text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Cách chữa bệnh trĩ sau sinh tại nhà Sinh con xong bị trĩ là tình trạng khá phổ biến ở nhiều chị em. Tình trạng này gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống cũng như tinh thần của người mắc, nhất là với các mẹ bầu mới sinh xong và đang trong thời gian ở cữ. Dưới đây là một số cách điều trị bệnh trĩ sau sinh tại nhà gợi ý dành cho bạn. 1. Tìm hiểu về bệnh trĩ sau sinh Bệnh trĩ là tình trạng các búi tĩnh mạch ở trực tràng bị giãn, phình to và ứ máu. Tùy vào từng đối tượng, trĩ có thể biểu hiện với các mức độ khác nhau, từ ngứa ngáy nhẹ đến đau đớn, đại tiện ra máu. Nếu đã bị trĩ trước khi mang thai thì khả năng tái phát bệnh này sau sinh và gây khó chịu sẽ cao hơn. Nhưng nếu chỉ xuất hiện sau khi mang thai thì bạn có thể tự điều trị bệnh trĩ tại nhà bằng một số cách đơn giản.Để nhận biết bệnh trĩ sau sinh, dưới đây là 4 dấu hiệu phổ biến nhất:Đi ngoài ra máu: Ở giai đoạn đầu máu chảy với tần suất số lượng tương đối ít. Bạn có thể vô tình thấy vết máu dính trên giấy vệ sinh hay thấy tia máu có lẫn trong phân. Tuy nhiên theo thời gian tình trạng này sẽ nghiêm trọng hơn với lượng máu và tần suất tăng lên. Thậm chí bạn có thể cảm nhận rõ tia máu chảy;Ngứa hậu môn: là một triệu chứng thường thấy khi bị mắc bệnh trĩ. Người bệnh sẽ cảm thấy vô cùng bứt rứt, khó chịu và mất tự tin khi gặp mọi người;Sa búi trĩ: Tùy vào từng mức độ mà người mẹ sẽ thấy các biểu hiện khác nhau. Ở mức nhẹ (độ 1, độ 2) bệnh thường không gây cản trở đến sinh hoạt thường ngày. Nhưng khi búi trĩ bắt đầu sa từ độ 3 trở lên sẽ gây khó chịu cho người bệnh, nhất là khi phải bê vác đồ nặng, di chuyển nhiều;Nứt và rát hậu môn: Nếu để tình trạng trĩ kéo dài mà không có hướng xử lý triệt để, hậu môn sẽ bị nứt và gây cảm giác đau rát, khó chịu, tăng chảy máu khi đi vệ sinh.Ngoài ra một vài triệu chứng trĩ sau sinh khác mà phụ nữ có thể cảm nhận được là thấy hơi cộm khi ngồi, đau khi búi trĩ tắc mạch, nứt kẽ hậu môn. Tất cả đều gây ra cảm giác khó chịu và bất tiện cho người bệnh. 2. Cách điều trị bệnh trĩ sau sinh tại nhà hiệu quả Cách chữa bệnh trĩ sau sinh tại nhà là sự kết hợp giữa lối sống lành mạnh và dùng thuốc hợp lý, đảm bảo an toàn cho nguồn sữa mẹ.2.1. Tuân thủ lối sống lành mạnhĐể giảm bớt cảm giác đau rát, khó chịu khi bị trĩ, dưới đây là một số gợi ý cho các chị em:Ngâm mình trong bồn nước ấm 15 phút/lần, 2 – 4 lần/ngày giúp làm giảm cảm giác khó chịu do trĩ mang lại, đồng thời giúp búi trĩ co lại;Ngâm hậu môn trong nước muối ấm (100gr muối + 3 lít nước ấm), thời gian ngâm 30phút/ lần x 3 lần/ngày;Chườm nước đá muối: Pha 20gr muối vào 50ml nước cho vào cốc để ngăn đá tủ lạnh cho đông thành cục nước đá muối. Dùng khăn bao cục đá này để chườm hậu môn sau khi ngâm nước muối ấm, tần suất 3 lần/ngày (mỗi lần 15 phút) giúp giảm sưng hiệu quả;Tăng cường vận động cơ thể với những bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, yoga, pilates... Tránh ngồi quá lâu và nếu có nhu cầu đại tiện nên đi ngay, không được nhịn;Lau mông đúng cách: Dùng giấy mềm, ẩm, không lẫn tạp chất để tránh kích ứng. Lau từ trước ra sau.2.2. Chú ý chế độ dinh dưỡng phù hợpĐể sớm lành bệnh, các chị em cũng cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Dưới đây là một số gợi ý:Tăng cường bổ sung thực phẩm nhiều chất xơ (rau củ quả, ngũ cốc nguyên hạt, hoa quả, đậu...) để giúp làm mềm phân;Bổ sung men vi sinh như sữa chua, thực phẩm lên men...;Uống nhiều nước vì mất nước có xu hướng làn cứng phân, khiến việc đi ngoài khó khăn hơn.2.3. Dùng thuốc hợp lýĐiều quan trọng khi dùng thuốc tự điều trị bệnh trĩ tại nhà là người bệnh cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ. Tự ý dùng thuốc hoặc dùng thuốc không đúng chỉ định có thể làm tình trạng trĩ nghiêm trọng hơn. thậm chí là ảnh hưởng đến việc nuôi con bằng sữa mẹ.Một số thuốc phổ biến được sử dụng bao gồm:Kem bôi, thuốc mỡ, thuốc xịt trĩ, thuốc nhét hậu môn... giúp giảm các triệu chứng như đau, ngứa ngáy và chảy máu trong thời gian ngắn;Thuốc kê đơn làm mềm phân;Thuốc giảm đau Paracetamol.Để giảm đau nhanh chóng, người bệnh có thể dùng thuốc có thành phần Acetaminophen (Tatanol hay Panadol) hay Ibuprofen đúng liều. Cả 2 đều an toàn với những người đang cho con bú.Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, tốt nhất các chị em nên tham khảo ý kiến bác sĩ về các thuốc điều trị trĩ tại nhà. 3. Khi nào cần gặp bác sĩ? Tình trạng trĩ sau sinh thường được cải thiện bằng các biện pháp đơn giản tại nhà. Tuy nhiên trong một số trường hợp, người bệnh vẫn cần được hỗ trợ y tế, nếu có các dấu hiệu:Bệnh trĩ tái phát;Tình trạng không cải thiện sau 7 ngày tự điều trị bệnh trĩ tại nhà;Chảy mủ từ búi trĩ;Trĩ kèm theo các triệu chứng như: sốt, ớn lạnh, khó chịu;Tình trạng trĩ ngày càng nghiêm trọng, ra máu nhiều hơn.Nếu đang muốn tự điều trị bệnh trĩ tại nhà, người bệnh nên cải thiện tình trạng từ từ trong vài tuần sau sinh. Tuy nhiên, nếu trĩ vẫn còn dai dẳng, ngày càng khó chịu hơn hay bị chảy máu khi đại tiện, người bệnh nên đến bác sĩ để được thăm khám sớm. Trong một vài trường hợp, bạn có thể cần phải phẫu thuật để điều trị dứt điểm trĩ.
vinmec
1,073
Xét nghiệm Myoglobin giúp chẩn đoán sớm bệnh lý về cơ tim Xét nghiệm Myoglobin giúp bác sĩ chẩn đoán sớm được các bệnh lý về cơ tim đặc biệt là tình trạng nhồi máu cơ tim. Myoglobin là gì và xét nghiệm này có ý nghĩa gì trong chẩn đoán bệnh xin mời bạn đọc cùng tìm hiểu bài viết dưới đây. 1. Myoglobin là chất gì và xét nghiệm myoglobin là gì? Myoglobin là một protein có trọng lượng phân tử 17.800 daltons, đủ nhỏ để nhanh chóng đi vào hệ tuần hoàn sau khi có tổn thương các tế bào cơ. Myoglobin vận chuyển và liên kết thuận nghịch với oxy trong các tế bào cơ. Khi xảy ra tình trạng tổn thương tế bào cơ do một quá trình bệnh lý ví dụ như nhồi máu cơ tim hay do chấn thương, Myoglobin sẽ được giải phóng vào dòng tuần hoàn. Nồng độ myoglobin tăng cao khoảng 2 giờ sau khi xuất hiện triệu chứng, được xem là một dấu ấn rất sớm của nhồi máu cơ tim. Phụ thuộc vào các phương pháp tái tưới máu được thực hiện, myoglobin đạt tới nồng độ cao nhất trong tuần hoàn từ 4 - 12 giờ sau khi khởi phát nhồi máu và giảm trở lại mức bình thường sau 24 giờ. Myoglobin được thận bài xuất qua nước tiểu (myoglobinuria) và được phát hiện trong nước tiểu trong vòng 1 tuần sau khi xảy ra tình trạng tổn thương mô cơ. Myoglobin là một chất độc đối với thận. Do trọng lượng phân tử của Myoglobin nhỏ nên nó sẽ xuất hiện sớm trong huyết thanh/huyết tương khi có tổn thương cơ tim. Vì vậy, định lượng nồng độ Myoglobin trong máu giúp chẩn đoán sớm (trước 2 - 3 giờ) tình trạng nhồi máu cơ tim. Nồng độ Myoglobin cũng có xét nghiệm thông qua xét nghiệm nước tiểu trong những trường hợp cơ xương bị tổn thương nặng, nó phản ánh mức độ chấn thương cơ bắp và cũng phản ánh nguy cơ tổn thương của thận. 2. Xét nghiệm được thực hiện như thế nào? Bệnh phẩm dùng cho xét nghiệm là mẫu máu tĩnh mạch được chống đông bằng Heparin sau đó ly tâm tách huyết tương để làm xét nghiệm. Xét nghiệm không bắt buộc người bệnh phải nhịn ăn trước khi lấy máu. - Xét nghiệm định lượng Myoglobin có thể được thực hiện bằng nguyên lý: + Vi hạt đo độ đục miễn dịch tăng cường: Kháng thể kháng myoglobin gắn kết latex phản ứng với kháng nguyên trong mẫu thử tạo thành phức hợp kháng nguyên/kháng thể, sau đó kết tập lại, có thể đo bằng phương pháp đo độ đục. Hoặc định lượng bằng nguyên lý miễn dịch điện hóa phát quang: Myoglobin được phát hiện thông qua sự kết hợp kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng myoglobin đánh dấu biotin, và kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng myoglobin đánh dấu phức hợp rutheniuma phản ứng với nhau tạo thành phức hợp bắt cặp tạo nên sự phát quang hóa học được đo bằng bộ khuếch đại quang tử. 3. Kết quả xét nghiệm Myoglobin cho biết điều gì? Nồng độ Myoglobin bình thường là < 85 ng/m L hay < 85 µg/ L. Khi nồng độ này > 100 µg/ L là xuất hiện tình trạng nhồi máu cơ tim. Kết quả xét nghiệm giúp loại trừ chẩn đoán nhồi máu cơ tim sớm trong khoảng 3 - 4 giờ sau khi bắt đầu xuất hiện đau ngực khi kết quả xét nghiệm trong giới hạn bình thường. Xét nghiệm cũng hữu ích để chẩn đoán tình trạng nhồi máu cơ tim tái phát khi thực hiện xét nghiệm nhắc lại sau 24 giờ sau cơn đau tim ban đầu. Kết quả có thể bị ảnh hưởng bởi một số nguyên nhân như: + Máu bị vỡ hồng cầu: do sử dụng phương pháp điện hóa phát quang để thực hiện xét nghiệm nên mú bị vỡ hồng cầu sẽ gây sai lệch kết quả trong quá trình đo. + Người bệnh gần đây có sử dụng đồng vị phóng xạ ví dụ như đã chụp xạ hình. + Tiêm bắp nhiều lần có thể gây tăng nồng độ Myoglobin máu. + Một số thuốc mà người bệnh sử dụng cũng gây tăng nồng độ protein này trong máu như: Statin, theophylin. - Các nguyên nhân chính có thể gây tăng Myoglobin máu là: Tăng thân nhiệt ác tính. Loạn dưỡng cơ. Tình trạng nhồi máu cơ tim. Tình trạng thiếu hụt các enzyme cơ. Tổn thương cơ, viêm đa cơ, viêm cơ tim. Suy thận. Tiêu cơ vân. Co giật, bỏng nặng, sốc,… Đa chấn thương. Nhiễm trùng. Gắng sức quá mạnh. 4. Một số phương pháp nên kết hợp với xét nghiệm Myoglobin Một xét nghiệm Myoglobin không thể đủ để kết luận chính xác một tình trạng bệnh. Do đó, để tăng hiệu quả chẩn đoán bệnh nên kết hợp xét nghiệm này với các phương pháp, xét nghiệm khác. Cụ thể như: - Phương pháp điện tâm đồ: phương pháp có giá trị trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim. Hình ảnh điện tâm đồ của bệnh nhân nhồi máu cơ tim sẽ cho kết quả như sau: + Sóng T đảo ngược, xuất hiện sóng Q mới. + Đoạn ST chênh lên hoặc chênh xuống. - Siêu âm tim: phản ánh rõ hình ảnh vị trí nhồi máu. - Các xét nghiệm sinh hóa khác: + Xét nghiệm Ck - MB: nồng độ CK - MB tăng lên sau 3 - 6 giờ từ khi bắt đầu xuất hiện cơn đau thắt ngực. Giá trị đạt đỉnh ở thời gian 12 - 24 giờ và trở lại bình thường sau 48 - 72 giờ. Giá trị bình thường của CK - MB huyết tương là < 25 U/L ở 37 độ C. + Xét nghiệm Troponin T (Tn T): Troponin tham gia vào quá trình điều hòa sự co cơ tim. Xét nghiệm Troponin có độ nhạy tuyệt đối, đạt 100%. Khi Tn T > 0.1 ng/ ml có giá trị chẩn đoán xác định nhồi máu cơ tim. 5. Bạn nên làm gì để phòng ngừa bệnh lý về tim mạch? Một vài lời khuyên dành cho bạn để phòng ngừa nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch: - Luyện tập thể dục thường xuyên: mỗi ngày hoạt động thể dục thể thao 30 phút sẽ hạn chế nguy cơ mắc bệnh về tim mạch. - Có chế độ ăn khoa học: bạn nên có chế độ ăn uống hợp lý: ăn nhiều rau xanh trái cây và thực phẩm ít chất béo; giảm lượng đường, muối và tinh bột và thực phẩm nhiều chất béo. Bạn cũng nên ăn uống vừa đủ và kiểm soát tốt cân nặng. - Uống đủ nước mỗi ngày, hạn chế bia rượu hay các chất kích thích. Nói không với thuốc lá. - Hiểu rõ tình trạng sức khỏe của bản thân: nếu tiền sử bản thân mắc các bệnh mãn tính như tiểu đường, huyết áp,… nên nghe theo các hướng dẫn của bác sĩ và nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ. Bệnh tim mạch đặc biệt là tình trạng nhồi máu cơ tim nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng. Để chẩn đoán chính xác bệnh không chỉ dựa vào dấu hiệu lâm sàng mà còn phải thực hiện các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán.
medlatec
1,226
Góc tư vấn: khám tiền hôn nhân ở đâu tốt hiện nay? Khám tiền hôn nhân ngày càng được các cặp đôi quan tâm tìm hiểu cũng như lựa chọn để đánh giá sức khỏe tổng quát, sức khỏe sinh sản của cả 2 trước khi kết hôn. Không thể phủ nhận lợi ích khi khám tiền hôn nhân giúp các cặp đôi bước vào cuộc sống hôn nhân hạnh phúc, thấu hiểu. Vậy khám tiền hôn nhân ở đâu tốt? 1. Mục đích của khám tiền hôn nhân Tiền hôn nhân là chỉ khoảng thời gian một người chưa kết hôn¸ song khám tiền hôn nhân chủ yếu dành cho các cặp đôi chuẩn bị kết hôn và sinh con. Bước vào cuộc sống hôn nhân, không ít người gặp phải bỡ ngỡ, lo lắng, nhất là về tình trạng sức khỏe của bản thân và bạn đời. Khám tiền hôn nhân sẽ giúp các cặp đôi giải quyết lo lắng này, giúp cả hai hiểu rõ về sức khỏe của nhau để cùng chăm sóc gia đình tốt hơn. Những mục đích của khám tiền hôn nhân có thể kể tới như: 1.1. Trang bị kiến thức cần thiết cùng tâm lý sẵn sàng cho cuộc sống hôn nhân Trong khám tiền hôn nhân không thể thiếu hạng mục kiểm tra và tư vấn tâm lý, giúp cả hai có sự chuẩn bị tâm lý phù hợp cho những thay đổi trong cuộc sống hôn nhân. 1.2. Chuẩn bị cho đời sống tình dục hạnh phúc Đời sống tình dục thỏa mãn, hòa hợp và an toàn là rất quan trọng để cuộc sống sau hôn nhân hạnh phúc. 1.3. Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch Thực hiện kế hoạch hóa gia đình, sinh con vừa đủ để tạo điều kiện phát triển tốt nhất cho con đang là một trong những mục tiêu quan trọng của hôn nhân hiện đại. Bác sĩ sẽ tư vấn để các cặp đôi biết cách quan hệ tình dục an toàn, thực hiện kế hoạch hóa gia đình hiệu quả. 1.4. Phát hiện, điều trị sớm các bệnh lý nguy hiểm Các bệnh truyền nhiễm, bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe, mang thai, các bệnh lý di truyền cho con cái tương lai được phát hiện sớm trước hôn nhân sẽ điều trị hiệu quả và ít để lại hậu quả hơn. Ngoài ra, nếu một hoặc cả hai mang gen bệnh di truyền, bác sĩ sẽ tư vấn giải pháp phù hợp, giúp con sinh ra khỏe mạnh và ít nguy cơ bệnh tật nhất. 2. Tìm hiểu về một số bệnh ảnh hưởng đến hôn nhân Một trong những mục đích quan trọng của khám tiền hôn nhân là phát hiện sớm và điều trị các bệnh lý có thể ảnh hưởng tới hôn nhân và sinh sản. Đó là những bệnh ảnh hưởng xấu đến tình dục, sức khỏe hay hạnh phúc của cả hai vợ chồng hay khiến con sinh ra mắc bệnh nguy hiểm, trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội. Một số bệnh lý nguy hiểm mà cả hai mang gen dễ sinh con mắc bệnh, có thể cần có biện pháp can thiệp hoặc hỗ trợ để tránh con sinh ra mang bệnh. Nhất là những bệnh mà đến nay y học vẫn chưa có biện pháp điều trị hiệu quả như: AIDS, tâm thần phân liệt, bệnh di truyền, bệnh hoa liễu,… Đặc biệt những người bị các bệnh di truyền sau không nên kết hôn và sinh con bởi có nguy cơ cao sinh con mắc bệnh. Khi đó, cuộc sống hôn nhân sẽ trở nên khó khăn hơn và đứa con sinh ra cũng trở thành gánh nặng cho gia đình. Cụ thể những bệnh lý nguy hiểm, hiện chưa có biện pháp điều trị hiệu quả sau được các chuyên gia sinh sản khuyên không nên kết hôn và sinh con: Bệnh thừa NST giới tính ở nam (còn gọi là bệnh Klinefelter): có thể di truyền khiến con mắc bệnh, gây ra tình trạng trì trệ phát triển cơ thể, không có tinh trùng, vô sinh, xơ hóa ống sinh tinh,… Bệnh thừa NST giới tính ở nữ: Người mắc bệnh này không có khả năng sinh con. Bệnh Down: Khi người mang gen co 47 NST (nhiều hơn 1 NST so với người bình thường) gây ra nhiều biến chứng sức khỏe như kém phát triển trí tuệ và thể chất,… Bệnh thiếu NST giới tính ở nữ (còn gọi là hội chứng Turner): gây loạn sản tuyến sinh dục, không có kinh nguyệt, vú teo, chậm phát triển trí tuệ,… Ngoài ra, nếu mắc phải một số bệnh di truyền sau cũng không nên kết hôn hoặc có biện pháp hỗ trợ trong sinh con sau kết hôn: bệnh tan máu bẩm sinh, bệnh tan máu hồng cầu hình liềm, bệnh mù màu, lệch khớp sọ, dị dạng đầu mặt,… 3. Khám tiền hôn nhân ở đâu uy tín hiện nay? Các dịch vụ khám tiền hôn nhân hiện được cung cấp tại khoa Sản của các Bệnh viện, trung tâm sức khỏe sinh sản trên cả nước. Tùy vào điều kiện thiết bị, quy mô, nhân lực mà bệnh viện có thể cung cấp các dịch vụ khám tiền hôn nhân với danh mục khám khác nhau. Rất nhiều cặp đôi qua khám tiền hôn nhân có thể phát hiện được bệnh lây nhiễm hoặc di truyền nguy hiểm, điều trị tích cực để kiểm soát được bệnh tốt trước khi hôn nhân. Ngoài ra, bệnh viện sở hữu Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists), trang bị hệ thống máy móc xét nghiệm tiên tiến, quy trình hoàn toàn tự động giúp phát hiện sớm các bất thường liên quan.
medlatec
961
Uống thuốc kích trứng sau bao lâu thì trứng rụng? Kích rụng trứng là một trong những bước chuẩn bị thiết yếu trong quá trình điều trị hiếm muộn cho các cặp vợ chồng. Vậy uống thuốc kích trứng sau bao lâu thì trứng rụng? 1. Kích trứng là gì? Kích trứng hay còn gọi là kích thích buồng trứng, một khái niệm không còn xa lạ đối với những cặp vợ chồng đang phải điều trị vô sinh hiếm muộn. Đây là một trong những bước quan trọng được sử dụng đối với các phương pháp hỗ trợ sinh sản.Hiện có 2 biện pháp kích thích buồng trứng phổ biến nhất đó là:Kích trứng trong IUI: Kích thích buồng trứng để bơm tinh trùng vào buồng tử cung thường được chỉ định cho các trường hợp bị rối loạn phóng noãn. Ở những bệnh nhân này, cần ít nhất 1 nang trưởng thành có phóng noãn để đạt kết quả điều trị cao.Kích trứng trong thụ tinh trong ống nghiệm (IVF): Để một chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm có hiệu quả, số lượng nang noãn trung bình cần đạt được sau khi kích trứng là 8 - 10 nang noãn trưởng thành. 2. Uống thuốc kích trứng bao lâu thì trứng rụng? Với các cặp vợ chồng đang điều trị vô sinh hiếm muộn thì việc uống thuốc kích trứng bao lâu thì trứng rụng là mối quan tâm hàng đầu. Thông thường, sau khoảng 10 ngày kích trứng, các nang trứng đáp ứng với thuốc kích trứng bằng việc tăng dần về mặt kích thước và hoạt động về mặt nội tiết. Đến một thời điểm thích hợp, khi trứng đạt được tiêu chí nhất định thì bác sĩ sẽ quyết định sử dụng mũi tiêm rụng trứng.Mũi tiêm rụng có vai trò quan trọng như sau:Làm vỡ nang trứng để sẵn sàng giải phóng cụm tế bào trứng;Tách tế bào trứng ra khỏi mối dây liên kết với xung quanh;Đặc biệt là đánh thức tế bào trứng dậy – bắt tế bào trứng thực hiện bước tiếp theo trong quá trình trưởng thành của mình.3. Lưu ý sau khi uống thuốc kích trứng. Trong thời gian tiêm hoặc uống thuốc kích trứng, bạn nên lưu ý một số vấn đề quan trọng sau đây:Sau khi kích trứng, bạn vẫn có thể sinh hoạt và đi làm như bình thường. Tuy nhiên, nên đi lại nhẹ nhàng, tránh làm những việc nặng; không tập thể dục quá sức; hạn chế quan hệ tình dục quá mạnh và với tần suất cao để tránh nguy cơ xoắn buồng trứng và vỡ nang.Nên uống nhiều nước và có chế độ dinh dưỡng hợp lý. Bạn hãy ăn cá, trứng, thịt bò, quả mọng, các loại rau màu xanh đậm, uống sữa và món ăn làm từ đậu nành, các loại hạt, quả bơ... Không nên hoặc hạn chế tối đa sử dụng các sản phẩm hay đồ uống có chứa caffein, rượu, bia cũng như các loại nước có ga.Bạn nên tái khám theo lịch hẹn bác sĩ để theo dõi sự phát triển của các nang trứng cũng như thay đổi phác đồ điều trị (nếu có). 4. Những nguy cơ sau khi kích trứng Kích thích trứng sẽ làm cho 2 buồng trứng to hơn, gây cảm giác trì nặng ở bụng dưới, 2 bầu ngực căng tức và bạn cũng có thể thấy buồn nôn. Tuy nhiên, những triệu chứng này chỉ xảy ra vào 2 – 3 ngày cuối cùng của quá trình kích thích buồng trứng và sẽ nhanh chóng mất đi sau khi thực hiện chọc hút trứng. Khi xảy ra những triệu chứng này, bạn cũng không nên quá lo lắng, hãy tuân thủ đúng theo sự hướng dẫn của bác sĩ thì sẽ dễ dàng vượt qua.Tuy nhiên, đối với kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, nhờ có thuốc kích trứng mà khả năng có thai của chị em sẽ cao hơn, tuy nhiên đi kèm theo đó là nguy cơ mang đa thai rất lớn. Còn đối với thụ tinh trong ống nghiệm, một biến chứng nguy hiểm khác phải kể đến đó là quá kích buồng trứng. Hội chứng quá kích buồng trứng này nếu không được điều trị sớm và đúng cách thì có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như: suy thận, vỡ hay xoắn các nang noãn, phù phổi, sảy thai, nhiễm độc thai nghén, rau tiền đạo, băng huyết; trẻ có nguy cơ bị đẻ non, sinh ra dễ bị các dị tật như điếc, câm... Do vậy, bạn cần báo ngay cho bác sĩ nếu gặp bất kỳ dấu hiệu bất thường nào sau khi tiêm hoặc uống thuốc kích trứng như:Có dấu hiệu đau bụng lâm râm hoặc đau quặn vùng bụng dưới;Bị căng bụng quá mức;Buồn nôn hoặc nôn nhiều lần. Tiêu chảy;Khó thở, huyết áp tụt và nhịp tim nhanh;Tăng cân trong một vài ngày sau khi tiêm hoặc uống thuốc kích trứng.Nhìn chung, liệu pháp kích thích buồng trứng là một hành trình đòi hỏi không ít sự kiên nhẫn, quyết tâm, thời gian và chi phí lớn đối với các cặp vợ chồng. Trong quá trình trứng điều trị vô sinh bằng phương pháp này, bạn có thể gặp các biến chứng như chảy máu âm đạo, đau và nhiễm trùng nếu dụng cụ thực hiện không vô trùng cẩn thận; hội chứng quá kích buồng trứng, buồng trứng đa nang, ung thư buồng trứng hoặc teo buồng trứng; nguy cơ mang đa thai và vô sinh do hết nang nguyên thủy...
vinmec
939
10 lợi ích của xoài ít người biết Không chỉ là loại trái cây đặc trưng với hương vị thơm ngon, những lợi ích của xoài mang lại cho sức khỏe con người cũng rất lớn. Nếu bạn chưa biết xoài có những công dụng gì và cách ăn ra sao cho khoa học thì đừng bỏ qua bài viết nhé. 1. Một số thông tin chung về xoàiĐối với mỗi người Việt, hẳn không ai không biết tới xoài. Đây không chỉ là cây cho bóng mát được trồng phổ biến ở các gia đình, khu dân cư, quả xoài còn được nhiều người yêu thích bởi vị ngọt ngào và hương thơm quyến rũ. Không những thế, đây còn là loại quả không thể thiếu trong mâm ngũ quả ngày Tết của nhiều gia đình. Vốn có nguồn gốc ở Nam Á và Đông Nam Á, xoài thuộc họ Anacardiaceae với đa dạng các loại khác nhau. Về thành phần dinh dưỡng, theo các chuyên gia, trong mỗi 100g của quả xoài có khoảng 60 kcal, rất ít chất béo cũng như natri bão hòa hay cholesterol. Không những thế, chúng có thể cung cấp tới 1,6g chất xơ trong khẩu phần ăn khuyến nghị hàng ngày của con người. Đây cũng là loại quả chứa rất nhiều các loại vitamin, chẳng hạn như: A, C và khoáng chất đa dạng: potassium, magiê, đồng. Bên cạnh đó, các chất như quercetin, beta-carotene và astragalin trong xoài mang lại cho chúng khả năng chống oxy hóa rất mạnh, đồng thời khiến trung hòa các gốc tự do, nhờ vậy mà có thể ngăn ngừa lão hóa, ung thư hoặc tim mạch.2. Những lợi ích của xoài đối với sức khỏe chúng ta Theo các nhà khoa học, những lợi ích của xoài với sức khỏe con người có thể kể tới như:Tốt cho mắt Do rất giàu vitamin A nên theo tính toán, một đĩa xoài có thể cung cấp cho cơ thể tới 25% lượng vitamin A cần thiết mỗi ngày. Nhờ vậy, đây là nguồn vitamin A tự nhiên dồi dào, có thể giúp ngừa các tật về mắt như: quáng gà, viêm giác mạc, khô mắt hoặc tật khúc xạ khác. Tốt cho tiêu hóa Các loại enzyme trong xoài có thể giúp bẻ gãy protein khiến cho quá trình tiêu hóa trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn. Không những thế, bởi lượng chất xơ cao, chúng còn giúp bao tử được xoa dịu và ngăn ngừa táo bón. Giúp da khỏe hơn Cũng theo các nghiên cứu, việc ăn xoài thường xuyên có thể khiến cho da khỏe, đàn hồi hơn nhờ các loại vitamin như A, C. Một số người còn dùng thịt của quả xoài để chà xát lên mặt trong vài phút rồi rửa đi để làm lỗ chân lông se khít. Tuy nhiên, bởi có chứa đường nên những người da dị ứng, dễ nổi mụn không nên sử dụng cách này. Phòng chống nguy cơ ung thư Phenol trong xoài có thể liên kết với nguyên tử cacbon của vòng benzen mang tới tác dụng ngừa ung thư. Bên cạnh đó, chất xơ hòa tan trong nước có trong xoài và lượng vitamin C dồi dào cũng mang tới tác dụng chống oxy hóa rất mạnh mẽ. Từ đó, giúp các tế bào được bảo vệ, tránh tác động của các gốc tự do. Tác dụng với bệnh tiểu đường Do có thể cân bằng lượng insulin trong máu nên với những người bị tiểu đường, có thể lấy vài lá xoài, luộc lên rồi để qua đêm để tinh chất từ trong lá được hòa vào nước. Sáng hôm sau, có thể dùng nước này để uống nhằm điều trị bệnh tiểu đường tại nhà. Hơn nữa, chỉ số đường huyết trong xoài thấp nên nếu ăn xoài một lượng vừa đủ, cũng không khiến cho lượng đường trong máu tăng. Tốt cho khả năng sinh sản Trong xoài có lượng vitamin E dồi dào nên có thể giúp cho lượng hormone tình dục được điều hòa khiến khả năng sinh sản trở nên tốt hơn. Đối với bệnh thiếu máu Với những người thiếu máu hoặc phụ nữ thời kỳ mang thai, xoài có thể là một trong những thực phẩm giúp bổ sung sắt tốt. Cùng với đó, vitamin C trong xoài cũng giúp cho việc hấp thụ sắt từ các thực phẩm khác vào cơ thể được tốt hơn. Chính vì vậy, đây cũng là loại hoa quả mà những người phụ nữ mãn kinh nên tăng cường hàng ngày để bổ máu, giảm các triệu chứng mệt mỏi, yếu ớt. Tốt cho việc tăng cường trí nhớĐến từ tác dụng của axit glutamine trong xoài bởi chúng có thể thúc đẩy hoạt động, sự lưu thông của các tế bào máu, từ đó khả năng ghi nhớ có thể được cải thiện theo hướng tốt hơn. Phòng ngừa đột quỵ, kiệt sức Nước cốt xoài khi được trộn với muối hạt, hạt thì là, có thể là bài thuốc hiệu quả để phòng ngừa, điều trị đột quỵ hoặc kiệt sức do nắng nóng trong mùa hè. Tốt cho thai nhi Axit folic cùng với một số loại khoáng chất khác như kali, canxi, vitamin B1, B2, B5, B6,... đều là những chất có lợi cho phụ nữ mang thai, có thể giúp ngăn ngừa nguy cơ dị tật bẩm sinh đối với thai nhi.3. Những lưu ý khi sử dụng xoài Mặc dù lợi ích của xoài đối với cơ thể rất lớn, song không phải ai cũng có thể ăn xoài. Sau đây là một số lưu ý để lợi ích của xoài được phát huy tốt nhất cho sức khỏe. Không ăn quá nhiều Khi ăn quá nhiều xoài, có thể khiến xuất hiện một số vấn đề tiêu hóa, chẳng hạn: đầy bụng, buồn nôn, tiêu chảy,... do lượng carbohydrate trong xoài nhiều, có thể lên men, gây hại cho tiêu hóa. Đối với những người bị tiểu đường, dù xoài là loại trái cây giàu chất xơ, khiến đường huyết tăng chậm nhưng nếu ăn quá nhiều, vẫn có thể khiến chỉ số này tăng cao. Đó là còn chưa kể khi gọt vỏ, lượng chất xơ trong xoài sẽ giảm đi. Chính vì thế, người tiểu đường nên ăn một lượng phù hợp theo khuyến cáo. Một số đối tượng không nên ăn Sau đây là một số trường hợp nên cần thận với xoài:Người vốn có cơ địa dị ứng: Trong vỏ của xoài có chứa urushiol là chất có thể gây nên phát ban, ngứa, đỏ. Vì thế, nếu cơ địa dị ứng, nên tránh ăn vỏ xoài. Người bị thận: xoài không tốt cho người viêm thận. Người bị bệnh ngoài da: với những người đang mẩn ngứa, lở loét hoặc vết thương có mủ, nên hạn chế ăn xoài. Người thừa cân, ăn kiêng: chỉ ăn một lượng vừa phải. Với những lợi ích của xoài như đã kể trên, lại có nhiều cách chế biến khác nhau, bạn nên sử dụng xoài một cách phù hợp nhằm bổ sung thêm dưỡng chất cho cơ thể mình.
medlatec
1,196
Mùa đông và các bệnh ở chân tay Dù ở trong phòng ấm mà chân tay vẫn lạnh giá; trời chuẩn bị chuyển lạnh, đầu gối đã "báo cáo" bằng biểu hiện đau nhức... là những chứng bệnh thường gặp trong mùa đông. Tay chân lạnh Mùa đông đến, có rất nhiều phụ nữ bị bệnh tay chân lạnh. Vậy là dù ở trong phòng ấm áp vẫn phải quần áo dày cộm, đeo bao tay và không thể thiếu tất chân. Điều này một phần là do huyết quản thu co vì lạnh, máu không được cung cấp đủ nhưng chủ yếu là do thói quen ít vận động, luyện tập thể thao. “Sợ lạnh” là phản ứng bình thường&#160; của cơ thể trong mùa đông nhưng nếu lạnh đến tận đốt ngón tay đầu bàn chân, thậm chí cảm thấy tê buốt, đau nhức, lúc đó bạn nên tìm kiếm sự giúp đỡ của bác sỹ. Nếu hút thuốc thì nên bỏ thuốc, tránh các đồ uống, thực phẩm chứa cafein (cà phê, trà đặc, cocacola…), nên ăn nhiều thực phẩm hoạt huyết mang tính ôn, nóng; nên mặc đủ quần áo ấm, thường xuyên làm động tác vận động làm ấm cho cơ thể như co duỗi các ngón tay, vươn và quay vòng cánh tay, chuyển động bàn chân…, tránh ngồi yên một chỗ trong thời gian dài và quá tập trung tinh thần, đặc biệt là liên tục sử dụng não trên 7 tiếng. Viêm khớp Người bị bệnh viêm khớp sẽ giống như nhà “dự báo thời tiết”, chỉ cần trời vừa chuyển lạnh, đấu gối sẽ báo ngay. Thông thường, nhiệt độ trong ngày thay đổi từ 3 độ trở lên, áp suất thay đổi lớn hơn 10 HPA thì tương đương với nhiệt độ thay đổi lớn hơn 10%. Số người cảm thấy bị đau khớp sẽ nhiều lên rõ rệt. Đa phần các bộ phận xung quanh khớp ít có mạch máu phân bố nên việc cung cấp máu ở vùng này vốn dĩ đã không đủ, thêm vào việc tứ chi thường phải “hứng chịu mưa gió” ở ngoài, vì vậy dễ tản mất nhiệt lượng, làm cho khớp bị cứng và đau nhức không ngừng. Giải pháp: Bình thường ngoài việc chú ý giữ ấm cho tứ chi, cơ thể, chúng ta còn có thể dùng tấm bảo vệ gối, bảo vệ cổ&#160; tay như các vận động viên hay dùng. Ngoài ra, chúng ta nên luyện tập đôi chân một cách đều đặn, như thế có thể làm cho cơ bắp vùng chân mạnh khỏe, thúc đẩy tuần hoàn máu. Tập động tác trong nước khi ở trong bể bơi nước ấm, và bơi là môn thể thao rất tốt. Chúng ta cũng có thể dựa vào dự báo thời tiết, áp dụng các biện pháp giữ ấm, đuổi hàn tốt trước khi thời tiết thay đổi. Bệnh Gout Bệnh Gout có tính chất di truyền và thường phát tác vào buổi tối trong tiết trời lạnh lẽo. Nguyên nhân gây bệnh là do acid uric trong cơ thể quá nhiều, kết tinh và tích tụ ở trong phần khớp, các bạch cầu sẽ tiêu diệt những tinh thể này đồng thời cũng tấn công tế bào khớp, gây ra viêm và dẫn đến đau nhức. Giải pháp: Chú ý ăn uống, tránh béo phì... ; hạn chế ăn tim, gan, thận, óc động vật và con hàu, cá mòi, đồng thời cai rượu triệt để; tăng cường uống nước để thúc đẩy trao đổi chất. Đối với những người mà trong gia đình có người bị Gout thì nên đi kiểm tra hàm lượng uric trong máu định kỳ. Theo health. sohu
medlatec
611
Khâu eo tử cung là gì? Khi nào cần khâu eo tử cung? Khâu eo tử cung là một trong những phương pháp thường gặp nhằm phòng tránh nguy cơ sinh non. Vậy khâu eo tử cung là gì? Khi nào cần thực hiện thủ thuật này? Bài viết dưới đây sẽ giúp chị em tìm hiểu thông 1. Tìm hiểu về hở eo tử cung và khâu eo tử cung là gì? Tử cung là nơi chứa em bé trong cả giai đoạn hình thành và phát triển. Còn eo tử cung hay còn gọi là hở eo cổ tử cung là đoạn dưới cùng của tử cung, giống như cánh cửa giúp giữ thai không bị đẩy ra ngoài âm đạo khi mang thai và giúp đưa em bé ra ngoài khi chuyển dạ. Bất cứ dấu hiệu nào bất thường của eo tử cung đều có thể làm ảnh hưởng đến sự phát triển của em bé. Hở eo tử cung là gì? Bình thường phần eo tử cung và cổ tử cung đóng kín trong suốt thai kỳ, và chỉ mở khi mẹ bầu có hiện tượng chuyển dạ để cho thai nhi và các phần phụ của thai ra ngoài. Hở eo tử cung là tình trạng cổ tử cung mở trước và trong khi mang thai. Đây là nguyên nhân hay gây sảy thai, tái phát và sinh non từ khoảng tháng thứ 4 đến tháng thứ 6 của thai kỳ. Hở eo tử cung nguy hiểm thế nào với thai nhi? Hở eo tử cung không có những dấu hiệu rõ ràng. Chỉ khi bà bầu sảy thai liên tiếp hoặc sinh non, đi khám thì mới phát hiện ra tình trạng này. Khi bị hở eo tử cung, bà bầu sẽ dễ gặp phải các nguy cơ như sảy thai hoặc sảy thai liên tiếp, thường gặp từ tháng thứ 4 trở đi, hoặc sinh non. Chính vì thế, khâu eo tử cung là giải pháp lựa chọn tốt nhất cho những trường hợp này. Làm sao để biết hở eo tử cung? Đầu tiên, cần phải nhận diện được những đối tượng nào dễ có nguy cơ hở eo tử cung : - Sảy thai ở 3 tháng giữa thai kỳ không rõ nguyên do. - Thai phụ có tiền sử sảy thai liên tiếp trước đó, đẻ non (ít nhất 2 lần) với đặc điểm nhanh, không đau. - Đã từng phải can thiệp vào buồng tử cung qua đường dưới: nong cổ tử cung để phá thai, rách cổ tử cung, khoét chóp… - Chị em có bất thường ở tử cung như tử cung 2 sừng. Để tiếp tục chẩn đoán, bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm đầu dò ngả âm đạo để đo chiều dài cổ tử cung, được thực hiện từ tuần 12-16 thai kỳ. Khâu eo tử cung là gì? Khâu eo tử cung là một phương pháp nhằm phòng tránh việc sảy thai, sinh non ở những người phụ nữ bị hở eo tử cung. Đây là giải pháp được đánh giá là hữu hiệu nhất để giữ thai nhi an toàn trong cả giai đoạn mang thai. Chỉ khâu vòng tử cung sẽ được cắt khi thai nhi được 37-38 tuần tuổi hoặc nếu bà bầu có dấu hiệu chuyển dạ sớm. 2. Những trường hợp nào cần khâu eo tử cung Mọi phụ nữ mang thai đều cần phải thăm khám theo đúng lịch, nhất là trong giai đoạn đầu mang thai để phát hiện sớm những bất thường và có hướng xử lý kịp thời. Các đối tượng cần khâu eo tử cung Những thai phụ dễ có nguy cơ bị hở eo tử cung như trình bày ở trên hoặc những trường hợp mang đa thai mà chiều dài tử cung dưới 25mm,... đều cần chỉ định khâu eo tử cung. Thời điểm khâu eo tử cung Thai phụ khi được thăm khám, siêu âm phát hiện có dấu hiệu hở eo tử cung, hoặc những đối tượng có tiền sử sảy thai nhiều lần, hoặc sinh non sẽ được chỉ định khâu eo tử cung. Thời điểm thực hiện thủ thuật này là từ tuần thai thứ 16-20. Tuy nhiên thời gian tốt nhất để khâu eo tử cung giữ thai là không trong khoảng tuần 16-18 của thai kỳ. Đến khi thai nhi được 37-38 tuần thì khám lại và tiến hành cắt chỉ khâu, chuẩn bị cho quá trình sinh nở. Tuy nhiên, với những trường hợp có dấu hiệu trở dạ sớm thì chỉ khâu cũng được cắt ngay sau đó. Sau khi thực hiện thuật xong thì cần nằm lại bệnh viên ít nhất 2-3 ngày để theo dõi sức khỏe, vết khâu, nhằm tránh tình trạng chảy máu, co tử cung hoặc vỡ ối. Thai phụ cũng được chỉ định dùng kháng sinh để chống nhiễm trùng, và thuốc giảm co tử cung. Ngoài ra, sau khi xuất viện về nhà mẹ bầu nên hạn chế đi lại hoặc làm việc nặng, đồng thời khám thai định kỳ. Hoặc khám ngay khi có các dấu hiệu như: đau bụng, ra huyết âm đạo. Những trường hợp chống chỉ định khâu eo tử cung Không phải mọi trường hợp hở eo tử cung đều được chỉ định khâu eo tử cung. Phương pháp này chống chỉ định với những trường hợp sau: Hở eo tử cung nhưng thai phụ có cơn co. Thai nhi đã trên 24 tuần tuổi. Có dấu hiệu chảy máu âm đạo khi mang thai, dọa sảy. Bị viêm màng ối, có dấu hiệu nhiễm trùng ối. Vỡ ối non, thai nhi phát triển không bình thường. Thai phụ bị viêm nhiễm đường sinh dục nặng. 3. Những rủi ro khi khâu eo tử cung Khâu eo tử cung được đánh giá là giải pháp mang tính cơ học và tốt nhất để giữ thai nhi đối với những trường hợp thai phụ bị hở eo tử cung. Tuy nhiên, phương pháp này cũng tiềm ẩn những rủi ro nhất định: Hiện tượng ra máu âm đạo sau khi khâu eo tử cung. Xuất hiện cơn co tử cung bất thường. Bị rỉ nước ối. Sau khi khâu eo tử cung và xuất viện về nhà, thai phụ cần nghỉ ngơi, tránh làm việc nặng, tránh hoạt động mạnh, hạn chế tối đa quan hệ tình dục. Bất cứ dấu hiệu nào bất thường sau khi về nhà đều phải được đưa đến bệnh viện để xử lý kịp thời.
medlatec
1,064
Xét nghiệm máu cho bà bầu có cần nhịn ăn không? Xét nghiệm máu cho bà bầu có cần nhịn ăn không là vấn đề nhiều mẹ bầu băn khoăn đặc biệt là những chị em mới mang thai lần đầu. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn cụ thể. 1. Những xét nghiệm máu cần thiết đối với bà bầu Sau đây là những xét nghiệm vô cùng quan trọng và cần thiết mà mẹ bầu không nên bỏ qua: – Xét nghiệm đo độ mờ da gáy: Là xét nghiệm máu thường được thực hiện trong tuần thứ 11 – 13 của thai kỳ, kết hợp với tuổi mẹ và xét nghiệm Double test để tính toán nguy cơ hội chứng Down của bé ở giai đoạn sớm của thai kỳ (thường làm vào quý 1 của thai kỳ). – Xét nghiệm Triple Test: là xét nghiệm máu thường được thực hiện trong tuần thứ 15 – 20 của thai kỳ, giúp sàng lọc phát hiện các thai có nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh. – Xét nghiệm đường huyết: mỗi lần khám thai, mẹ bầu cần phải làm xét nghiệm nước tiểu để xét nghiệm đường huyết, mẹ lưu ý tốt nhất là lấy nước tiểu giữa quãng để tránh kết quả dương tính giả albumin trong nước tiểu nếu như lấy nước tiểu lúc đầu hoặc lúc cuối. Kết quả như sau: + Nếu trong nước tiểu xuất hiện albumin có khả năng bị nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc mắc hội chứng huyết áp cao khi mang thai. + Nếu xét nghiệm đường trong nước tiểu dương tính thì mẹ bầu có khả năng mắc bệnh tiểu đường có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Xét nghiệm máu cần thiết trong quá trình theo dõi sức khỏe cho bà bầu 2. Xét nghiệm máu cho bà bầu có cần nhịn ăn không? Xét nghiệm máu khi mang thai có cần nhịn ăn là thắc mắc của rất nhiều mẹ bầu. Khi xét nghiệm máu, mẹ bầu cần lưu ý những điều sau: – Thời điểm lấy máu làm xét nghiệm tốt nhất là vào buổi sáng, các mẹ lưu ý phải nhịn ăn, không uống nước ngọt, sữa, nước hoa quả, rượu, chè, cà phê, trong vòng 12 tiếng trước khi làm xét nghiệm máu. Vì các chỉ số sinh hóa máu của các xét nghiệm làm không đúng thời điểm, sau ăn hoặc sau khi dùng các chất kích thích sẽ cho kết quả không chính xác. – Những người làm xét nghiệm cũng cần lưu ý tránh sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, cà phê,… vài giờ trước khi lấy máu để có kết quả chẩn đoán bệnh chính xác. Xét nghiệm máu có cần nhịn ăn không là thắc mắc của nhiều mẹ bầu 3. Xét nghiệm máu cho bà bầu ở đâu? Các bác sĩ tại bệnh viện cũng là những người có trình độ chuyên môn cao, có nhiều kinh nghiệm giúp quy trình thực hiện xét nghiệm và thăm khám, điều trị luôn an toàn và hiệu quả.
thucuc
528
Những thực phẩm giúp trị hóc xương khẩn cấp Hóc xương khi đang ăn là vấn đề không ít người gặp phải. Tình trạng này sẽ không đáng ngại nếu như được xử lý kịp thời. Với những trường hợp không phức tạp, ta có thể trực tiếp khắc phục tại nhà. Sau đây là 4 loại thực phẩm giúp trị hóc xương khẩn cấp mà mọi người cần “thủ” sẵn tại nhà. 1. Tính nguy hiểm của hóc xương Trong nhiều trường hợp, xương bị mắc ở cổ họng không xử lý kịp thời đã gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng cho người bệnh. Ban đầu, đây cũng chỉ là hiện tượng bị một mảnh xương đâm vào niêm mạc họng trong quá trình ảnh. Lúc đó, người bệnh sẽ thấy khó chịu, đặc biệt là khi nuốt. Thông thường, mọi người thường truyền nhau kinh nghiệm là sử dụng thức ăn thật to nuốt để đẩy mảnh xương theo có thể trị hóc xương. Tuy nhiên, không phải bất kỳ trường hợp hóc xương nào cũng có thể áp dụng. Nếu không cẩn thận, hành động này có thể khiến xương ngày càng đâm sâu hơn, gây những hiểm họa khôn lường. Điển hình là: 1.1 Viêm nhiễm vị trí mắc xương Vị trí bị xương đâm sẽ bị viêm nhiễm dẫn tới sưng nề và chảy dịch. Bệnh nhân sẽ ngày càng thấy đau đớn, nhất là khi nuốt thức ăn. Tình trạng viêm nghiêm trọng có thể kéo theo vấn đề hôi miệng, sốt, … 1.2 Thủng thực quản Trường hợp xương bị mắc có cấu tạo quá sắc nhọn sẽ có nguy cơ gây thủng thực quản. Điều này sẽ dẫn tới tình trạng viêm nhiễm, bị sưng nề, áp xe tạo mủ, … Các ổ áp xe có khả năng sẽ tràn vào cả lồng ngực khiến áp xe màng phổi. Nếu không điều trị sớm, người bệnh có thể phải đối mặt với nguy hiểm tính mạng. 1.3 Nhiễm trùng máu Trường hợp xương bị mắc chọc vào mạch máu sẽ gây nhiều ảnh hưởng. Mạch máu nhỏ sẽ dẫn đến bị chảy máu, mất máu vừa. Tuy nhiên, nếu chẳng may bị đâm thủng phần mạch máu lớn thì có thể gây nguy hiểm lớn cho cơ thể người bệnh. Tổn thương này có thể dẫn dắt vi khuẩn vào máu gây nhiễm trùng máu. Người bệnh rơi vào tình trạng này có khả năng tử vong. 1.4 Viêm đường hô hấp dưới Trường hợp xương từ vùng thấp đâm qua khi quản và thực quản. Khi đó, sự thông thương giữa 2 vùng này sẽ khiến vi khuẩn cùng thức ăn từ phần thực quản sang khí quản. Tình trạng viêm nhiễm đường hô hấp dưới dai dẳng có thể xảy ra. 2. Những thực phẩm giúp trị hóc xương Hóc xương là một tai nạn không hiếm gặp nhưng cũng không thể xem thường. Trong nhiều trường hợp, hậu quả của tình trạng này đã khiến nhiều người ảnh hưởng sức khỏe nghiêm trọng. Sau đây là một số loại thực phẩm ta có thể để sẵn trong nhà để trị hóc xương khẩn cấp: 2.1 Bánh mì Trong trường hợp đang ăn và bị hóc xương, ta nên nhanh chóng tìm lấy miếng bánh mì mềm. Miếng bánh mì có kích thước vừa phải và nhai cho đến khi đủ ẩm rồi nuốt xuống. Cuối cùng, người bệnh hãy uống một chút nước để cổ họng được dịu lại. 2.2 Vỏ cam hoặc nước chanh Tinh dầu từ nước cốt chanh và vỏ cam là thành phần rất tốt giúp trị hóc xương khẩn cấp Khi bị hóc xương, người bệnh đừng lập tức cố gắng lấy xương ra khỏi họng. Thay vào đó, ta sử dụng một miếng vỏ cam hoặc lát chanh đã được bỏ hạt. Hãy ngậm trong vài phút để xương cá được mềm ra và dễ dàng trôi xuống cổ họng hơn. Điều này là nhờ tinh dầu từ trong vỏ cam và nước chanh sẽ giúp xương mềm ra. Thậm chí nếu xương nhỏ và cắm không sâu, xương có thể tan trong nước bọt. Như vậy, người bệnh sẽ có thể trị hóc xương nhanh chóng, không còn thấy đau. 2.3 Kẹo dẻo Kẹo dẻo là món ăn vặt được trẻ nhỏ yêu thích và cũng là món ăn hỗ trợ xử lý hóc xương Có thể nhiều người chưa biết rằng kẹo dẻo cũng là một loại đồ ăn có khả năng hỗ trợ xử lý hóc xương hiệu quả. Theo như lý thuyết, kết cấu của kẹo dẻo khá dày và xốp. Nhờ vây, kẹo dẻo sẽ dính vào khi nhai, đánh bật xương bị mắc hiệu quả. Sau khi thực hiện nuốt kẹo dẻo mà xương cá vẫn chưa rơi ra, người bệnh có thể thực hiện thao tác này 1-2 lần nữa. 2.4 Cơm nguội Người bị hóc xương cũng có thể sử dụng cơm nguội để “chữa cháy”. Hãy lấy một miếng cơm nguội vo tròn và nuốt chửng xuống. Miếng xương bị mắc trong cổ sẽ theo cơm đi xuống dạ dày. Lưu ý, khi thực hiện phương pháp này đừng nhai cơm quá kĩ. Việc nhai cơm sẽ làm giảm hiệu quả xử lý. 3. Cách phòng ngừa tình trạng hóc xương Hóc xương là vấn đề không thể coi thường đặc biệt là với trẻ nhỏ. Đây cũng là nhóm đối tượng dễ bị hóc xương nhất. Do đó, ta cần chú ý và phòng ngừa tình trạng hóc xương. Sau đây là một vài phương pháp ta có thể áp dụng: Để tránh tình trạng hóc xương, ta không nên cho trẻ nhỏ tự ý ăn khi chưa được gỡ xương – Gỡ hết xương khỏi thức ăn trước khi ăn. Đối với trẻ em chưa thể tự gỡ xương, cha mẹ nên hỗ trợ trẻ và để riêng thức ăn đã gỡ vào bát. – Không để cho trẻ nhỏ tự ăn các loại đồ ăn nhiều xương như cá, thịt gà, … mà chưa được nhặt xương. – Tuy thức ăn đã được nhặt kỹ xương trước nhưng khi ăn vẫn cần cẩn thận. Với trẻ nhỏ, thức ăn nên được dằn nhỏ ra để kiểm tra chắc chắn. Đặc biệt là đối với nhiều loại cá dễ có xương dăm nhỏ. – Khi ăn các món ăn có xương nên thực hiện nhai chậm, nhai kỹ. Việc ăn, nhai quá nhanh sẽ khiến ta không thể phát hiện xương trong đồ ăn, dễ bị hóc xương.
thucuc
1,106
Ốm nghén là gì và cần làm gì để giảm tình trạng này? Ốm nghén là tình trạng khá thường gặp và gây nhiều khó chịu cho phụ nữ khi mang thai. Tuy tình trạng này thường không ảnh hưởng đến em bé song có thể khiến mẹ sụt cân nặng, kém ăn uống, không đủ năng lượng hoạt động. Vậy khi bị nghén mẹ bầu phải làm sao? 1. Ốm nghén là gì? Đây là cảm giác khó chịu, đầy hơi, buồn nôn xuất hiện nhiều lần ở phụ nữ mang thai, thường xuất hiện ở tuần thai thứ 9 và kết thúc ở tuần thai thứ 14. Phụ nữ nghén thường bị buồn nôn và ói mửa khi ngửi thấy mùi thức ăn, mùi nồng hoặc thậm chí không có tác nhân kích thích nào. Một số phụ nữ mang thai bị nghén nặng có thể kéo dài lâu hơn, thậm chí suốt thai kỳ. Không có nguyên nhân chính xác gây ra tình trạng nghén khi mang thai cũng như dự đoán được mức độ nghiêm trọng. Lý do thường gặp là nồng độ hormone trong cơ thể phụ nữ trong thời gian mang thai này tăng cao, giảm lượng đường trong máu do truyền cho thai nhi. Thông thường, ở nhóm phụ nữ sau thường dễ bị nghén khi mang bầu và nghén kéo dài hơn: - Người thường bị nôn, buồn nôn khi đi tàu xe. - Người sức khỏe yếu. - Người dị ứng với mùi, đặc biệt là mùi thức ăn cay nồng. - Người bị đau nửa đầu. Ở một số phụ nữ, tình trạng nghén có thể nặng hơn do một số yếu tố như: sinh đôi hoặc sinh ba, mang thai lần đầu, mang thai nữ, thể trạng yếu, béo phì, người dễ căng thẳng xúc động, gia đình có tiền sử nghén nặng, người từng bị nghén nặng,… Nói chung ốm nghén rất phổ biến ở phụ nữ mang thai, thường không gây hại cho mẹ và thai nhi nhưng ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt và ăn uống của mẹ bầu. 2. Ốm nghén khi nào là nặng? Một số phụ nữ chỉ cảm thấy buồn nôn, khó chịu thoáng qua một vài lần trong ngày, không gây quá mệt mỏi khó chịu. Tuy nhiên một số trường hợp nghén nặng lại gây nhiều phiền toái và đôi khi cần can thiệp y tế. Ở một người phụ nữ, giữa những lần mang thai thì tình trạng nghén có thể khác nhau. Hội chứng nôn nghén là tình trạng nghén nặng nhất, xảy ra ở khoảng 3% phụ nữ mang thai, khiến bệnh nhân mất nước và giảm cân nghiêm trọng do khó ăn uống và nôn ói nhiều. Đôi khi tình trạng phụ nữ mang thai bị buồn nôn và nôn kéo dài nghiêm trọng do các bệnh lý khác tác động như: nhiễm trùng đường tiết niệu, bệnh tuyến giáp, gan,… Trường hợp bà bầu bị nghén quá nặng cần can thiệp điều trị để ngăn chặn tình trạng nôn mửa, mất nước, mất cân bằng điện giải cơ thể. Đôi khi bệnh nhân cần được nhập viện để theo dõi. Vì thế không nên coi thường nếu gặp phải các triệu chứng nghén nặng, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và khó điều trị. 3. Làm gì khi bị ốm nghén? Những cơn buồn nôn, nôn và mệt mỏi ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và đời sống của mẹ bầu. Vậy làm gì để giúp phụ nữ mang thai dễ dàng vượt qua giai đoạn khó khăn này? 3.1. Mẹ bầu bị ốm nghén nhẹ Việc thay đổi lối sống, cải thiện chế độ ăn uống phù hợp cũng giúp phụ nữ mang thai giảm các triệu chứng nghén khó chịu như: - Uống nhiều nước, chia thành nhiều lần uống. - Chia nhỏ các bữa ăn với các thực phẩm chế biến không gây kích thích nhiều, tránh thực phẩm chiên rán, nhiều mỡ, thực phẩm chế biến sẵn. - Tránh tiếp xúc với mùi khó chịu từ thực phẩm hay không gian sống và làm việc. - Sử dụng gừng và các thực phẩm từ gừng như: trà gừng, kẹo gừng. - Ăn các món ăn nhạt, chế độ ăn đủ chất với các thực phẩm dễ tiêu hóa, ít chất béo. - Nên ăn nhẹ bằng bánh mì hoặc bánh quy buổi sáng. Bên cạnh đó, nôn ói kéo dài khiến acid dạ dày trào ngược gây ăn mòn men răng, chua miệng. Vì thế phụ nữ mang thai có thể súc miệng bằng nước hòa tan baking soda để trung hòa acid, bảo vệ men răng. 3.2. Khi mẹ bầu bị ốm nghén nặng Phụ nữ ốm nghén nặng không thể cải thiện bằng việc thay đổi chế độ ăn uống và lối sống thì có thể can thiệp điều trị bằng thuốc. Tuy nhiên tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc điều trị, giảm triệu chứng nếu không có chỉ định của bác sĩ. Các loại thuốc thường dùng điều trị nghén nặng ở phụ nữ mang thai gồm: Vitamin B6 kết hợp Doxylamine Vitamin B6 có nhiều trong các loại thực phẩm như: chuối, thịt bò, gan, khoai tây, cá hồi,… Với phụ nữ mang thai bị ốm nghén, buồn nôn, nôn có thể bổ sung Vitamin B6 tổng hợp để giảm triệu chứng khó chịu. Doxylamine là hoạt chất thường gặp trong các loại thuốc ngủ không kê đơn. Phụ nữ nghén nặng thường được chỉ định dùng Vitamin B6 để cải thiện triệu chứng trước, nếu không hiệu quả có thể dùng phối hợp với Doxylamine. Hai loại thuốc này đều an toàn với thai nhi và mẹ bầu. Thuốc chống nôn Thuốc chống nôn là lựa chọn sau cùng khi sử dụng các biện pháp ngăn ngừa ốm nghén và các cơn nôn mửa không hiệu quả. Các loại thuốc chống nôn sử dụng cho phụ nữ mang thai cần chứa các hoạt chất an toàn cho mẹ và thai nhi. Vì thế không tự ý sử dụng thuốc chống nôn thông thường cho phụ nữ mang thai mà không có chỉ dẫn của bác sĩ. Bên cạnh thuốc điều trị ngăn ngừa nôn mửa, phụ nữ mang thai bị nghén nặng vượt mức kiểm soát cần được nhập viện để theo dõi điều trị cho tới khi kiểm soát được triệu chứng. Nếu nôn mửa quá nhiều khiến cơ thể mất nước, thai phụ cần được truyền dịch đường tĩnh mạch. Nếu nôn ói không thể ăn, bác sĩ có thể phải dùng ống truyền thức ăn. Điều này đảm bảo cả mẹ và trẻ đều được nhận đủ chất dinh dưỡng trong thời gian thai kỳ. Dù ốm nghén vất vả, cha mẹ cũng cần nhớ những thời điểm quan trọng cần xét nghiệm thai kỳ, siêu âm thai kiểm tra sự phát triển và sàng lọc dị tật thai nhi. Sự khỏe mạnh của bé chính là động lực lớn lao giúp mẹ bầu vượt qua giai đoạn ốm nghén đầy vất vả.
medlatec
1,156
9 bệnh thường gặp ở đại trực tràng bạn nên biết Đại trực tràng là một trong các cơ quan tiêu hóa cuối cùng của hệ tiêu hóa. Là bộ phận có vai trò quan trọng nên đại trực tràng cũng thường xuyên gặp phải những vấn đề bất thường nếu không được chú ý về sức khỏe đường tiêu hóa. 1. Phân biệt giữa đại tràng và trực tràng Đại trực tràng là một bộ phận của hệ tiêu hóa bao gồm đại tràng và trực tràng. Tuy vậy, 2 bộ phận cấu thành của đại trực tràng có sự khác nhau hoàn toàn về vị trí và chức năng: Vị trí Đại tràng: Là phần gần cuối trong hệ tiêu hóa, tạo thành khung hình chữ U ngược, bao quanh ruột non và dính vào thành bụng nhờ mạc treo di động. Trực tràng: Bộ phận có nhiệm vụ nối giữa đại tràng và ống hậu môn chính là trực tràng. Cũng vì thế mà ở cơ thể người nam và người nữ, vị trí này sẽ có sự khác nhau. Chức năng Đại tràng: Đại tràng là nơi tiếp nhận và hấp thu các phần thức ăn chưa được tiêu hóa hết ở ruột non. Sau đó chuyển hóa thành các chất dinh dưỡng để hấp thu vào máu. Bộ phận này cũng là nơi hấp thu nước, đưa đến thận, đồng thời có nhiệm vụ tạo môi trường thích hợp nhằm phân hủy đi những thức ăn không thể tiêu hóa trong dạ dày và ruột non (chức năng tạo phân). Trực tràng: Trực tràng có chức năng chứa đựng chất thải trong cơ thể và đào thải chất thải đó ra bên ngoài. Trực tràng tiết dịch nhầy để bôi trơn phân đã cô đặc giúp đưa phân ra ngoài dễ dàng hơn. Trực tràng cũng có tác dụng hấp thụ một số loại thuốc để đưa vào cơ thể nên với một số người bệnh hoặc các trường hợp nhất định, thuốc sẽ được nhét ở trực tràng để ngấm vào cơ thể. 2. Những bệnh lý thường gặp ở đại trực tràng Đại trực tràng tham gia vào quá trình tiêu hóa, hấp thụ, chuyển hóa thức ăn thành chất dinh dưỡng và tham gia cả quá trình đào thải chất cặn bã ra khỏi cơ thể. Chình vì giữ nhiều chức năng trong cơ thể nên đại trực tràng cũng thường xuyên gặp phải những bệnh lý phổ biến như: Rối loạn tiêu hóa: táo bón Táo bón là tình trạng phân trong cơ thể bị vón cục nhỏ, cứng, khi đi đại tiện và ít đi ngoài hơn bình thường. Nguyên nhân thường là do việc ăn uống hàng ngày không đủ chất xơ, uống ít nước, thói quen sinh hoạt không lành mạnh, ít vận động hay nhịn đi vệ sinh,… khiến cho chuyển động của ruột bị chậm. Táo bón lâu ngày sẽ trở thành nỗi ám ảnh của người bệnh mỗi lần đi ngoài, lâu dần hình thành những bệnh nghiêm trọng khác. Tiêu chảy Là tình trạng người bệnh liên tục bị bị đi ngoài phân lỏng. Bệnh thường kéo dài vài ngày sau đó giảm dần và sẽ tự hết. Tuy nhiên, cũng có trường hợp tiêu chảy dài ngày khiến người bệnh bị mất nước, suy kiệt sức khỏe. Bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra, chủ yếu là do thức ăn hoặc do môi trường. Hội chứng ruột kích thích Là các bệnh về co thắt đại tràng, viêm đại tràng mạn tính, gây đau dạ dày… Nguyên nhân do người bệnh gặp phải hội chứng ruột kích thích khiến cho đại tràng bị co lại bất thường. Hoặc do bị táo bón lâu ngày, tiêu chảy dài ngày, rối loạn tiêu hóa,… cũng là nguyên nhân khiến đại trực tràng gặp vấn đề về kích thích, co thắt bất thường. Người bệnh bị hội chứng ruột kích thích có biểu hiện: chướng bụng, đau bụng, phổ biến là đau bụng sau khi ăn, cơn đau giảm dần sau đại tiện hay trung tiện. Đại tiện phân lỏng hoặc nát, có thể lẫn nhầy, tần suất từ 3-5 lần/ngày. Người bệnh cũng có thể bị táo bón, phân rắn, tình trạng này xuất hiện xen kẽ với đại tiện lỏng. Viêm đại trực tràng Viêm đại trực tràng là tình trạng đại trực tràng bị vi khuẩn xâm nhập, gây viêm nhiễm. Các tổn thương viêm có thể khu trú tại một vài điểm hoặc lan rộng khắp niêm mạc đại tràng với nhiều mức độ khác nhau. Polyp đại trực tràng Là tình trạng trực tràng xuất hiện các khối polyp to nhỏ khác nhau nằm trên niêm mạc đại trực tràng. Đa phần, các khối polyp lành tính, không gây hại. Tuy nhiên, về lâu dài vẫn có những khối polyp có thể phát triển thành ung thư đại tràng. Ung thư đại trực tràng Đây là bệnh lý nghiêm trọng nhất thường gặp phải ở đại trực tràng. Bệnh do nhiều nguyên nhân và diễn tiến âm thầm. Thường khi phát hiện thì bệnh đều đã ở giai đoạn nặng. Việc điều trị ung thư đại trực tràng hiện nay đã có nhiều tiến triển tốt, rất nhiều trường hợp đã chữa khỏi nhờ hóa trị và xạ trị. Tuy nhiên, nếu ở giai đoạn muộn thì việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn. 3. Làm sao để phòng bệnh liên quan đến đại trực tràng Có thể thấy, đại trực tràng là bộ phận có vai trò quan trọng trong cơ thể và có khá nhiều bệnh lý thường gặp đối với bộ phận này. Do vậy, phòng bệnh là điều quan trọng mà mỗi người cần phải quan tâm. Cách tốt nhất để đề phòng các bệnh ở đại trực tràng như: táo bón, rối loạn tiêu hóa, trĩ,… là duy trì lối sống lành mạnh. Chế độ ăn uống hàng ngày cần nhiều chất xơ, uống nhiều nước, hạn chế thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, thức ăn khó tiêu. Nên vận động thường xuyên, thể dục đều đặn, tránh sử dụng các chất kích thích,... Ngoài ra, nên khám sức khỏe định kỳ hoặc khám ngay khi có dấu hiệu bất thường. Bất kỳ vấn đề nào liên quan đến đại trực tràng hay tiêu hóa dù nhẹ mà không được chữa trị đúng cách, để kéo dài đều có thể gây nên những biến chứng nghiêm trọng. Do vậy, khi có dấu hiệu bất thường về tiêu hóa,… người bệnh nên đi khám ngay để xác định nguyên nhân. Hiện tại, nội soi đại trực tràng là kỹ thuật được sử dụng phổ biến trong chẩn đoán hình ảnh, điều trị các bệnh liên quan đến bộ phận này. Nội soi có thể giúp phát hiện sớm những tổn thương bất thường ở đại trực tràng,. . Đồng thời, nội soi cũng là phương pháp giúp chẩn đoán sớm ung thư tại bộ phận này. - Thời gian thực hiện: từ 15/9 đến hết 15/10/2022. - Đối tượng áp dụng: khách hàng đăng ký trước, xuất trình mã ưu đãi khi thực hiện dịch vụ. - Một số lưu ý: Không áp dụng đồng thời với các chương trình ưu đãi khác. Ưu đãi 30% phí nội soi tiêu hóa chỉ áp dụng cho dịch vụ nội soi, chưa bao gồm chi phí gây mê, thuốc và các dịch vụ đi kèm khác.
medlatec
1,225
Những điều cần biết khi trẻ chậm nói dành cho các bậc phụ huynh Tình trạng trẻ chậm nói không phải là vấn đề hiếm gặp trong cuộc sống hiện nay. Tuy nhiên, trong một số trường hợp việc trẻ chậm học nói không phải do tạm thời mà nó có thể là biểu hiện của một trong số các bệnh lý của cơ thể. Bởi vậy, các bậc phụ huynh cần hiểu rõ và xác định được nguyên nhân của việc chậm nói ở trẻ. 1. Như thế nào được xem là trẻ chậm nói? Lời nói là phương tiện giao tiếp thông qua âm thanh giữa người với người hoặc người với động vật. Thông qua lời nói, con người có thể bộc lộ được suy nghĩ, mong muốn của mình cho đối phương. trẻ chậm nói có thể hiểu là tình trạng bé biết nói chậm hơn so với các trẻ khác cùng độ tuổi mặc dù sự phát triển về ngôn ngữ của trẻ vẫn diễn ra theo trình tự bình thường. Thông thường, khi mới sinh ra trẻ đã có thể bắt đầu làm quen với các âm thanh và tiếng động. Đến khoảng độ tuổi từ 3 đến 4 tuổi, trẻ sẽ bắt đầu tập nói. Lúc này ngôn ngữ của bé sẽ dần phát triển và có những sự thay đổi rõ rệt nhằm chứng minh được mức độ học hỏi và tiếp thu của trẻ. 2. Dấu hiệu nhận biết việc chậm nói ở trẻ qua từng độ tuổi Hiện nay, trẻ chậm nói xuất hiện khá phổ biến. Chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp được những em bé chậm nói trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, để hiểu rõ được nguyên nhân cũng như nhận biết bé chậm nói cần phải có một quá trình mới có thể khẳng định được. Một số dấu hiệu của việc em bé chậm nói qua từng độ tuổi mà các bậc phụ huynh cần lưu ý như: 2.1. Trẻ 7 tháng tuổi Sau khoảng 3 đến 4 tháng tuổi, trẻ đã bắt đầu phát ra những âm thanh không rõ tiếng ví dụ như tiếng gừ gừ. Tuy nhiên, đối với trẻ có dấu hiệu của việc chậm nói, trẻ không hề phát ra âm thanh. Nếu có chỉ là những âm thanh gừ gừ và hoàn toàn không có sự bắt chước các âm thanh khác. Đặc biệt, bé không hề có các phản ứng với âm thanh và tiếng động mạnh. 2.2. Trẻ 12 tháng tuổi Khi trẻ được 12 tháng tuổi nhưng trẻ vẫn không học nói, không phát ra bất kỳ một âm thanh nào như mẹ hay bà, bố,... Bên cạnh đó, trẻ không muốn giao tiếp với mọi người xung quanh và không có phản ứng khi được người khác gọi tên. Đây chính là dấu hiệu của trẻ chậm nói và có nguy cơ bị tự kỷ. Nếu trẻ có những dấu hiệu này, bố mẹ cần chú ý và quan tâm tới trẻ nhiều hơn. 2.3. Trẻ 24 tháng tuổi Trẻ bắt đầu biết nói nhưng vốn ngôn từ của bé rất ít. Hầu hết bé sẽ chỉ nói được một số câu giao tiếp đơn giản và không kéo dài quá 15 từ trong một câu. Trẻ ít khi nói chuyện và tương tác với mọi người trừ những lúc khẩn cấp. Ngoài ra, trẻ sẽ không thể hiểu được những câu bạn nói quá dài hoặc không nhận thức được điều bạn đang cố truyền đạt. 2.4. Trẻ 3 tuổi Trẻ vẫn đang trong tình trạng tập nói, thường xuyên nói lắp, khó phát âm từ ngữ khiến cho mọi người trong gia đình không thể hiểu lời bé nói. Bé không thể ghép câu hay không hiểu được những câu hỏi. Khi bé ở trong môi trường có nhiều đứa trẻ khác, trẻ có xu hướng thu mình lại và ngại giao tiếp. Luôn cố gắng bám dính lấy bố hoặc mẹ. 2.5. Trẻ 4 tuổi Đối với trẻ bình thường và giai đoạn này, trẻ đã có thể giao tiếp thuần thục, rõ ràng và hiểu được hầu hết mọi câu hỏi của người lớn. Tuy nhiên, đối với trẻ chậm nói, phần lớn phụ âm trẻ vẫn chưa thể phát âm được rõ ràng. Không thể sử dụng các đại từ nhân xưng đúng cách. Nếu vào độ tuổi này mà trẻ vẫn còn có những dấu hiệu trên thì có thể khẳng định rằng bé nhà bạn đã mắc chứng chậm nói ở trẻ nhỏ. 3. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng chậm nói ở trẻ Chậm nói ở trẻ có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Một số trường hợp, trẻ chậm nói là do tạm thời và có thể khắc phục dưới sự hỗ trợ và quan tâm của bố mẹ. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có một vài nguyên nhân do bệnh lý hoặc tâm lý khiến cho bé chậm nói so với bình thường. 3.1. Nguyên nhân xuất phát do bệnh lý Khi trẻ không may gặp phải một số bệnh lý như: các cơ quan tai, mũi, họng gặp vấn đề bẩm sinh, não bộ của trẻ có vấn đề,... Đây chính là những nguyên nhân gián tiếp gây nên tình trạng bé chậm nói so với trẻ phát triển bình thường. 3.2. Nguyên nhân xuất phát do tâm lý Khi đang trong giai đoạn phát triển và nhận thức xung quanh, bé bị bỏ rơi hoặc không nhận được sự quan tâm từ bố mẹ. Bên cạnh đó, bé phải chịu đựng cú sốc lớn ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm lý cũng có thể là nguyên nhân khiến cho trẻ mắc chứng chậm nói. 3.3. Trẻ bị tự kỷ Khi trẻ xuất hiện tình trạng chậm nói đó cũng có thể là biểu hiện của việc trẻ đã mắc phải hội chứng tự kỷ. Hội chứng này khiến trẻ không muốn giao tiếp hay tìm hiểu mọi thứ xung quanh. Tuy nhiên, đây chỉ là một nguyên nhân nhỏ trong các nguyên nhân gây nên tình trạng chậm nói ở trẻ. 4. Cách khắc phục tình trạng chậm nói ở trẻ hiệu quả Như chúng ta đã đề cập ở trên tình trạng trẻ chậm nói có thể do tạm thời hoặc do bệnh lý gây ra. Tùy thuộc vào mỗi nguyên nhân mà chúng ta sẽ có phương pháp khắc phục tình trạng bé chậm nói khác nhau. 4.1. Đưa trẻ đến gặp bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân Trước hết, để có thể tìm kiếm được nguyên nhân gây nên tình trạng chậm nói ở trẻ, chúng ta cần đưa trẻ tới gặp bác sĩ. Từ đó sẽ giúp bố mẹ có được hướng điều trị phù hợp nhất dành cho trẻ. 4.2. Quan tâm và dạy trẻ học nói mỗi ngày Đối với bé chậm nói, việc quan tâm và chăm sóc đặc biệt từ bố mẹ là yếu tố vô cùng quan trọng. Bố mẹ cần thường xuyên trao đổi, trò chuyện với con nhiều hơn. Khi trẻ đang trong giai đoạn tập nói, bố mẹ cần dạy cho bé phát âm những âm thanh đơn giản, chính xác. Trò chuyện với bé bằng cả âm thanh và cử chỉ hành động sẽ giúp bé tiếp thu nhanh chóng và hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, bạn có thể đọc sách hay kể chuyện cho trẻ vào những lúc rảnh rỗi hoặc vào buổi tối trước lúc bé đi ngủ. Thay đổi môi trường, các vật dụng, đồ vật trang trí để kích thích sự tìm tòi, học hỏi của bé. Hạn chế tối đa việc trẻ ngồi xem tivi một mình và quá nhiều mỗi ngày. 4.3. Đưa trẻ tới khu vui chơi, nơi đông bạn bè Bên cạnh quan tâm và dạy trẻ tập nói thì việc đưa trẻ đi chơi, giao lưu với các bạn cùng trang lứa là điều cực kỳ cần thiết. Khi trẻ thường xuyên tiếp xúc với những đứa trẻ khác, bé sẽ trở nên tự tin mạnh dạn hơn. Hơn nữa, điều này cũng chính là một điều kiện tốt để trẻ phát triển vốn ngôn ngữ của mình. Trên đây là những thông tin về trẻ chậm nói chúng tôi muốn gửi đến bạn. Hi vọng rằng bạn đã có được những thông tin hữu ích cho mình về vấn đề chậm nói ở trẻ nhỏ.
medlatec
1,386
Review kinh nghiệm đi chụp cộng hưởng từ cho người mới Chụp cộng hưởng từ được ứng dụng trong việc phát hiện, đánh giá các bệnh lý cũng như sàng lọc ung thư. Với những người chưa từng thực hiện phương pháp này sẽ không khỏi lo lắng và nảy sinh nhiều thắc mắc. Vậy bỏ túi ngay kinh nghiệm đi chụp cộng hưởng từ một cách nhanh chóng – nhẹ nhàng dưới đây nhé. 1. Thời điểm và quy trình chụp cộng hưởng từ 1.1. Thời điểm chụp cộng hưởng từ phù hợp Chụp cộng hưởng từ là kỹ thuật sử dụng từ trường và sóng vô tuyến để khảo sát một bộ phận cụ thể hoặc toàn thân. Với ưu điểm không sử dụng tia X, chụp cộng hưởng từ đảm bảo an toàn đối với bất kỳ đối tượng, kể cả phụ nữ mang thai và trẻ em. Phương pháp này được chỉ định khi chẩn đoán các bệnh lý như: – Bệnh lý về gan, mật, tụy… – Các vấn đề về cơ xương khớp như thoát vị đĩa đệm, gai cột sống cổ… – Các vấn đề tim mạch – Các vấn đề về não – thần kinh – Chẩn đoán sớm những bất thường ở tuyến vú – Dây chằng, tủy sống,… bị tổn thương Bên cạnh đó, khi đi khám sức khỏe và tầm soát ung thư thì cũng thực hiện chụp MRI. Phương pháp này đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát hiện dấu hiệu tiền ung thư như: – Ung thư phổi – Ung thư vú – Ung thư buồng trứng – Ung thư cổ tử cung – Ung thư đại trực tràng Chụp cộng hưởng từ là một trong những phương pháp sàng lọc ung thư sớm hiệu quả 1.2. Quy trình chi tiết chụp cộng hưởng từ Chụp cộng hưởng từ thường diễn ra trong khoảng 30-90 phút. Lần lượt theo các bước sau: – Bước 1: Làm hồ sơ. Bạn sẽ được kỹ thuật viên hỏi về tiền sử bệnh để đánh giá xem có đủ điều kiện thực hiện chụp MRI hay không. – Bước 2: Thay áo choàng chụp và tháo bỏ các đồ dùng, phụ kiện bằng kim loại ra khỏi cơ thể. Quần áo và đồ dùng cá nhân sẽ được cất vào tủ có khóa riêng. – Bước 3: Nằm lên bàn trượt và thực hiện theo các hướng dẫn của kỹ thuật viên. – Bước 4: Kết thúc chụp, bạn thay trang phục của mình và ngồi chờ kết quả trong ít phút. 2. Những đối tượng không nên chụp cộng hưởng từ Có một số đối tượng chống chỉ định chụp cộng hưởng từ bao gồm – Nhóm đối tượng có những thiết bị trong người như: máy tạo nhịp tim; máy trợ thính; các bộ phận kim loại trong cơ thể như nẹp xương, răng giả, khớp giả,… – Phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai 3 tháng đầu tiên. Vì đây là lúc thai nhi đang hình thành cơ các cơ quan. Nếu chụp MRI thời điểm này có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. – Nhóm đối tượng có hội chứng sợ không gian kín, dị ứng với thuốc cản quang trong lần chụp MRI trước đó,… Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu không nên thực hiện chụp cộng hưởng từ 3. Kinh nghiệm đi chụp cộng hưởng từ chính xác – nhanh chóng Những người từng có kinh nghiệm đi chụp cộng hưởng từ chia sẻ 3 điều dành cho người mới đó là: 3.1. Những điều cần chuẩn bị Thực tế, bạn không cần chuẩn bị quá nhiều trước khi chụp cộng hưởng từ. Chỉ có 3 thứ cần chuẩn bị trước đó là: – Giấy tờ tùy thân – Hồ sơ bệnh lý (nếu từng đi khám trước đây) – Một tinh thần thoải mái, không quá lo lắng hay áp lực bất kỳ điều gì. 3.2. Một vài lưu ý quan trọng Để buổi chụp diễn ra thuận lợi – nhanh chóng và có kết quả chính xác thì bạn nên lưu ý: + Ăn uống và sử dụng các loại thuốc được kê đơn như bình thường. Tuy nhiên nếu bác sĩ có yêu cầu không ăn uống gì ít nhất 4 tiếng trước khi chụp thì cần tuân theo. + Thay trang phục và không đeo bất kỳ đồ dùng bằng kim loại trên người trước khi bước vào phòng mri. + Cố gắng giữ yên tư thế cho tới khi kỹ thuật viên thông báo kết thúc. Bởi hình ảnh thu lại có rõ nét hay không phụ thuộc vào điều này rất nhiều. + Lắng nghe và làm theo hướng dẫn của kỹ thuật viên trong suốt quá trình chụp + Không nên tự lái xe về nếu có tiêm thuốc cản quang. Hãy có người nhà đi cùng hỗ trợ. Nên giữ yên cơ thể trong quá trình chụp 3.3. Lựa chọn địa chỉ uy tín Chọn địa chỉ thực hiện uy tín là điều quan trọng. Bởi sẽ giúp bạn an tâm về kết quả thăm khám cũng như không rơi vào tình cảnh “tiền mất tật mang”. Cách tốt nhất là tham khảo, tìm hiểu thật kỹ để tìm ra đâu là nơi phù hợp với nhu cầu, ngân sách của mình. Thường một địa chỉ được tin tưởng lựa chọn sẽ có những đặc điểm sau: – Lưu lượng khách tới khám ổn định mỗi ngày. – Dễ dàng tìm thấy nhiều bài chia sẻ kinh nghiệm, các bài đánh giá, khen ngợi từ khách hàng từng thăm khám. Đây chính là minh chứng rõ ràng nhất về việc địa chỉ mà bạn lựa chọn có thực sự tốt hay không. Các bài chia sẻ, đánh giá như vậy cho bạn một cái nhìn khách quan và có sự cân nhắc đúng đắn hơn giữa các lựa chọn. – Trang thiết bị máy móc có hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế. Đây là yếu tố cần phải có của một địa chỉ thăm khám chất lượng tốt. Bởi máy móc y tế sẽ ảnh hưởng tới kết quả khám rất lớn. Nếu không may chọn phải địa chỉ không uy tín thì sẽ dẫn tới tiền mất tật mang và tốn thời gian. 4. Bỏ túi địa chỉ chụp cộng hưởng từ tốt tại Hà Nội Quy trình thực hiện chụp cộng hưởng từ diễn ra đầy đủ các bước. Các kỹ thuật viên hướng dẫn kỹ lưỡng trước, trong và sau khi thực hiện. Trên đây là thông tin chi tiết review cho bạn kinh nghiệm đi chụp cộng hưởng từ sao cho nhanh chóng và chính xác nhất. Bỏ túi ngay cho mình để lần thăm khám sắp tới diễn ra thuận lợi và đảm bảo an toàn bạn nhé!
thucuc
1,147
Tầm quan trọng và những lưu ý khi đi khám sức khỏe định kỳ Trong những năm gần đây, khám sức khỏe định kỳ đã trở thành nhu cầu thiết yếu đối với nhiều người bởi những ý nghĩa mà nó mang lại. Theo khuyến cáo của các chuyên gia Y tế, hoạt động này nên trở thành thói quen đối với mọi người ở bất kỳ lứa tuổi nào. 1. Khám sức khỏe định kỳ quan trọng thế nào? Có thể nói, khám sức khỏe là hoạt động nên được thực hiện thường xuyên trong một khoảng thời gian nhất định với mục tiêu tạo sự chủ động trong việc kiểm soát sức khỏe của mỗi người. Trước đây và ngay cả hiện nay, không ít người vẫn cho rằng chỉ nên đi khám khi có bệnh hoặc phát hiện các dấu hiệu nghi ngờ nhiễm bệnh, thậm chí là khi triệu chứng đã trở nên trầm trọng, không thể tự khắc phục được. Điều này dễ bắt gặp tại các nước chưa phát triển, điều kiện kinh tế, xã hội còn hạn chế, nhận thức về vai trò của bảo vệ sức khỏe qua việc phòng ngừa từ sớm chưa đầy đủ. Hệ quả dẫn tới là tuổi thọ của người dân hoặc không cao hoặc có thể cao song thời gian sống khỏe lại ngắn. Điển hình như ở Việt Nam. Trong những năm qua, tuổi thọ của người Việt liên tục tăng song theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới tại Việt Nam, mỗi người già nước ta đang mang trong mình 3 loại bệnh. Các loại bệnh thường gặp là bệnh mạn tính, không lây, điển hình như: tim mạch, tiểu đường, thoái hóa, ung thư… Khám sức khỏe định kỳ sẽ giúp mỗi cá nhân kiểm tra một cách tổng quát khả năng hoạt động của các cơ quan trong cơ thể, kịp thời phát hiện các dấu hiệu không bình thường để có biện pháp khắc phục. Bên cạnh đó, chúng ta còn có thể đánh giá những tác động của lối sống hoặc các thói quen sinh hoạt đối với sức khỏe để có sự điều chỉnh nếu không phù hợp. 2. Khám sức khỏe định kỳ được thực hiện như thế nào và có những lưu ý gì? Theo khuyến cáo của các chuyên gia Y tế, trong một năm, người bình thường nên kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần và ít nhất 2 lần nếu đối tượng là người cao tuổi, người có bệnh nền hoặc miễn dịch suy yếu. Tùy theo giới tính hay độ tuổi, các gói khám sẽ được thiết kế một cách phù hợp song nhìn chung, có thể gồm: Khám, đánh giá dựa trên biểu hiện lâm sàng của các cơ quan như: thần kinh, tuần hoàn, tiết niệu, xương khớp, da liễu, tai, mũi, họng, răng, hàm mặt… Thực hiện một số loại xét nghiệm cơ bản như nước tiểu, máu nhằm đánh giá chức năng của thận, hoạt động của gan, dấu hiệu của các bệnh về máu hoặc bệnh lý khác. Việc thực hiện chẩn đoán hình ảnh thường là chụp X-quang các vị trí như cột sống, khung chậu hay lồng ngực… siêu âm ổ bụng hoặc siêu âm vú, tuyến giáp. Thăm dò chức năng với việc thực hiện điện não đồ, tâm đồ, đo loãng xương. Có thể thực hiện nội dung khám phụ khoa cho khách hàng là nữ. Khi lựa chọn thực hiện dịch vụ này, bạn cần quan tâm tới một số lưu ý như: Chuẩn bị, sắp xếp một thời gian thích hợp Hoạt động này bao gồm nhiều nội dung nên có thể kéo dài vài tiếng hoặc có khi cả buổi. Chính vì vậy, cần sắp xếp thực hiện trong một thời điểm hợp lý, tạo sự thoải mái cho bản thân, tránh ảnh hưởng tới công việc cũng như kết quả khám. Bên cạnh đó, nếu khách hàng là nữ, không nên khám phụ khoa trong những ngày xuất hiện kinh nguyệt hoặc đang đặt thuốc đặt âm đạo. Bố trí thời gian để tìm hiểu trước về các gói khám Căn cứ vào nhu cầu cũng như ngân sách của cá nhân để lựa chọn gói khám cho phù hợp. Tìm hiểu thông tin về Phòng khám hoặc Bệnh viện uy tín để thực hiện khám sức khỏe định kỳ Hiện nay, hầu như các Phòng khám hoặc Bệnh viện không kể công lập hay tư nhân đều triển khai dịch vụ này nên sự lựa chọn là ở bản thân bạn. Khi lựa chọn, cần đặt vấn đề chất lượng khám lên hàng đầu. . 3. Chính vì vậy, có thể đáp ứng cho những đối tượng khác nhau. Chất lượng Được thể hiện bằng đội ngũ chuyên gia, bác sĩ chuyên khoa với bề dày kinh nghiệm đúc kết từ thực tiễn, cùng hệ thống máy móc đồng bộ, hiện đại. Việc thăm khám kết hợp với tư vấn và điều trị chính xác, toàn diện. Chi phí hợp lý Không chỉ phù hợp với chất lượng mang lại mà còn tạo điều kiện cho đông đảo khách hàng có thể tiếp cận được với dịch vụ. Các gói khám được thiết kế phù hợp với nhu cầu khác nhau ở nam giới và nữ giới nhằm mục tiêu đánh giá toàn diện, tầm soát các nguy cơ bệnh tật để khách hàng an tâm sức khỏe mỗi ngày. Gói khám tổng quát cho Nam giới: TẠI ĐÂY Gói khám tổng quát cho nữ giới: TẠI ĐÂY
medlatec
910
Công dụng thuốc Febuxat Febuxat có thành phần chính là Febuxostat có tác dụng ức chế enzyme xanthine oxidase, đây là thuốc điều trị và dự phòng bệnh gout. Thuốc được chỉ định trong tăng acid uric mạn tính hoặc cấp tính, không dùng để thay thế các thuốc điều trị gout khác. 1. Febuxat là thuốc gì? Thành phần chính của Febuxat là Febuxostat có tác dụng ức chế enzyme xanthine oxidase - là một loại enzyme chuyển hóa vòng Purin thành acid uric trong máu, từ đó làm giảm nồng độ acid uric trong máu.Thuốc Febuxat dùng đường uống hấp thu nhanh chóng, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi uống, thuốc được gắn vào các protein huyết tương, di chuyển đến các vị trí đặc hiệu ở khớp. Thuốc Febuxat thải trừ qua phân và nước tiểu với tỷ lệ 49% và 45%. 2. Chỉ định và chống chỉ định điều trị của thuốc Febuxat 2.1. Chỉ định. Thuốc Febuxat được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Bệnh nhân được chẩn đoán là gout có tăng acid uric.Bệnh nhân gout có ứ đọng tinh thể urate (tiền sử bệnh gout có hạt tophi, sỏi urat).Dự phòng và điều trị tăng acid uric máu ở bệnh nhân lớn tuổi đang điều trị hoá trị liệu.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Febuxat chống chỉ định điều trị với những bệnh nhân đang dùng thuốc azathioprine hoặc mercaptopurine không chỉ định thuốc Febuxat. 3. Liều dùng và cách dùng Cách dùng: Người bệnh uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn.Liều dùng:Bệnh nhân tăng acid uric: Liều ban đầu 40mg/ ngày. Tăng liều nếu bệnh nhân không đáp ứng, liều tối đa: 80mg/ ngày.Bệnh nhân suy thận, suy gan mức độ nhẹ đến trung bình: dùng liều thông thường, không cần hiệu chỉnh liều. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Febuxat Trong quá trình sử dụng thuốc Febuxat, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Dị ứng với thành phần Febuxostat hoặc bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân có các bệnh lý tim mạch nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, cơn đau thắt ngực không ổn định hạn chế sử dụng Febuxat.Các bệnh nhân đang điều trị ung thư, khối u khi sử dụng thuốc cần theo dõi các chức năng tim mạch thường xuyên.Febuxat không nên điều trị ở bệnh nhân đã thuyên giảm acid uric máu. Nên điều trị bằng Colchicine hoặc NSAID ít nhất sau tháng trước đi dùng Febuxat.Bệnh nhân ghép tạng không nên sử dụng Febuxat, vì có thể gây phản ứng không mong muốn.Các triệu chứng của rối loạn chức năng tuyến giáp có thể nặng thêm khi dùng thuốc Febuxat.Thuốc Febuxat qua được nhau thai và sữa mẹ nên phụ nữ có thai và cho con bú không nên sử dụng. 5. Tương tác của Febuxat với các thuốc khác Khi phối hợp Febuxat với Xanthine oxidase sẽ ức chế sự chuyển hóa Theophylin - chất nền của Xanthine oxidase, làm giảm tác dụng của cả hai.Ngoài ra, thức ăn và các thuốc kháng acid không làm thay đổi tác dụng của Febuxat. 6. Các tác dụng phụ của thuốc Febuxat Trong quá trình sử dụng thuốc Febuxat, có thể xảy ra một số tác dụng phụ với tần suất như sau:Tác dụng thường gặp. Cơn gout cấp khi dùng liều đầu tiên.Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.Lợm giọng, buồn nôn, nôn, có thể tiêu chảy.Rối loạn chức năng gan.Phát ban sau dùng thuốc, phù mặt.Tác dụng ít gặp. Rối loạn chức năng tuyến giáp.Tăng đường máu, tăng lipid máu.Giảm ham muốn.Rối loạn giấc ngủ.Rối loạn nhịp tim, hồi hộp.Đau nhức cơ xương khớp.Suy thận, sỏi thận.Tác dụng hiếm gặp. Giảm các dòng tế bào máu: giảm bạch cầu.Phản ứng phản vệ.Viêm tụy.Rối loạn thị giác.Như vậy, Febuxat là thuốc điều trị tăng acid uric máu ở những bệnh nhân bị gout cấp hoặc mạn tính. Ngoài công dụng điều trị, thuốc còn gây ra một số tác dụng không mong muốn trên các hệ cơ quan. Vì vậy, người bệnh nên dùng thuốc dưới chỉ định và theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
692
Công dụng thuốc Intanas Intanas là thuốc điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Để việc sử dụng thuốc đảm bảo hiệu quả và an toàn, bệnh nhân cần thực hiện đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn. 1. Thuốc Intanas công dụng thế nào? Thuốc Intanas có chứa thành phần chính là hoạt chất Anastrozole thuộc nhóm không steroid.Theo các tài liệu nghiên cứu, một số loại ung thư vú có sự tăng trưởng tương ứng với nồng độ estrogen trong cơ thể người. Việc sử dụng thuốc Intanas với hoạt chất Anastrozole có khả năng làm giảm lượng estrogen mà cơ thể tạo ra để từ đây làm giảm tốc độ phát triển của các tế bào ung thư. 2. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Intanas 2.1. Chỉ định dùng thuốc Intanas. Thuốc Intanas được chỉ định để điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau khi mãn kinh.2.2. Chống chỉ định dùng thuốc Intanas. Với bệnh nhân chưa trải qua thời kỳ mãn kinh, tuyệt đối không lựa chọn thuốc Intanas để điều trị ung thư vú.Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú, bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 20ml/phút) hoặc mắc bệnh gan mức độ vừa và nặng.Chống chỉ định Intanas với người quá mẫn Anastrozole hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. 3. Liều dùng và cách dùngthuốc Intanas Người bệnh sử dụng thuốc với liều dùng 01 viên mỗi ngày. Khi dùng thuốc, bạn nên chú ý uống với nhiều nước là tốt nhất. 4. Tác dụng phụ thuốc Intanas Mặc dù thuốc phát huy hiệu quả khá tốt nhưng trong thời gian sử dụng có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn cho sức khỏe như:Người dùng có cảm giác nóng bừng mặt, nhức đầu, khó ngủ, chóng mặt.Một số trường hợp có cảm giác đau dạ dày, buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, chán ăn.Có thể gây tăng cân, mệt mỏi, suy nhược, ho nhiều hoặc đau họng.Trường hợp hiếm gặp bị đau xương, dễ gãy xương, cứng khớp, đau khớp, cứng cơ, đau cơ.Chị em có thể bị thay đổi tinh thần, tâm trạng, điển hình như trầm cảm.Thị lực thay đổi bất thường, ngứa da, đau đỏ sưng cánh tay, đau đỏ sưng mắt cá chân hoặc ở vị trí bàn chân.Xuất hiện hiện tượng tiết dịch âm đạo bất thường, có thể chảy máu, nóng rát, ngứa hay có mùi bất thường.Một số trường hợp hiếm gặp bị phát ban, ngứa sưng mặt, lưỡi, cổ họng, chóng mặt nghiêm trọng, khó thở.Trong thời gian sử dụng thuốc Intanas, nếu nhận thấy bất kỳ tác dụng nào nghiêm trọng, bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn điều chỉnh thuốc phù hợp. Ngoài ra, danh sách trên không bao gồm đầy đủ các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Intanas. Nếu bạn nhận thấy các tác dụng phụ khác, đừng chủ quan và hãy liên hệ ngay với bác sĩ. 5. Tương tác thuốc Sử dụng Intanas với một số loại thuốc khác có thể làm thay đổi tác dụng của thuốc hoặc tăng nguy cơ gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng. Do đó bạn cần thông báo cho bác sĩ biết tất cả các thuốc bạn đang sử dụng, đặc biệt là các loại thuốc chứa estrogen như thuốc tránh thai, Tamoxifen, Tibolone để tránh gây tương tác. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Intanas Việc sử dụng Intanas quá liều có thể gây ra một số triệu chứng nghiêm trọng như ngất hoặc khó thở. Để tránh tình trạng này, thậm chí nguy hiểm có thể tử vong do ngộ độc thuốc Intanas, cần đưa người bệnh đến bệnh viện để được xử trí, chăm sóc kịp thời.Trong trường hợp bỏ lỡ một liều thuốc Intanas, hãy dùng ngay khi nhớ ra nếu chưa đến thời điểm dùng liều tiếp đó. Ngược lại bạn hãy bỏ qua và không dùng gấp đôi liều tiếp theo.Để điều trị ung thư vú hiệu quả, bên cạnh sử dụng thuốc Intanas theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh cũng nên chủ động áp dụng chế độ dinh dưỡng, duy trì một lối sống lành mạnh.Trong khi dùng thuốc cần chú ý thăm khám sức khỏe định kỳ để có những điều chỉnh phù hợp.Trước khi sử dụng thuốc Intana bạn cần thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử mắc bệnh tim, loãng xương, bệnh gan, cao huyết áp, xuất hiện cục máu đông để điều chỉnh thuốc sao cho phù hợp.Thuốc Intanas chỉ được sử dụng khi có sự kê đơn của bác sĩ. Do đó những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, bạn cần thăm khám trực tiếp bác sĩ để được tư vấn tốt nhất.
vinmec
832
Bị viêm mũi dị ứng: Dấu hiệu và cách điều trị Viêm mũi dị ứng có thể nói là bệnh lý đường hô hấp vô cùng phổ biến. Tuy không quá nguy hiểm, thế nhưng viêm mũi dị ứng để lâu có thể dẫn tới nhiều biến chứng tác động xấu đến sức khỏe người bệnh. Do đó, ngay khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu bị viêm mũi dị ứng, bạn nên thăm khám để xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh cũng như được tư vấn phương pháp điều trị hiệu quả. Vậy cách nhận biết và điều trị viêm mũi dị ứng thế nào, cùng tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé! 1. Nhận biết viêm mũi dị ứng qua biểu hiện nào? Theo các chuyên gia định nghĩa, viêm mũi dị ứng là một dạng rối loạn dị ứng xảy ra khi niêm mạc mũi tiếp xúc với các dị nguyên trong không khí như: Phấn hoa, bụi, lông chó mèo, bông sợi trong quần áo…  Bệnh có thể gặp ở mọi đối tượng, từ trẻ em, người già đến phụ nữ mang thai. Viêm mũi dị ứng thường được chia làm 2 loại, đó là loại có chu kỳ và không có chu kỳ. Tùy thuộc vào loại viêm mũi mắc phải mà người bệnh sẽ có những triệu chứng khác nhau. 1.1. Dấu hiệu của viêm mũi dị ứng có chu kỳ Viêm mũi dị ứng theo chu kỳ đa phần thường xảy ra vào đầu mùa lạnh hoặc mùa nóng, người bệnh thường gặp một số triệu chứng như: – Thấy cay cay ở mũi, ngứa mũi, hắt hơi liên tục – Cay mắt, đỏ mắt, chảy nhiều nước mắt – Nước mũi trong suốt giống màu nước lã – Ngứa ở vùng vòm hầu họng – Hắt hơi, chảy nước mũi thường xuất hiện nhiều vào lúc sáng sớm và dịu đi khi ngủ dậy Cay mũi, ngứa mũi, hắt hơi liên tục… là những triệu chứng khi người bệnh bị viêm mũi dị ứng 1.2. Dấu hiệu của viêm mũi dị ứng không có chu kỳ Đối với viêm mũi dị ứng, biểu hiện của bệnh cũng giống tương tự với loại có chu kỳ. Tuy nhiên, điểm khác biệt ở chỗ là bệnh không xuất hiện theo mùa cũng như không phụ thuộc vào thời tiết. Thay vào đó, các cơn viêm mũi thường xảy ra đột ngột, triệu chứng nhận biết cũng không rõ ràng, người bệnh đôi khi chỉ có dấu hiệu hắt hơi vài cái. Tình trạng nghẹt mũi thường tăng dần và kéo dài khoảng giữa hai cơn liên tiếp. Khi bệnh kéo dài có chiều hướng trở thành mạn tính, khi đó, tình trạng nghẹt mũi xảy ra thường xuyên, có khả năng dẫn đến ù tai, kèm nhức đầu hoặc đau nặng đầu, những triệu chứng này có biểu hiện khá giống với viêm xoang nên dễ gây nhầm lẫn. Một số trường hợp người bệnh có thể gây ra loạn khứu giác hoặc ngủ ngáy do bị nghẹt mũi. 2. Điểm qua các nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng Với viêm mũi dị ứng có chu kỳ, nguyên nhân chủ yếu là do phấn hoa và bào tử. Điều này là do khi thời tiết thay đổi, nồng độ phấn hoa và bảo tử ở trong không khí tăng mạnh khiến cho niêm mạc mũi dễ bị kích ứng. Với viêm mũi dị ứng không theo chu kỳ, theo các chuyên gia, nguyên nhân có thể là do bụi nhà. Những hạt bụi li ti bám trên các bề mặt đồ vật trong gia đình là “thủ phạm” gây ra các phản ứng kích ứng như hắt xì, sổ mũi. Ngoài ra, theo các chuyên gia, một số yếu tố khác gây bệnh viêm mũi dị ứng có thể bao gồm: – Thường xuyên tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại – Tiếp xúc nhiều với những yếu tố gây kích ứng mũi như lông động vật, khói thuốc, ký sinh trùng, nước hoa và mỹ phẩm – Một số loại thuốc kháng sinh, thuốc nhỏ mũi có thể gây tác dụng phụ là viêm mũi dị ứng – Các bệnh lý như viêm xoang, viêm amidan, viêm họng trở thành nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng – Tiền sử ở trong gia đình từng có người bị viêm mũi dị ứng – Người có sức đề kháng yếu nên thường xuyên bị cảm cúm, cảm lạnh Một số yếu tố gây kích ứng là tác nhân hàng đầu gây viêm mũi dị ứng 3. Chẩn đoán và điều trị viêm mũi dị ứng thế nào? 3.1. Biện pháp chẩn đoán viêm mũi dị ứng hiện nay Bên cạnh thăm khám các dấu hiệu lâm sàng, hiện nay chuyên gia y tế có thể chẩn đoán viêm mũi dị ứng thông qua những phương pháp như: – Test kích thích thông qua các phản ứng dị nguyên khác nhau – Xét nghiệm dị ứng da dựa trên sự mẫn cảm tức thời của da (thông qua trung gian IgE) khi tiếp xúc với các dị nguyên – Xét nghiệm máu qua thử nghiệm hấp thụ dị ứng phóng xạ, dựa trên xét nghiệm này, bác sĩ có thể xác định được dạng dị ứng cụ thể trong máu để từ đó đưa ra mức độ ảnh hưởng cụ thể của tình trạng dị ứng. 3.2. Viêm mũi dị ứng điều trị bằng phương pháp nào? Điều trị viêm mũi dị ứng chủ yếu sử dụng thuốc để làm giảm các triệu chứng. Tuy nhiên, bạn không được tự ý mua thuốc điều trị mà cần có sự cho phép của các bác sĩ chuyên khoa. Tốt hơn hết, để việc điều trị đạt kết quả tốt nhất thì bạn nên thăm khám ngay từ khi phát hiện những dấu hiệu của bệnh. – Thuốc kháng Histamin được sử dụng trong trường hợp bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng do các kích thích từ môi trường. Lúc này, thuốc kháng histamin sẽ giúp ngăn chặn cơ thể tạo ra histamin – Thuốc chống xung huyết Decongestant với tác dụng giảm tình trạng nghẹt mũi. Lưu ý với loại thuốc này thì bạn không được lạm dụng mà chỉ nên sử dụng trong thời gian ngắn, không kéo dài quá 3 ngày. – Thuốc thông mũi OTC được sử dụng trong trường hợp bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng cấp và mạn tính Ngoài ra, trong quá trình điều trị, bác sĩ cũng có thể chỉ định sử dụng thêm thuốc nhỏ mắt và thuốc sổ mũi với người bệnh thường xuyên gặp phải tình trạng ngứa, sổ mũi và hắt hơi liên tục. 4. Một số lưu ý dành cho người bệnh viêm mũi dị ứng Đối với những người mắc viêm mũi dị ứng, đừng quên rằng chế độ sinh hoạt hợp lý sẽ là yếu tố quan trọng giúp bạn cải thiện các triệu chứng hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số biện pháp như sau: – Vệ sinh thường xuyên để nhà cửa luôn sạch sẽ, thoáng mát, tránh tình trạng ẩm ướt tạo điều kiện cho nấm mốc phát triển – Đeo khẩu trang khi đi đường hoặc ở nơi có nhiều khói bụi – Đảm bảo vệ sinh ăn uống, không ăn thực phẩm gây kích ứng – Hạn chế tiếp xúc với lông động vật vì đây là tác nhân hàng đầu gây dị ứng Tuy không phải là bệnh lý quá nguy hiểm, thế nhưng khi bị viêm mũi dị ứng, chúng ta cũng không được chủ quan bởi bệnh rất dễ gây biến chứng như: Viêm xoang mạn tính, viêm thanh quản, viêm tai giữa… Do đó, hãy điều trị từ sớm ngay khi phát hiện những dấu hiệu của bệnh để bảo vệ sức khỏe của bản thân.
thucuc
1,333
Mụn ẩn là gì và cách xử lý nhanh gọn mụn ẩn Mụn ẩn nằm sâu bên trong da, rất khó loại bỏ và nếu xử lý không đúng cách dễ gặp viêm nhiễm gây tổn thương nguy hại cho da. Vậy mụn ẩn là gì, do đâu xuất hiện và làm sao để loại bỏ, tất cả những điều này sẽ có câu trả lời ngay trong nội dung chia sẻ dưới đây. 1. Mụn ẩn là gì, có dấu hiệu như thế nào? Mụn ẩn là các u nang phát triển khi có sự tích tụ bụi bẩn, dầu và vi khuẩn trong lỗ chân lông. Do đó nó cũng như các loại mụn thông thường, chỉ khác là mụn ẩn nằm bên dưới bề mặt da. Vậy dấu hiệu nhận biết mụn ẩn là gì? Bạn có thể nhận biết sự xuất hiện của mụn ẩn qua tình trạng vùng da chứa mụn chuyển sang màu đỏ, mềm, viêm. Tổn thương do mụn ẩn thường gây đau. Nếu bị viêm nhiễm, mụn ẩn có thể tự di chuyển lên trên bề mặt da thì rất dễ giải quyết. Tuy nhiên, nếu mụn ẩn nằm sâu mãi dưới da sẽ dễ tiến triển nhiễm trùng khiến cho việc điều trị thêm phức tạp. 2. Những nguyên nhân khiến mụn ẩn xuất hiện 2.1. Vệ sinh da Quá trình rửa mặt hay tẩy trang làm sạch da nếu tiến hành không đúng cách sẽ rất dễ tạo điều kiện cho bụi bẩn xâm nhập vào trong da, gây viêm nhiễm hình thành nhân mụn ẩn. Ngoài ra, khi da phải thường xuyên tiếp xúc với không khí ô nhiễm kết hợp với việc trang điểm và dùng kem chống nắng hàng ngày nhưng không được vệ sinh sạch có thể làm tắc lỗ chân lông và xuất hiện mụn. 2.2. Lạm dụng các loại mỹ phẩm Dùng mỹ phẩm không phù hợp với da, mỹ phẩm không đảm bảo về chất lượng, trang điểm thường xuyên,... có thể làm da bị bí bách. Mặt khác, khi dùng dụng cụ trang điểm nhưng không làm sạch chúng thì cũng có thể tạo cơ hội cho vi khuẩn tấn công da. Những điều này là chất xúc tác để hình thành mụn ẩn. 2.3. Thói quen sinh hoạt không khoa học Có những người bị mụn mà không biết nguyên nhân mình bị mụn ẩn là gì trong khi bản thân họ có thói quen sinh hoạt kém khoa học suốt một thời gian dài như: - Ăn quá nhiều đồ chứa dầu mỡ, đồ cay nóng, thức khuya, ngủ không đủ giấc, căng thẳng,... - Thường xuyên sờ tay lên mặt tạo cơ hội cho vi khuẩn tấn công da. 2.4. Thay đổi nội tiết tố Mụn ẩn xuất hiện cũng có thể do sự thay đổi về nội tiết tố. Độ tuổi dậy thì hay thời kỳ mang thai bị thay đổi nội tiết tố làm cho bã nhờn tăng tiết, điều này kết hợp với việc tích tụ da chết và bụi bẩn làm tắc lỗ chân lông nên bị mọc mụn ẩn. 2.5. Cơ địa và đặc tính của da Những người có làn da nhạy cảm, da dầu thường dễ bị kích ứng và tấn công bởi mụn ẩn. Trường hợp này, mụn ẩn thường hay có ở vùng trán và hai bên má. 3. Cách xử lý với mụn ẩn 3.1. Khắc phục tại nhà Mụn ẩn ít và nhẹ có thể tự khắc phục tại nhà bằng cách dùng các sản phẩm làm sạch, làm bong sừng, giữ ẩm và kiểm soát nhờn để giúp da được thông thoáng, cân bằng. Ngoài ra, một số cách sau cũng sẽ hỗ trợ đẩy lùi mụn ẩn: - Tẩy trang kỹ càng Dùng nước tẩy trang để loại bỏ cặn trang điểm và vệ sinh bề mặt da mặt thật sạch là điều rất quan trọng để đẩy lùi mụn ẩn. Khi lựa chọn sản phẩm để thực hiện mục đích này, tốt nhất bạn nên ưu tiên các loại có độ p H dịu nhẹ, không có tính tẩy rửa cao và cần có axit silic. - Tẩy tế bào da chết định kỳ Đây là việc làm giúp cho da được “thở”, nhờ đó mà các dưỡng chất có trong sản phẩm chăm sóc da dễ dàng thẩm thấu vào da, giúp da đẹp hơn và tránh bị bít tắc chân lông sinh ra mụn ẩn. - Xông hơi cho da Phương pháp này giúp lỗ chân lông được giãn ra nên làm sạch và khiến cho nhân mụn ẩn lộ ra, dễ xử lý. - Dùng mặt nạ Các loại mặt nạ tự nhiên lành tính không những cung cấp độ ẩm cho da mà còn hỗ trợ loại bỏ mụn ẩn. - Bôi nước hoa hồng Tác dụng của loại nước này là loại bỏ chất nhờn dư thừa và làm se khít lỗ chân lông. Hiệu quả đạt được chính là mụn ẩn không có điều kiện để hình thành. - Chườm ấm Đây là cách để lỗ chân lông được mở ra, nhờ đó mà mụn nhanh chóng bị đẩy lên trên bề mặt da từ đó việc đào thải vi khuẩn, đẩy chân mụn lên trên trở nên nhanh và hiệu quả. 3.2. Can thiệp y tế Những trường hợp bị mụn ẩn viêm nhiễm ở mức độ trung bình đến nặng cần đến khám bác sĩ da liễu để biết được phác đồ điều trị mụn ẩn là gì. Khi thực hiện theo đúng phác đồ đó thì mụn ẩn sẽ được kiểm soát và loại bỏ nhanh chóng. Một số trường hợp được bác sĩ chỉ định điều trị kháng sinh tại chỗ để chống viêm, tiêu diệt vi khuẩn. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể cân nhắc điều trị bằng axit salicylic để loại bỏ mụn ẩn. Dù biện pháp điều trị mụn ẩn là gì thì tuyệt đối cũng không được tự nặn mụn. Bản thân mụn ẩn không hề nằm trên bề mặt da nên việc nặn mụn rất khó để loại bỏ nhân mụn, thậm chí có trường hợp mụn không thể tự trồi lên được mà còn tổn thương da. Hành động cố gắng tìm cách để lấy nhân mụn sẽ vô tình làm mụn thêm sưng viêm, mẩn đỏ và dễ bị thâm da do mụn. Nói chung, so với các loại mụn khác thì mụn ẩn là “kẻ” khó chịu nhất vì nó rất “cứng đầu”. Mụn ẩn không sưng đau giống như mụn mủ và cũng không gây xấu về thẩm mỹ như mụn đầu đen nhưng nó khó điều trị dứt điểm vì chính bản tính “cứng đầu” của nó. Mụn ẩn nằm sâu dưới da nên không thể tự hết nếu không được xử lý đúng cách. Muốn điều trị hiệu quả cần khiến cho nhân mụn trồi lên trên da. Các cơ chế trị mụn ẩn thường tập trung vào tái tạo da, kích thích nhân mụn ẩn để trồi lên và đánh bật chúng ra bên ngoài. Đây là một quá trình cần kiên trì và thực hiện đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
medlatec
1,170
Công dụng khi tắm muối Epsom? Muối Epsom là một chất được sử dụng từ lâu với nhiều công hiệu đối với sức khỏe. Đây là khoáng chất cực kỳ tốt nếu được sử dụng đúng cách. Về cơ bản khi tắm muối Epsom giúp cơ thể giảm thiểu tình trạng căng thẳng và giảm đau nhức cơ thể. 1. Muối epsom là muối gì? Muối Epsom (Epsom Salt) là tên gọi khác của muối magie sulphat. Tên gọi như vậy là vì nguồn gốc của chất này bắt nguồn từ một con suối nước ở thị trấn Epsom của nước Anh. Loại muối này hoàn toàn khác với muối ăn (natri clorid), tuy nhiên, khi hợp chất này cô đọng lại thì nhìn bằng mắt thường nó lại giống muối ăn nên được gọi là muối.Muối Epsom là sự kết hợp của hai khoáng chất tự nhiên là magie và sulfat, cho nên tác dụng chủ yếu đến từ hai chất này. Sở dĩ, chúng ta dùng ngoài nhưng lại có tác dụng đối với cơ thể là vì ở trong nước, muối Epsom bị phân hủy thành magie và sulfat, khi bạn ngâm mình trong bồn tắm có muối Epsom, các chất phân hủy sẽ đi vào cơ thể qua da. Lúc này magie có tác động giúp giảm viêm, hỗ trợ chức năng cơ bắp, thần kinh và ngăn ngừa xơ cứng động mạch. Còn Sunphat giúp cải thiện sự hấp thu các chất dinh dưỡng, tăng thải độc tố, làm giảm các triệu chứng đau nửa đầu. Nhờ hai hoạt chất này mà tạo ra công dụng của loại muối này. 2. Công dụng khi tắm muối Epsom Việc tắm muối epsom đang càng ngày trở nên phổ biến trong nhiều năm qua, nó có thể được dùng cho nhiều đối tượng khác nhau kể cả trẻ em. Những công dụng được biết đến của loại muối này bao gồm:Giảm đau nhức xương khớp do bệnh thoái hoá hay sau chấn thương: Tắm muối epsom thực sự là một phương pháp trị liệu hiệu quả đối với những trường hợp bị đau nhức cơ, khớp nhẹ, vì magie là chất hóa học có thể làm giãn cơ một cách tự nhiên. Ngoài ra, magie sẽ giảm lượng axit latic dư thừa khỏi các mô bị tổn thương và giúp làm giảm sưng viêm. Cho nên, việc tắm muối Epsom sau luyện tập thể thao hoặc bị đau do chấn thương rất hiệu quả.Giảm căng thẳng và hỗ trợ giấc ngủ: Công dụng khi tắm muối epsom hay muối epsom ngâm chân còn giúp xoa dịu hệ thần kinh, làm giảm bớt căng thẳng, lo âu và thậm chí giảm cả chứng trầm cảm. Loại muối đặc biệt này cũng có thể tăng năng lượng cho cơ thể, giảm tình trạng đau đầu, hỗ trợ chữa trị chứng mất ngủ và bạn có một giấc ngủ sâu hơn.Hỗ trợ chứng đau cơ xơ hóa: Đây là một tình trạng làm cho cơ, dây chằng và gân bị tổn thương gây ra các điểm đau trên khắp cơ thể của bạn. Khi tắm muối Epsom làm giảm đau do bệnh này gây ra.Hỗ trợ hệ tiêu hoá: Tắm muối Epsom còn có công dụng tăng cường hệ tiêu hóa, giúp hỗ trợ điều trị táo bón bởi loại muối này được xem là một loại thuốc nhuận tràng.Hỗ trợ điều trị tự kỷ: Magie có tác dụng tái tạo và quản lý các xung động thần kinh. Nếu được kết hợp với sulphat còn có thể tạo ra chất dẫn truyền thần kinh serotonin, giúp ngăn ngừa sự thiếu hụt canxi. Cho nên, nó được khuyên dùng ở những trẻ tự kỷ.Tăng cường lưu thông mạch máu: Công dụng này có được là nhờ magie.Một số công dụng làm đẹp: Bên cạnh những lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe, phương pháp tắm muối epsom còn có một số công dụng làm đẹp như có thể tẩy da chết, hỗ trợ điều trị bệnh vảy nến, phục hồi làn da bị cháy nắng và giảm viêm, giảm ngứa do côn trùng cắn. Muối còn giúp tăng cường hiệu quả của các loại kem chống nắng, do muối Epsom sẽ tạo ra thêm một lớp bảo vệ da, giúp ngăn ngừa các tia UV gây tổn thương cho da. 3. Cách tắm muối Epsom Để tắm muối này đạt hiệu quả tối ưu thì cần sử dụng đúng cách. Các bước thực hiện tắm muối Epsom:Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu là muối Epsom đảm bảo chất lượng, nước ấm, bồn tắm hoặc chậu tắm nếu cho trẻ em.Bước 2: Cho lượng muối vừa đủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất vào trong bồn tắm có nước ấm. Không nên dùng nước quá nóng.Bước 3: Bắt đầu ngâm cơ thể hoặc vùng cần trị liệu trong nước mà muối đã hoà tan. Nếu muốn tẩy tế bào chết bạn nên dùng muối chưa tan hết chà lên vùng da cần tẩy tế bào chết.Ngoài việc tắm bạn cũng có thể dùng muối epsom ngâm chân, nếu như vùng đau khu trú ở chân hoặc bạn không thể áp dụng việc tắm được. Ngâm chân là biện pháp rất tốt cho sức khoẻ, nếu dùng thêm muối Epsom thì tác dụng này tăng lên nhiều lần.Bạn có thể tắm hàng ngày hoặc dùng khi cơ thể mệt mỏi, đau nhức. Đối với trẻ em chỉ nên dùng từ 2 đến 3 lần mỗi tuần, vì lạm dụng có thể gây hại cho trẻ. Sau khi tắm muối Epsom lần đầu, nếu có các triệu chứng bất thường như kích ứng trên da, ngứa da hơn... hãy đến gặp bác sĩ để có lời khuyên phù hợp.Liệu pháp tắm với muối epsom tuy rất đơn giản nhưng lại giúp bạn thư giãn, giảm đau nhức và khỏe mạnh hơn. Nhưng nếu thấy những vấn đề sức khỏe không cải thiện hoặc nghiêm trọng bạn vẫn cần thăm khám để được xác định chính xác nguyên nhân.Hy vọng, qua bài viết bạn đã biết muối epsom salt là gì, những công dụng và cách sử dụng hiệu quả.
vinmec
1,030
Điều trị viêm đường hô hấp ở trẻ sơ sinh Trẻ em rất dễ mắc các bệnh về đường hô hấp, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh. Bệnh viêm đường hô hấp ở trẻ sơ sinh nếu không được phát hiện sớm và kịp thời điều trị có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí gây tử vong ở trẻ. Triệu chứng viêm đường hô hấp ở trẻ sơ sinh. Ho là dấu hiệu nhận biết nhiều bệnh lý về đường hô hấp, trẻ bị viêm đường hô hấp thường ho và viêm họng nhẹ. Viêm đường hô hấp ở trẻ sơ sinh là bệnh lý nguy hiểm cần được theo dõi và chăm sóc phù hợp Điều trị viêm đường hô hấp ở trẻ sơ sinh cần có thể áp dụng một số phương pháp: Nếu trẻ bị ho và viêm họng nhẹ, có thể cho trẻ uống mật ong, tác dụng kháng khuẩn của mật ong sẽ giúp trẻ giảm triệu chứng ho khó chiu và tăng cường sức đề kháng giúp đẩy lùi bệnh. Tuy nhiên, nếu triệu chứng ho và viêm họng ở những trẻ chưa đầy tháng, cần lưu ý vì có thể trẻ bị viêm phổi. Khi thấy trẻ lười ăn, bú yếu, quấy khóc, da xanh, thở không đều trên 60 lần trong một phút, lõm kẽ liên sườn, cánh mũi phập phồng, chứng tỏ bệnh đã nặng. Việc đánh giá mức độ nặng nhẹ của bệnh là rất cần thiết, để có phương pháp xử trí phù hợp: Cho trẻ uống mật ong giúp tăng cường chất đề kháng – Trường hợp bé chỉ ho, sốt nhẹ, sổ mũi hoặc không,…có thể trẻ chỉ bị nhiễm khuẩn nhẹ ở đường hô hấp trên và chỉ cần cho bé uống ít mật ong (cứ 6 giờ một lần, mỗi lần nửa thìa cà phê) hoặc cho trẻ uống nước quất hấp đường kính (lấy quả quất vắt bớt nước và đem hấp cách thủy với đường kính trong khoảng 20 phút, sau đó chắt lấy nước, thỉnh thoảng cho bé nhấp miệng). Viêm đường hô hấp ở trẻ sơ sinh cần được chăm sóc và theo dõi bởi các chuyên gia sức khỏe – Nếu bé bị ho, sốt, thở nhanh (trên 50 lần trong một phút) có thể bé đã bị viêm phế quản hoặc viêm phổi nhẹ; lúc này cha mẹ cần cho bé đến trạm y tế khám bệnh và dùng thuốc theo chỉ dẫn của y, bác sĩ. – Nếu bé ho, thở nhanh, co rút lồng ngực, đặc biệt kèm theo tím tái (tím tái quanh môi, lưỡi) bé đã bị viêm phổi nặng và đã có dâu hiệu bị biến chứng nguy hiểm, trường hợp này cần lập tức đưa trẻ đi cấp cứu, thời gian đưa trẻ đi cấp cứu càng nhanh thì tiên lượng điều trị cho trẻ càng tốt.  
thucuc
489
Cha mẹ cần biết: Trẻ bị thủy đậu có được uống sữa không? Thủy  đậu là một trong những bệnh lý phổ biến ở trẻ nhỏ, ngoài việc quan tâm đến cách chữa bệnh thì hầu hết các bậc phụ huynh đều quan tâm đến chế độ dinh dưỡng cho trẻ. Vậy trẻ bị thủy đậu có được uống sữa không, trẻ nên ăn gì và kiêng ăn gì? Hãy tham khảo ngay những chia sẻ dưới đây của chúng tôi để xây dựng cho trẻ một chế độ dinh dưỡng khoa học. 1. Thuỷ đậu là bệnh gì? Thủy đậu là một bệnh nhiễm trùng cấp tính toàn thân do virus varicella zoster gây nên. Biểu hiện ban đầu của bệnh thủy đậu là mệt mỏi, sau 24-48h sẽ bắt đầu sốt. Đến ngày thứ 3 bệnh bắt đầu xuất hiện phát ban trên da, thường toàn thân, tập trung nhiều ở vùng đầu mặt. Ban đầu  là mụn rát đỏ, sau vài tiếng sẽ nổi những nốt phỏng trên da. Trong 24-48h những nốt này sẽ chuyển thành dạng phỏng nước, căng, thường trong. Thủy đậu một trong những bệnh rất nhiều trẻ mắc phải Mặc dù thủy đậu là một căn bệnh lành tính nhưng một khi chúng đã phát triển mạnh mẽ và xuất hiện những biến chứng thì hậu quả sẽ vô cùng khôn lường. Bệnh lý này có thể gây nên các bệnh ngoài da như zona thần kinh, nhiễm trùng da, các bệnh về nội tạng như viêm não, viêm màn não, viêm phổi, nhiễm trùng huyết,… 2. Bị thủy đậu có được uống sữa không? Bị thủy đậu có được uống sữa không là thắc mắc chung của rất nhiều bậc phụ huynh. Theo các bác sĩ thì khi trẻ bị thủy đậu không nên cho trẻ uống sữa hay ăn các chế phẩm từ sữa như váng sữa, phô mai, kem, bơ,…vì có thể gây nhờn da, gây ngứa ngáy tại các vết mụn nước và khiến trẻ cảm thấy khó chịu hơn. Ngoài kiêng sữa thì các bậc phụ huynh không nên cho trẻ ăn thịt, đồ ăn ngọt, béo, mặn, đồ chiên nhiều dầu, cam chanh, các loại gia vị cay nóng,… Bên cạnh đó, các bậc phụ huynh không nên cho trẻ tắm nước quá nóng hoặc quá lạnh, mặc quần áo rộng rãi, không tiếp xúc trực tiếp với gió, không sợ vào các nốt mụn để tránh làm vỡ chúng, kiêng các loại hoa quả có tính axit… Những loại thức ăn này sẽ khiến cho  bệnh trở nên nặng hơn và việc điều trị cũng sẽ khó khăn hơn. Trẻ bị thủy đậu nên kiêng uống sữa 3. Trẻ bị thủy đậu nên ăn gì? Bên cạnh đó, để trẻ sớm khỏi bệnh, các bậc phụ huynh nên xây dựng cho trẻ chế độ dinh dưỡng khoa học. Nên dùng thức ăn thanh đạm, đầy đủ các chất dinh dưỡng dưới dạng thức ăn lỏng hoặc nửa lỏng để trẻ dễ tiêu hóa. Có thể cho trẻ ăn cháo đậu xanh, cháo củ măng – ý dĩ, cháo củ năng-lá tre non, cháo gạo lứt, củ cải trắng, bí đao, rau bồ ngót, rau sam, rau má… Ngoài ra có thể bổ sung những thực phẩm giàu vitamin C để tăng cường sức đề kháng, chống nhiễm trùng, đẩy nhanh quá trình sản sinh ra collagen, tránh tính trạng bị sẹo lõm. Khi bệnh có diễn tiến nặng hơn, hãy đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được kiểm tra và có hướng xử trí kịp thời Sau khi lành bệnh, các vết mụn sẽ bắt đầu khô miệng và lên da non, lúc này nên dùng nghệ tươi để trị sẹo lõm. Các mẹ chỉ cần rửa sạch củ nghệ tươi, cạo nhẹ lớp vỏ bên ngoài để phần nước bên trong được tiết ra. Thoa đều xung quanh vùng sẹo mỗi ngày trước khi đi ngủ và để qua đêm, sau đó rửa sạch vào sáng hôm sau rồi tiếp tục bôi lên một lớp khác.
thucuc
682
Quy trình bọc răng sứ Diamond và chi phí hiện nay 1. Tìm hiểu khái niệm và nguồn gốc của bọc răng sứ Diamond Răng sứ Diamond, hay thường được gọi là răng sứ kim cương non, có nguồn gốc từ Đức. Điều đặc biệt về loại răng sứ này chính là thành phần của nó chứa tinh thể kim cương non. Cụ thể, răng sứ kim cương được chế tác từ sứ nguyên chất 100%. Lớp cấu tạo bên trong được làm từ Zirconium Oxide, và phủ một lớp bột kim cương siêu mỏng. Mục đích để tạo ra sự lấp lánh cho răng sứ. Răng sứ Diamond là sự kết hợp vật liệu sứ cao cấp với công nghệ chế tác tự động hiện đại bằng máy tính CAD/CAM. Từ đó, có được những chiếc răng sứ Diamond với kích thước, hình dáng, và màu sắc sống động, hoàn toàn giống như răng thật. Răng sứ Diamond hay răng sứ kim cương non, có nguồn gốc từ Đức (minh họa). Răng sứ Diamond nổi tiếng với tính thẩm mỹ cao và được sử dụng trong nhiều quy trình phục hình răng. Mục đích để khắc phục các vấn đề như răng mẻ, rạn nứt, răng lệch hoặc răng hô, đặc biệt trong các trường hợp nhẹ. Loại sứ này phù hợp cả cho răng cửa và răng hàm, đảm bảo chức năng ăn nhai tốt. 2. 5 Điểm nổi bật của bọc răng sứ Diamond Răng sứ Diamond có những ưu điểm đặc biệt khiến nhiều người tỏ ra quan tâm đối với chất lượng của chúng. Thực tế, loại sản phẩm này được đánh giá cao vì các điểm mạnh sau đây: 2.1 Màu sắc tinh khiết và lấp lánh: Bởi được tạo ra từ sứ Zirconia cao cấp và lớp phủ bột kim cương, răng sứ Diamond tỏa sáng một cách tự nhiên. Tinh thể kim cương tạo ra độ trong suốt đặc biệt, không bị ánh xanh dưới ánh sáng. Răng sứ Diamond có màu sắc lấp lánh và độ tinh khiết cao (minh họa). 2.2 Độ bền cao: Răng sứ Diamond có khả năng chịu lực lên đến 1500 Mpa, gấp 6-7 lần so với răng thật. Điều này cho phép người dùng ăn uống thoải mái mà không cần quá lo lắng. Nếu được chăm sóc đúng cách, chúng có thể kéo dài tuổi thọ lên đến 20 năm hoặc hơn. 2.3 Bảo tồn răng thật: Với cấu trúc siêu mỏng, răng sứ Diamond giảm thiểu việc mài răng thật. Điều này giúp bảo vệ răng thật khỏi tổn thương và giữ chúng mạnh mẽ, ngăn chặn tình trạng ê buốt. 2.4 An toàn và không gây kích ứng sau lắp răng sứ Diamond: Răng sứ Diamond là loại răng toàn sứ, thích nghi sinh học với nướu miệng, không gây kích ứng. Điều này giúp ngăn chặn các vấn đề như hôi miệng, viêm nướu và bất kỳ vấn đề nào liên quan đến nướu. 2.5 Thiết kế tinh xảo: Sử dụng công nghệ CAD/CAM 3D hiện đại, răng sứ Diamond có thiết kế chuẩn xác đến từng chi tiết. Chúng mang lại hình dáng đẹp, vừa khít với răng thật, và không gây cộm hoặc hở viền nướu. Mặc dù có nhiều điểm mạnh đáng kể, răng sứ Diamond thường có giá cao. Tuy vậy, chúng trở thành lựa chọn phù hợp cho những người có tài chính đủ điều kiện. 3. Phục hình răng sứ Diamond dành cho trường hợp nào? Răng sứ Diamond là sự lựa chọn lý tưởng cho nhiều tình trạng răng khác nhau như: 3.1 Răng móm, hô và khấp khểnh: Dòng răng sứ Diamond với tính cứng cao có thể hiệu quả phục hình cho những tình trạng răng bị lệch nhiều. 3.2 Răng đổi màu do bị nhiễm tetracycline hoặc màu fluorine nặng: Răng sứ Diamond có khả năng che phủ hoàn toàn màu sắc ban đầu của răng, giúp đối phó với tình trạng này. 3.3 Răng bị mòn ở cổ chân răng hoặc có vấn đề men răng: Răng sứ Diamond có khả năng giúp bảo tồn răng và khắc phục tình trạng mòn răng. 3.4 Răng bị sứt mẻ hoặc vỡ gãy nhiều: Loại răng này có độ bền cao, giúp tái tạo và bảo vệ răng bị tổn thương. 3.5 Răng có độ nhạy cảm và ê buốt cao: Răng sứ Diamond có thể giúp giảm đi tình trạng nhạy cảm và ê buốt, cung cấp lớp bảo vệ cho răng thật. 3.6 Răng sâu: Dòng răng này cũng phù hợp cho trường hợp răng sâu, cung cấp một giải pháp phục hình hiệu quả. Dựa trên tính linh hoạt và đa dạng trong ứng dụng, răng sứ Diamond có thể phục hình cho nhiều vấn đề răng miệng khác nhau, đảm bảo răng thật không chỉ đẹp mắt mà còn khỏe mạnh và chức năng. 4. Chi phí để lắp răng sứ Diamond có đắt không? 5. Quy Trình bọc răng sứ Diamond (răng sứ kim cương) Quy trình bọc răng sứ Diamond có giống với các loại rắng sứ khác không? Để đảm bảo quy trình bọc răng sứ Diamond được thực hiện chính xác, cần chú ý chọn lựa một nha khoa có uy tín. Việc bọc răng sứ Diamond đòi hỏi một đội ngũ bác sĩ có trình độ cao và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến. Quy trình làm răng sứ Diamond bao gồm các bước sau: 5.1 Thăm khám và tư vấn: Bác sĩ sẽ thực hiện một cuộc kiểm tra tổng quát để đánh giá tình trạng của răng miệng. Sau khi kiểm tra, bác sĩ sẽ tư vấn xem quý vị có phù hợp để lắp răng sứ Diamond hay không, cùng với các vấn đề liên quan khác. 5.2 Chữa trị các bệnh lý răng miệng: Nếu có bất kỳ vấn đề nào như răng sâu, hỏng, cần phải chữa trị chúng một cách triệt để. Ví dụ bao gồm việc điều trị sâu răng hoặc trám tủy nếu cần. Việc này rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe của răng thật bên trong và chất lượng cuối cùng. Quy trình bọc răng sứ Diamond gồm có 4 bước đơn giản (minh họa). 5. 3 Mài răng: Bác sĩ sẽ tiến hành vệ sinh kỹ thuật cho khoang miệng để đảm bảo sự sạch sẽ. Sau đó, răng sẽ được mài với tỷ lệ nhất định, được tính toán cẩn thận. Điều này đòi hỏi kỹ năng cao của bác sĩ để tránh làm tổn thương răng thật quá mức và đồng thời đảm bảo rằng sứ sẽ nâng đỡ tốt. 5.4 Gắn răng sứ Diamond: Sau khi chế tác hoàn thiện răng sứ Diamond, bác sĩ sẽ tiến hành gắn răng vào trụ răng thật. Quá trình này yêu cầu sự chính xác để đảm bảo rằng vị trí răng sứ khớp hoàn hảo. Mục đích để không tạo ra khoảng trống không mong muốn, và trở nên tự nhiên như răng thật.
thucuc
1,183
Viêm ruột non: Nguyên nhân, triệu chứng Viêm ruột non là một tình trạng bệnh lý thường gặp, có thể ảnh hưởng đến chức năng của ruột non và gây ra những triệu chứng khó chịu của đường tiêu hoá. Bệnh thường gây ra nhiều biến chứng và có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách. 1. Giới thiệu về bệnh viêm ruột non Ruột non là một phần quan trọng của hệ tiêu hoá, nó nằm giữa dạ dày và đại tràng. Ruột non được bao quanh bởi các cơ bên ngoài và được treo bởi một mạng lưới các mạch máu và dây chằng trong ổ bụng. Ruột non có chiều dài khoảng 7m và đường kính bình thường của nó là khoảng 3cm. Ruột non có nhiều chức năng quan trọng trong quá trình tiêu hoá và hấp thụ dinh dưỡng. Nó có khả năng hấp thu các chất điện giải, nước; tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng như glucid, lipid, protid và vitamin; bài tiết ra dịch ruột, các nội tiết tố và globulin miễn dịch; tạo ra nhu động để đẩy thức ăn và chất thải sau khi tiêu hóa và hấp thu xuống đại tràng. Viêm ruột non là tình trạng viêm xảy ra tại ruột non, cụ thể là tại thành ruột non, gây ra sự viêm, phù nề, viêm mủ và tổn thương tại các vùng bị ảnh hưởng. Bệnh viêm ruột non sẽ xảy ra biến chứng rất nguy hiểm nếu như không được điều trị kịp thời 2. Triệu chứng viêm ruột non Triệu chứng của người bị viêm ruột non có thể khác nhau tùy thuộc vào mức độ và vị trí của bệnh. Sau đây là một số triệu chứng: – Đau bụng: Đau bụng là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh. Đau thường xuất hiện ở vùng thượng vị trái hoặc vùng bụng dưới. Đau có thể kéo dài trong thời gian dài và nặng hoặc nhẹ tùy thuộc vào mức độ viêm nhiễm. – Tiêu chảy: Tiêu chảy là một triệu chứng khá phổ biến của bệnh viêm ruột non. Tiêu chảy có thể kéo dài trong nhiều ngày hoặc thậm chí cả tuần. Phân có thể có màu đen hoặc xanh. – Khó tiêu: Tình trạng viêm tại ruột non có thể làm giảm khả năng tiêu hóa của cơ thể. Người bệnh có thể cảm thấy khó chịu hoặc đầy hơi sau khi ăn. – Buồn nôn và nôn mửa: Nếu bệnh viêm ruột non nặng, người bệnh có thể cảm thấy buồn nôn và nôn mửa. Đây là do sự kích thích của các dịch tiêu hóa trong ruột non bị viêm. – Sốt và mệt mỏi: Sốt và mệt mỏi là những triệu chứng khác có thể xảy ra. Nếu bệnh nặng, người bệnh có thể cảm thấy mệt mỏi và yếu. – Rối loạn tiêu hóa: Bệnh có thể gây ra các rối loạn tiêu hóa khác nhau, bao gồm táo bón, đầy hơi, khó tiêu và đau buồn. – Sự xuất hiện của máu trong phân: Nếu bệnh gây ra tổn thương trực tiếp cho niêm mạc ruột non, có thể dẫn đến sự xuất hiện của máu trong phân. Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào trên, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Viêm ruột non có thể gây ra tiêu chảy 3. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm ruột non Có thể có nhiều nguyên nhân khác gây nên bệnh viêm ruột non, và dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến: 3.1. Yếu tố vi sinh Sự tăng sinh vi khuẩn đường ruột, vi khuẩn E.coli, hay vi khuẩn Salmonella có thể gây ra bệnh lý này. 3.2. Bệnh Crohn – một trong những nguyên nhân gây viêm ruột non Bệnh Crohn là một bệnh viêm ruột mãn tính, tác động đến bất kỳ bộ phận nào của đường tiêu hóa. Nó có thể gây ra bệnh và các triệu chứng liên quan đến đường tiêu hóa. 3.3. Lao ruột Lao ruột là một bệnh lây nhiễm do vi khuẩn. Nó có thể tác động đến ruột non và gây viêm ruột non. 3.4. Bệnh viêm ruột non do celiac Celiac là một bệnh tự miễn dịch mà người bệnh không thể tiêu hóa gluten. Nếu không điều trị, bệnh celiac có thể dẫn đến viêm tại ruột non và các vấn đề liên quan đến đường tiêu hóa khác. 3.5. Xuất huyết thành ruột non cũng có thể gây viêm ruột non Bệnh có thể dẫn đến tổn thương mạch máu và gây ra xuất huyết, dẫn đến viêm ruột non cấp tính hoặc mãn tính. 3.6. Sử dụng thuốc chống viêm không chứa steroid  Các loại thuốc chống viêm không steroid có thể gây ra các vấn đề liên quan đến đường tiêu hóa và dẫn đến viêm ruột non. 3.7. Bệnh không dung nạp Lactose  Bệnh không dung nạp lactose là tình trạng cơ thể không thể tiêu hóa đường lactose. Nó có thể gây ra viêm tại ruột non và các vấn đề liên quan đến đường tiêu hóa. 3.8. Lối sống và thói quen ăn uống Một số thói quen ăn uống không tốt như ăn nhiều thực phẩm có chất béo, uống nhiều đồ uống có ga, ăn nhiều đồ chiên rán, không ăn đủ rau quả cũng có thể dẫn đến tình trạng viêm tại ruột non.  Chính vì thế, nếu bạn gặp các triệu chứng liên quan đến bệnh, bạn nên tìm kiếm sự tư vấn của bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị chính xác. Hình ảnh viêm ruột non 4. Khi nào bạn nên đi gặp bác sĩ? Khi có các triệu chứng dưới đây, các bạn nên gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác: – Đau bụng và khó chịu ở vùng bụng dưới, thường là ở bên trái. – Tiêu chảy, thường có máu trong phân hoặc phân có màu đen. – Táo bón hoặc tiêu chảy xen kẽ nhau. – Sưng đau ở vùng khung chậu hoặc ở hậu môn. – Đầy hơi và khó tiêu.  – Tình trạng mệt mỏi và suy nhược cơ thể. – Chảy máu từ hậu môn hoặc có dấu hiệu giảm cân không rõ nguyên nhân. 5. Phương pháp chẩn đoán viêm ruột non – Khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng của bạn, lịch sử bệnh lý và dấu hiệu lâm sàng. Việc kiểm tra cơ thể để tìm kiếm dấu hiệu của bệnh cũng là một phần của khám lâm sàng. – Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu có thể giúp bác sĩ đánh giá mức độ viêm và tình trạng chức năng gan và thận của bạn. – Siêu âm: Một bộ phận y tế nhỏ được sử dụng để tạo ra hình ảnh của ruột non với sóng siêu âm. – Chụp X-quang CT hoặc MRI: X-quang CT hoặc MRI được sử dụng để tạo ra hình ảnh chi tiết của ruột non, giúp bác sĩ xác định tổn thương. – Điều tra ruột: Phương pháp này thường được sử dụng để chẩn đoán bệnh bệnh. Nó bao gồm sự đưa một đầu dò linh hoạt qua đường tiêu hoá để lấy mẫu và xem xét một phần của ruột non.  – Nội soi: Là phương pháp chẩn đoán chính xác nhất để phát hiện bệnh. Phương pháp này cho phép bác sĩ quan sát trực tiếp bên trong ruột non, đánh giá mức độ tổn thương, tìm ra các vết loét, polyp, khối u hoặc các dấu hiệu khác của bệnh lý. 6. Kết luận Trong bài viết trên, chúng ta đã cùng tìm hiểu về bệnh viêm ruột non, một trong những bệnh lý về đường tiêu hoá phổ biến. Chúng ta đã biết được những nguyên nhân chính gây ra bệnh, những triệu chứng và dấu hiệu thường gặp, cách chẩn đoán và phương pháp điều trị phù hợp với tình trạng bệnh của mỗi người. Tuy nhiên, để đảm bảo chính xác và phù hợp với tình trạng sức khỏe của mỗi người, hãy luôn tìm kiếm tư vấn và hỗ trợ từ các chuyên gia y tế.
thucuc
1,402
Lưu ý khi dùng thuốc Omeprazol 40mg Omeprazol 40mg là thuốc gì? Thuốc Omeprazol 40mg chứa thành phần chính là Omeprazole. Thuốc đạt hiệu quả trong điều trị các bệnh về dạ dày. Tuy nhiên, đây là thuốc kê đơn nên việc sử dụng thuốc cần phải hết sức thân trọng để đảm bảo an toàn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu về các lưu ý khi sử dụng Omeprazol 40mg. 1. Công dụng của Omeprazol 40mg Thuốc Omefort được chỉ định kê đơn trong các các bệnh lý sau:Khó tiêu do tăng tiết acid.Chữa bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.Trị bệnh loét dạ dày – tá tràng.Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison.Dự phòng loét do stress, loét do thuốc chống viêm không steroid.Người bệnh lưu ý, trong trường hợp quá mẫn cảm với thuốc, esomeprazol, hoặc các dẫn xuất benzimidazol khác (như lansoprazol, pantoprazol, rabeprazol) hay bất cứ thành phần nào trong công thức sẽ không được phép kê đơn thuốc. 2. Liều dùng và cách dùng của Alzole Omeprazol 40mg 2.1. Cách dùng. Alzole Omeprazol 40mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng cho nên thuốc được sử dụng bằng đường uống. Thuốc được khuyến cáo uống lúc đói (trước khi ăn 1 giờ). Khi dùng thuốc, người bệnh phải nuốt viên thuốc nguyên vẹn không được mở, nhai hoặc nghiền.Riêng với trường hợp trẻ dưới 6 tuổi, vì lo ngại vấn đề sợ hóc, khó nuốt thuốc, phụ huynh có thể mở nang omeprazol rồi trộn với một loại thực phẩm hơi acid (p. H < 5) như sữa chua, nước cam rồi cho nuốt ngay mà không nhai.2.2. Liều dùng. Với mỗi mục đích điều trị bệnh khác nhau, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều lượng thuốc cho người bệnh. Bạn có thể tham khảo liều dùng dưới đây của Alzole Omeprazol 40mg.Điều trị chứng khó tiêu liên quan đến acid: 10 hoặc 20 mg trong từ 2 đến 4 tuần.Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản: 20 mg omeprazol uống ngày một lần trong 4 tuần - 8 tuần nữa nếu chưa lành hẳn.Chữa viêm thực quản khó trị là 40 mg. Liều thuốc duy trì là 20 mg/ngày/một lần.Trào ngược acid là 10 mg mỗi ngày.Điều trị loét dạ dày – tá tràng: 20 mg hoặc 40 mg trong trường hợp nặng. Với loét tá tràng, điều trị tiếp tục trong 4 tuần, còn với loét dạ dày là 8 tuần.Diệt Helicobacter pylori trong bệnh loét dạ dày – tá tràng, có thế phối hợp omeprazol với các thuốc kháng khuẩn trong phác đồ 3 hoặc 4 thuốc. Phác đồ trị liệu ba thuốc bao gồm omeprazol 20 mg, uống 2 lần mỗi ngày hoặc 40 mg ngày một lần, phối hợp với amoxicilin 1 g và clarithromycin 500 mg, cả hai thuốc uống hai lần mỗi ngày. Khi phác đồ 3 thuốc không có kết quả, thêm chế phẩm bismuth (phác đồ 4 thuốc). Những phác đồ này uống trong 2 tuần. Riêng omeprazol có thế tiếp tục thêm 4 – 8 tuần nữa.Điều trị loét liên quan đến dùng thuốc chống viêm không steroid: 20 mg omeprazol uống hàng ngày.Hội chứng Zollinger – Ellison: Liều khởi đầu là 60 mg omeprazol uống một lần mỗi ngày.Dự phòng chống sặc acid trong quá trình gây mê, với liều 40 mg buổi tối hôm trước khi mổ và một liều 40 mg nữa vào khoảng 2 – 6 giờ trước khi phẫu thuật.Bệnh nhân suy gan có thể được điều chỉnh liều dùng bằng cách giảm liều thuốc.Đã ghi nhận trường hợp quá liều do dùng Omeprazol 40mg với các biểu hiện như: buồn ngủ, nhức đầu và tim đập nhanh... Các triệu chứng này thường không cần điều trị và có thể tự biến mất khi ngưng thuốc.Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Omeprazol 40mg
vinmec
696
Triple Test - xét nghiệm sàng lọc trước sinh giá bao nhiêu? Triple test là phương pháp sàng lọc trước sinh được áp dụng phổ biến hiện nay. Những ưu điểm của phương pháp này là gì và Triple test - xét nghiệm sàng lọc trước sinh giá bao nhiêu, nên thực hiện khi nào? 1. Xét nghiệm Triple test là gì? Xét nghiệm Triple test là loại xét nghiệm sinh hóa, dùng để đánh giá thai nhi có nguy cơ cao hay thấp với các hội chứng dị tật bẩm sinh thường gặp. Xét nghiệm Triple test thực hiện với mẫu máu ngoại vi trên tĩnh mạch của thai phụ, định lượng 3 chỉ số đặc trưng để đánh giá tình trạng sức khỏe thai nhi. Đây là xét nghiệm không xâm lấn, hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai. Sở dĩ xét nghiệm Triple test, còn gọi là bộ 3 xét nghiệm có tên như vậy bởi xét nghiệm sẽ cho biết 3 chỉ số liên quan đến thai nhi: AFP (alpha-fetoprotein): Một loại protein sản xuất bởi bào thai. h CG: Một loại Hormone được sản xuất ở nhau thai. Estriol: một loại estrogen (dạng hormone) sản xuất bởi bào thai và nhau thai. Ba chất sinh hóa này đều được thai nhi và nhau thai sản xuất tự nhiên, tồn tại trong máu thai phụ. Bất cứ bất thường nào ảnh hưởng thì nồng độ của 3 thông số này cũng thay đổi theo, xét nghiệm Triple test dựa vào điều này để đánh giá. 2. Xét nghiệm Triple test thực hiện khi nào? Triple test được thực hiện khi thai nhi được 15 - 20 tuần tuổi. Tuy nhiên, để có kết quả chính xác nhất thì nên thực hiện xét nghiệm vào tuần thai thứ 16 - 18. Tất cả phụ nữ mang thai đều cần được thực hiện xét nghiệm này. Đặc biệt, những thai phụ thuộc nhóm đối tượng nguy cơ cao sau đây rất cần được xét nghiệm: Gia đình có tiền sử dị tật bẩm sinh. Thai phụ trên 35 tuổi. Trước hoặc trong thai kỳ có sử dụng các thuốc hoặc chất có thể gây hại cho thai nhi. Mắc bệnh tiểu đường và có sử dụng insulin. Bị nhiễm virus trong thời gian mang thai. Làm việc hoặc sống trong môi trường tiếp xúc với hóa chất, phóng xạ liều lượng cao. Nếu kết quả xét nghiệm Triple test trả lời nguy cơ cao, bác sỹ sẽ khuyến cáo thai phụ cần kiểm tra chuyên sâu hơn như: xét nghiệm NIPT hoặc chọc ối. Kết quả xét nghiệm Triple test có ý nghĩa đánh giá nguy cơ thai nhi bị dị tật bẩm sinh như sau: Trường hợp 1 Nếu hàm lượng AFP trong máu thai phụ cao, thai nhi có nguy cơ thiếu 1 phần não hoặc mắc khuyết tật ống thần kinh. Trường hợp 2 Hàm lượng AFP trong máu thai phụ thấp, lượng h CG và Edtriol bất thường thì khả năng thai nhi mắc hội chứng Down, Edward, Patau hoặc các bất thường di truyền khác. 3. Xét nghiệm sàng lọc Triple test giá bao nhiêu? Xét nghiệm Triple test hiện có thể thực hiện tại nhiều phòng khám, trung tâm xét nghiệm và bệnh viện đa khoa, bệnh viện phụ sản trên cả nước. Tuy nhiên, thai phụ nên lựa chọn xét nghiệm tại các địa chỉ uy tín, trạng thiết bị hiện đại, đảm bảo kết quả chính xác và có tư vấn chuyên nghiệp, tận tâm. Chi phí xét nghiệm sàng lọc Triple test thường dao động từ 450.000 - 500. Hiện nay, tại các phòng khám, bệnh viện khoa sản hầu hết đều áp dụng xét nghiệm Triple test cùng siêu âm, Double test trong gói khám sàng lọc trước sinh, khám thai định kỳ. Các gói khám này sẽ đầy đủ dịch vụ khám thai và sàng lọc, chi phí sẽ rẻ hơn. Xét nghiệm sàng lọc NIPT mới không xâm lấn cũng là lựa chọn mà thai phụ nên xem xét. Đây là xét nghiệm sàng lọc trước sinh tiên tiến nhất hiện nay, cho kết quả chính xác, sàng lọc được tất cả các dị tật thai do lệch bội NST thường gặp. Chi phí xét nghiệm sàng lọc NIPT khoảng từ 4 triệu trở lên, tùy từng gói dịch vụ. Khi thực hiện xét nghiệm Triple test cũng như các xét nghiệm sàng lọc khác, thai phụ nên mang thai sổ khám thai, kết quả khám thai hoặc sàng lọc những lần trước đó. Cùng với đó, thai phụ cũng cần cung cấp thông tin mang thai (cân nặng, tuổi thai), tiền sử mang thai, sinh con và gia đình có bất thường nghi do rối loạn di truyền hay không. Những thông tin này giúp bác sỹ đánh giá nguy cơ và lựa chọn phương pháp sàng lọc trước sinh thích hợp. Nếu kết quả Triple test bất thường, mẹ cũng đừng quá lo lắng mà tin tưởng, lắng nghe sự tư vấn từ bác sỹ chuyên khoa. Tỉ lệ dương tính giả của Triple test khá cao, nên nhiều trường hợp thai nhi được đánh giá nguy cơ cao nhưng sinh ra vẫn có sức khỏe bình thường. Điều này giúp bác sỹ theo dõi tình trạng thai nhi, thai phụ hiệu quả, tiện lợi hơn. Hơn nữa, các gói dịch vụ sàng lọc trước sinh và khám thai sẽ rẻ hơn nếu mẹ thực hiện từng xét nghiệm riêng lẻ. 4. Xét nghiệm Triple test ở đâu uy tín? Kỹ thuật xét nghiệm sàng lọc truyền thống Triple test được thực hiện khá phổ biến tại các Trung tâm xét nghiệm trên cả nước. Hầu hết các phòng khám thai, trung tâm khám thai, sản phụ khoa hiện nay đều có dịch vụ xét nghiệm hoặc gửi mẫu xét nghiệm Triple test. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai nên lựa chọn một địa chỉ cố định để đồng thời thực hiện sàng lọc trước sinh và khám thai định kỳ, lưu trữ hồ sơ bệnh án để chủ động và tiện lợi nhất. Hy vọng những thông tin được cung cấp trong bài viết giúp bạn đọc giải đáp được thắc mắc xét nghiệm sàng lọc trước sinh giá bao nhiêu.
medlatec
1,031
Công dụng thuốc Hepavudin Hepavudin thuộc nhóm thuốc điều trị các trường hợp nhiễm ký sinh trùng, vi khuẩn, nấm, virus. Thuốc Hepavudin được điều chế ở dạng viên nén bao phim, với thành phần chính là Lamivudine, thường được sử dụng trong các trường hợp viêm gan, xơ gan, ghép gan, suy giảm miễn dịch,... 1. Hepavudin là thuốc gì? Hepavudin thuộc nhóm thuốc điều trị các trường hợp nhiễm ký sinh trùng, vi khuẩn, nấm, virus. Thuốc Hepavudin được điều chế ở dạng viên nén bao phim. Thành phần chính của thuốc là Lamivudine với hàm lượng 100mg. Quy cách đóng gói gồm 1 hộp 5 vỉ, mỗi vỉ 4 viên. Thuốc Hepavudin thường được sử dụng trong các trường hợp viêm gan, xơ gan, ghép gan, suy giảm miễn dịch,... 2. Thuốc Hepavudin có tác dụng gì? Lamivudine có bản chất là một thuốc kháng retrovirus, có khả năng ức chế enzym phiên mã ngược của virus. Lamivudine có cấu trúc tương tự deoxycytidine triphosphate, đây là cơ chất tự nhiên giúp cho enzyme phiên mã ngược. Thuốc Hepavudin có khả năng hợp nhất vào DNA gây kết thúc phiên mã ngược. Ngoài ra, thuốc Hepavudin còn có tác dụng kìm virus HIV-1, HIV-2 và ức chế sự phát triển của virus viêm gan B ở người mắc bệnh mạn tính. 3. Chỉ định sử dụng thuốc Hepavudin Bệnh nhân mắc viêm gan virus mạn tính (HBV) có các biểu hiện:Men gan tăng cao gấp 2 lần so với bình thường;Xơ gan mất bù hoặc còn bù;Hệ thống miễn dịch suy yếu;Cấy, ghép gan;Bệnh về gan dạng viêm hoại tử.Bệnh nhân có các vấn đề về gan kết hợp với điều trị nhiễm virus. 4. Lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Hepavudin Người mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc (Lamivudine) không dùng Hepavudin.Khi kết hợp thuốc Hepavudin với Trimethoprim/Sulfamethoxazole sẽ làm giảm độ thanh thải ở thận và tăng sinh khả dụng của thuốc, điều này thể hiện qua trị số đo diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (AUC).Lamivudine sẽ làm tăng nồng độ Zidovudine trong máu nếu kết hợp 2 hoạt chất này.Trong quá trình sử dụng thuốc Hepavudin có thể xuất hiện các tác dụng phụ, thường gặp nhất là mệt mỏi, nhức đầu, mất ngủ, chóng mặt, khó chịu, sốt, buồn nôn, nôn, trầm cảm, rét run, chán ăn, rối loạn tiêu hoá, tăng nồng độ enzyme amylase, dị cảm, đau khớp, bệnh dây thần kinh ngoại biên, vấn đề ở mũi, ho, số lượng bạch cầu trung tính giảm, nồng độ men gan tăng,... Các triệu chứng ít gặp hơn mà thuốc Hepavudin có thể gây ra như giảm số lượng tiểu cầu, viêm tụy, nồng độ bilirubin trong máu tăng cao.Sau khi ngừng thuốc, bệnh nhân vẫn có nguy cơ phát bệnh. Do đó nên kiểm tra sức khỏe thường xuyên, đồng thời đánh giá chức năng gan tối thiểu 4 tháng 1 lần để phát hiện kịp thời khi bệnh tái phát.Ở những trẻ sớm mắc bệnh viêm tụy hoặc có yếu tố nguy cơ phát triển thành viêm tụy cần được theo dõi sức khỏe chặt chẽ khi kết hợp Lamivudine với Zidovudine. Trong các trường hợp người bệnh xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ của viêm tụy thì cần ngưng sử dụng thuốc ngay.Với trẻ em dưới 12 tuổi hoặc thiếu niên có cân nặng tới 50kg bị suy chức năng thận không nên kết hợp các sản phẩm có chứa Lamivudine với Zidovudine.Thuốc Hepavudin không có tác dụng chữa khỏi HIV hoàn toàn, do đó bệnh nhân vẫn tiếp tục bị nhiễm bệnh (kể cả nhiễm trùng cơ hội) do nhiễm HIV. Trong thời gian điều trị người bệnh phải được theo dõi thường xuyên và chăm sóc liên tục.Thuốc Hepavudin không có tác dụng làm giảm khả năng lây truyền HIV từ người này sang người khác, do đó trong khi quan hệ tình dục cần sử dụng bao cao su là điều rất cần thiết.Với nhóm đối tượng đang mang thai có thể sử dụng thuốc để làm giảm khả năng lây nhiễm bệnh sang cho thai nhi. Tuy nhiên nếu kết hợp thuốc Hepavudin dạng viên với Zidovudine thì tuyệt đối không được sử dụng cho nhóm đối tượng này.Chưa có nghiên cứu nào chứng minh được các thành phần trong thuốc Hepavudin có tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó không thể loại bỏ khả năng xuất hiện các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra với trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, với những người mẹ đang nhiễm HIV không khuyến cáo cho con bú vì làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh cho con qua đường sữa mẹ. 5. Hướng dẫn sử dụng thuốc Hepavudin Liều lượng sử dụng thuốc Hepavudin tùy thuộc vào cân nặng, tuổi tác, thể trạng của bệnh nhân. Chính vì vậy liều dùng có thể thay đổi để phù hợp nhất với từng đối tượng.Trẻ nhỏ trên 12 tuổi và người lớn: Liều khuyến cáo cho những đối tượng này là 100mg/lần/ngày. Bệnh nhân có đáp ứng miễn dịch bình thường khi xảy ra đáp ứng chuyển huyết thanh Hbe. Ag và/hoặc Hbs. Ag tì cần ngưng sử dụng Hepavudin ngay.Trẻ nhỏ dưới 12 tuổi có liều khuyến cáo là 3mg/kg/lần/ngày. Không được cho trẻ dùng quá 100mg thuốc Hepavudin trong 1 ngày. Với những trẻ đang mắc bệnh suy thận cần giảm liều thuốc.Những đối tượng đang nhiễm HIV nên sử dụng thuốc Hepavudin theo hướng dẫn sau:Người lớn và thiếu niên từ 16 tuổi trở lên: Nếu cân nặng lớn hơn 50kg, bệnh nhân cần uống 150mg thuốc Hepavudin kết hợp với 300mg thuốc có chứa Zidovudine, mỗi lần uống cách nhau 12 giờ. Cân nặng nhỏ hơn 50kg thì bệnh nhân cần kết hợp 2mg Lamivudine/kg với 4mg Zidovudine/kg, mỗi lần uống cách nhau 12 giờ.Người từ 12 tuổi đến 16 tuổi: Cân nặng ≥ 50kg uống 150mg thuốc Hepavudin và 300mg thuốc có chứa Zidovudine, mỗi lần uống cách nhau 12 giờ.Trẻ từ 3 tháng đến 12 tuổi: Cần uống 4mg thuốc Hepavudin với 1kg cân nặng, mỗi lần uống cách nhau 12 giờ. Bệnh nhân không được sử dụng quá 300mg thuốc Hepavudin trong 1 ngày.Đối với những bệnh nhân bị suy giảm chức năng của thận cần phải được giảm liều, liều lượng sử dụng thuốc sẽ dựa trên độ thanh thải creatinin (ml/phút).Những đối tượng mắc bệnh viêm gan B virus mãn tính:Người trưởng thành: 100mg/ngày/lần.Trẻ nhỏ trên 2 tuổi: 3mg/kg, 1 lần/ngày (không uống quá 100mg/ngày).Người bị suy giảm chức năng thận cần phải được giảm liều theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.Người mắc bệnh viêm gan virus B kết hợp với HIV nên sử dụng thuốc Hepavudin theo liều kháng virus HIV. 6. Quá liều thuốc Hepavudin và cách xử trí Cho đến hiện nay có rất ít thông tin về các trường hợp quá liều thuốc Hepavudin, vẫn chưa ghi nhận các triệu chứng lâm sàng hay cận lâm sàng nào. Chính vì vậy không có thuốc giải độc khi bạn không may xảy ra tình trạng quá liều.Thuốc Hepavudin có tác dụng hiệu quả trong các trường hợp điều trị bệnh viêm gan, xơ gan, ghép gan, suy giảm miễn dịch,... Hepavudin là thuốc kê đơn, do đó bạn chỉ nên sử dụng khi có hướng dẫn của bác sĩ. Thuốc Hepavudin có thể gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn nếu không được sử dụng đúng cách, do đó bạn cẩn thận trọng khi sử dụng loại thuốc này.
vinmec
1,266
Virus hợp bào hô hấp (RSV) là gì? Chúng nguy hiểm thế nào? Gần đây, theo thông tin từ Bệnh viện Nhi Trung Ương thì số trẻ nhỏ, đặc biệt những trường hợp có bệnh lý nền mắc virus hợp bào hô hấp (RSV) ngày càng tăng. Vì vậy, những câu hỏi như virus hợp bào hô hấp là gì, mức độ nguy hiểm ra sao,... là điều được nhiều người quan tâm. 1. Virus hợp bào hô hấp (RSV) là gì? Virus hợp bào hô hấp (RSV) là một loại virus có ARN sợi đơn, tên của nó được bắt nguồn từ việc các tế bào bị nhiễm bệnh hợp nhất thành một tế bào lớn. Đây là dạng virus khi tấn công vào cơ thể sẽ gây nhiễm trùng tại phổi cũng như ở đường hô hấp, có thể dẫn tới viêm phổi, viêm phế quản,... Khí hậu đông - xuân, xuân - hè là điều kiện lý tưởng cho chúng phát triển mạnh. Đối với trẻ em, hầu hết nhiễm virus này vào thời điểm trước hai tuổi. Chúng cũng có thể gây bệnh cho đối tượng là người lớn và thường thì sau khi nhiễm virus từ 2 tới 8 ngày triệu chứng sẽ xuất hiện. Cũng giống với nhiều loại virus gây bệnh cho các cơ quan thuộc đường hô hấp, virus RSV đi vào cơ thể thông qua miệng, mũi hay mắt. Chúng cũng có thể tồn tại bên ngoài môi trường nhiều giờ, trên các đồ vật hay dụng cụ. Chính vì điều này mà việc lây lan của chúng từ người sang cho người có thể qua các con đường: hắt hơi, ho, chạm tay vào dịch tiết từ người bệnh hoặc đồ vật có dính dịch tiết này, thậm chí là cả bắt tay, rồi đưa lên mắt, mũi, miệng. Bình thường, đối với người lớn hoặc trẻ em có sức khỏe tốt, triệu chứng do virus RSV gây ra có thể là các biểu hiện nhẹ, gần giống với cảm lạnh nên việc chăm sóc tại nhà nhằm giảm, khắc phục triệu chứng mang lại hiệu quả. Tuy nhiên, đối với các trẻ và cả người lớn có bệnh nền hoặc sức khỏe yếu, triệu chứng có thể biểu hiện nặng và nguy hiểm. Đặc biệt, bệnh thường gặp thời kỳ dưới 2 tuổi nên những đối tượng sinh non hoặc trẻ sơ sinh tiềm ẩn vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe có thể gặp biến chứng thành viêm phổi, phế quản, suy hô hấp gây nguy hiểm. 2. Triệu chứng khi trẻ nhiễm virus hợp bào hô hấp (RSV) Các triệu chứng khi nhiễm virus hợp bào hô hấp (RSV) cũng là điều nhận được sự quan tâm. Như trên đã nói, với những trẻ có sức khỏe, đề kháng tốt, việc nhiễm virus có thể chỉ biểu hiện với các triệu chứng nhẹ, gần như cảm lạnh, chẳng hạn: chảy nước mũi hay đau họng, ho,... Tình trạng bệnh trên sẽ tự hết sau vài ngày và không để lại di chứng gì cho trẻ. Tuy nhiên, nếu trẻ có các triệu chứng sau thì cha mẹ cần cẩn thận: Trẻ thở nhanh nông, khò khè, tím môi, ngọn chi, rút lõm đồng ngực,... Các dấu hiệu điển hình của viêm đường hô hấp, gồm: nước mũi chảy nhiều, ho nhiều, sốt cao, họng đau, có thể cả đau tai. Trẻ thường kém ăn, bao gồm bỏ bú hoặc bú kém và bởi vậy mà trở nên mệt mỏi, ngủ không sâu, không ngon giấc. Trẻ quấy khóc, lừ đừ, không nhanh nhẹn. Triệu chứng nặng hơn đó là xuất hiện các dấu hiệu của việc cơ thể bị thiếu nước trầm trọng như: trẻ khóc mà không xuất hiện nước mắt, thời gian không đi tiểu kéo dài, da nhăn nheo, mắt trũng sâu. Với trẻ vốn có bệnh nền liên quan tới đường thở hoặc trẻ sinh non, có thể xuất hiện việc ngưng thở trong 15 tới 20 giây. Biến chứng mà bệnh dẫn tới có thể còn là viêm tiểu phế quản hay viêm phổi với dấu hiệu: Thở nhanh hơn so với thông thường hoặc khó thở, khò khè. Triệu chứng ho càng trở nên trầm trọng hơn, dữ dội tới mức có thể kéo theo nôn ói. Cơ thể bơ phờ, mệt mỏi, đờ đẫn, chán ăn. Bệnh hầu hết đều không gây ra mối đe dọa với tính mạng trẻ song khi các triệu chứng nặng như sốt cao, khó thở hoặc bơ phờ, lờ đờ, ho nặng, nôn ói nhiều,... 3. Biện pháp chẩn đoán virus hợp bào hô hấp (RSV) Qua việc giải đáp được thông tin virus hợp bào hô hấp (RSV) là gì thì có thể nói, việc chẩn đoán nguy cơ cũng như khả năng mắc bệnh được thực hiện với các bước cụ thể là: Kết hợp khám lâm sàng cùng việc căn cứ vào yếu tố thời điểm nhiễm trùng. Với khám lâm sàng, việc dùng ống nghe để lắng phổi hoặc tiếng thở bất thường được chú trọng. Đo oxy bão hòa trong máu để đánh giá mức độ so với trong điều kiện bình thường. Xét nghiệm dịch tiết hoặc máu là cách xác định chính xác về sự tồn tại của virus trong cơ thể người bệnh. Có thể thực hiện chụp x -quang để đánh giá nguy cơ viêm phổi. 4. Cách điều trị virus hợp bào hô hấp (RSV) thực hiện như thế nào? 4.1. Đối với trẻ nhiễm mà các biểu hiện nhẹ và không xảy ra biến chứng Cha mẹ, người lớn có thể thực hiện việc chăm sóc tại nhà, trong đó chú trọng: Sử dụng nước muối sinh lý 2 tới 3 giọt để thực hiện nhỏ mũi rồi hút dịch cho trẻ. Giữ không gian nơi trẻ nằm được trong sạch, đủ ẩm, tránh xa khói thuốc bởi đây có thể là tác nhân dẫn tới nguy cơ hen suyễn sau này. Động viên, cho trẻ ăn uống bình thường, đầy đủ chất. Có thể chia các bữa ăn nhỏ hơn, cho ăn đồ mềm, nước. Đặc biệt, chú trọng bổ sung nước cho cơ thể trẻ để làm dịu họng và loãng đờm. Chỉ dùng các thuốc được bác sĩ chỉ định để tránh có thể dẫn tới tác dụng phụ hoặc nguy cơ không tốt, tái khám theo lịch. 4.2. Đối với trẻ có dấu hiệu, biểu hiện bất thường Cha mẹ nên đưa con đi tới bệnh viện ngay để được bác sĩ điều trị, chăm sóc. Với những trường hợp dịch ra nhiều hoặc khò khè hay bội nhiễm,... bác sĩ có thể phải sử dụng cả kháng sinh hoặc trợ thở. 5. Cách phòng ngừa nguy cơ nhiễm virus hợp bào hô hấp (RSV) Hiện nay, có rất nhiều chủng virus gây bệnh về đường hô hấp nguy hiểm và dễ lây lan, trong đó có RSV. Chính vì vậy, cha mẹ cần phòng ngừa cho con qua một số cách: Hạn chế việc đưa con tới những nơi tập trung đông người, nhất là hạn chế tiếp xúc với những người xuất hiện các dấu hiệu bị bệnh như: sổ mũi, hắt hơi, ho, sốt,... Giữ gìn môi trường sống sạch sẽ cho con, tránh khói thuốc, bụi bẩn,... Thường xuyên lau rửa các bề mặt hoặc đồ đạc mà trẻ hay tiếp xúc, đặc biệt là những vật có nguy cơ chứa mầm bệnh. Khi chăm sóc, chế biến thức ăn cho con, tay chân cần được rửa, khử trùng sạch sẽ. Một số bé có nguy cơ bị nhiễm virus cao mà sức khỏe lại yếu, có thể được bác sĩ chỉ định việc dùng thuốc phòng palivizumab, tiêm vào bắp mỗi tháng 1 lần trong mùa dịch. Với những chia sẻ về virus hợp bào hô hấp (RSV) là gì cùng một số biểu hiện bệnh và các cách phòng ngừa, hy vọng bạn đã có thêm thông tin cần thiết về RSV.
medlatec
1,303
Công dụng thuốc Sulpragi Sulpragi được xếp vào dạng thuốc hướng tâm thần, có tác dụng điều trị chứng lo âu ở người lớn tuổi và tâm thần phân liệt mãn tính. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu về công dụng, cách dùng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Sulpragi cho người bệnh. 1. Thuốc Sulpragi là gì? Sulpragi thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần dùng trong điều trị chứng lo âu và bệnh tâm thần phân liệt cấp và mãn tính. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang, có thành phần chính là Sulpirid với hàm lượng 50mg/viên. 2. Thuốc Sulpragi công dụng là gì? Thuốc Sulpragi với hoạt chất chính là Sulpiride được xếp vào thuốc hướng tâm thần, có tác dụng chống loạn thần, chống trầm cảm, ức chế chọn lọc các thụ thể dopamine thần kinh là D2, D3 và D4. Có thể xem rằng Supiride trong Sulpragi giống như một loại thuốc kết hợp giữa an thần và chống trầm cảm. Sulpragi có những vượt trội hơn các thuốc an thần kinh điển như Phenothiazin hay Butyrophenon. Theo nghiên cứu lâm sàng, Sulpirid trong Sulpragi khi dùng liều cao sẽ kiểm soát được các triệu chứng dương tính của bệnh tâm thần phân liệt, giúp cho người bệnh có khí sắc ổn định hơn. Với liều thấp của Sulpragi sẽ có tác dụng làm người bị tâm thần phân liệt thờ ơ trở nên hoạt bác và năng động hơn.Sulpragi hấp thu khá chậm qua đường tiêu hóa vì có sinh khả dụng thấp tùy vào cá thể. Nồng độ đỉnh của Sulpragi sẽ đạt được từ 3 đến 6 giờ sau khi dùng thuốc. Sulpragi phân bố khá nhanh vào các mô. Khả năng liên kết với Protein huyết tương của Sulpragi là khá thấp (thấp hơn 40%), được thải trừ qua nước tiểu và phân khoảng 95% dưới dạng chưa chuyển hóa. 3. Chỉ định dùng thuốc Sulpragi Sulpragi dùng trong điều trị các triệu chứng lo âu của người lớn tuổi.Điều trị các chứng rối loạn hành vi nặng (kích động, tự làm tổn thương bản thân) ở trẻ em trên 6 tuổi, trẻ tự kỷ.Điều trị cho bệnh nhân tâm thần phân liệt cấp và mãn tính. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Sulpragi Ở những trường hợp sau đây sẽ được chống chỉ định dùng Sulpragi:Bệnh nhân quá mẫn với Sulpirid hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc Sulpragi.Bệnh nhân bị u tủy thượng thận.Không dùng Sulpragi ở các trường hợp bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.Bệnh nhân rơi vào trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.Bệnh nhân có khối u phụ thuộc prolactin (ví dụ: Ung thư vú, u tuyến yên). 5. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Sulpragi Thuốc Sulpragi dưới dạng viên nang được chỉ định dùng theo đường uống với liều như sau:Liều dùng cơ bản điều trị ngắn hạn chứng lo âu ở người lớn: 50-150mg/ngày, người bệnh có thể chia thành nhiều lần uống, tối đa uống 4 lần. Liều dùng cho rối loạn hành vi trẻ em trên 6 tuổi: 5-10mg/kg/ngày.Liều dùng Sulpragi điều trị tâm thần phân liệt cấp và mãn tính:Người lớn:Triệu chứng âm tính ở bệnh nhân tâm thần phân liệt: Khởi đầu uống 200 - 400mg/lần, ngày 2 lần, nếu cần có thể tăng liều đến tối đa 800mg/ngày.Triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt: Dùng liều 400mg/lần, ngày 2 lần. Tăng dần liều dùng đến tối đa 1200mg/lần, ngày uống 2 lần.Triệu chứng âm và dương tính kết hợp ở bệnh nhân tâm thần phân liệt: Liều dùng 400 - 600mg/lần, ngày 2 lần.Trẻ em:Trẻ em trên 14 tuổi: Uống theo liều 3 - 5mg/kg/ngày.Trẻ em dưới 14 tuổi: Thuộc đối tượng chống chỉ định.Người cao tuổi: Liều ban đầu là 50-100mg/lần, ngày uống 2 lần và bắt đầu tăng liều đến khi thấy hiệu quả.Người bị suy thận liều dùng thuốc phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin:Độ thanh thải creatinin từ 30 - 60ml/phút: Dùng liều bằng 2/3 liều dùng thuốc Sulpragi cho người bình thường.Độ thanh thải creatinin từ 10 - 30ml/phút: Dùng liều bằng 1/2 liều dùng thuốc Sulpagri cho người bình thường.Độ thanh thải dưới 10ml/phút: Dùng liều bằng 1⁄3 liều dùng thuốc Sulpagri liều bình thường.Tuy nhiên, trường hợp người bệnh bị suy thận vừa và nặng không nên dùng Sulpirid. 5. Tác dụng phụ thuốc Sulpragi Các tác dụng phụ thường gặp ở người bệnh dùng Sulpragi như sau. Tác dụng phụ thường gặp:Mất ngủ;Tăng Prolactin huyết, tăng tiết sữa;Rối loạn kinh nguyệt, có thể vô kinh;Hội chứng ngoại tháp, người bệnh có thể ngồi không yên, bị vẹo cổ do cơn co thắt, hoặc có thói quen quay mắt;Hội Chứng Parkinson.Tác dụng phụ hiếm gặp:Chứng vú to ở nam giới;Hội chứng sốt cao ác tính;Hạ huyết áp thế đứng, nhịp tim chậm, loạn nhịp tim;Hạ thân nhiệt, nhạy cảm ánh sáng, ánh nắng mặt trời;Vàng da ứ mật. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Sulpragi Thuốc Sulpragi cần được dùng thận trọng trong các trường hợp bệnh nhân suy thận, cần giảm liều và theo dõi độ thanh thải creatinin thường xuyên. Nếu bệnh nhân suy thận thể nặng, xem xét cho điều trị từng đợt gián đoạn.Cần tăng cường theo dõi khi điều trị với thuốc Sulpragi ở các đối tượng sau: Bệnh nhân động kinh, bệnh nhân lớn tuổi dễ bị hạ huyết áp thế đứng.Khi bị sốt cao chưa rõ nguyên nhân, cần ngưng ngay việc dùng thuốc Sulpragi để tránh gây ra hội chứng an thần ác tính.Với người hưng cảm, hưng cảm nhẹ, việc dùng thuốc Sulpragi có thể gây trầm trọng thêm triệu chứng.Ở bệnh nhân lớn tuổi có trí tuệ sa sút, Sulpragi dễ làm cao thêm tỷ lệ tử vong.Thuốc Sulpragi có thể làm tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh.Ở bà mẹ mang thai và cho con bú, Sulpragi phân bố vào sữa mẹ với lượng tương đối lớn, có thể gây phản ứng phụ ở trẻ đang trong quá trình bú sữa mẹ. Vì vậy nên tránh sử dụng thuốc Sulpragi ở phụ nữ mang thai và cho con bú.Thuốc Sulpragi có thể gây triệu chứng buồn ngủ, do đó không được khuyến cáo dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.Sulpragi là dạng thuốc hướng thần, dùng trong điều trị chứng lo âu ở người lớn, và những người có triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt. Thuốc dùng theo chỉ định của bác sĩ và phải có sự giám sát chặt chẽ sau khi dùng thuốc.
vinmec
1,112
Sốt xuất huyết có nên truyền nước không? Sốt xuất huyết có nên truyền nước không là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những bệnh nhân sốt xuất huyết. Bài viết dưới đây giúp bạn có câu trả lời về vấn đề này. XEM THÊM: >> Sốt xuất huyết nên ăn gì và kiêng gì? >> Sốt xuất huyết bị rồi có bị lại không? >> 4 chủng sốt xuất huyết 1. Sự nguy hiểm của sốt xuất huyết Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue gây nên. Đây là một trong những căn bệnh có diễn biến phức tạp, biến chứng nguy hiểm thậm chí gây tử vong nếu như không phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách. Sốt xuất huyết có nên truyền nước không là quan tâm của rất nhiều người. Sốt xuất huyết thường khởi phát rầm rộ với các triệu chứng như sốt cao đột ngột và liên tục, đau mỏi cơ bắp, đau hai hốc mắt, chảy máu cam, chảy máu chân răng, nôn và buồn nôn, đại tiện ra máu, xuất huyết dưới da… Sốt xuất huyết hiện chưa có vắc xin phòng bệnh cũng chưa có thuốc đặc trị. Những trường hợp nhẹ, không có biến chứng có thể điều trị khỏi hoàn toàn và không để lại di chứng gì. Tuy nhiên, những trường hợp nặng xuất hiện biến chứng suy hô hấp, giảm tiểu cầu, sốc, xuất huyết tiêu hóa… cần phải nhập viện để được điều trị và theo dõi theo phác đồ riêng. Nguy hiểm hơn, sốt xuất huyết còn rất dễ lây lan (qua đường muỗi đốt) và thường bùng phát thành dịch bệnh trên diện rộng. Hậu quả mà sốt xuất huyết mang lại với sức khỏe và xã hội là vô cùng khủng khiếp. Do đó, khi có các triệu chứng của sốt xuất huyết, người bệnh cần nhanh chóng đến bệnh viện để được xét nghiệm chẩn đoán bệnh sớm và chăm sóc y tế kịp thời, đúng cách tránh những hậu quả xấu. 2. Sốt xuất huyết có nên truyền nước không? Khi mắc sốt xuất huyết, cơ thể người bệnh thường mất nước rất nhanh chóng do sốt cao và liên tục, đồng thời cảm thấy vô cùng mệt mỏi và yếu ớt. Rất nhiều người đã nghĩ đến việc truyền nước để giải quyết tình trạng này. Vậy, sốt xuất huyết có nên truyền nước không? Thông thường trong 3 ngày đầu tiên, người bệnh thường có biểu hiện mất nước. Lúc này, nhiều người bệnh thường nghĩ tới biện pháp truyền dịch để bù nước cho cơ thể. Tuy nhiên, các bác sĩ khuyến cáo, người bệnh không nên truyền nước trong giai đoạn này, nguyên nhân là do cơ thể đang sốt cao, phản ứng của cơ thể rất mạnh mẽ nên dễ dẫn tới tình trạng sốc có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Các bác sĩ khuyên, nếu người bệnh còn ăn uống được thì nên bù nước bằng cách uống nhiều nước lọc, nước cam, nước dừa, nước ép rau củ quả, nước điện giải oresol; ăn cháo, soup, canh hầm nhừ… Nếu người bệnh không ăn uống được, nôn nhiều thì có thể truyền nước nhưng cần có chỉ định của bác sĩ. Người bệnh sốt xuất huyết tuyệt đối không được truyền dịch đạm hoặc có pha vitamin vì sẽ rất dễ bị sốc. Trong quá trình truyền nước, bệnh nhân cần được theo dõi sát xao, nếu xuất hiện các triệu chứng như rét run, tăng thân nhiệt thì phải ngừng truyền ngay và báo cho bác sĩ điều trị biết tình hình để có biện pháp xử trí kịp thời, đúng cách. Sau quá trình điều trị, dù cơ thể vẫn còn mệt mỏi nhưng tuyệt đối không được truyền nước. Nguyên nhân là do đây là giai đoạn cơ thể thừa nước, truyền dịch vào có thể gây phù phổi, cấp cứu không kịp có thể gây tử vong. Gọi ngay 1900 558892 để biết thêm thông tin chi tiết và được giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến bệnh sốt xuất huyết.
thucuc
694
Đóng khoảng răng khi niềng mất bao lâu? Đóng khoảng là một giai đoạn quan trọng trong quá trình niềng năng. Vậy đóng khoảng răng là gì? Quá trình này diễn ra bao lâu? Đọc tiếp bài viết sau đây sẽ giúp bạn có câu trả lời. 1. Các giai đoạn trong niềng răng Nhìn chung, niềng răng được chia làm 5 giai đoạn bao gồm:Giai đoạn dàn thẳng răng: Đây là giai đoạn đầu tiên trong quá trình niềng răng. Ban đầu, bác sĩ sẽ gắn mắc cài lên bề mặt răng, sau đó sử dụng lực siết để răng có thể di chuyển và dàn thẳng. Giai đoạn này diễn tra khoảng từ 2 - 4 tháng. Thời gian đầu khi siết răng bệnh nhân có thể cảm thấy khó chịu và đau nhức. Tuy nhiên, bệnh nhân không cần quá lo lắng vì cơn đau thường chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, khoảng 3 - 5 ngày sau siết răng.Giai đoạn điều chỉnh chân răng: Ở giai đoạn này, răng tiếp tục được siết để tạo lực kéo trên dây cung, giúp răng tiếp tục dịch chuyển và trục răng chuẩn hơn.Giai đoạn đóng khoảng răng: Sau khi điều chỉnh chân răng giúp trục răng tương đối đều, bệnh nhân sẽ bước vào quá trình đóng khoảng răng. Giai đoạn này thường diễn ra trong vòng 4 - 8 tháng.Giai đoạn đóng khớp theo chiều đứng: Giai đoạn đóng khớp theo chiều đứng hay còn gọi là đóng khớp cắn, đây là giai đoạn có ảnh hưởng lớn đến khả năng ăn nhai của bệnh nhân. Ở giai đoạn này, bệnh nhân sẽ được tiến hành móc thun từ hàm trên xuống hàm dưới. Giai đoạn đóng khớp thường diễn ra trong vòng 2 - 8 tuần.Giai đoạn duy trì: Khi này, răng đã hoàn thiện. Tuy nhiên sau một quá trình dài, răng liên tục di chuyển để có thể về vị trí mong muốn, răng sẽ chưa kịp thích nghi với vị trí mới và có xu hướng di chuyển lại về vị trí cũ. Vì vậy, bệnh nhân cần phải đeo hàm duy trì để giữ răng ở đúng vị trí, duy trì kết quả niềng răng. 2. Giai đoạn đóng khoảng răng là gì? Trong quá trình niềng răng, giai đoạn đóng khoảng trong niềng răng được xem là giai đoạn quan trọng nhất giúp đưa răng về vị trí mong muốn. Khi niềng răng, bác sĩ có thể chỉ định nhổ răng. Việc nhổ răng sẽ tạo ra khoảng trống trên cung hàm giúp hỗ trợ khắc phục tình trạng răng hô, răng chen chúc. Khoảng trống khi nhổ răng sẽ được khắc phục bằng cách đóng khoảng để răng có thể khít lại và đều hơn. Ở giai đoạn đóng khoảng, bác sĩ sẽ tiến hành thay thế dây cung thường thành dây Stainless Steel để tăng độ cứng và lực kéo cho quá trình chỉnh răng.Nhìn chung, giai đoạn đóng khoảng có thể thực hiện như sau:Kéo lùi các răng trước ra sau: Đối với các trường hợp răng hô vẩu hay các răng chìa ra ngoài nhiều, bác sĩ sẽ thực hiện kéo lùi các răng lại phía sau để cân đối khớp cắn cũng như sự hài hòa của hàm răng. Các răng trước sẽ được điều chỉnh lần lượt bằng cách dùng chun duỗi hoặc lò xo có hai móc kéo để kéo lùi các răng. Bác sĩ sẽ thực hiện thay chun chuỗi sau 2 – 3 tuần, hoặc thay lò xò kéo sau 4 – 6 tuần.Kéo các răng sau ra trước: Trường hợp răng bị móm, lệch khớp cắn, bác sĩ sẽ kéo răng ra trước giúp các răng có thể di chuyển ra trước để hàm răng cân đối hơn. Kéo các răng sau ra trước cũng tương tự như kéo răng ra sau nhưng ngược lại ở chỗ buộc cố định các khối răng trước và kéo từng răng sau ra trước.Phối hợp kéo răng trước ra sau và kéo răng sau ra trước: Trường hợp này, bác sĩ sẽ buộc răng thành từng nhóm và tiến hành kéo răng bằng lò xo để đóng khoảng. 3. Quá trình đóng khoảng răng mất bao lâu? Thông thường thời gian đóng khoảng răng là trong vòng 6 - 8 tháng. Tuy nhiên, tốc độ dịch chuyển răng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, do vậy không phải ai cũng có thời gian đóng khoảng như nhau. Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến thời gian đóng khoảng răng bao gồm:Độ tuổi: Ở độ tuổi trưởng thành, xương hàm tương đối chắc chắn, do đó tốc độ di chuyển răng trong quá trình niềng và đóng khoảng sẽ lâu hơn so với trẻ em.Khí cụ: Các khí cụ sử dụng trong quá trình niềng răng cần được đảm bảo chất lượng, để đảm bảo được lực kéo cho răng di chuyển. Nếu sử dụng khí cụ kém chất lượng, không tạo ra được lực kéo thích hợp thì răng sẽ không di chuyển và đóng khoảng được.Phương pháp đóng khoảng: Tùy theo phương pháp đóng khoảng mà lực kéo cũng khác nhau, do vậy thời gian đóng khoảng cũng sẽ thay đổi.Vị trí răng cần đóng khoảng: Tùy thuộc vào vị trí của răng cần di chuyển đóng khoảng, ví dụ như răng nanh có chân răng dài và sâu thì thời gian di chuyển sẽ lâu hơn. 4. Những lưu ý trong quá trình đóng khoảng răng Trong những ngày đầu tiên thực hiện đóng khoảng răng, bệnh nhân sẽ gặp phải các vấn đề như đau nhức, răng lung lay nhẹ hay các khí cụ cọ xát làm rách vùng môi, má,...Dưới đây là một số giải pháp giúp giảm sự khó chịu khi đóng khoảng và giúp quá trình này diễn ra thuận lợi hơn:4.1. Giảm đau. Những ngày đầu tiên, khi vừa cắm thêm minivis hoặc móc lò xo có thể làm răng đau nhức. Bệnh nhân có thể áp dụng các biện pháp sau để hỗ trợ giảm đau:Súc miệng bằng nước muối ấm vào buổi sáng và tối, hoặc bệnh nhân cũng có thể súc miệng khi cảm thấy quá đau nhức.Chườm nóng/lạnh: Chườm nóng/lạnh lên vị trí đau sẽ giúp giảm nhanh các cơn đau cục bộ để bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn.Dùng thuốc giảm đau: Không nên tự ý dùng thuốc mag hãy tham khảo nhân viên y tế trước khi dùng.4.2. Chăm sóc răng miệng đúng cách. Quá trình đóng khoảng, lực siết sẽ mạnh hơn bình thường, do đó răng sẽ khá yếu. Bệnh nhân nên để lưu ý vệ sinh răng sạch sẽ để đảm bảo không bị các tình trạng như viêm nha chu, sâu răng, viêm nướu,... Hãy lựa chọn các loại bàn chải có đầu chải nhỏ, sợi lông mềm để giúp vệ sinh răng một cách nhẹ nhàng, sạch sẽ. Để hỗ trợ quá trình vệ sinh răng, bệnh nhân có thể sử dụng thêm chỉ nha khoa, máy tăm nước, nước súc miệng... để làm sạch răng.Chế độ ăn uống hợp lý: Bệnh nhân nên lưu ý đến khẩu phần ăn uống từ khi bắt đầu niềng răng. Nên hạn chế ăn các thực phẩm dai, cứng trong quá trình niềng để không bị rớt mắc cài làm ảnh hưởng đến thời gian đóng khoảng răng. Tuy nhiên, hãy chắc rằng luôn ăn uống đủ chất và đầy đủ dinh dưỡng.Tái khám đúng lịch: Giai đoạn đóng khoảng răng cần bác sĩ kiểm soát thường xuyên để không xảy ra nhưng sai lệch trên răng hay các biến chứng như cười hở lợi, răng quặp,...Do đó, bệnh nhân cần tái khám định kỳ, đúng lịch hẹn.Tóm lại, thời gian đóng khoảng răng có thể thay đổi tùy thuộc vào một số yếu tố và cách chăm sóc răng miệng của bệnh nhân. Do đó, hãy đảm bảo vệ sinh răng miệng đúng cách, duy trì chế độ ăn uống hợp lý để quá trình niềng răng diễn ra thuận lợi và đem lại kết quả tốt nhất.
vinmec
1,356
Những điều cần lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân Alzheimer Bệnh Alzheimer là một chứng mất trí, gặp khá nhiều trong cộng đồng. Alzheimer thường xuất hiện ở người trên 65 tuổi, nhưng có thể xuất hiện ở lứa tuổi trẻ hơn. Ngày nay y học vẫn chưa tìm ra phương pháp điều trị dứt điểm căn bệnh này vì thế việc chăm sóc bệnh nhân Alzheimer đúng cách, hạn chế tình trạng bệnh tiến triển lại là điều quan trọng hơn bao giờ hết. Vậy chăm sóc người mắc bệnh Alzheimer cần lưu ý những gì? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây: Alzheimer thường xuất hiện ở người trên 65 tuổi, nhưng có thể xuất hiện ở lứa tuổi trẻ hơn. Làm thế nào để tránh những nguy hiểm trong nhà bệnh nhân? Bệnh sẽ ảnh hưởng tới ý thức và tư duy của bệnh nhân nên bệnh nhân có thể gặp nguy hiểm ngay khi ở nhà. Vì thế khi chăm sóc người bệnh Alzheimer ngay tại nhà bạn cần lưu ý những điều sau: Cần làm gì để người bệnh không đi lang thang hay lạc đường? Bệnh nhân Alzheimer có nguy cơ lạc đường rất cao do trí nhớ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Vì vậy, để giảm nguy cơ này người nhà bệnh nhân nên: Chăm sóc bệnh nhân Alzheimer đúng cách, hạn chế tình trạng bệnh tiến triển lại là điều quan trọng hơn bao giờ hết. Làm thế nào để giúp bệnh nhân thực hiện công việc hàng ngày dễ dàng hơn? Hãy nhớ rằng việc tranh luận với bệnh nhân sẽ không làm tình trạng trở nên tốt hơn. Khi người bệnh trở nên cáu gắt với việc gì đó, hãy cố gắng làm bệnh nhân tập trung sang một việc khác Nếu bệnh nhân không chịu ăn Cho bệnh nhân uống thức uống giàu năng lượng và protein Hãy chia nhỏ thành nhiều bữa trong ngày, xay nhuyễn hay thái nhỏ thức ăn để bệnh nhân dễ nuốt. Cho bệnh nhân uống thức uống giàu năng lượng và protein Làm gì để giúp người bệnh ngủ buổi tối tốt hơn? Không cho bệnh nhân ngủ vào ban ngày. Đảm bảo người bệnh luyện tập thể dục thể thao đầy đủ vào ban ngày (tránh thời điểm trước khi đi ngủ). Có thể để người bệnh ngủ muộn hơn bình thường Phải làm gì khi thói quen của bệnh nhân thay đổi đột ngột? Khi đó, bạn cần tới sự trợ giúp của nhân viên y tế. Tình trạng này có thể do người bệnh bị nhiễm trùng. Sự nhiễm trùng làm cho các triệu chứng của bệnh Alzheimer trở nên tồi tệ hơn. Đừng trì hoãn yêu cầu sự giúp đỡ từ bác sĩ trong trường hợp này cũng như bất cứ khi nào bệnh nhân bị thương!
thucuc
481
Bệnh hen ở trẻ em có chữa khỏi được không? 1. Thông tin khái quát về bệnh hen 1.1. Khái niệm Theo dự đoán của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đến năm 2025, toàn cầu có khoảng 400.000.000 bệnh nhân hen, với tỷ lệ trẻ em mắc bệnh và người trưởng thành mắc bệnh là 2:1. Cũng theo WHO, mỗi năm, bệnh hen cướp đi tính mạng của 250.000 bệnh nhân. Có thể thấy, hen không phải là một bệnh xa lạ. Mặc dù vậy, bố mẹ đã hiểu được bản chất của nó? Bệnh hen hay bệnh hen suyễn, bệnh hen phế quản là một bệnh lý hô hấp, trong đó, bệnh nhân hen bị viêm mạn tính đường hô hấp. Bệnh được biểu hiện bằng các cơn hen phế quản cấp. Khi một cơn hen phế quản cấp tồn tại, bệnh nhân hen bị hạn chế (tắc nghẽn) không khí tại đường hô hấp. 1.2. Nguyên nhân Chưa thể khẳng định chắc chắn đâu là nguyên nhân khởi phát bệnh hen ở mọi đối tượng nói chung và ở trẻ em nói riêng. Tuy nhiên, nếu là về nguyên nhân các cơn hen phế quản cấp, chuyên gia có kết luận như sau: Các cơn hen phế quản cấp là kết quả tác động của một hoặc nhiều tác nhân, thuộc 1 trong 2 nhóm sau: – Nhóm 1, tác nhân dị ứng: Bao gồm dị nguyên đường hô hấp, dị nguyên thực phẩm, thuốc và tác nhân nhiễm khuẩn. Trong đó, dị nguyên đường hô hấp có thể là chất thải công nghiệp như bụi kim loại, khói xăng dầu, hơi sơn,…; khói thuốc lá; lông động vật; bọ chăn nệm; bụi nhà; phấn hoa; nấm mốc;… Dị nguyên thực phẩm có thể là hải sản, thịt gà, trứng, lạc,… Thuốc có thể là Aspirin hoặc Penicillin. Tác nhân nhiễm khuẩn có thể là các bệnh lý viêm đường hô hấp như viêm mũi, viêm họng, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi,… Một trong những dị nguyên thực phẩm phổ biến của bệnh hen là trứng – Nhóm 2, tác nhân không dị ứng: Bao gồm yếu tố di truyền và yếu tố tâm lý. Trong đó, yếu tố tâm lý là những trạng thái tâm lý tiêu cực như lo âu, căng thẳng, sang chấn tâm lý,… 1.3. Triệu chứng Triệu chứng bệnh hen chính là triệu chứng của các cơn hen phế quản cấp. Các cơn hen phế quản cấp xuất hiện ban đêm nhiều hơn ban ngày và xuất hiện tập trung vào một số mùa – mùa mà các tác nhân dị ứng phát triển mạnh mẽ. Trước khi có một cơn hen phế quản cấp, bệnh nhân hen có thể có các triệu chứng như: Ho khan, hắt hơi, sổ mũi, ngứa mắt, buồn ngủ,…. Khi có một cơn hen phế quản cấp, bệnh nhân sẽ lần lượt biểu hiện 3 nhóm triệu chứng, phân loại theo 3 giai đoạn cơn cấp, như sau: – Nhóm 1 – Giai đoạn 1: Bệnh nhân khó thở, thở chậm thành tiếng khò khè, mọi người xung quanh có thể nghe thấy rõ ràng. – Nhóm 2 – Giai đoạn 2, thường kéo dài 5 – 15 phút, tuy nhiên đôi khi kéo dài hàng giờ, hàng ngày: Sự khó thở tăng dần, bệnh nhân vã mồ hôi và khó hoặc không thể nói. – Nhóm 3 – Giai đoạn 3: Sự khó thở giảm dần và kết thúc, bệnh nhân ho và khạc đờm. 1.4. Biến chứng Hen không chỉ nguy hiểm vì có thể khiến bệnh nhân tử vong chỉ trong chớp mắt, hen còn nguy hiểm vì ngay cả khi không tử vong, bệnh nhân vẫn có thể sẽ phải đối diện với nhiều biến chứng tai hại, như: Nhiễm khuẩn hô hấp, suy hô hấp, biến dạng lồng ngực, tràn khí màng phổi, khí phế thũng, xẹp phổi, tâm phế mạn,…. Bởi vậy, không có gì là khó hiểu khi hầu hết các quốc gia trên thế giới đều tiêu tốn 1% – 3% ngân sách y tế của mình chỉ để điều trị hen. Tâm phế mạn là một trong nhiều biến chứng nguy hiểm của hen phế quản 2. Kiểm soát bệnh hen ở trẻ như nào? Bên cạnh khả năng gây biến chứng và khả năng gây tử vong, hen còn có một đặc điểm vô cùng nguy hiểm nữa, đó là ở mọi đối tượng nói chung và ở trẻ em nói riêng, hen gần như không thể chữa khỏi. Vậy, bị hen, phải chăng cuộc sống của trẻ sẽ rơi vào bế tắc? Câu trả lời là: Không. Bố mẹ có thể yên tâm. Mặc dù gần như không thể chữa khỏi, kiểm soát các cơn hen phế quản cấp là tương đối dễ dàng, nếu bố mẹ và trẻ tuân thủ chỉ định điều trị của chuyên gia. Về cơ bản, điều trị hen là một chu trình liên tục, lặp đi lặp lại 3 bước: Xác định tình trạng hen ở bệnh nhân, điều chỉnh thuốc điều trị, đánh giá đáp ứng thuốc. Bằng việc thực hiện chu trình này, các mục tiêu dài hạn sau được đảm bảo: Kiểm soát các cơn hen phế quản cấp tính, ngăn chặn nguy cơ biến chứng, hạn chế tác dụng phụ của thuốc điều trị. Có thể thấy, thuốc là yếu tố then chốt trong điều trị bệnh hen và chúng có thể được phân loại thành 3 nhóm sau: – Nhóm 1, thuốc kiểm soát bệnh hen dài hạn, như các thuốc corticosteroid dạng hít, thuốc kích thích beta tác dụng kéo dài, thuốc đường hít kết hợp, Leukotrien, Symbicort, Seretide,…: Được chỉ định nhằm giảm nguy cơ cơn cấp và giảm nguy cơ thoái hóa chức năng hô hấp. – Nhóm 2, thuốc cắt nhanh cơn cấp, như Ventolin, Berodual, Salbutamol,…: Vẫn được chỉ định, nhưng giảm hoặc không dùng những thuốc này là một mục tiêu quan trọng trong điều trị bệnh hen. – Nhóm 3, thuốc điều trị phối hợp cho bệnh nhân hen nặng: Được chỉ định cho bệnh nhân hen nặng và/hoặc vẫn còn cơn cấp mặc dù đã được tối ưu hóa bằng liều cao ICS/LABA cũng như bằng dự phòng yếu tố nguy cơ. Thăm khám với chuyên gia để được chỉ định điều trị hen phế quản
thucuc
1,079
Tăng cường sức khỏe xương cho bé Xương trẻ em liên tục phát triển trong suốt thời thơ ấu. Chúng phát triển nhanh nhất trong thời kỳ chập chững và dậy thì. Do đó, việc tăng cường sức khỏe xương là một việc làm cần thiết. 1. Bổ sung canxi cho bé Thiếu hụt canxi khiến cho trẻ nhỏ phải đối mặt với những vấn đề sức khỏe như chậm lớn, còi xương, chậm phát triển và rối loạn hành vi,... Tuy nhiên, thừa canxi cũng gây nên những nguy hại khác như táo bón, nóng trong, ức chế hấp thu các chất kẽm, sắt ở trẻ, có thể gây sỏi niệu quản, sỏi thận hay xơ vữa động mạch và suy thận,... Do vậy việc bổ sung canxi cho trẻ là một vấn đề quan trọng cần phải cân nhắc trước khi tiến hành. 2. Khi nào cần bổ sung canxi cho trẻ Xương của trẻ liên tục phát triển trong thời thơ ấu, phát triển nhanh nhất trong thời kỳ chập chững và dậy thì. Xương liên tục hơn hơn và khỏe hơn cho đến khi đạt đến “khối lượng xương đỉnh”. Điều này thường xảy ra trong độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi.Tăng cường sức khỏe xương cho bé trong thời thơ ấu sẽ cung cấp sự bảo vệ chống lại các bệnh như loãng xương. Canxi đặc biệt quan trọng trong giai đoạn dậy thì khi xương phát triển nhanh hơn bất kỳ lúc nào khác. Tuổi dậy thì thường diễn ra trong khoảng từ 11 tuổi đến 15 tuổi đối với bé gái và bé trai là từ 12 tuổi đến 16 tuổi. Theo nghiên cứu, trung bình trong độ tuổi này trẻ em và thanh thiếu niên không được nhận đủ lượng canxi cần để phát triển sức khỏe xương. Bổ sung canxi cho trẻ cần lựa chọn thời điểm phù hợp Ngoài ra, cần nhận biết dấu hiệu trẻ thiếu canxi như:Ngủ không ngon giấc, thường xuyên quấy khóc và khi ngủ thường hay giật mình. Ra nhiều mồ hôi nhất là khi ngủ. Tóc rụng thành đường có hình vành khăn sau gáy. Thường xuất hiện những cơn co thắt thanh quản gây nấc cụt, khó thở,...Những trường hợp nặng có thể ngưng thở và thở nhanh, nhịp tim tăng có thể dẫn tới suy tim.Đối với trẻ nhỏ: thóp chậm liền, đầu bẹt, chậm mọc răng, chân vòng kiềng, chậm phát triển kỹ năng vận động,... 3. Chế độ sinh hoạt tăng cường sức khỏe cho xương Hai chất dinh dưỡng đặc biệt quan trọng để xây dựng xương chắc khỏe là canxi và vitamin D.3.1 Canxi. Thực phẩm chứa nhiều canxi bao gồm: Các thực phẩm từ sữa như: sữa, phô mai và sữa chua,...Rau xanh, lá: đậu Hà Lan, quả sung khô, hạt, hạt và bất cứ thứ gì được tăng cường canxi, bao gồm một số sữa đậu nành và hạnh nhân. Sữa chứa lượng lớn canxi 3.2 Vitamin DVitamin D rất quan trọng đối trong việc phát triển xương chắc khỏe vì nó giúp cho cơ thể chúng ta có vai trò hấp thụ canxi.Vitamin D được tạo ra trong da của chúng ta khi nó tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trong những tháng mùa hè (cuối tháng 3 hoặc tháng 4 đến cuối tháng 9). Điều quan trọng là không bao giờ để da trẻ bị đỏ hoặc bắt đầu bỏng. Em bé dưới 6 tháng không nên đi dưới ánh sáng mặt trời trực tiếp.Chỉ có một vài loại thực phẩm là nguồn cung cấp vitamin D. Chúng bao gồm cá có dầu, trứng và thực phẩm đã được bổ sung vitamin D, chẳng hạn như phết mỡ và một số ngũ cốc ăn sáng.Bổ sung vitamin D khi có chỉ định từ bác sĩ:Trẻ dưới 6 tháng tuổi: Bộ Y tế khuyến cáo rằng tất cả các em bé đều có vitamin D giảm từ khi sinh để đảm bảo đủ chất. Em bé đang có hơn 500ml (khoảng một pint) sữa bột trẻ em không cần dùng vitamin vì công thức đã được bổ sung vitamin.Dưới 5 tuổi: Khuyến cáo rằng tất cả những trẻ có độ tuổi từ 6 tháng tuổi đến 5 tuổi nên bổ sung thực phẩm hay vitamin có chứa vitamin A, C và D mỗi ngày.Trẻ em trên 5 tuổi: Trẻ em trên 5 tuổi và người lớn nên cân nhắc việc bổ sung hàng ngày có chứa 10 microgam (mcg) vitamin D, đặc biệt là trong mùa đông khi thời tiết ít có ánh sáng tự nhiên của mặt trời. Bổ sung vitamin D cho trẻ sơ sinh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ 3.3 Bài tập tăng cường xương cho trẻĐể giúp xây dựng xương khỏe mạnh:Các bé chưa biết đi nên được khuyến khích chơi tích cực trên sàn nhà. Trẻ em có thể tự đi bộ nên hoạt động thể chất mỗi ngày trong ít nhất 180 phút (ba giờ) trải đều trong ngày. Điều này nên bao gồm một số hoạt động tăng cường xương như leo trèo và nhảy.Trẻ em từ 5 đến 18 tuổi cần ít nhất 60 phút (1 giờ) hoạt động thể chất mỗi ngày. Xem hướng dẫn hoạt động thể chất cho trẻ em và những người trẻ tuổi .Cố gắng không để cho trẻ ít vận động trong thời gian dài. Giới hạn thời gian trẻ dành để ngồi xem TV, sử dụng máy tính hoặc chơi trò chơi video. 3.4 Rối loạn ăn uống và sức khỏe xương. Rối loạn ăn uống ảnh hưởng đến sức khỏe xương của mọi người ở mọi lứa tuổi, và cả nam và nữ. Nhưng ở nữ giới có nhiều khả năng bị ảnh hưởng hơn nam giới, đặc biệt là trong những năm thiếu niên.Xương của thanh thiếu niên vẫn đang phát triển và tăng cường, và rối loạn ăn uống như chán ăn có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của họ.Cân nặng thấp có thể làm giảm nồng độ estrogen, có thể làm giảm sức mạnh của xương. Dinh dưỡng kém và giảm sức mạnh cơ bắp do rối loạn ăn uống cũng có thể làm giảm sức mạnh của xương. Nếu trẻ thiếu niên mắc chứng chán ăn hoặc rối loạn ăn uống khác, điều quan trọng là trẻ cần được tư vấn y tế sớm. Khi trẻ có dấu hiệu sức khỏe bất thường, cha mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa Xương liên tục phát triển từ lúc sinh ra cho đến tuổi trưởng thành. Việc tăng cường sức khỏe xương cho bé là rất cần thiết nhằm phát triển chiều cao của trẻ. Trẻ cần có một chế độ sinh hoạt hợp lý, bổ sung canxi và vitamin D qua thực phẩm và tăng cường luyện tập thể dục, hạn chế thời gian xem tivi, chơi game,... Đối với trẻ nhỏ có biểu hiện thiếu canxi trầm trọng cần bổ sung canxi bằng đường uống liều cao theo chỉ định của bác sĩ. Nếu thấy những biểu hiện như trẻ quấy khóc, vã mồ hôi, rụng tóc hình vành khăn sau gáy, nấc cụt, khó thở, thóp chậm liền,... Bài viết tham khảo nguồn: nhs.uk, webmd.com Hướng dẫn bổ sung Vitamin D cho trẻ sơ sinh
vinmec
1,216
Bị viêm gan B khi mang thai phải làm sao? Bị mắc viêm gan B khi mang thai khiến các mẹ bầu vô cùng lo lắng và sợ hãi bởi viêm gan B có thể truyền từ mẹ sang con. Vậy, làm thế nào để không lây bệnh sang cho con? Nơm nớp nỗi lo truyền bệnh cho con Sau nhiều ngày mong mỏi, cuối cùng vợ chồng chị Lan Phương cũng có “tin vui”. Con đầu cháu sớm nên cả hai bên gia đình nội, ngoại đều vui mừng khôn xiết. Tuy nhiên, niềm vui ấy chưa được bao lâu thì chị Lan Phương phát hiện mình đang bị nhiễm siêu vi viêm gan B. Nhận kết quả xét nghiệm dương tính với bệnh viêm gan B từ bác sĩ, chị Lan Phương bàng hoàng, không tin nổi vào những gì đang xảy ra bởi từ trước đến giờ sức khỏe của chị rất tốt, không hề có bất cứ triệu chứng gì bất thường. Ám ảnh việc sẽ truyền bệnh sang cho con khiến chị Phương ngày đêm sống trong sự lo lắng và sợ hãi. Bị viêm gan B khi mang thai, mẹ bầu cần được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và tư vấn điều trị hiệu quả “Vợ chồng tôi kết hôn 3 năm mới có “tin vui”. Khi biết tin tôi có thai, cả gia đình hai bên đều vui sướng lắm bởi ông bà nội, ngoại đều đang ngày đêm mong cháu. Tôi vẫn nhớ như in cái ngày tôi được bác sĩ thông báo bị mắc viêm gan B. Nhận kết quả xét nghiệm mà chân tay tôi như muốn rụng rời. Tai tôi ù đi, không còn nghĩ ngợi được gì nữa ngoài nỗi lo con sinh ra sẽ bị lây bệnh từ mẹ…” chị Phương nhớ lại. 50% bị viêm gan B mạn tính nếu bị lây truyền từ mẹ Các chuyên gia gan mật cho biết, bệnh viêm gan siêu vi B là bệnh truyền nhiễm cấp tính, bệnh chủ yếu lây truyền qua đường tình dục, truyền máu và truyền từ mẹ sang con. Theo đó, tỷ lệ truyền bệnh từ mẹ sang con tùy thuộc vào thời điểm người mẹ bị mắc bệnh. Cụ thể: -Nếu mẹ mắc bệnh trong ba tháng đầu thai kỳ, tỷ lệ truyền bệnh từ mẹ sang con là 1%. -Nếu mẹ mắc bệnh trong ba tháng giữa của thai kỳ, tỷ lệ truyền bệnh từ mẹ sang con là 10%. – Nếu mẹ mắc bệnh trong ba tháng cuối của thai kỳ, tỷ lệ truyền bệnh từ mẹ sang con là 80-90%. -Nếu mẹ bầu nhiễm viêm gan B và không được tiêm kháng thể, nguy cơ lây truyền virus sang con khi sinh là 20% (trừ khi bé được điều trị trong vòng 12 giờ sau sinh). Các bác sĩ cũng cho biết: Người mẹ có thể truyền bệnh cho con khi sinh, dù sinh thường hay sinh mổ. Nguy hiểm hơn, nếu trẻ bị viêm gan B ngay từ khi sinh ra thì khả năng trở thành người mang virus mạn tính lên tới 50%. Người mang virus viêm gan B mạn tính có thể làm lây lan virus gây bệnh sang cho người khác. Bản thân người bệnh có nguy cơ bị mắc các bệnh gan, chết vì bệnh gan và ung thư gan cao hơn nhiều so với người bình thường. Viêm gan B khi mang thai mẹ bầu cần được theo dõi thường xuyên Bị viêm gan B khi mang thai phải làm sao để không lây truyền cho con? Phụ nữ nhiễm viêm gan B khi mang thai nên đến bác sĩ chuyên khoa gan mật khám và tư vấn về tình trạng nhiễm siêu vi B để biết bệnh đang ở giai đoạn nào, có cần điều trị hay không. Theo đó, nếu bệnh ở giai đoạn nhẹ, không có triệu chứng, siêu vi viêm gan B đang “sống chung hòa bình” với người phụ nữ đó thì không cần điều trị. Nếu bệnh viêm gan B tiến triển ở giai đoạn nghiêm trọng, mẹ bầu cần thăm khám đồng thời hai chuyên khoa gan mật và sản phụ khoa để dự tính những trường hợp có thể xảy ra. Bệnh viêm gan B lây truyền từ mẹ sang con chủ yếu trong giai đoạn chu sinh. Vì thế, những đứa trẻ được sinh ra từ người mẹ nhiễm virus viêm gan B cần được tiêm ngừa viêm gan B trong vòng 12 – 24 giờ đầu sau sinh. Khi đó bé sẽ có hơn 95% cơ hội không bị mắc viêm gan B sau này. Nếu không tiêm phòng đúng cách (hoặc tiêm phòng quá muộn), bé có nguy cơ viêm gan B rất cao. Với mẹ nhiễm viêm gan B có HBsAg dương tính (cơ thể đang bị nhiễm siêu vi B) và HBeAg âm tính (siêu vi B đang trong giai đoạn nằm yên, không sinh sôi nảy nở) thì ngay sau sinh, bé được tiêm một liều HBIG (Hepatitis B Immune Globulin) và một mũi vaccin ngừa viêm gan B thông thường. HBIG không phải là chủng ngừa mà là chủng dự phòng cho bé có kháng thể ngay để đề kháng với viêm gan B nếu mẹ bé mang virut viêm gan B. Vaccin được tiêm nhắc lại vào thời điểm tháng thứ hai và tháng thứ tư sau sinh. Nếu mẹ có cả HBsAg dương tính và HBeAg dương tính thì bé sẽ được tiêm hai liều HBIG và một mũi vaccin ngừa viêm gan B thông thường. Các mũi vaccin tiếp theo sẽ tiêm ở tháng thứ hai và tháng thứ tư. Vaccin này tiêm theo lịch tiêm chủng mở rộng quốc gia cho tất cả trẻ em sau sinh. Khi tiêm phòng cho trẻ sơ sinh thì tỷ lệ lây nhiễm HBV theo đường dọc (từ mẹ con) giảm từ 90% xuống còn khoảng 1,1 – 15%. Tỷ lệ này có khoảng thay đổi khá rộng liên quan rất nhiều đến sự tuân thủ của bệnh nhân vào chương trình theo dõi sau tiêm phòng hay không. Với những người mắc bệnh viêm gan B khi mang thai, người bệnh có thể được điều trị đồng thời hai chuyên khoa gan mật và sản phụ khoa có thể hỗ trợ điều trị tốt nhất, theo dõi tình trạng sức khỏe của thai nhi và thai phụ trong suốt quá trình mang thai. Hệ thống trang thiết bị hiện đại hiện có tại bệnh viện như hệ thống máy siêu âm màu 4D công nghệ cao, máy xét nghiệm sinh hóa máu,…. giúp chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh và điều trị hiệu quả. Ngoài ra, bệnh viện còn áp dụng thanh toán bảo hiểm cho mọi người bệnh yên tâm thăm khám.
thucuc
1,146
Giác mạc mỏng có phải là bệnh lý? Giác mạc là bộ phận quan trọng có vai trò quan trọng đối với thị lực của mỗi người. Ở mỗi người, đặc điểm của giác mạc có thể khác nhau. Có nhiều trường hợp đi khám được bác sĩ chẩn đoán là giác mạc mỏng và khá lo lắng về điều này. Vậy giác mạc mỏng là vấn đề như thế nào? Tình trạng giác mạc bị mỏng có phải là một dạng bệnh lý không? Cùng tìm hiểu về giác mạc mỏng qua bài viết dưới đây nhé! 1. Cấu tạo và đặc điểm của giác mạc mắt Cấu tạo và vị trí giác mạc Giác mạc là một bộ phận ở mắt mà bất cứ ai trong chúng ta cũng đều biết đến, nhưng không phải ai cũng hiểu nó có tác dụng và vai trò như thế nào. Định nghĩa một cách đơn giản, đây là 1 màng trong suốt nằm phía bên ngoài cùng, phía trước mắt. Nó và thủy tinh thể có tác dụng như thấu kính khúc xạ, để ánh sáng hội tụ lại trên võng mạc. Các tín hiệu ánh sáng tại đây sẽ được truyền đến não và xác nhận ảnh, từ đó chúng ta nhận thức được hình ảnh của sự vật. Về mặt cấu tạo và thông số, giác mạc là một màng mỏng trong suốt, đặc tính dai và không có mạch máu. Nó có hình chỏm cầu với đường kính là khoảng 11 mm, bán kính độ cong khoảng 7,7 mm. thông thường chiều dày giác mạc ở trung tâm mỏng hơn ở vùng rìa xung quanh. Không chỉ có vai trò giúp hội tụ ánh sáng, giác mạc còn giúp bảo vệ mắt khỏi vi khuẩn, bụi bẩn từ bên ngoài, ngăn ngừa các bệnh lý về mắt và nếu vì 1 lý do nào đó giác mạc bị tổn thương, thị lực của mắt cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Ngoài ra, giiác mạc còn có tác dụng mà ít khi được nhắc đến là tác dụng sàng lọc tia cực tím có hại cho mắt, ngăn chặn và hạn chế loại tia có hại này thâm nhập trực tiếp vào thủy tinh thể cũng như võng mạc mỏng manh phía sau. 2. Tình trạng giác mạc mỏng 2.1 Giác mạc mỏng là như thế nào? Giác mạc của mỗi người có các chỉ số khác nhau, tuy nhiên đều nằm trong phạm vi nhất định. Giác mạc bình thường có độ dày khoảng 530 – 550 micromet. Do đó giác mạc có độ dày dưới 500 micromet sẽ được đánh giá là giác mạc mỏng. Nhưng để nói chính xác thì giác mạc mỏng vẫn chỉ là một đặc điểm chứ chưa được coi là bệnh lý nếu vẫn nằm trong mức quy định. Giác mạc được coi là mỏng khi độ dày đo được nhỏ hơn 500 micromet Đối với những người mắt chính thị, chỉ số này không quá quan trọng nhưng đối với những người mắc tật khúc xạ và có dự định phẫu thuật chữa trị thì đây lại trở thành một chỉ số quyết định. Biết được giác mạc dày hay mỏng, với chỉ số bao nhiêu sẽ giúp bác sĩ nhãn khoa đưa ra phương pháp phẫu thuật thị lực phù hợp nhất. Thông thường với những giác mạc có độ dày rất mỏng, dưới 460 micromet sẽ được tính là không đủ điều kiện phẫu thuật tật khúc xạ Lasik nhằm tránh khả năng tái cận và những rủi ro nghiêm trọng cho mắt sau này. Ngược lại với tình trạng giác mạc mỏng, giác mạc dày lại hoàn toàn không ảnh hưởng gì đến sức khỏe thị lực, thậm chí đủ điều kiện để thực hiện bất cứ phương pháp phẫu thuật điều trị tật khúc xạ nào mà bạn muốn nên bạn không cần lo lắng. 2.2 Phương pháp xác định giác mạc mỏng – Máy chụp khúc xạ tự động: đo thông số khúc xạ và độ dày giác mạc trung bình của mắt. – Máy đếm tế bào nội mô: đo độ dày vùng trung tâm giác mạc và số lượng tế bào nội mô. – Máy chụp bản đồ giác mạc cho biết các thông tin về hình dạng, độ cong và độ dày của giác mạc chi tiết từ vùng rìa vào vùng trung tâm. Những hình ảnh và thông số khi chụp bản đồ giác mạc 3. Giác mạc mỏng có gây ảnh hưởng đến thị lực không? Độ dày, mỏng của giác mạc không quyết định việc giác mạc yếu hay không. Giác mạc chỉ yếu khi các yếu tố liên kết và bền vững của giác mạc gồm các sợi collagen xếp ngang song song. Những liên kết ngang này mới chính là yếu tố quyết định độ bền vững và ổn định của giác mạc. Nếu liên kết ngang yếu thì giác mạc yếu và ngược lại. Giác mạc mỏng không yếu nhưng lại là nguyên nhân gây nên một số rủi ro đối với mắt. Nguyên nhân bởi mắt vốn là một khối cầu chứa đầy dịch và giác mạc là bộ phận bên ngoài cùng nên phải chịu áp lực rất lớn từ nội nhãn. Giác mạc càng mỏng khiến khả năng chịu lực kém đi, nếu độ mỏng dưới ngưỡng an toàn, áp lực từ nội nhãn có thể đẩy giác mạc lồi ra trước, gây nên một số nguy cơ không mong muốn. 3.1 Khả năng tái cận cao hơn mắt có giác mạc bình thường: Nguy cơ tái cận là điều mà bất cứ người cận thị nào đã bỏ một số tiền lớn để phẫu thuật điều trị cận cũng đều không mong muốn. Mục tiêu của các cuộc phẫu thuật cận thị là sử dụng tia laser để giảm độ cong bề mặt giác mạc bằng cách làm mỏng nó đi, đưa hình ảnh hội tụ đúng trên võng mạc để người bệnh nhìn rõ mà không cần đeo kính. Nếu giác mạc bị áp lực nội nhãn đẩy cong và lồi trở lại thì việc phẫu thuật như trên sẽ trở nên vô nghĩa. 3.2 Hội chứng khô mắt: Hội chứng này xảy ra vẫn bởi nguyên nhân áp lực nội nhãn khiến giác mạc mỏng cong hơn bình thường. Đối với mắt có độ cong giác mạc bình thường, nước mắt dễ dàng tạo nên 1 màng phim bao phủ toàn bộ bề mặt giác mạc và giữ cho đôi mắt luôn có độ ẩm và dễ chịu. Giác mạc mỏng sẽ có xu hướng cong nhiều hơn, nhất là tại vị trí mỏng nhất (thường là chính giữa khiến màng nước mắt khó có thể bao phủ toàn bộ, dẫn đến khô mắt. Nếu khô mắt kéo dài, thị lực của người bệnh sẽ kém dần, khó nhìn và nhạy cảm hơn, dễ cay, cộm mắt. 3.3 Hiện tượng giãn lồi giác mạc: Mặc dù ít đươc biết đến nhưng giãn lồi giác mạc được coi là hậu quả nguy hiểm nhất có thể xảy ra khi giác mạc có độ mỏng dưới ngưỡng cho phép. Đây là tên gọi của tình trạng giác mạc có độ cong không đồng đều khiến cho ánh sáng đi qua đây bị khúc xạ theo nhiều hướng khiến hình ảnh não thu nhận được méo mó, mờ nhòe và làm thị lực không ổn định. Đáng tiếc, hiện tại các chuyên gia nhãn khoa chưa tìm ra phương pháp can thiệp nào điều trị hiện tượng giãn lồi giác mạc; kể cả việc đeo kính cũng không cải thiện được tầm nhìn vì không có loại kính nào có các mảng có độ cận khác nhau trên cùng 1 mắt kính.
thucuc
1,303
Giải đáp thắc mắc bệnh u tuyến giáp có lây không U tuyến giáp là căn bệnh khá phổ biến hiện nay với tỷ lệ người mắc phải rất cao, nhất là ở nữ giới. Vì thế, nhiều người tỏ ra băn khoăn rằng "u tuyến giáp có lây không" và lây qua đường nào. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc này. 1. Muốn biết tuyến giáp có lây không, hãy hiểu rõ nguyên nhân mắc bệnh 1.1. U tuyến giáp là gì? U tuyến giáp là tình trạng tuyến giáp xuất hiện một khối u, có thể nằm ở một bên hoặc hai bên cổ. Nhân giáp có thể là đơn nhân hoặc đa nhân, lành tính hoặc ác tính. Theo thống kê, phần lớn u tuyến giáp là u lành tính, một số ít là u ác tính (ung thư tuyến giáp), tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới cao gấp 3-5 lần so với nam giới. Tuy nhiên, dù là tình trạng nào thì u tuyến giáp cũng là một căn bệnh mang đến nhiều phiền toái trong cuộc sống hàng ngày như: bất lợi về mặt thẩm mỹ khi khối u ở cổ phình to, nếu kích thước khối u lớn sẽ chèn ép lên thanh quản khiến hoạt động hô hấp khó khăn, trở ngại trong giao tiếp; trong một thời gian dài sẽ gây ra nhiều biến chứng khác như rối loạn chức năng tuyến giáp, viêm tuyến giáp, ung thư tuyến giáp,… nếu không được chữa trị kịp thời. 1.2 Nguyên nhân gây bệnh u tuyến giáp Theo các bác sĩ, rất nhiều bệnh nhân và người nhà bệnh nhân đến thăm khám và rất hoang mang không biết u tuyến giáp có lây không. Nhưng trước khi làm rõ vấn đề này và hiểu thêm về tình trạng bệnh, chúng ta cần hiểu về nguyên nhân gây bệnh xuất phát từ đâu. Có một số yếu tố sau được xác định là nguyên nhân làm tăng nguy cơ mắc bệnh: - Yếu tố di truyền: Nếu trong gia đình có người từng bị mắc bệnh về tuyến giáp thì tỷ lệ mắc bệnh của những người thân có cùng huyết thống cao hơn so với những người bình thường. - Yếu tố giới tính, tuổi tác: Theo thống kê, tỷ lệ mắc bệnh u tuyến giáp ở nữ giới cao gấp 3-5 lần so với nam giới và nguy cơ mắc bệnh tăng dần theo độ tuổi. - Chế độ ăn uống hàng ngày: Thiếu hụt i-ốt trong khẩu phần ăn hàng ngày cũng là một trong những nguyên nhân trực tiếp gây bệnh bởi i-ốt là nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp các hormone tuyến giáp. Theo cơ chế tự nhiên, khi cơ thể không được cung cấp lượng i-ốt vừa đủ, tuyến giáp tự động lấy iốt có trong máu để tổng hợp lượng hormone còn thiếu cho cơ thể. Theo đó, tuyến giáp sẽ tự động phình to ra để có thể lưu trữ được nhiều iốt nhất có thể. - Yếu tố môi trường: Những người từng tiếp xúc với bức xạ do tình cờ bị phơi nhiễm hoặc do điều trị chiếu xạ vùng cổ,… có nguy cơ mắc u tuyến giáp cao hơn bình thường - Do cơ thể thay đổi hormone: Tuyến giáp có chức năng chính là sản sinh hormone điều tiết các hoạt động của cơ thể. Vì vậy, khi hormone trong cơ thể biến đổi sẽ gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động chung của tuyến giáp, là một trong những nguyên nhân gây bệnh u tuyến giáp. 2. Bệnh u tuyến giáp có lây không? Theo các bác sĩ, u tuyến giáp là căn bệnh thuộc nhóm bệnh không lây nhiễm và không lây lan qua đường tiếp xúc thông thường. Trên thực tế, có nhiều người hiểu sai về căn bệnh này với suy nghĩ u tuyến giáp sẽ lây từ người này sang người khác, dẫn đến tình trạng kỳ thị và khinh miệt người bệnh, gây ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý của người bệnh. Như đã nói rõ trong phần trên, tình trạng trong gia đình có có người mắc bệnh u tuyến giáp thì những người còn lại đều có nguy cơ mắc căn bệnh là do yếu tố di truyền, không phải do lây lan qua các con đường như: dùng chung đồ ăn, đồ dùng sinh hoạt... . như nhiều người vẫn nghĩ. Do đó, nếu trong gia đình có người từng mắc bệnh, các thành viên khác không nên xa lánh mà cần đi kiểm tra sức khỏe định kỳ để nhanh chóng phát hiện và có hướng điều trị kịp thời nếu bị mắc bệnh. 3. Những phương pháp phòng bệnh u tuyến giáp Khi đã hiểu rõ bệnh u tuyến giáp có lây không, bạn không cần phải lo lắng mỗi khi tiếp xúc với bệnh nhân u tuyến giáp. Mặc dù vậy, bạn cũng không nên chủ quan với sức khỏe của chính mình, hãy ghi nhớ phòng bệnh luôn tốt hơn chữa bệnh. Sau đây là một số lời khuyên từ chuyên gia: - Ăn uống khoa học: I-ốt rất cần thiết cho tuyến giáp nên bạn cần bổ sung đầy đủ lượng i-ốt cần thiết trong các bữa ăn hằng ngày, nhất là đối với phụ nữ đang mang thai, giúp tránh được nhiều biến chứng ở cả mẹ và thai nhi. Ngoài ra ăn nhiều rau xanh và trái cây cũng có tác dụng cân bằng hormone tuyến giáp. - Sinh hoạt lành mạnh: Bạn nên duy trì thói quen tập thể dục hàng ngày nhằm rèn luyện một cơ thể dẻo dai khỏe mạnh, đẩy lùi bệnh tật, trong đó có các bệnh tuyến giáp. Bên cạnh đó, bạn nên bỏ thói quen hút thuốc lá bởi trong khói thuốc lá có nhiều chất độc hại như thiocyanate ảnh hưởng xấu đến tuyến giáp. Trên thực tế, những người hút thuốc lá cũng có nguy cơ mắc các biến chứng về mắt của bệnh cường giáp cao hơn người bình thường. Các chất kích thích như rượu, bia…. cũng được các chuyên gia khuyên hạn chế sử dụng. đáp ứng đầy đủ các kỹ thuật phục vụ khám và điều trị bệnh lý tuyến giáp như: Chẩn đoán hình ảnh (Siêu âm tuyến giáp, chụp cắt lớp vi tính (CT-scanner), chọc hút tế bào học nhân giáp bằng kim nhỏ), xét nghiệm (TSH, FT4, T. G, Calcitonin, anti TPO,…).
medlatec
1,082
Bất ngờ tìm ra nguyên nhân đau đầu dữ dội, kéo dài Đau đầu dữ dội, kéo dài, bệnh nhân B.V. Tại đây, bệnh nhân đã được bác sỹ chuyên khoa khám và điều trị. Đi khám vì đau đầu kéo dài Đau đầu dữ dội - Ảnh minh họa: Nguồn internet. Bệnh nhân B. V. T (nam, 57 tuổi, Hà Nội) là một trường hợp điển hình đi khám vì triệu chứng đau đầu dữ dội, đã đi khám tại các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành và được làm rất nhiều xét nghiệm như chụp CT sọ não, điện não đồ, siêu âm Doppler mạch cảnh, siêu âm tim và được chẩn đoán nhồi máu não/rối loạn chuyển hóa lipid/ tăng huyết áp và cho đơn điều trị nhưng không đỡ. Sau đó vài ngày, bệnh nhân xuất hiện đỏ, cộm mắt trái nên đi khám lần hai ở bệnh viện chuyên khoa khác và được lại chẩn đoán là viêm kết mạc cấp. Tuy nhiên, bệnh nhân B. V. T đã dùng thuốc theo đơn bác sỹ kê nhưng mắt vẫn nhìn mờ hơn và đau đầu tăng lên. Vì vậy, bệnh nhân B. V. Tại đây, bệnh nhân được bác sỹ tư vấn nghĩ đến đau đầu do nguyên nhân từ mắt. Khi khám mắt, bệnh nhân được chẩn đoán: Viêm giác mạc nhu mô do virus herpes và khai thác tiền sử bị Zona thần kinh trước đây. Vì vậy, bệnh nhân được điều trị viêm giác mạc do Herpes zoster và điều trị đau đầu do biến chứng của zona . Viêm giác mạc do herpes là hiện tượng thâm nhiễm tế bào viêm và hoại tử gây tổn thương mất tổ chức giácmạc do virus herpes có tên khoa học là herpes simplex virus (HSV) thuộc họ herpes viridae. Herpes có 2 type: type 1 (HSV-1) gây bệnh ở nửa trên cơ thể từ thắt lưng trở lên (gây viêm loét giác mạc), type 2 (HSV-2) gây bệnh ở nửa dưới cơ thể từ thắt lưng trở xuống. Tuy nhiên, có trường hợp HSV-2 gây bệnh ở mắt do mắt bị nhiễm dịch tiết đường sinh dục (đặc biệt ở trẻ sơ sinh) nhưng rất hiếm gặp. Thạc sỹ, bác sỹ Phí Thùy Linh - chuyên khoa Mắt cho biết: Zona thần kinh là bệnh lý hay tái phát vì sau khi khỏi bệnh virus vẫn cư trú tại các hạch của cơ thể và khi sức đề kháng của cơ thể giảm virus gây biến chứng khó lường. Do đó, đối với bệnh lý thần kinh việc khai thác tiền sử bệnh là vô cùng quan trọng. Bệnh nhân B. V. T sau khi được chẩn đoán đúng nguyên nhân và điều trị theo phác đồ, sau 3 tuần bệnh nhân đã hết đau đầu, mắt trái giác mạc hết phù, liền biểu mô và nhu mô, tiếp tục điều trị tránh tái phát. Khám mắt định kỳ phát hiện sớm nhiều bệnh lý Nhằm tránh bỏ sót bệnh nhân có các bệnh lý về mắt, phòng các biến chứng sớm về mắt và phòng tránh những nguy cơ mù lòa cho bệnh nhân, thạc sỹ, bác sỹ Phí Thùy Linh khuyến cáo việc khám chuyên khoa Mắt đặc biệt có ý nghĩa trong các trường hợp sau: - Bệnh nhân đau đầu, nên khám mắt nhằm phát hiện tăng nhãn áp là nguyên nhân gây ra đau đầu, từ đó giúp phòng tránh mù lòa do glôcôm gây ra. - Bệnh nhân tăng huyết áp, đái tháo đường nên khám mắt mắt nhằm phát hiện sớm biến chứng vi mạch tại mắt như: Bệnh võng mạc đái tháo đường, Bệnh võng mạc tăng huyết áp, vì nếu để mắt nhìn mờ, thị lực không hồi phục sẽ dẫn đến mù lòa. - Bệnh nhân bị các bệnh lý về tuyến giáp như: Basedow nên được khám mắt định kỳ để phòng các biến chứng như: khô mắt, co rút mi, hở mi, loét giác mạc,… - Bệnh nhân mắc các bệnh lý về máu như: Hemophilia, Thalassemia,... cũng nên được khám mắt để phát hiện các biến chứng tại mắt do tình trạng thiếu máu mạn tính gây ra và do biến chứng của thuốc điều trị. - Bệnh nhân trên 40 tuổi nên được khám mắt định kỳ, đặc biệt là đo nhãn áp và soi đáy mắt nhằm phát hiện sớm glôcôm, thoái hóa hoàng điểm tuổi già, đục thể thủy tinh,… vì theo thống kê của WHO (2000) tỷ lệ bệnh nhân trên 40 tuổi bị glôcôm là 2%. - Trẻ em từ 2 tuổi trở lên nên được khám mắt định kỳ để phát hiện sớm tật khúc xạ (đặc biệt viễn loạn thị) phòng nhược thị. Đây là khuyến cáo chung của Hội Nhãn khoa Mỹ và các nước phát triển.
medlatec
797
Xét nghiệm ung thư đại tràng chẩn đoán sớm bệnh Ở giai đoạn sớm, ung thư đại tràng thường không có biểu hiện rõ ràng, cụ thể. Vì thế cần thực hiện các xét nghiệm ung thư đại tràng để chẩn đoán sớm bệnh. Nếu phát hiện và điều trị sớm, khả năng chữa khỏi bệnh cao hơn việc phát hiện và điều trị muộn. 1. Nguyên nhân nào gây ung thư đại tràng? Mặc dù, nguyên nhân chính xác gây ung thư đại tràng chưa được kết luận cụ thể nhưng có một vài yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Ung thư đại tràng có khả năng điều trị thành công cao nếu phát hiện sớm Những người nghiện rượu, hút thuốc lá… có nhiều nguy cơ mắc bệnh ung thư đại tràng Với những người có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh vừa nêu trên cần tới ngay các bệnh viện có khoa Ung bướu để làm xét nghiệm chẩn đoán sớm bệnh. 2. Xét nghiệm ung thư đại tràng như thế nào? Xét nghiệm CEA cũng giúp theo dõi cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng sau điều trị. Để chẩn đoán ung thư đại tràng có thể cần làm xét nghiệm nội soi đại tràng Các xét nghiệm ung thư đại tràng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh khi tới bệnh viện tầm soát ung thư đại tràng, bác sĩ sẽ tư vấn các xét nghiệm chẩn đoán bệnh phù hợp.
thucuc
252
Nguyên nhân gây viêm khớp mưng mủ Viêm khớp mưng mủ là một loại bệnh nhiễm khuẩn khớp do nhiều căn nguyên vi sinh vật khác nhau. Nguyên nhân gây viêm khớp mưng mủ Có nhiều nguyên nhân gây viêm khớp mưng mủ, trong đó là chấn thương làm tổn hại khớp, nhất là các chấn thương bị nhiễm bẩn do có kèm theo bùn, đất, cát, rác, chất thải,… Viêm khớp mưng mủ gây phiền toái cho sinh hoạt vận động của người bệnh Ngoài ra, viêm khớp mưng mủ cũng có thể do những tổn thương nhiễm khuẩn các vùng quanh khớp như mụn, nhọt, áp-xe, hay lạm dụng chọc hút dịch khớp trong bệnh tràn dịch khớp… Ai dễ mắc viêm khớp mưng mủ? Thực chất, viêm khớp mưng mủ thực chất là nhiễm khuẩn khớp do các loại vi sinh vật khác nhau gây nên, đặc biệt là do vi khuẩn. Bệnh có thể gặp ở mọi nhóm tuổi: Ở trẻ sơ sinh có thể bị nhiễm khuẩn khớp gối mưng mủ do vi khuẩn lậu có từ người mẹ bị bệnh lậu lây cho con. Đối với trẻ nhỏ dưới 2 tuổi còn có thể bị viêm khớp mưng mủ bởi một loài vi khuẩn mà trước đây người ta ít quan tâm đến nó, đó là vi khuẩn Hemophilus influenzae. Ở trẻ lớn và người trưởng thành thường bị viêm khớp mưng mủ do một số liên cầu (Streptococcus), nhất là loại liên cầu nhóm A (S. pyogenes). Các loại vi khuẩn này đều gây nên viêm khớp mưng mủ thường gặp trong nhiễm khuẩn bệnh viện với loại nhiễm khuẩn ở khoa ngoại, sản, sơ sinh… Ngoài ra, còn có nhiều loại vi khuẩn khác cũng gây nên viêm mưng mủ khớp như tụ cầu vàng (S. aureus), tụ cầu da (S.epidermidis), tụ cầu hoại sinh (S.saprophiticus). Viêm khớp mưng mủ có thể gặp ở mọi ví trí khớp, đặc biệt khớp ngón tay, khớp chân, gối,… Viêm khớp mưng mủ có thể gặp ở vị trí nào? Viêm khớp mưng mủ có thể xảy ra với bất kỳ khớp nào gần vùng bị nhiễm khuẩn, nhất là những khớp khớp bị tác động mạnh hoặc bị chấn thương. Đối với bệnh nhân ở tuổi trưởng thành thì khớp khuỷu tay, cổ chân và khớp gối là dễ xảy ra hơn cả, với triệu chứng đặc trưng là cử động khó khăn, đau, nhức khó chịu. Viêm khớp mưng mủ nếu được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh sẽ chóng khỏi và có thể không để lại di chứng gì (khoảng 70%). Đi khám chuyên khoa khi thấy dâu hiệu đau cứng khớp bất thường Nhưng nếu phát hiện muộn hoặc điều trị không đúng sẽ gây tổn thương lan rộng có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm như viêm xương, trật khớp xương, viêm khớp mạn tính hoặc gây nên hiện tượng dính khớp, thậm chí có thể gây nhiễm khuẩn huyết là một bệnh cực kỳ nguy hiểm đến tính mạng, bởi những loại vi khuẩn đa đề kháng với kháng sinh.
thucuc
513
Nên ăn gì sau phẫu thuật loại bỏ tuyến giáp? Phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến giáp là phương pháp điều trị của nhiều bệnh lý như ung thư tuyến giáp, u tuyến giáp lành tính nhưng gây ra các triệu chứng ảnh hưởng xấu tới chất lượng cuộc sống, bệnh bướu cổ hoặc Graves… Sau phẫu thuật, người bệnh thường phục hồi khá nhanh chóng. Hầu hết mọi người chỉ cần nghỉ một đêm trong bệnh viện, sau đó quay trở lại sinh hoạt bình thường và chế độ ăn uống như trước đây trong vòng 1 hoặc 2 tuần. Ngay sau khi phẫu thuật Ngậm một mẩu nước đá có thể làm dịu cổ họng và giảm khát. Khi thức dậy sau khi mổ, người bệnh thường cảm thấy đau và cứng cổ. Nhiều người còn cảm thấy khó chịu khi nuốt do kích ứng ống thở chèn vào cổ họng để gây mê. Ngậm một mẩu nước đá có thể làm dịu cổ họng và giảm khát. Một số trường hợp bị buồn nôn sau phẫu thuật nên bắt đầu uống nước từ từ. Thức ăn lỏng, mềm Nên bắt đầu bằng những loại thức ăn dạng lỏng, mềm, chẳng hạn như cháo loãng, súp, nước canh. Trước phẫu thuật, người bệnh thường được yêu cầu tạm ngừng ăn uống ít nhất là 8 tiếng vì thế khi đã hết thuốc gây mê, người bệnh sẽ cảm thấy đói. Nên bắt đầu bằng những loại thức ăn dạng lỏng, mềm, chẳng hạn như cháo loãng, súp, nước canh. Bác sĩ sẽ cho biết lúc nào có thể ăn uống bình thường trở lại. Nếu vẫn cảm thấy đau họng, bắt đầu bằng thức ăn mềm và dễ nuốt như sinh tố, súp, kem, sữa chua, trứng mềm nấu chín, khoai tây nghiền hoặc các loại hoa quả nghiền khác. Thực phẩm giàu vitamin C Trái cây và rau quả giàu vitamin C bao gồm dâu tây, quả mâm xôi, quả việt quất, bông cải xanh, súp lơ, rau bina, ớt chuông ngọt… Khi hồi phục sau phẫu thuật, ăn một chế độ ăn uống bổ dưỡng sẽ giúp cơ thể nhanh chóng phục hồi hơn. Đặc biệt, vitamin C là cần thiết để chữa lành vết thương và hình thành mô sẹo. Bởi vì vitamin C tan trong nước, cơ thể đòi hỏi một nguồn cung cấp liên tục của các thực phẩm có chứa chất dinh dưỡng này. Trái cây và rau quả giàu vitamin C bao gồm dâu tây, quả mâm xôi, quả việt quất, bông cải xanh, súp lơ, rau bina, ớt chuông ngọt… Thực phẩm có chứa kẽm Thức ăn giàu protein như thịt gà, thịt bò và thịt lợn là nguồn tuyệt vời của kẽm. Kẽm là một khoáng chất vi lượng được tìm thấy trong các tế bào khắp cơ thể. Nó đóng một vai trò thiết yếu trong việc chữa lành vết thương và tăng cường cho hệ thống chức năng miễn dịch. Thức ăn giàu protein như thịt gà, thịt bò và thịt lợn là nguồn tuyệt vời của kẽm. Ngũ cốc, đậu và các loại hạt cây cũng có chứa kẽm.
thucuc
533
Xét nghiệm nào được dùng để phát hiện ung thư tiền liệt tuyến? Ung thư tiền liệt tuyến là một trong những bệnh ung thư phổ biến ở nam giới. Đây là một căn bệnh khá nguy hiểm, nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời có thể dẫn đến hậu quả khôn lường. 1. Tìm hiểu chung về ung thư tiền liệt tuyến Tuyến tiền liệt là tuyến chỉ có ở nam giới, vị trí nằm ở dưới bọng đái, phía trước ruột già. Tuyến tiền liệt bao quanh niệu đạo, có chức năng vô cùng quan trọng đối với quá trình sinh sản, vì đây là bộ phận sản sinh ra tinh dịch và vận chuyển tinh trùng. Ung thư tiền liệt tuyến là bệnh thường gặp ở nam giới Ung thư tiền liệt tuyến thường bắt gặp ở nam giới trong độ tuổi trung niên. Do bệnh không có triệu chứng gì đặc biệt ở giai đoạn đầu, vì vậy muốn phát hiện bệnh sớm, nam giới trên 40 tuổi nên đi kiểm tra tầm soát ung thư tuyến tiền liệt định kỳ hằng năm.Trong trường hợp gia đình có tiền sử mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt. Thông thường, ung thư tiền liệt tuyến sẽ được chẩn đoán thông qua khám lâm sàng kết hợp với việc tiến hành xét nghiệm cận lâm sàng ở hậu môn, trực tràng, kiểm tra sinh thiết tuyến tiền liệt bằng cách siêu âm trực tràng và xét nghiệm máu.Trong các phương pháp xét nghiệm chẩn đoán bệnh ung thư tiền liệt tuyến, PSA được coi là phương pháp cho tỷ lệ chính xác nhất, qua đó kịp thời chữa trị bệnh. 2. PSA là gì? PSA là một kháng nguyên được tiết ra nhờ các tế bào biểu mô của tuyến tiền liệt, có khối lượng phân tử từ 30.000 – 34.000 dalton. Đây là kháng nguyên đặc hiệu của tuyến tiền liệt và được gen KLK 3 mã hóa.PSA được coi là dấu ấn trong việc chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến thông qua tỷ lệ PSA tự do/ PSA toàn phần. Khoảng 30% PSA trong máu không gắn với protein, hay còn gọi là PSA tự do và không có chức năng phân hủy protein. 3. Ý nghĩa của xét nghiệm PSA trong chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến Xét nghiệm PSA nên được thực hiện định kỳ hàng năm đối với nam giới trong độ tuổi từ 50 trở lên, 40 tuổi trở lên với những trường hợp gia đình có tiền sử mắc bệnh, qua đó giúp sàng lọc và phát hiện sớm ung thư tiền liệt tuyến. Nam giới trong độ tuổi 50 nên đi tầm soát ung thư tiền liệt tuyến định kỳ hằng năm 3.1 Chỉ số đánh giá PSA toàn phần ở người bình thường Người bình thường sẽ có nồng độ PSA toàn phần trong máu rất thấp, < 4 ng/m. L. Tuy nhiên, do kích thước tiền liệt tuyến gia tăng theo độ tuổi, nên có những tiêu chí đánh giá khác nhau cho từng độ tuổi khác nhau.Từ 40 – 49 tuổi: PSA ≤ 2.5 ng/m. LTừ 50 – 59 tuổi: PSA ≤ 3.5 ng/m. LTừ 60 – 69 tuổi: PSA ≤ 4.5 ng/m. LTừ 70 – 79 tuổi: PSA ≤ 6.5 ng/m. L 3.2 Xác định nguy cơ mắc bệnh ung thư tiền liệt tuyến thông qua chỉ số PSA toàn phần Chỉ số PSA giúp chẩn đoán sớm nguy cơ mắc bệnh ung thư tiền liệt tuyến Nồng độ PSA toàn phần trong máu tăng kéo theo gia tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư tiền liệt tuyến. Giá trị giới hạn của chỉ số PSA toàn phần trong việc chẩn đoán ung thư là ≥ 4 ng/m. L, độ nhạy là 21% và độ đặc hiệu 91%.Những người có tốc độ gia tăng PSA toàn phần > 0.75 ng/m. L/năm được xác định có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt, ngoài ra trong trường hợp tốc độ tăng PSA < 0.75 ng/m. L/năm được chẩn đoán có nguy cơ mắc các bệnh lý về tuyến tiền liệt nhưng lành tính.Tuy nhiên, chỉ số PSA toàn phần trong máu tăng không có nghĩa là mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt, mà có thể là dấu hiệu nhận biết một số bệnh khác như viêm tuyến tiền liệt, phì đại tuyến tiền liệt lành tính. Vì vậy, để chẩn đoán chính xác bệnh ung thư tiền liệt tuyến, cần phải xem xét thêm chỉ số PSA tự do trong máu. 3.3 Chẩn đoán chính xác bệnh ung thư tiền liệt tuyến qua tỷ lệ PSA tự do/PSA toàn bộ trong máu Trường hợp chỉ số PSA toàn phần tăng từ 4.1-10 ng/m. L, kết hợp với việc xác định tỷ lệ PSA tự do/PSA toàn bộ trong máu ≤ 0.155, với độ nhạy 85% và độ đặc hiệu 56.5% giúp chẩn đoán bệnh nhân mắc bệnh ung thư tiền liệt tuyến.
vinmec
827
Mách mẹ bỉm sữa mẹo dẹp tan nỗi lo con ốm đau bệnh tật Có lẽ, với các mẹ bỉm sữa thì con ốm chính là nỗi ám ảnh lớn nhất đối với họ. Đặc biệt, trong bối cảnh thời tiết diễn biến bất thường, ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng thì việc trẻ nhỏ bị ốm là chuyện diễn ra thường tình. Con ốm - nỗi ám ảnh của các mẹ bỉm sữa Những ngày đầu hạ vừa qua, nắng nóng diễn ra gay gắt ở khắp các tỉnh Bắc bộ và Bắc Trung bộ, nền nhiệt phổ biến ở mức 38 độ C đến 39 độ C, thậm chí có nơi trên 40 độ C. Nắng nóng kéo dài ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt cũng như sức khỏe của người dân. Đối tượng dễ mắc bệnh do nắng nóng gây ra nhất đó là trẻ nhỏ. Theo số liệu thống kê sơ bộ của các bệnh viện trên địa bàn Hà Nội, những ngày nắng nóng, số lượng bệnh nhi nhập viện tăng gấp đôi ngày thường. Các bệnh nhi nhập viện đại đa số là các ca liên quan đến đường hô hấp, tiêu hóa. Do vậy, trẻ hay mắc các bệnh liên quan đến đường hô hấp do virus, vi khuẩn tăng gia tăng trong thời gian này. Đặc biệt là với những trẻ nhỏ còi xương, suy dinh dưỡng do thiếu vi chất hoặc những trẻ vốn có hệ miễn dịch kém thì lại càng hay mắc bệnh hoặc tái phát bệnh. Thời tiết nóng ẩm cộng với những cơn mưa mùa hạ xảy ra đột ngột cũng góp phần làm ra tăng số lượng bệnh nhi nhập viện. Nhìn cảnh những ông bố bà mẹ tay xách nách mang, bế con vào viện trong thời tiết nóng nực, mồ hôi chảy ướt áo thật khiến ai cũng phải xót xa. Hạn chế cho trẻ đi ra đường, tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời vào thời điểm nắng nóng gay gắt. Bên cạnh đó, trong các bữa ăn hằng ngày, cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho trẻ để tăng cường sức đề kháng. Để bảo vệ con một cách toàn diện, tốt nhất 1 năm 2 lần, các ông bố bà mẹ nên chủ động đưa con đi làm các xét nghiệm kiểm tra sức khỏe tổng quát để có cái nhìn tổng quan về tình hình sức khỏe của con. Các gói xét nghiệm sức khỏe tổng quan, vi chất, miễn dịch sẽ giúp phát hiện sớm các mầm bệnh cũng như có những sự điều chỉnh về chế độ ăn uống, luyện tập hợp lý nhằm tăng sức đề kháng cho con. Chỉ cần khách hàng tải app icnm. Cụ thể: - Khách hàng sẽ được giảm 15% gói xét nghiệm kiểm tra vi chất và gói tổng quát - vi chất cho trẻ dưới 16 tuổi. - Giảm tới 17% gói xét nghiệm kiểm tra tổng quát - vi chất và miễn dịch cho trẻ nam và nữ (COMBO). Tải ứng dụng i CNM tại: icnm. vn/app Thông tin chi tiết xem tại: http:/icnm. vn/fun/Main Goi Kham. aspx
medlatec
523
Những nhóm thuốc viêm loét dạ dày tá tràng thường được sử dụng Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng bằng thuốc cho hiệu quả tốt với hầu hết các ca bệnh. Hãy cùng tìm hiểu về những nhóm thuốc viêm loét dạ dày tá tràng thường được sử dụng cũng như những lưu ý trong việc sử dụng thuốc đúng cách. 1. Khi nào có thể thực hiện điều trị loét dạ dày tá tràng bằng thuốc? Điều trị bằng thuốc được chỉ định trong các trường hợp viêm loét dạ dày nhẹ và chưa gây ra các biến chứng nguy hiểm. Thuốc có tác dụng hỗ trợ làm lành các ổ viêm loét, tiêu diệt vi khuẩn HP (đây là nguyên nhân hàng đầu gây viêm loét dạ dày), trung hòa axit dạ dày nhằm hạn chế hình thành tổn thương mới và tạo lớp màng bảo vệ thành niêm mạc dạ dày,… Người bệnh chỉ thực hiện điều trị bằng thuốc khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Không được tự ý bắt bệnh kê đơn tại nhà hay sử dụng các đơn thuốc của người khác. Người bệnh cần chủ động thăm khám để được lên phác đồ thuốc điều trị tương ứng và đạt hiệu quả tốt nhất. Điều trị viêm loét dạ dày bằng thuốc được thực hiện trong các trường hợp bệnh nhẹ và chưa gây ra các biến chứng nguy hiểm. 2. Những nhóm thuốc viêm loét dạ dày tá tràng được chỉ định 2.1. Thuốc viêm loét dạ dày tá tràng tiêu diệt vi khuẩn HP Trường hợp người bệnh viêm loét dạ dày được chẩn đoán dương tính vi khuẩn H. pylori, bác sĩ sẽ chỉ định một liệu trình kháng sinh đặc hiệu phối hợp với các nhóm thuốc khác để tiệt trừ vi khuẩn này bởi đây chính là nguyên nhân gây viêm loét. Hầu hết các ca bệnh, nhằm tăng tỉ lệ thành công, liệu trình tiệt trừ HP đều cần từ 2 loại kháng sinh trở lên. Việc sử dụng kháng sinh đặc biệt cần phải tuân thủ đúng chỉ dẫn và yêu cầu của bác sĩ điều trị để tránh tình trạng kháng thuốc. Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh viêm loét dạ dày. 2.2. Thuốc kháng tiết axit dạ dày Thuốc kháng tiết axit dạ dày bao gồm 2 nhóm chính là thuốc giúp ức chế thụ thể histamin H2 (H2RA) và thuốc ức chế bơm proton (PPI). Tuy cơ chế hoạt động là khác nhau nhưng cả 2 nhóm thuốc trên đều giúp giảm sản sinh lượng axit dạ dày, từ đó giảm nhanh các triệu chứng đau, nóng rát, khó chịu ở dạ dày và giúp hỗ trợ làm lành vết loét. 2.3. Thuốc viêm loét dạ dày tá tràng trung hòa axit dạ dày Việc trung hòa axit dạ dày sẽ giúp giảm triệu chứng đau rát tức thì ở dạ dày. Đồng nghĩa với việc, nhóm thuốc này chỉ mang tác dụng tạm thời chứ không giúp điều trị căn nguyên bệnh. Vì vậy, người bệnh không nên sử dụng lâu dài, khi sử dụng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ vì việc lạm dụng thuốc có thể khiến người bệnh bỏ qua các triệu chứng và làm bệnh diễn tiến âm thầm mất kiểm soát. 2.4. Thuốc bao phủ ổ viêm loét giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày Cơ chế hoạt động của nhóm thuốc này khi đi vào cơ thể sẽ tạo phức hợp liên kết với các protein điện tích dương (+) có trong dịch tiết tạo thành loại hợp chất nhầy bao phủ quanh ổ viêm loét và bảo vệ niêm mạc dạ dày. Nhờ vậy, thuốc có tác dụng ngăn ngừa tổn thương niêm mạc và hạn chế sự lan rộng thêm ở các ổ viêm loét. 3. Những lưu ý cần thực hiện trong điều trị bệnh bằng thuốc Khi thực hiện điều trị loét dạ dày bằng thuốc người bệnh cần lưu ý những yêu cầu sau đây để mang lại hiệu quả điều trị là tốt nhất: – Dùng thuốc theo chỉ định và duy trì đầy đủ liệu trình. Không ngừng thuốc giữa chừng hoặc quên liều, bỏ liều nhất là các thuốc kháng sinh. Điều này có thể làm giảm hiệu quả dẫn đến điều trị thất bại hoặc bệnh tái đi tái lại. – Khi sử dụng thuốc điều trị viêm loét dạ dày cần dừng một số loại thuốc khác đặc biệt là các nhóm thuốc kháng sinh, giảm viêm, giảm đau. Hãy nói cho bác sĩ về các loại thuốc/thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng để được hướng dẫn đúng cách. – Chú ý theo dõi diễn tiến của bệnh trong thời gian uống thuốc, điển hình là các tác dụng phụ có thể gặp phải. Trong trường hợp gặp phải các triệu chứng khác thường cần thông báo ngay với bác sĩ điều trị như đau quặn bụng, nôn mửa, nôn máu, đi ngoài ra phân đen, yếu mệt,… – Thực hiện thăm khám theo lịch đã hẹn với bác sĩ để đánh giá đúng hiệu quả của thuốc cũng như nhanh chóng thực hiện các điều chỉnh phù hợp. – Duy trì chế độ ăn đủ chất, đủ dinh dưỡng, giàu chất xơ, dễ tiêu hóa. Hạn chế đồ ăn cay nóng, chua, khó tiêu. – Điều chỉnh lối sống nề nếp, làm việc nghỉ ngơi điều độ, không thức khuya, vận động đều đặn đúng cường độ. Người bệnh thực hiện thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được lên phác đồ thuốc cùng hướng dẫn điều trị bệnh cụ thể. 4. Kết luận Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng bằng thuốc mang lại nhiều ưu điểm như thực hiện dễ dàng, tiện lợi, hiệu quả tốt, tiết kiệm chi phí. Điều quan trọng là người bệnh cần chủ động thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được lên phác đồ thuốc viêm loét dạ dày tá tràng phù hợp. Thực hiện đúng cách, đúng chỉ định để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất.
thucuc
1,039
Tràn khí màng phổi tự phát: nguyên nhân và phương pháp điều trị Trong màng phổi có chứa một lượng dịch nhất định để đảm bảo vai trò đệm giữa thành ngực, phổi, hạn chế tác động từ bên ngoài như chấn thương ảnh hưởng đến phổi. Tuy nhiên, khi xuất hiện khí trong tràn khí màng phổi tự phát, nó sẽ chèn ép phổi ảnh hưởng đến chức năng hô hấp. Do đó, bệnh nhân cần sớm chẩn đoán và can thiệp, tránh bệnh gây những tổn thương phổi khó hồi phục. 1. Tìm hiểu thông tin cơ bản về tràn khí màng phổi tự phát Màng phổi là hai lớp mô mỏng gồm lá thành và lá tạng, giữa hai lớp này chỉ chứa lượng dịch nhỏ, không chứa không khí để đảm bảo vai trò lớp đệm bảo vệ, tránh tổn thương ngực ảnh hưởng đến phổi. Trong bệnh tràn khí màng phổi tự phát, khí xuất hiện đột ngột trong khoang màng phổi sẽ gây thay đổi áp suất lồng ngực, chèn ép lên phổi và gây những tổn thương cho cơ quan này. Tùy theo mức độ khí tích tụ trong màng phổi mà phổi sẽ bị ép ở mức độ khác nhau, triệu chứng và ảnh hưởng đến phổi cũng khác nhau. Các trường hợp tràn khí màng phổi tự phát nghiêm trọng có thể gây suy hô hấp, rối loạn tuần hoàn, lệch tim,… phải can thiệp điều trị sớm. 2. Nguyên nhân gây tràn khí màng phổi tự phát Nguyên nhân dẫn tới bệnh tràn khí màng phổi tự phát còn phụ vào thể bệnh, cụ thể như sau: 2.1. Tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát Đây là bệnh xuất hiện ở những người khỏe mạnh, có thể là nam giới hoặc nữ giới trẻ tuổi, song nam giới có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn. Phổi trước đó hoàn toàn bình thường nhưng tình trạng vỡ bóng khí ở bề mặt phổi xảy ra khiến dịch tràn vào màng phổi nhiều hơn. Thực tế các nhà khoa học vẫn chưa lý giải rõ ràng được cơ chế hay nguyên nhân nào dẫn đến sự vỡ các bóng khí nhỏ ở phổi này. Song có một số yếu tố thuận lợi như: - Các nang hoặc kén khí dưới màng phổi. - Người trẻ tuổi, gầy và cao do áp lực âm tính ở vùng đỉnh phổi cao. - Hội chứng Marfan. - Hút thuốc lá. Với bệnh tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát này, bệnh có thể tái phát với tỷ lệ khoảng 30%. 2.2. Tràn khí màng phổi tự phát thứ phát (do chấn thương hoặc các tai biến sau các thủ thuật) Đây là bệnh tràn khí màng phổi tự phát xảy ra ở các bệnh nhân đã từng mắc bệnh phổi trước đó, do có tổn thương sẵn có khiến bệnh có tiên lượng xấu hơn. Các bệnh lý dễ dẫn đến tràn khí màng phổi tự phát thứ phát bao gồm: Bệnh lao Các ổ hang lao hoặc lao nhuyễn hóa có thể gây tổn thương rải rác trên bề mặt phổi, gây vỡ vào khoang màng phổi, cả khí lẫn mủ dịch từ đó tràn vào màng phổi. Do đó, bệnh nhân lao có nguy cơ biến chứng tràn khí màng phổi tự phát rất cao, song với y học hiện đại thì rất nhiều trường hợp bệnh đã được phòng ngừa. Bệnh phổi khác Các bệnh phổi khác ngoài lao có thể dẫn đến tràn khí màng phổi tự phát thứ phát bao gồm: xơ kén phổi, xơ phổi không rõ nguyên nhân, bụi phổi, ấu trùng phổi, nhồi máu phổi,… Bệnh tự miễn Các bệnh tự miễn có thể gây tổn thương phổi trong tràn khí màng phổi tự phát như: viêm khớp dạng thấp, xơ cứng bì, viêm da cơ,… Ung thư phế quản có thể di căn đến màng phổi, có thể gây tràn khí màng phổi nhưng khá hiếm gặp. 3. Điều trị và chăm sóc cho bệnh nhân tràn khí màng phổi tự phát Nguyên tắc điều trị là hút hết khí khoang màng phổi và phòng tái phát. Nếu chẩn đoán cho kết quả khí tràn màng phổi ít, chiếm ít hơn 15% thể tích bên phổi tràn khí và khoảng cách màng phổi ngắn thì bệnh nhân sẽ được thở oxy và theo dõi. Khí trong màng phổi sẽ tự được đẩy ra ngoài, khi tình trạng ổn định bệnh nhân có thể xuất viện. Tất cả các trường hợp tràn khí màng phổi tự phát với thể tích lớn trên 15cm bắt buộc phải can thiệp để loại bỏ khí ở màng phổi càng sớm càng tốt, tránh gây tổn thương chèn ép và suy giảm hô hấp. Tùy vào mức độ khí tràn màng phổi mà phương pháp can thiệp có thể khác nhau như: 3.1. Chọc hút khí đơn thuần Kỹ thuật điều trị này thường áp dụng cho bệnh nhân tràn khí màng phổi tự phát với tỷ lệ khí tràn chiếm trên 15%, ngoài ra chiều dài dải khí sát màng phổi lớn hơn 2cm. Các phương tiện được dùng để chọc hút khí màng phổi có thể là bơm tiêm, máy hút qua kim lớn,… Với bệnh nhân tràn khí màng phổi tự phát, chọc hút khí màng phổi thường được chỉ định trong điều trị cấp cứu để khắc phục bệnh nhanh chóng, nhưng không triệt để. Bệnh nhân sau điều trị có thể phải dẫn lưu tiếp tục sau đó. 3.2. Dẫn lưu màng phổi Dẫn lưu màng phổi cũng là một biện pháp điều trị nhanh, xử lý kịp thời cho các trường hợp cấp cứu chưa thể phẫu thuật. Bác sĩ sẽ sử dụng ống dẫn lưu ngực và máy hút để đưa khí tích tụ này ra ngoài. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, dẫn lưu màng phổi phải đảm bảo kín, triệt để, một chiều và vô trùng. 3.3. Phẫu thuật nội soi Đây là phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn, xử lý hiệu quả với cả các trường hợp tràn khí màng phổi tự phát thể tích lớn. Bác sĩ sẽ can thiệp dẫn khí ra ngoài kết hợp với xử lý tổn thương triệt để, tránh tràn khí hoặc dính màng phổi tái phát. Với các bóng khí, kén khí bị tổn thương gây tràn khí màng phổi, bác sĩ có thể khâu, kẹp tổn thương để khắc phục tổn thương. Nếu phần phổi chứa quá nhiều bóng khí, có thể phải cắt bỏ hoàn toàn để ngăn ngừa tái phát. Sau phẫu thuật nội soi, tràn khí màng phổi tự phát sẽ không tái phát trở lại, để hồi phục tổn thương nhanh hơn cũng như ngăn ngừa các tổn thương phổi khác, bệnh nhân cần lưu ý đến chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và luyện tập lành mạnh. Tập thể dục: Bệnh nhân nên lựa chọn các bài tập nhẹ nhàng, đi bộ hàng ngày từ 20 - 30 phút mỗi lần, vừa thể dục vừa kết hợp với tập thở. Lưu ý không tập thể dục quá sức. Phòng bệnh hô hấp và tổn thương phổi: Luôn lưu ý giữ ấm, tránh nhiễm lạnh và nhiễm trùng hô hấp. Ngoài ra, bệnh nhân tràn khí màng phổi tự phát sau điều trị nên thường xuyên thăm khám, kiểm tra lại để theo dõi tiến triển phục hồi cũng như phát hiện sớm nếu tổn thương mới xuất hiện.
medlatec
1,226
Bệnh Crohn: nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị Bệnh Crohn có lẽ là một cái tên khá xa lạ với nhiều người. Tuy nhiên thực chất đây là một căn bệnh viêm ruột mãn tính, còn gọi là bệnh viêm ruột từng vùng. Tình trạng viêm ruột này khiến người bệnh đau đớn, suy nhược và có thể xảy ra các biến chứng nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng. 1. Tổng quan về bệnh Crohn là một căn bệnh đường ruột đặc trưng bởi tình trạng viêm ruột mạn tính, đau bụng và tiêu chảy nghiêm trọng. Người mắc phải bệnh này thường bị suy dinh dưỡng, sụt cân nhanh do không hấp thu được chất dinh dưỡng. Tình trạng viêm lan sâu vào các lớp mô và tổ chức ruột khiến người bệnh đau đớn, suy nhược cơ thể nặng. Trong nhiều trường hợp, bệnh có thể gây nguy hiểm đến tính mạng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Viêm có thể xảy ra ở bất kỳ phần nào của đường tiêu hóa, từ miệng đến hậu môn, nhưng thường xảy ra nhất ở đoạn hồi tràng, hoặc hồi tràng và manh tràng, hồi tràng hoặc toàn bộ đại tràng. Phần lớn các ca bệnh nằm trong độ tuổi 16 - 30 và 60 - 80 tuổi. Ở trẻ em, bé trai thường có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn bé gái, nhưng theo nghiên cứu cho thấy bệnh gây ảnh hưởng nhiều đến nữ giới hơn. 2. Nguyên nhân gây nên bệnh Crohn Cho đến nay nguyên nhân gây nên bệnh Crohn vẫn còn là một dấu hỏi lớn đối với khoa học và y học. Có rất nhiều giả thuyết và nghiên cứu đưa ra nhiều yếu tố liên quan đến sự phát sinh và tiến triển của bệnh. Các yếu tố đó là: - Chế độ ăn uống: Ăn kiêng quá mức hoặc ăn uống thiếu khoa học có thể thúc đẩy bệnh phát triển nhanh hơn. - Tâm lý: Người thường xuyên bị căng thẳng sẽ khiến cho bệnh tiến theo chiều hướng xấu. - Hệ thống miễn dịch: Có giả thuyết đưa ra rằng nhiều loài vi sinh vật có khả năng kích hoạt bệnh này. Khi hệ thống miễn dịch chống lại vi sinh vật này thì xảy ra sự tấn công ngay chính đường ruột của mình (hiện tượng tự miễn dịch), khiến bệnh ngày càng nặng hơn. - Di truyền: Bệnh thường xảy ra ở những gia đình có tiền sử mắc bệnh. Vì thế, gen có thể là yếu tố có liên quan đến sự phát sinh bệnh. Ngoài ra, theo nghiên cứu cho thấy các đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh là: - Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường phổ biến ở độ tuổi 16 - 30 và 60 - 80 tuổi. - Người da trắng và người Đông Âu có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất, hiện nay tỷ lệ này cũng gia tăng ở người da đen sống ở Anh và Bắc Mỹ. - Người hút thuốc lá. - Người sử dụng thuốc kháng viêm không steroid trong thời gian dài. - Người sống ở đô thị, khu công nghiệp có tỷ lệ mắc bệnh cao người sống ở vùng nông thôn. Đây có thể là do ảnh hưởng của môi trường sống đến sự phát triển của bệnh. 3. Triệu chứng của bệnh Triệu chứng của bệnh Crohn có thể từ nhẹ đến nặng, xuất hiện từ từ hoặc đột ngột. Cũng giống như các chứng viêm đường tiêu hóa khác, người bệnh có thể có các triệu chứng kể sau: - Sốt cách quãng, mệt mỏi. - tiêu chảy, đau bụng. - Phân có lẫn máu, viêm loét đường ruột. - Chán ăn, sụt cân, suy nhược cơ thể. - Bệnh quanh hậu môn như apxe, dò, chít hẹp hậu môn. Ngoài ra, bệnh nhân có thể có thêm các triệu chứng khác nếu như bệnh ở thể nặng: - Viêm da, viêm khớp, viêm mống mắt, viêm màng bồ đào. - Đổ mồ hôi trộm. - Ở trẻ em thì chậm phát triển, dậy thì muộn. - Phụ nữ có thể bị rối loạn kinh nguyệt, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị sớm sẽ rất nguy hiểm, thậm chí là đe dọa đến tính mạng người bệnh. Một số biến chứng có thể xảy ra: - Tắc ruột: Khi ruột bị tổn thương sẽ hình thành sẹo, thu hẹp tiết diện ruột. Do đó mà thức ăn dễ bị mắc kẹt trong ruột, nhiều trường hợp phải mổ để xử lý. - Xuất hiện lỗ rò trong đường tiêu hóa, thường gặp ở khu vực xung quanh hậu môn. - Ung thư đại tràng: bệnh làm tổn thương đại tràng nghiêm trọng và lâu dài, có thể dẫn đến tình trạng ung thư đại tràng. - Thiếu máu do viêm loét, chảy máu đường ruột, loãng xương, viêm khớp, bệnh lý tại gan mật. - Nguy cơ phát triển ung thư do sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch trong điều trị bệnh Crohn. 4. Chẩn đoán và điều trị bệnh Crohn Chẩn đoán: Các phương pháp có thể sử dụng để chẩn đoán bệnh: - Xét nghiệm phân để phát hiện máu trong phân do tình trạng loét ruột. - Xét nghiệm máu để kiểm tra xem bệnh nhân có thiếu máu hay không, tình trạng giảm albu máu, xét nghiệm các kháng thể Ig A, ig G và anti - saccharomyces cerevisiae ASCA. - Chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ đường tiêu hóa. - Nội soi đại tràng để kiểm tra tổn thương, lấy mẫu sinh thiết để kiểm tra sự có mặt của các u hạt (cụm tế bào viêm). - Nội soi viên nang toàn bộ đường tiêu hóa để phát hiện các tổn thương nằm sâu bên trong đường ruột, đặc biệt là ở đoạn ruột non mà máy nội soi bình thường không thể quan sát được. Điều trị: Tình trạng viêm ruột mạn tính này không có thuốc điều trị đặc hiệu cũng như không có phương pháp chữa bệnh khỏi hoàn toàn. Phác đồ điều trị bệnh thường hướng đến làm giảm triệu chứng và hạn chế biến chứng cho người bệnh. Cụ thể: - Kháng viêm: sử dụng thuốc kháng viêm để làm giảm tình trạng viêm ruột nặng hơn. - Thuốc ức chế miễn dịch có tác dụng ức ngăn cản hệ thống miễn dịch tấn công chính đường ruột của mình. - Kháng sinh được sử dụng để đề phòng nhiễm trùng kế phát và xuất hiện các lỗ rò đường tiêu hóa. - Cầm tiêu chảy để giảm mệt mỏi và hạn chế tình trạng mất nước, mất chất điện giải và dinh dưỡng cho người bệnh. - Thuốc giảm đau (thường là nhóm acetaminophen) được sử dụng khi người bệnh có những cơn đau nhẹ, không nên sử dụng các loại thuốc giảm đau thông thường khác. - Bổ sung sắt, vitamin B12 để hạn chế tình trạng thiếu máu do người bệnh bị chảy máu đường ruột mạn tính. - Bổ sung canxi và vitamin D để khắc phục và hạn chế các triệu chứng về xương khớp.
medlatec
1,183
Bệnh giãn tĩnh mạch chân có phải là căn bệnh của tuổi già? Giãn tĩnh mạch chân là tình trạng bệnh lý đang có nguy cơ trở thành một trong những căn bệnh phổ biến với sức trẻ hóa cao. Vậy bệnh giãn tĩnh mạch chân là gì? có nguy hiểm không? Đây có phải là bệnh lý chỉ xuất hiện ở tuổi già hay không? Mời quý bạn đọc hãy cùng chúng tôi tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này quá bài viết sau đây nhé! 1. Hiểu như thế nào về bệnh giãn tĩnh mạch chân? Bệnh giãn tĩnh mạch chân (hay còn được gọi với cái tên bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới) là bệnh lý được hình thành trong một khoảng thời gian khá dài do sự lưu thông máu từ vùng chân trở về tim gặp khó khăn. Khả năng vận chuyển máu từ các chi trở về tim bị suy giảm khiến cho máu bị ứ đọng nhiều ở phần chân. Tình trạng này nếu kéo dài sẽ gây biến dạng các nhóm mô xung quanh, biến đổi huyết động và dẫn tới bệnh giãn tĩnh mạch chân. Thực chất tình trạng suy giãn tĩnh mạch có thể xuất hiện ở bất kì vị trí nào trên cơ thể, tuy nhiên, tại các vùng có vị trí cách xa Tim (Chân hoặc tay) sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn các vùng khác. Đặc biệt hơn cả là vùng chân sẽ là khu vực dễ mắc bệnh nhất bởi nó còn bị các tác động ngoại cảnh gây ra như sức nặng của trọng lượng cơ thể, phương tiện giúp cơ thể di chuyển,... Bệnh suy giãn tĩnh mạch chi thường có các triệu chứng ban đầu khá mơ hồ, khó có thể xác định được bệnh sớm. Tuy nhiên, người bệnh vẫn có thể dựa trên một số biểu hiện của suy giãn tĩnh mạch sau đây để có thể phát hiện bệnh sớm nhất có thể: Nếu chân bạn có triệu chứng tê cứng, cảm giác nặng nề, đau nhức hay mỏi sau khi ngồi hoặc đứng lâu. Có khả năng sẽ gặp trường hợp chuột rút chân vào ban đêm khi ngủ. Các tĩnh mạch do bị tắc nghẽn sẽ ứ đọng dẫn tới tình trạng hệ thống các dây tĩnh mạch ở chân sẽ nổi trồi lên bề mặt da. Da vùng chân có thể sẽ bị khô cứng, hay bị nóng chân, màu da dần sẫm hơn bình thường. Mắt cá chân có thể bị thâm tím hoặc nhiễm trùng, lở loét. Trong trường hợp tình trạng bệnh đã trở nặng thì khả năng cao các bộ phận khác của cơ thể cũng sẽ bị ảnh hưởng nhiều, đặc biệt là hệ hô hấp. Chính điều này đã dẫn tới các biểu hiện bệnh có liên quan như khó thở, đau tức ngực,... 2. Suy giãn tĩnh mạch nông chi dưới nguy hiểm như thế nào? Tình trạng suy giãn tĩnh mạch nông chi dưới chính là hệ quả của bệnh suy giãn tĩnh mạch. Khi bệnh kéo dài sẽ dẫn tới tình trạng việc vận chuyển máu từ các chi không những không thuận lợi mà thậm chí còn bị kéo lại một lượng máu nghèo oxy trở lại chân. Các van trong lòng tĩnh mạch sẽ bị tổn thương, hư hại dẫn tới biểu hiện sưng tím, nổi cộm cả một vùng da chân do tắc ứ máu. Theo một nghiên cứu của Mỹ có tên LACC đã chỉ ra rằng bệnh suy giãn tĩnh mạch nông chi dưới có thể chia ra thành 4 giai đoạn lâm sàng chính: Giai đoạn 1: Người bệnh hầu như khó có thể xác định được bệnh vào giai đoạn này bởi những triệu chứng do bệnh gây ra khá thông thường như: thi thoảng xuất hiện cảm giác tê chân khi đứng lâu, chân hơi sưng, mỏi chân,... Giai đoạn 2: Ở giai đoạn này, các triệu chứng dần dần xuất hiện rõ ràng hơn. Bệnh nhân đôi lúc sẽ cảm thấy nóng rát chân, ngứa ngáy, đau nhức và thường xuyên bị chuột rút chân (đặc biệt là khi đang ngủ). Giai đoạn 3: Đây là giai đoạn người bệnh có thể phát hiện bệnh một cách dễ dàng bởi các biểu hiện bệnh bắt đầu xuất hiện ra bên ngoài như: màu sắc da thay đổi bất thường, xuất hiện vảy hoặc các vết viêm rõ ràng trên da. Giai đoạn 4: Ở giai đoạn cuối cùng này thì ảnh hưởng của bệnh đã rất là nghiêm trọng không chỉ đối với chân mà còn có thể gây biến chứng tới các bộ phận khác. Hiện tượng các lớp mô, lớp mỡ bên dưới da bắt đầu hư hỏng, lở loét dần xuất hiện. 3. Đối tượng có thể mắc phải căn bệnh này? Bệnh giãn tĩnh mạch chân thông thường sẽ được bắt gặp ở những người cao tuổi do các chức năng hoạt động trong cơ thể đã suy giảm đáng kể, tất nhiên không ngoại trừ chức năng lưu thông máu ở vùng chân. Ngoài ra, bệnh lý này còn là mối lo ngại đối với những người thừa cân bởi đôi chân đã phải chịu đựng sức nặng lớn hơn những người có cân nặng bình thường. Phụ nữ cũng sẽ là đối tượng sẽ dễ mắc phải căn bệnh này bởi quá trình mang thai hoặc ảnh hưởng từ việc thường xuyên đi trên giày cao gót. Ngày nay, căn bệnh này đã không còn là bệnh lý của tuổi già mà bất kì ai cũng sẽ có thể là đối tượng mắc bệnh bởi các tác nhân ngoại cảnh như: do yêu cầu của công việc phải đứng hoặc ngồi quá lâu, có quá nhiều thú vui cho giới trẻ thay vì luyện tập thể dục thể thao, ăn uống một cách bừa bãi không khoa học dẫn tới mắc bệnh béo phì, sử dụng các chất kích thích gây ảnh hưởng tới hệ thần kinh cũng như các hệ thống lưu thông máu,...
medlatec
1,005
Khám thai 3 tháng đầu gồm những gì? Theo dõi các giai đoạn phát triển của thai nhi trong suốt thai kỳ là vô cùng quan trọng. Một trong những giai đoạn quan trọng là ba tháng đầu thai kỳ. Vậy khám thai 3 tháng đầu gồm những gì? 1. Vai trò của khám thai 3 tháng đầu Khám thai 3 tháng đầu có vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khỏe thai kỳ Ba tháng đầu của thai kỳ được tính từ lúc bắt đầu trễ kinh đến khi mang thai được 13 tuần 6 ngày. Đây là thời điểm nhạy cảm của mẹ và bé. Chính vì vậy việc khám thai 3 tháng đầu có vai trò vô cùng quan trọng: – Giúp xác định các thông tin như: có thai hay không, số lượng thai, vị trí thai nhi, tuổi thai nhi,… – Phát hiện sớm những bất thường mà thai nhi có thể gặp phải. – Giúp xây dựng lộ trình chăm sóc mẹ bầu hợp lý, khoa học để thai nhi được phát triển tốt nhất. 2. Khám thai 3 tháng đầu gồm những gì? Trong 3 tháng đầu hay còn gọi là tam cá nguyệt thứ nhất, mẹ bầu cần ghi nhớ những lịch khám thai sau đây: 2.1. Mốc khám thai từ 5 – 8 tuần tuổi Đây là lần khám thai quan trọng đầu tiên mẹ bầu cần ghi nhớ. Trong lần khám thai này, bác sĩ sẽ giúp mẹ xác định được mẹ có mang thai hay không, số lượng thai và thai đã làm tổ trong tử cung hay chưa. Thực hiện siêu âm để xác định mẹ có thai hay không. Trong lần siêu âm này, thông qua hình ảnh siêu âm bác sĩ cũng sẽ thấy được thai nhi đã làm tổ trong tử cung hay chưa. Trong trường hợp siêu âm không thấy túi thai mà các chỉ số khác vẫn cho thấy mẹ dang mang thai thì mẹ cần trở lại siêu âm một vài tuần sau đó để loại trừ tình huống mang thai ngoài tử cung. Siêu âm thai ba tháng đầu giúp kiểm tra nhiều thông số quan trọng trong thai kỳ Trong lần thăm khám đầu tiên này, bác sĩ có thể sẽ chỉ định những xét nghiệm sau đây: – Xác định chỉ số BMI của mẹ bao gồm đo chiều cao, cân nặng và tính toán thể trạng của mẹ bình thường, gầy hay thừa cân. Tùy từng thể trạng, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên khác nhau cho mẹ để đảm bảo mức tăng cân phù hợp trong từng giai đoạn. – Đo huyết áp để đánh giá nguy cơ tiền sản giật nếu mẹ bầu bị huyết áp cao – Thực hiện xét nghiệm nước tiểu và đo nồng độ hormone hCG để xác định sự phát triển của thai nhi. – Xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ kháng thể sau khi tiêm vaccin,… – Xác định tuổi thai nhi dựa theo kết quả siêu âm và những thông tin về ngày quan hệ, trễ kinh mà mẹ cung cấp. Ngoài ra, trong lần thăm khám đầu tiên này, mẹ nên chủ động cung cấp các thông tin về tiền sử sức khỏe gia đình cũng như bản thân để có thể phòng ngứa sớm nhất những nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra. Từ kết quả thăm khám lần đầu bác sĩ sẽ đưa ra các lời khuyên hoặc mẹ nên chủ động tham vấn lời khuyên của bác sĩ về: – Chế độ dinh dưỡng, vận động và nghỉ ngơi phù hợp với thể trạng của mẹ – Thực hiện sàng lọc trước sinh cho bé – Nếu mẹ phát hiện các bệnh lý, bác sĩ sẽ hướng dẫn chi tiết cho mẹ phác đồ chăm sóc và điều trị để đảm bảo an toàn nhất cho thai nhi phát triển. 2.2. Mốc khám thai từ 8 đến 13 tuần 6 ngày Đây là mốc thứ hai mẹ không được bỏ qua trong kỳ khám thai 3 tháng đầu. Ở mốc khám thai này, ngoài việc thăm khám toàn diện tương tự như ở lần khám thai trước đó, thai nhi sẽ được thực hiện các tầm soát dị tật. Các sàng lọc được thực hiện trong thời điểm này có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi đây là thời điểm vàng phát hiện sớm với kết quả chính xác nhất và có thể can thiệp kịp thời để giảm những hệ lụy về sau. Các xét nghiệm, siêu âm quan trọng trong mốc khám thai này gồm: Trong trường hợp lớp mờ da gáy của trẻ dày, trẻ có nguy cơ cao mắc một số hội chứng dị tật bẩm sinh như hội chứng Down, Edward, Pautau,…cụ thể: Độ mờ da gáy bình thường: – 11 tuần tuổi: 2mmm – 12 tuần tuổi: dưới 2,5 mm – 13 tuần tuổi: dưới 2,8 mm Độ mờ da gáy bất thường khi đo được trên 3mm. Mức độ nghiêm trọng tăng dần khi độ mờ da gáy tăng lên bởi nguy cơ mắc Down và các dị tật bẩm sinh tăng. Song song với đo độ mờ da gáy, xét nghiệm Double Test cho biết nguy cơ mắc các dị tật bẩm sinh như hội chứng Patau (Trisomy 13), Edwards (Trisomy 18) hay hội chứng Down (Trisomy 21). Lượng hồng cầu cung cấp đủ đảm bảo thai nhi sẽ được cung cấp đủ oxy. Ngược lại với thai nhi gặp dị tật di truyền này sẽ có nguy cơ thiếu máu, thiếu oxy ngay từ trong bụng mẹ, cần can thiệp kịp thời để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé. Vào thời điểm này, nhịp tim ở cả bé trai và bé gái sẽ khoảng 140 – 170 nhịp/phút. Trong trường hợp nhịp tim nhanh hoặc chậm bất thường, bác sĩ sẽ kiểm tra chuyên sâu để tìm ra nguyên nhân. 3. Những lưu ý cho mẹ bầu để thai kỳ được khỏe mạnh Tam cá nguyệt đầu tiên quan trọng vì đây là thời điểm thai nhi bắt đầu hình thành và còn rất yếu ớt. Mọi tác động dù nhỏ đều có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe thai kỳ. Chính vì thế, ngoài việc khám thai đầy đủ trong ba tháng đầu, mẹ bầu cần ghi nhớ một số lưu ý sau đây: 3.1. Chế độ ăn uống Bước vào thai kỳ, mẹ cần duy trì chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng bao gồm nhóm chất đạm, protein, đường bột và chất béo. Bên cạnh đó cần: – Bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất: axit folic, sắt, canxi, magie, kẽm. – Tránh các loại thực phẩm dễ gây kích thích và co bóp tử cung như các loại hải sản chứa thủy ngân, các loại rau như rau ngót, chùm ngây, ngải cứu, đu đủ, dứa,… – Ba tháng đầu mẹ sẽ xuất hiện tình trạng nghén, để hạn chế tình trạng này mẹ nên chia nhỏ các bữa ăn và không ăn quá no trong từng bữa. 3.2. Chế độ vận động và nghỉ ngơi Vận động và nghỉ ngơi vô cùng quan trọng trong thai kỳ. Thời gian đầu, mẹ có thể bị sốt nhẹ, đau bụng nhẹ. Tuy nhiên hiện tượng này bình thường và mẹ bầu chỉ cần nghỉ ngơi. Bên cạnh đó, mẹ bầu cũng nên duy trì thói quen vận động nhẹ nhàng mỗi ngày như đi bộ, tập yoga,… để có một cơ thể khỏe mạnh. Khám thai 3 tháng đầu là tiền đề để xây dựng một chế độ chăm sóc sức khỏe phù hợp cho mẹ và bé, đặc biệt có những sàng lọc sơ sinh vô cùng quan trọng. Chính vì thế, mẹ bầu cần cố gắng sắp xếp thời gian và công việc phù hợp để thực hiện khám thai 3 tháng đầu đầy đủ nhất.
thucuc
1,337
Công dụng của thuốc Cardiject Thuốc Cardiject là một catecholamin tổng hợp có tác dụng hỗ trợ tuần hoàn ngắn hạn trong suy tim giai đoạn cuối. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng Cardiject, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Cardiject trong bài viết sau đây. 1. Công dụng thuốc Cardiject là gì? 1.1. Thuốc Cardiject là thuốc gì?Thuốc Cardiject thuộc nhóm thuốc tim mạch. Thuốc Cardiject có thành phần chính là Dobutamine HCl hàm lượng 250mg, được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, đóng lọ thuỷ tinh, hộp 1 lọ.Thuốc khuyến cáo sử dụng cho cả người lớn và trẻ em (từ sơ sinh cho đến 18 tuổi).1.2. Thuốc Cardiject có tác dụng gì?Hoạt chất Dobutamin với cơ chế tăng sự co bóp của cơ tim được lựa chọn để hỗ trợ tuần hoàn ngắn hạn trong điều trị suy tim giai đoạn cuối. Thuốc có tác dụng tốt làm giảm tiền gánh, nhưng làm giảm hậu gánh còn tốt hơn nữa.Thuốc Cardiject được bác sĩ kê đơn chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Điều trị thời gian ngắn tim mất bù có thể xảy ra sau cuộc phẫu thuật tim, hoặc ở những bệnh nhân có nhồi máu cơ tim cấp tính hoặc suy tim sung huyết.Bệnh nhân bị thuyên tắc phổi nặng,Bệnh cơ tim không tắc nghẽn và bệnh lý van tim trong lực đẩy mất bù,Tình trạng sốc nhiễm độc sau khi xác minh chức năng cơ tim và sau khi đã làm đầy mạch máu.Có thể sử dụng trong chỉ định thăm dò chức năng tim mạch, khi thử nghiệm gắng sức không đủ hoặc không khả thi.Chống chỉ định:Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần chính dobutamin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân bị hẹp van dưới động mạch chủ của tâm thất trái khiến cơ tim bị phì đại vô căn.Đối tượng phụ nữ có thai. 2. Cách sử dụng của Cardiject 2.1. Cách dùng thuốc Cardiject. Thuốc Cardiject được dùng theo đường tiêm, truyền tĩnh mạch.Sử dụng một dụng cụ tiêm truyền để kiểm soát tốc độ chảy (bơm tiêm, dây truyền, bơm tiêm điện...); tiêm truyền vào một tĩnh mạch lớn của bệnh nhân.Phải pha loãng dung dịch đậm đặc Cardiject trước khi truyền với ít nhất 50 ml dung dịch glucose 5%, dung dịch glucose 10%, hay dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch Ringer lactat.Nồng độ Cardiject tiêm truyền phụ thuộc vào liều lượng chỉ định và nhu cầu dịch truyền của từng người bệnh, nhưng không được vượt quá 5000 microgam/ml.Liều dùng và tốc độ tốc độ truyền theo chỉ số huyết áp, mạch, huyết áp tĩnh mạch trung tâm và bài niệu theo giờ.2.2. Liều dùng của thuốc Cardiject. Pha 1 lọ với 50 m. L dung dịch glucose 5%, pha tiếp trong 250 đến 500 m. L dung dịch glucose 5% hay dung dịch Natri Clorid 0,9%, truyền tĩnh mạch chậm. Tỷ lệ truyền:Người lớn 2,5 đến 10 mcg/kg mỗi phút.Trẻ em: 2,5 đến 5 mcg/kg mỗi phút. Nhưng nếu vì lý do nào đó tác động khiến bạn không thể thực hiện thuốc được đúng giờ thì cố gắng thu xếp thời gian để thực hiện thuốc ngay khi có thể.Xử trí khi quá liều:Quá liều khi đang sử dụng Cardiject bao gồm: nhịp tim nhanh, tăng huyết áp. Xử trí: Giảm tốc độ truyền hoặc ngừng tiêm truyền ngay và báo ngay cho bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Cardiject Ghi nhớ luôn đọc kỹ tờ rơi đi kèm theo thuốc Cardiject. Cardiject có thể phát huy hiệu quả nhanh hay chậm còn tùy thuộc vào cơ thể, cơ địa của mỗi người.Kiểm tra hạn sử dụng của Cardiject, không sử dụng thuốc nếu như nhận thấy bột đông khô đã đổi màu bất thường, niêm phong nắp bị hở hay thuốc quá hạn sử dụng.Tác dụng của Cardiject xuất hiện khá nhanh. Do đó, không cần tính toán liều nạp ban đầu và thường nồng độ của thuốc sẽ đạt được ở trạng thái ổn định trong vòng 10 phút kể từ khi bắt đầu tiến hành tiêm truyền. Tốc độ truyền và thời gian tiêm truyền được xác định bởi đáp ứng trên lâm sàng và huyết áp, mạch của người bệnh.Phải bù đủ thể tích tuần hoàn trước khi dùng Cardiject.Tiêm truyền thuốc bị chệch ra ngoài có thể gây viêm tại chỗ; hoặc có thể gây hoại tử da nên cần thận trọng khi tiêm truyền, chọn những tĩnh mạch lớn, đàn hồi tĩnh mạch tốt.Dùng Cardiject hết sức thận trọng sau cơn nhồi máu cơ tim.Phải pha loãng Cardiject trước khi dùng theo đúng hướng dẫn.Tác dụng không mong muốn khi dùng Cardiject đã ghi nhận là có thể bị nhức đầu, chóng mặt, do vậy không nên lái xe hoặc vận hành máy sau khi dùng thuốc này.Trong thai kỳ và đang cho con bú: do còn thiếu dữ liệu nghiên cứu về sử dụng thuốc Cardiject ở con người, nên hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi điều trị.Sử dụng ở người cao tuổi: nên thận trọng khi sử dụng Cardiject cho người cao tuổi, vì nguy cơ tác dụng phụ khá cao. Có thể sẽ cần phải điều chỉnh liều cho thích hợp hoặc thay thế bằng thuốc khác phù hợp hơn. 4. Tác dụng phụ của thuốc Cardiject Phổ biến:Tăng nhịp tim. Tức ngực. Rối loạn nhịp tim. Thu hẹp mạch máu (co mạch)Nhịp tim không đều (đánh trống ngực)Các triệu chứng giống như hen suyễn (co thắt phế quản)Khó thở. Tăng bạch cầu ái toanỨc chế sự hình thành cục máu đông trong mạch máu. Phát ban, sốt. Viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm. Không phổ biến:Tâm thất của tim co bóp nhanh (nhịp nhanh thất)Sự co bóp không kiểm soát của tâm thất của tim (rung tâm thất)Rất hiếm:Nhịp tim chậm. Không đủ máu cung cấp cho tim (thiếu máu cục bộ cơ tim)Kali thấp (hạ kali máu)Đốm trên da (chấm xuất huyết)Thu hẹp các mạch máu cung cấp cho tim (co thắt mạch vành) 5. Tương tác thuốc Cardiject Không dùng chung Cardiject với albuterol, cimetidin, furazolidone, IMAO, Insulin. Formoterol, Salmeterol, Glimepiride, Amitriptyline, Linezolid, Metformin.Không pha thuốc Cardiject trong dung dịch kiềm, dung dịch có Na pyrosulphite.Thuốc chẹn beta (được sử dụng để giảm các bệnh tim, lo lắng và đau nửa đầu)Thuốc mê. Entacapone (được sử dụng để điều trị bệnh Parkinson) 6. Cách bảo quản thuốc Cardiject Thời gian bảo quản thuốc Cardiject là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản ở nhiệt độ phòng 15 đến 25 ° C, ở nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.Cứ 24 giờ một lần, trộn đều lại dung dịch, bảo quản dung dịch đã pha ở ngăn mát tủ lạnh trong 48 giờ hoặc ở nhiệt độ phòng trong 6 giờ. Sự đổi màu hồng của dung dịch chứng tỏ có sự oxy hóa nhẹ nhưng hiệu lực của Cardiject không giảm đáng kể.Ðộ ổn định của dung dịch hỗn hợp tiêm truyền để ở nhiệt độ 25 độ C: 48 giờ; để ở tủ lạnh (4 độ C): 7 ngày.Không để thuốc trong tầm với của trẻ hoặc thú cưng. Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Cardiject, khi dùng người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng và tham khảo thêm ý kiến bác sĩ kê đơn để quá trình dùng thuốc được hiệu quả hơn.
vinmec
1,273
Thoát vị bẹn trên siêu âm biểu hiện như thế nào? Thoát vị bẹn là một căn bệnh phổ biến. Theo thống kê khoảng 4% dân số thế giới, mắc thoát vị bẹn, trong đó nam giới bị gấp 7-8 lần nữ giới. Một trong những phương pháp chẩn đoán thoát vị bẹn được áp dụng phổ biến nhất là siêu âm. Vậy thoát vị bẹn trên siêu âm có tác dụng như thế nào, tìm hiểu ngay dưới bài viết sau: 1. Chẩn đoán thoát vị bẹn trên siêu âm 1.1. Thực hiện siêu âm thoát vị bẹn như thế nào? – Khi bệnh nhân có những biểu hiện như đau tức, căng phồng hoặc nghiêm trọng hơn là sưng tấy ở vùng bện bìu. Sau khi thăm khám lâm sàng bằng mắt thường, bác sĩ sẽ chỉ định siêu âm đánh giá. Siêu âm sẽ được thực hiện ngay tại  vùng bẹn – bìu. – Thường bác sĩ sẽ sử dụng máy siêu âm khảo sát có gắn với với đầu dò nhằm xác định khu vực đang có dấu hiệu bất thường có hình ảnh của khối thoát vị nằm trong ống bẹn hay không. Nếu có thì có thể kết luận bệnh nhân đang mắc thoát vị bẹn. Chẩn đoán thoát vị bẹn trên siêu âm là phương pháp được áp dụng phổ biến, có giá trị chẩn đoán cao, chi phí rẻ, rất nhanh chóng và đơn giản. 1.2. Các công dụng khác của siêu âm thoát vị bẹn – Siêu âm còn có tác dụng đánh giá thành phần trong túi thoát vị hiện tại đang mắc lại những cơ quan nào như quai ruột non, bàng quang, mạc nối lớn, đại tràng, manh tràng, ruột thừa… – Siêu âm còn cho bác sĩ thấy rõ tình trạng các quai ruột hay mạc nối bên trong khối phòng đang ở mức độ nào, dễ hay khó xử lý, các vị trí thoát vị đơn giản hay phức tạp. – Đôi khi siêu âm thoát vị bẹn còn cho phép đo được đường kính lỗ bẹn sâu. – Ngoài ra thì siêu âm cũng được sử dụng sau phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn nhằm phát hiện các biến chứng phẫu thuật có thể xảy ra như tụ máu, thoát vị tái phát, tụ thanh dịch. Đồng thời khảo sát, đánh giá vị trí và độ dày của mô xơ sau phẫu thuật đã trở về mức độ bình thường hay chưa. 2. Các phương pháp chẩn đoán khác Bên cạnh siêu âm, các bác sĩ sẽ kết hợp với nhiều phương thức chẩn đoán khác nhắm xác định chính xác tình trạng bệnh lý để có hướng điều trị phù hợp, cụ thể: 2.1. Nhìn Sử dụng mắt thường để quan sát vùng bẹn của bệnh nhân có khối phồng hay không, nếu có thì vị trí của chúng đang nằm trên hay dưới nếp lằn  bẹn. Khối phồng có chạy dọc theo chiều của ống bẹn từ trước ra sau hay không hay chạy từ trên  xuống dưới, từ ngoài vào trong. Và khối phồng này có dấu hiệu thay đổi kích thước theo tư thế nằm ngồi và khi làm các nghiệm pháp tăng áp lực ổ bụng như ho, rặn….hay không? 2.2. Sờ Dùng tay sờ lên khối phồng ở vùng bẹn bệnh nhân, thông thường người bệnh sẽ cảm thấy đau hoặc khó chịu, đau tăng lên khi bác sĩ dùng tay ấn để tăng áp lực ổ bụng. Nếu tạng thoát vị là quai ruột thì khi sờ sẽ có cảm giác lọc xọc. Còn nếu tạng thoát vị là mạc nối thì sờ sẽ rắn chắn hơn. 2.3. Phương pháp chạm ngón Sử dụng ngón tay đội phần da bìu đang ở vị trí hiện tại đi ngược lên vào lỗ bẹn nông để ước lượng khẩu kính của chúng. Tiếp đó bác sĩ sẽ quay áp mặt múp của ngón vào thành sau ống bẹn rồi yêu cầu bệnh nhân ho mạnh. Bác sĩ sẽ chú ý đến cảm giác của ngón tay khi va chạm với túi thoát vị. Nếu cảm giác thấy túi thoát vị ở đầu ngón có thể là thoát vị bẹn thể gián tiếp. Còn nếu cảm giác đến từ mặt múp ngón thì khả năng cao là thoát vị bẹn trực tiếp. 2.4. Thủ thuật Zieman Bác sĩ sẽ dùng 3 ngón tay để xác định loại thoát vị, phương pháp này gọi là thủ thuật Zieman. Khám vùng bẹn bên nào thì dùng bàn tay bên đó: Vị trí ngón trỏ sẽ đặt ở nếp bụng, ngón giữa đặt theo hướng của nếp bẹn còn ngón nhẫn thì đặt ở hõm bầu dục (ở đáy tam giác Scarpa). Phương pháp này cũng cần bảo bệnh nhân ho mạnh để xác định loại thoát vị: Nếu cảm giác túi thoát vị chạm ở ngón trỏ thường là thoát vị bẹn trực tiếp, nếu túi chạm ở ngón giữa là thoát vị bẹn gián tiếp còn nếu chạm ở ngón nhẫn thường là thoát vị đùi. Có nhiều phương pháp để chẩn đoán chính xác thoát vị bẹn 2.5. Soi đèn Phương pháp này sẽ sử dụng trong phòng tối, soi bằng đèn bấm vào từng bên bẹn của người bệnh để xác định bệnh lý. Nếu thấy hiện tượng thấu sáng mạnh thì có thể người bệnh mắc tràn dịch màng tinh hoàn, nang nước thừng tinh hay tràn dịch ống Nuck, nang ống Nuck. Trong trường hợp giảm sáng hơn so với tình trạng vừa nêu thì có thể là mắc thoát vị bẹn. 2.6. Nội soi ổ bụng Đây cũng là phương pháp cho thấy rõ nét hình ảnh tạng thoát vị đang kẹt ở mức độ nào, thấy rõ được lỗ bẹn sâu rộng cũng như loại tạng thoát vị đang chui qua lỗ bẹn sâu này. 3. Phân loại thoát vị bẹn Có nhiều cách phân loại thoát vị cần lưu ý: Theo định khu Có bệnh lý thoát vị bẹn, thoát vị rốn, thoát vị đùi, thoát vị qua tam giác thắt lưng… vì đều gần khu vực bẹn nên cần xác định rõ Theo nguyên nhân Phân ra thoát vị bẩm sinh và thoát vị mắc phải. Theo tính chất Thoát vị đẩy lên được, thoát vị nghẹt, thoát vị kẹt, thoát vị cầm tù. Thoát vị nội Là loại thoát vị mà tạng chui qua điểm yếu bên trong ổ phúc mạc và thoát vị nội không nhìn thấy từ bên ngoài bằng mắt thường được. Có rất nhiều các loại thoát vị bẹn khác nhau, cần phân loại để điều trị chính xác (ảnh minh họa).  Theo vị trí giải phẫu – Thoát vị bẹn chéo ngoài: Đa số tình trạng này gặp ở thoát vị bẩm sinh, tạng theo hố bẹn ngoài chui ra ngoài  vào ống phúc tinh mạc để xuống bìu. Túi thoát vị ở trường hợp này sẽ nằm trong bao xơ thừng tinh. – Thoát vị bẹn trực tiếp: Đa số là những trường hợp thoát vị mắc phải (thường gặp ở người già, người bị chấn thương). Theo đó tạng sẽ chui ra ngoài đi qua hố bẹn giữa. Túi thoát vị ở trường hợp này sẽ nằm ngoài bao xơ thừng tinh. – Thoát vị bẹn chéo trong: Rất hiếm gặp, tạng thoát vị thường chui ra ở hố bẹn trong Theo nguyên nhân – Thoát vị bẩm sinh: Thường gặp ở trẻ sơ sinh do tồn tại ống phúc tinh mạc, là thoát vị chéo ngoài – Thoát vị mắc phải: Thường gặp ở người già, người làm những công việc nặng nhọc dễ gây chấn thương vùng bẹn dẫn đến yếu cân cơ thành bụng,  tạng chui ra ở hố bẹn giữa. Theo tiến triển – Tạng mới vừa chui qua khỏi lỗ bẹn sâu gọi là thoát vị chỏm – Tạng chui ra khỏi lỗ bẹn sâu và nằm trong ống bẹn gọi là thoát vị kẽ – Tạng chui ra nằm ở gốc dương vật gọi là thoát vị bẹn-mu – Tạng thoát vị xuống đến bìu gọi là thoát vị bẹn-bìu Trên đây là câu trả lời cho thắc mắc thoát vị bẹn trên siêu âm có vai trò như thế nào và các thông
thucuc
1,395
5 cách chữa táo bón cho bà bầu nhanh nhất tại nhà không dùng thuốc Rối loạn tiêu hóa và táo bón là triệu chứng thường gặp ở bà bầu nếu không khắc phục sớm có thể gây ảnh hưởng sức khỏe của mẹ bầu và quá trình phát triển của thai nhi. 1. Vì sao bà bầu dễ bị táo bón? Ngoài việc tìm hiểu về cách chữa táo bón cho bà bầu nhanh nhất thì bạn cũng cần phải biết nguyên nhân gây ra tình trạng này trong quá trình mang thai để có biện pháp khắc phục hiệu quả và phù hợp với bản thân. Thay đổi hormone Trong quá trình mang thai, cơ thể sản xuất nhiều hormone khác nhau, đặc biệt là progesterone để hỗ trợ sự phát triển của thai nhi và duy trì thai kỳ. Hormone này có thể làm giảm nhu động ruột làm chậm quá trình tiêu hóa trong khi sự hấp thu nước vẫn diễn ra dẫn đến táo bón. Áp lực của thai kỳ Thai lớn lên và phát triển trong bụng có thể gây ra áp lực, chèn ép lên các cơ quan như: dạ dày, ruột, dây thần kinh và tĩnh mạch vùng chậu. Ngoài ra, thai lớn sẽ chiếm một phần không gian trong đường tiêu hóa. Vì vậy khả năng tiêu hóa và di chuyển thức ăn giữa các cơ quan diễn ra chậm gây táo bón. Chế độ dinh dưỡng Trong thai kỳ, nhiều phụ nữ thường sẽ thay đổi chế độ ăn. Các vấn đề về chế độ ăn làm tăng nguy cơ gây táo bón ở bà bầu là: Thành phần dinh dưỡng nghèo chất xơ, thiếu độ cân đối. Ăn uống quá nhiều khiến cơ thể không tiêu hóa kịp, thức ăn tích tụ và gây táo bón. Ngoài ra, việc bà bầu thường xuyên đi tiểu khiến nhiều chị em thấy phiền phức và uống ít nước để hạn chế tần suất đi vệ sinh hoặc nhịn tiểu. Điều này cũng góp phần gây ra tình trạng táo bón. Nôn ói do nghén Tình trạng nôn ói nhiều thường diễn ra ở 3 tháng đầu thai kỳ hoặc cũng có thể xuyên suốt cả chu kỳ thai. Điều này có thể dẫn đến tình trạng mất nước ở bà bầu và gây táo bón. Lười vận động Thai tăng kích thước, nhất là thời kỳ cuối khiến việc di chuyển của mẹ bầu trở nên khó khăn hơn cùng với những thay đổi làm cơ thể mệt mỏi dẫn đến việc thai phụ lười vận động. Một số trường hợp do tính chất công việc nên bà bầu ngồi liên tục nhiều giờ liền cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng táo bón. Bà bầu bị tiểu đường, suy giáp Những trường hợp mẹ bầu bị tiểu đường hoặc suy giáp cũng dẫn đến tình trạng táo bón thường xuyên. Ngoài ra, mẹ bầu uống quá nhiều sắt, canxi dẫn đến cơ thể thừa chất vì hấp thụ không kịp cũng gây ra triệu chứng táo bón. Tình trạng táo bón ở bà bầu nếu kéo dài sẽ làm ảnh hưởng chất lượng cuộc sống và sinh hoạt, tăng nguy cơ thai nhi bị suy duy dưỡng, sẩy thai, sinh non,… Vì vậy, bà bầu cần phải tìm cách khắc phục sớm để đảm bảo sức khỏe bản thân và em bé trong bụng. 2. Cách chữa táo bón cho bà bầu nhanh nhất ngay tại nhà Nếu các mẹ đang gặp rắc rối với chứng táo bón thì có thể áp dụng 5 cách chữa táo bón cho bà bầu nhanh nhất ngay tại nhà dưới đây. Thay đổi chế độ ăn hàng ngày Thay đổi chế độ dinh dưỡng, xây dựng khẩu phần ăn phù hợp, cân đối, là cách giúp bà bầu nhanh chóng khắc phục tình trạng táo bón. Chế độ ăn tốt cho sức khỏe của bà bầu, đặc biệt là khi bị táo bón mà các mẹ cần lưu ý là: Tăng cường bổ sung chất xơ và các loại thực phẩm có hàm lượng nước cao như rau xanh, trái cây tươi,... Chất xơ có tác dụng thúc đẩy hệ tiêu hóa làm việc, giúp cơ thể hấp thụ nước nhiều hơn từ đó phân sẽ mềm và dễ tống ra ngoài hơn. Hạn các loại thực phẩm dễ gây táo bón như cơm trắng, chuối, đồ nướng, ngũ cốc, thực phẩm nhiều đường, đồ đóng hộp hoặc chế biến sẵn,… Không sử dụng rượu, bia, cà phê, nước ngọt, hút thuốc lá hay các chất kích thích trong thời gian mang thai. Bổ sung lợi khuẩn Đối với bà bầu, việc tăng cường bổ sung vi khuẩn có lợi cho đường ruột là cần thiết. Lợi khuẩn sẽ giúp quá trình phân giải thức ăn diễn ra nhanh hơn, tăng cường hoạt động của hệ tiêu hóa và giảm triệu chứng táo bón ở bà bầu. Sữa chua là nguồn cung cấp lợi khuẩn tốt cho cơ thể mà bà bầu không nên bỏ qua. Uống nhiều nước Mỗi ngày, bà bầu nên uống từ 1,8 - 2l nước để tránh gây ảnh hưởng đến khả năng làm việc của hệ tiêu hóa. Đặc biệt với bà bầu thường xuyên bị táo bón thì có thể uống nhiều hơn. Ngoài rà, bà bầu cũng có thể bổ sung thêm nước ép từ rau củ tươi, trái cây để bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể. Vận động thường xuyên Vận động thường xuyên với các bài tập nhẹ nhàng phù hợp với thể trạng cũng là cách chữa táo bón cho bà bầu nhanh nhất nhưng vẫn đảm bảo an toàn. Đối với phụ nữ mang thai thì hãy cố gắng tập thể dục ít nhất 3 lần/tuần, mỗi lần tập từ 20 - 30 phút. Điều này không chỉ tốt cho chức năng tiêu hóa mà còn tác động tích cực đến sức khỏe tổng thể của bà bầu. Tuy nhiên, thời gian vận động phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của mỗi mẹ bầu. Kiểm tra thuốc đang sử dụng Đối với bà bầu, tất cả các loại thuốc hay thực phẩm chức năng, trước khi sử dụng cần phải có sự thăm khám, chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo liều lượng phù hợp nhu cầu cơ thể. Ngoài ra, những loại thuốc nào có tác dụng phụ gây táo bón, bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ để thay thế hoặc có biện pháp điều trị khác thích hợp hơn.
medlatec
1,078
Chất chống oxy hóa và khả năng phòng chống ung thư Chất chống oxy hóa là một trong những chất hóa học quan trọng, 1 phần được tạo ra từ cơ thể và còn lại đến từ các nguồn thực phẩm khác trong chế độ ăn uống hàng ngày. Chất chống oxy hóa đã được chứng minh là có thể ngăn ngừa sự phát triển của ung thư và bảo vệ cơ thể khỏi những tác hại từ các gốc tự do. 1. Gốc tự do và tác động của chúng đối với sự phát triển của ung thư Các gốc tự do là những chất hóa học phản ứng mạnh, có khả năng làm tổn hại đến các tế bào trong cơ thể. Chúng được tạo thành khi 1 phân tử hoặc 1 nguyên tử (một hóa chất có từ hai nguyên tử trở lên) tăng hoặc bị mất đi một electron (một hạt nhỏ mang điện tích âm được tìm thấy trong nguyên tử).Các gốc tự do được hình thành tự nhiên trong cơ thể và đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong nhiều quá trình tế bào bình thường. Tuy nhiên, khi ở nồng độ cao, chúng có thể làm ảnh hưởng xấu tới cơ thể và làm tổn thương hoặc phá hủy tất cả các thành phần chính của tế bào, bao gồm protein, DNA và màng tế bào. Khi các tế bào bị tổn thương, nhất là DNA có thể thúc đẩy sự phát triển của bệnh ung thư và các tình trạng sức khỏe nghiêm trọng khác.Sự tăng cao bất thường nồng độ gốc tự do trong cơ thể có lẽ bắt nguồn từ việc tiếp xúc với bức xạ ion hóa hoặc các chất độc hại từ bên ngoài môi trường. Một điện tử electron sẽ bị mất đi khi một nguyên tử hoặc phân tử trong tế bào tiếp xúc với bức xạ ion hóa, dẫn đến sự hình thành của một gốc tự do. Việc sản xuất ra các gốc tự do có nồng độ cao bất thường này chính là cơ chế mà bức xạ ion hóa giết chết các tế bào.Bên cạnh đó, những chất độc hại có trong môi trường, ví dụ như kim loại nặng, khói thuốc, hoặc bầu không khí chứa nhiều oxy có thể chứa một lượng lớn các gốc tự do gây hại hoặc thúc đẩy các tế bào của cơ thể sản xuất ra nhiều gốc tự do hơn.Loại gốc tự do phổ biến nhất là các gốc tự do chứa nguyên tố oxy, được tạo ra trong mô sống. Chúng cũng có thể được gọi là “các loại oxy hoạt động” hoặc “ROS”. Gốc tự do có thể gây tổn thương đến các tế bào trong cơ thể con người 2. Chất chống oxy hóa là gì? Chất chống oxy hóa là những chất có thể bảo vệ tế bào khỏi những tổn thương do các phân tử không ổn định được gọi là gốc tự do gây ra. Nó có khả năng tương tác và trung hòa các gốc tự do, từ đó ngăn ngừa những thiệt hại mà chúng gây ra cho cơ thể.Những chất chống oxy hóa được cơ thể tạo ra thường được gọi là chất chống oxy hóa nội sinh. Đối với các nguồn oxy hóa từ bên ngoài, chẳng hạn như từ chế độ ăn uống sẽ được gọi là chất chống oxy hóa ngoại sinh. Cơ thể sẽ dựa trên nguồn oxy hóa ngoại sinh để bổ sung thêm chất chống oxy hóa cần thiết. Bạn có thể lựa chọn những nguồn thực phẩm giàu chất chống oxy hóa trong chế độ ăn uống, chẳng hạn như rau, trái cây và ngũ cốc. Ngoài ra, một số chất chống oxy hóa cũng có sẵn dưới dạng thực phẩm chức năng.Bạn có thể nhận được một số chất chống oxy hóa quan trọng thông qua chế độ ăn uống hàng ngày, bao gồm vitamin A, C, E, lycopene, beta-carotene và nguyên tố khoáng selen. 3. Bổ sung chất chống oxy hóa có thể giúp bạn ngăn ngừa ung thư? Nhiều cuộc nghiên cứu đã cho thấy sự gia tăng của các chất chống oxy hóa ngoại sinh có thể giúp ngăn ngừa hiệu quả những tổn thương đến từ gốc tự do có liên quan đến sự phát triển ung thư. Vì vậy, các nhà nghiên cứu đang tích cực thử nghiệm xem liệu việc bổ sung các chất chống oxy hóa thông qua chế độ ăn uống có mang lại tác dụng giảm nguy cơ phát triển hoặc tử vong do ung thư ở người hay không. Chất chống oxy hóa được tìm thấy trong nhóm thực phẩm vitamin Kết quả của các cuộc nghiên cứu đã cho thấy, việc bổ sung thêm nguồn chất chống oxy hóa ngoại sinh qua các loại thực phẩm có thể làm giảm sự hiện diện và hình thành của các gốc tự do, từ đó ngăn ngừa những ảnh hưởng tiêu cực của chúng tới các tế bào khỏe mạnh trong cơ thể. Việc bổ sung thêm các chất chống oxy hóa không chỉ giúp bạn ngăn ngừa ung thư hiệu quả mà nó còn có các tác dụng nổi bật khác, chẳng hạn như chống lão hóa, làm sáng da, bảo vệ tim mạch, tăng cường sức khỏe não bộ, giảm nguy cơ gây viêm và hỗ trợ khả năng sinh sản. 4. Những người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư có nên bổ sung chất chống oxy hóa không? Một số thử nghiệm ngẫu nhiên ở những bệnh nhân được chẩn đoán mắc ung thư đã cho thấy, việc bổ sung chất chống oxy hóa trong quá trình điều trị bệnh có thể làm giảm bớt các độc tính từ những phương pháp điều trị ung thư, chẳng hạn như hóa trị, xạ trị hoặc phẫu thuật. Ngoài ra, nó cũng giúp ngăn ngừa quá trình oxy hóa trong cơ thể, từ đó ngăn chặn các gốc tự do tiếp tục làm tổn thương tới những tế bào khỏe mạnh khác trong cơ thể và giúp kìm hãm sự phát triển ồ ạt của khối u.Tuy nhiên, không phải bệnh nhân ung thư nào cũng có thể bổ sung chất chống oxy hóa. Những chất này cần được sử dụng một cách thận trọng. Do đó, trước khi sử dụng bất kỳ loại thực phẩm chức năng nào, các bệnh nhân ung thư nên trao đổi kỹ lưỡng với bác sĩ để được tư vấn cụ thể. Bệnh nhân sau xạ trị nên bổ sung chất chống oxy hóa 5. Thực phẩm nào giàu chất chống oxy hóa? Như đã đề cập ở trên, chất chống oxy hóa thường có nhiều trong các loại rau xanh và trái cây, cũng như những loại thực phẩm khác như ngũ cốc, các loại hạt, một số loại thịt, gia cầm và cá. Dưới đây là những nguồn thực phẩm cung cấp nhiều chất chống oxy hóa mà bạn có thể bổ sung thêm vào chế độ ăn uống hàng ngày của mình, bao gồm:Beta-carotene: Có nhiều trong các loại thực phẩm có màu cam, chẳng hạn như cà rốt, khoai lang, bí, dưa đỏ, bí đỏ, mơ và xoài. Bạn cũng có thể bổ sung thêm beta-carotene thông qua các loại rau xanh như rau bina, cải xanh hoặc cải xoăn.Lycopene: Là một chất chống oxy hóa mạnh, thường có nhiều trong dưa hấu, cà chua, đu đủ, mơ, ổi, cam, bưởi và một số loại thực phẩm khác.Lutein: Chất chống oxy hóa này có thể tăng cường sức khỏe cho đôi mắt, thường được tìm thấy nhiều trong các loại rau xanh lá, chẳng hạn như rau bina, cải xoăn và cải xanh.Selen: Đây thực chất là một loại khoáng chất chứ không phải là một chất dinh dưỡng chống oxy hóa. Tuy nhiên, nó cũng là một thành phần của các enzym chống oxy hóa. Bạn có thể bổ sung thêm selen thông qua các loại thực phẩm thực vật, chẳng hạn như lúa mì hoặc lúa gạo.Vitamin A: được tìm thấy ở ba dạng chính, bao gồm retinol (Vitamin A1); 3,4-didehydroretinol (Vitamin A2) và 3-hydroxy-retinol (Vitamin A3). Bạn có thể bổ sung vitamin A thông qua các loại thực phẩm, gồm cà rốt, khoai lang, gan, sữa, phô mai mozzarella và lòng đỏ trứng.Vitamin C: Hay còn được gọi là axit ascorbic, có nhiều trong các loại rau và trái cây, ngũ cốc, thịt gia cầm, thịt bò và cá.Vitamin E: Còn được biết đến là alpha-tocopherol, có nhiều trong hạnh nhân, các loại dầu (cây hồng hoa, mầm lúa mì, ngô và dầu đậu nành), xoài, bông cải xanh, quả hạch và các loại thực phẩm khác.psc.gov, cancer.gov
vinmec
1,462
Có nên nội soi dạ dày thường xuyên để phát hiện ung thư? Có thể thấy, nội soi dạ dày là phương pháp hiệu quả, được sử dụng phổ biến để chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến dạ dày, trong đó có ung thư dạ dày. Tuy nhiên, có nên thực hiện nội soi thường xuyên để phát hiện ung thư? Tần suất thực hiện nội soi như thế nào là hợp lý? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn và có cho mình kế hoạch thăm khám phù hợp nhé! 1. Tầm quan trọng của việc nội soi dạ dày trong tầm soát ung thư 1.1. Nội soi dạ dày là gì? Nội soi dạ dày là phương pháp sử dụng một ống dây mềm có gắn camera đưa vào bên trong dạ dày để quan sát bên trong thực quản, dạ dày và tá tràng của người bệnh. Từ hình ảnh thu được, bác sĩ có thể phát hiện ra các dấu hiệu bất thường như dị vật, polyp, khối u hoặc tình trạng viêm loét niêm mạc dạ dày. Thông thường, quá trình nội soi sẽ diễn ra từ 10 đến 15 phút. Ngoài ra, trong quá trình nội soi, bác sĩ có thể lấy mô sinh thiết để chẩn đoán ung thư dạ dày. Kỹ thuật này có nhiều ưu điểm vượt trội mang lại kết quả chẩn đoán chính xác gần như tuyệt đối, tiết kiệm thời gian và tương đối an toàn. Nội soi là phương pháp hiệu quả, được sử dụng phổ biến để chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến dạ dày 1.2. Ý nghĩa của nội soi dạ dày trong tầm soát ung thư hiện nay Hiện nay, đây là phương pháp hiệu quả giúp các bác sĩ chẩn đoán bệnh lý tại đường tiêu hóa trên (dạ dày, thực quản, tá tràng) trong đó bao gồm cả ung thư dạ dày – một trong những căn bệnh phổ biến nhất hiện nay. Nội soi là phương pháp có giá trị nhất trong tầm soát ung thư. Phương pháp này giúp quan sát trực tiếp tổn thương trong lòng dạ dày, nơi tế bào ung thư thường xuất hiện. Ngoài ra, trong quá trình nội soi, bác sĩ hoàn toàn có thể xác định các yếu tố nguy cơ gây nên ung thư dạ dày (polyp dạ dày) và lấy mẫu sinh thiết tế bào để sinh thiết xem tế bào đó có ác tính hay không. Ngoài khả năng phát hiện sớm các dấu hiệu ung thư, dưới đây là một số lợi ích khác của phương pháp này: – Tăng hiệu quả điều trị ung thư đường tiêu hóa, gia tăng cơ hội sống sau khi điều trị cho người bệnh. – Quá trình thực hiện đơn giản, tránh được những biến chứng nguy hiểm rút ngắn thời gian nằm viện. – Từ đó, tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị cho người bệnh. 2. Tần suất thực hiện nội soi như thế nào là phù hợp? Theo lời khuyên của bác sĩ, tần suất thực hiện phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như tình trạng sức khỏe của người bệnh, mức độ nặng nhẹ của bệnh,… Vì vậy, để có được tần suất thăm khám phù hợp nhất với bản thân, bạn nên tham khảo tư vấn của bác sĩ sẽ xem xét, cân nhắc và đưa ra quyết định phù hợp. Lưu ý chỉ nên thực hiện nội soi khi đã có chỉ định của bác sĩ. Bạn có thể tham khảo tần suất nội soi gợi ý sau đây về tần suất thực hiện: – Những người khỏe mạnh, không phát hiện thấy bất thường trong dạ dày và thực quản thì không cần phải đi nội soi lại lần 2. – Người bị viêm dạ dày mạn tính, nhiễm vi khuẩn HP và không có các bất thường khác có thể thực hiện nội soi 3 năm/ lần. – Người mắc Barrett thực quản có thể được chỉ định nội soi 1 năm / lần để tiện theo dõi. – Người bệnh có mắc loạn sản dạ dày hoặc bị tổn thương dạ dày nghiêm trọng thì nên thực hiện nội soi 3 – 6 tháng/ lần. Theo khuyến cáo của các chuyên gia, mọi người sau 40 tuổi đều nên thực hiện nội soi một lần để tầm soát và đánh giá nguy cơ mắc ung thư dạ dày. Tần suất nội soi để tầm soát ung thư bệnh nhân nên tham khảo tư vấn của bác sĩ vì với mỗi trường hợp sẽ có tần suất khác nhau. Người bị viêm dạ dày mạn tính, nhiễm vi khuẩn HP và không có các bất thường khác sẽ có tần suất thực hiện khác so với người khỏe mạnh 3. Ảnh hưởng khi thực hiện nội soi dạ dày nhiều quá mức Mặc dù có nhiều ưu điểm và lợi ích mang lại cho việc tầm soát ung thư dạ dày, tuy nhiên, người bệnh không nên lạm dụng việc nội soi vì nó có thể mang đến những rủi ro nhất định. Với những người hoàn toàn khỏe mạnh, việc nội soi không nên được thực hiện quá thường xuyên vì các lý do sau: 3.1. Tốn kém chi phí Đây là phương pháp đòi hỏi đến sự hỗ trợ của máy móc nên chi phí không hề rẻ. Nếu làm nội soi gây mê thì chi phí cũng sẽ cao hơn vì cần dùng đến thuốc gây mê. Bởi vậy để tránh lãng phí tiền bạc, bạn không nên thực hiện nội soi quá nhiều lần nếu không thực sự cần thiết. 3.2. Thuốc mê có thể gây hại cho cơ thể Đối với nội soi gây mê, bạn sẽ được tiêm thuốc gây mê để tránh tình trạng buồn nôn và đau đớn. Nhưng sử dụng thuốc gây mê quá thường xuyên cũng gây hại cho cơ thể như: tụt huyết áp, rối loạn huyết áp, suy hô hấp, rối loạn nhịp tim…Nhìn chung, đây là thủ thuật khá an toàn nếu thực hiện với mức độ vừa đủ. Sử dụng quá nhiều thuốc gây mê có thể gây ảnh hưởng đến cơ thể 3.3. Tổn thương rủi ro khi thực hiện nội soi Trên đây là câu trả lời cho câu hỏi “Có nên nội soi dạ dày thường xuyên để phát hiện ung thư?”, mong rằng những thông tin trên đã đủ giải đáp cho thắc mắc của bạn đọc.
thucuc
1,101
Viêm lợi có mủ: Nguyên nhân và cách điều trị Viêm lợi có mủ là một trong những bệnh lý răng hàm mặt có khả năng cao xảy ra các biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Vậy viêm lợi có mủ là gì? Đâu là nguyên nhân gây ra căn bệnh này và cách điều trị ra sao, cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé! 1. Viêm lợi có mủ là bệnh gì? Viêm sưng nướu răng có mủ là bệnh lý răng hàm mặt nguy hiểm, có khả năng biến chứng cao gây ra tình trạng mất răng, tụt nướu. Viêm lợi có mủ (viêm sưng nướu răng có mủ) là bệnh lý răng miệng xảy ra khi nướu bị nhiễm trùng. Đây là một trong những bệnh lý gây hôi miệng với tình trạng các mổ quanh chân răng được hình thành và gây sưng và đau nhức.Khi lợi bị viêm, các tế bào miễn dịch trong cơ thể sẽ tập trung đến nơi xâm nhập để chống lại các vi khuẩn gây hại. Ổ mủ chính là tập hợp của các xác của tế bào và vi khuẩn còn sót lại, gây ra nhiễm trùng và sưng tấy các mô ở chân răng. 2. Các triệu chứng khi mắc viêm lợi có mủ Khi người bệnh bị viêm nướu có mủ thường sẽ gặp các triệu chứng sau: – Đau nhức răng Đây là tình trạng mà người bệnh có thể cảm nhận rõ và thường xuyên nhất khi bị viêm nướu có mủ. Cảm giác đau nhức sẽ dần dần lan ra cả hàm và vùng mặt đang bị tổn thương. Nếu bệnh lý càng nặng thì tình trạng đau nhức này sẽ càng dữ dội và thường xuyên hơn, thậm chí cơn đau có thể kéo dài hàng giờ đồng hồ. – Nướu sưng đỏ Nướu ở xung quanh vị trí bọc mủ sẽ sưng to và đỏ hơn bình thường. Khi người bệnh ấn vào các vị trí này đôi khi sẽ thấy có dịch màu vàng mang mùi hôi thối tiết ra hoặc cũng có thể là máu. – Sốt là một trong những triệu chứng của viêm lợi có mủ Sốt là tình trạng thường gặp khi người bệnh bị viêm ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể, viêm nướu cũng vậy. Khi bị viêm nướu có mủ, người bệnh sẽ thường bị sốt nhẹ trong một vài ngày. Đối với các trường hợp sốt nặng và dai dẳng, người bệnh cần đến ngay các trung tâm y tế hoặc bệnh viện lớn để được thăm khám và điều trị trước khi xảy ra các biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe của bản thân. – Đau buốt khi ăn nhai Khi lợi và răng bị tổn thương, người bệnh sẽ gặp khó khăn trong khi ăn uống. Các vùng răng lợi bị thương sẽ khiến người bệnh đau buốt khi nhai thức ăn, đặc biệt là các thức ăn nóng hoặc lạnh. Tình trạng này sẽ diễn ra với tần suất ngày một thường xuyên hơn với mức độ tăng dần nếu không được điều trị kịp thời. – Hôi miệng Khi vi khuẩn gây viêm sưng nướu răng có mủ vẫn đang tồn tại và phát triển, hôi miệng là tình trạng người bệnh không thể tránh khỏi. Nếu người bệnh bị hôi miệng mà chưa tìm ra nguyên nhân cũng cần đi kiểm tra ở các trung tâm nha khoa để có thể tìm ra nguyên nhân và điều trị kịp thời. – Mặt, má bị sưng và xuất hiện hạch ở cổ Viêm sưng nướu răng có mủ ngoài việc gây ảnh hưởng và tổn thương tại chỗ thì còn có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến các cơ quan lân cận như mặt hoặc cổ xuất hiện hạch sưng to. Khi gặp các tình trạng này, người bệnh cần được chăm sóc và theo dõi bởi các bác sĩ, y tá Nha khoa có nhiều kinh nghiệm. 3. Các nguyên nhân gây ra viêm sưng nướu răng có mủ Viêm sưng nướu răng có mủ thường do thói quen sinh hoạt và vệ sinh răng miệng sai cách gây nên. Nguyên nhân số 1: Chưa có biện pháp và thói quen vệ sinh răng miệng đúng Nguyên nhân chủ yếu gây ra viêm nướu có mủ là do việc vệ sinh răng miệng sai cách. Khi răng miệng được vệ sinh sai cách, các mảng bám vẫn còn sót lại ở trong răng miệng và gây ra tình trạng vôi răng phát triển nhanh chóng. Đây là môi trường cực kỳ thuận lợi để các loại vi khuẩn có hại cho răng nướu sinh sôi và phát triển với tốc độ chóng mặt, gây ra các bệnh như viêm lợi, lâu ngày sẽ trở thành viêm sưng nướu răng có mủ. Nguyên nhân số 2: Thói quen ăn uống các thực phẩm chứa nhiều đường Nguyên nhân số 2 gây ra viêm nướu có mủ chính là sử dụng thường xuyên các thực phẩm chứa nhiều đường như bánh kẹo, nước có ga,… Đây là một trong những tác nhân gây ra hiện tượng tổn thương răng nướu, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập và gây viêm nhiễm. Nguyên nhân số 3 gây viêm lợi có mủ: Răng miệng mắc các bệnh lý khác Người mắc các bệnh như tiểu đường hoặc các bệnh tự miễn dịch,… thường có sức đề kháng yếu nên nguy cơ nhiễm trùng cũng tăng cao hơn. Do vậy, vi khuẩn có thể dễ dàng xâm nhập vào tủy răng và các mô mềm trong răng gây ra bệnh viêm sưng nướu răng có mủ. Trong nhiều trường hợp, các phụ nữ có thai cũng là đối tượng dễ bị mắc các bệnh về răng miệng vì hoóc môn sinh dục bị thay đổi khiến hệ miễn dịch yếu đi nhiều hơn so với bình thường. Nếu viêm nướu có mủ không được điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như tụt nướu, hỏng tủy răng và gây mất răng vĩnh viễn. 4. Phương pháp điều trị viêm lợi có mủ hiệu quả Viêm nướu có mủ là tình trạng viêm nhiễm ở răng miệng và có quá trình phát triển từ nhẹ đến nặng. Ở mỗi giai đoạn, các bác sĩ sẽ chỉ định thăm khám và điều trị khác nhau. Tuy nhiên, để có thể điều trị dứt điểm bệnh lý này, người bệnh cần phải chữa trị dứt điểm các nguyên nhân gây bệnh, vôi răng là một ví dụ. Việc điều trị tại nhà là điều các bác sĩ khuyên không nên thực hiện vì đây chỉ là các biện pháp giảm đau tạm thời chứ không thể chữa trị dứt điểm, thậm chí, nhiều trường hợp còn xảy ra các biến chứng khác nguy hiểm hơn. – Giai đoạn viêm cấp Đây là giai đoạn mà tình trạng bệnh còn khá nhẹ nên bác sĩ sẽ thường chỉ định sử dụng kháng sinh để chống phù nề đi kèm với các loại thuốc giảm đau để người bệnh có thể sinh hoạt thoải mái hơn. – Giai đoạn ổn định Khi tình trạng viêm lợi đã được ổn định sau một thời gian điều trị, lúc này, bác sĩ sẽ có phác đồ chữa trị dứt điểm các nguyên nhân gây bệnh để ngăn ngừa tình trạng tái phát. Viêm nướu có mủ thông thường bắt nguồn từ việc vệ sinh răng miệng sai cách dẫn đến các mảng bám trở thành vôi răng. Khi vôi răng hình thành và ngày càng nhiều, môi trường càng thuận lợi để vi khuẩn phát triển và gây bệnh dễ dàng. Do đó, ở giai đoạn này, các bác sĩ thường sẽ hướng dẫn lại cách chăm sóc răng miệng cũng như loại bỏ hết vôi răng và có thể hỗ trợ làm sạch ổ viêm để bệnh tình thuyên giảm nhanh chóng hơn. 5. Cách phòng ngừa viêm sưng nướu răng có mủ Để phòng ngừa bệnh lý răng miệng này, người bệnh cần hiểu rõ các nguyên nhân gây viêm nướu có mủ để có các biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất. Hãy chú ý việc vệ sinh răng miệng kỹ càng, đánh răng và vệ sinh khoang miệng thường xuyên. Ngoài ra, việc cạo vôi răng định kỳ cũng là một trong những phương pháp hữu hiệu để có thể ngăn ngừa các bệnh về răng miệng tốt hơn. Nếu có bất kỳ các dấu hiệu của bệnh lý, người bệnh cần phải đến các trung tâm Nha khoa uy tín để các bác sĩ có thể thăm khám và điều trị kịp thời giúp ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
thucuc
1,489
Nhận biết u xơ tử cung qua những triệu chứng điển hình Theo bác sĩ Kim Thị Phúc, u xơ  tử cung là một trong những bệnh lý phụ khoa rất thường gặp hiện nay, mặc dù đây là một chứng bệnh lành tính nhưng nếu không chữa trị kịp thời để cho khối u phát triển to hơn cũng sẽ gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và khả năng sinh sản. “Do vậy, chị em cần nhận biết, nắm rõ những biểu hiện của bệnh để có thể phát hiện sớm cũng như chữa trị kịp thời và hiệu quả nhất”- Bác sĩ Phúc nói u xơ tử cung qua những triệu chứng điển hình U xơ tử cung là một trong những bệnh lý phụ khoa rất hay gặp ở chị em phụ nữ Những dấu hiệu u xơ tử cung điển hình Theo thống kê y học, có đến 50% chị em phụ nữ mắc phải bệnh u xơ tử cung nhưng không có biểu hiện hay dấu hiệu đặc biệt nào. Người bệnh chỉ phát hiện mình mắc bệnh khi thực hiện khám sức khỏe tổng quát, khám phụ khoa hoặc thực hiện siêu âm thai kỳ. Tỷ lệ chị em phụ nữ mắc bệnh còn lại sẽ có những triệu chứng của bệnh u xơ tử cung điển hình dưới đây: Rối loạn kinh nguyệt Chu kỳ kinh nguyệt kéo dài, lượng máu kinh ra nhiều kèm theo những mảnh mô vụn của nội mạc tử cung, chậm kinh, đau bụng kinh hoặc xuất huyết bất thường giữa chu kỳ kinh… là những triệu chứng cho thấy chị em đã bị u xơ tử cung. Nguyên nhân xảy ra hiện tượng này là do khi khối u xơ có kích thước lớn sẽ gây cản trở đến hoạt động co bóp của tử cung và làm rối loạn chu kỳ kinh nguyệt cũng như lưu lượng máu kinh khi được đẩy ra. Bên cạnh đó những khối u xơ tử cung kích thước lớn có thể làm bít tắc lỗ tử cung khiến kinh ra chậm hoặc không ra ngoài được.Có kinh có thai được không? Tham khảo bài đọc sau: Mổ thai ngoài tử cung nên và không nên ăn gì Đau bụng, rối loạn tiêu hóa, rối loạn tiểu tiện cũng là những dấu hiệu cho thấy chị em đã bị u xơ tử cung Rối loạn tiểu tiện Ngoài việc chèn ép gây cản trở tử cung, khối u xơ cũng gây chèn ép lên bàng quang, đường tiết niệu gây nên tình trạng đi tiểu thường xuyên hơn, tiểu khó, tiểu rắt, bí tiểu, thận ứ nước… Rối loạn tiêu hóa Bị u xơ tử cung người bệnh sẽ gặp phải những triệu chứng như đầy hơi, đau khi đại tiện, táo bón… Nguyên nhân là bởi khối u xơ to chèn ép lên dạ dày, ruột, nhất là đại tràng khiến cho việc tiêu hóa gặp trở ngại, người bệnh sẽ khó đi đại tiện hơn. Đau bụng dưới Khối u xơ phát triển lớn sẽ gây áp lực lên vùng bụng và khiến người bệnh luôn cảm thấy khó chịu, đau tức bụng dưới hay vùng thấp hơn. Hiện tượng này có thể gần giống với đau bụng kinh, nhưng có thể sờ thấy cả cục u trong bụng, hoặc thậm chí là bụng dưới sẽ bị trướng to lên giống như mang bầu. U xơ tử cung nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe Khí hư ra nhiều bất thường Khí hư là một trong những biểu hiện sinh lý của cơ thể phụ nữ, tuy nhiên khi mắc phải chứng bệnh u xơ tử cung cũng sẽ biểu hiện ra khí hư bất thường, lượng nhiều hơn và kèm theo mùi hôi khó chịu, khí hư kèm theo máu đen, màu nâu đậm… đó có thể là do khối u chèn ép nên lượng máu kinh bị rối loạn chưa được đẩy hết ra ngoài. Ngoài ra, người bệnh còn gặp phải một số triệu chứng khác như chóng mặt, đau đầu, cơ thể mệt mỏi, thiếu máu, cảm thấy đau khi quan hệ, vùng bụng dưới đau tức khó chịu… Cũng theo bác sĩ Phúc, những triệu chứng của bệnh u xơ tử cung thường dễ bị nhầm lẫn với một số bệnh phụ khoa. Vậy nên, ngay khi xuất hiện những triệu chứng bất thường hãy kịp thời đi khám để xác định chính xác có phải mình đã mắc chứng bệnh này hay không, để từ đó có biện pháp xử trí kịp thời.Cắt tử cung có còn kinh nguyệt không? Những ảnh hưởng của chứng bệnh u xơ tử cung Bác sĩ Phúc cho biết, u xơ tử cung là bệnh lành tính, thời gian đầu sẽ không gây những ảnh hưởng đáng kể nhưng nếu để kéo dài, bệnh nghiêm trọng hơn sẽ gây ra một số nguy cơ như : Vậy bị u xơ tử cung phụ nữ cần làm gì? Để đảm bảo sức khỏe, bác sĩ Phúc đã đưa ra khuyến cáo cho các chị em khi nhận thấy những dấu hiệu u xơ tử cung, người bệnh cần sớm đi khám để xác định rõ mức độ bệnh lý của mình, từ đó có hướng xử lý hiệu quả. Nhận biết u xơ tử cung qua những triệu chứng điển hình Tùy vào tình trạng bệnh, các bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân điều trị bằng phương pháp nội khoa hoặc phẫu thuật ngoại khoa. Với những bệnh nhân có u xơ nhỏ thì người bệnh chưa cần phẫu thuật mà có thể điều trị u xơ bằng thuốc. Những bệnh nhân có u xơ lớn ở tử cung và gây những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và khả năng sinh sản của phụ nữ sẽ được chỉ định can thiệp ngoại khoa. “Nếu bệnh nhân vẫn còn nhu cầu mang thai thì mổ bóc tách u xơ là phương pháp phù hợp hơn cả. Nếu khối u bị viêm nhiễm hoặc người bệnh không còn nhu cầu sinh nở thì bác sĩ có thể điều trị u xơ triệt để bằng cách cắt tử cung của người bệnh.”- Bác sĩ Phúc nói.
thucuc
1,064
Progesterone - xét nghiệm hormone sinh dục quan trọng của phụ nữ Progesterone là một trong những hormone sinh dục quan trọng ở phụ nữ có vai trò duy trì chu kỳ kinh nguyệt và theo dõi thai nghén. Xét nghiệm Progesterone là một xét nghiệm có ý nghĩa để theo dõi sức khỏe phụ nữ. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu chi tiết hơn về tầm quan trọng của xét nghiệm này. 1. Nguồn gốc, vai trò của Progesterone? Ở nữ giới, hormone Progesterone có những nguồn gốc khác nhau khi phụ nữ mang thai và không mang thai. - Ở phụ nữ lúc không mang thai: hormone này lưu hành trong máu có nhiều nguồn gốc: Nguồn gốc buồng trứng: là nơi tạo Progesterone chính trong cơ thể. Hàm lượng cao nhất trong giai đoạn tạo hoàng thể. Ở độ tuổi mãn kinh khi buồng trứng không còn hoạt động hàm lượng này trở nên thấp. Nguồn gốc thượng thận: Progesterone được tạo ra nhờ quá trình chuyển hóa Cholesterol. Nguồn gốc ngoại vi: do một số mô trong cơ thể chuyển dạng thành. - Ở phụ nữ mang thai: hormone được tạo thành từ các nguồn gốc sau: Nguồn gốc buồng trứng: phản ánh nồng độ từ ngay sau khi trứng rụng đến cả quá trình mang thai. Nguồn gốc rau thai: là nguồn tổng hợp hormon chính của cơ thể. Nồng độ Progesterone tăng dần trong quá trình mang thai phản ánh hoạt tính của rau thai. Nguồn gốc thượng thận của thai nhi: một phần Progesterone được tổng hợp từ các tuyến thượng thận của thai nhi vào cuối thời kỳ mang thai. - Nam giới cũng có một hàm lượng rất nhỏ Progesterone lưu hành trong máu có nguồn gốc từ tinh hoàn và tuyến thượng thận. Trong máu, Progesterone gắn chủ yếu với Transcortin - là một protein (90%) và được đào thải qua nước tiểu. - Vai trò của Progesterone đối với cơ thể là: + Chuẩn bị cho tử cung đón nhận và làm tổ trứng đã được thụ tinh. Hormone này giúp làm dày lớp nội mạc tử cung để trứng đã thụ tinh phát triển, cung cấp dinh dưỡng trong quá trình mẹ mang thai. Nó duy trì lớp niêm mạc tử cung trong suốt thai kỳ. + Điều hòa chu kỳ kinh nguyệt: khi trứng không được thụ tinh, hàm lượng Progesterone giảm dần, niêm mạc tử cung bong ra xuất hiện kinh nguyệt. Nó còn làm tăng nhiệt độ cơ thể trong những ngày kinh nguyệt. + Giảm tiết chế của các tuyến nội mạc tử cung: ngăn chặn các cơn co tử cung giúp ngăn ngừa sinh non, bảo vệ thai nhi. + Góp phần cùng hormone Estrogen phát triển vú, kích thích tiết sữa. + Ngăn sự rụng trứng xảy ra trong quá trình mang thai. + Có vai trò sản sinh ra nhiều hormone khác như: Androgen, Cortisol, Aldosterone,… 2. Xét nghiệm Progesterone là xét nghiệm gì? Xét nghiệm Progesterone là định lượng nồng độ Progesterone có trong huyết thanh do cơ thể tiết ra. Xét nghiệm dùng để đánh giá chất lượng của giai đoạn hoàng thể, chức năng rau thai và để đánh giá tình trạng rụng trứng. - Chỉ định xét nghiệm trong các trường hợp: Phụ nữ khó mang thai: kết quả xét nghiệm giúp bác sĩ đánh giá tình trạng rụng trứng của bệnh nhân. Khi nồng độ Progesterone giảm thấp hàng tháng, trứng không thể rụng làm kinh nguyệt không đều, đây có thể là một trong những nguyên nhân gây vô sinh. Kiểm tra sức khỏe của thai phụ và thai nhi trong suốt quá trình mang thai. Theo dõi rối loạn kinh nguyệt: khi trứng không được thụ tinh, nồng độ Progesterone sẽ giảm dần trong 4 ngày cuối chu kỳ. Định lượng nồng độ Progesterone trong 10 tuần đầu của thai kỳ giúp chẩn đoán chính xác nguy cơ sảy thai và mang thai ngoài tử cung. - Xét nghiệm lấy mẫu máu tĩnh mạch sau đó ly tâm tách huyết tương để làm xét nghiệm. Không nhất thiết phải nhịn ăn trước khi làm xét nghiệm. Xét nghiệm Progesterone nên được tiến hành kết hợp với xét nghiệm định lượng Estradiol. 3. Kết quả xét nghiệm Progesterone phản ánh điều gì? Kết quả xét nghiệm bình thường có sự khác nhau về độ tuổi, phụ nữ mang thai hay không mang thai. Giá trị bình thường được thể hiện qua bảng sau: - Các nguyên nhân gây giảm nồng độ Progesterone máu là: Bị mắc các bệnh về tuyến thượng thận như: suy tuyến thượng thận. Những phụ nữ cắt buồng trứng hoặc bị bệnh suy buồng trứng. Phụ nữ thời kỳ tiền mãn kinh. Những người không có kinh nguyệt hoặc rối loạn kinh nguyệt. Tiền sản giật, dọa sảy thai, thai lưu, nhiễm độc thai nghén. Chức năng buồng trứng bị suy giảm. Tình trạng mang thai ngoài tử cung. - Nguyên nhân gây tăng nồng độ Progesterone là: Các bệnh về tuyến thượng thận như: tăng sản tuyến thượng thận, ung thư tuyến thượng thận,… Ung thư buồng trứng, u nang buồng trứng. Dậy thì sớm. Chửa trứng. - Một số yếu tố có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm là: máu bị vỡ hồng cầu hay bệnh nhân có dùng chất đồng vị phóng xạ trong vòng 1 tuần trước khi làm xét nghiệm. Một số thuốc cũng gây ảnh hưởng đến kết quả như: Estrogen, hormon vỏ thượng thận, ampicillin, thuốc tránh thai,…
medlatec
895
Gan nhiễm mỡ độ 1 nên ăn gì để nhanh chóng hồi phục? Gan nhiễm mỡ độ 1 tuy là mức độ nhẹ nhất của bệnh nhưng nếu không có giải pháp khắc phục, bệnh sẽ tiến triển nhanh chóng và gây ảnh hưởng lớn đến chức năng gan. Ở giai đoạn này, chế độ ăn uống là một trong những yếu tố cần được người bệnh lưu ý hàng đầu. Một chế độ dinh dưỡng lành mạnh, khoa học chính là chìa khóa giúp người bệnh cải thiện sức khỏe, nhanh chóng đẩy lùi gan nhiễm mỡ. 1. Gan nhiễm mỡ độ 1 có nguy hiểm không? Độ 1 chính là giai đoạn đầu của bệnh gan nhiễm mỡ. Đây là cấp độ nhẹ nhất của bệnh, có mức độ nguy hiểm thấp hơn so với các giai đoạn sau. Lúc này lượng mỡ tích tụ chỉ tích tụ xung quanh bề mặt gan, chiếm khoảng 5% trọng lượng gan, chưa xâm nhập sâu vào các mô gan. Chức năng gan theo đó chưa bị ảnh hưởng nhiều. Đây là lý do vì sao hầu hết người bệnh không phát hiện gan nhiễm mỡ trong thời gian này. Việc chủ quan, không điều trị tích cực gan nhiễm mỡ giai đoạn đầu sẽ tạo điều kiện để bệnh tiến triển sang giai đoạn 2, 3. Thậm chí giai đoạn nặng của bệnh còn có thể gây ra nhiều biến chứng trầm trọng như xơ gan, ung thư gan, đe dọa đến tính mạng. Như vậy, giai đoạn này của bệnh tuy không quá nguy hiểm nhưng người bệnh tuyệt đối không được chủ quan. Việc điều trị cần tiến hành càng sớm càng tốt nhằm kiểm soát sức khỏe lá gan, tiết kiệm thời gian và chi phí. Gan nhiễm mỡ độ 1 tuy không quá nguy hiểm nhưng cần điều trị tích cực để ngăn chặn bệnh tiến triển 2. Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh gan nhiễm mỡ độ 1 Thải lọc các chất độc hại và tiết dịch mật hỗ trợ tiêu hóa là những vai trò chính của gan. Do đó các thực phẩm lành mạnh có thể tăng cường hoạt động gan, đồng thời hỗ trợ giảm mỡ trong gan. Các thực phẩm nên có trong chế độ ăn của người bệnh bao gồm: 2.1. Các loại dầu thực vật Dùng quá nhiều mỡ động vật có thể khiến tình trạng gan nhiễm mỡ trở nên trầm trọng hơn. Vì vậy người bệnh có thể giảm thiểu mỡ động vật và thay thế bằng dầu thực vật nhằm giảm hàm lượng cholesterol. Một số loại dầu nguồn gốc thực vật có thể kể đến như: dầu vừng, dầu đậu phộng, dầu cám gạo,… 2.2. Rau xanh và hoa quả tươi Đây là nhóm thực phẩm giàu chất xơ, khoáng chất và vitamin, không thể thiếu trong khẩu phần ăn của người bệnh gan nhiễm mỡ độ 1. Rau xanh và hoa quả tươi có tác dụng tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ phục hồi chức năng gan và giảm lượng mỡ thừa trong gan. Sau đây là một số loại rau quả cụ thể nên có trong thực đến của người bệnh: – Xà lách: Chứa nhiều vitamin và khoáng chất tốt cho sức khỏe gan mật. – Rau cần: Giàu vitamin C có lợi cho hoạt động của gan. – Rau muống, mướp đắng, bông cải xanh cũng là những loại rau nên có trong chế độ dinh dưỡng của người bệnh. – Các loại trái cây như bưởi, chanh, mơ, táo,… giúp kiểm soát hiệu quả và hỗ trợ điều trị gan nhiễm mỡ. Cần bổ sung rau xanh và các loại quả vào chế độ dinh dưỡng cho người bệnh gan nhiễm mỡ 2.3. Thịt nạc Khi sử dụng các loại thịt động vật, người bệnh nên chọn thịt nạc thay vì phần mỡ nhằm giảm thiểu lượng mỡ nạp vào cơ thể. Thêm vào đó, thịt nạc còn là nguồn protein dồi dào cần có trong chế độ ăn. 2.4. Cá tươi, nhộng tằm Cá tươi chứa hàm lượng dinh dưỡng dồi dào như: protein chất lượng cao, axit béo omega-3, vitamin và các khoáng chất. Người bệnh gan nhiễm mỡ có thể lựa chọn các loại cá biển hoặc cá nước ngọt cho thực đơn của mình. Trong khi đó, nhộng tằm chứa hoạt chất ngăn chặn quá trình sản sinh cholesterol, đồng thời tăng cường chức năng gan. Tuy nhiên người bệnh chỉ nên ăn với lượng vừa đủ, không nên ăn quá nhiều. 2.5. Các loại gia vị tốt cho người bệnh gan nhiễm mỡ độ 1 Bên cạnh các thực phẩm hàng ngày, người bệnh cũng nên chú ý dùng các loại gia vị phù hợp. Dưới đây là một số loại gia vị có khả năng kiểm soát mỡ thừa trong cơ thể mà bạn có thể tham khảo: – Hành lá: Có các chất giảm sự tích tụ mỡ thừa trong gan. – Tỏi: Chứa hoạt chất Allicin có khả năng ngăn chặn sự sản sinh cholesterol trong máu và gan. Người bệnh gan nhiễm mỡ nên sử dụng tỏi làm gia vụ chế biến thức ăn với liều lượng hợp lý. – Nghệ: Có khả năng điều trị những tổn thương trên gan nhờ chứa hoạt chất Curcumin. Thêm vào đó, loại gia vị này cũng thúc đẩy hoạt động tiêu hóa, chuyển khóa chất béo, sản xuất dịch mật giúp phục hồi các tế bào gan. 2.6. Một số loại đồ uống cho người bị gan nhiễm mỡ độ 1 Bổ sung đủ nước là việc làm rất tốt cho sức khỏe, đặc biệt là người bệnh gan nhiễm mỡ giai đoạn 1. Nước lọc giúp tăng cường quá trình trao đổi chất, đào thải độc tố và điều hòa các hoạt động sống của cơ thể. Đồng thời, uống đủ nước còn góp phần giúp kiểm soát lượng mỡ trong gan và máu. Ngoài uống đủ nước lọc mỗi ngày, người bệnh còn có thể bổ sung một số thức uống có lợi cho gan như: – Sữa đậu nành: Chứa nhiều protein, glycoside, isoflavones,… giúp đốt cháy và loại bỏ lượng mỡ thừa trong gan. Mặt khác, thức uống này còn hỗ trợ thanh lọc gan, đào thải độc tố, làm mát gan. – Nước chanh: Giàu vitamin C, có khả năng chuyển hóa các chất độc hại thành các chất dễ tan trong nước. Uống nước chanh còn giúp kiểm soát lượng chất béo trong gan, hỗ trợ giảm mỡ thừa hiệu quả. – Nước ép bưởi: Đây là loại đồ uống giàu vitamin C và nhiều hợp chất chống lão hóa, giúp giải độc gan và tăng cường sức khỏe lá gan. Người bệnh gan nhiễm mỡ nên uống nhiều nước lọc, nước chanh, nước ép bưởi,… 3. Lưu ý khác khi điều trị gan nhiễm mỡ độ 1 Bên cạnh các thực phẩm hỗ trợ quá trình điều trị, để nhanh chóng đẩy lùi tình trạng gan nhiễm mỡ, người bệnh cần lưu ý thêm: – Tránh sử dụng rượu bia và các chất kích thích, đồ uống có gas, thực phẩm nhiều đường. – Tránh ăn nội tạng động vật, thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, đồ ăn chế biến sẵn, hạn chế các loại thịt đỏ (thịt bò, thịt cừu…). – Tránh các loại trái cây khó tiêu hóa như mít, sầu riêng,… –  Hạn chế các loại gia vị cay nóng như: ớt, tiêu, gừng,… – Vận động, luyện tập thể dục – thể thao đều đặn mỗi ngày phù hợp với tình trạng sức khỏe , như: đi bộ, chạy bộ, đạp xe, bơi, tập yoga,… – Khám gan định kỳ 3 – 6 tháng/lần để kiểm soát sức khỏe lá gan và mức độ mỡ thừa trong gan. Như vậy, bệnh gan nhiễm mỡ độ 1 có thể được khắc phục nhờ chế độ ăn uống khoa học và thói quen sinh hoạt điều độ. Bên cạnh đó, người bệnh không nên chủ quan, cần thăm khám định kỳ với bác sĩ chuyên khoa Gan mật để theo dõi sát sao tình trạng bệnh.
thucuc
1,373
Biểu hiện viêm quanh cuống răng cần biết Tình trạng viêm xảy ra ở các tổ chức quanh chóp của răng sau khi chết tủy được gọi là viêm quanh cuống răng. Nhận biết sớm các biểu hiện viêm quanh cuống răng sẽ giúp bác sĩ có thể đưa ra các phương hướng xử lý kịp thời, ngăn ngừa biến chứng xảy ra. 1. Thế nào là bệnh viêm quanh cuống răng? Viêm quanh cuống răng là tình trạng tổn thương các thành phần mô quanh cuống. Bệnh khiến mọi người cảm thấy đau nhức răng, sưng tấy lợi, thậm chí có thể chảy máu chân răng và mất răng. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng răng bị viêm quanh cuống theo các chuyên gia nha khoa như sau: – Do nhiễm khuẩn từ quá trình vu khuẩn giải phóng hàng loạt chất độc vào mô quanh cuống. – Do sang chấn cấp tính hoặc mãn tính làm tổn thương mạch máu và mô quanh cuống răng. – Do các chất hàn thừa, chụp quá cao gây tổn thương tới các cuống răng. – Một số sai sót trong quá trình điều trị tủy khiến chất bất không may rơi vào vùng tủy răng. Viêm quanh cuống răng là tình trạng tổn thương các thành phần mô quanh cuống Viêm quanh cuống răng diễn tiến khá phức tạp và có thể nặng thêm nếu như gặp phải các điều kiện lý tưởng như: – Vệ sinh răng miệng kém khiến vi khuẩn phát triển mạnh mẽ làm mất cân bằng hệ vi sinh vật trong khoang miệng. – Sức đề kháng giảm sút do các bệnh lý khác hoặc cơ thể đang trong thời kỳ nhạy cảm như mang bầu. – Sử dụng các loại thuốc hoặc tự ý điều trị tại nhà theo các hướng dẫn trên mạng… Những răng bị tổn thương ở vùng cuống và chân răng nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ gây ra các biến chứng vô cùng nguy hiểm: Áp xe cuống răng, viêm xương tủy, gây bệnh về tim mạch, thận, khớp, thần kinh… 2. Nhận biết biểu hiện viêm quanh cuống răng 2.1. Dấu hiệu viêm quanh cuống răng cấp tính Khi bị viêm quanh cuống răng cấp tính, người bệnh thường có các biểu hiện như sau: – Sốt cao trên 38 độ C, người mệt mỏi kèm khô môi, lưỡi bẩn, xuất hiện hạch ở cổ. – Đau nhức răng từng cơn hoặc đau liên tục kéo dài. Cơn đau có thể lan lên nửa đầu và nghiêm trọng hơn khi nhai, nói chuyện. – Cảm giác vướng víu, chồi răng làm ảnh hưởng tới khả năng ăn uống. – Tụt lợi, nướu sưng nề, đỏ tấy và có thể chảy máu bất thường. – Vùng da thường sưng đau, ấn vào thấy có hạch. – Răng có thể ngả màu vàng, biểu hiện của tình trạng tủy bị tổn thương nghiêm trọng. – Lợi không bám chắc chân răng khiến răng có thể lung lay… Biểu hiện viêm quanh cuống răng cấp tính là sốt cao trên 38 độ, sưng nề nướu, đau nhức, chảy máu chân răng… 2.2. Dấu hiệu viêm quanh cuống bán cấp tính Khi bị viêm quanh cuống răng bán cấp tính, người bệnh thường gặp phải tình trạng: – Người bệnh có thể cảm thấy mệt mỏi, sốt nhẹ hoặc không sốt. – Cơn đau âm ỉ kéo dài ở vùng răng bị tổn thương. – Cảm giác chồi và vướng víu ở vị trí răng bị bệnh khiến mọi người khó có thể ăn uống. – Khi ăn nhai hoặc nói chuyện, cười thì tình trạng đau diễn ra nặng hơn. – Vùng da sưng nề nhẹ, xuất hiện hạch nhỏ hoặc đôi khi không sờ thấy hạch. – Tụt lợi, lợi không còn bám chắc khiến chân răng lộ ra và dễ lung lay. – Nướu sưng đỏ, ấn vào thấy đau, lỏng lẻo và có thể chảy máu… 2.3. Dấu hiệu viêm quanh cuống mạn tính Những dấu hiệu sau đây giúp bạn có thể phát hiện tình trạng viêm quanh cuống đã ở giai đoạn mãn tính: – Không có biểu hiện sốt, người mệt mỏi. – Răng đổi sang màu xám đục ở ngà răng ánh qua lớp men răng. – Nướu sưng nề nhẹ, có lỗ rõ hoặc sẹo rỗ vùng cuống răng. – Ấn vào thấy đau nhẹ ở vùng cuống răng, chân răng. – Tiêu xương ổ răng khiến răng lung lay nhiều. – Áp xe quanh cuống, xuất hiện các ổ mủ và dịch bất thường ở chân răng… Viêm quanh cuống răng mãn tính không gây sốt nhưng có thể khiến răng ngả màu, đau nhức chân răng… Các biểu hiện ở những giai đoạn bệnh kể trên có thể tương đối giống nhau và dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường khác. Điều này dẫn tới tình trạng khi tới nha khoa, đa phần người bệnh đã ở mức độ nghiêm trọng, phải xử lý với các thủ thuật phức tạp và tốn kém. 3. Nguyên tắc điều trị viêm quanh cuống răng Nguyên tắc điều trị bệnh viêm quanh cuống răng thường được bác sĩ áp dụng chính là xử trí tình trạng viêm bằng các thủ thuật dẫn lưu mủ, hàn ống tủy… kết hợp với việc sử dụng thuốc kháng viêm, kháng sinh, giảm đau… Đối với các trường hợp bệnh lý đã ở mức độ nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định cắt cuống răng hoặc nhổ bỏ hoàn toàn răng bị bệnh. Sau khi nhổ răng, để đảm bảo an toàn và không gây tiêu xương hàm, người bệnh cần trồng răng bổ sung theo chỉ định của bác sĩ. Nguyên tắc điều trị viêm cuống răng được xây dựng dựa trên tình trạng viêm nhiễm và thể trạng của mỗi người
thucuc
995
Tư vấn: Gan nhiễm mỡ uống gì để tốt cho cơ thể? Gan nhiễm mỡ là tình trạng lượng mỡ trong cơ thể người chiếm trên 5% trọng lượng của gan. Nếu mắc phải căn bệnh này nó có thể gây ra những biến chứng như xơ gan và ung thư gan. Vậy người bị gan nhiễm mỡ uống gì để thanh lọc cơ thể và tốt cho sức khỏe? Nếu bạn đang cần tìm hiểu về vấn đề này thì hãy theo dõi những thông tin  chúng tôi sắp cung cấp tới cho bạn đọc trong bài viết sau nhé! 1. Bị gan nhiễm mỡ có thể uống sữa không? Căn bệnh gan nhiễm mỡ là một dạng bệnh khá nguy hiểm nếu không kịp thời phát hiện và điều trị, khả năng nó sẽ chuyển sang giai đoạn xơ gan và nặng hơn dẫn đến ung thư gan, khiến người bệnh rơi vào trường hợp có tỷ lệ tử vong khá cao. Gan nhiễm mỡ uống gì thì tốt và những sản phẩm nào có thể dùng nhưng không nên lạm dụng? Sữa luôn được coi là sản phẩm bổ sung chất dinh dưỡng rất tốt đối với sức khỏe mà trong thành phần của các loại thực phẩm khác không có. Tuy nhiên, sữa lại chứa các chất béo khiến cơ thể con người tăng lượng Cholesterol và gây béo phì sẽ ảnh hưởng xấu đến tình trạng của người bị gan nhiễm mỡ. Nhưng vẫn có các sản phẩm từ sữa được tách bớt các chất béo phù hợp với những người đang thực hiện chế độ giảm cân và phù hợp cho những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Do đó, bệnh nhân bị bệnh lý về gan vẫn có thể uống sữa những phải là sữa tách kem không chứa chất béo để đảm bảo an toàn cho lá gan. 2. Bị gan nhiễm mỡ nên uống trà gì? Trà một loại nước uống từ thiên nhiên khá lành tính, không chỉ giúp thanh nhiệt giải độc mà còn giúp phục hồi các tế bào gan bị tổn thương. Gan nhiễm mỡ nên uống trà gì? Một số loại trà mà bạn nên dùng khi bị gan nhiễm mỡ như: a. Trà Atiso Hiện nay, có rất nhiều người sử dụng loại trà này không chỉ những người mắc bệnh về gan mà ai cũng có thể uống vì nó rất tốt cho sức khỏe. Các thành trong trà chứa silymarin và cynarin chống oxy hóa, giúp tăng cường giải độc, thanh lọc cơ thể và phục hồi những tổn thương trong lá gan. Đồng thời nó còn ngăn ngừa các bệnh lý cho gan như viêm gan và ung thư gan. Bên cạnh đó, trà atiso còn giúp cân bằng và đào thải lượng lớn mỡ dư thừa ra khỏi cơ thể, tình trạng gan nhiễm mỡ sẽ giảm đi đáng kể. Ngoài ra nó còn khá phù hợp cho những người đang trong giai đoạn giảm cân và cần sử dụng các sản phẩm giúp tiêu hao bớt lượng mỡ trong cơ thể. b. Trà xanh Gan nhiễm mỡ uống gì? Có thể uống trà xanh để cải thiện tình trạng nhiễm mỡ của lá gan. Tạp chí World Journal of Gastroenterology đã đưa ra một nghiên cứu vào năm 2015 và công bố rằng trà xanh rất hữu ích trong việc phòng tránh và điều trị gan nhiễm mỡ cùng các bệnh lý ở gan, vì nó giúp làm giảm lượng mỡ trong gan và máu. Chưa kể, trong trà xanh còn chứa hàm lượng các chất giúp chống oxy hóa khá cao nên sử dụng loại trà này rất tốt cho sức khỏe. 3. Bị gan nhiễm mỡ nên uống nước gì? Gan nhiễm mỡ ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng đào thải độc tố trong cơ thể của gan, nếu bệnh nhân sử dụng rượu bia hay nước có ga thì lá gan sẽ không thể lọc và đào thải các chất đó khiến chúng bị ứ đọng lại trong cơ thể, không chỉ gây hại cho sức khỏe mà nó còn khiến lá gan bị viêm nhiễm dẫn đến các biến chứng xấu. Do đó, khi bị gan nhiễm mỡ bệnh nhân nên ưu tiên sử dụng các thành phần từ thiên nhiên để bảo vệ lá gan. Gan nhiễm mỡ uống gì? Một số loại nước ép từ thực phẩm thiên nhiên sẽ cải thiện được tình trạng gan nhiễm mỡ trong cơ thể: a. Nước ép táo Nếu bạn đang bị bệnh về gan và thắc mắc gan nhiễm mỡ uống gì? Thì bạn không nên bỏ qua nước ép táo vì táo được coi là loại quả giúp “làm sạch” lá gan rất tốt. Thành phần trong loại quả này có chứa Pectin Complex giúp đào thải các kim loại nặng, chính vì vậy uống nước ép táo sẽ giúp gan hoạt động và hồi phục chức năng đào thải, lúc đó quá trình lọc mỡ dư thừa sẽ dễ dàng hơn. b. Nước ép rau củ Ngoài táo ra thì một số loại rau củ quả như: Củ dền, củ cải đường, hành tây,... cũng chứa các chất giúp lọc thải lượng mỡ thừa trong gan. Với các loại rau, củ này có lẽ đã khá quen thuộc với nhiều người. Bạn có thể chế biến nó thành món ăn hoặc ép lấy nước để uống vừa tăng được sức đề kháng cho cơ thể, lại là một liệu pháp giúp cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ rất hiệu quả. c. Nước cây chó đẻ răng cưa Dùng lá cây này phơi khô và hãm để uống sẽ rất tốt cho việc điều trị và loại bỏ lượng mỡ dư thừa trong gan. Lá của loại cây này có tính thanh mát, giải độc gan và làm mát rất tốt. Đây là một phương pháp dân gian vẫn còn được lưu truyền lại đến tận bây giờ và được bào chế trong rất nhiều các sản phẩm, hỗ trợ và điều trị các bệnh lý về gan rất hữu hiệu. Ngoài lá cây chó đẻ răng cưa còn một số loại lá khác bạn đọc có thể tham khảo và sử dụng như: lá rau cần, lá nha đam, lá sen,... các loại lá này đều có tính thanh mát giúp điều trị các bệnh có liên quan đến gan và giảm lượng mỡ trong gan rất tốt. Nếu sử dụng một trong các loại nước này hàng ngày bạn sẽ thấy tình trạng gan nhiễm mỡ giảm đi rõ rệt.
medlatec
1,087
Hiểu về u nang gan: Nguyên nhân, triệu chứng ,cách điều trị U nang gan là một bệnh hiếm gặp nên nhiều người không biết đây là bệnh gì, có nguy hiểm hay không. Cùng tìm hiểu về u nang gan qua một số thông tin cơ bản ở bài viết sau. U nang gan là những túi bất thường chứa đầy chất lỏng trong gan. Gan đóng vai trò như thế nào trong cơ thể? Gan là cơ quan lớn thứ 2 trong cơ thể, nằm dưới khung xương sườn bên phải. Gan người trưởng thành thường nặng 1,4 – 1,6 kg, mềm, có màu đỏ sẫm. Cơ quan này có nhiệm vụ làm sạch máu. Ngoài việc thải độc tố, gan còn thực hiện khoảng 500 công việc khác, trong đó có sản xuất mật – một chất dịch giúp tiêu hóa thức ăn. Nó cũng làm nhiệm vụ hấp thụ những gì bạn ăn uống và chuyển hóa chúng thành năng lượng, dinh dưỡng. U nang gan là gì? U nang gan là những túi bất thường chứa đầy chất lỏng trong gan. Nguyên nhân gây u nang gan? Nguyên nhân dẫn tới sự hình thành của u nang gan vẫn chưa được xác định rõ. U nang gan có thể là bẩm sinh hoặc phát triển một thời gian sau đó. U nang gan thường phát triển rất chậm và không được phát hiện cho khi trưởng thành. Bên cạnh đó cũng có một số loại u nang gan gây ra bởi ký sinh trùng (do Echinococcus) tuy nhiên rất hiếm gặp. Các triệu chứng của u nang gan là gì? Hầu hết u nang gan không có triệu chứng nên thường được phát hiện qua siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT). Hầu hết các trường hợp u nang gan không gây ra bất cứ triệu chứng nào. Tuy nhiên nếu u nang gan phát triển lớn, nó có thể gây đầy hơi và đau ở phần trên bên phải của bụng. Đôi khi u nang gan lớn và người bệnh có thể cảm nhận thấy khi sờ ở bụng. U nang gan có thể gây ra những biến chứng gì? Phần lớn u nang gan lành tính tuy nhiên cũng một số trường hợp có biến chứng hiếm gặp là suy gan hoặc ung thư gan. U nang gan được chẩn đoán như thế nào? Vì hầu hết u nang gan không có triệu chứng nên thường được phát hiện qua siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT). Nếu có triệu chứng nghi ngờ, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện chụp cắt lớp vi tính ở bụng để quan sát gan rõ ràng hơn. Một xét nghiệm máu cũng có thể được thực hiện để loại trừ khả năng u nang gan là do ký sinh trùng. U nang gan được điều trị như thế nào? Nếu u nang quá lớn và gây ra các triệu chứng khó chịu, người bệnh có thể sẽ phải tiến hành dẫn lưu hoặc phẫu thuật cắt bỏ. Nhìn chung u nang gan không cần phải điều trị y tế. Tuy nhiên nếu u nang quá lớn và gây ra các triệu chứng khó chịu, người bệnh có thể sẽ phải tiến hành dẫn lưu hoặc phẫu thuật cắt bỏ. Phẫu thuật cũng được áp dụng trong trường hợp u nang gan làm tắc nghẽn dòng chảy của mật đến đường ruột. Nếu u nang gan là do nhiễm ký sinh trùng, người bệnh sẽ được điều trị bằng thuốc kháng sinh. Bệnh gan đa nang là gì? Bệnh gan đa nang là sự phát triển của của nhiều u nang trong gan. Gan đa nang có thể gây đau cho người bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chức năng gan. Nếu gan đa nang bắt đầu ảnh hưởng đến chức năng gan và kéo theo các triệu chứng nghiêm trọng, người bệnh có thể sẽ phải phẫu thuật. Đa số gan đa nang là do nguyên nhân di truyền nhưng cũng có những trường hợp xảy ra ngẫu nhiên không liên quan đến di truyền. Phụ nữ là đối tượng có nguy cơ phát triển đa nang gan nhiều hơn nam giới. Hầu hết các bệnh nhân không biết mình có gan đa nang cho tới khi trưởng thành, các u nang đủ lớn để phát hiện. Vì là bệnh di truyền nên nếu bệnh nhân hoặc ai đó trong gia đình mắc gan đa nang, các thành viên trong gia đình cần kiểm tra tầm soát gan đa nang. Những người có gan đa nang thường cũng bị thận đa nang – tình trạng phát triển rất nhiều u nang trong thận gây ra cao huyết áp và suy thận. Đôi khi ghép gan và ghép thận có thể là cần thiết.
thucuc
806
Dự phòng giãn tĩnh mạch thực quản do xơ gan Giãn tĩnh mạch thực quản là biến chứng nặng nề của bệnh xơ gan. Theo thống kê, cứ 100 bệnh nhân xơ gan thì có 50 người mắc hội chứng giãn tĩnh mạch thực quản, nguy cơ tử vong của bệnh có thể lên đến 40-70%. 1. Giãn tĩnh mạch thực quản Giãn tĩnh mạch thực quản là biến chứng của tăng áp lực tĩnh mạch cửa, các tĩnh mạch mở rộng ở phần dưới thực quản - ống nối cổ họng và dạ dày. Đa phần bệnh nhân phát hiện được tình trạng này là do triệu chứng chảy máu tiêu hóa, nôn ra máu nhiều. Nếu không được xử lý kịp thời, bệnh nhân có thể tử vong.Giãn tĩnh mạch thực quản xảy ra thường xuyên nhất ở những người bị bệnh gan nghiêm trọng. Giãn tĩnh mạch thực quản phát triển khi lưu lượng máu bình thường đến gan bị chặn bởi một cục máu đông hoặc sẹo trong gan.Để vượt qua tắc nghẽn, máu sẽ chảy vào các mạch máu nhỏ hơn (vốn không được thiết kế để lưu thông khối lượng máu lớn như vậy). Từ đó, các mạch máu có thể bị rò rỉ hoặc thậm chí bị giãn, vỡ, gây chảy máu và đe dọa tính mạng. Một khi đã chảy máu, nguy cơ chảy máu lần sau sẽ tăng đáng kể. Nếu bị mất quá nhiều máu, bệnh nhân có thể bị sốc và có nguy cơ tử vong. Giãn tĩnh mạch thực quản 2. Nguyên nhân gây bệnh giãn tính mạch thực quản Dưới đây là những nguyên nhân gây ra hội chứng giãn tĩnh mạch thực quản:Xơ gan nặng, xơ gan mất bù, một số bệnh gan gồm: Viêm gan, bệnh gan do rượu, bệnh gan nhiễm mỡ và xơ gan ứ mật. Đây là nguyên nhân cao nhất gây ra hội chứng giãn tĩnh mạch thực quản.Cục máu đông (huyết khối) trong tĩnh mạch cửa hoặc tĩnh mạch đổ vào tĩnh mạch cửa (tĩnh mạch lách) có thể gây giãn tĩnh mạch thực quản.Nhiễm ký sinh trùng có thể gây tổn thương gan, phổi, ruột và bàng quang. 3. Giãn tĩnh mạch thực quản do xơ gan Trong những năm gần đây, tỉ lệ giãn tĩnh mạch thực quản do xơ gan ngày càng tăng. Trong một vài thập kỷ trở lại đây,mỗi năm số lượng bệnh nhân xơ gan có nguy cơ mắc hội chứng giãn tĩnh mạch tăng từ khoảng 5-15%.Khi phát triển đến mức độ nghiêm trọng, giãn tĩnh mạch thực quản có thể gây xuất huyết, thậm chí là tử vong ở mọi đối tượng. Đối với bệnh nhân không xơ gan, nguy cơ bị giãn tĩnh mạch là khoảng 5-10%, ngược lại với những bệnh nhân mắc xơ gan, tỷ lệ này lên tới 40-70% tùy mức độ của bệnh.Trên thực tế, giãn tĩnh mạch do xơ gan không gây ra bất kỳ biểu hiện đặc trưng nào, trừ trường hợp mao mạch đã bị vỡ. Do vậy, một khi đã được chẩn đoán xơ gan, người bệnh sẽ được bác sĩ khuyến nghị áp dụng những phương pháp phòng ngừa giãn tĩnh mạch thực quản. Giãn tĩnh mạch thực quản do xơ gan 4. Phòng ngừa nguy cơ giãn tĩnh quản do xơ gan Xơ gan là bệnh không thể chữa lành hoàn toàn, nên biện pháp chủ yếu của bác sĩ là hạn chế tình trạng xơ hóa gan. Việc làm này giúp cải thiện tình trạng của gan cũng như ngăn chặn các biến chứng phát sinh, đặc biệt là giãn tĩnh mạch thực quản.Để phòng ngừa giãn tĩnh mạch thực quản do xơ gan, ngoài việc tái khám đều đặn và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần duy trì một nếp sống khoa học và lành mạnh:Nên hạn chế những đồ uống có cồn như rượu bia vì đây là các loại đồ uống gây hại cho ganĂn uống lành mạnh, áp dụng chế độ phù hợp với người bị xơ gan như ăn nhiều hoa quả và rau xanh, hạn chế chất béo và muối,..Nên thường xuyên theo dõi để duy trì cân nặng và thường xuyên tập luyện để nâng cao thể chất.
vinmec
710
Công dụng của thuốc Zatean CH Zatean CH là thuốc vitamin, khoáng chất và axit béo tổng hợp thường được phụ nữ mang thai dùng để điều trị hoặc ngăn ngừa tình trạng thiếu hụt vitamin trước, trong và sau thai kỳ. Nhìn chung, thuốc Zatean CH khá an toàn khi dùng trong thai kỳ nếu người dùng tuân thủ đúng hướng dẫn sử dụng. 1. Thuốc Zatean CH là thuốc gì? Tác dụng của Zatean CH Zatean CH là thuốc cung cấp vitamin, khoáng chất và axit béo, những thành phần quan trọng giúp phụ nữ trong độ tuổi sinh nở tăng sức đề kháng, nâng cao và cải thiện sức khỏe. Ngoài ra, sản phẩm kết hợp này cũng chứa cả sắt và axit folic, giúp ngăn ngừa nguy cơ khuyết tật tủy sống ở thai nhi.Trong mỗi viên nang Zatean CH chứa các thành phần với hàm lượng như sau: Canxi (Calcium citrate) 100 mg Sắt (Carbonyl iron) 27 mg Vitamin D3 (Cholecalciferol) 400 IU Vitamin E (dl-alpha tocopheryl acetate) 30 IU Vitamin B6 (Pyridoxine HCl) 25 mg Vitamin B9 (Folate) 1 mg Natri Docusate 50 mg Acid docosahexaenoic (DHA) 250 mg Với những thành phần kể trên, thuốc Zatean CH được khuyến nghị nên dùng cho những đối tượng sau:Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, trước khi thụ thai;Phụ nữ đang trong thai kỳ;Phụ nữ sau sinh (đang cho con bú hoặc không cho con bú). 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Zatean CH Uống thuốc Zatean CH dạng viên nang giải phóng chậm với 1 cốc nước đầy (240ml) 1-2 lần/ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.Lưu ý: Nuốt cả viên nang, không được nghiền nát hoặc nhai.Nếu bạn đang dùng Zatean CH dạng bột, hãy hòa vào nước theo hướng dẫn trên bao bì trước khi uống. Còn nếu dùng Zatean CH dạng nhai, hãy nhai kỹ sau đó nuốt.Các lưu ý khi dùng thuốc:Tốt nhất nên uống trước khi đói 1 giờ hoặc 2 giờ sau bữa ăn;Nếu bị đau dạ dày, bạn có thể dùng thuốc Zatean CH cùng với thức ăn;Tránh dùng thuốc kháng axit, các chế phẩm từ sữa, trà, cà phê trong vòng 2 giờ trước hoặc sau khi dùng thuốc này, vì chúng sẽ làm giảm hiệu quả của Zatean CH;Nên uống thuốc này thường xuyên để đạt được nhiều lợi ích nhất từ nó. Để dễ ghi nhớ, bạn nên uống thuốc này vào cùng một thời điểm mỗi ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Zatean CH Mặc dù là thuốc đa vitamin, khoáng chất đơn thuần nhưng trong quá trình sử dụng thuốc Zatean CH vẫn có thể đi kèm với một số tác dụng phụ như: Táo bón, đau bụng, tiêu chảy, đi ngoài phân đen (do sắt).Những tác dụng phụ này thường chỉ mang tính tạm thời và có thể biến mất khi cơ thể bạn dần thích nghi với thuốc. Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào kéo dài hoặc nghiêm trọng hơn dự kiến, hãy báo cho bác sĩ càng sớm càng tốt. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Zatean CH Chống chỉ định dùng thuốc Zatean CH cho các đối tượng sau:Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc (đặc biệt là dầu cá, đậu nành);Người bị rối loạn quá tải sắt (như bệnh Hemosiderosis, bệnh huyết sắc tố).Ngoài ra, trước khi dùng thuốc này, nên báo cho bác sĩ biết tiền sử bệnh của bạn, đặc biệt nếu bạn có các vấn đề như:Có thói quen sử dụng, lạm dụng rượu;Có các vấn đề về gan;Có các vấn đề về dạ dày, ruột (như loét, viêm đại tràng);Thiếu vitamin B12 (thiếu máu ác tính);Bị rối loạn chảy máu.Nhìn chung thuốc Zatean CH an toàn khi dùng trong thời kỳ mang thai nếu sử dụng theo đúng chỉ dẫn. 5. Tương tác của thuốc Zatean CH Một số sản phẩm có thể tương tác với thuốc Zatean CH, điển hình như:Chloramphenicol;Một số loại thuốc chống động kinh (ví dụ: Phenytoin);Thuốc điều trị cao huyết áp Methyldopa;Một chất bổ sung vitamin, dinh dưỡng khác.Ngoài ra, thuốc Zatean CH cũng có thể làm giảm sự hấp thu của một số loại thuốc sau:Nhóm thuốc điều trị loãng xương Bisphosphonate (bao gồm Alendronate);Thuốc điều trị Parkinson Levodopa;Thuốc Penicillamine;Kháng sinh nhóm Quinolon (như Levofloxacin, Ciprofloxacin);Thuốc tuyến giáp (như Levothyroxine);Kháng sinh Tetracycline (như Doxycycline, Minocycline).Để tránh tương tác, nên tách biệt liều lượng của các loại thuốc trên càng xa càng tốt với liều lượng của Zatean CH. Người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ về thời gian nên đợi giữa các liều và để được hỗ trợ sắp xếp lịch dùng thuốc phù hợp.
vinmec
760
Gan nhiễm mỡ nặng: Triệu chứng, nguyên nhân và biến chứng Hiện nay, tỷ lệ người mắc bệnh gan nhiễm mỡ nặng có nguy cơ biến chứng xơ gan tại Việt Nam tương đối lớn. Theo thống kê, chiếm khoảng 30% trong số khoảng 30 triệu người mắc gan nhiễm mỡ tại Việt Nam tiến triển thành xơ gan. Vậy gan nhiễm mỡ nặng là gì? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau đây. 1. Gan nhiễm mỡ nặng là gì? Gan nhiễm mỡ nặng là khi tình trạng gan nhiễm mỡ đã đến cấp độ 3, giai đoạn nặng nhất của bệnh lý này. Khi mỡ thừa trong gan chiếm tỷ lệ trên 30% so với trọng lượng của gan có thể đánh giá đây là tình trạng gan nhiễm mỡ nặng. Ở giai đoạn này, lượng mỡ thừa tích tụ hầu như chiếm toàn bộ gan gây hạn chế quá trình trao đổi chất và vận chuyển máu của bộ phận này. Tình trạng gan nhiễm mỡ nặng là một trong những cảnh báo nguy cơ xơ gan và ung thư gan nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách. 2. Triệu chứng gan nhiễm mỡ nặng Gan nhiễm mỡ là bệnh lý khó phát hiện bằng triệu chứng, thay vào đó thường xác định được khi bệnh nhân kiểm tra sức khỏe định kỳ. Tuy nhiên đối với tình trạng gan nhiễm mỡ nặng thường xuất hiện một số biểu hiện rõ ràng hơn như: Thường xuyên mệt mỏi. Ăn không ngon miệng, chán ăn. Nôn hoặc buồn nôn kéo dài. Đau khi nhấn vào vị trí hạ sườn phải. Màu da, tròng mắt có màu ngả vàng. Sụt cân đột ngột. Về mức độ của các triệu chứng trên thường có biểu hiện khác nhau đối với mỗi thể trạng bệnh nhân. Một số trường hợp bệnh nhân không có bất kỳ dấu hiệu nào và chỉ phát hiện khi thực hiện xét nghiệm định kỳ.3. Nguyên nhân gan nhiễm mỡ cấp độ nặng Gan nhiễm mỡ cấp độ nặng thường xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như:Khi dung nạp rượu bia hoặc các loại thức uống có cồn, gan có chức năng phân giải và đào thải độc tố. Tuy nhiên, khi uống quá nhiều và trong thời gian dài, gan sẽ bị quá tải. Từ đó, gây tích tụ chất béo ở gan do tăng este axit béo, tăng chất béo xấu triglyceride. Đồng thời khi dùng bia rượu thường xuyên còn ảnh hưởng đến quá trình giảm oxy hóa axit béo gây tăng cường tích trữ mỡ thừa và hạn chế thải mỡ do quá trình tổng hợp lipoprotein bị ức chế. Sử dụng các loại thuốc kháng sinh, kháng viêm steroid, corticoid, thuốc giảm đau paracetamol, aspirin, ibuprophen, vitamin A quá nhiều... cũng là nguyên nhân gây các bệnh về gan, nhất là khi người bệnh không dùng đúng chỉ định. Bởi vì thuốc vào cơ thể bắt buộc trải qua quá trình đào thải ở gan, tuy nhiên khi dùng không đúng cách sẽ khiến gan hoạt động quá mức dẫn đến tổn thương tế bào gan làm suy giảm chức năng. Chế độ ăn uống hàng ngày kém khoa học là yếu tố hàng đầu có nguy cơ gây gan nhiễm mỡ nặng. Thường xuyên sử dụng thức ăn chứa các loại chất béo không tốt, nhiều cholesterol như chiên rán, xào nhiều dầu mỡ, thịt mỡ, nội tạng động vật, thức ăn nhiều đường, tinh bột,... dễ khiến chức năng gan bị ảnh hưởng. Người thừa cân, béo phì có tỷ lệ mắc bệnh gan nhiễm mỡ cao hơn và đồng thời biến chứng bệnh có thể diễn tiến nhanh hơn. Đặc biệt đối với người có mỡ bụng nhiều, vòng bụng to không chỉ dễ gây gan nhiễm mỡ mà có thể ảnh hưởng đến một số bộ phận khác do lượng mỡ thừa chèn ép. Ngoài các nguyên nhân thường gặp như lạm dụng bia rượu, thừa cân, ăn uống kém khoa học thì yếu tố di truyền cũng là một trong nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ từ nhẹ đến nặng. Trong gia đình có bố mẹ, ông bà có mắc các bệnh về gan hoặc gan nhiễm mỡ không do bia rượu, chế độ ăn thì các thế hệ tiếp theo cũng có tỷ lệ mắc bệnh này. Phần lớn gan nhiễm mỡ được phát hiện, chẩn đoán thông qua xét nghiệm định kỳ dựa trên chỉ số huyết học. Vì thế, một số bệnh nhân đã có dấu hiệu hoặc chỉ số gan nhiễm mỡ nhẹ cấp độ 1, 2 nhưng chủ quan không có hướng điều trị, cải thiện phù hợp dẫn đến chuyển biến bệnh nặng hơn. 4. Biến chứng nguy hiểm như thế nào? Mặc dù gan nhiễm mỡ không có nhiều biểu hiện gây nguy hiểm, tuy nhiên nếu không điều trị sớm có thể dẫn đến nhiều biến chứng đặc biệt đối với bệnh nhân ở mức độ nặng. Khi gan nhiễm mỡ nặng không được điều trị dễ dẫn đến xơ gan do tế bào gan bị tổn thương. Đồng thời xơ gan có thể chuyển biến nhanh chóng thành tình trạng ung thư gan. Không chỉ gây ra các bệnh lý ở gan mà bệnh nhân gan nhiễm mỡ nặng có thể mắc các chứng bệnh về đái tháo đường, tim mạch, xơ vữa động mạch, máu nhiễm mỡ,... tăng nguy cơ đột quỵ, tắc nghẽn mạch máu.5. Phương pháp điều trịĐối với gan nhiễm mỡ nặng thì việc điều trị bằng thuốc theo chỉ định bác sĩ là yêu cầu bắt buộc sau khi đã thăm khám để giúp làm giảm lượng mỡ thừa đồng thời ngăn chặn biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, với bệnh nhân gan nhiễm mỡ nói chung, ngoài việc điều trị bằng thuốc đặc trị thì cần kết hợp một số phương pháp tại nhà như: Chế độ ăn uống lành mạnh với các loại thực phẩm giàu chất xơ, ít dầu mỡ chiên xào, tăng cường chất béo có lợi từ quả bơ, các loại hạt, đậu. Đồng thời bổ sung các loại vitamin, khoáng chất cần thiết để tăng đề kháng cơ thể. Bổ sung các loại thực phẩm chứa nhiều omega 3 như thịt cá hồi, cá thu, hạt chia, óc chó, đậu nành,... hoặc có thể bổ sung bằng các viên uống tuy nhiên cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Thói quen tập luyện thường xuyên hàng ngày ít nhất 30 phút bằng cách tập chạy bộ, đi bộ, chơi thể thao, cardio,... để giúp tiêu hao năng lượng, tăng cường giảm mỡ đồng thời đào thải độc tố qua tuyến mồ hôi. Hạn chế rượu bia, thuốc lá là bắt buộc đối với người gan nhiễm mỡ hoặc đang điều trị các bệnh lý liên quan đến gan.
medlatec
1,154
DHA cho trẻ sơ sinh: nên bổ sung khi nào và DHA có từ đâu? DHA (Acid docosahexaenoic) thuộc nhóm các axit béo omega-3 lành mạnh giúp hỗ trợ hiệu quả cho quá trình phát triển các mô thần kinh và mắt của trẻ. Việc bổ sung DHA cho trẻ sơ sinh từ giai đoạn đầu đời sẽ giúp tối ưu khả năng nuôi dưỡng nhận thức, trí nhớ và tư duy của trẻ. Vậy nên bổ sung DHA bằng cách nào và những nguồn DHA an toàn cha mẹ cần biết sẽ có ngay trong bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu chung về DHADHA là cách viết ngắn gọn của Docosahexaenoic-acid, là một trong những axit béo không no (nhóm Omega-3). Ít ai biết rằng DHA chính là thành phần quan trọng cấu thành nên não bộ của cơ thể con người (18 - 20%), đồng thời trong cấu tạo võng mạc mắt cũng chứa khoảng 50 - 60% thành phần là DHA. Đối với người trưởng thành thì DHA có chức năng làm giảm các chất có hại trong máu như triglyceride, cholesterol toàn phần và cholesterol xấu. Ngoài ra DHA còn giúp hạn chế nguy cơ nhồi máu cơ tim và chứng xơ vữa động mạch. Chính vì những lý do nêu trên, DHA luôn là dưỡng chất cần thiết nên được bổ sung cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ - đối tượng đang trong giai đoạn phát triển cả về thể chất lẫn trí tuệ. Thêm vào đó ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là những em bé sinh non thì cơ thể trẻ chưa có chức năng chuyển DHA từ thực phẩm hay dầu thực vật sang DHA. Đối với những trẻ này thì cách tốt nhất giúp tăng hàm lượng DHA trong cơ thể trẻ đó là trong vòng 24 tháng đầu đời trẻ cần được bú sữa mẹ bởi vì đây là nguồn dinh dưỡng cung cấp một lượng lớn DHA tự nhiên, rất tốt cho hệ miễn dịch và sự phát triển của trẻ nhỏ. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới WHO, phụ nữ đang mang thai và cho con bú nên bổ sung khoảng 200mg DHA/ngày để thai nhi và trẻ nhỏ có đủ lượng DHA cần thiết. Còn những trẻ thiếu sữa mẹ hoặc không được bú sữa mẹ thì nên được bổ sung DHA qua những loại sữa công thức có thêm thành phần này. DHA rất cần thiết đối với sự phát triển trí não của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ DHA là axit béo cần thiết cho mọi trẻ nhỏ, đặc biệt là những trẻ thuộc nhóm đối tượng dưới đây:Trẻ em ít ăn cá;Trẻ bị hen suyễn hoặc trong gia đình có người thân mắc hen suyễn;Trẻ mắc chứng rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD);TRẻ bị rối loạn tâm lý hoặc hành vi;2. Nên bổ sung DHA cho trẻ như thế nào? Có 2 cách để trẻ được bổ sung đầy đủ DHA, cụ thể như sau:2.1. Bổ sung DHA qua đường uốngĐối với trẻ sơ sinh: theo các chuyên gia y tế thì sữa mẹ chính là nguồn DHA tự nhiên tốt nhất cho trẻ sơ sinh. Mỗi ngày người mẹ nên nạp vào cơ thể tối thiểu khoảng 600 - 800 miligam DHA thông qua thực phẩm chức năng hoặc chế độ ăn uống hàng ngày. Trong trường hợp trẻ không bú sữa mẹ thì cần thay thế bằng sữa công thức. Lúc này cha mẹ nên nghiên cứu kỹ thông tin về sản phẩm sữa để lựa chọn loại sữa có hàm lượng DHA phù hợp nhất đối với trẻ;Đối với trẻ nhỏ: trẻ từ 1 - 6 tuổi thì đây là giai đoạn phát triển mạnh mẽ của trí não và tim mạch. Do đó các bậc phụ huynh nên tăng cường bổ sung cho trẻ các loại thực phẩm giàu DHA;Trẻ từ 6 tuổi trở lên: thời kỳ trẻ bắt đầu đi học và cần đến sự vận động nhiều của trí não để tiếp thu kiến thức mới, xử lý nhiều thông tin, đòi hỏi sự tập trung cao độ và một trí nhớ tốt nên cha mẹ cũng có thể tham khảo các thực phẩm chức năng an toàn có chứa DHA theo khuyến cáo của các chuyên gia Nhi khoa. Cha mẹ có thể bổ sung DHA cho trẻ thông qua thực phẩm chức năng do bác sĩ khuyên dùng2.2. Bổ sung DHA cho trẻ bằng thực phẩm Đối với trẻ sơ sinh thì như đã đề cập, trẻ em trong độ tuổi này nên được bú sữa mẹ hoàn toàn để có đủ lượng DHA cần thiết. Do đó người mẹ nên ăn thêm các thực phẩm giàu DHA như cá loại hạt, trứng, cá, sữa chua,... Còn ở những trẻ đã ăn dặm và trẻ lớn hơn thì phụ huynh có thể tham khảo về việc xây dựng thực đơn ăn uống cho trẻ với đầy đủ các loại thực phẩm sau: Cá hồi: trong cá hồi có rất nhiều các chất bổ dưỡng, trong đó bao gồm cả DHA. Nhờ hương vị thơm ngon và có thể chế biến theo nhiều cách khác nhau lại ít xương nên cá hồi rất phù hợp với trẻ nhỏ;Sữa chua: không chỉ tốt cho hệ tiêu hóa của trẻ vì chứa nhiều lợi khuẩn, sữa chua còn rất dễ ăn và giàu DHA tốt cho trí não của bé;Trứng: dù không chứa nhiều DHA như hai sản phẩm nêu trên nhưng trứng cũng là thực phẩm nên có trong danh sách này;Các loại hạt: dầu thực vật chứa trong các loại hạt tuy dồi dào nhưng lại không gây hại cho cơ thể, trái lại chúng còn cung cấp nhiều DHA. Cha mẹ có thể cho trẻ ăn các loại hạt hoặc uống sữa hạt để tăng độ thơm ngon và dễ hấp thu hơn.3. Một số lưu ý trong quá trình bổ sung DHA cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ Trước khi bổ sung DHA cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, cha mẹ nên tham khảo trước ý kiến của bác sĩ chuyên khoa;Đối với các loại cá thì cần phải chú ý vì cá biển thường có chứa thủy ngân, do đó chỉ nên tiêu thụ một lượng cá vừa phải. Thay vào đó các bậc phụ huynh có thể cho bé dùng viên uống dầu cá theo sự hướng dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không nên lạm dụng sản phẩm này vì nếu dùng quá liều hay dư thừa dầu cá có thể dẫn đến hiện tượng chảy máu ở trẻ nhỏ rất nguy hiểm;Cha mẹ có thể bổ sung DHA cho trẻ sơ sinh vào các bữa ăn trong ngày (trẻ bú mẹ thì sẽ được hấp thu DHA theo các cữ bú), hoặc đối với trẻ lớn hơn thì 2 thời điểm thích hợp nhất để bổ sung DHA đó là:Buổi sáng: trẻ nên được thêm DHA vào bữa ăn hoặc ăn cùng các thực phẩm khác như bơ đậu phộng, dầu ô liu, quả bơ, trứng,... vì các món ăn này sẽ giúp hỗ trợ DHA được hấp thu tốt hơn;Buổi tối: trước khi đi ngủ có thể bổ sung DHA cho trẻ vì điều này có tác dụng giúp trẻ có giấc ngủ ngon và sâu hơn. Ngoài sữa mẹ, sữa công thức cũng là một nguồn cung cấp DHA dồi dào cho trẻ
medlatec
1,246
Hiểu đúng về gan nhiễm mỡ nguyên nhân 1. Tổng quan về bệnh gan nhiễm mỡ 1.1. Chuyên gia lý giải gan nhiễm mỡ là gì? Gan nhiễm mỡ là tình trạng bệnh lý xảy ra khi gan tích tụ quá nhiều mỡ khiến chức năng gan suy giảm. Đây là bệnh phổ biến ở nước ta cũng như trên thế giới, gây ảnh hưởng đến nhiều người đặc biệt người uống nhiều rượu bia, người béo phì. Việc phát hiện và điều trị sớm, đúng cách có ý nghĩa quan trọng để duy trì sức khỏe gan, ngăn chặn biến chứng nguy hiểm. Chuyên gia Gan mật cảnh báo nếu không điều trị kịp thời, gan nhiễm mỡ có thể biến chứng thành xơ gan, ung thư gan, suy gan. 1.2. Các giai đoạn của bệnh Bệnh lý được chia thành 3 giai đoạn với các biểu hiện khác nhau như sau: – Giai đoạn 1 Hàm lượng mỡ tích tụ trong gan nằm trong khoảng từ 5-10% tổng trọng lượng gan. Đây là giai đoạn được xem là lành tính vì mực độ tổn thương nhẹ, không tác động nhiều đến cơ thể. – Giai đoạn 2 Lúc này tỷ lệ mỡ trong gan tăng lên 10-20% so với trọng lượng gan. Ở giai đoạn này, gan có thể tổn thương nặng hơn, chức năng đào thải độc tố bị đình trệ. Người bệnh bắt đầu xuất hiện các biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, đau nhẹ hạ sườn phải, … – Giai đoạn 3 Đây là mức độ nguy hiểm nhất của bệnh, tỷ lệ mỡ tích tụ trong gan đã chạm ngưỡng 30% trở lên. Biểu hiện của bệnh lúc này đã rõ ràng hơn, gây ảnh hưởng đến cuộc sống người bệnh. Lưu ý đau bụng, mệt mỏi, chán ăn là những dấu hiệu cảnh báo sức khỏe gan đang suy yếu 2. Dấu hiệu cảnh báo gan nhiễm mỡ không nên lơ là, bỏ qua 2.1. Thay đổi màu nước tiểu, màu phân là triệu chứng cảnh báo Màu nước tiểu, màu phân cảnh báo tình trạng sức khoẻ mỗi người trong đó có sức khoẻ gan. Nước tiểu sẫm màu, phân có màu trắng là dấu hiệu chức năng gan đang suy yếu. 2.2. Đau ách hạ sườn phải Đau hạ sườn phải là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý về gan trong đó có gan nhiễm mỡ. Nếu cơn đau ngày càng nghiêm trọng kèm theo gan phình to, người bệnh cần thăm khám sớm vì đây là biểu hiện của xơ gan nguy hiểm. 2.3. Triệu chứng tiêu hoá Khi lượng mỡ tích tụ trong gan ngày càng tăng, gan không thể thực hiện các chức năng cơ bản vốn có. Người bệnh gan nhiễm mỡ có thể gặp một số triệu chứng như sau: – Chán ăn – Khó tiêu – Đầy bụng – Buồn nôn 2.4. Vàng mắt, vàng da Sức khoẻ gan suy yếu khiến quá trình loại bỏ bilirubin khỏi cơ thể gián đoạn. Đây là nguyên nhân người mắc bệnh gan thường bị vàng da, vàng mắt. 2.5. Nổi mề đay, dị ứng Lượng mỡ trong gan tăng lên khiến gan không thể thực hiện chức năng đào thải độc tố. Vì vậy, người bệnh có thể bị ngứa ngáy, nổi mề đay, mụn nhọt. Trên đây là một số dấu hiệu cảnh báo bệnh gan nhiễm mỡ mà mỗi người cần biết để xử trí kịp thời. 3. Tìm hiểu gan nhiễm mỡ nguyên nhân phổ biến Chuyên gia Gan mật lưu ý rằng gan nhiễm mỡ nguyên nhân khá đa dạng, dưới đây là một số yếu tố thường gặp mà mỗi người cần lưu ý để có biện pháp phòng tránh hiệu quả: 3.1. Gan nhiễm mỡ nguyên nhân là lạm dụng đồ uống có cồn Với những người thường xuyên sử dụng rượu bia, uống đồ uống chứa cồn liên tục, gan bị tác động tiêu cực. Nguyên nhân là do gan phải hoạt động nhiều hơn để đào thải chất độc trong cồn ra ngoài cơ thể. Quá trình làm việc quá mức này có thể làm tổn thương các tế bào gan. Mặc dù gan có khả năng tái tạo, tự làm lành tổn thương nhưng việc uống quá nhiều bia rượu sẽ khiến gan tổn thương nghiêm trọng, lâu dần không thể phục hồi. Bên cạnh đó, rượu còn làm giảm oxy hoá axit béo ở bề mặt gan. Suy giảm chức năng gan cùng với chế độ dinh dưỡng thiếu khoa học ở người uống nhiều rượu sẽ hạn chế quá trình tổng hợp lipoprotein và ức chế sự thải mỡ ở gan. Điều này tạo điều kiện cho mỡ tích tụ ở gan dễ dàng hơn. Người bệnh ở gan nhiễm mỡ độ 1 nếu tiếp tục uống rượu sẽ khiến lượng mỡ trong gan tăng nhanh, dễ biến chứng nguy hiểm. 3.2. Người béo phì Người thừa cân, béo phì có nguy cơ mắc nhiều bệnh lý trong đó có gan nhiễm mỡ. Lý giải cho điều này, chuyên gia cho biết cơ thể luôn phải tiếp nhận lượng chất béo cao hơn so với khả năng tiêu hoá của cơ thể. Những chất béo dư thừa không được đào thải ra ngoài và tích tụ trong gan theo thời gian. Có thể thấy, béo phì là nguyên nhân gan nhiễm mỡ phổ biến cùng với hàng loạt vấn đề sức khoẻ khác. Để bảo vệ sức khoẻ, chúng ta nên duy trì cân nặng ở mức phù hợp – dựa trên chỉ số BMI. Người thừa cân nên giảm cân để giảm nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ cùng nhiều bệnh lý khác. 3.3. Gan nhiễm mỡ nguyên nhân bao gồm người có mỡ máu cao Mỡ máu cao còn được gọi là bệnh máu nhiễm mỡ, chỉ tình trạng người bị rối loạn chuyển hoá lipid máu khiến các thành phần mỡ trong máu cao vượt ngưỡng bình thường. Khi mỡ máu tăng cao, lúc này chúng sẽ di chuyển về gan để chờ được đào thải ra ngoài. Tuy nhiên, lượng mỡ máu quá cao, gan không thể đào thải toàn bộ, chúng sẽ tích luỹ tại gan và hình thành nên các bọng mỡ. Mỡ máu cao gây ra nhiều biến chứng với sức khỏe trong đó làm mỡ tích tụ nhiều ở gan 3.4. Suy dinh dưỡng Gan nhiễm mỡ nguyên nhân không chỉ do thừa cân mà có thể xảy ra ở những người gầy yếu, suy dinh dưỡng. Lý do vì nhóm người này thường ăn ít, ăn thiếu chất và ít rèn luyện thể lực nên có nguy cơ mắc phải bệnh lý này. Bên cạnh đó, khi suy dinh dưỡng, cơ thể họ cũng không đủ năng lượng để thực hiện các hoạt động trao đổi, đào thải như những người có cân nặng bình thường. Thăm khám cùng bác sĩ chuyên khoa để tìm ra đúng nguyên nhân và có cách điều trị phù hợp, cải thiện chức năng gan 3.5. Tác dụng phụ của thuốc Những người sử dụng các loại thuốc sau cần lưu ý: – Thuốc điều trị mỡ máu cao – Lao phổi – Thuốc giảm đau Các loại thuốc này có tác dụng phụ làm tổn thương gan, nếu uống trong thời gian có thể khiến gan nhiễm mỡ. Hi vọng qua bài viết bạn đọc đã biết các nguyên nhân gây ra bệnh gan nhiễm mỡ để có cách sinh hoạt và chăm sóc sức khoẻ an toàn để phòng bệnh hiệu quả.
thucuc
1,273
5 thực phẩm “khắc tinh” của bệnh tiểu đường dịp Tết Đái tháo đường (tiểu đường) là bệnh lý nguy hiểm có thể ngăn ngừa và giảm thiểu biến chứng bằng việc điều chỉnh chế độ ăn. Để an tâm đón Tết, hãy cùng theo dõi chia sẻ từ Th. S. Kỳ nghỉ cuối năm là dịp tuyệt vời để sum họp gia đình và bạn bè. Tuy nhiên, đồ ăn thức uống trong các bữa tiệc thường dư thừa chất dinh dưỡng, thậm chí tác động tiêu cực lên sức khỏe với những người đã có bệnh lý nền (tiểu đường, tăng huyết áp, mỡ máu, gout,…). Vì vậy, bác sĩ Xuân khuyên người dân cần duy trì thói quen ăn uống lành mạnh sao cho nó trở thành một phần trong lối sống thường ngày, không chỉ trong dịp Tết. Và riêng với người mắc bệnh tiểu đường cần tuyệt đối tránh những đồ ăn dưới đây. 1. Thực phẩm nhiều tinh bột Người mắc bệnh tiểu đường cần loại bỏ tối đa các thực phẩm chứa nhiều cacbohydrate trong khẩu phần ăn, kể cả cơm. Bên cạnh đó, các thực phẩm như bún, phở, cháo, hay các loại củ như khoai tây, ngô… cũng cần phải dùng một cách thận trọng và có liều lượng. Một giải pháp hữu ích, nhiều người áp dụng đã mang lại hiệu quả bất ngờ đó là thay thế gạo bằng gạo lứt hoặc yến mạch, vừa đảm bảo năng lượng cho cơ thể hoạt động, vừa giảm được một lượng đường đáng kể. 2. Đồ uống ngọt, hoa quả sấy khô, mứt Tết Bánh kẹo, mứt, hoa quả sấy, ô mai, nước ngọt,... là những thứ không thể thiếu trong dịp Tết cổ truyền. Dù là đường nhân tạo từ các loại bánh kẹo ngọt, nước giải khát hay đường tự nhiên có trong hoa quả thì những thực phẩm này trực tiếp làm tăng lượng đường trong máu, khiến bệnh tiểu đường nặng hơn. Có một số loại đường thay thế (đường dành cho bệnh nhân tiểu đường) có thể giúp người bệnh chống lại cơn thèm ngọt, tuy nhiên, người bệnh chỉ nên sử dụng có liều lượng để hạn chế bất lợi cho sức khỏe. Trái cây khô tuy rất nhỏ nhưng chứa một lượng đường cao. Nếu muốn ăn trái cây, người bệnh có thể chọn một số loại trái cây tươi ít đường như táo, bưởi, kiwi, cam, quả mâm xôi, lê, dứa, quýt,... Những loại trái cây này vừa cung cấp năng lượng cho cơ thể, vừa không ảnh hưởng đến lượng đường trong máu. 3. Chất béo bão hòa Những nguồn thực phẩm giàu chất béo bão hòa là thực phẩm chứa nhiều cholesterol và chất bảo quản, gồm các thực phẩm đóng gói sẵn như xúc xích, thức ăn nhanh, mì ăn liền, mỡ, phủ tạng động vật, lòng đỏ trứng gà, pho mát, bơ sữa; thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật như sữa dừa, nước cốt dừa, kem,... Tất cả những loại thực phẩm này đều là loại thực phẩm người tiểu đường cần phải kiêng để không ảnh hưởng đến sức khỏe. 4. Bia, rượu, đồ uống có cồn Bia rượu và đồ uống có cồn thực sự là một 'chất độc' đối với nguời bệnh tiểu đường bởi những chúng có thể làm mất tác dụng của thuốc hạ đường huyết và khiến tình trạng bệnh xấu đi một cách nhanh chóng. Nếu muốn bệnh tiểu đường thuyên giảm, tốt nhất nên tránh xa rượu bia để làm giảm bớt gánh nặng của việc điều trị. 5. Thức ăn mặn Đừng nghĩ rằng tiểu đường chỉ cần kiêng ngọt, những món ăn quá mặn cũng có thể làm hại đến sức khỏe của bạn. Ăn mặn tạo điều kiện thích hợp cho thiên hướng phát phì và dẫn đến rối loạn quá trình trao đổi chất, làm gia tăng sự tiết xuất insulin và giảm thiểu khả năng mẫn cảm với insulin của tế bào. Những thực phẩm mặn mà nguời tiểu đường cần phải kiêng là các loại thực phẩm đóng gói như xúc xích, thịt xông khói, thức ăn nhanh, khoai tây chiên,... Đồng thời cũng cần phải giảm lượng muối trong bữa ăn hằng ngày để giảm khả năng tiết xuất insulin. Trên đây là 5 nhóm thực phẩm “khắc tinh” của người mắc bệnh tiểu đường, để an tâm vui Tết, người bệnh cần lưu ý hạn chế những nhóm thực phẩm không tốt cho đường huyết trong máu. Đồng thời cần có chế độ luyện tập thể dục thể thao hợp lý để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể.
medlatec
771
Xét nghiệm BUN là gì? Ý nghĩa xét nghiệm BUN Xét nghiệm BUN cung cấp những thông tin quan trọng nhằm hỗ trợ đánh giá tình trạng hoạt động của gan và thận trong cơ thể. Nếu sử dụng đơn vị mg/dl thì cần phân biệt hai khái niệm Ure và BUN để tránh nhận định kết quả sai. 1. Xét nghiệm BUN là gì? BUN là chữ viết tắt của Blood Urea Nitrogen, có nghĩa là lượng nitơ có trong ure, khác với xét nghiệm ure máu là đo toàn bộ các phân tử ure có trong máu. Một số nơi còn gọi xét nghiệm BUN bằng cái tên xét nghiệm ure máu. Tuy nhiên cần phân biệt rõ xét nghiệm BUN chỉ đo lường lượng nitơ có trong ure (urea nitrogen) chứ không phải toàn bộ phân tử ure trong máu.Ure được tạo ra ở gan theo chu trình Crebs-Henseleit theo cơ chế như sau:Gan tạo ra amoniac, trong đó có chứa nitro;Nitro kết hợp với những yếu tố khác, ví dụ như carbon, hydro và oxy;Một chất thải hóa học được tạo thành là urea;Urea theo dòng máu di chuyển từ gan đến thận;Thận thực hiện chức năng lọc bỏ ure và các chất thải khác từ máu;Những sản phẩm thải được bài tiết ra khỏi cơ thể thông qua nước tiểu.Quá trình hình thành ure có thể được thể hiện qua sơ đồ sau đây:Protein--> acid amin --> NH3 -->Carbamyl phosphate --> Citrulin --> Arginen --> UrêsÝ nghĩa xét nghiệm BUN sẽ cho biết nồng độ urea nitrogen trong máu đang ở mức bình thường hay bất thường. Nếu như nồng độ urea nitrogen quá cao hoặc quá thấp thì có thể là dấu hiệu cảnh báo thận hay gan đang gặp vấn đề, cũng như một số tình trạng sức khỏe khác. Cơ chế sản xuất BUN 2. Cách tính BUN từ ure Xét nghiệm BUN được tiến hành phổ biến ở một vài quốc gia như Hoa Kỳ, Mexico, Áo và Đức. Các nước còn lại thường dùng xét nghiệm ure chứ không định lượng BUN, trong đó có Việt Nam.Nếu sử dụng đơn vị mmol/l thì lúc này Ure = BUN nên sẽ không dẫn đến nhận định kết quả sai. Mặt khác, BUN và ure khi định lượng với đơn vị mg/dl sẽ cho các số liệu khác nhau. Do đó nhân viên y tế cũng như bệnh nhân cần nắm được cách tính BUN từ ure (và ngược lại) để hiểu được ý nghĩa xét nghiệm BUN và các chỉ số có trong phiếu kết quả.Hiện nay, kết quả xét nghiệm BUN đều được tính dựa trên xét nghiệm ure toàn phần trong máu. Công thức chuyển đổi từ Bu. N sang ure như sau:+ Nếu tính theo đơn vị mmol/l thì nồng độ BUN = Ure.+ Ure = BUN x 2.14 (mg/d. L).+ BUN (mmol/l) = BUN (mg/dl) × 0,3571 3. Quy trình tiến hành xét nghiệm BUN 3.1. Chỉ định. Xét nghiệm BUN thường được bác sĩ chỉ định thực hiện trong trường hợp:Nghi ngờ có tổn thương thận cũng như tất cả bệnh lý về thận;Cần đánh giá chức năng của thận;Xác định hiệu quả của quá trình điều trị lọc máu ở bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc.Thực hiện cùng với xét nghiệm Creatinin để chẩn đoán những người có nguy cơ cao mắc các bệnh về thận.- Dùng để chẩn đoán một số bệnh lý khác như: suy tim xung huyết, tắc nghẽn đường tiết niệu,...Để đánh giá chính xác nhất chức năng bài trừ chất thải từ máu của thận, bác sĩ cũng thường chỉ định lấy mẫu máu để đo tỷ suất ước tính độ lọc cầu thận (e. GFR).Ngoài ra, kết quả xét nghiệm BUN bất thường tuy không đủ điều kiện để khẳng định bất cứ tình trạng nào, nhưng lại chính là một phần trong xét nghiệm máu giúp chẩn đoán một số bệnh khác, chẳng hạn như:Khi có các dấu hiệu tổn thương gan, rối loạn chức năng gan.Những trường hợp suy dinh dưỡng.Tắc nghẽn đường tiết niệu;Suy tim sung huyết;Chảy máu đường tiêu hóa. Xét nghiệm BUN giúp chẩn đoán bệnh lý gan Ở những người có nguy cơ cao mắc các bệnh lý về thận, khi thực hiện xét nghiệm máu để định lượng nồng độ urea nitrogen, các bác sĩ có thể đồng thời kiểm tra nồng độ creatine. Creatine là một chất hóa học được thoái hóa từ quá trình chuyển hóa của cơ và vận chuyển đến thận qua đường máu. Vì vậy nồng độ creatine cao cũng có nguy cơ là dấu hiệu cảnh báo tổn thương thận.3.2. Chuẩn bị. Nếu mẫu máu kiểm tra chỉ được dùng để xác định nồng độ urea nitrogen, bệnh nhân vẫn có thể ăn uống bình thường (tránh ăn quá nhiều protein) trước khi tiến hành xét nghiệm BUN. Tuy nhiên trong trường hợp mẫu máu còn được sử dụng cho các xét nghiệm bổ sung khác, bác sĩ sẽ dặn dò chi tiết về những điều cần chuẩn bị và kiêng cữ trước đó. 3.3. Các bước thực hiện. Bệnh nhân sẽ được lấy máu từ tĩnh mạch ở vị trí bên trong khuỷu tay hoặc mu bàn tay. Sau đó, mẫu máu sẽ được cho vào ống huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng Heparin, EDTA,... và chuyển tới phòng thí nghiệm để phân tích. Đối với xét nghiệm nước tiểu thì sẽ lấy mẫu bệnh phẩm trong vòng 24h. Người làm xét nghiệm có thể sinh hoạt bình thường trở lại ngay sau đó. Xét nghiệm chỉ số BUN trong máu 4. Ý nghĩa xét nghiệm BUN 4.1. BUN có giá trị bình thường. Nồng độ BUN trong máu và nước tiểu ở người khỏe mạnh bình thường là:Nồng độ BUN = ure trong máu: Đối với nam giới trưởng thành: Từ 8 - 24 mg / d. L tương đương 2,86 - 8,57 mmol / L; Đối với phụ nữ trưởng thành: Từ 6 - 21 mg / dl tương đương 2,14 - 7,50 mmol / L.Nồng độ ure trong nước tiểu: 428 - 714 mmol/ 24 giờ.Kết quả của xét nghiệm BUN được có thể được đo bằng đơn vị mg/d. L (tại Mỹ) lẫn mmol/L (quốc tế). Nhìn chung, khoảng giá trị nitơ urê máu bình thường là:Tuy nhiên phạm vi trung bình cũng sẽ khác nhau tùy thuộc vào tham chiếu được áp dụng tại các phòng thí nghiệm và độ tuổi của người làm xét nghiệm. Cụ thể, nồng độ urea nitrogen có xu hướng tăng theo tuổi tác, vì vậy chỉ số này ở trẻ em sẽ thấp hơn giá trị bình thường.4.2. Chỉ số BUN tăng. Như đã đề cập, nồng độ urea nitrogen cao là dấu hiệu cho thấy thận hoạt động không tốt. Đặc biệt nếu kết quả trên 50 mg / d. L (17,85 mmol / L) thì có thể cảnh báo nguy cơ mắc các bệnh về thận như:Viêm vi cầu thận cấp;Viêm đài bể thận cấp;Hoại tử ống thận cấp;Suy thận; Bệnh lý suy thận có thể gây tăng chỉ số BUN Tuy nhiên chỉ số BUN tăng cũng có khả năng bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác như:Tắc nghẽn đường tiết niệu do u, sỏi và phì đại tiền liệt tuyến;Suy tim sung huyết;Nhồi máu cơ tim gần đây;Xuất huyết dạ dày;Mất nước do không uống đủ hoặc vì lý do khác;Sốc (choáng);Bỏng nặng gây giảm thể tích;Tăng chuyển hoá protein, có thể là do đói;Chế độ dinh dưỡng giàu đạm làm tăng lượng protein hấp thu vào;Một số loại thuốc, chẳng hạn như: Corticosteroids và vài nhóm thuốc kháng sinh. Xuất huyết dạ dày có thể gây tăng chỉ số BUN 4.3. Chỉ số BUN thấp hơn mức bình thường. Kết quả xét nghiệm thấp hơn mức độ nitơ urê máu bình thường có thể là dấu hiệu của tổn thương gan hoặc gây ra do chế độ ăn uống. Cụ thể:Suy gan;Chế độ ăn uống thiếu protein;Suy dinh dưỡng;Hydrat hoá quá mức, ăn nhiều carbohydrate.Căn cứ trên thể trạng chi tiết của mỗi bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định tiến hành thêm một vài xét nghiệm máu hoặc nước tiểu khác bên cạnh xét nghiệm BUN. Việc này giúp chẩn đoán xác định vấn đề bất thường tại thận hoặc gan, từ đó đưa ra kế hoạch điều trị phù hợp và kịp thời. Video đề xuất:
vinmec
1,408
Mất ngủ vì suy nghĩ quá nhiều, làm gì để khắc phục? Mất ngủ vì suy nghĩ quá nhiều có thể làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe thể chất và tinh thần. Bên cạnh đó, tình trạng này còn gây ra những phản ứng tiêu cực về mặt cảm xúc và hành vi. 1. Suy nghĩ nhiều có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ như thế nào? Theo các nghiên cứu cho biết, có khoảng 35,2% tỷ lệ người trưởng thành ngủ ít hơn 7 giờ vào mỗi đêm. Điều này có thể dẫn tới thiếu hụt giấc ngủ,  gây ra những rối loạn về sức khỏe thể chất và tinh thần kéo dài. Suy nghĩ nhiều, căng thẳng, stress hoặc có các suy nghĩ tiêu cực là một trong những nguyên nhân dẫn đến phản ứng mất ngủ. Việc suy nghĩ quá nhiều khiến người bệnh dễ bị căng thẳng, từ đó tác động tới hệ thống thần kinh tự trị giải phóng lượng hormone Cortisol và Adrenaline. Trong khi các hormone này có khả năng gia tăng nhịp tim để tăng lượng máu lưu thông tới các quan và cơ bắp, giúp cơ thể luôn sẵn sàng khi cần hoạt động ngay lập tức. Phản ứng này xảy ra khiến cơ bắp và não bộ luôn trong trạng thái hưng phấn, từ đó dẫn đến khó ngủ và mất ngủ. Suy nghĩ quá nhiều có thể dẫn đến căng thẳng và mất ngủ 2. Biện pháp khắc phục tình trạng mất ngủ vì suy nghĩ nhiều Tình trạng suy nghĩ quá nhiều dẫn đến mất ngủ có thể được cải thiện bằng các phương pháp giúp làm giảm mức độ căng thẳng vào buổi tối trước khi ngủ. Một số lời khuyên và biện pháp khắc phục tình trạng này như sau: 2.1 Đánh giá căng thẳng Những suy nghĩ gây ảnh hưởng tới giấc ngủ có thể xuất phát từ căng thẳng, áp lực trong công việc và cuộc sống hàng ngày. Chính vì vậy, người bệnh cần tìm ra biện pháp để giải quyết được tình trạng này. Đánh giá căng thẳng bao gồm loại và mức độ căng thẳng là bước đầu tiên cần xác định để cải thiện tình trạng khó ngủ do suy nghĩ nhiều. Bên cạnh đó, người bệnh nên dành nhiều thời gian hơn cho gia đình và bạn bè để loại bỏ bớt những suy nghĩ tiêu cực. Việc chia sẻ cho người thân, bạn bè về những rắc rối hay áp lực trong công việc và cuộc sống sẽ giúp tìm ra được biện pháp giải quyết phù hợp nhất. Hạn chế những suy nghĩ có thể tạo ra căng thẳng như công việc gặp vấn đề, tình cảm thất bại hay những mối quan hệ xã hội khác. Thay vào đó, nên thư giãn tinh thần bằng các thói quen đọc sách hay nghe nhạc để cải thiện tình trạng mất ngủ và có giấc ngủ ngon hơn. 2.2 Thiền định Thiền định là một phương pháp thư giãn giúp nhận thức rõ hơn về thời điểm hiện tại. Khi đó người bệnh sẽ nhận biết được các suy nghĩ, cảm giác và cảm xúc từ bên trong hoặc bên ngoài cơ thể mà không phản ứng lại. Ngoài ra, thiền định còn có thể mang lại hiệu quả cao trong việc cải thiện sức khỏe tinh thần, giúp giảm bớt những căng thẳng, lo âu và trầm cảm. Người bị mất ngủ vì suy nghĩ nhiều nên thực hiện thiền định khoảng 10 – 30 phút mỗi ngày trước khi ngủ để giảm căng thẳng và tăng chất lượng giấc ngủ. Thiền định có thể giúp cải thiện sức khỏe tinh thần và nâng cao chất lượng giấc ngủ 2.3 Tập thể dục giúp cải thiện tình trạng mất ngủ vì suy nghĩ quá nhiều Nghiên cứu cho rằng, luyện tập thể dục thể thao không chỉ có tác dụng cải thiện sức khỏe về mặt thể chất mà còn giúp giảm căng thẳng, hỗ trợ sức khỏe tinh thần hiệu quả. Các bài tập thể dục có thể tác động tới tâm lý, hỗ trợ điều trị chứng lo âu và rối loạn liên quan đến căng thẳng, stress. Trong quá trình luyện tập thể dục, người bệnh nên chú ý thực hiện các bài tập vào buổi sáng hoặc ít nhất 2 giờ trước khi ngủ. Điều này sẽ giúp điều hòa nhiệt độ cơ thể và ổn định giấc ngủ. Tránh tập thể dục sát giờ ngủ vì có thể vô tình làm cơ bắp trở nên linh hoạt, đồng thời não bộ cũng sẽ hưng phấn hơn và dễ gây ra tình trạng mất ngủ. Phương pháp luyện tập thể dục cần được kiểm soát ở những người trên 50 tuổi hoặc đang có tình trạng bệnh lý như thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm… Người bệnh nên trao đổi với bác sĩ chuyên môn trước khi tiến hành các bài tập để hạn chế những tác động xấu tới sức khỏe. 2.4 Luyện tập yoga Yoga là bài tập giúp cải thiện chức năng thể chất, giảm căng thẳng, tăng cường tập trung tinh thần và đặc biệt là hỗ trợ cải thiện chất lượng giấc ngủ hiệu quả. Người mất ngủ do suy nghĩ nhiều có thể lựa chọn các động tác yoga nhẹ nhàng, dễ thực hiện để kiểm soát khả năng tập trung và hỗ trợ giấc ngủ tốt hơn. Nên luyện tập các bài tập yoga 20 phút mỗi ngày và thực hiện đều đặn trong nhiều tuần giúp thư giãn và có giấc ngủ ngon. Ngoài ra, trong quá trình luyện tập nên có sự trao đổi với huấn luyện viên hoặc bác sĩ có chuyên môn về các động tác yoga chữa mất ngủ. Người bệnh cũng không nên lựa chọn các bài tập quá sức vì việc này có thể dẫn đến nguy cơ chấn thương và các biến chứng không mong muốn khác. Luyện tập các bài tập Yoga có thể giảm căng thẳng khi ngủ 2.5 Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh để cải thiện chứng mất ngủ vì suy nghĩ quá nhiều Áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh, hợp lý bằng việc bổ sung các loại thực phẩm chứa ít đường, caffeine và rượu có thể cải thiện sức khỏe hiệu quả, giúp giảm căng thẳng và hỗ trợ giấc ngủ. Nên hạn chế tiêu thụ các loại thức ăn có chứa nhiều đường tinh chế vì chúng có thể làm gia tăng tình trạng căng thẳng ở người bệnh. Ngoài ra, không nên sử dụng các loại thức ăn nhanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ, các loại đồ uống có gas, đồ uống có cồn như rượu, bia… vì các thực phẩm này đều có chứa lượng calo cao và giá trị dinh dưỡng thấp. Điều này có thể kích thích não bộ và làm gia tăng tình trạng trằn trọc, khó ngủ, mất ngủ. 2.6 Massage hỗ trợ giấc ngủ Massage có thể cải thiện chất lượng giấc ngủ, đồng thời giúp người bệnh thư giãn đầu óc hơn. Bên cạnh đó, massage còn có tác dụng làm giảm cảm giác lo lắng, đau đớn và trầm cảm. Mặc dù là phương pháp an toàn nhưng người bệnh vẫn nên trao đổi với bác sĩ về các vấn đề sức khỏe trước khi thực hiện. Nếu da nhạy cảm với các loại kem bôi khi massage, người bệnh cần cân nhắc thử nghiệm dị ứng trước khi sử dụng. 2.7 Các biện pháp khác Việc thay đổi lối sống trong sinh hoạt hàng ngày cũng giúp cải thiện tình trạng suy nghĩ quá nhiều dẫn đến mất ngủ. Người bệnh có thể tham khảo một số lời khuyên sau: – Hạn chế sử dụng nicotine, caffeine và rượu vì các chất này có thể làm gián đoạn giấc ngủ. – Ăn bữa tối nhẹ nhàng và chỉ nên ăn ít nhất trước 2 giờ đi ngủ. – Tắm nước nóng hoặc ngâm chân bằng nước nóng để cơ thể thư giãn. – Giữ không gian phòng ngủ yên tĩnh, mát mẻ, không quá sáng. Không nên làm việc muộn, xem phim hay các hoạt động khác trong phòng ngủ. Hạn chế sử dụng các chất kích thích trong phòng ngủ để cải thiện tình trạng mất ngủ Căng thẳng, suy nghĩ quá nhiều có thể dẫn đến tình trạng rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe thể chất và tinh thần. Do đó, người bệnh nên trao đổi với các bác sĩ chuyên khao để được tư vấn và hướng dẫn các biện pháp phù hợp giúp cải thiện tình trạng mất ngủ vì suy nghĩ quá nhiều.
thucuc
1,481
Mức độ cần thiết của mũi tiêm viêm màng não mủ cho trẻ Có cần thiết tiêm chủng mũi tiêm viêm màng não mủ cho trẻ? Đây là căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đang cướp đi sinh mạng của hàng trăm nghìn trẻ em toàn cầu mỗi năm. Vì vậy, Bộ Y tế khuyến nghị tiêm phòng vắc xin, bảo vệ trẻ khỏi nguy cơ lây nhiễm viêm màng não mũ. 1. Viêm màng não mủ là gì? Bệnh viêm màng não mủ là tình trạng màng bao bọc quanh hệ thần kinh trung ương bị viêm nhiễm do vi khuẩn xâm nhập, gây tổn thương đến hệ thần kinh, sinh mủ và mang tới những ảnh hưởng nặng nề về nhận thức cũng như thần kinh và vận động. Viêm màng não mủ là tình trạng màng bao bọc quanh hệ thần kinh trung ương bị viêm nhiễm do vi khuẩn xâm nhập Có nhiều loại vi khuẩn khác nhau gây nên bệnh viêm màng não mủ nhưng lý do chủ yếu là do vi khuẩn Hib (Haemophilus influenzae type b) chiếm tới 60% trường hợp. Viêm màng não mủ thường bắt đầu bằng các triệu chứng không đặc hiệu như sốt, đau đầu, buồn nôn, mệt mỏi và cảm giác không khỏe. Sau đó, các triệu chứng khác có thể phát triển nhanh chóng bao gồm cơn đau đầu cực đại, cơn co giật, cảm giác nhức mỏi vùng cổ, cản trở tiếng nói và gây ra tình trạng nghiêm trọng như hôn mê, mất ý thức và tình trạng sốc. 2. Mức độ cần thiết của mũi tiêm viêm màng não mủ Bộ Y tế khuyến nghị mạnh mẽ thực hiện mũi tiêm viêm màng não mủ cho trẻ bởi khả năng lây lan mạnh mẽ và mức độ nguy hiểm của căn bệnh này: – Nguy cơ mắc bệnh: Trẻ em, đặc biệt là ở độ tuổi dưới 5 tuổi, có nguy cơ cao mắc viêm màng não mủ do vi khuẩn Hib. Tại Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng, ước tính có hơn 50% ca bệnh viêm màng não mủ do vi khuẩn HIB xảy ra với trẻ nhỏ dưới 6 tháng. Trẻ nhỏ với sức đề kháng kém, hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, khi gặp phải các bệnh nguy hiểm như viêm màng não mủ sẽ phải đối mặt với nguy cơ tử vong cao. – Biến chứng của bệnh viêm màng não mũ: Bệnh này có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như viêm não, suy hô hấp, suy tim, liệt nửa người và thậm chí gây tử vong. Việc tiêm vắc xin viêm màng não mủ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh và bảo vệ trẻ em khỏi các tác nhân hàng đầu cướp đi tính mạng trẻ. Nên cho trẻ thực hiện mũi tiêm viêm màng não mủ để giảm nguy cơ mắc bệnh và bảo vệ sức khỏe của trẻ – Thời điểm dễ xuất hiện bệnh: Viêm màng não mủ có thể xảy ra thời điểm bất kỳ trong năm với các bé chưa thực hiện vắc xin ngừa viêm màng não mủ để sẵn sàng các kháng thể chống lại bệnh. Trong đó, giai đoạn viêm màng não mủ tăng cao trong năm là khoảng thời gian từ tháng 9 đến tháng 11 hằng năm, khi mà điều kiện khí hậu ẩm ướt và vi khuẩn gây bệnh dễ lây lan. – Hiệu quả của vắc xin ngừa viêm màng não mủ: Các vắc xin ngừa viêm màng não mủ do vi khuẩn Hib gây ra hiện đang được sử dụng rộng rãi và chứng minh hiệu quả trong việc ngăn ngừa vi khuẩn gây bệnh. Khi trẻ em tiêm vắc xin ngừa Hib, hệ thống miễn dịch của cơ thể sẽ phản ứng và phát triển kháng thể chống lại vi khuẩn Hib. Điều này giúp ngăn chặn sự lây lan và nhiễm trùng, đồng thời giảm nguy cơ viêm màng não mủ. Như vậy, tiêm vắc xin viêm màng não mủ là cần thiết để giảm nguy cơ mắc bệnh và bảo vệ sức khỏe của trẻ. Việc tuân thủ lịch tiêm phòng đầy đủ và tham khảo ý kiến từ bác sĩ hoặc nhân viên y tế là quan trọng để đảm bảo sự bảo vệ toàn diện cho sức khỏe của trẻ em. Cha mẹ cần đảm bảo rằng con nhận đủ các liều vắc xin viêm màng não mủ theo quy định để thúc đẩy sự phòng ngừa bệnh tật trong cộng đồng. 3. Đối tượng dễ mắc viêm màng não mũ Một số trẻ em có nguy cơ cao nhiễm viêm màng não mủ do Hib (vi khuẩn Haemophilus influenzae type b) như: – Trẻ em dưới 5 tuổi: Nhóm tuổi này có nguy cơ cao nhất mắc viêm màng não mủ do Hib. Hệ thống miễn dịch của trẻ em còn non nớt và chưa phát triển đủ để chống lại vi khuẩn Hib. – Trẻ em chưa được tiêm vắc xin Hib: Việc không tiêm vắc xin Hib cho trẻ em tăng nguy cơ mắc bệnh. Vi khuẩn Hib có thể lây lan dễ dàng qua các giọt bắn từ hô hấp hoặc tiếp xúc với đồ vật bị nhiễm vi khuẩn. – Trẻ em có hệ thống miễn dịch suy yếu: Các trẻ em có hệ thống miễn dịch suy yếu do bệnh lý hoặc điều trị dẫn đến sự suy giảm miễn dịch, chẳng hạn như trẻ em bị suy dinh dưỡng nặng, trẻ em bị nhiễm HIV, hoặc đang nhận hóa trị, đặc biệt là hóa trị ung thư. – Trẻ em có các bệnh lý cơ bản: Các bệnh lý cơ bản như bệnh tim bẩm sinh, bệnh viêm khớp, bệnh thận mãn tính hoặc các bệnh lý đường hô hấp có thể làm tăng nguy cơ mắc viêm màng não mủ do Hib. – Trẻ em sống trong môi trường có nguy cơ cao: Các trẻ em sống trong các điều kiện môi trường vệ sinh kém, không có tiếp xúc với vắc xin Hib hoặc sống trong cộng đồng có tỷ lệ mắc bệnh cao, có nguy cơ cao mắc viêm màng não mủ do Hib. Nếu trẻ em thuộc các nhóm trên, việc tiêm phòng vắc xin viêm màng não mủ do Hib là cần thiết để giảm nguy cơ mắc bệnh và bảo vệ sức khỏe tương lai của trẻ. 4. Thông tin mũi tiêm viêm màng mũ cho trẻ Hiện nay trên thị trường đang có các loại vắc xin phòng viêm màng não mũ phổ biến như: vắc xin 6in1 Infanrix Hexa của Bỉ, vắc xin 6in1 Hexaxim của Pháp. – Cả 2 đều là vắc xin 6 trong 1, có khả năng ngừa 6 bệnh nguy hiểm trong 1 mũi tiêm duy nhất, bao gồm: viêm màng não mủ và viêm phổi do Hib – bạch hầu – ho gà – viêm gan B – uốn ván – bại liệt. – Đối tượng sử dụng: Vắc xin 6in1 được chỉ định sử dụng cho trẻ từ đủ 2 tháng tuổi đến dưới 2 tuổi. – Phác đồ tiêm gồm 3 mũi cơ bản, mỗi mũi cách nhau ít nhất 4 tuần. 1 mũi nhắc lại sau mũi 3 ít nhất là 12 tháng
thucuc
1,230
Siêu âm có phát hiện rỉ ối không và cần làm gì khi phát hiện rỉ ối Hiện tượng rỉ ối là một trong những dấu hiệu báo mẹ sắp sinh. Tuy nhiên, nếu hiện tượng này xảy ra sớm trong thai kỳ có thể sẽ khiến mẹ sinh non. Điều này có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của con. Vậy, làm thế nào để có thể phát hiện hiện tượng rỉ ối. Siêu âm có phát hiện rỉ ối không? 1. Hiện tượng rò rỉ nước ối là như thế nào? Rỉ ối là hiện tượng nước ối xuất ra bên ngoài âm đạo với một số lượng ít. Điều này khiến cho nhiều mẹ bầu bị nhầm lẫn đó là nước tiểu. Sự nhầm lẫn này khá nguy hiểm, vì nếu mẹ bầu không nhận biết được và không kịp thời phát hiện ra có thể sẽ dẫn đến sinh non làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con. Vậy làm sao để có thể nhận biết được đâu là nước ối, để có thể phân biệt được với nước tiểu. Trên thực tế, hai hiện tượng này không khó để phân biệt. Vì, trường hợp mẹ bầu bị rỉ ối, thì có thể thấy nước ối không hề có màu sắc gì? Còn nếu là nước tiểu thì sẽ có màu vàng, mức độ đậm nhạt tùy từng người. 2. Làm thế nào để phân biệt được rỉ ối và nước tiểu? Túi ối nằm sát ngay bàng quang, khiến cho không ít mẹ bầu bị nhầm lẫn hiện tượng rò rỉ nước ối với hiện tượng són tiểu. Hiện tượng rò rỉ nước ối, nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp thời có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bé. Đặc biệt là khi hiện tượng rò rỉ nước ối xuất hiện ở những giai đoạn sớm của thai kỳ. Để có thể dễ dàng phân biệt được 2 hiện tượng này, mẹ bầu hãy lưu ý tới những điểm khác nhau của 2 hiện tượng này qua bảng dưới đây nhé! 3. Siêu âm có phát hiện rỉ ối không? Như đã nói ở trên, hiện tượng rò rỉ nước ối có thể phát hiện bằng nhận biết bằng cách trực quan. Tuy nhiên nhiều người thường nhầm lẫn rỉ ối với nước tiểu và không tin tưởng vào những đánh giá trực quan của bản thân. Và họ thường nghĩ tới việc siêu âm để có thể xác định một cách chính xác rằng họ có đang bị rò rỉ nước ối hay không. Vậy, siêu âm có phát hiện rỉ ối hay không? Thực tế, việc siêu âm chỉ có thể giúp mẹ bầu xác định được lượng nước ối, qua đó bác sĩ sẽ kết luận là mẹ đang bị thiếu ối hay thừa nước ối, từ đó đưa ra lời khuyên, biện pháp giúp mẹ cân bằng nước ối, chứ không thể giúp mẹ phát hiện hiện tượng rỉ ối. Để có thể nhận biết được hiện tượng rò rỉ nước ối, phải dựa vào sự quan sát, nhận biết của mẹ. Tuy nhiên, phương pháp mà các bác sĩ thực hiện để xác định hiện tượng rò rỉ nước ối là kiểm tra nồng độ p H hoặc là thử nghiệm chất lỏng tiết chảy ra bên ngoài âm đạo đó với Nitrazine, chứ cũng không phải là tiến hành siêu âm để xác định. 4. Những trường hợp rỉ ối mẹ bầu cần lưu ý Như các mẹ đã biết, nước ối thông thường không màu và không mùi. Tuy nhiên, một số trường hợp rỉ ối khác dưới đây có thể cảnh báo đến những dấu hiệu nguy hiểm mà mẹ bầu cần lưu ý: Nếu nước ối chảy ra có màu đỏ nâu, mẹ hãy cẩn thận. Vì đây có thể là dấu hiệu cho thấy thai nhi gặp nguy hiểm trong bụng mẹ, mẹ cần được cấp cứu ngay. Vì đây có thể là dấu hiệu của nhiễm khuẩn nước ối. Nếu mẹ không được điều trị kịp thời, thai nhi sẽ có nguy cơ bị nhiễm khuẩn. Nước ối có màu xanh rêu. Dấu hiệu này chứng tỏ mẹ đã từng bị suy thai. Mẹ nên đi khám để được các bác sĩ theo dõi,vì hiện tượng này có thể tiếp tục xảy ra. Nước ối có màu vàng là một trong những dấu hiệu của việc thai nhi phát triển chậm hoặc là mẹ bầu bị thiếu máu giai đoạn mang thai. Mẹ bầu cần đi thăm khám để có được lời khuyên từ bác sĩ nhằm cải thiện tình trạng này. Siêu âm có phát hiện rỉ ối không? Câu trả lời là không? Mẹ bầu cần có những kiến thức cơ bản về hiện tượng rỉ ối, để có thể phát hiện kịp thời, tránh làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con yêu.
medlatec
811
Bệnh tiểu đường có làm tăng nguy cơ sỏi thận không? Bệnh tiểu đường có làm tăng nguy cơ sỏi thận không? Tiểu đường là tình trạng cơ thể không sản xuất đủ insulin hoặc không thể sử dụng insulin một cách thích hợp (insulin là một hooc môn quan trọng trong việc điều hòa đường máu). Nồng độ đường máu cao có thể gây ra những vấn đề ở bất cứ cơ quan nào trên cơ thể, trong đó có thận. Ngoài ra tỷ lệ đường trong máu cao có thể làm tăng lượng canxi, oxalate, acid uric trong cơ thể, sự tăng lên của những chất này đều có thể dẫn đến nguy cơ sỏi thận. Đặc biệt, nếu bạn bị tiểu đường loại 2, nước tiểu của bạn có tính axit cao, tình trạng này làm tăng nguy cơ phát triển bệnh sỏi thận sỏi thận. Lý do bệnh tiểu đường làm tăng nguy cơ sỏi thận Các yếu tố làm tăng nguy cơ sỏi thận Sỏi thận là sự lắng đọng, kết tinh lâu ngày của các chất khoáng trong nước tiểu, sự lắng cặn của các chất khoáng này do nhiều nguyên nhân: Uống ít nước Người uống ít nước, có thói quen nhịn tiểu hoặc bị mất nước quá nhiều qua đường mồ hôi có nguy cơ bị sỏi thận cao. Nguyên nhân là do khi lượng nước nạp vào cơ thể không đủ khiến lượng nước tiểu giảm, nồng độ tinh thể trong nước tiểu trở nên đậm đặc, các chất đọng lại tăng lên dễ hình thành sỏi thận và sỏi đường tiết niệu. Người có chế độ ăn uống không lành mạnh Chế độ ăn giàu đạm động vật, nhiều muối, ăn quá nhiều thực phẩm chứa hàm lượng cao oxalate, canxi… là những nguyên nhân chính gây bệnh sỏi thận. Do dùng một số thuốc Lạm dụng thuốc lợi tiểu, thường xuyên sử dụng các sản phẩm bổ sung có chứa nhiều thành phần canxi hoặc dùng quá nhiều thuốc nhuận tràng… cũng làm tăng nguy cơ sỏi thận. Do có tiền sử sỏi thận Người bị sỏi thận nếu không tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ và không có chế độ ăn uống khoa học thì rất dễ khiến sỏi thận tái phát. Người mắc một số bệnh lý Các bệnh chuyển hóa, người bị các rối loạn về đường tiết niệu hoặc viêm ruột mạn tính, người mắc bệnh gout… cũng có nguy cơ cao bị sỏi thận. Người làm việc trong môi trường nắng nóng Người lao động, làm việc trong môi trường lao động nắng nóng, nhiệt độ cao có nguy cơ cao mắc bệnh sỏi thận. Nguyên nhân là do ra nhiều mồ hôi làm giảm lượng nước tiểu bài tiết qua thận. … Các phương pháp điều trị sỏi thận Tùy vị trí, kích thước sỏi mà các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp tán sỏi phù hợp – Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ không mổ: Áp dụng cho sỏi nhỏ dưới 2cm, sỏi niệu quản 1/3 trên và nhỏ hơn 1,5cm. – Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser: Chỉ định cho sỏi thận lớn hơn 2cm, sỏi niệu quản 1/3 trên và lớn hơn 1,5cm. – Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser: Cho sỏi thận mọi vị trí, mọi kích thước. – Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser: Với sỏi niệu quản 1/3 giữa và 1/3 dưới, sỏi bàng quang nhỏ hơn 1cm và lớn hơn 1cm nhưng không thể ra ngoài theo đường nước tiểu. Để có biện pháp điều trị và phòng ngừa sỏi thận kịp thời thì bạn nên đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để tầm soát bệnh sỏi thận.  
thucuc
610
Củ gai có tác dụng gì với bà bầu? Củ gai một cái tên nghe không lạ trong dân gian của người Việt Nam. Nhưng không phải ai cũng biết đến cái tên này vì nó là một vị thuốc cổ truyền quý giá có tác dụng an thai, cầm máu, làm mát cơ thể. Vậy củ gai nó có tác dụng gì với bà bầu, bài viết dưới đây cho các bạn biết rõ hơn. 1. Củ gai là gì? Củ gai là rễ của cây lá gai có tên khoa học là Boehmeria nivea (L.) Gaud, họ Gai (Urticaceae).Cây gai là loại cây nhỏ, cao tầm từ 1 đến 2m, thân cứng và hóa gỗ ở gốc cây. Cành cây có màu đỏ nhạt, được phủ nhiều lông bám sát cành. Lá mọc thành so lo nhau có hình trái xoan hoặc hình quả trứng, gốc cây tròn có đầu thuôn nhọn dài tầm từ 7 đến 16cm, rộng từ 5 đến 9cm.Củ gai tươi có rễ hình trụ, hơi cong dài từ 7 đến 26cm có đường kính từ 0,9 đến 3cm. Mặt ngoài của củ gai có màu nâu sẫm, có những vết nhăn kéo dài theo chiều dọc và chiều ngang, có lỗ bì và các vết tích của thân rễ con. Tính chất mùi của củ gai có mùi nhẹ, vị hơi nhạt và nhai dính vào răng. 2. Củ gai có tác dụng gì cho bà bầu? 2.1. Củ gai có tác dụng chữa động thai, có dịch ở màng nuôi, bong rau thai và dọa sảy thai. Khi quá trình mang thai của các bà mẹ có các dấu ra dịch màu đỏ hoặc màu nâu ở âm đạo, nước tiểu có màu đục các dấu hiệu này báo hiệu bà mẹ có thể bị động thai. Củ gai có tác dụng an thai cho các bà mẹ mang bầu, kết hợp cùng uống thuốc bổ vitamin để mang lại hiệu quả cho các bà mẹ.2.2. Hỗ trợ mẹ bầu dưỡng thai. Quá trình mang thai ba tháng đầu tiên của thai kỳ đây là khoảng thời gian thai nhi yếu nhất. Chính vì thế việc sử dụng củ gai đun lên lấy nước cho các bà mẹ mang thai uống và cùng với đó là kết hợp ăn uống các chất bổ dinh dưỡng từ tự nhiên sẽ giúp cho thai bám chắc và thành của tử cung, từ đó làm cho sức đề kháng và sức khỏe bà mẹ mang thai rất tốt.2.3. Tăng tỉ lệ thành công trong quá trình chuyển phôi (IVF)Khi các cặp vợ chồng bị hiếm muộn, phương pháp sử dụng IVF ngày nay là phương pháp tốt nhất và độ chính xác cao, hiệu quả để cho các cặp vợ chồng có con. Phương pháp này quan trọng là lúc giai đoạn của chuyển phôi, đây là khâu quyết định tỷ lệ thành công hoặc không thành công. Do đo, các bà mẹ cần chú ý về chế độ ăn uống cũng như sức khỏe của giai đoạn này.Để tỷ lệ thành công cho quá trình chuyển phôi của các cặp vợ chồng thực hiện IVF, các bác sĩ khuyên các bà mẹ kết hợp giữa ăn uống và uống nước củ gai để tăng cao tỷ lệ thành công cho phương pháp này. Củ gai là một thảo dược rất an toàn, có nhiều và dễ uống mà không mang lại tác dụng phụ cho cac bà bầu. 3. Cách sắc uống củ gai tươi giúp an thai Củ gai tươi được chế biến sơ chế theo nhiều cách khác nhau như: luộc, hầm, nướng hoặc đun lên để lấy nước uống cho các bà mẹ. Tuy nhiên để công dụng của củ gai an thai được phát huy tối đa nhất thì giả pháp cuối cùng là đun sắc lên cho các bà mẹ uống là tốt nhất.Khi bà mẹ bị các triệu chứng động thai, có tụ dịch sau màng nuôi, có máu, khuyên các bà mẹ sử dụng đun sắc củ gai lên để uống. Trong 3 ngày đầu, rửa sạch và thái lát mỏng củ gai khoảng từ 1 đến 1,2cm. Chuẩn bị từ 150g đến 200g củ gai cùng với 1 lít nước đun sôi trong vòng 40 phút. Một ngày đun tầm từ 2 đến 3 lần và lấy nước uống.
vinmec
726
Bệnh chàm ở trẻ em: Hiểu đúng nguyên nhân Bệnh chàm ở trẻ em khiến bé cảm thấy ngứa ngáy, khó chịu, quấy khóc, bỏ bú,… (ảnh minh họa) 1. Hiểu đúng về bệnh chàm ở trẻ em  1.1.Bệnh chàm ở trẻ em là gì? Chàm ở trẻ là một bệnh không lây nhiễm, có yếu tố di truyền, tên khoa học là eczema. Đây là tình trạng viêm da mãn tính và khiến da bị đỏ, khô, tróc vẩy và gây ngứa ngáy khó chịu cho trẻ. Chàm thường gặp ở trẻ nhỏ đặc biệt là trẻ sơ sinh thường được gọi là chàm sữa. Đa số trẻ mắc chàm lúc nhỏ thì lớn sẽ hết. Chàm thường khiến trẻ khó chịu, ngứa ngáy tới mức bỏ ăn, không ngủ được. Khi bị chàm khiến bé gãi nhiều, điều này làm dày da và có thể gây bội nhiễm thêm vi trùng. 1.2. Nguyên nhân gây bệnh chàm ở trẻ em Bệnh chàm ở trẻ em có thể do yếu tố di truyền từ ba mẹ hoặc người lớn trong gia đình đã từng bị chàm. (ảnh minh họa) – Do cơ địa mỗi bé, thường là do di truyền, nếu trong gia đình có người (đặc biệt là bố mẹ) đã từng bị bệnh chàm thì con sinh ra có nguy cơ cơ mắc bệnh chàm. – Ngoài ra có thể do rối loạn các hoạt động cơ thể như rối loạn chức năng bài tiết, tiêu hóa, nội tiết, sự thay đổi nhiệt độ cơ thể. – Một số bé có tiền sử bị dị ứng cũng dễ bị chàm,… 2. Cần làm gì khi trẻ bị chàm? Khi bé bị chàm ba mẹ nên thực hiện một số biện pháp sau: – Cắt móng tay để trẻ đỡ gãi gây xước da, vệ sinh tay cho trẻ sạch sẽ để tránh bé đưa tay lên da gây bội nhiễm vi khuẩn. – Cố gắng giữ cho da ẩm bằng các loại kem giữ ẩm, khi cần có thể dùng một số loại thuốc bôi có chứa Corticoide liều thấp theo chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc bôi da về bôi cho con khi chưa có chỉ định. – Khi bé bị chàm mẹ nên hạn chế sử dụng các loại xà phòng có mùi giặt quần áo cho bé. – Trẻ bị chàm sau khi tắm biển nên hay đi bơi ở hồ bơi nên vệ sinh lại ngay cho trẻ bằng nước sạch. – Tránh tiếp xúc với ánh nắng nhiều vì sẽ làm khô da và sẽ khiến tình trạng chàm nặng hơn. – Mẹ nên tìm hiểu một số thức ăn có thể khiến tình trạng chàm của bé nặng hơn để tránh như: những thức ăn mà khi ăn vào thấy trẻ nổi nhiều hơn, loại khăn, vải, giấy,… nào dùng mà thấy bé bị nổi nhiều hơn thì cũng nên tránh. – Cho con đi khám nếu tình trạng chàm không giảm, trẻ ngứa ngáy nhiều, bỏ ăn, quấy khóc nhiều,… Bé bị chàm khiến con khó chịu, ngứa ngáy, quấy khóc,… ba mẹ nên cho trẻ đi thăm khám để bác sĩ kiểm tra và tư vấn cách xử trí an toàn và tốt nhất cho con. (ảnh minh họa)
thucuc
555
Một số phương pháp chẩn đoán và điều trị viêm khớp hiệu quả Tình trạng viêm nhiễm các khớp đang ngày càng phổ biến, mọi đối tượng có thói quen sinh hoạt không lành mạnh đều có nguy cơ mắc bệnh. 1. Thông tin tổng quan về bệnh lý Viêm khớp là dạng thuật ngữ dùng để chỉ các dạng rối loạn gây ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc và chức năng của khớp. Theo kết quả của một số nhà nghiên cứu, hiện nay có khoảng 100 loại viêm khớp, trong đó có hai nhóm cơ bản là viêm khớp đơn thuần và viêm khớp kèm theo những biến chứng đến các bộ phận khác. 2. Phương pháp chẩn đoán bệnh Để tiến hành điều trị viêm khớp có hiệu quả, mỗi bệnh nhân cần thực hiện biện pháp chẩn đoán phù hợp thông qua dấu hiệu, triệu chứng và các thăm dò bằng kỹ thuật y học hiện đại. Triệu chứng viêm khớp Bệnh nhân viêm khớp thường xuất hiện những cơn đau nhức ngắt quãng, tăng dần theo thời gian. Đau dữ dội hơn khi vận động nặng, thay đổi thời tiết,... Quá trình viêm gây sưng đỏ các khớp, có thể kèm theo cảm giác nóng ran. Hệ thống khớp mất tính linh hoạt, lâu ngày dẫn đến cứng khớp, gây mất khả năng hoạt động. Tình trạng viêm nhiễm kéo dài, sụn khớp bị mài mòn làm biến dạng các khớp. Bên cạnh đó, viêm khớp mạn tính có thể kèm theo một số biểu hiện như: mệt mỏi, thiếu máu, choáng váng,... Kiểm tra bằng các kỹ thuật y học hiện đại Tùy thuộc vào triệu chứng, sức khỏe và tình trạng viêm khớp, bác sĩ sẽ tiến hành thực hiện những phương pháp kiểm tra, chẩn đoán phù hợp. Kiểm tra chức năng hoạt động, biến dạng của khớp nếu có. Thực hiện các xét nghiệm cần thiết nhằm xác định mức độ tràn dịch khớp, tốc độ máu lắng, CRP và một số kỹ thuật khác như: kiểm tra chức năng gan, thận, X - quang phổi tim hay điện tâm đồ. Kiểm tra các biến dạng cấu trúc sụn khớp thông qua hình ảnh chụp X - quang. Chụp xạ hình xương giúp bệnh nhân phát hiện thay đổi hình dạng khớp, rối loạn chuyển hóa hay các dấu hiệu tiền ung thư và u xương. Thực hiện định lượng yếu tố dạng thấp (RH), Anti CCP,... 3. Phương pháp điều trị viêm khớp Phần lớn các trường hợp viêm khớp đều thuộc nhóm bệnh mạn tính, ngoại trừ một số đối tượng có yếu tố hình thành do nhiễm khuẩn. Do đó, quá trình điều trị thường gặp nhiều khó khăn, dễ tái phát. Phần lớn, biện pháp điều trị viêm khớp hiện nay có tác dụng giúp bệnh nhân giảm đau nhanh chóng, đảm bảo chức năng hoạt động của xương khớp và hạn chế nguy cơ tái phát, biến chứng, ví dụ như: Điều trị nội khoa Hầu như mọi trường hợp viêm khớp hiện nay đều áp dụng phương pháp nội khoa trong điều trị bệnh. Tùy theo từng đối tượng, tác nhân hình thành tình trạng viêm nhiễm, bác sĩ sẽ tiến hành kê đơn cho phù hợp, bao gồm nhóm thuốc giảm đau, kiểm soát viêm nhiễm và đặc trị. Xuất phát từ yếu tố chủ quan không thăm khám, kiểm tra, nhiều bệnh nhân đã tự ý sử dụng thuốc và điều trị viêm khớp tại nhà. Một số nhóm thuốc nếu lạm dụng trong thời gian dài sẽ gây nên những triệu chứng nguy hiểm như đau dạ dày, phản tác dụng thuốc,... Thực tế đã có nhiều trường hợp bệnh nhân lạm dụng thuốc dẫn đến giảm nhanh các cơn đau nhức, kéo dài thời gian viêm nhiễm, từ đó quá trình điều trị gặp nhiều khó khăn, thậm chí đe dọa đến khả năng hoạt động của xương khớp. Điều trị ngoại khoa Trong nhiều trường hợp, để đạt hiệu quả trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần phải tiến hành phẫu thuật. Tuy nhiên, kỹ thuật này chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau: Các khớp mất khả năng hoạt động. Điều trị viêm khớp theo phương pháp nội khoa không đạt hiệu quả, đau nhức kéo dài dữ dội không có dấu hiệu thuyên giảm. Biến dạng khớp gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống và thẩm mỹ. Kỹ thuật phẫu thuật điều trị viêm khớp bao gồm: Thay thế khớp thông qua phẫu thuật tạo hình. Phẫu thuật làm cứng khớp bằng biện pháp khóa đầu xương cho đến khi chúng phục hồi. Phẫu thuật tạo hình xương nhằm tái tạo, ổn định chức năng hoạt động của khớp. Bên cạnh các biện pháp điều trị trên, để quá trình phục hồi diễn ra thuận lợi, mỗi cá nhân cần có chế độ sinh hoạt hợp lý: Luyện tập thể dục nhẹ nhàng 30 phút mỗi ngày giúp xương khớp dẻo dai hơn. Duy trì chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, bổ sung thực phẩm chứa chất xơ, Canxi,... 4. Nên điều trị viêm khớp tại đâu uy tín? Viêm khớp là bệnh lý có quá trình tiến triển nhanh chóng, nếu không sớm tiến hành điều trị, bệnh có thể lây lan và gây ảnh hưởng đến các khớp và bộ phận khác trên cơ thể. Trong một số trường hợp nguy hiểm, khớp sẽ bị phá hủy hoàn toàn, không có khả năng phục hồi. Bệnh chuyển biến nặng thường khó điều trị dứt điểm, kéo dài thời gian và nâng cao nguy cơ tái phát. Vì vậy, nên sớm phát hiện và tiến hành lựa chọn phương pháp điều trị viêm khớp phù hợp, tránh kéo dài gây nguy hại đến sức khỏe.
medlatec
950
Sâu răng hàm số 8: Nguyên nhân, hậu quả, cách điều trị Sâu răng hàm số 8 có thể hình thành do rất nhiều nguyên nhân như chăm sóc răng miệng không đúng cách. Khi bị sâu răng, người bệnh thường cảm thấy đau nhức khó chịu, mệt mỏi về tinh thần và ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Nếu không được điều trị đúng cách, răng số 8 bị sâu có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm đối với sức khỏe răng miệng. 1. Nguyên nhân răng hàm số 8 bị sâu Răng số 8 hay còn được gọi là răng khôn – chiếc răng cuối cùng mọc lên trong hàm khi chúng ta bước vào tuổi trưởng thành từ 17 đến 25 tuổi. Phần lớn mọi người đều có đủ 4 chiếc răng khôn, 2 răng khôn hàm trên, 2 răng khôn hàm dưới. Bởi vì răng khôn mọc khi các răng khác đã phát triển đầy đủ nên không còn nhiều khoảng trống trong cung hàm. Từ đó, dẫn đến tình trạng răng mọc lệch, mọc ngầm gây đau nhức khó chịu. Răng nằm ở vị trí khá sâu trong khoang miệng nên việc làm sạch gặp nhiều khó khăn, có nguy cơ cao mắc các bệnh lý răng miệng như sâu răng. Bên cạnh đó, sự ảnh hưởng của các bệnh lý răng miệng khác như viêm nha chu, viêm chân răng số 6, số 7 cũng có thể khiến răng khôn bị vi khuẩn tấn công gây bệnh. Răng số 8 bị sâu không chỉ làm giảm khả năng ăn nhai do những cơn đau nhức khó chịu mà còn gây ra tình trạng sưng viêm lợi, hơi thở có mùi… Điều này gây ra rất nhiều phiền toái trong sinh hoạt và đe dọa nghiêm trọng tới sức khỏe răng miệng của mỗi người. Sâu răng hàm số 8 do nhiều nguyên nhân như bị ảnh hưởng bởi các bệnh lý răng miệng: Viêm nha chu, viêm tủy răng… 2. Hậu quả khi bị sâu răng hàm số 8 Khi bị sâu răng nói chung và sâu răng khôn nói riêng, việc điều trị sớm và đúng cách là điều vô cùng cần thiết và luôn được các bác sĩ nha khoa khuyến cáo. Nguyên nhân là vì nếu không điều trị kịp thời khiến bệnh tiến triển nặng và dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như: – Viêm nhiễm khoang miệng: Do vị trí mọc ở sâu trong cùng của hàm khiến việc vệ sinh khó khăn, mảng bám dễ hình thành và vi khuẩn phát triển mạnh tấn công nướu răng. Bệnh có xu hướng tiến triển nghiêm trọng, có thể hình thành các ổ mủ áp xe nguy hiểm. – Tổn thương răng khác trên cung hàm: Do vi khuẩn phát triển quá mức và lan sang các vùng xung quanh, làm tổn thương răng số 7, số 6. Các răng khác dễ tổn thương hơn khi răng khôn mọc ngầm, mọc lệch gây chen chúc, chấn thương giữa các răng. – Nguy cơ hình thành các khối u, nang bệnh lý, khiến xương hàm bị yếu và tác động lên các dây thần kinh, làm rối loạn cảm giác ở niêm mạc, môi, lưỡi… – Nguy cơ nhiễm trùng xương hàm khi sâu răng đã ăn sâu vào trong tuỷ răng, gây viêm quanh cuống. – Răng sâu quá nghiêm trọng khiến chân răng bị tổn thương gây lung lay, suy yếu răng và có thể dẫn tới mất răng. – Nguy hiểm hơn, viêm nhiễm do sâu răng có thể tấn công các mạch máu, gây nhiễm trùng huyết. Răng khôn bị sâu nếu không điều trị kịp thời khiến bệnh tiến triển nặng và dẫn tới các biến chứng nguy hiểm 3. Phương pháp điều trị răng hàm số 8 bị sâu Sâu răng là bệnh lý tiến triển từ ngoài vào trong, từ răng cho tới ngà răng và cuối cùng là tổn thương tuỷ răng. Răng không thể tự phục hồi khi bị tổn thương như các bộ phận khác của cơ thể. Điều trị càng muộn thì khả năng phục hồi càng thấp và nguy cơ gặp phải biến chứng càng lớn. Do vậy, người bệnh cần chủ động thăm khám sức khỏe răng miệng thường xuyên hoặc ngay khi có các biểu hiện bất thường để được bác sĩ điều trị kịp thời. Nguyên tắc điều trị sâu răng là điều trị theo mức độ đối với răng khôn không mọc ngầm, mọc lệch: – Dùng gel Fluor hỗ trợ tăng cường men răng, chống lại axit từ mảng bám để ngăn ngừa sâu răng. – Trám răng: Các lỗ sâu ở mức độ nhỏ hoặc vừa, chưa xâm nhập vào tuỷ có thể loại bỏ mô viêm và trám phục hình để bảo tồn chức năng răng. – Nạo tủy răng: Nếu sâu răng đã xâm nhập vào tuỷ và tiến hành hàn kín ống tuỷ để bảo vệ răng. Đối với trường hợp răng khôn mọc ngầm, mọc lệch kết hợp sâu răng, việc nhổ bỏ là hoàn toàn cần thiết giúp người bệnh nhanh chóng trở lại sinh hoạt bình thường và cũng ngăn chặn các biến chứng có thể xảy ra. Nhổ răng là một trong những phương pháp thường được áp dụng để loại bỏ răng khôn bị sâu Việc điều trị răng sâu cho dù là ở mức độ nào thì cũng cần có sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn cao để đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả điều trị. Đồng thời, việc áp dụng công nghệ cao, khoa học tiên tiến có thể góp phần giảm thiểu tình trạng đau nhức, khó chịu, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.
thucuc
973
Vaccine bại liệt - những điều không thể không biết Thông qua việc chủng ngừa bằng vaccine bại liệt, hiện nước ta đã thanh toán bệnh lý này. Tuy nhiên, virus bại liệt hoang dại vẫn tồn tại ở nhiều quốc gia và trước bối cảnh toàn cầu hóa hiện tại thì khó tránh khỏi nguy cơ tái diễn bệnh bại liệt. Do đó việc chủ động tiêm vaccine là cách tốt nhất để phòng bệnh cùng các di chứng nguy hiểm của bệnh. 1. Tổng quan về bệnh bại liệt Bại liệt là bệnh truyền nhiễm cấp tính gây ra bởi virus polio. Virus này sau khi vào cơ thể sẽ đi đến hạch bạch huyết và một số ít sẽ xâm nhập vào hệ thống thần kinh trung ương khiến cho tế bào sừng trước tủy sống cùng tế bào thần kinh vận động ở vỏ não bị tổn thương. Người bị bại liệt có thể đánh mất sự sống hoặc gặp di chứng liệt không hồi phục nên tàn tật suốt đời. Bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa và con người là nguồn chứa virus duy nhất. Virus này lây sang người chủ yếu qua đường miệng - phân. Virus có trong phân ô nhiễm đi vào thực phẩm, nguồn nước rồi phát triển trong đường tiêu hóa của cơ thể, sau đó đào thải ra ngoài qua phân rồi lại tiếp tục gây bệnh. 2. Vaccine bại liệt - công dụng và những vấn đề liên quan 2.1. Phòng ngừa bệnh bại liệt với vaccine bại liệt Do con người là nguồn chứa virus duy nhất nên tiêm vaccine bại liệt chính là biện pháp phòng bệnh tốt nhất vì nó giúp cơ thể tự tạo ra miễn dịch chủ động. Thống kê của WHO chỉ ra rằng bại liệt chủ yếu ảnh hưởng đến nhóm trẻ em ở độ tuổi dưới 5, trong đó 1/200 ca nhiễm bệnh sẽ bị tê liệt vĩnh viễn. Trong nhóm này lại có 5 - 10% ca tử vong do ngừng hô hấp. Ở nước ta, trước khi có vắc xin thì bệnh bại liệt được xếp vào nhóm nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và để lại di chứng nặng nề cho nhóm trẻ dưới 5 tuổi. Nhờ duy trì uống vaccin bại liệt và tỷ lệ uống trong nhiều năm trên 90% nên bệnh bại liệt ở nước ta đã được khống chế dần dần và đến năm 2000 nước ta đã hoàn toàn thanh toán được bệnh lý này. Tất cả những đó đó chính là minh chứng cho tầm quan trọng của việc tiêm vaccine phòng bệnh bại liệt. 2.2. Phân loại vaccine bại liệt Hiện nay, có 3 loại vaccine bại liệt đang được sử dụng: - Vaccine uống (OPV) Vaccine đường uống (OPV) là dạng vaccine sống giảm độc lực chứa virus bại liệt sống đã được làm suy yếu nên khi đi vào cơ thể sẽ kích thích phản ứng miễn dịch để phòng vệ trước sự xâm nhập của virus. Đây là vaccine nằm trong chương trình Tiêm chủng mở rộng dành cho trẻ trong độ tuổi 2 - 4 tháng. - Vaccine tiêm (IPV) Vaccine đường tiêm (IPV) là dạng vaccine bất hoạt chứa virus bại liệt đã chết, giúp cơ thể tạo ra miễn dịch chủ động để phòng bệnh. Vaccine này cũng nằm trong chương trình Tiêm chủng mở rộng nhưng dành cho trẻ 5 tháng tuổi. - Vaccine phối hợp Vaccine này hiện có ở các Trung tâm dịch vụ vaccine, có thành phần gồm: + Vaccine 6in1 Infanrix Hexa của Bỉ và 6in1 Hexaxim của Pháp: ngừa được 6 bệnh là bại liệt, ho gà, bạch hầu, uốn ván và viêm gan B cùng với bệnh gây ra bởi vi khuẩn Haemophilus influenzae type B. + Vaccine 5in1 Pentaxim của Pháp: ngừa được 5 bệnh là bạch hầu, bại liệt, ho gà, uốn ván và bệnh gây ra bởi vi khuẩn Haemophilus influenzae type B. + Vaccine Tetraxim của Pháp: ngừa được 4 bệnh là bạch hầu, bại liệt, ho gà, uốn ván. 2.3. Vaccin bại liệt dành cho ai? Hầu hết các trẻ tiếp xúc hoặc sống cùng nhà với người có mang mầm bệnh đều đứng trước nguy cơ bị nhiễm virus bại liệt. Trong đó, đối tượng có nguy cơ cao nhất là người chưa được tiêm phòng vaccine bại liệt, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi. Các trường hợp sau được khuyến cáo cần tiêm vaccine phòng bại liệt: - Trẻ nhỏ từ 2 tháng tuổi. - Người chăm sóc trẻ, nhân viên y tế hoặc kỹ thuật viên trong phòng xét nghiệm,… 2.4. Lưu ý khi tiêm vaccine bại liệt Bộ Y tế đã quy định người có bất cứ dị ứng nghiêm trọng nào đe dọa tính mạng đều là đối tượng không được tiêm vaccine bại liệt. Trong trường hợp đang có vấn đề về sức khỏe thì cũng nên tạm hoãn chích ngừa vaccine bại liệt. Các trường hợp sau chống chỉ định đối với vaccine bại liệt: - Tiền sử sốc hoặc có phản ứng nặng sau khi tiêm vaccine. - Hệ thống miễn dịch bị suy giảm. - Những trường hợp chống chỉ định khác được nhà sản xuất khuyến cáo. Các trường hợp sau nên tạm hoãn kế hoạch tiêm vaccine bại liệt: - Các cơ quan đang trong tình trạng suy chức năng. - Trẻ nhỏ có bệnh cấp tính, bệnh nhiễm trùng. - Trẻ đang bị sốt từ 38 độ C trở lên hoặc thân nhiệt hạ từ 35.5 độ C trở xuống (nhiệt độ đo tại nách). - Trẻ dùng globulin miễn dịch trong vòng 3 tháng trước khi tiêm vaccine (trừ trường hợp kháng huyết thanh viêm gan B). - Trẻ đang hoặc vừa mới kết thúc một đợt điều trị bằng corticoid liều cao, xạ trị hoặc hóa trị trong 14 ngày. - Trẻ bị bệnh tim bẩm sinh hoặc tim mạn tính đi kèm tăng áp lực động mạch phổi. - Những trường hợp tạm hoãn tiêm chủng khác do nhà sản xuất vaccine khuyến cáo. Tuy vaccine bại liệt tương đối an toàn, hiếm khi xảy ra phản ứng phụ xấu cho sức khỏe nhưng để đề phòng gặp phải các phản ứng không mong muốn, thì: - Sau khi tiêm chủng cần chú ý theo dõi kỹ lưỡng tại nhà tối thiểu 24 giờ. - Trẻ em sau khi tiêm chủng cần được bú mẹ hoặc uống nước nhiều hơn. Cha mẹ cần thường xuyên quan sát con mình và chú ý không tác động đến vết tiêm.
medlatec
1,071
Tê bàn ngón tay là bệnh gì và chữa ở đâu? Tê bàn tay và ngón tay là hiện tượng phổ biến. Vậy nguyên nhân tê bàn ngón tay là gì và cách chữa như thế nào, có triệt để được không? 1. Nguyên nhân tê bàn ngón tay Tê bàn ngón tay có thể do nhiều nguyên nhân, phổ biến nhất là do:Rối loạn canxi máu. Co thắt mạch máu ngoại vi. Hội chứng ống cổ tay - đây là nguyên nhân tê bàn ngón tay hay gặp nhất. 2. Biểu hiện của tê bàn ngón tay do hội chứng ống cổ tay Tê ở gan bàn tay, cùng với ngón tay cái, trỏ, ngón giữa và một nửa ngón đeo nhẫn. Nhưng cũng có người cảm thấy tê ở tất cả các ngón tay.Tê tay thường xuất hiện khi cầm tay lái xe máy đi xa, có người đang đi xe máy phải dừng lại buông tay ra và vẩy vẩy mấy cái, rồi mới đi tiếp được.Cũng có người đang ngủ, nửa đêm bị thức giấc do tê và đau các ngón tay, dậy đi lại và vẩy tay một lúc, lại hết tê và đi ngủ lại.Sau một thời gian không được chữa trị, dần dần có rối loạn vận động, biểu hiện bằng yếu và teo khối cơ gốc ngón cái (khối cơ phồng lên ở lòng bàn tay) làm cho người bệnh không thể cầm bút viết hay cầm đũa ăn được đặc biệt là không thể đếm tiền bằng tay được. 3. Chữa tê bàn ngón tay do hội chứng ống cổ tay như thế nào? Hội chứng ống cổ tay không khó chữa nếu bệnh nhân đến sớm không quá nặng và chưa biến chứng có thể điều trị khỏi hoàn toàn. Có 2 cách điều trị là điều trị nội khoa và phẫu thuật.3.1. Điều trị nội khoa. Tùy mức độ tê mà bác sĩ có phương pháp điều trị khác nhau như dưới đây.Dùng thuốc và cho bệnh nhân mang nẹp để bảo vệ cổ tay.Tiêm thuốc trực tiếp vào cổ tay bệnh nhân.Điều trị nội khoa là ưu tiên hàng đầu trong điều trị tê bàn ngón tay (hội chứng ống cổ tay). Chỉ khi nào điều trị nội khoa thất bại hoặc bệnh đến muộn, đã biến chứng mới có chỉ định điều trị ngoại khoa. Thần kinh giữa bị chèn ép làm tê bàn ngón tay 3.1. Điều trị ngoại khoa :Người bệnh sẽ được mổ một đường nhỏ ở cổ tay, giải phóng dây thần kinh ở ống cổ tay để nó không bị chèn ép nữa. Phẫu thuật nội soi ống cổ tay nhẹ nhàng, thường chỉ cần gây tê tại chỗ, bệnh nhân có thể về ngay sau phẫu thuật.
vinmec
457
Tập thể dục thế nào để tốt cho tim mạch? Thưa bác sĩ, mẹ em 46 tuổi, mẹ em bị chứng rối loạn nhịp tim, hiện mẹ em vẫn uống thuốc và điều trị theo đơn của bác sĩ. Em có tìm hiểu qua internet bệnh tim mạch nên tập thể dục. Em muốn hỏi tập thể dục thế nào để tốt cho tim mạch? Mong bác sĩ tư vấn giúp em. Lê Nhung (Hà Nội) Trả lời: Chào bạn, tập thể dục tốt cho sức khỏe nói chung và sức khỏe của tim mạch nói riêng. Tuy nhiên tập thể dục thế nào để tốt cho tim mạch không phải ai cũng biết. Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc về cách tập thể dục tốt cho tim mạch như sau: Người bệnh tim mạch cần duy trì thói quen tập thể dục đều đặn mỗi ngày Nếu tập thể dục từ 30 đến 60 phút mỗi ngày và tập thể dục đều đặn tất các ngày trong tuần, sẽ giúp giảm được nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch, kiểm soát được các yếu tố nguy cơ gây bệnh như tăng huyết áp, tăng cholesterol máu và béo phì. Nhiều nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng ngay cả khi bạn tập thể dục với cường độ nhẹ như đi bộ, chăm sóc cây cảnh, làm vườn… cũng sẽ có tác dụng giảm nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch. Tập thể dục còn giúp bản giảm căng thẳng trong cuộc sống, cơ thể khỏa mạnh, ăn ngon miệng và ngủ ngon giấc hơn. Trong các hình thức tập thể dục thì đi bộ được chứng minh tốt nhất cho sức khỏe tim mạch, bạn có thể khuyên mẹ mình đi bộ mọi nơi, mọi lúc với các tốc độ khác nhau. Ngoài ra, ác hình thức tập thể dục khác như đi xe đạp, tập yoga, bơi… cũng rất tốt cho sức khỏe nói chung và người bệnh tim mạch nói riêng. Tập thể dục là phương pháp ngăn ngừa và đẩy lùi các bệnh lý về tim mạch Ở trường hợp của mẹ bạn, nên trực tiếp đến bệnh viện để bác sĩ trực tiếp thăm khám và đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe, từ đó tư vấn cụ thể về hình thức, thời gian tập thể dục tốt cho tim mạch phù hợp nhất. Lưu ý, cần ngưng tập thể dục nếu cảm thấy: đau ngực, đau lưng, đau vai, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, khó thở, nhịp tim đập nhanh hoặc đập chậm… hoặc khi bạn thấy bạn bị nói ngắt quãng khi đang tập thể dục.
thucuc
438
Cách chữa đau bụng kinh dữ dội Đau bụng kinh là một triệu chứng thường xảy ra ở một số người phụ nữ vào những ngày hành kinh. Mức độ đau thường nhẹ và không gây ảnh hưởng đến hoạt động thường ngày, tuy nhiên trong một số ít trường hợp đau bụng kinh dữ dội buồn nôn. Vậy có những cách nào chữa đau bụng kinh ở tuổi dậy thì? 1. Đau bụng kinh là gì? Đau bụng kinh là một triệu chứng xảy ra vào những ngày hành kinh của phụ nữ. Cơ chế của quá trình này là việc tử cung co bóp để làm bong lớp nội mạc tử cung và đẩy lớp này ra bên ngoài gây hành kinh. Khi hành kinh có thể gây đau bụng, thắt lưng, bẹn hoặc bắp đùi. Các triệu chứng khác đi kèm với cơn đau bụng kinh gồm buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt, chuột rút, tiêu chảy...Về mặt sinh lý, hơn 50% phụ nữ có triệu chứng đau bụng khi hành kinh, tuy nhiên mức độ đau bụng kinh thường là nhẹ đến trung bình, đau âm ỉ không quá mức nghiêm trọng và kéo dài từ một đến ba ngày đầu tiên. Tuy nhiên, phụ nữ có tình trạng đau bụng mạn tính, đặc biệt là đau bụng kinh mức độ dữ dội kèm buồn nôn, nôn, đau đầu...thường liên quan đến những bất thường như :Tử cung co thắt quá mạnh khi hành kinh, mức độ đau bụng kinh có thể tùy theo cơ địa của từng người phụ nữ, ngoài ra còn tùy thuộc vào ngưỡng chịu đau của từng người là khác nhau.Cổ tử cung hẹp do bất thường bẩm sinh, điều này khiến máu kinh khó được đẩy ra ngoài, do đó tử cung cần co bóp mạnh hơn nên làm cơn đau xảy ra ở mức độ nhiều hơn.Tiền sử gia đình : Một số báo cáo ghi nhận việc người mẹ hoặc chị em gái trong một gia đình bị đau bụng kinh dữ dội thì khả năng con gái cũng sẽ xảy ra tình trạng đau bụng kinh với mức độ tương tự.PMS (premenstrual syndrome) hay hội chứng tiền kinh nguyệt: Hội chứng này ảnh hưởng đến 90% phụ nữ có kinh nguyệt.PMDD (premenstrual dysphoric disorder) hay hội chứng rối loạn tâm thần tiền kinh nguyệt: Hội chứng này ảnh hưởng đến 5% phụ nữ có kinh nguyệt. Những phụ nữ có trầm cảm hoặc tiền sử gia đình bị trầm cảm, mức độ căng thẳng cao, thường xuyên lo âu, suy nghĩ tiêu cực có nhiều khả năng mắc bệnh này hơn.Các bệnh lý phụ khoa như u xơ cơ tử cung, u nang buồng trứng, lạc nội mạc tử cung,...Một số phụ nữ có đặt dụng cụ tránh thai trong tử cung thường xảy ra đau bụng ở mức độ nặng khi hành kinh.Việc lao động quá sức hoặc thực hiện các vận động quá mạnh trong những ngày hành kinh.Các bệnh lý rối loạn nội tiết có thể làm tăng cao bất thường Prostaglandin hay Progesterone trong máu, từ đó làm tăng co thắt tử cung dữ dội hơn.Chế độ ăn thiếu lành mạnh như ăn đồ cay nóng, đồ lạnh...Chế độ sinh hoạt không hợp lý : Lười hoạt động thể lực, thức khuya... 2. Tham khảo một số cách chữa đau bụng kinh dữ dội do lạc nội mạc tử cung Các phương pháp dưới đây được đưa ra nhằm giúp phụ nữ giải quyết các cơn đau khi hành kinh đặc biệt là những cách chữa đau bụng kinh dữ dội do lạc nội mạc tử cung.2.1. Giảm căng thẳng, lo âu. Căng thẳng, stress, suy nghĩ tiêu cực, lo âu... có thể làm cho cơn đau bụng kinh tồi tệ hơn. Sử dụng các phương pháp giảm căng thẳng như tập Yoga, ngồi thiền, hít thở sâu hoặc tham gia các hoạt động yêu thích để giảm căng thẳng.2.2. Chườm ấm bụng bằng cách sử dụng khăn ấm hoặc miếng dán nhiệt. Dùng miếng dán, khăn ấm hay miếng đệm sưởi điện lên bụng dưới có thể giúp thúc đẩy lưu thông máu trong bụng, giãn các cơ tử cung, từ đó làm giảm đau.2.3. Massage bụng bằng tinh dầu. Sử dụng một số loại tinh dầu như hoa oải hương, cây hiền nhân (Sage), lá kinh giới, hoa hồng, quế, đinh hương...có thể giúp giảm đau bụng kinh khi được mát-xa lên vùng bụng. Trước khi sử dụng tinh dầu, nên pha với tinh dầu nền như dầu dừa hoặc dầu jojoba... để giúp tinh dầu thấm được vào da một cách an toàn và giúp lan tỏa dầu.2.4. Các hoạt động thể lực. Các hoạt động thể lực khác như đi bộ, đạp xe, leo núi, tập khiêu vũ... hoặc thậm chí là các bài tập thể dục nhẹ nhàng mỗi ngày cũng có thể giúp cải thiện triệu chứng đau bụng kinh.2.5. Sử dụng các thuốc giảm đau. Thuốc giảm đau không kê đơn (OTC) có thể giúp giảm đau bụng kinh và các cơn đau khác liên quan đến thời kỳ kinh nguyệt.Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) được lựa chọn đầu tay, vì nhóm NSAIDs không chỉ có tác dụng giảm đau và viêm mà còn làm giảm nồng độ Prostaglandin được tạo ra bởi cơ thể và làm giảm tác dụng của chúng.Một số thuốc thường dùng như: Paracetamol, Ibuprofen (Advil, Motrin), Naproxen (Aleve), Aspirin (Bufferin)...Tuy nhiên, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ các loại thuốc nào, đặc biệt ở những người có tiền sử các vấn đề về tim, gan hoặc thận, hen suyễn, loét hoặc rối loạn chảy máu đường tiêu hóa. 3. Sử dụng sản phẩm thảo dược giúp giảm đau bụng kinh dữ dội do lạc nội mạc tử cung Giải pháp sử dụng thuốc còn tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ nên nhiều chị em đang có xu hướng sử dụng sản phẩm thảo dược chứa những thành phần thảo dược như: đan sâm, đương quy, nga truật, sài hồ bắc, hương phụ cũng là một cách chữa đau bụng kinh dữ dội do lạc nội mạc tử cung hiệu quả.Đặc biệt sản phẩm còn chứa thành phần N-acetyl-L-cysteine có tác dụng rất tốt trong việc giúp tăng cường lưu thông khí huyết, điều hoà nội tiết tố, tăng cường miễn dịch từ đó làm giảm tình trạng đau bụng kinh. Đồng thời, còn hỗ trợ ngăn ngừa tình trạng vô sinh hiếm muộn hay lạc nội mạc tử cung. Hiệu quả của sản phẩm đã được nghiên cứu lâm sàng tại 3 bệnh viện lớn trong nước giúp hỗ trợ cải thiện tình trạng đau bụng, rong kinh và giảm kích thước khối lạc nội mạc tử cung.3.1. Bổ sung các loại Vitamin và khoáng chất. Các chất bổ sung khác có liên quan đến việc giảm đau bụng kinh bao gồm: Canxi, Vitamin B6, Vitamin B1, Vitamin E, Vitamin D, Vitamin B12 và dầu cá.Sử dụng các loại dược phẩm này theo chỉ dẫn và trao đổi với bác sĩ.3.2. Chế độ ăn và sử dụng các loại thực phẩm an toàn. Các loại thực phẩm có thể làm giảm cơn đau bụng kinh bao gồm quả mọng, bơ, dầu ô liu nguyên chất, cá béo...Tránh sử dụng các loại thực phẩm có thể gây tích nước, đầy bụng và khó chịu, chẳng hạn như: Thức ăn mặn, Cafein, rượu bia, thức ăn nhiều chất béo...3.3. Uống đủ nước. Việc uống nhiều nước trong những ngày hành kinh là hết sức cần thiết, vì sử dụng đủ nước sẽ giúp tăng cường lưu thông máu và điều hòa các hoạt động theo sự co thắt của phần cơ tử cung.Mỗi ngày, chị em nên uống từ 2 - 3 lít nước sạch và ấm, vì nước lạnh có thể gây lạnh bụng, từ đó làm cho các cơn đau dễ xảy ra và ở mức độ dữ dội hơn.3.4. Bấm huyệt. Bấm huyệt là một phương pháp không xâm lấn có thể giúp giảm mức độ nghiêm trọng và thời gian của cơn đau.Tham khảo ý kiến của các chuyên gia về bấm huyệt về vị trí và cách thực hiện tại nhà để có được hiệu quả điều trị tốt nhất.com đã giúp chị em có thêm kiến thức và kinh nghiệm trong việc khắc phục tình trạng đau bụng kinh được hiệu quả và an toàn hơn.
vinmec
1,422
Chứng ợ nóng: hiểu lầm và sự thật Ợ nóng là một chứng bệnh thường gặp do nhiều nguyên nhân. Thừa cân, hút thuốc lá, ăn một số loại thực phẩm, ăn nhiều về đêm…có thể dẫn đến chứng ợ nóng. Tìm hiểu về ợ nóng qua một số câu hỏi dưới đây. Ợ nóng có thể gây đau tim? Dù có thể gây khó chịu ở vùng ngực nhưng chứng ợ nóng không phải do tim và không ảnh hưởng đến tim. Sai. Ợ nóng là cảm giác bỏng rát trong lồng ngực, ngay sau xương ức và có cảm giác đau, nhất là khi nằm hoặc cúi xuống. Dù có thể gây khó chịu ở vùng ngực nhưng chứng ợ nóng không phải do tim và không ảnh hưởng đến tim. Ợ nóng xảy ra khi cơ vòng thực quản dưới không hoạt động tốt khiến acid và thức ăn từ dạ dày trào ngược lên thực quản. Đi cùng với sự khó chịu ở vùng ngực, người bị ợ nóng còn có thể cảm thấy chua, đắng ở vùng miệng và vùng hầu. Nhai kẹo cao su có thể làm giảm bớt ợ nóng? Đúng. Trong một nghiên cứu được công bố năm 2001, các nhà nghiên cứu từ ĐH Wake Forest ở Bắc Carolina, Mỹ đã phát hiện nhai kẹo cao su làm tăng độ pH ở thực quản và hầu họng, dẫn tới làm giảm tác động của ợ nóng. Theo báo cáo trên New York Times, đó là vì kẹo cao su đẩy lùi dịch và làm cho thực quản đầy nước bọt có tính kiềm, giúp trung hòa các acid gây ra ợ nóng liên quan tới chứng khó tiêu. Ngược lại hút thuốc lá lại khiến chứng ợ nóng nghiêm trọng hơn vì làm giảm tiết nước bọt và tăng acid dạ dày. Nằm nghiêng sang bên trái có thể cải thiện tình trạng ợ nóng? Đúng. Những người hay bị ợ nóng khi nằm ngủ vào buổi tối có thể nằm nghiêng sang bên trái để cải thiện tình trạng này. Theo một nghiên cứu đăng trên tờ The Journal of Clinical Gastroenterology, nằm ngủ nghiêng về bên trái là cách tốt nhất để tránh ợ nóng vào buổi tối. Tuy nhiên ngủ nghiêng về bên phải dường như có tác động ngược lại và làm tăng ợ nóng. Điều này có thể là do ngủ nghiêng về bên phải làm tăng thời gian cần để loại bỏ acid ra khỏi thực quản. Nằm thẳng lưng khi ngủ cũng liên quan tới tăng các triệu chứng vì nó làm gián đoạn sự lưu thông của acid từ thực quản. Giảm cân ở những người béo phì có thể làm giảm ợ nóng? Áp lực lên bụng do thừa cân, béo phì có thể khiến acid trào ngược lên thực quản. Áp lực lên bụng do thừa cân, béo phì có thể khiến acid trào ngược lên thực quản. Một nghiên cứu của các bác sĩ tại Đại học Stanford được tiến hành dựa trên 2000 nghiên cứu về chứng ợ nóng cho thấy không có bằng chứng về việc hạn chế sử dụng một số loại thực phẩm nhất định có thể cải thiện chứng ợ nóng. Tuy nhiên việc giảm cân mang có thể giúp làm giảm ợ nóng. Ợ nóng thường xảy ra khi? A: Mặc quần áo quá chật B: Nằm xuống ngay sau khi ăn xong C: Cả A và B đều đúng Câu trả lời đúng là C. Ợ nóng có thể xảy ra khi ăn quá no hoặc khi đi nằm. Mặc quần áo quá chật sẽ gây áp lực lên vùng bụng, dẫn tới ợ nóng. Vì thế những người hay bị ợ nóng nên mặc quần áo rộng rãi, thoải mái. Uống thuốc kháng acid quá nhiều có thể gây ra: A: Chuột rút ở chân B: Táo bón C: Mệt mỏi Câu trả lời đúng là B. Thuốc kháng acid có thể làm giảm cơn ợ nóng nhanh chóng nhưng nếu phụ thuộc vào thuốc quá nhiều, người bệnh có thể phải đối mặt với những tác dụng phụ không mong muốn như táo bón hoặc tiêu chảy. Nên tìm những loại thuốc kháng acid và có chứa magiê hydroxide nhôm hydroxit, ít gây ra các vấn đề tiêu hóa. Đối với các trường hợp ợ nóng thường xuyên, người bệnh có thể sử dụng thuốc ức chế tiết acid dạ dày. Luôn sử dụng thuốc theo hướng dẫn. Nếu ợ nóng quá nhiều, tốt nhất nên tới bệnh viện để được kiểm tra và tư vấn điều trị. Sau khi ăn tối xong, nên chờ bao lâu rồi bắt đầu đi ngủ để hạn chế ợ nóng? A: 1 – 2 giờ B: 2 – 3 giờ C: 3 – 4 giờ Tuyệt đối không nên đi ngủ ngay sau khi ăn quá no. Câu trả lời đúng là C. Tuyệt đối không nên đi ngủ ngay sau khi ăn quá no. Đi ngủ khoảng 3 – 4 giờ khi hoàn thành xong bữa tối là thời điểm lý tưởng để tránh cơn ợ nóng. Đừng ăn quá nhanh và ăn quá nhiều nếu cảm thấy không thoải mái. Hãy thử ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày thay vì ba bữa chính. Nên làm gì nếu chứng ợ nóng trở nên tồi tệ hơn sau khi tập thể dục? A: Ăn thực phẩm có chứa protein B: Uống nhiều nước C: Giảm tập thể dục Câu trả lời đúng là B. Uống nhiều nước sẽ hỗ trợ tiêu hóa hiệu quả hơn. Nếu ợ nóng trở nên nghiêm trọng hơn sau khi tập thể dục, nên uống nhiều nước hơn trong quá trình tập luyện. Có thể bị trào ngược dạ dày – thực quản mà không mắc chứng ợ nóng? Đúng. Ợ nóng là một triệu chứng của trào ngược dạ dày – thực quản. Tuy nhiên không phải ai cũng có triệu chứng này. Khàn tiếng, ho khan, khó nuốt và triệu chứng hen suyễn cũng là dấu hiệu của trào ngược dạ dày – thực quản. Nên tới bệnh viện để kiểm tra khi nghi ngờ bị trào ngược dạ dày – thực quản. Điều chỉnh chế độ ăn uống, lối sống kết hợp với sử dụng thuốc có thể được sử dụng để điều trị căn bệnh này.
thucuc
1,036
Giải đáp vấn đề viêm gan B có đặt vòng tránh thai được không 1. Giới thiệu về vòng tránh thai và định nghĩa viêm gan B 1.1 Giới thiệu vòng tránh thai và cách hoạt động Vòng tránh thai, hay còn được gọi là intrauterine device (IUD), là một phương pháp tránh thai hiệu quả và đáng tin cậy. Được đặt trong tử cung, vòng tránh thai có khả năng ngăn chặn việc thụ tinh và gắn kết của phôi trong tử cung. Đây là một lựa chọn phổ biến cho phụ nữ có nhu cầu tránh thai lâu dài và không muốn phụ thuộc vào việc sử dụng phương pháp tránh thai hàng ngày. Hiện nay, có hai loại vòng tránh thai chính thường được sử dụng: – Vòng tránh thai không có hormone: Loại vòng này được làm từ các chất liệu như đồng hoặc nhựa polyethylene. Vòng tránh thai không có hormone có thể đặt trong tử cung từ 5 đến 10 năm, tùy thuộc vào loại vòng. Nó hoạt động bằng cách tạo ra một môi trường không thích hợp cho việc thụ tinh và gắn kết của phôi trong tử cung. – Vòng tránh thai có hormone: Loại vòng này chứa hormone progestin, thường là levonorgestrel. Vòng tránh thai có hormone có thể đặt trong tử cung từ 3 đến 5 năm. Nó hoạt động bằng cách thay đổi niêm mạc tử cung, làm giảm khả năng thụ tinh và gắn kết của phôi. Vòng tránh thai là một lựa chọn phổ biến và hiệu quả để ngăn chặn mang thai. Cả hai loại vòng tránh thai đều có thể được đặt bởi một bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Quá trình đặt vòng tránh thai là một quá trình đơn giản và an toàn, thường được thực hiện trong văn phòng y tế hoặc phòng khám. Vòng tránh thai có thể được loại bỏ bất cứ lúc nào nếu phụ nữ muốn có thai hoặc chuyển sang phương pháp tránh thai khác.Việc sử dụng vòng tránh thai cần được thực hiện dưới sự giám sát và hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để đảm bảo an toàn và hiệu quả cao nhất. 1.2 Định nghĩa viêm gan B Viêm gan B là một bệnh nhiễm trùng vi-rút ảnh hưởng đến gan. Nó do virus viêm gan B (HBV) gây ra và có thể gây viêm cấp tính hoặc viêm mãn tính ở gan. 1.2 Lý do gây ra viêm gan B Viêm gan B chủ yếu lây lan qua tiếp xúc với máu, chất nhầy hoặc chất nhũ tương của người mắc bệnh. Các nguyên nhân gây ra viêm gan B bao gồm: – Tiếp xúc với máu nhiễm vi-rút: Viêm gan B có thể lây lan thông qua tiếp xúc với máu của người nhiễm vi-rút, chẳng hạn như chia sẻ kim tiêm, dao cạo không an toàn, hoặc quan hệ tình dục không bảo vệ với người mắc bệnh. – Từ mẹ sang con: Người mẹ mắc viêm gan B có thể truyền nhiễm vi-rút cho con thông qua quá trình sinh nở. Trẻ sơ sinh có nguy cơ cao mắc viêm gan B nếu không được tiêm chủng vắc-xin đúng lúc. – Chia sẻ vật dụng cá nhân: Chia sẻ vật dụng cá nhân như bàn chải đánh răng, dao cạo, hoặc các dụng cụ tiêm kim không an toàn cũng có thể gây lây nhiễm vi-rút viêm gan B. – Quan hệ tình dục không an toàn: Quan hệ tình dục không bảo vệ, đặc biệt là khi có vết thương hoặc tổn thương trên niêm mạc âm đạo hoặc dương vật, có thể dẫn đến lây nhiễm vi-rút viêm gan B. – Chuyển nhiễm từ người khác: Viêm gan B cũng có thể lây lan thông qua việc chia sẻ máy móc tiêm kim không an toàn hoặc làm việc trong môi trường y tế không đảm bảo vệ sinh an toàn. Viêm gan B là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng và cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời để tránh những biến chứng nguy hiểm và bảo vệ sức khỏe cả cá nhân và cộng đồng. 2. Giải đáp: viêm gan B có đặt vòng tránh thai được không? Bệnh nhân viêm gan B có thể đặt vòng tránh thai mà không có bất kỳ rủi ro hoặc hậu quả nào về sức khỏe. Viêm gan B không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đặt và sử dụng vòng tránh thai. Tuy nhiên, khi bạn định đặt vòng tránh thai, có thể bác sĩ sẽ kiểm tra sức khỏe tổng quát của bạn, bao gồm cả tình trạng gan và các xét nghiệm liên quan. Điều này nhằm đảm bảo rằng bạn không có các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng liên quan đến viêm gan B hoặc bất kỳ vấn đề nào khác có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng vòng tránh thai. Viêm gan B liệu có đặt vòng tránh thai được không phụ thuộc vào chỉ định và tư vấn từ bác sĩ Nếu bạn bị viêm gan B hoặc đang điều trị viêm gan B, hãy thảo luận và nhận lời khuyên từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế về việc đặt vòng tránh thai. Họ sẽ có kiến thức chuyên môn để đánh giá tình trạng của bạn và đưa ra quyết định tốt nhất về việc sử dụng phương pháp tránh thai phù hợp và an toàn trong trường hợp của bạn. 3. Lưu ý đặt vòng tránh thai khi mắc viêm gan B. Lời khuyên về việc đặt vòng tránh thai khi mắc viêm gan B cần được tham khảo từ một chuyên gia y tế hoặc bác sĩ. Dưới đây là một số lời khuyên tổng quát có thể áp dụng, tuy nhiên, việc tham khảo ý kiến chuyên gia là cách tốt nhất để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả: 3.1 Thảo luận với bác sĩ và đánh giá sức khỏe tổng quát Đầu tiên, hãy thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế về tình trạng viêm gan B của bạn và ý định đặt vòng tránh thai. Họ sẽ có thông tin chính xác về tình trạng của bạn và có thể đưa ra lời khuyên phù hợp dựa trên tình huống cụ thể của bạn. Viêm gan B ảnh hưởng sức khỏe và mang tính lây truyền, nên việc thảo luận với bác sĩ là cần thiết Bác sĩ sẽ kiểm tra sức khỏe tổng quát của bạn để đảm bảo rằng viêm gan B không ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe tổng thể và khả năng sử dụng vòng tránh thai. 3.2 Xét nghiệm cụ thể Bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm cụ thể như kiểm tra chức năng gan và xác định mức độ nhiễm vi-rút viêm gan B để có cái nhìn tổng quan về tình trạng gan của bạn. 3.3 Tầm quan trọng của sự bảo vệ Nếu bạn đang mắc viêm gan B và đặt vòng tránh thai, quan trọng để bạn hiểu rằng vòng tránh thai chỉ ngăn chặn thai ngoài tử cung và không cung cấp bảo vệ chống lại các bệnh lây truyền qua đường tình dục, bao gồm viêm gan B. 3.4 Kiểm tra định kỳ Khi bạn đặt vòng tránh thai và mắc viêm gan B, quan trọng để thực hiện kiểm tra định kỳ và tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ. Điều này bao gồm kiểm tra sức khỏe tổng quát, theo dõi tình trạng viêm gan B và xác định sự hiệu quả của vòng tránh thai.
thucuc
1,293
Dấu hiệu ung thư tuyến tụy da mẩn ngứa, vàng mắt Thay đổi khẩu vị, da mẩn ngứa, vàng mắt, vàng da, giảm cân không rõ nguyên nhân… là những dấu hiệu ung thư tuyến tụy thường gặp. Tuy nhiên những triệu chứng này lại thường mờ nhạt ở giai đoạn đầu. Vì thế mà việc phát hiện và điều trị sớm gặp khó khăn. Tuyến tụy nằm sâu trong ổ bụng với chiều dài khoảng 10-15 cm. Do cấu tạo của tuyến tụy nằm sâu bên trong cơ thể, rất ít tổ chức thần kinh, có phần chung với mật và túi mật nên những tổn thương hay biến đổi bất thường của bộ phận này khó phát hiện. Ung thư tuyến tụy phát triển là do tế bào ung thư hình thành trong các mô của tuyến tụy. Ung thư tuyến tụy phát triển là do tế bào ung thư hình thành trong các mô của tuyến tụy. Các dấu hiệu ung thư tuyến tụy Thông thường, dấu hiệu ung thư tuyến tụy không được biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn đầu. Khi thấy xuất hiện các triệu chứng cụ thể thì bệnh đã tiến triển tới giai đoạn nặng. Biểu hiện ung thư tuyến tụy thường gặp là: Đau lưng là một trong những dấu hiệu ung thư tuyến tụy thường gặp Người bệnh cần đi khám để chẩn đoán chính xác bệnh và điều trị hiệu quả Nguyên nhân gây ung thư tuyến tụy Nguyên nhân gây ung thư tuyến tụy hiện chưa được kết luận chính xác. Tuy nhiên có nhiều yếu tố được cho là căn nguyên gây bệnh: Ngoài ra, yếu tố môi trường và hoàn cảnh sống cũng góp phần làm gia tăng nguy cơ ung thư tuyến tụy. Để phát hiện sớm ung thư tuyến tụy chúng ta cần chủ động tầm soát phát hiện sớm bằng việc thăm khám sức khỏe định kỳ. Nếu phát hiện sớm bệnh sẽ làm tăng cơ hội chữa khỏi bệnh.
thucuc
334
Kết hợp xương điều trị gãy xương là gì? Kết hợp xương là phương pháp điều trị gãy xương đang được áp dụng phổ biến hiện nay. Ưu điểm của phương pháp này là có hiệu quả cao, ít biến chứng, giúp bệnh nhân sớm hồi phục sức khỏe. 1. Kết hợp xương là gì? 3 bước cơ bản trong điều trị gãy xương gồm: nắn chỉnh - cố định - tập luyện. Trong đó, cố định trong là một trong những phương pháp cố định xương thường được áp dụng. Kết hợp xương là kỹ thuật cố định đầu xương gãy sau khi được nắn chỉnh về tư thế giải phẫu bằng các thiết bị cấy ghép hiện đại. Đây là phương pháp phẫu thuật mổ mở hoặc nội soi, nhằm mục đích cố định vững chắc ổ gãy xương, tập vận động phục hồi chức năng sớm thúc đẩy xương nhanh liền, người bệnh trở lại lao động sớm. 2. Các phương pháp kết hợp xương 2.1 Phương pháp kết hợp xương bên trong Kết hợp xương bằng nẹp vít. Phương pháp này được chỉ định áp dụng cho các trường hợp bị gãy ở đầu xương, gãy xương phạm khớp, gãy nát nhiều tầng thân xương, không thể đóng đinh nội tủy có bắt chốt ngang được. Không chỉ kết hợp được xương dài, phương pháp kết hợp xương bằng nẹp vít còn có thể cố định hoặc thay thế các xương bản rộng như xương sọ, xương bả vai, xương chậu,... khi bị vỡ, gãy hoặc mất xương. Kết hợp xương bằng nẹp vít Trước đây các bác sĩ thường phải mổ mở để kết hợp xương bằng nẹp vít. Nhưng hiện nay, các bác sĩ có thể sử dụng kỹ thuật bắc cầu và nẹp luồn, có khóa cho các trường hợp bị gãy xương để tránh tổn thương phần mềm quá nhiều.Kết hợp xương bằng đinh nội tủy. Phương pháp này còn được gọi là phẫu thuật kết hợp xương trên màn hình tăng sáng. Bác sĩ sẽ thực hiện đóng đinh nội tủy Kuntscher, đinh Rush (áp dụng cho xương gãy vững) hoặc đinh nội tủy có chốt (áp dụng cho xương gãy không vững, gãy hở độ I - II có thời gian gãy dưới 6 giờ). Kết hợp xương bằng đinh nội tủy chủ yếu điều trị gãy xương ống dài Đây là phương pháp điều trị các chấn thương gãy xương ống dài tốt nhất hiện nay. Với hỗ trợ của bàn chỉnh hình, màn tăng sáng, bác sĩ chỉ cần rạch da bệnh nhân với kích thước tối thiểu (3-4cm) để luồn đinh vào ống tủy rồi chốt 2 đầu. Xương gãy sẽ được nắn chỉnh thẳng, cố định vững chắc, không cần phải mở vào ổ gãy như phương pháp kết hợp xương nẹp vít. Nhờ vậy, bệnh nhân mất ít máu, không bị tổn thương thêm phần mềm, giảm nguy cơ nhiễm trùng. Đồng thời, kết hợp xương bằng đóng đinh nội tủy cũng giúp ổ gãy xương vững chắc hơn, giảm nguy cơ tắc mạch, giúp người bệnh sớm phục hồi chức năng, sẹo mổ nhỏ có tính thẩm mỹ và ít bị đau hơn so với các phương pháp điều trị khác. 2.2 Kết hợp xương bằng khung cố định ngoài Phương pháp này chủ yếu áp dụng cho bệnh nhân gãy xương hở độ từ IIIA trở đi, gãy xương hở không được cấp cứu kịp thời, gãy xương hở có biểu hiện nhiễm khuẩn hoặc gãy xương kín nhưng tình trạng phần mềm xấu. Kết hợp xương bằng khung cố định ngoài Ưu điểm của phương pháp kết hợp xương bằng khung cố định ngoài:Bất động xương gãy tương đối vững chắc.Bất động xa ổ gãy, tránh dị vật ở ổ gãy hở.Không bất động khớp, cho phép bệnh nhân có thể tập cử động sớm (trừ trường hợp có chỉ định cố định khớp).Căng dãn hoặc nén ép các đoạn xương gãy được.Nắn các di lệch được, tùy loại cố định ngoài.Cho phép chăm sóc vết thương dễ dàng khi thực hiện các thủ thuật như cắt lọc, ghép da, xoay da.Phương pháp điều trị gãy xương này có ưu điểm là ít tổn hại phần mềm xung quanh, thời gian mổ ngắn, bộc lộ chính xác vị trí ổ gãy xương, giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng, giảm số ngày nằm viện sau phẫu thuật, giảm đau trong và sau mổ, tạo điều kiện cho bệnh nhân tập phục hồi chức năng sớm để sớm quay trở lại cuộc sống bình thường. Bác sĩ Hải từng nhận Huân chương Chiến công hạng Nhất do Chủ tịch nước khen tặng, danh hiệu Thầy thuốc Ưu tú do Chủ tịch nước khen tặng,...
vinmec
786
Uống thêm vitamin tổng hợp cho phụ nữ sau sinh: Nên hay không nên? Trong suốt quá trình mang thai mẹ cần rất nhiều vi chất và năng lượng để thai nhi phát triển khỏe mạnh. Đây là lý do để các mẹ bầu thường xuyên phải nạp vitamin, khoáng chất vào cơ thể. Vậy uống thêm vitamin tổng hợp cho phụ nữ sau sinh là việc nên hay không? 1. Có nên uống thêm vitamin tổng hợp cho phụ nữ sau sinh? Sau mang thai và sinh con, cơ thể phụ nữ phải chịu nhiều đau đớn cũng như bị cạn kiệt về dinh dưỡng và năng lượng. Đây là lý do mà chị em sau sinh thường gặp phải các tình trạng như rụng tóc, dễ rơi vào trầm cảm,... Để lấy lại nguồn năng lượng đã mất, cách tốt nhất là bổ sung dinh dưỡng đầy đủ cho cơ thể. Việc cơ thể đủ chất dinh dưỡng còn là cách để phụ nữ sau sinh nhanh chóng phục hồi sức khỏe. Mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ sẽ cần nạp dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất một lượng còn nhiều cả lúc đang mang bầu. Dù chế độ ăn sau sinh rất bổ dưỡng nhưng để đáp ứng tốt nhất nhu cầu năng lượng và vitamin trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ, chị em cần tiếp tục bổ sung vitamin tổng hợp cho phụ nữ sau sinh. Điều này là vô cùng cần thiết không chỉ cho sức khỏe của mẹ mà còn liên quan đến tối ưu dinh dưỡng trong sữa mẹ để trẻ sơ sinh phát triển cơ thể và trí não một cách toàn diện. Các chuyên gia dinh dưỡng cũng khuyến khích uống thêm vitamin tổng hợp cho phụ nữ sau sinh. Nhất là đối với những chị em đang có kế hoạch sinh thêm con. Đối với những mẹ bầu không nuôi con bằng sữa mẹ vẫn nên uống thêm vitamin tổng hợp tối thiểu 6 tháng sau khi sinh để cơ thể phục hồi lại nguồn dự trữ dinh dưỡng.2. Bổ sung vitamin tổng hợp cho phụ nữ sau sinh đúng và đủ Các loại vitamin sức khỏe phụ nữ sau sinh cần được thêm vào cơ thể gồm:*Folate:Cơ thể phụ nữ sau sinh cần nhiều folate hơn, bởi chất dinh dưỡng này bài tiết qua sữa mẹ. Sau sinh nếu mẹ không nạp đủ dưỡng chất quan trọng này thì cơ thể sẽ phải sử dụng tới nguồn dự trữ để đưa vào nguồn sữa, dễ dẫn tới thiếu hụt folate trầm trọng. *Sắt:Phụ nữ sau sinh dễ bị thiếu sắt, nhất là những người từng thiếu máu trong quá trình mang thai hoặc bị mất máu trong quá trình sinh nở. Các triệu chứng cho biết cơ thể thiếu sắt là mệt mỏi, da - niêm mạc xanh xao, tóc dễ gãy rụng, thở gắng sức, tim đập nhanh,... Với những trường hợp như vậy thì cần tiến hành làm xét nghiệm máu sau sinh để đánh giá tình trạng thiếu máu cũng như để biết nồng độ sắt trong máu và lượng sắt có trong cơ thể. Lượng sắt cần cho phụ nữ sau sinh và đang nuôi con bằng sữa mẹ là khoảng 40-80mg. Nếu có kết quả xét nghiệm máu, bác sĩ sẽ tư vấn cụ thể về liều lượng sắt nhằm đáp ứng cho cơ thể tốt nhất. Kết hợp vitamin C sẽ giúp cơ thể hấp thụ tối đa sắt và hạn chế tác dụng phụ của sắt. Tiêu thụ các loại thực phẩm chứa nhiều sắt như nội tạng động vật, thịt đỏ và hải sản cũng giúp cơ thể hấp thụ sắt một cách tự nhiên. *Canxi:
medlatec
624
Chị em nên xử lý như thế nào khi bị rối loạn kinh nguyệt? Kinh nguyệt thường diễn ra theo một chu kỳ nhất định, dựa vào đó người phụ nữ có thể nắm được tình trạng sức khỏe của mình. Trong nhiều trường hợp, các chị em phải trải qua vấn đề rối loạn kinh nguyệt, điều này khiến họ không khỏi lo lắng. Khi gặp tình trạng trên, chúng ta nên xử lý như thế nào? 1. Thế nào là rối loạn kinh nguyệt? Chắc hẳn, kinh nguyệt là vấn đề quá đỗi quen thuộc đối với chúng ta, hiện tượng này xảy ra khi lớp niêm mạc tử cung bị bong ra và gây hiện tượng chảy máu từ buồng tử cung ra ngoài âm đạo. Đây là hiện tượng hết sức bình thường khi các bạn nữ bắt đầu bước vào độ tuổi dậy thì. Thông thường, từ khoảng 12 - 15 tuổi, kinh nguyệt sẽ bắt đầu xuất hiện, đánh dấu giai đoạn phát triển của nữ giới. Chu kỳ kinh nguyệt của mỗi người có độ dài, ngắn khác nhau, chúng có thể chênh lệch khoảng 3 - 5 ngày. Bạn hãy yên tâm khi chu kỳ của mình dài hoặc ngắn hơn so với mọi người một vài ngày nhé! Vậy thế nào là hiện tượng rối loạn kinh nguyệt? Hiểu đơn giản, kỳ kinh nguyệt có những thay đổi bất thường về số ngày hành kinh, lượng máu so với bình thường. Thực sự, các chị em phụ nữ nên quan tâm và theo dõi vấn đề này thật cẩn thận để nắm bắt nhanh chóng tình trạng sức khỏe của bản thân. 2. Những lý do khiến kỳ kinh nguyệt của bạn không đều Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân tác động làm rối loạn Chu kỳ kinh nguyệt của chị em. Người ở trong độ tuổi nào đi chăng nữa cũng có thể đối mặt với tình trạng này. Trong đó, các bác sĩ đã chỉ ra 2 nguyên nhân chính dẫn tới vấn đề kể trên, đó là sự thay đổi của nội tiết tố và nguyên nhân thực thể. 2.1. Do thay đổi nội tiết tố Không thể phủ nhận rằng, đây là nguyên nhân chủ yếu khiến người bạn bị rối loạn kinh nguyệt. Đối với các bạn nữ trong độ tuổi dậy thì, tình trạng này xảy ra khá thường xuyên, tuy nhiên chúng chỉ kéo dài trong một thời gian nhất định và tự cân bằng lại. Trong trường hợp này, bạn không cần quá lo lắng. Bên cạnh đó, phụ nữ tiền mãn kinh, đang cho con bú thì chu kỳ kinh nguyệt cũng có thể bị ảnh hưởng do thay đổi nội tiết tố. Đặc biệt là người trong giai đoạn tiền mãn kinh, chức năng của buồng trứng dần suy giảm, vì vậy chu kỳ hành kinh và lượng máu bắt đầu có sự thay đổi so với bình thường. Một số bạn khi thay đổi môi trường sống, chế độ sinh hoạt hoặc tâm trạng luôn căng thẳng, mệt mỏi cũng rất dễ ảnh hưởng tới chu kỳ kinh nguyệt. Chúng ta hãy chú ý và cân bằng cuộc sống, tinh thần để đảm bảo sức khỏe tốt nhất. 2.2. Do nguyên nhân thực thể Ngoài ra, rối loạn kinh nguyệt còn xuất phát từ nguyên nhân thực thể, chúng ta tuyệt đối không thể chủ quan trước tình trạng này. Nhiều người mang thai ngoài tử cung hoặc dọa sảy thai phải đối mặt với vấn đề kể trên. Một số bệnh lý nghiêm trọng cũng ảnh hưởng tới kỳ kinh, đó có thể là những căn bệnh liên quan tới cổ tử cung hoặc u tuyến yên, bệnh lý tuyến giáp hay viêm nhiễm phụ khoa. Nếu chị em không kịp thời phát hiện và điều trị, bệnh sẽ trở nên tồi tệ hơn, đe dọa trực tiếp tới chức năng sinh lý, sinh sản. Đó là lý do vì sao chúng ta không thể chủ quan trước sự rối loạn, những bất thường trong kỳ hành kinh. 3. Rối loạn kinh nguyệt có những biểu hiện gì? Hàng tháng, phụ nữ nên chú ý theo dõi chu kỳ kinh của mình, nếu phát hiện những điểm bất thường, bạn hãy đi kiểm tra và điều trị sớm. Trong đó, bạn thường phát hiện một số điểm khác thường trong chu kỳ kinh, chúng có thể kéo dài hoặc ngắn hơn nhiều so với bình thường. Nhiều bạn từng trải qua vấn đề vô kinh trong khoảng 5 - 6 tháng trở lên. Lúc này, bạn nên tới bác sĩ để nhận được những lời khuyên phù hợp nhất. Chúng ta cũng có thể gặp phải những bất thường về máu kinh, có thể là lượng máu hoặc số ngày kinh nhiều hoặc ít hơn bình thường. Nghiêm trọng hơn, khi bị rối loạn kinh nguyệt, máu kinh có thể chuyển sang màu đỏ thẫm, không đông và có mùi khá tanh. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt hàng ngày và tinh thần của chị em, về lâu về dài chúng còn đe dọa tới sức khỏe của bạn. 4. Cách xử trí tình trạng rối loạn chu kỳ kinh nguyệt Rất nhiều bạn tỏ ra lúng túng, lo lắng khi đối mặt với vấn đề này, họ thực sự không biết cách xử lý như thế nào để đảm bảo sức khỏe an toàn. Vậy thì bạn hãy tham khảo những lời khuyên dưới đây nhé! Tùy vào từng nguyên nhân gây ra hiện tượng kể trên, mức độ của từng người, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất, đảm bảo sức khỏe cho chính bạn. 4.1. Thay đổi thói quen sống Điều đơn giản mà ai cũng có thể thực hiện đó là hình thành thói quen sống lành mạnh, điều độ. Trong đó, các bác sĩ luôn khuyên chị em không nên ăn các món quá mặn, lạm dụng rượu bia hoặc cà phê, chúng thực sự không tốt cho sức khỏe và làm tăng nguy cơ mắc hội chứng tiền kinh nguyệt cho bạn. Quan trọng nhất, hãy duy trì nếp sống điều độ, đi ngủ đúng giờ và ngủ đủ giấc bạn nhé! Như vậy rối loạn kinh nguyệt sẽ được kiểm soát một cách tốt nhất. Ngoài ra, tâm trạng cũng quyết định không nhỏ tới chu kỳ kinh. Chúng ta nên giữ một tinh thần thoải mái, vui vẻ, bạn hãy thử nghe một chút nhạc nhẹ để giải tỏa hết căng thẳng, mệt mỏi trong ngày. 4.2. Điều trị bằng thuốc Một số bạn được chỉ định sử dụng thuốc để giảm đau, điều hòa kinh nguyệt. Tuy nhiên, chúng ta chỉ dùng khi được bác sĩ chỉ định, kê đơn rõ ràng và hiểu về công dụng của chúng. 4.3. Phẫu thuật Cuối cùng, đối với tình trạng thực sự nghiêm trọng, cách điều trị đó là phẫu thuật để xử lý tác nhân gây ra tình trạng rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. Các chị em phải chấp nhận nguy cơ sau khi phẫu thuật xong, kỳ kinh sẽ không còn xuất hiện nữa. Như vậy, chị em phụ nữ không thể coi thường hiện tượng rối loạn kinh nguyệt và cần theo dõi chu kỳ thật cẩn thận. Khi phát hiện những bất thường, bạn hãy đi khám bác sĩ và tuân thủ theo chỉ định của họ. Nếu để tình trạng trên kéo dài, chắc chắn sức khỏe của bạn sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
medlatec
1,249
Bỏ túi những lưu ý cần biết trước khi nội soi đại tràng Nội soi đại tràng là kỹ thuật được sử dụng để hỗ trợ các bác sĩ chẩn đoán tình trạng các bệnh lý về đại tràng của người bệnh. Thông qua hình ảnh thu được có thể phát hiện những tổn thương nếu có. Từ đó đánh giá, đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. 1. Thông tin cơ bản về kỹ thuật nội soi đại tràng Trước khi tìm hiểu về kỹ thuật, bạn nên biết bệnh viêm đại tràng là gì. Sơ lược về viêm đại tràng Đại tràng hay còn gọi là ruột già, là một bộ phận của ống tiêu hóa có vai trò trong quá trình xử lý chất thải sau khi được tiêu hóa tại phần ruột non và được đào thải ra khỏi cơ thể qua hậu môn. Một số chất dinh dưỡng còn lại sẽ hấp thu đến các cơ quan khác sau khi được xử lý tại đại tràng. Đại tràng là cơ quan dễ xảy ra tình trạng viêm nhiễm do tiếp xúc nhiều với chất thải cặn bã. Các trường hợp viêm đại tràng thường hay gặp như viêm đại tràng co thắt, viêm loét đại tràng. Kỹ thuật nội soi đại tràng Nội soi đại tràng là kỹ thuật sử dụng một ống mềm có đường kính 1cm có gắn camera. Thông qua hậu môn, ống nội soi được đưa vào đại tràng. Qua camera các bác sĩ quan sát được những tổn thương xảy ra ở trực tràng và đại tràng, ngoài ra quan sát được những bất thường xảy ra trong đường ruột khi ống nội soi di chuyển. Nhờ vậy có thể chẩn đoán, đánh giá và đưa ra phương án điều trị phù hợp. Có hai phương pháp nội soi đại tràng hay sử dụng là nội soi gây mê hoặc nội soi thông thường. Và hiện nay nội soi gây mê đang là phương pháp được các bác sĩ sử dụng nhiều. 2. Nội soi đại tràng có đau không và biến chứng có thể xảy ra Nếu bạn tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ thì nội soi đại tràng là kỹ thuật an toàn và hiệu quả. Rất nhiều người với tâm lý sợ đau nên không dám đi khám ngay cả khi thấy đau. Do đại tràng có nhiều nếp nhăn nên khi ống nội di chuyển qua các nếp gấp này sẽ cọ xát với niêm mạc khiến bệnh nhân đau và chướng bụng. Đặc biệt khi bạn bị viêm nhiễm thì quá trình nội soi có thể sẽ tăng cảm giác đau hơn. Để làm giảm cảm giác đau cho bệnh nhân, bác sĩ sẽ sử dụng thuốc gây mê trước khi thực hiện. Đây là phương pháp có thời gian gây mê ngắn khoảng từ 20 - 30 phút và hạn chế ảnh hưởng từ tâm lý. Tuy phương pháp an toàn nhưng vẫn có một tỷ lệ rất nhỏ xảy ra biến chứng khi nội soi như thủng, chảy máu,… Các trường hợp này thường do bệnh nhân có tâm lý lo sợ, không hợp tác với bác sĩ nên dẫn đến trường hợp không mong muốn xảy. 3. Cần chuẩn bị những gì trước khi nội soi Dưới đây là các bước bạn nên chuẩn bị trước khi nội soi. Bước 1: Đặt lịch thăm khám và tìm hiểu kiến thức Trước khi thực hiện quy trình, bác sĩ sẽ chỉ định bạn làm một số xét nghiệm máu và đưa thuốc cho bạn để làm sạch đại tràng tại nhà trước. Vì vậy bạn cần đặt lịch thăm khám trước và tìm hiểu thật kỹ các thông tin về nội soi đại tràng. Thông thường, bác sĩ sẽ sử dụng nội soi gây mê để giảm đau nên bạn cần một người thân đi cùng để có thể hỗ trợ đưa bạn về, tránh trường hợp thuốc mê còn tác dụng gây mất an toàn cho bạn. Ngoài ra bạn nên tìm hiểu một số thông tin về kỹ thuật nội soi trên để có một tâm lý thật tốt. Bước 2: Ăn uống hợp lý trước khi nội soi Nên ăn nhẹ nhàng trước khi soi từ 1 - 3 ngày tùy thể trạng. Thức ăn nhẹ và ít chất xơ, dễ tiêu hóa như thịt nạc, trứng, trái cây không hạt, bánh mì,… được khuyến khích. Cần tránh thực phẩm như: bỏng ngô, ngũ cốc, quả có hạt, ngô,… Bên cạnh đó bạn không nên sử dụng vitamin, thuốc hoặc thực phẩm chức năng khác. Nếu đang dùng bạn nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn. Bước 3: Trước khi nội soi một ngày bạn cần biết Trước khi nội soi một ngày, bạn không nên ăn những đồ ăn cứng và rắn. Nên uống nhiều nước, nhưng tránh những nước uống có màu đỏ, tím, xanh vì các màu này khiến sự quan sát của bác sĩ khó khăn hơn. Trước khi dùng kỹ thuật trên thì bạn không nên ăn uống gì trước 4 - 6 giờ. Bước 4: Làm sạch ruột trước khi nội soi Để làm sạch đường tiêu hóa trước khi sử dụng kỹ thuật trên thì bệnh nhân được bác sĩ chỉ định dùng thuốc nhuận tràng. Việc này giúp các bác sĩ quan sát rõ nét hơn đại tràng. Thông thường thuốc nhuận tràng được sử dụng vào đêm hôm trước khi nội soi. Một số loại thuốc được sử dụng như: Thuốc xổ Fortran: Pha 1 gói Fortran với 1 lít nước, tùy cơ địa uống 3 - 4 gói chia làm 2 lần uống cách nhau 12 tiếng, cứ 2 lít phải uống hết trong 2 giờ. Hoặc uống hết cả 4 lít/ 1 lần trong vòng 2 giờ đồng hồ. Fleet Phospho-Soda để làm sạch ruột: bạn sử dụng thuốc pha với 300ml nước và sau 3 giờ bạn tiếp tục sử dụng 3 lít nước nữa để đường ruột sạch. Sau khi dùng thuốc phải nhịn ăn hoàn toàn, uống nước. Tuy nhiên do tác dụng phụ của thuốc bạn sẽ đi tiểu nhiều lần và khi nước phân đã trong là khi ruột đã được làm sạch hoàn toàn. 4. Bạn nên nội soi đại tràng tại đâu?
medlatec
1,035
Cách chăm sóc da đầu mùa nóng để giảm ngứa, bết da đầu, gàu Vào mùa nắng nóng, da đầu thường xuyên bị ngứa ngáy, bí bách, chảy mồ hôi khiến không ít người gặp khó chịu, bất tiện, đặc biệt là những người sở hữu làn da dầu hoặc có mái tóc dày. Chắc chắn những biện pháp để chăm sóc da đầu mùa nóng dưới đây sẽ giúp bạn luôn cảm thấy sạch sẽ, thoải mái dù có máy tóc dày hoặc da dầu. 1. Làm gì để chăm sóc da đầu mùa nóng? Nguyên nhân gây ra tình trạng ngứa ngáy, khó chịu, nhiều vảy gàu,... trên da đầu vào mùa nắng nóng là do tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời cùng với bụi bẩn tích tụ do chảy nhiều mồ hôi. Ngoài ra, những người mắc bệnh da đầu như viêm da, nhiễm nấm, ngứa da đầu, gàu,... thì mùa hè thực sự trở thành cơn ác mộng khi các triệu chứng bệnh xuất hiện nhiều hơn. Để hạn chế tình trạng này, cần chú ý chăm sóc, giữ cho da đầu của bạn luôn sạch sẽ, khô thoáng bằng các biện pháp sau: 1.1. Sử dụng dầu gội tự nhiên, dịu nhẹ, không gây kích ứng da đầu Các loại dầu gội đầu thông thường có thể gây kích ứng da, đặc biệt là vùng da đầu nhạy cảm vào mùa nóng do chứa các chất tạo mùi, chất tẩy rửa làm sạch mạnh. Sử dụng càng lâu dài thì ảnh hưởng xấu càng nhiều, khiến da đầu trở nên nhạy cảm hơn. Do đó, không những vào mùa hè, bạn nên chọn các loại dầu gội tự nhiên, chứa thành phần lành tính vừa có tác dụng làm sạch nhẹ, vừa giúp tóc mềm và mượt hơn. 1.2. Tần suất gội đầu phù hợp Sự nóng nực khó chịu của mùa hè khiến không ít người gội đầu thường xuyên với mong muốn làm sạch da đầu tốt hơn. Không ít người lại ngược lại, lười gội đầu khiến chất bẩn tích tụ với mồ hôi ra không chỉ gây ngứa ngáy, khó chịu mà còn gây hại cho mái tóc. Tần suất gội đầu phù hợp trong mùa hè là ít nhất 3 lần mỗi tuần, có thể nhiều hơn nếu đặc thù công việc nặng nhọc, chảy nhiều mồ hôi đầu. Ngoài ra sau khi gội đầu, không nên sấy quá khô và nhiệt độ cao, nên để khô tự nhiên để tránh kích thích da đầu. 1.3. Massage da đầu thường xuyên Thói quen massage da dầu có tác dụng rất tốt, giúp tóc và da đầu được thư giãn, trẻ hóa, thoải mái dễ chịu hơn. Cách này cũng được nhiều người áp dụng với mục đích giảm stress, căng thẳng khi áp lực công việc quá lớn. Nếu có thời gian, bạn có thể làm ấm dầu dừa dùng để massage vùng da đầu trong khoảng 10 - 15 phút từ 2 - 3 lần mỗi tuần. Dầu dừa còn có tác dụng làm khỏe tóc, kích thích mọc tóc rất tốt. 1.4. Tránh dùng các sản phẩm tạo kiểu tóc Việc sử dụng các sản phẩm tạo kiểu tóc quá thường xuyên không tốt cho cả tóc lẫn da đầu, bạn nên tránh lạm dụng việc này vào mùa hè nóng bức. 1.5. Uống nhiều nước Uống đủ nước không chỉ tốt cho sức khỏe cơ thể mà còn tác dụng đầu biệt với da đầu và tóc. Nước sẽ giúp cơ thể và vùng da đầu được làm mát tốt hơn, lượng nước nên uống hàng ngày là từ 1.5 - 2 lít nước. Ngoài nước lọc, bạn cũng nên uống nhiều các loại nước trái cây, nhất là trái cây có múi vào buổi sáng và buổi chiều hàng ngày như cam, bưởi,... 1.6. Các bữa ăn lành mạnh Việc vệ sinh hay chăm sóc da đầu thật tốt cũng không đem lại kết quả tốt nếu thói quen ăn uống của bạn đang không lành mạnh. Dinh dưỡng được cung cấp đầy đủ cho tóc đến từ một chế độ ăn uống cân bằng các dưỡng chất và thói quen ăn uống đều đặn, khoa học. Dưỡng chất tốt cho tóc là omega-3, có nhiều trong các thực phẩm như: cá hồi, cá béo, các loại hạt, sữa,... Ngoài ra, các bữa ăn cung cấp nhiều protein cùng chất sắt là cần thiết cho một mái tóc khỏe và óng mượt. 1.7. Giữ tinh thần sảng khoái Sức khỏe tinh thần cũng giữ vai trò vô cùng quan trọng với sức khỏe nói chung và tình trạng mái tóc nói riêng. Có một số cách giúp bạn giảm căng thẳng, mệt mỏi, có được sức khỏe tinh thần tốt như: thiền, tập thể dục, hít thở sâu, yoga, giải trí lành mạnh sau giờ làm việc, học tập căng thẳng,... Những mẹo trên đây sẽ giúp bạn nuôi dưỡng mái tóc khỏe mạnh, ít xơ rối, gãy rụng, giảm nấm ngứa da đầu hiệu quả. Tuy nhiên nếu mắc bệnh da đầu, bạn vẫn cần đi khám bác sĩ để điều trị, đặc biệt là các bệnh nấm, ngứa da đầu nặng vào mùa hè. 2. Các bệnh lý thường gặp với da đầu Bạn có thể phải đối mặt với nhiều bệnh lý khi không chăm sóc tốt cho vùng da đầu, bao gồm: 2.1. Bệnh viêm nang tóc Viêm nang tóc là tình trạng túi chứa chân tóc bị viêm, nhiễm trùng, tác nhân gây bệnh là tụ cầu. Dấu hiệu nhận biết bệnh là trên da đầu xuất hiện những mụn nhỏ, bên trong chứa mủ trắng khá giống với mụn trứng cá. Ngoài ra, da đầu cũng trở nên thô ráp, sần sùi, ửng đỏ, bề mặt xuất hiện nhiều gàu. Viêm nang tóc cũng ảnh hưởng khiến tóc bết dính lại với nhau, da tiết nhờn nhiều cùng với bụi bẩn và gàu gây ngứa rát rất khó chịu. Nếu viêm nang tóc nhẹ, hầu hết bệnh tự khỏi bằng cách vệ sinh và chăm sóc tại nhà, tuy nhiên nhiều trường hợp nặng sẽ cần dùng đến thuốc kháng sinh. 2.2. Viêm da tiết bã Viêm da tiết bã là bệnh da đầu mạn tính, biểu hiện bằng những mảng hồng ban tróc vảy vùng tiết bã. Làn da nhiễm bệnh trở nên khô ráp, bong ra, vùng da đỏ và tróc vảy, khiến da tiết dầu nhiều hơn. Người bị viêm da tiết bã rất khó kiềm chế sự khó chịu nên luôn gãi đầu do ngứa đầu, xuất hiện cùng các mảng da chết lớn màu trắng hoặc vàng. 2.3. Bệnh gàu Gàu là bệnh lý phổ biến gây bong da trên da đầu, các mảng gàu có kích thước lớn hoặc li ti như bụi với số lượng rất nhiều. Ngoài ra, người bệnh cũng gặp tình trạng ngứa da đầu, nổi nhiều mụn nhọt khiến da đầu bị viêm, gây rụng tóc,... 2.4. Nấm da đầu Nấm da đầu là tình trạng nhiễm trùng có đốm hình tròn, da đầu bị đóng vảy, nổi mẩn đỏ và gây rụng tóc. Tác nhân gây bệnh là các chủng nấm, dễ lây nhiễm qua tiếp xúc trực tiếp hoặc dùng chung mũ, nón, vật dụng cá nhân khác,... Nấm da đầu nếu không điều trị tốt có thể lây sang các vùng da mặt, da cơ thể, gây tổn thương, ngứa ngáy da. Cần sử dụng các loại thuốc trị nấm điều trị dài ngày để loại bỏ hoàn toàn nấm da đầu, tuy nhiên rất khó để điều trị dứt điểm.
medlatec
1,252
Người bệnh bị đau dạ dày có uống được chè vằng không? Người bị đau dạ dày có uống được chè vằng không? Đây là câu hỏi không ít người quan tâm.Có người cho rằng đây là loại thảo dược có rất nhiều công dụng tốt cho sức khỏe, đặc biệt tốt cho hệ tiêu hóa. Nhưng cũng có ý kiến cho rằng người bị bệnh dạ dày không nên uống chè vằng. Vậy quan điểm nào mới là đúng? Bài viết dưới đây sẽ làm sáng tỏ vấn đề này, hãy cùng theo dõi! 1. Chè vằng là gì? Chè vằng còn được gọi với những tên hác như dây vằng, cẩm vân,… chè vằng thuộc họ nhà Nhài (Oleaceae). Chè vằng là loại cây bụi nhỏ, thường mọc hoang ở những vùng rừng núi hoặc trung du. Bộ phận cành và lá cây được sử dụng để làm thuốc. Chè vằng là một loại thảo dược có rất nhiều tác dụng tốt đối với sức khỏe Cây chè vằng được khá nhiều nơi dùng để đun nước chè để uống thay cho nước lọc hằng ngày. Chè vằng có vị hơi đắng khi đun lên nhưng lại có tính mát. Thảo dược này thường được dùng để thanh nhiệt, giải độc. Ngoài ra còn giúp bạn thư giãn tinh thần tăng chất lượng giấc ngủ của bạn. 2. Đau dạ dày có uống được chè vằng không? Trong y học cổ truyền, chè vằng là một loại dược liệu tốt có vị đắng và tính mát, khi vào cơ thể sẽ có tác dụng thanh nhiệt, giải độc rất tốt. Theo y học hiện đại chè vằng là một dược liệu có khả năng kháng viêm và kháng khuẩn rất tốt. Nhiều thành phần bên trong chè vằng có tác dụng tốt đối với dạ dày như: – Flavonoid: Là hoạt chất chống oxy mạnh, có tác dụng ngăn chặn quá trình oxy hóa đồng thời cũng hạn chế viêm nhiễm, chống độc tố, làm tăng sức đề kháng cho cơ thể. Flavonoid trong chè vằng còn có khả năng cải thiện độ bền của mạch máu, ngăn ngừa tình trạng viêm loét ăn sâu vào mạch máu. Hạn chế tối đa vấn đề chảy máu đường tiêu hóa. – Glycozid: Đây là chất có khả năng kích thích đường ruột một cách hiệu quả nhất, làm giảm các triệu chứng khó chịu của đường tiêu hóa như khó tiêu, táo bón, đầy bụng,…Với công dụng chính là cải thiện chức năng của hệ tiêu hóa và tạo cảm giác ngon miệng cho người bệnh. Người đau dạ dày có thể sử dụng chè vằng để hỗ trợ giảm nhẹ các triệu chứng tiêu hóa bất thường – Alkaloid: Hoạt chất có khả năng kháng khuẩn rất tốt. Đồng thời còn giúp giảm tiết dịch vị acid ở dạ dày. Ngoài ra, còn có thể ngăn ngừa các yếu tố gây bệnh và đặc biệt là hạn chế sự phát triển của tế bào ung thư. Uống chè vằng cũng là cách cung cấp nước cho cơ thể đồng thời cải thiện các triệu chứng ợ chua, ợ hơi, ợ nóng… 3. Hướng dẫn cách dùng chè vằng cho người đau dạ dày Chè vằng có rất nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe như bảo vệ dạ dày, giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn,… Nhưng tuy nhiên, chè vằng chỉ phát huy tốt tác dụng của mình khi biết dùng nó đúng cách. Sau đây là hai cách dùng phổ biến nhất các bạn có thể tham khảo. 3.1 Nấu nước chè vằng uống Với những không có nhiều thời gian để chuẩn bị được thức uống cho mình thì có thể lựa chọn chè vằng để sử dụng thay hàng ngày. Bởi vì công thức làm rất đơn giản so với nhiều loại thức uống khác. Cách nấu nước chè: – Đem lá chè vằng đi rửa sạch với nước – Cho chè vào ấm rồi cho thêm 2 lít nước vào rồi bật bếp đun cho đến khi sôi thì vặn nhỏ lửa rồi tiếp tục đun tiếp. – Đun trong khoảng 10 phút để các chất trong chè tiết ra hết và sau đó tắt bếp. – Cuối cùng các bạn có thể chắt nước ra uống bất kỳ lúc nào trong ngày cũng được. Nên uống chè vằng khi còn nóng để có hiệu quả tốt nhất. Bạn nên uống chè vằng mỗi ngày để cải thiện các vấn đề về dạ dạy, tiêu hóa 3.2 Hãm nước chè vằng uống giảm đau Bên cạnh việc đun nước như ở trên, thì hãm nước chè vằng là phương pháp được thực hiện dễ dàng và đơn giản hơn nhiều. Cách hãm nước chè vằng như sau: – Đem lá chè tươi đi rửa sạch với nước cho hết bụi bẩn rồi để ráo nước – Cho toàn bộ hết lá chè vào ấm thủy tinh rồi tráng qua một lần với nước nóng. Sau đó tiếp tục cho 1 lít nước nóng vào ấm – Đậy kín nắp ấm lại và hãm trong vòng 30 phút là có thể sử dụng được. 4. Một số lưu ý khi sử dụng chè vằng Để sử dụng chè vằng mang lại hiệu quả tốt nhất mà hạn chế tối đa tác dụng phụ, các bạn nên lưu ý: – Không nên uống nước chè vằng quá 50 mg/ ngày – Chè vằng không nên uống quá đặc – Các bạn cần kiên trì uống nước chè vằng ít nhất 4 tháng. Như vậy chè vằng mới có tác dụng tối đa với cơ thể. – Để tăng công dụng cho chè vằng thì các bạn có thể kết hợp chè với một số loại khác như rau má, cây dành dành,… – Không nên uống chè khi bụng đang đói – Nên bảo quản lá chè ở nơi khô thoáng, tránh dùng lá chè bị hỏng, ẩm mốc. – Một số đối tượng không nên sử dụng chè vằng bao gồm: phụ nữ đang mang thai vì có thể gây dọa sảy thai hoặc sinh non, người bị dị ứng với các thành phần có trong chè vằng. KẾT LUẬN
thucuc
1,046
Gần tới ngày kinh nguyệt quan hệ có sao không? Liệu có khả năng mang thai? Chọn thời điểm quan hệ tình dục để phòng tránh việc mang thai là một trong những nội dung của tránh thai tự nhiên. Trong đó, gần tới ngày kinh nguyệt quan hệ có sao không là câu hỏi gây ra không ít băn khoăn cho những người muốn áp dụng phương pháp này. 1. Chu kỳ kinh nguyệt ở người phụ nữ với việc mang thai Kinh nguyệt là hiện tượng sinh lý mang tính tự nhiên của hầu hết phụ nữ trong tuổi sinh sản. Cơ thể nữ giới và nam giới khi bước vào tuổi dậy thì sẽ xuất hiện nhiều thay đổi, tạo nên sự khác biệt giữa hai giới. Sự xuất hiện chu kỳ kinh nguyệt cùng hiện tượng rụng trứng báo hiệu về khả năng sinh sản và sự thay đổi của cơ thể từ một bé gái sang một phụ nữ. Chu kỳ kinh nguyệt sẽ tồn tại từ lúc này, kéo dài tới trước mãn kinh. Phụ nữ mãn kinh đồng nghĩa với việc khả năng sinh sản sẽ mất đi. Phần lớn, một chu kỳ kinh nguyệt có thể kéo dài từ 28 tới 35 ngày, số ngày có kinh từ 3 tới 7 ngày. Khi trứng trong cơ thể nữ giới rụng và phóng noãn, các bộ phận thuộc cơ quan sinh dục sẽ chuẩn bị các điều kiện cho trứng được thụ tinh. Tuy nhiên, nếu không có tinh trùng, lớp nội mạc tử cung vốn được chuẩn bị cho trứng làm tổ sẽ bị bong và đẩy ra ngoài gây chảy máu, gọi là hành kinh. Điều này có nghĩa là nếu không muốn mang thai, nữ giới nên quan hệ cách các thời điểm rụng trứng để hạn chế khả năng trứng gặp được tinh trùng. Tuy nhiên cũng có lưu ý là tinh trùng có thể tồn tại ở trong âm đạo từ 3 - 5 ngày. 2. Gần tới ngày kinh nguyệt quan hệ có sao không? Từ những phân tích trên, có thể nói, việc tính toán thời điểm quan hệ tình dục để tránh thai là điều có thể thực hiện được. Trên thực tế, đây được xem là một trong những cách tránh thai tự nhiên. Tránh thai tự nhiên được nhiều người quan tâm bởi đặc điểm không cần sử dụng dụng cụ hoặc các phương pháp can thiệp, ít gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Để trả lời cho câu hỏi gần tới ngày kinh nguyệt quan hệ có sao không, trước hết chúng ta cùng làm rõ về thời điểm quan hệ ảnh hưởng thế nào đến việc mang thai. Nữ giới có những ngày mà khả năng thụ thai ở mức thấp, còn được gọi là ngày an toàn. Giả sử chu kỳ kinh nguyệt của bạn đều đặn là 28 ngày thì việc tính ngày an toàn được thực hiện như sau: Từ ngày thứ nhất của chu kỳ (ngày hành kinh đầu tiên) tới ngày hết kinh (khoảng ngày thứ 7): được xem là thời gian khá an toàn. Từ ngày thứ 8 đến ngày 18 là thời gian trứng rụng: khoảng thời gian này rất dễ mang thai. Từ sau ngày 18 tới ngày 28: thời gian trứng đã rụng, được xem là mức an toàn cao nhất. Lưu ý là cách tính này chỉ áp dụng với phụ nữ có kinh nguyệt đều. Thời điểm quan hệ gần tới ngày kinh nguyệt có thể chia thành ba trường hợp Gần ngày kinh nhưng rơi vào thời điểm rụng trứng Trường hợp này, nếu quan hệ mà không dùng biện pháp phòng ngừa thì khả năng thụ thai rất cao bởi lúc này, trứng rụng có thể gặp được tinh trùng. Trứng sau khi rụng chỉ sống được trong vòng 24 - 30 giờ nhưng tinh trùng lại có thể tồn tại trong cơ quan sinh sản nữ từ 3 tới 5 ngày. Bên cạnh đó, việc tính ngày rụng trứng đối với những người phụ nữ có chu kỳ đều đặn sẽ mang lại tính chính xác cao hơn. Gần ngày kinh và sau thời gian trứng rụng Lúc này khả năng mang thai ở mức rất ít bởi vì tuổi thọ của trứng thấp và sau khi rụng chúng sẽ tự phân hủy để chuẩn bị cho kỳ kinh nguyệt tới. Vậy thời điểm sau khi trứng đã rụng tới trước kỳ rụng trứng tiếp theo được coi là thời điểm an toàn song vẫn không thể đảm bảo mức tuyệt đối do đặc điểm sức khỏe từng người và những tác động từ khách quan. Gần ngày kinh và trước khi rụng trứng Là thời điểm khá an toàn bởi khả năng thụ thai không cao song do tinh trùng có thể sống tới vài ngày khi đi vào cơ thể nữ giới nên rủi ro vẫn có thể xảy ra. 3. Tính ngày quan hệ để tránh thai không nên được áp dụng với những trường hợp nào? Những đối tượng như sau có thể áp dụng phương pháp này: Chu kỳ kinh nguyệt được diễn ra đều đặn trong vòng ít nhất là 6 tháng. Chu kỳ bình thường, tức là không quá ngắn hoặc quá dài, tốt nhất dao động trong khoảng từ 28 - 30 ngày. Không gặp phải các vấn đề bất thường về sức khỏe hoặc thay đổi môi trường sống hoặc chế độ ăn uống. Đôi khi, những thay đổi hết sức bình thường bên ngoài lại gây tác động làm thay đổi chu kỳ khiến việc tính toán không còn chuẩn xác. Người không phải trong tuổi tiền mãn kinh. 4. Cần lưu ý gì nếu muốn thực hiện tránh thai? Tránh thai là một trong những nội dung để có thể kiểm soát và chủ động thực hiện kế hoạch sinh nở của mỗi cá nhân. Hiện nay, các biện pháp tránh thai rất đa dạng để bạn lựa chọn, trong đó mỗi biện pháp lại mang những ưu điểm cũng như hạn chế riêng. Tất cả các biện pháp tránh thai tự nhiên đều không thể đảm bảo cho bạn tránh thai 100%, kể cả một số biện pháp sử dụng dụng cụ như bao cao su, thuốc tránh thai cũng ẩn chứa rủi ro. Vì vậy, việc lựa chọn phương pháp nào không chỉ căn cứ vào độ hiệu quả mà trước hết là sự phù hợp và thoải mái của bạn khi áp dụng. Trong trường hợp dùng cách tính ngày để quan hệ song không chắc chắn, bạn có thể sử dụng thêm các biện pháp bảo vệ khác để đạt hiệu quả cao hơn. Hơn nữa ngày an toàn chỉ được hiểu là khó thụ thai chứ không có nghĩa an toàn cho sức khỏe, tức là không tránh được lây nhiễm bệnh qua đường tình dục. Biện pháp duy nhất để phòng bệnh là sử dụng bao cao su cùng với thực hiện chế độ tình dục chung thủy.
medlatec
1,153
Thời gian thực hiện kỹ thuật nội soi đại tràng bao lâu? Nội soi đại tràng được coi là chìa khóa để phát hiện sớm ung thư. Đây là biện pháp an toàn, hiệu quả, có giá trị cao và được sử dụng trong tầm soát ung thư đại tràng. Tại sao đây lại là cách thức quan trọng và nội soi đại tràng bao lâu? Cùng đọc bài viết dưới đây để có câu trả lời chính xác. 1. Tìm hiểu về nội soi đại tràng Nội soi đại tràng là kỹ thuật y học sử dụng để chẩn đoán hoặc can thiệp bệnh lý về đại tràng. Phương pháp giúp chẩn đoán những tổn thương của niêm mạc đại tràng cũng như tìm ra nguy cơ gây ung thư. Kỹ thuật này được thực hiện bằng cách đưa ống soi mềm có đường kính khoảng 1,3cm ; dài 1,7cm; bên trong có nguồn sáng và đầu camera của máy quay video để dẫn truyền hình ảnh ra ngoài. Ống soi mềm được đưa vào hậu môn đi qua toàn bộ đại tràng đến manh tràng. Cho phép quan sát những thay đổi trong bề mặt niêm đại tràng. Bởi hình ảnh nội soi được phóng to và rõ nét, hiển thị trên màn hình lớn, giúp việc chẩn đoán chính xác và đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả. Hiện nay có 2 kỹ thuật nội soi thường được sử dụng đó là: - Nội soi đại tràng không gây mê (soi tươi) + Ưu điểm: Chi phí thấp, an toàn. Tránh được các trường hợp bị dị ứng thuốc, sốc phản vệ,... Bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo sau nội soi. + Nhược điểm: Người bệnh sẽ có cảm giác khó chịu khi đưa máy vào hậu môn, có thể muốn đi cầu dù không có phân bên trong. Trong trường hợp bệnh nhân là trẻ nhỏ, hay ngọ nguậy gây khó khăn cho bác sĩ trong quá trình thực hiện kỹ thuật này. - Nội soi đại tràng gây mê (không đau) + Ưu điểm: Bệnh nhân không cảm thấy đau đớn, khó chịu khi đưa máy vào hậu môn. Các bác sĩ cũng thực hiện được kỹ thuật này dễ dàng. Trong trường hợp cần thiết có thể cắt polyp đại tràng qua nội soi, chẩn đoán ung thư bằng nhuộm màu, tiêm cầm máu trong xuất huyết tiêu hóa,... sẽ mang lại hiệu quả cao. + Nhược điểm: Chi phí cao nên không phải ai cũng đủ điều kiện tài chính để thực hiện phương pháp này. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể gặp phải những biến chứng nếu không được kiểm tra kỹ trước khi nội soi hoặc liều lượng thuốc không phù hợp. 2. Nội soi đại tràng bao lâu? Thông thường, bệnh nhân thực hiện nội soi đại tràng sẽ trải qua quy trình gồm các bước sau: + Tùy thuộc bệnh nhân nội soi đại tràng gây mê hay không gây mê mà có các thăm dò khác nhau trước khi nội soi như xét nghiệm máu, điện tim, chụp X - quang phổi,... Sau đó bác sĩ sẽ giải thích về quá trình nội soi; + Bác sĩ kiểm tra bên trong hậu môn của người bệnh có tổn thương nào không. Nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường thì cần được xử lý ngay để tránh viêm nhiễm; + Tiêm thuốc tê vào hậu môn để giảm cảm giác đau đớn, khó chịu. Đồng thời cũng giúp bác sĩ thực hiện kỹ thuật này dễ dàng hơn, không bị chi phối bởi những chuyển động của bệnh nhân; + Bệnh nhân được yêu cầu nằm nghiêng để bác sĩ đưa máy vào hậu môn và dần đi sâu vào các đoạn ruột; + Những tín hiệu thu đầu được từ đầu ống nội soi có gắn camera sẽ được xử lý và cho ra hình ảnh rõ nét, phản ánh chân thực tình trạng bên trong đại tràng. Nhờ vậy mà kết quả được chẩn đoán chính xác hơn cũng như đưa ra được phương pháp điều trị phù hợp; + Nếu bệnh nhân thực hiện nội soi đại tràng gây mê thì chỉ tốn 10 - 15 phút cho quá trình thực hiện và tỉnh ngay sau 3 - 5 phút khi kết thúc. Trước khi sử dụng kỹ thuật này thì bệnh nhân cần được khám và xét nghiệm cẩn thận. Sau khi nội soi, bệnh nhân có thể cảm thấy chướng hơi, đau bụng,... Các biểu hiện này có thể giảm dần sau vài giờ. Chế độ ăn uống hoàn toàn bình thường sau khi thực hiện kỹ thuật nếu bác sĩ không có chỉ định gì thêm. 3. Đây cũng là biện pháp được sử dụng trong tầm soát ung thư đại tràng cho kết quả chính xác cao. Bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện kỹ thuật này trong các trường hợp: + Thiếu máu, thiếu sắt mà không rõ nguyên nhân; + Thay đổi thói quen đại tiện, tiêu chảy, táo bón, sút cân không rõ lý do; + Có tiền sử polyp ung thư đại tràng; + Viêm loét đại tràng mạn tính; + Những người trên 40 tuổi có nhu cầu tầm soát ung thư đại tràng.
medlatec
867
Công dụng thuốc Cadilinco Cadilinco là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Lincomycin, một kháng sinh thuộc họ Lincosamid. Để dùng thuốc Cadilinco an toàn và hiệu quả thì bạn nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa. 1. Thuốc Cadilinco có tác dụng gì? Thuốc Cadilinco chứa thành phần Lincomycin, được bào chế dưới dạng viên nang. Tác dụng chủ yếu của thuốc Cadilinco là kìm khuẩn, thuốc cũng có tác dụng diệt khuẩn khi dùng ở nồng độ cao đối với các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Tác dụng chống vi khuẩn của Lincomycin tương tự như Clindamycin, tuy nhiên hiệu lực ít hơn. Phổ tác dụng của Lincomycin bao gồm:Vi khuẩn gram dương: Cadilinco chủ yếu có tác dụng kìm khuẩn đối với vi khuẩn gram dương như Staphylococcus (tụ cầu), Streptococcus (liên cầu), Pneumococcus (phế cầu), Bacillus anthracis (trực khuẩn than), Corynebacterium diphtheriae (bạch hầu). Tuy nhiên, Lincomycin không có tác dụng với Enterococcus.Vi khuẩn kị khí: Lincomycin có phổ tác dụng rộng đối với vi khuẩn kỵ khí. Các vi khuẩn kỵ khí gram dương nhạy cảm với Lincomycin bao gồm: Eubacterium, Propionibacterium, Peptostreptococcus, Peptococcus, Clostridium perfringens và Clostridium tetani. Lincomycin liều cao cũng có tác dụng đối với vi khuẩn kỵ khí gram âm như Bacteroides spp.Động vật đơn bào: Lincomycin cũng có tác dụng đối với một số động vật đơn bào, thuốc đã được dùng thử để điều trị viêm phổi do nấm Pneumocystis carinii hay nhiễm Toxoplasma. 2. Dược động học của thuốc Cadilinco Hấp thu: Thuốc Cadilinco sử dụng theo đường uống. Thức ăn làm giảm mạnh mức độ và tốc độ hấp thu của Lincomycin, do đó cần phải uống thuốc Cadilinco cách xa bữa ăn. Với liều 500mg Lincomycin dùng đường uống, khoảng 20 - 30% thuốc hấp thu qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương khoảng 2 - 7 microgam/ml sau khoảng 2 - 4 giờ dùng thuốc.Phân bố: Tỷ lệ thuốc liên kết với protein huyết tương lên đến 90%. Lincomycin phân bố vào mô và dịch cơ thể, kể cả xương. Thuốc ít vào dịch não tủy, tuy nhiên nếu màng não bị viêm thì phân bố của thuốc vào dịch não tủy khá hơn. Lincomycin qua được nhau thai, thuốc có thể tìm thấy trong sữa mẹ với nồng độ 0,5 - 2,4 microgam/ml sữa mẹ. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 5 giờ.Chuyển hoá: Lincomycin chuyển hóa ở gan.Thải trừ: Thuốc đào thải ra khỏi cơ thể chủ yếu qua phân, phần còn lại bài xuất qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa và dạng không biến đổi. 3. Chỉ định của thuốc Cadilinco Việc dùng thuốc kháng sinh Cadilinco cần có sự kê đơn bởi bác sĩ. Thuốc được chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc, nhất là tụ cầu, liên cầu, phế cầu gặp trong các bệnh lý như:Nhiễm trùng tai mũi họng;Viêm phế quản, viêm phổi hay áp xe phổi;Nhiễm trùng ổ bụng, viêm phúc mạc thứ phát, áp xe gan;Nhiễm trùng âm đạo, viêm vùng chậu - tử cung;Nhiễm trùng miệng, da, mụn nhọt gây biến chứng, loét do nhiễm trùng kỵ khí;Nhiễm trùng xương khớp, viêm cốt tủy cấp và mạn tính;Nhiễm trùng huyết;Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn đề kháng Penicillin;Các nhiễm khuẩn khác do Bacteroides spp. 4. Liều dùng thuốc Cadilinco Nên uống thuốc Cadilinco (Lincomycin 500mg) xa bữa ăn, có thể uống thuốc trước ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ. Liều dùng của thuốc như sau:Người lớn: Lincomycin 500mg x 3 viên/ngày chia 3 lần (1,5g/ngày). Nếu bệnh rất nặng, có thể cân nhắc uống 2 viên/lần x 3 lần/ngày.Người suy thận nặng: Sử dụng Lincomycin cần giảm 25 - 30% so với liều bình thường. 5. Chống chỉ định dùng Cadilinco Thuốc Cadilinco chống chỉ định đối với các đối tượng sau:Người quá mẫn với Lincomycin, Clindamycin hoặc mẫn cảm với các thuốc khác cùng họ với Lincomycin;Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc Cadilinco;Bệnh nhân hen suyễn, viêm màng não;Phụ nữ có thai;Phụ nữ cho con bú;Trẻ sơ sinh;Nhiễm khuẩn kèm nhiễm nấm Candida albicans. 6. Tác dụng phụ của thuốc Cadilinco Các tác dụng phụ thường gặp khi dùng Lincomycin (ADR > 1/100) là triệu chứng trên đường tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa.Các tác dụng phụ ít gặp hơn (1/1000 < ADR < 1/100) bao gồm:Da: Mày đay, phát ban;Máu: Giảm bạch cầu trung tính;Tiêu hóa: Viêm thực quản, viêm đại tràng màng giả;Gan: Tăng transaminase.Ngoài ra, bệnh nhân sử dụng Lincomycin có thể xuất hiện phản ứng phản vệ nhưng hiếm gặp (ADR < 1/1000). 7. Tương tác thuốc của Cadilinco Độ an toàn khi phối hợp Lincomycin và Gentamicin chưa được đánh giá đầy đủ, mặc dù Lincomycin không ảnh hưởng dược động học của Gentamicin.Thuốc điều trị tiêu chảy chứa Kaolin làm giảm hấp thu Lincomycin ở ruột, do đó nên uống thuốc Lincomycin sau khi dùng kaolin 2 giờ.Thức ăn chứa sodium cyclamate giảm mạnh hấp thu Lincomycin.Sử dụng thuốc tránh thai đường uống trong quá trình dùng Lincomycin có thể làm giảm hoặc ức chế tác dụng của thuốc tránh thai do loạn khuẩn chí đường ruột và chẹn chu kỳ ruột - gan.Thận trọng khi phối hợp Lincomycin với thuốc chẹn thần kinh - cơ do Lincomycin có tính chất tương tự.Tốt nhất không nên phối hợp Lincomycin và Erythromycin do chúng có tác dụng đối kháng in-vitro. 8. Thận trọng khi dùng Cadilinco Bệnh nhân suy gan, suy thận cần chú ý sử dụng và chỉnh liều thích hợp. Bệnh nhân dùng thuốc Cadilinco kéo dài cần được theo dõi công thức máu cũng như chức năng gan, thận.Các đối tượng khác cần thận trọng khi sử dụng thuốc Lincomycin là:Bệnh nhân mắc bệnh đường tiêu hóa, nhất là người có tiền sử viêm đại tràng, người cao tuổi và nữ dễ tiêu chảy nặng hay viêm đại tràng có màng giả.Bệnh nhân có tiền sử hen suyễn, tiền sử dị ứng.Khi phối hợp Lincomycin với các thuốc chẹn thần kinh - cơ.Những thông tin cơ bản về thuốc Cadilinco trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Cadilinco là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ/ dược sĩ để có đơn kê phù hợp và đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
1,080
Guacanyl là thuốc gì? Guacanyl là thuốc trị ho, long đờm được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh liên quan đến đường hô hấp. Việc tìm hiểu những thông tin về thuốc trước khi sử dụng là điều vô cùng cần thiết, giúp người bệnh tránh gặp phải những tác dụng phụ ngoài ý muốn. 1. Guacanyl là thuốc gì? Tác dụng ra sao? Guacanyl là thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội với thành phần chính là Guaiphenesin 66,5mg, Terbutalin sulfat 1,5mg và tá dược vừa đủ. Sản phẩm được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng nên có cách sử dụng vô cùng tiện lợi.Thuốc Guacanyl có tác dụng gì? Tìm hiểu những công dụng có trong từng thành phần của thuốc như sau:Guaiphenesin: Thành phần này giúp kích thích niêm mạc dạ dày, sau đó nó kích thích sự tăng tiết dịch ở đường hô hấp long đờm. Từ đây, Guaiphenesin giúp tăng phản xạ ho để tống đờm ra ngoài một cách dễ dàng. Guaiphenesin kết hợp với Terbutalin sulfat giúp phát huy hiệu quả tốt nhất trong điều trị ho có đờm đặc quánh khó khạc ra do viêm đường hô hấp cấp.Terbutalin sulfat: Thành phần này làm giãn các cơ xung quanh đường thờ, giúp chúng mở ra để giúp bệnh nhân thở dễ dàng để từ đây làm giãn phế quản hiệu quả. Về cơ bản, Terbutalin sulfat hoạt động theo cơ thế kích thích chọn lọc beta – 2 để làm giãn phế quản, thúc đẩy sự vận chuyển tiết nhầy. Do đó, Terbutalin sulfat xuất hiện nhiều trong các loại thuốc điều trị co thắt hen phế quản, khí phế thũng, viêm phế quản, các bệnh hô hấp nguyên nhân do co thắt phế quản.Các thành phần tá dược: Trong thuốc Guacanyl còn chứa các loại tá dược như glycerin cho khả năng làm giảm kích ứng, làm dịu họng, sorbitol và hương liệu tạo ra vị ngọt và mùi thơm giúp việc dùng thuốc dễ dàng hơn, đặc biệt là phù hợp với trẻ em và người lớn tuổi.Thuốc Guacanyl có khả năng điều trị hiệu quả các bệnh lý liên quan đến đường hô hấp bao gồm đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới như ho do viêm phế quản, khí phế thủng, hen phế quản, giãn phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên... 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Guacanyl 2.1. Chỉ định. Thuốc Guacanyl được chỉ định sử dụng phổ biến trong các trường hợp sau:Bệnh nhân bị ho có đờm.Bệnh nhân viêm phế quản.Bệnh nhân mắc khí phế thủng.Bệnh nhân hen phế quản.Người bị nhiễm trùng đường hô hấp trên và mắc các bệnh lý đường hô hấp khác.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Guacanyl chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người bị mẫn cảm với Terbutalin sulfat, Guaiphenesin hoặc bất kỳ tá dược nào có trong sản phẩm.Người đang có thai, đang cho con bú hoặc mắc hội chứng rối loạn chuyển hóa porphyrin.Người không dung nạp đường fructose hoặc thừa natri. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Guacanyl Do Guacanyl được bào chế dưới dạng dung dịch uống, do đó bạn chỉ cần dùng kéo cắt đầu ống thuốc là có thể sử dụng.Liều dùng thuốc Guacanyl được khuyến cáo như sau:Người lớn: Sử dụng với liều lượng 2 – 3 ống/lần (5ml/ống). Uống 2 – 3 lần/ngày.Trẻ em từ 7 tuổi – 16 tuổi: Sử dụng với liều lượng 1 – 2 ống/lần (5ml/ống). Uống 2 -3 lần/ngày.Trẻ em từ 3 – 6 tuổi: Sử dụng Guacanyl với liều lượng 1⁄2 – 1 ống/lần (5ml/ngày). Uống 2 – 3 lần/ngày.Trẻ em dưới 3 tuổi: Sử dụng với liều lượng 1⁄2 ống/lần (5ml/ngày). Sử dụng với liều lượng. Uống 2 – 3 lần/ngày. 4. Tác dụng phụ của thuốc Guacanyl Trong quá trình sử dụng Guacanyl, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Xuất hiện dấu hiệu mẩn ngứa, phát ban hoặc nổi mề đay.Nhịp tim đập nhanh, đánh trống ngực, huyết áp tăng giảm thất thường.Có cảm giác run cơ, đau đầu, chóng mặt, kích thích thần kinh.Rối loạn chuyển hóa, rối loạn hô hấp hoặc rối loạn tiêu hóa.... 5. Tương tác thuốc Guacanyl có khả năng tương tác với một số loại thuốc nhất định nên các bạn cần tránh sử dụng, cụ thể:Không sử dụng Guacanyl cùng với thuốc chống trầm cảm 3 vòng và các thuốc ức chế monoamine oxidase.Không dùng Guacanyl cùng các thuốc chẹn thụ thể beta – adrenergic do sẽ làm giảm tác dụng của Terbutalin sulfat.Không dùng Guacanyl chung với các thuốc lợi niệu. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Guacanyl Do trong Guacanyl có chứa thành phần Terbutalin sulfat nên cần hết sức thận trọng khi sử dụng cho những người mắc hội chứng đái tháo đường, mắc các bệnh lý tim mạch hoặc bệnh cường giáp, cao huyết áp.Guacanyl có chứa thành phần Guaiphenesin nên thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.Thuốc cũng có chứa sorbitol nên không dùng cho người không dung nạp được fructose.Thận trọng khi dùng Guacanyl có chứa thành phần cho những bệnh nhân có chế độ ăn kiểm soát muối natri.Không dùng thuốc khi đang lái xe, vận hành máy móc vì thuốc có thể gây đau đầu, run, buồn ngủ. 7. Cách xử lý quên liều hoặc quá liều Xử lý khi quên liều: Khi quên uống một liều Guacanyl , bạn có thể uống ngay vào thời điểm gần nhất khi nhớ ra. Tuy nhiên, không uống thuốc nếu gần với liều tiếp theo sẽ dẫn đến tình trạng dùng liều gấp đôi liều quy định.Xử lý khi quá liều: Nếu uống quá liều Guacanyl và nhận thấy cơ thể xuất hiện những dấu hiệu như nhịp tim nhanh, mạnh, thần kinh kích thích, co giật, ngủ mê...Nhìn chung, Guacanyl là thuốc có cách sử dụng tiện lợi, hiệu quả cao. Tuy nhiên, việc dùng thuốc cần tuân thủ theo đúng chỉ định để đảm bảo an toàn đối với sức khỏe.
vinmec
1,021
Nội soi dạ dày cần chuẩn bị gì? Trước khi tiến hành nội soi dạ dày, nhiều người có chung thắc mắc “Nội soi dạ dày cần chuẩn bị gì?”. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp những băn khoăn của độc giả về dịch vụ nội soi dạ dày. Nội soi dạ dày bằng phương pháp nào? Nội soi dạ dày là phương pháp thăm khám toàn bộ dạ dày bằng ống nội soi mềm, có gắn camera. Bác sĩ sẽ luồn ống nội soi vào dạ dày thông qua đường miệng hoặc mũi. Nội soi dạ dày là phương pháp thăm khám toàn bộ dạ dày bằng ống nội soi mềm có gắn camera Hiện nay, có 3 phương pháp nội soi thường được áp dụng: Những thứ cẩn chuẩn bị trước khi nội soi dạ dày Trước khi nội soi dạ dày, người bệnh cần nhịn ăn ít nhất 6 giờ -Trước khi nội soi dạ dày -Sau khi nội soi dạ dày, người bệnh nên nghỉ ngơi để thuốc gây mê hết tác dụng (đối với trường hợp nội soi gây mê). Đồng thời chú ý ăn những thực phẩm mềm, lỏng dễ nuốt như cháo hoặc súp, các loại sinh tố trái cây. Để quá trình nội soi diễn ra thuận lợi, nhanh chóng, an toàn, người bệnh cần lựa chọn các địa chỉ nội soi tin cậy có đầy đủ trang thiết bị y tế và đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi. Có như vậy mới giúp ngăn ngừa biến chứng có thể xảy ra sau nội soi dạ dày. XEM THÊM: >> Nên kiêng gì sau khi nội soi dạ dày? >> Nội soi dạ dày gây mê >> Thực hiện nội soi dạ dày mất bao lâu?
thucuc
292
Virus cúm A: Loại virus cần quan tâm đặc biệt Virus cúm liên tục thay đổi và đột biến. Virus cúm A biến thể có thể lây nhiễm và gây bệnh hô hấp nghiêm trọng ở người. Những virus cúm này khác với phân nhóm virus cúm A đang lưu hành ở người và bao gồm virus cúm có nguồn gốc chủ yếu là gia cầm và lợn. 1. Tổng quan virus cúm A Một loại virus cúm mới là loại virus gây bệnh ở người, nhưng khác với virus cúm A theo mùa hiện tại lưu hành ở người. Virus cúm mới thường là virus cúm A lưu hành giữa các loài động vật. Một số virus cúm A mới được cho là gây ra mối đe dọa đại dịch lớn hơn các loại khác và liên quan đến các vấn đề về y tế công cộng. Vì chúng đã gây ra bệnh nghiêm trọng ở người đồng thời có thể gây ra tử vong. Và virus này có thể lây lan từ người sang người. Virus cúm A có được một mối quan tâm đặc biệt vì tác động tiềm tàng của chúng đối với sức khỏe cộng đồng. Nếu chúng có khả năng lây lan dễ dàng từ người sang người thì điều này có thể gây ra một đại dịch cúm.Nhiễm trùng ở người với một loại virus cúm mới là một tình trạng đáng chú ý trên toàn quốc và phải được báo cáo cho trung tâm kiểm soát và phòng chống dịch bệnh. Dưới đây là các loại virus cúm A mới - được coi là virus nguy hiểm - hiện đang liên quan đến các vấn đề về y tế công cộng. Virus cúm từng gây ra nhiều đại dịch trong lịch sử khiến nhiều người tử vong 2. Virus cúm gia cầm A Virus cúm gia cầm A thường không lây nhiễm bệnh ở người. Tuy nhiên trường hợp nhiễm trùng ngẫu nhiên ở người đã xảy ra. Bệnh ở người do cúm gia cầm lây nhiễm có thể mức độ từ nhẹ đến nặng (nặng là gây ra viêm phổi).Một số loại virus cúm gia cầm A được biết là có người đã bị nhiễm trùng (Virus H5, H6, H7,H9, H10).Các loại cúm gia cầm A (H5N1) ở Châu Á có khả năng gây bệnh cao và các loại cúm gia cầm A (H7N9) có khả năng gây bệnh thấp chiếm phần lớn các trường hợp nhiễm virus cúm A ở người. Nhiễm trùng ở người với virus cúm gia cầm thường xảy ra sau khi tiếp xúc với gia cầm bị nhiễm bệnh hoặc dịch tiết hoặc bài tiết của chúng, chẳng hạn như qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gần gũi, kể cả đi vào chợ gia cầm sống. Virus cúm gia cầm A (H5N1) 3. Virus cúm gia cầm A H5 Trong số các virus cúm A của H5, các virus gia cầm gây bệnh (HPAI) A (H5N1) gây bệnh ở Châu Á là nguyên nhân gây nhiễm trùng ở người nhiều nhất. Virus cúm gia cầm H5N1 Châu Á và Trung Đông hiện đang lưu hành ở gia cầm và lây nhiễm sang người đã được báo cáo ở 17 quốc gia vào năm 2003. Nhiễm trùng virus gia cầm H5N1 ở người thường liên quan đến bệnh viêm phổi nặng và tỷ lệ tử vong cao hơn 50%. Có thể sự lây lan của virus cúm gia cầm H5N1 từ người sang người là có giới hạn. Tuy nhiên, sự lây nhiễm không giới hạn cũng đã được báo cáo ở một số quốc gia (virus cúm gia cầm HPAI H5 được phát hiện ở chim và gà vẹt tại Hoa Kỳ là khác nhau và không gây nhiễm trùng ở người).Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã theo dõi một số trường hợp được báo cáo là nhiễm virus cúm gia cầm HPAI H5 và số lượng này đã được xác nhận.Vào ngày 8 tháng 1 năm 2014, trường hợp đầu tiên ở người nhiễm virus cúm gia cầm H5 ở Châu Âu đã được báo cáo: có một trường hợp tại Canada là một du khách trở về từ Trung Quốc. (Không có trường hợp người Châu Á nào nhiễm virus cúm gia cầm H5N1 được báo cáo ở Hoa Kỳ).Nhiễm trùng đơn lẻ ở người với virus cúm gia cầm HPAI H5 cũng đã được báo cáo ở Trung Quốc, những người nhiễm bệnh có thể xảy ra ở tình trạng bệnh nặng và tỷ lệ tử vong cao. Virus cúm gia cầm A H5 gây viêm phổi 4. Virus cúm gia cầm A H7 Trong số các virus cúm gia cầm H7, nhóm virus cúm gia cầm A H7N9 có khả năng gây bệnh thấp ở Châu Á đã gây ra các bệnh nhiễm trùng ở người được báo cáo nhiều nhất, với hầu hết trong số trường hợp nhiễm bệnh đều xảy ra ở Trung Quốc. Nhiễm trùng virus cúm gia cầm H7N9 đầu tiên được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) báo cáo vào ngày 1 tháng 4 năm 2013. Nhiễm trùng rải rác ở người tiếp tục được báo cáo ở Trung Quốc. Vào cuối năm 2016 một số loại virus cúm gia cầm H7N9 có khả năng gây bệnh thấp ở Châu Á lại tiếp tục phát triển đột biến khiến chúng trở thành yếu tố gây bệnh cao hơn ở gia cầm. Những virus gia cầm HPAI H7N9 Châu Á này tiếp tục liên quan đến nhiễm trùng ở người Trung Quốc. Nhiều bệnh nhân nhiễm virus H7N9 Châu Á đã bị bệnh về hô hấp nặng.Trong suốt 5 năm liên tục về dịch bệnh nhiễm virus H7N9 Châu Á ở người cho thấy tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân nhập viện trung bình khoảng 40%. Có khả năng sự lây lan của virus cúm gia cầm H7N9 từ người sang người được giới hạn. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp không giới hạn được báo cáo ở Trung Quốc. Kể từ khi triển khai chương trình tiêm phòng cúm gia cầm H5 và H7 với quy mô lớn vào tháng 9 năm 2017, rất ít trường hợp nhiễm bệnh ở người với virus cúm gia cầm H7N9 Châu Á đã được báo cáo.Vào tháng 1 năm 2015, Chính phủ Canada và Bộ Y tế tại British Columbia đã báo cáo có hai trường hợp nhiễm bệnh đầu tiên ở người tại khu vực Bắc Mỹ với biểu tượng siêu vi khuẩn H7N9 Châu Á. Hai người này là hai vợ chồng bị nhiễm bệnh này đã đi du lịch đến Trung Quốc. Ngoài ra, các trường hợp nhiễm virus gia cầm H7N9 Châu Á có liên quan đến du lịch ở Trung Quốc cũng đã được báo cáo ở Hồng Kông, Đài Loan và Malaysia. Ảnh hiện vi điện tử của virus cúm A (H7N9) 5. Virus cúm gia cầm A H9 Những trường hợp nhiễm trùng rải rác với virus cúm gia cầm A H9 có khả năng gây bệnh thấp cũng đã được báo cáo ở Trung Quốc, Hồng Kông, Bangladesh và Ai Cập. Hầu hết các trường hợp nhiễm virus cúm gia cầm H9N2 ở người đều xảy ra ở trẻ em sau khi phơi nhiễm với gia cầm. Nhiễm trùng virus cúm gia cầm H9N2 ở người thường gây bệnh đường hô hấp trên nhẹ. 6. Virus cúm ở lợn/ Virus cúm A biến thể Nhiễm trùng ở người với virus cúm A lưu hành ở lợn có thể xảy ra. Khi điều này xảy ra, những virus này được gọi là virus biến thể. Chúng có thể được biểu thị bằng các thêm chữ cái “V” vào cuối ký hiệu phân loại virus cúm A. Bệnh liên quan đến nhiễm virus biến thể hầu hết là nhẹ với các triệu chứng tương tự như cúm theo mùa. Tuy nhiên, cũng giống bệnh cúm theo mùa, bệnh này có thể trở nên nghiêm trọng đồng thời dẫn đến nhập viện và tử vong. Nhìn chung, các virus biến thể có liên quan đến bệnh ít nghiêm trọng hơn và tỷ lệ tử vong thấp hơn nhiều so với nhiễm virus cúm A ở người.Thông thường, nhiễm trùng ở người với virus biến thể xảy ra ở những người tiếp xúc với lợn bị nhiễm bệnh (ví dụ: trẻ em tiếp xúc trực tiếp hoặc gần gũi với lợn tại hội chợ hoặc công nhân trong ngành chăn nuôi lợn), nhưng lây lan hạn chế, và không lây nhiễm từ người sang người. Nhiễm trùng ở người với virus H1N1v, H3N2v, H1N3v đã được phát hiện tại Hoa Kỳ.gov Video đề xuất: Phân biệt Covid19 với cảm cúm, cảm lạnh
vinmec
1,451
Dấu hiệu nhận biết và điều trị viễn thị ở trẻ em 1. Khái niệm viễn thị Viễn thị là một trong những tật khúc xạ ở mắt rất phổ biến. Viễn thị có biểu hiện ngược lại hoàn toàn với cận thị. Bệnh nhân mắc viễn thị có thể nhìn thấy mọi vật ở xa rất tốt do ảnh xuất hiện. Khi nhìn vật ở khoảng cách gần, mắt cần điều tiết rất nhiều dễ gây mỏi mắt. Viễn thị ở trẻ em có các dấu hiệu tương đồng với người lớn. Ban đầu, trẻ có thể điều tiết mắt để nhìn vật ở gần nhưng lâu dài, trẻ sẽ gặp khó khăn nhìn cả gần và xa. Bệnh có thể chia thành 2 loaị: – Viễn thị khúc xạ: khúc xạ và giác mạc của trẻ không bình thường. Mắt trẻ vẫn điều tiết tốt và chỉ mắc viễn thị nhẹ. – Viễn thị trục: trục nhãn cầu ngắn trong khi khúc xạ và giác mạc vẫn bình thường. Khi này trẻ mắc viễn thị ở thể nặng. Trẻ em vẫn có nguy cơ mắc viễn thị. Biểu hiện của viễn thị có sự tương đồng với lão thị. Vì vậy, cần phân biệt 2 tật khúc xạ này tránh gây nhầm lẫn 2. Phân biệt viễn thị và lão thị Trước tiên, ta cần biết lão thị là gì? Lão thị là tình trạng xơ cứng của thủy tinh thể bị giảm đàn hồi gây nên. Người trên 40 tuổi có nguy cơ cao mắc lão thị và càng nhiều tuổi lão thị càng nặng. Tuy cơ chế của lão thị chưa được xác định rõ ràng nhưng dấu hiệu nhận biết lão thị sớm là nhìn các vật trong tầm tay không rõ ràng. Người bị lão thị cần nhiều ánh sáng để quan sát, trong trường hợp ánh sáng yếu, mắt hầu như không nhìn rõ. Lão thị có thể gây nên tình trạng nhức đầu. Vậy viễn thị khác lão thị như thế nào? Viễn thị và lão thị đều có chung dấu hiệu là nhìn xa không rõ . Tuy nhiên, lão thị mắc phải do quá trình lão hóa tự nhiên, mắt giảm khả năng điều tiết còn viễn thị là một tật khúc xạ, xảy ra do có sự chênh lệch giữa thủy tinh thể và chiều dài nhãn cầu. Do đó, viễn thể hoàn toàn có thể gặp ở trẻ tuổi. Đó là lý do vì sao trẻ em cũng mắc viễn thị. 3. Dấu hiệu nhận biết tật viễn thị trẻ nhỏ – Trẻ gặp khó khăn khi nhìn gần, nhưng nhìn xa lại rất tốt. Ở những trẻ đã đi học có thể nhìn thấy biểu hiện rõ ràng qua việc các em cần đưa sách vở ra xa mới đọc được. – Mắt cố điều tiết nhìn gần gây ra tình trạng mỏi mắt, đau mắt, chảy nước mắt, nhức đầu – Trẻ mắc viễn thị có nguy cơ cao bị lé do mắt có xu hướng nhìn vào trong để cố quan sát vật ở gần Phụ huynh nên chú ý tới các biểu hiện trong cuộc sống phát hiện bệnh sớm cho con. 4. Nguyên nhân khiến trẻ em mắc viễn thị từ sớm Trẻ em mắc viễn thị từ sớm ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình học tập, sinh hoạt và chất lượng cuộc sống sau này. Do đó, bố mẹ cần nắm chắc kiến thức về nguyên nhân mắc bệnh để sàng lọc và phát hiện sớm bệnh ở con trẻ. – Di truyền: viễn thị có tính chất di truyền vì vậy hãy để ý tới lịch sử bệnh lý về mắt của những người trong gia đình – Bẩm sinh trục nhãn cầu của mắt ngắn khiến ảnh không hội tụ ở võng mạc. Khi trẻ đã lớn hơn vẫn không cải thiện, lực khúc xạ yếu. Đây chính là nguyên nhân trẻ bị viễn thị bẩm sinh. – Các chấn thương ảnh hưởng đến mắt cũng có thể khiến trẻ em mắc viễn thị – Mắt điều tiết không bình thường, thường xuyên điều tiết nhìn các vật ở xa trong thời gian dài dễ khiến trẻ mắc viễn thị Như vậy có thể thấy, viễn thị hoàn toàn có thể xảy ra ở cả trẻ sơ sinh và tình trạng viễn thị bẩm sinh không phải là không thể. Tuy nhiên, trẻ mắc viễn thị thường được phát hiện khi trẻ bắt đầu đến trường. Nguyên nhân chủ yếu là do tới độ tuổi này trẻ mới bộc lộ các dấu hiệu viễn thị. Do đó, ngay từ khi con tới tuổi đến trường, bố mẹ hãy kết hợp cùng thầy cô, quan sát con kỹ hơn sớm phát hiện các bất thường ở mắt để có thể điều trị kịp thời. 5. Điều trị viễn thị ở trẻ em có khó không? Trẻ cần được điều trị viễn thị sớm nhất có thể bởi: – Thủy tinh thể phồng lên qua quá trình điều tiết khiến tăng độ khúc xạ, khiến mắt trẻ luôn mệt mỏi, khó chịu – Trẻ dễ bị lác trong và có nguy cơ nhược thị – Mắt trẻ mất dần thị lực, không nhìn được hình nổi, xác định khoảng cách không chính xác Điều trị, khắc phục tật viễn thị ở trẻ em có thể được thực hiện bằng các cách sau: – Phương pháp bịt mắt với trẻ bị nhược thị Ngoài ra, để quá trình điều trị đạt được hiệu quả tốt nhất, bố mẹ cần kiên trì và đồng hành cùng con thực hiện một số phương pháp bảo vệ mắt như: – Thực hành luyện tập cho mắt: khuyến khích con thực hiện các hoạt động như vẽ tranh, tô màu,… Các hoạt động này kích thích mắt con điều tiết nhịp nhàng và tăng khả năng nhận biết màu sắc. – Mắt bị viễn thị kèm nhược thị có thể tái phát, do đó trẻ nên kết hợp đeo kính thường xuyên hỗ trợ mắt điều tiết. Ngoài ra, bố mẹ cần lưu ý, khi lựa chọn kính cho con cần chọn loại kính cao cấp, bảo vệ mắt con tốt hơn dưới ánh sáng mặt trời khi con phải tham gia các hoạt động thể chất, tập thể ở trường lớp và cuộc sống bình thường.
thucuc
1,055
Tế bào ung thư chết ở nhiệt độ bao nhiêu? Liệu pháp nhiệt trị điều trị ung thư dựa trên cơ chế tăng nhiệt độ để tiêu diệt tế bào ác tính. Vậy tế bào ung thư chết ở nhiệt độ bao nhiêu và ở mức nhiệt này có gây ảnh hưởng đến các tế bào lành tính hay không? 1. Tế bào ung thư sợ “nóng” Tăng nhiệt độ là một phương pháp đơn giản nhưng vô cùng mạnh mẽ trong việc tăng cường hiệu quả điều trị ung thư của xạ trị và hóa trị liều cao.Hơn 5.000 năm trước, các bác sĩ ở Ai Cập cổ đại đã bắt đầu ứng dụng nhiệt để điều trị ung thư. Ngày nay, các chuyên gia ung bướu đã điều chỉnh lại quá trình cung cấp nhiệt để cải thiện kết quả xạ trị và/hoặc hóa trị liệu cho các đối tượng bệnh nhân:Ung thư vú.Ung thư não.Sarcoma (ung thư mô liên kết).Ung thư tuyến tiền liệt.Ung thư bàng quang.Ung thư cổ tử cung.Ung thư trực tràng tái phát.Di căn xương.Thông thường, việc sử dụng nhiệt sẽ cải thiện hiệu quả của xạ trị lên khoảng 50% so với chỉ sử dụng xạ trị đơn thuần.Thay vì tiêu diệt hoàn toàn tế bào ung thư, sự tác động của nhiệt độ ở mức vừa phải sẽ khiến cho các tế bào ác tính này dễ dàng bị phá hủy bởi xạ trị và hóa trị. Nhiệt độ cao cũng khiến cho các tế bào đột biến đề kháng với xạ trị và hóa trị trở nên nhạy cảm hơn. 2. Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến tế bào ung thư? Liệu pháp tăng thân nhiệt điều trị ung thư sẽ có tác động thu nhỏ và ức chế khối u, cho phép xạ trị và hóa trị liệu hoạt động hiệu quả hơn. Sau đây là một số tác động do nhiệt độ cao gây ra trong quá trình điều trị ung thư:Nhiệt độ khiến cho các tế bào gốc ung thư trở nên nhạy cảm với bức xạ. Nhiệt độ khiến cho các tế bào gốc ung thư trở nên nhạy cảm với bức xạ Nhiệt độ can thiệp vào khả năng tự sửa chữa của khối u trước tác động của bức xạ.Nhiệt độ nâng cao hiệu quả của thuốc hóa trị.Nhiệt độ làm tăng lưu lượng máu đến khối u, khiến cho các tế bào ung thư trở nên nhạy cảm hơn với xạ trị và hóa trị.Nhiệt độ giúp tăng cường phản ứng miễn dịch của cơ thể chống lại tế bào ung thư. 3. Tế bào ung thư thường chết ở nhiệt độ bao nhiêu? Các phần tử ác tính có mức nhạy cảm đặc biệt với nhiệt độ cao, tuy nhiên nếu nhiệt độ quá cao thì sẽ ảnh hưởng đến tế bào lành tính bình thường. Để áp dụng trong điều trị ung thư, bác sĩ sẽ sử dụng hệ thống sưởi ấm cục bộ với nhiệt độ trong khoảng 42°C đến 43°C là mức nhiệt tối ưu để ức chế và bổ trợ cho các liệu pháp khác.Thế nhưng đối với nhiệt độ trên 43°C thì không chỉ các tế bào ung thư chết đi mà chính tính mạng bệnh nhân cũng bị đe dọa do sự biến tính protein gây ra bởi nhiệt độ quá cao. Ngoài ra, tăng nhiệt độ quá mức có thể khiến cho bệnh nhân bị sốc, chấn thương cục bộ.gov
vinmec
577
Những biểu hiện của xơ gan bạn cần biết Xơ gan là bệnh lý gan mật có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như suy gan, xuất huyết tiêu hóa, nhiễm trùng dịch cổ trướng. Nhận biết biểu hiện của xơ gan qua những thông tin trong bài viết dưới đây để có biện pháp phát hiện và điều trị sớm, bảo vệ sức khỏe gan mật. 1. Xơ gan là gì và những nguyên nhân gây bệnh Bệnh xơ gan là tình trạng mà mô gan bình thường bị xơ hóa và xuất hiện sẹo. Đây là bệnh gan mạn tính và tiến triển chậm theo thời gian. Khi xơ gan tiến triển, chức năng gan bị suy giảm và có thể dẫn đến suy gan. Có rất nhiều nguyên nhân khiến gan bị tổn thương, gây xơ gan. Trong đó, lạm dụng rượu là một trong những yếu tố gây bệnh phổ biến. Việc tiêu thụ rượu nhiều trong thời gian dài có thể gây tổn thương cho các tế bào gan, dẫn đến việc hình thành mô sẹo. Bên cạnh việc sử dụng rượu thì những người mắc các bệnh viêm gan mạn tính do virus (như viêm gan B và viêm gan C), tiểu đường cũng có nguy cơ mắc xơ gan cao hơn so với người thường. Xơ gan cần được phát hiện và kiểm soát kịp thời bởi bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như tăng áp tĩnh mạch cửa, ung thư gan, cổ trướng, phù chân, nhiễm trùng hoặc các vấn đề xương khớp. Xơ gan là tình trạng mà mô gan bị sẹo do tổn thương 2. 6 biểu hiện của bệnh xơ gan thường gặp 2.1. Chán ăn, sụt cân Bệnh nhân xơ gan bị suy giảm chức năng gan nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa. Ăn không tiêu, chướng bụng là những biểu hiện của xơ gan thường gặp. Người bệnh mất cảm giác thèm ăn, cơ thể mệt mỏi và giảm năng lượng. Do chức năng gan kém, không thể xử lý và hấp thụ chất dinh dưỡng từ thức ăn một cách hiệu quả, bệnh nhân không cảm thấy ngon miệng kể cả khi ăn những món yêu thích. Ngoài ra, chức năng tiêu hóa bị rối loạn còn gây buồn nôn, nôn mửa và giảm cân nhanh chóng. 2.2. Biểu hiện của xơ gan thường gặp: đau phần trên bên phải của bụng Đau nhẹ ở phần trên bên phải của bụng là một trong những triệu chứng phổ biến của bệnh xơ gan, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của bệnh. Các cơn đau nhẹ xuất hiện do xơ gan gây tổn thương các mô và cơ quan xung quanh gan. Đau vùng bụng trên phía bên phải thường nhẹ nhưng cũng có thể là các cơn tức nặng các vùng bụng quanh gan. Ngoài ra, đau ở phần trên bên phải của bụng có thể là triệu chứng của nhiều bệnh khác không liên quan đến gan, chẳng hạn như viêm loét dạ dày – tá tràng, đau thần kinh cột sống hoặc các vấn đề về túi mật. Đau nhẹ ở phần trên bên phải của bụng là một trong những triệu chứng phổ biến của bệnh xơ gan 2.3. Cơ thể mệt mỏi, thiếu sức sống Xơ gan có thể gây mệt mỏi và thiếu năng lượng. Nguyên nhân chính của mệt mỏi và thiếu năng lượng trong xơ gan là do chức năng gan suy giảm, rối loạn dinh dưỡng. Cụ thể: – Gan đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa chất dinh dưỡng, sản xuất năng lượng cho cơ thể. Khi bị xơ hóa, gan hoạt động không hiệu quả, dẫn đến suy giảm khả năng chuyển hóa và sản xuất năng lượng, khiến cơ thể mệt mỏi và thiếu sức sống. – Xơ gan cũng có thể làm giảm sự hấp thụ và sử dụng chất dinh dưỡng từ thức ăn. Điều này dẫn đến suy dinh dưỡng, sức khỏe giảm sút. Các triệu chứng của xơ gan ảnh hưởng lớn tâm lý, khiến người bệnh lo lắng, chán nản, tự ti. Ngoài ra, một số người mắc xơ gan có thể gặp vấn đề về giấc ngủ. Chu kỳ ngủ bị ảnh hưởng làm tăng cảm giác mệt mỏi và thiếu năng lượng vào ban ngày. 2.4. Biểu hiện của xơ gan giai đoạn đầu: nổi mề đay, nổi ban đỏ Mẩn ngứa, nổi mề đay hoặc ban đỏ có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh xơ gan. Gan là bộ phận có nhiệm vụ trung hòa và đào thải độc tố. Ở các bệnh nhân xơ gan, chức năng này giảm, khiến độc tố tích tụ và lắng ở da, gây mẩn đỏ và ngứa. Ngoài ra, bệnh nhân xơ gan có thể cảm thấy ngứa ngáy tại toàn bộ cơ thể hoặc tập trung ở các vùng như tay, chân, bụng hoặc lưng. Triệu chứng này gây khó chịu và ảnh hưởng đến các hoạt động thường ngày của người bệnh. Trong giai đoạn đầu của xơ gan, không phải tất cả người bệnh sẽ gặp phải các triệu chứng nổi mề đay hoặc nổi ban đỏ. Tuy nhiên, có một số trường hợp xơ gan có thể gây ra những vấn đề da liên quan. Một số bệnh nhân xơ gan có thể xuất hiện triệu chứng mẩn ngứa, nổi mề đay 2.5. Thay đổi màu da, gây vàng mắt Một trong những biểu hiện chính của xơ gan là vàng da và mắt. Đây là triệu chứng quan trọng và thường xuất hiện trong giai đoạn muộn của bệnh. Lúc này, các tế bào gan bị tổn thương nghiêm trọng, ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa và bài tiết sắc tố mật (bilirubin). Bilirubin tích tụ trong máu và gây ra màu vàng trên da và mắt. 2.6. Các biểu hiện khác Bệnh nhân xơ gan thường gặp các vấn đề khác như dễ bị chảy máu, bầm tím, đi tiểu sậm màu hoặc suy giảm trí nhớ, mất tập trung. Ngoài ra, một số trường hợp có thể bị sốt nhẹ do chức năng thải trừ virus, vi khuẩn của gan bị giảm. Vì vậy, cơ thể dễ dàng bị virus tấn công. Lúc này, hệ thống miễn dịch sẽ phát tín hiệu đến não để tăng nhiệt độ cơ thể hơn bình thường nhằm loại bỏ virus. 3. Chẩn đoán xơ gan và các bệnh lý gan mật khác Việc phát hiện sớm, chẩn đoán chính xác các vấn đề gan mật sẽ giúp phòng ngừa và điều trị kịp thời các bệnh lý, ngăn nguy cơ gây hại đến sức khỏe. Khi đến bệnh viện thăm khám, bệnh nhân sẽ được bác sĩ khám lâm sàng (hỏi tiền sử về sức khỏe, xem xét biểu hiện của xơ gan và kiểm tra tim, phổi, bụng). Sau đó, bác sĩ sẽ tư vấn các phương pháp chẩn đoán như: – Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu là một phương pháp quan trọng để đánh giá chức năng gan và phát hiện các chỉ số cụ thể liên quan đến bệnh lý gan mật. Các xét nghiệm máu thường bao gồm đo mức bilirubin, enzyme gan, thời gian đông máu và các chỉ số khác. – Siêu âm và chụp CT/MRI gan: Siêu âm và chụp CT/MRI gan được sử dụng để tạo hình ảnh gan và các cơ quan xung quanh giúp phát hiện sự tổn thương, biến đổi cấu trúc và kích thước của gan. Nó cũng có thể giúp loại trừ các vấn đề khác nhau như u gan hoặc tổn thương gan. – Sinh thiết gan: Sinh thiết gan là một phương pháp chẩn đoán cho kết quả có mức chính xác cao tình trạng xơ gan. Quá trình này gồm việc lấy một mẫu mô gan để phân tích và đánh giá mức độ tổn thương gan. Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và nhu cầu của người bệnh mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chẩn đoán phù hợp. Lưu ý, các thông tin trong bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo, không thể thay thế các chẩn đoán y khoa.
thucuc
1,392
Mách mẹ danh sách thức ăn cho trẻ biếng ăn Bé yêu lười ăn khiến bố mẹ lo lắng và đau đầu trong việc lên thực đơn hằng ngày cho con. Hãy tham khảo danh sách thức ăn cho trẻ biếng ăn dưới đây để cung cấp đủ dưỡng chất để bé phát triển đồng thời kích thích trẻ ăn ngon miệng hơn. Hơn thế nữa thực đơn này sẽ giúp mẹ đỡ tốn thời gian hơn trong quá trình chế biến và lựa chọn thực phẩm cho con. 1. Nguyên tắc xây dựng thực đơn cho trẻ biếng ăn mẹ cần biết Trước khi xây dựng thực đơn các món ăn cho bé lười ăn, các bố mẹ cần lưu ý những đặc điểm sau: – Xây dựng thực đơn phải dựa trên nhu cầu dinh dưỡng của trẻ: tùy theo từng giai đoạn phát triển, cũng như là sở thích và nhu cầu của bé mà mẹ chế biến các món ăn sao cho phù hợp nhất. Mẹ không nên ép trẻ ăn quá nhiều món ăn mà bé không thấy thích dù đó có là món bổ dưỡng. Mẹ phải căn cứ vào tháp dinh dưỡng để cân đối các nhóm thực phẩm cho bé. Thực đơn gồm nhiều thịt cá hay đồ bổ dưỡng quá không hẳn là tốt, điều quan trọng nhất là phải đầy đủ chất và cân bằng giữa các nhóm dinh dưỡng. Mẹ phải căn cứ vào tháp dinh dưỡng để cân đối các nhóm thực phẩm cho bé. – Chế biến món ăn một cách sáng tạo: đây là nguyên tắc khá quan trọng để kích thích ham muốn thức ăn ở trẻ. Những món ăn được trang trí nhiều màu sắc sẽ thu hút sự thích thú của các bé, từ đó tạo ra cảm giác ăn ngon miệng cho con. Bên cạnh đó, không nên chỉ cho trẻ ăn món nhất định dù là món trẻ thích một cách thường xuyên. Mẹ hãy làm đa dạng, mới lạ hơn theo các cách chế biến khác nhau như băm nhỏ, nấu súp, hấp, áp chảo,… – Không cho trẻ ăn vặt quá nhiều vì đồ ăn vặt khiến trẻ rất dễ no. Mặc dù đồ ăn vặt là một trong các món ăn trẻ rất thích ăn, nhưng lại không đảm bảo đủ chất dinh dưỡng. Thay vào đó, mẹ nên cho bé ăn vặt cách xa bữa ăn chính, đồng thời ăn những đồ ăn dễ tiêu hóa và tốt cho sức khỏe, ví dụ như sữa chua, nước ép, sinh tố,… – Ưu tiên các món ăn kích thích tiêu hóa ở trẻ. Sau khi đã biết được vì sao trẻ biếng ăn thì mẹ cần chủ động điều chỉnh thực đơn, khẩu phần ăn hằng ngày cho con sao cho hợp lý. 2. Thực đơn cho trẻ biếng ăn 2.1 Các thực phẩm nên ưu tiên cho trẻ biếng ăn Trong quá trình chế biến thức ăn hằng ngày cho trẻ, mẹ hãy xây dựng cẩm nang những thực phẩm cần ưu tiên cho bé kết hợp với các công thức để làm sao có được những món ăn vừa giàu dinh dưỡng vừa hấp dẫn với trẻ nhỏ. Cụ thể, với trẻ dưới 5 tuổi, cần ưu tiên những thực phẩm chứa nhiều đạm, sắt, kẽm, canxi, vitamin D,… Bởi vì đây là những dưỡng chất thiết yếu đáp ứng với sự phát triển nhanh của trẻ về chiều cao, cân nặng và trí não. Do đó, trong danh sách những thức ăn dành cho trẻ biếng ăn, chậm tăng cân các phụ huynh tuyệt đối đừng quên bổ sung thực phẩm các thành phần này. Trong danh sách thức ăn cho trẻ biếng ăn, nên ưu tiên những thực phẩm chứa nhiều đạm, sắt, kẽm, canxi, vitamin D,… Danh sách các thực phẩm điển hình là: – Thực phẩm giàu kẽm: các loại hải sản, đậu, củ cải, ngũ cốc, lòng đỏ trứng,… – Thực phẩm giàu protein, vitamin D và canxi: phomai, đậu hũ, sữa, trứng, hải sản, thịt bò… – Thực phẩm giàu sắt: điển hình là cải bó xôi, súp lơ xanh, đậu lăng, hạt mè, hạt điều, đỗ xanh, táo, củ dền đỏ, gan động vật, thăn bò,,… – Dầu thực vật như dầu lạc, dầu vừng,.. để cung cấp thêm nhiều năng lượng, Vitamin D, E cho trẻ. 2.2 Thức ăn cho trẻ biếng ăn vào buổi sáng Bữa sáng là bữa ăn quan trọng với trẻ mà bố mẹ tuyệt đối không thể cho con ăn qua loa được. Bởi vì đây chính là thời điểm để cung cấp năng lượng trong suốt một ngày cho trẻ, giúp bé có tinh thần để vui chơi và khám phá. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên rằng, bữa sáng cho trẻ nên chứa thực phẩm giàu protein, chất xơ, và khoáng chất,… Vào bữa sáng, mẹ có thể chế biến các món cháo, súp bao gồm cả protein và chất xơ như thịt bò kết hợp với khoai tây, cà rốt. Trong thịt bò có có hàm lượng protein cao cùng với các khoáng chất như sắt, giúp ngăn ngừa tình trạng thiếu máu và suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ. Thịt bò khi được kết hợp cùng các loại rau củ quả như cà rốt, khoai tây hay đậu… sẽ hỗ trợ rất tốt cho hệ tiêu hóa của trẻ, từ đó cải thiện tình trạng lười ăn ở trẻ. Ngoài ra còn có các món ngon khác cho bữa sáng mà mẹ có thể tìm hiểu để thay đổi khẩu vị cho con như cháo bí đỏ ức gà, cháo tim heo ngô, cháo trứng gà phomai,… 2.3 Buổi trưa thức ăn cho trẻ biếng ăn là gì? Trong bữa trưa, mẹ chế biến các món ăn kích thích trẻ ăn ngon từ cá, thịt, trứng, rau xanh… để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho bé. Khoảng thời gian lý tưởng để bé ăn trưa là từ 10h30 – 11h30. Nếu trẻ đã biết ăn dặm, mẹ nên cho bé ăn cùng với gia đình. Một bữa ăn đầy đủ các thành viên, trẻ sẽ thấy tinh thần thoải mái và ăn uống tốt hơn. Các món ăn trong bữa ăn gia đình cũng đa dạng hơn đồng thời cung cấp đầy đủ chất. Mẹ có thể tham khảo làm các món với nhiều cách chế biến khác nhau như tôm rim, canh rau ngót thịt băm, thịt viên sốt cà chua… Đồng thời, hãy cho trẻ uống thêm sữa hay sữa chua, hoa quả như chuối, táo, bơ,… như một bữa ăn vặt, rất có lợi cho sức khỏe và hệ tiêu hóa của trẻ nhỏ. Để hỗ trợ hệ tiêu hóa của trẻ hoạt động tốt hơn, mẹ nên cho bé ăn hoa quả vào bữa phụ. 2.4 Thực đơn buổi tối cho trẻ biếng ăn Bữa tối là bữa mẹ cần chú ý vì một bữa tối đúng phải đáp ứng được các yếu tố như: nhẹ nhàng, không quá no vì rất dễ khiến trẻ đầy bụng hay khó ngủ. Các món ăn vào bữa tối mẹ nên nấu nhạt hơn, hàm lượng ít hơn và nhưng vẫn phải đầy đủ: thịt hoặc cá, rau, gạo,… Để trẻ có hứng thú với bữa ăn tối, mẹ có thể trang trí các món ăn bắt mắt. Mẹ cân nhắc các thực phẩm có màu sắc đẹp như bí đỏ, súp lơ xanh,… để chế biến canh, súp bé. Trong bí đỏ, cà rốt có nhiều vitamin A, khoáng chất như canxi, photpho,.. sẽ giúp tăng cường hệ miễn dịch, đồng thời phát triển xương, mắt, hỗ trợ con phát triển một cách toàn diện. Trên đây là danh sách thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa của bé, giúp trẻ ăn ngon miệng hơn mà phụ huynh cần lưu ý. Với trẻ biếng ăn, các bố mẹ không nên quá sốt ruột mà cần có thời gian để con thích nghi với khẩu phần ăn mới, từ đó bé mới có thể phát triển một cách toàn diện được.
thucuc
1,363
Khám và điều trị bệnh đa u tủy xương NGUYÊN NHÂN GÂY ĐA U TỦY XƯƠNG Đa u tủy xương là bệnh là bệnh lý ác tính nguy hiểm có khả năng tử vong cao. Nguyên nhân gây đa u tủy xương vẫn chưa được tìm ra, bệnh không có khả năng lây nhiễm nhưng có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm: – Tuổi tác: Bệnh có xu hướng xảy ra nhiều hơn ở người cao tuổi khoảng trên 65. Ít gặp bệnh ở những người dưới 40 tuổi. – Một vài bệnh lý lành tính khi có bất thường ở tương bào gây tiết protein M cũng làm tăng nguy cơ mắc đa u tủy xương. – Thuốc sâu, chất phóng xạ, người béo phì, nhiễm phải một số virus – Di truyền:Khả năng di truyền hay yếu tố gia đình rất hiếm gặp. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT ĐA U TỦY XƯƠNG Khi mắc phải đa u tủy xương, người bệnh sẽ có các triệu chứng như: Đa u tủy xương xuất phát từ tương bào là thành phần của bạch cầu trong máu. KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ ĐA U TỦY XƯƠNG Chẩn đoán Điều trị Bệnh nhân cần được điều trị hệ thống hóa chất nhằm kiểm soát khối u, điều trị triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng. Cần kết hợp các phương pháp điều trị như: • Bệnh viện đầu tư hệ thống trang thiết bị hiện đại hỗ trợ tốt cho quy trình chẩn đoán và điều trị bệnh
thucuc
245
Gan khỏe tăng hệ miễn dịch và 9 thói quen tốt cho gan mà bạn nên biết Cố gắng giữ cho lá gan của mình khỏe mạnh sẽ giúp bạn có thể chống lại các loại virus và mầm bệnh gây hại cho cơ thể. Ngược lại, nếu gan bị tổn thương sẽ tạo điều kiện cho các yếu tố bên ngoài tấn công. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn làm rõ vấn đề gan khỏe tăng hệ miễn dịch và mách bạn 9 tip để giữ cho lá gan luôn khỏe mạnh. 1. Vì sao nói gan khỏe tăng hệ miễn dịch? Gan đảm nhận hơn 500 chức năng trong cơ thể, ví dụ như: hỗ trợ quá trình làm đông máu, sản xuất mật, chuyển hóa chất béo, protein, carbohydrate, lọc máu,… Ngoài ra, gan còn thực hiện một chức năng vô cùng quan trọng đó chính là tham gia cân bằng và điều hòa hệ thống miễn dịch trong cơ thể. Gan giữ vai trò quan trọng đối với hệ miễn dịch, từ quá trình lọc máu, nó hỗ trợ chống lại các tác nhân gây bệnh truyền qua đường máu và tránh trường hợp các vi khuẩn, virus hay độc tố lây lan. Bên cạnh đó, gan tham gia tổng hợp các tế bào cần thiết trong hệ miễn dịch để chống sự xâm nhập của các kháng nguyên lạ nhằm thúc đẩy phản ứng miễn dịch trong cơ thể. Cũng chính vì thế nên ta thường nói gan khỏe tăng hệ miễn dịch. Nếu bạn có một lá gan khỏe mạnh, lúc này, hệ miễn dịch nội sinh được kích hoạt ở mức độ cao nhất. Đây được xem như bức tường thành cuối cùng có thể ngăn chặn các tác nhân xấu bên ngoài nếu cơ thể ngăn chặn bất thành. Đó cũng là lý do vì sao cùng sinh hoạt chung không gian với F0 nhưng có người không bị ảnh hưởng gì, còn người thì bị lây bệnh. Các loại bệnh như sốt do virus hay cúm mùa cũng tương tự. 2. 9 tip để có một lá gan khỏe tăng hệ miễn dịch Một hệ miễn dịch tốt sẽ giúp bạn tránh xa các mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể. Để làm được điều đó, bạn nên tạo cho mình nhiều thói quen có lợi cho gan và duy trì thực hiện chúng hằng ngày. Có thể kể đến những tip sau. 2.1. Ngủ đủ giấc và đúng giờ (hoặc ngủ sớm) Gan sẽ hoàn thành quá trình thanh lọc cơ thể trong khoảng từ 3-5 giờ sáng và bắt đầu nghỉ ngơi sau đó. Trong khoảng thời gian trên, nếu cơ thể chưa đi vào giấc ngủ sâu thì gan sẽ không làm việc và nghỉ ngơi hiệu quả ảnh hưởng đến các tế bào tại đây và gây thiếu hụt lượng máu trong gan. Bạn nên giữ thói quen ngủ từ 7 đến 8 tiếng mỗi đêm và dậy vào lúc 5 - 6 giờ sáng để quá trình đào thải độc tố được thực hiện suôn sẻ. 2.2. Ăn uống lành mạnh và sống khoa học Việc duy trì thói quen sinh hoạt khoa học và xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh cũng là một cách giúp gan khỏe tăng hệ miễn dịch. Ở phương pháp này, bạn nên chia nhỏ quỹ thời gian theo từng ngày sao cho phù hợp với lượng công việc của ngày đó mà vẫn dành riêng cho bản thân một thời điểm để nghỉ ngơi. Bên cạnh đó, bạn cần lưu ý ăn uống phong phú nhiều loại thực phẩm chứa đa dạng các chất dinh dưỡng khác nhau. Ngoài ra, việc tiêu thụ những thực phẩm giàu dinh dưỡng và khoa học cũng góp phần làm giảm bớt áp lực cho lá gan. Bởi các hóa chất độc hại trong thực phẩm bẩn khiến gan phải làm việc nhiều hơn bình thường để đẩy chúng ra ngoài cơ thể. Lâu dần gây suy gan và làm hệ miễn dịch cơ thể cùng với các chức năng khác bị yếu đi. 2.3. Thường xuyên rửa tay Đây cũng là một cách hết sức đơn giản để bạn có một lá gan khỏe mạnh. Việc rửa tay hằng ngày sẽ giúp bạn loại bỏ được kha khá lượng vi khuẩn bám trên da và đang đợi thời cơ xâm nhập vào cơ thể bất cứ lúc nào qua đường miệng, mắt, mũi,… Nhờ thói quen rửa tay thường xuyên, gan của bạn sẽ đỡ tốn công hoạt động để chống lại các mầm bệnh bên ngoài. 2.4. Uống đủ nước mỗi ngày Nước là yếu tố quan trọng và cần thiết cho quá trình đào thải độc tố của gan. Khi cơ thể bị thiếu nước, các độc tố tích tụ sẽ trong được loại bỏ ra bên ngoài gây ảnh hưởng đến hệ miễn dịch của cơ thể và ngược lại, uống đủ lượng nước cần thiết mỗi ngày sẽ giúp quá trình hoạt động của gan diễn ra hiệu quả hơn. Bạn nên đảm bảo bản thân đã uống đủ từ 1.5 đến 2 lít nước mỗi ngày. 2.5. Tránh các liệu trình giảm cân phản khoa học Dẫu biết rằng ai cũng muốn có một thân hình với 3 vòng chuẩn xác, không thừa cân. Tuy nhiên, bạn nên nhớ tuân thủ theo đúng các quy trình như hướng dẫn. Tuyệt đối không nên nhịn ăn hoặc luyện tập quá sức, điều này dễ gây nên những tổn thương không đáng có cho gan. Đây cũng là một tip giúp gan khỏe tăng hệ miễn dịch mà bạn cần lưu ý. 2.6. Giảm căng thẳng, stress Tâm trạng căng thẳng sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe nghiêm trọng. Cụ thể, nếu bạn thường xuyên bị stress cùng với việc ngủ không đủ, giấc ngủ không ổn định làm gián đoạn quá trình nuôi dưỡng tế bào và suy giảm chức năng gan. Bạn có thể sẽ gặp phải những biến chứng như: tức ngực, đau hạ sườn phải, rối loạn tiêu hóa,… Lời khuyên cho bạn đó là dành thêm thời gian để đi du lịch, thư giãn để giải tỏa bớt những áp lực trong cuộc sống. 2.7. Hạn chế dùng các loại đồ uống có chứa cồn và caffeine Đây là cách giúp gan khỏe tăng hệ miễn dịch được nhiều bác sĩ chuyên khoa khuyến cáo. Có thể bạn chưa biết, đồ uống có cồn được ví như kẻ thù của lá gan. Nó gây ra suy giảm chức năng gan, nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến xơ gan, viêm gan và ung thư gan. Vì vậy, bạn nên dùng trà thảo mộc hằng ngày để thay thế cho các loại rượu, bia, nước giải khát có cồn khác. 2.8. Kiểm tra sức khỏe định kỳ Hầu hết các bệnh về gan hay liên quan đến hệ miễn dịch đều không có các biểu hiện cụ thể ra bên ngoài. Do đó, bệnh nhân hay bỏ qua, không phát hiện bệnh kịp thời. Từ đó, quá trình điều trị bị chậm trễ dễ chuyển sang giai đoạn xơ gan hoặc ung thư gan. Vậy nên mỗi người cần tiến hành kiểm tra tình hình sức khỏe gan mỗi 6 tháng/lần để kịp thời phát hiện các vấn đề nguy hiểm nếu có. 2.9. Kiểm soát lượng đường có trong máu Đây cũng là một trong những biện pháp giúp gan khỏe tăng hệ miễn dịch hiệu quả. Bạn có thể tham khảo nhiều cách để kiểm soát được lượng đường có trong máu như tập thể dục thường xuyên, ăn các thực phẩm giàu carbohydrate và chất xơ. Tóm lại, gan đảm nhận nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể và một trong số đó chính là bảo vệ hệ miễn dịch. Một lá gan khỏe tăng hệ miễn dịch sẽ giúp bạn chống lại các tác nhân gây bệnh bên ngoài môi trường xâm nhập vào cơ thể. Và để có được một lá gan tốt, bạn nên áp dụng những tip mà bài viết đã đề cập trên đây, từ ăn uống khoa học, tránh xa đồ uống có cồn, giữ tâm trạng luôn vui tươi thoải mái đến việc thường xuyên rửa tay và kiểm tra sức khỏe định kỳ. Hy vọng nội dung bài viết sẽ hữu ích cho bạn.
medlatec
1,385
Trẻ bị tay chân miệng kiêng gì? Bệnh tay chân miệng do vi khuẩn đường ruột Ente’virus (E71) và Coxcakieruses gây nên. Bệnh chủ yếu lây qua đường tiêu hóa và có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Chính vì vậy, khi trẻ mắc bệnh tay chân miệng phụ huynh cần đặc biệt chú ý đến chế độ ăn uống và chăm sóc bệnh nhi ngay từ khi bệnh có dấu hiệu khởi phát. Vậy trẻ bị tay chân miệng kiêng gì? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây. Bệnh tay chân miệng do vi khuẩn đường ruột Ente’virus (E71) và Coxcakieruses gây nên. 1. Cách ly trẻ Cách ly trẻ để không lây lan bệnh cho những trẻ xung quanh, đồng thời, cần giữ vệ sinh, khử khuẩn môi trường xung quanh hạn nhằm chế khả năng lây truyền bệnh tạo ra ổ dịch. 2. Tránh cho trẻ ăn thức ăn cứng và quá nóng Cho trẻ ăn những thức ăn như bình thường nhưng làm lỏng, mềm thậm chí có thể làm mát cho dễ ăn như cháo bột (kể cả trẻ lớn) vì thức ăn cứng sẽ khiến trẻ đau rát miệng, thức ăn nóng sẽ làm trẻ đau không nuốt được. Khi trẻ đã từ chối không ăn thì nên ngưng ngay và bù bằng một ly sữa lạnh, một bánh flan, một ly sữa chua hay một ly nước trái cây.  Vì thời gian trẻ bị bệnh ngắn (khoảng từ 5 – 10 ngày), sau khi hết bệnh trẻ sẽ ăn nhiều hơn để bù lại khi bị bệnh. Sau khi ăn, phụ huynh cần súc miệng trẻ sạch sẽ và để nghỉ ngơi (nhịn hoàn toàn) trong khoảng từ 3 – 4 giờ. Sau đó mới cho ăn bữa khác. Cho trẻ uống bổ sung vitamin và khoáng chất theo chỉ định bác sĩ. Cho trẻ ăn những thức ăn như bình thường nhưng làm lỏng, mềm thậm chí có thể làm mát cho dễ ăn 3. Không kiêng nước Rất nhiều bậc phụ huynh thường kiêng tắm cho trẻ khi bị bệnh. Tuy nhiên, đây là một điều sai lầm vì như vậy sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển dẫn đến những căn bệnh hoặc gây ra biến chứng nguy hiểm. Vì thế, đừng tránh việc tắm cho trẻ mà thay vào đó, hãy vệ sinh sạch sẽ ở những nơi kín gió đồng thời sử dụng xà phòng sát khuẩn. 4. Không cho trẻ dùng chung đồ chơi, đồ ăn Điều cuối cùng cần tránh khi trẻ bị bệnh tay chân miệng là không cho trẻ ngậm đồ chơi hay núm vú cao su. Bên cạnh đó, những thứ đồ chơi và muỗng, chén của bé cần phải rửa sạch mỗi ngày và không nên cho trẻ chơi chung, ăn chung với những trẻ khác, tránh lây lan bệnh sang những trẻ khác. Lưu ý: Điều quan trọng khi trẻ mắc bệnh tay chân miệng là tăng cường sức đề kháng cho trẻ và giữ vệ sinh sạch sẽ. Bạn nên cho trẻ ăn đủ bữa (3 –5 bữa trong ngày), đủ dinh dưỡng (bột, đạm, dầu, rau), bổ sung nhiều trái cây sạch sau khi ăn cháo, bột nhằm tăng cường vitamin và yếu tố vi lượng. Khi trẻ bị bệnh chân tay miệng ở mức độ nhẹ có thể điều trị tại nhà thì vẫn cần đưa trẻ đi tái khám định kỳ để theo dõi tiến triển của bệnh. Đặc biệt là theo dõi giấc ngủ và cơn giật mình ở trẻ, đây là 2 dấu hiệu quan trọng nhất để nhận biết bệnh của trẻ có biến chứng hay không.
thucuc
625