text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Rối loạn tiền đình kéo dài bao lâu? Cách phòng ngừa Rối loạn tiền đình là bệnh lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, phổ biến nhiều ở người trưởng thành. Nếu không được điều trị từ sớm, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng khó lường. Vậy rối loạn tiền đình kéo dài bao lâu, cách cải thiện và phòng tránh là gì? Cùng tìm hiểu ngay. 1. Rối loạn tiền đình nguyên nhân do đâu? Để xác định được rối loạn tiền đình có thể kéo dài trong bao lâu và cách điều trị hiệu quả, cần xác định được nguyên nhân gây bệnh. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này, gồm: – Do thạch nhĩ lạc chỗ: Là 1 dạng rối loạn tiền đình ngoại biên, chiếm tỷ lệ mắc đến 60%. – Do huyết áp thấp, tai biến, thiếu máu, các bệnh lý về tim mạch… Gây tắc nghẽn mạch máu, lượng máu kém đến não. – Do căng thẳng thần kinh, mất ngủ, áp lực công việc gây tổn hại cho hệ thống thần kinh. – Do hậu quả từ các bệnh như u não, u dây thần kinh, viêm dây thần kinh, viêm tai giữa… – Do tuổi tác, người cao tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn do sự suy giảm chức năng của các cơ quan trong cơ thể – Bị mất máu quá nhiều, uống quá nhiều rượu bia, cơ thể bị nhiễm độc hoặc sử dụng một số loại thuốc,… – Do lối sống ít vận động hoặc ở tại môi trường quá nhiều tiếng ồn… 2. Các triệu chứng rối loạn tiền đình kéo dài bao lâu? Rối loạn tiền đình biểu hiện với các triệu chứng điển hình là chóng mặt, hoa mắt. Nếu sau vài giờ hoặc vài ngày mà triệu chứng tự biến mất thì bệnh không gây ảnh hưởng gì quá nhiều đến sức khỏe. Tuy nhiên, để đảm bảo sức khỏe được tốt nhất, người bệnh nên chủ động thăm khám tại các chuyên khoa thần kinh để được tư vấn và điều trị từ sớm. 2.1 Các triệu chứng rối loạn tiền đình kéo dài bao lâu tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh Thông thường, rối loạn tiền đình nếu không bắt nguồn từ các bệnh lý tiềm ẩn thì sẽ có thời gian kéo dài không lâu, có trường hợp khỏi rất nhanh, các triệu chứng biến mất ngay trong vòng 1 tiếng đồng hồ. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp cần nhiều thời gian hơn, có thể là vài ngày, vài tuần hoặc cả tháng mới hết. Ngoài ra, rối loạn tiền đình có thể tái đi tái lại nhiều lần, nếu chưa tìm ra nguyên nhân và điều trị triệt để thì rối loạn tiền đình sẽ dai dẳng bám theo người bệnh suốt phần đời còn lại. Rối loạn tiền đình có thể chỉ mất vài giờ là hết, nhưng cũng có lúc kéo dài và tái đi tái lại nhiều lần 2.2 Rối loạn tiền đình kéo dài bao lâu, có thể chữa khỏi không? Có một số loại rối loạn tiền đình có thể điều trị khỏi dứt điểm như rối loạn tiền đình do thạch nhĩ lạc chỗ (sỏi tiền đình) nhưng cũng có một số rối loạn tiền đình do nguyên nhân bệnh lý não gây ra hoặc 1 số bệnh lý khác rất khó để điều trị dứt điểm. Chính vì thế người bệnh cần phải thăm khám với bác sĩ chuyên khoa ngay từ khi xuất hiện triệu chứng, để được chẩn đoán xác định nguyên nhân và có hướng điều trị phù hợp. Đa phần việc điều trị sẽ làm giảm các cơn rối loạn tiền đình tái phát và giảm bớt triệu chứng khó chịu cho người bệnh khi cơn rối loạn tiền đình xuất hiện. 3. Ảnh hưởng của rối loạn tiền đình đến cuộc sống người bệnh Rối loạn tiền đình hầu hết đều là từ những nguyên nhân lành tính, chỉ một số ít liên quan đến các bệnh về não. Ảnh hưởng của bệnh thường là chóng mặt, hoa mắt khi người bệnh sinh hoạt, vận động và thay đổi tư thế. Cảm giác trong người luôn mệt mỏi, uể oải, những tình trạng này sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng làm việc và giảm chất lượng cuộc sống. Rối loạn tiền đình được các chuyên gia phân tích là quá trình truyền dẫn và tiếp nhận thông tin của tiền đình bị rối loạn, có thể là do tổn thương dây thần kinh hoặc tổn thương não bộ do tai nạn, gây ra tình trạng mất thăng bằng, đầu óc quay cuồng, chóng mặt, ù tai… Các triệu chứng này có thể lặp đi lặp lại nhiều lần, xuất hiện đột ngột, ảnh hưởng tới sức khỏe, đời sống. Rối loạn tiền đình được chia thành được chia thành 2 loại tùy thuộc vào tình trạng bệnh: – Rối loạn tiền đình ngoại biên: Rối loạn liên quan đến hệ thống tiền đình ngoại biên. Bệnh thường là lành tính, chỉ gây chóng mặt và mất thăng bằng nhưng không nguy hiểm đến tính mạng. – Rối loạn tiền đình trung ương: Thường là do tổn thương nhân tiền đình ở trong não, tiểu não, triệu chứng không rõ ràng nhưng thường nguy hiểm và khó chữa hơn so với rối loạn tiền đình ngoại biên. Rối loạn tiền đình khiến người bệnh khó khăn trong quá trình sinh hoạt và làm việc 4. Phòng ngừa rối loạn tiền đình bằng cách nào? Ngoài việc tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ, người bị rối loạn tiền đình cũng nên lưu ý một số điều như sau: – Sử dụng đúng thuốc theo đơn và đủ liều như bác sĩ đã kê – Tập các bài tập phục hồi chức năng tiền đình, nhất là các bài tập cho mắt, đầu, toàn thân giúp thư giãn, nhẹ nhàng. – Tập luyện thể dục thể thao đều đặn giúp tăng cường tuần hoàn máu não, cải thiện trao đổi chất, tăng sức đề kháng. – Bạn nên ngủ đủ giấc, không bỏ bữa và tránh thức khuya. – Bổ sung các loại thực phẩm giàu vitamin như bông cải xanh, rau chân vịt, nước cam, măng tây, đậu bắp, cải bó xôi, súp lơ, cà chua, bí ngô, bưởi, óc chó, hạnh nhân và các loại ngũ cốc khác. – Hạn chế sử dụng rượu bia, hút thuốc lá, cà phê hay nước tăng lực… Những biện pháp phòng ngừa này chỉ mang tính chất tham khảo. Bạn nên đi khám thường xuyên với bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh để được chẩn đoán, dự phòng các yếu tố nguy cơ, từ đó có các biện pháp ngăn ngừa một cách hiệu quả. Người bệnh nên cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi để tránh căng thẳng quá mức gây rối loạn tiền đình Trên đây là những thông tin giúp bạn trả lời câu hỏi: “Rối loạn tiền đình kéo dài bao lâu?”. Rối loạn tiền đình nếu không được điều trị sớm có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Do vậy, ngay khi phát hiện những triệu chứng ban đầu, người bệnh cần thăm khám tại các chuyên khoa thần kinh từ sớm để có hướng điều trị phù hợp với bản thân.
thucuc
1,250
Những khó khăn trong điều trị ung thư vòm họng Tại Việt Nam, bệnh ung thư vòm họng đứng hàng đầu trong các bệnh ung thư vùng đầu cổ và đứng thứ 5 trong các bệnh ung thư nói chung. Tỷ lệ mắc bệnh cao là như vậy, nhưng các triệu chứng của bệnh lại không điển hình. Chính vì vậy việc phát hiện và điều trị ung thư vòm họng gặp nhiều khó khăn. 1. Ung thư vòm họng nguy hiểm như thế nào? 1.1. Dấu hiệu nhận biếtĐau đầu thường âm ỉ, lan toả, ù tai một bên như tiếng xay thóc hoặc ve kêu, xu hướng ngày càng tăng, ngạt mũi, xì mũi ra máu, hoặc chảy máu cam, khu trú có những cơn dữ dội.Nhóm hay gặp nhất là hạch góc hàm, đặc điểm nổi bật là hạch nhỏ, chắc, không đau thường tình cờ phát hiện, sau đó có thể xuất hiện thêm nhiều hạch ở một hoặc cả hai bên cổ. Hạch to dần phá vỡ vỏ bọc gây lở loét sùi ra da gây đau cho bệnh nhân. Ngoài ra còn có liệt dây thần kinh sọ não như lác mắt, nhìn đôi, tê mặt, vẹo lưỡi, muộn hơn có thể gặp dấu hiệu nuốt sặc vv...1.2. Ung thư vòm họng phát triển qua các giai đoạn sau. Giai đoạn 1: Đây là giai đoạn mới bắt đầu và những khối u thường có kích thước rất nhỏ. Ở giai đoạn này các tế bào ung thư chưa phát triển nên nếu phát hiện và điều trị sớm kịp thời thì cơ hội có thể điều trị khỏi gần như hoàn toàn.Giai đoạn 2: Ở giai đoạn này khối u phát triển với kích thước từ 5 – 6 cm và các tế bào cũng đã lớn lên đáng kể. Ở giai đoạn này, nếu khối u chưa lây lan và vẫn còn nằm trong thanh quản thì cao hội điều trị khỏi cũng còn rất cao.Giai đoạn 3: Các tế bào ung thư đang tiến triển to dần đã lây lan san các vùng lân cận khác và gây nên những tổn thương không thể hồi phục. Cơ hội điều trị khỏi hoàn toàn cũng rất hiếm hoi.Giai đoạn 4: Khối u đã di căn lan ra đến vùng môi miệng và hủy hoại các hệ thống hạch bạch huyết khác. Thường thì bệnh ở giai đoạn muộn là những giai đoạn rất nguy hiểm và cơ hội điều trị cũng hầu như không thể can thiệp Tại Việt Nam, tỷ lệ số người mắc ung thư vòm họng rất cao 2. Ung thư vòm họng có chữa được không? Y học ngày càng phát triển và đã tìm ra cách điều trị ung thư vòm họng hiệu quả tùy thuộc vào giai đoạn phát triển của bệnh và thể trạng bệnh nhân. Việc chữa khỏi bệnh và kéo dài sự sống phụ thuộc rất lớn vào việc phát hiện sớm ung thư và thì tỉ lệ chữa khỏi bệnh là khá cao.Tin vui là bệnh ung thư vòm họng có thể chữa khỏi hoàn toàn với tỷ lệ đến 90% nếu bệnh được phát hiện sớm và chữa trị ngay lập tức. Tuy nhiên, phần lớn các trường hợp mắc bệnh ung thư vòm họng lại được phát hiện, chẩn đoán khi bệnh đã ở giai đoạn muộn, bệnh đã có triệu chứng từ 6 tháng tới một năm. 3. Cũng như số tiền mà bệnh nhân phải chi trả cho bệnh ung thư trong suốt giai đoạn chữa trị lên đến hàng trăm triệu.Chi phí chữa trị bệnh ung thư vòm họng có lẽ rất khó tính ra con số chính xác. Vì ung thư là bệnh điều trị với thời gian dài cùng rất nhiều xét nghiệm được thực hiện thường xuyên. Việc điều trị cũng đòi hỏi rất nhiều thời gian, sự hợp tác và kiên trì kèm theo khả năng tài chính của người bệnh. Tầm soát ung thư vòm họng để được điều trị sớm nhất
vinmec
672
Chăm sóc sức khỏe toàn diện thành viên gia đình bạn Các chuyên gia y tế khuyên người dân nên kiểm tra định kỳ 6 tháng đến 1 năm/lần. Bởi đây là mốc thời gian tốt nhất để tầm soát, chẩn đoán sớm các bệnh lý trước khi phát triển thành bệnh lý mạn tính với nhiều biến chứng nguy hiểm. Sự chủ quan và những nguy cơ bệnh lý Lâu nay chúng ta thường quen với hình thức đi khám khi có biểu hiện bất thường, hoặc đi kiểm tra định kỳ nếu có bệnh lý. Bởi vậy, không ít người đã bỏ qua khám sức khỏe hàng năm, song đây lại là thói quen không tốt, ảnh hưởng đến sức khỏe... là những nguyên nhân chính gây viêm nhiễm phụ khoa. Các bệnh này có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào, nhưng phần lớn là trong độ tuổi đang sinh hoạt tình dục. Người bị bệnh phụ khoa thường có các biểu hiện bệnh lý viêm nhiễm như viêm âm hộ, âm đạo, cổ tử cung, viêm tử cung - phần phụ,... Nếu không được phát hiện và điều trị kịp, bệnh có thể để lại hậu quả nghiêm trọng như viêm dính vòi trứng, vô sinh hoặc có thể tiến triển sang ung thư cổ tử cung”. Hay đối với lứa tuổi trên 50, bác sỹ Vân cũng chỉ ra bệnh lý ở lứa tuổi này như: do mất cân bằng hoormon trong cơ thể, dẫn đến sự thay đổi tinh thần, tâm lý và xuất hiện nhiều bệnh lý. Đặc biệt, nam giới còn có thói quen sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chế độ ăn nhiều chất đạm, giàu purin,… là nguyên nhân mắc các bệnh rối loạn chuyển hóa như gout, tiểu đường, tim mạch và nặng hơn là nguy cơ mắc các bệnh ung thư phổi, đại tràng,... Hơn nữa, ngoài được hưởng các tiện ích của gói khám mang lại, khách hàng còn hài lòng vì sự thiết thực trong chăm sóc toàn sức khỏe toàn diện của mình và các thành viên gia đình. Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
medlatec
351
Khám phá địa chỉ phòng khám nam phụ khoa chất lượng tốt Đối với nam giới, khám nam khoa là một việc vô cùng cần thiết giúp bạn nắm rõ tình trạng sức khỏe của bản thân cũng như bảo vệ khả năng sinh sản tốt nhất. Tuy nhiên, bạn đã biết được nên lựa chọn phòng khám nam phụ khoa nào có chất lượng uy tín và bảo đảm hay chưa? Hãy theo dõi bài viết này của chúng tôi để tìm ra được lời giải đáp phù hợp nhất nhé. 1. Nên lựa chọn phòng khám nam phụ khoa ở đâu chất lượng tốt nhất? Hiện nay, có 2 kiểu phòng khám chính đó là phòng khám nam khoa tại các bệnh viện và phòng khám nam khoa tư nhân. Mỗi loại phòng khám sẽ có những ưu và nhược điểm riêng sau đây: 1.1 Phòng khám nam khoa thuộc bệnh viện Tuy nhiên, có một điểm hạn chế đó chính là thời gian chờ đợi của bệnh nhân. Điều này đang được hoàn thiện khá tốt ở những bệnh viện quốc tế nhưng đối với bệnh viện công thì rất khó để giải quyết. Tại bệnh viện thiết bị y tế luôn được trang bị hiện đại nhất 1.2 Phòng khám nam khoa tư nhân Đối với những phòng khám nam khoa tư nhân thường được xây dựng từ một hoặc một vài người bác sĩ cùng với nhau, tận dụng thời gian làm ngoài giờ để thăm khám cho bệnh nhân. Ưu điểm của việc thăm khám tại đây đó là bệnh nhân sẽ không phải xếp hàng chờ đợi quá lâu như ở các bệnh viện lớn mà sẽ được thăm khám luôn. Hơn nữa, dịch vụ chăm sóc bệnh nhân cũng tốt hơn so với ở các bệnh viện công. Nhân viên sẽ giúp bạn đặt lịch, lựa chọn bác sĩ thăm khám cũng như hướng dẫn quy trình khám chữa bệnh chi tiết, đầy đủ nhất. Tuy nhiên, nhược điểm luôn tồn tại ở tất cả các phòng khám tư và trở thành một nỗi bất cập lớn đó là thiết bị y tế. Khi y học càng phát triển, các phương pháp điều trị và thiết bị y khoa luôn được cập nhập và đổi mới thì những phòng khám tư nhân khó lòng có thể chạy đua được. Đặc biệt, với thiết bị khám chuyên sâu sẽ cần đầu tư một khoản chi phí rất lớn. Do đó, khi cần tiến hành khám chữa bệnh nhưng phòng khám không đủ khả năng để phục vụ nhụ cầu, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện điều đó tại các bệnh viện. Nếu như lựa chọn khám tại bệnh viện ngay từ lúc đầu sẽ giúp bạn hạn chế được việc này. Vì vậy, bạn chỉ nên lựa chọn những phòng khám nam khoa tư nhân khi cảm thấy dấu hiệu bệnh không quá nghiêm trọng. 3. Những lưu ý cần thiết trước khi khám nam khoa Để quá trình thăm khám của bác sĩ thuận lợi hơn và bạn không mất nhiều thời gian đi lại thì cần ghi nhớ những lưu ý quan trọng sau đây: – Chuẩn bị tâm lý: Khám nam khoa là một trong những vấn đề vô cùng nhạy cảm, vì vậy bạn cần cố gắng gạt bỏ đi cảm xúc e ngại đó và sẵn sàng cuộc nói chuyện trao đổi thẳng thắn với bác sĩ để nhanh chóng tìm ra được nguyên nhân của bệnh. – Thực hiện “2 không”: Không uống nhiều nước và không quan hệ tình dục, kiêng xuất tinh 5-7 ngày là điều bạn cần ghi nhớ trước khi đến phòng khám nam phụ khoa. Nếu như bạn nghi ngờ bản thân đang mắc bệnh liên quan đến đường tiết niệu thì cần phải nhịn tiểu trước 8h để kết quả xét nghiệm được chính xác hơn, vì thế phải hạn chế uống nước. – Vệ sinh sạch sẽ : Trước khi tới phòng khám nhất định bạn phải tắm rửa, vệ sinh cá nhân thật sạch sẽ nhất là ở vùng kín. Điều này sẽ giúp bạn tự tin hơn, giảm nguy cơ gây viêm nhiễm trong khi thăm khám. Tuy nhiên không nên dùng sản phẩm hoặc xà phòng có tính tẩy rửa mạnh làm ảnh hưởng xấu đến vùng thương tổn. Nam giới nên gạt bỏ mọi ngại ngần để đi khám nam khoa ít nhất 2 lần/năm nhằm tầm soát sớm những bất thường ở cơ quan sinh sản
thucuc
763
Dấu hiệu và nguyên nhân ung thư bàng quang Ung thư bàng quang là một khối u ác tính bắt đầu trong bàng quang, một cơ quan hình cầu ở vùng xương chậu, nơi chứa nước tiểu. Dưới đây là những dấu hiệu và nguyên nhân gây ung thư bàng quang. Kích thước của khối u ác tính tại bàng quang có thể nhỏ hoặc lớn, có khả năng phát triển sâu vào lớp cơ của bàng quang và có thể di căn sang các bộ phận khác của cơ thể. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, ung thư bàng quang có thể dẫn tới thiếu máu, đi tiểu không kiểm soát được và tắc niệu quản gây chặn dòng tiểu bình thường xuống bàng quang (ứ nước thận). Nhưng biến chứng nghiêm trọng nhất là di căn của ung thư tới các cơ quan khác và đe dọa tính mạng người bệnh. Dấu hiệu ung thư bàng quang Trong phần lớn các trường hợp, có máu trong nước tiểu là dấu hiệu đầu tiên của ung thư bàng quang Mặc dù khó có thể kết luận tình trạng này nhưng với người bệnh ung thư bàng quang dễ bị tiểu đau, dòng nước tiểu yếu, muốn đi tiểu ngay cả khi bàng quang rỗng Nguyên nhân ung thư bàng quang Nguyên nhân dẫn đến ung thư bàng quang chưa hoàn toàn rõ ràng. Một vài trường hợp có biến đổi di truyền – ung thư bàng quang di truyền trong gia đình. Thường gặp hơn là những đột biến gây ung thư bàng quang phát triển trong suốt đời sống con người. Tổn thương ADN xảy ra tùy thuộc vào sự phơi nhiễm với các chất độc hóa học nhất định, như những chất được tìm thấy trong khói thuốc lá. Các yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh như: chế độ ăn uống không lành mạnh, uống nhiều rượu, lối sống thiếu khoa học…
thucuc
333
Trước khi sinh cần chuẩn bị những gì? Việc chuẩn bị đón một thành viên mới trong gia đình đòi hỏi mẹ bầu phải chuẩn bị thật kỹ lưỡng, nhất là những chị em lần đầu sinh con. Vậy trước khi sinh cần làm gì? Bài viết sau sẽ cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết giúp mẹ an tâm đón bé yêu chào đời.Trước khi sinh cần chuẩn bị những gì? 1. Lên kế hoạch tài chính Mang thai và sinh con đòi hỏi khá nhiều chi phí, hơn nữa việc chăm sóc trẻ lại còn tốn kém hơn nhiều. Vì thế, các cặp vợ chồng phải lên kế hoạch cụ thể về những khoản chi tiêu bắt buộc và dự phòng để chủ động hơn về tài chính. >> Tham khảo: Cần chuẩn bị bao nhiêu tiền để sinh con? 2. Chuẩn bị không gian cho bé Vì sắp có thêm “thành viên nhí” nên chắc chắn bố mẹ phải tính toán không gian cho bé yêu. Quan trọng hơn là phải đảm bảo sạch sẽ, thoáng mát để hai mẹ con cảm thấy ấm áp, thoải mái hơn. Nếu không có điều kiện thuê người dọn, hai vợ chồng nên chủ động dọn dẹp trước sinh nhé. Chuẩn bị trước không gian cho bé 3. Tìm người chăm sóc mẹ và bé Hai vợ chồng nên chủ động tìm người chăm sóc cho mẹ và bé trước sinh nếu như ông bà hai bên không thể sắp xếp được. Thông thường, mẹ nên tìm qua người quen giới thiệu để an tâm. >> Có thể bạn quan tâm: Chăm sóc sau sinh và những vấn đề thường gặp 4. Mẹ giữ tâm lý thư giãn, thoải mái Nhiều mẹ gần đến ngày sinh lại càng lo lắng, tuy nhiên điều này sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe hai mẹ con. Vì thế, mẹ hãy tự tạo cho mình cảm giác vui vẻ bằng cách: xem bộ phim yêu thích, nghe một bản nhạc nhẹ nhàng, tập thể dục, gặp gỡ và trò chuyện với bạn bè, người thân… Mẹ bầu nên giữ tâm lý thoải mái, vui vẻ 5. Ngủ đủ giấc Đây là một lưu ý hết sức quan trọng nhưng các mẹ thường chủ quan bỏ qua. Ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày sẽ đảm bảo sức khỏe cho mẹ và bé. Một số mẹ sẽ cảm thấy khó ngủ khi gần đến ngày sinh, nhưng mẹ nên cố gắng tập thói quen ngủ sớm và ngủ đủ mỗi ngày. 6. Vệ sinh cá nhân Vệ sinh cá nhân sạch sẽ không chỉ tạo cho mẹ cảm giác sạch sẽ, thoải mái mà còn hạn chế một số bệnh lây nhiễm cho bé khi chào đời. Mẹ nên cắt ngắn móng tay, cắt tóc ngắn để không vướng víu và gọn dàng hơn. Mặc những trang phục rộng rãi, dễ thấm mồ hôi để tiện di chuyển. 7. Chuẩn bị đồ trước khi sinh 8. Nhận biết dấu hiệu chuyển dạ Mẹ bầu cần trang bị kiến thức này cho bản thân để kịp thời đến viện. Một số dấu hiệu chuyển dạ thường gặp như: cảm giác sa bụng, đi tiểu nhiều lần một ngày, đau vùng lưng dưới, dây chằng ở xương chậu và tử cung căng ra, xuất hiện dịch âm đạo màu trắng đục hoặc chất nhầy màu hồng nhạt. 9. Tham gia lớp học tiền sản Không chỉ các mẹ bầu mà những ông bố cũng nên tham gia lớp học rất bổ ích này. Tại các lớp học tiền sản, bố mẹ sẽ được học những kiến thức cơ bản về các phương pháp đẻ, nhận biết chuyển dạ, cách chăm sóc mẹ trong thai kỳ, cách chăm sóc cho trẻ sơ sinh…Mẹ còn được hướng dẫn cách thở, cách rặn đẻ…để vượt cạn dễ dàng hơn. Nhất là những người mới lần đầu mang thai thì việc tham gia lớp tiền sản là rất cần thiết. 10. Đăng ký sinh tại bệnh viện uy tín Xem thêm >> Quan hệ khi mang thai có được không? > Mang thai 3 tháng đầu nên ăn hoa quả gì?
thucuc
697
Ung thư tuyến giáp thể nhú nguyên nhân do đâu? Ung thư tuyến giáp thể nhú chiếm khoảng 80-90% tổng số ca mắc ung thư tuyến giáp. Vậy nguyên nhân nào khiến cho loại ung thư này trở nên phổ biến như vậy? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm ra được lời giải cho vấn đề này. 1. Hiểu thế nào về ung thư tuyến giáp thể nhú? Ung thư tuyến giáp thể nhú còn có tên gọi khác là ung thư biểu mô nhú. Đây là loại phổ biến nhất của ung thư tuyến giáp, trong đó tỉ lệ nữ giới mắc phải cao gấp 3 lần so với nam giới. Hầu hết bệnh nhân ung thư tuyến giáp nằm trong độ tuổi từ 30-60, tuy nhiên tỉ lệ người trẻ mắc phải căn bệnh này đang ngày càng tăng cao. Loại ung thư thể nhú này thường tồn tại dưới dạng nhân hoặc nang không đồng đều, hoặc cũng có thể tồn tại như khối u trong mô tuyến giáp bình thường. Khi bước sang giai đoạn tiến triển, ung thư có thể di căn hạch cổ hoặc xâm lấn các cơ quan khác nhưng ít tấn công vào các mạch máu. U tuyến giáp thể nhú thường có tiên lượng tốt hơn các loại khác 2. Quá trình phát triển của u tuyến giáp thể nhú 2.1. Giai đoạn 1 Là giai đoạn đầu tiên nên các triệu chứng chưa biểu hiện rõ ràng. Kích thước khối u ở giai đoạn này vẫn nhỏ, chỉ chưa đến 2cm và nằm hoàn toàn trong tuyến giáp, chưa có hiện tượng xâm lấn ra bên ngoài. 2.2. Giai đoạn 2 Đến giai đoạn thứ 2, khối u đã phát triển lớn hơn tới kích thước từ 2-4 cm. Lúc này ung thư cũng không chỉ giới hạn ở tuyến giáp mà có thể lan đến một số vị trí ở gần. Vì vậy, người bệnh có thể nhận thấy một số biểu hiện như khó nuốt, đau cổ họng,… 2.3. Giai đoạn 3 Với ung thư tuyến giáp thể nhú giai đoạn 3, khối u thường có kích thước trên 4 cm. Tuy kích thước khá lớn nhưng ung thư vẫn chưa xâm lấn hệ thống bạch huyết nên cơ hội điều trị thành công vẫn khá cao. Giai đoạn này thường đi kèm các cơn đau ở cổ họng với mức độ thường xuyên hơn cũng như cảm giác khó nuốt ngày càng rõ ràng. Do đó, người bệnh cần đặc biệt lưu ý chế độ ăn uống kể từ giai đoạn này. 2.4. Giai đoạn 4 Giai đoạn 4 là giai đoạn cuối cùng của ung thư biểu mô nhú. Ở giai đoạn này, kích thước khối u tăng lên nhanh chóng. Đồng thời, ung thư cũng xâm lấn mạnh mẽ vào các hạch bạch huyết ở cổ và ngực, gây nên tình trạng di căn xương hay di căn phổi. 3. Ung thư tuyến giáp thể nhú nguyên nhân do đâu? Tuyến giáp là một cơ quan nội tiết quan trọng, các nhu mô của cơ quan này đặc biệt nhạy cảm với tác động của các tia bức xạ ion hóa. Sự tiếp xúc với bức xạ ion hóa trong môi trường tự nhiên hay trong y tế đều có thể tác động đến cơ thể và làm tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp thể nhú. Trên thực tế, nếu người bệnh từng trải qua xạ trị để điều trị ung thư vùng đầu cổ thì nguy cơ mắc phải ung thư tuyến giáp sẽ cao hơn người bình thường. Ngoài ra, các phương pháp chiếu tia bức xạ nhằm trị liệu trên da như điều trị mụn trứng cá, trị nấm da, cắt amidan và tuyến ức,… cũng có thể gây ra nguy cơ ung thư tuyến giáp. Bên cạnh tác động của các bức xạ ion hóa, một số yếu tố dưới đây cũng được chứng minh là có liên quan đến nguyên nhân tạo thành bệnh u tuyến giáp thể nhú: – Chế độ ăn uống thiếu hụt iốt – Sử dụng các thuốc tránh thai qua đường uống – Trên cơ thể có sẵn các nốt tuyến giáp lành tính – Quá trình mãn kinh diễn ra muộn hơn bình thường – Mang thai và sinh con muộn – Mắc phải một số hội chứng gia đình ít phổ biến như: polyp tuyến thượng thận, bệnh Cowden hay hội chứng Gardner. Việc tiếp xúc với các bức xạ ion hóa có thể coi là nguyên nhân chính gây ra u tuyến giáp thể nhú 4. Điều trị ung thư tuyến giáp thể nhú bằng cách nào Tùy theo từng giai đoạn phát triển cũng như khả năng đáp ứng của người bệnh, u tuyến giáp thể nhú có thể được điều trị bằng các phương pháp sau: Đây là phương pháp đầu tiên và phổ biến nhất thường được lựa chọn để điều trị cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp. Ở giai đoạn sớm, phẫu thuật có thể giúp loại bỏ hoàn toàn khối u tuyến giáp. Người bệnh có thể được cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến giáp tùy mức độ nghiêm trọng của ung thư. Trong trường hợp khối u có kích thước quá 4 cm hoặc đã xảy ra tình trạng di căn xa thì ngoài phẫu thuật, người bệnh sẽ được chỉ định xạ trị để loại bỏ nốt các mô giáp còn sót lại. Bênh cạnh đó, người bệnh cũng cần sử dụng một liều I131 thích hợp để uống duy trì sau phẫu thuật. Dựa vào tình trạng thực tế, bệnh nhân có thể đáp ứng phẫu thuật hoặc không Mục đích của điều trị nội tiết là ức chế TSH, kìm hãm sự phát triển của các tế bào ung thư còn sót lại sau khi thực hiện các phương pháp điều trị trước đó và ngăn chặn ung thư tái phát. Điều trị nội tiết có thể được lặp lại theo chu kì mỗi 6 tháng hoặc 1 năm tùy theo chỉ định của bác sĩ. Ung thư tuyến giáp nói chung và ung thư tuyến giáp thể nhú nói riêng là loại bệnh có khả năng tái phát. Vì vậy, dù đã được điều trị thành công thì người bệnh vẫn cần tái khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ, không nên chủ quan và tự ý dừng theo dõi. Trong suốt quá trình điều trị, người bệnh có thể trao đổi với bác sĩ nếu gặp bất cứ vấn đề nào để được tư vấn hướng xử lý phù hợp.
thucuc
1,116
5 lý do bị viêm âm đạo chị em thường gặp phải 1. Những dấu hiệu cho thấy chị em đang bị viêm âm đạo Hầu hết các chị em phụ nữ đều ít nhất một lần gặp phải tình trạng viêm âm đạo, cũng bởi cấu trúc của âm đạo nằm ở vị trí chuyển tiếp từ cổ tử cung ra ngoài cơ thể và nằm sát với hậu môn do đó mà cơ quan này rất dễ bị các tác nhân gây bệnh xâm nhập và phát triển. Viêm âm đạo gây ra cho phụ nữ không ít phiền toái và khó chịu Âm đạo bị viêm nhiễm là khi niêm mạc âm đạo bị tổn thương và xảy ra các triệu chứng khó chịu bao gồm: – Xuất hiện khí hư bất thường: Quan sát sẽ thấy khi âm đạo bị viêm nhiễm thì màu sắc cũng như tính chất của dịch tiết âm đạo cũng thay đổi. Lúc này, dịch tiết âm đạo sẽ có màu xanh, xám hoặc vàng, dày trắng và vón cục. Kèm theo đó là mùi hôi khó chịu, điều này gây ra cho các chị em cảm giác thiếu tự tin và ái ngại trong sinh hoạt hàng ngày. – Ngứa ngáy và mẩn đỏ là triệu chứng điển hình mỗi khi bị viêm âm đạo. Khi đó, vi khuẩn đã tấn công và gây ra kích ứng ở niêm mạc âm đạo, đặc biệt là ở khi các tác nhân gây viêm là nấm, tạp khuẩn, trùng roi…Cảm giác ngứa ngáy xảy ra thường xuyên khiến chị em cực kỳ bứt rứt và khó chịu. – Đau rát mỗi khi quan hệ: Dịch tiết âm đạo đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong quan hệ tình dục, không chỉ giúp bôi trơn mà còn là yếu tố tăng khoái cảm cho chị em phụ nữ. Khi âm đạo bị viêm hay gặp phải các bệnh lý phụ khoa sẽ gây ra cảm giác đau rát, thậm chí có thể gây chảy máu trong quá trình quan hệ. – Ra máu bất thường ngoài chu kỳ kinh: Viêm âm đạo cũng có thể khiến cho chị em gặp phải tình trạng chảy máu âm đạo một cách bất thường, kèm theo những cơn đau. Điều cần làm ngay lúc này là nên đến bác sĩ kiểm tra, bởi rất có thể viêm âm đạo là một trong những dấu hiệu cho thấy bạn đang mắc bệnh lý phụ khoa nguy hiểm nào đó, nên cần phải đặc biệt lưu ý để phát hiện kịp thời. 2. Lý do nào khiến chị em phụ nữ bị viêm âm đạo? Để có thể điều trị và xử lý tình trạng viêm âm đạo hiệu quả, yếu tố quan trọng là phải xác định được nguyên nhân nào gây nên. Đối với viêm âm đạo thì tác nhân gây bệnh phổ biến chính là vi khuẩn, virus, trùng roi, nấm… Cụ thể: 2.1 Vi khuẩn tấn công là lý do bị viêm âm đạo phổ biến Các loại vi khuẩn kỵ khí: Gardnerella vaginalis, Chlamydia trachomatis, Mycoplasma hominis… đều là những tác nhân gây viêm âm đạo phổ biến. Khi chúng tấn công vào âm đạo sẽ tăng sinh từ 10-100 lần, lấn át các lợi khuẩn trong âm đạo như Lactobacillus acidophilus từ đó phá hủy niêm mạc âm đạo. 2.2 Viêm âm đạo do nấm men Nấm Candida là chủng nấm gây viêm nhiễm niêm mạc âm đạo nhiều nhất. Tính chất môi trường âm đạo thường ẩm ướt khiến cho các lợi khuẩn thường ở thế bị động, khi gặp các điều kiện lý tưởng thì các chủng nấm gây hại sẽ sinh sôi, gây viêm nhiễm. 2.3 Lý do bị viêm âm đạo điển hình do trùng roi Trichomonas Trùng roi thường lây truyền qua đường tình dục, chỉ sống được khi ở trong cơ thể người. Sau khi xâm nhập và tấn công vào âm đạo, chúng sẽ gây nên tình trạng ngứa rát, tấy đỏ. 2.4 Thói quen vệ sinh vùng kín không khoa học Thói quen không tốt của nhiều chị em phụ nữ chính là thụt rửa âm đạo, việc sử dụng các loại dung dịch vệ sinh có tính tẩy rửa cao sẽ phá hủy môi trường sinh lý tự nhiên của âm đạo. Đồng thời, tạo điều kiện cho tác nhân gây bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào. Có rất nhiều tác nhân dẫn đến tình trạng viêm âm đạo Ngoài ra, mặc quần lót chật hoặc không thấm hút tốt, không vệ sinh vùng kín vào những ngày hành kinh cũng tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn gây viêm âm đạo. 2.5 Viêm âm đạo do quan hệ tình dục không an toàn Đời sống tình dục bừa bãi, không lành mạnh, không sử dụng biện pháp bảo vệ thì sẽ trở thành đường lây nhiễm mầm bệnh. Bên cạnh đó, sau khi quan hệ mà chị em không vệ sinh vùng kín sạch sẽ thì cũng dễ bị viêm nhiễm âm đạo. Ngoài ra, tình trạng viêm âm đạo còn xuất phát từ một số vấn đề như là: do mất cân bằng nội tiết tố nữ, do nạo phá thai không đảm bảo, lạm dụng thuốc tránh thai, căng thẳng kéo dài hoặc chế độ dinh dưỡng chưa phù hợp. Mỗi cơ thể sẽ có các phản ứng khác nhau với từng tác nhân gây ra viêm âm đạo, do đó khi có bất cứ triệu chứng nào kể trên hoặc nghi ngờ mình vị viêm nhiễm âm đạo, tốt nhất hãy nên đi khám để được các bác sĩ chẩn đoán và xác định vấn đề đang gặp phải. 3. Viêm âm đạo ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe chị em phụ nữ? Viêm âm đạo không chỉ gây phiền toái, khó chịu và tự tin trong đời sống hàng ngày của chị em, mà nghiêm trọng hơn cả là tiềm ẩn nhiều nguy cơ gặp các vấn đề về sức khỏe, cụ thể: – Ảnh hưởng đến đời sống tình dục, hạnh phúc gia đình: Những triệu chứng của viêm âm đạo ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý và cảm xúc thăng hoa của chị em trong mỗi “cuộc yêu”. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ gây cản trở tình dục cũng như tình cảm vợ chồng. Chị em nên khám phụ khoa định kỳ để sớm phát hiện các vấn đề mình đang gặp phải – Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản: Vấn đề liên quan đến sự thay đổi pH do bị các vi trùng tấn công trong vùng âm đạo có thể gây khó khăn hoặc ngăn cản quá trình thụ thai của chị em. Vi khuẩn có thể tiêu diệt tinh trùng khi chúng vào âm đạo, hạn chế khả năng di chuyển của chúng đến trứng, dẫn đến giảm khả năng thụ thai và thậm chí là gây vô sinh. Vì vậy, để duy trì sự cân bằng pH trong vùng âm đạo và giảm thiểu nguy cơ bị nhiễm khuẩn, chị em cần chú ý đến vệ sinh và sức khỏe sinh sản của mình. Điều này sẽ giúp tăng cơ hội thụ thai một cách thuận lợi và duy trì sức khỏe sinh sản của chị em. – Nguy cơ gặp phải các biến chứng trong thai kỳ: Viêm âm đạo trong thai kỳ có thể gây biến chứng nguy hiểm đối với cả mẹ và thai nhi. Ngoài tác động tiêu cực đến sức khỏe của mẹ như tăng nguy cơ nhiễm trùng hậu sản, biến chứng sau sinh mổ, viêm âm đạo còn gây nguy hiểm cho sự phát triển của thai nhi. Viêm âm đạo có thể dẫn đến viêm màng ối và nhiễm trùng nặng cho mẹ và thai nhi. Ngoài ra, các biến chứng khác như suy thai, hư thai, sinh sớm cũng có thể xảy ra trong thai kỳ của mẹ bị viêm âm đạo. Việc mắc viêm âm đạo cũng dẫn đến nguy cơ cho thai nhi bị các bệnh về mắt, da và khả năng chào đời sớm. Để tránh các biến chứng nguy hiểm trong thai kỳ, mẹ bầu cần chú ý đến việc duy trì vệ sinh cá nhân thường xuyên và đến khám thai định kỳ để phát hiện và điều trị sớm các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản của mình.
thucuc
1,422
Đau dạ dày nên ăn hoa quả gì? Bị đau dạ dày nên ăn hoa quả gì là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những người đang bị bệnh đau dạ dày. Dưới đây là những hoa quả góp phần điều trị bệnh đau dạ dày, người bệnh có thể thêm vào thực đơn ăn uống của mình. Đau dạ dày nên ăn hoa quả gì? Dạ dày là bộ phận quan trọng nhất của hệ tiêu hóa, có chức năng co bóp và làm mềm thức ăn. Dạ dày rất nhạy cảm với một số đồ ăn thức uống. Vì vậy, để chăm sóc và bảo vệ dạ dày một cách tốt nhất, bạn nên có chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh, kiêng khem đúng cách. Đau dạ dày nên ăn hoa quả gì? Đây là vấn đề được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu đặc biệt là những người đang gặp phải các bệnh tại dạ dày. Theo đó, các loại hoa quả tốt cho người đau dạ dày gồm: -Trái cây họ cam, quýt (ngọt): Ăn cam, quýt thường xuyên giúp giảm tỷ lệ nhiễm bệnh ung thư phổi, ung thư dạ dày… Ngoài ra, vitamin C có trong họ trái cây này giúp tăng sức đề kháng, tăng cường hấp thụ sắt, hỗ trợ làm mềm thức ăn trong điều kiện dạ dày thiếu dịch vị tiêu hóa. Người bị bệnh dạ dày chỉ nên ăn cam, quýt ngọt không nên ăn các quả chua vì axit sẽ làm tổn thương và khiến bệnh dạ dày thêm trầm trọng hơn. Người bị đau dạ dày chỉ nên ăn chuối chín và ăn sau khi đã ăn no khoảng 30 phút, đồng thời ăn với lượng vừa phải tránh lạm dụng. -Chuối chín: Người bệnh đau dạ dày ăn chuối chín hàng ngày giúp tăng cường năng lượng cho các vận động viên marathon, giảm các hiện tượng khó chịu trong dạ dày. Chuối chín còn có tác dụng bảo vệ dạ dày nhờ vào và tính năng trung hòa axit dạ dày. Tuy nhiên, người bị đau dạ dày chỉ nên ăn chuối chín và ăn sau khi đã ăn no khoảng 30 phút, đồng thời ăn với lượng vừa phải tránh lạm dụng. -Đu đủ chín:  Ăn đu đủ chín thường xuyên có tác dụng kích thích hệ tiêu hóa, giảm bớt các triệu chứng khó tiêu hóa đặc biệt đây là trái cây hỗ trợ điều trị táo bón rất hiệu quả. Không những thế,  enzyme papain và chymopapain trong đu đủ chín giúp tiêu thụ nhanh protein, xoa dịu dạ dày bằng cách thúc đẩy sản sinh các acidic lành mạnh. Chính vì thế, đu đủ chín là thực phẩm vàng cho người đau dạ dày. -Táo và giấm táo: Táo và giấm táo có chức năng hỗ trợ tiêu hóa, tránh đầy hơi, chướng bụng hiệu quả. Táo và giấm táo có chức năng hỗ trợ tiêu hóa, tránh đầy hơi, chướng bụng hiệu quả. Đau dạ dày không nên ăn hoa quả gì? Người đau dạ dày không nên ăn những loại trái cây có vị chua như: Cóc, xoài chua, khế chua, chanh, cam – quýt chua, bưởi chua, quả trứng gà xanh… Bên cạnh đó, để bảo vệ dạ dày, chúng ta cũng nên hạn chế các loại đồ uống như: Ca cao nóng, sữa sô cô la; sữa nguyên kem; bạc hà và trà bạc hà; cà phê thường và cà phê có chứa cafein, đồ uống chứa cồn và chất kích thích như rượu, bia, nước ngọt có ga… Đau dạ dày không nên ăn hoa quả có tính chua như: Cóc, xoài chua, khế chua, chanh, cam – quýt chua, bưởi chua, quả trứng gà xanh XEM THÊM: >> Bị đau dạ dày nên ăn gì vào bữa sáng? >> Các biện pháp phòng tránh bệnh đau dạ dày >> Căng thẳng stress gây ra đau dạ dày
thucuc
655
U mỡ là gì? Có nguy hiểm không? Phần lớn u mỡ đều lành tính. Tuy nhiên, người bệnh không nên vì thế mà chủ quan. Vì khi u mỡ phát triển và tăng kích thước nhanh chóng có thể dẫn đến chèn ép các dây thần kinh và tăng nguy cơ mắc phải nhiều bệnh lý khác. Cùng tìm hiểu thông tin sau để hiểu rõ u mỡ có nguy hiểm không và cách điều trị như thế nào? 1. U mỡ là gì? Có triệu chứng như thế nào? U mỡ chính là những chất béo được tích tụ dưới da và thường có hình tròn. Kích thước của u mỡ có thể rất to như quả quýt nhưng cũng có những khối u mỡ chỉ nhỏ như hạt đỗ. Những khối u này thường lành tính, không gây đau, dễ dàng di chuyển, mềm và bên trong chứa mô mỡ. Một người có thể xuất hiện nhiều khối u mỡ. Bất cứ vùng nào trên cơ thể cũng có thể xuất hiện u mỡ, tuy nhiên những vùng hay có u mỡ là vùng lưng, vai, cánh tay, gan và ruột,... Tình trạng u mỡ xảy ra ở mọi độ tuổi tuy nhiên nhóm phụ nữ đang trong độ tuổi trung niên là đối tượng dễ mắc bệnh nhất. Dưới đây là một số triệu chứng của u mỡ:- Thông thường, bản thân người bệnh không thể phát hiện mình bị u mỡ, trừ những trường hợp u mỡ ở những vị trí dễ nhận biết và có thể cảm nhận rõ ràng khi ấn hay sờ vào khối u. Trường hợp đặc biệt, khối u gây đau hoặc tăng kích thước bất thường thì cũng rất dễ nhận biết. - Những khối u mỡ có thể chỉ là một hay nhiều cục bướu. Những cục bướu này có hình tròn và nằm dưới da, thường không gây đau, có những khối u mềm hoặc hơi nhão nhưng cũng có những khối u cứng. Phần lớn khối u mỡ có thể dịch chuyển dễ dàng sang những vùng xung quanh. - Nếu u mỡ quá to, những khối u này có thể chèn ép lên dây thần kinh và gây đau đớn cho người bệnh. Hoặc trường hợp khối u có mạch máu thì cũng có thể khiến người bệnh bị đau. Khi những khối u mỡ quá lớn có thể gây mất thẩm mỹ và người bệnh nên phẫu thuật cắt bỏ. 2. U mỡ có nguy hiểm không? “U mỡ có nguy hiểm không” là thắc mắc của rất nhiều người bệnh. Theo các chuyên gia, phần lớn các trường hợp bị u mỡ đều là lành tính và tình trạng này cũng không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên, không nên vì thế mà chủ quan. Nếu trên cơ thể xuất hiện những khối u bất thường, bạn nên đi khám để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị kịp thời. Đặc biệt là những khối u tăng nhanh về kích thước, chẳng hạn, khối u tăng gấp đôi kích thước chỉ trong vòng 12 tháng. Trường hợp khối u xuất hiện trong ổ bụng khiến bụng trướng lên và chèn ép vào một số cơ quan nội tạng, gây ảnh hưởng đến chức năng của nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Khi những khối u xuất hiện ở vùng đầu cổ, vai gáy và ngày càng tăng về kích thước có thể chèn ép lên những dây thần kinh, thậm chí có thể gây liệt. Trường hợp khối u phát triển trong hầu, họng, ngực, gan có thể dẫn đến tình trạng khó nuốt, khó thở và nghiêm trọng hơn là tình trạng suy hô hấp. Những khối u mỡ trong xuất hiện trong nội tạng thường nguy hiểm hơn những khối u mỡ phát triển ở các vị trí khác. 3. Phương pháp chẩn đoán và điều trị u mỡ3.1. Phương pháp chẩn đoán bệnh Trước hết, để xác định đó có phải là u mỡ hay không, bác sĩ sẽ cần dựa vào một số triệu chứng lâm sàng như u có mềm không, do di chuyển được không và có gây đau cho bệnh nhân hay không. Nếu cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định siêu âm phần mềm, siêu âm để xác định vị trí và độ sâu của khối u, xác định có hiện tượng tăng sinh mạch máu và có hiện tượng chèn ép vào các mô hay dây thần kinh hay không. Nếu muốn xác định khối u lành tính hay ác tính, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh tiến hành sinh thiết. Đây là phương pháp lấy mẫu mô nhỏ ở khối u để thực hiện phân tích dưới kính hiển vi xem có sự xuất hiện của tế bào ung thư hay không. 3.2. Phương pháp điều trị u mỡ Phần lớn những khối u mỡ lành tính đều không cần điều trị. Tuy nhiên, nếu khối u mỡ khiến người bệnh đau đớn, khó chịu và ngày càng phát triển lớn thì người bệnh cần được điều trị càng sớm càng tốt. Dưới đây là một số phương pháp điều trị u mỡ:- Phẫu thuật: Đây là cách loại bỏ u mỡ phổ biến nhất. Thông thường, sau khi phẫu thuật cắt bỏ, u mỡ cũng không tái phát. Tuy nhiên, sau phẫu thuật, người bệnh thường gặp phải một số tác dụng phụ như gây sẹo, bầm tím. Với kỹ thuật chiết xuất cắt bỏ tối thiểu thì nguy cơ để lại sẹo thường ít hơn. - Hút mỡ: Là cách dùng kim và ống tiêm để loại bỏ u mỡ. 3.3. Cách phòng ngừa u mỡ Để phòng ngừa u mỡ, bạn có thể tham khảo một số biện pháp như sau: - Áp dụng chế độ ăn uống khoa học, không nên ăn quá nhiều đường, hạn chế uống rượu. Nên ăn những thực phẩm lành mạnh, ưu tiên các loại rau củ quả, các loại hạt, các loại thịt trắng,... - Thường xuyên tập thể dục, lựa chọn những bài tập phù hợp, tập với cường độ vừa phải. - Thăm khám sức khỏe định kỳ để có thể phát hiện sớm những khối u trong cơ thể. Sau đó, bác sĩ sẽ kiểm tra để xác định khối u có nguy hiểm hay không. - Trường hợp đã cắt bỏ u mỡ cùng không nên chủ quan mà cần tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ để từ đó phát hiện kịp thời biến chứng.
medlatec
1,086
Chuyên gia chỉ cách điều trị rối loạn giấc ngủ hiệu quả Rối loạn giấc ngủ có dạng điển hình nhất thường gặp là mất ngủ. Nếu không có biện pháp cải thiện kịp thời, tình trạng rối loạn giấc ngủ lâu ngày sẽ gây nhiều hệ lụy nguy hiểm đối với sức khỏe và tâm lý của người bệnh, làm suy giảm chất lượng cuộc sống cũng như công việc. Tìm hiểu cách điều trị rối loạn giấc ngủ an toàn và hiệu quả theo lời khuyên từ chuyên gia, ngay trong bài viết dưới đây. 1. Hệ lụy của rối loạn giấc ngủ Mất ngủ là một trong ba dạng điển hình nhất thường gặp của hội chứng rối loạn giấc ngủ. Mất ngủ có thể cấp tính (mất ngủ trong thời gian ngắn) hoặc mất ngủ mạn tính (mất ngủ kinh niên). Người có biểu hiện mất ngủ kéo dài với tần suất ít nhất 3 đêm/tuần trong suốt 1 tháng trở lên được xem là mất ngủ mạn tính. Theo thống kê, khoảng 80% số bệnh nhân đến khám bệnh lý về thần kinh đều có biểu hiện rối loạn giấc ngủ, điển hình nhất là mất ngủ kéo dài. Trong đó khoảng 5% người bệnh đến viện thăm khám trong tình trạng mất ngủ nặng, để lại những hậu quả nặng nề, đó là: – Thay đổi tâm lý: Dễ cáu gắt, nổi nóng, trở nên nhỏ nhen hơn và nhạy cảm với lời nói hoặc hành động của người khác. – Giảm năng suất lao động: Cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi, giảm khả năng tập trung, chất lượng công việc giảm sút. – Tăng nguy cơ mắc các bệnh lý: Điển hình là rối loạn tâm thần, rối loạn nội tiết, tăng huyết áp, giảm tiết các men tiêu hóa khiến việc ăn uống không ngon miệng cơ thể gầy sút, bệnh tim mạch, đái tháo đường, béo phì,… Rối loạn giấc ngủ lâu ngày sẽ gây nhiều hệ lụy nguy hiểm đối với sức khỏe và tâm lý của người bệnh 2. Điều trị rối loạn giấc ngủ theo lời khuyên hữu ích của chuyên gia 2.1 Không nên lạm dụng thuốc an thần điều trị rối loạn giấc ngủ Có rất nhiều người bệnh tự “bắt bệnh” cho mình, với kiến thức y học còn hạn chế không tránh khỏi lầm tưởng bệnh A là bệnh B rồi sau đó tự mua thuốc về điều trị. Việc tự bắt bệnh cho mình khổng chỉ dẫn đến điều trị sai cách, gây tốn kém thời gian, công sức, tiền của mà còn dễ khiến tình trạng bệnh ngày càng tiến triển nặng hơn, gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Rất nhiều người lạm dụng thuốc an thần như một “thần dược” để chữa rối loạn giấc ngủ. Tuy nhiên việc lạm dụng thuốc an thần có thể khiến người bệnh bị phụ thuộc vào thuốc ngủ, khi không có thuốc an thần người bệnh sẽ khó có thể tự ngủ được. Hơn nữa các loại thuốc thường có một hoặc nhiều các tác dụng phụ, nếu lạm dụng chúng có thể gây ra những tổn hại không mong muốn đến sức khỏe của chúng ta. Lạm dụng thuốc an thần có thể khiến người bệnh bị phụ thuộc vào thuốc và gặp các tác dụng phụ không mong muốn. 2.2 Chuyên gia chia sẻ cách điều trị rối loạn giấc ngủ hiệu quả Người bệnh bị mất ngủ cần đi thăm khám với bác sĩ để tìm ra nguyên nhân và có cách điều trị, tránh hậu quả mà mất ngủ gây ra. Tùy thuộc vào nguyên nhân mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, chủ yếu là sử dụng thuốc theo chỉ định và điều chỉnh lối sống nguyên nhân gây tình trạng rối loạn giấc ngủ. Đây là biện pháp an toàn và hiệu quả nhất, giúp người bệnh được chẩn đoán đúng bệnh lý, sớm tìm ra nguyên nhân và có phương pháp điều trị an toàn, hiệu quả. Bên cạnh việc chữa rối loạn giấc ngủ theo y học, người bệnh cũng cần lưu ý một số điều sau: – Giữ đầu óc thư giãn, hạn chế tối đa stress, căng thẳng – Đi ngủ đúng giờ – Tránh làm mất nhiệt cơ thể trước khi đi ngủ – Không sử dụng các chất kích thích trước khi ngủ – Phòng ngủ thoáng, tránh tiếng ồn và ánh sáng quá mạnh Người bệnh bị mất ngủ cần đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh để tìm ra nguyên nhân và có cách điều trị hiệu quả. 3. Chữa rối loạn giấc ngủ bằng phương pháp dân gian Bên cạnh đó người bệnh cần giữ tinh thần thoải mái, lạc quan, tránh những lo lắng, stress, căng thẳng kéo dài.
thucuc
819
Bệnh giang mai: Nguyên nhân, đường lây, dấu hiệu nhận biết Bệnh giang mai là một trong số những bệnh lây truyền qua đường tình dục đáng sợ nhất, đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Nếu không được chăm sóc y tế kịp thời, người bệnh có thể gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm. Vậy nguyên nhân gây bệnh giang mai là gì? Đường lây và dấu hiệu nhận biết bệnh giang mai như thế nào? 1. Bệnh giang mai là gì? Bệnh giang mai là một bệnh nhiễm khuẩn do xoắn khuẩn Treponema pallidum gây ra. Vi khuẩn giang mai xâm nhập trực tiếp vào cơ thể khi quan hệ không được bảo vệ (đường âm đạo, hậu môn hay miệng), qua các vết xước trên da và niêm mạc khi tiếp xúc với dịch tiết từ tổn thương giang mai.Xoắn khuẩn giang mai còn có thể lây truyền từ mẹ sang con trong thời kỳ bào thai từ tháng thứ 4 trở đi, do xoắn khuẩn này xâm nhập máu thai nhi qua dây rốn.Do cấu tạo của bộ phận sinh dục ở dạng mở mà người phụ nữ dễ bị lây nhiễm các bệnh tình dục hơn nam giới, kể cả bệnh giang mai. Bệnh giang mai ở nữ giới nếu không điều trị kịp thời rất có thể gây nên những tổn thương tại tất cả các bộ phận trong cơ thể như viêm loét bộ phận sinh dục, phát ban ngoài da, đau nhức cơ xương, thậm chí gây ảnh hưởng đến nội tạng. 2. Nguyên nhân bệnh giang mai Tác nhân gây bệnh là xoắn khuẩn giang mai (Treponema pallidum) do Schaudinn và Hauffman tìm ra vào năm 1905. Xoắn khuẩn này có hình lò xo, bao gồm 6-14 vòng xoắn. Sức đề kháng của xoắn khuẩn này rất yếu, ra khỏi cơ thể nó sống được không quá vài giờ. Trong nước đá, nó vẫn giữ được tính di động rất lâu, ở nhiệt độ 45 độ C nó sẽ bị chết sau 30 phút. Các chất sát khuẩn, xà phòng có thể diệt được xoắn khuẩn này trong vài phút. 3. Các dấu hiệu và triệu chứng Dấu hiệu, triệu chứng bệnh giang mai xảy ra trong 3 thời kỳ:Thời kỳ 1: Đây là thời kỳ ủ bệnh thường kéo dài khoảng 3 tuần. Sau đó khi qua thời gian ủ bệnh, bệnh sẽ bắt đầu xuất hiện các triệu chứng của săng và hạch. Săng giang mai là một vết trợt nông, hình tròn hay bầu dục, không có gờ nổi cao, kích thước khoảng 0,5 - 2cm, giới hạn rõ và đều đặn, đáy sạch màu đỏ như thịt tươi, nền cứng (vì vậy gọi là săng cứng) và bóp không đau. Săng giang mai thường gặp nhất là ở niêm mạc sinh dục. Ở nữ giới sẽ hay gặp ở môi lớn, môi bé, mép âm hộ. Ở nam giới hay gặp ở quy đầu, miệng sáo, bìu, dương vật... Ngoài ra, săng giang mai có thể gặp ở miệng, môi, lưỡi...Hạch sẽ xuất hiện 5 - 6 ngày sau khi có săng, hạch vùng bẹn sưng to và thành chùm, trong đó có một hạch to nhất gọi là hạch chúa.Thời kỳ 2: Là giai đoạn 45 ngày sau khi có săng giang mai và có thể kéo dài đến 2 - 3 năm. Xuất hiện các tổn thương da và niêm mạc nhưng khi lành thường không để lại sẹo. Xoắn khuẩn giang mai dễ gây nhiễm trùng huyết với các triệu chứng nóng sốt và nổi hạch. Thời kỳ này thường có các biểu hiện lâm sàng như: các dát đỏ hồng rải rác ở thân mình, sẩn giang mai với nhiều hình thái đa dạng (sẩn màu đỏ hồng, thâm nhiễm và có thể có viền vảy xung quanh, sẩn giang mai dạng vảy nến, dạng trứng cá, sẩn hoạt tử...), sẩn phì đại thường hay gặp ở hậu môn và sinh dục, viêm hạch lan tỏa và bị rụng tóc kiểu rừng thưa.Thời kỳ 3: Xuất hiện thường từ 5, 10, 15 năm sau khi có săng với các triệu chứng như săng thương sâu, gôm ở da, xương, nội tạng, tim mạch và thần kinh. Ở giai đoạn này người bệnh ít có khả năng lây nhiễm cho bạn tình vì xoắn khuẩn đã xâm nhập và khu trú vào phủ tạng, không còn ở da, niêm mạc nữa.Chú ý: Giữa thời kỳ 1 đến thời kỳ 2, giữa thời kỳ 2 đến thời kỳ 3, bệnh có thể không có các triệu chứng lâm sàng. Đó là giang mai kín và được phát hiện chỉ khi nhờ phát hiện huyết thanh. Giang mai có thể biểu hiện ở vùng miệng 4. Biến chứng của giang mai Bệnh giang mai có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm như:Xoắn khuẩn giang mai có thể gây tổn thương tất cả các cơ quan quan trọng trong cơ thể.Bệnh giang mai tác động xấu đến da, niêm mạc, mắt đến các cơ quan nội tạng như gan, tim mạch, thần kinh.Bệnh có thể gây biến chứng nguy hiểm như viêm động mạch chủ, phình động mạch chủ, bại liệt toàn thân, rối loạn tâm thần, viêm gan.Giang mai bẩm sinh có thể gây tử vong cho thai nhi hoặc dị dạng thai sau khi sinh. 5. Bệnh giang mai lây qua đường nào? Xoắn khuẩn giang mai thường có nhiều trong các tổn thương (săng, mảng niêm mạc, hạch...). Vì vậy bệnh rất dễ lây lan nếu quan hệ tình dục không an toàn với người bệnh. Bệnh lây truyền mạnh nhất là thời kỳ 1 và 2 khi các thương tổn da và niêm mạc chứa nhiều xoắn khuẩn giang mai.Bệnh chủ yếu lây truyền qua qua quan hệ tình dục không an toàn. Xoắn khuẩn xâm nhập qua da - niêm mạc của bộ phận sinh dục ít nhiều bị xây xát khi quan hệ tình dục sẽ gây bệnh tại chỗ (săng), đi vào máu và lan truyền khắp cơ thể. Các yếu tố làm tăng nguy cơ lây lan là bị nhiễm HIV/AIDS, bị các bệnh hay tổn thương ở bộ phận sinh dục, có hành vi tình dục không bảo vệ (quan hệ tình dục miệng - sinh dục, quan hệ tình dục đồng giới...).Bệnh giang mai có thể lây do truyền máu (tiêm truyền máu hoặc tiêm chích ma túy mà bơm tiêm không khử khuẩn) và gián tiếp qua các đồ dùng, vật dụng bị nhiễm bẩn. 6. Phòng chống bệnh giang mai Xây dựng lối sống lành mạnh, chung thủy một vợ, một chồng.Thực hiện hành vi tình dục an toàn, có biện pháp bảo vệ (sử dụng bao cao su).Để phòng bệnh giang mai bẩm sinh cần phải phát hiện kịp thời và điều trị cho người mẹ nếu bị bệnh trong khi mang thai. Cần làm các phản ứng huyết thanh một cách có hệ thống cho tất cả các chị em phụ nữ có thai.Nếu gặp phải hoặc chưa có những triệu chứng nêu trên, bạn vẫn nên khám sàng lọc các bệnh xã hội nhằm phát hiện sớm để có hướng điều trị hiệu quả, tránh biến chứng
vinmec
1,211
Địa chỉ xét nghiệm Huế uy tín người dân nên tham khảo Trong thăm khám và điều trị, để đưa ra kết luận chính xác hơn về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, bác sĩ thường cần thêm các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng. Vậy tại Huế, bạn đã biết địa chỉ chuyên cung cấp dịch vụ xét nghiệm Huế uy tín hay chưa? 1. Vai trò của phương pháp xét nghiệm cận lâm sàng và các yếu tố ảnh hưởng Ngày nay, phương pháp xét nghiệm được áp dụng rộng rãi trong quá trình khám, điều trị cũng như theo dõi sức khoẻ của người bệnh. Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng sẽ giúp bác sĩ đánh giá được tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và diễn biến của bệnh. Đặc biệt, xét nghiệm cận lâm sàng hỗ trợ bác sĩ phát hiện kịp thời một số bệnh lý không có triệu chứng rõ ràng. Nhờ vậy, bệnh nhân có cơ hội điều trị sớm, kiểm soát diễn biến bệnh. Ngoài ra, đơn vị y tế còn phải tuân thủ nghiêm các quy định về các bước phân tích mẫu xét nghiệm và xử lý chất thải nếu có. Trên thực tế, rất nhiều phương pháp xét nghiệm cận lâm sàng đã được đưa vào sử dụng, mỗi phương pháp lại sở hữu độ nhạy, độ đặc hiệu riêng. Khi thăm khám, các bác sĩ sẽ tư vấn, hướng dẫn bệnh nhân thực hiện loại xét nghiệm phù hợp nhất để phát hiện bệnh sớm.2. Phân loại các phương pháp xét nghiệm cận lâm sàng Với những người dân tại Huế, ngoài việc tìm hiểu dịch vụ xét nghiệm Huế ở đâu tốt thì việc có thêm kiến thức về cách phân loại các phương pháp xét nghiệm cận lâm sàng cũng rất cần thiết. Như đã phân tích ở trên, xét nghiệm cận lâm sàng khá đa dạng, chúng ta có thể phân loại theo mục đích, theo phương pháp hoặc dựa vào vị trí lấy mẫu. Mục đích chính của xét nghiệm cận lâm sàng đó là phát hiện vấn đề sức khỏe hoặc theo dõi diễn biến bệnh cũng như hiệu quả quá trình điều trị của bệnh nhân. Thông thường, bác sĩ sẽ tiến hành khám tổng quát để nắm được tình trạng chung của người bệnh rồi chỉ định họ thực hiện các xét nghiệm phù hợp nhất, giúp phát hiện các vấn đề sức khỏe chính xác. Mỗi một phương pháp xét nghiệm sẽ có những cách thực hiện riêng. Nếu phân theo nhóm bệnh thì có 1 số nhóm xét nghiệm như: Xét nghiệm chức năng gan. Xét nghiệm đánh giá chức năng thận. Các xét nghiệm liên quan đến tim mạch. Các xét nghiệm hormone tuyến giáp. Các xét nghiệm chẩn đoán và điều trị tiểu đường. Các xét nghiệm liên quan đến nhóm bệnh truyền nhiễm. Xét nghiệm chẩn đoán dinh dưỡng. Các xét nghiệm liên quan đến bệnh nghề nghiệp. Nếu dựa theo phương pháp thực hiện, xét nghiệm có thể chia thành các nhóm như sau:Xét nghiệm định tính thành phẩm trong mẫu xét nghiệm, ví dụ: xét nghiệm nước tiểu hoặc xét nghiệm máu,... Xét nghiệm định lượng chất sinh hóa trong mẫu xét nghiệm, ví dụ: xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm dịch tiết hoặc xét nghiệm máu,... Xét nghiệm phương pháp sinh học phân tử, ví dụ như PCR. Xét nghiệm phương pháp tế bào học Xét nghiệm theo phương pháp miễn dịch huỳnh quang. Xét nghiệm nuôi cấy vi sinh. Phương pháp này giúp các bác sĩ xác định xem mẫu bệnh phẩm có vi khuẩn hay không. Xét nghiệm phương pháp khuếch đại gen,... Khi phân loại dựa vào mẫu xét nghiệm thì xét nghiệm có các dạng như sau:Xét nghiệm nước tiểu. Xét nghiệm máu. Xét nghiệm phân và một số dịch tiết cơ thể,...3. Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm Chẳn hẳn khá nhiều người quan tâm tới cách đọc kết quả sau khi sử dụng các dịch vụ xét nghiệm. Nhờ vậy, họ có thể nắm được phần nào tình hình sức khoẻ, đồng thời có kế hoạch chăm sóc phù hợp. Thực tế, tuỳ từng dạng xét nghiệm, kết quả nhận được sẽ được thể hiện theo các cách khác nhau. Khi thực hiện xét nghiệm kiểm tra nồng độ, bệnh nhân nhận được kết quả thể hiện là các các chỉ số cho biết nồng độ các chất trong cơ thể. Từ đó, bác sĩ đưa ra đánh giá xem nồng độ các chất trong cơ thể của bệnh nhân ở mức bình thường hay không. Nếu xét nghiệm nhằm mục đích phát hiện mầm bệnh hoặc 1 nhóm chất nào đó trong cơ thể, kết quả bệnh nhân nhận được có thể là âm tính hoặc dương tính. Trong đó, kết quả dương tính cho biết trong cơ thể người bệnh có mầm bệnh hoặc nhóm chất được chỉ định và ngược lại. Với xét nghiệm mô tả hình thái, cấu trúc của nội tạng, bác sĩ sẽ theo dõi và đưa ra chẩn đoán chứ không có kết quả phân tích rõ ràng bằng chỉ số.4. Bật mí địa chỉ cung cấp dịch vụ xét nghiệm Huế
medlatec
875
Địa chỉ khám tràn dịch khớp cổ tay uy tín tại Hà Nội Tràn dịch khớp cổ tay là một dạng bệnh tràn dịch khớp phổ biến, bên cạnh đó còn có tràn dịch khớp cổ chân, tràn dịch khớp gối. Tình trạng tràn dịch khiến khớp cổ tay người bệnh bị đau nhức và rất khó khăn khi vận động. Nếu không được điều trị sớm thì bệnh có thể gây nhiều biến chứng. Vậy dấu hiệu của bệnh là gì và nên khám ở địa chỉ nào, mời bạn cùng tham khảo trong bài viết dưới đây. 1. Những triệu chứng của bệnh tràn dịch khớp cổ tay Bệnh tràn dịch khớp cổ tay xảy ra khi lượng dịch ở khớp cổ tay tiết ra quá nhiều, lan sang cả những mô xung quanh khớp cổ tay và có thể gây viêm hay nhiễm trùng. Đây là bệnh có thể gặp ở nhiều đối tượng, nhiều lứa tuổi khác nhau. Nếu không điều trị sớm, bệnh không những khiến người bệnh đau đớn, gặp khó khăn khi vận động, phiền toái trong sinh hoạt mà còn còn có thể dẫn tới viêm khớp, nhiễm trùng khớp, thậm chí là biến dạng khớp hay tàn phế, vô cùng nguy hiểm. Một số triệu chứng bệnh có thể kể đến như: Sưng cổ tay: Dấu hiệu này có thể được dễ dàng nhận biết. Hiện tượng tràn dịch sẽ khiến cho khớp cổ tay bị sưng viêm, phù nề, nếu do chấn thương có thể bị bầm tím hoặc chảy máu. Đau nhức: Người bệnh sẽ thấy vô cùng khó chịu và đau ở vùng cổ tay. Lúc đầu, những cơn đau có thể chỉ âm ỉ nhưng sau đó đau tăng dần và càng về sau càng dữ dội, kéo dài. Cơn đau có thể lan xuống cả bàn tay hoặc lan lên cánh tay. Khó cử động: Khi khớp cổ tay bị tổn thương, tràn dịch thì khả năng hoạt động của cổ tay và thậm chí là cả bàn tay sẽ rất hạn chế do người bệnh bị quá đau. 2. Nguyên nhân gây tràn dịch khớp cổ tay Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này và dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất: Độ tuổi: Tuổi càng cao thì nguy cơ đối mặt với các bệnh về xương khớp càng lớn, trong đó có các bệnh tràn dịch khớp. Vì thế, người già cần đặc biệt chú trọng chăm sóc sức khỏe xương khớp. Chấn thương: Đây cũng là nguyên nhân chủ yếu gây ra căn bệnh này. Khi bị vấp ngã, bị tai nạn, vận động quá sức hay chấn thương khi chơi thể thao,… khiến cho cổ tay bị tổn thương, có thể gãy xương, rách sụn hay đứt dây chằng. Những trường hợp tổn thương này sẽ khiến tăng kích thích tiết dịch khớp và cuối cùng là tràn dịch khớp. Thừa cân, béo phì: Những người thừa cân hoặc béo phì có nguy cơ mắc nhiều loại bệnh tật, đặc biệt là bệnh xương khớp. Với những trường hợp này, hệ thống xương của họ vốn đã phải chịu nhiều áp lực và chỉ một va chạm nhẹ hay một chấn thương nhẹ cũng khiến cho xương khớp của họ bị tổn thương nặng hơn và khó phục hồi hơn những người có trọng lượng vừa phải. Những tổn thương này cũng tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến hiện tượng tràn dịch khớp. Viêm bao hoạt dịch: Bao hoạt dịch có vai trò tiết dịch và bôi trơn sụn khớp, từ đó giúp các khớp của chúng ta dễ dàng vận động và linh hoạt hơn. Tuy nhiên khi xảy ra tình trạng viêm bao hoạt dịch sẽ rất khó khăn trong việc kiểm soát lượng dịch khớp tiết ra và gây tràn dịch. 3. Phương pháp điều trị tràn dịch khớp cổ tay Một số phương pháp điều trị bệnh thường được áp dụng là: Điều trị bảo tồn: Bệnh nhân sẽ được sử dụng một số loại thuốc giảm đau, chống viêm để loại bỏ triệu chứng bệnh và giúp những tổn thương tại khớp được phục hồi trở lại. Lưu ý những loại thuốc này có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn vì thế, bệnh nhân phải tuyệt đối uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Tránh tự ý điều chỉnh lượng thuốc, lạm dụng thuốc. Hút dịch: Trong trường hợp lượng dịch quá nhiều, các bác sĩ có thể chỉ định hút bớt dịch thừa ở khớp cổ tay và sau đó dùng thuốc, nẹp cố định tay. Phương pháp này đỏi hòi kỹ thuật và trình độ cao nếu không nguy cơ nhiễm trùng là khá lớn. Phẫu thuật: Một số trường hợp nghiêm trọng có thể tính đến phương án phẫu thuật. Tuy nhiên, đây là phương pháp khá nguy hiểm và tỉ lệ thành công không phải 100%. Lưu ý về chế độ ăn của cho người bệnh: Chế độ ăn có những tác động trực tiếp đến sức khỏe của người bệnh. Nếu ăn những thực phẩm có lợi, người bệnh sẽ nhanh chóng được cải thiện bệnh. Ngược lại những thực phẩm không phù hợp có thể khiến bệnh nặng hơn. Cụ thể bệnh nhân nên tránh các loại đồ ăn cay nóng, các chất kích thích, nước ngọt có gas, đồ ăn nhiều giàu mỡ. Nên bổ sung các loại thực phẩm chứa nhiều omega 3 như cá hồi, cá ngừ, các loại ngũ cốc, các loại rau lá xanh như súp lơ hay cải xoăn và một số loại trái cây giàu vitamin. 4. Nên khám tràn dịch khớp cổ tay ở đâu? Nên nhớ rằng, tràn dịch khớp không nguy hiểm đến tính mạng, nhưng lại khiến người bệnh gặp phải nhiều phiền toái và đau đớn trong sinh hoạt và vận động hàng ngày. Vì thế, nếu có những biểu hiện bất thường, cần phải thăm khám sớm để được điều trị. Để chẩn đoán bệnh đòi hỏi nhiều xét nghiệm chuyên sâu bằng các loại máy móc hiện đại và người bác sĩ cũng cần phải có trình độ cao. Vì thế bạn cần lựa chọn thăm khám ở một địa chỉ uy tín để được chẩn đoán bệnh một cách chính xác và sau đó là một phác đồ điều trị phù hợp để nhanh chóng khỏi bệnh. Trải nghiệm một dịch vụ y tế chất lượng nhưng mức chi phí khám và điều trị vô cùng hợp lý. Bệnh viện còn kết hợp với các hãng bảo hiểm uy tín để giúp người bệnh được thăm khám, chữa bệnh với mức chi phí phí thấp nhất. hơn về tràn dịch khớp cổ tay.
medlatec
1,109
Có thể kết hợp xạ trị và hóa trị trong điều trị ung thư không? Phẫu thuật, xạ trị và hóa trị là 3 phương pháp phổ biến được áp dụng trong điều trị ung thư. Việc quyết định lựa chọn những phương pháp này còn phụ thuộc vào giai đoạn hay mức độ bệnh, loại ung thư và thể trạng của bệnh nhân. 1. Xạ trị và hóa trị là gì? 1.1. Hóa trị là gì? Hóa trị là việc sử dụng các loại thuốc có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư để đưa vào cơ thể người bệnh. Những thuốc này có thể được bệnh nhân sử dụng theo đường uống hoặc tiêm truyền qua tĩnh mạch. Bên cạnh nhắm trúng các tế bào ung thư để triệt tiêu chúng thì hóa trị cũng vô tình tấn công cả những tế bào khỏe mạnh bình thường khác gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh. Hóa trị thường kéo dài trong một vài tuần cho mỗi liệu trình. Các tác dụng phụ mà bệnh nhân có thể gặp phải khi thực hiện hóa trị đó là rụng tóc, buồn nôn, nôn mửa, loét miệng hay loét cổ họng, nhiễm trùng, tiêu chảy, thiếu máu, đau tê chân tay (triệu chứng bệnh thần kinh ngoại biên),... Nói chung từng thuốc điều trị khác nhau sẽ dẫn tới các tác dụng không mong muốn khác nhau và không phải bệnh nhân nào cũng có phản ứng với thuốc giống nhau. 1.2. Xạ trị là gì? Khi điều trị bằng xạ trị, khối u sẽ bị chùm tia xạ năng lượng cao tập trung tiêu diệt. Bức xạ này sẽ khiến tế bào ung thư tại khối u bị tiêu diệt. Đôi khi xạ trị được coi là phương pháp chính trong điều trị ung thư nhưng đồng thời trong một số trường hợp cũng là biện pháp bổ trợ giúp thu nhỏ kích thước khối u trước khi phẫu thuật, hoặc áp dụng sau phẫu thuật để tiêu diệt nốt các tế bào ung thư còn sót. Xạ trị ung thư bao gồm 3 loại, đó là: Bức xạ chùm ngoài: đây là phương pháp sử dụng thiết bị tập trung chiếu chùm tia phóng xạ vào vị trí của khối u trên cơ thể bệnh nhân; Bức xạ bên trong: hay còn gọi là biện pháp brachytherther, một loại bức xạ dưới dạng chất rắn hoặc chất lỏng sẽ được đặt gần nơi có khối u ở bên trong cơ thể người bệnh; Bức xạ hệ thống: đưa bức xạ dạng viên hoặc dạng lỏng vào người bệnh nhân qua đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Bên cạnh khác nhau về phương thức đưa vào cơ thể người bệnh, xạ trị và hóa trị còn khác nhau về mức độ tác dụng phụ ảnh hưởng đối với sức khỏe. Do xạ trị nhắm chính xác vào khối u nên tác dụng phụ sẽ ít hơn so với hóa trị. Tuy nhiên thông thường các bác sĩ sẽ phối hợp nhiều phương pháp điều trị cùng nhau để tăng hiệu quả điều trị ung thư và dự phòng tái phát. 2. Hiệu quả điều trị khi kết hợp hai phương pháp xạ trị và hóa trị Xạ trị và hóa trị thường được chỉ định trong những trường hợp cần điều trị bệnh ung thư ở những vị trí như ung thư thực quản, ung thư vùng đầu cổ, cổ tử cung, trực tràng giúp bảo tồn cấu trúc và chức năng của các cơ quan bị bệnh, tránh phải phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn phần các bộ phận, tổ chức mô liên quan. Hai phương pháp này có thể được áp dụng đơn lẻ hoặc phối hợp với nhau hay với phương pháp khác khi điều trị ung thư nhằm: Điều trị triệt căn: phá hủy hoàn toàn dấu vết của tế bào ung thư; Điều trị hỗ trợ: giảm kích thước khối u, ngăn chặn sự phát triển và xâm lấn của khối u để phẫu thuật cắt bỏ hoặc giúp cho việc thực hiện các phương pháp khác dễ dàng hơn; Điều trị dự phòng: phòng ngừa nguy cơ ung thư di căn hoặc tái phát sau phẫu thuật; Điều trị giảm nhẹ: giảm bớt tác động của các triệu chứng bệnh như cầm máu, giảm áp, giảm đau,... Thường áp dụng khi bệnh bước sang giai đoạn muộn. Như vậy cả xạ trị và hóa trị đều đem lại những hiệu quả nhất định trong việc điều trị ung thư. Tuy nhiên cả hai biện pháp đều gây ra không ít các tác dụng phụ lên cơ thể người bệnh bởi vì độc tính của phác đồ kết hợp giữa 2 phương pháp này sẽ nhân lên gấp đôi. Do vậy bác sĩ sẽ phải cân đo đong đếm thật kỹ lưỡng để đảm bảo rằng lợi ích điều trị sẽ vượt trội hơn rủi ro khi kết hợp 2 biện pháp hóa trị và xạ trị cùng lúc. Bác sĩ cần bàn bạc chi tiết với bệnh nhân và người nhà để lựa chọn phương án điều trị tối ưu nhất. 3. Khi kết hợp đồng thời xạ trị và hóa trị thì có những tác dụng phụ nào? Xạ trị khi được kết hợp đồng thời với hóa trị thì sẽ gây nên những tác dụng không mong muốn như sau: Nếu thường xuyên chiếu tia xạ vào vùng chậu hoặc vùng bụng thì sẽ khiến bệnh nhân bị tiêu chảy; Phản ứng tại da và niêm mạc: chỉ tính riêng xạ trị bệnh nhân đã gặp phải nhiều tác dụng phụ ở niêm mạc và vùng da, nhất là khi xạ trị ở hệ tiêu hóa trên và vùng đầu cổ. Thường thì khi hoàn tất được một nửa liệu trình bệnh nhân sẽ bắt đầu xuất hiện những phản ứng này. Khi kết hợp với hóa trị, độc tính sẽ tăng nặng đồng thời xảy ra sớm hơn, dư âm lâu hơn. Triệu chứng hay gặp nhất tại vùng da xạ trị thường là sạm da, đỏ và tróc vảy da, nặng hơn là chảy máu hoặc tiết dịch,... Vùng niêm mạc sẽ có biểu hiện loét, đỏ, chảy máu tự nhiên hoặc chảy máu khi va chạm gây đau đớn nhiều; Ảnh hưởng đối với hệ tạo máu: phần lớn là do hóa trị gây ra vì độc tính trong các loại hóa chất thường giết chết tế bào và ức chế tủy xương; Viêm đường tiết niệu: xảy ra khi xạ trị ở vùng chậu khiến người bệnh gặp phải các dấu hiệu như tiểu rát, tiểu buốt, tiểu lắt nhắt,... ; Teo nhỏ và xơ hóa tổ chức phần mềm vùng xạ trị; Triệu chứng toàn thân khác: buồn nôn, nôn, rụng tóc, chán ăn, mệt mỏi,... Nhìn chung các tác dụng phụ do xạ trị và hóa trị gây ra đều sẽ tự biến mất sau một thời gian kết thúc liệu trình điều trị. Nếu những phản ứng này gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và chất lượng sống của bệnh nhân thì cần thông báo ngay cho bác sĩ để tìm cách khắc phục.
medlatec
1,187
Rối loạn tiêu hóa mạn tính chướng bụng, chán ăn Thanh Trà – Hà Nội Rối loạn tiêu hóa là căn bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, bệnh dễ trở thành mạn tính nếu không được chữa trị kịp thời. Với những biểu hiện như chị đã nêu rất có thể chị đã bị rối loạn tiêu hóa mạn tính. Rối loạn tiêu hóa mạn tính tạo ra nhiều khó chịu làm ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh.   Với trường hợp của chị, nếu thường xuyên bị tiêu chảy sẽ rất dễ dẫn đến tình trạng mất nước khiến cơ thể gầy ốm, mệt mỏi. Trong trường hợp này, người bệnh nên tích cực quan tâm đến chế độ ăn uống và dinh dưỡng của mình. Chị nên chia bữa ăn thành 6 bữa nhỏ và giảm số lượng thực phẩm ở mỗi bữa ăn (tránh ăn quá no. quá nhiều trong một bữa). Đặc biệt chú ý tới thành phần của các loại thực phẩm sẽ dung nạp vào cơ thể: Không ăn quá béo, ngọt, cay hay thịnh soạn; Nên ăn loãng, nhiều nước; Loại bỏ cả những loại rau có chất xơ, là chất giúp thúc đẩy quá trình chuyển hóa thức ăn ở ruột; Thực hiện ăn chín, uống sôi; không nên ăn rau sống và các loại trái cây không gọt vỏ; Tránh ngũ cốc lức và các hạt có dầu như: hạt óc chó, hạt dẻ… Người bệnh nên đi khám bác sỹ chuyên khoa để có những tư vấn và hỗ trợ kịp thời nhất (ảnh minh họa)
thucuc
265
Ung thư gan giai đoạn cuối biểu hiện như thế nào? Ung thư gan giai đoạn 4 là giai đoạn cuối của bệnh. Bệnh ung thư gan giai đoạn 4 thường xâm nhập vào phổi, xương, thận, tụy tạng, mạch máu, các hạch bạch huyết… Giai đoạn này lại được chia thành 2 giai đoạn nhỏ: Hình ảnh ung thư gan giai đoạn cuối 1. Ung thư gan giai đoạn cuối biểu hiện như thế nào? Ở giai đoạn cuối, khối u đã di căn vào hầu hết các bộ phận trên cơ thể. Các triệu chứng giai đoạn này khá rõ rệt, bao gồm: Bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối thường có biểu hiện mệt mỏi, đau đớn 2. Điều trị ung thư gan giai đoạn cuối ra sao? Tùy vào tình trạng bệnh, mức độ lan rộng của ung thư, sức khỏe người bệnh mà bác sĩ có chỉ định thích hợp. Mục tiêu điều trị ở giai đoạn này là giảm nhẹ triệu chứng và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. Ở giai đoạn này, ghép gan hay cắt bỏ gan không phải lựa chọn tốt,  vì ung thư đã lan đến các cơ quan khác của cơ thể. Bác sĩ có thể chỉ định hóa trị, xạ trị hoặc liệu pháp nhắm mục tiêu. Hóa trị là việc dùng các thuốc để tiêu diệt hoặc ngăn chặn sự phân chia của các tế bào ung thư. Ngoài việc điều trị, yếu tố tinh thần cũng góp phần không nhỏ để cải thiện đời sống cho bệnh nhân.Người nhà bệnh nhân ung thư gan giai đoạn cuối cần trấn an tâm lý cho bệnh nhân. Luôn để ý và quan tâm kịp thời đến những cảm xúc của họ. Luôn tỏ ra quan tâm, yêu thương, tạo cho họ tâm lý thoải mái, loại bỏ những lo lắng, những ý nghĩ tiêu cực của bệnh nhân.
thucuc
317
Tiến bộ mới trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính Viêm gan siêu vi B là gì. Viêm gan siêu vi B (VGSV B) mạn tính là tình trạng nhiễm siêu vi viêm gan B kéo dài, diễn ra ở bên trong tế bào gan. Bệnh lây nhiễm qua: đường xuyên qua da (tiêm chích, truyền máu, phẫu thuật, vết trầy xước...), quan hệ tình dục không an toàn với người nhiễm bệnh, mẹ nhiễm bệnh truyền sang con. Việt Nam được xem là một trong những quốc gia có tỷ lệ VGSV B mạn tính cao nhất trên thế giới, uớc tính 10 - 15% dân số. Bệnh có thể gây ra các hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe và gây tử vong do các biến chứng như viêm gan bùng phát, xơ gan và ung thư gan. Đây thực sự là gánh nặng quan trọng cho sức khỏe cộng đồng. Thuốc Tenofovir - chọn lựa đầu tay để điều trị VGSV B mạn tính. Trước đây, Tenofovir disoproxil fumarate (TDF) là một trong những thuốc hiệu quả nhất để điều trị VGSV B mạn tính. Tuy nhiên, trong một số ít trường hợp, TDF có thể gây tác dụng phụ trên thận và xương như suy thận, giảm mật độ xương, loãng xương. Vì người bệnh phải dùng thuốc trong một thời gian dài, nên họ thường lo ngại về các tác dụng phụ này. Một tin vui cho người bệnh VGSV B mạn tính là vào cuối năm 2016, Cơ quan Quản lý thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công nhận thuốc Tenofovir thế hệ mới (Tenofovir alafenamide, TAF) có hiệu quả cao, an toàn trên thận và xương so với thuốc TDF thế hệ cũ.TDF và TAF đều là tiền chất của Tenofovir, nhưng TAF có thể xâm nhập vào tế bào gan hiệu quả hơn so với TDF. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy chỉ cần sử dụng lượng thuốc TAF thấp hơn khoảng mười lần so với TDF (để điều trị VGSV B mạn tính, liều lượng thuốc TAF hàng ngày là một viên 25 mg, trong khi đó đối với TDF thì cần phải uống một viên 300 mg) vẫn tạo ra hiệu quả tiêu diệt siêu vi trong tế bào gan tương đương với TDF, nhưng gây ra ít tác dụng phụ trên thận và xương hơn vì các cơ quan này tiếp xúc với lượng Tenofovir ở trong máu ít hơn rất nhiều lần. Vì độ an toàn và hiệu quả cao, vào tháng 4 năm 2017, Hiệp hội nghiên cứu bệnh gan Châu Âu đã khuyến cáo TAF là một trong những chọn lựa đầu tay để điều trị VGSV B mạn tính, nhất là người lớn tuổi, người mắc bệnh thận mạn tính, người loãng xương, giảm mật độ xương hay có nguy cơ loãng xương.Một tin vui khác, thuốc TAF đã có mặt ở các quốc gia đang phát triển sau khi công ty dược phẩm Gilead (Hoa Kỳ) cho phép các công ty dược Ấn Độ sản xuất thuốc TAF với chất lượng tốt nhưng có mức giá hợp lý cho người bệnh ở các quốc gia này.
vinmec
536
Có thể dời lịch tiêm phòng cho trẻ không, có làm giảm hiệu quả vắc xin không? Hiện nay, tiêm phòng vắc xin là một trong những phương pháp phòng ngừa bệnh chủ động hiệu quả nhất cho trẻ. Do vậy, cha mẹ cần chú ý các mốc thời điểm đưa trẻ đi tiêm phòng đầy đủ, đúng lịch, đúng mũi tiêm. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau mà các bậc phụ huynh làm nhỡ lịch tiêm phòng của bé, khi đó có thể dời lịch tiêm phòng cho trẻ không? 1. Vai trò của vắc xin với sức khỏe của trẻ Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi có sức đề kháng còn rất yếu, nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm và biến chứng nặng cao, nhất là các trẻ có sức khỏe yếu do bệnh lý, biếng ăn hoặc suy dinh dưỡng. Trong khi đó, dịch bệnh đang ngày càng phức tạp với nhiều biến chứng virus, vi khuẩn mới đe dọa đến tính mạng và sức khỏe của trẻ. Sự ra đời và ứng dụng rộng rãi của vắc xin đem đến nhiều lợi ích cho trẻ nhỏ nói riêng và sức khỏe cộng đồng nói chung, giúp trẻ tạo kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh hiệu quả. Khi đã có kháng thể, sau đó nếu không may nhiễm bệnh thì triệu chứng bệnh sẽ nhẹ và nhanh khỏi hơn, nguy cơ để lại biến chứng thấp. Để đạt hiệu quả phòng bệnh tốt nhất trước các bệnh truyền nhiễm, các chuyên gia khuyên rằng cha mẹ nên chú ý cho trẻ đi tiêm đúng lịch, đủ mũi tiêm theo khuyến cáo. Lịch tiêm chủng được WHO đưa ra dựa trên nhiều nghiên cứu khảo sát độ tuổi tiêm phòng thích hợp nhất để đảm bảo: đạt được phản ứng miễn dịch tối ưu, lâu dài, ít gây biến chứng và nguy cơ tử vong thấp nhất. Với hầu hết các loại vắc xin, mũi tiêm đầu tiên được coi là mũi tiêm ngừa cơ bản, giúp cơ thể nhận biết kháng nguyên và từ đó sản xuất kháng thể chống lại. Tuy nhiên theo thời gian, lượng kháng thể trong cơ thể trẻ sẽ giảm dần, đôi khi thấp dưới ngưỡng bảo vệ nghĩa là cơ thể không đủ khả năng chống lại tác nhân gây bệnh tốt. Khi đó, trẻ sẽ cần tiêm mũi bổ sung nhằm củng cố hệ miễn dịch, giúp cơ thể tái sản xuất kháng thể bảo vệ. 2. Lịch tiêm phòng chuẩn cho trẻ nhỏ Dưới đây là lịch tiêm chủng đầy đủ được áp dụng tại Việt Nam theo chương trình tiêm chủng mở rộng cùng với tiêm chủng dịch vụ theo từng độ tuổi của trẻ. 2.1. Tiêm phòng cho trẻ sơ sinh Trẻ sơ sinh được khuyến cáo tiêm các vắc xin sau: Vắc xin BCG phòng bệnh lao. Vắc xin Engerix B/ Euvax B phòng viêm gan B. 2.2. Tiêm phòng cho trẻ 2 tháng tuổi Trẻ 2 tháng tuổi nên tiêm những mũi vắc xin sau: Vắc xin kết hợp 6 trong 1 phòng ngừa bạch hầu, ho gà, bại liệt, uốn ván, viêm gan B, bệnh do Hib mũi thứ nhất. Vắc xin phòng Rotavirus gây tiêu chảy cấp, có thể tiêm vắc xin Rotarix của Bỉ, Rotateq của Mỹ hoặc Rotavin-M1 của Việt Nam. Vắc xin phòng viêm phổi, viêm tai giữa, viêm màng não do phế cầu khuẩn mũi thứ nhất. 2.3. Tiêm phòng cho trẻ 3 tháng tuổi Vắc xin phòng Rotavirus gây tiêu chảy cấp mũi 2. Vắc xin 6 trong 1 mũi thứ 2. 2.4. Tiêm phòng cho trẻ 4 tháng tuổi Vắc xin 6 trong 1 mũi thứ 3. Vắc xin phòng bệnh do phế cầu khuẩn mũi thứ 2. 2.5. Tiêm phòng cho trẻ 6 tháng tuổi Vắc xin Vaxigrip Tetra phòng bệnh cúm, tiêm 2 mũi cách nhau 1 tháng. Vắc xin phòng bệnh do phế cầu khuẩn mũi thứ 3. Vắc xin phòng bệnh viêm màng não do não mô cầu mũi 1. 2.6. Tiêm phòng cho trẻ 9 tháng tuổi Vắc xin Varilrix phòng bệnh thủy đậu. Vắc xin sởi đơn MVVac phòng bệnh sởi. Vắc xin Imojev phòng bệnh viêm não Nhật Bản. Vắc xin phòng bệnh viêm màng não do não mô cầu mũi 2. 2.7. Tiêm phòng cho trẻ 1 tuổi Vắc xin phòng bệnh thủy đậu nếu chưa tiêm. Vắc xin 3 trong 1 phòng bệnh quai bị, sởi và Rubella. Vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản, tiêm hai mũi cách nhau từ 1 - 2 tuần. Vắc xin phòng bệnh do phế cầu khuẩn. Vắc xin phòng bệnh viêm gan A. 2.8. Tiêm phòng cho trẻ 15 - 24 tháng tuổi Vắc xin 6 trong 1 tiêm mũi thứ 4. Vắc xin Avaxim phòng bệnh viêm gan A mũi nhắc lại. Vắc xin phòng bệnh cúm mũi thứ 3. 2.9. Tiêm phòng cho trẻ 24 tháng tuổi Vắc xin phòng bệnh viêm màng não do não mô cầu mũi nhắc lại. Vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản B mũi 3. Vắc xin phòng bệnh thương hàn, vắc xin tả. 2.10. Tiêm phòng cho trẻ trên 3 tuổi Vắc xin 3 trong 1, vắc xin phòng bệnh cúm mũi nhắc lại. Vắc xin viêm màng não Nhật Bản B mũi nhắc lại. Vắc xin phòng bệnh viêm màng não do não mô cầu mũi nhắc lại. Vắc xin phòng bệnh bạch hầu - ho gà - uốn ván - bại liệt mũi nhắc lại. 3. Có thể dời lịch tiêm phòng cho trẻ không? Có nhiều nguyên nhân mà cha mẹ có thể để lỡ lịch tiêm phòng cho trẻ nhỏ như: bận công việc, lo ngại khi trẻ ốm sốt, thiếu thông tin về lịch tiêm chủng,… Điều này khiến trẻ bỏ lỡ thời điểm tiêm vắc xin phù hợp nhất để đạt hiệu quả phòng bệnh tối ưu nhất, dẫn đến trẻ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Ngoài ghi nhớ lịch tiêm chủng cho trẻ, cha mẹ cũng cần theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ trước và sau khi tiêm. Nếu trẻ không may bị ốm, sốt gần lịch tiêm, hãy trao đổi của chuyên gia tiêm chủng để được xem xét có thể dời lịch tiêm phòng cho trẻ không hay có thể tiêm bù ngay.
medlatec
1,019
Các nguyên nhân gây đau xương cụt Xương cụt thường ít khi mắc các bệnh lý vì được bao phủ phía trước bởi xương chậu, các cấu trúc trong bụng và phía sau xương chậu là mông, các lớp cơ, mỡ rất dày. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, xương cụt có thể bị đau. Nguyên nhân đau xương cụt chủ yếu là do chấn thương hoặc do thoái hóa khớp, đĩa đệm, tăng hoặc giảm khả năng vận động của khớp xương cùng. 1. Vai trò xương cụt Xương cụt là xương nằm ngay dưới xương cùng và là phần cuối của cột sống. Xương cụt có kích thước nhỏ hơn so với xương cùng nhưng xương cụt lại có nhiệm vụ rất quan trọng. Về cấu trúc, xương cụt thường có 4 – 6 đốt sống cụt dính liền với nhau, nằm dưới đốt sống thắt lưng thứ 5.Khi chụp X quang sẽ thấy hình dáng của xương cụt khác nhau, điều này tùy thuộc vào giới tính. Cụ thể, kích thước xương cụt ở nữ sẽ ngắn hơn nam giới. Tuy nhiên xương cụt ở nữ sẽ có cấu tạo xiên chéo để làm tăng kích thước khoang chậu, thuận tiện cho việc sinh sản và để thai nhi phát triển vượt trội ở tử cung.Xương cụt có chức năng rất quan trọng đối với cơ thể con người. Hệ thống xương sẽ thiếu đi một cơ quan vô cùng quan trọng nếu thiếu xương cụt.Một số chức năng của xương cụt như sau:Xương cụt giúp cân bằng cơ thể khi ngồi. Giúp cố định các cơ quan khác của cơ thể như gân, dây chằng xung quanh và cơHỗ trợ và cân bằng vận động của khớp để giúp khớp hoạt động linh hoạt hơn.Hỗ trợ hoạt động đi, đứng, ngồi và giúp nâng đỡ, ổn định vùng cột sống của con người.Khi xương cụt bị đau, người bệnh sẽ bị đau toàn bộ cột sống, đau có thể lan sang vùng hông. Vì vậy, vai trò của xương cụt là kết nối với các cơ quan khác trong cơ thể. Vị trí xương cụt trên hình ảnh giải phẫu 2. Nguyên nhân gây đau xương cụt Xương cụt thường ít khi mắc các bệnh lý vì được bao phủ phía trước bởi xương chậu, các cấu trúc trong bụng và phía sau xương chậu là mông, các lớp cơ, mỡ rất dày. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, xương cụt có thể bị đau. Nguyên nhân đau xương cụt chủ yếu là do:Đau xương cụt do chấn thương: Đây là nguyên nhân đau xương cụt. Chấn thương có thể là do bên ngoài hoặc bên trong. Tuy nhiên, chấn thương bên ngoài thường xảy ra do ngã về phía sau khiến bầm tím, trật khớp hoặc gãy xương, lúc này, người bệnh sẽ bị đau xương cụt khi nằm hoặc đau xương cụt khi ngồi. Ngoài ra, xương cụt cũng dễ bị chấn thương bên trong trong quá trình phụ nữ sinh nở. Đặc biệt là khi sinh khó hoặc do hỗ trợ sinh bằng dụng cụ. Việc đau xương cụt nhẹ cũng có thể xảy ra do ngồi thường xuyên liên tục mỗi ngày trên bề mặt cứng, hẹp hoặc không thoải mái dẫn đến đau.Đau xương cụt không do chấn thương: Các nguyên nhân bao gồm thoái hóa khớp, đĩa đệm, tăng hoặc giảm khả năng vận động của khớp xương cùng; nhiễm trùng; xương có hình dạng bất thường; có các khối u vùng chậu, u tủy sống nhưng thường ít gặp... Bên cạnh đó, đau xương cụt không do chấn thương còn có thể liên quan đến các nguyên nhân tâm lý như rối loạn bản thể và các rối loạn tâm lý khác.Ngoài 2 nguyên nhân đau xương cụt trên, một yếu tố nguy cơ gây đau xương cụt khác là bệnh béo phì. Ở phụ nữ, nguy cơ đau xương cụt thường cao gấp 5 lần so với nam giới. Nguyên nhân là do nữ giới phải mang thai, đặt vòng tránh thai. Tuy nhiên, thanh thiếu niên, người lớn tuổi cũng có nhiều khả năng cao đau xương cụt hơn trẻ em và yếu tố giảm cân nhanh gây đau xương cụt vì mất đệm cơ học (lớp mỡ ở mông). 3. Điều trị đau xương cụt Chấn thương gây đau xương cụt thường rất đau đớn. Các biện pháp điều trị chủ yếu là tại nhà nhằm mục đích kiểm soát cơn đau xương cụt khi nằm, ngồi hoặc vận động và tránh kích ứng thêm cho khu vực này. Tuy nhiên, trong trường hợp cơn đau không thuyên giảm, người bệnh nên đến bệnh viện để bác sĩ thay đổi phương pháp điều trị. Đau xương cụt cần được điều trị với phương pháp phù hợp với tình trạng bệnh lý 3.1. Điều trị đau xương cụt tại nhà. Các phương pháp điều trị tại nhà bao gồm:Người bệnh không nên ngồi một chỗ trong thời gian dài. Nếu ngồi nên tránh ngồi trên bề mặt cứng, có thể ngồi trên đệm hoặc gối có một lỗ ở giữa để ngăn xương cụt tiếp xúc với mặt phẳng. Luân phiên ngồi mỗi bên mông và để không bị tăng trọng lượng lên xương cụt, khi ngồi người bệnh nên cúi nghiêng người về phía trước.Nếu đau xương cụt do chấn thương, người bệnh có thể chườm ấm hoặc chườm lạnh vào vùng xương đuôi trong 15-20 phút với tần suất 4 lần một ngày.Dùng thuốc chống viêm không steroid để giảm đau, cải thiện khả năng đi lại. Trường hợp nếu người bệnh bị bệnh thận, có tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc đang dùng thuốc chống đông mà không trao đổi với bác sĩ thì không nên sử dụng thuốc chống viêm không steroid.Ăn các thực phẩm giàu chất xơ để tránh bị táo bón.3.2 Điều trị đau xương cụt tại bệnh viện. Ngoài việc điều trị chăm sóc tại nhà, nếu tình trạng không cải thiện bác sĩ có thể giúp giảm đau bằng các phương pháp y tế khác và phẫu thuật như:Chỉ định các loại thuốc giảm đau mạnh hơn, thuốc làm mềm phân để ngăn ngừa táo bón.Có thể người bệnh phải tiêm thuốc nếu tiếp tục đau nhiều.Phẫu thuật: Cắt bỏ xương cụt, nhưng rất hiếm.Vật lý trị liệu: Các phương pháp vật lý trị liệu chủ yếu là những bài tập hít thở sâu và thư giãn hoàn toàn khung xương chậu để giảm đau.
vinmec
1,089
Địa chỉ xét nghiệm NIPT An Giang uy tín Xét nghiệm NIPT là một phương pháp sàng lọc dị tật thai nhi đem lại kết quả với độ chính xác cao cùng nhiều ưu điểm nổi trội, an toàn cho cả mẹ bầu và thai nhi. Dưới đây là gợi ý cho các mẹ về một địa chỉ xét nghiệm NIPT An Giang đảm bảo uy tín. 1. Tìm hiểu về xét nghiệm NIPT Các mẹ bầu trong quá trình tìm kiếm địa chỉ xét nghiệm NIPT An Giang đảm bảo uy tín có thể tham khảo một số thông tin về xét nghiệm này được chia sẻ sau đây. 1.1. Xét nghiệm NIPT là gì? NIPT là phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn, có tỷ lệ chính xác lên tới 99,9%. Cụ thể, đây là phương pháp đảm bảo an toàn cho cả mẹ và em bé với mẫu bệnh phẩm là một lượng nhỏ mẫu máu được lấy từ tĩnh mạch của mẹ. Xét nghiệm này có thể thực hiện ngay từ tuần thai thứ 9, hoạt động căn cứ trên nguyên lý phân tích ADN tự do của thai nhi có trong máu của thai phụ. Thông qua đó, có thể sàng lọc, phát hiện, xác định những bất thường về số lượng nhiễm sắc thể. Thông qua việc phát hiện sớm các dị tật ở thai nhi gây ra bởi các bất thường về nhiễm sắc thể, bác sĩ sẽ đưa ra tư vấn chi tiết về tình trạng của thai nhi cũng như có những lời khuyên phù hợp cho từng trường hợp bà bầu cụ thể. 1.2. Xét nghiệm NIPT có thể phát hiện các hội chứng nào? Bằng việc thực hiện xét nghiệm này, có thể sàng lọc, phát hiện một số hội chứng dị tật bẩm sinh như: - Hội chứng Down. - Hội chứng Patau. - Hội chứng Edwards. - Hội chứng Turner. - Tam nhiễm X. - Các hội chứng gây ra bởi mất đoạn nhiễm sắc thể như: hội chứng Digeorge, hội chứng Wolf-Hirschhorn, hội chứng Angelman,... 1.3. Trường hợp nào nên thực hiện xét nghiệm? Bà bầu nào cũng đều nên thực hiện xét nghiệm này. Đặc biệt, một số trường hợp có nguy cơ cao sinh ra trẻ bị dị tật sau đây thì càng nên thực hiện xét nghiệm này: - Bà bầu từ 35 tuổi trở lên. - Mang thai đa ối hoặc mang đa thai. - Mang thai bằng hình thức thụ tinh nhân tạo. - Mẹ bầu bị cúm, sởi, quai bị,... trong thời kỳ tam cá nguyệt thứ nhất. - Từng bị sảy thai, thai chết lưu không rõ lý do trước đây. - Bà bầu đang thực hiện điều trị các bệnh lý mạn tính như bệnh đái tháo đường, tim mạch, bệnh lý về thận,... - Thai phụ có sự tiếp xúc với môi trường có chứa các hóa chất độc hại. - Có tiền sử mang thai con bị dị tật bẩm sinh hay bị các hội chứng bất thường liên quan đến nhiễm sắc thể. 1.4. Cùng với đó, có các bác sĩ, kỹ thuật viên với chuyên môn cao. - Thời gian xét nghiệm: Thực hiện xét nghiệm NIPT nên tiến hành từ tuần thai thứ 9 của thai kỳ. Bởi để cho kết quả với độ chính xác cao, tỷ lệ cf DNA của thai nhi trong máu thai phụ phải chiếm từ 4% trở lên. Trường hợp làm xét nghiệm này quá sớm sẽ không đủ cf DNA trong máu và có thể cho kết quả âm tính giả hoặc không thể thực hiện xét nghiệm. - Bên cạnh đó, việc bà bầu sử dụng thuốc trong điều trị bệnh ung thư, bệnh lý về miễn dịch,... tại thời điểm xét nghiệm cũng có thể làm kết quả nhận được không đảm bảo về độ chính xác. - Ngoài ra, kết quả cũng có thể không chính xác nếu mẹ bầu từng ghép tủy, ghép cơ quan nội tạng, truyền máu,... trong vòng một năm. 1.5. Mẹ bầu cần lưu ý điều gì trước khi thực hiện xét nghiệm NIPT? Để đảm bảo cho kết quả xét nghiệm được chính xác, đáng tin cậy, trước khi thực hiện xét nghiệm NIPT, mẹ bầu nên lưu ý đến một số điều sau: - Chuẩn bị đầy đủ kết quả của các xét nghiệm liên quan ở những lần khám thai trước và mang theo để cung cấp cho bác sĩ tham khảo thêm nếu cần thiết. - Chuẩn bị những thông tin về kết quả bệnh di truyền của bản thân, của chồng hoặc của gia đình hai bên nếu có. - Trước khi lấy mẫu xét nghiệm, các mẹ bầu vẫn có thể ăn uống đầy đủ như lúc bình thường, không cần phải nhịn ăn.
medlatec
779
Những điều đặc biệt của dự án “Bệnh viện tại nhà” - đồng hành cùng F0 vượt bệnh Ở giữa tâm dịch, bệnh nhân Covid-19 đang điều trị tại nhà dễ dàng kết nối với y bác sĩ tình nguyện, từ đó an tâm chăm sóc và điều trị tại nhà. Đó một trong rất nhiều những tiện ích vượt trội của dự án cộng đồng - “Bệnh viện tại nhà” mà MEDON đã và đang đồng hành cùng F0 vượt qua đại dịch, sớm thiết lập cuộc sống trở về trạng thái bình thường mới. Vận hành trên nền tảng công nghệ số Mới đây, song song với việc kích hoạt dự án Bệnh viện tại nhà, là sự ra mắt Tổng đài Chăm sóc sức khỏe tại nhà - 1900.1277 nhằm hỗ trợ kịp thời nhu cầu tư vấn của người dân TP. HCM - đang là một trong những điểm nóng cả nước về số ca lây nhiễm dịch Covid-19. Tính đến nay, chỉ một thời gian ngắn đưa vào hoạt động, nhưng dự án đã đem đến lợi ích, ý nghĩa cho hàng hàng nghìn bệnh nhân khắp cả nước, nhất là vùng nóng của dịch hiện nay tại TP. HCM. Qua đó không chỉ là góp phần giảm tải tại hệ thống y tế, mà còn hỗ trợ tối đa cho người bệnh về sức khỏe và tinh thần. Dự án được vận hành dựa trên nền tảng công nghệ số do Khối công nghệ MEDGROUP (MED-ON, MEDCOM làm chủ hoàn toàn), có thể thay đổi, nâng cấp được để đáp ứng nhu cầu quản trị vận hành phát sinh trong quá trình diễn ra dự án. Sau khi cài đặt thành công app Med On, người bệnh dễ dàng đặt lịch tư vấn Video Call và nhanh chóng nhận được tư vấn sức khỏe từ xa hoàn toàn miễn phí của đội ngũ y bác sĩ các chuyên khoa luôn sẵn sàng trực tại app, mà không bị giới hạn về không gian, phạm vi, vùng miền cung cấp dịch vụ. Ứng dụng Med On là nền tảng công nghệ hỗ trợ chăm sóc sức khỏe thông minh mang đến người dân giải pháp quản lý hồ sơ khoa học, tập trung, cũng như cập nhật đầy đủ các lần tư vấn khác nhau của các bác sĩ khác nhau trên cùng một hồ sơ. Từ đó, giúp bác sĩ và người bệnh dễ dàng tìm kiếm, theo dõi và cập nhật thông tin trong quá trình hỗ trợ điều trị từ xa dể người bệnh quản lý sức khỏe của mình được tốt nhất. Với ứng dụng này, toàn bộ hồ sơ sức khỏe của người dân/ khách hàng được quản lý khoa học và cam kết bảo mật thông tin, bởi vậy, mỗi năm có hàng ngàn khách hàng trên cả nước tin tưởng, an tâm cài đặt và sử dụng app để quản lý, theo dõi sức khỏe. Đặc biệt, nhằm hỗ trợ người dân nhanh chóng và kịp thời, tại ứng dụng, bác sĩ hoàn toàn chủ động thời gian làm việc qua cơ chế tạo lịch trực, lịch làm việc nhanh chóng, linh hoạt theo thời sắp xếp của bác sĩ. 1900.1277 - Tổng đài Chăm sóc sức khỏe tại nhà miễn phí: Một bác sĩ, Một bệnh nhân Trước thực trạng nhiều bệnh nhân F0 với Covid-19 phải điều trị tại nhà và gặp không ít khó khăn trong việc tiếp cận bác sĩ tư vấn, hướng dẫn chăm sóc sức khỏe. Thấu hiểu những nhu cầu cấp bách và thiết yếu của người dân mắc Covid-19 cần tư vấn về sức khỏe, điều trị tại nhà. Theo đó, Tổng đài Chăm sóc sức khỏe tại nhà - 1900.1277 của dự án “Bệnh viện tại nhà” được ra đời. Tổng đài tư vấn miễn phí được trực tiếp thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm, làm việc từ 8h sáng 22h hàng ngày. Hoạt động theo hình thức: 1-1, tức 1 bác sĩ tư vấn online cho 1 bệnh nhân suốt quá trình điều trị về cách hướng dẫn tự chăm sóc và xử lý tại nhà như chế độ dinh dưỡng, luyện tập thể dục thể thao. Sự tư vấn kịp thời của bác sĩ lúc này, giúp người bệnh được giải đáp những thông tin về chuyên môn, cũng như được gạt bỏ những lo lắng về sức khỏe bởi sự đồng cảm, thấu hiểu, lắng nghe của bác sĩ, từ đó người bệnh an tâm và mạnh mẽ chiến thắng dịch bệnh. Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng tư vấn, giải đáp, hướng dẫn về cách xử trí khi có ca mắc hoặc nghi mắc bệnh Covid-19 trong gia đình.000 bác sĩ, điều phối, tình nguyện viên, luôn sẵn sàng thường trực trên hệ thống Tổng đài 1900 1277. Các bác sĩ tham gia dự án có chuyên môn đầy đủ kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn thuộc các chuyên khoa như Hô hấp, truyền nhiễm, hồi sức cấp cứu, tim mạch, nội tiết, dị ứng miễn dịch… Đối với các điều phối viên, tình nguyện viên, họ là các bác sĩ các tốt nghiệp bác sĩ định hướng chuyên khoa trở lên và đã được cấp chứng chỉ hành nghề, bác sĩ đa khoa, sinh viên các trường khối Y- Dược sẵn sàng tham gia hỗ trợ người dân có nguy cơ và đang nhiễm bệnh Covid -19 bằng hình thức online thông qua các nền tảng công nghệ, mạng xã hội. Đó là hoạt động “Túi thuốc chiến thắng”, “Oxy cộng đồng”, “Xe cấp cứu miễn phí”…, và gần nhất là ngày 6/9 vừa qua đã thành lập “Trung tâm hỗ trợ điều trị & cấp cứu” do UBND Quận Bình Tân kết hợp với dự án “Bệnh viện tại nhà” vận hành. Trung tâm hỗ trợ điều trị & cấp cứu có quy mô 300 giường, được trang bị 2 xe cấp cứu, 100 bình oxy, 30 máy thở, thuốc men đầy đủ... Cán bộ y tế được huy động từ các phường và lực lượng quân y. Trung tâm này hoạt động theo nguyên tắc hoạt động 3T là Trú (nhẹ) - Trị (nhẹ) - Tiếp (chuyển tiếp - nặng). Theo đó, Trung tâm không chỉ thu dung các bệnh nhân nghèo ở xóm trọ chật hẹp không thể điều trị tại nhà, mà còn hỗ trợ điều trị và nhận cấp cứu từ các trạm y tế lưu động trước khi chuyển lên tuyến trên trong các trường hợp cần can thiệp sâu... điều trị bệnh nhân COVID-19 để tập trung nguồn lực cho các trường hợp nặng, song các ca điều trị tại nhà qua sự hỗ trợ kịp thời vẫn bảo đảm điều trị hiệu quả. Đồng hành cùng người dân vượt qua đại dịch, Tổng đài 1900.1277 luôn sẵn sàng tiếp nhận mọi thông tin giải đáp tư vấn từ 8h-22h hàng ngày.
medlatec
1,139
Có nên lạm dụng nước muối sinh lý vệ sinh hàng ngày cho trẻ? 1. Những TÁC HẠI khi dùng nước muối sinh lý sai cách Nhiều bậc phụ huynh dùng nước muối sinh lý rửa mũi cho con hàng ngày với mong muốn giúp phòng chống các bệnh viêm mũi, họng. Do trẻ nhỏ rất thường hay mắc các bệnh về đường hô hấp như viêm mũi, viêm họng, các bệnh này nếu không được điều trị kịp thời sẽ dễ kéo theo viêm đường hô hấp dưới như viêm phế quản, viêm phổi. Vì vậy nhiều phụ huynh coi nước muối sinh lý như một “thần dược” dùng hàng ngày để vệ sinh mũi, họng cho trẻ ngay cả khi bé hoàn toàn khỏe mạnh và không gặp bất kỳ vấn đề gì về đường hô hấp. Đây là một việc làm SAI LẦM bởi những lý do sau đây: – Làm mỏng niêm mạc mũi, dễ gây viêm nhiễm mãn tính: Trong mũi, họng của trẻ đều có một lượng dịch tự nhiên đủ để bôi trơn niêm mạc, chúng có tác dụng ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn và bụi bẩn. Nếu lạm dụng nước muối sinh lý để rửa mũi hàng ngày sẽ khiến mũi trẻ mất đi dịch tiết tự nhiên, mất đi lớp bảo vệ niêm mạc, khiến mũi trẻ bị rát, kích ứng mũi, chảy nước mũi, ảnh hưởng tới niêm mạc mũi, khô mũi, thậm chí gây viêm nhiễm mãn tính. – Việc sử dụng nước muối sinh lý hàng ngày có thể tạo cảm giác trẻ luôn bị bệnh. – Hơn nữa nếu rửa mũi sai tư thế, có thể khiến trẻ bị đau, chảy máu, thậm chí là gây viêm tai giữa. 2. Vậy sử dụng nước muối sinh lý cho trẻ ĐÚNG CÁCH là như thế nào? ☑ Nước biển và nước muối sinh lý chỉ thật sự tốt khi trẻ có tình trạng viêm mũi, ngạt và chảy nước mũi nhiều. ☑ Cũng có thể dùng các nước muối sinh lý để vệ sinh mũi cho trẻ sau khi bé đi ngoài về, tiếp xúc với môi trường nhiều khói bụi. ☑ Khi trẻ bị các bệnh lý về mũi, xoang có thể dùng nước muối sinh lý để rửa mũi cho bé nhưng phải theo chỉ dẫn của bác sỹ chuyên khoa tai mũi họng.
thucuc
390
Bệnh lý viêm mũi dị ứng: nguyên nhân, điều trị, phòng ngừa Viêm mũi dị ứng là bệnh lý dễ gặp ở rất nhiều người và gây nên không ít phiền phức trong sinh hoạt hằng ngày cho người bệnh. Vậy triệu chứng, nguyên nhân, điều trị cũng như phòng ngừa bệnh lý này như thế nào? 1. Viêm mũi dị ứng Viêm mũi dị ứng gây ra những triệu chứng khó chịu Dị ứng mũi là một loạt các phản ứng của mũi khi tiếp xúc với các tác nhân dễ gây kích thích xuất hiện trong môi trường sống xung quanh. Trên thực tế, có rất nhiều tác nhân gây nên kích thích dị ứng mũi, trong đó phổ biến phải kể đến như: – Dị ứng mũi do thời tiết: thời tiết chuyển nóng hoặc chuyển lạnh. Mũi không dễ thích ứng với nhiệt độ có thể bị dị ứng. Ngoài ra, các tác nhân có tính chất mùa như bụi hoa, phấn hoa cũng có thể khiến bạn dị ứng. – Các chất dị ứng ở môi trường trong nhà ở, phổ biến là bụi bặm, lông chó, lông mèo, các loại nấm mốc, gián,…. – Các tác nhân dị ứng có trong không khí, điển hình là các loại phấn hoa từ các loài thực vật khác nhau. Ở Việt Nam, tình trạng dị ứng phấn hoa xảy ra phổ biến vào mùa xuân, đầu hè, thời điểm ra hoa kết trái của nhiều loại cây nên với những ai có cơ địa dị ứng khi tiếp xúc với các dị nguyên này rất dễ bị dị ứng – Các tác nhân gây dị ứng trong công việc hằng ngày: Ở một số nghề nghiệp đặc thù, bạn có thể tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng như mủ cao su, bột bánh, các hóa chất làm tóc, các dị nguyên có trong động vật, thậm chí trong nhà bếp, cũng có rất nhiều nguyên liệu khiến kích thích dị ứng mũi như hành, tỏi, cần tây,… Bệnh lý được phân ra làm hai loại chính: dị ứng mũi bất thường và dị ứng  mũi có chu kỳ. Trong đó: – Dị ứng mũi theo chu kỳ thường có tính chất thời tiết, vào các thời điểm giao mùa. Mũi nhạy cảm có thể sẽ xuất hiện các triệu chứng như hắt hơi, sổ mũi,… và dần biến mất khi cơ thể thích nghi quen với kiểu hình thời tiết mới. Kiểu dị ứng này thường lặp đi lặp lại vào cùng một thời điểm qua các năm. – Dị ứng mũi bất thường: Đây là dạng dị ứng mũi phổ biến nhất hiện nay. Tình trạng dị ứng có thể xảy ra vào sáng sớm, khi thức dậy gặp luồng gió lạnh, hoặc khi tiếp xúc phải một trong các tác nhân nêu trên, khiến mũi lập tức có phản xạ chảy nước mũi, hắt hơi,.. khó chịu. 2. Triệu chứng và biến chứng của bệnh Viêm mũi dị ứng rất dễ nhận biết với một loạt các triệu chứng như: – Nước mũi trong chảy liên tục, mũi luôn có cảm giác ngứa, kích thích hắt hơi liên tục và nhanh chóng niêm mạc mũi bị sưng nề dẫn đến tắc mũi. – Vùng da dưới mắt thường sưng, có màu xanh – Cảm giác về mùi vị thường bị mất đi – Ngứa tai – Chảy nước mắt, mắt đỏ. Đây là những phản ứng tự nhiên của cơ thể chống lại sự xâm nhập của các tác nhân vào mũi và đẩy chúng ra khỏi cơ thể. Tuy nhiên nếu tình trạng dị ứng lặp lại liên tục và các phản xạ này diễn ra ở mức độ quá thường xuyên sẽ thành quá phát và gây hại ngược lại cho cơ thể. Viêm mũi dị ứng có thể diễn biến thành một loạt các biến chứng nguy hiểm như: – Viêm mũi xoang: Đây là biến chứng phổ biến và thường gặp nhất do niêm mạc thường xuyên bị kích thích dễ bị nhiễm trùng, viêm sâu vào các xoang. – Biến chứng bệnh lý mắt như viêm kết mạc, ngứa mắt đo các dịch mũi liên tục bị đẩy lên vùng mắt. – Biến chứng bệnh lý về tai, đặc biệt là viêm tai giữa. Ngoài ra, người bị viêm mũi dị ứng còn có thể bị hen suyễn, viêm họng, rối loạn giấc ngủ,… 3. Điều trị dị ứng mũi Để điều trị nội khoa, bạn cần tới thăm khám bác sĩ và kê đơn thuốc Để điều trị dị ứng mũi, có rất nhiều cách khác nhau: 3.1. Điều trị nội khoa bằng thuốc Hiện nay, có rất nhiều loại thuốc có thể điều trị tình trạng di ứng như thuốc kháng histamin, thuốc chống xung huyết,… các dạng thuốc nhỏ, xịt đường mũi,… Tuy nhiên đối với cơ địa dị ứng của mỗi người là rất khác nhau. Chính vì vậy việc tự ý sử dụng thuốc là vô cùng nguy hiểm bởi sử dụng sai có thể gây ra tình trạng sốc phản vệ ảnh hưởng tới tính mạng. Chính vì thế, hãy thăm khám và được kê đơn bởi bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào. 3.2. Điều trị bằng tránh tác nhân dị ứng Trong rất nhiều trường hợp, việc điều trị vô cùng đơn giản đó chính là tránh tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng. Ngăn ngừa được nguyên nhân, cơ thể có thể tự cân bằng và biến mất các triệu chứng gây dị ứng. 4. Phòng ngừa dị ứng mũi Không chỉ với người lớn mà trẻ em cũng có thể bị viêm mũi dị ứng Các phương pháp điều trị dị ứng mũi hiện này đều không thể điều trị triệt để bệnh và hoàn toàn có thể tái lại khi gặp các tác nhân kích thích. Bởi vậy đối với người dị ứng mũi, việc phòng bệnh quan trọng hơn chữa bệnh rất nhiều. Phòng bệnh tốt, khả năng tái phát càng thấp. Dưới đây là một trong những cách hiệu quả giúp bạn phòng bệnh: 4.1. Tự tăng cường đề kháng cho bản thân Tăng cường đề kháng cho bản thân bằng cách bổ sung dinh dưỡng cân đối, đầy đủ sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh, thích ứng nhanh với các thay đổi đột ngột của thời tiết cũng như phản ứng nhanh khi có các tác nhân gây hại xâm nhập, hạn chế các triệu chứng dị ứng. Bên cạnh đó, cần chủ động bảo vệ cơ thể trong những thời điểm nhạy cảm về thời tiết: giao mùa, mùa lạnh, mùa quá nóng. Trong đó, cần giữ ấm cơ thể vào các thời tiết lạnh, đặc biệt vùng mũi họng, cổ, ngực và bàn chân. Đối với những người dễ bị ứng, hãy cẩn trọng khi vừa ngủ dậy bởi rất nhiều khi hít phải làn gió lạnh hoặc các luồng không khí khô đột ngột cũng sẽ khiến mũi bị kích thích. Hãy xoa hai bàn tay, làm ấm vùng mũi, mặt khi ngủ dậy và trước khi bước ra khỏi giường. 4.2. Đeo khẩu trang, chủ động bảo vệ mũi Một chiếc khẩu trang đạt chuẩn sẽ giúp bạn hạn chế khói bụi, các tác nhân trong không khí như phấn hoa, nấm mốc,… đồng thời giúp bạn giữ ấm hơi thở của mình. Nhất là khi di chuyển ngoài đường, làm việc trong môi trường bụi bặm thì việc đeo khẩu trang sẽ mang lại rất nhiều lợi ích bảo vệ cho bạn. 4.3. Hạn chế các động tác tác động vào mũi Nghe vô lý nhưng chính xác bạn cần hạn chế mọi động tác tác động vào mũi như véo mũi, ngoáy mũi, bóp mũi,… Các động tác này vô tình sẽ khiến các tác nhân thâm nhập vào mũi một cách dễ dàng hơn, đồng thời cũng là các động tác dễ khiến mũi bị kích ứng nhất. 4.4. Giữ vệ sinh tai mũi họng mỗi ngày Vệ sinh tai mũi họng hàng ngày giúp giảm sự phát triển của các vi sinh vật gây hại và sự tích tụ của bụi bặm và các dị nguyên trong vùng tai mũi họng. Đối với mũi, bạn có thể sử dụng nước muối sinh lý vệ sinh. Với vùng miệng họng, sử dụng thuốc đánh răng và các nước súc miệng chuyên dụng. Với tai, dùng tăm bông để tiến hành vệ sinh. Như vậy với những thông tin trên đây, hi vọng bạn đã hiểu rõ hơn về nguyên nhân, điều trị cũng như cách phòng ngừa hiệu quả bệnh lý này cho bản thân.
thucuc
1,465
Công dụng thuốc Euronida Euronida được biết đến là thuốc chống dị ứng dùng trong trường hợp quá mẫn. Công dụng thuốc Euronida có tác dụng hiệu quả đối với những người mắc bệnh nổi mề đay, chàm, viêm da dị ứng... Việc tìm hiểu về thuốc Euronida giúp người bệnh biết cách dùng thuốc an toàn hơn. 1. Thành phần và tác dụng thuốc Euronida Thuốc Euronida có thành phần chính gồm Cyproheptadine hydrochloride 4mg cùng lượng tá dược vừa đủ theo định lượng của nhà sản xuất.Thuốc thường được chỉ định dùng cho đối tượng bệnh lý sau:Người bị nổi mề đay cấp hay mãn tính. Bệnh huyết thanh, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch. Người dị ứng da, ngứa, chàm, viêm da dị ứng, viêm da-thần kinh, phù thần kinh-mạch. Nhức đầu do mạch máu...Ngoài ra, bác sĩ, dược sĩ còn sử dụng thuốc Euronida trong điều trị một vài bệnh lý khác không được nhắc tới trên đây.Thuốc Euronida chỉ nên sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Việc tự ý dùng thuốc luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro tới sức khỏe người bệnh. 2. Liều lượng dùng thuốc Euronida Trước khi dùng thuốc Euronida bạn cần chia sẻ với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, dược phẩm, thực chức năng kê đơn hoặc không kê đơn để bác sĩ được biết. Dựa vào đó bác sĩ, dược sĩ sẽ điều chỉnh liều sao cho phù hợp, tránh để xảy ra tình trạng kháng kháng sinh hoặc phản ứng chéo giữa các hoạt chất với nhau.Liều dùng cho người lớn: Dị ứng và ngứa: 12-16mg/ngày, chia nhiều lần, tối đa 32mg/ngày. Liều dùng cho trẻ em: Trẻ 7-14 tuổi: 4mg x 3 lần/ngày, tối đa 16 mg/ngày.Ðau nửa đầu và đau đầu do mạch khởi đầu 4mg, 30 phút sau có thể dùng liều tiếp theo, không quá 8 mg sau 4-6 giờ. Cần duy trì với liều 4mg mỗi 4-6 giờ.Trong quá trình dùng thuốc người bệnh cần uống thuốc theo đúng liều lượng, thời gian đã được chỉ định. Không tự ý tăng hoặc giảm liều thuốc, bởi điều này sẽ ảnh hưởng đến quá trình điều trị. 3. Thuốc Euronida chống chỉ định cho những đối tượng nào? Dựa vào bảng thành phần và công dụng, thuốc Euronida được khuyến cáo chống chỉ định cho những đối tượng sau:Không dùng thuốc cho người bị phù, bí tiểuĐối tượng là phụ nữ cho con bú, có thai, trẻ < 6 tháng không nên dùng thuốc, trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Mặc dù, chưa có nhiều kết quả nghiên cứu ở phụ nữ có thai và nuôi con bú, tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho sự phát triển của trẻ các bà mẹ không nên sử dụng thuốc này, trừ khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn.Người có tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc không nên dùng.Đối tượng mắc suy gan, suy thận không nên dùng thuốc.Với những trường hợp này nếu dùng thuốc Euronida thường sẽ mang đến nhiều rủi ro hơn là lợi ích, do đó người dùng cần đặc biệt lưu ý. 4. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Euronida Trong trường hợp người bệnh sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn kê đơn thì khả năng xảy ra những phản ứng phụ là rất hiếm. Tuy nhiên, một vài bệnh nhân có cơ thể nhạy cảm sẽ xuất hiện những phản ứng nhẹ sau khi dùng thuốc như: khô miệng, lú lẫn, ảo thị, hoa mắt, buồn nôn, nổi mẩn, hưng phấn, nhức đầu....Theo đánh giá, đây đều là những phản ứng nhẹ, không quá nguy hiểm tới sức khỏe, tuy nhiên để đảm bảo an toàn người bệnh vẫn nên chia sẻ với bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn về cách xử trí sao cho phù hợp nhất. 5. Cần làm gì khi quên liều hoặc quá liều thuốc Euronida?
vinmec
667
Vitamin cho bệnh viêm đại tràng chuyên gia khuyến cáo Nếu bạn bị viêm đại tràng (UC), bác sĩ có thể đề nghị bạn dùng vitamin hoặc chất bổ sung để giúp bạn có được dinh dưỡng cần thiết. Hãy nhớ rằng nguồn chất dinh dưỡng tốt nhất là từ thực phẩm bạn ăn. Dưới đây là các thông tin về các thực phẩm bổ sung và vitamin cho bệnh viêm đại tràng. 1. Nguyên nhân suy dinh dưỡng với bệnh nhân bị viêm đại tràng Khi bị viêm đại tràng, bạn có nguy cơ bị suy dinh dưỡng. Suy dinh dưỡng vì ăn không đủ chất. Hoặc do đại tràng giảm khả năng hấp thu 1.1 Nguyên nhân chế độ ăn Khi bị UC, bạn có nguy cơ bị suy dinh dưỡng vì ăn không đủ chất hoặc do đại tràng giảm khả năng hấp thu. Khi bị bùng phát, bạn có thể bị đau quặn thắt và tiêu chảy dữ dội. Đôi khi có thể xen kẽ với đại tiện khó và táo bón. 1.2 Nguyên nhân sinh lý bệnh Khi mắc bệnh, cơ thể bạn cần thêm calo, protein , vitamin và khoáng chất. Nhưng, tình trạng viêm và tiêu chảy đi kèm với UC cản trở cách bạn tái hấp thu nước và khoáng chất trong ruột già. Do đó, nguy cơ bạn có thể bị mất nước nếu chất lỏng không được thay thế. 1.3 Nguyên nhân thuốc Một số loại thuốc ảnh hưởng đến sự hấp thu các chất dinh dưỡng và vitamin của cơ thể bạn Có một số loại thuốc bạn dùng để điều trị viêm đại tràng cản trở khả năng hấp thụ và duy trì các vitamin, khoáng chất cần thiết của cơ thể. Ví dụ, corticosteroid (prednisone) có thể loại bỏ nguồn cung cấp canxi của cơ thể bạn. Các loại thuốc như sulfasalazine làm giảm mức folate, một loại vitamin B quan trọng. 2. Thực phẩm bổ sung và vitamin cho bệnh viêm đại tràng Một chế độ ăn uống cân bằng là bước đầu tiên để đề phòng suy dinh dưỡng. Bạn cần ăn nhiều thứ từ các nhóm thực phẩm khác nhau và đảm bảo cung cấp đủ protein và calo. Hãy trao đổi với chuyên gia dinh dưỡng của mình. Họ có thể giúp bạn lập kế hoạch các bữa ăn đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng. Tuy nhiên, ngay cả với một bữa ăn được thiết kế tốt, bạn vẫn có thể cần một số chất bổ sung và vitamin. 2.1 Các loại vitamin cho bệnh viêm đại tràng Đó là một loại vitamin nhóm B mà cơ thể bạn cần để tạo ra các tế bào mới khỏe mạnh. Ở phụ nữ mang thai, nó cũng bảo vệ phòng chống lại các dị tật bẩm sinh về cột sống. Hoặc phòng ngừa bệnh lý về não của trẻ nhỏ. Loại vitamin này cũng có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại tràng. High vitamin B9 Foods. Healthy fruits, berries, nuts, lentils, greens and vegetables. Vector illustration in bright colours on a dark green background. Khi bị UC, bạn có thể cảm thấy khó ăn các loại rau lá sẫm màu giàu folate, dẫn đến lượng vitamin thấp. Lượng Folate thậm chí có thể giảm xuống nếu bạn đang dùng một số loại thuốc. Hãy hỏi bác sĩ xem bạn có cần thiết phải bổ sung thêm axit folic hay không. Bạn cần vitamin D để giữ cho xương của bạn chắc khỏe. Nó cũng đóng một vai trò trong hoạt động của hệ thống miễn dịch – cơ quan bảo vệ cơ thể chống lại vi trùng. Nếu bạn bị viêm đại tràng, đặc biệt là nếu bạn sử dụng steroid, bạn có thể có nguy cơ bị lượng vitamin D thấp. Khi đó, bạn cần được bổ sung vitamin D. Một nguồn cung cấp vitamin D dồi dào là thực phẩm từ sữa. Tuy nhiên, nhiều người bị UC cần cắt giảm lượng sữa để giúp họ hạn chế các triệu chứng tiêu chảy. Nếu bị viêm đại tràng, bạn có thể có nguy cơ bị lượng vitamin D thấp. Khi đó, cần bổ sung vitamin D Các chuyên gia có quan điểm khác nhau về việc bổ sung vitamin D, vì vậy hãy hỏi bác sĩ xem bạn có nên dùng chúng hay không. 2.2 Các loại khoáng chất cần thiết ngoài vitamin cho bệnh viêm đại tràng Đây là một khoáng chất mà cơ thể bạn sử dụng để – Tạo xương – Co cơ – Dẫn truyền hệ thần kinh của bạn. Nếu cơ thể của bạn không có đủ canxi: Hệ thống xương sẽ trở nên giòn, dẫn đến một căn bệnh gọi là loãng xương. Nếu bạn tránh các sản phẩm sữa giàu canxi hoặc đang dùng một số loại thuốc, bạn có thể có nguy cơ bị lượng canxi thấp. Nếu cần bổ sung canxi, bạn có thể cần thêm 1.000 đến 1.200 miligam mỗi ngày. Khi bị UC, bạn có thể bị mất sắt do chảy máu từ các vết loét trong đại tràng Khi bị UC, bạn có thể bị mất sắt do chảy máu từ các vết loét trong đại tràng. Nếu không có đủ sắt, bạn có thể mắc phải một tình trạng gọi là thiếu máu. Điều này khiến bạn mệt mỏi, chóng mặt, tim đập nhanh hoặc không đều. Thậm chí gặp vấn đề về thần kinh, tâm thần. Bác sĩ có thể cho bạn biết nếu bạn không có đủ chất sắt bằng xét nghiệm máu. Nếu kết quả thiếu máu thiếu sắt, có thể họ sẽ khuyên bạn nên uống thuốc bổ sung sắt. 2.3 Các chất cần bổ sung cho người bệnh viêm đại tràng Các nhà nghiên cứu khoa học đang kiểm tra một số chất bổ sung. Mục đích để xem liệu chúng có thể giúp giảm triệu chứng những người bị viêm đại tràng (UC) hay không. Trong một nghiên cứu, axit béo omega-3 (có nhiều trong dầu cá) làm giảm các triệu chứng và ngăn chặn viêm đại tràng quay trở lại. Probiotics là vi khuẩn “tốt” hay còn gọi là các vi sinh vật có lợi cho sức khỏe. Một số nghiên cứu cho thấy chúng làm giảm các triệu chứng viêm đại tràng. Người ta nghĩ rằng men vi sinh, như lactobacillus hoặc sữa chua nuôi cấy sống giúp khôi phục sự cân bằng cho các vi khuẩn tốt sống bên trong ruột . Hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi bạn dùng bất kỳ chất bổ sung nào. Kết luận Mỗi người bị viêm đại tràng (UC) đều có tình trạng dinh dưỡng khác nhau. Bạn có thể đang bị thiếu dinh dưỡng. Hoặc cũng có thể bạn đã cung cấp đủ dinh dưỡng cho cơ thể. Vì vậy, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi bạn dùng bất kỳ chất bổ sung và các vitamin cho bệnh viêm đại tràng của mình.
thucuc
1,176
Công dụng thuốc Phacoparecaps Thuốc Phacoparecaps có thành phần chính là Loperamid hàm lượng 2 mg, được sử dụng phổ biến trong điều trị các trường hợp tiêu chảy, dự phòng và các biến chứng của tiêu chảy như mất nước, mất điện giải ở. Tìm hiểu các thông tin cần thiết về thành phần, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Phacoparecaps sẽ giúp người bệnh đạt được kết quả điều trị tốt nhất. 1. Phacoparecaps là thuốc gì ? Thuốc Phacoparecaps được bào chế dưới dạng viên nang cứng, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Loperamid (dạng Loperamid hydroclorid) hàm lượng 2 mg.Tá dược: Vừa đủ 1 viên nang 2 mg.Hoạt chất Loperamid có trong thuốc Phacoparecaps có tác dụng điều trị các triệu chứng thường gặp trong tiêu chảy cấp không rõ nguyên nhân. Ngoài ra, Loperamid còn có thể sử dụng ở một số tình trạng tiêu chảy mạn tính. 2. Thuốc Phacoparecaps có tác dụng gì? Thuốc Phacoparecaps được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau:Giảm lượng phân trước phẫu thuật mở thông hồi tràng hay đại tràng.Điều trị và dự phòng các triệu chứng do tiêu chảy cấp không rõ nguyên nhân.Điều trị các trường hợp tiêu chảy cấp không biến chứng ở người lớn.Điều trị các trường hợp tiêu chảy cấp do hội chứng ruột kích thích ở người lớn.Hỗ trợ điều trị một số trường hợp tiêu chảy mãn tính. 3. Chống chỉ định của thuốc Phacoparecaps Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Phacoparecaps.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc có chứa Loperamid.Cần tránh việc ức chế nhu động ở ruột.Bệnh nhân bị tổn thương gan.Hội chứng lỵ có máu trong phân và sốt cao.Viêm loét đại tràng cấp, viêm đại tràng giả mạc, viêm ruột do nhiễm vi khuẩn.Tình trạng cổ trướng. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Phacoparecaps 4.1. Liều dùng tiêu chảy cấp. Người lớn. Liều thông thường: Uống 3 - 4 viên (6 – 8 mg)/ngày. Liều tối đa 1 ngày không quá 8 viên (16 mg).Liều cho tiêu chảy cấp:Khởi đầu: Uống 2 viên (4 mg)/lần.Sau đó: Uống 1 viên (2 mg) mỗi lần đi lỏng. Sử dụng tối đa 5 ngày. Trẻ em. Liều cho trẻ 6 – 12 tuổi: Uống 0,08 – 0,24 mg/kg/ngày x 2 – 3 lần hoặc:Liều cho trẻ 6 – 8 tuổi: Uống 1 viên (2 mg)/lần x 2 lần/ngày.Liều cho trẻ 8 – 12 tuổi: Uống 1 viên (2 mg)/lần x 3 lần/ngày.Trẻ em < 6 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng.Liều duy trì: Uống 1 mg/10 kg cân nặng, dùng sau 1 lần đi lỏng.Lưu ý: Phacoparecaps không khuyến cáo sử dụng thường quy trong tiêu chảy cấp ở trẻ em.4.2. Liều dùng tiêu chảy mạn. Người lớn. Khởi đầu: Uống 2 viên (4 mg).Sau đó: Uống 1 viên (2 mg) mỗi lần đi lỏng.Uống 1 - 2 viên (2 – 4 mg)/lần x 2 lần/ngày. Liều tối đa 1 ngày không quá 8 viên (16 mg) 5. Lưu ý khi sử dụng Phacoparecaps 5.1 Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng PhacoparecapsĐiều trị bằng thuốc Phacoparecaps với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn hay táo bón.Ít gặp: Triệu chứng toàn thân như mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt. Triệu chứng tiêu hóa như khô miệng, trướng bụng.5.2 Lưu ý sử dụng thuốc Phacoparecaps ở các đối tượng. Thận trọng khi dùng thuốc Phacoparecaps ở người suy giảm chức năng gan, nặng. Người bị bệnh viêm loét đại tràng cấp hay viêm đại tràng giả mạc. Ở các đối tượng này, nên theo dõi chức năng gan, tình trượng trướng bụng, nhu động ruột, lượng phân và sinh hiệu sau khi dùng thuốc.Phụ nữ có thai và cho con bú: Chưa có dữ liệu về độ an toàn của thuốc Phacoparecaps đối với phụ nữ mang thai, thận trọng khi sử dụng thuốc trên đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc thận trọng khi sử dụng Phacoparecaps vì có thể gặp các tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt 6. Tương tác thuốc Phacoparecaps Tương tác với các thuốc khác. Các thuốc làm tăng tác dụng phụ của Phacoparecaps:Các thuốc tác dụng ức chế thần kinh trung ương.Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng.Phenothiazin.Cotrimoxazol có thể làm giảm tác dụng của thuốc Phacoparecaps.Trên đây là thông tin khái quát và những lưu ý khi sử dụng thuốc Phacoparecaps. Nhằm mang lại kết quả điều trị tốt nhất cho bản thân và gia đình, nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng có trên bao bì sản phẩm Phacoparecaps và tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị.
vinmec
796
Ung thư liên quan đến đường tiêu hóa và cách phòng ngừa hiệu quả 1. Ung thư đường tiêu hóa là gì? Ung thư đường tiêu hóa là bệnh lý có khối u ác tính xuất hiện ở cơ quan nằm trong hệ tiêu hóa. Diễn biến của bệnh thường âm thầm, không có triệu chứng đặc thù nào nên mọi người dễ nhầm lẫn với bệnh lý thông thường, thậm chí ngay cả khối u đã phát triển. Tìm hiểu ung thư liên quan tới đường tiêu hóa Tuy đây là bệnh nguy hiểm nhưng nếu phát hiện sớm, có phương pháp điều trị chính xác và kịp thời, khả năng chữa khỏi bệnh sẽ rất cao.2. Các bệnh và dấu hiệu ung thư đường tiêu hóa. Cơ quan trong hệ tiêu hóa có rất nhiều nên ung thư liên quan đến đường tiêu hóa cũng rất đa dạng. Trong đó có các loại phổ biến đi kèm với dấu hiệu ung thư tiêu hóa của từng loại bệnh cụ thể như sau:Ung thư hậu môn. Thường xuyên bị ngứa hậu môn.Vùng hậu môn xuất hiện mụn cóc.Hậu môn tiết dịch.Ung thư đại tràng. Phân có máu và hình dạng bất bình thường.Đau quặn bụng.Trực tràng bị chảy máu.Thường xuyên muốn đi tiểu nhưng lại không cần phải đi.Ung thư thực quản. Nuốt thức ăn, nước bọt khó khăn.Cảm giác như bị nghẹt thở.Ho, nôn mửa thường xuyên.Ung thư dạ dày. Chán ăn, sụt cân.Đau, chướng bụng.Ợ nóng.Ói mửa liên tục.Bị to bụng.Có máu trong phân khi đi ngoài.Ung thư ruột non. Vàng da, mắt.Giảm cân đột ngột.Đau bụng.Mệt mỏi.Phân màu sẫm, đen. 3. Ung thư liên quan đến đường tiêu hóa có chữa trị được không? Có chữa được ung thư đường tiêu hóa không Dù tỷ lệ tử vọng cao, nhưng nếu phát hiện sớm, điều trị ung thư đường tiêu hóa kịp thời vẫn có thể chữa khỏi. Theo WHO, nhóm người bệnh chữa bệnh ở giai đoạn đầu có tỷ lệ sống sau 5 năm lên tới 90%. Nhưng ngược lại, với người chữa ở giai đoạn cuối chỉ sống khoảng 10%.Nếu xuất hiện triệu chứng ung thư đường tiêu hóa, mọi người nên đi khám để được chẩn đoán chính xác, có phương pháp điều trị hiệu quả. Cách tầm soát, khám sàng lọc ung thư tiêu hóa gồm có:Xét nghiệm máu: Xét nghiệm CEA, CA 72-4, CA 19-9..Siêu âm.Chụp X-quang.Nội soi đường tiêu hóa.Một số cách chữa trị ung thư liên quan tới đường tiêu hóa được áp dụng phổ biến hiện nay. Mọi người có thể tham khảo để chuẩn bị tâm lý tốt nhất trước khi thực hiện phác đồ điều trị ung thư đường tiêu hóa của bác sĩ.Phẫu thuật thường hoặc nội soi đường tiêu hóa.Hóa trị.Xạ trị.4. Cách phòng ngừa ung thư đường tiêu hóa tại nhà hiệu quả, dễ dàng. Tuy là bệnh phổ biến và nguy hiểm nhưng bạn hoàn toàn có thể phòng ngừa ung thư dạ dày nói riêng, đường tiêu hóa nói chung hiệu quả bằng cách sau:Tránh ăn các thực phẩm gây hại cho sức khỏe như đồ ăn nhanh, thực phẩm lên men – ngâm chua, đồ nướng, cay nóng...Ăn nhiều rau xanh, hoa quả, các thực phẩm chứa nhiều lượng caroten và vitamin.Tránh rượu bia, thuốc lá, các đồ uống có chất kích thích, có ga.Cẩn trọng khi dùng đồ nhựa để đựng thực phẩm, nhất là hộp dùng để hâm nóng thức ăn ở trong lò vi sóng.Cẩn trọng khi uống thuốc, tránh lạm dụng.Duy trì cuộc sống lành mạnh, tâm lý vui vẻ và thoải mái.Nghỉ ngơi đúng cách.Như vậy, ung thư liên quan tới đường tiêu hóa có rất nhiều và diễn ra phổ biến hiện nay. Để đảm bảo chất lượng cuộc sống, có một sức khỏe thật tốt, mọi người hãy thường xuyên tầm soát ung thư đường tiêu hóa định kỳ. Đặc biệt là gia tăng tỷ lệ sống, kéo dài tuổi thọ nếu như phát hiện và chữa trị bệnh sớm. Ngoài ra, bạn có thể tải ứng dụng My.
vinmec
680
Tổng quan về tình trạng đột quỵ người trẻ gia tăng Đột quỵ người trẻ chiếm khoảng 15% tổng số ca đột quỵ. Con số này đang có xu hướng tăng lên do đó người trẻ nên nâng cao kiến thức, nhận biết dấu hiệu để có cách ngăn ngừa và điều trị phù hợp nhất. 1. Tình trạng đột quỵ ở người trẻ tại Việt Nam hiện nay Đột quỵ người trẻ là đột quỵ xảy ra ở nhóm đối tượng dưới 45 tuổi, do xuất huyết não hoặc tắc nghẽn mạch máu não. Nếu như trước đây các trường hợp đột quỵ phần lớn xảy ra ở người cao tuổi thì ngày nay, bệnh đang có xu hướng trẻ hóa. Theo các thống kê của Bộ Y tế, tại nước ta, tỷ lệ người trẻ và người trung niên bị đột quỵ não chiếm ⅓ tổng số ca mắc bệnh. Tỷ lệ người trẻ đột quỵ cũng đang tăng ở mức 2% mỗi năm, tỷ lệ bệnh nhân nam cao gấp 4 lần so với nữ giới. Trên thế giới, theo thông tin từ Hội đột quỵ thế giới, mỗi năm có đến hơn 16% đối tượng bị đột quỵ ở trong độ tuổi 15-49 tuổi. Trong đó, có 6,5 trường hợp tử vong do đột quỵ mỗi năm có đến 6% là người trẻ. Có thể thấy, người cao tuổi có nguy cơ cao đối mặt với đột quỵ não. Nhưng điều đó không có nghĩa người trẻ không có nguy cơ đột quỵ. 2. Các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ người trẻ 2.1. Tình trạng mất ngủ dẫn đến đột quỵ người trẻ Hiện nay, nhiều người trẻ đang gặp phải tình trạng mất ngủ kéo dài. Nguyên nhân thường do áp lực công việc, học tập, ảnh hưởng tiêu cực từ mạng xã hội. Mất ngủ kéo dài ảnh hưởng lớn đến sức khỏe thể chất và tinh thần. Đây cũng là nguyên nhân thúc đẩy các bệnh lý như rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, béo phì từ đó gây ra đột quỵ. 2.2. Stress, căng thẳng Đây cũng là vấn đề đáng báo động ở giới trẻ, là hậu quả của nhịp sống hiện đại. Tình trạng áp lực, căng thẳng này gây ra nhiều hệ lụy cho sức khỏe, trở thành yếu tố thúc đẩy các bệnh lý nguy hiểm xuất hiện trong đó có đột quỵ não. Một nghiên cứu tại Anh cho biết, người làm việc trên 55 giờ mỗi tuần, thường xuyên áp lực có nguy cơ đột quỵ cao 30% so với người bình thường. Căng thẳng, áp lực từ công việc, học tập khiến người trẻ dễ đối mặt với nguy cơ bị đột quỵ và nhiều căn bệnh nguy hiểm khác 2.3. Lối sống không lành mạnh gây đột quỵ người trẻ Một điều dễ nhận thấy là giới trẻ hiện nay dành nhiều thời gian cho công việc, xem phim, sử dụng mạng xã hội nên ít tập luyện thể dục thể thao. Lười vận động cũng thuộc nhóm nguy cơ hàng đầu gây đột quỵ. Tỷ lệ bị đột quỵ ở nhóm đối tượng này cao hơn 20% so với những người thường xuyên vận động. Bên cạnh đó, thói quen lạm dụng rượu bia, sử dụng chất kích thích cũng tác động làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông gây nên tình trạng thiếu máu não và đột quỵ. Lối sống không khoa học cũng là nguyên nhân gây ra xơ vữa động mạch. Tuy nhiên không phải tất cả trường hợp đều bị đột quỵ não. Ăn nhiều đồ ăn nhanh, nhiều dầu mỡ cũng là nguyên nhân đột quỵ ở giới trẻ gia tăng trong thời gian gần đây 2.4. Tâm lý chủ quan Độ tuổi từ 20-30 được đánh giá là giai đoạn giàu sức khỏe, nhiều năng lượng và ít bệnh tật. Cũng vì vậy mà người trẻ chủ quan, không phòng ngừa, tầm soát sớm và điều trị ngay khi cơ thể xuất hiện triệu chứng. Do đó, bỏ lỡ thời gian vàng để điều trị đột quỵ. Tỷ lệ người trẻ bị đột quỵ đang tăng dần theo từng năm, tăng khoảng 2% mỗi năm. Đây là hồi chuông cảnh tỉnh giới trẻ cần chăm sóc, quan tâm tới sức khỏe bản thân nhiều hơn. Ngay khi cơ thể có dấu hiệu bất thường, cần thăm khám và điều trị kịp thời. 2.5. Béo phì Ngồi máy tính nhiều giờ đồng hồ, lười vận động, ít tập luyện, … chính là nguyên nhân khiến tình trạng đột quỵ có xu hướng trẻ hóa. Ít vận động, ăn uống không lành mạnh làm tăng nguy cơ thừa cân, béo phì. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, người có chỉ số khối cơ thể BMI >30 và vòng eo lớn hơn 80 cm sẽ dễ bị đột quỵ hơn so với người có trọng lượng vừa phải. 2.6. Nguyên nhân do rối loạn quá trình chuyển hóa mỡ trong máu Một trong những nguyên nhân gây ra tỷ lệ này ở người trẻ là do thói quen ăn uống thiếu lành mạnh, ăn nhiều đồ ăn sẵn, thức ăn nhanh. 2.7. Thuốc tránh thai Sử dụng thuốc tránh thai theo liều lượng vừa phải là biện pháp an toàn với chị em phụ nữ. Ngược lại, nếu sử dụng ở liều lượng cao, tần suất liên tục, không đúng chỉ định thì rất nguy hiểm. Các loại thuốc tránh thai chứa estrogen làm tăng huyết áp và tăng khả năng đông máu, từ đó dễ gây đột quỵ do thiếu máu cục bộ. Quan hệ tình dục không an toàn, sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp liên tục là yếu tố làm tăng tỷ lệ đột quỵ ở giới trẻ hiện nay. 2.8. Hút thuốc lá thường xuyên Trong thuốc lá có hơn 7000 chất độc hóa học do đó làm tăng nguy cơ đột quỵ. Các chất độc này đi vào máu, phá hủy tế bào trong cơ thể từ đó tăng nguy cơ xơ vữa mạch máu não. Thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu khiến sức khỏe suy yếu và mắc các căn bệnh nguy hiểm 3. Người trẻ nên làm gì để phòng ngừa đột quỵ não? Đột quỵ là bệnh cấp tính, đe dọa trực tiếp đến tính mạng nhưng hoàn toàn có thể phòng ngừa. Đặc biệt với người trẻ đang có sức khỏe thể chất tốt. Những điều mà người trẻ nên làm là: – Hạn chế thức khuya, cố duy trì ngủ 8 tiếng mỗi ngày; tránh ngủ ít, thiếu ngủ. – Cân bằng thời gian làm việc, nghỉ ngơi hợp lý, tránh để cơ thể áp lực. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh bằng cách: Tăng cường bổ sung rau củ, trái cây tươi Tăng cường nhóm chất béo tốt từ bơ, cá hồi, các loại hạt Hạn chế ăn các món nhiều dầu mỡ, cholesterol, chất béo Tránh uống rượu bia, đồ uống có cồn, thức uống có gas – Loại bỏ hoàn toàn thuốc lá, thuốc lá điện tử, chất kích thích. – Thường xuyên tập luyện, tăng cường vận động mỗi ngày, hạn chế ngồi lâu một chỗ. – Điều trị các bệnh lý liên quan như tăng huyết áp, bệnh tim, tiểu đường, … – Khám sức khỏe định kỳ, thăm khám khi có dấu hiệu cảnh báo đột quỵ. Đột quỵ người trẻ gây ra nhiều di chứng nặng nề với sức khỏe. Vì vậy, cần chủ động phòng ngừa và thăm khám để điều trị kịp thời, ngăn chặn biến chứng.
thucuc
1,285
Giải đáp: Huyết trắng màu xanh có sao không? 1. Thế nào là khí hư bình thường? Khí hư âm đạo hay còn được gọi với các tên gọi khác như dịch âm đạo, huyết trắng, là một phần tự nhiên của hệ thống sinh dục nữ. Khí hư bình thường thường có màu trắng trong, tương tự như lòng trắng trứng gà, hoặc có thể có một chút màu vàng nhạt. Nó không có mùi hoặc có mùi nhẹ và không gây ngứa ngáy. Khí hư bình thường thường có màu trắng trong, tương tự như lòng trắng trứng gà Khí hư âm đạo có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng và vệ sinh âm đạo của phụ nữ. – Khí hư âm đạo giúp duy trì độ ẩm trong âm đạo, giúp giảm sự khô khan và không thoải mái. – Nó có chức năng vệ sinh tự nhiên, loại bỏ tế bào chết và các tạp chất khỏi âm đạo, giúp ngăn ngừa nhiễm trùng và viêm nhiễm. – Khí hư âm đạo cũng tạo ra một lớp bảo vệ, ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn và viêm nhiễm. Trong cuộc sống hàng ngày, khí hư có thể sự thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ. Trước và sau khi trứng rụng, lượng khí hư thường ít và không đặc. Trong thời gian rụng trứng, khí hư có thể ra nhiều hơn, loãng hơn và có tính chất đặc biệt để giúp trợ giúp qua quá trình thụ tinh. Nếu bạn có bất kỳ biểu hiện bất thường nào khác, như màu sắc không bình thường (ví dụ: màu xanh), mùi khó chịu, âm đạo ngứa, đau rát hoặc triệu chứng không bình thường khác, bạn nên thăm bác sĩ hoặc chuyên gia y tế phụ khoa để được kiểm tra và tư vấn thêm. Điều này rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe phụ nữ và ngăn ngừa các vấn đề nghiêm trọng. 2. Nguyên nhân huyết trắng màu xanh Huyết trắng có màu xanh không phải là một tình trạng bình thường và có thể là một dấu hiệu của các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Một số nguyên nhân có thể gây ra huyết trắng có màu xanh bao gồm: Khi ra huyết trắng màu xanh, chị em có thể đã bị viêm âm đạo do nhiễm nấm, vi khuẩn hoặc trùng roi – Viêm âm đạo: Viêm âm đạo có thể xảy ra khi có tình trạng mất cân bằng giữa vi khuẩn có lợi và có hại trong âm đạo gây viêm nhiễm hoặc kích ứng niêm mạc âm đạo. Việc vệ sinh không đúng cách, quan hệ tình dục không chung thủy, hoặc sử dụng sản phẩm vệ sinh không phù hợp có thể làm tăng nguy cơ viêm âm đạo. Khi bị viêm âm đạo, phụ nữ có thể thấy khí hư có màu xanh vàng, mùi tanh nồng, âm đạo bị sưng đỏ, tăng tiết dịch nhầy, và có triệu chứng kháng cự. – Viêm cổ tử cung: Là tình trạng sưng viêm và lở loét ở cổ tử cung, thường do vi khuẩn, nấm, hoặc ký sinh trùng gây ra. Triệu chứng có thể bao gồm khí hư có màu xanh vàng hoặc màu trắng đục, mùi kháng cự, ngứa rát, và đau khi quan hệ tình dục. – Viêm lộ tuyến cổ tử cung: Là căn bệnh phụ khoa có tỉ lệ chị em mắc phải ngày càng gia tăng. Bệnh nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời có thể gây biến chứng ung thư cổ tử cung, tăng nguy cơ vô sinh, hiếm muộn… – Viêm phần phụ: Là viêm nhiễm ở các cơ quan như vòi trứng, buồng trứng, hệ dây chằng phần phụ… Bệnh có triệu chứng điển hình là ra khí huyết màu xanh hoặc màu vàng, có mùi hôi khó chịu, đau bụng kinh, đau khi quan hệ, rối loạn kinh nguyệt, buồn nôn, sốt… 3. Khí huyết có màu xanh phải làm sao? Nếu bạn gặp tình trạng ra khí hư có màu xanh, đây có thể là một dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe tiềm ẩn, cần được kiểm tra và điều trị bởi bác sĩ phụ khoa. Khi bị huyết trắng màu xanh, bạn cần được kiểm tra và điều trị bởi bác sĩ phụ khoa Nếu bạn đang sử dụng bất kỳ sản phẩm nào cho vùng kín và nghi ngờ chúng có thể là nguyên nhân gây ra sự thay đổi môi trường âm đạo, dẫn đến khí hư có màu xanh, hãy ngưng sử dụng chúng ngay lập tức. Thực hiện khám phụ khoa với bác sĩ, bác sĩ sẽ giúp bạn thực hiện kiểm tra cơ thể, thu thập thông tin về lịch sử sức khỏe của bạn và có thể yêu cầu xét nghiệm để xác định nguyên nhân cụ thể. Từ đó giúp bạn đưa ra phác đồ điều trị tình trạng khí hư có màu xanh phù hợp, nhanh chóng. Tránh tự điều trị hoặc sử dụng sản phẩm dược phẩm mà không được chỉ định bởi bác sĩ, vì điều này có thể làm tăng nguy cơ tình trạng trở nên tồi tệ hơn. 4. Cách phòng tránh huyết trắng màu xanh Để duy trì sức khỏe phụ nữ và giảm nguy cơ gặp các vấn đề sức khỏe âm đạo, bạn có thể thực hiện các biện pháp sau đây: – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách, nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục, trong kì nguyệt san. – Không thụt rửa sâu vào trong vùng kín. – Thay quần lót ít nhất từ 1 – 2 lần/ ngày. Chọn quần lót đúng kích cỡ, làm từ chất liệu thấm hút mồ hôi. – Thay băng vệ sinh 4 – 6 tiếng/ lần trong ngày nguyệt san. không lạm dụng băng vệ sinh hàng ngày. – Thận trọng khi sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ, nhất là những sản phẩm có nồng độ PH cao. – Quan hệ an toàn, chung thủy. Dùng bao cao su khi quan hệ để tránh mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. – Khám phụ khoa định kì ít nhất 6 tháng/ lần. Ngay khi thấy huyết trắng màu xanh và những triệu chứng bất thường khác ở vùng kín, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời.
thucuc
1,102
Tọa đàm online “Điều trị và phòng ngừa sớm các bệnh lý gan mật” với chuyên gia đầu ngành Chuyên gia tư vấn: PGS.000 người bị xơ gan mất bù, gần 6.000 người bị ung thư tế bào gan và hơn 6.400 người tử vong do bệnh gan gây nên. Hầu hết các bệnh lý về gan, ở giai đoạn đầu của bệnh hầu như không có triệu chứng rõ rệt, chính vì vậy người bệnh thường có tâm lý chủ quan và bỏ qua các dấu hiệu nhận biết bệnh ban đầu. Khi phát hiện thì bệnh thường đã chuyển sang giai đoạn nặng, có thể biến chuyển thành xơ gan, ung thư gan rất khó điều trị, thậm chí có nguy cơ tử vong cao. Vì vậy, khi xuất hiện các triệu chứng cơ bản của bệnh như: Ăn không ngon miệng, cơ thể mệt mỏi, đầy bụng, vàng da, vàng mắt,…mọi người cần phải đi khám sàng lọc gan mật để chữa trị kịp thời. Với chủ đề “Điều trị và phòng ngừa sớm các bệnh lý gan mật”, Chuyên gia đầu ngành về Gan mật, PGS. TS Trịnh Thị Ngọc sẽ giúp quý khán giả có cái nhìn khái quát về tình trạng bệnh lý gan mật tại Việt Nam, các nguyên nhân gây bệnh, cách phòng ngừa cũng như điều trị sớm các bệnh lý gan mật. Thông qua chương trình, khán giả cũng sẽ biết được các kiến thức bổ ích như: Muốn tầm soát sức khỏe lá gan phải làm gì? Và các nhóm xét nghiệm cần làm để đánh giá chức năng gan. Tất cả các kiến thức trên sẽ được giải đáp bởi Giám đốc Trịnh Thị Quế Trong chương trình lần này, Ban tổ chức có mời một khách hàng thân thiết của bệnh viện đã sử dụng dịch vụ 5 năm qua để chia sẻ về tình trạng bệnh của mình. Bên cạnh đó, quý khán giả theo dõi chương trình có thể tương tác trực tiếp với chuyên gia bằng cách comment đặt câu hỏi, chuyên gia của chương trình sẽ giải đáp tất cả các thắc mắc của khán giả liên quan đến chủ đề của chương trình. Ngoài ra, tất cả các khách hàng xem online trực tiếp buổi tọa đàm sẽ được tặng các mã ưu đãi trị giá: - Voucher 200.000 đồng khi sử dụng các dịch vụ - Voucher 300.000 đồng khi sử dụng tại Bệnh viện và phòng khám. Để nhận mã ưu đãi, khách hàng chỉ cần comment theo cú pháp " Quà tặng + SĐT" ngay tại live treams của chương trình, sau đó Ban tổ chức chương trình sẽ liên lạc để gửi voucher đến tận nơi cho khách hàng. Do thời lượng của chương trình có hạn, để không bỏ lỡ cơ hội giao lưu cùng các chuyên gia, quý khán giả nên chuẩn bị sẵn nội dung câu hỏi. Các khán giả đặt câu hỏi đầu tiên sẽ được ưu tiên trả lời trước.
medlatec
490
Bệnh hen suyễn: Nguyên nhân, chẩn đoán và cách điều trị Bệnh hen suyễn là một trong những bệnh lý về đường hô hấp mạn tính gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống của người mắc. Hen phế quản có nhiều bậc, nếu điều trị không đúng cách có thể dẫn đến biến chứng nặng nề, thậm chí có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng. Việc xác định những nguyên nhân làm bùng phát cơn hen sẽ giúp bạn có biện pháp điều trị phù hợp và hiệu quả. 1. Nguyên nhân gây bệnh hen suyễn là gì? Bệnh hen suyễn còn gọi là bệnh hen phế quản xảy ra khi niêm mạc của ống phế quản xuất hiện tình trạng viêm xuất tiết, phù nề, đặc biệt là sự co thắt của cơ trơn phế quản (cơ Reissessen). Từ đó khiến cho đường thở bị chít hẹp, gây cản trở luồng không khí vào - ra qua phế quản, gây ra cơn hen. Cơn hen suyễn có thể bùng phát hoặc trở nên nghiêm trọng hơn khi có sự tác động của các yếu tố sau: Sự tấn công của virus, vi khuẩn và gây bệnh như cảm cúm, cảm lạnh, sổ mũi, viêm mũi, viêm xoang,… Gia đình có tiền sử bị bệnh hen suyễn. Tác nhân dị nguyên như nước hoa, phấn hoa, lông chó, mèo, chim, thỏ,… nấm mốc, bụi bẩn,… Môi trường không khí ô nhiễm chứa hóa chất độc hại. Dị ứng với thành phần của thuốc hoặc thực phẩm. Cảm xúc mạnh như lo lắng, cười đùa, khóc, căng thẳng, hồi hộp quá mức, sốc tâm lý,… Hoạt động gắng sức như tập luyện thể dục, thể thao mạnh, lao động gắng sức,... cũng có thể gây kích phát cơn hen phế quản. Mắc bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. Thời tiết thay đổi chuyển sang mùa đông hoặc khí hậu khô hanh, không khí giảm độ ẩm. 2. Chẩn đoán bệnh hen suyễn Tùy theo từng trường hợp mà bạn sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện các kiểm tra cần thiết nhằm đưa ra chẩn đoán chính xác về tình trạng bệnh lý. Triệu chứng lâm sàng Trước hết bác sĩ sẽ tìm hiểu thông tin về các biểu hiện lâm sàng trong thời gian gần đây cũng như tiền sử mắc bệnh của người đi khám và gia đình. Một số triệu chứng phổ biến và điển hình của bệnh hen suyễn có thể kể đến là: Khó thở, thở gấp, hụt hơi, khi thở có tiếng rít hoặc khò khè. Ho khan hoặc có đờm nhiều, đặc biệt là vào ban đêm hoặc sáng sớm lúc mới thức dậy. Đau tức và cảm giác nặng ngực. Khó ngủ, mất ngủ do ho hoặc khó thở. Chẩn đoán cận lâm sàng Để xác định tình trạng hen suyễn, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng sau: Sử dụng máy đo lưu lượng đỉnh kế giúp bác sĩ đưa ra kết luận khẳng định về bệnh cũng như mức độ cơn hen. Đo chức năng hô hấp trong cơn hen và có test hồi phục phế quản giúp chẩn đoán xác định bệnh và phân biệt với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Thử nghiệm Oxit Nitric thở ra thông qua đầu ống có gắn với máy đo Nitric Oxide. Khi đường thở bị viêm, nồng độ của hợp chất này trong hơi thở sẽ tăng cao. Chup X - quang phổi để xác định những bất thường bên trong đường thở thông qua hình ảnh. CT lồng ngực cho phép đánh giá toàn diện phổi bằng hình ảnh chi tiết, có thể phát hiện được các tổn thương, tình trạng viêm trong đường hô hấp hoặc những trường hợp giãn phế nang, phổi có nốt mờ,… Test dị ứng để biết cơ thể phản ứng mẫn cảm với các dị nguyên. Phương pháp này không chỉ mang lại hiệu quả trong chẩn đoán mà còn giúp bệnh nhân hạn chế được nguy cơ làm bùng phát cơn hen. Xét nghiệm đờm để kiểm tra bạch cầu ái toan. 3. Điều trị bệnh hen suyễn Hiện nay, chưa có thuốc đặc trị để chữa dứt điểm bệnh hen phế quản. Người bệnh sau khi được chẩn đoán xác định tình trạng và mức độ hen suyễn sẽ được chỉ định dùng thuốc nhằm cải thiện triệu chứng, hạn chế nguy cơ bệnh tiến triển nặng hơn. Bên cạnh việc tuân thủ theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa, người bệnh cần thực hiện một số biện pháp sau để kiểm soát và ngăn ngừa tần suất xuất hiện cơn hen suyễn: Nếu nhà bạn có nuôi thú cưng thì hãy nhốt chúng ở một nơi riêng biệt với nhà ở, đảm bảo vật nuôi không vào phòng ngủ, hạn chế tối đa để bệnh nhân hen suyễn tiếp xúc với lông hoặc chất thải của thú cưng. Đối với trẻ em, ba mẹ cần chú ý vệ sinh thường xuyên đồ chơi để loại bỏ bụi bẩn và mầm bệnh. Giặt giũ chăn gối, ga giường định kỳ 1 - 2 tuần/ lần, nên phơi ở những khu vực có ánh nắng chiếu trực tiếp để không phát sinh vi khuẩn gây bệnh. Chỉ nên sử dụng bột giặt hay nước xả có mùi hương nhẹ hoặc không mùi. Không hút thuốc lá cũng như hạn chế tối đa việc tiếp xúc hoặc đến những nơi có nhiều khói thuốc lá vì không chỉ khiến cơn hen bùng phát mà các triệu chứng cũng trở nên nghiêm trọng hơn. Thường xuyên tổng vệ sinh nhà cửa, lau chùi các đồ vật gia dụng cẩn thận để tránh bám bụi. Sử dụng máy điều hòa, máy lọc không khí trong nhà để thanh lọc bụi bẩn trong ngôi nhà, phòng ngủ. Không sử dụng các loại xịt phòng, xịt tóc, xịt khử mùi, bình phun sơn,… có mùi quá nồng hoặc để hoa trong phòng. Không sử dụng hóa chất diệt côn trùng trong phòng khi có bệnh nhân bị hen suyễn. Mở cửa phòng để ánh nắng và không khí trong lành tràn vào nhà nếu xung quanh căn nhà có môi trường sạch, không có khói bụi từ phương tiện giao thông. Không tiêu thụ các loại thực phẩm có chứa thành phần dễ gây dị ứng đậu phộng, sữa bò, giá đỗ, hải sản, thức ăn chứa nhiều chất bảo quản,... Giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển giao mùa, dùng máy tạo độ ẩm hoặc để một tô nước trong phòng khi không khí bị khô. Không làm việc gắng sức hoặc thức quá khuya, tránh mang vác nặng, hạn chế những nơi đông người. Cố gắng giữ bình tĩnh trong mọi tình huống, tránh những xúc động mạnh làm cơn hen tái phát. Xây dựng chế độ dinh dưỡng cân đối và phù hợp, đầy đủ chất, hạn chế các đồ ăn cay, nóng, quá nhiều dầu mỡ, gia vị,… Tập thể dục đều đặn mỗi ngày với cường độ vừa phải và phù hợp với thể trạng.
medlatec
1,174
Tư vấn dùng thuốc chữa nhiệt miệng Thuốc chữa nhiệt miệng dùng loại nào và cách sử dụng ra sao – đây là thắc mắc được tìm kiếm rất nhiều hiện nay. Với rất nhiều thông tin được đưa ra quanh vấn đề này, bạn đã tìm được lời giải đáp cho mình? Hãy tham khảo bài viết dưới đây để kiểm chứng xem bạn đã biết cách chữa nhiệt miệng đúng chưa nhé! 1. Nhiệt miệng – vấn đề thường gặp ở mọi độ tuổi Nhiệt miệng, hay còn được quen gọi với các tên khác như lở miệng, loét miệng là hiện tượng rất phổ biến trong đời sống. Đây là tình trạng niêm mạc miệng xuất hiện vết loét, có màu đỏ hồng và dần thành màu trắng tùy theo từng thời kỳ. Nhiệt miệng gây khó khăn khi ăn uống và thường khó kiểm soát để phòng ngừa cho đợt viêm nhiễm lần sau. 1.1. Nguyên nhân và các vấn đề nguy cơ gây nhiệt miệng. Hiện nay, không xác định được chính xác nguyên nhân gây nhiệt miệng. Đó có thể do kết hợp của các yếu tố: gen di truyền, vấn đề môi trường, sự thay đổi cơ thể và tình trạng miễn dịch của cơ thể. Các gia đình có cha mẹ bị nhiệt miệng thì khả năng con cái dễ bị nhiệt miệng cũng cao hơn. Tuy vậy, lại cũng có những trường hợp mà vấn đề nhiệt miệng không theo quy tắc này. Do đó, đây không phải là yếu tố mang tính quyết định trong việc hình thành nhiệt miệng. Tương tự như vậy, vấn đề môi trường và yếu tố miễn dịch khi tách biệt cũng không lý giải được tình trạng nhiệt miệng. Nhiều người dù thường hút thuốc lá, có vấn đề răng miệng, hay bị tai nạn gây tổn thương niêm mạc miệng nhưng chưa chắc bị nhiệt miệng. Trái lại, vết loét miệng cũng có thể hình thành bất kỳ lúc nào không liên quan đến vấn đề bệnh lý. Ngoài ra, việc thừa thiếu chất hoặc thay đổi hormone như khi mang thai, thời kỳ rụng trứng,… cũng có thể là thời điểm thích hợp để nhiệt miệng xuất hiện. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến nhiệt miệng thông thường hay được nhắc đến như: – Cơ thể dính nhiễm virus, vi khuẩn – Tai nạn bị thương ở miệng. Các tai nạn này có thể là vết cắn ở môi, lưỡi, má trong do răng gây nên. Cũng có thể là do thức ăn hoặc các vật dụng như bàn chải, tăm, gạt lưỡi,… gây ra. – Các bệnh lý liên quan khoang miệng hoặc các vấn đề hô hấp trên. Vết nhiệt miệng có thể hình thành cùng đợt các viêm nhiễm khoang miệng như: viêm họng, viêm amidan, viêm VA,… Các vấn đề về răng cũng có thể liên quan đến tình trạng này: sâu răng, viêm chân răng, mọc răng khôn,… Những nguyên nhân gây nguy cơ nhiệt miệng – Khi cơ thể có bệnh. Những bệnh lý liên quan đến sức đề kháng đều có thể là thời điểm bắt đầu các vết nhiệt miệng. Không chỉ vậy, tình trạng stress, mệt mỏi, căng thẳng cũng được cảnh báo là nguy cơ dễ hình thành nhiệt miệng. – Cơ thể thiếu chất. Một số nghiên cứu cho thấy, việc thiếu hụt vitamin và các vi chất cũng dễ thấy ở các đối tượng dễ bị nhiệt miệng. Do đó, cần cẩn trọng vấn đề dinh dưỡng trong việc phòng nhiệt miệng. – Thay đổi hormone: Mang thai, ngày rụng trứng,… đề có thể là lúc mà vết nhiệt miệng hình thành. 1.2. Các vị trí nhiệt miệng thường hình thành Nhiệt miệng có thể ở tất cả các vị trí trong khoang miệng: – Môi trên, môi dưới. – Thắng môi trên, thắng môi dưới. – Má trong – Trên lưỡi, dưới lưỡi, đáy lưỡi, thắng lưỡi, khu dưới lưỡi – Vòm miệng – Thềm miệng – Nướu Có thể nói, tất cả các vị trí niêm mạc trong miệng đều có thể là nơi phát sinh vết nhiệt miệng. 2. Một số loại thuốc chữa nhiệt miệng được chỉ định từ bác sĩ Vết nhiệt miệng thường xảy ra khá lâu và mang đến nhiều phiền phức cho người bệnh. Thông thường, một vết nhiệt miệng có thể tồn tại khoảng 1 đến 2 tuần trong miệng. Việc sử dụng thuốc và kiểm soát các vấn đề sinh hoạt có thể giúp rút ngắn thời gian của bệnh. Một số thuốc có thể được chỉ định cho người bị nhiệt miệng: 2.1. Thuốc mỡ hoặc các thuốc/gel dạng bôi Đây là những thuốc khá quen thuộc trong việc trị nhiệt miệng. Tác dụng chính của các thuốc này là giảm viêm, giảm đau và tránh nhiễm trùng. Bệnh nhân bị nhiệt miệng sử dụng các thuốc này theo liều lượng và chỉ định của bác sĩ. – Thuốc giảm đau: như benzocaine, lidocain sẽ giúp bạn dễ chịu hơn – Thuốc chống viêm: các loại steroid (acetonide triamcinolone, fluocinonide,…) giúp chống viêm tại chỗ. – Thuốc kháng sinh: chỉ được kê khi vết nhiệt miệng có thể bị nhiễm vi khuẩn. Khi này, vết loét đỏ có thể đóng vảy, chảy mủ. 2.2. Một số loại nước súc miệng Việc sử dụng nước súc miệng có thể làm giảm vấn đề đau và khó chịu từ vết nhiệt miệng như: – Diphenhydramine có tác dụng gây tê tại chỗ. – Nước súc miệng có steroid giúp chống viêm, kê theo liều để ngăn viêm nhiễm. – Nước súc miệng có tetracycline có thể giảm đau và làm vết loét trong miệng hạn chế lan rộng, chóng lành hơn. Loại này được dùng cho người trưởng thành trên 16 tuổi và không khuyến khích dùng cho phụ nữ có thai. Các loại thuốc súc miệng chữa nhiệt miệng nên được tham khảo từ bác sĩ 2.3. Thuốc dạng uống Một số loại thuốc có dạng uống cũng có thể được khuyến khích trong quá trình chữa nhiệt miệng: – Thuốc giảm đau chứa acetaminophen, ibuprofen hoặc naproxen. – Các loại viên ngậm làm giảm triệu chứng: Viên kẽm, vitamin B và C. 3. Các phương pháp kết hợp Việc chữa nhiệt miệng bằng thuốc cần kết hợp với lối sinh hoạt khoa học: – Hạn chế các thực phẩm tính nóng hay gia vị quá nổi bật như mặn, cay. – Không dùng các chất kích thích hay các đồ có cồn. – Vệ sinh răng miệng hằng ngày và đúng cách, đảm bảo sạch sẽ. – Điều hòa nhịp sống để giảm stress: ăn uống, thể dục, nghỉ ngơi điều độ, thư giãn phù hợp để giảm bớt áp lực trong đời sống. Thăm khám khi nhiệt miệng không dứt để tìm và chữa đúng bệnh Ngoài ra, cần nhớ rằng, bạn chỉ sử dụng các thuốc chữa nhiệt miệng theo chỉ dẫn từ bác sĩ. Bài viết này chỉ mang tính tham khảo và các loại thuốc kể trên đây được chọn lựa dùng cho từng trường hợp bệnh nhân cụ thể. Do đó, không nên tự ý mua thuốc chữa nhiệt miệng. Điều này không những khiến bệnh có nguy cơ không khỏi, mà còn khiến vấn đề điều trị sau này thêm phức tạp và không mang hiệu quả như mong muốn.
thucuc
1,247
Lưu ý khi bị viêm thanh quản điều trị của bác sĩ Viêm thanh quản là bệnh phổ biến với các biểu hiện như khản tiếng, mất tiếng do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Ngoài việc tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh cần chú ý tới chế độ ăn uống, sinh hoạt trong khi mắc bệnh. Dưới đây là một vài lưu ý khi bị viêm thanh quản mà người bệnh cần đặc biệt quan tâm.. 1. Chế độ ăn uống Chế độ ăn uống của người viêm thanh quản đóng vai trò vô cùng quan trọng giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh. Người bệnh viêm thanh quản cần chú ý: – Uống nhiều nước bởi nước có tác dụng làm dịu cổ họng, giữ cổ họng được bôi trơn và ẩm ướt. – Thức ăn mềm: Những thực phẩm mềm, đồ ăn ở dạng lỏng sẽ giúp làm giảm kích thích niêm mạc họng. Người bệnh viêm thanh quản nên uống nhiều nước và ăn những thực phẩm lỏng, mềm như cháo, súp… – Cần bổ sung vitamin, ăn nhiều hoa quả tươi. Không uống nước đá lạnh – Hạn chế các gia vị kích thích như ớt, hạt tiêu… – Hạn chế rượu và caffein để đề phòng khô họng. 2. Chế độ sinh hoạt – Hạn chế nói to, nói nhiều. Khi bắt buộc phải nói thì nên sử dụng các dụng cụ hỗ trợ như micro, loa…và phân bổ thời gian nói hợp lý, uống nước ấm. – Giữ ấm và vệ sinh sạch sẽ vùng họng. Nếu lao động trong môi trường ô nhiễm thì cần có dụng cụ bảo hộ lao động – Tránh tắm lạnh, nằm nghỉ ngơi, giữ ấm mũi họng, cổ ngực, gan bàn chân, tay. – Tránh gió lùa. Nếu sổ mũi, ngạt mũi phải chữa sớm. – Nhỏ mũi, xúc họng bằng dung dịch kiềm nhẹ. Giữ ấm cơ thể và vệ sinh sạch sẽ vùng họng bằng nước muối hoặc dung dịch kiềm – Chườm nóng trước cổ, súc miệng nhiều lần bằng nước chè mạn pha nóng. – Đắp khăn nóng trước cổ; xông hơi với tinh dầu thơm. – Không để bị lạnh, ẩm kéo dài. Nhất là khi đi trời mưa về, cần lau khô người, thay quần áo, không rất dễ bị lạnh. – Đeo khẩu trang khi đi đường, làm việc trong môi trường bụi, tránh tiếp xúc với hơi khí độc. – Thường xuyên vệ sinh mũi họng bằng nước muối, đồng thời khám và điều trị ngay khi có biểu hiện khản tiếng kéo dài trên 1 tuần. – Với giáo viên, ca sĩ là những người sử dụng dây thanh quản liên tục cần uống nước đủ, cách 15 phút nhấp giọng 1 lần để làm ẩm thanh quản. Người bệnh cần đi khám và tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị để cải thiện sớm bệnh (ảnh minh họa) Trên đây là những lưu ý khi bị viêm thanh quản mà người bệnh nên áp dụng hàng ngày. Bên cạnh việc điều trị viêm thanh quản theo chỉ định của bác sĩ: dùng thuốc thì người bệnh cần tuân thủ một chế độ ăn uống và sinh hoạt phù hợp. Có như vậy mới giúp điều trị hiệu quả bệnh, ngăn ngừa viêm thanh quản tái phát. Viêm thanh quản không phải là bệnh nguy hiểm nhưng có thể kéo dài dai dẳng hoặc tái đi tái lại nhiều lần, ảnh hưởng tới sức khỏe. Chính vì thế khi thấy những dấu hiệu viêm thanh quản như: khàn tiếng, giọng yếu hoặc mất giọng, đau họng, khô cổ họng, ho khan…thì người bệnh cần đi khám ngay để được tư vấn điều trị hiệu quả, kịp thời, ngăn ngừa bệnh tiến triển nặng hơn.
thucuc
629
Thuốc giả - Hiểm họa khôn lường Mới đây, Cục quản lý Dược, Bộ Y tế đã có công văn yêu cầu các Sở Y tế kiểm tra, phát hiện thuốc zinnat giả (báo SK&ĐS) đã có tin bài phản ánh trên số 73 và 75). Thuốc được xem là hàng hóa đặc biệt và cần phải có sự quản lý chặt chẽ do liên quan đến sức khỏe con người. Thế nào được coi là thuốc giả, thuốc kém chất lượng? Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), thuốc giả là sản phẩm được sản xuất và dán nhãn dưới dạng thuốc với ý đồ lừa đảo về nguồn gốc và lai lịch sản phẩm. Điều này có thể xảy ra đối với cả biệt dược lẫn thuốc generic, các sản phẩm giả mạo có thể có dược chất sai hoặc không có dược chất, không đủ lượng dược chất hoặc bao gói giả mạo. Theo định nghĩa của Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA): Thuốc giả bao gồm bất kỳ dược phẩm nhái hoặc kém chất lượng nào không đáp ứng được tiêu chuẩn của FDA nhưng cố tình che giấu sự thật. Thuốc giả có thể có một hoặc nhiều hay tất cả các yếu tố sau: - Quá mạnh hoặc quá yếu. - Thiếu các thành phần chính. - Được sản xuất từ các thành phần nguy hiểm. - Nhiễm chất lạ, thậm chí có chất độc. - Được sản xuất trong điều kiện mất vệ sinh hoặc không vô trùng. - Được tạo ra theo các tiêu chuẩn không an toàn. - Được dán nhãn, cất giữ hay bảo quản không đúng cách. - Quá hạn sử dụng (hết hạn). Cũng theo FDA, thuốc giả chiếm khoảng 10% thị trường tân dược thế giới. Tại các nước nghèo nhất có đến 25% thuốc được tiêu thụ là thuốc giả. Còn theo WHO, lợi nhuận thu được từ buôn bán thuốc giả đạt gần 35 tỷ USD/năm. Tại Việt Nam, trong năm 2009, các trung tâm kiểm nghiệm thuốc trên cả nước đã phát hiện 33 mẫu thuốc giả (chiếm 0,12% các mẫu được kiểm nghiệm), 3,33% số mẫu trong số 31.542 mẫu kiểm tra không đạt tiêu chuẩn chất lượng. &#160; &#160; Tác hại của thuốc giả, thuốc kém chất lượng Thuốc giả không chỉ đánh lừa người tiêu dùng, chúng còn vô hiệu hóa các liệu pháp điều trị để cứu sống bệnh nhân và trong rất nhiều trường hợp thuốc giả gây ra tác hại to lớn như gây ra các phản ứng dị ứng, nhiễm độc kim loại nặng cũng như làm bệnh nhân dễ kháng thuốc. Các thuốc giả, thuốc nhái này có thể chứa bất cứ thành phần nào từ phấn bảng, bê-tông nghiền, acid boric hoặc những gì tệ hơn thế và được bán như thuốc thật. Thuốc giả có nhiều dạng khác nhau, nhưng kết quả cuối cùng là khi sử dụng thì bác sĩ và người bệnh gặp thất bại trong điều trị, tăng độc tính, tăng kháng thuốc, thậm chí là tử vong. Nếu tác dụng phụ của thuốc thật nằm trong khoảng 1/10.000 đến 1/100.000 thì nguy cơ độc hại của thuốc giả lại lên đến 1/10! Trong đó đáng nguy hiểm nhất là ngộ độc thuốc và dị ứng thuốc. Chưa có một số liệu thống kê chính thức nhưng tỷ lệ ngộ độc thuốc ở Việt Nam có không ít trường hợp do dùng phải thuốc giả, thuốc nhái. Sau khi uống thuốc chỉ vài phút, đột nhiên người bệnh thấy khó thở, ngứa họng, ngứa mũi; hơi thở ra có thể có mùi thuốc; nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, trường hợp nặng có thể bị co giật... đó là những dấu hiệu bạn đang bị ngộ độc thuốc. Dị ứng thuốc là tình trạng hay gặp nhất khi sử dụng thuốc, nhất là thuốc giả, thuốc nhái. Các phản ứng dị ứng có thể xuất hiện sau khi dùng thuốc 15 – 30 phút hoặc một vài ngày. Các phản ứng dị ứng có nhiều cấp độ khác nhau, từ nhẹ nhất là sự kích ứng, các tác dụng phụ ở mức độ nhẹ như: buồn nôn, ói mửa cho đến các trường hợp nặng có thể đe dọa tính mạng chẳng hạn shock phản vệ… &#160;&#160; &#160; Làm thế nào để phát hiện? Với sự phát triển của nhiều ngành khoa học và công nghệ, thủ đoạn sản xuất, kinh doanh thuốc giả ngày càng tinh vi, phức tạp nên các cơ quan chức năng khó phát hiện. Các mẫu thuốc giả có nhãn, bao bì đóng gói giống tới 99% mẫu nhãn, bao bì của thuốc thật, không có dấu hiệu rõ ràng nào để phân biệt. Mặc dù một số loại thuốc giả gần như không thể phân biệt với thuốc thật, nhưng có nhiều loại vẫn để lại các manh mối mà người dùng có thể phát hiện được. Khi bắt đầu uống thuốc, bạn nên chú ý đến các điểm khác biệt ở giấy in, màu sắc và phông chữ, sau đó cần chú ý đến hình thức của viên thuốc, vị, kết cấu của viên thuốc so với cảm giác của thuốc thật đã biết. Giải pháp ngăn chặn hiệu quả Để ngăn ngừa nạn thuốc giả và kém chất lượng, bên cạnh việc có các chế tài nghiêm khắc xử lý các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị, cá nhân có hành vi sản xuất buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng thuốc giả, thuốc nhập lậu ở bất kỳ mức độ và phạm vi nào; Các doanh nghiệp dược cũng cần chủ động đưa ra chính sách, quy trình nội bộ về bảo vệ quyền sở hữu, chống hàng giả; Cung cấp cho các cơ quan chức năng đầy đủ thông tin về hàng thật, hàng giả, các thông số kỹ thuật, phương tiện để kiểm tra, hỗ trợ giám định... thì việc tiến hành thử tương đương sinh học là điều cần thiết và nên làm. Tương đương sinh học sẽ là vũ khí sắc bén để giải quyết vấn nạn thuốc giả, thuốc nhái, đây chính là quyền lợi của bệnh nhân. Vì vậy, tương đương sinh học vừa có ý nghĩa khoa học, vừa là hành lang pháp lý cho các nhà chuyên môn và quản lý thực hiện trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. &#160;
medlatec
1,062
Hỏi đáp: Sưng âm đạo có nguy hiểm cho nữ giới không? Sưng âm đạo là trường hợp đa số nữ giới có thể đã gặp phải ít nhất một lần trong đời. 1. Nguyên nhân gây nên sưng âm đạo ở nữ giới Hiện tượng âm đạo bị sưng là khi bạn có dấu hiệu đau rát, mẩn đỏ, sưng tấy tại vùng kín. Có khá nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng này: Tình trạng sưng âm đạo do bệnh lý Nguyên nhân từ bệnh lý dẫn đến vùng kín nữ giới bị sưng chiếm tỷ lệ phổ biến. Các bệnh lý viêm nhiễm nấm ngứa do vi khuẩn hoặc lây qua đường tình dục dẫn đến sưng âm đạo có thể kể đến như: Viêm nhiễm vùng âm đạo: Thường do nấm hoặc vi khuẩn gây nên. Dấu hiệu biểu hiện là vùng kín bị sưng, nóng rát, khí hư tỏa ra một mùi hôi gây ngứa ngáy vùng âm đạo. Viêm tuyến cổ tử cung: Nếu bạn gặp vấn đề về cổ tử cung diễn ra trong một thời gian dài, điều này dễ xâm lấn ra bên ngoài vùng âm đạo, gây ra tổn thương tại môi lớn và môi bé làm cho phụ nữ bị sưng âm đạo. Lây lan bệnh qua quan hệ tình dục: Một số bệnh dễ lây qua đường tình dục tùy vào mỗi bệnh lý có các dấu hiệu kèm theo như bệnh Lậu (âm đạo có dịch mủ, thấy đau khi quan hệ), bệnh Chlamydia (đi tiểu thấy đau và dịch tiết bất thường), xuất hiện mụn rộp cơ quan sinh dục (cảm thấy nóng rát tại bộ phận sinh dục, có mụn li ti và dần chuyển thành mụn nước). Theo bác sĩ chuyên khoa, tình trạng sưng âm đạo do các bệnh lý lây qua đường tình dục rất nguy hiểm. Nếu không được điều trị kịp thời và hiệu quả có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh sản của nữ giới: Gia tăng nguy cơ vô sinh, hiếm muộn trong quá trình thụ thai, tổn hại lớn đến cơ quan sinh sản. Giai đoạn thai kỳ bị tác động nếu để viêm nhiễm khi mang thai dễ dẫn tới: sảy thai, sinh non. Sưng âm đạo do tác động bên ngoài Bên cạnh sưng âm đạo do có bệnh lý, một số nguyên nhân không do yếu tố bên ngoài có thể dẫn tới vùng kín bị tổn thương bao gồm: Dị ứng với hóa chất, băng vệ sinh, bao cao su hoặc chất để tẩy rửa quần áo. Vùng kín vệ sinh chưa đúng cách, làm vi khuẩn tích tụ tại âm đạo. Vùng nhạy cảm của nữ giới bị tác động mạnh do việc quan hệ có phần “bạo lực” Kích ứng với thành phần trong chất tẩy rửa của dung dịch vệ sinh. Thói quen mặc quần lót quá chật và bí. 2. Sưng tấy vùng âm đạo có nguy hiểm không? Sưng âm đạo nếu bạn không điều trị cũng như có phương pháp chữa trị khoa học, có thể dẫn tới tình hình nghiêm trọng cho bản thân. Tâm trạng bị ảnh hưởng: Thời gian sưng âm đạo kéo dài dẫn tới tâm lý của chị em bị tác động, họ luôn trong trạng thái thiếu tự tin, lo lắng và ngại ngùng. Chuyện “phòng the” bị ảnh hưởng: Sưng âm đạo xảy ra làm cho bạn nữ luôn trong trạng thái đau rát và e dè với bạn tình. Về lâu dần, nữ giới dần mất cảm giác hưng phấn và không có hứng thú trong đời sống tình dục, tác động trực tiếp đến hạnh phúc của hai người. Nguy cơ mắc bệnh vô sinh hoặc hiếm muộn sinh con: Vùng âm đạo bị sưng dẫn đến chức năng và sức khỏe của người phụ nữ bị ảnh hưởng nặng nề. Đã có người rơi vào tình trạng hiếm muộn, mất đi thiên chức làm mẹ. 3. Việc tự ý mua thuốc chưa có sự chỉ định từ bác sĩ sẽ khiến việc chữa trị sau này càng khó khăn. Trang thiết bị y tế được nhập từ những nước có nền y học phát triển như: Mỹ, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc,… đảm bảo kết quả nhanh chóng và chính xác nhất khi đến tay người bệnh. Áp dụng thanh toán với thẻ Bảo hiểm y tế, thẻ Bảo lãnh viện phí.
medlatec
721
Công dụng thuốc Pantracet F Thuốc Pantracet F là thuốc có thành phần kết hợp có tác dụng giảm đau. Thuốc được chỉ định dùng ngắn hạn để điều trị tình trạng đau từ vừa tới nặng mà không đáp ứng với đơn trị liệu. Cùng tìm hiểu thông tin về thuốc Pantracet F qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Pantracet F công dụng là gì? Thành phần của thuốc Pantracet F là Tramadol HCL 37.5mg, Paracetamol 325mg và tá dược ( Avicel, Tinh bột mì, DST, Magnesi stearat, Gelatin, Aerosil, HPMC, PEG 6000, Titan oxit, Màu xanh patent lakes,Màu đỏ allura, Màu vàng tartrazine và Talc) vừa đủ 1 viên nén bao phim. Trong đó:Paracetamol là thuốc giảm đau và hạ sốt, được dùng thay thế và tác dụng hạ sốt tương tự như aspirin, nhưng không có tác dụng chống viêm và tác dụng ngưng kết tiểu cầu. Paracetamol nếu dùng đúng cách và đúng liều lượng thì khá an toàn, không gây ảnh hưởng tới hệ tuần hoàn và hô hấp. Thuốc không làm giảm thân nhiệt ở người có thân nhiệt bình thường.Tramadol: Đây là thuốc có tác dụng giảm đau vừa tới nặng, thuộc nhóm giảm đau gây nghiện opioid. Thường được phối hợp với paracetamol vì cho thấy tác dụng hiệp đồng trong việc giảm đau.Với thành phần kết hợp thuốc Pantracet F công dụng là giúp giảm đau vừa và nặng.Thuốc Pantracet F được chỉ định dùng trong các trường hợp giảm đau trong các trường hợp đau cấp tính.Không sử dụng thuốc Pantracet F trong trường hợp sau:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần trong thuốc Pantracet F.Bệnh nhân đang dùng các loại thuốc ức chế thần kinh trung ương.Người bệnh đang dùng thuốc ức chế MAO hay dùng thuốc IMAO trong vòng 14 ngày qua.Suy hô hấp nặng; suy gan nặng.Trẻ em không dùng.Động kinh chưa kiểm soát phù hợp bằng các thuốc điều trị.Người bệnh thiếu máu nhiều lần và thiếu hụt men Glucose-6-phosphat dehydrogenase. 2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Pantracet F 2.1 Cách dùng. Thuốc được dùng bằng đường uống, uống thuốc với nước không liên quan tới bữa ăn. Người bệnh có thể được khuyên dùng sau ăn nếu như kích thích dạ dày. Để giảm đau cấp tính không được dùng thuốc quá 5 ngày.2.2 Liều dùngĐể giảm đau cứ cách 4 - 6 giờ uống 2 viên, tuyệt đối không được dùng quá 8 viên/ngày.Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút: không được uống quá 2 viên cứ 12 giờ.Người có chức năng gan giảm cần phải giảm liều tramadol.2.3 Quá liều. Quá liều thuốc bao gồm tình trạng quá liều tramadol và paracetamol.Quá liều tramadol: Thường xảy ra trong vòng 24 giờ đầu tiên các triệu chứng bao gồm suy hô hấp, buồn ngủ tiến triển, sững sờ hoặc hôn mê, xuất hiện cơn động kinh, nhịp tim chậm, huyết áp hạ, ngừng tim và có thể tử vong.Quá liều paracetamol: Ban đầu các dấu hiệu sớm là rối loạn tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn, nôn, khó chịu, ra mồ hôi nhiều; sau đó thấy đau hoặc sờ vào thấy đau ở vùng bụng phía trên bên phải; gan to, tăng men gan, tăng bilirubin trong máu,... Tiếp đến là chán ăn, buồn nôn, nôn, khó chịu lại xuất hiện, suy gan, suy thận rồi có thể hồi phục nếu nhẹ hay được điều trị hoặc tiến triển đến suy gan hoàn toàn và gây tử vong. 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Pantracet F Khi dùng thuốc bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ, đặc biệt nếu lạm dụng hay dùng liều cao thì nguy cơ tác dụng phụ cao hơn.Thường gặp: Mệt mỏi, cơ thể suy nhược; Chóng mặt, nhức đầu, run, lo lắng, hoang mang, cảm giác hưng phấn, mất ngủ hoặc buồn ngủ; đau bụng, buồn nôn, chậm tiêu, táo bón, tiêu chảy, khô miệng...; Ngứa, phát ban trên da và tăng tiết mồ hôi;Ít gặp: Đau tức ngực, hội chứng cai khi dùng kéo dài hay liều cao; Cao huyết áp đế cao huyết áp trầm trọng hoặc hạ huyết áp; Mất điều hòa vận động, co giật, đau nửa đầu, đau nhức cơ, dị cảm; chứng khó nuốt hay lưỡi phù; Ù tai; Rối loạn nhịp, tim đập nhanh, hồi hộp;Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, bất thường chức năng gan, giảm cân, mất hay suy giảm trí nhớ, các phản ứng dị ứng nghiêm trọng trên da như hội chứng TEN, hội chứng Steven johnson...Thông báo cho bác sĩ hay dược sĩ những tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi sử dụng thuốc. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Pantracet F Pantracet F là thuốc kê đơn, chỉ dùng khi được bác sĩ kê đơn và dùng trong thời gian ngắn hạn để hạn chế nguy cơ tác dụng phụ.Co giật ở bệnh nhân động kinh đã được báo cáo xảy ra ở người dùng tramadol với liều thông thường được khuyên dùng. Nguy cơ tác dụng phụ này càng xảy ra cao hơn ở bệnh nhân dùng những chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc, thuốc trầm cảm 3 vòng, các chất giảm đau loại opioid khác, chất ức chế MAO, các thuốc ức chế thần kinh, hoặc các thuốc giảm ngưỡng động kinh. Thận trọng khi dùng cho người động kinh và các phối hợp thuốc.Không được kê đơn Tramadol cho bệnh nhân có ý tự tử hoặc người dễ nghiện thuốc.Thận trọng cho người có tiền sử nghiện thuốc, bệnh nhân nghiện rượu, người rối loạn cảm xúc, trầm cảm; bệnh nhân suy hô hấp vì những bệnh nhân này có nguy cơ xuất hiện tình trạng suy hô hấp nên xem xét khả năng dùng thuốc giảm đau không có tác dụng gây nghiện.Với một liều lớn tramadol được sử dụng đồng thời với các loại thuốc có tác dụng gây mê hoặc alcohol sẽ dẫn đến suy hô hấp. Cần điều trị như khi quá liều Tramadol.Những người bệnh có biểu hiện của tình trạng tăng áp lực sọ não hoặc chấn thương đầu khi dùng tramadol cần phải theo dõi trạng thái tâm thần một cách cẩn thận.Hiện tại chưa có đầy đủ nghiên cứu về tác động của thuốc đối với thai nhi. Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng thuốc Pantracet F khi thấy lợi ích của việc dùng thuốc cao nguy cơ gây độc cho thai nhi. Ngoài ra, phụ nữ mang thai nếu dùng thuốc tramadol dài ngày có thể gây ra nghiện thuốc và hội chứng cai cho trẻ sau khi sinh. Cho nên, tốt nhất không dùng thuốc.Không nên dùng thuốc vì tính an toàn đối với trẻ bú mẹ chưa được thực hiện nghiên cứu kỹ.Thận trọng dùng cho người vận hành máy móc hay lái xe vì thuốc có thể gây ra chóng mặt, giảm sự tỉnh táo. 5. Tương tác thuốc Tương tác của thuốc Pantracet F với các thuốc khác;Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế CYP2D6 và hoặc CYP3A4 nhue quinidine, fluoxetine, paroxetin, amitriptyline, ketoconazol, erythromycin sẽ làm giảm khả năng chuyển hóa của tramadol làm gia tăng các nguy cơ về co giật và hội chứng serotonin.Hội chứng serotonin đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời tramadol và các thuốc nhue SSRIs/SNRIs hoặc các thuốc IMAO, chẹn alpha-adrenergic. Cho nên, nếu cần phải dùng đồng thời tramadol và các loại thuốc này cần phải tiến hành theo dõi bệnh nhân trong suốt quá trình dùng thuốc đặc biệt là khi dùng thuốc liều đầu tiên hoặc khi tăng liều.Khi dùng đồng thời tramadol với thuốc triptin cũng sẽ gây gia tăng hội chứng serotonin.Carbamazepin làm tăng chuyển hóa của tramadol nên sẽ làm giảm tác dụng giảm đau của thuốc tramadol, khi dùng đồng thời hai thuốc này cũng sẽ gia tăng tác dụng gây co giật.Warfarin: Tramadol gây ra kéo dài thời gian prothrombin, khi dùng phối hợp với warfarin cần phải được kiểm tra thời gian prothrombin thường xuyên nếu dùng kéo dài.Sử dụng liều cao và kéo dài thuốc paracetamol có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông máu của coumarin và các thuốc thuộc dẫn chất Indandion.Các thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin...) làm tăng chuyển hóa Paracetamol thành những chất độc hại cho gan, có thể làm tăng độc tính trên gan của Paracetamol.Dùng đồng thời với thuốc Isoniazid cũng có thể làm tăng độc tính trên gan của Paracetamol.Thuốc Pantracet F chỉ nên sử dụng khi các biện pháp giảm đau thông thường không hiệu quả và dùng dưới chỉ định của bác sĩ. Trong quá trình dùng thuốc nếu có bất thường bạn cần thông báo ngay với bác sĩ.
vinmec
1,471
Cảnh giác chấn thương cổ chân khi chơi thể thao Cổ chân là vùng chuyển tiếp giữa trục thẳng đứng của đùi và cẳng chân với trục ngang của bàn chân. Cấu tạo của cổ chân gồm nhiều xương nhỏ nối với nhau bởi các khớp và dây chằng. Do đó khi chơi thể thao, tăng phạm vi chuyển động của chân thì rất dễ bị chấn thương. 1.Cấu tạo vùng cổ chân. Cổ chân được cấu tạo từ 3 xương, bao gồm:Xương ống chân (còn gọi là xương chày)Xương mác. Xương bàn chân. Khối xương lồi ra ở cổ chân còn gọi là mắt cá chân, được cấu tạo từ nhiều xương nhỏ hơn, bao gồm:Xương mắt cá trong nằm ở bên trong mắt cá chân và là một phần của xương chày. Xương mắt cá bên cạnh nằm ở mặt sau của mắt cá chân trong, đây cũng là một phần của xương chày. Xương mắt cá ngoài sờ thấy ở mắt cá ngoài của chân và là một phần của xương mác. Các xương tiếp nối với nhau bằng các khớp. Các khớp cổ chân đóng vai trò trong các cử động lên xuống, trong khi các khớp nằm trong mắt cá trong và ngoài có nhiệm vụ trong các cử động từ bên này sang bên kia.Các dây chằng vùng cổ chân rát chắc và khỏe, đặc biệt là dây chằng delta giúp cố định các xương vùng cổ chân lại với nhau và liên kết với xương bàn chân để tăng phạm vi chuyển động. Các chấn thương cổ chân hay gặp nhất khi chơi thể thao. 2. Chấn thương cổ chân khi chơi thể thao là gì? Chấn thương thể thao là thuật ngữ dùng để chỉ các loại chấn thương hay gặp nhất trong khi chơi thể thao hoặc tập luyện. Mặc dù bộ phận nào trên cơ thể cũng có khả năng bị tổn thương khi vận động, nhưng thuật ngữ này chủ yếu đề cập đến những chấn thương hệ thống cơ, xương, khớp và các mô liên quan như sụn, dây chằng.Các chấn thương trong thể thao thường xảy ra ở người trẻ tuổi. Theo ước tính của Stanford Children’s Health, mỗi năm có hơn 3,5 triệu trẻ em và thanh thiếu niên bị thương khi tham gia các hoạt động thể chất. 1/3 số ca chấn thương ở trẻ em cũng liên quan đến thể thao.Trong đó, tổn thương mắt cá chân là một trong các chấn thương cổ chân hay gặp nhất khi chơi thể thao. Bong gân mắt cá chân là hiện tượng các dây chằng hỗ trợ khớp bị giãn ra quá mức. Chấn thương này xảy ra khi người chơi bị té ngã và lật bàn chân vào trong, gây trật mắt cá ngoài.3. Các nguyên nhân gây chấn thương cổ chân trong chơi thể thao. Các chấn thương cổ chân trong hoạt động thể thao thường xảy ra khi:Vận động viên bóng chuyền, bóng rổ, bóng đá do tập luyện hay có xu hướng cử động cổ chân nhiều, dùng lực mạnh (bóng đá), nhảy lên khi thi đấu (bóng chuyền).Các môn đòi hỏi sức bền như điền kinh, chạy bộ, leo núi do cường độ và thời gian hoạt động khớp cổ chân nhiều.Sử dụng giày, dép không phù hợp khi thi đấu thể thao.Không khởi động kĩ hoặc vận động quá mạnh trước khi chơi thể thao.Những người đã từng bị chấn thương cổ chân.Bắt đầu tham gia một môn thể thao mới vào lần tập luyện, thi đấu đầu tiên.Môi trường xung quanh không thuận lợi như ẩm ướt, trơn trượt khiến bạn có nguy cơ bị dễ chấn thương hơn khi chạy, di chuyển. Có nhiều nguyên nhân gây chấn thương cổ chân Những đối tượng sau đây có nguy cơ cao bị chấn thương cổ chân khi chơi thể thao:Trẻ em hiếu động: Vì thích chạy nhảy, năng động và luôn trong tình trạng “thừa năng lượng” nên các trẻ hiếu động thường dễ bị chấn thương hơn. Trẻ em thường có xu hướng chơi hết mình và chưa nắm vững tất cả kỹ thuật của môn thể thao đó nên chấn thương là điều khó tránh được.Lớn tuổi: Càng lớn tuổi thì xương trở nên thoái hóa, dễ dẫn đến các chấn thương.Thừa cân, béo phì: Phần năng lượng dư thừa sẽ chuyển hóa thành chất béo (mỡ) và tạo áp lực lên các khớp. Khi có một lực tác động từ việc chơi thể thao thì sẽ dễ xảy ra chấn thương hơn.4. Triệu chứng khi bị chấn thương cổ chân. Các triệu chứng thường xuất hiện ngay sau khi chấn thương hoặc muộn hơn vài giờ tùy theo mức độ và vị trí chấn thương. Có một vài triệu chứng thường gặp và rất đặc trưng cho chấn thương cổ chân đó là:Chân bên tổn thương của bệnh nhân sẽ đau: Đau toàn bộ vùng cổ chân hoặc nhói tại điểm chấn thương gây hạn chế vận động. Tuy nhiên, cảm giác đau của bệnh nhân là tại vị trí của dây chằng chứ không phải trên xương. Đau nhiều hơn khi cố gắng đứng dậy và đi lại, thuyên giảm khi nằm nghỉ.Sưng thường gặp ở vị trí dây chằng bị tổn thương, do đó có thể dựa vào vị trí sưng đau để suy luận ra vùng tổn thương. Sưng có kèm theo nóng vùng tổn thương và đôi khi thấy bầm tím.Chân bên tổn thương khó khăn trong cử động, phạm vi vận động bị hạn chế nhiều.Cảm giác khớp lỏng lẻo.Xuất hiện tiếng kêu nếu dây chằng bị đứt.Yếu cơ.Tê buốt có thể xuất hiện. Sưng có kèm theo nóng vùng tổn thương là triệu chứng khi bị chấn thương cổ chân 5. Xử trí sau khi bị chấn thương cổ chân trong thể thao:Ngay sau khi chấn thương cần nhận biết sớm các triệu chứng của đứt dây chằng cổ chân, bong gân và loại trừ gãy xương. Quan trọng nhất cần có các cách xử trí phù hợp để hạn chế tăng độ chấn thương các dây chằng, giúp điều trị và thời gian hồi phục nhanh hơn, tránh để lại các biến chứng không mong muốn:Ngay khi chấn thương thì cần ngưng vận động, tránh tác động lực gây ra các di lệch và kéo giãn không mong muốn.Nếu đau sau chấn thương hãy chườm lạnh vào vùng đau, ngăn ngừa phù nề. Có thể sử dụng các bình xịt giảm đau trong thể thao, tuyệt đối không được chườm nóng vì sẽ làm sưng nề hơn.Tiếp theo, sử dụng băng thun thực hiện băng ép dây chằng khớp cổ chân. Nên thực hiện căng nhẹ băng thun, không nên quá chặt và quá lỏng. Điều này tránh những sự di lệch không mong muốn.Nằm kê chân cao giúp sự lưu thông máu tĩnh mạch dễ dàng hơn. Chú ý không nên kê quá cao, thường khoảng 10-20 cm là vừa. Cao quá sẽ làm tê chân do giảm lượng máu động mạch xuống bàn chân.Chuyển bệnh nhân đến bệnh viện hoặc phòng khám để kiểm tra cổ chân cũng như chụp phim X-quang đánh giá tổn thương. Cần đến các chuyên khoa xương khớp uy tín tại các bệnh viện lớn để tránh biến chứng và điều trị kéo dài.Trong thời gian điều trị cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng với những thực phẩm giàu protein giúp thúc đẩy quá trình hồi phục dây chằng; chất kẽm, đồng, canxi... để giúp tăng cường sức khỏe xương khớp.
vinmec
1,262
Viêm quanh cuống răng: 3 điều cần chú ý Viêm quanh cuống răng là bệnh có tỷ lệ biến chứng cao nếu không có phương pháp điều trị kịp thời. Trường hợp viêm xung quanh cuống răng cấp tính sẽ gây ra các hệ luỵ nguy hiểm chẳng hạn như: viêm tủy, viêm hạch, làm tiêu xương hàm, áp xe răng hoặc thậm chí mất răng… Để điều trị hiệu quả bệnh này thì cần phải tìm hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh và dấu hiệu nhận biết bệnh là gì? 1. Nguyên nhân chính gây viêm quanh cuống răng 1.1 Viêm quanh cuống răng do bị nhiễm khuẩn Vi khuẩn xâm nhập từ lỗ sâu răng tạo điều kiện cho chất có độc tính tấn công các mô xung quanh cuống răng. Hiện tượng này diễn ra trong thời gian dài gây ra viêm tủy, hoại tử tuỷ và viêm nhiễm quanh cuống răng. Vi khuẩn xâm nhập từ lỗ sâu răng tạo điều kiện cho chất có độc tính tấn công các mô xung quanh cuống răng. Nhóm các độc tố gây ra cụ thể như sau: – Nội độc tố và ngoại độc tố được sản sinh từ các loại vi khuẩn. – Enzyme gây tiêu protein, tiêu biểu là phosphatase acid, ß – glucuronidase và arylsulfatase. – Enzyme có khả năng tiêu hủy cấu trúc sợi chun và sợi tạo keo. – Thành phần gây tiêu xương là prostaglandin và interleukin 6. Bên cạnh đó, hiện tượng bị nhiễm khuẩn quanh răng là một trong những tác nhân gây viêm cuống răng do vi khuẩn từ mô quanh răng có thể dễ dàng xâm nhập vào vùng cuống răng. 1.2. Bệnh viêm quanh cuống răng vì bị sang chấn răng Sang chấn răng được xem là một trong ba nguyên nhân chính gây viêm cuống răng, cụ thể: – Sang chấn cấp tính: là những sang chấn có mức độ mạnh, có thể gây ra đứt các mạch máu ở cuống răng, từ đây tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn gây bệnh tấn công. Viêm cuống răng không thể tránh khỏi và trong trường hợp này gọi là viêm cuống răng cấp tính. – Sang chấn mạn tính: các sang chấn có ảnh hưởng khá nhẹ chẳng hạn như sang chấn do thói quen nghiến răng, cắn chỉ, cắn đinh hoặc sang chấn khớp cắn, núm phụ, xảy ra một cách thường xuyên và viêm cuống răng mạn tính là hệ lụy. 1.3. Do sai sót trong điều trị nha khoa Một số sai sót điều trị trong nha khoá có thể là nguyên nhân gây bệnh, chủ yếu bắt nguồn từ việc sai sót trong quá trình điều trị tủy, khớp răng, chất hàn thừa. Cụ thể như sau: – Bội nhiễm khi đẩy chất bẩn ra bên ngoài trong quá trình lấy tủy và làm sạch ống tủy. – Do các tác nhân hữu cơ như tạo nút ngà mùn bên trong lòng ống tủy hoặc tác nhân cơ học như gãy dụng cụ làm tắc ống tuỷ, gây tình trạng viêm nhiễm càng trầm trọng hơn. – Thủng ống tủy do lạc đường. – Lỗ cuống răng bị di chuyển hoặc xé rộng. – Trong quá trình điều trị tuỷ vi khuẩn bị đẩy xuống vào khu vực cuống răng hoặc bị các dị vật xâm nhập, tiêu biểu là sợi cellulose từ côn giấy, bột tan từ găng tay,… – Các vi khuẩn bên trong khoang tủy kháng lại chất sát trùng ống tủy ở các răng được thực hiện điều trị tủy lại. – Do sử dụng thuốc sát khuẩn có tính chất kích thích mạnh vùng cuống răng. – Vi khuẩn lưu lại và phát triển ở vị trí các chất hàn quá cuống. 2. Viêm xung quanh cuống răng có dấu hiệu nhận biết nào? Vùng da bị viêm nhiễm có dấu hiệu đỏ, sưng nề, không rõ ranh giới, ấn vào thấy đau, có hạch tương ứng. Với bệnh viêm cuống răng bệnh nhân sẽ phải “đối mặt” với những triệu chứng đặc trưng như sau: – Khi gõ dọc vào răng, bệnh nhân cảm thấy đau dữ dội hơn nhiều khi gõ ngang. Niêm mạc tại ngách lợi mà tương ứng vùng cuống răng cũng có dấu  hiệu sưng nề, đỏ, ấn đau. Đây là triệu chứng đặc trưng nhất của bệnh viêm cuống răng. – Người bệnh có biểu hiện sốt khá cao, ≥ 38 ̊C kèm theo mệt mỏi và một số dấu hiệu nhiễm khuẩn như khô môi, lưỡi. – Một số người có thể xuất hiện hạch ở vùng dưới hàm hoặc dưới cằm. – Xuất hiện cơn đau nhức răng: có thể đau tự nhiên, liên tục, hoặc nghiêm trọng, lan lên vùng nửa đầu. Khi nhai, nuốt thức ăn, mức độ đau tăng dần lên và không thuyên giảm khi dùng thuốc giảm đau. – Người bệnh thường bị đau cả vùng răng do vậy khó xác định chính xác vị trí đau. – Quan sát kĩ thấy vùng da bị viêm nhiễm có dấu hiệu đỏ, sưng nề, không rõ ranh giới, ấn vào thấy đau, có hạch tương ứng. – Răng có thể đổi màu hoặc một số người sẽ không đổi màu, lúc thăm khám thấy tổn thương do sâu răng chưa được hàn, hoặc có những tổn thương khác không do sâu. 3. Điều trị cuống răng bị viêm như thế nào? Bước đầu tiên trong quá trình điều trị viêm cuống răng là người bệnh được lên phác đồ điều trị dựa trên mức độ viêm nhiễm được bác sĩ xác định thông qua hình ảnh chụp Xquang. Với bệnh nhân bị viêm cuống răng ở thể nhẹ, mới bị thì được tiến hành hồi phục cuống răng bằng việc loại bỏ vi khuẩn gây bệnh và phần hoại tử nếu có. Từ đó, người bệnh mất dần cảm giác đau và nhanh chóng lành bệnh. Với bệnh nhân bị viêm quanh cuống răng thì được tiến hành hồi phục cuống răng bằng việc loại bỏ vi khuẩn gây bệnh và phần hoại tử Trong các phương pháp điều trị viêm cuống răng, không thể không nhắc đến hàn ống tuỷ. Đây là phương pháp được đánh giá tránh được xâm nhập vi khuẩn vào vùng cuống một cách hiệu quả. Với hàn ống tuỷ, chất hàn phải dễ bảo quản, dễ sử dụng, thao tác hàn phải thực hiện nhanh chóng, chính xác đến đường ranh giới xương ngà  và đảm bảo vô trùng. Đồng thời, cùng với đó là kỹ thuật mở thông buồng tủy, giảm áp lực khí nhằm giảm đau cho bệnh nhân. Bác sĩ nha khoa cũng có thể yêu cầu kết hợp dùng thêm kháng sinh, hoặc chỉ thép để cố định răng… cũng cần thiết đối để hạn chế trường hợp biến chứng của viêm cuống răng gây ra. Trên đây là những điều cần biết về bệnh viêm cuống răng. Bệnh có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, do vậy việc tìm hiểu về nguyên nhân gây bệnh, nắm được những dấu hiệu bệnh sẽ giúp bệnh nhân sớm phát hiện tình trạng bất thường ở cuống răng gây ra. Đồng thời, từ đây người bệnh có phương pháp điều trị kịp thời, chính xác để đảm bảo sức khoẻ cho hàm răng của mình.
thucuc
1,240
Công dụng của Atigimin Thuốc Atigimin có chứa thành phần chính là Arginine hydrocloride hàm lượng 1000mg, đóng gói hộp 30 ống x 10ml. Thuốc có dạng bào chế là dung dịch uống. Trước khi sử dụng thuốc Atigimin, người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa. Sau đây là một số thông tin giúp hiểu rõ hơn thuốc Atigimin có tác dụng gì? 1. Thuốc Atigimin có tác dụng gì? Thuốc có chứa thành phần chính là Arginine hydrocloride. Đây vốn là 1 loại Acid amin tham gia vào quá trình urê trong máu và có tác dụng điều hòa nồng độ Amoniac trong máu đối với những bệnh nhân thiếu hụt các enzym như: N-acetylglutamat synthase (NAGS), Carbamyl phosphat synthase (CPS), Argininosuccinat lyase (ASL), Omithin transcarbamylase (OTC) hay Argininosuccinat synthase (ASS).Hoạt chất Arginine hydrocloride cũng có khả năng làm tăng nồng độ glucose trong máu của người bệnh. 2. Chỉ định dùng thuốc Atigimin 1000mg Thuốc Atigimin thường được chỉ định để:Điều trị duy trì tăng Amoniac trong máu ở người bị thiếu một số enzyme.Hỗ trợ bổ sung chất dinh dưỡng cho người bị Citrulin máu, tăng Amoniac trong máu hoặc Arginosuccinic niệu.Hỗ trợ điều trị rối loạn khó tiêu.Hỗ trợ điều trị cho người bị bệnh tim mạch ổn định.Ngoài ra, Atigimin còn được kết hợp với Aspartat hoặc Ornithin để giúp giải độc gan, điều hòa lượng Amoniac thừa trong cơ thể. Nhờ đó hỗ trợ giải độc gan, điều trị viêm gan, xơ gan và làm giảm cholesterol. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Atigimin Thuốc Atigimin chống chỉ định trong trường hợp:Người bệnh bị mẫn cảm với các thành phần nào của thuốc Atigimin 1000mg.Người bị tăng lượng Amoniac trong máu do nhiễm acid hữu cơ.Người bị rối loạn trong chu trình urê do sự thiếu hụt Arginase. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Atigimin Cách dùng: Thuốc Atigimin dùng bằng đường uống. Người bệnh có thể uống thuốc Atigimin trực tiếp, không cần pha với nước để nhận được hiệu quả điều trị tốt nhất.Liều dùng:Điều trị tăng Amoniac máu.Đối với trẻ sơ sinh: Dùng liều 100 - 175 mg/ kg/ ngày, x 3-4 lần/ ngày.Đối với trẻ dưới 18 tuổi: Dùng liều 100 - 175 mg/ kg/ ngày x 3 – 4 lần/ ngày.Để bổ sung các chất dinh dưỡng cho người bị tăng amoniac máu:Đối với người lớn: Dùng liều 3 đến 20g/ ngày tùy theo tình trạng bệnh.Điều trị rối loạn khó tiêu ở người lớn:Uống 3-6g/ ngày.Điều trị hỗ trợ cho những người bị bệnh tim mạch ổn định:Người lớn: Liều 6-21g/ ngày. Mỗi lần không quá 8g.Lưu ý: Liều dùng Atigimin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Atigimin cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Atigimin phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 5. Tác không phụ của thuốc Atigimin 1000mg Ở liều điều trị, thuốc Atigimin được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Atigimin, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Thường gặp:Đau đầu và tê cóng;Nôn mửa;Tăng thân nhiệt.Hiếm gặp:Phù nề và nổi mẩn đỏ;Phản ứng sốc phản vệ.Những tác dụng phụ với tần suất không xác định:Hạ huyết áp.Tăng hơi thở ra oxit nitric.Chướng bụng và co cứng cơ bụng;Tăng giải phóng hormone tăng trưởng;Tăng lượng kali trong máu ở người có bệnh đái tháo đường, gan hoặc thận;Tăng Creatinin huyết thanh và mức nitơ urê trong máu.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Atigimin và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Tương tác thuốc Atigimin Atigimin có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Các thuốc tránh thai estrogen và Progestrogen: Có thể làm tăng đáp ứng của hormon tăng trưởng và giảm đáp ứng của Glucagon hoặc insulin với Arginine hydrocloride.Các thuốc lợi tiểu Thiazid, Aminophylin và Xylitol: Làm tăng nồng độ insulin trong huyết tương.Các thuốc điều trị đái tháo đường uống (Sulfonylurea): Có thể làm ngăn cản đáp ứng của glucagon trong huyết tương.Phenytoin: Sẽ làm giảm đáp ứng của insulin trong huyết tương với Atigimin.Các thuốc lợi tiểu giữ kali: Kết hợp cùng Atigimin sẽ làm tăng nguy cơ bị tăng kali huyết.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Atigimin thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Atigimin phù hợp. 7. Lưu ý khi dùng thuốc Lưu ý khi dùng thuốc Atigimin cho phụ nữ có thai.Chưa có nhiều nghiên cứu đầy đủ chứng minh rằng thuốc Atigimin có qua được hàng rào sinh học để vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có được sự hướng dẫn cụ thể nhất.Tác dụng phụ thường gặp của Atigimin là gây tê cóng hoặc đau đầu. Do vậy, cần thận trọng khi dùng Atigimin cho người lái xe và vận hành máy móc.Dùng quá liều thuốc Atigimin có thể gây ra sự nhiễm acid chuyển hóa nhất thời với chứng thở quá nhanh. Quá liều Atigimin ở trẻ nhỏ còn có thể dẫn đến phù não, nhiễm acid chuyển hóa tiểu quản thận, thậm chí tử vong.Trong trường hợp quên liều thuốc Atigimin thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Atigimin đã quên và sử dụng liều mới. 8. Lưu ý khi dùng thuốc Atigimin Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Atigimin cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Atigimin cho người bị suy gan và suy thận nặng.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Atigimin có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Atigimin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý,Atigimin là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,068
Quy trình xử trí bệnh nhân mắc Covid - 19 diễn ra như thế nào? Mặc dù dịch bệnh Covid-19 vẫn đang có những diễn biến phức tạp tại Việt Nam và trên thế giới, tuy nhiên với những nỗ lực không ngừng nghỉ của các nhân viên y tế, rất nhiều ca bệnh đã được điều trị thành công. Bài viết dưới đây sẽ thông tin đến bạn về quy trình xử trí bệnh nhân covid giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. 1. Quy trình xử trí bệnh nhân Covid-19 1.1. Những trường hợp nghi ngờ mắc bệnh Khi virus corona đã có sự lây lan trong cộng đồng thì rất khó để kiểm soát dịch bệnh. Những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh nên khai báo y tế và có biện pháp hạn chế tiếp xúc với những người xung quanh phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm phức tạp. Cụ thể: Từng sống ở vùng có dịch, đi du lịch trong vùng có dịch trong khoảng 14 ngày trước khi có triệu chứng bệnh. Những người từng tiếp xúc với người đã từng sống hoặc đến vùng có dịch, kèm theo những biểu hiện bất thường như sốt hoặc nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính mà không rõ nguyên nhân. Bệnh nhân có biểu hiện sốt, bị viêm phổi, nhiễm chứng suy hô hấp, thấy rõ tổn thương ở nhiều mức độ trên lâm sàng hoặc những hình ảnh Xquang mà không thể tìm được nguyên nhân. Người có chỉ định lâm sàng xét nghiệm viêm phổi. Trường hợp có triệu chứng của các bệnh lý về đường hô hấp chẳng hạn như sốt cao, ho hay khó thở,... Trường hợp đã từng đến các vùng đã được xác định có ca mắc bệnh Covid-19. Trường hợp tiếp xúc với các loại vật nuôi bị bệnh hay vật nuôi ở vùng dịch tễ có bệnh trong khoảng 14 ngày. Những người có biểu hiện sốt hoặc các biểu hiện khác về bệnh hô hấp trong khoảng 14 ngày sau khi đã tiếp xúc với các ca nghi nhiễm hoặc xác định nhiễm bệnh Covid-19. Những trường hợp từng chăm sóc cho bệnh nhân như nhân viên y tế, hay người nhà của bệnh nhân, người đến thăm bệnh nhân cũng là những trường hợp có nguy cơ lây nhiễm. 1.2. Cách thức xác định bệnh Những trường hợp trong nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh, đặc biệt là những trường hợp có dấu hiệu sốt cao, ho nhiều, khó thở,… sẽ được chẩn đoán để xác định bệnh bằng kỹ thuật Real time RT - PCR. Mẫu bệnh phẩm là dịch đường hô hấp, đờm hay dịch nội khí quản sẽ được các nhân viên y tế thu thập bằng tăm bông và bảo quản trong môi trường phù hợp. Sau đó mang đi thực hiện xét nghiệm, nếu kết quả dương tính đồng nghĩa rằng bệnh nhân đã mắc Covid-19. 2. Phương pháp điều trị Hiện nay, phác đồ điều trị cho bệnh nhân Covid-19 tại Việt Nam có nhiều cải thiện đáng kể. Nếu như trước đây, phần lớn người bệnh đều được áp dụng phương pháp điều trị triệu chứng đồng thời nâng thể trạng, thì hiện nay trong phác đồ mới, các loại kháng virus đã thể hiện hiệu quả tốt hơn. Ở đợt dịch trước, chưa có thuốc đặc trị virus corona, khi đó, chúng ta đã sử dụng những loại thuốc kháng virus đặc hiệu như Lopinavir, Ritonavir hay Interferon một cách rất hiệu quả. Hiện nay, Favipiravir của Nga là loại thuốc mang đến nhiều hứa hẹn. Bên cạnh đó, sử dụng huyết tương của những trường hợp đã khỏi bệnh để thay thế thuốc kháng virus cũng là phương án được tính đến trong giai đoạn này. Trước đây, phần lớn những trường hợp bệnh nhân mắc Covid-19 ở nước ta đều ở thể nhẹ và thường được điều trị bằng cách điều trị triệu chứng kèm theo truyền dịch kết hợp với thuốc nâng cao thể trạng. Nhưng một số trường hợp đã có diễn biến bất thường, chẳng hạn như bị suy hô hấp nặng, sốc nhiễm trùng, khiến các chuyên gia phải liên tục theo dõi phản ứng của bệnh nhân và phải tính đến phương pháp thay đổi phác đồ ngay lập tức. Với phương pháp điều trị mới, bệnh nhân sẽ được đánh giá và phân loại trước khi lên phác đồ điều trị. Việc phân loại này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả điều trị bệnh mà còn giúp ngành y tế có thể lên kế hoạch, sắp xếp trang thiết bị cũng như nhân lực điều trị phù hợp nhất. Các mức độ bệnh nhân có thể được xếp loại từ nhẹ, trung bình, nặng, đến mức độ nguy kịch. Trường hợp được đánh giá là trường hợp nặng là bệnh nhân bị nhiễm Covid-19 có xuất hiện dấu hiệu suy hô hấp, suy tạng và có bệnh lý nền. Trường hợp nguy kịch là khi đã bị suy tạng, có bệnh nền và sốc nhiễm khuẩn. Trong quá trình điều trị, các bác sĩ rất chú trọng đến vấn đề tâm lý của bệnh nhân, cố gắng giúp bệnh nhân giữ vững tinh thần lạc quan. Bệnh nhân cũng có thể chủ động trong việc chia sẻ với người thân, bác sĩ về những lo lắng của mình. Vấn đề dinh dưỡng cũng là vấn đề cần quan tâm trong quá trình điều trị. Chế độ ăn của người bệnh sẽ được lên kế hoạch chi tiết. Chế độ ăn thường được chia thành nhiều bữa, thường là những món ăn dễ tiêu, giúp kiểm soát tốt huyết áp, lượng đường trong máu và hỗ trợ xử lý các bệnh lý kèm theo. Bệnh nhân cũng không nên sử dụng chất kích thích trong giai đoạn điều trị và thường xuyên tập luyện để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể.
medlatec
985
Mối liên hệ giữa bệnh viêm ruột với cấy ghép hệ vi sinh vật trong phân Bệnh viêm ruột có cơ chế bệnh sinh phức tạp, bao gồm sự tương tác giữa hệ thống miễn dịch, hệ vi sinh vật đường ruột và các yếu tố di truyền. Ba thành phần này bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố môi trường, có thể đưa sự cân bằng đến trạng thái tiền viêm qua trung gian miễn dịch trong ruột và một số mô ngoài ruột nhất định. 1. Tổng quan về các nguyên nhân gây viêm ruột thứ phát Các yếu tố bên ngoài gây viêm ruột đã được phân loại thành ba nhóm chính, đó là thuốc, phẫu thuật và cấy ghép nội tạng/ phân. Các loại thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng miễn dịch và thay đổi nó có liên quan đến sự phát triển của bệnh viêm ruột do thuốc gây ra, chúng bao gồm chất điều hòa miễn dịch, chất sinh học, interferon, chất kích thích miễn dịch và chất ức chế điểm kiểm soát miễn dịch.Phẫu thuật thay đổi ruột có thể ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật và dẫn đến kém hấp thu, đặc biệt là trong trường hợp cắt bỏ ruột. Các cuộc phẫu thuật được sử dụng để điều trị một loại bệnh, chẳng hạn như viêm loét đại tràng với cắt bỏ đại tràng, sau đó là nối túi hồi tràng-hậu môn, đã cho thấy có thể tạo ra các dạng bệnh mới như viêm túi hồi tràng mãn tính hoặc bệnh Crohn của túi trực tràng. Vai trò của thuốc ức chế miễn dịch đối với người ghép tạng là chìa khóa quan trọng trong việc ngăn ngừa đào thải qua trung gian miễn dịch. Những chất ức chế miễn dịch này có thể gây ra bệnh viêm ruột qua trung gian tự miễn dịch một cách nghịch lý. 2. Bệnh viêm ruột có liên quan đến cấy ghép hệ vi sinh vật trong phân Hệ vi sinh vật đường ruột bao gồm hàng nghìn tỷ sinh vật, như vi khuẩn, nấm và virus. Ở bệnh nhân bệnh viêm ruột có một trạng thái rối loạn sinh học đường ruột, đóng một vai trò trong cơ chế bệnh sinh của nó. Những cá nhân bị bệnh Crohn tái phát có sự thay đổi đáng kể của hệ vi sinh vật ruột già dẫn đến chứng loạn khuẩn đường ruột, có thể được điều trị thành công bằng phương pháp cấy ghép hệ vi sinh vật trong phân (FMT) từ những người hiến tặng khỏe mạnh.Vật liệu phân được đưa vào thông qua phương pháp phân phối trên (viên nang uống hoặc ống thông mũi-dạ dày/ hỗng tràng) hoặc phương pháp phân phối dưới (nội soi ruột kết hoặc thụt tháo). Trong số những người bị bệnh viêm ruột phát triển bệnh Crohn I, cấy ghép hệ vi sinh vật trong phân đã cho thấy khả năng điều trị thành công từ 87 - 91% trường hợp sau một lần cấy ghép. Điều thú vị là tỷ lệ thành công này thấp hơn một chút khi so sánh với những cá nhân không có bệnh viêm ruột.Vì bệnh loạn khuẩn ruột cũng được thấy trong bệnh viêm ruột, các nhà điều tra đã sử dụng cấy ghép vi sinh vật trong phân để điều trị bùng phát bệnh viêm ruột với phản ứng tốt, đặc biệt là trong trường hợp viêm loét đại tràng. Có một vài trường hợp báo cáo về hiện tượng bùng phát bệnh Crohn phản hồi thành công với cấy ghép hệ vi sinh vật trong phân. Nó cũng có thể có một vai trò trong số những bệnh nhân mắc bệnh tiến triển không đáp ứng với liệu pháp sinh học. Cấy phân cũng cho thấy cải thiện một cách khiêm tốn mức độ nghiêm trọng của bệnh trong trường hợp viêm túi mãn tính.3. Sự thay đổi của hệ vi sinh vật đường ruột ở bệnh nhân cấy ghép hệ vi sinh vật trong phânĐiều thú vị là các cá thể được điều trị bằng cấy ghép vi sinh vật trong phân cho bệnh Crohn dường như có sự thay đổi của hệ vi sinh vật đường ruột phản chiếu hệ vi sinh vật của người cho và với đa dạng sinh học vi sinh vật cao hơn. Nhưng ở bệnh nhân bệnh viêm ruột, hệ vi sinh vật sau khi cấy ghép trong phân chống lại sự thay đổi này. Điều này có thể cho thấy rằng bản thân hệ vi sinh vật có thể không phải là một cơ chế gây bệnh có ảnh hưởng trong bệnh viêm ruột mà là một nguồn để kích thích hệ thống miễn dịch thúc đẩy quá trình bệnh, từ đó ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật đường ruột. Điều này cũng có thể giải thích sự thiếu đáp ứng nhất quán của phương pháp cấy ghép vi sinh vật trong phân trong điều trị bệnh viêm ruột. Bệnh viêm ruột có cơ chế bệnh sinh phức tạp, bao gồm sự tương tác giữa hệ thống miễn dịch, hệ vi sinh vật đường ruột và các yếu tố di truyền. 4. Tỷ lệ bùng phát bệnh sau khi cấy ghép vi sinh vật trong phân Sử dụng cấy ghép hệ vi sinh vật trong phân không phải là một thủ thuật hoàn toàn an toàn và có ít tác dụng phụ, đặc biệt là nhiễm trùng và trong một số trường hợp hiếm gặp là tử vong. Đã có nhiều trường hợp được báo cáo về những người bị bệnh viêm ruột và bệnh Crohn phát triển bùng phát bệnh viêm ruột sau khi điều trị bằng cấy ghép vi sinh vật trong phân. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, tỷ lệ bùng phát bệnh sau khi cấy ghép vi sinh vật trong phân là khoảng 15 -25%, cao hơn ở những người được cấy ghép qua phương pháp sinh thấp hơn so với phương pháp qua đường ruột.Dựa trên những quan sát này, chúng ta có thể suy đoán rằng, cấy ghép vi sinh vật trong phân cũng có thể tạo ra sự phát triển của mới khởi phát bệnh viêm ruột giữa các cá thể mang kiểu gen ưu tiên đối với bệnh. Là một phần của quá trình sàng lọc người hiến tặng, một số chuyên gia cấy ghép vi sinh vật trong phân tiếp tục loại trừ những người bị bệnh viêm ruột, mặc dù các tác giả chưa có bất kỳ bằng chứng trực tiếp nào cho thấy rằng những người hiến tặng bệnh viêm ruột như vậy có thể gây ra các tác dụng phụ ở người nhận. Có lẽ sự thay đổi của hệ vi sinh vật đường ruột có thể có hại hơn ở một số người nhất định và cần có các nghiên cứu sâu hơn để nhận ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bùng phát bệnh viêm ruột do cấy ghép vi sinh vật trong phân gây ra.5. Kết luận. Các cơ quan ngoại lai hoặc tế bào gốc của người hiến tặng cũng có thể tạo ra phản ứng miễn dịch gây tổn thương mô qua trung gian miễn dịch. Cả hai yếu tố này đều có thể dẫn đến liên quan đến ghép tạng/ tế bào gốc sau ghép. Sự tương tác giữa hệ vi sinh vật và hệ thống miễn dịch của vật chủ là một quá trình phức tạp, các yếu tố làm thay đổi cấu trúc ruột và cân bằng nội môi của ruột có thể thiết lập lại bộ điều nhiệt miễn dịch của vật chủ, kích hoạt sự phát triển của bệnh viêm ruột.
vinmec
1,296
Thông tin về thuốc Hemabate 1. Hemabate là thuốc gì ? Hemabate (carboprost tromethamine) là một dạng prostaglandin (một chất giống như hormone xuất hiện tự nhiên trong cơ thể). Dung dịch Hemabate, một oxytocic, chứa muối tromethamine của (15S)-15 chất tương tự metyl của prostaglandin F2α tự nhiên trong một dung dịch thích hợp để tiêm bắp .Carboprost tromethamine là tên đã được thiết lập cho hoạt chất trong Hemabate. Bốn tên hóa học khác là:(15S)-15-metyl prostaglandin F2α muối tromethamine7-(3α,5α-dihydroxy-2ß-[(3S)-3-hydroxy-3-metyl-trans-1-octenyl]-1α-cyclopentyl]-cis-5-heptenoic hợp chất axit với 2-amino-2- (hydroxymetyl)-1,3-propanediol(15S)-9α,11α,15-trihydroxy-15-metylprosta-cis-5, muối tromethamine của axit trans -13-dienoic(15S)-15-metyl PGF2α-THAMCông thức phân tử là C25H47O8N. Trọng lượng phân tử của carboprost tromethamine là 489,64. Nó là một loại bột tinh thể màu trắng đến hơi trắng, thường nóng chảy trong khoảng từ 95° đến 105° C, tùy thuộc vào tốc độ gia nhiệt. Carboprost tromethamine hòa tan dễ dàng trong nước ở nhiệt độ phòng với nồng độ lớn hơn 75 mg/m. L. Mỗi ml dung dịch Hemabate chứa carboprost tromethamine tương đương với 250 mcg carboprost, 83 mcg tromethamine, 9 mg natri clorua và 9,45 mg rượu benzyl được thêm vào làm chất bảo quản. Khi cần thiết, p. H được điều chỉnh bằng natri hydroxit hoặc axit clohydric. 2. Công dụng của thuốc Hemabate Hemabate được sử dụng để điều trị chảy máu nghiêm trọng sau khi sinh con (hậu sản).Ngoài ra, Hemabate cũng được sử dụng để phá thai bằng cách gây co bóp tử cung. Cụ thể, Hemabate thường được dùng từ tuần thứ 13 đến tuần thứ 20 của thai kỳ, tuy nhiên có thể được dùng vào những thời điểm khác vì lý do y tế.Hemabate thường được sử dụng khi một phương pháp phá thai khác không làm trống hoàn toàn tử cung hoặc khi một biến chứng của thai kỳ khiến em bé được sinh ra quá sớm để sống sót. 3. Chỉ định sử dụng thuốc Hemabate khi nào? Dung dịch vô khuẩn Hemabate được chỉ định để phá thai từ tuần thứ 13 đến tuần thứ 20 của thai kỳ được tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng bình thường và trong các tình trạng liên quan đến phá thai trong tam cá nguyệt thứ hai sau đây :Thất bại trong việc trục xuất thai nhi trong quá trình điều trị bằng phương pháp khác.Vỡ ối sớm trong các phương pháp đặt trong tử cung do mất thuốc và hoạt động của tử cung không đủ hoặc không hoạt động;Yêu cầu lặp lại việc nhỏ thuốc trong tử cung để trục xuất thai nhi;Vỡ màng ối vô ý hoặc tự phát khi có sự hiện diện của thai nhi và không có hoạt động đầy đủ để trục xuất.Hemabate được chỉ định để điều trị xuất huyết sau sinh do đờ tử cung không đáp ứng với các phương pháp xử trí thông thường. Điều trị trước đó nên bao gồm việc sử dụng oxytocin tiêm tĩnh mạch, các kỹ thuật thao tác như xoa bóp tử cung và, trừ khi có chống chỉ định, các chế phẩm ergot tiêm bắp. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong những trường hợp như vậy, việc sử dụng Hemabate đã mang lại kết quả kiểm soát xuất huyết thỏa đáng, mặc dù vẫn chưa rõ liệu tác dụng kéo dài hoặc chậm trễ của các tác nhân gây tắc mạch được sử dụng trước đó có góp phần vào kết quả hay không. Trong một tỷ lệ cao các trường hợp, Hemabate được sử dụng theo cách này đã dẫn đến việc ngừng chảy máu đe dọa tính mạng và tránh được can thiệp phẫu thuật khẩn cấp. 4. Liều dùng và cách dùng thuốc Hemabate Liều ban đầu 1 ml Hemabate (chứa tương đương 250 microgam carboprost) sẽ được tiêm sâu vào cơ bằng ống tiêm. Các liều tiếp theo 250 microgam nên được dùng cách nhau 1 tiếng rưỡi đến 3 tiếng rưỡi tùy thuộc vào phản ứng của tử cung.Ban đầu có thể sử dụng liều thử nghiệm tùy chọn 100 microgam (0,4 ml). Có thể tăng liều lên 500 microgam (2 ml) nếu khả năng co bóp của tử cung được đánh giá là không đủ sau vài liều 250 microgam (1 ml).Tổng liều dùng của carboprost tromethamine không được vượt quá 12 miligam và không nên dùng thuốc liên tục trong hơn hai ngày.Đối với chảy máu tử cung sau sinh dai dẳng:Một liều ban đầu là 250 microgam Hemabate tiêm bắp. Trong các thử nghiệm lâm sàng, người ta thấy rằng phần lớn các trường hợp thành công (73%) phản ứng với một lần tiêm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp được chọn, nhiều liều trong khoảng thời gian từ 15 đến 90 phút đã được thực hiện với kết quả thành công. Nhu cầu tiêm bổ sung và khoảng thời gian tiêm những mũi này chỉ có thể được xác định bởi các bác sĩ điều trị theo quy định của diễn biến lâm sàng. Tổng liều Hemabate không được vượt quá 2 miligam (8 liều). 5. Một số phản ứng phụ khi dùng thuốc Các tác dụng phụ của Hemabate thường thoáng qua và có thể hồi phục khi kết thúc điều trị. Các phản ứng bất lợi thường gặp nhất được quan sát thấy có liên quan đến tác dụng co bóp của nó đối với cơ trơn.Ở những bệnh nhân được nghiên cứu, khoảng hai phần ba bị nôn mửa và tiêu chảy, khoảng một phần ba bị buồn nôn, một phần tám bị tăng nhiệt độ hơn 2° F và một phần mười bốn bị đỏ bừng mặt.Việc điều trị trước hoặc sử dụng đồng thời các thuốc chống nôn và chống tiêu chảy làm giảm đáng kể tỷ lệ rất cao các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa thường gặp với tất cả các prostaglandin được sử dụng để phá thai. Việc sử dụng chúng nên được coi là một phần không thể thiếu trong việc quản lý bệnh nhân phá thai bằng Hemabate. Trong số những bệnh nhân bị tăng thân nhiệt, khoảng 1/16 được chẩn đoán lâm sàng là viêm nội mạc tử cung . Độ cao nhiệt độ còn lại trở lại bình thường trong vòng vài giờ sau lần tiêm cuối cùng.Các tác dụng phụ được quan sát thấy trong quá trình sử dụng Hemabate để phá thai và xuất huyết, không phải tất cả đều có liên quan rõ ràng đến thuốc. Các tác dụng phụ thường gặp của Hemabate bao gồm:Sốt nhẹ có thể đến và đi,Ớn lạnh,Tê liệt,Cảm giác ngứa ran,Buồn nôn,Bệnh tiêu chảy,Ho,Đau đầu,Đau vú hoặc đau,Đau bụng kinh nguyệt,Ù trong tai của bạn.Hãy báo cho bác sĩ của bạn nếu bạn có tác dụng phụ nghiêm trọng của Hemabate bao gồm:Đau vùng chậu dữ dội , chuột rút hoặc chảy máu âm đạo ;Sốt cao;Chóng mặt hoặc khó thở;Buồn nôn, nôn mửa hoặc tiêu chảy nghiêm trọng; hoặc. Tăng huyết áp (đau đầu dữ dội, mờ mắt, khó tập trung, đau ngực, tê, co giật).Các biến chứng phổ biến nhất khi Hemabate được sử dụng để phá thai cần được điều trị bổ sung sau khi xuất viện là viêm nội mạc tử cung, sót lại các mảnh nhau thai và chảy máu tử cung quá mức, xảy ra ở khoảng 1/50 bệnh nhân. 6. Tương tác thuốc Hemabate có thể làm tăng hoạt tính của các chất oxytocic khác. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với các thuốc oxytocin khác.Tóm lại, Hemabate (carboprost tromethamine) là một dạng prostaglandin (một chất giống như hormone xuất hiện tự nhiên trong cơ thể). Hemabate được sử dụng để điều trị chảy máu nghiêm trọng sau khi sinh con (hậu sản).com, .rxlist.com
vinmec
1,287
Viêm dạ dày cấp: nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa trị Viêm dạ dày cấp là bệnh lý về dạ dày phổ biến nhất, gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tìm hiểu về căn bệnh này được rất nhiều người quan tâm, bài viết sau sẽ cung cấp đến bạn những thông tin hữu ích nhất. 1. Tìm hiểu chung về bệnh lý viêm dạ dày cấp 1.1. Viêm dạ dày cấp là tình trạng gì? Đây là tình trạng khi lớp niêm mạc dạ dày bị sưng và viêm đột ngột dẫn đến cảm giác đau nghiêm trọng tại thượng vị. Cơn đau dạ dày cấp thường dữ dội nhưng chỉ xuất hiện trong một khoảng thời gian ngắn. Hiện nay, dù tỷ lệ viêm dạ dày mạn tính đã giảm, nhưng tỷ lệ viêm dạ dày cấp vẫn còn khá cao, xảy ra ở nhiều lứa tuổi và ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của người bệnh, tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm. Viêm dạ dày cấp là bệnh lý khá phổ biếm, gây nhiều ảnh hướng đến sức khỏe của người bệnh 1.2. Triệu chứng giúp nhận biết viêm dạ dày cấp Nhiều trường hợp người bị viêm dạ dày cấp sẽ không có biểu hiện đáng chú ý nào. Tuy nhiên, đa phần bệnh nhân sẽ có những triệu chứng với mức độ từ nhẹ đến nặng như: – Người bệnh gặp các triệu chứng về tiêu hóa: chán ăn, đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn và nôn, có thể xuất hiện tiêu chảy hoặc táo bón… – Triệu chứng khác đau thượng vị rất rõ rệt, cơn đau thường khởi phát đột ngột, diễn ra dữ dội. – Ở một số trường hợp nặng, người bệnh có thể bị nôn ra chất dịch có màu nâu như bã cà phê (dấu hiệu của chảy máu dạ dày). – Ngoài ra, triệu chứng của bệnh viêm dạ dày cấp có thể liên quan đến các bệnh lý khác như loét dạ dày, bệnh Crohn, ngộ độc thực phẩm… Nếu tình trạng đau bụng, đau thượng vị nghiêm trọng kèm theo nôn và tiêu chảy, người bệnh cần đến bệnh viện để được thăm khám và điều trị sớm. 1.3. Nguyên nhân gây ra viêm dạ dày cấp là gì? Bệnh xảy ra khi niêm mạc dạ dày bị tổn thương, acid tiêu hóa tác động gây sưng viêm. Các tác nhân gây ra tình trạng này có thể kể đến như sau: – Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh. Tại Việt Nam, có đến 70% dân số nhiễm vi khuẩn HP, nhưng không phải tất cả đều bị đau dạ dày. Ở những người có sức đề kháng kém hay uống nhiều rượu bia, ăn uống không hợp lý… sẽ khiến cho vi khuẩn HP phát triển gây hại dạ dày. – Ăn uống thiếu khoa học và uống rượu bia gây viêm dạ dày. Thói quen ăn uống thiếu khoa học như không đúng giờ, ăn khuya, ăn nhiều đồ chua khi đói, ăn thực phẩm cay nóng, uống nhiều bia rượu và nước uống có ga… cũng là nguyên nhân gây viêm loét dạ dày. – Sử dụng thuốc tây trong thời gian kéo dài gây tác dụng phụ hại gan và dạ dày. Đặc biệt các loại thuốc kháng sinh, kháng viêm rất dễ khiến dạ dày bị viêm loét vì chúng gây bào mòn lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày. – Ngoài ra, bạn còn khởi phát đợt viêm dạ dày cấp do thường xuyên bị căng thẳng, do nguyên nhân tự miễn… Nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh lý tại dạ dày là do sự tấn công của vi khuẩn HP 1.4. Viêm dạ dày cấp gây ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào? Các triệu chứng khó chịu của bệnh không những gây ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống mà còn có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị dứt điểm, một số bệnh lý có thể xảy ra nếu như viêm dạ dày cấp để lâu không chữa như: hẹp môn vị, xuất huyết dạ dày, viêm dạ dày mãn tính, loét dạ dày… 2. Các kỹ thuật giúp chẩn đoán bệnh lý viêm dạ dày cấp tính – Nội soi dạ dày – tá tràng là phương pháp hiệu quả nhất giúp chẩn đoán các bệnh lý tại đây. Các bác sĩ sẽ sử dụng một ống mềm, nhỏ, linh hoạt có camera và nguồn sáng ở đầu ống đưa vào bên trong dạ dày tá tràng người bệnh nhân theo đường miệng hoặc đường mũi. Nội soi dạ dày tá tràng giúp phát hiện chính xác những tổn thương viêm loét. Ngoài ra, phương pháp này còn giúp bác sĩ thực hiện lấy mẫu tổn thương để sinh thiết xác định tổn thương là viêm loét hay ung thư, cầm máu tổn thương, cắt polyp và lấy dị vật… – Ngoài ra, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện: Kiểm tra nồng độ HP bằng xét nghiệm máu hoặc hơi thở, xét nghiệm phân để  kiểm tra tình trạng máu trong phân, chụp X-quang để xác định tình trạng các vấn đề cấu trúc trong hệ tiêu hóa. 3. Điều trị bệnh viêm dạ dày cấp tính như thế nào? – Thông thường, các loại thuốc được sử dụng điều trị bệnh lý viêm dạ dày gồm có: + Thuốc kháng axit có thể được sử dụng để giúp trung hòa axit dạ dày. + Thuốc kháng H2 giúp làm giảm sản xuất axit dạ dày. + Thuốc ức chế bơm proton để ngăn sự sản xuất axit dạ dày. + Các loại thuốc kháng sinh nếu bạn bị nhiễm vi khuẩn H. pylori gây viêm dạ dày. Khi được kê đơn thuốc  điều trị viêm dạ dày, người bệnh cần tuân thủ nghiêm chỉnh các hướng dẫn của bác sĩ, không được tự ý đổi thuốc, thay đổi  liều lượng hay bỏ thuốc hoặc giảm thời gian uống. Điều trị bằng thuốc kết hợp thay đổi lối sống, thói quen ăn uống giúp kiểm soát và ngăn ngùa bệnh viêm dạ dày – Bệnh đau dạ dày có liên quan mật thiết đến chế độ ăn uống không tốt. Do đó, để điều trị bệnh hiệu quả và ngăn ngừa tái phát cần có chế độ ăn uống lành mạnh và hợp lý: + Bạn nên ăn nhiều rau xanh và trái cây tươi, sạch. + Các món ăn nên được chế biến mềm, lỏng để giúp giảm bớt gánh nặng cho dạ dày và hệ tiêu hóa. + Ngoài ra, có thể bổ sung các sản phẩm có lợi cho dạ dày và đường ruột  như sữa chua, mật ong, nghệ… + Vận động cơ thể mỗi ngày, có thể tập các môn nhẹ nhàng như yoga, bơi lội hoặc chạy bộ… + Tốt nhất nên bỏ hẳn bia rượu và hạn chế tối đa ăn các thực phẩm không tốt cho dạ dày như đồ cay nóng hay đồ chua, hoa quả chua… 4. Tổng kết Bài viết trên đã cung cấp thông tin khá đầy đủ về bệnh lý viêm dạ dày cấp bao gồm nguyên nhân, triệu chứng cũng như phương pháp chẩn đoán, cách điều trị hiệu quả căn bệnh này. Khi bị đau thượng vị, nghi ngờ có những bất  thường bạn đi kiểm tra sớm để điều trị kịp thời.
thucuc
1,273
Xơ gan – tổng quan Xơ gan nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như suy thận, hôn mê gan, ung thư gan… Vậy nguyên nhân nào dẫn tới xơ gan, triệu chứng bệnh và cách phòng ngừa, điều trị ra sao? Thông tin sẽ có ở bài viết xơ gan – tổng quan dưới đây. Xơ gan là gì? Xơ gan là bệnh lý gây nên do tế bào bình thường được thay thế bởi mô xơ. Xơ gan kéo dài có thể dẫn đến các biến chứng vô cùng nghiêm trọng bao gồm xuất huyết nội, suy thận, hôn mê gan, và những bệnh nhiễm trùng thông thường. Xơ gan là bệnh lý gây nên do tế bào bình thường được thay thế bởi mô xơ. Nguyên nhân xơ gan Có nhiều nguyên nhân dẫn tới xơ gan như: Nguyên nhân xơ gan có thể do viêm gan do virus B, C. Triệu chứng xơ gan Biệu hiện của xơ gan ở mỗi giai đoạn lại khác nhau. Cụ thể: Xơ gan giai đoạn còn bù: Ở giai đoạn này, bệnh nhân thường không có các triệu chứng rõ ràng. Một vài trường hợp có thể thấy: Điều trị xơ gan Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể Xơ gan nếu được phát hiện sớm hoàn toàn có thể chữa trị được. Điều trị tập trung vào việc làm chậm sự tiến triển của tổn thương gan và giảm nguy cơ biến chứng mà do xơ gan gây ra, hồi phục chức năng gan. Các bác sĩ điều trị chủ yếu tập trung giải quyết nguyên nhân và các triệu chứng của xơ gan như: thuốc kháng virus viêm gan, giải độc gan, các thuốc tăng cường chức năng gan, thuốc kích thích tạo mật, thuốc kiểm soát mỡ máu, chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh nhân có chức năng gan kém… Nếu tổn thương gan tiến triển dẫn đến suy gan, bệnh nhân có thể có chỉ định cho việc cấy ghép gan là phương thức điều trị triệt để nhất. Bệnh nhân xơ gan có được ghép gan có cơ hội sống rất cao.
thucuc
377
Dấu hiệu mang thai tuần đầu là điều mà các chị em cần biết và nắm rõ Dấu hiệu mang thai tuần đầu là điều mà các chị em cần biết và nắm rõ. Đây là những dấu hiệu không quá rõ ràng nhưng nếu chú ý, chị em vẫn có thể nhận biết được. Chậm kinh Chậm kinh được cho là dấu hiệu có thai tuần đầu mà hầu hết các chị em đều nhận biết được. Khi trứng gặp tinh trùng và quá trình thụ tinh xảy ra thành công thì kinh nguyệt sẽ không xuất hiện nữa. Kinh nguyệt sẽ vắng mặt ít nhất trong khoảng suốt 9 tháng mang thai của mẹ bầu. Dấu hiệu mang thai tuần đầu là điều mà chị em nào cũng nên nắm rõ Nếu chị em bị chậm kinh mà trước đó có quan hệ không an toàn thì cần nghĩ ngay việc mình đã mang thai. Tuy nhiên, chị em cũng cần loại trừ những nguyên nhân do bệnh lý khác. Nhiệt độ cơ thể tăng  Đây cũng là dấu hiệu mang thai tuần đầu mà chị em rất dễ nhận biết. Khi đã mang thai, thân nhiệt của mẹ bầu thường tăng cao hơn so với bình thường từ 0.5 – 1 độ C. Tuy nhiên, dấu hiệu này cũng rất dễ bị nhầm lẫn với hiện tượng trong kì rụng trứng. Bầu vú thay đổi Tương tự như dấu hiệu thân nhiệt tăng, sự thay đổi, căng tức của bầu vú của mẹ bầu khi mang thai cũng rất dễ bị nhầm lẫn với hiện tượng xảy ra trước kì nguyệt san. Dấu hiệu có thai tuần đầu, mẹ bầu thường thấy đầu ngực căng tức, cương cứng. Vòng 1 trông sẽ đầy đặn, căng tròn hơn. Hiện tượng này xảy ra ở mức độ nặng hơn so với dấu hiệu xảy ra ở trước kì kinh. Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi Hầu hết các dấu hiệu có thai tuần đầu đều không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với những bệnh lý thông thường khác Khi mang thai, nồng độ hormone Progestesterone sẽ tăng cao đột ngột. Cùng với việc lượng đường trong máu bị suy giảm, huyết áp giảm… sẽ khiến cho mẹ bầu có cảm giác mệt mỏi hơn. Không thể lao động thường xuyên hoặc hoạt động mạnh, lao động nặng… Buồn nôn hoặc nôn Đây là hiện tượng ốm nghén được nhiều mẹ bầu cho là dấu hiệu mang thai tuần đầu điển hình. Cảm giác này thường xuất hiện vào buổi sáng sớm ngay sau khi ngủ dậy. Mẹ bầu thường sẽ bị ốm nghén trong khoảng 3 tháng đầu. Tuy nhiên, cũng có một vài trường hợp mẹ bầu phải chịu đựng hiện tượng này trong suốt thai kì. Đi tiểu nhiều Nếu bỗng nhiên mẹ bầu đi tiểu nhiều lần và không kèm hiện tượng bất thường nào dù trước đó không uống nhiều nước, các loại đồ uống/ thuốc lợi tiểu đồng thời có quan hệ tình dục không an toàn, thì đây rất có thể là dấu hiệu có thai tuần đầu mà mẹ bầu không nên bỏ qua. Nhạy cảm với các loại mùi hương Do sự thay đổi về hormone mà khướu giác của mẹ bầu thường nhạy cảm hơn. Mẹ bầu rất dễ cảm thấy khó chịu khi ngửi những mùi hương quanh mình, thậm chí kể cả các loại mùi đã từng rất quen thuộc. Sợ hoặc thèm một loại thức ăn nào đó Khi có dấu hiệu mang thai tuần đầu, chị em cần tới bệnh viện thăm khám hoặc sử dụng các biện pháp thử thai để xác định tình trạng mang thai của mình Khi mang thai, mẹ bầu có thể cảm thấy sợ món mình đã từng rất thích ăn hoặc ngược lại. Đây chính là dấu hiệu có thai tuần đầu của mẹ bầu. Nguyên nhân là do sự thay đổi hormone trong thai kì, nhất là trong 3 tháng đầu mang thai. Trên đây là một số dấu hiệu mang thai tuần đầu mà mẹ bầu có thể tham khảo. Những dấu hiệu này thường chưa rõ ràng hoặc nhầm lẫn với những hiện tượng bệnh lý thông thường. Vì vậy, khi thấy những dấu hiệu này, mẹ bầu có thể tiến hành các biện pháp thử thai để xác định tình trạng mang thai của mình.
thucuc
739
Trước khi xét nghiệm quai bị tại nhà bạn nên biết Quai bị là bệnh dễ lây truyền qua đường hô hấp vì thế nhiều người lựa chọn xét nghiệm quai bị tại nhà để tránh được nguy cơ lây nhiễm này và không phải mệt mỏi chờ đợi như việc đến bệnh viện. Tuy nó rất hữu ích nhưng để thuận tiện hơn, bạn cũng nên biết được một số điều cơ bản trước khi thực hiện dịch vụ này. 1. Quai bị là bệnh gì? Quai bị do virus làm sưng tuyến nước bọt và gây đau, tồn tại trong khoảng 12 - 24 ngày, có thể lây qua đường hô hấp. Người bình thường bị lây bệnh khi họ hít phải các giọt nước hoặc dịch tiết mũi họng của người bệnh bắn ra ngoài không khí lúc hắt hơi, ho,... hoặc tiếp xúc trực tiếp với đồ dùng bị nhiễm dịch hô hấp của người bệnh. Thời điểm mầm bệnh dễ bị lây lan nhất là 02 ngày trước khi xuất hiện triệu chứng bệnh và 06 ngày sau khi triệu chứng kết thúc. Các triệu chứng điển hình ở người quai bị gồm: sốt cao trên 39 độ C; đau đầu; tuyến nước bọt sưng và đau khiến má sưng lên; đau khi nuốt, nhai, nói, uống nước; viêm họng; sưng bìu; đau tinh hoàn. 2. Vì sao nên xét nghiệm quai bị ở nhà? Sự ra đời của dịch vụ xét nghiệm quai bị ở nhà đã nhanh chóng được đông đảo khách hàng đón nhận bởi nó mang lại những lợi ích vô cùng thiết thực với họ: - Xóa tan nỗi lo phải đi sớm xếp hàng chờ đợi tới lượt lấy mẫu xét nghiệm, chờ lấy kết quả, công việc bị ảnh hưởng, nguy cơ lây chéo bệnh khi đến môi trường y tế đông người,... - Chủ động đặt lịch xét nghiệm để không ảnh hưởng đến công việc, không cần tốn công đi lại bởi nhân viên y tế sẽ đến lấy mẫu xét nghiệm tại nhà theo đúng lịch đã hẹn trước. - Tránh được những thủ tục hành chính rườm rà gây tâm lý chán chường, mệt mỏi vì mọi thao tác từ đặt lịch cho đến nhận kết quả xét nghiệm đều hết sức đơn giản và nhanh chóng. - Được giải đáp nhanh chóng, cặn kẽ mọi vấn đề liên quan đến xét nghiệm; tư vấn hướng chăm sóc sức khỏe hoặc điều trị (nếu cần). - Được thông báo trước những điều nên làm trước khi lấy mẫu để không ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm... 3. Có những loại xét nghiệm quai bị nào? 3.1. Mục đích của việc xét nghiệm quai bị Xét nghiệm quai bị là xét nghiệm xác định chủng di truyền của virus hoặc khả năng miễn dịch của cơ thể với virus gây bệnh thông qua kháng thể đặc trưng. Mục đích của xét nghiệm này là: - Chẩn đoán đã có tiền sử quai bị hay chưa. - Xác định có hay không sự tồn tại của virus gây bệnh quai bị. - Xác định khả năng miễn dịch của cơ thể thể đối với virus gây bệnh. - Theo dõi diễn tiến của bệnh để có hướng xử trí hiệu quả. 3.2. Phân loại xét nghiệm Xét nghiệm kháng thể Xét nghiệm này được thực hiện với mục đích xác nhận khả năng miễn dịch, theo dõi diễn tiến của bệnh hoặc chẩn đoán sự tồn tại của virus quai bị. Khi bị virus tấn công sẽ có 2 kháng thể được hệ thống miễn dịch sinh ra để bảo vệ cơ thể trước sự tấn công của virus gây bệnh đó là Ig M và Ig G. Trong đó: - Ig M xuất hiện trước trong máu sau 5 - 7 ngày sau khi có triệu chứng nhiễm virus quai bị gây bệnh. Kháng thể này tăng ở mức tối đa trong 1 -2 tuần đầu sau đó những tuần tiếp theo sẽ bị giảm dần. - Ig G xuất hiện muộn hơn Ig M nhưng nó giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng. Nếu người không mắc quai bị hoặc đã tiêm vacxin phòng bệnh dương tính thì chứng tỏ họ có miễn dịch với virus gây bệnh quai bị. Nếu đồng thời không xuất hiện cả Ig M và Ig G thì hiện tại không bị nhiễm virus và chưa có kháng thể miễn dịch với virus. Nuôi cấy virus hoặc xét nghiệm vật liệu di truyền của virus Đây là phương pháp chỉ xác định được tình trạng bệnh chứ không thể xác nhận khả năng miễn dịch của một người. - Nuôi cấy virus Nếu nuôi cấy virus quai bị cho kết quả dương tính tức là người đó đang bị nhiễm virus quai bị. - Xét nghiệm RT-PCR Xét nghiệm này có thể phát hiện và xác định các chủng di truyền của virus. - Xét nghiệm máu Xét nghiệm Tổng phân tích máu ngoại vi cũng được làm trong những trường hợp nghi nhiễm virus quai bị, kết quả tổng phân tích máu thường có bạch cầu và bạch cầu đa nhân trung tính giảm. Ngoài những xét nghiệm phổ biến trên đây thì có một số xét nghiệm khác cũng có thể được dùng để hỗ trợ chẩn đoán bệnh quai bị như: xét nghiệm nước bọt, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm dịch não, phản ứng trung hòa đám hoại tử,... 3.3. Khi nào nên xét nghiệm quai bị tại nhà? Xét nghiệm quai bị tại nhà nên được thực hiện trong những trường hợp sau: - Cần định xem cơ thể có miễn dịch với virus gây bệnh quai bị hay không. - Khi có các dấu hiệu, triệu chứng được nghi ngờ là của bệnh quai bị như đã nói đến ở trên. - Đã từng tiếp xúc với người bị quai bị và đang sốt, đang có triệu chứng giống quai bị.
medlatec
965
Hướng dẫn sản phụ vệ sinh vùng kín sau khi đẻ thường Người phụ nữ cần đặc biệt chú ý đến vấn đề vệ sinh vùng kín sau khi đẻ thường. Vệ sinh đúng cách, sản phụ vừa hạn chế được nguy cơ viêm nhiễm âm đạo, âm hộ, tầng sinh môn, vừa giúp cải thiện nhanh chóng tổn thương do phải rạch tầng sinh môn trong quá trình sinh nở. 1. Hướng dẫn sản phụ vệ sinh vùng kín đúng cách sau khi đẻ thường Vùng kín luôn là bộ phận sinh dục mà bất cứ đối tượng phụ nữ nào cũng phải chăm sóc, bảo vệ và nâng niu. Bất cứ thời điểm nào chị em cũng cần giữ gìn “cô bé” của mình sạch sẽ để tránh tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm, tạp khuẩn,… tăng sinh và tấn công sâu, dẫn đến những bệnh viêm phụ khoa nguy hiểm. Đặc biệt, trong quá trình mang thai và sau sinh, các mẹ cần phải chú ý hơn đến vấn đề này để ổn định sớm sức khỏe phụ khoa. 1.1. Tại sao phải chú ý vệ sinh vùng kín sau khi đẻ thường? Khi người mẹ “vượt cạn” theo phương pháp đẻ thường, em bé sẽ được đẩy ra ngoài theo đường âm đạo. Vì vậy, áp lực sẽ dồn xuống, chèn ép và có thể khiến cho âm hộ, âm đạo, tầng sinh môn của người mẹ bị tổn thương. Theo thống kê, có tới 95% các mẹ sinh thường lần đầu phải thực hiện rạch tầng sinh môn để giúp quá trình vượt cạn diễn ra dễ dàng hơn. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành khâu vết rạch lại. Vết khâu tầng sinh môn có thể phục hồi sau vài tuần hoặc vài tháng. Bên cạnh đó, trong thời gian phục hồi sau sinh, sản dịch cũng sẽ xuất hiện. Sản dịch là hỗn hợp dịch tiết gồm máu, các mô bong tróc khỏi niêm mạc tử cung và dịch nhầy âm đạo. Thời gian cơ thể đẩy hết sản dịch ra ngoài khoảng từ 3 đến 4 tuần. Sản dịch được đẩy ra, vết khâu tầng sinh môn chưa lành khiến mẹ cần chú ý vấn đề vệ sinh vùng kín sau khi đẻ thường Với vết khâu tầng sinh môn và quá trình đẩy sản dịch ra khỏi cơ thể, âm đạo của sản phụ rất dễ bị tổn thương. Chính vì vậy, việc giữ gìn vệ sinh bộ phận sinh dục sau đẻ thường là rất quan trọng. Nếu không vệ sinh cẩn thận, đảm bảo vùng kín luôn khô ráo, sạch sẽ, tình trạng viêm nhiễm rất dễ xảy ra. Đặc biệt, nếu chị em không giữ gìn vệ sinh vùng kín cẩn thận, sản dịch có thể gây viêm, trở nên nặng mùi, có màu sẫm, gây đau, ngứa kèm theo sốt, đau bụng. Ngoài ra, việc vệ sinh vùng kín đúng cách cũng giúp các mẹ bầu có thể nhanh chóng ổn định vết thương, tái tạo mức độ đàn hồi của âm đạo, tầng sinh môn. Từ đó, sức khỏe phục hồi tốt hơn, tâm trạng của mẹ được ổn định, không căng thẳng, lo lắng, quan hệ vợ chồng cũng sớm được cải thiện sau sinh. 1.2. Hướng dẫn sản phụ vệ sinh vùng kín đúng cách sau khi đẻ thường Việc vệ sinh vùng kín đúng cách sau đẻ thường tưởng phức tạp nhưng thực chất lại rất đơn giản. – Giảm đau vùng kín với nước ấm: Sản phụ có thể sử dụng nước ấm để ngâm mình và ngâm vùng kín sau khi sinh thường. Điều này sẽ giúp các mẹ giảm bớt cơn đau do rạch tầng sinh môn, kích thích tăng lượng máu đến nuôi dưỡng vùng kín. Tuy nhiên, sản phụ cần lưu ý nên sử dụng nước sạch hoặc xông hơi nước, nhiệt độ nước ấm vừa phải. Ngoài ra, các mẹ cũng không nên ngâm hoặc xông vùng kín quá lâu. – Sử dụng bình xịt thay vì giấy vệ sinh: Giấy vệ sinh không đảm bảo an toàn cho vùng âm đạo của phụ nữ sau sinh. Đặc biệt, một số loại giấy vệ sinh còn có thể bị mủn, dính, dễ gây viêm nhiễm vùng kín khi sử dụng. Vì vậy, các mẹ nên sử dụng bình xịt hoặc dùng vòi nước vệ sinh dưới áp lực nước nhẹ, rửa trôi chất thải và máu sau khi đại, tiểu tiện. Nên vệ sinh vùng kín bằng vòi sen hoặc bình xịt sau khi đẻ thường – Giữ vùng kín luôn khô ráo: Sau khi vệ sinh, sản phụ cần giữ vùng kín luôn sạch sẽ và khô ráo. Điều này sẽ hạn chế được nguy cơ viêm nhiễm phụ khoa do môi trường âm đạo ẩm ướt. Đồng thời, các mẹ cũng nên lựa chọn những loại quần lót có chất liệu thấm hút tốt, thông thoáng để vùng kín. – Không dùng dung dịch vệ sinh, nước rửa vệ sinh vùng kín: Sau sinh, âm đạo, tầng sinh môn chưa phục hồi, chị em chỉ nên vệ sinh vùng kín một cách đơn giản với nước sạch và không nên sử dụng các loại dung dịch vệ sinh. Dung dịch vệ sinh, nhất là những loại dung dịch vệ sinh có pH không phù hợp, dễ gây khô, rát và thậm chí kích ứng, làm cho tình trạng của vùng kín trở nên tệ hơn. – Vệ sinh từ trước ra sau: Khi thực hiện vệ sinh vùng kín, sản phụ vẫn áp dụng cách vệ sinh từ trước ra sau. Đầu tiên, âm hộ sẽ được rửa trước. Tiếp đó, chị em rửa tới phần hậu môn. Thứ tự này giúp cho vùng kín được làm sạch, vi khuẩn không thể lan rộng, tấn công sâu, gây viêm nhiễm phụ khoa. – Vệ sinh vùng kín tối thiểu 3 lần/ngày: Kể cả khi chưa mang thai, sinh nở, chị em vẫn nên thực hiện vệ sinh vùng kín thường xuyên trong ngày. Với các mẹ sau đẻ thường, vệ sinh vùng kín cần thực hiện tối thiểu 3 lần/ngày, bao gồm buổi sáng, buổi tối và sau khi tiểu tiện, đại tiện. Vệ sinh như vậy, bạn vừa đảm bảo làm sạch vùng kín, vừa đảm bảo ổn định được độ ẩm cần thiết của âm đạo cũng như độ pH tự nhiên. – Thay băng vệ sinh nhiều lần trong quá trình ra sản dịch: Như đã chia sẻ, sau sinh thường, người mẹ sẽ nhận thấy hiện tượng ra sản dịch. Trong thời gian này, các mẹ cần sử dụng băng vệ sinh để tránh vùng kín quá ẩm ướt. Sản phụ đặc biệt lưu ý, việc thay băng vệ sinh phải diễn ra thường xuyên, tránh để âm hộ, âm đạo bị viêm nhiễm do sản dịch. 2. Những lưu ý giúp vùng kín, tầng sinh môn của sản phụ nhanh chóng phục hồi sau đẻ thường Vùng kín đau, dễ viêm nhiễm sau sinh hơn khi các mẹ phải thực hiện rạch tầng sinh môn trong quá trình sinh nở. Vì vậy, bên cạnh việc vệ sinh âm hộ, âm đạo sau khi đẻ thường sao cho đúng, sản phụ sinh thường cũng cần lưu ý đến một số điều, giúp tầng sinh môn chóng phục hồi hơn. Thông thường, tầng sinh môn của phụ nữ sinh thường sẽ lành sau 2 đến 4 tuần. Để tránh tầng sinh môn bị đau, rách hay nhiễm trùng, sản phụ cần lưu ý: – Hỏi bác sĩ về cách thực hiện chườm lạnh, giúp cải thiện tình trạng sưng nề, đau ở tầng sinh môn. – Có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng thuốc giảm đau nếu mẹ cảm thấy khó chịu. – Hạn chế áp lực cho tầng sinh môn bằng cách nằm sấp hoặc nằm nghiêng, ngồi trên đệm, tránh để tầng sinh môn đau tức, chảy máu. – Tránh tuyệt đối không quan hệ tình dục. – Giữ vết khâu tầng sinh môn luôn khô ráo và sạch sẽ. – Không nên thụt rửa, tác động mạnh vào vết khâu tầng sinh môn. – Đi bộ, vận động nhẹ nhàng để kích thích máu lưu thông, giúp phục hồi tổn thương nhanh hơn. – Bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày những thực phẩm giàu vitamin B12, A, E, C, sắt, acid folic, chất xơ, kẽm và selen,… để các mô mới sớm được tái tạo, tầng sinh môn mau chóng phục hồi, không bị nhiễm trùng, mưng mủ. Nên đi lại, vận động nhẹ sau đẻ thường để kích thích quá trình tống đẩy sản dịch ra ngoài, tránh nguy cơ viêm nhiễm do sản dịch kéo dài
thucuc
1,476
Các loại nước ép tốt cho tim mạch Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe nói chung và sức khỏe tim mạch nói riêng. Sử dụng các loại trái cây và nước ép tốt cho tim mạch được khuyến cáo ở tất cả mọi người, nhất là những người có các yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch. 1. Chế độ ăn lại quan trọng trong phòng ngừa bệnh tim mạch Các thống kê chỉ ra rằng tỷ lệ tử vong do bệnh lý tim mạch chiếm đến 1/3 các trường hợp trên toàn thế giới. Vì thế, tim mạch là chủ đề được khoa học nghiên cứu rất nhiều nhằm giúp đỡ mọi người ngăn ngừa căn bệnh nguy hiểm này cũng như hỗ trợ làm chậm diễn tiến bệnh.Có rất nhiều yếu tố dẫn đến bệnh tim mạch, chế độ ăn uống là một nguyên nhân quan trọng. Thói quen ăn uống và các thực phẩm mà bạn sử dụng góp phần làm chậm hoặc tạo điều kiện cho bệnh tim mạch xuất hiện. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng các thực phẩm có nguồn gốc thực vật như các loại trái cây hoặc nước ép giúp giảm có nguy cơ mắc các bệnh mạn tính nói chung và các bệnh tim mạch nói riêng như tăng huyết áp, bệnh mạch vành, thiếu máu cơ tim,...Một nghiên cứu được thực hiện tại Trung Quốc năm 2022 đã chỉ ra người tiêu thụ trái cây và rau quả, đặc biệt là các loại trái cây tốt cho tim mạch giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Trái cây và các loại nước ép không chỉ giàu vitamin, khoáng chất, mà còn chứa rất nhiều chất chống oxy hóa, ngăn chặn cholesterol và kháng viêm. Cũng trong nghiên cứu này, những người tham gia tiêu thụ nhiều rau và trái cây nhất có thể giảm đến 13% nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch. 2. Các loại nước ép tốt cho tim mạch là những loại nào? 2.1. Nước ép cà chua. Nói đến loại đồ ăn nào có lợi cho hệ tim mạch thì không thể thiếu cà chua.Một nghiên cứu được thực hiện bằng việc quan sát các bệnh nhân Nhật Bản cho thấy những người uống một cốc nước ép cà chua đều đặn có thể cải thiện đáng kể sức khỏe tim mạch. Thức uống này giúp cải thiện huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Ngoài ra, cà chua hay nước ép cà chua còn có tác dụng trong việc giảm cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) – loại cholesterol “xấu” gây ra các bệnh tim mạch khoảng 3%.Để làm món nước ép này, bạn chỉ cần 2 quả cà chua rửa sạch rồi ép lấy nước và uống trực tiếp. Tốt nhất là uống vào buổi sáng hoặc khi đang đói là được. Tuy nhiên cần lưu ý là chỉ nên sử dụng 2 đến 3 lần một tuần, việc lạm dụng nước ép cà chua có thể gây ra thừa vitamin A, dẫn đến vàng da.2.2. Nước ép các loại quả mọng. Các loại quả mọng như việt quất, dâu tây, quả mâm xôi là nguồn cung cấp dồi dào các chất chống oxy hóa. Các chất chống oxy hóa như anthocyanin giúp chống lại phản ứng viêm và stress oxy hóa, giúp phòng ngừa bệnh tim cũng như các bệnh mạn tính khác.Mối liên quan giữa việc sử dụng các loại nước ép quả mọng và việc giảm giảm huyết áp tâm thu, giảm lượng cholesterol LDL đã được chứng minh. Ngoài ra, các loại nước ép này còn cải thiện chỉ số khối cơ thể (BMI) cũng như hạn chế tình trạng viêm.Ngoài ra, thức uống từ các loại trái cây thuộc nhóm quả mọng chứa hàm lượng calo thấp, vì vậy rất thích hợp để bổ sung vào trong chế độ ăn uống hàng ngày. Bạn có thể kết hợp thêm rau củ và trái cây khác cùng các loại quả mọng để giảm nguy cơ mắc bệnh tim.2.3. Nước ép mận. Nước ép mận từ quả mận khô rất giàu chất dinh dưỡng, có lợi cho sức khỏe tim mạch. Kali trong quả mận giúp nhịp tim ổn định, giảm tác động tiêu cực của natri, góp phần hạ huyết áp.Theo nghiên cứu, một người tiêu thụ 50-100 g mận khô mỗi ngày có thể đem lại rất nhiều hiệu quả sức khỏe như làm giảm cholesterol toàn phần, giảm viêm, tình trạng căng thẳng và quá trình oxy hóa ở phụ nữ mãn kinh.2.4. Nước ép táo – rau cần – cải – chanhĐây là món nước ép rất quen thuộc đối với những người áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh vì không chỉ giúp giải khát mà còn đem lại nhiều lợi ích sức khỏe.Nước ép táo, rau cần giúp kích thích hệ tiêu hóa, hỗ trợ điều trị tiểu đường và cung cấp nhiều chất chống oxy hóa.Thói quen sử dụng táo thường xuyên cho thấy có sự liên quan đến việc giảm tỷ lệ mắc bệnh tim mạch. Điều này là nhờ hợp chất polyphenol có trong quả táo có tác dụng làm giảm cholesterol máu.Để thực hiện loại nước ép này cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần chuẩn bị: nửa trái táo tây, 30 g rau cần, 50 g cải rổ, 50 g cải ngọt và nửa quả chanh. Rửa sạch các nguyên liệu trên, loại bỏ vỏ, hạt và cắt nhỏ để dễ ép. Bạn cho vào máy ép để ép lấy nước, đổ ra ly rồi và vắt thêm nước cốt chanh, thêm đá vào khuấy đều và thưởng thức.2.5. Sinh tố nho – chanh - táo – mậtĐây là loại sinh tố có tác dụng đặc biệt trong phòng ngừa bệnh đột quỵ nhờ vào nguồn chất chống oxy hóa, chống ung thư và chống lão hóa dồi dào trong các thành nguyên liệu.Không những thế, loại sinh tố từ nho, táo, chanh và mật này còn giúp giảm hàm lượng mỡ xấu trong cơ thể, từ đó giảm nguy cơ bị tăng huyết áp, xơ vữa mạch máu, nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não. Riêng với nam giới, sử dụng thức uống này thường xuyên còn giúp tăng cường sinh lực, phục hồi khả năng sinh lý.Cách pha chế đơn giản như sau:Bạn cần chuẩn bị khoảng 200 g nho đen tươi, 1 trái táo tây, 1 trái chanh và 1 ít mật ong. Làm sạch trái cây, bỏ vỏ, hạt, cắt nhỏ và cho vào máy xay. Vắt nước chanh vào máy xay đã đầy đủ nguyên liệu. Xay nhuyễn tất cả các loại trên, đổ ra ly và sử dụng cùng ít đá để ngon hơn.2.6. Sinh tố xoài – táo – nho- chanh - mậtĐây là món sinh tố đa công dụng vì mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe như:Giải khát, kích thích tiêu hóa, nhuận tràng, giảm táo bón. Giúp chống viêm, kháng khuẩn.Ngăn ngừa các bệnh lý tim mạch.Phòng ngừa bệnh ung thư ruột kết, thông qua cơ chế làm tăng nhu động ruột và loại bỏ các chất cặn bã ra ngoài.Cách làm món sinh tố giàu dinh dưỡng này cũng khá đơn giản, chỉ với 2 trái xoài chín, 1 trái táo tây, 100 g nho, 1/ 4 quả chanh và một ít mật ong. Làm sạch và xay nhuyễn các nguyên liệu trong máy xay sinh tố là bạn đã có một ly sinh tố thơm ngon và bổ dưỡng.2.7. Nước ép cam – bưởi. Nước ép cam, bưởi là một loại thức uống tuyệt vời cho sức khỏe tim mạch của bạn. Trong cam chứa một hợp chất gọi là hesperidin có khả năng giảm tắc nghẽn và cải thiện chức năng của các mạch máu. Ngoài ra, các chất dinh dưỡng như vitamin C, A, B6 và chất xơ... có trong cam, bưởi cũng tham gia tích cực trong bảo vệ sức khỏe.Uống nước pha với trái cây họ cam quýt còn giúp bổ sung hợp chất flavonoid có tác dụng ngăn ngừa các bệnh tim mạch, giảm mức cholesterol và hạ huyết áp.Một nghiên cứu được tiến hành tại Đại học Hebrew ở Jerusalem trên những con chuột cho thấy chỉ số huyết áp trên những con được cho ăn cam thấp hơn từ 20 đến 25% so với những con không được ăn.Chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học đóng vai trò quan trọng trong phòng ngừa và cải thiện các bệnh lý tim mạch. Sử dụng các loại nước ép tốt cho tim mạch là phương pháp đơn giản, hiệu quả và an toàn giúp mỗi người giảm thiểu các yếu tố nguy cơ gây hại đến trái tim của bạn.
vinmec
1,481
Vì sao phụ nữ cần ngủ nhiều hơn nam giới? Tạp chí Medical Daily đã trình bày kết quả nghiên cứu gần đây cho rằng phụ nữ cần ngủ nhiều hơn nam giới. Các nhà nghiên cứu từ Đại học Duke phát hiện ra, so với nam giới, phụ nữ phải gánh chịu hậu quả lớn về tinh thần và thể lực nhiều hơn, nếu thiếu ngủ. "Các chi tiết trong bộ não của bạn được sử dụng tối đa trong ngày, vì vậy việc cho các chi tiết này nghỉ ngơi, phục hồi trong khi ngủ là vô cùng cần thiết. Phụ nữ có xu hướng đa nhiệm - họ làm rất nhiều việc cùng một lúc và rất linh hoạt. Và vì vậy họ sử dụng não thực tế nhiều hơn so với nam giới". Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng những người đàn ông làm việc trí óc nhiều, cũng cần ngủ có giấc ngủ dài hơn so với số giờ ngủ trung bình của nam giới. Trong một bài báo được công bố hồi đầu năm nay, các nhà nghiên cứu từ Case Western Reserve Đại học Y khoa cho thấy một mối tương quan giữa việc thiếu ngủ và tình trạng lão hóa da nhanh. Các nghiên cứu khác cũng đã chỉ ra rằng ít ngủ có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch, huyết khối, đột quỵ và các vấn đề tâm thần. Một người lớn ở Mỹ trung bình đòi hỏi phải ngủ từ 7 đến 9 giờ mỗi ngày. Tuy nhiên, 80% dân số nói rằng họ thường xuyên không đáp ứng được điều này. Nguồn: giadinhonline. vn
medlatec
271
Công dụng thuốc Palohalt Thuốc Palohalt có thành phần hoạt chất chính là Palonosetron dưới dạng Palonosetron hydroclorid hàm lượng 0,25mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc đường tiêu hóa được chỉ định ngăn ngừa buồn nôn và nôn hiệu quả. Thuốc được sử dụng trong các đợt hóa trị ung thư. 1. Thuốc Palohalt là thuốc gì? Thuốc Palohalt là thuốc gì? Thuốc Palohalt có thành phần hoạt chất chính là Palonosetron dưới dạng Palonosetron hydroclorid hàm lượng 0,25mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc đường tiêu hóa được chỉ định ngăn ngừa buồn nôn và nôn hiệu quả. Thuốc được sử dụng trong các đợt hóa trị ung thư giúp giảm tình trạng buồn nôn và nôn ở người bệnh.Thuốc Palohalt được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, phù hợp sử dụng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 1 lọ chứa 5ml. 2. Thuốc Palohalt công dụng điều trị bệnh gì? Thuốc Palohalt công dụng trong các trường hợp cụ thể như sau:Ngăn ngừa buồn nôn và nôn cấp tính nguyên nhân do các đợt hóa trị ung thư ban đầu và hóa trị ung thư lặp lại khi những trị liệu ung thư này gây ra tình trạng nôn mức độ trung bình và trầm trọng.Ngăn ngừa buồn nôn và nôn muộn nguyên nhân do các đợt hóa trị ung thư ban đầu và hóa trị ung thư lặp lại khi những trị liệu ung thư này gây ra tình trạng nôn ở mức độ trung bình. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Palohalt 3.1. Cách dùng của thuốc Palohalt. Thuốc Palohalt được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, phù hợp sử dụng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch. Vì vậy người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.3.2. Liều dùng của thuốc PalohaltĐối với người lớn: Tiêm tĩnh mạch trong ít nhất 30 giây liều duy nhất 0.25 mg, 30 phút trước khi hóa trị. Không khuyến cáo lặp lại liều điều trị trong vòng 7 ngày do chưa có dữ liệu.Tráng sạch đường truyền bằng dung dịch nước muối trước và sau khi sử dụng thuốc.3.3. Trường hợp quên liều và cách xử tríĐây là loại thuốc được sử dụng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch, cần được thực hiện bởi các nhân viên y tế có trình độ chuyên môn nên hạn chế tối đa trường hợp quên hay quá liều thuốc xảy ra. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Palohalt Bên cạnh các tác dụng điều trị bệnh của thuốc, trong quá trình điều trị bằng thuốc Palohalt cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như đau nhức đầu, rối loạn tiêu hóa, táo bón, tiêu chảy, chóng mặt, đau bụng, mất ngủ.Trên đây không phải bao gồm đầy đủ tất cả những tác dụng không mong muốn có thể gặp, bạn cũng có nguy cơ gặp những tác dụng phụ khác. Bạn cần chú ý chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị để được tư vấn y tế về tác dụng ngoại ý trong quá trình sử dụng thuốc Palohalt. 5. Tương tác của thuốc Palohalt Tương tác của thuốc Palohalt có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Các loại thuốc có thể tương tác với thuốc Mediglyared 80 như các chất hóa trị, Metoclopramid, chất ức chế và cảm ứng enzym CYP2D6, các thuốc nhóm corticosteroid.Tương tác của thuốc Palohalt có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Bạn cần chú ý chủ động liệt kê cho bác sĩ điều trị hoặc các nhân viên y tế biết về những loại sản phẩm thảo dược hay các loại thực phẩm chăm sóc sức khỏe, thuốc kê đơn hay thuốc không kê đơn mà bạn đang sử dụng để hạn chế tối đa những tương tác thuốc bất lợi có thể gây ra ảnh hưởng không mong muốn đến sức khỏe của người sử dụng thuốc.Tương tác của thuốc Palohalt với thực phẩm, đồ uống: Khi sử dụng loại thuốc này với các loại thực phẩm hoặc thức uống có chứa cồn như rượu, bia hay thuốc lá... Nguyên nhân là do trong các loại thực phẩm, đồ uống cũng có chứa những loại hoạt chất khác nên có thể gây ra hiện tượng đối kháng hay tác dụng hiệp đồng với thuốc. Bạn cần chủ động đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Palohalt hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị về cách sử dụng loại thuốc Palohalt kết hợp cùng các loại thức ăn, thức uống có chứa cồn hay hút thuốc lá. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Palohalt
vinmec
812
Nghiến răng có sao không và có nên dùng máng chống nghiến không? Nghiến răng khi ngủ là thói quen xấu không chỉ gây ảnh hưởng đến giấc ngủ của người khác mà còn có thể gây ra những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng. Để hạn chế những tác hại từ thói quen nghiến răng, nhiều người bệnh đã tìm đến giải pháp máng chống nghiến. 1. Những nguyên nhân gây nghiến răng Nghiến răng thường xảy ra khi ngủ, đây là hoạt động không tự chủ và thường được phát hiện bởi những người ngủ chung với bệnh nhân. Khi nghiến răng, hai hàm răng của người bệnh sẽ cắn chặt lại và nghiến ra trước, ra sau hoặc qua trái, qua phải. Khi nghiến răng sẽ tạo ra những âm thanh khiến người ngủ cạnh rất khó chịu và mất ngủ. - Một số nguyên nhân gây ra nghiến răng như: + Người bệnh quá lo lắng và căng thẳng thần kinh do những áp lực trong gia đình, công việc hoặc những vấn đề khác từ cuộc sống. + Người bệnh mắc chứng rối loạn giấc ngủ chẳng hạn như chứng ngủ ngáy, ngủ chập chờn, bị ảo giác hay bóng đè hoặc mắc phải hội chứng ngưng thở khi ngủ. + Người bệnh sử dụng một số loại thuốc điều trị an thần, chẳng hạn như thuốc trầm cảm,… + Đôi khi nghiến răng cũng là do hậu quả của bệnh lý, có thể kể đến như bệnh Parkinson hoặc tình trạng trào ngược dạ dày- thực quản. + Ngoài ra, bệnh còn do một số nguyên nhân khác gây ra, chẳng hạn như sự tương quan kém giữa các răng với nhau hoặc các khớp cắn và quai hàm. 2. Những hậu quả do nghiến răng gây ra Thông thường, tình trạng nghiến răng thường không gây ra những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu thường xuyên nghiến răng thì bạn không nên chủ quan vì lực nghiến răng có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe. Cụ thể như sau: - Mòn răng: Khi bạn nghiến răng, hàm răng trên và hàm răng dưới va vào nhau với lực rất mạnh. Lực này mạnh hơn rất nhiều so với lực nhai thức ăn. Lúc này, bề mặt răng của bạn là nơi bị ảnh hưởng nhiều nhất và có nguy cơ bị mòn răng. Tuy nhiên, tùy vào lực nghiến của mỗi người, tần suất nghiến răng nhiều hay ít mà mức độ mòn răng cũng sẽ khác nhau. Ở những trường hợp nặng, nghiến răng có thể gây mòn 2/3 răng, thậm chí mòn đến tủy răng. Bên cạnh đó, thói quen nghiến răng trong một thời gian dài cũng khiến cho bề mặt răng của bạn trở nên sắc nhọn hơn bình thường và có thể bị biến dạng. Khi ăn uống, người bệnh cũng sẽ có xu hướng sử dụng phần răng không bị hư hại để nhai nên có thể ảnh hưởng đến vấn đề nhai cũng như cảm giác ngon miệng. - Nứt, gãy răng: Những trường hợp nhẹ chỉ gây nứt phần thân răng. Tuy nhiên, với các trường hợp nặng có thể nứt đến tận chân răng và người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức và tê buốt, gặp nhiều khó khăn trong chuyện ăn uống, nhất là khi ăn đồ quá nóng hoặc quá lạnh. Lúc này răng cũng dễ bị lung lay, gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến mô nha chu. - Đau đầu mãn tính: Nghiến răng cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho các chất chuyển hóa trong quá trình trao đổi chất bị ứ đọng vì thế người bệnh gặp phải những triệu chứng đau đầu, đau cơ và mệt mỏi. Thậm chí ở những trường hợp nghiêm trọng, hai bên cơ má của người bệnh có thể bị to ra và trương lực cơ bị tăng lâu dài khiến da mặt bị nhăn và chảy xệ. - Tổn thương khớp thái dương hàm, xảy ra những tiếng kêu vùng khớp cắn. Khi há miệng bệnh nhân bị đau và khó chịu. 3. Máng chống nghiến răng có vai trò như thế nào? Nếu bạn có thói quen nghiến răng khi ngủ, tuyệt đối không được chủ quan. Hơn nữa, điều trị nghiến răng không chỉ là cách giúp bạn bảo vệ sức khỏe của mình mà còn tránh gây ra những phiền toái cho mọi người xung quanh. Có nhiều phương pháp điều trị nghiến răng chẳng hạn như loại bỏ căng thẳng, mài chỉnh khớp cắn, đeo máng chống nghiến răng hay tập luyện để loại bỏ thói quen siết chặt răng. Tuy nhiên, trong số những phương pháp trên thì máng chống nghiến răng chính là phương pháp dùng máng chống nghiến răng được đánh giá là đơn giản, an toàn và có thể mang lại hiệu quả cao nhất. Đây cũng chính là phương pháp điều trị nghiến răng phổ biến hiện nay. Chất liệu để làm máng chống nghiến là nhựa acrylic chất lượng cao. Loại nhựa này trong suốt và sẽ được thiết kế phù hợp với từng bệnh nhân. Vì thế, người bệnh sẽ luôn cảm thấy thoải mái khi sử dụng, gần như không xảy ra tình trạng bị rơi khi ngủ say. Ngoài ra, việc gắn máng khi ngủ hay tháo máng khi thức dậy cũng rất dễ dàng. Máng nghiến răng sẽ có tác dụng ngăn cản răng hàm trên và răng hàm dưới tiếp xúc trực tiếp với nhau. Bên cạnh đó, máng chống nghiến sẽ giúp hàm được thư giãn khi bạn ngủ. Theo thời gian, bạn có thể loại bỏ được thói quen nghiến răng một cách dễ dàng hơn. Ngoài ra, máng chống nghiến còn mang lại rất nhiều tác dụng khác như giáp áp lực lên khớp cắn thái dương hàm, giảm đau răng, giảm tình trạng mỏi răng,… Từ đó hạn chế được một số vấn đề như mòn răng, nứt răng, gãy răng, hỏng khớp hàm, đau đầu,… Thời gian đầu khi đeo máng chống nghiến, bạn có thể cảm thấy hơi khó chịu nhưng sau một thời gian sử dụng, bạn sẽ thấy quen hơn và có thể thích nghi một cách dễ dàng. Bên cạnh đó, bạn cũng cần chú ý đến việc vệ sinh máng bằng nước sạch trước và sau khi sử dụng. Nên bảo quản ở nơi khô thoáng và tránh tình trạng tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hay nguồn nhiệt cao để phòng tránh nguy cơ gây ảnh hưởng đến chất lượng của máng.
medlatec
1,098
Võng mạc tiểu đường là gì? Nguyên nhân và cách chữa 1. Tìm hiểu võng mạc tiểu đường là gì? Bệnh võng mạc tiểu đường là một tình trạng phức tạp phát sinh như một biến chứng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của mắt. Bệnh liên quan đến tổn thương các mạch máu võng mạc. Ban đầu, bệnh võng mạc tiểu đường không gây ra triệu chứng rõ ràng. Đôi khi chỉ có vấn đề nhỏ về tầm nhìn. Tuy nhiên, theo thời gian, bệnh có thể dẫn đến mù lòa. Nguy cơ mắc bệnh võng mạc tiểu đường tăng lên đáng kể đối với những người mắc tiểu đường trong thời gian dài. Tìm hiểu võng mạc tiểu đường là gì? (minh họa) Bệnh võng mạc đái tháo đường thường phát triển sau khoảng 10-15 năm kể từ khi bị đái tháo đường. Trong đó, gồm cả việc bệnh nhân đó có dùng insulin hay không. Toàn cầu, có hơn 200 triệu người mắc bệnh đái tháo đường. Ở Việt Nam, con số này là khoảng 4,5 triệu người, trong đó có khoảng 20% trường hợp mắc tiểu đường có các vấn đề liên quan đến mắt ở mức độ khác nhau. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, các tổn thương ở đáy mắt do bệnh có thể rất nghiêm trọng. Cụ thể, bao gồm: phù hoàng điểm, xuất huyết võng mạc, xuất huyết dịch kính và bong võng mạc, mù lòa. 2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh lý võng mạc tiểu đường Khi biết được võng mạc tiểu đường là gì, bạn có thắc mắc nguyên nhân dẫn tới bệnh không? Bệnh đái tháo đường gây tổn thương đến các mạch máu của toàn bộ cơ thể. Đặc biệt, nó ảnh hưởng nghiêm trọng tới vi mạch máu. Ở mắt, bệnh đái tháo đường gây tổn thương các mao mạch võng mạc. Từ đó, dẫn đến tăng tính thấm của thành mạch và sự rò rỉ huyết tương vào võng mạc và phù nề. Ở mắt, bệnh đái tháo đường gây tổn thương các mao mạch võng mạc (minh họa) Sự tắc nghẽn và thiếu máu trong mao mạch làm cho cơ thể phải tự đáp ứng. Cụ thể, bằng cách kích thích sự phát triển của các mạch máu mới (tân mạch) để cung cấp dưỡng chất cho vùng võng mạc bị tổn thương. Tuy nhiên, những mạch máu mới này thường rất mỏng manh và dễ gãy. Chính điều đó gây ra các biến chứng như xuất huyết dịch kính và xơ hóa võng mạc. Võng mạc là phần quan trọng nhất trong quá trình tiếp nhận ánh sáng. Bởi hoàng điểm là trung tâm của võng mạc, nơi có tầm nhìn sắc nét nhất. Bệnh đái tháo đường ảnh hưởng nghiêm trọng tới võng mạc, gây tổn thương lớn và ảnh hưởng mạnh đến chức năng thị giác. 3. Triệu chứng võng mạc tiểu đường phổ biến Những người mắc võng mạc do tiểu đường thường khó nhận biết được những biểu hiện trong giai đoạn ban đầu. Chỉ khi bệnh tiến triển đáng lo ngại hơn, những triệu chứng rõ ràng mới xuất hiện, bao gồm: – Tầm nhìn bị ảnh hưởng, nhìn mọi vật có chút mờ. – Nhìn thấy ảnh của mọi vật có các vùng sáng hoặc tối đan xen. – Khó khăn hơn khi nhìn vào ban đêm. – Mất khả năng nhìn rõ màu sắc hoặc mờ đi. – Giới hạn tầm nhìn bị thu hẹp hơn. Nếu mắt có bất kỳ dấu hiệu lạ, người mắc tiểu đường cần đi khám tại bệnh viện. 4. Nhóm đối tượng có nguy cơ cao bị võng mạc tiểu đường Nguy cơ mắc bệnh võng mạc tiểu đường đều đáng báo động với tất cả các trường hợp tiểu đường. Trong đó, bao gồm cả tiểu đường tuýp 1 và đái tháo đường tuýp 2. Các yếu tố sau đây là những tình huống có thể tăng nguy cơ mắc bệnh võng mạc tiểu đường ở bệnh nhân tiểu đường: Đang mắc phải tình trạng bệnh huyết áp cao có thể dẫn đến võng mạc tiểu đường (minh họa) – Thời gian mắc bệnh tiểu đường kéo dài nhiều năm. – Mang thai trong tình trạng bị tiểu đường nặng. – Không thể kiểm soát được tốt lượng đường bên trong máu. – Đang mắc phải tình trạng bệnh huyết áp cao. – Mức cholesterol trong cơ thể luôn cao. 5. Cách chữa võng mạc đái tháo đường Cụ thể, 3 cách chữa võng mạc đái tháo đường phổ biến hiện nay như sau: – Cách 1: Kỹ thuật Laser quang đông võng mạc phổ biến. – Cách 2: Tiêm nội nhãn những thuốc chống tân mạch và các thuốc chống phù hoàng điểm. – Cách 3: Phẫu thuật cắt dịch kính và bong võng mạc mắt điều trị các biến chứng muộn ở trong giai đoạn cuối. Mục tiêu chính của việc sử dụng laser là tiêu diệt các vùng võng mạc bất thường, loại bỏ các tân mạch và điều trị phù hoàng điểm. Từ đó, giúp cải thiện tình trạng võng mạc của bệnh nhân. 5.1 Phương pháp chữa võng mạc tiểu đường – Laser chùm Pascal Các hạn chế tồn tại trong các loại laser phổ biến ngày nay bao gồm khả năng kiểm soát năng lượng laser không hiệu quả. Việc đó có thể gây tổn thương cho vùng võng mạc không cần phải điều trị. Thậm chí, tạo ra sẹo lớn, làm giảm thị lực ở vùng chu biên, mất khả năng nhận biết màu sắc và hạn chế thị lực ban đêm. Ngoài ra, việc sử dụng laser trên kéo dài thời gian điều trị và gây đau đớn cho bệnh nhân. Laser chùm Pascal, một công nghệ laser quang đông võng mạc tiên tiến, đã vượt qua nhiều hạn chế của các loại laser thông thường hiện có. – Thời gian tác động của laser lên mô võng mạc rất ngắn. Kết quả: không gây tổn thương rộng quanh vùng được chiếu sáng. Điều này giúp kiểm soát hiệu quả tác động và giảm thiểu tác động lên các khu vực võng mạc liên đới. – Điều trị được tiến hành an toàn tại vùng hoàng điểm. – Laser chùm Pascal có khả năng tạo ra nhiều điểm chiếu laser. Chương trình điều chỉnh laser chùm có nhiều chế độ phù hợp với đặc điểm cụ thể của hoàng điểm và võng mạc. Chính điều đó giảm thời gian điều trị và số lần phải thực hiện điều trị. – Quá trình điều trị ít gây đau hoặc không gây đau chút nào. – Sử dụng laser chùm Pascal cũng giúp giảm thiểu biến chứng và tác dụng phụ của quá trình laser trước đây. 5.2 Tiêm nội nhãn những thuốc chống tân mạch và các thuốc chống phù hoàng điểm Trước, trong quá trình điều trị bằng laser và sau đó, phương pháp tiêm thuốc nội nhãn điều trị tân mạch võng mạc (Avastin, Lucentis) và thuốc điều trị phù hoàng điểm (Triamcinolon) được xem xét và chỉ định cho từng tình trạng cụ thể. 5.3 Phẫu thuật cắt dịch kính và bong võng mạc mắt Phẫu thuật dịch kính võng mạc được thực hiện ở giai đoạn cuối cùng của căn bệnh. Điều này nhằm loại bỏ hoàn toàn máu và mô u đã hình thành trong buồng dịch kính, để điều trị tình trạng võng mạc bị tổn thương. Tuy nhiên, ở giai đoạn này, phẫu thuật thường không mang lại hiệu quả tốt cho chức năng thị giác và căn bệnh thường dẫn đến mất khả năng nhìn rõ.
thucuc
1,293
Công dụng thuốc Dopharogyl Thuốc Dopharogyl là thuốc gì? Dopharogyl có thành phần chính bao gồm Spiramycin và Metronidazole, thuộc nhóm thuốc kháng sinh được sử dụng phổ biến trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn ở răng miệng. Tìm hiểu các thông tin cần thiết về thành phần, công dụng, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Dopharogyl sẽ giúp bệnh nhân hay người nhà có được kết quả điều trị tốt nhất. 1. Thuốc Dopharogyl có tác dụng gì ? Thuốc Dopharogyl được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Nhiễm trùng răng miệng cấp hay mãn tính hoặc tái phát.Áp xe răng.Viêm tấy răng.Viêm mô tế bào quanh xương hàm.Viêm quanh thân răng.Viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu.Viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.Nhiễm khuẩn ở tai như viêm tai ngoài, viêm tai giữa hay viêm tai giữa có mủ mạn tính.Dự phòng nhiễm khuẩn trước và sau phẫu thuật, thủ thuật ở mắt và tai.Chống chỉ định của thuốc Dopharogyl trong các trường hợp sau:Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Dopharogyl.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc khác có chứa Spiramycin hay Metronidazol.Tiền sử dị ứng với các kháng sinh thuộc nhóm Macrolid hay Nitro 5 Imidazole.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. 2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Dopharogyl Người lớn hay trẻ em trên 15 tuổi: Uống 2 viên/lần x 2 – 3 lần/ ngày.Trẻ em. Trẻ từ 10 đến 15 tuổi: Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày.Trẻ từ 6 đến 10 tuổi: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày.Trẻ dưới 6 tuổi: Không được khuyến cáo.Lưu ý: Thuốc thường được uống trong và ngay sau bữa ăn, không dùng thuốc khi đang nằm. Tránh sử dụng các loại đồ uống có gas hay có cồn trong quá trình sử dụng thuốc. 3. Lưu ý khi sử dụng Dopharogyl 3.1. Tác dụng phụĐiều trị bằng thuốc Dopharogyl với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như: Triệu chứng rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, đau dạ dày, tiêu chảy. Các triệu chứng quá mẫn như phát ban, mày đay, ngứa, nặng có thể dẫn đến sốc phản vệ.Các triệu chứng trên thường không biểu hiện ở mức độ nặng và thường sẽ thuyên giảm ngay sau khi ngừng sử dụng thuốc Dopharogyl.3.2. Lưu ý sử dụng thuốc Dopharogyl ở các đối tượng. Thận trọng khi sử dụng thuốc Dopharogyl ở người lớn tuổi hay những người có tiền sử rối loạn thể tạng máu, người có tiền sử, nghi ngờ hoặc đang bị viêm loét dạ dày, viêm ruột.Phụ nữ có thai: Theo phân loại của Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), hoạt chất Metronidazol thuộc nhóm B, không có bằng chứng về nguy cơ. Đồng thời, một số nghiên cứu ở phụ nữ mang thai 3 tháng đầu cho thấy Metronidazol không gây độc hay quái thai với thai nhi. Ngoài ra, Spiramycin có thể đi qua hàng rào nhau thai nhưng với nồng độ thập. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng thuốc trên đối tượng này, một số khuyến cáo cho rằng không nên sử dụng thuốc có chứa Metronidazol trong 3 tháng đầu thai kỳ.Các nghiên cứu cho rằng cả Spiramycin hay Metronidazol trong thuốc Dopharogyl đều có thể đi qua sữa mẹ, khuyến cáo không nên sử dụng Dopharogyl ở phụ nữ đang cho con bú.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc thường ít bị ảnh hưởng khi sử dụng thuốc Dopharogyl, tuy nhiên cần tránh dùng thuốc ngay trước và trong khi làm việc. 4. Tương tác thuốc Dopharogyl Tránh dùng phối hợp thuốc có chứa hoạt chất Spiramycin với Levodopa vì có thể làm giảm hấp thu và giảm nồng độ Levodopa trong máu.Metronidazol không nên phối hợp với các thuốc sau:Alcool, vì có thể gây nôn mửa, nhịp tim nhanh, nóng, đỏ da.Warfarin, vì có thể làm tăng rối loạn đông máu gây xuất huyết.Disulfiram, vì có thể gây triệu chứng hoang tưởng hay rối loạn tâm thần.Vecuronium, vì có thể làm tăng tác dụng phụ.Fluorouracil, vì làm tăng độc tính và giảm bài tiết thuốc Fluorouracil.Lithium, vì làm tăng nồng độ Lithium trong máu.Trên đây là thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Dopharogyl. Nhằm mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất bản thân và gia đình, người dùng nên đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Dopharogyl, đồng thời tuân thủ đúng hướng dẫn điều trị của bác sĩ hay dược sĩ.
vinmec
777
Giải mã thành phần của vắc xin 5 trong 1 và lưu ý trước khi tiêm Tính đến thời điểm hiện tại, vắc xin 5 trong 1 là loại vắc xin phối hợp, có khả năng phòng được 5 bệnh nguy hiểm như bạch hầu, uốn ván, ho gà, viêm gan B, viêm phổi và viêm màng não do vi khuẩn Hib gây ra. Việc hiểu rõ được thành phần của vắc xin 5 trong 1 sẽ giúp cho trẻ có quá trình tiêm chủng an toàn và hiệu quả. 1. Các loại vắc xin 5 trong 1 đang được sử dụng hiện nay Hiện nay, vắc xin 5 trong 1 có 2 loại là Pentaxim có nguồn gốc từ Pháp và ComBe Five có nguồn gốc Ấn Độ. Cụ thể trong đó: – Vắc xin 5 trong 1 ComBe Five (Ấn Độ) chứa các thành phần kháng nguyên có tác dụng phòng ngừa các bệnh bạch hầu, uốn ván, ho gà, viêm gan B và các bệnh viêm phổi, viêm màng não do H.influenzae tuýp B gây ra. Nếu trẻ được tiêm vắc xin 5 trong 1 ComBE Five sẽ cần phải uống và tiêm bổ sung vắc xin ngừa bại liệt. – Vắc xin 5 trong 1 Pentaxim (Pháp) có thể ngừa các bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt và các bệnh viêm phổi, viêm màng não do vi khuẩn H.influenzae tuýp B gây ra. Tuy nhiên, loại vắc xin này không có thành phần kháng nguyên ngừa bệnh viêm gan B nên trẻ được tiêm Pentaxim cần tiêm bổ sung vắc xin viêm gan B. ComBe Five (Ấn Độ) và Pentaxim (Pháp) là hai loại vắc xin 5 trong 1 được sử dụng phổ biến hiện nay 2. Giải mã thành phần của vắc xin 5 trong 1 và hướng dẫn sử dụng 2.1. Thành phần của vắc xin 5 trong 1 bao gồm những gì? Theo nghiên cứu, không chỉ vắc xin 5 trong 1 mà toàn bộ các loại vắc xin khác đều có chứa kháng nguyên từ virus hoặc vi khuẩn đã chết hay bị làm yếu đi. Các kháng nguyên này sẽ khiến cho vắc xin hoạt động hiệu quả, đơn giản chỉ bằng cách thúc đẩy cơ thể sản xuất đáp ứng miễn dịch cần thiết để tự bảo vệ khỏi các chủng virus, vi khuẩn có trong vắc xin. Đối với hai loại vắc xin kể trên, các thành phần kháng nguyên tương đối giống nhau, chỉ có thành phần kháng nguyên ho gà sẽ có đôi chút khác biệt. Pentaxim là vắc xin thế hệ mới hơn so với vắc xin ComBe Five ở thành phần kháng nguyên ho gà có trong vắc xin. Cụ thể: – Vắc xin ComBe Five chứa thành phần kháng nguyên ho gà toàn tế bào. – Vắc xin Pentaxim chứa thành phần kháng nguyên ho gà vô bào. Thành phần này được đánh giá là ít gây phản ứng phụ sau tiêm cho trẻ hơn. Vì vậy, cha mẹ hiện nay có khuynh hướng lựa chọn vắc xin Pentaxim để tiêm phòng cho con nhiều hơn. Ngoài ra, thành phần vắc xin 5 trong 1 còn có các chất bảo quản, tá dược, chất phụ gia và một số thành phần khác như môi trường tăng sinh hoặc kháng sinh để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong việc phòng bệnh. Cha mẹ cần hiểu rõ hiểu thành phần của vắc xin sẽ giúp cho trẻ có quá trình tiêm chủng an toàn và hiệu quả. 2.2. Hướng dẫn và chỉ định tiêm chủng vắc xin 5 trong 1 Để có quá trình tiêm an toàn, ngoài việc hiểu rõ các thành phần trong vắc xin, cha mẹ cũng cần chú ý đến chỉ định tiêm và lịch tiêm của vắc xin. – Vắc xin Pentaxim được chỉ định tiêm cho trẻ từ 2 tháng tuổi đến khi tròn 2 tuổi. – Vắc xin 5 trong 1 ComBE Five cần được tiêm sớm, khi trẻ từ 6 tuần tuổi trở lên để đem lại hiệu quả phòng bệnh tốt nhất. Với vắc xin Pentaxim: – Trường hợp trẻ mẫn cảm với các hoạt chất, tá dược hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc. – Trẻ bị dị ứng với một trong các thành phần của vắc xin hay với vắc xin có thành phần ho gà (vô bào hoặc nguyên bào). – Trước đây trẻ đã có phản ứng dị ứng sau khi tiêm vắc xin có chứa các thành phần tương tự. – Trẻ có bệnh não tiến triển hoặc có tổn thương ở não. – Trẻ từng bị bệnh não ( hay tổn thương ở não) trong vòng 7 ngày sau khi tiêm vắc xin ho gà (vô bào hay nguyên bào). Với vắc xin ComBe Five: – Trẻ có tiền sử sốc phản vệ hoặc phản ứng nặng sau khi tiêm chủng vắc xin DPT-VGB-Hib ở lần tiêm chủng trước hoặc vắc xin có chứa thành phần DPT, viêm gan B, Hib. – Trẻ có tình trạng suy chức năng các cơ quan cụ thể như suy hô hấp, suy tim, suy tuần hoàn, suy thận, suy gan,… Phác đồ tiêm vắc xin 5 trong 1 Pentaxim gồm 4 mũi: – Mũi tiêm 1: lần tiêm đầu tiên. – Mũi tiêm 2: 1 tháng sau mũi 1. – Mũi tiêm 3: 1 tháng sau mũi 2. – Mũi tiêm 4: 1 năm sau mũi 3. Mũi tiêm nhắc lại tốt nhất nên vào tháng thứ 16. Các mũi tiêm Pentaxim nên cách nhau từ 1 đến 2 tháng. Phác đồ tiêm vắc xin 5 trong 1 ComBe Five mới cũng tương tự như vắc xin 5 trong 1 Quinvaxem, bao gồm 3 mũi: – Mũi tiêm 1: lúc 2 tháng tuổi. – Mũi tiêm 2: Sau mũi 1 một tháng. – Mũi tiêm 3: Sau mũi 2 một tháng. Có thể tiêm nhắc khi trẻ được 12 đến 18 tháng tuổi. Cha mẹ nên chủ động tiêm chủng đầy đủ cho trẻ theo lịch tiêm để tăng cường hệ miễn dịch và giúp trẻ phát triển khỏe mạnh 3. Các phản ứng phổ biến có thể gặp sau tiêm vắc xin 5 trong 1 Sau tiêm vắc xin 5 trong 1 trẻ có thể có một số các phản ứng thông thường như sốt nhẹ (dưới 38,5 độ C), cảm thấy đau hoặc sưng tấy nhẹ tại vết tiêm, quấy khóc,… Tuy nhiên, các phản ứng này sẽ tự khỏi trong vòng 1 ngày nên cha mẹ hoàn toàn có thể yên tâm. – Sốt cao nhiệt độ trên 39 độ C, không đáp ứng được thuốc hạ sốt. Tình trạng sốt kéo dài trên 24 giờ và xuất hiện sau 12 giờ tiêm chủng. – Quấy khóc kéo dài. – Mệt xỉu, li bì và hôn mê. – Co giật. – Nôn trớ, bú kém, bỏ bú. – Phát ban. – Thở nhanh, khó thở, co kéo hõm ức hay thở rên, thở ậm ạch, tím môi và chân tay. – Chân tay lạnh, biểu hiện ngoài da nổi vân tím. Nhìn chung, vắc xin 5 trong 1 giúp giảm thiểu số mũi tiêm cần thiết cho trẻ. Đồng thời giúp tiết kiệm thời gian cho cha mẹ và đảm bảo an toàn cho trẻ. Vì thế, cha mẹ nên chủ động tiêm chủng đầy đủ cho trẻ theo lịch tiêm để tăng cường hệ miễn dịch và giúp trẻ phát triển khỏe mạnh, toàn diện trong tương lai. Trên đây là những thông tin giải mã thành phần có trong vắc xin kết hợp 5 trong 1 và lưu ý trước khi tiêm. Mong rằng với những thông tin trên, quý cha mẹ đã có có mình hiểu biết cần thiết để có quá trình tiêm chủng an toàn cho trẻ.
thucuc
1,318
Phù chân khi mang thai – Mẹ bầu chớ chủ quan Phù chân khi mang thai là hiện tượng thường gặp ở các mẹ bầu, do chất lỏng và lượng máu tăng lên trong thai kỳ gây ra. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn về tình trạng này với bài viết bên dưới đây nhé. 1. Phù chân khi mang thai là gì? Khi mang thai, ngoài niềm hạnh phúc vì có thiên thần nhỏ đang lớn lên từng ngày ở trong bụng, suốt 9 tháng 10 ngày đó, mẹ bầu sẽ phải trải qua nhiều biến động và khó khăn. Theo đó, mẹ bầu sẽ phải đối mặt với những cơn đau như phù nề, đau vùng chậu, giãn tĩnh mạch âm hộ, chuột rút,… Phù chân khi mang thai là hiện tượng thường gặp ở mẹ bầu Phù chân là một tình trạng thường gặp ở mẹ bầu, đặc biệt là trong 3 tháng cuối thai kỳ. Lúc này, chân của mẹ sẽ bị phù nề và to hơn bình thường rất nhiều. Đôi khi chân của mẹ sẽ có màu đỏ thẫm, nhìn rất mất thẩm mỹ. Trong dân gian, ông cha ta thường gọi đây là tình trạng xuống máu chân, báo hiệu rằng mẹ bầu sắp sinh em bé. Thông thường, hiện tượng phù chân biểu hiệu rõ nét nhất từ phần cổ chân trở xuống và bàn chân của mẹ bầu sẽ bị sưng lên. Mặc dù phù chân không gây đau đớn nhưng lại khiến mẹ bầu cảm thấy vô cùng bất tiện. 2. Tần suất của hiện tượng phù chân trong thai kỳ Phù chân trong thai kỳ là một hiện trạng vô cùng phổ biến, nhưng tùy vào thời điểm và tình hình thời tiết mà mức độ sưng sẽ có sự thay đổi. Đôi lúc, chân của mẹ bầu sẽ phù to hơn vào lúc nhiệt độ tăng cao và vào buổi tối. Theo nhiều nghiên cứu, khoảng 50% mẹ bầu sẽ thấy sưng ở khu vực quanh bàn chân, mắt cá chân và bắp chân vào vài tháng cuối của thai kỳ. Do nồng độ hormone tăng lên mà mẹ bầu cũng có thể cảm thấy cơ thể sưng lên và bị đầy hơi. 3. Phù chân khi mang thai xuất hiện vào thời điểm nào? Mẹ bầu có thể gặp phải hiện tượng phù chân vào bất cứ thời điểm nào khi mang thai, nhưng biểu hiện rõ nhất có lẽ là vào khoảng tháng thứ 5 và tăng dần mức độ trong 3 tháng cuối thai kỳ. Những yếu tố ảnh hưởng tới hiện tượng này là: Sưng chân nhẹ khi mang thai là một điều dễ hiểu nhưng nếu chị em bị sưng ở tay và mặt một cách đột ngột thì hãy cẩn thận bởi hiện tượng này có thể là triệu chứng của bệnh tiền sản giật. Vì vậy, mẹ bầu nên tới gặp bác sĩ ngay khi thấy chân bị sưng phù kèm theo những biểu hiện bất thường. 4. Nguyên nhân khiến mẹ bầu bị phù chân Có nhiều nguyên nhân khiến mẹ bầu bị phù chân Lý do khiến mẹ bầu bị sưng phù chân trong thai kỳ cũng vô cùng đa dạng, chẳng hạn như: 5. Mẹ bầu bị phù chân trong thai kỳ có nguy hiểm hay không? Phù chân ở mức độ vừa phải là một hiện tượng bình thường vì ít khi gây nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu khuôn mặt hoặc bàn tay mẹ bầu bỗng nhiên sưng phù lên và kéo dài hơn một ngày, mẹ bầu phải đến gặp bác sĩ ngay để được kiểm tra và xử lý kịp thời. Bởi lẽ nếu mẹ bầu bị phù chân quá nặng khi mang thai có thể là một trong những triệu chứng của bệnh tiền sản giật. Phù nề bệnh lý thường đi kèm với những dấu hiệu như tăng cân nhanh, tăng huyết áp, và xuất hiện protein niệu. Nếu huyết áp và xét nghiệm nước tiểu của ở mức bình thường, mẹ bầu sẽ không cần phải lo lắng. Tuy nhiên, nếu một trong hai chân của mẹ bị phù nhiều hơn bên còn lại và cảm thấy đau ở vùng đùi và bắp chân, mẹ bầu phải nhanh chóng tới gặp bác sĩ. Bởi lẽ đây có thể là triệu chứng hình thành nên cục máu đông. 6. Biện pháp cải thiện tình trạng phù chân trong thai kỳ Mẹ nên tới bệnh viện thăm khám để được bác sĩ kiểm tra và tư vấn phương pháp điều trị khi bị phù chân Có rất nhiều cách để hỗ trợ cho mẹ bầu bị phù chân, chẳng hạn như: Bên cạnh đó, mẹ cũng có thể giúp bản thân giảm nhẹ hiện tượng này bằng cách chú ý tới thói quen vận động trong sinh hoạt hàng ngày như: 7. Cách ngăn ngừa tình trạng phù chân khi mang thai Mẹ bầu có thể ngăn ngừa tình trạng phù chân trong thai kỳ bằng lối sống lành mạnh kết hợp với tập thể dục điều độ. Bên cạnh đó, mẹ bầu nên thiết kế một chế độ dinh dưỡng cân bằng gồm một lượng nhỏ đạm như trứng, thịt, đậu, cá, đi kèm với trái cây và rau xanh để duy trì mức cân nặng phù hợp. Ngoài ra, mẹ bầu cũng nên hạn chế ăn các loại đồ ăn nhiều đường, muối, chất béo mà thay vào đó nên ăn các món thanh đạm.
thucuc
924
Viêm mũi dị ứng mạn tính Viêm mũi dị ứng mạn tính không phải là bệnh nguy hiểm nhưng điều trị khó khăn và là khởi nguồn của các chứng bệnh khác như hen phế quản, viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn tính… Trong hoàn cảnh ô nhiễm môi trường và ô nhiễm không khí như hiện nay, tình trạng viêm mũi dị ứng mạn tính rất thường gặp. Đây không phải là bệnh nguy hiểm nhưng điều trị khó khăn và là khởi nguồn của các chứng bệnh khác như hen phế quản, viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn tính… Viêm mũi dị ứng mạn tính không phải là bệnh nguy hiểm nhưng điều trị khó khăn. Theo kết quả thống kê, có khoảng 10% dân số bị dị ứng mũi mà xuất hiện từ lúc còn rất trẻ. Viêm mũi dị ứng mạn tính cũng có liên quan nhiều đến vấn đề di truyền. 1. Nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng Viêm mũi dị ứng mạn tính có nguồn gốc từ viêm mũi dị ứng cấp tính không được điều trị triệt để chuyển thành thể mạn tính. Trong cơ thể mỗi chúng ta đều có hệ thống miễn dịch chống lại những thành phần gây hại cho cơ thể. Người bị dị ứng thường có hệ miễn dịch quá nhạy cảm với những thành phần hầu như vô hại như khói bụi, hóa chất, gây bùng nổ các kháng thể mà bình thường sẽ chỉ sản sinh khi bị viêm nhiễm. Một số triệu chứng của viêm mũi dị ứng cấp tính như sưng nề tổ chức trong mũi, gây ra điếc mũi, viêm họng, đau đầu,… Viêm mũi dị ứng có thể xảy ra khi người bệnh tiếp xúc với động vật nuôi. Ngoài ra, viêm mũi dị ứng có thể xảy ra khi người bệnh tiếp xúc với động vật nuôi, các thảm, khăn trải giường có nhiều bụi cũng là một trong những tác nhân gây hại. 2. Điều trị viêm mũi dị ứng Bệnh càng chữa trị nhanh chóng, kịp thời sẽ đơn giản và hiệu quả hơn so với việc để lâu ngày mới lo chữa trị. Trước tiên người bệnh nên xác định được nguyên nhân gây bệnh, từ đó có thể có các biện pháp phòng tránh. Viêm mũi dị ứng mạn tính nếu không điều trị sẽ dẫn tới viêm xoang, viêm họng mạn, viêm thanh quản, viêm khí phế quản,… Người bị viêm mũi dị ứng mạn tính có thể dùng thuốc làm săn se niêm mạc, ngoài ra còn có các biện pháp xông mũi, khí dung với tinh dầu thơm. Tuy nhiên không nên tùy tiện sử dụng các loại thuốc mà cần phải có kê đơn của bác sĩ trước khi sử dụng. Để biết chính xác bệnh và cách điều trị hợp lý, người bệnh nên tới bệnh viện thăm khám cụ thể. Để biết chính xác bệnh và cách điều trị hợp lý, người bệnh nên tới bệnh viện thăm khám cụ thể. Các bác sĩ sẽ chẩn đoán và có cách xử trí hợp lý, nhanh chóng và an toàn nhất, tránh ảnh hưởng tới sức khỏe bệnh nhân.
thucuc
538
Công dụng thuốc bixovom 8 Thuốc Bixovom 8 là nhóm thuốc được chỉ định để điều trị bệnh đường hô hấp tăng tiết đàm, khó long đờm như viêm phế quản, các dạng bệnh về phổi tắc nghẽn mãn, bệnh viêm hô hấp mãn, bụi phổi và giãn phế quản. Vậy thuốc Bixovom 8 là thuốc gì? 1. Công dụng thuốc Bixovom 8 là gì? 1.1. Thuốc Bixovom 8 là thuốc gì?Thuốc Bixovom 8 là loại thuốc tác dụng trên đường hô hấp. Bixovom 8 chứa thành phần bromhexin HCl 8mg và được bào chế ở dạng viên nén, đóng gói theo hộp, mỗi hộp có 3 vỉ, mối vỉ có 10 viên và loại hộp 1 chai có 100 viên nén.Bromhexin hydroclorid là một loại chất điều hòa, tiêu nhầy ở đường hô hấp. Do hoạt hóa sự tổng hợp của sialomucin và nó phá vỡ các sợi mucopolysaccharid acid nên thuốc sẽ làm đờm lỏng hơn và ít đặc hơn. Thuốc sẽ làm cho long đờm dễ dàng hơn.Bixovom 8 có thành phần chính là bromhexin được hấp thu rất tốt qua hệ tiêu hóa. Thức ăn có thể làm tăng sinh thêm khả dụng của thuốc. Thuốc bixovom 8 có độ gắn kết cao với protein có trong huyết tương (khoảng 95 - 99%). Bromhexin được chuyển hóa chủ yếu là qua gan và phần lớn bromhexin được bài tiết thông qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa.Độ thanh lọc của thuốc bromhexin giảm có thể gặp trong trường hợp người bị suy gan, suy thận.1.2. Thuốc Bixovom 8 có tác dụng gì?Thuốc Bixovom 8 có thành phần chính bromhexin có tác dụng điều trị bệnh về đường hô hấp tăng tiết đờm và khó long đờm như viêm phế quản cấp và mãn, các dạng bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, viêm hô hấp mãn, bụi phổi, giãn phế quản.Người bệnh cần tuân thủ dùng thuốc theo đúng chỉ định hoặc hướng dẫn về công dụng, chức năng cho từng đối tượng được ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Bixovom 8 hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ. 2. Cách sử dụng của Bixovom 8 2.1. Cách dùng thuốc Bixovom 8Người bệnh hãy đọc thật kỹ hướng dẫn về cách dùng thuốc Bixovom 8 đã được ghi ở trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Thuốc bixovom 8 là thuốc dạng viên nén nên dùng bằng đường uống và uống thuốc ngay sau khi ăn.2.2. Liều dùng của thuốc Bixovom 8Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 8mg x 3 lần trên một ngày.Trẻ em từ 6 tuổi đến 12 tuổi: uống 4mg x 3 lần trên một ngày.Trẻ em từ 2 tuổi đến 6 tuổi: uống 4mg x 2 lần trên một ngày. 3. Xử trí quên liều và quá liều thuốc Bixovom 8 Xử lý khi quên liều: Thông thường các loại thuốc đều có thể uống trong khoảng 1 đến 2 giờ so với quy định được ghi trong đơn thuốc. Trừ khi loại thuốc có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì người bệnh có thể uống thuốc ngay sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian đã quá xa thời điểm cần phải uống thì người bệnh không nên uống bù, bởi có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Người bệnh cần tuân thủ theo hoặc hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.Xử trí khi quá liều: Những loại thuốc được kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không được kê đơn cần phải có tờ hướng dẫn sử dụng được kèm theo hộp thuốc từ nhà sản xuất. Người bệnh hãy đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng đã ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi người bệnh dùng quá liều thuốc Bixovom 8 cần dừng uống thuốc và báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ nếu có các biểu hiện bất thường.Lưu ý xử lý trong thường hợp quá liều. Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Bixovom 8 có các biểu hiện bất thường thì người bệnh cần phải gọi cấp cứu: Người bệnh hãy gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc người bệnh đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị. 4. Chống chỉ định của thuốc Bixovom 8 Chống chỉ định của thuốc Bixovom 8 trong các trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn với các thành phần của thuốc.Phụ nữ có thai chống chỉ định tương đối 5. Tương tác thuốc Thuốc Bixovom 8 có thể tương tác với những thuốc nào?Cần nhớ tương tác thuốc với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Các nghiên cứu hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu những tương tác phổ biến khi sử dụng. Chính vì vậy, người bệnh không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Bixovom 8 nếu bạn không phải là nhà nghiên cứu, bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa.Tương tác thuốc Bixovom 8 với thực phẩm, đồ uống. Cân nhắc sử dụng chung thuốc với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc. Xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Bixovom 8 Lưu ý khi dùng thuốc Bixovom 8 như sau:Thận trọng khi dùng thuốc Bixovom 8 có thành phần bromhexin cần tránh phối hợp với các loại thuốc ho, vì nó có nguy cơ ứ đọng đờm ở đường hô hấp.Thận trọng cho những người bị bệnh hen, vì Bromhexin có thể sẽ gây co thắt phế quản ở một số người bệnh dễ bị mẫn cảm.Thận trọng với người bệnh bị suy gan, bệnh suy thận nặng.Khi dùng cho người bệnh bị suy nhược, thể trạng cơ thể yếu không có khả năng khạc đờm cần thận trọng hơn.Người bệnh có tiền sử về bệnh loét dạ dày.Thận trọng với những người đang lái xe hay là vận hành máy móc.Lưu ý thời kỳ mang thai: Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã trải qua quá trình kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.Lưu ý thời kỳ cho con bú: Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Bạn không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé 5. Tác dụng phụ của thuốc Bixovom 8 Tác dụng phụ của thuốc Bixovom 8 có thể xảy ra là:Đau dạ dày. Buồn nôn, nôn. Rối loạn tiêu hóa, khô miệng.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn (Adverse Drug Reaction - ADR) tác dụng ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng thì người bệnh hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Bixovom 8 6. Cách bảo quản thuốc Bixovom 8 Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Bixovom 8. Người bệnh nên kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng thuốc hoặc thuốc đã hết hạn cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa.Các thuốc thông thường được bảo quản ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°C, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng hoặc nhiệt độ quá cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần có trong thuốc.
vinmec
1,395
Nội soi dạ dày qua đường mũi bao nhiêu tiền? Nội soi dạ dày đường mũi là phương pháp nội soi mới với nhiều ưu điểm vượt trội như nhẹ nhàng, không đau, không gây buồn nôn, khó chịu, an toàn… Vậy nội soi dạ dày đường mũi bao nhiêu tiền? Trước khi giải đáp thắc mắc về chi phí nội soi dạ dày đường mũi, chúng tôi muốn giúp độc giả hiểu rõ hơn về phương pháp này: khi nào nên nội soi dạ dày đường mũi? Nội soi dạ dày đường mũi tại đâu uy tín? Khi nào nên nội soi dạ dày đường mũi? Không phải trường hợp nào cũng cần phải nội soi dạ dày. Tuy nhiên những người có các triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh ở dạ dày như thường xuyên buồn nôn và nôn, ợ chua, khó tiêu, đau tức thượng vị, có tiền sử gia đình ung thư dạ dày, bị viêm loét dạ dày mạn tính hoặc từng điều trị vi khuẩn HP… cần chủ động nội soi dạ dày định kỳ. Nội soi dạ dày sẽ giúp bác sĩ quan sát toàn bộ bên trong dạ dày, phát hiện những tổn thương, viêm nhiễm mới hoặc sự hiện diện của mầm mống ung thư… Nội soi dạ dày đường mũi là phương pháp mới, không cần gây mê, hoàn toàn thoải mái cho người bệnh Hiện nay có rất nhiều phương pháp nội soi dạ dày như nội soi dạ dày không gây mê, nội soi dạ dày gây mê và nội soi dạ dày đường mũi. Với nội soi dạ dày không gây mê, người bệnh có thể gặp phải tình trạng buồn nôn và nôn, vướng, khó chịu ở cổ họng do người bệnh tiến hành nội soi trong tình trạng tỉnh táo. Vì thế mà phương pháp nội soi truyền thống này đã để lại nhiều ám ảnh cho người bệnh, sợ hãi khi được chỉ định nội soi. Với nội soi dạ dày gây mê, người bệnh được gây mê ngắn, đủ để thực hiện ca nội soi. Trong quá trình gây mê, người bệnh như trải qua một giấc ngủ sâu, khi tỉnh dậy thì quá trình nội soi đã kết thúc và người bệnh không có bất cứ cảm giác đau đớn hay khó chịu gì. Phương pháp này cũng đang được nhiều người lựa chọn để thực hiện nội soi dạ dày. Với nội soi dạ dày đường mũi, ống nội soi đưa vào cơ thể qua đường mũi, không gây kích thích vào lưỡi gà và vòm khẩu cái, đáy lưỡi nên không gây phản xạ buồn nôn và nôn. Ở phương pháp này người bệnh cũng không cần gây mê nên huyết áp và nhịp tim không thay đổi, người bệnh hoàn toàn tỉnh táo để nói chuyện với bác sĩ và theo dõi toàn bộ quá trình nội soi. Phương pháp nội soi mới này cũng được đánh giá cao và nhiều người bệnh lựa chọn. Nếu bạn không muốn gây mê và hoàn toàn tỉnh táo theo dõi toàn bộ quá trình nội soi, bạn có thể lựa chọn nội soi dạ dày đường mũi. Nội soi dạ dày đường mũi tại đâu uy tín? Kết thúc quá trình nội soi, người bệnh được thăm khám và tư vấn điều trị với bác sĩ giỏi Nội soi dạ dày qua đường mũi bao nhiêu tiền?
thucuc
575
Bệnh xuất huyết đường tiêu hóa Trả lời: Xuất huyết tiêu hóa là hiện tượng máu chảy ra khỏi mạch máu,  và mạch máu ấy lại nằm trong ống tiêu hóa. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là nôn ra máu, đại tiện phân đen. Đây là một cấp cứu nội khoa và ngoại khoa. Xuất huyết tiêu hóa gặp cả nam và nữ, gặp ở mọi lứa tuổi nhưng nam giới gặp nhiều hơn nữ giới; tuổi hay gặp từ 20 – 50, với các yếu tố thuận lợi là lúc thời tiết chuyển mùa từ xuân – hè, từ thu – đông, sau cảm cúm, hoặc dùng một số thuốc như aspirin, corticoid… Bệnh xuất huyết đường tiêu hóa là nỗi ám ảnh của nhiều người Xuất huyết tiêu hóa có thể chia làm hai loại: xuất huyết tiêu hóa trên và xuất huyết tiêu hóa dưới. Dù ở loại nào bệnh cũng khá nguy hiểm cần được điều trị kịp thời để tránh khỏi những hệ lụy không đáng có. Để phòng tránh bệnh, cần xây dựng một chế độ ăn uống khoa học, ăn nhiều chất xơ và uống nhiều nước, tránh dùng các đồ uống kích thích và có cồn… Hạn chế ăn những đồ ăn có nhiều dầu mỡ như chiên, rán…những lọai thức ăn cay nóng gây kích thích và tổn thương đến hệ tiêu hóa… Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
238
9 cách để giảm căng thẳng khi bạn bị bệnh vẩy nến Căng thẳng có thể kích hoạt bệnh vẩy nến bùng phát hoặc làm cho các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn. Đồng thời, sống chung với tình trạng da lâu năm như bệnh vảy nến có thể khiến bạn căng thẳng. Đó là lý do tại sao việc kiểm soát căng thẳng hàng ngày đặc biệt quan trọng khi bạn bị bệnh vẩy nến. 1. Tập luyện nhẹ nhàng để thư giãn Các bài tập thể dục “thân thể - trí óc” như yoga và thái cực quyền có thể giúp giảm căng thẳng. Trong đó, người tập sẽ kết hợp các bài tập thở, các tư thế thể chất và thiền định. Bạn có thể tham gia một lớp học trực tiếp hoặc tìm các lớp học trực tuyến. Nếu bạn mới bắt đầu tập loại hình này, hãy hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước. 2. Massage Chuyên viên mát-xa sẽ sử dụng các kỹ thuật để giảm căng cơ, thúc đẩy lưu thông máu và giảm stress gây vảy nến cho bạn. Trước khi bắt đầu liệu trình, hãy hỏi chuyên viên về loại dầu hoặc kem dưỡng da mà họ sử dụng bởi vì một số loại có thể gây kích ứng da của bạn. 3. Vận động thể chất Các hoạt động thể chất như tập thể dục hoặc đi bộ nhanh giúp thúc đẩy hóa chất endorphins, giúp tạo cảm giác dễ chịu cho não. Nhờ đó bạn sẽ được giảm bớt căng thẳng và lo lắng. Giấc ngủ cũng có thể bị ảnh hưởng khi bạn căng thẳng, và tập thể dục sẽ cải thiện được vấn đề này. Đừng quên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi bạn bắt đầu một chương trình tập thể thao cho người bệnh viêm khớp vảy nến. Đi bộ nhanh là một trong các cách để giảm căng thẳng khi bạn bị bệnh vẩy nến 4. Thiền Chỉ một vài phút thiền định mỗi ngày có thể làm giảm stress gây vảy nến và cải thiện cảm xúc của bạn. Bạn có thể thử thiền theo hướng dẫn ở lớp học trực tiếp, ứng dụng hoặc video trực tuyến. Thực hành kỹ thuật thở sâu là một lựa chọn đơn giản hơn. Bạn chỉ cần ngồi yên lặng ở một nơi thoải mái, sau đó tập trung vào hít vào và thở ra, chậm và sâu. 5. Sắp xếp thời gian nghỉ giải lao Nghỉ ngơi thường xuyên, tạm gác lại các công việc hàng ngày ở cơ quan hoặc tại nhà sẽ giúp bạn cảm thấy sảng khoái và giảm căng thẳng. Cách này cũng có thể cải thiện tâm trạng, hiệu suất làm việc cũng như sức khỏe tinh thần và thể chất của bạn. Ngay cả 5 phút giải lao cũng giúp bạn lấy lại năng lượng. 6. Ngủ đủ giấc Triệu chứng da khô và ngứa ảnh hưởng của vảy nến có thể khiến bạn thao thức, trằn trọc cả đêm. Mất ngủ không chỉ tác động xấu đến sức khỏe thể chất của bạn, mà còn làm cho trạng thái căng thẳng và các vấn đề cảm xúc khác trở nên tồi tệ hơn. Cố gắng ngủ ít nhất 7 giờ mỗi đêm; đi ngủ và thức dậy vào cùng một thời điểm mỗi ngày; tạo ra một thói quen thư giãn trước khi đi ngủ; tránh uống rượu, caffein và tiếp xúc với thiết bị di động trước khi lên giường. Ngủ đủ giấc có thể giảm căng thẳng khi bạn bị bệnh vẩy nến 7. Điều trị chuyên nghiệp Nếu bạn gặp khó khăn trong việc kiểm soát căng thẳng hoặc cảm thấy rất lo lắng, hãy đến gặp chuyên gia sức khỏe tâm thần. Họ có thể hướng dẫn bạn những cách để giảm bớt stress gây vảy nến, cũng như đối phó với bất kỳ vấn đề cảm xúc nào đang tồn tại. Nếu bạn đang căng thẳng vì các triệu chứng bệnh vảy nến bùng phát không thể kiểm soát, hãy hỏi bác sĩ về các phương pháp điều trị hiệu quả mạnh hơn. 8. Tìm kiếm sự hỗ trợ Khi bạn cảm thấy căng thẳng, hãy liên hệ với gia đình, bạn bè hoặc một nhóm cộng đồng những người bệnh để họ hiểu những gì bạn đang trải qua. Các thành viên trong nhóm có thể nghe bạn tâm sự và đưa ra những quan điểm hữu ích. Thậm chí họ có thể chia sẻ một số mẹo để giảm bớt căng thẳng thật sự hiệu quả. 9. Học cách chấp nhận Bệnh vẩy nến là một tình trạng suốt đời. Bạn có thể được điều trị, tránh những tác nhân gây ra các triệu chứng và phối hợp với bác sĩ để đối phó với các đợt bùng phát. Nhưng không phải lúc nào bạn cũng có thể kiểm soát được ảnh hưởng của vảy nến. Vì vậy, hãy chăm sóc bản thân về cả thể chất lẫn tinh thần. Tập trung vào những gì đang diễn ra tốt đẹp trong cuộc sống của bạn. Cuối cùng là học cách yêu làn da không hoàn hảo của chính mình.com
vinmec
857
Bệnh Thalassemia (tan máu bẩm sinh) có nguy hiểm không? Thalassemia (tan máu bẩm sinh) là gì? Thalassemia (bệnh tan máu bẩm sinh) đây là tên gọi chung cho một nhóm bệnh thiếu máu do di truyền. Nguyên nhân gây bệnh Thalassemia là do cấu tạo bất bình thường của hemoglobin trong hồng cầu với hai thể dạng bất thường chính được gọi là alpha-Thalassemia và beta -Thalassemia, tùy theo phần nào của chất hemoglobin bị thiếu. (Hemoglobin là một cấu trúc đạm có khả năng giữ dưỡng khí oxygen trong hồng cầu). Bệnh Thalassemia (tan máu bẩm sinh) là bệnh do di truyền dạng lặn của nhiễm sắc thể thường. Bệnh di truyền qua đường máu, từ mẹ sang con chứ không lây từ trẻ này sang trẻ khác. Triệu chứng bệnh Thalassemia (tan máu bẩm sinh) Khi mới sinh ra, trẻ bị dạng bệnh nặng của thalassemia trông vẫn có vẻ khoẻ mạnh bình thường. Nhưng trong vòng vài tháng hay một hai năm, trẻ sẽ khó chịu, mệt mỏi, biếng ăn. Trẻ sẽ chậm lớn và da hay ửng màu vàng (vàng da). Nếu không chữa trị, lá lách, gan và tim sẽ sưng to. Xương bị xốp và dễ gãy, cấu trúc của xương mặt bị thay đổi. Vì hồng cầu vỡ sớm hơn bình thường nên tủy xương phải làm việc quá sức (để sản xuất hồng cầu), khiến xương biến dạng. Ở những trẻ bị Thalassemia nặng, trán gồ lên, mũi tẹt, xương hàm trên nhô ra do tăng sản tủy xương (trẻ em bị thalassemia nặng hay trông giống nhau vì cấu trúc xương mặt đều bị biến dạng tương tự). Trẻ có thể chết sớm, nhất là vì chết do suy tim hoặc bị nhiễm trùng. Chẩn đoán và điều trị Thalassemia (tan máu bẩm sinh) Chẩn đoán Thalassemia – Xét nghiệm máu sẽ cho biết bệnh nhân có bị thalassemia hay không và thuộc dạng nào. Một khi biết có mang dấu tích gene thalassemia, chồng hay vợ của bệnh nhân cũng nên đi kiểm tra máu đặc biệt là các cặp đôi chuẩn bị kết hôn và sinh con. – Đối với các bà mẹ đang mang bầu, việc xét nghiệm nhau hay nước ối cũng sẽ giúp bác sĩ biết thêm được tính trạng của đứa trẻ khi chưa sinh. Hoặc có thể làm thêm một số xét nghiệm di tật thai nhi, sàng lọc trước sinh khi bác sĩ có nghi ngờ mang gene bệnh thalassemia. Theo ước tính của một số nghiên cứu y khoa cho biết: Điều trị Thalassemia Hiện nay chưa thuốc để điều trị đặc hiệu bệnh tan máu bẩm sinh (thalassemia). Người bệnh thalassemia cần phải được truyền máu và dùng thuốc thải sắt hoăc tìm cách làm giảm độ ứ thừa của sắt trong cơ thể của bệnh nhân sau khi được truyền nhiều máu hoặc điều trị bằng gene. Một số biện pháp điều trị bằng gen như: tìm cách đưa một gene bình thường vào tế bào sơ khai (stem cells) của bệnh nhân. Dùng thuốc hay cách gháp thay tủy. Biện pháp phòng bệnh thalassemia Biện pháp tốt nhất là tránh không sinh ra trẻ mang 2 gen bệnh do nhận từ cả bố và mẹ, do đó các biện pháp cần được thực hiện như: Khám tiền hôn nhân Với biện pháp xét nghiệm máu và tư vấn tiền hôn nhân đặc biệt các gia đình đã có tiền sử Thalassemia nên được tư vấn và chẩn đoán tiền hôn nhân. Tư vấn di truyền trước hôn nhân với mục tiêu kiểm soát sinh con giữa hai người cùng mang gen bệnh. Vì vậy, vợ chồng trước khi kết hôn cần xét nghiệm xem mình có mang gen bệnh hay không và tốt nhất là tránh kết hôn giữa hai người cùng mang gen bệnh. Hiện nay, do sự tác động của phương tiện truyền thông, và ý thức của người dân về bệnh Thalassemia (tan máu bẩm sinh) đã được tăng lên. Vì vậy đã có rất nhiều cặp vợ chồng thực hiện thăm khám tiền hôn nhân để được tư vấn và phòng tránh cho thế hệ sau này. Sàng lọc, phát hiện sớm cho thai nhi Phòng ngừa bệnh tan máu bẩm sinh bằng các xét nghiệm tầm soát và chẩn đoán trong thời thai kỳ. Trong 3 tháng đầu của thai kỳ, người mẹ sẽ được tiến hành lấy máu làm xét nghiệm phát hiện dị tật, nếu phát hiện thai bị bệnh thể nặng có thể tư vấn đình chỉ thai nghén. Thalassemia không phải là “xấu” nhưng chúng để lại nhiều di chứng nặng nề cho thế hệ tương lai sau này. Vì vậy chủ động xét nghiệm máu để kiểm tra, thực hiện thăm khám tiền hôn nhân và sàng lọc trước sinh là giải pháp tốt nhất giúp bạn chung tay đẩy lùi bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia) đồng thời góp phần chung tay vì dòng máu Việt Nam.
thucuc
813
Điều trị rối loạn vận động thực quản Liệu pháp điều trị rối loạn nhu động thực quản ban đầu tập trung vào tình trạng của áp lực trong cơ thắt thực quản dưới. Nếu áp lực tăng cao thì cần phải điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật nhằm giảm áp lực này. Trong các rối loạn vận động co cứng (thực quản jackhammer, achalasia loại III, co thắt thực quản), điều trị cũng có thể tập trung vào việc làm giãn cơ thực quản. 1. Thuốc men Liệu pháp dược lý để hạ thấp áp lực cơ thắt thực quản hiện được giới hạn ở nitrat như isosorbide dinitrate và thuốc chẹn kênh canxi như diltiazem hoặc nifedipine. Những loại thuốc này có thể làm giảm áp lực và cải thiện khả năng nuốt ở một số bệnh nhân. Tuy nhiên, các tác dụng phụ như chóng mặt, trì trệ và hạ huyết áp sẽ hạn chế việc sử dụng chúng ở đối tượng này. Đau ngực không do tim trong rối loạn co cứng thực quản có thể đáp ứng với điều trị bằng thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCAs) hoặc thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI). Những loại thuốc này cũng thường có thể điều trị thành công chứng lo âu thường đi kèm với những rối loạn này. Nên dùng liều thấp nhất để điều trị thành công cơn đau ngực.Thuốc ức chế bơm proton (PPI) và thuốc đối kháng thụ thể H2 về cơ bản không có vai trò gì trong điều trị rối loạn nhu động thực quản. Trào ngược axit không dễ dàng xảy ra ở những bệnh nhân mắc chứng achalasia có cơ thắt thực quản dưới tăng áp. Bệnh nhân có Rối loạn nhu động thực quản và áp suất cơ vòng thức quản dưới bình thường (IRP bình thường trên HRM) đôi khi có thể bị GERD và do đó hiếm khi bị viêm thực quản có thể đáp ứng với liệu pháp chống tiết. Chẩn đoán GERD thường có thể được làm sáng tỏ bằng nội soi trên nhưng có thể yêu cầu kiểm tra độ p. H thực quản chính thức hoặc đánh giá phản ứng với liệu pháp PPI để chẩn đoán chính xác. 2. Can thiệp qua nội soi Tiêm độc tố botulinum vào cơ vòng thực quản dưới tăng áp hoặc cơ thực quản co cứng trong quá trình nội soi trên đã được sử dụng trong nhiều thập kỷ để điều trị rối loạn nhu động thực quản. Botulinum toxin là một chất ức chế giải phóng acetylcholine từ các tế bào thần kinh và khi được đưa vào cơ thể thực quản hoặc cơ vòng thực quản dưới , nó sẽ làm giảm biên độ co thắt và áp lực cơ vòng tương ứng. Liều tiêm tiêu chuẩn là 80-100 đơn vị trong bốn góc phần tư khoảng 1-2 cm trên cơ vòng thực quản dưới . Điều này dẫn đến sự cải thiện nhanh chóng ở khoảng 80% bệnh nhân mắc chứng achalasia. Tuy nhiên, ở thời điểm 12 tháng sau khi tiêm, chỉ có 40-50% bệnh nhân duy trì đáp ứng và yêu cầu tiêm nhắc lại để duy trì hiệu quả. Do đó, điều trị tăng áp lực cơ vòng thực quản dưới (achalasia hoặc EGJOO) bằng độc tố botulinum vào năm 2019 được dành cho mục đích chẩn đoán hoặc cho những bệnh nhân không thích hoặc có nguy cơ cao đối với phẫu thuật nội soi (ví dụ như người cao tuổi mắc bệnh đi kèm). Đối với rối loạn co cứng thực quản, tiêm 100 đơn vị độc tố botulinum vào thực quản giữa hoặc xa có thể làm giảm đau ngực nhưng tương tự đòi hỏi điều trị lặp lại ở hầu hết bệnh nhân để duy trì đáp ứng. Nong bằng bóng qua nội soi điều trị co thắt tâm vị Nong bằng bóng qua nội soi cho chứng hẹp thực quản hoặc achalasia sử dụng các quả bóng có đường kính 30mm, 35mm hoặc 40mm, lớn hơn những quả bóng được sử dụng để giãn các khe hẹp thực quản điển hình. Trong quá trình thủ thuật, quả bóng được đặt trên cơ vòng thực quản dưới và bơm dần lên dẫn đến làm đứt các cơ của cơ thắt. Điều trị ngắn hạn có hiệu quả ở 85-90% bệnh nhân. Tuy nhiên, sau 12 tháng, chỉ thấy thuyên giảm 60-70% và cần phải nong lặp lại đối với những người mất đáp ứng. Các biến chứng của nong bằng bóng bao gồm đau ngực ở 10-15% và thủng dạ dày-thực quản ở 2-3% bệnh nhân. Thủng thường được điều trị bảo tồn bằng cách đóng lỗ thủng qua nội soi hoặc đặt stent nội soi. 3. Phẫu thuật Quy trình phẫu thuật tiêu chuẩn cho achalasia là phẫu thuật nội soi Heller myotomy (LHM). Thủ thuật này tạo ra một đường cắt cơ dài 3 cm qua cơ vòng thực quản dưới trên thành trước thực quản dưới và phía trên của dạ dày. Việc cắt cơ này được thực hiện ở hầu hết các bệnh nhân bằng phương pháp tạo hình phình vị để giảm nguy cơ mắc chứng trào ngược sau thủ thuật. Nhiều nghiên cứu dài hạn chứng minh hiệu quả của LHM ở 85-90% ở hầu hết các bệnh nhân. Phẫu thuật Heller với tạo hình phình vị chống trào ngược 4. Phương pháp điều trị Phương pháp điều trị nội soi mới nhất cho chứng achalasia và các rối loạn nhu động thực quản liên quan là phẫu thuật mở cơ qua nội soi qua đường miệng (POEM). Bốn bước với POEM bao gồm: 1) rạch niêm mạc của thành thực quản; 2) tạo đường hầm dưới niêm mạc đến phần trên của dạ dày; 3) cắt cơ vòng và / hoặc cơ dọc từ thực quản xa đến phía trên dạ dày và 4) đóng vết rạch niêm mạc ở thành thực quản. Các báo cáo đã chứng minh khả năng giảm khó nuốt tương đương với phẫu thuật cắt cơ Heller nhưng với thời gian hồi phục ngắn hơn, chi phí thấp hơn và giảm biến chứng tim phổi. GERD được thấy phổ biến hơn sau thủ thuật POEM, tuy nhiên vì quá trình tạo hình phình vị không được thực hiện sau phẫu thuật cắt bỏ cơ. Các thử nghiệm ngẫu nhiên so sánh POEM với Heller myotomy đang được tiến hành. Thủ thuật POEM – mở cơ qua nội soi đường miệng điều trị co thắt tâm vị 5. Kết luận Trong những trường hợp bình thường, nhu động thực quản xảy ra một cách phối hợp, tuần tự để đẩy thức ăn vào dạ dày. Rối loạn nhu động thực quản đại diện cho một nhóm đa dạng các tình trạng làm thay đổi nhu động này ở cơ thực quản hoặc cơ thắt thực quản dưới. Các triệu chứng phổ biến nhất bao gồm khó nuốt và đau ngực. Khó phân biệt với các bệnh lý thông thường khác như bệnh mạch vành, bệnh trào ngược dạ dày-thực quản và bệnh ác tính. Công việc tiêu chuẩn bao gồm nội soi tiêu hoá trên, chụp thực quản với thuốc cản quang baryt và đo áp lực thực quản phân giải cao. Điều trị achalasia tập trung vào việc giảm áp lực của cơ thắt thực quản dưới. Nong bằng bóng và phẫu thuật nội soi Heller myotomy là những phương pháp điều trị được sử dụng phổ biến nhất. Mở cơ qua nội soi qua đường miệng (POEM) đại diện cho lựa chọn điều trị nội soi mới nhất và dữ liệu ban đầu cho thấy hiệu quả tương đương với phẫu thuật mở cơ Heller. Do các lựa chọn chẩn đoán và điều trị Rối loạn nhu động thực quản ngày càng gia tăng, cần phải có một phương pháp tiếp cận đa mô thức và nên chuyển đến khoa tiêu hóa hoặc phẫu thuật để xử trí thêm các rối loạn này.
vinmec
1,344
Thiếu máu cục bộ đại tràng: Nguyên nhân, cách điều trị Nhiều người thắc mắc những cơn đau bụng chỉ là một rối loạn tiêu hóa thông thường hay có liên quan đến các vấn đề nghiêm trọng hơn. Một trong những khả năng có thể xảy ra là bạn đang mắc chứng thiếu máu cục bộ đại tràng. Bài viết này sẽ giúp bạn 1. Thiếu máu cục bộ đại tràng là gì? Thiếu máu cục bộ đại tràng là một tình trạng khi máu không đủ tiếp cấp cho một phần cụ thể của đại tràng, gây ra hiện tượng thiếu oxy cho các tế bào trong khu vực này. Điều này thường xảy ra khi các mạch máu nuôi đại tràng bị hẹp hoặc tắc nghẽn. Thiếu máu và hiện tượng thiếu oxy có thể gây ra một loạt các triệu chứng và có thể gây tổn thương tại đại tràng. Mặc dù bất kỳ phần nào của đại tràng cũng có thể bị ảnh hưởng, nhưng thường thì bệnh gây ra đau ở phần bụng bên trái, dưới rốn. Bệnh thường dễ gây nhầm lẫn với nhiều bệnh lý tiêu hóa khác do các triệu chứng tương tự. Điều này làm cho việc chẩn đoán đúng bệnh trở nên quan trọng để xác định phương pháp điều trị hiệu quả. Có nhiều phương pháp điều trị khả dụng bao gồm việc sử dụng thuốc uống để kiểm soát triệu chứng, điều trị ngăn ngừng nhiễm trùng phát sinh, và trong một số trường hợp, phẫu thuật có thể cần thiết để tiếp cận và điều trị vùng tổn thương. Điều quan trọng là theo dõi sát sao và điều trị bệnh dưới sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo rằng bạn đang nhận được quan tâm y tế cần thiết. Thiếu máu cục bộ đại tràng là bệnh lý nguy hiểm 2. Nguyên nhân thiếu máu cục bộ đại tràng 2.1. Tích tụ chất béo trên thành động mạch – xơ vữa động mạch Tích tụ chất béo có thể gây tắc nghẽn hoặc hẹp động mạch, làm giảm lưu lượng máu đến đại tràng. 2.2. Huyết áp thấp gây ra thiếu máu cục bộ đại tràng Huyết áp thấp liên quan đến các bệnh như suy tim, phẫu thuật lớn, chấn thương hoặc sốc có thể làm giảm áp lực máu trong đại tràng. Huyếp áp thấp có thể là nguyên nhân gây bệnh 2.3. Cục máu đông trong động mạch hoặc tĩnh mạch Một cục máu đông có thể tạo tắc nghẽn trong động mạch cấp máu cho đại tràng hoặc tĩnh mạch, gây ra thiếu máu. 2.4. Tắc ruột gây ra thiếu máu cục bộ đại tràng Tắc ruột do thoát vị, mô sẹo cũ hoặc khối u có thể gây ra áp lực hoặc tắc nghẽn trong đại tràng, gây ra thiếu máu. 2.5. Phẫu thuật Các phẫu thuật liên quan đến tim, mạch máu, tiêu hóa hoặc sản phụ khoa có thể làm giảm lưu lượng máu đến đại tràng, dẫn đến thiếu máu. 2.6. Các tình trạng y tế khác Một số tình trạng y tế khác như viêm mạch máu, lupus ban đỏ hoặc hồng cầu hình liềm cũng có thể gây ra thiếu máu cục bộ đại tràng. 2.7. Sử dụng chất nghiện Việc sử dụng chất nghiện như cocain hoặc methamphetamine có thể gây ra tình trạng thiếu máu cục bộ đại tràng. 2.8. Ung thư đại tràng (hiếm) Một số trường hợp ung thư đại tràng có thể gây tắc nghẽn và thiếu máu cục bộ đại tràng. Sử dụng một số loại thuốc: Một số loại thuốc, như thuốc điều trị bệnh tim mạch hoặc Migraine, thuốc nội tiết tố như estrogen ngoại sinh, kháng sinh, thuốc điều trị hội chứng ruột kích thích, hoặc thuốc hóa trị, cũng có thể gây ra tình trạng thiếu máu cục bộ đại tràng, mặc dù hiếm gặp. 3. Triệu chứng – Đau, căng tức vùng bụng: Đau có thể xuất hiện đột ngột hoặc từ từ và tăng dần theo thời gian. Đau thường tập trung ở phần bụng dưới rốn và có thể lan đến bên trái. – Tiêu phân lẫn máu: Một trong những triệu chứng nổi bật của viêm đại tràng thiếu máu cục bộ là tiêu phân có máu. Thường, máu sẽ kèm theo phân hoặc xuất hiện trong nước tiểu. Màu máu có thể thay đổi từ đỏ sáng đến màu đậm tùy thuộc vào mức độ và vị trí của tắc nghẽn máu. – Cảm thấy sôi bụng: Bạn có thể cảm thấy sôi bụng, buồn nôn hoặc co bóp. – Tiêu chảy hoặc táo bón: Triệu chứng này có thể thay đổi và tùy thuộc vào mức độ tắc nghẽn và vị trí của tình trạng. Người bệnh có thể trải qua tiêu chảy hoặc táo bón hoặc xen kẽ giữa cả hai. – Khi các triệu chứng xuất hiện ở bụng phải, nguy cơ gặp biến chứng nặng cao hơn. Điều này liên quan đến việc các động mạch cấp máu cho đại tràng bên phải cũng cấp máu cho một phần ruột non, dẫn đến việc phần đại tràng bị ảnh hưởng nặng hơn do nhận ít máu hơn. Điều này cũng gây ra triệu chứng đau bụng nặng nề hơn. – Lưu lượng máu đến nuôi ruột non có thể bị chặn, dẫn đến hoạt tử mô ruột (sự chết của các tế bào ở ruột non). Đây là tình trạng nguy hiểm đe dọa tính mạng, và nếu xảy ra, cần phải thực hiện phẫu thuật ngay lập tức để loại bỏ tắc nghẽn và phần ruột bị tổn thương. 4. Yếu tố nguy cơ gây thiếu máu cục bộ đại tràng 4.1. Tuổi Tình trạng này thường xảy ra ở người lớn tuổi, đặc biệt là trên 60 tuổi. Tuy nhiên, nếu viêm đại tràng thiếu máu xuất hiện ở người trẻ, đó có thể là dấu hiệu của bệnh lý rối loạn động máu hoặc viêm mạch máu. 4.2. Rối loạn đông máu Các rối loạn đông máu ảnh hưởng đến khả năng hình thành cục máu đông, làm tăng nguy cơ viêm ruột thiếu máu cục bộ. Rối loạn đông máu là nguy cơ gây bệnh 4.3. Cholesterol máu tăng cao Mức cholesterol máu cao có thể làm gia tăng xơ vữa động mạch, gây tắc nghẽn trong hệ thống máu. 4.4. Giảm lưu lượng máu đến đại tràng Các bệnh lý như suy tim, hạ huyết áp hoặc sốc có thể làm giảm lưu lượng máu đến đại tràng, tạo điều kiện thuận lợi cho viêm ruột thiếu máu cục bộ. 4.5. Tiền căn phẫu thuật vùng bụng Mô sẹo sau phẫu thuật vùng bụng có thể làm giảm lượng máu tới đại tràng, gây ra tắc nghẽn máu. 4.6. Tập thể dục nặng Hoạt động tập thể dục cường độ cao, như chạy việt dã, cũng có thể làm giảm lưu lượng máu tới đại tràng, tạo điều kiện thuận lợi cho thiếu máu tại đại tràng. 4.7. Các phẫu thuật liên quan đến động mạch lớn Các phẫu thuật liên quan đến động mạch lớn (động mạch chủ) có thể tác động đến lưu lượng máu đến đại tràng, đặc biệt khi động mạch chủ bị ảnh hưởng. Nếu bạn có nhiều yếu tố nguy cơ hoặc nghi ngờ mắc thiếu máu cục bộ đại tràng, hãy tìm sự tư vấn và kiểm tra sức khỏe từ bác sĩ chuyên khoa. Chẩn đoán sớm và điều trị đúng cách có thể giúp quản lý và cải thiện tình trạng sức khỏe của bạn, đồng thời giảm nguy cơ biến chứng và tối ưu hóa chất lượng cuộc sống.
thucuc
1,302
Nam giới bị liệt dương có chữa được không? Trả lời: Liệt dương là điều không một người đàn ông nào mong muốn gặp phải 1. Nam giới bị liệt dương có chữa được không? Bạn Tuấn Thành thân mến! Liệt dương là điều không một người đàn ông nào mong muốn gặp phải. Khi bị liệt dương, nam giới sẽ có các triệu chứng như: Dương vật không thể cương cứng (ngay cả khi được kích thích và có ham muốn tình dục), phải mất rất nhiều thời gian để kích thích thì dương vật mới có thể cương cứng nhưng không thể giữ được lâu, độ cương cứng không chắc, đang quan hệ thì dương vật tự nhiên xìu… Ở những nam giới mắc chứng bệnh liệt dương, họ không cảm nhận được hưng phấn tình dục và không thỏa mãn, thậm chi có người còn bị đau nhức dương vật khi giao hợp. Bệnh liệt dương kéo dài không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đời sống tình dục, gây rối loạn tâm lý mà còn có thể dẫn đến vô sinh do không thực hiện được chức năng giao hợp bình thường. Nam giới bị liệt dương có chữa được không? Bệnh liệt dương có thể chữa khỏi, tuy nhiên người bệnh cần lựa chọn đúng địa chỉ khám chữa bệnh uy tín cũng như áp dụng phương pháp chữa bệnh hiệu quả. 2. Cách chữa liệt dương ở nam giới như thế nào? -Người bệnh cần đi khám chuyên khoa nam học càng sỡm càng tốt để tìm ra chính xác nguyên nhân gây liệt dương và được tư vấn điều trị sớm. -Người bệnh cần hạ quyết tâm điều trị, có thái độ hợp tác cùng bác sĩ và kiên trì điều trị. -Chia sẻ với người bạn đời để nhận về sự sẻ chia, thông cảm và cùng nhau tháo gỡ vấn đề. – Chữa trị liệt dương về mặt tinh thần không phải chỉ đi tìm nguyên nhân để tiến hành chữa tâm lý mà còn phối hợp cùng những biện pháp khác: Ví dụ như sinh hoạt phải có chế độ, phải cải thiện tình hình sức khoẻ của bản thân, tăng cường thể chất…Cũng có thể dùng một số loại thuốc vừa phải như nhung hươu, đông trùng hạ thảo…nhưng nên theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. -Ngưng hút thuốc và tránh dùng quá nhiều rượu. Bệnh liệt dương kéo dài không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đời sống tình dục, gây rối loạn tâm lý mà còn có thể dẫn đến vô sinh do không thực hiện được chức năng giao hợp bình thường. -Nghỉ ngơi thư giãn. Tập một số kỹ thuật thư giãn để vượt qua stress. -Tập luyện thể dục thường xuyên và ngủ đủ giấc. -Thuốc trị rối loạn cương dương thường được dùng có tác dụng tăng dòng máu vào trong mô dương vật, giúp cương. Tuy nhiên, thuốc có tác dụng phụ là gây nhức đầu, đỏ bừng mặt, khó tiêu. Người ta còn có thể dùng thuốc tiêm, tiêm trực tiếp vào thể hang ở cạnh bên dương vật, trường hợp này có thể gây nhiễm trùng, chảy máu, choáng váng. Ngoài ra, còn các dạng thuốc đặt niệu đạo, dụng cụ hút chân không làm cương bằng áp suất âm hay phẫu thuật tái phân phối mạch máu hoặc bộ phận giả.
thucuc
570
3 điều cần biết về chụp MRI cột sống cổ Ưu điểm của chụp MRI cột sống cổ là phương pháp cho ra hình ảnh hoàn toàn khách quan, trung thực, rõ nét vùng cột sống cổ nhằm giúp bác sĩ có hướng điều trị, đặc biệt là quyết định có nên thực hiện can thiệp phẫu thuật hay không. Cùng tìm hiểu rõ hơn về phương pháp này qua bài viết dưới đây. 1. Chụp MRI cột sống cổ giúp phát hiện bệnh lý gì? Một số chỉ số có trong kết quả cộng hưởng từ cột sống cổ như: – Độ cong của cột sống và các dây chằng. – Cấu trúc của các đốt sống cổ. – Tủy cổ. – Ống sống, lỗ tiếp hợp và khối khớp bên. – Tổ chức phần mềm cạnh sống. Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh sẽ tổng hợp các chỉ số bất thường vào thành các nhóm triệu chứng có liên quan đến bệnh lý nào đó và phối hợp các triệu chứng lâm sàng để cùng bác sĩ lâm sàng đưa ra chẩn đoán và tư vấn  điều trị phù hợp cho người bệnh. Thông thường, chụp cộng hưởng từ cột sống cổ sẽ giúp bác sĩ phát hiện được những vấn đề sau: – Các bất thường hoặc dị dạng bẩm sinh vùng cột sống cổ – Các bệnh lý nhiễm trùng tại cột sống cổ hoặc cạnh cột sống cổ – Các chấn thương gặp phải ở vùng cột sống cổ – Những bất thường về đường cong của cột sống (vẹo cột sống) – Các khối u hoặc ung thư ở cột sống cổ. Chụp cộng hưởng từ giúp phát hiện nhiều bệnh lý ở vùng cột sống cổ 2. Đối tượng nên và không nên chụp cộng hưởng từ cột sống cổ 2.1. Những ai nên chụp MRI cột sống cổ? Thông thường, những bệnh nhân có các biểu hiện sau sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện chụp cộng hưởng từ cột sống cổ: – Bị đau vùng cổ, vai hoặc cánh tay điều trị không thấy có thuyên giảm – Bị đau cổ kèm theo tình trạng yếu chân, tê chân, tay hoặc triệu chứng khác – Có các khối u ở xương hoặc mô mềm – Bị lồi đĩa đệm hoặc bị tình trạng thoát vị đĩa đệm – Có các túi phình mạch ở động mạch hoặc bất thường mạch máu – Có các bất thường mô mềm khác, ở xương hoặc khớp vùng cổ Bệnh nhân cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi chụp MRI 2.2. Những ai không nên chụp MRI cột sống cổ? Một số trường hợp không nên thực hiện chụp cộng hưởng từ cột sống cổ đó là: – Người bệnh đang được đặt thiết bị máy tạo nhịp. – Bệnh nhân có dị vật kim loại ở vùng mắt hoặc đã được đặt clip trong não không thể MRI từ do từ trường có thể gây tình trạng di lệch các kim loại. – Bệnh nhân sợ nhốt trong không gian kín có thể không chịu được khi nằm ở phòng chụp cộng hưởng từ, các trường hợp này nên được thực hiện gây mê để bệnh nhân thấy dễ chịu hơn. – Ngoài ra, bệnh nhân có dụng cụ kim loại được đặt tại lưng (như các định vít ở vùng cột sống) có thể chụp cộng hưởng từ nhưng chất lượng của hình ảnh sẽ bị giảm vì vậy cần cân nhắc trước khi chụp. 3. Lưu ý trước và sau khi chụp cộng hưởng từ cột sống cổ 3.1. Lưu ý trước khi chụp – Bệnh nhân nên nói với bác sĩ về các vấn đề về sức khỏe, những phẫu thuật gần đây hoặc tiền sử dị ứng và hiện tại có đang mang thai hay không. – Từ trường sẽ không gây nguy hại nhưng nó có thể khiến cho một số máy móc y khoa bị hỏng. – Bệnh nhân nên nói với các kỹ thuật viên nếu có đặt bất kỳ dụng cụ kim loại nào trong người. – Các hướng dẫn về vấn đề ăn uống trước khi chụp MRI sẽ thay đổi tùy theo từng bệnh lý cụ thể. Đa số trường hợp bệnh nhân sẽ uống thuốc như bình thường. – Bệnh nhân cần tháo bỏ đồ trang sức trước khi vào phòng chụp – Nếu lo lắng hoặc bị hội chứng sợ nhốt kín, bệnh nhân có thể nói với bác sĩ để yêu cầu được gây mê trước khi chụp MRI vùng cổ. 3.2. Lưu ý sau khi chụp – Hầu hết các bệnh nhân có thể về nhà ngay sau khi chụp cộng hưởng từ vùng mặt – cổ và quay lại sinh hoạt thường ngày. – Đối với bệnh nhân được gây mê hoặc tiêm thuốc tương phản, sau khi chụp có thể cần theo dõi trong một thời gian ngắn. – Nếu sử dụng thuốc tương phản, người bệnh có thể bị tụ máu dưới da tại vị trí chích thuốc; nhưng điều này vô hại và nó sẽ tự hết. Khi bị máu tụ lớn gây triệu chứng phù và khó chịu, hãy chườm đá; sau khoảng 24 giờ, bệnh nhân chườm nước ấm sẽ giúp làm tan máu tụ. Công nghệ chụp cộng hưởng từ MRI là công nghệ thường được áp dụng trong chẩn đoán hình ảnh phổ biến và an toàn bậc nhất hiện nay bởi độ chính xác, không gây xâm lấn và không dùng tia X. Tuy nhiên, để thực hiện kỹ thuật này đòi hỏi hệ thống máy móc hiện đại, đạt chất lượng cùng đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn cao, vì vậy bạn hãy lựa chọn đại chỉ y tế uy tín để thực hiện chụp cộng hưởng từ nhằm đảm bảo an toàn và chính xác nhé
thucuc
990
Nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và phòng tránh bệnh ù tai Ù tai là tình trạng phổ biến, dễ gặp, gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày. Đây là bệnh lý liên quan đến thính lực, chấn thương, rối loạn hệ thống tuần hoàn hay viêm tai giữa. Khi tình trạng kéo dài, không thuyên giảm, bệnh nhân nên gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác và tiến hành điều trị, hạn chế những tổn thương đáng tiếc. 1. Nguyên nhân gây bệnh Tuổi tác tăng cao, cơ quan thính giác suy yếu là một trong những nguyên nhân gây bệnh hàng đầu. Chịu áp lực từ những âm thanh, tiếng ồn với cường độ lớn, đột ngột, liên tục. Quá trình tiết dịch bất thường hoặc nhiễm trùng ở tai. Tác dụng phụ từ nhóm thuốc Aspirin, Gentamycin,... gây nhiễm độc tai. Đầu dây thính giác có dấu hiệu tổn thương. Thay đổi cấu trúc xương tai có thể gây nên những ảnh hưởng về thính giác và hình thành bệnh. Lạm dụng chất kích thích như: bia, rượu, thuốc lá,... thường xuyên. Đang mắc các bệnh như: phình mạch máu não, u dây thần kinh tiền đình, thoái hóa đốt sống cổ, bệnh lý liên quan đến mũi, tai họng,... Xuất hiện tình trạng rối loạn chuyển hóa gây xốp xơ tai, dẫn đến cản trở quá trình rung động và truyền âm thanh. Mắc hội chứng Meniere hoặc có tiền sử nhiễm bệnh. Tắc nghẽn ráy tai do vệ sinh không sạch sẽ. 2. Bệnh có những biểu hiện nào Ù tai là bệnh liên quan đến quá trình cảm nhận âm thanh bên ngoài của cơ quan thính giác. Những âm thanh như tiếng ve kêu, gió thổi,... xuất hiện mọi lúc, đột ngột cản trở khả năng tập trung và tiếp nhận âm thanh. Một số đối tượng còn xuất hiện kèm theo tình trạng hoa mắt, chóng mặt,... gây khó chịu, suy giảm sức khỏe nghiêm trọng. Có hai loại ù tai cơ bản sau: Ù tai chủ quan Đây là dạng ù tai phổ biến, chỉ cơ thể người mắc bệnh mới có khả năng nghe được. Nó có thể xảy ra do quá trình tác động từ vị trí tai ngoài, giữa hoặc trong hoặc dây thần kinh thính giác. Ù tai khách quan Đối với dạng bệnh này, khi thực hiện thăm khám, bác sĩ có thể nghe được âm thanh phát ra từ tai bệnh nhân thông qua các kỹ thuật thăm khám. Đây được xem là dạng bệnh hiếm gặp. Nguyên nhân xuất phát từ các vấn đề liên quan đến mạch máu, xương tai hay do co thắt cơ bắp. 3. Phương pháp điều trị và chẩn đoán ù tai Các kỹ thuật chẩn đoán bệnh Quá trình chẩn đoán bệnh dựa vào nhiều yếu tố khác nhau thông qua thăm khám và khai thác những triệu chứng đang gặp như: Thời gian bộc phát bệnh, độ tuổi, quá trình tiến triển, biểu hiện kèm theo, các biến chứng nếu có, tiền sử trong gia đình. Xác định tính chất bệnh dựa vào vị trí ù tai (trong đầu, một hay hai bên tai), cường độ, tần suất, âm đơn điệu hay hợp âm phức, mức độ tác động, gây khó chịu. Yếu tố tác động: chảy tai, chấn thương tại đầu, tiếp xúc thường xuyên với âm thanh có cường độ lớn, sử dụng thuốc gây ảnh hưởng đến tai. Thực hiện khám lâm sàng tai và hệ thống thần kinh toàn diện kết hợp đánh giá mức độ ổn định về chức năng hoạt động của tai. Thực hiện chẩn đoán bằng hình ảnh thông qua chụp cắt lớp vi tính tại sọ não, chụp cộng hưởng từ, chụp mạch não đồ,... nhằm xác định nguyên nhân gây bệnh. Phương pháp điều trị Tùy thuốc vào nguyên nhân, kết quả thăm khám, tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành chọn lựa phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả. Điều trị nội khoa Phương pháp điều trị nội khoa đã và đang được áp dụng rộng rãi với những thành tựu nổi bật, đem lại hiệu quả cao. Hiện có hai phương pháp điều trị chính trong nhóm này là: sử dụng thuốc có tác dụng cắt đứt cơ chế gây bệnh và thuốc giảm cảm giác giác khó chịu với những tiếng ù. Thuốc tăng cường khả năng tuần hoàn tại ốc tai, hệ thống thần kinh trung ương, giãn cơ trơn hoặc nhóm các loại Vitamin. Trong trường phát hiện nguyên nhân gây bệnh do rối loạn chức năng vòi, bác sĩ sẽ tiến hành kê thuốc kháng sinh Histamin, giảm phù nề. Kiểm soát sự ức chế tại hệ lưới của các dây thần kinh trung ương bằng thuốc an thần, Magnesi Sulfat, Barbiturate, Meprobamate,... Hạn chế chất kích thích, tiếp xúc với âm thanh có cường độ lớn. Điều trị ngoại khoa Tiến hành phẫu thuật các góc cầu tại tiểu não, u tân sinh - một trong những tác nhân gây bệnh. Phẫu thuật giảm áp tai túi nội dịch, hủy ống bán khuyên ngoài bằng nhiệt, cắt hạch sao. Phẫu thuật khoét mê tại nhĩ kết hợp cắt dây thần kinh tiền đình nếu bệnh nhân đang điếc hoàn toàn. Phương pháp khác Sử dụng thiết bị tạo ra âm thanh môi trường theo mô phỏng từ tiếng mưa rơi, sóng biển nhằm giúp hạn chế âm thanh ù tai. Máy trợ thính là một trong những giải pháp hữu hiệu đối với bệnh nhân có vấn đề về thính giác kèm theo ù tai. Thực hiện châm cứu thôi miên. Sử dụng kỹ thuật TMS (hay còn gọi là kích thích từ xuyên sọ). Đây được xem là giải pháp không gây đau đớn, không xâm lấn, đem lại hiệu quả chữa trị cao, tuy nhiên vẫn chưa sử dụng phổ biến. 4. Biện pháp phòng tránh Hạn chế các tác nhân tổn thương đến thính giác là giải pháp quan trọng trong việc phòng tránh bệnh, cụ thể: Hạn chế sử dụng gạt bông để làm sạch tai, tránh gây cọ xát tại màng nhĩ. Đối với công việc có tính chất thường xuyên tiếp xúc với âm thanh lớn, nên sử dụng nút bịt tai nhằm hạn chế cường độ. Tạo dựng, thiết lập môi trường sống lành mạnh, hạn chế âm thanh lớn. Không nên sử dụng tai nghe trong thời gian quá dài với mức âm lượng lớn. Hạn chế sử dụng chất kích thích, tránh tiếp xúc khói thuốc. Duy trì thói quen tập luyện thể dục thể thao, kiểm soát cân nặng, không để vượt quá trọng lượng cho phép. Hạn chế tâm trạng căng thẳng, áp lực kéo dài, giữ tinh thần vui vẻ.
medlatec
1,099
Chàm sinh dục: nguyên nhân và quá trình tiến triển của bệnh Chàm sinh dục là một tình trạng thường gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là lứa tuổi thanh niên. Bệnh chàm sinh dục khiến người bệnh gặp nhiều phiền toái. Những thông tin cụ thể nhất về bệnh chàm sinh dục sẽ được cung cấp sau đây. Chàm sinh dục là một tình trạng thường gặp ở mọi lứa tuổi 1.Nguyên nhân của chàm sinh dục Có nhiều nguyên nhân gây bệnh, tuy nhiên, sau đây là những nguyên nhân chính khiến bệnh hình thành: – Do di truyền: Những người có người thân từng bị mắc bệnh chàm thường nguy cơ mắc bệnh chàm sinh dục cao hơn người bình thường. – Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ: Đây là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh chàm sinh dục. Vệ sinh hàng ngày kém, kết hợp mặc đồ lót bó sát, chất liệu không thấm hút gây bí bách vùng kín. – Dị ứng cơ địa: Dị ứng với hóa chất nhuộm vải, bụi hoặc một dị nhân nào đó khiến vùng kín bị chàm 2.Quá trình phát triển bệnh chàm sinh dục Bênh chàm sinh dục diễn biến kéo dài hay tái phát nhiều đợt, thông thường qua 4 giai đoạn sau: – Đỏ da: Đây là giai đoạn đầu tiên của bệnh. Trên da vùng sinh dục xuất hiện các vết đỏ, hơi nề, cộm, ngứa, trên nền đỏ xung huyết có sẩn tròn lấm tấm như hạt kê thực chất là những mụn nước từ dưới đùn lên. – Mụn nước: Mụn nước nhiều và xuất hiện khắp bề mặt tổn thương, nhỏ bằng đầu tăm, đầu kim tầm 1 – 2 mm, đùn từ dưới lên lớp này đến lớp này đến lớp khác. Đám tổn thương do mụn nước nông; nếu gãi trầy sẽ chảy dịch kéo dài, vết trợt nhỏ như kim châm, màu đỏ rỉ dịch; nếu nhiễm khuẩn thứ phát sẽ dẫn đến có mủ, và vảy tiết. – Mọc da non: Tổn thương giảm viêm, giảm xung huyết, chảy dịch, vết trợt khô, đóng vẩy thành một lớp da nhẵn bóng như vỏ hành, hơi nhiễm cộm, sẫm màu so với vùng da bên cạnh. – Liken hóa, hằn cổ trâu: Đây là giai đoạn mạn tính. Bệnh tiến triển lâu ngày, da ngày càng sẫm màu, tăng nhiễm cộm, xù xì thô ráp, cứng cộm, các hằn da nổi rõ, giữa các hằn da là các sần dẹt, đây là quá trình liken hóa. Bệnh nhân bị chàm sinh dục triệu chứng ngứa sẽ xuyên suốt dai dẳng, tổn thương lúc đầu có thể chỉ ở một vùng da trên bộ phận sinh dục, nhưng nếu cứ tác động nhiều sẽ khiến vùng tổn thương lan rộng ra toàn bộ da trên bộ phận sinh dục. Sự tác động có thể còn khiến tổn thương lan rộng ra toàn bộ vùng da lân cận như: bẹn, đùi, lưng, mông… Ngứa là một triệu chứng xuyên suốt dai dẳng của bệnh Ở thể ướt, thì vùng da sinh dục có thể phù nề, lở trợt, nứt, chảy dịch. Ở thể khô, da thô ráp, cứng, sẫm màu, giảm sắc tố hơn so với bình thường hoặc có thể da sẽ bị teo nhẹ. 3.Cách điều trị chàm sinh dục – Rửa vùng tổn thương nhẹ nhàng hàng ngày bằng nước muối loãng. – Giữ vệ sinh sạch sẽ vùng kín, mặc trang phục thông thoáng, chất liệu vải dễ thấm hút mồ hôi, hạn chế ăn những thức ăn gây dị ứng như tôm, cua, cá…; không nên để cơ thể quá nóng hoặc toát mồ hôi…
thucuc
612
Hội chứng dạ dày kích thích là gì? Cách điều trị Hội chứng dạ dày kích thích gây ra nhiều khó chịu cho người bệnh, là rối loạn mạn tính ảnh hưởng đến chức năng đại tràng. Có thể thay đổi thói quen đại tiện, gây chướng bụng và đầy hơi cho người bệnh.  1. Hội chứng dạ dày kích thích là gì? Hội chứng dạ dày kích thích là rối loạn chức năng thường gặp nhiều nhất ở dạ dày và đại tràng. Đây là rối loạn có tính mạn tính với các triệu chứng tái đi tái lại nhiều lần. Tuy nhiên hội chứng không kèm tổn thương thực thể ở trên ruột. Bệnh không đe dọa đến tính mạng hay đem lại biến chứng nghiêm trọng như ung thư.  Hội chứng ruột kích thích thường bắt đầu ở lứa tuổi 20 với các triệu chứng tái phát theo chu kỳ không đều. Thường là do thức ăn hoặc tâm trạng căng thẳng làm biểu hiện triệu chứng. Bệnh hiếm khi ảnh hưởng đến giấc ngủ dù đem lại nhiều khó chịu cho người bệnh.  Triệu chứng của dạ dày kích thích gây khó chịu cho người bệnh 2. Triệu chứng hội chứng dạ dày kích thích 2.1 Hội chứng dạ dày kích thích gây đau bụng Người bệnh gặp phải triệu chứng đau bụng khi bị hội chứng ruột kích thích. Bụng đau âm ỉ ở vùng dưới hoặc từng cơn. Đau không có đặc điểm và vị trí nhất định, thường liên quan đến đại tiện. Đau dọc khung đại tràng và đau tăng sau khi ăn thức ăn lạ, thức ăn để lâu. Đau thường vào buổi sáng, có thể giảm đau sau khi đi tiêu. Tính chất cơn đau khá mơ hồ, khi thì âm ỉ khi thì đau quặn do rối loạn ruột và tăng nhu động gây ra. Tình trạng đau cũng liên quan đến số lần đại tiện và độ cứng của phân. Thường cảm giác khó chịu do ruột kích thích có căn nguyên ở đường ruột. Các trường hợp đau liên quan đến tập luyện, vận động, đi ngoài hay chu kỳ kinh thường do căn nguyên khác., 2.2 Hội chứng dạ dày kích thích thay đổi thói quen đại tiện Người bệnh có thể gặp tình trạng táo bón xen kẽ với tiêu chảy. Triệu chứng đại tiện bất thường như khó đi, mót rặn, cảm giác đi không hết phân, phân có nhầy. Bụng căng và chướng như khó tiêu.  Dựa vào tính chất phân, người ta có thể chia loại hội chứng ruột kích thích do táo bón hay tiêu chảy. Cần lưu ý rằng hội chứng ruột kích thích không gây ra tình trạng phân lẫn máu. Nếu phân có máu thì có thể do bệnh lý thực thể ở đường ruột.  2.3 Triệu chứng khác Một số triệu chứng phổ biến khác của hội chứng dạ dày kích thích là mệt mỏi, đau mỏi cơ, đau mạn tính,… Ngoài ra còn có các triệu chứng đau lưng, đau đầu, buồn nôn, nôn, đổ mồ hôi và đau khi đi vệ sinh. Tuy nhiên những triệu chứng này thường hiếm gặp hơn ở đa số các trường hợp.  Hội chứng dạ dày kích thích 3. Đối tượng nguy cơ Một số yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc hội chứng ruột kích thích có thể kể đến bao gồm: – Người trẻ tuổi trong độ thanh thiếu niên – Tiền sử gia đình – Người thường xuyên stress, căng thẳng, trầm cảm, rối loạn lo âu… lâu ngày ảnh hưởng tới dạ dày – Người bị viêm ruột hoặc nhiễm trùng.  – Người có chế độ ăn uống không điều độ, không khoa học 4. Nguyên nhân gây ra hội chứng dạ dày kích thích Cho tới nay, hội chứng ruột kích thích xảy ra do nguyên nhân nào vẫn chưa được xác định rõ. Các chuyên gia chỉ ra các yếu tố cảm xúc, chế độ ăn uống, thuốc có thể ảnh hưởng trực tiếp tới tiêu hóa. Bệnh xảy ra do kết hợp các yếu tố sinh lý và tâm lý xã hội, đồng thời cũng có thể khiến bệnh nặng hơn. 4.1 Căng thẳng Căng thẳng, stress, có vấn đề về tâm lý như trầm cảm, lo âu quá độ… dễ dẫn đến hội chứng ruột căng thẳng. Vì khi tâm trạng không ổn định, hệ thần kinh trung ương sẽ giảm chức năng dạ dày và ruột, khiến ruột co thắt bất bình thường. Đây là yếu tố hàng đầu dẫn tới rủi ro bị hội chứng dạ dày kích thích. 4.2 Nội tiết tố Rối loạn tiết tố có khả năng gây ra hội chứng ruột kích thích. Sự bất thường hormone làm tăng khả năng thay đổi nhu động ruột.  4.3 Thực phẩm Thực phẩm là nguyên nhân chính gây ra hội chứng ruột kích thích. Thực phẩm không phù hợp khi đưa vào cơ thể sẽ kích thích đến dạ dày và ruột ra, tăng nhu động ruột, gây ra kích thích.  5. Chẩn đoán và điều trị hội chứng dạ dày kích thích Phương pháp chẩn đoán hội chứng ruột kích thích thường là xét nghiệm máu để tìm ký sinh trùng trong phân. Siêu âm ổ bụng xem có khối u bất thường nào không. Ngoài ra còn có nội soi để loại trừ các bệnh lý polyp đại tràng, túi thừa đại tràng… Điều trị hội chứng ruột kích thích cần tập trung nhiều vào chế độ dinh dưỡng, kết hợp với thay đổi lối sống. Bên cạnh đó là dùng thuốc để phục hồi và cải thiện chức năng đại tràng. Phác đồ thường tập trung vào triệu chứng cụ thể của mỗi người. BÁc sĩ cũng sẽ chỉ định thuốc theo triệu chứng như: Chống co thắt, trị tiêu chảy, trị táo bón, bổ sung chất xơ, an thần, lợi khuẩn đường ruột…  Điều trị hội chứng ruột kích thích theo triệu chứng 6. Phòng ngừa hội chứng dạ dày kích thích Bảo vệ hệ tiêu hóa bằng chế độ ăn và lối sống phù hợp là cách phòng ngừa hội chứng ruột kích thích hiệu quả nhất. Vì nguyên nhân dẫn đến bệnh vẫn chưa xác định, bởi vậy nên giữ hệ tiêu hóa ổn định là ưu tiên hàng đầu. Lưu ý cải thiện dinh dưỡng trong bữa ăn. Nên hạn chế ăn uống không điều độ, bỏ bữa. Hạn chế các loại thực phẩm nhiều dầu mỡ, cay nóng.  Người bị hội chứng ruột kích thích cần bổ sung nhiều chất xơ từ rau củ quả. Hạn chế tối đa thực phẩm chứa nhiều gluten như ngũ cốc, lúa mì… Khuyến khích kiêng ăn các thức phẩm là carbohydrate chuỗi ngắn như dưa hấu, táo, hoa quả đóng hộp, sữa có lactose, phô mai, fructose, cây họ đậu… Hạn chế tối đa đồ uống có cồn. Hội chứng dạ dày kích thích không phải bệnh nguy hiểm. Thường có biểu hiện ở mức độ nhẹ với các cơn đau bụng và rối loạn đại tiện, không ảnh hưởng thể chất. Bệnh có thể tự khỏi mà không cần điều trị bằng thuốc. Tuy nhiên, người bệnh không nên chủ quan làm các triệu chứng nặng thêm, ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong hệ tiêu hóa. 
thucuc
1,238
Phòng khám phụ khoa tốt ở Hà Nội Lựa chọn được phòng khám phụ khoa tốt sẽ giúp chị em an tâm kết quả khám và điều trị. Tại sao phải đi khám phụ khoa? Chị em đã kết hôn nên chủ động khám phụ khoa định kỳ 1-2 lần/ năm. Ảnh minh họa - Nguồn: Internet. Bệnh phụ khoa là một thuật ngữ dùng để chỉ những bệnh liên quan đến cơ quan sinh dục nữ bao gồm những bệnh ở cơ quan sinh dục dưới (âm đạo, âm hộ, cổ tử cung) và các bệnh ở cơ quan sinh dục trên (buồng trứng, vòi trứng và tử cung). Số liệu thống kê cho thấy có tới gần 90% phụ nữ Việt Nam mắc bệnh phụ khoa. Nguyên nhân gây bệnh phụ khoa chủ yếu do vệ sinh không đúng cách khiến vi khuẩn, nấm tấn công và gây nhiễm khuẩn âm hộ - âm đạo; Do lây nhiễm qua sinh hoạt tình dục không an toàn; Các nguyên nhân khác như: hút, nạo phá thai, stress, mất cân bằng nội tiết, các thủ thuật phụ khoa không an toàn, phụ nữ ở tuổi mãn kinh,… Bệnh phụ khoa hiện đang trở thành bệnh lý đáng báo động, ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng đến sức khoẻ nói chung, và sức khỏe sinh sản của phụ nữ nói riêng. Vì vậy, các chuyên gia y tế khuyến cáo: Để tránh những hậu quả đáng tiếc do bệnh phụ khoa gây nên, tất cả chị em phụ nữ, đặc biệt là chị em đã kết hôn nên chủ động khám phụ khoa định kỳ 1-2 lần/ năm nhằm giúp phát hiện các bệnh lý để kịp thời điều trị. Vì vậy, lựa chọn địa chỉ khám phụ khoa uy tín luôn là vấn đề được nhiều chị em quan tâm. Bằng việc chú trọng gây dựng đội ngũ chuyên gia, bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm như: PGS. TS. - Tầm soát nguy cơ ung thư phụ khoa: + Tầm soát ung thư vú; + Tầm soát ung thư âm đạo, ung thư cổ tử cung (PAP Test), ung thư buồng trứng; + Chẩn đoán và theo dõi u nang buồng trứng. - Nội tiết tố nữ: + Xét nghiệm nội tiết tố nữ; + Hormon tuyến giáp và các bệnh lý tuyến giúp. Tiền mãn kinh và mãn kinh: + Theo dõi, tư vấn triệu chứng tiền mãn kinh và mãn kinh; + Tầm soát, theo dõi và phòng chống loãng xương
medlatec
406
Chọc tủy có nguy hiểm không? Chọc dò tủy sống hay chọc tủy là một thủ thuật được áp dụng để lấy dịch não tủy ở vùng thắt lưng để thực hiện nhiều mục đích khác nhau. Vậy chọc tủy sống có nguy hiểm không và được chỉ định trong những trường hợp nào? 1. Chọc tủy là gì? Dịch não tủy có trong não và tủy sống. Đây là một chất dịch không có màu, trong suốt. Cơ thể người bình thường sẽ có khoảng 125ml chất dịch này, đồng thời cứ mỗi ngày sẽ có khoảng 500ml dịch mới được tạo ra. Các chức năng của dịch não tủy, bao gồm: - Bảo vệ cho hệ thần kinh trung ương. - Đảm bảo tuần hoàn cho dịch thần kinh, các loại hormone, kháng thể, bạch cầu. - Điều chỉnh nồng độ p H và các chất điện giải của hệ thần kinh trung ương. Chọc tủy sống là một thủ thuật mà các bác sĩ dùng một chiếc kim nhỏ để chọc vào túi dịch ở vùng lưng dưới, chính là vị trí dưới cột sống để hút lấy dịch. Đây được đánh giá là vị trí an toàn nhất để lấy dịch não tủy. Sau khi lấy được dịch, chất dịch này sẽ được mang đến phòng xét nghiệm để xác định dịch não tủy có những thay đổi gì khác không. Dựa vào sự thay đổi này có thể nhận biết được những bệnh có ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương, mức độ nghiêm trọng của tình trạng viêm nhiễm, tác nhân gây bệnh hay sự nhạy cảm đối với thuốc của một số loại vi sinh vật,…2. Những trường hợp cần chọc tủy sống Dịch não tủy xuất hiện những thay đổi nhất định tương ứng với mức độ tổn thương của hệ thần kinh. Thông thường, phương pháp chọc tủy sẽ được chỉ định trong những trường hợp sau:- Chẩn đoán những bệnh lý về nhiễm khuẩn thần kinh trung ương, chẳng hạn như viêm não, viêm tủy, viêm não tủy, tình trạng viêm màng não,…- Chẩn đoán bệnh ung thư màng não – một căn bệnh rất nguy hiểm. - Chẩn đoán một số bệnh lý thần kinh ngoại biên như viêm đa rễ dây thần kinh, hội chứng ép tủy, xơ cứng rải rác,…- Một số bệnh lý về thần kinh nhưng chưa thế xác định được nguyên nhân cũng có thể cần được chỉ định chọc tủy, chẳng hạn như tình trạng co giật, lú lẫn, động kinh, rối loạn ý thức,…- Người bệnh bị tai biến mạch máu não có nghi ngờ chảy máu dưới nhện. Ngoài những trường hợp nêu trên, chọc não tủy còn được chỉ định trong một số trường hợp khác như điều trị bệnh bằng phương pháp gây tê tủy sống, tiêm thuốc kháng sinh, thuốc chống ung thư, thuốc chống nấm, lấy dịch não tủy với bệnh nhân mắc hội chứng não úng thủy áp lực bình thường... Một số trường hợp đang trong quá trình điều trị viêm màng não cũng cần lấy dịch não tủy để bác sĩ nắm rõ về hiệu quả của phác đồ điều trị bệnh. 3. Các bước chọc tủy sống Chọc tủy sống cần thực hiện đúng theo các bước để đảm bảo chính xác và an toàn cho người bệnh. Trước đó, người bệnh sẽ được các bác sĩ giải thích chi tiết và rõ ràng về quá trình điều trị bệnh, giúp bệnh nhân hiểu rõ về mục đích của phương pháp này, đồng thời hạn chế những lo lắng quá mức. - Tư thế của bệnh nhân: Người bệnh có thể được chỉ định ngồi hay nằm, tùy theo yêu cầu của bác sĩ. - Bác sĩ dùng thuốc khử trùng để sát khuẩn vùng thủ thuật của người bệnh. - Sau đó, bác sĩ phủ một tấm vải trên lưng người bệnh để đảm bảo cho vùng chọc tủy được vô trùng. - Sau đó, bác sĩ sẽ sử dụng kim chuyên dụng để đâm vào khe giữa hai đốt sống, đến vùng tủy sống, nếu có dịch não tủy chảy ra là thành công. Thủ thuật này khá khó và cần phải thực hiện chính xác. Trong một số trường hợp sẽ cần chích kim nhiều hơn một lần. - Để đảm bảo cho quá trình chọc tủy diễn ra thuận lợi, bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng những hướng dẫn của bác sĩ từ trước đó, không được nhúc nhích trong quá trình thực hiện. Nếu người bệnh quá khó chịu, cần nói ngay với bác sĩ để có hướng giải quyết phù hợp. - Sau khi đã lấy được dịch não tủy, bác sĩ rút kim và dán băng vào chỗ vừa chích kim. Lúc này, người bệnh có thể ngồi dậy và cử động. - Mẫu dịch não tủy sẽ được mang đến phòng xét nghiệm để thực hiện phân tích, phục vụ cho quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh. 4. Chọc tủy có đau không? Có nguy hiểm không? Nhiều người bệnh lo ngại chọc tủy sẽ gây đau đớn. Tuy nhiên, khi chọc tủy, bác sĩ sẽ dùng một cây kim rất nhỏ để gây tê vùng da của người bệnh trước. Như vậy, khi được gây tê cục bộ, người bệnh sẽ không có biểu hiện đau nhiều.
medlatec
888
Cách chữa mất ngủ dân gian bằng dược liệu quen thuộc Sử dụng các bài thuốc dân gian để chữa mất ngủ đang trở thành xu hướng và được nhiều người bệnh quan tâm bởi tính an toàn, lành tính và nguồn nguyên liệu dễ kiếm. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ một số cách chữa mất ngủ dân gian dễ áp dụng dành cho người bị chứng mất ngủ. 1. Mất ngủ gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh ra sao? Mất ngủ là một dạng rối loạn giấc ngủ thường gặp ở đối tượng người cao tuổi. Tuy nhiên, tình trạng này cũng có thể bắt gặp ở người trẻ tuổi do chế độ ăn uống và sinh hoạt thiếu khoa học hoặc cơ thể đang mắc bệnh lý nào đó. Đây cũng chính là vấn đề đáng quan tâm và lo ngại nếu mất ngủ kéo dài trong thời gian dài và chuyển sang giai đoạn mạn tính. Khi bị mất ngủ, cơ thể dễ rơi vào trạng thái mệt mỏi, lờ đờ, lo âu, suy nhược cơ thể. Điều này có tác động không nhỏ tới sức khỏe, công việc và cả chất lượng cuộc sống. Chính vì vậy, để có được giấc ngủ chất lượng, người bệnh cần có những giải pháp hữu hiệu để cải thiện tình trạng này, đồng thời phòng ngừa những biến chứng về sau. Mất ngủ có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe, công việc và cả chất lượng cuộc sống của người bệnh 2. Một số cách chữa mất ngủ trong dân gian bằng dược liệu quen thuộc Bên cạnh việc sử dụng các loại thuốc Tây y, nhiều người tìm đến một số bài thuốc dân gian trong điều trị bệnh mất ngủ. Phương pháp này được cho là an toàn, lành tính, ít gây ra tác dụng phụ và thích hợp sử dụng với mọi lứa tuổi. Dưới đây là một số bài thuốc dân gian chữa mất ngủ điển hình người bệnh có thể tham khảo: 2.1 Cách chữa mất ngủ dân gian từ cây lạc tiên Từ xưa đến nay, cây lạc tiên được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau như chùm bao hay dây nhãn lồng. Đây là một trong những loài thực vật được nhiều người sử dụng với công dụng chính là chữa bệnh mất ngủ. Trong Đông y, cây lạc tiên có vị đắng, tính mát, đặc biệt có tác dụng an thần, dưỡng tâm và rất bổ dưỡng. Trong khi đó, một số nghiên cứu đã ghi nhận trong cây lạc tiên có chứa nhiều thành phần có tác dụng an thần nhẹ như: tetraphyllin A, B, cyanohydrin glycoside, passiflorin, sulphate ester… 2.2 Chữa mất ngủ bằng tâm sen Trong dân gian, khi nhắc tới các vị thuốc Nam trị bệnh mất ngủ, không thể bỏ qua bài thuốc từ tâm sen. Loại dược liệu này có tính hàn, vị đắng và được quy vào kinh tâm. Ngoài ra, tâm sen còn có tác dụng thanh tâm, giải thiệt và trấn an thần. Ở một số tài liệu còn chỉ ra, trong tâm sen có chứa 2 loại hoạt chất là nuciferin và nelumbin – thành phần có tác dụng an thần rất tốt. Bên cạnh đó, tâm sen còn hiệu quả trong việc cải thiện tình trạng thiếu máu, giúp bổ tim, hạ huyết áp, chống rối loạn nhịp tim và ổn định thần kinh. Tâm sen là một trong những loại thuốc quý giúp hỗ trợ cải thiện giấc ngủ 2.3 Chữa bệnh mất ngủ từ cây trinh nữ Cây trình nữ là loại cây dễ kiếm, mọc hoang ở các bãi cỏ, vùng đất khô hay ven đường. Ngoài tên gọi là cây trinh nữ, dân gian còn gọi loại cây này với nhiều tên khác như cây xấu hổ, cây mắc cỡ… Nó có tính hơi hàn, vị ngọt, se và được quy vào kinh phế. Dân gian thường sử dụng cây trinh nữ trong một số bài thuốc chữa bệnh, trong đó có bệnh mất ngủ là điển hình. Ngoài ra, loại cây này còn có tác dụng chống suy nhược cơ thể, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt. 2.4 Dùng trà hoa cúc trị chứng mất ngủ Trà hoa cúc là một trong những loại trà được các chuyên gia khuyên dùng trong chữa mất ngủ hay ngủ không sâu giấc. Đặc biệt, trà hoa cúc còn có tác dụng cả trong trường hợp bị mất ngủ kinh niên. Người bệnh nên sử dụng trà hoa cúc sau bữa ăn trưa, tránh dùng trà vào buổi tối trước khi đi ngủ vì có thể tác động tiêu cực tới hệ thần kinh và tiêu hóa. 2.5 Chữa mất ngủ dân gian nhờ cây xạ đen Cây xạ đen có tác dụng giảm đau, giải độc, giải nhiệt và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Loại dược liệu này còn giúp ổn định đường huyết áp, thông huyết mạch, hỗ trợ an thần và điều trị chứng mất ngủ. Trong quá trình sử dụng cây xạ đen trong điều trị mất ngủ, người bệnh chú ý không nên sử dụng chất kích thích. Bởi việc sử dụng đồng thời này có thể gây ra những tác dụng phụ gây bất lợi cho sức khỏe. Dân gian thường sử dụng cây xạ đen để điều trị mất ngủ 2.6 Phương pháp dân gian trị mất ngủ từ cây lá vông Lá vông hay lá vông nem là một vị thuốc quý mang lại nhiều công dụng trong chữa bệnh. Trong Đông y, lá vông có tính bình, vị đắng nhạt, hơi chát, đặc biệt có hiệu quả cao hỗ trợ an thần, giảm căng thẳng, ổn định hệ thần kinh và giúp người bệnh ngủ ngon. Bên cạnh đó, lá vông còn được biết tới với tác dụng sát trùng, hạ nhiệt, hạ huyết áp và trừ phong thấp. Các nhà khoa học chỉ ra rằng, chiết xuất của lá vông có chứa thành phần hoạt chất erythrin giúp làm giảm cảm giác lo âu, giảm chức năng hoạt động của hệ thần kinh trung ương, từ đó giúp mang lại giấc ngủ ngon và sâu. Nhờ có những đặc tính trên, dân gian đã sử dụng lá vông để chữa bệnh mất ngủ, nhằm cải thiện giấc ngủ, giúp an thần và hạn chế sự mệt mỏi do suy nghĩ nhiều. 2.7 Cách chữa mất ngủ dân gian từ gừng Gừng là loại gia vị phổ biến dùng trong các bữa ăn và cũng là một vị thuốc quý được sử dụng nhiều trong y học cổ truyền. Trong Đông y, gừng còn được gọi là khương khi dùng với tư cách một vị thuốc. Gừng có vị cay, tính ấm vào 3 kinh phế, vị, tỳ, có tác dụng trong tán hàn ôn trung, tiêu đàm, giải độc, hành thuỷ. Đối với bệnh mất ngủ, gừng là chất giúp giải tỏa mệt mỏi, stress, trị bệnh nhức nửa đầu do trong gừng có chứa chất cinehowc. Từ đó giúp đem lại tinh thần sảng khoái và một giấc ngủ ngon cho người bệnh. Trong Đông y, gừng được xem là một vị thuốc có tác dụng trong tiêu đàm, giải độc, hành thuỷ. 2.8 Đỗ xanh là cách trị mất ngủ trong dân gian Theo y học cổ truyền, trong đỗ xanh có chứa tính hàn, vị ngọt, không độc, bổ dạ dày, thanh nhiệt, mát gan, hạ huyết áp và tốt cho tim mạch. Ngoài ra, đỗ xanh còn có tác dụng hiệu quả trong chữa bệnh mất ngủ, kể cả mất ngủ kinh niên. Cách chữa mất ngủ dân gian từ dược liệu là một trong những phương pháp giúp hỗ trợ điều trị bệnh mất ngủ nhờ có chứa thành phần hoạt chất tốt cho an thần. Tuy nhiên, các loại thuốc này chỉ mang tính tham khảo và thường chỉ được sử dụng trong các trường hợp nhẹ và cần thời gian lâu dài mới phát huy tác dụng. Trong nhiều trường hợp, mất ngủ có thể xuất phát do nguyên nhân bệnh lý và cần có quá trình đánh giá chính xác nguyên nhân gây bệnh mới có thể giải quyết dứt điểm. Do vậy, nếu thấy tình trạng mất ngủ kéo dài mà không được cải thiện, người bệnh nên đi khám chuyên khoa để được đánh giá và điều trị kịp thời. Trước khi sử dụng các loại thuốc dân gian trong vị thuốc kể trên, người bệnh cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn phù hợp.
thucuc
1,454
Máu báo thai xuất hiện khi nào?các dấu hiệu nên cần biết Chào bác sĩ. Máu báo thai xuất hiện khi nào ạ? Vợ chồng cháu đã quan hệ được hơn 2 tuần, cháu đang thấy hiện tượng ra máu nhưng không biết có phải máu báo có thai không? Xin bác sĩ tư vấn. Cám ơn bác sĩ! Mai Lê (26 tuổi, Hà Tây). Máu báo có thai xuất hiện khi nào là điều mà rất nhiều chị em quan tâm, bởi đây là dấu hiệu chính xác khẳng định việc chị em đã thụ tinh thành công. Tuy nhiên, những kiến thức xung quanh hiện tượng này thì không phải chị em nào cũng biết.   Máu báo thai xuất hiện khi nào?các dấu hiệu nên cần biết   Máu báo thai xuất hiện khi nào Máu báo thai xuất hiện khi nào Có thể nói, máu báo thai là hiện tượng chảy máu âm đạo nhưng không nằm trong kì kinh. Máu báo thai xuất hiện khi trứng được thụ tinh thành công và di chuyển vào tử cung để làm tổ. Quá trình này có thể gây ra một vài tổn thương ở niêm mạc tử cung. Từ đó, gây ra hiện tượng xuất huyết, cũng chính là hiện tượng máu báo thai. Thông thường, lượng máu báo có thai ra nhiều hay ít phụ thuộc vào cơ địa của mỗi chị em, nhưng chắc chắn, lượng máu này ít hơn máu kinh trong kì nguyệt san rất nhiều. Máu báo thai thường xuất hiện từ 2-3 ngày, cũng có trường hợp chị em có máu báo thai xuất hiện dài hơn. Máu báo có thai thường xuất hiện sau khi thực hiện thụ tinh khoảng 7-14 ngày, hoặc nói cách khác là sau khi trứng rụng khoảng 2 – 4 tuần. Máu báo thai thường có màu nâu đỏ hoặc đỏ hồng. Máu báo thai thường có màu nâu đỏ hoặc đỏ hồng. Máu báo thai thường có màu nâu đỏ hoặc đỏ hồng. Tuy nhiên, máu báo có thai thường xuất hiện vào thời điểm trước khi xuất hiện kì kinh mới nên nhiều chị em thường nhầm lẫn với máu kinh trong chu kì kinh nguyệt. Bên cạnh đó, chị em cũng cần hết sức lưu ý và theo dõi máu báo thai, để không nhầm lẫn với bất kì loại máu báo khác. Nếu xuất hiện máu báo kèm các hiện tượng bất thường như: Thì rất có thể, chị em đang gặp phải những vấn đề khác như hiện tượng mang thai ngoài tử cung, sảy thai, thai lưu… hoặc các vấn đề phụ khoa nguy hiểm khác. Chính vì vậy, khi thấy có những dấu hiệu này, chị em cần nhanh chóng đi thăm khám để xác định nguyên nhân và có hướng xử trí kịp thời. Chính vì vậy, khi thấy có những dấu hiệu này, chị em cần nhanh chóng đi thăm khám để xác định nguyên nhân và có hướng xử trí kịp thời. Chính vì vậy, khi thấy có những dấu hiệu này, chị em cần nhanh chóng đi thăm khám để xác định nguyên nhân và có hướng xử trí kịp thời. Bạn Mai Lê thân mến, những miêu tả của bạn cũng chưa hoàn toàn rõ ràng để có thể khẳng định được có phải bạn đã ra máu báo có thai không. Do đó, bạn cần tới các bệnh viện uy tín để thăm khám và làm các xét nghiệm cần thiết để biết chính xác tình trạng của mình. Trên đây là một vài thông tin cơ bản có thể trả lời được câu hỏi băn khoăn “Máu báo thai xuất hiện khi nào?” của bạn. Chúc bạn luôn khỏe
thucuc
621
7+ nguyên nhân chảy máu cam thường gặp nhất Chảy máu mũi là hiện tượng khá thường gặp, khi máu rỉ từ các mạch máu bên trong mũi bị tổn thương ra ngoài. Thông thường chảy máu mũi khá lành tính, có thể khiến máu ngừng chảy bằng cách đè tay lên mũi. Tuy nhiên nhiều trường hợp chảy máu cam nặng không thể kiểm soát phải cần đến sự chăm sóc y tế. Vậy nguyên nhân chảy máu cam là gì? 1. Nguyên nhân gây chảy máu cam chảy máu cam khá thường gặp, bất cứ đối tượng nào cũng có thể mắc phải. Tuy nhiên những đối tượng có nguy cơ cao hơn là trẻ nhỏ, người già và phụ nữ mang thai. Nguyên nhân gây tình trạng này là do vỡ nứt mạch máu trong niêm mạc mũi do chấn thương, nhiễm trùng, bất thường mạch máu hoặc các bệnh lý tác động. Thường gặp nhất là bệnh nhân bị chảy máu cam do mũi khô khi môi trường không khí xung quanh khô, độ ẩm thấp, đặc biệt là vào mùa đông. Khi đó dịch tiết mũi không đủ giữ ẩm cần thiết cho mũi, khiến niêm mạc mũi khô và dễ nứt, mạch máu cũng dễ bị tổn thương, từ đó gây ra chảy máu cam. Có nhiều yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ bị chảy máu cam và tình trạng bệnh như: 1.1. Thời tiết Khí hậu nóng, khô chính là nguyên nhân phổ biến gây tình trạng chảy máu mũi. Độ ẩm không khí không tốt kết hợp dịch tiết mũi không đủ cung cấp khiến niêm mạc mũi nhạy cảm hơn, dễ nứt vỡ dễ tới chảy máu. Tuy nhiên tình trạng này thường gặp ở thời điểm giao mùa khi cơ thể chưa quen với sự thay đổi thời tiết hoặc người từ vùng khí hậu nhiệt đới di chuyển sang khu vực khí hậu lạnh khô. Để khắc phục tình trạng này, có thể dùng thuốc hoặc nước nhỏ mũi, tăng độ ẩm không khí trong nhà bằng quạt hơi nước, phun sương,… 1.2. Dị ứng và cảm lạnh Hai nguyên nhân này đều dẫn tới viêm bên trong mũi, khiến các mạch máu bị sung huyết giãn ra nhiều, dễ bị tổn thương hơn và là nguyên nhân chảy máu cam phổ biến, nhất là mùa lạnh. Vì thế người bệnh bị cảm ốm, cảm lạnh hoặc dị ứng đôi khi chỉ cần hắt hơi, hỉ mũi mạnh hoặc rặn do táo bón cũng có thể dẫn tới chảy máu cam. Tình trạng này có thể tái phát nhiều lần. 1.3. Do bệnh lý Các bệnh lý tim mạch (tăng huyết áp, dị dạng mạch máu), bệnh lý về máu (rối loạn chức năng đông cầm máu, suy tủy,…), bệnh lý mạn tính (xơ gan, suy thận) có thể là nguyên nhân sâu xa gây ra tình trạng chảy máu cam thường xuyên. 1.4. Khói bụi và hóa chất Tiếp xúc nhiều với khói thuốc lá, khói thải công nghiệp, xăng dầu, amoniac, acid sulfuric,… có thể gây tổn thương và chảy máu mũi. 1.5. Vẹo vách ngăn mũi Một trong những nguyên nhân chảy máu cam ít gặp hơn là vẹo vách ngăn mũi. Nhiều trường hợp bệnh nhân bị vẹo vách ngăn giữa 2 lỗ mũi khiến dòng khí đi vào hai lỗ mũi không đồng đều, dễ gây khô và nứt ở niêm mạc vách mũi hẹp, tăng nguy cơ chảy máu mũi. 1.6. Do dùng thuốc điều trị Các loại thuốc điều trị kê đơn như thuốc kháng viêm không steroid, thuốc chống đông máu cũng làm tăng nguy cơ chảy máu mũi. Ngoài ra, các loại thực phẩm chức năng bổ sung cũng có thể tác động làm kéo dài thời gian chảy máu giống như thuốc chống đông máu khác. 1.7. Lạm dụng bia rượu và các chất kích thích Những người nghiện bia rượu nặng thường gặp vấn đề về máu như: giảm mức tiểu cầu, giảm hoạt động tiểu cầu và rối loạn đông máu. Đây cũng là một trong những nguyên nhân chảy máu cam phổ biến, nhất là ở nam giới. 2. Dấu hiệu nào cho thấy chảy máu mũi nguy hiểm? Triệu chứng chảy máu cam có thể gặp phải ở một hoặc cả hai bên mũi, máu có thể chảy ra trước hoặc ra sau họng gây ho, khạc hoặc nôn ra máu. Khi bị chảy máu mũi, bạn cần ngồi xuống, giữ đầu hơi ngả về phía trước và dùng ngón cái cùng ngón giữa nắm chặt lấy mũi. Giữ khoảng 10 - 30 phút là máu sẽ ngừng chảy. - Bệnh nhân bị tăng huyết áp hoặc các bệnh lý về máu khác, nhất là rối loạn đông máu. - Máu chảy nhiều và không thể kiểm soát bằng phương pháp xử lý thông thường sau 20 phút. - Chảy máu mũi đi kèm với sốt cao trên 38,9 độ C. - Cảm thấy khó thở. - Chảy máu mũi do chấn thương mũi hoặc vùng đầu, có triệu chứng đau đớn kèm theo. Với các trường hợp chảy máu mũi nguy hiểm này, trước hết bác sĩ cần can thiệp để ngừng sự chảy máu bằng nhét gạc vào mũi hoặc đốt mạch máu bị vỡ. Sau khi xử lý được tình trạng này, bác sĩ sẽ chẩn đoán tìm nguyên nhân dựa trên thăm khám lâm sàng hoặc các thông tin bệnh lý, thuốc đang sử dụng mà bệnh nhân cung cấp. Một số trường hợp bệnh nhân cần thực hiện xét nghiệm máu để chẩn đoán bệnh lý huyết học hoặc ung thư khi có triệu chứng nghi ngờ khác. 3. Làm gì để ngăn ngừa tình trạng chảy máu mũi? Hầu hết các trường hợp chảy máu mũi là lành tính và có thể hạn chế bằng cách thay đổi thói quen sinh hoạt lành mạnh như: - Kiểm soát tốt huyết áp và điều trị các bệnh lý tim mạch, bệnh lý về máu nếu có. - Không tự ý sử dụng các thuốc điều trị nếu không có chỉ định của bác sĩ, nhất là chế phẩm chứa aspirin. - Tránh tiếp xúc với bụi bẩn, hóa chất công nghiệp, nếu cần thiết thì cần đeo khẩu trang và thiết bị bảo hộ y tế khác đúng quy định. - Điều trị tích cực các bệnh lý nhiễm trùng, viêm mũi, viêm đường hô hấp cấp,… - Làm ẩm không khí nơi làm việc và tại nhà nếu có thể, bảo vệ mũi và hệ hô hấp bằng việc đeo khẩu trang hoặc dùng khăn quàng khi đi ra ngoài trời khô lạnh. Dùng dung dịch rửa mũi hoặc xịt mũi bằng nước muối cũng giúp cung cấp độ ẩm cho mũi, giảm chảy máu do khô nứt niêm mạc. - Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, nhất là trẻ em hay chảy máu mũi cần bổ sung thực phẩm giàu Vitamin C, Vitamin và khoáng chất khác. Như vậy, có rất nhiều nguyên nhân chảy máu cam, việc chẩn đoán và tìm ra nguyên nhân chính xác là rất khó khăn. Hầu hết trường hợp bệnh nhân chảy máu cam không rõ nguyên nhân và lành tính. Tuy nhiên cũng không nên chủ quan, nhất là khi bị chảy máu cam thường xuyên cùng các triệu chứng bệnh khác.
medlatec
1,206
Sau khi cắt polyp dạ dày kiêng ăn gì? Cắt polyp dạ dày là phẫu thuật thường được chỉ định trong trường hợp khối polyp có kích thước lớn và tiên lượng biến chứng có thể dẫn đến ung thư. Phẫu thuật polyp dạ dày ngày nay đã tiến bộ hơn rất nhiều và cũng rút ngắn thời gian hồi phục cho người bệnh. Tuy nhiên người bệnh cũng cần một chế độ sinh hoạt và ăn uống hợp lý để nhanh chóng đưa dạ dày trở lại trạng thái ổn định. Vậy sau cắt polyp dạ dày kiêng ăn gì? 1. Cắt Polyp dạ dày là gì Phẫu thuật cắt polyp dạ dày là phương pháp điều trị hiện đại nhất cho những trường bệnh nhân có khối polyp dạ dày. Mặc dù đa số các khối Polyp dạ dày là lành tính và không cần điều trị, nhưng cũng có các trường hợp biến chứng polyp dạ dày gây ung thư hoặc kích thước polyp lớn nên cần được chỉ định cắt bỏ.Hiện nay, cắt polyp dạ dày đa phần được thực hiện bằng nội soi đều mang lại tỷ lệ thành công cao, sau phẫu thuật người bệnh ít có tỷ lệ tái phát polyp ở vị trí cũ. Cắt Polyp bằng phương pháp nội soi cũng giúp người bệnh ít gặp biến chứng hay đau sau mổ và nhanh hồi phục sức khỏe. 2. Sau cắt polyp dạ dày nên ăn gì và kiêng gì? 2.1. Sau cắt polyp dạ dày nên ăn gì?Chế độ ăn uống sau khi cắt Polyp dạ dày rất quan trọng, vì là phẫu thuật nội soi và khối polyp nằm trong thành dạ dày, nên các thức ăn nhạy cảm có thể ảnh hưởng tới vết thương và quá trình lành thường. Do đó, sau khi trải qua phẫu thuật cắt Polyp dạ dày, người bệnh nên có một chế độ dinh dưỡng như:Ăn các thực phẩm mềm hoặc lỏng, không quá nóng: Cháo, canh ấm, súp ấm,... Đồ uống có thể dùng là nước ép hoa quả và rau củ quả có tác dụng tốt cho hệ tiêu hóa, ngăn ngừa táo bón.Bổ sung protein và khoáng chất cần thiết cho cơ thể để có một giai đoạn phục hồi nhanh chóng. Các thực phẩm nên được ưu tiên là thịt, cá, trứng, sữa, khoai, chuối.Ngoài ra, người bệnh nên uống nhiều nước.2.2. Sau cắt polyp dạ dày kiêng ăn gì?Các thực phẩm sau khi cắt polyp dạ dày cần kiêng ăn là:Các thực phẩm cứng, khó nhai và khó nuốt. Bên cạnh đó, các thực phẩm có tính acid cao như đồ lên men và chua (các loại mắm, dưa muối..) có thể gây viêm loét dạ dày, ảnh hưởng tới vết thương sau phẫu thuật.Sau cắt polyp dạ dày kiêng ăn gì? Đó là các sản phẩm được chế biến sẵn, đóng hộp như thịt nguội, xúc xích, pa-tê hộp,.. vì các sản phẩm này có chứa nhiều chất bảo quản, cực kỳ không tốt cho hệ tiêu hóa vừa mới trải qua phẫu thuật.Ngoài các thực phẩm kể trên, người bệnh cũng cần kiêng tránh hút thuốc lá và rượu bia. 3. Chăm sóc cho người bệnh sau phẫu thuật cắt polyp dạy dày Với người bệnh sau khi cắt bỏ Polyp dạ dày, chế độ ăn uống từng ngày trong giai đoạn hồi phục là rất quan trọng. Tuy nhiên, ngoài việc ăn uống các thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa và hồi phục, người bệnh cũng cần tránh các hoạt động nặng hay làm việc quá sức từ 1-2 tuần.Sau một vài tuần, nếu cảm thấy dạ dày đã giảm áp lực thì người bệnh có thể chuyển sang chế độ ăn uống bình thường. Nhưng cũng vẫn cần kiêng những thực phẩm có tính acid cao, kiêng bia và rượu, thuốc lá,... Người bệnh cũng nên chia nhỏ thức ăn, nhai chậm và kỹ rồi mới nuốt, như vậy dạ dày sẽ nhanh chóng hồi phục được chức năng và lành thương nhanh chóng.Phẫu thuật cắt polyp là phương pháp phẫu thuật điều trị dứt điểm bệnh polyp dạ dày triệt để và hiệu quả nhất hiện nay. Sau khi cắt polyp dạ dày, người bệnh cần có một chế độ sinh hoạt và ăn uống lành mạnh, tránh các thực phẩm có hại cho dạ dày để quá trình lành thương và phục hồi được nhanh chóng.
vinmec
739
Thực phẩm giảm nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung Việc tiêu thụ thường xuyên một số loại thực phẩm, đáng chú ý nhất là nhiều loại trái cây, rau củ quả bổ dưỡng có thể giúp tối ưu hóa hệ miễn dịch, bảo vệ chống lại ung thư cổ tử cung. Lý do là nhiều trường hợp mắc ung thư cổ tử cung là do nhiễn virus u nhú ở người – virus HPV. Do đó một chế độ ăn giàu chất chống oxy hóa, caroten, flavonoid, folate – tất cả đều có trong trái cây, rau củ quả có thể giúp cơ thể phản ứng, nhận diện, và loại bỏ virus HPV hoặc ngăn ngừa nhiễm trùng virus HPV biến đổi tế bào cổ tử cung thành tổn thương ung thư. 2. Top 3 nhóm thực phẩm giúp giảm nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung 2.1 Thực phẩm chứa Flavonoid giúp giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung Flavonoid là hợp chất hóa học có trong trái cây và rau của quả được cho là có chức năng quan trọng trong việc chống ung thư. Một vài thực phẩm giàu flavonoid  bạn có thể xem xét để bổ sung vào chế độ ăn uống bao gồm: – Táo – Măng tây – Đậu đen – Bông cải xanh – Bắp cải – Tỏi – Rau xà lách – Hành – Đậu nành – Rau chân vịt – Nam việt quất Bổ sung các thực phẩm lành mạnh, sạch, an toàn sẽ giúp cơ thể tránh xa được những tác nhân liên quan đến chế độ ăn uống tiềm ẩn nguy cơ gây ung thư như: chất béo, đường, ướp muối, hun khói 2.2 Thực phẩm chứa Folate giúp giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung Thực phẩm giàu folate (một loại vitamin B tan trong nước) được phát hiện làm giảm khả năng mắc bệnh ung thư cổ tử cung ở những phụ nữ bị nhiễm virus. Folate có thể giúp cơ thể ngăn ngừa nhiễm trùng HPV tái phát nhiều lần, làm giảm nguy cơ phát triển ung thư. Một số thực phẩm giàu folate bạn đọc có thể tham khảo bao gồm: – Bơ – Đậu xanh – Ngũ cốc, bánh mì – Đậu lăng – Nước cam – Rau diếp – Dâu tây Chế độ ăn giàu rau củ quả có nhiều lợi ích đối với sức khỏe của con người 2.3 Thực phẩm chứa Carotenoid giúp giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung Carotenoid là một nguồn cung cấp vitamin A dồi dào, hữu ích trong việc ngăn ngừa nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. Ngoài các loại trái cây, rau và đậu trong danh sách trên, bạn có thể bổ sung các thực phẩm có màu cam như cà rốt, khoai lang, bí ngô vào chế độ ăn uống của mình. 3. Chế độ ăn uống chỉ là một phần của giải pháp Mặc dù chế độ ăn uống là một phần quan trọng trong kế hoạch phòng chống nguy cơ mắc ung thư. Tuy nhiên chỉ thay đổi chế độ ăn uống là chưa đủ để nâng cao tấm khiên giáp bảo vệ sức khỏe tổng quát, và sức khỏe sinh sản đối với chị em phụ nữ tránh khỏi căn bệnh ác tính này. Vậy nên người bệnh cũng cần chủ động trong lối sống và suy nghĩ: – Thực hiện thăm khám, kiểm tra phụ khoa định kỳ, sàng lọc ung thư cổ tử cung theo kế hoạch. – Tiêm phòng vắc xin HPV khi đã đủ tuổi. – Không sử dụng thuốc lá. – Quan hệ tình dục an toàn, không quan hệ tình dục với nhiều bạn tình. Tầm soát ung thư cổ tử cung là giải pháp hữu hiệu giúp phát hiện bệnh ngay từ giai đoạn sớm, nâng cao khả năng điều trị, chữa khỏi thành công. Tỷ lệ sống sau 5 năm của người bệnh mắc ung thư cổ tử cung giai đoạn khu trí lên đến 92%, trong khi tỷ lệ sống sau 5 năm đối với bệnh nhân ở giai đoạn di căn xa chỉ còn khoảng 18%. Khám sức khỏe định kỳ là giải pháp chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho bạn
thucuc
682
Những điều bạn cần biết khi uống thuốc tránh thai hàng ngày Uống thuốc tránh thai hàng ngày là biện pháp được nhiều chị em lựa chọn để ngăn ngừa thai hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn không ít chị em chưa biết cách sử dụng thuốc. Vì vậy thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về thuốc tránh thai hàng ngày và cách thức sử dụng. 1. Thuốc tránh thai hàng ngày là gì? Thuốc tránh thai hàng ngày còn có tên gọi khác là viên thuốc thai nhỏ hay minipil. Trong thành phần của thuốc chủ yếu chứa Estrogen và Progesterone, là 2 loại hormone sinh dục nữ, có tác dụng làm dày chất nhầy cổ tử cung, ngăn cản tinh trùng bơi về phía tử cung. Vì vậy, hiện tượng rụng trứng không thể xảy ra do trứng và tinh trùng không thể gặp nhau để thụ tinh. Uống thuốc tránh thai hàng ngày đúng cách, đúng liều sẽ giúp bạn ngăn ngừa việc mang thai ngoài ý muốn lên đến 99%. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc tránh thai được sản xuất bởi các công ty khác nhau, nhưng chủ yếu gồm hai loại chính: dạng vỉ 21 viên và dạng vỉ 28 viên. Dạng vỉ 21 viên: Vỉ thuốc gồm 21 viên thuốc chứa minipil. Thuốc được bào chế và đóng gói theo dạng 21 viên/vỉ để dùng theo chu kỳ kinh nguyệt chuẩn. Dạng vỉ 28 viên: Vỉ thuốc gồm 28 viên thuốc, trong đó có 21 viên chứa minipil và 7 viên là giả dược chỉ chứa đường và sắt. Thuốc được bào chế và đóng gói theo dạng 28 viên/vỉ để tạo thói quen dùng thuốc mỗi ngày, tránh quên thuốc. 2. Lợi ích khi sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày Khi uống thuốc tránh thai hàng ngày, bạn sẽ không phải lo lắng về việc mang thai ngoài ý muốn. Bởi vì thuốc có tác dụng giúp ngăn ngừa thai hiệu quả. Ngoài ra, trong quá trình sử dụng thuốc còn mang lại những lợi ích khác như: Tăng kích thước vòng một Việc sử dụng thuốc làm cơ thể giữ nước. Do đó, kích thước vòng một sẽ tăng lên và trở nên đầy đặn hơn trước. Tuy nhiên, ngay sau khi ngừng thuốc thì hiện tượng này sẽ không còn nữa. Đẹp da Bước vào giai đoạn dậy thì, sau sinh hay tiền mãn kinh thì lượng hormone trong cơ thể sẽ thay đổi. Khi nồng độ Testosterone tăng cao, da sẽ tiết ra nhiều bã dầu nhờn gây bít tắc lỗ chân lông và dẫn đến mụn. Nhưng trong trường hợp, bạn sử dụng thuốc tránh thai thì quá trình tiết hormone Testosterone bị ức chế. Từ đó, làn da sẽ trở nên đẹp, mềm và ít mụn hơn. Chống viêm Trong thành phần của thuốc tránh thai có chứa hormone Progesterone, có tác dụng làm chất nhầy ở phần cổ tử cung dày lên. Do đó, vi khuẩn không thể xâm nhập vào sâu bên trong cổ tử cung, tử cung,… Nhờ vậy mà việc sử dụng thuốc tránh thai sẽ hạn chế được tình trạng viêm nhiễm xảy ra tại cơ quan sinh sản ở phụ nữ. Giảm đau Khi cơ thể bị viêm, trong các tổ chức mô sẽ xuất hiện Prostaglandin - một chất gây cảm giác đau đớn. Việc sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày sẽ làm giảm lượng chất này, từ đó làm giảm cơn đau giúp cơ thể cảm thấy dễ chịu hơn. Chống thiếu máu Mỗi tháng, phụ nữ sẽ mất một lượng máu cho chu kỳ kinh nguyệt. Đặc biệt, đối với những người có chu kỳ kinh dài thì lượng máu mất sẽ nhiều hơn. Do đó, họ sẽ luôn cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt vì thiếu máu. Việc uống thuốc tránh thai hàng ngày sẽ giúp điều tiết nội tiết tố, giảm thời gian chu kỳ, hạn chế lượng máu mỗi khi hành kinh, từ đó ngăn ngừa tình trạng thiếu máu cho chị em. 3. Tác dụng phụ của thuốc tránh thai hàng ngày So với những biện pháp tránh thai khác thì thuốc tránh thai hàng ngày có nhiều ưu điểm hơn, nhưng nếu sử dụng thuốc sai cách thì sẽ gây ra một số tác dụng phụ như sau: - Trong thời gian đầu sử dụng thuốc, nhiều chị em sẽ cảm thấy mệt mỏi, nhức đầu và buồn nôn. Ngoài ra, một số người còn có cảm giác nặng ở chân và căng tức ngực. - Chậm hoặc mất kinh, thậm chí có thể là vô kinh. - Giữa chu kỳ kinh nguyệt có thể bị xuất huyết âm đạo. - Tăng cân do cơ thể bị tích nước khi uống thuốc. - Gây khó chịu ở mắt, ảnh hưởng đến thị lực. - Làm giảm ham muốn ở nữ giới hoặc bị đau khi quan hệ nếu bạn sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày không đúng liều lượng. 4. Hướng dẫn uống thuốc tránh thai hàng ngày Để hạn chế những tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc tránh thai, bạn nên tuân thủ chỉ định của bác sĩ về liều lượng và cách sử dụng thuốc. Dạng vỉ 21 viên: Mỗi ngày bạn chỉ nên uống một viên duy nhất và uống liên tục từ ngày thứ nhất của thai kỳ cho đến khi hết thuốc. Nếu vừa qua chu kỳ kinh nguyệt 5 ngày thì bạn có thể bắt đầu uống thuốc kể từ ngày thứ 5. Sau khi uống hết vỉ đầu tiên, bạn nên nghỉ uống 7 ngày rồi mới uống vỉ tiếp theo để đảm bảo kinh nguyệt diễn ra bình thường. Dạng vỉ 28 viên: Cách sử dụng thuốc dạng này tương tự như dạng trên, bạn chỉ uống một viên/ngày và uống từ ngày đầu tiên của chu kỳ cho đến khi hết vỉ thuốc. Sau đó, bạn sẽ uống vỉ tiếp theo mà không cần chờ ngày. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày Khi uống thuốc tránh thai, bạn cần lưu ý đến những điều dưới đây để hạn chế những tác dụng phụ của thuốc: - Tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về liều lượng và thời gian sử dụng thuốc. Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng thì bạn nên tìm gặp bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời. - Thường xuyên vận động, rèn luyện sức khỏe, ăn nhiều rau củ quả chứa nhiều Phytoestrogen để điều hòa kinh nguyệt. - Luôn giữ tâm lý thoải mái, giảm bớt căng thẳng để thuốc tránh thai phát huy tác dụng hiệu quả. - Nếu quên uống 1 liều thuốc trong khoảng thời gian dưới 12 giờ, tính từ giờ uống thuốc hàng ngày thì bạn cần uống ngay viên thuốc đó. Viên tiếp theo vẫn uống đúng theo định kỳ. Khi quan hệ tình dục trong trường hợp này thì bạn không cần sử dụng các biện pháp tránh thai khác. Nếu quên uống quá 12 giờ so với giờ uống hàng ngày và bạn có quan hệ tình dục trước đó 5 ngày, thì bạn nên sử dụng biện pháp tránh thai khẩn cấp. - Nếu quên uống 2 viên thì việc sử dụng thuốc lúc này sẽ không còn hiệu quả, bạn nên sử dụng biện pháp tránh thai khác. Uống thuốc tránh thai hàng ngày giúp bạn ngăn ngừa mang thai ngoài ý muốn hiệu quả. Để thuốc phát huy tác dụng tốt, bạn nên tuân thủ chỉ định của bác sĩ về liều lượng, cách uống. Đồng thời, để hạn chế xảy ra những tác dụng phụ không mong muốn, bạn cũng nên lưu ý một số điều khi sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày mà bài viết vừa chia sẻ nhé!
medlatec
1,309
Mách bạn cách dùng thuốc trị mụn sao cho hiệu quả Mụn trứng cá là tình trạng phổ biến, có thể gặp ở nhiều người với các mức độ bệnh khác nhau. Tuy rằng mụn trứng cá không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của làn da và tính thẩm mỹ trên gương mặt. Các loại thuốc trị mụn ra đời chính là giải pháp cứu cánh cho những làn da bị mụn nhưng không phải ai cũng hiểu hết về các sản phẩm này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn phân tích rõ hơn về các thuốc trị mụn và cách sử dụng hiệu quả. 1. Mụn là do đâu gây nên? Nguyên nhân gây mụn có thể xuất phát từ yếu tố bên trong lẫn ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài, cụ thể đó là: Hormone cơ thể thay đổi: khi cơ thể bị rối loạn nội tiết tố thường sẽ kích thích hoạt động của các tuyến bã nhờn dưới da, từ đó da sẽ tiết nhiều dầu thừa hơn, khi lượng dầu này kết hợp với lớp da chết trên da sẽ làm bít tắc các lỗ chân lông, tạo điều kiện để các loại vi khuẩn sinh sôi và phát triển, từ đó sinh ra mụn trứng cá. Nếu phần lỗ chân lông bị bít tắc chỉ ở phía trên bề mặt da thì sẽ gây mụn đầu đen hoặc mụn đầu trắng. Ngược lại nếu phần bít tắc này nằm sâu dưới lỗ chân lông sẽ gây ra dạng mụn ẩn, mụn viêm, mụn trứng cá bọc,... ; Do di truyền: mụn cũng có thể xuất phát từ biến đổi bất thường trong cấu trúc gen, nếu trong gia đình có người thân bị mụn thì rất có thể thế hệ sau cũng sẽ bị mụn, tình trạng mụn thường đến sớm và lâu khỏi hơn so với người khác; Tác động từ môi trường: bên cạnh các yếu tố nội sinh nêu trên, mụn trứng cá còn là kết quả của tác động từ bên ngoài môi trường, ví dụ như nhiệt độ, độ ẩm, tia UV từ ánh nắng mặt trời, không khí - nguồn nước ô nhiễm, chế độ ăn uống kém lành mạnh, kích ứng do dùng các sản phẩm chăm sóc da và trang điểm không phù hợp, lối sống thiếu khoa học,... 2. Gợi ý các thuốc trị mụn phổ biến hiện nay Phụ thuộc vào tình trạng bệnh, những trường hợp bị mụn có thể dùng thuốc kháng sinh đường uống hoặc thuốc bôi tại chỗ: 2.1. Thuốc bôi tại chỗ Thuốc trị mụn có Retinol: đây là dạng chất là dẫn xuất của vitamin A, tác dụng trị mụn rất mạnh giúp tiêu diệt vi khuẩn, chống lại viêm nhiễm, tiêu cồi mụn, hạn chế bít tắc lỗ chân lông. Bên cạnh đó Retinol còn có tác dụng kích thích quá trình tái tạo da, giảm thâm mụn, tăng sinh collagen giúp các vết mụn nhanh lành; Thuốc chứa Salicylic Acid: hoạt chất này có khả năng tan trong dầu nên có thể len lỏi vào các lỗ chân lông và làm sạch da, tiêu diệt vi khuẩn, hạn chế dầu thừa, giảm thiểu tình trạng bít tắc lỗ chân lông. Đặc biệt thuốc kháng khuẩn rất tốt nhờ đặc tính kháng viêm mạnh; Thuốc chứa Benzoyl Peroxide: tác dụng chính của thuốc này là giúp loại bỏ vi khuẩn P. Acnes (tác nhân gây mụn trứng cá), đồng thời cải thiện làn da khô và bong tróc do tế bào chết, giảm viêm, làm sạch lỗ chân lông, tiêu cồi mụn. Thuốc được sử dụng nhiều trong các trường hợp mụn đầu đen và mụn đầu trắng; Thuốc trị mụn chứa Azelaic acid: có công dụng ngăn ngừa vi khuẩn gây mụn xâm nhập, tẩy da chết, hạn chế sừng da và kiểm soát tốt sự gia tăng sắc tố trên da. 2.2. Thuốc kháng sinh trị mụn đường uống Các thuốc này chỉ được sử dụng trong những trường hợp mụn quá nặng và việc điều trị bằng thuốc bôi không đem lại hiệu quả cao. Nếu dùng các thuốc kháng sinh đường uống thì bệnh nhân không nên kết hợp với các thuốc bôi chứa Retinol và Benzoyl Peroxide. Thời gian dùng kháng sinh chỉ được giới hạn trong thời gian ngắn vì sử dụng lâu ngày sẽ gây hại cho cơ thể. Một trong những thuốc kháng sinh trị mụn đường uống hiệu quả nhất được các bác sĩ da liễu chỉ định là thuốc chứa Doxycycline. Bên cạnh công dụng tiêu diệt vi khuẩn P. Acnes, tiêu viêm, giảm sưng mụn thì Doxycycline cũng có thể khiến làn da của bệnh nhân bị nhạy cảm hơn với ánh sáng, da dễ bị bắt nắng hơn bình thường. Thuốc không dành để điều trị cho trẻ dưới 12 tuổi và phụ nữ có thai cần tham vấn từ bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng. Ngoài ra còn một số loại thuốc kháng sinh trị mụn thuộc nhóm Tetracycline đó là: Minocycline, Lymecycline. Trong đó Minocycline gây ra nhiều tác dụng phụ hơn. Ngoài ra thuốc trị mụn kháng sinh đường uống còn có nhóm Macrolid như trimethoprim, TMP/TMS, Erythromycin. 3. Các vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc trị mụn Như đã đề cập trước đó, trong quá trình trị mụn bằng các dạng thuốc uống hoặc thuốc bôi, bạn có thể gặp phải tình trạng không đáp ứng thuốc, thuốc đem lại hiệu quả điều trị không cao. Bên cạnh đó ở một số trường hợp mặc dù bị mụn ở mức độ nhẹ và trung bình nhưng lại nôn nóng muốn mụn phải khỏi nhanh, rút ngắn thời gian điều trị nên đã tự ý tăng liều dùng, kết hợp nhiều loại thuốc cùng lúc với nhau khiến làn da trở nên yếu, nhạy cảm, thậm chí là mọc nhiều mụn hơn. Khi bị mụn, người bệnh thường có xu hướng tự tìm hiểu cách chữa hoặc nghe người khác “mách" các cách trị mụn, những bài thuốc theo kinh nghiệm riêng của họ nhưng lại không biết rằng mỗi người sở hữu một làn da có cơ địa khác nhau và tình trạng mụn cũng không giống nhau. Cho nên đơn thuốc này, phương pháp này có thể tốt với người này nhưng chưa chắc đã phù hợp với người khác. Ngoài ra việc uống thuốc kháng sinh bừa bãi để trị mụn sẽ làm tăng nguy cơ kháng thuốc trong tương lai, chưa kể đến một số tác dụng phụ có hại cho sức khỏe bạn có thể gặp phải trong quá trình dùng thuốc.
medlatec
1,106
Mách mẹ các dấu hiệu tay chân miệng ở trẻ rất dễ nhận biết Tay chân miệng là bệnh có khả năng lây nhiễm nhanh, dễ bùng phát thành dịch ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Nếu không được phát hiện sớm và chữa trị đúng cách bệnh có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm. Để tránh rơi vào tình huống này, cha mẹ nên tham khảo bài viết dưới đây để nhận biết đúng dấu hiệu tay chân miệng ở trẻ. 1. Tổng quan về bệnh tay chân miệng 1.1. Nguyên nhân gây bệnh Tay chân miệng là bệnh do nhiều loại virus khác nhau thuộc họ enterovirus gây ra, chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em với các dấu hiệu đặc trưng là đau họng, sốt, nổi ban, có bọng nước. Virus gây bệnh phổ biến nhất là Coxsackie A-16 và EV71. Virus gây bệnh tay chân miệng có khả năng lây lan nhanh từ người sang người thông qua: dịch tiết mũi họng, dịch mụn nước, nước bọt, phân, giọt bắn từ đường hô hấp của người bệnh vào không khí khi ho hoặc hắt hơi. 1.2. Những biến chứng nguy hiểm Biến chứng phổ biến nhất do chân tay miệng gây ra là tình trạng mất nước, họng đau, miệng bị loét nên rất khó nuốt. Nguy hiểm hơn, bệnh có thể gây: - Viêm màng não: đây là tình trạng nhiễm trùng ít gặp có nguyên nhân chính là do dịch não tủy bao quanh não và tủy sống hoặc viêm màng não. - Viêm não: xảy ra khi virus tấn công, hiếm gặp nhưng dễ đe dọa đến tính mạng. - Viêm cơ tim: hiếm khi xảy ra. 2. Dấu hiệu tay chân miệng ở trẻ nhỏ 2.1. Dấu hiệu nhận biết bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ Các dấu hiệu tay chân miệng không bùng phát ngay sau khi trẻ tiếp xúc với mầm bệnh mà phải xuất hiện khoảng ​3 - 6 ngày sau đó. Một số trường hợp bệnh có triệu chứng vô cùng nhẹ hoặc không có dấu hiệu rõ ràng. Nhìn chung, các trường hợp trẻ mắc bệnh lý này đều có những dấu hiệu sau: - Da nổi ban Khi phát bệnh 1 - 2 ngày, trên da trẻ thường nổi các nốt hồng ban có đường kính khoảng vài mm sau đó chúng chuyển thành dạng bọng nước. Vị trí khu trú của các ban này thường ở lòng bàn chân hoặc bàn tay, ngón tay, mông. Kích thước các nốt ban rơi vào khoảng 2 - 5mm. Nốt ban có hình bầu dục, ở phần trung tâm có màu xám sẫm. Khi nổi ban, trẻ thường không cảm thấy đau đớn hay ngứa nhưng các nốt ban này có thể tồn tại đến 10 ngày. - Bị loét miệng Hiện tượng loét miệng xảy ra khi các nốt ban nổi ở miệng. Đường kính của vết loét khoảng 2 - 3mm. Chúng chủ yếu loét ở vòm miệng, trên lưỡi và thành sau họng nên khiến trẻ gặp nhiều khó khăn khi nuốt. Tuy nhiên dấu hiệu tay chân miệng này lại khá giống với viêm loét miệng thông thường nên nhiều cha mẹ lầm tưởng. - Sốt Tùy từng trẻ mà có thể sốt nhẹ hoặc sốt cao, thường thì sẽ có hiện tượng sốt cao khó hạ khi bệnh đã trở nặng. Khi bệnh tay chân miệng đã chuyển biến nặng thì trẻ thường có các dấu hiệu như: sốt cao kéo dài và khó hạ, giật mình, ngủ gà, ngủ lơ mơ, ngủ nhiều, mệt mỏi không chơi, thở nhanh hoặc khác thường, toàn thân lạnh hoặc vã mồ hôi, chân tay run, đi lại loạng choạng, ngồi không vững. Sau khi khỏi tay chân miệng, cơ thể trẻ sẽ miễn dịch với chủng virus gây bệnh nhưng do có nhiều chủng gây nên bệnh lý này cho nên trẻ có thể mắc tay chân miệng nhiều lần và lần bị bệnh sau là do chủng virus khác với lần trước gây ra. 2.2. Chăm sóc trẻ bị tay chân miệng tại nhà đúng cách Đến nay vẫn chưa có thuốc đặc trị tay chân miệng. Bệnh có thể được điều trị tại nhà và khâu chăm sóc trẻ đúng cách rất quan trọng. Thường thì trẻ chỉ cần được dùng hạ sốt và uống nước, súc miệng bằng các loại nước dành riêng cho người bị tay chân miệng để giảm đau, giảm viêm. Khi đã nhận biết đúng dấu hiệu tay chân miệng, cha mẹ cần chăm sóc trẻ đúng cách: - Cho trẻ ăn đồ ăn mềm, lỏng, uống nhiều sữa hoặc nước đã được làm mát để trẻ dễ nuốt, tránh mất nước. Các loại đồ ăn cay, mặn không nên ăn bởi chúng có thể khiến vết loét thêm trầm trọng. - Vệ sinh, tắm rửa cơ thể cho trẻ nhẹ nhàng bằng nước sạch hàng ngày để tránh nhiễm khuẩn lan rộng, súc miệng nước muối pha loãng. - Người chăm sóc trẻ và trẻ cần rửa tay đúng cách, thường xuyên. 2.3. Những vấn đề cha mẹ cần lưu ý Trong quá trình chăm sóc trẻ bị tay chân miệng, cha mẹ: - Nên: + Bôi giảm viêm ở miệng hoặc thuốc giảm đau không kê đơn, uống Paracetamol khi sốt trên 38.5 độ C. + Dùng kem chống ngứa để giúp trẻ giảm bớt khó chịu khi phát ban. + Bôi dung dịch sát khuẩn đối với các tổn thương ngoài da do phát ban, bỏng nước để tránh bội nhiễm nhưng cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. + Cách ly trẻ với các trẻ khác trong nhà để tránh lây nhiễm. + Cố gắng hạn chế trẻ gãi vì mụn nước bị vỡ có thể gây nhiễm trùng gây ra nhiều nguy hiểm cho trẻ. - Không nên + Dùng Aspirin để giảm đau vì nó có thể gây ra tác dụng phụ xấu. + Tự ý dùng thuốc hạ sốt cho trẻ. + Dùng kháng sinh vì kháng sinh không có tác dụng với virus. Kháng sinh chỉ nên dùng khi có bội nhiễm vi khuẩn và phải được sự chỉ định từ bác sĩ. + Dùng các loại thuốc chứa aspirin vì dễ gây suy gan thận hoặc hội chứng Reye vô cùng nguy hiểm. + Tự ý truyền dịch giai đoạn đầu của bệnh vì dễ gây phù nề, suy hô hấp ở trẻ. Việc làm này chỉ nên được làm ở viện, khi có sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ.
medlatec
1,069
Dấu hiệu sắp sinh con rạ mẹ bầu không nên bỏ qua Sinh nở là một thiên chức thiêng liêng của người phụ nữ. Thai phụ khi sinh con lần thứ hai thì được gọi sinh con rạ. Nhiều mẹ vẫn thắc mắc là sinh con rạ khác với sinh con so như thế nào, hay dấu hiệu sắp sinh con rạ có gì đáng chú ý. Thắc mắc trên sẽ được giải đáp ngay ở bài viết dưới đây. 1. Sinh con rạ là gì? Sinh con dạ được hiểu là sinh con lần thứ hai. Sinh con lần thứ nhất và sinh con lần thứ hai cũng có những điểm không giống nhau. Tìm hiểu những thông tin cũng như dấu hiệu sắp sinh con dạ giúp cho mẹ bầu yên tâm, thoải mái tâm lý cho lần sinh con thứ hai này. 2. Những dấu hiệu sắp sinh con rạ Bụng tụt xuống Thông thường khoảng một tuần trước khi sinh con rạ, mẹ bầu thường cảm nhận thấy bụng bị tụt xuống, lúc này e bé có thể đã xoay đầu xuống phía dưới, thậm chí xuống đoạn dưới thấp nhất của tử cung. Khi em bé xoay đầu xuống dưới chính là tư thế tốt nhất để mẹ bầu sinh thường còn gọi là ngôi thai đầu. Lần mang thai thứ hai này cơ thể mẹ bầu đã có những thay đổi khác đi so với lần sinh đầu do cơ thể không còn săn chắc như lần đầu nữa. Nên việc nhận biết những dấu hiệu này có thể không rõ ràng. Đau lưng Đây là một trong những dấu hiệu mà mẹ bầu nào cũng gặp phải khi mang thai con rạ. Tuy nhiên, càng đến ngày sinh thì mẹ càng cảm thấy đau lưng nhiều hơn bình thường. Bởi khi đó em bé đã có những dịch chuyển xuống vùng lưng, chèn ép một số dây thần kinh gây nên áp lực cho lưng. Đồng thời các dây chằng ở tử cung cũng như ở xương chậu của người mẹ bị dãn ra khiến mẹ bầu cảm thấy đau nhiều hơn và khó chịu. Ra chất nhầy Bản chất của việc tồn tại chất nhầy là để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn có hại. Những vi khuẩn ấy có thể gây ảnh hưởng và nguy hiểm cho cả mẹ bầu cũng như thai nhi. Chất nhầy bình thường sẽ bám ở cổ tử cung của người mẹ. Khi mẹ bầu đến tuần dự sinh, chất dịch nhầy ấy có thể ra với số lượng ít kèm theo màu hơi hồng nhạt. Tiểu rát, tiêu chảy Cũng như khoảng thời gian 3 tháng đầu khi mang thai, vào thời điểm gần sinh mẹ cũng sẽ đi tiểu nhiều hơn. Do lúc này em bé đã xoay đầu và di chuyển xuống phía dưới, gây sức ép lên bàng quang. Đồng thời người mẹ cũng có thể thấy xuất hiện những cơn co tử cung nhẹ. Do ruột đã được thả lỏng nên mẹ bầu có thể bị tiêu chảy. Và đây cũng chính là một trong những dấu hiệu sắp sinh con rạ. Tình trạng rỉ ối Đây là dấu hiệu sắp sinh con rạ mẹ bầu cần hết sức chú ý. Bởi đó là biểu hiện khi mẹ cận kề ngày sinh, tuy nhiên cũng có một vài trường hợp mẹ bầu rỉ ối trước ngày dự sinh từ 1-2 tháng. Khi đầu thai xuôi xuống dưới cùng với các cơn gò từ cũng sẽ gây áp lực lên thành ối, khiến vỏ ối mỏng đi và căng cứng. Khi cơn gò trở nên dày đặc, có thể dẫn đến tình trạng vỡ ối một cách ồ ạt. Trong trường hợp người mẹ không xuất hiện cơn gò tử cung thì bác sĩ sẽ sử dụng thủ thuật để làm vỡ ối trước khi sinh. Tâm trạng thay đổi Ngoài những dấu hiệu sắp sinh con dạ trên mẹ bầu cũng có những diễn biến tâm trạng thay đổi trong cảm xúc của thai phụ khi chuẩn bị chào đón thành viên mới. 3. Những điều cần lưu ý khi mẹ chuẩn bị sinh con rạ Để có một thai kỳ khỏe mạnh, an toàn, mẹ tròn con vuông, thai phụ nên lưu ý: Thường xuyên theo dõi sức khoẻ, thăm khám định kỳ, siêu âm các dấu mốc của thai nhi theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Các mẹ nên tiêm phòng đầy đủ cả trước và trong quá trình mang thai, như tiêm vacxin cúm, uốn ván,… để bảo đảm thai nhi sinh ra được an toàn nhất. Mẹ bầu nên ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng trong suốt thai kỳ, bổ sung thực phẩm lành mạnh tránh để bị tiểu đường thai kỳ. Thường xuyên luyện tập những bài tập nhẹ cho mẹ bầu, có thể tập yoga hoặc đi bộ để có một cơ thể khỏe mạnh, chuẩn bị tâm lý và sức khoẻ thật tốt để đón con yêu chào đời.
medlatec
827
Ý nghĩa của chỉ số xét nghiệm máu CYFRA 21-1 trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi Chỉ số xét nghiệm máu CYFRA 21-1 được xem như một gợi ý trong quá trình chẩn đoán và điều trị ung thư, nhất là ung thư phổi. Ở Việt Nam, tỷ lệ tử vong do ung thư phổi ở nam giới xếp hàng đầu và xếp thứ 3 ở nữ giới. Vậy thế nào là xét nghiệm máu CYFRA 21-1 và nó có ý nghĩa gì trong y học? 1. Khái quát về chỉ số xét nghiệm máu CYFRA 21-1 CYFRA 21-1 là một chất chỉ điểm ung thư trong máu. Ngoài ung thư phổi, định lượng này còn có thể dùng để chẩn đoán một số loại ung thư khác như ung thư dạ dày, ung thư cổ tử cung, ung thư vú,… Vai trò của chỉ số xét nghiệm máu CYFRA 21-1 Tác dụng chính của chỉ số CYFRA 21-1 là tầm soát ung thư phổi. Ngoài ra còn được dùng để chẩn đoán những bệnh phổi lành tính , giữa ung thư phổi tế bào nhỏ và không nhỏ, giữa ung thư phổi nguyên phát và thứ phát. Tiên lượng bệnh. Theo dõi diễn biến của bệnh cũng như hiệu quả trong quá trình điều trị Tuy có nhiều vai trò như vậy nhưng định lượng CYFRA 21-1 vẫn không mang tính tuyệt đối. Một số trường hợp chỉ số này vẫn ổn định, không tăng dù đang mắc ung thư phổi. Do đó, để xác định cụ thể, chắc chắn tình trạng bệnh, bên cạnh việc xét nghiệm CYFRA 21-1, bạn nên siêu âm hoặc chụp CT kèm theo. Ai cần tiến hành xét nghiệm máu CYFRA 21-1? Bất kỳ đối tượng nào cũng có khả năng mắc ung thư phổi. Tuy nhiên, những đối tượng sau đây cần thiết phải tiến hành xét nghiệm sàng lọc, kiểm tra ung thư phổi thông qua chỉ số xét nghiệm máu CYFRA 21-1: Nhóm 1: Là những người trong khoảng 55 đến 74 tuổi và đã hút thuốc lá trên 30 bao (dù đã cai thuốc) nên khám sàng lọc hoặc xét nghiệm. Nhóm 2: Những người trên 50 tuổi và hút trên 20 bao, trong gia đình có người từng mắc ung thư phổi hoặc bản thân đã có tiền sử ung thư. Nhóm 3: Những người phải thường xuyên làm việc trong môi trường độc hại, thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá, dù không hút nhưng vẫn cần khám sàng lọc hoặc xét nghiệm để bảo vệ cho sức khỏe của mình. Nhóm 4: Những đối tượng bị ung thư khác như: vú, tụy, bàng quang,... cần xét nghiệm CYFRA 21-1 để tiên lượng cũng như theo dõi quá trình điều trị. 2. Chỉ số xét nghiệm máu CYFRA 21-1 Chỉ số CYFRA 21-1 trong người bình thường, không mắc bệnh là < 3.3 ng/ml. Nghiên cứu đã cho thấy rằng chỉ số này sẽ tăng cao nếu bệnh nhân mắc ung thư phổi. Nếu mắc một số bệnh lành tính như gan hay suy thận hoặc những bệnh ác tính ngoài phổi như tiêu hóa, phần phụ, đường tiết niệu,… thì chỉ số này chỉ tăng nhẹ. Tuy nhiên, ung thư phổi tế bào không nhỏ vẫn có nồng độ CYFRA 21-1 vẫn cao nhất trong ung thư phổi. Vì thế, CYFRA 21-1 là dấu ấn nhạy nhất trong ung thư phổi khi so với những loại ung thư khác. Độ nhạy của CYFRA 21-1 trong ung thư phổi không tế bào nhỏ và trong ung thư phổi tế bào nhỏ lần lượt là 30 - 75% và 20 - 60%. Chỉ số xét nghiệm máu CYFRA 21-1 có ý nghĩa rất lớn trong chẩn đoán bệnh, chẩn đoán tái phát và theo dõi quá trình điều trị bệnh. Chỉ số cụ thể trong từng trường hợp như sau: Những người khỏe mạnh có chỉ số CYFRA 21-1 dưới 3.3 ng/ml. Người bị bệnh phổi lành tính có chỉ số CYFRA 21-1 huyết thanh dưới 3.3 ng/ml. Người mắc ung thư phổi có chỉ số CYFRA 21-1 trên 3.5 ng/ml. Sau phẫu thuật hoặc điều trị, chỉ số xét nghiệm máu CYFRA 21-1 sẽ giảm dần nhưng vẫn có thể tăng trở lại nếu ung thư tái phát. 3. Ý nghĩa lâm sàng của xét nghiệm máu CYFRA 21-1 trong một số bệnh lý khác Không chỉ ung thư phổi, xét nghiệm máu CYFRA 21-1 còn có ý nghĩa chẩn đoán một số căn bệnh khác. Chẳng hạn như: Ung thư thực quản: Chỉ số CYFRA 21-1 ở ung thư thực quản có độ nhạy và độ đặc hiệu là 36% và hơn 97%. Sau 3 - 4 tháng phẫu thuật, nếu bệnh tái phát thì chỉ số CYFRA 21-1 sẽ tăng trở lại. Ung thư vú: Ở giai đoạn IV của bệnh, tỷ lệ tăng CYFRA 21-1 là hơn 83% và tỷ lệ này có thể đạt tới 84.6% nếu bệnh tái phát. Tỷ lệ này cao hơn nhiều lần so với CA và CEA. Ung thư tụy: Khi hết hợp cùng CA 19-9, độ chính xác của CYFRA có thể đạt tới 86.3%. Nếu chỉ căn cứ vào chỉ số CYFRA 21-1, tỷ lệ này chỉ còn 81.5%. Ung thư cổ tử cung:Theo thống kê, CYFRA 21-1 huyết tương ở những người mắc ung thư cổ tử cung, ung thư nội mạc tử cung cao hơn những người gặp những căn bệnh tử cung lành tính. Ung thư bàng quang: CYFRA 21-1 huyết thanh của ung thư bàng quang có độ nhạy 42% và độ đặc hiệu là 94%. Trong nước tiểu, chỉ số này tương ứng và 82% và 80%. CYFRA 21-1 trong huyết thanh và nước tiểu đạt độ chính xác tương ứng là 88% và 87%. Ngoài ra, chỉ số xét nghiệm máu CYFRA 21-1 còn có ý nghĩa với một số bệnh lành tính như: Bệnh phổi lành tính: Ở một số căn bệnh phổi lành tính như lao phổi, viêm phổi, viêm phế quản, hen phế quản hay một số khối u lành tính, CYFRA 21-1 huyết thanh thường dưới 3.3 ng/ml. Bệnh chậu hông lành tính: Đối với một số căn bệnh về viêm nội mạc tử cung, u buồng trứng lành tính, u bàng quang lành tính hoặc nhiễm khuẩn tiết niệu, nang thận, CYFRA 21-1 huyết thanh thường dưới 3.1 ng/ml. Bệnh về đường tiêu hóa lành tính: Chẳng hạn như viêm gan cấp và mạn tính, viêm đường mật, viêm ruột, polyp đại tràng, viêm dạ dày, CYFRA 21-1 huyết thanh thường dưới 3.0 ng/ml. Bệnh suy thận: Thông thường ở bệnh suy thận, chỉ số CYFRA 21-1 huyết thanh dưới 3.0 ng/ml và hầu như không vượt quá mức độ này. Như vậy, xét nghiệm máu CYFRA 21-1 được dùng chủ yếu để xét nghiệm ung thư phổi. Ngoài ra còn có thể sử dụng kết hợp với CEA hoặc CA 19-9 để chẩn đoán một số loại ung thư cũng như những bệnh lành tính khác. Bên cạnh đó, chỉ số CYFRA 21-1 còn có ý nghĩa trong theo dõi hiệu quả điều trị bệnh, đánh giá khả năng di căn và tái phát của bệnh.
medlatec
1,181
Hướng dẫn cách dùng thuốc nhỏ mắt Thuốc nhỏ mắt là một trong những loại thuốc thường được sử dụng trong nhiều gia đình. Thuốc có thể gồm những loại thuốc kê đơn điều trị bệnh hoặc các thuốc không kê đơn dùng hỗ trợ giảm nguy cơ bệnh. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn người bệnh cách dùng thuốc nhỏ mắt đúng đắn. 1. Tại sao cần nhỏ thuốc mắt đúng cách? Thuốc nhỏ mắt là tên gọi chung của nhiều loại thuốc dùng để nhỏ tại chỗ điều trị các bệnh lý ở mắt. Cách nhỏ mắt nghe thì đơn giản nhưng lại có rất nhiều người đang dùng không đúng cách. Việc sử dụng thuốc nhỏ mắt đúng có thể mang lại những lợi ích như sau:Tăng tác dụng của thuốc điều trị: Nhiều người dùng nhỏ mắt Sài cách như nhỏ vào phần màu đen ở mặt. Điều này làm dung dịch thuốc kích thích giác mạc, khiến mắt chớp nhiều hơn, dung dịch thuốc sau khi nhỏ sẽ chảy ra ngoài, làm giảm hiệu quả của thuốc.Hạn chế nguy cơ nhiễm trùng: Khi dùng thuốc đúng sẽ tránh tình trạng nhiễm khuẩn từ bên ngoài vào mắt. Bạn không nên dùng chạm tay vào miệng lọ để tránh nhiễm virus, vi khuẩn, đồng thời cũng không để miệng lọ chạm vào mắt.Phát huy tối đa tác dụng của từng loại thuốc nhỏ mắt và hạn chế tương tác thuốc: Nếu bạn đang sử dụng nhiều loại thuốc nhỏ mắt một lúc thì nên có thời gian nghỉ giữa các lần nhỏ các loại thuốc khác nhau. Sau khi nhỏ loại thuốc được kê đơn, bạn có thể đợi 30 phút rồi sau đó mới nhỏ loại thuốc khác. Các loại thuốc khác nhau có thể sẽ tương tác với nhau gây ra cảm giác nóng rát mắt hoặc chảy nước mắt, làm giảm hiệu quả của thuốc. Hãy trao đổi với bác sĩ để biết được khoảng cách thời gian tốt nhất giữa các lần nhỏ thuốc. 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc nhỏ mắt đúng cách 2.1 Chuẩn bị thuốc nhỏ mắt. Một số chú ý khi chuẩn bị thuốc nhỏ mắt:Có rất nhiều loại thuốc nhỏ mắt khác nhau, với mỗi bệnh thì bác sĩ sẽ kê từng loại thuốc nhỏ mắt, vì vậy đối với những trường hợp dùng thuốc kê đơn thì cần phải sử dụng theo đúng hướng dẫn của bác sĩ chỉ định.Dùng thuốc nhỏ mắt cần kiểm tra hạn sử dụng và nhìn bằng mắt không có bất kỳ điều bất thường nào.Một số loại thuốc nhỏ mắt không được sử dụng sau khi đã mở nắp trên một tháng. Do đó, cần chú ý thời gian dùng thuốc sau khi mở nắp. Không tận dụng thuốc cũ đã mở quá lâu, vô tình gây nhiễm khuẩn cho mắt.Trường hợp dùng nhiều thuốc, cần đọc kỹ chỉ định dùng thuốc nào trước và khoảng cách giữa các thuốc là bao lâu để chuẩn bị đúng loại thuốc.2.2 Các bước nhỏ mắt. Trước khi nhỏ mắt cần rửa sạch tay với xà phòng và nước sạch.Kính áp tròng có thể sẽ cản trở quá trình hấp thu thuốc và không loại trừ nước mắt nhân tạo. Cho nên, tốt nhất bạn nên tháo kính áp tròng ra trước khi nhỏ thuốc.Nếu thuốc ở dạng hỗn dịch, bạn hãy lắc đều lọ thuốc trước khi nhỏ vào mắt.Nghiêng đầu về phía sau và để chai thuốc trên mắt, đầu lọ hướng xuống dưới sao cho khoảng cách từ mắt đến đầu lọ khoảng 1 - 2cm. Lưu ý không được để đầu lọ thuốc chạm trực tiếp vào mắt, mi mắt vì có thể làm nhiễm khuẩn vào thuốc và không an toàn khi dùng những lần tới. Điều này cũng làm tăng nguy hiểm cho con mắt còn lại. Kéo mi dưới và nhỏ thuốc nhỏ mắt theo đúng liều lượng được chỉ định.Sau khi nhỏ thuốc, day mũi, khóe mắt để thuốc không xuống họng qua đường mũi và nhắm mắt trong 10 giây, sau đó mở mắt và bắt đầu chớp mắt, tuy nhiên không nên chớp nhiều làm thuốc trào ra ngoài. Khi bắt đầu nhìn bình thường, hãy trở lại hoạt động thường ngày.Giữ khoảng thời gian quy định từ 10-20 phút trước khi bạn nhỏ loại thuốc thứ 2 để tránh rửa trôi thuốc trước đó.Nếu bạn cần phải dùng cả thuốc nhỏ và thuốc mỡ, trước tiên bạn nên dùng thuốc nhỏ, sau đó dùng thuốc mỡ và sau ít nhất 2 giờ mới được nhỏ thuốc khác nếu cần.Thời gian dùng thuốc: Một số người không biết thuốc nhỏ mắt dùng trong bao lâu, nên dùng khi hết triệu chứng hoặc là ngừng dùng thuốc. Nhưng có một số bệnh do vi khuẩn gây ra, cần dùng đủ thời gian theo đúng chỉ định để tránh nguy cơ tái nhiễm. Cho nên, với thuốc kê đơn, người bệnh cần dùng đúng hướng dẫn của bác sĩ, thuốc không kê đơn cần đọc hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng.2.3 Bảo quản thuốc sau khi nhỏ mắt. Sau khi nhỏ thuốc xong, bạn hãy đậy nắp chai thuốc lại nhanh chóng và nhớ đừng chạm tay vào đầu lọ thuốc hay cố gắng lau sạch nó.Cất lọ thuốc nhỏ mắt vào hộp và bảo quản thuốc đúng theo hướng dẫn từ nhà sản xuất. Bạn cần lưu ý, dù có bảo quản tốt đến đâu thì thuốc nhỏ mắt sau khi đã mở nắp cũng không thể dùng lâu được, khoảng thời gian tốt nhất là trong vòng 15 ngày tính từ ngày mở nắp. Vì vậy hãy ghi chú lại ngày mở nắp để biết được thời hạn chính xác của thuốc. 3. Những điều cần chú ý khi dùng thuốc nhỏ mắt Những điều cần chú ý khi dùng thuốc nhỏ mắt như sau:Không nên tự ý mua thuốc nhỏ khi xuất hiện triệu chứng nhức mỏi, đau hoặc khô mắt, vì có thể ảnh hưởng đến sức khỏe đôi mắt về sau này, thậm chí có thể gây nguy hiểm cho đôi mắt nếu sử dụng sai cách.Sau 1 tháng khi mở lọ thì không nên sử dụng tiếp: Rất nhiều người không thường xuyên dùng thuốc nhỏ mắt theo chỉ định, nên 1 lọ thuốc có thể sử dụng trong nhiều tháng. Điều này có thể gây hại cho mắt, vì lọ thuốc nhỏ mắt khi được mở ra, rất dễ biến chất và sản sinh vi khuẩn. Bởi vậy, cần sử dụng thuốc càng sớm càng tốt và chỉ nên dùng trong khoảng 1 tháng. Sau 1 tháng, dù không dùng hết thì cũng nên bỏ đi.Tránh việc dùng chung thuốc nhỏ mắt với người khác: Dùng thuốc nhỏ mắt chung với người khác có thể rất nguy hiểm cho cả hai, vì lây bệnh chéo. Bên cạnh đó, bệnh lý mỗi người có thể không giống nhau. Ví dụ cùng là bệnh viêm kết mạc thì cũng chia thành các loại như dị ứng, nhiễm trùng (vi khuẩn, vi rút)... Nếu sử dụng tùy tiện thuốc nhỏ mắt, có thể làm tình trạng mắt nặng thêm. Không chỉ vậy, sử dụng chung thuốc nhỏ mắt có thể gây ra nhiễm trùng chéo, lây bệnh cho nhau.Tránh lạm dụng thuốc: Nhiều người có thói quen nhỏ thuốc nhỏ mắt khi mắt có dấu hiệu bất thường như mỏi mắt, đau mắt... Thói quen này kéo dài và đôi khi người dùng vô tình mắc phải chứng quên thuốc nhỏ mắt. Điều này rất nguy hiểm, vì tiềm ẩn nguy cơ tác dụng phụ từ thuốc với đôi mắt của bạn.Một số loại thuốc nhỏ mắt có thể gây ra tác dụng phụ. Nếu như việc dùng thuốc mà bạn cảm thấy các dấu hiệu khó chịu thì hãy hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn.Trên đây là những hướng dẫn về cách dùng thuốc nhỏ mắt và chú ý khi sử dụng. Dùng thuốc đúng cách giúp tăng tác dụng và hạn chế những nguy cơ gây hại cho mắt. Chính vì vậy, trước khi dùng thuốc nhỏ mắt bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn và làm theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn tư vấn.
vinmec
1,399
Hôn mê gan là bệnh gì? cách nhận biết và phòng ngừa Hôn mê gan là một bệnh lý nguy hiểm gây ra những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Trường hợp không được can thiệp kịp thời và điều trị tích cực, bệnh có thể khiến người mắc phải tử vong. 1. Hôn mê gan là bệnh gì? Bệnh hôn mê gan còn được gọi với một cái tên khác là bệnh não gan. Đây là tình trạng mất chức năng của não xảy ra do bệnh gan tiến triển nặng. Cụ thể, đó là khi gan của người bệnh không còn có thể thực hiện nhiệm vụ loại bỏ hết các độc tố (như amoniac) ra khỏi máu, dẫn tới tình trạng độc tố tích tụ lại trong máu và có khả năng xâm nhập vào não. Từ đó, gây tổn thương não. Cùng với đó, sự tích của chất độc cũng có thể làm hỏng các cơ quan và dây thần kinh khác. Bệnh lý này làm xuất hiện các thay đổi trong trạng thái tinh thần, hành vi cũng như hệ thống thần kinh của bệnh nhân. Trường hợp nghiêm trọng có thể khiến người bệnh mất đi ý thức và hôn mê. Về phân loại, bệnh lý này được phân chia thành: - Hôn mê gan cấp tính: phát triển do bệnh gan nặng, xuất hiện ở trường hợp là các đối tượng gặp phải những tình trạng như viêm gan siêu vi tối cấp cấp tính, viêm gan nhiễm độc, hội chứng Reye hay suy gan cấp giai đoạn cuối. - Hôn mê gan mạn tính: tồn tại dai dẳng, thường tái phát nhiều đợt hôn mê trong suốt cuộc đời của bệnh nhân. Hay gặp ở người bệnh bị xơ gan nặng hoặc người viêm gan mạn tính. 2. Những triệu chứng của bệnh hôn mê gan là gì? Tùy vào nguyên nhân gây ra tổn thương gan và mức độ, các triệu chứng mà bệnh nhân bị hôn mê gan gặp phải cũng có thể có sự khác nhau. Cụ thể, bệnh lý này làm xuất hiện những triệu chứng có thể kể đến như: Xuất hiện sự thay đổi đột ngột trong tính cách, hành vi. Lú lẫn, trí nhớ giảm sút, hay quên. Khó tập trung. Quá vui hoặc quá buồn vô cớ. Hơi thở có mùi. Trở nên cáu kỉnh. Khó khăn khi viết chữ hoặc khi có những cử động tay. Khi bệnh ở mức độ nặng, có thể kèm theo một vài biểu hiện như: Cảm thấy buồn ngủ, ngủ lịm. Run tay. Co giật. Lo lắng, hoang mang. Tính cách thay đổi nghiêm trọng. Phát âm khó khăn. Mất khả năng làm các công việc về trí óc. Hôn mê. 3. Làm thế nào để phòng ngừa bệnh hôn mê gan? Cùng với việc nắm được các triệu chứng của bệnh hôn mê gan đã được kể đến, để có thể phần nào đó phòng ngừa và giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh hôn mê gan, bạn nên thực hiện các biện pháp cần thiết để giúp gan được bảo vệ trước rủi ro gặp phải các bệnh lý và nhiễm trùng gây ra tổn thương. Một vài phương pháp sau đây là gợi ý để bạn tham khảo: - Hạn chế việc lạm dụng rượu bia. Nếu uống thì nên uống có chừng mực, tiêu thụ với một liều lượng vừa phải và hợp lý. Đồng thời, cũng không sử dụng các chất kích thích khác. - Đảm bảo giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, rửa tay sạch thường xuyên với xà phòng, nhất sau khi đi vệ sinh, trước khi ăn và chế biến thức ăn. - Có một chế độ ăn uống khoa học với đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, ăn uống đúng giờ. Không ăn quá nhiều chất protein, chỉ dùng với một lượng vừa đủ. Hạn chế dùng các thực phẩm chứa nhiều chất béo, nhiều dầu mỡ. Ngoài ra, bổ sung thêm các thực phẩm có chứa nhiều chất xơ như rau, củ, quả,... trong thực đơn hằng ngày. - Duy trì một lối sống tích cực, lành mạnh; hạn chế tình trạng bị căng thẳng, áp lực; lao động vừa sức, tránh làm việc nặng nhọc, quá độ và đảm bảo đi ngủ đúng giờ giấc. - Tập luyện thể dục thể thao một cách đều đặn mỗi ngày với các bài tập phù hợp, duy trì việc theo dõi và kiểm soát vấn đề cân nặng ở mức hợp lý. - Tiêm vắc-xin ngừa viêm gan A, viêm gan B và viêm gan C. - Không sử dụng chung kim tiêm với người khác nhằm tránh bị lây nhiễm các virus viêm gan cũng như những căn bệnh khác. - Tránh việc có sự tiếp xúc gần với những người mắc bệnh viêm gan virus. Mong rằng bài viết trên đây đã trang bị thêm cho bạn đọc các thông tin hữu ích về bệnh hôn mê gan để sớm nhận biết cũng như phòng ngừa nguy cơ gặp phải bệnh. Nếu nhận thấy các triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh, bạn không nên tự ý điều trị tại nhà hoặc sử dụng thuốc khi chưa có sự hướng dẫn, kê đơn từ phía bác sĩ. Thay vào đó, việc cần thiết nên làm là đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt để được chẩn đoán, thực hiện điều trị sớm trong trường hợp đã mắc phải bệnh. Chuyên khoa quy tụ đội ngũ các y bác sĩ với chuyên môn cao, có nhiều năm kinh nghiệm, cùng với hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại, nhiều loại máy chẩn đoán hình ảnh tân tiến như máy chụp MRI, máy chụp CT, máy X-quang, máy siêu âm,... qua đó giúp đưa ra kết quả chẩn đoán nhanh chóng và chính xác, phục vụ tốt cho việc điều trị bệnh hiệu quả.
medlatec
968
4 điều cần biết về kỹ thuật chụp MRI gan Chụp cộng hưởng từ (chụp MRI) là phương pháp chẩn đoán hình ảnh nhanh, chính xác và hiện đại nhất hiện nay. Trong đó, phương pháp chụp MRI gan đóng vai trò rất quan trọng trong việc thăm khám và điều trị các bệnh lý về gan ngay từ giai đoạn sớm. Cùng tìm hiểu rõ hơn về kỹ thuật này qua bài viết dưới đây. 1. Vai trò quan trọng của chụp cộng hưởng từ MRI gan Chụp cộng hưởng từ MRI là một phương pháp khảo sát không gây xâm lấn, an toàn và không độc hại, không bị chiếu xạ. Đặc biệt, chúng mang lại độ chính xác và tin cậy cao, giúp cung cấp hình ảnh rõ ràng và chi tiết của các tạng đặc trong cơ thể. Vì thế, việc chụp MRI gan có giá trị cao trong quá trình chẩn đoán, theo dõi các tổn thương ở trong gan, đường mật ngay cả với phương pháp cộng hưởng từ MRI gan không tiêm thuốc đối quang. Mặt khác, nếu có tiêm thuốc đối quang từ không đặc hiệu thì phương pháp này sẽ có giá trị tăng lên nhiều hơn. Tuy nhiên, để có thể chẩn đoán sâu hơn, tiếp cận sát hơn đối với các tổn thương giải phẫu bệnh của gan, đặc biệt là phân biệt u tuyến tế bào gan với u máu, phì đại thể nốt khu trú, hoặc u tế bào gan ác tính với di căn,… sẽ dùng thuốc đối quang từ đặc hiệu cho gan. Phương pháp chụp MRI gan là yếu tố góp phần quyết định cho phương pháp điều trị bảo tồn hay phẫu thuật. Thuốc cản quang dùng trong quá trình chụp cộng hưởng từ ít gây các phản ứng dị ứng như thuốc cản quang iot được dùng trong chụp cắt lớp CT hay chụp Xquang. Chụp cộng hưởng từ MRI cho gan có giá trị cao trong quá trình chẩn đoán, theo dõi các tổn thương ở trong gan 2. Khi nào nên và không nên chụp cộng hưởng từ gan? 2.1. Chỉ định chụp MRI gan khi nào? – Giúp phát hiện các thương tổn ở gan. – Mô tả đặc điểm của các tổn thương gan như: u gan nguyên phát, gan nhiễm mỡ, nang, u máu, tăng sản dạng nốt khu trú. – Đánh giá được mức độ tổn thương di căn gan. – Phát hiện bệnh lý liên quan đến mạch máu gan. – Các bệnh gan lan tỏa như bệnh nhiễm mỡ, lắng đọng sắt. – Muốn đánh giá mức độ xơ gan. – Các bệnh nhiễm trùng. – Đánh giá khả năng đáp ứng điều trị và các bất thường của người bệnh. – Đánh giá bệnh lý gan nhiễm sắt hoặc bệnh Thalassemia. – Đánh giá gan của người cho trong ghép gan. Chụp MRI giúp phát hiện các thương tổn ở gan. 2.2. Chống chỉ định chụp MRI gan khi nào? Những trường hợp sau không nên thực hiện chụp cộng hưởng từ MRI gan: – Người bệnh có mang các thiết bị điện tử như: máy điều hòa nhịp tim, cấp ghép ốc tai, máy chống rung,… – Người bệnh có các kẹp phẫu thuật bằng kim loại dưới 6 tháng. – Người bệnh nặng cần có các thiết bị hồi sức ở bên cạnh người. – Chống chỉ định tương đối với người có kẹp phẫu thuật kim loại trên 6 tháng. 3. Các bước thực hiện chụp cộng hưởng từ gan – Bệnh nhân cần được tư vấn cách hít thở theo yêu cầu của kỹ thuật viên hướng dẫn nhằm tránh các xảo ảnh, qua đó giúp chẩn đoán chính xác hơn. – Tổng thời gian khảo sát trung bình khoảng 25 phút, ngoài ra thời gian này còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý của bệnh nhân. – Các chuỗi xung thường dùng đó là SE, STIR T2W mặt cắt hướng ngang và đứng ngang, T1W trước khi thực hiện khảo sát có tiêm thuốc. – Khảo sát động sau khi tiêm thuốc đối quang từ ở các thì: động mạch, tĩnh mạch cửa, cân bằng và thì muộn sau khoảng 20 phút. – Chuỗi xung GRE đồng và đối pha dùng để phát hiện mỡ được khảo sát trước khi tiêm. – Kỹ thuật khuếch tán (DWI) hiện nay đang được nghiên cứu và ứng dụng trong ung thư nhằm giúp đánh giá giai đoạn u và khả năng đáp ứng điều trị. 4. Một số lưu ý khi chụp MRI gan Chụp MRI gan nói riêng và chụp cộng hưởng từ MRI nói chung đều có các điểm cần lưu ý để giúp cho quá trình chụp được diễn ra một cách nhanh chóng, an toàn cho người bệnh và vẫn đảm bảo chất lượng chuyên môn. Có một số điểm cần lưu ý đặc biệt khi chụp cộng hưởng từ cho gan là: – Chống chỉ định đối với bệnh nhân có cấy ghép kim loại, đặt các loại máy tạo nhịp tim, máy trợ thính, hoặc những người có mảnh đạn trong người. – Chụp cộng hưởng từ cho gan là kỹ thuật có sử dụng thuốc đối quang từ vì vậy bệnh nhân cần nhịn ăn trước khoảng 6-8 tiếng (nên chụp vào buổi sáng) và cần khai báo đầy đủ cho bác sĩ các tiền sử dị ứng, bệnh lý nền để giúp giảm thiểu các nguy cơ sốc phản vệ. – Trong quá trình chụp, bệnh nhân cần lắng nghe và làm theo hiệu lệnh của kỹ thuật viên để chụp được hình ảnh sắc nét, tránh bị nhiễu ảnh gây khó khăn trong quá trình chẩn đoán do chụp MRI cần có các bước nín thở nên rất dễ bị mờ, rung nếu bệnh nhân phối hợp không tốt. – Khi cảm thấy có bất thường trong quá trình chụp MRI, bệnh nhân cần báo ngay cho kỹ thuật viên để được xử lý, đặc biệt là sau khi được tiêm thuốc đối quang từ. – Đối với các trường hợp trẻ nhỏ hoặc người già, người bị mắc hội chứng sợ buồng kín cần có người nhà hỗ trợ ở bên trong phòng chụp. Người bệnh không được đeo các thiết bị kim loại khi chụp MRI Hiện nay, tình trạng ung thư gan đang có xu hướng gia tăng trên thế giới nên việc thăm khám và nhận biết sớm các bệnh lý về gan đóng vai trò rất quan trọng. Vì vậy, hãy chú ý thăm khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện bệnh và điều trị ngay nhằm tránh biến chứng nguy hiểm nhé!
thucuc
1,130
Các yếu tố liên quan của bệnh tăng huyết áp Tăng huyết áp là bệnh lý khá phổ biến hiện nay, liên quan đến việc tăng lên của áp lực máu động mạch của cơ thể. Đây là bệnh lý mạn tính nhưng rất nguy hiểm và có thể để lại một số biến chứng trầm trọng cho người bệnh. Để điều trị hiệu quả thì việc tìm ra nguyên nhân tăng huyết áp đóng một vai trò vô cùng quan trọng. 1. Tăng huyết áp là gì? Tăng huyết áp được định nghĩa là bệnh lý gây ra bởi sự tăng lên của áp lực máu trong cơ thể lên thành mạch, gây ra một số ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, đặc biệt là một số cơ quan quan trọng như tim, thận... Theo một số nghiên cứu thì chỉ số huyết áp của một người lớn bình thường là 120/80 mm. Hg, nếu vượt quá ngưỡng này thì được xem là cao huyết áp. Tăng huyết áp được phân làm 2 loại như sau:Tăng huyết áp nguyên phát: Đây là bệnh lý tăng huyết áp không tìm ra nguyên nhân, hay còn gọi là tăng huyết áp vô căn, chiếm đa số trong những bệnh lý tăng huyết áp. Một số yếu tố nguy cơ của loại bệnh cao huyết áp này là lớn tuổi khiến cho thành mạch xơ hóa và không còn đàn hồi dễ dẫn đến tăng áp lực máu thành mạch, gia đình có người mắc bệnh cũng là một yếu tố nguy cơ phổ biến, một số bệnh lý tác động như tiểu đường, béo phì, cơ thể hấp thụ quá nhiều muối, hoặc người có nguồn gốc từ châu Phi, Caribe...Tăng huyết áp thứ phát: Đây là loại cao huyết áp ít gặp hơn, chỉ chiếm khoảng 5%- 10% trong những trường hợp bị cao huyết áp. Đây là bệnh tăng huyết áp có nguyên nhân nhất định và thường do những bệnh lý khác trong cơ thể gây nên. Tăng huyết áp gây nguy hiểm cho sức khỏe người mắc phải 2. Nguyên nhân tăng huyết áp Một số nguyên nhân tăng huyết áp thường gặp nhất bao gồm:Tăng cân, béo phì: Đây là nguyên nhân rất quan trọng gây ra bệnh tăng huyết áp. Để giảm tình trạng này thì người bệnh cần duy trì cân nặng của mình ở mức ổn định bằng việc ăn uống khoa học và có chế độ luyện tập thể dục thể thao đều đặn. Khi đã mắc bệnh cao huyết áp và cả bệnh béo phì thì nguy cơ tổn thương tim mạch là rất cao.Lớn tuổi: Đây là nguyên nhân chủ yếu gây ra tăng huyết áp. Khi lớn tuổi thì thành mạch không còn cấu trúc bền vững như trước mà sẽ bị mất đi sự đàn hồi, từ đó làm tăng lên áp lực của máu lên thành mạch gây ra bệnh cao huyết áp. Bệnh cao huyết áp do lớn tuổi thường rất khó để phát hiện những triệu chứng lâm sàng nên bệnh nhân cần chủ động kiểm tra huyết áp thường xuyên để chẩn đoán bệnh kịp thời.Thuốc lá: Hút thuốc lá sẽ làm thành mạch trở nên hẹp, dẫn đến lượng oxy được đưa đến thành mạch cũng giảm đi đáng kể, đồng thời tim lúc này cũng phát hoạt động nhiều hơn dẫn đến bệnh lý tăng huyết áp. Một số dấu hiệu cho thấy bệnh nhân tăng huyết áp do thuốc lá là nôn mửa, cơ thể mệt mỏi. Hút thuốc lá có thể gây nguy cơ tăng huyết áp Chế độ dinh dưỡng chứa nhiều chất béo, nhất là chất béo bão hòa khiến khả năng mắc bệnh tăng huyết áp trở nên phổ biến hơn.Chế độ ăn nhiều muối: khi cơ thể nạp vào lượng muối quá mức mà cơ thể chịu được thì đòi hỏi cần phải cung cấp nước nhiều hơn để cân bằng nồng độ của thể dịch. Khi cơ thể được đưa nước vào nhiều thì áp lực của máu lên thành mạch cũng tăng cao gây ra bệnh tăng huyết áp. Ngoài ra, muối ăn còn làm hệ cơ quan tim mạch và thận của cơ thể trở nên nhạy cảm hơn với chất gây tăng huyết áp là Adrenaline. Một số biến chứng nguy hiểm và có thể gây tử vong của tình trạng này đó là đột quỵ và hiện tượng nhồi máu cơ tim. Những trẻ em ăn nhiều muối cũng sẽ gặp phải tình trạng tăng huyết áp ở trẻ em, là một trong những yếu tố dẫn đến bệnh lý tăng huyết áp sau này. Vì vậy, cần giảm lượng muối có trong thức ăn hằng ngày ở mức vừa đủ với sự hấp thụ của cơ thể. Chế độ ăn nhiều muối có thể gây tăng huyết áp 3. Triệu chứng bệnh cao huyết áp Triệu chứng bệnh cao huyết áp thường khá hạn chế, ít có những biểu hiện lâm sàng rầm rộ. Đối với những bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp thì chỉ số huyết áp tâm thu sẽ lớn hơn 140 mm. Hg và chỉ số huyết áp tâm trương sẽ lớn hơn 90 mm. Hg.Ngoài ra, một số triệu chứng bệnh cao huyết áp khi người bệnh lên cơn tăng huyết áp đó là đau đầu dữ dội, hồi hộp, đánh trống ngực, nhịp tim tăng cao, thị lực giảm, có dấu hiệu nhìn đôi, buồn nôn, nôn, chóng mặt, choáng váng... Ngoài những triệu chứng này thì người bệnh không có dấu hiệu rõ ràng nên việc chẩn đoán tăng huyết áp rất khó khăn và phức tạp. Nếu phát hiện và chẩn đoán bệnh sớm thì điều trị cao huyết áp có hiệu quả rất cao và khả năng để lại những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh cũng được giảm đi. Ngoài ra, việc duy trì một cuộc sống cân bằng và có những thói quen sống tốt cũng sẽ giúp ngăn chặn được căn bệnh này. Người bệnh xuất hiện triệu chứng chóng mặt Nguyên nhân tăng huyết áp rất đa dạng và có giá trị rất cao trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh lý tăng huyết áp. Mặc dù những triệu chứng của bệnh không biểu hiện rầm rộ nhưng tăng huyết áp là một trong những bệnh lý mạn tính rất nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh và có thể dẫn đến tử vong. Vì vậy, cần phát hiện sớm và kiểm soát bệnh cao huyết áp một cách kỹ càng để không dẫn đến những biến chứng không mong muốn. Điều trị và phòng tránh tăng huyết áp - "kẻ sát thủ" thầm lặng Những điều cần biết về bệnh cao huyết áp
vinmec
1,130
Các tác dụng phụ và chỉ định của thuốc Newcilotal Thuốc Newcilotal thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), có thành phần chính là Tramadol và Acetaminophen. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, điều trị các bệnh xương khớp, Gout,... Thuốc Newcilotal là gì? Thuốc Newcilotal với thành phần Tramadol HCl 37,5mg; Acetaminophen 325mg và tá dược vừa đủ tác dụng giảm các cơn đau vừa đến nặng.Tramadol là thuốc giảm đau trung ương. Ít nhất xảy ra 2 cơ chế, liên kết của chất gốc và chất chuyển hóa hoạt tính (M1) với thụ thể Mu-opioid receptor và ức chế nhẹ tái hấp thu của norepinephrine và serotonin.Acetaminophen là 1 loại thuốc giảm đau trung ương khác. Cơ chế và vị trí tác động giảm đau chính xác của nó chưa xác định rõ ràng. Khi đánh giá trên động vật ở phòng thí nghiệm, việc phối hợp tramadol và paracetamol cho thấy chúng có tác dụng hợp lực.Newcilotal hấp thu ngay sau khi uống, gần như hoàn toàn và ở ruột non. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Newcilotal đạt được trong vòng 1 giờ.Khoảng 30% thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi, trong khi đó khoảng 60% thuốc được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa. Các chuyển hóa chủ yếu là khử nhóm methyl ở vị trí N- và O- hoặc kết hợp với glucuronide hay sulfate ở gan. Chỉ định của thuốc Newcilotal Thuốc Newcilotal được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Thuốc Newcilotal được chỉ định điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng.Thành phần Tramadol có tác dụng giúp giảm đau trung ương, làm giảm đau mắt, kích ứng, nổi mẩn đỏ sau phẫu thuật đục thủy tinh thể,...Người mắc bệnh cảm cúm.Chảy nước mắt.Sốt.Đau do bị chấn thương, tai nạn.Đau sau phẫu thuật.Làm việc quá sức, gây đau đầu.Các chứng đau cơ xương khớp Chống chỉ định của thuốc Chống chỉ định sử dụng thuốc Newcilotal trong những trường hợp sau đây:Không nên dùng cho phụ nữ cho con bú, vì chưa có nghiên cứu đảm bảo độ an toàn của thuốc đối với trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh.Người bệnh bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Liều dùng và cách dùng thuốc Newcilotal Cách dùng. Dùng bằng đường uống.Liều dùng. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều tối đa: 1 - 2 viên/ 4 - 6 giờ và không quá 8 viên trong 1 ngày.Trẻ em (dưới 12 tuổi): Độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được nghiên cứu ở trẻ em.Người già (hơn 65 tuổi): Không có sự khác biệt nào về độ an toàn hay tính chất dược động học giữa các người dùng hơn 65 tuổi và người dùng ít tuổi hơn. Tác dụng phụ của thuốc Newcilotal Các tác dụng phụ thường xuyên khi dùng thuốc Newcilotal xảy ra nhất đó là:Hệ thần kinh trung ương: buồn nôn, hoa mắt chóng mặt, buồn ngủ.Hệ tiêu hóa: buồn nôn.Ít gặp hơn:Suy nhược, mệt mỏi, xúc động mạnh.Hệ thần kinh ngoại biên: đau đầu, rùng mình.Hệ tiêu hóa: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng, nôn mửa.Rối loạn tâm thần: chán ăn, lo lắng, nhầm lẫn, kích thích, mất ngủ, bồn chồn.Da và các phần phụ thuộc da: ngứa, phát ban, tăng tiết mồ hôi.Hiếm gặp:Toàn bộ cơ thể: đau ngực, rét run, ngất, hội chứng cai thuốc.Rối loạn tim mạch: tăng huyết áp, tăng huyết áp trầm trọng, tụt huyết áp.Hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên: mất thăng bằng, co giật, căng cơ, đau nửa đầu, đau nửa đầu trầm trọng, co cơ không tự chủ, dị cảm, ngẩn ngơ, chóng mặt.Hệ tiêu hóa: khó nuốt, phân đen do xuất huyết tiêu hóa, phù lưỡi.Rối loạn về tai và tiền đình: ù tai.Rối loạn nhịp tim: loạn nhịp tim, đánh trống ngực, mạch nhanh.Cơ quan gan và mật: các xét nghiệm về gan bất bình thường.Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: giảm cân.Rối loạn tâm thần: hay quên, mất ý thức, trầm cảm, lạm dụng thuốc, tâm trạng bất ổn, ảo giác, bất lực, ác mộng, có những ý tưởng dị thường.Rối loạn hồng cầu: thiếu máu.Hệ hô hấp: khó thở.Hệ tiết niệu: albumin niệu, rối loạn tiểu tiện, nước tiểu ít, bí tiểu.Rối loạn thị lực: tầm nhìn không bình thường. Lưu ý khi dùng thuốc Newcilotal Thận trọng khi sử dụng thuốc vì có nguy cơ gây co giật khi dùng đồng thời tramadol với các thuốc SSRI (ức chế tái hấp thu serotonin), TCA (các hợp chất 3 vòng), các Opioid, IMAO, thuốc an thần hay các thuốc làm giảm ngưỡng co giật; hay trên các bệnh nhân bị động kinh, bệnh nhân có tiền sử co giật, hay có nguy cơ co giật.Thận trọng khi sử dụng, vì có nguy cơ gây suy hô hấp trên những bệnh nhân có nguy cơ suy hô hấp; dùng liều cao Newcilotal với thuốc tê, thuốc mê, rượu.Thận trọng khi sử dụng đồng thời Newcilotal với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương như rượu, Opioid, thuốc tê, thuốc mê, thuốc ngủ và thuốc an thần.Thận trọng khi sử dụng thuốc Newcilotal cho các bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ hay chấn thương đầu.Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân nghiện thuốc phiện, vì có thể gây tái nghiện.Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân nghiện rượu mạn tính vì có nguy cơ gây độc tính trên gan.Với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút được khuyến cáo liều dùng không quá 2 viên cho mỗi 12 giờ.Thận trọng với bệnh nhân suy gan nặng.Không dùng quá liều chỉ định.Không dùng với các thuốc khác chứa paracetamol hay tramadol.Thuốc Newcilotal thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), có thành phần chính là Tramadol và Acetaminophen. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, điều trị các bệnh xương khớp, Gout,... Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,038
Hội chứng cảnh báo thoái hóa đốt sống cổ Thoái hóa đốt sống cổ là bệnh lý dễ gặp ở những người tuổi trung niên (40-50), đây là . Khi mà các đốt sống bắt đầu có dấu hiệu của sự lão hóa thường biểu hiện rõ trong những hội chứng dưới đây: Hội chứng đốt sống cổ gồm các triệu chứng : Diễn ra đột ngột do vận động cổ, sau khi làm việc căng thẳng, cúi đầu lâu, thời tiết thay đổi… Đau vùng cổ vai tùy vào vị trí đau sẽ có biểu hiện khác nhau Các triệu chứng chỉ biểu hiện ở vùng cổ như: đau mỏi đốt sống cổ, đau phần đốt sống cổ và co cứng cơ cạnh cổ, cảm giác ê mỏi cứng gáy, đau ê ẩm phần đốt sống cổ khi ngủ dậy. Hạn chế vận động ở đốt sống cổ. Nếu chụp phim Xquang thấy đốt sống cổ bị mất đường cong sinh lý, gai xương, giảm chiều cao thân đốt sống. Hội chứng rễ thần kinh cổ gồm các triệu chứng : Rối loạn cảm giác xảy ra sau những chấn thương, người bệnh thấy đau vùng gáy lan xuống bả vai, cánh tay đến ngón tay (hay còn gọi là hội chứng vai cánh tay). Cảm giác đau sâu trong cơ xương, nhức nhối khó chịu, đau tăng khi đứng, ngồi lâu, khi ho, hắt hơi, đau giảm khi trọng tải trên cột sống giảm. Thoái hóa đốt sống cổ gây nhiều triệu chứng phiền toái cho người bệnh Cảm giác tê bì như có kiến bò, rối loạn vận động, teo cơ chi trên… Hội chứng động mạch đốt sống gồm các triệu chứng : Khởi phát là những cơn đau đầu ở vùng chẩm lan tới đỉnh đầu, thái dương, hốc mắt, đau một bên và đau nhiều vào buổi sáng, đau từng cơn. Kèm theo triệu chứng chóng mặt đau đầu vùng chẩm và ù tai. Rung giật vùng mắt thường xuyên, ù tai, cảm giác như ve kêu trong tai. Mắt mờ, tối sầm mắt thường cùng với chóng mặt, đau ở hốc mắt. Nuốt đau, cảm giác nghẹn ở cổ… Hội chứng thực vật dinh dưỡng với các biểu hiện: Đau đĩa đệm cổ, cảm giác đau gáy liên tục hay từng cơn, đau sâu, cứng gáy. Đau tăng khi vận động, nếu cử động cổ nghe tiếng “lạo xạo”, co cứng gáy bên bệnh nên vai bên bệnh cao hơn bên lành. Hội chứng cơ bậc thang: các cơ vùng cổ co cứng Lạnh đầu các ngón tay, ngón chân. Viêm quanh khớp vai – cánh tay, thường đau âm ỉ về đêm, hạn chế vận động khớp vai, teo cơ ở vai… Hội chứng ở tủy gồm các triệu chứng : Biểu hiện dễ nhận biết đầu tiên là dáng đi không vững, tê ở thân, bàn tay và các ngón tay cử động vụng về. Khám chuyên khoa nội thần kinh là phương pháp giúp chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả Gây liệt chân hoặc tay, teo cơ đầu các chi, đi bộ khó khăn, mất vận động chi trên, chi dưới. Rối loạn cơ thắt, triệu chứng tiểu khó, đái són, đái ngắt quãng… Thoái hóa đốt sống cổ có thể gây ra nhiều triệu chứng, và tùy theo vị trí thương tổn cột sống cổ mà các triệu chứng của bệnh có thể không giống nhau. Khi phát hiện có những triệu chứng kể trên cần nhanh chóng khám chuyên khoa và điều trị kịp thời để tránh gây hậu quả về sau.
thucuc
583
Công dụng thuốc Intratect Thuốc Intratect chứa thành phần globulin miễn dịch được bào chế ở dạng dịch tiêm truyền tĩnh mạch. Thuốc Intratect được chỉ định trong điều trị suy giảm miễn dịch nguyên phát hoặc thứ phát, xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn... 1. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Intratect Thuốc Intratect được chỉ định như một liệu pháp thay thế trong điều trị tình trạng suy giảm miễn dịch nguyên phát hoặc thứ phát. Ngoài ra, thuốc Intratect còn chỉ định trong trường hợp xuất huyết tiểu cầu vô căn hoặc bệnh Kawasaki, ghép tủy xương dị sinh...Thuốc Intratect chống chỉ định với một số trường hợp sau:Sử dụng IGIV cho những người đã có phản ứng phản vệ hoặc phản ứng toàn thân nặng đối với miễn dịch immunoglobulin;Trường hợp có phản ứng mẫn cảm với các thành phần của thuốc;Những trường hợp cần chuẩn bị sẵn adrenalin trước khi sử dụng IGIV để xử trí ngày sau khi có phản ứng phụ xảy ra;Chống chỉ định với trường hợp thiếu hụt Ig. A chọn lọc. 2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Intratect Liều lượng sử dụng thuốc Intratect phụ thuộc vào tình trạng và mức độ bệnh của mỗi cá nhân. Trong liệu pháp áp dụng điều trị thay thế thì liều sử dụng thuốc Intratect được dựa trên mức độ đáp ứng và dược động học lâm sàng của người bệnh.Liều điều trị thay thế trong suy giảm miễn dịch nguyên pháp được thực hiện để đạt được mức độ cận dưới nồng độ globulin miễn dịch Ig. G tối thiểu ở mức từ 4 đến 6g/ l. Người bệnh cần duy trì nồng độ này trong thời gian từ 3 tới 6 tháng kể từ khi bắt đầu trị liệu để đạt được mức độ cân bằng. Liều khuyến có sử dụng thuốc Intratect có thể bắt đầu từ 8 đến 16ml/ kg và liều tiếp theo có thể áp dụng tối thiểu là 4ml/ kg trong mỗi 3 tuần;Trong điều trị áp dụng liệu pháp trị liệu thay thế u tủy hoặc ung thư bạch cầu lympho mãn tính có kèm theo tình trạng giảm bất thường hàm lượng globulin miễn dịch trong máu thứ cấp và nhiễm khuẩn tái diễn thì liều khuyến cáo điều trị từ 4 đến 8ml/ kg mỗi 3 đến 4 tuần;Điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu với giai đoạn cấp tính liều dùng được áp dụng từ 16 đến 20ml/ kg mỗi ngày và có thể nhắc lại liều trong vòng 3 ngày hoặc có thể sử dụng liều điều trị 8ml/ kg.Trong điều trị bệnh Kawasaki có thể áp dụng liều điều trị 32 đến 40ml/ kg và được chia thành 2 lần sử dụng trong 2 đến 5 ngày hoặc có thể sử dụng liều đơn với hàm lượng 40ml/ kg. Ngoài ra, người bệnh có thể áp dụng điều trị phối hợp với acid acetyl salicylic.Điều trị ghép tuỷ xương dị sinh được áp dụng liệu pháp điều trị với globulin miễn dịch người như một phần của chế độ dinh dưỡng và sử dụng thuốc phẫu thuật. Hơn nữa, trường hợp này còn thực hiện để điều trị nhiễm khuẩn cũng như dự phòng bệnh mảnh ghép chống lại vật ký chủ. Liều khởi đầu có thể áp dụng thường là 10ml/ kg/ tuần và bắt đầu từ 7 ngày trước khi thực hiện phẫu thuật. Người bệnh có thể áp dụng điều trị kéo dài tới 3 tháng sau khi cấy ghép.Thuốc Intratect được sử dụng khởi đầu bằng truyền tĩnh mạch với tốc độ truyền ban đầu không quá 1.4ml/ người trong vòng 30 phút. Tuy nhiên, khi thuốc Intratect đạt tối ưu dung nạp thì tốc độ truyền thuốc có thể tăng lên từ từ và tối đa là 1.9ml/ kg/ giờ cho đến khi hết dịch truyền.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Intratect chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Intratect, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ. 3. Một số tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Intratect Thuốc Intratect có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì thuốc Intratect có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Intratect gây ra bao gồm: Đau ngực, khớp, chuột rút, buồn nôn, sốt, mệt, ngứa, bốc hỏa, tăng huyết áp... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc sử dụng. Thông thường những phản ứng này có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thì thuốc Intratect có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Intratect hoặc có thể lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: hội chứng viêm màng não vô khuẩn ở người bệnh điều trị IGIV, mày đay, đau cứng gáy... thì người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Intratect và cần được hỗ trợ y tế ngay lập tức.Mặc dù đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Intratect nhưng nếu người bệnh cảm thấy các dấu hiệu bất thường trong quá trình điều trị thì cần báo ngay cho bác sĩ hoặc cán bộ y tế.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Intratect. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Intratect theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
999
Công dụng thuốc Hacortin Thuốc Hacortin thuộc nhóm thuốc tim mạch được bào chế ở dạng viên nén. Thuốc Hacortin có thành phần chính là Atorvastatin calcium và được chỉ định trong điều trị tăng cholesterol máu, rối loạn lipid máu hỗn hợp, tăng triglyceride máu,... Tuy nhiên, trong quá trình điều trị với thuốc Hacortin có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như táo bón, đầy hơi, rối loạn tiêu hoá, đau bụng, nhược cơ,...Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Hacortin người bệnh cần tìm hiểu kỹ lưỡng và tuân thủ chỉ định của bác sĩ. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Hacortin Thuốc Hacortin có thành phần Atorvastatin thuộc nhóm thuốc giảm cholesterol. Thuốc Hacortin có tác dụng ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một số enzyme tạo cholesterol là HMG Co. A reductase. Thuốc có thể làm giảm mức cholesterol chung cũng như Cholesterol LDL trong máu. Việc giảm Cholesterol LDL trong máu làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không giống như các loại thuốc khác trong nhóm giảm cholesterol, hợp chất Atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglyceride trong máu. Nồng độ triglyceride trong máu cao cũng liên quan đến bệnh mạch vành. Thuốc Hacortin khi được đưa vào cơ thể thì được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, và quá trình hấp thu thuốc không ảnh hưởng bởi bữa ăn. Sinh khả dụng của hợp chất Atorvastatin thấp vì được chuyển hoá mạnh qua gan lần đầu. Nồng độ đỉnh của hợp chất trong huyết thanh đạt được trong khoảng từ 1 đến 2 giờ. Hợp chất Atorvastatin liên kết mạnh mẽ với protein huyết tương trên 98%, và hợp chất này ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu não. Thuốc Hacortin được chuyển hoá ở gan và đào thải qua phân và thận. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Hacortin “Thuốc Hacortin có tác dụng gì?” Thuốc Hacortin được chỉ định trong điều trị tăng cholesterol máu, rối loạn lipid máu hỗn hợp, tăng triglyceride máu, rối loạn beta-lipoprotein, tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử. Tuy nhiên thuốc Hacortin cũng chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, bệnh gan tiến triển, tăng men gan không rõ nguyên nhân, phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Hacortin Thuốc Hacortin được chỉ định trong điều trị tăng cholesterol máu có hoặc không có yếu tố gia đình dị hợp tử hoặc rối loạn lipid huyết hỗn hơn. Liều lượng thuốc Hacortin áp dụng khuyến nghị 10mg sử dụng ngày 1 lần. Liều sử dụng thông thường có thể áp dụng từ 10 đến 80mg/ ngày. Trong điều trị tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử liều thuốc Hacortin khuyến nghị sử dụng từ 10 đến 80mg/ngày và nên ăn kiêng khi sử dụng thuốc. Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Hacortin chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Hacortin, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ. 4. Xử trí quên liều và quá liều của thuốc Hacortin Nếu quên liều Hacortin hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Hacortin quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Hacortin, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Hacortin, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở. Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Hacortin quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay lập tức. Tuy nhiên, người nhà có thể áp dụng một số biện pháp xử lý sơ bộ khi ngộ độc thuốc Hacortin như: Rửa dạ dày, gây nôn. 5. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Hacortin Thuốc Hacortin có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thuốc Hacortin có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng. Một số tác dụng phụ thường gặp do Hacortin gây ra bao gồm: Táo bón, đầy hơi, rối loạn tiêu hoá, đau bụng,... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Hacortin. Thông thường những phản ứng phụ do thuốc Hacortin có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian. Tuy nhiên, với một số trường hợp thuốc Hacortin có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiên trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Hacortin hoặc có thể lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: Nhược cơ, khô da, ngứa, hồi hộp,... người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Hacortin và cần được đưa đi hỗ trợ y tế ngay lập tức.Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Hacortin Đối với phụ nữ có thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Hacortin. Người bệnh cần được tư vấn từ bác sĩ đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc. Thuốc Hacortin có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy để tránh tình trạng ngày người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược,...Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Hacortin, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,043
Công dụng thuốc Rapozil Thuốc Rapozil được chỉ định trong điều trị động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo cơn động kinh toàn thể thứ phát... Cùng tìm hiểu về công dụng, lưu ý khi sử dụng thuốc Rapozil qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Rapozil Thuốc Rapozil chứa hoạt chất Gabapentin, được bào chế dạng viên nén bao phim với 2 hàm lượng là Gabapentin 300mg và Gabapentin 600mg.Thuốc Rapozil được chỉ định như là đơn trị liệu trong điều trị cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo cơn động kinh toàn thể thứ phát thoái hóa ở người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi. 2. Liều dùng của thuốc Rapozil Liều thuốc Rapozil được chỉ định phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của người bệnh như sau:Điều trị đau dây thần kinh ở người trưởng thành:Ngày đầu tiên uống liều duy nhất Rapozil 300;Ngày thứ 2 uống liều Rapozil 600 chia làm 2 lần sáng tối;Ngày thứ 3 dùng liều Rapozil 900 chia làm 3 lần sáng, trưa và tối;Liều thuốc duy trì sau đó có thể là 1800mg, chia làm 3 lần sáng, trưa và tối.Điều trị bệnh động kinh:Quá trình điều trị động kinh kéo dài nên bác sĩ chỉ định thuốc dựa vào tác dụng và khả năng dung nạp của người bệnh. Khi cần giảm liều thuốc, ngưng thuốc hoặc thay thế điều trị bằng thuốc khác cần tiến hành từ từ với thời gian ít nhất 1 tuần. Liều thuốc Rapozil khuyến cáo trong điều trị động kinh như sau:Ngày đầu tiên uống liều duy nhất Rapozil 300mg;Ngày thứ 2: Uống 300mg/ lần x 2 lần/ ngày;Ngày thứ 3: Uống 300mg/ lần x 3 lần/ ngày;Người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi có hiệu lực với liều 900 – 3600mg/ ngày. Quá trình điều trị có thể bắt đầu với liều chuẩn như trên hoặc liều 300mg/ lần x 3 lần/ ngày, sau đó điều chỉnh liều dựa vào đáp ứng của người bệnh. Thời gian ít nhất để đạt liều 1800mg là 7 ngày, 2 tuần đối với liều 2400mg và 3 tuần đối với liều 3600mg.Đối với người cao tuổi: Liều thuốc Razopil nên khởi đầu với liều 100mg vào buổi tối và tăng lên 100mg mỗi ngày cho đến liều 600mg/ngày chia làm 2 – 3 lần uống.Người bệnh suy thận: Liều thuốc Rapozil ở người bệnh suy thận cần được hiệu chỉnh dựa vào độ thanh thải Creatinin. 3. Tác dụng không mong muốn Thuốc Rapozil có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Tác dụng phụ nghiêm trọng cần đi khám bác sĩ bao gồm: Sốt, ớn lạnh, tăng cơn co giật, đau nhức cơ thể, triệu chứng cảm cúm, sưng mắt cá chân hoặc bàn chân, nhầm lẫn, run, dễ bầm tím, ở trẻ em dùng Gabapentin xuất hiện triệu chứng hung hăng, thù địch, hành động không ngừng nghỉ, có vấn đề về trí nhớ và thay đổi hành vi...Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm: Buồn ngủ, chóng mặt, suy nhược, mệt mỏi, thiếu sự phối hợp, mờ mắt, nôn, buồn nôn, đau bụng, mất cảm giác ngon miệng, táo bón, tiêu chảy, khô miệng, nghẹt mũi, chảy nước mũi, đau họng, đau đầu, vấn đề về giấc ngủ, mụn trứng cá và giấc mơ bất thường.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Rapozil và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Rapozil Chống chỉ định sử dụng thuốc Rapozil 300 và Rapozil 600 ở người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Một số lưu ý khi sử dụng Rapozil như sau:Không dừng thuốc 1 cách đột ngột vì nguy cơ làm tăng cao tần số co giật, người bệnh cần được hướng dẫn chỉ dùng Gabapentin khi có chỉ định của bác sĩ điều trị;Người bệnh cần được cảnh báo là thuốc Rapozil có thể gây buồn ngủ, choáng váng, co giật và các triệu chứng khác về hệ thần kinh trung ương. Vì vậy không được lái xe, vận hành máy móc phức tạp cho đến khi Gabapetin được đánh giá là không gây hại đến tâm thần hoặc vận động;Đối với phụ nữ đang mang thai: Hiện chưa có nghiên cứu cụ thể về hiệu quả và độ an toàn khi dùng Gabapentin ở phụ nữ đang mang thai nên chỉ dùng thuốc ở đối tượng này khi lợi ích lớn hơn nguy cơ điều trị;Đối với phụ nữ đang cho con bú: Chưa rõ khả năng bài tiết qua sữa mẹ của Gabapentin nên việc dùng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú cần được chỉ định bởi bác sĩ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ. 5. Tương tác thuốc Thuốc Rapozil có thể gây ra một số tương tác như sau:Cimetidine: Độ thanh lọc trung bình của Gabapentin sẽ bị giảm 14% và độ thanh lọc creatinin giảm 10% khi dùng đồng thời với Cimetidine. Ngoài ra, Cimetidine có thể ảnh hưởng xấu đến quá trình đào thải qua thận của Gabapentin.Thuốc ngừa thai: Các nghiên cứu cho thấy nồng độ của hoạt chất Norethindrone trong thuốc tránh thai hàng ngày tăng lên 13% khi dùng phối hợp với thuốc Gabapentin;Thuốc kháng acid: Sinh khả dụng của Gabapentin bị giảm đi khi sử dụng đồng thời với thuốc kháng acid. Vì vậy khuyến cáo dùng Rapozil ít nhất 2 giờ trước khi uống thuốc kháng aicd;Probenecid: Probenecid phong bế sự đào thải tích cực qua ống thận của Gabapentin, từ đó làm tăng nồng độ của Gabapentin, tăng tác dụng và nguy cơ gặp tác dụng phụ của thuốc Rapozil.Các nghiên cứu khoa học cho thấy không có sự ảnh hưởng khi dùng chung Rapozil với các thuốc Phenytoin, Acid Valproic, Phenobarbital, Carbamazepin...Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Rapozil. Vì vậy, để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Rapozil.
vinmec
1,040
Làm thế nào để tăng chiều cao: 6 yếu tố quyết định Người ta cho rằng yếu tố di truyền quyết định đến 60 đến 80% chiều cao cuối cùng của một người và các yếu tố môi trường nhất định, chẳng hạn như dinh dưỡng và tập thể dục, thường chiếm tỷ lệ % còn lại. 1. Tốc độ phát triển chiều cao Từ 1 tuổi đến dậy thì, hầu hết mọi người tăng khoảng 2 inch mỗi năm và phát triển với tốc độ 4 inch mỗi năm ở lứa tuổi dậy thì. Tốc độ phát triển ở mỗi người hoàn toàn không giống nhau và có sự khác biệt về giới tính. Đối với các bé gái, sự phát triển vượt bậc này thường bắt đầu sớm ở lứa tuổi thanh thiếu niên. Nhưng các bé trai có thể không gặp phải tình trạng tăng chiều cao đột ngột này cho đến hết tuổi thiếu niên.Nhìn chung, chiều cao sẽ ngừng phát triển sau khi bước qua tuổi dậy thì. Tuy nhiên, có một số điều chúng ta có thể làm trong suốt tuổi vị thành niên để đảm bảo sẽ phát huy tối đa tiềm năng phát triển và để tăng cường sức khỏe tổng thể và duy trì chiều cao ở tuổi trưởng thành. Dưới đây là 6 cách để chúng ta phát huy hết tiềm năng của sự phát triển chiều cao. 2. Ăn uống cân bằng Trong những năm phát triển, điều quan trọng là cơ thể phải nhận được tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết. Chế độ ăn uống nên bao gồm trái cây tươi, rau sạch, các loại ngũ cốc, protein và sản phẩm bơ sữa.Chúng ta cũng nên hạn chế hoặc tránh các thực phẩm chứa đường, chất béo chuyển hóa và chất béo bão hòa.Nếu có bất cứ một tình trạng sức khỏe tiềm ẩn hoặc tuổi già khiến chiều cao giảm đi do ảnh hưởng đến mật độ xương thì hãy tăng lượng canxi tiêu thụ cho cơ thể. Lượng khuyến nghị cho phụ nữ trên 50 tuổi và nam giới trên 70 tuổi nên tiêu thụ 1.200 miligam (mg) canxi mỗi ngày.Vitamin D cũng góp phần thúc đẩy sức khỏe của xương, chúng phổ biến trong cá ngừ, sữa tăng cường và lòng đỏ trứng. Nếu cơ thể không nhận đủ vitamin D trong chế độ ăn uống hay nghĩ đến giải pháp dùng chất bổ sung để đáp ứng lượng khuyến nghị hàng ngày. 3. Sử dụng các chất bổ sung một cách thận trọng Chỉ có một số trường hợp bổ sung có thể thích hợp để tăng chiều cao ở trẻ em và chống lại sự gầy gò ở người lớn tuổi. Ví dụ, nếu cơ thể gặp phải một tình trạng ảnh hưởng đến việc sản xuất hormone tăng trưởng ở người (HGH), thì bác sĩ có thể đề nghị bổ sung có chứa HGH tổng hợp.Trong tất cả các trường hợp khác, bạn nên tránh các chất bổ sung có tác dụng tăng chiều cao vì sau khi các yếu tố tăng trưởng của cơ thể được hợp nhất với nhau thì sẽ không có cơ hội tăng chiều cao, bất kể dùng bổ sung nào đi nữa. Sử dụng các chất bổ sung một cách thận trọng trong việc tăng chiều cao 4. Ngủ đủ giấc Thỉnh thoảng bỏ ngủ sẽ không ảnh hưởng đến chiều cao về lâu dài. Nhưng nếu trong thời kỳ thanh thiếu niên, bạn thường xuyên ngủ ít hơn mức khuyến nghị thì nó có thể dẫn đến các biến chứng. Điều này là do cơ thể tiết ra hormon tăng trưởng trong khi ngủ. Việc sản xuất hormone này và các hormone khác có thể giảm nếu không ngủ đủ. Khuyến nghị về giấc ngủ cho các đối tượng như sau:Trẻ sơ sinh đến 3 tháng tuổi cần ngủ được 14-17 giờ mỗi ngày;Trẻ sơ sinh từ 3-11 tháng tuổi cần ngủ được được 12-17 giờ;Trẻ mới biết đi từ 1-2 tuổi cần ngủ được được 11-14 giờ;Trẻ nhỏ từ 3-5 tuổi cần ngủ được được 10-13 giờ;Trẻ em từ 6-13 tuổi cần được ngủ từ 9-11 giờ;Thanh thiếu niên từ 14 đến 17 tuổi cần ngủ được từ 8 đến 10 giờ;Người lớn từ 18-64 tuổi cần ngủ được 7 đến 9 giờ;Người lớn tuổi từ 65 trở lên cần ngủ được 7 đến 8 giờ.Ngủ thêm thậm chí có thể làm tăng sản xuất HGH vì vậy hãy cố gắng duy trì giấc ngủ nếu bạn có thể 5. Duy trì vận động Tập thể dục thường xuyên sẽ củng cố cơ và xương giúp bạn duy trì trọng lượng hợp lý và thúc đẩy sản xuất HGH. Trẻ em đi học nên tập thể dục ít nhất một giờ mỗi ngày. Trong thời gian này, trẻ nên tập trung vào các bài tập tăng cường sức mạnh chẳng hạn như chống đẩy hoặc thực hiện các bài tập linh hoạt như yoga, các hoạt động thể dục nhịp điệu như chơi nhảy dây hoặc đi xe đạp.Tập thể dục khi trưởng thành cũng có lợi ích trong việc giúp bạn duy trì sức khỏe tổng thể và có thể giúp giảm nguy cơ loãng xương. Đây là hiện tượng xương trở nên yếu hoặc giòn và giảm mật độ xương làm cho chiều cao giảm xuống. Để giảm nguy cơ mắc bệnh, hãy thử đi bộ, chơi tennis hoặc tập yoga vài lần một tuần. 6. Thực hành tư thế tốt Tư thế có thể khiến bạn trông thấp hơn thực tế và theo thời gian, tình trạng này cũng có thể ảnh hưởng đến chiều cao thực tế. Lưng của bạn phải cong tự nhiên ở ba vị trí. Nếu bạn thường xuyên chùng xuống thì những đường cong này có thể thay đổi để phù hợp với tư thế mới của bạn. Điều này có thể gây đau cổ và đau lưng.Bạn cũng cần chú ý đến cách bạn đứng, ngồi và ngủ. Để điều chỉnh tư thế bàn làm việc đứng hoặc gối mút hoạt tính có thể là tất cả những gì cần thiết để bạn tự điều chỉnh. Tư thế đúng khi ngồi có thể giúp bạn tăng chiều cao 7. Tập yoga để tăng chiều cao tối đa Nếu các bài tập tư thế không phù hợp thì bạn hãy thử tập yoga. Bài tập toàn thân này có thể tăng cường cơ bắp, căn chỉnh cơ thể và giúp giữ tư thế. Điều này sẽ giúp bạn đứng cao hơn.Bạn có thể tập yoga trong sự thoải mái tại nhà riêng hoặc trong một khung cảnh nhóm tại phòng tập thể dục hoặc studio gần nhà. Nếu bạn không chắc nên bắt đầu từ đâu, hãy tìm kiếm thông tin yoga cho người mới bắt đầu trên You. Tube.Một số tư thế yoga phổ biến để cải thiện tư thế bao gồm tư thế leo núi, tư thế rắn hổ mang, tư thế trẻ em, tư thế chiến binh II.Trong hầu hết các trường hợp, chiều cao tối đa sẽ đạt vào thời điểm đã dậy thì. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể duy trì chiều cao này khi trưởng thành bằng chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và vận động hợp lý.com
vinmec
1,213
Tràn dịch màng bụng có nguy hiểm không? Phương pháp điều trị bệnh ra sao? Sự tích tụ chất lỏng bất thường trong màng bụng được gọi là tràn dịch màng bụng. Trên thực tế, bệnh nhân ít có biểu hiện bệnh ở giai đoạn đầu, đến giai đoạn muộn khi da bụng căng lên kèm theo những triệu chứng rất khó chịu, bệnh nhân mới đi khám. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu thêm về căn bệnh này. 1. Bệnh tràn dịch trong ổ bụng có nguy hiểm không? Mức độ nguy hiểm của bệnh phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra nó. Tràn dịch màng bụng thường được chia làm 3 cấp độ như sau: Cấp độ 1: Là tình trạng bị tràn dịch nhẹ và bác sĩ sẽ thấy rõ sự bất thường dựa vào biện pháp siêu âm và chụp CT. Cấp độ 2: Bệnh có thể được nhận biết thông qua khám lâm sàng, như sờ, gõ bụng,... Cấp độ 3: Là khi bệnh đã ở mức độ nặng, hiện tượng tràn dịch, căng bụng có thể được nhìn thấy trực tiếp, rõ ràng, thậm chí có kèm theo thực hiện nghiệm pháp sóng vỗ dương tính. Ngoài ra, màu sắc của dịch cũng là một yếu tố giúp chúng ta nhận biết về mức độ nguy hiểm của bệnh: Nếu dịch không màu, trong suốt: Nguyên nhân có thể do bệnh tim gây ra. Dịch màu hồng: Thường gặp ở những bệnh nhân mắc lao màng bụng hay bị bệnh ung thư. Dịch màu vàng chanh: Bệnh nhân có thể mắc xơ gan. Dịch có màu đục và giống như có mủ: Đây là trường hợp bệnh nhân bị viêm màng bụng có mủ. Dịch có màu trắng như sữa kèm theo hiện tượng đông lại như thạch: Rất có thể người bệnh đang có khối u trong ổ bụng,… Có thể nói rằng, tràn dịch màng bụng là một căn bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra. Khi mắc bệnh mà không được điều trị, tùy thuộc vào mỗi nguyên nhân mà người bệnh có thể bị khó thở, rối loạn thần kinh, suy nhược kéo dài,… ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe và chất lượng sống. 2. Những nguyên nhân gây tràn dịch màng bụng Dưới đây là những nguyên nhân dẫn đến tình trạng tràn dịch màng bụng: Do bệnh xơ gan. Do suy tim Do tắc tĩnh mạch gan. Do hội chứng Budd - Chiari. Do viêm tụy. Do tình trạng dịch dưỡng chấp màng bụng. Do các bệnh lý về thận. Do nước tiểu. Do phù mạch di truyền. Do bệnh lý buồng trứng (bệnh nhân có khối u ở buồng trứng). Viêm mạch. Hội chứng Demon-Meigs. Do bệnh suy giáp. Tràn dịch màng bụng vì viêm phúc mạc do vi trùng, vi nấm, viêm phúc mạc lao, viêm phúc mạc ở bệnh nhân HIV,… Tràn dịch màng bụng do ung thư. 3. Một số triệu chứng tràn dịch màng bụng Ở mức độ nhẹ, bệnh nhân thường không có dấu hiệu rõ ràng. Chỉ khi bệnh đã có diễn biến nặng, lượng dịch nhiều, người bệnh sẽ có thể xuất hiện những dấu hiệu sau: Bụng bệnh nhân căng và phồng to. Xuất hiện tình trạng rốn lồi. Tăng cân nhưng không rõ nguyên nhân vì sao. Bệnh nhân bị khó thở, phải ngồi dậy để thở. Xảy ra phù nề vùng bụng. Bệnh nhân bị đầy hơi, khó tiêu, ợ nóng, đầy bụng, chướng bụng và luôn cảm thấy nặng nề ở vùng bụng. Buồn nôn hoặc nôn. Bị bệnh trĩ hoặc có hiện tượng sưng quanh hậu môn. Sưng mắt cá chân. Chán ăn, người luôn cảm thấy mệt mỏi. Mỗi trường hợp bệnh nhân, triệu chứng có thể ở mức độ nặng nhẹ khác nhau. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng khác như sau: Bụng chướng to, người mệt mỏi, ho nhiều, khó thở, bệnh nhân bị sưng phù hai chân, có tình trạng suy tim, phù phổi và tràn dịch màng phổi. Nếu bệnh do xơ gan sẽ có thể xuất hiện triệu chứng vú to ở nam giới, rối loạn thần kinh, nôn ra máu,... 4. Phương pháp chẩn đoán bệnh tràn dịch màng bụng Đây là bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra cùng với những triệu chứng rất đa dạng. Từ đó được điều trị kịp thời, đúng phương pháp để bảo vệ sức khỏe một cách tốt nhất. 4.1. Chẩn đoán qua triệu chứng Nhìn: Bác sĩ quan sát bệnh nhân ở tư thế đứng và nằm. Khi bệnh nhân ở tư thế đứng, bụng có hiện tượng chảy xệ. Khi nằm ngửa, bệnh to bè ra hai bên, rốn lồi lên và bụng bệnh nhân không chuyển động theo nhịp thở. Sờ: Nếu lượng dịch ít, khi sờ bụng bệnh nhân sẽ rất khó phát hiện ra bất thường. Nếu lượng dịch nhiều hơn thì bụng bệnh nhân thường mềm, cảm giác căng như quả bóng. Bác sĩ sẽ đặt tay bệnh nhân chắn ngang đường trắng giữa. Hai tay bác sỹ đặt hai bên thành bụng, một tay gõ nhẹ lên thành bụng, nếu sóng lan sang bên tay đối diện thì là nghiệm pháp sóng vỗ dương tính. Nếu bụng có một khối u, bác sĩ lấy ngón tay ấn nhanh vào thành bụng sẽ có cảm giác như cục đá đang nổi trong nước. Gõ: Bác sĩ yêu cầu bệnh nhân nằm ngửa và gõ từ rốn ra các vị trí xung quanh sẽ thấy vùng gần rốn và vùng cao có tiếng trong, vùng thấp có tiếng đục. 4.2. Xét nghiệm dịch màng bụng Để tìm hiểu rõ hơn nguyên nhân gây bệnh, các bác sĩ cần lấy dịch để xét nghiệm và đưa ra kết quả chính xác nhất. 4.3. Phân biệt tràn dịch màng bụng với một số tình trạng khác Khi chẩn đoán bệnh, cần lưu ý để phân biệt với những tình trạng như sau: Bụng to do béo bụng: Những trường hợp này thường bị rốn lõm, da bụng dày. Nếu bác sĩ gõ sẽ không thấy có hiện tượng trong ở trên, đục ở thấp. Da bụng bị phù nề: Nếu là do da bụng bị phù nề, khi ấn ngón tay vào da, bạn sẽ thấy có vết lõm. Bụng to do chướng hơi: Những trường hợp này gõ vào thành bụng sẽ không thấy có tiếng sóng vỗ. Bệnh nhân bị bụng to do u nang buồng trứng: Khi sờ vào bụng thấy khối u, hơn nữa, bụng sẽ nhô lên cao và không to bè sang hai bên. Bụng to do có thai: Có thể kèm theo một số dấu hiệu thai nghén, siêu âm để chẩn đoán. Cầu bàng quang: Bệnh nhân xuất hiện tình trạng bí tiểu,...
medlatec
1,091
Những triệu chứng không thể bỏ qua của bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn Hiện nay, số lượng người phải đối mặt với các vấn đề xương khớp có xu hướng gia tăng nhanh chóng. Một trong những tình trạng nhiều người gặp phải đối là bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn. Khi mắc bệnh, bạn có thể đối mặt với những triệu chứng như thế nào? 1. Bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn Trên thực tế, mọi người thường chủ quan đối với những căn bệnh liên quan tới xương khớp vì cho rằng chúng không ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Tuy nhiên, mọi người nên chủ động tìm hiểu về một số bệnh thường gặp về xương khớp, theo dõi những triệu chứng bất thường. Một trong những căn bệnh bạn không nên chủ quan đó là viêm khớp nhiễm khuẩn. Khi các khớp xương bị nhiễm khuẩn, các vi khuẩn gây bệnh sẽ gây ra tình trạng viêm tại khớp. Người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức các khớp bị tổn thương, thậm chí những vùng này có thể bị sưng đỏ, ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe, sinh hoạt. Viêm khớp nhiễm khuẩn có thể gặp ở nhiều vị trí khớp trên cơ thể, trong đó vùng khớp gối, vai hoặc cổ tay có nguy cơ bị nhiễm khuẩn cao nhất. Các bác sĩ khuyến khích bệnh nhân nên theo dõi thường xuyên triệu chứng, đi điều trị kịp thời bởi vì căn bệnh này để lại những biến chứng nghiêm trọng. Do không điều trị đúng cách, tình trạng nhiễm khuẩn của xương khớp trở nên tồi tệ hơn. Thậm chí, để kiểm soát tổn thương do viêm khớp gây ra, một số người được chỉ định phẫu thuật thay khớp. 2. Những triệu chứng thường gặp của bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn Không thể phủ nhận rằng viêm khớp nhiễm khuẩn là căn bệnh nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe, khả năng vận động của người bệnh. Nếu muốn phát hiện bệnh và điều trị sớm, chúng ta cần nắm được một số triệu chứng cơ bản của căn bệnh này. Trẻ em, người lớn tuổi là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh rất cao, chính vì thế, mọi người nên theo dõi, đi kiểm tra sức khỏe nếu phát hiện những triệu chứng sau đây. Đầu tiên, người bệnh thường xuyên gặp phải tình trạng đau nhức ở vùng khớp bị tổn thương. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới vận động, sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Đặc biệt, vùng khớp bị viêm nhiễm khuẩn rất dễ bị sưng tấy, thậm chí là nóng rát. Ngoài các triệu chứng xảy ra ở vùng khớp bị tổn thương, bệnh nhân viêm khớp nhiễm khuẩn cũng gặp phải một số biểu hiện khác. Ví dụ như: sốt cao, thường xuyên cảm thấy lạnh, ăn uống không ngon miệng, tim thường xuyên đập nhanh,... Những dấu hiệu này khiến người bệnh luôn rơi vào tình trạng mệt mỏi, không thể tập trung làm việc. 3. Bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn có để lại biến chứng nghiêm trọng hay không? Vấn đề được rất nhiều người quan tâm đó là căn bệnh trên có gây ra những biến chứng nghiêm trọng đối với bệnh nhân hay không? Về cơ bản, viêm khớp nhiễm khuẩn có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng nếu không kịp thời phát hiện và điều trị bệnh đúng cách. Về lâu về dài, bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn có thể tiến triển thành tình trạng thoái hóa khớp. Rất nhiều người đã và đang đối mặt với tình trạng viêm khớp, khớp bị biến dạng, đây là biến chứng rất nguy hiểm mà mọi người không nên chủ quan. Thậm chí, một số bệnh nhân bị tổn thương khớp mạn tính vì không kịp thời chữa trị. Cách duy nhất để giải quyết tình trạng kể trên đó là phẫu thuật thay khớp để bệnh nhân có thể vận động bình thường. 4. Chế độ sinh hoạt dành cho bệnh nhân bị viêm khớp nhiễm khuẩn Trước sự nghiêm trọng của bệnh viêm khớp do nhiễm khuẩn, chúng ta nên chủ động kiểm tra sức khỏe, tích cực điều trị bệnh theo chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh sử dụng thuốc, điều trị theo hướng dẫn, bệnh nhân cũng nên xây dựng chế độ sinh hoạt điều độ, lành mạnh. Khá nhiều bệnh nhân bị viêm khớp nhiễm khuẩn một phần nguyên nhân gián tiếp là béo phì, thừa cân. Tình trạng này ảnh hưởng khiến tình trạng bệnh diễn biến xấu hơn. Đó là lý do vì sao những người thừa cân nên chủ động lên kế hoạch giảm cân để đảm bảo sức khỏe, hạn chế tác động của bệnh xương khớp. Nhờ vậy, xương khớp ít chịu những áp lực từ trọng lượng cơ thể. Bên cạnh đó, việc luyện tập thể dục thể thao là điều cần thiết đối với người bệnh. Một số bạn nhầm tưởng rằng bệnh nhân xương khớp không nên tập luyện, vận động quá nhiều. Thực tế, nếu bạn biết cách lựa chọn bài tập phù hợp với sức lực, tình trạng sức khỏe sẽ được cải thiện rõ rệt. Một số bài tập nhẹ nhàng bạn có thể tham khảo đó là yoga, đi bộ,… Ngoài ra, vật lý trị liệu là một phần của quá trình điều trị bệnh viêm khớp do nhiễm khuẩn và bệnh nhân phải trải qua nhiều đau đớn, mệt mỏi. Trong giai đoạn này, bạn hãy chuẩn bị tinh thần thật thoải mái, vui vẻ và cố gắng luyện tập để cải thiện tình trạng xương khớp. 5. Điều trị bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn ở đâu? Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu hơn về bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Nếu phát hiện những dấu hiệu bất thường, mọi người hãy chủ động đi khám và điều trị. Căn bệnh này có thể diễn biến xấu khi bạn không kịp thời chữa trị.
medlatec
1,004
Công dụng thuốc Tafuvol Thuốc Tavufol có hoạt chất chính là Ondansetron. Thuốc được chỉ định trong phòng ngừa nôn và buồn nôn do hóa trị, xạ trị hoặc phẫu thuật. 1. Tafuvol là thuốc gì? Tafuvol có hoạt chất chính là Ondansetron (dưới dạng Ondansetron hydrochlorid dihydrat) với hàm lượng 8 mg, một chất đối kháng thụ thể 5 - HT3 chọn lọc. Cơ chế tác dụng chính xác của thuốc trong việc kiểm soát nôn vẫn chưa được xác định rõ. Thông thường, hóa trị liệu và xạ trị có thể gây giải phóng 5HT và gây phản xạ nôn bằng cách hoạt hóa dây thần kinh phế vị thông qua thụ thể 5HT3. Tác dụng của Ondansetron trong dự phòng buồn nôn và nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị có thể là do đối kháng các thụ thể 5HT3 trên dây thần kinh ở cả ngoại vi và hệ thần kinh trung ương. Các cơ chế chống buồn nôn và nôn sau phẫu thuật của thuốc vẫn chưa được biết rõ, nhưng có lẽ cũng theo cơ chế chống nôn và buồn nôn do nhiễm độc tế bào. Ngoài ra, Ondansetron không phải là chất ức chế thụ thể dopamin, nên không có tác dụng phụ ngoại tháp. 2. Công dụng của thuốc Tafuvol Thuốc Tavufol được dùng trong các trường hợp sau:Để phòng ngừa buồn nôn, nôn khi điều trị ung thư bằng hóa chất hoặc xạ trị. Dự phòng nôn, buồn nôn sau phẫu thuật. 3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Tavufol Liều dùng:Phòng ngừa nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị. Người lớn: Khả năng gây nôn của hóa trị liệu sẽ thay đổi theo từng loại hóa chất và phụ thuộc vào liều cũng như độ nhạy cảm của từng người bệnh. Do vậy, liều dùng của Tavufol tùy theo từng cá thể, khoảng từ 8 - 32 mg/24 giờ. Nhìn chung, liều Tavufol thông thường là 8 mg ngay trước khi dùng hóa chất hoặc xạ trị hoặc cũng có thể dùng 1 - 2 giờ trước khi dùng hóa chất hoặc xạ trị. Sau đó, cứ 12 giờ uống tiếp 8 mg. Ðể phòng ngừa nôn muộn hoặc kéo dài sau 24 giờ, có thể cho bệnh nhân uống 8 mg x 2 lần/ngày, dùng trong 5 ngày sau 1 đợt điều trị.Trẻ em 4 - 12 tuổi: Khuyến cáo dùng 1 liều 5 mg/m2 diện tích cơ thể (hoặc 0,15 mg/kg), ngay trước khi điều trị hóa chất. Sau đó, cứ sau mỗi 12 giờ cho bệnh nhân uống 4 mg, trong tối đa 5 ngày.Phòng ngừa nôn và buồn nôn sau phẫu thuật. Người lớn: Khuyến cáo dùng liều đơn 4 mg, uống một giờ trước khi gây mê.Trẻ em (trên 2 tuổi): Liều khuyến cáo là 0,1 mg/kg, tối đa 4 mg. Người bệnh suy gan: Liều tối đa khuyến cáo là 8 mg/ngày cho người xơ gan và bệnh gan nặng.Người cao tuổi: Liều lượng không thay đổi và dùng giống như người lớn.Người suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều Tavufol. Cách dùng: Thuốc Tavufol được dùng bằng đường uống và nên được sử dụng trước khi hóa trị 30 phút, 1 đến 2 giờ trước khi xạ trị hoặc 30 đến 60 phút trước khi phẫu thuật hoặc gây mê. 4. Tác dụng phụ của thuốc Tavufol là gì? Bệnh nhân sử dụng thuốc Tavufol có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn bao gồm:Thường gặp, ADR > 1/100Thần kinh trung ương: Ðau đầu, mệt mỏi, an thần, sốt.Tiêu hóa: Táo bón hoặc tiêu chảy.Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100Thần kinh trung ương: Chóng mặt.Tiêu hóa: Co cứng bụng, khô miệng.Thần kinh - cơ - xương: Yếu cơ.Tiết niệu - sinh dục: Bí tiểu, bệnh phụ khoa. Hiếm gặp, ADR < 1/1000Toàn thân: Quá mẫn, sốc phản vệ.Tim mạch: Tim nhanh, loạn nhịp, hạ huyết áp.Trung ương: Ðau đầu nhẹ, động kinh.Da: Nổi ban, ban xuất huyết.Nội tiết: Giảm kali huyết.Gan: Tăng nhất thời aminotransferase và bilirubin huyết thanh.Hô hấp: Co thắt phế quản, thở khò khè, thở ngắn.Phản ứng khác: Ðau ngực, nấc. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Tavufol Nên dùng thuốc Tavufol với mục đích dự phòng, không dùng với mục đích điều trị, vì thuốc này chỉ dùng để phòng ngừa nôn và buồn nôn chứ không dùng chữa nôn.Thời kỳ mang thai: Ondansetron đi qua nhau thai. Nguy cơ phát triển dị tật bẩm sinh sau khi tiếp xúc với thuốc trong ba tháng đầu đang được nghiên cứu. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai.Theo nhà sản xuất, quyết định cho con bú trong khi điều trị với Tavufol cần cân nhắc nguy cơ và lợi ích của thuốc. 6. Tương tác thuốc khi sử dụng Tương tác thuốc sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị hoặc gia tăng tác dụng ngoại ý. Sau đây là một số tương tác cần lưu ý khi sử dụng thuốc Tavufol:Tăng độc tính: Chuyển hóa Ondansetron bị thay đổi bởi các chất ức chế cytocrom P450 như Alopurinol, Disulfiram, Cimetidin.Ondansetron được chuyển hóa nhờ hệ men cytocrom P450 ở gan, nên thanh thải thuốc sẽ bị thay đổi khi dùng đồng thời với tác nhân gây cảm ứng cytocrom P450 như Barbiturat, Carbamazepin, Phenytoin và Phenylbutazon.Amiodarone: Có thể tăng cường tác dụng kéo dài QT của Ondansetron. Vì vậy nên xem xét các lựa chọn thay thế. Nếu kết hợp, cần theo dõi khoảng QT và rối loạn nhịp thất. Lưu ý bệnh nhân có thêm các yếu tố nguy cơ kéo dài QT có thể có nguy cơ cao hơn.Trên đây là những thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Tavufol. Nếu bệnh nhân có thắc mắc về thuốc, hãy liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn cụ thể.
vinmec
984
Điều trị ung thư tuyến nước bọt thế nào? Điều trị ung thư tuyến nước bọt phụ thuộc vào loại ung thư, kích thước khối u, mức độ xâm lấn, giai đoạn ung thư… Mời bạn đọc cùng tìm hiểu cụ thể hơn về vấn đề này qua bài viết dưới đây. 1. Bệnh ung thư tuyến nước bọt Ung thư tuyến nước bọt là bệnh lý ác tính, phát sinh ở các vị trí mang tai, dưới hàm, lưỡi, niêm mạc đường hô hấp… Đây cũng là các vị trí phân bổ rất nhiều tuyến nước bọt nhất. Theo thống kê, có khoảng 70 – 85% ung thư tuyến nước bọt xuất hiện ở vị trí mang tai. Tùy theo vị trí của ung thư tuyến nước bọt mà bệnh sẽ có những triệu chứng khác nhau như: miệng bị đau, hàm và cổ bị sưng tấy, lưỡi hoặc mặt có thể bị tê liệt, đau khi nhai, nuốt thức ăn… Ung thư tuyến nước bọt xảy ra khi ADN của một số tế bào trong tuyến nước bọt phát triển đột biến 2. Phương pháp điều trị bệnh ung thư tuyến nước bọt Tùy vào mỗi trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị ung thư tuyến nước bọt phù hợp: 2.1 Phẫu thuật điều trị bệnh ung thư tuyến nước bọt Phẫu thuật ung thư tuyến nước bọt bao gồm: – Loại bỏ một phần tuyến nước bọt bị ảnh hưởng: nếu khối u nhỏ và nằm ở vị trí dễ tiếp cận, bác sĩ phẫu thuật có thể loại bỏ khối u và một phần nhỏ mô khỏe mạnh bao quanh nó. – Loại bỏ toàn bộ tuyến nước bọt: nếu khối u lớn hơn, bác sĩ có thể loại bỏ toàn bộ tuyến nước bọt. Nếu khối u xâm lấn vào các cấu trúc gần đó – chẳng hạn như các dây thần kinh mặt, các ống dẫn kết nối tuyến nước bọt, xương và da mặt – những cơ quan này cũng có thể bị loại bỏ. – Loại bỏ các hạch bạch huyết ở cổ: nếu ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết ở cổ, bác sĩ sẽ loại bỏ hầu hết các hạch bạch huyết này. – Phẫu thuật tái tạo: sau khi phẫu thuật để loại bỏ khối u, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật tái tạo. Cụ thể: nếu xương, da hoặc dây thần kinh được loại bỏ trong quá trình phẫu thuật, chúng có thể cần phải được sửa chữa hoặc thay thế bằng phẫu thuật tái tạo nhằm giúp cải thiện khả năng nhai, nuốt, nói hoặc thở. Bệnh nhân có thể phải ghép da, mô hoặc dây thần kinh từ các bộ phận khác của cơ thể để tái tạo lại các cơ quan trong miệng, cổ họng hoặc hàm. 2.2 Xạ trị Xạ trị sử dụng tia năng lượng cao, chẳng hạn như tia X và proton, để tiêu diệt tế bào ung thư. Trong quá trình xạ trị, bệnh nhân được nằm trên bàn cao, một cỗ máy di chuyển xung quanh cơ thể và điều khiển các chùm tia công suất cao tại các điểm cụ thể trên cơ thể bạn. Một loại xạ trị mới hơn sử dụng các hạt gọi là neutron có thể hiệu quả hơn trong điều trị một số bệnh ung thư tuyến nước bọt. Xạ trị có thể được sử dụng sau phẫu thuật để tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thư nào sót lại. Nếu phẫu thuật không thể thực hiện được vì khối u rất lớn hoặc nằm ở vị trí sâu, bất lợi cho việc phẫu thuật, bác sĩ có thể đề nghị phóng xạ đơn lẻ hoặc kết hợp với hóa trị. Xạ trị ứng dụng trong điều trị bệnh lý ác tính – ung thư tuyến nước bọt 2.3 Hóa trị điều trị bệnh ung thư tuyến nước bọt Hóa trị là sử dụng thuốc hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa trị liệu hiện không phải là phương pháp điều trị phổ biến ở người bệnh ung thư tuyến nước bọt. Hóa trị có thể được xem xét ở những bệnh nhân ung thư tuyến nước bọt giai đoạn tiến triển. 2.4 Chăm sóc giảm nhẹ Chăm sóc giảm nhẹ là phương pháp chăm sóc y tế chuyên ngành tập trung vào việc giảm đau và giảm nhẹ các triệu chứng khác cho bệnh nhân. Mục đích để cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân, đặc biệt là ở giai đoạn cuối.BS Lim Hong Liang
thucuc
774
Làm gì khi gãy xương thuyền cổ tay? Xương thuyền là 1 trong 8 xương cổ tay. Các xương cổ tay được sắp xếp thành 2 hàng. Xương thuyền là quan trọng đối với chức năng bình thường và biên độ dao động của khớp vì nó đóng vai trò liên kết giữa 2 hàng xương cổ tay. 1. Những vấn đề có thể xảy ra đối với gãy xương thuyền Gãy xương thuyền cổ tay có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau bao gồm chấn thương trong thể thao và đụng xe. Nguyên nhân thường gặp nhất là: Một người ngã chống tay xuống đất. Thường lúc đầu bệnh nhân rất coi thường chấn thương. Một khi triệu chứng đau và sưng cải thiện thì bệnh nhân thường nghĩ chấn thương chỉ là bong gân cổ tay mà thôi. Do vậy chẩn đoán thường chậm trễ từ vài tuần đến vài tháng.Xương là một cấu trúc sống vì thế mà xương cần cung cấp chất dinh dưỡng ổn định để duy trì hoạt động bình thường. Khi nguồn cấp máu cho xương thuyền giảm đi thì xương trở nên giòn, dễ gãy, yếu. Xương thuyền vốn có nguồn cấp máu kém. Khi xương thuyền bị gãy dẫn đến nguồn cấp máu cho xương thuyền có thể bị suy giảm, thì tình trạng này sẽ đặt xương thuyền trước nguy cơ không liền xương.1 phần xương thuyền bị gãy có thể bị hoại tử (hoại tử vô mạch). Nếu gãy xương thuyền không lành như bình thường thì 1 dạng viêm khớp có thể xảy ra dẫn đến đau, giới hạn về biên độ cử động của cổ tay. Tình trạng mà xương thuyền bị giảm chức năng do bị hoại tử gọi là gãy xương thuyền tiến triển do xương không liền. 2.Gãy xương thuyền được chẩn đoán bằng hỏi bệnh sử, khám thực thể, chụp Xquang cổ bàn tay. Trong một vài trường hợp thì phim Xquang chụp ngay sau chấn thương có vẻ bình thường và việc chẩn đoán có thể bị chậm sau 2-3 tuần chỗ gãy mới rõ trên Xquang. Cả chụp CT và MRI có thể có giá trị để đánh giá những điểm khác nhau của gãy xương thuyền. Chẩn đoán và điều trị sớm là quan trọng để có kết quả tối ưu.Những triệu chứng của gãy xương thuyền là: đau, sưng, ấn đau vùng cổ tay, không có biến dạng rõ ràng vì thế mà gãy xương thuyền có thể nhầm lẫn với bong gân cổ tay nên bác sĩ phải hỏi bệnh sử tỉ mỉ về cơ chế gãy chấn thương và cần phải khám lâm sàng thích hợp. 3. Các phương pháp điều trị Những bệnh nhân mà gãy xương thuyền không di lệch thì có thể điều trị bất động bằng bó bột mà không cần mổ Phương án điều trị tùy thuộc vào độ nặng của gãy xương trên phim X-quang, tình trạng bệnh nhân, mức độ hoạt động của bệnh nhân, mong muốn của bệnh nhân.Những bệnh nhân mà gãy xương thuyền không di lệch thì có thể điều trị mà không cần mổ: Bất động bằng bó bột ở ngón cái và cổ tay (khoảng 2 đến 3 tháng) cho đến lúc xương lành. Cho bệnh nhân chụp Xquang để đánh giá diễn tiến lành hay không. Khoảng 90% được điều trị thích hợp theo cách này sẽ lành. Thường thì cũng có giá trị trong việc cái thiện biên độ cử động và chức năng của khớp sau khi cắt bột. Thậm chí đã có điều trị rồi thì cũng phải mất khoảng 1 năm để cải thiện chức năng và biên độ cử động của khớp đến tối đa. Đôi khi, bệnh nhân không lấy lại được chức năng & biên độ cử động khớp bình thường sau khi điều trị.Trong 1 số trường hợp nhất định, các bệnh nhân bị gãy xương thuyền không di lệch, bệnh nhân vẫn cần phẫu thuật để làm giảm thời gian bó bột. Nhưng mà hiện nay cách tiếp cận này vẫn còn đang gây tranh cãi. Đối với bệnh nhân bị gãy xương di lệch tùy thuộc vào tình trạng và mức độ hoạt động của bệnh nhân mà bác sĩ có thể tư vấn là nên mổ hay không.Mục tiêu của phẫu thuật là nhằm làm cố định chỗ gãy và thúc đẩy sự lành xương. Phẫu thuật là nhằm kết hợp xương. Phẫu thuật thực ra không làm lành xương gãy mà chỉ cố định xương gãy lại trong khi xương thì tự lành lại. Quá trình liền xương thì mất hàng tháng nên bệnh nhân cần kiên nhẫn. Cho bệnh nhân nghỉ ngơi và nâng tay ngang bằng tim là quan trọng trong vài ngày đầu sau phẫu thuật.Bác sĩ thì nên khuyến khích bệnh nhân vận động tay nhẹ nhàng để tránh tình trạng cứng ngón. Cổ tay và ngón tay của bệnh nhân sẽ được bảo vệ trong 1 cái nẹp mục đích nhằm bảo vệ chỗ xương gãy. Bệnh nhân được khuyên tránh những động tác cầm vật nặng 3 tháng sau mổ. Tính chất đau, sưng cứng khớp cổ tay sẽ được cải thiện dần. Đa số khớp cổ tay của bệnh nhân sẽ trở về hoạt động bình thường từ 4 đến 6 tháng sau mổ. Thời gian hồi phục tùy thuộc vào bệnh nhân, mức độ nặng và các biến chứng, sức chịu đựng đau của bệnh nhân.Ưu điểm của phương pháp này là:Ít tổn hại phần mềm xung quanh. Thời gian mổ ngắn. Quan sát chi tiết phần gãy. Giảm nguy cơ nhiễm trùng. Giảm đau sau mổ. Rút ngắn thời gian hồi phục. Giảm thời gian nằm viện...Bệnh viện sẽ sử dụng thường quy các loại đinh, nẹp khóa mang đến những ưu điểm vượt trội như: Giúp bệnh nhân được cố định xương vững chắc theo trục giải phẫu, giảm nguy cơ gãy nẹp vít, giảm các nguy cơ khớp giả,...Tóm lại, gãy xương thuyền cần được quan tâm đúng mức, tránh bỏ sót thương tổn có chỉ định can thiệp đúng và hợp lý để tránh bỏ sót thương tổn, tạo khớp giả, viêm khớp dẫn đến hạn chế vận động cổ tay.
vinmec
1,047
Xét nghiệm Quantiferon ở đâu hiệu quả Lao phổi là bệnh truyền nhiễm, lây lan nhanh, nguy hiểm đối với sức khỏe con người. Bệnh gây ra bởi vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis, lây qua đường hô hấp từ người bệnh sang người khỏe mạnh. Nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời, lao phổi gây ra những biến chứng khó lường. Xét nghiệm Quantiferon là một phương pháp nhằm phát hiện sớm lao tiềm ẩn, tầm soát lao phổi. Xét nghiệm Quantiferon ở đâu hiệu quả? 1. Những điều bạn cần biết về bệnh lao phổi Lao phổi là căn bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis gây ra, có khả năng lây lan nhanh và vô cùng nguy hiểm. Bệnh này lây qua đường hô hấp từ người bệnh. Đây là dạng bệnh lí viêm nhiễm ở nhu mô phổi, vi khuẩn lao sẽ theo đường máu mà xâm nhập vào cơ thể. Lao phổi được xếp vào một trong những căn bệnh nguy hiểm của xã hội bởi khả năng lây nhiễm và tỉ lệ tử vong cao nếu không được chữa trị kịp thời. Có hai nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh lao là vi khuẩn Mycobacteriae tuberculosis hoặc vi khuẩn lao bò khi uống sữa bò chưa được tiệt trùng. Hiện nay có nhiều người mắc bệnh lao phổi. Đối tượng dễ mắc hơn cả đó là trẻ nhỏ, người già, phụ nữ mang thai, người có hệ miễn dịch kém, người bị loét dạ dày, tá tràng, người mắc bệnh tiểu đường,... Khi bị bệnh, bệnh nhân sẽ có một số triệu chứng như ho dữ dội, ho có đờm, ho liên tục, thậm chí ho ra máu. Bên cạnh đó thường gặp dấu hiệu tức ngực, khó thở, sốt nhẹ về chiều, đổ mồ hôi và giảm cân nhanh. Lao phổi là căn bệnh hay gặp. Hầu như người bệnh sẽ không phát hiện ra bệnh cho tới khi đến bệnh viện khám. Khi mắc bệnh, bệnh nhân có nguy cơ gặp những biến chứng như xơ phổi, giãn phế quản, suy hô hấp, tràn khí màng phổi,... cực kì nguy hiểm. Như vậy, lao phổi là căn bệnh nguy hiểm, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng khó lường. Xét nghiệm Quantiferon là một trong những cách giúp phát hiện và tầm soát căn bệnh này. 2. Xét nghiệm Quantiferon là gì? Xét nghiệm Quantiferon là phương pháp xét nghiệm máu, có thể biết sớm nhất sự có mặt của vi khuẩn lao trong cơ thể con người. Phương pháp này kiểm tra dựa trên mức độ phản ứng của hệ miễn dịch với vi khuẩn gây lao. Phương pháp xét nghiệm Quantiferon được áp dụng ưu tiên đối với những đối tượng như: Người bị suy giảm hệ miễn dịch do HIV, điều trị Corticoide. Đối tượng đã tiêm phòng vắc xin BCG. Người có nghề nghiệp thường xuyên tiếp xúc phơi nhiễm với lao. Người đã tiếp xúc với bệnh nhân lao đang hoạt động. 3. Xét nghiệm Quantiferon dương tính là gì? Xét nghiệm tầm soát lao được thực hiện phân tích dựa trên mẫu máu của người bệnh. Bệnh nhân được bác sĩ lấy máu từ tĩnh mạch. Sau đó máu được đem đi đo phản ứng của hệ thống miễn dịch kháng lại vi khuẩn lao. Nếu kết quả là dương tính, đồng nghĩa với việc người đó bị nhiễm khuẩn lao. Người bệnh cần được khám chuyên khoa và làm một số xét nghiệm khác xem là lao ẩn hay bị bệnh lao để có phương hướng điều trị thích hợp. Ngược lại, kết quả âm tính, người đó không bị nhiễm khuẩn lao. Ngoài ra, bệnh nhân có thể được yêu cầu làm thêm một số xét nghiệm khác như xét nghiệm ba mẫu đờm tìm AFB, nuôi cấy tìm lao, PCR tìm lao,... để chẩn đoán bệnh chính xác hơn. Lưu ý: kết quả xét nghiệm dương tính, bạn cũng có thể bị nhiễm khuẩn lao tiềm ẩn, chưa phát triển thành bệnh lao. Người nhiễm khuẩn lao tiềm ẩn có thể không phát triển thành bệnh trong suốt cuộc đời họ. Nhưng khuẩn lao sẽ phát triển thành bệnh nếu hệ miễn dịch bị suy giảm đặc biệt với trường hợp nhiễm HIV, điều trị ung thư. 4. Xét nghiệm Quantiferon có ý nghĩa như thế nào? Xét nghiệm này có ưu điểm là chỉ cần lấy mẫu máu một lần, kết quả có nhanh trong vòng một ngày. Lưu ý, không thực hiện đối với trẻ em dưới 5 tuổi hoặc người suy giảm hệ miễn dịch, người mới nhiễm khuẩn lao bởi họ chưa có phản ứng miễn dịch với lao. Trong chẩn đoán lâm sàng bệnh lao, xét nghiệm Quatiferon có ý nghĩa quan trọng giúp: Phân biệt bệnh ung thư phổi với bệnh lao phổi. Phân biệt bệnh lao xương khớp, hội chứng viêm đa khớp dạng thấp. Tầm soát lao, giúp điều trị bệnh về da, đường tiêu hóa, khớp. Phân biệt người nhiễm vi khuẩn lao với nhiễm khuẩn không lao khi có cùng triệu chứng. Phát hiện trẻ nhỏ nhiễm lao. Phát hiện các bệnh lao ngoài phổi: lao màng bụng, lao màng não, lao khớp,... Đặc biệt, xét nghiệm có ý nghĩa quan trọng đối với lao tiềm ẩn. Xét nghiệm Quantiferon có giá trị xác định lao tiềm ẩn và thường được chỉ định trong những trường hợp lao âm tính. Như vậy, xét nghiệm Quantiferon giúp phát hiện sớm khả năng nhiễm khuẩn lao ở người bệnh, từ đó bác sĩ xác định được phương pháp điều trị kịp thời, hạn chế tối đa các triệu chứng nguy hiểm ở người bệnh. Vì thế nó có ý nghĩa quan trọng trong việc điều trị bệnh Lao phổi. 5. Xét nghiệm Quantiferon ở đâu? Xét nghiệm lao phổi đòi hỏi hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, chuyên nghiệp. Nơi hội tụ đội ngũ y bác sĩ, giáo sư đầu ngành, chuyên môn tốt. Được thanh toán bảo hiểm y tế tới 100%. Chi phí khám chữa bệnh hợp lý. Với những lí do trên, bệnh viện là nơi được nhiều bệnh nhân gửi trọn niềm tin, là nơi uy tín, chất lượng trong việc khám và điều trị.
medlatec
1,032
Gan nhiễm mỡ độ 2 hiểu đúng để biết nên làm gì thì tốt cho sức khỏe Gan nhiễm mỡ độ 2 là một trong 3 giai đoạn của bệnh gan nhiễm mỡ. Do chưa có dấu hiệu đặc trưng nên ít người nhận ra sự tồn tại của bệnh mà chủ yếu phát hiện khi đi khám sức khỏe. Vậy giai đoạn này bệnh có nguy hiểm không, có thể điều trị bằng cách nào,... người bệnh cần hiểu đúng thì mới biết được mình nên làm gì để bảo vệ sức khỏe. 1. Gan nhiễm mỡ độ 2 có triệu chứng như thế nào? 1.1. Gan nhiễm mỡ độ 2 là gì? Gan nhiễm mỡ độ 2 là giai đoạn tiếp theo sau độ 1, lúc này hàm lượng mỡ đã chiếm 10 - 20% khối lượng gan. Đây là giai đoạn bệnh đang ở tầm trung, không nhẹ mà cũng không quá nặng. Người bị gan nhiễm mỡ ở giai đoạn này khi siêu âm sẽ thấy các mô mỡ lan tỏa trên nhu mô gan và cơ hoành, đường bờ của các tĩnh mạch trong gan cũng bị giảm và rất khó xác định. Nếu ở giai đoạn này bệnh không được chữa trị kịp thời thì rất dễ chuyển sang độ 3, có nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe như viêm gan, xơ gan và thậm chí còn bị ung thư gan. 1.2. Triệu chứng gan nhiễm mỡ độ 2 Về cơ bản, ở cấp độ này, bệnh không có triệu chứng rõ ràng nên ít người phát hiện được. Một số trường hợp có thể thấy dấu hiệu bất thường như vàng mắt, vàng da, giảm cân nhanh chóng, mệt mỏi, vùng gan đau hoặc nặng. 2. Mức độ nguy hiểm của bệnh gan nhiễm mỡ độ 2 Khi gan nhiễm mỡ đã bước sang độ 2 mà vẫn chủ quan, không chịu áp dụng các biện pháp điều trị thì bệnh sẽ chuyển sang độ 3 rất nhanh. Lúc này, việc chữa trị trở nên khó khăn và phức tạp hơn nhiều, gan cũng bị tổn thương trầm trong hơn, dễ gây ra những biến chứng nguy hiểm. Không những thế, khi gan đã bị tổn thương ở cấp độ 2 thì việc phục hồi chức năng gan như ban đầu là tương đối khó. Mặc dù đây chưa phải là mức độ nguy hiểm nhất nhưng nó lại gây ra những biến chứng nguy hiểm và rất khó khắc phục. Vì thế việc chữa trị bệnh ngay từ khi mới phát hiện chuyển giai đoạn cần được thực hiện. Chẳng những thế, điều trị càng sớm thì càng dễ có thành quả tốt đẹp, ít chi phí hơn. Biến chứng của gan nhiễm mỡ độ 2 khi điều trị không đúng cách hoặc không điều trị có thể kể đến: - Viêm gan - một giai đoạn sau của gan nhiễm mỡ, khiến cho khả năng chuyển hóa các chất trong gan gặp trục trặc, chất độc hoặc lượng chất béo tích tụ ngày càng nhiều trong gan và dẫn tới nhiễm độc gan. - Xơ gan - khiến tế bào gan bị xơ hóa và dần mất đi chức năng vốn có, gây ra nhiều mối đe dọa cho tính mạng. 3. Phương hướng điều trị 3.1. Cách điều trị gan nhiễm mỡ độ 2 Phát hiện gan nhiễm mỡ độ 2 càng sớm thì việc điều trị càng trở nên dễ dàng, đỡ tốn thời gian và chi phí hơn. Hiện nay, việc điều trị bệnh lý này chủ yếu tập trung vào việc hạn chế tình trạng tích lũy mỡ thừa trong gan thông qua biện pháp dùng thuốc điều trị giúp hạn chế tổn thương xảy ra tại gan kết hợp với chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng khoa học. - Điều trị gan nhiễm mỡ độ 2 qua chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt Chế độ sinh hoạt hằng ngày ảnh hưởng khá nhiều tới diễn tiến của bệnh. Vì thế, nếu muốn kiểm soát bệnh không trở nên nặng hơn hãy tập cho mình những thói quen tốt như: + Thể dục điều độ: tạo thói quen tập thể dục vừa sức mỗi ngày để tiêu hao lượng mỡ thừa trong gan. + Nghỉ ngơi hợp lý: mỡ thừa trong cơ thể cũng có thể được tạo ra do vận động ít, nghỉ ngơi không điều độ, ngủ quá nhiều... Vì thế người bệnh nên tạo cho mình một chế độ nghỉ ngơi hợp lý kết hợp thể dục thể thao để bệnh cải thiện dần dần. Chế độ dinh dưỡng cũng là một trong những nguyên nhân cơ bản sinh ra lượng mỡ thừa trong gan. Do đó, muốn bệnh sớm khỏi thì người bệnh cần thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật, hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ, đồ ngọt và chất béo. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần bổ sung các loại rau xanh giàu chất xơ, trái cây tươi giàu vitamin để giảm mỡ, bảo vệ và hạn chế gây quá tải cho gan. - Điều trị gan nhiễm mỡ bằng thuốc do bác sĩ chuyên khoa chỉ định Gan nhiễm mỡ độ 2 có thể tiến triển lên độ 3 rất nhanh. Bởi vậy khi được bác sĩ chỉ định dùng thuốc điều trị, người bệnh nên tuân thủ đúng những gì bác sĩ yêu cầu để giảm tổn thương tới tế bào gan, ngăn ngừa biến chứng về sau. 3.2. Lưu ý khi điều trị gan nhiễm mỡ độ 2 - Không nên vì quá nôn nóng muốn nhanh khỏi bệnh mà tùy tiện sử dụng thuốc điều trị không cần thông qua ý kiến của bác sĩ. Gan nhiễm mỡ ở cấp độ này tức là chức năng của nó đã bị suy giảm, nếu việc dùng thuốc không cẩn trọng rất dễ gây áp lực cho gan và gặp phải những tác dụng phụ nguy hại cho sức khỏe. - Tuyệt đối không sử dụng bia rượu, chất kích thích. - Tránh xa chất béo và đồ ngọt, đồ ăn nhanh. - Rèn luyện thể dục thể thao đều đặn mỗi ngày. - Hạn chế ăn lòng đỏ trứng, nội tạng động vật. - Tránh căng thẳng, stress, mệt mỏi hay thức quá khuya vì nó khiến gan phải hoạt động mệt mỏi hơn. - Tăng cường uống nước để quá trình trao đổi chất và lọc thải chất độc diễn ra thuận lợi. - Khi đã thực hiện xong phác đồ điều trị gan nhiễm mỡ độ 2, hàng năm nên kiểm tra sức khỏe định kỳ để theo dõi diễn tiến của bệnh; kiểm tra đánh giá lượng đường, mỡ, chức năng bên trong máu. Về cơ bản, gan nhiễm mỡ độ 2 vẫn là giai đoạn điều trị dễ đem lại hiệu quả tích cực khi kiên trì theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Đừng vì tâm lý lo lắng quá mà tìm mọi cách chữa bệnh, không nhưng không khỏi mà còn tạo áp lực khiến gan bị tổn thương nặng hơn.
medlatec
1,164
Công dụng thuốc Tragentab Tragentab thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa được dùng để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn do viêm gan, viêm dạ dày, viêm đường tiêu hóa, nôn sau hậu phẫu, chậm tiêu do viêm thực quản trào ngược... Dưới đây là những thông tin mà người bệnh cần nắm rõ khi được chỉ định dùng Tragentab. 1. Tragentab là thuốc gì? Tragentab là sản phẩm dược được sản xuất bởi Công ty cổ phần Traphaco, Việt Nam, thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa với thành phần chính là hoạt chất Domperidon maleat tương đương với Domperidon hàm lượng 10mg. Thuốc được dùng chỉ định điều trị chứng buồn nôn và nôn do viêm dạ dày, viêm gan, viêm đường tiêu hoá, đau nửa đầu và nôn hậu phẫu, nôn do dùng thuốc...Thuốc bào chế theo dạng viên nén bao phim và đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên, mỗi viên có chứa Domperidon 10mg cùng các tá dược vừa đủ. 2. Công dụng thuốc Tragentab 2.1. Tác dụng thành phần thuốc. Hoạt chất Domperidon là chất kháng dopamin và có tính chất tương tự với Metoclopramid hydroclorid. Domperidon không ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh do thuốc hầu như không tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não.Domperidon có tác dụng kích thích nhu động của ống tiêu hoá, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, tuy nhiên lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày.Thuốc được dùng để điều trị chứng buồn nôn và nôn cấp do viêm gan, viêm dạ dày, viêm đường tiêu hóa....2.2. Chỉ định dùng thuốc Tragentab. Thuốc được dùng để chỉ định điều trị cho những trường hợp sau:Buồn nôn và nôn do viêm dạ dày, viêm đường tiêu hóa, viêm gan và đau nửa đầu.Nôn sau phẫu thuật, nôn do xạ trị, nôn do dùng thuốc và nôn mạn tính ở trẻ nhỏ.Điều trị chứng chậm tiêu do viêm thực quản trào ngược, loét và viêm dạ dày, đầy hơi sau khi ăn.2.3. Chống chỉ định dùng thuốc Tragentab. Thuốc Tragentab chống chỉ định đối với những trường hợp quá mẫn cảm với thành phần Domperidone hoặc một trong các thành phần tá dược khác có trong công thức thuốc. 3. Cách sử dụng, liều dùng thuốc Tragentab Người bệnh nên dùng thuốc theo đúng cách, đúng liều lượng được bác sĩ chỉ định, kê đơn hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.3.1. Cách dùng thuốc Tragentab. Thuốc bào chế theo dạng viên nén nên được dùng theo đường uống trực tiếp với nước lọc đã được đun sôi hoặc đã qua tinh khiết, uống trước bữa ăn 30 phút.Nên uống nguyên viên thuốc, không được bẻ nhỏ, nghiền nát hay nhai vì sẽ làm ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc. Bên cạnh đó, không được uống thuốc cùng lúc với rượu, bia, cà phê, nước có gas... vì sẽ làm ảnh hưởng đến thành phần và giảm tác dụng điều trị bệnh.3.2. Liều dùng thuốc Tragentab. Người lớn: Uống 1-2 viên (10-20mg) mỗi lần và uống 2-3 lần mỗi ngày.Trẻ em và sơ sinh: Uống 0,2-0,4mg/kg cân nặng, ngày uống 2-3 lần.Lưu ý: Liều dùng này chỉ mang tính tham khảo, còn liều dùng cụ thể còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân. Do đó, hãy liên hệ với bác sĩ có chuyên môn để được tư vấn tốt nhất về liều dùng thuốc phù hợp. 4. Tác dụng phụ của thuốc Tragentab Khi sử dụng thuốc Tragentab, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn đã được báo cáo như là:Khô miệng, khát, đau đầu, đỏ da thoáng qua, tiêu chảy và bồn chồn;Phản ứng ngoại tháp, buồn ngủ;Vô kinh và tăng tiết sữa ở phụ nữ;Nữ hoá tuyến vú ở nam.Những tác dụng phụ này thường nhẹ và qua đi sau khi ngưng thuốc.Trong trường hợp nguy hiểm và khẩn cấp thì hãy đưa bệnh nhân tới ngay trung tâm y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời. 5. Tương tác thuốc Khi sử dụng đồng thời từ 2 hoặc nhiều thuốc với nhau có thể xảy ra tương tác thuốc, có thể là hiệp đồng hoặc đối kháng nhưng đều ảnh hưởng đến tác dụng và hiệu quả của các loại thuốc đang dùng.Vì thế, để tránh tương tác thuốc thì bạn hãy liệt kê và đưa cho bác sĩ danh sách những loại thuốc đang sử dụng, bao gồm thuốc đã được kê toa hoặc thuốc không kê toa hay thảo dược, thực phẩm bảo vệ sức khỏe... Để từ đó bác sĩ sẽ tư vấn thuốc thay thế hoặc điều chỉnh liều lượng cho phù hợp và hiệu quả nhất.Một số thuốc cần điều chỉnh liều là Digoxin, insulin khi dùng chung với Tragentab để tránh tương tác thuốc gây ảnh hưởng đến sức khỏe và hiệu quả điều trị bệnh. 6. Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Tragentab Khi sử dụng thuốc Tragentab thì người bệnh cần lưu ý và thận trọng một số vấn đề sau để đảm bảo dùng thuốc an toàn và hiệu quả, đó là:Thuốc nên dùng theo đúng chỉ định của bác sĩ có chuyên môn, dược sĩ hoặc chuyên viên y tế. Không được tự ý thay đổi liều lượng của thuốc, ngưng thuốc, bỏ dở liệu trình khi chưa có ý kiến của bác sĩ bởi việc này sẽ làm giảm tác dụng hoặc gia tăng tác dụng phụ của thuốc gây ảnh hưởng đến sức khỏe.Không nên dùng thuốc khi có dấu hiệu bị chảy máu đường tiêu hoá, tắc hoặc thủng ruột và ngay sau khi phẫu thuật.Những người bị suy gan hoặc suy thận, nhược cơ, hôn mê gan thì cần lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc. Hãy thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử bệnh lý và tình trạng sức khỏe hiện tại để được tư vấn tốt nhất.Đối với đối tượng là phụ nữ mang thai thì được khuyên là không nên dùng thuốc để đảm bảo an toàn tốt nhất cho thai nhi.Còn đối với phụ nữ cho con bú thì thuốc có thể truyền qua cho trẻ thông qua bú sữa mẹ. Vì thế, phụ nữ cho con bú tốt nhất là không nên dùng thuốc, nếu cần thiết thì hãy tham vấn ý kiến của bác sĩ và nên ngưng cho cón bú trong thời gian cho con bú. 7. Quên liều, quá liều Tragentab Quên liều: Nếu người bệnh quên uống 1 liều thuốc thì uống ngay khi nhớ ra trong 1 - 2h so với quy định. Tuy nhiên nếu gần với thời gian uống liều kế tiếp thì dùng liều kế tiếp theo đúng kế hoạch mà không cần phải uống bù liều quên. Lưu ý là không được uống gấp đôi liều để bù liều quên, tránh làm gia tăng tác dụng phụ hoặc quá liều xảy ra.Quá liều: Khi có các biểu hiện quá liều thì người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn cách xử trí hiệu quả. Quá liều hoặc ngộ độc cấp khi dùng Tragentab thì xử trí bằng cách gây lợi tiểu thẩm thấu, rửa dạ dày và kết hợp điều trị triệu chứng. 8. Cách bảo quản thuốc Tragentab Thuốc cần được bảo quản trong bao bì kín và để ở nơi khô ráo có nhiệt độ dưới 30 độ C. Không nên bảo quản thuốc ở nơi ẩm ướt như tủ lạnh, nhà tắm và nơi có ánh nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào.Để thuốc tránh xa tầm nhìn, tầm với của trẻ nhỏ và các vật nuôi trong nhà.Đối với thuốc không còn dùng nữa hoặc đã hết hạn sử dụng thì không được xả dưới vòi nước sinh hoạt hay vứt vào toilet. Cần thu gom và xử lý rác thải tư vấn theo tư vấn của bác sĩ/ dược sĩ hay nhà sản xuất hoặc công ty xử lý rác thải địa phương để tiêu hủy thuốc an toàn, đúng cách.Tất cả những thông tin về thuốc Tragentab được cung cấp trong bài viết này chỉ có tính chất tham khảo và không nhằm mục đích chẩn đoán hay điều trị y tế. Vì vậy, người dùng nên tham vấn ý kiến của bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên viên y tế trước khi dùng thuốc để được tư vấn và có chỉ định tốt nhất.
vinmec
1,429
Công dụng thuốc Cammic 1g Cammic 1g thuộc nhóm thuốc chống tiêu fibrin, được sử dụng để điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tiêu fibrin. Hãy cùng tìm hiểu về công dụng, liều dùng của thuốc Cammic 1g thông qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Cammic 1g là thuốc gì? Thuốc Cammic 1g được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, có thành phần chính là Acid tranexamic hàm lượng 1g/10ml.Sau khi cục máu đông được hình thành, cơ thể sẽ tiếp tục kích hoạt quá trình tiêu sợi huyết để trả lại sự thông thoáng cho lòng mạch, đảm bảo nuôi dưỡng cho tổ chức phía dưới chỗ tổn thương. Quá trình này hoạt động là nhờ hệ tiêu sợi huyết. Plasminogen là một globulin tồn tại trong máu dưới dạng tiền men, sẽ được hoạt hóa thành dạng hoạt động plasmin có tác dụng tiêu fibrin, fibrinogen. Acid tranexamic sẽ ức chế sự hoạt hóa plasminogen thành plasmin, từ đó ức chế sự phân huỷ fibrin và có tác dụng cầm máu.Khi dùng đường tĩnh mạch nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được ngay lập tức, thời gian bán hủy khoảng 2 giờ. 2. Thuốc Cammic 1g chữa bệnh gì? Thuốc Cammic 1g được sử dụng để điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tiêu fibrin: Chảy máu bất thường trong và sau phẫu thuật (phẫu thuật cắt bỏ phần cổ tử cung, cắt bỏ tuyến tiền liệt, phẫu thuật bàng quang), sản phụ khoa (rong kinh), thận - tiết niệu (đái máu), nhổ răng ở người mắc bệnh ưa chảy máu, chảy máu mũi...Không sử dụng Cammic 1g trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với acid tranexamic hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bệnh có tiền sử bệnh lý huyết khối hoặc có nguy cơ huyết khối.Bệnh nhân chảy máu hệ thần kinh trung ương, chảy máu dưới màng nhện hoặc chảy máu não khác. 3. Liều dùng thuốc Cammic 1g Thuốc Cammic 1g được dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.Liều thông thường: 250 - 500mg/ngày x 1 - 2 lần/ngày, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.Trong và sau phẫu thuật: Liều 500 - 1000mg/lần tiêm tĩnh mạch hoặc 500 - 2500mg/lần truyền tĩnh mạch.Trẻ em: tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg x 2 - 3 lần/ngày.Người suy thận: Cần điều chỉnh liều dựa vào độ thanh thải creatinin (Clcr). 4. Tác dụng phụ của thuốc Cammic 1g Khi sử dụng thuốc Cammic 1g có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy. Các triệu chứng này thường gặp khi dùng liều cao và thuyên giảm khi giảm liều.Hạ huyết áp, huyết khối gây tắc mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới, mạc treo ruột, nghẽn mạch phổi, tắc động mạch võng mạc).Đau đầu, chóng mặt, khi dùng điều trị chảy máu dưới màng nhện có thể gây thiếu máu cục bộ hoặc nhồi máu não.Bất thường về thị giác, rối loạn nhận thức màu sắc. 5. Tương tác với thuốc Cammic 1g Khi sử dụng đồng thời Cammic 1g có thể tương tác với một số thuốc sau:Thận trọng khi dùng phối hợp acid tranexamic với các thuốc có tác dụng cầm máu khác.Không dùng đồng thời acid tranexamic với estrogen do có thể tăng nguy cơ tạo huyết khối.Tác dụng chống tiêu fibrin của acid tranexamic bị đối kháng bởi các thuốc gây tan huyết khối. 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Cammic 1g Khi sử dụng thuốc Cammic 1g, cần lưu ý trong các trường hợp sau:Thận trọng với bệnh nhân suy thận do tăng nguy cơ tích lũy acid tranexamic.Thận trọng với bệnh nhân đái máu do nguyên nhân từ đường tiết niệu trên vì tăng nguy cơ tắc cục máu đông trong thận.Người bệnh có tiền sử bệnh lý huyết khối không nên dùng acid tranexamic trừ khi được điều trị bằng thuốc chống đông máu.Chảy máu do đông máu rải rác trong lòng mạch không nên điều trị bằng thuốc chống tiêu fibrin trừ trường hợp bệnh chủ yếu do rối loạn cơ chế tiêu fibrin.Thận trọng khi dùng acid tranexamic ở phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.Ngoài những thông tin trên nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Cammic 1g, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
vinmec
741