text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Triglyceride cao có nguy hiểm không và các vấn đề liên quan
Chỉ số triglyceride là một trong những chỉ số mỡ máu quan trọng có ý nghĩa và được sử dụng trong chẩn đoán các bệnh lý về tim mạch cũng như các bệnh lý liên quan.
1. Chỉ số triglyceride bao nhiêu là cao?
Triglyceride là dạng chất béo có trong thực phẩm mà cơ thể chúng ta vẫn tiêu thụ hàng ngày, chủ yếu có trong các loại mỡ động vật và thực vật. Cơ thể cần sử dụng triglyceride để tiêu hóa và chuyển sang dạng năng lượng tế bào đáp ứng các hoạt động sống, trao đổi chất.
Triglyceride gồm 3 acid béo liên kết, sau khi được đưa vào cơ thể, tại ruột non sẽ được phân tách và kết hợp với cholesterol - 1 loại chất béo khác để thành năng lượng sử dụng. Năng lượng từ triglyceride được cơ thể tích trữ trong gan và mỡ, để cơ thể có thể sử dụng khi cần.
Khi triglyceride được tích trữ quá nhiều sẽ khiến chỉ số triglyceride trong máu tăng cao và gây hại cho cơ thể. Thông qua xét nghiệm máu có thể kiểm tra mức triglyceride có trong máu cũng như dự trữ trong cơ thể và đánh giá tình trạng cao hoặc thấp của chỉ số này.
Cụ thể như sau:
Triglyceride bình thường: dưới 150 mg/d
L.
Triglyceride ở mức ranh giới cao: 150 - 199 mg/d
L.
Triglyceride cao: 200 - 499 mg/d
L.
Triglyceride ở mức rất cao: trên 500 mg/d
L.
Dựa trên chỉ số triglyceride trong máu này, bác sĩ có thể đánh giá nguy cơ bệnh lý và vấn đề sức khỏe có thể gặp phải.
2. Triglyceride cao có nguy hiểm không?
Khi nhắc đến chỉ số mỡ máu cao, nhiều người thường nghĩ đến thành phần Cholesterol xấu, tuy nhiên khi triglyceride trong máu cao cũng gây ra nhiều vấn đề sức khỏe.
Nếu cơ thể tích tụ lượng triglyceride quá lớn, đặc biệt khi chúng di chuyển trong lòng mạch dễ bám vào thành mạch gây ra những mảng mỡ cản trở việc lưu thông máu. Nếu kết hợp với cholesterol máu cao, tình trạng triglyceride cao cũng dễ gây ra nguy cơ biến chứng nguy hiểm như: nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch, đột quỵ, gan nhiễm mỡ,…
Những đối tượng có chỉ số triglyceride từ 200 mg/d
L trở lên cần có biện pháp kiểm soát lượng nạp triglyceride từ thực phẩm để giảm chỉ số này về mức bình thường.
3. Cách kiểm soát chỉ số triglyceride
Hầu hết mọi người mới chỉ quan tâm đến chỉ số Cholesterol trong máu cao mà không biết rằng kiểm soát triglyceride cũng vô cùng quan trọng với sức khỏe. Cách để kiểm soát chỉ số triglyceride ở mức ổn định và ngăn ngừa các bệnh lý liên quan bao gồm:
3.1. Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh
Triglyceride dư thừa phần lớn do cơ thể tiếp nhận lượng lớn từ thực phẩm nên chú ý đến chế độ ăn uống hợp lý là điều đầu tiên để giảm mỡ máu cũng như triglyceride. Chế độ ăn uống lành mạnh cần cân bằng các nhóm chất quan trọng như tinh bột, chất béo, protein, chất xơ, vitamin và khoáng chất. Ngoài ra cần lưu ý:
Hạn chế thực phẩm chứa nhiều tinh bột tinh chế.
Hạn chế thực phẩm nhiều đường
Hạn chế chất béo bão hòa hoặc chất béo có nguồn gốc động vật.
Tăng cường các loại rau, hạt, trái cây chứa nhiều chất xơ để hấp thu chất béo không tốt cho sức khỏe.
Hạn chế uống rượu bia.
Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn có nhiều chất béo gây hại như: đồ chiên rán, thịt hun khói, mỡ động vật, thị màu đỏ,…
Dù ở độ tuổi nào, hãy tập thói quen ăn bữa chính là bữa sáng và bữa trưa, hạn chế ăn nhiều vào bữa tối hoặc đêm, đặc biệt là sau 8 giờ tối. Việc ăn nhiều khi tối muộn sẽ khiến quá trình tiêu hóa và sử dụng năng lượng gặp khó khăn, từ đó tích tụ dưới dạng mỡ thừa trong cơ thể và làm tăng triglyceride¸ cholesterol.
3.2. Lối sống khoa học và luyện tập thường xuyên
Để cơ thể sử dụng năng lượng tích trữ dưới dạng mỡ thừa tốt hơn, việc tập luyện thể dục thể thao hàng ngày là cần thiết. Thời gian phù hợp để tập thể dục mỗi ngày là ít nhất 30 phút, bạn nên lựa chọn những môn thể thao yêu thích để có thể kiên trì luyện tập như: bơi lội, đạp xe, đi bộ, chơi cầu lông,…
Tăng cường vận động thể chất không chỉ thể hiện qua việc tập thể dục hàng ngày mà từ những thói quen nhỏ như: đi bộ khi cần di chuyển khoảng cách ngắn, đi cầu thang bộ, đi dạo trong giờ nghỉ,…
3.3. Tầm soát chỉ số triglyceride định kỳ
Để kiểm soát chỉ số triglyceride trong cơ thể ở mức phù hợp, cách tốt nhất là bạn nên xét nghiệm kiểm tra định kỳ.
Đặc biệt nếu bạn từng kiểm tra có chỉ số triglyceride cao, cholesterol cao hoặc mắc các bệnh cao huyết áp, tiểu đường,… thì càng cần kiểm tra định kỳ.
Dưới đây là các xét nghiệm nên thực hiện:
Xét nghiệm triglyceride toàn phần: Chỉ số triglyceride toàn phần sẽ đánh giá mức độ chất béo này trong cơ thể, nếu lớn hơn 2,3 mmol/l là đang ở mức cao.
Xét nghiệm cholesterol toàn phần: Ngoài triglyceride thì Cholesterol cũng là chỉ số mỡ máu quan trọng thường cần đánh giá đi kèm. Cholesterol trong cơ thể bình thường sẽ ở mức 4 - 5 mmol/l, trên mức này nghĩa là bạn đang bị cholesterol cao.
Nếu xét nghiệm thấy triglyceride tăng cao ở mức báo động hoặc nguy hiểm, bệnh nhân sẽ được tư vấn theo dõi các nguy cơ bệnh lý và có biện pháp kiểm soát tình trạng này. | medlatec | 987 |
Cốm Subạc - Công thức bảo vệ kép cho trẻ giúp tăng đề kháng, kháng virus, kháng khuẩn
Cốm Subạc chứa các thành phần là thảo dược tự nhiên giúp tăng cường hệ miễn dịch (tăng sức đề kháng), từ đó phòng ngừa các bệnh đường hô hấp cũng như các bệnh ngoài da do virus, vi khuẩn như thủy đậu, tay chân miệng, sởi... Sản phẩm đặc biệt phù hợp với trẻ trong giai đoạn phát triển.
1. Cốm Subạc có công dụng như thế nào?
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra các bệnh ngoài da do virus (sởi, thủy đậu, tay chân miệng, zona,...) cũng như các bệnh đường hô hấp. Trong đó, nguyên nhân gốc rễ gây bệnh là do hệ miễn dịch suy yếu hay suy giảm sức đề kháng.Đặc biệt, trẻ em ở độ tuổi trên 6 tháng đến 5 tuổi có nguy cơ cao bị nhiễm các bệnh này. Bởi hệ miễn dịch của trẻ chưa được phát triển toàn diện tạo ra những “khoảng trống miễn dịch”. Ngoài ra, việc sử dụng kháng sinh kéo dài cũng góp phần tạo ra sự kháng thuốc của vi sinh vật và khiến những người bị suy giảm miễn dịch dễ mắc bệnh hơn.Sản phẩm cốm Subạc ra đời với thành phần là các chất kháng khuẩn, kháng virus tự nhiên, giúp bổ trợ cho hệ miễn dịch, làm tăng sức đề kháng từ bên trong cơ thể. Sản phẩm cốm có mùi vị dễ uống, các thành phần tự nhiên thích hợp dùng trẻ nhỏ hàng ngày để phòng ngừa các bệnh do các vi sinh vật gây ra, đặc biệt là trong những thời điểm dịch bệnh thủy đậu, herpes, tay chân miệng, sởi... nổi lên hàng năm.
Cốm Subạc là một trong những sản phẩm hỗ trợ đẩy lùi nguy cơ và các biểu hiện của bệnh do virus cho trẻ nhanh nhất. Có được công dụng như vậy đó là nhờ “công thức bảo vệ kép” của sản phẩm, cụ thể:Lớp bảo vệ thứ nhất: Giúp tạo hàng rào miễn dịch tự nhiên, lấp đầy “khoảng trống miễn dịch”, hỗ trợ tăng cường sức đề kháng để cơ thể đủ sức chống đỡ với virus.Lớp bảo vệ thứ 2: Các thành phần kháng sinh thực vật trực tiếp giúp kháng virus, vi khuẩn khác nên giảm tải lượng cho hệ miễn dịch.Không chỉ vậy, sản phẩm cốm Subạc còn giúp cải thiện nhanh các triệu chứng sốt cao, lừ đừ, sưng đau họng, chảy mũi... do virus gây ra.
2. Thành phần chính của cốm Subạc
Trong Cốm Subạc có chứa 6 thành phần với công dụng như sau:L-Lysine (dưới dạng L-Lysine hydrochloride) 200mg: Giúp giảm tần suất tái nhiễm, mức độ nghiêm trọng và thời gian lành vết thương ở bệnh nhân mắc virus Herpes gây các bệnh ngoài da tái phát.Cao lá Neem (Azadirachta indica) 100mg: hay còn gọi là xoan Ấn Độ có tác dụng kháng khuẩn và chống nấm.Cao lá Xoài 50mg: các nhà khoa học Liên Xô đã tìm ra các hoạt chất mangiferin và isomangiferin từ lá xoài có khả năng ức chế sự phát triển của virus đặc biệt là nhóm virus Herpes gây các bệnh ngoài da như thủy đậu, zona (giời leo).Cao Bạch chỉ 50mg: chống viêm loét, chống oxy hóa, hoạt động giảm đau, tác dụng chống vi rút và chống vi khuẩn, tác dụng đối với các bệnh ngoài da, v.v... cải thiện miễn dịch, cải thiện các triệu chứng cảm cúm, nhức đầu, sốt, nghẹt mũi... điều trị mụn nhọt, vết loét và sưng đau ...Vitamin C 30mg: bảo vệ hệ thống miễn dịch, hỗ trợ để chống lại các tác nhân gây bệnh.Kẽm gluconate 21mg: khoáng chất quan trọng giữ cho hệ thống miễn dịch mạnh mẽ, làm lành vết thương, điều trị mụn rộp, viêm loét.Trong đó cao lá Neem là thành phần chính mang lại hiệu quả vượt trội cho cốm Subạc. Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, lá neem có nhiều tác dụng dược lý khác nhau như chống oxy hóa, hạ sốt, chống ký sinh trùng, kháng khuẩn, kháng virus, kháng nấm, giảm đau, chống viêm, chống ung thư, chống đái tháo đường,... Các nhà khoa học gần đây còn phát hiện, chiết xuất từ lá Neem Ấn Độ mang đến lợi ích kháng khuẩn và khử trùng vô cùng hiệu quả cho cơ thể. Ngoài ra còn có thể làm dịu da, góp phần kích thích tái tạo tế bào da mới và ngăn ngừa sẹo hình thành.
Trong một nghiên cứu lâm sàng thực hiện vào năm 2019, chiết xuất từ Neem (100mg Cao lá Neem pha vào 20ml nước, tương đương 5,0 mg/ml) có hoạt tính kháng khuẩn chống lại các vi khuẩn và nấm gây nhiễm trùng da và loét niêm mạc miệng. Neem còn được biết là có khả năng ức chế sự bám dính của vi khuẩn với hydroxyapatite được điều hòa trong nước bọt, là một thành phần chính của xương và răng người.Cũng trong nghiên cứu này, Neem có hoạt tính kháng khuẩn cao nhất chống lại S. mutans khi so sánh cùng với chlorhexidine và Đinh hương.
Hình ảnh so sánh “Vùng ức chế trung bình” (mm, thông số để đánh giá hiệu quả của các chất kháng khuẩn) của neem, đinh hương và chlorhexidine với Streptococcus mutans (*).
Bên cạnh đó, cốm Subạc được sản xuất dưới dạng đóng gói, cho người già và trẻ nhỏ dễ dàng sử dụng hàng ngày để phát huy tối đa chức năng tăng cường hệ thống miễn dịch.
4. Chỉ định và cách sử dụng cốm Subạc
4.1. Chỉ định. Cốm Subạc sử dụng cho các trường hợp sau:Trẻ em và người lớn suy giảm sức đề kháng, có nguy cơ mắc các biểu hiện ngoài da do virus. Người bị viêm loét niêm mạc miệng do virus. Tăng đề kháng, kháng khuẩn, kháng virus. Giúp giảm triệu chứng và nguy cơ mắc các bệnh do virus: sởi, thủy đậu, tay chân miệng, zona...Hỗ trợ tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ làm lành vết thương.4.2 . Cách sử dụng và liều dùng. Liều dùng:Trẻ em 1 - 2 tuổi: Uống 1 gói/ngày. Từ 2 - 5 tuổi: Uống 1 gói/lần, ngày 2 lần. Từ 5 - 12 tuổi: Uống 2 gói/lần, ngày 2 lần. Trẻ lớn hơn 12 tuổi và người lớn: Uống 3 gói/lần, ngày 2 lần. Cách pha:Pha gói cốm với khoảng 20-30ml nước ấm.Khuấy đều và sử dụng.Nên uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau khi ăn 1 giờ.Ngoài ra, nên sử dụng kết hợp gel bôi ngoài da Subạc với cốm Subạc để vừa điều trị virus và vi khuẩn bên ngoài, vừa phối hợp tăng cường miễn dịch bên trong sẽ cho hiệu quả nhanh hơn. Nhờ vậy hỗ trợ ngăn ngừa hình thành sẹo mà không bị bội nhiễm hoặc tác dụng phụ như thuốc tây.
Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp độc giả hiểu rõ hơn về thành phần, công dụng và cách sử dụng cốm Subạc. Để nâng cao hiệu quả sử dụng, bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bên trong hộp hoặc tham khảo ý kiến của những người có chuyên môn | vinmec | 1,210 |
Khám sức khỏe tổng quát biện pháp nâng cao chất lượng cuộc sống
Đâu đó trong cuộc sống, những người xung quanh không khỏe mạnh, không đủ sức khỏe để thực hiện mong ước còn dang dở,... có thể sẽ khiến bạn rất buồn. Nhưng đó cũng chính là hồi chuông cảnh tỉnh bạn cần thực hiện các biện pháp bảo vệ sức khỏe kịp thời khi chưa quá muộn. Một trong số đó chính là khám sức khỏe tổng quát - biện pháp nâng cao chất lượng cuộc sống.
1. Vai trò của khám sức khỏe tổng quát
khám sức khỏe tổng quát là một trong số những biện pháp hữu hiệu giúp bạn có được cái nhìn tổng quan nhất về thực tế sức khỏe của mình. Qua kết quả thăm khám, hỗ trợ phát hiện bệnh lý bất thường, có phương pháp điều trị thích hợp ngay từ giai đoạn đầu, tránh biến chứng nguy hiểm.
Khám sức khỏe tổng quát nên thực hiện với mọi đối tượng trong xã hội, dù bạn ở lứa tuổi nào, hiện đang có tình trạng sức khỏe ra sao,... cũng không nên chủ quan mà cần thăm khám định kỳ.
Các chuyên gia y tế chỉ ra rằng, thời điểm lý tưởng để khám sức khỏe định kỳ là từ 06 tháng - 01 năm/ lần. Nhưng tùy thuộc vào tình trạng tiền sử bệnh lý, không phải đối với ai cũng áp dụng khoảng thời gian thăm khám này. Nếu như đối với những người có tiền sử mắc bệnh lý mạn tính, bệnh bẩm sinh hay ung thư,... việc thăm khám cần thực hiện đúng lịch tái khám của bác sĩ, không phải thực hiện khám từ một đến hai lần trong năm.
Khám tổng quát hỗ trợ phát hiện các bệnh lý truyền nhiễm, qua đó bạn biết cách phòng tránh, hạn chế tối đa việc lây nhiễm cho bản thân và những người xung quanh mình.
Khám tổng quát còn được coi là lá chắn bảo vệ hàng rào miễn dịch của cơ thể. Thông qua thăm khám, xét nghiệm hỗ trợ phát hiện cơ thể đang thiếu những chất nào, cần bổ sung thực phẩm thông qua đường ăn uống,... giúp cơ thể luôn được khỏe mạnh, tăng cường sức đề kháng.
2. Có những gói khám sức khỏe tổng quát nào
Hiện nay, có thể bạn thấy rất nhiều gói khám sức khỏe tổng quát, có thể là gói khám sức khỏe tổng quát chuyên sâu, khám sức khỏe tổng quát giá rẻ vậy, nên làm cách nào để lựa chọn gói khám phù hợp cho bản thân mình?
Theo các chuyên gia y tế, sức khỏe của mỗi người là khác nhau, nên tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của mỗi người, độ tuổi hoặc tiền sử mắc bệnh lý mà việc khám sức khỏe định kỳ cũng cần được lựa chọn gói khám sao cho phù hợp với từng đối tượng.
Nhưng để biết được chính xác nhất, bản thân cần dùng gói khám sức khỏe tổng quát nào, bạn cần có sự tư vấn của bác sĩ. Qua thăm hỏi tiền sử bệnh lý, tiền sử gia đình,... hoặc những bệnh bạn đã từng mắc gần đây, các loại thuốc sử dụng, kết quả lần khám sức khỏe gần nhất,... bác sĩ sẽ lựa chọn cho bạn gói khám tổng quát phù hợp... giúp bạn dù ở lứa tuổi nào cũng có thể khám tổng quát định kỳ. vn
3. Khám sức khỏe tổng quát bao gồm khám những gì
Thông thường gói khám sức khỏe tổng quát sẽ bao gồm:
- Đầu tiên, kiểm tra chiều cao, cân nặng là bước cơ bản nhất, bệnh nhân nào cũng cần thực hiện, sau đó là các bước khám lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh.
- Khám lâm sàng: kiểm tra các bệnh lý tai mũi họng, da liễu, răng hàm mặt, các bệnh phụ khoa, nam khoa, kiểm tra chức năng gan, tim mạch, huyết áp,...
- Khám cận lâm sàng bao gồm: xét nghiệm là bước không thể thiếu trong khám tổng quát, một số xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu được thực hiện như xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu,...
- Chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng như: siêu âm, chụp X-quang, chụp CT,... kiểm tra các bệnh lý trên cơ thể. Ngoài ra, tùy thuộc vào từng đối tượng bệnh nhân, có thể thực hiện các kỹ thuật nâng cao hơn như đo độ loãng xương ở cơ thể, sử dụng điện tâm đồ,...
4. Các yếu tố cần có khi đi khám sức khỏe tổng quát?
- Thời gian khám chữa bệnh linh hoạt, phục vụ khám chữa tất cả các ngày trong năm, bạn có thể chủ động sắp xếp công việc khi thăm khám tiện lợi.
- Hỗ trợ thanh toán bảo hiểm y tế, bảo lãnh viện phí với hơn 40 công ty bảo hiểm, giúp khách hàng giảm bớt gánh nặng chi phí khi khám chữa, điều trị bệnh.
Ngoài khám sức khỏe định kỳ, để chăm sóc, bảo vệ cơ thể bạn nên có lối sống khoa học, lành mạnh, ăn uống đúng bữa, ăn nhiều rau xanh, trái cây, uống đủ nước, không ăn đồ chiên rán, đồ đóng hộp,... lựa chọn thực phẩm sạch, hạn chế tiếp xúc môi trường hóa chất độc hại,... như vậy mới có kết quả điều trị bệnh tốt nhất. | medlatec | 904 |
Tìm hiểu về tình trạng trào ngược dạ dày gây khó thở
Với cuộc sống hiện đại, các bệnh liên quan đến dạ dày không hề hiếm gặp. Trong số đó, biểu hiện thường gặp nhất chính là trào ngược dạ dày gây khó thở. Tuy nhiên, nhiều người lại cho rằng đây là tình trạng không quá đáng lo. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu thông
1. Tổng quan về bệnh trào ngược dạ dày
Trước khi đi vào tìm hiểu về tình trạng trào ngược dạ dày gây khó thở thì bạn cần biết một số thông tin tổng quan về hiện tượng trào ngược như sau:
Bệnh trào ngược dạ dày là gì?
Đây là tình trạng dịch vị dạ dày có hiện tượng dâng ngược lên thực quản, xảy ra theo từng đợt hoặc có khi thường xuyên. Khi hiện tượng trào ngược xảy ra với tần suất dày trong ngày và gây nên sự khó chịu hoặc các biến chứng khác thì nó mới được coi là bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
Tình trạng trào ngược dạ dày xảy ra do sự rối loạn chức năng của cơ thắt thực quản dưới. Đây là bộ phận góp vai trò vào việc bảo vệ niêm mạc thực quản tránh khỏi axit có trong dịch dạ dày. Thông thường, cơ thắt dưới sẽ chỉ giãn mở ra khi bạn nuốt thức ăn và tiếp tục co thắt, đóng kín lại để ngăn dịch dạ dày trào lên thực quản. Tuy nhiên, có đôi lúc cơ thắt dưới hoạt động không tốt, không thể đóng lại kịp thời làm cho axit dạ dày trào ngược lên thực quản.
Bệnh trào ngược dạ dày có các triệu chứng như thế nào?
Các triệu chứng phổ biến của trào ngược dạ dày là:
Nóng rát ở phần sau xương ức, ợ nóng.
Khó nuốt, đau buốt khi nuốt.
Ho, khàn giọng, viêm thanh quản, viêm họng, hen.
Sâu răng.
Miệng tiết nhiều nước bọt.
Nguyên nhân gì dẫn đến bệnh trào ngược?
Triệu chứng trào ngược dạ dày không phải là hiếm gặp ở mỗi người, có rất nhiều yếu tố có thể tăng lên nguy cơ dẫn đến triệu chứng này, như:
Béo phì.
Thói quen hút thuốc.
Phụ nữ đang mang thai.
Ăn uống không lành mạnh.
Uống nhiều bia, rượu.
Chức năng của dạ dày suy giảm.
Sử dụng nhiều các loại thuốc như kháng sinh, thuốc chống trầm cảm, thuốc ngủ,...
2. Vì sao cảm thấy khó thở khi bị trào ngược dạ dày
Một trong những triệu chứng khó chịu, nghiêm trọng nhất của trào ngược dạ dày chính là khó thở, đây cũng là một triệu chứng phổ biến đối với những người mắc phải căn bệnh này. Đa số những người mắc phải trào ngược dạ dày, khi được hỏi đều cho biết rằng họ có cảm thấy khó thở.
Đối với hiện tượng này, các bác sĩ chuyên khoa đã giải thích như sau:
Ở người khỏe mạnh, khi axit dạ dày tăng lên đến mức cần thiết cho hoạt động tiêu hóa thì có một lượng bazo sẽ tiết ra để trung hòa lại độ ph trong dạ dày.
Tuy nhiên, ở những người bị trào ngược dạ dày, thì dịch nhầy chứa nhiều chất bazơ không đủ hoặc không kịp để tiết ra để có thể trung hòa lại lượng axit trong dạ dày. Khi đó, lượng axit dạ dày tạo áp lực thúc đẩy cơ thắt thực quản mở ra, khiến cho thức ăn bị đẩy lên và bị chèn tại vòm họng gây nên tình trạng khó thở.
Các cơ chế trào ngược dạ dày gây khó thở bao gồm:
Axit dạ dày trào lên thực quản và tràn đến các đường dẫn khí nhỏ khiến đường dẫn khí co lại gây nên tình trạng khó thở.
Axit trong dịch vị kích thích các đầu dây thần kinh nằm ở đầu cuối thực quản khiến các cơ trơn tại thực quản co lại. Từ đó, đường dẫn khí bị co lại dẫn đến việc khó thở ở người bị trào ngược dạ dày.
Thức ăn bị trào ngược lên gây ra áp lực tại vòm họng, chèn ép đường khí quản khiến cho hơi thở bị đứt quãng từ đó dẫn đến tình trạng khó thở ở người bệnh sau ăn.
3. Tình trạng trào ngược dạ dày có nguy hiểm không gì không?
Khi người bệnh gặp phải triệu chứng khó thở chính là lúc bệnh tình đã trở nặng và có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm có thể phát sinh như:
Vấn đề về đường hô hấp
Axit dạ dày bị trào ngược có thể xâm lấn vào phổi, và làm kích thích các triệu chứng diễn ra phổi và cổ họng như: ho khan, viêm phổi, viêm thanh quản, viêm họng, khàn giọng và thở khò khè. Ở một số trường hợp nặng hơn, tình trạng khó thở do trào ngược dạ dày còn có thể gây ra hoặc khiến bệnh hen suyễn trở nặng.
Barrett thực quản
Đây là chứng bệnh về đường tiêu hóa gây ra bởi sự bất thường của các tế bào lót có trong thực quản. Khả năng người bệnh Barrett thực quản có nguy cơ mắc ung thư thực quản cao gấp 30 đến 125 lần so với người bình thường.
Viêm thực quản
Viêm thực quản là một trong những biến chứng thường gặp gây ra bởi trào ngược dạ dày hoặc có thể là do người bệnh bị nhiễm trùng thực quản. Các triệu chứng của bệnh bao gồm thực quản có cảm giác đau khi nốt và tình trạng nóng rát cổ họng diễn ra thường xuyên.
Hẹp thực quản
Bệnh lý này xuất hiện do axit từ dạ dày trào ngược lên thực quản khiến cho niêm mạc bị ăn mòn dẫn đến viêm thực quản. Quá trình này diễn ra lặp đi lặp lại gây ra những tổn thương không thể phục hồi tại thực quản hình thành các mô sẹo nhấp nhô gây hẹp thực quản.
Ung thư thực quản
Đây là biến chứng nghiêm trọng nhất khi gặp phải tình trạng trào ngược dạ dày. Khi khối u ung thư thực quản được hình thành và phát triển phá vỡ thành thực quản, sau đó có thể xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể nhờ hệ thống bạch huyết. Bạn cần phải chú ý để đi thăm khám bác sĩ chuyên khoa khi có các triệu chứng như: khàn tiếng, giảm cân bất thường, khó nuốt và đau buốt khi nuốt.
4. Nó sẽ giúp bạn biết được chính xác tình trạng bệnh tình của mình để có hướng điều trị phù hợp.
Dựa vào tình trạng bệnh, chứng trào ngược dạ dày gây khó thở có thể được bác sĩ chỉ định dùng các loại thuốc sau:
Nhóm thuốc giúp giảm tiết, trung hòa axit dạ dày gồm thuốc ức chế thụ thể H2 và thuốc ức chế bơm proton.
Nhóm thuốc có tác dụng tăng trương lực cơ thắt ở dưới thực quản.
Nhóm thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày.
Bên cạnh kiên trì điều trị trào ngược dạ dày bằng thuốc Tây, người bệnh cũng cần cải thiện để có lối sống lành mạnh để ngăn ngừa biến chứng và cải thiện tình trạng bệnh:
Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, đúng bữa.
Giảm cân, tránh tình trạng béo phì.
Mặc quần áo thoải mái.
Từ bỏ các thói quen xấu như thức khuya, uống nhiều bia rượu, hút thuốc lá,...
Nâng cao đầu giường dốc lên khoảng 15 - 17 độ.
Bài viết trên đã cung cấp những thông tin cần biết về trào ngược dạ dày gây khó thở. Tuy nó là một tình trạng nghiêm trọng của chứng trào ngược nhưng bạn hoàn toàn có thể thoát khỏi được nếu như điều trị kết hợp những phương pháp trên. | medlatec | 1,290 |
Điều trị ung thư gan bằng phương pháp TOCE
TOCE là một phương pháp điều trị ung thư gan được đánh giá cao và ngày càng được áp dụng rộng rãi. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa biết điều trị ung thư gan bằng phương pháp TOCE là gì, cơ chế và hiệu quả ra sao. Hãy cùng tìm hiểu về phương pháp điều trị u gan này trong bài viết dưới đây.
1. Phương pháp TOCE trong điều trị ung thư gan là gì?
TOCE (tên đầy đủ Transarterial Oily Chemo-Embolization) là một phương pháp điều trị ung thư gan nguyên phát không cần phẫu thuật. Phương pháp điều trị u gan này xuất phát từ Nhật Bản. Ở Việt Nam được gọi là hóa dầu nội mạch hay hóa tắc nội mạch. Mặc dù phương pháp này cũng vẫn tác động trực tiếp vào gan, tuy nhiên người bệnh sẽ không phải chịu đau đớn như khi thực hiện các cuộc mổ lớn.
TOCE được phát triển từ phương pháp TACE (nút mạch điều trị ung thư gan).
TOCE là phương pháp điều trị u gan hiệu quả mà không cần phẫu thuật
2. Nguyên lý của việc điều trị ung thư gan bằng phương pháp TOCE
Đây là phương pháp sử dụng các thuốc nút mạch để ngăn chặn nguồn cung cấp máu từ động mạch cho khối u ác tính trong gan, khiến các khối u dần hoại tử. Đồng thời, các hóa chất diệt ung thư phối hợp với thuốc Lipiodol dạng dầu cũng được đưa vào gan để tiêu diệt khối u. Từ đó, khối u được tiêu diệt tận gốc mà không cần phải phẫu thuật.
3. Phương pháp TOCE được sử dụng khi nào?
Phương pháp này thường được chỉ định điều trị cho các trường hợp:
– Ung thư gan nguyên phát.
– Ung thư từ các bộ phận khác (dạ dày, đại tràng…) di căn đến gan.
– Khối u to dưới 70% thể tích gan.
– Khối u nhiều ổ.
– Khối u không còn khả năng phẫu thuật: TOCE giúp loại bỏ các khối u gan nằm gần các mạch máu lớn mà không thể tiến hành cắt bỏ.
– Dùng như một bước đệm trước khi tiến hành phẫu thuật cắt u gan.
4. Ưu và nhược điểm của phương pháp này
4.1 Ưu điểm của điều trị ung thư gan bằng phương pháp TOCE
TOCE được khẳng định là hướng đi mới, hiệu quả trong điều trị ung thư gan không phẫu thuật với rất nhiều ưu điểm so với các phương pháp điều trị truyền thống. Cụ thể:
– Bệnh nhân không phải phẫu thuật, không cần gây mê, hoàn toàn tỉnh táo trong quá trình điều trị.
– Hồi phục sức khỏe nhanh chóng.
– Tiêu diệt tế bào ung thư hiệu quả do nồng độ thuốc tại đích rất cao.
– Ít gây tai biến hơn phẫu thuật.
– Hạn chế các tác dụng phụ do hóa chất chống ung thư gây ra: Thuốc sau khi bơm vào khối u sẽ bị chặn lại ở bên trong nhờ cơ chế gây tắc mạch. Do đó thuốc không khuếch tán theo máu đi khắp cơ thể, không gây tác dụng phụ lên các tế bào lành khác.
Phương pháp TOCE được thực hiện theo nguyên lý sử dụng các thuốc nút mạch để ngăn chặn nguồn cung cấp máu từ động mạch cho khối u ác tính trong gan, khiến các khối u dần hoại tử.
4.2 Nhược điểm khi điều trị ung thư gan bằng phương pháp TOCE
– Không thể tiến hành phương pháp TOCE nếu khối u chiếm 70 % thể tích gan.
– Không thích hợp với các khối u lan tỏa, đã di căn sang các cơ quan lân cận khác.
– Bệnh nhân có thể gặp một số vài biến chứng như tổn thương gan, rối loạn chức năng gan, mật, tiêu hóa; nhồi máu túi mật, chảy máu dạ dày – ruột, nhiễm trùng máu, tắc mạch phổi, nhồi máu lách, vỡ u gan. Tuy nhiên tỉ lệ biến chứng không quá cao nên người bệnh có thể yên tâm.
5. Quá trình điều trị u gan bằng phương pháp TOCE
– Để tiến hành phương pháp này, các bác sĩ phải cần đến sự trợ giúp từ các thiết bị chẩn đoán hình ảnh, thường là máy chụp mạch máu xóa nền. Nhờ đó các bác sĩ có thể xác định chính xác các mạch máu đang cung cấp dưỡng chất cho khối u.
– Tiến hành bơm thuốc: Đầu tiên, Lipiodol dạng dầu mang các thuốc chống ung thư liều thấp được bơm vào động mạch nuôi khối u. Sau đó, bơm thêm các thuốc gây tắc mạch. Việc này giúp làm tắc hoàn toàn các mạch máu nuôi tế bào ung thư.
Do bản chất là dầu nên Lipiodol có khả năng liên kết mạnh với các tế bào ung thư. Đồng thời còn gây tắc các mạch máu nhỏ do tính kị máu và nước. Kết hợp với đó, các thuốc nút mạch sẽ gây tắc các mạch máu lớn hơn, cắt đứt nguồn máu nuôi u. Lúc này, các thuốc ung thư sẽ đạt nồng độ cao và kéo dài khiến khối u bị chết.
6. Những lưu ý khi điều trị u gan bằng phương pháp TOCE
Sau 5-7 ngày, bệnh nhân có thể xuất hiện một vài triệu chứng của việc thuyên tắc. Cụ thể là đau tức vùng hông, buồn nôn, sốt nhẹ… Đây là những dấu hiệu bình thường cho thấy tế bào ung thư đang bị tiêu diệt.
Trong suốt quá trình điều trị ung thư gan nói chung và điều trị u gan bằng phương pháp TOCE nói riêng, bệnh nhân cần tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ. Ngoài ra cần có các biện pháp tích cực nâng cao sức đề kháng, làm giảm tác dụng phụ của thuốc và hỗ trợ điều trị ung thư gan đạt hiệu quả tích cực nhất.
Khi điều trị u gan bằng phương pháp TOCE, bạn nên chú ý chế độ dinh dưỡng để qua trình điều trị đạt hiệu quả cao nhất.và tập luyện
Một số lời khuyên của các chuyên gia gan mật về chế độ dinh dưỡng và tập luyện khi điều trị bằng phương pháp TOCE:
5.1 Chế độ dinh dưỡng
+ Uống từ 2-3 lít nước/ngày.
+ Bổ sung nhiều chất xơ bằng cách tăng cường các loại rau quả, trái cây.
+ Hạn chế các thứ ăn nhiều dầu mỡ,tránh gây áp lực cho gan.
+ Hạn chế thực phẩm cay nóng, chứa cồn.
+ Không được uống bia rượu, hút thuốc lá.
+ Bổ sung đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng thiết yếu để tăng cường sức đề kháng.
5.2 Chế độ sinh hoạt
+ Không vận động mạnh hay làm việc, tập luyện quá sức.
+ Cố gắng đi ngủ sớm, đúng giờ để đảm bảo sức khỏe.
+ Vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
+ Hạn chế đi tới các nơi công cộng để tránh nhiễm khuẩn, nhiễm nấm.
– Sử dụng thêm sản phẩm để hỗ trợ nếu cần theo chỉ định của bác sĩ.
Như vậy, điều trị ung thư gan bằng phương pháp TOCE là một phương pháp tiến tiến nhất hiện nay, được đánh giá cao về hiệu quả, độ an toàn. Tuy nhiên, để phương pháp này thực sự có tác dụng tối ưu thì sự chủ động phối hợp của người bệnh là vô cùng quan trọng. | thucuc | 1,274 |
Tìm hiểu sơ lược lâm sàng bệnh cơ tim phì đại
Bệnh cơ tim phì đại là bệnh lý tim mạch liên quan đến yếu tố di truyền và có tỉ lệ gặp phải cao nhất. Bệnh gây ảnh hưởng nhiều đến chức năng của tim và là yếu tố nguy cơ cao gây đột tử ở người trẻ.
1. Bệnh cơ tim phì đại là gì?
Bệnh cơ tim phì đại là được định nghĩa là phần cơ tim ở vị trí thành của tâm thất dày lên nhưng buồng tim không dãn. Ở vùng dày cơ tim này, các tế bào cơ sắp xếp lộn xộn, không theo quy tắc nào.Bệnh thường ảnh hưởng nhiều nhất đến thất trái và đặc biệt là vách liên thất (vùng vách chia tim thành bên phải và bên trái). Phần cơ tim dày này làm tăng nguy cơ hẹp hoặc làm nghẽn dòng máu từ thất trái bơm ra ngoại vi (động mạch chủ). Các vị trí hay gặp của bệnh cơ tim phì đại bao gồm: thành bên, mỏm tim, thất phải, cả hai thất hay toàn bộ thất trái.
2. Tần suất mắc bệnh
Bệnh cơ tim phì đại là bệnh tim di truyền thường gặp nhất, tỉ lệ khoảng 1/500 người. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng thường xảy ra ở trẻ em và người trẻ với tỉ lệ giới nam và nữ bằng nhau.
Trẻ em là đối tượng dễ mắc bệnh cơ tim phì đại
3. Nguyên nhân gây bệnh cơ tim phì đại
Đây là bệnh tim di truyền do bất thường của các gen mã hóa các thành phần của sợi cơ tim, có nhiều gen liên quan đến bệnh nhưng đa số chỉ bất thường một gen duy nhất.Bệnh cơ tim phì đại di truyền theo gen trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, khi cha hoặc mẹ mang gen bất thường thì khả năng di truyền cho thế hệ sau là 50%, khi đó đứa bé sinh ra nhận được gen này thì khả năng cơ tim dày lên có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào, thường gặp ở giai đoạn dậy thì.Tuy nhiên, không phải 100% người mang gen bất thường là sẽ khởi phát bệnh và mức độ nặng nhẹ của nó là khó dự đoán được. Do đây là bệnh di truyền nên việc dự phòng tốt nhất vẫn là tầm soát bệnh cơ tim phì đại ở người thân gần nhất như con cái, anh chị em, cha mẹ.
4. Triệu chứng lâm sàng bệnh cơ tim phì đại
Trong đa số các trường hợp thì người bệnh sẽ không có triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ. Những triệu chứng thường gặp bao gồm:Khó thở khi gắng sức, khi nằm đầu thấp hoặc hay gặp nhất là khó thở kịch phát đột ngột về đêm.Dấu hiệu ngất hoặc choáng váng sắp ngất.Đau thắt ngực xảy ra khi gắng sức hoặc hoạt động thể lực.Các dấu hiệu thăm khám được:Mạch cảnh nảy lên nhanh, mạch cảnh 2 đỉnh.Mỏm tim nảy mạnh, 2 hoặc 3 đỉnh.Nghe được tiếng tim T4.Âm thổi tâm thu dạng phụt theo bờ trái ức hoặc âm thổi tâm thu dạng tràn của hở van 2 lá ở mỏm tim.
Đau thắt ngắt là dấu hiệu phổ biến của bệnh cơ tim phì đại
5. Biến chứng của bệnh cơ tim phì đại
Suy timĐây là biến chứng hay gặp nhất, xảy ra khi khả năng co bóp, bơm máu của tim yếu hơn bình thường do thành tim dày và cứng. Suy tim biểu hiện bằng các triệu chứng như khó thở, ho, phù, hồi hộp, mệt mỏi...Đột tửĐây là biến chứng nguy hiểm nhất, xảy ra do các rối loạn nhịp nguy hiểm như nhịp nhanh thất, rung thất, đột ngột làm tim ngừng đập. Biến chứng này có thể dự phòng với điều trị bằng máy phá rung cấy được.Đột quỵĐây là biến chứng thứ phát trên bệnh nhân rung nhĩ do bệnh cơ tim phì đại. Khi đó, huyết khối buồng tim dễ hình thành làm tăng khả năng đột quỵ và hoàn toàn có thể dự phòng bằng thuốc kháng đông máu.
6. Chẩn đoán bệnh cơ tim phì đại
Việc chẩn đoán bệnh cơ tim phì đại phù thuộc nhiều vào việc hỏi tiền sử, bệnh sử và thăm khám lâm sàng kỹ lưỡng, kết hợp với xét nghiệm siêu âm tim.Tiền sử gia đình bệnh nhân đã có người bị bệnh cơ tim phì đại hoặc có người đột tử không rõ nguyên nhân.Hỏi bệnh và thăm khám để tìm ra các dấu hiệu, triệu chứng bệnh được nêu ở phần trên.Thực hiện cận lâm sàng đặc biệt là siêu âm tim để phát hiện, đo bề dày thành tim cũng như tầm soát một số biến chứng như suy tim, rối loạn nhịp tim. Ngoài ra, đo điện tim, chụp CT scan hoặc thông tim cũng được chỉ định khi cần thiết.
Đo điện tim giúp chẩn đoán bệnh cơ tim phì đại
7. Phân tầng nguy cơ trên bệnh nhân bệnh cơ tim phì đại
Việc phân tầng nguy cơ giúp tìm ra các bệnh nhân có nguy cơ đột tử cao, bên cạnh đó còn giúp xác định hướng điều trị, các biện pháp dự phòng cho bệnh nhân. Những đối tượng có nguy cơ đột tử cao bao gồm:Tiền sử gia đình có người mắc bệnh và có người đột tử.Người bệnh từng bị ngất trước đó.Người bệnh đã từng hoặc đang gặp các rối loạn nhịp như nhịp nhanh thất, rung thất.Bệnh nhân từng bị ngưng tim và được hồi sức thành công trước đây.Bệnh nhân suy tim nặng.
8. Điều trị bệnh cơ tim phì đại
Bệnh cơ tim phì đại là bệnh tim di truyền, do đó chưa tìm ra phương pháp chữa bệnh đặc hiệu. Việc điều trị chủ yếu là giảm nhẹ triệu chứng và biến chứng nếu có của bệnh nhân. Tùy tình trạng bệnh và phân tầng nguy cơ, bác sĩ sẽ áp dụng các liệu pháp điều trị khác nhau như dùng thuốc, đặt máy phá rung cấy được hay đặt máy tạo nhịp để giảm nguy cơ đột tử cho bệnh nhân.Thay đổi lối sống. Tất cả bệnh nhân cần thay đổi lối sống, làm giảm các yếu tố nguy cơ khiến tình trạng bệnh nặng hơn.Không uống rượu bia vì có thể làm tăng nhịp tim và huyết áp, làm nặng thêm triệu chứng của bệnh.Giảm caffein vì chất này có thể gây hồi hộp ở một số bệnh nhân nhạy cảm với caffein.Hạn chế muối và nước giúp hạn chế nguy cơ suy tim cho người bệnh.Hoạt động thể lực vừa sức, tập luyện thể dục mỗi ngày khoảng 30 phút với các môn thể thao không đối kháng như đi bộ, đạp xe đạp...Tuân thủ điều trị và tái khám đúng hẹn, đều đặn giúp theo dõi triệu chứng, biến chứng để phát hiện xử lý kịp thời khi có bất thường.Dùng thuốc. Thuốc ức chế beta, thuốc ức chế kênh canxi giúp kiểm soát nhịp tim, giúp cơ tim thư giãn và co bóp bơm máu hiệu quả hơn.Thuốc kháng đông, đặc biệt là nhóm kháng vitamin K giúp giảm nguy cơ hình thành cục máu đông dẫn đến đột quỵ khi bệnh nhân có rối loạn nhịp tim như rung nhĩ.Thuốc lợi tiểu có tác dụng giảm ứ muối và nước, hạn chế tình trạng suy tim.Kháng sinh dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm trùng.
Tập thể dục nhẹ nhàng như đi bộ có lợi cho người bệnh
Can thiệp thủ thuậtĐặt máy phá rung cấy được và máy tạo nhịp:Máy phá rung cấy được giúp phát hiện và điều trị rối loạn nhịp nguy hiểm có thể dẫn đến ngừng tim ở nhóm bệnh có nguy cơ cao đột tử.Máy tạo nhịp giúp kiểm soát nhịp tim, tránh làm tim quá sức.Cắt vách liên thất:Cắt vách liên thất nhằm mục đích làm mỏng phần thành tim bị dày ở bệnh nhân bệnh cơ tim phì đại, hạn chế việc tắc nghẽn đường đi của thất trái.Ghép tim: Khi quả tim suy yếu quá nhiều thì biện pháp cuối cùng chính là ghép tim. | vinmec | 1,369 |
Chẩn đoán và điều trị ung thư di căn
Di căn là sự lây lan của các tế bào ung thư đến các khu vực mới của cơ thể, các tế bào ung thư thường di chuyển thông qua hệ thống bạch huyết hoặc mạch máu Ung thư di căn, hay khối u di căn, là một bệnh lý ác tính, khởi phát từ một vị trí ban đầu, di căn đến các nơi khác nhau của cơ thể hình thành nên các khối u mới. Bài viết này sẽ nêu các phương pháp chẩn đoán ung thư di căn và cách điều trị hiện nay.Các khối u hình thành từ các tế bào di căn được gọi là khối u thứ phát. Ung thư di căn đến các khu vực gần vị trí khởi phát được gọi là di căn khu vực, hoặc đến các bộ phận của cơ thể ở xa hơn được gọi là di căn xa.
1. Chẩn đoán ung thư di căn
Ung thư đã lan từ vị trí nguyên phát cắt đến các vị trí khác trong cơ thể thường được phân loại là ung thư tiến triển. Khi ung thư chỉ lan đến các mô hoặc hạch bạch huyết gần đó, nó được gọi là ung thư tiến triển cục bộ. Khi ung thư đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể, nó được gọi là ung thư di căn. Gan, phổi, hạch bạch huyết và xương là những khu vực phổ biến của di căn.Ngay cả khi ung thư di căn lan đến một vị trí mới, nó vẫn được đặt tên theo khu vực của cơ thể nơi nó bắt đầu. Ví dụ, một người bị ung thư vú đã di căn đến xương được gọi là bị ung thư vú với di căn xương. Nếu một căn bệnh ung thư đã lan rộng khắp cơ thể trước khi nó được phát hiện và không biết chính xác nó bắt đầu từ đâu thì nó được gọi là ung thư không rõ nguồn gốc.Ung thư có thể lan đến hầu hết mọi bộ phận của cơ thể, mặc dù các loại ung thư khác nhau thường có khả năng lây lan sang một số khu vực nhất định hơn các khu vực khác.
2. Điều trị ung thư di căn
Điều trị ung thư di căn nhằm mục đích làm chậm sự phát triển hoặc lan rộng của ung thư. Điều trị phụ thuộc vào từng loại ung thư, nơi nó bắt đầu, kích thước, vị trí di căn và các yếu tố khác.Thông thường, ung thư di căn đòi hỏi phải điều trị toàn thân, hoặc dùng thuốc bằng đường uống hoặc tiêm truyền vào máu thuốc tác động đến đến các tế bào ung thư trên toàn cơ thể, như hóa trị liệu, điều trị đích hoặc liệu pháp hormone. Các phương pháp điều trị khác có thể bao gồm liệu pháp miễn dịch, xạ trị, phẫu thuật hoặc kết hợp các phương pháp này với nhau.
Có thể phẫu thuật trong điều trị ung thư di căn
Trong một số tình huống lâm sàng, ung thư di căn có thể được điều trị theo những cách cụ thể:Ung thư di căn não: Tùy thuộc vào số lượng khối u, kích thước khối u và mức độ bệnh ở các vị trí khác, các lựa chọn điều trị có thể bao gồm phẫu thuật (trong trường hợp cụ thể), xạ trị, phẫu thuật dao gamma, hóa trị, điều trị đích hoặc steroid.Ung thư di căn xương: Có thể điều trị bằng: thuốc chống hủy xương, phẫu thuật hoặc xạ trị giảm đau cho bệnh nhân. Ung thư di căn phổi: Việc điều trị di căn phổi phụ thuộc vào mức độ di căn cũng như loại ung thư nguyên phát. Trong hầu hết các trường hợp, nó sẽ được điều trị theo cách tương tự cùng phác đồ như ung thư nguyên phát. Nếu sự di căn gây tràn dịch màng phổi, chọc hút dịch màng phổi có thể làm bệnh nhân đỡ khó thở hơn.Ung thư di căn gan: Có nhiều cách khác nhau để điều trị di căn gan tùy thuộc vào loại và mức độ của ung thư nguyên phát cũng như số lượng và kích thước của u di căn gan. Trong nhiều trường hợp, di căn gan sẽ được điều trị theo cách tương tự (với cùng phác đồ) như ung thư nguyên phát.Trong trường hợp có bệnh kết hợp làm hạn chế việc điều trị đặc hiệu cho cả, cả nguyên phát và di căn, điều trị chăm sóc giảm nhẹ là một lựa chọn tốt. Ghép tạng nói chung không phải là một lựa chọn cho bệnh ung thư di căn.com | vinmec | 794 |
Góc giải đáp: nên niềng răng mắc cài sứ hay kim loại?
1. Thông tin chung về hai phương pháp để thẩm mỹ răng
1.1 Phương pháp niềng răng mắc cài sứ
Niềng răng mắc cài sứ là phương pháp dùng mắc cài có chất liệu bằng sứ kết hợp với dây cung để kéo chỉnh răng về đúng vị trí trên cung hàm. Mắc cài bằng sứ có màu giống với màu răng nên khó phát hiện và người niềng có thể tự tin hơn khi giao tiếp.
Mắc cài bằng sứ có màu giống với màu răng nên khó phát hiện và người niềng có thể tự tin hơn khi giao tiếp.
Hiện nay, niềng răng mắc cài sứ có hai loại phổ biến là:
– Niềng răng mắc cài sứ thông thường: loại sử dụng hệ thống mắc cài, dây cung, thun để cố định dây cung trên các rãnh mắc cài, đảm bảo lực kéo răng được diễn ra liên tục.
– Niềng răng mắc cài sứ tự động: loại này có cấu tạo giống với niềng răng mắc cài kim loại tự đóng. Cụ thể, các mắc cài được làm bằng sứ có chốt tự đóng nhằm thay thế cho dây thun ở dạng mắc cài thường, việc này giúp giảm ê buốt khi mới đeo niềng hơn dùng thun cố định.
1.2 Phương pháp niềng răng bằng mắc cài kim loại
Cơ chế hoạt động của niềng răng mắc cài kim loại tương tự như mắc cài sứ, sử dụng hệ thống mắc cài và dây cung để tạo ra lực siết nhằm di chuyển răng về đúng vị trí, đảm bảo khớp cắn không bị lệch. Mắc cài và dây cung ở phương pháp này đều được làm bằng chất liệu kim loại nên có độ bền, cứng chắc, lực tác dụng đều và ổn định.
Phương pháp niềng răng bằng mắc cài kim loại có hai dạng:
– Niềng răng mắc cài kim loại thông thường: sử dụng những dây thun có độ đàn hồi tốt để cố định dây cung đảm bảo quá trình niềng răng diễn ra liên tục.
– Niềng răng mắc cài kim loại tự động: dạng này được cải tiến từ mắc cài thông thường. Người niềng sẽ không phải chịu đau đớn, dễ dàng điều chỉnh lực siết răng với hệ thống nắp trượt thay thế cho dây thun.
2. Nên niềng răng mắc cài sứ hay kim loại để hiệu quả hơn?
2.1 So sánh nên niềng răng mắc cài sứ hay kim loại
Về điểm chung, bản chất của cả hai phương pháp này đều có thể khắc phục các khiếm khuyết của hàm răng như bị hô, móm, lệch khớp cắn. Niềng răng mắc cài kim loại hay mắc cài sứ đều có chung điểm chung là sử dụng hệ thống mắc cài kết hợp với dây cung để tạo ra lực siết chính nhằm di chuyển răng về đúng vị trí trên cung hàm. Ngoài ra cả hai phương pháp đều có hai loại mắc cài là mắc cài thường (sử dụng dây thun đặc biệt để cố định dây cung và rãnh mắc cài) và mắc cài tự động (có chốt tự khóa để buộc cố định dây cung). Cả hai phương pháp đều có khả năng can thiệp các tình trạng răng miệng từ mức độ trung bình, khó đến phức tạp.
Niềng răng mắc cài kim loại hay mắc cài sứ đều có chung điểm chung là sử dụng hệ thống mắc cài kết hợp với dây cung để tạo ra lực siết chính nhằm di chuyển răng về đúng vị trí trên cung hàm.
Về điểm khác biệt của hai phương pháp thẩm mỹ răng này là:
– Thời gian điều trị: do chất liệu kim loại có độ bền chắc tốt nên quá trình niềng răng sẽ diễn ra liên tục, từ đó sẽ rút ngắn thời gian niềng răng. Ngược lại, mắc cài bằng sứ sẽ có xu hướng dễ vỡ hơn, làm gián đoạn quá trình niềng nên thời gian niềng cũng sẽ bị kéo dài hơn.
– Mức độ kích ứng: có thể gây ra kích ứng nhỏ đối với một số trường hợp người niềng bị dị ứng với kim loại. Trong khi đó chất liệu sứ sẽ an toàn, lành tính với hầu hết người bệnh nên không xảy ra kích ứng.
– Tính thẩm mỹ: khi niềng răng bằng mắc cài kim loại sẽ dễ nhận ra do màu sắc, người niềng cảm thấy tự ti khi nói chuyện hoặc giao tiếp gần. Trong khí đó, tính thẩm mỹ tương đối cao vì chất liệu mắc cài bằng sứ có màu tương tự răng thật, khó phát hiện hơn.
– Chi phí niềng răng: chi phí niềng răng bằng mắc cài kim loại thường sẽ thấp nhất trong tất cả các phương pháp niềng răng khác. Do đó, mắc cài kim loại đến này vẫn được ưa chuộng dù tính thẩm mỹ không cao.
2.2 Nên niềng răng mắc cài sứ và kim loại?
Theo các chuyên gia nha khoa thì cả hai phương pháp đều mang lại hiệu quả tốt và an toàn cho sức khỏe người niềng. Do đó, để có được quyết định nên sử dụng mắc cài sứ hay kim loại thì phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tình trạng răng, nhu cầu, khả năng tài chính của người niềng.
Nên niềng răng mắc cài sứ hay mặc cài kim loại thì phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tình trạng răng, nhu cầu, khả năng tài chính của người niềng
Với những trường hợp người niềng quan trọng tính thẩm mỹ, công việc đòi hỏi giao tiếp nhiều thì mắc cài bằng sứ là sự lựa chọn hàng đầu. Ngược lại, những trường hợp muốn hiệu quả nhanh, tiết kiệm chi phí thì nên chỉnh nha bằng mắc cài kim loại.
Tuy nhiên, người niềng nên lưu ý rằng tình trạng răng mới là yếu tố then chốt để quyết định sử dụng phương pháp nào. Theo một số nghiên cứu khoa học, mắc cái sứ không phù hợp cho những đối tượng có dáng răng quá nhỏ và mắc cài bằng kim loại không áp dụng cho người có xương hàm quá yếu.
Như vậy niềng răng mắc cài hay kim loại đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng trong quá trình chỉnh nha thẩm mỹ răng. Để có được quyết định phù hợp nhất cho tình trạng răng miệng cũng như nhu cầu, khả năng của bản thân, người chỉnh nha nên đến nha khoa uy tín để được nhận sự tư vấn của bác sĩ nha khoa từ đó sẽ có phác đồ điều trị tốt nhất. | thucuc | 1,136 |
Chuyên gia giải đáp: Cắt da quy đầu bao nhiêu tiền?
Cắt da quy đầu bao nhiêu tiền có lẽ là cụm từ được nhiều nam giới tìm kiếm nhất khi có chỉ định cắt bao quy đầu. Trên thực tế, mức phí này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu hơn về những điều kiện tác động đến chi phí cắt bao quy đầu.
1. Cắt da quy đầu bao nhiêu tiền phụ thuộc vào tình trạng bao quy đầu
Nếu nam giới chỉ tiến hành cắt bao quy đầu đơn thuần nhằm khắc phục tình trạng bệnh lý về bao quy đầu như nghẹt, dài hoặc hẹp bao quy đầu, chi phí sẽ tiết kiệm hơn so với trường hợp bị viêm nhiễm. Bởi vì nếu bị viêm nhiễm bao quy đầu, bác sĩ sẽ phải điều trị khỏi tình trạng viêm nhiễm rồi mới tiến hành cắt bao quy đầu. Do đó, chi phí cắt bao quy đầu sẽ cao hơn vì phải trả thêm một khoản tiền chữa viêm nhiễm trước đó.
Hơn nữa, có nhiều nam giới do quan hệ tình dục quá mạnh bạo khiến dây hãm quy đầu bị đứt. Điều này ảnh hưởng lớn đến cơ quan sinh dục và đời sống tình dục của nam giới. Trong trường hợp nam giới bị bệnh bao quy đầu kèm theo tình trạng này sẽ phải tốn thêm chi phí cắt dây hãm bao quy đầu. Do đó, có thể thấy rằng, bảng giá cắt bao quy đầu sẽ phụ thuộc nhiều vào tình trạng bao quy đầu nam giới đang mắc phải. Tùy vào tình trạng bệnh lý mà chi phí cắt bao quy đầu của mỗi người sẽ khác nhau.
Cắt da quy đầu bao nhiêu tiền tùy thuộc vào tình trạng bao quy đầu của nam giới
2. Cắt bao quy đầu bao nhiêu tiền phụ thuộc vào phương pháp phẫu thuật
Hiện nay, có nhiều phương pháp cắt bao quy đầu khác nhau và mỗi cách sẽ có mức giá không giống nhau. Với những phương pháp cắt bao quy đầu truyền thống thường có mức giá rẻ hơn với phương pháp hiện đại, tiên tiến.
Tuy nhiên, mặc dù cắt bao quy đầu bằng phương pháp tiên tiến, hiện đại có mức chi phí đắt hơn nhưng sẽ mang lại cho nam giới hiệu quả chữa bệnh tốt nhất. Đồng thời giúp giảm đi những đau đớn, độ an toàn cao hơn và không gây viêm nhiễm sau khi phẫu thuật.
Về cơ bản, việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật cắt bao quy đầu sẽ đi kèm với chất lượng điều trị bệnh. Do đó, nam giới tuyệt đối không được quá quan trọng mức chi phí mà lựa chọn phương pháp cắt bao quy đầu không đảm bảo an toàn và không mang lại hiệu quả cao.
Cắt bao quy đầu bao nhiêu tiền phụ thuộc vào phương pháp phẫu thuật anh em lựa chọn
3. Cắt bao quy đầu bao nhiêu tiền phụ thuộc vào địa chỉ thực hiện phẫu thuật | thucuc | 520 |
Suy giảm miễn dịch và những điều không thể không biết
Bản thân hệ miễn dịch có vai trò đặc biệt trong việc bảo vệ sức khỏe con người. Vì thế, bất cứ nguyên nhân nào khiến cho hệ miễn dịch suy yếu đều khiến sức khỏe đứng trước những mối nguy hại khó lường. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu những vấn đề cơ bản nhất có liên quan đến suy giảm miễn dịch.
1. Như thế nào là suy giảm miễn dịch?
Hệ miễn dịch bao gồm tập hợp các tế bào hạch, bạch cầu, lympho trong máu, lá lách và tủy xương; giúp cơ thể chống lại sự xâm nhập của các tác nhân xấu gây bệnh.
Thông qua việc sinh ra kháng thể hoặc tiêu diệt bằng cơ chế thực bào, các men tiêu hủy, khi tác nhân gây hại bên ngoài xâm nhập vào cơ thể sẽ bị tiêu diệt để không còn khả năng gây ra bệnh. Hội chứng suy giảm miễn dịch là thuật ngữ dùng để chỉ sự tổn thương xảy ra và làm cho hệ miễn dịch không còn đảm bảo được chức năng ban đầu nữa.
Đối với trẻ sơ sinh, giai đoạn đầu đời, hệ thống miễn dịch tạm thời được thừa hưởng từ kháng thể mà trẻ nhận được qua sữa mẹ. Đây chính là cơ chế miễn dịch thụ động. Sau 6 tháng, kháng thể đó sẽ suy giảm rất nhanh, đặc biệt là khi trẻ bắt đầu cai sữa. Cũng vì thế mà sau mốc này trẻ dễ bị nhiễm trùng; nhưng ngược lại đây cũng là cơ hội để cơ thể của trẻ tự xây dựng hệ miễn dịch chủ động.
Với người trưởng thành, hệ thống miễn dịch được xây dựng và củng cố trên nguyên tắc ghi nhớ tự động qua các lần mắc bệnh. Khi tác nhân gây hại xâm nhập vào bên trong, cơ thể sẽ tự tạo ra kháng thể phù hợp để tiêu diệt nó rồi tự ghi nhớ và sử dụng nó cho những lần sau - khi chính tác nhân đó tái xâm nhập. Đây chính là cơ chế miễn dịch chủ động.
Khi bị suy giảm miễn dịch có nghĩa là hệ thống bảo vệ và phòng ngự của cơ thể đã không còn nữa, khả năng bắt giữ và chống lại tác nhân gây hại bị mất đi, kết quả là dễ phải chịu sự tấn công của tác nhân gây nhiễm khuẩn và kéo dài, tái diễn thường xuyên tình trạng nhiễm trùng. Theo thời gian, các cấu trúc giải phẫu hoặc chức năng sinh lý của các cơ quan trong cơ thể bị ảnh hưởng, hoạt động sống suy giảm.
2. Phân loại hội chứng suy giảm miễn dịch
2.1. Suy giảm miễn dịch nguyên phát
Hiểu đơn giản thì đây chính là hội chứng suy giảm miễn dịch bẩm sinh. Có những trẻ ngay từ khi sinh ra, hệ thống miễn dịch đã hoạt động không hiệu quả hoặc bị thiếu đi một số hệ thống phòng thủ miễn dịch nên dễ bị nhiễm trùng.
Những trường hợp này trẻ sẽ có các triệu chứng như: thời gian nhiễm trùng lâu hơn và việc điều trị cũng khó khăn hơn so với người có hệ miễn dịch bình thường. Đây cũng là những người dễ mắc nhiễm trùng cơ hội - dạng nhiễm trùng mà người bình thường không mắc.
2.2. Suy giảm miễn dịch thứ phát
Hội chứng suy giảm miễn dịch thứ phát hình thành cùng với quá trình phát triển của cơ thể, do sự tác động của các yếu tố:
- Bệnh mạn tính: làm cho cơ thể không có khả năng tổng hợp hiệu quả chất dinh dưỡng tham gia vào quá trình trao đổi chất để tạo ra kháng thể chống lại vi khuẩn bên ngoài. Ngoài ra, điều trị ung thư bằng xạ trị, hóa trị có dùng thuốc corticosteroid cũng có thể gặp tác dụng phụ là suy yếu hệ miễn dịch.
- HIV, ma túy: đây là tác nhân phá hủy tế bào lympho, làm suy giảm miễn dịch từ đó tăng nguy cơ bị nhiễm trùng. Giai đoạn đầu người bệnh có thể bị sốt, sau đó tình trạng nhiễm trùng ngày càng nghiêm trọng.
- Thời gian nằm viện lâu: khiến cho cơ thể vận động ít, ăn kém ngon, tâm lý bất ổn,… kết hợp với các vấn đề về sức khỏe khiến cho các tế bào hoạt động ngày càng kém hiệu quả và hệ lụy là suy giảm miễn dịch.
- Suy dinh dưỡng: trong một thời gian dài có chế độ ăn thiếu dinh dưỡng, nhất là thiếu protein rất dễ làm cơ thể bị suy giảm hệ thống miễn dịch.
- Ghép tạng: thuốc ức chế miễn dịch có vai trò chủ đạo đối với sự thành công của ghép tạng giai đoạn hậu phẫu. Tuy nhiên, mặt trái của nó lại là sự ức chế đối với mọi đáp ứng miễn dịch và góp phần sinh ra biến chứng như: tế bào ung thư phát triển, nguy cơ bị bệnh tim mạch, tử vong do không thể kiểm soát nhiễm trùng.
2.3. Suy giảm miễn dịch đa dạng phổ biến
Đây là dạng rối loạn hệ miễn dịch do khiếm khuyết một số phần tử khác nhau (CVID), trong đó có liên quan đến miễn dịch dịch thể. Bệnh nhân có dấu hiệu tương tự với thiếu gamma globulin huyết có liên kết đột biến gen trên nhiễm sắc thể X ở nhiễm trùng phát triển, thường khởi phát muộn (khoảng 20 - 40 tuổi).
2.4. Suy giảm miễn dịch kết hợp nghiêm trọng
Tình trạng này gọi là rối loạn tiên phát có liên quan với tế bào do đột biến và thiếu hụt kết hợp miễn dịch dịch thể xảy ra ở một trong nhiều gen khác nhau. Bệnh chủ yếu xảy ra với trẻ sơ sinh đến 6 tuổi, thường khiến trẻ bị nhiễm virus liên tục, bệnh candida, viêm phổi Pneumocystis jiroveci,... Ngoài ra, trẻ cũng có thể gặp bất thường ở xương, viêm tróc da,… Nguy hiểm nhất có thể gây tử vong nếu không được phát hiện và điều trị sớm.
2.5. Dạng u hạt mạn tính
Rối loạn suy giảm miễn dịch này có liên quan với các khiếm khuyết ở tế bào thực bào. Trong bệnh lý này, bạch cầu không sản xuất ra superoxide, hydrogen peroxide cùng các chất hoạt hóa phức hợp O2 vì thiếu đi hoạt tính của NADPH oxidase nên chức năng diệt khuẩn tế bào thực bào bị lỗi. Kết quả là nấm và vi khuẩn không bị chết còn thực bào vẫn hoạt động bình thường.
3. Chẩn đoán và điều trị hội chứng suy giảm miễn dịch như thế nào?
3.1. Phương pháp chẩn đoán suy giảm miễn dịch
Để chẩn đoán hội chứng suy giảm miễn dịch, bác sĩ sẽ hỏi thăm bệnh sử và thực hiện bài kiểm tra thể chất, tiến hành một số kiểm tra để xác định số lượng tế bào máu trắng, nồng độ miễn nhiễm và tế bào T. Khi kết quả kiểm tra cho thấy có sự bất thường tế bào T thì bác sĩ sẽ thực hiện xét nghiệm da để đưa ra kết luận về bệnh do bất thường tế bào T.
Ngoài ra, xét nghiệm máu cũng có thể được đề nghị thực hiện để xác định nguy cơ đột biến gen - nguyên nhân gây rối loạn suy giảm miễn dịch.
3.2. Điều trị suy giảm miễn dịch
Tùy vào tình trạng suy giảm miễn dịch của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị tương thích. Hầu hết trường hợp điều trị nhằm ngăn ngừa nhiễm trùng hoặc trị liệu nhiễm trùng, cải thiện chức năng hệ miễn dịch.
Các phương pháp điều trị thường được sử dụng gồm: thuốc kháng sinh, kháng virus, liệu pháp immunoglobulin. Nếu tủy xương không thể sản xuất đủ tế bào lympho sẽ tiến hành cấy ghép tủy xương.
Suy giảm miễn dịch đặc trưng nổi bật bởi tình trạng tái diễn nhiễm trùng thường xuyên. | medlatec | 1,350 |
Bác sĩ tư vấn phác đồ điều trị sốt xuất huyết mới nhất
Sốt xuất huyết là một căn bệnh truyền nhiễm có khả năng lây lan nhanh chóng và tỷ lệ tử vong cao. Nguyên nhân gây nên sốt xuất huyết là do virus Dengue truyền từ người bệnh sang người lành thông qua các vết muỗi vằn Aedes aegypti cắn.
1. Đại cương và các giai đoạn tiến triển của sốt xuất huyết
Như chúng ta đã biết, virus Dengue chính là tác nhân dẫn đến bệnh sốt xuất huyết ở người và loại virus này bao gồm 4 chủng: Den-1, Den-2, Den-3 và Den-4. Khi đã từng bị mắc 1 trong 4 chủng trên thì người bệnh vẫn có nguy cơ bị sốt xuất huyết do các chủng còn lại gây nên, lần nhiễm bệnh sau thường có triệu chứng nặng hơn so với lần trước.
Loài côn trùng đóng vai trò trung gian truyền bệnh chủ yếu là muỗi Aedes aegypti. Sốt xuất huyết có thể xảy ra quanh năm nhưng cao điểm nhất là mùa mưa vì đây là thời điểm sinh sản mạnh mẽ của muỗi. Cả trẻ em và người lớn đều có thể bị sốt xuất huyết.
Một số biến chứng nguy hiểm của căn bệnh này nếu không được điều trị kịp thời đó là: rối loạn đông máu, xuất huyết và thoát huyết tương, suy tạng, sốc giảm thể tích tuần hoàn,... thậm chí là tử vong.
Triệu chứng lâm sàng của sốt xuất huyết khá đa dạng, diễn tiến nhanh từ mức độ nhẹ cho tới nặng qua 3 giai đoạn chính: giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm và cuối cùng là giai đoạn hồi phục. Cụ thể như sau:
Giai đoạn sốt:
Người bệnh đột ngột và liên tục bị sốt cao;
Buồn nôn, chán ăn, nhức đầu;
Đau mỏi cơ thể, nhức 2 hốc mắt;
Da xung huyết;
Chảy máu chân răng, chảy máu cam;
Tiêu chảy.
Giai đoạn nguy hiểm:
Biểu hiện sốt đã giảm hoặc hết sốt;
Có thể xuất hiện các nốt ban nổi trên da, nhiều nhất ở mặt trong cánh tay, đùi và bụng, mạn sườn, 2 cẳng chân;
Có thể xuất hiện tình trạng chảy máu lợi và mũi, tiểu tiện ra máu. Ở phụ nữ kinh nguyệt có thể xuất hiện sớm hoặc kéo dài hơn chu kỳ bình thường;
Đi thăm khám có thể phát hiện tràn dịch màng phổi, màng bụng, mô kẽ, gan to, nề mi mắt. Trong trường hợp thoát nhiều huyết tương thì bệnh nhân sẽ bị sốc với các triệu chứng như bứt rứt, vật vã, li bì, da lạnh ẩm, lạnh đầu chi, huyết áp kẹt, mạch nhanh nhỏ, tiểu ít, tụt hoặc không đo được huyết áp;
Trường hợp nặng:
Xuất huyết nội tạng như não, phổi, hệ tiêu hóa;
Suy tạng: viêm não, viêm gan, viêm cơ tim.
Giai đoạn hồi phục:
Bệnh nhân cảm thấy khỏe hơn, thèm ăn, bắt đầu tiểu nhiều, huyết động ổn định;
Nhịp tim chậm và điện tâm đồ có sự thay đổi;
Không nên truyền quá nhiều dịch trong giai đoạn này vì cơ thể đã hết hiện tượng mất nước, nếu truyền quá mức có thể dẫn tới suy tim hoặc phù phổi;
Bạch cầu tăng sau khi hạ sốt, số lượng tiểu cầu dần ổn định trở về bình thường.
2. Phác đồ điều trị sốt xuất huyết gồm những gì?
Điều trị triệu chứng:
Nếu bệnh nhân sốt cao từ 38,5 độ C trở lên thì cần cởi bỏ bớt quần áo, lau người bằng nước ấm và cho uống thuốc hạ sốt;
Thuốc hạ sốt được chỉ định thường là paracetamol với liều dùng từ 10 - 15mg/kg cân nặng/lần. Mỗi lần dùng cách nhau từ 4 - 6 giờ. Tuyệt đối không được uống quá liều và phải tuân theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất cũng như bác sĩ chuyên khoa;
Uống nhiều nước, bù điện giải bằng oresol, nước trái cây, nước lọc, súp hoặc cháo loãng;
Lưu ý không được sử dụng analgin, aspirin, ibuprofen cho bệnh nhân vì các thuốc có thể gây xuất huyết và toan máu.
Phác đồ điều trị sốt xuất huyết khi bệnh nhân có dấu hiệu cảnh báo:
Nếu xuất hiện các triệu chứng sau, bệnh nhân sẽ được bác sĩ cho truyền dịch:
Không uống được nước;
Tinh giác lờ đờ;
Nôn nhiều;
Đau bụng;
Mất nước.
Lưu ý là thời gian truyền dịch không vượt quá 24 - 48h. Nếu người bệnh có các biểu hiện trên kèm theo dấu hiệu các chi lạnh ẩm, đau bụng vùng gan, bứt rứt, lừ đừ, vật vã, hiệu áp ≥ 25 mm
Hg thì có thể điều trị như trường hợp sốc sốt xuất huyết (sẽ được đề cập bên dưới).
Đối với những bệnh nhân có cơ địa đặc biệt như người béo phì, phụ nữ mang thai, người cao tuổi, người mắc các bệnh nền (viêm phổi, tiểu đường, bệnh tim, hen phế quản, bệnh thận, bệnh gan,...
Điều trị sốc sốt xuất huyết:
Thông thường những người bị sốc sốt xuất huyết vẫn còn trong trạng thái tỉnh táo, do đó cần phải theo dõi chặt chẽ huyết áp, thời gian đổ đầy mạch và mao mạch để phát hiện sớm hiện tượng sốc sốt xuất huyết, có phương án xử trí kịp thời tránh biến chứng nguy hiểm;
Bù dịch nhanh;
Thở oxy gọng mũi 1 - 6 lít/phút.
Phác đồ điều trị sốt xuất huyết thể não, co giật, rối loạn tri giác:
Những trường hợp bị sốt xuất huyết thể não có dấu hiệu co giật, rối loạn tri giác hoặc dấu hiệu thần kinh khu trú thì có thể được chỉ định điều trị:
Cho bệnh nhân thở oxy;
Điều chỉnh rối loạn điện giải;
Đầu bệnh nhân cần được đặt cao 30 độ;
Nếu bị hạ đường huyết: Dextrose 30% (1 - 2 ml/kg), nếu là trẻ nhỏ dưới 1 tuổi thì Dextrose 10% (2 ml/kg);
Nếu bệnh nhân co giật: tiêm mạch Diazepam: 0,2 mg/kg TMC, nếu không tiêm được thì bơm qua đường hậu môn. Sau 10 phút không thấy có hiệu quả thì lặp lại lần 2, dùng tối đa 3 liều. Trong trường hợp thuốc không có tác dụng thì bổ sung Phenobarbital 10-20 mg/kg TTM trong 15 - 30 phút;
Đặt nội khí quản thở máy;
Đặt hậu môn thuốc hạ nhiệt nếu có sốt: Paracetamol 10-15 mg/kg/lần, 4 lần/ngày;
Chỉ định dùng phương pháp chống phù não nếu người bệnh có triệu chứng gia tăng áp lực hộp sọ: Natri clorua 3% liều dùng 4ml/kg/lần, và/hoặc truyền Mannitol 20% liều 0,5 g/kg/lần.
Điều kiện để bệnh nhân xuất viện:
Mạch, huyết áp trở lại bình thường;
Người bệnh tỉnh táo, hết sốt được 2 ngày;
Hồi phục số lượng tiểu cầu > 50.000/mm3;
Không bị khó thở hay suy hô hấp do tràn dịch màng phổi hoặc màng bụng.
Trên đây là tóm tắt phác đồ điều trị sốt xuất huyết và mỗi người cần phải lưu ý rằng, hiện tại vẫn chưa có vắc xin phòng ngừa căn bệnh này, do đó chúng ta phải chủ động phòng chống dịch sốt xuất huyết theo quy định của Bộ Y tế. | medlatec | 1,167 |
Giải đáp: Cắt kính cận mất bao nhiêu tiền
Cận thị là một trong những vấn đề về tật khúc xạ điển hình ở nước ta với tỷ lệ khá cao. Với những người bị cận, việc cắt kính nhằm hỗ trợ khả năng nhìn là điều thiết yếu và cần được tiến hành kịp thời, đúng lúc. Vậy, cắt kính cận mất bao nhiêu tiền? Cùng khám phá vấn đề này trước khi cắt kính để hiểu hơn về quá trình khám, cắt kính cũng như có cho mình sự tham khảo phù hợp về dịch vụ này.
1. Quy trình đo thị lực và cắt kính cận
Cận thị là tình trạng mắt trong điều kiện thông thường không thể nhìn rõ các vật thể xa, trong khi có thể nhìn thấy các đồ vật ở gần. Khi đó, tròng kính cận với khả năng hỗ trợ lấy nét hình ảnh, giúp cải thiện khả năng nhìn của đôi mắt với các đồ vật ở xa. Để có một chiếc kính cận phù hợp, chúng ta cần đi khám và đo độ cận chính xác, từ đó lựa chọn kính và tròng mắt phù hợp. Xem xét quy trình này sẽ giúp bạn hiểu hơn về vấn đề giá thành khi cắt kính.
Kính cận là giải pháp cần thiết và đơn giản nhất cho những người bị cận
Quy trình cắt kính như sau:
1.1. Kiểm tra và đo thị lực
Tại các bệnh viện nhãn khoa, bạn sẽ được bác sĩ và điều dưỡng kiểm tra các vấn đề về mắt, các bệnh về mắt có thể liên quan gây tình trạng nhìn kém và đo độ cận. Độ cận sẽ được đo bằng máy đo khúc xạ tự động và sử dụng bảng thị lực điện tử để kiểm tra. Bảng thị lực điện tử hiện nay thường đang dùng loại bảng chữ cái, bảng chữ E, bảng chữ C và bảng thị lực dành cho trẻ.
Tại các cửa hàng kính thuốc, việc kiểm tra sẽ có quy trình khác một chút so với ở bệnh viện. Đó là, các cửa hàng thường không có mục bác sĩ thăm khám tình trạng bệnh lý về mắt. Trên thực tế, vấn đề mắt kém không chỉ do tật khúc xạ mà còn có thể từ nhiều bệnh lý. Do đó, việc khám mắt chuyên sâu là điều cần thiết để người đo kính được chẩn đoán độ cận phù hợp, điều trị các bệnh lý liên quan, từ đó đảm bảo sở hữu một chiếc kính cận phù hợp, khoong bị lệch độ so với thực tế và có thể sử dụng lâu dài, hữu ích cho bản thân.
1.2. Thử kính phù hợp dựa trên kết quả từ việc đo khúc xạ tự động
Dựa trên kết quả đo khúc xạ tự động, bác sĩ sẽ điều chỉnh số kính phù hợp với độ cận, khoảng cách 2 đồng tử,… của người dùng và đưa mặt nạ thị lực có gắn tròng kính thử cho người đo kính. Khi này, bạn sẽ đeo kính thử, thử đi lại, đọc chữ,… trong tầm khoảng 20 phút. Trong khoảng thời gian này, bạn sẽ được kết hợp với việc đọc chữ cái và ký tự trên bảng đo thị lực cũng như nhìn các đồ vật ở gần – xa.
Trong khoảng thời gian này, nếu không có hiện tượng chóng mặt, đau đầu, lóa hay mờ thị lực, điều này có nghĩa tròng kính này phù hợp với bạn. Lúc này, bác sĩ sẽ kê đơn kính hoàn chỉnh cho bạn.
Thử tròng kính sau khi khám và đo tật khúc xạ
1.3. Khám mắt bán phần, dùng máy sinh hiển vi
Đây là nước quan trọng nhằm phát hiện các bệnh lý ở mắt. Bác sĩ sẽ dùng kính hiển vi và ánh sáng chiếu thẳng vào mắt để phát hiện các bệnh lý như viêm giác mạc, viêm kết mạc, mờ, đục thủy tinh thể, hay các vấn đề về mắt khác. Với một số tình trạng mắt đặc biệt, bác sĩ có thể chỉ định một số phương pháp khám khác nhằm kiểm tra khả năng điều tiết, soi bóng đồng tử,… phù hợp với người bệnh.
1.4. Kê đơn kính cho người cận thị và cắt kính
Sau khi đo thị lực, kiểm tra, để người cận thử tròng kính, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận, viết đơn kính cho người đo kính. Khi này, bạn có thể tiến hành lựa chọn các tính năng bổ sung đặc biệt cho tròng kính của mình như: chống lóa, chống mờ hơi nước, chống UV, chống ánh sáng xanh, chống nắng, …. cũng như chọn loại dáng mắt kính, gọng kính phù hợp. Sau đó, bác sĩ sẽ thông báo với kỹ thuật viên để gia công chiếc kính cận hoàn chỉnh cho bạn.
Nhìn chung, quy trình đo kính cần được thực hiện bởi các chuyên gia có kỹ năng, kiến thức về tật khúc xạ và về kính thuốc, có thiết bị đầy đủ đo chính xác thị lực mắt, đồng thời, đội ngũ gia công chuyên nghiệp đảm bảo độ chính xác và phù hợp cho người bị cận. Một chiếc kính cận chuẩn không chỉ giúp bạn nhìn rõ hơn, mà còn cải thiện thị lực giúp bạn, làm bạn tự tin, thoải mái hơn khi sử dụng. Hãy nhớ những điều này để chọn kính cận cho mình.
2. Vấn đề giá tiền khi cắt kính cận
Xem xét quy trình cắt kính cận trên đây, có thể thấy, chi phí cắt kính cận hết mất bao nhiêu tiền phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
– Chi phí khám mắt, đo thị lực và thử kính
– Giá thành của gọng kính
– Giá thành tròng kính
Trong đó, giá của gọng kính thường theo lựa chọn của bản thân người bị cận, có thể sử dụng loại gọng nhựa, gọng kim loại, gọng trong suốt hay các mẫu gọng kính mà bản thân thấy phù hợp với mình. Tròng kính cho người bị cận cũng như vậy. Bạn có thể lựa chọn theo các tính năng như: chống xước, chống lóa, tròng kính đa tròng, tròng siêu mỏng, tròng kính đổi màu,… Ngoài ra, giá thành tròng kính còn phụ thuộc vào độ cận của người đeo kính. Thông thường, cùng một loại tròng kính, người có độ cận càng nặng thì chi phí cho tròng kính đó sẽ tốn kém hơn.000 đồng trở lên (giá tại thời điểm hiện tại).000 đồng với mỗi cặp tròng kính (giá niêm yết tại thời điểm hiện tại). Các sản phẩm đều được kiểm nghiệm chất lượng cao, có tem chống hàng giả của Bộ Công an và được bảo hành nắn chỉnh, thay đệm mũi, thay ốc kính trong 12 tháng.000 đồng), nhờ đó tiết kiệm hơn nhưng vẫn đảm bảo sự chỉn chu trong quy trình cắt kính.000 đồng cho chiếc kính cận, lại được thăm khám cẩn trọng bởi các bác sĩ nhãn khoa đầu ngành để an tâm điều trị các bệnh về mắt (nếu có) và sở hữu kính thuốc phù hợp với bản thân.
Nhìn chung, cắt kính cận mất bao nhiêu tiền sẽ tùy thuộc rất lớn vào lựa chọn của bạn. Tuy nhiên, điều quan trọng là bạn cần được khám mắt, đo thị lực đầy đủ, phát hiện các bệnh lý về mắt liên quan, từ đó có cho mình sản phẩm kính mắt phù hợp cho riêng mình cũng như an tâm sử dụng kính. Vì thế, hãy lựa chọn cho mình bệnh viện kính mắt uy tín khi cắt kính cận. Bên cạnh đó, đừng quên thăm khám độ cận thị sau khoảng 3-6 tháng để được theo dõi sức khỏe đôi thường xuyên, có giải pháp kịp thời trước sự thay đổi độ cận của bản thân. | thucuc | 1,327 |
Những dấu hiệu trầm cảm sau sinh
Trầm cảm sau sinh là căn bệnh rất nhiều chị em phụ nữ gặp phải sau kỳ sinh nở. Trầm cảm sau sinh nếu không được phát hiện sớm và có biện pháp khắc phục có thể dẫn đến những hậu quả khôn lường. Bài viết dưới đây giúp bạn đọc nhận biết những dấu hiệu trầm cảm sau sinh.
Theo các chuyên gia y tế, thể nhẹ và trung bình của trầm cảm sau sinh đôi khi không được phát hiện hoặc không được chính các bà mẹ thừa nhận. Vì vậy, làm thế nào để xác định các triệu chứng của trầm cảm sau sinh? Dưới đây là những dấu hiệu trầm cảm sau sinh:
Trầm cảm sau sinh là căn bệnh rất nhiều chị em phụ nữ gặp phải sau kỳ sinh nở.
1. Không thấy bản thân như trước
Nếu sau một thời gian sinh con, chị em vẫn không thấy bản thân quay lại con người trước đây của mình, không còn yêu thích hay hứng thú với những điều mà trước đây mình rất thích, rất đam mê thì hãy nghĩ đến nguy cơ trầm cảm sau sinh.
2. Sống co mình và không muốn giao tiếp
Sống co mình và không muốn giao tiếp là một trong những biểu hiện của chứng trầm cảm. Có không ít trường hợp phụ nữ sau sinh rơi vào trạng thái này.
Sống co mình và không muốn giao tiếp là một trong những biểu hiện của chứng trầm cảm.
3. Có suy nghĩ tiêu cực về chuyện làm mẹ
Làm mẹ là thiện chức vô cùng thiêng liêng và hạnh phúc mà tạo hóa ban tặng cho người phụ nữ. Tuy nhiên, không ít chị em sau khi sinh con lại có những suy nghĩ tiêu cực về chuyện làm mẹ. Nhiều chị em bỗng thấy chán ghét và nặng nề khi bản thân được làm mẹ. Đây là một trong những dấu hiệu của chứng trầm cảm sau sinh.
4. Không yêu con
Mẹ nào cũng yêu thương con cái. Nếu sau khi sinh, mẹ không có cảm giác yêu thương, gắn kết với con hãy nghĩ ngay đến nguy cơ trầm cảm sau sinh.
5.Sợ ở một mình và suy nghĩ tuyệt vọng
Cảm giác sợ hãi khi ở một mình và xuất hiện những suy nghĩ tuyệt vọng về mọi thứ xung quanh. Nếu mẹ thấy tâm trí của mình hay “đào sâu” vào những nơi “tăm tối”, đừng vội coi thường nó. Suy nghĩ muốn làm tổn thương chính mình, tổn thương em bé của bạn, hoặc bạn đời của bạn phải được xem xét một cách nghiêm túc.
6. Suy sụp tinh thần
Nhiều mẹ sau sinh bỗng dương cảm thấy đau khổ, vô vọng, thậm chí khóc lóc cả ngày mà không có lý do cụ thể nào cả. Đôi khi họ lại cảm thấy bị chồng, gia đình, bạn bè bỏ rơi. Những cảm giác này thường không có căn cứ.
7. Cảm giác ám ảnh
Bà mẹ bị trầm cảm thường hay bị ám ảnh, có thể về một người, một tình huống hay một hoạt động cụ thể nào đó. Vài người có thể trở nên sợ hãi và tin rằng mình là mối nguy hại cho các thành viên trong gia đình, đặc biệt là đứa trẻ. Những nỗi sợ này là triệu chứng thường gặp của trầm cảm, có thể đi kèm với cảm giác tội lỗi.
Bà mẹ bị trầm cảm thường hay bị ám ảnh, có thể về một người, một tình huống hay một hoạt động cụ thể nào đó.
8. Rối loạn giấc ngủ
Phụ nữ sau sinh bị trầm cảm rất khó ngủ. Họ có thể thao thức đến gần sáng, hoặc không ngủ được tí gì. Giấc ngủ không liên tục, hay bị thức giấc vào giữa đêm, thỉnh thoảng gặp ác mộng và không thể ngủ lại được. | thucuc | 665 |
Công dụng thuốc dilatrend 12.5mg
Thuốc Dilatrend 12.5mg có thành phần chính là Carvedilol được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được chỉ định sử dụng cho bệnh nhân bị tăng huyết áp và suy tim sung huyết. Để nâng cao hiệu quả sử dụng, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
1. Thành phần, công dụng của thuốc Dilatrend 12.5mg
Thuốc Dilatrend 12.5mg được sử dụng trong điều trị cao huyết áp, bệnh tim mạch vành, suy tim mạn, suy thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp. Vậy, thuốc có liều dùng như thế nào? Cần những lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin về thuốc Dilatrend 12,5mg trong bài viết sau đây.Thành phần, công dụng của thuốc Dilatrend 12.5mg. Thuốc Dilatrend 12.5mg có thành phần chính là Carvedilol 12.5mg và các tá dược vừa đủ 1 viên. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với hộp 3 vỉ x10 viên.Thành phần chính có trong thuốc Dilatrend 12.5mg có tác dụng ức chế thụ thể α, β không chọn lọc chống oxy hóa, đồng thời có tác dụng làm giãn mạch. Vì thế, thuốc có tác dụng cải thiện tình trạng tăng huyết áp và suy tim sung huyết.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Dilatrend 12.5mg
2.1. Chỉ định. Nhờ thành phần chính là Carvedilol 12.5mg nên thuốc Dilatrend được bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:Chỉ định điều trị cho bệnh nhân mắc các bệnh lý tim mạch, bệnh mạch vành, tăng huyết áp nguyên phát.Chỉ định điều trị giúp ổn định triệu chứng cho bệnh nhân bị suy tim mạn tính, người bệnh sau nhồi máu cơ tim bị suy thất trái.Thuốc được chỉ định cho người bệnh bị suy giảm chức năng thận mức độ nặng và vừa phải.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Dilatrend 12.5mg chống chỉ định ở những trường hợp người bệnh sau đây:Người bệnh bị mẫn cảm, dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Dilatrend 12.5mg.Không sử dụng thuốc Dilatrend 12.5mg cho bệnh nhân bị suy tim mất bù, suy tim không ổn định, bệnh nhân bị block dẫn truyền nhĩ thất độ 2, độ 3 và người bệnh mắc hội chứng suy nút xoang.Chống chỉ định sử dụng thuốc ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan, hen phế quản hoặc co thắt phế quản.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Dilatrend 12,5mg
3.1. Cách dùng thuốc Dilatrend 12,5mg. Thuốc Dilatrend được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh nên uống thuốc với nước đun sôi để nguội để nâng cao hiệu quả hấp thu thuốc.3.2. Liều dùng thuốc Dilatrend 12,5mg. Liều dùng thuốc Dilatrend 12,5mg được khuyến cáo như sau:Suy tim sung huyết: Ở 2 tuần đầu tiên, mỗi ngày người bệnh uống 2 lần, mỗi lần 3,125mg. Nếu bệnh có mức độ nặng hơn thì có thể tăng liều lên đến 6,25mg. Sau 2 tuần, liều lượng có thể tăng gấp đôi tùy thuộc mức độ dung nạp thuốc của bệnh nhân, tối đa là 20mg trong 1 ngày.Tăng huyết áp: Trong từ 1 – 2 tuần đầu, mỗi ngày người bệnh dùng 2 lần, mỗi lần 6,25mg. Sau đó có thể tăng liều lên 12,5mg/ lần và duy trì tiếp trong 1 – 2 tuần với liều cụ thể tối đa 1 ngày là 50mg.Người cao tuổi và người mắc bệnh suy thận không cần điều chỉnh liều dùng. Với bệnh nhân bị suy gan không được khuyến cáo sử dụng.Cần lưu ý: Liều lượng thuốc Dilatrend 12,5mg kể trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn, đơn thuốc của bác sĩ để nâng cao hiệu quả điều trị, đồng thời tránh được các tương tác thuốc hoặc tác dụng phụ không mong muốn.
4. Xử trí khi quên liều và quá liều thuốc Dilatrend 12,5mg
Quên liều. Nếu người bệnh quên sử dụng một liều thuốc Dilatrend 12,5mg thì cần sử dụng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu gần đến thời gian sử dụng liều tiếp theo thì cần bỏ qua liều đã quên và dùng liều thuốc mới theo đúng lịch trình bình thường. Tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi liều thuốc Dilatrend 12,5mg để bù lại.Quá liều. Việc sử dụng thuốc Dilatrend 12,5mg quá liều có thể dẫn đến hạ huyết áp đột ngột, nhịp tim chậm, sốc, ngừng tim hoặc các vấn đề về hô hấp như nôn, động kinh, rối loạn ý thức,... Nếu các triệu chứng này xảy ra thì người bệnh cần sớm đến các trung tâm y tế để thăm khám và xử trí kịp thời.
5. Những tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Dilatrend 12,5mg
Ngoài những tác dụng điều trị, việc sử dụng thuốc Dilatrend 12,5mg cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn, cụ thể như sau:Trên hệ thần kinh: Chóng mặt, hoa mắt, đau nhức đầu, mệt mỏi.Trên hệ tim mạch: Tụt huyết áp, đau thắt ngực, suy tim, nhịp tim nhanh. Trên hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, nôn mửa, tiêu chảy. Người bệnh sử dụng thuốc Dilatrend 12,5mg có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn khác như: Tăng đường huyết, bị giảm số lượng tiểu cầu và bạch cầu.Nếu người bệnh gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn thì cần báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ tư vấn để được xử trí, tránh các tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra.
6. Tương tác thuốc
Thuốc Dilatrend 12.5mg trong quá trình sử dụng có thể có tương tác với thuốc c, thực phẩm chức năng và thức ăn như sau:Một số loại thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp: Thuốc Nifedipin dùng đồng thời với thuốc Dilatrend 12,5mg có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.Một số loại thuốc điều trị đái tháo đường như Insulin dùng đồng thời với thuốc Dilatrend 12,5mg có thể làm tăng tác dụng hạ đường máu.Để tránh các tương tác thuốc không mong muốn xảy ra thì người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc, thực phẩm chức năng, thảo dược đang sử dụng ở thời điểm hiện tại để được bác sĩ tư vấn và kê đơn thuốc đúng chuẩn, nâng cao hiệu quả điều trị.
7. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Dilatrend 12.5mg
Trong quá trình sử dụng thuốc Dilatrend 12.5mg cần lưu ý:Phụ nữ mang thai: Hiện nay, những nghiên cứu trên động vật cho thấy, thuốc Dilatrend 12.5mg không gây ra tình trạng đột biến và quái thai, tuy nhiên có làm suy giảm khả năng sinh sản ở chuột trưởng thành, làm chậm phát triển thể chất, tăng tỷ lệ thai chết lưu ở chuột và thỏ. Chính vì thế, những nguy cơ của việc sử dụng thuốc Dilatrend 12.5mg ở phụ nữ mang thai chưa rõ ràng. Thực tế, các loại thuốc chẹn Beta cũng có thể làm giảm tuần hoàn qua nhau, từ đó làm tăng nguy cơ sảy thai, thai chết lưu và sinh non. Ngoài ra, trẻ sinh ra đời cũng có thể bị giảm Glucose máu, nhịp tim chậm, cùng nhiều biến chứng khác nếu khi mang thai người mẹ có sử dụng thuốc. Do đó thuốc Dilatrend 12.5mg không được khuyến cáo sử dụng ở người mẹ mang thai.Phụ nữ cho con bú: Những nghiên cứu trên động vật cũng chỉ ra rằng, thuốc Dilatrend 12.5mg có được bài tiết vào sữa chuột nhưng chưa có báo cáo cụ thể trên người. Tuy nhiên, các loại thuốc chẹn Beta, đặc biệt là hoạt chất tan trong mỡ đều có thể đi vào sữa mẹ. Vì vậy, thuốc Dilatrend 12.5mg cũng không được khuyến cáo sử dụng cho đối tượng này, trừ khi lợi ích điều trị cho người mẹ cao hơn so với những nguy cơ xảy ra cho trẻ.Những người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh, gây ra các triệu chứng chóng mặt, nhức đầu,...từ đó làm ảnh hưởng tới khả năng tập trung, tỉnh táo. Do đó, hãy thật cẩn trọng khi sử dụng.Thuốc Dilatrend 12.5mg có thể sử dụng cho người bệnh bị Block nhĩ thất độ 2, độ 3 khi đã được đặt máy tạo nhịp thường xuyên.Thuốc Dilatrend 12.5mg là thuốc được chỉ định để điều trị bệnh tăng huyết áp và suy tim sung huyết. Bên cạnh việc sử dụng thuốc thì người bệnh cần xây dựng lối sống khoa học, lành mạnh, luyện tập thể chất phù hợp, trang bị kiến thức để biết cách xử trí khi bị huyết áp tăng đột ngột. | vinmec | 1,488 |
Hóa giải nỗi lo: Rụng lông mày phải làm thế nào?
Tương tự như tóc, lông mày cũng có thể gặp tình trạng thưa và rụng dần, thậm chí là không mọc lại. Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới hiện tượng này khiến nhiều người phải trăn trở và kém tự tin vì lông mày quyết định rất lớn tới thẩm mỹ của gương mặt. Vậy rụng lông mày phải làm thế nào để khắc phục?
1. Nguyên nhân gây nên tình trạng rụng lông mày
Một số các yếu tố dưới đây có thể là tác nhân dẫn đến chứng rụng lông mày:
Lo lắng, căng thẳng kéo dài:
Nếu bạn gặp vấn đề về tâm lý như lo lắng hoặc căng thẳng quá mức có thể dẫn đến những thay đổi lớn về mặt sinh lý như giảm nồng độ hormone và oxy cung cấp tới nang lông, gây rụng tóc và rụng cả lông mày.
Thiếu hụt chất dinh dưỡng:
Các chất dinh dưỡng giúp cơ thể con người duy trì hoạt động sống thường nhật bao gồm axit amin, vitamin, axit béo, khoáng chất và nguồn năng lượng đến từ chất béo, protein, carbohydrate. Trong đó có những chất giúp tái tạo và phát triển nang lông. Nếu cơ thể bị thiếu hụt chất dinh dưỡng có thể khiến các tế bào phát triển chậm hơn, quá trình sản xuất bã nhờn dưỡng ẩm bị cản trở dẫn tới hiện tượng rụng lông mày.
Một số chất dinh dưỡng khi bị thiếu hụt sẽ làm ảnh hưởng tới số lượng lông mày bao gồm:
Vitamin A;
Kẽm;
Vitamin B12, D và E;
Vitamin B7 (Biotin);
Vitamin C (có lợi trong sản xuất collagen);
Cysteine;
Sắt;
Omega 3.
Lão hóa:
Con người khi bước sang tuổi 40 trở đi, lông và tóc sẽ thưa thớt dần do sự lão hóa khiến cho nồng độ testosterone ở nam giới và estrogen ở nữ giới giảm xuống.
Mang thai - sinh con:
Nội tiết tố và hormone trong cơ thể của người phụ nữ thường thay đổi đáng kể trong quá trình mang thai và sinh con. Sự biến đổi này gây ảnh hưởng lớn tới chu kỳ sinh trưởng và phát triển của lông tóc, lông mày cũng không ngoại lệ.
Tổn thương nang lông:
Xảy ra do các tác động như cạo, nhổ lông mày hoặc trang điểm quá nhiều gây tổn thương nhỏ, khiến cho lông mày vùng đó ngừng phát triển.
Bị bệnh chàm:
Tên gọi khác của bệnh chàm là viêm da dị ứng. Đây là tình trạng viêm da khiến người bệnh luôn cảm thấy ngứa ngáy, vùng da bị chàm chuyển màu đỏ, chảy nước và dễ gặp kích ứng.
Nguyên nhân của bệnh chàm là do sự mẫn cảm quá mức của hệ miễn dịch, nó có thể bùng phát một lần, cũng có khi kéo dài mạn tính trong thời gian dài. Vì gây bệnh trên bề mặt da nên nếu người bệnh bị chàm ở khu vực da lông mày thì cũng có thể bị rụng lông mày.
Mắc bệnh vảy nến:
Bệnh vảy nến là do sự rối loạn tự miễn dịch gây nên. Tình trạng này kích thích sự nhân lên nhanh chóng của các tế bào da, dần dần hình thành nên những mảng da dày, đỏ, có vảy và khiến người bệnh đau đớn. Vảy nến ngăn cản sự sinh trưởng của nang lông và cũng có khả năng khiến lông mày bị rụng.
Hóa trị:
Hóa trị là biện pháp được ứng dụng trong điều trị các bệnh lý ung thư giúp tiêu diệt các tế bào ung thư, bao gồm cả các tế bào nang lông. Do vậy, những người bị ung thư khi điều trị bằng hóa trị đều có hiện tượng rụng hết lông tóc.
Bị rụng lông từng vùng:
Một bệnh tự miễn có tên là chứng rụng lông từng vùng cũng có thể là nguyên nhân khiến lông mày bị rụng. Bệnh tự miễn xảy ra khi hệ miễn dịch của cơ thể xác định nhầm một phần cơ thể là đối tượng gây hại và bắt đầu tấn công chính bộ phận này.
Bệnh rụng lông từng vùng sẽ tấn công vào nang tóc, ngăn cản quá trình tái tạo và phát triển của lông. Bệnh thường tái phát theo từng đợt, thậm chí còn ảnh hưởng tới móng tay và cả móng chân.
Viêm da tiết bã:
Tình trạng này thường có tính chất mạn tính, xảy ra trong thời gian dài. Đây có thể là do trong da tiết nhiều dầu quá mức hoặc tồn tại một loại nấm phát triển dưới da. Viêm da tiết bã thường khiến da đầu xuất hiện nhiều gàu, rụng tóc, rụng cả lông mày.
Viêm da tiếp xúc:
Là khi bạn tiếp xúc với chất kích thích hoặc chất gây dị ứng độc hại. Viêm da tiếp xúc khiến bạn có thể thấy nóng rát hoặc ngứa ngáy trên bề mặt da. Không loại trừ khả năng vùng da tiếp xúc chất độc hại là ở lông mày cũng khiến cho lông ở khu vực này bị rụng.
Nấm da đầu:
Ở người bị nấm da đầu, ta có thể thấy có các mảng da ngứa, đỏ, mụn nước nổi sần sùi. Nấm có khả năng tấn công tới lông mày, thậm chí khiến lông mày rụng hói một mảng.
Bệnh Hansen:
Hay còn được biết đến rộng rãi là bệnh phong. Vi khuẩn là thủ phạm chính gây nên căn bệnh này. Bệnh nhân bị phong thường có vết loét xuất hiện trên da, chân tay tê và yếu, ngoài ra còn khiến cho khắp cơ thể bị tổn thương và rụng lông nghiêm trọng.
Vấn đề về tuyến giáp:
Mắc bệnh về tuyến giáp cũng là nguyên nhân phổ biến dẫn tới hiện tượng rụng lông mày. Lý do là bởi tuyến giáp có nhiệm vụ sản xuất hormone, giúp điều chỉnh quá trình trao đổi chất. Trong trường hợp tuyến giáp sản xuất quá ít hoặc quá nhiều hormone sẽ dẫn tới mất cân bằng trong một số hoạt động của cơ thể, bao gồm cả hoạt động phát triển lông mày.
Bên cạnh đó, suy giáp còn gây nên triệu chứng tăng cân hoặc sụt cân bất thường, mệt mỏi, sưng não, mắt lồi và tim đập nhanh.
2. Rụng lông mày phải làm thế nào để khắc phục?
Rụng lông mày phải làm thế nào là mối quan tâm và lo lắng của rất nhiều người. Việc điều trị cần dựa trên nguyên nhân gây bệnh, vì thế trước khi điều trị bệnh nhân cần đi khám để biết rõ nguyên nhân khiến lông mày bị rụng là do đâu. Chỉ nên điều trị chứng rụng lông mày khi đã xác định được nguyên nhân hoặc có chỉ định của bác sĩ. Dựa vào từng nguyên nhân, việc điều trị sẽ như sau:
Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa da liễu:
Corticosteroid: giúp giảm viêm, dùng trong điều trị bệnh chàm, rụng tóc, viêm da, vảy nến. Có thể sử dụng dưới dạng viên uống, bôi da hoặc đường tiêm;
Minoxidil: là thuốc dùng trong điều trị nội tiết có tác dụng khôi phục sự tăng trưởng của nội tiết tố;
Anthralin: một dạng chất chống viêm dành cho bệnh nhân bị vảy nến;
Thuốc kích thích hormone tuyến giáp, testosterone hoặc estrogen: sử dụng đối với trường hợp bị rụng lông mày là do biến động về hormone.
Bổ sung dinh dưỡng: tăng cường ăn những thực phẩm chứa omega 3 và 6, chất chống oxy hóa cũng giúp ngăn ngừa rụng lông tóc;
Dùng các loại dầu dưỡng: dầu dừa, oliu, thầu dầu giúp kích thích nang lông, cũng có hiệu quả trong việc giảm tình trạng rụng lông mày;
Cấy lông mày tự thân: sử dụng nang tóc (thường là vùng tóc mai) của chính người bệnh để cấy vào vùng lông mày bị rụng;
Thủ thuật thẩm mỹ: xăm, phun, thêu thẩm mỹ lông mày để che giấu chỗ bị rụng.
Giữ tinh thần thoải mái: thiền định, tập yoga giữ tâm trạng tích cực có thể khiến tình trạng rụng lông mày được cải thiện. | medlatec | 1,337 |
Tác dụng của thuốc Questran
Khi người bệnh có hàm lượng Cholesterol trong máu cao, chúng sẽ hình thành lắng đọng ở thành mạch, gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm như xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tăng huyết áp, bệnh mạch máu ngoại biên,... Lúc này, bác sĩ có thể kê đơn thuốc Questran giúp suy giảm lượng cholesterol trong cơ thể, nâng cao sức khỏe tim mạch và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
1. Questran là thuốc gì?
Thuốc Questran có nhiều tên gọi khác như Prevalite hoặc Novo-Cholamine, đây là thuốc thuộc lớp trị liệu chống tăng lipid máu và cô lập axit mật.Questran có thành phần hoạt chất là Cholestyramine và các thành phần khác bao gồm Xanthan gum, Kelcoloid, Axit Xitric Khan, Aspartame, Silica keo khan, hương cam.Questran có chức năng giảm hàm lượng cholesterol LDL trong máu, giúp ngăn ngừa các bệnh lý liên quan đến tắc nghẽn mạch máu. Thuốc cũng được dùng để loại bỏ bớt lượng axit mật trong cơ thể, giúp ngăn các ngừa triệu chứng vàng da và ngứa ngáy. Vì vậy, thuốc Questran được dùng kết hợp với chế độ ăn kiêng hợp lý để làm giảm cholesterol trong máu, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, góp phần làm giảm nguy cơ đột quỵ và nhồi máu cơ tim.
2. Cách dùng và liều lượng thuốc Questran
Bác sĩ khuyến cáo nên pha Questran cùng với nước hoặc sữa, ngũ cốc, nước ép trái cây, dùng chung với bữa ăn 3 lần một ngày. Cách pha thuốc như sau:Đổ một gói bột Questran vào 60ml nướcĐể thuốc tan trong hai phút rồi dùng thìa khuấy đều cho đến khi hỗn dung dịch bắt đầu tan raĐổ thêm 60ml nước vào và tiếp tục khuấy cho đến khi hỗn dịch hoàn toàn đồng nhất.Thuốc Questran thường được chỉ định cùng với một chế độ dinh dưỡng tích cực và tập làm quen thói quen sống tích cực, tạo thành một phương pháp điều trị lâu dài. Tùy vào loại bệnh mà bệnh nhân có thể được yêu cầu xét nghiệm và theo dõi định kỳ.3. Lưu ý khi sử dụng Questran. Chống chỉ định Questran thuốc giảm cholesterol cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân có tiền sử hoặc nghi ngờ các bệnh sau cần phải báo cho bác sĩ trước khi sử dụng thuốc:Tắc nghẽn đường mật. Táo bón mãn tính. Rối loạn tuyến giáp. Tiểu đường. Các bệnh về thận, gan hoặc động mạch vành (tắc động mạch)Ngoài ra còn có một số lưu ý sau:Báo với bác sĩ nếu bệnh nhân mắc bệnh phenylketo niệu (PKU) vì thuốc có chứa thành phần phenylalanine.Dùng thuốc có thể khiến cơ thể khó hấp thụ một số vitamin nhất định, khi đó bệnh nhân cần bổ sung thêm các loại vitamin. Không nên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú trừ khi được bác sĩ cho phép.
4. Tác dụng phụ của thuốc Questran
Trong một số nghiên cứu khoa học trên động vật, thuốc được phát hiện là nguyên nhân gây ra khối u. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng cho việc thuốc Questran có gây ra khối u ở người.Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Questran:Táo bón nhẹ, tiêu chảyĐau dạ dày, nôn mửa, cảm thấy chán ănĐầy hơi. Dị ứng vùng lưỡi. Kích ứng vùng trực tràng. Ngoài ra còn có một số tác dụng phụ nghiêm trọng như:Táo bón càng ngày càng nặngĐau bụng dữ dội. Máu trong nước tiểu. Phân màu đen, có trộn máu hoặc dầu hắc. Da dễ bầm tím, chảy máu thất thường. Giảm cân đột ngột. Một số trường hợp nhẹ hơn, tác dụng phụ sẽ tự hết mà không cần chăm y tế, sau khi cơ thể điều chỉnh thuốc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Questran, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Questran là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.com, drugs.com | vinmec | 704 |
Nổi hạch nhiều ở cổ nguyên nhân do đâu, có nguy hiểm không?
Hạch là cơ quan có nhiệm vụ trực tiếp và gián tiếp tiêu diệt vi khuẩn, virus, các tế bào lạ cũng như tạo ra quá trình miễn dịch cho cơ thể thông qua việc sản sinh các kháng thể. Hạch có ở nhiều nơi trên cơ thể, trong đó có vùng cổ với kích thước nhỏ. Chỉ khi hạch bị sưng mới có thể nhìn hoặc sờ thấy hạch ở cổ. Vậy nguyên nhân của tình trạng này là gì? Khi nào nổi hạch ở cổ là dấu hiệu nguy hiểm cần khám và điều trị?
1. Nổi hạch nhiều ở cổ do nguyên nhân gì?
Hạch ở cổ là một phần của hệ thống bạch huyết, có vai trò quan trọng với hệ miễn dịch, giúp bảo vệ cơ thể chống lại tác nhân lạ có thể gây bệnh xâm nhập từ môi trường. Kích thước của hạch ở cổ nói riêng và hạch bạch huyết nói chung khả nhỏ chỉ khoảng bằng hạt ngô. Vì thế, nếu thấy hạch nổi ở cổ thì có thể hạch này đã bị sưng viêm hoặc tăng kích thước bất thường.
Có nhiều nguyên nhân gây tình trạng tăng kích thước và nổi nhiều hạch ở cổ, việc xác định nguyên nhân là cần thiết để điều trị sớm và hiệu quả. Dưới đây là những nguyên nhân thường gặp gây nổi nhiều hạch ở cổ:
1.1. Do bệnh lý viêm nhiễm vùng đầu cổ
Mặc dù là cơ quan có vai trò sản xuất bạch cầu và chất kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh nhưng hạch bạch huyết cũng có thể bị tấn công dẫn đến nhiễm trùng. Người mắc bệnh nhiễm trùng vùng đầu cổ như: viêm amidan, viêm họng cấp và mạn tính, viêm xoang, viêm họng,… đều có thể gây viêm nhiễm hạch cổ thứ phát. Viêm nhiễm sẽ khiến các hạch này sưng lên và nổi rõ ở cổ.
Ngoài ra, nổi hạch ở cổ còn có thể liên quan đến các loại virus gây bệnh khác như HIV, Varicella-zoster, Epstein-Barr virus,…
Đây là nguyên nhân thường gặp nhất gây nổi nhiều hạch ở cổ, tình trạng này sẽ biến mất khi viêm nhiễm giảm đi.
1.2. Hạch lao
Các loại bệnh lao, trong đó phổ biến là lao phổi có thể gây ảnh hưởng đến các hạch ở cổ. Ở người mắc lao hạch, các hạch có xu hướng dính lại với nhau thành chùm và nổi bật trên da.
1.3. Bệnh lý lành tính
Tình trạng nổi hạch ở cổ là lành tính nếu xuất phát từ những bệnh lý như: u mỡ, chồi xương, bệnh nổi hạch toàn thân, u bã, u nang giáp móng,… Những hạch này là lành tính và không gây hại cho cơ thể, nếu ảnh hưởng đến thẩm mỹ bạn có thể điều trị loại bỏ.
1.4. Nhiễm bệnh về máu
Các bệnh về máu như bạch cầu cấp, bạch cầu mạn thể có thể gây ra tình trạng nổi hạch bất thường ở vùng cổ.
1.5. Ung thư
Nguy hiểm nhất là khi nổi nhiều hạch ở cổ là dấu hiệu của bệnh ung thư, dù không phổ biến nhưng không thể chủ quan loại trừ nguyên nhân này.
Ung thư vòm họng: những người mắc ung thư vòm họng thường bị nổi hạch ở một bên cổ trái, kèm với đó là những cơn đau kéo dài không rõ ràng.
Ung thư hạch: gây sưng nhưng không đau ở một hoặc nhiều hạch bạch huyết, các hạch thường cứng chắc, di động khó, phổ biến và rõ ràng ở hạch cổ. Nếu do nguyên nhân này, các tế bào ung thư sẽ có thể di căn từ hạch này sang hạch khác ở nhiều nơi trên cơ thể. Bện nhân có thể nổi hạch cổ, hạch nách, hạch bẹn, kiểm tra chuyên sâu có thể phát hiện hạch trung thất và hạch ổ bụng.
Ung thư di căn hạch: Ung thư nguyên phát ở những cơ quan khác trong cơ thể có thể di căn đến hạch bạch huyết trong giai đoạn bệnh phát triển.
Ngoài ra, nổi hạch nhiều ở cổ có thể do tác dụng phụ của thuốc hoặc sau tiêm phòng, hầu hết các trường hợp này sẽ tự hết sau vài ngày.
2. Nhận biết nổi hạch cổ lành tính và ác tính
Theo nguyên nhân, cần nhận biết và phân biệt giữa nổi hạch ở cổ lành tính và ác tính. Nếu là hạch lành tính, có thể dễ dàng điều trị và thường không nguy hiểm. Cần đặc biệt cẩn thận với hạch ở cổ là hạch ác tính, tế bào ung thư có thể phát triển và lây lan nhanh nếu điều trị chậm trễ.
Bạn có thể nhận biết, phân biệt tình trạng nổi nhiều hạch ở cổ là lành tính hay ác tính bằng cách sau:
2.1. Hạch lành tính
Cơ thể người bình thường có 450 hạch nằm rải rác trên cơ thể, xuất hiện nhiều ở các vị trí như cổ, bẹn, nách,… cùng làm nhiệm vụ cung cấp bạch cầu và kháng thể cho hệ miễn dịch.
Nếu hạch ở cổ nổi sau hoặc trong thời gian bạn bị viêm đường hô hấp cấp tính hoặc nhiễm trùng ở cơ quan, vùng liên quan thì không nên quá lo lắng. Ngoài ra, hạch lành sẽ tự giảm kích thước khi viêm nhiễm được kiểm soát. Khi bị nổi hạch ở cổ, bạn cũng không gặp phải vấn đề sức khỏe bất thường nào thì có thể yên tâm đây là tình trạng lành tính, song để chắc chắn thì bạn có thể đến bệnh viện kiểm tra.
2.2. Hạch ác tính
Cần đặc biệt cẩn thận với hạch ác tính bởi tế bào ung thư trong hạch rất dễ dàng di căn đến các hạch và cơ quan khác trên cơ thể, là dấu hiệu cho thấy ung thư đã tiến triển. Đặc điểm của loại hạch này là thường xuất hiện trong thời gian dài, ban đầu mọc riêng lẻ sau đó cùng xuất hiện với số lượng lớn hơn.
Nổi hạch ác tính này thường không liên quan đến bệnh lý nhiễm trùng, dùng tay kiểm tra sẽ thấy đây là hạch cứng, không di động, dính chặt vào các mô xung quanh. Hạch ở cổ ác tính có thể gây đau hoặc không.
3. Khi nào nên khám và điều trị nổi hạch nhiều ở cổ?
Khi phát hiện bị nổi hạch nhiều ở cổ, nên kiểm tra xem hạch có những đặc điểm gì, là hạch lành tính hay ác tính. Nếu hạch ở cổ đã xuất hiện trong thời gian dài, nghi ngờ là dấu hiệu bệnh ung thư thì người bệnh nên đi khám để xác định tính chất của hạch càng sớm càng tốt.
Nếu nguyên nhân gây nổi hạch ở cổ là do ung thư, bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm chẩn đoán chính xác một cách nhanh chóng để điều trị sớm, ngăn chặn ung thư tiến triển và di căn. | medlatec | 1,170 |
Điều trị thoái hóa khớp gối bằng thuốc tây hay phương pháp dân gian?
Thoái hóa khớp gối là bệnh lý về xương khớp đặc biệt phổ biến, nó mang đến những khó khăn trong việc hoạt động liên quan tới chân, thậm chí là việc đi lại. Việc điều trị thoái hóa khớp gối như thế nào mới hiệu quả luôn được quan tâm hàng đầu. Mời bạn đọc hãy cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này qua bài viết dưới đây!
1. Thoái hóa khớp gối là gì?
Thoái hóa khớp gối bị gây ra bởi sự mất cân bằng giữa quá trình tổng hợp và huỷ hoại của sung, lớp xương dưới sụn. Hậu quả là gây nên các thay đổi về hình thái, phân tử, sinh hoá, cơ sinh học của tế bào dẫn tới xơ hoá xương dưới sụn, mất sụn khớp, gai xương.
Khớp gối là bộ phận quan trọng giúp nâng đỡ trọng lượng toàn bộ cơ thể và còn là cầu nối tạo sự linh hoạt trong hoạt động thường ngày như đi lại, chạy, ngồi,... Trải qua khoảng thời gian dài hoạt động mà không có “bảo dưỡng" thì bất kể bộ phận nào cũng sẽ bị hao tổn ít nhiều, giảm bớt chức năng hoạt động như ban đầu, khớp gối cũng vậy.
2. Các yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến thoái hoá khớp gối
Các yếu tố nguy cơ gây ra thoái hóa khớp gối phần lớn là vì độ tuổi. Khi tuổi đời càng cao thì việc tổng hợp, tái tạo sụn khớp sẽ càng gặp khó khăn hơn hay thậm chí không thể sản sinh thêm dẫn tới việc thoái hóa khớp gối. Bên cạnh đó, cũng có những yếu tố khác dẫn tới căn bệnh này như:
Sụn khớp bị tổn thương nặng sau các chấn thương từ việc chơi thể thao, tai nạn,...
Tăng cân một cách đột ngột cũng sẽ khiến khớp gối bị tổn thương nặng do phải tải thêm một lượng cơ thể khá lớn. Một số nghiên cứu cho thấy rằng những người bị bệnh béo phì dễ mắc thoái hóa khớp gối từ sớm.
Ít vận động dễ khiến các cấu trúc cơ, khớp, gân hay dây chằng không được hoạt động thường xuyên nên dễ bị trì trệ, không sản sinh thêm các tế bào mới.
Vận động quá sức cũng sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng xương khớp, đặc biệt khi người bệnh phải mang vác quá nặng, quá lâu,...
Ngoài ra, cũng có các nguyên nhân khác tác động đến bệnh như chế độ ăn uống, ảnh hưởng từ các hệ miễn dịch hay ảnh hưởng từ các bệnh lý khác. Sau khi phát hiện được các nguyên nhân gây ra bệnh một cách chính xác thì việc điều trị thoái hóa khớp gối sẽ dễ dàng hơn rất nhiều.
3. Điều trị thoái hóa khớp gối?
Hiện nay, tình hình mắc bệnh thoái hóa khớp gối ngày càng gia tăng nhanh chóng và tuy rằng bệnh này có khả năng chữa trị được nhưng việc hồi phục hoàn toàn thì khó mà triệt để. Vậy có những phương pháp nào có thể áp dụng để điều trị thoái hóa khớp gối?
Điều trị nội khoa: thông thường việc sử dụng thuốc có tác dụng giảm đau, giảm viêm, ngăn ngừa bệnh trở nặng giúp bổ sung dưỡng chất cho các hệ sụn, khớp,...
Một số loại thuốc như Paracetamol, Acetaminophen,… giúp giảm đau liều nhẹ, không gây nhiều tác dụng phụ.
Nhóm thuốc Diclofenac, Aspirin,… có tác dụng chống viêm.
Myonal 50mg, Varafil,… là thuốc giúp giãn các nhóm cơ, đặc biệt là cơ vân.
Đường tiêm nội khớp: có chỉ định tùy theo mức độ tình trạng sưng đau khớp gối và mức độ thoái hóa khớp.
Ngoài ra, người bệnh cũng nên bổ sung nhóm các vitamin B giúp tăng cường sức đề kháng của cơ thể.
Việc sử dụng thuốc tây để điều trị thoái hóa khớp gối phải được thông qua chỉ định từ các bác sĩ chuyên khoa chứ người bệnh không được tùy tiện dùng, nguy cơ kháng thuốc, tác dụng phụ sẽ rất cao.
Điều trị bệnh bằng các phương pháp dân gian có nên không?
Có rất nhiều bài thuốc dân gian mà người bệnh có thể tham khảo để điều trị thoái hóa khớp gối như: sử dụng Lá Lốt, dây Đau Xương, rễ Đinh Lăng hay lá Ngải Cứu. Các bài thuốc được dân gian truyền tai nhau khá nhiều và cũng đã có nhiều ý kiến cho rằng có tác dụng giảm đau. Tuy nhiên, người bệnh nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ phía bác sĩ để đánh giá giai đoạn và mức độ bệnh trước khi áp dụng điều trị.
Bên cạnh việc điều trị bệnh bằng thuốc hoặc các thiết bị y tế thì người bệnh cũng nên thực hiện những bài tập thể dục tốt cho khớp gối để bệnh tình có tiến triển tốt và nhanh hơn:
Nâng chân: hãy nằm ngửa trên bề mặt phẳng sau đó gập 1 bên đầu gối chống trên nền nhà rồi từ từ nâng chân còn lại lên cao rồi lại hạ xuống. Thay đổi chân và lặp đi lặp lại 10 lần.
Giãn cơ đùi: tiếp tục nằm ngửa trên sàn như bài tập nâng chân, 2 chân lúc này không gấp lại mà duỗi thẳng ra và đặt 2 cuộn khăn mềm dưới khuỷu chân sau đó lấy tay giúp cơ đùi ép chặt khuỷu chân xuống 2 cuộn khăn và giữ 10 tới 15 giây, lặp lại động tác này khoảng 15 lần.
Người bệnh thoái hóa khớp gối có nên kiêng ăn gì không?
Hầu hết tất cả thực phẩm đều tốt cho sức khỏe người bệnh đặc biệt là các thức ăn chứa nhiều vitamin, khoáng chất, axit béo omega-3, chất xơ,... Tuy nhiên, người bệnh đang điều trị thoái hóa khớp gối cũng nên chú ý kiêng các loại thực phẩm sau:
Một số thực phẩm có hại cho xương khớp như chuối tiêu, các loại cà (cà chua, cà pháo,... ) hay canh cua, thịt chó.
Hạn chế đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ động vật, sản phẩm từ bơ sữa, đồ ăn nhanh.
Giảm lượng muối, đồ ngọt trong thức ăn.
Hạn chế các loại thức ăn có chứa nhiều photpho như thịt đỏ, phủ tạng,... | medlatec | 1,060 |
Chụp X-quang có ảnh hưởng đến sức khỏe không?
Chụp X-quang có ảnh hưởng đến sức khỏe không là câu hỏi được nhiều người quan tâm bởi có nhiều thông tin về khả năng gây hại tới sức khỏe từ x-quang, đặc biệt là gây dị tật đối với thai nhi
1. X-quang là gì?
Tia X hay X quang là một dạng của sóng điện từ, có bức xạ năng lượng cao. Tia X có khả năng xuyên qua nhiều vật chất nên thường được dùng trong chụp ảnh y tế, nghiên cứu tinh thể, kiểm tra hành lý hành khách trong ngành hàng không.
Chụp X-quang được sử dụng nhiều trong y học giúp chẩn đoán các bệnh bên trong cơ thể về tim mạch, xương khớp…
2. Chụp X-quang ảnh hưởng đến sức khỏe không?
Hiện nay, trong lĩnh vực y tế đang sử dụng khá phổ biến các nguồn bức xạ để phục vụ việc chẩn đoán, điều trị bệnh như máy X-quang, máy xạ trị và chất phóng xạ…
Chụp x-quang là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh rất phổ biến để khảo sát xương và một số mô khác. Một máy chụp X-quang phát ra các chùm tia X, các tia X này xuyên qua các mô mềm và thành phần dịch (chất lỏng) trong cơ thể một cách dễ dàng.
Tuy nhiên, các mô đặc như xương sẽ cản một số tia X lại, từ đó giúp các bác sĩ có thể nhìn thấy xương, răng, gãy xương,… Phim X-quang còn giúp cho bác sĩ chẩn đoán bệnh mà với cách khám thông thường không thể nhìn thấy được.
Chụp X-quang còn giúp thấy được các dấu hiệu sớm của bệnh để tiến hành điều trị trước khi bệnh nặng.
Chụp X-quang tuy không gây nguy hiểm tới sức khỏe con người nhưng tia X lại rất độc hại nếu không được tiến hành trong điều kiện an toàn, phòng chụp, thiết bị chụp không đạt tiêu chuẩn an toàn do Bộ Y tế và tổ chức Y tế thế giới đề ra. Cùng với đó, đội ngũ bác sĩ chụp chiếu X-quang không được trang bị đầy đủ kiến thức thì sẽ rất nguy hiểm tới người bệnh.
3. Chụp X-quang có ảnh hưởng đến thai nhi không?
Với phụ nữ đang mang thai chụp X-quang nói chung là an toàn. Nếu bác sĩ thấy rằng sản phụ cần thiết phải chụp để chẩn đoán các vấn đề sức khỏe hoặc tai nạn thì nên chụp. Nguy cơ nhiễm xạ cho thai nhi là rất thấp, nếu thực sự lo lắng việc thai nhi sẽ nhiễm xạ, các thông số được cài đặt sẵn trong máy sẽ cho biết chính xác người mẹ và thai nhi đã nhận một liều chiếu xạ bằng bao nhiêu sau khi chụp X-quang.
Chụp X-quang ở phụ nữ mang thai phải có chỉ định trong những trường hợp cần thiết và không nên lạm dụng
Các mẹ bầu có thể dùng siêu âm thay cho X-quang. Siêu âm là phương pháp tốt nhất thay cho X-quang và không có hại cho thai. Chụp cộng hưởng từ (MRI) cũng an toàn với thai sau 3 tháng đầu tiên. Cả hai phương tiện thăm khám trên đều có thể thay thế cho chụp X-quang. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp cụ thể, chụp chiếu X-quang có giá trị chẩn đoán cao hơn, thậm chí bắt buộc phải tiến hành để chẩn đoán bệnh cho mẹ bầu khi 2 phương pháp kể trên không phát huy được hiệu quả.
Chụp X-quang được ứng dụng rộng rãi trong y học, trong việc thăm khám một số bệnh ở cơ quan tiêu hóa, tim mạch, xương khớp,… Chỉ trong trường hợp cần thiết bác sĩ mới chỉ định chụp chiếu X-quang, trường hợp nếu phải chụp hoặc chiếu lại, bác sĩ cũng sẽ xét đến thời gian giữa hai lần chụp để tránh những tác hại cho cơ thể.
>> Bạn có thể quan tâm: Lợi ích chụp cộng hưởng từ MRI bạn nên biết | thucuc | 679 |
Những nguyên nhân ung thư phổi có thể bạn không ngờ tới
Hút thuốc lá là nguyên nhân ung thư phổi hàng đầu. Tuy nhiên, có thể bạn không ngờ rằng, mặc dù không hút thuốc, nhưng hít phải khói thuốc cũng có thể gây bệnh ung thư phổi. Và hiện nay, tỷ lệ ung thư phổi ở phụ nữ – những người chưa bao giờ hút thuốc, ngày càng gia tăng.
Biết được những nguyên nhân ung thư phổi cũng như các yếu tố nguy cơ sẽ giúp chúng ta có biện pháp phòng ngừa. Dưới đây là những nguyên nhân ung thư phổi:
1. Hút thuốc lá
Hút thuốc lá là nguyên nhân ung thư phổi hàng đầu.
Hút thuốc lá chịu trách nhiệm cho 80-90% trường hợp ung thư phổi, và gây ra khoảng 160.000 ca tử vong ung thư mỗi năm tại Hoa Kỳ. Trong số đó, hơn 1 nửa trường hợp mắc ung thư phổi là những người trước đây từng hút thuốc và đã bỏ.
2. Chất hóa học
Radon có thể có mặt ở ngay dưới ngôi nhà chúng ta đang ở, tòa nhà chúng ta đang làm việc, vv…
Tiếp xúc với khí radon trong nhà là nguyên nhân ung thư phổi đứng thứ 2 ở người hút thuốc và là nguyên nhân số 1 ở người không hút thuốc. Radon chịu trách nhiệm cho 21.000 trường hợp tử vong ung thư phổi mỗi năm.
Radon là kết quả từ sự phân rã tự nhiên trong uranium dưới ngôi nhà mà chúng ta đang sinh sống. Khí radon có thể vào nhà thông qua các vết nứt trong ở nền nhà, tường, cống, vv… Cách duy nhất để biết nhà mình có mức độ radon cao hay không là mua bộ thử khí radon và kiểm tra.
3. Hít phải khói thuốc
Người không hút thuốc lá cũng có nguy cơ mắc ung thư phổi, nếu như thường xuyên hít phải khói thuốc lá từ người khác.
Nguyên nhân ung thư phổi đứng hàng thứ 3 là khói thuốc lá, chịu trách nhiệm cho hơn 3.000 ca tử vong mỗi năm ở những người chưa bao giờ hút thuốc. Sống chung với người hút thuốc lá làm tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi 20-30%.
4. Phơi nhiễm nghề nghiệp
Tiếp xúc với các chất gây ung thư tại môi trường làm việc chịu trách nhiệm 6-17% trường hợp ung thư phổi ở nam giới ở Hoa Kỳ. Một số chất gây ung thư bao gồm khói diesel, dung môi hữu cơ như benzen, hóa chất như vinyl chloride, amiăng, và các kim loại như crom và asen cũng làm tăng nguy cơ phát triển bệnh ung thư phổi, đặc biệt là nếu bạn là người hút thuốc.
Những người sử dụng lao động cần có biện pháp bảo vệ cho người lao động như khẩu trang, găng tay, quần áo bảo hộ lao động, vv…
5. Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí cũng là một trong những nguyên nhân ung thư phổi.
Ô nhiễm không khí do giao thông, quá trình đốt cháy nhiên liệu diesel, than đá, gỗ chịu trách nhiệm cho khoảng 5% trường hợp bệnh ung thư phổi ở nam giới và 3% ở phụ nữ ở Hoa Kỳ. Trong một số khu vực của thế giới, những con số này cao hơn đáng kể.
6. Tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư phổi
Ung thư phổi có khuynh hướng di truyền (khoảng 5 – 10%). Những người có cha mẹ, anh chị em hoặc con cái bị ung thư phổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác. Để phòng tránh bệnh, những người có một hay nhiều người thân gần gũi mắc bệnh nên xem xét tầm soát ung thư phổi ở độ tuổi trên 40, nhất là bản thân người đó có hút thuốc lá. | thucuc | 654 |
Tiền sản giật có nguy hiểm không? Những điều mẹ bầu cần biết
1. Tìm hiểu chung tiền sản giật là gì?
Tiền sản giật là biến chứng thai kỳ nghiêm trọng chị em nên lưu ý
Tiền sản giật là biến chứng thai kỳ nghiêm trọng chị em nên lưu ý
Tiền sản giật là một trong những biến chứng thai kỳ vô cùng nghiêm trọng mà các mẹ bầu cần đặc biệt lưu ý. Những mẹ bầu mang thai có huyết áp bình thường vẫn có khả năng mắc tiền giật sau tuần thứ 20 của thai kỳ. Huyết áp tăng nhẹ, phù nề và protein niệu là những dấu hiệu đặc trưng của tiền sản giật. Do đó, nếu không điều trị sớm, tiền sản giật có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của mẹ và thai nhi.
2. Những dấu hiệu thường gặp của tiền sản giật là gì?
Đôi khi tiền sản giật có thể phát triển mà không có dấu hiệu nào. Trong nhiều trường hợp mẹ bầu mắc tiền sản giật, huyết áp tăng nhẹ là triệu chứng nhận biết đầu tiên. Vì vậy, việc theo dõi huyết áp là điều vô cùng cần thiết trong thăm khám và chăm sóc thai kỳ.
Ngoài huyết áp đột ngột tăng cao, một số dấu hiệu thường gặp nhất của tiền sản giật là:
– Trong nước tiểu có chứa protein hoặc các vấn đề về thận
– Đau đầu nghiêm trọng và dữ dội
– Thay đổi tầm nhìn tạm thời như mắt mờ đi hoặc nhạy cảm với ánh sáng
– Hay đau bụng trên, thường ở ngay dưới sườn bên phải
– Buồn nôn, nôn ói
– Lượng nước tiểu giảm đi, đi tiểu ít dần
– Lượng tiểu cầu trong máu giảm đi
– Chức năng gan bị suy giảm
– Khó thở vì có dịch ở trong phổi
– Tăng cân và phù nề tay, chân, mặt một cách đột ngột
3. Nguyên nhân gây ra tiền sản giật là gì?
Một số nguyên nhân chính gây ra tiền sản giật là:
– Mẹ bầu có tiền sử mắc tiền sản giật
– Gia đình có người thân cùng huyết thống gần nhất mắc tiền sản giật
– Mẹ bầu từng mắc bệnh tăng huyết áp mãn tính, tiểu đường tuýp 1, tiểu đường tuýp 2, đau nửa đầu, bệnh thận, máu khó đông…
– Mẹ bầu trên 40 tuổi
– Khoảng cách giữa 2 lần mang thai là dưới 2 năm hoặc trên 10 năm
– Mẹ bầu thụ thai bằng phương pháp IVF – thụ tinh trong ống nghiệm
– Mẹ bầu bị béo phì, thừa cân…
4. Tiền sản giật có nguy hiểm không – mẹ đã biết chưa?
Chị em cần đi khám thai định kỳ để phát hiện sớm các dấu hiệu tiền sản giật, tránh biến chứng nguy hiểm
Chị em cần đi khám thai định kỳ để phát hiện sớm các dấu hiệu tiền sản giật, tránh biến chứng nguy hiểm
Tiền sản giật có nguy hiểm không là thắc mắc chung của rất nhiều mẹ bầu. Trên thực tế, đây là tình trạng vô cùng nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và tính mạng của mẹ bầu lẫn thai nhi. Một số biến chứng nghiêm trọng của tiền sản giật phải kể đến là:
4.1. Hạn chế sự tăng trưởng của thai nhi
Tiền sản giật ảnh hưởng trực tiếp đến các động mạch mang máu tới nhau thai. Vì vậy, nếu nhau thai không nhận đủ máu thì bào thai cũng có thể không nhận đủ máu, chất dinh dưỡng và oxy. Điều này sẽ hạn chế sự tăng trưởng của thai nhi, khiến em bé trong bụng bị nhẹ cân hoặc sinh non.
4.2. Sinh non
Trong trường hợp bị tiền sản nặng, mẹ bầu cần phải tới viện để được bác sĩ thăm khám và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất. Với những triệu chứng nghiêm trọng, bác sĩ sẽ chỉ định mẹ bầu sinh sớm để đảm bảo tính mạng của mẹ và bé. Tuy nhiên, những em bé sinh non thường mắc các vấn đề về hô hấp cũng như một số căn bệnh khác.
4.3. Nhau thai bong non
Tiền sản giật làm tăng nguy cơ nhau thai bong non. Nếu tình trạng nhau thai bong non diễn ra đột ngột và nghiêm trọng sẽ chảy nhiều máu, đe dọa tính mạng cho mẹ bầu lẫn thai nhi.
4.4. Hội chứng HELLP
HELLP là hội chứng thiếu máu tán huyết và tăng men gan, giảm tiểu cầu ở chị em phụ nữ đang mang thai. Đây là biến chứng sản khoa nguy hiểm của tiền sản giật, có thể đe dọa tới tính mạng của mẹ bầu. Thông thường, biến chứng này thường xảy ra vào giai đoạn cuối của thai kỳ, đôi khi là sau khi sinh.
4.5. Sản giật
Nếu tiền sản giật không được kiểm soát kịp thời và tiến triển nặng, mẹ bầu sẽ có nguy cơ mắc sản giật. Trên thực tế, sản giật có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho cả mẹ bầu lẫn thai nhi. Do đó, khi bị sản giật, mẹ bầu nên tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ để đảm bảo tính mạng của mẹ và bé.
4.6. Gây tổn thương các cơ quan khác
Tiền sản giật nếu không được phát hiện sớm có thể dẫn tới tổn thương các cơ quan khác như thận, gan, tim, phổi hoặc mắt. Không chỉ vậy, căn tình trạng này còn có thể khiến mẹ bầu bị đột quỵ hoặc chấn thương não. Về cơ bản, tùy vào mức độ nghiêm trọng của tiền sản giật, số lượng các cơ quan bị tổn thương sẽ khác nhau.
4.7. Bệnh tim mạch
Tiền sản giật khiến mẹ bầu có nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim mạch trong tương lai. Nếu mẹ bầu mắc tiền sản giật nhiều lần hay sinh non, nguy cơ này còn lớn hơn nhiều. Vì vậy, để hạn chế những rủi ro này, sản phụ sau sinh hãy duy trì cân nặng ổn định, ăn nhiều rau củ quả, trái cây, tập thể dục đều đặn và không uống bia rượu, hút thuốc.
5. Các phương pháp điều trị tiền sản giật
Tiền sản giật nếu không được kiểm soát tốt có thể ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của thai nhi
Tiền sản giật nếu không được kiểm soát tốt có thể ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của thai nhi
5.1. Phương pháp điều trị tiền sản giật nhẹ
– Mẹ bầu có thể điều trị và theo dõi ngoại trú bằng cách đo huyết áp 2 lần/ ngày.
– Mẹ bầu nên có chế độ nghỉ ngơi hợp lý và nằm ngủ nghiêng về bên trái.
– Mẹ bầu nên theo dõi cân nặng sát sao, nếu tăng hơn 1,4kg trong 1 ngày thì phải nhập viện để được bác sĩ điều trị kịp thời.
– Mẹ bầu nên uống đủ 2 – 3 lít nước/ ngày và ăn nhạt.
5.2. Phương pháp điều trị tiền sản giật nặng
Nếu bị tiền sản giật nặng, mẹ bầu phải nhanh chóng nhập viện và tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ. Theo đó, mẹ bầu sẽ được đo huyết áp 4 lần/ ngày, theo dõi cân nặng và protein niệu mỗi ngày, xét nghiệm đếm số lượng tiểu cầu, siêu âm và theo dõi tim thai liên tục. Một số phương pháp điều trị tiền sản giật nặng cơ bản là:
– Mẹ bầu nên nghỉ ngơi nhiều hơn và nằm nghiêng về bên trái.
– Mẹ bầu sẽ được tiêm hoặc uống thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ.
Trong trường hợp mẹ bầu bị tiền sản giật nặng và biến chứng thành sản giật, bác sĩ sẽ chỉ định mẹ bầu chấm dứt thai kỳ dù ở tuổi thai nào đi chăng nữa. Lúc này, tốt nhất mẹ nên sinh mổ để đảm bảo tính mạng cho mẹ và bé. | thucuc | 1,377 |
Giải đáp mọi băn khoăn về thuốc điều trị táo bón
Táo bón kéo dài không những gây ra sự khó chịu về tâm lý mà còn ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Trong thời điểm mắc phải tình trạng này, thuốc điều trị táo bón được nhiều người tìm hiểu và sử dụng. Vậy có những loại thuốc nào được dùng để điều trị táo bón và sử dụng nó ra sao, bài viết sau sẽ cùng bạn tìm hiểu về điều đó.
1. Tổng quan về táo bón
1.1. Thế nào là táo bón
Táo bón là một dạng rối loạn tiêu hóa gây ra hiện tượng khó đi ngoài, đi phân không đều và có cảm giác đau, cứng khi đại tiện.
1.2. Nguyên nhân gây ra táo bón là gì
Muốn dùng thuốc điều trị táo bón hiệu quả thì trước tiên cần phải biết nguyên nhân gây ra táo bón là gì. Táo bón được chia làm 2 loại, theo đó, nguyên nhân gây bệnh cũng được phân chia như sau:
- Nguyên nhân gây ra táo bón nguyên phát
+ Táo bón với nhu động bình thường: xuất phát từ rối loạn trong cơ chế tống phân, vấn đề ở cơ thắt và cơ vòng của hậu môn.
+ Táo bón với nhu động chậm: xuất phát từ sự hoạt động kém đi của nhu động ruột, chủ yếu xảy ra với phụ nữ với triệu chứng: nhu cầu đại tiện ít, chướng bụng,...
+ Táo bón vì chức năng sàn chậu bị rối loạn: sự thoái hóa của dây chằng, các khối cơ khiến cho các cơ quan ở vùng sàn chậu không nằm đúng vị trí nên gây ra táo bón.
- Nguyên nhân gây ra táo bón thứ phát
+ Chế độ sinh hoạt và ăn uống: dư thừa chất béo động vật, quá thiếu chất xơ, ăn quá nhiều đường, lạm dụng chất kích thích, uống thiếu nước, trì hoãn đại tiện thường xuyên,...
+ Một số bệnh lý thực thể: nứt hậu môn, to trực tràng vô căn, trĩ huyết khối,...
+ Một số bệnh lý toàn thân: bệnh thần kinh, rối loạn nội tiết, vấn đề tâm lý, bệnh tuyến giáp, nhiễm độc chì, bệnh mô liên kết,...
+ Mang thai: áp lực từ tử cung chèn ép ruột cùng sự thay đổi về nội tiết tố trong thai kỳ, thay đổi trong chế độ ăn uống,... gây ảnh hưởng đến nhu động ruột từ đó gây ra táo bón.
+ Sử dụng một số loại thuốc: chống co giật, chống viêm không steroid, chống trầm cảm, kháng axit, kháng cholinergic,...
1.3. Dấu hiệu nhận biết táo bón như thế nào
- Ở người lớn: chướng bụng, cố rặn nhưng không thể đi đại tiện, rất khó để tống phân ra bên ngoài, phân cứng và có thể có lẫn máu, trên 3 ngày không thể đi đại tiện.
- Ở trẻ em: chướng bụng, rặn đỏ mặt khi đi đại tiện, đại tiện khó, phân cứng, rặn quá mức nên chảy máu nhẹ ở hậu môn, trên 3 lần/tuần không thể đi đại tiện được, ngủ không ngon giấc, quấy khóc,...
2. Các loại thuốc điều trị táo bón và lưu ý khi sử dụng
2.1. Các loại thuốc dùng để điều trị táo bón
Hầu hết các loại thuốc điều trị táo bón có tác dụng thay đổi tính chất phân, làm thay đổi độ đặc hoặc làm tăng khối lượng phân, tác động phản xạ đại tiện, tác động đến nhu động ruột,... Những loại thuốc này gồm:
- Thuốc cung cấp chất nhầy và chất xơ: dùng để ngấm nước và tăng thể tích phân.
+ Thuốc cung cấp chất xơ có tác dụng hút nước để khiến làm tăng khối lượng phân và khả năng vận chuyển của ruột. Các chất này tạo ra các acid béo bay hơi giúp nhuận tràng, liều dùng sẽ được tăng dần kết hợp với việc uống nhiều nước và dùng thuốc nhiều ngày.
+ Thuốc cung cấp chất nhầy dạng gôm, làm từ tảo biển, chứa nhiều chuỗi dài hydrat,... dùng để điều trị táo bón vô căn.
- Thuốc có tác dụng nhuận tràng và làm mềm phân
+ Một số loại dầu thực vật, paraphin hoặc vaseline,... giúp ngăn chặn sự hấp thu nước.
+ Thuốc nhuận tràng thẩm thấu có tác dụng làm tăng áp lực thẩm thấu trong lòng ruột, tăng lượng nước trong phân để thúc đẩy quá trình bài tiết và đẩy phân ra bên ngoài.
+ Thuốc muối như: phosphate, sulphate,...
- Thuốc nhuận tràng có tác dụng kích thích nhu động ruột: đây là các
acid mật, acid ricinoleic,... với nhiều cơ chế khác nhau đem lại tác dụng ức chế không cạnh tranh với men ruột, làm tăng tính thấm tế bào, tăng AMP vòng, tăng tiết dịch ở lòng đại tràng, giảm hấp thu nước,...
- Thuốc nhuận tràng tại chỗ
Đây là thuốc điều trị táo bón có tác dụng làm phóng thích 50 - 100ml dịch có trong lòng trực tràng đồng thời kích thích phản xạ đại tiện:
+ Thuốc đạn glycerin: tăng thẩm thấu, tăng giãn cục bộ.
+ Thuốc đạn có bisacodyl: sinh nhu động.
Ngoài ra, có thể thụt tháo vi lượng hoặc thụt tháo chất nhầy khi táo bón nằm lâu với tác dụng làm mềm phân nhưng không dùng kéo dài.
Táo bón kéo dài sẽ gây sa niêm mạc trực tràng, bệnh trĩ,... Thuốc điều trị táo bón tuyệt đối không thể tự ý dùng khi chưa tìm được nguyên nhân, vì thế người bệnh nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để biết tại sao mình bị táo bón và có hướng điều trị phù hợp.
2.2. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc điều trị táo bón
- Thuốc điều trị táo bón tuyệt đối không được phép lạm dụng khi chưa có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa dựa trên thăm khám và những kiểm tra cần thiết để chẩn đoán bệnh. Tốt nhất chỉ nên dùng thuốc khi táo bón có nguy cơ làm trầm trọng thêm bệnh lý khác hoặc táo bón kéo dài, dưới sự tham vấn ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.
- Lạm dụng thuốc trị táo bón dạng kích thích có thể khiến người bệnh phải đối mặt với 2 hậu quả: gặp tác dụng phụ của thuốc hoặc phụ thuộc thuốc.
+ Tái phát táo bón thường xuyên từ 3 tuần trở lên.
+ Bị táo bón nên đau hậu môn và đau bụng.
+ Sốt, giảm cân nhanh chóng, chảy máu khi đi đại tiện.
+ Người thân có tiền sử hoặc mắc bệnh ung thư đường tiêu hóa. | medlatec | 1,093 |
Điểm danh các triệu chứng viêm nha chu thường gặp nhất
Viêm nha chu có thể nói là một trong những bệnh răng miệng phổ biến có thể gặp ở cả người lớn lẫn trẻ em. Vậy triệu chứng viêm nha chu là gì, cách điều trị như thế nào, cùng tìm hiểu bài viết để được giải đáp tường tận bạn nhé!
1. Điểm qua một số nguyên nhân dẫn đến viêm nha chu
Bệnh nha chu là một trong những bệnh nhiễm trùng nướu nghiêm trọng làm tổn thương mô mềm và phá hủy xương ở xung quanh răng. Viêm nha chu có thể được chia làm nhiều loại bệnh khác nhau, bao gồm:
– Viêm nha chu mạn tính: Đây có thể nói là loại phổ biến nhất, được gây ra bởi sự tích tụ của các mảng bám, theo thời gian có thể ảnh hưởng đến nướu và xương, thậm chí dẫn đến nguy cơ mất răng nếu như không được điều trị.
– Viêm nha chu hoại tử thường xảy ra ở những người có hệ thống miễn dịch kém, bệnh nhân đang điều trị ung thư, bệnh nhân bị suy dinh dưỡng. Loại bệnh này được đặc trưng bởi mô nướu bị chết, dây chằng răng và xương hỗ trợ do thiếu nguồn cung cấp máu.
Viêm nha chu có thể nói là bệnh lý phổ biến và có thể phòng ngừa được, nguyên nhân chủ yếu thường là do vệ sinh răng miệng kém. Ngoài ra, một số yếu tố khác làm tăng nguy cơ bị viêm nha chu bao gồm:
– Chế độ dinh dưỡng thiếu hợp lý
– Suy giảm sức đề kháng do đang mang bầu hoặc người bệnh mắc các bệnh lý như HIV/AIDS
– Một số thói quen gây hại như hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia
– Mắc các loại bệnh lý như đái tháo đường, hoặc cơ thể bị nhiễm trùng
Nhìn chung, trong tất cả hầu hết các trường hợp, viêm nha chu đều bắt đầu bằng các mảng bám dính vào răng bao gồm chủ yếu là vi khuẩn. Nếu như không được điều trị, răng sẽ có thể bị viêm nha chu.
Viêm nha chu là một trong những bệnh nhiễm trùng nướu nghiêm trọng làm tổn thương mô mềm và phá hủy xương ở xung quanh răng.
2. Triệu chứng viêm nha chu là gì?
Viêm nha chu có thể xuất hiện từ sớm ở cả nam lẫn nữ, khi lợi bị viêm, phần nướu sẽ bị sưng rồi xẹp.
Viêm nha chu thường rất dễ bị bỏ qua do bệnh diễn tiến một cách thầm lặng, bệnh thường tiến triển qua 4 giai đoạn như:
– Giai đoạn 1: Vôi răng và cao răng hình thành do vệ sinh răng miệng không đúng cách, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tích tụ ở mảng bám kẽ răng, cổ răng, viền răng và nướu răng để gây kích thích, dẫn đến viêm lợi
– Giai đoạn 2: Viêm lợi khiến lợi sưng phồng và chảy máu ở lợi, đặc biệt là khi ăn nhai hoặc là khi chải răng
– Giai đoạn 3: Viêm lợi khi không được điều trị cẩn thận sẽ dẫn đến viêm nha chu, bởi những ổ vi khuẩn có chứa mủ ở nướu
– Giai đoạn 4: Viêm nha chu làm phá hủy xương ổ răng và dẫn đến tụt lợi. Khi các tổ chức ở xung quanh răng không còn chắc chắn nữa sẽ là nguyên nhân hàng đầu làm cho răng bị lung lay
Bạn cũng có thể nhận biết một số triệu chứng viêm nha chu điển hình như:
– Nướu sưng tấy, dễ bị chảy máu dù chỉ là va chạm nhẹ
– Lợi có màu đỏ tươi hoặc đỏ sẫm
– Nướu không bao chặt với răng, làm cho răng trông dài hơn so với bình thường
– Có kẽ hở giữa răng và nướu
– Hôi miệng, răng bị lung lay
– Đau khi ăn nhai
Triệu chứng viêm nha chu ở giai đoạn đầu có thể là hình thành vôi răng/cao răng
3. Biện pháp điều trị bệnh viêm nha chu như thế nào?
Theo các chuyên gia, viêm nha chu có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm, do đó, ngay khi phát hiện các dấu hiệu bệnh, bạn nên đến thăm khám với bác sĩ nha khoa từ sớm để được tư vấn phương án điều trị phù hợp. Tùy thuộc vào mức độ và tình trạng viêm mà bác sĩ sẽ có cách xử trí khác nhau.
3.1. Điều trị khẩn cấp
Điều trị khẩn cấp bệnh viêm nha chu khi xuất hiện khối áp xe ở vùng nướu lợi hoặc lớp niêm mạc bị viêm. Ngoài ra, khi sờ vào ổ áp xe thấy đau (có thể đau nhiều hay đau ít), lớp niêm mạc bị sưng đỏ.
Thông thường, điều trị sẽ là sử dụng thuốc kháng sinh và chống viêm, tuy nhiên lưu ý đây chỉ là phương pháp tạm thời, tuy nhiên bệnh có thể tiến triển thành mạn tính và theo chu kỳ tái phát cấp tính.
3.2. Điều trị không phải phẫu thuật
Tùy vào từng tình trạng viêm nha chu, bác sĩ sẽ đưa ra một số biện pháp điều trị bao gồm:
– Bôi thuốc chống viêm và sát khuẩn vào vùng nướu, lợi bị viêm, sưng
– Lấy cao răng và vôi răng định kỳ
– Cố định răng bị lung lay
– Kiểm tra các miếng trám răng, chỉnh sửa hoặc là thay thế miếng trám, phục hình răng đã trám không đúng kỹ thuật hoặc là tạm thời
– Nhổ bỏ răng không thể giữ được
3.3. Phẫu thuật viêm nha chu
Điều trị phẫu thuật viêm nha chu thường được thực hiện trong trường hợp đã điều trị các biện pháp khác tuy nhiên không mang lại hiệu quả cao. Một số hình thức phẫu thuật có thể được áp dụng bao gồm:
– Phẫu thuật loại bỏ túi nha chu: Bác sĩ làm giảm kích thước của túi nha chu để tạo điều kiện thuận lợi nhằm làm sạch các mảng bám có chứa vi khuẩn ở trên răng.
– Phẫu thuật tái tạo: Túi nha chu được tạo thành do và xương nha chu bị phá hủy, khi các túi này trở nên sâu hơn do phá hủy thêm nhiều mô và xương nha chu sẽ khiến cho răng bị lung lay.
– Phẫu thuật ghép mô mềm: Viêm nha chu có thể làm tụt lợi và bộc lộ chân răng, khi đó, phẫu thuật ghép mô mềm sẽ được thực hiện nhằm hạn chế tình trạng bị tụt lợi cũng như phục hồi tổ chức xung quanh răng.
4. Chăm sóc sau điều trị viêm nha chu thế nào?
Sau khi hoàn tất quá trình điều trị viêm nha chu, bệnh nhân sẽ được bác sĩ yêu cầu tái khám thường xuyên, đồng thời thì bệnh nhân cũng cần vệ sinh chuyên sâu.
Việc vệ sinh cá nhân tại nhà là vô cùng quan trọng nhằm ngăn ngừa những diễn biến xấu của viêm nha chu hoặc tình trạng viêm nha chu trở lại. Do đó, bạn cần đánh răng thật kỹ để làm sạch kẽ răng và nướu, đừng quên vệ sinh răng miệng kỹ lưỡng để kiểm soát mảng bám răng cũng như giảm khả năng hình thành vôi răng.
Bên cạnh đó, bạn cũng nên chủ động giữ gìn và chăm sóc sức khỏe răng miệng như:
– Vệ sinh răng đúng cách, sử dụng chỉ nha khoa và nước súc miệng để lấy thức ăn bám ở kẽ răng
– Khám răng định kỳ, lấy vôi răng khoảng 6 tháng/lần nhằm hạn chế cao răng gây viêm lợi
– Ăn uống khoa học và hợp lý, nên bổ sung thêm rau xanh cũng như trái cây nhằm tăng cường sức đề kháng cho cơ thể
Thăm khám sức khỏe định kỳ là biện pháp bảo vệ răng miệng tốt nhất
Như vậy là bài viết trên đã giúp bạn hiểu thêm về triệu chứng viêm nha chu cũng như cách điều trị bệnh. Đừng quên thăm khám sớm ngay khi có những dấu hiệu bệnh để được điều trị hiệu quả bạn nhé! | thucuc | 1,398 |
Chỉ 45 phút điều trị dứt điểm chứng són tiểu
Theo Báo sức khỏe đời sống [Phẫu thuật là phương pháp hiệu quả được nhiều người lựa chọn để điều trị căn bệnh mang tên “són tiểu”… xem thêm].
Nhiều chị em lâu nay vẫn âm thầm chịu đựng nỗi khổ mang tên “són tiểu” mà chẳng dám chia sẻ cùng ai vì tự ti, xấu hổ và cho rằng không có cách nào chữa khỏi. Trên thực tế són tiểu có thể chấm dứt hoàn toàn nhờ phẫu thuật đặt dải băng nâng đỡ niệu đạo qua lỗ bịt (TOT). Thay vì phải uống thuốc, tập luyện vật lý trị liệu liên tục mà chưa rõ có hiệu quả hay không thì nay người bệnh chỉ cần một ca phẫu thuật đơn giản, nhẹ nhàng là đã có thể thoải mái sinh hoạt và làm việc bình thường.
Do xấu hổ, tự ti, chưa biết rằng són tiểu có thể chữa khỏi mà nhiều chị em không tới bệnh viện để thăm khám và điều trị sớm.
Són tiểu – Điều thầm kín không biết hỏi ai
Phẫu thuật TOT: giải pháp đơn giản để xử lý dứt điểm són tiểu
Do ngại ngùng, xấu hổ hoặc không biết rằng són tiểu là bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn mà chị Bình cũng như nhiều chị em khác còn chần chừ trong việc thăm khám. Trước hết cần hiểu cơ chế són tiểu ở phụ nữ là do tình trạng trở nên nhão, yếu, giảm trương lực của cơ vùng tầng sinh môn có vai trò nâng đỡ niệu đạo và bàng quang. Do đó để điều trị dứt điểm són tiểu phải xử lý được vấn đề này. Phẫu thuật TOT (Trans Obturateur Tape: Đặt dải băng nâng đỡ niệu đạo qua lỗ bịt) đã trở thành “chìa khóa vàng” trong điều trị són tiểu ở phụ nữ dựa trên nguyên lý trên.
Với phẫu thuật TOT, tình trạng són tiểu chấm dứt ngay sau khi hoàn thành phẫu thuật.
Qua một vết rạch nhỏ ở thành trước âm đạo, bác sĩ sẽ đặt dải băng tổng hợp đỡ phần sau niệu đạo nhằm tạo ra một vùng đệm tựa chắc chắn thay thế cho phần cơ đã nhão yếu. Khi gắng sức, áp lực ổ bụng tăng lên sẽ ép niệu đạo vào vùng này làm bịt tắc lòng niệu đạo giúp chặn lại dòng tiểu són ra.
Phương pháp TOT được đánh giá là dễ thực hiện, đạt tỷ lệ thành công trên 90% và được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.
Phẫu thuật TOT: hiệu quả ngay chỉ sau 45 phút
So với các phương pháp phẫu thuật điều trị són tiểu trước đây như phương pháp BURCH (phải mở bụng, nhiều tai biến, để lại sẹo lớn trên thành bụng) hoặc phương pháp TVT (có thể gây biến chứng thủng bàng quang, chảy máu) thì phương pháp TOT có nhiều điểm nổi trội hơn như:
Thay vì phải luyện tập vật lý trị liệu đòi hỏi sự kiên trì và chưa rõ hiệu quả hay uống đủ các loại thuốc trong thời gian dài thì phẫu thuật TOT điều trị són tiểu chỉ mất khoảng 45 phút, rất ít biến chứng và hiệu quả ngay sau khi kết thúc phẫu thuật, bệnh nhân ho, hắt hơi…sẽ không bị ra nước tiểu như trước mổ.
Cũng được tư vấn điều trị bằng phương pháp phẫu thuật TOT, chị Bình trong câu chuyện ở phần trên vô cùng hài lòng. “Ca mổ rất nhẹ nhàng, nhanh chóng và thích nhất là sau mổ mình không còn phải lo lắng chuyện són tiểu nữa. Từ giờ trở đi tha hồ nói chuyên, vui cười “thả ga”.”
Lời khuyên từ bác sĩ | thucuc | 631 |
Làm gì khi mắt bé bị đổ ghèn xanh?
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có hệ miễn dịch phát triển chưa hoàn chỉnh, do đó đây là đối tượng có nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, trong đó phổ biến là mắt bé bị đổ ghèn liên tục. Khi em bé bị đổ ghèn mắt hoặc mắt đỏ, sưng, chảy nước mắt, các bậc cha mẹ đừng chủ quan mà hãy đưa trẻ đi khám bác sĩ vì đây có thể là dấu hiệu của nhiễm khuẩn mắt.
1. Mắt bé bị đổ ghèn xanh là gì?
Khi vừa ra đời, trẻ sơ sinh có đôi mắt khỏe mạnh và bé có thể cảm nhận được ánh sáng gần mình. Trong những ngày tiếp theo, tầm nhìn của bé ngày càng tăng dần so với khoảng cách 25cm lúc chào đời. Các bà mẹ có thể nhận biết sớm các dấu hiệu bất thường ở mắt trẻ như: chảy nước mắt liên tục, nhiều, hai mắt không vận động không giống nhau, con ngươi trắng, ... Đặc biệt, mắt bé sơ sinh bị đổ ghèn xanh là một dấu hiệu hay gặp. Phần lớn các bậc cha mẹ đều bối rối không biết rằng khi em bé bị đổ ghèn mắt là một phản ứng sinh lý bình thường hay là chỉ điểm của một căn bệnh nguy hiểm nào đó. Vậy ghèn mắt là gì?Ghèn mắt, hay còn gọi là gỉ mắt, là một chất tiết được hình thành khi em bé ngủ. Ghèn mắt có tác dụng: ngăn chảy nước mắt, làm ẩm đôi mắt. Do đó, nếu vì một nguyên nhân nào đó mà ghèn mắt không được hình thành sẽ gây nên khô mắt. Tuy nhiên, trường hợp mắt bé bị đổ ghèn liên tục thì lại là một vấn đề bất thường, chỉ điểm cho một tình trạng viêm nhiễm ở mắt.
2. Điều gì khiến mắt bé bị đổ ghèn xanh?
2.1. Viêm kết mạc. Có rất nhiều nguyên nhân gây viêm kết mạc ở trẻ, trong đó phổ biến là do vi khuẩn và virus.Đối với viêm kết mạc do vi khuẩn: các tác nhân thường gặp là lậu cầu (Neisseria Gonorrhoeae), tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) và Chlamydia (gây viêm kết mạc thể vùi). Biểu hiện thường gặp của viêm kết mạc do vi khuẩn là mắt bé bị đổ ghèn xanh kèm mủ làm cho bé khó khăn khi mở mắt vào buổi sáng. Bé có thể bị ở một hoặc hai bên mắt.Đối với viêm kết mạc do virus: không giống với vi khuẩn, khi bị viêm kết mạc do virus, trẻ đổ ghèn nhảy lỏng không có mủ, xảy ra ở hai mắt. Tuy nhiên, trẻ chảy nhiều nước mắt, ngứa, đau mắt, đỏ mắt. Ngoài ra, trẻ có thể bị sốt do siêu vi.2.2. Tắc tuyến lệTắc tuyến lệ gặp tương đối phổ biến ở trẻ sơ sinh với khoảng 10%. Nguyên nhân là do dị vật trong ống dẫn lệ khiến nước mắt bị nghẽn lại, không thể chảy xuống được. Do đó trẻ có hiện tượng chảy nước mắt liên tục khi không khóc, nhiều ghèn, mắt đỏ. Khi trời trở lạnh hoặc có nhiều gió, nắng, hiện tượng này có thể tăng lên. Tình trạng này ở trẻ sơ sinh có thể tự biến mất sau vài tháng. Mẹ có thể thường xuyên vuốt dọc sống mũi bé, bắt đầu từ khóe mắt đến lỗ mũi để thông tuyến lệ cho bé. Tuy nhiên, nếu để em bé bị đổ ghèn mắt lâu dài có thể gây ra các vấn đề khác như mủ mắt, ...Trong trường hợp này, mẹ cần đưa bé đi khám để bác sĩ chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp.2.3. Dị vật mắtĐây là một nguyên nhân nguy hiểm làm mắt bé bị đổ ghèn liên tục. Đôi mắt trẻ là một bộ phận dễ bị tổn thương, nhạy cảm với sự thay đổi của môi trường xung quanh (ánh sáng quá mạnh, nhiều gió, bụi, ...). Vì thế bất kỳ dị vật nào như lông chó mèo, hạt cát, lông mi, ... vô tình rơi vào mắt bé mà không được loại bỏ kịp thời sẽ vô cùng nguy hiểm. Mẹ có thể phát hiện ra nguyên nhân này bằng cách quan sát đôi mắt của bé. Hãy đưa bé đi khám bác sĩ để được chữa trị kịp thời, tránh gây ảnh hưởng đến chức năng mắt của bé.2.4. Dịch ối chảy vào mắt bé lúc sinh. Khi mắt bé sơ sinh bị đổ ghèn xanh, phải nghĩ ngay đến nguyên nhân này. Trong quá trình sinh nở, có thể dịch nước ối và máu mẹ đã dính vào mắt làm bé bị đổ ghèn. Tuy nhiên, mẹ không cần quá lo lắng vì đây là một nhiễm trùng mắt thông thường ở trẻ sơ sinh.2.5. Nhiễm bẩn. Là một nguyên nhân làm mắt bé bị đổ ghèn xanh thường gặp nhưng ít được các bậc phụ huynh nghĩ đến. Các chất bụi bẩn, vi khuẩn ở tay có thể theo vào mắt khi trẻ đưa tay lên chạm vào, hoặc c do người chăm sóc trẻ không vệ sinh tay sạch sẽ.2.6. Vệ sinh không đúng cách. Một số bà mẹ chưa có kinh nghiệm trong việc vệ sinh mắt cho trẻ, hoặc vì sợ làm tổn thương đến mắt trẻ nên vệ sinh qua loa, không đúng cách. Tình trạng này có thể dẫn đến việc mắt bé sơ sinh bị đổ ghèn xanh, làm bé khó mở mắt khi thức dậy. Nếu không khắc phục vấn đề này, về lâu dài sẽ làm tăng nguy cơ viêm kết mạc.
3. Cách vệ sinh khi mắt bé bị đổ ghèn liên tục
Để vệ sinh mắt bé đúng cách, mẹ cần nghiêm túc thực hiện các bước sau:Vệ sinh tay sạch sẽ bằng xà phòng hoặc nước sát khuẩn tay.Chuẩn bị gạc sạch, nếu không có thể dùng khăn dùng một lần. Không nên dùng bông gòn vì có thể vương lại các sợi nhỏ trên mắt bé.Dùng nước ấm hoặc nước muối sinh lý thấm ướt miếng gạc.Nhẹ nhàng lau mắt cho trẻ, lau từ khóe mắt ra đuôi mắt theo một chiều, mỗi lần lau sử dụng một miếng gạc mới.Lau mắt còn lại bằng miếng gạc khác. Trong quá trình lau, không lau vào mí mắt trẻ. Mỗi ngày mẹ có thể lau mắt cho bé 2 – 3 lần hoặc khi nào ghèn xuất hiện.Tóm lại, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có hệ miễn dịch phát triển chưa hoàn chỉnh, do đó đây là đối tượng có nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, trong đó phổ biến là mắt bé bị đổ ghèn liên tục. Khi em bé bị đổ ghèn mắt hoặc mắt đỏ, sưng, chảy nước mắt, các bậc cha mẹ đừng chủ quan mà hãy đưa trẻ đi khám bác sĩ vì đây có thể là dấu hiệu của nhiễm khuẩn mắt.
Ion âm là gì? Có tác dụng gì cho sức khỏe không? | vinmec | 1,185 |
Đục thủy tinh thể bao sau: Nhận biết và điều trị
1. Thế nào là đục thủy tinh thể bao sau?
Thủy tinh thể gồm nước và protein là chủ yếu. Các protein thuộc thủy tinh thể phân bố đồng đều sao cho ánh sáng có thể thuận lợi xuyên qua và hội tụ trên võng mạc. Khi các protein không phân bố đồng đều mà tập trung thành mảng, một hoặc một vài vùng mờ đục sẽ xuất hiện ở thủy tinh thể. Những vùng mờ đục này sẽ cản trở ánh sáng đến võng mạc. Và bệnh lý đục thủy tinh thể sẽ ra đời. Hiện tại, để điều trị đục thủy tinh thể, chỉ có một phương pháp duy nhất là phẫu thuật.
Khi phẫu thuật thủy tinh thế, chuyên gia nhãn khoa sẽ loại bỏ phần nhân và bao trước của thủy tinh thể nhưng giữ lại bao sau, để cố định thủy tinh thể nhân tạo. Sau phẫu thuật một thời gian, các yếu tố gây đục thủy tinh thể (lão hóa, bệnh đái tháo đường, bệnh tăng huyết áp,…) có thể sẽ tiếp tục tấn công bao sau, làm nó bị đục. Khi này, bệnh nhân được xác định là mắc đục thủy tinh thể dưới bao.
2. Nhận biết đục thủy tinh thể bao sau bằng cách gì?
Sau phẫu thuật đục thủy tinh thể từ 6 tháng đến 1 năm, nếu bị đục thủy tinh thể dưới bao, người bệnh sẽ thấy các dấu hiệu sau: Khó nhìn, nhìn mờ trở lại (nặng dần theo thời gian, cản trở sinh hoạt hàng ngày); gia tăng chói, lóa; nhạy cảm với ánh sáng. Ở một số trường hợp, bệnh nhân nhìn mờ hơn cả trước khi phẫu thuật đục thủy tinh thể.
Nếu bị đục thủy tinh thể dưới bao, người bệnh sẽ thấy các dấu hiệu sau: Khó nhìn, nhìn mờ trở lại
3. Đục thủy tinh thể dưới bao biến chứng như thế nào?
Tương tự đục thủy tinh thể, đục thủy tinh thể dưới bao nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến tình trạng suy giảm thị lực liên tục và mù lòa không thể cải thiện.
4. Điều trị đục thủy tinh thể bao sau ra sao?
4.1. Laser YAG – Phương pháp điều trị đục thủy tinh thể bao sau
Đục thủy tinh thể dưới bao có thể được điều trị hiệu quả bằng phẫu thuật Laser YAG. Chuyên gia nhãn khoa sẽ dùng laser YAG để cắt phần bao bị đục ngay tại trục quang học, trả lại môi trường trong suốt cho thủy tinh thể. Phẫu thuật bao gồm 3 bước:
– Bước 1: Tra thuốc giãn đồng tử, để chuyên gia nhãn khoa có thể quan sát rõ ràng toàn bộ bao sau.
– Bước 2: Dùng laser YAG bắn tan phần bao sau bị đục mà không chạm vào mắt.
– Bước 3: Kết thúc bước 2, chuyên gia nhãn khoa sẽ nhỏ thuốc ngăn ngừa viêm nhiễm cho mắt.
4.2. Biến chứng
– Bong võng mạc: Ruồi bay, chớp sáng
– Tăng nhãn áp: Đau nhức mắt, đỏ mắt, chảy nước mắt, sợ ánh sáng,…
– Lệch thể thủy tinh nhân tạo: Nhức mắt, đỏ mắt, rung rinh mống mắt, chói mắt,…
Tuy nhiên, ít khi các di chứng này xảy ra và chúng cũng sẽ biến mất hoàn toàn sau vài tuần.
Tuy nhiên, ít khi các di chứng này xảy ra và nếu có xuất hiện, chúng cũng sẽ giảm dần và biến mất hoàn toàn sau vài tuần.
Sau phẫu thuật Laser YAG, thị lực của bệnh nhân sẽ dần dần tăng trở lại. Tuy nhiên, đây là bệnh lý không thể điều trị dứt điểm triệt để. Do nguyên nhân gây bệnh là tuổi tác, hoặc các bệnh lý mạn tính đặc thù (đái tháo đường, huyết áp cao) nên sau một thời gian, bao sau vẫn có thể tái đục.
Phẫu thuật Laser YAG cực kỳ an toàn và cho kết quả tốt trên 99,9% bệnh nhân. Nhưng hiệu quả phẫu thuật sẽ giảm và nguy cơ biến chứng sau phẫu thuật sẽ tăng theo sự tăng của số lần thực hiện laser. Chính vì vậy, bệnh nhân cần cố gắng hết sức để hạn chế khả năng bệnh lý nhãn khoa này tái phát.
4.3. Chăm sóc sau phẫu thuật
Sau phẫu thuật, người bệnh cần thực hiện 6 lưu ý sau:
– Yên tâm nghỉ ngơi 30 – 60 phút tại bệnh viện
– Đeo kính bảo hộ 24/24 giờ trong ngày đầu tiên sau phẫu thuật
– Không vận động hoặc vận động nhẹ nhàng, tránh va đạp vùng đầu mặt
– Tái khám ngay lập tức nếu thấy mắt mờ, mắt đau,…
– Không sử dụng bất cứ một loại thuốc uống/tra/bôi nào nếu không được chuyên gia nhãn khoa hướng dẫn.
– Sau 7 ngày phải tái khám kiểm tra.
Ngoài ra, để hạn chế tối đa nguy cơ tái phát đục bao sau, người bệnh cần tuân thủ càng nghiêm túc càng tốt một lối sống lành mạnh:
– Ăn uống khoa học: Ưu tiên sử dụng thực phẩm tốt cho mắt như thực phẩm giàu Omega 3, giàu đạm, giàu chất béo, rau xanh, như: Cá ngừ, cá hồi, cá thu, thịt đỏ, trứng, sữa, hoa quả, súp lơ, rau cải,…
Cá ngừ là thực phẩm người bệnh nên ăn để hạn chế đục bao sau tái phát
– Uống thuốc bổ mắt: Người bệnh cần sử dụng đúng chỉ định của chuyên gia nhãn khoa. Đây có thể là viên uống chứa các thành phần: Chống lão hóa, bổ sung dưỡng chất cần thiết cho mắt.
– Sử dụng ít hoặc không sử dụng chất kích thích (rượu, bia, cà phê, thuốc lá,…).
– Đeo kính: Để bảo vệ mắt trước các tác nhân tiêu cực từ môi trường như: Tia UV, khói, bụi,…
– Hạn chế sử dụng thiết bị điện tử: Để giảm tần suất mắt tiếp xúc với ánh sáng xanh từ những thiết bị này.
– Vệ sinh mắt thường xuyên
– Ngủ đủ giấc mỗi ngày: Tức ngủ đủ 8 tiếng và không thức sau 11h đêm, để mắt không phải làm việc quá sức.
– Tái khám: Bệnh nhân phải tái khám định kỳ theo hướng dẫn của chuyên gia nhãn khoa để có thể phát hiện sớm các vấn đề không mong muốn và kịp thời can thiệp trước khi chúng phát triển đến mức không thể vãn hồi.
Như vậy, đục bao sau là bệnh lý nhãn khoa thường khởi phát sau phẫu thuật đục thủy tinh thể. Bệnh có thể gây mù lòa nhưng cũng có thể được kiểm soát gọn gàng đơn giản bằng phẫu thuật Laser YAG. Tuy nhiên mức độ hiệu quả sẽ giảm dần theo số lần phẫu thuật. Chính vì vậy, người bệnh cần sống lành mạnh để ngăn ngừa bệnh tái phát. | thucuc | 1,169 |
Bạn đã biết cách chữa zona thần kinh hiệu quả?
Zona thần kinh mà dân gian vẫn thường gọi là bệnh giời leo là bệnh nhiều người từng gặp phải, thậm chí có người thường bị tái lại nhiều lần. Vậy thực chất đây là loại bệnh gì và bạn đã biết cách chữa zona thần kinh hiệu quả hay chưa. Hãy tham khảo thông tin chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Zona thần kinh là gì? Nguyên nhân và triệu chứng bệnh ra sao?
Bệnh zona chính là do sự tái hoạt động của virus herpes zoster (varicella-zoster virus hoặc VZV) gây ra. Đây cũng là loại virus dẫn tới bệnh thủy đậu ở trẻ em.
Triệu chứng của bệnh khá rõ ràng. Lúc đầu, chỗ phát bệnh thường bị mẩn đỏ, sau đó nó sẽ chuyển thành dạng mụn nước khiến người bệnh có cảm giác nóng rát, ngứa và vô cùng khó chịu. Kèm theo đó là cảm giác đau đầu, ớn lạnh, sốt và khó chịu vùng dạ dày. Bệnh zona có thể xuất hiện ở bất cứ bộ phận nào trên cơ thể.
Nếu đã bị zona, nguy cơ bị tái nhiễm là rất cao. Bên cạnh đó, những người bị zona cũng có thể lây nhiễm sang người khác - những người chưa từng mắc bệnh thủy đậu. Những đối tượng bị lây nhiễm có thể bị bệnh thủy đậu, thay vì mắc zona. Những mụn nước đã khô trên cơ thể người bệnh thì thường không còn khả năng lây nhiễm.
Thông thường, điều trị bệnh zona thần kinh không quá khó khăn, nhưng một số trường hợp, mụn nước của người bệnh có thể bị nhiễm thêm một loại vi trùng, vi khuẩn nào đó có thể khiến vùng da đó đỏ hơn và sưng đau.
Những trường hợp bị zona ở vùng mặt thì người bệnh sẽ càng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt ở vùng trán và mũi. Nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời, người bệnh có thể bị ảnh hưởng đến thị lực và khó khăn trong sinh hoạt thường ngày. Những trường hợp này cần được chăm sóc y tế cần thận, chu đáo.
2. Cách chữa zona thần kinh hiệu quả
Để điều trị bệnh zona, các bác sĩ có thể sử dụng những loại thuốc sau:
Thuốc kháng virus: Theo các bác sĩ, những loại thuốc này có khả năng ngăn chặn sự hoạt động và phát triển của virus gây bệnh. Nếu bạn được khám sớm và kê đơn kịp thời, cụ thể trong vòng 72 giờ đầu tiên sau khi những biểu hiện của bệnh xuất hiện thì hiệu quả đạt được sẽ nhanh chóng và rõ ràng. Với thuốc kháng virus, bệnh nhân cũng có thể phòng tránh được biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra.
Lưu ý: Không nên tự ý dùng thuốc. Sau khi nhận được chỉ định dùng dùng thuốc của bác sĩ, bạn có thể tham khảo để biết về một số tác dụng phụ có thể gặp phải để chăm sóc cơ thể một cách tốt nhất trong quá trình điều trị.
Thuốc giảm đau: Cách chữa bệnh zona thần kinh hiệu quả là khi kết hợp với các loại thuốc giảm đau. Thông thường, người mắc bệnh zona sẽ bị viêm đau. Khi kết hợp thuốc điều trị với thuốc giảm đau, người bệnh sẽ giảm nhẹ các triệu chứng trên và giảm bớt cảm giác khó chịu.
Những loại thuốc giảm đau này cũng có thể giúp giảm biến chứng đau rát mặc dù hiện tượng phát ban và mụn nước đã không còn - tình trạng này được gọi là đau dây thần kinh sau zona.
Các loại thuốc khác: Một số trường hợp đặc biệt, có triệu chứng nặng, bác sĩ có thể kết hợp thêm với một số loại thuốc khác tùy theo biểu hiện cụ thể của từng bệnh nhân.
3. Chăm sóc bệnh nhân mắc zona thần kinh
Chăm sóc bệnh nhân thật tốt cũng góp phần chữa bệnh hiệu quả. Dưới đây là một số lưu ý cần thiết khi chăm sóc bệnh nhân mắc zona thần kinh tại nhà:
Luôn để vùng da mắc bệnh sạch sẽ, thông thoáng và khô ráo.
Cảm giác ngứa ngáy là chắc chắn và sẽ khiến bạn vô cùng khó chịu. Tuy nhiên, hãy cố gắng không gãi, đặc biệt không làm vỡ mụn nước trên da.
Có thể chườm lạnh bằng nước mát để vùng da bị tổn thương giảm đau và giảm ngứa.
Không để bệnh nhân phải gặp căng thẳng, stress. Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi, có tâm lý thoải mái.
Rất nhiều bệnh nhân đã áp dụng nhiều kinh nghiệm dân gian hoặc một số loại kem bôi để chữa bệnh. Tuy nhiên, các bác sĩ khuyến cáo không được tự ý sử dụng bất cứ loại thuốc nào để tránh biến chứng nguy hiểm do dị ứng thuốc hoặc khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
Một vài quan điểm cho rằng, châm cứu hoặc một số các liệu pháp điều trị bổ sung khác sẽ là Cách chữa zona thần kinh hiệu quả nhất vì nó có thể giảm đau cả trong khi bị và sau khi bị zona. Nhưng đây là quan điểm chưa có kiểm chứng khoa học. Bạn cần phải tham khảo bác sĩ khi tiến hành áp dụng bất cứ biện pháp chữa bệnh nào.
Bệnh zona thần kinh có thể bị tái lại. Cách duy nhất để phòng đau thần kinh sau zona là điều trị sớm ngay khi có biểu hiện, điều trị đúng liều thuốc, đủ liệu trình và đúng khoảng cách dùng thuốc. Tùy vào mỗi trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ kết hợp một số loại thuốc với thuốc kháng virus nhằm mang lại được kết quả điều trị cao nhất có thể.
Bên cạnh sử dụng thuốc, nghỉ ngơi nhân cao sức khỏe là một yếu tố quan trọng không kém. Người bệnh cần phải nghỉ ngơi và tốt nhất nên nằm viện để đảm bảo kết quả điều trị.
Nếu bạn có biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh zona thần kinh, hãy đi khám càng sớm càng tốt để được bác sĩ điều trị kịp thời và kê đơn thuốc hiệu quả. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị tại nhà. | medlatec | 1,052 |
Nên làm răng giả tháo lắp hay cố định?
Chào bác sỹ! Tôi bị gãy 4 răng cửa hàm trên và 2 răng hàm dưới do tai nạn giao thông. Tôi muốn trồng lại răng sớm vì nghe nói để lâu sẽ không có lợi. Tôi đang băn khoăn, không biết nên làm răng giả tháo lắp hay cố định? Xin bác sỹ tư vấn giúp! (Minh Tuấn – Ba Vì, Hà Nội).
Trả lời:
Ngoài những thắc mắc về giá cả, tính bền vững, tính thẩm mỹ, sự tiện dụng khi trồng răng, chúng tôi còn nhận được những thắc mắc của nhiều người về việc nên làm răng giả tháo lắp hay cố định. Với trường hợp của anh, việc trồng lại răng càng tiến hành nhanh càng tốt, vì để lâu xương hàm sẽ teo đi. Sau mất răng khoảng 3 tháng, xương hàm sẽ bắt đầu tiêu hõm. Quá trình này sẽ nghiêm trọng theo thời gian nếu răng không được bù đắp lại. Sự bù đắp răng mới phải bao gồm cả thân răng và chân răng thì mới ngăn ngừa được tình trạng teo xương hàm và xô lệch giữa các răng.
Làm răng giả tháo lắp
Anh bị mất răng do tai nạn giao thông. Do đó, phương pháp tối ưu nhất là trồng răng cố định, cụ thể là sử dụng công nghệ ghép răng Implant 4S. Đây là kỹ thuật tái tạo răng hoàn chỉnh nhất bao gồm cả thân và chân răng. Phương pháp làm răng tháo lắp không có tác dụng tái tạo chân răng nên anh không thể áp dụng được.
Các kỹ thuật hiện đại mô phỏng tương tác 3D tự động, ghép xương, Implant, nắn chỉnh Invisalign, công nghệ CAD/CAM…cùng thiết bị máy móc đồng bộ, tân tiến được nhập khẩu 100% từ nước ngoài như: Đèn tẩy trắng răng bằng ánh sáng trắng X – Bright (xuất xứ Châu Âu), hệ thống gồm 6 ghế máy nha khoa Gnatus (Braxin), đèn hàn quang trùng hợp Litex (Mỹ), máy X – Quang kỹ thuật số RSV (Pháp), máy nội soi răng (Hàn Quốc)…sẽ giúp mang lại kết quả thẩm mỹ làm hài lòng mọi người bệnh.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288 | thucuc | 377 |
Chớ bỏ qua 5 biến chứng nguy hiểm từ bệnh quai bị
Bệnh quai bị và biểu hiện
Bệnh quai bị là gì?
Bệnh quai bị là bệnh gây ra bởi một loại virus ARN thuộc Rubulavirrus trong họ Paramyxoviridae. Biểu hiện bằng sưng một hay nhiều tuyến nước bọt, thường gặp nhất là các tuyến mang tai. Khoảng 1/3 các trường hợp nhiễm bệnh không gây ra các triệu chứng sưng tuyến nước bọt rõ ràng trên lâm sàng. Bệnh thường thấy ở trẻ em với lứa tuổi từ 5 đến 14 tuổi.
Các biểu hiện thường thấy của bệnh quai bị
5 biến chứng cực kỳ “nguy hiểm” của bệnh quai bị
Bệnh quai bị là một bệnh lành tính, nếu ba mẹ chăm sóc và điều trị đúng cách ít khi gây ra các biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên một số trường hợp quai bị có thể gây ra một số biến chứng cực kỳ nguy hiểm cho trẻ từ nhẹ đến nặng.
Biến chứng 1: Viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn
Biến chứng này gặp ở 20-35% nam giới sau tuổi dậy thì mắc bệnh quai bị. Biến chứng thường xảy ra sau đợt viêm tuyến mang tai khoảng 7-10 ngày, nhưng cũng có thể xuất hiện trước hoặc đồng thời. Tinh hoàn sưng to, đau, mào tinh căng phù. Tình trạng viêm và sốt kéo dài 3-7 ngày, sau đó khoảng 50% số trường hợp tinh hoàn teo dần và có thể dẫn đến tình trạng giảm số lượng tinh trùng và vô sinh.
Biến chứng 2: Nhồi máu phổi
Là biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra sau viêm tinh hoàn, gây huyết khối từ tĩnh mạch tiền liệt tuyến.
Biến chứng 3: Viêm buồng trứng
Gặp ở 7% nữ giới sau tuổi dậy thì mắc quai bị, ít khi dẫn đến vô sinh hơn nam giới.
Biến chứng 4: Viêm tụy
Là một biểu hiện nặng của quai bị. Bệnh nhân bị đau bụng nhiều, buồn nôn, có khi tụt huyết áp gây biến chứng viêm tụy.
Biến chứng 5: Tổn thương dây thần kinh
Các tổn thương thần kinh như Viêm não có tỷ lệ 0,5%, bệnh nhân có các triệu chứng như thay đổi tính tình, bứt rứt, khó chịu, nhức đầu, co giật, rối loạn tri giác, rối loạn thị giác. Tổn thương thần kinh sọ não dẫn đến điếc, giảm thị lực, viêm tủy sống cắt ngang, viêm đa rễ thần kinh.
Ngoài ra bệnh quai bị còn có thể gây ra một số biến chứng khác như: Viêm cơ tim, viêm tuyến giáp, viêm tuyến lệ, viêm thần kinh thị giác (gây giảm thị lực tạm thời), viêm thanh khí phế quản, viêm phổi, rối loạn chức năng gan, xuất huyết do giảm tiểu cầu.
Điều trị bệnh quai bị như thế nào?
Hiện nay chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu bệnh quai bị. Trẻ nhỏ đa số được tiêm phòng vaccine ngăn ngừa quai bị sẽ có tỷ lệ mắc quai bị thấp hơn. Khi trẻ bị mắc quai bị thì biện pháp điều trị chủ yếu là điều trị các triệu chứng như sau:
– Cần hạ sốt, hạ thân nhiệt cho trẻ bằng khăn ấm nếu sốt cao trên 38.5 độ C có thể cho trẻ uống thuốc hạ sốt paracetamol phù hợp theo cân nặng và lứa tuổi của trẻ.
– Trẻ bị bệnh nên đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác để phòng tránh lây nhiễm. Chú ý giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ. Không nên tự ý sử dụng các loại thuốc uống, thuốc bôi, đắp lên vùng bị sưng để tránh bị nhiễm độc.
– Cách ly trẻ bị bệnh, không nên cho con đến những nơi đông người khoảng 2 tuần từ khi phát hiện ra trẻ bị mắc bệnh.
– Nghỉ ngơi, hạn chế vận động (đặc biệt là khi phát hiện tinh hoàn có hiện tượng sưng đau).
– Vệ sinh răng miệng, uống nhiều nước và súc miệng bằng nước muối sinh lý hay nước súc miệng chuyên dụng. Như thế sẽ giảm tình trạng khô miệng và tránh để vi khuẩn có môi trường thuận lợi phát triển.
– Ăn thức ăn mềm, dễ nuốt, dễ tiêu hóa nhưng vẫn phải đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng.
– Ăn đa dạng các loại rau xanh và quả tươi giúp bổ sung các loại vitamin, khoáng chất cần thiết cho cơ thể, tăng khả năng miễn dịch.
– Trong trường hợp sốt cao liên tục, không hạ sốt được hoặc thấy xuất hiện biến chứng cần sớm đưa đến bệnh viện.
Biện pháp phòng ngừa bệnh quai bị trong cộng đồng
Để phòng ngừa bệnh quai bị ở trẻ em, ba mẹ cần lưu ý những điều sau:
– Không nên cho trẻ tiếp xúc với những người, những vùng đang nghi ngờ bị nhiễm bệnh.
– Cần vệ sinh sạch sẽ tay cho trẻ bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh hoặc sau khi trẻ ra ngoài chơi và nô đùa cùng các bạn.
– Có thể cho con tạm nghỉ học một vài hôm nếu như dịch bệnh đang bùng phát tại lớp, trường học của trẻ.
– Cho uống ăn đầy đủ, bổ sung nhiều rau xanh, chất xơ, vitamin C để tăng cường sức để kháng cho con.
– Thường xuyên cho trẻ đi thăm khám sức khỏe định kỳ và cho con thăm khám với bác sĩ sớm khi có các dấu hiệu bất thường. | thucuc | 899 |
Bệnh thoát vị đĩa đệm có chữa khỏi được không?
Bệnh thoát vị đĩa đệm có chữa khỏi được không là mối quan tâm hàng đầu của người bệnh. Cùng đi tìm câu trả lời cho vấn đề này qua bài viết dưới đây.
Bệnh thoát vị đĩa đệm là hiện tượng đĩa đệm bị dịch chuyển khỏi vị trí bên trong đốt sống, thường xảy ra sau các tác nhân sang chấn hoặc trên nền đĩa đệm bị thoái hóa, nứt rách. Thoát vị đĩa đệm gây ra các cơn đau thắt lưng với các triệu chứng nhức, tê lan dọc từ thắt lưng xuống mông và chân, hay đau từ vùng cổ – gáy lan ra hai vai và xuống các cánh tay, bàn tay … khiến người bệnh rất khó chịu, đau đớn.
Bệnh thoát vị đĩa đệm có chữa khỏi được không là mối quan tâm hàng đầu của người bệnh.
Vậy bệnh thoát vị đĩa đệm có thể chữa khỏi không? Theo các bác sĩ bệnh thoát vị đĩa đệm có thể chữa khỏi được nếu người bệnh áp dụng phương pháp điều trị phù hợp, biết thay đổi lối sống để hạn chế tái phát và ngăn chặn sự phát triển của bệnh.
Các phương pháp điều trị của bệnh thoát vị đĩa đệm bao gồm điều trị nội khoa (dùng thuốc), đông y, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng và phẫu thuật.
Người bị thoát vị đĩa đệm thường được điều trị bằng thuốc. Thuốc giảm đau (paracetamol, efferalgan codein), thuốc chống viêm không steroid (celebrex, mobic), thuốc giãn cơ (myonal) là những loại được sử dụng phổ biến trong điều trị thoát vị đĩa đệm.
Người bị thoát vị đĩa đệm thường được điều trị bằng thuốc.
Ngoài ra cũng có thể dùng các biện pháp nắn chỉnh cột sống như tác động cột sống, kéo dãn cột sống, mang dụng cụ cố định cột sống cổ hay thắt lưng bị đau.
Về điều trị bằng Đông y, người ta thường áp dụng các phương pháp xoa bóp, châm cứu, ấn huyệt, thủy châm.
Trong trường hợp điều trị nội khoa không hiệu quả hay người bệnh gặp phải một số biến chứng như như liệt và teo cơ, rối loạn cơ tròn, bác sĩ có thể sẽ chỉ định phẫu thuật nhằm giải phóng rễ thần kinh khỏi bị chèn ép. Đó là các biện pháp cắt bỏ đĩa đệm qua da, mổ cắt cung sau, mổ lấy nhân thoát vị.
Trong trường hợp điều trị nội khoa không hiệu quả hay người bệnh gặp phải một số biến chứng, người bệnh có thể sẽ phải phẫu thuật.
Tóm lại việc bệnh thoát vị đĩa đệm có chữa được hay không còn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và tiến triển của bệnh. Bác sĩ sẽ căn cứ vào những yếu tố này để tư vấn lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất. | thucuc | 491 |
Công dụng thuốc Hatrizol
Thuốc Hatrizol giúp cải thiện nhanh được các triệu chứng trào ngược dạ dày - thực quản, kiểm soát ngăn tình trạng tăng tiết acid dạ dày, giảm viêm loét dạ dày - tá tràng,... hiệu quả. Vậy thuốc Hatrizol nên được dùng như thế nào để tốt nhất?
1. Công dụng thuốc Hatrizol là gì?
1.1. Thuốc Hatrizol là thuốc gì?Thuốc Hatrizol được chỉ định dùng trong điều trị bệnh loét dạ dày - tá tràng. Thuốc Hatrizol có thành phần chính là Omeprazole 20mg, Tá dược vừa đủ 1 viên (Manitol, HPMC, methacrylic acid copolymer, natri lauryl sulfat, dinatri hydro phosphat, sucrose, titan dioxyd, PVP K30, calci carbonat, talc, diethyl phthalat, polysorbat 80, natri hydroxyd, natri methyl paraben, natri propyl paraben). Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột.1.2. Thuốc Hatrizolcó tác dụng gì?Tác dụng của thành phần Omeprazol. Là thuốc ức chế sự bài tiết acid của dạ dày bằng cách ức chế có hồi phục hệ enzym hydro - kali adenosin triphosphatase (đây còn được gọi là bơm proton) ở tế bào viền của dạ dày.Thuốc có tác dụng nhanh, kéo dài nhưng hồi phục được. Sau khi uống thuốc 4 ngày đạt tác dụng tối đa.Thuốc không gây tác dụng lên thụ thể (receptor) acetylcholin, hoặc thụ thể histamin.Thuốc Hatrizol được chỉ định dùng trong các trường hợp: Ðiều trị trào ngược dạ dày – thực quản, loét dạ dày – tá tràng và hội chứng Zollinger – Ellison.
2. Cách sử dụng của thuốc Hatrizol
Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc 30 phút trước bữa ăn sáng.Theo chỉ định của bác sĩ. Tham khảo liều như sau:Điều trị chứng viêm thực quản gây ra bởi trào ngược dạ dày - thực quản: Liều thường dùng là 1 - 2 viên/lần/ ngày, dùng trong 4 - 8 tuần; tiếp theo có thể điều trị duy trì với liều 1 viên/lần/ngày.Điều trị loét: Uống 1 viên/lần/ngày, với những trường hợp nặng có thể dùng 2 viên. Nếu là loét tá tràng uống trong 4 tuần. Nếu là loét dạ dày uống trong 8 tuần.Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison: Uống 3 viên/lần/ngày, nếu sử dụng liều cao hơn 4 viên thì chia ra 2 lần mỗi ngày.Xử lý khi quên liều:Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định.Không uống gấp đôi liều chỉ định.Xử trí khi quá liều:Triệu chứng: Thuốc dung nạp tốt, không có báo cáo nào về các triệu chứng khi quá liều. Nếu lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời. Điều trị triệu chứng, hiện nay không có thuốc điều trị đặc hiệu.
4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Hatrizol
Cần loại trừ khả năng bị u ác tính trước khi điều trị, vì thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do đó làm muộn chẩn đoán.4.1. Khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn như nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, do đó không nên lái xe và vận hành máy móc trong thời gian sử dụng thuốc.4.2. Thời kỳ mang thai. Trên thực nghiệm không thấy omeprazole có khả năng gây dị dạng và độc với bào thai, nhưng không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu.4.3. Thời kỳ cho con bú. Không nên dùng omeprazole ở người cho con bú.4.4. Tương tác thuốc. Thuốc làm kéo dài thời gian thải trừ diazepam, phenytoin, warfarin, các thuốc chuyển hóa qua hệ thống enzyme cytochrome P450.Omeprazole có thể làm tăng nồng độ cyclosporin trong máu, làm tăng tác dụng của dicoumarol và kháng sinh diệt trừ H.pylori.Omeprazole làm giảm chuyển hoá nifedipine ít nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipine.Clarithromycin ức chế chuyển hóa omeprazole và làm cho nồng độ omeprazole tăng cao gấp đôi.
5. Tác dụng phụ của thuốc Hatrizol
Các tác dụng phụ được báo cáo như sau:Thường gặp: Nhức đầu, buồn ngủ, táo bón, chướng bụng, chóng mặt, nôn, buồn nôn.Ít gặp: Mất ngủ, mệt mỏi, tăng tạm thời men gan transaminase, rối loạn cảm giác, ngứa, nổi mày đa.Hiếm gặp: Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn như phù mạch, phản vệ,Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Hatrizol, vì thế trước khi dùng người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và cần thiết có thể tham khảo thêm ý kiến của các bác sĩ, dược sĩ để quá trình sử dụng thuốc mang lại hiệu quả tốt nhất. | vinmec | 791 |
Nguyên nhân cường tuyến giáp run tay
1. Cường tuyến giáp là bệnh lý gì?
Cường tuyến giáp là một bệnh lý xuất phát từ tuyến giáp, một cơ quan quan trọng thuộc hệ thống nội tiết của cơ thể. Tuyến giáp tiết ra hormone thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3), có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát tốc độ trao đổi chất của cơ thể.
Có ba nguyên nhân chính gây ra cường tuyến giáp:
– Nhiễm độc giáp: Xuất phát từ sự tích tụ quá mức của hormone giáp trong cơ thể do tuyến giáp hoạt động quá mạnh.
– U tuyến giáp: Tình trạng tăng kích thước của tuyến giáp, tạo ra những khối u có thể gây áp lực và kích thích tăng sản xuất hormone.
– Viêm tuyến giáp: Gây ra do sự tự miễn dịch của cơ thể tấn công tuyến giáp, dẫn đến việc tăng sản xuất hormone.
Cường tuyến giáp run tay khiến nhiều người lo lắng
2. Nguyên nhân cường tuyến giáp run tay
2.1. Nguyên nhân cường tuyến giáp run tay
– Nhiễm độc giáp (Graves’ disease) là nguyên nhân phổ biến nhất gây cường tuyến giáp. Trong trường hợp này, hệ miễn dịch tạo ra các kháng thể (antibodies) gọi là immunoglobulin M (IgM) có tác động như hormone giáp. Sự tăng tiết hormone giáp dẫn đến tăng quá mức hoạt động của tuyến giáp, gây ra các triệu chứng như run tay.
– Stress và các yếu tố tâm lý có thể ảnh hưởng đến hệ thống nội tiết và kích thích tăng hoạt động của tuyến giáp, góp phần vào triệu chứng cường tuyến giáp và run tay.
– Tăng cường hoạt động của hormone tuyến giáp có thể thúc đẩy tim mạch và co mạch não, gây ra nhịp tim nhanh, cảm giác hồi hộp và run.
– Cường độ cao của hormone tuyến giáp tăng cường quá trình trao đổi chất, làm tăng cảm giác đói và kích thích cơ bắp, có thể dẫn đến tình trạng run tay khi người bệnh đói.
– Sự kích thích không kiểm soát của hormone tuyến giáp khiến cơ thể liên tục trong trạng thái hứng khởi và sẵn sàng, điều này có thể góp phần vào triệu chứng run tay và đánh trống ngực.
– Cường giáp có thể gây rối loạn thần kinh thực vật, tăng sự kích thích của hệ thống thần kinh tự động, ảnh hưởng đến kiểm soát cơ bắp và gây ra các biểu hiện như run tay.
– Hormone tuyến giáp tăng cường hoạt động của thần kinh giao cảm, gây ra sự hứng khởi và căng trước, điều này có thể dẫn đến cảm giác run rẩy.
2.2. Triệu chứng cụ thể của cường tuyến giáp run tay
Run tay là một trong những biểu hiện đặc trưng của cường tuyến giáp, một bệnh lý ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến giáp, cơ quan quan trọng trong hệ thống nội tiết của cơ thể. Run tay xuất hiện khi có sự rối loạn trong sản xuất và quản lý hormone giáp.
Các triệu chứng chính của cường tuyến giáp run tay:
– Run rẩy ở ngón tay: Người mắc cường tuyến giáp thường trải qua tình trạng run rẩy, đặc biệt là ở các ngón tay. Điều này có thể làm ảnh hưởng đến khả năng cầm nắm và thực hiện các hoạt động hàng ngày.
– Khó khăn trong sinh hoạt: Run tay có thể làm cho các hoạt động như việc viết, cầm đồ vật trở nên khó khăn và gây ra sự bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày.
Cường tuyến giáp run tay gây khó khăn trong sinh hoạt
3. Các triệu chứng khác có thể đi kèm khi cường tuyến giáp run tay
3.1. Mạch nhanh và đánh trống ngực
Người bị cường tuyến giáp thường trải qua tình trạng mạch nhanh và cảm giác đánh trống ngực do tăng hoạt động của hệ thống tim mạch.
3.2. Stress và lo lắng
Cường tuyến giáp có thể gây ra các tình trạng tâm lý như căng thẳng, lo lắng, và stress, đồng thời làm tăng nguy cơ xuất hiện các triệu chứng run tay.
3.3. Mệt mỏi và yếu cơ
Sự gia tăng hoạt động của tuyến giáp có thể dẫn đến tình trạng mệt mỏi và yếu cơ, làm giảm khả năng vận động của cơ bắp.
3.4. Kích thước tăng của tuyến giáp
Có thể xuất hiện khối u ở cổ do kích thước tăng lên của tuyến giáp, gây áp lực và tạo cảm giác khó chịu.
3.5. Mắt Lồi và da nặng nề
Mắt thường lồi ra và da trở nên khô ráp, có thể xuất hiện vẻ ngoài nặng nề và vàng.
3.6. Khàn tiếng và rụng tóc
Có thể đi kèm với các vấn đề như khàn tiếng và rụng tóc nhiều hơn bình thường.
4. Cường tuyến giáp run tay có điều trị được không?
4.1. Điều trị tình trạng tuyến giáp
Quản lý hormone giáp thông qua việc sử dụng thuốc, iốt phóng xạ, hoặc phẫu thuật có thể giúp kiểm soát bệnh và giảm triệu chứng run tay.
4.2. Chế độ ăn uống cân đối
Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là các thực phẩm tốt cho hệ thần kinh. Tránh thức ăn kích thích như cafein và giảm stress. Caffeine và nicotine trong thuốc lá có thể kích thích hệ thần kinh và tăng cường triệu chứng run tay. Những thực phẩm dưới đây là gợi ý, cần tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn trước khi sử dụng.
– Vitamin B: Bổ sung các thực phẩm giàu vitamin B như hạt óc chó, hạt chia, gạo lứt để hỗ trợ chức năng thần kinh.
– Thực phẩm chứa Magie: Magie giúp kiểm soát cơ bắp, có trong các thực phẩm như hạt cơm lứt, hạt óc chó, hạt hạnh nhân.
– Omega-3: Các loại thực phẩm như cá mòi, yến mạch.
Cá hồi là thực phẩm tốt cho bệnh nhân bị run tay
4.3. Thay đổi lối sống
Luyện tập thể dục nhẹ, thiền, yoga, và các hoạt động thư giãn có thể giúp cải thiện tâm trạng và giảm triệu chứng run tay.
4.4. Tuân thủ đúng liều thuốc
Sự tuân thủ đúng liều thuốc do bác sĩ kê đơn là quan trọng để duy trì mức hormone giáp ổn định.
4.5. Học điều tiết cảm xúc
Áp dụng kỹ thuật hít sâu trong 4 giây, giữ hơi, và thở chậm ra trong 4 giây. Lặp lại quy trình này trong vài phút để giảm căng thẳng và stress, giúp kiểm soát run tay.
4.6. Vận động hàng ngày
– Luyện tập thiền và yoga giúp giảm stress, cải thiện tâm trạng và tăng khả năng kiểm soát cơ bắp.
– Hoạt động vận động nhẹ nhàng như đi bộ ít nhất 30 phút mỗi ngày giúp thư giãn cơ bắp và tăng cường sức khỏe tổng thể.
– Bài tập cơ bắp như đánh răng, làm việc với bóng cao su có thể giúp tăng cường sức mạnh và kiểm soát cơ bắp.
4.7. Chế độ ngủ đúng
Bảo đảm có giấc ngủ đủ giấc và chất lượng, giúp cơ thể và tâm trạng được nghỉ ngơi, từ đó giảm triệu chứng run tay.
| thucuc | 1,238 |
Dịch vụ xét nghiệm HIV Khánh Hòa uy tín tại
HIV là căn bệnh thế kỷ nguy hiểm. Cho đến nay, y học hiện đại vẫn chưa tìm ra cách điều trị dứt điểm căn bệnh này. Vậy nên, người bệnh cần được phát hiện sớm và có liệu trình điều trị phù hợp để giảm thiểu sự phát triển của bệnh, đồng thời, phòng tránh lây nhiễm cho cộng đồng. Nếu bạn đang tìm kiếm một địa chỉ xét nghiệm HIV Khánh Hòa thì không nên bỏ qua nội dung bài viết sau đây.
1. Tìm hiểu: HIV là gì?
HIV là một loại virus có khả năng làm suy giảm miễn dịch ở con người với tên khoa học là Human Immunodeficiency Virus. HIV có thể lây nhiễm thông qua ba con đường như máu, quan hệ tình dục không đảm bảo sự an toàn và đường lây nhiễm từ mẹ bầu sang đến thai nhi.
Một vài triệu chứng lâm sàng điển hình của những người bị nhiễm HIV có thể kể đến như cân nặng sụt giảm nhanh chóng, bị tiêu chảy và bị sốt kéo dài hơn 1 tháng. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể bị thêm một vài triệu chứng khác điển hình: chứng ho kéo dài hơn 1 tháng, cơ thể bị nổi ban đỏ, toàn thân bị ngứa, các vết mụn rộp xuất hiện hoặc bị nổi hạch,...
Đây là một căn bệnh cực kỳ nguy hiểm và vẫn chưa có thuốc phòng hoặc một phương pháp đặc trị dứt điểm nào. Thế nhưng, với sự phát triển vượt bậc của y học, các trường hợp nhiễm HIV được phát hiện sớm hơn sẽ giúp người bệnh có được phương án điều trị phù hợp nhằm hạn chế sự phát triển của người nhiễm.
Người bệnh có thể được chỉ định những loại thuốc kháng virus theo phác đồ điều trị của bác sĩ. Thuốc điều trị sẽ làm ức chế, làm cho quá trình phát triển của căn bệnh quái ác này chậm hơn. Nhờ đó, người bệnh sẽ được kéo dài thời gian sống lâu hơn.
2. Những đối tượng có rủi ro bị lây nhiễm HIV cao
Có một số đối tượng cụ thể có nguy cơ bị nhiễm HIV khá cao, nhất là những người có các thói quen về hành vi kém lành mạnh như:
Người sử dụng ma túy.
Dùng chung kim tiêm, vật dụng sinh hoạt cá nhân như bàn chải đánh răng, dao cạo râu,...
Những người có thói quen quan hệ tình dục không an toàn, không lành mạnh.
Người bị mắc các loại bệnh lý về tình dục ví dụ lậu, bệnh giang mai hay bệnh chlamydia,...
Những người có tỷ lệ bị mắc HIV cao nên thực hiện kiểm tra, xét nghiệm HIV trung bình 2 lần mỗi năm để theo dõi. Những người có người thân bị nghi hoặc đã nhiễm HIV thì cũng nên xét nghiệm HIV để có thể phát hiện bệnh sớm. Từ đó, các giải pháp điều trị phù hợp sẽ được đưa ra nhằm hạn chế sự phát triển của bệnh và tránh sự lây lan đến những người khác.
3. Những loại xét nghiệm HIV phổ biến nhất hiện nay
Hiện tại, có ba loại xét nghiệm HIV đang được áp dụng bao gồm:
Xét nghiệm sàng lọc sẽ được thực hiện với các sinh phẩm xét nghiệm nhanh hoặc áp dụng kỹ thuật miễn dịch đánh dấu.
Xét nghiệm chẩn đoán được thực hiện với 2 phương pháp như sau:
Xét nghiệm huyết thanh học sẽ được chỉ định với những trường hợp đủ 18 tháng tuổi trở lên. Cách thức xét nghiệm này có thể giúp phát hiện được các kháng thể và kháng nguyên HIV nếu có ở trong máu.
Xét nghiệm sinh học phân tử sẽ được chỉ định đối với những trường hợp trẻ nhỏ đang bị phơi nhiễm hoặc chưa đủ 18 tháng tuổi được phát hiện dương tính với kháng thể HIV. Loại xét nghiệm này sẽ giúp bác sĩ phát hiện được các ADN/ARN của HIV có ở bên trong máu hoặc các dịch tiết.
Xét nghiệm theo dõi và điều trị sẽ giúp đo lường được lượng virus HIV có ở bên trong máu sau khi đã áp dụng phương pháp điều trị để tiên lượng về hiệu quả đối với từng trường hợp.
4. Lúc nào nên làm xét nghiệm HIV?
Virus HIV sau khi đã tiến vào trong cơ thể sẽ bắt đầu nhân lên và gây bệnh một cách âm thầm trong một khoảng thời gian cụ thể. Thông thường:
Tuần đầu tiên: Virus sẽ nhân lên nhiều hơn và xuất hiện ở nhiều nơi trong cơ thể. Thế nhưng, ở thời điểm này virus HIV sẽ được phát hiện sớm ở trong dịch não tủy trước khi nhận thấy sự xuất hiện của chúng ở trong máu.
Trong khoảng 3 - 6 tuần sau đó: đa phần người bị phơi nhiễm sẽ không có dấu hiệu nào đặc biệt, sức khỏe của họ vẫn được duy trì ở trạng thái bình thường. Vẫn có một số ít có những biểu hiện trong giai đoạn sớm của bệnh gần giống bệnh cảm cúm thông thường.
Sau khi người bệnh bị phơi nhiễm HIV khoảng 4 - 6 tuần đã có thể làm xét nghiệm để chẩn đoán bệnh. Tuy nhiên, thời điểm thích hợp để cho kết quả xét nghiệm chính xác nhất sẽ rơi vào khoảng 2 -3 tháng sau tính từ lúc bị phơi nhiễm.
Kết quả xét nghiệm sàng lọc thường sẽ có sau khoảng 1 tiếng 30 phút. Đối với phương pháp xét nghiệm khẳng định thì kết quả sẽ được trả về trong khoảng 24 giờ kể từ thời điểm nhận mẫu máu ở phòng xét nghiệm. | medlatec | 956 |
Thuốc Paracetamol có gây loét dạ dày không?
Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt không kê đơn, thường được sử dụng khá rộng rãi trong điều trị. Không như Aspirin hay các thuốc chống viêm không steroid khác, Paracetamol được cho là sử dụng an toàn ở bệnh nhân có viêm loét dạ dày cấp tính.
1. Paracetamol có gây loét dạ dày không?
Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin. Paracetamol là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu, tuy nhiên thuốc không có hiệu quả điều trị viêm. Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như Aspirin với liều ngang nhau tính theo gam.Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở bệnh nhân sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Paracetamol tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ở ngoại biên.Với liều điều trị, Paracetamol không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng và tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá, không gây viêm loét hoặc xuất huyết dạ dày như khi sử dụng Salicylat.Paracetamol được xem là thuốc giảm đau, hạ sốt hiệu quả và rất an toàn. Theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới WHO, Paracetamol là loại thuốc giảm đau bậc 1. Paracetamol là thuốc giảm đau không opioid được ưu tiên cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh đường tiêu hoá trên trong thực hành lâm sàng.
2. Một số thuốc gây đau dạ dày khác
Nhiều bệnh nhân bị thoái hoá xương khớp hoặc viêm khớp dạng thấp thường xuyên dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) để giảm đau hoặc viêm ở khớp. Các NSAID thường được sử dụng chứa axit acetylsalicylic (như Aspirin), Ibuprofen, Diclofenac và Naproxen.Một nhược điểm của các loại thuốc này là chúng thường gây ra các vấn đề về dạ dày và tá tràng khi dùng trong vài tuần hoặc vài tháng, dẫn đến viêm loét dạ dày cấp tính. NSAID làm giảm sản xuất prostaglandin, chất này có tác dụng làm tăng sản xuất chất nhầy trong dạ dày và các chất trung hòa axit trong dạ dày. Nếu có quá ít prostaglandin, niêm mạc dạ dày sẽ dễ bị tổn thương do axit dạ dày hơn, dẫn đến viêm và có thể phát triển thành vết loét dạ dày.Một số loại thuốc phòng ngừa loét. Một số loại thuốc khác nhau có thể làm giảm nguy cơ bị loét dạ dày cấp tính, thường được sử dụng như thuốc ức chế bơm proton (PPI) và thuốc kháng H2. Cả 2 loại thuốc này đều làm giảm sản xuất axit trong dạ dày. Thuốc Misoprostol tương tự hormone đôi khi cũng được sử dụng, mặc dù ít thường xuyên hơn.Các yếu tố nguy cơ gây loét dạ dày cấp tính khi dùng thuốc NSAIDKhông phải ai thường xuyên dùng thuốc NSAID cũng sẽ cần dùng thuốc để bảo vệ dạ dày. Điều này chủ yếu phụ thuộc vào nguy cơ phát triển loét dạ dày tá tràng của từng bệnh nhân. Một số yếu tố nguy cơ gây viêm loét dạ dày khi sử dụng thuốc NSAID như:Người lớn > 65 tuổi;Tiền sử bị loét dạ dày tá tràng;Uống nhiều loại thuốc giảm đau khác nhau cùng một lúc.
3. Khuyến cáo khi sử dụng thuốc giảm đau
Cần thận trọng trong việc lựa chọn dùng thuốc giảm đau tuỳ vào tình trạng bệnh. Nên dùng thuốc giảm đau bậc 1, paracetamol nên được chọn là thuốc dùng đầu tiên, dùng đúng liều và không dùng kéo dài. Bạn không nên tự ý sử dụng bất cứ loại thuốc giảm đau nào mà bạn không rõ, có thể dẫn đến nghiện thuốc và các biến chứng nguy hiểm.Paracetamol là thuốc giảm đau không opioid được ưu tiên cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh đường tiêu hoá trên trong thực hành lâm sàng. Sử dụng Paracetamol không có khả năng gây loét dạ dày cấp tính có người bệnh. Để sử dụng thuốc giảm đau an toàn và hiệu quả, tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để xác định đúng nguyên nhân và sử dụng thuốc phù hợp với tình trạng bệnh. | vinmec | 727 |
Công dụng thuốc Norash
Thuốc Norash có dạng bào chế kem bôi ngoài da, quy cách đóng gói hộp 1 tuýp 20g. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Norash sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Norash là thuốc gì?
Norash thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu. Thuốc có chứa các thành phần, tá dược sau:Thành phần:Hoạt chất: Calamine B.P. 1.5%, Oxid kẽm B.P. 7.5%, Cetrimide B.P. 1.125% và Dimethicone 20 B.P.C 20%.Tá dược: Cetomacrogol 1000, GMS (SE), cồn Cetostearyl, Propylparaben, Methylparaben, nước hoa Rose Agra, Propylene Glycol và nước cất.Dược lý:Hoạt chất Oxid kẽm là 1 chất làm se da nhe và được dùng như là 1 thuốc bôi tại chỗ để làm dịu và bảo vệ da khi bị trầy xước.Hoạt chất Calamine có tác dụng làm se da, chống ngứa và sát trùng nhẹ.Hoạt chất Cetrimide được xem là một chất có “hoạt tính bề mặt”. Phân tử cation được thu hút vào tế bào vi khuẩn và được hấp thụ qua màng tế bào. Đây là nơi tác dụng chủ yếu của thuốc. Cetrimide được chỉ định dùng làm sạch và sát trùng vết thương, bỏng và da.Các hoạt chất là các chất không thấm nước và có sức căng bề mặt thấp. Các chất này được dùng trong các chế phẩm thoa ngoài tạo thành lớp bảo vệ da chống lại các chất kích thích da có tính tan trong nước. Các loại kem có chứa dimethicone được dùng để phòng ngừa loét do tì đè và hãm lở da. Dimethicone cũng được dùng bôi tại chỗ như là các chất băng vết thương.Từ sự kết hợp của các thành phần, tá dược, thuốc Norash có tác dụng làm se da, chống ngứa, sát trùng và bảo vệ da.
2. Chỉ định của thuốc Norash
Thuốc Norash được chỉ định để điều trị các trường hợp:Viêm da tiếp xúc và kích ứng.Loét do tì đè.Loét chân ở bệnh nhân tiểu đường.Bỏng nhẹ.Nứt da, vết thương, vết côn trùng chích đốt, nứt nẻ chân tay.Ngứa không đặc hiệu.Bảo vệ vết thương sau khi mở thông hồi tràng.Cháy nắng.Làm giảm triệu chứng ngứa quanh hậu môn ở bệnh nhân trĩ.
3. Chống chỉ định của thuốc Norash
Chống chỉ định dùng Norash trong trường hợp mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Norash
Người bệnh bôi 1 lượng thuốc vừa phải lên vùng bị tổn thương.Nên dùng nước rửa sạch vùng bị tổn thương trước khi bôi Norash.Nên bôi ít nhất 3 lần/ ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả tối ưu.Lưu ý: Liều dùng Norash trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Norash cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Norash phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Norash:Trong trường hợp quên liều thuốc Norash thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Norash đã quên và sử dụng liều mới.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Norash
Một số lưu ý khi dùng thuốc Norash bao gồm:Chỉ dùng Norash để thoa ngoài da.Không nên dùng thuốc Norash quá hạn sử dụng in trên nhãn.Tránh để thuốc Norash chạm mắt. Nếu không may bị chạm thì cần rửa sạch ngay bằng nước ấm.Nếu tình trạng bệnh kéo dài, không có biểu hiện thuyên giảm sau khi dùng thuốc vài ngày hoặc trở nặng hơn thì cần ngừng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ để biết có tiếp tục dùng hay không. Các biểu hiện bao gồm: Khó thở, phát ban, sưng phù mặt, môi, lưỡi hay họng.Bài viết đã cung cấp các thông tin về liều dùng, chống chỉ định và những lưu ý trong quá trình sử dụng và Norash công dụng điều trị. Để đảm bảo thuốc Norash phát huy tác dụng tối ưu và phòng ngừa tác dụng phụ, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng. | vinmec | 717 |
Hỏi đáp: mẹ bầu nên đi sàng lọc trước sinh vào tuần thứ mấy?
Ngày nay, để phát hiện kịp thời tình trạng rối loạn nhiễm sắc thể ở trẻ, mẹ bầu thường chủ động đi xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Đặc biệt, chúng ta cần lựa chọn thời điểm sàng lọc phù hợp nhằm đảm bảo kết quả chính xác nhất. Vậy phụ nữ mang thai nên đi sàng lọc trước sinh vào tuần thứ mấy của thai kỳ?
1. Sàng lọc trước sinh là gì?
Trước khi giải đáp thắc mắc mẹ bầu nên đi sàng lọc trước sinh ở tuần bao nhiêu, chúng ta cần nắm rõ những vấn đề liên quan tới sàng lọc trước khi sinh. Đây là việc mẹ bầu nên thực hiện trong thai kỳ để đảm bảo thai kỳ phát triển ổn định.
Cụ thể, kết quả xét nghiệm sàng lọc trước sinh cho biết tình hình phát triển của thai nhi, phát hiện xem thai nhi có nguy cơ mắc hội chứng nghiêm trọng hay bị dị tật bẩm sinh hay không. Trên thực tế, xét nghiệm sàng lọc trong thời gian mang thai không bắt buộc, tuy nhiên chúng ta nên tìm hiểu, thực hiện nếu có điều kiện. Nhờ vậy, em bé sinh ra trong điều kiện khỏe mạnh và ổn định nhất.
Trong quá trình tìm lời giải đáp cho thắc mắc nên sàng lọc trước sinh vào tuần thứ mấy, bạn sẽ biết rằng kết quả xét nghiệm không đảm bảo chính xác tuyệt đối. Chính vì thế, nếu nhận được kết quả nghi ngờ thai nhi bị dị tật hay mắc hội chứng xấu, các bậc phụ huynh có thể thực hiện thêm các xét nghiệm, kiểm tra chuyên sâu.
2. Một số loại xét nghiệm sàng lọc trước sinh thường dùng
Để trả lời cho câu hỏi mẹ bầu nên sàng lọc trước sinh vào tuần bao nhiêu thì chính xác, chúng ta cần xác định loại xét nghiệm người phụ nữ sẽ thực hiện. Ngày nay, với sự phát triển của y học, có rất nhiều phương pháp xét nghiệm ra đời, phục vụ việc theo dõi, sàng lọc tình trạng rối loạn nhiễm sắc thể.
Trong đó, hai loại xét nghiệm chính đó là sàng lọc không xâm lấn và xét nghiệm sàng lọc có xâm lấn. Hiện nay, phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn đó là NIPT, còn lại hình thức chọc ối, sinh thiết gai, xét nghiệm Double Test hay Triple Test đều được xếp vào phương pháp có xâm lấn.
Tùy từng trường hợp, mẹ bầu hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn phương pháp xét nghiệm phù hợp, đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé. Ngày nay, các loại xét nghiệm được dùng để phát hiện sớm nguy cơ mắc hội chứng Down, Patau hoặc các dị tật bẩm sinh ở thai nhi.
3. Mẹ bầu nên đi sàng lọc trước sinh vào tuần thứ mấy?
Một trong những vấn đề được mọi người quan tâm nhiều đó là mẹ bầu nên đi sàng lọc trước sinh vào tuần thứ mấy? Không thể phủ nhận rằng việc lựa chọn thời điểm xét nghiệm đóng vai trò rất quan trọng. Nếu tìm hiểu chính xác sàng lọc trước sinh từ tuần bao nhiêu, kết quả xét nghiệm đảm bảo tính chính xác hơn, giúp cha mẹ bớt lo lắng về tình hình phát triển của thai nhi.
Như đã phân tích ở trên, có rất nhiều phương pháp sàng lọc trước sinh khác nhau. Chính vì thế thời điểm thực hiện của mỗi loại xét nghiệm có thể khác nhau, tùy thuộc vào mục đích và nhu cầu. Để biết rõ hơn về thời điểm xét nghiệm sàng lọc phù hợp, mọi người nên chủ động hỏi bác sĩ để được tư vấn cụ thể, rõ ràng.
3.1. Đối với xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn
Đặc biệt, khá nhiều bạn thắc mắc rằng với phương pháp xét nghiệm NIPT thì nên tiến hành sàng lọc trước sinh vào tuần thứ bao nhiêu. Đây là một trong những phương pháp hiện đại và đảm bảo tính chính xác cao nhất. Cụ thể phương pháp xét nghiệm NIPT không xâm lấn, bởi vậy bạn có thể bắt đầu thực hiện từ khi thai nhi phát triển được 10 tuần. Lưu ý rằng đây là xét nghiệm sàng lọc chứ không có ý nghĩa chẩn đoán. Nếu nghi ngờ thai nhi bị dị tật, mẹ bầu cần kiểm tra chuyên sâu theo chỉ định của bác sĩ.
3.2. Đối với xét nghiệm sàng lọc trước sinh khác
Vậy đối với các loại xét nghiệm khác, phụ nữ mang thai nên đi sàng lọc trước sinh vào tuần thứ mấy? Double Test và Triple Test là hai phương pháp sàng lọc được áp dụng rộng rãi ngày nay. Tuy nhiên, mức độ chính xác của chúng không được đảm bảo cao như với xét nghiệm sàng lọc NIPT.
Khi thai nhi phát triển được 11 - 13 tuần, mẹ bầu đã có thể đi thực hiện Double Test. Đặc biệt, các bác sĩ khuyến khích bạn nên đi xét nghiệm vào tuần thứ 12 của thai kỳ để đảm bảo kết quả chính xác nhất.
Đối với Triple Test, thời gian thích hợp để phụ nữ mang thai xét nghiệm đó là từ tuần thứ 16 - tuần thứ 18 của thai kỳ. Hy vọng rằng bạn đã phần nào giải đáp được thắc mắc thai phụ nên đi sàng lọc trước sinh vào tuần thứ mấy.
Nếu như kết quả xét nghiệm trên cho thấy thai nhi có nguy cơ bị dị tật bẩm sinh, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh chọc ối để chẩn đoán chính xác tình trạng. Thời điểm thực hiện phù hợp đó là khi thai phát triển được 16 - 24 tuần tuổi.
Trước khi đi chọc ối, bạn cần kiểm tra thật kỹ càng, chuẩn bị tốt nhất những nguy cơ xấu có thể xảy ra. Cụ thể, chọc ối là phương pháp sàng lọc có xâm lấn, tiềm ẩn nguy cơ gây nhiễm trùng ối hoặc sảy thai.
4. Ý nghĩa của việc xét nghiệm sàng lọc trước sinh
Bên cạnh quan tâm tới vấn đề mẹ bầu nên đi sàng lọc trước sinh từ tháng thứ mấy, mọi người có thể tìm hiểu ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xét nghiệm sàng lọc.
Đầu tiên, nhờ sự ra đời của các loại xét nghiệm sàng lọc, tỷ lệ trẻ nhỏ sinh ra trong điều kiện khỏe mạnh, phát triển bình thường tăng đáng kể. Đồng thời, số lượng trẻ tử vong do dị tật bẩm sinh hoặc các hội chứng nghiêm trọng cũng giảm nhiều. Điều này giúp các bậc phụ huynh giảm bớt căng thẳng, lo lắng về vấn đề sức khỏe của con trẻ.
Nếu kịp thời phát hiện tình trạng của thai nhi, bác sĩ có thể đưa ra phương án điều trị phù hợp. Ngoài ra, cha mẹ cũng sẽ có thời gian chuẩn bị cho những tình huống xấu có thể xảy ra.
Như vậy, nếu có điều kiện, chúng ta nên đi xét nghiệm sàng lọc trước sinh để đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ. Một vấn đề bạn cần quan tâm đặc biệt đó là nên đi sàng lọc trước sinh vào tuần thứ mấy của thai kỳ? Việc lựa chọn thời điểm thích hợp rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả xét nghiệm. | medlatec | 1,253 |
Cách tính lượng nước uống mỗi ngày theo cân nặng
Nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận chuyển oxy, chất dinh dưỡng đến các tế bào, cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể. Vì thế, bổ sung nước đầy đủ là điều cần thiết. Đối với mỗi một độ tuổi, cân nặng, lượng nước được khuyến cáo nạp vào sẽ khác nhau. Cách tính lượng nước uống mỗi ngày theo cân nặng cụ thể sẽ được chúng tôi bật mí trong bài viết.
1. Cách tính lượng nước uống mỗi ngày theo cân nặng chính xác
Cơ thể con người có tới 75% thể tích là nước. Mỗi người lại có trọng lượng cơ thể riêng, tức lượng nước cần thiết nạp vào mỗi ngày cũng khác nhau. Vậy làm thế nào để tính lượng nước uống mỗi ngày theo cân nặng chính xác? Tờ US News & World Report đã đưa ra công thức tính như sau:
Lượng nước (oz) = Cân nặng (lbs) x 0.5
Ta có 1oz= 30ml, 1 lbs=0.5 kg, vậy có thể viết lại theo công thức theo cách dễ hiểu sau:
Lượng nước (ml) = Cân nặng (kg) x 30
Ví dụ, trọng lượng cơ thể bạn là 50kg thì lượng nước bạn cần nạp mỗi ngày ít nhất là 1500 ml. Hãy bổ sung đầy đủ lượng nước này vào mỗi ngày nhé.
Cách tính lượng nước uống mỗi ngày theo cân nặng này khá đơn giản. Chỉ cần biết cân nặng của bản thân và mất một vài phút tính toán là bạn đã có thể biết được lượng nước mà mình cần bổ sung mỗi ngày.
2. Một số lưu ý khi uống nước mỗi ngày để mang lại hiệu quả
Công thức trên chỉ mang tính tổng quan, không phải mỗi đối tượng đều có thể dựa vào công thức đó để xác định lượng nước cần bổ sung mỗi ngày. Cụ thể:
Đối với vận động viên, người thường xuyên tập luyện thể dục thể thao ra nhiều mồ hôi nên bổ sung từ 150ml mỗi 10 phút trong khi hoạt động và cuối quá trình tập nên uống 500ml nữa.
Đối với phụ nữ trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú, mỗi ngày nên bổ sung thêm 400 - 1000ml nước so với lượng nước trên công thức, tùy thuộc vào nhu cầu của mẹ và bé.
Đối với những người làm việc nhẹ nhàng, ít vận động, có thói quen thức khuya, ít ra ngoài dưới trời nắng nóng, không ở trong môi trường điều hòa nên bổ sung ít nhất 0,4 lít/ 10kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày.
Vào mùa hè nên bổ sung nước mát, mùa đông thì nước ấm, khi uống thì uống từ từ tránh bị sặc nước, mỗi lần uống nước không nên uống quá nhiều, chỉ nên uống từ 150 - 200 ml mỗi lần, các lần uống nước nên cách nhau từ 1 - 2 tiếng.
Không sử dụng các loại nước uống khác như trà, nước ngọt, cà phê,... để thay thế cho nước tinh khiết trong việc cung cấp nước mỗi ngày. Đồng thời, khi uống các loại nước này thì lượng nước tinh khiết cần bổ sung sẽ không thay đổi.
Để quá trình tiêu hóa diễn ra thuận lợi, trước khi ăn 15 - 45 phút bạn nên uống một ít nước, đến 30 - 40 phút sau mới được uống lần tiếp theo.
Khi thấy có các triệu chứng mất nước như nhức đầu, chóng mặt bạn nên bổ sung nước và cơ thể ngay.
3. Thiếu nước có hại cho sức khỏe như thế nào
Nước có vai trò quan trọng đối với các hoạt động của cơ thể, vậy nếu như thiếu nước cơ thể có thể sẽ gặp phải những vấn đề gì?
Tăng nguy cơ đột quỵ: nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những người bị thiếu nước sẽ có nguy cơ đột quỵ cao hơn so với người bình thường. Ngoài ra, khi bị thiếu nước, tốc độ hồi phục sau đột quỵ của bệnh nhân cũng lâu hơn.
Chức năng thận hoạt động kém: nước có vai trò làm loãng máu, giúp thận dễ dàng loại bỏ các chất độc hại từ máu ra ngoài cơ thể. Thiếu máu, thận phải làm việc với công suất lớn hơn. Theo thời gian, nếu không bổ sung đủ nước, chức năng thận sẽ suy giảm gây ra các vấn đề như suy thận, sỏi thận.
Tim hoạt động kém: mỗi một cơ quan trong cơ thể đều cần được tim bơm máu đến, nếu thiếu nước, tốc độ truyền máu của tim bị suy giảm dẫn tới lượng máu đến các cơ quan không đủ. Khi đứng lên đột ngột, sẽ rất dễ dẫn đến tình trạng ngất xỉu.
Gây mất tập trung: não bộ có chứa tới 80% là nước, do đó nước ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của hệ thần kinh trung ương. Kể cả khi thiết nước nhẹ, cũng khiến não bộ khó tập trung, khó suy nghĩ. Theo một nghiên cứu chi rằng, uống đủ nước mỗi ngày có thể ngăn ngừa tình trạng mất trí nhớ và suy giảm sự chú ý.
Da xấu đi: nước cung cấp độ ẩm và đem lại sự đàn hồi cho làn da. Da đủ nước sẽ làm chậm quá trình lão hóa, hình thành vết nhăn trên khuôn mặt. Khi da thiếu nước, quá trình đào thải chất độc qua da kém hiệu quả, không thể loại bỏ hết được các chất độc có hại, gây mụn, sạm da,...
Yếu sinh lý ở nam giới: nghiên cứu cho thấy, thiếu nước có thể ảnh hưởng đến vấn đề “chăn gối” của phái mạnh.
Gây rối loạn hệ tiêu hóa: Nước giúp hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru và hiệu quả hơn. Nếu thiếu nước, cơ thể sẽ khó có thể hấp thụ được các dưỡng chất hòa tan trong nước. Ngoài ra, thiếu nước còn gây ra tình trạng khó tiêu, táo bón, tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ.
Ức chế quá trình trao đổi chất trong cơ thể: các nhà nghiên cứu đã tính ra rằng, chỉ với mỗi nửa lít nước, hiệu quả của quá trình trao đổi chất đã tăng thêm 30%. Ngoài ra, việc uống thiếu nước còn là trở ngại cho việc giảm cân của bạn.
Tâm trạng thất thường: việc thiếu nước sẽ làm bạn khó chịu, đau đầu, mệt mỏi và cáu gắt trong bất kỳ trường hợp nào. | medlatec | 1,083 |
Công dụng thuốc Basori
Basori là thuốc thường được sử dụng phổ biến trong điều trị bệnh nhược cơ. Việc sử dụng thuốc Basori theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh.
1. Thuốc Basori công dụng thế nào?
Thuốc Basori có chứa thành phần chính là hoạt chất Pyridostigmine bromid hàm lượng 60mg. Đây vốn là 1 hợp chất amoni bậc 4 có tác dụng giống neostigmin cho khả năng gây ức chế hoạt tính enzyme cholinesterase nhưng tác dụng xuất hiện chậm và kéo dài hơn. Do đó, khoảng cách giữa các liều của pyridostigmin dài hơn so với neostigmin nên thuốc được dùng chủ yếu trong điều trị bệnh nhược cơ.Thông thường, người bệnh có thể kết hợp pyridostigmin với neostigmin trong điều trị bệnh nhược cơ bằng cách dùng pyridostigmin trong ngày và tối và neostigmin sử dụng vào buổi sáng.Thuốc Basori gây đáp ứng cholinergic toàn thân bao gồm tăng trương lực cơ xương và cơ ruột, co đồng tử, co thắt tử cung, làm gia tăng hiện tượng co thắt phế quản, chậm nhịp tim, tăng tiết ở các tuyến ngoại tiết.
2. Chỉ định và chống chỉ định
Thuốc Basori được dùng trong điều trị bệnh nhược cơ, đối kháng với các thuốc giãn cơ cura không khử cực.Tuy nhiên, bệnh nhân lưu ý không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc, đang trong tình trạng tắc nghẽn cơ học đường tiêu hóa hoặc đường niệu.Ngoài ra, Basori chống chỉ định cho người bệnh đang sử dụng các thuốc mềm cơ cura không khử cực như Suxamethonium.3. Liều lượng và cách dùng3.1. Liều dùng. Tùy từng bệnh lý bệnh nhân mắc phải mà liều dùng thuốc Basori sẽ có những sự khác biệt như:Người rơi vào tình trạng mất trương lực đường tiêu hóa: Sử dụng với liều 1 viên/ lần, các lần dùng thuốc cách nhau khoảng 4 giờ.Người bị nhược cơ cơ năng: Sử dụng với liều từ 1 đến 3 viên/ ngày, ngày uống 2 - 4 lần tùy theo tình trạng và mức độ bệnh. Trong một số trường hợp có thể dùng liều cao hơn để trị bệnh hiệu quả.Người bị liệt nhẹ trung ương hoặc ngoại vi: Sử dụng với liều 1 đến 6 viên/ ngày.Sử dụng cho trẻ sơ sinh: Sử dụng từ 5 đến 10mg/ ngày.Bệnh nhân suy thận: Thuốc chủ yếu được bài tiết ở dạng không đổi qua thận nên cần giảm liều cho nhóm bệnh nhân này.3.2. Cách dùng. Thuốc Basori được bào chế dưới dạng viên nén bao đường nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống. Bạn nên dùng nước sôi để nguội khi uống thuốc. Riêng với trẻ sơ sinh, cần tán nhỏ thuốc cho trẻ uống.4. Tác dụng phụ. Trong quá trình sử dụng thuốc Basori, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ ngoài ý muốn như:Đối với hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, một số trường hợp tăng nhu động và co bóp dạ dày và tăng tiết nước bọt.Trên tim mạch: Có thể làm giảm nhịp tim.Trên da: Xuất hiện ban đỏ trên da, ít hoặc từng mảng.Tác dụng phụ khác: Có thể gây co giật, co thắt cơ, tăng tiết nước mắt.Khi xuất hiện bất cứ dấu hiệu bất thường nào, bệnh nhân nên báo cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn để được xử lý hiệu quả, an toàn và kịp thời.
5. Tương tác thuốc
Trong quá trình sử dụng, Basori có thể tương tác với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác như:Thuốc mềm cơ chống khử cực Suxamethonium có tác dụng đối kháng với thuốc Basori. Do đó tuyệt đối không được phối hợp 2 thuốc trên.Basori cũng có thể gây tương tác với 1 số thuốc kháng sinh nổi bật gồm có Aminosid, thuốc tê, thuốc mê hoặc 1 số thuốc chống loạn nhịp tim.Để tránh tương tác, bệnh nhân hãy liệt kê các thuốc, thực phẩm chức năng đang dùng và thông báo cho dược sĩ, bác sĩ điều trị biết để tránh ảnh hưởng đến việc điều trị.6. Thận trọng khi dùng. Cẩn trọng khi sử dụng thuốc Basori cho người bệnh động kinh, có cơn hen phế quản, loạn nhịp tim, mắc viêm loét dạ dày và người bị suy giảm chức năng thận.Thuốc Basori có thể truyền qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Vì thế phải tuyệt đối thận trọng khi sử dụng đối với người mang thai và cho con bú.Ở một số người, pyridostigmine bromid kéo dài tác dụng hơn muối của neostigmin, nên sẽ gây các cơn tăng tiết acetylcholin.Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc Basori. Bạn cần tuân thủ việc sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả và tránh gặp phải tác dụng phụ ngoài ý muốn. Lưu ý, Basori là thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn, gây biến chứng nặng nề. | vinmec | 881 |
Xét nghiệm PT kiểm tra đông máu là gì và được chỉ định khi nào?
Đông máu là quá trình sinh lý quan trọng diễn ra trong cơ thể người, cụ thể là vị trí trên cơ thể bị tổn thương, dẫn đến chảy máu. Nếu không có quá trình đông máu, cơ thể người sẽ sớm tử vong do mất máu. Xét nghiệm PT là một trong những xét nghiệm quan trọng kiểm tra khả năng đông máu.
1. Quá trình đông máu và tầm quan trọng
Đông cầm máu là sự thay đổi trạng thái vật lý của máu, chuyển từ dạng lỏng sang dạng gen rắn, sợi huyết để bảo vệ vùng tổn thương thành mạch, hạn chế máu chảy ra ngoài mạch, cũng đồng thời duy trì trạng thái lỏng của máu lưu thông.
Quá trình đông máu là sự tác động, kết hợp mật thiết giữa 3 yếu tố: Tế bào máu, protein huyết tương và thành mạch, được chỉ đạo và điều hòa bởi các yếu tố thần kinh và thể dịch.
Trong cơ thể luôn tồn tại cân bằng giữa hệ thống làm đông máu và chống lại đông máu. Đông máu giúp bảo vệ cơ thể tránh chảy máu thì cơ chế chống lại đông máu giúp lưu thông lòng mạch, đảm bảo duy trì sự sống. Bất cứ mất cân bằng nào ở quá trình đông máu, chống đông máu đều gây tắc mạch hoặc chảy máu.
Rối loạn đông máu là hội chứng bệnh gặp phải khi cơ thể nói chung và máu nói riêng thiếu hụt yếu tố đông máu, khiến máu không đông như bình thường, có thể gây tử vong do mất máu quá nhiều.
Ngược lại, nếu cơ thể thiếu hụt chất ức chế đông máu thì dễ gây ra hiện tượng tắc mạch do cục máu đông hình thành không tan, cản trở lưu thông máu.
Do đó, bất cứ bất thường đông máu nào đều nguy hiểm, dẫn đến những biến chứng khó lường cần sớm phát hiện và khắc phục.
2. Xét nghiệm PT kiểm tra đông máu là gì?
Xét nghiệm PT là kiểm tra thời gian Prothrombin, thời gian để một cục máu đông hình thành trong mẫu máu, ảnh hưởng bởi các yếu tố đông máu được kích hoạt khi mạch máu bị tổn thương. Nếu có đủ yếu tố đông máu, và chúng hoạt động tốt, thì quá trình đông máu diễn ra bình thường. Ngược lại, quá ít yếu tố đông máu gây chảy máu quá nhiều, quá nhiều lại dẫn tới máu tăng đông, dễ hình thành cục máu đông.
3. Xét nghiệm PT tiến hành thế nào?
Bệnh nhân được lấy máu tĩnh mạch, cho vào ống bảo quản có chứa chất chống đông thích hợp và được tiến hành phân tích tự động trên máy phân tích. Có 2 con đường bắt đầu quá trình đông máu là con đường trong và ngoài, cả hai cùng nhập vào con đường chung để quá trình đông máu hoàn tất. Prothrombin là một trong những bước cuối cùng của quá trình đông máu, song xét nghiệm máu kiểm tra PT là đánh giá hoạt động của tất cả yếu tố đông máu hoạt động trong quá trình đông máu.
Có 5 yếu tố tham gia quá trình đông máu gồm: Yếu tố I (Fibrinogen), yếu tố II (Prothrombin), yếu tố V, VII và yếu tố X. Xét nghiệm PT đánh giá tổng thể khả năng tạo ra 1 cục máu đông trong thời gian bao lâu, PT sẽ kéo dài nếu thiếu yếu tố đông máu hoặc chúng bị rối loạn chứng năng.
Hầu hết xét nghiệm PT chỉ cần đo trong vài giây, sau đó so sánh với mức PT bình thường ở người khỏe mạnh. Thuốc thử dùng trong xét nghiệm PT là khác nhau ở các phòng thí nghiệm khác nhau, do đó phạm vi giá trị PT bình thường cũng khác nhau.
Với người xét nghiệm PT khi đang sử dụng thuốc chống đông máu Warfarin, cần sử dụng INR để tính toán điều chỉnh thuốc thử PT cho kết quả xét nghiệm chính xác.
4. Xét nghiệm PT chỉ định khi nào?
Xét nghiệm thời gian đông máu PT thường được chỉ định chẩn đoán chứng chảy máu không rõ nguyên nhân, thực hiện cùng xét nghiệm PTT – thời gian Thromboplastin từng phần. Xét nghiệm PT giúp đánh giá con đường ngoài và con đường chung của quá trình đông máu, còn PTT giúp đánh giá con đường nội tại và con đường chung, cả hai giúp đánh giá chính xác nhất chức năng của các yếu tố đông máu.
Xét nghiệm PT có thể được chỉ định với bệnh nhân chuẩn bị phải trải qua một thủ thuật y tế xâm lấn, tiêu biểu là thực hiện phẫu thuật để kiểm tra có gặp vấn đề đông máu gì không.
Với người đang dùng thuốc đông máu, xét nghiệm PT cùng với INR được chỉ định thực hiện định kỳ để đảm bảo thuốc sử dụng hiệu quả như mong muốn, vừa đủ tăng thời gian đông máu không đến mức gây bầm tím hay chảy máu quá mức.
Ngoài ra, nếu bệnh nhân có dấu hiệu, triệu chứng của rối loạn chảy máu như: Bầm tím, chu kỳ kinh nguyệt nặng, chảy máu cam, chảy máu nướu răng, máu trong nước tiểu hoặc trong phân, viêm khớp do chảy máu vào khớp, thiếu máu mạn tính, giảm thị lực…
5. Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm PT
Giá trị bình thường của thời gian đông máu PT là 10 – 13 giây (tuỳ từng phòng xét nghiệm). Thời gian này tùy vào phương pháp thực hiện và phòng thí nghiệm.
Với trường hợp PT kéo dài, nghĩa là cần thời gian lâu hơn bình thường để hình thành cục máu đông, nguyên nhân có thể do: thiếu yếu tố đông máu, thiếu vitamin K, các bệnh về gan, sử dụng thuốc chống đông…
Để chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây kéo dài thời gian đông máu PT, cần dựa trên cả kết quả xét nghiệm PTT.
Ngoài ra, một số yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến thời gian PT như: Sử dụng thuốc tránh thai, an thần, bổ sung vitamin K, thực phẩm chứa lượng lớn vitamin K…
6. Xét nghiệm PT ở đâu?
Xét nghiệm PT là thủ tục xét nghiệm khá đơn giản, được thực hiện tại nhiều trung tâm xét nghiệm trên cả nước. Tuy nhiên bạn nên đến các trung tâm xét nghiệm lớn, hiện đại để thực hiện bởi sẽ tiện lợi, nhanh chóng nếu kết quả bất thường cần các xét nghiệm chuyên sâu bổ sung. | medlatec | 1,109 |
Ung thư cổ tử cung di căn phổi
Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phụ khoa phổ biến ở nữ giới. Ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối không còn giới hạn ở cổ tử cung mà đã lan rộng đến các cơ quan lân cận và ở xa, trong đó có phổi. Ung thư cổ tử cung di căn phổi điều trị khó khăn và có biểu hiện phức tạp.
Những biểu hiện ung thư cổ tử cung di căn phổi
Ở giai đoạn cuối, ung thư có thể di căn đến phổi, gan, xương, cơ quan tiêu hóa…
Ung thư cổ tử cung bắt đầu từ sự phát triển bất thường của các tế bào tại tử cung. HPV được xác định là nguyên nhân chính gây bệnh khi hiện diện ở khoảng trên 90% ca mắc. Ngoài ra, lạm dụng thuốc tránh thai, tiền sử gia đình có người mắc bệnh, quan hệ tình dục không an toàn… cũng là những yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh.
Ung thư cổ tử cung có 4 giai đoạn phát triển. Ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm chỉ giới hạn ở trong lớp lót cổ tử cung, chưa lây lan đến bất kì hạch bạch huyết hay các cơ quan ở xa nào. Đến giai đoạn cuối, ung thư không còn giới hạn ở cổ tử cung mà đã lan rộng đến thành khung chậu, phần dưới âm đạo, lan đến các cơ quan gần đó như bàng quang, trực tràng và di căn đến các bộ phận ở xa, trong đó có phổi. Ung thư cổ tử cung di căn phổi có biểu hiện phức tạp, là tập hợp các triệu chứng bệnh tại vị trí ung thư khởi phát và di căn xa.
Một số biểu hiện ở bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn phổi thường gặp là:
Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn phổi
Ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm có tiên lượng sống rất tốt nhưng đến giai đoạn muộn, cơ hội sống cho người bệnh giảm đi rất nhiều. Bác sĩ thường đưa ra tiên lượng sống 5 năm – tỷ lệ phần trăm bệnh nhân ung thư sống ít nhất sau 5 năm được chẩn đoán bệnh để dự đoán cơ hội sống cho người bệnh. Theo đó, bệnh nhân ở giai đoạn này chỉ có khoảng 15 – 17% cơ hội sống.
Tuy cơ hội sống không cao nhưng nếu được điều trị với phác đồ tích cực, bệnh nhân vẫn có cơ hội kiểm soát bệnh và kéo dài thời gian sống. Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là điều trị triệu chứng, kiểm soát bệnh và tránh để ung thư di căn rộng hơn.
Điều trị tia xạ và hóa trị liệu là phương pháp hỗ trợ điều trị phổ biến cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này.
TS. BS See Hui Ti trực tiếp lên phác đồ điều trị cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung | thucuc | 527 |
Có nên xét nghiệm dị ứng thực phẩm ở tất cả các bệnh nhân IBS không?
Hội chứng ruột kích thích (IBS) là một rối loạn tiêu hóa chức năng rất phổ biến, ảnh hưởng đến 10 – 20% người lớn ở Hoa Kỳ. Nó có thể là một tình trạng đa yếu tố liên quan đến một số cơ chế khác nhau như rối loạn vận động, nhạy cảm nội tạng, xử lý trung tâm, yếu tố di truyền, yếu tố tâm lý và viêm. Phản ứng có hại với thực phẩm cũng có thể đóng một vai trò quan trọng trong IBS, vì có đến 65% bệnh nhân IBS báo cáo rằng các triệu chứng của họ liên quan đến các loại thực phẩm cụ thể.
1. Dị ứng thực phẩm là gì?
Có tới 20% dân số báo cáo các phản ứng dị ứng với thực phẩm. Các triệu chứng được báo cáo không đặc hiệu và bao gồm đau bụng, buồn nôn, chướng bụng và tiêu chảy. Bệnh nhân mắc IBS có nhiều khả năng báo cáo phản ứng có hại với thực phẩm hơn so với dân số chung, với tỷ lệ hiện mắc cao hơn tới 50%.Dị ứng thực phẩm là một phản ứng qua trung gian miễn dịch và được phân loại là phản ứng Ig. E, phản ứng không phải Ig. E, hoặc phản ứng hỗn hợp (Ig. E và không phải Ig. E). Các triệu chứng của dị ứng thực phẩm xảy ra tái phát và nhanh chóng (thường trong vòng vài phút) khi tiếp xúc với một loại thực phẩm nhất định. Đối với dị ứng thực phẩm qua trung gian Ig. E, cần phải xảy ra phản ứng quá mẫn với sự phát triển của các kháng thể Ig. E cụ thể đối với chất gây dị ứng thực phẩm (ví dụ như đậu phộng). Dị ứng thực phẩm không phải Ig. E do tế bào T làm trung gian thường chỉ giới hạn ở thời thơ ấu và bao gồm hội chứng viêm ruột do protein thực phẩm. Dị ứng thực phẩm hỗn hợp (qua Ig. E và không qua Ig. E) bao gồm dị ứng protein sữa bò, viêm thực quản tăng bạch cầu ái toan và viêm dạ dày ruột tăng bạch cầu ái toan.
2. Tần suất của dị ứng thực phẩm
Dị ứng thực phẩm không phổ biến và chỉ xảy ra ở 1% –3% người lớn. Chúng có nhiều khả năng xảy ra ở những người bị dị ứng nhưng không có nhiều khả năng xảy ra ở những bệnh nhân IBS. Các loại dị ứng thực phẩm phổ biến nhất ở người lớn, dựa trên xét nghiệm Ig. E (với tỷ lệ phổ biến ước tính), là động vật có vỏ (2%), đậu phộng (0,6%), hạt cây (0,6%), cá (0,4%), lúa mì (0,4%), sữa bò (0,3%), trứng (0,2%) và vừng (0,1%).Việc chẩn đoán dị ứng thực phẩm dựa trên tiền sử phản ứng có thể lặp lại khi ăn một loại thực phẩm nào đó (ví dụ như ngứa vòm miệng và môi, phù mạch, đau bụng kinh, phù quanh ổ mắt, chứng khó nuốt, co thắt thanh quản, co thắt phế quản, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, nổi mày đay, hạ huyết áp và sốc phản vệ) kết hợp với thử nghiệm. Xét nghiệm chích da chỉ cho kết quả dương tính 50% ở những bệnh nhân bị dị ứng thực phẩm thực sự. Mức Ig. E huyết thanh tương quan với khả năng xảy ra phản ứng lâm sàng với thực phẩm, mặc dù mức độ này không tương quan với cường độ của phản ứng. Độ nhạy của nồng độ Ig. E huyết thanh thấp; có thể bỏ qua tới 25% các phản ứng có ý nghĩa lâm sàng, bao gồm cả phản vệ.
Dị ứng thực phẩm không có nhiều khả năng xảy ra ở bệnh nhân mắc IBS
3. Hầu hết các phản ứng dị ứng đối với thực phẩm thể hiện sự không dung nạp thực phẩm hoặc nhạy cảm với thực phẩm
Không dung nạp thực phẩm được định nghĩa là phản ứng không mong muốn với thực phẩm không qua trung gian miễn dịch. Những phản ứng này có thể phát triển vì nhiều lý do, bao gồm tác dụng dược lý của thực phẩm (ví dụ: Salicylate, amin hoạt tính, caffeine, glutamate, serotonin, tyramine và capsaicin), khiếm khuyết về enzym (ví dụ như lactase và sucrase-isomaltase), khiếm khuyết vận chuyển (ví dụ như fructose, glut-2 và glut-5), rối loạn chức năng (ví dụ như khó tiêu), hoặc các yếu tố tâm lý (ví dụ như chứng biếng ăn).Nhạy cảm với gluten là một trong những phản ứng thường được báo cáo liên quan tới thức ăn của bệnh nhân IBS. Ở nhiều bệnh nhân IBS bị ảnh hưởng, nó được cho là một phản ứng không qua trung gian bệnh học và thậm chí có thể là một phản ứng bất lợi đối với carbohydrate không thể tiêu hóa, không thể hấp thụ, fructan.
4. Không khuyến nghị xét nghiệm dị ứng thực phẩm ở bệnh nhân IBS trừ khi có các triệu chứng có thể tái phát liên quan đến dị ứng thực phẩm
Nhiều xét nghiệm được tiếp thị trên thị trường để chẩn đoán tình trạng không dung nạp thực phẩm; tuy nhiên, không có xét nghiệm nào là đã được xác nhận và hầu hết đều không phải trải qua những thử nghiệm nghiêm ngặt. Đánh giá kháng thể thực phẩm Ig chưa được xác nhận và hiện nay, không được khuyến nghị. Kết quả của xét nghiệm hoạt hóa bạch cầu rất hấp dẫn nhưng cần phải được xác nhận.Tóm lại, độ đặc hiệu thấp của các xét nghiệm dị ứng thực phẩm sẽ mang lại nhiều kết quả dương tính giả. Tỷ lệ dị ứng thực phẩm ở người lớn thấp cùng sự phát hiện rằng bệnh nhân IBS không có nhiều khả năng bị dị ứng thực phẩm và các đặc điểm xét nghiệm chẩn đoán kém (xét nghiệm nồng độ Ig. E trong huyết thanh và xét nghiệm chích da) làm cho chúng này không hiệu quả và tối ưu về chi phí để kiểm tra bệnh nhân IBS về dị ứng thực phẩm. Những bệnh nhân IBS chỉ nên đi làm xét nghiệm chẩn đoán dị ứng thực phẩm nếu có các triệu chứng lặp lại khi sử dụng một loại thực phẩm nhất định.com thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích khác.lww.com | vinmec | 1,094 |
Tiên lượng của bệnh nhân ung thư dương vật
Tiên lượng của bệnh nhân ung thư dương vật là lo lắng của nhiều người mắc bệnh và người thân. Tuy nhiên, theo các bác sĩ ung bướu, đây là bệnh ung thư có tiên lượng khá tốt nếu như được chẩn đoán ở giai đoạn đầu.
1. Khái quát chung về tiên lượng bệnh ung thư
1.1 Tiên lượng của bệnh ung thư nói chung
Trong ung thư, khi nói về tiên lượng sống, bác sĩ thường sử dụng một con số gọi là tỷ lệ sống sau 5 năm để nói về triển vọng của 1 người bệnh ung thư.
Tỉ lệ sống sau 5 năm là tỷ lệ phần trăm bệnh nhân sống ít nhất 5 năm sau khi được chẩn đoán ung thư. Cũng có nhiều trường hợp bệnh nhân có thể sống tốt sau 5 năm tuy nhiên đây cũng là một trong những trường hợp phát hiện sớm bệnh và có sự can thiệp của phác đồ điều trị trúng đích.
Thông thường, bệnh ung thư thường không có dấu hiệu rõ ràng ở giai đoạn đầu nhưng đối với những bệnh nhân có nguy cơ bệnh cao thì cần chủ động thăm khám để kiểm tra sức khỏe. Những đối tượng có nguy cơ bệnh cao có thể kể đến như:
– Bệnh nhân có tiền sử gia đình mắc ung thư
– Bệnh nhân có thói quen sinh hoạt thiếu khoa học: thức khuya, ăn nhiều đồ ăn nhanh, đồ ăn thiếu an toàn vệ sinh, hút thuốc lá…
– Bệnh nhân có tiền sử nhiễm virus HPV, xơ gan, gan nhiễm mỡ, suy thận…
Bệnh nhân có nguy cơ cao nên thường xuyên thăm khám để sàng lọc sớm
1.2 Tìm hiểu khái quát về bệnh ung thư dương vật
Ung thư dương vật xảy ra ở nam giới và đa số ở độ tuổi trung niên. Những biểu hiện bất thường hay xuất hiện ở da dương vật, bìu, bao quy đầu; đặc biệt là đối với những bệnh nhân chưa cắt bao quy đầu.
Ung thư dương vật hình thành khi những tế bào ung thư phát triển nhanh ngoài tầm kiểm soát bên ngoài hoặc bên trong của dương vật ở nam giới. Đa số bệnh bắt đầu từ các tế bào da. Nếu được phát hiện từ đầu, ung thư dương vật có tỷ lệ điều trị thành công cao.
Ung thư dương vật được phân chia thành:
– Ung thư biểu mô tế bào vảy: Chiếm tỷ lệ cao nhất trong các bệnh lý ung thư ở dương vật, thường xuất hiện ở lớp da ngoài cùng nên gọi là bệnh ung thư biểu mô dương vật.
– Ung thư biểu mô tế bào đáy: Ung thư xuất hiện trong lớp cuối cùng của biểu mô, phát triển chậm và không lây lan sang các vùng khác.
– Ung thư tế bào hắc tố: Hình thành từ tế bào tạo màu sắc của da, hay tế bào hắc tố.
– Sarcoma: Ung thư bắt đầu từ xương và các mô mềm, ở ung thư dương vật thì từ cơ, mỡ, mạch máu…
Ung thư dương vật thường mắc phải nhiều hơn đối với: bệnh nhân mắc virus HPV, nam trên 60 tuổi, hút thuốc lá, suy giảm hệ miễn dịch do HIV/AIDS, hẹp bao quy đầu, điều trị vảy nến với tia cực tím…
Ung thư dương vật có thể xuất hiện dưới nhiều dấu hiệu cảnh báo khác nhau
Những dấu hiệu thường thấy của ung thư dương vật có thể kể đến như:
– Thay đổi màu da ở dương vật
– Nổi mụn hoặc phát ban trên dương vật
– Nổi cục u ở dương vật
– Dịch tiết có mùi hôi ở dưới bao quy đầu
– Đau hoặc chảy máu khi quan hệ
– Háng nổi cục
– Dương vật sưng tấy.
2. Tiên lượng bệnh ung thư dương vật
2.1 Tiên lượng sống của bệnh nhân ung thư dương vật theo từng giai đoạn
Nhìn chung ung thư dương vật là bệnh ung thư có tiên lượng khá tốt nếu được chẩn đoán ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên, người bệnh ung thư dương vật sống được bao lâu còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố, trong đó giai đoạn bệnh là yếu tố đầu tiên, tiếp theo là các yếu tố khác bao gồm sức khỏe, khả năng đáp ứng với điều trị…
Những người được chẩn đoán ung thư dương vật giai đoạn 1 và 2, khi ung thư vẫn giới hạn ở dương vật: cơ hội sống sau 5 năm là 85%. Nếu ung thư lan sang các mô lân cận hoặc các hạch bạch huyết (giai đoạn III và IVA), tỉ lệ sống sau 5 năm là khoảng 59%. Nếu ung thư lan ra các cơ quan xa của cơ thể, tỉ lệ sống sau 5 năm chỉ còn khoảng 11%.
Tiên lượng sống của bệnh nhân ung thư dương vật dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như: giai đoạn bệnh, khả năng đáp ứng điều trị, sức khỏe nền…
2.2 Phương hướng điều trị để kéo dài tiên lượng sống của bệnh nhân ung thư dương vật
Phương pháp điều trị nào tốt nhất? Câu trả lời là không có phương pháp điều trị nào là tốt nhất, mà chỉ có phương pháp phù hợp nhất với từng người bệnh. Hiện nay với sự tiến bộ trong điều trị ung thư, các phương pháp đều hướng tới việc ít xâm lấn hơn, ít tác dụng phụ hơn.
Những phương pháp thường được áp dụng trong điều trị ung thư dương vật hiện nay có thể kể đến như: phẫu thuật, hóa trị, điều trị đích, liệu pháp miễn dịch… Mỗi phương pháp này có thể được điều trị riêng lẻ hoặc kết hợp với nhau để tạo được hiệu quả cao nhất.
Để được tư vấn phác đồ điều trị phù hợp nhất, các bác sĩ cần nắm được thông tin cụ thể của người bệnh, như giai đoạn chính xác, mức độ lan rộng của ung thư, tình trạng sức khỏe… mới có thể lên kế hoạch điều trị phù hợp nhất. | thucuc | 1,047 |
Tại sao khớp gối kêu lạo xạo và cách cải thiện tình trạng
Khớp gối kêu lạo xạo là hiện tượng khá phổ biến tuy nhiên nguyên nhân gây ra tình trạng này không giống nhau. Đây có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý xương khớp nguy hiểm, cần được thăm khám sớm để tìm ra lý do “tại sao khớp gối kêu” và được điều trị phù hợp.
1. Tìm hiểu về cấu tạo khớp gối
Khớp đầu gối nối xương đùi với xương cẳng chân, cấu tạo gồm xương bánh chè và xương nhỏ hơn chạy dọc theo xương chày. Nó di chuyển được là do có gân nối xương đầu gối với cơ chân. Đầu gối giữ được thăng bằng lại nhờ có dây chằng nối với xương đầu gối. Xung quanh đầu gối có bao hoạt dịch, đóng vai trò giống như lớp đệm giữa xương và các bộ phận quanh đó, mục đích giúp đầu gối cử động uyển chuyển.
2. Giải đáp: Tại sao khớp gối kêu lạo xạo?
Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng khớp gối kêu mà người bệnh cần biết để có phương án điều trị phù hợp.
2.1. Tại sao khớp gối kêu? – Nguyên nhân do bong bóng khí
Trong trường hợp đầu tiên này, âm thanh phát ra do không khí thấm vào lớp chất lỏng hoạt dịch và tạo thành bong bóng khí. Khi đầu gối uốn cong hoặc duỗi ra, bong bóng có thể vỡ ra và tạo nên âm thanh lạo xạo. Tình trạng này phổ biến ở nhiều lứa tuổi tuy nhiên không gây đau và được xem là vô hại nên không cần lo lắng.
2.2. Tại sao khớp gối kêu? – Loãng xương là nguyên nhân
Khớp gối kêu khi co duỗi cũng là một trong những triệu chứng cảnh báo bệnh loãng xương. Đây là bệnh xương khớp phổ biến, tỷ lệ phụ nữ mắc cao đặc biệt là phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh. Nguy hiểm nhất là bệnh diễn biến thầm lặng, triệu chứng mờ nhạt và chỉ phát hiện sau khi va chạm, ngã dẫn đến gãy xương.
Khớp gối kêu lạo xạo cũng là dấu hiệu nhận biết bệnh loãng xương
2.3. Gai khớp gối
Khi các gai xương hình thành sẽ chèn ép dây thần kinh và các mô mềm. Tình trạng này gây ra cơn đau ngay cả khi không vận động. Lúc đó, sụn khớp đã bị bào mòn và chất hoạt dịch suy giảm đáng kể. Khi di chuyển, các gai xương cọ xát vào nhau có thể gây ra tiếng lục cục.
2.4. Hội chứng đau xương bánh chè
Nếu xuất hiện cơn đau âm ỉ quanh khu vực xương bánh chè khi tập thể dục thì có thể bạn đang gặp hội chứng đau xương bánh chè. Một số triệu chứng đi kèm cần lưu ý bao gồm:
– Đau khi ngồi ở tư thế gối gập
– Xuất hiện tiếng cọ xát, lục cục khi co duỗi đầu gối
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau xương bánh chè có thể là:
– Do chạy, vận động, tập luyện quá sức
– Cấu trúc đầu gối khiếm khuyết từ lúc sinh ra
– Giày chạy không phù hợp, không hỗ trợ tốt
– Tư thế đặt bàn chân khi chạy sai
Tình trạng này có thể được cải thiện, điều trị bằng các cách sau:
– Nghỉ ngơi
– Chườm đá
– Sử dụng thuốc chống viêm
– Vật lý trị liệu
2.5. Thoái hoá khớp gối
Tiếng lạo xạo ở đầu gối cũng có thể là dấu hiệu sớm của thoái hóa khớp gối. Tình trạng này xuất hiện cùng quá trình lão hóa, khi sụn đầu gối bị bào mòn theo thời gian nên gây đau, cứng khớp và hạn chế phạm vị chuyển động của khớp gối.
Nếu tiếng lạo xạo do thoái hóa khớp gối, sẽ có xu hướng mạn tính, dai dẳng và tái đi tái lại do sụn trong đầu gối bị mềm và vỡ dần. Tình trạng này không thể chữa khỏi hoàn toàn và chỉ được điều trị cải thiện triệu chứng bằng các cách sau:
– Tập thể dục
– Giảm cân
– Chườm nóng, chườm lạnh
– Điều trị nội khoa (bằng thuốc) theo phác đồ của bác sĩ
Khớp gối kêu lạo xạo là triệu chứng của nhiều bệnh lý xương khớp cần điều trị sớm
2.6. Viêm gân bánh chè
Những tiếng động trong đầu gối xuất hiện nếu các gân đầu gối có vấn đề. Dải chậu chày là một gân chạy dọc từ hông đến dưới đầu gối. Bộ phần này mắc kẹt ở đầu xương đùi khi gập đầu gối nếu bị sưng hoặc tổn thương, từ đó dẫn đến các tiếng lạo xạo, lục cục xuất hiện.
Không giống như những nguyên nhân khác, tiếng lạo xạo xuất hiện do các vấn đề nằm sâu trong khớp. Kiểu kêu do viêm gân bánh chè có thể cảm nhận ngay dưới da, người bệnh thấy rõ gân bị sưng hoặc lệch khi đầu gối di chuyển.
3. Khớp gối kêu có phải tình trạng nguy hiểm không?
Không phải mọi trường hợp khớp gối kêu đều xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý. Nhiều trường hợp chỉ đơn thuần là âm thanh khi hai đầu khớp xương ở đầu gối chà xát vào nhau khi di chuyển, vận động.
Tuy nhiên không phải vì thế mà chúng ta chủ quan, lơ là triệu chứng. Như đã đề cập ở trên, khớp gối kêu lạo xạo là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh xương khớp nguy hiểm. Đó có thể cảnh báo tổn thương xảy ra ở phần sụn bọc bên trên xương chày hoặc dưới xương đùi. Một số trường hợp chủ quan không thăm khám và điều trị sớm có thể đối mặt với hàng loạt biến chứng nghiêm trọng, nặng nhất là phải chịu tàn tật suốt đời.
Lưu ý rằng, nếu khớp gối kêu lạo xạo kèm theo các dấu hiệu dưới đây thì cần đến gặp bác sĩ xương khớp để được xác định đúng nguyên nhân và có hướng điều trị phù hợp:
– Khớp gối sưng đỏ, nóng, châm chích, khả năng vận động suy giảm.
– Vào buổi sáng khi mới ngủ dậy hoặc sau khi tập luyện xuất hiện tình trạng cứng khớp.
– Cảm thấy đau ở khớp gối khi vận động liên tục, nếu nghỉ ngơi tình trạng đau cải thiện.
4. Phương pháp cải thiện tình trạng khớp gối kêu
Sau khi thăm khám và xác định được nguyên nhân gây ra âm thanh lạo xạo ở khớp gối, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phù hợp. Một số cách cải thiện tình trạng này là:
– Thực hiện bài tập vật lý trị liệu chuyên biệt
Day khớp
Xoa bóp
Nâng cao chân
Đi bộ
– Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa Cơ xương khớp
Các loại thuốc điều trị bệnh xương khớp gây ra âm thanh lạo xạo sẽ được bác sĩ chỉ định phù hợp với tình trạng từng người. Nếu viêm đau khớp sẽ dùng thuốc giảm đau kết hợp chống viêm. Bên cạnh đó người bệnh có thể bổ sung thuốc bổ trợ xương khớp nếu cần.
– Tiêm cortisone
Tiêm cortisone vào khớp gối có công dụng giảm đau nhanh chóng, phục hồi chức năng khớp gối ở trường hợp bị viêm khớp nặng.
– Tiêm dịch chất nhờn
Đây cũng là phương pháp được áp dụng phổ biến để cải thiện tình trạng khớp gối kêu lạo xạo.
Tiêm chất dịch nhờn được áp dụng nhiều trong điều trị bệnh xương khớp và ngày càng được ưa chuộng
Bệnh nhân tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc truyền miệng, không thực hiện các mẹo dân gian tại nhà. Cần thăm khám chuyên khoa Cơ xương khớp để tìm đúng nguyên nhân “tại sao khớp gối kêu” và điều trị theo phác đồ của bác sĩ. | thucuc | 1,362 |
Tầm quan trọng của xét nghiệm Testosterone đối với nam giới
Testosterone là nội tiết tố quan trọng đặc biệt với nam giới. Tuy nhiên nó quan trọng như thế nào và có ý nghĩa gì đối với cơ thể con người thì chắc hẳn chưa có nhiều người biết. Bài viết này sẽ giúp bạn đọc biết thêm những thông tin cơ bản về loại nội tiết này.
1. Khái quát về testosterone
Testosterone là một hormone nội tiết quan trọng của cơ thể con người đặc biệt là nam giới. Hormone này được sản xuất một lượng rất nhỏ ở tuyến thượng thận (4%), phần lớn nó được sản xuất từ tinh hoàn của nam giới (95%) và lượng nhỏ ở buồng trứng của nữ giới. Testosterone có tác dụng tạo cơ bắp, đặc tính sinh dục của đàn ông và sự nhạy cảm ở phụ nữ.
Lượng hormone này được tạo ra có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ (nam gấp 10 lần nữ). Mức testosterone cũng bị lão hóa và giảm dần theo độ tuổi. Nồng độ testosterone đo được vào buổi sáng sẽ cao hơn buổi tối, cũng có thể tăng sau khi tập thể dục. Độ tuổi dậy thì là giai đoạn nồng độ testosterone đạt cực đỉnh, sau đó sẽ giảm nhẹ dần qua mỗi năm.
2. Vai trò của Testosterone đối với nam giới
Testosterone có tác động rất lớn với hầu hết mọi chức năng của nam giới. Nó ảnh hưởng đến mọi hệ cấu trúc của cơ thể.
2.1. Hệ nội tiết
Hormone testosterone là một thành phần quan trọng trong trục nội tiết sinh sản tinh hoàn - tuyến yên - vùng dưới đồi. Testosterone được sản xuất bởi các tế bào Leydig ở tinh hoàn nam và được kích thích, kiểm soát bởi hormone LH của tuyến yên. Điều hòa bài tiết testosterone theo cơ chế điều hòa ngược: khi nồng độ testosterone thấp sẽ kích thích tuyến yên tăng bài tiết LH và ngược lại.
Tinh hoàn sản xuất testosterone và vận chuyển vào trong máu. Ở trong máu nó tồn tại dưới 3 dạng: dạng tự do, dạng liên kết lỏng lẻo với albumin và dạng gắn SHBG. Trong đó, chỉ dạng tự do và dạng liên kết lỏng lẻo với albumin là có hoạt tính sinh học. Testosterone quyết định giới tính thai kỳ do nó có vai trò cấu tạo thành bộ phận sinh dục nam. Ở độ tuổi trưởng thành có vai trò thúc đẩy sự phát triển cơ bắp và ham muốn tình dục của nam, giúp khuôn mặt có nét nam tính, giọng nói trầm hơn, râu phát triển hơn. Ngoài ra, hormone này thúc đẩy quá trình phát triển của tóc cũng như lông nách, lông ở tay chân và bộ phận sinh dục.
2.2. Cơ quan sinh sản
Testosterone ảnh hưởng chính đến cơ quan sinh sản:
Làm nâng cao chất lượng tình dục: tinh hoàn và dương vật phát triển mạnh mẽ, tăng khả năng cương cứng của dương vật.
Tăng cường ham muốn tình dục.
Chi phối quá trình sản xuất tinh trùng.
Tham gia quá trình phát triển các mô trong hệ thống sinh sản: tuyến tiền liệt.
Sử dụng lâu ngày những biện pháp giúp tăng lượng testosterone được đưa từ bên ngoài vào cơ thể sẽ gây ra các bệnh ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản như: phì đại tuyến tiền liệt, tinh hoàn nhỏ hơn.
2.3. Xương và cơ
Testosterone thúc đẩy đặc tính làm tăng cơ bắp, kích thích các mô tăng trưởng, tăng cường gắn protein nhằm cải thiện cơ bắp.
Nó kích thích quá trình phát triển hồng cầu, tăng mật độ xương. Những người có nồng độ testosterone thấp thì khả năng hồi phục sau gãy xương sẽ lâu hơn.
2.4. Chuyển hóa chất béo
Testosterone giúp việc chuyển hóa và tiêu thụ chất béo có hiệu quả hơn, do đó những nam giới có lượng testosterone giảm sẽ tăng lượng mỡ thừa trong cơ thể.
3. Xét nghiệm Testosterone được tiến hành khi nào?
Xét nghiệm testosterone nhằm xác định nồng độ testosterone toàn phần ở trong máu. Xét nghiệm thường tiến hành trong một số trường hợp như:
- Kết hợp với một số hormone nội tiết khác như LH và FSH trong đánh giá chức năng sinh sản nam giới, kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân.
- Nam giới giảm ham muốn tính dục, rối loạn chức năng cương dương. Xét nghiệm giúp xác định nguyên nhân để có phương pháp điều trị hợp lý.
- Nam giới vô sinh, kết hôn 1 năm mà chưa có con dù không dùng biện pháp tránh thai.
- Xét nghiệm cũng được dùng để đánh giá một phụ nữ vô kinh, vô sinh, rối loạn kinh nguyệt, có các triệu chứng nam hóa: giọng nói trầm, rậm lông, râu, mụn trứng cá,...
- Trẻ có vấn đề bất thường về dậy thì: dậy thì sớm hoặc dậy thì muộn.
- Trẻ mới đẻ ra nhưng cơ quan, bộ phận sinh dục không rõ ràng, bất thường cơ quan sinh dục
- U tinh hoàn, u buồng trứng,...
Bởi nồng độ testosterone thay đổi theo thời gian trong ngày nên để kết quả xét nghiệm chính xác nhất thì mẫu máu tốt nhất được lấy vào buổi sáng trước 10h (thời điểm nồng độ hormone cao nhất). Trước khi xét nghiệm, cần ngưng uống các loại thuốc điều trị có thể ảnh hưởng đến lượng Testosterone trong máu.
Nồng độ Testosterone bình thường là 300 - 1000 ng/dl. | medlatec | 911 |
Những lưu ý khi sử dụng thuốc Adrenaline
Adrenaline được đánh giá là một trong những loại thuốc cấp cứu và giải độc được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Vậy loại thuốc này có những tác dụng gì, liều dùng ra sao, cần phải lưu ý những gì khi sử dụng? Thông tin trong bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này.
1. Thuốc Adrenaline là gì?
Adrenaline còn có tên gọi khác là Epinephrine. Đây thực chất là một loại hormone được giải phóng từ tuyến thượng thận. Thuốc được phóng thích vào máu và có vai trò phục vụ như các chất trung gian hóa học, bên cạnh đó truyền tải xung thần kinh cho các bộ phận, cơ quan khác nhau trong cơ thể.
2. Tác dụng điều trị bệnh của thuốc Adrenaline
Trước hết, bạn cần hiểu đây là một loại hormone được tiết ra từ tuyến thượng thận khi chúng ta sợ hãi, tức giận, khi nhịp tim đập nhanh hơn, hoặc khi cơ thể đang chuẩn bị phải phản ứng với một tình huống nguy hiểm nào đó.
Quá trình tiết ra loại hormone này chỉ kéo dài khoảng 2 phút. Khi những cảm xúc căng thẳng nói trên của chúng ta ngưng lại thì loại hormone này cũng không còn được tiết ra nữa.
Khi được phóng thích vào cơ thể chúng ta, đồng thời kết hợp với Adrenergic, nó sẽ dẫn đến một số thay đổi nhất định về chuyển hóa. Trong đó là ức chế bài tiết insulin, kích thích glycogenolysis tự tan trong gan, thúc đẩy tiết glucagon bởi tuyến tụy,… cùng với đó là một số thay đổi như tăng lượng đường trong máu, tăng nhịp tim,…
Khi kết hợp với Noradrenaline, Adrenaline sẽ kích thích để tăng lượng oxy cung cấp cho não và các cơ. Bên cạnh đó, nó cũng giúp làm giãn nở đồng tử và dùng trong những trường hợp cấp cứu sốc phản vệ.
Loại thuốc này cũng được chỉ định dùng để khắc phục các hiện tượng dị ứng nguy hiểm có thể kể đến như: sưng miệng, lưỡi, môi, chóng mặt hay khó thở. Bên cạnh đó, loại thuốc này còn có tác dụng làm giãn đường hô hấp, nói cách khác, khi sử dụng loại thuốc này, cơ thể sẽ được hấp thụ nhiều oxy hơn.
Lưu ý: Các bác sĩ thường chỉ định trong những trường hợp khẩn cấp, liều dùng ban đầu là 1mg. Khi mũi tiêm đầu tiên không có hiệu quả như mong muốn, các bác sĩ sẽ có thể chỉ định tiêm thêm nhiều mũi khác, nhưng khoảng cách mỗi mũi phải tối thiểu là 15 phút.
Lúc này, tác dụng chính của thuốc chính là trợ tim, nghĩa là kích thích chuyển máu về tim. Thông thường, các trường hợp cấp cứu sốc phản vệ, suy tim, hay ngừng tim, sẽ được chỉ định dùng thuốc.
3. Cách sử dụng thuốc adrenaline
Nguyên tắc quan trọng mà tất cả chúng ta phải áp dụng khi sử dụng các loại thuốc đó là tuân thủ theo chỉ định của các bác sĩ chuyên khoa. Không được tự ý kéo dài thời gian sử dụng thuốc hoặc điều chỉnh liều lượng thuốc nếu không có chỉ định của bác sĩ.
Nếu là những trường hợp cấp bách như điều trị các dị ứng nghiêm trọng, bệnh nhân phải được các bác sĩ điều trị trực tiếp tiêm thuốc tại bệnh viện để được đảm bảo an toàn và đảm bảo hiệu quả tốt nhất. Khi chưa hiểu rõ nguyên tắc, không nên tự ý sử dụng thuốc.
Mỗi trường hợp sẽ được chỉ định liều dùng khác nhau phụ thuộc vào độ tuổi, mức độ bệnh. Chẳng hạn, liều lượng thuốc của người lớn sẽ không thể giống với liều lượng dùng của trẻ em.
Để bảo quản loại thuốc này, cần phải để thuốc trong nhiệt độ phòng, tránh những nơi có độ ẩm cao và tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng. Nếu để thuốc trong nhiệt độ quá thấp, thuốc sẽ bị mất công dụng.
Lưu ý: Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em. Không sử dụng thuốc đã quá hạn và loại bỏ đúng cách theo hướng dẫn của nhân viên y tế và nhân viên môi trường. Vì nếu, tiêu hủy thuốc hết hạn ra ngoài môi trường sẽ ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của dân cư xung quanh khu vực đó.
4. Tác dụng phụ của thuốc Adrenaline
Mỗi loại thuốc luôn có những tác dụng phụ không tránh khỏi. Chính bởi vậy, chúng ta không được tự ý sử dụng bất kỳ loại thuốc nào để tránh những biến chứng không đáng có. Hãy lắng nghe và tuân thủ theo đơn thuốc và hướng dẫn chi tiết của bác sĩ trong quá trình điều trị bệnh.
Dưới đây là một số tác dụng phụ mà thuốc Adrenaline có thể gây ra:
Cảm giác hồi hộp, bồn chồn, lo lắng
Đổ mồ hôi
Đau đầu, chóng mặt
Da xanh
Nôn và buồn nôn
Một số tác dụng phụ nghiêm trọng hơn, bao gồm: Tức ngực, thở khó,… Các bác sĩ khuyến cáo nếu gặp phải những tác dụng phụ nguy hiểm này, bạn cần phải dừng thuốc và đến khám kịp thời để bác sĩ đưa ra những phương pháp khắc phục hiệu quả.
5. Chống chỉ định với adrenaline
Những bệnh nhân nằm trong danh sách dưới đây không nên sử dụng thuốc:
Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc
Trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ mang thai,… cần phải cẩn trọng hơn khi sử dụng thuốc.
Những trường hợp mắc bệnh parkiston, tiểu đường cần phải cân nhắc trước khi sử dụng loại thuốc này vì nó có thể làm tăng lượng đường với bệnh nhân tiểu đường và khó kiểm soát với bệnh nhân parkiston.
Trường hợp đã phẫu thuật mắt sẽ nhạy cảm hơn khi dùng thuốc
Các trường hợp mắc bệnh hen suyễn, bệnh về tuyến giáp, bệnh cao huyết áp, bệnh tim,…cần phải báo với bác sĩ để được sử dụng liều lượng hợp lý.
Lưu ý: Cần tiêm thuốc đúng vị trí, đặc biệt không được tiêm vào mông, hay các đầu ngón tay, ngón chân vì thuốc có thể gây mất máu, tổn thương nghiêm trọng khác, hoặc thậm chí là hoại tử.
Trên đây, là những thông tin về thuốc Adrenaline mà bạn cần biết. Tuy nhiên, các thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Bạn cần phải thăm khám và được bác sĩ kê đơn, thuốc mới có thể phát huy tác dụng tốt và hạn chế được những tác dụng phụ không mong muốn. | medlatec | 1,106 |
Mắc bệnh ung thư cổ tử cung có chữa được không?
Ung thư cổ tử cung là một trong những loại ung thư ác tính phổ biến hàng đầu ở nữ giới và đang có xu hướng trẻ hóa. Thậm chí, ung thư cổ tử cung còn là căn bệnh có thể gây ra số ca tử vong nhiều hơn so với HIV, lao và sốt rét cộng lại. Vậy thì bệnh ung thư cổ tử cung có chữa được không?
1. Ung thư cổ tử cung là gì?
Cổ tử cung là bộ phận nằm ở giữa tử cung và âm đạo, có chiều dài khoảng 5cm. Đầu mở của cổ tử cung thông với âm đạo và được bao phủ bởi một lớp mô mỏng hình thành nên từ các tế bào.
Khi các tế bào trong cổ tử cung phát triển liên tục một cách mất kiểm soát và vượt qua các tế bào bình thường thì sẽ tạo thành khối u, gây ra bệnh ung thư cổ tử cung. Những tế bào ung thư này có thể tiếp tục nhân lên và xâm lấn các khu vực xung quanh, thậm chí di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể.
Ung thư cổ tử cung khởi phát khi các tế bào tự động nhân lên và mất kiểm soát
2. Các giai đoạn phát triển của ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung phát triển theo 5 giai đoạn từ nhẹ tới nặng như sau:
2.1. Giai đoạn 0
Đây là giai đoạn sớm nhất, còn được biết đến với tên gọi ung thư biểu mô tại chỗ. Lúc này người bệnh thường không có bất cứ triệu chứng rõ rệt nào, các tế bào bất thường mới bắt đầu xuất hiện trong lớp lót bề mặt cổ tử cung chứ chưa ăn sâu xuống các mô chính và cũng chưa xâm lấn các bộ phận khác trên cơ thể.
2.2. Giai đoạn 1
Tới giai đoạn khởi phát này, tế bào ung thư bắt đầu phát triển từ bề mặt cổ tử cung đến các mô chính của cổ tử cung. Ung thư chưa lan đến các hạch bạch huyết xung quanh và chưa xâm lấn các cơ quan ở xa.
Ung thư cổ tử cung giai đoạn 1 còn có thể được chia nhỏ thành 2 giai đoạn:
– IA: Tế bào ung thư vừa mới hình thành, chỉ tồn tại ở bề mặt niêm mạc cổ tử cung và chỉ có thể nhìn thấy dưới kính hiển vi.
– IB: Tế bào ung thư đã nhân lên nhiều hơn, lan rộng ra hơn 5mm nhưng vẫn nằm trong cổ tử cung.
2.3. Giai đoạn 2
Khối ung thư bắt đầu phát triển ra ngoài cổ tử cung nhưng vẫn chưa lan qua thành tử cung, chưa xâm lấn các hạch bạch huyết lân cận hay các cơ quan xa khác.
2.4. Giai đoạn 3
Ở giai đoạn 3, tế bào ung thư bắt đầu phát triển nhanh và lan đến các thành của khung chậu, các mô xung quanh cổ tử cung và phần dưới âm đạo. Thậm chí khối u có thể che tắc niệu quản, người bệnh nên được kiểm tra xem các hạch bạch huyết lân cận đã bị xâm lấn hay chưa.
2.5. Giai đoạn 4
Là giai đoạn phát triển cuối cùng và nguy hiểm nhất của ung thư cổ tử cung. Lúc này khối u đã lan ra ngoài vùng chậu, xâm lấn các bộ phận xung quanh như bàng quang, trực tràng hoặc di căn đến các cơ quan khác trên cơ thể như phổi, gan, xương,…
3. Bệnh ung thư cổ tử cung có chữa được không?
3.1. Mức độ nguy hiểm của ung thư cổ tử cung
– Ung thư cổ tử cung có thể gây đau bụng dưới, đau khoang chậu, âm đạo chảy máu bất thường hoặc ra khí hư có mùi hôi.
– Tuỳ thuộc vào những vị trí mà khối u xâm lấn và di căn mà bệnh nhân có thể có những biểu hiện khác nhau, điển hình như ho, đau ngực, tiểu ra máu, xuất huyết trực tràng.
– Nhiều bệnh nhân còn xuất hiện các triệu chứng lâm sàng như tiểu nhiều, có cảm giác đau buốt khi tiểu tiện và tiểu ra máu.
– Trong trường hợp bệnh nặng, người bệnh buộc phải cắt bỏ tử cung hoặc xạ trị, mất đi chức năng hoạt động của tử cung và buồng trứng, tương đương với việc suy giảm chức năng tình dục và mất khả năng sinh con.
– Ung thư cổ tử cung nếu không được điều trị kịp thời và đúng hướng thì có thể dẫn đến một số biến chứng trầm trọng do khối u xâm lấn các cơ quan lân cận hoặc di căn đến ác cơ quan xa như phổi, gan, xương,…
Người bệnh sẽ gặp phải những cơn đau vùng bụng dưới nếu mắc ung thư cổ tử cung
3.2. Ung thư cổ tử cung có chữa được không?
Ngày nay, nhờ những tiến bộ vượt bậc trong y học mà bệnh ung thư cổ tử cung có thể điều trị thành công nếu phát hiện và điều trị ngay từ sớm.
Bệnh được phát hiện càng sớm thì tỉ lệ điều trị thành công càng cao, đặc biệt là chức năng sinh sản của người bệnh cũng sẽ được bảo tồn. Ngược lại, nếu phát hiện bệnh khi đã tiến triển đến các giai đoạn muộn thì việc chữa trị sẽ khó khăn hơn.
Bác sĩ sẽ tư vấn phác đồ điều trị tùy thuộc từng giai đoạn phát triển của ung thư
Tùy thuộc từng giai đoạn phát triển của ung thư cổ tử cung mà khả năng điều trị thành công cũng khác nhau. Cụ thể, tiên lượng sống trên 5 năm của bệnh nhân ung thư cổ tử cung lần lượt như sau:
– Giai đoạn 0: Bệnh nhân có tới 96% cơ hội sống trên 5 năm.
– Giai đoạn 1: Cơ hội sống trên 5 năm là khoảng 80-90%.
– Giai đoạn 2: Cơ hội sống trên 5 năm giảm còn 50-60%.
– Giai đoạn 3: Bệnh nhân chỉ có 25-35% cơ hội sống trên 5 năm.
– Giai đoạn 4: Bệnh nhân chỉ còn 15% cơ hội sống trên 5 năm.
Đặc biệt, trên 90% bệnh nhân khi tái phát ung thư cổ tử cung di căn xa sẽ có thể tử vong trong vòng 5 năm. | thucuc | 1,097 |
Thoát vị bẹn có nguy hiểm không và dấu hiệu của bệnh là gì?
Thoát vị bẹn là tình trạng tạng trong ổ bụng qua khu vực yếu của ống bẹn di chuyển xuống bìu, từ đó hình thành khối bìu lớn bất thường ở vùng bụng dưới. Bệnh thường gặp ở nam giới và thường không gây đau, tuy nhiên có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản và vận động nếu chủ quan không điều trị. Vậy thoát vị bẹn có nguy hiểm không?
1. Tìm hiểu về bệnh thoát vị bẹn
Ở bé trai, trong thời kỳ thai nhi phát triển trong bụng mẹ, tinh hoàn được hình thành và phát triển trong ổ bụng. Cho đến khoảng tháng thai thứ 7 trở đi, tinh hoàn mới dần di chuyển xuống bìu và ổn định tại đây. Để đảm bảo cho quá trình di chuyển này, ống tinh phúc mạc được hình thành từ nếp phúc mạc bị kéo dãn nhưng sẽ đóng lại khi tinh hoàn đã di chuyển xuống bìu.
Tuy nhiên do nguyên nhân nào đó mà ống phúc tinh mạc không đóng lại, các cơ quan ở ổ bụng có thể di chuyển theo ống hở này xuống vùng bụng dưới. Tuy nhiên do kích thước nhỏ mà các cơ quan ổ bụng này sẽ bị kẹt tại ống bẹn đẫn đến chèn ép bó mạch tinh hoàn, giảm máu nuôi đến tinh hoàn cũng như chèn ép lên các cơ quan ổ bụng.
Trường hợp bị tắc nghẹt nhưng không mổ kịp thời có thể dẫn đến hoại tử cơ quan ổ bụng, nguy hiểm hơn gây nhiễm trùng phúc mạc và tử vong. Biến chứng xảy ra đột ngột, khó có thể dự đoán được.
Thoát vị bẹn có thể xảy ra ở cả trẻ nhỏ và người lớn, trong đó bé trai có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn. Song vẫn có trường hợp người cao tuổi, người lớn tuổi do cơ thành ổ bụng yếu mới dần phát triển bệnh.
Có hai dạng thoát vị bẹn thường gặp bao gồm:
Thoát vị bẹn gián tiếp
Đây là bệnh khi tạng thoát vị đi qua ống phúc tinh mạc, hay còn gọi là thoát vị bẹn bẩm sinh
Thoát vị bẹn trực tiếp
Đây là bệnh khi tạng thoát vị đi qua điểm yếu ở thành bẹn, hình thành theo thời gian khi cơ thành phúc mạc yếu. Thể bệnh này phổ biến ở các đối tượng như: người bị táo bón kéo dài, người làm việc gắng sức, tiểu khó, ho nặng kéo dài,…
2. Chuyên gia tư vấn: thoát vị bẹn có nguy hiểm không?
Khi khối thoát vị bẹn hình thành, người bệnh sẽ cảm nhận được sự tăng kích thước của khối thoát vị, điều này sẽ khác nhau với mỗi người bệnh. Bệnh tiến triển tự nhiên song vẫn gây cảm giác khó chịu, đau tức cho người bệnh khi phải làm việc gắng sức hoặc khi đi vệ sinh,…
Nếu can thiệp sớm, thoát vị bẹn ở trẻ em và người lớn đều không nguy hiểm. Tuy nhiên nếu phát hiện, điều trị muộn, người bệnh có thể phải đối diện với những biến chứng nguy hiểm như:
2.1. Thoát vị nghẹt
Đây là biến chứng nguy hiểm nhất và phổ biến nhất khi cơ quan ổ bụng bị thoát vị nhưng tắc nghẹt tại vùng cổ túi hoặc bị xoắn. Vì vậy dù di chuyển cơ thể, các tạng này cũng không trở lại ổ bụng được, lưu thông máu kém có thể dẫn đến hoại tử. Bệnh nhân sẽ cần phẫu thuật sớm để giải phóng nội tạng bị tắc nghẹt, tránh hoại tử nặng và lan ra các cơ quan ổ bụng khác.
2.2. Biến chứng thoát vị kẹt
Ngoài thoát bị nghẹt, thoát vị kẹt cũng là biến chứng thường gặp nhưng ít nguy hiểm hơn khi các tạng thoát vị xuống dưới ổ bụng nhưng không đẩy lên được. Từ đó khối thoát vị sẽ tồn tại lâu dài, gây cảm giác vướng víu cho người bệnh và tăng nguy cơ chấn thương.
Nếu không can thiệp, biến chứng chấn thương thoát vị có thể gây nguy hiểm cho tính mạng khi nội tạng bị vỡ, chảy máu, nhiễm trùng,…
2.3. Biến chứng đến sức khỏe sinh sản
Với nam giới bị thoát vị nghẹt, khối thoát vị có thể chèn ép lên các mạch máu nuôi đến tinh hoàn, khiến cơ quan sinh sản này nhận được ít máu nuôi hơn. Từ đó người bệnh có thể gặp phải các vấn đề về sức khỏe sinh sản và tình dục, khiến bệnh nhân tự ti hơn.
Để phòng ngừa các biến chứng này, cần phát hiện và điều trị bệnh sớm, củng cố cơ ổ bụng để ngăn ngừa thoát vị hình thành và dẫn đến biến chứng nguy hiểm. Bệnh nhân không nên chủ quan kể cả thoát vị bẹn chưa gây triệu chứng hay biến chứng nào, biến chứng có thể xảy ra đột ngột và nguy hiểm khiến người bệnh không kịp can thiệp xử lý.
3. Nhận biết dấu hiệu điển hình của thoát vị bẹn
Thoát vị bẹn sẽ gây triệu chứng dễ nhận biết nhất là sự hình thành bất thường của khối phồng vùng bẹn bìu ở bé trai hoặc vùng gần âm hộ của bé gái. Khi khối thoát vị này hình thành, đa phần sẽ gây đau đớn, căng tức vùng bụng dưới. Khi đó, trẻ cũng thường hay khóc, khó chịu hơn nhất là khi rặn đại tiện hoặc vận động mạnh.
Khi nằm nghỉ ngơi, khối thoát vị bẹn có thể tự chui vào ổ bụng và biến mất, nếu không thì có thể khối thoát vị bẹn đã bị tắc nghẹt.
Cần đặc biệt lưu ý nếu bệnh nhân thoát vị bẹn có các dấu hiệu nặng cho thấy đã xảy ra tình trạng nghẹt, kẹt khối thoát vị như: xuất hiện khối phồng căng cứng, sờ thấy đau, cảm giác đau tức âm ỉ vùng bụng, nôn ói, rối loạn tiêu hóa,…
Khi có dấu hiệu bệnh, bác sĩ sẽ chẩn đoán thông qua thăm khám lâm sàng, thu thập thông tin triệu chứng cùng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh xác định. Sau đó, bệnh nhân sẽ được phẫu thuật đưa tạng ổ bụng trở lại vị trí, khâu liền ngăn ngừa biến chứng nghẹt. Phẫu thuật nội soi đang được ứng dụng rộng rãi trong điều trị thoát vị bẹn, ít gây đau đớn và thời gian vết thương lành nhanh.
Trên đây là những thông tin trả lời cho thắc mắc thoát vị bẹn có nguy hiểm không. Có thể thấy, đây là bệnh lý có thể gây biến chứng nguy hiểm, tuy nhiên nếu điều trị sớm sẽ không gây nguy hại gì đến người bệnh. | medlatec | 1,129 |
Trồng răng implant có đau không?
Nhiều người cảm thấy lo sợ khi thực hiện các phương pháp thăm khám và điều trị bệnh về răng miệng. Trong đó, phần lớn bệnh nhân đều sợ đau khi trồng răng implant. Vậy thực chất trồng răng implant có đau không?
1. Trồng răng Implant có đau không?
Phương pháp cấy ghép implant ngày càng phổ biến và được nhiều người ưa chuộng vì đây là kỹ thuật hiện đại và mang nhiều ưu điểm vượt trội. Khi trồng răng implant, bạn vẫn có thể ăn uống như bình thường, đảm bảo thẩm mỹ, có độ bền cao và hạn chế được nhiều nguy cơ rủi ro về sức khỏe răng miệng. Dù biết được những lợi ích do trồng răng implant mang lại nhưng nhiều người vẫn e ngại, chưa dám thực hiện vì sợ rằng, quá trình trồng răng có thể gây đau đớn. Với thắc mắc “trồng răng Implant có đau không”, các chuyên gia giải đáp như sau:
- Trước khi thực hiện trồng răng, người bệnh sẽ được gây tê cục bộ. Tác dụng của thuốc tê là giúp bệnh nhân không cảm thấy đau đớn.
+ Nếu cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng gây mê toàn thân với một số bệnh nhân.
Như vậy, nhờ có thuốc gây tê và thuốc gây mê nên người bệnh sẽ không bị đau trong suốt quá trình bác sĩ thực hiện trồng răng, nhất là những người có mô nướu và xương hàm khỏe mạnh thì lại càng không nên lo lắng về điều này. Sau khi thuốc gây mê và thuốc gây tê hết tác dụng, người bệnh có thể cảm thấy đau nhẹ, không đáng kể.
Trường hợp, người bệnh quá lo lắng, bác sĩ có thể chỉ định cho người bệnh dùng thuốc an thần, thuốc giảm đau để giúp người bệnh có tâm lý thoải mái, tích cực nhất, đảm bảo cho quá trình cấy ghép được thuận lợi và suôn sẻ.
2. Yếu tố ảnh hưởng đến việc trồng răng implant có đau hay không
Trình độ chuyên môn của bác sĩ chính là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc trồng răng có đau hay không.
- Nếu bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm, thực hiện gây tê, gây mê đúng liều lượng, thực hiện cấy ghép răng đúng kỹ thuật, thì người bệnh sẽ có thể giảm nguy cơ đau trong và sau khi trồng răng.3. Bệnh nhân sẽ khó chịu bao lâu sau khi cấy Implant?
Sau khi trồng răng implant, bệnh nhân có thể bị khó chịu ở vùng răng được cấy ghép, vùng hàm, mặt trong khoảng 10 ngày. Nếu người bệnh có biểu hiện bị sưng má bên răng được trồng, bác sĩ có thể cho người bệnh dùng thuốc giảm đau và kháng sinh. Sau khoảng 3 ngày điều trị, tình trạng sưng sẽ giảm đáng kể. Trung bình người bệnh sẽ cần khoảng 10 đến 14 ngày để những cơn đau hoàn toàn chấm dứt và vị trí được cấy ghép implant có thể lành hẳn. Tuy nhiên, nếu đã qua 14 ngày mà bệnh nhân vẫn còn bị sưng và đau thì nguyên nhân có thể do nhiễm trùng. Lúc này, người bệnh không nên chủ quan mà cần đi khám bác sĩ sớm để được xử trí kịp thời.
4. Lưu ý để giảm đau sau khi cấy ghép implantĐể giảm đau sau khi cấy ghép implant, người bệnh cần lưu ý những vấn đề sau:
- Người bệnh nên dùng túi chườm lạnh sau khi trồng răng: Đây là phương pháp giúp giảm sưng hiệu quả.
- Nên ăn những thực ăn dạng mềm sau phẫu thuật và nên chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày.
- Dùng nước muối ấm để vệ sinh miệng trong những ngày sau trồng răng. Đây là phương pháp vừa giúp vệ sinh răng và khoang miệng lại có tác dụng làm dịu các mô và giảm đau hiệu quả. - Nếu bệnh nhân gặp phải một số triệu chứng như đau tại vị trí trồng răng, bầm tím da và vùng nướu, chảy máu (ít),... có thể dùng thuốc giảm đau theo hướng dẫn của bác sĩ.
5. Quy trình trồng răng implant diễn ra như thế nào?
Việc trồng răng implant cần thực hiện theo đúng quy trình để đảm bảo an toàn và đạt được hiệu quả tốt nhất, giúp người bệnh có thể ăn uống bình thường, có được nụ cười tỏa nắng, tự tin hơn trong giao tiếp và hạn chế những nguy cơ về sức khỏe răng miệng trong tương lai.
Quy trình trồng răng implant thường diễn ra theo những bước như sau:
- Bác sĩ thực hiện rạch một đường ở nướu của người bệnh.
- Sau đó đặt trụ implant vào xương hàm để thay thế chân răng.
- Sau đó, dùng chỉ để khâu lại nướu. - Sau khi cấy ghép trụ răng, bác sĩ sẽ thực hiện đặt mão răng tạm thời giúp người bệnh có thể ăn uống bình thường.
- Bác sĩ lấy dấu phục hình răng trên Implant.
- Khi răng giả đã được thực hiện xong, người bệnh sẽ cần phải quay lại phòng khám để tiến hành lắp răng.
- Lưu ý:
+ Nếu bệnh nhân có xương hàm chắc khỏe, vị trí cấy ghép răng dễ thực hiện, thì thời gian cấy ghép sẽ nhanh hơn.
+ Đối với những bệnh nhân có xương hàm không chắc khỏe, vị trí răng cấy ghép khó thì quá trình trồng răng sẽ lâu hơn.
+ Những bệnh nhân đã bị mất răng lâu ngày, ổ răng bị hao hụt lớn, đồng thời xương hàm kém thì bác sĩ sẽ cần thực hiện nâng xoang, cấy xương để giúp vết thương cũ sớm được phục hồi. Do đó, người bệnh có thể cần được thực hiện cấy ghép răng trong khoảng 3 đến 6 tháng.
Nếu bạn đang phân vân về địa chỉ y tế thực hiện trồng răng Implant thì Hệ thống nha khoa
MEDDENTAL
MEDDENTAL, bạn sẽ được thăm khám và điều trị bởi đội ngũ bác sĩ có chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm. Bên cạnh đó,
MEDDENTAL
luôn sử dụng các thiết bị y khoa hiện đại để hỗ trợ hiệu quả nhất cho các bác sĩ trong quá trình khám chữa bệnh, bao gồm quá trình trồng răng implant.
MEDDENTAL, đội ngũ tổng đài viên luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn. | medlatec | 1,074 |
Tìm hiểu các loại bệnh lao
1. Tìm hiểu bệnh lao là gì?
Bệnh lao xảy ra do một loại vi khuẩn có tên Mycobacterium tuberculosis. Đây là căn bệnh truyền nhiễm, cơ chế lây truyền từ người sang người thông qua không khí. Khi người bệnh lao ho hắt hơi, khạc nhổ, vi khuẩn lao phát tán vào không khí, người bình thường vô tình hít phải một vài những vi khuẩn này có nguy cơ cao bị nhiễm bệnh.
Vi khuẩn gây ra bệnh lao không chỉ tấn vào vào phổi mà có thể thông qua đường máu hoặc hạch bạch huyết đến các bộ phận khác trong cơ thể như thận, cột sống và não để gây bệnh.
2. Thông tin các loại bệnh lao
2.1. Bệnh lao tiềm ẩn là một trong các loại bệnh lao
Bệnh lao tiềm ẩn là tình trạng cơ thể đã đáp ứng với kháng nguyên trực khuẩn lao nhưng không xuất hiện triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng cảnh báo bệnh đang hoạt động. Có thể hiểu người bệnh đã nhiễm trực khuẩn lao nhưng trực khuẩn đó chỉ trú ngụ trong cơ thể nhưng không hoạt động hay sinh trưởng do sự khống chế của hệ miễn dịch. Trực khuẩn lao bắt đầu hoạt động khi sức khoẻ người bệnh suy giảm.
2.2. Các loại bệnh lao bao gồm bệnh lao hoạt động
Bệnh lao hoạt động có thể gặp ở hầu hết các bộ phận trên cơ thể. Trong đó, lao phổi là thể phổ biến, chiếm tỷ lệ 80-85%. Khác với lao tiềm ẩn, người bệnh ở nhóm này có các biểu hiện đặc trưng gồm:
– Ho
– Ho ra máu
– Sốt
– Sút cân
– Khó thở
Lao phổi còn có tên gọi khác là ho lao, đây là bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm vì:
– Tước đoạt tính mạng hơn 1,5 triệu người mỗi năm
– Lây truyền qua đường hô hấp
Cơ chế lây nhiễm của bệnh lao phổi theo trình tự như sau:
– Khi người lành hít phải trực khuẩn lao từ hạt nước bọt li ti hoặc trong hạt bụi nhỏ di chuyển xuống phế nang và gây bệnh ở phổi.
– Từ phổi, trực khuẩn lao tiếp tục đi theo đường máu, bạch huyết đến các cơ quan khác và gây bệnh.
Theo báo cáo của WHO công bố vào tháng 10/2022, số ca mắc lao phổi tăng 4.5% so với năm 2021. Đây là lần đầu tiên số ca mắc bệnh lao phổi được báo cáo gia tăng trên toàn cầu sau gần 2 thập kỷ.
Lao phổi có tỷ lệ người mắc cao, bệnh gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng với sức khỏe người bệnh
Bên cạnh lao phổi, trực khuẩn lao cũng có thể gây ra bệnh lao da. Đây là một bệnh lý lao ngoài phổi khá phổ biến. Trực khuẩn lao xâm nhập vào cơ thể bằng nhiều cách khác nhau, gây bệnh ở một số cơ quan khác rồi mới đến da. Hiếm gặp các trường hợp trực khuẩn xâm nhập và gây lao da trực tiếp từ bên ngoài.
Một số nghiên cứu phát hiện rằng số những bệnh nhân lao da và mô dưới da:
– Có 3-40% người bị lao hạch
– 25-30% người lao da mắc đồng thời lao phổi
Có thể nói rằng lao da là biến thể của các loại bệnh lao khác như lao phổi, lao hạch, …
Lao màng não chỉ chiếm 5% số ca mắc lao nhưng tỷ lệ tử vong lại rất cao đặc biệt ở trẻ sơ sinh. Trẻ mắc lao màng não nếu sống sót có thể đối diện với những di dứng nghiêm trọng như:
– Bại não
– Liệt chi
– Động kinh
– Mù
– Câm
– Điếc
Theo thời, người bệnh trẻ em có thể gặp một số biến chứng khác như:
– Tổn thương thần kinh
– Sa sút trí tuệ
– Rối loạn tâm thần
Hầu hết người bệnh viêm lao màng não phát hiện khi bệnh đã trở nặng. Qúa trình điều trị lúc này gặp nhiều khó khăn, tốn kém cả thời gian lẫn tiền bạc. Người bệnh khó tránh khỏi nguy cơ tử vong cũng như các di chứng nặng nề với sức khoẻ.
3. Điều trị bệnh lao
Theo bác sĩ chuyên khoa, dù là bệnh lao tiềm ẩn hay bệnh lao khác thuốc, phương pháp điều trị bằng thuốc vẫn luôn có hiệu qủa nhất định. Tuỳ thuộc vào tình trạng bệnh của từng người, bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc phù hợp.
Điều trị bệnh lao phổi đòi hỏi kéo dài trong thời gian dài nên người bệnh cần:
– Kiên trì với phác đồ
– Tuân thủ chỉ định, lưu ý của bác sĩ đề ra
– Sinh hoạt, ăn uống đúng cách để ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm cho ngời khác
– Lập tức báo với bác sĩ khi cơ thể xuất hiện triệu chứng bất thường
Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh để có phác đồ điều trị phù hợp
4. Các lưu ý trong điều trị bệnh lao
4.1. Hạn chế việc tiếp xúc với người khác
Đây là yếu tố quan trọng nhất, bệnh nhân lao phải hạn chế tối đa việc tiếp xúc gần với người khác. Nếu bắt buộc phải tiếp xúc, người mắc các loại bệnh lao phải đeo khẩu trang để giảm thiểu nguy cơ lây truyền bệnh.
Bên cạnh đó, người bệnh cũng tránh tụ tập những nơi đông người, ngột ngạt, ô nhiễm, bẩn thỉu. Vi khuẩn lao dễ dàng phát triển trong những môi trường như vậy, do đó, người bệnh cần sống và làm việc ở những nơi thông gió, sạch sẽ, thoáng mát.
Khi hắt hơi hay ho cần che mũi, miệng để ngăn ngừa vi khuẩn phát tán, lây lan cho người xung quanh.
4.2. Giữ vệ sinh cá nhân
Người bệnh cần rửa tay thường xuyên bằng xà phòng để đảm bảo sạch sẽ. Không gian sinh hoạt cần được thông gió bằng cách mở cửa sổ, đón ánh nắng trực tiếp để hạn chế lây nhiễm. Trong qúa trình điều trị, bạn nên ngủ một mình để giảm thiểu tối đa nguy cơ lây nhiễm cho người thân.
Giữ vệ sinh cá nhân, nơi ở, chỗ làm việc là cách giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh lý trong đó có bệnh hô hấp
4.3. Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi
Chế độ ăn uống cần đảm bảo dưỡng chất, đa dạng các nhóm thực phẩm. Ăn uống đầy đủ sẽ giúp tăng cường hệ thống miễn dịch. Người bị bệnh lao nên chú ý ăn uống, ngủ nghỉ như sau:
– Tăng cường rau xanh, trái cây tươi vào bữa ăn hàng ngày
– Ăn các món giàu chất giống oxy hoá, vitamin
– Tăng cường tập thể dục, vận động phù hợp, tránh các hoạt động nặng
– Nghỉ ngơi điều độ, ngủ đủ giấc để cơ thể thoải mái, có năng lượng hồi phục
Trên đây là một số thông tin cơ bản về bệnh lao mà mỗi người cần biết. Hi vọng thông qua bài viết, bạn đọc sẽ có thêm kiến thức để chăm sóc sức khoẻ bản thân, ngăn ngừa nguy cơ nhiễm bệnh. | thucuc | 1,244 |
Bé bị tiêu chảy kéo cấp: nguyên nhân, cách điều trị và phòng ngừa
Bé bị tiêu chảy kéo dài có nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm nhiễm khuẩn, virus, vi khuẩn và dị ứng với thực phẩm như: dị ứng đạm sữa, hoặc đường sữa, hải sản,.... Việc tìm hiểu nguyên nhân gây tiêu chảy ở trẻ em rất quan trọng để có thể ngăn ngừa bệnh và điều trị hiệu quả.
1. Bệnh tiêu chảy là gì?
Bệnh tiêu chảy là một tình trạng bệnh lý phổ biến ở con người, xảy ra khi lượng nước trong phân tăng một cách đột ngột. Trẻ bị tiêu chảy sẽ thể hiện bằng tần suất đi ngoài nhiều hơn bình thường, cụ thể là trên 3 lần
trong 24 giờ, phân có thể là dạng lỏng, mềm hoặc sệt.
2. Các triệu chứng tiêu chảy ở trẻ em
Triệu chứng tại đường tiêu hóa
Bất thường về phân: Tính chất của phân thay đổi về: độ lỏng, độ nhày, có máu, tóe nước, màu sắc phân bất thường và số lần đi tiêu/ngày.
Các triệu chứng có thể đi kèm: đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn mửa, buồn nôn, ợ chua…
Triệu chứng ngoài đường tiêu hóa
Tình trạng nhiễm trùng khác: viêm phổi, viêm tai và sởi (tùy vào từng bệnh có những biểu hiện khác nhau), trong đó tiêu chảy chỉ là triệu chứng đi kèm.
Sốt: có thể là dấu hiệu của nhiều loại bệnh khác nhau, từ các bệnh nhiễm trùng đơn giản đến các bệnh lý nghiêm trọng hơn như ung thư.
Biến chứng của tiêu chảy
Khi bạn bị tiêu chảy, cơ thể sẽ bị mất lượng nước và muối quan trọng cần thiết cho sự hoạt động của cơ thể. Các dấu hiệu của mất nước gồm mắt trũng, môi khô, uống nước háo hức nhưng không thể uống đủ, ăn uống kém, sụt giảm cân nặng, tri giác trẻ vật vã kích thích lơ mơ, li bì.
3. Nguyên nhân gây ra tình trạng bé bị tiêu chảy kéo dài
Các nguyên nhân chính gây ra tiêu chảy ở trẻ em có thể bao gồm:
Nhiễm trùng đường ruột do các tác nhân gây bệnh: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất của tiêu chảy ở trẻ em. Nhiễm khuẩn do vi khuẩn, virus (rota virus, Adenovirus, Parvovirus…), ký sinh trùng (E. hystolytica, Giardialamblia, toxaplasma... . ), hoặc vi khuẩn (Shigela, Salmonela, E coly, Camylobacter... . ). Trẻ em thường bị nhiễm khuẩn qua đường tiêu hóa, chủ yếu là do tiếp xúc với nước uống hoặc thực phẩm bị ô nhiễm.
Nhiễm trùng ngoài ruột: Nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn huyết, tay chân miệng, sởi... .
Dị ứng thực phẩm: Đôi khi tiêu chảy ở trẻ em có thể do dị ứng thực phẩm. Điều này thường xảy ra khi trẻ ăn một loại thực phẩm mà cơ thể không chấp nhận hoặc không thể tiêu hóa được. Các triệu chứng dị ứng thực phẩm có thể bao gồm tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, và phân lỏng.
Rối loạn quá trình tiêu hóa - hấp thu: Là tình trạng mà cơ thể không thể tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng một cách hiệu quả. Rối loạn này có thể gây ra vấn đề sức khỏe như tiêu chảy.
Viêm ruột do hóa trị, xạ trị và các bệnh lý ngoại khoa như viêm ruột thừa, lồng ruột có thể là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng tiêu chảy.
Dùng thuốc kháng sinh không đúng cách: Việc sử dụng thuốc kháng sinh một cách không đúng cách hoặc quá nhiều có thể làm thay đổi hệ vi sinh đường ruột của trẻ, gây ra tiêu chảy.
Nước không đảm bảo vệ sinh: Trẻ em ở các vùng nông thôn hoặc đang sống trong điều kiện vô cùng khó khăn, có thể sử dụng nước không đảm bảo vệ sinh hoặc ăn thực phẩm không được giữ gìn, dẫn đến nhiễm khuẩn và tiêu chảy.
Chủ quan trong vệ sinh cá nhân: Trẻ em chưa được đào tạo về vệ sinh cá nhân có thể không sử dụng xà phòng đúng cách hoặc quên rửa tay trước khi ăn, dẫn đến nhiễm khuẩn và tiêu chảy.
4. Cách điều trị
Điều trị bệnh tiêu chảy ở trẻ thường bao gồm các biện pháp như sau:
Đảm bảo cân bằng nước và điện giải: Trẻ cần được uống đủ lượng nước và điện giải để ngăn ngừa tình trạng mất nước và mất điện giải.
Dự phòng suy dinh dưỡng và phòng ngừa lây lan.
Kháng sinh khi có bằng chứng nhiễm khuẩn.
5. Phương pháp phòng ngừa
Để phòng ngừa tình trạng bé bị tiêu chảy kéo dài, có thể áp dụng các phương pháp sau:
Cách cho trẻ ăn: Khi trẻ bị tiêu chảy, quá trình tiêu hóa của cơ thể sẽ bị ảnh hưởng, do đó cần phải có chế độ ăn uống phù hợp để giúp cơ thể hồi phục. Khi trẻ hết tiêu chảy, cần tăng dần lượng thức ăn và dần dần trở lại chế độ ăn uống bình thường. Tuy nhiên, vẫn cần phải tránh các loại thực phẩm khó tiêu hóa và nên tăng cường ăn những thực phẩm giàu chất xơ như rau xanh để giúp cơ thể hấp thu dễ dàng hơn.
Bổ sung Kẽm: Kẽm là một loại khoáng chất quan trọng để bảo vệ sức khỏe đường ruột, giúp duy trì hoạt động bình thường của đường tiêu hóa. Nên bổ sung kẽm đủ liều để hỗ trợ trẻ phục hồi sức khỏe.
Sử dụng Oresol: Oresol là một loại dung dịch pha chế sẵn được sử dụng để bù nước và điện giải trong trường hợp tiêu chảy. Việc sử dụng Oresol sẽ giúp trẻ hấp thu tốt hơn các chất điện giải, đồng thời giảm nguy cơ mất nước và tái nhiễm.
Thực hiện vệ sinh tay: Đây là cách đơn giản nhất nhưng lại rất hiệu quả để ngăn ngừa tiêu chảy ở trẻ em. Cha mẹ và người chăm sóc trẻ cần thường xuyên rửa tay sạch bằng xà phòng và nước trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh hoặc tiếp xúc với động vật.
Tăng cường sử dụng thực phẩm chứa chất xơ: Chất xơ có thể giúp cải thiện chức năng tiêu hóa, giảm nguy cơ tiêu chảy. Cha mẹ có thể cho trẻ ăn nhiều rau, quả và các loại ngũ cốc chứa nhiều chất xơ.
Tiêm vắc-xin phòng tiêu chảy: Việc tiêm vắc-xin phòng tiêu chảy có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh, đặc biệt là ở những trẻ em sống trong điều kiện môi trường không đảm bảo vệ sinh.
Tăng cường sức đề kháng: Tăng cường sức đề kháng cho trẻ em là cách hiệu quả nhất để phòng ngừa tiêu chảy. Cha mẹ có thể cho trẻ uống sữa chua, sữa probiotic, hoặc các loại thuốc bổ sung vi chất và khoáng chất để tăng cường sức đề kháng. | medlatec | 1,158 |
Phòng ngừa biến chứng bàn chân do đái tháo đường
Biến chứng thường gặp của bệnh đái tháo đường là biến chứng bàn chân
Đái tháo đường gây bệnh
ở bàn chân
Hàng ngày, bàn chân phải chịu một khối lượng lớn trọng lực của toàn bộ cơ thể nên rất dễ tổn thương. Ở bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), đường huyết cao là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và làm giảm sức đề kháng của cơ thể. Vì thế, vết thương có thể bị loét, nhiễm khuẩn, có thể tiến triển thành hoại tử nếu không được điều trị đúng và kịp thời. Khi đó, nguy cơ cắt cụt chi là rất cao.
Ở bệnh ĐTĐ, dinh dưỡng nuôi da kém, do tổn thương thần kinh, thay đổi chuyển hóa khiến da trở nên thô ráp nứt nẻ, hay bị bong vảy.
:
Các bệnh nấm có thể gặp là nấm móng, nấm gót chân. Biểu hiện: Móng chân, thường là ngón cái, bị đổi màu, bề mặt móng kém sáng bóng, dày và dễ mủn. Rìa móng xuất hiện các đám tổn thương là các sùi có màu trắng hoặc vàng, đôi khi có mủ.
Bệnh ĐTĐ làm tổn thương lớp màng bọc nuôi dưỡng dây thần kinh ngoại vi đi đến chân gây viêm dây thần kinh. Người bệnh có biểu hiện tê bì, da khô nứt nẻ, có cảm giác lạnh ở bàn chân.
Đường huyết cao làm chậm sự liền vết thương, gây tổn thương mạch máu. Vết thương ở bàn chân dễ dàng “ăn” sâu đến xương, lộ gân có nguy cơ hỏng gân, hoại tử xương, phải cắt cụt chi.
Cách chăm sóc bàn chân để phòng ngừa biến chứng
Hằng ngày, cần rửa sạch bàn chân nhẹ nhàng với nước ấm và xà phòng trung tính, chú ý rửa sạch kẽ giữa các ngón chân. Không ngâm chân trong nước quá lâu. Sau khi rửa, dùng khăn bông mềm thấm khô chân và các kẽ ngón chân. Nếu da chân khô, có thể dùng kem dưỡng da bôi lên trên mu chân và dưới lòng bàn chân để giữ ẩm cho da, không bôi kem vào kẽ ngón chân.
Thường xuyên cắt móng chân. Nên cắt móng chân theo đường thẳng hoặc theo đường vòng của ngón, không cắt móng quá sát và không cắt sâu vào các góc móng.
Không được đi chân trần, ngay cả khi đi trong nhà, bởi vì chân có thể bị tổn thương do va đập mà người bệnh không cảm nhận được. Nên đi giày đế bằng, chất liệu mềm, vừa chân. Không đi giày cao gót hoặc các loại giày bó lấy bàn chân và gót chân. Nếu có điều kiện, nên đi giày dành cho người ĐTĐ. Khi đi giày, cần phải mang tất chân và thay tất hàng ngày. Chọn tất có màu sáng, làm bằng cotton hoặc sợi tổng hợp mềm, vừa chân. Không sử dụng các loại tất làm bằng chất liệu nilon hoặc tất bó. Trước khi đi giày và tháo giày, cần kiểm tra mặt trong của giày để chắc chắn không có vật gì trong giày có thể làm tổn thương chân.
Cần giữ cho mạch máu ở chân được lưu thông bằng cách đặt chân lên ghế ở tư thế ngang khi ngồi, không bắt chéo chân trong thời gian dài. Tập cử động các ngón chân trong khoảng 5 - 10 phút, vài lần trong ngày. Các hình thức luyện tập như: đi bộ, nhảy, bơi lội hoặc đạp xe chậm là những bài tập tốt cho chân, giúp cải thiện lưu thông mạch máu.
Hàng ngày, nên quan sát kỹ xem có sự thay đổi màu da ở chân hay không; xem các kẽ ngón chân; tìm các vết nứt trên da, các vết phỏng rộp, vết thâm, các nốt chai chân và những chỗ đau trên da.
Móng chân bị đổi màu, bị rối loạn cảm giác tại bàn chân, hay đau mỏi chân không đi được xa, có nốt sưng phồng, xuất hiện quá nhiều nốt chai chân…, người bệnh cần đi khám lại ngay để có chỉ định điều trị phù hợp, tuyệt đối không tự ý cắt bỏ chai chân.
Bác sĩ Nguyễn Văn Đức
Người bệnh ĐTĐ cần lưu ý gì trong ngày Tết?
Để đảm bảo sức khỏe, kiểm soát tốt đường huyết, trong những ngày Tết, người bệnh ĐTĐ cần lưu ý:
- Tuân thủ đúng chỉ định điều trị của bác sĩ, dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, mang theo thuốc khi đi chơi và uống đúng giờ, không tự ý thay đổi phác đồ điều trị. Thường xuyên tự kiểm tra đường huyết tại nhà, giữ liên lạc với bác sĩ điều trị, nếu có bất thường, cần thông báo ngay cho bác sĩ để có xử trí thích hợp.
- Duy trì đúng chế độ dinh dưỡng theo lời khuyên của bác sĩ. Hạn chế ăn nhiều mứt, bánh kẹo, hoa quả ngọt, bánh chưng, giò chả… Có thể ăn hoa quả tươi chứa ít đường, ăn nhiều rau xanh để cung cấp chất xơ tốt cho cơ thể và điều hòa lượng đường máu. Thức ăn nên chế biến đơn giản, càng ít công đoạn chế biến càng tốt như: luộc, hấp, xay... Không uống rượu, bia và các chất kích thích như cà phê, trà đặc.
- Giữ giờ giấc sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý, không nên thức khuya, ngủ nhiều. Nếu có thể, nên duy trì thói quen đi bộ (ít nhất 30 phút mỗi ngày), nếu không đi tập được thì có thể vận động bằng cách làm các công việc nhà, tập các động tác thể dục nhẹ nhàng. | medlatec | 946 |
Miễn phí 3.000 xét nghiệm tầm soát ung thư gan (AFP) - Căn bệnh cướp đi mạng sống hơn 21 nghìn người mỗi năm
000 xét nghiệm tầm soát nguy cơ ung thư gan (AFP) với toàn bộ người dân trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Tại Việt Nam, ung thư gan là một trong những căn bệnh gây tử vong hàng đầu ở cả nam giới và nữ giới. Phần lớn bệnh nhân khi phát hiện ra bệnh đã vào giai đoạn cuối, do đó việc hiệu quả nhất để phòng tránh bệnh căn bệnh này là thường xuyên tầm soát bằng xét nghiệm để tìm ra các chỉ số bất thường.
Trung bình mỗi năm nước ta ghi nhận gần 22.000 ca ung thư gan mới mắc và gần 21.000 ca tử vong. Ung thư gan trong giai đoạn sớm, triệu chứng chưa rõ ràng, không đặc hiệu, thường xảy ra trong thời gian ngắn nên rất dễ bị bỏ qua.
Chính vì vậy, hơn 75% số ca ung thư gan được phát hiện tại Việt Nam ở giai đoạn quá chỉ định điều trị, tức là không thể điều trị hoặc có điều trị hiệu quả cũng kém, thời gian sống thêm ngắn ngủi. Ung thư gan đang là một trong 5 loại nguyên nhân gây tử vong cao nhất trên thế giới.
Do vậy, việc phát hiện sớm bệnh là tiêu chuẩn vàng cho hiệu quả điều trị và kéo dài thời gian sống cho người bệnh. Đối với bệnh ung thư gan, phát hiện càng sớm thì tiên lượng điều trị bệnh càng cao, đặc biệt với những người có nguy cơ cao việc tầm soát định kỳ bệnh là rất quan trọng.
Nguy cơ mắc ung thư gan cao
Ung thư gan gặp phổ biến ở nam giới hơn nữ giới, đặc biệt càng lớn tuổi nguy cơ mắc bệnh càng cao. Dưới đây là các nhóm đối tượng dễ mắc bệnh ung thư gan:
Một số trường hợp như: Tăng men gan kéo dài, tăng bilirubin và những người từ 40 tuổi trở lên cũng cũng nên chủ động tầm soát ngay cả khi cơ thể khỏe mạnh. Ở Việt Nam, phần lớn bệnh nhân ung thư gan có nhiễm vi rút viêm gan B chiếm 60 -70% số ca bệnh và khoảng 20 - 30% ca bệnh có nhiễm vi rút viêm gan C. Thời gian tầm soát chủ động lý tưởng có thể dao động từ 3 – 6 tháng/lần.
: Rượu bia đặc biệt gây hại cho hệ thần kinh, các cơ quan tiêu hóa, trong đó có gan. Rượu có thể gây xơ gan – tình trạng các tế bào lành ở gan thay thế bằng các mô sẹo không hồi phục và dễ chuyển thành ung thư.
: Người thừa cân béo phì có nguy cơ mắc ung thư gan cao gấp 2 lần so với những người bình thường, không chỉ làm tăng nguy cơ mắc ung thư gan mà còn có có nguy cơ mắc nhiều bệnh ung thư khác như ung thư cổ tử cung, ung thư buồn trứng, ung thư dạ dày,...
Ngoài ra những người có tiền sử tim mạch, tiểu đường,... đều có nguy cơ cao mắc ung thư gan.
AFP - XÉT NGHIỆM ĐẦU TAY PHÁT HIỆN NGUY CƠ UNG THƯ GAN
Xét nghiệm AFP là một trong các dấu ấn sinh học, được thực hiện bằng cách lấy máu phân tích các chỉ số. Tuy đơn giản nhưng AFP đặc biệt quan trọng và là xét nghiệm đầu tiên được chỉ định trong việc tầm soát ung thư gan. AFP có giá trị bình thường 0-7 ng/m
L.
Kết quả AFP cao hơn ngưỡng bình thường có thể gặp trong các trường hợp sau:
+ Ung thư tế bào gan tiên phát (primary hepatocellular carcinoma).
+ Các bệnh lý gan - mật lành tính: Xơ gan mật, viêm gan cấp do virus, viêm gan mạn tiến triển.000 xét nghiệm tầm soát nguy cơ ung thư gan (AFP), chi tiết như sau:
• Miễn phí 3.000 xét nghiệm tầm soát nguy cơ Ung thư gan AFP – Tư vấn kết quả xét nghiệm miễn phí (trị giá 199.000đ).
• Giảm 20% các xét nghiệm chăm sóc sức khỏe khác.
• Thời gian: 23/11 - 25/12/2018.
• Phạm vi áp dụng: Toàn bộ người dân trên địa bàn tỉnh Hải Dương. | medlatec | 718 |
Điều trị thoát vị bẹn
Thoát vị bẹn có thể gây ra nhiều vấn đề phức tạp nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Bệnh có thể khiến phẫu thuật khó khăn hơn, nguy cơ tái phát cao, tăng tỷ lệ tử vong do hoại tử tạng, nhiễm trùng, nhiễm độc,... Vì vậy, bệnh nhân không được chủ quan, coi thường tình trạng này.
1. Thoát vị bẹn là gì?
Thoát vị bẹn là tình trạng 1 tạng trong ruột (mạc nối, ruột,...) không nằm ở vị trí thông thường mà chui ra khỏi 1 điểm trên thành bụng ở bẹn. Thoát vị bẹn có thể gây biến chứng nguy hiểm nếu có tình trạng nghẹt - tức là tạng thoát vị không thể chui trở lại ổ bụng, gây phù nề dẫn tới thiếu máu nuôi tạng, hoại tử và nhiễm trùng.Có khoảng 2 - 3% trẻ sơ sinh nam bị thoát vị bẹn, tỷ lệ ở trẻ sơ sinh nữ chỉ dưới 1%. Người lớn tuổi cũng thường bị thoát vị bẹn trực tiếp vì các cân cơ thành bụng bị yếu đi khi về già. Ngoài ra, có một số yếu tố làm tăng nguy cơ bị thoát vị bẹn là: Di truyền, ho, táo bón mãn tính, phụ nữ mang thai, hút thuốc lá, trẻ sinh non, chấn thương vùng bẹn,...Bệnh nhân bị thoát vị bẹn có những triệu chứng như:Xuất hiện khối phồng vùng bẹn. Kích thước khối này tăng khi đứng lâu, ho hoặc rặn khi đi đại tiện. Khối phồng mất đi khi nằm xuốngĐau tức khi ho, tập thể dục, cúi người. Có cảm giác đau nhói, nóng ran hoặc nặng ở bẹn. Nam giới bị sưng bìu. Tuy nhiên, các triệu chứng này có thể tương đồng với một số bệnh lý ở cơ quan sinh dục (tràn dịch tinh mạc, xoắn tinh hoàn,...) nên bệnh nhân cần đi thăm khám, chẩn đoán và điều trị sớm.
Thoát vị bẹn với triệu chứng xuất hiện khối phồng vùng bẹn
2. Biến chứng của thoát vị bẹn
Nếu không được điều trị thoát vị bẹn kịp thời, trường hợp nhẹ sẽ gây đau tức vùng bẹn, ảnh hưởng tới tâm lý, sinh hoạt và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Trường hợp không chữa trị trong thời gian dài, tạng bị thoát vị thường xuyên trồi ra ngoài thì có thể bị dính vào mô xung quanh, không thể trở lại ổ bụng (thoát vị kẹt). Lúc này, người bệnh bị khó chịu nhiều hơn, có nguy cơ chấn thương tạng bị thoát vị.Nếu bệnh nhân bị biến chứng nghẹt (tạng thoát vị không thể chui trở lại vào ổ bụng) thì sẽ gây phù nề, dẫn tới thiếu máu nuôi tạng, hoại tử và nhiễm trùng. Nếu tạng thoát vị là ruột thì có thể gây tắc ruột (triệu chứng buồn nôn, nôn ói, chướng bụng, đau bụng, không đi tiêu được,...). Nếu không kịp thời phẫu thuật trong vòng 4 - 6 tiếng sau khi khởi phát thì ruột có thể bị hoại tử, đe dọa tới tính mạng bệnh nhân. Việc phẫu thuật chữa thoát vị bẹn lúc này cũng phức tạp hơn, cần cắt bỏ đoạn ruột, có thể không đặt được lưới gia cố vùng bẹn, làm tăng nguy cơ tái phát.
3. Điều trị thoát vị bẹn bằng phương pháp nào?
Khi có dấu hiệu cảnh báo thoát vị bẹn, bệnh nhân nên đi khám để được bác sĩ khám trong tư thế đứng, ho hoặc rặn. Trường hợp khám lâm sàng không rõ, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện siêu âm, chụp CT hoặc MRI để chẩn đoán.Về phương pháp điều trị thoát vị bẹn, hiện phẫu thuật vẫn là lựa chọn chính. Phẫu thuật mang lại hiệu quả cao cho bệnh nhân. Nguyên tắc phẫu thuật là: Loại bỏ túi thoát vị, phục hồi thành bụng để tăng cường sức chịu đựng của thành bụng.Bác sĩ có thể lựa chọn mổ mở hoặc mổ nội soi tùy tình huống cụ thể:Mổ mở: Bác sĩ dùng dao phẫu thuật, rạch 1 đường lớn ở vùng bẹn bệnh nhân để đưa các cơ quan về đúng vị trí trong ổ bụng, sau đó dùng cân cơ hoặc lưới nhân tạo để gia cố thành bụng vùng bẹn. Đây là phương pháp phẫu thuật truyền thống, thực hiện sau khi gây tê hoặc gây mê;Phẫu thuật nội soi: Bác sĩ rạch một số đường nhỏ trên bụng bệnh nhân, dùng 1 ống soi (phần đầu có gắn camera) và các dụng cụ chuyên dụng để gia cố vùng bẹn. Phương pháp điều trị thoát vị bẹn này có ưu điểm là ít xâm lấn, sẹo nhỏ, người bệnh mau phục hồi sức khỏe, sớm ra viện.Phương pháp điều trị bảo tồn (mặc quần chật, sử dụng dải đeo túi thoát vị,...) chỉ thực hiện với trẻ nhỏ dưới 6 tuổi do ít bị nghẹt, ống phúc tinh mạc có thể bít lại hoặc áp dụng cho bệnh nhân già yếu có nhiều bệnh lý đi kèm.
Phương pháp phẫu thuật nội soi được ứng dụng trong điều trị thoát vị bẹn
4. Phòng ngừa thoát vị bẹn như thế nào?
Thoát vị bẹn có yếu tố di truyền, tuổi tác, giới tính, mắc một số bệnh nhất định (ho kéo dài, táo bón mãn tính,...). Vì vậy, dựa vào nguyên nhân gây bệnh, mỗi người có thể phòng ngừa thoát vị bẹn bằng cách:Xây dựng một chế độ ăn uống giàu chất xơ, trái cây, rau xanh, uống đủ nước mỗi ngày; hạn chế đồ ăn cay nóng, khó tiêu hóa để tránh nguy cơ táo bón;Tránh sử dụng thuốc lá, rượu bia hay các chất kích thích;Tránh những hoạt động có thể gây áp lực lớn lên vùng bụng;Điều trị triệt để các nguyên nhân gây triệu chứng ho kéo dài;Định kỳ khám sức khỏe và đi khám chuyên khoa nếu có nghi ngờ bị thoát vị bẹn.Thoát vị bẹn là bệnh lành tính, thường chỉ gây khó chịu cho bệnh nhân nhưng nếu không được điều trị thì có thể dẫn đến hoại tử ruột, viêm phúc mạc rất nguy hiểm. Do đó, nếu nghi ngờ mắc bệnh, bạn nên đi thăm khám và điều trị thoát vị bẹn càng sớm càng tốt. | vinmec | 1,056 |
Dịch Zika và "thuyết âm mưu"
Vi-rút Zika không chỉ lan truyền bệnh qua muỗi Aedes albopictus, mà còn lan truyền những “thuyết âm mưu” trên các trang mạng xã hội.
Bóng ma vi-rút Zika tiếp tục ám ảnh toàn cầu. Mối đe dọa của nó trải dài từ phụ nữ mang thai, mà đứa con có thể bị dị tật bẩm sinh do mắc phải căn bệnh này từ trong bụng mẹ, tới những vận động viên đẳng cấp thế giới lo lắng sẽ bị lây bệnh tại Thế vận hội mùa hè 2016 được tổ chức tại Rio de Janeiro, Brazil.
Mặc dù với đại đa số những người nhiễm bệnh, Zika chỉ là một trải nghiệm không mấy dễ chịu, song vẫn chưa biết chắc bao nhiêu người có thể bị tổn thương lâu dài về thần kinh - đặc biệt là trẻ em con của những phụ nữ nhiễm Zika. Tuy nhiên, theo một nghiên cứu mới được công bố trên tờ Vaccine, thiệt hại tiềm ẩn do Zika của không chỉ giới hạn ở những tác hại trực tiếp mà nó có thể gây ra mà virus này cũng đã trở thành chất xúc tác cho một thế hệ mới của các “thuyết âm mưu”, lan truyền chủ yếu qua các mạng xã hội như Twitter.
Phản ứng nhanh chóng
Nhóm ba nhà nghiên cứu, dẫn đầu bởi TS Mark Dredze, một giáo sư tại Đại học Johns Hopkins ở Baltimore, đã có cái nhìn toàn diện về những đoạn tweet được đăng từ tháng Giêng đến 29 tháng Tư năm nay có đề cập đến Zika. Họ đã sử dụng một kỹ thuật tương tự vào năm 2015 để theo dõi người dùng Facebook phản ứng
như thế nào với tin tức về dịch sởi lây lan trước đó bắt nguồn từ Disneyland.
Thành công của nghiên cứu ban đầu về một vắc xin Zika tiềm năng đã nhận được nhiều sự chú ý của truyền thông trong khoảng thời gian 5 tháng này. Nhóm nghiên cứu đã tìm kiếm cụ thể những tweet có chứa từ khóa về cả tiêm chủng và Zika, cuối cùng kết thúc với khoảng 138.500 tweet. Tuy nhiên, trong khi chủ đề xu hướng của vắc xin Zika đi theo một đường cong hình chuông thông thường tương đối ổn định, thì một phân nhóm nhỏ các tweet đề xuất những thuyết âm mưu và tuyên bố “ngụy khoa học” về Zika cũng đi theo đường cong như vậy.
Các tweet phần nhiều rơi vào hai loại: Loại lặp đi lặp lại tuyên bố rằng một loại thuốc trừ sâu của công ty Monsanto thực sự chịu trách nhiệm về sự gia tăng các ca bệnh teo não gặp ở trẻ Brazil con của phụ nữ nhiễm Zika ; và loại đổ lỗi sự gia tăng các trường hợp đầu nhỏ cho những vắc xin hiện có và sau đó cáo buộc các công ty dược sử dụng Zika như một vật tế thần để thúc đẩy nhu cầu và kiếm tiền từ vắc-xin.
Các thuyết âm mưu cũ và mới
Loại “thuyết âm mưu” thứ hai có lẽ là sự cập nhật kịp thời cho một nhánh quen thuộc trong phong trào chống tiêm chủng. Nhóm nghiên cứu tìm thấy bằng chứng cho điều này khi kiểm tra lịch sử Twitter của những người sử dụng. 86% những người lên tiếng về “lời đồn vắc xin” từng đăng bài về vắc-xin trong năm 2015, và ít nhất 19% đã từng đăng thông điệp chống tiêm chủng rõ ràng.
Tuy nhiên, lời đồn về thuốc trừ sâu, lại có nguồn gốc từ truyền thông chính thống.
Vào giữa tháng Hai, trang Tech Times công bố báo cáo từ một nhóm nhỏ các nhà nghiên cứu Argentina đặt giả thuyết rằng loại thuốc diệt ấu trùng muỗi pyriproxyfen là nguyên nhân gây tật đầu nhỏ ở trẻ em Brazil, vì chất này đã được phun thường xuyên như một biện pháp phòng ngừa chống lại muỗi truyền bệnh Zika. Bài viết này, cũng như báo cáo, mô tả không đúng về pyriproxyfen là được sản xuất dưới sự giám sát của Công ty Monsanto, vốn đã chịu nhiều tai tiếng như một nhà sản xuất các loại cây trồng biến đổi gene và một loạt các thuốc trừ sâu. Song Dredze và nhóm của ông đã lưu ý, hóa chất này thực sự thuộc sở hữu của một công ty đôi khi có hợp tác với Monsanto – công ty Hóa chất Sumitomo
Mặc dù vẫn còn nhiều điều chúng ta chưa hiểu về Zika và liên quan của nó với tật đầu nhỏ và các dị tật bẩm sinh khác, nhưng bằng chứng về điều này đang ngày càng trở nên rõ ràng. Ngay cả vào thời điểm đó, nhiều chuyên gia đã chỉ trích báo cáo của Argentina chỉ dựa trên suy đoán, và Tech Times sớm đưa ra nhiều tuyên bố đính chính báo cáo ban đầu của mình.
Vai trò của truyền thông
"Lợi thế của Twitter là nó tập hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và thường là nơi đầu tiên những thông tin này lan truyền," TS Dredze nói. "Trong trường hợp này, thông tin sai lệch đã biến thành nguồn tin chính thống, có nghĩa là một tượng độc giả hơn nhiều đã tiếp xúc với thông tin sai lệch".
Nhưng TS. Dredze và cộng sự tin rằng mọi chuyện không nhất thiết phải diễn ra như vậy. Bằng việc đi tiên phong trong những vấn đề y tế công cộng gây tranh cãi, các cơ quan chức năng như CDC có thể chủ động quảng bá thông tin chính xác, thay vì cố gắng một cách vô ích để vạch trần những tin đồn thất thiệt dai dẳng sau khi chúng đã lan rộng. Các chiến lược truyền thông sẽ cần điều chỉnh để chạm được vào tình cảm và lý trí của các nhóm đối tượng khác nhau, chứ không phải thông qua một cách tiếp cận chung cho tất cả. Và vì vắc xin Zika có thể mất cả thập kỷ để phát triển, nên có rất nhiều cơ hội để tiến hành các nghiên cứu cần thiết nhằm xây dựng những chiến lược này. "Khi nhanh chóng bố trí kinh phí để phát triển vắc-xin, chúng ta cũng cần đảm bảo chuẩn bị dư luận cho một chiến dịch vắc xin thành công," các nhà nghiên cứu viết.
Đồng thời, vẫn còn đó những bài học trước mắt có thể rút ra từ những phát hiện của nghiên cứu này. "Lời khuyên tốt nhất của tôi với mọi người là hãy tiếp nhận thông tin về sức khỏe từ các nguồn đáng tin cậy, chẳng hạn như từ bác sĩ của bạn hoặc CDC. CDC luôn tích cực làm việc để đưa ra thông tin chính xác, kịp thời về Zika và các vấn đề y tế công cộng khác", TS Dredze nói. "Giống như hầu hết mọi vấn đề, đừng vội tin tất cả những gì bạn thấy trên mạng".
Đối với các nhà khoa học đồng nghiệp, TS Dredze tin rằng các trang mạng xã hội như Twitter cần được xem như những “biển báo nguy hiểm”. "Twitter, tìm kiếm dữ liệu, và các diễn đàn trực tuyến, tất cả đều cung cấp cho các chuyên gia sức khỏe cộng đồng thông tin về sức khỏe của quần thể, và thông tin này đang thay đổi công tác nghiên cứu về sức khỏe cộng đồng".
Theo Medical daily | medlatec | 1,255 |
4 điều chị em cần biết về phẫu thuật u nang buồng trứng
Phẫu thuật u nang buồng trứng phổ biến, được đánh giá là an toàn và rất ít biến chứng. Vậy tại sao nhiều chị em khi nhắc đến vấn đề phẫu thuật vẫn rất lo lắng, sợ hãi? Cùng tìm hiểu một số thông tin cơ bản về phẫu thuật u nang buồng trứng qua bài viết này để an tâm hỗ trợ điều trị.
Các biến chứng của phẫu thuật u nang buồng trứng rất hiếm khi xảy ra và thông thường các bác sĩ sẽ thăm khám, xem xét các nguy cơ có thể gặp phải để có cách xử lý phù hợp nhất.
Hiểu rõ các rủi ro khi phẫu thuật u nang buồng trứng
Sau phẫu thuật u nang buồng trứng, một trong những nguy cơ đáng lo nhất là u xuất hiện trở lại. Trong những tháng đầu sau khi phẫu thuật, một số bệnh nhân còn đối mặt với tình trạng tăng trưởng mô sẹo. Bình thường các mô sẹo này chỉ giới hạn ở vị trí vết mổ. Tuy nhiên nó cũng có thể phát triển mở rộng ra ngoài khu vực này tới ống dẫn trứng và các khu vực khác trong vùng chậu.
Ngoài ra tương tự như bất cứ loại phẫu thuật nào, phẫu thuật u nang buồng trứng cũng tồn tại nguy cơ bị nhiễm trùng. Cuối cùng quá trình phẫu thuật có thể ảnh hưởng tới ruột và bàng quang.
Tuy nhiên chị em cũng không nên quá lo lắng, các biến chứng này rất hiếm khi xảy ra và thông thường các bác sĩ sẽ thăm khám, xem xét các nguy cơ có thể xảy ra để có cách xử lý phù hợp nhất.
Chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp nhất
Việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật còn phụ thuộc vào kích thước, số lượng của khối u, tình trạng sức khỏe và mong muốn của người bệnh.
Có hai phương pháp để loại bỏ u nang buồng trứng là: nội soi và mổ hở. Trong đó bác sĩ sẽ tạo ra một vài vết rạch rất nhỏ ở vùng bụng, sau đó chèn ống nội soi và các dụng cụ phẫu thuật vào bên trong để thực hiện thao tác cắt bỏ u nang. Đây là phương pháp phẫu thuật rất được ưa chuộng vì ít để lại sẹo, ít đau và thời gian hồi phục nhanh. Với những ưu thế này, rất nhiều chị em khi bị u nang buồng trứng yêu cầu được phẫu thuật nội soi. Tuy nhiên cần lưu ý, phẫu thuật nội soi chỉ áp dụng cho các trường u nang có kích thước nhỏ, u chức năng và lành tính. Nếu u có kích thước quá lớn, người bệnh có nhiều hơn 1 u nang buồng trứng thì phương pháp phẫu thuật này không phù hợp. Lúc này bác sĩ sẽ phải lựa chọn mổ hở. Người bệnh đều được gây mê toàn thân cả trong phẫu thuật nội soi và mổ hở.
Chăm sóc cơ thể cẩn thận sau khi phẫu thuật
Thời gian phục hồi sau phẫu thuật u nang buồng trứng phụ thuộc vào loại phẫu thuật. Bệnh nhân phẫu thuật nội soi sẽ hồi phục nhanh chóng hơn so với mổ hở. Trong thời gian nghỉ ngơi tại nhà, người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối các hướng dẫn của bác sĩ về chế độ ăn uống, sinh hoạt. Lưu ý cần hạn chế vận động, chẳng hạn như tập thể dục cường độ mạnh hoặc làm việc quá vất vả sẽ tác động tới vết mổ.
| thucuc | 617 |
Chẩn đoán chính xác ung thư phổi tế bào nhỏ với xét nghiệm Pro GRP
Ung thư phổi là loại ung thư có tỷ lệ mắc phổ biến và tử vong cao hàng đầu trên thế giới. Nhu cầu thực hiện các xét nghiệm để phát hiện sớm và đánh giá điều trị bệnh đang ngày một tăng và trở nên cấp thiết. Trong đó một dấu ấn ung thư phổi tế bào nhỏ quan trọng, đặc hiệu nhất đó chính là xét nghiệm Pro GRP.
1. Bạn biết gì về bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ?
ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) là một dạng của ung thư phổi ác tính chiếm khoảng 15% trong các bệnh ung thư phổi. Nó bao gồm 2 dạng chính đó là ung thư biểu mô tế bào nhỏ và ung thư biểu mô tế bào nhỏ kết hợp.
Ung thư phổi tế bào nhỏ được xác định có độ ác tính cao hơn so với các loại ung thư phổi khác. Bệnh tiến triển nhanh chóng, phức tạp và dễ di căn đến các cơ quan bộ phận khác.
Diễn biến của ung thư phổi tế bào nhỏ thường theo 2 giai đoạn chính đó là:
- Giai đoạn giới hạn: các tế bào ác tính bắt đầu xuất hiện ở một bên phổi và các hạch bạch huyết trung thất. Chỉ có khoảng ⅓ số bệnh nhân được phát hiện bệnh ở giai đoạn này.
- Giai đoạn mở rộng: lúc này các tế bào ác tính bắt đầu xâm lấn và lây lan mạnh mẽ đến bên phổi còn lại và các cơ quan ở xa. Những bộ phận quan trọng có khả năng bị ung thư di căn như não, gan, thận, xương. Đây được coi là giai đoạn rất nghiêm trọng và phức tạp, các biện pháp điều trị thường không thể loại bỏ hoàn toàn khối u mà chủ yếu tập trung điều trị giảm nhẹ triệu chứng, kéo dài thời gian sống cho người bệnh.
2. Xét nghiệm Pro GRP là gì?
Pro-GRP là một hormone tiền thân của Gastrin Releasing Peptide (peptide giải phóng gastrin) được tiết ra bởi các tế bào thần kinh nội tiết và các tế bào của ung thư phổi tế bào nhỏ. GRP có vai trò kích thích tổng hợp gastrin ở cơ quan tiêu hóa và phát triển cơ quan hô hấp.
3. Xét nghiệm Pro GRP được thực hiện khi nào?
Xét nghiệm Pro GRP là một dấu ấn ung thư hữu ích trong các trường hợp sau:
- Chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ ở những bệnh nhân có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh.
- Có ý nghĩa lớn trong việc chẩn đoán phân biệt ung thư phổi tế bào nhỏ với các dạng ung thư phổi và bệnh phổi lành tính khác.
- Hỗ trợ theo dõi và đánh giá hiệu quả ở những bệnh nhân đang điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ.
- Phát hiện tái phát ung thư nếu có ở giai đoạn sau điều trị.
4. Kết quả xét nghiệm Pro GRP như thế nào chứng tỏ có nguy cơ cao mắc ung thư phổi tế bào nhỏ?
Ở người trưởng thành khỏe mạnh, giá trị bình thường của Pro GRP là ≤ 50 ng/L. Một số rất ít người có nồng độ Pro GRP cao hơn một chút nhưng vẫn dưới ngưỡng
75 ng/L. Sự thay đổi nồng độ Pro GRP đến một mức độ nhất định sẽ có giá trị gợi ý bệnh rất hiệu quả.
Chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ
Pro GRP được coi là một xét nghiệm rất tốt và có độ nhạy cao trong việc chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ, đặc biệt trong trường hợp không thể sinh thiết khối u.
Giới hạn của Pro GRP đối với bệnh đó là 65,89 ng/L, trong đó nếu hàm lượng Pro GRP tăng > 200 ng/L được coi là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ mắc ung thư phổi tế bào nhỏ.
Nếu hàm lượng Pro GRP tăng cao > 300 ng/L, chức năng thận bình thường thì có thể nghĩ đến mắc ung thư phổi tế bào nhỏ.
Chẩn đoán phân biệt ung thư phổi tế bào nhỏ với bệnh phổi khác
Xét nghiệm Pro GRP có độ đặc hiệu 95% và độ nhạy 85% trong việc chẩn đoán phân biệt ung thư phổi tế bào nhỏ với các loại ung thư phổi khác. Còn trong việc phân biệt với các bệnh phổi lành tính thì nó có độ đặc hiệu 95% và độ nhạy 86,5%.
So với các dấu ấn ung thư phổi khác như NSE, CEA, CA125, CYFRA 21-1 hay SCC thì Pro GRP được coi là chỉ số nhạy nhất trong cả hai giai đoạn phát triển của bệnh.
Tiên lượng bệnh và phát hiện tái phát
Sự tăng Pro GRP cũng được coi là giá trị hữu ích trong việc tiên lượng ung thư phổi tế bào nhỏ. Ngoài ra sự tăng Pro GRP kết hợp với xét nghiệm NSE còn được ứng dụng trong việc phát hiện tái phát nếu có sau quá trình điều trị.
Trong các bệnh ung thư khác ngoài phổi thì Pro GRP thường hiếm khi tăng, nếu có thì cũng chỉ tăng rất ít. Trừ trường hợp suy thận hoặc bệnh thận có liên quan đến đái tháo đường, còn trong các bệnh lý lành tính khác đa số Pro GRP không tăng. | medlatec | 899 |
Dấu hiệu điển hình của đau dạ dày
Dấu hiệu điển hình của đau dạ dày
Trước cuộc sống ngày càng áp lực và cường độ công việc ngày một nhiều, nhiều người đã mắc bệnh đau dạ dày dù tuổi còn rất trẻ. Những dấu hiệu của cơn đau dạ dày khá dễ nhận biết, thông qua một vài dấu hiệu sau đây.
Nhiều người không biết đau dạ dày có biểu hiện như thế nào. Hiện nay, đau thượng vị dạ dày là tình trạng đường tiêu hóa rất thường gặp. Bệnh có rất nhiều triệu chứng do nhiều tác nhân khác nhau, nhưng dễ dàng nhận biết nhất là đau ở vùng bụng...Mặc dù hầu hết bệnh nhân đau thượng vị dạ dày có những dấu hiệu đau dạ dày điển hình và rõ rệt song cũng có nhiều trường hợp bệnh tiến triển âm thầm, chỉ gây cơn đau bụng âm ỉ khiến người bệnh chủ quan và nhầm lẫn trong phán đoán bệnh. Do đó, khi xuất hiện cơn đau thượng vị dạ dày và các triệu chứng đau dạ dày được mô tả ở trên thì bạn hãy nên đi đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và điều trị kịp thời nhé. | vinmec | 208 |
Tìm hiểu xét nghiệm cấy nước tiểu
Nuôi cấy nước tiểu được xem là xét nghiệm quan trọng nhất trong các xét nghiệm chẩn đoán xác định nhiễm khuẩn tiết niệu. Kết quả nuôi cấy nước tiểu giúp bác sĩ xác định được mức độ nhiễm khuẩn, loại vi khuẩn gây bệnh và kháng sinh thích hợp sử dụng trong điều trị.
1. Nhiễm khuẩn tiết niệu là gì?
Nhiễm khuẩn tiết niệu là tình trạng viêm nhiễm đường tiết niệu đặc trưng bởi sự hiện diện của vi khuẩn trong nước tiểu.Nhiễm khuẩn tiết niệu nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như: Áp xe thận, nhiễm trùng máu, suy thận,...Bên cạnh các triệu chứng điển hình như buồn tiểu, đi tiểu nhiều lần, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu có màu đục, mùi hôi,...bệnh nhân còn có các triệu trứng toàn thân khác như sốt, gai rét, ớn lạnh, khó chịu bứt rứt... Một số bệnh nhân bị nhiễm khuẩn tiết niệu nhưng không có triệu chứng.Bệnh nhân người cao tuổi lại biểu hiện bằng thay đổi tính tình, rối loạn đường tiêu hóa, thay đổi thói quen ăn uống,... Do đó, ngoài các triệu chứng lâm sàng, để chẩn đoán xác định bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm như tổng phân tích nước tiểu, nhuộm soi trực tiếp, nuôi cấy nước tiểu. Trong đó, nuôi cấy nước tiểu được xem là xét nghiệm quan trọng nhất, mang lại giá trị chẩn đoán quyết định các vi khuẩn nhiễm khuẩn tiết niệu.
Kết quả cấy nước tiểu
2. Cấy nước tiểu là làm gì?
Mẫu nước tiểu của bệnh nhân sẽ được nuôi cấy trên môi trường thạch dinh dưỡng nhằm phát hiện sự hiện diện của vi khuẩn trong nước tiểu.2.1 Cách lấy mẫu nước tiểu để nuôi cấy. Mẫu nước tiểu của bệnh nhân có thể được lấy bằng 3 cách như sau:Lấy nước tiểu giữa dòng: Thời gian lấy nước tiểu nhất là vào buổi sáng, vì lúc này vi khuẩn đã có thời gian sinh sôi ở bàng quang vào ban đêm. Bệnh nhân được hướng dẫn vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài. Khi bắt đầu tiểu, cần bỏ khoảng 30ml nước tiểu đầu vì phần nước tiểu này thường bị nhiễm các vi khuẩn thường trú tại vùng niệu. Lấy khoảng 30 10ml phần nước tiểu tiếp theo vào lọ đựng nước tiểu vô trùng miệng rộng, đậy chặt nắp lọ sau khi lấy nước tiểu xong.Lấy nước tiểu trực tiếp qua ống sonde bàng quang: Kỹ thuật viên sẽ dùng một ống nhỏ xuyên qua niệu đạo vào bàng quang, nước tiểu sẽ theo ống chảy ra lọ chứa nước tiểu.Chọc hút kim trên xương mu, từ thận, niệu quản, bàng quang qua can thiệp thủ thuật, phẫu thuật. Đây là phương pháp lấy được mẫu nước tiểu đảm bảo nhất cho việc nuôi cấy nước tiểu. Tuy nhiên, do khó thực hiện nên chỉ được tiến hành trong một số trường hợp đặc biệt như trẻ em hoặc người lớn bị bí tiểu tiện.Lọ đựng nước tiểu phải vô trùng và có thông tin bệnh nhân cùng với giấy chỉ định của bác sĩ phải được đưa xuống phòng xét nghiệm trong vòng hai giờ để tiến hành nuôi cấy. Nếu không thể vận chuyển ngay đến phòng xét nghiệm thì cần bảo quản mẫu trong ngăn mát tủ lạnh 4o. C trong thời gian tối đa là 18 2 giờ.
Nước tiểu được dùng làm xét nghiệm
2.2 Các bước tiến hành nuôi cấy nước tiểu. Nước tiểu sẽ được nuôi cấy trên môi trường thạch Blood agar và UTI hoặc Mac. Conkey agar. Kỹ thuật viên sẽ lắc nhẹ mẫu nước tiểu cho đều, sau đó cho que cấy 1 μl chạm vào mẫu nước tiểu theo chiều thẳng đứng, không nhúng cả que cấy vào sâu trong mẫu nước tiểu. Dùng que cấy đã lấy nước tiểu vạch, các đĩa cấy sẽ được ủ ở 35o. C, để qua đêm.2.3 Cách đọc kết quả nuôi cấy nước tiểu. Các đĩa thạch sẽ được ủ trong điều kiện 36+-5 o. C trong 24h-48h. Nếu sau 48h không có khuẩn lạc mọc trên đĩa thạch: Kết quả nuôi cấy nước tiểu âm tính.Nếu có kết quả vi khuẩn mọc trên thạch, chia ra các trường hợp như sau:2.3.1 Trường hợp 1Vi khuẩn nuôi cấy <10 CFU/đĩa tương đương số lượng vi khuẩn < 104 CFU/ml, trả kết quả là : Không phát hiện vi khuẩn gây nhiễm trùng nước tiểu. Tuy nhiên ở các trường hợp: mẫu nước tiểu được lấy từ bàng quang qua sinh thiết trên xương mu hoặc qua nội soi bàng quang, mẫu nước tiểu lấy từ bệnh nhân nữ có các dấu hiệu nhiễm trùng rõ hoặc mẫu nước tiểu có mủ, cần thực hiện tiếp định danh và kháng sinh đồ.
Nuôi cấy nước tiểu
2.3.2 Trường hợp 2Vi khuẩn nuôi cấy có lượng từ 10-100 khuẩn lạc/đĩa tương dương với số lượng vi khuẩn là 104-105 CFU/ml. Các bước tiếp theo được tiến hành như sau:Nếu bệnh nhân không có triệu chứng nhiễm trùng tiết niệu: đề nghị lấy lại mẫu nước tiểu và nuôi cấy lại.Nếu bệnh nhân có triệu chứng nhiễm trùng tiết niệu cộng với mẫu cấy có 1 hoặc 2 lại vi khuẩn: tiến hành định danh vi khuẩn và làm kháng sinh đồ.Nếu bệnh nhân không có triệu chứng nhiễm trùng tiết niệu hoặc triệu chứng không rõ ràng, kết quả soi đếm vi khuẩn, bạch cầu ít: trả kết quả số lượng CFU+ đề nghị lấy lại mẫu nước tiểu và nuôi cấy lại.2.3.3 Trường 3Vi khuẩn nuôi cấy số lượng >105 CFU/ml cộng với mẫu cấy có 1-2 loại vi khuẩn: tiến hành thông báo số lượng và hội chẩn với bác sĩ điều trị, tiến hành định danh và làm kháng sinh đồ khi có yêu cầu.2.3.4 Trường hợp 4Nếu mẫu nuôi cấy có trên 2 loại vi khuẩn ở trường hợp 2 và 3, tức mẫu nước tiểu đã bị tạp nhiễm và đề nghị cấy lại.Tiến hành định danh và làm kháng sinh đồ với các chủng nuôi cấy đủ số lượng gây bệnh. Đối với vi khuẩn Burkholderia pseudomallei và Streptococcus group B, luôn phải định danh và làm kháng sinh đồ bất kể số lượng vi khuẩn như thế nào.Nấm hạt men phân lập từ nước tiểu lấy qua catheter: thực hiện xét nghiệm sinh ống mầm và trả kết quả định danh, đề nghị cân nhắc rút catheter.Kết quả nuôi cấy, định danh và kháng sinh đồ giúp bác sĩ điều trị nắm được tình trạng nhiễm khuẩn, tác nhân vi khuẩn gây bệnh và kháng sinh sử dụng hiệu quả trên vi khuẩn gây bệnh. Từ đó giúp việc điều trị chính xác và hiệu quả hơn. | vinmec | 1,158 |
Công dụng thuốc Emileva Inj
Emileva Inj là thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc emileva Inj được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm màng não, .... Thuốc được bào chế ở dạng bột pha tiêm, quy cách đóng gói hộp 10 lọ.
1. Thuốc emileva Inj là thuốc gì?
Thuốc emileva Inj là thuốc gì? Emileva Inj là thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc emileva Inj được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm màng não, .... Thuốc được bào chế ở dạng bột pha tiêm, quy cách đóng gói hộp 10 lọ.Thuốc emileva Inj là thuốc phối hợp các thành phần gồm:Cefoperazone (dưới dạng cefoperazone sodium) 500mg. Sulbactam (dưới dạng Sulbactam sodium) 500mg. Ngoài hai hoạt chất chính như trên, thuốc emileva Inj còn chứa các tá dược vừa đủ giúp đảm bảo khối lượng, độ tan, độ ổn định của lọ thuốc.
2. Công dụng của thuốc Emileva Inj
Với sự kết hợp của 2 thành phần là: Cefoperazone sodium và Sulbactam sodium. Trong đó, Cefoperazon là kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ 3 có hoạt tính mạnh trên phổ rộng của vi khuẩn gram âm. Cefoperazon thường được dùng để chống các vi khuẩn kháng với các kháng sinh beta lactam khác. Sulbactam là hoạt chất có cấu trúc tương tự beta lactam nhưng hoạt tính kháng khuẩn lại rất yếu, khi gắn Sulbactam vào beta lactam, Sulbactam làm mất hoạt tính của enzym này nên bảo vệ các kháng sinh có cấu trúc beta lactam khỏi bị phân hủy. Sulbactam thường được dùng để phối hợp với các kháng sinh thuộc nhóm penicillin để mở rộng tác dụng của penicillin với các vi khuẩn tiết ra beta lactam như vi khuẩn E.coli, vi khuẩn ruột, tụ cầu.Thuốc Emileva Inj thường được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nguyên nhân gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc Emileva Inj được chỉ định cụ thể trong các trường hợp sau đây:Điều trị viêm đường hô hấp trên và dưới, viêm đường tiết niệu trên và dướiĐiều trị viêm màng bụng, viêm đường mật, viêm túi mật và các bệnh nhiễm trùng ổ bụng khác.Điều trị nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng xương khớp, nhiễm trùng xương chậu, viêm tử cung, viêm màng trong dạ con, bệnh lậu và các bệnh nhiễm trùng cơ quan sinh dục khác.Điều trị viêm màng não, nhiễm trùng máu.Ngoài ra, thuốc Emileva Inj còn được chỉ định trong một số trường hợp khác khi có chỉ định của bác sĩ.
3. Chống chỉ định của thuốc emileva Inj
Thuốc Emileva Inj không được sử dụng cho những trường hợp sau. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc emileva Inj. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với kháng sinh nhóm penicillin.Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm cephalosporin.
4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc emileva Inj
Thuốc emileva Inj được dùng theo chỉ định của bác sĩ. Bạn có thể tham khảo liều dùng thuốc emileva Inj như sau:Liều dùng thuốc emileva Inj ở người lớn nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình: 1-2g mỗi 12 giờ dùng 1 lần.Liều dùng thuốc emileva Inj ở người lớn nhiễm khuẩn nặng: 2-4g mỗi 12 giờ dùng 1 lần.Liều dùng thuốc emileva Inj ở trẻ em: 25-100mg/kg cân nặng mỗi 12 giờ dùng 1 lần.Liều dùng thuốc emileva Inj ở bệnh nhân bị bệnh gan hoặc tắc mật không được quá 4g/24 giờ.Không cần giảm liều thuốc emileva Inj ở bệnh nhân suy thận.Thuốc emileva Inj được bào chế ở dạng bột pha tiêm, có thể dùng để tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.
5. Tác dụng phụ của thuốc emileva Inj
Thuốc emileva Inj có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn cho người sử dụng. Sau đây là các tác dụng phụ của thuốc emileva Inj:Phát ban, ngứa, mề đay, sốc phản vệ.Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, chán ăn, viêm ruột kết màng giả.Giảm bạch cầu, giảm hemoglobin, giảm hồng cầu, giảm tiểu cầu, thay đổi huyết học.Tăng men gan, tăng creatinin huyết.
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc emileva Inj
Theo các nghiên cứu cefoperazon và sulbactam có thể qua được hàng rào nhau thai, hiện chưa có đủ nghiên cứu rằng emileva Inj có gây độc cho thai nhi hay không. Vì vậy chỉ nên sử dụng thuốc emileva Inj trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết cân nhắc lợi ích nhiều hơn nguy cơ và phải có sự theo dõi của bác sĩ.Cefoperazon và sulbactam mặc dù ít được bài tiết vào sữa mẹ nhưng cần thận trọng khi sử dụng emileva Inj ở bà mẹ đang cho con bú.Các báo cáo đã cho thấy ở bệnh nhân uống rượu trong vòng 72 giờ sau khi dùng cefoperazon sẽ gây ức chế aldehyde dehydrogenase, gây tích lũy trong máu và gây các phản ứng giống disulfiram. Vì vậy người bệnh không nên uống rượu bia và các đồ uống có cồn khác khi đang sử dụng thuốc emileva Inj.
7. Tương tác thuốc
Bệnh nhân uống rượu hoặc các thức uống có cồn khác trong thời gian đang sử dụng thuốc emileva Inj: gây ức chế aldehyde dehydrogenase, gây tích lũy trong máu và gây các phản ứng giống disulfiram như: cơn nóng bừng, đổ mồ hôi, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Vì vậy, không nên dùng thuốc emileva Inj với các thuốc có cồn; người bệnh không nên uống rượu bia và các đồ uống có cồn khác khi đang sử dụng thuốc emileva Inj.Khi sử dụng thuốc emileva Inj với các kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid sẽ làm giảm hoạt tính của thuốc. Khi dùng kết hợp thuốc emileva Inj và các kháng sinh aminoglycosid phải tiêm truyền gián đoạn, rửa ống truyền dịch giữa 2 liều hoặc dùng thuốc emileva Inj cách xa thời gian dùng thuốc kháng sinh aminoglycosid. Khi sử dụng kết hợp thuốc emileva Inj với các kháng sinh nhóm aminoglycosid cần phải theo dõi chức năng thận trong suốt thời gian điều trị.Khi sử dụng thuốc emileva Inj kết hợp với các thuốc chống đông, thuốc kháng viêm không steroid, các thuốc ly giải huyết khối tăng nguy cơ chảy máu.Không trộn lẫn thuốc emileva Inj với các thuốc như gentamicin, amikacin, doxycycline, ketamycin B, meclofenoxate, ajmaline, diphenhydramine, kali magnesi aspartat để tránh tạo kết tủa.Khi trộn lẫn thuốc emileva Inj với các thuốc như hydroxylin dihyroclorid, procainamide, aminophillin, cytochrome C, pentazocin, proclorperazin thì sau 6 giờ có sự thay đổi tính chất của thuốc.Khi sử dụng thuốc emileva Inj kết hợp với lidocain: không nên tạo dung dịch hoàn nguyên lúc đầu với dung dịch 2% lidocain HCl, sử dụng nước cất vô trùng để tạo dung dịch hoàn nguyên lúc đầu và pha loãng với 2% lidocain để tạo dung dịch tương hợp nhau.
8. Bảo quản thuốc
Bảo quản thuốc emileva Inj ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng và tầm tay trẻ em.Emileva Inj là thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc emileva Inj được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm màng não. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,306 |
7 dạng viêm da nhiễm trùng phổ biến, thường gặp nhất
Da là một lớp bảo vệ quan trọng cho các cơ quan bên trong cơ thể khỏi sự tấn công của vi sinh vật hay tác động từ môi trường. Do tiếp xúc trực tiếp nên da cũng thường gặp phải bệnh lý, trong đó có viêm da nhiễm trùng. Có nhiều dạng viêm da nhiễm trùng với đặc điểm bệnh lý và nguyên nhân khác nhau, cần xác định được nguyên nhân mới có thể điều trị hiệu quả và ngăn ngừa bệnh tái phát.
1. Tại sao bạn bị viêm da nhiễm trùng?
Da bị viêm nhiễm trùng chủ yếu do các vi sinh vật gây hại tấn công, được chia thành các nhóm sau:
Viêm da do vi khuẩn: khuẩn tụ cầu, khuẩn liên cầu, khuẩn tụ cầu vàng kháng methicillin,… có thể gây viêm mô tế bào, nhọt, chốc lở, bệnh phong,…
Viêm da do virus: virus gây bệnh thường gặp như virus herpes, virus pox, virus papilloma,… gây các bệnh sởi, tay chân miệng, zona thần kinh, mụn cóc, thủy đậu,…
Viêm da do nấm: nấm miệng, nấm móng tay, nấm chân,…
Viêm da do ký sinh trùng: Ký sinh trùng tấn công da gây bệnh thường gặp như ghẻ, chấy rận, giun móc, các loại ve, demodex,…
Tùy theo tác nhân gây bệnh khác nhau mà triệu chứng người bệnh gặp phải cũng khác nhau. Có 5 loại viêm da nhiễm trùng là: nhiễm trùng bề mặt da, nhiễm trùng đơn giản (chốc, viêm quầng, viêm mô tế bào), nhiễm trùng hoại tử, nhiễm trùng liên quan đến vết cắn của thú vật và nhiễm trùng liên quan đến phẫu thuật và suy giảm miễn dịch.
Viêm da nhiễm trùng xảy ra khi da tiếp xúc trực tiếp với tác nhân gây bệnh, nguy cơ cao hơn ở các vùng da tổn thương hở hoặc da đổ nhiều mồ hôi, quần áo ẩm ướt,…
2. Các dạng viêm da nhiễm trùng thường gặp
Viêm da nhiễm trùng được chia làm 5 loại:
Nhiễm trùng bề mặt da.
Nhiễm trùng đơn giản.
Nhiễm trùng hoại tử.
Nhiễm trùng liên quan đến vết cắn thú vật.
Nhiễm trùng liên quan đến phẫu thuật và suy giảm miễn dịch.
Theo tác nhân gây bệnh và theo các dạng viêm da nhiễm trùng mà việc lựa chọn thuốc điều trị cũng khác nhau. Đa phần các trường hợp phát hiện bệnh sớm và điều trị đúng nguyên nhân sẽ cải thiện triệu chứng nhanh chóng, song bệnh ngoài ra nói chung và viêm da nhiễm trùng nói riêng rất dễ tái phát. Để phòng ngừa tái phát, điều quan trọng là xác định nguyên nhân, tác nhân và tránh xa tiếp xúc với tác nhân gây bệnh.
Dưới đây là các dạng bệnh viêm da thường gặp nhất:
2.1. Nhiễm trùng da MRSA
Dạng viêm nhiễm trùng da này được gọi chung cho nhóm bệnh do vi khuẩn nhưng không thể dùng kháng sinh ngăn chặn được. Những vi khuẩn này đã tấn công gây viêm nặng, hình thành mủ trong mô hoặc các ổ áp xe, cần phải dẫn lưu mủ ra ngoài và không dùng thuốc.
Đối tượng dễ nhiễm bệnh viêm da nhiễm trùng MRSA là người cao tuổi, người thường xuyên tiếp xúc với môi trường bệnh viện hoặc nhân viên chăm sóc y tế. Dạng bệnh này có thể gây tổn thương nặng nên phát hiện và điều trị sớm là rất quan trọng.
2.2. Chốc lở
Chốc lở là bệnh viêm da nhiễm trùng do vi khuẩn, vùng da dễ mắc bệnh là cổ, tay hoặc mặt của trẻ em. Nguyên nhân do tổn thương hở (vết cắt, phát ban,…) tiếp xúc với vi khuẩn khi đi học mẫu giáo hoặc nguồn bệnh từ người chăm sóc.
Khác với nhiễm trùng da MRSA, chốc lở có thể điều trị bằng kháng sinh khá hiệu quả, sử dụng dưới dạng thuốc uống, thuốc bôi mỡ hoặc thuốc bôi dạng lỏng.
2.3. Viêm mô tế bào
Viêm mô tế bào thường khởi phát bằng những vệt đỏ trên da, đi kèm với tình trạng đau nhức, ớn lạnh, sốt vừa đến sốt cao. Tác nhân gây bệnh này cũng là vi khuẩn, song chúng có thể tấn công sâu vào các mô và xâm nhập vào máu gây nhiễm trùng huyết. Cần phát hiện sớm viêm mô tế bào để kịp thời điều trị bằng kháng sinh IV đường tiêm hoặc đặt thuốc trong tay, cánh tay,…
2.4. Viêm nang lông
Viêm nang lông là dạng viêm da nhiễm trùng rất thường gặp song không nhiều bệnh nhân biết cách xử lý đúng dẫn đến những tổn thương sâu, sẹo vĩnh viễn. Vị trí tổn thương nhiễm trùng ở đây là các nang nằm dưới chân lông, chúng bị viêm, đỏ, gây đau rát và ngứa.
Trong những nang lông này mang theo vi khuẩn và mủ sưng viêm nên nổi bật trên làn da. Một số trường hợp tác nhân gây bệnh là nấm và virus, hầu hết các trường hợp này thường tự khỏi khi vệ sinh và chăm sóc tốt. Song viêm nang lông ở bệnh nhân sức khỏe, sức đề kháng kém có thể nghiêm trọng và lan rộng, lúc này bác sĩ sẽ cần sử dụng đến thuốc kháng sinh hoặc kem chống nấm.
2.5. Nhọt
Nhọt là một dạng viêm da nhiễm trùng gây đau đớn nghiêm trọng, chúng thường bắt đầu với vết sưng đỏ trên da, dần tích tụ mủ lớn cho đến khi vỡ ra. Tác nhân gây bệnh thường do vi khuẩn xâm nhập vào một hoặc nhiều nang lông qua vết thương hở, vết cắt hoặc vết côn trùng cắn.
Để giảm đau, người bệnh có thể dùng khăn ấm đắp nhẹ, nước trong nhọt được thoát ra cũng sẽ bớt gây đau đớn. Tuy nhiên nếu nhọt lớn, bác sĩ phải can thiệp để dẫn chất lỏng ra ngoài.
2.6. Nấm ngoài da
Có nhiều loại nấm có thể tấn công gây viêm, nhiễm trùng da, chúng có thể tồn tại ở bất cứ đâu nhưng phổ biến nhất ở môi trường tập thể không được vệ sinh tốt như: sàn phòng tập, sân chơi,… Triệu chứng thường xuất hiện đầu tiên là ngứa ngáy, hình thành nốt đỏ sưng đau, đôi khi gây chảy máu,…
Có thể dùng kem chống nấm, thuốc uống hoặc thuốc dạng xịt để điều trị cho bệnh nhân bị nấm ngoài da. Bệnh rất dễ tái phát nên cần điều trị kéo dài kết hợp với phòng ngừa.
2.7. Ký sinh trùng
Ký sinh trùng là các vi sinh vật có kích thước vô cùng nhỏ, chúng có thể xâm nhập từ môi trường hoặc từ người bệnh khác. Do kích thước nhỏ nên chúng có thể chui vào lỗ chân lông, phát triển và đẻ trứng ở đó. Chúng cũng đồng thời gây tổn thương da, dẫn đến đỏ, ngứa, chảy máu, sưng viêm,…
Ký sinh trùng da thường gặp nhất là chấy, chúng gây bệnh ở vùng da có tóc, phổ biến nhất là da đầu và dễ lây truyền từ người bệnh sang người lành. Ngoài ra, con người cũng có thể bị ký sinh trùng da khác như giun móc, ve,…
Để điều trị viêm da nhiễm trùng do ký sinh trùng, có thể dùng kem dưỡng da, kem bôi hoặc một số loại dầu gội đặc biệt có khả năng tiêu diệt nhanh chóng.
Các bệnh lý da liễu nói chung và viêm da nhiễm trùng nói riêng thường không nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng, song triệu chứng bệnh lại ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt và thẩm mỹ. Vì thế bệnh nhân nên chủ động thăm khám và điều trị sớm ngay khi triệu chứng viêm da nhiễm trùng bắt đầu xuất hiện. | medlatec | 1,288 |
Hậu quả tai biến mạch máu não: Không phải ai cũng hiểu!
Tai biến mạch máu não là một trong những nguyên nhân gây tử vong và tàn tật hàng đầu trên thế giới. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc tai biến đang ngày càng gia tăng ở mức đáng lo ngại đối với cả nam giới và nữ giới ở các lứa tuổi. Cùng tìm hiểu rõ hơn về những hậu quả tai biến mạch máu não đối với cơ thể người bệnh trong bài viết dưới đây.
1. Tìm hiểu về tai biến mạch máu não
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tai biến mạch máu não là một hội chứng lâm sàng, bao gồm “các dấu hiệu rối loạn chức năng của não (khu trú hoặc toàn thể) phát triển nhanh, kéo dài từ 24 giờ trở lên, hoặc dẫn đến tử vong; mà không xác định nguyên nhân nào khác ngoài căn nguyên mạch máu”.
Nghiên cứu chỉ ra rằng, chỉ có 15 – 30% người bệnh sống sót sau cơn tai biến độc lập về chức năng và khoảng 40 – 50% độc lập một phần. Ở nhóm còn lại, các chức năng của các cơ quan trên cơ thể cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng, dẫn đến người bệnh ít nhiều phải phụ thuộc vào sự chăm sóc từ người khác trong việc tắm rửa, ăn uống, di chuyển… Điều này gây ra nhiều hệ lụy đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống và tinh thần của người bệnh.
Quá trình người bệnh phục hồi sau cơn tai biến bao gồm 4 giai đoạn:
– Giai đoạn tối cấp (từ 0 – 24h)
– Giai đoạn phục hồi sớm (từ 24h – 3 tháng)
– Giai đoạn phục hồi muộn (từ 3 – 6 tháng)
– Phục hồi chức năng trong giai đoạn mạn tính (trên 6 tháng)
Mức độ và phạm vi ảnh hưởng của tai biến không giống nhau mà còn tùy thuộc vào mức độ tổn thương, giai đoạn bệnh, khả năng hồi phục, điều trị y tế… Ở mỗi giai đoạn sẽ có những vấn đề về sức khỏe cũng như mục tiêu chăm sóc khác nhau cho người bệnh.
Tai biến là một trong những nguyên nhân gây tử vong và tàn tật hàng đầu trên thế giới.
2. Tai biến mạch máu não để lại những hậu quả gì?
Tai biến mạch máu não là vấn đề nghiêm trọng, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Nếu không được cứu chữa kịp thời và đúng cách, tính mạng người bệnh sẽ bị đe dọa. Ngay trong trường hợp được cứu sống, người bệnh vẫn có nguy cơ đối mặt với những hậu quả sau:
2.1 Các chức năng trên cơ thể bị ảnh hưởng
Trải qua cơn tai biến, người bệnh có thể thấy xuất hiện tình trạng cơ yếu đi rõ rệt, thậm chí là liệt nửa người. Điều này gây trở ngại lớn cho sự thăng bằng, đồng thời khiến người bệnh mệt mỏi và giảm khả năng vận động. Ngoài ra, người bệnh còn gặp khó khăn trong việc nhai nuốt, tầm nhìn bị kém đi; khó khăn trong việc kiểm soát bàng quang và ruột, làm rối loạn quá trình tiểu tiện và đại tiểu tiện.
2.2 Hậu quả tai biến mạch máu não làm gia tăng nguy cơ bệnh tật, tai nạn
Sự suy giảm về mặt sức khỏe, sinh lý, khả năng miễn dịch, khả năng vận động của người bệnh sau tai biến có thể làm gia tăng nguy cơ gặp các vấn đề như viêm phổi, nhiễm trùng, lở loét, té ngã… Đây đều là những nguy cơ gây mất an toàn và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người bệnh.
2.3 Rối loạn giao tiếp
Rối loạn giao tiếp là tình trạng mất khả năng hiểu và tạo ra các tín hiệu ngôn ngữ do tổn thương não, bao gồm: hiểu lời nói, chữ viết, diễn đạt bằng lời nói và chữ viết. Theo nghiên cứu, có khoảng 85% các trường hợp thất ngôn là do tai biến mạch máu não bán cầu trái. Có nhiều thể thất ngôn khác nhau, nhưng có thể phân ra các nhóm như: rối loạn khả năng hiểu, rối loạn khả năng diễn đạt ngôn ngữ hay phối hợp. Lúc này, người bệnh cần được đánh giá và lập kế hoạch điều trị bởi các bác sĩ chuyên khoa.
2.4 Suy giảm tư duy và trí nhớ
Tai biến mạch máu não có thể làm ảnh hưởng đến tư duy và trí nhớ của người bệnh. Nếu ảnh hưởng đến vùng não phải, người bệnh có thể gặp các rối loạn về không gian – nhận thức, làm suy yếu khả năng đánh giá khoảng cách, kích thước, tốc độ, vị trí hoặc cấu trúc. Biểu hiện là người bệnh không thể viết các con số và chữ cái, không nhận biết được phía bên trong hay ngoài, mặt trái hoặc phải. Thậm chí, một số trường hợp không thể xác định được họ đang trong tư thế đứng hay ngồi.
Suy giảm tư duy và trí nhớ là một trong những hậu quả có thể xảy ra sau tai biến mạch máu não.
2.5 Thay đổi cảm xúc
Một trong những thay đổi sau tai biến mạch máu não chính là thay đổi về cảm xúc, bao gồm lo âu, dễ cáu kỉnh, thiếu kiểm soát được cảm xúc và trầm cảm. Cơn tai biến có thể ảnh hưởng tới não tại vùng trán hoặc vùng thân não, dẫn đến mất kiểm soát cảm xúc. Người bệnh thường có biểu hiện cười sau đó khóc òa đột ngột. Hiện tượng này có thể xảy ra vào ban đêm hoặc ban ngày, đặc biệt là khi người bệnh nằm lâu trên giường.
2.6 Thay đổi hành vi
Những thay đổi về hành vi và nhân cách như dễ cáu giận, thiếu kiềm chế, bốc đồng hay mất hiểu biết về bệnh tật… xảy ra sau tai biến có thể gây trở ngại đáng kể đối với sự tham gia tái hòa nhập cộng đồng. Bên cạnh đó, sự thay đổi hành vi của người bệnh còn gây khó khăn cho gia đình, bạn bè cũng như tạo áp lực lên cả người chăm sóc.
2.7 Thay đổi về nhận thức là một trong những hậu quả tai biến mạch máu não
Người bệnh mắc tai biến mạch máu não có thể bị suy giảm nhận thức tổng quát một cách trầm trọng, khiến quá trình xử lý thông tin bị chậm hoặc ở các lĩnh vực cụ thể như định hướng, trí nhớ, suy luận, ngôn ngữ, thị giác không gian…
2.8 Khó khăn trong các hoạt động hàng ngày
Sự giới hạn về thể chất và tinh thần của người sau tai biến gây nên nhiều khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày. Vì vậy, cần khuyến khích sự độc lập của người bệnh để giảm gánh nặng cho gia đình và người chăm sóc. Độc lập trong sinh hoạt cũng chính là cách ngăn ngừa trầm cảm ở những người bệnh này.
Khả năng vận động của người bệnh có thể bị suy giảm nghiêm trọng sau cơn tai biến mạch máu não. | thucuc | 1,233 |
Biểu hiện có thai sớm nhất tuần đầu tiên
Biểu hiện có thai sớm nhất sẽ giúp mẹ bầu chủ động chuẩn bị về tâm lý, sức khỏe tốt hơn cho thai kì. Đây là những kiến thức rất hữu ích mà chị em cần biết.
Sau khi thụ tinh thành công, biểu hiện có thai 1 tuần thường chưa được thể hiện rõ ràng, vì thời điểm này hợp tử mới được hình thành. Dù vậy, nếu theo dõi cơ thể mình kĩ càng, chị em cũng sẽ thấy những điểm khác lạ. Dưới đây là một vài biểu hiện có thai sớm nhất mà chị em có thể tham khảo.
Biểu hiện có thai sớm nhất : ra máu báo có thai
Đây được cho là dấu hiệu rất quan trọng của việc báo hiệu đã mang thai mà nhiều chị em vô tình bỏ qua. Lượng máu báo có thai thường ra rất ít và sát chu kì kinh khiến nhiều chị em bị nhầm lẫn. Máu báo thai thường có màu hồng nhạt hoặc màu nâu, kéo dài từ 4 -7 ngày.
Có sự thay đổi về chất nhầy, dịch âm đạo
Theo nguyên lý hoạt động, khi mang thai, cổ tử cung sẽ tiết ra chất nhầy đặc để bít cổ tử cung. Điều này giúp cho vi khuẩn từ bên ngoài không thể xâm nhập vào buồng tử cung.
Dịch nhầy này thường có màu trắng đục, không đi kèm thêm bất kì triệu chứng bất thường nào khác. Đây cũng là biểu hiện có thai tuần đầu tiên mà nhiều chị em không để ý.
Bầu ngực căng tức, kích thước lớn hơn bình thường
Biểu hiện này khá giống với biểu hiện trước kì nguyệt san của chị em. Tuy nhiên, khi mang thai, bầu ngực có phần căng tức và nhạy cảm hơn. Quầng vú chuyển sang màu sậm hơn, các tĩnh mạch quay bầu vũ cũng nổi rõ hơn.
Thân nhiệt tăng nhẹ
Điều này xảy ra do nồng độ hormone progesterone gia tăng khi phụ nữ bắt đầu mang thai. Đây thường là biểu hiện có thai một tuần. Lúc này chị em như cảm thấy mình bị sốt nhẹ.
Tiểu nhiều
Khi phôi thai tiến vào tử cung, tạo ra một áp lực cho bàng quang sẽ khiến cho chị em cảm thấy buồn tiểu thường xuyên hơn. Đây là dấu hiệu thường gặp ở hầu hết các mẹ bầu trong thai kì. Lúc này, mẹ bầu không nên cố gắng nhịn tiểu bởi điều đó có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sự bài tiết.
Dị ứng với một số loại mùi vị
Đã có không ít chị em đưa triệu chứng này vào danh sách một trong những biểu hiện có thai tuần đầu tiên. Khi có thai, chị em dường như trở nên rất nhạy cảm với các loại mùi. Theo nghiên cứu, nhiều chị em trong thời kì thai nghén chỉ cần ngửi hoặc nghĩ đến một mùi hương nào đó đã lập tức cảm thấy khó chịu, nôn nao, nôn… Thậm chí, đó từng là những mùi vị rất quen thuộc của chị em trước khi mang bầu.
Buồn nôn, nôn, nôn khan
Đây là biểu hiện có thai sớm nhất từ tuần đầu tiên đến hết 3 tháng đầu mà hầu hết các mẹ bầu đều gặp phải. Triệu chứng này có thể xảy ra vào bất kì thời điểm nào trong ngày nhưng thường gặp nhất là vào sáng sớm, sau khi ngủ dậy.
Chậm kinh
Khi thấy có dấu hiệu chậm kinh sau khi có quan hệ không an toàn, chị em có thể sử dụng các phương pháp thử thai để xác định kết quả mang thai của mình.
Đau lưng
Đây là biểu hiện có thai 1 tuần ở nhiều phụ nữ do vùng dây chằng ở lưng bị kéo giãn để chuẩn bị cho sự phát triển của thai nhi. Cơn đau này thường kéo dài dọc sống lưng và ngày một khó chịu. Tuy nhiên, tình trạng này cũng rất dễ bị nhầm lẫn với hiện tượng đau lưng trước kì kinh nguyệt. Vì vậy chị em cần hết sức lưu ý.
Ngay khi thấy những biểu hiện có thai sớm nhất ở trên, chị em có thể dùng các biện pháp thử thai như dùng que thử, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu để xác định việc có thai, tuổi thai, ngày dự sinh và những thông
Mẹ bầu cũng cần có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý khi thấy biểu hiện có thai tuần đầu tiên để cung cấp đầy đủ những dưỡng chất cần thiết nhất cho thai nhi. Khi có những dấu hiệu bất thường trong thai kì, chị em cần tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời. | thucuc | 807 |
Cách nào tăng chiều cao cho trẻ 5 tuổi?
Để tăng chiều cao cho trẻ 5 tuổi, cha mẹ cần có một chế độ dinh dưỡng phù hợp với bé. Bởi vì dinh dưỡng được xem như yếu tố quan trọng trong việc cung cấp dưỡng chất quan trọng cho cơ thể hoạt động.
1. Trẻ 5 tuổi cao bao nhiêu?
Giai đoạn trẻ bước sang tuổi thứ 5 thì chiều cao trung bình có thể tăng thêm từ 5 - 7cm mỗi năm. Ở giai đoạn này trẻ ăn uống tốt hơn nhưng áp lực trong học tập cũng có thể được xếp vào nguyên nhân gây cản trở sự phát triển chiều cao của trẻ.Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới WHO, trẻ ở giai đoạn 5 tuổi cần được cung cấp 600 mg canxi nguyên tố mỗi ngày. Hàm lượng canxi đủ theo nhu cầu của trẻ sẽ giúp trẻ phát triển tốt hơn về chiều cao.Mức độ tăng trưởng chiều cao của trẻ cũng sẽ khác nhau theo giới tính. Theo bảng thông tin chiều cao của Tổ chức Y tế thế giới WHO, chiều cao trung bình trẻ 5 tuổi được phân loại theo giới tính như sau:Trẻ gái 5 tuổi sẽ có chiều cao ở mức bình thường là 109.4 cm;Trẻ trai 5 tuổi có chiều cao ở mức bình thường là 105.2 cm.
2. Nguyên tắc tăng chiều cao của trẻ
Bên cạnh thắc mắc “bé 5 tuổi cao bao nhiêu cm” thì phụ huynh nên lưu ý thêm về nguyên tắc tăng chiều cao cho trẻ như sau:Trẻ cần được bổ sung các dưỡng chất như canxi, vitamin D3 và vitamin K2 (Mk7). Bộ ba này được xem như không thể tách rời nhau trong việc hoạt hóa và hấp thu các dưỡng chất tối đa vào xương.Cha mẹ nên lựa chọn các loại canxi có nguồn gốc từ tự nhiên an toàn, dễ hấp thu, đồng thời phải đảm bảo hàm lượng canxi phù hợp với từng độ tuổi của trẻ.Vitamin D có vai trò tăng cường sự hấp thu canxi từ ruột và hệ tuần hoàn chung của cơ thể. Tuy nhiên, để trẻ hấp thụ được canxi đúng nơi cần thiết (chẳng hạn như xương, răng) thì phải sử dụng thêm vitamin K2. Vitamin K2 có tác dụng giúp hoạt hóa Osteo canxi, đồng thời giúp vận chuyển tối đa canxi vào trong máu và xương, tăng lượng collagen cũng như giảm nguy cơ bị huỷ xương.
Bổ sung các loại canxi có nguồn gốc từ tự nhiên giúp tăng chiều cao cho trẻ 5 tuổi
3. Một số phương pháp giúp tăng chiều cao cho trẻ 5 tuổi
Theo nghiên cứu của một số trường đại học tại Nhật Bản, phát triển về thể chất và chiều cao của trẻ 5 tuổi cần xem xét chế độ dinh dưỡng. Bởi vì dinh dưỡng được xem như yếu tố quan trọng trong việc cung cấp dưỡng chất quan trọng cho cơ thể hoạt động. Trẻ không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng sẽ tăng trưởng chậm hơn so với các trẻ bằng tuổi. Hơn nữa, nếu trẻ bị suy dinh dưỡng thì sẽ ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của xương, răng và làm chậm khả năng phát triển của trẻ ở tuổi dậy thì.Ngược lại, nếu cơ thể trẻ được hấp thụ đầy đủ các dưỡng chất thì những tiềm năng phát triển trong cơ thể trẻ được mã hoá trong gen, cơ thể có thể bắt kịp với tốc độ phát triển đã bị bỏ lỡ trước đó. Một trong những phương pháp đơn giản và khả thi nhất cha mẹ cần xây dựng cho trẻ là chế độ ăn lành mạnh, cân bằng chất dinh dưỡng và đảm bảo cung cấp cũng như đáp ứng đủ nhu cầu của trẻ về chất đạm, chất béo, vitamin và chất khoáng.
3.1. Thực phẩm giúp tăng chiều cao cho trẻ 5 tuổi
Một số loại thực phẩm sau đây phụ huynh có thể bổ sung vào chế độ ăn uống để giúp tăng chiều cao cho trẻ 5 tuổi:Sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa: Những thực phẩm này có thể cung cấp nhiều chất dinh dưỡng như đạm, canxi cho trẻ. Hai dưỡng chất này có vai trò quan trọng giúp bé phát triển chiều cao, củng cố hệ xương chắc khỏe. Ngoài ra, sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa như phô mai, sữa chua, sữa bột... cung cấp dồi dào hàm lượng vitamin A và D để giúp trẻ hấp thụ canxi tốt. Bên cạnh đó, các sản phẩm được chế biến từ sữa đều rất tốt cho hệ tiêu hoá, giúp cân bằng vi khuẩn đường ruột, tăng cường sức đề kháng cho trẻ.Ngũ cốc: Đây là nguồn thực phẩm cung cấp năng lượng lành mạnh cũng như cung cấp chất xơ, vitamin, sắt, magie, selen cho sự phát triển của trẻ. Vì thế, cha mẹ hãy ưu tiên lựa chọn các loại ngũ cốc và thực phẩm được chế biến từ ngũ cốc nguyên hạt, nguyên cám như yến mạch, gạo lứt,... để bổ sung vào khẩu phần ăn của trẻ, giúp trẻ nhận được nhiều chất dinh dưỡng tối ưu, đáp ứng nhu cầu của cơ thể trong giai đoạn này.Trái cây và rau quả tươi: Các loại thực phẩm này sẽ cung cấp hàm lượng chất xơ, canxi và vitamin K giúp trẻ tăng trưởng chiều cao. Trong một số loại quả có múi như cam, quýt có chứa hàm lượng lượng vitamin C hỗ trợ tổng hợp collagen, củng cố mật độ cũng như sức khỏe của xương.Sử dụng thực phẩm cung cấp chất đạm bao gồm thịt gà, heo, bò, trứng, hải sản... giúp trẻ tăng chiều cao cho trẻ 5 tuổi.
Cha mẹ nên khuyến khích và tạo điều kiện cho trẻ được vận động thường xuyên
3.2. Thói quen tốt giúp tăng chiều cao cho trẻ
Những thói quen tốt sau đây cũng góp phần tăng chiều cao của trẻ 5 tuổi:Cha mẹ nên khuyến khích và tạo điều kiện cho trẻ được vận động thường xuyên. Bởi vì hoạt động này sẽ giúp cho hệ xương khớp của trẻ được phát triển. Đồng thời tăng tuần hoàn máu và giảm nguy cơ tiểu đường cũng như các bệnh liên quan đến tim mạch ở trẻ. Cha mẹ có thể định hướng cho trẻ chơi các môn thể thao có khả năng kéo dài cột sống như bơi, yoga, đu xà...Cho trẻ ngủ đúng và đủ giấc sẽ giúp chiều cao được phát triển toàn diện. Hormon kích thích tăng trưởng chỉ tiết ra khi trẻ ngủ. Vì thế, điều cần thiết mà cũng khá đơn giản trong việc giúp trẻ phát triển chiều cao là tạo cho bé thói quen ngủ ít nhất 8 giờ mỗi đêm. Không nên cho trẻ sử dụng các thiết bị điện từ có ánh sáng xanh trước khi đi ngủ 30 phút vì có thể khiến cho trẻ khó ngủ.Trong sinh hoạt hàng ngày, cha mẹ nên hướng dẫn trẻ ngồi đúng tư thế, không được đeo cặp quá nặng hoặc tập thể dục sai cách. Bởi vì những hoạt động này bị sai có thể khiến tăng sức ép lên cột sống và gây biến dạng cột sống.Cha mẹ hãy cho trẻ có thời gian tắm nắng hoặc vui chơi ngoài trời cũng giúp trẻ phát triển chiều cao tốt hơn. Ánh nắng mặt trời được xem là nguồn vitamin D tự nhiên giúp cơ thể hấp thụ và phát triển hệ xương.Giai đoạn trẻ bước sang tuổi thứ 5 thì chiều cao trung bình có thể tăng thêm từ 5 - 7cm mỗi năm. Ở giai đoạn này trẻ ăn uống tốt hơn nhưng áp lực trong học tập cũng có thể được xếp vào nguyên nhân gây cản trở sự phát triển chiều cao của trẻ. Do đó, ngoài việc có chế độ dinh dưỡng phù hợp, hoạt động thể chất và giấc ngủ đúng cách, cha mẹ có thể bổ sung thêm các vi chất cần thiết như kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.Việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé. | vinmec | 1,499 |
Bệnh tắc động mạch cấp tính ở chi
Bệnh tắc động mạch cấp tính chi dưới là bệnh lý cấp cứu ngoại khoa tim mạch, bệnh diễn biến đa dạng phức tạp dẫn đến hậu quả làm thiếu máu nuôi dưỡng phần chi bị tắc mạch. Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến hoại tử chi, đặc biệt có thể gây tử vong do tình trạng sốc nhiễm trùng nhiễm độc toàn cơ thể.
1. Tắc động mạch cấp tính ở chi là gì?
Bệnh tắc động mạch cấp tính ở chi là tình trạng tắc nghẽn do vật gây tắc nghẽn từ nơi khác trong hệ tuần hoàn hoặc do sự hình thành cục máu đông ngay tại vị trí tắc gây ra tình trạng tắc mạch dẫn đến không có máu nuôi dưỡng phần chi do động mạch đó nuôi dưỡng. Thuyên tắc mạch máu, chấn thương động mạch và huyết khối tắc mạch cấp là 3 nhóm nguyên nhân chính gây thiếu máu cấp tính ở chi:1.1 Thuyên tắc mạch máu. Là do một cục máu đông từ nơi khác di chuyển đến do tắc mạch.Bệnh lý tim mạch gây thuyên tắc như: Rối loạn nhịp tim, đặc biệt là rung nhĩ, bệnh lý van tim, nhồi máu cơ tim, van tim nhân tạo, osler tim, u nhầy nhĩ trái, phình vách liên thất. Các khối phình động mạch: Là nguyên nhân hay gặp trong thuyên tắc động mạch. Trong đó phình động mạch chủ bụng và động mạch khoeo là hay gặp nhất.Các nguyên nhân khác gây thuyên tắc như: Mảng xơ vữa bị loét. Thường gặp nhất là xơ vữa động mạch chủ bụng đoạn dưới thận gây thuyên tắc ở 2 chi dưới.1.2 Huyết khối tắc mạch cấp. Huyết khối hình thành trên một mảng xơ vữa bị loét và gây tắc lòng động mạch.1.3 Chấn thương động mạch. Vết thương động mạch, đụng giập đến động mạch hay tổn thương động mạch do thủ thuật như chọc catheter đều có thể gây tắc mạch cấp.
Tắc động mạch cấp tính ở chi do một cục máu đông từ nơi khác di chuyển đến do tắc mạch
2. Biểu hiện bệnh tắc động mạch cấp tính ở chi
Triệu chứng lâm sàng:Đau chi tắc: Đau đột ngột dữ dội. Dị cảm, tê bì, kiến bò, giảm cảm giác chi. Lạnh vùng chi tắc. Chi bị tắc nhợt màu hơn so với bệnh lành dần dần có thể xuất hiện những đốm tím hoại tử. Mất mạch chi. Giảm hoặc mất vận động. Triệu chứng cận lâm sàng:Chủ yếu dựa vào siêu âm Doppler động mạch nhằm đánh giá, xác định: Vị trí động mạch bị tắc nghẽn, xác định mức độ xơ vữa thành mạch, khảo sát lưu lượng máu động mạch dưới chỗ tắc qua đó có thể đánh giá sự lan rộng của cục máu đông.
3. Điều trị bệnh tắc động mạch cấp tính ở chi
3.1 Nguyên tắc điều trị tắc động mạch cấp tính ở chi. Xác định nguyên nhân gây tắc mạch. Chống sốc. Giảm đauĐiều trị triệu chứng. Chăm sóc phần chi bị thiếu máu cho đến khi được tái lập lưu thông mạch máu nhu ủ ấm, tránh cọ xát. Dùng thuốc chống đông. Chỉ định ngoại khoa khi cần thiết.
Tê bì là biểu hiện bệnh tắc động mạch cấp tính ở chi
3.2 Điều trị nội khoa. Thuốc tiêu sợi huyết làm tan huyết khối trong tắc động mạch do cục máu đông. Thuốc tiêu sợi huyết là có thể làm tan được các cục máu đông trong các động mạch nhỏ mà phẫu thuật không thể lấy được.Điều trị bảo tồn bằng Heparin: Sử dụng Heparin với mục đích phòng ngừa sự tạo lập huyết khối thứ phát và tắc động mạch tái phát sau mổ.Tạo hình động mạch bằng siêu âm qua nội soi lòng mạch dùng năng lượng siêu âm để phá huỷ mảng xơ vữa và huyết khối trong lòng động mạch qua 1 dây dẫn luồn vào động mạch dưới sự hướng dẫn của nội soi trong lòng động mạch.3.3 Điều trị ngoại khoa. Việc chọn lựa phương pháp phụ thuộc vào mức độ tổn thương mô do tắc động mạch, tình trạng tổn thương của hệ thống động mạch và nguyên nhân tắc động mạch cấp tính ở chi. Các phương pháp bao gồm:Lấy khối tắc mạch bằng ống thông Fogarty: Đây chính là phương rất đơn giản nhưng hiệu quả, được áp dụng trong trường hợp tắc động mạch cấp tính chưa có hoại tử chi.Phẫu thuật bóc lớp trong động mạch: Áp dụng sau khi lấy bỏ khối tắc mạch cho những bệnh nhân tắc động mạch cấp tính ở chi có xơ vữa động mạch.Phẫu thuật bắc cầu nối động mạch: Phẫu thuật này sẽ được chỉ định trong trường hợp huyết tắc động mạch trên cơ thể của người bệnh có tổn thương xơ vữa động mạch một đoạn dài trên 10cm, trong trường hợp có tổn thương mô mềm kèm theo có nhiều nguy cơ nhiễm trùng cao.Phẫu thuật cắt bỏ đoạn động mạch bị tổn thương: Phương pháp này được chỉ định trong trường hợp người bệnh bị huyết tắc động mạch cấp tính do chấn thương.Phẫu thuật cắt cụt chi. Được chỉ định trong trường hợp người bệnh bị tắc động mạch cấp tính ở chi đã có hoại tử chi. | vinmec | 906 |
Điều trị tủy răng cửa thực hiện như thế nào?
Điều trị tủy răng cửa là kỹ thuật loại bỏ phần tủy bị hư hỏng và tiến hành hàm trám để phục hình chức năng, thẩm mỹ cho răng. Phương pháp này mang lại hiệu quả cao trong việc bảo toàn các mô răng khỏe mạnh và tránh trường hợp phải nhổ bỏ hoặc hạn chế nguy cơ biến chứng. Cùng tìm hiểu về quy trình điều trị tủy răng cửa thường được thực hiện tại nha khoa ngay sau đây.
1. Vì sao phải điều trị tủy răng cửa?
Răng cửa nói riêng hay các răng khác trên cung hàm nói chung đều được nuôi dưỡng bởi một hệ thống mạch máu và dây thần kinh đặc biệt ở trong răng. Tổ chức này còn được gọi là tủy răng với chức năng nuôi dưỡng, dẫn truyền cảm giác.
Trong quá trình ăn uống, sinh hoạt, răng cửa có thể bị chấn thương, sâu răng… dẫn tới tổn thương và viêm tủy. Tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt của mọi người và có thể dẫn tới:
– Giảm khả năng ăn nhai: Do răng viêm tủy suy yếu, không thể đảm nhiệm chức năng nghiền nát thức ăn như với răng khỏe mạnh làm mọi người gặp phải nhiều khó khăn trong việc ăn uống.
– Mắc bệnh lý nguy hiểm: Vi khuẩn từ tủy răng có thể lan ra, làm tổn thương các mô cứng trên răng và quanh răng, gây ra tình trạng, viêm lợi, viêm nha chu, viêm quanh răng, viêm xương hàm…
– Gây hôi miệng: Chất thải từ vi khuẩn sẽ khiến khoang miệng có mùi hôi, ảnh hưởng lớn tới việc nói chuyện và giao tiếp của mọi người.
– Ố màu răng: Răng tổn thương nghiêm trọng và chết tủy dẫn tới tình trạng ngả màu, ố vàng làm mất thẩm mỹ hàm răng.
– Mắc bệnh tai mũi họng: Vi khuẩn phát triển quá mức ở khoang miệng và vòm họng, gây viêm nhiễm ở các tổ chức niêm mạc vòm họng và amidan. Viêm họng, viêm amidan là những ảnh hưởng thường gặp của việc viêm tủy răng không được điều trị kịp thời.
– Mắc bệnh về dạ dày: Vi khuẩn có thể lan xuống đường ruột và hệ tiêu hóa, dẫn tới đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa ở nhiều người…
Điều trị tủy cho răng sớm là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe răng miệng tối ưu và ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm của viêm tủy răng gây ra. Điều trị càng sớm thì hiệu quả càng cao và tối ưu thời gian cũng như chi phí chữa tủy. Đồng thời, điều này cũng ngăn ngừa tình trạng mất răng và phải phục hình bằng các phương pháp phức tạp, tốn kém hơn.
Răng gãy vỡ, chấn thương bị viêm tủy nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn tới mất răng
2. Quy trình chữa tủy răng cửa
2.1. Thăm khám và tư vấn
Để biết chính xác bản thân có thể tiến hành chữa tủy hay không, mọi người cần tới nha khoa để bác sĩ kiểm tra, đánh giá. Công đoạn thăm khám sẽ giúp bác sĩ nắm được tình trạng bệnh lý của từng người và xây dựng phác đồ điều trị phù hợp nhất.
2.2. Làm sạch tủy răng
Tủy răng bị viêm nhiễm chứa hàng tỷ vi khuẩn, vi sinh vật có hại nên cần được làm sạch hoàn toàn để ngăn ngừa chúng tấn công vào các tổ chức ngà răng khỏe mạnh. Bác sĩ sẽ mở một đường thông từ bên ngoài vào trong ống tủy và hút bỏ phần mô tủy bị viêm nhiễm. Đối với trường hợp sâu răng dẫn tới viêm tủy, bác sĩ sẽ loại bỏ cả các mô răng bị bệnh.
2.3. Tạo hình chất trám
Tạo hình xoang trám bằng các chất liệu phù hợp với tình trạng răng miệng và nhu cầu của mọi người. Sau đó, bác sĩ sẽ gắn chất trám vào trong buồng tủy và hố răng rồi tiến hành hàn kín để cố định, tránh tình trạng bong tróc, xê dịch.
2.4. Đánh bóng miếng trám
Đánh bóng để làm nhẵn mịn bề mặt miếng trám giúp cho quá trình ăn uống diễn ra dễ dàng, tránh trường hợp miếng trám gồ ghề gây trầy xước lợi. Sau đó, bác sĩ sẽ cho người bệnh ăn nhai thử để kiểm tra độ khớp của miếng trám và vệ sinh lại lần cuối để kết thúc quá trình hàn trám răng cửa.
2.5. Tái khám theo lịch hẹn
Sau khi hoàn tất quá trình hàn trám, bác sĩ sẽ tư vấn cho mọi người cách chăm sóc sức khỏe răng miệng tại nhà và hẹn lịch tái khám khi có các dấu hiệu bất thường.
Điều trị tủy răng cửa là kỹ thuật loại bỏ mô tủy bị viêm và hán trám để khôi phục chức năng và thẩm mỹ cho răng
3. Trị tủy răng có đau không?
Với sự phát triển của công nghệ hàn trám hiện nay, điều trị tủy răng cửa sẽ không gây đau đớn trong quá trình thực hiện. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ tiến hành gây tê cục bộ trước khi mở buồng tủy và nạo tủy, mô răng bị bệnh để mọi người luôn thoải mái trong quá trình điều trị.
Sau khi chữa tủy, mọi người có thể cảm thấy hơi ê buốt do mô mềm và hệ thống dây thần kinh đang thích ứng với ống tủy mới. Đây là hiện tượng hết sức bình thường và có thể tự hết sau từ một tới vài ngày.
Điều trị tủy răng bị viêm không gây đau nhờ công nghệ hiện đại
4. Chăm sóc răng cửa sau khi chữa tủy
Sau khi hàn trám, răng cửa sẽ rất nhạy cảm và có thể dễ dàng bong tróc nếu không được chăm sóc khoa học. Do vậy, để kéo dài tuổi thọ và độ chắc khỏe cho răng, mọi người cần:
– Vệ sinh răng miệng hằng ngày bằng việc chải răng đều đặn và súc miệng kỹ lưỡng bằng các dung dịch chuyên dụng.
– Sử dụng tăm nước hoặc chỉ nha khoa để vệ sinh kẽ răng vì vị trí này chỉ chải răng thông thường thì khó làm sạch.
– Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, tăng cường các thực phẩm giàu vitamin và các khoáng chất thiết yếu cho sức khỏe răng miệng
– Nên hạn chế ăn những thực phẩm quá dai, cứng để tránh bong tróc, nứt vỡ miếng trám.
– Không lấy tăm chọc vào vị trí hàn trám cho răng để tránh làm bong tróc miếng trám.
– Lấy cao và khám răng định kỳ để ngăn ngừa vi khuẩn có hại tích vụ và gây bệnh lý.
Chăm sóc và vệ sinh răng miệng khoa học để kéo dài tuổi thọ cho răng sau khi đã chữa tủy | thucuc | 1,192 |
Triệu chứng ung thư đường tiêu hóa
Ung thư đường tiêu hóa là một trong 4 nhóm ung thư gây tử vong nhiều nhất bởi bệnh phát triển âm thầm và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường. Nếu thấy xuất hiện các triệu chứng ung thư đường tiêu hóa cụ thể thì bệnh đã tiến triển sang giai đoạn nặng hơn.
Ung thư đường tiêu hóa bao gồm các loại: Ung thư đường tiêu hóa trên (ung thư thực quản, ung thư dạ dày, tuyến tụy, gan, đường mật, ruột non) và ung thư đường tiêu hóa dưới (ung thư đại trực tràng và ung thư hậu môn).
Ung thư đường tiêu hóa gồm có ung thư đường tiêu hóa trên và ung thư đường tiêu hóa dưới
1. Triệu chứng ung thư đường tiêu hóa
Tùy vào mỗi loại ung thư đường tiêu hóa mà có các triệu chứng khác nhau:
Mỗi loại ung thư sẽ kèm theo các dấu hiệu khác nhau. Người bệnh cần hết sức lưu ý khi thấy xuất hiện những biểu hiện không ổn về sức khỏe. Cần đi khám để làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết nhằm chẩn đoán đúng bệnh.
Rối loạn tiêu hóa, đau bụng… là những triệu chứng ung thư đường tiêu hóa thường gặp
2. Xét nghiệm chẩn đoán ung thư đường tiêu hóa
Khi thấy xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ mắc ung thư đường tiêu hóa, người bệnh cần tới ngay các bệnh viện có khoa Ung bướu để làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết nhằm chẩn đoán đúng bệnh.
Các xét nghiệm ung thư đường tiêu hóa gồm:
Tùy vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe, các triệu chứng ung thư đường tiêu hóa, tiền sử gia đình… bác sĩ sẽ chỉ định làm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng phù hợp. Từ đó đưa ra phương pháp chữa trị hợp lý, hiệu quả. | thucuc | 329 |
Tư vấn: Thai 7 tuần siêu âm bụng hay đầu dò?
Đối với mẹ bầu, việc siêu âm định kỳ đóng vai trò quan trọng nhằm kiểm tra, theo dõi sức khỏe của mẹ và bé. Trong đó, thai kỳ 7 tuần tuổi là mốc thời gian quan trọng cần thăm khám để sớm phát hiện những dấu hiệu bất thường của thai nhi. Vậy thai 7 tuần siêu âm bụng hay đầu dò đảm bảo an toàn và cho kết quả chính xác? Chúng ta cùng đi tìm câu trả lời qua bài viết sau nhé.
1. Tìm hiểu về siêu âm đầu dò và siêu âm bụng
Siêu âm ngày nay không còn là một khái niệm xa lạ trong chẩn đoán, điều trị bệnh, đặc biệt là với phụ nữ mang thai. Việc thăm khám, kiểm tra sức khỏe thai nhi trong bụng mẹ chủ yếu là thông qua kỹ thuật này. Với siêu âm thai, có hai hình thức siêu âm phổ biến đó là siêu âm đầu dò và siêu âm bụng. Vậy siêu âm đầu dò, siêu âm bụng là gì?
Siêu âm ổ bụng
Siêu âm ổ bụng hay còn gọi là siêu âm thường, cũng là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh y học rất phổ biến. Kỹ thuật này được chỉ định khám các cơ quan vùng bụng từ phía bên ngoài ổ bụng. Thiết bị sẽ được di chuyển xung quanh vùng bụng và cho hình ảnh trực tiếp về cơ quan và bệnh lý bên trong ổ bụng.
Siêu âm đầu dò
Siêu âm đầu dò là kỹ thuật sử dụng đầu dò đưa vào âm đạo. Đặc điểm của đầu dò này đó là có thể phát ra sóng siêu âm (sóng có tần số cao). Sóng âm từ đầu dò vừa phát ra, vừa thu lại, kết hợp với kỹ thuật hình ảnh y học sẽ cho được chính xác hình ảnh các cơ quan như: tử cung, buồng trứng, âm đạo,…
Như vậy, với đầu dò âm đạo, các bệnh lý, tổn thương hay biến đổi bên trong tử cung đều sẽ được phản ánh một cách rõ ràng, dễ dàng nhận biết được.
2. Khi nào nên siêu âm đầu dò, siêu âm ổ bụng?
Trong những trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ quyết định cho bệnh nhân tiến hành thăm khám siêu âm đầu dò hoặc siêu âm bụng.
Khi nào thì siêu âm ổ bụng?
Rất nhiều bệnh lý có thể chẩn đoán được nhờ siêu âm ổ bụng. Do đó siêu âm ổ bụng được ứng dụng khá nhiều và phổ biến.
Siêu âm ổ bụng có thể thực hiện kể cả khi bạn không có bất kỳ dấu hiệu bệnh lý nào. Lúc này, siêu âm định kỳ có ý nghĩa trong việc theo dõi sức khỏe một cách toàn diện hơn. Tuy nhiên, khi gặp các vấn đề như đau vùng bụng hoặc vùng lưng, mệt mỏi, sụt cân không rõ nguyên nhân, chán ăn hoặc rối loạn tiêu hóa kéo dài thì bác sỹ thường sẽ chỉ định siêu âm ổ bụng.
Khi nào thì siêu âm đầu dò?
Siêu âm đầu dò chủ yếu được dùng để khám phụ khoa ở phụ nữ. Kỹ thuật này chỉ áp dụng với những ai đã trải qua quan hệ tình dục thì mới cho kết quả đúng và không ảnh hưởng sức khỏe chị em. Trong những trường hợp sau thì bạn sẽ được chỉ định siêu âm đầu dò:
- Khi nữ giới gặp vấn đề đau ở vùng xương chậu, vùng bụng, hông, kéo dài nhiều ngày.
- Khi chị em nghi ngờ, cần đi tầm soát u nang buồng trứng, u xơ tử cung.
- Kinh nguyệt không đều, rối loạn.
- Chảy máu vùng kín khi không hành kinh một cách không rõ ràng.
- Phụ nữ mang thai bị chảy máu bất thường.
- Đau lúc làm “chuyện ấy”.
- Vùng kín khô bất thường.
- Khí hư ra bất thường, nhầy và có mùi hôi khó chịu.
- Ngứa ngáy vùng kín.
- Khám thai, theo dõi nhịp tim thai.
- Kiểm tra tình trạng đặt vòng tránh thai.
- Kiểm tra tình trạng vùng xương chậu.
- Đánh giá sức khỏe sinh sản định kỳ. Vậy câu hỏi đặt ra với các mẹ bầu là thai 7 tuần tuổi siêu âm bụng hay đầu dò là tốt hơn? Ưu và hạn chế của hai phương pháp này là gì? Chúng ta hãy cùng theo dõi tiếp bài viết để tìm đáp án nhé.
3. Tìm hiểu ưu nhược điểm của siêu âm đầu dò và siêu âm bụng
Để trả lời cho câu hỏi thai 7 tuần siêu âm bụng hay đầu dò thì tốt hơn, chúng ta hãy tìm hiểu ưu nhược điểm của 2 hình thức siêu âm này. Cụ thể như sau:
Siêu âm ổ bụng
Ưu điểm:
- Đánh giá được tổn thương ở nhiều cơ quan vùng bụng như: gan, mật, hệ tiết niệu, lách, tụy, hệ sinh dục,...
- Có thể áp dụng cho cả nam và nữ.
- Có thể thực hiện ở nhiều khoa ngành chuyên môn như khoa tiêu hóa, khoa tiết niệu, phụ khoa,…
- Không gây đau đớn.
- Vùng quan sát rộng.
- Tất cả đối tượng bệnh nhân đều có thể thực hiện siêu âm bụng.
- Nhanh chóng, dễ thực hiện.
Nhược điểm:
- Do siêu âm từ bên ngoài ổ bụng nên chất lượng hình ảnh không cao, đặc biệt là tử cung phần phụ.
- Không thể nhìn thấy các tổn thương nhỏ bên trong cơ quan sinh dục như siêu âm đầu dò.
Siêu âm đầu dò
Ưu điểm:
- Có thể nhìn thấy rõ ràng các cơ quan cơ quan sinh dục của nữ giới.
- Hiệu quả chẩn đoán cao hơn.
Nhược điểm
- Hạn chế đối tượng thực hiện, chỉ phụ nữ đã trải qua quan hệ tình dục mới có thể tiến hành siêu âm đầu dò.
- Chỉ thấy được các cơ quan nội tạng vùng tiểu khung, không nhìn được các cơ quan vùng trên ổ bụng.
- Có thể gây cảm giác tương đối khó chịu cho chị em lúc đầu dò mới chạm vào âm đạo.
Như vậy, thông qua các ưu nhược điểm kể trên, các chuyên gia kết luận rằng sản phụ mang thai 7 tuần tuổi hoàn toàn có thể thực hiện cả siêu âm đầu dò lẫn siêu âm bụng. Bởi cả hai phương pháp này không hề giới hạn đối tượng là phụ nữ mang thai. Việc lựa chọn phương pháp nào sẽ phụ thuộc vào thể trạng cơ thể của người mẹ tại thời điểm siêu âm và bác sỹ sẽ là người đưa ra quyết định.
4. Siêu âm có gây nguy hại cho sức khỏe thai nhi?
Đối với mẹ bầu, sức khỏe thai nhi luôn là điều mà họ quan tâm nhất. Tuy rằng rất nhiều bà mẹ khi khám thai định kỳ được chỉ định siêu âm, nhưng với một thiết bị máy móc như vậy có gây ảnh hưởng gì cho sức khỏe đứa trẻ không thì vẫn là một câu hỏi lớn.
Để trả lời cho thắc mắc này, ta cần dựa theo nguyên lý hoạt động của kỹ thuật siêu âm để lý giải. Kỹ thuật siêu âm sử dụng sóng cao tần phát ra và thu lại ở đầu dò để phát họa hình ảnh bên trong ổ bụng mẹ bầu. Theo các nghiên cứu y học, sóng âm ở tần số này không gây bất kỳ ảnh hưởng nào cho sức khỏe của mẹ và bé, do đó siêu âm là một kỹ thuật rất an toàn.
Ngay cả với siêu âm đầu dò, mặc dù là sử dụng đầu dò đưa vào âm đạo để kiểm tra “tình hình” của con bạn bên trong, nhưng đầu dò chỉ được đưa vòng quanh khu vực âm đạo, không có bất kỳ tác động vật lý nào đến thai nhi ở phía bên trong tử cung, do đó càng không có khả năng gây nguy hại đến bé. | medlatec | 1,321 |
Công dụng thuốc Philunimeton
Thuốc Philunimeton có công dụng giảm đau hạ sốt chống viêm cho một số trường hợp nhất định. Thuốc có thể gây ra một số phản ứng phụ ngoài ý muốn nếu bạn sử dụng không tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ. Sau đây là một số thông tin chia sẻ cho bạn đọc hiểu hơn thuốc Philunimeton là thuốc gì và thuốc Philunimeton tác dụng ra sao?
1. Công dụng của thuốc Philunimeton
Thuốc Philunimeton có chứa thành phần hoạt chất chính là Nabumetone. Đây là hoạt chất có công dụng giảm đau, chống viêm của thuốc Philunimeton. Thuốc Philunimeton nên có chỉ định của bác sĩ trước khi sử dụng. Bạn có thể tham khảo dùng thuốc nếu nằm trong phạm vi chỉ định như:Viêm sưng ở xương khớp. Viêm khớp dạng thấp. Dự phòng điều trị cho bệnh nhân viêm nhiễm. Ngoài những vấn đề trong danh sách chỉ định, bác sĩ có thể cân nhắc lại một số trường hợp điều trị bằng thuốc Philunimeton. Bạn nên tham khảo bác sĩ nếu cần chống viêm giảm đau không thuộc danh sách chỉ định.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Philunimeton
Thuốc Philunimeton bào chế dưới dạng viên nén bao phim liều lượng 500mg/ viên kèm tá dược. Khi uống thuốc bạn nên chuẩn bị một cốc nước và lưu ý uống nước nhiều để thuốc có môi trường chuyển hóa tốt hơn. Thêm vào đó, thời điểm sử dụng thuốc thường chỉ định là vào trước khi đi ngủ. Nếu với tình trạng bệnh nhân có bệnh kéo dài và chuyển biến nặng thì nên sử dụng thêm vào buổi sáng.Sau đây là một số liều lượng chỉ định cho bạn tham khảo để sử dụng thuốc Philunimeton:Người trưởng thành thường được kê đơn sử dụng thuốc trước khi đi ngủ với liều dùng 1 viên / lần và uống 2 lần mỗi ngày. Nếu bệnh không giảm hoặc nặng thêm hãy báo bác sĩ để dự phòng liều 1 - 2 viên vào buổi sáng. Lưu ý mỗi ngày chỉ được sử dụng tối đa 3 - 4 viên. Nếu dùng nhiều hơn sẽ dẫn đến quá liều.Liều dùng thuốc cho người cao tuổi sẽ được bác sĩ kê đơn và chỉ định chi tiết. Tuy nhiên, liều sử dụng tối đa cho đối tượng này không vượt quá 2 viên/ ngày.Trẻ nhỏ không thuộc phạm vi chỉ định nên khi sử dụng thuốc cần có giám sát và kê đơn bác sĩ. Không tự ý cho trẻ sử dụng thuốc Philunimeton tránh phản ứng phụ hay tình trạng không sử dụng đúng liều lượng xảy ra.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Philunimeton
Trước khi uống thuốc Philunimeton người bệnh cần lưu ý đánh giá nguy cơ dị ứng với thành phần của thuốc. Ngoài thành phần chính, các tá dược khác cũng nên được lưu ý. Tránh tình trạng bệnh nhân sử dụng thuốc Philunimeton bị dị ứng gây nguy hiểm cho sức khỏe và mất công dụng thuốc Philunimeton. Thông thường nếu phát hiện nguy cơ dị ứng bác sĩ sẽ đổi thuốc khác, vì đây là một trong những trường hợp nguy hiểm chống chỉ định sử dụng thuốc.Ngoài dị ứng với thuốc, bạn có thể lưu ý một vài trường hợp khác chống chỉ định sử dụng thuốc Philunimeton:Bệnh nhân được xác định nguy cơ hen. Bệnh nhân bị polyp mũi. Sưng phù tĩnh mạch. Nổi mề đay. Viêm loét dạ dày tá tràng. Bệnh nhân suy gan. Bệnh nhân suy tim. Bệnh nhân mắc hội chứng suy thận không được sử dụng liệu pháp thẩm tách máu. Phụ nữ chuẩn bị có kế hoạch mang thai. Phụ nữ sau sinh. Trẻ dưới 15 tuổi. Với những bệnh nhân đang có biểu hiện không tốt đường tiêu hóa hay sử dụng thuốc chống đông không nên dùng thuốc Philunimeton nếu phát hiện có dấu hiệu viêm loét dạ dày hay chảy máu bất thường ở đường tiêu hóa. Trước khi dùng thuốc bạn cần kiểm tra xác định rõ nguyên nhân để lựa chọn thuốc giảm đau phù hợp.Một số trường hợp bệnh nhân có bệnh lý không hấp thụ tốt với thuốc Philunimeton nên chú ý. Nếu trước khi dùng thuốc phát hiện nguy cơ không tương thích hoặc không đảm bảo công dụng thuốc như mong muốn hãy cân nhắc kỹ lại. Nếu có thuốc tốt hơn và ít ảnh hưởng sức khỏe bác sĩ sẽ khuyên người bệnh chọn ưu tiên.
4. Phản ứng phụ của thuốc Philunimeton
Khi sử dụng thuốc Philunimeton có thể xuất hiện một số phản ứng phụ ngoài ý muốn. Tuy nhiên, bạn không cần quá lo lắng, vì bác sĩ sẽ tư vấn cụ thể cho bạn về điều này. Đồng thời hãy thực hiện theo chỉ dẫn nếu có những biểu hiện được liệt kê sau đây:Viêm loét dạ dày ruột. Xuất huyết dạ dàyĐau bụng. Khó tiêuĐầy hơi. Nôn ra máu. Khó thở. Co thắt phế quản. Tăng huyết áp. Suy tim. Huyết khối ở động mạch. Viêm thận kẽ. Suy giảm chức năng gan thận. Rong kinh. Vàng daĐau đầu. Viêm dây thần kinh quanh mắtẢo giác. Mất ngủ. Chóng mặt. Trầm cảm. Giảm tiểu cầu. Giảm bạch cầu trung tính. Thiếu máu. Tán huyết. Một số phản ứng phụ ở trên sẽ thường xuyên xuất hiện và dễ dàng phát hiện, vì chúng có biểu hiện ra ngoài. Tuy nhiên bạn cần phòng tránh những phản ứng phụ không triệu chứng nằm ngoài cảnh báo. Những phản ứng phụ hiếm gặp ít triệu chứng có thể gây nguy hiểm hoặc chỉ phát hiện khi rơi vào tình trạng nặng khó xử lý. Hãy luôn chủ động với sức khỏe bằng phương pháp kiểm tra định kỳ và duy trì lối sống khoa học để bảo vệ sức khỏe khỏi những vấn đề nguy hiểm.
5. Tương tác với thuốc Philunimeton
Thuốc Philunimeton thuộc danh mục thuốc chống viêm không chứa steroid nên không được sử dụng cùng lúc với một loại thuốc chống viêm cùng nhóm. Trường hợp dùng đồng thời 2 loại thuốc cùng phân nhóm sẽ tăng nguy cơ dị ứng hoặc tương tác xấu đến sức khỏe của người bệnh. Ngoài ra bạn nên tránh sử dụng thuốc Philunimeton cùng một số loại thuốc như thuốc lợi tiểu, thuốc hạ huyết áp, Nabumeton.Thuốc Philunimeton có thể chống viêm giảm đau ở một vài trường hợp cụ thể. Để tránh nguy cơ xấu do thuốc gây ra, người bệnh nên báo cho bác sĩ về tình trạng của bản thân cụ thể và chi tiết. | vinmec | 1,109 |
Công dụng thuốc Carbothiol
Thuốc Carbothiol có tác dụng trên đường hô hấp và được bào chế ở dạng siro. Thuốc được chỉ định trong điều trị rối loạn hô hấp đặc biệt liên quan đến sự tăng tiết và tăng độ nhờn của viêm phế quản... Trước khi sử dụng thuốc Carbothiol người bệnh cần tìm hiểu các thông tin chi tiết của thuốc.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Carbothiol
Thuốc Carbothiol có tác dụng làm loãng đờm bằng cách cắt đứt cầu nối disulfide liên kết chéo với các chuỗi peptide của mucin. Đồng thời đây cũng chính là nguyên nhân làm tăng độ nhớt của dịch tiết. Thuốc Carbothiol còn giúp làm giảm độ quánh của chất nhầy và thay đổi độ đặc của đờm giúp cho người bệnh dễ dàng khạc đờm ra bên ngoài hơn.Thuốc Carbothiol có thành phần là Carbothiol carbocistein biến đổi dịch tiết và tiêu chất nhầy. Sau khi uống thuốc thì được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau hai giờ. Thời gian bán huỷ của thuốc có thể đào thải sau 2 giờ.
2. Chỉ định và chống chỉ định với thuốc Carbothiol
Thuốc Carbothiol có tác dụng gì? Thuốc Carbothiol có tác dụng trong chỉ định điều trị rối loạn cấp tính hoặc mãn tính đường hô hấp cả trên và dưới. Triệu chứng của bệnh thường đi kèm với tăng tiết đờm nhầy đặc và dai dẳng như viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản cấp và mãn tính, khí phế thũng, và giãn phế quản.Tuy nhiên thuốc Carbothiol cũng chống chỉ định với các trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Carbothiol
Thuốc Carbothiol được sử dụng cho cả người lớn và trẻ em. thời gian điều trị thường ngắn và không quá 5 ngày.Với người lớn và trẻ em trên 15 tuổi sử dụng thuốc với liều khuyến nghị 1 muỗng siro 5% tương ứng với 15ml và ngày 3 lần sử dụng ba ngày liên tiếp. Và nên sử dụng thuốc Carbothiol xa bữa ăn.Nhũ nhi và trẻ em dưới 15 tuổi sử dụng siro 2% tương đương với liều 20 đến 30mg/kg/ngày. Thuốc Carbothiol được sử dụng từ 2 đến 3 lần và uống xa bữa ăn.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Carbothiol theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Carbothiol, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Carbothiol
Thuốc Carbothiol có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Carbothiol có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Carbothiol gây ra bao gồm: rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và nôn, chứng khó tiêu, đau bụng, ,đau đầu, ... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Carbothiol. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Carbothiol có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Carbothiol có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Carbothiol hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: suy nhược, sốt cao, táo bón,không dung nạp được đường tiêu hoá, đau dạ dày, tiêu chảy kéo dài,...Trên đây là những công dụng chính của thuốc Carbothiol, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn để quá trình sử dụng thuốc có được kết quả tốt nhất. | vinmec | 653 |
Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy: Nguyên nhân, dấu hiệu, cách phòng tránh?
Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy là tình trạng thường gặp khiến các bậc cha mẹ hết sức lo lắng. Bệnh nếu không được xử lý kịp thời sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sự tăng trưởng, phát triển của trẻ. Việc nắm rõ được các dấu hiệu, nguyên nhân gây ra bệnh là vô cùng quan trọng, từ đó cha mẹ có thể nắm được phương pháp điều trị và phòng tránh hiệu quả.
1. Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy do những nguyên nhân nào gây ra?
Trẻ nhỏ bị tiêu chảy do rất nhiều nguyên nhân, dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến, cha mẹ cần lưu ý:
– Do Rotavirus gây ra, chiếm tới 40% các trường hợp trẻ bị bệnh. Bệnh xuất hiện chủ yếu vào mùa đông với thời gian ủ bệnh khoảng 12 giờ đến 5 ngày và bệnh kéo dài từ 3 ngày cho đến 1 tuần.
– Tiêu chảy ở trẻ nhỏ do vi khuẩn Coli, lỵ trực tràng, dịch tả… gây ra.
– Bé bị tiêu chảy còn do bị nhiễm ký sinh trùng qua thức ăn hoặc nguồn nước.
– Trẻ dị ứng với các loại protein có trong thực phẩm: cá, thịt, tôm…
– Nguyên nhân khác còn là do trẻ mắc những bệnh liên quan đến đường ruột như: viêm ruột, tắc ruột, viêm ruột thừa…
– Bên cạnh đó, chế độ ăn uống của trẻ không hợp lý cũng là nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy như: thực phẩm chưa được nấu chín, thực phẩm không rõ nguồn gốc, ôi thiu…
Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy là do Rotavirus gây ra, chiếm tới 40% các trường hợp trẻ bị bệnh.
2. Những dấu hiệu nhận biết trẻ nhỏ bị tiêu chảy?
– Trẻ đi ngoài nhiều lần trong ngày: Tần suất trẻ đi vệ sinh nhiều lần trong ngày ( ít nhất 5 lần), phân lỏng và có nhiều nước, có mùi tanh, chua có thể lẫn chất nhầy. Trẻ bị tiêu chảy cấp thường diễn ra dưới 5 ngày, nếu thời gian trên 2 tuần thì có thể trẻ bị tiêu chảy kéo dài.
– Trẻ bị nôn ói, trớ: Khi bị tiêu chảy, trẻ thường có hiện tượng nôn trớ do virus Rota hoặc do tụ cầu gây ra. Việc trẻ nôn liên tục sẽ khiến cho trẻ bị mất nước và các chất điện giải. Lúc này trẻ thường sẽ khá nước, niêm mạc mắt bị khô, mất đàn hồi da, huyết áp thấp, có thể dẫn tới ngất xỉu. Do đó, cha mẹ cần xử lý kịp thời nếu không sẽ gây ảnh hưởng nguy hại đến sức khỏe của trẻ.
– Trẻ biếng ăn, bỏ bú: Dấu hiệu biếng ăn có thể xuất hiện trước khi trẻ bị tiêu chảy cấp nhiều ngày, trẻ có xu hướng bỏ bú, mệt mỏi.
– Trẻ bị đau rát vùng hậu môn: Việc trẻ đi ngoài nhiều lần trong ngày sẽ khiến cho vùng hậu môn đau rát, khiến trẻ khó chịu, đau đớn.
– Trẻ sơ sinh mệt mỏi và quấy khóc: Trẻ bị tiêu chảy thường sẽ mệt mỏi, quấy khóc, lười chơi, thậm chí có những trường hợp trẻ nằm li bì do bị mất nước nặng.
Dấu hiệu biếng ăn có thể xuất hiện trước khi trẻ bị tiêu chảy cấp nhiều ngày, trẻ có xu hướng bỏ bú, mệt mỏi.
3. Trẻ bị tiêu chảy chăm sóc như thế nào mới đúng cách?
3.1 Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy cần chú ý bù nước
Khi trẻ bị tiêu chảy, điều quan trọng nhất là cha mẹ cần bù lại lượng nước đã mất cho trẻ bằng cách tăng cường cho trẻ bú nhiều lần trong ngày. Với những trẻ đã ăn dặm, cha mẹ có thể bổ sung cho trẻ uống nước lọc, điện giải, nước hoa quả…
3.2 Chú ý bổ sung chế độ dinh dưỡng cho trẻ
Trẻ bị tiêu chảy, mẹ vẫn cố gắng cho trẻ ăn uống bình thường, cung cấp dinh dưỡng cho trẻ bằng cách tăng cường sức khỏe cho trẻ thông qua thực phẩm giàu dưỡng chất giúp trẻ tăng cường thể lực và phục hồi tổn thương niêm mạc ruột. Nếu trẻ đang còn bú mẹ thì mẹ cần tăng cường lượng sữa cho trẻ bú và bú thành nhiều cữ trong ngày. Ngoài ra, với những trẻ đã ăn dặm, cha mẹ nên cho trẻ ăn các loại thực phẩm mềm, dễ tiêu hóa như: cháo loãng với thịt nạc, cà rốt, chuối… Đặc biệt, cha mẹ cần hạn chế cho trẻ sử dụng các thực phẩm chiên rán, đồ ngọt, đồ tái sống, nước ngọt có ga… Cha mẹ có thể chia thức ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày.
3.3 Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy nên bổ sung cho trẻ uống men vi sinh
Men vi sinh có tác dụng cung cấp hệ vi khuẩn có lợi cho hệ tiêu hóa của trẻ, giúp tăng cường đề kháng của hệ tiêu hóa, ngăn ngừa sự phát triển của: virus, vi khuẩn, ký sinh trùng… Do đó, cha mẹ có thể bổ sung sớm men vi sinh nhằm giúp trẻ nhanh khỏi bệnh.
4. Những cách phòng bệnh tiêu chảy ở trẻ nhỏ hiệu quả?
Để phòng trẻ sơ sinh bị bệnh tiêu chảy, cha mẹ cần lưu ý một số điểm dưới đây:
– Tuân thủ rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, nước ấm cho trẻ, nhất là trước và sau khi trẻ ăn, cha mẹ cũng cần chú ý rửa tay thường xuyên, kỹ lưỡng trước khi chăm sóc và cho trẻ ăn uống.
– Vệ sinh sạch sẽ bình bú, những dụng cụ đựng thức ăn của trẻ bằng nước sôi nóng già sau đó để khô ráo.
– Mẹ nên cho trẻ bú bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời, nuôi con bằng sữa mẹ giúp trẻ sơ sinh tăng cường đề kháng và phòng tránh được các bệnh do vi khuẩn, virus gây ra như bệnh tiêu chảy.
– Sử dụng nguồn nước sạch sẽ, đảm bảo, tránh cho trẻ tiếp xúc với người bệnh.
– Trẻ sơ sinh thường có thói quen ngậm tay hoặc các đồ chơi đưa vào miệng, cha mẹ cần vệ sinh tay và đồ chơi của con thường xuyên, tránh ký sinh trùng bám vào và gây nguy hại cho sức khỏe của trẻ.
Với những thông tin chúng tôi vừa cung cấp ở trên, có thể thấy rằng, tiêu chảy ở trẻ nhỏ rất nguy hiểm nếu như cha mẹ không có biện pháp can thiệp kịp thời. Do đó, cha mẹ cần nắm cahwcs những thông tin trên để có thể nắm được những bất thường của con để từ đó có phương pháp điều trị hiệu quả và kịp thời.
| thucuc | 1,169 |
Sàng lọc trước sinh ở tuần bao nhiêu?
Mang thai là niềm hạnh phúc của các bậc làm cha mẹ, và ai cũng mong muốn con mình sinh ra khỏe mạnh, ngoan ngoãn. Tuy nhiên, hiện nay do chế độ ăn uống tiêu thụ hóa chất độc hại, do môi trường và nguồn nước ô nhiễm, các thói quen có hại… tỉ lệ dị tật bẩm sinh gia tăng. Để giảm thiểu tỉ lệ này mẹ bầu cần đi khám thai định kỳ, thực hiện sàng lọc và chẩn đoán cần thiết khi mang thai. Sàng lọc trước sinh ở tuần bao nhiêu hãy tìm hiểu thông tin sau đây.
mẹ bầu cần đi khám thai định kỳ, thực hiện sàng lọc và chẩn đoán cần thiết khi mang thai.
Dị tật phổ biến ở thai nhi
Trẻ bị dị tật bẩm sinh thường là mắc các dị tật như: hội chứng down, chậm lớn, chậm phát triển trí tuệ, rối loạn giới tính, không phát dục…
Trẻ bị dị tật bẩm sinh là gánh nặng của gia đình và xã hội. Việc sàng lọc và chẩn đoán khi mẹ mang thai có thể phát hiện và can thiệp sớm các dấu hiệu giúp trẻ phát triển bình thường, hoặc là giảm nhẹ các hậu quả cho trẻ. Nếu thai nhi mang những khuyết tật quá nặng, khó sống sót hoặc phát triển sau khi được sinh ra thì việc sàng lọc cũng giúp bố mẹ có quyết định giữ hay bỏ thai.
Sàng lọc trước sinh ở tuần bao nhiêu?
Sàng lọc trước sinh có hai hoạt động cơ bản là xét nghiệm máu cho mẹ và siêu âm hình thái thai nhi.
3 tháng đầu thai kỳ
– Các bác sĩ tiến hành siêu âm hình thái thai nhi, đo độ mờ da gáy phát hiện nguy cơ hội chứng down. Việc chẩn đoán này giúp bác sĩ phát hiện vấn đề khác như thai không có hộp sọ, …
– Xét nghiệm máu mẹ bầu xác định mẹ có mắc rubella, HIV và nguy cơ thai nhi có những bất thường về gene hay không
– Nếu có những bất thường, bác sĩ tiếp tục thực hiện xét nghiệm sinh thiết gai rau, xác định chính xác tình trạng gene cũng như các vấn đề khác.
3 tháng đầu, thực hiện xét nghiệm máu xác định mẹ có mắc rubella, HIV và nguy cơ thai nhi có những bất thường về gene hay không.
3 tháng giữa thai kỳ
– Lúc này thai nhi lớn hơn, bác sĩ có thể xem xét từng bộ phận trên cơ thể bé. Sàng lọc và chẩn đoán thời gian này có thể phát hiện bất thường về hệ thần kinh của bé, như tật nứt đốt sống, não úng thủy…), bất thường ở hệ tim mạch (như dị tật ở tim, mạch máu, dị tật van tim…), bất thường ở hệ tiêu hóa (như dị tật ở ruột, dạ dày…), ở hệ sinh dục, ở xương (như loạn sản xương, ngắn chi…)
Siêu âm 3 tháng giữa, bác sĩ có thể xem xét từng bộ phận trên cơ thể bé.
– Xét nghiệm máu ở mẹ bầu, xem xét các bệnh tật mới lây nhiễm ở mẹ, các bất thường nhiễm sắc thể mới phát sinh.
Nếu xét nghiệm thấy có vấn đề, bác sĩ sẽ chọc nước ối để xác định tình trạng chính xác thai nhi.
Việc thực hiện siêu âm, xét nghiệm chẩn đoán dị tật thai nhi, nên được thực hiện sớm: | thucuc | 595 |
Chậm kinh 1 tuần có phải đã có thai?
1. Chậm kinh 1 tuần có phải đã có thai?
Một chu kỳ kinh nguyệt bình thường của chị em sẽ kéo dài trong khoảng 28-35 ngày. Thời gian dài hay ngắn tùy theo cơ địa từng người.Thời gian hành kinh kéo dài từ 3-7 ngày.
Trễ kinh 1 tuần cũng được xem là một trong những dấu hiệu nhận biết có thai
Chậm kinh có thể do nhiều nguyên nhân như mắc bệnh sản phụ khoa,
Ngoài ra, một số nguyên nhân khác cũng làm chậm kinh ở phụ nữ: chế độ ăn thiếu cân đối, thay đổi lói sống, tác dụng phụ của thuốc, một số bệnh phụ khoa,…
2. Dùng que thử thai để nhận biết mình đã có thai hay không?
Chị em có thể tự kiểm tra mình đã có thai hay chưa bằng cách bằng cách dùng que thử thai. Nếu sau khi thử, que hiển thị 2 vạch thì bạn đã có thai, thử que 1 vạch thì khả năng bạn không có thai. Tuy nhiên, phương pháp dùng que thử thai cũng không cho chị em kết quả chính xác 100% về khả năng đang mang thai.
Sử dụng que thử thai để kiểm tra sau trễ kinh 7 ngày
Hiện tượng trễ kinh cũng có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ như mẹ mắc phải các bệnh về phụ khoa: u xơ cổ tử cung, polyp cổ tử cung, buồng trứng. Những bệnh phụ khoa này sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của phụ nữ, gây nên các tình trạng khó thụ thai, hoặc thậm chí là có thể dẫn đến tình trạng vô sinh, khó có thể có con.
Đến bệnh viện chuyên khoa sản để kiểm tra mẹ có đang mang thai | thucuc | 296 |
Công dụng thuốc Mealphin 7.5
Thuốc Mealphin 7.5 chứa hoạt chất Meloxicam được chỉ định trong điều trị giảm đau chống viêm các bệnh lý về xương khớp như viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Mealphin 7.5 qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Mealphin 7.5
Thuốc Mealphin 7.5 bào chế dưới dạng viên nén chứa hoạt chất Meloxicam.Hoạt chất Meloxicam thuộc nhóm thuốc giảm đau, chống viêm không steroid (NSAIDs). Hoạt tính kháng viêm của Meloxicam mạnh trên tất cả các loại viêm, tác dụng theo cơ chế ức chế tổng hợp Prostaglandin – chất trung gian gây viêm. Meloxicam có tác dụng chọn lọc mạnh hơn trên COX – 2, điều này giúp giảm được phần lớn tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.Thuốc Mealphin 7.5 được chỉ định trong những trường hợp sau:Viêm đau xương khớp, bệnh thoái hóa khớp, bệnh khớp;Viêm khớp dạng thấp;Viêm cột sống dính khớp.
2. Liều dùng của thuốc Mealphin 7.5
Liều dùng của thuốc Mealphin được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng và khả năng dung nạp của người bệnh. Một số khuyến cáo về liều dùng Mealphin 7.5 như sau:Điều trị viêm xương khớp: Uống 7.5mg/ngày, trường hợp cần thiết có thể tăng liều lên 15mg/ngày;Điều trị viêm khớp dạng thấp: Uống 15mg/ngày, liều dùng nên được giảm xuống sau 1 liều điều trị hiệu quả tích cực;Viêm cột sống dính khớp: Uống 15mg/ngày, liều dùng nên được giảm xuống sau 1 liều điều trị hiệu quả tích cực;Liều thuốc Mealphin khởi đầu ở người bệnh có nguy cơ tăng các phản ứng bất lợi là 7.5mg/ngày;Liều thuốc ở người bệnh chạy thận nhân tạo không quá 7.5mg/ngày;Liều thuốc khuyến cáo ở trẻ em từ 12 tuổi trở lên là 0.25mg/kg cân nặng.Thời gian điều trị bằng Mealphin 7.5mg nên ngắn nhất có thể với liều dùng thấp nhất có hiệu quả.
3. Tác dụng phụ của thuốc Mealphin 7.5
Thuốc Mealphin 7.5 có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Trên hệ hô hấp: Gây khởi phát cơn hen ở những người bệnh mẫn cảm với Acid Acetylsalicylic hoặc các NSAID khác;Trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, táo bón, viêm miệng, viêm thực quản, xuất huyết tiêu hóa tiềm ẩn hoặc ổn định, thay đổi các thông số chức năng gan thoáng qua (tăng Transaminase), viêm đại tràng, viêm gan, thủng ruột;Trên hệ thần kinh trung ương: Ù tai, chóng mặt, buồn ngủ, dễ bị kích thích, rối loạn thần kinh, mất phương hướng;Trên cơ quan thị giác: Viêm kết mạc mắt, rối loạn chức năng thị giác;Trên hệ tim mạch: Đánh trống ngực, tăng áp lực động mạch tim, đỏ bừng mặt;Trên hệ tiết niệu: Suy thận cấp tính, bí tiểu cấp tính, thay đổi chỉ số chức năng thận;Trên hệ da: Ngứa, phát ban, nổi mày đay, nhạy cảm với ánh sáng, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì;Phù mạch, sốc phản vệ.Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Mealphin 7.5 và thông báo cho bác sĩ điều trị trong trường hợp gặp phải các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Mealphin 7.5
4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Mealphin 7.5 trong những trường hợp sau:Người bệnh dị ứng với Meloxicam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Mealphin 7.5;Người bệnh hen phế quản, phù mạch, polyp mũi hoặc nổi mày đay do sử dụng Aspirin hoặc bất kỳ thuốc NSAID nào khác;Người bệnh bị viêm loét dạ dày – tá tràng;Người mắc bệnh lý về đại tràng như viêm loét đại tràng, bệnh Crohn;Người bệnh suy thận không có thẩm phân máu, suy gan nặng;Người bị rối loạn các rối loạn gây chảy máu, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết mạch máu não gần đây;Người bệnh suy tim không kiểm soát được;Trẻ em dưới 12 tuổi;Phụ nữ đang mang thai;Phụ nữ đang cho con bú.4.2. Thận trọng khi sử dụng. Tương tự như các thuốc chống viêm không steroid khác, cần thận trọng khi sử dụng Mealphin 7.5 ở người bệnh mắc bệnh lý về đường tiêu hóa hoặc người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu. Ngưng sử dụng thuốc Mealphin ngay khi có các triệu chứng loét dạ dày tá tràng hoặc xuất huyết tiêu hóa.Meloxicam ức chế sinh tổng hợp Prostaglandin nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở người bệnh cao tuổi, người suy tim mãn tính, người bệnh bị mất nước, hội chứng thận hư... Đối với người mắc các bệnh lý về tim mạch, Meloxicam có thể làm phát triển nguy cơ xảy ra nghiêm trọng các bệnh lý tim mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, huyết khối có thể gây tử vong... Meloxicam là tăng cường natri, kali, giữ nước và làm thay đổi tác dụng tăng tiết natri của thuốc lợi tiểu. Vì vậy nguy cơ tăng huyết áp hoặc suy tim có thể xảy ra hoặc làm nặng hơn ở người bệnh nhạy cảm.Thận trọng khi dùng thuốc Mealphin 7.5 ở người bệnh suy thận, suy gan, người cao tuổi, suy tim.
5. Tương tác thuốc Mealphin 7.5
Sử dụng đồng thời Mealphin 7.5 cùng với các thuốc NSAID khác làm tăng nguy cơ gặp phải tác dụng không mong muốn, đặc biệt là trên đường tiêu hóa như viêm loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa do tác dụng hiệp đồng.Meloxicam kết hợp với các thuốc chống đông, heparin, thuốc tan huyết khối, antiaggregants, chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc làm tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế chức năng của tiểu cầu.Meloxicam làm giảm bài tiết Lithium tại thận, dẫn đến tăng nồng độ Lithium trong máu, tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.Thuốc Mealphin 7.5 làm tăng tác dụng không mong muốn của Methotrexat trên hệ tạo máu, vì vậy người bệnh cần định kỳ làm công thức máu.Các nghiên cứu khoa học cho thấy Meloxicam làm giảm tác dụng của dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung.Sử dụng đồng thời Meloxicam và Cholestyramin làm tăng đào thải Meloxicam.Hiệu quả của thuốc điều trị tăng huyết áp như thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn kênh beta... tăng lên khi sử dụng đồng thời với Meloxicam.Sử dụng đồng thời Meloxicam và thuốc lợi tiểu làm tăng nguy cơ suy thận cấp tính.Thuốc chống viêm không steroid và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II tác dụng hiệp đồng khi sử dụng cùng lúc, điều này có thể dẫn đến suy thận cấp tính ở người bệnh có tiền sử rối loạn chức năng thận.Thuốc chống viêm không steroid ảnh hưởng đến prostaglandin thận, tăng độc tính trên thận. Vì vậy đòi hỏi phải giám sát chặt chẽ chức năng thận khi sử dụng đồng thời các sản phẩm.Tương tác thuốc xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của thuốc Mealphin 7.5, tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn. Vì vậy người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm bổ sung đang sử dụng để đảm bảo an toàn, hiệu quả khi điều trị bằng thuốc Mealphin 7.5.Trên đây là tất cả những thông tin quan trọng về thuốc Mealphin 7.5, trong quá trình sử dụng nếu có bất kỳ vấn đề gì có thể liên hệ bác sĩ để được tư vấn cụ thể. | vinmec | 1,257 |
Dấu hiệu đau ruột thừa là gì? phát hiện chữa trị kịp thời
Đau ruột thừa là tình trạng cấp cứu nguy hiểm nếu không được phát hiện chữa trị kịp thời, người bệnh có thể rơi vào tình trạng nguy hiểm. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin về dấu hiệu đau ruột thừa là gì bạn đọc tham khảo để có cách đối phó hiệu quả.
Đừng bỏ qua những dấu hiệu đau ruột thừa này
– Bị đau bụng: Cơn đau thắt ở bụng có thể kéo dài nhiều giờ liền (thường là 1-12 tiếng đồng hồ). Ban đầu mức độ đau không quá nghiêm trọng giống như đau bụng thông thường. Nếu để ý cơn đau sẽ lan tỏa từ rốn, thượng vị đến ổ bụng dưới, phía bên phải. Đa số bị đau vừa nhưng âm ỉ, thỉnh thoảng mới mới có đợt dữ dội. Vị trí đau không cố định có người đau chủ yếu bên phải, vùng giữa rốn hoặc là gần giữa bụng,…
– Chán nản khi ăn uống: cứ 10 người bị bệnh đau ruột thừa thì có đến 9 người gặp phải tình cảnh này. Mất cảm giác ngon miệng, không thấy đói bụng, có kèm theo cảm giác buồn nôn.
Đau bụng là dấu hiệu đau ruột thừa phổ biến nhưng dễ bị nhầm lẫn
– Lên cơn sốt: dấu hiệu đau ruột thừa này cũng rất thường gặp ở những người bị viêm đau dạ dày. Bệnh nhân tăng nhiệt độ cơ thể lên 38-39 độ, bỏ ăn, cơ thể mệt mỏi.
– Đại tiện nhiều hơn bình thường: triệu chứng đau ruột thừa gặp chủ yếu ở bệnh nhi.
– Có thể bị tiêu chảy hoặc gặp phải tình trạng táo bón, không trung tiện được.
– Cảm thấy đi tiểu khó, tiểu dắt.
Đau ruột thừa phải làm sao?
Triệu chứng đau ruột thừa thường diễn ra trong khoảng thời gian ngắn dễ gây biến chứng nguy hiểm vì vậy khi có triệu chứng đau ruột thừa, người bệnh cần nhanh chóng đến bệnh viện để được chẩn đoán, theo dõi chữa trị kịp thời.
Biện pháp được cho là có khả năng điều trị được đau ruột thừa tốt nhất đó là sử dụng thuốc kháng sinh và phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa. Tuy nhiên việc dùng thuốc nhiều khi không mang lại hiệu quả tích cực vì thế mà cuối cùng vẫn cần phải thực hiện phẫu thuật.
Việc phẫu thuật loại bỏ ruột thừa khi bị viêm sẽ làm giảm nguy cơ ruột thừa nhiễm trùng và bị vỡ.
Phẫu thuật cắt ruột thừa bao gồm hai loại:
Nội soi: áp dụng cho các trường hợp viêm ruột thừa phát hiện sớm, ruột thừa viêm chưa bị vỡ. Phương pháp này rất được ưa chuộng hiện nay với nhiều ưu điểm như ít đau sau mổ, ít để lại sẹo, thời gian phục hồi nhanh, ra viện sớm.
Mổ mở: không phải trường hợp nào cũng có thể thực hiện phẫu thuật nội soi. Nếu ruột thừa đã bị vỡ và nhiễm trùng lan rộng ra ngoài ruột thừa hoặc người bệnh bị áp – xe ruột thừa, bác sĩ thường chỉ định mổ mở để cắt bỏ ruột thừa viêm đồng thời làm sạch khoang bụng.
Phẫu thuật cắt ruột thừa là biện pháp điều trị đau ruột thừa hiệu quả, an toàn
Phẫu thuật với bác sĩ giỏi giàu kinh nghiệm của bệnh viện sẽ trực tiếp thăm khám và phẫu thuật hiệu quả cho người bệnh. Ngoài ra bệnh viện còn hợp tác chuyên môn với nhiều bác sĩ nổi tiếng đến từ các bệnh viện Trung ương, sẵn sàng hội chẩn và hỗ trợ phẫu thuật tại bệnh viện nếu cần thiết.
Hệ thống phòng mổ vô khuẩn một chiều cùng trang thiết bị y tế hiện đại đảm bảo an toàn tối đa cho bệnh nhân và thuận lợi cho quá trình phẫu thuật.
Bệnh viện áp dụng chính sách thanh toán theo bảo hiểm y tế và liên kết với nhiều hãng bảo hiểm phi nhân thọ. | thucuc | 690 |
Thai ngoài tử cung những lo lắng của chị em khi có thai
Thai ngoài tử cung là một trong những lo lắng của chị em khi có thai, bởi nếu bị mang thai ngoài tử cung, không chỉ mẹ bị mất con mà còn có thể ảnh hưởng trực tiếp đến cả tính mạng của mẹ. Vậy thai ngoài tử cung là gì và làm sao để nhận biết thai ngoài tử cung? Bài viết dưới đây sẽ giúp chị em hiểu rõ hơn về vấn đề này.
Thai ngoài tử cung là gì?
Mang thai ngoài tử cung có thể ảnh hưởng trực tiếp đến cả tính mạng của chị em
Thai ngoài tử cung là khi trứng được thụ tinh nhưng lại phát triển ở vị trí ngoài tử cung, thai ngoài tử cung là 1 biến chứng khá phổ biến trong 3 tháng đầu thai kỳ, gây nguy hiểm đến tính mạng người mẹ nếu không phát hiện và can thiệp kịp thời, nhiều thống kê cho thấy cứ 1000 người mang thai sẽ có từ 4 – 10 thai phụ có thể bị thai ngoài tử cung.
Nguyên nhân gây thai ngoài tử cung
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến mang thai ngoài tử cung như vòi trứng bị tắc, hẹp bẩm sinh; u nang buồng trứng; viêm nhiễm bộ phận sinh dục, do nạo phá thai làm tắc, hẹp vòi trứng;,..vv
Cách nhận biết mang thai ngoài tử cung
Thông thường các ca thai ngoài tử cung xảy ra ở tuần thứ 4 đến tuần thứ 10 của thai kỳ. Những triệu chứng bạn đầu của mang thai ngoài tử cung có thể không rõ ràng, dễ gây nhầm lẫn cho bà bầu như: trễ kinh hay ra máu và được nghĩ là do kinh nguyệt, hoặc đau bụng dưới.
Bụng dưới đau dồn dập và vai cũng đau thì đây có thể là dấu hiệu của việc vòi tử cung bị vỡ
Dưới đây, là những triệu chứng phổ biến thường gặp khi mang thai ngoài tử cung:
– Chảy máu âm đạo một cách bất thường khác với kỳ kinh nguyệt của bạn như lượng máu ra nhiều hoặc ít hơn thông thường, có sẫm màu hơn hoặc loãng hơn.
– Xuất hiện cơn đau: Đau lưng, một bên của bụng dưới đau và khó chịu, đặc biệt là khi đi vệ sinh. Bụng dưới đau dồn dập và vai cũng đau thì đây có thể là dấu hiệu của việc vòi tử cung bị vỡ.
– Ngoài ra còn có các triệu chứng như đau đầu, buồn nôn, …
Cách phòng ngừa mang thai ngoài tử cung
Mẹ bầu nên đi khám thai ngay sau khi phát hiện hoặc nghi ngờ có thai,
Để phòng ngừa mang thai ngoài tử cung, mẹ bầu nên đi khám thai ngay sau khi phát hiện hoặc nghi ngờ có thai, hoặc khi bị đau bụng hay ra máu bất thường vào những tháng đầu thai kỳ. Các trường hợp đã từng có thai ngoài tử cung, hoặc từng bị viêm nhiễm sinh dục, nạo phá thai trước đó, thì quá trình thăm khám sản khoa phải chặt chẽ và cẩn trọng hơn.
Ngoài ra, chị em cần giữ vệ sinh vùng kín, đảm bảo vùng kín luôn khô thoáng và sạch sẽ nhất là trong những ngày kinh nguyệt và đặc biệt là trong giai đoạn sau sinh và cho con bú; sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn và hạn chế nạo phá thai.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 589 |
Các lưu ý khi sơ cứu tại chỗ cho người đột quỵ
1. Khái niệm đột quỵ(tai biến mạch máu não) là gì?
Đột quỵ(tai biến mạch máu não) xuất hiện đột ngột khi dòng máu lưu thông đến não bị tắc nghẽn hoặc chảy máu trong não với 2 loại chính như sau:
– Đột quỵ xuất huyết não: xảy ra bởi mạch máu trong não bị vỡ dẫn tới máu chảy ra ngoài thành mạch và lan đến nhu mô não, não thất hoặc khoang dưới nhện…
– Đột quỵ nhồi máu não hay đột quỵ thiếu máu não cục bộ: xảy ra bởi một phần hoặc một nhánh mạch máu não bị tắc nghẽn khiến khu vực não mà nhánh này cung cấp máu và oxy không đến dẫn tới hoại tử tế bào não.
Chỉ trong thời gian ngắn khoảng một vài phút, nếu không có máu, oxy và chất dinh dưỡng thiết yếu đến não có thể khiến các tế bào não chết dần. Một khi tế bào não chết quá nhiều, có thể để lại những di chứng tàn tật cả đời hoặc tử vong nhanh chóng.
Trung bình có khoảng 1,9 triệu nơ-ron thần kinh chết/ 1 phút nếu không kịp thời phát hiện, sơ cứu và điều trị cho bệnh nhân đột quỵ. Thời điểm “vàng” cấp cứu đột quỵ là khoảng 3,5 – 4 giờ đầu tiên sau khi triệu chứng bệnh xuất hiện.
Đây là tình trạng cấp cứu nên nếu có thể cần điều trị càng sớm càng tốt, điều này sẽ giảm thiểu tối đa những tổn thương đến tế bào não. Đồng thời, bệnh nhân đột quỵ não bởi huyết khối cần được điều trị trong khoảng một vài giờ đầu khi có triệu chứng bệnh đầu tiên.
2. Hướng dẫn sơ cứu nhanh chóng cho người bệnh đột quỵ não
Để có thể sơ cứu đúng cách và hỗ trợ người bệnh đột quỵ thoát khỏi nguy hiểm, bạn cần nắm được những dấu hiệu thường gặp của bệnh đột quỵ để nhanh chóng xử lý khi xảy ra. Dưới đây là cách để bạn nhận diện sớm và sơ cứu đột quỵ cần biết:
2.1 Hai nguyên tắc phát hiện sớm để sơ cứu tại chỗ cho người bệnh đột quỵ
Hiện nay, có 2 quy tắc nhận diện sớm dấu hiệu đột quỵ và sơ cứu nhanh chóng bao gồm: quy tắc FAST và quy tắc BEFAST. Quy tắc FAST như sau:
Quy tắc FAST trong đánh giá và chẩn đoán dấu hiệu đột quỵ
Đây là quy tắc giúp người thân và những người xung quanh nhận diện biểu hiện lâm sàng của đột quỵ nhanh chóng. Khi thấy một trong những dấu hiệu này, bạn cần ngay lập tức xử lý, đánh giá tình trạng bệnh nhân và gọi cấp cứu để nhanh chóng cứu sống họ.
Quy tắc BEFAST như sau:
Quy tắc BEFAST trong đánh giá và chẩn đoán dấu hiệu đột quỵ
Tương tự như quy tắc FAST, BEFAST cũng giúp người bệnh phát hiện sớm dấu hiệu đột quỵ so với các bệnh lý khác. Đồng thời, quy tắc này nhấn mạnh sự cấp tính trong sơ cứu và điều trị bệnh đột quỵ.
2.2 Hướng dẫn cách sơ cứu tại chỗ cho người bệnh đột quỵ
Lưu ý quan trọng: Ngay khi thấy dấu hiệu đột quỵ cần ngay lập tức gọi cấp cứu và tìm người trợ giúp. Trong thời gian chờ đợi xe cấp cứu đến, cần theo dõi kĩ những bất thường hay thay đổi trạng thái của bệnh nhân. Nếu bệnh nhân có dấu hiệu suy giảm ý thức hay nôn mửa, cần đưa bệnh nhân chuyển thành tư thế nằm.
Tư thế hồi sức cấp cứu đột quỵ hay tư thế nằm nghiêng an toàn có tác dụng bảo vệ đường thở cho bệnh nhân từ đó có thể đảm bảo sự an toàn cho bệnh nhân. Bởi trong trạng thái nằm ngửa, khi bệnh nhân hôn mê có thể dẫn tới nhiều tình trạng nguy hiểm như: lưỡi tụt xuống họng, cản trở hoặc bít tắc đường thở…
Đặc biệt, nếu bệnh nhân bị nôn khi đang nằm ngửa hoặc ý thức đang mơ hồ không tỉnh táo hoàn toàn có thể hít các chất nôn vào phổi dẫn tới bít tắc đường thở hoặc suy hô hấp nghiêm trọng. Bởi vậy tư thế nằm nghiêng có thể giúp chất nôn dễ dàng đào thải ra ngoài.
Khi sơ cứu tại chỗ cho người bệnh đột quỵ cần phân biệt 2 tình trạng như sau:
Trường hợp 1: Bệnh nhân bất tỉnh, ý thức mơ hồ nhưng còn thở bình thường
– Đặt bệnh nhân nằm nghiêng hoặc nằm ngửa phù hợp với tình trạng bệnh nhân, cần lưu ý theo dõi kĩ đặt bệnh nhân nằm ngửa
– Nếu bệnh nhân nôn mửa hoặc có biểu hiện khó thở hãy ngay lập tức chuyển bệnh nhân sang tư thế nằm nghiêng để tránh bệnh nhân bị sặc hay đưa chất nôn vào đường hô hấp
– Tháo lỏng quần áo và lấy dị vật, chất nôn hay nước dãi ra khỏi đường thở của bệnh nhân
– Lập tức gọi xe cấp cứu đưa bệnh nhân đến bệnh viện.
Ngay lập tức đưa người bệnh đột quỵ đi cấp cứu hoặc gọi xe cấp cứu
Trường hợp 2: Bệnh nhân còn tỉnh táo
– Hỗ trợ bệnh nhân nằm ở tư thế thoải mái nhất và liên tục theo dõi những bất thường hay phản ứng lạ của bệnh nhân
Nếu thực hiện sơ cứu đột quỵ đột quỵ tại chỗ, người thân lưu ý tuyệt đối không cho bệnh nhân ăn/uống/ sử dụng thuốc hay bất kì thứ gì; đặc biệt khi ý thức bệnh nhân mơ hồ. Không cạo gió, chích đầu ngón tay/chân, bấm huyệt… cho bệnh nhân để tránh làm mất thời gian “vàng” cấp cứu.
2.3 Những biến chứng nguy hiểm có thể xảy đến nếu bệnh nhân đột quỵ không được sơ cấp cứu kịp thời
Tùy theo mức độ vùng não bị thương tổn mà người bệnh sẽ gặp di chứng nặng hay nhẹ khác nhau:
– Liệt nửa người, liệt các chi ảnh hưởng tới khả năng vận động
– Nhận thức rối loạn: đờ đẫn, thiếu tỉnh táo, mất trí nhớ, trí tuệ kém…
– Ngôn ngữ rối loạn nên khó biểu đạt lời nói, nói lắp, nói ngọng hoặc nói không rõ chữ
– Thị giác kém một bên hoặc cả hai bên, có thể bị mù
– Đại tiện hoặc tiểu tiện khó có thể tự chủ được.
Những biến chứng của đột quỵ có ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe, tài chính và tinh thần của bệnh nhân, gia đình hay xã hội. Do đó, sơ cứu tại chỗ cho người đột quỵ được xem là một bước quan trọng để bảo vệ sức khỏe và mạng sống cho bệnh nhân. | thucuc | 1,172 |
Công dụng thuốc Baxmune 500
Baxmune 500 thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Thuốc thường được chỉ định trong dự phòng các phản ứng thải ghép ở những bệnh nhân được ghép thận dị thận. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về Baxmune 500 và công dụng Baxmune 500.
1. Baxmune 500 là thuốc gì?
Baxmune 500 là thuốc thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Baxmune 500 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. 1 vỉ 10 viên.Thành phần thuốc:Mycophenolate mofetil 500mg: Mycophenolate Mofetil là chất có tác dụng ức chế Lympho T và B do Mycophenolate Mofeti ức chế men Inosine monophosphate dehydrogenase, có vị trí trung tâm trong tổng hợp purines.Một số hoạt chất, tá dược khác trong thuốc: Microcrystalline Cellulose , Povidone, Croscarmellose Sodium, Talc, Colloidal Anhydrous Silica, Magnesium Stearate vừa đủ 1 viên.
2. Chỉ định Baxmune 500 khi nào?
Chỉ định sử dụng thuốc Baxmune trong phòng ngừa các phản ứng thải ghép xảy ra ở những bệnh nhân sau khi thực hiện phẫu thuật ghép thận, tim, gan dị thân kết hợp với với cyclosporine & corticoide.
3. Cách dùng, liều lượng Baxmune 500
Baxmune 500 với thành phần chính là Mycophenolate Mofetil nên liều lượng sử dụng và duy trì sẽ được quyết định bởi bác sĩ điều trị dựa theo độ tuổi, tình trạng mỗi bệnh nhân.3.1 Sử dụng trong ghép thận. Người trưởng thành: Dùng thuốc Baxmune 500 bằng đường uống trong vòng 72 giờ sau khi thực hiện ghép.Đối với bệnh nhân ghép thận: sử dụng 1g, uống 2 lần/ngày (tức 2g 1 ngày). Nếu cần tăng cường ức chế miễn dịch, bác sĩ có thể điều chỉnh tăng lên 3g/ngày.Trẻ em và thanh thiếu niên (từ 2 đến 18 tuổi):Sử dụng 600mg/m2 dùng bằng đường uống. Uống 2 lần/ngày (tối đa 2g 1 ngày).Với trẻ em và thanh thiếu niên có thể xuất hiện nhiều phản ứng phụ hơn so với người trưởng thành. Nếu xuất hiện các phản ứng phụ, cần giảm liều thuốc tạm thời hoặc dùng gián đoạn thuốc.Trẻ em dưới 2 tuổi: Theo nghiên cứu, trẻ dưới 2 tuổi không khuyến cáo dùng thuốc Baxmune 500 để đảm bảo an toàn cho trẻ nhỏ.Dự phòng thải ghép: Liều lượng 2g/ ngày.Suy thận mức độ nặng (độ lọc < 25 m. L/phút/1.73 m2) không nên chỉ định dùng liều cao hơn 1g sau giai đoạn phẫu thuật ghép. Những bệnh nhân có mảnh ghép chậm hoạt động, cần chỉnh liều lượng thuốc cho thích hợp.3.2 Sử dụng trong ghép tim. Người trưởng thành: Dùng Baxmune 500 bằng đường uống khởi đầu điều trị trong vòng 5 ngày sau khi ghép thực hiện ghép tim. Liều lượng khuyến cáo cho bệnh nhân ghép tim là 1,5 g x 2 lần/ngày (tối đa 3g1 ngày).Trẻ em: Chưa có liều lượng chính xác cho bệnh nhi được ghép tim.3.3 Sử dụng trong ghép gan. Người trưởng thành: Dùng Baxmune 500 qua đường tiêm tĩnh mạch trong vòng 4 ngày sau khi thực hiện phẫu thuật ghép gan.Với thuốc Baxmune 500 dùng dạng uống, bệnh nhân sẽ cần uống sớm ngay sau khi ghép để tránh bị dung nạp thuốc. Liều dùng khuyến cáo ở bệnh nhân sau ghép gan là 1,5 g 1 lần, uống 2 lần/ngày (tối đa 3g 1 ngày).Trẻ em: Chưa có liều lượng chính xác cho bệnh nhi được ghép gan.Sử dụng ở người từ 65 tuổi trở lên: Liều dùng khuyến cáo là 1 g 1 lần, uống 2 lần/ngày cho bệnh nhân ghép thận và 1,5 g 1 lần, ngày uống 2 lần/ngày cho bệnh nhân sau ghép tim hoặc ghép gan.
4. Chống chỉ định dùng Baxmune 500 khi nào?
Chống chỉ định thuốc Baxmune 500 cho bệnh nhân bị mẫn cảm với thành phần mycophenolate hoặc acid mycophenolic.Phụ nữ đang trong thời gian cho con bú. Tương tác thuốc:Không dùng chung Baxmune 500 với thuốc azathioprine.Thận trọng khi dùng Baxmune 500 với acyclovir, thuốc kháng acid, cholestyramine, probenecid, các loại thuốc bài tiết qua ống thận.
5. Tác dụng phụ Baxmune 500
Trong quá trình điều trị bằng Baxmune 500 có thể gây ra những phản ứng ngoài ý muốn sau đây:Tiêu chảy, giảm bạch cầu, nhiễm trùng máu, nôn.Ngoài ra, một số nhiễm trùng có thể xảy ra với tần suất cao.Cần thông báo cho bác sĩ và ngưng dùng thuốc khi có bất kỳ một phản ứng dị ứng nào kể trên xảy ra.
6. Xử trí khi quên liều hoặc uống quá liều thuốc
Quên liều: Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.Quá liều: Nếu xuất hiện những biểu hiện bất thường khi quá liều, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế để được xử lý kịp thời.
7. Bảo quản Baxmune 500 đúng cách
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.Để xa tầm tay trẻ em, vật nuôi.Khi đã hiểu rõ công dụng thuốc Baxmune 500 người bệnh nên tuân thủ theo đúng nguyên tắc dùng thuốc để có được hiệu quả tốt nhất khi điều trị bệnh. | vinmec | 901 |
Công dụng thuốc Arduan
Arduan là thuốc gì? Thuốc Arduan được ứng dụng hiệu quả giúp giãn cơ trong gây mê ở nhiều loại phẫu thuật khác nhau. Thuốc được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về Arduan.
1. Công dụng của thuốc Arduan
Thuốc Arduan có thành phần hoạt chất chính là Pipecuronium Bromide hàm lượng 4mg cùng các tá dược khác. Trong đó, Pipecuronium Bromide có cấu trúc thuộc nhóm không Barbiturat, có cấu trúc thân dầu kém hơn thân nước nên thời gian gây mê khá chậm (khoảng một tiếng sau khi tiêm). Thuốc tác dụng ức chế tạm thời hệ thần kinh trung ương nên khi phẫu thuật, người bệnh sẽ mất cảm giác đau.Thuốc gây ức chế hệ thần kinh thực vật bao gồm hệ giao cảm và hệ phó giao cảm nhưng không tác động lên tim mạch và không kích thích cơ thể tiết chất chống viêm như Histamin, Cytokine,...Arduan được kê đơn nhằm gây mê cho bệnh nhân trước khi lên bàn mổ để có thể dễ dàng đặt ống thông vào trong khí quản. Đồng thời, loại thuốc này cũng giúp giãn mềm cơ lâu hơn 20-30 phút, không còn cảm giác đau khi bị phẫu thuật.Mặt khác, thuốc Arduan chống chỉ định trong trường hợp người bệnh bị nhược cơ năng, bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Bên cạnh đó, thuốc cũng không được kê đơn với người thiểu năng vận động, có các bệnh lý về phổi như suy hô hấp,...
2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Arduan
Thuốc gây mê Arduan được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch. Thuốc sẽ phát huy hiệu quả tối đa khi được tiêm truyền ngay khi pha xong. Liều dùng khuyến cáo của thuốc như sau:Trước khi tiến hành phẫu thuật cần tiêm 0,06-0,08 mg/kg thể trọng (tức là khoảng 1 lọ thuốc 4mg đối với người nặng 50kg) với bệnh nhân đặt ống thông nội khí quản.Người đặt ống thông succinyl thì liều gây mê ban đầu là khoảng 1⁄2 liều so với người đặt ống thông nội khí quản.Liều duy trì giãn cơ và gây mê là 1⁄4 liều ban đầu.Với người bị tổn thương thận, không dùng liều vượt quá 0,04 mg/kg thể trọng. Nếu cần tiêm lặp lại, thì dùng liều bằng 1/4-1/3 liều khởi đầu. Liều cao hơn có thể gây kéo dài tác dụng của thuốc.Để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối các quy định của bác sĩ về liều dùng và cách dùng. Thuốc thường không gây ra tình trạng quá liều hoặc quên liều vì Arduan được sử dụng dưới sự hướng dẫn của các nhân viên y tế.
3. Tác dụng phụ của thuốc Arduan
Đã ghi nhận người bệnh sử dụng Arduan gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn như: sốc phản vệ, rối loạn nhịp tim,... Một số phản ứng phụ hiếm gặp như tụt huyết áp nặng. Triệu chứng này sẽ nhanh chóng biến mất và không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.Ngoài ra, một số tác dụng phụ mà người bệnh ít gặp hơn như: mẩn ngứa, đông máu rải rác, thiểu niệu, khó thở mạnh...Trên đây không phải tất cả các tác dụng phụ của Arduan. Nếu trong quá trình dùng thuốc, bạn gặp phải phản ứng phụ nào bất thường cũng cần thông báo với bác sĩ để được tư vấn và có biện pháp xử trí kịp thời.
4. Tương tác thuốc Arduan
Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Arduan, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng bao gồm thuốc không kê đơn, vitamin, thuốc được kê theo đơn và các sản phẩm thảo dược. Khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ không nên tự ý bắt đầu, dừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào. Dưới đây là một số thuốc/nhóm thuốc có thể tương tác với Arduan.Sự phong bế trước đó, gây ra bởi sự khử cực của succinylcholin, có thể làm tăng mạnh tác dụng của pipecuronium bromure.Các thuốc gây mê đường hô hấp (halothane, methoxyflurane, diethylether) và thiobarbiturate có thể làm tăng hay kéo dài tác dụng của pipecuronium bromure.Trong số các kháng sinh đã được nghiên cứu ở liều thông thường khi phẫu thuật (gentamicine, clindamycin, ampicillin và tetracyclin) không thấy có ảnh hưởng đến tác dụng của Arduan, được thử bằng test co cứng cơ. Vì không có test này, nên không loại trừ khả năng gây tương tác - giống như với các thuốc giãn cơ không khử cực khác - trong vài trường hợp, tác dụng có thể kéo dài thời kỳ hậu phẫu.Vậy khi dùng đồng thời Arduan và kháng sinh nên cẩn thận và cần theo dõi kỹ bệnh nhân.
5. Sử dụng thuốc Arduan an toàn
Với người mắc các bệnh về thận, gan hay rối loạn vận động cần chú ý theo dõi.Phụ nữ cho con bú có thể sử dụng thuốc này nếu có chỉ định của bác sĩ.Bảo quản thuốc Arduan nơi khô ráo, thông thoáng, tránh độ ẩm không khí quá cao và ánh sáng mặt trời chiếu vào.Bài viết trên đã giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc về công dụng của Arduan cũng như những lưu ý quan trọng. Hy vọng với thông tin trên, độc giả sẽ sử dụng thuốc an toàn và tránh các tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 953 |
Gợi ý địa chỉ y tế uy tín thực hiện nội soi thực quản dạ dày tá tràng
Nội soi thực quản dạ dày tá tràng rất phổ biến trong chẩn đoán và điều trị bệnh về đường tiêu hóa trên. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và chính xác, bạn cần tìm hiểu và lựa chọn thực hiện nội soi tại đơn vị y tế uy tín, đáng tin cậy.
1. Nội soi thực quản dạ dày tá tràng quan trọng như thế nào?
Thực hiện nội soi thực quản dạ dày tá tràng có thể mang đến nhiều ý nghĩa quan trọng như sau:
- Có thể giúp các bác sĩ chẩn đoán các tổn thương và những vấn đề bất thường, một số bệnh lý tại đường tiêu hóa trên. Bên cạnh đó, thông qua kết quả hình ảnh và các xét nghiệm đặc hiệu, các bác sĩ còn có thể phát hiện nguyên nhân gây bệnh. Từ đó, áp dụng phác đồ điều trị hiệu quả.
- Tầm soát ung thư đường tiêu hóa: Khi thực hiện phương pháp này, người bệnh có thể được chẩn đoán bệnh ở giai đoạn sớm dù chưa khởi phát triệu chứng. Việc nhận biết sớm ung thư giống như một “cơ hội vàng” giúp bệnh nhân có thể điều trị bệnh với kết quả tốt nhất. Trong đó, nhiều trường hợp còn có thể chữa khỏi bệnh.
- Hỗ trợ điều trị: Nhiều người cho rằng nội soi chỉ có thể giúp chẩn đoán bệnh. Tuy nhiên, phương pháp này còn mang nhiều ý nghĩa hơn thế. Bằng phương pháp nội soi thực quản dạ dày tá tràng, bác sĩ có thể thực hiện:
+ Cầm máu cấp cứu nếu bệnh nhân bị xuất huyết dạ dày.
+ Thực hiện nong hẹp thực quản.
+ Nếu người bệnh có dị vật trong đường tiêu hóa, có thể lấy và loại bỏ dị vật bằng kỹ thuật nội soi.
+ Đặc biệt, có thể loại bỏ các tổ chức tiền ung thư.
- Theo dõi và đánh giá phác đồ điều trị cũng như tình trạng tiến triển của bệnh ra sao.
2. Những đối tượng nào cần thực hiện nội soi thực quản dạ dày tá tràng
2.1. Chỉ định nội soi trong các trường hợp nào?
- Những trường hợp xuất hiện những dấu hiệu bất thường về đường tiêu hóa chẳng hạn như đau bụng vùng thượng vị, buồn nôn, ợ hơi, ợ chua, nuốt nghẹn, đau vùng thượng vị, chán ăn, cảm giác có dị vật bên trong đường tiêu hóa,...
- Người đã từng xuất hiện các polyp hoặc một số bệnh ở đường tiêu hóa.
- Người thân trong gia đình như bố mẹ, anh chị em ruột mắc bệnh ung thư đường tiêu hóa.
- Những người từ 40 tuổi trở lên, dù không có triệu chứng bất thường cũng nên thực hiện kiểm tra sức khỏe dạ dày bằng phương pháp nội soi định kỳ 1 đến 2 năm/lần.
2.2. Trường hợp chống chỉ định nội soi thực quản dạ dày tá tràng
Với trường hợp người cao tuổi, người suy nhược, người mắc bệnh tâm thần không thể thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ, người có huyết áp dưới 90/60 mm
Hg hoặc phụ nữ mang thai là những đối tượng không nên áp dụng phương pháp nội soi này.
Một số trường hợp tuyệt đối không được thực hiện nội soi bao gồm:
- Những trường hợp suy tim nghiêm trọng hoặc đã từng bị nhồi máu cơ tim.
- Người bị suy hô hấp, ho nhiều, khó thở.
- Trường hợp mắc phải một số bệnh lý thực quản và nếu thực hiện nội soi sẽ có nguy cơ cao bị thủng thực quản.
3. Cần lưu ý gì để kết quả nội soi thực quản dạ dày tá tràng đảm bảo chính xác?
- Trước khi nội soi, cần thông báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của bản thân, chẳng hạn những vấn đề về huyết áp, tim mạch hay đường hô hấp hoặc đang trong thai kỳ.
- Cần có chỉ định của bác sĩ trước khi thực hiện nội soi.
- Thực hiện theo đúng sự tư vấn của bác sĩ về một số lưu ý trước khi nội soi, chẳng hạn như nhịn ăn và tránh sử dụng một số loại thuốc trước khi nội soi, đồng thời có chế độ nghỉ ngơi phù hợp sau khi thực hiện nội soi.
- Phần lớn bệnh nhân có thể sinh hoạt bình thường sau khi đã thực hiện xong kỹ thuật nội soi. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp bị đau họng, chướng bụng và buồn ngủ (đối với những trường hợp nội soi gây mê). Tuy nhiên, bạn không cần quá lo lắng vì những vấn đề này sẽ thuyên giảm rất nhanh. Nếu thấy bất thường kéo dài hoặc có những triệu chứng nghiêm trọng sau khi nội soi như sốt, đau bụng liên tục, phân đen kéo dài, người bệnh cần tái khám sớm.
4.
- Đây là nơi quy tụ các chuyên gia đầu ngành, đặc biệt phải kể đến PGS. TS Nguyễn Thị Vân Hồng - Nguyên Phó trưởng khoa Tiêu hóa, Bệnh viện Bạch Mai, Giảng viên bộ môn Tiêu Hóa, Trường Đại học Y Hà Nội; BS. CKI Lê Văn Khoa; BSCKI. Nguyễn Thị Lan; BS Bùi Văn Long.
- Lưu ý:
Chương trình không áp dụng đồng thời với các chương trình ưu đãi khác.
Ưu đãi 30% phí nội soi tiêu hóa chỉ áp dụng cho dịch vụ nội soi, chưa bao gồm chi phí gây mê, thuốc và các dịch vụ đi kèm khác | medlatec | 932 |
Chẩn đoán và điều trị viêm khớp vảy nến
Người bị viêm khớp vảy nến có thể sẽ phát triển thành viêm khớp tiêu xương. Theo thời gian, viêm khớp tiêu xương phá hủy các xương nhỏ ở bàn tay, đặc biệt là các ngón tay, dẫn đến biến dạng vĩnh viễn và tàn tật.
1. Tổng quan về bệnh viêm khớp vảy nến
Đây là một dạng viêm khớp mạn tính, xuất hiện ở những bệnh nhân bị mắc bệnh da vảy nến ở thể nghiêm trọng.Bệnh gây viêm một số khớp nhất định và phát ban. Các vùng thường bị ảnh hưởng nhất là ngón tay, cổ và lưng dưới. Mắt, móng và tim cũng có thể bị viêm nhưng ít thường xuyên hơn. Phát ban thường bắt đầu trước khi đau khớp nhưng một số người sẽ không nhận ra cho tới sau khi cơn đau phát triển.Đây là căn bệnh tự miễn, chưa phát hiện rõ nguyên nhân vì sao. Tuy nhiên, theo nghiên cứu có thể do một số yếu tố gây nên như:Trong gia đình có người bị vảy nến khớp hoặc mắc bệnh da vảy nến. Do yếu tố môi trường: tiếp xúc hóa chất, chất phóng xạ, nhiễm virus, vi khuẩn,...Những người nhạy cảm, một bệnh nhiễm trùng có thể kích hoạt hệ thống miễn dịch và kích thích sự phát triển của bệnh viêm khớp vảy nến.
2. Chẩn đoán và điều trị viêm khớp vảy nến
Người bị bệnh viêm khớp vảy nến có thể bị đau mắt đỏ
Do chưa có phương pháp điều trị dứt điểm bệnh viêm khớp vảy nến chỉ có thể kiểm soát triệu chứng và ngăn ngừa tình trạng xấu cho các khớp xương. Điều quan trọng là bệnh cần được chẩn đoán sớm để điều trị nếu không bệnh có thể tiến triển đến tàn phế.2.1. Chẩn đoán. Chẩn đoán bệnh viêm khớp vảy nến dựa trên các triệu chứng lâm sàng như:Người bị bệnh viêm khớp vảy nến có thể bị đau mắt đỏĐau khớp, sưng khớp trong thời gian ngắn rồi biến mất. Tại chỗ đau khớp và sưng khớp, một số bệnh nhân có kèm theo mẩn đỏ và cảm giác nóng nên có cảm giác mệt mỏi và khó chịu. Dây chằng, bắp thịt, mặt sau của gót chân đau nhức. Cột sống và đốt sống bị viêm (gây đau, cứng khớp cổ và lưng dưới vào buổi sáng)Các vận động của khớp ngón tay, ngón chân bị giảm do đau và sưng đỏ. Trên da người bệnh bị đỏ và thấy vảy nến ngón tay hoặc vảy nến ngón chân. Các móng tay và móng chân có thể bị tách ra khỏi nền móng. Chẩn đoán viêm khớp vảy nến dựa trên các xét nghiệm:Sinh thiết da giúp chẩn đoán viêm khớp vẩy nến.Tăng tốc độ lắng máu và CRP trong những giai đoạn viêm khớp cấp.Xét nghiệm yếu tố dạng thấp RF: RF thường xuất hiện trong máu bệnh nhân bị thấp khớp, nhưng không xuất hiện ở bệnh nhân bị vảy nến thể khớp.Trường hợp nặng cần kiểm tra thêm HIV.Xét nghiệm chất dịch trong khớp: Trường hợp tổn thương da nặng Acid uric tăng.Chẩn đoán viêm khớp vảy nến dựa trên chẩn đoán hình ảnh:Chụp X-quang: Các khớp hẹp, đầu xương dưới sụn mòn, phản ứng màng xương. canxi hóa các điểm bám gân và các gai xương, viêm khớp cùng-chậu hay cầu xương tại cột sống; tiêu xương đốt xa hình ảnh bút chì cắm vào lọ mực.MRI: Chụp MRI khớp hoặc khung chậu để xác định tổn thương và giai đoạn của bệnh viêm khớp vảy nến. Đây là cũng là phương pháp để kiểm tra các vấn đề với gân và dây chằng ở bàn chân và lưng dưới.2.2. Điều trị viêm khớp vảy nến. Bệnh viêm khớp vẩy nến chỉ có thể điều trị khi triệu chứng xuất hiện. Các phương pháp điều trị phổ biến hiện nay bao gồm:Những người bị viêm khớp vảy nến thường xuất hiện ở những bệnh nhân bị mắc bệnh da vảy nến ở thể nghiêm trọng. Do vậy việc điều trị bệnh viêm khớp vảy nến là điều trị vảy nến da.Sử dụng thuốc kháng viêm không steroid (lưu ý các chống chỉ định hoặc thận trọng) như celecoxib, diclofenac, naproxen, piroxicam...; corticosteroid điều trị tại chỗ; thuốc chống thấp khớp nhóm cải thiện được diễn tiến bệnh (DMARDs) cổ điển (có thể phối hợp các DMARDs cổ điển khi thất bại với 1 loại DMARDs); chất kháng Yếu tố hoại tử u nhóm alpha.Phương pháp vật lý trị liệu và tập thể dục: Tập thể dục để khớp chuyển động đúng và khỏe cơ.Khi các triệu chứng viêm khớp vẩy nến giảm, có thể ngừng điều trị cho đến khi các triệu chứng lại xuất hiện.
3. Hạn chế diễn tiến của bệnh
Duy trì cân nặng hợp lý, hạn chế giảm áp lực lên các khớp
Duy trì cân nặng hợp lý, hạn chế giảm áp lực lên các khớpĐể ngăn ngừa bệnh vảy nến thể khớp, người bệnh cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.Bảo vệ các khớp của bạn bằng việc thay đổi các công việc hằng ngày có ảnh hưởng trực tiếp lên các khớp để bảo vệ các khớp.Duy trì trọng lượng khỏe mạnh bằng việc: hạn chế tinh bột và thức ăn dầu mỡ; ăn nhiều rau xanh, hoa quả, để duy trì cân nặng vừa phải. Cân nặng ít hơn sẽ giúp giảm áp lực lên các khớp, nhất là khớp đau.Tập thể dục thường xuyên giúp các khớp xương linh hoạt dẻo dai hơn.Giảm chỗ đau ở khớp viêm bằng việc chườm lạnh hoặc nóng.Tránh stress: Căng thẳng sẽ làm tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn, vì thế hãy giữ một tâm trạng thoải mái bằng việc tập yoga hoặc thiền,...Sự hỗ trợ từ bạn bè và gia đình: Nói chuyện với người thân và bạn bè để có thể cung cấp cho sức mạnh. | vinmec | 1,003 |
Tầm soát ung thư miệng ở đâu uy tín, không lo về giá
Ung thư miệng là một căn bệnh ung thư thường gặp. Tuy nhiên có rất ít người để ý đến nó nên khi không được phát hiện sớm, bệnh sẽ rất nguy hiểm đến sức khỏe cũng như tính mạng. Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về ung thư miệng và tầm soát ung thư miệng ở đâu uy tín, an toàn thì hãy theo dõi bài viết này nhé.
1. Như thế nào được gọi là ung thư miệng
Ung thư miệng là bệnh ác tính với những sự xuất hiện các khối u ở trong khoang miệng, bao gồm các bộ phận: trước lưỡi, niêm mạc má, sàn miệng, lợi hàm trên, lợi làm dưới, khẩu cái cứng và khe liên hàm.
Ung thư miệng là loại ung thư có thể dễ dàng quan sát, có thể nhìn thấy được bằng mắt thường và nếu để ý thì người bệnh cũng có thể tự phát hiện ra bệnh ở ngay giai đoạn đầu. Tuy nhiên, căn bệnh này có những dấu hiệu rất giống với chứng nhiệt miệng, loét miệng thông thường, không có hoặc ít có cảm giác đau rát, khó chịu nên nhiều người thường chủ quan bỏ qua mà không đi thăm khám, để yên các vết thương đó.
Biểu hiện của ung thư miệng
Với bất kỳ bệnh nào nó cũng đều có những biểu hiện mà ta có thể cảm nhận hoặc nhìn thấy được. Ung thư miệng có vậy, nó có một số biểu hiện để phát hiện ra bên ngoài và nó thay đổi từng triệu chứng theo từng người riêng. Thông thường sẽ có biểu hiện bị lở loét miệng, đau xót kéo dài mà không khỏi. Xuất hiện các đốm trắng trong khoang miệng, mảng đỏ hay viêm amidan. Ngoài ra còn có một số biểu hiện như:
Vùng cổ bị sưng và đau rát khó để nuốt nước hay thức ăn.
Chảy máu miệng, chảy máu chân răng, răng bị lung lay.
Tình trạng sức khỏe không được tốt, bị sụt cân đột ngột.
Bị lạc giọng, thay đổi giọng nói.
Có tình trạng hôi miệng và kéo dài.
Xuất hiện các cục u nhỏ ở trong miệng gây đau nhức, khó chịu khi lưỡi đụng chạm.
2. Tại sao nên tầm soát ung thư miệng sớm?
Hầu hết bệnh nhân thường chịu đựng những cơn đau nhỏ, khi bệnh bắt đầu nặng, không chịu nổi những cơn đau nữa nên mới đi khám. Với nhiều bệnh nhân khi đến bệnh viện thì
phần lớn đều phát hiện ung thư ở giai đoạn muộn hay giai đoạn cuối. Khi tổn thương gây ra bởi ung thư đã lan rộng, phá hủy nhiều cấu trúc, bộ phận lân cận. Chính vì thế mà khả năng chữa trị khỏi bệnh là rất thấp, khi đó khoảng thời gian sống của bệnh nhân sẽ còn lại rất ngắn.
Nếu các bệnh nhân thăm khám sớm và được chẩn đoán ở giai đoạn sớm sẽ có tiên lượng tốt hơn và cơ hội sống, thời gian sống sẽ được kéo dài hơn khi được chữa trị sớm hơn những người phát hiện và chữa trị ở giai đoạn muộn.
Một số cách phòng tránh ung thư miệng như: tránh hút thuốc lá, tránh uống rượu bia, giữ gìn răng miệng sạch sẽ và kiểm tra răng miệng thường xuyên theo định kỳ, xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh và hợp lý.
3. Các cách
để chẩn đoán ung thư miệng
Thủ tục đầu tiên khi bạn đến khám, chẩn đoán ung thư miệng, bạn cần phải được điều tra tổng thể về sức khỏe. Sẽ phải kiểm tra kỹ các bộ phận quanh vùng miệng,lưỡi, má, cổ họng, các hạch bạch huyết ở cổ. Nếu phát hiện thấy có khối u hay những tổn thương đáng ngờ thì bạn sẽ được thực hiện sinh thiết để chẩn đoán xác định.
Ngoài ra, cũng có thể thực hiện những phương pháp sau đây để chẩn đoán ung thư miệng:
Chụp X - quang:
Để kiểu tra các tế bào ung thư đã lan đến các cơ quan, bộ phận khác chưa (ví dụ: phổi, xương).
Chụp CT:
Để phát hiện được các khối u ở trong miệng hay bất kỳ ở bộ phận nào khác.
Chụp PET:
Để xác định ung thư đã di chuyển đến các hạch bạch huyết hay các cơ quan khác chưa.
Chụp MRI:
Giúp hiển thị hình ảnh chính xác hơn, xác định mức hại hay giai đoạn tiến triển của ung thư.
Nội soi:
Để kiểm tra mũi, xoang, họng trong và khí quản có bị những tổn thương gì về ung thư không.
4. Tầm soát ung thư miệng ở đâu uy tín, cho kết quả chính xác?
Bất kỳ một loại bệnh ung thư nào cũng đều cần được khám và chữa trị kịp thời để tránh nó phát triển, lan rộng ảnh hưởng rất lớn đến sự sống của người bệnh. Chính vì vậy địa chỉ tầm soát ung thư miệng ở đâu uy tín để bạn tin tưởng lựa chọn là điều rất quan trọng. Vì sẽ giúp bạn tìm ra được chính xác bệnh để biết chữa trị đúng cách.
được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn để đến thăm khám, chữa bệnh. | medlatec | 874 |
Hiểu biết về rối loạn nhân cách Paranoia: Hóa giải nhiều xung đột trong cuộc sống
Rối loạn nhân cách (RLNC) Paranoia khá đặc biệt vì nó gần với đời thường nên nhiều khi không được chú ý đến. RLNC thường dẫn đến xung đột vợ chồng, xung đột đồng nghiệp và dẫn đến kiện cáo…
RLNC Paranoia thường hay gặp ở nam nhiều hơn nữ. Người ta không thấy yếu tố gia đình cũng như không thấy mối liên hệ của RLNC này với bệnh tâm thần phân liệt. Những RLNC này hay gặp nhiều hơn một chút ở các cộng đồng thiểu số, ở những người nhập cư và cũng hay gặp ở những người khiếm thính và những người sống trong một chế độ chuyên chế giáo điều cứng nhắc thiếu dân chủ…
Các đặc điểm lâm sàng của rối loạn nhân cách Paranoia
Tính đa nghi và tự ái quá mức: Điều này dẫn đến việc lý giải hoàn toàn sai lệch các hành vi, cử chỉ, lời nói của người khác, các biểu hiện bình thường này được quy kết cho là làm nhục hay đe dọa… Bệnh nhân luôn sống trong sự lo sợ nghi ngờ bị người khác lừa gạt, từ đó dẫn đến các mối nghi ngờ đối với bạn bè, đồng nghiệp và bạn tình. Họ dễ dàng cảm thấy bị phật ý mất lòng, dễ dàng biểu lộ tự ái và có thể phản ứng một cách quyết liệt như: nổi khùng, kích động tấn công hay thù hận dai dẳng. Do luôn nghi ngờ như vậy nên bệnh nhân luôn luôn ở trong trạng thái tâm thần “tỉnh táo cảnh giác quá mức”.
Sự phán đoán sai lầm khó có thể phê phán được: Sự phán đoán này dẫn đến những lý giải lệch lạc, vô lý và thường bất chấp thực tế. Bệnh nhân thường phán đoán theo một logic riêng để bảo vệ quan điểm và những nghi ngờ của riêng mình. Người ta gọi là hiện tượng logic lệch lạc của tư duy không thể khắc phục được. Từ đó, họ từ chối tất cả những phê bình. Có tác giả gọi là sự cứng nhắc tâm thần.
Sự tự đánh giá cao bản thân quá mức: Đây là một nét cơ bản làm cho bệnh nhân luôn có sự đánh giá hay đề cao quá mức bản thân và dẫn đến cảm giác tự tôn và tính cách độc tài chuyên chế và ngạo mạn của họ. Chính sự chắc chắn quá mức về bản thân làm cho bệnh nhân ít có khả năng tự phê phán. Họ luôn chắc chắn về quyền chính đáng về tính đúng đắn trong quan điểm của họ mà họ muốn thực hiện sự chia sẻ hay áp đặt quan điểm này cho người khác. Nếu ai phản đối thường họ biểu lộ sự coi thường khinh miệt. Những người thân thường là những người phải chấp nhận sự độc đoán của họ. Người ta nhận thấy cảm xúc của bệnh nhân thường thu hẹp. Họ có vẻ lạnh lùng, xa cách, không có khả năng hài hước vui đùa. Họ luôn tỏ ra mình là người khách quan và hợp lý trên mọi phương diện. Nhưng bên dưới vẻ lạnh lùng xa cách là một sự kìm nén cảm xúc và căng thẳng cao độ. Nhưng đôi khi một số trường hợp che giấu sự kiêu ngạo của mình với biểu hiện bề ngoài giả khiêm tốn thái quá. | medlatec | 585 |
U quái giáp buồng trứng: Nguyên nhân và cách điều trị
Đúng như tên gọi của nó, u quái giáp buồng trứng thường phát triển nhanh nhưng âm thầm bên trong cơ thể người bệnh. Khi đã phát hiện ra, thường khối u đã lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và chức năng sinh sản của chị em phụ nữ.
1. U quái giáp buồng trứng là gì?
U quái giáp buồng trứng (u giáp buồng trứng) là một khối u có nguồn gốc từ các tế bào giống, chúng có khả năng phát triển thành nhiều loại mô khác nhau, bao gồm mô thịt, xương, tóc, răng và mô tuyến bã. U quái buồng trứng thường là lành tính và phát triển chủ yếu ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.
1.1. Mắc u quái giáp buồng trứng nguyên nhân do đâu?
Nguyên nhân gây ra u quái buồng trứng chưa được hiểu rõ. Tuy nhiên, chúng thường bắt nguồn từ các tế bào giống (tế bào gốc) có bắt nguồn từ buồng trứng. Các tế bào này bình thường có khả năng phát triển thành nhiều loại mô khác nhau trong cơ thể. Trong trường hợp của u quái, các tế bào giống này phát triển một cách bất thường, dẫn đến sự hình thành của u.
Các đối tượng dễ mắc u quái buồng trứng chủ yếu là phụ nữ ở độ tuổi 20-30. Trường hợp u bì buồng trứng phát triển ở cả hai bên buồng trứng thường dẫn đến biến chứng nghiêm trọng hơn so với khi chỉ xuất hiện khối u ở một bên.
Khối u quái buồng trứng xuất hiện “âm thầm” bên trong cơ thể của người bệnh
Đa số u bì buồng trứng là u lành tính, thường không có các triệu chứng đặc trưng và thường chỉ được phát hiện khi thực hiện phẫu thuật để lấy thai hoặc thông qua các kỹ thuật chụp ảnh, như X-quang, để kiểm tra khối u bên trong.
1.2. U quái giáp buồng trứng biểu hiện như thế nào?
U quái buồng trứng thường không gây ra triệu chứng gì đặc biệt và thường được phát hiện ngẫu nhiên trong quá trình kiểm tra sức khỏe tổng quát hoặc trong quá trình chẩn đoán các bệnh lý khác. Tuy nhiên, trong một số trường hợp u đã phát triển mạnh, khối u có thể gây ra các triệu chứng ở cơ thể người bệnh:
– Đau bụng dưới hoặc khó chịu ở phần dưới bụng.
– Sự phình to của bụng do u lớn.
– Chu kì kinh bị rối loạn hoặc chậm kinh.
– Khi quan hệ vợ chồng, bạn cảm thấy đau, khó chịu.
Ở các trường hợp mắc bệnh khác nhau sẽ có những biểu hiện không giống nhau. Tuy nhiên, ngay khi phát hiện ra bất cứ vấn đề bất thường đối với sức khỏe sinh sản, bạn nên đến thăm khám cùng bác sĩ để được tư vấn và kiểm tra kĩ lưỡng.
2. U quái buồng trứng để lại biến chứng gì?
Mặc dù u quái buồng trứng thường được xem là u lành tính, nhưng về lâu về dài chúng có thể tiềm ẩn nhiều nguy hiểm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của phụ nữ. Khi kích thước của các khối u tăng lên, chúng tạo ra áp lực lên buồng trứng, dẫn đến xoắn vòng, làm gián đoạn dòng máu cung cấp dinh dưỡng cho buồng trứng. Điều này có thể dẫn đến hoại tử mô, viêm nhiễm, ảnh hưởng đến hoạt động của nội tiết tố, làm giảm khả năng sinh sản.
Khối u lớn thường chèn ép xung quanh cấu trúc buồng trứng, làm ảnh hưởng đến chức năng sinh sản
Trong trường hợp các khối u bị vỡ, chúng sẽ gây ảnh hưởng đến các nang trứng xung quanh dẫn đến các hiện tượng đau bụng dữ dội hoặc nhiễm trùng. Điều này cũng có thể gây áp lực lên các cơ quan lân cận, để lại các hậu quả nghiêm trọng như sảy thai, vô sinh, hoặc sinh non. Vì vậy, việc theo dõi, điều trị kịp thời ngay tại thời điểm phát hiện bệnh là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe và khả năng sinh sản của chị em sau này.
3. Điều trị u quái buồng trứng
Ngày nay, để điều trị u quái buồng trứng các bác sĩ sẽ xem xét đặc điểm và mức độ phát triển của khối u để xác định hướng điều trị phù hợp nhất.
Có hai phương pháp điều trị phổ biến nhất là phẫu thuật nội soi và phẫu thuật mổ bụng:
– Phẫu thuật nội soi: Đối với các khối u lành tính, được phát hiện sớm, bác sĩ thường chỉ định phẫu thuật nội soi để loại bỏ khối u khỏi cơ thể.
– Phẫu thuật mổ bụng: Khi kích thước của khối u lớn, người bệnh sẽ được chỉ định phẫu thuật đại phẫu để loại bỏ hoàn toàn. Trường hợp u ác tính, bác sĩ sẽ thực hiện cắt bỏ buồng trứng và tử cung để đảm bảo sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên, việc cắt bỏ buồng trứng và tử cung của phụ nữ sẽ khiến chị em không còn chức năng sinh sản.
Dù u quái giáp buồng trứng thường là u lành tính, việc phát hiện, điều trị kịp thời vẫn cần thiết để tránh các biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản cũng như tính mạng của người bệnh. Vì vậy, chị em phụ nữ nên thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ, kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý, khoa học, duy trì tinh thần lạc quan, vui vẻ để phòng ngừa bệnh.
Khám sức khỏe sinh sản định kì giúp bạn sớm phát hiện ra u quái buồng trứng
Có thể nói, thăm khám sức khỏe sinh sản định kì thường xuyên là biện pháp phòng ngừa tốt nhất đối với các chị em phụ nữ. Không chỉ giúp phát hiện sớm các nguy cơ bệnh lý mà khám sức khỏe định kì còn giúp bạn luôn chủ động thay đổi thói quen sinh hoạt hay chế độ dinh dưỡng phù hợp nhất với thể trạng hiện tại của mình. | thucuc | 1,061 |
Công dụng thuốc Dexcorin
Dexcorin có thành phần chính là Ambroxol hydrochlorid 30mg, đây là một loại thuốc dùng trong điều trị các bệnh đường hô hấp. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
1. Dexcorin là thuốc gì?
Dexcorin là thuốc gì? Thuốc Dexcorin thuộc nhóm thuốc hô hấp, có thành phần chính là Ambroxol hydrochlorid 30mg/ gói 5ml. Ngoài ra, còn có các tá dược vừa đủ Hydroxyethylcellulose (Natrosol 250), Glycerin, Sorbitol 70 %, Methylparaben, Propylparaben, Acid tartaric, Nước tinh khiết.Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống (trong suốt, không màu đến ánh vàng nhạt, hơi nhầy), với quy cách hộp 10 gói, hộp 20 gói, hộp 30 gói.
2. Công dụng của thuốc Dexcorin
Dược lực học của Ambroxol:Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, chất này có tác dụng và công dụng tương tự như bromhexin.Ambroxol có tác dụng làm đờm lỏng hơn, ít quánh hơn nên dễ bị tống ra ngoài. Thuốc có cơ chế tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein, thông qua đó làm long đờm được dễ dàng. Cơ chế trên giúp thuốc có tác dụng chính là long đờm.Trong một số tài liệu có nêu rằng, ambroxol có thể cải thiện được các triệu chứng và làm giảm bớt số đợt cấp tính trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng. Trong một kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy rằng, ambroxol có tính chất kháng viêm và có hoạt tính của chất chống oxy hóa. Bên cạnh đó, ambroxol còn có thêm tác dụng gây tê tại chỗ thông qua cơ chế chẹn kênh natri ở màng tế bào.Ambroxol có khả năng kích thích tổng hợp và bài tiết chất diện hoạt phế nang. Ambroxol được coi là một chất hoạt hóa - chất diện hoạt phế nang. Tuy nhiên, thuốc này không có hiệu quả khi dùng cho người mẹ để phòng hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, nhưng thuốc có hiệu quả rất ít khi điều trị sớm cho trẻ nhỏ phát bệnh.Ambroxol khi sử dụng ở dạng khí dung có tác dụng đối với người bệnh ứ protein phế nang, nhưng không rửa phế quản.Ambroxol cũng có tác dụng bài tiết acid uric qua nước tiểu, tác dụng này phụ thuộc vào liều dùng (Liều tối thiểu tạo ra hiệu quả làm giảm acid uric huyết tương là khoảng 250 - 500 mg/ngày chia làm 2 lần sử dụng).Dược động học của Ambroxol. Ambroxol được hấp thu nhanh sau khi uống, thuốc khuếch tán nhanh từ máu đến mô và đạt nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi sử dụng thuốc.Ambroxol sinh khả dụng của thuốc ambroxol là khoảng 70%. Với liều điều trị, thuốc ambroxol liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90 %. Thuốc có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể và thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ. Thuốc Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu tại gan. Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận khoảng 83%. Thuốc chủ yếu được đào thải ở nước tiểu qua 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic.
3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Dexcorin
3.1. Chỉ định. Thuốc Dexcorin có tác dụng làm tiêu chất nhầy ở đường hô hấp và thường được chỉ định trong những trường hợp sau đây:Các bệnh ở đường hô hấp cấp và mạn tính có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt là trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.Các bệnh nhân sau khi mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi.3.2. Chống chỉ định. Không chỉ định sử dụng thuốc Dexcorin trong những trường hợp sau đây:Người bệnh đã có tiền sử quá mẫn với Ambroxol.Người bệnh bị loét dạ dày - tá tràng có tiến triển.
4. Liều lượng - Cách dùng thuốc Dexcorin
Thuốc Dexcorin sử dụng đường uống chung với nước sau khi ăn. Liều dùng cụ thể như sau:Liều dùng của thuốc Dexcorin ở người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: dùng 1 – 2 gói/lần, 2 lần/ngày.Liều dùng của thuốc Dexcorin ở trẻ em 5 – 10 tuổi: 1⁄2 - 01 gói/lần; ngày 2 lần
5. Tương tác giữa thuốc Dexcorin với các thuốc khác
Thuốc Dexcorin có thể xảy ra tương tác với một số loại thuốc sau đây:Thuốc Dexcorin khi dùng chung với kháng sinh (erythromycin, amoxycilin, cefuroxim, doxycyclin) có thể làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. Vì vậy cần cân nhắc khi sử dụng chung các thuốc này.Không phối hợp thuốc Dexcorin với thuốc chống ho (ví dụ: codein) hoặc thuốc làm khô đờm (ví dụ: atropin).Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi của Dexcorin với các thuốc khác trên lâm sàng.
6. Tác dụng phụ của thuốc Dexcorin
Trong quá trình sử dụng thuốc Dexcorin có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau đây:Tác dụng phụ xảy ra ở hệ tiêu hóa: ợ nóng, đôi khi buồn nôn, nôn, khó tiêu.Phản ứng dị ứng: phát ban.Nếu người bệnh gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc thì hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn về cách sử dụng thuốc hiệu quả.
7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Dexcorin
Cần chú ý khi sử dụng thuốc Dexcorin ở người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì Ambroxol có thể làm tan các cục máu đông fibrin và gây xuất huyết trở lại. Chỉ sử dụng ambroxol điều trị trong một đợt ngắn, nếu bệnh không cải thiện thì phải thăm khám lại.Cảnh báo về tá dược: Sorbitol có thể gây nhuận tràng. Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền về dung nạp fructose không nên sử dụng thuốc này.Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Chưa có tài liệu nói đến tác dụng xấu khi dùng thuốc trong lúc mang thai. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai là đối tượng nhạy cảm, vì vậy dù sử dụng loại thuốc nào thì người bệnh cũng cần hết sức thận trọng và chỉ nên sử dụng khi được bác sĩ cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.Phụ nữ cho con bú: Hiện chưa có thông tin báo cáo về nồng độ của bromhexin cũng như ambroxol bài tiết trong sữa mẹ. Vì vậy, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.Người lái xe và vận hành máy móc: Chưa có dữ liệu về khả năng ảnh hưởng của thuốc Dexcorin đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc.Thuốc Dexcorin có thành phần chính là Ambroxol hydrochlorid 30mg. Thuốc được chỉ định điều trị một số bệnh lý đường hô hấp. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,221 |
Desdinta là thuốc gì?
Desdinta là một loại thuốc kháng histamin, có tác dụng làm giảm các triệu chứng do dị ứng gây ra. Loại thuốc này hiện nay đã hạn chế được tác dụng phụ gây buồn ngủ so với thế hệ trước nên được sử dụng rộng rãi. Cùng tìm hiểu về công dụng và lưu ý khi dùng thuốc Desdinta qua bài viết dưới đây.
1. Desdinta là thuốc gì?
Thuốc Desdinta có thành phần hoạt chất chính là Desloratadin 5mg. Bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc Desloratadin là một loại thuốc có tác dụng kháng histamin, thế hệ mới. Khi cơ thể của những người bị mắc bệnh dị ứng tiếp xúc với dị nguyên thì sẽ phản ứng tạo ra các chất trung gian hoá học, trong đó histamin là một chất trung gian hoá học chính được tìm thấy tham gia vào cơ chế chính tạo ra các triệu chứng của bệnh dị ứng. Thuốc Desdinta có tác dụng ức chế chọn lọc thụ thể Histamin H1 ở ngoại biên, làm các chất này không gắn vào thụ thể ở ngoại biên để gây ra các triệu chứng. Từ đó, làm giảm các triệu chứng tình trạng và thuốc gần như không gây ra buồn ngủ.
2. Chỉ định và chống chỉ định khi dùng thuốc Desdinta
2.1.Chỉ định. Thuốc Desdinta được chỉ định để điều trị triệu chứng trong bệnh lý dị ứng bao gồm:Giúp làm giảm các triệu chứng bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như ho, hắt hơi, sổ mũi, ngứa và nghẹt mũi...Viêm kết mạc mùa xuân hay viêm kết mạc dị ứng gây ra triệu chứng như kích ứng mắt, chảy nước mắt, đỏ mắt, ngứa.Giảm các triệu chứng của bệnh mày đay cấp tính hay mày đay mạn tính tự phát.2.2.Chống chỉ định. Không được dùng thuốc Desdinta trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với thành phần thuốc hay bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc kháng histamin loratadin.Trẻ em dưới 12 tuổi do dạng bào chế không phù hợp. Nên dùng dạng bào chế với liều lượng phụ hợp.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Desdinta
Cách dùng Desdinta. Thuốc được dùng bằng đường uống, người bệnh có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng bữa ăn, thức ăn không làm giảm hấp thu thuốc. Để giúp làm giảm các triệu chứng liên quan bệnh đến dị ứng. Một số lưu ý về thời gian sử dụng như sau:Việc dùng thuốc trong bệnh dị ứng không liên tục (triệu chứng bệnh xuất hiện < 4 ngày/tuần hoặc các triệu chứng xuất hiện < 4 tuần) tùy theo tình trạng bệnh và nên ngừng điều trị khi bệnh nhân đã hết triệu chứng, có thể tái điều trị khi tái xuất hiện triệu chứng.Trong bệnh dị ứng kéo dài (khi người bệnh có triệu chứng xuất hiện > 4 ngày/tuần và các triệu chứng kéo dài > 4 tuần) có thể dùng thuốc điều trị liên tục trong suốt thời gian tiếp xúc với dị nguyên.Liều lượng thuốc Desdinta:Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều dùng được khuyến cáo là 1 viên /ngày một lần.Đối với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận liều khởi đầu là 1 viên Desdinta 5 mg.Cần lưu ý: Liều lượng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn để của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị tốt nhất.
4. Quá liều, quên liều thuốc Desdinta
4.1. Quá liều. Thuốc dung nạp khá tốt nên chưa quan sát thấy tình trạng quá liều khi dùng desloratadine lên đến 45 mg. Tuy nhiên, nếu dùng liều cao, người bệnh có nguy cơ gặp phải các triệu chứng như tác dụng phụ của thuốc. Lưu ý đặc biệt là với trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, đã từng có báo cáo về việc trẻ tử vong do dùng quá liều thuốc kháng histamin trong các chế phẩm giảm ho, giảm dị ứng, cho nên hết sức lưu ý khi dùng cho đối tượng này.4.2.Quên liều. Trong trường hợp bạn quên uống một liều khi đang trong quá trình điều trị bằng thuốc này hãy dùng thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian bạn nhớ ra dùng thuốc đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định.
5. Tác dụng phụ của thuốc Desdinta
Cũng như các loại thuốc khác, ngoài tác dụng chính của thuốc thì các tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng cũng có thể xảy ra. Các tác dụng phụ của thuốc Desdinta gồm:Tác dụng phụ ít gặp: buồn nôn, chóng mặt, buồn ngủ, viêm họng, chậm tiêu và đau nhức cơ.Hiếm gặp: Gây cảm giác mệt mỏi, khô miệng, đau đầu.Tác dụng phụ rất hiếm gặp: nổi mẩn trên da, phản ứng phản vệ (nổi mày đay, phù, khó thở, sưng mặt, sưng họng) và tăng các enzyme của gan.Thuốc Desdinta cũng có thể gây ra các tác dụng phụ khác khi sử dụng. Nếu bạn nhận thấy có bất kỳ tác dụng phụ ở trên hay biểu hiện khác thường nào mà bạn nghĩ là tác dụng phụ của thuốc Desdinta thì hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn và điều trị nếu cần.
6. Lưu ý khi dùng thuốc Desdinta
Trước khi dùng thuốc bạn nên nói với bác sĩ về tiền sử dị ứng với thuốc hay bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Những đối tượng cần thận trọng khi dùng:Phụ nữ mang thai: Thuốc Desdinta nếu sử dụng trong thời kỳ thai nghén cũng có thể gây tác dụng không tốt cho thai nhi như sảy thai, dị tật thai nhi... Chính vì vậy, tốt nhất là không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai. Chỉ sử dụng Desloratadine trong thai kỳ nếu thật sự cần thiết và đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ.Phụ nữ cho con bú: Thuốc Desloratadine có thể đi qua sữa mẹ và nguy cơ gây hại cho trẻ bú mẹ. Vì vậy, cần quyết định ngưng cho con bú hay nên ngưng dùng Desloratadine tùy theo tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ.Sử dụng thuốc cho người cao tuổi: Lựa chọn liều dùng thuốc này cho bệnh nhân cao tuổi nên thận trọng, vì có nguy cơ cao gặp phải tác dụng phụ.Người vận hành máy móc: Do khi dùng thuốc gây ra chóng mặt, buồn ngủ nên cần tránh hoạt động này trong thời gian đầu dùng thuốc.
7. Tương tác thuốc
Khi dùng đồng thời thuốc Desdinta có thể làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương của các thuốc như kháng sinh erythromycin, ketoconazol, kháng sinh azithromycin, thuốc cimetidin. Bên cạnh đó, Desloratadin cũng có thể làm tăng nồng độ và tăng tác dụng thuốc kháng cholin, các thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc ức chế chọn lọc thu hồi serotonin. Do đó, khi phối hợp đồng thời 2 loại thuốc cần hết sức chú ý.Bảo quản: Bảo quản thuốc Desdinta ở nơi khô ráo, thoáng mát và lưu ý không để thuốc Desdinta ở tầm với của trẻ em, để tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng thuốc Desdinta, cần kiểm tra lại hạn sử dụng của thuốc, tránh dùng khi thuốc quá hạn và có dấu hiệu hư hỏng.Hy vọng, với những thông tin trên về thuốc Desdinta bạn đã biết công dụng, cách sử dụng và lưu ý khi dùng thuốc. Nếu khi dùng thuốc bạn còn điều gì thắc mắc thì nên hỏi ý kiến trực tiếp của bác sĩ hay dược sĩ tư vấn. | vinmec | 1,301 |
Bệnh Zona thần kinh có chữa khỏi được không?
Bệnh Zona là kết quả của sự tái hoạt động virus Herpes zoster. Nhiều người cho rằng bệnh chỉ xuất hiện một lần trong đời nhưng thực tế có rất nhiều người bị Zona tái phát đến lần thứ 2 hoặc 3. Vậy bệnh Zona thần kinh có chữa khỏi được không?
1. Bệnh Zona thần kinh là gì?
Bệnh Zona thần kinh do virus Varicella Zoster gây ra. Loại virus này không bị hệ miễn dịch tiêu diệt hoàn toàn mà tồn tại, khu trú nhiều năm ở các tế bào thần kinh tủy sống, hạch cảm giác của người từng mắc bệnh thuỷ đậu và bị ức chế bởi hệ miễn dịch tự nhiên trong cơ thể. Các đối tượng là người lớn tuổi, phụ nữ mang thai hoặc có bệnh nền, sức đề kháng cơ thể yếu thì virus gây Zona thần kinh mới hoạt động trở lại.Siêu vi Varicella Zoster di chuyển dọc theo lộ trình của dây thần kinh tủy sống đến da gây nên tình trạng viêm hoại tử xuất huyết, làm bệnh nhân có cảm giác đau đớn, nóng rát kèm theo sự xuất hiện của các chùm mụn nước và hạch ngoại biên vùng lân cận sưng to.Các triệu chứng Zona thần kinh bao gồm:Mụn ban đầu căng, dịch trong, sau chuyển thành mủ và màu đục;Mụn nước sẽ vỡ và đóng vảy trong khoảng 7-10 ngày, để lại sẹo lấm tấm trắng trên da;Đau rát, râm ran, ngứa ngáy như kim châm và giật theo cơn ở vùng da nhiễm bệnh;Sốt và ớn lạnh;Đau nhức cơ thể, mệt mỏi;Ù tai bên vùng da bị bệnh;Đi loạng choạng, sợ ánh sáng, rối loạn bài tiết mồ hôi.
2. Bệnh Zona thần kinh có chữa khỏi được không?
Do hoạt động của virus cư trú trong tế bào thần kinh nên hiện chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu chống lại các tác nhân gây bệnh Zona thần kinh. Các phương pháp thường dùng để chữa bệnh Zona thần kinh bao gồm:Thuốc giảm đau tại chỗ: Đây là thuốc dạng bôi hoặc miếng dán kết hợp với thuốc giảm đau toàn thân nếu cơn đau nhức gây khó chịu. Trường hợp bệnh nặng hơn thì cần sử dụng Steroid, thuốc chống trầm cảm, thuốc giảm đau dạng thuốc phiện hoặc thuốc chống co giật. Việc dùng thuốc giảm đau đều cần có sự chỉ dẫn của bác sĩ, người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng.Can thiệp thần kinh: Là phương pháp sử dụng thuốc tiêm phong bế dây thần kinh hoặc kích thích điện thần kinh qua da để điều trị Zona thần kinh,Phương pháp thuỷ châm, tăng cường sức đề kháng bằng thuốc bồi bổ thần kinh, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng.Sử dụng thuốc kháng virus trong vòng 72 giờ sau khi phát ban do Zona sẽ giúp giảm 50% nguy cơ đau dây thần kinh hậu Zona. Các thuốc kháng virus giúp ngăn ngừa tình trạng đau tái phát gồm có Acyclovir, Valacyclovir, Famciclovir,...Ngoài các phương pháp điều trị trên, người bệnh cũng có thể kết hợp cùng một số mẹo chữa bệnh Zona thần kinh tại nhà như sau:Dùng băng ép ngâm nước lạnh rồi băng vào mụn nước đang rỉ mủ trong khoảng 20 phút từ 7-8 lần/ngày để làm giảm bớt cơn đau và nhanh khô vết thương. Việc này còn giúp lấy bớt vảy ra ngoài và giảm khả năng bị nhiễm trùng. Ngưng sử dụng băng ép khi sang thương đã khô để vùng da xung quanh không bị ngứa.Sử dụng các sản phẩm có chứa thành phần nano bạc, Chitosan, dịch chiết Neem... giúp sát khuẩn, tiêu diệt virus - vi khuẩn, nhanh lành vết thương và không để lại sẹo. Sản phẩm chứa nano bạc kết hợp với các thảo dược rất an toàn và dùng được cho trẻ nhỏ, kể cả trẻ sơ sinh.Mặc quần áo rộng để tránh bị thương thêm khi quần áo tiếp xúc với sang thuong. Tránh những tiếp xúc da chạm da với người chưa từng bị thuỷ đậu, đang bệnh hoặc người bị suy giảm miễn dịch. Như vậy việc chữa bệnh Zona thần kinh chủ yếu là điều trị triệu chứng. Dấu hiệu bệnh sắp khỏi là các mụn nước hợp thành bọng chứa dịch lớn, hoá đục dần rồi vỡ ra, khô lại, đóng thành vảy. Nếu không điều trị thì bệnh Zona thần kinh vẫn có thể tự khỏi tùy vào chế độ chăm sóc, vệ sinh cũng như sức đề kháng của cơ thể người bệnh.
3. Chế độ ăn cho bệnh nhân bị Zona thần kinh
Khi bị Zona thần kinh, người bệnh nên bổ sung các loại thực phẩm như sau:Thực phẩm giàu vitamin, đặc biệt là vitamin C, B6, B12;Bổ sung kẽm;Thực phẩm giàu lysine như sữa, cá, các loại đậu, phô mai;Bổ sung đầy đủ 2 lít nước mỗi ngày.Các loại thực phẩm mà bệnh nhân Zona cần tránh bao gồm:Thực phẩm giàu chất béo sẽ khiến tình trạng viêm nhiễm trở nên trầm trọng và tổn thương lâu lành hơn;Rượu bia, chất kích thích sẽ làm suy giảm hệ thống miễn dịch, khiến virus lây lan mạnh hơn;Ngũ cốc, các sản phẩm chế biến từ socola, yến mạch, mầm lúa mì, dừa,... khiến virus Varicella bùng phát mạnh và gây tổn thương sâu;Không ăn quá nhiều đường, gia vị, muối, tiêu, bột ngọt;Hạn chế ăn đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều chất béo, muối và chất bảo quản;Tránh một số loại hải sản dễ gây dị ứng như tôm, cua, sò, nghêu, hàu, ốc,...Bệnh Zona thần kinh vẫn có thể tự khỏi tùy vào chế độ chăm sóc, vệ sinh cũng như sức đề kháng của cơ thể người bệnh. Nếu chăm sóc không tốt, vùng da bị Zona thần kinh dẫn đến bội nhiễm thì các mụn nước này sẽ bị viêm nhiễm, mưng mủ. Do đó, điều quan trọng nhất là người bệnh cần giữ vệ sinh vùng bị Zona thần kinh sạch sẽ, sát khuẩn để tránh nhiễm trùng và ngăn ngừa bội nhiễm. | vinmec | 1,029 |
Tìm hiểu về tình trạng đột quỵ gây ra bệnh Parkinson
Hiện nay có nghiên cứu chỉ ra rằng đột quỵ gây ra bệnh Parkinson để lý giải cho tình trạng người bệnh tuy đang khỏe mạnh nhưng trước đó đã mắc bệnh Parkinson và nghiên cứu cho thấy bệnh đột quỵ là nguyên nhân dẫn tới tổn thương các tế bào não sản xuất ra dopamine dẫn tới Parkinson.
1. Khái quát chung về bệnh Parkinson
Căn bệnh này được chia vào nhóm các bệnh lý thoái hóa thần kinh và nguyên nhân hàng đầu dẫn tới sự phát triển tế bào thần kinh não bộ, đặc biệt trong vùng chịu trách nhiệm sản xuất dopamine(một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng giúp điều phối sự vận động của cơ thể).
Bệnh sẽ diễn biến chậm và xấu dần theo sự phát triển của thời gian. Khi các tế bào thần kinh bị thoái hóa do Parkinson và không thể phục hồi nên việc điều trị sẽ giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng sống cho người bệnh. Căn bệnh này hiện nay không thể chữa khỏi hoàn toàn.
Parkinson là bệnh lý thoái hóa thần kinh và nguyên nhân hàng đầu dẫn tới sự phát triển tế bào thần kinh não bộ
Căn bệnh này được phát hiện vào năm 1817 do một bác sĩ người anh James Parkinson phát hiện nên người ta lấy tên ông đặt cho căn bệnh này. Đa số bệnh gặp ở người già trên 60 tuổi nhưng cũng có trường hợp phát hiện sớm.
Những biểu hiện của bệnh có thể thay đổi từ nặng đến nhẹ và ở giai đoạn đầu thì người bệnh có thể bị run tay và chân. Khi bệnh tiến triển nặng hơn thì có thể gặp phải những triệu chứng nặng hơn như: cứng khớp, rối loạn trong vận động hay phối hợp động tác, khả năng thăng bằng kém, cơ bắp có thể co rút và cứng đờ, khó di chuyển và sinh hoạt hằng ngày, khuôn mặt không có cảm xúc, dáng đi khum lại…
Điều này dẫn tới người bệnh có thể bị chấn thương hoặc bị ngã do khả năng thăng bằng kém hoặc nếu kéo dài có thể dẫn tới trí nhớ kém, ảo giác, trầm cảm, giấc ngủ rối loạn…
Căn bệnh Parkinson tuy không gây tử vong nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống của người bệnh với nhiều mức độ. Bệnh có thể tiến triển âm thầm và có nhiều mức độ khác nhau nhưng sẽ có ảnh hưởng không nhỏ nếu diễn biến nặng.
2.1 Tìm hiểu về đột quỵ gây ra bệnh lý parkinson
Đột quỵ là bệnh liên quan tới mạch máu trong não. Mạch máu ở não thường phong phú với hai bán cầu não và có thể cung cấp oxy tới các hoạt động và chuyển hóa tại chỗ. Khi các mạch máu tắc nghẽn hoặc tổn thương dẫn tới xuất huyết có thể dẫn tới đột quỵ.
Đây được xem là bệnh lý nguy hiểm cho cả người bệnh và người thân. Bởi căn bệnh này không chỉ gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và đời sống sinh hoạt của người bệnh mà còn có thể dẫn tới dị tật hoặc tử vong.
Đột quỵ là căn bệnh nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng của người bệnh
Bên cạnh đó, đây cũng là căn bệnh nguy hiểm bởi có thời gian xảy ra đột ngột và nhanh chóng và nếu không cấp cứu ngay lập tức có thể ảnh hưởng tới tính mạng của người bệnh.
Có nhiều trường hợp, bệnh nhân có thể xuất hiện đột quỵ thiếu máu não thoáng qua hay cơn đột quỵ nhẹ diễn ra trong thời gian ngắn. Nếu như không được sàng lọc và phát hiện sớm có thể dẫn tới đột quỵ nguy hiểm sau này. Đó là lí do vì sao người bệnh luôn cần đến chủ động quan tâm bảo vệ sức khỏe, chú trọng tới những bất thường của cơ thể.
2.2 Đột quỵ có thể gây ra bệnh parkinson như thế nào?
Nhiều nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng bệnh đột quỵ được coi là nguyên nhân dẫn tới bệnh parkinson bởi những cơn thiếu máu não nhẹ thường không có triệu chứng dẫn tới tổn thương tế bào thần kinh dẫn tới căn bệnh này.
Những cơn đột quỵ thiếu máu não nhẹ được coi là đột quỵ nhẹ và có thể xuất hiện khi mạch máu não bị tắc nghẽn trong thời gian ngắn không gây nên triệu chứng lâm sàng hay không nhận biết được bệnh. Tuy nhiên những tác động của đột quỵ nhẹ có thể dẫn tới ảnh hưởng sản xuất hoạt chất dopamine trong não.
Điều này cũng đồng nghĩa với quá trình lão hóa và stress cũng là tác nhân cho sự việc này. Bệnh dẫn tới các tổn thương ở tế bào não dẫn tới Parkinson.
Người bệnh mắc đột quỵ có thể được chỉ định sử dụng thuốc chống viêm càng sớm càng tốt để giới hạn tổn thương trong não đồng thời mỗi người cũng nên nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe và phòng ngừa các bệnh về mạch máu để hạn chế khả năng dẫn tới đột quỵ.
2.3 Cách phòng tránh sớm đột quỵ và bệnh parkinson
Phòng tránh sớm bệnh đột quỵ cũng là cách để người bệnh ngăn chặn những nguy cơ Parkinson hoặc dị tật hay tử vong. Bệnh có thể được phòng tránh sớm thông qua những biện pháp như sau:
– Thiết lập lối sống khỏe mạnh, khoa học, bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người xung quanh. Cảnh báo người xung quanh từ bỏ những thói quen xấu(uống bia rượu, hút thuốc lá…)
– Chủ động tầm soát nguy cơ đột quỵ cho cả gia đình, đặc biệt là người cao tuổi và người mắc các bệnh lý nguy cơ như: tiểu đường, cao huyết áp, tim mạch, xơ vữa động mạch… liên quan tới đột quỵ để tìm cách xử lý sớm, ngăn chặn đột quỵ xảy ra.
Chủ động tầm soát nguy cơ đột quỵ cho cả gia đình, đặc biệt là người cao tuổi và người mắc các bệnh lý nguy cơ liên quan để ngăn chặn đột quỵ xảy ra
– Bỏ những thói quen có hại cho sức khỏe gây đột quỵ như: ngủ ít, thức khuya, chơi game nhiều, uống nhiều thuốc ngủ, hút thuốc lá, uống bia rượu…
– Học cách sơ cấp cứu cho người đột quỵ để xử lý nhanh chóng khi đột quỵ xảy ra
– Không chủ quan với các bệnh lý liên quan, cần thăm khám và điều trị theo đúng khuyến cáo và phác đồ của bác sĩ, tránh những tình huống xấu có thể xảy ra.
Hi vọng những thông tin về đột quỵ gây ra bệnh Parkinson trên đây sẽ giúp bạn và người thân có ý thức hơn trong bảo vệ sức khỏe, chống chống đột quỵ và những bệnh nguy hiểm liên quan có thể xảy ra. “Phòng bệnh còn hơn chữa bệnh”, hãy chủ động bảo vệ sức khỏe của bản thân để tránh những rủi ro của đột quỵ. | thucuc | 1,230 |
Người viêm phổi nên ăn gì để nhanh khỏi bệnh?
Phổi có vai trò trọng yếu trong việc trao đổi khí. Một chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh không những có thể ngăn ngừa viêm phổi mà còn hỗ trợ điều trị bệnh. Dưới đây là những thực phẩm tốt cho người viêm phổi bạn có thể tham khảo:
Nghệ
Trong nghệ chứa nhiều các hoạt chất có lợi như curcumin giúp ngăn chặn, điều trị bệnh ung thư phổi. Bên cạnh đó, nghệ còn có tác dụng chống viêm, trị ho có đờm và oxy hóa cao.
Các loại hạt
Óc chó, hạt dẻ, các loại ngũ cốc nguyên hạt,.. rất giàu omega 3 và chất chống oxy hóa. Sử dụng thường xuyên các loại hạt này sẽ có tác dụng giúp chống lại bệnh ung thư phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
Hành tây
Với người bị viêm phế quản mãn tính hay viêm phổi, ung thư phổi do hút thuốc lá nhiều thì hãy ăn thật nhiều hành tây trong bữa ăn hàng ngày. Thói quen này sẽ giúp bạn khử độc tố thuốc lá có trong phổi.
Trà xanh
Theo nghiên cứu của Trung tâm y tế thuộc Đại học Marylan (Nhật Bản), trà xanh có chứa nhiều chất catechin, flavonoid, tannin có trong trà xanh rất có lợi cho phổi, ngăn chặn các bệnh lý cảm cúm, viêm phế quản mãn tính, hen phế quản,…
Các sản phẩm từ sữa
Pho mát, sữa tươi, sữa chua,.. là những thực phẩm quan trọng với những người đang bị tổn thương phổi vì trong sữa có chứa nhiều vitamin, protein và khoáng chất rất tốt cho phổi.
Gừng
Gừng chứa nhiều chất dinh dưỡng như gingerol, vitamin C, vitamin B có tác dụng làm ấm phổi, tăng lưu thông, long đờm, trị ho khan, ho có đờm rất tốt.
Lựu
Theo các chuyên gia, lựu chứa nhiều chất chống oxy hóa, giúp ngăn ngừa sự hình thành của khối u ở phổi và giúp hỗ trợ điều trị bệnh ung thư phổi hiệu quả. | thucuc | 348 |
Các cơn mất ý thức thoáng qua
Cơn mất ý thức thoáng qua được hiểu là một thời gian ngắn rơi vào trạng thái không đáp ứng với môi trường xung quanh. Cơn mất ý thức thoáng qua có thể gặp do nhiều nguyên nhân khác nhau. Cùng tìm hiểu các cơn mất ý thức và cách khắc phục thông qua bài viết dưới đây.
Có nhiều người xuất hiện một cơn vắng ý thức thoáng qua mà không thể tự nhớ được trước đó đã xảy ra việc gì sau khi tỉnh lại. Một số người thấy xuất hiện vết thương trên cơ thể do té ngã hay thấy tỉnh dậy từ dưới đất mà họ lại không có ký ức về chuyện đó. Điều này khiến cho nhiều người gặp phải tình trạng đó cảm thấy lo lắng và mơ hồ về khoảng thời gian bị vắng ý thức. Dưới đây là những nguyên nhân thường gặp gây ra tình trạng này:
1. Động kinh vắng ý thức
Động kinh vắng ý thức là tình trạng xuất hiện cơn động kinh nhưng chỉ ảnh hưởng đến hoạt động ý thức trong một giai đoạn rất ngắn và xuất hiện đột ngột. Động kinh vắng ý thức thường xảy ra ở trẻ em nhất, biểu hiện bên ngoài trông giống như bệnh nhân đang nhìn đăm đăm vào khoảng không trong một vài giây, ngưng động tác rồi lại hoạt động trở lại như bình thường. Có nhiều bệnh nhân có thể xảy ra cơn động kinh vắng ý thức này hàng trăm lần mỗi ngày, điều này có ảnh hưởng rất lớn tới khả năng tiếp thu và học tập, không những thế người ta nhận thấy nguy cơ đuối nước ở những trẻ từng có cơn động kinh vắng ý thức cao hơn bình thường và ảnh hưởng tới quá trình sử dụng phương tiện đi lại.Nguyên nhân gây ra tình trạng này hiện vẫn chưa thực sự rõ ràng. Có thể khởi phát do nhiều yếu tố như ánh đèn nháy...Hầu hết các trường hợp trẻ bị động kinh vắng ý thức đều có thể hết khi trẻ lớn lên. Tuy nhiên với những trường hợp nó xảy ra liên tục, có những hành vi bất thường có thể xảy ra khi mắc bệnh thì cần được thăm khám, theo dõi và có những biện pháp dùng thuốc điều trị phù hợp.
2. Hạ đường huyết
Đường huyết ở trong cơ thể luôn được duy trì ở một mức nhất định. Nhằm giúp cho cơ thể sử dụng năng lượng trong việc hoạt động hàng ngày. Tuy nhiên, khi đường huyết trong cơ thể thấp dưới 3 mmol/ l có thể gây ra các biểu hiện như vã mồ hôi, run, đói cồn cào, nhịp nhanh, mất chức năng vận động, ngất...Hạ đường huyết thường gặp ở những người mắc bệnh đái tháo đường sử dụng insulin hay thuốc nhóm sulfonylurea không đúng cách. Cũng có thể gặp ở người không cung cấp đủ carbohydrate cho cơ thể, quá đói.Thông thường, cơn mất ý thức do hạ đường huyết gây ra thường phục hồi hoàn toàn khi được cung cấp lượng đường cần thiết cho cơ thể và được chẩn đoán xác định bằng cách đo đường máu mao mạch.Đôi khi, nếu không được điều trị sớm kịp thời tình trạng hạ đường huyết có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Cho nên, cần lưu ý liều lượng phù hợp cho người bệnh đái tháo đường, để đề phòng nguy cơ hạ đường huyết.
Cơn mất ý thức thoáng qua có thể do hạ đường huyết gây ra
3. Bệnh lý tim mạch
Những người mắc các bệnh lý tim mạch như bệnh về van tim, bệnh cơ tim, bệnh mạch vành hay bệnh rối loạn dẫn truyền cơ tim có thể gây ra cơn mất ý thức thoáng qua.Đặc điểm nhận dạng một phần cơn mất ý thức thoáng qua do bệnh tim mạch đó là người bệnh thường xuyên gặp phải tình trạng này khi gắng sức, kèm theo dấu hiệu khó thở, đau ngực, mệt mỏi, tím tái...Đây là một điều quan trọng cần loại trừ ở những người xuất hiện cơn mất ý thức thoáng qua. Cần phải xét nghiệm loại trừ, người ta có thể tiến hành bằng biện pháp siêu âm tim, điện tim...
4. Ngất
Ngất là tình trạng mất ý thức thoáng qua có thể gặp do nhiều nguyên nhân gây ra như xúc động mạnh, đứng lâu nhất là nếu nhiệt độ môi trường quá nóng, người bệnh quá đau. Trước cơn ngất, bệnh nhân có cảm giác choáng váng, hồi hộp, mệt, đau ngực, khó thở, đầu óc quay cuồng... Sau đó người bệnh có thể rất nhanh hồi phục. Nhưng ngất có thể tái diễn khi gặp điều kiện thuận lợi và thương tích đôi khi có thể xảy ra nếu người bệnh đang ở những nơi nguy hiểm.Đề phòng ngất bằng cách tạo điều kiện lao động phù hợp, tránh nhiệt độ môi trường quá cao hay quá thấp, bù đủ nước nếu nhiệt độ môi trường cao, kiểm soát cảm xúc tốt...
5. Cơn tăng hô hấp
Những cơn tăng hô hấp thường xuất hiện trong trạng thái stress, thở dốc có thể gây ra cảm giác hoa mắt chóng mặt và thậm chí nó gây ra rối loạn định hướng hoặc mất ý thức thoáng qua. Người bệnh khi xuất hiện tình trạng này có thể bị đau ngực, khó thở, mờ mắt, cảm giác dị cảm như tê, chuột rút và mệt mỏi...
6. Cơn khóc lặng ở trẻ em
Những cơn khóc lặng này thường xuất hiện ở trẻ em dưới 6 tuổi. Những cơn ngừng thở này thường xuất hiện khi đứa trẻ cáu giận hoặc không được đáp ứng các đòi hỏi, dẫn đến việc khóc và kích động. Đứa trẻ này có thể đang khóc rồi xuất hiện ngừng thở, da xanh tím và mềm nhũn, gọi hỏi không có đáp ứng, đôi khi có run và xuất hiện co giật nhẹ.Tình trạng không đáp ứng với môi trường xung quanh có thể kéo dài vài phút. Cơn ngừng thở này ở trẻ em có thể kèm theo chấn thương đầu hay cơ thể do té ngã.Đây là hậu quả của tình trạng thiếu oxy não nhưng nhanh chóng hồi phục. Nghe có vẻ rất nghiêm trọng nhưng đa số các trường hợp phục hồi và không để lại di chứng.
Cơn khóc lặng ở trẻ em có thể khiến trẻ bị mất ý thức tạm thời
7. Đau đầu migraine
Đau nửa đầu migraine là tình trạng đau do nguyên nhân mạch máu não. Một cơn vắng ý thức thoáng quá có thể xuất hiện trong thời gian của cơn đau Migraine nhất là với trường hợp hai bên, đặc biệt khi đau thường kèm theo nôn, nhạy cảm với ánh sáng.Nhiều tác nhân gây kích hoạt đau nửa đầu đã được xác định bao gồm uống rượu, bỏ bữa, mùi nặng, thời tiết thay đổi, liên quan tới kinh nguyệt...Đau nửa đầu migraine có thể được điều trị bằng thuốc giảm đau tạm thời hoặc dự phòng nếu đau mạn tính và kết hợp với biện pháp tránh kích thích gây ra cơn đau.
8. Cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua
Đây là tình trạng gây ra do thiếu sót thần kinh xảy ra một cách đột ngột, thường hồi phục hoàn toàn sau 1 giờ và không để lại di chứng do nguyên nhân mạch máu. Các biểu hiện có thể gặp như tê bì, dị cảm, mất nhìn 1 mắt thoáng quá và thường rất hiếm khi xuất hiện triệu chứng mất ý thức. Tình trạng này xuất hiện trên những người có nguy cơ mắc bệnh có ảnh hưởng tới mạch máu như nghiện rượu, đái tháo đường, xơ vữa mạch máu...Cần đề phòng nguy cơ nhồi máu não thực sự ở những người có tiền sử cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua.Nói chung, có rất nhiều nguyên nhân và yếu tố gây ra cơn mất ý thức thoáng qua. Những nguyên nhân nguy hiểm như bệnh tim mạch luôn cần được loại trừ khi người bệnh xuất hiện tình trạng này liên tục, nhất là khi gắng sức... Người bệnh cần thăm khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện nguy cơ bệnh lý và có hướng điều trị kịp thời. | vinmec | 1,407 |
Dùng thuốc tránh thai 2 lần trên 1 tháng có sao không?
Thuốc tránh thai khẩn cấp là biện pháp tránh thai đơn giản, dễ sử dụng trong trường hợp không muốn mang thai sau khi quan hệ tình dục không an toàn. Tuy nhiên, loại thuốc này được các công ty dược phẩm và chuyên gia sức khỏe khuyến cáo không nên sử dụng nhiều lần sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Vậy trong trường hợp khẩn cấp, dùng thuốc tránh thai 2 lần trên 1 tháng có sao không? Hiệu quả tránh thai có giảm không?
1. Dùng thuốc tránh thai 2 lần trên 1 tháng có sao không?
Trước khi tìm hiểu dùng thuốc tránh thai 2 lần trên 1 tháng có sao không, trước hết bạn cần nắm được thành phần của thuốc cũng như tác động giúp tránh thai của loại thuốc này. Thuốc tránh thai khẩn cấp và thuốc tránh thai hàng ngày đều chứa thành phần là hormone sinh sản nữ estrogen, progesterone hoặc cả hai. Nguyên tắc ngừa thai của cả hai cũng giống nhau, đều ngăn ngừa sự rụng trứng và tinh trùng di chuyển vào thụ thai.
Tuy nhiên, thuốc tránh thai hàng ngày chứa lượng hormone thấp hơn, có thể dùng thường xuyên đều đặn mỗi ngày mà không làm rối loạn hormone trong cơ thể. Thuốc tránh thai khẩn cấp chứa hàm lượng nội tiết tố cao hơn nên tác dụng nhanh hơn, hiệu quả khi cần ngừa thai sau khi quan hệ tình dục không an toàn từ 1 - 3 ngày.
Cũng vì vậy mà thuốc tránh thai khẩn cấp được các bác sĩ khuyến cáo không nên lạm dụng dùng thường xuyên quá 2 lần/tháng hoặc trên 3 lần/năm. Nếu lạm dụng, thuốc sẽ gây rối loạn nội tiết tố, dẫn đến rối loạn kinh nguyệt ảnh hưởng tới sức khỏe nói chung cũng như khả năng sinh sản sau này nói riêng. Cần theo dõi tình trạng sức khỏe cơ thể, đặc biệt là chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng.
Nếu có dấu hiệu rối loạn kinh nguyệt, sức khỏe giảm sút thì cần đi khám bác sĩ sớm. Bên cạnh đó, hãy chú ý hơn đến chế độ dinh dưỡng hàng ngày, đảm bảo bổ sung đủ các nhóm chất quan trọng như: chất đạm, chất xơ, chất béo, vitamin và khoáng chất,… Tập thể dục thể thao và thư giãn tinh thần cũng rất quan trọng để nội tiết cơ thể điều hòa về trạng thái cân bằng.
Như vậy, không nên lạm dụng dùng thuốc tránh thai khẩn cấp nhiều lần, nếu lỡ sử dụng 2 lần/tháng hãy theo dõi sức khỏe và đi khám sớm nếu có dấu hiệu bất thường.
2. Các tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc tránh thai
Dùng thuốc tránh thai là biện pháp tiện lợi, hiệu quả giúp chị em ngừa thai sau khi quan hệ tình dục không an toàn. Tuy nhiên, phương pháp này có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn cho sức khỏe nói chung, thậm chí có thể ảnh hưởng, biến chứng lâu dài đến sức khỏe sinh sản.
Dưới đây là 4 tác dụng phụ nổi bật thường gặp ở phụ nữ sau khi dùng thuốc tránh thai:
2.1. Gây thay đổi chu kỳ kinh nguyệt
Kể cả ở lần đầu hay đã sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp nhiều lần, chu kỳ kinh nguyệt của bạn đều có thể bị ảnh hưởng và rối loạn. Thành phần của thuốc là hormone sẽ làm rối loạn nội tiết tố trong cơ thể, ngăn cản sự rụng trứng và từ đó làm giảm sức khỏe sinh sản sau này.
Tùy từng thể trạng của người phụ nữ và tần suất, số lần sử dụng mà ảnh hưởng này của thuốc tránh thai khẩn cấp có thể khác nhau. Với thuốc tránh thai hàng ngày, do lượng hormone bổ sung nhỏ nên tác dụng phụ rối loạn chu kỳ kinh nguyệt ít gặp hơn.
2.2. Chảy máu tử cung
Tác dụng phụ gây chảy máu tử cung bất thường được ghi nhận khá phổ biến ở phụ nữ sau khi dùng thuốc tránh thai khẩn cấp. Nhiều người cho rằng đây là dấu hiệu của việc tránh thai thành công, tuy nhiên điều này cho thấy tử cung bị ảnh hưởng và chảy máu. Dù đa phần trường hợp này không gây ra vấn đề sức khỏe nghiêm trọng song vẫn cần theo dõi tình trạng chảy máu và can thiệp nếu nghiêm trọng.
2.3. Cơ thể mệt mỏi
Hầu hết phụ nữ sau khi dùng thuốc tránh thai, nhất là lạm dụng thuốc tránh thai nhiều lần trong thời gian ngắn thường gặp phải tình trạng cơ thể mệt mỏi nhiều ngày. Tình trạng mệt mỏi này thường diễn ra trong buổi sáng, kéo dài 1 - 2 ngày, là hậu quả của sự rối loạn nội tiết tố do thuốc tránh thai.
Cần cẩn thận với trường hợp mệt mỏi nhiều ngày với mức độ ngày càng nặng sau khi dùng thuốc tránh thai khẩn cấp. Bạn cần đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt để kiểm tra những ảnh hưởng mà cơ thể gặp phải.
2.4. Nôn mửa, chóng mặt
Tác dụng phụ chóng mặt và nôn mửa thường gặp ở phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai lần đầu hoặc dùng nhiều lần trong thời gian ngắn. Hầu hết các trường hợp triệu chứng này không kéo dài, kết thúc sau một vài ngày hoặc một vài tuần.
Tuy nhiên nếu buồn nôn, nôn mửa kéo dài dai dẳng, bạn nên kiểm tra lại chế độ ăn uống của bản thân có chứa chất dễ gây kích ứng không hoặc kiểm tra có thể bạn đang mang thai. Mang thai sẽ khiến phụ nữ bị buồn nôn và các rối loạn tiêu hóa khác trong vài tháng đầu của thai kỳ.
Dùng thuốc tránh thai 2 lần trên 1 tháng có sao không? Có thể thấy, lạm dụng thuốc tránh thai khẩn cấp nhiều lần sẽ gây nhiều hệ lụy cho sức khỏe, thậm chí đe dọa đến khả năng sinh sản của người phụ nữ. Do đó, hãy tìm hiểu và sử dụng biện pháp tránh thai chủ động và an toàn hơn, không nên dùng thuốc tránh thai khẩn cấp nhiều lần.
Tư vấn các biện pháp tránh thai an toàn, phù hợp với bản thân.
Thăm khám và điều trị các bệnh lý sản phụ khoa cùng nhiều vấn đề sức khỏe khác như khám vô sinh hiếm muộn,... | medlatec | 1,090 |
Công dụng thuốc Cispa 50
Cispa 50 là thuốc thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Thuốc được bào chế dạng dung dịch tiêm và được đóng gói trong hộp chứa 1 lọ 50ml. Vậy thuốc Cispa 50 có tác dụng như thế nào? Người bệnh sử dụng thuốc sao cho đúng cách? Cùng chúng tôi tìm hiểu công dụng của thuốc Cispa 50 qua bài viết dưới đây.
1. Cispa 50 là thuốc gì?
Cispa là một hợp chất platinum và khi ở dạng đồng phân cis mới có hoạt tính. Cispa là một loại thuốc có tác dụng làm thay đổi cấu trúc và ức chế sự tổng hợp DNA. Bên cạnh đó, thuốc Cispa còn có khả năng ức chế tổng hợp protein và RNA. Tác dụng này của thuốc không có tính đặc hiệu giai đoạn trong chu kỳ tế bào.Thuốc Cispa 50 được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị ung thư tế bào sinh dục di căn.Điều trị ung thư buồng trứng kháng thuốc, giai đoạn muộn.Điều trị ung thư bàng quang kháng thuốc, giai đoạn muộn.Điều trị ung thư tế bào vảy kháng thuốc.Thuốc Cispa 50 có thể được sử dụng đơn thuần hoặc phối hợp với các thuốc kháng để điều trị bệnh cho người bệnh.Những trường hợp có chống chỉ định sử dụng thuốc Cispa 50:Bệnh nhân có tổn thương thận.Bệnh nhân có rối loạn, tổn thương thính giác.Bệnh nhân bị suy tủy.Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú không sử dụng thuốc này.Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thuốc hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc Cispa 50.
2. Liều lượng và hướng dẫn sử dụng thuốc Cispa 50
Thuốc Cispa 50 được sử dụng theo đường tiêm truyền và chủ yếu được truyền qua đường tĩnh mạch.Trước và sau khi truyền thuốc Cispa 50 qua đường tĩnh mạch, cần duy trì đủ nước và nước tiểu trong 24 giờ để đảm bảo lượng nước tiểu thải ra tốt và hạn chế đến mức tối đa gây độc cho thận.Liều dùng thuốc đơn thuần cho người lớn và trẻ em như sau:Truyền tĩnh mạch từ 50 - 100mg/m2 một lần trong 6 - 8 giờ mỗi 3 - 4 tuần hoặc có thể truyền tĩnh mạch chậm 15- 20mg/m2 trong 5 ngày mỗi 3 - 4 tuần.Đối với bệnh nhân suy tủy, cần giảm liều sử dụng thuốc.Do không có chứa chất kháng khuẩn, do đó cần chuẩn bị thuốc trước khi truyền để giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng. Thuốc Cispa 50 cần được truyền hết trong 24 giờ và bỏ phần thuốc còn lại.Thuốc Cispa 50 còn được sử dụng phối hợp với các thuốc gây độc tế bào để điều trị bệnh như sau:Điều trị ung thư tinh hoàn: Phối hợp với các thuốc: Vinblastine, bleomycin, actinomycin D.Điều trị ung thư buồng trứng: Phối hợp cùng với doxorubicin, 5 - fluorouracil, cyclophosphamide,...Điều trị ung thư đầu và cổ: Kết hợp Cispa 50 với bleomycin, methotrexate.Người bệnh điều trị bằng thuốc Cispa 50 nhắc lại chỉ được chỉ định khi:Người bệnh có nồng độ creatinin huyết thanh dưới 140 micromol/L và/ hoặc ure huyết tương dưới 9 mmol/L.Số lượng các thành phần tế bào máu ngoại biên ở mức chấp nhận được. Cụ thể: Số lượng tiểu cầu ít nhất là 100 G/L, số lượng bạch cầu ít nhất là 4 G/L.Đối với những bệnh nhân có tổn thương chức năng gan: Cần thận trọng khi sử dụng thuốc, men gan tăng và dấu hiệu nhiễm độc gan đã được báo cáo.Người bệnh sử dụng thuốc Cispa 50 nên được làm thính đồ căn bản và theo dõi bệnh nhân định kỳ để phát hiện những tổn thương về mặt thính giác cho người bệnh.Đối với những bệnh nhân có tổn thương chức năng thận: Thuốc Cispa 50 được bài tiết qua đường nước tiểu. Thuốc được giữ lại nhiều trong thận và thận bị nhiễm độc là do thuốc tích tụ. Thuốc có thời gian bán hủy kéo dài và nồng độ thuốc Cispa trong huyết tương đặc biệt cao trong suy thận. Với bệnh nhân có nồng độ creatinin trên 200 micromol/L thì không nên sử dụng thuốc Cispa 50.
3. Tác dụng phụ của thuốc Cispa 50
Thuốc Cispa có thể gây buồn nôn và nôn nhiều, thường xảy ra sau khi dùng thuốc từ 1 - 4 giờ và có thể kéo dài trong 1 tuần. Đối với trường hợp này cần ngưng sử dụng thuốc.Thuốc gây độc tính cho thận: Do thuốc tích lũy và liên quan liều dùng gây hạn chế việc sử dụng thuốc. Nếu dùng thuốc kéo dài và lặp lại nhiều đợt sẽ gây tác dụng độc kéo dài và nặng hơn.Cispa 50 gây độc nhẹ cho tủy xương: Thuốc có thể gây giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu, có thể gây thiếu máu. Sau khi ngừng sử dụng thuốc để điều trị, những triệu chứng này sẽ được phục hồi.Thuốc Cispa gây ra các phản ứng phản vệ như: phù mặt, thở khò khè, nổi ban, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh,...Thuốc có thể làm tăng nồng độ acid uric trong máu, tăng tối đa sau 3 - 5 ngày sau khi sử dụng thuốc. Người bệnh có thể dùng Allopurinol để làm giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh.Sử dụng thuốc Cispa có thể gây tăng các biểu hiện của bệnh lý thần kinh ngoại biên như: dị cảm kiểu găng tay, mất phản xạ, có cảm giác chấn động, mất cảm thụ bản thân,...Thuốc Cispa cũng gây độc tính võng mạc với biểu hiện là nhìn mờ và cảm giác về màu sắc bị thay đổi, có thể mắc viêm dây thần kinh thị giác.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Cispa 50
Trong quá trình điều trị bằng thuốc Cispa 50, cần lưu ý:Thuốc Cispa 50 gây độc tính cho thận: Bệnh nhân suy thận làm giảm liều dùng và tích lũy thuốc là độc tính làm hạn chế liều lượng sử dụng thuốc trong điều trị. Để giảm độc cho thận nên truyền nước cho bệnh nhân trước và sau khi điều trị bằng thuốc Cispa.Thuốc Cispa 50 gây ức chế tủy: do liều dùng và do tích lũy thuốc, thường gây giảm số lượng bạch cầu và tiểu cầu.Thuốc gây ra thiếu máu sau khi dùng để điều trị cho bệnh nhân. Trường hợp bệnh nhân có thiếu máu nặng cần truyền máu.Phần lớn các bệnh nhân có dùng thuốc Cispa đều buồn nôn và nôn. Trường hợp các biểu hiện nghiêm trọng cần giảm liều hoặc ngưng sử dụng thuốc.Thuốc Cispa 50 gây độc cho tai: Nguyên nhân chủ yếu là do sử dụng thuốc với liều cao và thuốc tích lũy. Có thể gây ù tai tạm thời hoặc kéo dài, thậm chí gây mất thính lực ở một bên hoặc hai bên. Các triệu chứng này thường gia tăng khi dùng thuốc điều trị nhiều đợt lặp đi lặp lại và có thể gây ra tổn thương không hồi phục.Sử dụng thuốc Cispa 50 có thể gây độc cho thần kinh: Thuốc gây ra các bệnh lý thần kinh ngoại biên, hạ huyết áp, động kinh, mất thị lực, hội chứng nhược cơ,...Người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc Cispa 50 khi có sự theo dõi thường xuyên của bác sĩ có kinh nghiệm dùng thuốc độc cho tế bào và chỉ nên sử dụng khi lợi ích lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra. Trong quá trình điều trị, cần chuẩn bị sẵn các phương tiện đầy đủ để xử trí các biến chứng có thể xảy ra.Tóm lại, thuốc Cispa 50 là một loại thuốc gây độc tế bào được sử dụng cho những bệnh nhân mắc ung thư tế bào sinh dục, ung thư buồng trứng, ung thư bàng quang,... Thuốc có tác dụng trên các tế bào làm thay đổi cấu trúc DNA và ức chế tổng hợp DNA, từ đó làm cho các tế bào ung thư không phát triển và di căn sang các cơ quan khác của cơ thể. Người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc Cispa 50 khi có chỉ định và sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị. | vinmec | 1,403 |
Hướng dẫn về thuốc hạ sốt, ho và cảm lạnh cho trẻ em ở từng độ tuổi
Khi trẻ bị sốt cao, ho, cảm lạnh, cha mẹ có thể cho trẻ sử dụng các loại thuốc hạ sốt, giảm ho, trị triệu chứng cảm lạnh không cần kê đơn, có bán tại các nhà thuốc. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn khi dùng cho trẻ, cha mẹ cần đặc biệt quan tâm tới liều lượng thuốc sao cho phù hợp với tuổi và cân nặng của trẻ.
1. Hướng dẫn dùng thuốc hạ sốt cho trẻ
Thuốc hạ sốt, giảm đau là các thuốc được bán rất rộng rãi tại các nhà thuốc, có thể mua mà không cần đơn của bác sĩ. Các thuốc này có thể giúp hạ sốt cho trẻ và giảm bớt tình trạng khó chịu tổng thể, tuy nhiên thuốc không giúp giảm các triệu chứng khác của cảm lạnh. Trước khi dùng thuốc hạ sốt cho trẻ, cha mẹ hãy kiểm tra kỹ nhãn thuốc vì công thức và hàm lượng thuốc có thể thay đổi, đồng thời đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để biết liều lượng an toàn phù hợp với tuổi và cân nặng của trẻ.Các loại thuốc hạ sốt cho trẻ được dùng phổ biến hiện nay là:1.1. Paracetamol. Paracetamol là loại thuốc hạ sốt, giảm đau thông dụng nhất hiện nay. Thuốc có nhiều dạng bào chế như dạng viên nén, dạng viên sủi, dạng gói bột, dạng siro lỏng, dạng viên đặt hậu môn,... Paracetamol có nhiều ưu điểm như tác dụng nhanh, hiệu quả hạ sốt, giảm đau cao. Tuy nhiên, cũng như bất kỳ loại thuốc nào khác, nếu sử dụng Paracetamol quá liều có thể gây hậu quả nghiêm trọng. Khi sử dụng Paracetamol để hạ sốt cho trẻ em, cha mẹ cần lưu ý sử dụng đúng liều lượng như sau:Trẻ từ 0-23 tháng tuổi: cha mẹ không nên tự ý dùng thuốc mà cần gọi cho bác sĩ khi trẻ có những dấu hiệu đầu tiên của ốm, sốt để được hướng dẫn.Trẻ từ 2 tuổi trở lên: sử dụng theo hướng dẫn trên nhãn thuốc. Liều Paracetamol đường uống điều trị trẻ bị sốt là 10-15mg/kg/lần, sử dụng 4-6 giờ/lần. Không được dùng quá 5 lần và quá 75mg/kg trong 24 giờ. Tuy nhiên tùy dạng bào chế của sản phẩm mà sẽ có hướng dẫn cụ thể. Các sản phẩm bào chế dạng lỏng thường đính kèm dụng cụ đong thuốc, giúp đảm bảo chia liều tốt và thuận tiện khi sử dụng.Đối với sản phẩm dùng đường hậu môn, liều Paracetamol để hạ sốt cho trẻ là 10-20mg/kg/lần, dùng 4-6 giờ/lần. Cũng không được dùng quá 5 lần và quá 75mg/kg trong 24 giờ. Dạng thuốc đường hậu môn dùng trong trường hợp trẻ quấy khóc, không chịu dùng thuốc đường uống hoặc trẻ nôn mửa, bỏ bú,...
Paracetamol là loại thuốc hạ sốt, giảm đau thông dụng nhất hiện nay
1.2. Ibuprofen. Ibuprofen là thuốc thuộc nhóm hạ sốt, giảm đau, kháng viêm (NSAIDS). Ngoài hạ sốt, giảm đau, Ibuprofen có thêm tác dụng chống viêm nên thường được chỉ định trong các trường hợp đau đầu, đau răng, viêm khớp dạng thấp,...Ibuprofen có thể được sử dụng để hạ sốt cho trẻ em. Tuy tác dụng hạ sốt mạnh và kéo dài hơn so với Paracetamol nhưng do có nhiều tác dụng phụ, đặc biệt là tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn, loét dạ dày,...nên Ibuprofen ít được khuyến cáo sử dụng. Ibuprofen chỉ thường dùng khi trẻ bị sốt cao không đáp ứng với thuốc Paracetamol. Liều lượng Ibuprofen sử dụng để hạ sốt cho trẻ em:Trẻ từ 0-23 tháng: cha mẹ không nên tự sử dụng Ibuprofen cho trẻ. Khi trẻ bị sốt cao, hãy cho trẻ đi khám bác sĩ để được chỉ định liều lượng thuốc phù hợp.Trẻ 2 tuổi trở lên: có thể sử dụng thuốc theo liều lượng trên nhãn thuốc. Liều Ibuprofen thông thường để hạ sốt ở trẻ em là 20-30mg/kg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ. Hoặc có thể sử dụng 5-10mg/kg/lần, cách nhau 6-8 giờ/lần, tối đa 40mg/kg/ngày.Cha mẹ không được tự ý dùng Ibuprofen hạ sốt cho trẻ em trong các trường hợp nghi ngờ trẻ bị sốt xuất huyết, trẻ bị loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, hen suyễn, bệnh tim mạch,...
2. Hướng dẫn dùng thuốc ho và cảm lạnh cho trẻ em
Cha mẹ không nên cho trẻ dưới 4 tuổi dùng thuốc ho và thuốc điều trị các triệu chứng của cảm lạnh vì hiện tại chưa có nhiều bằng chứng thuyết phục về sự an toàn và hiệu quả của chúng đối với trẻ.Nếu được bác sĩ kê đơn thuốc ho hoặc thuốc điều trị triệu chứng cảm lạnh, cha mẹ hãy cho trẻ dùng thuốc theo đúng chỉ định. Các sản phẩm thuốc điều trị ho, cảm lạnh cho trẻ em trên thị trường rất đa dạng, có loại đơn thành phần, có loại kết hợp nhiều thành phần hoạt chất với nhau. Do đó nếu sử dụng kết hợp, trộn chung nhiều loại thuốc với nhau có thể dẫn đến nguy cơ trẻ dùng thuốc quá liều, do các thuốc có thành phần trùng lặp.Một số thuốc ho và một số thuốc điều trị cảm lạnh thông dụng như:Thuốc trị ho: Dextromethorphan, Codein,...Thuốc trị nghẹt mũi: các thuốc như Naphazolin, Xylometazolin,... giúp co mạch tại chỗ nhanh và kéo dài, giúp giảm các triệu chứng nghẹt mũi, sổ mũi,...Thuốc long đờm: giúp làm loãng đờm như acetylcystein, Bromhexin, Ambroxol,...Thuốc kháng histamin: Clorpheniramin, Alimemazin, Fexofenadin, Loratadin,...
Sử dụng thuốc ho và cảm lạnh cho trẻ dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
Hướng dẫn sử dụng thuốc ho và cảm lạnh cho trẻ em:Trẻ từ 0-36 tháng: không tự ý sử dụng cho trẻ. Cho trẻ đi khám bác sĩ khi có dấu hiệu trẻ bị sốt cao, ho, sổ mũi,...Trẻ 4-5 tuổi: sử dụng thuốc ho và cảm lạnh cho trẻ dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.Trẻ 6 tuổi trở lên: sử dụng thuốc theo hướng dẫn sử dụng trên nhãn thuốc.
3. Cách sử dụng thuốc không kê đơn an toàn cho trẻ
Khi muốn mua các thuốc không kê đơn để sử dụng khi trẻ bị sốt cao, ho, cảm lạnh, cha mẹ hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ ở nhà thuốc để được tư vấn về liều lượng, tác dụng phụ và các lưu ý khi sử dụng.Cha mẹ đặc biệt lưu ý không được dùng aspirin để hạ sốt cho trẻ vì nguy cơ làm tăng hội chứng Reye ở trẻ em. Đây là hội chứng tuy hiếm gặp nhưng vô cùng nghiêm trọng, có thể gây sưng phù ở não và các cơ quan nội tạng như tim, tuyến tụy, lách, thận,...Một nhóm thuốc trong thực tế thường được sử dụng rộng rãi để điều trị triệu chứng ho và cảm lạnh đó là các thuốc kháng histamin. Đây là các thuốc có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, có thể giúp giảm sổ mũi, hắt hơi nhưng cũng có thể được dùng để điều trị các trường hợp dị ứng; liều dùng cho từng trường hợp cũng rất khác nhau. Do đó, nếu muốn sử dụng các thuốc kháng histamin cho trẻ, cha mẹ hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về liều lượng và cách sử dụng sao cho an toàn. | vinmec | 1,251 |
Xử trí hiệu quả để ngăn ngừa các biến chứng viêm phổi
Viêm phổi biến chứng nhiễm trùng huyết
Nhiễm trùng huyết được coi là một biến chứng viêm phổi ở trẻ em hay gặp phải. Điều này xảy ra khi vi khuẩn gây viêm phổi đi vào máu. Sự lây lan của vi khuẩn có thể dẫn đến sốc nhiễm trùng hoặc kéo theo nhiễm trùng thứ phát như viêm màng não thường gặp ở trẻ sơ sinh, viêm phúc mạc, viêm nội tâm mạc, viêm khớp do vi trùng.
Tràn dịch màng phổi hoặc tràn mủ màng phổi
Trẻ bị viêm phổi có thể làm tràn dịch màng phổi hoặc tràn mủ màng phổi. Khi kiểm tra, gõ đục giảm hoặc mất phế âm bên phổi bị tổn thương.
Sử dụng ống nghe có thể nghe thấy tiếng cọ màng phổi ở giai đoạn sớm trước khi tràn dịch lan rộng.
X-quang ngực có hình ảnh ở một hoặc cả hại bên lồng ngực. Khi có viêm mủ màng phổi, trẻ sốt dai dẳng dù đã được điều trị kháng sinh và dịch màng phổi đục hoặc có mủ.
Áp xe phổi do biến chứng viêm phổi
Khi trẻ bị viêm phổi nhưng không được điều trị tốt, gây viêm mủ và hoại tử vùng nhu mô phổi bị tổn thương, khiến cơ chế thanh thải bị suy yếu, gây hiện tượng thuyên tắc hoặc vi trùng lan theo đường máu hình thành nên khối áp-xe phổi. Khối áp xe có hình dạng một hang tròn có bờ rõ, thành dày trong phổi, bên trong có chứ dịch mủ.
Khi thăm khám thấy lồng ngực di động giảm, giảm phế âm, gõ đục, ran ẩm và tiếng thổi ống. Chụp X-quang ngực có thể phát hiện một ổ mủ đơn độc, thành dày trong phổi có hoặc không có mức khí dịch.
Tràn khí màng phổi do biến chứng viêm phổi
Tràn khí màng phổi thường thứ phát dẫn đến tích tụ khí trong khoang màng phổi do vỡ phế nang hoặc do nhiễm vi trùng sinh hơi.
Khi trẻ bị viêm phổi, gây áp lực trong khoang màng phổi, khiến lồng ngực căng phồng ở bên tổn thương, đẩy lệch trung thất sang bên đối diện, gây tràn khí màng phổi.
Khi thăm khám thấy giảm phế âm bên tràn khí, trẻ thở rên, suy hô hấp nặng và tím tái. Các chẩn đoán phân biệt bao gồm kén phổi, bóng khí phổi, thoát vị hoành.
Cần thực hiện chụp X-quang phổi để đánh giá chi tiết và có biện pháp xử trí sớm.
Khi nào cần cho bé đến viện
Khi thấy trẻ có các biểu hiện viêm phổi sau đây, ba mẹ cần lưu ý để cho bé đi thăm khám sớm:
– Giai đoạn sớm: có thể chỉ có sốt nhẹ, ho húng hắng, chảy nước mắt và nước mũi, khò khè, ăn kém, bỏ bú, quấy khóc…
– Giai đoạn sau: trẻ không được điều trị đúng và theo dõi sát có thể diễn biến nặng hơn với biểu hiện sốt cao, ho tăng lên, có đờm, khó thở, thở nhanh, rút lõm lồng ngực, bỏ bú hoặc bú kém, tím môi, tím đầu chi…
– Trẻ mệt mỏi, quấy khóc, có thể bị tiêu chảy, nôn, đau bụng.
Đặc biệt, khi bị viêm phổi nhịp thở của con nhanh hơn bình thường:
Nếu nhịp thở của con đập nhanh và kèm theo một số dấu hiệu trên, ba mẹ nên cho bé đi thăm khám sớm với bác sĩ Chuyên khoa Nhi để con được điều trị kịp thời, tránh các biến chứng nguy hiểm xảy ra. | thucuc | 592 |
Tìm hiểu về căn bệnh thiếu máu não ở trẻ em
Thiếu máu não ở trẻ em là một căn bệnh vô cùng nguy hiểm. Bởi nó không chỉ gây ra những triệu chứng khó chịu mà còn tác động tới sự phát triển cũng như trí tuệ của trẻ sau này. Vậy đây là căn bệnh như thế nào? Làm sao để khắc phục và điều trị hiệu quả nhất? Hãy cùng tìm câu trả lời về căn bệnh này qua bài viết dưới đây.
1. Thiếu máu não ở trẻ là tình trạng gì?
Thiếu máu não là tình trạng lượng hemoglobin và hồng cầu trong máu bị suy giảm khiến máu không thể lưu thông lên não. Điều này làm cản trở quá trình phát triển thể chất cũng như trí tuệ ở trẻ em.
Thiếu máu não ở trẻ em là tình trạng không đủ tế bào hồng cầu để vận chuyển oxy đi nuôi các cơ quan trong cơ thể trong đó có não bộ.
2. Tác nhân gây bệnh
– Do một số bệnh lý: bệnh tự miễn (Lupus ban đỏ), bệnh về thận, ung thư, tủy xương,…
– Bệnh do di truyền: thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm, thiếu máu tan huyết,…
– Chế độ dinh dưỡng thiếu khoa học: cơ thể trẻ không được hấp thụ đủ các chất: sắt, dưỡng chất, vitamin B12,…cũng là một trong những tác nhân gây bệnh ở trẻ.
– Tủy xương gặp vấn đề, bị biến dạng cũng làm ảnh hưởng tới việc sản sinh hồng cầu. Đây cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng thiếu máu ở trẻ.
3. Những ảnh hưởng tới trẻ từ bệnh thiếu máu não
3.1. Thiếu máu não ở trẻ em khiến thể chất kém phát triển
– Khi trẻ em bị thiếu máu, các bé thường trở nên trầm lắng hơn, kém hoạt bát và thiếu sự năng động vui vẻ của trước đây. Mà thay vào đó, trẻ sẽ ít nói hơn, lười vận động, hay ngồi một chỗ. Ngoài ra, trẻ còn có một số biểu hiện như hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, buồn nôn. Trẻ còn có cảm giác chán ăn, luôn cảm thấy mệt mỏi do cơ thể không tiếp nhận được chất dinh dưỡng.
– Thiếu máu cũng là chính là nguyên nhân khiến cơ thể trẻ suy yếu, sức đề kháng suy giảm. Chính đây cũng là điều kiện thuận lợi để các yếu tố có hại, các loại virus,…xâm nhập dẫn đến nhiễm trùng và mắc các bệnh truyền nhiễm.
– Ngoài ra, cha mẹ nên để ý tới nước da của con em mình, nước da trẻ cũng có dấu hiệu trở nên xanh xao, nhợt nhạt hơn do sự lưu thông của máu không thể tới não.
3.2. Bất thường về nhịp tim ở trẻ thiếu máu não
Nhịp tim của trẻ mắc bệnh thiếu máu não thường sẽ đập nhanh hơn ở những đứa trẻ khác. Điều này xảy ra do hồng cầu bị suy giảm làm hạn chế sự vận chuyển oxy tới các tế bào và cơ quan khác. Vì thế, tim phải đập nhanh hơn để thực hiện chức năng vận chuyển oxy.
Các bậc phụ huynh có thể dễ dàng quan sát nhận biết được tình trạng sức khỏe của con em mình thông qua hơi thở. Nếu hơi thở của con ngắn, thở nông, nhanh và mạnh thì chứng tỏ máu đang lên não kém.
Trẻ bị thiếu máu não thường mệt mỏi, thiếu tập trung, khả năng tư duy hạn chế hơn những bạn đồng trang lứa.
3.3. Thiếu máu não ở trẻ tác động tới trí tuệ các bé như thế nào?
Không chỉ làm suy giảm sức khỏe, thiếu máu não còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới trí tuệ của trẻ. Cụ thể:
– Trẻ thường tiếp nhận thông tin chậm và không đầy đủ như những đứa trẻ khác, rất hay quên, khó ghi nhớ các hành động đã xảy ra. Vì thế quá trình học tập cũng sẽ bị ảnh hưởng do khả năng tiếp thu kém và khó có thể ghi nhớ hết các thông tin. Điều này dẫn đến kết quả học tập giảm sút.
– Lười vận động, tư duy thiếu nhạy bén, nhận thức cũng kém hơn các bạn cùng trang lứa. Nguy hiểm hơn nếu kéo dài bệnh có thể dẫn đến chứng trầm cảm ở trẻ.
Ngoài ra, thiếu máu não còn gây ra một số hiện tượng bất thường khác như: gan lá lách to bất thường, chậm biết đi, tóc mọc ít và thưa hơn,…
Như vậy, bệnh thiếu máu não ở trẻ tác động rất nhiều tới sự phát triển về mọi mặt của các bé. Vì thế khi trẻ xuất hiện những dấu hiệu bất thường nghi ngờ mắc bệnh thiếu máu não, người thân nên đưa trẻ đi khám sớm.
4. Điều trị thiếu máu não ở trẻ em
Hiện nay có rất nhiều tác nhân gây thiếu máu não và với mỗi nguyên nhân lại có những cách điều trị khác nhau. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh có thể tham khảo một số cách dưới đây:
4.1. Điều trị y khoa bệnh thiếu máu não ở trẻ em
4.2. Hỗ trợ điều trị tại nhà bệnh thiếu máu não ở trẻ em
– Cha mẹ và người thân có thể hỏi ý kiến từ bác sĩ để cho trẻ sử dụng một số loại thuốc bổ sung sắt, nhằm giúp việc tạo máu được tăng cường nhanh hơn.
– Cần tìm hiểu và lựa chọn các loại sữa có chứa sắt cho trẻ sử dụng để ngăn ngừa tình trạng thiếu máu. Với trẻ sơ sinh, nên cho trẻ bú mẹ trong suốt 6 tháng đầu.
– Cần bổ sung thực phẩm giàu sắt trong mỗi bữa ăn của trẻ, một số loại thực phẩm tiêu biểu như: cá hồi, thịt bò, đậu phụ, khoai tay, rau xanh,…Không chỉ bổ sung sắt những thực phẩm này còn hỗ trợ lưu thông máu và vận chuyển máu tới các cơ quan khác trong đó có não bộ.
Cần bổ sung những loại thực phẩm giàu sắt, khoáng chất,…cho trẻ để cải thiện tạo máu và lưu thông máu nuôi dưỡng cơ thể.
– Ngoài việc cho trẻ uống các loại sữa phù hợp đảm bảo đủ sắt, cha mẹ nên bổ sung thêm khoáng chất, vitamin cho trẻ từ các loại trái cây như: cam, dâu tây, dưa lưới, nho, đu đủ…để cải thiện hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng cho con.
– Một số loại quả, hạt, ngũ cốc cũng hỗ trợ sự phát triển của trí não, tăng cường trí nhớ cho trẻ như: quả óc chó, việt quất,…
| thucuc | 1,139 |
Công dụng thuốc Mekocefaclor 500
Thuốc Mekocefaclor 500 có chứa thành phần chính là Cefaclor monohydrate tương đương Cefaclor 500mg, quy cách đóng gói hộp 2 vỉ x 8 viên bao phim. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Mekocefaclor 500 sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Công dụng của thuốc mekocefaclor 500
Dược lực học:Cefaclor 500mg là 1 loại thuốc kháng sinh Cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2. Cefaclor 500mg có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn. Một số chủng vi khuẩn nhạy cảm với loại thuốc Mekocefaclor 500 gồm:Vi khuẩn hiếu khí, Gram dương:Staphylococcus (bao gồm chủng tạo men Penicilinase, Coagulase âm tính và Coagulase dương tính).Streptococcus pyogenes và Streptococcus pneumoniae.Vi khuẩn hiếu khí, Gram âm:Haemophilus influenzae (bao gồm chủng tạo men b– lactamase, kháng Ampicilin) và Escherichia coli.Klebsiella spp., Neisseria gonorrhoeae và Proteus mirabilis.Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides spp. (ngoại trừ Bacteroides fragilis), Peptococcus niger và Peptostreptococcus sp.Dược động học:Cefaclor được hấp thu tốt sau khi uống vào thời điểm lúc đói. Nó phân bố rộng khắp cơ thể, đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Cefaclor được thải trừ nhanh chóng qua thận, lên tới 85% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong thời gian 8 giờ. Phần lớn thải trừ trong 2 giờ đầu, còn một ít Cefaclor được đào thải qua thẩm tách máu.Mekocefaclor được chỉ định dùng trong điều trị:Các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp: Viêm phế quản, viêm amidan, viêm họng, viêm phổi và viêm xoang.Bệnh viêm tai giữa.Bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu: Viêm niệu đạo do lậu cầu,...
2. Cách dùng thuốc Mekocefaclor 500
Đối với người lớn, thường dùng liều: 500 mg x 2 lần/ ngày.Đối với các nhiễm khuẩn nặng hơn hoặc do các vi khuẩn kém nhạy cảm hơn, thường dùng liều: 500mg x 3 lần/ ngày. Liều tối đa: 4g/ ngày
3. Chống chỉ định
Thuốc Mekocefaclor 500 chống chỉ định với tất cả những người mẫn cảm với Cefaclor và các kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin, Penicillin.
4. Tác dụng phụ
Một số phản ứng quá mẫn có thể xảy ra khi dùng thuốc Mekocefaclor 500 gồm: Phát ban da, mề đay, sốt, các phản ứng giống bệnh huyết thanh gồm biểu hiện trên da và đau khớp.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Mekocefaclor 500 và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác thuốc Mekocefaclor 500
Khi dùng đồng thời Mekocefaclor 500 với warfarin hiếm khi gây tăng thời gian prothrombin gây chảy máu.Probenecid sẽ làm tăng nồng độ Cefaclor trong huyết thanh.Khi dùng đồng thời Mekocefaclor 500 với các thuốc kháng sinh Aminoglycosid hoặc thuốc lợi niệu Furosemid sẽ làm tăng độc tính đối với thận.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Mekocefaclor 500 thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Mekocefaclor 500 phù hợp.
6. Thận trọng khi dùng thuốc
Một số các triệu chứng quá liều có thể xảy ra khi dùng thuốc Mekocefaclor 500, đó là buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy. Mức độ nặng của đau thượng vị và tiêu chảy liên quan đến liều dùng.Cách xử trí:Không rửa dạ dày– ruột, trừ khi đã uống Cefaclor với liều gấp 5 lần bình thường.Bảo đảm đường hô hấp, thông khí hỗ trợ và truyền dịch.Làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt nhiều lần.
7. Thận trọng khi dùng thuốc Mekocefaclor 500
Thận trọng khi sử dụng Mekocefaclor 500 cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng, chức năng thận suy giảm, bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng, phụ nữ có thai hoặc cho con bú.Tính an toàn và hiệu quả của Mekocefaclor 500 ở trẻ em dưới 1 tháng tuổi vẫn chưa được xác định.Nếu có biểu hiện dị ứng phải ngưng điều trị với Mekocefaclor 500. Khi cần thiết, phải áp dụng trị liệu thích hợp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Mekocefaclor 500, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Mekocefaclor 500 là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 779 |
Công dụng thuốc Pilixitam
Thuốc Pilixitam thuộc nhóm thuốc hướng thần được bào chế ở dạng dung dịch tiêm. Thuốc Pilixitam có thành phần chính là Piracetam được chỉ định sử dụng trong điều trị suy giảm chức năng nhận thức, triệu chứng chóng mặt, rung giật cơ...Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc Pilixitam có thể gặp một số tác dụng phụ như bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu... Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Pilixitam người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin và tuân thủ chỉ định của bác sĩ.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Pilixitam
Thuốc Pilixitam thuộc nhóm thuốc hưng phấn có thể cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh. Hợp chất Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như dopamin, noradrenalin... Thuốc Pilixitam còn làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh đồng thời góp phần cải thiện môi trường, chuyến hoá các tế bào thần kinh hoạt động tốt hơn.Trên lâm sàng thuốc Pilixitam làm tăng sự huy động cũng như sử dụng glucose nhưng không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy. Điều này tạo thuận lợi cho con đường chuyển hoá đường pentose giúp duy trì tổng hợp năng lượng ở não.Thuốc Pilixitam còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin có tác dụng tốt cho sự hình thành trí nhớ. Ngoài ra, còn làm giảm khả năng kết tụ cầu và với trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc Pilixitam có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và đi qua các mao mạch.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Pilixitam
Thuốc Pilixitam được chỉ định sử dụng trong điều trị các triệu chứng:Thần kinh liên quan đến chứng chóng mặt, đau nhức đầu, lo âu, sảng, rối loạn ý thức. Các tổn thương sau chấn thương sọ não hay phẫu thuật nào với rối loạn tâm thần, tụ máu, liệt nửa người, thiếu máu cục bộ.Suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung trong học tập và công việc, ở người già còn xuất hiện tình trạng sa sút trí tuệNhững trường hợp thiếu máu hồng cầu hình liềm. Sử dụng điều trị bổ trợ cho tình trạng giật rung cơ có nguồn gốc từ võ não. Thuốc Pilixitam chống chỉ định với các trường hợp mẫn cảm với thành phần của thuốc và các đối tượng suy thận nặng, phụ nữ có thai và nuôi con bú, người mắc bệnh Huntington, hoặc những người mắc bệnh suy gan.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Pilixitam
Thuốc Pilixitam được bào chế với hàm lượng Pilixitam 4g/20ml được chỉ định sử dụng cho từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên liều lượng khuyến cáo sử dụng thuốc Pilixitam là 30 -160mg/kg/ngày.Thuốc Pilixitam được sử dụng ở dạng tiêm truyền chia đều ngày 2 lần hoặc có thể tăng tần suất từ 3 đến 4 lần.Thuốc Pilixitam được điều trị dài ngày cho các hội chứng tâm thần thực thể xảy ra ở người cao tuổi: Liều lượng thuốc Pilixitam khuyến nghị sử dụng thường từ 1.2 đến 2.4g một ngày và có thể tùy theo từng trường hợp thì liều lượng này cũng thay đổi. Tuy nhiên, liều lượng này có thể cao tới 4.8gam/ngày trong tuần đầu sử dụng điều trịĐối với điều trị nghiện rượu: liều lượng thuốc Pilixitam khuyến cáo 12mga/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Sau đó sử dụng liều duy trì với hàm lượng 2.4g/ngàyĐối với suy giảm nhận thức sau chấn thương não có thể kèm theo triệu chứng chóng mặt hoặc không. Liều thuốc Pilixitam được khuyến nghị có thể áp dụng liều ban đầu từ 9 đến 12 gam/ngày và liều duy trì là 2.4gam, sử dụng trong 3 tuầnĐối với điều trị thiếu máu hồng cầu: liều lượng thuốc Pilixitam áp dụng là 160mg/kg/ngày và được chia thành 4 lần sử dụng.Đối với điều trị giật rung cơ: liều lượng thuốc Pilixitam sử dụng được áp dụng 7.2gam/ngày được chia làm 2 đến 3 lần. Tuỳ theo đáp ứng của cơ thể có thể sử dụng 3 đến 4 ngày một lần, và mỗi lần có thể tăng thêm 4.8 gam cho tới liều tối đa là 20 gam/ngày. Sau khi đạt được liều tối ưu của thuốc Pilixitam nên tìm cách giảm liều của các thuốc sử dụng kèm theo.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Pilixitam chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Pilixitam, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.
4. Xử trí quên liều và quá liều của thuốc Pilixitam
Nếu quên liều Pilixitam hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Pilixitam quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Pilixitam, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Pilixitam quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu của không mong muốn cần đưa người bệnh đi cấp cứu hoặc đến gặp bác sĩ điều trị ngay lập tức.
5. Tác dụng phụ không mong muón khi sử dụng thuốc Pilixitam
Thuốc Pilixitam có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thuốc Pilixitam có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Pilixitam gây ra bao gồm: mệt mỏi, buồn nôn, nôn nao, chóng mặt, rối loạn tiêu hoá, khô miệng, buồn ngủ... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Pilixitam.Hy vọng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp người dùng hiểu rõ hơn về cách dùng thuốc Pilixitam cũng như làm thế nào để đạt được hiệu quả cao khi sử dụng. Nếu có thêm bất cứ thắc mắc gì, bạn có thể trao đổi trực tiếp với bác sĩ, dược sĩ kê đơn nhằm có tư vấn phù hợp. | vinmec | 1,068 |
Có nên bổ sung kẽm cho trẻ 6 tháng?
Kẽm là dưỡng chất cần thiết cho thể chất và trí tuệ của trẻ, đặc biệt là những năm tháng đầu đời. Thiếu hụt kẽm là nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng trẻ còi cọc, chậm tăng trưởng. Do đó bổ sung kẽm cho trẻ 6 tháng tuổi rất là quan trọng đối với quá trình phát triển của bé sau này.
1. Tầm quan trọng của kẽm đối với trẻ 6 tháng tuổi
Kẽm là một khoáng chất vi lượng quan trọng, thành phần không thể thiếu đối với trẻ sơ sinh. Trong cơ thể, kẽm trực tiếp tham gia vào quá trình cấu tạo và phân chia tế bào, hoạt hóa nhiều enzim, tác động lên quá trình tổng hợp, phân giải acid nucleic và protein - yếu tố quan trọng của sự sống.Những chức năng của kẽm giúp trẻ dễ dàng phát triển về chiều cao, cơ bắp săn chắc, ổn định hoạt động của tế bào thần kinh, tăng cường hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng cho cơ thể, tăng khả năng tư duy và trí nhớ tốt trong những năm tháng đầu đời. Nếu như hệ thống cơ quan vận hành tốt thì sẽ giúp các bé tránh được các tác nhân gây hại do nhiễm khuẩn, nhiễm các độc tố xâm nhập vào cơ thể. Từ đó, trẻ nhỏ sẽ giảm tình trạng đau ốm vặt, tăng cảm nhận của các giác quan như vị giác, khứu giác,... giúp trẻ ăn ngon hơn. Không những thế, bổ sung kẽm đầy đủ cho bé 6 tháng tuổi sẽ đẩy nhanh quá trình hồi phục vết thương hở, tái tạo da nhờ khả năng tổng hợp protein.Ngược lại thiếu kẽm ở trẻ sẽ khiến trẻ chậm và ngừng phát triển, quá trình phân chia tế bào sẽ không hoạt động suôn sẻ, ảnh hưởng trầm trọng đến tăng trưởng chiều cao. Trẻ em thiếu kẽm thường có dấu hiệu biếng ăn, sụt cân, hay cáu gắt, ngủ không ngon, rụng tóc và còi cọc. Qua đây, các bậc phụ huynh chắc hẳn đã được giải đáp thắc mắc có nên bổ sung kẽm cho trẻ 6 tháng tuổi hay không.
Có nên bổ sung kẽm cho trẻ 6 tháng hay không là băn khoăn của các bậc cha mẹ
2. Nhu cầu và cách bổ sung kẽm cho trẻ 6 tháng
Tuy nhiên, bổ sung kẽm cho trẻ cũng được xem là một con dao hai lưỡi, đòi hỏi phụ huynh cần phải kỹ lưỡng trong việc phân bổ thức ăn. Quá thừa hay thiếu kẽm trong cơ thể đều không tốt, trẻ dễ có cảm giác buồn nôn, chán ăn, rối loạn tiêu hóa, dễ bị bệnh vặt, chậm lớn,... Vì thế, bạn cần bổ sung kẽm với liều lượng phù hợp cho từng đối tượng, từng giai đoạn.Đối với trẻ nhũ nhi từ 0 - 6 tháng tuổi bạn nên bổ sung:1.1 mg/ngày cho đối tượng hấp thu tốt2.8 mg/ngày cho trẻ hấp thu vừa6.5 mg/ngày cho trẻ hấp thu kémĐối với trẻ từ 6 - 11 tháng, nhu cầu kẽm cần cho cơ thể là:0.8 - 2.5 mg/ngày ở trẻ hấp thu tốt4.1 mg/ngày cho trẻ hấp thu vừa8.3 mg/ngày ở trẻ hấp thu kém. Theo chuyên gia dinh dưỡng, sữa mẹ là nguồn bổ sung kẽm cho bé 6 tháng tuổi tốt nhất, an toàn và dễ hấp thu nhất. Trong giai đoạn đầu, lượng kẽm chứa trong sữa mẹ rất dồi dào, ngoài ra còn bao gồm nhiều khoáng chất khác. Tuy nhiên, lượng kẽm từ sữa mẹ có khả năng sẽ giảm dần theo thời gian. Vì vậy, người mẹ cần ăn nhiều thực phẩm chứa kẽm như cua đồng, lươn, hàu, tôm, thịt, cá, măng tây, cải bó xôi, các loại đậu và hạt, các loại trái cây chứa nhiều vitamin C... để duy trì và bổ sung kẽm cho trẻ 6 tháng tuổi đầy đủ nhất.Ngoài ra, trẻ 6 tháng tuổi có thể bổ sung kẽm thông qua nguồn thức ăn dặm hoặc thực phẩm bổ sung được bác sĩ kê đơn. Những loại thực phẩm giàu kẽm và an toàn, phù hợp với trẻ 6 tháng tuổi bao gồm: Tôm đồng, hàu, thịt bò, trứng gà, bông cải xanh,... hay các loại hạt. Để trẻ dễ hấp thu lượng kẽm tốt nhất, phụ huynh nên cho bé ăn thêm những loại trái cây giàu vitamin C như cam, quýt, đu đủ, bưởi, kiwi,...
3. Một số lưu ý khi bổ sung kẽm cho trẻ 6 tháng tuổi
Khi bạn cung cấp protein có nguồn gốc động vật thì sự hấp thụ kẽm của bé sẽ tăng. Sữa đậu nành có lượng phytate cao làm giảm hấp thu kẽm. Khi dùng kẽm bạn nên dùng thêm vitamin A, B6, C và phospho giúp bé hấp thu kẽm tốt hơn. Nếu bổ sung đồng thời cả sắt và kẽm thì dùng cách nhau ít nhất là 2 tiếng, vì sắt sẽ cản trở sự hấp thu kẽm và ngược lại.Khi bổ sung các thuốc có chứa kẽm, nên uống sau ăn 30 phút và kéo dài khoảng 2 - 3 tháng là ngừng.Không bổ sung kẽm và canxi cùng một lúc vì canxi sẽ làm giảm tỷ lệ hấp thu kẽm trong cơ thể. Nếu bạn có ý định mua sản phẩm bổ sung kẽm cho trẻ 6 tháng tuổi hay bất kì trẻ ở giai đoạn nào, cần tìm hiểu thật kỹ về nguồn gốc, xuất xứ, thành phần, hạn sử dụng,... tránh mua hàng giả, hàng rẻ và hàng không có nhãn mác để đảm bảo sức khỏe cho bé. Tốt nhất là tham vấn ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước.Trên đây là một số thông tin cơ bản về vi chất kẽm, giúp các bậc phụ huynh có thêm thông tin trước khi đưa ra quyết định có nên bổ sung kẽm cho trẻ 6 tháng hay không. Việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt. | vinmec | 1,118 |
Chi phí niềng răng mặt trong hiện nay thế nào?
Nếu như những phương pháp niềng răng truyền thống thường có khuyết điểm về thẩm mỹ, khiến nhiều khách hàng mất tự tin khi giao tiếp thì với niềng răng mặt trong, hạn chế này sẽ được khắc phục hoàn toàn, đảm bảo thẩm mỹ cho khách hàng ngay cả khi chỉnh nha. Chính vì vậy mà niềng răng mặt trong thường có mức giá cao hơn so với các phương pháp niềng răng mắc cài thông thường. Vậy cụ thể chi phí niềng răng mặt trong hiện nay như thế nào, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết bạn nhé!
1. Vài nét khái quát về niềng răng mặt trong
Niềng răng mặt trong, hay còn được biết đến với tên gọi niềng răng mặt lưỡi là phương pháp chỉnh nha có cấu tạo cũng như cơ chế hoạt động tương tự với niềng răng mắc cài kim loại thường. Cụ thể, niềng răng mặt trong cũng sử dụng những khí cụ chỉnh nha như mắc cài, dây cung và thun buộc trên mắc cài để tạo lực kéo, đưa răng về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm. Có thể nói là 2 phương pháp này gần như giống nhau hoàn toàn, tuy nhiên điểm nổi trội của niềng răng mặt trong so với phương pháp tiền nhiệm đó là mắc cài và dây cung được gắn vào mặt trong của thân răng, đối diện với lưỡi. Nhờ đặc điểm này, mắc cài đã được khéo léo giấu vào mặt trong của thân răng giúp đảm bảo thẩm mỹ, khiến người niềng tự tin hơn khi giao tiếp.
Không chỉ mang lại thẩm mỹ cao nhất cho người niềng, niềng răng mặt trong vẫn đảm bảo giữ được tính hiệu quả tuyệt đối của niềng răng mắc cài thường. Đây cũng được đánh giá là phương pháp niềng răng hiệu quả đồng thời là sự kết hợp hài hòa giữa hai phương pháp niềng răng mắc cài thường và niềng răng tháo lắp trong suốt.
Tuy nhiên, quy trình chỉnh nha với khách hàng niềng răng mặt trong tương đối phức tạp nên để đảm bảo thành công thì cần đòi hỏi bác sĩ phải có chuyên môn cao. Ngoài ra thì trang thiết bị cũng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định trực tiếp hiệu quả của ca niềng.
Với phương pháp niềng răng mặt trong, mắc cài và dây cung sẽ được gắn ở mặt trong thân răng, do đó có tính thẩm mỹ cao
2. Niềng răng mặt trong phù hợp với những trường hợp khách hàng nào?
Phương pháp niềng răng mặt trong có thể áp dụng cho hầu hết các trường hợp khiếm khuyết răng miệng nư: Hô, móm, thưa hay lệch lạc… Tuy nhiên đối với những trường hợp sai lệch do hàm nếu muốn cải thiện thì bắt buộc phải thực hiện phẫu thuật hàm mới có thể đạt kết quả tốt nhất.
Dưới đây là những thay đổi đáng kể sau khi niềng răng ở những trường hợp khiếm khuyết được liệt kê ở trên:
– Đối với răng hô
Răng hô hay còn gọi răng vẩu là dạng sai lệch khớp cắn phổ biến, cụ thể, đây là tình trạng tương quan giữa hai hàm bị sai lệch, hàm trên có chiều hướng đưa ra quá nhiều so với hàm dưới. Bên cạnh đó khi nhìn nghiêng, khuôn miệng có chiều hướng nhô lên, khiến gương mặt cũng trở nên mất cân đối, hài hòa. Với những trường hợp này, sau khi niềng răng mặt trong, bạn không chỉ khắc phục hoàn toàn tình trạng hô mà còn cải thiện đáng kể chức năng ăn nhai, khớp cắn ổn định khiến gương mặt cũng có sự thay đổi tích cực hơn.
– Đối với răng móm
Bên cạnh răng hô, răng móm cũng là một dạng khớp cắn ngược thường gặp. Ở răng móm, dấu hiệu nhận biết điển hình nhất đó là khi khép miệng lại, cung răng ở hàm dưới phủ ngoài cung răng ở hàm trên. Lúc này, niềng răng sẽ có tác dụng nắn chỉnh hai hàm trên dưới sao cho đều, đẹp và đúng khớp cắn, cải thiện hiệu quả tình trạng móm.
– Đối với răng thưa
Răng thưa là tình trạng răng mọc một khoảng cách xa nhau trên cung hàm, 2 hàm trên dưới không khít nhau gây khó khăn trong quá trình thực hiện chức năng ăn nhai, đồng thời làm giảm tính thẩm mỹ. Niềng răng mắc cài mặt trong sẽ giúp can thiệp, kéo răng sát lại nhau, đảm bảo về mặt thẩm mỹ, ổn định khớp cắn cũng như cải thiện hiệu quả chức năng ăn nhai.
– Đối với răng khấp khểnh
Những trường hợp răng khấp khểnh là răng mọc chen chúc nhau, khớp cắn cũng bị sai lệch, làm ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ của khuôn mặt. Bên cạnh đó, răng khấp khểnh khiến quá trình vệ sinh răng cũng trở nên khó khăn hơn, mảng bám thức ăn tồn đọng ở răng nếu không được xử lý sạch sẽ dẫn dễ gây nguy cơ sâu răng. Do đó, nhiều khách hàng đã tìm đến phương pháp chỉnh nha để có thể cải thiện triệt để tình trạng này. Không chỉ kéo răng mọc lộn xộn về ngay hàng thẳng lối, sau khi niềng răng, người niềng cũng có thể ăn nhai tốt hơn, phát âm chuẩn hơn và đương nhiên lợi ích lớn nhất vẫn là cười, nói tự tin hơn.
Với những ưu điểm kể trên, dễ hiểu khi chi phí niềng răng mặt trong có sự chênh lệch hơn nhiều so với mắc cài thường
3. Chi phí niềng răng mặt trong hiện nay thế nào?
Sở hữu nhiều ưu điểm như có tính thẩm mỹ cao, hạn chế tối đa các hạn chế của niềng răng mắc cài truyền thống, đồng thời đảm bảo hiệu quả chỉnh nha tốt, phù hợp với nhiều đối tượng… do đó dễ hiểu khi chi phí niềng răng mặt trong cũng có sự chênh lệch lớn so với các phương pháp niềng răng thông thường.
Theo ước tính, niềng răng mặt trong hiện nay đang là phương pháp niềng răng đắt thứ 2, chỉ xếp sau niềng răng tháo lắp. Cụ thể, mức chi phí hiện nay dao động trong khoảng từ 70 đến 120 triệu, tuy nhiên trên thực tế khó có thể xác định được mức giá thành cụ thể bởi ở mỗi trường hợp niềng răng sẽ có một mức giá khác nhau. Ngoài ra, chi phí niềng cũng sẽ phụ thuộc vào những yếu tố như: Mức độ phức tạp của ca niềng; quy mô của địa chỉ thực hiện (là địa chỉ có thương hiệu hay phòng khám nha khoa quy mô bé); trình độ, chức danh của bác sĩ chỉnh nha…
Mặc dù sở hữu mức giá khá cao, tuy nhiên niềng răng mặt trong vẫn luôn là sự lựa chọn ưu tiên của rất nhiều khách hàng. Có thể kết luận rằng, với những lợi ích mà phương pháp này mang lại thì số chi phí phải bỏ ra để đầu tư là hoàn toàn xứng đáng.
Như vậy là bài viết trên đã giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc chi phí niềng răng mặt trong, hi vọng rằng bài viết đã giúp bạn cung cấp được những thông tin hữu ích.
– Cơ hội chỉnh nha với đội ngũ bác sĩ Răng Hàm Mặt đầu ngành, giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn
– Điều dưỡng tận tâm, chuyên nghiệp, hỗ trợ khách hàng mọi thời gian
– Thiết bị nha khoa được nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài, đảm bảo phục vụ tốt cho khám chữa bệnh
– Phòng nha và các thiết bị được vô trùng cẩn thận, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho khách hàng chỉnh nha
– Công tác phòng dịch được kiểm soát chặt chẽ, nghiêm ngặt, giúp khách hàng an tâm thăm khám ngay cả trong mùa dịch | thucuc | 1,370 |
Hành trình điều trị sốt virus ở trẻ nhỏ tại
1. Sốt virus ở trẻ nhỏ là như thế nào?
Sốt virus ở trẻ nhỏ có thể tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, viêm phế quản,… nếu không được phát hiện và điều trị sớm.
Sốt là một hiện tượng của của các hệ thống bảo vệ phản ứng lại với các tác nhân bên ngoài xâm nhập để gây hại. Khi hệ thống này được kích hoạt, nhiệt độ cơ thể sẽ tăng cao hơn so với thông thường, dao động từ 37,5 độ C trở lên. Đây là phản ứng tự nhiên giúp ức chế sự phát triển của các loại virus, vi khuẩn gây bệnh.
Sốt virus hay còn được biết đến với tên gọi là sốt siêu vi. Đây là tình trạng cơ thể của trẻ lên cơn sốt do các loại siêu vi trùng khác nhau gây ra. Theo các chuyên gia, có khoảng 200 loại virus có thể gây ra hiện tượng này bao gồm: Adenovirus, Rhinovirus, virus cúm,… Các loại virus gây ra tình trạng sốt cao ở trẻ có thể lây truyền trong không khí và thông qua đường hô hấp hoặc tiêu hóa của người bệnh để thâm nhập và gây hại cho cơ thể.
2. Trẻ bị sốt virus sẽ có các triệu chứng thế nào?
– Sốt cao không dứt trong vòng 2-3 ngày liên tục
– Thở khó khăn, nghẹt mũi và nước mũi nhiều
– Bé mệt mỏi, quấy khóc nhiều
– Họng có dấu hiệu viêm, ho nhiều
– Trẻ bị rối loạn tiêu hóa với hiện tượng đi ngoài ra phân lỏng, có chất nhày
Sau khi kiểm tra tình trạng cũng như khám lâm sàng, bác sĩ đã chỉ định gia đình cho B.H làm thêm một số các loại xét nghiệm để có thể chẩn đoán chính xác hơn. Các loại xét nghiệm cần làm có thể kể đến như: xét nghiệm máu, xét nghiệm CRP, virus Dengue,…
B.H khi nhập viện có rất nhiều triệu chứng điển hình của sốt virus. May mắn, cha mẹ của con đã cho bé đến viện thăm khám sớm ngay khi có các dấu hiệu của sốt virus nên B.H khỏe mạnh trở lại rất nhanh chóng.
2.1. Giai đoạn ủ bệnh
Đây là giai đoạn trẻ có các triệu chứng không rõ ràng, dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Các triệu chứng thường gặp ở giai đoạn này bao gồm:
– Sốt nhẹ hoặc sốt cao tùy từng tình trạng và loại virus gây bệnh
– Viêm họng kèm ho, sổ mũi, nghẹt mũi và thở khò khè
– Người mệt mỏi, đau khớp, đau cơ, hay quấy khóc
– Da nổi mẩn ban đỏ
2.2. Giai đoạn phát bệnh
Đến giai đoạn phát bệnh, các triệu chứng trở nặng hơn đặc biệt trẻ sẽ sốt cao lên trên 39 độ C, thậm chí là 40-41 độ C. Cha mẹ cần lưu ý theo dõi sát sao trong thời gian này vì con có thể có khả năng bị co giật, nguy hiểm đến tính mạng.
Sốt cao là tình trạng phổ biến của trẻ khi bị virus xâm nhập vào cơ thể. Thông thường trẻ sẽ lên cơn sốt sau 3-5 ngày phát bệnh và giảm dần. Thuốc hạ sốt trong trường hợp này ít có tác dụng nên cơn sốt khiến trẻ rất mệt mỏi, thiếu nước và dễ gặp các biến chứng sức khỏe nguy hiểm.
Cơ thể của trẻ sẽ có triệu chứng đau toàn thân, đặc biệt là các phần cơ bắp, đầu và vai gáy. Do cơ thể mệt mỏi và khó chịu quá độ nên trẻ rất dễ cáu gắt và quấy khóc khó dứt.
Một số trường hợp trẻ bị sốt virus sẽ có hiện tượng tiêu hóa bị rối loạn, đi ngoài phân lỏng và có chất nhày nhưng không có máu. Tình trạng rối loạn tiêu hóa thường sẽ xuất hiện cùng thời điểm trẻ lên cơn sốt hoặc sau khi trẻ sốt vài ngày.
Phát ban là tình trạng xuất hiện muộn hơn các triệu chứng khác, thường sau khi sốt 2-3 ngày và sẽ tự lặn mất mà không để lại sẹo vài ngày sau đó.
3. Cách chữa sốt virus ở trẻ nhỏ hiệu quả
Bé B.H đã được các bác sĩ áp dụng phương châm “Không lạm dụng kháng sinh” trong quá trình điều trị và kết quả khỏe mạnh chỉ sau chưa đầy 1 tuần lưu viện.
– Theo dõi sức khỏe hàng ngày:
Hàng ngày, các bác sĩ và điều dưỡng sẽ đến truyền nước cho con, kết hợp đo các chỉ số như nhiệt độ để theo dõi tình hình sức khỏe cũng như đánh giá mức độ hồi phục. Sau đó, B.H sẽ được các cô điều dưỡng phát thuốc và uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.
– Hạ sốt và bù nước với điện giải:
Những ngày đầu tiên con còn có hiện tượng sốt cao, bác sĩ đã sử dụng thuốc hạ sốt và hướng dẫn mẹ lau khô mồ hôi để con có thể nhanh chóng cắt cơn sốt. Tiếp đó, bác sĩ sẽ chỉ định bổ sung điện giải do sốt virus trẻ sẽ mất nước rất nhiều, có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu cơ thể không đủ nước duy trì.
– Bổ sung chất dinh dưỡng:
Đây là các cách điều trị sốt virus được áp dụng phổ biến nhất. Các bác sĩ sẽ tập trung điều trị theo các triệu chứng của trẻ để trẻ có thể bình phục nhanh nhất, ngăn ngừa các biến chứng hiệu quả.
4. Chăm sóc sau khi khỏi bệnh
– Luôn giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đặc biệt là tay chân cho trẻ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
– Vệ sinh nhà cửa và đồ dùng của bé thường xuyên, bảo đảm không gian thoáng mát, sạch sẽ để ngăn ngừa sự phát triển của virus, vi khuẩn
– Khi trẻ có dấu hiệu của sốt virus, cha mẹ cần cách ly và hạn chế con tiếp xúc với mọi người xung quanh do đây là bệnh lý có tính lây nhiễm cao
– Cha mẹ nên cho trẻ đi tiêm chủng đủ mũi đủ liều theo như khuyến cáo của Bộ Y Tế | thucuc | 1,041 |
Công dụng thuốc Paminchoice
Thuốc Paminchoice chứa thành phần là Paracetamol và Clorpheniramin có công dụng điều trị các triệu chứng cảm sốt, sổ mũi, viêm mũi dị ứng,... Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về dòng thuốc Paminchoice qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Paminchoice là thuốc gì?
Paminchoice thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid, thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Paminchoice thuốc được bào chế dưới dạng thuốc cốm, đóng hộp 20 gói x 1,5g.Thuốc Paminchoice có thành phần chính là Paracetamol hàm lượng 325mg; và Clorpheniramin hàm lượng maleat 2mg cùng với các thành phần tá dược khác.
2. Chỉ định dùng thuốc Paminchoice
Thuốc Paminchoice được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị các triệu chứng cảm sốt, sổ mũi, nhảy mũi, viêm mũi, nghẹt mũi, viêm màng nhầy xuất tiết, đau đầu, viêm xoang, đau nhức, đau nhức cơ bắp, xương khớp do cảm cúm hoặc do dị ứng với thời tiết.Dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm mũi vận mạch do histamin, mề đay, mẩn ngứa.Điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên có biểu hiện như nhức đầu, sốt, sổ mũi, ớn lạnh,...
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Paminchoice
Thuốc Paminchoice được sử dụng theo đường uống.Liều dùng thuốc Paminchoice được khuyến cáo như sau:Trẻ em dưới 2 tuổi: Dùng thuốc Paminchoice theo chỉ định của bác sĩ.Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: Liều dùng uống 1⁄2 gói Paminchoice/lần, cách mỗi 5 - 6 giờ.Trẻ em từ 7 - 15 tuổi: Liều dùng uống 1 gói Paminchoice/lần, cách mỗi 5 - 6 giờ.Người lớn: Liều dùng uống 2 gói Paminchoice/lần, cách mỗi 5 - 6 giờ.Người bệnh cần lưu ý khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc Paminchoice phải hơn 4 giờ và việc dùng thuốc kéo dài trên 3 ngày phải có sự chỉ định từ bác sĩ, dược sĩ.Người bệnh hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng Paminchoice và trường hợp cần thiết nên hỏi ý kiến bác sĩ.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Paminchoice
Thuốc Paminchoice không được sử dụng trong các trường hợp:Người bệnh mẫn cảm với Paracetamol và Clorpheniramin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Người bệnh bị suy tế bào gan.Glaucome góc hẹp.Cơn hen cấp.Phì đại tuyến tiền liệt.3 tháng cuối của thai kỳ.Trẻ sơ sinh.
5. Tương tác thuốc Paminchoice
Người bệnh cần lưu ý một số tương tác thuốc Paminchoice sau:Liên quan đến hoạt chất Clorpheniramin: Không uống Clorpheniramin chung với rượu, Phenytoin, thuốc an thần gây ngủ.Liên quan đến hoạt chất Paracetamol: Dùng chung Paracetamol với thuốc chống đông máu có thể làm tăng tác động của thuốc chống đông máu.
6. Thuốc Paminchoice gây ra những tác dụng phụ nào?
Trong quá trình sử dụng thuốc Paminchoice, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Khô miệng, bí tiểu, rối loạn điều tiết, vã mồ hôi, buồn nôn, buồn ngủ.Hiếm gặp các phản ứng dị ứng và giảm tiểu cầu.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ điều trị những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Paminchoice.
7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Paminchoice
Paracetamol đôi khi có những phản ứng da như: Ban dát sần ngứa, mày đay, các phản ứng mẫn cảm khác (phù mạch và phù thanh quản) và những phản ứng kiểu phản vệ thường ít khi xảy ra.Giảm bạch cầu/ tiểu cầu và toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p - aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn.Một số dạng thuốc Paracetamol chứa sulfit có thể gây phản ứng dị ứng, bao gồm cả những cơn hen và phản vệ đe doạ tính mạng hoặc ít nghiêm trọng hơn ở một số người quá mẫn.Thận trọng khi sử dụng Paracetamol trên người bệnh có thiếu máu từ trước.Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của Paracetamol, vì thế người bệnh không dùng hoặc hạn chế uống rượu.Chỉ nên dùng Paracetamol cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết và có sự chỉ định của bác sĩ, dược sĩ.Theo dõi chức năng thận khi dùng thuốc Paminchoice kéo dài hoặc suy thận.Chỉ dùng thuốc Paminchoice khi đã cân nhắc kĩ lợi ích cao hơn nguy cơ trên bà mẹ cho con bú. Có thể ngừng cho con bú khi sử dụng thuốc Paminchoice.Thận trọng khi dùng Paminchoice khi lái tàu xe, vận hành máy móc vì thuốc nguy cơ gây buồn ngủ.Tóm lại, thuốc Paminchoice có công dụng điều trị các triệu chứng cảm sốt, sổ mũi, viêm mũi dị ứng,.. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Paminchoice theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 811 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.