text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Ngày càng nhiều nam giới mắc… bệnh khó nói Kết quả cuộc khảo sát “Khám phá đời sống chăn gối của người Việt Nam” vừa được công bố tại Hà Nội chỉ ra thực trạng đáng giật mình, có tới 40% đàn ông Việt đang gặp phải các vấn đề về bệnh nam khoa, đặc biệt là xuất tinh sớm. Theo các chuyên gia nam học, một trong những nguyên nhân là do giới trẻ ngày càng quan hệ tình dục sớm và “tự sướng” nhiều hơn. Đa số âm thầm chịu đựng Nếu như 10 năm trước, mỗi ngày Trung tâm Nam học – Bệnh viện Việt Đức chỉ có vài người đến khám thì nay đã lên tới hơn 50 người/ngày. Theo nghiên cứu của Bệnh viện Việt Đức trong 6 tháng đầu năm 2012, Trung tâm Nam học tiếp nhận gần 7.000 nam giới đến khám, trong đó hơn 400 người đến khám về tình trạng xuất tinh sớm. Bác sĩ Nguyễn Quang, Trung tâm Nam học - Bệnh viện Việt Đức cho biết, tỷ lệ và số lượng nam giới bị mắc các bệnh lý về nam khoa ngày càng gia tăng. Mới đây, Nghiên cứu khoa học về đời sống chăn gối người Việt Nam được công bố tại Hà Nội chỉ ra thực trạng đáng giật mình, có tới gần 40% đàn ông Việt gặp các vấn đề về bệnh nam khoa, đặc biệt là bệnh lý xuất tinh sớm. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng này, một trong những nguyên nhân là việc giới trẻ ngày càng quan hệ tình dục sớm hơn. Bác sĩ Nguyễn Quang dẫn chứng, ông vừa phẫu thuật cho một ca khiếm khuyết bộ phận sinh dục của một cậu bé 12 tuổi. Theo lời cậu bé chia sẻ, cậu đã có tới 6 “người tình” và chính “người tình” đã phát hiện ra tình trạng trục trặc của cậu, khuyên cậu đến bệnh viện điều trị. Cũng qua thực tiễn điều trị, các bác sĩ nhận thấy một nguyên nhân gây xuất tinh sớm mà nam thanh niên đang mắc phải ngày càng nhiều hơn, đó là do “tự sướng” quá nhiều. Những người “tự sướng” thường bị áp lực về thời gian, lo lắng bị người khác bắt gặp nên đều có tâm lý muốn nhanh “xả đạn”, việc này kéo dài sẽ gây thành bệnh. Điều đáng lo ngại là đa số những người có các bệnh lý về nam khoa, xuất tinh sớm thường cho rằng nguyên nhân vì mệt mỏi, stress, quá lo lắng hoặc do “súng nhạy cảm”… chứ không coi đó là vấn đề bệnh lý. Hơn nữa, đây là bệnh lý “nhạy cảm”, khó nói, nên ngay cả khi nghĩ rằng đó là bệnh thì đa số thanh niên vẫn âm thầm chịu đựng, không muốn thừa nhận hoặc cố giấu giếm. Chỉ khi bệnh nặng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng thì họ mới chịu tìm đến các bệnh viện để khám, điều trị. Việc người bệnh tự ý điều trị thông qua “thầy thuốc google”, các kiến thức không chính thống như vậy tiềm ẩn rất nhiều nguy hiểm, chưa kể mỗi lần thất bại thì tâm lý của họ cũng bị ảnh hưởng ghê gớm. Thực tế đã có nhiều bệnh nhân đến viện ở giai đoạn muộn, sau khi tự ý điều trị nhiều lần không khỏi, khi đó bệnh đã nặng, nguy hiểm, thậm chí phải cắt bỏ “của quý”. TS Nguyễn Quang dẫn chứng, bệnh lý xuất tinh sớm ở nam giới trẻ tuổi thường do nguyên nhân nguyên phát, cụ thể là do do sự sụt giảm serotonin - một loại hormone truyền tin có trong não bộ. Muốn khắc phục và điều trị sự sụt giảm này, cần phải có thuốc đặc trị chứ không thể nào chữa được chỉ bằng các phương pháp thông thường hoặc dùng các mẹo dân gian. Hay với một số bệnh lý nam khoa khác, kể cả bệnh lý xuất tinh sớm do các yếu tố tâm lý, sức khỏe cũng sẽ được điều trị hiệu quả hơn bằng các biện pháp trao đổi và tư vấn tâm lý trực tiếp bởi các bác sĩ, chuyên gia, tùy theo nguyên nhân và thể trạng của mỗi bệnh nhân. Mặt khác, các bác sĩ cũng cảnh báo tình trạng tự ý dùng thuốc chữa xuất tinh sớm vì hiện trên thị trường đã có một số loại thuốc điều trị xuất tinh sớm được bày bán tràn lan không cần chỉ định của bác sĩ, kể cả những thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ. Việc tự ý mua các loại thuốc về điều trị tiềm ẩn nhiều hậu quả khôn lường.
medlatec
789
Đi ngoài phân đen là bệnh gì, có sao không? Chào bác sĩ, xin hỏi đi ngoài phân đen là bệnh gì, có sao không? Hai hôm nay tôi thấy bụng hơi đau, khi đại tiện thấy màu sắc phân không như trước, có màu đen. Tôi rất lo lắng không biết bị bệnh gì? Mong sớm nhận được tư vấn của bác sĩ. Nguyễn Thị Hương (30 tuổi, Hà Nội) Trả lời Trước tiên, bạn cũng không nên quá lo lắng về tình trạng sức khỏe. Các triệu chứng bệnh của bạn có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Đi ngoài phân đen là bệnh gì, có sao không là thắc mắc được nhiều người đặt ra Đi ngoài phân đen là bệnh gì, có sao không? Đi ngoài phân đen thường xuất hiện trong các trường hợp do cách ăn uống không khoa học hoặc sử dụng một số loại thuốc như thuốc bổ sung sắt… Ngoài ra, đi ngoài phân đen cũng có thể là dấu hiệu của một bệnh lý khác như xuất huyết đường tiêu hóa hoặc ung thư đường tiêu hóa. Ngoài ra, tình trạng đi ngoài phân đen còn có thể kèm theo một số triệu chứng khác như: Đau bụng, tiêu chảy, phân mùi hôi thối, thay đổi thói quen đại tiện, đầy hơi chướng bụng khó tiêu, mệt mỏi, sốt, đau họng, buồn nôn… Với triệu chứng bạn mô tả thì rất khó để chẩn đoán chính xác bạn mắc bệnh gì. Do đó, bạn nên tới các bệnh viện có chuyên khoa Tiêu hóa để được thăm khám cụ thể. Bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng và hỏi tiền sử sức khỏe bản thân và gia đình nhằm đưa ra kết luận về tình trạng sức khỏe. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể chỉ định làm thêm các xét nghiệm, chụp chiếu khác để chẩn đoán đúng bệnh. Người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe Căn cứ vào các kết quả thu được về tình trạng sức khỏe, bác sĩ sẽ kết luận chính xác tình trạng bệnh. Từ đó có biện pháp điều trị phù hợp.
thucuc
370
Tại sao phải xét nghiệm máu? cần lưu ý những gì Xét nghiệm máu là chỉ định cần thiết khi đi khám sức khỏe. Vậy tại sao phải xét nghiệm máu, khi xét nghiệm máu cần lưu ý những gì, bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết. Tại sao phải xét nghiệm máu? Xét nghiệm máu là 1 trong các xét nghiệm quan trọng và cung cấp những chỉ số quan trọng giúp bác sĩ chẩn đoán và phát hiện nhiều bệnh lý. Ngoài ra, xét nghiệm cũng được thực hiện nhằm đánh giá những triệu chứng và theo dõi hiệu quả điều trị bệnh. Xét nghiệm máu để chẩn đoán phát hiện bệnh lý Khi người bệnh thực hiện một xét nghiệm máu có thể biết được các bệnh về: Ngoài ra, với sự tiến bộ của khoa học công nghệ hiện đại, xét nghiệm máu còn giúp bước đầu tầm soát, phát hiện sớm các bệnh ung thư. Những lưu ý trước khi xét nghiệm máu Có những kỹ thuật xét nghiệm chỉ cho kết quả chính xác khi bệnh nhân không ăn uống gì trước khi làm xét nghiệm 4 – 6 tiếng hoặc không ăn sáng sau khi thức dậy. Vì sau khi ăn, chất dinh dưỡng sẽ chuyển hóa thành đường glucose khiến lượng đường trong máu tăng dẫn đến kết quả không chính xác. Không sử dụng thuốc lá, rượu bia, cà phê trước khi lấy máu xét nghiệm Ngoài ra, người bệnh cần tránh sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cà phê… vài tiếng đồng hồ trước khi lấy máu xét nghiệm. Một số loại xét nghiệm cần nhịn đói trước khi lấy máu như xét nghiệm kiểm tra bệnh liên quan đường và mỡ (đái tháo đường), bệnh về tim mạch (cholesterol, triglycerid, HDL, LDL…), bệnh về gan mật. Một số loại xét nghiệm khác (khoảng 300 xét nghiệm) người bệnh không cần làm nhịn đói trước khi lấy máu như HIV, suy thận, cường giáp, Alzheimer (mất trí nhớ ở người già), … Người bệnh có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng dịch vụ lấy máu xét nghiệm tại nhà. Máu sẽ được vận chuyển theo đúng quy định của chuyên ngành an toàn sinh học đảm bảo chất lượng máu cho kết quả chẩn đoán chính xác.
thucuc
401
giải đáp: Niềng 2 răng cửa bị hô bao nhiêu tiền Niềng răng là giải pháp chỉnh nha hiện đại được nhiều chuyên gia nha khoa khuyến khích lựa chọn để cải thiện tình trạng răng hô, móm. Nhiều trường hợp lựa chọn niềng răng chỉnh nha để loại bỏ tình trạng hô ở hai răng cửa. 1. Có niềng 2 răng cửa hô được không? Hai răng cửa bị hô là tình trạng không ít người gặp phải, gây nên rất nhiều bất tiện trong sinh hoạt hằng ngày như: – Giảm khả năng ăn nhai do răng cửa bị hô gây nên tình trạng lệch khớp cắn. – Lực nhai phân bố không đều trên răng có thể khiến tình trạng sai lệch nghiêm trọng hơn, thậm chí là lệch lạc cả những răng khác và gây nên sự mất cân đối khuôn mặt. – Dễ mắc các bệnh lý như sâu răng, viêm lợi, viêm nha chu, hôi miệng… do khó vệ sinh răng miệng hằng ngày. – Làm hạn chế phát âm, khiến nhiều người rơi vào tình trạng nói không rõ chữ, nói ngọng. Răng hô về lâu dài ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe răng miệng, khiến mọi người tự ti khi giao tiếp xã hội. Niềng răng chỉnh nha chính là một trong những giải pháp hiệu quả được nhiều người lựa chọn để khắc phục tình trạng hô răng cửa của mình. Nhiều người lựa chọn niềng riêng một hàm có răng bị hô vì cho rằng như vậy tiết kiệm chi phí. Trên thực tế, niềng một hàm có thể gây ra rất nhiều rủi ro như không cân đối khớp cắn làm giảm khả năng ăn nhai và gây nên tình trạng lệch mặt. Niềng răng chỉnh nha là giải pháp hiệu quả khắc phục tình trạng hô răng cửa 2. Niềng 2 răng cửa hô có những phương pháp nào? – Niềng răng cửa bằng mắc cài kim loại: Phương pháp niềng răng chỉnh nha phổ biến nhất được đánh giá cao về hiệu quả cũng như chi phí thực hiện. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ gắn khí cụ chỉnh nha được làm bằng chất liệu kim loại để tạo lực siết giúp điều chỉnh răng về vị trí mong muốn. Niềng răng bằng mắc cài kim loại tạo lực siết răng lớn giúp rút ngắn thời gian niềng, thường được áp dụng với trường hợp sai lệch lớn ở răng. Tuy nhiên khí cụ bằng kim loại có thể khiến người niềng cảm thấy khó chịu và kém tự tin trong quá trình niềng. – Niềng răng cửa bằng mắc cài sứ: Phương pháp này được thực hiện có tính chất gần giống với niềng răng bằng mắc cài kim loại. Điểm khác biệt là bác sĩ sẽ sử dụng khí cụ được làm bằng sứ cao cấp an toàn và tệp màu với răng để thực hiện chỉnh nha. Bên cạnh hiệu quả niềng thì mắc cài sứ còn đảm bảo thẩm mỹ cho mọi người trong quá trình niềng răng hô. – Niềng răng cửa bằng mắc cài mặt trong: Với phương pháp này, bác sĩ sẽ gắn khí cụ niềng được làm từ nhiều chất liệu vào mặt trong (mặt lưỡi) để tiến hành chỉnh nha, khắc phục tình trạng hô răng cửa. Hiệu quả chỉnh nha cao kết hợp thẩm mỹ vượt trội vì người đối diện khó có thể phát hiện ra khiến nhiều người ưa thích lựa chọn niềng mặt trong. Tuy nhiên, khí cụ niềng có thể gây nên tình trạng cộm cấn, vướng víu cho người niềng. – Niềng răng cửa bằng khay niềng trong suốt: Phương pháp chỉnh nha hiện đại nhất hiện nay, sử dụng khay niềng trong suốt được làm bằng chất liệu đặc biệt. Khay niềng được thiết kế ôm sát cung răng của từng người, tạo lực siết vừa phải để điều chỉnh vị trí của răng cửa bị hô. Khay có thể tháo lắp linh hoạt giúp mọi người dễ dàng thay đổi khay theo tình trạng răng hiện tại và dễ dàng vệ sinh hằng ngày. Người niềng có thể yên tâm về tính thẩm mỹ bởi khay niềng trong suốt rất khó phát hiện. Khay niềng được thiết kế ôm sát cung răng của từng người, tạo lực siết vừa phải để điều chỉnh vị trí của răng cửa bị hô Sự đa dạng các phương pháp niềng răng giúp mọi người có thể dễ dàng tiếp cận và lựa chọn phương pháp phù hợp với tình trạng cũng như tình hình tài chính của bản thân mình hơn. Về cơ bản, bác sĩ nha khoa sẽ thăm khám sức khỏe răng miệng của bạn để tư vấn phương pháp phù hợp nhằm mang lại hiệu quả chỉnh nha lâu dài. 3. Niềng 2 răng cửa bị hô bao nhiêu tiền? Bên cạnh đó, tình trạng sức khỏe răng miệng cũng quyết định một phần chí phí niềng.  Nếu mắc phải bệnh lý, bác sĩ sẽ phải chỉ định điều trị trước khi tiến hành niềng để có thể đảm bảo hiệu quả chỉnh nha. Trong một số trường hợp cần phải nhổ răng hoặc trồng răng trước khi niềng. Do đó, có thể bạn phải chi trả nhiều tiền hơn so với người không gặp phải các vấn đề về sức khỏe răng miệng. Niềng răng được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn cao đảm bảo hiệu quả cũng như an toàn nên cũng khiến cho mức phí niềng tăng lên. Niềng 2 răng cửa bị hô bao nhiêu tiền phụ thuộc vào nhiều yếu tố 4. Làm sao để tiết kiệm chi phí niềng răng hô? Cách tiết kiệm tiền niềng răng hiệu quả nhất được các bác sĩ nha khoa khuyến cáo chính là nên niềng răng khi còn trẻ để rút ngắn thời gian niềng cũng như đạt được kết quả chỉnh nha như ý. Thông thường, một ca niềng răng trẻ em có thể kéo dài từ 6 tháng đến 1 năm. Trong khi đó, người lớn có thể mất tới 2-3 năm khi muốn niềng răng. Niềng răng khi tình trạng hô chưa nghiêm trọng cũng là một trong những cách giúp tiết kiệm chi phí cũng như thời gian niềng. Bạn cũng nên lựa chọn thực hiện niềng răng chỉnh nha tại nha khoa uy tín để đảm bảo hiệu quả ngay trong một lần niềng, tránh tình trạng niềng xong không cải thiện được tình trạng hô. Sau khi lắp khí cụ hoặc khay niềng, bạn nên tuân thủ lời khuyên chăm sóc răng miệng theo hướng dẫn của bác sĩ. Chăm sóc răng miệng đúng cách để ngăn ngừa bệnh lý như sâu răng, viêm lợi khiến cho quá trình niềng răng kéo dài và có thể mất thêm một số chi phí điều trị. Đồng thời, bạn nên tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ để có thể chủ động nắm được tình trạng răng được niềng và có phương pháp khắc phục kịp thời. Tuân thủ lịch tái khám sau khi niềng răng theo hướng dẫn của bác sĩ nha khoa
thucuc
1,205
Bệnh viêm gan A có lây không? nguyên nhân gây bệnh Bệnh viêm gan A có lây không? Đây là thắc mắc của rất nhiều người bệnh đặc biệt là những người đã và đang mang siêu vi viêm gan A và những người  đang hàng ngày chung sống cùng người bệnh viêm gan A. Bệnh viêm gan A lây trực tiếp từ người bệnh sang người lành qua thức ăn và nước uống bị nhiễm virus. Viêm gan A là bệnh tính cấp tính nhưng thường tự giới hạn và không diễn tiến thành mạn tính như viêm gan B, C nên không gây tổn thương gan kéo dài. Bệnh viêm gan A có lây không? Câu trả lời là có. Virus gây viêm gan A (HAV) lây truyền từ người qua người theo đường phân, miệng. Virus đi từ phân của người bệnh vào thức ăn đồ uống và người lành tiếp xúc với virus qua thức ăn đồ uống đã bị nhiễm. Bệnh viêm gan A có lây không? Đây là thắc mắc của rất nhiều người bệnh đặc biệt là những người đã và đang mang siêu vi viêm gan A và những người đang hàng ngày chung sống cùng người bệnh viêm gan A. Bệnh viêm gan A lây trực tiếp từ người bệnh sang người lành qua thức ăn và nước uống bị nhiễm virus. Bởi vậy, ăn uống mất vệ sinh là điều kiện thuận lợi cho viêm gan A xâm nhập. Việc lây truyền viêm gan A liên quan đến vấn đề vệ sinh cá nhân, vệ sinh thực phẩm và vệ sinh môi trường. Viêm gan A cũng có thể lây qua truyền máu, tuy nhiên khả năng lây theo phương thức này là rất hy hữu. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
301
Giải đáp thắc mắc: Cận thị là gì? Phương pháp điều trị cận thị 1. Tìm hiểu khái niệm cận thị là gì? Cận thị là tật khúc xạ thường xảy ra khi mắt không thể bẻ cong ánh sáng đúng cách. Vì ánh sáng không được lấy nét chính xác nên hình ảnh mọi người nhìn thấy sẽ không rõ nét. Ở những người bị cận thị, những vật ở gần nhìn rõ nhưng những vật ở xa trông sẽ bị mờ.. Đây là rối loạn tập trung của mắt chứ không phải bệnh về mắt. Cận thị là tật khúc xạ thường gặp ở tất cả mọi người 2. Nguyên nhân phổ biến gây ra tật cận thị là gì? Tật cận thị xảy ra khi giác mạc quá dốc hoặc nhãn cầu dài hơn bình thường. Trong những trường hợp như vậy, các tia sáng tập trung ở trước võng mạc thay vì ở trên. Lúc này, các bạn sẽ nhìn rõ những vật ở gần nhưng những vật ở xa sẽ bị mờ. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc thiếu tiếp xúc ngoài trời khi còn nhỏ và nhìn nhiều máy tính ở nơi làm việc có thể làm tăng nguy cơ bị cận thị ở một số người. 3. Một số yếu tố nguy cơ gây ra tật cận thị thường gặp là gì? Tật cận thị từ lâu đã được xem là hậu quả của sự tác động lẫn nhau giữa yếu tố dân tộc, nguy cơ di truyền và môi trường. Một số yếu tố yếu tố cụ thể có khả năng làm tăng khả năng bị tật cận thị là: 3.1. Do yếu tố di truyền Tật cận thị có khả năng di truyền nên nếu bố hoặc mẹ bị cận thị, nguy cơ con mắc phải tình trạng này cũng cao hơn. Trong trường hợp cả bố lẫn mẹ đều bị cận thị, nguy cơ con bị cận thị tăng gấp 3 lần hoặc hơn. 3.2. Do yếu tố môi trường Một số nghiên cứu cho rằng, việc thiếu thời gian ở ngoài trời có thể làm tăng nguy cơ mắc tật cận thị. 3.3. Do yếu tố tuổi tác Tật cận thị có thể được phân loại thành cận thị thời thơ ấu, cận thị học đường, cận thị khởi phát muộn (sau 15 tuổi). Yếu tố chính khiến tật cận thị ở trẻ em phát triển nhanh hơn là do độ tuổi khởi phát cận thị. Có nhiều yếu tố khác nhau gây ra tật cận thị 4. Tật cận thị có nguy hiểm hay không? Tật cận thị nhẹ thường không làm nguy cơ mắc những bệnh về mắt. Tuy nhiên, tật cận thị ở mức độ trung bình và nặng đôi khi có liên quan tới những tác động nghiêm trọng, đe dọa đến thị lực của con người. Chẳng hạn như tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, bong võng mạc, thậm chí có thể dẫn đến mù lòa,… Vì vậy, việc kiểm soát sự phát triển của tật cận thị là điều vô cùng quan trọng, giúp mọi người bảo vệ được thị lực của mình. 5. Triệu chứng thường gặp của tật cận thị là gì? Một số dấu hiệu bị cận thị phổ biến nhất là nhìn xa bị mờ, phải nheo mắt và có khi nghiêng đầu mới nhìn thấy rõ, nhức đầu do mỏi mắt, gặp khó khăn khi lái xe, nhìn, nhất là vào ban đêm. Ngoài ra, còn có một số triệu chứng khác cho thấy mắt bị cận thị như xuất hiện tật nheo mắt thường xuyên, phải ngồi gần màn ảnh phim, tivi, bàn đầu của lớp học mới nhìn thấy rõ, không nhìn thấy các vật hoặc người ở xa, chớp mắt nhiều quá mức, hay dụi mắt. Bên cạnh đó, các bạn có thể gặp những triệu chứng khác. Trong trường hợp nghi ngờ mình mắc tật cận thị, mọi người hãy nhanh chóng đến gặp bác sĩ chuyên khoa Mắt để được tư vấn và kiểm tra. 6. Phương pháp hiệu quả điều trị tật cận thị là gì? Hiện nay, không có một phương pháp điều trị, kiểm soát cận thị nào có thể chấm dứt vĩnh viễn hay làm đảo ngược sự tiến triển của tật cận thị. Nhìn chung, trẻ em bị tật cận thị đeo kính áp tròng hoặc kính gọng truyền thống vẫn sẽ tiếp tục tăng độ cận thị khoảng 0,5 – 1 diop hàng năm, khi mắt phát triển nhanh chóng hơn. Phương pháp phẫu thuật tật khúc xạ sẽ giúp thị lực của các bạn trở nên tốt hơn và không cần phải sử dụng kính sau đó. Tuy nhiên, phương pháp này cũng không thể điều trị hoàn toàn tật cận thị vì chiều dài mắt của các bạn vẫn không thay đổi. Mặc dù không thể điều trị dứt điểm tật cận thị nhưng mọi người vẫn có thể làm cận thị chậm phát triển hơn bằng cách áp dụng những phương pháp kiểm soát như: – Đeo kính áp tròng và kính gọng truyền thống. – Áp dụng các phương pháp phẫu thuật tật khúc xạ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. – Đeo kính Ortho-K theo sự hướng dẫn và tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Khi có dấu hiệu bị cận thị, mọi người nên đến bệnh viện uy tín để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp Tóm lại, cận thị là tật khúc xạ phổ biến mà hiện nay, rất nhiều người đang gặp phải. Nếu không được kiểm soát kịp thời và đúng cách sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới thị lực. Do đó, các bạn cần phải đi khám mắt định kỳ và xây dựng một thói quen tốt cho mắt để ngăn ngừa, cũng như hạn chế tật cận thị phát triển.
thucuc
1,000
Mang thai ra máu đỏ tươi là do đâu? Mang thai ra máu đỏ tươi là hiện tượng khiến cho bà bầu nào cũng lo lắng nếu gặp phải. Việc nắm rõ các nguyên nhân gây ra hiện tượng này sẽ giúp mẹ bầu có cách xử trí sớm và đúng đắn nhất. Chảy máu màng Đây được cho là một trong những hiện tượng mang thai ra máu đỏ tươi rất thường gặp ở đầu thai kì. Nguyên nhân là do khi mang thai, nội tiết tố trong cơ thể tăng cao khiến cho lớp niêm mạc tử cung bị bong tróc. Đây là hiện tượng hoàn toàn bình thường và không đáng lo ngại. Ra máu do quá trình thụ tinh Khi trứng gặp được tinh trùng, quá trình thụ tinh diễn ra thành công tạo thành phôi thai và bắt đầu di chuyển vào tử cung để làm tổ. Quá trình này cũng có thể khiến cho lớp niêm mạc tử cung bị bong tróc. Hiện tượng này còn được gọi là máu báo thai. Máu báo thường xuất hiện sau khi quan hệ khoảng từ 8 – 15 ngày, xuất hiện ngoài chu kì kinh nguyệt và có lượng máu ít hơn so với máu kinh. Mang thai ngoài tử cung Mang thai ra máu đỏ tươi là hiện tượng khiến bà bầu nào gặp phải cũng lo lắng Đây là hiện tượng bào thai không làm tổ tại tử cung mà lại bám và phát triển tại vòi trứng và ổ bụng. Nếu thai ngoài tử cung bị vỡ, mẹ bầu sẽ thấy xuất hiện hiện tượng mang thai ra máu đỏ tươi kèm theo đau bụng dữ dội, chuột rút… Lúc này, mẹ bầu cần nhanh chóng tới bệnh viện cấp cứu để được xử trí kịp thời. Nhiễm trùng âm đạo Khi mang thai, hệ miễn dịch của mẹ bầu bị suy giảm, vì vậy mẹ bầu rất dễ bị nhiễm trùng âm đạo hoặc nhiễm trùng cổ tử cung. Đây là nguyên nhân gây ra hiện tượng mang thai bị ra máu đỏ tươi. Ngoài ra, mẹ bầu còn thấy khí hư có mùi hôi và màu bất thường… Tụ dịch màng nuôi Mang thai ra máu đỏ tươi là dấu hiệu của nhiều hiện tượng nguy hiểm trong thai kì Đây là hiện tượng tụ máu giữa nhau thai và tử cung. Nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời có thể khiến nhau thai bóc tách khỏi tử cung. Hầu hết các trường hợp tụ dịch màng nuôi nhẹ chỉ có biểu hiện mang thai ra máu đỏ tươi chứ không gây điều gì quá nguy hiểm tới thai nhi. Tuy nhiên, trong trường hợp nghiêm trọng, hiện tượng này có thể dẫn đến sảy thai, sinh non hoặc khiến thai nhi chậm phát triển. Sảy thai tự nhiên Nếu hiện tượng mang thai ra máu đỏ tươi xảy ra ở 3 tháng đầu của thai kì đi kèm hiện tượng đau bụng dữ dội, chuột rút, ngất xỉu… thì đây rất có thể là dấu hiệu của sảy thai tự nhiên. Dù vậy, hiện tượng sảy thai tự nhiên cũng có thể diễn ra ở bất kì thời điểm nào khác trong thai kì nên mẹ bầu cần hết sức thận trọng và lưu ý. Thai trứng Theo thống kê, có đến 90% trường hợp mẹ bầu mang thai trứng sẽ ra máu đỏ tươi. Trong số đó có khoảng 40% mẹ bầu kèm theo hiện tượng ốm nghén nặng nhưng không đau bụng. Nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời bằng cách phẫu thuật loại bỏ có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của mẹ bầu. Nhau bong non Nếu mang thai ra máu đỏ tươi, mẹ bầu cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời Nhau bong non là hiện tượng mang thai ra máu đỏ tươi ở tam cá nguyệt thứ 2 hoặc thứ 3. Đây cũng có thể là dấu hiệu của hiện tượng nhau tiền đạo. Nếu rơi vào trước 3 tháng cuối của thai kì, hiện tượng này có thể ảnh hưởng tới thai nhi, thậm chí gây tử vong. Hầu hết các trường hợp mang thai ra máu đỏ tươi đều là dấu hiệu cảnh báo những hiện tượng nguy hiểm. Vì vậy, ngay khi thấy xuất hiện dấu hiệu này, mẹ bầu cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám, kiểm tra và xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời.
thucuc
772
Viêm mũi họng dị ứng: nguyên nhân, triệu chứng và điều trị Viêm mũi họng dị ứng khá phổ biến, xảy ra khi niêm mạc mũi họng bị viêm do phản ứng dị ứng quá mức của hệ miễn dịch trước tác nhân lạ từ môi trường. Bệnh gây ra rất nhiều triệu chứng khó chịu và phiền toái cho người bệnh như hắt hơi liên tục, khô họng, ngạt mũi, chảy nước mũi,... 1. Những nguyên nhân gây viêm mũi họng dị ứng Tác nhân gây dị ứng của mỗi người có thể là khác nhau, thông thường là khói bụi, lông chó mèo, phấn hoa, chất có trong thực phẩm,... Bệnh viêm mũi họng dị ứng khá lành tính, tuy nhiên gây không ít khó chịu cho cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày. Nguyên nhân dẫn đến viêm mũi họng dị ứng cũng như các bệnh dị ứng khác là do hoạt động bất thường của hệ miễn dịch. Khi tiếp xúc với dị nguyên, hệ miễn dịch phản ứng quá mức và tiết ra nhiều chất hóa học gây viêm. Chất này truyền đến vùng mũi họng dẫn tới phản ứng viêm và các triệu chứng của viêm mũi họng dị ứng. Các nguyên nhân thường gặp gây viêm mũi họng dị ứng bao gồm: 1.1. Cơ địa nhạy cảm Viêm mũi họng dị ứng thường xảy ra ở những người có cơ địa nhạy cảm và thường liên quan đến yếu tố di truyền. Cơ địa nhạy cảm khiến người bệnh bị viêm mũi họng dị ứng xảy ra mỗi khi tiếp xúc với dị nguyên gây dị ứng, vì thế tránh xa dị nguyên là điều quan trọng trong phòng ngừa bệnh. 1.2. Tiếp xúc với dị nguyên Tiếp xúc với dị nguyên gây bùng phát phản ứng dị ứng. Dị nguyên có thể bao gồm: Dị nguyên đường thở như: lông động vật, phấn hoa, bụi bẩn,... Dị nguyên đường ăn uống như: hải sản, sữa, đậu phộng,... Dị nguyên là thành phần của thuốc, đặc biệt là các nhóm kháng sinh như penicillin, aspirin hay vắc xin. 1.3. Sự mất cân bằng dị ứng Ngoài hai nguyên nhân chính gây viêm mũi họng dị ứng là cơ địa nhạy cảm tiếp xúc với dị nguyên, bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh cao hơn khi bị mất cân bằng dị ứng. Các yếu tố thuận lợi gây ra tình trạng này bao gồm: Yếu tố tinh thần: do mệt mỏi, căng thẳng, stress kéo dài. Rối loạn nội tiết: do sử dụng thuốc tránh thai, thời kỳ kinh nguyệt hoặc tiền mãn kinh. Yếu tố khí hậu và môi trường: ô nhiễm môi trường, nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ ion vượt quá ngưỡng an toàn trong khí quyển. Lối sống thiếu lành mạnh: ít vận động, thức khuya, béo phì, ăn kiêng quá mức dẫn đến thiếu dinh dưỡng, uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá,... Vi khuẩn và virus: đây là hai tác nhân chính gây viêm đường hô hấp, khiến cho niêm mạc mũi họng bị phù nề, tăng mức độ phản ứng với dị nguyên hơn. 2. Triệu chứng của viêm mũi họng dị ứng Khi bị viêm mũi họng dị ứng, vùng niêm mạc mũi họng của người bệnh bị viêm do cơ thể tiết ra các chất chống lại dị nguyên và trở nên tấy đỏ, viêm nhiễm nặng nề. Tùy theo mức độ dị ứng mà triệu chứng viêm mũi họng dị ứng là khác nhau. Biểu hiện thường gặp là hắt hơi liên tục, ho, nghẹt mũi, ngứa cổ họng, ngứa mắt,... Ngoài các triệu chứng trên, người bệnh có thể gặp phải một số tình trạng khác như: khó thở, ngáy, ngứa, chảy nước mũi, đau khi nuốt, cổ họng khô, khàn tiếng, phát âm khó, nuốt nước bọt liên tục,... Nguy hiểm hơn khi viêm mũi họng dị ứng kèm theo chứng phù Quincke họng thanh quản hay còn gọi là sốc phản vệ, triệu chứng sẽ rầm rộ và nguy hiểm hơn bao gồm: ngứa họng, khó thở, nghẹt thở, cơ thể bứt rứt khó chịu, cảm giác bỏng rát ở cổ họng. Ngoài những triệu chứng trên, ở bệnh nhân viêm mũi họng dị ứng, khi thăm khám nội soi sẽ thấy niêm mạc mũi nhợt màu, phù nề và nước mũi trong. Với các dấu hiệu trên, bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh và từ đó điều trị viêm mũi họng dị ứng hiệu quả. 3. Hướng dẫn điều trị viêm mũi họng dị ứng Mục tiêu điều trị của viêm mũi họng dị ứng là giảm nhẹ triệu chứng bệnh, loại bỏ dị nguyên và phòng ngừa bệnh tái phát. Các biện pháp phổ biến thường được sử dụng sau: 3.1. Điều trị viêm mũi họng dị ứng đặc hiệu Điều trị đặc hiệu viêm mũi họng dị ứng bằng cách làm thay đổi sự đáp ứng miễn dịch của người bệnh, giải mẫn cảm khi tìm được dị nguyên. Cơ chế của biện pháp này như sau: Đưa vào cơ thể người số lượng dị nguyên tăng dần để cơ thể làm quen, tạo kháng thể bao vây. Như vậy dần dần, cơ thể đáp ứng với dị nguyên tốt hơn, không còn gây ra phản ứng quá mức và dẫn đến viêm mũi họng dị ứng. 3.2. Điều trị viêm mũi họng dị ứng bằng thuốc Tùy vào phản ứng dị ứng và tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ kê đơn điều trị viêm mũi họng dị ứng phù hợp. Do đây là bệnh do phản ứng miễn dịch cơ thể nên chỉ dùng thuốc để cải thiện triệu chứng trong thời gian ngắn, không lạm dụng dùng điều trị duy trì. Các loại thuốc sử dụng trong điều trị viêm mũi họng dị ứng bao gồm: Thuốc kháng sinh, thuốc steroids dạng uống, dạng xịt, thuốc co mạch đường uống hoặc dùng tại chỗ. Thuốc kháng histamin dạng uống, dạng xịt. Thuốc kháng leukotriene. Thuốc kháng cholinergic, thuốc ức chế phóng thích hạt của dưỡng bào. 3.3. Điều trị viêm mũi họng dị ứng bằng phẫu thuật Chỉ những bệnh nhân viêm mũi họng dị ứng có tình trạng bất thường cấu trúc giải phẫu mũi như gai vách ngăn, lệch vách ngăn, thoái hóa cuốn mũi hay polyp mới được chỉ định phẫu thuật xử lý. Bên cạnh các biện pháp điều trị trên, để giảm triệu chứng viêm mũi họng dị ứng cũng như phòng ngừa bệnh, tốt nhất người bệnh nên tránh xa tác nhân gây dị ứng. Cần lưu ý bảo vệ cơ thể bằng đeo khẩu trang, khăn cổ, bao tay khi thời tiết thay đổi, chú ý vệ sinh tay và mũi họng thường xuyên.
medlatec
1,097
Mắc bệnh sỏi tiết niệu có nguy hiểm không? Sỏi tiết niệu có nguy hiểm không? Sỏi tiết niệu có biến chứng không? Sỏi tiết niệu điều trị như thế nào?… Đó là thắc mắc cần giải đáp của rất nhiều người. 1. Bệnh sỏi tiết niệu hình thành như thế nào, có nguy hiểm không? 1.1 Cách hình thành của sỏi tiết niệu Sỏi tiết niệu được hình thành do sự lắng đọng của một số tinh thể trong nước tiểu ở đường niệu. Tùy theo vị trí, bệnh được gọi tên khác nhau như: sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo. Sỏi đường niệu hay xảy ra ở người lớn tuổi và rất hay tái phát. Triệu trứng của bệnh lý sỏi tiết niệu cũng sẽ xảy ra tùy thuộc ở mỗi người bệnh dựa vào các vị trí của sỏi trong đường tiết niệu, kích thước sỏi, bệnh lý nền, tình trạng sức khỏe của mỗi người bệnh… Tuy nhiên hai triệu chứng điển hình xảy ra đối với người bệnh sỏi tiết niệu đó là: – Xuất hiện cơn đau ở vị trí vùng thắt lưng, thường là đau ở một bên. Cơn đau có thể âm ỉ kéo dài hoặc đau dữ dội đột ngột. – Các về đề về đi tiểu: Bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu bí, tiểu nhiều lần nhưng lượng nước tiểu ít, màu sắc nước tiểu thay đổi có lẫn máu… Sỏi tiết niệu không chỉ gây ra những triệu chứng ảnh hưởng đến cuộc sống, và giữ sỏi không điều trị kịp thời sẽ tiềm ẩn những biến chứng nguy hiểm 1.2 Giải đáp câu hỏi bệnh sỏi tiết niệu có gây nguy hiểm không? Sỏi tiết niệu được hình khi lượng nước tiểu quá ít hay nồng độ chất khoáng trong nước tiểu tăng cao, lắng đọng lại ở thận, lâu ngày kết lại tạo thành sỏi. Tại Việt Nam, sỏi tiết niệu chiếm tỉ lệ 5- 10% dân số, chiếm 30% bệnh lý thận tiết niệu. Sỏi tiết niệu có nguy hiểm không cần phải dựa vào nhiều yếu tố đánh giá. Trong trường hợp, sỏi nhỏ có thể tự đẩy ra ngoài theo đường nước tiểu. Sỏi lớn, viên sỏi di chuyển cọ xát vào đường niệu có thể gây ra những cơn đau lưng, tiểu ra máu. Nếu sỏi thận bị kẹt trong cuống đài thận sẽ gây bế tắc, làm giãn nở và tạo ra áp lực tác động lên dây thần kinh thận và vỏ thận gây ra cơn đau quặn thận… Sỏi tiết niệu gây tắc nghẽn dòng chảy của nước tiểu có thể dẫn tới nhiều biến chứng, như: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn huyết, choáng nhiễm khuẩn… Nếu không được điều trị kịp thời, sỏi để lâu ngày sẽ dẫn đến xơ hóa đường tiểu, chức năng thận sẽ bị suy giảm, bệnh nhân thậm chí có thể phải cắt bỏ thận, chạy thận suốt đời hoặc ghép thận… Tán sỏi công nghệ cao giúp người bệnh thoát sỏi nhanh chóng, không cần mổ mở 2. Cách để hạn chế những biến chứng nguy hiểm của sỏi tiết niệu gây ra Sỏi tiết niệu là bệnh lý hoàn toàn có thể điều trị được, và đạt hiệu quả cao nhất là khi sỏi có kích thước còn nhỏ. Nếu trường hợp sỏi đã phát triển đến kích thước lớn gây nhiều biến chứng, việc điều trị sẽ trở nên khó khăn, chi phí sẽ tốn kém, người bệnh sẽ cần nhiều thời gian phục hồi. Hiện nay các phương pháp điều trị sỏi tiết niệu bao gồm điều trị nội khoa, can thiệp ngoại khoa ít xâm lấn, phẫu thuật mổ mở. – Điều trị nội khoa sử dụng thuốc có thể được cân nhắc chỉ định thực hiện cho những trường hợp sỏi kích thước nhỏ dưới 5mm, chưa gây ra biến chứng. Với phương pháp dùng thuốc, thì thuốc cho bệnh sỏi thận tiết niệu cần đáp ứng đủ 4 yêu cầu: Giúp bào mòn sỏi, chống viêm nhiễm đường niệu, giảm đau tăng cường chức năng thận cho bệnh nhân. – Với điều trị ngoại khoa ít xâm lấn, bệnh nhân sẽ được điều trị bằng các phương pháp tán sỏi công nghệ cao là tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi nội soi ngược dòng, tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser, tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser. Tán sỏi ngoài cơ thể mang đến hiệu quả điều trị đối với sỏi thận <1,5cm, sỏi niệu quản 1/3 trên sát bể thận <1cm. Bằng cách sử dụng năng lượng sóng điện từ chiếu từ bên ngoài da phần hông lưng bên thận có sỏi để làm vỡ sỏi thành các mảnh vụn nhỏ, và vụn sỏi sẽ đi ra ngoài theo dòng nước tiểu. Tán sỏi nội soi ngược dòng có hiệu quả cao đối với sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, hoàn toàn không mổ. Bệnh nhân sẽ được loại bỏ sỏi thông qua đường tiểu tự nhiên của cơ thể bằng cách sử dụng thiết bị nội soi và dây dẫn năng lượng laser để tìm và bắn phá sỏi thành các mảnh vụn, sau đó vụn sỏi được hút gắp ra bên ngoài. Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser là phương pháp điều trị ít xâm lấn phù hợp để điều trị sỏi thận lớn có kích thước trên 2,5cm. Bác sĩ sẽ tạo một đường hầm từ da vào thận, đường hầm nhỏ sẽ giúp thiết bị nội soi tán sỏi xác định sỏi và bắn vỡ viên sỏi lớn thành vụn nhỏ và trực tiếp hút vụn ra bên ngoài. Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser với ống mềm nội soi dễ dàng tiếp cận sỏi ở các vị trí trên cao là sỏi thận, sỏi niệu quản 1/3 trên kích thước >1,5cm. Năng lượng laser sẽ trực tiếp bắn phá sỏi thành vụn, vụn sỏi sẽ được hút trực tiếp qua đường hầm nhỏ. – Phẫu thuật mổ mở là phương pháp điều trị cuối cùng dành cho người bệnh có tình trạng biến chứng nghiêm trọng, cần xử lý nhanh chóng kịp thời. 4. Kết luận Điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu kịp thời luôn là lời khuyên hàng đầu của bác sĩ dành cho người bệnh Vậy nên có thể nói sỏi tiết niệu là bệnh lý khá phổ biến tuy nhiên người bệnh có thể dễ dàng thoát sỏi bằng các công nghệ tán sỏi tân tiến, mang đến hiệu quả nhanh chóng, không mất sức, không mất nhiều thời gian phục hồi, không tiềm ẩn những rủi ro biến chứng, và hạn chế tối đa việc ảnh hưởng đến chức năng. Do đó ngay khi phát hiện mắc sỏi người bệnh không nên chần chừ tiếp tục giữ sỏi, hoặc lo lắng về mổ mở, mà hiện nay các phương pháp tán sỏi công nghệ cao đã mang đến những ưu điểm vượt trội cho người bệnh, đồng thời ngăn chặn triệt để các biến chứng xảy ra.  
thucuc
1,204
Cách xử lý tăng huyết áp khẩn cấp Có 2 trường hợp tăng huyết áp nguy hiểm, đó là tăng huyết áp cấp cứu và tăng huyết áp khẩn cấp. Trong đó, tăng huyết áp cấp cứu có nguy cơ để lại tổn thương nghiêm trọng nếu như không được điều trị kịp thời và đúng cách. 1. Tăng huyết áp khẩn cấp là gì? Cơn tăng huyết áp là khi huyết áp tăng lên một cách nhanh chóng, nặng và nghiêm trọng với chỉ số huyết áp tâm thu (HATT) > 180 mm. Hg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) > 120 mm. Hg). Cơn tăng huyết áp có thể gặp ở những bệnh nhân tăng huyết áp mạn tính.Cơn tăng huyết áp gồm 2 thể lâm sàng, đó là tăng huyết áp cấp cứu và tăng huyết áp khẩn cấp.Tăng huyết áp cấp cứu là tình trạng huyết áp tăng cao nghiêm trọng (HATT > 180 mm. Hg và/hoặc HATTr > 120 mm. Hg), và có kèm theo tổn thương một cơ quan đích mới xuất hiện, tiến triển hoặc nặng hơn. Khi gặp phải tình trạng này, bệnh nhân cần được cấp cứu ngay lập tức.Các tổn thương cơ quan đích thường gặp trong tăng huyết áp cấp cứu gồm có:Xuất huyết nội sọ;Xuất huyết dưới nhện;Bệnh não tăng huyết áp;Đột quỵ thiếu máu não, nhồi máu não;Nhồi máu cơ tim cấp;Suy thất trái cấp tính kèm phù phổi;Đau ngực không ổn định;Phình bóc tách động mạch chủ;Suy thận cấp;Viêm cầu thận cấp;Sản giật ở phụ nữ đang mang thai;Bệnh võng mạc ác tính... Tăng huyết áp cấp cứu có nguy cơ để lại tổn thương nghiêm trọng Tăng huyết áp khẩn cấp là tình trạng huyết áp tăng cao (HATT > 180 mm. Hg và/hoặc HATTr > 120 mm. Hg), nhưng không kèm theo tổn thương cơ quan đích. Tăng huyết áp khẩn cấp có thể xảy ra ở:Bệnh nhân bị bệnh tăng huyết áp nguyên phát hoặc thứ phát nặng chưa có biến chứng;Bệnh nhân sau phẫu thuật;Bệnh nhân bị bệnh tăng huyết áp với chảy máu cam nặng;Bệnh nhân ngưng thuốc điều trị huyết áp đột ngột hoặc không tuân thủ theo phác đồ của bác sĩ;Do người bệnh lo lắng, hốt hoảng, bị đau hoặc có thể do một số loại thuốc gây cơn tăng huyết áp.Bệnh nhân tăng huyết áp khẩn cấp có thể được điều trị ngoại trú và thuốc uống tích cực tùy theo tình trạng của từng bệnh nhân. 2. Điều trị tăng huyết áp khẩn cấp như thế nào? Cách xử lý tăng huyết áp khẩn cấp phổ biến là sử dụng thuốc uống và hạ huyết áp từ từ trong vòng 24 – 48 giờ. Cần phải hạ huyết áp từ từ vì hiện nay chúng ta không có bằng chứng nào cho thấy lợi ích trong việc hạ huyết áp nhanh ở những bệnh nhân không có dấu hiệu tổn thương cơ quan đích.Ngược lại, nếu hạ huyết áp quá nhanh, đột ngột ở bệnh nhân đang bị tăng huyết áp khẩn cấp thì sẽ làm giảm tưới máu, từ đó gây tổn thương cơ quan đích như là thiếu máu não hoặc thiếu máu cục bộ cơ tim.Trong thực hành lâm sàng, việc sử dụng thuốc Nifedipine nhỏ dưới lưỡi để hạ áp trong trường hợp tăng huyết áp khẩn cấp đã không còn được khuyến cáo nữa. Nguyên nhân là nó có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp nhanh, nghiêm trọng và là căn nguyên khởi phát các biến cố như thiếu máu não, thiếu máu cơ tim.Đây là những kiến thức cơ bản nhưng đặc biệt cần thiết để có thể nhận diện cơn tăng huyết áp khẩn cấp kịp thời, biết cách xử lý nhằm giúp bệnh nhân tránh được các tình trạng nguy hiểm đến tính mạng.
vinmec
641
Tổng hợp những kiến thức cơ bản về bệnh thoái hóa điểm vàng AMD Bệnh thoái hóa điểm vàng AMD còn được gọi là thoái hóa hoàng điểm. Khi bị thoái hóa điểm vàng, người bệnh sẽ gặp phải nhiều vấn đề về thị lực trung tâm, gây khó khăn khi muốn nhìn rõ sự vật. Bệnh không gây đau đớn nhưng lại làm giảm chất lượng sống của bệnh nhân. Dưới đây là những thông tin cơ bản về bệnh mà bạn không nên bỏ qua. 1. Thế nào là tình trạng thoái hóa điểm vàng AMD? Điểm vàng rất quan trọng với thị lực trung tâm, đảm nhiệm vai trò thu nhận hình ảnh và giúp đôi mắt của chúng ta nhận biết rõ độ sắc nét của hình ảnh. Vị trí của nó là một điểm nằm ở trung tâm võng mạc. Tình trạng thoái hóa điểm vàng AMD là do những tế bào điểm vàng bị thoái hóa khiến cho người bệnh không thể nhìn rõ những hình ảnh xung quanh. Đây cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng mất thị lực. Bệnh thoái hóa điểm vàng được chia làm 2 loại đó là thoái hóa điểm vàng thể khô và thoái hóa điểm vàng thể ướt. Cụ thể như sau: Thoái hóa điểm vàng thể khô: Phần lớn bệnh nhân bị thoái hóa điểm vàng thể khô. Ở thể bệnh này, bệnh thường phát triển chậm, thời gian trong khoảng 5 đến 10 năm, sau đó người bệnh mới có những biểu hiện suy giảm thị lực. Thoái hóa điểm vàng thể ướt: Thể bệnh này thường hiếm gặp hơn nhưng mức độ bệnh lại nguy hiểm hơn. Bệnh thường có diễn biến nhanh chóng. Khi bị bệnh, những triệu chứng xuất hiện đột ngột khiến người bệnh bị suy giảm thị lực trung tâm một cách nhanh chóng. Nếu không điều trị sớm, rất dễ dẫn đến tình trạng mù lòa. 2. Những ai có nguy cơ cao với bệnh thoái hóa điểm vàng AMD và triệu chứng bệnh là gì? Những đối tượng có nguy cơ cao bị thoái hóa điểm vàng AMD: Người cao tuổi là nhóm đối tượng dễ mắc bệnh nhất. Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nam giới, nhất là những phụ nữ mãn kinh sớm thì nguy cơ thoái hóa điểm vàng sẽ càng cao. Người có màu da sáng dễ bị thoái hóa điểm vàng hơn so với người da màu. Gia đình có người bị thoái hóa hoàng điểm thì nguy cơ bị bệnh của bạn sẽ cao hơn những người khác. Người nghiện thuốc lá cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với người không hút thuốc. Béo phì là nguyên nhân của nhiều loại bệnh tật và nó cũng là yếu tố khiến hoàng điểm của bạn dễ bị thoái hóa hơn. Người thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời mà không bảo vệ cẩn thận đôi mắt thì rất dễ mắc những bệnh về mắt trong đó có bệnh thoái hóa điểm vàng. Thói quen lạm dụng các thiết bị điện tử cũng là nguyên nhân gây hại cho mắt và làm tăng nguy cơ thoái hóa điểm vàng. Đây cũng chính là lý do tại sao bệnh ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Triệu chứng của bệnh thoái hóa điểm vàng AMD Đối với thoái hóa điểm vàng thể khô: Triệu chứng sớm nhất của bệnh là tình trạng mờ mắt. Người bệnh không thể nhìn rõ sự vật, điều này thể hiện rất rõ khi người bệnh đọc sách hoặc đang lái xe hoặc làm những công việc đòi hỏi độ chính xác cao. Ban đầu, triệu chứng này có thể chỉ xuất hiện ở một bên mắt khiến người bệnh rất khó để nhận biết bệnh. Cho đến khi tình trạng nhìn mờ xảy ra ở cả hai mắt, người bệnh mới phát hiện những bất thường về thị lực. Đối với thoái hóa điểm vàng thể ướt: Triệu chứng thường gặp là tình trạng nhìn đường thẳng nhưng lại thành đường cong hay lượn sóng. Mắt của bệnh nhân có thể xuất hiện điểm mù nhỏ, gây ảnh hưởng đến thị lực trung tâm. 3. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh thoái hóa điểm vàng AMD 3.1. Phương pháp chẩn đoán bệnh thoái hóa điểm vàng Căn bệnh thoái hóa điểm vàng thường diễn biến âm thầm và khiến bệnh nhân khó phát hiện khi bệnh ở giai đoạn sớm. Tuy nhiên, nếu bạn thường xuyên khám mắt định kỳ thì hoàn toàn có thể phát hiện bệnh một cách sớm nhất. Dưới đây là một số phương pháp chẩn đoán bệnh: Kiểm tra thị lực để nhận biết khả năng nhìn sự vật ở nhiều khoảng cách khác nhau của người bệnh. Khám mắt: Bằng cách dùng thuốc nhỏ mắt làm giãn đồng tử, các bác sĩ sẽ thấy rõ những bất thường ở võng mạc, dây thần kinh thị giác, qua đó có thể phát hiện sớm những bất thường ở mắt. Đo nhãn áp để kiểm tra áp suất bên trong mắt. Dùng lưới Amsler để đánh giá thị lực của bệnh nhân. 3.2. Phương pháp điều trị bệnh Hiện nay chưa có thuốc đặc trị căn bệnh này, các phương pháp điều trị chỉ có thể kìm hãm sự phát triển của tình trạng thoái hóa điểm vàng AMD. Cụ thể là: Với bệnh thoái hóa điểm vàng thể khô: Bác sĩ có thể chỉ định bổ sung kẽm, beta carotene hay các loại Vitamin C, E để hạn chế nguy cơ phát triển bệnh. Với bệnh thoái hóa điểm vàng thể ướt, các bác sĩ có thể áp dụng các biện pháp như tiêm thuốc để kiềm chế sự phát triển của bệnh, sử dụng liệu pháp quang động học để khép các tân mạch bất thường và không để lại sẹo ở mắt, biện pháp quang đông nhằm phá hủy các tân mạch bất thường bằng năng lượng laser, và phương pháp phẫu thuật đối với những trường hợp cần thiết. 4. Những phương pháp giúp bạn phòng ngừa bệnh thoái hóa điểm vàng AMD Như đã nói ở phía trên, việc điều trị bệnh thoái hóa điểm vàng gặp rất nhiều khó khăn và hiện nay vẫn chưa thể tìm ra cách đặc trị bệnh, phần lớn chỉ là phương pháp làm chậm sự phát triển của bệnh. Chính vì thế, việc chủ động phòng ngừa bệnh là vô cùng cần thiết. Trước hết, bạn cần quan tâm đến việc bổ sung các dưỡng chất để giúp đôi mắt của bạn luôn khỏe. Một số thực phẩm tốt cho mắt là các loại cá, những loại rau củ quả tươi, nhất là các loại rau có màu xanh đậm, các thực phẩm có chứa nhiều omega, các loại vitamin và khoáng chất. Bên cạnh chế độ dinh dưỡng, bạn cũng cần bảo vệ mắt bằng cách đeo kính râm khi đi ra ngoài nắng, điều chỉnh thời gian sử dụng các thiết bị điện tử thông minh một cách hợp lý.
medlatec
1,170
Lấy vôi răng và các chỉ định cần thiết Lấy vôi răng không những giúp phòng ngừa các bệnh lý răng miệng mà còn khôi phục thẩm mỹ, tránh tình trạng răng ố vàng, xỉn màu hay các hiện tượng tụt lợi thường thấy. Nhiều người hiện nay coi cạo vôi răng là lựa chọn, nhưng thực tế, đây là chỉ định nha khoa cần thiết cho rất nhiều đối tượng. 1. Chỉ định và chống chỉ định thực hiện lấy vôi răng Vôi răng hay thường quen được gọi là cao răng, là kết quả hình thành từ hiện tượng các mảng bám trên răng tích tụ, bị vôi hóa, trở nên cứng và bám chắc trên thân răng và các vùng chân răng dưới nướu. Vôi răng có thể gây nhiều vấn đề cho răng miệng và nướu lợi như: – Làm răng xỉn màu, ố vàng mất thẩm mỹ – Hiện tượng hôi miệng – Sâu răng – Nướu sưng đỏ và hiện tượng chảy máu chân răng. – Viêm nha chu làm các mô nha chu suy yếu, khiến răng dễ lung lay, thậm chí là mất răng. – Biến chứng xa: viêm tủy, viêm họng, viêm niêm mạch miệng, viêm amidan, mũi xoang,… Thực hiện lấy cao răng giúp giải quyết nhiều nguy cơ bệnh lý Vôi răng bám chắc vào răng và rất khó lấy nếu chúng ta chỉ sử dụng các cách vệ sinh thông thường hằng ngày tại nhà. Thậm chí, với nhiều người có tình trạng vô răng nặng, thiết bị siêu âm lấy các vôi răng tại các nha khoa cũng không thể làm sạch hoàn toàn được. Thêm vào đó, hậu quả của vôi răng có thể rất lớn và ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta. Chính vì thế, cần sớm đến các nha khoa hiện đại, có thiết bị dụng cụ đầy đủ cùng bác sĩ nha khoa chuyên môn để thực hiện việc lấy đi vôi răng, loại bỏ các nguy cơ bệnh lý. 1.1. Các đối tượng được chỉ định lấy vôi răng Những đối tượng dưới đây là những người cần cạo vôi răng: – Những người đến thời điểm lấy đi vôi răng theo định kỳ – Người có vôi răng hình thành quanh chân răng – Người có nhiều vôi răng rõ ràng có thể nhìn thấy – Người bị các bệnh lý như sâu răng, viêm lợi, viêm nha chu do vôi răng gây nên – Người được chỉ định trước thủ thuật nha khoa như tẩy trắng răng, niềng răng, nhổ răng,… – Người cần vệ sinh răng miệng trước điều trị phẫu thuật, xạ trị – Phụ nữ mang bầu có cao răng và nguy cơ u nướu do thai nghén cũng cần đi lấy cao răng Nhìn chung, việc lấy vôi/cao răng thường do ý thức tự giác đề phòng bệnh lý của mỗi người. Và trong một số trường hợp đặc biệt, bác sĩ cũng có thể chỉ định cạo vôi răng để phục vụ quá trình điều trị. 1.2. Chống chỉ định lấy vôi răng với một số đối tượng Một số đối tượng có thể cần chống chỉ định tạm thời hoặc vĩnh viễn với việc lấy vôi răng. Đó là các tình huống như: – Tình trạng viêm nướu, viêm nha chu cấp tính, hoại tử lở loét nướu cấp tính. – Không thể thở bằng mũi, tắc nghẽn đường hô hấp trên. – Không thể há miệng – Bệnh viêm tủy cấp không chịu được lạnh hay sự rung của thiết bị cạo vôi răng. – Người có bệnh mãn tính: đái tháo đường, rối loạn đông máu, khó cầm máu. – Biến chứng viêm nha chu trầm trọng. – Người đang sốt xuất huyết hoặc các bệnh lây truyền qua đường nước bọt. – Người có vấn đề thần kinh cơ, hay co giật, không làm chủ được hành vi. – Trẻ em còn nhỏ – Phụ nữ có thai đang ở giai đoạn đầu hoặc cuối thai kỳ. Các bác sĩ cho hay phụ nữ mang bầu chỉ nên thực hiện lấy cao răng ở thời điểm 3 tháng giữa thai kỳ để đảm bảo an toàn chi sức khỏe của thai nhi và thai phụ. Loại bỏ vôi răng không thực hiện khi có bệnh viêm nhiễm răng lợi cấp tính Đây cũng là lý do vì sao, trước khi lấy vôi trên răng, các bác sĩ cần khai thác bệnh sử và kiểm tra tình trạng sức khỏe của bệnh nhân trước. Điều này không chỉ giúp xác định tình trạng bệnh lý của bệnh nhân mà còn xem xét bệnh nhân có đang trong điều kiện phù hợp để thực hiện lấy cao răng không. 2. Lưu ý khi lấy vôi răng 2.1. Trước khi lấy vôi răng Thông thường, lấy cao răng không cần thủ thuật gây tê, Tuy nhiên, một số đối tượng cơ địa nhạy cảm quá có thể cần cân nhắc để gây tê khi cần thiết. Tuy nhiên, đây cũng là số ít nên bệnh nhân có thể an tâm. Hiện nay, có nhiều kỹ thuật mới trong việc lấy cao răng được các nha khoa ứng dụng riêng bởi những ưu điểm khác nhau. Trong đó, việc sử dụng công nghệ siêu âm đang ngày càng phổ biến hơn do những hiệu quả nổi bật như hạn chế tối đa xâm lấn mô nướu, hạn chế đau nhức hay ê buốt răng. Do đó, với những người mẫn cảm, lựa chọn các nha khoa sử dụng thiết bị này sẽ hạn chế được những hệ quả xấu khi lấy vôi văng. 2.2. Trong khi làm thủ thuật Bệnh nhân nên thả lỏng cơ thể và hít thở đều bằng mũi trong khi thực hiện lấy cao răng. Bên cạnh đó, cần thông báo cho nha sĩ nếu thấy hiện tượng đau, ê buốt răng quá khó chịu để kịp thời điều chỉnh tần số rung cũng như góc độ mũi lấy vôi. Đôi khi, tình trạng chảy máu có thể dễ nhận thấy, nhưng bạn hãy yên tâm vì các bác sĩ sẽ xử lý vấn đề này. Phản hồi khi có tình trạng ê buốt bất thường khi cạo vôi răng 2.3. Sau khi lấy vôi răng Sau khi thực hiện lấy vôi/cao răng, bệnh nhân nên hạn chế việc ăn các đồ quá nóng, quá lạnh hay các thực phẩm nhiều màu sắc, dầu mỡ trong những ngày đầu. Đặc biệt, sau thủ thuật, nên uống nước lọc chứ không nên để răng tiếp xúc với các thực phẩm dễ bám màu luôn. Nên dùng nước muối sinh lý súc miệng vệ sinh từ 2 ngày sau cạo vôi răng. Nếu có hiện tượng chảy máu nhiều ở răng, cần đến tái khám kiểm tra luôn. Bên cạnh đó, cần duy trì lối vệ sinh khoa học hằng ngày cho răng: – Đánh răng sáng tối – Chải răng đúng cách – Chọn bàn chải đầu lông mềm phù hợp – Vệ sinh lưỡi – Dùng chỉ nha khoa thay tăm – Dùng nước súc miệng vệ sinh răng miệng sau ăn – Khám răng định kỳ 3 – 6 tháng và thực hiện lấy cao răng định kỳ. Trong quá trình chăm sóc răng miệng, việc thực hiện chế độ dinh dưỡng lành mạnh, bổ sung canxi và dinh dưỡng cũng là cách để chăm sóc răng miệng. Ngoài ra, cần hạn chế và bỏ việc hút thuốc để giảm khả năng hình thành lại vôi răng.
thucuc
1,249
Điều trị cắn chéo răng trước ở trẻ em Cắn ngược hay cắn chéo là tình trạng răng dưới phủ ngoài răng trên. Hiện tượng này xảy ra khi răng hàm trên cắn vào bên trong răng hàm dưới. Cắn chéo răng trước là một loại sai khớp cắn phổ biến thường gặp ở trẻ em chiếm khoảng từ 7-10%, ảnh hưởng cả thẩm mỹ và chức năng nhai. Cắn chéo răng trước có thể xảy ra với một hay nhiều răng. Đặc biệt khi cắn chéo nhiều hơn 2 răng thì nguyên nhân thường là do xương. Điều trị cắn chéo răng trước ở trẻ em nên bắt đầu càng sớm càng tốt, sau khi được bác sĩ chuyên về chỉnh hình răng mặt phát hiện và chẩn đoán. Nguyên nhân gây cắn chéo răng trước ở trẻ em Cắn chéo nguyên nhân do răng - Do các răng cửa vĩnh viễn của trẻ mọc bất thường. - Sau chấn thương, các răng cửa sữa làm dịch chuyển các mầm răng vĩnh viễn. - Một số bậc cha mẹ giữ các răng sữa của trẻ quá lâu làm các răng vĩnh viễn khi mọc lên sẽ phải nằm vào phía sau răng sữa. Nếu điều này xảy ra ở hàm trên của trẻ, thì khi trẻ cắn lại thì bờ cắn các răng cửa vĩnh viễn hàm trên sẽ nằm phía sau răng cửa hàm dưới. - Do chiều dài cung răng không đủ. - Do trẻ có tật cắn môi trên. Cắn chéo nguyên nhân do xương - Do di truyền. - Do xương hàm trên kém phát triển. - Do xương hàm dưới phát triển quá mức. Cắn chéo do chức năng - Khớp cắn hạng III giả. - Do trẻ có thói quen đưa hàm dưới ra phía trước. Chữa trị cắn chéo răng trước sớm có lợi gì? Với những trẻ cắn chéo răng trước dù là chỉ bị cắn chéo một răng cũng cần điều trị can thiệp sớm. Chỉnh hình răng mặt càng sớm, hiệu quả đạt được sẽ càng cao, sẽ thay đổi được thói quen xấu về miệng của trẻ như tật cắn môi, sẽ giúp cho cung răng, xương hàm và các cơ nhai của trẻ phát triển hài hòa với khuôn mặt thẩm mỹ hơn, nâng cao vẻ đẹp bề ngoài, tăng sự tự tin cho trẻ. Điều trị sớm sẽ giúp điều chỉnh sự chênh lệch giữa xương hàm trên và xương hàm dưới, khớp cắn giữa hai xương hàm sẽ hài hòa hơn. Nếu trẻ không được điều trị, khớp cắn của trẻ càng lúc càng phát triển theo hướng bất lợi có thể dẫn đến lệch lạc sai khớp cắn trầm trọng về sau. Nếu để đến thời điểm trẻ đã lớn, sẽ&#160; không thể điều trị được bằng chỉnh nha đơn thuần, mà phải dùng phương pháp chỉnh hình phẫu thuật phức tạp tốn nhiều thời gian và chi phí điều trị tốn kém nhiều. Điều trị cắn chéo răng trước ở trẻ em. Ít khi có chỉ định điều trị cắn chéo răng trước ở hệ răng sữa vì hiếm khi các răng sữa chen chúc trầm trọng ở hệ răng sữa. Việc điều trị cắn chéo răng trước ở trẻ em sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân cơ bản. Điều quan trọng là cần phải xác định cắn chéo răng trước là do nguyên nhân xương hàm hoặc do sự di chuyển của răng. Nếu cắn chéo thuần túy do xương, trong trường hợp cắn chéo nghiêm trọng, có thể cần phải phẫu thuật để điều chỉnh của các biến dạng xương, tái định vị xương hàm nhằm sửa chữa sai lệch khớp cắn này để thiết lập một khớp cắn đúng và tạo lại vẻ hài hòa cho khuôn mặt của trẻ. Biến chứng cắn chéo răng trước ở trẻ em Điều trị cắn chéo răng trước ở trẻ em nên bắt đầu càng sớm càng tốt. Sau khi được phát hiện để ngăn ngừa một số biến chứng như khớp cắn ngược trông không đẹp, mất thẩm mỹ. Bên cạnh mối quan tâm thẩm mỹ, cần điều trị cắn chéo răng trước ở trẻ em càng sớm càng tốt vì cắn chéo có thể gây ra nhiều vấn đề cho khớp thái dương hàm, làm trẻ bị đau đầu, đau vai, đau cổ và hạn chế chuyển động của các hàm. Cắn chéo cũng gây áp lực quá mức lên xương hàm có thể gây mòn men răng, gây ra tình trạng mòn răng không đều ở các răng phía trước, răng có thể bị lung lay và khuôn mặt không đối xứng.
medlatec
756
Trào ngược ở trẻ sơ sinh khi nào nên gặp bác sĩ - băn khoăn của nhiều bậc cha mẹ Một trong những hiện tượng thường gặp ở trẻ là trào ngược dạ dày thực quản, nhất là những trẻ sơ sinh. Đa phần hiện tượng này sẽ giảm dần và tự khỏi khi trẻ được 1 tuổi. Trào ngược khiến trẻ khó chịu và cha mẹ lo lắng không biết trào ngược ở trẻ sơ sinh khi nào nên gặp bác sĩ. Các chuyên gia sẽ giải tỏa lo lắng của cha mẹ trong bài viết sau đây. 1. Phân biệt trào ngược bệnh lý và trào ngược sinh lý 1.1. Trào ngược sinh lý Trẻ dưới 6 tháng, nhất là trẻ sơ sinh thường xuyên bị trớ sữa nhưng không bị khò khè, không quấy khóc và vẫn lên cân bình thường thì đa phần là trào ngược sinh lý. Trào ngược sẽ giảm dần khi trẻ lớn hơn và thường tự mất sau 1 tuổi. 1.2. Trào ngược bệnh lý Tình trạng trào ngược ở trẻ có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý đường tiêu hóa cần được can thiệp y tế. Do đó, nếu trẻ sơ sinh bị trào ngược kèm các biểu hiện khác như khóc, ngủ ít, gầy gò, không tăng cây thì cần đi khám để được tư vấn. 2. Vì sao trẻ sơ sinh dễ bị trào ngược dạ dày? Nguyên nhân dẫn đến trẻ sơ sinh dễ bị trào ngược là do cơ vòng nằm giữa thực quản và dạ dày chưa phát triển hoàn thiện. Dẫn đến thức ăn dễ từ dạ dày đẩy ngược lên thực quản. Hơn nữa, tư thế nằm của trẻ sơ sinh chủ yếu là nằm ngửa, thức ăn lại dạng lỏng nên càng dễ bị trào ngược hơn. Có tới 50% trẻ sơ sinh xuất hiện hiện tượng này và đa phần là không đáng lo ngại, sẽ tự hết khi trẻ lớn. 3. Chuyên gia tư vấn: Trào ngược ở trẻ sơ sinh khi nào nên gặp bác sĩ? Đa phần trào ngược ở trẻ sơ sinh, cha mẹ có thể tự theo dõi và khắc phục ở nhà bằng các cách như: Tránh bú nằm, mẹ bế trẻ lên cho bú. Khi trẻ bú, tránh đặt trẻ nằm ngay mà vỗ ợ hơi cho bé khoảng 10 - 15 phút. Không cho trẻ ăn quá no. Cho trẻ nằm lên gối chống trào ngược. Trẻ bị nôn dữ dội kèm theo cơ bụng bị co thắt. Trẻ bỏ bú, quấy khóc. Trẻ khó thở hoặc có xuất hiện thêm triệu chứng ho. Trẻ trớ ra không chỉ sữa mà còn có dịch màu lạ như vàng, xanh, nâu bã cà phê hoặc có lẫn máu. Những dấu hiệu trên cảnh báo trẻ có thể mắc một số bệnh đường tiêu hóa, cần đưa trẻ đến bệnh viện, các bác sĩ sẽ thăm khám và đưa ra kết luận cụ thể. 4. Trào ngược dạ dày ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không? Đa phần trào ngược ở trẻ sơ sinh là trào ngược sinh lý và không ảnh hưởng đến sức khỏe của bé. Tuy nhiên, nếu trẻ sau 1 tuổi vẫn trào ngược và cha mẹ có cách xử lý không đúng thì có thể dẫn đến các biến chứng như: Biến chứng đường tiêu hóa Thức ăn lẫn dịch vị dạ dày trào ngược lên thực quản có thể gây ra viêm thực quản, nghiêm trọng nhất là barrett thực quản. Các bệnh lý này khiến việc ăn uống của trẻ trở nên khó khăn hơn, trẻ lười ăn và còi cọc. Biến chứng hô hấp Khi bị trào ngược kéo dài, trẻ sẽ dễ mắc các bệnh về đường hô hấp hơn như viêm họng, ho, khò khè. Biến chứng răng miệng, tai mũi họng Trẻ bị trào ngược sẽ có nguy cơ cao dẫn tới viêm tai, viêm xoang, mòn răng hơn các trẻ khác. 5. Hướng dẫn chăm sóc trẻ sơ sinh bị trào ngược dạ dày thực quản Khi trẻ bị trào ngược dạ dày, cha mẹ cần có cách chăm sóc trẻ đúng để hạn chế tình trạng này. 5.1. Chăm sóc trẻ bị trào ngược sinh lý Khi trẻ bị trào ngược sinh lý, cha mẹ cần chú ý: Chia nhỏ lượng sữa bú và bú làm nhiều lần Mẹ nên cho trẻ bú làm nhiều lần, mỗi lần bú không quá no. Bởi nếu cho bú quá no, vượt quá dung tích của dạ dày thì trẻ rất dễ bị trào ngược. Nếu trẻ vẫn tăng cân tốt thì mẹ có thể giảm số lượng sữa mỗi lần bú của trẻ. Vỗ ợ hơi cho bé Sau khi cho trẻ bú, mẹ không nên đặt bé nằm ngay mà hãy bế trẻ ở tư thế thẳng đứng và vỗ ợ hơi cho trẻ khoảng 10 - 15 phút. Khi bế, tránh đè lực lên vùng bụng của bé. Có tư thế ngủ đúng Với trẻ bị trào ngược, tư thế ngủ được khuyến cáo là tư thế nằm ngửa và đầu nên cao hơn thân một chút. Tuy nhiên, không cao quá để tránh ảnh hưởng đến cột sống của bé. Vệ sinh mũi họng cho trẻ sạch sẽ Sau mỗi lần trào ngược, cha mẹ nên vệ sinh miệng cho trẻ sạch sẽ bằng nước muối ấm. Nếu thức ăn trào ngược lên cả vùng mũi, cần vệ sinh sạch sẽ cả mũi cho trẻ, tránh tình trạng sữa đọng lại trong vùng mũi, gây các vấn đề đường hô hấp như khò khè, viêm mũi. 5.2. Một số loại thuốc thường được sử dụng là ranitidine (Zantac) hoặc omeprazole (Prilosec). Việc sử dụng thuốc cần tuyệt đối tuân theo sự chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, một số trường hợp trẻ được chỉ định làm phẫu thuật, nhưng trường hợp này là rất hiếm. Đội ngũ y bác sĩ, chuyên gia hàng đầu về Nhi khoa, trình độ chuyên môn cao, từng công tác tại các bệnh viện lớn như Bạch Mai, Nhi TW,... luôn luôn cập nhật kiến thức để áp dụng các phác đồ điều trị tiên tiến nhất. Bệnh viện khám về điều trị các bệnh lý cho trẻ từ sơ sinh đến khi trẻ lớn, giúp cha mẹ hoàn toàn yên tâm. Bên cạnh đó, bệnh viện còn áp dụng bảo lãnh viện phí, giúp tiết kiệm tối đa chi phí cho bệnh nhân.
medlatec
1,045
Những bệnh xã hội thường gặp bệnh hạ cam, mụn rộp sinh dục Bệnh lậu, chlamydia, giang mai, bệnh hạ cam, mụn rộp sinh dục, sùi mào gà, viêm niệu đạo không do lậu, HIV… là những bệnh xã hội thường gặp. Bệnh lậu do vi khuẩn, gây tiết dịch hơi vàng hoặc xanh ở cơ quan sinh dục, gây cảm giác đau rát khi đi tiểu, sốt và xuất huyết âm đạo bất thường và đau vùng chậu ở phụ nữ. Căn bệnh này có thể lây lan khắp cơ thể, gây sốt, thương tổn ở da, viêm khớp. Bệnh giang mai do xoắn khuẩn gây nên, có thể lây lan từ cơ quan sinh dục đến khắp cơ thể. Một trong các dấu hiệu sớm nhất của bệnh này là đau ở cơ quan sinh dục hay miệng, các triệu chứng sau đó thường là sốt, đau họng, nhức đầu hoặc đau khớp. Bệnh tiến triển qua nhiều thời kỳ, tồn tại trong nhiều năm, để lại nhiều di chứng, đặc biệt ảnh hưởng đến thế hệ sau. Mụn rộp sinh dục do virus, gây đau đớn hoặc bỏng rộp ở cơ quan sinh dục, mông, đùi hay miệng. Thường có hai dạng: HSV-1, gây đau, thường bắt đầu từ miệng nhưng có thể lây lan đến cơ quan sinh dục; HSV-2, thường gây nhiễm trùng cơ quan sinh dục. Chlamydia là căn bệnh lây qua đường tình dục phổ biến nhất do vi khuẩn gây ra, ảnh hưởng đến khoảng 3 triệu dân Mỹ. Tỷ lệ này cao nhất ở thiếu nữ 15-19 tuổi. Bệnh thường gây tiết dịch bất thường ở cơ quan sinh dục và gây đau rát khi đi tiểu. Trong một số trường hợp, bệnh không có bất kỳ triệu chứng nào. Ở phụ nữ, bệnh này nếu không được điều trị sẽ phát triển thành chứng viêm vùng chậu (PID), có thể dẫn đến vô sinh. HIV là virus gây AIDS hay còn gọi là hệ thống uy giảm miễn dịch. Căn bệnh này phá hoại sức đề kháng, cướp đi mạng sống con người, hiện y học còn chưa tìm ra cách trị. Bệnh đang lan ra trong thành phần của xã hội. Đây là bệnh gây ra viêm nhiễm trên niệu đạo có biểu hiện gần giống như bệnh lậu nhưng khi xét nghiệm thì không phát hiện song cầu khuẩn hình hạt cà phê. Sùi mào gà (HPV) là những mụn cóc nổi ở bất kỳ nơi nào trên cơ thể. Có nhiều dạng HPV, tất cả đều có thể gây sưng, ngứa ở cơ quan sinh dục hay hậu môn. Theo các chuyên gia, một số dạng HPV làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Bệnh hạ cam do trực khuẩn Ducrey gây ra. Triệu chứng là những vết loét đau, có mủ ở bên ngoài hoặc bên trong cơ quan sinh dục hoặc ở hậu môn, thường kèm theo nổi hạch ở bẹn. Nếu chỉ bị loét bên trong thì bạn không nhìn thấy vết loét, nhưng có thể tiểu buốt, đau khi đi ngoài và khi giao hợp, tiết dịch bất thường, chảy máu ở hậu môn. Bệnh có kháng sinh đặc hiệu.  
thucuc
541
Điều kiện chích ngừa ung thư cổ tử cung và lưu ý cần biết Ngày nay, nhiều chị em đã tự ý thức được việc tiêm phòng ung thư cổ tử cung từ sớm. Tuy phổ biến nhưng không ít trường hợp gặp phản ứng phụ hoặc bị sốc phản vệ sau khi tiêm. Vậy những điều kiện chích ngừa ung thư cổ tử cung là gì? Bài viết sau sẽ cung cấp cho bạn những thông tin để làm rõ vấn đề này. 1. Tổng quan về bệnh ung thư cổ tử cung Trước khi tìm hiểu những điều kiện tiêm phòng ung thư cổ tử cung, đầu tiên bạn cần nắm những thông tin sau về bệnh và vắc xin. Ung thư cổ tử cung là bệnh gì? Ung thư cổ tử cung xảy ra khi những tế bào ở cổ tử cung đột biến phát triển ngoài tầm kiểm soát. Những tế bào này sẽ lớn dần theo thời gian và hình thành nên khối u tại cổ tử cung. Ung thư cổ tử cung có gây ra nguy hiểm không? Theo thống kê, ung thư cổ tử cung là một trong những loại ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ. Nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời, bệnh có thể biến chuyển nặng, gây khó khăn trong điều trị, tốn kém chi phí. Tại sao lại cần chích ngừa ung thư cổ tử cung? Vắc xin ngừa HPV được ghi nhận với hiệu quả phòng bệnh ung thư cổ tử cung do virus này gây ra. Theo thống kê, tỉ lệ thành công lên đến 95% trong việc ngừa ung thư cổ tử cung với những người từng tham gia chích ngừa. Kết quả nghiên cứu của WHO (Tổ chức Y tế Thế giới) đã khẳng định sự vượt trội của vắc xin phòng ung thư cổ tử cung như sau: Vắc xin giúp hệ miễn dịch hoạt động tốt hơn hẳn hệ miễn dịch tự nhiên. Vắc xin ngừa 4 chủng có tác dụng ngừa các bệnh xã hội khác như mụn sinh dục, sùi mào gà. Thời gian bảo vệ HPV bởi vắc xin lên tới 10 năm. Tiêm phòng ung thư cổ tử cung loại nào Hiện nay, ở Việt Nam có 2 loại vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung được cấp phép là vắc xin ngừa 2 chủng (16, 18) và vắc xin ngừa 4 chủng (6, 11, 16, 18). Hai vắc xin này cũng có mức giá khác nhau. Cervarix (Bỉ): Ngừa 2 chủng. Gardasil (Mỹ): Ngừa 4 chủng. Về mức chi phí sẽ có sự chênh lệch nhẹ giữa trung ương và các tỉnh tuyến dưới nhưng không đáng kể. 2. Điều kiện chích ngừa ung thư cổ tử cung là gì Mặc dù hiệu quả của vắc xin đã được ghi nhận với tỉ lệ thành công cao, nhưng vẫn không tránh khỏi một số các trường hợp không hiệu quả. Sau đây là những điều kiện chích ngừa ung thư cổ tử cung để vắc xin hoạt động tốt nhất. Độ tuổi Độ tuổi được khuyến cáo nên tiêm vắc xin ngừa HPV là 9 - 26 tuổi. Chưa có trường hợp bé gái dưới 9 tuổi nào tham gia thử nghiệm vắc xin. Nên việc tiêm cho trẻ có độ tuổi bé hơn ngưỡng tuổi phù hợp là không được cấp phép. Ngoài ra, khi bạn vượt qua ngưỡng tuổi 26, tỉ lệ thành công của vắc xin cũng giảm dần. Số lượng kháng thể theo nghiên cứu của WHO sinh ra khi tiêm cho trẻ dưới 15 tuổi nhiều hơn trẻ 15 tuổi. Vậy nên, sau khi bước vào độ tuổi phù hợp, bạn nên tiêm vắc xin HPV càng sớm càng tốt. Tình trạng quan hệ tình dục Vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung hoạt động tốt hơn ở người chưa phát sinh quan hệ tình dục. Đối với người đã có hoạt động tình dục, bạn nên tiến hành xét nghiệm xem mình đã bị nhiễm HPV chưa trước khi tiến hành tiêm. Tuy với những người đã nhiễm HPV vẫn có thể tiêm phòng nhưng hiệu quả mang lại sẽ không cao. Bạn có đang trong thai kỳ Bạn không nên tiêm vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung khi đang trong thời gian thai kỳ. Nếu bạn đã tiêm mũi đầu tiên sau đó mới có thai thì những mũi tiêm tiếp theo nên được hoãn lại cho đến khi bạn hoàn thành việc sinh nở. Chị em không cần lo lắng vì vắc xin không ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và bé. Tuy nhiên, bạn cũng nên cho bác sĩ biết điều này để tiện cho việc theo dõi và xử lý. Sau khi kết thúc thai kỳ bạn có thể tiếp tục và hoàn thành lịch tiêm trong vòng 3 năm mà không cần bắt đầu lại từ mũi đầu tiên. Bệnh lý Bạn nên tiến hành tiêm vắc xin phòng HPV khi đang ở trong trạng thái sức khỏe tốt nhất. Phụ nữ và bé gái nếu đang mắc bệnh lý gây sốt thì khi tiêm có thể gây tác dụng phụ thậm chí là sốc phản vệ với vắc xin. Trong trường hợp không xử lý kịp thời thì có thể xảy ra trường hợp nguy hiểm tới tính mạng. Dị ứng với thành phần của vắc xin Nếu bạn bị sốc phản vệ nặng sau khi tiêm liều đầu tiên thì bạn không nên tiêm các liều tiếp theo. Ngoài ra, nếu tình trạng này đã từng xảy ra trước đây khi bạn tiếp xúc với một số thành phần của vắc xin thì bạn cũng không nên tiêm HPV và các vắc xin có thành phần tương tự khác. Các biểu hiện của sốc phản vệ có thể là: Cảm thấy chóng mặt, khó thở. Hạ huyết áp. Nổi phát ban. Phồng rộp da. 3. Lưu ý Ngoài những điều kiện chích ngừa Ung thư cổ tử cung để vắc xin đạt hiệu quả cao thì bạn cũng cần biết thêm những lưu ý sau: Vệ sinh vùng kín hàng ngày với dung dịch vệ sinh dịu nhẹ. Bạn cũng nên thay đồ lót 3 tháng/lần để đảm bảo vệ sinh vùng kín. Sở hữu mối quan hệ tình dục lành mạnh với bạn tình. Sử dụng bao cao su mới cho mỗi lần quan hệ. Có chế độ ăn uống lành mạnh, tránh xa căng thẳng stress kéo dài. Hạn chế sử dụng chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá,... Khám sức khỏe và xét nghiệm phát hiện ung thư cổ tử cung định kỳ hàng năm.
medlatec
1,081
Nguyên nhân gây sỏi thận không phải ai cũng biết Sỏi thận là bệnh lý thường gặp và nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Theo các chuyên gia y tế, có rất nhiều nguyên nhân gây sỏi thận mà không phải ai cũng biết để phòng ngừa kịp thời. Những nguyên nhân gây sỏi thận 1. Thiếu canxi Chuyên gia cho rằng, những người không tổng hợp đủ canxi sẽ có phần trăm bị sỏi thận cao hơn những người có chế độ canxi cao. Khi cơ thể không đủ canxi thì hóa chất được gọi là oxalat sẽ kết hợp với canxi trong đường tiêu hóa và canxi trong nước tiểu để hình thành sỏi. Tham khảo thêm: điều trị sỏi thận 2. Ăn quá mặn Khi lượng natri bạn nạp vào cơ thể tăng cao sẽ kéo theo gia tăng thận bài tiết canxi, hình thành sỏi. Vì thế các chuyên gia khuyên, mọi người chỉ nên dùng 2.300mg muối/ ngày, những người bị huyết áp thì phải giảm còn 1500mg/ngày. 3. Không ăn cam quýt Trái cây có múi chứa hợp chất citrate, giúp giảm các bệnh sỏi thận. Hơn nữa, trái cây sẽ làm giảm lượng hóa chất gây bệnh sỏi thận trong nước tiểu. Việc không ăn cam quýt là nguyên nhân gây sỏi thận ít ai ngờ tới. 4. Ăn quá nhiều thịt Thịt gia cầm và thịt đỏ có thể làm tăng nguy cơ sỏi thận. Một nghiên cứu năm 2014 đã chứng minh, những người thường xuyên ăn thịt sẽ có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận từ 30-50%. 5. Uống ít nước Thói quen uống ít nước hoặc không uống nước là một trong những nguyên nhân gây ra sỏi thận. Việc uống ít nước sẽ khiến hệ tiết niệu ít việc, lượng nước tiểu lưu cữu, trở nên đậm đặc, chất đọng lại tăng lên, như thế dễ hình thành nên sỏi thận và sỏi đường tiết niệu. 6. Lười vận động Các chuyên gia cho biết, nếu bạn ít vận động sẽ không có lợi cho việc hấp thụ canxi, khiến lượng canxi bài tiết vào nước tiểu tăng lên, gây ra sỏi thận hoặc sỏi đường tiết niệu. 7. Có bệnh viêm đường ruột Những người mắc bệnh viêm đường ruột thường có nguy cơ cao bị sỏi hơn những người khác, đặc biệt là bệnh viêm loét đại tràng. Lý do là bởi những bệnh này làm tăng nguy cơ mất nước và kéo theo hóa chất gây sỏi thận ở nước tiểu. 8. Dùng quá nhiều thuốc nhuận tràng Lạm dụng thuốc nhuận tràng có thể cản trở khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng và cũng có thể gây ra sự mất cân bằng điện giải, liên quan đến sỏi thận. 9. Phẫu thuật giảm cân Béo phì làm tăng nguy cơ mắc bệnh sỏi thận nhưng sau khi phẫu thuật giảm béo, khả năng hấp thụ canxi có trong chế độ ăn uống của bạn sẽ giảm đi. Lúc đó, lượng oxalate có trong đường tiết niệu sẽ tăng lên và có thể dẫn đến sỏi thận. Để phòng ngừa sỏi thận, cần dựa vào các nguyên nhân gây bệnh. Ngoài việc thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt, bạn cũng cần chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện và điều trị sớm bệnh.
thucuc
578
Vai trò của lipid đối với cơ thể và cách bổ sung lipid hợp lý Lipid là thành phần không thể thiếu đối với cơ thể. Tuy nhiên, nếu không biết cách bổ sung lipid hợp lý thì rất dễ tăng cân và là nguyên nhân tiềm ẩn gây ra nhiều bệnh lý. Vậy vai trò của lipid với cơ thể là gì và bổ sung như thế nào cho hợp lý, những vấn đề này sẽ được chia sẻ ngay dưới đây. 1. Lipid là gì, gồm những loại nào? Lipid (còn được biết đến với tên gọi khác là chất béo) có mặt trong cả thực phẩm có nguồn gốc động vật lẫn nguồn gốc thực vật, chính là các hợp chất hữu cơ phức tạp giữa acid béo với ancol. Lipid gốc động vật được gọi là mỡ còn lipid gốc thực vật gọi là dầu. Lipid được phân loại như sau: - Chất béo: là axit monocacboxylic mang nguyên tử C chẵn (12 - 24C) và không bị phân nhánh. - Sáp: là hợp chất hữu cơ của monoancol cao với axit béo. - Steroid: là hợp chất hữu cơ của monoancol mang gốc hidrocacbon và chung canh với axit béo. - Photpholipit: hợp chất hữu cơ của glixerol trong đó chứa 1 gốc photphat hữu cơ và 2 gốc axit béo. 2. Vai trò của lipid đối với cơ thể và cách bổ sung lipid 2.1. Những vai trò của lipid đối với cơ thể 2.1.1. Cung cấp năng lượng Lipid chính là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể. 60% tế bào não cấu tạo từ lipid, nhất là những axit béo không no có chuỗi dài gồm Omega-3 và Omega- 6. Không những thế, đây còn là hợp chất hữu cơ cấu tạo nên màng tế bào não. Trong não, chất béo Phospholipid cấu tạo nên myelin bọc dây thần kinh để tăng nhạy bén cho não và bảo vệ não trước nguy cơ giảm sút trí nhớ vì tuổi tác. 2.1.2. Cấu thành nên tổ chức Lipid còn là hợp chất hữu cơ cấu thành nên các tổ chức của cơ thể như màng tế bào. Ngoài ra, lipid còn có trong tủy não và mô thần kinh. 2.1.3. Duy trì nhiệt độ và bảo vệ cơ thể Sở dĩ lớp dưới da không bị mất nhiệt là do có lipid. Hợp chất này giữ nhiệt tốt đồng thời giúp cho lượng nhiệt do bề mặt ngoài da hấp thu được không truyền dẫn vào bên trong cơ thể. Có khoảng 10% lipid của tổng hàm lượng cơ thể nằm dưới da với nhiệm vụ dự trữ mỡ để phòng khi cần dùng đến. Không những thế, quanh ngũ tạng còn có một lớp lipid bao phủ. Vai trò của lipid ở đây là giữ cho ngũ tạng được ở đúng vị trí và bảo vệ ngũ tạng tránh khỏi các tác động bất lợi do va chạm bên ngoài hoặc do thời tiết. 2.1.4. Thúc đẩy hấp thu vitamin tan trong chất béo Một số loại vitamin như A, D, E, K không thể tan trong nước mà chỉ tan được trong dung môi hòa tan chất béo hoặc chất béo. Nhờ có lipid mà quá trình hấp thu các loại vitamin này được thúc đẩy. Cũng nhờ lipid mà con người có được cảm giác no khi ăn quá nhiều chất béo và thức ăn được tăng độ hấp dẫn. 2.2. Cách bổ sung lipid hợp lý Mặc dù lipid không thể thiếu với cơ thể nhưng cũng không nên vì thế mà bổ sung chất béo quá mức để tránh khiến cơ thể phải đứng trước hàng loạt nguy cơ về bệnh tim mạch, rối loạn chuyển hóa,... Khi bổ sung lipid từ chế độ ăn cần chú ý: - Với trẻ em ở độ tuổi tiểu học cần khoảng 30% lượng lipid so với nhu cầu năng lượng của toàn cơ thể. Khi bổ sung thực phẩm chứa lipid cho trẻ nên chọn 50% trong số đó có nguồn gốc thực vật và không quá 11% năng lượng khẩu phần ăn/ ngày đối với axit béo no. - Với người trưởng thành, không nên > 5 đơn vị dầu/ chất béo/ngày. Mỗi đơn vị này sẽ tương đương với 5g dầu thực vật. - Không dung nạp quá 13g chất béo bão hòa/ngày. - Luôn chú ý đọc kỹ nhãn dinh dưỡng trước khi mua thực phẩm để nắm rõ thông tin về hàm lượng chất béo rồi mới đưa ra quyết định sử dụng. - Trong gian bếp gia đình hãy luôn đảm bảo có 2 loại dầu: + Dầu no dùng để chiên, xào vì chịu được nhiệt độ cao và ít sinh chất độc. + Dầu nhẹ dùng để trộn các món ăn và nấu cháo cho trẻ. Dầu no dễ bị oxy hóa ở điều kiện nhiệt độ cao và tạo thành gốc oxy hóa không tốt cho cơ thể nên tránh chiên đi chiên lại nhiều lần loại dầu này. Đại đa số thực phẩm chứa chất béo đều chứa cả hai loại chất béo không bão hòa và bão hòa. Vì thế, muốn xây dựng chế độ ăn khoa học tốt nhất nên cắt giảm thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa để thay bằng chất béo không bão hòa. Một số người thích ăn da gia cầm, các loại đồ ăn chế biến sẵn làm từ thịt, đồ ăn đóng hộp,... Đây chính là nguồn thực phẩm giàu chất béo bão cần được hạn chế tối đa. Các loại chất béo xấu như: đồ chiên rán, đồ chế biến sẵn,... và chất béo dạng Trans trong thịt và sản phẩm có chứa sữa cần giảm thiểu tối đa lượng dùng. Việc thay thế chất béo bão hòa bằng chất béo không bão hòa là cách để giảm cholesterol, phòng ngừa bệnh tim mạch. Trong đó, các loại dầu thực vật chứa chất béo không bão hòa nên ưu tiên sử dụng. Những thực phẩm giàu chất béo bão hòa tốt có thể bổ sung vào thực đơn như: cá ngừ, cá thu, cá hồi,... một số loại hạt, quả bơ,... Về cơ bản, khi đã hiểu được vai trò của lipid với cơ thể thì bạn sẽ biết lựa chọn được nguồn chất béo tốt và cắt giảm dần nguồn chất béo xấu cho cơ thể. Trong chế độ ăn bổ sung lipid tốt nhất cần cắt giảm tổng lượng chất béo, ưu tiên chọn chất béo không bão hòa. Đây là cách để phòng ngừa những bệnh lý không tốt cho sức khỏe. Vai trò của lipid là không thể thiếu nhưng hãy lưu ý để lựa chọn sao cho hiệu quả.
medlatec
1,098
Công dụng thuốc Ediva L Cystine Thuốc Ediva L-cystine là thuốc được dùng trong các bệnh lý khiến cho da bị viêm, tăng sắc tố và tóc, móng dễ gãy rụng. Để dùng thuốc an toàn và hiệu quả bạn cần hiểu rõ về thuốc. Dưới đây là những thông tin về thuốc Ediva L-cystine. 1. Thuốc Ediva L-Cystine là thuốc gì? Thành phần của thuốc Ediva L-Cystine là L-Cystine 500mg và tá dược (Dầu đậu nành tinh luyện, dầu cọ, lecithin, gelatin, kali sorbat, glycerin, sorbitol lỏng, vanillin, oxyd sắt đỏ, oxyd sắt đen, màu ponceau). Được bào chế dưới dạng viên nang mềm.L-Cystine tham gia vào các phản ứng enzym, nhóm thiol (-SH) trong L-cystine liên kết với nhóm thiol trong L-Cystine khác tạo thành cầu nối disulfide. Từ đó chất này có vai trò quan trọng trong duy trì cấu trúc của protein. Bên cạnh đó, tác dụng chống lại các gốc tự do ngăn ngừa lão hóa da còn tăng chuyển hóa da, đưa hắc sắc tố ra ngoài da và đào thải cùng với lớp sừng, nhanh chóng tạo lớp da mới. Ngoài ra, thuốc còn điều hòa sự bài tiết chất nhờn, đây là một trong những nguyên nhân khiến cho da dễ nổi mụn, dị ứng trước tác động của môi trường và sinh hoạt hàng ngày và tăng làm bền vững chân tóc, cứng móng. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Ediva L-Cystine Chỉ định:Thuốc Ediva L-cystine được dùng trong các trường hợp sau:Các bệnh khiến cho móng, tóc khô giòn dễ gãy.Hỗ trợ dùng trong các trường hợp viêm da do thuốc, tình trạng sạm da, tàn nhang, sạm nắng, eczema, mụn trứng cá.Chống chỉ định:Người suy thận, suy gan nặng.Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong thuốc.Không nên sử dụng cho những bệnh nhân bị chứng cystein niệu và trẻ em dưới 6 tuổi. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Ediva L-Cystine Cách sử dụng: Uống nguyên viên thuốc cùng nước đun sôi để nguội, tuyệt đối không được ngậm, nhai hay làm vỡ viên thuốc khi dùng, nên uống thuốc sau ăn.Liều dùng;Người lớn: Uống từ 1-2 viên/lần, mỗi ngày 2 lần trong vòng 30 ngày. Có thể dùng thuốc liên tục trong 2-3 tháng hoặc 10-20 ngày mỗi trong tháng nếu tình trạng bệnh cải thiện tốt sau khi dùng thuốc. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Ediva L-Cystine Khi sử dụng thuốc trong vài trường hợp có thể gặp phải tình trạng tăng mụn trứng cá nhẹ ở giai đoạn đầu dùng thuốc, đây là do tác dụng loại bỏ chất cặn bã trên da của thuốc và sẽ hết khi bạn tiếp tục điều trị.Bạn cũng có thể gặp tác dụng phụ khác khi dùng thuốc, cần thông báo với bác sĩ bất kỳ phản ứng không mong muốn nào khi sử dụng thuốc. 5. Những lưu ý khi dùng thuốc Ediva L-Cystine Cần đọc kỹ hướng dẫn dùng thuốc trước khi dùng thuốc, tránh dùng khi đay biết dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai và trên phụ nữ cho con bú: Chưa có đầy đủ các nghiên cứu để có thể chứng minh tính an toàn của L-Cystine trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú. Bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ, cân nhắc lợi ích nguy cơ trước khi sử dụng.Có thể xảy ra các phản ứng dị ứng từ nhẹ tới nặng cho người bệnh, thường gặp trên những bệnh nhân có cơ địa dị ứng với các thành phần trong công thức.Tương tác thuốc: Chưa có báo cáo nào về sự tương tác gây ra bất lợi về sử dụng L-Cystine với các sản phẩm khác.Điều kiện bảo quản: Nên bảo quản ở những nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để thuốc xa tầm với của trẻ.Hy vọng, với những thông tin trên bạn đã biết thuốc Ediva L-Cystein có công dụng như thế nào và sử dụng ra sao. Nếu có bất kỳ điều gì thắc mắc trước và trong khi dùng thuốc bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
vinmec
702
Phát hiện và xử lý sốt xuất huyết ở Khi phát hiện thấy bệnh nhân có các dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm mới chuyển đến bệnh viện nơi gần nhất để có điều kiện điều trị những biến chứng trầm trọng nhằm hạn chế hậu quả xấu xảy ra. Phát hiện, chẩn đoán và điều trị Trên thực tế theo dõi, trạm y tế xã, phường, thị trấn cần phải nghi ngờ có ổ dịch hay dịch SXH bùng phát xảy ra trong cộng đồng tại địa phương khi thấy nhiều người bị sốt cao đột ngột nhưng chưa rõ nguyên nhân; sốt thường kéo dài từ 2-7 ngày, đồng thời kèm theo các triệu chứng xuất huyết như chảy máu cam, chảy máu răng lợi, xuất huyết dưới da, đi tiểu ra máu, nôn ra máu, rong kinh hoặc có những vết bầm tím ở quanh nơi tiêm chích. Càng cần phải nghi ngờ hơn khi thấy những trường hợp sốt mà không đáp ứng điều trị đặc hiệu với các bệnh thông thường như viêm họng, viêm phổi, sốt rét hoặc phát hiện có người bệnh tử vong trong vòng 1 tuần sau khi bị sốt kèm theo dấu hiệu xuất huyết chưa rõ nguyên nhân. Sốt xuất huyết thể nhẹ và thông thường được chẩn đoán và điều trị tại trạm y tế (ảnh minh họa). Sốt xuất huyết thể nhẹ và thông thường được chẩn đoán và điều trị tại trạm y tế (ảnh minh họa). Tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn; khi người bệnh đến khám với các triệu chứng như sốt cao đột ngột, đau nhức người, chán ăn, mệt mỏi, có dấu hiệu dây thắt dương tính... phải xem xét tình hình một cách cụ thể. Nếu bệnh nhân tỉnh táo, gan không sưng to và đau, mạch và huyết áp bình thường, đi tiểu nhiều, chân tay ấm thì có thể cho điều trị ngoại trú tại nhà và theo dõi. Hướng dẫn cho người bệnh hoặc người nhà bệnh nhân uống nước đun sôi để nguội hoặc uống nước trái cây như nước cam, chanh, dừa. Nếu bị sốt cao từ 39o C trở lên, phải lau mát cho bệnh nhân và cho uống thuốc hạ nhiệt loại paracetamol đơn chất, lưu ý không được dùng thuốc hạ sốt loại aspirin vì dễ gây xuất huyết, toan máu. Đồng thời khuyến cáo người bệnh phải đến trạm y tế khám lại mỗi ngày cho đến khi hết sốt được 2 ngày. Khi phát hiện thấy bệnh nhân có các triệu chứng như lừ đừ, vật vã, chân tay lạnh, da ẩm, đi tiểu ít, nôn nhiều, huyết áp kẹt hoặc tụt huyết áp, gan to, có dấu hiệu xuất huyết... cần phải theo dõi sát tình hình và cảnh báo nguy cơ bệnh nặng. Nếu trạm y tế không có y sĩ, bác sĩ và không có điều kiện để truyền dịch bằng đường tĩnh mạch thì cho bệnh nhân tích cực bù nước bằng đường uống và chuyển gấp người bệnh đến bệnh viện nơi gần nhất để xử trí điều trị. Nếu trạm y tế có y sĩ, bác sĩ và có điều kiện để truyền dịch bằng đường tĩnh mạch thì truyền ngay dung dịch mặn đẳng trương Na Cl 0,9% hoặc dung dịch ringer lactat với tốc độ truyền từ 15-20ml/kg trọng lượng cơ thể trong một giờ rồi chuyển ngay người bệnh đến bệnh viện nơi gần nhất để tiếp tục điều trị trong điều kiện an toàn; lưu ý tiếp tục truyền dịch trong lúc di chuyển bệnh nhân và phải có nhân viên y tế đi kèm theo để hỗ trợ. Nếu trường hợp bệnh nhân đến khám mà không đo được huyết áp, mạnh nhanh, nhỏ và khó bắt thì phải bơm trực tiếp vào tĩnh mạch dung dịch mặn đẳng trương Na Cl 0,9% hoặc dung dịch ringer lactat cho đến khi đo được huyết áp, mạch bắt được và rõ rồi mới chuyển gấp đến bệnh viện để điều trị. Trách nhiệm đối với cộng đồng Cán bộ, nhân viên y tế ở các trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn phụ trách có nhiệm vụ truyền thông giáo dục sức khỏe, phổ biến cho cộng đồng người dân về những triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh SXH như bị sốt cao đột ngột, mệt mỏi, chán ăn, nhức đầu, có biểu hiện xuất huyết ở da và niêm mạc... thì gia đình nên đưa người bệnh đến khám tại trạm y tế để chẩn đoán xác định và theo dõi điều trị. Hướng dẫn cho người dân biết cách chăm sóc người bệnh SXH để có thể điều trị ngoại trú tại gia đình như cho ăn uống bình thường, uống nhiều nước trái cây loại cam, chanh, dừa; biết cách pha dung dịch oresol để uống theo chỉ dẫn trên bao bì. Khi sốt cao trừ 39o C trở lên, người nhà biết cách lau mát và cho uống thuốc hạ sốt paracetamol do y tế chỉ định. Lưu ý cấm không được dùng các loại thuốc giảm đau, hạ sốt như aspirin, analgin, ibuprofen... để điều trị vì có thể gây xuất huyết, toan máu. Ngoài ra, cũng phải hướng dẫn cho gia đình và người nhà bệnh nhân biết cụ thể các triệu chứng nặng của SXH để đưa ngay người bệnh đến khám tại trạm y tế như có tình trạng đang sốt cao mà nhiệt độ đột ngột hạ xuống, chân tay lạnh, người thấy bứt rứt, vật vã hoặc li bì, da ẩm, toát nhiều mồ hôi, nôn ói và đau bụng nhiều, đi tiểu ít và có các biểu hiện xuất huyết nặng. Cần lưu ý rằng mọi sự chần chừ, chậm trễ, lưu giữ bệnh nhân ở nhà khi đã có dấu hiệu cảnh báo sẽ rất nguy hại đến sức khỏe kể cả tính mạng của người bệnh. Lời khuyên của thầy thuốc
medlatec
994
Khám chẩn đoán ung thư đại tràng ở đâu? Có nhiều bệnh viện thực hiện khám chẩn đoán ung thư đại tràng và nên lựa chọn khám chẩn đoán ung thư đại tràng ở đâu để kết quả khám chính xác nhất là quan tâm của nhiều người. 1. Nên khám chẩn đoán ung thư đại tràng ở đâu? Ung thư đại tràng là bệnh ung thư đường tiêu hóa dưới phổ biến ở cả nam giới và nữ giới. Bệnh bắt nguồn từ sự phát triển bất thường ở đại tràng, phần dài nhất của ruột già. Quy trình đặt lịch hẹn tại Bệnh viện nhanh chóng, người bệnh sẽ không phải mất thời gian chờ đợi khi đến khám. Môi trường khám bệnh tại viện rất thân thiện, tạo tâm lý thoải mái cho người bệnh. 2. Khi nào cần khám chẩn đoán ung thư đại tràng? Khám chẩn đoán ung thư đại tràng được bác sĩ chỉ định trong trường hợp kết quả khám lâm sàng bất thường và người bệnh có những biểu hiện như: 3. Khám chẩn đoán ung thư đại tràng bao gồm những gì? Để xác định chính xác tình trạng bệnh, bác sĩ thường phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau: Nội soi đại tràng là một trong những phương pháp chẩn đoán ung thư đại tràng có giá trị
thucuc
228
Bệnh viêm loét bờ cong nhỏ dạ dày Bác T. (65 tuổi), đến phòng khám của Bệnh viện Tràng An và cho biết, hôm nọ nội soi dạ dày, bác sĩ kết luận bị loét bờ cong nhỏ, khuyên cần cẩn thận. Tại sao loét bờ cong nhỏ lại cần cẩn thận? Mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh dạ dày, ngay cả trẻ nhỏ, nhưng với người tuổi đã cao thì bệnh diễn biến phức tạp hơn do sức đề kháng đã bị suy giảm. Bởi vì, dạ dày là nơi chứa thức ăn, nước uống trước khi xuống ruột, khi các chức năng dạ dày của dạ dày bị suy giảm do tuổi tác thì bệnh tật cũng dễ tấn công hơn. Lý do mắc bệnh của dạ dày Dạ dày có cấu tạo nhiều bộ phận khác nhau, bao gồm tâm vị, hang vị (bờ cong lớn), bờ cong nhỏ, tiền môn vị, môn vị… Mỗi một vị trí đều có thể mắc bệnh, trong trường hợp cá biệt có thể đều vị viêm (viêm dạ dày) và nếu dạ dày bị viêm mà không được điều trị hoặc kiêng khem không đúng mức thì có thể dẫn đến loét. Loét dạ dày, đáng lưu ý nhất là loét bờ cong nhỏ, tiền môn vị hoặc môn vị, bởi vì theo tổng kết thì loét dạ dày ở các vị trí này có tỉ lệ bị ung thư hóa cao hơn rất nhiều so với các vị trí khác. Vì lý do này mà bác sĩ nội soi khuyên bác Toại cần cẩn thận. Về nguyên nhân, bác Toại cũng rất muốn biết để đề phòng bệnh cho bản thân mình (nếu sau khi đã được điều trị khỏi) và cho mọi thành viên trong gia đình biết để phòng bệnh. Trước đây, nguyên nhân gây bệnh viêm loét dạ dày dựa theo giả thuyết do thần kinh. Nhưng ngày nay, bệnh viêm loét dạ dày, trong đó có bờ cong nhỏ có thể do dùng thuốc, do chế độ ăn uống và do vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) chiếm tỉ lệ cao hơn cả (trên 90%). Có một số người mắc bệnh dạ dày do dùng một số thuốc corticoid (prednisolon, solumedron…) để điều trị bệnh về khớp, hen suyễn, một số bệnh về thận, bệnh lupus ban đỏ rải rác… Có trường hợp mắc bệnh dạ dày do dùng thuốc không steroid (piroxicam, mobic…) điều trị bệnh về viêm, thoái hóa khớp. Một số người bệnh do dùng một số loại thuốc (tanganyl, betasec…) để điều trị bệnh rối loạn tiền đình cũng có thể làm cho dạ dày lâm bệnh. Trong cuộc sống thường ngày với một số người do ăn quá nhiều chất cay (ớt, bồ tạt…), uống nhiều rượu, hoặc ăn quá chua, nếu bị nhiễm thêm vi khuẩn HP thì rất dễ mắc bệnh dạ dày. Việc vi khuẩn HP gây bệnh dạ dày đã được phát hiện từ năm 1983 (tác giả đã được nhận giải Nobel y học năm 2006). Cần lưu ý là vi khuẩn HP gây bệnh dạ dày chiếm tỉ lệ rất cao và nếu mắc bệnh dạ dày do HP thì lây lan theo đường ăn uống mà trong y học gọi là đường phân - miệng. Có nghĩa là vi khuẩn gây bệnh ở dạ dày, theo phân ra ngoài, nếu quản lý phân không tốt, vệ sinh môi trường, vệ sinh hoàn cảnh và vệ sinh an toàn thực phẩm không đảm bảo thì người lành rất dễ mắc bệnh. Ngoài ra, có một số yếu tố thuận lợi khác cũng cần lưu ý, quan tâm là thức khuya, bị nhiều tác động tâm lý, căng thẳng thần kinh liên tục (stress), nếu ăn uống bị nhiễm vi khuẩn HP thì bệnh càng dễ xuất hiện. Viêm bờ cong nhỏ, nếu không được điều trị sớm, đúng thì rất dễ dẫn đến loét bờ cong nhỏ, nhất là bác đã có tuổi. Triệu chứng của bệnh viêm, loét bờ cong nhỏ Đó là đau thượng vị, có trường hợp đau lan lên cả vùng xương ức làm cho người bệnh nhầm tưởng bệnh phổi hoặc bệnh tim mạch. Đau có thể lan ra sau lưng. Tính chất đau, có lúc âm ỉ nhưng có lúc dữ dội phải ngồi gập người mới đỡ chút ít. Lúc mới mắc bệnh (viêm) thì thường ăn vào đau (đau lúc no) nhưng khi đã loét thì no đói đều đau. Ngoài ra người bệnh có thể buồn nôn, hoặc nôn. Khi viêm, loét bờ cong nhỏ thì mùa nào cũng đều bụng, nhưng nhiều trường hợp thay đổi thời tiết đột ngột (mưa nắng thất thường, nóng, lạnh đột ngột, gió mùa đông bắc, áp thấp nhiệt đới), ban đêm thì cơn đau xuất hiện hoặc đau tăng hơn. Cơn đau bụng (âm ỉ, dữ dội) làm cho người bệnh không muốn ăn, hoặc ăn vào nôn, đa phần là chán ăn, mất ngủ triền miên cho nên người gầy, da xanh, mệt mỏi, kém linh hoạt hay cáu gắt, lười suy nghĩ và thường có một bộ mặt buồn (bộ mặt của người đau dạ dày). Để chẩn đoán viêm loét bờ cong nhỏ có thể chụp dạ dày với thuốc có cản quang (phải nhịn ăn trước khi đến chụp phim), thông thường chụp hàng loạt (5 tư thế khác nhau). Ngày nay, nhờ vào kỹ thuật tiến bộ của y học mà kỹ thuật nội soi dạ dày được áp dụng khá rộng rãi. Nhược điểm của phương pháp này là gây cảm giác khó chịu khi luồn dây mềm có gắn camera vào dạ dày, để khắc phục thì áp dụng nội soi dạ dày có gây mê. Kỹ thuật nội soi dạ dày đòi hỏi bác sĩ phải được đào tạo cơ bản và càng có nhiều thâm niên càng tốt. Nếu muốn biết viêm loét bờ cong nhỏ có phải do vi khuẩn HP hay không thì có thể thử test HP bằng nhiều kỹ thuật khác nhau, kỹ thuật này không chắc chắn, bởi vì, tỉ lệ người lành mang vi khuẩn HP rất cao (không gây bệnh). Nếu có điều kiện, tốt nhất là xác định vi khuẩn HP bằng kỹ thuật sinh học phân từ (PCR). Đây là một kỹ thuật hiện đại, có độ chính xác rất cao (gần 100%), hơn nữa nếu trong mảnh sinh thiết (qua nội soi dạ dày) vi khuẩn ít hoặc thậm chí vi khuẩn đã chết cũng xác định được. Qua bác T. cho biết thì bác đã được thực hiện các loại kỹ thuật nội soi và xác định vi khuẩn HP dương tính, điều đó khẳng định bác bị loét bờ cong nhỏ do vi khuẩn HP gây ra. Biện pháp phòng Trong trường hợp bác T. , trước tiên bác phải tích cực điều trị theo đơn của bác sĩ, không nên sử dụng thuốc khác ngoài đơn thuốc của bác sĩ. Trong trường hợp khác có mắc các bệnh về khớp, hen suyễn, rối loạn tiền đình, bệnh thận thì cần cho bác sĩ biết để lựa chọn thuốc và tránh dùng các thuốc có ảnh hưởng đến dạ dày. Trong gia đình nên ăn chín, uống chín, các dụng cụ dùng trong chế biến và ăn uống cần được vô trùng (rửa sạch bằng xà phòng, nhúng vào nước sôi…), vì bác T. mắc bệnh do vi khuẩn HP nên rất dễ lây cho các thành viên khác trong gia đình theo đường ăn, uống.
medlatec
1,257
Cơ chế tác dụng của Adrenalin trong sốc phản vệ Sốc phản vệ là tai biến xảy ra đột ngột và có thể gây ngừng hô hấp – tuần hoàn, tử vong trong vòng vài phút cho người bệnh. Adrenalin được xem là thuốc đầu tay trong xử trí sốc phản vệ. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về cơ chế tác dụng của Adrenalin trong sốc phản vệ 1. Adrenalin là nền tảng trong điều trị sốc phản vệ Sau hơn 18 năm kể từ Thông tư 08/1999 về hướng dẫn phòng và cấp cứu sốc phản vệ, đặc biệt là sau hướng dẫn xử trí phản vệ của Tổ chức Dị ứng Thế giới (World Allergy Organization – WAO) năm 2011, ngày 29/12/2017, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 51/2017/TT-BYT về hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ, trong đó đã cập nhật những cách tiếp cận điều trị mới, đầy đủ và chi tiết hơn cho người thầy thuốc.Khoản 1 Điều 6 trong Thông tư 51 đã khẳng định rằng Adrenalin là thuốc quan trọng hàng đầu để tiêm bắp ngay cho người bị phản vệ khi được chẩn đoán phản vệ từ độ II trở lên. Adrenalin cùng với một số thuốc khác như thuốc Noreadrenalin và Dopamin, là các catecholamin nội sinh được cơ thể tổng hợp từ acid amin tyrosine, với đặc tính đồng vận trên các thụ thể alpha và beta adrenergic, tuy nhiên mức độ tương tác khác nhau cũng dẫn đến những hệ quả trên lâm sàng khác nhau.Có thể thấy adrenalin là thuốc hàng đầu để cứu sống bệnh nhân sốc phản vệ, bởi thuốc có hoạt tính trên các receptor alpha-1, beta-1 và beta-2, mang lại đáp ứng hiệu quả với các biểu hiện lâm sàng của sốc phản vệ, cụ thể như sau:Adrenalin là thuốc kích thích adrenergic vừa có tác dụng β adrenergic (β1, β2) vừa có tác dụng α adrenergic. Thuốc có tác dụng nhanh 1 – 2 phút và kéo dài trong 2 – 10 phút. Sử dụng adrenalin trong cấp cứu nhằm:Tác dụng lên thành mạch: adrenalin gây co mạch, tăng sức cản mạch do đó giảm tính thấm thành mạch và gây tăng huyết áp. Với động mạch chủ làm tăng áp lực tâm trương động mạch chủ, tăng lượng máu động mạch vành, do đó tăng dòng máu nuôi dưỡng cơ tim trong trường hợp sốc (tác dụng α), đồng thời tăng dòng máu não.Tác dụng trên cơ: tăng co cơ thành mạch, tăng co bóp cơ tim (tác dụng β1). Nhưng có thể làm rung thất (tác dụng α).Tăng nhịp tim và dẫn truyền xoang nhĩ, nhĩ thất và trên thất (tác dụng β1).Tác dụng giãn phế quản và tiểu phế quản, chống lại tác dụng histamin trong phản ứng dị ứng (tác dụng β2).Khi so sánh với Adrenalin, có thể thấy các thuốc vận mạch và tăng co bóp khác không có được đầy đủ các lợi ích lâm sàng tương tự. Ví dụ như thuốc Phenylephrine không có khả năng tác dụng trên thụ thể receptor beta. Noradrenalin thiếu hoạt tính trên receptor beta-2, không làm giãn phế quản và giảm phóng thích các chất trung gian miễn dịch. Dopamin có hoạt tính yếu trên receptor alpha-1 và beta-1, không có hoạt tính trên receptor beta-2, và tác dụng cũng biến thiên phức tạp theo liều dùng. Dobutamine và isoproterenol lại không có hoặc có tác dụng yếu trên receptor alpha-1, dù tác dụng trên beta-1 và beta-2 tương đương Adrenalin.Như vậy, với đặc tính dược lý nêu trên, dù thiếu các nghiên cứu đối chứng ngẫu nhiên (điều này là tất nhiên vì không thể thử nghiệm trên đối tượng bệnh nhân sốc phản vệ do khía cạnh đạo đức), Adrenalin vẫn được thống nhất là thuốc nền tảng trong xử trí sốc phản vệ. Các thuốc vận mạch và tăng co bóp khác, kể cả thuốc kháng histamin, corticosteroids,.. chỉ là các thuốc bổ sung hỗ trợ, chứ không thể thay thế hoàn toàn vai trò ưu tiên hàng đầu của Adrenalin.Vậy sốc phản vệ có cứu được không? Câu trả lời là tùy vào cách xử trí theo phác đồ và thời gian xử trí bằng Adrenalin càng sớm càng tốt. 2. Tại sao sử dụng Adrenalin đường tiêm bắp và vị trí tiêm bắp nào là tốt nhất? Thông tư 08/1999 trước đây khuyến cáo sử dụng Adrenalin đường tiêm dưới da. Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu sau đó đã làm thay đổi cách thực hành này.Trong nghiên cứu của Simons FE và cs. (1998) trên 17 trẻ em có tiền sử phản vệ với thức ăn, dùng Adrenalin tiêm bắp cho thấy nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương cao hơn và đạt được nhanh hơn so với đường tiêm dưới da (trung bình 8 phút khi tiêm bắp, so với 34 phút khi tiêm dưới da).Sự khác biệt giữa đường tiêm dưới da và đường tiêm bắp có thể được giải thích là do mô dưới da có hệ thống mạch máu ít; đồng thời Adrenalin có hoạt tính gây co mạch, làm giảm lưu lượng máu, do đó làm chậm sự hấp thu thuốc. Đặc tính này có thể trở nên có lợi khi cần làm chậm sự hấp thu thuốc để gây tác dụng tại chỗ, như phối hợp Adrenalin và Lidocain (ví dụ thuốc Lidocain 2%) trong gây tê tại chỗ.Sự khác biệt về nồng độ giữa Adrenalin tiêm bắp đùi và tiêm cơ delta dường như là do lưu lượng máu ở vùng cơ bắp đùi lớn hơn, nên thuốc được hấp thu tốt hơn. Vị trí tiêm bắp đùi tốt nhất được khuyến cáo là vùng mặt trước bên ngoài ở 1/3 giữa của đùi (anterolateral middle third of the thigh), vì đây là nơi mà độ sâu từ da đến cơ là bé nhất, đảm bảo thuốc được phân bố tốt đến hệ thống mạch máu ở cơ. Đây chính là vị trí của cơ đùi bên, hay còn gọi cơ đùi ngoài, có tên giải phẫu học là vastus lateralis.Đường tĩnh mạch: Adrenalin đường tĩnh mạch chỉ nên được sử dụng khi bệnh nhân không đáp ứng với các liều tiêm bắp và chỉ được thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ hồi sức cấp cứu có kinh nghiệm lâm sàng xử trí sốc phản vệ, bởi nguy cơ cao gây các tác dụng phụ như tăng huyết áp, nhịp tim mạch, loạn nhịp tim và thiếu máu cơ tim đe dọa tính mạng. Trong một nghiên cứu của Campbell RL và cs. (2015) so sánh tỷ lệ gặp biến cố có hại trên tim mạch và quá liều Adrenalin giữa đường tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp cho thấy: tỷ lệ gặp biến cố tim mạch có hại ở nhóm dùng Adrenalin bolus IV (tiêm tĩnh mạch) là 10% so với tỷ lệ 1.3% ở nhóm dùng Adrenalin IM (tiêm bắp) (OR 8.7, P=0.006).Tương tự, quá liều xảy ra ở nhóm dùng Adrenalin bolus IV là 13.3% so với tỷ lệ 0% ở nhóm dùng Adrenalin IM (OR 61.3, P<0.001). Do vậy, cần phải rất thận trọng khi sử dụng Adrenalin đường tĩnh mạch.Hy vọng bài viết trên đã làm rõ cơ chế tác dụng của thuốc Adrenalin trong xử trí sốc phản vệ. Việc sử dụng Adrenalin cần tuân theo phác đồ xử trí đã được ban hành nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh tránh những biến chứng nguy hiểm, thậm chí tử vong nếu không được sử dụng đúng cách.
vinmec
1,278
Công dụng thuốc Somastop Somastop thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, bào chế dạng cốm pha hỗn dịch uống. Thuốc có thành phần chính là Sucralfat, đóng gói dạng hộp 10 - 20 - 30 - 50 gói. Người bệnh theo dõi bài viết dưới đây để biết thuốc Somastop là thuốc gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao? 1. Thuốc Somastop có tác dụng gì? Thuốc Somastop có tác dụng điều trị:Bệnh loét dạ dày tá tràng:Bệnh viêm dạ dày mạn tính;Các trường hợp loét lành tính;Phòng ngừa loét tá tràng tái phát;Phòng ngừa loét do stress gây ra;Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. 2. Chống chỉ định của thuốc Somastop Người bệnh không dùng Somastop để điều trị nếu bị quá mẫn với bất cứ thành phần nào có trong thuốc này. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Somastop Cách sử dụng: Thuốc Somastop dùng bằng đường uống, vào lúc bụng đói. Người bệnh nên uống Somastop với 1 ít nước.Liều dùng:Trong điều trị bệnh loét tá tràng: Uống 2 gói/ lần x 2 lần/ ngày. Điều trị trong khoảng 4-8 tuần.Điều trị bệnh loét dạ dày lành tính: Uống 1 gói/ lần x 4 lần/ ngày. Dùng thuốc Somastop đến khi nào vết loét lành hẳn. Thường thì sẽ mất khoảng 6-8 tuần.Trong phòng ngừa loét tá tràng tái phát: Uống 1 gói/ lần x 2 lần ngày. Không điều trị bằng thuốc Somastop quá 6 tháng.Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: Uống 1 gói/ lần x 4 lần/ ngày.Lưu ý: Liều dùng thuốc Somastop trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Somastop cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Somastop phù hợp thì người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Somastop Quá trình sử dụng Somastop, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Thường gặp: Táo bón.Ít gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu, đầy bụng, đầy hơi, khô miệng, ngứa, ban đỏ, hoa mắt, mất ngủ, chóng mặt và buồn ngủ, đau đầu hoặc đau lưng.Hiếm gặp: Phù Quincke, mày đay, khó thở, co thắt thanh quản, viêm mũi, mặt phù to và dị vật dạ dày.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Somastop và đồng thời thông báo ngay cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác thuốc Somastop Somastop có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc Antacid;Thuốc Cimetidin;Thuốc Ranitidin;Thuốc Ciprofloxacin;Thuốc Norfloxacin;Thuốc Ofloxacin;Thuốc Digoxin;Thuốc Warfarin;Thuốc Phenytoin;Thuốc Theophylin;Thuốc Tetracyclin.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Somastop thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Somastop phù hợp. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Somastop Cần thận trọng khi dùng thuốc Somastop cho người bị suy thận, người làm nghề lái xe và vận hành máy móc.Phụ nữ có thai và đang cho con bú nếu muốn dùng thuốc Somastop thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Somastop có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Somastop theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Somastop ở nơi khô thoáng.
vinmec
584
Giải đáp thắc mắc: Xét nghiệm vi sinh để làm gì? Xét nghiệm vi sinh là một trong những loại xét nghiệm được áp dụng để tìm ra các loại bệnh nhiễm trùng. Có nhiều loại xét nghiệm vi sinh và tùy vào trường hợp bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định những phương pháp phù hợp. Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp chi tiết hơn về thắc mắc xét nghiệm vi sinh để làm gì? 1. Xét nghiệm vi sinh là gì? Bạn có thể hiểu đơn giản, Xét nghiệm vi sinh chính là quá trình phân tích để tìm ra sự có mặt của các tác nhân vi sinh vật có mặt trong mẫu bệnh phẩm. Đối tượng xét nghiệm vi sinh chính là những loài vi sinh vật gây bệnh được tìm thấy trong các mẫu bệnh phẩm. Mẫu bệnh phẩm có thể được lấy từ cơ thể người, động vật, từ bên ngoài môi trường sống và cũng có thể trong các dụng cụ, các loại thức ăn,… được nghi ngờ là nguồn gốc của bệnh. Bên cạnh đó, một số bệnh phẩm để phục vụ xét nghiệm vi sinh bao gồm: dịch tủy não, nước tiểu giữa dòng, mủ nông hoặc mủ sâu, dịch (như dịch màng phổi, dịch khớp hoặc dịch màng tim,. . ), đờm, phân,… Xét nghiệm vi sinh thường được áp dụng sàng lọc chẩn đoán và theo dõi, điều trị bệnh. Bên cạnh đó, đây cũng là một kỹ thuật thường được dùng trong dịch tễ học, nghiên cứu, giảng dạy và hỗ trợ điều tra pháp lý. Trong những trường hợp cần thiết, xét nghiệm vi sinh cũng hữu ích để gây ra chiến tranh hoặc chống lại chiến tranh và khủng bố. 2. Xét nghiệm vi sinh để làm gì? Chúng ta thường nghe về các bệnh như bệnh tiểu đường, bệnh béo phì, bệnh ung thư,... nhưng một loại bệnh cũng có tỉ lệ mắc rất cao lại thường bị chủ quan và bỏ qua chính là bệnh nhiễm trùng. Thậm chí, theo thống kê, nhóm bệnh nhiễm trùng là nhóm bệnh có tỉ lệ người mắc cao hàng đầu ở nước ta. Một số bệnh nhiễm trùng phổ biến là bệnh đường hô hấp, bệnh đường tiêu hóa, bệnh đường tiết niệu và các bệnh về đường sinh dục, thậm chí là nhiễm trùng da hoặc nhiễm trùng máu,… Các chuyên gia cho rằng, mỗi người có thể mắc các bệnh về nhiễm trùng ít nhất một lần trong đời. Nhưng trên thực tế, nhiều người chủ quan đối với căn bệnh này. Phần lớn đều không đi khám mà tự ý mua thuốc kháng sinh và điều trị tại nhà. Đây là một thói quen nhiều người mắc phải, cần loại bỏ ngay lập tức vì nó không những không giúp khỏi bệnh mà còn dễ dẫn tới tình trạng kháng thuốc và làm cho hệ miễn dịch bị suy giảm. Như vậy, chúng ta đã có câu trả lời cho câu hỏi xét nghiệm vi sinh để làm gì. Mục đích chính của xét nghiệm này là tìm ra nguyên nhân chính xác dẫn tới tình trạng nhiễm trùng. Việc làm này có ý nghĩa quan trọng vì chỉ khi tìm rõ nguyên nhân mới có thể lựa chọn được phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả đối với từng bệnh nhân. 3. Phân loại xét nghiệm vi sinh và ý nghĩa của từng loại xét nghiệm Xét nghiệm vi sinh bao gồm: Xét nghiệm soi trực tiếp Xét nghiệm nuôi cấy Xét nghiệm miễn dịch Xét nghiệm sinh học phân tử Mỗi loại xét nghiệm vi sinh có những giá trị khác nhau. Tùy thuộc vào những trường hợp bệnh nhân khác nhau, bác sĩ sẽ lựa chọn loại xét nghiệm vi sinh phù hợp để chẩn đoán bệnh một cách chính xác nhất. 3.1. Xét nghiệm soi trực tiếp Đây là xét nghiệm đầu tay, dựa vào kết quả của xét nghiệm này các bác sĩ sẽ tiến hành bước xét nghiệm tiếp theo. Đa số, bước xét nghiệm này thường không mang tính quyết định để đưa ra chẩn đoán cuối cùng. Nhưng ở một trường hợp cụ thể như vi khuẩn lậu (ở nam giới hoặc trẻ sơ sinh), vi khuẩn lao hay vi khuẩn phong,… thì phương pháp xét nghiệm này cũng có giá trị chẩn đoán cao. Trong đó: - Soi tươi: Có hiệu quả khi phát hiện vi sinh vật sống, di động hoặc có thể giúp tìm trứng, ấu trùng hay bào nang của ký sinh trùng. - Soi vi sinh vật qua thuốc nhuộm: Các chuyên gia sẽ dùng những loại thuốc nhuộm khác nhau để nhuộm lên mẫu bệnh phẩm sau đó soi dưới kính hiển vi quang học. Phương pháp này phù hợp với các sinh vật đã chết hoặc cố định để thuận lợi trong việc phát hiện rõ về hình thể, cấu trúc của vi sinh vật. - Soi vi sinh vật dưới kính hiển vi điện tử: Phương pháp này phù hợp với tìm kiếm những loại virus hoặc để soi cấu trúc của siêu sinh vật. Phương pháp này thường sử dụng trong các phòng nghiên cứu. 3.2. Xét nghiệm nuôi cấy Đây là cách mà các chuyên gia sẽ nuôi cấy trong phòng xét nghiệm để xác định những loại sinh vật xuất hiện trong mẫu bệnh phẩm có khả năng gây bệnh không. Phương pháp này có độ đặc hiệu cao nhưng đòi hỏi trang thiết bị tân tiến, hiện đại mới đảm bảo được độ chính xác của kết quả xét nghiệm. 3.3. Xét nghiệm miễn dịch Có thể hiểu đây là một loại xét nghiệm gián tiếp dựa vào mẫu sinh vật tìm được và những bằng chứng liên quan đến quá trình nhiễm trùng. Ưu điểm của phương pháp này: Chẩn đoán được bệnh ngay cả trong trường hợp vi sinh vật không còn tồn tại hoặc còn tồn tại nhưng rất ít. Chẩn đoán được bệnh khi vi sinh vật có khả năng chịu tác động của kháng sinh và không thể phát hiện bằng những phương pháp trên. Có thể bảo quản bệnh phẩm trong thời gian dài và cho kết quả nhanh, thậm chí có thể thực hiện hàng loạt. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là độ chính xác cũng phụ thuộc vào lớp kháng thể phát hiện và bệnh đang ở giai đoạn nào. 3.4. Xét nghiệm sinh học phân tử Xét nghiệm sinh học phân tử là cách tìm ra những loại vật liệu di truyền đặc hiệu của vi sinh vật. Phương pháp này có thể thực hiện nhanh chóng, độ nhạy cao và bệnh phẩm có thể bảo quản được lâu nhưng khó thực hiện, chi phí thực hiện cao và đòi hỏi trang thiết bị máy móc phải rất hiện đại, kỹ thuật viên phải được đào tạo chuyên sâu.
medlatec
1,139
Thủy đậu ở trẻ em: Nguyên nhân, nhận biết, cách điều trị Thủy đậu ở trẻ em có khả năng lây lan nhanh, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe nên cần được phát hiện và điều trị sớm. Cùng tìm hiểu ngay về bệnh lý này và cách chăm sóc, phòng ngừa cho trẻ trong bài viết sau đây! 1. Thủy đậu ở trẻ em là gì? Thủy đậu ở trẻ là bệnh truyền nhiễm cấp tính do tác nhân chính là virus gây ra. Bệnh thường bùng phát ở trẻ vào thời điểm giao mùa, độ ẩm cao, khu vực đông dân cư, ô nhiễm môi trường… Trẻ em là đối tượng có tỷ lệ mắc bệnh lớn do sức đề kháng của trẻ còn hạn chế. Hiện nay tại Việt Nam, thống kê có tới hơn hơn 31.000 người mắc bệnh (2018). Trong số đó, có hơn 90% người bệnh là trẻ em trong độ tuổi từ 2 – 7 tuổi. thủy đậu là một vấn đề ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của trẻ bởi không chỉ gây bội nhiễm trên da, bệnh còn có thể tiềm ẩn nguy cơ rối loạn tâm thần, viêm phổi, hôn mê, viêm não… Do vậy, cha mẹ cần chủ động trong việc phát hiện các dấu hiệu trẻ mắc thủy đậu để đưa con đi khám và điều trị kịp thời. Thủy đậu là bệnh lý thường gặp ở trẻ vào thời điểm giao mùa, có thể lây lan 2. Triệu chứng bệnh thủy đậu Thủy đậu ở trẻ nhỏ đặc trưng với các mụn nước li ti màu đỏ. Các mụn nước của bệnh thủy đậu sẽ phân bố rải rác trên bề mặt da trẻ mắc bệnh. Bệnh được phân thành 4 giai đoạn với các triệu chứng đặc trưng như: 2.1. Giai đoạn ủ bệnh Bệnh thủy đậu ủ bệnh trong thời gian khoảng 14-16 ngày, phát triển trong khoảng 10-21 ngày sau khi tiếp xúc mầm bệnh. Ở giai đoạn này, trẻ thường không có triệu chứng rõ rệt, thậm chí có thể không xuất hiện triệu chứng. 2.2. Giai đoạn khởi phát Đây là giai đoạn sau của giai đoạn ủ bệnh với một số triệu chứng nhẹ như sốt nhẹ, chán ăn, người uể oải… Một số trẻ cũng có thể xuất hiện tình trạng nổi hạch sau tai, viêm họng nhẹ… Triệu chứng khá giống với bệnh cảm cúm thông thường nên có không ít bậc phụ huynh nhầm lẫn và chủ quan trong điều trị. 2.3. Giai đoạn phát bệnh Ở giai đoạn này, triệu chứng bệnh rõ ràng hơn với đặc trưng là những hồng ban và trở thành mụn nước. Các mụn nước này gây ngứa ngáy ở trẻ và bên trong có chứa dịch. Khi bị vỡ ra, chúng sẽ khô lại và đóng vảy. Mụn nước sẽ lan từ ngực, lưng sang khắp cơ thể. 2.4. Giai đoạn hồi phục Mụn nước bắt đầu giảm dần, khô và đóng vảy sau đó tróc ra. Trẻ cũng không còn các triệu chứng ngứa ngáy, mệt mỏi, khó chịu hoặc sốt nhẹ. Trẻ mắc thủy đậu thường có các nốt mụn, phỏng nước trên da kèm sốt cao, ngứa ngáy… 3. Nguyên nhân gây thủy đậu Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm, do tác nhân chính là virus có tên Herpes Zoster gây ra. Loại virus này có thể sống vài ngày trong vảy thủy đậu ở trong không khí, có thể chết dễ dàng khi tiếp xúc với một số loại thuốc sát khuẩn. Thủy đậu ở trẻ em có thể lây truyền qua đường hô hấp một cách dễ dàng khi tiếp xúc với giọt bắn của trẻ mắc bệnh. Trẻ chưa tiêm phòng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn khi tới nơi đông người, trường học, bệnh viện… qua các vật dụng cá nhân, đồ chơi, quần áo của trẻ khác. Hệ miễn dịch của trẻ còn non yếu nên rất dễ mắc bệnh, nếu trẻ sống ở những nơi có môi trường ô nhiễm, kém vệ sinh hoặc trẻ đang mắc bệnh thì có nguy cơ nhiễm bệnh thủy đậu cao hơn. Virus Herpes Zoster là nguyên nhân chính khiến trẻ mắc thủy đậu 4. Điều trị thủy đậu ở trẻ em Hiện nay, bệnh thủy đậu ở trẻ thường được bác sĩ chỉ định điều trị bằng một số loại thuốc như: – Thuốc kháng sinh – Thuốc kháng viêm – Thuốc kháng virus – Thuốc hạ sốt – Thuốc giảm đau – Vitamin… Ngoài ra, một số trẻ có thể được chỉ định sử dụng thuốc tím, dung dịch xanh methylen… để chấm vào các nốt thủy đậu, giúp giảm tình trạng vỡ mụn nước và viêm nhiễm. Việc điều trị bằng thuốc cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ, cha mẹ tuyệt đối không tự ý mua, sử dụng, thay đổi liều lượng cho trẻ bởi điều này có thể khiến bệnh của trẻ nặng thêm. Thủy đậu ở trẻ em có thể điều trị bằng việc sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ 6. Lưu ý chăm sóc trẻ Trong quá trình điều trị, cha mẹ cũng cần xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh để trẻ nhanh hồi phục hơn. Theo đó: – Nên cách ly trẻ ở nhà trong giai đoạn mắc bệnh và điều trị để giảm thiểu nguy cơ lây lan cho các trẻ khác. – Không để trẻ gãi, sờ vào các vết mụn để tránh làm vỡ bọng nước và gây viêm nhiễm trên da. – Cắt móng tay, móng chân và vệ sinh tay chân, thân thể sạch sẽ cho trẻ. – Cho trẻ ăn thức ăn mềm, lỏng, chia thành nhiều bữa để cung cấp đủ năng lượng, dinh dưỡng. – Cho trẻ uống đủ nước, sữa, nước trái cây để cung cấp đủ khoáng chất, vitamin cần thiết cho cơ thể. – Mặc quần áo mềm, thoáng, thấm hút mồ hôi tốt để tránh cọ sát vào các nốt phỏng. – Tắm nước ấm, sử dụng một số loại kem dưỡng được bác sĩ khuyến cáo để giảm ngứa, giảm khó chịu cho trẻ. – Nếu thấy bệnh không thuyên giảm, trẻ mệt mỏi, có các triệu chứng bất thường thì cha mẹ nên đưa đi khám ngay để bác sĩ xử lý kịp thời. Thủy đậu ở trẻ em là bệnh thường gặp, gây nguy hiểm đối với sức khỏe của trẻ. Vì vậy, cha mẹ cần cẩn trọng khi thấy con có dấu hiệu mắc thủy đậu, đưa trẻ đi khám ngay để bác sĩ điều trị kịp thời, đúng cách, giúp bảo vệ sức khỏe của trẻ tối ưu.
thucuc
1,124
Nhận biết dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu để đối phó kịp thời Ung thư tuyến giáp là một bệnh ác tính hình thành từ các tế bào phát triển bất thường ở tuyến giáp. Dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu thường không rõ ràng và rất khó phát hiện. Do đó, người bệnh phần lớn là phát hiện ra khi đi khám sức khỏe định kỳ hoặc đang thực hiện các biện pháp chẩn đoán một loại bệnh khác. 1. Dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu biểu hiện như thế nào Phần lớn các trường hợp ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu không có triệu chứng hoặc triệu chứng rất nghèo nàn, thường bị bỏ sót. Tuy nhiên, cũng có một số dấu hiệu… Một số dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu cần hết sức lưu ý đó là người bệnh xuất hiện các hạch và khối u bất thường ở cổ, cổ bị sưng. Những khối u này thường cứng, thấy rõ bờ, chuyển động theo nhịp mỗi khi người bệnh nuốt. Ngược lại, các hạch lại mềm, nằm cùng bên với khối u và có thể di chuyển được. Những biểu hiện khác của ung thư tuyến giáp: Bệnh nhân bị khàn tiếng, thay đổi giọng nói; Cơ thể mệt mỏi; Các tuyến ở cổ bị sưng; Ho kéo dài mãi không khỏi, nguyên nhân không phải là do cảm lạnh; Khó thở hoặc gặp các vấn đề khác liên quan tới hô hấp; Cổ đau. Vị trí đau có thể là phía trước cổ hoặc ở sau tai; Khó nuốt. Bên cạnh các dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu, chúng ta cũng cần nhận biết các triệu chứng của căn bệnh này khi tiến triển sang các giai đoạn tiếp theo để lựa chọn phương án điều trị sao cho phù hợp. Ung thư tuyến giáp giai đoạn phát triển sẽ nghiêm trọng hơn, bao gồm: Khối u ác tính trở nên to và cứng hơn, nằm cố định tại vị trí trước cổ; Khi gia tăng kích thước, khối u sẽ chèn ép vào dây thanh quản và khí quản khiến cho bệnh nhân bị khó thở, khàn giọng, khò khè; Cổ họng luôn có cảm giác nghèn nghẹn, khó nuốt; Vùng da ở cổ bị thâm đỏ hoặc chảy máu. Ung thư tuyến giáp khi tái phát: Khó thở, khó nuốt gia tăng; Cổ sưng và khối u xuất hiện lại ở cổ. Khi tái phát khối u thường phát triển rất nhanh; Ho liên tục, ho kéo dài; Cổ đau từ đằng trước lên đến tai. Ung thư tuyến giáp có tỷ lệ tái phát lên tới 30%, đặc biệt là ở vùng cổ có thể chiếm 80%. Những trường hợp còn lại là khi ung thư tuyến giáp đã di căn xa, tức là khi khối u lan rộng và xuất hiện ở các cơ quan, tổ chức khác trong cơ thể như xương, gan hoặc phổi,... Ung thư tuyến giáp bất kể là nguyên phát hay tái phát đều có cơ hội điều trị được nếu được chẩn đoán sớm. Đối với các bệnh nhân bị ung thư tuyến giáp và đã từng tiếp nhận điều trị thì cần theo dõi bệnh chặt chẽ và thường xuyên, đồng thời thực hiện tái khám theo theo lịch hẹn của bác sĩ. Việc này giúp người bệnh có thể phòng ngừa được tình trạng ung thư tái phát và hạn chế được các triệu chứng nghiêm trọng của bệnh. 2. Khi phát hiện các dấu hiệu của ung thư tuyến giáp, người bệnh cần làm những gì? Một số phương pháp chẩn đoán bệnh nhân có thể được chỉ định để kiểm tra các dấu hiệu ung thư bao gồm: Xét nghiệm máu: giúp đo lường nồng độ calcitonin có trong máu; Dùng kim nhỏ chọc hút tế bào vùng tuyến giáp nghi ngờ để xác định đó là nhân giáp lành tính hay ác tính; Siêu âm tuyến giáp: nhằm phát hiện và đánh giá được tính chất, đặc điểm, số lượng các hạch ở cổ; Sinh thiết: đây là kỹ thuật để phát hiện các tế bào ung thư hiện diện trong tuyến giáp 3. Cách giúp phòng bệnh ung thư tuyến giáp Một số phương pháp sau sẽ giúp chúng ta phòng ngừa được bệnh ung thư tuyến giáp: Lưu ý tới các dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu: Khi ở giai đoạn sớm, ung thư tuyến giáp thường bộc lộ các triệu chứng như khàn tiếng, đau cổ, sút cân, mệt mỏi,... Vì vậy bệnh nhân rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác nên thường có tâm lý chủ quan không đi khám sớm. Do đó khi bệnh đã ở giai đoạn tiến triển thì mới được phát hiện ra, gây nên nhiều khó khăn cho việc điều trị và giảm tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân. Để phòng ngừa ung thư tuyến giáp, mỗi người bên duy trì lịch thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên, nhất là khi cảm nhận được những dấu hiệu bất thường cảnh báo ung thư tuyến giáp. Chế độ ăn uống lành mạnh, ít chất béo: Ít ai biết rằng việc tiêu thụ chất béo nhiều quá mức cho phép sẽ khiến chúng ta gia tăng nguy cơ bị ung thư tuyến giáp. Chính vì vậy, để ngăn ngừa tình trạng này, mỗi người cần thực hiện chế độ ăn cắt giảm chất béo như đồ chiên rán, thức ăn nhanh, ngoài ra nên bổ sung thêm nhiều rau xanh, các loại hoa quả và thực phẩm chứa nhiều khoáng chất, vitamin cho cơ thể. Tránh tiếp xúc thường xuyên với tia bức xạ: Tia bức xạ có khả năng khiến con người dễ mắc ung thư hơn. Ngoài tia bức xạ từ ánh sáng mặt trời, các xét nghiệm hình ảnh trong y khoa cũng không có lợi cho sức khỏe con người nếu lạm dụng quá nhiều. Do đó nên nếu trẻ em cần phải tiến hành sử dụng những xét nghiệm này trong chẩn đoán bệnh thì các bậc phụ huynh cần tham khảo ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa. Duy trì khối lượng cơ thể một cách hợp lý: Không riêng gì bệnh ung thư tuyến giáp mà đối với cả những bệnh lý khác, nếu chúng ta biết cách duy trì trọng lượng cơ thể hợp lý theo phương pháp khoa học, lành mạnh thì sẽ góp phần phòng ngừa được rất nhiều bệnh ung thư. Mỗi người nên ngủ đủ giấc, ăn đủ bữa, đúng giờ, thường xuyên luyện tập, vận động thể dục thể thao điều độ. Cân bằng lượng iot trong cơ thể: Dư thừa hay thiếu hụt iot đều gây ảnh hưởng tới chức năng hoạt động của tuyến giáp. Nếu tuyến giáp gặp tình trạng mất cân bằng thì cơ thể sẽ gặp tình trạng kháng thuốc, thậm chí sản sinh ra các tế bào ung thư. Tìm hiểu các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp: Việc nắm được các yếu tố làm tăng khả năng mắc ung thư tuyến giáp sẽ giúp chúng ta phòng ngừa và điều trị được bệnh tốt hơn. Nếu trong gia đình có người thân bị ung thư tuyến giáp, bạn cũng cần chủ động thăm khám định kỳ để nếu phát hiện ra vấn đề bất thường nào cũng kịp thời điều trị. Nhìn chung, bệnh ung thư tuyến giáp có mức độ ác tính thấp hơn và cơ hội chữa khỏi cũng cao hơn so với những bệnh lý ung thư khác. Khi được phát hiện sớm, điều trị đúng cách thì tỷ lệ tử vong của người bệnh chỉ dưới 10%. Do vậy, chúng ta cần phải hết sức lưu ý các dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu để gia tăng tiên lượng sống cũng như có phương án điều trị hiệu quả, kịp thời.
medlatec
1,309
Công dụng thuốc Midaman Thuốc Midaman thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng có hiệu quả trong việc điều trị nhiều bệnh lý như: nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm tủy... Để quá trình dùng thuốc đạt được hiệu quả tốt người bệnh cần nắm rõ về cách dùng thuốc. 1. Thành phần và công dụng thuốc Midaman 1g Theo chia sẻ từ nhà sản xuất những thành phần chính có trong thuốc Midaman 1g gồm: Ticarcilin (dưới dạng Ticarcilin natri) 1,5 g; Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat) 0,1 g cùng một vài loại tá dược khác.Thuốc thường được chỉ định trong một số trường hợp sau:Hỗ trợ và điều trị với người mắc bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, da và mô mềm, tiết niệu và sinh dục.Điều trị cho người bị viêm tuỷ, nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn hỗn hợp sau phẫu thuật.Ngoài ra, các bác sĩ, dược sĩ còn chỉ định dùng thuốc để điều trị một vài bệnh lý khác. Hiện thuốc Midaman được dùng để kê đơn cho cả người lớn và trẻ nhỏ. Người bệnh cũng chỉ được dùng thuốc khi có sự chỉ định của bác sĩ. 2. Tham khảo liều dùng thuốc Midaman Sẽ tùy theo độ tuổi, tình trạng sức khỏe và bệnh lý hiện tại mà mỗi người sẽ có liều dùng thuốc khác nhau. Hiện nay liều dùng thuốc Midaman, bệnh nhân có thể tham khảo như sau:Liều dùng cho người lớn. Liều dùng cho bệnh nhiễm khuẩn. Tiêm tĩnh mạch 3,1 g mỗi 4 giờ.Thời gian: 3 hoặc 4 tuần, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.Liều dùng cho người viêm nội mạc tử cung. Nhiễm trùng mức độ trung bình: tiêm tĩnh mạch 50 mg/kg (tính theo ticarcillin) mỗi 6 giờ.Nhiễm trùng mức độ nặng: tiêm tĩnh mạch 50 mg/kg (tính theo ticarcillin) 4 giờ.Liều dùng cho trẻ em. Từ 0-4 tuần, cân nặng 1199 g trở xuống: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 12 giờ;Từ 0-6 ngày, cân nặng lúc sinh 1200-2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 12 giờ;Từ 0-6 ngày, cân nặng 2001 g trở lên: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 8 giờ;Từ 7 ngày đến 4 tuần, cân nặng lúc sinh 1200-2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 8 giờ;Từ 7 ngày đến 4 tuần, cân nặng 2001 g trở lên: tiêm tĩnh mạch 100 mg/kg mỗi 8 giờ.Bên cạnh đó tiêm tĩnh mạch 200-300 mg/kg/ngày chia mỗi 6-8 giờ đã được khuyến cáo cho trẻ sơ sinh đủ tháng.Liều dùng thuốc trên đây chỉ mang tính chất tham khảo nên có thể phù hợp hoặc không phù hợp với bệnh nhân. Vì thế, chỉ nên dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.Trong quá trình tiêm thuốc cũng sẽ được thực hiện bởi nhân viên y tế, nên bệnh nhân hoàn toàn có thể yên tâm. 3. Tương tác thuốc Midaman Trong quá trình dùng thuốc Midaman, bệnh nhân lưu ý có thể gặp hoặc xảy ra với một vài tương tác thuốc sau:Thuốc chống đông máu: heparin, warfarin. Khi sử dụng có thể làm nguy cơ chảy máu tăng lên đáng kể.Probenecid sẽ làm tăng nguy cơ tác dụng phụ và giảm hiệu quả của thuốc.Methotrexate sẽ làm tăng nguy cơ gây nên tác dụng phục cho người bệnh.Kháng sinh nhóm aminoglycoside hoặc thuốc tránh thai. Nguyên nhân là sẽ làm giảm hiệu quả của thuốc.Tốt nhất, khi có ý định dùng thuốc kết hợp với nhiều loại thuốc khác đang dùng bạn nên trao đổi với bác sĩ để được tư vấn về liều dùng, thời gian uống sao cho hợp lý. Điều này vừa giúp tăng hiệu quả của thuốc đồng thời giảm thiểu được tối đa những rủi ro không đáng có. 4. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Midaman Bất cứ loại thuốc điều trị nào cũng có thể gây ra những phản ứng phụ cho sức khỏe người bệnh. Những phản ứng này sẽ tùy theo thể trạng mỗi người mà có thể nặng hoặc nhẹ. Tuy nhiên tỷ lệ thường không cao và trong trường hợp nếu thực hiện đúng theo khuyến cáo của bác sĩ thì những phản ứng phụ xảy ra là rất hiếm.Một vài tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc Midaman như:Người bệnh gặp tình trạng tiêu chảy nhẹ, đầy hơi, đau bụng và đôi khi là buồn nôn. Xuất hiện tình trạng đau khớp, đau cơ hoặc đau đầu. Cơ thể nổi ban và ngứa. Dễ xuất hiện những vết bầm tím trên cơ thể và đôi khi người bệnh sẽ có dấu hiệu như cảm cúm hoặc cảm lạnh.Cơ thể thường xuyên mệt mỏi.Theo đánh giá thì những dấu hiệu trên sẽ kết thúc sau quá trình dùng thuốc. Tuy nhiên cẩn thận hơn người bệnh vẫn nên chia sẻ với bác sĩ về những gì mình gặp phải trong quá trình dùng thuốc để được tư vấn về cách xử trí tốt nhất.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Midaman, sẽ giúp bệnh nhân hiểu rõ hơn về công dụng cũng như cách dùng thuốc để đảm bảo hiệu quả tốt nhất.
vinmec
870
Nổi hạch sau tai là bệnh gì? ấy tay ấn vào cảm thấy hơi nhức Thưa bác sĩ! Hạch là một thành phần quan trọng của hệ bạch huyết trong cơ thể, bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây viêm nhiễm Chào bạn! Hạch là một thành phần quan trọng của hệ bạch huyết trong cơ thể, bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây viêm nhiễm như, chẳng hạn: vi khuẩn, vi-rút, nấm, kí sinh trùng. Với các hạch bình thường thì bạn không thể sờ thấy hay nhìn thấy được. Chỉ có thể sờ thấy hạch nếu chúng to lên. Hạch to lên có thể là vì hiện tượng viêm (hạch viêm) hoặc do sự phát triển của các tế bào ung thư (hạch ung thư). Hạch viêm xuất hiện khi có hiện tượng viêm nhiễm ở lân cận chẳng hạn: trứng cá, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm ống tai ngoài,… Hạch viêm xuất hiện khi có hiện tượng viêm nhiễm ở lân cận chẳng hạn: trứng cá, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm ống tai ngoài,…Khi hết viêm, các hạch lại nhỏ lại. Nếu quá trình viêm nhiễm tái phát nhiều lần, hạch xơ hóa thì hạch sẽ không nhỏ lại được nữa. Đây là các hạch lành tính, không dính, có khả năng di động tốt. Hạch ung thư có thể do ung thư tại chỗ (ung thư hạch) hay do di căn từ nơi khác tới. Hạch ung thư thường có tính chất điển hình là: có xu hướng xâm lấn nên thường dính vào tổ chức xung quanh và di động kém, to lên nhanh, có thể phát triển lan ra các hạch khác tạo thành từng chùm, từng chuỗi hạch. Nếu nghi ngờ thì cần phải tiến hành chọc sinh thiết hạch để ltiến hành xét nghiệm xác định tính chất lành tính hay ác tính. Vì thế, nếu bạn lo lắng thì bạn nên đi khám chuyên khoa ung bướu để bác sĩ khám và kiểm tra cho bạn. Chúc bạn khỏe!
thucuc
345
Khó dễ chuyện tìm bác sĩ khám thai giỏi ở Hà Nội Tìm bác sĩ khám thai giỏi ở Hà Nội không khó nhưng cũng chẳng dễ Sau khi kết hôn được 2 tháng tôi nhận được tin mừng que thử thai lên 2 vạch. Con đầu cháu sớm, cả gia đình đều muốn dành cho cả 2 mẹ con những điều tốt nhất. Tôi cũng muốn tìm được một bác sĩ giỏi để đến thăm khám thai định kỳ. Bởi với trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của họ phần nào cũng khiến tôi yên tâm hơn sau mỗi lần thăm khám. Hơn nữa, lần đầu mang thai cả về kiến thức và kinh nghiệm tôi đều chưa có nên cũng rất cần có một bác sĩ để tôi có một thai kỳ khỏe mạnh, con tôi phát triển toàn diện. Nếu biết cách thì chọn bác sĩ khám thai giỏi không khó Thực sự, ban đầu tôi cũng khá e ngại khi quyết định chọn một bệnh viện tư, nhưng trải qua rồi mới thấy mọi thứ thật nhẹ nhàng. Đăng ký Thai sản trọn gói nên toàn bộ lịch khám thai, siêu âm, xét nghiệm được lên cụ thể, chi tiết nên tôi không bỏ sót bất cứ mốc kiểm ra quan trong nào. Hơn nữa, trong quá trình thăm khám tôi có thể chủ động đặt lịch nên không bị ảnh hưởng đến công việc mà vẫn có thể rảnh rang đi khám. Sự thân thiện của các bác sĩ giúp tôi thoải mái hơn trong mỗi lần đến khám – Chị Quỳnh chia sẻ Ngay từ lần đầu đến viện, sự đón tiếp nhiệt tình, quy trình đăng ký khám nhanh gọn cùng với sự chỉ dẫn tận tình của các cô lễ tân, nhân viên bệnh viện đã khiến tôi cảm thấy vô cùng thoải mái và hài lòng. Mỗi lần, tôi đều được những bác sĩ giỏi có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản khoa trực tiếp thăm khám. Nhờ đó tôi và gia đình cũng yên tâm hơn về những kết quả chẩn đoán. Hơn nữa các bác sĩ cũng luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của tôi xung quanh vấn đề mang thai, sinh con và chăm sóc em bé, tư vấn cho tôi về chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, luyện tập để có một thai kỳ khỏe mạnh và an toàn. Những tư vấn kịp thời giúp tôi có một thai kỳ khỏe mạnh – Chị Quỳnh cho hay Quá trình thăm khám được thực hiện nhanh chóng, đầy đủ và chuyên nghiệp Chia sẻ của mẹ bầu Lường Quỳnh – Hà Nội
thucuc
448
Nên đi khám sức khỏe tổng quát ở đâu thì tốt, kết quả chính xác? Cuộc sống phát triển, nhưng đi cùng với điều đó là những mối nguy hại tiềm ẩn về sức khỏe. Các tác nhân có hại như khói bụi, môi trường bị ô nhiễm, thực phẩm bẩn,... luôn đe dọa đối với con người. Để bảo vệ sức khỏe của bản thân cũng như kịp thời phát hiện những bệnh lý nguy hiểm, mọi người nên tiến hành khám tổng quát định kỳ. Vậy nên đi khám sức khỏe tổng quát ở đâu? 1. Vì sao nên đi Khám sức khỏe tổng quát Đi cùng với sự phát triển của kinh tế là đời sống của mọi người được nâng cao. Những dịch vụ tiện ích được ra đời nhằm mang đến cho người dân cuộc sống đầy đủ và hiện đại nhất. Tuy nhiên, song song với đó các tác nhân gây hại cho sức khỏe ngày càng xuất hiện nhiều hơn. Điều này gây nên những mối nguy hiểm rất lớn đối với sức khỏe mọi người như ung thư, bệnh lý tim mạch, suy thận, bệnh truyền nhiễm,... Khám sức khỏe tổng quát định kỳ sẽ giúp bạn có thể kiểm tra tình trạng sức khỏe của cơ thể. Bên cạnh đó, thông qua thăm khám, bác sĩ có thể sớm phát hiện những dấu hiệu của bệnh lý. Đối với một số bệnh lý như ung thư, gan nhiễm mỡ, tiểu đường, tim mạch,... việc phát hiện và điều trị kịp thời đúng “thời điểm vàng” thì tỷ lệ khỏi bệnh rất cao. Thực hiện khám tổng quát định kỳ 6 tháng 1 lần là cần thiết. Điều này sẽ giúp tầm soát các yếu tố nguy cơ cũng như mang đến cho bạn sự yên tâm và một cuộc sống khỏe mạnh. Tuy nhiên, nên đi khám sức khỏe tổng quát ở đâu? Câu trả lời sẽ được chúng tôi gửi đến bạn ngay sau đây. 2. Bí quyết lựa chọn gói khám sức khỏe tổng quát phù hợp khám sức khỏe tổng quát theo định kỳ đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với tất cả mọi người. Tuy nhiên, để tiết kiệm thời gian cũng như chi phí thì khám tổng quát được chia thành các gói kiểm tra sức khỏe phù hợp. Khi bước vào những độ tuổi nhất định, cơ thể con người sẽ có những thay đổi cả về tâm sinh lý lẫn sức khỏe. Bên cạnh đó, đối với những người có tiểu sử mắc các bệnh lý thì nên lựa chọn gói kiểm tra tập trung vào bộ phận mắc bệnh nhiều hơn. Đối với nữ giới khi bước vào độ tuổi 35 sẽ có những sự khác biệt với lứa tuổi 20. Cũng như nam giới khi bước sang tuổi 45 sẽ có những sự thay đổi và nguy cơ mắc các bệnh lý khác nhau,... Chính vì vậy, tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính cũng như tình trạng sức khỏe mà mỗi người sẽ có gói khám phù hợp. Đi khám sức khỏe tổng quát ở đâu để có thể lựa chọn được những gói kiểm tra phù hợp là vấn đề nhận được rất nhiều sự quan tâm của mọi người. Bạn nên lựa chọn cho mình và người thân trong gia đình địa chỉ khám uy tín, chất lượng. 3. Các mục khi khám sức khỏe tổng quát Nên đi khám sức khỏe tổng quát ở đâu? Khám sức khỏe tổng quát được hiểu là quy trình kiểm tra toàn bộ về mọi mặt trên cơ thể. Thông thường, việc kiểm tra này sẽ được thực hiện dựa theo 3 phần: kiểm tra lâm sàng, xét nghiệm và chẩn đoán bằng hình ảnh. Mỗi phần bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra những yếu tố khác nhau trên cơ thể. Từ đó có thể kiểm tra một cách chi tiết và cụ thể tình trạng của từng bộ phận. Thông qua điều này, bác sĩ sẽ đưa ra được kết luận tổng quát nhất về tình hình sức khỏe của người khám. Kiểm tra lâm sàng: trong bước kiểm tra này, bác sĩ sẽ tiến hành đo cân nặng, chiều cao, các bộ phận tai - mũi - họng và răng - hàm - mặt, phụ khoa, nam khoa, da liễu, đo chỉ số huyết áp,... Đây là những mục kiểm tra sức khỏe cơ bản nhất. Xét nghiệm: Sau khi trải qua quá trình khám lâm sàng, bạn sẽ được tiến hành xét nghiệm. Thông thường, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm thành phần máu, nước tiểu,... Xét nghiệm sẽ giúp bác sĩ có thể dễ dàng phát hiện ra những dấu hiệu bất thường của cơ thể một cách chính xác nhất. Chẩn đoán bằng hình ảnh: Một số kiểm tra sức khỏe sẽ được tiến hành bằng phương pháp chẩn đoán hình ảnh. Phương pháp kiểm tra này được thực hiện dựa vào thiết bị siêu âm, chụp X - quang, chụp CT,... 4. Một số lưu ý khi khám sức khỏe tổng quát Khám sức khỏe tổng quát thường được diễn ra khá lâu với rất nhiều quy trình kiểm tra khác nhau. Chính vì vậy, để tiết kiệm thời gian cũng như mang đến kết quả kiểm tra chính xác, bạn nên lưu ý một số vấn đề sau. Lựa chọn đơn vị kiểm tra sức khỏe tổng quát uy tín và chất lượng. Bạn nên đặt lịch hẹn trước với bác sĩ trực tiếp phụ trách quá trình khám. Bạn nên đến trước thời điểm hẹn với bác sĩ khoảng 15 phút. Điều này sẽ giúp bạn có thể chủ động hơn trong mọi tình huống có thể phát sinh. Nên mặc trang phục đơn giản và nhẹ nhàng, tạo cảm giác thoải mái. Trong quá trình kiểm tra sẽ cần phải tiến hành các xét nghiệm khác nhau. Vì vậy, bạn nên nhịn ăn trước khi đi khám. Uống nhiều nước và nhịn đi tiểu khoảng 1 giờ sau khi siêu âm sẽ giúp quá trình kiểm tra thuận lợi và kết quả chính xác hơn. Những lưu ý này sẽ giúp bạn có được một cuộc kiểm tra sức khỏe tổng quát nhanh chóng, thuận lợi và tốt đẹp nhất. 5. Nên đi khám sức khỏe tổng quát ở đâu? Hiện nay, có rất nhiều đơn vị nhận đăng ký khám sức khỏe tổng quát. Tuy nhiên, không phải đơn vị nào cũng có thể đảm bảo được những dịch vụ kiểm tra chất lượng và uy tín. Vậy nên đi khám sức khỏe tổng quát ở đâu? Sau khi kết thúc thăm khám, kết quả sẽ được gửi trực tiếp đến bạn hoặc thông qua online. Điều này giúp cho mọi người có thể tiết kiệm thời gian, không phải chờ đợi lâu. Nếu phát hiện ra những dấu hiệu bất thường, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả và phù hợp.
medlatec
1,154
Bị cao huyết áp có nên cạo gió? Cạo gió là phương pháp chữa bệnh dân gian được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên, với một số trường hợp tuyệt đối không được sử dụng phương pháp này vì có thể ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe như gây tình trạng liệt, méo miệng hoặc thậm chí là tử vong. Vậy bị cao huyết áp có nên cạo gió không? 1. Cạo gió Với những người bị cảm phong hàn, hàn tà đang nằm ở phần biểu thì có thể áp dụng cạo gió. Những trường hợp bị cảm phong nhiệt thì tuyệt đối không nên áp dụng phương pháp này.Bởi vì người cảm phong nhiệt ra mồ hôi rất khó để thực hiện cạo gió. Những người bị cảm phong hàn thường có triệu chứng đau đầu, chảy nước mũi, ớn rét... Người cảm phong nhiệt thường có biểu hiện đau họng, khô miệng, sốt nóng, ra mồ hôi, ho có đờm...Thực hiện phương pháp này bằng dụng cụ cạo gió trên bộ phận cơ thể. Chú ý không nên thực hiện cạo gió quá lâu và cũng không được sử dụng lực mạnh khiến cho da bị trầy xước hoặc xuất huyết. Điều đó có thể làm cho da bỏng rát và gây đau đớn.Vị trí cạo gió thường dọc hai bên cổ gáy hoặc từ cổ dọc xuống đến vai và kín hết diện bề mặt của vai. Tiếp đến là dọc hai bên cột sống rồi tỏa ra hai bên mạng sườn. Chú ý không nên cạo gió ở giữa cột sống. Nên đánh hai bên cột sống. Nếu trường hợp người bệnh bị ho hoặc ngứa cổ thì nên cạo dọc xương mỏ ác ở ngực. Nếu đau bụng có thể cạo thêm phần bụng...Khi thực hiện kỹ thuật cạo gió thì nên chọn nơi kín gió. Người bệnh nằm ngay ngắn và thư giãn toàn thân. Sát trùng các dụng cụ cạo gió, thoa đều dầu gió lên các vị trí cần cạo. Sử dụng một lực vừa phải miết đều theo hướng một chiều trừ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài....Tác dụng của cạo gió về mặt y học giúp đả thông kinh mạch, lưu thông khí huyết thúc đẩy sự trao đổi chất và tăng cường khả năng bài tiết chất thải, từ đó giúp tăng cường lưu thông tuần hoàn ngoại vi. Đồng thời cũng làm giãn cơ, thông lạc, loại bỏ mệt mỏi, cân bằng âm dương cho cơ thể. 2. Người cao huyết áp có nên cạo gió không? Những người bị bệnh cao huyết áp có nên cạo gió hay không? Với trường hợp này thì phương pháp cạo gió không áp dụng, vì có thể làm giãn mạch và làm cho tình trạng thiếu máu não trở nên nghiêm trọng. Hậu quả là người bệnh có thể bị méo miệng, mắt không thể khép lại được...Những người mắc bệnh cao huyết áp thì chỉ cần nghỉ ngơi, sử dụng thuốc hạ huyết áp theo chỉ định của bác sĩ.Thêm vào đó cũng có một số trường hợp bệnh lý không được sử dụng cạo gió để điều trị bao gồm:Những trường hợp sốt không rõ nguyên nhân thì không nên thực hiện cạo gió. Vì nó có thể làm cho tình trạng xuất huyết trở nên trầm trọng hơn, Đồng thời bác sĩ cũng không thể xác định được vùng nào xuất huyết do bệnh, vùng nào xuất huyết do cạo gió.Người mắc bệnh máu không đông Hemophilia khi thực hiện cạo gió có thể làm cho các mao mạch dưới da vỡ ra và gây nguy hiểm cho người bệnh.Trẻ em thường không nên áp dụng cạo gió để điều trị bệnh, bởi vì da của trẻ rất non và mỏng. Nếu thực hiện sẽ khiến cho khí huyết yếu và trẻ không chịu được nhiệt độ cao khi thực hiện cạo gió. Hơn nữa, cạo gió không chỉ gây đau đớn cho trẻ mà còn nguy hiểm đến tính mạng nếu trẻ bị rối loạn đông máu hoặc bị sốt xuất huyết.Người mắc bệnh tim hoặc có tiền sử bệnh tim thì tuyệt đối không được thực hiện cạo gió. Bởi vì những tác động mạnh của cạo gió có thể gây ra tình trạng kích ứng và làm bùng phát trở lại cơn đau tim nguy hiểm.Phụ nữ đang mang thai không nên thực hiện cao gió, vì động tác này có thể gây kích ứng quá mạnh đến thai nhi. Trong trường hợp này phụ nữ có thể lựa chọn việc làm nóng và tăng kích thích bằng cách xoa dầu, mát xa,.. hơn là cạo gió. Những người có vết thương hở hoặc mắc các bệnh da liễu thì không nên cạo gió. Vì khi thực hiện chà xát sẽ gây ra tình trạng dị ứng. Những người có vết thương hở hoặc mắc bệnh da liễu thực hiện cạo gió có thể dễ gây nhiễm trùng hoặc lây lan từ chỗ này sang chỗ khác.Người bị đau vai gáy: Theo các chuyên gia thì chứng đau vai gáy nguyên nhân chính là do gối quá cao, nằm ngủ không đúng tư thế khiến cho các mạch máu trong cơ thể và cơ bị chèn ép. Nếu bị nhồi máu cơ tim thấp, huyết áp cao hoặc có tình trạng tai biến mạch máu não... thì không nên cạo gió vì có thể dẫn đến tình trạng liệt nửa người và tử vong. Hơn nữa, khi cạo gió sẽ gây xuất huyết dưới da nên có thể dễ bị tụ máu, chèn ép thêm hoặc tạo ra các phản xạ co thắt cơ, làm cơn đau trở nên nặng hơn.Những người bị sốt phong nhiệt không nên cạo gió. Vì có thể gây ra biến chứng méo mồm, liệt nửa người, xuất huyết não, đột quỵ...Tóm lại, những người bị bệnh cao huyết áp không nên cạo gió vì phương pháp này có thể làm giãn mạch và làm cho tình trạng thiếu máu não trở nên nghiêm trọng. Do đó, những người mắc bệnh cao huyết áp chỉ cần nghỉ ngơi, sử dụng thuốc hạ huyết áp theo chỉ định của bác sĩ.
vinmec
1,040
Địa chỉ xét nghiệm gen ung thư di truyền Hưng Yên chính xác - nhanh chóng Ngoài các yếu tố như chế độ ăn uống và sinh hoạt không lành mạnh, thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại,... một số loại ung thư còn có liên quan đến gen di truyền. Vì thế khi xét nghiệm gen ung thư có thể tìm ra gen đột biến, giúp phát hiện bệnh sớm và kiểm soát bệnh hiệu quả. Dưới đây là gợi ý về địa chỉ xét nghiệm gen ung thư di truyền Hưng Yên đảm bảo kết quả nhanh chóng, chính xác. 1. Mối quan hệ giữa ung thư và gen di truyền Những tế bào bình thường trong cơ thể sẽ tuân theo một quy luật đó là phát triển, phân chia và chết đi. Do đó, trong cơ thể con người, những tế bào mới liên tục được sinh ra để thay thế cho những tế bào đã chết. Đối với những tế bào ung thư thì hoàn toàn khác. Những tế bào này thường liên quan đến sự đột biến gen và chúng phát triển không tuân theo bất cứ một quy luật nào cả. Thậm chí tăng sinh liên tục, gấp rất nhiều lần so với những tế bào bình thường. Theo thời gian, những tế bào này sẽ hình thành những khối u. Những khối u lành tính sẽ không xâm lấn sang những mô khác, còn những tế bào ác tính thì sẽ phát triển không kiểm soát và có thể xâm lấn sang những cơ quan lân cận hoặc những cơ quan ở xa. Tình trạng này được gọi là ung thư di căn. Hiện nay, phần lớn các bệnh ung thư đều chưa tìm được nguyên nhân gây bệnh chính xác. Tuy nhiên, các nhà khoa học đã tìm ra rất nhiều yếu tố có liên quan hay chính là những yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư. Trong đó sự đột biến gen được đánh giá là yếu tố nguy cơ cao nhất có liên quan đến một số bệnh lý ung thư. 2. Xét nghiệm gen ung thư là gì? Xét nghiệm gen ung thư là cách sàng lọc và phát hiện sớm một số bệnh ung thư. Trong đó bao gồm cả những trường hợp gen gây ung thư di truyền và cả những trường mắc bệnh vì những nguyên nhân bên ngoài tác động dẫn tới đột biến gen. Tuy nhiên, cũng cần hiểu rõ rằng, loại xét nghiệm này chỉ có thể chỉ ra người bệnh đang có nguy cơ mắc một loại ung thư cụ thể và không thể khẳng định chắc chắn bệnh nhân đã mắc ung thư. Trong trường hợp kết quả cho thấy có sự đột biến gen, nghĩa là bệnh nhân có nguy cơ ung thư cao, bác sĩ sẽ dựa vào từng trường hợp cụ thể để đưa ra lời khuyên, tư vấn để bệnh nhân biết cách chăm sóc và bảo vệ sức khỏe tốt hơn. Bên cạnh đó, tỷ lệ tiến triển từ tình trạng gen đột biến đến hình thành bệnh ung thư ở mỗi loại gen là khác nhau. Hiện nay, phương pháp xét nghiệm gen ung thư thường được áp dụng trong các trường hợp cần thực hiện tầm soát ung thư tuyến tụy, ung thư tuyến giáp, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư buồng trứng, ung thư dạ dày,... . và một số loại ung thư khác. Loại xét nghiệm đặc biệt này được các chuyên gia thực hiện bằng phương pháp giải trình tự gen, để có thể tìm ra sự đột biến trên một hoặc nhiều gen. Y học ngày càng hiện đại, vì thế việc giải trình tự gen được thực hiện rất nhanh chóng với một mức chi phí không quá đắt đỏ. Trong trường hợp có nguy cơ mắc ung thư cao như thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại, gia đình có người thân bị ung thư, bố mẹ hay anh chị em ruột được chẩn đoán có gen ung thư bất thường,... thì bạn có thể cân nhắc về việc xét nghiệm tầm soát gen ung thư. Bác sĩ sẽ thăm khám, khai thác tiền sử bệnh cá nhân và tiền sử bệnh gia đình để đưa ra lời khuyên phù hợp dành cho bạn. 3. Phải làm sao nếu kết quả xét nghiệm tầm soát ung thư bất thường? Trong trường hợp không tìm thấy gen đột biến làm tăng nguy cơ mắc ung thư, bạn có thể yên tâm về tình trạng sức khỏe của mình. Tuy nhiên, bạn cũng không nên chủ quan vì điều này không có nghĩa là bạn sẽ không mắc ung thư trong tương lai. Chính vì thế, mỗi chúng ta hãy luôn lắng nghe, theo dõi cơ thể, thăm khám sức khỏe định kỳ để tầm soát bệnh. Nhất là với những người sống và làm việc trong môi trường ô nhiễm, nhiều hóa chất hoặc có lối sống không lành mạnh. Trong trường hợp kết quả xét nghiệm cho thấy bạn đã tìm được gen đột biến thì các chuyên gia sẽ đưa ra những lời khuyên cho bạn để kịp thời kiểm soát và phòng bệnh tích cực, hiệu quả. Những trường hợp này thường cần tầm soát ung thư định kỳ một hoặc vài năm một lần, tùy vào từng loại gen đột biến. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần thực hiện một số phương pháp chuyên sâu khác như chụp cộng hưởng từ,... để đánh giá rõ hơn về tình trạng sức khỏe của người bệnh.
medlatec
933
Bệnh hen phế quản - Những thông tin cần biết! Hen phế quản là một trong những căn bệnh thường gặp về đường hô hấp với nguy cơ biến chứng nặng nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách. Bệnh có thể xảy ra với bất kỳ đối tượng nào dù là trẻ em, người trưởng thành hay người cao tuổi. Vì vậy, việc trang bị những kiến thức về bệnh là điều cần thiết để bảo vệ sức khỏe cho chính mình và người thân. 1. Tổng quan về bệnh hen phế quản Hen phế quản hay hen suyễn đều dùng để chỉ tình trạng phế quản co thắt, đường thở phù nề làm hạn chế không khí đi qua, dịch đờm tiết nhiều gây tắc nghẽn,… dẫn đến những cơn khó thở, nặng ngực, ho kéo dài. Hiện nay, nguyên nhân dẫn đến các cơn hen suyễn vẫn chưa được xác định cụ thể. Các nhà khoa học đưa ra giải thuyết rằng tình trạng này có thể là do cơ thể phản ứng mẫn cảm với các tác nhân bên ngoài hoặc liên quan đến yếu tố di truyền. Ngoài ra, cơn hen có thể khởi phát và trở nên nghiêm trọng hơn khi có sự kích thích từ các yếu tố: Mũi, họng hoặc đường hô hấp bị tấn công bởi vi khuẩn, virus. Người bệnh làm việc hoặc vận động gắng sức. Thời tiết thay đổi, khô hanh, không khí giảm độ ẩm. Môi trường có chứa nhiều bụi bẩn, nấm mốc, khói thuốc lá, lông chó, mèo, thỏ, phấn hoa, hóa chất độc hại,… Người bệnh gặp tình trạng sốc tâm lý, căng thẳng hoặc xúc động quá độ. Ăn phải thực phẩm có chất gây dị ứng, sử dụng rượu, bia, hút thuốc lá,… Mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản hoặc tác dụng phụ của một số loại thuốc đang sử dụng để điều trị bệnh lý khác. 2. Biểu hiện và biến chứng của hen phế quản Triệu chứng hen phế quản ở mỗi người không giống nhau. Cơn hen có thể xuất hiện đột ngột hoặc sau khi vận động thể lực hoặc có sự tác động từ các yếu tố khác. Tuy nhiên, trong bất kỳ trường hợp nào thì người bệnh cũng cần phải can thiệp điều trị để hạn chế tình trạng chuyển hướng xấu và biến chứng nguy hiểm. Biểu hiện Những biểu hiện lâm sàng mà người bệnh có thể gặp khi bị bị hen suyễn là: Khó thở, thở khò khè, khó nói chuyện, hụt hơi khi nói, tiết nhiều mồ hôi. Ho thường đi kèm với cơn khó thở, ho nhiều vào nửa đêm hoặc sáng sớm, lúc làm việc gắng sức. Cảm giác nặng ngực, đau tức như đang bị bóp nghẹt. Rối loạn giấc ngủ, thở rít hoặc ngáy khi ngủ. Khi bệnh tiến triển nặng, các triệu chứng ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. Cơn hen xuất hiện với tần suất dày hơn, kể cả những lúc người bệnh đang nghỉ ngơi. Nhiều trường hợp sau khi đã áp dụng những biện pháp điều trị tại nhà vẫn không có dấu hiệu thuyên giảm triệu chứng. Biến chứng Hen suyễn hoàn toàn có thể kiểm soát được nếu được can thiệp điều trị sớm và đúng cách. Những trường hợp bệnh tiến triển sang giai đoạn nặng, người bệnh có nguy cơ đối mặt với những biến chứng sau: Khi cơn hen không thể kiểm soát được bằng các biện pháp điều trị tại nhà, bệnh nhân cần nhập viện. Tình trạng kéo dài có thể gây viêm phổi, nhiễm trùng phổi. Các triệu chứng của hen suyễn khiến bệnh nhân khó ngủ về đêm dẫn đến mệt mỏi, lo âu, không tập trung, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và công việc. Các hoạt động thể lực bị hạn chế. Trẻ nếu bị hen suyễn kéo dài và không được kiểm soát tốt có thể ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần. Khi bệnh nhân lên cơn hen nặng cần phải được cấp cứu kịp thời để tránh gây nguy hiểm tính mạng. Ngoài ra, một số loại thuốc điều trị hen suyễn cũng có thể gây ra những tác dụng phụ làm ảnh hưởng sức khỏe người bệnh.3. Để kiểm soát cơn hen suyễn, cần làm gì? Cơn hen tái diễn nhiều lần gây nhiều bất tiện, mệt mỏi, cản trở hoạt động và công việc hàng ngày của người bệnh. Để kiểm soát và phòng ngừa các cơn hen suyễn xuất hiện, người bệnh có thể áp dụng một số biện pháp dưới đây. Hạn chế tối đa các tác nhân là khởi nguồn của henĐể hạn chế cơn hen xuất hiện, bạn cần chú ý: Đeo khẩu trang mỗi khi ra ngoài, hạn chế tối đa tiếp xúc với môi trường có nhiều khói, bụi, chất gây dị ứng. Sử dụng máy tạo độ ẩm hoặc để một to nước trong phòng để đảm bảo độ ẩm không khí. Thường xuyên vệ sinh chăn, ga, gối mền và loại bỏ các yếu tố dễ gây kích ứng như lông thú cưng, phấn hoa,… Không sử dụng chất kích thích, hút thuốc lá, tiêu thụ rượu, bia, đồ uống có cồn, nước ngọt có gas,… Không tiêu thụ các loại thực phẩm có thành phần dễ gây dị ứng như hải sản, đậu nành, giá đỗ,… Nếu bị trào ngược dạ dày, cần phải gặp bác sĩ chuyên khoa để tiến hành điều trị dứt điểm. Sử dụng thuốc Hiện nay, các loại thuốc kiểm soát tình trạng khó thở ở dạng hít hoặc xịt khô được sử dụng phổ biến. Tùy vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc ICS, LABA, LAMA, SABA, SAMA,... cho phù hợp để đạt hiệu quả điều trị cao nhất theo khuyến cáo. Thay đổi lối sống Để tăng cường đề kháng cho bệnh nhân hen phế quản, cải thiện và kiểm soát các cơn hen hiệu quả cần: Xây dựng chế độ dinh dưỡng đầy đủ chất, chú ý loại bỏ các loại thực phẩm dễ gây kích ứng trong chế độ ăn, tăng cường bổ sung rau xanh, trái cây để bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể. Vận động nhẹ nhàng và đều đặn mỗi ngày, không tập luyện gắng sức. Cân đối giữa chế độ làm việc và nghỉ ngơi. Nếu cơn hen xuất hiện thì cần phải ngưng làm việc để tránh tình trạng nặng hơn. Không làm việc quá sức hoặc thức quá khuya.
medlatec
1,083
Phân biệt xơ gan mất bù và còn bù: Triệu chứng và điều trị Xơ gan mất bù và còn bù đều là thuật ngữ chỉ tính chất của bệnh xơ gan. Xơ gan còn bù là giai đoạn đầu bệnh xơ gan, ngược lại xơ gan mất bù là giai đoạn cuối cùa bệnh.  1. Phân biệt xơ gan mất bù và còn bù Phân biệt xơ gan còn bù và mất bù căn cứ vào lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh học. Đánh giá mức độ xơ hóa của gan để từ đó xác định tình trạng gan. Xơ gan gồm 2 giai đoạn với những biểu hiện không giống nhau.  1.1 Xơ gan mất bù và còn bù: Giai đoạn còn bù Xơ gan còn bù là giai đoạn khởi phát của bệnh xơ gan. Gan đã có tổn thương, các tế bào gan khỏe mạnh dần bị thay thế bởi mô sẹo. Tuy nhiên gan vẫn thực hiện được các chức năng của cơ thể, vì phần gan lành lặn có thể bù đắp cho vùng gan bị tổn thương.  Ở giai đoạn này, các triệu chứng xơ gan rất khó phát hiện, thậm chí người bệnh không cảm nhận được gì hoặc dễ nhầm lẫn sang biểu hiện của các bệnh khác. Người bệnh sinh hoạt bình thường, có thể có một vài triệu chứng như:  – Cơ thể mệt mỏi – Chán ăn, ăn khó tiêu – Đau nhẹ quanh hạ sườn phải – Có sao mạch ở ngực, cổ – Lòng bàn tay đỏ, ra mồ hôi – Gan và lách bị biến dạng và đổi kích thước Khi khám cận lâm sàng, có thể phát hiện ra một số biểu hiện khác như: – Tĩnh mạch cửa không giãn, không báng – Siêu âm: Gan và lá lách to, mật độ tăng và chắc. Nhu mô gan thô, không đều cửa và có thể không báng, không giãn – Sinh thiết: Hoại tử và biến mất các tiểu thùy gan lan tỏa.  – Soi ổ bụng: Gan nhạt màu, có thể có vết loang lổ. Khối lượng gan phì đại hoặc teo. Tiến triển bệnh xơ gan tăng dần theo thời gian. Bởi vậy nên phát hiện sớm và có chế độ chăm sóc phù hợp sẽ làm chậm hoặc dừng hẳn sự phát triển của bệnh.  Nếu được điều trị sớm, người bệnh xơ gan còn bù vẫn có cơ hội trở về cuộc sống bình thường. Việc thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ để sớm được chẩn đoán, phát hiện bệnh sớm là yếu tố đặc biệt quan trọng giúp cải thiện tình trạng bệnh.  Xơ gan còn bù có cơ hội chữa khỏi được 1.2 Xơ gan mất bù và còn bù: Giai đoạn mất bù Xơ gan mất bù hay xơ gan cổ trướng là giai đoạn cuối của bệnh xơ gan. Gan bị tổn thương nặng nề, các tế bào gan khỏe mạnh hầu như bị thay thế bởi các mô xơ sẹo gan.  Những tế bào gan chưa bị tổn thương không còn khả năng bù trừ về chức năng cho các tế bào tổn thương nữa. Khi sang giai đoạn này, biểu hiện bệnh xơ gan đã rõ rệt hơn so với giai đoạn còn bù. – Cơ thể người bệnh suy nhược, khả năng làm việc kém kèm các triệu chứng chướng hơi, đầy bụng, ăn uống kém – Một trong hai hoặc cả hai chân bị phù lên, ấn để lại vết lõm khoảng 1-2 phút sau mới hết. – Da ngày càng vàng hơn, sắc vàng tăng dần theo thời gian. – Lưỡi, môi, màu niêm mạc mắt nhợt nhạt – Dễ chảy máu chân răng và máu cam – Cổ trướng với biểu hiện bụng ngày càng to hơn, da bụng căng do ổ bụng nhiều dịch – Các mạch máu nổi lên ở vùng da bụng trên rốn và 2 mạn sườn. – Lách to gần dưới sườn tới vài cm Khi khám cận lâm sàng, xơ gan mất bù có thể có một số biểu hiện: – Có báng bụng, tĩnh mạch cửa giãn – Siêu âm cho hình ảnh kích thước gan to hoặc nhỏ bất thường, nhu mô gan thô và nhiều nốt tăng câm.  – Bề mặt gan gồ ghề lợn cợn, có khi thấy huyết khối ở tĩnh mạch cửa. Ổ bụng có dịch.  Việc điều trị sẽ trở nên khó khăn hơn khi bệnh xơ gan chuyển sang giai đoạn mất bù. Khi tiến triển nhanh, bệnh để lại những biến chứng nguy hiểm tính mạng. Ung thư gan chính là biến chứng nguy hiểm hàng đầu của xơ gan mất bù.  Điều trị xơ gan mất bù không đơn giản như xơ gan còn bù mà sẽ kéo dài và tốn kém hơn. Người bệnh cần chuẩn bị tâm lý, tuân theo phác đồ điều trị để có hiệu quả tốt, giảm tiến triển bệnh.  Người bệnh xơ gan mất bù và còn bù có cơ hội sống, tuy nhiên ở giai đoạn mất bù còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Bệnh diễn tiến âm thầm, gây nhiều trường hợp mãn tính, thậm chí là đe dọa tính mạng khi không phát hiện và điều trị sớm.  Phân biệt xơ gan còn bù mất bù 2. Các biện pháp phòng ngừa xơ gan mất bù và còn bù Để phòng ngừa cũng như điều trị xơ gan hiệu quả, người bệnh cần tuân thủ theo các phương pháp sau: – Hạn chế tối đa các loại thực phẩm dầu mỡ, chất béo động vật trong chế độ ăn hàng ngày. – Bổ sung các loại thức ăn giàu vitamin và khoáng chất như rau củ quả, các loại trái cây ít fructose, các loại trà chống oxy hóa cao,. – Tránh xa thuốc lá, rượu, bia,… những tác nhân gây hại nghiêm trọng đến gan cũng như các bộ phận khác trong cơ thể. – Không sử dụng chung các vật dụng cá nhân như dao cạo, bàn chải, kim tiêm, đồ dùng chăm sóc da, kéo cắt tóc…  – Tiêm phòng ngừa virus viêm gan B, C càng sớm càng tốt theo khuyến cáo của các chuyên gia.  – Kiểm soát cân nặng và vóc dáng, tránh để tình trạng thừa cân, béo phù – Luôn sử dụng biện pháp bảo hộ như đeo khẩu trang, kính, quần áo bảo hộ, găng tay, mũ… rong môi trường có hóa chất. Điều trị xơ gan còn bù và mất bù 3. Kiểm soát tình trạng xơ gan Điều trị xơ gan còn bù chủ yếu nhằm vào điều trị nguyên nhân (do virus, bia rượu, nhiễm độc…) Người mắc xơ gan cần xây dựng chế độ sinh hoạt, ăn uống khoa học, tuyệt đối tránh bia rượu. Mỗi ngày người bệnh chỉ nên ăn tối đa 1g protein/1kg cân nặng.  Điều trị xơ gan trong giai đoạn còn bù bao gồm thuốc lợi tiểu, sử dụng thuốc chứa thành phần lactose để không bị táo bón, phòng ngừa biến chứng trên gan. Thời điểm này cần tăng cường chức năng gan, thải độc gan kết hợp với điều trị xơ gan để cho kết quả khả quan nhất. 
thucuc
1,218
Bác sĩ giải đáp: ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu có chữa được không? Ung thư cổ tử cung tiến triển thành 4 giai đoạn với mức độ nguy hiểm tăng dần, nghĩa là phát hiện và điều trị bệnh càng muộn thì tỉ lệ chữa khỏi càng thấp, tiên lượng càng xấu. Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu có chữa được không là băn khoăn thầm kín của hầu hết bệnh nhân mắc căn bệnh này. 1. Bác sĩ tư vấn: ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu có chữa được không? Nếu bạn đang thắc mắc ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu có chữa được không thì câu trả lời là có, hầu hết các trường hợp phát hiện ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu và tuân thủ điều trị đúng theo hướng dẫn của bác sĩ đều có thể chữa khỏi bệnh. Ở giai đoạn này, các tế bào ung thư đã phát triển từ bề mặt của cổ tử cung xuống các mô sâu hơn nhưng chưa lan đến các hạch bạch huyết lân cận và các cơ quan xa. Vì thế phẫu thuật loại bỏ khối u như: phẫu thuật khoét chóp, phẫu thuật bằng laser hoặc tia điện loại bỏ khối u,… hầu hết đều đạt hiệu quả tốt. Theo thống kê, đến 92% trường hợp phát hiện và điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu chữa khỏi bệnh và sống trên 5 năm. Tiên lượng tốt như vậy song phát hiện sớm ung thư cổ tử cung không hề dễ dàng. Tỉ lệ tử vong vì căn bệnh này ở Việt Nam đang rất cao do hầu hết bệnh nhân đều phát hiện bệnh muộn, ung thư đã di căn nên việc chữa trị gặp nhiều khó khăn và không hiệu quả. Trung bình mỗi ngày nước ta lại có đến 8 phụ nữ tử vong vì ung thư cổ tử cung, phổ biến nhất là lứa tuổi từ 30 - 45. Tự trang bị những kiến thức về căn bệnh này cho bản thân để chủ động phòng ngừa, phát hiện sớm, bảo vệ tốt sức khỏe của mình ngày càng trở nên cần thiết. 2. Làm sao để phát hiện ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu? Nguyên nhân chính xác gây ung thư cổ tử cung chưa được xác định rõ ràng, song các nhà khoa học đã tìm ra mối liên hệ mật thiết giữa căn bệnh này với virus HPV. Trong hơn 200 chủng virus HPV, chủng HPV 16 và HPV 18 gây ra đến 80% trường hợp ung thư cổ tử cung. Virus này dễ dàng lây truyền qua đường tình dục (kể cả quan hệ tình dục bằng miệng hoặc hậu môn) nên tất cả phụ nữ có quan hệ tình dục đều có nguy cơ nhiễm virus cũng như mắc bệnh. Trong hầu hết các bệnh lý, thông qua dấu hiệu triệu chứng mà người bệnh có thể nghi ngờ, bác sĩ có thể kiểm tra và phát hiện bệnh. Song với ung thư cổ tử cung, triệu chứng bệnh ban đầu thường không rõ ràng, dễ gây nhầm lẫn nên rất khó để phát hiện sớm. 2.1. Dấu hiệu đặc trưng của ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu Giai đoạn đầu tiên của bệnh, tế bào ung mới chỉ xuất hiện và phát triển ở lớp bề mặt niêm mạc cổ tử cung, chưa tiến sâu vào trong các mô cũng như lan rộng ra nhiều khu vực. Sự tồn tại âm thầm, không gây cản trở chức năng cổ tử cung cũng như ảnh hưởng đến cơ quan này khiến triệu chứng bệnh gần như không có. Ở một số người phụ nữ cơ địa nhạy cảm có thể xuất hiện một vài triệu chứng không rõ ràng và tần suất không thường xuyên như: Xuất huyết âm đạo Phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đã mãn kinh hoặc không phải chu kỳ kinh nguyệt nhưng xuất hiện máu âm đạo thì không nên chủ quan. Đặc trưng của chảy máu âm đạo do ung thư cổ tử cung là lượng máu ít, đôi khi lẫn với dịch âm đạo do tổn thương nhỏ ung thư gây ra trên niêm mạc cổ tử cung. Tăng tiết dịch âm đạo Sự tồn tại và phát triển của ung thư cổ tử cung thường gây rối loạn nội tiết tố nữ, cũng ảnh hưởng đến hoạt động tiết dịch nhờn âm đạo. Bệnh nhân giai đoạn đầu có thể gặp tình trạng xuất huyết trắng nhiều, có mùi và màu sắc lạ. Chuột rút vùng chậu Trước và trong những ngày hành kinh, tử cung phải co bóp mạnh hơn để đẩy máu thải ra ngoài nên phụ nữ thường hay đau bụng, tức bụng rất khó chịu. Tuy nhiên nếu không phải do chu kỳ này, bạn đột nhiên cảm thấy đau quanh vùng chậu, chuột rút thì nên cẩn thận. Đau lưng và vùng chậu Hầu hết bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu không xuất hiện hoặc xuất hiện triệu chứng đau vùng chậu, đau lưng rất mờ nhạt. Đến khi bệnh chuyển biến nặng, cơn đau lan từ vùng chậu xuống chân gây sưng phù dễ nhận biết hơn. Chu kỳ kinh nguyệt rối loạn Các dấu hiệu như: kinh nguyệt kéo dài, máu kinh màu đen sẫm, mùi hôi, trễ kinh, rong kinh,. . Rất ít bệnh nhân ung thư cổ tử cung phát hiện bệnh giai đoạn sớm nhờ những dấu hiệu này. Vậy giải pháp nào tốt hơn? 2.2. Sàng lọc sớm giúp phát hiện ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu hiệu quả Virus HPV là nguyên nhân hàng đầu gây ra 90 - 95% trường hợp ung thư cổ tử cung, chúng sẽ gây ra những tổn thương trên niêm mạc cổ tử cung. Trong trường hợp đặc biệt, tổn thương này tiếp tục phát triển trở thành ung thư ác tính. Khi triệu chứng bệnh không rõ ràng, sàng lọc ung thư cổ tử cung định kỳ được đánh giá là phương pháp tối ưu nhất trong phát hiện bệnh ngay từ giai đoạn đầu. 2 xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung phổ biến hiện nay là xét nghiệm Pap và xét nghiệm HPV. Xét nghiệm Pap thực hiện trên tế bào cổ tử cung được lây trực tiếp, tìm kiếm và phát hiện tế bào có tổn thương bất thường tiền ung thư hoặc tế bào ung thư ngay từ giai đoạn đầu. Xét nghiệm HPV cho phép xác định bạn có đang mắc những chủng HPV nguy hiểm nhất, dễ gây ung thư cổ tử cung hay không. Hai xét nghiệm sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung trên đây được khuyến cáo nên thực hiện cho tất cả phụ nữ đã quan hệ tình dục, tần suất là 1 - 3 năm/lần. Như vậy, băn khoăn ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu có chữa được không thì bác sĩ trả lời là bệnh ở giai đoạn đầu hoàn toàn có thể chữa khỏi bệnh và sống khỏe mạnh sau nhiều năm. Hãy chú ý bảo vệ sức khỏe của gia đình và bản thân bằng cách tầm soát ung thư định kỳ để phát hiện sớm bệnh.
medlatec
1,214
Công dụng thuốc Vifrancort - V Vifrancort – V bào chế dưới dạng thuốc xịt mũi họng, được chỉ định điều trị sử dụng tại chỗ cho các trường hợp viêm, dị ứng vùng mũi họng ở cả người lớn và trẻ em. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng khi sử dụng Vifrancort - V, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ. 1. Thuốc Vifrancort - V có tác dụng gì? 1.1. Vifrancort - V là thuốc gì?Vifrancort - V thuộc nhóm thuốc tác dụng lên đường hô hấp, có số đăng ký VD-16728-12, do Công ty TNHH một thành viên Dược khoa – Đại học Dược Hà Nội sản xuất.Thuốc Vifrancort – V bao gồm các thành phần:Neomycin dưới dạng sulfat hàm lượng 75mg.Dexamethasone phosphate hàm lượng 15mg.Xylometazolin hydroclorid hàm lượng 7,5mg.Thuốc được đóng gói dạng dung tích 15ml, hộp 1 lọ. Vifrancort – V được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên và người trưởng thành.1.2. Thuốc Vifrancort - V chữa bệnh gì?Thuốc Vifrancort – V được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Làm giảm nguy cơ nhiễm trùng sau khi trải qua phẫu thuật đường ruột.Điều trị tại chỗ triệu chứng viêm hoặc dị ứng vùng mũi họng như: Sổ mũi, ngạt mũi, viêm mũi xung huyết, viêm mũi vận mạch, viêm mũi dị ứng, viêm xoang cấp tính và mãn tính.Chống chỉ định của thuốc Vifrancort - V trong trường hợp:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính, Aminoglycosid hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc Vifrancort – V.Bệnh nhân viêm loét, nhiễm nấm, Herpes simplex hay các vi rút khác.Người bị bệnh glôcôm góc đóng hoặc có tiền sử mẫn cảm với các thuốc Adrenergic.Người đang dùng thuốc chống trầm cảm 3 vòng. 2. Cách sử dụng của Vifrancort - V 2.1. Cách dùng thuốc Vifrancort – VThuốc Vifrancort – V dùng dạng xịt phun sương cho mũi.Đầu tiên bệnh nhân cần lắc mạnh chai thuốc, tiếp đến mở nắp bảo vệ rồi cầm lọ thuốc theo phương thẳng đứng để xịt thử vào không khí 1-2 lần hướng thẳng vào mũi, nhớ là cần xịt dứt khoát kết hợp với hít nhẹ.Cuối cùng là đậy nắp bảo vệ sau khi dùng thuốc Vifrancort – V.2.2. Liều dùng của thuốc Vifrancort - VLiều dùng điều trị cho người trưởng thành và trẻ em từ 2 tuổi trở lên: Mỗi lần xịt từ 1 đến 2 nhát, chia làm 2 đến 4 lần trong ngày.Xử lý khi quên liều:Bổ sung ngay khi nhớ ra, nhưng nếu đã gần đến thời gian dùng liều Vifrancort – V tiếp theo thì bỏ qua lần xịt đã quên và tiếp tục xịt liều mới. Không gấp đôi đã liều khuyến cáo.Xử trí khi quá liều:Ít khi xảy ra tình trạng quá liều Vifrancort – V nhưng nếu có hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115, và nhớ mang theo danh sách những sản phẩm người bệnh đang dùng, bất kể đó là thuốc hay thực phẩm chức năng. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Vifrancort - V Thận trọng khi dùng Vifrancort – V trên những đối tượng người già và người có sức khỏe yếu.Không nên sử dụng Vifrancort – V cho phụ nữ có thai.Đối với người mẹ đang cho con bú cần thận trọng khi dùng thuốc Vifrancort – V.Người lái xe, vận hành máy móc được sử dụng thuốc Vifrancort – V do không có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt, sức khỏe.Người bệnh cần tuân thủ đúng liều lượng và cách dùng Vifrancort – V đã được khuyến cáo.Không dùng thuốc Vifrancort – V khi nhận thấy bao bì hở hoặc cảm quan viên thuốc bị ướt, nấm mốc thay đổi màu. 4. Tác dụng phụ của thuốc Vifrancort - V Thuốc Vifrancort – V ít gây tác dụng phụ. Tuy nhiên trong quá trình điều trị với thuốc, nếu nhận thấy xuất hiện bất cứ dấu hiệu bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Vifrancort-V thì bệnh nhân cần xin ý kiến của dược sĩ hoặc bác sĩ điều trị để có thể xử trí kịp thời và chính xác. Các dấu hiệu tác dụng phụ có thể có khi dùng thuốc Vifrancort-V gồm: Kích ứng tạm thời tại chỗ, nóng rát ở vùng mũi và cổ họng, buồn nôn, nhức đầu, khô niêm mạc mũi.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Vifrancort – V và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác thuốc Vifrancort - V Trong quá trình sử dụng Vifrancort – V, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác với các thuốc, thực phẩm chức năng khác như: Kháng sinh nhóm Aminoglycosid. Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Vifrancort – V thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Vifrancort – V phù hợp. 6. Cách bảo quản thuốc Vifrancort - V Thời gian bảo quản thuốc Vifrancort – V là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản Vifrancort – V ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng. Không bảo quản thuốc Vifrancort – V trong ngăn đá tủ lạnh, trong nhà tắm hay những nơi có ánh sáng mặt trời hay ánh nắng nhân tạo chiếu thẳng.Để Vifrancort – V xa tầm tay trẻ em.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Vifrancort – V, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Vifrancort – V điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
995
Dùng thuốc giảm cân: Coi chừng dao hai lưỡi đều sắc Một hình thể đẹp là mơ ước của bao người. Với những người có vóc dáng quá khổ, họ tìm mọi cách để giảm cân. Ngoài phương pháp phẫu thuật thẩm mỹ, nhiều người đã lựa chọn giải pháp dùng thuốc giảm cân. Tuy nhiên, thuốc giảm cân là loại thuốc có nhiều tác dụng phụ nguy hiểm. Việc xác định một người thừa cân hay không cần căn cứ vào chỉ số BMI tính bằng cân nặng (kg) chia cho bình phương chiều cao (đo theo mét hoặc cm). Người bị béo phì khi BMI từ 25 trở lên. Nguyên tắc giảm cân của thuốc Thuốc giảm cân khi vào cơ thể sẽ tác động trực tiếp vào hệ tiêu hoá và những bộ phận có liên quan nhằm hai mục đích chính: giảm hấp thu và gây cảm giác chán ăn. Kết quả cuối cùng là lượng dinh dưỡng trong cơ thể giảm xuống và cơ thể giảm được cân. Tại Việt Nam có khoảng 100 nhãn hiệu thuốc giảm cân đang lưu hành. Có thể chia thuốc giảm cân thành 3 loại chính: các thuốc làm no đầy ống tiêu hóa, các thuốc làm chuyển hóa các chất béo trong cơ thể và các thuốc gây chán ăn. Tất cả các thuốc này đều có tác dụng phụ có hại cho sức khỏe người sử dụng. Thuốc làm no ống tiêu hóa: Chứa các chất như: sterculia, methylcellulose... Các chất này không được hấp thụ vào máu mà chỉ nằm trong lòng ruột, hút nước, gây trương nở và làm đầy bụng khiến người dùng thuốc không có cảm giác đói. Thuốc gây các tác dụng phụ như trướng bụng, đầy hơi. Những người bị chứng hẹp đường tiêu hóa, chứng to kết tràng nếu dùng loại thuốc này sẽ có nguy cơ bị tắc ruột... Thuốc tăng cường chuyển hóa các chất gây béo trong cơ thể: Chứa nội tiết tố tuyến giáp thyroxin, một chất có khả năng gia tăng chuyển hóa các chất béo ở tế bào. Thuốc chỉ có công hiệu với chứng béo phì do thiếu thyroxin gây ra. Nó có nguy cơ làm hại tim, gây ức chế chức năng tuyến giáp nên người dùng dễ bị bướu cổ... Các thuốc gây chán ăn: Đó là các thuốc chứa amphetamin hoặc các dẫn chất tương tự amphetamin: benzedrine, phenamin, mirapront N, isoméride, didrex, anorex, tepanil, adifax, pondéral... Các chất này tác động lên hệ thần kinh trung ương gây khó ngủ, làm mất cảm giác đói, ăn mất ngon và không muốn ăn khiến người sử dụng giảm cân. Đây là loại thuốc được sử dụng rộng cho mục đích giảm cân. Thuốc gây nhiều tác dụng phụ nguy hiểm. Việc lạm dụng loại thuốc này có thể gây nghiện thuốc, dễ dẫn tới sử dụng ma túy. Khi không dùng nữa, người sử dụng có tâm trạng chán nản và muốn tự tử. Những người bị bệnh tim mạch, tăng huyết áp và bệnh tăng nhãn áp tuyệt đối không được sử dụng các loại thuốc này vì có thể bị suy tim, mù mắt... Khuyến cáo Thuốc giảm cân phải được dùng theo chỉ định và theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa, sau khi đã cân nhắc các nguy cơ bệnh tật của người sử dụng. Thuốc sẽ có hiệu quả cao khi người dùng thực hiện chế độ ăn kiêng phù hợp, luyện tập thể lực tích cực. Không nên lầm tưởng về những tác dụng “thần kỳ” mà thuốc giảm béo có thể đem lại. Thuốc giảm béo không điều trị được bệnh béo phì. Khi ngừng uống thuốc, cân nặng của bạn sẽ tăng trở lại nếu không duy trì một chế độ ăn uống sinh hoạt lành mạnh và tập luyện thường xuyên. Không nên mua thuốc giảm cân trôi nổi trên thị trường, đề phòng hàng giả mạo, gây những hệ lụy nguy hiểm cho sức khỏe.
medlatec
666
Nguyên nhân gây huyết áp cao và những biến chứng của bệnh Ngày nay, tỷ lệ người mắc bệnh cao huyết áp có dấu hiệu gia tăng nhanh chóng, đây là tín hiệu đáng báo động. Chúng được coi là một trong những bệnh tim mạch tương đối nghiêm trọng, người bệnh tuyệt đối không thể chủ quan, bỏ qua việc điều trị. Vậy bệnh huyết áp cao thường xuất phát từ những nguyên nhân nào? 1. Tìm hiểu chung về bệnh huyết áp cao Người ta thường biết tới căn bệnh này với tên gọi khác là tăng huyết áp - một loại bệnh liên quan tới tim mạch khá phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, không phải ai cũng có những hiểu biết cụ thể về bệnh huyết áp cao cũng như các triệu chứng thường gặp của chúng. Khi mắc bệnh, áp lực máu tới thành động mạch tăng cao hơn bình thường, về lâu về dài, nếu bệnh nhân không kiểm soát huyết áp tốt, họ có nguy cơ đối mặt với những biến chứng cực kỳ nguy hiểm. Trong đó, hai biến chứng thường gặp nhất là cơn đau ở ngực, nhồi máu cơ tim,... thậm chí là đột quỵ. Đó là lý do vì sao chúng ta không thể chủ quan và bỏ qua điều trị bệnh. Vậy chỉ số huyết áp bao nhiêu là cao? Bình thường, người ta sẽ quan tâm tới hai chỉ số đó là huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương, với một người trưởng thành khỏe mạnh, chỉ số này dao động trong khoảng 120/80 mm Hg. Người mắc bệnh tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu trên hoặc bằng 140mm Hg và hoặc huyết áp tâm trương trên hoặc bằng 90mm Hg, 1 trong 2 hoặc đồng thời không tính thời gian. Chúng ta nên thường xuyên theo dõi tình trạng huyết áp để nắm được sức khỏe hiện tại cũng như kịp thời phát hiện bệnh, có phương án điều trị hiệu quả. 2. Bệnh huyết áp cao xuất phát từ những nguyên nhân nào? Thực sự căn bệnh huyết áp cao này không thể coi thường, chúng phát triển âm thần, giống như một “tên giết người lặng lẽ”. Để kiểm soát tình hình sức khỏe và chỉ số huyết áp, chúng ta nên nắm được một số nguyên nhân gây bệnh. Hiện nay, các bác sĩ thường chia bệnh thành hai dạng chính, đó là cao huyết áp nguyên phát và cao huyết áp thứ phát. Cụ thể, bác sĩ chuyên khoa không thể tìm ra nguyên nhân khiến một số người mắc bệnh, chính vì thế họ được xếp vào dạng cao huyết áp vô căn. Có thể tình trạng tăng huyết áp là do người thân trong gia đình có tiền sử mắc bệnh và di truyền lại. Tình trạng trên cũng thường xuyên gặp ở những người cao tuổi, đặc biệt là nam giới. Ngược lại, nếu xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh, người ta sẽ xếp bệnh nhân này vào nhóm cao huyết áp thứ phát. Tăng huyết áp thứ phát bao gồm: bệnh thận, các bệnh liên quan nội tiết (bệnh Cushing, u tủy thượng thận,... ) bệnh tim mạch (hẹp động mạch, hẹp van,... ), do dùng thuốc, nhiễm độc thai nghén,... Bên cạnh đó, tình trạng tăng huyết áp có thể là những hệ quả của bệnh thận hoặc tuyến giáp. Như vậy, những yếu tố gia tăng nguy cơ mắc bệnh huyết áp cao có thể kể đến như: tuổi tác, yếu tố di truyền, những thói quen sinh hoạt, ăn uống kém lành mạnh,… 3. Triệu chứng của người huyết áp cao Hiểu được mức độ nghiêm trọng của bệnh, chắc hẳn mọi người đều mong muốn nắm được các triệu chứng đặc trưng của chúng để kịp thời phát hiện cũng như điều trị. Như đã phân tích ở trên, bệnh tăng huyết áp giống như “tên giết người lặng lẽ”, người bệnh rất khó cảm nhận được sự thay đổi của cơ thể hoặc các dấu hiệu bất thường. Thỉnh thoảng, bệnh nhân có thể gặp phải hiện tượng chảy máu cam, đau nhức đầu hoặc khó thở. Tuy nhiên, họ thường lầm tưởng với những căn bệnh khác, chỉ đến khi tình trạng thực sự nghiêm trọng, bệnh nhân mới phát hiện. Tốt nhất, chúng ta nên theo dõi các biểu hiện lạ và đi khám để biết chính xác vấn đề mình đang phải đối mặt là gì. 4. Những biến chứng của bệnh cao huyết áp Một vấn đề được khá nhiều người quan tâm đó là những biến chứng liên quan tới tim mạch mà bệnh huyết áp cao có thể gây ra. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu ngay các biến chứng nguy hiểm, khó lường này nhé! 4.1. Thiếu máu cơ tim Đây là vấn đề khá nhiều bệnh nhân đang đối mặt, bởi vì khi mắc bệnh tăng huyết áp, động mạch vành rơi vào trạng thái tắc nghẽn, hậu quả là lượng máu truyền tới cơ tim giảm rõ rệt. Khi bị thiếu máu cơ tim, bạn hãy lưu ý những triệu chứng sau đây đau ngực trái, cơn đau thường diễn ra trong khoảng 15 - 20 phút rồi kết thúc. Nhiều khi, bệnh nhân cũng cảm thấy cơn đau nhức lan tới các cơ quan lân cận, ví dụ như cánh tay hoặc cằm. Thông thường, tình trạng này sẽ xảy ra nếu như bạn đang rơi vào trạng thái căng thẳng, mệt mỏi hoặc làm việc quá sức. Tốt nhất, bệnh nhân cần dành thời gian nghỉ ngơi để làm dịu cơn đau. 4.2. Phì đại thất trái Bên cạnh đó, huyết áp cao cũng để lại biến chứng đó là phì đại thất trái, trong đó đa số bệnh nhân là người cao tuổi hoặc thừa cân, béo phì. Nguyên nhân khiến tâm thất trái phì đại là do những áp lực mà chúng phải chịu khi mắc bệnh huyết áp. Thực sự, nếu chúng ta không thể kiểm soát bệnh tốt, bệnh phì đại thất trái có thể gây tình trạng suy tim, đột quỵ hoặc nghiêm trọng hơn đó là đe dọa tới tính mạng. Nếu như bạn có cảm giác khó thở khi vận động, tim đập nhanh và mạnh, cơ thể rất hay rơi vào trạng thái mệt mỏi nếu làm việc quá sức. Ngoài ra, bệnh nhân còn phải đối mặt với nhiều tình trạng nghiêm trọng khác, ví dụ như: suy tim tâm trương, suy tim tâm thu hoặc là phình động mạch chủ,… Chúng ta không thể coi thường những biến chứng kể trên. 4.3. Một số biến chứng khác Khi bị huyết áp cao, người bệnh thường phải đối mặt với rất nhiều biến chứng. Ngoài 2 biến chứng kể trên, người bị bệnh còn có rủi ro gặp phải tai biến mạch máu não, xơ vữa động mạch và ảnh hưởng tới mắt. Chính vì thế, việc đi thăm khám và kiểm tra định kỳ sức khỏe là rất cần thiết. 5. Bệnh nhân huyết áp cao cần xây dựng chế độ sinh hoạt như thế nào? Để góp phần kiểm soát, điều trị bệnh huyết áp cao, bệnh nhân nên thay đổi chế độ sinh hoạt, hình thành những thói quen lành mạnh. Đầu tiên, chúng ta hãy dành thời gian để rèn luyện thể dục thể thao. Thực sự, việc rèn luyện thể dục rất đơn giản, dễ thực hiện mà đem lại hiệu quả bất ngờ. Các bài tập nhẹ nhàng vừa tốt cho tim mạch, vừa giữ cơ thể cân đối, tránh tình trạng thừa cân, béo phì. Bệnh nhân tăng huyết áp cũng cần chú ý tới chế độ dinh dưỡng, hạn chế ăn muối, sử dụng quá nhiều rượu bia. Thay vào đó, bạn hãy bổ sung các loại rau củ quả, ví dụ như: rau chân vịt, rau cải xoăn,… Có thể nói, số đo huyết áp có ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe nói chung và sức khỏe tim mạch nói riêng. Chúng ta nên theo dõi huyết áp thường xuyên, nếu không may mắc bệnh huyết áp cao, bạn hãy đi khám và điều trị kịp thời. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân đừng quên hình thành những thói quen lành mạnh để duy trì tình trạng sức khỏe.
medlatec
1,381
Nhân xơ tử cung có nguy hiểm không? Nhân xơ tử cung là một bệnh thường gặp phải ở các chị em. Thống kê cho thấy có đến hơn 80% phụ nữ trên tuổi 30 mắc phải căn bệnh này. Hãy tìm hiểu xem, nhân xơ tử cung có nguy hiểm không qua thông tin sau đây của chúng tôi. Nhân xơ tử cung là một bệnh thường gặp phải ở các chị em. 1. Nhân xơ tử cung có nguy hiểm không? Nhân xơ tử cung là những khối u phát triển từ thành tử cung, cấu tạo bởi những tế bào cơ tử cung, có thể là một khối đơn nhân xơ tử cung, hoặc có thể nhiều khối. Kích thước có thể thay đổi theo thời gian. Nhân xơ là những khối u lành tính, tuy nhiên có 0.1% trường hợp phát triển thành ung thư. Các thống kê cũng cho thấy, nhân xơ tử cung gây vô sinh từ 5 – 10%. Đặc biệt xảy ra ở những trường hợp nhân xơ tử cung nằm trong tử cung gây cản trở sự làm tổ của trứng và tinh trùng. Thêm vào đó, nhân xơ tử cung cũng gây ra một số triệu chứng ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh: Thêm vào đó, nhân xơ tử cung cũng gây ra một số triệu chứng khó chịu cho người bệnh. – Xuất huyết âm đạo, chảy máu nặng nề và kéo dài trong thời gian kinh nguyệt, do sự phát triển xơ giáp với khoang tử cung. Tình trạng chảy máu này có thể kéo dài 2 tuần. – Đau vùng chậu và thắt lưng do khối u xơ gây áp lực lên những khu vực này. Đặc biệt người bệnh sẽ đau mỏi khi đứng hoặc ngồi nhiều, đôi khi cảm giác như đang đau bụng kinh nguyệt – Tiểu khó và táo bón: Khi u xơ to chèn ép các cơ quan lân cận như bàng quang, niệu quản sẽ gây tiểu nhiều lần, tiểu khó, thận ứ nước hoặc chèn ép trực tràng gây chứng táo bón, đặc biệt là khi ngủ vì tư thế nằm tạo áp lực hơn. – Người bệnh bị sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, thiếu máu… Nhân xơ lớn có thể khiến cho vùng bụng phát triển to gây cảm giác khó chịu nặng nề. – Với người đang mang thai, do nội tiết tố tăng trong thai kỳ, nhân xơ tử cung càng lớn nhanh hơn, có thể làm xảy thai trong 3 tháng đầu tiên do tử cung bị chèn ép. – Ảnh hưởng đến quan hệ vợ chồng, gây chảy máu, đau khi quan hệ 2. Xử trí với tình trạng nhân xơ tử cung thế nào? Thông thường sau khi mãn kinh, nhân xơ tự teo đi không phát triển nữa. Tuy nhiên, trong độ tuổi sinh nở, bệnh sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Bên cạnh đó trong sinh hoạt, người bệnh cần chú ý: – Uống nước hạn chế khối u phát triển. – Có chế độ dinh dưỡng hợp lý, ăn nhiều trái cây và rau xanh. – Tập thể dục thường xuyên đều đặn. – Tinh thần thoải mái, tránh áp lực quá nhiều trong cuộc sống, giải tỏa căng thẳng, stress, mệt mỏi. Nhân xơ tử cung có nguy hiểm không? Hi vọng rằng qua những kiến thức trên bạn đọc đã có được những thông tin hữu ích.
thucuc
583
U xơ tuyến tiền liệt có nguy hiểm không? U xơ tuyến tiền liệt có nguy hiểm không là nỗi lo lắng của nhiều nam giới mắc phải căn bệnh này. Bệnh gây ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống và sức khỏe của người bệnh. U xơ tuyến tiền liệt có nguy hiểm không là nỗi lo lắng của nhiều nam giới mắc phải căn bệnh này. 1. U xơ tuyến tiền liệt có thực sự nguy hiểm? Trước hết cần biết u xơ tuyến tiền liệt không phải là bệnh ác tính mà là sự phì đại lành tính của tuyến tiền liệt ở nam giới do đó còn gọi là phì đại tuyến tiền liệt lành tính. Mặc dù không đe dọa nghiêm trọng tới sức khỏe nhưng bệnh gây ra rất nhiều phiền toái cho người bệnh. Vì khi tuyến tiền liệt tăng kích thước sẽ ép hoặc chặn một phần niệu đạo, làm xuất hiện các triệu chứng rối loạn về tiểu tiện (đái khó, tia nước tiểu yếu, đái dắt, đái đêm nhiều lần…). 2. Biến chứng U xơ tuyến tiền liệt Khi phát hiện có các dấu hiệu và triệu chứng của u xơ tuyến tiền liệt cần nhanh chóng đi khám, tránh để xảy ra những biến chứng đáng tiếc như: Khi phát hiện có các dấu hiệu và triệu chứng của u xơ tuyến tiền liệt cần nhanh chóng đi khám, tránh để xảy ra những biến chứng đáng tiếc.
thucuc
248
Cách chữa đau răng nhanh, hiệu quả Nếu chưa thể tới nha sĩ ngay lập tức để được điều trị răng đau, bạn có thể tham khảo những cách chữa đau răng dưới đây để giảm cơn đau đang hành hạ. 1. Dùng nước súc miệng chuyên dụng để làm sạch vi khuẩn trong miệng. Điều này có thể làm giảm chứng đau răng. 2. Súc miệng bằng nước muối ấm: Sau khi ăn, bạn nên đánh răng sạch sẽ ngay bằng kem đánh răng và súc miệng bằng nước muối nhiều lần trong ngày. 3. Chườm đá chữa đau răng: Đây là một trong những biện pháp tốt nhất để giảm đau răng. Bạn nên chà các khu vực răng bị đau với nước đá vài lần trong ngày. Nước đá sẽ gây tê và do đó giảm bớt sự đau đớn. 4. Lá trầu không chữa đau răng: Dùng 2 – 3 lá trầu không giã nhỏ cùng với vài hạt muối rồi hòa với 1 chén rượu trắng. Để 10 phút cho lắng rồi gạn lấy phần nước trong. Dùng nước này súc miệng 2 lần, mỗi lần cách nhau 5 phút để làm dịu cơn đau. Tuyệt đối không được uống. 6. Dùng mấy nhánh tỏi, nghiền nát, trộn thêm một ít muối và đắp vào vùng răng bị đau. Tỏi có tính sát trùng sẽ phần nào giúp chữa lành các bệnh nhiễm trùng, kể cả chứng đau răng. 7. Một cách khác cũng có hiệu quả là trộn mù tạt với bột nghệ. Sau đó dùng hỗn hợp này bôi lên vùng răng nướu bị đau. Hỗn hợp này sẽ làm giảm viêm và đau quanh răng. 8. Pha nước soda với nước thường để súc miệng. Nước soda được coi là có thể giảm đau răng tạm thời. Bạn cũng có thể thay thế nước soda bằng rượu whisky. Mỗi lần súc miệng khoảng vài giây, mỗi ngày làm vài lần.
medlatec
320
Cần làm gì khi bị cường giáp Basedow? Cường giáp Basedow là một bệnh lý về tuyến giáp phổ biến. Nếu không nhận biết các triệu chứng và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm. 1. Tổng quan về cường giáp BasedowĐể phòng ngừa và điều trị hiệu quả cường giáp Basedow, trước hết bạn cần nắm rõ những thông Bệnh Basedow còn có tên gọi khác là Parry, Graves, được coi là bệnh lý cường giáp phổ biến nhất hiện nay, chiếm đến 90% trường hợp mắc cường giáp. Đối tượng mắc phải căn bệnh này chủ yếu là người trẻ từ 20 - 50 tuổi, phụ nữ có tỉ lệ mắc cao gấp 5 - 10 lần so với nam giới. Ngoài ra, cường giáp Basedow là một bệnh lý có tình di truyền, vì thế nếu bạn có người thân từng mắc Basedow thì khả năng bạn bị tình trạng này là khá cao. Bên cạnh đó, biểu hiện đặc trưng nhất của Basedow là mắt lồi thấy rõ. Cường giáp Basedow là bệnh lý khá nguy hiểm, có thể gây ra nhiều ảnh hưởng xấu đến hệ tim mạch, thậm chí còn đe dọa đến tính mạng của người bệnh nếu không được điều trị kịp thời. Nguyên nhân gây ra cường giáp Basedow Tính đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có nghiên cứu hay tài liệu nào xác định được nguyên nhân cụ thể gây ra cường giáp Basedow. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cho rằng, đây là một bệnh lý có khả năng di truyền cao (79%). Ngoài ra, có nhiều yếu tố khác góp phần gia tăng nguy cơ mắc bệnh như độ tuổi, giới tính, thể trạng, môi trường sống, chế độ ăn uống,... Dấu hiệu nhận biết cường giáp Basedow Bệnh cường giáp Basedow dễ nhận biết bởi các triệu chứng được biểu hiện khá rõ rệt cả ở tuyến giáp và ngoài tuyến giáp. Ở tuyến giáp, bệnh được biểu hiện bằng các triệu chứng sau:Các bướu giáp xuất hiện với tần suất lớn, có kích thước tương đương nhau, khi phát triển có thể chèn ép các bộ phận gần đó. Nhịp tim không ổn định, thường xuyên có cảm giác bồn chồn, lo lắng, hồi hộp. Nếu tình trạng bệnh nặng, có thể gây phù phổi, phù chân, suy tim, kích thước gan phát triển. Bệnh nhân còn bị run tay kèm theo yếu cơ. Ngoài ra còn có các biểu hiện như tâm trạng bất ổn, thường xuyên cáu gắt, nóng nảy, nói nhiều, giảm khả năng tập trung, khó đi vào giấc ngủ, vận mạch ngoại vi bị rối loạn, sắc mặt lúc đỏ lúc tái nhợt, tăng tiết mồ hôi. Nhiệt độ cơ thể thay đổi thất thường, luôn thấy nóng và uống rất nhiều nước, cân nặng giảm sút nhanh chóng. Xương khớp gặp các vấn đề như loãng xương, xẹp đốt sống, viêm khớp,... Khả năng tiêu hoá suy giảm, khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng giảm, dễ giảm cân và khó tăng cân, thỉnh thoảng còn bị buồn nôn, tiêu chảy. Rối loạn kinh nguyệt ở chị em phụ nữ, vàng da, rụng tóc, tóc khô xơ. Còn ở ngoài tuyến giáp, bệnh được biểu hiện bằng các triệu chứng sau:Lồi mắt được biểu hiện dưới 2 dạng: lồi mắt giả và lồi mắt thật. Dưới đầu gối, mặt trước cẳng chân bị phù niêm, có thể nhìn thấy một đường ranh giới rõ ràng ở vùng bị phù. Vùng da tổn thương có màu hồng, lỗ chân lông to hơn, mồ hôi tiết ra cũng nhiều hơn. Đầu ngón tay, ngón chân sưng to, biến dạng.2. Cách điều trị cường giáp Basedow Bệnh cường giáp Basedow có khá nhiều phương pháp điều trị. Tùy thuộc vào tình trạng mà bệnh nhân mắc phải, bác sĩ cân nhắc là lựa chọn phương pháp phù hợp. Điều trị nội khoaĐây là một trong những phương pháp điều trị cường giáp Basedow phổ biến và được ưu tiên thực hiện nhất hiện nay. Điều trị nội khoa phù hợp với tình trạng bệnh nhẹ, tuyến giáp không quá to, chưa có nhân basedow trong bướu, bệnh chưa gây ra bất kỳ biến chứng nào. Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi bệnh nhân phải có điều kiện để điều trị và theo dõi lâu dài. Thông thường, thời gian điều trị có thể lên tới 12 - 18 tháng. Đổi lại, hiệu quả đạt được khá cao khoảng 60 - 70%. Đối với điều trị nội khoa, bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng các loại thuốc kháng giáp là PTU, Methimazole, carbimazole. Tuy nhiên, PTU không phù hợp với những bệnh nhân cường giáp Basedow trong điều trị ban đầu. Xạ trị Phương pháp này chủ yếu thông qua việc phóng xạ trị iod 131 để làm giảm kích thước bướu và cải thiện tình trạng cường năng tuyến giáp. Những người bị nhiễm độc nặng, kích thước tuyến giáp quá lớn, chèn ép các cơ quan xung quanh gây buồn nôn, nghẹn, sặc thì nên lựa chọn phương pháp này. Còn trẻ em, phụ nữ có thai hoặc đang trong thời gian cho con bú không khuyến khích thực hiện. Phẫu thuật
medlatec
884
Siêu âm tuyến giáp trong khám và điều trị bệnh Siêu âm tuyến giáp là kỹ thuật chẩn đoán hữu hiệu để phát hiện các bệnh lý tuyến giáp và liên quan, dựa trên hình ảnh chi tiết của của tuyến giáp và các cấu trúc lân cận. Đây là phương pháp chẩn đoán an toàn, nhanh chóng, giá trị cao nên thường áp dụng phổ biến hiện nay. 1. Siêu âm tuyến giáp là gì? Tuyến giáp là tuyến nội tiết quan trọng nhất của cơ thể, nằm ngay trước cổ, trên khí quản và dưới lớp cơ thịt, có chức năng tiết ra nhiều hormone giáp trạng như: tri-iodo-thyronine, Thyroxine. Tuyến giáp là 1 trong 9 tuyến nội tiết quan trọng nằm rải rác khắp cơ thể chúng ta, tiết hormone giải phóng vào máu. Hormone tuyến giáp có nhiều chức năng với cơ thể, tiêu biểu và điều chỉnh tốc độ nhịp tim. Cơ quan này cũng có thể gặp rất nhiều bệnh lý, đặc biệt ảnh hưởng tới sức khỏe của nữ giới. Nhất là tình trạng bướu nhân trong tuyến giáp, tình trạng khối u phát triển trong tuyến giáp. Khối u này có thể không quan sát thấy trên bề mặt da, nhưng cũng có thể sờ thấy được. Kỹ thuật này có khả năng phát hiện ra những khối u, u cục tuyến giáp mà người bệnh không cảm nhận được. Do đó, các chuyên gia khuyến cáo nên kiểm tra tầm soát định kỳ tuyến giáp, và siêu âm tuyến giáp là phương pháp thăm khám đang được áp dụng phổ biến nhất. Phần lớn trường hợp u tuyến giáp là lành tính, không gây hại đến sức khỏe, song nếu là u ác tính, cần chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt. 2. Mục đích của siêu âm tuyến giáp Ngoài sử dụng là phương pháp thăm khám kiểm tra sức khỏe tuyến giáp định kỳ, kỹ thuật này còn được sử dụng với nhiều mục đích khác như: - Kiểm tra kích thước tuyến giáp và các tổn thương nếu có. Xác định tổn thương tuyến giáp là lan tỏa hay khu trú. - Kiểm tra có sự xuất hiện của nhân giáp hay không và phân tích chúng là nốt lành tính hay ác tính. - Kiểm tra các tổn thương vùng cổ khác có liên quan đến tuyến giáp, tiêu biểu như hạch. - Theo dõi hiệu quả điều trị và tiến triển của bệnh lý tuyến giáp. - Sử dụng như công cụ hướng dẫn hình để thực hiện các thủ thuật như: chọc hút tế bào bằng kim nhỏ, chèn ống thông, chèn ống dẫn lưu,… giúp đảm bảo vị trí chính xác, an toàn. - Theo dõi sự phát triển của u theo thời gian. Cũng như hầu hết các loại siêu âm khác, đây là kỹ thuật không xâm lấn, không gây đau đớn, rất an toàn, dù thỉnh thoảng nó có thể khiến người bệnh cảm thấy không thoải mái. Do đó, người bệnh có thể yên tâm khi thực hiện siêu âm tuyến giáp nhiều lần. Thường các bệnh lý tổn thương tuyến giáp khu trú ít gây triệu chứng toàn thân nên khó phát hiện. Các chuyên gia khuyên mỗi người nên kiểm tra sức khỏe bao gồm cả tuyến giáp cả khi cơ thể không có triệu chứng gì liên quan. Bên cạnh đó, khi thấy một số dấu hiệu của bệnh lý tuyến giáp sau, bạn cũng nên sớm kiểm tra: Rối loạn tri giác, kém tập trung Tình trạng cường giáp, nghĩa là nồng độ hormone tuyến giáp tăng và suy giáp, nghĩa là nồng độ hormone tuyến giáp giảm đều ảnh hưởng đến chức năng thần kinh của bệnh nhân. Cường giáp khiến bạn kém tập trung, còn suy giáp khiến tinh thần chán nản, buồn. Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt Suy giáp được biết đến có thể là nguyên nhân gây cường kinh, rong kinh, còn cường giáp đặc trưng với tình trạng thiếu kinh. Chịu nóng - lạnh kém Tuyến giáp hoạt động kém khiến cơ thể bạn cảm thấy lạnh hơn, khả năng chịu lạnh kém hơn. Ngoài ra, nếu tuyến giáp hoạt động quá mức cũng khiến cơ thể không chịu được nhiệt độ cao. Nhịp tim nhanh, hay run tay khi hồi hộp Cường giáp có thể dẫn đến tình trạng nhịp tim nhanh, hay hộp hộp. Tình trạng này đi kèm với run tay chân. Cơ thể phù, giữ nước Đây có thể là dấu hiệu của tình trạng suy tuyến giáp. 3. Một số lưu ý khi siêu âm tuyến giáp Người bệnh nên mặc quần áo rộng rãi, thoải mái. Đến bệnh viện, y tế có thể yêu cầu bạn cởi bỏ quần áo cá nhân, gỡ bỏ đồ trang sức và sử dụng quần áo bệnh nhân. Thông thường thì siêu âm tuyến giáp thực hiện khá nhanh, nhưng với trẻ em thì bé có thể quấy khóc, hiếu động nên không nằm yên một chỗ được, thời gian có thể kéo dài hơn bình thường. Cha mẹ vì thế nên kiên nhẫn, giải thích nhẹ nhàng cho bé hoặc mang theo sách, đồ chơi, hỗ trợ siêu âm nhanh chóng, dễ dàng hơn. Sau khi chuẩn bị xong, người bệnh được yêu cầu nằm trên giường bệnh nhân, có thể nằm nghiêng sang 2 bên để có hình ảnh siêu âm từ nhiều phía. Sau đó, bác sỹ sẽ bôi gel lên vùng cổ, vị trí của tuyến giáp trước khi siêu âm. Gel giúp đầu dò siêu âm dễ dàng di chuyển, loại bỏ các túi khí giữa đầu dò và da làm chặn sóng âm, cũng giúp quá trình thực hiện an toàn hơn. Đầu dò được bác sỹ đặt trên vùng da cổ, di chuyển qua lại để lấy hình ảnh tuyến giáp. Khi đã đặt được mục đích siêu âm, gel được lau sạch bằng khăn. Bạn không cần lo lắng gel sẽ gây hại gì cho cơ thể hay làm bẩn quần áo. Thời gian siêu âm đánh giá tình trạng nếu không có gì bất thường thì thường sẽ hoàn tất trong 5 - 10 phút. Siêu âm không gây đau, có thể thực hiện trên nhiều đối tượng bệnh nhân, cho kết quả chính xác từ nhiều góc nhìn.
medlatec
1,039
Trị suy tuyến thượng thận cấp đạt hiệu quả cao Trị suy tuyến thượng thận cấp phần lớn người bệnh sẽ được dùng những loại thuốc hormone, nhằm thay thế những hormone mà tuyến thượng thận không tạo ra được. 1. Suy tuyến thượng thận là gì? Suy tuyến thượng thận là một trong những dạng rối loạn hiếm gặp. Nguyên nhân có thể do bệnh lý hoặc do rối loạn chức năng của tuyến thượng thận. Bên cạnh đó bệnh có thể do các vấn đề ở vùng dưới đồi hoặc tuyến yên, dùng thuốc corticoides lâu dài. Khi không được chữa trị sớm, người bệnh có thể bị suy tuyến thượng thận thứ phát hoặc bệnh Addisonian. Các bệnh này dẫn đến nhiều biến chứng đe doạ đến tính mạng như: thiếu nước trầm trọng, hạ natri và không đáp ứng được với những phương pháp bù nước thông thường. Nếu không được chữa trị, cuộc khủng hoảng Addisonian sẽ dẫn đến sốc, co giật, hôn mê, tử vong. Suy tuyến thượng thận là một trong những dạng rối loạn hiếm gặp. 2. Dấu hiệu phát bệnh suy tuyến thượng thận cấp – Môi nhợt nhạt, khô, cảm giác buồn nôn. – Người bệnh bị nôn, tiêu chảy nặng. – Thở nhanh, khó thở, thường đi kèm với đau đầu dữ dội. – Suy yếu tinh thần trầm trọng, mất trí nhớ. Lưu ý, 24 giờ đầu tiên sau khi xuất hiện triệu chứng suy tuyến thượng thận cấp là giai đoạn nguy hiểm. Người bệnh có thể xảy ra tình trạng sốt cao, mất nước, mất tri giác, loạn mạch… bất cứ lúc nào. Nhanh chóng nhập viện theo dõi và làm xét nghiệm kiểm tra là cách để điều trị suy tuyến thượng thận cấp hiệu quả. 3. Dấu hiệu phát bệnh suy tuyến thượng thận mạn Các triệu chứng suy thượng thận khác nhau ở mỗi người. Những dấu hiệu bệnh này có thể tương tự với các vấn đề sức khỏe khác. Do đó người bệnh thường dễ nhầm lẫn và chủ quan. Nếu không điều trị kịp thời, suy tuyến thượng thận có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như: – Mệt mỏi, chóng mặt – Da xanh đen, vùng núm vú, miệng, trực tràng, bìu và âm đạo – Sụt cân mà không rõ biết nguyên nhân – Chán ăn – Thường xuyên có cảm giác buồn nôn, nôn – Đau bụng, tiêu chảy Người bệnh thường cảm thấy buồn nôn, mệt mỏi, tiêu chảy. – Đau cơ, hạ huyết áp, hạ đường huyết. – Vô kinh hoặc kinh nguyệt không đều. Ngay khi mọi người nhìn thấy những dấu hiệu trên, họ nên đi khám bác sĩ ngay. Truyền đạt rõ ràng các triệu chứng và tình trạng để bác sĩ có thể kê đơn điều trị thích hợp. 4. Căn nguyên gây bệnh lý suy tuyến thượng thận 4.1. Căn nguyên gây suy tuyến thượng thận nguyên phát Nguyên nhân phổ biến nhất là bệnh tự miễn. Khi đó, hệ thống phòng vệ của cơ thể tấn công và phá hoại các tế bào của chính nó. Khi tuyến thượng thận bị suy, chúng không sản xuất hormone ortisol và aldosterone. Các nguyên nhân khác của AI nguyên phát gồm: xuất huyết trong các tuyến thượng thận, nhiễm khuẩn, bệnh bẩm sinh (di truyền) và phẫu thuật cắt bỏ tuyến thượng thận. 4.2. Căn nguyên gây suy tuyến thượng thận thứ phát Suy thượng thận thứ phát là do tuyến yên không sản sinh đủ hormone ACTH (adrenocorticotropin) và tuyến thượng thận không sản xuất đủ cortisol. Các nguyên nhân suy tuyến thượng thận thứ phát gồm: u tuyến yên, tuyến yên bị cắt bỏ hoặc đang xạ trị, các bộ phận của vùng dưới đồi bị phá huỷ, ung thư di căn tuyến thượng thận… Ngoài ra ở Việt Nam thường gặp tình trạng dùng corticoid kéo dài, ở bệnh nhân hen suyễn và viêm khớp dạng thấp. 5. Trị hiệu quả bệnh suy thượng thận cấp Tùy theo tình trạng và bệnh nguyên phát hay thứ phát mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương án điều trị suy tuyến thượng thận cấp khác nhau. Tuy nhiên, hầu hết bệnh nhân suy tuyến thượng thận được điều trị bằng thuốc nội tiết tố (glucocorticoid và Mineralocorticoid). Các loại thuốc này nhằm thay thế các hormone mà tuyến thượng thận không thể sản xuất được. Trong những trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ phối hợp chỉ định để kiểm soát sức khỏe tốt hơn. Hầu hết bệnh nhân suy tuyến thượng thận cần thay thế hormone suốt đời. Tuy nhiên, việc phục hồi chức năng có thể làm ngừng việc bù hormone trong một số trường hợp. 5.1. Trị suy tuyến thượng thận cấp: Thay thế hormone Bệnh nhân suy tuyến thượng thận được điều trị thay thế hormone, chủ yếu ở nhóm cortisol. Nếu bị Addison, người bệnh có thể dùng thêm aldosterone. Thay thế hormone bắt đầu bằng cách tiêm tĩnh mạch và corticosteroid đường uống. 5.2. Trị suy tuyến thượng thận cấp bằng thuốc Tùy vào tình trạng cụ thể mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị khác nhau cho từng bệnh nhân. Nhưng người bệnh cần lưu ý: – Người bệnh nhớ uống thuốc đều đặn, nếu ngừng thuốc rất dễ rơi vào tình trạng suy thượng thận cấp tính nguy hiểm đến tính mạng. – Người bệnh phải biết điều chỉnh liều lượng trong những tình huống nhất định như khi cơ thể đang trong tình trạng căng thẳng như ốm đau, tiêu chảy, nhiễm trùng… Ngoài ra, tăng liều theo hướng dẫn của bác sĩ. – Tái khám định kỳ với bác sĩ để điều chỉnh liều lượng và sàng lọc các biến chứng liên quan đến tác dụng phụ lâu dài của corticosteroid (có thể loãng xương, tiểu đường…). Thăm khám bác sĩ là cách nhanh nhất để điều trị suy tuyến thượng thận cấp. 5.3. Trị suy tuyến thượng thận cấp do chấn thương khác Bệnh nhân suy thượng thận cần dùng liều corticosteroid cao hơn nếu chấn thương nặng (bất tỉnh, hôn mê). Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định tiêm corticosteroid vào tĩnh mạch. Khi bệnh nhân hồi phục, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều lượng của bạn trở lại mức bình thường trước khi bị thương. 6. Phòng bệnh suy tuyến thượng thận cấp bằng cách nào? Suy tuyến thượng thận gây ra những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe. Từ góc độ nguyên nhân của bệnh suy tuyến thượng thận, người dân và người bệnh cần chú ý những vấn đề sau để phòng ngừa bệnh. – Việc sử dụng corticosteroid bừa bãi, đặc biệt ở bệnh nhân viêm xương khớp là nguyên nhân chính gây suy thượng thận thứ phát. Vì vậy, dù mắc bệnh gì, người dân cũng không nên dùng thuốc và thuốc có chứa corticosteroid mà không có chỉ định của bác sĩ. – Nếu có nhu cầu sử dụng corticosteroid lâu dài, người bệnh cần khám thường xuyên theo chỉ định của bác sĩ, để điều chỉnh phương pháp điều trị phù hợp. – Tình trạng suy thượng thận cấp rất nguy hiểm và có nguy cơ tử vong nếu không được điều trị. Do đó, người bệnh phải sử dụng thuốc corticoid suốt đời. Người mắc bệnh phải luôn mang thuốc dự trữ bên cạnh. Khi dúng thuốc nếu gặp căng thẳng cần thông báo ngay với bác sĩ. Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều lượng thuốc phù hợp với tình trạng sức khỏe của người bệnh. – Thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện triệu chứng và khám sức khỏe định lỳ để phát hiện sớm các bệnh nguy hiểm.
thucuc
1,310
Người bệnh trào ngược dạ dày thực quản nên ăn gì? Bệnh trào ngược dạ dày thực quản gây nhiều triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Tình trạng bệnh có thể được cải thiện thông qua chế độ dinh dưỡng hợp lý. Tham khảo bài viết sau để hiểu rõ hơn về các loại thực phẩm người bệnh trào ngược nên ăn và nên tránh. 1. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản và các biến chứng của bệnh Trào ngược dạ dày – thực quản là bệnh lý xảy ra khi có hiện tượng acid từ dạ dày trào ngược lên thực quản, viết tắt là GERD. Bệnh gây ra hàng loạt triệu chứng như: ợ chua, ợ nóng, tức ngực, viêm họng kéo dài,… Đây là bệnh lý tiêu hóa phổ biến, có thể gặp ở mọi đối tượng, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người bệnh. Bệnh trào ngược dạ dày tác động tiêu cực đến hoạt động tiêu hóa và chất lượng giấc ngủ. Điều này khiến người bệnh dễ gặp phải các vấn đề suy kiệt về năng lượng thể chất và tinh thần. Bên cạnh đó, trào ngược dạ dày còn có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng hơn như viêm loét thực quản, Barrett thực quản (được gọi là tiền ung thư thực quản), chít hẹp thực quản, ung thư thực quản,… Ngoài những biến chứng tại đường tiêu hóa, acid dạ dày còn có thể trào ngược lên khu vực đường hô hấp. Người bệnh có thể đối mặt với tình trạng viêm họng, viêm phế quản, viêm xoang, ảnh hưởng đến sức khỏe của phổi, viêm tai, viêm tuyến giáp, hao mòn men răng,… Trào ngược dạ dày – thực quản có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách 2. Nên ăn gì khi bị trào ngược dạ dày thực quản? 2.1. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản nên sử dụng gừng và nghệ vàng Gừng và nghệ là các loại gia vị quen thuộc trong gian bếp của người Việt. Không chỉ kích thích vị giác và gia tăng hương vị đậm đà cho món ăn, hai loại thảo mộc này còn có giá trị trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan đến dạ dày. Điều này có được là nhờ gừng và nghệ có thành phần giàu hoạt chất chống viêm tự nhiên. Người bệnh trào ngược dạ dày có thể sử dụng nghệ tươi, tinh bột nghệ hoặc viên uống chiết xuất từ nghệ. Tuy nhiên việc dùng nghệ chỉ có tác dụng bổ trợ, trước khi sử dụng người bệnh cần thăm khám với bác sĩ để được tư vấn cụ thể. 2.2. Bổ sung thực phẩm giàu chất xơ như đậu, đỗ Đậu, đỗ như đậu tương, đậu xanh, đậu Hà Lan, đậu đen,… là loại thực phẩm chứa nguồn chất xơ dồi dào cũng như các amino axit cần thiết cho cơ thể. Lưu ý rằng việc tiêu thụ quá mức các thực phẩm này có thể gây đầy hơi vì chúng chứa nhiều carbohydrate. Chính vì vậy, người bệnh cần lưu ý nên ăn đậu, đỗ với lượng vừa phải. Ngoài ra, người bệnh có thể ngâm chúng qua đêm trước khi chế biến để giảm bớt hiện tượng đầy hơi. Người bệnh sử dụng nguồn chất béo từ cá và ngũ cốc, dầu thực vật thay thế cho mỡ động vật 2.3. Các loại bánh mì Có thể nói bánh mì là “người bạn tốt” của dạ dày, đặc biệt ở những người bị trào ngược dạ dày thực quản. Lý do là bởi tinh bột có trong bánh mì giúp thấm hút bớt acid dư thừa do dạ dày tiết ra. Nhờ đó, các triệu chứng của trào ngược dạ dày thực quản sẽ được cải thiện. 2.4. Các loại quả tốt cho người bệnh trào ngược dạ dày thực quản – Táo: Chứa nhiều chất xơ hòa tan Pectin, có tác dụng hỗ trợ hoạt động tiêu hóa diễn ra trơn tru. Người bệnh nên ăn các loại táo có vị ngọt, tránh quả chua để không làm trầm trọng thêm triệu chứng bệnh. – Dưa hấu, dưa gang: Giúp trung hòa acid dạ dày, đồng thời giàu vitamin, giảm thiểu tình trạng ợ chua, ợ nóng. – Đu đủ chín: Giàu chymopapain và enzym papain thúc đẩy quá trình tiêu hóa protein. Ăn đu đủ giúp kích thích tiêu hóa, giảm triệu chứng khó tiêu, giảm tiết acid từ đó giúp xoa dịu dạ dày. – Dưa chuột: Là nguồn chất xơ và khoáng chất dồi dào như vitamin C, canxi, folate, erepsin. Loại quả này giúp hỗ trợ hoạt động tiêu hóa, cải thiện các triệu chứng ợ nóng, ợ chua gây ra bởi trào ngược dạ dày. – Thanh long: Chứa hàm lượng lớn chất xơ hòa tan, nước và các chất dinh dưỡng.. Thanh long còn dễ tiêu hóa, rất tốt cho dạ dày. Người bệnh nên sử dụng các loại quả có vị ngọt, tránh các loại quả chua, chát 2.5. Cá và các loại thịt nạc Cá và thịt nạc chứa nguồn protein dồi dào, đồng thời ít chất béo. Đây là các thực phẩm dễ tiêu hóa, không gây áp lực lên dạ dày. Bên cạnh đó, các thực phẩm này rất đa dạng, giúp người bệnh có thể thay đổi làm đa dạng thực đơn của bản thân. 2.6. Sữa chua Sữa chua cũng là thực phẩm được khuyến khích sử dụng với người bị trào ngược dạ dày. Nguồn lợi khuẩn phong phú trong sữa chua giúp cải thiện các vấn đề liên quan đến tiêu hóa, bao gồm trào ngược dạ dày. Đồng thời, thực phẩm này giúp tăng cường sức khỏe của đường ruột nói chung. Đa số trường hợp trào ngược dạ dày được cải thiện đáng kể triệu chứng ợ chua, ợ nóng, đầy hơi, khó tiêu… khi ăn sữa chua mỗi ngày. Ngoài ra, sử dụng sữa chua còn có tác dụng thúc đẩy hệ miễn dịch hoạt động tích cực hơn. 3. Người bệnh trào ngược dạ dày thực quản nên kiêng ăn gì? Khi người bệnh ăn các thực phẩm gây kích thích, dạ dày sẽ tăng tiếp pepsin và acid, đồng thời gặp tình trạng khó tiêu dẫn đến hiện tượng trào ngược. Do đó, người bệnh cần lưu ý kiêng những món ăn sau đây: – Đồ ăn chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ và chất béo: Gây khó tiêu, đầy bụng, trào ngược acid. – Các loại hoa quả có vị chát, chứa nhiều nhựa (như quả sung, quả hồng,…). Chúng kích thích dạ dày tiết acid. Mặt khác, nhựa trong các quả này cộng hưởng với acid dạ dày có thể tạo thành dị vật cản trở tiêu hóa. – Thực phẩm có tính acid cao như trái cây chua (chanh, cóc,…), thực phẩm cay (ớt, tiêu,…). – Socola: chứa nhiều chất béo khó tiêu hóa và chất Methylxanthine làm giãn cơ thắt thực quản dưới, dễ khiến dịch vị dạ dày bị trào ngược. – Bia rượu, trà, cà phê, thuốc lá và các chất kích thích khác đều gây tổn thương dạ dày và đường tiêu hóa, khiến tình trạng trào ngược trở nên trầm trọng hơn. Bài viết đã cung cấp các thông
thucuc
1,250
Nguy cơ ngọng ở trẻ bị ngắn lưỡi Ngắn lưỡi là một dị tật bẩm sinh nhẹ ở trẻ sơ sinh, dễ dẫn tới tình trạng khó bú và gây đau núm vú cho mẹ. Ngoài ra khi trẻ lớn còn có nguy cơ bị ngọng, khó nói, nhất là diễn đạt các câu nói phức tạp. Vậy cách nhận biết trẻ bị ngắn lưỡi như thế nào? 1. Trẻ bị ngắn lưỡi là như thế nào? Bệnh ngắn lưỡi hay còn được gọi là phanh lưỡi bám thấp hoặc dính thắng lưỡi, là một dị tật bẩm sinh do dây hãm lưỡi. Đây là một dây chằng mỏng nối từ lưỡi đến sàn miệng, bị ngắn hơn so với bình thường làm hạn chế vận động đầu lưỡi, thường gặp ở 5—10% dân số. Cách nhận biết trẻ bị ngắn lưỡi như sau:Với trẻ bình thường sẽ ngậm được hết núm vú, lưỡi trẻ kê quanh phần dưới núm và phần lợi dưới. Tuy nhiên trẻ bị ngắn lưỡi sẽ không thể mở rộng miệng và bắt vú hoàn chỉnh do đó trẻ sẽ khó khăn khi bắt vú và giữ núm vú cho đến hết bữa bú, thời gian mỗi bữa bú kéo dài (bình thường 10-20 phút), trẻ liên tục phải nghỉ giữa bữa bú, do lượng sữa bú vào là không đủ nên thường xuyên ngủ không ngon, quấy khóc.Khi trẻ khóc, đầu lưỡi trẻ có hình trái tim do cử động lưỡi bị giới hạn, đầu lưỡi không thè ra ngoài môi được, đầu lưỡi không thể đụng nóc vòm họng hoặc các răng ở hàm trên. Nói ngọng ở trẻ lớn đặc biệt là các âm: t, l, ch, d, r. Các vấn đề ở mẹ cho trẻ bú: đau hoặc nứt núm vú, ít sữa, viêm vú tái diễn 2. Tác hại của dị tật ngắn lưỡi ở trẻ Ngắn hãm lưỡi sẽ gây ảnh hưởng tương đối nhiều tới sự phát triển và các chức năng của trẻ như:Quá trình phát triển bị gián đoạn do trẻ khó khăn khi bú, dẫn đến có thể bỏ bú (cả bú mẹ và bú bình)Trẻ bị ngắn lưỡi chậm nói do ảnh hưởng đến chức năng phát âm của trẻ đặc biệt là các âm t, l, ch, d, rẢnh hưởng đến sự đều đặn của bộ răng trẻ cũng như sức khoẻ răng miệng 3. Việc đưa ra quyết định phẫu thuật hay không còn phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của bệnh lên quá trình phát triển và chức năng phát âm của trẻ. Nếu phát hiện và xử lý muộn có thể làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình phát triển và hoàn thiện của trẻ trong tương lai.Đối với trẻ bú mẹ và chưa học nói, các chuyên gia đều nhận định việc phẫu thuật cắt hãm lưỡi giúp trẻ bú tốt hơn và quá trình nói sau này sẽ không còn gặp ảnh hưởng. Đối với trẻ đã học nói và đang bị ngọng do ngắn hãm lưỡi do trẻ đã quen với việc nói trong khi hãm lưỡi bị ngắn nên phẫu thuật không hoàn toàn giải quyết được vấn đề nói ngọng mà trẻ cần tham gia các lớp phát âm để hoàn thiện lại khả năng nói sau khi được phẫu thuật.
vinmec
552
Cách phát hiện sớm và chính xác bệnh viêm khớp Bệnh viêm khớp là một bệnh lý phổ biến, bệnh nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể dẫn đến nguy cơ dính khớp, ảnh hưởng tới khả năng vận động của người bệnh. 1. Các phương pháp chẩn đoán bệnh viêm khớp Viêm khớp là tình trạng viêm tại khớp, xảy ra ở một khớp hoặc nhiều khớp. Có hơn 100 loại viêm khớp khác nhau nhưng phổ biến nhất là thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp.Để chẩn đoán viêm khớp dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng:1.1 Triệu chứng lâm sàng bệnh viêm khớpĐau khớp: Là triệu chứng hay gặp nhất, đau có thể ít hoặc nhiều. Đau tăng khi vận động giảm khi nghỉ ngơi, đau do viêm thường đau tăng về đêm, khi thay đổi thời tiết...Sưng, nóng và đỏ khớp: Do phản viêm nên gây sưng khớp. Mức độ sưng, nóng, đỏ tùy thuộc vào tình trạng viêm khớp.Cứng khớp: Cảm giác khó cử động khớp, hay xuất hiện vào buổi sáng gọi là cứng khớp buổi sáng, sau một thời gian không vận động cũng gây ra cứng khớp. Nếu tình trạng cứng khớp buổi sáng trên một giờ là tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp.Biến dạng khớp: Khi sụn bị mòn bởi tình trạng viêm khớp có thể xuất hiện biến dạng khớp.Ngoài ra trường hợp bệnh viêm mạn tính như viêm khớp dạng thấp gây ra mệt mỏi, người bệnh có thiếu máu nhẹ... Đau khớp là triệu chứng hay gặp nhất của bệnh viêm khớp 1.2 Cận lâm sàng. Xét nghiệm máu:Xét nghiệm các yếu tố viêm: Tốc độ máu lắng, CRP, bạch cầu...Xét nghiệm miễn dịch: Yếu tố thấp RF, anti CCP giúp chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp...Chẩn đoán hình ảnh. Siêu âm khớp: Phát hiện tình trạng có dịch khớp, tổn thương phần mềm quanh khớp, phát hiện những thay đổi sớm trong bệnh viêm khớp.Chụp X-quang khớp: Có thể xuất hiện các dấu hiệu bào mòn sụn khớp, đặc xương dưới sụn gai xương, hẹp khe khớp, nặng hơn là hình ảnh dính khớp.Chụp CT: Thường được chỉ định trong những trường hợp đau cột sống nghi viêm tủy xương...Chụp MRI: Cho phép đánh giá các bệnh lý tại khớp như viêm khớp, phần mềm quanh khớp...Xạ hình xương: Đánh giá toàn bộ hệ thống xương, phát hiện sớm bệnh lý viêm khớp, các bệnh lý ác tính tại xương ung thư xương nguyên phát và ung thư di căn xương... 2. Phương pháp điều trị bệnh viêm khớp Điều trị bệnh viêm khớp kết hợp điều trị nội khoa, vật lý trị liệu và thay đổi lối sống:2.1 Điều trị nội khoa. Các thuốc được dùng trong điều trị bệnh viêm khớp bao gồm:Thuốc giảm đau: Sử dụng thuốc giảm đau theo bậc của tổ chức y tế thế giới. Giảm đau bằng sử dụng paracetamol.Thuốc chống viêm không steroid(NSAID): Tác dụng giảm đau, giảm viêm khớp.Thuốc được sử dụng như: Meloxicam, ibuprofen, diclofenac...Các thuốc có tác dụng chống thoái hóa tác dụng chậm như: Glucosamin..Thuốc ức chế miễn dịch: Dùng trong trường hợp bệnh lý tự miễn như viêm khớp dạng thấp. Bệnh nhân có thể được sử dụng một số thuốc giảm đau theo chỉ dẫn của bác sĩ 2.2 Vật lý trị liệu. Tập vận động khớp: Hạn chế tình trạng cứng khớp, dính khớp. Tập vận động khớp theo tầm vận động của khớp. Chú ý khi có viêm cấp thì không nên vận động nhiều, qua đợt viêm cấp có thẻ tập vận động.Siêu âm trị liệu: Có tác dụng giảm viêm.Nhiệt trị liệu: Dùng nhiệt lạnh trong đợt viêm cấp, khi đỡ viêm dụng nhiệt nóng để tăng nuôi dưỡng khớp.2.3 Thay đổi lối sống. Duy trì cân nặng hợp lý, thường xuyên tập thể dục.Giữ ấm cơ thể khi thay đổi thời tiết, hạn chế tiếp xúc với những nơi ẩm thấp.Không hút thuốc lá, hạn chế stress, thư giãn cơ thể và ngủ đủ giấc giúp hạn chế tình trạng viêm khớp.Hạn chế ăn chất béo no, tăng cường ăn ngũ cốc và các loại rau xanh và các chất chứa nhiều canxi, vitamin D. 3. Phát hiện viêm khớp sớm bằng xạ hình xương Xạ hình xương là phương pháp hiện đại giúp chẩn đoán sớm các bệnh lý xương khớp, trong đó có bệnh viêm khớp.Nhất là phương pháp này rất có giá trị trong chẩn đoán ung thư xương nguyên phát, ung thư di căn xương, các tổn thương nhỏ bị bỏ qua ở các phương pháp chẩn đoán khác hay các bệnh lý viêm xương tủy. Xạ hình xương có thể phát hiện các bệnh lý tại hệ thống xương khớp sớm hơn so với các phương tiện chẩn đoán khác, thậm chí khi người bệnh chưa biểu hiện triệu chứng. Giúp chẩn đoán sớm bệnh lý xương khớp, bệnh lý viêm xương khớp, ung thư xương nguyên phát, ung thư di căn xương, các bệnh u xương lành tính, một số bệnh chuyển hóa trong xương, viêm xương tủy...Xạ hình xương là phương pháp an toàn, ít ảnh hưởng đến sức khỏe. Không gây ra tai biến trong và sau khi chụp.Giúp đánh giá chức năng toàn bộ hệ thống xương, mà không phương pháp nào khác có thể thay thế được.Bệnh viêm khớp được phát hiện sớm bằng phương pháp xạ hình xương. Ngoài phát hiện sớm viêm khớp thì xạ hình xương giúp đánh giá chức năng hệ thống xương khớp. Phát hiện sớm bệnh lý ác tính tại xương.
vinmec
940
Cách chữa đau nhức xương cụt được áp dụng phổ biến Cách chữa đau nhức xương cụt tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của tình trạng. Bài viết sau sẽ giới thiệu tới bạn đọc một số phương pháp được áp dụng phổ biến trong điều trị đau xương cụt. Cách chữa đau nhức xương cụt tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của tình trạng. Cách chữa đau xương cụt Thuốc – Thuốc giảm đau kháng viêm (NSAID) Nếu cơn đau nhức xương cụt chỉ ở mức độ nhẹ hoặc trung bình, điều trị bằng thuốc giảm đau giúp làm giảm các triệu chứng. Một loại thuốc giảm đau mà người bệnh có thể được chỉ định sử dụng để chữa đau nhức xương cụt là thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Bên cạnh tác dụng giảm đau, thuốc còn giúp giảm viêm ở vùng xung quanh xương cụt. NSAID có hiệu quả cao nhất khi dùng thường xuyên hơn là chỉ dùng khi triệu chứng gây đau đớn. Một số người không thể dùng được NSAID  vì bị dị ứng hoặc có nguy cơ cao bị loét dạ dày. Trong trường hợp này bác sĩ có thể chỉ định sử dụng  paracetamol thay thế. Nếu cơn đau nhức xương cụt chỉ ở mức độ nhẹ hoặc trung bình, điều trị bằng thuốc giảm đau giúp làm giảm các triệu chứng. – Các loại thuốc giảm đau khác Nếu bị đau nhức xương cụt nghiêm trọng hoặc kéo dài, một loại thuốc giảm đau mạnh là tramadol có thể được dùng để điều trị. Tuy nhiên thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như táo bón, đau đầu và chóng mặt. Tramadol thường chỉ được sử dụng trong thời gian ngắn vì nó có thể gây nghiện. Nếu phải sử dụng lâu dài, liều dùng sẽ phải được giảm dần trước khi ngừng hẳn. Tiêm Tiêm là cũng là một cách chữa đau nhức xương cụt khá phổ biến nếu thuốc giảm đau không hiệu quả. Bác sĩ có thể tiêm thuốc vào lưng dưới của người bệnh để  giảm đau. Các loại thuốc tiêm dược sử dụng có thể là: – Tiêm Corticosteroid Corticosteroid làm giảm viêm (sưng) và đau. Đôi khi, corticoid được kết hợp với gây tê cục bộ giúp nâng cao hiệu quả điều trị. Tiêm Corticosteroid làm giảm các triệu chứng của đau nhức xương cụt, mặc dù hiệu ứng chỉ có thể kéo dài trong vài tuần. Tiêm corticosteroid  quá nhiều còn có thể gây tổn hại xương cụt, vì vậy bạn chỉ có thể áp dụng phương pháp điều trị này một lần hoặc hai lần/năm. Bác sĩ có thể tiêm thuốc vào lưng dưới của người bệnh để giảm đau. – Ức chế các cụm dây thần kinh Các cụm dây thần kinh bên cạnh xương cụt truyền tín hiệu đau. Tiêm thuốc tê tại chỗ ức chế các cụm dây thần kinh này giúp ngăn chặn chúng truyền tín hiệu đau. Cách chữa trị này có thể có tác dụng vĩnh viễn ở một số người. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp khác, cơn đau sẽ trở lại trong vài tuần hoặc vài tháng nhưng với mức độ ít nghiêm trọng hơn. Khác với tiêm Corticosteroid, phương pháp này được đánh giá là an toàn, do đó có thể áp dụn nhiều lần, lặp đi lặp lại mà không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe. – Tiêm các khớp cùng chậu Khớp cùng chậu gồm hai khớp nối giữa đoạn thấp nhất của cột sống là khối xương cùng cụt và phần sau của xương chậu. Nếu viêm hoặc chấn thương ở 2 khớp cùng chậu là nguyên nhân gây đau nhức xương cụt, người bệnh có thể dược điều trị bằng cách tiêm trực tiếp Corticosteroid và thuốc gây tê cục bộ vào hai khớp này. Phẫu thuật Phẫu thuật là cách chữa đau nhức xương cụt không phổ biến và chỉ được áp dụng khi các phương pháp điều trị nêu trên đều thất bại. Người bệnh sẽ được phẫu thuật loại bỏ một phần hoặc hoàn toàn xương cụt, tùy theo tình trạng cụ thể. Các cơ bắp, gân và dây chằng gắn vào xương cụt được gắn lại vào các bộ phận khác của xương chậu để tiếp tục duy trì chức năng. Phẫu thuật là cách chữa đau nhức xương cụt không phổ biến và chỉ được áp dụng khi các phương pháp điều trị khác đã thất bại. Biến chứng thường gặp nhất của phẫu thuật cắt bỏ xương cụt là nhiễm trùng hậu phẫu. Tình trạng này diễn ra khá phổ biến do xương cụt nằm cạnh trực tràng và hậu môn, làm cho nó dễ dàng bị lây nhiễm vi khuẩn từ khu vực này. Nhiễm trùng ở mức độ nhẹ có thể điều trị bằng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên, nhiễm trùng nghiêm trọng hơn có thể cần phải phẫu thuật bổ sung để loại bỏ hoặc sửa chữa các mô bị ảnh hưởng.
thucuc
839
Công dụng thuốc Anigrine Anigrine thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid. Thuốc được sử dụng để điều trị các chứng đau cấp tính. Hãy cùng tìm hiểu về công dụng, liều dùng của thuốc Anigrine thông qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Anigrine là thuốc gì? Thuốc Anigrine được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, có thành phần chính là Nefopam hydrochloride hàm lượng 20mg/ 2ml và các tá dược khác vừa đủ 1 ống.Nefopam là thuốc giảm đau không gây nghiện, tác động lên hệ thần kinh trung ương. Cho đến nay cơ chế tác dụng của thuốc vẫn chưa được biết biết rõ.Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng kích thích thần kinh giao cảm và kháng thụ thể muscarinic.Thuốc sử dụng hiệu quả trong các cơn đau cấp tính và mạn tính mức độ trung bình.Sau khi tiêm bắp, nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc đạt sau 1 giờ, thời gian bán thải khoảng 4 giờ. Thuốc chuyển hóa và đào thải chủ yếu qua nước tiểu. 2. Thuốc Anigrine có tác dụng gì? Thuốc Anigrine được sử dụng để điều trị các chứng đau cấp tính, nhất là đau sau phẫu thuật.Không sử dụng Anigrine trong các trường hợp sau: Mẫn cảm với Nefopam hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Co giật hoặc có tiền sử bị co giật.Đang sử dụng các thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO).Nguy cơ mắc bệnh glocom góc đóng.Bí tiểu.Trẻ dưới 15 tuổi. 3. Cách sử dụng và liều dùng của thuốc Anigrine Liều dùng phụ thuộc vào mức độ đau và phản ứng của từng bệnh nhân. Đường dùng thuốc: Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm.Tiêm bắp sâu: 20mg/ lần, mỗi 6 giờ/ lần, tổng liều không vượt quá 120mg/ ngày.Tiêm tĩnh mạch chậm: 20mg/ lần, mỗi 4 giờ/ lần, tổng liều không vượt quá 120mg/ ngày.Nên để bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa khi tiêm và nằm tại chỗ 15 - 20 phút sau tiêm. 4. Tác dụng phụ của thuốc Anigrine Khi sử dụng thuốc Anigrine có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Khô miệng, buồn nôn, nôn.Tăng tiết mồ hôi, chóng mặt, nhức đầu, nhìn mờ, ngủ gà, dễ bị kích thích, ảo giác.Đánh trống ngực, tim đập nhanh.Động kinh.Bí tiểu.Phản ứng quá mẫn: Sốc phản vệ, phát ban. 5. Tương tác với thuốc Anigrine Khi sử dụng đồng thời Anigrine có thể tương tác với một số thuốc sau:Không dùng cùng với các thuốc IMAO.Thận trọng khi kết hợp với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng.Khi phối hợp với các thuốc kháng thụ thể muscarinic hay kích thích thần kinh giao cảm có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn của những thuốc này.Dùng đồng thời với các thuốc có tác dụng an thần (dẫn xuất morphin, thuốc an thần, barbiturat, benzodiazepin, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm, kháng histamin H1) có thể làm tăng tác dụng an thần và giảm sự tỉnh táo.Dùng chung với các chất chứa cồn có thể làm tăng tác dụng an thần. 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Anigrine Khi sử dụng thuốc Anigrine, cần lưu ý trong các trường hợp sau:Không nên dùng Nefopam trong các trường hợp đau mạn tính.Không khuyến cáo chỉ định cho người cao tuổi do Nefopam có tác dụng kháng acetylcholin.Do thuốc có tác dụng phụ gây tăng nhịp tim nên thận trọng với người bệnh có tiền sử bệnh lý tim mạch. .Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người suy gan, suy thận do có nguy cơ gây tích lũy thuốc, làm tăng các tác dụng phụ.Đối với bệnh nhân lệ thuộc opioid, khi sử dụng Nefopam có thể gây hội chứng cai nghiện.Chưa có dữ liệu nghiên cứu về việc sử dụng Nefopam trong thời kỳ mang thai hay cho con bú, do đó không nên dùng Nefopam cho các đối tượng này.Khi sử dụng Nefopam có thể gây buồn ngủ, do đó nên thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.Ngoài những thông tin trên nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Anigrine, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
vinmec
711
Nội soi dạ dày bao nhiêu tiền? Nội soi dạ dày là phương pháp thăm khám trực tiếp dạ dày phổ biến. Nội soi dạ dày bao nhiêu tiền là quan tâm của nhiều bạn đọc. Giá dịch vụ tại các bệnh viện thường chênh lệch nhau không lớn. Trong đó nội soi dạ dày gây mê , nội soi dạ dày qua đường mũi có giá tiền cao hơn nội soi thông thường . Cụ thể giá và mức chênh mời bạn tham khảo bài đọc. Nội soi dạ dày bao nhiêu tiền? Nội soi dạ dày dùng một ống nội soi mềm có kích thước rất nhỏ, đưa qua mũi hoặc miệng xuống dạ dày để quan sát toàn bộ những tổn thương, bất thường ở toàn bộ khu vực dạ dày. Lưu ý: chi phí dịch vụ nội soi có thể thay đổi theo điều chỉnh giá khám của Bộ Y tế. Nên chọn phương pháp nội soi dạ dày nào? Khi nào cần nội soi dạ dày? Nội soi dạ dày khi có biểu hiện ợ chua, ợ nóng Nội soi dạ dày được thực hiện khi có bất kì triệu chứng nào liên quan đến chức năng dạ dày như: đau bụng (đặc biệt là đau bụng trên, đầy bụng, chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu, ợ nóng, ợ chua…). Ngoài ra, nội soi dạ dày còn được chỉ định trong theo dõi các bệnh lý dạ dày. Đặc biệt, nội soi dạ dày kết hợp sinh thiết còn có giá trị trong khám tầm soát ung thư dạ dày nhằm phát hiện bệnh sớm và các khối polyp dạ dày – yếu tố có thể biến đổi thành ung thư. Nội soi dạ dày có cần nhịn ăn không – Lưu ý trước khi nội soi dạ dày Ăn gì trước khi nội soi dạ dày :Trước khi nội soi dạ dày 2-3 ngày bạn nên hạn chế ăn đồ cứng, khó tiêu, không năn ăn đồ ăn nhiều chất xơ. Nên ăn những thức ăn mềm, không ăn quá nhiều rau xanh, không uống nước có mầu xanh, đỏ, vàng… Trước khi nội soi có được ăn gì không? Bạn chỉ nên ăn nhẹ vào buổi tối, cháo , súp… nếu có ý định nội soi vào sáng hôm sau. Trước khi được làm sạch ruột trong vòng 2 tiếng đồ hồ tốt nhất bạn không nên ăn, uống gì thêm.Nếu nội soi vào buổi chiều chỉ nên ăn nhẹ trước đó 6 tiếng đồ hồ. Sau khi nội soi dạ dày nên ăn gì? Sau khoảng thời gian nhịn ăn và được làm sạch ruột, khi thủ thuật nội soi kết thúc cũng là lúc người được tiến hành nội soi cảm thấy đói và muốn được ăn ngay. Tuy nhiên, nên để khoảng thời gian 30 phút – 1 tiếng sau mới nên ăn cháo, súp mềm, đồ ăn được hầm mềm. Những ngày tiếp theo bệnh nhân cũng không nên ăn những thức ăn cứng, khó tiêu.
thucuc
506
Công dụng thuốc Ulsotac Ulsotac thuộc danh mục thuốc đường tiêu hóa, dạng bào chế viên nén bao tan trong ruột. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Ulsotac sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Chỉ định của thuốc Ulsotac Thuốc Ulsotac có chứa thành phần chính là Pantoprazole (dưới dạng pantoprazole sodium sesquihydrate) hàm lượng 40mg, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên.Dược lực học:Hoạt chất Pantoprazol trong Ulsotac là thuốc ức chế bơm proton, ức chế giai đoạn cuối trong quá trình tạo thành acid ở dạ dày bằng liên kết đồng hóa trị với hệ men (H+, K+)-ATPase tại bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày.Cơ chế này dẫn đến ức chế cả 2 cơ chế tiết acid dạ dày thông thường và do các tác nhân kích thích. Sự gắn kết với hệ men (H+, K+)-ATPase sẽ làm tác dụng kháng tiết acid kéo dài hơn 24 giờ cho tất cả các liều đã được thử nghiệm.Dược động học:Nồng độ đỉnh của pantoprazol trong huyết tương sẽ đạt được khoảng 2-2,5 giờ sau khi uống. Khoảng 98% pantoprazol gắn kết với protein huyết tương.Thuốc Ulsotac được chuyển hóa rộng rãi ở gan, chủ yếu qua cytochrom P450 isoenzym CYP2C19, thành desmethylpantoprazol. 1 lượng nhỏ cũng được chuyển hóa bởi CYP3A4, CYP2D6 và CYP2C9.Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu (khoảng 80%) qua nước tiểu, phần còn lại được thải trừ qua mật.Thời gian bán thải sau cùng khoảng 1 giờ, kéo dài hơn ở bệnh nhân suy gan, khoảng 3-6 giờ ở bệnh nhân xơ gan.Thuốc Ulsotac được chỉ định để điều trị các bệnh lý sau:Trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).Phòng ngừa loét do thuốc kháng viêm không steroid.Loét đường tiêu hóa.Tình trạng tăng tiết bệnh lý (Hội chứng Zollinger-Ellison). 2. Chống chỉ định của thuốc Ulsotac Chống chỉ định dùng thuốc Ulsotac trong trường hợp:Người bệnh quá mẫn với Pantoprazol, các dẫn xuất benzimidazol khác (như Esomeprazol, Omeprazol, Lansoprazol và Rabeprazol) hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Ulsotac Liều lượng:Điều trị hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD):Liều Ulsotac khuyến cáo: Uống 20 - 40mg/ lần/ ngày, trong 4 tuần, có thể kéo dài đến 8 tuần.Liều Ulsotac duy trì: Uống 20-40 mg mỗi ngày.Trường bệnh hợp tái phát: Uống 20mg/ ngày.Điều trị loét đường tiêu hóa:Liều Ulsotac khuyến cáo: Uống 40mg/ lần/ ngày. Thời gian điều trị là từ 2-4 tuần đối với bệnh loét tá tràng và 4-8 tuần đối với bệnh loét dạ dày lành tính.Phòng ngừa loét do thuốc kháng viêm không steroid:Liều Ulsotac khuyến cáo: Uống 20mg/ ngày.Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison:Liều Ulsotac khởi đầu: Uống 80mg/ ngày. Người bệnh có thể dùng liều lên đến 240mg/ ngày. Nếu dùng trên 80mg/ ngày thì nên chia làm 2 lần.Đối với bệnh nhân suy gan và suy thận thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để có liều dùng phù hợp.Lưu ý: Liều dùng Ulsotac trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Ulsotac cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Ulsotac phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách sử dụng: Thuốc Ulsotac dùng bằng đường uống. Người bệnh nên nuốt trọn vẹn viên thuốc Ulsotac. Nhai, bẻ hoặc nghiền nát thuốc Ulsotac có thể làm gia tăng tác dụng phụ khi sử dụng. 4. Tương tác thuốc Ulsotac Mặc dù Pantoprazole chuyển hóa rộng rãi ở gan, chủ yếu qua cytochrom P-450 (CYP) isoenzym 2C19, chuyển hóa ít hơn qua isoenzym CYP3A4, CYP2D6 và CYP2C9, nhưng thử nghiệm lâm sàng cho thấy không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng quan trọng giữa Ulsotac với các thuốc khác chuyển hóa qua cùng isoenzym.Thuốc Ulsotac có độ hấp thu phụ thuộc p. H của dạ dày: Về mặt lý thuyết, khả năng tương tác dược động học khi dùng đồng thời pantoprazol với các thuốc có độ hấp thu phụ thuộc p. H của dạ dày (như ampicillin ester, muối sắt, ketoconazol) sẽ làm tăng hoặc giảm độ hấp thu của Ulsotac khi tăng p. H của dạ dày.Ulsotac có khả năng tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin khi dùng đồng thời warfarin với các thuốc ức chế bơm proton, kể cả pantoprazol. Nguy cơ về chảy máu bất thường và tử vong. Do đó, cần theo dõi sự tăng chỉ số INR khi Ulsotac được dùng đồng thời với Warfarin.Ngoài ra, Ulsotac có thể làm chậm hấp thu và giảm sinh khả dụng của các thuốc ức chế bơm proton (như lansoprazol và omeprazol). Nếu phải kết hợp thì nên uống thuốc ức chế bơm proton ít nhất 30 phút trước khi dùng Ulsotac.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Ulsotac thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Ulsotac phù hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Ulsotac Nhìn chung, Ulsotac dung nạp tốt ngay cả khi điều trị ngắn hạn và dài hạn. Tuy nhiên, nếu sử dụng Ulsotac thì người bệnh cũng có thể gặp phải 1 số tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Đau đầu, mệt mỏi, ban da, đau cơ, mày đay và đau khớp.Ít gặp: Choáng váng, suy nhược, chóng mặt, ngứa và tăng enzym gan.Hiếm gặp: Tình trạng khó chịu, toát mồ hôi, phù ngoại biên, phản vệ, ban dát sần, rụng tóc, bệnh não ở người suy gan, mụn trứng cá, viêm gan, vàng da, giảm natri máu, viêm miệng, rối loạn tiêu hóa, tăng triglycerid, viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, phù mạch, ợ hơi, nhìn mờ, mất ngủ, ức chế, tình trạng kích động, chứng sợ ánh sáng, ngủ gà, ù tai, đái máu, viêm thận kẽ, ảo giác, liệt dương, nhầm lẫn, run, tăng bạch cầu ưa acid, dị cảm, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và mất bạch cầu hạt.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Ulsotac và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Ulsotac Người bệnh có thể bị tăng nhẹ và thoáng qua ALT (SGPT) huyết thanh khi điều trị với Ulsotac đường uống.Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Ulsotac ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.Sử dụng Ulsotac liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, xương sống và cổ tay. Tình trạng này chủ yếu xảy ra ở người già hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác.Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương phải được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện hành và cần bổ sung đầy đủ vitamin D và calci trong quá trình điều trị với thuốc Ulsotac.Ulsotac có thể làm tăng nguy cơ gãy xương từ 10 - 40%.Nên lưu ý đo nồng độ magnesi trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ trong khi điều trị cho những bệnh nhân cần điều trị với Ulsotac lâu dài hoặc phải dùng đồng thời Ulsotac với Digoxin hay những thuốc gây hạ magnesi huyết.Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát Ulsotac trên phụ nữ mang thai. Do vậy, phụ nữ đang trong thai kỳ không nên dùng Ulsotac.Thuốc Ulsotac được phân bố trong sữa mẹ. Do vậy cần ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc Ulsotac do các nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ bú mẹ.Cần loại trừ khả năng loét đường tiêu hóa ác tính trước khi dùng thuốc Ulsotac vì hoạt chất pantoprazol có thể che lấp triệu chứng do đó làm muộn chẩn đoán.Thuốc Ulsotac có thể gây tác dụng phụ như choáng váng và rối loạn thị giác. Nếu xảy ra các tác dụng phụ này, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Ulsotac có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Ulsotac, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Ulsotac điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,443
Khám bảo hiểm y tế trái tuyến và những câu hỏi thường gặp Khám bảo hiểm y tế trái tuyến là gì, người bệnh đi khám bảo hiểm y tế trái tuyến có được thanh toán không? Mức hỗ trợ là bao nhiêu,... 1. Thông tin chung về khám bảo hiểm y tế trái tuyến Theo quy định của pháp luật (Điều 11 Thông tư 40/2015/TT-BYT), chỉ khi người tham gia bảo hiểm y tế khám chữa bệnh đúng tuyến thì mới được hưởng mức hỗ trợ theo đúng mức hưởng trên thẻ. - Bệnh nhân tham gia bảo hiểm y tế cần được cấp cứu. Người tham gia bảo hiểm y tế nếu không thuộc một trong số các trường hợp như đã nêu trên thì được xem là khám bảo hiểm y tế trái tuyến. 2. Khám bảo hiểm y tế trái tuyến được chi trả bao nhiêu? Bệnh nhân khám - chữa bệnh không đúng tuyến vẫn được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi trả theo mức hưởng quy định. Tuy nhiên, tùy vào các đối tượng khác nhau, mức hỗ trợ sẽ sự khác nhau, cụ thể như sau: - Mức chi trả chi phí khám chữa bệnh đối với các trường hợp nội trú: Người tham gia bảo hiểm y tế nằm viện theo bảo hiểm y tế trái tuyến sẽ được quỹ bảo hiểm y tế chi trả: 40% * mức hưởng tương ứng khi khám đúng tuyến * chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến trung ương trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng. 60% * mức hưởng tương ứng khi khám đúng tuyến * chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến tỉnh trước 31/12/2019 và 100% áp dụng cho các chi phí từ việc điều trị nội trú trong khoảng thời gian bắt đầu từ ngày 01/01/2021 trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng. 100% * mức hưởng tương ứng khi khám đúng tuyến * chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến huyện. - Mức chi trả chi phí khám chữa bệnh với các trường hợp ngoại trú: 100% * mức hưởng tương ứng khi khám đúng tuyến * chi phí khám, chữa bệnh tại các bệnh viện hoặc phòng khám đa khoa tuyến huyện. - Mức chi trả chi phí khám chữa bệnh trái tuyến như đúng tuyến: Các đối tượng được hưởng mức bảo hiểm y tế trái tuyến như đúng tuyến nếu là người dân tộc thiểu số, có chứng nhận hộ nghèo,… Hoặc người tham gia bảo hiểm y tế đang cư trú sinh sống tại xã đảo, huyện đảo xa xôi. - Mức chi trả chi phí khám chữa bệnh khi cấp cứu, chuyển tuyến:
medlatec
455
Công dụng thuốc Pastetra Cao huyết áp là căn bệnh thầm lặng nhưng vô cùng nguy hiểm, hiện nay ở Việt Nam có hơn 13 triệu người mắc phải, tương đương với cứ 5 người trưởng thành thì có 1 người cao huyết áp. Thuốc Pastetra với thành phần chính Atorvastatin và Ezetimibe có thể hỗ trợ điều trị tăng huyết áp. 1. Khi nào nên dùng thuốc Pastetra? Thuốc Pastetra có 2 thành phần chính là Astorvastatin (Atorvastatin calcium trihydrat) 20mg và Ezetimibe 10mg. Trong đó:Atorvastatin thuộc nhóm giảm men HMG-Co. A, có tác dụng ức chế quá trình tạo tiết cholesterol ở gan bằng HMG-Co. A reductase. Ezetimibe cũng có tác dụng tương tự làm giảm lượng cholesterol cơ thể hấp thụ từ ăn uống, thích hợp trong chế độ ăn kiêng cho người cholesterol cao di truyền, tăng lipid máu kết hợp hoặc tăng stiterol máu đồng tử. Vì lượng cholesterol trong cơ thể có liên quan trực tiếp đến huyết áp, thuốc Pastetra được chỉ định trong việc điều trị cao huyết áp tiền đái tháo đường.2. Cách dùng và liều lượng thuốc Pastetra. Tùy vào cơ thể và tình hình bệnh của mỗi người mà liều dùng khác nhau. Thông thường, liều khởi đầu là 5mg Atorvastatin mỗi 24 giờ. Liều lượng có thể điều chỉnh đến 10mg Atorvastatin mỗi 24 giờ, nếu không có hiệu quả bác sĩ có thể tăng liều. Khi phối hợp với thuốc lợi tiểu Thiazid, giữ nguyên 5mg Atorvastatin mỗi 24 giờ không điều chỉnh liều. Liều tối đa các chuyên viên y tế khuyến khích là 80mg/ ngày Atorvastatin. 3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Pastetra Chống chỉ định thuốc với bệnh nhân mẫn cảm với Astorvastatin, Ezetimibe hay Dihydropyridin.Người bệnh suy tim chưa được điều trị, giảm chứng năng gan và hẹp động mạch chủ được khuyến cáo không nên dùng Pastetra. Phụ nữ có thai hay đang cho con bú khi dùng dung nạp Astorvastatin có thể ức chế cơn co tử cung và nguy cơ thiếu oxy cho thai nhi vì huyết áp hạ thấp. Khi phối hợp Astorvastatin với thuốc gây mê có khả năng làm huyết áp giảm mạnh. Phối hợp với Lithi có thể gây buồn nôn, tiêu chảy. Thận trọng khi dùng chung với thuốc liên kết cao Protein, vì Astorvastatin cũng liên kết protein nên nồng độ có thể thay đổi. Các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Pastetra bao gồm: Phù cổ chân, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, suy nhược, và có cảm giác nóng trong người. Ngoài ra những tác dụng phụ khác có thể đi kèm bao gồm chuột rút, đau bụng và khó thở. Ở một số trường hợp hiếm gặp khi sử dụng quá liều Pastetra có thể dẫn đến hạ huyết áp, đau ngực, tim đập nhanh, ngoại ban, đau cơ và rối loạn giấc ngủ. Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pastetra, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Pastetra là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
548
Lưu ý khi dùng thuốc Cefotiam 0,5g Cefotiam 0,5g có thành phần chính là Cefotiam thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm và virus. Thuốc được sử dụng để điều trị bệnh nhiễm trùng máu, viêm phế quản, nhiễm trùng phổi. 1. Cefotiam 0,5g có tác dụng gì? Bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc điều trị trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn máu;Viêm túi mật;Viêm thận, viêm bọng đái, viêm đường tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt;Viêm màng não, viêm tai giữa;Viêm amidan, viêm phổi, viêm phế quản, người bệnh nhiễm khuẩn phổi;Viêm cột sống, viêm khớp khớp nhiễm khuẩn;Vết thương trước phẫu thuật, nhiễm khuẩn vết bỏng, áp xe dưới da, nhọt độc dưới da do nhiễm khuẩn, sinh mủ, đinh nhọt;Nhiễm khuẩn màng bụng, nhiễm khuẩn bên trong tử cung, viêm khung chậu, viêm dây chằng, viêm phúc mạc, viêm thận bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.Không sử dụng thuốc cho các trường hợp sau:Người có tiền sử phản ứng sốc với thành phần Cefotiam.Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm Beta lactam. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Cefotiam 0,5g Cách dùng thuốc Cefotiam 0,5g:Tiêm truyền: Dùng ngay sau khi pha chế hoà tan với thuốc tiêm Bifotirin trong nước cất pha tiêm, dung dịch dung dịch glucose 5% và dung dịch natri clorid đẳng trương. Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan liều 0,25 – 2g vào dung dịch tiêm truyền như glucose, acid amin, điện giải và thời gian tiêm truyền kéo dài từ 30 phút đến 1 giờ, khi hòa tan không cần dùng nước cất pha tiêm.Liều lượng sử dụng được điều chỉnh theo độ tuổi và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Liều tham khảo như sau:Người lớn:Sử dụng để tiêm tĩnh mạch với mức liều lượng từ 0,5 - 2g/ ngày, ngày chia làm 2-4 lần;Đối với người bệnh sử dụng để điều trị nhiễm trùng máu có thể lên đến 4g/ ngày;Với bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều lượng thuốc phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin. Cụ thể như:Độ thanh thải creatinin >=16,6ml/ phút có thể dùng chế độ liều như những bệnh nhân có chức năng thận bình thường.Độ thanh thải creatinin <16,6ml/ phút, cần phải giảm liều xuống còn 75% so với liều dùng cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường với khoảng cách liều là cách mỗi 6 hoặc 8 giờ.Với trẻ em:Sử dụng để tiêm tĩnh mạch với mức liều lượng từ 40 – 80mg/ kg thể trọng/ ngày chia làm 3 - 4 lần;Liều điều trị nhiễm trùng nặng hoặc kéo dài như nhiễm trùng máu, viêm màng não có thể tăng đến 160mg/ kg/ ngày. 3. Tác dụng phụ thuốc Cefotiam 0,5g Một số tác dụng phụ cần lưu ý khi sử dụng thuốc như:Phản ứng sốc có thể xảy ra và nếu có biển hiện này người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc ngay;Mẫn cảm với thành phần của thuốc gây ra phản ứng như phát ban, nổi mề đay, đỏ da, ngứa hoặc sốt. Nghiêm trọng hơn có bị nhiễm độc hoại tử da và gặp hội chứng Steven – Johnson, tuy nhiên trường hợp này ít gặp hơn;Máu: Giảm tiểu cầu, tăng tế bào ưa Eozin, gây thiếu máu, giảm bạch cầu hạt;Thận: Nên có kế hoạch kiểm tra định kỳ về chức năng thận vì thuốc Cefotiam 0,5g làm cho bệnh thận trở nặng hơn;Dạ dày ruột: Đau bụng và tiêu chảy, ăn không ngon miệng, buồn nôn/ nôn. Một số trường hợp ít gặp dẫn đến viêm kết mạc ruột nghiêm trọng như viêm ruột kết màng giả, biểu hiện rõ trong phân có máu nếu gặp tình trạng này cần ngưng sử dụng thuốc;Thiếu vitamin: Người bệnh có thể bị thiếu vitamin K nguyên nhân dẫn đến hiện tượng máu không đông và có xu hướng chảy máu hoặc thiếu vitamin nhóm B nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm lưỡi, chán ăn hoặc viêm dây thần kinh, tuy nhiên phản ứng phụ này cũng ít khi xảy ra;Hô hấp: Phản ứng hiếm gặp là hội chứng PIE với biểu hiện sốt, ho, khó thở, kết quả chụp X-quang bất thường hoặc có tế bào ưa eozin xảy ra. Nếu xảy ra bất kỳ triệu chứng nào như trên phải ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức và có cách điều trị thích hợp như cho sử dụng các hormon tuyến thượng thận;Một số phản ứng phụ khác như: Viêm miệng hoặc nấm candida, đau đầu, hoa mắt. 4. Các lưu ý khi dùng thuốc Cefotiam 0,5g Không sử dụng thuốc đối với người bệnh nhân có tiền sử quá mẫn Cefotiam hoặc bất cứ kháng sinh nào của thuộc nhóm Cefalosporine và Penicillins;Không dùng hoặc cẩn trọng dùng thuốc với người bệnh bị suy thận nặng;Cẩn trọng với người bệnh bị hoặc người thân bệnh nhân có cơ địa dị ứng như hen suyễn, phế quản, phát ban hoặc mề đay;Cẩn trọng dùng thuốc với bệnh nhân gặp vấn đề về suy dinh dưỡng hoặc trong tình trạng suy nhược cơ thể. Bởi họ có thể gặp phản ứng phụ bị thiếu hụt vitamin K hoặc vitamin B;Người bệnh cần kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận, huyết học trong suốt thời gian điều trị;Với phụ nữ mang thai chỉ thực sự dùng khi cần thiết, cân nhắc giữa lợi ích và tác hại mà thuốc mang lại vì chưa có nghiên cứu lâm sàng chứng minh nó thực sự an toàn cho bà bầu;Khi sử dụng kết hợp với thuốc kháng sinh họ Cephalosporin, lợi tiểu Furosemid có thể gây độc trên thận.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Cefotiam 0,5g. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Cefotiam 0,5g theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
998
Công dụng thuốc Cefdirka Thuốc Cefdirka có thành phần chính là Cefdinir hàm lượng 250 mg, thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3. Cefdirka được sử dụng phổ biến trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn mức độ nhẹ và vừa phải như nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn da... Tìm hiểu các thông tin cơ bản của thuốc Cefdirka sẽ mang lại cho bệnh nhân và người thân hiệu quả điều trị tốt nhất. 1. Thuốc Cefdirka là thuốc gì? Thuốc Cefdirka được bào chế dưới dạng bột pha uống, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Cefdinir hàm lượng 125 mg.Tá dược: Glucose khan, Đường kính, Acid citric khan, Silicon dioxid keo, Natri citrate khan, bột mùi dâu, vừa đủ 1 gói bột pha.Cefdinir là một kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3. Cefdinir tác dụng thông qua việc ức chế tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn. Hoạt chất Cefdinir bền với một số men Beta lactamase từ vi khuẩn tiết ra. Vì thế, Cefdinir nhạy cảm với nhiều chủng khuẩn kháng Penicilin và một vài Cephalosporin khác.Phổ kháng khuẩn của Cefdinir:Vi khuẩn Gram dương: chỉ những chủng Staphylococcus aureus nhạy cảm với Methicillin, chủng Streptococcus pneumoniae nhạy cảm với Penicillin và Streptococcus pyogenes.Vi khuẩn Gram âm: Haemophilus influenza, Haemophilus parainfluenzae và Moraxella catarrhalis.Cefdinir không tác dụng trên Pseudomonas, Enterobacter spp., Staphylococcus kháng Methicillin và các vi khuẩn yếm khí. 2. Thuốc Cefdirka có tác dụng gì? Thuốc Cefdirka được chỉ định điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn mức độ nhẹ và vừa gặp trong:Nhiễm khuẩn hô hấp trên như viêm xoang cấp tính, viêm tai giữa, viêm xoang...Nhiễm khuẩn hô hấp dưới như viêm phổi cộng đồng, đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn, viêm thanh quản, viêm khí quản.Nhiễm khuẩn da và mô mềm như viêm nang lông, nhọt, chốc lở, chín mé, viêm quanh móng, áp xe dưới da.Chống chỉ định của thuốc Cefdirka trong những trường hợp sau đây:Người bệnh bị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Cefdirka.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc kháng sinh khác có chứa Cefdinir.Tiền sử dị ứng với các loại kháng sinh khác thuộc nhóm Beta Lactam nói chung và nhóm Cephalosporin nói riêng. 3. Liều dùng Cefdirka và cách sử dụng: 3.1. Cách sử dụng. Pha 1 gói thuốc Cefdirka với 5 ml nước đun sôi để nguội, sau đó lắc mạnh liên tục đến khi tạo thành một hỗn dịch với hàm lượng 250 mg Cefdinir/5ml. Bảo quản thuốc Cefdirka đã pha trong ngăn mát tủ lạnh và sử dụng trong vòng 7 ngày, trước khi sử dụng nên lắc kỹ hỗn dịch. Thuốc Cefdirka có thể được uống mà không phụ thuộc vào bữa ăn.3.2. Liều dùng. Người lớn và thanh thiếu niên. Viêm phổi cộng đồng: Uống 300 mg/lần x 2 lần/ngày trong vòng 10 ngày.Đợt cấp viêm phế quản mạn: Uống 300 mg/lần x 2 lần/ngày trong vòng 5 - 10 ngày. Hoặc uống 600 mg/lần x 1 lần/ngày trong 10 ngày.Viêm xoang cấp: Uống 300 mg/lần x 2 lần/ngày trong vòng 5 - 10 ngày. Hoặc uống 600 mg/lần x 1 lần/ngày trong 10 ngày.Viêm Amidan, viêm họng: Uống 300 mg/lần x 2 lần/ngày trong vòng 5 - 10 ngày. Hoặc uống 600 mg/lần x 1 lần/ngày trong 10 ngày.Viêm da và mô da không biến chứng: Uống 300 mg/lần x 2 lần/ngày trong vòng 10 ngày.Trẻ em. Viêm tai giữa cấp: Uống 7 mg/kg/lần x 2 lần/ngày trong 5 – 10 ngày hoặc uống 14 mg/kg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.Viêm xoang cấp: Uống 7 mg/kg/lần x 2 lần/ngày trong 5 – 10 ngày hoặc uống 14 mg/kg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.Viêm Amidan, viêm họng: Uống 7 mg/kg/lần x 2 lần/ngày trong 5 – 10 ngày hoặc uống 14 mg/kg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.Viêm da và mô da không biến chứng: Uống 7 mg/kg/lần x 2 lần/ngày trong 10 ngày.Liều tối đa ở trẻ em là 600 mg/ngày.Trẻ em < 6 tháng tuổi: Không khuyến cáo sử dụng Cefdirka vì mức độ an toàn chưa được xác định.Bệnh nhân suy thận: Độ thanh thải Creatinin < 30 ml/phút. Người lớn (khuyến cáo): Tối đa 300 mg/lần trong ngày.Trẻ em (khuyến cáo): Uống 7 mg/kg trong ngày, tối đa 300 mg trong ngày.Bệnh nhân chạy thận nhân tạo:Liều khuyến cáo: Uống 7 mg/kg trong ngày (300 mg/ngày) 4. Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Cefdirka Điều trị bằng thuốc Cefdirka với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Các rối loạn tiêu hoá như đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn. Những dấu hiệu khác như nổi mẩn, viêm âm đạo, đau đầu...Ít gặp: Các rối loạn tiêu hoá như biếng ăn, đau bụng, rối loạn dạ dày, táo bón. Các dấu hiệu khác như chóng mặt, mơ màng, viêm miệng, khô miệng, nhiễm nấm, nặng ngực, thiếu Vitamin B, Vitamin K, tăng men gan, giảm bạch cầu ...Rất hiếm gặp: Viêm ruột, viêm phổi kẽ, phản ứng quá mẫn như phù mạch, mẩn đỏ, mày đay, ngứa, nổi ban ... Nặng có thể dẫn đến sốc phản vệ.Bệnh nhân nên ngừng sử dụng thuốc Cefdirka khi xuất hiện các triệu chứng trên hoặc bất kỳ các triệu chứng bất thường khác. Bệnh nhân và người nhà nên báo cáo với bác sĩ về việc sử dụng Cefdirka hoặc đến ngay bệnh viện gần nhất để được xử lý kịp thời. 5. Lưu ý sử dụng thuốc Cefdirka ở các đối tượng Thận trọng khi dùng thuốc Cefdirka ở bệnh nhân thể trạng suy kiệt, dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, bệnh nhân lớn tuổi hoặc suy giảm chức năng gan, thận nặng, bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng.Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân có yếu tố di truyền về dung nạp Fructose, thiếu Sucrase Isomaltase hoặc kém hấp thu Glucose – Galactose.Phụ nữ có thai: Theo phân loại của Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) hoạt chất Cefdinir trong thuốc Cefdirka thuộc nhóm B, nhóm thuốc ít bằng chứng về nguy cơ có hại cho thai khi dùng ở phụ nữ có thai. Vì thế, có thể sử dụng thuốc Cefdirka trong thai kỳ khi lợi ích mang lại lớn hơn những rủi ro liên quan đến điều trị.Phụ nữ đang cho con bú: Hiện nay có một vài bằng chứng chỉ ra rằng hoạt chất Cefdinir có trong Cefdirka có bài tiết qua sữa mẹ, nhưng ở nồng độ thấp. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng Cefdirka trên đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có thể gặp dấu hiệu đau đầu, chóng mặt... sau khi sử dụng thuốc Cefdirka. 6. Tương tác thuốc Cefdirka Thuốc Probenecid làm ức chế bài tiết hoạt chất Cefdinir có trong thuốc Cefdirka qua thận.Các thuốc ảnh hưởng tới việc hấp thu thuốc Cefdirka gồm: Thuốc trung hòa acid dịch vị chứa nhôm hoặc magnesi hay các chế phẩm dược có chứa sắt. Nên sử dụng các thuốc này trước hoặc sau 2 giờ từ thời điểm sử dụng Cefdirka.Sử dụng thuốc Cefdirka có thể làm phản ứng dương tính giả khi thử Ceton niệu nếu dùng Nitroprussid, kết quả dương tính giả khi thử Glucose niệu hay phản ứng dương tính giả trong phương pháp test Coomb.Trên đây là những thông tin khái quát về thành phần, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng và những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Cefdirka. Để đạt được hiệu quả điều trị cao khi sử dụng Cefdirka, bệnh nhân và người thân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng có trong hộp thuốc, đồng thời tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ điều trị.
vinmec
1,312
Chăm sóc người bị bệnh viêm xoang cấp Viêm xoang cấp là tình trạng viêm các xoang cạnh mũi trong một khoảng thời gian ngắn với các triệu chứng rầm rộ như: sốt nhẹ, chảy mũi, nghẹt mũi, đau nhức vùng đầu mặt,... khiến người bệnh vô cùng mệt mỏi. 1. Bệnh viêm xoang cấp là gì? Viêm xoang cấp là tình trạng viêm của các xoang cạnh mũi.Bệnh kéo dài không quá 8 tuần.Nếu không được chữa trị kịp thời, viêm xoang có thể tái đi tái lại nhiều lần và dẫn đến viêm xoang mãn tính. 2. Nguyên nhân nào gây ra bệnh viêm xoang cấp? Bất thường về giải phẫu: Vẹo lệch vách ngăn, bóng khí cuốn giữa, quá phát mỏm móc, bóng sàng, VA quá phát, các khối u vùng vòm mũi họng...Siêu vi, vi trùng, vi nấm.Viêm xoang do răng.Bệnh toàn thân: suy giảm miễn dịch, bệnh xơ nang... 3. Những biểu hiện chính của bệnh viêm xoang cấp như thế nào? Chảy mũi, ngạt mũi và sốt nhẹ là những biểu hiện đặc trưng của viêm xoang cấp Sốt nhẹ, mệt mỏi.Đau nhức vùng mặt tương ứng với các vùng xoang như vùng trán, quanh hốc mắt, hố nanh..Chảy mũi: lúc đầu dịch nhầy sau đặc dần, màu vàng hoặc xanh.Nghẹt mũi: một hoặc cả hai bên.Ngửi mùi kém, có thể mất ngửi.Ù tai.Đặc biệt lưu ý viêm xoang cấp ở trẻ em các triệu chứng không rõ ràng, tiến triển nhanh và nguy hiểm, có thể gây ra các biến chứng biểu hiện ở mắt như: sưng nề mi mắt.... 4. Chăm sóc khi bị bệnh như thế nào? Tuyệt đối tuân thủ nguyên tắc điều trị:Dùng thuốc theo đơn: đúng liều lượng, đúng thời gian, không nên tự ý thay đổi thuốc, dừng thuốc.Tái khám đúng hẹn.Rửa mũi theo hướng dẫn. Rửa mũi ít nhất 2-3 lần / ngày.Sử dụng nước muối sinh lý ấm hoặc dung dịch vệ sinh mũi theo khuyến cáo của nhà sản xuất.Nếu ngạt mũi nhiều, sử dụng thuốc co mạch trước khi rửa mũi.Vệ sinh sạch sẽ và để khô dụng cụ rửa mũi.Vệ sinh họng miệng hàng ngày.Giữ ấm cơ thể.Sử dụng máy làm ẩm không khí.Vệ sinh tay thường xuyên.Tăng cường dinh dưỡng, uống nhiều nước ép trái cây để bổ sung Vitamin tăng sức đề kháng.Chế độ nghỉ ngơi hợp lý: Hạn chế lao động nặng, các môn thể dục gắng sức trong thời gian bị bệnh.Tránh hút thuốc và tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, khói bụi... Rửa mũi theo hướng dẫn hằng ngày 5. Bệnh viêm xoang cấp nếu không được điều trị sẽ để lại những biến chứng gì? Viêm tai giữa cấp, mạn tính.Biến chứng hô hấp: viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản mạn tính.Mắt: viêm tấy, áp xe ổ mắt, viêm thị thần kinh hậu nhãn cầu...Nội sọ: viêm màng não, áp xe não, viêm tĩnh mạch xoang hang.Ngoài ra còn một số biến chứng khác như gây suy nhược thần kinh, trầm cảm... 6. Phòng bệnh viêm xoang cấp như thế nào? Điều trị tốt các viêm nhiễm ở mũi họng như viêm mũi, viêm VA, Amidan,...Vệ sinh răng miệng, điều trị các bệnh lý do răng...Tránh các yếu tố kích thích như thuốc lá, khói, bụi... nên đeo khẩu trang khi ra đường.Vệ sinh mũi họng hằng ngày.Giữ ấm cơ thể khi trời lạnh.Tránh stress. 7. Khám lại ngay với bác sỹ khi nào? Khi các triệu chứng tăng lên hoặc có bất kỳ các biểu hiện bất thường:Sưng nề vùng mặt, mi mắt.Nhức đầu và nhức vùng mặt không giảm.Ù tai nhiều, đau tai.Mất ngửi.Sốt cao liên tục.Nhìn mờ, nhìn đôi... Nhận biết triệu chứng đau đầu do viêm xoang và cách chữa trị Phương pháp điều trị và phòng ngừa viêm xoang
vinmec
622
Máy chụp cộng hưởng từ 1.5 tesla dùng để làm gì, có tốt không? Sự ra đời của máy chụp cộng hưởng từ 1.5 Tesla được xem là một bước đột phá trong công nghệ y học, giúp việc chẩn đoán hình ảnh trở nên nhanh chóng và chính xác hơn nhiều. Vậy việc chụp MRI bằng loại máy này có tác dụng như thế nào, chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Chụp cộng hưởng từ là làm gì? Năm 1946 Felix Block và Edward Purcell phát hiện ra nguyên lý cộng hưởng từ hạt nhân. Bắt đầu từ 1950, cộng hưởng từ nhanh chóng được áp dụng rộng rãi và đến 1980, chiếc máy cộng hưởng từ đầu tiên được đưa vào hoạt động tạo ảnh ở cơ thể người. Đến 1987 thì máy được dùng để chẩn đoán bệnh lý tim mạch với kỹ thuật cardiac và sang 1993 thì nó phục vụ cho việc chẩn đoán các bệnh lý não thần kinh. Tính đến nay, cộng hưởng từ đã được sử dụng phổ biến trong giới y khoa thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Chụp cộng hưởng từ (còn gọi là chụp MRI) là kỹ thuật tạo hình cắt lớp hiện đại dùng sóng radio và từ trường. Nhờ có nguyên lý hấp thụ, phóng thích, thu nhận và xử lý mà máy sẽ chuyển đổi thành những hình ảnh có thể thấy được. So với nhiều phương pháp khác thì cộng hưởng từ có độ tương phản cao và cho hình ảnh chi tiết nên được giới chuyên môn đánh giá rất cao. 2. Ứng dụng và ưu điểm của chụp cộng hưởng từ 1.5 Tesla 2.1. Sự ra đời của máy chụp cộng hưởng từ 1.5 Tesla Theo thời gian và sự phát triển không ngừng của công nghệ y khoa, các máy chụp cộng hưởng từ ngày càng được cải tiến. Từ chiếc máy MRI đầu tiên đưa vào sử dụng cuối thập niên 70 là 0.2 Tesla đến nay đã lần lượt được nâng cấp thành 1.0 Tesla, 1.5 Tesla, 3.0 Tesla và 7.0 Tesla hiện đang trong giai đoạn thử nghiệm. Máy chụp cộng hưởng từ 1.5 Tesla cho hình ảnh chi tiết hơn, rõ nét hơn, thời gian chụp nhanh hơn. Sự ra đời của loại máy này được xem là bước tiến mang tính đột phá trong khâu chẩn đoán bằng hình ảnh. Máy sử dụng nam châm siêu dẫn có từ lực cao 1.5 Tesla nên có khả năng thực hiện hầu như không giới hạn các kỹ thuật của công nghệ hình ảnh tiên tiến, đem lại kết quả thăm khám cơ thể một cách toàn diện gồm: hệ thần kinh, bệnh lý vùng bụng, chấn thương, tim mạch, cơ xương khớp, ung bướu... 2.2. Ứng dụng của máy chụp cộng hưởng từ 1.5 Tesla Thứ nhất, máy chụp cộng hưởng từ 1.5 Tesla là độ phân giải tương đối cao nên cho phép thu hình 2D và 3D trên mọi ứng dụng khảo sát hình ảnh đa khoa thông thường. Mặt khác, máy còn có thể chụp cộng hưởng từ toàn thân cho chất lượng hình ảnh tốt, thuận lợi cho chẩn đoán bệnh lý cột sống, sọ não, cơ xương khớp, phần mềm, ung thư, đánh giá hình thái và chức năng sống còn của cơ tim... Thứ hai, máy MRI 1.5 Tesla đáp ứng nhu cầu khám và điều trị của bệnh nhân đồng thời là thiết bị hữu dụng hỗ trợ bác sĩ phát huy năng lực chuyên môn ở nhiều bệnh lý phức tạp. Kết quả chụp từ máy chính là căn cứ để điều trị đúng hướng, ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Thứ ba, cộng hưởng từ bằng máy 1.5 Tesla có thể chẩn đoán trước sinh, giúp khảo sát dị tật và bất thường hệ thần kinh thai nhi từ đó có phương án can thiệp kịp thời. Chính điều này khiến cho trẻ được chào đời khỏe mạnh, mẹ tiết kiệm được chi phí điều trị lâu dài. 2.3. Chụp cộng hưởng từ 1.5 Tesla và những thế mạnh nổi trội So với các thế hệ máy trước đó cũng như so với việc chụp CT hay chụp Xquang thì máy chụp cộng hưởng từ 1.5 Tesla sở hữu những thế mạnh vượt trội hơn hẳn: - Không dùng tia xạ nên người bệnh không phải lo lắng về những tác dụng phụ của tia xạ; - Máy không có tác dụng sinh học nên an toàn với cơ thể; - Thu được hình ảnh đa mặt phẳng; - Mô mềm có độ phân giải cao; - Không dùng kĩ thuật xâm lấn; - Ghi nhận cực hiếm tác dụng phụ cả trong và sau chụp; - Phim chụp rõ nét nên có thể chẩn đoán chính xác cả những ca bệnh khó; - Người bệnh không phải sốt ruột chờ đợi vì mỗi lần chụp chỉ khoảng 5 – 10 phút; - Bệnh nhân không phải khó chịu vì tiếng ồn do máy phát ra đã giảm đến 97% so với nhiều máy khác; - Không cần nhịn thở khi chụp khung chậu hay chụp bụng nên người bệnh có được cảm giác thoải mái, không áp lực; - Không cần tiêm thuốc cản quang khi chụp mạch nên tiết kiệm chi phí cho người bệnh; - Phát hiện sớm và đánh giá đúng tình trạng khối u; - Dễ dàng phát hiện tổn thương dù là nhỏ nhất ở các mô mềm như gan, thận, tim, phổi hay các cơ quan nhỏ như thần kinh, mạch máu... thông qua chụp và tạo ảnh 3D với khoảng cách điểm ảnh 1mm; - Đánh giá tốt tình trạng tưới máu não, chấn thương thể thao.
medlatec
950
Chức năng của tiểu cầu và 4 tình trạng cần cảnh giác Tiểu cầu là một loại tế bào máu bên trong cơ thể con người. Đây là loại tế bào máu nhỏ nhất với đời sống ngắn chỉ trong khoảng từ 7 đến 10 ngày, nhưng lại là một thành phần quan trọng trong cấu tạo máu. 1. Chức năng của tiểu cầu Trong cơ thể chúng ta, tiểu cầu cùng với bạch cầu và hồng cầu là 3 loại tế bào máu cơ bản. Loại tế bào máu này được sinh ra từ tủy xương, kích thước của nó rất nhỏ với đường kính xấp xỉ khoảng 2μm (dao động từ 1.2 - 2.3 μm), đường kính lớn nhất có thể lên đến 3μm. Đồng thời, số lượng bình thường vào khoảng từ 150.000 - 450.000/ml. Về chức năng của tiểu cầu, loại tế bào máu này đóng một vai trò quan trọng trong sự đông máu và cầm máu, giúp ngăn ngừa cơ thể bị mất máu quá mức. Theo đó, trong trường hợp thành mạch bị tổn thương dẫn đến chảy máu, tiểu cầu sẽ ngưng tập tại vị trí tổn thương và che kín miệng vết thương giúp máu ngừng chảy. Quá trình đó được diễn ra qua 3 giai đoạn cụ thể như sau: - Kết dính: Tiểu cầu sẽ kết dính với lớp collagen lộ ra khi thành mạch bị tổn thương. - Tiểu cầu được hoạt hóa: Sẽ có sự thay đổi trong hình dạng của các tiểu cầu, chúng phình to ra kèm theo giải phóng nhiều chất, có một lượng lớn là ADP, thromboxane A2. - Sau đó, các tiểu cầu kết tập với nhau tạo nên những nút chặn ở chỗ bị tổn thương làm ngừng chảy máu. Nó chỉ có thể được thực hiện với các tổn thương nhỏ; còn với trường hợp thương tổn lớn hơn thì cần có sự hình thành cục máu đông. Bên cạnh chức năng cầm máu, làm đông máu, loại tế bào máu này còn có tác dụng trong việc khiến thành mạch dẻo dai, mềm mại hơn. 2. Sự bất thường của tiểu cầu gây ra điều gì? Với các chức năng của tiểu cầu đã được nêu ra, có thể thấy rằng sự bất thường của tế bào máu này có những tác động và gây ra các tình trạng liên quan đến sức khỏe con người. Cụ thể, có thể gồm có những tình trạng bên dưới đây, đó là: 2.1. Giảm tiểu cầu Giảm tiểu cầu là tình trạng mà trong đó tủy xương tạo ra quá ít các tế bào máu này hoặc số lượng của chúng bị phá hủy nhiều. Khi số lượng tiểu cầu bị giảm đi, quá trình đông máu của cơ thể khó diễn ra một cách bình thường, làm chảy máu khó cầm, có thể làm xuất hiện hiện tượng xuất huyết như các nốt chấm, bầm tím trên da. Ngoài ra, cũng có khả năng gây ra hiện tượng chảy máu ở mũi, ở khớp, thậm chí là chảy máu ở não. Giảm tiểu cầu có thể xuất phát từ các nguyên do ví dụ như cơ thể bị nhiễm virus, nhiễm trùng, một số bệnh lý, uống một số loại thuốc làm phá hủy tiểu cầu, hoặc có thể là do di truyền,... 2.2. Tăng tiểu cầu tiên phát Đây là một bệnh lý huyết học hiếm gặp và không rõ nguyên nhân. Triệu chứng của bệnh lý này thường là làm xuất hiện tình trạng tắc mạch ở bất cứ vị trí nào, có cả biểu hiện xuất huyết ở một số trường hợp, gây chảy máu chân răng, chảy máu cam,... 2.3. Tăng tiểu cầu thứ phát Tình trạng này hay gặp hơn so với tăng tiểu cầu tiên phát. Các nguyên nhân làm tăng tiểu cầu thứ phát có thể là bởi nhiễm trùng hoặc viêm ở đâu đó. Do thiếu máu, mắc bệnh ung thư, cơ thể bị phản ứng khi dùng thuốc,... Số lượng tiểu cầu sẽ dần trở về bình thường khi đã xác định và giải quyết được nguyên nhân gây bệnh. 2.4. Rối loạn chức năng tiểu cầu Đây là một hiện tượng có liên quan đến chất lượng tiểu cầu. Lúc này, loại tế bào máu này có số lượng bình thường, nhưng chúng lại hoạt động không giống như bình thường. Điều đó có thể làm xuất hiện những chấm huyết trên cơ thể như ở da, mũi, họng,... hoặc xảy ra hiện tượng khó cầm máu sau khi thực hiện phẫu thuật. Theo các bác sĩ, xảy ra tình trạng này là do sự khiếm khuyết của tiểu cầu hoặc do người bệnh sử dụng một số loại thuốc dẫn đến như thuốc aspirin. Trước các tình trạng sức khỏe liên quan đến tiểu cầu có thể xảy ra khi tế bào máu này có sự bất thường, chúng ta nên tránh làm các hoạt động có thể gây thương tích cho cơ thể, luôn duy trì thực hiện một lối sống lành mạnh cho bản thân, tập thể dục thường xuyên, đảm bảo một chế độ ăn uống khoa học và cân đối các chất dinh dưỡng, không hút thuốc lá hay sử dụng uống rượu, bia,… Như vậy, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về chức năng của tiểu cầu cũng như một số tình trạng sức khỏe có thể gặp phải khi tiểu cầu có sự bất thường. Tiểu cầu đóng một vai trò quan trọng trong máu, nên chúng ta cần có nhận thức và không được chủ quan trước các tình trạng sức khỏe liên quan đã được kể đến. Trong trường hợp cơ thể bạn xuất hiện các triệu chứng như dễ bị bầm tím, vết thương chảy máu khó hoặc không cầm được, hay bị chảy máu mũi thường xuyên, nên đến bệnh viện, gặp bác sĩ chuyên khoa sớm để được thăm khám và thực hiện điều trị hiệu quả.
medlatec
985
3 phương pháp điều trị thông liên nhĩ Thông liên nhĩ là một dị tật tim bẩm sinh, chiếm 15 - 20% tổng số ca bệnh tim bẩm sinh được ghi nhận. Bệnh gây ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ. Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm, điều trị đúng cách, trẻ sẽ có thể phát triển bình thường. 1. Thông liên thất là gì? Thông liên nhĩ là tồn tại lỗ thủng bất thường ở vách ngăn giữa 2 tâm nhĩ. Lỗ thủng này làm cho máu ở 2 tâm nhĩ trộn lẫn và làm rối loạn dòng chảy của máu trong tim, hậu quả làm tăng lưu lượng máu lên phổi, gây tăng áp phổi, suy tim... 2. Các biểu hiện bệnh lý Đa số triệu chứng thường xuất hiện muộn, người bệnh thường đến khám vì khó thở khi gắng sức, hay do biểu hiện của viêm phế quản phổi nhiều lần. Một số ít trường hợp với lỗ thông lớn, trẻ sẽ có dấu hiệu sớm khoảng từ 6 đến 12 tháng.Các biểu hiện thường gặp của bệnh ở giai đoạn muộn như: rối loạn nhịp tim (rung nhĩ hay cuồng nhĩ), tăng áp động mạch phổi nặng và suy tim sung huyết. 3. Các phương pháp chữa bệnh thông liên nhĩ Điều trị nội khoa được áp dụng cho các bệnh nhân chưa có chỉ định mổ hoặc quá giai đoạn chỉ định mổ Các phương pháp điều trị hiện nay: Nội khoa, ngoại khoa và thông tim can thiệp3.1. Điều trị nội khoa. Bệnh nhân thông liên nhĩ chưa ảnh hưởng huyết động cần theo dõi định kỳ.Điều trị nội khoa cho có các biến chứng tăng áp phổi, rối loạn nhịp, suy tim ... giúp ổn định bệnh trước phẫu thuật hay là Phương pháp hỗ trợ cho những bệnh nhân quá chỉ định can thiệp hay phẫu thuật.3.2. Điều trị ngoại khoaĐây là phương pháp mổ hở để vá lỗ thông liên nhĩ dưới sự trợ giúp của máy tim phổi nhân tạo.Chỉ định phẫu thuật ở những bệnh nhân có lỗ thông lớn, có ảnh hưởng tới huyết động (thất phải giãn, tăng áp lực động mạch phổi ...).3.3. Bít lỗ thông liên nhĩ bằng dụng cụ qua da. Là phương pháp điều trị xâm lấn tối thiểu. Dụng cụ đóng lỗ thông được đưa qua các ống thông vào tim để vá lỗ thông.3.3.1 Chỉ định:Luồng thông lớn gây ảnh hưởng huyết động. Thông liên nhĩ kiểu lỗ thứ phát và kích thước lỗ thông không quá lớn (≤ 34mm, đo trên siêu âm tim).Có gờ xung quanh lỗ thông đủ rộng (gờ van nhĩ thất, gờ tĩnh mạch phổi phải, gờ động mạch chủ, gờ tĩnh mạch trên và dưới): ≥ 5 mm.3.3.2. Chống chỉ định. Những trường hợp bị thông liên nhĩ lỗ tiên phát, lỗ xoang tĩnh mạch. Thông liên nhĩ kết hợp với các bất thường tim bẩm sinh khác cần phẫu thuật sửa chữa toàn bộ. Người bệnh bị rối loạn đông máu nặng. Bệnh nhân mắc bệnh lý nội khoa, ngoại khoa nặng chưa thể thông tim can thiệp. Tăng áp lực động mạch phổi cố định.3.3.3. Ưu điểm của phương pháp bít lỗ thông liên nhĩ bằng dụng cụ qua da.Phương pháp mang tính thẩm mỹ cao hơn so với phương pháp mổ hở với đường mổ dọc giữa xương ức kinh điển. Giảm sang chấn, ít đau, ít chảy máu. Bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo trong quá trình thực hiện, và quá trình hồi phục sức khỏe , nằm viện được giảm xuống đáng kể. Tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ được giảm thiểu. 4. Một số chú ý đặc biệt Lý tưởng, nên mổ khi trẻ đó đủ lớn, lúc 3 - 4 tuổi 4.1. Vấn đề tuổi. Thông liên nhĩ thường ít gây ảnh hưởng sớm, và đặc biệt với các lỗ thủng nhỏ có thể tự đóng, do vậy không cần can thiệp sớm nếu trẻ không có rối loạn huyết động: dãn buồng tim, suy tim, tăng áp động mạch (ĐM) phổi.... Lý tưởng, nên can thiệp khi trẻ đủ lớn, lúc 4 - 5 tuổi và không nên để quá muộn, vì ít nhiều sẽ làm ảnh hưởng các cấu trúc, chức năng tim.Ở người lớn, nếu phát hiện ra bệnh, vẫn nên đóng lỗ thông liên nhĩ khi áp lực và sức cản ĐM phổi chưa quá cao.4.2. Đường mổĐóng thông liên nhĩ qua da, với Phương pháp xâm lấn tối thiểu, bệnh nhân hầu như không có vết sẹo sau can thiệp. Phẫu thuật tim hở với kỹ thuật mỗ ít xâm lấn: đường mỗ nhỏ, nằm theo đường bên dưới lớp lằn vú bên phải, đảm bảo tính thẩm mỹ cho bệnh nhân, nhất là bệnh nhân nữ
vinmec
801
Điều gì xảy ra với cơ thể khi ngồi vắt chéo chân Rất nhiều người có thói quen bắt chéo chân khi ngồi. Nhiều người còn cho rằng đó là dáng ngồi thể hiện sự lịch sự, sang trọng. Nhưng theo các chuyên gia, việc ngồi bắt chéo chân quá lâu hoặc khiến nó trở thành thói quen trong thời gian dài lại thực sự tiềm ẩn nhiều tác hại không tốt cho sức khỏe. Điều gì xảy ra với cơ thể khi ngồi vắt chéo chân? Hệ thống cơ xương khớp trên cơ thể người có cấu tạo đối xứng, đặc biệt là ở khung chậu và đôi chân. Khi thực hiện hành động vắt chéo chân này lên chân kia, chúng ta đã vô tình phá vỡ sự cân xứng này của cơ thể, do đó đương nhiên sẽ có những sự xáo trộn, đặc biệt là về hệ cơ xương khớp.Vậy những sự xáo trộn đó là gì?1.1 Khung xương chậu bị lệch. Dễ nhận thấy nhất khi ngồi vắt chéo chân là khung xương chậu sẽ bị lệch, một bên cao, và một bên thấp. Điều này kéo theo việc cột sống cũng bị lệch theo. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng nếu ngồi ở tư thế vắt chéo chân quá 3 tiếng ngày, bạn sẽ dễ bị tình trạng từ cổ, vai tới cột sống lưng và xương chậu cùng nghiêng sang một bên, đầu bị đẩy về phía trước nhiều hơn và hình thành nên dáng đi khom lưng, mất cân đối. Đồng thời, các khối cơ lưng hông phải căng mình lên để kéo lại trục cân bằng dẫn tới tình trạng đau âm ỉ vùng lưng dưới ở những người có thói quen ngồi này.1.2 Làm tăng tình trạng trầm trọng của bệnh suy giãn tĩnh mạch. Khi vắt chéo chân, tức là chân này đè lên chân kia, các mạch máu tại vị trí tiếp xúc sẽ bị chèn ép lại, không còn diện tích để cho máu lưu thông, do đó dễ dẫn đến tình trạng tắc nghẽn hoặc tăng áp lực đẩy máu đến tim. Bình thường những van nhỏ trong mạch máu giúp ngăn cản máu bị chảy sai hướng, nhưng nếu các van này bị yếu đi, máu có thể tụ lại, tạo nên các tĩnh mạch lớn được gọi là bệnh suy giãn tĩnh mạch. Ngồi vắt chéo chân khiến triệu chứng của những người đã bị bệnh lý này càng thêm trầm trọng.Suy giãn tĩnh mạch không chỉ gây mất thẩm mỹ vì tạo ra các vết chằng chịt ở bề mặt da vùng đùi, cẳng chân mà còn làm ảnh hưởng đến quá trình lưu thông máu của toàn bộ cơ thể.1.3 Tăng nguy cơ thoái hóa khớp. Có vẻ không liên quan nhưng thực tế, khi vắt chéo 2 chân, lưu lượng máu không chỉ xuống hai chân mà đến các khớp ở chi dưới cũng bị giảm hẳn, gây cản trở quá trình tạo dịch nhầy ở khớp, khiến khớp bị khô. Tình trạng này dễ gặp nhất ở các vùng khớp gối, khớp cổ chân, xương chậu và vùng thắt lưng. Đồng thời, vắt chéo chân cũng làm cho khớp gối bị đè ép sai tư thế một cách cố định trong thời gian dài, vừa làm tăng áp lực lên sụn khớp lại gây căng giãn hệ thống dây chằng. Do đó, đây là một tư thế không tốt với những người thoái hóa khớp gối.Một khi đã hình thành thói quen thì việc thay đổi trong chốc nhát không phải là dễ, tuy nhiên với rất nhiều những hệ lụy liên quan đến sức khỏe như đã kể trên, bạn có thể bắt đầu lưu ý đến hành vi vắt chéo chân khi ngồi hàng ngày để có dần tạo ra sự thay đổi tích cực. Ngồi vắt chéo chân tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe 2. Thay đổi cách ngồi để tốt cho sức khỏe Thay vì ngồi vắt chéo chân, bạn có thể để song song 2 chân trên cùng một mặt phẳng để không gây ra áp lực cho vùng xương chậu và cột sống. Chỉ cần chụm 2 đầu gối một cách lịch sự và kín đáo, bạn vẫn có được dáng ngồi vừa thanh lịch vừa thoải mái.Đối với những chị em phụ nữ, nếu bắt buộc phải vắt chéo chân do trang phục, hãy vắt chéo chân ở vị trí mắt cá chân chứ không phải đầu gối.Khi ngồi lâu mà không thể đứng dậy (như trong các cuộc họp kéo dài), bạn có thể hơi nhón gót chân 2 bên lên 1 chút, và xoay nhẹ cẳng chân bằng đầu mũi ngón chân, đồng thời phối hợp với các động tác duỗi nhẹ gối, các động tác có thể lặp lại trong vòng mỗi 2-3 phút. Điều này sẽ giúp các khối cơ bắp chân thư giãn, đồng thời tăng tuần hoàn máu cho vùng cẳng chân.Ngoài ra, việc thay đổi tư thế ngồi hoặc đứng dậy để vận động sau mỗi 45 phút đến 1 tiếng làm việc cũng được các bác sĩ và chuyên gia khuyến khích để tăng tuần hoàn máu đến các chi. Vận động nhẹ nhàng sau khi ngồi lâu cũng giúp mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe.
vinmec
893
Sâu răng đục lỗ và cách điều trị hiệu quả Sâu răng đục lỗ là tình trạng phổ biến mà nhiều người phải đối mặt. Sâu răng gây tổn thương cho mô răng, tạo ra lỗ và có thể gây viêm nhiễm sâu, thậm chí lan rộng đến tủy răng. Nếu không thực hiện điều trị và phục hình cho răng kịp thời, có thể xuất hiện nhiều biến chứng đe dọa sức khỏe răng miệng. 1. Nguyên nhân của sâu răng đục lỗ Sâu răng đục lỗ là giai đoạn khá nghiêm trọng, xuất phát từ sâu răng nhưng không được xử lý kịp thời. Các vi khuẩn gây sâu răng lan tràn và gây mòn răng, tạo ra các lỗ lớn có màu đen trên bề mặt răng. Ban đầu, những lỗ sâu răng này có thể rất nhỏ và gần như không thể thấy bằng mắt thường, dẫn đến sự bất cẩn của người bệnh. Tuy nhiên, nếu người bệnh không duy trì vệ sinh răng miệng đúng cách, răng bị sâu lỗ nhỏ này có thể phát triển nhanh chóng thành những lỗ lớn, tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Sâu răng là tình trạng thường thấy nhưng cần được điều trị sớm Hầu hết các trường hợp bị sâu răng lỗ to thường xuất phát từ răng hàm, bởi vị trí khá sâu bên trong miệng và răng hàm thường phải xử lý thức ăn. Việc dư thừa thức ăn kết hợp với khó khăn trong vệ sinh làm cho vi khuẩn gây sâu răng dễ phát triển. Khi sâu răng tiến triển, nó có thể dẫn đến răng ê buốt khi tiếp xúc với thức ăn nóng hoặc lạnh, gây khó khăn trong việc nhai thức ăn. Răng bị sâu lỗ to là một vấn đề đáng lo ngại. Bởi sâu răng có thể lan rộng đến gần tủy răng, gây ra những cơn đau nhức và ê buốt. Sâu răng này có thể tác động đến các dây thần kinh và mạch máu tập trung trong chân răng. Sâu răng lỗ to cũng có thể kết hợp với việc sâu răng xâm nhập vào kẽ răng, tạo điều kiện cho vi khuẩn gây sâu răng phát triển nhanh chóng. Tất cả những vấn đề này có thể gây mất răng vĩnh viễn nếu không được xử lý kịp thời. 2. Những mức độ của tình trạng sâu răng đục lỗ Tình trạng răng bị sâu lỗ to có thể chia thành 3 mức độ khác nhau dựa vào mức độ tổn thương của men răng, ngà răng và tủy răng bên trong, và từng mức độ sẽ có các triệu chứng riêng, cụ thể như sau: Mức độ 1: Mức độ này thường bắt đầu với răng sâu có lỗ nhỏ, như những đốm xám nhỏ trên bề mặt răng. Đây là biểu hiện ban đầu của tình trạng sâu răng nhẹ nên mọi người thường không để ý. Tuy nhiên, theo thời gian, vi khuẩn sẽ tiếp tục tấn công lớp men răng, gây ra các lỗ sâu to hơn. Mức độ 2: Sâu răng có lỗ thủng là mức độ nặng hơn, khi men răng và ngà răng đã bị hủy hoại. Răng sẽ trở nên nhạy cảm và có thể bị ê buốt khi tiếp xúc với thức ăn nóng hoặc lạnh. Nếu thức ăn kẹt vào lỗ thủng, điều này có thể gây ra khó chịu đặc biệt. Mức độ 3: Nếu sâu răng có lỗ thủng không được điều trị kịp thời, vi khuẩn có thể tiếp tục xâm chiếm mô tủy bên trong răng. Đây là nguyên nhân gây ra các cơn đau nhức mạnh và kéo dài. Tình trạng này còn tiến triển nặng hơn, có thể lan rộng viêm nhiễm hoặc gây chết tủy răng, làm cho răng trở nên yếu và dễ gãy vỡ. Sâu răng càng nặng càng dễ có nhiều biến chứng nguy hiểm 3. Điều trị sâu răng đục lỗ như thế nào? Sâu răng là một tình trạng bệnh lý phổ biến mà biểu hiện rõ nhất là sự xuất hiện của các đốm đen nhỏ trên bề mặt răng. Nó không chỉ gây mất đi sự thẩm mỹ mà còn gây sưng và đau nhức ở vùng răng bị ảnh hưởng. Trong những trường hợp nặng hơn, sâu răng còn có thể gây ra áp xe răng và thậm chí làm cho chân răng bị thủng. Khi răng bị thủng lỗ do sâu răng, các chuyên gia nha khoa thường đề xuất những phương pháp điều trị phổ biến là hàn trám răng, bọc răng sứ hoặc trồng răng phục hình. Quá trình điều trị cụ thể sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định. 3.1. Hàn trám răng Phương pháp hàn trám răng được áp dụng trong trường hợp răng bị sâu lỗ nhỏ và chỉ bị ảnh hưởng ban đầu. Bác sĩ sẽ loại bỏ hoàn toàn phần mô răng bị sâu, sau đó sử dụng chất trám răng đặc biệt để bịt vào các lỗ thủng. Cuối cùng, răng sẽ được đèn halogen chiếu để đông cứng, làm cho răng trở nên chắc khỏe và khôi phục khả năng nhai. 3.2. Bọc răng sứ Phương pháp bọc răng sứ thường được áp dụng trong trường hợp răng bị sâu nặng và không thể trám lỗ bằng cách thông thường. Bác sĩ sẽ sử dụng lớp vỏ sứ có màu sắc và hình dáng tương tự như răng thật để bao quanh phần mài cùi răng và tạo ra một lớp sứ bọc bên ngoài. Điều này giúp ngăn ngừa việc lan tràn của vi khuẩn gây sâu răng, là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng răng thủng lỗ. 3.3. Nhổ và trồng răng phục hình Trong những trường hợp sâu răng nặng nhất, khi viêm nhiễm lan rộng và răng mất chân, không thể phục hồi, bác sĩ có thể quyết định nhổ răng để ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm hơn. Sau đó, để duy trì chức năng ăn nhai và tính thẩm mỹ của hàm răng, bệnh nhân có thể trồng răng phục hình. Đến nha khoa để được tư vấn về cách điều trị răng sâu hợp lý nhất 4. Cách phòng ngừa sâu răng đục lỗ Để đề phòng bệnh sâu răng thủng lỗ, mọi người cần tuân theo các quy tắc sau: – Đánh răng đúng cách hai lần mỗi ngày, tránh chải răng theo hướng ngang, vì cách này có thể gây tổn thương cho men răng và tăng nguy cơ sâu răng. – Tuân thủ chế độ ăn uống khoa học, hạn chế thức ăn và đồ uống quá nóng hoặc lạnh, tránh tiêu thụ thức ăn quá ngọt. Hãy bổ sung thêm thực phẩm giàu chất xơ như rau cải, củ, và quả. – Sử dụng kem đánh răng chứa fluor để tăng cường sức khỏe răng và nướu. – Dùng chỉ nha khoa để làm sạch mảng bám ở giữa các răng và ở phần chân răng. – Súc miệng thường xuyên bằng nước muối hoặc dung dịch súc miệng để tiêu diệt khuẩn. – Hãy đi khám răng định kỳ mỗi 6 tháng để phát hiện và kiểm soát các bệnh lý răng miệng, đặc biệt là tình trạng sâu răng thủng lỗ.
thucuc
1,231
Công dụng thuốc Nifephabaco Thuốc Nifephabaco là nhóm thuốc được chỉ định trong điều trị đau thắt ngực bao gồm, điều trị được cao huyết áp nguyên phát hay thứ phát. Vậy thuốc Nifephabaco là thuốc gì? Thuốc Nifephabaco có tác dụng gì? Cách uống thế nào là đúng? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những công dụng thuốc Nifephabaco và những lưu ý khi dùng thuốc Nifephabaco. 1. Công dụng thuốc Nifephabaco là gì? 1.1. Thuốc Nifephabaco là thuốc gì?Thuốc Nifephabaco 10mg là thuốc tim mạch chứa thành phần Nifedipine và được đóng gói dưới dạng viên nén bao phim.1.2. Thuốc Nifephabaco có tác dụng gì?Với thành phần chính là dược chất Nifedipin, thuốc Nifephabaco có đầy đủ các tác dụng dược lý của hoạt chất này. Nifedipin là nhóm thuốc có tác dụng ức chế kênh calci của nhóm cấu trúc dihydropyridine, tạo ra các thay đổi sau:Tăng kích thước động mạch.Giãn động mạch.Tăng lưu lượng máu đến não và thận, lưu lượng máu ngoại vi.Nhờ đó, Nifedipine ngăn cản sự co mạch, giảm sức cản ngoại vi, hạ huyết áp. Nifephabaco 10mg sẽ chỉ định điều trị trong trường hợp dưới đây:Cơn đau thắt ngực bao gồm: Đau thắt ngực Prinzmetal, đau thắt ngực ổn định hay không ổn định.Ðiều trị cao huyết áp nguyên phát hay thứ phát. 2. Cách sử dụng của Nifephabaco thuốc huyết áp 2.1. Cách dùng thuốc Nifephabaco. Nifephabaco có dạng bào chế là viên nén bao phim, dùng thuốc bằng đường uống.Dùng thuốc trực tiếp cùng với nước lọc hay nước đun sôi để nguội.Khi uống thuốc nuốt nguyên viên, không nên nhai viên thuốc.2.2. Liều dùng của thuốc Nifephabaco. Thiếu máu cơ tim đau thắt ngực: 20mg x 2 lần/ngày, có thể lên 40mg x 2 lần/ngày.Tăng HA: 20 mg x 2 lần/ngày, có thể lên 40mg x 2 lần/ngày.Khoảng cách dùng là 12 giờ, tối thiểu 4 giờ. Nên nuốt với nước, không nhai. Tối đa 120 mg/ngày.Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Nifephabaco 10mg ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.Xử lý khi quên liều:Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1 - 2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.Xử trí khi quá liều:Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Nifephabaco 10mg cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường. Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Nifephabaco 10mg có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị 3. Chống chỉ định của thuốc Nifephabaco Chống chỉ định sử dụng thuốc Nifephabaco cho các đối tượng sau:Dị ứng hoặc mẫn cảm với Nifedipine hay các bất kì thành phần khác của thuốc.Tiền sử dị ứng với thuốc cấu trúc dihydropyridine.Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp trong vòng 8 ngày, choáng do tim và rối loạn tuần hoàn.Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Nifephabaco 4.1. Thận trọng khi dùng thuốc. Phụ nữ có thai & cho con bú.Giảm liều trong: Giảm thể tích tuần hoàn hay giảm HA động mạch thận, tăng áp lực tĩnh mạch cửa & xơ gan.Người lái xe & vận hành máy móc.Người loét dạ dày - tá tràng.Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Nifephabaco 10mg: Người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc... Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày4.2. Lưu ý thời kỳ mang thai. Bà bầu mang thai uống thuốc Nifephabaco 10mg được không? Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.4.3. Lưu ý thời kỳ cho con bú. Cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé 5. Tác dụng phụ của thuốc Nifephabaco Trong quá trình sử dụng thuốc Nifephabaco thì bệnh nhân có thể gặp ra các tác dụng không mong muốn là:Bệnh nhân bị huyết áp, nhức đầu, mệt mỏi, nóng nảy, đỏ mặt, hồi hộp, nhịp nhanh tim nhưng chỉ ở mức độ nhẹ và nhanh chóng mất đi.Bệnh nhân có thể xuất hiện phù nếu điều trị lâu.Liều cao: Rối loạn tiêu hóa, tiểu nhiều, rối loạn thị giác nhẹ, ngứa, run tay, đau cơ,... 6. Cách bảo quản thuốc Nifephabaco Thuốc phải được để ở nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, độ ẩm.Không bảo quản thuốc ở nhiệt độ quá 30 độ C.Để xa tầm với của trẻ em.
vinmec
998
Chỉnh hình răng quặp vào thế nào? Răng quặp vào trong là 1 trong số những sai lệch về hình dạng mà nhiều người mắc phải, đa phần do bẩm sinh hoặc quá trình thay răng vĩnh viễn bị sai sót. Hiện nay, để khắc phục tình trạng này các bạn có thể tham khảo những cách chữa răng quặp bằng cách làm sứ thẩm mỹ hoặc chỉnh hình răng. 1. Răng quặp vào là gì? Răng quặp vào trong hay còn gọi là tình trạng răng cụp, đây là các sai lệch về khớp cắn và hình dạng mà nhiều người gặp phải, tình trạng răng quặp vào trong được ghi nhận là do di truyền hoặc do sự phát triển quá mức của xương hàm trên hoặc xương hàm dưới, làm cho 1 trong h2 hàm có những nhóm răng cửa bị quặp vào trong. Các tình trạng răng quặp được chia ra làm 2 loại:Răng hàm dưới quặp vào trong: Với tình trạng răng hàm dưới quặp vào trong thì răng hàm trên gần như sẽ che phủ răng hàm dưới, tình trạng này gọi là răng hô.Răng hàm trên quặp vào trong: Với tình trạng răng hàm trên quặp vào trong thì khi cắn lại răng cửa hàm dưới sẽ ở vị trí nằm ngoài so với răng cửa hàm trên và trường hợp này gọi là răng móm.Ngoài trường hợp những răng thuộc nhóm răng cửa quặp vào trong thì các răng cối nhỏ, cối lớn hoặc răng nanh cũng có thể quặp vào trong.Tình trạng răng quặp vào trong gây ra vấn đề khó khăn trong phát âm, giao tiếp và cả ăn uống với thẩm mỹ của người bệnh. Ngoài ra, răng quặp cũng gây khó khăn trong việc vệ sinh răng miệng hàng ngày khiến cho người bệnh cảm thấy bất tiện và dễ tăng cơ hội mắc các bệnh về răng miệng. 2. Răng quặp vào có niềng được không? Răng quặp vào có niềng được không là một trong số những câu hỏi phổ biến hiện nay của những người đang gặp phải tình trạng này. Trên thực tế thì các tình trạng răng lệch lạc,răng quặp vào trong hiện nay đều có thể niềng được bằng các kỹ thuật răng hàm mặt hiện đại như niềng răng bằng mắc cài, niềng bằng khay trong suốt invisalign, niềng răng bằng mắc cài mặt lưỡi3. Những phương pháp chữa răng quặp hiện nay. Người bị răng quặp vào trong có thể lựa chọn chữa răng quặp bằng cách sau:3.1 Bọc răng sứ. Bọc răng sứ là 1 trong những cách chữa răng quặp phổ biến hiện nay. Phương pháp này có thể giúp người bệnh cải thiện tình trạng răng đáng kể chỉ trong vòng 2-4 ngày, sau khi hoàn thành việc lắp răng sứ thì quá trình chữa răng quặp của người bệnh cũng hoàn tất.Mặc dù phương pháp này cho kết quả nhanh chóng và cũng chỉnh được hình thể, màu sắc của răng. Tuy nhiên, với những trường hợp răng quặp vào trong nhiều thì các bác sĩ có thể sẽ cân nhắc bọc cả hai hàm để người bệnh có thể cải thiện về mặt khớp cắn và thẩm mỹ. Chưa kể, việc bọc răng sứ thì các bác sĩ có thể sẽ mài nhiều ở thân răng, làm nhỏ thân răng và trong một số trường hợp cũng cần phải chữa răng nội nha mới có thể chỉnh được cùi răng đến vị trí mong muốn để phục hình. 3.2 Chỉnh hình răng quặp vào bằng các phương pháp chỉnh nha. Chỉnh hình răng quặp vào bằng mắc cài:Đây là phương pháp chỉnh hình răng quặp bằng hệ thống dây cung và mắc cài gắn chặt trên răng, giúp nắn chỉnh các răng trên hàm về đúng vị trí lý tưởng và phù hợp khớp cắn sinh lý mỗi người. Đây là phương pháp chữa răng quặp có độ bền và cứng chắc, bên cạnh đó cũng khá tiết kiệm chi phí. Các nha sĩ sẽ thực hiện gắn mắc cài và sử dụng các dây cung phù hợp để sắp xếp lại răng và chỉnh trục chân răng giúp cho những răng bị quặp vào trong sẽ thay đổi trong thời gian ngắn, đây là một trong các phương pháp chữa răng quặp hiệu quả nhưng cũng mất thời gian từ 18-24 tháng hoặc hơn. Sau khi sử dụng phương pháp này xong thì có thể bệnh nhân cũng phải đeo hàm duy trì trong thời gian dài để tránh răng quặp lại vào trong.Chỉnh hình răng quặp bằng khay trong suốt:Chỉnh hình răng quặp bằng khay trong suốt là phương pháp sử dụng các khay niềng răng được cá nhân hóa cho từng người. Tùy với từng tình trạng răng, khay sẽ được in ra để phù hợp với hàm răng của mỗi người. So với chữa răng quặp bằng niềng răng mắc cài thì khay trong suốt đem lại sự dễ chịu hơn, nhưng chi phí thì cao hơn vài lần. Tuy nhiên, đây lại là phương pháp chữa răng quặp trở thành xu thế hiện nay khi người bệnh dễ dàng vệ sinh hơn chỉnh bằng mắc cài và cũng tạo được sự thoải mái hơn.
vinmec
881
Giải đáp: Đẻ mổ dọc hay ngang? Cách chăm sóc vết mổ sau sinh 1.1 Đẻ mổ là gì? Đẻ mổ hay còn gọi là mổ lấy thai, mổ bắt con là quá trình lấy em bé ra ngoài thông qua vết rạch ở vùng bụng và tử cung của mẹ. Những mẹ đã có tiền sử đẻ mổ lần 1 thì vẫn có thể đẻ thường nhưng khả năng phải mổ lấy thai sẽ cao hơn. Do vậy các mẹ cũng nên chú ý thời gian giữa 2 lần mang thai ( cách nhau ít nhất 18 -24 tháng ) để đảm bảo sức khỏe. Đẻ mổ càng nhiều gặp càng nhiều nguy cơ và mức độ nguy hiểm càng cao. 1.2 Khi nào thì đẻ mổ Thông thường, thai phụ sẽ được bác sĩ đẻ thường ( qua ngã âm đạo ), thuận tự nhiên để nhanh hồi phục và mang lại nhiều lợi ích cho cả mẹ và bé. Nhưng đối với một số trường hợp tình trạng sức khỏe và an toàn của hai mẹ con không đáp ứng được yêu cầu thì bác sĩ sẽ chỉ định đẻ mổ. Ví dụ như tình trạng sức khỏe mẹ không tốt, mẹ bị nhiễm các bệnh có thể lây nhiễm cho bé khi sinh qua ngã âm đạo như HIV, viêm gan B,..hay thai nhi bị ngạt, suy thai, sa dây rốn,..cũng phải mổ lấy thai. Đẻ mổ được chỉ định trong những trường hợp mẹ không thể sinh thường Đẻ mổ có thể là chủ động hay chỉ định cấp cứu tùy vào từng trường hợp cụ thể. 2. Ưu nhược điểm của đẻ mổ dọc và đẻ mổ ngang? Nên chọn phương pháp nào? Ở từng trường hợp đẻ mổ chỉ định, bác sĩ sẽ có phán đoán và chọn phương pháp đẻ mổ dọc hay ngang cho thích hợp. Thông thường vết mổ đẻ dao động trong khoảng 12 – 17cm, kích thước này được cho biết là có lợi nhất cho người mẹ. 2.1 Ưu, nhược điểm của đẻ mổ dọc Đẻ mổ dọc là cách mổ kinh điển, truyền thống. Một vết rạch từ chính giữa bụng, chạy dài từ dưới rốn đến vùng xương mu. Ưu điểm: – Thích hợp với đẻ mổ cấp cứu, tối cấp như vỡ tử cung, thai ngoài tử cung mất máu nhiều, thai nằm ở vị trí bất thường. – Thực hiện nhanh chóng cũng như khá đơn giản. – Trong các trường hợp sản phụ gặp vấn đề cần mở rộng vết mổ thì mổ dọc hoàn toàn đáp ứng được mà không bị mất quá nhiều máu. Nhược điểm: – Vết mổ dọc gây đau hơn vết mổ ngang – Nguy cơ sẹo lồi khá cao mất thẩm mỹ – Thời gian lành sẹo khá lâu 2.2 Ưu, nhược điểm của đẻ mổ ngang Theo một số thống kê, hơn 90% các ca đẻ mổ hiện nay sử dụng đẻ mổ ngang. Đây là vết mổ được rạch ngay trên vùng xương mu ( gần trùng với nếp lằn ngang vùng mu ) Ưu điểm: – Kỹ thuật cao hơn so với mổ dọc – Nguy cơ sẹo thấp, thẩm mỹ hơn – Ít chảy máu Nhược điểm: – Thời gian mổ lâu hơn – Không thể mở rộng được vết mổ quá lớn 2.3 Nên chọn đẻ mổ dọc hay đẻ mổ ngang? Ở mỗi phương pháp sẽ phù hợp với từng hoàn cảnh, tình trạng của sản phụ. Trước khi phẫu thuật mổ lấy thai các bác sĩ sẽ cân nhắc và chọn loại nào phù hợp để đảm bảo an toàn sức khỏe của cả mẹ và bé giảm thiểu tối đa biến chứng có thể mắc phải đi đẻ mổ. Bác sĩ sẽ đưa ra phương án đẻ mổ dọc hay đẻ mổ ngang phù hợp dựa trên tình hình thực tế Việc chọn lựa giữa đẻ mổ dọc hay đẻ mổ ngang việc này rất khó có thể xác định. Nhưng với tỉ lệ hơn 90% thì có thể thấy các bác sĩ sẽ lựa chọn mổ ngang cho sản phụ, còn ở một số trường hợp cấp cứu thì mổ dọc sẽ được ưu tiên. 3. Lưu ý những vấn đề liên quan đến chăm sóc vết mổ sau sinh: Đẻ mổ sẽ phải lưu viện lâu hơn đẻ thường ( khoảng 4-5 ngày ), phần lớn các vết mổ được dùng chỉ tự tiêu nên mẹ không cần đi viện rút chỉ. Chăm sóc vết mổ là điểm mà các mẹ đẻ mổ cần cực kì lưu tâm và cẩn thận. Nếu chăm sóc không đúng cách thì vết mổ lâu lành mà còn có thể để lại sẹo, thậm chí nguy hiểm hơn mẹ có nguy cơ nhiễm trùng vết mổ cực cao, gặp nhiều biến chứng. 3.1 Vệ sinh vết mổ – Giữ vết thương khô thoáng. Dùng Betadine hoặc Povidine 10% để vệ sinh sạch sẽ vết mổ – Đảm bảo tay sạch khi chạm vào vết mổ – Khi vết thương đã lành thì sử dụng thuốc bôi ngoài da để giảm sẹo sau sinh 3.2 Dinh dưỡng – Nên tránh những thực phẩm có tính hàn khiến cho vết mổ lâu lành hơn và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. – Mẹ ngoài bổ sung đủ dinh dưỡng để phục hồi sức khỏe và cho con bú thì cũng cần tránh một số loại thực phẩm có nguy cơ gây sẹo như đồ nếp, thịt gà, rau muống, một số loại hải sản,.. 3.3 Vận động – Những ngày đầu sau mổ mẹ nên vận động nhẹ nhàng, theo hướng dẫn của bác sĩ. – Không nên mang vác vật nặng tránh rách vết mổ – Sau 1 tháng khi mổ mới nên hoạt động thể thao nhẹ nhàng như đi bộ. 8 tuần trở đi thì thể dục như bình thường 3.4 Chú ý những bất thường ở vết mổ và thăm khám kịp thời – Vết mổ sưng tấy, xuất hiện dịch và mủ, có mùi hoặc bị chảy máu. – Mẹ xuất hiện tình trạng sốt cao ( >38 độ C ) – Mẹ bị đau bụng, tiểu buốt, rát, âm đạo có mùi, dịch. Các mẹ nên lựa chọn những bệnh viện uy tín có chuyên khoa sản có trình độ cao, chất lượng dịch vụ máy móc hiện đại để làm địa điểm sinh mổ, thăm khám sau sinh. Chiếu tia Plasma sau sinh làm nhanh lành vết mổ, vết khâu cho mẹ – Mẹ được các y bác sĩ đầu ngành Sản khoa dày dặn kinh nghiệm trực tiếp thăm khám và đỡ đẻ, mổ đẻ. Không những vậy, mẹ được theo dõi trước- trong- sau sinh một cách toàn diện về tình trạng sức khỏe, đảm bảo “vượt cạn” thành công, phục hồi sau sinh tốt. – Mẹ được thăm khám theo lộ trình khám thai rõ ràng đúng các mốc quan trọng, có chế độ tự đông nhắc lịch để tránh bỏ quên lịch khám giúp phát hiện sớm được các bất thường nếu có. – Hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại bậc nhất như máy đo Monitor, máy siêu âm 5D, siêu âm màu Doppler,.giúp phát hiện và xử lý kịp lúc các tai biến sản khoa  
thucuc
1,228
Liệu rằng quan hệ hậu môn có hại hay không? Quan hệ tình dục qua đường hậu môn là một xu hướng được nhiều người ưa chuộng hiện nay vì bạn dễ dàng đạt cực khoái và có cảm giác gần gũi. Tuy nhiên, nếu lạm dụng và không biết quan hệ hậu môn đúng cách, chúng ta sẽ phải đối mặt với rất nhiều rủi ro. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về hình thức quan hệ kể trên. 1. Tìm hiểu chung về xu hướng quan hệ tình dục qua hậu môn Quan hệ tình dục qua đường hậu môn là một trong những xu hướng thường gặp hiện nay. Nhiều cặp đôi muốn trải nghiệm cảm giác mới lạ nên đã lựa chọn hình thức này, bên cạnh đó, đây cũng là hình thức quan hệ tình dục phổ biến đối với cặp đôi đồng giới nam. Nhiều người cho rằng quan hệ hậu môn chỉ đơn thuần là đưa dương vật vào sâu bên trong hậu môn, Trên thực tế, có rất nhiều hình thức được áp dụng, ví dụ như sử dụng lưỡi, các loại đồ chơi tình dục hoặc ngón tay đưa sâu vào hậu môn. Một số khảo sát cho thấy phụ nữ dễ lên đỉnh khi quan hệ tình dục qua đường hậu môn, đồng thời phương pháp này giúp chúng ta đạt cực khoái cực kỳ mãnh liệt. Đó là lý do vì sao nhiều cặp đôi ưa thích hình thức quan hệ tình dục này so với phương pháp truyền thống. Bên cạnh đó, quan hệ qua đường hậu môn cũng là cách để gắn kết các cặp đôi với nhau, đem lại cảm giác gần gũi hơn. Ngoài ra, hình thức này sẽ không gây ra tình trạng mang thai ngoài ý muốn ngay cả khi bạn không sử dụng các biện pháp an toàn. 2. Một số thông tin bạn cần biết trước khi quan hệ hậu môn Trước khi quan hệ hậu môn, chúng ta cần chủ động tìm hiểu các thông tin để đảm bảo an toàn sức khỏe cho bản thân và đối phương. Có như vậy, mọi người mới trải nghiệm và tận hưởng hết những cảm giác mới lạ, hấp dẫn. Các bác sĩ cho biết, âm đạo của người phụ nữ có khả năng tiết ra chất bôi trơn tự nhiên khi họ quan hệ tình dục. Chất bôi trơn này có tác dụng chính giúp giảm ma sát và các cặp đôi quan hệ dễ dàng hơn, đặc biệt trong những lần đầu tiên. Ngược lại, hậu môn không thể tự tiết ra chất bôi trơn khi dương vật thâm nhập sâu vào. Chính vì thế nhiều bạn quan hệ tình dục bằng đường hậu môn phải đối mặt với tình trạng đau, chảy máu,… Tốt nhất, chúng ta nên sử dụng các loại gel bôi trơn nếu có nhu cầu quan hệ tình dục bằng đường hậu môn. Chắc hẳn mọi người đều biết, hậu môn là khu vực có nhiều vi khuẩn tồn tại, nếu không vệ sinh sạch sẽ trước khi quan hệ, sử dụng các biện pháp bảo vệ, bạn có nguy cơ lây nhiễm bệnh qua đường tình dục. 3. Quan hệ hậu môn có hại không? Một vấn đề được nhiều bạn quan tâm là: quan hệ hậu môn có hại không? Không thể phủ nhận rằng, quan hệ tình dục qua đường hậu môn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Nếu mọi người không biết cách vệ sinh và thao tác đúng cách, sức khỏe sẽ chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Thứ nhất, quan hệ qua đường hậu môn là nguyên nhân dẫn tới sự lây nhiễm vi khuẩn. Như đã phân tích ở trên, hậu môn không thể tiết ra chất bôi trơn giống như âm đạo, khi dương vật thâm nhập sâu vào hậu môn sẽ tạo ma sát và dẫn đến tình trạng đau rát, thậm chí là rách hậu môn. Đây là cơ hội để vi khuẩn tấn công và gây nhiễm trùng, áp xe, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống sinh hoạt. Bên cạnh đó, quan hệ tình dục qua đường hậu môn mà không có biện pháp bảo vệ sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, ví dụ như HIV hoặc HPV,… Đặc biệt, lạm dụng quan hệ hậu môn thường dẫn tới bệnh trĩ, bởi vì hậu môn phải co giãn, hoạt động liên tục và gây hiện tượng sa búi trĩ. Đối người mắc bệnh trĩ do quan hệ qua đường hậu môn, mạch máu tại trực tràng và hậu môn thường có dấu hiệu giãn nở nghiêm trọng sẽ làm tình trạng bệnh thêm trầm trọng. Nghiêm trọng nhất, quan hệ tình dục thông qua hậu môn tiềm ẩn nguy cơ gây ung thư hậu môn. Đó là lý do vì sao chúng ta phải trang bị đầy đủ kiến thức trước khi quyết định quan hệ tình dục qua hậu môn. 4. Giải đáp một số thắc mắc liên quan tới quan hệ tình dục qua hậu môn Quan hệ hậu môn có thể mang lại nhiều trải nghiệm mới lạ và mọi người có thể thử. Tuy nhiên, trong 1 - 2 lần đầu, bạn sẽ cảm thấy không thoải mái khi dương vật xâm nhập sâu. Hầu hết mọi người đều phải đối mặt với cảm giác đau rát. Kinh nghiệm để quan hệ qua đường hậu môn trở nên dễ dàng hơn là: sử dụng gel bôi trơn và có màn dạo đầu thật lãng mạn. Bên cạnh đó, chúng ta nên dùng ngón tay để thâm nhập vào hậu môn trước, rồi dần dần thâm nhập dương vật hoặc đồ chơi tình dục vào. Khi quan hệ tình dục qua đường hậu môn, chúng ta không thể tránh khỏi hiện tượng chảy máu. Nếu hiện tượng này xảy ra trong 1 - 2 lần đầu tiên thì bạn không cần quá lo lắng, đây là hiện tượng hết sức bình thường. Ngược lại, sau nhiều lần quan hệ hậu môn thì bạn vẫn bị chảy máu, hãy chủ động đi kiểm tra sức khỏe để nắm được vấn đề mình đang gặp phải. Càng để lâu, tình trạng càng trở nên nghiêm trọng hơn và đe dọa trực tiếp tới sức khỏe. Hy vọng rằng bài viết này đã giúp mọi người nắm được những rủi ro khi quan hệ hậu môn. Để đảm bảo an toàn cho bản thân và đối phương, bạn nên chủ động trang bị kiến thức và sử dụng các biện pháp an toàn.
medlatec
1,106
Thuốc chẹn beta giao cảm trong điều trị suy tim mạn Những lưu ý khi dùng Các thuốc điều trị suy tim là những thuốc làm tăng cung lượng tim bằng cách tác động vào các yếu tố ảnh hưởng. Các thuốc điều trị suy tim là những thuốc làm tăng cung lượng tim bằng cách tác động vào các yếu tố ảnh hưởng. Phác đồ kinh điển trong điều trị suy tim như dùng các chế phẩm của digitalis (để tăng sức co bóp cơ tim), thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi niệu (để giảm ứ muối, ứ nước), thuốc giãn mạch (giảm tiền gánh, hậu gánh). Ngày nay, người ta thường phối hợp thêm một số thuốc chẹn beta giao cảm trong điều trị suy tim mạn tính. Suy tim là trạng thái bệnh lý trong đó cung lượng tim không đủ để đáp ứng nhu cầu ôxy cho cơ thể trong các trạng thái sinh hoạt của người bệnh. Một trong những thông số biểu hiện hoạt động của tim là cung lượng tim. Cung lượng tim phụ thuộc vào 4 yếu tố: tiền gánh, hậu gánh, sức co bóp và tần số tim. Trong suy tim, vấn đề cơ bản là cung lượng tim không đảm bảo cung cấp máu cho nhu cầu cơ thể, khi đó cơ thể sẽ phản ứng lại bằng cơ chế bù trừ như: tại tim, hệ thần kinh giao cảm được kích thích để làm tăng sức co bóp của cơ tim, tăng tần số tim nhằm làm tăng cung lượng tim. Ngoài tim, sự hoạt hóa của nhiều hệ thống thần kinh thể dịch đảm bảo tưới máu cho những nội tạng cần thiết, đồng thời các nội tạng ít quan trọng sẽ nhận được ít máu hơn. Các hệ thống ngoài tim làm tăng hoạt tính của hệ giao cảm ngoại biên, hệ rennin-angotensin-aldosteron (RAA), làm tăng giải phóng arginin-vasopressin để duy trì cung lượng tim. Cơ chế tác động của thuốc Các thuốc chẹn beta giao cảm thường dùng trong điều trị suy tim mạn như propranolop, alprenolop, oxprenolop, acebutolop, practolop... Qua các nghiên cứu cho thấy, sự gia tăng của noradrenalin lâu dài sẽ dẫn đến giảm lưu lượng máu qua động mạch vành gây thiếu ôxy mô cơ tim. Khi dùng các thuốc chẹn beta giao cảm sẽ làm giảm các catecholamine, các thụ thể sẽ được bảo vệ. Vì thế, vai trò của thuốc chẹn beta giao cảm trong điều trị suy tim mạn là giảm trương lực giao cảm, giảm hậu quả xấu của noradrenalin, làm giảm thiếu máu cục bộ cơ tim. Ngoài ra, thuốc có tác dụng cải thiện chức năng thất trái. Trên các bệnh nhân có tăng huyết áp, thuốc làm giảm tính tự động của nút xoang và các ổ chủ nhịp tiềm tàng khác nên giảm các đáp ứng giao cảm của cơ thể khi gắng sức hoặc bị stress. Do vậy, huyết áp sẽ không bị tăng đột ngột. Một số thuốc như propranolop, alprenolop, oxprenolop làm ổn định màng tế bào nên làm giảm tính tự động, giảm dẫn truyền, tăng tính trơ của tế bào cơ tim. Các thuốc acebutolop, practolop ức chế chọn lọc beta 1 adrenergic của tim, không có tác dụng trên beta 2 adrenergic nên không gây co thắt khí phế quản, không gây co mạch. Và lưu ý khi sử dụng Các thuốc chẹn beta giao cảm đều được hấp thu qua đường uống gần như hoàn toàn. Các thuốc hòa tan nhiều trong nước như nadolop, atenolop, sotalop được đào thải gần như hoàn toàn qua thận, vì vậy những bệnh nhân bị suy thận khi dùng thuốc dễ bị ứ đọng. Các thuốc tan trong lipid như: propranolop, penbutolop, labetalop được đào thải gần hoàn toàn qua mật, do vậy độ thanh thải của thuốc giảm khi dùng ở bệnh nhân suy gan. Khi sử dụng các thuốc chẹn beta giao cảm trong điều trị suy tim cần một số lưu ý như: dùng cho bệnh nhân suy tim nhẹ và vừa, chỉ dùng khi bệnh nhân đã được điều trị nền bằng thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển, digitalis và không còn các dấu hiệu ứ dịch (phù, gan to, tràn dịch các màng). Không dùng cho các trường hợp hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), nhịp chậm, suy nút xoang. Dùng liều nhỏ, từ từ tăng dần liều, không dùng thuốc chẹn beta giao cảm cho bệnh nhân có nhịp chậm (dưới 60 lần/phút) và huyết áp tối đa dưới 90mm Hg, block nhĩ thất độ 2, 3, hen phế quản. Ngoài ra, thuốc có kích thích trên đường tiêu hóa nên không dùng cho bệnh nhân bị loét dạ dày, tá tràng. Do thuốc có tác dụng kéo dài thời gian trơ có hiệu lực của nút nhĩ thất nên các thuốc chẹn beta giao cảm có tác dụng chống loạn nhịp. Do vậy, khi dùng cùng với các thuốc chống loạn nhịp khác sẽ làm giảm sức co bóp cơ tim, giảm tính dẫn truyền và giảm nhịp tim.
medlatec
849
Trẻ bị suy dinh dưỡng và những điều cha mẹ cần biết Trẻ em không được cung cấp đủ năng lượng và dinh dưỡng có thể bị suy dinh dưỡng. Tình trạng này ảnh hưởng lớn tới sự phát triển thể chất, trí tuệ của trẻ nên các bậc phụ huynh cần hết sức lưu ý. Tìm hiểu ngay về tình trạng trẻ bị suy dinh dưỡng, những điều cha mẹ cần biết để nhận biết và phòng ngừa suy dinh dưỡng cho trẻ ngay sau đây. 1. Suy dinh dưỡng ở trẻ em Suy dinh dưỡng là tình trạng thiếu năng lượng và chất dinh dưỡng dẫn tới làm chậm quá trình phát triển của con người. Suy dinh dưỡng thường gặp ở đối tượng là trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi. Hiện nay, các chuyên gia đã phân loại mức độ suy dinh dưỡng ở trẻ thành: – Thể nhẹ cân: Thiếu dinh dưỡng dẫn tới cân nặng thấp hơn so với tiêu chuẩn cân nặng trung bình của trẻ và giới tính. Thể này có thể xuất hiện xung quanh thời điểm bác sĩ tiến hành kiểm tra. – Thể thấp còi: Suy dinh dưỡng không chỉ khiến trẻ còi cọc mà còn chậm phát triển về chiều cao, dẫn tới chiều cao không đạt tiêu chuẩn so với các trẻ khác cùng độ tuổi và giới tính. Thể này có thể bắt đầu từ khi trẻ còn đang trong giai đoạn bào thai do mẹ không cung cấp đủ dinh dưỡng để trẻ phát triển. – Thể gầy còm: Tình trạng suy dinh dưỡng nặng khiến các chỉ số về chiều cao, cân nặng ở trẻ quá thấp so với tiêu chuẩn. Thể gầy còm cho thấy tình trạng thiếu dinh dưỡng cấp tính, trẻ không lên cân hoặc sụt cân nghiêm trọng do một số yếu tố. Trẻ em bị suy dinh dưỡng không phải là tình trạng hiếm gặp hiện nay. Vấn đề này ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe, gây ra nhiều cản trở trong quá trình trẻ phát triển nên cha mẹ cần chủ động trong việc chăm sóc sức khỏe và đưa trẻ đi khám kịp thời. Trẻ bị thiếu hụt năng lượng, chất dinh dưỡng dẫn tới tình trạng suy dinh dưỡng 2. Nguyên nhân trẻ suy dinh dưỡng Trẻ bị suy dinh dưỡng có thể xảy ra do rất nhiều nguyên nhân như thiếu cung cấp dinh dưỡng, tăng tiêu hao dưỡng chất hoặc có thể do cả hai nguyên nhân này. Cụ thể: – Thiếu cung cấp dinh dưỡng từ chế độ ăn nghèo nàn hoặc trẻ bị biếng ăn, lười ăn dẫn tới thiếu chất dinh dưỡng. Một số trường hợp mất cân bằng chế độ dinh dưỡng cũng có thể khiến trẻ bị thiếu chất để có thể phát triển toàn diện. – Tăng tiêu hao năng lượng, dưỡng chất do trẻ bị ốm trong thời gian dài, rối loạn tiêu hóa, rối loạn hấp thu, nhiễm ký sinh trùng ở đường ruột, hệ tiêu hóa… Phần lớn trường hợp suy dinh dưỡng có thể xảy ra do cả hai cơ chế kể trên, ví dụ như trẻ vừa ốm lại vừa chán ăn. 3. Tác hại của suy dinh dưỡng Suy dinh dưỡng ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của trẻ nhỏ: – Suy giảm hệ miễn dịch và làm tăng nguy cơ trẻ mắc các bệnh nhiễm trùng. – Rối loạn chức năng của các cơ quan trong cơ thể như gan, thận, tim… – Chậm phát triển về thể chất, khiến chiều cao trẻ bị hạn chế, còi cọc, tầm vóc thấp và có thể làm tăng nguy cơ béo phì về sau. – Chậm phát triển về tâm thần hoặc tăng nguy cơ mắc các bệnh tâm thần do não bộ thiếu hụt chất dinh dưỡng để phát triển và hoàn thiện, đặc biệt là với trẻ nhỏ. Trẻ bị suy dinh dưỡng cũng thường chậm chạp hơn so với trẻ khỏe mạnh, gặp nhiều vấn đề khi nói, giảm trí nhớ, giao tiếp xã hội kém… Tình trạng suy dinh dưỡng ảnh hưởng nặng nề tới sự phát triển và hoàn thiện thể chất, trí tuệ của trẻ nên cần được phát hiện sớm và xử trí kịp thời. Suy dinh dưỡng ảnh hưởng lớn tới sự phát triển và hoàn thiện thể chất, trí não của trẻ 4. Điều trị suy dinh dưỡng 4.1. Điều trị y khoa Suy dinh dưỡng ở trẻ nếu ở mức độ nặng, tiềm ẩn nhiều rủi ro sẽ được chỉ định điều trị y khoa dưới hai hình thức là nội trú hoặc ngoại trú. Bác sĩ sẽ tiến hành điều trị hạ đường huyết, hạ thân nhiệt, mất nước, bổ sung điện giải, bổ sung dưỡng chất cho trẻ… Một số trường hợp trẻ bị nhiễm khuẩn có thể được chỉ định sử dụng kháng sinh, kháng viêm hoặc các thuốc cần thiết để giảm viêm nhiễm. Nếu tình trạng của trẻ không quá nghiêm trọng, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc, chế phẩm dinh dưỡng đặc trị, vitamin, khoáng chất tại nhà để cha mẹ có thể cung cấp cho trẻ. Điều trị bằng thuốc cần có sự chỉ định của bác sĩ nên cha mẹ không tự ý mua, sử dụng hoặc thay đổi liều lượng sử dụng của trẻ. 4.2. Điều trị duy trì Trong quá trình điều trị, cha mẹ cũng cần bổ sung dinh dưỡng khoa học và cân bằng để trẻ phát triển toàn diện. Cha mẹ cần xây dựng một lối sống lành mạnh để trẻ có thể tăng cường đề kháng, thường xuyên tiêm chủng theo khuyến cáo của Bộ Y tế, tẩy giun và kiểm tra sức khỏe thường xuyên. Điều trị suy dinh dưỡng cho trẻ kết hợp sử dụng thuốc và bổ sung dinh dưỡng đúng cách 5. Ngừa suy dinh dưỡng cho trẻ Để giảm thiểu nguy cơ trẻ bị suy dinh dưỡng, cha mẹ cần lưu ý trong việc chăm sóc và xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học cho trẻ: – Cho trẻ bú sữa mẹ trong ít nhất 6 tháng đầu đời để trẻ được cung cấp đủ dinh dưỡng và tăng sức đề kháng trong thời kỳ sơ sinh. – Tập cho trẻ ăn dặm khi đến độ tuổi thích hợp, chế độ ăn cân bằng đủ 4 nhóm chất là chất bột đường, đạm, béo, vitamin, khoáng chất… – Đảm bảo vệ sinh thực phẩm khi chế biến, nấu nướng để hạn chế tình trạng nhiễm giun sán, ký sinh trùng cho trẻ. – Điều trị dứt điểm các bệnh lý đường hô hấp, tiêu hóa cho trẻ để tăng cường đề kháng, tuyệt đối không lạm dụng kháng sinh để trị bệnh cho trẻ mà cần có chỉ định của bác sĩ. – Xổ giun định kỳ cho trẻ để bảo vệ sức khỏe đường ruột, giúp bé tiêu hóa tốt và cơ thể khỏe mạnh hơn. – Khuyến khích bé thực hiện một số bài tập thể dục thể thao nhẹ nhàng để thúc đẩy quá trình trao đổi chất. – Khám sức khỏe cho bé định kỳ mỗi năm từ 2-3 lần để kiểm soát sức khỏe và trang bị kiến thức phòng ngừa bệnh cho trẻ một cách tối ưu. Khám nhi định kỳ, giúp cha mẹ có thể kiểm soát và chủ động phòng ngừa bệnh cho trẻ Trẻ bị suy dinh dưỡng sẽ chậm phát triển về thể chất, trí não, khiến trẻ gặp nhiều trở ngại trong quá trình trưởng thành. Vì vậy, cha mẹ cần chăm sóc trẻ khoa học, đúng cách ngay từ khi đang trong giai đoạn thai nghén cho tới khi sinh ra, để trẻ có thể phát triển toàn diện.
thucuc
1,314
Huyết trắng thường ra khi nào? Huyết trắng là hiện tượng sinh lý bình thường ở nữ giới. Tuy nhiên ở từng thời điểm mà lượng huyết trắng ra khác nhau hoặc huyết trắng ra nhiều có thể do nguyên nhân bệnh lý. Vậy huyết trắng ra khi nào, bạn cần tìm hiểu. Huyết trắng thường ra khi nào Huyết trắng hay còn gọi là dịch tiết âm đạo, xuất hiện ở vùng kín của nữ giới Huyết trắng ra nhiều do sinh lý Ở những người phụ nữ bình thường có những thời điểm huyết trắng ra nhiều nhưng không gây hại gì. Người ta thường gọi đây là tình trạng huyết trắng ra nhiều do sinh lý. Vậy cụ thể huyết trắng ra khi nào? Giai đoạn phóng noãn hãy còn gọi là thời kỳ rụng trứng, phụ nữ thường gặp tình trạng huyết trắng ra nhiều, loãng, thường dính nhưng hoàn toàn không có mùi hôi hay không ra cơn đau bụng nào. Huyết trắng ra nhiều có thể là do huyết trắng sinh lý, cũng có thể là huyết trắng bệnh lý Thai nghén là thời kỳ thay đổi của nội tiết tố nữ, tâm lý và các hoạt động bình thường của tử cung, buồng trứng khiến lượng huyết trắng ở phụ nữ mang thai cũng tiết nhiều hơn bình thường nhưng không gây ra những bất lợi cho sức khỏe sản phụ. Hiện tượng này thường sẽ chấm dứt sau khi sinh con. Nếu  huyết trắng ra nhiều vì nguyên nhân này thì chị em không cần quá lo lắng, đó là hiện tượng sinh lý bình thường mà hầu như chị em nào cũng gặp phải. Huyết trắng ra nhiều do bệnh lý Huyết trắng không chỉ ra nhiều khi đang trong thời kỳ mang thai và thời kỳ rụng trứng mà trong một số trường hợp viêm nhiễm phụ khoa huyết trắng cũng ra nhiều. Khi đó người ta gọi là huyết trắng bệnh lý.
thucuc
333
Điều trị thoát vị bẹn – thông tin cần biết Điều trị thoát vị bẹn là thông tin ai cũng quan tâm vì lo lắng thoát vị bẹn gây nguy hiểm cho sức khỏe. Nhiều người chưa hiểu về thoát vị bẹn và những thông tin khác về bệnh. Bài viết này sẽ tổng hợp thông tin cần thiết cho bạn đọc. 1. Khái niệm thoát vị bẹn Thoát vị bẹn là hiện tượng một tạng trong ổ bụng bị rơi ra khỏi vị trí của mình. Khi đó, tạng bị rơi sẽ chui qua lỗ giãn rộng của vùng bẹn, tạo thành 1 khối phồng lên. Thoát vị bẹn được phân loại như sau: – Thoát vị bẹn gián tiếp: Đây là loại thoát vị bẹn bẩm sinh. Khi sinh ra, ống bẹn của trẻ sơ sinh phải đóng. Tuy nhiên, 1 số trường hợp đặc biệt thì ống bẹn không đóng nên tạng bị thoát vị qua ống. – Thoát vị bẹn trực tiếp: Đây là loại thoát vị bẹn được hình thành sau 1 thời gian do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan. Có thể liên quan đến độ tuổi khi ở người già thì thành bụng bị yếu, hoặc một số người trưởng thành làm việc quá nhiều gây áp lực lên thành bụng… Thoát vị bẹn không đơn giản chỉ là một khối phồng vì người bệnh sẽ cảm thấy đau tức, khó chịu ở vùng bị phồng. Vùng thoát vị có thể là ở bên trái hoặc bên phải. Ngoài các dấu hiệu như đau tức, thoát vị bẹn có thể gây các biến chứng nguy hiểm nếu không được can thiệp kịp thời. Thoát vị bẹn gây đau và khó chịu, làm thành bụng yếu đi 2. Biến chứng thoát vị bẹn Thoát vị bẹn khi bình thường sẽ xẹp lại khi nằm xuống hoặc được đẩy lên trên. Khi đó, thoát vị bẹn chỉ gây bất tiện đôi chút khi người bệnh ngồi dậy. Tuy nhiên, thoát vị bẹn cũng có thể gây nên những biến chứng nghiêm trọng. Trong trường hợp đó, người bệnh cần nhanh chóng nhập viện để được xử lý kịp thời. 2.1. Thoát vị kẹt Bình thường tạng sẽ co được lên khi nằm xuống, tuy nhiên khi tạng bị rời khỏi vị trí mà có tác động đẩy lên cũng không lên được, thì khi đó đã xuất hiện biến chứng thoát vị kẹt. Người bệnh sẽ bị táo bón kéo dài, buồn nôn, đau đớn do tạng bị kẹt lại. Khối phồng sẽ cương cứng lên. Theo thời gian, vùng thoát vị sẽ gây áp lực lên các bộ phận khác, ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng khác. 2.2. Thoát vị nghẹt Phần tạng thoát vị không chỉ bị rơi xuống mà còn bị xoắn lại. Từ đó máu không thể lưu thông và và xuất hiện tình trạng hoại tử. Khi người bệnh bị thoát vị bẹn mà có triệu chứng sốt, sưng viêm thì phải nghĩ ngay đến thoát vị nghẹt. Thoát vị nghẹt có thể gây nên những biến chứng trầm trọng hơn như: – Ruột bị nghẹt: Tạng không được đẩy trở lại ở phúc mạc, dính lại ở cổ hoặc túi thoát vị. Vùng thoát vị bị căng lên, nếu tình trạng này kéo dài cần đến bệnh viện để được phẫu thuật ngay. – Ruột bị tắc: Dạ dày và ruột non là 2 cơ quan dễ bị tắc nhất. Khi đó, người bệnh đau đớn khó chịu, đau quặn nguy hiểm, có dấu hiệu màu da bị biến đổi. Tình trạng này cũng cần được can thiệp phẫu thuật nay nếu không sẽ ảnh hưởng đến tính mạng. Biến chứng của thoát vị bẹn có thể gây vô sinh đối với nam giới vì tinh hoàn có thể bị teo, xoắn hoặc hoại tử. Vậy nếu người bệnh có khối thoát vị to bất thường, đau nhói vùng bẹn, sưng… thì cần đến gặp bác sĩ ngay để được tư vấn cách điều trị. Trẻ em nếu bẩm sinh bị thoát vị bẹn cũng cần thăm khám sớm nhất có thể. Thoát vị bẹn có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như nghẹt, tắc ruột… 3. Điều trị thoát vị bẹn 3.1. Phương pháp điều trị thoát vị bẹn Thoát vị bẹn được điều trị dứt điểm bằng phương pháp phẫu thuật. Sau khi thăm khám và thực hiện các xét nghiệm, chụp chiếu cần thiết, bệnh nhân được chỉ định phương pháp phù hợp. Có 2 phương pháp phẫu thuật được ứng dụng hiện nay là mổ mở hoặc mổ nội soi. Việc lựa chọn phương pháp mổ nội soi đang được ưu tiên vì tính hiệu quả, ít đau và thẩm mỹ hơn so với mổ mở. 3.1. Nguyên tắc điều trị thoát vị bẹn – Phục hồi, tái tạo thành bụng: Thành bụng của người mắc thoát vị bẹn rất yếu, do đó cần phải được phục hồi, tái tạo bằng mô tự thân hoặc lưới nhân tạo. – Điều trị phẫu thuật trong trường hợp cần thiết cần khâu hoặc cắt bỏ túi thoát vị. Trẻ em được phẫu thuật thoát vị bẹn khi: – Trẻ hơn 1 tuổi mà bệnh không tự khỏi – Trẻ có dấu hiệu của cơn đau và khó chịu ở vùng bụng Phương pháp mổ được ứng dụng là thắt cao túi thoát vị, không cần phải phục hồi thành bụng. Nếu có biến chứng thì cần mổ nội soi gấp. Trẻ em nếu không điều trị phẫu thuật thì cần được theo dõi và tái khám thường xuyên. Người lớn áp dụng mổ đối với người đáp ứng điều kiện về sức khỏe và thể chất. Nếu có biến chứng sẽ mổ cấp cứu, nếu không sẽ sắp xếp phẫu thuật theo mong muốn của bệnh nhân. Trường hợp bệnh nhân tuổi cao, có các bệnh lý mạn tính khác sẽ không phẫu thuật mà được xử lý bằng phương pháp băng treo bìu. Điều trị thoát vị bẹn cần phẫu thuật để dứt điểm bệnh 3.3 Lưu ý sau điều trị Sau khi phẫu thuật người bệnh tuân thủ những lưu ý như: – Có chế độ ăn uống và sinh hoạt phù hợp, ngăn bệnh tái phát – Tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ chuyên khoa – Không làm việc quá sức, bổ sung rau xanh và chất xơ nhằm ngăn chặn táo bón – Áp dụng nịt hoặc ép lỗ thoát vị bằng băng để tạng không bị tụt xuống – Uống nhiều nước mỗi ngày – Có trạng thái bất thường cần báo ngay cho bác sĩ chủ trị Như vậy, thông qua bài viết, bạn đọc đã hiểu về điều trị thoát vị bẹn. Bệnh nhân nếu có chỉ định phẫu thuật thoát vị bẹn cũng không cần quá lo lắng vì nếu lựa chọn bác sĩ giỏi và đơn vị uy tín thì phẫu thuật rất nhẹ nhàng. Người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị, tái khám đúng lịch để hạn chế tái phát bệnh.
thucuc
1,194
Ăn ngọt có giúp giảm stress? S. Tiềm ẩn nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe với đồ ăn ngọt Theo nhiều nghiên cứu, đồ ngọt có thể giúp cải thiện tâm trạng, hỗ trợ giảm stress hiệu quả. Vì hormone dẫn đến stress là glucocorticoid sẽ giảm khi người ta ăn đồ ngọt như bánh, ngậm vài viên kẹo.Tuy nhiên, ăn đồ ngọt chỉ là phương pháp hỗ trợ tạm thời và không thể thay thế được cho các phương pháp hỗ trợ điều trị, nếu bạn thường xuyên bị stress và có biểu hiện mức độ nghiêm trọng.Đồ ngọt có mối quan hệ mật thiết với cân nặng, các chức năng miễn dịch của cơ thể và bệnh trầm cảm.Đồ ngọt tăng nguy cơ mắc bệnh tâm lý: Việc tiêu thụ quá nhiều đồ ngọt gây ra sự mất cân bằng trong một số chất hóa học trong não. Sự mất cân bằng này có thể dẫn đến trầm cảm và thậm chí có thể làm tăng nguy cơ lâu dài phát triển chứng rối loạn sức khỏe tâm thần ở một số người.Ăn nhiều đồ ngọt gây ảnh hưởng đến tâm trạng: Đồ ngọt ức chế sự tiết cortisol gây ra căng thẳng ở những người tham gia là phụ nữ khỏe mạnh, giảm thiểu cảm giác lo lắng và căng thẳng. Cortisol được gọi là hormone căng thẳng. Tuy nhiên, đồ ngọt giúp giảm đau tạm thời có thể khiến bạn phụ thuộc nhiều hơn vào đường, và làm tăng nguy cơ béo phì và các bệnh liên quan.Ngừng tiêu thụ đường có thể ảnh hưởng đến tâm trạng: một người thường xuyên tiêu thụ đồ ngọt nếu ngưng ngay có thể gây ra một số tác dụng phụ như cáu gắt, lo sợ, hoang mang, cơ thể mệt mỏi, chán nản,... Việc cai nghiện đường, đồ ngọt cũng có thể xuất hiện những triệu chứng giống như cai nghiện các chất kích thích khác. Ăn đồ ngọt có giúp chúng ta giảm căng thẳng? 2. Nên làm gì để giảm stress? Những cách để giảm stress mà bạn có thể tham khảo như:Tập yoga: Đây là cách giúp cho cơ thể của bạn dẻo dai, khỏe mạnh hơn, duy trì vóc dáng cân đối và cũng giúp bạn giảm stress, xua tan mọi buồn phiền, mệt mỏi.Ngủ đủ giấc: Một giấc ngủ ngon không chỉ giúp cơ thể tái tạo năng lượng để vận động thể chất tốt hơn mà đây cũng là cơ hội để tinh thần bạn được nghỉ ngơi, loại bỏ căng thẳng. Thiếu ngủ cũng là nguyên nhân gây căng thẳng và ngược lại những người căng thẳng cũng dễ bị thiếu ngủ. Nó giống như một vòng luẩn quẩn khiến bạn luôn mệt mỏi. Vì thế, hãy cố gắng duy trì ngủ đủ giấc để bảo vệ sức khỏe của bạn.Giao tiếp nhiều hơn: Khi được trò chuyện nhiều hơn với mọi người, những vấn đề của bạn sẽ được tháo gỡ, giúp bạn phân tích và loại bỏ những suy nghĩ tiêu cực, sự lo âu, căng thẳng sẽ dần mất đi.Tăng cường vận động: Khi những suy nghĩ khiến bạn quá mệt mỏi, bạn nên vận động thể chất. Đây là cách làm giảm stress hiệu quả nhờ giải phóng Cortisol từ tuyến thượng thận, hạn chế được các tác động tiêu cực của stress.Tập thiền: Tập thiền giúp bạn giảm căng thẳng, có thể giảm cảm giác đau đớn và suy nghĩ tích cực hơn, ngăn ngừa tái phát bệnh trầm cảm.Cười nhiều hơn: hãy xem những bộ phim hài để cười nhiều hơn, tăng cường cảm giác hưng phấn, giảm căng thẳng và còn kích thích hoạt giải phóng các endorphin có tác dụng giảm đau.Suy nghĩ tích cực: Các chuyên gia tâm lý khuyên bạn nên học cách sống tích cực, vui vẻ, lạc quan và cởi mở hơn. Từ đó giúp bạn dễ dàng hơn trong việc tìm ra hướng giải quyết đúng đắn nhất cho vấn đề của mình. Đồng thời suy nghĩ tích cực giúp tăng hormone hạnh phúc.Massage: là cách giảm stress cũng rất hiệu quả. Massage không chỉ giúp bạn thư giãn cơ bắp mà còn có những tác động tích cực đến nồng độ hormone trong cơ thể. Tinh thần của bạn cũng tích cực hơn, dễ chịu và thoải mái hơn rất nhiều.Các hoạt động cảm xúc: Một cái ôm ấm áp, một sự va chạm âu yếu hay hoạt động cho con bú ở người phụ nữ, hoặc thậm chí là chơi với thú cưng,... sẽ giúp sản sinh ra Oxytocin - một loại hormone có thể làm giảm mức độ căng thẳng.Viết nhật ký: là cách giúp bạn xua tan mệt mỏi, căng thẳng nhờ kiểm soát và phân tích các tình huống tốt hơn, đưa ra những cách xử lý tốt hơn. Khi đọc lại nhật ký, bạn cũng có thể kịp thời ngăn chặn những suy nghĩ tiêu cực.Stress là vấn đề không ít người gặp phải. Hy vọng qua video này, bạn có thể hiểu nhiều hơn về tác hại của stress đối với sức khỏe và lựa chọn những cách giảm stress hiệu quả, phù hợp với bạn.
vinmec
870
Bác sĩ hướng dẫn tìm hiểu ý nghĩa các chỉ số Tổng phân tích tế bào máu Một trong những loại xét nghiệm cơ bản nhất không thể bỏ qua khi đi khám sức khỏe chính là tổng phân tích tế bào máu. 1. Thế nào là xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu? Tuy không có hình thù hay cấu trúc nhất định nhưng máu lại là thành phần thiết yếu và không thể thiếu ở cơ thể con người. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển oxy và các dưỡng chất thiết yếu đến từng cơ quan, tế bào khác. Đồng thời, máu cũng giúp đảm bảo chức năng miễn dịch và đông máu. Chính vì vậy, các cơ quan trong cơ thể có thể gặp phải tổn thương nếu máu gặp vấn đề bất thường. Trong máu bao gồm 2 thành phần chính: tế bào máu và huyết tương. Như vậy, có thể hiểu xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu chính là việc phân tích và đánh giá các tế bào thành phần của máu dựa trên những thông số quan trọng như: số lượng, kích thước, mật độ phân bố,... 2. Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu có mục đích gì? 2.1. Khảo sát hồng cầu Tế bào máu chiếm số lượng nhiều nhất là hồng cầu. Đây cũng là thành phần tạo nên màu đỏ của máu do có chứa chất sắt bên trong. Tình trạng thiếu máu sẽ được bác sĩ kiểm tra thông qua việc đánh giá nồng độ huyết sắc tố. Thông thường về mặt sinh lý, nữ giới có số lượng hồng cầu thấp hơn so với nam giới. Bệnh thiếu máu có hồng cầu nhỏ có nguyên nhân chính bắt nguồn từ bệnh lý hemoglobin (Thalassemia) hoặc là do thiếu sắt. Các đối tượng có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn bao gồm: trẻ em đang phát triển, ăn uống kém, nữ giới tuổi hành kinh, phụ nữ có thai,... 2.2. Khảo sát bạch cầu Chức năng chính của bạch cầu là đảm bảo khả năng miễn dịch của cơ thể. Ngay khi có sự thâm nhập của vi trùng vào cơ thể, bạch cầu sẽ nhanh chóng xây dựng hàng rào bảo vệ, đồng thời huy động thêm lực lượng là những bạch cầu khác đến để tiêu diệt vi khuẩn trong ổ nhiễm trùng, từ đó ngăn chặn hiệu quả sự lây lan. Có thể xác định một người có đang bị nhiễm trùng hay không dựa vào các chỉ số xét nghiệm máu liên quan đến số lượng bạch cầu, cụ thể như mức độ nhiễm trùng càng nguy hiểm nếu số lượng bạch cầu càng tăng cao. 2.3. Khảo sát tiểu cầu Kích thước của tiểu cầu so với bạch cầu và hồng cầu bé hơn rất nhiều lần vì thực chất tiểu cầu chỉ là các mảnh vỡ của đại tế bào và không có màu sắc gì. Tuy nhiên, tiểu cầu vẫn đóng vai trò quan trọng trong quá trình đông cầm máu ở giai đoạn đầu tiên. 3. Ý nghĩa các chỉ số xét nghiệm máu trong xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu 3.1. Chỉ số WBC (White Blood Cells - số lượng bạch cầu) Đây là chỉ số xét nghiệm máu thể hiện số lượng bạch cầu đo được trong 1 đơn vị thể tích máu. WBC có giá trị trung bình trong khoảng từ 3,5 đến 10,5 x 109. Người bệnh cần đặc biệt lưu ý nếu kết quả xét nghiệm máu cho thấy số lượng bạch cầu ít hơn hoặc cao hơn mức trung bình, bởi đây có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý về máu. Cụ thể như: Chỉ số WBC tăng: do hội chứng tăng sinh tủy ác tính, các bệnh lý bạch cầu hay chỉ đơn giản là cơ thể đang trong tình trạng viêm nhiễm,... Chỉ số WBC giảm: do bệnh bạch cầu cấp, nhiễm virus, suy tủy xương,... 3.2. Chỉ số PLT (Platelet Count - số lượng tiểu cầu) Khi cần kiểm tra về số lượng tiểu cầu trong 1 đơn vị thể tích máu, người ta sẽ tiến hành làm xét nghiệm PLT. Chỉ số xét nghiệm máu PLT ở cơ thể người khỏe mạnh bình thường là từ 150 - 450 Giga/L. Các thao tác đơn giản để tiến hành xét nghiệm PLT: - Cán bộ y tế tiến hành thu lấy một lượng máu cần thiết, thường là máu tĩnh mạch ở tay người bệnh. - Đem mẫu đến phòng xét nghiệm để thực hiện phân tích và đo lường số lượng tiểu cầu trong mẫu máu của người bệnh. - Bác sĩ đọc các chỉ số xét nghiệm máu, sau đó đưa ra chẩn đoán chính xác về tình trạng bệnh lý. Các bác sĩ khuyên rằng để hạn chế tối đa sai số kết quả xét nghiệm máu, tốt nhất bạn nên nhịn ăn trong vòng 8 - 12 tiếng và đặc biệt tránh các chất kích thích như cà phê, rượu bia, thuốc lá, thuốc phiện,... Ngoài ra, việc sử dụng thuốc trước khi làm xét nghiệm cũng nên được thông báo với bác sĩ. 3.3. Chỉ số RBC (Red Blood Cell - số lượng hồng cầu) Ngưỡng bình thường của chỉ số xét nghiệm máu RBC là trong khoảng từ 4 - 5,9 triệu tế bào/ cm3. Sự tăng cao của chỉ số RBC cho thấy tình trạng số lượng hồng cầu trong máu đang vượt quá mức ngưỡng an toàn, thường gặp ở các đối tượng bị rối loạn tuần hoàn tim. Ngược lại, những người bị thiếu máu, thiếu sắt hay mất máu, người mắc các bệnh về thận, suy tủy,... thường sẽ có số lượng hồng cầu (hay chỉ số RBC) giảm dưới mức tiêu chuẩn.
medlatec
952
Bị rong kinh có ảnh hưởng gì không? Hiện tượng rong kinh khiến chị em rất lo lắng. Đây là một trong những chứng rối loạn kinh nguyệt khá thường gặp. Bị rong kinh có những ảnh hưởng gì và cần xử trí thế nào? Có lẽ bạn nữ rất cần tìm hiểu thông tin mà chúng tôi cung cấp sau đây. Rong kinh là một trong những chứng rối loạn kinh nguyệt khá thường gặp. 1. Nguyên nhân bị rong kinh do đâu? Kinh nguyệt là “người bạn” gắn liền với chị em trong độ tuổi sinh đẻ, liên quan mật thiết đến sức khỏe đặc biệt là sức khỏe sinh sản của nữ giới. Bình thường chu kỳ kinh nguyệt của chị 28 – 35 ngày/ 1 chu kì, 1 kì kinh kéo dài 3 – 5 ngày và lượng máu kinh khoảng 40 – 80ml. Rong kinh là hiện tượng máu kinh nhiều và kéo dài trên 7 ngày số lượng máu kinh hơn 80ml/ kì kinh. Nguyên nhân của rong kinh có thể do: – Lối sống thiếu lành mạnh, nghỉ ngơi ăn uống không hợp lý, thức đêm nhiều, căng thẳng, stress làm rối loạn sinh ký gây rong kinh. – Nữ giới tuổi dậy thì và giai đoạn trước mãn kinh bị rong kinh vì nội tiết tố nữ không ổn định. Nội tiết tố nữ estrogen tăng lên đột ngột khiến lớp nội mạc tử dung dày lên, đến khi máu không đủ nuôi thì lớp nội mạc tử cung bong tróc ra gây hiện tượng rong kinh. – Do tác dụng phụ của thuốc tránh thai. – Do bạn nữ mắc một số bệnh phụ khoa như u xở tử cung, u ơ cổ tử cung, polyp tử cung… – Do bạn nữ mắc rối loạn đông máu hoặc các bệnh về tuyến giáp. 2. Bị rong kinh có ảnh hưởng gì không? Hiện tượng rong kinh không chỉ khiến chị em gặp nhiều phiền toái khó chịu trong cuộc sống mà còn tiềm ẩn những mối nguy hại đến sức khỏe. Cụ thể: – Rong kinh gây mất máu, thiếu máu, chóng mặt. Hiện tượng này kéo dài sẽ khiến nữ giới có thể bị ngất xỉu, hôn mê do thiếu máu hoặc tử vong nếu không cầm máu kịp thời. Rong kinh gây mất máu, thiếu máu, chóng mặt. – Rong kinh kéo dài ảnh hưởng đến quá trình rụng trứng, khiến trứng khó thụ tinh hoặc nếu đã thụ tinh rồi thì cũng không thể làm tổ ở tử cung vì niêm mạc tử cung bong tróc liên tục. Về lâu dài, tình trạng này có thể khiến phụ nữ bị hiếm muộn, vô sinh. – Rong kinh kéo dài làm cho vùng kín luôn ẩm ướt, thêm vào đó, môi trường máu lý tưởng để vi khuẩn, nấm sinh sôi phát triển gây viêm nhiễm vùng kín ở các chị em. – Đặc biệt, rong kinh có thể là triệu chứng của những bệnh phụ khoa, vì vậy việc điều trị sớm là rất cần thiết. Ngay khi thấy sự bất thường kinh nguyệt chị em cần theo dõi nên đi thăm khám sớm, tìm nguyên nhân, và được xử trí đúng cách bởi bác sĩ chuyên khoa. Ngay khi thấy sự bất thường kinh nguyệt chị em cần theo dõi nên đi thăm khám sớm, tìm nguyên nhân, và được xử trí đúng cách bởi bác sĩ chuyên khoa. Chú ý vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đặc biệt trong kỳ kinh cần thay băng và vệ sinh đúng cách, có chế độ ăn uống nghỉ ngơi thích hợp, khoa học. Bị rong kinh có ảnh hưởng gì không? Hi vọng rằng thông qua những kiến thức mà chúng tôi cung cấp bạn đọc đã có được những chia sẻ hữu ích.
thucuc
633
Khắc phục chứng đau thắt lưng Đau thắt lưng là một chứng bệnh của nhiều nguyên nhân khác nhau. Đau thắt lưng gặp chủ yếu ở người trưởng thành và gây không ít phiền toái cho người bệnh cả trong cuộc sống, cả về sức khỏe. Phải xác định được căn nguyên Mọi người đều có thể mắc triệu chứng đau thắt lưng ngay cả khi tuổi còn rất trẻ. Đau thắt lưng do tác động cơ học là loại gặp chủ yếu ở lứa tuổi đã trưởng thành và người cao niên như thoái hóa cột sống thắt lưng, thoát vị đĩa đệm, gai đôi cột sống (cột sống thắt lưng, cùng cụt) hoặc do sỏi tiết niệu (sỏi thận, niệu quản, bàng quang). Thoái hóa cột sống thắt lưng thường hay xảy ra ở vị trí sụn khớp và đĩa đệm bởi do trọng lực của cơ thể quá nặng tác động hàng ngày lên toàn bộ cột sống, trong đó cột sống thắt lưng chịu áp lực nhiều nhất (đứng hoặc ngồi làm việc nhiều giờ không vận động, không thay đổi tư thế như công việc văn phòng, lái xe, lái tàu đường dài... ). Khi cột sống thắt lưng bị thoái hóa thì triệu chứng đau thắt lưng được thể hiện khá sớm và rất khó chịu mà buộc người bệnh phải đi khám. Ngoài các nguyên nhân do thoái hóa cột sống thắt lưng thì mang vác nặng, thay đổi tư thế đột ngột hoặc bưng, bê vật nặng không cân xứng làm thoát vị đĩa đệm (lồi đĩa đệm) cũng là một trong các nguyên nhân gây đau thắt lưng nhiều nhất. Thoát vị đĩa đệm gây đau thắt lưng rất dữ dội, phải nằm bất động, không dám cựa quậy, đôi khi là phải cấp cứu. Đau thắt lưng có thể do viêm dây chằng, đĩa đệm, lao cột sống, ung thư cột sống, viêm khớp cùng chậu. Nhiều trường hợp đau thắt lưng do viêm nhiễm ở một cơ quan lân cận khác trong cơ thể như viêm phần phụ (nữ giới), viêm dạ dày - tá tràng, viêm tiết niệu (do sỏi hoặc do vi khuẩn) hoặc sỏi đường tiết niệu. Các nguyên nhân này thường gây đau thắt lưng một cách âm ỉ (trong trường hợp sỏi niệu quản đôi khi gây đau dữ dội, được gọi là cơn đau quặn thận) và cùng lúc với các triệu chứng của bệnh chính (đau dạ dày, sỏi tiết niệu, viêm phần phụ ở nữ giới). Chữa trị dựa trên triệu chứng Đau thắt lưng chỉ là một triệu chứng của nhiều bệnh. Vì vậy, cần tìm hiểu kỹ về lý do xuất hiện đau thắt lưng (sau lao động nặng, ngồi ôtô hoặc xe máy bị sóc nhiều, bưng bê vật nặng sai tư thế... ) và mối liên quan đến các triệu chứng khác (đầy hơi, trướng bụng, ợ hơi, chua, tiểu khó, tiểu đục, có máu... ). Thông thường, cần chụp Xquang cột sống thắt lưng để xem có bị thoái hóa, viêm, tổn thương lao hay có bị chèn ép gì hay không, đồng thời có thể biết được có bị sỏi hay viêm đường tiết niệu (kèm thêm có siêu âm ổ bụng, xét nghiệm nước tiểu). Nếu thấy cần thiết (nghi thoát vị đĩa đệm) thì cần chụp cộng hưởng từ (MRI). Nếu có thêm các triệu chứng như đau thượng vị, ợ hơi, ợ chua thì nên kiểm tra dạ dày (nội soi hay chụp dạ dày có thuốc cản quang). Ở phụ nữ, nếu nghi ngờ có bệnh về phụ khoa thì cần kết hợp khám phụ khoa, siêu âm phần phụ để có hướng điều trị toàn diện hơn. Khi bị đau thắt lưng nên làm gì? Khi biết rõ nguyên nhân gây đau thắt lưng thì bác sĩ sẽ có chỉ định cụ thể trong điều trị. Tất nhiên có nhiều căn nguyên gây đau thắt lưng, sau khi phát hiện được sẽ có phương pháp điều trị thích hợp và giải quyết được nguyên nhân thì triệu chứng đau lưng cũng biến mất (sỏi đường tiết niệu có thể dùng các kỹ thuật thích hợp để tán sỏi hay mổ lấy sỏi, khi hết sỏi thì hết đau thắt lưng). Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp mặc dù biết rõ căn nguyên gây đau thắt lưng nhưng giải quyết triệt để căn nguyên đó không phải đơn giản trong ngày một, ngày hai hay trong vài ba tuần (thoái hóa cột sống, lồi đĩa đệm, lao cột sống... ). Vì vậy, người bệnh cần kiên trì chữa trị, không nên quá nôn nóng hoặc tự mua nhiều loại thuốc khác nhau để điều trị. Nhiều nhà chuyên môn khuyên rằng khi biết rõ nguyên nhân gây đau thắt lưng thì cần tìm mọi cách để giải quyết nguyên nhân và sau khi đã điều trị khỏi thì không nên để tái phát nguyên nhân đó, bởi vì nếu để tái phát thì đau thắt lưng còn tăng hơn nhiều lần so với đau lần trước đó. Ngoài việc tìm căn nguyên để điều trị thì các việc làm khác để hỗ trợ cũng rất cần thiết như tập thể dục nhẹ nhàng tùy theo sức mình và bệnh của mình. Đối với thoát vị đĩa đệm thì không thể tập thể dục như các bệnh nhân khác được mà cần phải tuân theo lời dặn, tư vấn của bác sĩ điều trị (đi bộ trên nền phẳng, không đi xe đạp, xe máy, ôtô những nơi gây xóc nhiều, mấp mô, nhiều ổ gà). Các động tác đi bộ hoặc tập thể dục cho người thoái hóa cột sống thắt lưng cũng rất cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị và theo dõi sức khỏe cho mình. Việc dùng thuốc để điều trị căn nguyên gây đau thắt lưng không phải tùy tiện mà cần tuân thủ y lệnh một cách tuyệt đối của bác sĩ. Tuyệt đối không được tự mua thuốc để điều trị hoặc cùng một lúc dùng đồng thời cả thuốc tây y và thuốc đông y. Trong điều kiện cho phép, có thể điều trị đông, tây y kết hợp (uống thuốc tây y kết hợp xoa bóp, châm cứu, bấm huyệt hoặc lý liệu pháp). Người bệnh cũng đừng quên đi khám bệnh định kỳ để được theo dõi bệnh một cách liên tục đề phòng bệnh tái phát. Ngoài ra, cần có chế độ ăn uống hợp lý, đủ chất dinh dưỡng để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
medlatec
1,099
Công dụng thuốc Barzfin Barzfin thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp viêm loét ở đại tràng, trực tràng. Hãy cùng tìm hiểu thuốc Barzfin có tác dụng gì? 1. Barzfin là thuốc gì? Thuốc Barzfin chứa thành phần Mesalazine hàm lượng 1g và các tá dược khác vừa đủ 1 viên. Thuốc được bào chế ở dạng viên đạn đặt trực tràng, quy cách đóng gói dạng hộp 2 vỉ, mỗi vỉ có 5 viên.Thuốc Barzfin có chứa thành phần hoạt chất Mesalazine, là chất được sử dụng từ lâu trong điều trị viêm loét đại tràng và bệnh Crohn. Ở bệnh nhân viêm ruột có các biểu hiện như tăng sự di cư của bạch cầu, sản xuất Cytokine bất thường, tăng sản xuất chất chuyển hóa acid Arachidonic và tăng hình thành gốc tự do ở mô ruột bị viêm. Mesalazine có tác dụng ức chế hóa ứng động bạch cầu, giảm sản xuất cytokine và Leukotriene và loại bỏ gốc tự do. 2. Thuốc Barzfin có tác dụng gì? Thuốc Barzfin được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây:Viêm loét trực tràng, bệnh Crohn.Ngoài ra, thuốc Barzfin chống chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh dị ứng với hoạt chất Mesalazine và các tá dược khác có trong thành phần của thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Barzfin 3.1. Cách dùng. Thuốc Barzfin bào chế ở dạng viên đạn nên bệnh nhân sử dụng bằng cách đặt vào trực tràng. Thuốc được đóng gói bằng một túi nhôm, người bệnh nên tháo bỏ ngay trước khi sử dụng.Cách đặt viên thuốc đạn vào trực tràng như sau:Bước 1: Người bệnh nên đi đại tiện trước khi đặt thuốc này vào đại tràng. Bước 2: Tháo bỏ túi nhôm. Bước 3: Lắc kỹ lọ nhựa trước khi dùng. Bước 4: Vặn nắp lọ một vòng. Bước 5: Đặt một bàn tay của bạn vào trong bao nhựa đi kèm và nắm giữ lọ thuốc.Bước 6: Chuẩn bị tư thế để đặt thuốc, chẳng hạn nằm nghiêng bên trái.Bước 7: Cẩn thận đưa đầu lọ vào trong trực tràng và bóp thuốc ra từ từ. Có thể dùng cách bóp nhiều lần.Bước 8: Kéo đầu lọ ra trong khi vẫn còn bóp thuốc. Bước 9: Giữ nguyên tư thế trên từ 5 đến 10 phút hay cho đến khi sự kích thích.Bước 10: Cuốn bao lên lọ thuốc trước khi vứt bỏ.3.2. Liều dùng. Viêm loét đại tràng đang hoạt động:Người lớn: Dùng với liều 1g (1 viên), dùng từ 1 đến 2 lần mỗi ngày.Người cao tuổi: Không cần thiết phải giảm liều, nhưng phải kiểm tra chức năng thận trước khi dùng thuốc.Viêm loét đại tràng điều trị duy trì:Người lớn: Mỗi bệnh nhân có liều dùng khác nhau, nhưng liều khuyến cáo tối đa là 2g/ngày, chia làm nhiều lần trong ngày.Trẻ em trên 2 tuổi: Liều dùng cho từng bệnh nhi, liều thông thường là 20 – 30mg/kg thể trọng, chia làm nhiều lần trong ngày.Bệnh Crohn đang hoạt động và điều trị duy trì:Liều dùng cho từng bệnh nhân, nhưng liều khuyến cáo tối đa là 4,5g/ngày, chia làm nhiều lần.Trẻ em trên 2 tuổi: Liều dùng cho từng bệnh nhi, liều thông thường là 20 – 30mg/kg thể trọng, chia làm nhiều lần trong ngày.Người cao tuổi: Không cần thiết phải giảm liều, nhưng phải kiểm tra chức năng thận trước khi dùng thuốc.Chú ý: Liều dùng trên chỉ là liều dùng khuyến cáo sử dụng. Bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng của mỗi người bệnh để chỉ định liều dùng thích hợp. 4. Tác dụng phụ của thuốc Barzfin Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Barzfin đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp.Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng thuốc Barzfin bao gồm:Phản ứng tại chỗ như ngứa, khó chịu và muốn đi đại tiện sau khi đặt thuốc.Nhức đầu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, nổi ban.Phản ứng dị ứng và sốt nhẹ do thuốc.Trường hợp người bệnh có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ ngờ về các tác dụng phụ của thuốc Barzfin. 5. Tương tác thuốc Barzfin Một số tương tác có thể xảy ra giữa các thuốc khi dùng phối hợp với thuốc Barzfin:Dùng đồng thời thuốc Barzfin với thuốc Azathioprine hoặc 6 – Mecaptopurin có thể làm tăng nguy cơ suy tủy xương (như giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu cầu hoặc giảm toàn thể huyết cầu).Dùng đồng thời với các thuốc khác đã biết gây độc hại cho thận, như các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) và thuốc Azathioprine, có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho thận.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Barzfin người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Barzfin phù hợp. 6. Các lưu ý khi dùng thuốc Barzfin Một số lưu ý khi người bệnh dùng thuốc Barzfin như sau:Người bệnh nên dùng thuốc đúng đường dùng và liều lượng theo chỉ định của bác sĩ.Thận trọng khi dùng thuốc cho người suy gan và suy thận. Người bệnh nên được kiểm tra, đánh giá chức năng gan, thận trước khi bắt đầu dùng thuốc.Phụ nữ có thai: Khi sử dụng thuốc Barzfin có thể để lại những hậu quả nghiêm trọng cho thai nhi như sẩy thai, dị tật,... Do đó, không nên sử dụng thuốc này, trừ khi thực sự cần thiết cho lợi ích điều trị của người mẹ.Phụ nữ cho con bú: Mặc dù chưa có báo cáo đầy đủ về những nguy cơ có thể xảy ra. Tuy vậy, để hạn chế các nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ bú mẹ, không nên dùng thuốc trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp người bệnh phải dùng thuốc cho quá trình điều trị, có thể ngưng cho con bú. 7. Làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Barzfin? Khi quên 1 liều thuốc, người bệnh nên dùng ngay khi nhớ ra, thuốc cũng có thể sử dụng cách 1 - 2 giờ so với giờ dùng thuốc thông thường. Trong trường hợp đã đến gần thời điểm dùng thuốc tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên. Không dùng thuốc với lượng gấp đôi để bù lại liều đã quên.Khi quá liều thuốc Barzfin, người bệnh nên ngừng dùng thuốc và thông báo cho bác sĩ điều trị. Đưa ngay bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất khi tình trạng ngày càng nặng hơn. Người bệnh cần mang theo toa thuốc hoặc vỏ hộp thuốc để bác sĩ nắm thông tin, xử trí nhanh chóng và kịp thời.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Barzfin. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Barzfin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Barzfin là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng khi chưa có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
1,256
Bạn biết gì về nhau tiền đạo? Nhau tiền đạo là gì? Bình thường, bánh nhau bám ở vùng đáy hoặc thân tử cung. Trong trường hợp bánh nhau bám ở đoạn dưới tử cung, che một phần hay che kín cổ tử cung thì được gọi là Nhau tiền đạo. Nhau tiền đạo nghĩa là bánh nhau nằm trước đường đi của thai nhi khi sanh ngã âm đạo. Do đó, trong những trường hợp này đa số phải mổ lấy thai. Các dấu hiệu nghi ngờ nhau tiền đạo? Trong 3 tháng cuối thai kỳ, đột ngột thai phụ bị ra huyết đỏ tươi, có thể nhiều hoặc ít, đông cục lại, không kèm theo đau bụng. Triệu chứng ra huyết âm đạo có thể lập lại nhiều lần và lần sau thường ra huyết nhiều hơn lần trước Nếu thai phụ đi lại nhiều, làm việc nặng, giao hợp…thì dễ bị ra huyết hơn. Làm thế nào để phát hiện nhau tiền đạo trước sanh? Hiện nay phương pháp an toàn và được dùng nhiều nhất tại Việt Nam là siêu âm. Có thể phát hiện sớm từ tuần lễ thứ 20 của thai kỳ nhờ vào siêu âm. Qua siêu âm, ngoài việc khảo sát hình thái thai nhi, ước tính trọng lượng qua các số đo… bác sĩ có thể xác định vị trí bánh nhau bám vào tử cung: ở đáy, thân, mặt trước, mặt sau, bám thấp, tiền đạo trung tâm hay bán trung tâm. Tại sao phụ nữ mang thai bị nhau tiền đạo? Nguyên nhân chính xác vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, người ta thấy thường gặp nhau tiền đạo ở những người: - Sanh nhiều lần. - Nạo thai, sẩy thai nhiều lần. - Viêm nhiễm tử cung trước đó. - Có nhau tiền đạo lần mang thai trước. - Tuy nhiên, ở những người có thai lần đầu vẫn có thể bị nhau tiền đạo. Những ảnh hưởng của nhau tiền đạo trên mẹ và thai là gì? Ra huyết âm đạo gây thiếu máu. Nếu ra huyết nhiều có khi gây tử vong. - Do mẹ bị thiếu máu vì ra huyết nhiều nên thai nhi dễ suy dinh dưỡng, suy thai. - Khi mẹ bị ra huyết nhiều, để cứu mẹ nên bác sĩ phải mổ lấy thai sớm không kể đến thai đủ tháng hay chưa. Khi đó khả năng thai non tháng rất cao và bé dễ bị suy hô hấp vì non tháng và tử vong. Vì bánh nhau nằm ở phần dưới tử cung làm cho thai nhi khó xoay đầu xuống nên dễ dẫn đến ngôi bất thường: ngôi mông hay ngôi ngang… Cần phải làm gì khi đuợc chẩn đoán nhau thai tiền đạo? Nếu có ra huyết âm đạo: Cần phải vào bệnh viện có khoa sản gần nhất để được điều trị. Tùy theo mức độ ra huyết và sự trưởng thành của thai nhi mà bác sĩ sẽ quyết định chấm dứt thai kỳ hay dưỡng thai thêm. Nếu được dưỡng thai thêm: thai phụ cần nằm nghỉ tuyệt đối tại giường, ăn uống bổ dưỡng. Nếu không ra huyết âm đạo và thai nhi còn non tháng: nghỉ ngơi, hạn chế đi lại, tránh đi chơi xa, không làm việc nặng, kiêng giao hợp. Không ra huyết âm đạo và thai lớn hơn hoặc bằng 37 tuần: vào bệnh viện có khoa sản. Có phải mổ lấy thai cho tất cả các trường hợp nhau tiền đạo? Không phải mổ lấy thai cho tất cả các trường hợp nhau tiền đạo. Chỉ cần mổ lấy thai cho những trường hợp: - Nhau tiền đạo ra huyết nhiều bất kể tuổi thai. - Nhau tiền đạo trung tâm và thai đủ trưởng thành (có khả năng sống được khi ra khỏi buồng tử cung). - Nhau tiền đạo bám trung tâm. Còn những trường hợp nhau bám thấp hay bám mép có thể sanh ngã âm đạo được nếu không kèm một bất thường nào khác. Có những trường hợp ở tuần 27 của thai kỳ là nhau tiền đạo trung tâm nhưng đến khi thai đủ trưởng thành nhau lại chỉ bám thấp và vẫn có thể sanh ngã âm đạo được. Do đó, bác sĩ sẽ cho thai phụ siêu âm kiểm tra lại vị trí bánh nhau trước khi quyết định cách sanh. Làm gì để dự phòng nhau tiền đạo? - Không nên sanh đẻ nhiều. - Không nạo phá thai nhiều lần.
medlatec
724
Thiếu kẽm: Nguyên nhân hàng đầu trẻ biếng ăn Hiện nay, nhiều bậc cha mẹ thường cố gắng cho trẻ ăn thật nhiều nhưng lại bỏ qua việc bổ sung đầy đủ những vi chất cần thiết cho trẻ trong bữa ăn hằng ngày dẫn đến tình trạng trẻ lười ăn chậm lớn. Trong đó, trẻ thiếu kẽm là nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng này. 1. Trẻ lười ăn chậm lớn Trẻ lười ăn chậm lớn là tình trạng rất thường gặp hiện nay, là mối quan ngại đối với hầu hết những bậc phụ huynh. Vì vậy, cha mẹ thường có xu hướng ép trẻ ăn thật nhiều trong mỗi bữa nhưng vấn đề cốt lõi lại là việc đảm bảo đầy đủ lượng vi chất cần thiết cho trẻ trong mỗi bữa ăn thì tình trạng trẻ lười ăn chậm lớn sẽ được cải thiện.Trẻ lười ăn chậm lớn có thể gặp ở nhiều lứa tuổi khác nhau, với những biểu hiện dễ dàng nhận thấy được đó là trẻ ăn số lượng ít hơn so với bình thường, trẻ có thói quen ngậm thức ăn trong miệng trong thời gian dài và không nuốt xuống, không ăn những thức ăn thường ngày như thịt, cá, sữa, trứng và nhiều loại thực phẩm khác, khi đến bữa thì trẻ thường có dấu hiệu lẩn tránh hay buồn nôn... 2. Trẻ lười ăn thiếu chất gì? Một số nguyên nhân gây ra trẻ lười ăn chậm lớn thường gặp đó là:Thiếu chất: sắt, calci, kẽm, vitamin... ngay từ những tháng còn nằm trong bụng mẹ, những trẻ này thường sinh non tháng nên thiếu cân, từ đó lười bú mẹ trong những năm tháng đầu đời. Thiếu chất dẫn đến lười ăn cũng có thể gặp ở trẻ lớn hơn do khẩu phần ăn hằng ngày không cung cấp đủ chất dinh dưỡng nên trẻ bị thiếu hụt một số chất quan trọng như vitamin D, C, nhóm B, Magie, kẽm. Mặt khác, nếu cha mẹ cho trẻ ăn bổ sung trong thời gian quá sớm thì có thể khẩu phần ăn này làm trẻ bị dư thừa tinh bột nên cũng gây ra tình trạng lười ăn chậm lớn.Trẻ mắc một số bệnh lý về nhiễm khuẩn, nhiễm virus đường hô hấp, đường tiêu hóa. Lúc này, trẻ sẽ bị thiếu những vitamin A, C, Magie, B6, sắt và kẽm nên khiến trẻ trở nên lười ăn.Một số những nguyên nhân khác có thể kể đến như thức ăn không hợp khẩu vị của trẻ, trẻ đang trong thời gian mọc răng, trẻ ăn vặt trước bữa ăn, nguyên nhân về tâm lý của trẻ. Trẻ lười ăn chậm lớn 3. Trẻ thiếu kẽm Dinh dưỡng không đầy đủ khiến trẻ trở nên biếng ăn, chậm tăng cân và ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ, trong đó có hệ miễn dịch của trẻ. Trong những vi chất mà trẻ hay thiếu thì kẽm là một trong những thành phần mà các bậc cha mẹ hay bỏ sót nhất nhưng lại đóng vai trò thiết yếu giúp trẻ phát triển.Trẻ thiếu kẽm sẽ dẫn đến một số tình trạng như biếng ăn, chậm tăng ăn, suy giảm sức đề kháng nên dễ mắc phải một số bệnh lý liên quan đến nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, nguy hiểm hơn nữa đó là bệnh suy dinh dưỡng. Bên cạnh đó, thiếu kẽm còn làm trẻ chậm phát triển về chiều cao, ảnh hưởng đến tinh thần của trẻ khiến trẻ có xu hướng dễ dàng nóng nảy với những người xung quanh.Về kẽm, đây là một vi chất quan trọng trong sự phát triển của trẻ, có liên quan đến khoảng 300 loại enzyme trong những phản ứng chuyển hóa cần thiết của cơ thể như quá trình tạo máu, hình thành cấu trúc của tim, tạo tế bào mỡ, tạo thần kinh võng mạc, tạo xương, điều hòa gen...Một số cách bổ sung kẽm cho trẻ thiếu kẽm trong từng trường hợp cụ thể đó là:Đối với trẻ nhỏ hơn 6 tháng tuổi: Bú sữa mẹ để dễ hấp thu kẽm và nguồn kẽm trong sữa mẹ cũng rất dồi dào, giúp trẻ phát triển chiều cao cũng như kích thích sự thèm bú của trẻ.Với những trẻ có triệu chứng biếng ăn, chậm tăng cân thì cần được khám và chẩn đoán xác định, các bậc cha mẹ không nên tự ý mua kẽm bổ sung cho trẻ vì có thể gây ra một số tác dụng ở gan, thận của trẻ.Một số loại thực phẩm giúp bổ sung kẽm cho trẻ nên được đưa vào bữa ăn hằng ngày đó là tôm, lươn, hàu, gan heo, sữa, lòng đỏ trứng gà, cá, đậu nành, hạnh nhân, đậu phộng... 4. Kết luận Kẽm là một loại vi chất cần thiết cho cơ thể của trẻ em, nếu trẻ thiếu kẽm thì sẽ gây ra những ảnh hưởng đến sự phát triển, sức khỏe của trẻ trong bất cứ độ tuổi nào, trong đó dễ phát hiện nhất đó là tình trạng trẻ lười ăn chậm lớn. Tình trạng thiếu kẽm có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm về sức khỏe lẫn tinh thần của trẻ, do đó, cha mẹ cần quan sát và bổ sung kịp thời nguồn vitamin quan trọng này.Ngoài bổ sung qua chế độ ăn uống, cha mẹ có thể cho trẻ sử dụng thực phẩm hỗ trợ có chứa kẽm và các vi khoáng chất thiết yếu như Lysine, crom, selen, vitamin B1... giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
vinmec
991
Bác sĩ gia đình khám tại nhà - Xu hướng chăm sóc sức khỏe hiện đại Ngày nay, nhu cầu chăm sóc sức khỏe gia tăng, ngoài việc đến trực tiếp bệnh viện để thăm khám, người dân có thể sử dụng dịch vụ bác sĩ gia đình tiện lợi. Vậy đặt lịch bác sĩ gia đình khám tại nhà có những ưu điểm gì? Tại sao dịch vụ này đang trở thành xu hướng chăm sóc sức khỏe hiện đại? 1. Thế nào là bác sĩ gia đình khám tại nhà Khác với các bác sĩ tại bệnh viện hoặc bác sĩ chuyên khoa, bác sĩ gia đình thường được đào tạo toàn diện, phụ trách chăm sóc sức khỏe cho các thành viên trong gia đình (bất kể tuổi tác hay giới tính). Qua đó, bác sĩ gia đình sẽ tư vấn và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nếu bạn gặp phải vấn đề sức khỏe. Như vậy, bác sĩ gia đình khám tại nhà sẽ là người nắm rõ tình trạng sức khỏe của các thành viên trong đình, tiền sử bệnh nền, thói quen sinh hoạt, ăn uống. Họ sẽ kiểm tra và giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến sức khỏe, đồng thời có thể phát hiện và điều trị kịp thời các vấn đề sức khỏe phát sinh (nếu có). Nếu gia đình bạn có nhiều thế hệ cùng chung sống thì bạn có thể tham khảo, tìm hiểu và sử dụng dịch vụ . Như vậy, cả gia đình đều được theo dõi, chăm sóc sức khỏe định kỳ mà không mất quá nhiều thời gian di chuyển, chờ đợi tại bệnh viện. 2. Lợi ích khi có bác sĩ gia đình khám tại nhà Chắc hẳn nhiều bạn đang quan tâm tới những lợi ích khi sở hữu bác sĩ gia đình khám tại nhà. Thứ nhất, chất lượng cuộc sống, sức khỏe của các thành viên sẽ được cải thiện đáng kể, bởi vì bác sĩ gia đình sẽ kiểm tra sức khỏe cho gia đình bạn thường xuyên hoặc ngay khi bạn có nhu cầu. Bác sĩ sẽ quan tâm tới các chỉ số cơ bản như: huyết áp, nhịp tim, lượng đường huyết,… và có thể thực hiện một số bước khám chuyên sâu khác. Khác với thăm khám tại bệnh viện, bác sĩ gia đình thường nắm rõ tiền sử mắc bệnh của gia đình, thói quen sinh hoạt, từ đó tư vấn, hướng dẫn các thành viên duy trì chế độ sinh hoạt, ăn uống lành mạnh, khoa học. Sử dụng dịch vụ bác sĩ gia đình cũng là một cách giúp bạn phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe, đặc biệt là bệnh tim mạch, ung thư hoặc các vấn đề liên quan tới đường tiêu hóa. Trong giai đoạn đầu, những căn bệnh trên không có biểu hiện rõ ràng, nếu không thăm khám định kỳ bệnh nhân rất khó phát hiện và chữa trị kịp thời. Bác sĩ gia đình cũng là người tư vấn cho bạn một số vấn đề sức khỏe nhạy cảm. Khá nhiều bạn ngại đi khám phụ khoa, nam khoa hoặc khám sức khỏe tuổi dậy thì. Tuy nhiên, nhờ có sự đồng hành của bác sĩ gia đình khám tại nhà, chúng ta sẽ giải đáp được một số thắc mắc, mạnh dạn đi kiểm tra chuyên sâu khi phát hiện các dấu hiệu bất thường. Các gia đình sử dụng dịch vụ bác sĩ gia đình thường tiết kiệm được chi phí, thời gian điều trị. Bởi vì họ được bác sĩ cảnh báo, phát hiện bệnh từ những giai đoạn đầu tiên. Nhờ vậy quá trình điều trị, chăm sóc sức khỏe diễn ra suôn sẻ và đạt hiệu quả cao hơn.3. Tại sao dịch vụ bác sĩ gia đình lại trở thành xu thế chăm sóc sức khỏe hiện đại? Do cuộc sống ngày càng bận rộn và với sự tiện lợi của dịch vụ , rất nhiều người đã lựa chọn dịch vụ này thay vì tới trực tiếp bệnh viện. Bởi vì, khi đến bệnh viện khám bệnh, người dân thường mất nhiều thời gian chờ đợi, có thể tạo tâm lý căng thẳng, mệt mỏi, trong khi đó, dịch vụ bác sĩ gia đình khám tại nhà có thể khắc phục hoàn toàn hạn chế này.
medlatec
730
Mẹo nhỏ trị viêm xoang hiệu quả Người bệnh viêm xoang thường có những biểu hiện như ngứa ngáy ngạt mũi, dịch mủ từ xoang mũi chảy ra nhiều, thường có mùi khó chịu, thậm chí có  nhiều trường hợp người bệnh mất đi thính giác tạm thời. Để điều trị bệnh hiệu quả bên cạnh việc tuân thủ theo liệu trình điều trị của bác sĩ bạn có thể áp dụng những mẹo điều trị tại nhà sau: Mẹo dùng lá ngải cứu trị viêm xoangLá ngải cứu giúp hỗ trợ điều trị viêm xoang khá hiệu quả. Lá ngải cứu giúp hỗ trợ điều trị viêm xoang khá hiệu quả. Bạn rang nóng lá ngải cứu, thêm 2 thìa muối hạt to và rang thật nóng. Sau đó lấy ra cho vào một tấm khăn mỏng và dùng để chườm vùng mũi, chườm từ từ tránh việc bị bỏng. Cách này sẽ giúp những dịch nhờn tồn đọng trong hốc xoang chảy ra ngoài từ đó giúp khỏi bệnh hoàn toàn. Chườm nước nóng mũi Bạn có thể chườm nóng kết hợp với thao tác massage ấn vào 2 bên sống mũi từ 20-30 giây, lặp lại như vậy nhiều lần sau đó lại tiếp tục chườm nóng. Mẹo tri viêm xoang này giúp lưu thông vùng xoang và cũng có công dụng giảm đau tức thời rất tốt và hiệu quả. Bạn có thể làm bất cứ thời gian nào trong ngày để giảm cơn đau do viêm xoang cũng như chứng nghẹt mũi.Việc xúc rửa khoang mũi bằng nước muối sinh lý (nồng độ 0.9%) giúp khoang mũi sạch sẽ hơn Dùng nước muối trị viêm xoang mũi Việc xúc rửa khoang mũi bằng nước muối sinh lý (nồng độ 0.9%) giúp khoang mũi sạch sẽ hơn, do loại bỏ được rất nhiều chất bẩn cũng như dịch nhầy tồn đọng. Thực tế, người bệnh cũng có thể tự pha nước muối tại nhà để chữa viêm xoang cấp tính tuy nhiên bạn nên mua trực tiếp tại tiệm thuốc tây vì loại nước muối này không những đủ tiêu chuẩn mà còn có sẵn bình đựng và vòi bơm để sử dụng ngay. Bạn có thể dùng 1 tay bịt mũi còn lại sau đó cho xuống nước muối đã pha hít 1 hơi sao cho dung dịch nước muối trôi vào trong mũi rồi nhẹ nhàng hỉ mũi ra. Thực hiện liên tục với bên còn lại và lặp đi lặp lại khoảng 5 lần sẽ giúp bạn giảm ngay nghẹt mũi rõ rệt.Tắm nước nóng cũng giúp điều trị bệnh viêm xoang hiệu quả Tắm nước nóng giúp trị viêm xoang Đây là cách khá tiện ích, vừa tạo cho bạn cảm giác thoải mái, thư giãn mà việc hít hơi nóng trong phòng kín còn có tác dụng giống như việc xông hơi trị xoang giúp làm thông mũi, hạn chế mũi tích dịch đờm, khá hiệu quả. Không chỉ điều trị viêm xoang mà bạn có thể áp dụng để trị viêm mũi dị ứng hiệu quả mau chóng. Lá ngải cứu giúp hỗ trợ điều trị viêm xoang khá hiệu quả. Việc xúc rửa khoang mũi bằng nước muối sinh lý (nồng độ 0.9%) giúp khoang mũi sạch sẽ hơn Tắm nước nóng cũng giúp điều trị bệnh viêm xoang hiệu quả
thucuc
553
Thoái hóa xương khớp uống thuốc gì? Thoái hóa khớp là bệnh lý xương khớp thường gặp ở người cao tuổi. Đau là một triệu chứng phổ biến của thoái hóa khớp, gây ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt cho bệnh nhân đồng thời tạo gánh nặng cho người thân. Vậy thoái hóa xương khớp uống thuốc gì và có những phương pháp nào khác giúp cải thiện tình trạng này? 1. Thoái hóa khớp là gì? Thoái hóa khớp là bệnh lý do hậu quả của quá trình cơ học và sinh học làm mất cân bằng giữa sự tổng hợp và huỷ hoại của sụn và phần xương dưới sụn. Sự mất cân bằng này có thể được bắt đầu bởi các yếu tố liên quan đến di truyền, phát triển, chuyển hoá, chấn thương tại cơ xương khớp. Biểu hiện cuối của quá trình thoái hóa khớp là các thay đổi hình thái, phân tử, sinh hoá và cơ sinh học của tế bào và chất cơ bản của sụn dẫn đến nhuyễn hoá, mất sụn khớp, nứt loét, xơ hoá xương dưới sụn, tạo gai xương, hốc xương dưới sụn. Tổn thương kéo dài thường sẽ dẫn đến biến đổi hình thái của toàn bộ xương khớp và gây mất chức năng của xương khớp.Bệnh thoái hóa khớp thường gặp ở nữ giới, đặc biệt là phụ nữ ở độ tuổi mãn kinh và sau mãn kinh, chiếm 80% các trường hợp thoái hóa khớp. 2. Thoái hóa xương khớp uống thuốc gì? 2.1. Thuốc Tây y điều trị thoái hóa khớp Thuốc giảm đau thoái hóa cột sống hay các cách giảm đau thoái hóa đốt sống lưng bằng thuốc... sẽ tùy vào từng phân loại bệnh thoái hóa khớp cụ thể. Các thuốc sử dụng dưới đây thường được dùng trong hầu hết các loại thoái hóa khớp.Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng nhanh:Thuốc giảm đau theo bậc giảm đau của WHO:Bậc 1: Sử dụng Paracetamol 500 mg x 4 - 6 lần/ ngày, nhưng không quá 4g/ ngày.Bậc 2: Sử dụng Paracetamol kết hợp với thuốc loại Codein hoặc kết hợp với tramadol như Ultracet liều uống 2 - 4 viên/ ngày hoặc Efferalgan-codein liều uống 2 - 4 viên/ ngày.Bậc 3: Sử dụng Opiat hoặc dẫn xuất của Opiat.Thuốc giảm đau và kháng viêm không Steroid (NSAIDs) khác:Chỉ nên lựa chọn một trong các loại thuốc dưới đây, chống chỉ định dùng phối hợp nhiều loại thuốc trong nhóm vì không những không làm tăng tác dụng điều trị mà còn làm tăng tác dụng không mong muốn của thuốc.Diclofenac hàm lượng 25mg, 50mg hoặc 75mg: Uống liều 50 - 150mg/ ngày, dùng thuốc sau khi ăn no. Có thể sử dụng Diclofenac dạng ống tiêm bắp 75mg/ ngày trong 2 - 3 ngày đầu khi bệnh nhân xuất hiện đau nhiều, những ngày sau đó chuyển sang đường uống.Meloxicam hàm lượng 7.5mg: Uống liều 2 viên/ ngày sau khi ăn no hoặc dạng Meloxicam ống tiêm bắp 15mg/ngày x 2 - 3 ngày nếu bệnh nhân đau nhiều, những ngày sau đó chuyển sang đường uống.Piroxicam hàm lượng 20mg: Uống liều 1 viên /ngày sau khi ăn no, hoặc tiêm bắp ngày 1 ống Piroxicam trong 2 - 3 ngày đầu nếu bệnh nhân xuất hiện đau nhiều, những ngày sau đó chuyển sang đường uống.Celecoxib hàm lượng 200mg: Uống liều 1 - 2 viên/ngày sau khi ăn no. Không nên dùng Celecoxib cho bệnh nhân có bệnh tim mạch và thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi.Etoricoxib hàm lượng 60mg, 90mg hoặc 120mg: Uống liều 1 viên/ ngày, thận trọng khi dùng Etoricoxib ở bệnh nhân có bệnh tim mạch.Thuốc bôi ngoài da: Diclofenac gel hoặc Profenid gel bôi 2 - 3 lần/ ngày tại vị trí đau.Corticosteroid:Không khuyến cáo sử dụng loại uống toàn thân.Tiêm Corticoid tại chỗ (nội khớp):Hydrocortisone acetate: Mỗi đợt tiêm cách nhau từ 5 đến 7 ngày, không quá 3 mũi tiêm mỗi đợt điều trị. Không tiêm quá 3 đợt điều trị trong một năm.Các chế phẩm chậm: Betamethasone dipropionate, Methylprednisolon tiêm mỗi mũi cách nhau từ 6 đến 8 tuần. Không tiêm quá 3 đợt điều trị trong một năm vì có thể gây tổn thương sụn khớp.Acid hyaluronic dưới dạng hyaluronate: Tiêm 1 ống/tuần x 3 - 5 tuần liên tục.Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm: Nên chỉ định sớm và kéo dài khi có đợt đau khớp, kết hợp điều trị với các thuốc tác dụng nhanh nêu trên.Piascledine (300mg): Uống liều 1 viên/ ngày.Glucosamine sulfate: Uống 1.5g/ ngày.Acid hyaluronic kết hợp với Chondroitin sulfate: Uống 30ml mỗi ngày.Thuốc ức chế Interleukin 1 như Diacerein 50mg, uống 2 viên/ ngày. 2.2. Sử dụng thảo dược giảm đau thoái hóa khớp Ngoài những chế phẩm thuốc tây y được bào chế từ những thành phần tổng hợp, hiện nay việc sử dụng các loại thảo dược có nguồn gốc từ thiên nhiên cũng cho thấy hiệu quả giảm đau thoái hóa khớp đáng kể.Ưu điểm của việc sử dụng thảo dược bao gồm:An toàn: Các loại thảo dược có nguồn gốc thiên nhiên thường không pha trộn với các tạp chất hóa học tổng hợp nên thường an toàn cho người sử dụng, ít gây ra những tác dụng phụ như khi dùng các thuốc tây y bao gồm viêm loét dạ dày, tăng men gan, tăng huyết áp, suy thận, nặng thêm cơn hen...Tiết kiệm và tiện lợi: Các nguyên liệu thường dễ tìm, có khi sẵn ngay trong nhà nên việc điều trị thường dễ dàng và chi phí bỏ ra thấp.Về mặt tác dụng sinh học, các cây thuốc thảo dược thường có tác dụng không cao bằng thuốc tây y, nhưng điều trị kiên trì với một liệu trình hợp lý cũng góp phần hỗ trợ làm giảm các triệu chứng đau.Hiện nay, các loại thuốc thảo dược được sử dụng giảm đau hiệu quả và phổ biến thường bao gồm các thành phần như sơn đậu căn, MSM, Kẽm Salicylat, thuốc chiết xuất từ vỏ cây liễu.... Các loại thảo dược khác như gừng tươi, tiêu đen, cây lô hội, húng quế, dây đau xương, lá lốt, cà gai leo, cây tầm ma...Thoái hóa khớp là một bệnh lý phổ biến hiện nay và ngày càng ảnh hưởng đến đời sống của bệnh nhân cũng như tạo gánh nặng cho gia đình. Phát hiện sớm và chẩn đoán kịp thời, áp dụng đúng các phương pháp điều trị hợp lý như sử dụng thuốc giảm đau, vật lý trị liệu hay phẫu thuật... sẽ giúp tăng hiệu quả điều trị và đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
vinmec
1,121
BVĐK triển khai phân luồng bệnh nhân và khai thác thông tin ngay từ khi có dịch COVID-19 Bệnh viện thực hiện nghiêm túc, chính xác theo hướng dẫn tại quyết định 181/QĐ-BYT ngày 21/01/2020 và quyết định 343/QĐ-BYT ngày 07/02/2020, do đó đã xây dựng quy trình sàng lọc chặt chẽ, đảm bảo tất cả người bệnh và người nhà đều được hướng dẫn qua bàn khám sàng lọc. Tại đây, nhân viên y tế sẽ thực hiện khai thác thông tin về tiền sử dịch tễ và phát hiện các triệu chứng lâm sàng nghi ngờ người bệnh có thể nhiễm COVID - 19 hay không. Với các trường hợp nghi ngờ, người bệnh được chuyển vào khám tại khu khám cách ly với các điều kiện đảm bảo hạn chế tối đa lây nhiễm trong bệnh viện. Với lưu lượng lớn người bệnh và người nhà tới thăm khám hàng ngày tại BV, Phòng KHTH đã có sáng kiến trong việc tạo nhãn dán màu đối với những đối tượng người bệnh khác nhau: nhãn đỏ dành cho những người có nghi nhiễm COVID - 19 và cần chuyển viện ngay; nhãn vàng - người bệnh có nghi ngờ nhưng cần khám sàng lọc thêm tại khu khám cách ly; nhãn xanh - người bệnh không nghi nhiễm và có thể vào khu khám thông thường. Do vậy, công tác sàng lọc được thực hiện rất nhanh chóng, hiệu quả và không gây ùn tắc trong khám chữa bệnh và đặc biệt không gây cảm giác phiền toái cho người bệnh. Cũng nhờ vậy, công tác khám chữa bệnh chung của BV không bị ảnh hưởng nhiều, người dân tới khám có cảm giác rất yên tâm. Đồng thời, BV cũng khẩn trương xây dựng cơ số phương tiện phòng hộ cho nhân viên y tế, hóa chất khử khuẩn bề mặt, khử khuẩn dụng cụ và khử khuẩn dành riêng cho khu cách ly nhằm đảm bảo có thể cung ứng đầy đủ nhất phương tiện phòng hộ, khử khuẩn trong thời gian dịch bệnh kéo dài. Bên cạnh đó, BV đã tiến hành tập huấn cho tất cả nhân viên y tế cách thức sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân, tiến hành khử khuẩn thường quy và khử khuẩn khi có bệnh nhân nghi nhiễm.
medlatec
390
Các khối u vòm họng lành tính: Điều trị và phòng ngừa Khối u vòm họng lành tính phát triển chậm, song có một vài loại trong số đó cũng có thể đe dọa đến sự sống của người bệnh khi không được phát hiện sớm. 1. Các khối u vòm họng lành tính Khối u lành tính là khối u hình thành khi các tế bào của cơ thể người bệnh phát triển quá mức. Khối u này có các đặc điểm chung như: Phát triển chậm; Có ranh giới rõ; Không di căn, ít ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc đe dọa đến tính mạng của người bệnh; Có thể điều trị khỏi khi phát hiện sớm. Đối với trường hợp u vòm họng lành tính, thì có một số loại có thể đe dọa tính mạng của bệnh nhân nếu không sớm phát hiện và thực hiện việc điều trị. Cụ thể, các khối u lành tính ở vòm họng gồm có: 1.1. Viêm họng hạt Viêm họng hạt là một trong số các dạng viêm họng mạn tính hay gặp nhất, xảy ra sau khi người bệnh bị viêm họng hạt cấp. Đây cũng là một loại u lành tính ở vòm họng. Người bệnh bị viêm họng hạt gặp phải các dấu hiệu như: cổ họng bị ngứa, nổi những cục có dạng hạt li ti màu đỏ hay màu hồng ở vòm họng, việc nuốt thức ăn gặp khó khăn, nuốt vướng,... 1.2. U xơ vòm mũi họng Đây là khối u lành tính nhưng lại dễ lan rộng. Thậm chí, có thể phá hủy xương, làm sức khỏe của người bệnh bị suy giảm và đe dọa tính mạng của bệnh nhân khi không được sớm phát hiện và điều trị. U xơ vòm họng thường gặp ở lứa tuổi dậy thì, phổ biến hơn ở nam giới từ 15 đến 25 tuổi. Khi bệnh ở giai đoạn đầu, triệu chứng để người bệnh nhận biết là tình trạng ngạt mũi ở một bên ngày càng tăng và chảy nước kèm theo, có thể bị chảy máu ở phía bên tắc mũi, gia tăng về tần suất chảy máu mũi. Khi khối u lớn dần ở giai đoạn sau dẫn đến chèn ép các cơ quan lân cận gây ra hiện tượng nhức đầu, ù tai, nghe kém,... 1.3. U nhú vòm họng Những dấu hiệu của khối u lành tính ở vòm họng này là hiện tượng ngứa ở cổ họng, cổ họng bị vướng khiến cho việc ăn và nuốt thức ăn bị ảnh hưởng. U nhú vòm họng có thể xuất hiện ở amidan hay ở lưỡi gà của bệnh nhân với dạng là khối sùi mềm, có nhiều múi. 1.4. Polyp amidan Polyp amidan dính vào bằng một cuống ở đáy của amidan. Đây được xem là một amidan phụ. Trường hợp polyp nhỏ và ở tại đáy amidan, khối u lành tính này sẽ không gây ra triệu chứng nào. Và thường được phát hiện ra khi thực hiện cắt amidan hoặc khi đi khám họng xuất phát những nguyên nhân khác. Ngược lại, trường hợp polyp to và ở cao hơn, thì sẽ làm ảnh hưởng đến việc nuốt, thở vướng khi nằm. 1.5. U mạch máu U mạch máu có màu đỏ tím, thường gồ ghề, dễ gây chảy máu. Đây là khối u bẩm sinh, phổ biến hơn ở bé gái. 1.6. Viêm amidan quá phát Đây cũng là khối u lành tính ở vòm họng. Bệnh nhân mắc viêm amidan quá phát có các biểu hiện như giọng ồm ồm, đục giọng, ngáy ngủ, dễ bị nghẹn và nôn, khó khăn khi nuốt thức ăn,... Đây là hiện tượng viêm nhiễm kéo dài làm amidan to hơn cấu trúc bình thường, có thể có hốc với ranh giới rõ ràng. 1.7. U vòm họng tổng hợp Khối u vòm họng tổng hợp có dạng nang nhưng chắc, vỏ dày, mặt nhẵn; đồng thời, không dính vào xương và niêm mạc, có thể di động, không gây ra cảm giác đau hay tình trạng loét ở cổ họng. Trường hợp u to mới tác động đến việc nuốt hay nói của bệnh nhân. Khối u này thường được bắt gặp ở màn hầu, phía trên của amidan. Mặc dù lành tính, u vòm họng tổng hợp với cấu trúc khá phức tạp lại có khả năng ung thư hóa cao. 2. Chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa u vòm họng lành tính Dưới đây là thông tin về các phương pháp trong điều trị u vòm họng lành tính cũng như phòng ngừa sự xuất hiện của bệnh nó. 2.1. Về phương pháp chẩn đoán và điều trị Người bệnh ngay khi có các biểu hiện bất thường nghi ngờ có khối u xuất hiện ở vòm họng thì không nên chủ quan, lơ là. Hoặc tự điều trị khi chưa biết được tình trạng bệnh chính xác bản thân đang gặp phải để tránh gặp các hệ luỵ cho sức khỏe. Để xác định rõ ràng nguyên nhân gây ra khối u lành tính ở vòm họng và tình trạng bệnh, người bệnh cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa. Và bác sĩ sẽ thực hiện thăm khám cùng với việc áp dụng các phương pháp như nội soi tai mũi họng, chụp X-quang hay chụp CT vùng mũi xoang,... Thông qua đó, đưa ra được kết luận chính xác về tình trạng bệnh và tư vấn cho bệnh nhân hướng điều trị phù hợp và tối ưu. Cụ thể, khối u lành tính ở vòm họng được điều trị với các phương pháp chính là sử dụng thuốc hoặc phương pháp xâm lấn. 2.2. Về phương pháp phòng ngừa Để có thể góp phần phòng ngừa và hạn chế nguy cơ xuất hiện khối u lành tính ở vòm họng, sau đây là một số lời khuyên để bạn có thể tham khảo. - Thực hiện việc vệ sinh sạch sẽ không gian nhà ở cũng như môi trường sống xung quanh. - Có đầy đủ những trang thiết bị bảo hộ cần thiết khi có môi trường làm việc phải thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất độc hại. - Không nên hút thuốc lá và tránh việc hút thuốc lá thụ động. - Nếu uống rượu bia thì chỉ uống với một lượng hợp lý. Không nên lạm dụng. - Hạn chế ăn quá mặn hay sử dụng các loại đồ hộp được chế biến sẵn. - Tập luyện thể dục thể thao đều đặn hàng ngày, tăng cường sức đề kháng, bảo vệ sức khỏe. - Đi thăm khám sức khỏe định kỳ.
medlatec
1,081
Viêm amidan ở người lớn: Đừng chủ quan Amidan hoạt động như một “hàng rào” bảo vệ cơ thể trước sự xâm nhập của vi sinh vật qua đường hô hấp nên dễ bị sưng, viêm. Viêm amidan thường xảy ra ở đối tượng trẻ nhỏ. Tuy nhiên, bệnh lý cũng xuất hiện trên người lớn, và biểu hiện với tình trạng tái phát và kéo dài dai dẳng, thậm chí còn gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Viêm amidan là gì? Amidan là tên gọi của một hệ thống tổ chức lympho, có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn. Khi phát hiện thấy vi khuẩn, cơ quan này lập tức bắt lấy, tạo ra kháng thể hoặc tiến hành thực bào bằng các men sinh hóa để tiêu diệt chúng, không cho vi khuẩn xâm nhập sâu vào bên trong.Viêm amidan cấp tính là tình trạng viêm sung huyết và xuất tiết của amidan khẩu cái. Bệnh lý này thường gặp ở trẻ em thuộc độ tuổi học đường (5-15 tuổi). Khi vi khuẩn ồ ạt xâm nhập và tấn công vùng mũi họng, amidan phải hoạt động quá mức chống lại, từ đó xuất hiện phản ứng viêm, biểu hiện là tình trạng bị sưng, đỏ, đau. Viêm amidan cấp tính là tình trạng viêm xung huyết và xuất tiết của amidan khẩu cái 2. Viêm amidan vẫn có thể xảy ra ở người lớn Amidan được hình thành từ lúc mới sinh ra, hoạt động mạnh mẽ nhất trong những năm đầu đời với chức năng miễn dịch tại chỗ vùng họng miệng. Đến sau tuổi dậy thì, hệ thống miễn dịch tại các cơ quan khác đã hoàn chỉnh, các tổ chức amidan sẽ teo dần và thoái hóa. Tuy nhiên, không nên chủ quan, cho rằng viêm amidan sẽ không gặp ở người lớn, bởi nếu cơ thể thường xuyên bị nhiễm trùng tái đi tái lại, do môi trường ô nhiễm hoặc hệ thống miễn dịch kém, amidan bị kích hoạt dẫn đến quá trình viêm mạn tính kéo dài đến tuổi trưởng thành.Tuy với tỷ lệ thấp hơn nhưng viêm amidan ở người lớn cũng thường gặp với hình thức các đợt viêm amidan cấp tính trên nền viêm mạn tính thường xuyên, tái đi tái lại nhiều lần. Tùy theo mức độ viêm nhiễm và phản ứng cơ thể, amidan viêm có thể phát triển to lên (viêm quá phát) hoặc không (viêm xơ teo). 3. Nguyên nhân Các tác nhân gây viêm amidan có thể là vi khuẩn như liên cầu tan huyết β nhóm A, S.pneu hemophillus, tụ cầu, liên cầu, xoắn khuẩn, các chủng ái khí và yếm khí; virus như cúm, sởi, ho gà...Nếu có cơ địa dị ứng, sức đề kháng kém, nhạy cảm với thời tiết thay đổi đột ngột (nhiệt độ giảm nhanh khi mưa gió, độ ẩm cao...), môi trường ô nhiễm sẽ tạo điều kiện thuận lợi gây viêm amidan ở người lớn.Ngoài ra, điều kiện sinh hoạt, vệ sinh kém, có các ổ viêm nhiễm vùng họng, miệng như sâu răng, viêm lợi, viêm V.A, viêm xoang... sẽ là nơi ẩn náu và phát triển của vi khuẩn, gây viêm amidan kéo dài. Liên cầu là tác nhân gây viêm amidan 4. Triệu chứng Triệu chứng viêm amidan ở người lớn cũng tương tự như ở trẻ nhỏ nhưng mức độ có thể ít rầm rộ hơn. Tuy nhiên, trong các đợt cấp tính, người bệnh vẫn có thể thấy cảm giác lạnh run sau đó là sốt cao với thân nhiệt có thể lên đến 39-40 độ C. Đồng thời, bệnh nhân còn thấy lừ đừ, mệt mỏi, đau đầu, đau họng, nuốt vướng, nuốt đau, chán ăn.Đi khám soi họng thấy khối amidan sưng to và đỏ hai bên vòm họng, có khi che gần hết đường giữa. Đôi khi còn thấy trên bền mặt hai amidan sưng đỏ là những chấm mủ trắng, dễ bong tróc và rất hôi.Đối với trường hợp viêm amidan mạn tính, ngoài các đợt tái phát cấp tính như trên, bệnh nhân thường có thể trạng gầy yếu, xanh xao và thường sốt âm ỉ về chiều. Đôi khi bệnh nhân đến khám vì ho, khàn tiếng, cảm giác nuốt vướng, nuốt đau kéo dài ở họng như có dị vật trong họng, hơi thở thường nặng mùi dù vệ sinh răng miệng kỹ lưỡng. Một số ít lại biểu hiện khò khè, ngủ ngáy to nên dễ lầm tưởng với các bệnh lý khác. Chỉ phát hiện được nguyên nhân là tại amidan nếu soi thấy nhiều khe và hốc, chứa đầy mủ trắng giống chất bã đậu trên bề mặt amidan. 5. Bị viêm amidan ở người lớn có nguy hiểm không? Không như trẻ em, do hệ thống miễn dịch tại các cơ quan đã hoàn thiện hơn, viêm amidan ở người lớn nhìn chung có tiên lượng nhẹ nhàng hơn và vốn chỉ gây bất tiện, ảnh hưởng chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, nếu chủ quan không điều trị đúng và kịp thời, viêm amidan ở người lớn vẫn có thể diễn tiến nặng nề và gây ra nhiều biến chứng, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng.Nếu quá trình viêm nhiễm chỉ khu trú tại chỗ, viêm amidan sưng phồng to có thể gây loét khe amidan, viêm loét lan ra xung quanh amidan và thành bên họng. Nếu dịch viêm lan rộng hơn, amidan không còn là cơ quan giữ chức năng bảo vệ cho cơ thể nữa mà trở thành ổ viêm nhiễm đáng báo động, gây viêm hạch cổ, viêm mũi xoang, viêm tai giữa, viêm thanh - khí - phế quản, viêm phổi.Không chỉ như vậy, amidan còn là "cửa vào" của một số vi khuẩn hay virus có độc tính rất cao, làm viêm khớp, viêm cầu thận, viêm cơ tim, viêm nội tâm mạc, viêm não, viêm màng não... Nếu vi khuẩn đi vào máu gây nhiễm khuẩn huyết và điều trị không đáp ứng với kháng sinh thì người bệnh rất dễ rơi vào sốc nhiễm trùng và tử vong.Tóm lại, tuy ít gặp nhưng viêm amidan ở người lớn lại gây ra nhiều phiền toái, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, đôi khi còn nguy hiểm đến tính mạng nếu tình trạng nhiễm trùng không kiểm soát. Do đó, cần giữ vệ sinh sạch sẽ vùng hầu họng, không được chủ quan mà nên thăm khám sớm khi có các dấu hiệu của bệnh và tuân thủ điều trị là việc cần thiết để chăm sóc sức khỏe toàn diện. Viêm amidan hốc mủ có nguy hiểm không? Amidan có đốm hạt trắng là bị gì?
vinmec
1,121
Viêm teo niêm mạc dạ dày có nguy hiểm không? Viêm teo niêm mạc dạ dày là một trong những biến chứng do viêm dạ dày mạn tính gây ra. Theo thời gian, tình trạng này sẽ tiến triển nặng nề hơn với tỷ lệ dẫn đến ung thư dạ dày khá cao. Tuy nhiên, các biểu hiện của bệnh thường khá mờ nhạt và khó có thể nhận diện thông qua triệu chứng lâm sàng. Vậy diễn biến của bệnh như thế nào? Cách thức điều trị ra sao? 1. Viêm teo niêm mạc dạ dày là gì? Trong y học hiện nay có giải thiết: viêm teo niêm mạc dạ dày là tình trạng dạ dày bị vi khuẩn Hp tấn công dẫn đến hiện tượng viêm loét do lớp niêm mạc bị phá hủy. Tuy nhiên, điều này chưa có công trình nghiên cứu nào khẳng định. Trong đó, niêm mạc dạ dày bị teo được xem là biểu hiện đặc trưng đối với tình trạng viêm mãn tính do dạ dày đã mất đi nhóm tế bào tuyến. Để lấp đi khoảng trống của nhóm tế bào này, dạ dày sẽ xuất hiện các biểu mô mới dưới dạng môn xơ, tuyến môn vị hoặc niêm mạc ruột. Theo bác sĩ, tình trạng viêm dạ dày thể mạn tính khi tiến triển sang giai đoạn cuối sẽ khiến cho lớp niêm mạc dạ dày bị viêm teo. Một số ít trường hợp, tình trạng này có thể tự miễn nếu sức đề kháng của cơ thể đủ mạnh và tấn công nhầm phần niêm mạc lành. Đối với những ca bệnh này, bác sĩ thường gọi là viêm teo niêm mạc dạ dày thể tự miễn, tức việc can thiệp bằng thuốc hoặc liệu pháp y khoa không cần thiết. Nhìn chung, hiện tượng niêm mạc dạ dày bị viêm teo hoàn toàn không để lại triệu chứng bất thường nào cho cơ thể nên bệnh nhân thường khó có thể nhận diện bệnh. Sự diễn tiến âm thầm của bệnh cũng là yếu tố thuận lợi để bệnh tình chuyển biến nặng hơn dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng khác, điển hình như ung thư dạ dày, loét dạ dày,... Mặc dù, bệnh lý này không gây thiệt mạng tức thì nhưng chúng lại là nguyên nhân gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân về sau. 2. Các triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân Phần lớn các bệnh nhân mắc bệnh viêm teo niêm mạc dạ dày đều không nhận thấy cơ thể có sự thay đổi bất thường nào. Chính sự diễn biến bệnh tiềm ẩn bên trong đã khiến nhiều người chủ quan và ỷ lại sức khỏe của mình. Đây cũng là một khó khăn trong việc thăm khám và chẩn đoán bệnh của bác sĩ. Sau nhiều năm bệnh phát triển, khi bạn nhận thấy cơ thể thay đổi cũng là lúc bệnh tình đã chuyển biến nặng nề hơn. Ngoài ra, các triệu chứng của bệnh cũng có sự khác nhau ở từng đối tượng và nguyên nhân gây ra bệnh. Nhìn chung các biểu hiện mà bệnh nhân có thể gặp phải gồm có: buồn nôn, ói, chán ăn, thiếu máu, đau bụng, sụt cân, đôi khi có triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa; nôn ra máu, đi ngoài phân đen,... Ở những trường hợp bệnh nhân bị viêm teo niêm mạc dạ dày thể tự miễn thì các biểu hiện của bệnh cũng có sự khác biệt do sự thiếu máu ác tính hoặc thiếu hụt vitamin B12. Cụ thể như đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, đau ngực, nhịp tim tăng, ù tai, mệt mỏi, tê hoặc ngứa (chân/tay), lú lẫn,... 3. Nguyên nhân gây bệnh và yếu tố nguy cơ Ngoài các nguyên nhân chính gây ra bệnh viêm teo niêm mạc dạ dày thì bệnh lý này còn dễ dàng xảy ra với những đối tượng có chứa nhiều yếu tố nguy cơ. Vậy tình trạng này xuất phát từ những lý do nào? Yếu tố tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh là gì? Dưới đây là một số thông tin cụ thể: 3.1. Nguyên nhân gây bệnh Theo bác sĩ, tình trạng niêm mạc dạ dày bị viêm teo có thể do vi khuẩn HP, các yếu tố ngoại sinh khác và 1 số loại bệnh lý. Trong đó, có đến 50% bệnh nhân bị bệnh là kết quả từ biến chứng của loại vi khuẩn này khi tấn công vào dạ dày. Vậy vi khuẩn hp có thể lây nhiễm qua những con đường nào? Thực tế, loại vi khuẩn này có thể lây lan bằng một trong những cách dưới đây: Tiếp xúc trực tiếp với nước bọt, phân hoặc nước ói của người nhiễm bệnh. Ngoài ra, vi khuẩn vẫn có thể gián tiếp lây nhiễm bệnh thông qua một số vật dụng như cốc nước. Sử dụng nguồn nước, thức ăn bị lây nhiễm vi khuẩn. Ăn uống phải nguồn thực phẩm được nuôi, tưới từ nước bị ô nhiễm. Ngoài ra, yếu tố di truyền cũng là một trong những nguyên nhân có thể dẫn đến niêm mạc dạ dày bị viêm teo. Tuy nhiên, phần lớn các trường hợp mắc bệnh đều thuộc thể tự miễn nên có thể tự hồi phục sau một thời gian. 3.2. Yếu tố nguy cơ gây bệnh Ngoài những nguyên nhân được kể trên thì một vài yếu tố được cho rằng là điều kiện thuận lợi để tình trạng viêm teo niêm mạc dạ dày khởi phát. Trong đó, bệnh nhân mắc bệnh bạch biến, tuyến giáp, tiểu đường (tuýp 1) hoặc Addison là những đối tượng rất dễ mắc bệnh dạ dày. Đồng thời, những người bệnh này thường có tỷ lệ dẫn đến ung thư rất cao. 4. Phương pháp chẩn đoán bệnh Do những biểu hiện của bệnh viêm teo niêm mạc dạ dày thường không rõ rệt nên trong quá trình thăm khám và chẩn đoán bệnh thường gặp nhiều khó khăn. Ngoài việc dựa vào những biểu hiện bất thường của cơ thể thì bác sĩ cần phải thực hiện một số phương thức xét nghiệm lâm sàng khác. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ hỏi thăm bệnh nhân về tiền sử hoặc một số dấu hiệu cho thấy cơ thể bị thiếu hụt vitamin B12. Chẳng hạn như suy nhược thần kinh, tim đập nhanh hoặc sắc da xanh xao. Đối với những trường hợp có nguy cơ mắc bệnh cao, bác sĩ có thể chỉ định tiến hành xét nghiệm mô bệnh học hoặc nội soi dạ dày. 5. Giải pháp chữa trị bệnh viêm teo niêm mạc dạ dày Mặc dù tỷ lệ chữa khỏi bệnh viêm teo niêm mạc dạ dày không cao nhưng hầu hết những bệnh nhân tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ đều có những chuyển biến tích cực. Theo bác sĩ, mục tiêu chủ yếu trong việc chữa trị cho bệnh nhân chính là tiêu diệt và loại bỏ vi khuẩn hp tồn tại trong dạ dày bằng thuốc kháng sinh. Ngoài ra, việc can thiệp bằng thuốc trung hòa hoặc giảm nồng độ axit trong dạ dày cũng giúp cải thiện tình trạng của lớp niêm mạc. Đối với những trường hợp thuộc tuýp tự miễn thì quá trình điều trị không cần can thiệp nhiều. Trong đó, bác sĩ chủ yếu chỉ dẫn bệnh nhân bổ sung thêm hàm lượng vitamin B12 cho cơ thể dưới dạng tiêm. Đồng thời, bệnh nhân cũng nên tăng cường nồng độ vitamin B12 nhờ các nguồn thực phẩm như trứng, sữa chua, thịt bò, ngũ cốc, sò, sữa hoặc cá béo. Ngoài ra, việc hạn chế sử dụng một số thực phẩm như đồ chiên nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh, đồ ăn quá cay hoặc quá nóng, thức uống có gas,... cũng giúp cải thiện bệnh. Để giúp quá trình điều trị bệnh được hiệu quả hơn và nhanh chóng phục hồi sức khỏe, bác sĩ còn khuyên bệnh nhân lưu ý một số điều như: Xây dựng thói quen ăn uống đúng giờ, đủ bữa. Không nên ăn quá no, thay vào đó hãy chia các bữa chính thành nhiều bữa ăn nhỏ. Nên ăn những thức ăn mềm để dạ dày dễ dàng tiêu hóa. Tuyệt đối không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia,... Với những chia sẻ từ bài viết, chúng tôi tin rằng các bạn có thể kiểm soát được tình trạng viêm teo niêm mạc dạ dày khi mắc bệnh. Ngoài ra, bạn đọc cũng hiểu rõ hơn về mức độ nguy hiểm và những biến chứng do bệnh lý này gây ra. Từ đó, mọi người sẽ đề cao ý thức bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình.
medlatec
1,468
Tư vấn tình trạng đau xương chậu khi mang thai tháng cuối Trả lời Đau xương chậu là tình trạng rất hay gặp ở mẹ bầu vì thế mà câu hỏi của bạn cũng được nhiều chị em đặc biệt quan tâm. Trước tiên, bạn không nên quá lo lắng về tình trạng đau xương chậu khi mang thai tháng cuối. Tình trạng này có thể xuất hiện ở 3 tháng đầu, 3 tháng giữa, 3 tháng cuối, thậm chí kéo dài trong suốt thai kỳ và sau sinh. Đau xương chậu có thể gặp ở những tháng cuối thai kỳ Nguyên nhân gây đau xương chậu khi mang thai tháng cuối Thông thường khi mang thai, cơ thể người mẹ sản sinh một loại hormone relaxin khiến các dây chằng vùng chậu giãn ra hết mức có thể. Đây là hiện tượng bình thường để chuẩn bị cho quá trình chuyển dạ. Sự giãn ra hết mức của dây chằng cộng với sự phát triển và lớn dần của thai nhi trong tử cung làm tăng áp lực lên xương chậu, khiến mẹ bầu bị đau xương chậu. Đặc biệt cơn đau xương chậu tăng mạnh vào giai đoạn cuối của thai kỳ vì lúc này thai nhi phát triển to, ngôi thai thuận, chèn ép vào khung chậu và xương mu, xương cột sống. Vì thế giai đoạn này, chị em ngoài đau xương chậu còn có trường hợp bị đau xương mu, đau thắt lưng. Thai nhi ở giai đoạn này phát triển to, ngôi thai thuận khiến chị em đau xương chậu nhiều hơn Đau xương chậu khi mang thai tháng cuối có ảnh hưởng gì tới thai nhi không? Đau xương chậu và đau lưng ở những tháng cuối của thai kỳ không ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Tình trạng này thường có biểu hiện điển hình là đau âm ỉ, đau lan từ xương chậu đến đùi, bẹn, tử cung… nên mẹ bầu sẽ cảm thấy đau lưng, đau thắt lưng. Mức độ đau khác nhau và có thể cảm thấy tiếng lạo xạo phát ra từ vùng xương mu và đau lan xuống dưới vùng giữa 2 chân. Cơn đau nhức xương chậu và đau lưng sẽ tăng lên khi đi lại, đi lên xuống cầu thang, khi thay đổi tư thế ngủ. Các cơn đau xương chậu cũng tăng vào đêm khiến thai phụ mất ngủ, khó chịu, ảnh hưởng tới tâm lý, sức khỏe. Đau xương chậu khi mang thai những tháng cuối không ảnh hưởng tới nhai nhi, tuy nhiên mẹ bầu cũng không nên chủ quan. Bạn cần phải theo dõi thai kỳ đều đặn để nắm được sự phát triển của bé. Đồng thời theo dõi cơ thể, nếu đau xương chậu với mức độ nặng với cường độ liên tục thì mẹ bầu cần đi khám ngay. Đau xương chậu khi mang thai tháng cuối không gây ảnh hưởng tới thai nhi Qua thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra sức khỏe và sự phát triển của thai nhi, đánh giá mức độ ảnh hưởng của tình trạng đau mỏi xương chậu khi mang thai, tìm nguyên nhân gây đau. Tùy vào cơ địa từng mẹ, nguyên nhân gây đau nhức xương chậu khi mang thai ở giai đoạn cuối, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Đau xương chậu và đau lưng có thể sinh thường được không? Hiện chưa có kết luận chính xác về sự ảnh hưởng của đau xương khớp tới quá trình chuyển dạ của chị em, đặc biệt là đau xương chậu và đau lưng khi mang thai. Thế nhưng tình trạng đau có thể kéo dài trong suốt thời gian chuyển dạ và sau sinh, ảnh hưởng tới sức khỏe, vận động. Việc có thể sinh thường hay không còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như diện tích xương chậu, trọng lượng thai nhi, ngôi thai, sức khỏe của mẹ, các biểu hiện chuyển dạ… Tốt nhất, bạn nên theo dõi thai kỳ đều đặn để bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chuyển dạ phù hợp. Trong trường hợp khó sinh thường, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp sinh mổ lấy thai.
thucuc
718
Phương pháp xạ trị bằng máy gia tốc tuyến tính Xạ trị là phương pháp hầu như không thể thiếu trong việc điều trị ung thư, nhưng ngày nay ngoài xạ trị thường quy còn có rất nhiều phương pháp xạ trị tân tiến hơn, trong đó có xạ trị bằng máy gia tốc tuyến tính. 1. Xạ trị bằng máy gia tốc tuyến tính là gì? Phương pháp xạ trị hiện đại và phổ biến trên thế giới hiện nay là xạ trị chiếu ngoài (Radiotherapy) sử dụng máy gia tốc tuyến tính LINAC (Linear Accelerator) – phương pháp rất hữu hiệu trong điều trị ung thư được chế tạo với hai loại tia phát ra là electron và photon. Khi sử dụng LINAC loại này ta có 2 nguồn xạ để điều trị: chùm hạt electron trực tiếp và chùm photon được sản sinh ra do chùm điện tử đập vào đối âm cực giống như trong bóng quang tuyến.7 điều trị ung thư. Hệ thống này được lắp đặt đồng bộ với máy CT mô phỏng, hệ thống có thể định vị chính xác vị trí, kích thước và tọa độ của khối u cũng như tổn thương trên cơ thể và các phần mềm hỗ trợ điều trị ung thư trên thế giới.. Từ đó các thầy thuốc sẽ đưa ra giải pháp tối ưu nhất để điều trị cho người bệnh. 2. Phương pháp xạ trị bằng máy gia tốc tuyến tính mang lại hiệu quả như thế nào? Từ trước tới nay, việc xạ trị ung thư ở Việt Nam mới được thực hiện bằng máy Cobalt. Loại máy này không cho phép điều chỉnh liều xạ trị theo ý muốn, vì khi xuyên qua cơ thể, tia xạ sẽ giảm dần với tốc độ không đổi. Trái lại, với máy gia tốc, người sử dụng có thể thay đổi liều xạ trị cho phù hợp với tính chất và độ nông sâu của từng khối u khác nhau.Đối với những khối u nằm rất nông ví dụ sang thương da, khi tia xạ của máy cobalt xuyên qua da vào đến nơi thì liều xạ vẫn còn quá lớn so với yêu cầu (100% ở độ sâu cách mặt da 0,5 cm). Trường hợp này sẽ được xử lý rất tốt với máy gia tốc, bởi các chùm điện tử có thể giảm rất nhanh, đáp ứng yêu cầu điều trị. Hơn nữa, tia xạ sẽ mất hẳn ở độ sâu 5 cm. Cả hai điều này khiến những vùng lành ít bị tổn thương hơn.Đối với những khối u ở sâu, ví dụ như một khối u nằm giữa phổi, cách bề mặt da trung bình 8 cm, liều xạ của máy cobalt khi vào đến đây lại quá thấp, chỉ còn 40%, trong khi liều xạ của máy gia tốc có thể đạt 70%, giúp việc điều trị đạt hiệu quả.Ngoài ra, máy gia tốc còn an toàn hơn vì nó ngừng phát tia khi tắt máy, còn ở máy cobalt thì chất phóng xạ vẫn phân rã liên tục. 3. Đối tượng nào được áp dụng phương pháp này? Phương pháp xạ trị bằng máy gia tốc tuyến tính được chỉ định cho tất cả bệnh nhân ung thư có chỉ định xạ trị. Xạ trị cho bệnh nhân ung thư 4. Máy xạ trị Truebeam NDS120HD V2....Các kĩ thuật xạ này giúp đưa liều xạ tối ưu đến thể tích đích đồng thời giúp giảm thiểu ảnh hưởng của tia xạ lên các mô lành tính so với tia X, giảm thời gian chiếu xạ từ đó giảm thiểu nguy cơ tác dụng phụ đối với bệnh nhân xạ trị.Xạ phẫu định vị vùng thân SBRTKiểm soát vị trí khối u. Kiểm soát vị trí bướu trên hình ảnh theo từng ngày điều trị (xạ trị theo hướng dẫn hình ảnh IGRT).Kiểm soát di động bướu theo nhịp thở trong lúc xạ (xạ trị 4D).Ứng dụng lâm sàng. Xạ trị ung thư não nguyên phát và di căn, đơn ổ và đa ổ. Việc chẩn đoán được thực hiện cẩn trọng: Xét nghiệm máu, chụp X- quang, siêu âm, chụp cộng hưởng từ, xét nghiệm tủy huyết đồ, tủy đồ, sinh thiết, xét nghiệm hóa mô miễn dịch, chẩn đoán bằng sinh học phân tử.Quá trình điều trị được phối hợp chặt chẽ cùng nhiều chuyên khoa: Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh, Xét nghiệm cận lâm sàng, Tim mạch, Khoa Sản phụ, Khoa nội tiết, Khoa Phục hồi chức năng, Khoa tâm lý, Khoa Dinh dưỡng...nhằm mang đến cho bệnh nhân phác đồ chữa trị tối ưu và chi phí hợp lí nhất. Những lưu ý khi xạ trị ung thư
vinmec
783
Công dụng thuốc Banupyl - Kit Thuốc Banupyl Kit có thành phần hoạt chất chính bao gồm Lansoprazole, Tinidazole và Clarithromycin. Thuốc có tác dụng điều trị các bệnh lý về đường tiêu hóa. 1. Thuốc Banupyl Kit là thuốc gì? Thuốc Banupyl Kit có thành phần hoạt chất chính bao gồm Lansoprazole với hàm lượng 30mg, Tinidazole với hàm lượng 500mg và Clarithromycin với hàm lượng 250mg. Thuốc có tác dụng điều trị các bệnh lý về đường tiêu hóa, trong đó điển hình là bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng, viêm dạ dày mạn tính có nguyên nhân từ H.pylori. Thuốc được bào chế dưới dạng Lansoprazol là viên nang cứng; Tinidazol và Clarithromycin là viên nén bao phim, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 7 hộp nhỏ, hộp nhỏ 1 vỉ x 2 viên nang Lansoprazole, 2 viên Tinidazole và 2 viên Clarithromycin 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Banupyl Kit 2.1. Liều dùng của thuốc Banupyl Kit. Liều dùng điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng và viêm dạ dày mạn nguyên nhân do H.pylori: Duy trì trong vòng 7 ngày, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên Lansoprazole, 1 viên Tinidazole và 1 viên thuốc Clarithromycin. Sau thời gian điều trị là 7 ngày, tiếp tục điều trị duy trì bằng Lansoprazole trong 3 tuần, mỗi ngày 1 viên.2.2. Cách dùng thuốc Banupyl-Kit hiệu quả. Thuốc Banupyl Kit được bào chế dạng viên nang và viên nén nên có thể sử dụng thuốc bằng đường uống. Bạn nên uống thuốc trước khi ăn khoảng 1 giờ hoặc uống sau bữa ăn khoảng 2 giờ, uống nguyên cả viên cùng nước sôi để nguội. 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Banupyl Kit Bên cạnh những tác dụng của thuốc, khi điều trị bằng thuốc Banupyl Kit bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như được liệt kê dưới đây:Đối với hệ tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, cảm giác khó chịu đối với đường tiêu hóa.Trên da: Ngứa ngáy, nổi mẩn, nổi mày đay trên da.Tác dụng không mong muốn khác: Tăng chỉ số men gan thoáng qua.Bạn nên chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ để được xử lý an toàn và kịp thời nếu như trong quá trình sử dụng thuốc gặp phải bất kỳ biểu hiện lạ trên cơ thể. 4. Tương tác của thuốc Banupyl Kit Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hay hiện tượng tương tác giữa thuốc Banupyl Kit với thức ăn hoặc các thuốc dưới đây:Rượu, bia hoặc các loại đồ uống chứa chất kích thích.Thuốc kháng nấm Itraconazole.Thuốc chống đông máu như Warfarin.Thuốc chống dị ứng như Terfenadine.Thuốc kháng sinh Ampicillin, các chế phẩm có chứa sắt.Các tương tác có thể làm ảnh hưởng đến tác dụng hoặc tăng độc tính của các thuốc.Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Banupyl Kit, nên liệt kê ra một danh sách các thuốc hoặc các loại thực phẩm chức năng hỗ trợ sức khỏe mà bạn đang sử dụng vào thời điểm hiện tại và đưa danh sách đó cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn để hạn chế gặp phải các tương tác thuốc không mong muốn. 5. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Banupyl Kit 5.1. Chống chỉ định của thuốc Banupyl Kit. Không sử dụng thuốc Banupyl Kit trong các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Không sử dụng thuốc Banupyl Kit đối với những người là phụ nữ đang mang bầu hoặc đang trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.Thuốc Banupyl Kit không dùng cho trẻ nhỏ.5.2. Lưu ý và thận trọng của thuốc Banupyl Kit. Bạn cần chú ý thận trọng khi sử dụng thuốc Banupyl Kit đối với những người có chức năng gan, thận suy giảm, người bị ung thư dạ dày.Để xa tầm với trẻ em: Cha mẹ cần chú ý để xa tầm tay trẻ em để đảm bảo an toàn đối với sức khỏe của trẻ.Không sử dụng thuốc này đối với phụ nữ đang mang bầu hoặc đang trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.5.3. Cách bảo quản thuốc. Bảo quản thuốc Banupyl Kit ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Banupyl Kit, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Banupyl Kit điều trị tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
800
Góc tư vấn: Điều trị vô sinh hiếm muộn ở đâu tốt nhất? Trong những năm gần đây tỷ lệ vô sinh ở các cặp vợ chồng ngày càng tăng, kể cả những cặp vợ chồng trẻ tuổi. Chính vì thế, các phương pháp điều trị vô sinh đang là chủ đề được rất nhiều gia đình quan tâm. Vậy điều trị vô sinh hiếm muộn ở đâu tốt nhất? Mời bạn cùng tìm hiểu thông tin chi tiết trong bài viết dưới đây để đưa ra quyết định đúng đắn nhất. 1. Những phương pháp điều trị vô sinh hiếm muộn hiệu quả 1.1. Vô sinh là gì? Tình trạng vô sinh bao gồm: Vô sinh nguyên phát và vô sinh thứ phát. Trong đó: Vô sinh nguyên phát là những trường hợp các cặp vợ chồng chưa có thai lần nào, đã quan hệ thường xuyên mà không sử dụng các biện pháp tránh thai trong vòng 12 tháng nhưng vẫn không thể có thai. Với những trường hợp người vợ trên 35 tuổi thì sau thời gian 6 tháng mà vẫn không thể mang thai đã được đánh giá là vô sinh. Vô sinh thứ phát là trường hợp các cặp vợ chồng đã từng có thai, mong muốn có thêm em bé. Tuy nhiên, họ đã quan hệ tình dục thường xuyên trong 12 tháng đồng thời không sử dụng bất cứ phương pháp phòng ngừa thai nào mà vẫn không thể có thai. 1.2. Vô sinh hiếm muộn - Có thể ảnh hưởng lớn đến hạnh phúc gia đình Khi đã kết hôn, bất cứ cặp vợ chồng nào cũng mong muốn được sinh ra những đứa con đáng yêu, khỏe mạnh. Con cái chính là sợi dây gắn kết tình cảm của bố mẹ và mang lại không khí đầm ấm, hạnh phúc trong gia đình. Tuy nhiên, vì rất nhiều lý do mà hiện nay tỉ lệ vô sinh ở các cặp vợ chồng đang có xu hướng tăng cao và có xu hướng trẻ hóa, nghĩa là có những cặp vợ chồng dù tuổi còn rất trẻ cũng gặp phải tình trạng vô sinh hiếm muộn. Những cặp đôi đã kết hôn nhiều năm mà chưa thể sinh con thì lại càng lo lắng về vấn đề này. Hiện nay, Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ vô sinh hiếm muộn cao trên thế giới. Tình trạng này đã đến mức đáng báo động và tất cả chúng ta không nên chủ quan về vấn đề này. Tình trạng vô sinh hiếm muộn không chỉ ảnh hưởng đến sự tăng trưởng dân số mà còn ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hạnh phúc của mỗi gia đình. Vô sinh hiếm muộn cũng là nguyên nhân khiến nhiều cặp vợ chồng xảy ra cãi vã, thậm chí là ly hôn. Tuy nhiên, sự tiến bộ vượt bậc của y học hiện đại đã có thể giúp nhiều cặp vợ chồng điều trị thành công vô sinh hiếm muộn, để được cảm nhận niềm hạnh phúc của một gia đình thực sự khi đón con yêu chào đời. 1.3. Các phương pháp điều trị vô sinh hiếm muộn hiệu quả nhất hiện nay Trước khi tìm hiểu về điều trị vô sinh hiếm muộn ở đâu tốt nhất, bạn hãy cùng chúng tôi điểm danh một số phương pháp điều trị vô sinh hiếm muộn hiệu quả nhất. Hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị vô sinh hiếm muộn. Các bác sĩ sẽ dựa vào từng trường hợp bệnh nhân để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả nhất. Dưới đây là những phương pháp cụ thể: - Phương pháp phẫu thuật: Đối với một số trường hợp không may mắc phải dị tật bẩm sinh hoặc gặp phải một số bệnh lý ở cơ quan sinh dục có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản thì có thể được chỉ định phẫu thuật để giải quyết tình trạng này, từ đó tăng cơ hội thụ thai tự nhiên. Chẳng hạn như phẫu thuật thông vòi trứng ở nữ giới hay phẫu thuật hẹp bao quy đầu ở nam giới,… - Phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung IUI: Sau khi đã thực hiện lọc rửa, chọn lọc tinh trùng, các bác sĩ sẽ dùng một ống thông nhỏ để đưa tinh trùng vào buồng tử cung nhằm mục đích giúp cho tinh trùng gặp trứng dễ dàng hơn và từ đó nâng cao cơ hội thụ thai. - Thụ tinh trong ống nghiệm IVF: Với phương pháp này, trứng và tinh trùng sẽ được thụ tinh trong ống nghiệm, sau khi tạo phôi, các bác sĩ sẽ sàng lọc, lựa chọn những phôi khỏe mạnh để đưa vào tử cung của người vợ. Số phôi còn lại sẽ được bảo quản đông lạnh. Phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm nên được thực hiện sớm để mang lại hiệu quả cao nhất, nếu tuổi tác của người vợ càng cao thì cơ hội thành công sẽ càng giảm. - Thực hiện lối sống khoa học: Lối sống không khoa học chẳng hạn như thói quen thức khuya, ăn uống không hợp lý gây thừa cân, béo phì, thói quen uống rượu và hút thuốc ở nam giới,… là một trong những nguyên nhân gây ra vô sinh hiếm muộn. Vì thế, để khắc phục tình trạng này, các cặp vợ chồng nên điều chỉnh lối sống khoa học, nghỉ ngơi và sinh hoạt điều độ để cải thiện và nâng cao cơ hội thụ thai. Chẳng hạn như ăn uống đủ chất dinh dưỡng, vận động thường xuyên và không sử dụng chất kích thích,… 2. Điều trị vô sinh hiếm muộn ở đâu tốt nhất? Hiện nay có rất nhiều đơn vị y tế đang triển khai dịch vụ điều trị vô sinh hiếm muộn nhưng không phải đơn vị nào cũng đảm bảo chất lượng. Vì thế, rất nhiều cặp vợ chồng băn khoăn về vấn đề điều trị vô sinh hiếm muộn ở đâu tốt nhất.
medlatec
1,007
Tại sao suy nghĩ thực tế lại tốt hơn suy nghĩ lạc quan? Đa số mọi người thường nghĩ rằng suy nghĩ lạc quan là bí quyết của hạnh phúc. Thực tế, suy nghĩ lạc quan và bi quan đều đem lại những điều không tốt. Vì vậy, suy nghĩ thực tế được xem là đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe và tâm lý của bạn. 1. Vai trò của suy nghĩ thực tế cuộc sống Suy nghĩ lạc quan và suy nghĩ bi quan có xu hướng đưa tâm trí của bạn vào một thế giới tưởng tượng. Với suy nghĩ lạc quan phi thực tế, bạn luôn nghĩ về những điều tốt đẹp nhất có thể xảy ra trong tương lai. Ngược lại, suy nghĩ bi quan lại có xu hướng dẫn bạn nghĩ đến những điều tồi tệ có thể xảy ra, từ đó sinh ra chán nản, lo lắng nhiều hơn. Những suy nghĩ này không phù hợp với thực tế và gây nên những ảnh hưởng về sức khỏe, tâm lý.Suy nghĩ lạc quan và bi quan nằm ở hai đầu của một sợi dây mà điểm chính giữa là những vấn đề thực tế. Vì vậy, suy nghĩ thực tế giúp bạn có cái nhìn cụ thể về thế giới, về những vấn đề đang gặp phải và cách để giải quyết chúng thay vì chìm đắm trong cảm giác thất vọng hay tự đánh lừa bản thân.Thực tế, có hai dạng suy nghĩ lạc quan ở con người: Suy nghĩ lạc quan phi thực tế thường khiến cho con người tin vào những điều tốt đẹp sẽ xảy ra mà ít tập trung vào những quyết định hiện tại của họ; Suy nghĩ lạc quan thực tế - kiểu suy nghĩ ở những người dễ đạt được thành công trong cuộc sống. Cụ thể, mẫu người suy nghĩ lạc quan thực tế thường có đặc điểm như sau:Xác định mục tiêu cụ thể;Lập kế hoạch cụ thể, chiến lược cẩn thận;Thực hiện kế hoạch để đạt được mục tiêu đã đề ra bằng nhiều nỗ lực, cố gắng và kiên trì.Một vai trò quan trọng nữa của suy nghĩ thực tế hay suy nghĩ thực dụng là giúp cho tâm trí của bạn luôn đặt suy nghĩ ở hiện tại. Khi suy nghĩ ở hiện tại, bạn có thể điều chỉnh và cảm nhận được những sự việc xảy ra xung quanh mình. Chẳng hạn như bạn có thể bắt đầu chú ý hơn đến các hoạt động như sau:Cảm giác sau những cuộc trò chuyện với người thân, gia đình;Cảm nhận được trải nghiệm của các chuyến đi như chuyến đi bộ kéo dài...Cảm nhận được âm thanh xung quanh cuộc sống;Các nhà khoa học đã thực hiện nghiên cứu mức độ kỳ vọng của con người và so sánh với kết quả đạt được từ những kỳ vọng đó. Thông số cho thấy mức độ hạnh phúc cao nhất có liên quan đến suy nghĩ thực tế. Từ đó có thể rút ra kết luận rằng những suy nghĩ thực tế đem lại cho con người hạnh phúc nhiều hơn. Bên cạnh đó, những suy nghĩ thực tế cũng giúp con người xây dựng kỹ năng xử lý tốt hơn trong bất kỳ tình huống khó khăn nào. Suy nghĩ lạc quan chính là bí quyết của hạnh phúc 2. Làm thế nào để trở thành một người suy nghĩ thực tế? Thông qua việc hiểu được suy nghĩ thực tế là gì, vai trò của suy nghĩ thực tế hay suy nghĩ lạc quan thực tế sẽ giúp bạn có biện pháp thực hiện để trở thành một người có suy nghĩ thực thế. Một số biện pháp có thể kể đến như sau:Không quá căng thẳng và hi vọng về những điều tích cực: Những người quá tập trung vào việc phải làm cho mọi thứ diễn ra theo cách họ hy vọng thường sẽ gặp thất vọng nhiều hoặc có kết quả tồi tệ hơn. Bởi khi bạn đặt quá nhiều kỳ vọng về một việc chưa xảy ra, bạn sẽ có khả năng nhận về nhiều thất vọng khi biết kết quả. Điều này vô tình sẽ tạo nên những căng thẳng, chán nản, thất vọng và làm giảm cảm giác hạnh phúc hiện tại của bạn;Thực hiện chánh niệm: Suy nghĩ thực tế giúp bản thân bạn gắn liền với những sự việc hiện tại, thực tế cuộc sống. Thực hiện chánh niệm là một trong những biện pháp hiệu quả giúp bạn có suy nghĩ thực tế. Các bước để thực hiện một bài tập chánh niệm như sau:Ngồi yên lặng;Mắt nhắm lại;Tập trung tâm trí và suy nghĩ vào hơi thở của bạn;Từ từ nhận thức về âm thanh, cảm giác và ý tưởng;Để mỗi suy nghĩ hoặc cảm giác lướt qua bạn mà không phán xét bất cứ điều gì;Tiếp tục tập trung vào hơi thở của bạn một lần nữa. Suy nghĩ lạc quan giúp tin vào sức mạnh của bản thân sẽ mang lại những điều tốt đẹp Theo tâm lý học, bạn có thể nhận biết được con người thật và trung trực của mình thông qua chánh niệm, việc tìm ra bạn là ai và chấp nhận bản thân mình một cách chân thật nhất là điều lành mạnh và sẽ đem lại sức khỏe tinh thần và nhận thức. Bởi những suy nghĩ tưởng tượng, phi thực tế gây ra cho bạn những cảm giác căng thẳng, lo lắng. Vì vậy, rũ bỏ suy nghĩ lạc quan phi thực tế, bắt đầu những suy nghĩ lạc quan thực tế để được sống thật, rèn luyện bản thân và sống một cách có kế hoạch, có mục tiêu rõ ràng sẽ giúp bạn có khả năng mong đợi những kết quả thực tế hơn và có được sức khỏe tinh thần tốt hơn trong tương lai.com, advice.theshineapp.com
vinmec
992
Cách điều trị khi đau ngón tay lò xo Khi đau ngón tay lò xo, người bệnh gặp khó khăn lúc gập hoặc duỗi ngón tay. Nếu bệnh trở nặng, người bệnh phải rất cố gắng hoặc nhờ đến sự hỗ trợ từ người xung quanh mới bật được ngón tay. Bệnh ngón tay lò xo tuy không đe dọa trực tiếp đến tính mạng nhưng ảnh hưởng đến công việc, làm giảm chất lượng cuộc sống. 1. Một số thông tin cần biết về bệnh ngón tay lò xo Ngón tay lò xo còn được gọi là ngón tay cò súng, là tình trạng viêm bao gân các gân gấp ở ngón tay gây hẹp bao gân. Một số trường hợp gân gấp bị viêm ở hạt xơ, làm cản trở sự di động của gân gấp qua vị trí hạt xơ. Khi gấp hay duỗi ngón tay đều đau nhức, khó khăn, bệnh nhân phải gắng sức mới bật được ngón tay hoặc phải dùng tay còn lại để kéo tay ra. Hành động này giống như ngón tay có lò xo nên bệnh được đặt tên là ngón tay lò xo. Triệu chứng của bệnh là đau tại gốc ngón tay, có thể sờ thấy hạt xơ, ấn vào thấy đau nhức. Bên cạnh đó, người bệnh còn đau khi gấp hoặc duỗi ngón tay, khó cử động ngón tay. Ngón tay ở tư thế khóa gấp vào lòng bàn tay hoặc trong tư thế duỗi ra. Khi siêu âm, thấy gân và bao gân gấp ngón tay dày lên, có dịch xung quanh. 2. Nguyên nhân gây đau ngón tay lò xo Một số nguyên nhân gây đau ngón tay lò xo như sau: – Một số nghề nghiệp có nguy cơ mắc bệnh do sử dụng độ linh hoạt của tay thường xuyên như nông dân, giáo viên, thợ cắt tóc, bác sĩ phẫu thuật, nhân viên đánh máy, … – Hậu quả của một số bệnh lý bao gồm: Viêm khớp dạng thấp Tiểu đường Viêm khớp vảy nến Gout – Hậu quả của một số chấn thương trước đó – Một số trường hợp đau ngón tay không tìm ra nguyên nhân chính xác Người thường xuyên sử dụng độ linh hoạt của tay để làm việc có nguy cơ cao mắc căn bệnh này 3. Triệu chứng đau ngón tay lò xo 3.1. Đau ngón tay lò xo có biểu hiện như thế nào? Thời gian đầu mắc bệnh, triệu chứng phổ biến là tình trạng ngón cái bật nhẹ không đau và có cảm giác khó chịu khi cử động. Sau một thời gian, bệnh tiến triển và gây ra âm thanh khi bật. Người bệnh bị đau khi ấn vào các khớp ngón tay, các liên đốt gần trong bàn tay. Bên cạnh đó, người bệnh còn gặp phải một số triệu chứng như sau: – Khi người bệnh vận động, ngón tay cái khó cử động, bị cố định hoặc mắc kẹt ở tư thế gập. – Đau vùng gân, cơn đau nghiêm trọng hơn khi người bệnh cử động, hoạt động cần dùng đến tay. – Ở những trường hợp bệnh tiến triển nặng, bệnh nhân cần được người khác hỗ trợ mới kéo thẳng hoặc đưa ngón tay về vị trí ban đầu. – Ngón tay bị sưng đỏ lên. Bệnh ngón tay lò xo gây ra nhiều bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày 3.2. Đau ngón tay lò xo qua 4 cấp độ Ngoài ra, triệu chứng đau của bệnh ngón tay lò xo có thể phân loại thành 4 cấp độ cụ thể như sau: – Cấp độ 1: người bệnh cảm nhận rõ cơn đau ở lòng bàn tay, vùng gân gấp ở ngón cái. – Cấp độ 2: ngón tay bắt đầu có cảm giác bị vướng, khó chịu. – Cấp độ 3: ngón tay cái bị khóa, khả năng cử động hạn chế. – Cấp độ 4: ngón tay cái bị khóa cố định, không thể cử động hoàn toàn. 4. Tìm hiểu phương pháp điều trị bệnh ngón tay lò xo Sau khi thăm khám, bác sĩ chuyên khoa sẽ chẩn đoán và xác định mức độ nghiêm trọng của người bệnh. Dựa vào đó sẽ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp. Các phương pháp điều trị bệnh lý này bao gồm điều trị không phẫu thuật và phẫu thuật. 4.1. Phương pháp điều trị không phẫu thuật và không xâm lấn – Điều trị nội khoa – Tập bài tập vật lý trị liệu Điều trị ngón tay lò xo bằng thuốc là phương pháp phổ biến, đem lại hiệu quả tích cực 4.2. Phương pháp điều trị không phẫu thuật và có xâm lấn Một phương pháp được áp dụng trong điều trị ngón tay lò xo là tiêm vào gân bị viêm bằng thuốc kháng viêm. Phương pháp này được đánh giá ít tốn kém, dễ thực hiện và ít xâm lấn. Tuy nhiên, phương pháp tiêm không phù hợp với người bệnh có triệu chứng kéo dài hoặc người bệnh bị tiểu đường, viêm khớp dạng thấp đi kèm. 4.3. Phương pháp phẫu thuật Phương pháp này được bác sĩ chỉ định cho các trường hợp như: – Triệu chứng đau kéo dài nghiêm trọng, đau liên tục – Các phương pháp điều trị còn lại không đem lại hiệu quả – Ngón tay lò xo bị khóa bất thường – Ngón tay lò xo trong thời kỳ sơ sinh 5. Giải đáp bệnh ngón tay lò xo có nguy hiểm không? Ngón tay lò xo không phải là bệnh lý quá nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh sẽ gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: – Giảm hoặc mất khả năng lao động trong các công việc cần nhiều thao tác – Từ bỏ các môn thể thao yêu thích từ đó ít luyện tập, vận động – Ngón tay tê liệt khiến người bệnh phải phụ thuộc vào người thân – Đau nhức tay khiến người bệnh khó chịu, không thể tập trung làm việc, học tập – Lơ là điều trị khiến bệnh tiến triển thành nhiều bệnh lý xương khớp nghiêm trọng khác Vì vậy, ngay khi xuất hiện những triệu chứng của bệnh bao gồm đau nhức, khả năng vận động ngón tay suy giảm, tê bì nhức mỏi, … người bệnh cần đến chuyên khoa Cơ xương khớp để được thăm khám và điều trị kịp thời. Tránh để đau nhức kéo dài khiến bệnh trở nặng, tốn thời gian và chi phí điều trị. Để ngăn ngừa bệnh ngón tay lò xo xảy ra, chúng ta nên: – Khởi động kỹ trước khi chơi thể thao để tránh chấn thương không đáng có – Tránh bẻ, vặn, xoắn ngón tay – Những người làm việc cần đến sự linh hoạt của tay cần tập các bài tập để tăng độ dẻo dai – Bổ sung chất dinh dưỡng, khoáng chất cần thiết cho xương khớp đầy đủ
thucuc
1,187
Công dụng thuốc Vialexin-F1000 Vialexin-F1000 là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin được sử dụng để điều trị trong các bệnh lý nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Để sử dụng thuốc Vialexin-F1000 được hiệu quả, người bệnh cần nắm rõ công dụng, liều dùng và tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu cần. 1. Công dụng thuốc Vialexin-F1000 Cephalexin là hoạt chất chính trong thuốc Vialexin-F1000, là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 1. Thuốc làm ức chế tổng hợp vỏ tế bào từ đó có tác dụng diệt khuẩn. Cephalexin bền vững với Penicilinase của tụ cầu, do đó có tác dụng với cả các chủng tụ cầu vàng tiết Penicilinase kháng Penicillin. Phổ kháng khuẩn của Cephalexin bao gồm:Streptococcus beta tan máu;Staphylococcus, gồm các chủng tiết Penicilinase, coagulase (+) và coagulase (-);Streptococcus pneumoniae,Escherichia coli ;Proteus mirabilis;Klebsiella spp;Branhamella catarrhalis;Shigella;Haemophilus influenzae nhưng ít nhạy cảm.Vialexin-F1000 được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm ở đường tiết niệu, đường hô hấp hoặc trong sản phụ khoa. Vialexin không chỉ định điều trị các nhiễm trùng nặng 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Vialexin-F1000 Vialexin-F1000 mg được chỉ định trong các nhiễm đợt nhiễm khuẩn như:Nhiễm trùng đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mạn, giãn phế quản nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn tai mũi họng: viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, viêm xương chũm. Nhiễm khuẩn tiết niệu: viêm bàng quang, viêm tiền liệt tuyến. Dự phòng nhiễm trùng niệu tái phát. Nhiễm khuẩn phụ khoa, sản khoa.Nhiễm lậu cầu. Thuốc Vialexin-F1000 không dùng cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin, sốc phản vệ do Penicilin và những bệnh nhân có các phản ứng trầm trọng qua trung gian miễn dịch Ig. E 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Vialexin-F1000 3.1. Cách sử dụng. Thuốc Vialexin-F1000 được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân nên uống toàn bộ viên thuốc Vialexin-F1000, không nên nhai, bẻ, nghiền nát vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Vialexin là thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.3.2. Liều dùng. Người lớn: 1 viên/lần x 2 -3 lần/ngày, tùy thuộc mức độ nhiễm trùng, tối đa 4 g/ngày. Trẻ em: 25 – 60 mg/kg/ngày, chia thành 2-3 lần uống, tối đa 100 mg/kg/ngày. Thời gian điều trị thường từ 7 – 10 ngày, trường hợp nặng có thể lên đến 2 tuần. Trường hợp nhiễm lậu cầu, uống một lần duy nhất với liều 3g Cephalexin + 1g Probenecid cho nam hoặc 2g Cephalexin + 0,5 g Probenecid cho nữ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Vialexin-F1000 Trước khi kê đơn thuốc Vialexin-F1000, thầy thuốc đã cân nhắc lợi ích so với nguy cơ gặp tác dụng phụ trên mỗi bệnh nhân. Tuy nhiên, một số người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn như:Thường gặp: tiêu chảy, buồn nônÍt gặp: nổi ban, mày đay, ngứa, tăng bạch cầu ưa acid, tăng men gan.Hiếm gặp: đau đầu, chóng mặt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc, mệt mỏi, viêm gan, viêm âm đạo, ngứa bộ phận sinh dục, hồng ban đa dạng, phù Quincke, hoại tử biểu bì nhiễm độc hay hội chứng Lyell. Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ khi gặp các triệu chứng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Vialexin, để được hướng dẫn xử trí thích hợp. 5. Tương tác của thuốc Vialexin-F1000 Các nhóm thuốc độc cho thận như Aminoglycosid, thuốc lợi tiểu như Furosemid, Acid ethacrynic hoặc Piretanid nếu sử dụng cùng thuốc Cephalosporin liều cao có thể ảnh hưởng xấu đến chức năng thận.Probenecid: giảm độ thanh thải Cephalexin tại thận nên làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, từ đó làm kéo dài thời gian tác dụng của thuốc. 6. Cách xử trí khi quên thuốc, quá liều thuốc Vialexin-F1000 Quan trọng nhất là người bệnh không nên quên thuốc trong quá trình điều trị. Nếu đã quên liều thuốc thì nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn dùng thuốc.Triệu chứng khi quá liều cấp tính: buồn nôn, nôn và tiêu chảy, quá mẫn thần kinh cơ thậm chí gây cơn động kinh, nhất là ở người suy giảm chức năng thận.Xử trí: Có thể không cần phải rửa dạ dày nếu không uống Cephalexin quá liều gấp 5 – 10 lần bình thường hoặc uống than hoạt tính trong trường hợp lượng thuốc quá liều không quá nhiều. Các điều trị hỗ trợ bao gồm: hỗ trợ thông khí, truyền dịch. Lọc máu có thể được sử dụng để tăng đào thải thuốc khỏi máu. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Vialexin-F1000 Cephalexin có thể dung nạp tốt ngay cả ở những người mẫn cảm với Penicilin, tuy nhiên một số ít vẫn có khả năng xảy ra phản ứng chéo.Thận trọng ở người có chức năng thận suy giảm nếu chỉ định dùng thuốc Vialexin-F1000. Kiểm tra chức năng thận là cần thiết trong quá trình điều trị.Sử dụng Cephalexin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn kém nhạy cảm như Enterococcus, Candida, Clostridium. Hiện tại chưa có các nghiên cứu hoặc báo cáo lâm sàng về khả năng gây dị tật thai nhi nếu dùng thuốc Vialexin-F1000 ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, chỉ sử dụng khi thật cần thiết và sau khi đã cân nhắc lợi ích so với các nguy cơ có thể gặp phải.Các nghiên cứu cho thấy nồng độ thuốc Cephalexin bài tiết vào sữa mẹ rất thấp, tuy nhiên vẫn cần thận trọng khi chỉ định Vialexin-F1000 cho phụ nữ đang cho con bú.Không nên vận hành máy móc hoặc lái xe khi đang sử dụng thuốc vì có thể gây chóng mặt, hoa mắt, mệt mỏi.Nếu phát hiện viên thuốc Vialexin-F1000 có hiện tượng mốc, đổi màu hoặc chảy nước thì tuyệt đối không được sử dụng.Để thuốc xa tầm tay trẻ em và bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Vialexin-F1000 về công dụng, liều dùng cũng như những lưu ý quan trọng mà người bệnh cần nắm rõ trước khi sử dụng thuốc. Nếu cần thêm thông tin về thuốc Vialexin-F1000 hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
vinmec
1,078
Điều trị sỏi thận nhỏ – Thực hiện sớm, sỏi tan nhanh Điều trị sỏi thận nhỏ tức là việc thực hiện chẩn đoán sớm và có phương án điều trị ngay từ khi sỏi mới hình thành. Đây được coi là cách tốt nhất giúp việc loại bỏ sỏi trở nên dễ dàng hơn và người bệnh cũng thoát căn bệnh sỏi thận một cách dễ dàng, nhanh chóng nhất. 1. Tìm hiểu tổng quan về sỏi thận 1.1. Sỏi thận là gì? Sỏi thận không còn mấy xa lạ khi đây là một trong những bệnh đường tiết niệu phổ biến nhất hiện nay. Sỏi thận hình thành do sự tích tụ, kết tinh của các tinh thể chất khoáng có trong nước tiểu mà không được đào thải ra bên ngoài. Sỏi thận xảy ra ở cả nam và nữ giới, thường gặp ở những người ngoài 20 tuổi. Tuy nhiên hiện nay, cũng rất nhiều trường hợp trẻ nhỏ cũng đã bị mắc sỏi thận. Tùy vào thời gian hình thành sỏi, vị trí và mức độ lắng cặn mà sỏi thận sẽ có kích thước, tính chất khác nhau và từ đó cũng có phương pháp điều trị phù hợp. Sỏi thận là loại bệnh lý phổ biến hiện nay và ảnh hưởng tới sức khoẻ người bệnh 1.2. Nguyên nhân gây sỏi thận Sỏi thận hình thành do nhiều nguyên nhân gây nên. Về bản chất, khi cơ thể xuất hiện những rối loạn bất thường kết hợp các yếu tố thuận lợi bên trong như: giảm lượng nước tiểu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, độ pH nước tiểu thay đổi, xảy ra dị dạng đường tiết niệu hay yếu tố di truyền.. thì các chất khoáng hòa tan trong nước tiểu sẽ kết tinh, tạo nên những nhân nhỏ, nhân đó sẽ lớn dần và tạo thành sỏi. 1.3. Những đối tượng nào sẽ dễ mắc sỏi? Như đã nói ở trên, sỏi thận xảy ra ở nhiều đối tượng, không phân biệt giới tính hay độ tuổi. Tuy nhiên, có thể lưu ý những đối tượng có nguy cơ cao và dễ mắc sỏi như sau: – Tiểu sử gia đình đã có người mắc sỏi thận. – Người lười uống nước, uống ít nước, đặc biệt là với người cao tuổi. – Người lười vận động, nằm bất động lâu ngày. – Người bệnh bị mắc các bệnh lý về rối loạn chuyển hóa (tăng canxi niệu, toan chuyển hóa mạn,…). – Người lạm dụng sử dụng lượng lớn một số thuốc hay thực phẩm chức năng cũng làm tăng nguy cơ tạo sỏi. – Người lao động thường xuyên phải làm việc trong môi trường nóng bức. 2. Điều trị sỏi thận nhỏ được thực hiện như thế nào? 2.1. Kích thước như thế nào được cho là nhỏ? Thông thường, những trường hợp sỏi thận nhỏ sẽ có kích thước <5mm. Khi sỏi có kích thước từ 10mm trở lên sẽ được xem là to và bắt đầu gây ra những lo ngại lớn đối với sức khỏe người bệnh. Một lưu ý rằng mặc dù sỏi thận có kích thước nhỏ nhưng người bệnh nên chủ động điều trị ngay từ lúc này. Điều trị sỏi thận nhỏ sẽ dễ dàng, loại bỏ sỏi nhanh hơn và hiệu quả hơn. Ngược lại càng chần chừ, sỏi sẽ càng ngày càng phát triển, gia tăng về kích thước và thậm chí là số lượng. 2.2. Điều trị sỏi thận nhỏ Tùy theo kích thước, tính chất của sỏi thì sẽ có phương án điều trị phù hợp tương ứng. Đối với sỏi thận nhỏ (<5mm) và được xác định không có biến chứng gây ứ nước tại thận hay các triệu chứng nguy hiểm, người bệnh có thể được chỉ định điều trị nội khoa (uống thuốc) và thực hiện theo dõi định kỳ 6 tháng/lần. Với một số trường hợp đặc biệt như sỏi cysteine hoặc sỏi urat, có thể dùng thuốc đặc trị làm tan sỏi. Những sỏi có kích thước lớn thì thuốc không còn tác dụng mà cần can thiệp ngoại khoa, tán sỏi, phẫu thuật nội soi hoặc mổ mở lấy sỏi. Với sỏi thận nhỏ có thể được chỉ định điều trị nội khoa bằng thuốc kết hợp chế độ sinh hoạt hợp lý Bên cạnh việc sử dụng thuốc điều trị sỏi, người bệnh cần đảm bảo uống đủ nước, ăn uống khoa học và tăng cường vận động. Lượng nước trung bình từ 2-2,5 lít nước mỗi ngày. Trong trường hợp thời tiết nóng, hoặc lao động ra nhiều mồ hôi thì cần uống lượng nước nhiều gấp đôi từ 3-4l. Việc này nhằm mục đích giúp lợi niệu, giảm nguy cơ kết tủa các chất khoáng hòa tan từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành sỏi cũng như sỏi nhỏ có thể di chuyển theo đường nước tiểu ra bên ngoài. Đây cũng là cách điều trị sỏi thận nhỏ một cách an toàn, tiện lợi nhất. Người bệnh nên chủ động theo dõi, tái khám định kỳ 3-6 tháng/lần. Cần lưu ý khi viên sỏi di chuyển theo đường tiểu ra ngoài, hãy tìm cách lấy lại sỏi và mang theo đến bệnh viện để phục vụ việc kiểm tra để có được kết quả chính xác cũng như phương án điều trị tốt nhất. Người bệnh cần thực hiện nghiêm hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa để có được kết quả điều trị tốt nhất 3. Sỏi thận nếu không được điều trị sớm sẽ nguy hiểm như thế nào? Nhìn chung, sỏi thận nhỏ khi mới hình thành (thường là trong 2 năm đầu) sẽ không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe nên người bệnh hay có những biến chứng nguy hiểm. Những cũng vì vậy mà nhiều người chủ quan, không thực hiện nghiêm hướng dẫn điều trị mà làm sỏi tăng lên về kích thước làm tình trạng bệnh xấu đi nghiêm trọng. Biến chứng nguy hiểm mà sỏi thận gây ra nếu không được điều trị đúng cách kịp thời có thể kể tới như ứ nước, ứ mủ tại thận, viêm nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nguy hiểm hơn cả là suy thận và có thể dẫn tới tử vong. Sỏi thận là loại bệnh lý có thể điều trị được và tốt nhất cần tiến hành điều trị sỏi thận nhỏ ngay từ sớm để có thể dứt điểm nhanh chóng và hiệu quản nhất. Người bệnh cũng cần tuyệt đối tuân thủ theo sự chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa và có biện pháp phòng tránh nguy cơ tái sỏi trở lại.
thucuc
1,126
Nội soi dạ dày không đau Nội soi dạ dày là một trong kỹ thuật bắt buộc để phát hiện chính xác tình trạng bệnh lý. Nhờ các phương pháp nội soi dạ dày không đau như nội soi dạ dày gây mê, nội soi dạ dày qua đường mũi mà người khám cảm thấy an tâm hơn, không khó chịu khi nội soi. 1. Các phương pháp nội soi dạ dày không đau Nội soi dạ dày không đau giúp người bệnh không có cảm giác khó chịu, bác sĩ quan sát tổn thương tốt hơn Các bệnh lý dạ dày rất phổ biến ở Việt Nam và đang có xu hướng gia tăng không ngừng. Nhiều nghiên cứu cho biết, viêm dạ dày mạn tính là bệnh khá phổ biến trong nhân dân, chiếm khoảng 31 – 65% các trường hợp nội soi đường tiêu hóa trên, trong đó tỷ lệ nhiễm HP chiếm 63 – 94.8%. Nội soi dạ dày có thể phát hiện những bất thường sớm, điều trị tích cực để tránh những biến chứng nguy hiểm. Nhiều người sợ hãi nội soi dạ dày thường – phương pháp nội soi dạ dày truyền thống do trong quá trình nội soi người bệnh có cảm giác khó chịu, đau, buồn nôn (có thể kéo dài đến cả sau khi kết thúc nội soi). Trong trường hợp này, nội soi dạ dày không đau bằng nội soi qua đường mũi và nội soi gây mê phát huy những ưu điểm đáng kể. 2. Khi nào cần nội soi dạ dày? Nội soi dạ dày là kỹ thuật bắt buộc và có giá trị cao trong chẩn đoán các bệnh lý dạ dày, bao gồm cả ung thư dạ dày. Các chuyên gia đánh giá, nội soi dạ dày kết hợp sinh thiết nhiều vị trí cho giá trị chẩn đoán ung thư dạ dày lên tới 98%.  Nội soi dạ dày cũng là một trong những phương pháp thăm dò chức năng chính trong tầm soát phát hiện sớm ung thư dạ dày. Đau dạ dày thường liên quan đến đau bụng thượng vị (trên rốn) Bệnh nhân cần nội soi dạ dày khi có các biểu hiện bất thường đường tiêu hóa như: 3. Nên nội soi dạ dày không đau ở đâu?  
thucuc
388
Hướng dẫn cách xử lý khi bé bị tiêu chảy cấp Tiêu chảy cấp là tình trạng thường gặp ở trẻ khiến cho rất nhiều bậc phụ huynh lo lắng. Nếu không được xử trí kịp thời, bệnh có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe, thậm chí đe dọa trực tiếp đến tính mạng của con. Hiểu được nỗi lo lắng của cha mẹ, bài viết dưới đây sẽ chia sẻ một số thông tin cũng như hướng dẫn cách xử lý khi bé bị tiêu chảy cấp, cùng tìm hiểu ngay nhé! 1. Tìm hiểu bệnh tiêu chảy cấp Tiêu chảy cấp là tình trạng trẻ đi tiêu nhiều hơn bình thường và tính chất phân cũng bị thay đổi, phân lỏng như nước hoặc phân có máu. Tiêu chảy cấp ở trẻ em thường là do virus, vi khuẩn hoặc ký sinh trùng gây ra. Trong đó, Rotavirus là nguyên nhân phổ biến nhất gây tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ, đây là loại virus có khả năng tồn tại bền vững trong môi trường, có thể sống hàng giờ ở trên bàn tay hoặc các bề mặt rắn. Tiêu chảy cấp thường có biểu hiện điển hình như: Tiêu chảy, nôn ói, đau bụng và dễ mất nước, nghiêm trọng hơn còn có thể dẫn đến nguy cơ tử vong. Không chỉ đi tiêu nhiều hơn bình thường, bé bị tiêu chảy cấp còn xuất hiện những triệu chứng: Nôn ói, đau bụng… ​​2. Dấu hiệu bé bị tiêu chảy cấp Để xác định con có bị tiêu chảy cấp hay không, phụ huynh có thể dựa vào một số dấu hiệu như: – Đối với trẻ nhỏ dưới 1 tuổi thường có tần suất đi tiêu nhiều lần trong ngày, trung bình từ 3 đến 10 lần/ ngày hoặc có thể nhiều hơn. Phân của trẻ nhìn sệt, lỏng, có màu vàng hoặc xanh. Với trẻ bú sữa mẹ có thể đi ngoài ra nhiều phân hơn và phân cũng có nhiều nước hơn so với trẻ uống công thức. – Đối với trẻ từ 1 tuổi trở lên, thông thường có khoảng từ 1 đến 2 lần đi tiêu một ngày. Khi bị tiêu chảy cấp, phân thường ở dạng lỏng, có mùi hôi tanh. – Nôn ói là một trong những biểu hiện xuất hiện đầu tiên. Trẻ thường nôn nhiều, sau đó thường đỡ dần và tiếp theo là đến tiêu chảy – Trẻ dễ có các dấu hiệu mất nước như: Khô môi, mắt trũng, hay thấy khát, quấy khóc nhiều. Khi tình trạng mất nước trở nên nghiêm trọng hơn, trẻ có thể bị sụt cân và sinh dinh dưỡng – Một số dấu hiệu nặng như: Thở mạnh, môi đỏ, chướng bụng, rối loạn nhịp tim… 3. Bé bị tiêu chảy cấp khi nào cần đưa đến bệnh viện? Với trẻ dưới 6 tháng tuổi khi có biểu hiện tiêu chảy cấp bắt buộc phải được đưa tới bệnh viện ngay vì ở độ tuổi này, trẻ dễ bị mất nước đồng thời các triệu chứng cũng nhanh trở nặng hơn. Ở độ tuổi trẻ lớn hơn cần được đưa đến bệnh viện nếu có các biểu hiện sau đây: – Phân có máu, trẻ có dấu hiệu mất nước – Trẻ nôn, trớ nhiều, khi nôn ói thấy dịch màu xanh lá cây – Trẻ có biểu hiện mệt mỏi, quấy khóc liên tục, ngủ li bì, khó đánh thức – Tiêu chảy không hết sau 7 ngày – Trẻ đau bụng dữ dội, sốt Trẻ có dấu hiệu đau bụng dữ dội cần được đưa tới bệnh viện để điều trị ngay lập tức 4. Một số biện pháp xử lý khi bé bị tiêu chảy cấp Như đã đề cập đến ở trên, trẻ đi ngoài ra phân nhiều nước nên thường bị mất nước, khi cơ thể thiếu nước sẽ dẫn tới những biến chứng nguy hiểm, thậm chí có thể ảnh hưởng đến tính mạng. Tuy nhiên, khi trẻ bị tiêu chảy cấp thì đường ruột vẫn có thể hấp thu nước được, vì vậy nên phụ huynh lưu ý phải cho trẻ uống bù nước. Nhìn chung, điều trị tiêu chảy cấp chủ yếu là bù nước và điện giải trên nguyên tắc đánh giá đúng tình trạng mất nước. Phụ huynh có thể sử dụng một số dung dịch bù nước thông dụng như: Dung dịch ORS (oresol), ORS dạng pha sẵn, viên hoặc gói. Chú ý pha đúng theo hướng dẫn trên bao bì, dung dịch bù nước đã pha nếu quá 24 giờ không uống thì nên bỏ đi. Tuy nhiên phụ huynh lưu ý tuyệt đối không nên sử dụng dung dịch điện giải khi chưa có sự tư vấn của bác sĩ để tránh những rủi ro không đáng có. Bên cạnh đó, khi điều trị tiêu chảy cấp, ngoài bù nước hoặc sử dụng thuốc ra thì phụ huynh cũng cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng thích hợp. Đối với trẻ bị tiêu chảy, khả năng tiêu hóa và hấp thu thức ăn trở nên kém đi, do đó thức ăn cần đảm bảo phải được chế biến kỹ, nấu nhuyễn dễ tiêu hóa hợp khẩu vị. Đồng thời, phụ huynh chú ý đảm bảo đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ, không nên kiêng khem quá mức. Riêng với trường hợp trẻ có biểu hiện nôn, trớ nhiều, phụ huynh nên khuyến khích cho trẻ ăn, uống chậm lại hoặc ăn một lượng thức ăn ít hơn để giảm thiểu các triệu chứng nói trên. Những biện pháp kể trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tốt hơn hết, trẻ cần được thăm khám bởi các bác sĩ chuyên khoa để xác định nguyên nhân gây bệnh cũng như phương hướng điều trị phù hợp. 5. Các biện pháp phòng ngừa tiêu chảy cấp ở trẻ Phụ huynh có thể chủ động phòng ngừa tiêu chảy cấp ở trẻ qua một số biện pháp như sau: – Thực hiện nguyên tắc ăn chín, uống sôi, sử dụng nguồn nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày – Vệ sinh tay sạch sẽ trước khi chế biến thức ăn, hoặc khi cho trẻ ăn – Cho trẻ bú sữa mẹ đến 6 tháng tuổi bởi sữa mẹ cung cấp nguồn dưỡng chất giúp tăng sức đề kháng và nâng cao khả năng miễn dịch cho trẻ – Tuyệt đối không sử dụng kháng sinh bừa bãi – Không để trẻ tiếp xúc gần với người bệnh
thucuc
1,100
Những điều nên biết trước khi truyền tiểu cầu Truyền tiểu cầu áp dụng cho các trường hợp cần điều trị và phòng ngừa chảy máu do giảm tiểu cầu. Quy trình truyền tiểu cầu cần được thực hiện đúng quy chuẩn, chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa mới mang lại hiệu quả tối ưu. 1. Tiểu cầu và chế phẩm tiểu cầu 1.1. Tiểu cầu Tiểu cầu là tế bào nhỏ ở trong máu có tác dụng giúp hình thành cục máu đông để cầm máu khi cơ thể có tổn thương. Bản chất của nó là mảnh vỡ của tế bào tiểu cầu gốc ở tủy xương giải phóng vào máu. Nếu thành mạch bị mất đi tính nguyên vẹn ban đầu thì hệ thống tín hiệu kích hoạt báo động tiểu cầu tập trung tại nơi bị chảy máu để hình thành chuỗi phản ứng đông giúp cầm máu. Khi số lượng tiểu cầu giảm hay tiểu cầu bị rối loạn chức năng vì một nguyên nhân nào đó thì nguy cơ chảy máu tự nhiên tăng lên, máu khó cầm. Kết quả các sự xuất hiện của hàng loạt tình trạng như chảy máu chân răng, chảy máu cam, da có vết bầm tím, xuất huyết tiêu hóa, thậm chí còn xuất huyết não,... Người bị giảm tiểu cầu thường có dấu hiệu xuất huyết với các biểu hiện: - Xuất huyết dưới da: có các chấm, nốt hoặc mảng bầm tím. - Xuất huyết mắt, mũi, niêm mạc, răng miệng. - Xuất huyết tiêu hóa: nôn ra máu, đại tiện có máu trong phân, đi tiểu ra máu,... - Phụ nữ bị băng kinh, kinh nguyệt kéo dài,... 1.2. Chế phẩm tiểu cầu Chế phẩm tiểu cầu là dạng chế phẩm được lấy từ máu của người hiến tiểu cầu hoặc hiến máu toàn phần. Chế phẩm này được dùng khi một người nào đó đang gặp phải tình trạng chảy máu hoặc số lượng tiểu cầu trong máu đang quá ít. Tiểu cầu có tính kết dính và đời sống ngắn nên chỉ có hạn dùng dưới 5 ngày tính từ ngày được lấy và cần được bảo quản ở điều kiện 20 - 24 độ C với điều kiện lắc liên tục. Quá trình truyền tiểu cầu được thực hiện tương tự như quá trình truyền các chế phẩm khác từ máu. Thông qua tĩnh mạch, các đơn vị tiểu cầu sẽ được đưa vào cơ thể để cầm máu ngay tức thì. 2. Truyền tiểu cầu: chỉ định và chống chỉ định 2.1. Chỉ định truyền tiểu cầu Truyền tiểu cầu được chỉ định lâm sàng cho các bệnh nhân có chảy máu gồm: - Bệnh nhân chảy máu lâm sàng có giảm tiểu cầu dù số lượng tiểu cầu >10x109/L. - Bệnh nhân bị chảy máu nghiêm trọng cần được truyền một thể tích máu lớn. Trường hợp này truyền tiểu cầu và truyền máu sẽ giúp giảm nguy cơ tử vong cho người bệnh. - Bệnh nhân bị rối loạn chức năng tiểu cầu mắc phải hoặc rối loạn chức năng tiểu cầu bẩm sinh đang cần được phẫu thuật. - Bệnh nhân đang dùng thuốc kháng tiểu cầu cần phẫu thuật do đang bị chảy máu tiến triển (trừ trường hợp aspirin đơn thuần). Chỉ định truyền tiểu cầu dự phòng nhằm mục đích phòng ngừa chảy máu cho các trường hợp: - Bị giảm tiểu cầu nặng phải hóa trị và ghép tế bào gốc tạo máu: truyền tiểu cầu dự phòng được xem xét khi số lượng tiểu cầu dưới 10x109/L không thấy kèm yếu tố rủi ro hoặc < 20x109/L khi có các yếu tố khiến tiểu cầu giảm thêm. - Bệnh nhân đang nguy kịch không có chảy máu cấp tính, truyền tiểu cầu nếu số lượng tiểu cầu < 20x109/L. Riêng với trẻ nhỏ, cần quản lý chặt chẽ số lượng tiểu cầu và có thể truyền tiểu cầu khi tiểu cầu ở trẻ sơ sinh đủ tháng < 25x109/L và các trường hợp trẻ sơ sinh khác bị giảm tiểu cầu với số lượng tiểu cầu thấp hơn 30 - 50x109/L. Mặc dù ngưỡng tiểu cầu mục tiêu để kiểm soát chảy máu cho bệnh nhân bị giảm tiểu cầu thứ phát vẫn chưa có sự đồng thuận nhưng hầu hết chuyên gia đồng ý truyền tiểu cầu để duy trì số lượng trên 50x109/L đồng thời thay thế yếu tố đông máu và điều chỉnh nguyên nhân cơ bản. 2.2. Chống chỉ định truyền tiểu cầu Truyền tiểu cầu chống chỉ định với các trường hợp: - Bệnh nhân bị đông máu nội mạch lan tỏa mạn. - Người không bị chảy máu. - Giảm tiểu cầu miễn dịch (trừ trường hợp có chảy máu lâm sàng đáng kể). - Bị chảy máu không liên quan đến giảm tiểu cầu hay rối loạn chức năng tiểu cầu. - Người bị giảm tiểu cầu do giảm tiểu cầu huyết khối hay Heparin cũng là đối tượng chống chỉ định truyền tiểu cầu trừ trường hợp bị xuất huyết đe dọa đến sự sống. - Dùng tiểu cầu dự chảy máu thường quy sau khi được phẫu thuật tim. 3. Một số bất lợi có thể gặp phải do truyền tiểu cầu Các phản ứng có nguy cơ gặp phải liên quan đến việc truyền tiểu cầu: sốt run, dị ứng, nhiễm trùng huyết, tổn thương phổi cấp, HIV, HCV, HBV,... . Trong đó, thường gặp nhất là lạnh run và sốt. Phản ứng dị ứng có biểu hiện: nổi mề đay, ngứa, phản vệ, sốc phản vệ,... cũng dễ gặp ở truyền tiểu cầu hơn sơ với truyền hồng cầu vì phải ứng này xảy ra với protein có trong huyết tương, loại bỏ huyết tương khỏi tiểu cầu đậm đặc thì nguy cơ gặp các phản ứng dị ứng này cũng sẽ được giảm xuống. Trường hợp lây truyền vi khuẩn tuy hiếm khi xảy ra nhưng do môi trường tiểu cầu đậm đặc hơn hồng cầu nên vi khuẩn vẫn có khả năng phát triển. Như vậy, các trường hợp giảm tiểu cầu đe dọa chảy máu hoặc đang bị chảy máu có lượng tiểu cầu thấp sẽ được chỉ định truyền tiểu cầu. Điều đáng nói là quá trình này vẫn gặp một số bất lợi như đã nói ở trên nên cần được thực hiện và giám sát ở môi trường y tế uy tín, đảm bảo đầy đủ mọi tiêu chuẩn về điều kiện vật tư y tế và an toàn chống nhiễm khuẩn. Đây là yếu tố cần thiết để hạn chế biến chứng và đảm bảo điều kiện tốt nhất cho sức khỏe. Truyền tiểu cầu là một chỉ định y tế liên quan đến chế phẩm máu nên luôn cần được so sánh giữa nguy cơ với lợi ích. Để đảm bảo tính chính xác trong chẩn đoán và hiệu quả điều trị bền vững về sau người bệnh cần được tích cực tìm ra nguyên nhân làm ảnh hưởng đến chức năng và số lượng tiểu cầu.
medlatec
1,154
Buồn ngủ nhiều mệt mỏi là bệnh gì? Không ít người cảm thấy lo lắng về tình trạng buồn ngủ và mệt mỏi là bệnh gì. Trong thực tế, buồn ngủ nhiều hay buồn ngủ quá mức vào ban ngày có thể có nhiều nguyên nhân. Đa số các trường hợp buồn ngủ nhiều là thứ phát và thường liên quan đến khối u não, viêm não, tổn thương thực thể trong hệ thần kinh trung ương, bệnh Parkinson, chấn thương đầu và các loại rối loạn di truyền khác nhau. 1. Chứng buồn ngủ nhiều là bệnh gì? Buồn ngủ nhiều mệt mỏi là tình trạng buồn ngủ quá mức vào ban ngày. Những người mắc phải tình trạng này có thể cảm thấy không sảng khoái khi thức dậy, ngay cả sau một giấc ngủ dài. Do đó, các đối tượng này có thể cảm thấy bắt buộc phải ngủ vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, kể cả tại nơi làm việc hoặc trong bữa ăn.Nếu mắc chứng buồn ngủ nhiều vô căn, với điều kiện là thường ngủ hơn 11 giờ một ngày và cũng có thể khó thức dậy, người bệnh sẽ bị ảnh hưởng đáng kể đến đời sống xã hội, gia đình hoặc công việc. 2. Các nguyên nhân nào gây buồn ngủ nhiều? Theo các nhà nghiên cứu, chứng buồn ngủ nhiều cần phân loại thành nhóm nguyên phát hoặc thứ phát. Chứng buồn ngủ nhiều nguyên phát là một tình trạng thần kinh tự xảy ra và không rõ nguyên nhân cơ bản. Ngược lại, chứng buồn ngủ nhiều thứ phát xảy ra do hệ quả của một tình trạng bệnh lý có từ trước và thường chiếm đa số các trường hợp.2.1 Chứng buồn ngủ nhiều thứ phát. Buồn ngủ nhiều mệt mỏi quá mức thường là thứ phát hoặc là một trong các triệu chứng của những tình trạng bệnh lý khác nhau, bao gồm:Tình trạng bệnh lý: bệnh Parkinson, động kinh, suy giáp, đa xơ cứng và thậm chí béo phì. Chứng buồn ngủ nhiều cũng có thể hình thành và tiến triển nặng dần do khối u não, chấn thương sọ não và các bệnh về hệ thần kinh trung ương.Dùng thuốc hoặc chất gây nghiện: Một số loại thuốc an thần, rượu và sử dụng ma túy có thể gây ra chứng buồn ngủ. Thậm chí, buồn ngủ nhiều mệt mỏi cũng có thể là một triệu chứng của việc ngừng sử dụng các loại thuốc kích thích và một số loại thuốc hướng thần nhất định.Hội chứng ngủ không đủ giấc: Đây có lẽ là nguyên nhân đơn giản và cơ bản nhất của chứng buồn ngủ mệt mỏi nhiều. Hội chứng ngủ không đủ giấc xảy ra khi một người liên tục không ngủ đủ giấc trong thời gian dài. Không dành đủ thời gian để ngủ, ngủ không sâu giấc hay lịch làm việc không ổn định, làm ca đêm thường khó đảm bảo đạt được giấc ngủ hiệu quả.Các rối loạn tâm thần: Nhiều rối loạn tâm thần có thể khiến người bệnh buồn ngủ nhiều, mệt mỏi mãn tính, bao gồm trầm cảm, rối loạn lưỡng cực và rối loạn cảm xúc theo mùa.2.2 Chứng buồn ngủ nhiều nguyên phát. Chứng buồn ngủ nhiều nguyên phát mô tả tình trạng bất thường tự xảy ra và không phải là hệ quả theo sau bất kỳ một tình trạng nào khác. Theo đó, các nguyên nhân thường xảy ra tại thần kinh trung ương, bao gồm chứng ngủ rũ loại 1 và loại 2, hội chứng Kleine-Levin và chứng buồn ngủ vô căn.Chứng ngủ rũ loại 1: Đây là một chứng rối loạn thần kinh mãn tính do không đủ lượng chất dẫn truyền thần kinh gọi là orexin. Mặc dù chứng ngủ li bì là một triệu chứng của chứng ngủ rũ loại 1, các triệu chứng khác bao gồm yếu cơ đột ngột, tê liệt khi ngủ và ảo giác.Chứng ngủ rũ loại 2: Chứng ngủ rũ loại 2 bao gồm nhiều triệu chứng giống như loại 1, nhưng không bao gồm chứng ngủ li bì và không phải do mất orexin.Hội chứng Kleine-Levin: Hội chứng Kleine-Levin được đặc trưng bởi các đợt tái phát của chứng trầm cảm cực độ xảy ra cùng với các rối loạn tâm thần, hành vi và thậm chí là tâm thần. Tình trạng này chủ yếu ảnh hưởng đến nam giới trẻ tuổi và các đợt thường thuyên giảm trong khoảng thời gian từ 8 đến 12 năm.Chứng mất ngủ vô căn: Nếu một bệnh nhân buồn ngủ quá mức, không có biểu hiện phản xạ, không thấy sảng khoái bằng giấc ngủ ngắn hoặc ngủ chập chờn, thì có thể được chẩn đoán mắc chứng mất ngủ vô căn. Có một số nguyên nhân khác nhau có thể gây buồn ngủ nhiều 3. Các triệu chứng và biến chứng của chứng buồn ngủ nhiều Chứng buồn ngủ nhiều thường khiến cho người bệnh phải tăng nhu cầu ngủ quá mức. Các đối tượng này có thể ngủ vào ban ngày và trong thời gian dài vào ban đêm. Đồng thời, họ cũng có thể gặp khó khăn khi thức dậy, ngay cả khi đã cài đặt báo thức.Các biến chứng của chứng buồn ngủ nhiều mệt mỏi bao gồm:Lo ngại, dễ kích thích và bồn chồn. Mệt mỏi mãn tính. Khó suy nghĩ hoặc tập trung. Nói chậm. Xuất hiện ảo giác. Giảm cảm giác thèm ăn và sụt cân. Có vấn đề về trí nhớ. Gặp khó khăn hay kém thích nghi trong cuộc sống xã hội và công việc, nhất là công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như tài xế, vận hành máy móc. 4. Cách điều trị chứng buồn ngủ nhiều như thế nào? Các phương pháp điều trị chứng buồn ngủ nhiều sẽ khác nhau tùy thuộc vào bất kỳ triệu chứng nào kèm theo và phân loại bệnh. Theo đó, kế hoạch điều trị của một bệnh nhân cụ thể có thể bao gồm liệu pháp hành vi, dùng thuốc hoặc phối hợp cả hai.4.1 Liệu pháp hành vi. Các liệu pháp nhận thức hành vi nhằm mục đích củng cố tín hiệu đi ngủ và làm suy yếu tín hiệu thức dậy. Mục tiêu của liệu pháp là cải thiện chất lượng và số lượng giấc ngủ, cũng như giảm bớt những suy nghĩ cản trở giấc ngủ bình thường.Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần được khuyến nghị các thay đổi lối sống, chẳng hạn như tránh làm việc vào ban đêm và hạn chế giao tiếp xã hội muộn vào buổi tối, đi tắm bằng nước ấm trước khi vào giường để đảm bảo vệ sinh giấc ngủ. T ắm bằng nước ấm trước khi có thể khắc phục tình trạng buồn ngủ nhiều 4.2 Dùng thuốc. Tùy vào từng nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ có cách điều trị khác nhau. Trong đó, đối với nguyên nhân do dùng thuốc kích thích, biện pháp điều trị hiệu quả nhất phải là cai nghiện.Tóm lại, tình trạng buồn ngủ nhiều mệt mỏi thường gây ra cảm giác buồn ngủ quá mức vào ban ngày. Trong chứng buồn ngủ nguyên phát, các triệu chứng xảy ra bất kể chất lượng hoặc số lượng giấc ngủ của người bệnh. Ngược lại, các trường hợp thứ phát thường chiếm đa số và cần được điều trị phù hợp bằng các liệu pháp hành vi và thuốc để giúp tái lập sự tỉnh táo cho nhận thức. Do đó, nếu không tích cực tìm kiếm buồn ngủ nhiều mệt mỏi là bệnh gì và can thiệp, tình trạng này có thể gây gián đoạn cuộc sống hàng ngày, đôi khi là những tai nạn ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh.
vinmec
1,304
Bạch biến là gì? Những nguyên nhân và triệu chứng nhận biết bệnh Rất nhiều người có sự nhầm lẫn giữa hai loại bệnh lý là bạch biến và bạch tạng. Thế nhưng, đây là hai dạng bệnh hoàn toàn khác nhau. Vậy bạch biến là gì? Bài viết sau sẽ giải đáp ngay cho bạn những thắc mắc có liên quan đến chứng bệnh ngoài da này. 1. Bệnh bạch biến là gì? Bạn đang phân vân không biết bạch biến là gì? Đây chính là một căn bệnh da liễu chỉ xuất hiện khi các sắc tố da đã bị phá hủy và làm thay đổi màu sắc làn da của người bệnh. Khi bị bạch biến, làn da của người bệnh thường xuất hiện các mảng dát, bị giảm sắc tố hơn so với những vùng da ở xung quanh đó. Chúng không gây nên tình trạng ngứa, trên da cũng không bị đóng vảy và các vết này sẽ có giới hạn khá rõ ràng. Đây là một chứng bệnh khá lành tính, không bị lây lan nhưng lại có ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ. Hiện tại, ở Việt Nam vẫn chưa có bất cứ thống kê chính thức nào về số lượng người mắc phải căn bệnh này. Bạch biến là căn bệnh có thể xuất hiện với bất cứ đối tượng đang ở bất cứ độ tuổi nào. Tuy nhiên, phổ biến nhất là những người từ 10 tuổi đến 30 tuổi, một số ít trường hợp là trẻ em. Trong đó, có đến hơn 50% trường hợp xảy ra vào trước độ tuổi 20. Chứng bệnh này phân bổ nhiều hơn ở những nước nằm ở trong khu vực nhiệt đới và người thuộc chủng da màu. Bệnh mang tính gia đình, nhưng thực tế vẫn chưa có bất cứ nghiên cứu nào khẳng định được rằng căn bệnh này có khả năng di truyền hay không. Mặc dù không nguy hiểm đến tính mạnh nhưng bệnh lại có khá nhiều ảnh hưởng đến chất lượng đời sống cũng như tâm lý của người bệnh. 2. Nguyên nhân gây bệnh Cho đến hiện tại, giới nghiên cứu khoa học vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân cụ thể gây nên bệnh bạch biến là gì. Tuy nhiên, có một điều chắc chắn chính là bệnh chỉ xuất hiện khi số lượng cũng như chất lượng của tế bào sắc tố ở trên da đã bị suy giảm đáng kể. Một vài giả thuyết được đưa ra cho rằng căn bệnh này có thể là do bị ảnh hưởng của chứng tự miễn hoặc là do gen di truyền trong gia đình. Bên cạnh đó, bạch biến còn có thể là do sự đột biến gen DR4, B13 hoặc gen BW35 của HLA. Những tự kháng thể sẽ xem những tế bào sắc tố ở trên da như những kháng nguyên và ngăn chặn chúng. Chính điều này sẽ khiến cho các tế bào sắc tố bị phá hủy, làm cho quá trình sản xuất các hắc sắc tố melanin bị suy giảm đáng kể. Trung bình, khoảng từ 20% đến 30% những người bị bạch biến có tự kháng thể chống lại những tế bào tuyến giáp, tế bào tuyến thượng thận, tế bào tuyến sinh dục và gan tụy. Vậy nên, sẽ có những trường hợp bệnh nhân bị bạch biến sẽ đi kèm một số loại bệnh lý có liên quan đến những bộ phận được kể ở trên. 3. Những triệu chứng phổ biến của bệnh Dấu hiệu nhận biết bệnh bạch biến là gì? Một trong những triệu chứng phổ biến nhất của căn bệnh này chính là các dát, các mảng trắng có giới hạn rõ ràng. Những vùng da này bị mất sắc tố, khác với màu của những vùng da ở xung quanh. Nguyên nhân chính ở đây có thể là do các tế bào sắc tố ở những vùng da này đã dừng hoạt động. Các khu vực dễ xuất hiện những mảng bạch biến điển hình là các vùng hở, bị phơi nhiễm với ánh sáng mặt trời, cụ thể là tay, chân, mặt hoặc môi. Da ở khu vực bạch biến nhìn chung vẫn bình thường, không bị teo nhỏ, không có tính trạng đóng vảy. Người bệnh cũng không cảm thấy bị ngứa hoặc tê dại ở những vùng da này. Lông cơ thể ở trên những vùng da này cũng không bị chuyển sang màu trắng. Tùy thuộc vào từng loại bạch biến mà những mảng da bị chuyển đổi màu sắc có thể xuất hiện dựa theo những cách thức khác nhau: Bạch biến toàn thân: Chiếm tỷ lệ cao nhất hiện nay với những mảng bạch biến có ở nhiều vị trí khác nhau ở trên cơ thể và chúng có tính chất đối xứng. Bạch biến phân đoạn: Thường chỉ xuất hiện ở một bên một một vùng cụ thể ở trên cơ thể. Bệnh thường phổ biến hơn ở những người trẻ tuổi và tình trạng tiến triển bệnh chỉ từ 1 đến 2 năm. Bạch biến khu trú: Chỉ xuất hiện ở một vài khu vực cụ thể ở trên cơ thể của người bệnh. 4. Quá trình tiến triển bệnh và con đường lây nhiễm Thực tế, chúng ta sẽ rất khó để phán đoán trước được sự tiến triển của căn bệnh này. Thỉnh thoảng những mảng da bị bạch biến sẽ tự khu trú thay vì cần được điều trị. Ở hầu hết những người hợp mắc bệnh, các mảng da bị mất sắc tố sẽ dần lan rộng ra xung quanh. Bệnh tiến triển mạn tính, sẽ có những giai đoạn chúng trở nặng hơn, nhất là vào mùa hè và có xu hướng nhẹ đi khi trời vào đông. Bệnh nhân có độ tuổi càng trẻ thì tiên lượng của bệnh nhìn chung sẽ càng tốt. Thời gian bị mắc bệnh cũng sẽ càng ngắn và hy vọng điều trị bệnh cũng cao hơn so với các bệnh nhân lớn tuổi. Bạch biến là một loại bệnh lý ngoài da và không có khả năng lây nhiễm cho những người xung quanh. Vậy nên khi tiếp xúc gần với người bệnh, bạn không cần phải lo lắng chúng sẽ lây nhiễm làm ảnh hưởng sức khỏe của mình. 5. Những phương pháp điều trị phổ biến hiện nay Hiện tại, nguyên nhân gây nên tình trạng bệnh bạch biến là gì cho đến nay vẫn chưa được làm rõ. Chính vì vậy, những phương pháp điều trị đặc hiệu cho loại bệnh lý này vẫn chưa được tìm ra. Mặc dù việc điều trị vẫn còn gặp phải khá nhiều khó khăn, thế nhưng, chúng ta hoàn toàn có thể giải quyết được các triệu chứng của bệnh bằng những giải pháp sau: 5.1. Sử dụng thuốc Nhóm thuốc với khả năng tăng cảm ứng với nguồn ánh sáng có chứa psoralen điển hình như meladinin hay melagenin. Chúng sẽ được sử dụng kết hợp trong quá trình chiếu tia cực tím với bước sóng ngắn hoặc dài ở những khu vực da đang bị thương tổn. Tuy nhiên, nhóm thuốc này sẽ gây nên những tác dụng phụ như tình trạng chán ăn, bị tăng men gan hoặc bị vàng da. Thuốc thường được bác sĩ chỉ định dành cho những bệnh nhân trên 12 tuổi. Corticosteroid: Đây là một dạng thuốc bôi được sử dụng kết hợp cùng những liệu pháp như tia laser, CO2 hay UVB phổ hẹp,... mang đến hiệu quả khá tốt, đặc biệt là thể bạch biến khu trú. Thuốc chống nắng: Giúp bảo vệ cơ thể tránh khỏi tình trạng bị cháy nắng ở những vùng da đã bị giảm sắc tố. Sử dụng dạng thuốc này còn hỗ trợ làm giảm sự tương phản màu sắc của các vùng da của người bị bệnh. Đồng thời, chúng cũng giúp phòng tránh hiện tượng Koebner có thể làm tổn thương làn da của bạn. 5.2. Cấy tế bào sắc tố cho da Một phương pháp khá mới gần đây được áp dụng để điều trị bạch biến. Thế nhưng chi phí để sử dụng phương pháp này khá cao cùng với đó đòi hỏi kỹ thuật thực hiện cũng rất phức tạp. Đó là lý do vì sao, cho đến nay giải pháp này vẫn chưa thực sự được áp dụng phổ biến.
medlatec
1,393
Nguyên nhân dạ dày đầy hơi kéo dài, khó chữa Dạ dày đầy hơi là một vấn đề thường gặp trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Đây là tình trạng khi dạ dày bị đầy khí và gây ra cảm giác khó chịu. Vấn đề này không chỉ gây ra sự bất tiện mà còn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của con người. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về bệnh lý này, nguyên nhân gây ra vấn đề này và cách điều trị. 1. Dạ dày đầy hơi là gì? Dạ dày đầy hơi là tình trạng khi dạ dày bị đầy khí và gây ra cảm giác khó chịu. Có thể cảm thấy bụng đầy, khó tiêu, buồn nôn và đầy hơi. Bệnh cũng có thể gây ra đau bụng và khó thở. Dấu hiệu nhận biết rõ ràng nhất của bệnh là ợ hơi, ợ chua, đầy bụng, đau bụng âm ỉ,… Dạ dày đầy hơi khiến cơn đau âm ỉ 2. Nguyên nhân gây ra dạ dày đầy hơi kéo dài 2.1. Viêm dạ dày mãn tính gây dạ dày đầy hơi Viêm dạ dày mãn tính là một bệnh lý liên quan đến dạ dày, nó có thể gây ra các triệu chứng như đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn và đau bụng. Bệnh này được xác định dựa trên các triệu chứng và kết quả xét nghiệm, và thường được điều trị bằng thuốc kháng viêm, kháng acid và kháng sinh. Tuy nhiên, viêm dạ dày mãn tính là bệnh lý khó chữa và có thể kéo dài suốt đời. 2.2. Rối loạn tiêu hóa chức năng Rối loạn tiêu hóa chức năng là tình trạng khó chịu liên quan đến tiêu hóa, có thể gây ra các triệu chứng như đầy hơi, đau bụng và tiêu chảy hoặc táo bón. Bệnh này thường được xác định dựa trên các triệu chứng và bệnh sử, và thường được điều trị bằng thay đổi chế độ ăn uống, tập thể dục và thuốc giảm đau. Tuy nhiên, rối loạn tiêu hóa chức năng là một bệnh lý khó chữa và có thể kéo dài trong nhiều năm. 2.3. Dị ứng thực phẩm Dị ứng thực phẩm có thể gây ra các triệu chứng tiêu hóa như đầy hơi, buồn nôn, đau bụng và tiêu chảy. Nếu bạn nghi ngờ mình có dị ứng thực phẩm, bạn cần đi khám bác sĩ để được xét nghiệm và chẩn đoán. Để điều trị dị ứng thực phẩm, bạn cần loại bỏ các loại thực phẩm gây dị ứng khỏi chế độ ăn uống. 2.4. Các bệnh lý khác Các bệnh lý khác liên quan đến dạ dày và tiêu hóa, chẳng hạn như loét dạ dày, bệnh trào ngược dạ dày thực quản và ung thư dạ dày, cũng có thể gây ra các triệu chứng đầy hơi kéo dài và khó chữa. Để điều trị các bệnh này, cần phải chẩn đoán và điều trị theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa. Ngoài các nguyên nhân trên, các yếu tố lối sống cũng có thể góp phần gây ra dạ dày đầy hơi kéo dài, chẳng hạn như ăn quá nhanh, ăn quá nhiều, uống nước trong khi ăn, hút thuốc lá, uống rượu và sử dụng thuốc giảm đau thường xuyên. Trong nhiều trường hợp, tình trạng đầy hơi có thể được cải thiện bằng cách thay đổi lối sống và chế độ ăn uống, đồng thời kết hợp sử dụng thuốc giảm đau và các thuốc khác để hỗ trợ tiêu hóa. Tuy nhiên, trong những trường hợp nghiêm trọng hơn, có thể cần phải sử dụng các phương pháp điều trị tiên tiến hơn như phẫu thuật hoặc điều trị bằng sóng âm. Viêm loét dạ dày cũng gây dạ dày đầy hơi 3. Cách điều trị dạ dày đầy hơi – Thay đổi chế độ ăn uống: Ăn chậm hơn, ăn ít hơn và tránh ăn đồ nóng hoặc cay. Tránh ăn thức ăn có chất béo và đồ uống có ga như nước giải khát, bia, rượu. Ăn nhiều rau xanh và trái cây có chứa chất xơ giúp tiêu hóa tốt hơn. – Uống nhiều nước: Uống đủ nước để giúp tiêu hóa tốt hơn và tránh tình trạng táo bón. – Sử dụng thuốc giảm đầy hơi: Có nhiều loại thuốc giảm đầy hơi có thể được sử dụng để giảm tình trạng đầy hơi và giảm đau bụng. – Tập thể dục thường xuyên: Tập thể dục thường xuyên giúp tăng cường chức năng tiêu hóa và giảm tình trạng đầy hơi. – Điều trị các rối loạn tiêu hóa: Nếu dạ dày đầy hơi do các rối loạn tiêu hóa, cần điều trị tình trạng bệnh cơ bản để giảm tình trạng đầy hơi. – Massage: Sử dụng các ngón tay của bạn, bắt đầu massage vùng bụng từ phía trên bên trái của lồng ngực xuống phía dưới bên phải của bụng. Massage theo hình xoắn ốc, theo chiều kim đồng hồ. 4. Những biện pháp phòng ngừa dạ dày đầy hơi 4.1. Ăn uống đúng cách Ăn chậm hơn, ăn ít hơn và tránh ăn đồ nóng hoặc cay. Tránh ăn thức ăn có chất béo và đồ uống có ga như nước giải khát, bia, rượu. 4.2. Tập thể dục thường xuyên giảm dạ dày đầy hơi – Tập thể dục thường xuyên giúp tăng cường chức năng tiêu hóa và giảm tình trạng đầy hơi. 4.3. Giảm căng thẳng và lo lắng Có nhiều cách để giảm căng thẳng và lo lắng, bao gồm tập yoga, thực hành thiền, hoặc điều chỉnh thói quen sinh hoạt để giảm bớt áp lực trong cuộc sống. 4.4. Uống đủ nước Uống đủ nước để giúp tiêu hóa tốt hơn 4.5. Giảm stress Nhiều nghiên cứu cho thấy stress có thể gây ra rối loạn tiêu hóa và dẫn đến dạ dày đầy hơi. Do đó, giảm stress và lo lắng bằng cách tập yoga, thực hành thiền hoặc học cách giải tỏa stress là một trong những cách hiệu quả giúp giảm tình trạng đầy hơi. 4.6. Tăng cường vệ sinh cá nhân Bạn cần đảm bảo vệ sinh cá nhân đúng cách, đặc biệt là khi ăn uống. Việc sử dụng bát đĩa sạch sẽ và đảm bảo rửa tay trước khi ăn sẽ giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng và tình trạng đầy hơi. 4.7. Không hút thuốc và tránh sử dụng các chất kích thích Hút thuốc và sử dụng các chất kích thích như cà phê, thuốc lá, rượu và ma túy có thể làm tăng nguy cơ gây bệnh và rối loạn tiêu hóa. 4.8. Điều trị các bệnh lý liên quan Nếu bạn bị các bệnh lý liên quan đến dạ dày hoặc rối loạn tiêu hóa, như viêm dạ dày, loét dạ dày hoặc bệnh lý tuyến tiền liệt, bạn cần điều trị bệnh tật cơ bản để giảm tình trạng đầy hơi. Trên đây là một số cách điều trị và phòng ngừa dạ dày đầy hơi hiệu quả. Tuy nhiên, nếu bạn gặp phải các triệu chứng đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, chảy máu ở đại tiện, hoặc bị tiểu đêm, bạn nên đến bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Massage bụng để giảm dạ dày đầy hơi
thucuc
1,246
Phẫu thuật nội soi điều trị chứng tăng tiết mồ hôi tay Tăng tiết mồ hôi là tình trạng tiết mồ hôi vượt quá mức cần thiết cho sự điều hòa thân nhiệt của cơ thể, gây bất tiện và khiến người bệnh ngại giao tiếp. Hiện nay có nhiều phương điều trị cho căn bệnh này và phẫu thuật nội soi điều trị chứng tăng tiết mồ hôi tay là phương pháp điều trị hiện đại, ít tái phát nên được nhiều người bệnh lựa chọn. Tăng tiết mồ hôi là gì? Mồ hôi được sản xuất bởi các tuyến nằm ở lớp hạ bì lớp của da, giúp cơ thể điều hòa nhiệt độ. Tuyến mồ hôi được tìm thấy trên khắp cơ thể, tuy nhiên tập trung nhiều nhất là xung quanh khu vực trán, nách, lòng bàn tay và lòng bàn chân.Tăng tiết mồ hôi là tình trạng tiết mồ hôi vượt quá mức cần thiết cho sự điều hòa thân nhiệt của cơ thể. Tình trạng này xảy ra ngay cả khi nghỉ ngơi hay làm việc ít, tay chân luôn ẩm ướt, có khi nhỏ thành giọt gây bất tiện trong giao tiếp và làm việc (ướt tất cả vật dụng mà người bệnh cầm). 2. Những phương pháp điều trị tăng tiết mồ hôi tay 2.1. Phương pháp điều trị không phẫu thuật: Thuốc chống mồ hôi (ví dụ như Zirconium nhôm, Tetrachlorohydrex Glycine): ưu điểm: an toàn, rẻ tiền, sẵn có, dễ sử dụng. Nhược điểm: phải sử dụng hàng ngày, tác dụng ngắn, có thể có kích ứng da.Điện ion. Nhược điểm: Cần thiết bị, dùng theo chu kỳ 2-3 lần/tuần, kích thích khó chịu khi thực hiện, tác dụng ngắn ngày.Các thuốc anticholinergic. Nhược điểm: phải dùng hàng ngày, chịu tác dụng phụ của thuốc.Liệu pháp tâm lý.Tiêm botulinum bàn tay: nhược điểm: đau đớn, khá đắt tiền, tác dụng kéo dài khoảng 6 tháng, có thể nhược, liệt cơ. 2.2. Phương pháp phẫu thuật Những ai nên thực hiện phẫu thuật. điều trị tăng tiết mồ hôi tay:Những người bệnh có tình trạng tăng tiết mồ hôi tay ảnh hưởng đến sinh hoạt, cuộc sống và quan hệ xã hội.Những người bệnh thực hiện các biện pháp điều trị không phẫu thuật không có hoặc tác dụng kém. 3. Phẫu thuật nội soi cắt chuỗi hạch giao cảm ngực điều trị tăng tiết mồ hôi tay được thực hiện như thế nào? Là một trong phương pháp điều trị tăng tiết mồ hôi hiệu quả nhất, cho kết quả mãi mãi và rất ít tái phát. Với thời gian thực hiện phẫu thuật chỉ trong vòng khoảng 1h đồng hồ.Cắt hạch giao cảm là phẫu thuật nhằm phá hủy hạch giao cảm hoặc chuỗi liên kết hạch chi phối việc tăng tiết mồ hôi. Có thể là cắt bỏ, đốt điện hoặc sử dụng các clip phẫu thuật kẹp cắt hạch giao cảm, chuỗi hạch giao cảm ngực giữa T2 và T4 hoặc T5. Hiện nay, hạch có thể không bị phá hủy nhưng chuỗi liên kết hạch sẽ bị cắt đứt (Nếu vậy từ chính xác phải là Sympathicotomy nhưng thuật ngữ “Cắt hạch giao cảm” vẫn được sử dụng như một quy ước). 4. Phẫu thuật cắt hạch giao cảm có để lại sẹo lớn không? Phẫu thuật cắt hạch giao cảm không để lại sẹo lớn. Các bác sĩ chỉ rạch các vết rạch da rất nhỏ khoảng 5mm ẩn vào hai hõm nách nên hầu như không thấy sẹo mổ. Phẫu thuật cắt hạch giao cảm không để lại sẹo lớn 5. Thời gian mổ và nằm viện có lâu không? Thời gian mổ và nằm viện cắt hạch giao cảm không kéo dài. Thời gian mổ khoảng 1 giờ và thời gian nằm viện là 1 ngày. Ví dụ, hôm nay người bệnh phẫu thuật buổi sáng, chiều đã có thể vận động, đi lại nhẹ nhàng, ăn uống bình thường. Hôm sau bác sĩ sẽ khám, chụp phim Xq kiểm tra, sau đó bạn sẽ ra viện vào buổi trưa. 6. Quy trình thực hiện cắt hạch giao cảm như thế nào? Nếu bạn có vấn đề tăng tiết mồ hôi tay, bạn đặt hẹn khám và tư vấn với bác sĩ. Sau khi khám xong, nếu có chỉ định điều trị phẫu thuật bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn về điều trị phẫu thuật. Nếu bạn đồng ý bác sĩ sẽ hẹn lịch:Xét nghiệm, chụp phim, điện tim chuẩn bị trước mổ, (thường làm ngay buổi tư vấn đó)Khám bác sĩ gây mê (khi có kết quả xét nghiệm)Hẹn ngày, giờ phẫu thuật.Ngày phẫu thuật, bạn cần đến trước giờ phẫu thuật ít nhất 2 giờ để chuẩn bị. Tuy nhiên, trong thời gian dịch bệnh Covid-19, quy trình xét nghiệm và thời gian vào viện có thể thay đổi. Nhân viên y tế sẽ thông báo cụ thể lịch trình cho bạn. 7.Phương tiện hiện đại và quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn tốt theo tiêu chuẩn JCICó đội ngũ gây mê giảm đau tuyệt vời, giúp bạn giảm đau tốt sau mổ và có thể ra viên rất sớm.Áp dụng kháng sinh dự phòng: Giảm sử dụng thuốc, giảm tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ.Áp dụng keo dán vết mổ không phải khâu, không cắt chỉ. Kỹ thuật này được chỉ định cho bệnh nhân có tăng tiết mồ hôi tay, chảy thành giọt, đặc biệt với những người làm các công việc giao tiếp làm mất tự tin và dùng điều trị các biện pháp khác không hiệu quả. Kỹ thuật cắt hạch giao cảm được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm được đào tạo bài bản chuyên sâu về kỹ cắt hạch giao cảm với dàn nội soi hiện đại Karltoz của Đức. Nhờ đó, các ca phẫu thuật đều đạt hiệu quả 100%, người bệnh sẽ cảm nhận được sự khô ráo ngay tức thì mà không xuất hiện bất kì biến chứng nguy hiểm nào.Đặc biệt trong đại dịch Covid-19, bệnh nhân sẽ được khám sàng lọc, gây mê theo đúng tiêu chuẩn Quốc tế và sử dụng kỹ thuật gây tê vùng ESP có tác dụng cả trước và sau mổ.Thời gian cuộc phẫu thuật chỉ kéo dài khoảng 30 phút, cho hiệu quả tức thì và không làm ảnh hưởng đến cột sống. Người bệnh sẽ sớm trở lại cuộc sống bình thường và tạo tâm lý tự tin khi giao tiếp.
vinmec
1,077
Thế nào là xét nghiệm vi sinh và lưu ý trước khi thực hiện Xét nghiệm vi sinh giúp bác sĩ phát hiện sớm và chẩn đoán chính xác các nguyên nhân gây ra nhiễm trùng. Vậy thế nào là xét nghiệm vi sinh, bạn nên lưu ý những gì trước khi thực hiện, hãy cùng chúng tôi giải đáp những thắc mắc này thông qua bài viết dưới đây nhé! 1. Thế nào là xét nghiệm vi sinh? Nhiễm trùng là bệnh do vi sinh vật xâm nhập và gây hư hại ở các cơ quan, tổ chức trong cơ thể. Số lượng những người mắc bệnh nhiễm trùng ở nước ta ngày càng tăng. Bởi vì nền khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm quanh năm là môi trường thuận lợi để vi sinh vật sinh sôi và phát triển. Khi bị nhiễm trùng, vi sinh vật có xu hướng gây tổn thương tại chỗ hoặc lan rộng đến vị trí khác. Để xác định nguyên nhân và đưa ra biện pháp điều trị bệnh hiệu quả, bác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm vi sinh - phương pháp phân tích, chẩn đoán thông qua hình ảnh vi sinh vật có trong mẫu bệnh phẩm. Thông thường các mẫu thu thập dùng để xét nghiệm bao gồm: máu, phân, nước tiểu giữa dòng, dịch đờm, mủ,… Sau khi chẩn đoán được nguyên nhân, bác sĩ sẽ chỉ định một số thuốc kháng sinh phù hợp để chống lại sự tấn công của vi sinh vật gây bệnh. Hiện nay ngày càng có nhiều người chủ quan, không thăm khám tự ý mua thuốc về sử dụng. Khiến cho tình trạng nhiễm trùng kéo dài, lâu khỏi, thậm chí dẫn đến kháng thuốc, gây suy giảm miễn dịch. Vì vậy xét nghiệm vi sinh để tìm ra nguyên nhân, từ đó đưa ra loại kháng sinh là việc vô cùng quan trọng. 2. Xét nghiệm soi trực tiếp bao gồm nhiều lựa chọn khác nhau bạn có thể soi tươi, sử dụng thuốc nhuộm hoặc kính hiển vi điện tử để soi vi sinh vật: Soi tươi: Là phương pháp phát hiện các vi sinh vật còn sống, có khả năng di động như: amip, xoắn khuẩn,… thường được ứng dụng trong chẩn đoán tìm trứng, ấu trùng của ký sinh trùng. Nhuộm và soi vi sinh vật: Tùy thuộc vào khả năng bắt màu của vi sinh vật mà bác sĩ sẽ tiến hình cố định, sử dụng thuốc nhuộm chuyên dụng. Sau đó tiến hành soi kính hiển vi quang học để nhận diện rõ hình thái, cấu trúc của chúng. Sử dụng kính hiển vi điện tử: Phương pháp này chỉ được dùng trong nghiên cứu nhằm phát hiện các vi sinh vật có kích thước siêu nhỏ như virus. Xét nghiệm nuôi cấy: Xét nghiệm nuôi cấy là phương pháp định danh chính xác các vi sinh vật có ở vị trí nhiễm trùng, trên mẫu bệnh phẩm. Thông qua môi trường nuôi cấy nhân tạo, bác sĩ sẽ tìm ra sự có mặt của chúng, từ đó chẩn đoán khả năng gây bệnh. Đồng thời làm kháng sinh đồ, xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn để lựa chọn loại kháng sinh mang lại hiệu quả trong điều trị. Mặc dù có độ đặc hiệu cao trong chẩn đoán nhưng để thực hiện xét nghiệm này cần có trang thiết bị hiện đại và tuân thủ quy trình lấy mẫu, nuôi cấy nghiêm ngặt. Bởi vì kết quả xét nghiệm dễ bị ảnh hưởng từ những tác động môi trường bên ngoài. Xét nghiệm miễn dịch: Xét nghiệm miễn dịch là phương pháp xác định lượng kháng nguyên, vi sinh vật hoặc kháng thể có trong huyết thanh dựa vào mẫu kháng thể - kháng nguyên đã biết từ trước. Xét nghiệm vi sinh này thường hiệu quả đối với những vi sinh vật nội bào, ký sinh trùng gây bệnh trong cơ thể. Phương pháp có độ nhạy cao, nhanh cho kết quả nên bác sĩ có thể dựa vào đây để chẩn đoán được sự tồn tại của vi sinh vật. Tuy nhiên phương pháp xét nghiệm miễn dịch vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, điển hình là độ đặc hiệu phụ thuộc vào lớp kháng thể phát hiện, chẩn đoán ít có giá trị đối với vi sinh vật chưa tìm ra kháng nguyên đặc hiệu. Xét nghiệm sinh học phân tử: Xét nghiệm sinh học phân tử bao gồm phương pháp: PCR, Real Time PCR, giải trình tự,… giúp phát hiện gen đặc hiệu của vi sinh vật gây bệnh, từ đó chẩn đoán nhanh chóng nguyên nhân gây nhiễm trùng. Là phương pháp cho kết quả chính xác, được thực hiện bởi kỹ thuật viên chuyên nghiệp, máy móc hiện đại nên chi phí cho một lần xét nghiệm sinh học phân tử thường cao. 3. Một số lưu ý trước khi thực hiện xét nghiệm vi sinh Trước khi thực hiện các xét nghiệm vi sinh bạn nên chú ý đến một số vấn đề dưới đây để tránh làm ảnh hưởng đến mức độ chính xác của kết quả: Nhịn ăn trước khi lấy mẫu máu xét nghiệm ít nhất là 12 tiếng. Một số loại xét nghiệm máu không cần nhịn ăn, vì vậy bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Nên nghỉ ngơi, sinh hoạt hợp lý và giữ tinh thần thoải mái trước khi lấy mẫu. Không nên vận động quá mạnh, luyện tập quá sức, đồng thời hạn chế sử dụng chất kích thích trước ngày lấy mẫu. Cung cấp đầy đủ thông tin về loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang dùng cho bác sĩ. Trước khi lấy mẫu bệnh phẩm là phân, nước tiểu bạn nên vệ sinh sạch sẽ vùng kín, tránh thụt rửa quá sâu hoặc thô bạo gây tổn thương, đồng thời không nên sử dụng những chất tẩy rửa mạnh. Chắc hẳn sau khi đọc xong bài viết bạn đã hiểu được như thế nào là xét nghiệm vi sinh và ý nghĩa của mỗi phương pháp. Khi có dấu hiệu của bệnh nhiễm trùng như: sưng, nóng, đỏ đau ở bất kỳ cơ quan nào thì bạn nên thăm khám bác sĩ để được tư vấn biện pháp điều trị hiệu quả. Trong đó, minh chứng cho năng lực xét nghiệm của bệnh viện có thể kể đến các chứng chỉ danh giá được cấp như: chứng chỉ chất lượng phòng xét nghiệm Y tế ISO 15189:2012 và chứng nhận CAP - tiêu chuẩn chất lượng xét nghiệm hàng đầu thế giới được cấp bởi Hiệp hội Bệnh học Hoa Kỳ. Vì vậy, khách hàng hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm tại đây cũng như sự tin cậy và bảo mật thông tin riêng tư của khách hàng.
medlatec
1,135