text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Tẩy trắng răng có hại gì không và những lưu ý Tẩy trắng răng là phương pháp nha khoa được sử dụng để cải thiện thẩm mỹ, màu sắc của răng. Từ đó, răng có thể trắng sáng hơn, khắc phục được những tình trạng răng ngả màu, ố vàng, … Trước thực trạng nhu cầu tẩy trắng răng ngày càng cao, nhiều người đặt ra câu hỏi là liệu tẩy trắng răng có hại gì không? Ta cần phải lưu ý gì để thực hiện tẩy trắng răng an toàn, hiệu quả. 1. Tìm hiểu chung về phương pháp nha khoa tẩy trắng răng 1.1 Thế nào là tẩy trắng răng? Phương pháp tẩy trắng răng giúp đem lại màu sắc trắng sáng cho hàm răng Tẩy trắng răng là phương pháp nha khoa sử dụng các chất oxy hóa để thấm qua lớp men răng. Khi được kết hợp với năng lượng ánh sáng, chất này sẽ tạo phản ứng oxy hóa. Từ đó, những chuỗi phân tử màu ở trong ngà răng sẽ bị cắt đứt, răng sẽ trắng sáng hơn so với lúc ban đầu. 1.2 Những nguyên nhân khiến răng nhiễm màu cần tẩy trắng Thông thường, điều khiến ta phải tìm tới tẩy trắng răng là tình trạng răng ố vàng, nhiễm màu. Tình trạng này có thể chỉ xuất hiện trên bề mặt răng. Tuy nhiên cũng có thể răng đã nhiễm màu sâu vào bên trong cấu trúc. Vậy lý do nào khiến răng bị nhiễm màu? – Do sử dụng quá nhiều thực phẩm, các đồ uống có màu như: socola, cà phê, rượu vang, … Điều này làm xói mòn men răng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới vẻ đẹp tự nhiên toàn hàm. – Do hút thuốc lá: Nhựa thuốc lá khi kết hợp với lớp màng mỏng ở trên răng sẽ khiến răng bị xỉn màu. Do đó, người hút thuốc lá thời gian dài sẽ phải sống chung với tình trạng màu răng bị vàng nghiêm trọng. – Do vệ sinh răng miệng kém: Việc ta đánh răng hay dùng chỉ nha khoa sai cách sẽ là cơ hội cho những thức ăn thừa, vi khuẩn bám vào phần men răng. Từ đó, màu của răng sẽ trở nên sậm hơn. – Do sử dụng nước súc miệng: Trong các loại nước súc miệng có chứa thành phần Chloherxidine, Hexetidine có khả năng khiến răng bị nhiễm màu nếu dùng trong thời gian dài. – Do yếu tố tuổi tác: Theo thời gian, phần men răng sẽ bị mòn dần. Và khi răng tiếp xúc với càng nhiều những thực phẩm, đồ uống chứa sắc tố gây tình trạng nhiễm màu sẽ khiến màu sắc răng bị ảnh hưởng nghiêm trọng hơn. – Do yếu tố di truyền: Màu sắc của răng cũng có thể di truyền. Cụ thể là cấu tạo lớp men răng dày hay mỏng. Khi lớp men răng càng mỏng, ngà răng vàng bên trong sẽ càng lộ rõ. – Do nhiễm kháng sinh Tetracycline: Những hoạt chất ở trong kháng sinh Tetracycline sẽ khuếch tán vào mô canxi hóa mới được hình thành. Điều này khiến các muối của nguyên tố màu thấm vào phần ngà và khiến răng bị nhiễm màu. – Do Fluor dư thừa: Việc sử dụng nguồn nước có nồng độ Fluor cao hay quá liệu kem đánh răng Fluoride, bổ sung quá nhiều Florua bằng đường uống, … có thể dẫn tới đổi màu ở trong cấu trúc răng. 2. Giải đáp câu hỏi: Tẩy trắng răng có hại gì không? 2.1 Độ an toàn của phương pháp tẩy trắng răng Tẩy trắng răng là phương pháp an toàn tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng có thể áp dụng Hiện nay, các phương pháp tẩy trắng răng được áp dụng rất phổ biến. Theo nhiều nghiên cứu cho thấy đây là giải pháp an toàn cho răng miệng. Việc tẩy trắng răng sẽ không làm hại men răng, cấu trúc răng cũng không bị thay đổi nếu ta thực hiện đúng cách. Để đảm bảo về hiệu quả cũng như an toàn khi tẩy trắng răng, ta nên thực hiện tại các nha khoa uy tín, sử dụng loại thuốc tẩy trắng chính hãng cùng hệ thống đèn hiện đại. Trong trường hợp sử dụng phương pháp tẩy trắng răng tại nhà, ta nên thực hiện có sự chỉ định, giám sát của bác sĩ nha khoa. Như vậy, những trường hợp như sử dụng thuốc quá nồng độ, nguồn gốc không rõ ràng hay lan xuống nướu gây nhiều bệnh lý nghiêm trọng có thể tránh được. Kết quả tẩy trắng với mỗi trường hợp là không giống nhau. Điều này còn phụ thuộc vào nguyên nhân cũng như tình trạng răng ban đầu. Độ trắng của răng có thể bị giảm dần theo thời gian, tuy nhiên, màu sắc của răng vẫn sẽ cải thiện hơn so với ban đầu. 2.2 Những trường hợp không nên thực hiện tẩy trắng răng Một số trường hợp không tẩy trắng răng để tránh những ảnh hướng, biến chứng xấu: – Phụ nữ đang mang thai và cho con bú có thể bị ảnh hưởng từ những hoạt chất trong thuốc tẩy trắng răng. Điều này có thể là nguyên nhân khiến sức khỏe trẻ nhỏ sau này không được tốt. – Trẻ em chưa đủ 16 tuổi có thể bị kích thích tủy răng bởi thuốc tẩy trắng. Răng sẽ bị nhạy cảm hơn. – Những người đang mắc bệnh lý răng miệng như viêm nha chu, sâu răng, hở cổ chân răng, … – Những người có dấu hiệu bị dị ứng thuốc tẩy trắng răng. 3. Những điều cần lưu ý để tẩy trắng răng an toàn, hiệu quả Chọn lựa nha khoa uy tín giúp đảm bảo hơn về tính hiệu quả và an toàn khi thực hiện tẩy trắng răng Sau đây là một số điều cần lưu ý khi thực hiện tẩy trắng răng để đảm bảo độ an toàn và hiệu quả: – Trước khi thực hiện tẩy trắng, cao răng cần được làm sạch. Bên cạnh đó, những bệnh lý răng miệng như sâu răng, viêm nha chu, mòn cổ răng, … cần nhanh chóng được điều trị. – Những trường hợp răng bị nhiễm màu nặng ta có thể kết hợp cả 2 phương pháp tẩy trắng tại nha khoa và đeo máng tại nhà để tăng độ hiệu quả. – Sau khi tẩy trắng răng 2 tuần, ta nên kiêng sử dụng những loại thực phẩm, thức uống có màu. Đặc biệt, tránh sử dụng nước quá nóng hay quá lạnh. – Không tùy ý mua và sử dụng thuốc tẩy trên thị trường mà không có chỉ định của bác sĩ. Việc sử dụng các loại thuốc tẩy không rõ nguồn gốc hoặc sai cách sẽ khiến sức khỏe răng miệng bị ảnh hưởng. – Lựa chọn địa chỉ nha khoa thực hiện tẩy trắng răng uy tín. Nha khoa với trang thiết bị hiện đại, bác sĩ tay nghề cao, nhiều năm kinh nghiệm sẽ đảm bảo tư vấn và thực hiện tẩy trắng an toàn, hiệu quả cao hơn.
thucuc
1,215
Nội soi dạ dày có phát hiện ung thư không? Hoàng Thu Hà (Ba Đình, HN) Trả lời Nội soi dạ dày có phát hiện ung thư không? Hiện nay, nội soi dạ dày được đánh giá là phương pháp thăm khám hiệu quả, được áp dụng phổ biến để chẩn đoán các bệnh lý ở dạ dày.  Phương pháp này giúp phát hiện những tổn thương bên trong dạ dày. Vậy nội soi dạ dày có phát hiện ung thư không? Nội soi dạ dày kết hợp với làm sinh thiết sẽ giúp phát hiện sớm ung thư dạ dày Chúng tôi xin trả lời là có. Qua nội soi dạ dày, bác sĩ có thể kết hợp sinh thiết tế bào nhằm chẩn đoán chính xác bệnh. Trong trường hợp của bạn, có người thân trong gia đình từng mắc ung thư dạ dày thì bạn cũng cần hết sức lưu ý. Bạn nên tiến hành nội soi dạ dày càng sớm càng tốt, kết hợp với phương pháp xét nghiệm, chụp chiếu khác để kết luận chính xác bệnh. Với hệ thống tràng thiết bị hiện đại, hệ thống máy nội soi tiên tiến, vô trùng, phòng nội soi vô khuẩn tuyệt đối sẽ giúp đảm bảo an toàn và kết quả chính xác cho người bệnh. Đặc biệt, với đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm sẽ trực tiếp thăm khám, tiến hành nội soi cho bạn, nhanh chóng, dễ chịu. XEM THÊM: >> Nội soi dạ dày có lây bệnh không? >> Nội soi dạ dày xong bị đau họng phải làm gì? >> Nội soi dạ dày xong bị đau bụng dữ dội có sao không?
thucuc
277
Đau dạ dày về đêm: Nguyên nhân và cách phòng ngừa Đau dạ dày về đêm là tình trạng gây ra những ảnh hưởng lớn cả trong sinh hoạt lẫn giấc ngủ hằng ngày. Vậy nguyên nhân là do đâu? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin hữu ích cho bạn để từ đó có cách phòng ngừa giúp cuộc sống khỏe mạnh hơn. 1. Đặc điểm cơn đau dạ dày về đêm Đau dạ dày về đêm là tình trạng cơn đau dạ dày xuất hiện một cách âm ỉ hoặc quặn thắt từng cơn ngay cả khi đang ngủ. Vị trí đau thường tập trung phần phổ biến tại vùng thượng vị hoặc có thể lan sang các vùng bụng khác. Ở một số trường hợp, bên cạnh việc xuất hiện các cơn đau thông thường còn có thể kèm theo các hiện tượng như: buồn nôn, nôn, đau ngực, tức ngực, ợ chua, ợ hơi,… Nếu tình trạng này thường xuyên diễn ra mà không có những giải pháp điều trị dứt điểm sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến giấc ngủ, sức khỏe của bản thân cũng như cuộc sống sinh hoạt hằng ngày. 2. Một số nguyên nhân gây đau dạ dày về đêm 2.1. Ăn quá no trước khi đi ngủ Ăn quá no trước khi ngủ là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng dạ dày bị đau về đêm. Bởi lúc này, dạ dày không thể tiêu hóa hết toàn bộ thức ăn và khiến thức ăn phải tích trữ lâu tại dạ dày. Từ đó đã gây nên hiện tượng khó tiêu, đầy hơi, chướng bụng và hình thành nên các cơn đau dạ dày. Ăn quá no trước khi ngủ là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng đau dạ dày về đêm. 2.2. Ăn nhiều đồ ăn cay nóng, đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ hoặc đồ ăn có tính axit Việc dung nạp một lượng lớn thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, cay nóng hay có tính axit vào buổi tối sẽ làm ảnh hưởng cực lớn đến chức năng và sự hoạt động của dạ dày. Điều này không những làm cho việc tiêu hóa thức ăn trở nên khó khăn mà còn gây ra các hiện tượng như chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu. Do vậy nên đã hình thành ra các cơn đau dạ dày vào ban đêm. 2.3. Uống nhiều đồ uống có cồn Việc sử dụng quá nhiều đồ uống có cồn như rượu bia cũng có thể là nguyên nhân gây dạ dày bị đau khi về đêm. Theo nghiên cứu đã chứng minh rằng, nồng độ cồn có trong bia rượu sẽ gây kích thích dạ dày tăng tiết dịch vị. Từ đó sẽ gây ra những cơn đau dạ dày dữ dội, đặc biệt là về khuya. 2.4. Do căng thẳng, stress và thói quen thức khuya Thói quen thức khuya không chỉ làm ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn khiến dạ dày bị hoạt động quá sức, từ đó dẫn đến quá tải và bị suy yếu dần dẫn đến nguy cơ đau dạ dày về đêm. Bên cạnh đó, việc thức quá khuya sẽ khiến cơ thể dẫn đến tình trạng căng thẳng, mệt mỏi, ngủ không sâu giấc do bị tiêu hao nhiều năng lượng. Thói quen thức khuya không chỉ làm ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn khiến dạ dày bị hoạt động quá sức, từ đó dẫn đến quá tải và bị suy yếu dần dẫn đến nguy cơ đau dạ dày về đêm 2.5. Những nguyên nhân khác gây đau dạ dày về đêm Bên cạnh những nguyên nhân đã được nêu trên, tình trạng đau dạ dày còn có thể do một số nguyên nhân chủ quan và khách quan khác như sau: – Do tác dụng phụ của một số thuốc uống gây ra; – Bỏ bữa, không ăn tối; – Do bị ngộ độc thực phẩm; – Uống cà phê, các chất kích thích hoặc trà đặc trước khi đi ngủ; 2.6. Đau dạ dày về đêm do các bệnh lý về dạ dày Đau dạ dày về đêm là do mắc phải các bệnh lý dạ dày như sau: – Viêm loét dạ dày: Các vết loét dạ dày khiến vùng dạ dày bị nóng rát. Cơn đau có thể dữ dội hơn sau khi ăn no hoặc khi dạ dày bị rỗng. Ban đêm thường là khoảng thời gian dài nhất giữa các bữa ăn nên bụng hay bị trống rỗng, do vậy bệnh nhân sẽ càng cảm thấy cơn đau trở nên dai dẳng hơn. – Bệnh trào ngược dạ dày: Có thể nói đây là kết quả việc ăn uống quá no, nằm ngay sau khi ăn hoặc ăn các thức ăn khó tiêu. Gây ra tình trạng lượng acid trong dạ dày quá lớn khiến thực ăn trào ngược lên thực quản gây ra các hiện tượng ợ hơi, ợ chua,nóng rát vùng xương ức, bụng cồn cào. Nếu tình trạng này kéo dài có thể gây ra viêm loét thực quản. – Hội chứng ruột kích thích: Tình trạng này khiến người bệnh sau mỗi bữa ăn thường có triệu chứng đầy hơi, chướng bụng. Khi ăn nhiều vào buổi tối sẽ càng các triệu chứng này thêm trầm trọng hơn, đặc biệt là hiện tượng đau dạ dày về đêm. – Bệnh Crohn: Bên cạnh các bệnh lý trên thì bệnh Crohn cũng có thể là nguyên nhân gây cơn đau bụng về đêm. Đây là tình trạng viêm niêm mạc đường tiêu hóa gây nên các hiện tượng: đau bụng, sụt cân dẫn đến cơ thể mệt mỏi. 3. Khi nào nên thăm khám để gặp bác sĩ? Hầu hết khi gặp tình trạng đau dạ dày về đêm, người bệnh không cần phải đến gặp bác sĩ ngay lập tức. Để điều trị nguyên nhân gây bệnh thì bạn nên thay đổi lối sống sinh hoạt và chế độ ăn uống hằng ngày Nếu các cơn đau thường xuyên kéo dài trong một thời gian thì nên đi khám để các bác sĩ lến kế hoạch điều trị sớm. – Đau dữ dội, cơn đau không thuyên giảm ngay cả khi đã dùng thuốc. – Sốt cao – Bụng chướng, đau khi chạm vào – Vàng mắt, vàng da. – Buồn nôn, nôn, đặc biệt là nôn ra máu – Đi ngoài có lẫn máu trong phân – Đau trong thời kỳ mang thai. Nếu các cơn đau thường xuyên kéo dài trong một thời gian thì nên đi khám sớm. 4. Cách phòng ngừa đau dạ dày về đêm Để phòng ngừa tình trạng này người bệnh cần lưu ý một số điều dưới đây: – Luôn giữ tinh thần thoải mái cho bản thân, hạn chế căng thẳng xảy ra. – Không để bụng quá no trước khi đi ngủ. – Khi ngủ nên nằm trong tư thế đầu cao. – Hạn chế ăn các thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, chua cay,.. – Không uống cà phê, rượu bia vào ban đêm; – Tránh ăn quá no vào bữa tối. Cách phòng ngừa đau dạ dày ban đêm là hạn chế ăn các đồ chiên rán dầu mỡ
thucuc
1,227
Địa chỉ xét nghiệm tại Hải Dương lấy mẫu tại nhà uy tín Với những người làm việc trong điều kiện thời gian bận rộn hay di chuyển gặp khó khăn thì dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà là lựa chọn được ưu tiên. Bài viết dưới đây xin chia sẻ cùng bạn một địa chỉ xét nghiệm tại Hải Dương đã nhận được rất nhiều tin tưởng của khách hàng về dịch vụ xét nghiệm tại nhà. 1. Những điều này vừa làm mất thời gian vừa gây nên tâm lý mệt mỏi, chán chường cho khách hàng. Nhiều khách hàng cũng vì thế mà ngại đến viện để thực hiện thao tác chăm sóc sức khỏe, không tạo được thói quen khám sức khỏe định kỳ. Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà ra đời từ thực tế đó, với mục đích mang lại tiện ích tối đa trong chăm sóc sức khỏe cho khách hàng. Đây là mô hình dịch vụ đang nhận được nhiều sự ủng hộ của khách hàng, nhất là những người có công việc bận rộn và khó khăn trong di chuyển. Nhờ đó mà khách hàng tiết kiệm được rất nhiều thời gian, công sức, có được tâm lý thoải mái khi làm xét nghiệm mà vẫn yên tâm về tính an toàn và chính xác của kết quả. Thông qua dịch vụ này, khách hàng có thể chủ động chăm sóc, tầm soát sức khỏe định kỳ để hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của mình. Cũng vì thế mà khách hàng biết cách điều chỉnh trong chế độ sinh hoạt, ăn uống, có biện pháp phòng ngừa các bệnh lý nguy cơ.2. Hiện nay, hệ thống đã triển khai dịch vụ này ở hầu hết các tỉnh trên địa bàn cả nước. Đây cũng là địa chỉ xét nghiệm tại Hải Dương nhận được rất nhiều phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ này.2.1... - Xét nghiệm sản/phụ khoa: nội tiết tố, HPV, gen đông máu, hội chứng anti photpholipid,... - Xét nghiệm di truyền: nhiễm sắc thể đồ, ADN huyết thống,…- Xét nghiệm bệnh truyền nhiễm: Chlamydia, giang mai, HIV, lậu, viêm gan B,... - Xét nghiệm marker ung thư: AFP, CA 19-9, CA 15-3, CA 125,... - Xét nghiệm kiểm tra thai kỳ,...2.2. - Đội ngũ nhân viên lấy mẫu tận nơi được đào tạo bài bản, làm việc chuyên nghiệp và có chứng chỉ hành nghề. - Giá xét nghiệm tại nhà bằng đúng với giá niêm yết tại bệnh viện, chỉ thu thêm 10.000 đồng/lượt lấy mẫu.
medlatec
434
Các triệu chứng ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối Ung thư tiền liệt tuyến là loại u ác tính phát triển trong tuyến tiền liệt của nam giới. Đây là căn bệnh nguy hiểm và ngày càng gia tăng mạnh. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cơ bản về căn bệnh này. Việc trang bị cho mình những kiến thức này sẽ giúp chúng ta chủ động hơn trong việc phòng ngừa cũng như điều trị ung thư tiền liệt tuyến. 1. Ung thư tuyến tiền liệt là gì? Tuyến tiền liệt chỉ có ở nam giới, tuyến này nằm ngay dưới bàng quang, nối liền với niệu đạo. Các tuyến ở trong mô tuyến tiền liệt tạo ra các chất dịch màu trắng, khi quan hệ tình dục tuyến này sẽ đẩy chất dịch này xuống niệu đạo, tạo thành tinh dịch.Ung thư tuyến tiền liệt hay còn được gọi là ung thư tiền liệt tuyến, là dạng ung thư phát triển trong tuyến tiền liệt ở nam giới. Các tế bào ung thư này trở nên nguy hiểm hơn khi di căn sang các bộ phận khác, đặc biệt là di căn vào xương hoặc vào các hạch bạch huyết. Vị trí của tuyến tiền liệt 2. Những ai có nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt cao? Nam giới trong độ tuổi sinh sản là những người có nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt cao nhất. Ung thư tiền liệt tuyến thường gặp ở những người:Có tiền sử người thân trong gia đình mắc ung thư tuyến tiền liệt.Những người béo phì.Những người thường xuyên ăn đồ ăn nhanh giàu chất béo.Người thường xuyên sử dụng nhiều chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá. Ung thư tuyến tiền liệt gây đau lưng 3. Các giai đoạn ung thư tiền liệt tuyến Ung thư tuyến tiền liệt được chia thành 4 giai đoạn:Giai đoạn 1: Khối u mới hình thành.Giai đoạn 2: Khối u chưa phát triển lớn.Giai đoạn 3: Ung thư đã xâm lấn sang mô lân cận.Giai đoạn 4: Ung thư di căn qua máu và bạch huyết đến xương, gan, phổi. Các giai đoạn ung thư tuyến tiền liệt Nếu bạn đang thắc mắc ung thư tuyến tiền liệt có chết không thì có thể trả lời rằng: Ung thư tuyến tiền liệt sẽ không gây chết người khi ở giai đoạn đầu. Cụ thể là giai đoạn 1 và 2. Ở giai đoạn 1 và 2 khi phát hiện sớm kết hợp cùng phác đồ điều trị từ bác sĩ bệnh nhân có thể thoát khỏi án tử.Ung thư tuyến tiền liệt gây tử vong rất cao khi đã ở giai đoạn 3 và 4. Ở 2 giai đoạn này, khối u đã di căn sang nhiều bộ phận khác, việc chữa trị cũng không còn mang lại hiệu quả cao. Bác sĩ sẽ tiến hành xạ trị, truyền hóa chất ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Tỉ lệ chữa khỏi khi đã ở giai đoạn cuối là khá thấp, đặc biệt đối với bệnh nhân có độ tuổi càng cao thì tỉ lệ chữa khỏi càng thấp. 4. Triệu chứng ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối Khi mới mắc bệnh người bệnh rất khó nhận ra, các triệu chứng mơ hồ, không rõ rệt. Triệu chứng của ung thư tiền liệt tuyến chỉ nhận biết rõ khi đang phát triển nhanh hoặc đã chuyển sang giai đoạn cuối.Các dấu hiệu nhận biết gồm:Đau lưng dưới, đau hông, đùi, đau hơn khi đã di căn vào xương.Cơ thể thường xuyên đau nhức, mệt mỏi, ăn không ngon miệng dẫn đến tụt cân không kiểm soát.Đau vùng bụng, đi tiểu khó khăn khi bị buốt hoặc rát, thâm chí không thể đi tiểu.Tiểu đêm nhiều lần, nước tiểu đục và có máu. Cương dương bị rối loạn, khó duy trì cương dương khi giao hợp.Các vấn đề về đường ruột, đặc biệt là bị táo bón nặng.Có thể gãy xương khi ung thư đã di căn vào xươngĐây là những dấu hiệu cực kỳ nguy hiểm, bạn hãy để ý cơ thể nếu có những dấu hiệu này thì hãy đi khám ngay và luôn nhé. Tránh hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra. 5. Ung thư tuyến tiền liệt có chữa được không? Ung thư tuyến tiền liệt có thể chữa khỏi ở giai đoạn đầu. Ở giai đoạn đầu, khi bệnh còn nhẹ, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ các tế bào ung thư tận gốc. Tiến hành xạ trị, cắt bỏ tuyến hạch huyết ở vùng chậu. Kết hợp quá trình điều trị tích cực thì bệnh nhân có thể chữa khỏi bệnh.Khi ung thư đã chuyển sang giai đoạn cuối, khả năng thành công khi điều trị sẽ thấp hơn nhiều. Các phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối gồm: Hóa trị, xạ trị, điều trị nội tiết tố, phẫu thuật cắt đi tuyến tiền liệt.Các phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối đã di căn chỉ có thể giúp họ cải thiện bệnh và kéo dài thời gian sống của họ. Chuyên gia khẳng định rằng không có con số chính xác cho câu hỏi ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối sống được bao lâu. Tuổi thọ của người bệnh sẽ phụ thuộc vào thể trạng, tuổi tác, khả năng tác dụng với điều trị. Bệnh nhân có thể sống được vài năm nếu tuân thủ tốt phác đồ điều trị.Bệnh ung thư nói chung và ung thư tuyến tiền liệt nói riêng là căn bệnh quái ác gây tử vong cao ở người. Những căn bệnh ác mộng này sẽ có thể chữa khỏi và giúp bạn thoát khỏi án tử khi được phát hiện sớm và liệu trình điều trị hiệu quả.Được thăm khám với các bác sĩ, kinh nghiệm nhiều năm. Với thiết bị tiên tiến nhất hiện nay của nền y học, giúp chẩn đoán chính xác và toàn diện.
vinmec
1,010
Công dụng thuốc Bermoric Thuốc Bermoric có thành phần chính là Berberine chloride, Mộc hương, Loperamide và các thành phần tá dược khác với lượng vừa đủ một viên nén. Loại thuốc này thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa có công dụng trong điều trị hội chứng lỵ, lỵ trực khuẩn, tiêu chảy, viêm ruột và viêm ống mật. 1. Thuốc Bermoric là thuốc gì? Thuốc Bermoric là thuốc gì? Thuốc Bermoric có thành phần chính là Berberine chloride, mộc hương, Loperamide và các thành phần tá dược khác với lượng vừa đủ một viên nén. Loại thuốc này thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa có công dụng trong điều trị hội chứng lỵ, lỵ trực khuẩn, tiêu chảy, viêm ruột và viêm ống mật.Thuốc Bermoric được bào chế dưới dạng viên nang, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là mỗi hộp thuốc gồm 10 vỉ và mỗi vỉ có 10 viên.Tác dụng của Berberin Clorid:Berberin Clorid: là dạng muối của alcaloid Berberin được điều chế chủ yếu từ cây vàng đằng và có hoạt tính kháng khuẩn tốt. Hoạt chất Berberin tác động đối với nhiều vi khuẩn và ký sinh trùng gây bệnh, đặc biệt là các chủng xâm nhập vào hệ thống đường tiêu hóa gây ra tình trạng tiêu chảy. Các loại vi khuẩn đó bao gồm vi khuẩn gram dương và gram âm, đặc biệt là shigella, liên cầu khuẩn, tụ cầu.Berberin còn có khả năng chống lại sự xâm nhập của một số nấm men gây bệnh đối với cả người và một số động vật.Hoạt chất Berberin được sử dụng phổ biến để điều trị các nhiễm trùng tiêu hóa, lỵ và ỉa chảy mà không gây ảnh hưởng đến hệ lợi khuẩn đường ruột đối với người.Tác dụng của Mộc hương:Rễ của cây mộc hương, là vị thuốc y học cổ truyền có công dụng trong hành khí giải uất.Mộc hương có công dụng giảm đau trong các trường hợp đau do khí trong cơ thể kém lưu thông như đau dạ dày, đau đại tràng co thắt, đau bụng.Mộc hương cũng có công dụng kiện tỳ cầm tiêu chảy, cải thiện chức năng đường tiêu hóa, trị các chứng đầy chướng bụng và ăn uống không tiêu. 2. Thuốc Bermoric có công dụng điều trị bệnh gì? Thuốc Bermoric có tác dụng gì? Thuốc Bermoric được sử dụng trong điều trị các bệnh lý như sau:Trường hợp người bệnh gặp phải các dấu hiệu triệu chứng của tiêu chảy bao gồm cấp và mãn tính nguyên nhân do một số vi khuẩn đường ruột.Người chuẩn bị có thủ thuật cần mở thông hồi tràng, do đó cần phải sử dụng đến hoạt chất Bermoric để làm giảm nhu động ruột, giảm lượng phân.Người bị mắc phải hội chứng kích thích ở độ tuổi từ 18 trở lên cần cải thiện các dấu hiệu triệu chứng của tiêu chảy cấp tính. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Bermoric 3.1. Liều dùng của thuốc Bermoric. Trong trường hợp người bệnh bị tiêu chảy cấp:Đối với người lớn: ban đầu sử dụng 4mg; cứ mỗi lần đi ngoài phân lỏng thì sử dụng thêm 2mg; tuy nhiên trong thời gian 24 giờ thì chỉ được sử dụng tối đa 16mg.Đối với trẻ em từ 8 đến 12 tuổi: ban đầu sử dụng mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 2mg; cứ mỗi lần đi ngoài phân lỏng thì sử dụng thêm 1mg/10kg cân nặng) cơ thể và mỗi ngày tối đa là 6mg.Đối với trẻ em từ 6 đến 8 tuổi: ban đầu sử dụng mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 2mg; cứ mỗi lần đi ngoài phân lỏng thì sử dụng thêm 1mg/10kg cân nặng cơ thể và mỗi ngày tối đa là 4mg.Trong trường hợp người bệnh bị tiêu chảy mãn: với người lớn thì mỗi ngày sử dụng từ 4-8mg, có thể dùng 1 lần hoặc chia thành 2 đến 3 lần. Còn với trẻ em: chưa xác định, phụ thuộc vào sự chỉ định của bác sĩ điều trị.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn để nâng cao hiệu quả sử dụng, tránh tác dụng phụ và tương tác thuốc có thể xảy ra.3.2. Cách dùng của thuốc Bermoric. Thuốc Bermoric được bào chế dạng viên nang nên bạn có thể sử dụng thuốc bằng đường uống.Sử dụng thuốc Bermoric với nước, tránh sử dụng với các chất kích thích hoặc bia, rượu hay cà phê. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Bermoric Bên cạnh các công dụng điều trị bệnh của thuốc thì khi điều trị bằng thuốc Bermoric cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:Đối với hệ thần kinh: mệt mỏi, tăng cảm giác buồn ngủ và chóng mặt.Đối với da liễu: Xuất hiện nhiều nốt mẩn ngứa trên bề mặt da.Đối với hệ tiêu hóa: Xuất hiện tình trạng táo bón, đau nóng rát vùng thượng vị, giảm tiết dịch gây ra tình trạng khô miệng,... 5. Chống chỉ định của thuốc Bermoric Bạn vui lòng không sử dụng thuốc Bermoric cho các trường hợp sau:Không sử dụng thuốc đối với những người đã từng có các dấu hiệu bất thường khi sử dụng thuốc có thành phần tương tự như với thuốc Bermoric.Không sử dụng đối với những người cao tuổi và trẻ em dưới 6 tuổi.Người bị suy giảm chức năng gan thì không nên sử dụng.Không sử dụng thuốc Bermoric đối với những người bị viêm loét dạ dày-tá tràng cấp, lỵ cấp, viêm ruột gây ra bởi vi trùng, tiêu chảy cấp gây ra bởi Salmonella, E.coli, Shigella,...Trong một số trường hợp như táo bón, tắc ruột,...bạn cần phải tránh ức chế nhu động ruột thì không nên sử dụng thuốc Bermoric. 6. Tương tác của thuốc Bermoric Trong quá trình sử dụng thuốc Bermoric, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Bermoric với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác:Bệnh nhân sử dụng thuốc Bermoric đồng thời với thuốc Cotrimoxazol có thể gây ra tình trạng hiệp đồng tác dụng, gây tăng tính khả dụng của thuốc Bermoric.​ Vì vậy, để đảm bảo an toàn, bạn nên thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng,.... để bác sĩ được biết và đưa ra những lời tư vấn chính xác giúp nâng cao hiệu quả và hạn chế được những tác dụng phụ không mong muốn. 7. Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Bermoric 7.1. Lưu ý khi sử dụng thuốc Bermoric. Có thể sử dụng thuốc Bermoric đối với trẻ em dưới 12 tuổi nhưng cần sử dụng đúng theo sự chỉ định của bác sĩ điều trị bệnh.Người đang bị tiêu chảy giai đoạn cấp tính có thể gặp phải tình trạng thiếu nước và điện giải, nên việc bù nước và điện giải cần phải xử lý trước.Sử dụng thuốc Bermoric đối với người bị bệnh suy gan cần theo dõi chặt chẽ vì có thể gây ngộ độc với thần kinh.Sử dụng thuốc Bermoric với người bị bệnh AIDS nếu gặp phải tình trạng căng chướng bụng cần ngừng thuốc ngay lập tức.Đối với phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc đang cho con bú sữa mẹ phải hết sức thận trọng trước khi sử dụng thuốc Bermoric, nên tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị về liều lượng và cách sử dụng để gây ra ít ảnh hưởng đến em bé nhất.Để xa tầm tay trẻ em để tránh chúng có thể đùa nghịch uống phải thuốc Bermoric.Bạn không tự ý ngưng sử dụng thuốc Bermoric mà phải làm theo sự hướng dẫn hoặc có đơn thuốc của bác sĩ. Tránh tình trạng dừng sử dụng thuốc đột ngột có thể làm cho tình trạng bệnh trở nên ngày càng nghiêm trọng hơn.7.2. Cách bảo quản thuốc Bermoric:Thuốc Bermoric được bảo quản ở nhiệt độ phòng, để thuốc ở nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Đồng thời, bạn cần chú ý để xa tầm với của trẻ em và các loại thú cưng đang nuôi trong gia đình của bạn để hạn chế nguy cơ uống nhầm thuốc.Tóm lại, thuốc Bermoric có thành phần chính là Berberine chloride, mộc hương và Loperamide. Loại thuốc này thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa có công dụng trong điều trị hội chứng lỵ, lỵ trực khuẩn, tiêu chảy, viêm ruột và viêm ống mật. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,475
Tác hại của gan nhiễm mỡ, dấu hiệu và nguyên nhân gây bệnh Gan nhiễm mỡ là bệnh lý nguy hiểm nhưng còn không ít người chủ quan. Trên thực tế, nếu bệnh không được điều trị kịp thời và hiệu quả sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Cùng theo dõi bài viết sau để tìm hiểu tác hại của gan nhiễm mỡ. 1. Hiểu đúng về 3 cấp độ của gan nhiễm mỡ Gan là cơ quan có vai trò quan trọng với sức khỏe, có chức năng thanh lọc độc tố, chuyển hóa thức ăn dành thành các chất dinh dưỡng quan trọng đồng thời dự trữ năng lượng ở nhiều dạng khác nhau. Tuy nhiên, khi một lượng mỡ lớn tích tụ trong gan sẽ khiến các chức năng trên bị ảnh hưởng và không thể đảm bảo. Ở một lá gan khỏe mạnh, lượng mỡ dao động từ khoảng từ 3-5% tổng trọng lượng lá gan. Khi con số này tăng lên ngưỡng từ 5-10% sẽ được coi là gan nhiễm mỡ. Tùy thuộc vào hàm lượng mỡ tích tụ trong các mô gan, gan nhiễm mỡ được chia thành 3 cấp độ chính như sau, cụ thể là: 1.1. Gan nhiễm mỡ cấp độ 1 Đây là giai đoạn đầu tiên của bệnh, hàm lượng mỡ trong gan còn ít, chiếm khoảng 5-10% tổng trọng lượng gan. Lúc này mỡ nhiễm gan chưa gây ra các triệu chứng cụ thể và chưa gây ảnh hưởng tới chức năng của gan. 1.2. Gan nhiễm mỡ cấp độ 2 Lúc này lượng mỡ thừa trong gan tăng lên khoảng 10-25%. Bước sang giai đoạn 2, mỡ trong gan đã ảnh hưởng ít nhiều đến chức năng hoạt động. Tuy nhiên, các dấu hiệu nhận biết chưa thực sự rõ ràng và khả năng điều trị, hồi phục vẫn cao. 1.3. Gan nhiễm mỡ cấp độ 3 Đây là giai đoạn cuối cùng, mức độ nguy hiểm cao. Lượng mỡ tích tụ trong gan chiếm hơn 30% trọng lượng lá gan. Khi bệnh tiến triển đến giai đoạn cuối cùng, các triệu chứng bắt đầu rõ ràng và khiến người bệnh mệt mỏi, ốm yếu hơn. Ở giai đoạn 3, gan đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng nên việc điều trị và hồi phục chức năng gặp nhiều khó khăn. Khi gan nhiễm mỡ bước sang cấp độ cuối, dễ gây ra các biến chứng như xơ gan, suy gan, ung thư gan, … 2. Tìm hiểu các biến chứng và tác hại của gan nhiễm mỡ Khi bị gan nhiễm mỡ giai đoạn 1 và 2, tình trạng bệnh chưa ảnh hưởng ngay lập tức tới sức khỏe. Người bệnh vẫn có thể ăn uống, làm việc và sinh hoạt như bình thường. Tuy nhiên, nếu người bệnh không kiểm soát và điều trị, bệnh gan nhiễm mỡ có thể tiến triển nặng và gây ra nhiều biến chứng như sau. 2.1. Tác hại của gan nhiễm mỡ – Các biến chứng liên quan đến gan Một trong những hậu quả nguy hiểm của gan nhiễm mỡ chính là khả năng gây ra các biến chứng bất thường đến gan bao gồm: xơ gan, suy gan, xuất huyết tiêu hóa, xơ gan cổ chướng hay ung thư gan. Các nghiên cứu chỉ ra rằng có tới 70% ca bệnh ung thư gan hình thành do xơ gan. Chính vì vậy, việc điều trị gan nhiễm mỡ từ giai đoạn đầu tiên là vô cùng cần thiết. Vì khi bệnh ở cấp độ 1, cấp độ 2 khả năng điều trị khỏi cao và gan cũng có thể hồi phục tốt. Gan nhiễm mỡ không điều trị sẽ gây ra xơ gan, suy gan và cuối cùng là ung thư gan, đe dọa trực tiếp đến tính mạng 2.2. Tác hại của gan nhiễm mỡ – Chức năng gan suy giảm Khi hàm lượng mỡ thừa tích tụ quá nhiều tại mô gan, các tế bào gan bị chèn ép liên tục. Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chuyển hóa và tích trữ tại gan. Nếu kéo dài, chức năng gan suy giảm và gián đoạn nặng nề. 2.3. Gan nhiễm mỡ ảnh hưởng tới các cơ quan khác Hậu quả của gan nhiễm mỡ không chỉ với gan mà còn ảnh hưởng tới hoạt động của các cơ quan khác. Gan nhiễm mỡ kéo dài gây mệt mỏi, chán ăn, suy giảm hệ miễn dịch và dễ mắc các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa. 2.4. Ảnh hưởng tới chức năng của hệ thần kinh, huyết quả Khi gan bị nhiễm mỡ, hàm lượng lipoprotein và phospholipid trong huyết tương suy giảm. Tình trạng này xảy ra trong thời gian dài ảnh hưởng tới huyết quản và hệ thần kinh, từ đó gây xơ vữa động mạch, suy giảm trí nhớ. 3. Bạn đã biết nguyên nhân dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ 3.1. Lạm dụng bia rượu gây ra bệnh gan nhiễm mỡ Chất kích thích có trong bia rượu khi được đưa vào cơ thể làm tăng nguy cơ tiêu hủy lipid ở các mô ngoại biên và làm tăng hàm lượng các axit béo tự do từ mô mỡ đến gan. Kết quả là triglyceride tích tụ tại gan, gây bệnh gan nhiễm mỡ. Bia rượu luôn là kẻ thù số 1 với gan và sức khỏe nói chung 3.2. Rối loạn chuyển hóa Sự rối loạn chuyển hóa mỡ ở gan cũng là nguyên nhân gây bệnh. Rối loạn chuyển hóa làm mỡ dư thừa trong các tổ chức của gan, chúng tích tụ lại và khiến gan bị nhiễm mỡ. 3.3. Nguyên nhân do biến chứng từ các bệnh lý khác Bên cạnh những nguyên nhân trực tiếp, bệnh gan nhiễm mỡ còn có thể do các nguyên nhân khác gây nên như béo phì hoặc tiểu đường. Cụ thể, những người ăn thừa 1000 calo các thực phẩm chứa nhiều đường trong khoảng 3 tuần sẽ khiến lượng mỡ thừa trong gan tăng lên 27%. 3.4 Một số nguyên nhân khác gây bệnh gan nhiễm mỡ Lối sống thiếu khoa học, ít vận động, ăn uống không lành mạnh cũng là nguyên nhân khiến gan tích trữ mỡ. Bên cạnh đó, yếu tố di truyền cũng thuộc nhóm nguyên nhân gây bệnh, dù tỷ lệ thấp. Một số trường hợp bị bệnh lại do tác dụng phụ của một số thuốc điều trị. 4. Một số dấu hiệu cảnh báo gan nhiễm mỡ 4.1. Mệt mỏi Mệt mỏi là triệu chứng của nhiều bệnh lý trong đó có gan nhiễm mỡ. Người bệnh gan nhiễm mỡ có thể thường xuyên thấy mệt mỏi, uể oải, khó tập trung, mất năng lượng. Bên cạnh dấu hiệu này, bệnh nhân cũng nên để ý đến các biểu hiện đi kèm khác để phát hiện sớm bệnh gan nhiễm mỡ. Mệt mỏi là một trong những dấu hiệu cảnh báo chức năng gan đang có vấn đề 4.2. Ngứa, nổi mề đay, mẩn đỏ Người bệnh gan nhiễm mỡ thường xuyên nổi mề đay, ngứa ngáy khắp cơ thể. Nguyên nhân gây ngứa chủ yếu là do dư thừa muối mật trong cơ thể. Khi bị ngứa do bệnh này, gãi thường không giúp giảm ngứa mà có thể làm tình trạng kích ứng nặng hơn. 4.3. Thay đổi màu nước tiểu Thông thường, một người khỏe mạnh, uống nhiều nước, nước tiểu có màu vàng nhạt. Nhưng nước tiểu của người mắc bệnh về gan lại sẫm màu dù đã uống đủ nước mỗi ngày. 4.4. Vàng da Bệnh gan tiến triển đến vàng da, lòng trắng mắt cũng có màu vàng. Các triệu chứng vàng da xuất hiện ở mắt và mặt rồi lan ra các phần khác trên cơ thể. Như đã nói, gan nhiễm mỡ khó phát hiện vì triệu chứng của bệnh thường không rõ ràng. Do đó, người bệnh nên thăm khám sức khỏe Gan mật thường xuyên để phát hiện và điều trị sớm, ngăn ngừa biến chứng. Đặc biệt những người đã bị gan nhiễm mỡ cần theo dõi sát sao và tuân thủ điều trị theo phác đồ của bác sĩ.
thucuc
1,386
Tóc bạc sớm thiếu vitamin gì? Tóc bạc là tình trạng thiếu hoặc giảm melanin (hắc tố) trong thân của tóc bị ảnh hưởng hoặc do các chức năng của albumin đã bị rối loạn khiến cho tóc đổi thành màu bạc. Vậy tóc bạc thiếu vitamin gì? 1. Tóc bạc sớm là gì? Tóc màu đen là dấu hiệu cho thấy cơ thể của chúng ta đang ở trạng thái ổn định và sức khỏe tốt. Khi cơ thể đã dừng sản xuất melanin sẽ xuất hiện tình trạng tóc bạc hoặc do các chức năng của albumin đã bị rối loạn khiến cho tóc đổi thành màu bạc.Ngoài ra, quá trình tích tụ các hydrogen peroxide có ở trong tóc cũng làm phá hủy những hắc sắc tố melanin này và khiến cho tóc bị bạc màu sớm hơn.Theo quá trình lão hóa tự nhiên, một người sẽ xuất hiện tóc bạc vào độ tuổi từ 45 trở đi. Tuy nhiên, một số trường hợp, tóc bạc vẫn sẽ xuất hiện sớm ở những người mới chỉ độ tuổi 20 - 30.Tóc bạc quá sớm không phải là bệnh lý nguy hiểm đến sức khỏe. Tuy nhiên, đôi khi còn đi kèm với một số vấn đề như rụng tóc, tóc hư tổn hoặc bị khô, xơ cứng. Chính vì vậy, nó sẽ ảnh hưởng một chút đến vẻ bề ngoài và khiến cho bạn cảm thấy bớt tự tin hơn khi giao tiếp với người khác. 2. Tóc bạc thiếu vitamin gì? Vậy tóc bạc thiếu chất gì? Có rất nhiều nguyên nhân gây tóc bạc sớm như: Có ít melanin trong keratin, các vấn căng thẳng trong cuộc sống, tính di truyền hoặc thiếu dinh dưỡng,.....Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, một chế độ dinh dưỡng hợp lý có thể nuôi dưỡng mái tóc của bạn mạnh khỏe hơn. Khi cơ thể không được cung cấp đầy đủ các dưỡng chất có thể khiến bạn dễ bị suy nhược hơn. Từ đó, cơ thể không cung cấp được những dưỡng chất cần thiết để nuôi tóc, khiến cho tóc bạn trở nên yếu hơn, dễ bị gãy rụng và bạc màu sớm hơn.Tóc bạc sớm có thể do thiếu một số loại vitamin sau:Vitamin B12: Khi thiếu vitamin B12, sẽ khiến cơ thể của chúng ta nhanh bị lão hóa hơn. Vitamin B12 sẽ giúp giữ cho hệ thống thần kinh khỏe mạnh và hỗ trợ trong việc sản xuất các DNA, RNA. Đồng thời kết hợp với axit folic, vitamin B9 để sản xuất các hồng cầu.Vitamin B9: Khi thiếu hụt vitamin B9 có thể dẫn đến tình trạng tóc bạc sớm. Tương tự vitamin B12, acid folic giúp với việc sản xuất DNA và RNA trong cơ thể và là cần thiết cho việc sản xuất hồng cầu. Đặc biệt quan trọng trong sản xuất methionine, một acid amin quan trọng cho màu tóc. Đối với người lớn, chế độ ăn uống được khuyến cáo là 400 microgram. Đối với phụ nữ có thai và cho con bú là 500 - 600 microgram. Một số thực phẩm giàu folate, dạng tự nhiên của axit folic, bao gồm cải bó xôi, cải xoăn, đậu lăng, đậu xanh, đậu lima, măng tây và mì ống,...Đồng và sắt: Khi cơ thể thiếu hụt đồng hoặc sắt có thể khiến chúng ta bị già sớm. Đồng đóng vai trò như một số enzyme cần thiết trong cơ thể. Sắt đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hồng cầu. Khuyến cáo từ 900 đến 1.300 microgram đồng mỗi ngày đối với phụ nữ, 900 microgram mỗi ngày đối với nam giới. Khuyến cáo 8mg sắt cho người lớn ở độ tuổi trên 50, phụ nữ dưới 50 là 18mg sắt mỗi ngày. Một số thực phẩm giàu đồng bao gồm gan, sò, nghêu, hạt điều, hạt dẻ, hạnh nhân và đậu lăng. Một số thực phẩm giàu chất sắt bao gồm thịt bò, rau bó xôi và đậu lăng. 3. Biện pháp khắc phục tóc bạc sớm Hiện tại, y học vẫn chưa có bất cứ một phương pháp nào có thể điều trị được vấn đề tóc bạc sớm. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể khắc phục và ngăn ngừa tình trạng này với những phương pháp, thay đổi thói quen lành mạnh hơn trong cuộc sống:Bổ sung thêm đầy đủ những dưỡng chất, vitamin cần thiết để nuôi dưỡng một mái tóc chắc khỏe, bóng mượt. Bạn nên cung cấp đủ các vitamin B5, vitamin B12, vitamin A, vitamin C và vitamin E cùng acid folic hoặc riboflavin.Bạn nên ngủ đủ giấc mỗi ngày và duy trì một trạng thái thoải mái nhất cho tinh thần, cần hạn chế các vấn đề khiến cho bạn bị stress hoặc căng thẳng.Không nên sử dụng quá nhiều các loại hóa chất như thuốc nhuộm, thuốc uốn, thuốc duỗi khiến tóc bị ảnh hưởng.Khi ra ngoài, bạn cần che chắn, bảo vệ mái tóc tránh khỏi sự tác động của tia UV và ánh nắng mặt trời.Không nên sử dụng các thức uống, chất kích thích có hại cho sức khỏe như rượu, bia, thuốc lá,...Nên xây dựng một thực đơn dinh dưỡng lành mạnh có nhiều loại rau xanh đậm hoặc các loại quả mọng như lê, anh đào, mâm xôi,...Bỏ thói quen nhổ tóc thường xuyên để không khiến các nang chân tóc bị phân hủy. Việc nhổ tóc nhiều cũng khiến cho các huyết thanh bị tràn ra phía bên ngoài và dễ dàng lây nhiễm cho những sợi tóc ở khu vực xung quanh đó.Khi muốn nhuộm tóc thì bạn nên ưu tiên các sản phẩm có thành phần tự nhiên, an toàn hơn và ít gây nên thưởng tổn, kích ứng cho da đầu. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng những loại dược liệu có khả năng làm đen tóc và giúp cho cấu trúc tóc được chắc khỏe, bóng mượt hơn. Một số loại thảo dược bạn có thể sử dụng ví dụ như hà thủ ô, hạt đỗ đen, hạt vừng đen hoặc các loại cỏ lúa mạch.Tóc bạc sớm đã không còn là một vấn đề quá xa lạ, rất nhiều bạn trẻ ngày nay gặp phải vấn đề này. Thế nhưng, chúng ta hoàn toàn có thể hạn chế tình trạng tóc bạc sớm bằng những thói quen sống lành mạnh và bổ sung các loại vitamin cần thiết cho tóc.
vinmec
1,076
Tổng hợp những thông tin cần biết về viêm kết mạc mắt Viêm kết mạc mắt còn được biết đến là đau mắt đỏ, là tình trạng kết mạc lót mí mắt (màng trong suốt) bị viêm hoặc nhiễm trùng và sưng lên, che phủ phần trắng của nhãn cầu, gây khó chịu hoặc đau rát. Các mạch máu nhỏ trong kết mạc sẽ hiện rõ khi bị viêm, đây là nguyên nhân làm cho lòng trắng của mắt có màu hơi đỏ hoặc hồng. Viêm kết mạc mắt rất hiếm khi ảnh hưởng đến thị lực. Vì có thể lây nhiễm nên cần chẩn đoán và điều trị sớm để hạn chế tối đa sự lây lan. 1. Triệu chứng và nguyên nhân Các triệu chứng phổ biến nhất bao gồm: Bị đỏ và ngứa hoặc cay một bên hoặc cả hai mắt. Cảm giác cộm hoặc vật gì đó ở một hoặc cả hai mắt. Tiết dịch nhiều ở một hoặc cả hai mắt tạo thành lớp ghèn trong đêm có thể khiến mắt mở khó khăn vào buổi sáng. Sưng kết mạc hoặc mí mắt, mờ mắt, không thấy rõ. Nước mắt chảy nhiều hơn bình thường. Nguyên nhân: Do virus, vi khuẩn: đa số các ca bệnh đau mắt đỏ thường do adenovirus gây ra, hoặc do virus herpes simplex và các loại virus khác. Bệnh có thể xảy ra cùng với cảm lạnh, đeo kính áp tròng không sạch cũng có thể gây ra viêm kết mạc mắt. Dịch tiết ra từ mắt của người bị bệnh có chứa vi khuẩn hoặc virus nên rất dễ lây lan khi tiếp xúc gián tiếp hoặc trực tiếp với nó. Dị ứng: làm ảnh hưởng đến cả hai mắt và đây là do cơ thể bạn phản ứng với các chất gây dị ứng. Để giải phóng các chất gây viêm, cơ thể sẽ sản xuất một loại kháng thể nên có thể tạo ra một số triệu chứng và dấu hiệu bao gồm mắt đỏ hoặc hồng. Hầu hết các trường hợp bệnh lý này có thể dùng thuốc nhỏ mắt dị ứng để kiểm soát tình trạng dị ứng. Hóa chất hoặc vật lạ bay vào mắt: gây kích ứng cho mắt, có thể rửa và lau mắt để loại bỏ hóa chất hoặc vật lạ, khi bị kích ứng mắt sẽ tiết dịch nhầy và chảy nước. Dị vật còn tồn tại trong mắt hoặc là một vết xước trên giác mạc sẽ làm cho các triệu chứng đau mắt đỏ kéo dài. Ống dẫn nước mắt của trẻ sơ sinh bị tắc. 2. Các yếu tố nguy cơ và biến chứng Các yếu tố nguy cơ gây đau mắt đỏ bao gồm: Tiếp xúc trực tiếp với thứ mà bạn bị dị ứng. Tiếp xúc với người bị nhiễm bệnh hoặc các vật dụng của người bệnh. Sử dụng kính áp tròng, kính giãn tròng thường xuyên. Hệ miễn dịch suy yếu, có chế độ sinh hoạt không lành mạnh. Viêm kết mạc mắt có thể gây ảnh hưởng đến thị lực ở cả trẻ em và người lớn. Phát hiện và điều trị kịp thời đối với đau mắt, cảm giác có dị vật mắc kẹt trong mắt, mờ mắt hoặc nhạy cảm với ánh sáng có thể làm giảm nguy cơ biến chứng. 3. Phòng ngừa và điều trị viêm kết mạc mắt Phòng ngừa sự lây lan của bệnh đau mắt đỏ: Một số bệnh viêm kết mạc có thể lây lan từ người này sang người khác. Hãy làm theo những lời khuyên sau để hạn chế tối đa sự lây lan và phòng tránh cho chính bản thân: Thường xuyên chăm sóc, vệ sinh mắt. Không nên dùng tay dụi hay chạm vào mắt. Cần vệ sinh tay trước khi tiến hành thủ thuật hoặc có thói quen dụi mắt. Thường xuyên rửa tay. Luôn rửa sạch tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, hắt hơi hoặc ho. Sử dụng khăn sạch và giặt sạch khăn sau khi dùng. Không dùng chung các loại khăn cá nhân như khăn tắm, khăn mặt. Giặt chăn, vỏ gối thường xuyên. Thay lớp trang điểm nếu bạn bị nhiễm trùng mắt hoặc không trang điểm mắt, vứt bỏ các loại mỹ phẩm dành cho mắt, chẳng hạn như mi giả. Không chia sẻ cho người khác các vật dụng chăm sóc mắt cá nhân, các loại mỹ phẩm cho mắt. Đảm bảo làm sạch kính áp tròng của bạn chính xác như bác sĩ nhãn khoa của bạn khuyến nghị. Hãy nhớ rằng đau mắt đỏ không dễ lây lan hơn cảm lạnh thông thường. Bạn có thể thực hiện các hoạt động hàng ngày, chỉ cần kiên trì thực hiện vệ sinh mắt tốt. Trong vòng 7 - 14 ngày viêm kết mạc mắt sẽ tự khỏi. Họ có thể đảm bảo rằng bạn sẽ không gặp vấn đề nghiêm trọng hơn về mắt. Khi các triệu chứng bắt đầu, người thường xuyên đeo kính áp tròng hoặc giãn tròng phải ngừng đeo. Trong vòng 1 ngày, nếu các triệu chứng không thuyên giảm thì bạn nên gặp bác sĩ để được tư vấn và chẩn đoán. Viêm kết mạc mắt gây cảm giác khó chịu trong mắt Phòng ngừa đau mắt đỏ ở trẻ sơ sinh Mắt của trẻ sơ sinh dễ bị nhiễm vi khuẩn thường có trong cơ quan sinh dục của người mẹ, những vi khuẩn này không gây ra bất kỳ triệu chứng gì ở người mẹ. Trong một vài trường hợp hiếm hoi, những loại vi khuẩn này có thể khiến trẻ sơ sinh bị viêm kết mạc mắt trầm trọng. Phải điều trị ngay để bảo tồn thị lực cho trẻ, hiện đã có thuốc mỡ để bôi vào mắt trẻ ngay sau khi ra đời giúp ngăn chặn nhiễm trùng mắt. Điều trị viêm kết mạc mắt Để điều trị bệnh, thường phụ thuộc vào loại viêm kết mạc bạn mắc phải. Nếu do nhiễm virus thì không có phương pháp điều trị cụ thể. Cơ thể có cơ chế tự chống lại virus vì vậy bạn chỉ cần có chế độ sinh hoạt hợp lý, kiên trì vệ sinh mắt. Nếu cảm thấy khó chịu thì bạn có thể đặt một chiếc khăn ướt và mát lên mắt để cảm thấy thoải mái hơn. Nếu do nhiễm vi khuẩn, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng bác sĩ có thể kê toa thuốc nhỏ mắt kháng sinh. Thuốc kháng sinh không điều trị nhiễm trùng do virus hoặc dị ứng. Nếu do dị ứng, bạn có thể sử dụng một số loại thuốc nhỏ mắt nhất định để giúp giảm ngứa và bọng mắt. Nếu do hóa chất, bạn có thể sẽ được yêu cầu sử dụng một số loại thuốc nhỏ mắt hoặc thuốc mỡ cho mắt.
medlatec
1,121
Thái độ tích cực có gắn liền với hạnh phúc? Tùy thuộc vào cách nhìn nhận vấn đề của mỗi người mà họ sẽ có thái độ tích cực hoặc tiêu cực. Nhiều nghiên cứu cho thấy, thái độ sống tích cực sẽ làm cho con người trở nên hạnh phúc hơn. Bài viết dưới đây sẽ phân tích các khía cạnh ảnh hưởng của thái độ tích cực trong cuộc sống. 1. Thái độ tích cực giúp bạn hạnh phúc như thế nào? 1.1. Lợi ích về sức khỏe. Các nhà khoa học cho rằng, khi sở hữu một cái nhìn tích cực giúp bạn có thể ứng phó tốt hơn với những tình huống xấu, điều này giúp cơ thể tránh khỏi tác hại khi bản thân gặp phải căng thẳng.Ngoài ra, những người có cái nhìn lạc quan sẽ có xu hướng sống lành mạnh hơn. Chúng ta có thể thấy họ chăm chỉ hoạt động thể chất nhiều hơn, có một chế độ ăn uống lành mạnh và không sử dụng rượu bia hay chất kích thích.Suy nghĩ tích cực sẽ mang lạc một số tác dụng trên cơ thể như:Sống trường thọ hơn. Hạn chế thấp nhất khả năng mắc bệnh trầm cảm. Có thể chất và tâm lý vững vàng hơn. Sức khỏe tim mạch được đảm bảo và giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch. Hình thành được kỹ năng giải quyết tình huống, đặc biệt trong những trường hợp khó khăn và căng thẳng.1.2. Có khả năng chọn lọc ý kiến. Khi có một sự việc xảy ra, sẽ có những thông tin phóng đại những khía cạnh tiêu cực. Khi bạn có suy nghĩ lạc quan thì sẽ có khả năng chọn lọc ra ý kiến nào là của riêng mình.Ví dụ, bạn đã có một ngày làm việc thật sự hiệu quả và được khen ngợi vì đã hoàn thành công việc nhanh chóng và kỹ lưỡng. Đến tối về bạn sẽ chỉ suy nghĩ tập trung vào những điều đó thay vì nghĩ đến chuyện bạn đã phải làm việc đến tối muộn mới về nhà. Điều đó giúp bạn cảm thấy hạnh phúc với công việc của mình và nỗ lực nhiều hơn nữa.1.3. Làm cho tinh thần lạc quan hơn. Người suy nghĩ tích cực thường ít gặp những vấn đề như rối loạn lo âu hay trầm cảm vì họ có tâm lý tốt hơn rất nhiều so với những người bi quan. Khi đã đạt được đến khả năng tiếp cận cuộc sống của mình dưới lăng kính tích cực, bạn sẽ dễ dàng đối phó với mọi tình huống xảy ra dù là xấu nhất.Nếu như tự thấy mình không phải là người lạc quan thì bạn cũng đừng nên quá lo lắng, không khó để vượt qua những suy nghĩ tiêu cực và bắt đầu trải nghiệm những lợi ích của suy nghĩ tích cực. Tìm thấy sự lạc quan thông qua thiền định là một cách hữu ích để bạn thoát khỏi suy nghĩ lối mòn đã mặc định trong đầu mình từ trước.1.4. Gặp được thành công hơn. Theo nhiều khảo sát cho thấy những người lạc quan có tỷ lệ thành công cao hơn trong công việc của họ. Bởi lẽ chính thái độ tích cực tạo nên sức mạnh để họ vượt qua được những khó khăn thử thách trong công việc, ít có suy nghĩ bỏ việc hay chuyển sang ngành khác.1.5. Hạnh phúc hơn. Người có thái độ tích cực thường sẽ có một cuộc sống hạnh phúc. Với tinh thần lạc quan ấy sẽ giúp bản thân trở nên linh hoạt hơn, đối phó với mọi căng thẳng và mệt mỏi. Điều này sẽ lý giải vì sao những người sống lạc quan yêu đời luôn cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc và tràn đầy năng lượng. Thái độ sống tích cực có thể khiến cuộc sống của bạn hạnh phúc hơn 2. Làm thế nào để có một thái độ sống tích cực? Bằng cách đặt góc nhìn dưới một lăng kính tích cực hơn, bạn có thể thay đổi tâm trạng bi quan của mình thông qua những hướng dẫn dưới đây:2.1. Vận động cơ thể nhiều hơn. Các hoạt động ngoài trời và tập thể dục đều đặn sẽ có hiệu quả đặc biệt với sức khỏe và tâm trạng của chúng ta. Một số bài tập như chạy bộ hay đạp xe giúp giải phóng các hormone nâng cao tâm trạng giúp giảm bớt áp lực.Khi có những vận động cơ bắp này, cơ thể sẽ tăng sản xuất Serotonin - hormone này có tác dụng tương đương như thuốc chống trầm cảm dạng nhẹ và trung bình, giúp cho tâm trạng vui vẻ và lạc quan hơn.2.2. Cười nhiều hơn. Các nhà khoa học đã nghiên cứu rằng những người nở nụ cười khi thực hiện một công việc căng thẳng sẽ cảm thấy tích cực hơn sau đó so với những người không có biểu hiện gì hay biểu hiện bi quan. Do đó, với một nụ cười chân thành cũng có thể là chìa khóa giúp bạn thay đổi cục diện của vấn đề.2.3. Nhìn nhận lại sự việc dưới góc nhìn khác. Khi có vấn đề gì tồi tệ xảy ra nằm ngoài khả năng của bạn, thay vì nhăn nhó hay khó chịu, hãy cố gắng nhìn nhận những giá trị tốt đẹp của tình huống. Ví dụ bạn bị kẹt xe trên đường đi làm về, thay vì bực dọc thì hãy cho rằng đây là một cơ hội để mình sống chậm lại và ngắm nhìn khung cảnh thành phố về đêm.2.4. Tưởng tượng ra một tương lai tốt đẹp. Suy nghĩ một cách chi tiết về tương lai của bạn về một sự việc nào đó như sự nghiệp, các mối quan hệ, sở thích sẽ giúp bạn cảm thấy cuộc sống đang diễn ra tốt đẹp. Điều này không đồng nghĩa với việc bạn tự “ảo tưởng” mà hãy nghĩ rằng với một viễn cảnh tốt đẹp như vậy thì tại sao mình lại có những suy nghĩ tiêu cực. Nụ cười chân thành chính là chìa khóa giúp bạn có thái độ sống tích cực hơn 3. Thái độ tích cực có luôn tạo ra hạnh phúc không? Có nhiều ý kiến cho rằng hạnh phúc được sinh ra từ cả mặt tích cực và tiêu cực. Những người có tâm trạng tiêu cực thường không bị gò bó vào suy nghĩ phải trở nên tích cực đến mức không thể tiêu cực một chút nếu muốn. Thay vì tự áp đặt cho mình một tiêu chuẩn rằng phải trở nên lạc quan dù cho mọi chuyện có ra sao thì chúng ta nên chú ý đến những cảm xúc bên trong bản thân mình. Chính những suy nghĩ, cảm xúc và câu chuyện cá nhân tạo nên nội tâm bên trong sẽ là những người định hướng tốt nhất. Cảm xúc sẽ thể hiện những gì chúng ta cần hành động dựa trên những giá trị cá nhân để phát triển bản thân thành phiên bản tốt nhất của mình. Đó là trở thành người kiên cường, can đảm, nhân ái hơn. Có một điều chắc chắn là cuộc sống đôi khi sẽ không diễn ra tốt đẹp như mong muốn. Từ một người khỏe mạnh có thể trở thành ốm yếu, từ khi yêu thích công việc của mình đến lúc chán ghét nó. Chúng ta sẽ nhìn thấy mình trong những tình huống cảm thấy tức giận, buồn bã như vậy. Nếu không đối mặt với nó thì bản thân sẽ trở nên kém bản lĩnh hơn, do đó cần phải trải qua những cảm xúc tuyệt vọng như vậy để bản thân trưởng thành hơn.Một số người thường cho rằng việc suy nghĩ tích cực là chiếc phao cứu sinh khi gặp vấn đề nhưng điều đó có thể khiến cho bản thân trở nên áp lực hơn thay vì sẵn sàng đối mặt với những cảm xúc tiêu cực và vượt qua nó.
vinmec
1,358
Đột nhiên đau đầu dữ dội: Cảnh giác dị dạng mạch máu não Những cơn đau đầu thoáng qua thường không được quan tâm, nhưng ít người hiểu được rằng đó có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh dị dạng mạch máu não, nếu điều trị muộn có thể gây nguy hiểm tới tính mạng. 1. Cảnh giác dị dạng mạch máu não khi đau đầu dữ dội Bạn đã từng bị những cơn đau đầu thoáng qua và thường bỏ qua một cách dễ dàng những triệu chứng đó. Đã có những bệnh nhân bị như vậy và chỉ nghĩ rằng mình bị rối loạn tiền đình hoặc “cảm gió” mà không nghĩ rằng đó là điềm báo cho bệnh dị dạng mạch máu não. Theo các bác sĩ chuyên khoa cho biết, đây là bệnh lý bẩm sinh nhưng vô cùng nguy hiểm nếu không phát hiện và điều trị kịp thời.Dị dạng mạch máu não có thể kích thích mô não chung quanh và gây ra co giật mới khởi phát, khó khăn khi thực hiện những động tác phức tạp, chóng mặt, đau đầu và bệnh nhân có vấn đề về ngôn ngữ.Điều dễ nhận thấy rằng, bệnh trở nên nguy hiểm hơn khi trước đó người bệnh thường có triệu chứng đau đầu mạn tính. Trường hợp dị dạng lớn gây chèn ép não thì người bệnh có thể bị bại liệt tay chân. Một số trường hợp có thể không có triệu chứng gì, mà được phát hiện thông qua tầm soát sức khỏe.Ở giai đoạn vỡ mạch máu bệnh nhân bị đột quỵ do chảy máu não với các triệu chứng: đau đầu dữ dội, huyết áp tăng, buồn nôn, liệt nửa người, khó nói, hôn mê... Hình ảnh túi phình mạch não 2. Đối tượng có nguy cơ bị Dị dạng mạch não Bất cứ ai cũng có thể bị dị dạng mạch máu não, nhưng những yếu tố này có thể làm tăng nguy cơ hơn:Có tiền sử gia đình: Các trường hợp dị dạng mạch máu não trong các gia đình đã được báo cáo, nhưng không rõ liệu có yếu tố di truyền nhất định hoặc nếu các trường hợp này chỉ là trùng hợp ngẫu nhiên.Có các bệnh lý đi kèm như tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu là yếu tố nguy cơ để túi phình mạch não lớn thêm. 3. Thói quen sinh hoạt giúp bạn quản lý dị dạng mạch máu não Lối sống lành mạnh và các biện pháp khắc phục tại nhà sau có thể giúp bạn đối phó với dị dạng mạch máu não.Tìm hiểu đầy đủ về dị dạng mạch máu não để đưa ra quyết định sáng suốt về việc chăm sóc.Hỏi bác sĩ về kích thước và vị trí của dị dạng để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.Chấp nhận cảm xúc cũng như các vấn đề về thể chất.Tìm ai đó để nói chuyện và biết người lắng nghe giỏi, người sẵn sàng nghe bạn nói về hy vọng và nỗi sợ của bạn. 4. Tầm soát sớm để phát hiện bệnh Chủ động tầm soát dị dạng mạch máu náo để phát hiện sớm bệnh, tránh tai biến Thường thì bệnh nhân dị dạng mạch máu não không có triệu chứng, chỉ được phát hiện tình cờ khi đang điều trị một bệnh lý không liên quan khác. Nhiều bệnh nhân nhập viện với biểu hiện biến chứng có chảy máu. Ngày nay tỉ lệ bệnh nhân được chẩn đoán dị dạng mạch máu não tăng lên nhờ tiến bộ trong kỹ thuật ghi hình không xâm nhập. Dị dạng mạch máu não thường được chẩn đoán nhờ kết hợp hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) và chụp mạch.Dị dạng mạch máu là bệnh nguy hiểm nhưng các triệu chứng của chúng thường rất mơ hồ, chủ yếu là nhức đầu kéo dài hoặc động kinh... nên phần lớn bệnh nhân mắc căn bệnh này dễ bỏ sót cho đến khi khối dị dạng mạch máu não vỡ và gây nên triệu chứng cấp. Khi đó, bệnh nhân thường đến bệnh viện trong tình trạng cấp cứu như nôn mửa, nhức đầu, rối loạn ý thức, liệt tay chân và có thể tử vong nếu không được điều trị kịp thời.Vì thế, khi có triệu chứng nhức đầu kéo dài hoặc có những cơn co giật... mà chưa rõ nguyên nhân, bạn cần phải được khám và tư vấn để phát hiện các bệnh lý dị dạng mạch máu não và chủ động điều trị, tránh để khối dị dạng vỡ, gây hậu quả tử vong và tàn phế rất cao. Do đó, khi có các dấu hiệu nghi ngờ dị dạng mạch máu não, người bệnh cần đi khám sớm để điều trị kịp thời.. Riêng can thiệp mạch não, bác sĩ đã thực hiện sáu năm và mỗi năm chụp và can thiệp khoảng 480 - 500 ca. Bác sĩ Dũng từng được đào tạo chuyên ngành thần kinh trong và ngoài nước, tham gia giảng dạy tại Đại học Y Dược Huế và nắm giữ nhiều vị trí quan trọng tại bệnh viện Trung ương Huế. Phình mạch máu não - kiến thức cần thiết
vinmec
872
Đặc điểm hội chứng lối thoát ngực là gì? Hội chứng lối thoát ngực là một hội chứng gồm nhóm các rối loạn xảy ra không rõ ràng nhưng vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây bệnh. Vậy hội chứng lối thoát ngực có đặc điểm gì? 1. Hội chứng lối thoát ngực là gì? Lối thoát ngực là hội chứng gì? Hội chứng lối thoát ngực (Thoracic Outlet Syndrome – TOS) hay còn gọi là hội chứng lối ra lồng ngực. Đây là một hội chứng gồm nhóm các rối loạn xảy ra không rõ ràng. Đặc điểm hội chứng lối thoát ngực là đau, dị cảm tại các vị trí như cổ, vai, cánh tay, bàn tay. Hội chứng này có liên quan đến chèn ép đám rối thần kinh ở cánh tay (cả mạch thượng đòn) khi cấu trúc này đi qua lối thoát ngực.Đám rối thần kinh cánh tay nằm ở vị trí khoảng trống phần xương đòn và xương sườn đầu tiên (gồm cả dây thần kinh, các mạch máu từ cổ đi vào cánh tay). Khi cấu trúc khung xương có vấn đề không bình thường hay sai vị trí. Lúc này, đám rối thần kinh sẽ bị chèn ép.Hội chứng lối thoát ngực thường tác động đến phần dây thần kinh, chiếm khoảng 95% số ca bệnh. 2. Nguyên nhân gây lối thoát ngực Lối thoát ngực là một bệnh lý không hiếm gặp. Nguyên nhân gây hội chứng lối thoát ngực cho đến nay chưa được xác định một cách chính xác. Tuy nhiên, một số yếu tố nguy cơ gây lối thoát ngực cũng được báo cáo.Trường hợp mạch máu, thần kinh trong khe nhỏ hẹp của lối thoát ngực bị chèn ép. Từ đó gây ra các áp lực và hội chứng lối thoát ngực. Nguyên nhân có thể xuất phát từ việc xương đòn bị gãy, bất thường ở xương, mô mềm làm cho lối thoát ngực hẹp.Ngoài ra, một số yếu tố nguy cơ khác cũng được chỉ ra gồm:Rối loạn giấc ngủ;Khối u/ hạch bạch huyết ở ngực, nách;Stress;Trầm cảm;Tập môn thể thao như bóng chày, bóng chuyền, cử tạ...;Mang vác nặng;Chấn thương ở vùng cổ/ vai;...Những yếu tố trên được cho là có nguy cơ gây ra hội chứng lối thoát ngực. 3. Triệu chứng hội chứng lối thoát ngực Hội chứng lối thoát ngực thường thấy các biểu hiện gồm:Tự nhiên bị đau cổ/vai/gáy/ cánh tay;Tê liệt/ suy giảm lưu lượng máu đến các vị trí bị ảnh hưởng;Vì cơ đau trong hội chứng lối thoát ngực gần giống với cơn đau co thắt ngực nên người bệnh có thể phân biệt trong 2 trường hợp gồm:Đau trong lối thoát ngực không xảy ra hay tăng lên khi bạn di chuyển. Trong khi cơn đau co thắt ngực sẽ gia tăng cường độ khi bạn di chuyển;Đau trong lối thoát ngực tăng cao khi nâng cánh tay, còn đau của co thắt ngực thì không;Tổn thương trong lối thoát ngực thường gây ra các ảnh hưởng đến hệ thống dây thần kinh, động tĩnh mạch với 3 nhóm triệu chứng gồm:3.1. Ảnh hưởng thần kinh. Nhóm triệu chứng hội chứng lối thoát ngực này chiếm 95% số người mắc bệnh, đặc biệt là phụ nữ trung niên. Hội chứng lối thoát ngực có liên quan đến:Sự không bình thường ở vùng xương, mô mềm vùng cổ dưới;Sự phối hợp của các dây thần kinh tạo chức năng vận động/ cảm giác của cánh tay – bàn tay;Điều này gây ra các triệu chứng gồm:Yếu cơ bàn tay;Tê bàn tay;Giảm kích thước cơ bàn tay;Đau;Ngứa;Dị cảm;Tê và yếu cổ;Cử động bàn tay không linh hoạt, khéo léo;...Những triệu chứng ảnh hưởng thần kinh do hội chứng ống cổ tay gây ra khá điển hình.3.2. Ảnh hưởng tĩnh mạch. Những triệu chứng hội chứng lối thoát ngực tác động đến tĩnh mạch xảy ra bởi các tổn thương ở tĩnh mạch lớn, vùng cổ với các biểu hiện điển hình gồm:Phù bàn tay;Phù ngón tay/ cánh tay;Nặng và yếu ở cánh tay;Tĩnh mạch ở thành ngực giãn;Các triệu chứng lối thoát ngực ảnh hưởng đến tĩnh mạch này bạn có thể cảm nhận được.3.3. Ảnh hưởng động mạch. Triệu chứng ảnh hưởng động mạch khi bị hội chứng lối thoát ngực tuy ít gặp nhưng lại nặng hơn tất cả các triệu chứng còn lại. Bởi nó có thể gây ra sự bất thường bẩm sinh ở vùng cổ của người bệnh.Triệu chứng lối thoát ngực ở động mạch này bao gồm:Lạnh bàn tay, ngón tay;Tê tay;Vết loét ở các ngón tay;Lưu thông máu ở cánh tay, ngón tay, bàn tay kém; 4. Chẩn đoán hội chứng lối thoát ngực Có nhiều cách khác nhau để chẩn đoán hội chứng lối thoát ngực bao gồm việc thăm khám lâm sàng, đánh giá các triệu chứng cận lâm sàng. Ngoài ra, bạn còn được làm các xét nghiệm cận lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh gồm:Xét nghiệm dẫn truyền thần kinh;Xét nghiệm mạch máu;Chụp X – quang;Chụp cắt lớp vi tính/ cộng hưởng từ MRI;Trường hợp không được chẩn đoán, điều trị kịp thời hội chứng lối thoát ngực có thể gây ra các biến chứng như:Đau và phù cánh tay thường xuyên;Hoại tử;Huyết khối;Nghẽn mạch phổi;Tổn thương thần kinh vĩnh viễn.Chính vì thế, khi nghi ngờ hoặc có các dấu hiệu bất thường, bạn cần chủ động đi khám để phát hiện hội chứng lối thoát ngực, kịp thời điều trị. 5. Điều trị hội chứng lối thoát ngực Lối thoát ngực là hội chứng đặc trưng bởi các rối loạn không rõ ràng ở tay, ngón tay. Điều trị hội chứng lối thoát ngực chủ yếu là điều trị bảo tồn bằng các phương pháp như luyện tập, vật lý trị liệu. Để giảm các triệu chứng đau do lối thoát ngực gây ra, bác sĩ có thể kê thuốc kháng viêm, giảm đau, giảm chèn ép.Trường hợp, hội chứng lối thoát ngực không hiệu quả khi điều trị bảo tồn thì bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. Mục tiêu trong việc sử dụng phẫu thuật can thiệp lối thoát ngực là loại bỏ các nguồn gây ra sự chèn ép dây thần kinh ở cánh tay, cẳng tay, bàn tay. Phẫu thuật bỏ các xương sườn, cơ bất thường, dải cơ.Thông thường, phẫu thuật chỉ được đưa ra cho các trường hợp bị lối thoát ngực ảnh hưởng đến mạch máu, hệ thần kinh khi các liệu pháp bảo tồn không đạt kết quả. Đa số các trường hợp bị hội chứng lối thoát ngực ảnh hưởng đến động mạch, tĩnh mạch đều cần phẫu thuật để có được hiệu quả điều trị cao nhất. 6. Phòng tránh hội chứng lối thoát ngực Như đã nói ở trên, nguyên nhân lối thoát ngực có thể do yếu tố bẩm sinh cấu tạo giải phẫu gây ra. Bên cạnh đó nguyên nhân gây lối thoát ngực còn do các yếu tố khác. Do đó, bạn có thể phòng ngừa hội chứng lối thoát ngực bằng cách:Tránh lặp lại các động tác với cường độ mạnh liên tục;Chẩn đoán sớm các khối u, hạch bạch huyết ở ngực, nách;Giảm các tai nạn ảnh hưởng đến vùng đầu/ cổ;Trên đây là một số thông tin về đặc điểm hội chứng lối thoát ngực. Với những thông tin này hy vọng bạn đã phần nào hiểu được lối thoát ngực là hội chứng gì? Nếu còn băn khoăn nào khác về lối thoát ngực, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn.
vinmec
1,268
Biểu hiện viêm dạ dày và các biến chứng Những năm gần đây, số người có biểu hiện viêm dạ dày ngày càng có chiều hướng gia tăng. Viêm dạ dày không chỉ gây đau đớn mà còn ảnh hưởng nhiều tới sinh hoạt và chất lượng cuộc sống của người bệnh.  1. Viêm dạ dày là gì ? Viêm dạ dày là tình trạng niêm mạc dạ dày bị tổn thương, xuất hiện các vết viêm sưng. Biểu hiện của viêm dạ dày là người bệnh sẽ cảm thấy đau âm ỉ, khó chịu khi ăn quá no hoặc quá đói.  Viêm dạ dày được chia thành 2 dạng: – Viêm dạ dày cấp tính: Cơn đau diễn ra đột ngột trong thời gian ngắn  – Viêm dạ dày mạn tính: Diễn ra âm thầm, từ từ theo thời gian kéo dài. Viêm dạ dày cấp tính có thể xuất hiện đột ngột, trong thời gian ngắn 2. 7 biểu hiện viêm dạ dày điển hình bạn cần biết Viêm dạ dày thường có một số dấu hiệu rõ rệt. Tuy nhiên một số trường hợp biểu hiện viêm dạ dày không rõ ràng mà chỉ có những cơn đau âm ỉ. Người bệnh đôi khi sẽ chủ quan và nhầm lẫn những dấu hiệu viêm dạ dày sang đau bụng thông thường.  2.1 Đau thượng vị Khi bị viêm dạ dày không thể không nhắc tới đau vùng thượng vị. Đây là dấu hiệu đặc trưng thường thấy của bệnh dạ dày hoặc đại tràng. Cơn đau có thể xuất phát từ bụng lên ngực hoặc đôi khi lan ra cả sau lưng. Dấu hiệu này thường xuất hiện trong khoảng 1 – 2 tuần khi ở giai đoạn cấp tính và có thể tái đi tái lại. Khi thời thiết thay đổi, giao mùa, trời lạnh thì cơn đau sẽ xuất hiện nhiều hơn.  – Người bị đau dạ dày tá tràng: Cơn đau thượng vị thường có tính chu kỳ và liên quan tới bữa ăn  – Người bị viêm loét dạ dày tá tràng: Cơn đau thượng vị sẽ có tính chu kỳ – Người bị ung thư dạ dạy, cơn đau sẽ kéo dài liên miên và không có tính chu kỳ – Người bị loét tá tràng, cơn đau xuất hiện khi đói – Người bị loét dạ dày, khi thức ăn chuyển xuống dạ dày sẽ có cảm giác đau. Cơn đau không xuất hiện khi đói. Đau thượng vị là biểu hiện viêm dạ dày phổ biến nhất 2.2 Ợ hơi, ợ chua, ợ nóng là biểu hiện viêm dạ dày Đây là triệu chứng khá quan trọng của bệnh dạ dày. Nguyên nhân xảy ra hiện tượng này là do dạ dày hoạt động rối loạn nên thức ăn khó được tiêu hóa. Lượng thức ăn trong dạ dày chưa được tiêu hoá sẽ lên men gây đầy hơi, ợ hơi. Ngoài ra người bệnh còn thấy vị đắng, chua ở miệng khi hơi bị đẩy lên trên họng. Lúc này, bệnh nhân còn cảm thấy đau ở vùng ức mũi, sau xương ức. 2.3 Đầy bụng, ăn uống kém hơn Người bị viêm dạ dày thường có dấu hiệu ăn uống không ngon miệng, lượng thức ăn hàng ngày giảm. Nguyên nhân do thức ăn được tiêu hóa chậm vì vậy người bệnh luôn thấy đầy bụng, bụng ấm ách, nặng nề.  2.4 Cảm giác buồn nôn, nôn là biểu hiện viêm dạ dày Cảm giác buồn nôn là biểu hiệu của viêm dạ dày cấp, loét dạ dày, xuất huyết dạ dày hoặc thậm chí là ung thư. Người bệnh nôn quá nhiều sẽ gây rách niêm mạc thực quản gây ảnh hưởng nghiêm trọng.  Bi nôn nhiều còn gây mất nước và điện giải trong dịch dạ dày xảy ra. Nặng hơn có thể xảy ra trụy tim mạch, hạ huyết áp. Người bệnh thường bị sụt cân nhanh dẫn tới phù nề, thiếu máu,… 2.5 Xuất huyết tiêu hóa Xuất huyết hệ tiêu hóa còn có thể là biểu hiện của các bệnh: Viêm dạ dày cấp do dùng thuốc, bệnh gan, tá tràng bị loét, ung thư dạ dày,… 2.6 Mất ngủ  Người có biểu hiện viêm dạ dày thường thấy mất ngủ, giấc ngủ chập chờn, ngủ không ngon giấc. Sở dĩ có hiện tượng này là do các cơn đau hành hạ người bệnh ngay cả khi ngủ giấc đêm.  2.7 Rối loạn tiêu hóa Khi dạ dày gặp vấn đề sẽ kéo theo các chức năng tại bộ phận khác thuộc hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng. Người bệnh sẽ bị đi ngoài hoặc táo bón xem kẽ do hệ tiêu hóa không ổn định. Khi thấy có dấu hiệu giống với các biểu hiện viêm dạ dày nên trên, bạn nên theo dõi và tới bệnh viện thăm khám. Viêm dạ dày được phát hiện và điều trị sớm sẽ không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe và gây ra nhiều hệ quả nghiêm trọng.  Người bệnh sẽ bị mất ngủ do những cơn đau hành hạ 3. Các biểu hiện viêm dạ dày kéo dài sẽ gây ra các biến chứng Nhiều người có biểu hiện viêm dạ dày nhưng rất chủ quan, không điều trị dứt điểm dẫn tới bệnh dễ tới phát. Viêm dạ dày tái đi tái lại nhiều lần có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm.  3.1 Hẹp môn vị dạ dày Hẹp môn vị là biến chứng thường xảy ra khi bị viêm dạ dày. Khi bị hẹp môn vị người bệnh sẽ vô cùng khó chịu với biểu hiện: – Buồn nôn, nôn ra có mùi hôi khó chịu – Đau bụng dữ dội, cơn đau liên tục và kéo dài – Tiêu chảy – Người mệt mỏi, không còn sức lực, toát mồ hôi 3.2 Thủng dạ dày Các dấu hiệu viêm dạ dày nếu không điều trị sớm và dứt điểm có thể gây thủng dạ dày. Người bệnh có cảm giác đau đớn dữ dội như dao đâm vào bụng, bụng cứng đờ. Sau đó cơn đau từ vùng thượng vị lan ra khắp ổ bụng. Bệnh nhân cần được cấp cứu và phẫu thuật ngay lập tức.  3.3  Ung thư dạ dày Viêm dạ dày ban đầu chỉ là bệnh lành tính nhưng khi bệnh kéo dài và thêm nhiều yếu tố tác động có thể gây ra ung thư. Đây là loại ung thư thường gặp nhất trong số các bệnh ung thư về đường tiêu hóa. Ung thư dạ dày vô cùng nguy hiểm tới tính mạng người bệnh   Các biểu hiện viêm dạ dày khá đa dạng vì vậy bạn cần nhớ các dấu hiệu nhằm giúp phát hiện bệnh viêm dạ dày sớm. Cũng giống như đa số bệnh lý, viêm dạ dày càng được phát hiện sớm thì cơ hội chữa khỏi bệnh càng cao. Nếu để bệnh kéo dài và không điều trị đúng cách sẽ để lại nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh.
thucuc
1,190
Xét nghiệm AFP: ý nghĩa và những lưu ý khi thực hiện AFP là một chất có trong huyết thanh ở người với hàm lượng nhỏ, nhưng khi mang thai, mắc bệnh ung thư hoặc bệnh lý suy giảm chức năng gan, nồng độ của chúng sẽ cao hơn. Vì thế, xét nghiệm AFP định lượng chất này trong máu được sử dụng trong y tế để kiểm tra các vấn đề sức khỏe liên quan. 1. Xét nghiệm AFP là gì? AFP, tên đầy đủ là Alpha-fetoprotein là một loại protein có trong huyết tương người, tạo ra bởi các tế bào gan của bào thai. Vì thế, trẻ sơ sinh sẽ có nồng độ AFP trong máu tương đối cao, sau đó sẽ giảm dần trong những năm tháng phát triển tiếp theo. Ở người trưởng thành, nồng độ AFP trong máu thấp ổn định, thường dưới 10 ng/ml. Tuy nhiên AFP máu sẽ tăng do một số nguyên nhân như: mang thai và bất thường thai nhi, bệnh lý về gan (xơ gan, viêm gan, ung thư gan), ung thư các loại (ung thư dạ dày, đại tràng, vú, phổi,…), u tế bào mầm (của buồng trứng, tinh hoàn,…),… Vì thế, xét nghiệm AFP định lượng hàm lượng chất này trong máu có ý nghĩa trong chẩn đoán các bệnh ung thư, bệnh về gan, u hoặc đánh giá sức khỏe thai ở phụ nữ mang thai. Xét nghiệm này khá đơn giản, bệnh nhân chỉ cần thực hiện theo hướng dẫn lấy máu xét nghiệm thông thường. Sau đó mẫu xét nghiệm được gửi phân tích định lượng AFP, nếu kết quả bất thường bạn có thể cần thực hiện các xét nghiệm bổ sung khác để chẩn đoán tìm nguyên nhân. 2. Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm AFP Hàm lượng AFP trong máu tiết lộ nhiều thông tin sức khỏe và bệnh lý, cụ thể như sau: 2.1. Kết quả xét nghiệm AFP với mẹ bầu Xét nghiệm AFP trong thai kỳ kết hợp với các xét nghiệm thường niên khác được thực hiện để kiểm tra thai nhi có gặp bất thường hay không. Kết quả bình thường: Khi âm tính hoặc nhỏ hơn 30,25 ng/ml. Điều này có ý nghĩa là thai nhi phát triển hoàn toàn bình thường. Kết quả bất thường: Nếu nồng độ AFP cao trên 2,5 lần mức bình thường thì thai nhi có nguy cơ cao bị dị tật nứt cột sống. Nếu nồng độ AFP giảm bất thường, thai nhi có thể bị hội chứng Down hoặc Edwards. Đôi khi thai chết sẽ khiến AFP ở lần đo sau giảm so với các lần đo trước trong thai kỳ. Kết quả xét nghiệm này độc lập không có ý nghĩa chẩn đoán bởi nhiều trường hợp nồng độ AFP bất thường nhưng thai nhi vẫn khỏe mạnh. Nguyên nhân do trong thai kỳ, thai nhi tạo ra nhiều AFP hơn nên nồng độ chất này trong máu mẹ cũng cao hơn. Một số yếu tố ảnh hưởng khác cũng làm nồng độ AFP biến đổi như: sinh đôi trở lên, bệnh đái tháo đường, vấn đề cân nặng,… Nếu kết quả AFP bất thường, mẹ bầu nên làm thêm các kiểm tra khác để xác nhận bất thường bao gồm: Siêu âm Siêu âm định kỳ nên được thực hiện trong suốt thai kỳ nhằm kiểm tra sự phát triển của thai có bình thường không, có đúng với tuổi thai hay không, bạn đang có bao nhiêu em bé,… Chọc ối Xét nghiệm này không được khuyến khích thực hiện trừ khi kết quả siêu âm, xét nghiệm AFP và nhiều kết quả khác đều nghi ngờ có bất thường. Bác sĩ sẽ dùng một kim đặc biệt để luồn vào túi ối, lấy lượng nhỏ dịch ối để xét nghiệm, giúp chẩn đoán chính xác xem thai nhi gặp những bất thường gì. Tuy nhiên, một số biến chứng có thể xảy ra khi chọn ối là rò dịch ối, nhiễm trùng thai,… nên chỉ được thực hiện khi có yêu cầu của bác sĩ. 2.2. Kết quả xét nghiệm AFP với người bình thường Kết quả xét nghiệm bình thường Trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi: Nồng độ AFP < 30 ng/ml. Người lớn: Nồng độ AFP <40 ng/ml hoặc <40 mcg/l. Kết quả xét nghiệm bất thường Những nguyên nhân có thể gây tăng nồng độ AFP bất thường gồm: Các bệnh lý về gan như viêm gan, xơ gan, tổn thương gan,… Các bệnh ung thư, trong đó có ung thư gan là phổ biến, ngoài ra còn có ung thư đại tràng, ung thư vú, ung thư phổi,… U các loại như u tinh hoàn, u phôi bào, u buồng trứng,… Nếu nồng độ AFP trong máu từ 500 - 1.000 ng/ml trở lên thì khả năng cao bạn đây là dấu hiệu của bệnh ung thư. Nếu bệnh nhân mắc bệnh gan có kết quả AFP cao hơn 200 ng/ml thì rất có thể bệnh đã tiến triển đến ung thư gan. Với những trường hợp kết quả xét nghiệm AFP tăng thấp hơn 200 ng/ml, khả năng cao bạn đang gặp vấn đề về gan. Xét nghiệm AFP-L3% thường được chỉ định để đánh giá chính xác hơn bạn có đang mắc bệnh xơ gan, gan mạn tính hay ung thư gan hay không. Kết quả xét nghiệm bình thường nhưng vẫn không loại trừ khả năng bị ung thư gan hoặc bệnh lý ở gan. Có đến 20 - 30% bệnh nhân ung thư gan nguyên phát không tăng nồng độ AFP bất thường. Các trường hợp ung thư gan thứ phát chưa được thống kê song kết quả xét nghiệm này cũng không thể hiện chính xác tình trạng bệnh. Ngoài có ý nghĩa trong phát hiện và chẩn đoán bệnh, xét nghiệm AFP còn được sử dụng để theo dõi quá trình điều trị và điều chỉnh để đạt hiệu quả cao nhất. 3. Một số lưu ý khi thực hiện xét nghiệm AFP Kết quả xét nghiệm AFP có thể không chính xác do chịu tác động của các yếu tố như: Tiểu đường thai kỳ. Nhiễm máu thai nhi trong dịch ối. Dùng chất chứa đồng vị phóng xạ. Người hút thuốc thường có chỉ số AFP cao hơn bình thường. Người mang thai sinh đôi hoặc sinh ba. Xét nghiệm máu định lượng AFP không cần sự chuẩn bị đặc biệt nào như các xét nghiệm sinh hóa. Quá trình lấy máu tương đối đơn giản, thường chỉ gây đau nhẹ. Nên mặc áo ngắn tay và để điều dưỡng dễ dàng lấy máu hơn, cũng giảm bớt đau đớn khi chọc ven. Sau xét nghiệm, bạn có thể hoạt động bình thường do lượng máu lấy ra khá ít, thường không gây vấn đề sức khỏe nào. Nếu đang mang thai, hãy thông báo cho bác sĩ, kết quả xét nghiệm còn phụ thuộc vào tuổi thai và cân nặng của mẹ nên đánh giá theo tiêu chuẩn thông thường có thể không chính xác.
medlatec
1,156
Xét nghiệm viêm gan B ở bệnh viện nào tốt? Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm phổ biến tại Việt Nam. Đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như xơ gan, suy gan, ung thư gan. Xét nghiệm viêm gan B giúp xác định bạn có đang nhiễm virus hay không và đưa ra hướng xử trí phù hợp. Hãy cùng khám phá xem xét nghiệm viêm gan B ở bệnh viện nào cho kết quả chính xác. 1. Danh sách các xét nghiệm chẩn đoán viêm gan B Để chẩn đoán viêm gan B, người bệnh sẽ thực hiện xác xét  nghiệm gồm: HBsAg, Anti-HBs (HBsAb), HBeAg, Anti-HBe (HBeAb), Anti-HBc và Anti-HBc IgM. Cụ thể: 1.1. Xét nghiệm HBsAg Đây chính là xét nghiệm có vai trò quyết định trong chẩn đoán viêm gan B. Xét nghiệm HBSAg giúp kết luận bạn có nhiễm virus viêm gan B (HBV) hay không. Kết quả dương tính cho biết bạn mắc viêm gan B. Ngược lại, bạn không mắc bệnh nếu kết quả âm tính. Xét nghiệm HBsAg được phân loại thành định tính hoặc định lượng. Trong đó, xét nghiệm định tính cho biết người bệnh có nhiễm viêm gan B hay không. Còn xét nghiệm định lượng lại xác định nồng độ kháng nguyên nhiều hay ít để phục vụ theo dõi điều trị. Người bệnh cần làm xét nghiệm HBsAg để kết luận có viêm gan B hay không, chứ không phải là xét nghiệm HBV DNA 1.2. Xét nghiệm Anti-HBs Đây là kháng thể kháng HBsAg. Người đã tiêm vaccine phòng ngừa hoặc được chữa khỏi bệnh sẽ có miễn dịch nếu có kháng thể Anti-HBs. Nồng độ kháng thể này được coi là có tác dụng bảo vệ khi lớn hơn 10 mIU/ml. Nồng độ Anti-HBs càng cao thì càng có hiệu quả bảo vệ và đạt tối ưu khi lớn hơn 1000 UI/ml. 1.3. Xét nghiệm HBeAg Đây là kháng nguyên vỏ capsid của HBV. Sự xuất hiện của nó cho biết virus viêm gan B đang nhân lên và có khả năng lây lan mạnh. Kết quả xét nghiệm HBeAg dương tính chứng tỏ HBV đang hoạt động. Trong khi đó, kết quả âm tính lại cho thấy 2 khả năng: HBV không hoạt động hoặc HBV đột biến. Để xác định virus có đột biến hay không, người bệnh cần thực hiện xét nghiệm HBV DNA và HBV genotyping. 1.4. Xét nghiệm Anti-HBe Kháng thể kháng HBeAg chính là Anti-HBe. Nếu xét nghiệm cho kết quả Anti-HBe dương tính tức là người bệnh có miễn dịch một phần. Nếu cơ thể chưa có miễn dịch với virus viêm gan B, kết quả xét nghiệm Anti-HBe thu được là âm tính. 1.5. Xét nghiệm Anti-HBc Kháng thể kháng lõi virus viêm gan B này xuất hiện rất sớm và tồn tại suốt đời. Do đó đây là xét nghiệm chủ yếu nhằm đánh giá bệnh nhân đã phơi nhiễm HBV. Anti-HBC giúp chẩn đoán người bệnh trước đó đã nhiễm virus viêm gan B hay chưa từng mắc bệnh. Thêm vào đó, chỉ số này còn xác định bệnh viêm gan B đang ở giai đoạn cấp tính hay mạn tính. 1.6. Xét nghiệm Anti-HBc IgM Kháng thể Anti-HBc IgM kháng lõi virus viêm gan B typ IgM. Giai đoạn viêm gan B cấp hoặc đợt cấp của viêm gan B mạn tính sẽ có sự xuất hiện của kháng thể này. Người bệnh cần thực hiện các xét nghiệm HBsAg, Anti-HBs, HBeAg, Anti-HBe, Anti-HBc và Anti-HBc IgM 2. Xét nghiệm viêm gan B ở đâu? 2.1. Tiêu chí lựa chọn xét nghiệm viêm gan B ở bệnh viện nào – Thủ tục thăm khám tinh gọn, tiết kiệm thời gian. – Công nghệ xét nghiệm hiện đại, đảm bảo kết quả nhanh chóng và chính xác. – Đội ngũ bác sĩ và nhân viên y tế giỏi chuyên môn, đảm bảo hiệu quả cao trong việc thăm khám, chỉ định xét nghiệm, lấy mẫu, phân tích và chẩn đoán. – Các xét nghiệm có chi phí hợp lý, phải chăng. 2.2. Nên xét nghiệm viêm gan B ở bệnh viện nào? – Phòng thí nghiệm đạt chuẩn, quy mô lớn; ứng dụng hệ thống xét nghiệm bằng robot tự động Power Express hiện đại. Người bệnh nhận kết quả xét nghiệm viêm gan B nhanh chóng và đảm bảo chính xác. – Quy tụ đội ngũ chuyên gia – bác sĩ Gan mật giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm, nhiều năm công tác tại các bệnh viện lớn. – Đầu tư trang bị hệ thống máy móc tối tân, đồng bộ hỗ trợ chẩn đoán, điều trị và theo dõi các bệnh lý gan mật. Cụ thể bao gồm: máy siêu âm đàn hồi mô gan, máy MRI nguyên lý H2, chụp cắt lớp CT đa dãy,… – Đặt lịch dễ dàng, quy trình thăm khám khoa học. – Chi phí hợp lý, tiết kiệm hơn khi thanh toán bảo hiểm y tế và bảo hiểm bảo lãnh. 3. Tiến hành xét nghiệm viêm gan B Người bệnh thực hiện xét nghiệm viêm gan B theo trình tự như sau: – Đầu tiên, người bệnh làm xét nghiệm HBsAg. Kết quả âm tính có nghĩa là người bệnh không bị viêm gan A. Người bệnh làm thêm xét nghiệm Anti-HBc nếu muốn biết sâu hơn việc phơi nhiễm viêm gan B. – Người bệnh nên xét nghiệm Anti-HBs để xác định bản thân đã miễn dịch với viêm gan B hay chưa. Người bệnh cần tiêm vaccine phòng ngừa viêm gan B nếu Anti-HBs âm tính hoặc nồng độ Anti-HBs chưa đủ cho miễn dịch. – Trường hợp HBsAg dương tính, người bệnh cần làm các xét nghiệm sinh hóa, huyết học để đánh giá chức năng gan. Đồng thời cần thực hiện đầy đủ xét nghiệm định lượng HBsAg, Anti-HBs, HBeAg, Anti-HBe, Anti-HBc, Anti-HBc IgM. Đây đều là các thông số quan trọng để định hướng điều trị, tiên lượng và theo dõi quá trình điều trị viêm gan. Tuy nhiên, xét nghiệm Anti-HBs có thể không làm nếu nồng độ HBsAg cao.
thucuc
1,039
Ung thư dạ dày giai đoạn 4 – Tiên lượng và điều trị Ung thư dạ dày giai đoạn 4 là khi ung thư đã tiến triển đến giai đoạn cuối của bệnh. Đây cũng là giai đoạn có tiên lượng sống không cao và thường thì người bệnh ít đáp ứng với các phương pháp điều trị. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bệnh nhân và người thân những cách để chăm sóc giảm nhẹ đồng thời hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả trong giai đoạn này. 1. Tìm hiểu về khái niệm ung thư dạ dày trong giai đoạn 4 là gì? Ung thư dạ dày giai đoạn 4 là thời điểm các khối u ác tính di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể như: gan, phổi, hạch bạch huyết, não, xương… Trong đó, căn bệnh ung thư dạ dày ở giai đoạn 4 thường gặp phải hai tình trạng: – Ung thư phát triển xuyên qua thành dạ dày đến các mô hoặc các cơ quan lân cận hoặc lan đến những hạch bạch huyết trong khoang bụng. Tuy nhiên khối u vẫn chưa lan đến các cơ quan xa hơn. – Trường hợp nặng nhất, khối u di căn đến các bộ phận xa so với dạ dày như gan, phổi, hạch bạch huyết, mô lót trong bụng… Ung thư dạ dày hình thành và phát triển theo thời gian từ giai đoạn 1 đến 4, trong đó giai đoạn 4 được coi là giai đoạn cuối của bệnh 2 Những dấu hiệu đặc trưng của ung thư dạ dày ở giai đoạn 4 Nếu như ở những giai đoạn đầu, biểu hiện của bệnh thường rất khó nhận biết thì sang đến giai đoạn 4, biểu hiện của bệnh thường rõ ràng và dễ nhận biết hơn. Người bệnh cần lưu ý những dấu hiệu sau để chủ động thăm khám: 2.1 Đi ngoài phân có màu đen Dấu hiệu rõ ràng và dễ nhận biết nhất của bệnh ung thư dạ dày ở giai đoạn muộn là phân sẽ có màu đen. Nguyên nhân của hiện tượng này là do máu ở khối trong dạ dày vỡ ra hoặc bị tổn thương chảy xuống hậu môn trộn với thức ăn dẫn tới biến thành màu đen. Bên cạnh đó thì nhiều trường hợp bệnh nhân có thể đi ngoài ra máu. 2.2 Luôn có cảm giác muốn nôn hoặc bị nôn mửa Khối có chèn ép dạ dày khiến việc chứa thức ăn khó khăn hơn dẫn tới việc hấp thụ và tiêu hóa thức ăn kém. Do đó, người bệnh thường cảm giác buồn nôn hoặc nôn mửa liên tục. Trường hợp nặng có thể nôn ra máu cùng với đồ ăn do khối u có thể bị vỡ dẫn tới loét dạ dày hoặc chảy máu. Nôn hoặc cảm giác buồn nôn không rõ nguyên do có thể là biểu hiện của ung thư dạ dày giai đoạn muộn 2.3 Rối loạn tiêu hóa Hệ tiêu hóa là nơi bị ảnh hưởng khá lớn của bệnh ung thư bởi dạ dày hoạt động kém dẫn tới người bệnh chán ăn, khó tiêu. Do đó cân nặng có thể bị sút nghiêm trọng, đó cũng là nguyên nhân khiến người bệnh ung thư dạ dày thường khó lao động, sinh hoạt giống như người bình thường khác. 2.4 Bụng bị chướng và đau Thông thường, ung thư dạ dày ở giai đoạn đầu có thể dẫn tới những cơn đau âm ỉ kéo dài nhưng khi chuyển sang giai đoạn cuối thì những cơn đau hay chướng bụng này ngày một nghiêm trọng hơn. Đa số cơn đau tập trung ở khu vực trên rốn. Hiện tượng này xuất phát từ việc khối u lan đến các cơ quan khác như não, phổi, xương… dẫn tới chèn ép các dây thần kinh dẫn tới đau đớn. 2.5 Thiếu máu Ở giai đoạn 4, người bệnh thường không cảm thấy ngon miệng nên thường ít ăn uống nhiều dẫn tới không hấp thụ đủ các dưỡng chất cần thiết. Cảm giác nghẹn, khó chịu, chướng bụng và buồn nôn khiến việc nạp thức ăn vào trở nên khó khăn hơn. Cùng với đó, người bệnh đi ngoài ra máu nhiều dẫn tới tình trạng suy nhược cơ thể do thiếu máu. 2.6 Cảm giác được khối u ở bụng Ở giai đoạn 4, khối u đã phát triển với số lượng khá nhiều và kích thước cũng lớn. Do đó khi người bệnh sờ vào bụng có thể nhận thấy một khối rắn tại bụng, đó chính là khối u ung thư. 2.7 Thể trạng yếu, suy kiệt Bước vào giai đoạn 4, thể trạng của người bệnh cũng kém đi rất nhiều. Những biểu hiện trên cơ thể có thể như sau: – Người bệnh khó thở, hụt hơi, thở rất chậm – Cổ họng bị nghẹn ứ do, cảm giác có thứ mắc ở cổ nhưng không nuốt hay nhổ ra được – Da dẻ xanh xao hoặc xám lại, nhất là bàn tay hoặc bàn chân, môi khô – Khó kiểm soát việc đi tiểu – Các cử chỉ, hành động không được linh hoạt hay nhanh nhẹn – Trí nhớ giảm sút, nhận thức kém, cơ thể luôn thấy bồn chồn. Người bệnh có thể suy giảm trí nhớ, hoạt động não kém nhanh nhạy khi đến giai đoạn muộn của bệnh 3. Tiên lượng và điều trị bệnh ung thư dạ dày ở giai đoạn 4 3.1 Tiên lượng bệnh ung thư dạ dày trong giai đoạn 4 Khi bước sang giai đoạn muộn thì đa số tế bào ung thư đã di căn đến toàn bộ cơ quan trong cơ thể người bệnh. Do đó, tỉ lệ sống sót sau 5 năm thường chỉ còn khoảng 6%. Chăm sóc giảm nhẹ bao gồm bổ sung đầy đủ dinh dưỡng và điều trị tâm lý chính là hướng hỗ trợ nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân ung thư. Bên cạnh đó, người thân cũng nên hỗ trợ người bệnh tăng sức đề kháng thông qua việc động viên tinh thần, hỗ trợ bệnh nhân xoa bóp, ăn uống… hàng ngày. 3.2 Các phương thức điều trị cho bệnh nhân ung thư dạ dày ở giai đoạn 4 Điều trị ung thư dạ dày trong giai đoạn 4 thế nào phụ thuộc vào kích thước và vị trí khối u trong cơ thể người bệnh cũng như những triệu chứng người bệnh gặp và đánh giá mức độ đáp ứng điều trị giai đoạn trước. Để thu nhỏ kích thước khối u, hạn chế triệu chứng, người bệnh có thể được chỉ định những phương pháp sau: hóa trị, xạ trị, thuốc… Đó là những phương pháp điều trị phổ biến cho bệnh khi tiến triển đến giai đoạn này. Bên cạnh đó, dựa trên tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ cũng có thể chỉ định một số phương pháp giúp giảm bít tắc hệ tiêu hóa, giảm đau đớn và duy trì thể trạng cho người bệnh như: laser, đặt ống stent. Trên đây là những thông tin quan trọng cần biết về ung thư dạ dày giai đoạn 4, để điều trị mang lại hiệu quả cao nhất, người bệnh nên phối hợp chặt chẽ với bác sĩ điều trị, đồng thời xây dựng nguyên tắc sống khoa học.
thucuc
1,248
Hội chứng ruột kích thích là gì? Hội chứng ruột kích thích là một trong các tình trạng rối loạn trong bộ máy tiêu hóa thường gặp gây nên nhiều ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh. 1. Hội chứng ruột kích thích là gì? Hội chứng ruột kích thích còn có tên gọi khác là rối loạn chức năng đại tràng, hội chứng đại tràng co thắt, là một rối loạn thường gặp và có ảnh hưởng đến đại tràng. Hội chứng này gây ra những cơn đau bụng, chuột rút, đầy hơi, tiêu chảy và táo bón. Bệnh khiến cơ thể luôn có cảm giác khó chịu. Hội chứng này không gây tổn thương vĩnh viễn đến ruột già mà chỉ gây ra hiện tượng viêm nhiễm hay những thay đổi trong mô ruột, làm tăng tỷ lệ mắc ung thư đại tràng. Ruột bị kích thích gây khó chịu cho người bệnh 2. Nguyên nhân gây bệnh 2.1 Rối loạn nhu động ruột ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển thức ăn qua các ống tiêu hóa, dẫn đến tình trạng thực phẩm di chuyển qua hệ thống tiêu hóa quá nhanh hoặc quá chậm, gây tiêu chảy hay táo bón. 2.2 Thực phẩm gây hội chứng ruột kích thích  một số loại thực phẩm và đồ uống có thể gây ra hiện tượng ruột kích thích tùy theo sự nhạy cảm với thức ăn của mỗi người. Những nhóm thức ăn phổ biến thường là nguyên nhân của bệnh là rượu, đồ uống có ga, caffeine, đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm chiên, xào… 2.3 Yếu tố tâm lý Căng thẳng dài ngày, tâm lý lo lắng cũng là một trong các nguyên nhân ảnh hưởng tới tiêu hóa 2.4 Tác dụng phụ của thuốc kháng sinh Một số loại thuốc kháng sinh gây ra tác dụng phụ cho hệ tiêu hóa, có thể xảy ra ở mức độ từ nhẹ đến nặng. 2.5 Thay đổi nội tiết tố gây hội chứng ruột kích thích Nhiều chị em có cảm nhận các dấu hiệu của bệnh nặng hơn ở trước hoặc sau khi kinh nguyệt. Lý do là vì nội tiết tố trong cơ thể thay đổi. Nguy cơ mắc hội chứng này ở phụ nữ cũng cao gấp 2 lần so với nam giới. 2.6 Yếu tố di truyền Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng những người có thành viên trong gia đình mắc bệnh có nguy cơ cao hơn so với người bình thường. Triệu chứng hội chứng ruột kích thích dễ gây nhầm lẫn với bệnh tiêu hóa khác 3. Triệu chứng hội chứng ruột kích thích 3.1 Đau bụng Đau bụng thường xuất hiện ở vùng hạ vị hoặc hố chậu trái. Cũng có lúc ở bên phải thượng vị, có thể chạy dọc theo khung đại tràng.  Ngoài ra người bệnh có thể bị trướng bụng. Cảm giác đầy bụng, nóng ở vùng thượng vị, ăn nhanh no, buồn nôn, cảm giác có vướng ở vùng họng. 3.2 Thay đổi thói quen đi ngoài Tiêu chảy, táo bón hoặc tiêu chảy xen lẫn với từng đợt táo bón. Người mắc bệnh có nhu động ruột hoạt động bất thường. Hay có cảm giác muốn đi ngoài ngay lập tức. Thường có cảm giác chưa thoải mái hoặc chưa đi hết phân sau khi đại tiện. 3.3 Mệt mỏi, căng thẳng Áp lực từ các yếu tố gia đình, xã hội, công việc có thể gây căng thẳng và ảnh hưởng tiêu hóa. Lúc này cơ thể mệt mỏi, lo lắng, mất ngủ, tiểu nhiều lần trong ngày, tiểu đêm. Các triệu chứng xuất hiện không đặc hiệu và có thể thay đổi theo thời gian. Dấu hiệu bệnh cũng phụ thuộc vào chế độ ăn uống. Khi ăn đồ ăn không phù hợp, cơ thể sẽ xuất hiện triệu chứng rối loạn tiêu hóa ngay lập tức. Khi kiêng khem các thực phẩm đó thì các triệu chứng sẽ biến mất.  4. Phòng ngừa hội chứng ruột kích thích Nguyên nhân chính xác gây ra bệnh vẫn chưa rõ ràng. Bởi vậy nên chưa có nguyên tắc nào phòng tránh được bệnh. Một số biện pháp giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh bao gồm: – Xây dựng chế độ ăn uống khoa học: Ăn đúng giờ, không bỏ bữa. – Bổ sung thực phẩm giàu chất xơ và vitamin: Rau, củ, quả. – Tránh các thực phẩm giàu chất béo, dầu mỡ, thực phẩm cay nóng… – Uống đủ nước mỗi ngày – Tránh các loại đồ uống có ga, chất kích thích như cà phê, rượu, bia… – Không nên ăn thức ăn để lâu ngày, thức ăn ôi thiu, điều kiện bảo quản thức ăn không đảm bảo. – Không ăn thực phẩm khó tiêu, dễ gây đầy hơi như: Khoai, sắn, bánh ngọt nhiều bơ, hoa quả nhiều đường. – Không tự ý sử dụng thuốc. Nên uống theo chỉ định của bác sĩ. – Thường xuyên tập thể dục, vận động thể chất ít nhất 30 phút mỗi ngày.  – Nên thư giãn đầu óc. Không để tâm trạng căng thẳng, lo lắng quá mức, trầm cảm.  Nên chủ động phòng ngừa các bệnh đường ruột 5. Chẩn đoán và điều trị hội chứng ruột kích thích 5.1 Phương pháp chẩn đoán  Chẩn đoán hội chứng ruột kích thích khá khó khăn. Thông thường, bác sĩ dùng phương pháp loại trừ để chẩn đoán bệnh, tức là loại bỏ dần các bệnh lý tương tự mà nghi ngờ bệnh nhân mắc phải.  Bên cạnh khám lâm sàng cùng với thông tin về  bệnh sử, người bệnh có thể được chỉ định thực hiện các xét nghiệm hóa sinh, chẩn đoán hình ảnh như chụp cắt lớp vi tính, X-quang hay nội soi ống tiêu hóa dưới để giúp chẩn đoán chính xác bệnh. 5.2 Phương pháp điều trị Hội chứng ruột kích thích là bệnh tiêu hóa khá phổ biến, liên quan đến rối loạn xảy ra ở đường tiêu hóa. Đặc trưng nhất của bệnh là tình trạng đau bụng tái phát nhiều lần. Thay đổi thói quen đại tiện liên tục, dẫn đến bất tiện trong sinh hoạt và cuộc sống. Phương pháp điều trị hội chứng này hiệu quả là điều trị các triệu chứng. Đồng thời kết hợp với chế độ dinh dưỡng phù hợp với từng người, tránh các loại thực phẩm dễ gây kích thích. 
thucuc
1,088
Cùng tìm hiểu: Địa chỉ xét nghiệm HIV tại Hải Phòng uy tín, đảm bảo chính xác Virus HIV có khả năng làm suy giảm hệ miễn dịch, khiến cơ thể người bệnh yếu đi, giảm khả năng chống chọi lại với các loại bệnh khác. Bệnh có thể lây qua đường quan hệ tình dục, đường máu và lây truyền từ mẹ sang con. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về căn bệnh này và gợi ý địa chỉ xét nghiệm HIV tại Hải Phòng uy tín và chính xác. 1. Những đối tượng nào cần xét nghiệm HIV? Ngay sau khi xâm nhập vào cơ thể người bệnh, loại virus này thường chưa gây ra những biểu hiện đặc trưng. Chính vì thế mà ở giai đoạn đầu, bệnh rất khó nhận biết và dễ bị nhầm lẫn với những bệnh cảm thông thường. Phương pháp giúp chẩn đoán bệnh chính xác và nhanh chóng nhất là xét nghiệm HIV. Kết quả xét nghiệm HIV sẽ cho biết cơ thể có nhiễm virus hay không. Việc phát hiện sớm bệnh sẽ giúp hạn chế nguy cơ lây nhiễm và đồng thời áp dụng những phương pháp kiểm soát bệnh hiệu quả. Dưới đây là một số trường hợp nên thực hiện xét nghiệm HIV: - Những người quan hệ tình dục không an toàn, không lành mạnh. - Người nghiện ma túy. - Các bệnh nhân lao. - Trường hợp bị bệnh lây truyền qua đường tình dục. - Người mắc bệnh viêm gan C. - Phụ nữ đang mang thai. - Những trường hợp là vợ, chồng, con , bạn tình của người nhiễm HIV. - Những trường hợp phơi nhiễm với HIV. - Người có những triệu chứng nghi ngờ nhiễm HIV. - Những trường hợp nhận thấy mình có nguy cơ bị nhiễm HIV và có nguyện vọng làm xét nghiệm HIV. - Các cặp vợ chồng sắp cưới muốn kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân. 2. Các loại xét nghiệm HIV phổ biến nhất hiện nay Có rất nhiều phương pháp xét nghiệm HIV, tùy vào từng bệnh nhân, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phù hợp nhất. Dưới đây là các loại xét nghiệm thường được áp dụng trong công tác chẩn đoán bệnh HIV. Phương pháp xét nghiệm trực tiếp Với phương pháp này, các bác sĩ sẽ áp dụng các kỹ thuật đặc biệt để tìm thành phần có trong virus, từ đó biết được trong cơ thể người bệnh có virus hay không. Bao gồm: + Xét nghiệm máu. + Xét nghiệm HIV PCR. + Tách, nuôi cấy và phân lập virus. 2.2. Xét nghiệm HIV gián tiếp Mục đích của xét nghiệm gián tiếp chính là tìm kháng nguyên và kháng thể của virus HIV. Bao gồm các phương pháp cụ thể dưới đây: Xét nghiệm sàng lọc: +Xét nghiệm sinh hóa ELISA HIV tìm kháng nguyên hoặc kháng thể, được đánh giá cao về độ nhạy và độ đặc hiệu. + Xét nghiệm nhanh với que nhúng miễn dịch. Ưu điểm của kỹ thuật này là rất dễ thực hiện và cho kết quả nhanh. Tuy nhiên, độ đặc hiệu thấp và kết quả tồn tại những sai số nhất định. +Xét nghiệm miễn dịch tự động hóa phát quang. + Ngưng đọng vi lượng. Xét nghiệm khẳng định Xét nghiệm khẳng định để khẳng định kết quả dương tính với virus HIV và có thể gọi là kỹ thuật bổ sung. Những mẫu xét nghiệm được sử dụng cần đảm bảo có độ đặc hiệu cao. Trong trường hợp các phương pháp sàng lọc cho kết quả phản ứng, cần thực hiện thêm các kỹ thuật xét nghiệm khẳng định dưới đây: + Thử nước tiểu, nước bọt. + Miễn dịch điện di WESTERN BLOT. + Miễn dịch qua chất phóng xạ. 3.1. Nên thực hiện xét nghiệm HIV ở thời điểm nào để đảm bảo kết quả chính xác? Như đã chia sẻ, rất khó để xác định một người đã bị nhiễm virus HIV ở thời điểm nào. Thời gian đầu, bệnh nhân có thể không xuất hiện triệu chứng hoặc có những triệu chứng rất giống với tình trạng cảm cúm hoặc một số bệnh lý thông thường khác. Do đó, rất dễ bị nhầm lẫn và bỏ qua triệu chứng. Sau khi xâm nhập, quá trình tấn công của virus đối với cơ thể người bệnh như sau: + Sau 7 ngày đầu tiên, virus nhân lên nhanh chóng và có mặt ở khắp các cơ quan trong cơ thể. Ở giai đoạn này, xét nghiệm dịch não tủy có thể phát hiện virus HIV sớm hơn so với xét nghiệm máu. + Từ 3 đến 6 tuần tiếp theo: Sức khỏe người bệnh ổn định, không có biểu hiện bất thường. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp, bệnh nhân xuất hiện một số triệu chứng như sốt, nổi ban đỏ, nổi hạch trong thời gian ngắn,…. Đa số những triệu chứng này đều bị bỏ qua hoặc dễ gây nhầm lẫn. Ở thời điểm này, bệnh nhân cũng có thể thực hiện xét nghiệm nhưng vẫn có thể chưa đảm bảo kết quả chính xác. Theo các chuyên gia, nếu muốn biết chính xác mình có nhiễm HIV hay không, người bệnh nên thực hiện xét nghiệm vào thời điểm 2 đến 3 tháng từ khi nghi ngờ phơi nhiễm bệnh. Tuy nhiên, trên thực tế, cũng có một vài trường hợp được chẩn đoán bệnh sau vài năm. Bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn chi tiết, cụ thể hơn.
medlatec
913
Điều trị nấm Candida tái phát Nấm candida hay còn gọi là nấm âm đạo là tình trạng viêm âm đạo, thường xảy ra ở nữ giới. Người nhiễm nấm candida thường có cảm giác đau rát, ngứa ngáy vùng âm đạo. Để điều trị nấm candida cần sử dụng thuốc đúng và đủ để không không tái phát hay gặp bất kỳ biến chứng nào. 1. Nấm Candida là gì? Nhiễm nấm candida là tình trạng viêm đường âm đạo do nấm phát triển quá mức. Người nhiễm loại nấm này thường xuất hiện các triệu chứng đau rát, ngứa ngáy hay tiết dịch bất thường tại vùng âm đạo, âm hộ (cơ quan sinh dục ngoài của phụ nữ).Có thể nói đầy là một bệnh lý phổ biến, có tới 75% phụ nữ nhiễm nấm ít nhất một lần trong cuộc đời. Nếu điều trị không triệt để bệnh có thể tái phát và khó chữa khỏi dứt điểm. Bệnh này không được xem là bệnh lây truyền qua đường tình dục, tuy nhiên nó thường xuất hiện sau lần quan hệ đầu tiên. Quan hệ tình dục đường miệng cũng có khả năng nhiễm nấm candida.Khi điều trị nấm candida cần sử dụng đúng và đủ liều thuốc quy định để điều trị dứt điểm bệnh mà không xảy ra các biến chứng. Với những trường hợp nhiễm nấm thường xuyên khoảng trên 4 lần/năm, bạn cần tới gặp bác sĩ để được tư vấn cũng như có phác đồ điều trị rõ ràng. 2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng nhiễm nấm candida Theo nhiều nghiên cứu cho thấy hầu hết các trường hợp viêm đường âm đạo đều do nấm Candida albicans gây ra. Tại vùng âm đạo, hệ khuẩn luôn có sự cân bằng giữa nấm và các vi khuẩn thường trú. Trong đó vi khuẩn thường trú Lactobacillus có vai trò kìm hãm sự phát triển quá mức của nấm. Nếu nấm phát triển quá mức hay chúng xâm nhập vào các lớp tế bào âm đạo sẽ làm cho sự cân bằng của hệ khuẩn bị phá vỡ. Những điều dẫn đến tình trạng này là do:Sử dụng thuốc kháng sinh: có nhiều loại thuốc kháng sinh có thể khiến mất cân bằng hệ khuẩn âm đạo. Mang thai. Cơ thể bị suy giảm miễn dịch. Bệnh đái tháo đường không kiểm soát. Sử dụng các thuốc trong thành phần có chứa hormone làm tăng estrogen (nội tiết tố nữ) quá mức Tìm ra được nguyên nhân sẽ giúp điều trị nấm candida hiệu quả hơn 3. Các triệu chứng thường gặp khi nhiễm nấm candida Các triệu chứng khi nhiễm loại nấm này có thể khác nhau tùy thuộc vào cơ thể của mỗi người. Ngoài ra, chúng có các thể từ nhẹ đến nặng, bao gồm:Tại vùng âm đạo hoặc âm hộ có cảm giác ngứa, khó chịu. Khi quan hệ hay đi tiểu thấy nóng rát vùng kínÂm đạo sưng đỏ. Khi quan hệ thường đau, khô rát vùng âm đạo. Dịch âm đạo bất thường, có các mảng trắng dày, bở (quát sát giống phô mai) 4. Biến chứng có thể xảy ra nếu không được điều trị triệt để Có hai loại viêm âm đạo do nấm là biến chứng và không có biến chứng. Nếu như bạn có một trong các triệu chứng sau, tình trạng của bạn sẽ được xếp vào loại có biến chứng:Mức độ nặng: Tại âm đạo có biểu hiện viêm đỏ, xuất hiện các vết loét hoặc vết nứt. Bệnh nhân có cảm giác đau nhiều ở những vùng này.Trong một năm nhiễm nấm 4 lần hoặc nhiều hơn. Có thể xảy ra ở phụ nữ mang thai, bệnh nhân đái tháo đường không kiểm soát. Hệ thống miễn dịch suy giảm, đặc biệt ở người nhiễm HIVNhiễm nấm không điển hình. Bạn nên đến gặp bác sĩ khi thấy các triệu chứng bất thường tại vùng âm đạo. Nếu bạn đang trong quá trình điều trị nấm, khi thấy bệnh tình không thuyên giảm sau khi dùng thuốc hãy tìm đến bác sĩ để có biện pháp tốt hơn. Người bệnh có thể gặp biến chứng nếu không điều trị nấm Candida 5. Cách điều trị nấm candida Để điều trị nấm còn tùy thuộc vào mức độ của bệnh và mức độ tái phát (có thường xuyên hay không). Đối với những trường hợp nhẹ đến vừa, ít tái phát sẽ có cách điều trị sau:Sử dụng thuốc đặt âm đạo trong thời gian ngắn, ví dụ như: thuốc kháng nấm, thông thường được bác sĩ chỉ định dùng trong 3 đến 7 ngày sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh. Bạn có thể sử dụng thuốc kháng nấm được điều chế ở dạng kem, thuốc mỡ hoặc dạng viên đặt.Điều trị chỉ với liều thuốc duy nhất bằng đường uống. Với những trường hợp nặng có thể được yêu cầu điều trị dài ngày hơn với liều lượng nhiều hơn.Tuy nhiên đối với phụ nữ đang mang thai không nên dùng thuốc kháng nấm liều cao bằng đường uống.Cách điều trị nấm candida tái phát hoặc trường hợp nặng. Nếu như bạn đã làm theo đúng chỉ định của bác sĩ mà bệnh vẫn không thuyên giảm hay có hiện tượng tái phát trong vòng 2 tháng sau hay thông báo ngay cho bác sĩ của mình để có biện pháp thay thế.Đối với những trường hợp ở mức độ nặng, tái đi tái lại nhiều lần sẽ được bác sĩ chỉ định các phương pháp điều trị mạnh hơn như:Sử dụng thuốc đặt âm đạo dài ngày, dùng thuốc kháng nấm trong vòng 2 tuần (dùng liên tục mỗi ngày). Trong 6 tháng sau uống mỗi liều 1 tuần. Bạn nên tuân thủ chặt chẽ để đạt hiệu quả cao trong quá trình điều trị.Uống thuốc kháng nấm đa liều. Tìm ra các nguyên nhân gây nên viêm âm đạo do nấm có biến chứng.Bệnh viêm âm đạo do nhiễm nấm Candida là một căn bệnh khá phổ biến. Trong trường hợp bạn đã điều trị nấm âm đạo trước đây hãy thông báo chi tiết về thời gian và quá trình điều trị cho bác sĩ.
vinmec
1,037
Niềng răng chỉnh nha – Những thắc mắc phổ biến nhất Trong các giải pháp làm đẹp, chắc chắn không thể không nói đến niềng răng chỉnh nha. Không chỉ cải thiện về thẩm mỹ, niềng răng cũng là một trong những phương pháp bảo vệ sức khỏe răng miệng nói riêng, sức khỏe hô hấp và toàn thân nói chung. Thế nhưng, rất nhiều điều về phương pháp làm đẹp này vẫn là những câu hỏi lớn trong suy nghĩ của mọi người. 1. Tổng quan về niềng răng 1.1. Khái niệm về niềng răng Niềng răng hay chỉnh nha là một trong những kỹ thuật của nha khoa, là phương pháp sử dụng kỹ thuật và các dụng cụ nha khoa nhằm sắp xếp, xử lý, đưa răng về vị trí mong muốn, giúp hàm răng ổn định, đều, đẹp, cân đối hơn, đồng thời cải thiện khả năng nhai của người bệnh. Niềng răng hiện nay là xu hướng mà nhiều người lựa chọn, bởi không chỉ giúp ổn định chức năng nhai và đưa khớp cắn đúng vị trí, mà niềng răng có vai trò lớn trong việc tạo hình khuôn mặt, tăng vẻ đẹp cho nhiều người. Niềng răng là xu hướng làm đẹp của nhiều người hiện nay 1.2. Khi nào nên niềng răng chỉnh nha? Niềng răng là một trong nhưng kỹ thuật điều trị trong nha khoa, nhằm đảm bảo khớp cắn đúng và chức năng nhai phù hợp của hàm răng. Việc niềng răng được chỉ định để khắc phục những khuyết điểm của răng như: – Răng vẩu, hô – Răng móm – Mặt lưỡi cày – Răng thưa – Răng khấp khểnh, mọc lộn xộn, không đều, thường chenh chúc không ra hàng lối gọn gàng – Hàm răng không khít, khớp cắn không đúng (khớp cắn ngược, khớp cắn sâu, khớp cắn hở) – Hàm không cân đối 1.3. Có nhất thiết phải niềng răng chỉnh nha? Chỉnh nha là lựa chọn của mỗi người. Đôi khi, không mắc các vấn đề về răng nhưng người ta vẫn lựa chọn chỉnh nha như một hình thức thẩm mỹ. Bên cạnh đó, những trường hợp trên đây nếu không điều trị bằng việc chỉnh nha thì bệnh nhân có thể gặp một số khó khăn trong vấn đề sinh hoạt, ăn uống hằng ngày như: – Tình trạng nhai khó, chán ăn, ăn kém, có thể ảnh hưởng đến vấn đề tiêu hóa. – Vệ sinh và chăm sóc răng miệng khó hơn, dễ gặp các vấn đề như viêm, sâu răng. – Ảnh hưởng đến cơ xương khớp do vấn đề sai khớp cắn. – Mặt lệch, cười xấu khiến người bệnh tự ti khi giao tiếp. – Hội chứng rối loạn vùng khớp thái dương hàm (SADAM) khi sai khớp cắn kéo dài. Nhiều bệnh lý và vấn đề được bác sĩ chỉ định niềng răng 1.4. Những trường hợp bác sĩ chống chỉ định niềng răng Có những trường hợp bệnh nhân không nên niềng răng do nguy cơ biến chứng và ảnh hưởng lâu dài đến răng và sức khỏe như: – Bệnh nha chu: Tình trạng viêm nướu mãn tính là nguyên nhân dẫn đến viêm nha chu, khiến các mô nâng đỡ chân răng dần bị phá hủy, dẫn đến tình trạng tụt nướu, tiêu xương ổ răng, làm răng yếu. Do đó, những trường hợp này niềng răng đầy nguy cơ răng lung lay và rụng răng vĩnh viễn. – Răng giả, răng bọc sứ: Một số trường hợp răng sứ có độ bóng nhẵn nhất định, cũng không có độ bám dính chắc chắn như răng thật, thế nên không thể gắn mắc cài lên. – Răng và xương hàm có vấn đề, quá yếu: Niềng răng cần nền tảng răng và xương hàm khỏe nhằm đảm bảo khi kéo răng không gây nguy cơ lung lay hay rụng răng. Nếu răng và xương hàm quá yếu thì niềng răng sẽ không được an toàn và hiệu quả. – Đã trồng răng implant: Siết niềng răng implant có khả năng làm lung lay chân giả. Trong trường hợp này, lực kéo chỉnh nha cũng thường không hiệu quả. – Bệnh toàn thân: Những người có bệnh toàn thân như: có vấn đề về thần kinh, bệnh tim mạch, tiểu đường, ung thư máu,… thường có hệ miễn dịch kém, dễ bị các bệnh viêm nhiễm. Khi đó, việc xử lý các vấn đề về răng có thể gây những vấn đề nhiễm trùng hoặc căng thẳng gây nguy hiểm cho tính mạng. 2. Kỹ thuật niềng răng 2.1. Khi nào là thời điểm lý tưởng để niềng răng? Niềng răng lý tưởng nhất là ở độ tuổi từ 12 đến 16. Tuy nhiên, hiện nay, người ta vẫn thường chỉnh nha ở độ tuổi muộn hơn, thậm chí là ở tuổi 40, khi răng còn chắc chắn khỏe mạnh đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật. 2.2. Niềng răng mất bao lâu? Tùy độ tuổi và tình trạng răng, xương mà thông thường, người lớn sẽ mất nhiều thời gian giữ niềng răng hơn. Bên cạnh đó, tùy theo phương pháp niềng răng mà thời gian để mỗi người niềng răng cũng sẽ khác nhau. Thời gian niềng răng thông thường có thể kéo dài từ 6 tháng đến 3 năm. Hiện nay, với phương pháp mắc cài cơ bản thì thời gian trung bình cho một ca niềng răng là 1,5 năm đến 2 năm. Trong khoảng thời gian này, bệnh nhân sẽ có lịch trình tái khám cùng nha sĩ để được theo dõi sự tiến triển của việc niềng răng. Thời gian niềng răng có kết quả của mỗi người có thể là khác nhau 2.3. Có những phương pháp kỹ thuật niềng răng nào? Hiện nay, với sự phát triển của kỹ thuật và những nghiên cứu mới, có khá nhiều phương pháp niềng răng. Một số phương pháp niềng răng cơ bản có thể kể đến như: – Niềng răng mắc cài tự đóng: Phương pháp sử dụng mắc cài có hệ thống nắp trượt hoặc cánh kim loại để đậy và giữ dây trong mắc cài với thiết kế tự động và khả năng bám dính, cố định dây cung tốt. – Niềng răng mắc cài mặt lưỡi hay còn gọi là niềng răng mặt trong: mắc cài được gắn ở mặt trong của răng, thường không lộ ra ngoài hay ảnh hưởng đến thẩm mỹ, nhưng thường gây ra những tổn thương cho lưỡi. – Niềng răng 3D Clear: scan hàm và tạo ra khay niềng trong suốt phù hợp, vừa vặn với từng người. Tuy nhiên, có thể độ chính xác của khay niềng sẽ không hoàn toàn, đồng thời, phương pháp này cũng không biết trước tiến triển của việc chỉnh nha. – Niềng răng invisalign: hiện đang là kỹ thuật cao nhất trong niềng răng, sử dụng khay niềng trong, dễ tháo lắp một cách chủ động, dễ vệ sinh và không ảnh hưởng đến vấn đề ăn uống hay thẩm mỹ. 2.4. Nên thực hiện việc niềng răng ở đâu? Có thể nói, niềng răng chỉnh nha là dịch vụ nha khoa ngày càng được nhiều người lựa chọn. Các phương pháp niềng răng đa dạng, có thể phù hợp theo nhu cầu lựa chọn của từng cá nhân. Tuy nhiên, đây vẫn là dịch vụ được đánh giá là phức tạp với người bệnh. Do đó, cần tìm hiểu kỹ lưỡng, lựa chọn nơi niềng răng uy tín, thuận tiện và an tâm cho bản thân. Đồng thời, trong quá trình niềng răng, cần tuân thủ theo sự hướng dẫn của nha sĩ để sớm đạt được kết quả điều trị như mong muốn.
thucuc
1,304
Tác dụng phụ của thuốc trưởng thành phổi Thuốc trưởng thành phổi được sử dụng cho những thai phụ có nguy cơ sinh non, giúp làm giảm các biến chứng nguy hiểm như suy hô hấp, xuất huyết não, tử vong ở trẻ sinh non. Cùng với những tác dụng chính thì những tác dụng phụ của thuốc tiêm trưởng thành phổi cũng có thể xảy ra. Để hiểu rõ hơn về thuốc trưởng thành phổi và những tác dụng phụ, bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây. 1. Thuốc trưởng thành phổi là gì? Thuốc trưởng thành phổi hay còn có tên gọi khác là thuốc trợ phổi, nói một cách dễ hiểu là thuốc giúp cho phổi của trẻ thai nhi phát triển nhanh hơn so với độ tuổi thực. Đây là loại thuốc được sử dụng cho phụ nữ mang thai để dự phòng phòng ngừa các biến chứng suy hô hấp ở những trẻ bị suy dinh dưỡng, trẻ sinh non.Hiện nay, các thuốc trưởng thành phổi chủ yếu thuộc nhóm thuốc corticosteroid. Hai loại được dùng phổ biến nhất chính là thuốc Betamethasone và Dexamethasone. Người ta nhận thấy ưu điểm của loại thuốc này đem lại đó là:Cho tác dụng kéo dài hơn so với hydrocortison(đây cũng là một loại corticosteroid).Giảm tác dụng phụ gây ra ức chế miễn dịch.Thuốc có tác dụng qua nhau thai tốt và không tồn tại lâu ở trong hệ tuần hoàn của trẻ.Cơ chế tác động của thuốc trưởng thành phổi: Surfactant vốn dĩ là một hoạt chất thường xuất hiện khi thai nhi mới được 32 tuần tuổi, Surfactant có tác dụng làm thuyên giảm sức căng bề mặt ở lớp dịch thể nang, đồng thời giúp chống lại sự đàn hồi của phổi, khiến cho các phế nang luôn mở, không bị xẹp xuống. Đây là nguyên nhân lý giải vì sao khi cơ thể bị thiếu chất Surfactant thì nguy cơ phổi bị xẹp sẽ cao hơn, từ đó sẽ gây ra các triệu chứng suy hô hấp cấp. Phụ nữ trong quá trình mang thai sau khi được tiêm trưởng thành phổi thì các dược tính có trong thuốc sẽ được truyền qua mạch máu rồi tác động và gây ảnh hưởng đến phổi của trẻ. Loại thuốc này có tác dụng giúp kích thích sự sản sinh ra hoạt chất Surfactant. Không những vậy, thuốc trưởng thành phổi giúp kích thích thể tích của phổi tăng lên, đồng thời giúp cho lượng chất lỏng ở phổi giảm xuống. 2. Thuốc trưởng thành phổi có tác dụng gì? Thuốc trưởng thành phổi đã được nghiên cứu và ứng dụng cách đây rất nhiều năm, ngày nay càng được sử dụng rộng rãi. Những tác dụng của thuốc trưởng thành phổi có thể kể đến như:Nếu thai phụ khi sử dụng thuốc corticoid sẽ làm giảm 50% nguy cơ bị suy hô hấp ở những trẻ bị sinh non.Giảm nguy cơ mắc các bệnh lý như viêm ruột hoại tử, xuất huyết não, nhiễm trùng hệ thống và chậm phát triển ở trẻ...Làm giảm được nguy cơ tử vong ở những trẻ sinh non . 3. Thuốc trưởng thành phổi có tác dụng trong bao lâu? Chích thuốc trợ phổi cho thai nhi chỉ có thể được thực hiện nếu như mẹ bầu có những dấu hiệu của việc sinh non như có những cơn gò ở tử cung tần suất xảy ra khá thường xuyên; ra chất nhầy hồng hay ra máu âm đạo; Khi thăm khám, bác sĩ thấy cổ tử cung có sự biến đổi khác biệt hoặc vùng xương chậu bị đau tức, vỡ ối non...Thuốc trưởng thành phổi có tác dụng trong bao lâu là điều mà rất nhiều bà bầu quan tâm, thông thường việc chích thuốc trợ phổi cho thai nhi được thực hiện trong khoảng thời gian từ tuần thứ 24 đến tuần thứ 34 với một đợt gồm 2 liều và mỗi liều cách nhau từ 12 đến 24h. Trong trường hợp nếu như thai phụ đã tiêm thuốc sau 7 ngày nhưng vẫn chưa thể sinh con hoặc có những dấu hiệu bị sinh non ở 7 ngày tiếp theo thì mẹ bầu phải tiêm lại thêm 1 đợt nữa, tối đa mỗi sản phụ chỉ nên được tiêm 2 đợt thuốc trưởng thành phổi. Có nghĩa là thuốc này sẽ có tác dụng bắt đầu từ sau tiêm 24 giờ và kéo dài tới 7 ngày sau tiêm liều thứ 2, nhưng các nhà nghiên cứu kết luận rằng thuốc này vẫn mang tới hiệu quả nếu mẹ sinh con sau khi tiêm liều đầu tiên khoảng 24h.Vì thuốc kéo dài tác dụng sau 7 ngày tiêm mũi thứ 2, nên nếu sau 7 ngày mà sản phụ vẫn chưa sinh thì có thể có chỉ định tiêm tiếp đợt thứ hai nếu có vẫn còn nguy cơ sinh non trong thời gian tiếp theo. 4. Tác dụng phụ của thuốc trưởng thành phổi Bên cạnh những ích lợi mà thuốc trưởng thành phổi mang lại cho trẻ sinh non thì việc sử dụng các loại thuốc corticosteroid cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ như:Khiến cho mẹ bầu bị ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận, nếu phải chích nhiều lần có nguy cơ suy thượng thận ở mẹ bầu, tuy nhiên tác dụng phụ này rất hiếm gặp. Trong một số trường hợp, tình trạng suy thượng thận còn có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh nhưng rất hiếm gặp.Mẹ bầu cũng có thể gặp phải các vấn đề như dị ứng, sốc phản vệ, hạ huyết áp điều này rất hiếm gặp. Phụ nữ mang có khả năng cao bị nhiễm trùng hơn khi dùng thuốc trưởng thành phổi. Do dùng thuốc có thể gây ức chế miễn dịch, nên phòng tránh các nguồn lây nhiễm để phòng nhiễm khuẩn.Sau thời gian 12 giờ kể từ khi sản phụ tiêm thuốc, lượng đường trong máu của thai phụ sẽ được tăng nhẹ và tình trạng tăng đường huyết này sẽ thường kéo dài trong thời gian khoảng 5 ngày. Chính vì vậy, người mẹ cần phải kiểm soát được căn bệnh tiểu đường trước và sau khi tiêm để có thể hạn chế những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Kiểm soát tốt chế độ ăn uống để giảm nguy cơ tăng đường huyết không thể kiểm soát được.Một số ít thai phụ có thể bị rối loạn giấc ngủ sau khi tiêm thuốc trưởng thành phổi.Có thể khi dùng hơn 3 liều Betamethason có sự liên quan tới chứng tăng động của trẻ và nếu sử dụng quá liều dexamethasone thì thai nhi sẽ có khả năng cao bị nhiễm độc thần kinh.Trẻ cũng có nguy cơ nhẹ cân hơn nếu như mẹ bầu tiêm nhiều đợt thuốc trưởng thành phổi. Tuy nhiên, sau khi sinh nếu được chăm sóc tốt trẻ vẫn có thể nhanh chóng bắt kịp cân nặng của các trẻ cùng độ tuổi.Mặc dù, bất kỳ loại thuốc nào đều có hai mặt của nó, nhưng các chuyên gia y tế nhận thấy lợi ích của việc chích thuốc trợ phổi cho thai nhi lớn hơn so với nguy cơ tác dụng phụ. Nhưng bởi có nhiều nguy cơ tác dụng phụ nên việc tiêm thuốc trưởng thành phổi cần phải được thực hiện theo sự hướng dẫn và chỉ định của các bác sĩ chuyên khoa. Sau khi tiêm, thai phụ cũng sẽ được y tế theo dõi chặt chẽ để phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.Tóm lại, thuốc trưởng thành phổi có thể gây ra tác dụng phụ, nhưng nó lại giảm thiểu những biến chứng rất nguy hiểm có thể tử vong ở trẻ sinh non. Cho nên, nếu như mẹ bầu có các dấu hiệu sinh non hoặc từng bị sinh non thì cách tốt nhất đó là nên khám thai theo định kỳ, phát hiện sớm nguy cơ sinh non và được nhận lời khuyên từ các chuyên gia y tế.
vinmec
1,358
Các loại xét nghiệm giải phẫu bệnh có ý nghĩa quan trọng như thế nào? Xét nghiệm giải phẫu bệnh chính là “tiêu chuẩn vàng” trong công tác chẩn đoán bệnh và góp phần rất quan trọng trong việc tìm ra phương pháp điều trị phù hợp và nâng cao hiệu quả điều trị bệnh. 1. Xét nghiệm giải phẫu bệnh là gì? Giải phẫu bệnh chính là phương pháp phân tích mẫu mô và tế bào. Những mẫu mô, dịch từ các cơ quan trong cơ thể được lấy bằng cách sinh thiết trong quá trình nội soi, hoặc sinh thiết bằng kim hay cũng có thể lấy trong quá trình phẫu thuật cho người bệnh. Sau quá trình xử lý thành các tiêu bản, các chuyên gia giải phẫu bệnh sẽ sử dụng kính hiển vi để thực hiện phân tích những mẫu bệnh phẩm này. Kết quả phân tích sẽ giúp các bác sĩ biết rõ được bản chất của những vùng tổn thương trên cơ thể, hoặc xác định khối u là lành tính hay ác tính. Từ đó, các bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị và tiên lượng bệnh cho từng bệnh nhân. 2. Các loại xét nghiệm giải phẫu bệnh Các loại xét nghiệm giải phẫu bệnh phổ biến hiện nay là xét nghiệm tế bào học, xét nghiệm mô bệnh học và xét nghiệm hóa mô miễn dịch. Xét nghiệm tế bào học Một số xét nghiệm tế bào học có thể kể đến như xét nghiệm tế bào học cổ tử cung âm đạo giúp chẩn đoán bệnh ung thư cổ tử cung ở giai đoạn sớm, xét nghiệm tế bào học tuyến vú, xét nghiệm các khối u để xác định lành tính hay ác tính ngay từ khi kích thước khối u còn rất nhỏ,… Các chuyên gia sẽ dùng một cây kim nhỏ để lấy mẫu nhỏ các tế bào hoặc dịch từ vùng tổn thương. Sau đó, những tế bào này sẽ được cố định trên lam kính và đem đi nhuộm. Những thay đổi của tế bào sẽ được hiển thị trên kính hiển vi. Các chuyên gia sẽ phân tích sự thay đổi này và có được những dữ liệu cần thiết, quan trọng để phục vụ công tác chẩn đoán bệnh. Ưu điểm vượt trội của phương pháp này là có độ chính xác cao và thời gian thực hiện khá nhanh, trung bình cần 30 đến 60 phút để có được kết quả. Nếu áp dụng thủ thuật chọc kim nhỏ để lấy mẫu tế bào thì xét nghiệm sẽ có độ nhạy và độ đặc hiệu khá cao, có thể lên đến 90%. Một ưu điểm khác của phương pháp xét nghiệm tế bào học là dễ thực hiện và tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, đối với một số bệnh lý cụ thế, kết quả của phương pháp này chỉ mang tính định hướng và độ chính xác của kết quả còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, nhất là kinh nghiệm và thao tác của các chuyên gia. Xét nghiệm mô bệnh học Mẫu mô của bệnh nhân sẽ được thực hiện bằng phương pháp sinh thiết kim dài chuyên dụng hay sinh thiết nội soi hoặc tổn thương được lấy trong quá trình phẫu thuật. Những mẫu mô xét nghiệm sẽ được bảo quản trong môi trường formol theo đúng quy định và sau đó sẽ được chuyển đến các phòng xét nghiệm để thực hiện giải phẫu bệnh. Kết quả của loại xét nghiệm giải phẫu này rất quan trọng để hỗ trợ các bác sĩ trong quá trình chẩn đoán các bệnh lý ác tính, nhất là bệnh ung thư. Xét nghiệm sinh thiết tức thì Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong các trường hợp bệnh nhân cần thực hiện phẫu thuật. Trong quá trình phẫu thuật, các chuyên gia sẽ nhanh chóng lấy mẫu bệnh phẩm, chẳng hạn như một phần hoặc toàn bộ khối u để chuyển đến khoa giải phẫu. Tại các khoa giải phẫu, chuyên gia sẽ xử lý mẫu bệnh phẩm thành tiêu bản và phân tích, xác định khối u lành tính hay ác tính. Xét nghiệm chẩn đoán hóa mô miễn dịch Phương pháp này thường được áp dụng đối với những trường hợp các khối u kém biệt hóa khiến cho việc chẩn đoán mô bệnh học khó xác định được kết quả. Đây là cũng là phương pháp được áp dụng nhiều trong chẩn đoán gen đột biến để xác định, chẩn đoán một số bệnh ung thư, chẳng hạn như gen P53, gen EGFR ở ung thư phổi, hay tình trạng gen đột biến gen Her2 ở những bệnh nhân mắc ung thư vú. Với những bệnh nhân mắc ung thư và cần điều trị theo liệu pháp nhắm trúng đích thì đây cũng là một xét nghiệm quan trọng giúp tiên lượng và định hướng liệu trình phù hợp nhất cho bệnh nhân. 3. Cụ thể như sau: - Thông tin hành chính: Bao gồm những thông tin như ngày tháng năm sinh, thông tin liên hệ của bệnh nhân, hồ sơ bệnh án, mô tả sơ bộ mẫu xét nghiệm giải phẫu chẳng hạn như mẫu xét nghiệm được lấy từ bộ phận nào và bằng phương pháp nào (bằng sinh thiết hay trong quá trình phẫu thuật,…). - Mô tả hình ảnh đại thể: Là những thông tin kết quả cho biết kích thước, hình dạng, màu sắc cũng như trọng lượng của mẫu mô, đồng thời là tính chuẩn cảm quan ban đầu của mẫu mô. - Mô tả vi thể: Chuyên gia sẽ thực hiện cắt mô thành những lớp mỏng và dùng các thuốc nhuộm phù hợp để quan sát những sự thay đổi của chúng dưới kính hiển vi. Từ kết quả này, các bác sĩ sẽ có thể biết được đó là tế bào lành tính hay tế bào ung thư, khả năng lây lan hay còn gọi là di căn của tế bào ung thư,…
medlatec
1,000
7 hiểu lầm chết người về sốt xuất huyết ở trẻ em 1. Muỗi vằn chỉ sinh trưởng ở những vùng nước tù, đọng Nhiều phụ huynh cho rằng muỗi vằn – vector truyền nhiễm sốt xuất huyết chỉ sinh trưởng ở những vùng nước tù, đọng như ao, chuôm, cống, rãnh,… Tuy nhiên không phải, ngay tại những vùng nước trong, như hòn non bộ, bể cá, bình hoa,… muỗi vằn cũng cư trú. Chính vì vậy, bố mẹ cần chú ý loại bỏ hoặc làm sạch thường xuyên tất cả những vật dụng có thể đựng nước, để loại bỏ nơi sinh trưởng của trứng và ấu trùng muỗi vằn. Muỗi vằn không chỉ sinh trưởng ở những vùng nước tù, đọng. 2. Phun thuốc diệt muỗi vằn lúc nào cũng được Để phun thuốc diệt muỗi vằn hiệu quả phải phun vào buổi sáng. Vì muỗi vằn hoạt động vào ban ngày, mạnh mẽ nhất lúc sáng sớm và chiều tối. Thử nghiệm trên các loại bề mặt tường như tường sơn, tường vôi, gỗ, vách đất,… tại các vùng có khí hậu khác nhau cho kết quả khác nhau về hiệu lực của thuốc diệt muỗi, trung bình là 3 – 6 tháng. Ngoài muỗi thì thuốc cũng có tác dụng đối với các loại côn trùng khác, như ruồi, gián, kiến,… Sau khoảng 30 – 45 phút kể từ lúc kết thúc việc phun thuốc, người trưởng thành có thể trở về nhà, sinh hoạt bình thường. Với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 6 tuổi, chỉ nên trở về nhà sau 1 – 2 tiếng hoặc sau hẳn 1 buổi (như phun sáng thì chiều về). 3. Hết sốt là hết sốt xuất huyết Khi sốt xuất huyết, trẻ thường hết sốt từ ngày thứ ba. Lúc này, bố mẹ thường chủ quan, nghĩ rằng hết sốt là đã hết sốt xuất huyết. Tuy nhiên, đây mới là thời điểm bệnh truyền nhiễm cấp tính này chuyển biến tiêu cực. Khi đó, virus Dengue đã làm hệ miễn dịch của trẻ suy yếu rất nhiều, gây ra các biến chứng như xuất huyết dưới da, xuất huyết niêm mạc, xuất huyết nội tạng, tràn dịch đa màng, suy đa tạng, thậm chí là tử vong. Bởi thể, hết sốt là thời điểm trẻ cần được bác sĩ theo dõi sát sao. Trẻ cần được bác sĩ theo dõi sát sao khi hết sốt. 4. Trẻ sốt xuất huyết không nên uống nước dừa Nhiều phụ huynh cho rằng khi sốt xuất huyết, trẻ chỉ nên uống Oresol, không nên uống nước dừa vì nước dừa không có tác dụng bù nước, bù điện giải mà lại còn làm các dấu hiệu sốt xuất huyết khó được nhận biết. Đây là một sai lầm. Uống nước dừa có thể bù nước, bù điện giải, không làm các dấu hiệu sốt xuất huyết khó được nhận biết. Không những thế, nước dừa còn chứa nhiều Vitamin và khoáng chất, giúp tăng cường sức đề kháng cũng như củng cố sự bền vững của thành mạch. 5. Mẹ sốt xuất huyết, cách ly trẻ và không cho trẻ bú Sốt xuất huyết lây qua đường máu nên bú mẹ sốt xuất huyết cũng không làm trẻ bị sốt xuất huyết. Tuy nhiên, mẹ sốt xuất huyết cần ngủ màn và thực hiện các biện pháp dự phòng khác để hạn chế tối đa nguy cơ mẹ bị muỗi vằn đốt rồi lây sốt xuất huyết cho trẻ. 6. Trẻ sốt xuất huyết phải cạo gió, cắt lể để loại bỏ máu độc Nhiều phụ huynh, đặc biệt là những phụ huynh mới có con đầu lòng thường lúng túng nên có những xử trí không đúng đắn khi trẻ sốt xuất huyết. Khi trẻ xuất huyết dưới da thì cho rằng phải cắt lể để loại bỏ máu độc, như vậy sốt xuất huyết sẽ biến mất nhanh hơn. Đây là một sai lầm nghiêm trọng, vì cạo gió, cắt lể có thể dẫn đến tình trạng chảy máu không cầm. Chưa hết, vết thương phát sinh do cạo gió, cắt lể có thể trở thành điểm tấn công của vi khuẩn, rất nguy hiểm. 7. Sốt xuất huyết ở trẻ em không thể xuất hiện hai lần trên cùng một người Sốt xuất huyết có nguyên nhân phát sinh là virus Dengue. Virus Dengue có tất cả 4 tuýp huyết thanh gây sốt xuất huyết là DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4. Mắc sốt xuất huyết do tuýp huyết thanh nào, trẻ chỉ có miễn dịch với tuýp huyết thanh đó. Điều đấy đồng nghĩa với việc, dù đã mắc sốt xuất huyết, trẻ vẫn có nguy cơ mắc lại bệnh truyền nhiễm cấp tính này 3 lần nữa. Virus Dengue có tất cả 4 tuýp huyết thanh gây sốt xuất huyết là DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4.
thucuc
819
Chụp CT scanner 128 lát cắt có phát hiện ung thư tụy không? Ung thư tụy thường rất khó phát hiện do tụy nằm sau dạ dày. Nếu ung thư tụy không được phát hiện sớm sẽ không thể phẫu thuật và dẫn đến nguy hiểm cho người bệnh. Vì vậy, phương pháp chụp CT scanner 128 lát cắt với công nghệ cao, chụp nhanh, lát cắt mỏng, hình ảnh chất lượng sắc nét sẽ giúp phát hiện ung thư tụy và một số bệnh lý khác nhằm điều trị kịp thời. 1. Thế nào là chụp CT scanner 128 lát cắt? Chụp CT là hình thức được bác sĩ phóng chùm tia X xuyên qua người bệnh và thu về hình ảnh từ một bộ phận của cơ thể đó. Tia X sẽ dội ngược trở lại sau khi tiếp xúc với cơ thể và đem theo tín hiệu rồi được máy tính giải nén thành hình ảnh cuối cùng để bác sĩ đọc và chẩn đoán bệnh nhằm có phương pháp điều trị thích hợp.Hình ảnh có thể là cắt 2 hoặc 3 chiều tùy theo. Chụp CT có ưu điểm là độ sắc nét và khả năng thu được nhiều thông tin bệnh lý hơn.CT scanner 128 có nghĩa là một dạng máy chụp CT (như máy chụp CT xoắn ốc, máy chụp CT 2 nguồn và máy chụp CT 64 dãy). Chụp CT scanner 128 lát cắt hay có thể gọi là chụp CT scanner 128 dãy là kỹ thuật sử dụng hệ thống máy chụp cắt lớp CT scanner 128 lát cắt với cấu tạo nhiều dãy đầu dò, có khả năng thu được đồng thời 128 lát cắt trong thời gian chụp tương đối ngắn. Kỹ thuật này được dùng trong nhiều các lĩnh vực lâm sàng. Chụp CT là hình thức được bác sĩ phóng chùm tia X xuyên qua người bệnh và thu về hình ảnh từ một bộ phận của cơ thể đó. 2. Các ưu điểm của việc thực hiện chụp CT 128 lát cắt Phương pháp chụp CT scanner 128 lát cắt, các hình ảnh tổn thương được thể hiện chính xác trên 3 chiều không gian. Cụ thể như sau:Hình ảnh rõ nét: Phương pháp chụp CT scanner 128 dãy thể hiện được nhiều lớp cắt vi tính, đồng thời cũng thích hợp để chụp nhiều cơ quan hơn trước. Hình ảnh bệnh đã qua chụp CT scanner 128 lát cắt được thể hiện ở mức siêu nhạy, độ đặc hiệu cực kỳ cao.Phân giải được cả mô mềm: Đối với các phương pháp ghi hình ảnh như trước đây thì thông thường các mô mềm gần như không ghi nhận được hoặc khó đọc bệnh. Tuy nhiên, với phương pháp chụp CT scanner 128 lát cắt đã thu về các hình ảnh có sự khác biệt lớn, nổi bật là khả năng phân giải được cả mô mềm so với kỹ thuật chụp CT trước đây.Thời gian chụp nhanh: Riêng đối với kỹ thuật chụp CT hiện nay, máy chụp chuyển động 1 vòng quay chỉ mất chưa đến 1/3 giây nên tiết kiệm rất nhiều thời gian. Còn đối với phương pháp chụp CT scanner 128 lát cắt cũng thu hình ảnh nhanh và mạnh hơn các phương pháp chụp CT đã có. Vì vậy, chỉ mất vài phút là đã hoàn thành xong quy trình chụp CT theo công nghệ 128 dãy cho bệnh nhân. 3. Chụp CT scanner 128 lát cắt có phát hiện ung thư tụy không? Với những ưu điểm như trên, chụp CT scanner 128 lát cắt có phát hiện ung thư tụy không? Theo đó, phương pháp này có tiêm thuốc cản quang với hình ảnh sắc nét cùng sự hỗ trợ các lát cắt thông minh tái tạo 3D các cơ quan nội tạng nên có thể phát hiện được ung thư tụy. Bên cạnh đó, phương pháp này còn hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh nhiều bệnh lý khác trong cơ thể như:Lĩnh vực ung thư: Giúp chẩn đoán sớm và chính xác các khối u; theo dõi và kết luận xem người bệnh đã đang phát triển đến giai đoạn ung thư nào; phối hợp dùng trong phương pháp xạ trị; sau khi bệnh nhân đã hoàn thành quá trình điều trị ung thư thì kỹ thuật chụp CT scanner 128 dãy còn giúp theo dõi mô sẹo, kiểm tra tình trạng di căn do ung thư.Lĩnh vực tim mạch: Đánh giá mức độ hẹp mạch vành. Đánh giá dị tật bẩm sinh tim.Lĩnh vực thần kinh: Hình ảnh chụp CT cho phép bác sĩ quan sát và đánh giá các khối u não hoặc nhiễm trùn; các chứng bệnh liên quan đến trí nhớ, sa sút trí tuệ cũng đều được theo dõi để chẩn đoán phân biệt bằng kỹ thuật chụp CT.
vinmec
809
Công dụng thuốc Adkold-new Adkold-new là thuốc gì? Thuốc Adkold-new có thành phần chính Phenylephrin và Triprolidin. Thuốc được sử dụng trong điều trị sổ mũi, ngứa mắt, hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt, giảm triệu chứng ngạt mũi. 1. Tác dụng của thuốc Adkold-new Thuốc Adkold-new có thành phần chính là Phenylephrin HCl 2,5 mg; Triprolidin HCl 0,625mg và các thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên. Thành phần Phenylephrin có tác dụng co mạch, thông mũi, giảm bài tiết dịch ở mũi và mắt. Theo cơ chế tác dụng sau:Phenylephrin tác động trực tiếp có chọn lọc lên receptor alpha-Adrenergic ở synap.Phenylephrin ảnh hưởng lên receptor ở phổi, mạch máu ngoại vi và tim.Phenylephrin phần nhỏ theo cơ chế Norepinephrine.Thành phần Triprolidin là chất đối kháng Histamin, giúp giảm triệu chứng hắt hơi, ngứa mắt, chảy nước mắt, nước mũi.Thuốc Adkold-new được dùng cho những trường hợp sau:Hắt hơi, sổ mũi.Chảy nước mũi, nước mắt và nghẹt mũi. Cảm lạnh.Ngứa mũi 2. Cách sử dụng thuốc Adkold-new hiệu quả Thuốc Adkold-new sử dụng theo đường uống. Pha 1 gói bột Adkold-new với khoảng 10-20ml nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội. Uống Adkold-new ngay sau khi pha.Liều dùng Adkold-new phụ thuộc độ tuổi của từng đối tượng, ngày dùng 3 lần, cụ thể như sau:Từ 6 tháng - 2 tuổi: 1⁄2 gói Adkold-new /lần.Từ 2-6 tuổi: 1 gói/lần.Từ 6-12 tuổi: 2 gói/lần.Khi quên liều, người bệnh hãy dùng liều Phenylephrin đó ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều Phenylephrin đã quên nếu gần đến giờ dùng liều Phenylephrin tiếp theo, uống kế tiếp theo như dự định. Không dùng thêm thuốc Adkold-new để bù liều.Hiện nay chưa có báo cáo nào về các triệu chứng khi quá liều Phenylephrin trên trẻ. Nếu lỡ dùng quá liều Phenylephrin và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, cần đưa bé đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Adkold-new Thuốc ADKold-New không được sử dụng cho những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với thành phần Phenylephrin và Triprolidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Người bệnh dùng thuốc IMAO trong vòng 2 tuần gần đây.Ho có đờm hoặc do hen.Suy hô hấp 4. Thuốc Adkold-new gây ra những tác dụng phụ nào? Trong quá trình sử dụng thuốc Adkold-new, có thể xuất hiện một số tác dụng phụ như sau:Buồn ngủ.Khô niêm mạc miệng, họng, mũi.Rối loạn đường tiêu hóa. Nếu thấy tác dụng phụ không mong muốn nêu trên khi dùng thuốc Adkold-new, người bệnh hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời. 5. Tương tác thuốc Adkold-new Một số tương tác thuốc Adkold-new cần chú ý khi phối hợp như:Sử dụng kết hợp Triprolidin với một số thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương như các Barbituric, thuốc an thần, Opioid, thuốc liệt thần kinh, thuốc an thần, Melatonin, GABA, 5-HTP, lá cỏ ban có thể làm tăng nồng độ của các thuốc trong huyết tương.Các thuốc Atropin, thuốc IMAO, thuốc chống trầm cảm 3 vòng làm tăng hiệu quả kháng Muscarin của Triprolidin. Thuốc Phentolamin kết hợp dùng chung với thuốc Adkold-new có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc Phentolamin.Các Phenothiazin, thuốc chẹn alpha-Addrenergic hoặc các thuốc lợi niệu khác. Khả năng kích thích tim sẽ bị ức chế khi kết hợp với thuốc chẹn beta-Adrenergic.Thuốc trợ đẻ Oxytoic, Imipramin, alcaloid dạng tiêm của nấm cựa gà, Guuanethidin có thể làm tăng huyết áp mạnh lên.Ephedrin và thuốc cường giao cảm khác kết hợp với thuốc Adkold-new có thể gây nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp tim.Kết hợp chung thuốc Adkold-new với thuốc mê Hydrocarbon halogen hóa như Cyclopropan có thể làm tăng kích thích tim.Digitalis: tăng độ nhạy cảm của cơ tim.Pilocarpin, Levodopa, Guanethidin, Atropin sulfat làm giảm hiệu quả điều trị của Phenylephrin.Bromocriptin: có thể gây tăng huyết áp và tai biến co mạchĐể đảm bảo an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc Adkold-new, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang dùng hoặc các bệnh lý khác đang mắc phải. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Adkold-new Thuốc Adkold-new không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú vì chưa đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn đối với thai nhi hoặc trẻ sơ sinh khi người mẹ dùng thuốc.Thuốc Adkold-new được sử dụng cho trẻ em.Tác dụng phụ của thuốc Adkold-new gây buồn ngủ, ảnh hưởng đến khả năng tập trung vì thế không sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
vinmec
783
Mách bạn cách làm chậm kinh dễ đến mức ai cũng làm được Em “dâu” ghé thăm luôn là nỗi niềm trăn trở khó nói của chị em nữ giới, nhất là vào những dịp đặc biệt, muốn né mà em cứ ghé sẽ bất tiện vô cùng. Vậy có cách làm chậm kinh để gặp em “dâu” muộn chút không, hãy cùng chúng tôi đi tìm trả lời qua nội dung được chia sẻ dưới đây. 1. Cách cách làm chậm kinh đơn giản 1.1. Dùng thuốc Muốn làm chậm kinh vài ngày đến một tuần thì dùng thuốc được xem là cách đơn giản và hiệu quả nhất. Trường hợp này, thuốc hay được sử dụng là thuốc tránh thai hàng ngày hoặc thuốc trì hoãn kinh nguyệt như: - Norethindrone Đây là loại thuốc chủ yếu dùng cho mục đích chủ yếu là ngừa thai. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng phụ là gây chậm kinh. Thành phần của thuốc Norethindrone có chứa hormone progesterone khiến cho quá trình bong ra của niêm mạc tử cung bị ngăn lại nên sẽ khiến cho ngày bị hành kinh trì hoãn hơn so với thời gian dự kiến. Muốn áp dụng cách làm chậm kinh bằng thuốc Norethindrone hãy uống thuốc trước ngày hành kinh dự kiến khoảng 3 - 4 ngày. Khi dừng thuốc thì 2 - 3 ngày sau em “dâu” lại sẽ ghé thăm như bình thường. Tuy nhiên, khi áp dụng cách này nữ giới cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để có liều lượng sử dụng phù hợp. Việc dùng thuốc cũng có thể sẽ gây ra một số tác dụng phụ khó tránh như: tâm trạng bị rối loạn, ngực căng tức, nhức đầu, buồn nôn,... - Thuốc tránh thai hàng ngày Dùng thuốc tránh thai hàng ngày cũng là cách làm chậm kinh cực dễ. Muốn đạt được mục đích này tốt nhất là thay vì uống đủ 28 viên thì chỉ nên uống 21 viên theo chiều mũi tên được hướng dẫn trên vỉ thuốc còn lại 7 viên màu khác thì bỏ đi sau đó tiếp tục uống vỉ kế tiếp. Nếu loại thuốc tránh thai hàng ngày là vỉ 21 viên thì không cần phải bỏ đi 7 viên như thuốc trên mà hãy tiếp tục dùng luôn vỉ thuốc tránh thai tiếp theo. Trường hợp chưa bao giờ dùng thuốc tránh thai thì có thể chọn loại 21 viên bằng cách bắt đầu uống liên tục mỗi ngày 1 viên vào 1 giờ cố định tính từ ngày có kinh đầu tiên rồi cứ thế kéo dài trong suốt 3 tuần sau đó lại uống thêm 1 tuần nữa. Khi dừng uống thuốc cũng là lúc vài ngày sau em “dâu” xuất hiện. 1.2. Dùng nguyên liệu tự nhiên - Giấm táo Có không ít người chọn giấm táo để dùng như một cách làm chậm kinh trong khoảng vài ngày đến một tuần. Sở dĩ nguyên liệu này có thể làm chậm kinh là vì nó có hàm lượng axit tương đối cao. Cách dùng giấm táo để làm chậm kinh như sau: lấy 1 - 2 muỗng canh giấm táo đem pha loãng ra rồi uống mỗi tuần 2 - 3 lần, duy trì liên tục 10 - 12 ngày trước khi đến ngày hành kinh dự kiến. Tuy nhiên, khi thực hiện cách này, bạn hãy pha đúng liều lượng và không được uống quá nhiều, không uống giấm táo nguyên chất để tránh làm cho cổ họng, nướu, răng và dạ dày bị tổn thương. - Đậu lăng Rất ít người biết rằng ăn súp đậu lăng có thể làm chậm ngày em “dâu” ghé thăm. Để thực hiện cách này bạn hãy xay nhuyễn đậu lăng rồi đun sôi kỹ cùng nước sau đó nêm nếm gia vị cho vừa ăn. Trước khi đến ngày hành kinh 1 - 2 tuần, bạn hãy ăn món này đều đặn mỗi ngày là được. Tuy nhiên, ăn nhiều súp đậu lăng có thể gây khó tiêu, đầy bụng nên bạn cũng cần lưu ý. - Bột gelatin Nhiều chị em chia sẻ rằng bột gelatin có thể khiến cho kinh nguyệt đến chậm vài ngày. Vào thời Trung Quốc cổ đại cũng có một số cách chữa bệnh cho rằng uống gelatin hòa tan cùng ước ấm cũng là cách làm chậm kinh trong vài giờ. Muốn em “dâu” đến chậm với nguyên liệu này bạn hãy hòa tan 1 gói gelatin nhỏ cùng nước ấm rồi uống lặp lại sau vài giờ. So với các phương pháp trên thì dùng cách này bạn chỉ có thể làm chậm kinh khoảng 4 - 5 giờ mà thôi. - Nước chanh Hàm lượng axit citric ở trong chanh rất dồi dào nên đây cũng là một loại nguyên liệu được nhiều người lựa chọn để tiến hành cách làm chậm kinh. Rất đơn giản, bạn chỉ việc ăn vài lát chanh mỏng hoặc uống nước chanh không đường mỗi ngày trước khi đến kỳ hành kinh là được. Tuy nhiên, hãy nhớ không được lạm dụng chanh để làm chậm kinh vì axit có trong loại quả này có thể làm hỏng men răng. Người bị dạ dày cũng không nên dùng cách này để làm chậm kinh. - Mùi ngò tây Ăn rau mùi ngò tây cũng là một cách làm chậm kinh rất đơn giản. Bản thân loại rau này vốn đã được nhiều người yêu thích và lựa chọn trong bữa ăn hàng ngày. Vì thế, nếu bạn cần chậm kinh bạn có thể thử áp dụng cách làm chậm kinh nguyệt từ loại nguyên liệu rất rẻ tiền và dễ kiếm này. Để làm chậm kinh bằng mùi ngò tây, trước khi ngày hành kinh đến khoảng vài ngày bạn hãy ăn mùi ngò tây vào các bữa ăn hoặc nấu lá để uống nước. Nếu được dùng hàng ngày thì hiệu quả chậm kinh cũng sẽ cao hơn. 2. Những lưu ý cần nhớ khi làm chậm kinh Đối với người phụ nữ, kinh nguyệt là một trạng thái tự nhiên báo hiệu sức khỏe sinh sản. Vì thế, dù áp dụng cách làm chậm kinh nào nó cũng có thể khiến cho nhịp sinh học của cơ thể bị rối loạn, không nên dùng trong thời gian dài để tránh ảnh hưởng đến khả năng làm mẹ. Mặt khác, tùy vào cơ địa của từng người nên hiệu quả của các cách làm chậm kinh mang lại cũng có sự khác nhau và không phải ai cũng áp dụng chúng được. Các cách làm chậm kinh trên đây chỉ có tính chất tham khảo, không nên lạm dụng và nếu có ý định thực hiện thì cần cân nhắc đến hiệu quả mà nó mang lại. Riêng đối với trường hợp làm chậm kinh bằng thuốc, trước khi sử dụng cần phải có tham vấn từ bác sĩ và lưu ý tác dụng phụ có thể gặp phải. Nếu trong quá trình sử dụng thuốc có vấn đề bất thường thì nên gặp bác sĩ ngay.
medlatec
1,173
Công nghệ vắc-xin COVID-19 có thể giúp chống lại bệnh cúm Covid 19 là một loại virus gây ra suy hô hấp cấp tính. Nhiều nghiên cứu đã cho ra vắc-xin covid để làm giảm triệu chứng bệnh. Đồng thời, một vài ý kiến nhận định cho rằng người tiêm vắc-xin covid có thể phần nào chống lại bệnh cảm cúm. Hãy cùng tìm hiểu về cảm cúm và ảnh hưởng của vắc-xin covid với bệnh này. 1. Các triệu chứng của hội chứng cảm cúm Cúm là một căn bệnh tưởng chừng không quá nguy hiểm nhưng có thể gián tiếp gây ra biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe, thậm chí là dẫn đến tử vong. Người bệnh cần chú ý phân biệt rõ cảm cúm với cảm lạnh. Với người được xác định cảm cúm biểu hiện thường đến bất chợt khó xác định nguyên do. Tuy nhiên có thể phát hiện thông qua một số triệu chứng phổ biến:Ho;Nước mũi dẫn đến ngạt mũi;Cơ thể đau nhức;Đau đầu;Sức khỏe suy giảm;Sốt cảm;Tự dưng cảm thấy lạnh người;Một số người đi kèm biểu hiện tiêu chảy hoặc nôn ( phổ biến là trẻ nhỏ).Bên cạnh những biểu hiện trên, bạn cũng cần lưu ý không phải mọi người cảm cúm đều sốt. Nên triệu chứng này chỉ là một trong những biểu hiện có thể xảy ra.2. Biến chứng của bệnh cảm cúm. Người bệnh cảm cúm có khả năng phục hồi sau 2 tuần phát hiện. Tuy nhiên nếu xuất hiện biến chứng có thể dẫn đến viêm phổi hoặc gây tử vong cho người bệnh. Một trong những biến chứng nghiêm trọng được xác định của bệnh cảm cúm chính là nhiễm trùng xoang. Biến chứng của bệnh cảm cúm có thể do nhiễm virus cúm hoặc đồng nhiễm cả virus lẫn vi khuẩn. Ngoài nhiễm trùng xoang bạn cần lưu ý đến một số vấn đề biến chứng khác có nguy hiểm không kém như:Viêm cơ tim;Viêm não;Viêm cơ và cơ vân;Suy hô hấp;Suy thận.Một số loại virus cúm sau khi tấn công hệ hô hấp có thể tạo viêm nghiêm trọng dẫn đến nhiễm trùng huyết. Mọi cơ chế của bệnh nhiễm trùng đều để lại những hậu quả nghiêm trọng. Kết hợp với virus cúm, người bệnh sẽ phải đối diện với nguy cơ mắc bệnh mãn tính sau cúm. Khi bệnh nhân có tiền sử hen suyễn mà lên cơn hen vào thời điểm mắc cúm hoặc bị bệnh tim mắc cúm cũng là tình trạng chuyển sang mãn tính hoặc nặng hơn. 3. Đối tượng có nguy cơ mắc chứng cảm cúm Cúm là căn bệnh xuất hiện đột ngột không có báo trước nên tất cả mọi đối tượng đều có nguy cơ mắc phải. Tuy nhiên nguy cơ mắc cảm cúm tăng cao ở người có sức khỏe hệ miễn dịch suy yếu.Ngoài người cao tuổi, trẻ em dưới 5 tuổi và phụ nữ mang thai có thể mắc phải cảm cúm. Một phần do nhóm đối tượng này dễ bị virus tấn công, phần khác sức khỏe miễn dịch của trẻ nhỏ còn non yếu. Phụ nữ mang thai vì chia sẻ nguồn dinh dưỡng cho thai nhi khiến mất cân bằng nội tiết nên một giai đoạn nhất định cũng gặp tình trạng suy giảm hệ miễn dịch do không cung cấp dinh dưỡng mà cơ thể cần. 4. Ảnh hưởng của vắc-xin covid đến bệnh nhân cảm cúm Các cuộc thử nghiệm vắc-xin đã diễn ra rất nhiều trước khi vắc-xin covid được đưa vào sử dụng phổ biến. Một vài người tiêm thuốc trong thời gian cúm mùa đã nhận thấy nguy cơ mắc hội chứng cảm cúm giảm hẳn sau khi sử dụng vắc-xin. Tuy vậy, những vắc-xin dành riêng cho bệnh cảm cúm vẫn được khuyến khích dùng để giảm số ca tử vong xuống thấp nhất.Sự nghiên cứu về khả năng ảnh hưởng đến bệnh cảm cúm của vắc xin covid được tiến hành ở hai loại vắc-xin là Pfizer và Moderna. Phân tích đã chứng minh rằng bên cạnh làm giảm nguy cơ biến chứng cho bệnh nhân sau khi mắc covid 19, vắc-xin covid có ảnh hưởng đến bệnh cúm mùa. Một số người sau khi tiêm vắc-xin tham gia nghiên cứu đã tìm thấy bằng chứng về việc cơ thể chống lại cúm tăng lên.Tuy rằng sau khi tiêm vắc-xin covid cơ thể có thêm khả năng chống lại bệnh cúm nhưng việc sử dụng vắc-xin dành cho cảm cúm vẫn được khuyến khích. Để tránh những ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe, bạn nên tham khảo thêm bác sĩ về vấn đề cân đối thời điểm tiêm 2 loại vắc-xin này. Tránh tiêm liên tiếp khiến cơ thể mệt mỏi hoặc làm giảm tác dụng của vắc-xin.com, cdc.gov
vinmec
805
Thực phẩm giúp giảm đau, kháng viêm, sát khuẩn Hành tây, quả bơ, cà rốt, sữa chua, súp lơ, dứa, hành và tỏi, rau diếp cá, rau kinh giới… là những thực phẩm giúp giảm đau, kháng viêm, sát khuẩn không kém gì thuốc. Hành tây chứa nhiều chất flavonoid giúp kích thích sản xuất các chất chống ôxy hóa, do đó có đặc tính kháng khuẩn và tăng cường miễn dịch mạnh mẽ. Quả bơ cấp các axít đơn không no tốt cho tim và glutathione, một hợp chất có tác dụng ngăn chặn sự hấp thu các chất béo trong ruột dẫn đến quá trình ôxy hóa. Ngoài ra, chúng cũng giúp làm sạch các độc tố tích tụ tại gan, giúp tăng cường chức năng gan trong cơ thể. Nước ép cà rốt có tác dụng kháng khuẩn cao nên dễ dàng trị viêm họng, đau mắt và viêm xoang. Ăn cà rốt sống còn giúp tiêu diệt các vi khuẩn có hại trong đường ruột. Bắp cải giàu vitamin, khoáng chất và muối kiềm, giúp chống các vi khuẩn như H.Pylori gây viêm loét dạ dày. Ăn bắp cải cũng chữa trị vàng da và các bệnh về bàng quang. Các kết quả nghiên cứu cho thấy probiotic, một loại vi khuẩn có tác dụng tuyệt vời trong việc tăng cường hệ miễn dịch và ngăn chặn sự xâm nhập của virus, được tìm thấy trong sữa chua. Hai loại thực phẩm này chứa hàm lượng cao các chất kháng viêm cùng hợp chất lưu huỳnh giúp kích thích hệ miễn dịch. Súp lơ là một trong những loại rau họ cải, được biết đến nhờ đặc tính chống ôxy hóa mạnh mẽ. Trong dứa có chứa Bromelain, 1 loại enzyme tiêu hóa protein có tác dụng kháng viêm, giảm đau. Diếp cá có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi thuỷ tiêu thũng. Diếp cá dùng cho các trường hợp viêm khi phế quản, hen suyễn, áp-xe phổi, phù nề, hội chứng lỵ cấp, viêm đường tiết niệu, đái dắt, đái buốt, huyết trắng, khí hư, mụn nhọt… sẽ có tác dụng tốt. Rau kinh giới chứa hai hợp chất kháng khuẩn mạnh có tên là thymol và carvacrol, rất tốt trong việc diệt ký sinh trùng trong ruột. Rau này còn có thể xoa dịu hệ thống tiêu hóa, rối loạn dạ dày và giảm chứng khó tiêu.  
thucuc
404
Những hướng mới trong điều trị ung thư (Vietnamnet)- Khi biết mắc bệnh ung thư, bất kể là ung thư nào, mỗi người bệnh đều cho rằng mình đã lĩnh một án "tử hình". Nhưng y học hiện đại đã cho thấy ung thư có thể phòng tránh, nếu phát hiện sớm có thể chữa khỏi. Với những bệnh nhân nặng ở giai đoạn cuối, các hướng điều trị tiên tiến có thể giúp kéo dài cuộc sống của họ thêm 3 hoặc 5 năm, thậm chí 7 năm. Phòng chống ung thư: Không khó như ta tưởng Sở dĩ ung thư nguy hiểm vì nguồn gốc của căn bệnh này là sự đột biến các gien thiết yếu có chức năng điều khiển quá trình phân bào cũng như các cơ chế quan trọng khác trong cơ thể con người. Cơ chế tạo ra ung thư cũng không khó khăn như người bệnh vẫn tưởng, có thể bắt nguồn từ chính các yếu tố thiết yếu như: thực phẩm, đồ uống, lối sông, tình trạng dinh dưỡng,... Ông Đào Văn Long, Giám đốc Bệnh viện Đại học Y Hà Nội cho biết cách hữu hiệu để giảm thiểu tác hại của bệnh tật, trong đó có ung thư, là dự phòng và ngăn chặn từ xa. Cụ thể các biện pháp này là tránh/hạn chế các tác nhân gây ra ung thư (thực phẩm, đồ uống không đảm bảo các điều kiện cho sức khỏe, nhất là các loại có chứa các hóa chất không cho phép. Ngay cả các hóa chất được cho phép thì cũng nên giới hạn sử dụng). Ở mức độ cao hơn, người bệnh có thể thay đổi quá trình chuyển hóa của các tác nhân gây ung thư bằng cách sử dụng các biện pháp y học (hóa dự phòng, điều trị sang thương tiền ác tính) để ngăn ngừa. Ông Long đưa ra một ví dụ về phòng chống ung thư bằng cách hạn chế uống rượu. Uống rượu làm tăng nguy cơ ung thư miệng, ung thư thực quản, ung thư vú và các ung thư khác. Tuy nhiên, nếu uống ít rượu/uống có kiểm soát thì nguy cơ mắc ung thư hoàn toàn có thể giảm xuống hoặc ít nhất cũng kiểm soát được nguy cơ này. Ngoài ra, lối sống, trạng thái dinh dưỡng và môi trường sống cũng có ảnh hưởng rất nhiều đến nguy cơ ung thư như: hoạt động tình dục, hoạt động sinh sản, sử dụng hormone, tiếp xúc với chất phóng xạ, tia cực tím, hóa chất, các tác nhân nhiễm trùng, thừa cân, béo phì ... Do đó, nếu biết cách kiểm soát các yếu tố này thì cũng có nghĩa là kiểm soát được nguy cơ mắc ung thư. Ông Long cho rằng phòng ngừa ung thư hiện đang có nhiều hứa hẹn về tính hiệu quả. Sau các nghiên cứu khoa học, một số kết luận được đưa ra đã khẳng định mối liên hệ giữa các yếu tố thuộc về lối sống có thế tác động đến các bệnh ung thư đặc biệt, giảm tỷ lệ mắc mới và tỷ lệ tử vong. Ngoài ra, còn một cách dự phòng chống ung thư là tiêm vắc-xin. Đây là phương pháp hữu hiệu và có tính chủ động cao trong phòng chống căn bệnh này. Tuy nhiên, hiện nay không phải tất cả các loại ung thư đều có vắc-xin phòng bệnh. Những hướng mới trong điều trị Trên thế giới hiện nay có nhiều phương pháp điều trị ung thư, có thể kể đến các phương pháp như phẫu thuật (phẫu trị), hóa trị liệu, miễn dịch trị liệu, xạ trị liệu, ức chế nội tiết tố, kiểm soát các triệu chứng. Trong đó, hóa trị, phẫu thuật và xạ trị là 3 phương pháp chuẩn và được sử dụng rất phổ biến tại nhiều nước trên thế giới. Ông Đào Văn Long cho biết: "Các nhà khoa học đã tìm ra nhiều phương pháp mới trong điều trị ung thư như miễn dịch trị liệu, vắc-xin kháng ung thư các loại, các liệu pháp kháng thể đơn dòng và các liệu pháp nhắm trúng đích". Liệu pháp miễn dịch có khi được dùng riêng lẻ, nhưng thường được dùng như một liệu pháp hỗ trợ để giúp thêm tác dụng chống ung thư cho liệu pháp chính. Vài năm gần đây, đã có những tiến bộ đáng kể trong lãnh vực này. Riêng đối với các vắc-xin kháng ung thư, đây đựơc gọi là liệu pháp miễn dịch chủ động. Hiện nay, đã có những loại vắc-xin kháng ung thư ra đời và được sử dụng (ung thư cổ tử cung,... ). Ngoài ra, vắc-xin kháng ung thư cũng đang được các nhà khoa học tiếp tục thử nghiệm lâm sàng với các bệnh nhân bị ung thư da loại hắc tố, ung thư tế bào thận, ung thư đại và trực tràng, ung thư tiền liệt tuyến và các ung thư hạch. Trong khi đó, các liệu pháp kháng thể đơn dòng là liệu pháp miễn dịch thụ động vì các kháng thể được sản xuất với số lựơng lớn ở bên ngoài cơ thể chứ không phải do hệ thống miễn dịch của người bệnh. Chúng có thể có hiệu quả ngay cả khi hệ thống miễn dịch của bệnh nhân quá yếu. Có 2 loại kháng thể đơn dòng: Các kháng thể đơn dòng trơn (liệu pháp này đã giúp ích cho một số bệnh nhân khi cách điều trị chuẩn hết hiệu quả) và các kháng thể đơn dòng có gắn thuốc hoặc chất phóng xạ (loại này được dùng như các phương tiện chuyên chở mang các loại thuốc chống ung thư hoặc chất phóng xạ đi thẳng đến tế bào ung thư để giết chúng). Liệu pháp mới cuối cùng trong điều trị ung thư là liệu pháp điều trị nhắm trúng đích. Liệu pháp này là dùng các loại thuốc để khóa sự tăng trưởng và lan tràn của ung thư. Chúng can thiệp vào các phân tử đặc hiệu trong cơ chế sinh ra và tăng trưởng của khối bướu. Đa số các liệu pháp này hiện vẫn đang ở giai đoạn thử nghiệm tiền lâm sàng nhưng vài loại đã ở giai đoạn thử nghiệm lâm sàng và một số đã được phê chuẩn để tung ra thị trường. Cơ hội hẹp cho người bệnh? Các phương pháp trên đánh dấu bước tiến mới trong điều trị ung thư nhưng không phải bệnh nhân nào cũng có đủ điều kiện chi trả để có cơ hội sử dụng. Ông Long lấy ví dụ: Một loại thuốc điều trị ung thư mới ra đời có tên Nexavar, sử dụng hoạt chất sorafenib. Loại thuốc này có khả năng ức chế sự phát triển và nhân rộng của tế bào ung thư rất tốt nhưng giá của nó không "dễ chịu" chút nào. Xin lưu ý rằng bệnh nhân mắc ung thư của Việt Nam đa số là người nghèo", ông Long nói. Tuy nhiên, ông Long cho rằng những loại thuốc sử dụng trong phương pháp điều trị nhắm trúng đích dù sao đã mang lại hi vọng cho những người có khả năng chi trả. "Không phải người giàu không mắc bệnh ung thư", ông Long nói. Nếu uống thuốc đều đặn thì mỗi bệnh nhân ung thư có thể kéo dài thời gian sống trung bình từ 5 đến 7 năm, thậm chí có thể lên đến 10 năm. Trong điều kiện các liệu pháp mới trong điều trị ung thư chưa cho phép người bệnh nghèo có khả năng tiếp cận thì các chuyên gia một lần nữa tái khẳng định vai trò quan trọng của dự phòng chống lại ung thư theo các cách như đã nêu ở phần đầu. Ngọc Anh &#160; Theo:
medlatec
1,300
4 biến chứng thường gặp của bệnh viêm loét dạ dày Viêm loét dạ dày là một trong những căn bệnh về tiêu hóa phổ biến nhất hiện nay. Bệnh gây đau đớn, phiền toái trong cuộc sống thường ngày nhưng nhiều người thường chủ quan không điều trị kịp thời, khiến viêm loét dạ dày nặng dần lên dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, thậm chí có thể gây tử vong. 1. Kiến thức chung về viêm loét dạ dày 1.1. Viêm loét dạ dày là gì? Viêm loét dạ dày là tên gọi chung của các bệnh đau dạ dày. Tùy theo vị trí của vết viêm, vết loét mà các bệnh có tên gọi khác nhau, ví dụ: Đau thượng vị dạ dày, viêm hang vị, viêm bờ cong nhỏ, loét hang vị, viêm tâm vị... 1.2. Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày Viêm loét dạ dày do nhiễm vi khuẩn HPDo chế độ ăn uống, sinh hoạt không hợp lý, thường xuyên bỏ bữa, ăn không đúng giờ, ăn nhiều thức ăn quá cay, quá chua, thức ăn khó tiêu, không nhai kỹ thức ăn mà đã nuốt...Uống nhiều rượu, bia, chè đặc, cà phê đặc...Viêm loét dạ dày do tác dụng phụ của thuốc giảm đau, thuốc điều trị bệnh. Do ăn hoặc uống phải các chất độc hại, có nhiễm khuẩn. Do quá căng thẳng, stress, lo nghĩ nhiều... 1.3. Biểu hiện của viêm loét dạ dày Viêm loét dạ dày có thể bắt đầu bởi những cơn đau âm ỉ sau hoặc trước bữa ăn, nhiều người còn cảm thấy đau nhiều vào ban đêm. Cơn đau từ âm ỉ dần trở nên dữ dội theo cấp độ nặng của bệnh. Tình hình này có thể kéo dài một vài ngày rồi biến mất, nhưng cũng có khi cơn đau xuất hiện liên tục đến vài tuần, thậm chí là vài tháng hoặc cả năm.Người bệnh còn cảm thấy khó tiêu, thường xuyên ợ hơi, ợ chua, buồn nôn... Khi thấy những dấu hiệu kể trên bạn cần đi khám, nội soi dạ dày để bác sĩ chẩn đoán bệnh và có phương pháp điều trị kịp thời. Nếu để lâu các vết loét ngày càng lan rộng, ăn sâu hơn, có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm đến tính mạng. 2. Biến chứng thường gặp của viêm loét dạ dày Viêm loét dạ dày có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm 2.1 Hẹp môn vị dạ dày Hẹp môn vị dạ dày là biến chứng rất hay xảy ra ở người bị viêm loét dạ dày. Khi bị hẹp môn vị dạ dày người bệnh sẽ cảm thấy vô cùng khó chịu với những biểu hiện sau đây:Đau bụng dữ dội, cơn đau dồn dập, liên tục và kéo dài. Buồn nôn hoặc nôn. Thực phẩm nôn ra có mùi hôi khó chịu. Tiêu chảy. Người mệt mỏi, lờ đờ, toát mồ hôi, không còn sức lực 2.2 Thủng dạ dày Nếu không điều trị viêm loét dạ dày sớm hoặc điều trị không dứt điểm có thể gây thủng dạ dày. Đầu tiên người bệnh sẽ thấy cơn đau ở vùng thượng vị dạ dày rất mạnh, cảm giác như có dao đâm vào bụng, dù làm thế nào cũng không thể làm dịu được cơn đau. Bụng gồng cứng, chỉ cần thở mạnh cũng gây đau hơn. Sau đó, từ vùng thượng vị dạ dày, cơn đau sẽ lan ra khắp ổ bụng.Người bệnh sẽ cảm thấy không còn sức lực, mệt mỏi, mặt tái, tay chân lạnh, toát mồ hôi, có thể tụt huyết áp. Khi người bị viêm loét dạ dày có những biểu hiện trên thì rất có thể đã có biến chứng thành thủng dạ dày, cần đưa người bệnh đến bệnh viện cấp cứu và phẫu thuật ngay lập tức. Để càng lâu sẽ càng nguy hiểm đến tính mạng. 2.3 Xuất huyết tiêu hóa Xuất huyết tiêu hóa là tình trạng máu trong ống tiêu hóa chảy từ thực quản tới hậu môn. Khi bị xuất huyết tiêu hóa, người bệnh sẽ nôn ra máu và đi cầu ra máu. Máu ở trong chất thải có thể màu đỏ hoặc màu thâm đen. 2.4 Ung thư dạ dày Viêm loét dạ dày ban đầu chỉ là bệnh lý lành tính, nhưng nó có thể dẫn đến biến chứng ung thư dạ dày vô cùng nguy hiểm. Đây là loại ung thư thường gặp trong số các ung thư đường tiêu hóa. Bị viêm loét dạ dày nên ăn gì? Ăn thế nào là đúng cách để tốt cho dạ dày?
vinmec
762
Có nên để cho người lạ bế con? Có nên đưa con cho người lạ hay người khác bế là một câu hỏi và vấn đề tế nhị mà hầu hết các bậc cha mẹ đều gặp phải. Một số trường hợp bố mẹ có thể rơi vào tình huống khó xử và không biết nên ứng xử thế nào. Sau đây là một số lời khuyên mà mẹ có thể cân nhắc. 1. Miễn là vị khách khỏe mạnh và rửa tay sạch, họ có thể giữ em bé của bạn ngay lập tức Thật tuyệt khi có các thành viên gia đình và bạn bè thân thiết đến thăm bạn và em bé, đặc biệt nếu họ đang giúp bạn thích nghi với cuộc sống sau khi em bé ra đời - một giai đoạn hoàn toàn mới trong cuộc đời là làm cha mẹ. Nhưng trẻ sơ sinh có một hệ thống miễn dịch chưa hoàn toàn phát triển, vì vậy bé cần bạn bảo vệ bé khỏi vi trùng càng nhiều càng tốt trong hai hoặc ba tháng đầu đời.Sau khoảng thời gian đó, phản ứng miễn dịch của bé đối với các tác nhân gây nhiễm trùng sẽ mạnh mẽ hơn và bạn có thể không cần phải yêu cầu ai đó rửa tay trước khi bế trẻ. Tuy nhiên đó vẫn là một ý tưởng tốt để hạn chế những vị khách bị bệnh. Mẹ hãy yêu cầu bất cứ ai bị ho, cảm lạnh hoặc sốt đến thăm bé vào lần khác, khi họ đang ở trạng thái khỏe mạnh.Trong trường hợp mẹ cảm thấy khó xử khi yêu cầu khách thăm nhà hoặc thậm chí ông bà, họ hàng, bạn bè rửa tay trước khi ẵm bồng trẻ. Bạn có thể chuẩn bị một lọ nước xịt tay nhanh để yêu cầu khách dùng trước khi họ bế hoặc chơi với em bé. Cách này khá tiện lợi và mẹ cũng cảm thấy bớt khó xử hơn. Mẹ nên chọn những loại xịt khuẩn tay nhanh an toàn cho da và an toàn cho trẻ nhỏ. Bạn nên sửa tay rước khi bế bé 2. Hãy đảm bảo yên tĩnh cho bé ngay cả khi có khách đến thăm Hãy nhớ rằng một số bé có thói quen cần sự yên tĩnh nhiều hơn những bé khác. Với một số em bé, tiếng ồn có thể làm bé trở nên bị kích thích quá mức. Thời điểm để mọi người đến thăm em bé không nên để gián đoạn hay ảnh hưởng đến quãng thời gian để mẹ gắn kết, chăm sóc và yêu thương em bé của mình. Mẹ cần tìm hiểu các tín hiệu lúc nào nên cho bé ăn hoặc khi nào bé buồn ngủ để khiến bé trở nên dễ chịu hơn và ít quấy khóc.Nếu khách đến thăm nhà vào lúc em bé đang ngủ, mẹ có thể đặt em bé trong phòng ngủ và nói chuyện với khách ở một căn phòng khác kế bên. Việc này sẽ giúp bé có không gian yên tĩnh để ngủ và mẹ cũng có thể thoải mái để nói chuyện với khách. Nếu khách đến thăm nhà khi bé đang thức thì mẹ có thể yêu cầu khách rửa tay hoặc xịt khuẩn tay nhanh sau đó cùng chơi đùa với em bé. Dung dịch sát khuẩn tay nhanh sẽ bay hơi rất nhanh nên mẹ cũng không cần lo dung dịch này sẽ gây tổn hại làn da của em bé.com Hướng dẫn tắm cho trẻ sơ sinh an toàn, đúng cách
vinmec
598
Nguyên nhân dẫn tới cận thị là gì? Khám cận thị ở đâu uy tín? Cận thị là một tật khúc xạ thường gặp ở mắt khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn khi nhìn sự vật, hiện tượng xung quanh. Lứa tuổi hay bị cận thị nhất là học sinh, sinh viên, người đi làm. Để hiểu rõ cận thị là gì, xin mời quý bạn đọc theo dõi những thông tin dưới đây. 1. Cận thị là gì và có những triệu chứng ra sao? Bệnh cận thị ngày càng trở nên phổ biến và có chiều hướng ngày càng gia tăng trong vài năm trở lại đây. Khi cận thị người bệnh sẽ gặp khó khăn khi quan sát các vật thể ở mọi khoảng cách khác nhau. Một người được cho là bị cận khi có các triệu chứng điển hình sau: Thường xuyên phải nheo mắt lại khi cần quan sát những vật thể ở xa; Khi quan sát vật thể lâu sẽ mỏi mắt, mắt mờ nhòe và không nhìn được rõ nét sự vật, hiện tượng; Người cận thị càng khó quan sát được mọi thứ vào ban đêm. Trẻ nhỏ là một trong các đối tượng dễ bị cận thị nhất và thường bắt nguồn từ thói quen sinh hoạt là chủ yếu, một phần là do bẩm sinh. Vì vậy các bậc phụ huynh cần hết sức lưu ý khi con em mình có những biểu hiện sau đây: Khi đọc bài, trẻ phải dùng ngón tay để dò chữ hoặc đọc nhảy; Khi xem tivi phải nhìn sát vào màn hình mới thấy rõ nét được các hình ảnh; Trẻ thường xuyên cúi gằm hoặc ghé sát mắt vào mặt giấy để viết hay đọc sách; Trẻ có thói quen dụi mắt hoặc nheo mắt để nhìn ra xa; Hay chói mắt và sợ ánh sáng mạnh; Ở trên lớp trẻ phải ngồi ở vị trí gần bảng thì mới thấy được rõ chữ. 2. Cận thị được chia thành những loại nào? Tật cận thị được phân theo các loại như sau: Cận thị đơn thuần: là những trường hợp bệnh nhân có độ cận dưới 6 diop và đôi khi kèm theo loạn thị. Nguyên nhân gây ra dạng cận thị này có thể là do di truyền hoặc có chế độ làm việc thiếu khoa học; Cận thị ban đêm: xảy ra khi người bệnh nhìn kém hơn ở khu vực có ánh sáng yếu, vào ban đêm. Ban ngày thì người bệnh vẫn nhìn được bình thường nhưng khi trời tối thì đồng tử sẽ phải gia tăng điều tiết để quan sát rõ sự vật; Cận thị thứ phát: bệnh bắt nguồn từ hiện tượng thủy tinh thể bị xơ hóa hoặc biến chứng của tiểu đường, tác dụng phụ khi dùng thuốc và do một số nguyên nhân khác; Cận thị thoái hóa: là khi bệnh nhân bị cận trên 6 diop kết hợp với thoái hóa võng mạc nửa phần sau nhãn cầu. Khi mắc phải tật cận thị dạng này thì người bệnh sẽ ngày càng gia tăng độ cận vì trục nhãn cầu sẽ dài ra liên tục. Nếu không phát hiện và xử lý từ sớm thì bệnh sẽ tác động nghiêm trọng tới thị lực của người bệnh; Cận thị giả: đây là tình trạng co quắp chức năng điều tiết nhãn cầu dẫn đến suy giảm tầm nhìn tạm thời. Nhưng nếu mắt được nghỉ ngơi điều độ thì một thời gian sau sẽ cải thiện được tình trạng này. 3. Điểm danh những nguyên nhân dẫn tới cận thị Lý do khiến bạn bị cận thị có thể xuất phát từ những yếu tố sau: Trục nhãn cầu dày quá mức làm ảnh hưởng tới thể tinh thủy và sự hội tụ hình ảnh trên giác mạc của mắt, điều này làm hội tụ các tia sáng ở cùng một điểm trước võng mạc thay vì ở vị trí trên võng mạc như bình thường; Cận thị có thể xuất hiện ngay từ khi trẻ còn nhỏ và nếu cha mẹ đều bị cận thị thì con cái cũng có nguy cơ bị cận; Nếu hình dạng thể thủy tinh hay giác mạc quá cong so với nhãn cầu thì cũng gây nên hiện tượng cận thị. 4. Những phương pháp giúp điều trị tật khúc xạ cận thị Nếu người bệnh bị cận thị quá nặng mà để lâu và không có phương án điều trị thì sẽ dễ dẫn tới biến chứng đục thủy tinh thể sớm, thoái hóa võng mạc và thậm chí là mất thị lực. Dưới đây là một số biện pháp giúp khắc phục tình trạng cận thị: Áp dụng các bài tập mắt để cải thiện thị lực: bạn có thể tập đảo mắt, tập nhìn xa, nhìn tập trung, nhắm mắt thư giãn,... Đây là những bài tập giúp hạn chế tăng độ cận, có tác dụng thư giãn và giảm nhức mỏi cho mắt; Thay đổi thói quen sinh hoạt, học tập và làm việc hàng ngày: giảm thời gian học tập và lao động căng thẳng, khi làm việc hay học bài cần được thực hiện ở những nơi được bố trí đầy đủ ánh sáng, ngồi đúng tư thế. Bên cạnh đó hãy tránh xa các thiết bị điện tử khoảng 2 tiếng trước khi đi ngủ, đảm bảo thực đơn ăn uống được bổ sung thêm các dưỡng chất như Crom, canxi hay vitamin A tốt cho mắt; Dùng kính cận: là biện pháp đơn giản dễ áp dụng. Để lựa chọn được tròng kính phù hợp với độ cận của mình, bạn cần đi khám chuyên khoa mắt và lắng nghe lời khuyên từ bác sĩ; Sử dụng kính áp tròng Ortho-K: đây là loại kính dùng vào ban đêm có thể hỗ trợ điều chỉnh hình dạng giác mạc trong lúc ngủ. Sau khi thức dậy vào tháo kính ra sẽ đưa giác mạc về hình dáng bình thường. Nhờ vậy mà người bệnh có thể khắc phục được tật cận thị cả ngày mà không cần đeo kính thuốc hay kính áp tròng liên tục; Phẫu thuật: phương pháp này giúp đem lại một đôi mắt sáng mà không cần phụ thuộc vào kính mắt, tuy nhiên mắt sẽ nhạy cảm hơn với ánh sáng và nguy cơ tái phát cận thị là rất cao nếu không đảm bảo sinh hoạt khoa học. Ngoài ra phẫu thuật chỉ áp dụng đối với người trên 18 tuổi khi mà giác mạc đã đủ dày và ổn định độ cận, kèm theo đó là không bị tiểu đường, không mang thai, không đang cho con bú và không mắc các bệnh lý về mắt khác như nhược thị, lác, viêm nhiễm, bệnh võng mạc,...
medlatec
1,117
Men G6PD và những điều bạn không nên bỏ qua Hiện nay, thế giới có khoảng 400 triệu trường hợp bị thiếu hụt men G6PD. Đây là một dạng di truyền của thiếu máu huyết tán, khi các tế bào hồng cầu bị vỡ nhanh hơn so với mức bình thường. 1. Thiếu men G6PD là bệnh gì? Trước hết bạn cần biết rằng, men G6PD hay còn có một tên gọi khác là Glucose-6-Phosphate Dehydrogenase chính là một yếu tố rất cần thiết để giúp các tế bào hồng cầu chống lại được tình trạng oxy hóa được gây ra bởi một số loại thực phẩm hoặc các loại thuốc. Trong trường hợp bị thiếu loại men này thì màng hồng cầu sẽ trở nên kém bền vững và dễ bị vỡ, điều này gây nên hiện tượng tan huyết cấp hoặc mãn tính và lâu ngay là làm tăng nguy cơ thiếu máu. Bên cạnh đó, tình trạng hồng cầu bị vỡ còn gây ra những nguy cơ khác như giải phóng bilirubin tự do và nếu cơ thể không được đào thải kịp chất này sẽ khiến chúng đọng lại trong máu và gây ra hiện tượng vàng da, nguy hiểm hơn là thấm vào não và để lại những di chứng vô cùng nguy hiểm. Tình trạng thiếu hụt men G6PD được cho là một loại bệnh lý di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể X. Tỷ lệ mắc bệnh này ở nước ta là khá cao nhưng tùy thuộc vào từng vùng. Trên thế giới, đây được cho là bệnh lý di truyền khá phổ biến, khoảng 400 triệu người mắc căn bệnh này chiếm 3 đến 5% dân số thế giới, thường gặp ở châu Á, vùng Địa Trung Hải và châu Phi. Châu Phi là nơi có tỷ lệ mắc bệnh thiếu hụt men G6PD cao nhất. Tổ chức Y tế Thế giới WHO đã phân loại các rối loạn di truyền G6PD thành các nhóm sau: Nhóm I: Thiếu hụt nghiêm trọng G6PD và tình trạng thiếu máu tán huyết mạn tính. Nhóm II: Thiếu hụt nghiêm trọng G6PD nhưng tình trạng tan máu không liên tục. Nhóm III: Thiếu hụt vừa phải và tình trạng tan máu chỉ xảy ra khi bệnh nhân phơi nhiễm với các yếu tố khởi phát. Nhóm IV: Biến thể không thiếu hụt và cũng không để lại các di chứng lâm sàng. Nhóm V: Tăng hoạt tính enzyme và không để lại di chứng lâm sàng. Nếu được phát hiện sớm kết hợp với phương pháp điều trị hiệu quả cùng với chế độ ăn uống, nghỉ ngơi phù hợp thì tình trạng bệnh hoàn toàn có thể được cải thiện và bệnh nhân có thể phát triển cũng như có một cuộc sống bình thường. 2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu men G6PD Nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu hụt G6PD chính là do những vấn đề về gen trên nhiễm sắc thể giới tính X. Nam giới có 1 nhiễm sắc thể giới tính X và nữ giới có tới 2 nhiễm sắc thể X nên bệnh này có biểu hiện rõ ràng hơn nếu xảy ra ở nam giới. Ở nữ giới, để gây ra tình trạng thiếu men G6PD cần đến sự biến đổi ở cả cặp nhiễm sắc thể giới tính. Nếu nhận gen lặn từ bố hoặc mẹ, hay từ cả bố và mẹ thì đứa trẻ sẽ có nguy cơ mắc bệnh. Dưới đây là một số trường hợp cụ thể: Nếu bố khỏe mạnh, mẹ khỏe mạnh nhưng mang gen bệnh: Nguy cơ sinh con gái bị thiếu men G6PD: 0% Nguy cơ sinh con gái khỏe mạnh nhưng mang gen bệnh: 50% Nguy cơ sinh con trai bị thiếu men G6PD: 50% Nguy cơ sinh con trai khỏe mạnh: 50% Nếu bố bị bệnh thiếu men G6PD, mẹ hoàn toàn khỏe mạnh và không mang gen bệnh: Nguy cơ sinh con gái bị thiếu enzym G6PD: 0% Nguy cơ sinh con trai bị thiếu enzym G6PD: 0% Nguy cơ sinh con gái khỏe mạnh nhưng mang gen bệnh: 100% Trường hợp bố bị thiếu men G6PD, mẹ khỏe mạnh nhưng mang gen bệnh: Nguy cơ sinh con gái bị thiếu men G6PD: 50% Nguy cơ sinh con gái bình thường nhưng mang gen: 50% Nguy cơ sinh con trai bị thiếu men G6PD: 50% Nguy cơ sinh con trai hoàn toàn bình thường: 50% Trường hợp cả bố và mẹ cùng bị bệnh thiếu men G6PD thì sinh con trai hay gái đều có xác suất bị bệnh là 100%. Bên cạnh yếu tố di truyền, một số trường hợp mắc bệnh chỉ thấy rõ biểu hiện bất thường khi các tế bào hồng cầu bị phơi nhiễm với các yếu tố khởi phát như các loại thức ăn (đặc biệt là hạt đậu tằm), một số loại thuốc và tình trạng nhiễm trùng do các loại virus và vi khuẩn gây ra. 3. Triệu chứng cảnh báo cơ thể đang bị thiếu men G6PD Phần lớn những người bệnh bị thiếu G6PD sẽ không có dấu hiệu bất thường, chỉ khi tiếp xúc với các yếu tố khởi phát thì những triệu chứng lâm sàng mới được biểu hiện rõ rệt. Bao gồm: Tình trạng thiếu máu, da niêm mạc nhợt, mệt mỏi, chóng mặt, có thể kèm theo sốt hoặc không. Người bệnh bị khó thở, mạch đập nhanh. Nước tiểu có màu đậm. Xuất hiện tình trạng vàng da hoặc vàng lòng trắng của mắt. Triệu chứng của bệnh cũng có thể thay đổi tùy theo mức độ và thể bệnh: Đối với thể cấp tính: Những triệu chứng có thể xuất hiện sau khoảng 24 đến 48 giờ kể từ khi bệnh nhân bị nhiễm trùng, ăn đậu tằm, hay sự phơi nhiễm đối với thuốc oxy hóa. Tán huyết cũng có thể xảy ra sau tình trạng căng thẳng nhưng không liên tục Người bệnh có biểu hiện tán huyết cấp có thể gây đau lưng, đau bụng và vàng da thứ phát do sự gia tăng bilirubin gián tiếp. Trong trường hợp chức năng gan bình thường, vàng da sẽ không xảy ra cho tới khi 50% số hồng cầu bị phá hủy. Bệnh có thể được cải thiện sau vài tuần. Thể vàng da ở trẻ sơ sinh: Nếu có chị em ruột bị vàng da sau sinh thì trẻ sinh ra cũng có nguy cơ cao gặp tình trạng này. Trường hợp trẻ sinh ra đã có biểu hiện vàng da, kèm theo tình trạng thiếu máu tiến triển nhanh. Phần lớn chứng vàng da có thể xuất hiện ở ngày thứ 3 sau sinh, nhưng nếu tình trạng này xuất hiện trong khoảng 24 giờ sau sinh thì là một dấu hiệu bệnh nghiêm trọng. Một số trẻ có biểu hiện về thần kinh, chẳng hạn như li bì, quấy khóc, bỏ bú,… Tình trạng này nếu không được điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển trí não của bé và những tổn thương này rất khó phục hồi.
medlatec
1,147
Công dụng thuốc Theprilda Thuốc Theprilda được bào chế dưới dạng viên nén, với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là 4mg Perindopril erbumin và 1,25mg Indapamid. Vậy thuốc Theprilda có công dụng gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào? 1. Công dụng thuốc Theprilda Perindopril là một loại thuốc ức chế men chuyển Angiotensin, tác dụng của hoạt chất này có được thông qua hoạt chất của chất chuyển hóa của nó là perindoprilat.Ở bệnh nhân bị tăng huyết áp, Perindopril có tác dụng hạ huyết áp thông qua việc làm giảm sức cản ngoại vi, nó thường làm giãn động mạch và có thể giãn cả tĩnh mạch.Trên bệnh nhân suy tim sung huyết, Perindopril có tác dụng làm giảm tải cho tim, làm giảm nhẹ tần số tim, tăng cung lượng tim.Indapamid là một loại sulfonamid lợi tiểu, nó có tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp. Hoạt chất này gây ức chế quá trình tái hấp thu ion natri ở ống lượn xa, bài tiết natri clorid và nước. Indapamid cũng có tác dụng làm giảm sức cản động mạch ngoại vi. Bên cạnh đó, Indapamid vẫn có tác dụng chống tăng huyết áp ở bệnh nhân không còn chức năng thận. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Theprilda Thuốc Theprilda được chỉ định trong các trường hợp sau:Tăng huyết áp vô căn ở người lớn.Thuốc Theprilda chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với Perindopril hoặc Indapamid hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.Người quá mẫn với các loại thuốc ức chế men chuyển khác.Tiền sử phù Quincke có liên quan tới sử dụng thuốc ức chế men chuyển trước đây.Phù Quincke di truyền hoặc vô căn.Phụ nữ có thai ở quý thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ.Bệnh đái tháo đường hoặc suy thận đang sử dụng các thuốc chứa Aliskiren.Người bệnh suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút).Bệnh não gan. Suy gan nặng. Giảm kali máu. Bệnh nhân đang dùng các thuốc chống loạn nhịp tim gây xoắn đỉnh.Phụ nữ đang cho con bú.Không nên sử dụng thuốc Theprilda trong các trường hợp sau, do còn thiếu kinh nghiệm, gồm có:Bệnh nhân lọc máu. Bệnh nhân suy tim mất bù chưa được điều trị. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Theprilda Thuốc Theprilda được sử dụng bằng đường uống, người bệnh nên uống thuốc vào buổi sáng và trước bữa ăn.Liều dùng thuốc Theprilda cần tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, liều thuốc được khuyến cáo như sau:Người lớn: Sử dụng liều 1 viên mỗi ngày.Người cao tuổi: Sử dụng liều khởi đầu là 1/2 viên/ngày và theo dõi đáp ứng với thuốc, kiểm tra chức năng thận.Bệnh nhân suy thận:Suy thận nhẹ (độ thanh thải Creatinin ≥ 60ml/phút): Sử dụng liều bình thường và thường xuyên kiểm tra nồng độ creatinin và kali.Suy thận vừa (độ thanh thải creatinin từ 30 - 60ml/phút): Nên sử dụng thuốc không phối hợp, cá thể hóa liều thuốc điều trị.Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút): Chống chỉ định sử dụng thuốc Theprilda.Bệnh nhân suy gan:Suy gan nặng: Chống chỉ định sử dụng thuốc Theprilda.Suy gan trung bình: Không cần điều chỉnh liều thuốc Theprilda. 3. Tác dụng phụ của thuốc Theprilda Các tác dụng phụ phổ biến của thuốc Theprilda gồm có:Ho khan. Táo bón. Khô miệng. Buồn nônĐau thượng vị. Chán ănĐau bụng. Rối loạn vị giác. Các tác dụng phụ không phổ biến của thuốc Theprilda gồm có:Hạ huyết áp tư thế đứng. Phản ứng quá mẫn chủ yếu ở da.Hen do dị ứng. Phát ban da. Chuột rút. Các tác dụng phụ ít gặp của thuốc Theprilda gồm có:Nhức đầu. Suy nhược. Cảm giác chóng mặt. Rối loạn tâm thần. Rối loạn giấc ngủ. Dị cảm. Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Theprilda gồm có:Bệnh vảy nến tăng nặng. Các tác dụng phụ rất hiếm gặp của thuốc Theprilda gồm có:Giảm tiểu cầu. Giảm bạch cầu. Mất bạch cầu hạt. Thiếu máu bất sản. Thiếu máu tán huyết. Viêm tụy. Suy gan. Khởi phát bệnh não gan. Phù Quincke. Các tác dụng phụ của thuốc Theprilda đang được điều tra gồm có:Giảm kali huyết nghiêm trọng. Giảm natri với giảm thể tích máu. Tăng acid uric máu. Tăng đường huyết. Tăng nhẹ ure và creatinin trong máu. Tăng nồng độ canxi máu. 4. Tương tác của thuốc Theprilda với các loại thuốc khác Trước khi sử dụng thuốc Theprilda, bạn cần thông báo cho bác sĩ biết các loại thuốc bạn đang sử dụng, đặc biệt là các loại thuốc sau:Lithium. Thuốc chống viêm không steroid bao gồm cả axit acetylsalicylic ở liều cao.Các thuốc chống trầm cảm tương tự như Imipramine.Thuốc an thần. Corticosteroid. Tetracosactide. Các loại thuốc hạ huyết áp khác.Thuốc lợi tiểu giữ kali.Racecadotril. Các chất ức chế m. TOR như sirolimus, temsirolimus, everolimus.Thuốc hạ đường huyết. Thuốc gây mê. Allopurinol. Thuốc kìm tế bào hoặc thuốc ức chế miễn dịch.Thuốc lợi tiểu thiazid. Thuốc lợi tiểu quai.Sultopride. Các loại thuốc gây xoắn đỉnh.Thuốc hạ kali.Glycosid tim. Thuốc cản quang chứa iod. Muối canxi. Ciclosporin.Thuốc Theprilda được bào chế dưới dạng viên nén, với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là 4mg Perindopril erbumin và 1,25mg Indapamid. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
vinmec
921
Công dụng thuốc Dompenyl-M 10 mg Thuốc Dompenyl - M 10mg được chỉ định để điều trị một số bệnh lý như viêm dạ dày, viêm đường tiêu hóa, nôn, nôn do hậu phẫu,... Bài viết sẽ giới thiệu về công dụng, cách sử dụng và những lưu ý khi dùng thuốc Dompenyl. 1. Dompenyl M là thuốc gì? Thuốc Dompenyl M thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Thành phần chính trong thuốc là Domperidon (dưới dạng Domperidon maleat) hàm lượng 10mg và các thành phần tá dược vừa đủ 1 viên.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén và đóng theo hộp 10 vỉ x 10 viên, dùng được cho người lớn và trẻ em. 2. Tác dụng và chỉ định của thuốc Dompenyl - M 10mg 2.1. Tác dụng của Dompenyl. Domperidone là hoạt chất kháng Dopamine, giúp kích thích nhu động ống tiêu hóa, co thắt dạ dày ruột và không làm ảnh hưởng tới sự bài tiết dịch vị của dạ dày. Hoạt chất Domperidon thường được sử dụng để điều trị tình trạng nôn cấp tính.2.2. Chỉ định dùng thuốc Dompenyl. Thuốc Dompenyl M được sử dụng trong trường hợp:Hỗ trợ và điều trị tình trạng buồn nôn/nôn, đầy bụng, chán ăn, khó tiêu, ợ hơi/ợ nóng.Hỗ trợ & điều trị người bệnh bị viêm dạ dày mạn, trào ngược dạ dày-thực quản, sa dạ dày, viêm đường tiêu hóa, các triệu chứng xảy ra sau cắt dạ dày, đang sử dụng thuốc chống ung thư hay L-dopa.Điều trị tình trạng nôn chu kỳ, nhiễm trùng đường hô hấp trên và đang dùng thuốc điều trị ung thư ở trẻ em. 3. Cách sử dụng thuốc Dompenyl hiệu quả 3.1. Cách dùng. Thuốc Dompenyl được bào chế dạng viên và được sử dụng bằng đường uống.Người bệnh hãy uống thuốc với 1 cốc nước đun sôi để nguội. Dùng nguyên viên thuốc (không nhai, nghiền, tán nhỏ viên) trước khi sử dụng. Bên cạnh đó, người bệnh hãy uống thuốc sau bữa ăn để giảm các kích ứng trên dạ dày.Bạn không nên sử dụng Domperidon theo cách dùng khác, mà cần tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng của chuyên viên y tế để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.3.2. Liều dùng. Liều dùng của Domperidon phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý và độ tuổi của mỗi người bệnh. Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều dùng phù hợp nhất.Điều trị buồn nôn/nôn do bất kỳ nguyên nhân:Đối với người lớn: liều dùng thông thường 10-20mg Domperidon, mỗi 4-8 giờ.Đối với trẻ em: liều dùng thông thường 0.2-0.4mg Domperidon/kg, mỗi 4-8 giờ.Điều trị khó tiêu ở người lớn:Liều dùng thông thường 10-20mg Domperidon, 3 lần/ngày trước khi ăn và 10-20mg Domperidon vào buổi tối. Thời gian dùng Domperidon chỉ dừng lại ở 12 tuần.Tuy nhiên không khuyến cáo dùng Domperidon dự phòng nôn sau phẫu thuật. 4. Chống chỉ định dùng Dompenyl - M 10mg Thuốc Dompenyl - M 10mg không dùng cho những trường hợp:Người có tiền sử dị ứng, mẫn cảm với Domperidon hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Người bệnh bị tắc ruột.Thủng dạ dày.Xuất huyết tiêu hóa.Người bệnh bị u tuyến yên.Không dùng Domperidon cho trẻ <1 tuổi. 5. Thuốc Dompenyl M gây ra tác dụng phụ gì? Trong quá trình sử dụng Dompenyl - M, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như:Hoa mắt, căng thẳng, nhức đầu, lo lắng, buồn ngủ,...Hồng ban đa dạng. Ngứa, nổi mẩn trên da. Chứng vú to ở nam giới, đau nhức vú. Tiêu chảy. Khô miệng, khát nước. Co cứng cơ bụng. Phản ứng dị ứng. Chứng chảy sữa. Co rút cơ bụng. Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh nếu gặp phải triệu chứng nào của tác dụng phụ nêu trên hoặc triệu chứng khác. 6. Tương tác thuốc Dompenyl-M Khi kết hợp giữa 2 hoặc nhiều thuốc khác với nhau có thể xảy ra hiện tượng tương tác thuốc. Dưới đây là một số tương tác giữa thuốc Dompenyl M với thức ăn hoặc thuốc khác:Ketoconazol.Bromocriptine.Thuốc giảm đau nhóm Opioid.Thuốc kháng thụ thể histamin H2: Cimetidin, Nizatidine, Ranitidine, Famotidine.Lithium.Thức ăn, rượu bia, nước ngọt có ga hoặc chất kích thích.Người bệnh nên liệt kê tất cả các thuốc đang sử dụng (thuốc kê toa hoặc không kê toa), thực phẩm bảo vệ sức khỏe, các vitamin, thảo dược với dược sĩ, bác sĩ để tránh được những tương tác thuốc cho bản thân. 7. Lưu ý khi sử dụng Dompenyl-M 10mg Người bệnh nên đọc kỹ tờ hướng dẫn dùng thuốc được niêm yết bởi nhà sản xuất hoặc có thể tham khảo một số lưu ý khi dùng thuốc Dompenyl-M như sau:Không dùng Domperidon cho người bị suy gan nặng.Thận trọng khi điều trị Domperidon cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận nghiêm trọng.Sử dụng Domperidon đúng liều theo tờ hướng dẫn sử dụng hoặc tuân thủ theo chỉ định từ bác sĩ, dược sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu.Để thuốc Domperidon xa tầm với trẻ em.Khi người bệnh có dấu hiệu ngộ độc do quá liều Domperidon, cần tạm ngưng sử dụng thuốc và chuyển người bệnh đến ngay trung tâm y tế gần nhất để có biện pháp xử trí ngộ độc thuốc kịp thời.Bảo quản Domperidon ở nơi khô thoáng, sạch sẽ, nhiệt độ bảo quản tốt nhất là 30°C và độ ẩm <75%.Thuốc Dompenyl - M 10mg được chỉ định để điều trị một số bệnh lý như viêm dạ dày, viêm đường tiêu hóa, nôn, nôn do hậu phẫu,... Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
957
Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa viêm loét dạ dày Viêm dạ dày là chứng bệnh tiêu hóa thường gặp do nhiều nguyên nhân gây ra. Bệnh gây cảm giác khó chịu, đau đớn, ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Để ngăn ngừa và phòng bệnh hiệu quả, bạn cần hiểu rõ về căn bệnh này. Dấu hiệu viêm loét dạ dày Ổ loét dạ dày Khi bị viêm loét dạ dày người bệnh thường có những dấu hiệu như: – Cảm giác cồn cào hoặc đau rát (khó tiêu) ở bụng trên. Khi ăn có thể gây nặng hơn hoặc cải thiện được những khó chịu này. – Chán ăn – Buồn nôn, nôn. – Ợ hơi hoặc chướng bụng – Đầy vùng bụng trên sau khi ăn. Ở hầu hết các trường hợp, các dấu hiệu viêm dạ dày là tương đối nhẹ và diễn ra trong thời gian ngắn. Đôi khi, viêm dạ dày có thể dẫn đến xuất huyết dạ dày, nhưng ít khi các triệu chứng xuất hiện nặng trừ khi cũng bị loét niêm mạc dạ dày. Nếu như người bệnh xuất huyết dạ dày có thể xuất hiện các triệu chứng như bao gồm nôn ra máu (có thể giống màu bã cà phê), và phân có máu (thường màu đen hoặc như hắc ín). Trong trường hợp viêm dạ dày xảy ra đột ngột được gọi là viêm dạ dày cấp. Trong giai đoạn cấp của bệnh, viêm dạ dày dẫn đến buồn nôn, đau hoặc khó chịu vùng bụng trên. Bệnh tiến triển từ từ còn được gọi là viêm dạ dày mạn tính, lúc này các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh có thể khác với các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm dạ dày cấp. Bên cạnh đó, người bệnh có thể có cảm giác đau âm ỉ vùng bụng trên, đầy bụng và chán mặc dù ăn rất ít. Với nhiều người, viêm dạ dày mạn thực sự không có dấu hiệu và triệu chứng nào Nguyên nhân dẫn đến viêm loét dạ dày Người viêm loét dạ dày có cảm giác đau đớn, khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày Viêm loét dạ dày có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, đó là: – Nhiễm H. Pylori là nguyên nhân của phần lớn các trường hợp loét dạ dày. – Thường xuyên dùng thuốc giảm đau: Một số thuốc chống viêm phi steroid có thể làm tổn thương niêm mạc dạ dày. – Uống quá nhiều rượu bia: Rượu bia có thể gây kích thích và ăn mòn lớp nhầy lót của dạ dày. Nghiện rượu cũng có có thể làm tăng nguy cơ viêm dạ dày. – Sử dụng cocain: Cocain có thể làm tổn thương dạ dày, khiến người bệnh xuất huyết dạ dày và viêm dạ dày. – Stress: Stress nặng do đại phẫu, tổn thương do chấn thương, bỏng hay nhiễm trùng nặng cũng có thể làm viêm, loét và xuất huyết dạ dày. – Rối loạn tự miễn: Một loại viêm dạ dày (viêm teo dạ dày) có thể do rối loạn tự miễn nếu như hệ miễn dịch tấn công các tế bào khỏe mạnh của niêm mạc dạ dày. Điều này sẽ làm niêm mạc dạ dày mỏng đi (teo) dần dần dạ dày sản sinh acid ít hơn. Viêm teo dạ dày nặng và thiếu máu ác tính thường đi kèm nhau, thường gặp nhất ở người già. – Bệnh Crohn: Đây là bệnh đường ruột gây viêm mạn tính niêm mạc đường tiêu hóa – ít khi gặp ở dạ dày (viêm dạ dày). Khi mắc bệnh Crohn người bệnh thường xuất hiện các dấu hiệu như đau và suy nhược, bao gồm đau bụng và tiêu chảy toàn nước. – Xạ trị liệu và hóa trị liệu: Các liệu pháp điều trị ung thư như hóa trị liệu và xạ trị liệu cũng có thể gây viêm niêm mạc dạ dày, dẫn tới loét và viêm dạ dày. – Bệnh trào ngược mật. Phòng ngừa bệnh dạ dày Nội soi dạ dày là cách hữu hiệu để chẩn đoán các bệnh lý dạ dày Phòng ngừa viêm dạ dày tùy thuộc vào nguyên nhân gây viêm. Để giúp ngăn ngừa viêm dạ dày, và các rối loạn tiêu hóa nói chung người bệnh cần lưu ý những điều sau: – Ăn nhiều bữa nhỏ. Nếu bạn thường xuyên khó tiêu thì nên ăn nhiều bữa nhỏ để đệm cho chất tiết acid dạ dày. Bên cạnh đó nên tránh ăn các thực phẩm kích thích chẳng hạn như gia vị, cam quýt hoặc thực phẩm có nhiều gia vị nếu bạn bị viêm hoặc loét dạ dày. – Hạn chế uống rượu bia. – Không hút thuốc lá. – Thay thuốc giảm đau. Nếu có thể, tránh dùng thuốc chống viêm phi steroid. Thay vào đó, thay thuốc giảm đau chứa acetaminophen. Tuy nhiên sự thay đổi này cần phải có chỉ định của bác sĩ. – Tuân thủ chỉ định của bác sĩ. Bác sĩ có thể khuyên bạn dùng thuốc giảm độ axít dạ dày hoặc thuốc chẹn axít không cần đơn để ngăn ngừa tái phát viêm dạ dày.
thucuc
886
Công dụng thuốc Bethadesmin Bethadesmin là thuốc kháng histamin đường uống, thuộc nhóm chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn có thành phần Betamethasone và Dexchlorpheniramine maleate. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần phải tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, và đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Bethadesmin trong bài viết sau đây. 1. Công dụng thuốc Bethadesmin là gì? 1.1. Bethadesmin là thuốc gì?Thuốc Bethadesmin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn cảm. Thuốc Bethadesmin có Số Visa thuốc-Số đăng ký- SĐK: V1214-H12-05 là sản phẩm của Công ty cổ phần Dược phẩm Đồng Nai - VIỆT NAM. Và đăng ký bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Đồng Nai.Thuốc Bethadesmin chứa thành phần Betamethasone 0,25mg và Dexchlorpheniramine maleate 2mg.Thuốc được bào chế ở dạng viên nén và đóng gói hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 15 viên hoặc dạng chai có 500 viên.1.2. Thuốc Bethadesmin có tác dụng gì?Thuốc Bethadesmin được chỉ định để:Bệnh viêm mũi dị ứng, bị nổi mề đay, bệnh hen phế quản mãn, viêm da dị ứng, chàm, viêm da do tiếp xúc và viêm kết mạc dị ứng.Chống chỉ định dùng thuốc Bethadesmin trong trường hợp:Người quá mẫn cảm với bất cứ thành phần, tá dược nào của Bethadesmin hay với những thuốc có cấu trúc tương tự.Người bệnh bị nhiễm nấm toàn thân, trẻ sơ sinh, trẻ thiếu tháng và người bệnh đang dùng thuốc IMAO.Người bệnh bị tiểu đường, bệnh tâm thần, bệnh loét dạ dày và hành tá tràng trong nhiễm khuẩn và nhiễm virus. 2. Cách sử dụng của Bethadesmin 2.1. Cách dùng thuốc Bethadesmin. Bethadesmin là thuốc có dạng viên nén, nên được sử dụng bằng đường uống. Dùng sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ.2.2. Liều dùng của thuốc Bethadesmin. Người lớn, và trẻ em trên 12 tuổi:Dùng liều khởi đầu: 1 đến 2 viên x 4 lần/ ngày, sau khi ăn và lúc đi ngủ.Không dùng quá 8 viên trên ngày.Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi:Liều khuyến cáo: dùng 1⁄2 viên x 3 lần/ ngày.Nếu cần dùng thêm 1 liều vào hàng ngày. Người bệnh nên uống vào lúc đi ngủ.Không dùng quá 4 viên trên ngày.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Bethadesmin:Trong trường hợp quên liều thuốc Bethadesmin thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Bethadesmin đã quên và sử dụng liều mới. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Bethadesmin Nên điều chỉnh liều thuốc Bethadesmin khi diễn tiến bệnh được giảm bớt hay gia tăng, theo đáp ứng riêng biệt của từng người bệnh. Nên dùng liều thuốc Bethadesmin thấp nhất có thể để kiểm tra tình trạng của bệnh. Trước khi ngừng thuốc Bethadesmin nên giảm liều từ từ.Thận trọng khi dùng cho người ở những trường hợp: Mất cân bằng về xúc cảm, hay khuynh hướng loạn tâm thần, bị viêm loét kết tràng không đặc hiệu, nếu có khả năng tiến tới thủng, apxe và những nhiễm trùng sinh mủ khác.Do có tác dụng ức chế miễn dịch,việc sử dụng corticoid ở liều cao hơn của liều cần thiết cho liệu pháp thay thế sinh lý thường sẽ làm tăng tính dễ cảm thụ với nhiễm khuẩn. Thuốc Corticoid có thể che lấp một vài những dấu hiệu của sự nhiễm trùng và bội nhiễm có thể sẽ xuất hiện trong quá trình điều trị.Sử dụng corticoid kéo dài có thể dẫn đến đục thủy tinh thể (đặc biệt là ở trẻ em), glocom với khả năng tổn thương dây thần kinh thị giác và có thể thúc đẩy nhiễm trùng thứ phát ở mắt do nấm hoặc là do virus.Thận trọng trong các trường hợp: Suy tim sung huyết, bệnh nhồi máu cơ tim mới mắc, bệnh tăng huyết áp, động kinh, glocom, thiểu năng tuyến giáp, suy gan hoặc loãng xương. Trẻ em có thể sẽ dễ tăng nguy cơ đối với một số tác dụng không mong muốn, ngoài ra corticoid có thể gây ra chậm lớn. Trong trường hợp dùng nhiều ngày, phải theo dõi tình trạng người bệnh đều đặn. Có thể sẽ cần phải giảm lượng natri và bổ sung thêm lượng calci và kali.Không dùng thuốc Bethadesmin quá hạn ghi trên hộp hoặc khi có nghi ngờ về chất lượng của thuốc Bethadesmin như: Viên bị ẩm ướt hoặc biến màu.Những đối tượng người bệnh cần lưu ý trước khi dùng thuốc Bethadesmin gồm: Người cao tuổi, phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú, trẻ em ít hơn 15 tuổi, người bị suy gan, bệnh suy thận, người quá mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào có trong thành phần của thuốc... Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan và viêm loét dạ dày. Chưa biết liệu thuốc Bethadesmin có ảnh hưởng tới thai nhi hay không. Vậy nên, phụ nữ có thai chỉ dùng khi thật sự cần thiết và cần có chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.Thuốc Bethadesmin có thể truyền qua trẻ thông qua việc trẻ bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên dùng hoặc hạn chế dùng thuốc Bethadesmin trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa được xác định hết các tác động của nó đến thời kỳ này, vì vậy bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng.Người lái xe và vận hành máy móc cần đặc biệt chú ý đến nguy cơ gây ngủ gật khi dùng thuốc Bethadesmin, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Hiện tượng này sẽ thấy rõ khi dùng chung thuốc với đồ uống có chứa cồn hoặc thuốc có cồn. 4. Tác dụng phụ của thuốc Bethadesmin Ở liều điều trị, thuốc Bethadesmin được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Bethadesmin, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Thường gặp:Giữ natri và nước, tăng đào thải kali.Kinh nguyệt bất thường ở phụ nữ, hội chứng Cushing, chậm tăng trưởng ở trẻ em, làm giảm dung nạp với glucose hoặc biểu hiện bệnh tiểu đường tiềm ẩn.Teo cơ, yếu cơ, loãng xương, gãy xương bệnh lý, rạn nứt cột sống và hoại tử vô khuẩn đầu xương đùi.Ngủ gà, an thần và khô miệng.Ít gặp:Loét dạ dày - tá tràng, thủng và chảy máu ở đường tiêu hóa hoặc viêm tụy cấp.Sảng khoái, mất ngủ và kích động.Tăng nhãn áp hoặc đục thủy tinh thể.Hiếm gặp:Bị mụn trứng cá, xuất huyết, vết máu bầm, rậm lông và chậm liền sẹo.Chóng mặt và buồn nôn.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Bethadesmin và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Cách bảo quản thuốc Bethadesmin Thời gian bảo quản thuốc Bethadesmin là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản thuốc Bethadesmin ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng.Để xa Bethadesmin khỏi tầm tay trẻ em, và vật nuôi trong nhà.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Bethadesmin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Bethadesmin điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,270
Thiếu máu não kiêng gì: tránh xa 7 thực phẩm, đồ uống sau Ngoài việc loại bỏ những thói quen xấu, thực hiện lối sống lành mạnh thì các loại thực phẩm hàng ngày cũng đóng vai trò rất quan trọng, góp phần cải thiện tình trạng thiếu máu lên não. Vậy thiếu máu não kiêng gì? Hãy điểm qua 7 loại thực phẩm người bị thiếu máu não cần tránh hoặc hạn chế sử dụng. 1. 7 loại thực phẩm, đồ uống giải đáp thiếu máu não kiêng gì Thiếu máu não là chứng bệnh rất mơ hồ, thường không có biểu hiện rõ rệt và khó phát hiện. Đến khi phát hiện thì bệnh đã nặng thêm. Do vậy, thay vì lo lắng ko biết mình có bệnh hay ko, bạn nên chủ động thăm khám tại chuyên khoa tim mạch để được chẩn đoán và điều trị sớm. Trong trường hợp người bệnh đang bị thiếu máu não thể nhẹ, cần thay đổi ngay những thói quen xấu và xây dựng cho mình một lối sống khoa học. Để biết thiếu máu não kiêng gì, cần kể đến 7 loại thực phẩm sau đây: 1.1. Các loại thức ăn nhanh Đây là loại thực phẩm xếp hàng đầu trong danh sách những loại thực phẩm mà nên kiêng ăn. Các loại thức ăn nhanh như gà rán, khoai tây chiên,… được chế biến và phục vụ cho người ăn rất nhanh chóng. Trông thực sự bắt mắt nhưng thực ra chúng không chứa đủ hàm lượng dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, hoặc dư thừa một số chất nào đó điển hình chất béo, việc chế biến nhanh chóng cũng có thể tiềm ẩn nguy cơ thực phẩm không được nấu chín gây các vấn đề về tiêu hóa. Bên cạnh đó còn có thể chứa nhiều các chất phụ gia, chất bảo quản, đường hóa học, … có thể làm tăng nồng độ cholesterol xấu  (LDL Cholesterol) trong cơ thể, dẫn đến tiểu đường, mỡ máu, béo phì, hình thành xơ vữa động mạch và làm cả trở máu lưu thông máu lên não gây thiếu máu, tiểu đường, các bệnh lý về tim mạch,… 1.2. Thức ăn chế biến sẵn, đóng hộp, bảo quản lâu ngày Các loại thực phẩm đóng hộp thường chứa chất bảo quản. Các thực phẩm chế biến sẵn cũng chứa nhiều muối và ít dinh dưỡng hơn so với thực phẩm tươi sống. Lượng muối cao chính là nguyên nhân gây ảnh hưởng xấu cho tim mạch và huyết áp. Do vậy, người bị thiếu máu não tốt hơn hết nên tránh xa các loại thực phẩm chế biến sẵn, đóng hộp, bảo quản lâu ngày này để giảm thiểu tình trạng thiếu máu lên não. Một sự thật là hiện hay các loại thực phẩm đóng hộp đang được sử dụng nhiều hơn bởi sự tiện lợi, tiết kiệm thời gi, nhưng đây lại là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tăng cholesterol xấu trong cơ thể, gia tăng các bệnh về tim mạch,… gây xơ vữa động mạch, hình thành các cục máu đông, làm suy giảm quá trình cung cấp máu lên não gây thiếu máu não, gia tăng nguy cơ đột quỵ. Thiếu máu não kiêng gì? – tránh xa những thực phẩm đóng hộp, chế biến sẵn, bảo quản lâu ngày. 1.3. Các thực phẩm chứa nhiều đường Hầu hết mọi người đều thích những món ăn ngọt. Tuy nhiên, đây lại là “yếu tố” gây ra các bệnh tiểu đường, béo phì, thiếu máu não, bệnh thận. Các loại đồ ngọt sẽ làm gia tăng lượng đường trong máu của bạn, lâu dần sự tích tụ sẽ lớn hơn và gây ra tắc mạch máu, xơ vữa thành mạch,.. dễ dẫn tới đột quỵ. 1.4. Các loại thực phẩm giàu tinh bột Khi gặp chứng thiếu máu não, bạn nên cân bằng việc tiêu thụ các thực phẩm giàu tinh bột. Không nên ăn quá nhiều, nhất là không nên sử dụng nhiều loại thực phẩm chứa tinh bột hấp thu nhanh, bởi các loại thực phẩm này sẽ đẩy lượng đường huyết của bạn lên cao đột ngột, dễ gây bệnh tiểu đường. Đồng thời cũng khiến căn bệnh thiếu máu não trở trên trầm trọng hơn. 1.5. Phụ gia thực phẩm Những loại phụ gia thực phẩm có thể đẩy lượng muối trong cơ thể bạn lên cao, làm tăng nguy cơ mắc chứng cao huyết áp, gây nên chứng đột quỵ và tăng nguy hiểm cho những người mắc bệnh thiếu máu não, đặc biệt là những người mắc bệnh thận. Tốt nhất là bạn nên tập ăn nhạt bớt, hạn chế các phụ gia thực phẩm cho bữa ăn hàng ngày, tình trạng bệnh thiếu máu não sẽ được cải thiện đáng kể hơn. 1.6. Các loại đồ uống có cồn Đồ uống có chứa cồn như rượu, bia sẽ làm cản trở quá trình lưu thông của máu, làm thiếu oxy lên não. Người bệnh thiếu máu não nếu vẫn tiếp tục sử dụng rượu bia sẽ khiến tình trạng bệnh ngày càng nặng, làm tăng nguy cơ tái biến mạch máu não lên gấp 5 lần. 1.7. Nước ngọt có gas Các loại nước ngọt có ga thường chứa nhiều đường hóa học, làm tăng lượng cholesterol trong cơ thể, gây những biến chứng như tăng lượng đường trong máu dễ dẫn đến bệnh tiểu đường (đái tháo đường), lượng đường quá nhiều cũng dễ dẫn đến béo phì, hình thành các cục máu đông, cản trở quá trình lưu thông máu lên não. Thiếu máu não kiêng gì? Nên tránh xa những loại đồ uống có cồn, nước nước ngọt có gas, phụ gia thực phẩm 2. Những dấu hiệu nghi ngờ thiếu máu não cần đi khám Thiếu máu não khá phổ biến hiện nay, xuất hiện ở mọi độ tuổi và giới tính, thường xuất hiện nhiều ở phụ nữ. Ở dạng nhẹ, bệnh xuất hiện các triệu chứng báo trước như đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt. Lúc này, việc phát hiện và điều trị sớm là rất cần thiết, bởi nếu sang giai đoạn nặng, bệnh nhân có thể gặp phải các biến chứng như: mất trí nhớ tạm thời, liệt nửa người, choáng váng, da xanh,… Lúc này, nếu không được điều trị kịp thời sẽ rất dễ dẫn đến bị đột tử hoặc liệt các mức độ khác nhau. Cụ thể người bị thiếu máu não thường có những biểu hiện sau: – Đau đầu ở một điểm hoặc lan rộng, tăng khi vận động hoặc suy nghĩ – Chóng mặt: gây mất thăng bằng và có thể bị té ngã – Hoa mắt, suy giảm thị lực – Giảm khả năng nghe, ù tai – Rối loạn cảm giác và vận động: Tê bì tay, chân, nhức mỏi, vận động yếu Các triệu chứng này có thể gặp thường xuyên, nhưng cũng có lúc lại xuất hiện đột ngột kể cả khi bạn đang ngồi nghỉ. Đối với các cơn thiếu máu não cục bộ thường sẽ khởi phát đột ngột và kéo dài trong khoảng từ 2 – 20 phút. Ngay khi phát hiện những triệu chứng nghi ngờ thiếu máu não, bạn nên đến ngay chuyên khoa nội thần kinh uy tín để được chẩn đoán nguyên nhân và điều trị kịp thời, hạn chế tối đa các biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến tính mạng. Biến chứng nguy hiểm nhất của thiếu máu não chính là đột quỵ, hay còn gọi là đột quỵ do thiếu máu não cục bộ (chiếm hơn 80% các ca đột quỵ não). Đây là tình trạng thiếu máu lên não đột ngột, xảy ra do có các cục máu đông làm bít tắc, ngăn cản đường đi của máu lên não. Khi thiếu oxy và các chất dinh dưỡng, não sẽ không thể hoạt động và thực hiện chức năng điều khiển cơ thể, dẫn đến đột quỵ. Những người có mỡ máu cao, bị xơ vữa động mạch thường có các mảng tích tụ xuất hiện ngay trong não và có nguy cơ cao bị đột quỵ hơn người bình thường. Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt là biểu hiện điển hình của thiếu máu não Bài viết đã phần nào giúp bạn biết thiếu máu não kiêng gì. Mong rằng bạn sẽ có thêm những kiến thức bổ ích hỗ trợ cho việc ngăn ngừa và điều trị thiếu máu não của bản thân. Thăm khám sớm với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán đúng, xử trí kịp thời và hiệu quả giúp ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Đồng thời xây dựng cho mình một lối sống lành mạnh hơn là việc làm rất quan trọng và cần thiết.
thucuc
1,491
Giá trồng răng cửa hiện nay tại nha khoa Răng cửa bị mất không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn khiến nụ cười của mọi người trở nên kém duyên, thiếu thẩm mỹ. Trồng răng là giải pháp hiệu quả giúp khắc phục những khiếm khuyết của việc mất răng gây ra. Vậy giá trồng răng cửa hiện nay tại nha khoa có cao không? Hãy cùng tìm hiểu về chi phí cũng như kỹ thuật trồng răng hiện đại ngay sau đây nhé. 1. Tại sao phải trồng răng cửa? Răng cửa là răng rộng, phẳng, có cạnh hẹp, nằm ở vị trí chính giữa của cung hàm, thẳng với nhân trung và sống mũi. Răng cửa có vai trò quan trọng trong việc cắn xé thức ăn của con người. Một người trưởng thành có 8 chiếc răng cửa, 4 chiếc răng cửa hàm trên, 4 chiếc răng cửa hàm dưới. Về cơ bản, răng cửa sẽ bố trí thẳng hàng và ngay ngắn, tạo nên một cung hàm đều, đẹp. Tuy nhiên vì một vài nguyên do về bệnh lý cũng như chấn thương, răng cửa có thể bị mất đi hoặc phải nhổ bỏ. Răng cửa bị mất ảnh hưởng lớn nhất chính là khả năng ăn nhai của mọi người. Việc khiếm khuyết răng cửa khiến mọi người khó cắn xé thức ăn hơn. Đồng nghĩa với đó là thức ăn khó được nhai kỹ, dễ gây ra một số bệnh về đường tiêu hoá như rối loạn tiêu hoá, đau dạ dày, khó tiêu… Tình trạng mất răng có thể khiến mọi người dễ mắc bệnh lý về răng miệng do việc vệ sinh gặp nhiều khó khăn, thức ăn, mảng bám dễ tích tụ. Mất răng cửa lâu ngày khiến các răng khác dễ bị xô lệch về phía răng đã mất dẫn tới tình trạng lệch lạc ở răng và có thể khiến khớp cắn bị mất cân đối. Răng cửa bị mất nếu không được khắc phục ngay thì có thể dẫn tới tình trạng tiêu xương hàm. Bên cạnh đó, khiếm khuyết ở hàm răng khiến mọi người cảm thấy tự ti khi giao tiếp. Đồng thời, tình trạng mất răng kéo dài có thể khiến cho mọi người mắc các lỗi về phát âm như nói ngọng, phát âm không tròn vành, rõ chữ. Răng cửa bị mất ảnh hưởng lớn tới sức khoẻ răng miệng, khiến mọi người cảm thấy tự ti khi giao tiếp. Trồng răng là giải pháp được các bác sĩ nha khoa khuyến khích để khắc phục các vấn đề răng đã mất gây ra, từ đó giúp mọi người sở hữu hàm răng chắc khỏe cùng nụ cười tự tin, tỏa sáng. 2. Trồng răng cửa có những phương pháp nào? Các phương pháp trồng răng hiện đại mang lại hiệu quả cao trong việc phục hình răng cửa bị mất. Thông qua đó, mọi người có thể sở hữu hàm răng đều đặn, chắc khoẻ và nụ cười tự tin. Hiện nay, tại các nha khoa thường áp dụng 3 phương pháp trồng răng cửa chính là sử dụng hàm giả tháo lắp, bắc cầu răng sứ và cấy ghép Implant. – Trồng răng bằng hàm tháo lắp: Đây là phương pháp truyền thống sử dụng khung hàm có kết cấu gần giống như hàm răng, được gắn trực tiếp lên hàm răng thật để phục hình răng cửa bị mất. Hàm giả tháo lắp là phương pháp thường được áp dụng cho đối tượng người cao tuổi bởi tính linh hoạt cũng như thuận tiện cho việc vệ sinh hằng ngày. Tuy nhiên phương pháp này chỉ có thể khôi phục 40% khả năng ăn nhai và không ngăn ngừa được tình trạng tiêu biến của xương hàm. – Trồng răng bằng cầu răng sứ. Đây là phương pháp hiện đại sử dụng cầu răng sứ được làm bằng chất liệu cao cấp. Răng thật được mài để tạo trụ đỡ trước khi gắn cầu răng sứ lên trên. Cầu răng được gắn cố định với răng thật bằng keo nha khoa chuyên dụng, có tác dụng cố định mão sứ và cùi răng thật. Phương pháp này có thể khôi phục khả năng ăn nhai lên tới 80% và đảm bảo thẩm mỹ bởi răng sứ được thiết kế đều, đẹp tự nhiên như răng thật. Tuy nhiên phương pháp này không ngăn được việc tiêu biến ở xương hàm do răng mất gây ra. – Trồng răng cấy ghép Implant: Phương pháp trồng răng tiên tiến hiện nay, sử dụng răng giả có kết cấu tương tự như răng thật. Trụ Implant được gắn trực tiếp vào xương hàm để tạo nên chân răng chắc chắn. Mão sứ ở trên được thiết kế như răng thật giúp đảm bảo khả năng ăn nhai hiệu quả hơn cả răng thật. Đặc biệt, phương pháp này có thể ngăn ngừa tình trạng tiêu xương hàm nên được nhiều bác sĩ nha khoa khuyến khích lựa chọn. Có rất nhiều phương pháp trồng răng hiện đại được áp dụng để khắc phục tình trạng mất răng cửa 3. Giá trồng răng cửa cao bao nhiêu hiện nay? Bên cạnh đó, tình trạng sức khỏe răng miệng cũng sẽ quyết định một phần chi phí người bệnh phải bỏ ra khi muốn trồng răng cửa. Nếu mắc bệnh lý răng miệng, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bệnh lý trước khi tiến hành trồng răng để đạt hiệu quả phục hình nha khoa cao nhất.
thucuc
932
Công dụng thuốc Becosemid Thuốc Becosemid có thành phần chính là Furosemid, được biết đến với vai trò điều trị tăng huyết áp và phù hiệu quả. Vậy cách sử dụng thuốc và những lưu ý khi dùng thuốc Becosemid như thế nào, cùng tìm hiểu qua bài viết sau: 1. Thuốc Becosemid là thuốc gì? Thuốc Becosemid thuộc nhóm thuốc lợi tiểu, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp và phù. Becosemid có thành phần chính là Furosemid hàm lượng 40mg và các thành phần tá dược khác, được bào chế dưới dạng viên nén đóng gói theo hộp 10 vỉ x 10 viên. Thuốc Becosemid được nghiên cứu và sản xuất tại Công ty liên doanh Meyer-BPC - VIỆT NAM. 2. Thuốc Becosemid có tác dụng gì? Thuốc Becosemid được chỉ định sử dụng điều trị tăng huyết áp và phù. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Becosemid hiệu quả Thuốc Becosemid được bào chế dưới dạng viên nén, sử dụng cho đường uống với lượng nước vừa đủ.Liều dùng thuốc Becosemid tham khảo như sau:Điều trị phù ở người lớn: Liều dùng 80 mg, 1 lần/ngày. Trường hợp cần thiết có thể sau 6-8 giờ dùng thêm một liều hoặc tăng liều. Trẻ nhỏ & trẻ em: sử dụng liều 2 mg/kg, uống 1 lần/ngày . Liều dùng Becosemid không quá 6 mg/kg.Điều trị tăng huyết áp ở người lớn: Liều dùng 80mg/ngày, chia làm 2 lần. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Becosemid Thuốc Becosemid không được sử dụng trong các trường hợp:Người bệnh có tiền sử dị ứng, quá mẫn với Furosemid hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Người bệnh vô niệu 5. Tương tác thuốc Becosemid Dưới đây là một số tương tác thuốc Becosemid với các thuốc khác đã được báo cáo như:Lithium. Chlorothiazide. Digitalin.Sử dụng kết hợp Becosemid với rượu bia, chất kích thích cần tham khảo ý kiến bác sĩ, do các chất này có thể làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc Becosemid điều trị, người bệnh hãy báo cáo những bệnh lý khác đang mắc phải cùng các loại thuốc khác đang sử dụng cho bác sĩ. 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Becosemid Trong quá trình sử dụng thuốc Becosemid, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn đã được báo cáo như:Mất cân bằng nước & điện giải, khát nước, khô miệng.Ngủ lịm, chóng mặt, bồn chồn. Yếu sức, đau hoặc co rút cơ, mệt mỏi cơHạ huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp. Nước tiểu ít. Buồn nôn & nôn.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ biết những tác dụng phụ gặp phải khi điều trị với thuốc Becosemid để được điều trị kịp thời. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Becosemid điều trị Trước khi sử dụng thuốc hãy tham khảo kỹ hướng dẫn dùng thuốc Becosemid được niêm yết trên bao bì sản phẩm hoặc theo tờ kê đơn của bác sĩ/dược sĩ. Không tự ý thêm bớt liều dùng Becosemid khi chưa có chỉ định.Thận trọng sử dụng thuốc Becosemid cho người bệnh mắc xơ gan cổ trướng, hôn mê gan hoặc trong tình trạng tiêu hủy chất điện giải, phụ nữ đang cho con bú.Thuốc Becosemid có thể gây tác dụng phụ như ngủ lịm, chóng mặt và đau đầu nên thận trọng dùng thuốc khi lái xe, vận hành máy móc và làm việc trên cao.Thuốc Becosemid có thành phần chính là Furosemid, được biết đến với vai trò điều trị tăng huyết áp và phù hiệu quả. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
629
Mổ điều trị u xơ tiền liệt tuyến bằng laser – những điều cần biết Điều trị u xơ tiền liệt tuyến bằng laser là một phương pháp ngoại khoa được áp dụng phổ biến hiện nay. Người bệnh mắc u xơ tuyến tiền liệt thường rất lo lắng phải phẫu thuật đau đớn. Vậy phương pháp này có những đặc điểm nổi bật nào, có hạn chế đau đớn không. Cùng tìm hiểu ngay. 1. Khái niệm u xơ tuyến tiền liệt U xơ tiền liệt tuyến còn được gọi là phì đại tuyến tiền liệt dạng lành tính. Đây là một căn bệnh khá phổ biến ở đàn ông. Việc tăng kích thước tuyến tiền liệt sẽ chèn ép niệu đạo, bàng quang, gây nên các dấu hiệu bất thường ở đường tiểu. Người bệnh có thể bị tiểu ngắt, tiểu buốt, bàng quang khó chịu, và các vấn đề liên quan đến thận. Có khá nhiều nguyên nhân gây bệnh, tuy nhiên thường là do bệnh nhân uống nhiều bia rượu, có chế độ ăn uống không phù hợp, nhịn tiểu thường xuyên… Một số yếu tố khách quan đó là di truyền và tuổi tác gây nên. Điều trị u xơ tiền liệt tuyến bằng laser là một bước tiến mới, giúp bệnh nhân giảm bớt đau đớn so với các giải pháp truyền thống. U xơ tiền liệt tuyến là một căn bệnh lành tính phổ biến ở nam giới 2. Mổ điều trị u xơ tiền liệt tuyến bằng laser 2.1. Khái niệm mổ điều trị u xơ tiền liệt tuyến bằng laser Mổ u xơ tiền liệt tuyến bằng laser là phương pháp dùng chùm ánh sáng laser cắt bỏ khối u. Khối u sẽ giảm trọng lượng và kích thước, từ nó giảm bớt áp lực chèn vào niệu đạo và hệ tiết niệu. Các triệu chứng khó chịu về đường tiểu sẽ dần giảm bớt. 2.2. Điều kiện thực hiện Để có thể thực hiện ca mổ u xơ tiền liệt tuyến bằng laser cần có: – Chỉ định chuyên môn từ bác sĩ chuyên khoa – Kích thước khối u tuyến tiền liệt phải lớn hơn 70g. – Việc điều trị nội khoa không còn tác dụng hoặc không có khả năng đẩy lùi các triệu chứng của bệnh. – Người bệnh có sức khỏe đáp ứng được ca phẫu thuật – Máy móc thiết bị, phòng mổ đáp ứng được cuộc phẫu thuật. 2.3. Quy trình mổ điều trị u xơ tiền liệt tuyến bằng laser – Bước 1: Gây mê toàn thân – Bước 2: Đưa dụng cụ nội soi và phát laser vào tuyến tiền liệt thông qua ống niệu đạo – Bước 3: Sử dụng năng lượng laser để cắt, đốt và phá hủy các tổ chức của tuyến tiền liệt hoặc làm mất nước các mô. Nhiệt độ được phát ra có thể lớn hơn 1000 độ C. – Bước 4: Các tế bào bị cắt đốt sẽ bị phân nhỏ và đưa ra khỏi cơ thể – Bước 5: Tia laser sẽ được thay đổi nhiệt độ để tiến hành cầm máu vết thương – Bước 6: Bệnh nhân sẽ được đặt ống thông tiểu để tránh tắc nghẽn đường tiểu cho tới khi lành hẳn và có thể tự đi tiểu được. Mổ điều trị u xơ tiền liệt tuyến bằng laser đòi hỏi chuyên môn và sự cẩn thận của đội ngũ y bác sĩ 2.4. Phân tích ưu nhược điểm Ưu điểm: So với các phương pháp mổ u xơ khác, mổ điều trị u xơ tiền liệt tuyến bằng laser có nhiều đặc điểm nổi bật hơn như: – Ngăn chặn được nguy cơ chảy máu, hạn chế được nhiều hơn lượng máu bị mất trong quá trình mổ – Rút ngắn thời gian đặt ống thông tiểu ở bệnh nhân – Bệnh nhân ít đau và phục hồi nhanh hơn so với các phương pháp như mổ mở truyền thống – Sau phẫu thuật, hiệu quả diễn ra nhanh hơn. Các triệu chứng như bí tiểu, tắc tiểu, tiểu không hết… được giảm đáng kể chỉ sau vài ngày phẫu thuật. – Có thể tiết kiệm chi phí do thời gian nằm viện ngắn hơn Nhược điểm: Bên cạnh đó, không phải bệnh nhân nào cũng có thể điều trị u xơ tuyến tiền liệt bằng phương pháp này. Phương pháp mổ bằng laser chống chỉ định với các trường hợp: – Bệnh nhân bị hẹp niệu đạo – Bệnh nhân cứng khớp háng – Bệnh nhân bị rối loạn đông máu hoặc điều trị rối loạn đông máu – Bệnh nhân khối u xơ có các bệnh mãn tính về tim mạch và hô hấp – Kích thước khối u xơ phù hợp với phương pháp này là 80 – 100g. Sau điều trị u xơ tiền liệt tuyến bằng laser cần chú ý về chế độ dinh dưỡng và chăm sóc sau mổ 3. Chăm sóc sau mổ Một số lưu ý quan trọng sau mổ phì đại tuyến tiền liệt bằng laser đó là: – Sau khi thực hiện phương pháp này, người bệnh cần được nghỉ ngơi ít nhất là 6 – 8 tiếng để phục hồi sức khỏe. – Những ngày đầu sau mổ, cần tránh vận động mạnh hoặc đi lại nhiều. Tốt nhất nên nằm yên, có thể vận động nhẹ nhàng sau khi đã khép miệng vết thương. – Thực phẩm được bổ sung sau mổ sẽ là những thức ăn mềm, tiêu hóa tốt, hạn chế gánh nặng cho hệ tiêu hóa và đường ruột. – Vết mổ cần được vệ sinh theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế – Nếu có các dấu hiệu bất thường thì cần báo cho bác sĩ chuyên khoa chứ k tự ý xử lý – Cần theo dõi qua tái khám – Cần kiêng cữ các vấn đề như quan hệ tình dục
thucuc
1,004
Nghiến răng ở trẻ và những điều ba mẹ cần biết Nghiến răng là hiện tượng phổ biến ở trẻ, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi. Thế nhưng, không phải ba mẹ nào cũng biết tại sao trẻ bị nghiến răng và phương pháp điều trị nghiến răng ở trẻ là gì. 1. Trẻ bị nghiến răng do đâu? Nghiến răng ở trẻ là hiện tượng hàm răng trên và hàm răng dưới của bé siết chặt vào nhau và phát ra tiếng “ken két”. Hiện tượng này rất phổ biến ở các bé trong độ tuổi 3 - 5, và thường xảy ra khi các bé ngủ do các nguyên nhân sau. Tâm lý căng thẳng Trẻ nhỏ có suy nghĩ đơn giản và cảm xúc dễ bị thay đổi. Đôi khi chỉ vì một lý do “nhỏ xíu” cũng đủ khiến bé cảm thấy lo lắng, căng thẳng. Và để “đối phó” với cảm xúc tiêu cực này, khi ngủ, bé sẽ nghiến răng. Đây được cho là một cơ chế bình thường của cơ thể. Quá trình mọc răng Có thể nói đây là nguyên nhân phổ biến của chứng nghiến răng ở trẻ. Theo đó, các bé trong độ tuổi mọc răng sẽ có xu hướng nghiến chặt 2 hàm lại với nhau. Thói quen này nhằm thỏa mãn cảm xúc của bé, đồng thời, có thể giúp bé cảm thấy dễ chịu và bớt đau hơn. Bị nhiễm giun kim Bé trong độ tuổi vui chơi, khám phá nhưng chưa biết cách tự bảo vệ bản thân sẽ rất dễ bị nhiễm khuẩn, giun sán. Trong đó, giun kim - khi ký sinh trên cơ thể người sẽ tiết ra độc tố. Độc tố này có thể khiến các bé cảm thấy căng thẳng, lo lắng, bồn chồn. Từ đó dẫn đến thói quen nghiến răng, đặc biệt là lúc ngủ. Cơ thể bị dị ứng Nghiến răng thường gặp ở các bé có cơ địa dễ bị dị ứng. Bởi khi cơ thể xảy ra các phản ứng bất thường với thức ăn, đồ uống, sữa tắm, thuốc uống,… thì các bé sẽ cảm thấy ngứa ngáy, khó chịu. Lúc này, nghiến răng có thể làm giảm được cảm giác này, giúp bé cảm thấy thoải mái hơn. Sai lệch khớp cắn Nghiến răng ở các bé không loại trừ nguyên nhân sai lệch khớp cắn. Bởi tình trạng này sẽ khiến bé cảm thấy khó khăn và khó chịu khi khép cơ hàm. Lúc này, 2 hàm của bé sẽ siết chặt nhau và gây ra hiện tượng nghiến răng. 2. Nghiến răng ở trẻ có những dấu hiệu và nguy cơ nào? Ba mẹ cần sớm nhận biết các dấu hiệu nghiến răng ở trẻ để sớm can thiệp, tránh các biến chứng về sau. Dấu hiệu nghiến răng ở trẻ Ngoại trừ âm thanh “ken két” phát ra từ miệng bé, ba mẹ có thể nhận biết hiện tượng nghiến răng thông qua những dấu hiệu sau. Răng của bé không đều mà bị mòn, thậm chí là mẻ. Hoạt động nhai khó khăn, và bé cảm thấy đau hàm khi ăn uống. Bé thấy đau ở hàm, tai, trán và đôi khi là toàn thân. Nghiến răng ở trẻ tiềm ẩn nguy cơ gì? Bé nghiến răng không phải là hiếm gặp, tuy nhiên, ba mẹ không nên chủ quan với hiện tượng này. Bởi thói quen nghiến răng kéo dài có thể dẫn đến các nguy cơ sau: Răng bị mài mòn, phát triển không đều, dễ bị sâu răng. Lớp men răng thuyên giảm khiến răng bị yếu, trở nên nhạy cảm với nhiệt độ, dễ bị ê buốt. Tủy răng bị lồi. Vùng xương hàm bị tổn thương, thậm chí là gãy. Gây ra hội chứng rối loạn khớp thái dương hàm. 3. Cần làm gì khi trẻ bị nghiến răng? Hiện tượng nghiến răng có thể thuyên giảm và biến mất khi các bé lớn, các răng vĩnh viễn đã mọc. Tuy nhiên, một số bé vẫn không “từ bỏ” thói quen này, lúc này, ba mẹ cần có biện pháp can thiệp để tránh biến chứng. Theo đó, tùy thuộc vào nguyên nhân mà có cách can thiệp phù hợp. Chẳng hạn, nếu do tâm lý tiêu cực thì ba mẹ nên giải tỏa cảm xúc này của bé bằng cách hát cho bé nghe, đọc thơ, kể chuyện hoặc cho bé tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí. Trường hợp nghiến răng do bé cảm thấy đau khi mọc răng thì có thể chườm túi nước ấm lên má bé để giảm đau. Với bé nhỏ, cho bé ngậm núm ti giả cũng là một gợi ý để bé bớt bị khó chịu khi mọc răng và loại bỏ hiện tượng nghiến răng. Đối với các nguyên nhân nghiến răng ở trẻ do bị dị ứng, nhiễm giun, đặc biệt là do răng mọc không đều, sai lệch khớp cắn thì ba mẹ nên cho bé đi khám để bác sĩ kiểm tra. Đặc biệt, bé gặp khó khăn khi ăn uống, không thể khép miệng, thường xuyên đau mỏi, mệt người thì không nên chủ quan và chậm trễ trong việc đưa đi khám. 4. Biện pháp phòng ngừa chứng nghiến răng ở trẻ Ba mẹ có thể phòng ngừa chứng nghiến răng cho bé yêu nhà mình bằng những cách đơn giản sau. Chú trọng đến chế độ ăn uống Bé bị thiếu chất có thể khiến tinh thần mệt mỏi, suy nhược, lâu dần dẫn đến căng thẳng, bất an, hình thành thói quen nghiến răng. Trong trường hợp này, ba mẹ nên chú trọng đến chế độ ăn giàu dinh dưỡng cho bé. Đặc biệt là bổ sung thêm sữa, các loại rau màu xanh đậm để tăng cường canxi, magie - là những chất giúp hệ thần kinh hoạt động hiệu quả hơn. Khuyến khích bé vui chơi, vận động Hãy khuyến khích bé tham gia các trò chơi giải trí và tập luyện thể dục. Bởi các hoạt động này sẽ giúp cơ thể sản sinh hormone endorphin, giúp giảm đau và căng thẳng. Khi cơ thể không cảm thấy thoải mái, dễ chịu thì sẽ phòng tránh được chứng nghiến răng. Sử dụng dụng cụ bảo vệ hàm Có thể phòng ngừa chứng nghiến răng ở trẻ bằng cách cho bé sử dụng dụng cụ bảo vệ hàm, tránh để các hàm chạm vào nhau. Tuy nhiên, ba mẹ không nên tự ý sử dụng, mà nên nhờ đến sự tư vấn của nha sĩ để đảm bảo sử dụng đúng cách, hiệu quả.
medlatec
1,080
Hướng dẫn chi tiết cách điều trị bệnh thấp tim của Bộ Y tế Bệnh thấp tim là một loại bệnh về tim nguy hiểm gây ra nhiều biến chứng hoặc nặng hơn có thể dẫn đến tử vong cho bệnh nhân. Tuy nhiên nếu bệnh được phát hiện và điều trị sớm, đúng cách thì có thể tránh được hoặc được chữa khỏi. 1. Bệnh thấp tim là gì? Bệnh thấp tim là bệnh lý viêm tự miễn, xuất hiện sau khi nhiễm khuẩn vùng hầu họng. Vi khuẩn gây bệnh là liên cầu gây tan huyết nhóm A. Trong vòng 2 đến 3 tuần sau nhiễm liên cầu vùng hầu họng, nếu không được điều trị đầy đủ, bệnh có thể tiến triển thành thấp tim. Bệnh thấp tim phổ biến nhất ở lứa tuổi từ 5-15 tuổi, dù bệnh có thể xuất hiện ở trẻ nhỏ hơn và cả người lớn. Tỉ lệ mắc bệnh ở trẻ nam và nữ là như nhau.Bệnh thấp tim sẽ trở nên nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Thấp tim có thể gây các biến chứng nặng nề ở não, tim, khớp, da. Ở tim, thấp tim để lại những hậu quả kéo dài như viêm tim, dày dính van tim. Lâu dần sẽ dẫn tới tổn thương van tim, suy tim, rối loạn nhịp tim, đột quỵ, thậm chí tử vong. Bệnh thấp tim có thể dẫn đến đột quỵ 2. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng bệnh thấp tim Lâm sàng. Viêm họng: Hay gặp trước đó 1-2 tuần. Toàn thân: Người bệnh có sốt nhẹ hoặc sốt cao; toàn thân mệt mỏi, ăn uống kém; có thể ho, đau ngực...Viêm van tim: Hay gặp mới xuất hiện thổi tâm thu ở mỏm do hở van hai lá; thổi tâm trương ở giữa mỏm (thổi carey coomb), có thể do tăng cường độ tiếng T3; thổi tâm trương ở đáy tim do hở van động mạch chủ.Viêm cơ tim: Nhịp tim thường nhanh, tương ứng với tăng 1 độ C – nhịp tim tăng 30 đến 35 ck/ph. Viêm màng ngoài tim: Xuất hiện tiếng tim mờ, có thể nghe thấy tiếng cọ màng tim. Viêm khớp: Thường hay gặp ở các khớp nhỡ hoặc khớp lớn như: Đầu gối, cổ chân, khuỷu tay, cổ tay... khớp đau di chuyển, hạn chế vận động, sưng- nóng – đỏ. Đặc điểm của viêm khớp: Đáp ứng rất nhanh với salicylat, khi khỏi không để lại di chứng, không điều trị cũng tự khỏi sau 4 tuần.Múa giật (Sydenham): Do tổn thương thần kinh trung ương. Người bệnh có những động tác ở một hoặc hai chi với đặc điểm: Biên độ rộng, đột ngột, không có ý thức, tăng lên khi thức và giảm hoặc hết động tác nếu tập trung vào một việc nào đó hoặc khi ngủ. Thường hết múa giật sau 4-6 tuần.Ban vòng (ban Besnier): Vòng ban hồng, xếp thành quầng có đường kính của viền 1-2 mm, hay gặp ở thân, mạn sườn, gốc chi, không có ở mặt. Ban mất đi sau vài ngày.Hạt Meynet: Là những hạt nổi dưới da có đường kính khoảng 5-10 mm, dính trên nền xương (khuỷu, gối...) ấn không đau, xuất hiện cùng viêm khớp và viêm tim, mất đi sau vài tuần.Suy tim (trong trường hợp thấp tim nặng): Người bệnh khó thở, ho khan, phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi, phổi có ran ẩm...Cận lâm sàng. Xét nghiệm máu: Bạch cầu tăng, máu lắng tăng; sợi huyết tăng; Protein C tăng; Antistreptolysin O (ASLO): Tăng cao > 200 đơn vị Todd. Tăng nhiều sau nhiễm liên cầu beta tan huyết nhóm A sau 2 tuần, kéo dài 3-5 tuần rồi giảm dần.Điện tâm đồ: Bloc nhĩ – thất cấp I hay gặp. Nhịp nhanh xoang. Ngoại tâm thu nhĩ, ngoại tâm thu thất...Chụp tim phổi: Có thể thấy tim to, rốn phổi đậm...Siêu âm tim: Kết quả hình ảnh hẹp hở van hai lá, hở van động mạch chủ.., có thể có dịch màng tim... 3. Nguyên tắc điều trị bệnh thấp tim Hiện nay, các pháp đồ điều trị bệnh thấp tim dựa trên nguyên nhân của bệnh, kết hợp nghỉ ngơi, kháng sinh, chống viêm, điều trị triệu chứng.Nghỉ ngơi. Bảng 1: Nghỉ ngơi theo mức độ viêm Kháng sinh điều trị bệnh Thấp tim. Cần điều trị ngay, đủ liều và đủ thời gian để diệt được liên cầu.Hiện nay, penicilin vẫn là thuốc thường dùng vì có hiệu quả nhất, chưa thấy có sự kháng penicilin của liên cầu, đồng thời thuốc có giá thành thấp và sẵn có trên thị trường thuốc.Bảng 2: Một số thuốc kháng sinh phổ biến điều trị bệnh thấp tim Chống viêm: Tùy theo mức độ của bệnh. Viêm đa khớp: Chỉ định Aspirin 100 mg/kg/ngày x 6 ngày. Aspirin 75 mg/kg/ngày x 2 tuần.Viêm tim: Chỉ định Prednisolon 1-2 mg/kg/ngày x 2-3 tuần, nếu máu lắng giảm thì bắt đầu giảm liều 1-2 mg/tuần.Điều trị triệu chứng:Điều trị suy tim:Trợ tim: Digoxin 0,25mg/ngày;Lợi tiểu: Chỉ định Furosemid 40 mg x 1-2 viên/ngày (chú ý: bù Kali).Giãn mạch : Perindopril 4 mg x 1viên/ngày hoặc enalapril 5 mg x 1 viên/ngày hoặc captopril 25 mg x 1 viên/ngày. Điều trị bằng thấp tim bằng kháng sinh 4. Phòng bệnh thấp tim như thế nào? Tuy có nhiều biến chứng nguy hiểm nhưng về cơ bản bệnh thấp tim có thể phòng ngừa được qua một số biện pháp sau:Luôn giữ môi trường sống, vệ sinh cơ thể nhất là vùng mũi họng thường xuyên, sạch sẽ. Thực hiện giữ ấm cổ, ngực, mũi họng về mùa đông và ăn uống đủ chất dinh dưỡng để nâng cao sức đề kháng.Khi thấy trẻ ở lứa tuổi từ 5-15 bị viêm họng nhiều lần có đau mỏi, sưng, nóng đỏ ở các khớp, mệt mỏi, tức ngực, khó thở hoặc hồi hộp, đau vùng tim, hoặc có những biểu hiện bất thường về tâm thần vận động, tay múa vờn không tự chủ, cần phải cho trẻ đi khám ngay để phát hiện và điều trị kịp thời, phòng bệnh thấp tim. Khi trẻ có chỉ định tiêm phòng thì cần tuân thủ để phòng tái phát thấp tim theo sự hướng dẫn của thầy thuốc. Nếu không tiêm phòng, bệnh sẽ dễ dàng tái phát nhiều lần và để lại di chứng ngày càng nặng dẫn đến suy tim không hồi phục, rất nguy hiểm đến tính mạng của trẻ.
vinmec
1,086
Điều trị viêm xung huyết hang vị dạ dày Để điều trị viêm xung huyết hang vị dạ dày hiệu quả, người bệnh cần được thăm khám chuyên khoa và điều trị bởi bác sĩ. Bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ sự chỉ dẫn của bác sĩ trong quá trình điều trị. Viêm xung huyết hang vị là tình trạng niêm mạc vùng hang vị dạ dày bị viêm, các mạch máu vùng viêm giãn nở do ứ máu nhiều. Bệnh thường xuất hiện sau khi dùng rượu, bia, hóa chất, thuốc (thuốc giảm đau chống viêm)… và các chất kích thích như cà phê, ớt, tiêu. Điều trị viêm xung huyết hang vị dạ dày cần tiến hành sớm và tại các chuyên khoa tiêu hóa uy tín. Bệnh viêm xung huyết hang vị dạ dày biểu hiện chủ yếu là đau bụng cồn cào kèm theo ợ hơi, ợ chua, có thể có cảm giác buồn nôn hoặc nôn. Điều trị viêm xung huyết hang vị dạ dày Để điều trị dứt điểm bệnh viêm xung huyết hang vị dạ dày, trước hết, người bệnh cần được thăm khám chuyên khoa, nội soi dạ dày để tìm nguyên nhân, đánh giá mức độ bệnh. Căn cứ trên kết quả khám, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả nhất cho từng bệnh nhân. Sau khi đã được chẩn đoán bệnh, tư vấn và chỉ định phương pháp điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ tuyệt đối sự chỉ dẫn của bác sĩ trong quá trình điều trị. Không được bỏ thuốc giữa chừng cũng như không được tự ý tăng giảm liều lượng thuốc mà chưa có sự đồng ý của bác sĩ. Lưu ý, không dùng thuốc aspirin, thuốc chống viêm, chống đau như ibuprofen (Motrin, Avil), naproxen (Naprosyn, Aleve), diclofenac (Voltaren)… Nếu bị đau nhức, nóng sốt có thể dùng paracetamol. Sau mỗi đợt chữa trị, bệnh nhân cần tái khám để bác sĩ so sánh kết quả trước và sau khi điều trị. Ngoài ra, người bệnh viêm xung huyết hang vị dạ dày có thể sử dụng sản phẩm từ thiên nhiên như nghệ, mật ong… để hỗ trợ điều trị. Bên cạnh đó, cần có chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh. Nên kiêng ăn các thức ăn có vị chua, cay, nóng và các loại đồ ăn nhiều dầu mỡ. Không uống rượu, bia, nước có ga. Nói không với thuốc lá. Hạn chế uống cà phê… Khi ăn nên ăn chậm, nhai kỹ, ăn uống điều độ không ăn quá no hoặc ăn quá đói, ăn đúng giờ và đủ bữa. Ngoài ra, người bệnh viêm xung huyết hang vị dạ dày cần có chế độ tập luyện phù hợp
thucuc
457
Cách chăm sóc trẻ sơ sinh cho người lần đầu làm mẹ Đối với người lần đầu làm mẹ, việc chăm sóc trẻ con còn khá bỡ ngỡ, vụng về, nhất là đối với trẻ sơ sinh. Bé mới tiếp xúc với môi trường bên ngoài cơ thể mẹ nên sẽ có nhiều bỡ ngỡ và phải dần thích nghi với việc tự thở, tự bú và chống chịu dưới thời tiết bên ngoài lúc nóng lúc lạnh. Để bảo vệ sức khỏe và đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh của bé thì việc chăm sóc trẻ sơ sinh đúng cách là vô cùng quan trọng. 1. Chăm sóc trẻ sơ sinh trong 7 ngày đầu đời Đối với trẻ sơ sinh, 7 ngày đầu tiên sau khi chào đời là khoảng thời gian rất quan trọng, đây là khoảng thời gian trẻ có nguy cơ tử vong cao nếu không được chăm sóc cẩn thận và đúng cách. Tỷ lệ trẻ tử vong trong thời gian này do không được chăm sóc là khá cao, khoảng 50%. 1.1. Chú ý giữ ấm cho trẻ Trong thời gian này, thần kinh sọ não của trẻ sẽ bị ức chế nên trẻ sẽ ngủ rất nhiều và chỉ thức dậy khi đói hoặc tã bị ướt. Với trẻ dưới 1 tháng tuổi, điều quan trọng nhất đó là giữ ấm cho trẻ. Nếu trẻ sơ sinh bị lạnh, bé có thể bị tấn công bởi các loại vi khuẩn gây bệnh. Nếu như không có vấn đề gì thì nên để trẻ nằm cùng với người mẹ, việc này sẽ giúp trẻ luôn ấm áp nhờ có hơi ấm từ người mẹ và trẻ cũng luôn được quan sát để kịp thời xử lý sự cố không mong muốn nếu có. 1.2. Cho trẻ bú thường xuyên khi bé đói Khi rời xa môi trường ấm áp, đầy đủ dinh dưỡng trong bụng mẹ, trẻ rất có thể bị đói và rét do cần nhiều năng lượng để chống chịu với môi trường bên ngoài. Các bậc cha mẹ cần lưu ý, trẻ sơ sinh có nhu cầu ăn rất cao nên mẹ cần đáp ứng trẻ ngay sau khi chào đời. Sau đó cũng cần đáp ứng nhu cầu bú sữa của trẻ bất cứ lúc nào trẻ thấy đói chứ không thể cho trẻ sơ sinh bú theo giờ ấn định được. 1.3. Tầm quan trọng của sữa non đối với sự phát triển của trẻ Trong vòng 7 ngày sau khi sinh, lượng Ig A trong sữa mẹ cao gấp hàng nghìn lần so với sữa thông thường. 1cm3 sữa non có chứa đến 4.000 bạch cầu, uống sữa non sẽ giúp trẻ có sức đề kháng tốt để tiêu diệt các vi khuẩn có hại trong đường ruột. Các bé được bú sữa non ngay sau khi sinh có tỷ lệ mắc viêm phổi và tiêu chảy thấp hơn nhiều so với trẻ không được dùng sữa mẹ. Chính vì thế, các bà mẹ không nên vắt sữa non bỏ đi mà nên tận dụng triệt để lượng sữa non này cho trẻ. 1.4. Một số biểu hiện sinh lý bình thường của trẻ sơ sinh Với trẻ sơ sinh chưa đầy tháng thường gặp một số biểu hiện như đi ngoài phân su, phân thường có màu xanh thẫm, không có mùi hoặc đặc quánh,... Một số trường hợp đầu của bé có xuất hiện bướu huyết thanh thì cha mẹ không nên chọc hút tránh gây nhiễm trùng nguy hiểm. Trường hợp này chỉ cần theo dõi và nghe theo chỉ dẫn của bác sĩ. Một số trẻ sơ sinh có thể bị nhẹ cân, thiếu tháng nhưng nếu không có bất cứ biểu hiện bất thường nào thì trẻ có thể xuất viện sau vài ngày. Khi đưa trẻ về nhà cần chăm sóc và theo dõi cẩn thận, đưa trẻ tới gặp bác sĩ ngay khi có những dấu hiệu bất thường. 2. Chăm sóc trẻ dưới 1 tháng tuổi Trong 28 ngày đầu, trẻ đang ở trong thời kỳ chu sinh, các nguy cơ nguy hiểm cho trẻ sẽ giảm dần nếu như cha mẹ chăm sóc trẻ đúng cách. Các bậc cha mẹ hay đọc và tham khảo cách chăm sóc trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi sau đây để chăm sóc trẻ đúng cách. 2.1. Chăm sóc trẻ khi bú sữa Phản xạ của trẻ sơ sinh còn rất non nớt, nếu không có sự hỗ trợ từ mẹ thì bé rất dễ bị ọc sữa hay nôn trớ rất nguy hiểm. Để khắc phục vấn đề này, khi cho trẻ bú, mẹ cần thực hiện đúng thao tác, bế đứng và khum tay vỗ nhẹ phía sau lưng sau khi ăn để trẻ không bị sặc. Khi ngủ, nên để phần đầu của trẻ cao hơn một chút hoặc cho trẻ nằm nghiêng để tránh trường hợp bị sặc. Tuyệt đối không để trẻ nằm sấp vì trẻ có thể bị ngạt thở. 2.2. Chăm sóc trẻ khi tắm Trước khi đi tắm, bạn nên chuẩn bị đầy đủ khăn, tã, quần áo, nước tắm, thuốc nhỏ mắt, mũi,... để đảm bảo trẻ được giữ ấm ngay sau khi tắm xong. Nơi tắm cũng phải kín gió và không nên tùy tiện sử dụng các loại lá để tắm cho trẻ. Nếu trời lạnh, không cần tắm cho trẻ hàng ngày. Rốn là bộ phận rất dễ nhiễm trùng với trẻ sơ sinh, nên cha mẹ cần chăm sóc rốn cho trẻ hàng ngày. Mỗi khi tắm xong, chỉ cần vệ sinh rốn bằng nước muối sinh lý rồi lau khô là được. Nếu muốn trẻ mau rụng rốn thì cần để rốn thông thoáng, không nên bôi hay sử dụng hóa chất để rửa rốn cho trẻ. 2.3. Quấn tã và đội mũ cho trẻ Không nên quấn tã quá chặt vì điều này sẽ khiến trẻ bị nóng, khó chịu và bí bách. Quấn tã chặt con khiến khớp háng của trẻ bị buộc phải duỗi thẳng và hướng về phía trước làm ảnh hưởng đến sự phát triển chân sau này. Cha mẹ cũng không nên đội mũ cho trẻ cả ngày lẫn đêm dù là trời lạnh. Trẻ sơ sinh thường thoát nhiệt qua da đầu, việc đội mũ thường xuyên sẽ khiến trẻ bị nóng, ngứa ngáy và quấy khóc. Nếu trời nóng thì bạn chỉ cần đội mũ che phần thóp của bé vào ban đêm khi ngủ hoặc khi ra ngoài. 2.4. Chăm sóc da, mắt, mũi, lưỡi Các giác quan của trẻ sơ sinh còn rất non nớt, chính vì thế chúng cần được bảo vệ và chăm sóc cẩn thận. Cần chú ý: - Không để trẻ sơ sinh tiếp xúc với mỹ phẩm, xà phòng thô. - Thay tã ngay khi trẻ làm ướt. - Sử dụng các sản phẩm dịu nhẹ cho trẻ sơ sinh để tránh làm da bé bị hăm đỏ do phân, nước tiểu kích thích. - Giữ cho làn da trẻ có độ ẩm phù hợp. - Không để mắt trẻ tiếp xúc với hóa chất, nếu trẻ bị chảy nước mắt, xuất hiện ghèn thì chỉ cần vệ sinh bằng nước muối sinh lý. - Dùng khăn mặt riêng và sạch sẽ để lau mặt cho bé. - Vệ sinh các bộ phận như mũi, lưỡi hàng ngày bằng nước muối sinh lý.
medlatec
1,214
Bệnh viêm tiểu phế quản cấp là gì? Điều trị nhanh khỏi? Bệnh viêm tiểu phế quản cấp thường xảy ra quanh năm và dễ gây những biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Chính vì thế, việc phát hiện và điều trị sớm sẽ giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe. Bệnh viêm tiểu phế quản cấp, do đâu? Nguyên nhân gây viêm tiểu phế quản cấp thường là do các virut như virut hợp bào hô hấp, virut cúm và á cúm. Viêm tiểu phế quản cấp là bệnh viêm nhiễm cấp tính của các phế quản, kích thước nhỏ, có đường kính dưới 2 mm hay còn gọi là các tiểu phế quản. Thành của các tiểu phế quản này không có sụn chỉ có cơ trơn nên dễ bị co thắt, xẹp lại khi bị viêm. Bệnh chỉ xảy ra ở trẻ dưới 2 tuổi, thường gặp nhất là 3-6 tháng tuổi. Nguyên nhân gây viêm tiểu phế quản cấp thường là do các virut như virut hợp bào hô hấp, virut cúm và á cúm. Khi mắc bệnh, các phế quản nhỏ này bị viêm, sưng phù, tiết nhiều dịch làm cho đường thở của trẻ bị chít hẹp thậm chí tắc nghẽn. Vì vậy, trẻ sẽ bị khò khè, khó thở và nặng hơn nữa trẻ sẽ bị thiếu oxy để thở. Người lớn, trẻ lớn cũng có thể bị nhiễm virut hợp bào hô hấp nhưng biểu hiện thường nhẹ, chỉ như cảm ho thông thường. Nếu trẻ sống trong vùng có dịch cúm hay viêm đường hô hấp trên (do virut hợp bào) thì tỷ lệ bị lây nhiễm rất cao do sức đề kháng ở cơ thể trẻ còn quá yếu, nhất là trẻ tuổi bú mẹ mà không được bú đầy đủ sữa mẹ. Những trẻ từng bị ốm do nhiễm virut trước đó như viêm mũi họng, viêm amydal, viêm VA… đều có nguy cơ dễ nhiễm bệnh nếu không được chăm sóc tốt. Các trường hợp trẻ bị bệnh tim bẩm sinh, sống trong môi trường hút thuốc lá thụ động, bị bệnh phổi bẩm sinh hay bị suy giảm miễn dịch đều có nguy cơ cao mắc phải viêm tiểu phế quản cấp. Bệnh viêm tiểu phế quản cấp biểu hiện thế nào? Triệu chứng ban đầu thường thấy nhất là tình trạng trẻ ho, chảy nước mũi trong, sốt vừa hoặc cao. Sau từ 3 – 5 ngày thì trẻ ho ngày một nhiều, xuất hiện thở khó, thở rít. Những trường hợp nặng thì tím tái, thậm chí ngừng thở. Khi bị viêm phế quản cấp trẻ sẽ có biểu hiện sốt vừa hoặc sốt cao, ho, chảy nước mũi trong Viêm tiểu phế quản cấp là do nhiều loại virut gây ra nên để phát hiện chính xác loại virut gây bệnh cần phải nuôi cấy virut, bằng cách lấy dịch tiết khí phế quản. Cần lưu ý: Khi chẩn đoán bệnh cần phân biệt với các triệu chứng của viêm phế quản, viêm phổi do vi khuẩn hoặc virut, bệnh mềm sụn thanh khí quản, bệnh mạch máu, các khối u hoặc tình trạng u mạch máu, hẹp khí quản gây tắc nghẽn đường hô hấp ở trong. Các bệnh như trào ngược dạ dày thực quản, dị vật đường thở, khó thở thứ phát sau nhiễm virut… cũng cần được phân biệt với viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ em. Tất cả các trường hợp viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ nếu không được chẩn đoán bệnh và điều trị tốt sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như: Rối loạn chức năng hô hấp, xuất hiện từng cơn khó thở ra tái phát. Nghiêm trọng hơn sẽ làm trẻ bị suy hô hấp cấp, tràn khí màng phổi, viêm phổi- trung thất, xẹp phổi và thậm chí tử vong. Cách xử trí và biện pháp phòng bệnh Đối với các thể thông thường, không có suy hô hấp thì ngay khi vào viện các bác sĩ sẽ tiến hành hút thông đường thở, giải phóng các chất xuất tiết. Dùng khí dung ẩm thuốc giãn phế quản có tác dụng nhanh kết hợp với lý liệu pháp hô hấp, vỗ rung, hút đờm. Những trẻ sốt cao, nôn, thở nhanh phải bù đủ nước và điện giải theo nhu cầu cơ thể trẻ. Cần cho trẻ dinh dưỡng đủ chất và cân nhắc cẩn thận trước khi sử dụng kháng sinh. Đối với những trường hợp nặng có suy hô hấp thì phải sử dụng liệu pháp oxygen, hút thông đường hô hấp trên, dùng thuốc giãn phế quản đường khí dung ẩm, truyền nước, điện giải theo nhu cầu cơ thể bù lượng thiếu hụt. Để phòng bệnh viêm tiểu phế quản cấp cần giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển mùa, không nên để nhiệt độ điều hoà quá lạnh trong phòng vào mùa hè (nên để ở nhiệt độ 28-29oC), không cho trẻ tiếp xúc với khói bếp than, khói thuốc lá. Những trẻ bị các bệnh tim, phổi bẩm sinh càng đặc biệt lưu ý. Nếu trẻ có những biểu hiện bệnh như sốt, ho, khó thở cần đưa ngay trẻ đến các chuyên khoa Hô hấp để được điều trị kịp thời.
thucuc
886
Kinh nguyệt không đều ra máu đen cảnh báo điều Kinh nguyệt không đều ra máu đen là hiện tượng bất thường của chị em phụ nữ. Vậy vì sao có hiện tượng này? Kinh nguyệt không đều  và có màu đen cảnh báo điều gì và cần làm gì để kinh nguyệt trở lại bình thường? 1. Kinh nguyệt bình thường ở chị em phụ nữ Kinh nguyệt là hiện tượng xuất hiện ở chị em trong độ tuổi sinh sản Bước vào độ tuổi sinh sản, chị em sẽ xuất hiện kinh nguyệt. Kinh nguyệt ở một người bình thường sẽ có chu kỳ từ 28 đến 32 ngày, tùy cơ địa và thể trạng từng người. Mỗi kỳ kinh nguyệt sẽ kéo dài trong khoảng từ 5 – 7 ngày. Lượng kinh nguyệt hàng tháng cũng có sự thay đổi theo độ tuổi. Khi bước vào tuổi dậy thì, lượng kinh nguyệt có thể ít và kéo dài trong khoảng 3 – 5 ngày. Điều này tương tự với những chị em cuối độ tuổi sinh sản và dần bước sang tuổi tiền mãn kinh. Kinh nguyệt hàng tháng bình thường sẽ có màu đỏ tươi. Ngày đầu có số lượng ít và tăng dần trong ngày 2 và thứ 3 rồi giảm dần. Những ngày cuối của một kỳ hành kinh, lượng máu kinh cũng có thể có màu đậm hơn, loãng hơn và có thể có những cục máu đông nhỏ. Ngoài ra, một số chị em có thể gặp phải hiện tượng đau bụng trong những ngày đèn đỏ. Đây là những hiện tượng kinh nguyệt bình thường. 2. Hiện tượng kinh nguyệt không đều ra máu đen Kinh nguyệt không đều thể hiện ở việc các chu kỳ kinh nguyệt không giống nhau và các kỳ hành kinh diễn biến bất thường. Cụ thể: – Chu kỳ kinh nguyệt ngắn hơn 28 ngày được gọi là mau kinh. Chu kỳ kinh nguyệt kéo dài quá 35 ngày được gọi là trễ kinh,.. Đây đều là hiện tượng rối loạn kinh nguyệt. Rối loạn kinh nguyệt còn thể hiện ở lượng máu kinh trong mỗi kỳ ra quá nhiều hoặc quá ít, phổ biến là: kinh nguyệt kéo dài trên 15 ngày (rong kinh), kinh mất sớm hơn mọi khi, kinh nguyệt quá nhiều trong chu kỳ kinh. – Màu sắc kinh nguyệt cũng là yếu tố cần quan tâm. Nếu kinh có màu đen, sẫm màu,… kinh nguyệt lẫn các cục máu đông lớn đều là các hiện tượng không bình thường. Ngoài ra, nếu kinh nguyệt có các màu sắc bất thường khác như hồng nhạt, trong, màu xám lẫn máu,… chị em cần đặc biệt chú ý. – Kinh nguyệt không đều ra máu đen là một trong những tình trạng kinh nguyệt bất thường được nêu trên. Phần lớn hiện tượng rối loạn kinh nguyệt sẽ khiến xuất kinh vào những ngày đèn đỏ bị bất thường. Máu kinh bị ứ đọng trong cơ thể và gây ra tình trạng kinh nguyệt có màu đen. Đây là dấu hiệu cảnh báo những bất thường trong cơ thể và thậm chí là các bệnh lý nguy hiểm cần được điều trị kịp thời. Kinh nguyệt không đều ra máu đen là hiện tượng bất thường cần lưu ý 3. Những nguyên nhân khiến kinh nguyệt ra máu đen và không đều Có nhiều nguyên nhân khiến kinh nguyệt không đều và ra máu đen. 3.1. Do nội tiết tố rối loạn Nội tiết tố rối loạn khiến kỳ kinh cũng trở nên dài ngắn bất thường, tính chất mỗi kỳ hành kinh cũng bị thay đổi. Chị em có thể gặp phải tình trạng đau bụng dữ dội kèm theo màu sắc đen của kinh nguyệt. Tuy nhiên nếu kinh nguyệt màu đen xuất hiện sau vài ngày hành kinh thì không nên quá lo lắng 3.2. Do cấu tạo bộ phận sinh dục gấp khúc Bộ phận sinh dục gấp khúc cũng là một trong những nguyên nhân khiến máu kinh khó thoát dẫn đến ứ đọng và gây ra hiện tượng kinh nguyệt có màu đen. Vì thế trong những ngày đèn đỏ, chị em nên lựa chọn các tư thế nằm, ngồi và vận động thoải mái. Đồng thời nên duy trì thể dục thể thao để khí huyết và kinh nguyệt được lưu thông dễ hơn. 3.3. Do mắc các bệnh lý phụ khoa Nếu chu kỳ kinh nguyệt bất thường, máu kinh nguyệt đen kèm theo một loạt các dấu hiệu như: xuất hiện nhiều cục máu đông kích thước lớn, kinh nguyệt có mùi hôi, khó chịu, đau bụng dữ dội,…..các kỳ kinh nguyệt đều lặp lại tình trạng tương tự,.. rất có thể chị em đã mắc bệnh lý phụ khoa nguy hiểm như polyp tử cung, viêm nội mạc tử cung hay u xơ tử cung,… 3.4. Do tiền sử từng mổ đẻ Một số chị em từng sinh mổ trước đó vết mổ hình thành nên các rãnh khiến máu kinh bị đọng lại và không thoát đều ra ngoài khiến kỳ kinh bị kéo dài và màu sắc kinh nguyệt bị thay đổi. 4. Điều trị kinh nguyệt không đều và ra máu đen Khi gặp tình trạng kinh nguyệt không đều và ra máu đen, chị em nên tới các đơn vị chuyên khoa để thăm khám để tìm hiểu rõ nguyên nhân. Để điều trị kinh nguyệt không đều và ra máu đen, cần xác định chính xác nguyên nhân gây ra hiện tượng trên. Nếu nội tiết tố thay đổi dẫn đến rối loạn chu kỳ kinh nguyệt chị em sẽ cần cân đối chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi và làm việc để tránh áp lực, căng thẳng stress. Bên cạnh đó, bác sĩ chuyên khoa có thể sẽ chỉ định một số loại thuốc giúp chị em ổn định nội tiết tố trong cơ thể. Nếu quá trình thăm khám phát hiện những bệnh lý đang phụ khoa, chị em cần được tư vấn để điều trị triệt để. Chế độ sinh hoạt khoa học, ăn uống đầy đủ giúp chu kỳ kinh nguyệt của chị em được ổn định Ngoài ra, để phòng ngừa những bất thường về kinh nguyệt, chị em cần lưu ý những vấn đề sau: – Ngày hành kinh tuyệt đối không quan hệ tình dục vì nguy cơ gia tăng lây nhiễm các bệnh tình dục rất cao. – Không tự ý thụt rửa hay sử dụng thuốc mà không được sự hướng dẫn của bác sĩ – Giữ tâm trạng thoải mái, giảm lo lắng căng thẳng sẽ giúp kinh nguyệt được điều hòa Luôn giữ vệ sinh vùng kín. Vào ngày hành kinh, chị em không nên sử dụng băng vệ sinh quá 4 tiếng 1 lần. – Duy trì lối sống khoa học, phù hợp với bản thân. Ngoài chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế các chất kích thích thì chế độ nghỉ ngơi và vận động vô cùng quan trọng. Ngủ nghỉ đúng giờ là một trong những yếu tố giúp các kỳ kinh đều đặn hơn. Tập thể dục hàng ngày sẽ giúp khí huyết lưu thông tốt hơn, giúp các chị em giảm thiểu hiện tượng đau bụng khi đến ngày. Ngoài ra, chị em nên duy trì thăm khám sức khỏe định kỳ. Theo khuyến cáo, để đảm bảo sức khỏe sinh sản, chị em cần duy trì thăm khám phụ khoa từ 3 – 6 tháng/lần. Thăm khám phụ khoa không chỉ giúp theo dõi sức khỏe mà còn giúp chị em phát hiện sớm bệnh lý nếu có để điều trị kịp thời. Đây là tiền đề cho một cơ thể khỏe mạnh.
thucuc
1,303
Xót xa mắc bệnh ung thư hiếm gặp vì chủ quan không đi khám trong 1 năm Ung thư xương là một bệnh ung thư rất hiếm gặp, chỉ chiếm ít hơn 1% trong số các loại bệnh ung thư nói chung. Do chủ quan không đi khám trong 1 năm khi có biểu hiện bất thường, bệnh nhân N. T. T. Phát hiện ung thư sau gần 1 năm chủ quan không đi khám bệnh Thăm khám bệnh nhân N. T. T. Ung thư xương rất hiếm gặp nhưng bệnh nhân không nên chủ quan khi thấy chân đau bất thường. Chia sẻ về quá trình bệnh, bệnh nhân N. cho biết: “Khoảng 1 năm nay thấy tự nhiên sưng phần mềm 1/3 dưới đùi trái từ từ tăng dần, không sưng nóng đỏ, không đau, không hạn chế vận động khớp, nên chủ quan không đi khám. Thời gian 3-4 tháng nay đùi trái sưng nhiều hơn, có nóng, không đỏ, không sốt; đau xuất hiện khi đi lại nhiều, tăng về đêm và chiều tối, có hạn chế vận động gấp gối và sút 7-8 kg trong hơn 2 tháng. Cuối tháng 7/2018, bệnh nhân khám theo tuyến BHYT, được chẩn đoán thoái hóa khớp gối, kê đơn điều trị ngoại trú và điều trị thêm đông y nhưng không giảm”. “Trước các triệu chứng lâm sàng bất thường đó, bệnh nhân N. đã được chỉ định làm các xét nghiệm máu, siêu âm, chụp X quang và MRI vùng đùi T. Kết quả siêu âm vùng mềm đùi trái sát màng xương 1/3 dưới xương đùi trái có khối giảm âm không đều rất lớn dạng tổ chức, có tín hiệu mạch trên siêu âm Doppler và hình ảnh trên phim X quang xương đùi trái; MRI phần mềm đùi trái: theo dõi Sarcoma xương đùi T xâm lấn phần mềm, vì vậy, bệnh nhân được chẩn đoán theo dõi Sarcoma xương đùi trái và chỉ định nhập viện nội trú làm sinh thiết chẩn đoán. Sau khi được PGS. Sarcoma sụn là gì? Sarcoma sụn (Chondrosarcoma) là khối u xương phổ biến thứ 2 và chiếm khoảng 25% trong tổng số các trường hợp u xương ác tính. Những khối u này xuất hiện nhiều ở những tế bào sụn và có thể phát triển nhanh hoặc phát triển chậm. U nguyên phát thường xuất hiện ở xương dài như xương đùi hoặc ở khung chậu, nếu thứ phát là do thoái hóa của u sụn hay u xương sụn. Bệnh ung thư xương ai dễ mắc? Ung thư xương là khối u ác tính xuất phát từ tế bào của xương đó là tế bào xương tạo sụn, tế bào mạch máu và liên kết. Bệnh ung thư xương hiếm gặp, chiếm khoảng 0,2 – 0,5% trong các bệnh ung thư. Bệnh chủ yếu xuất hiện ở thanh thiếu niên, nam nhiều hơn nữ. Ung thư xương là khối u ác tính xuất phát từ tế bào của xương. Theo BS Nguyễn Thị Huyền: Không giống như những khối u xương khác, sarcoma sụn lại phổ biến ở những người trên 40 tuổi. Bệnh này khá phổ biến ở nam giới, dễ lây lan đến các hạch bạch huyết và phổi. Sarcoma sụn ảnh hưởng nhiều nhất là ở xương chậu và xương hông. Dấu hiệu ung thư xương Nếu xuất hiện một trong số triệu chứng thường gặp sau, người bệnh nên khám ngay để loại trừ ung thư xương đó là: - Đau hông lưng, đau các xương dài dai dẳng không rõ nguyên nhân. - Đau xương khớp tăng về đêm, mệt mỏi, sút cân, vận động khó khăn. - Có cảm giác đau nhức xương do khối u đè nén lên các dây thân kinh và mạch máu. - Xuất hiện khối u cứng, khi ấn nhẹ có thể gây đau hoặc không đau. - Xương dễ gãy hoặc gãy xương không có chấn thương, dị tật xương. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư xương Có rất nhiều yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng bị ung thư xương, ví dụ như: - Bức xạ ion hóa (Ung thư xương xuất hiện sau tia xạ). - Chấn thương. - Rối loạn di truyền. - U xương lành tính chuyển dạng ác tính. Chẩn đoán ung thư xương - : Dựa vào lâm sàng (đau, xuất hiện khối u, gãy xương bệnh lý) và hình ảnh X quang xương. - : Dựa vào mô bệnh học bằng các phương pháp sinh thiết kim lớn, sinh thiết tức thì hoặc sinh thiết mở. Phương pháp điều trị ung thư xương Điều trị ung thư phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh, nhưng nguyên tắc chung là phối hợp điều trị đa mô thức. - : Tiến hành cắt bỏ khối u tại chỗ. - : Sử dụng nguồn năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. - : Hóa trị có thể sử dụng trước hoặc sau phẫu thuật. Là phương pháp dùng hóa chất để tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại. - : Là phương pháp điều trị mới sử dụng các kháng thể đơn dòng hoặc các chất ức chế phân tử nhỏ để tác dụng đặc hiệu vào tế bào ung thư nhưng ít gây hại cho tế bào của mô bình thường. Bác sĩ Huyền khuyến cáo: Ung thư là bệnh lý phổ biến trong xã hội hiện đại, vì vậy việc khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện và điều trị bệnh giai đoạn sớm. Đồng thời, nếu phát hiện những thay đổi bất thường, người dân đi khám cần báo ngay cho bác sỹ biết để có hướng chẩn đoán và xử lý kịp thời... - : + Bệnh khớp tự miễn (viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp tự phát tuổi thiếu niên, lupus ban đỏ hệ thống,... ); + Bệnh khớp do thoái hóa khớp; + Bệnh khớp nhiễm khuẩn; + Bệnh khớp do chuyển hóa và rối loạn nội tiết (gout, viêm khớp do đái tháo đường,... ); + Bệnh khớp do rối loạn mạch máu - thần kinh; + Các rối loạn về xương hoặc sụn (loãng xương: nguyên phát/ thứ phát, hoại tử vô mạch chỏm xương đùi, bệnh Paget); + Bệnh của hệ thống phần mềm (viêm bao gân, viêm gân, các nang, kén do thoát vị/ viêm bao hoạt dịch). - : Tiêm khớp, hút dịch khớp, tiêm các điểm bám gân, tiêm ngoài mang cứng, tiêm chất nhờn tại khớp,... - Điều trị thoái hóa khớp gối và phần mềm quanh khớp bằng huyết tương giàu tiểu cầu tự thân. - Điều trị các bệnh lý tự miễn bằng các thuốc sinh học như Actemra, Simponi,... - Điều trị loãng xương bằng thuốc Aclasta truyền tĩnh mạch 1 năm/ 1 lần, Bonvina tiêm tĩnh mạch mỗi 3 tháng/ lần nhằm hạn chế việc bệnh nhân loãng xương phải uống thuốc chống loãng xương hàng tuần, hạn chế quên thuốc và đặc biệt tránh các tác dụng phụ như trào ngược dạ dày - thực quản.
medlatec
1,152
Tình trạng viêm nấm âm đạo có nghiêm trọng không? Viêm nấm âm đạo là căn bệnh không còn quá xa lạ với chị em phụ nữ. Bệnh không chỉ gây ảnh hưởng tới các hoạt động thường ngày, tới sức khỏe chung của chị em mà còn có thể ảnh hưởng tới khả năng sinh sản. Vậy mức độ ảnh hưởng của bệnh ra sao? Liệu có nghiêm trọng không? 1. Tìm hiểu kỹ hơn về viêm nấm âm đạo Tình trạng viêm nhiễm nấm âm đạo xảy ra khi tế bào nấm men phát triển quá đà, dẫn đến những tổn thương tại âm đạo, âm hộ, vùng kín. Thực tế, ngay từ đầu, môi trường âm đạo đã tồn tại một lượng tế bào nấm nhất định, chiếm khoảng 35% số lượng vi sinh vật tồn tại trong đó. Tuy nhiên, với mức độ này, tế bào nấm, hay còn gọi là nấm Candida không gây ảnh hưởng quá nhiều tới bộ phận sinh dục của chị em. Tình trạng viêm nấm âm đạo xảy ra khi tế bào nấm men phát triển quá đà, gây tổn thương cơ quan sinh dục nữ Dưới một số tác động từ yếu tố khách quan hoặc chủ quan, tế bào nấm có cơ hội tăng sinh, phát triển nhiều hơn mức ổn định. Từ đây, hệ vi sinh vật trong âm đạo cũng bị ảnh hưởng. pH âm đạo thay đổi, dẫn đến dịch tiết, axit trong âm đạo cũng thay đổi. Những thay đổi này khiến cho niêm mạc âm đạo bị tổn thương. Dần dần, những tổn thương này trở thành viêm và khiến cho sức khỏe sinh dục của chị em gặp nhiều vấn đề. 2. Những triệu chứng nhận biết viêm nấm âm đạo. Tình trạng viêm nặng, triệu chứng diễn biến ra sao? 2.1. Một số triệu chứng có thể cho biết bạn đang bị viêm nấm âm đạo Nhiễm nấm âm đao, triệu chứng điển hình nhất là ngứa ngáy và sưng tấy vùng kín. Lâu dần, các triệu chứng có thể diễn biến nghiêm trọng hơn, cũng xuất hiện nhiều triệu chứng hơn. – Âm hộ, vùng kín ngứa và tấy đỏ, đặc biệt tình trạng ngứa ngày càng rõ hơn. – Cảm giác đau rát, buốt nhói tại vùng kín rõ ràng hơn khi đi tiểu tiện. – Cảm giác buốt nhói có thể xuất hiện khi quan hệ tình dục. – Dịch âm đạo có màu trắng, có mùi và đặc dính. Dịch ra nhiều. 2.2. Tình trạng viêm nấm nặng, triệu chứng diễn biến ra sao? Tình trạng viêm nấm nặng, các triệu chứng sẽ diễn biến nghiêm trọng hơn, khiến cho chị em cảm thấy vô cùng khổ sở: – Cảm giác đau buốt tại vùng kín có thể diễn ra liên tục và khiến chị em khó chịu suốt cả ngày. – Âm đạo có thể ngứa dữ dội dẫn đến chảy máu, loét và tổn thương nặng hơn. – Dịch tiết ra nhiều hơn, thậm chí có thể cần sử dụng tới băng vệ sinh. Viêm nấm hoàn toàn có thể diễn biến nghiêm trọng hơn, làm cho người bệnh cảm thấy khó khăn trong cuộc sống, sinh hoạt Những triệu chứng này nếu liên tục tiếp diễn có thể khiến viêm nấm tái phát nhiều lần và trở thành bệnh mãn tính. 3. Tình trạng viêm nấm tái phát nhiều lần có thường xảy ra không? Viêm nấm thường dễ tái phát do tính chất của tế bào nấm có khả năng tăng nhanh về số lượng. Tế bào nấm có sức sống mãnh liệt. Vậy nên, nếu không xác định rõ nguyên nhân và hướng điều trị phù hợp với nguyên nhân đó, viêm nấm hoàn toàn có thể tái đi tái lại nhiều lần và ngày càng khó kiểm soát hơn. Viêm nấm âm đạo tái phát nhiều lần có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, bao gồm: – Sử dụng kháng sinh hoặc thuốc trị tiểu đường trong thời gian dài. – Sử dụng các sản phẩm vệ sinh có hóa chất gây kích ứng cho âm đạo. – Hệ miễn dịch yếu. – Sử dụng đồ lót, quần áo chật và ẩm ướt. – Quan hệ tình dục để lây nhiễm nấm do không sử dụng bao cao su. – Không tiến hành điều trị nấm dứt điểm trên các đối tượng có phát sinh quan hệ. Để giảm nguy cơ tái phát, chị em có thể áp dụng các biện pháp sau: – Sử dụng sản phẩm vệ sinh phù hợp, không có hóa chất gây kích ứng cho âm đạo. – Thay quần áo thường xuyên, tránh sử dụng quần áo chật và ẩm ướt. – Tăng cường hệ miễn dịch bằng cách ăn uống đầy đủ dinh dưỡng và tập thể dục thường xuyên. – Giảm stress và áp lực trong cuộc sống bằng cách thực hiện các hoạt động giải trí, yoga,… – Nếu bạn đang sử dụng kháng sinh hoặc thuốc trị tiểu đường, hãy thảo luận với bác sĩ về cách giảm thiểu tác dụng phụ của thuốc. 4. Làm thế nào để điều trị, xử lý hiệu quả viêm nấm âm đạo? Để điều trị viêm âm đạo, viêm phụ khoa do nấm, chị em cần nắm rõ nguyên nhân bệnh cũng như mức độ nghiêm trọng của vấn đề. Bên cạnh đó, việc thực hiện điều trị theo tư vấn, chỉ định của bác sĩ cũng sẽ hỗ trợ tốt hơn cho chị em, tránh bệnh tái phát. – Những trường hợp viêm nhẹ, viêm không gây tổn thương quá nhiều hoặc tái viêm không thường xuyên, bác sĩ có thể chỉ định chị em điều trị với thuốc kháng nấm, thuốc kháng sinh dạng mỡ bôi hoặc thuốc đặt (thành phần chính gồm miconazole hoặc clotrimazole). Những loại thuốc này có hiệu quả khi điều trị liên tục trong 7 ngày. Trường hợp phức tạp hơn, nấm tái phát nhiều hơn, thuốc uống đơn liều với thành phần fluconazole kháng nấm có thể được bổ sung vào quá trình điều trị để tăng cường hiệu quả khắc phục triệu chứng. Nếu bạn có thai, thuốc dạng kem và dạng đặt sẽ được ưu tiên sử dụng, nhưng tránh điều trị với fluconazole đường uống. Trong trường hợp bệnh tái phát nhiều lần, bạn cần tiến hành tái khám và thực hiện điều trị theo đúng chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn, bác sĩ có thể tiến hành điều trị như sau: – Điều trị nhiều ngày: Những trường hợp này sẽ được sử dụng thuốc chống nấm liên tục hàng ngày trong suốt 2 tuần. Thời gian điều trị có thể kéo dài hoặc kết thúc sớm dựa trên những dấu hiệu, triệu chứng của người bệnh. – Thuốc đa liều: Bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thêm hai hoặc ba liều thuốc uống chống nấm để nâng cao khả năng kháng nấm của cơ thể. Tuy nhiên, chỉ định này không dành cho phụ nữ có thai. – Liệu pháp Azole: Đây là dạng thuốc viên nang được đưa vào âm đạo để loại bỏ sự tăng sinh của nấm. Bên cạnh việc điều trị, bạn có thể thực hiện các bước sau để chăm sóc khi bị viêm nấm âm đạo: – Vệ sinh vùng kín với nước ấm và các loại dung dịch vệ sinh tính chất dịu nhẹ. – Không sử dụng các sản phẩm tẩy rửa có hương liệu hoặc chứa cồn. – Thay quần lót thường xuyên, tránh sử dụng quần lót bằng chất liệu tổng hợp. – Tránh sử dụng nước nóng để ngâm vùng kín hoặc dùng bồn tắm trong thời gian này. Sử dụng các phương pháp trị viêm nhiễm nấm phụ khoa, chị em cần chú ý tuân thủ chỉ định từ bác sĩ và lưu ý một số vấn đề trong việc vệ sinh, sinh hoạt hàng ngày Nếu triệu chứng không giảm sau một thời gian hoặc tái phát quá nhiều, bạn nên đến bác sĩ để được khám và điều trị phù hợp. Viêm nấm ban đầu có thể không ảnh hưởng quá nhiều tới đời sống. Tuy nhiên, nếu để bệnh kéo dài, các bệnh lý nghiêm trọng hơn có thể xuất hiện, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và đặc biệt là khả năng sinh sản.
thucuc
1,422
Bệnh đậu mùa khỉ lây qua đường nào - biết để phòng tránh Bệnh đậu mùa khỉ có tính chất lây truyền nhanh chóng, gây nên các triệu chứng đau đớn, khó chịu và tổn thương da nghiêm trọng. Quan tâm đến vấn đề bệnh đậu mùa khỉ lây qua đường nào là cách để mỗi cá nhân biết và chủ động phòng tránh lây nhiễm bệnh lý này. 1. Đôi nét khái quát về bệnh đậu mùa khỉĐậu mùa khỉ là căn bệnh ít gặp trước đây do virus monkeypox gây ra. Loại virus này thường gây bệnh ở các loài gặm nhấm hoặc các loài linh trưởng và có thể lây sang người. Hầu hết các trường hợp mắc bệnh đậu mùa khỉ không diễn tiến nặng nhưng các trường hợp mắc bệnh là người bị suy yếu hệ miễn dịch, trẻ em và người già thì có thể gặp phải biến chứng nghiêm trọng. Triệu chứng của bệnh đậu mùa khỉ thường khởi phát bằng tình trạng sổ mũi, ho khan, đau họng và đôi khi có sốt, sưng hạch bạch huyết, đau đầu, đau lưng, đau cơ, mệt mỏi. Các triệu chứng này có thể kéo dài từ vài ngày đến một tuần, nhưng có thể có những trường hợp nặng nề hơn, đặc biệt là khi bệnh lan đến đường hô hấp dưới. Khoảng 1 - 4 ngày sau khi sốt, người bệnh sẽ nổi phát ban trên da. Phát ban thường xuất hiện đầu tiên ở mặt, tay hoặc chân, sau đó lan sang các bộ phận khác trên cơ thể. Nốt ban do đậu mùa khỉ gây ra tiến triển qua nhiều giai đoạn. Ban đầu chỉ là ban đỏ phẳng trên da nhưng sau đó chúng biến thành mụn nước và chứa đầy mủ bên trong. Cuối cùng, trong khoảng 2 - 4 tuần, nốt mủ sẽ tự đóng vảy và bong ra để hình thành lớp da mới.2. Đậu mùa khỉ lây qua đường nào? Biết được đậu mùa khỉ lây qua đường nào có ý nghĩa quan trọng trong việc ngăn chặn hiệu quả sự lây lan bệnh lý này trong cộng đồng. Các con đường lây lan bệnh đậu mùa khỉ gồm:2.1. Tiếp xúc thân mật giữa người - người Bệnh đậu mùa khỉ có thể lây lan sang bất kỳ ai thông qua tiếp xúc gần gũi, thường xuyên qua hình thức da kề da, bao gồm:+ Tiếp xúc trực tiếp với nốt mụn đậu khỉ của người bị bệnh. + Tiếp xúc với nước bọt, dịch tiết đường hô hấp trên và các khu vực xung quanh hậu môn, trực tràng hoặc âm đạo của người bệnh. Sự tiếp xúc trực tiếp này có thể xảy ra trong quá trình tiếp xúc thân mật như: quan hệ tình dục bằng miệng, hậu môn hoặc âm đạo hoặc chạm vào bộ phận sinh dục hoặc hậu môn của người mắc bệnh. + Tiếp xúc với nước bọt, giọt bắn khi nói chuyện, hắt hơi, ho. Bệnh đậu mùa khỉ cũng có thể lây từ mẹ sang thai nhi qua nhau thai hoặc lây cho trẻ sơ sinh khi mẹ tiếp xúc gần gũi với con.2.2. Chạm vào đồ vật Khi tìm hiểu đậu mùa khỉ lây qua đường nào có thể thấy việc lây lan qua tiếp xúc với bề mặt các đồ vật có chứa virus sẽ có ít khả năng xảy ra hơn so với tiếp xúc người - người nhưng vẫn khó tránh. Đậu mùa khỉ có thể lây lan khi chạm vào các đồ vật, vải và bề mặt mà người bị bệnh đã sử dụng và không được khử trùng.2.3. Tiếp xúc với động vật bị nhiễm bệnh Một số động vật có thể bị nhiễm bệnh đậu mùa khỉ. Vậy khi người tiếp xúc với động vật thì đậu mùa khỉ lây qua đường nào? Nếu có sự tiếp xúc gần gũi với động vật mang mầm bệnh thì con người có thể bị nhiễm bệnh. Điều này có nhiều khả năng xảy ra với động vật hoang dã, đặc biệt là động vật gặm nhấm và loài linh trưởng. Một người có thể bị nhiễm bệnh đậu mùa khỉ nếu họ chạm vào vết phát ban, vảy, lớp vỏ, nước bọt hoặc chất lỏng khác từ động vật bị nhiễm bệnh. Ở những vùng có bệnh đậu mùa khỉ lưu hành, người ta có thể bị nhiễm bệnh sau khi săn bắn, đánh bẫy hoặc chế biến động vật hoang dã bị nhiễm bệnh. Các hoạt động có thể làm lây lan virus đậu mùa khỉ từ động vật bị nhiễm bệnh sang người gồm:- Ăn thịt thú rừng nấu chưa chín. - Săn bắt và chế biến động vật để tiêu thụ. - Tiếp xúc với chất dịch cơ thể, chẳng hạn như khi dọn dẹp xác chết của động vật. - Chạm vào hoặc xử lý động vật sống hoặc chết, đặc biệt nếu có vết cắn hoặc vết trầy xước trên da trong khi xử lý chúng. Ít có khả năng bị nhiễm đậu mùa khỉ từ thú cưng, nhưng thú cưng có thể bị nhiễm bệnh và lây lan sang người khi tiếp xúc gần gũi như vuốt ve, âu yếm, ôm, hôn, liếm và chia sẻ chỗ ngủ hoặc thức ăn. 3. Biện pháp phòng ngừa bị lây nhiễm virus đậu mùa khỉ Khi đã biết được bệnh đậu mùa khỉ lây qua đường nào thì bạn có thể chủ động phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm bệnh lý này bằng cách:- Tránh tiếp xúc gần với những người bị phát ban trông giống như bị đậu mùa khỉ. - Tránh tiếp xúc với quần áo, ga trải giường, chăn hoặc các vật dụng khác đã tiếp xúc với động vật hoặc người bị nhiễm bệnh đậu mùa khỉ. - Tránh tiếp xúc với người đã được chẩn đoán mắc bệnh hoặc đang nghi ngờ bị bệnh đậu mùa khỉ. - Rửa tay kỹ bằng xà phòng và nước sau khi tiếp xúc với người hoặc động vật bị nhiễm bệnh. Nếu không có xà phòng và nước, hãy sử dụng chất khử trùng có chứa cồn. - Tránh tiếp xúc với các loài linh trưởng và động vật gặm nhấm hay tiêu thụ thực phẩm từ chúng. - Để giảm nguy cơ lây nhiễm và lây lan virus đậu khỉ thì việc chung thủy với một bạn tình là điều nên làm. Ngoài ra, trong khi quan hệ tình dục cũng nên dùng bao cao su để đảm bảo an toàn trước nguy cơ lây nhiễm bệnh lý này. Bài viết trên đây hy vọng đã giúp bạn biết được đậu mùa khỉ lây qua đường nào. Nghiêm túc thực hiện các biện pháp phòng tránh được khuyến cáo là giải pháp duy nhất để để bảo vệ bản thân và cộng đồng trước những con đường lây nhiễm này. để được giúp đỡ nhanh chóng, chính xác.
medlatec
1,162
Công dụng thuốc Pamatase Inj Pamatase Inj thuộc nhóm thuốc kháng viêm, thường được sử dụng để điều trị các bệnh lý miễn dịch. Hãy cùng tìm hiểu về công dụng, liều dùng của thuốc Pamatase Inj trong qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Pamatase Inj là thuốc gì? Thuốc Pamatase Inj được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, có thành phần chính là Methylprednisolone hàm lượng 40mg. Methylprednisolone có tác dụng chống viêm thông qua các cơ chế sau:Ức chế sự di chuyển của bạch cầu tới vị trí tổn thương, ức chế quá trình tổng hợp và hoạt tính của các chất trung gian hoá học như histamin, bradykinin, serotonin,...Kìm hãm quá trình tổng hợp prostaglandin và leukotriene từ acid arachidonic, khả năng thực bào của các bạch cầu đa nhân, đại thực bào.Ức chế giải phóng các enzym tiêu thể, gốc tự do, giảm hoạt tính của các yếu tố hóa hướng động hay các chất hoạt hóa của collagenase, plasminogen, elastase...Methylprednisolone có khả năng chống dị ứng bằng cách ức chế giải phóng các chất trung gian hóa học của phản ứng dị ứng như histamin, serotonin...Methylprednisolone còn có tác dụng ức chế miễn dịch do ức chế sản xuất interleukin 1 từ đại thực bào, interleukin 2 từ lympho T4, yếu tố hoại tử u TNF và interferon, giảm hoạt tính gây độc tế bào của các lympho T8 và các tế bào diệt tự nhiên NK, từ đó làm giảm hoạt tính diệt khuẩn, gây độc tế bào và nhận diện kháng nguyên của đại thực bào. 2. Công dụng của thuốc Pamatase Inj Thuốc Pamatase Inj thường được sử dụng trong các trường hợp sau:Viêm khớp dạng thấp.Lupus ban đỏ hệ thống, viêm quanh động mạch nốt, viêm động mạch thái dương.Hen phế quản, bệnh sarcoid, viêm loét đại tràng mạn.Giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu.Dị ứng nặng bao gồm cả sốc phản vệ.Điều trị ung thư như u lympho, leukemia cấp, ung thư vú, ung thư tiền liệt tuyến.Hội chứng thận hư nguyên phát.3. Chống chỉ định của thuốc Pamatase Inj. Mẫn cảm với methylprednisolon hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Nhiễm khuẩn nặng, trừ trường hợp sốc nhiễm khuẩn hay lao màng não.Thương tổn da do nấm, virus hoặc trực khuẩn lao.Người bệnh đang sử dụng vacxin sống giảm độc lực.4. Liều lượng và cách dùng thuốc Pamatase inj. Tùy vào từng tình trạng bệnh lý mà liều dùng Pamatase Inj sẽ khác nhau.Khởi đầu với liều 6 - 40mg/ ngày và giảm dần liều. Liều duy trì là nồng độ thuốc ở mức thấp nhất mà đạt được hiệu quả điều trị.Nếu liệu trình điều trị kéo dài mà phải sử dụng thuốc Pamatase Inj liều cao với những bệnh nhân có tình trạng bệnh nặng, nên dùng cách ngày sau khi triệu chứng cải thiện với mục đích hạn chế tác dụng phụ của thuốc do có thời gian hồi phục giữa mỗi lần sử dụng. Nếu điều trị cách ngày thì nên sử dụng liều Pamatase Inj duy nhất vào 8 giờ sáng và 2 ngày/ lần.Trường hợp cụ thể như sau:Cơn hen nặng: 60 - 120mg/ lần tiêm tĩnh mạch, khi hết cơn hen cấp thì chuyển sang đường uống với liều 32 - 48mg/ ngày. Giảm liều tới liều duy trì và có thể ngưng thuốc sau 10 - 14 ngày điều trị.Hen cấp tính: 32 - 48mg/ ngày trong 5 ngày rồi giảm dần tới liều duy trì đến khi bệnh cải thiện.Viêm khớp dạng thấp: Khởi đầu với 4 - 6 mg/ ngày. Nếu đợt cấp có thể tăng liều lên đến 16 - 32mg/ ngày rồi giảm dần. Nếu trẻ nhỏ bị viêm khớp mạn có nguy cơ tử vong cao thì sử dụng liều 10 - 30mg/ kg/ lần.Hội chứng thận hư nguyên phát: Khởi đầu 0,8 - 1,6mg/ kg trong 6 tuần và giảm dần liều trong 6 - 8 tuần tiếp theo.Phản ứng dị ứng nặng trong thời gian ngắn: tiêm tĩnh mạch 125mg mỗi 6 giờ/ lần.Thiếu máu tan máu do miễn dịch: Tiêm tĩnh mạch 1000mg/ ngày trong 3 ngày, thời gian điều trị ít nhất khoảng 6 - 8 tuần.Bệnh sarcoid: Liều khởi đầu 0,8mg/ kg/ ngày và giảm dần đến liều duy trì 8mg/ ngày.Cách dùng: Pamatase Inj là thuốc bột pha tiêm, sử dụng đường tiêm truyền tĩnh mạch, nên cần phải hoà tan thuốc vào dung môi pha tiêm như Na. Cl 0,9% hoặc Dextrose 5%.5. Tác dụng phụ của thuốc Pamatase Inj. Khi sử dụng thuốc Pamatase Inj, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu, thần kinh dễ bị kích động, thay đổi tâm trạng, loạn tâm thần, ảo giác, mê sảng và co giật.Khó tiêu, chướng bụng, buồn nôn, nôn, viêm loét thực quản, loét dạ dày, viêm tụy.Đục thủy tinh thể và glocom. Phù, tăng huyết áp.Teo da, tăng sắc tố, trứng cá, rậm lông.Hội chứng Cushing, giảm kali máu, tăng giữ natri và nước, đái tháo đường.Yếu cơ, đau khớp, loãng xương, gãy xương.Khi sử dụng thuốc Pamatase Inj, nếu người bệnh gặp phải bất cứ tác dụng phụ nào nghiêm trọng hãy ngưng sử dụng thuốc, liên hệ ngay với bác sĩ điều trị để xử lý kịp thời.6. Tương tác với thuốc Pamatase inj.Khi sử dụng đồng thời Pamatase inj. có thể tương tác với một số thuốc sau:Methylprednisolon là cơ chất của enzym P450 3A và là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450, do đó có thể tác động đến chuyển hóa của các thuốc erythromycin, cyclosporin, phenobarbital, carbamazepine, phenytoin, rifampicin và ketoconazol.Phenobarbital, phenytoin, rifampin và các thuốc lợi tiểu hạ kali máu có thể làm giảm tác dụng của methylprednisolon.Methylprednisolon có thể gây tăng glucose máu do đó làm giảm hiệu quả điều trị của các thuốc điều trị đái tháo đường.7. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Pamatase inj.Khi sử dụng thuốc Pamatase Inj, cần lưu ý trong các trường hợp sau:Thận trọng khi sử dụng cho người loãng xương, người mới nối thông mạch máu, loét dạ dày - tá tràng, suy tim, tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn tâm thần và trẻ em đang lớn.Thận trọng khi sử dụng corticosteroid đường toàn thân cho người cao tuổi, dùng liều thấp nhất mà có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để hạn chế những tác dụng không mong muốn xảy ra.Ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dùng kéo dài hoặc khi bị stress có thể gây suy tuyến thượng thận cấp.Khi dùng thuốc liều cao có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của tiêm chủng vacxin sống giảm độc lực.Dùng kéo dài corticosteroid toàn thân cho phụ nữ đang mang thai có thể làm giảm nhẹ cân nặng của trẻ sơ sinh. Vì vậy khi sử dụng corticosteroid cho phụ nữ mang thai cần đặc biệt thận trọng, cân nhắc kỹ giữa lợi ích có thể đạt được và rủi ro có thể xảy ra đối với mẹ và con.Corticosteroid không chống chỉ định đối với phụ nữ cho con bú.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pamatase Inj, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Pamatase Inj là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,264
Tổng hợp 4 điều quan trọng về viêm gan B mạn tính Hầu hết những người mắc phải viêm gan B không có biểu hiện rõ rệt. Ngoài ra một số ít trường hợp có những triệu chứng bất thường như: mệt mỏi, chán ăn, tiểu sẫm màu,... nhưng luôn bị bỏ qua vì dễ nhầm lẫn với các bệnh khác. Vì vậy, viêm gan B có thể tiến triển thành giai đoạn mạn tính và gây biến chứng nguy hiểm. Cùng tìm hiểu nhiều thông tin hơn về viêm gan B mạn tính qua bài viết sau. 1. Dấu hiệu của bệnh viêm gan B mạn tính Bệnh viêm gan B phát triển âm thầm và không để lại dấu hiệu nào trên cơ thể vào giai đoạn đầu. Cho đến khi bị xơ gan thì người bệnh có thể có biểu hiện: mệt mỏi, chán ăn, khó chịu vùng bụng trên, sốt nhẹ. Tình trạng vàng da thường hiếm gặp. Thông thường, các triệu chứng này đều bị bỏ qua vì nghĩ rằng có thể tự khỏi. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, viêm gan B có thể gây viêm gan tối cấp, viêm gan cấp và viêm gan mạn, tiến triển thành xơ gan, ung thư gan. Vì vậy, mọi người nên đi khám sức khỏe định kỳ hoặc ngay khi có biểu hiện bất thường để chẩn đoán bệnh chính xác và mang lại hiệu quả trong điều trị. 2. Những đối tượng nào có nguy cơ cao bị viêm gan B mạn tính? Viêm gan B nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến mạn tính. Những đối tượng sau có nguy cơ cao bị lây nhiễm bệnh: + Đặc thù công việc phải phơi nhiễm với máu người; + Quan hệ tình dục không an toàn (không sử dụng bao cao su hay sử dụng chung dụng cụ hỗ trợ tình dục,... ); + Có nhiều bạn tình; + Quan hệ đồng giới; + Tiếp xúc với gái mại dâm; + Không có kháng thể chống lại virus viêm gan B và cũng không tiêm vắc xin phòng bệnh; + Trong giai đoạn thai kỳ, đặc biệt là 3 tháng cuối, nếu mẹ bầu bị viêm gan B thì có khả năng cao lây truyền bệnh cho trẻ; + Nếu có vết thương hở mà tiếp xúc với máu của người mang mầm bệnh thì cũng có nguy cơ bị lây nhiễm; + Sống chung với người bị nhiễm HBV mạn tính; + Trong quá trình thực hiện khám, phẫu thuật, các kỹ thuật nha khoa, xăm môi, xăm mày, xăm hình,... mà không được vệ sinh, vô trùng cẩn thận sẽ khiến lây truyền bệnh từ người này sang người khác; + Tái sử dụng kim và ống tiêm; + Du lịch đến những vùng có tỷ lệ người bị nhiễm HBV cao như: Châu Phi, Trung và Đông Âu,... 3. Những cách phù hợp để hạn chế tình trạng viêm gan B mạn tính Để giảm thiểu những trường hợp mắc phải viêm gan B mạn tính thì chúng ta cần ngăn chặn mầm bệnh, không để virus xâm nhập vào cơ thể. Mọi người có thể tham khảo những cách sau để phòng tránh: + Hạn chế tiếp xúc với máu của người khác khi chưa có biện pháp bảo vệ an toàn; + Khi có nhu cầu xăm môi, xăm mày, xăm hình,... cần cẩn thận trong việc lựa chọn địa chỉ; + Không sử dụng chung với người khác những đồ vật dễ dính máu nhiễm bệnh như: kim và ống tiêm, dao cạo, bàn chải đánh răng,...
medlatec
593
Xơ hóa gan là gì? Các giai đoạn xơ gan Xơ hóa gan khiến chức năng gan bị ảnh hưởng nghiêm trọng, không chỉ gây nên những bất tiện trong cuộc sống hàng ngày mà còn có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Trong bài viết này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu xơ hóa gan là gì và các giai đoạn của bệnh lý xơ gan. 1. Xơ hóa gan là gì? Xơ hóa gan hay xơ gan là tình trạng các tế bào gan bị viêm, hoại tử và xuất hiện các mô xơ ở gan. Quá trình xơ hóa làm gan mất dần khả năng thực hiện những chức năng quan trọng của mình. Xơ hóa gan là gì? 2. Nguyên nhân gan bị xơ hóa Có 2 nguyên nhân phổ biến gây xơ hóa gan trên thế giới: – Mắc viêm gan virus: xơ gan thường là kết quả của quá trình nhiễm viêm gan virus B hoặc C trong một khoảng thời gian dài. Viêm gan virus là nguyên nhân số 1 gây xơ gan. Cứ 5 người mắc viêm gan virus thì có 1 người tiến triển thành xơ gan. – Chứng nghiện rượu, lạm dụng rượu bia quá nhiều: Rượu bia là nguyên nhân lớn thứ hai gây xơ gan. Khoảng 3/4 nam giới Việt Nam bị xơ gan do rượu. Một số bệnh lý và yếu tố khác có thể dẫn đến xơ gan như: – Bệnh xơ nang – Vấn đề về chuyển hóa đường – Tích tụ lượng sắt cao trong cơ thể – Các bệnh tự miễn – Tắc ống mật – Rối loạn tiêu hóa – Lạm dụng hoặc uống quá liều các loại thuốc gây hại cho gan (như paracetamol…) 3. Các giai đoạn của bệnh lý xơ hóa gan là gì? Gan bị xơ hóa qua 4 giai đoạn: – Giai đoạn 1: mức độ nhẹ – Giai đoạn 2: mức độ trung bình – Giai đoạn 3 và 4: mức độ nặng Bệnh dễ kiểm soát và điều trị dứt điểm hơn khi bệnh nhân phát hiện bệnh kịp thời khi mới ở giai đoạn 1 và 2. 3.1. Giai đoạn 1 Ở giai đoạn này, gan bắt đầu bị viêm. Bệnh nhân chỉ thấy mệt mỏi, thiếu năng lượng. Không có bất cứ dấu hiệu cụ thể nào chỉ ra tình trạng bệnh lý của gan. Bệnh nhân thường phát hiện bệnh ở giai đoạn này khi đi khám sức khỏe tổng quát. 3.2. Giai đoạn 2 Gan đã bắt đầu bị xơ hóa và xuất hiện các mô sẹo. Chức năng gan cũng bắt đầu giảm sút. Vì vậy, cơ thể bắt đầu bị rối loạn chuyển hóa. Bệnh nhân cảm thấy đầy bụng, khó tiêu. Các triệu chứng mơ hồ của giai đoạn 1 với mức độ nặng hơn. Ngoài ra, ở người bệnh bắt đầu xuất hiện các dấu hiệu cụ thể liên quan đến bệnh lý về gan như đau vùng hạ sườn phải, vàng da, nước tiểu sẫm màu… 3.3. Giai đoạn 3 Lúc này, gan đã bị tổn thương khá nghiêm trọng. Các tế bào gan đã bị xơ hóa gần hết. Bệnh nhân bị chướng bụng, hay còn gọi là cổ trướng do lượng dịch trong ổ bụng tăng nhanh chóng. Triệu chứng rối loạn tiêu hóa gặp phải ở mức độ ngày càng nặng. Bệnh nhân đi ngoài phân đen, có thể nôn ra máu khi bị xuất huyết nghiêm trọng. Chức năng gan bị ảnh hưởng, đặc biệt là chức năng thải độc. Các độc tố tích tụ trong cơ thể ảnh hưởng lên hệ thần kinh. Người bệnh luôn cảm thấy mệt mỏi trong người, chóng mặt và có thể bị ngất xỉu. 3.4. Giai đoạn 4 Quá trình xơ hóa đã diễn ra ở toàn bộ gan. Bệnh nhân thường gặp phải các biến chứng nghiêm trọng như bệnh não gan, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, ung thư gan hay xuất huyết đường tiêu hóa. Gan hầu như không thể phục hồi. Bệnh nhân ở giai đoạn 4 thường chỉ sống được thêm 1 năm. Tình trạng cổ trướng ngày càng nặng có thể gây vỡ tĩnh mạch thực quản, khó cầm máu và dễ tử vong. Độc tố trong cơ thể đầu độc hệ thần kinh nên bệnh nhân có thể rơi vào trạng thái hôn mê, sốt cao. Bệnh nhân bị cổ trướng do lượng dịch trong ổ bụng tăng nhanh chóng 4. Triệu chứng của bệnh lý xơ hóa gan là gì? Người bệnh xơ gan thường gặp phải các triệu chứng như: – Mệt mỏi, sốt – Chán ăn – Sụt cân nhanh – Buồn nôn, nôn, nôn ra máu – Vàng da, vàng mắt – Đau cơ – Nước tiểu sẫm màu – Ngứa – Đau vùng hạ sườn phải – Phù chân, phù bụng – Chảy máu chân răng, chảy máu cam 5. Các biến chứng nguy hiểm thường gặp khi gan bị xơ hóa –  Tăng áp lực tĩnh mạch cửa Dòng máu qua gan bị cản trở bởi các mô xơ, gây tăng áp lực tĩnh mạch cửa. – Xuất huyết tiêu hóa Áp lực tĩnh mạch cửa tăng cao, gây giãn tĩnh mạch thực quản cũng như tĩnh mạch dạ dày. Mức độ giãn tĩnh mạch tăng cao có thể gây vỡ tĩnh mạch, dẫn đến xuất huyết tiêu hóa. Bệnh nhân nôn ra máu và đi ngoài ra phân đen. Tình trạng xuất huyết nếu không được xử trí và cầm máu kịp thời có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. – Não gan Não gan hay hôn mê gan là tình trạng hệ thần kinh trung ương bị đầu độc nghiêm trọng bởi các độc tố gan không thể đào thải khi bị suy giảm chức năng. Người bệnh có biểu hiện: mệt mỏi, khó tỉnh táo, ngủ gà ngủ gật, run tay run chân, hôn mê… – Ung thư gan 80% bệnh nhân mắc ung thư gan do biến chứng từ xơ gan. 80% bệnh nhân mắc ung thư gan do biến chứng từ xơ gan. 6. Phương pháp chẩn đoán xơ hóa gan là gì? Bác sĩ có thể chẩn đoán tình trạng tổn thương gan dựa vào: – Tiền sử sử dụng rượu bia hay tiền sử viêm gan – Kiểm tra kích thước gan – Xét nghiệm máu: men gan, protein máu, công thức máu, bilirubin máu – Xét nghiệm tìm kháng thể trong các bệnh tự miễn – Xét nghiệm xác định virus viêm gan – Các xét nghiệm hình ảnh như MRI hay siêu âm – Sinh thiết gan 7. Phương pháp điều trị xơ hóa gan là gì? 7.1. Sử dụng thuốc – Các thuốc cải thiện chuyển hóa tế bào như Glucose, Vitamin B, Acid folic… – Truyền Albumin – Các thuốc ức chế miễn dịch khi nguyên nhân xơ gan là do các bệnh tự miễn – Các thuốc giúp giảm áp lực tĩnh mạch của như Sandostatin, Vasopressin… – Các thuốc lợi tiểu giúp làm giảm tình trạng cổ trướng như Furosemid, Aldacton… Lưu ý: Các thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc, không tự ý điều trị khi chưa có chỉ định của bác sĩ, tránh hậu quả nghiêm trọng. 7.2. Dùng dược liệu – Cà gai leo – Mã đề – Nhân trần – Chó đẻ răng cưa 7.3. Điều chỉnh chế độ sinh hoạt – Tuyệt đối không uống bia rượu – Người bệnh cần nghỉ ngơi, tránh làm việc quá sức – Tránh lo âu, căng thẳng – Tập thể dục nhẹ nhàng ít nhất nửa tiếng mỗi ngày – Ăn nhiều rau xanh, hoa quả, hạn chế ăn mặn và sử dụng các thực phẩm chế biến sẵn hay các món chiên xào nhiều dầu mỡ – Chia nhỏ khẩu phần ăn, ăn 5 – 6 bữa/ngày
thucuc
1,335
Bị ngứa khi mang thai và cách điều trị Trong thai kỳ, mẹ có thể gặp tình trạng ngứa ở bất cứ bộ phận nào trên cơ thể. Tình trạng này nếu không được xử trí sớm sẽ gây ra khó chịu và có thể dẫn tới những nguy hại khác. Bài viết sau sẽ cung cấp những cách trị ngứa khi mang thai hiệu quả cho mẹ bầu. 1. Vì sao bị ngứa khi mang thai? Bị ngứa khi mang thai tháng đầu hay bị ngứa khi mang thai tháng cuối là hiện tượng khá phổ biến. Tình trạng ngứa khi mang thai có thể xuất hiện ở bất cứ bộ phận nào trên cơ thể như: vùng kín, lòng bàn tay hoặc hân, hậu môn, nhũ hoa…Vì thế các mẹ bầu cũng đừng quá lo lắng nhé. Thường lý do khiến mẹ bầu bị ngứa là do sự gia tăng của các hormone estrogen và các vùng như da ngực, bụng, đùi có sự co giãn nên khiến cơ thể cảm thấy ngứa ngáy. Mẩn ngứa khi mang thai 2. Các trường hợp bị ngứa khi mang thai và cách điều trị Dưới đây là những trường hợp bị ngứa khi mang thai phổ biến xảy ra và cách xử trí 2.1. Ngứa vùng kín khi mang thai Ngứa vùng kín khi mang thai 3 tháng đầu hay ngứa vùng kín khi mang thai tháng cuối cũng là những triệu chứng thường gặp. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc này. Trong đó, một số nguyên nhân thường gặp như: thay đổi nội tiết tố, do viêm nhiễm âm đạo, mẹ bầu bị trĩ khi mang thai, mẹ bầu ra nhiều mồ hôi khiến những vị trí dưới háng ẩm ướt, gây ra hiện tượng ngứa vùng kín… Các mẹ nên giữ gìn vệ sinh vùng kín thật sạch sẽ, đặc biệt là vào những ngày sau khi quan hệ; mặc quần áo rộng rãi, thoáng mát; hạn chế ngồi lâu ở nơi quá nóng; tránh dùng xà phòng hay những dung dịch có tính chất tẩy rửa mạnh… >> Tìm hiểu: Quan hệ khi mang thai có nên không? Ngứa vùng kín khi mang thai 2.2. Ngứa bụng khi mang thai Lý do mẹ bầu bị ngứa bụng chủ yếu là do da vùng bùng bị căng da và thường xảy ra vào giai đoạn giữa (tuần thứ 13 – 28) chứ ít khi ngứa bụng khi mang thai 3 tháng đầu Khi bị ngứa bụng, mẹ bầu không nên gãi vì càng khiến da bị kích ứng hơn; có thể dùng kem dưỡng ẩm nhẹ để giảm bớt cơn ngứa tạm thời; tắm nước ấm hay kết hợp với tắm bằng yến mạch Ngứa bụng khi mang thai 2.3. Ngứa rốn khi mang thai Có nhiều nguyên nhân khiến mẹ bầu bị ngứa rốn như: gia tăng hormone estrogen; mẹ có tiền sử da khô; bị căng giãn của vùng bụng. Rốn lồi ra ngoài ma sát với quần áo có thể gây ra cảm giác ngứa ngáy Để hạn chế tình trạng này, mẹ nên vệ sinh sạch sẽ cơ thể, tránh để mồ hôi đọng ở vùng rốn; mặc quần áo rộng rãi; không nên dùng xà bông hay sữa tắm có độ tẩy rửa mạnh; ăn nhiều thức ăn giàu vitamin A; uống đủ nước mỗi ngày. Ngứa rốn khi mang thai 2.4. Ngứa đầu nhũ hoa khi mang thai Bị ngứa đầu nhũ hoa khi mang thai có thể do nhiều nguyên nhân nhưng cũng là triệu chứng bình thường mà mẹ bầu không nên quá lo lắng. Sự thay đổi hormone  làm gia tăng sự lưu thông máu cũng như thay đổi về các mô tại vùng ngực. Ngoài ra, cũng có thể do cách mẹ vệ sinh chưa đúng cũng gây ngứa đầu nhũ hoa. Khi bị ngứa đầu nhũ hoa, các mẹ phải hết sức chú ý vệ sinh, chăm sóc vùng ngực bằng cách: Lựa chọn mặc những chiếc áo ngực vừa vặn với cơ thể, đúng kích cỡ, chất liệu thấm hút mồ hôi Có thể dùng nước sạch để vệ sinh đầu nhũ hoa, loại bỏ chất bẩn từ tháng thứ 4 của thai kỳ. Nhớ massage nhẹ nhàng; dùng khăn mềm, sạch để xoa núm vú giúp đẩy phần da thừa ở khu vực này. Xem thêm >> Đau đầu chóng mặt khi mang thai > Khó thở khi mang thai
thucuc
743
Bệnh tim ở tuổi dậy thì có nguy hiểm không? Bệnh tim ở tuổi dậy thì là một vấn đề sức khỏe nguy hiểm và có thể gây ra các biến chứng như đột quỵ, đau thắt ngực, suy tim, nhồi máu cơ tim,... dẫn đến nguy cơ tử vong. Vì vậy, cần được chẩn đoán sớm để kịp thời điều trị. 1. Nguyên nhân dẫn đến bệnh tim ở tuổi dậy thì Bệnh tim ở tuổi dậy thì có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm: Di truyền: Một số loại bệnh tim bẩm sinh có thể được kế thừa từ bố mẹ hoặc từ các thế hệ trước đó trong gia đình. Môi trường sống; Tiếp xúc với các chất độc hại, ô nhiễm không khí, khói thuốc lá, cồn, hay chế độ ăn uống không lành mạnh có thể gây ra các vấn đề về tim mạch. Stress và áp lực: Các tác động tâm lý, stress và áp lực trong cuộc sống hàng ngày cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của tim mạch. Chấn thương: Chấn thương trực tiếp vào vùng ngực hoặc tim có thể dẫn đến các vấn đề về tim mạch. 2. Dấu hiệu mắc bệnh tim ở tuổi dậy thì Dấu hiệu bệnh tim ở tuổi dậy thì có thể bao gồm: Đau thắt ngực hoặc cảm giác nặng nề ở ngực: Đây là dấu hiệu thường gặp nhất của bệnh tim và có thể xảy ra bất cứ lúc nào, bao gồm cả khi bạn đang nằm xuống hoặc đang vận động. Khó thở: Khi cung lượng tim không đủ để đẩy máu đến các bộ phận khác trong cơ thể, bạn có thể cảm thấy khó thở, thở nhanh hoặc thở gấp. Chóng mặt hoặc hoa mắt: Khi não thiếu máu do tim không cung cấp đủ, bạn có thể cảm thấy chóng mặt hoặc thấy hoa mắt. Đau hoặc khó chịu ở cổ, vai, lưng hoặc cánh tay: Đây có thể là dấu hiệu của bệnh tim và thường xảy ra bên trái ngực. 3. Các phương pháp chẩn đoán bệnh tim ở tuổi dậy thì Tùy thuộc vào trường hợp cụ thể, bác sĩ có thể sử dụng một hoặc nhiều phương pháp để chẩn đoán bệnh tim ở tuổi dậy thì, các phương pháp chẩn đoán sau đây có thể được sử dụng: Khám lâm sàng Bác sĩ sẽ thực hiện một cuộc khám lâm sàng để xác định các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh tim, bao gồm xem huyết áp, đường huyết, nhịp tim,... Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu có thể được sử dụng để đánh giá mức độ cholesterol, triglyceride, đường huyết,... Điện tâm đồ (ECG) Điện tâm đồ là một phương pháp chẩn đoán không xâm lấn để đánh giá hoạt động điện của tim. Nó sẽ ghi lại các hoạt động điện sinh lý của tim của bạn thông qua các điện cực được gắn vào da của bạn. X-quang tim X-quang tim là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh để đánh giá các hình ảnh của tim và các động mạch của nó. Nó có thể giúp sơ bộ phát hiện hình ảnh tim to, phình động mạch, xơ hóa động mạch,... Siêu âm tim Siêu âm tim là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh sử dụng sóng siêu âm để tạo ra hình ảnh chi tiết của tim và các bộ phận liên quan. Nó có thể giúp phát hiện các bất thường như bệnh van tim và dị tật tim. Chụp cắt lớp vi tính tim (CT) Là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh sử dụng máy tính để tạo ra hình ảnh chi tiết của tim bằng cách sử dụng tia X. Phương pháp này có thể được sử dụng để xem xét tim và các cơ quan xung quanh, bao gồm động mạch và tĩnh mạch của tim, cơ tim, van tim,... Phương pháp chụp MRI tim Phương pháp này có thể được sử dụng để xác định các bất thường trong tim và mạch máu như co thắt động mạch, xơ vữa động mạch, các vấn đề về van tim và các khối u. Phương pháp chụp MRI tim không sử dụng tia X, phương pháp này có giá trị cao hơn CT trong khảo sát hình ảnh hoạt động của tim. Nó cũng cung cấp hình ảnh chi tiết và có độ chính xác cao hơn so với nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác. 4. Các phương pháp điều trị bệnh tim ở tuổi dậy thì Các phương pháp điều trị bệnh tim tuổi dậy thì phụ thuộc vào loại bệnh tim cụ thể mà người bệnh đang mắc phải và tình trạng sức khỏe chung của họ. Sau đây là một số phương pháp điều trị thông dụng: Thuốc trị bệnh tim Thuốc được sử dụng để điều trị bệnh tim ở tuổi dậy thì bao gồm các loại thuốc khác nhau như thuốc giảm đau, thuốc trị rối loạn nhịp tim, thuốc giảm huyết áp và thuốc chống đông máu. Tùy vào từng bệnh lý mà bác sĩ sẽ lựa chọn sử dụng thuốc sao cho phù hợp, bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc khi chưa có sự khuyến cáo của bác sĩ. Thay đổi lối sống Thay đổi lối sống là một phương pháp quan trọng để điều trị bệnh tim. Những thay đổi này có thể bao gồm ăn uống lành mạnh, tập thể dục đều đặn, giảm cân, ngừng hút thuốc lá và giảm stress. Can thiệp tim mạch Nếu bệnh tim ở tuổi dậy thì là nghiêm trọng, phẫu thuật tim, động mạch hoặc các thủ thuật can thiệp mạch có thể là cách tốt nhất để điều trị. Các phẫu thuật thường được sử dụng đặt stent động mạch, thay van tim cơ học, sinh học, phẫu thuật cắt bỏ mảng xơ vữa động mạch và ghép động mạch vùng bị tắc nghẽn. Thiết bị hỗ trợ tim Đối với những bệnh tim nghiêm trọng, các thiết bị hỗ trợ tim như máy tạo nhịp tim, máy tạo dòng chảy và máy bơm tim có thể được sử dụng để giúp tim hoạt động tốt hơn. 5. Phòng ngừa bệnh tim ở tuổi dậy thì Bệnh tim tuổi dậy thì có thể được phòng ngừa bằng cách thực hiện một số thay đổi lối sống và hành vi để giảm nguy cơ mắc bệnh tim. Sau đây là một số cách phòng ngừa bệnh tim tuổi dậy thì. Hạn chế sử dụng thuốc lá và đồ uống có cồn Thuốc lá và đồ uống có cồn có thể gây hại cho tim. Hạn chế sử dụng hai loại này có thể giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh tim. Ăn uống lành mạnh Ăn uống lành mạnh, giàu chất xơ và chất dinh dưỡng sẽ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim. Hạn chế ăn đồ ăn nhanh, đồ chiên, đồ ngọt, thức ăn chứa nhiều chất béo và chất đường. Tập thể dục đều đặn Tập thể dục đều đặn có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim. Bạn nên thực hiện ít nhất 30 phút tập luyện mỗi ngày, như đi bộ nhanh, chạy bộ, bơi lội hoặc các hoạt động khác mà bạn thích. Giảm cân nếu cần thiết Nếu bạn đang bị thừa cân hoặc béo phì, giảm cân có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim. Bạn nên tìm cách giảm cân bằng việc ăn uống lành mạnh và tập thể dục đều đặn. Kiểm tra sức khỏe thường xuyên Kiểm tra sức khỏe thường xuyên với bác sĩ để phát hiện các vấn đề sức khỏe và điều trị kịp thời.
medlatec
1,255
Phương pháp hô hấp yoga và những tác động tích cực đối với sức khỏe Các bài tập yoga giúp rèn luyện thể chất, mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Một trong những yếu tố quan trọng khi tập luyện yoga mà bạn cần lưu ý chính là các phương pháp hô hấp. Vậy phương pháp hô hấp yoga gồm những kỹ thuật nào? Bài viết sau sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin có liên quan đến phương pháp đặc biệt này. 1. Hô hấp đối với hoạt động sống của cơ thể Hô hấp là một hoạt động tự nhiên, giúp cơ thể duy trì sự sống và các hoạt động hàng ngày. Trong tập luyện yoga, hô hấp là một phương pháp giúp bạn kiểm soát được hơi thở của mình một cách hiệu quả. Phương pháp hô hấp trong yoga cần được thực hiện đúng kỹ thuật để việc hô hấp phát huy được những lợi ích tốt nhất. Các động tác hít thở được tạo ra thông qua các cử động của vùng cơ liên sườn và vùng cơ hoành. Khi hít vào, cơ hoành co lại và vùng cơ liên sườn sẽ nở ra. Từ đó, phần xương sườn và xương ức sẽ được đẩy lên cao hơn. Các khoang ở trong lồng ngực lúc này sẽ mở rộng và các áp lực ở trong phổi cũng sẽ giảm xuống để tạo điều kiện cho không khí đi vào. Quá trình thở ra thì diễn ra ngược lại. 2. Tổng quan về phương pháp hô hấp yoga2.1. Nguồn gốc phát triển Phương pháp này bắt nguồn từ đất nước Ấn Độ và đã được phát triển từ rất lâu. Hô hấp được xem là một phần quan trọng trong tập luyện yoga. Khi tập yoga, hô hấp kết hợp cùng với các tư thế chuyển động của cơ thể giúp nâng cao sức khỏe nói chung và của hệ hô hấp nói riêng, đồng thời giúp cải thiện tinh thần tốt hơn. 2.2. Những kỹ thuật hô hấp yoga Một vài kỹ thuật hô hấp trong tập luyện yoga phổ biến như:Nadi Shodhana: Kỹ thuật hô hấp này sẽ tập trung chủ yếu vào việc làm sạch và giúp cân bằng nguồn năng lượng ở trong cơ thể. Kỹ thuật này sẽ gồm có thở vào và ra với các mũi xen kẽ nhau, trong đó, ngón tay cái sẽ luân phiên giữ 2 bên mũi. Kapalabhati: Đây là kỹ thuật hô hấp nhanh, thực hiện một cách nhịp nhàng. Tác dụng chính của Kapalbhati chính là làm sạch cơ thể của người tập. Kỹ thuật bào gồm các động tác như thở ra nhanh chóng và hít vào một cách tự nhiên. Bhastrika: Là một kỹ thuật hô hấp nhanh và mạnh. Bài tập này sẽ giúp nâng cao khả năng lưu thông máu và làm giảm các triệu chứng căng thẳng rất tốt. Khi thực hiện kỹ thuật này, bạn cần lưu ý hít vào và thở ra nhanh chóng để tạo ra được những âm thanh tương tự như tiếng thở dài. Ujjayi: Là một kỹ thuật giúp phổi tăng khả năng đàn hồi và rèn luyện sự tập trung tốt hơn. Khi thực hiện kỹ thuật, bạn sẽ tập hít vào và thở ra qua đường mũi với các âm thanh tương tự như tiếng sóng biển. Sheetali: Một kỹ thuật hô hấp giúp cơ thể người tập giảm nhiệt độ và làm giảm tình trạng căng thẳng vô cùng tốt. Khi thực hiện Sheetali, bạn cần tập hít vào bằng miệng và tập thở ra thật chậm thông qua đường mũi. 3. Hô hấp yoga mang đến những lợi ích gì cho sức khỏe? Khi thực hiện phương pháp hô hấp yoga bạn sẽ nhận lại được những lợi ích về sức khỏe như sau:Giảm căng thẳng: Khi bạn tập trung và thực hiện các kỹ thuật hô hấp của bộ môn yoga sẽ giúp cơ thể được thư giãn và giảm stress khá hiệu quả. Nhờ đó, các vấn đề hô hấp có liên quan khác như ho, khó thở và đau ngực cũng được giảm đi đáng kể. Thở tốt hơn: Các kỹ thuật trong bài tập này sẽ giúp cải thiện sự thông khí ở phổi. Vì vậy, khi bạn thực hiện các động tác đạt chuẩn sẽ tăng cường khả năng thở sâu hơn, đồng thời làm giảm cảm giác khó thở rất tốt. Giúp phổi khỏe hơn: Phương pháp này sẽ giúp cải thiện sức khỏe của phổi thông qua việc tăng cường khả năng hít thở và quá trình tuần hoàn máu diễn ra ở bộ phận này. Một vài kỹ thuật như Kapaalbhati và Bhastrika còn hỗ trợ làm sạch đường hô hấp rất tốt, giúp thúc đẩy các chức năng phổi hoạt động tốt hơn. Giảm hen suyễn: Một vài triệu chứng của bệnh hen suyễn cũng giảm đi đáng kể. Nhiều nghiên cứu được thực hiện cho thấy, các bài tập thở yoga sẽ giúp giảm các triệu chứng của bệnh hen suyễn thông qua khả năng thở và giảm căng thẳng hiệu quả. Giảm tình trạng viêm xoang: Một vài kỹ thuật điển hình như Nadi Shodhana và Sheetali sẽ hỗ trợ cải thiện các triệu chứng của bệnh viêm xoang thông qua việc làm sạch đường hô hấp và giúp cho việc thông khí tốt hơn. 4. Những vấn đề cần lưu ý khi tập thở trong yoga Khi thực hiện phương pháp hô hấp yoga, bạn cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Tập trung và thực hiện các kỹ thuật hít thở thật chính xác để đạt được hiệu quả tối ưu nhất. Trong trường hợp bạn không biết làm thế nào cho đúng thì nên tìm một giáo viên yoga để hướng dẫn thay vì tự tập. Khi tập thở, bạn cần ngồi thẳng lưng ở trên thảm yoga hoặc trên một mặt phẳng với tư thế thật thoải mái. Lưu ý: đầu, cổ và phần lưng nên được giữ thẳng, không bị uốn cong hoặc bị co lại. Tập hít thở thật nhẹ nhàng và hãy dừng lại ngay khi cảm thấy khó chịu. Trong khi bạn thấy đau hoặc cảm thấy khó thở thì cần dừng bài tập và nhờ huấn luyện viên yoga giúp đỡ để tập đúng kỹ thuật. Không nên tập luyện các phương pháp hô hấp này sau khi ăn hoặc cơ thể đang đói. Thời điểm tốt nhất để tập hít thở là khoảng từ 1 đến 2 giờ sau bữa ăn. Cần thực hiện các kỹ thuật hít thở một cách thật thoải mái, tránh trạng thái căng thẳng. Bạn nên tập trung hơn vào hơi thở của mình và học cách cảm nhận của cơ thể đạt hiệu quả tập luyện được nâng cao hơn. Nhìn chung, khi bạn thực hiện phương pháp hô hấp yoga đúng kỹ thuật sẽ nhận lại được rất nhiều lợi ích về sức khỏe. Để đạt được hiệu quả tốt nhất, bạn nên tìm kiếm sự giúp đỡ từ các huấn luyện viên yoga chuyên nghiệp để tránh các chấn thương có thể xảy ra trong quá trình luyện tập. Hy vọng những thông tin về các bài tập hít thở trong yoga ở trên sẽ giúp bạn có cái nhìn cụ thể hơn về phương pháp tập luyện đặc biệt này.
medlatec
1,225
Công dụng thuốc Olexon S Thuốc Olexon S được bào chế dưới dạng dung dịch uống với thành phần chính là Terbutaline và Guaifenesin. Thuốc được sử dụng trong điều trị triệu chứng ho liên quan tới bệnh lý ở phổi và đường hô hấp. 1. Olexon S là thuốc gì? Mỗi 5ml dung dịch uống thuốc Olexon S có chứa 1,5mg Terbutaline và 66,5mg Guaifenesin.Terbutaline được dùng để điều trị khó ho và khó thở, tình trạng thở khò khè do các vấn đề liên quan đến phổi như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, hen suyễn, khí phế thũng và viêm phế quản. Terbutaline được phân loại vào nhóm thuốc giãn phế quản, nó hoạt động bằng cách tác động mạnh đến thụ thể beta 2 trên hệ thần kinh giao cảm. Từ đó, thành phần này làm giãn mạch ngoại vi và giãn cơ phế quản, gây giãn các cơ xung quanh đường thở để chúng mở ra và giúp người bệnh thở dễ dàng hơn.Guaifenesin có thể giúp kiểm soát được các triệu chứng về bệnh liên quan đến đường hô hấp nhưng không điều trị được nguyên nhân hoặc làm tăng tốc độ phục hồi của bệnh nhân. Guaifenesin thuộc nhóm thuốc long đờm, hoạt động với nguyên lý làm loãng chất nhầy trong đường thở để giúp người bệnh dễ dàng ho ra chất nhầy và làm thông thoáng đường thở.Chỉ định: Thuốc Olexon S được sử dụng trong điều trị các trường hợp khí phế thũng, ho do hen phế quản, viêm phế quản và các bệnh lý khác về phổi gây ra co thắt phế quản hay tăng tiết dịch khác.Chống chỉ định:Người bệnh mẫn cảm với Guaifenesin hay Terbutaline sulfat hoặc bất cứ thành phần nào khác có trong thuốc;Bệnh nhân đang điều trị bằng các loại thuốc tương tự như thuốc tác động đến thần kinh giao cảm khác. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Olexon S Cách dùng: Thuốc Olexon S được sử dụng bằng đường uống, nên uống sau bữa ăn với 1 cốc nước để thu được hiệu quả điều trị tốt. Người bệnh có thể lấy dung dịch thuốc Olexon S bằng cốc đong đi kèm hoặc sử dụng bơm xilanh để có thể lấy được lượng thuốc chính xác. Hãy lắc nhẹ một chút trước khi dùng.Liều dùng: Nên sử dụng thuốc Olexon S theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn hoặc tham khảo như sau:Đối với trẻ em:Dưới 3 tuổi: Dùng 2,5ml/lần x 2 - 3 lần/ngày;Từ 3 - 6 tuổi: Dùng 2,5 - 5ml/lần x 2 - 3 lần/ngày;Từ 7 - 15 tuổi: Dùng 5 - 10ml/lần x 2 - 3 lần/ngày;Đối với trẻ em từ 15 tuổi trở lên và người lớn: Sử dụng 10 - 15ml/lần x 2 - 3 lần/ngày.Quên liều: Khi quên liều thuốc Olexon S, người bệnh hãy bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu đã đến gần liều dùng kế tiếp thì bỏ qua liều quên và uống theo đúng dự định. Lưu ý, không nên tự ý sử dụng gấp đôi liều thuốc Olexon S để bù khi quên liều vì có thể gây ra nhiều triệu chứng không mong muốn. Kiểm tra cân bằng kiềm toan, điện giải và đường huyết, theo dõi huyết áp và tần số nhịp tim, cần điều chỉnh kịp thời các thay đổi về chuyển hóa. 3. Tác dụng phụ của thuốc Olexon S Một số tác dụng phụ mà người bệnh có thể gặp phải trong quá trình dùng thuốc Olexon S là:Liên quan đến Terbutaline:Thường gặp: Chóng mặt, run cơ, kích động thần kinh, thay đổi huyết áp, tăng nhịp tim, đánh trống ngực;Ít gặp: giảm kali huyết, không dung nạp glucose, tăng glucose huyết, buồn nôn, nôn, nhức đầu, khó ngủ, bồn chồn, ngủ gà, ngủ lịm, người yếu, nóng bừng mặt, phù phổi, ra mồ hôi, co cơ, tức ngực, ù tai, ban da, nổi mày đay;Hiếm gặp: Quá mẫn, viêm mạch, tăng men gan, cơn co giật;Liên quan đến Guaifenesin thường hiếm và ít gặp như: Đau đầu, chóng mặt, ban da, tiêu chảy, mày đay, buồn nôn hoặc nôn, đau bụng; nếu lạm dụng thuốc Olexon S có thể bị sỏi thận.Nếu gặp bất cứ vấn đề bất thường nào khi sử dụng thuốc Olexon S, bệnh nhân cần báo ngay cho các bác sĩ điều trị để được hướng dẫn xử lý kịp thời. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Olexon S Một số điều người bệnh cần chú ý trước và trong khi sử dụng thuốc Olexon S là:Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân cường giáp, tiểu đường, có tiền sử bị co giật, bệnh tim kể cả loạn nhịp tim và thiếu máu cơ tim, cao huyết áp;Thận trọng khi dùng thuốc trong trường hợp bệnh nhân tăng nhạy cảm đối với các amin cường giao cảm như những người nhiễm độc giáp chưa điều điều trị đúng mức;Theo dõi thêm các xét nghiệm về đường huyết đối với người bị hen đồng thời mắc tiểu đường khi điều trị bằng thuốc Olexon S do nguy cơ tăng đường huyết bởi các thuốc chủ vận beta;Thuốc Olexon S có nguy cơ gây loạn nhịp tim nên cần cẩn thận;Không sử dụng ở những người bị cơ tim phì đại do các chất chủ vận beta có tác động kích thích co bóp cơ tim;Có thể xảy ra hạ kali huyết khi dùng thuốc chủ vận beta đồng thời với dẫn xuất của xanthin, steroids, các thuốc lợi tiểu hoặc do thiếu oxy máu. Nên theo dõi kali máu trong các trường hợp này;Không sử dụng thuốc Olexon S để tự điều trị nếu bị do dai dẳng hoặc tái đi tái lại nhiều lần;Thuốc có thể gây dương tính khi làm xét nghiệm chống doping;Phụ nữ có thai: Để điều trị các cơn hen phế quản, đã có đủ dữ liệu chứng minh terbutaline dưới dạng uống, hít hoặc tiêm dưới da không gây hại cho người đang có thai. Trong thời kỳ mang thai, thuốc Olexon S thường làm nhịp tim thai nhanh song song với nhịp tim của mẹ nhưng khi sinh ra rất ít bé còn nhịp tim nhanh. Đường huyết sau khi sinh cũng ít xảy ra rối loạn. Tuy nhiên, vẫn cần thận trọng khi dùng thuốc Olexon S ở phụ nữ mang thai;Thời kỳ cho con bú: Thành phần Terbutaline của thuốc Olexon S tiết vào sữa mẹ với một lượng ít, không đủ gây hại cho bé bú mẹ. Tuy nhiên vẫn cần chú ý cẩn thận và cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và tác hại cho bé, tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên môn về việc dùng thuốc;Không nên dùng thuốc Olexon S đối với người lái xe hoặc đang vận hành máy móc vì thuốc này có thể gây triệu chứng buồn ngủ, run cơ,... 5. Tương tác thuốc Olexon S Một số tương tác thuốc Olexon S đã được báo cáo người dùng cần lưu ý:Với thành phần Terbutaline:Không phối hợp Terbutaline với thuốc giống giao cảm do có khả năng làm tăng tai biến trên hệ tim mạch. Tuy nhiên, ở bệnh nhân đang sử dụng thuốc Olexon S đường uống kéo dài, có thể uống cùng với thuốc giãn phế quản dạng khí dung với loại kích thích adrenergic (làm giãn phế quản) để có thể làm giảm sự co thắt phế quản cấp;Sử dụng đồng thời Terbutaline với dẫn chất của theophylin có thể làm tăng độc tính ở tim, ví dụ như gây hiện tượng loạn nhịp tim;Sử dụng đồng thời Terbutaline với thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc ức chế MAO có thể làm tăng các tác hại trên hệ tim mạch. Do đó, cần thận trọng khi phối hợp;Sử dụng đồng thời Terbutaline với halothan trong các can thiệp ngoại khoa có thể gây đờ tử cung và nguy cơ xuất huyết hoặc rối loạn nhịp thất nặng.Với thành phần Guaifenesin:Không sử dụng Guaifenesin chung với dextromethorphan khi đang dùng thuốc chứ chế MAO;Cần cẩn thận khi sử dụng Guaifenesin cùng với phenylpropanolamin ở người bệnh tiểu đường, bệnh tim, bệnh mạch ngoại vi, tăng huyết áp, tăng nhãn áp, phì đại tuyến tiền liệt.Bệnh nhân hãy báo cho các bác sĩ điều trị biết về loại thuốc đang sử dụng nếu được chỉ định dùng Olexon S để được hướng dẫn đúng chuẩn. Trong quá trình điều trị bằng thuốc này, bệnh nhân hãy lưu ý thực hiện chuẩn theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn để đạt được hiệu quả cao.
vinmec
1,438
Cắt Amidan có tốt không? Tiêu chí chọn cắt Amidan là gì? Amidan được coi là hệ thống bảo vệ cơ thể khỏi vi khuẩn và virus xâm nhập qua vùng họng. Viêm Amidan khiến cho đường thở bị ảnh hưởng nghiêm trọng và dẫn tới những biến chứng cho sức khoẻ nếu không được điều trị sớm. Một trong những phương pháp điều trị được sử dụng là cắt Amidan. Tuy nhiên nhiều người thắc mắc “Cắt Amidan có tốt không?” 1. Thông tin về phẫu thuật cắt Amidan Viêm Amidan là hiện tượng xảy ra khi một lượng lớn vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể nhưng Amidan không phản ứng kịp. Chính vì vậy, nó dần suy yếu và biến thành ổ viêm, gây bệnh cho vùng họng cũng như sức khoẻ tổng thể. Viêm Amidan gồm 2 loại: Amidan cấp tính và Amidan mạn tính. Với Amidan cấp tính, bệnh nhân sẽ được chỉ định sử dụng thuốc kháng sinh hoặc thuốc giảm triệu chứng. Còn khi bệnh chuyển sang giai đoạn mạn tính thì thường sẽ phải thực hiện cắt Amidan để loại bỏ triệt để ổ viêm và điều trị hiệu quả bệnh lý. Phẫu thuật cắt Amidan được chỉ định với trường hợp viêm Amidan mạn tính 2. Cắt Amidan có tốt không? Tuy Amidan được coi là bộ phận miễn dịch bảo vệ cơ thể tuy nhiên nó không phải là bộ phận duy nhất có khả năng miễn dịch. Chính vì vậy, bệnh nhân không cần quá lo lắng khi thực hiện cắt Amidan. Ngược lại việc cắt Amidan theo chỉ định còn giúp loại bỏ những hậu quả do bệnh lý này gây ra như: 2.1 Về hô hấp – Trường hợp Amidan quá phát sẽ ảnh hưởng lớn đến đường thở. Chính vì vậy, việc cắt Amidan sẽ giúp lưu thông đường thở, không ảnh hưởng đến vùng mũi mặt, không ảnh hưởng đến việc lệch khớp cắn….hay đảm bảo sự thông khí cho phổi và phế quản. – Đồng thời, cắt Amidan còn giúp tránh được tình trạng thiếu oxy lên não, tránh được việc gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển trí tuệ của trẻ, khiến con bị rối loạn giấc ngủ, ngủ không ngon giấc, bấn loạn tinh thần, rối loạn tâm lý…. 2.2 Về tiêu hoá Amidan gây ra tình trạng nuốt vướng, chán ăn vì sợ đau khi nuốt của trẻ. Khi cắt Amidan sẽ giúp trẻ lấy lại cảm giác thèm ăn và ăn uống ngon miệng, việc đưa thức ăn vào trong cơ thể qua đường tiêu hoá sẽ không gặp trở ngại. Viêm Amidan khiến cho cổ họng bị đau và ảnh hưởng lớn đến hệ thống tiêu hoá 2.3 Về tai mũi họng Khi bị viêm Amidan, Amidan vô hình trung trở thành nơi trú ngụ cho vi khuẩn, từ đó vi khuẩn sẽ sinh sôi và gây bệnh cho cơ thể. Loại bỏ ổ viêm hoàn toàn sẽ giúp cho người bệnh loại bỏ được virus, vi khuẩn gây bệnh ra khỏi cơ thể và dần phục hồi lại sức khoẻ. 3. Phương pháp cắt Amidan hiện nay – Được nghiên cứu và sản xuất tại Hoa Kỳ, một trong những đất nước có nền y học tân tiến nhất hiện nay. – Chức năng hàn mạch ấn tượng, hàn được những mạch máu siêu nhỏ chỉ dưới 1mm. – Lưỡi dao Plasma chỉ được dùng 1 lần và không tái sử dụng, giúp đảm bảo tiệt trùng tuyệt đối. – Những khu vực lân cận không bị ảnh hưởng hay tổn thương khi thực hiện phẫu thuật. – Ca phẫu thuật chỉ diễn ra trong khoảng 30 – 34 phút và người bệnh có thể xuất viện trong vòng 24h. – Nổi bật với 3 ưu điểm: Không gây chảy máu, không gây đau và không gây biến chứng. – Có hiệu quả kinh tế cao vì người bệnh sớm lành thương và nhanh chóng trở lại với công việc, tạo ra giá trị kinh tế. – Người bệnh có thể tiết kiệm được thời gian cũng như công sức. Phương pháp Plasma Plus với những ưu điểm như không chảy máu, đau đớn hay biến chứng – Đội ngũ y bác sĩ: Đội ngũ y bác sĩ thực hiện cũng cần phải là những người có tay nghề cao, nhiều năm kinh nghiệm chuyên ngành tai mũi họng và được nhiều bệnh nhân lựa chọn. – Phương pháp sử dụng: Để cắt Amidan được triệt để và tránh để lại biến chứng ảnh hưởng đến sức khoẻ thì việc lựa chọn phương pháp là vô cùng quan trọng. Công nghệ Plasma Plus được coi là sự lựa chọn hàng đầu hiện nay.
thucuc
796
Bé khó tiêu khi ăn dặm phải làm sao? Khả năng ăn và tiêu hóa thức ăn của trẻ khi bước vào tuổi ăn dặm là rất cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển trong giai đoạn tiếp theo. Hầu hết các bé đều có khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng và đi tiêu bình thường sau khi chuyển sang ăn dặm một cách hợp lý, khoa học. Tuy vậy, không ít bé khó tiêu khi cho ăn thức ăn đặc khiến cha mẹ rất lo lắng. 1. Đầy bụng, khó tiêu ở trẻ là gì? Trẻ bị đầy bụng khó tiêu là thuộc vấn đề rối loạn tiêu hóa. Đây là một vấn đề sức khỏe của hệ tiêu hóa có thể cản trở hoạt động hàng ngày cũng như ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.Các dấu hiệu và triệu chứng ở bé khó tiêu, gây rối loạn tiêu hóa có thể bao gồm:Đau bụng. Buồn nôn. Nôn ói. Tiêu chảy. Táo bónĐầy hơi trong bụng. Chảy máu. Biếng ăn. Khi các vấn đề rối loạn tiêu hóa ở trẻ nhỏ khó điều chỉnh và không cải thiện trong thời gian dài, khiến trẻ chậm tăng trưởng, cha mẹ cần đưa trẻ đến khám tại bác sĩ nhi khoa hay các chuyên gia dinh dưỡng.Tại đây, các bác sĩ nhi khoa có thể giúp chẩn đoán và điều trị các vấn đề về tiêu hóa. Đồng thời, bác sĩ có thể yêu cầu các xét nghiệm để giúp chẩn đoán nguyên nhân thật sự của chứng rối loạn tiêu hóa, có thể bao gồm:Nội soi đại tràng. Nội soi ống tiêu hóa trên. Nội soi đường tiêu hóa bằng viên nang. Siêu âm bụng. Nội soi đại tràng sigma linh hoạt. Sinh thiết niêm mạc ruột. Xét nghiệm máu. Chụp cắt lớp (CT scanner) ổ bụng. Bé khó tiêu phải làm sao là thắc mắc chung của nhiều bậc cha mẹ 2. Bé khó tiêu khi ăn dặm phải làm sao? “Bé khó tiêu phải làm sao” là thắc mắc chung của nhiều bậc phụ huynh khi có con gặp phải tình trạng này. Tuy nhiên, việc điều trị các vấn đề rối loạn tiêu hóa ở trẻ em nói chung, đặc biệt là trẻ tập ăn dặm còn tùy thuộc vào chẩn đoán.Về chuyên môn, các biện pháp gồm có: tư vấn dinh dưỡng và thay đổi chế độ ăn uống cho bé; dùng thuốc hay cần can thiệp thủ thuật, phẫu thuật và các phương pháp vật lý trị liệu như liệu pháp nuốt.Tuy nhiên, trước khi vấn đề thật sự nghiêm trọng cần đưa trẻ đến bác sĩ, cha mẹ có thể áp dụng các mẹo giúp cải thiện vấn đề trẻ ăn khó tiêu bằng cách:Duy trì bú sữa mẹ hoàn toàn cho đến khi trẻ ít nhất sáu tháng tuổi.Cho trẻ ợ hơi sau mỗi lần ăn.Duy trì thời gian nằm sấp, ngồi dậy mỗi ngày khi trẻ còn thức.Nếu mẹ còn đang cho con bú, tránh hút thuốc, uống rượu và các loại thuốc kích thích vì có thể làm tăng nguy cơ gây đau bụng ở trẻ.Thường xuyên mát-xa bụng nhẹ nhàng cho em bé.Khi trẻ bắt đầu ăn dặm, hãy bắt đầu chỉ với một loại thức ăn tại một thời điểm. Giới thiệu món mới sau một vài ngày khi trẻ đã ổn định với những thức ăn đã làm quen. Điều này sẽ giúp xác định bất kỳ trường hợp dị ứng thực phẩm nào và cho trẻ ăn dặm đủ thời gian để làm quen với thức ăn mới.Cung cấp một chế độ ăn uống cân bằng cho trẻ khi trẻ bắt đầu ăn thức ăn đặc có thể giúp ngăn ngừa các tình trạng như trẻ táo bón khi ăn dặm. Bú sữa mẹ hoàn toàn cho đến khi trẻ 6 tháng tuổi giúp cải thiện vấn đề bé khó tiêu, đầy bụng 3. Cách xử trí các vấn đề tiêu hóa thường gặp ở trẻ nhỏ khi ăn dặm 3.1. Nôn ói. Việc nôn ói ra một ít thức ăn là hiện tượng khá phổ biến ở trẻ tập ăn dặm. Điều này là do cơ vòng giữa dạ dày và thực quản chưa hoàn chỉnh về mặt cấu trúc và chức năng. Tuy nhiên, khi trẻ nôn ói dữ dội, nôn vọt hoặc trào ra một lượng lớn thức ăn mỗi cữ ăn dặm, đây có thể là dấu hiệu của một bệnh lý thực thể.Theo đó, để tránh nôn ói, khuyến khích cho trẻ bắt đầu chế độ ăn dặm tự chỉ huy. Kết cấu thức ăn nên chuyển tiếp từ từ, tránh cho trẻ ăn quá đặc hay lợn cợn từ đầu. Luôn cho trẻ ngồi khi ăn và duy trì tư thế này ít nhất 30 phút sau đó. Nếu trẻ nôn nhiều hoặc thường xuyên, nôn ra mật xanh hoặc máu, trẻ lờ đờ hay chậm chạp thì cần đưa trẻ đi khám càng sớm càng tốt.3.2. Trào ngược. Một số trẻ có thể liên tục ọc ra thức ăn hay cũng có thể bị sặc ngay trong khi đang đút ăn. Điều này thường do cơ chế trào ngược, tức là khi thức ăn trong dạ dày trào ngược lên thực quản (ống nối miệng với dạ dày). Thực quản có thể trở nên nhạy cảm và bị kích thích bởi chất chứa trong dạ dày. Khi thức ăn trong dạ dày trào ngược lên thực quản, trẻ có thể nôn ra hay hít vào phổi, vì vậy khi nghe thấy tiếng rít ở ngực và lưng của bé là dấu hiệu nguy hiểm.Những lời khuyên này có thể giúp trẻ hạn chế bị trào ngược:Tránh quấn tã của bé quá chật.Cho trẻ ăn với lượng nhỏ hơn nhưng thường xuyên hơn. Các bữa ăn nhỏ hơn có thể hỗ trợ tiêu hóa và ngăn chặn các chất trong dạ dày trào ngược lên thực quản.Cho ăn từ từ, nhất là các bữa ăn dặm đầu tiên.Luôn giữ trẻ thẳng đứng trong suốt bữa ăn và sau đó ít nhất 30 phút.Thường xuyên vỗ lưng cho bé ợ hơi trong khi ăn.Xoa bụng nhẹ nhàng cho trẻ sau bữa ăn.3.3. Tiêu chảy. So với trẻ bú sữa hoàn toàn, bao gồm sữa mẹ hay sữa công thức, trẻ ăn dặm có khuynh hướng đi tiêu đặc hơn và giảm số lần trong ngày. Tuy nhiên, khi trẻ tiêu phân lỏng, tiêu phân nước, tiêu rất thường xuyên, em bé có thể bị tiêu chảy. Tiêu chảy nặng có thể nhanh chóng dẫn đến tình trạng mất nước nghiêm trọng, nên được điều trị ngay lập tức.Tuy nhiên, nếu mức độ nhẹ, cha mẹ cần cho trẻ bú thêm sữa, uống thêm nước. Việc bổ sung các loại dung dịch điện giải cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, nên thay tã cho trẻ thường thuyên nhằm tránh hăm tã. Luôn rửa tay bằng xà phòng sau khi làm vệ sinh cho trẻ và trước khi chế biến thức ăn, cho trẻ ăn nhằm tránh lây truyền vi khuẩn. Thức ăn cho trẻ đảm bảo vệ sinh, ăn chín uống sôi, bảo quản kỹ lưỡng, tránh thức ăn không an toàn cho trẻ ăn dặm và bỏ thức ăn thừa nếu trẻ không ăn hết.3.4. Đầy hơi, khó tiêu. Khí trong đường ruột là do quá trình tiêu hóa thức ăn sinh ra. Lượng khí này có thể là nguyên nhân bé khó tiêu, đau bụng, đầy hơi.Theo đó, nên hạn chế các sản phẩm chế biến từ sữa, cà phê và thực phẩm sinh khí khi trẻ mới bắt đầu ăn dặm. Bên cạnh đó, thao tác cho trẻ ăn cũng cẩn thận, cần đặt trẻ ngồi khi ăn để tránh trẻ nuốt nhiều không khí. Sau bữa ăn, cha mẹ có thể mát-xa nhẹ nhàng vùng bụng cho trẻ cảm thấy thoải mái hơn khi vừa dung nạp thêm một lượng thể tích trong dạ dày, góp phần cải thiện tình trạng trẻ ăn dặm khó tiêu.Tóm lại, bé khó tiêu khi ăn dặm là một trong các vấn đề rối loạn tiêu hóa ở trẻ nhỏ khá thường gặp. Các bậc cha mẹ nếu có con gặp phải tình trạng này thì nên điều chỉnh lại chế độ ăn dặm, cho bé ợ hơi sau khi ăn cũng như mat-xa bụng hoặc cho trẻ hoạt động hợp lý để kích thích hệ tiêu hóa... Bên cạnh đó, bé cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
vinmec
1,480
Tác dụng của thuốc Nebial 3 Flaconcini Nebial 3 Flaconcini là thuốc được sử dụng với mục đích giảm khô mũi, sung huyết mũi và sạch dịch nhầy ở mũi, giảm nghẹt mũi, sổ mũi cùng một số triệu chứng liên quan khác. Để tìm hiểu chi tiết về công dụng, cách dùng sản phẩm này, bạn đọc có thể tham khảo một số thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Nebial 3 Flaconcini là thuốc gì? Nebial 3 Flaconcini là dung dịch nhỏ mũi có chứa Natri Hyaluronate kết hợp với dung dịch muối ưu trương 3%, được sử dụng phổ biến trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.Thành phần chính của sản phẩm này là Natri Clorid 3g, Natri Hyaluronate 0,02g, Potassium Dihydrogen Phosphate 0.05g, Potassium Hydrogen Phosphate hàm lượng 0,25g, nước cất... 2. Công dụng Nebial 3 Flaconcini Với thành phần trên, Nebial 3 Flaconcini được biết đến với những công dụng phổ biến như:Cho khả năng giữ ẩm và làm sạch mũi hàng ngày, đặc biệt phù hợp với các trường hợp cảm lạnh, viêm mũi, viêm xoang, viêm phổi, viêm phế quản...Cải thiện tình trạng bệnh ở người bị tắc nghẽn mũi sinh lý.Có thể sử dụng dưới dạng khí dung (Trường hợp này dùng độc lập hoặc kết hợp với thuốc điều trị theo chỉ định của bác sĩ) để điều trị hiệu quả viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm phế quản, hen phế quản.3. Liều dùng và cách dùng Nebial 3 Flaconcini3.1. Liều dùng Nebial 3 Flaconcini. Tùy thuộc đối tượng sử dụng mà liều dùng Nebial 3 Flaconcini sẽ có những sự khác biệt nhất định, cụ thể:Trẻ sơ sinh: Sử dụng từ 1-2 giọt cho mỗi bên mũi, liều dùng từ 2 - 3 lần/ ngày vào trước khi ăn hoặc trước khi đi ngủ.Trẻ nhỏ từ 1 - 3 tuổi: Sử dụng từ 1-3 giọt để nhỏ vào mỗi bên mũi, 2-3 lần/ ngày.3.2. Cách dùng Nebial 3 Flaconcini. Bạn có thể tham khảo các bước sử dụng thuốc Nebial 3 Flaconcini như sau:Trước tiên, bạn hãy mở ống bằng cách vặn nhẹ nắp.Giữ đầu người bệnh nghiêng sang một bên, sau đó từ từ đưa đầu ống vào lỗ mũi và bóp nhẹ.Tiếp tục lặp lại thao tác với lỗ mũi còn lại bằng cách nghiêng đầu sang bên kia.Sau khi sử dụng, hãy đóng nắp để bảo quản cho lần sử dụng tiếp theo trong ngày.4. Một số lưu ý khi dùng Nebial 3 Flaconcini. Không dùng Nebial 3 Flaconcini để nhỏ mắt, không dùng để tiêm.Chỉ sử dụng sản phẩm theo đúng chỉ định trên bao bì hoặc hướng dẫn từ phía bác sĩ.Sản phẩm chưa ghi nhận bất cứ phản ứng phụ nào từ người sử dụng nên bạn có thể an tâm sử dụng cho trẻ nhỏ.Với những trường hợp bé bị ngạt mũi nặng, bố mẹ có thể dùng đầu xịt xông mũi họng Spray để đưa dung dịch muối Nebial 3% vào sâu bên trong mũi sẽ góp phần tăng hiệu quả làm sạch.Bảo quản Nebial 3 Flaconcini nơi khô mát, tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ.Trên đây là một số thông tin về sản phẩm nhỏ mũi Nebial 3 Flaconcini. Sản phẩm này an toàn với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, không chứa kháng sinh nên bố mẹ có thể hoàn toàn an tâm sử dụng.
vinmec
576
Tác dụng thuốc Phexxi Phexxi là 1 phương pháp ngừa thai qua đường âm đạo, được bào chế dưới dạng gel và không chứa hormone như các hình thức tránh thai khác. Để tránh thai, bạn cần dùng thuốc trước khi quan hệ 1 giờ. Cùng tìm hiểu về cách sử dụng, mức độ hiệu quả cũng như những lưu ý khi dùng thuốc này. 1. Thành phần và công dụng của gel Phexxi Thuốc Phexxi có chứa 3 thành phần: axit lactic, axit citric và kali bitartrate và được bào chế dưới dạng gel để trong 1 dụng cụ hỗ trợ đẩy vào âm đạo. Không như các hình thức ngừa thai khác, Phexxi không chứa hormone.Phexxi hoạt động dựa trên cơ chế khiến cho âm đạo có tính axit hơn, nhờ đó giảm khả năng vận động của tinh trùng và ngăn quá trình thụ tinh diễn ra.Tuy nhiên cần lưu ý là Phexxi không giúp người dùng chống lại các bệnh lây qua đường tình dục (như HIV, viêm gan B, lậu, giang mai). Để giảm nguy cơ mắc các bệnh trên, hãy sử dụng bao cao su.Gel Phexxi phải được đẩy vào môi trường âm đạo trước khi giao hợp 1 giờ. Thuốc sẽ không phát huy tác dụng nếu được sử dụng sau khi quan hệ tình dục.Hiệu quả ngừa thai của Phexxi còn tùy thuộc vào cách sử dụng. Khi được dùng đúng hướng dẫn, Phexxi có thể giúp ngừa thai lên đến 93%. Ngược lại, nếu dùng không đúng cách, nguy cơ mang thai sẽ tăng lên. 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Phexxi Chỉ dùng thuốc Phexxi cho âm đạo. Lưu ý cần rửa tay trước và sau khi sử dụng. Tránh không để gel dính vào mắt, nếu có thì cần rửa sạch bằng nước để tránh kích ứng mắt.Để sử dụng, trước khi quan hệ 1 giờ bạn cần đưa dụng cụ chứa gel vào âm đạo và nhấn pít-tông để giải phóng gel.*Lưu ý:Nếu bạn không quan hệ tình dục qua đường âm đạo trong vòng 1 giờ sau khi sử dụng Phexxi, bạn phải dùng thêm 1 ống mới;Phexxi có thể được sử dụng bất cứ lúc nào trong chu kỳ kinh nguyệt;Phexxi có thể được sử dụng với các biện pháp tránh thai nội tiết tố; và bao cao su latex, polyurethane và polyisoprene, màng ngăn âm đạo. Tuy nhiên, tránh dùng Phexxi đồng thời với vòng tránh thai.Phexxi có thể được sử dụng với các loại thuốc khác được sử dụng trong âm đạo để điều trị nhiễm trùng như: Miconazole, Metronidazole và Tioconazole.Bảo quản Phexxi ở nhiệt độ phòng trong khoảng 20°C - 25°C. Lưu trữ Phexxi trong túi giấy bạc ban đầu. 3. Tác dụng phụ của thuốc Phexxi có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng như:Nhiễm trùng bàng quang (viêm bàng quang) và nhiễm trùng thận cấp tính (viêm bể thận). Không nên sử dụng Phexxi nếu bạn có tiền sử nhiễm trùng đường tiết niệu liên tục tái phát hoặc các vấn đề khác với đường tiết niệu. Liên hệ bác sĩ nếu bạn thấy nóng rát khi đi tiểu, nước tiểu có màu đục, đau vùng chậu hoặc đau lưng.Phản ứng dị ứng. Tránh dùng Phexxi nếu bạn hay bạn tình của mình bị dị ứng với axit lactic, axit citric, kali bitartrate hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.Các tác dụng phụ phổ biến nhất của Phexxi bao gồm:Nóng, ngứa âm đạo;Khó chịu quanh vùng âm đạo;Tiết dịch âm đạo;Nhiễm nấm âm đạo;Viêm âm đạo do vi khuẩn;Đau khi đi tiểu. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Phexxi Trước khi sử dụng thuốc Phexxi, hãy nói với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của bạn, đặc biệt:Nếu bạn đang mang thai hoặc nghĩ rằng mình đang mang thai. Lưu ý, gel Phexxi không dùng cho phụ nữ có thai;Đang cho con bú hoặc dự định cho con bú. Hiện vẫn chưa rõ Phexxi có đi vào sữa mẹ và ảnh hưởng đến trẻ hay không;Bạn bị dị ứng với axit lactic, axit citric hoặc kali bitartrate hay bất kỳ tình trạng dị ứng nào khác;Có các vấn đề về đường tiết niệu (chẳng hạn như nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát).Đồng thời chia sẻ với bác sĩ về tất cả những loại thuốc bạn đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin và thảo dược bổ sung.Thông qua những thông tin ở trên, hy vọng bạn đã nắm được thành phần, cách dùng cũng như những lưu ý khi dùng phương pháp tránh thai Phexxi.
vinmec
767
Chuyên gia giải đáp cụ thể: khám nam khoa là khám gì? Khám nam khoa là khám gì? Đây là thuật ngữ dùng để chỉ công việc khám, kiểm tra cơ quan tiết niệu - sinh dục của nam giới, từ đó bác sĩ có thể đánh giá tình trạng sức khỏe sinh sản, sinh lý, sàng lọc và phát hiện các bệnh lý liên quan đến tiết niệu và sinh dục nam. Thông tin chi tiết về danh mục khám này sẽ được trình bày trong bài viết dưới đây. 1. Khám nam khoa là khám gì? Khám nam khoa là khám cơ quan sinh dục và khả năng sinh lý của nam giới, nhằm phát hiện sớm những tổn thương, bệnh lý, bất thường về sức khỏe sinh sản. Các chuyên gia y tế khuyên rằng, nam giới nên đi khám nam khoa định kỳ thường xuyên mỗi 6 tháng một lần để theo dõi, đảm bảo sức khỏe bản thân tốt nhất. Tuy nhiên khá ít nam giới ở nước ta thực hiện khám nam khoa định kỳ. Thường chỉ trước các thời điểm quan trọng như khám sức khỏe sinh sản trước hôn nhân hoặc có dấu hiệu bệnh, nam giới mới đi khám. Các danh mục khám nam khoa khá phức tạp, bao gồm khám cơ bản và khám chuyên sâu. Vậy khám nam khoa là khám gì? Thông thường bệnh nhân sẽ được khám nam khoa cơ bản trước, sau đó nếu phát hiện dấu hiệu bất thường hoặc có nhu cầu mới thực hiện khám chuyên sâu. Cụ thể như sau: 1.1. Khám nam khoa cơ bản Các gói khám nam khoa cơ bản ở mỗi bệnh viện, phòng khám có thể gồm danh mục khám khác nhau, nhưng thường bao gồm: Khám sức khỏe tổng quát: Bệnh nhân sẽ được thăm khám, kiểm tra, đo các chỉ số sức khỏe cơ thể cơ bản gồm: chiều cao, cân nặng, nhịp tim, huyết áp,… Khám bộ phận sinh dục: Bác sĩ sẽ quan sát trực tiếp bằng mắt và khám bằng tay bên ngoài bộ phận sinh dục của nam giới để phát hiện các dấu hiệu bất thường như viêm loét, nổi u cục vùng kín, tinh hoàn ẩn, khối u tinh hoàn, bệnh viêm nhiễm nam khoa, bệnh xã hội lây truyền qua đường tình dục, mụn sinh dục,… Xét nghiệm cơ bản: Xét nghiệm đánh giá tình trạng sức khỏe sinh sản cơ bản của nam giới thường được chỉ định trong gói khám nam khoa cơ bản là tinh dịch đồ, xét nghiệm máu và dịch niệu đạo kiểm tra bệnh viêm nhiễm hoặc bệnh xã hội. 1.2. Khám nam khoa chuyên sâu Dựa trên kết quả khám nam khoa cơ bản, bác sĩ có thể đánh giá tổng quát về tình trạng sức khỏe sinh sản và sinh lí nam giới. Bạn cần cung cấp các thông tin bệnh lý, sức khỏe liên quan để bác sĩ chẩn đoán chính xác hơn. Từ đó nếu nghi ngờ bệnh lý, bác sĩ sẽ chỉ định bạn khám nam khoa chuyên sâu phù hợp như: Xét nghiệm hormone sinh dục nam: Thường liên quan đến rối loạn sinh tinh, chất lượng tinh trùng kém, ham muốn tình dục, rối loạn cương dương, rối loạn xuất tinh,… Xét nghiệm hormone sẽ giúp tìm ra nguyên nhân và hỗ trợ chẩn đoán những vấn đề sức khỏe này. Xét nghiệm di truyền: Thông thường nam giới gặp vấn đề về sức khỏe sinh sản như tinh dịch bất thường, tinh trùng dị dạng, khó thụ tinh,… sẽ được xét nghiệm di truyền để xác định chính xác nguyên nhân. Xét nghiệm kháng thể kháng tinh trùng: Nhiều nam giới có khả năng sản xuất tinh trùng hoàn toàn bình thường nhưng do có kháng thể kháng tinh trùng nên khó thụ tinh, dẫn tới vô sinh, hiếm muộn. Xét nghiệm nước tiểu: Kiểm tra sức khỏe cơ quan tiết niệu, xác định nguy cơ xuất tinh ngược dòng (khi tinh trùng không xuất ra ngoài khi phóng tinh mà xuất ngược vào bàng quang). Siêu âm bìu, siêu âm cơ quan sinh dục nam: Đánh giá, tìm kiếm những bất thường cấu trúc liên quan đến bệnh lý nam khoa cũng như chức năng sinh sản nam giới như thắt ống dẫn tinh, giãn tĩnh mạch tinh, thiếu ống dẫn tinh,… Xét nghiệm máu và dịch: Kết quả xét nghiệm máu và dịch niệu đạo kết hợp với dấu hiệu bệnh ở vùng kín nam giới giúp chẩn đoán chính xác tình trạng viêm nhiễm, bệnh xã hội. 2. Quy trình khám nam khoa Thông thường, nam giới đi khám nam khoa sẽ thực hiện theo trình tự khám với các bước cơ bản sau: 2.1. Bước 1: Đăng ký khám Thông thường ở các bệnh viện công, bạn sẽ cần đến Bệnh viện để xếp hàng lấy số, đăng ký khám và chờ đợi tới lượt. 2.2. Bước 2: Khám với bác sĩ Bạn sẽ được thăm khám trực tiếp cùng bác sĩ nam khoa trong phóng khám bệnh. Đầu tiên hãy nêu rõ tình trạng sức khỏe, dấu hiệu bệnh, tiền sử bệnh, thói quen sinh hoạt và thói quen tình dục để bác sĩ nắm được chính xác. Không nên giấu giếm, ngại ngùng khi chia sẻ và trả lời các câu hỏi của bác sĩ, gây khó khăn cho việc thăm khám. Sau đó, bác sĩ sẽ kiểm tra bên ngoài bộ phận sinh dục để tìm kiếm các dấu hiệu bất thường, đưa ra đánh giá ban đầu và chỉ định làm xét nghiệm phù hợp. 2.3. Bước 3: Thực hiện xét nghiệm Theo chỉ định của bác sĩ, bạn sẽ được hướng dẫn thực hiện đầy đủ các xét nghiệm, siêu âm. Kết quả xét nghiệm có thể có trong ngày hoặc sau vài ngày, khi đó bạn sẽ được đặt lịch hẹn nhận kết quả hoặc tái khám nếu cần thiết. 2.4. Bước 4: Nhận kết quả khám nam khoa, nghe tư vấn và giải thích Khi có đầy đủ kết quả khám nam khoa, bác sĩ chuyên khoa sẽ kết luận tình trạng sức khỏe hoặc bệnh lí, giải thích và tư vấn điều trị phù hợp. Ngoài ra, bạn cũng có thể hỏi bác sĩ những thắc mắc về tình trạng bệnh của bản thân, cách chăm sóc hay thay đổi lối sống tốt cho sức khỏe sinh sản, sinh lý hơn. Mặc dù quy trình khám nam khoa gồm nhiều bước và danh mục khám song đều rất quan trọng để bác sĩ đánh giá đúng tình trạng sức khỏe sinh sản của bạn cũng như các bệnh lý mắc phải. Điều trị đúng bệnh và tích cực bệnh nam khoa sẽ đạt hiệu quả tốt nhất, nhanh chóng và hạn chế tối đa biến chứng. Ngoài ra, đừng quên lựa chọn địa chỉ khám nam khoa uy tín, chất lượng cùng bác sĩ giỏi chuyên môn. Nếu có điều kiện tài chính và thời gian, hãy cố gắng đi khám nam khoa định kỳ thường xuyên, tránh khi bệnh nặng mới đi khám.
medlatec
1,171
Công dụng thuốc Racesec Racesex có hoạt chất chính là Racecadotril, bào chế dưới dạng viên nén phân tán với hàm lượng 10mg, chỉ định để điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ nhỏ. Việc tham khảo những thông tin về liều dùng, lưu ý trước khi dùng thuốc là điều cần thiết, giúp cho người bệnh tránh gặp phải những tác dụng phụ ngoài ý muốn. 1. Racesec có tác dụng gì? Thuốc Racesec có chứa thành phần chính là Racecadotril, bào chế dưới dạng viên nén phân tán với hàm lượng 10mg. Sau khi được hấp thu, Racesec sẽ nhanh chóng được chuyển hóa thành Thiorphan có tác dụng ức chế men enkephalinase được giải phóng ở vị trí dưới niêm mạc và cơ ruột. Sau đó Racesec sẽ được tiếp tục biến đổi thành S – methyl rồi thải trừ qua đường tiêu hóa hoặc nước tiểu. Với cơ chế hoạt động trên, Racesec là thuốc hỗ trợ điều trị tiêu chảy cấp vô cùng hiệu quả.Thuốc Racesec được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh > 3 tháng tuổi.Sử dụng Racesec như liệu pháp điều trị bổ sung trong trường hợp điều trị các nguyên nhân gây tiêu chảy.2. Chống chỉ định của thuốc Racesec. Thuốc Racesec chống chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay quá mẫn cảm với Racecadotril hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào khác của Racesec.Bệnh nhân mà có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu men saccharase-isomaltase không nên dùng thuốc này do Racesec có chứa sucrose.Những bệnh nhân có biểu hiện phù mạch khi dùng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (captopril, enalapril, lisinopril, perindopril, ramipril) không nên sử dụng Racesec. 3. Liều dùng và cách sử dụng của thuốc Racesec 3.1. Liều dùng của thuốc Racesec. Người lớn:Liều khởi đầu của Racesec là 100mg/ lần, không kể thời gian uống. Sau đó dùng liều 100mg x 3 lần/ ngày, uống trước mỗi bữa ăn chính, thời gian sử dụng không quá 7 ngày.Phối hợp Racesec với liệu pháp bù nước và điện giải trong trường hợp triệu chứng kéo dài quá 7 ngày.Trẻ em:Liều dùng được xác định theo trọng lượng cơ thể của trẻ: 1,5mg/ kg thể trọng trẻ/ liều, ngày uống 3 lần cách đều nhau.Trẻ có trọng lượng dưới 9kg: 10mg/ lần x 3 lần/ ngày.Trẻ có trọng lượng từ 9-13kg: 20mg/ lần x 3 lần/ ngày.Trẻ em có trọng lượng từ 13 -27 kg: 30mg/ lần x 3 lần/ ngày.Trẻ em có trọng lượng trên 27kg: 60mg/ lần x 3 lần/ ngày.Điều trị cho đến khi phân của trẻ trở về bình thường. Tuy nhiên, thời gian điều trị không kéo dài quá 7 ngày.Đối tượng khác:Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều Racesec.3.2. Cách dùng của thuốc Racesec. Thuốc Racesec được bào chế dưới dạng viên nén phân tán, dùng đường uống. Trước khi sử dụng Racesec, người bệnh cần phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi sử dụng Racesec, người bệnh để viên thuốc được phân tán trong một ít nước, lượng nước để hòa tan ít hơn viên sủi. Viên thuốc được hấp thu nhanh, thuận tiện cho người khó nuốt, người già và trẻ em.4. Tác dụng phụ không mong muốn của Racesec. Tác dụng phụ không mong muốn thường gặp của thuốc Racesec như sau:Hệ thần kinh: Đau đầu, sốt và buồn ngủ.Hệ tiêu hóa: Nôn và buồn nôn.Tác dụng phụ không mong muốn ít gặp của thuốc Racesec gồm:Trên da: Phát ban và ban đỏ.Hệ hô hấp: Đối tượng trẻ em dễ mắc viêm amidan.Tác dụng phụ không mong muốn hiếm gặp của Racesec gồm:Trên da: Da nổi mụn và mề đay.Tác dụng phụ không mong muốn rất hiếm gặp, chưa xác định được tần suất như sau: Toàn thân và trên da: Hồng ban đa dạng, phù lưỡi, phù mặt, phù mí mắt, phù mạch và mề đay.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Racesec và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Racesec. Việc sử dụng thuốc Racesec không thay thế được nhu cầu uống nước của người bệnh. Người bệnh khi bị tiêu chảy cần được bù đủ nước và điện giải.Racesec không nên dùng trong những trường hợp có sự xuất hiện máu hoặc mủ trong phân và bị sốt vì đây có thể là biểu hiện của tình trạng nhiễm trùng hoặc có một bệnh nghiêm trọng khác, cần xác định nguyên nhân gây bệnh để có phương pháp điều trị hiệu quả nhất. Racesec có thể được dùng đồng thời với thuốc kháng sinh trong trường hợp người bệnh tiêu chảy cấp do vi khuẩn như một biện pháp điều trị bổ sung đối với người bệnh.Không nên sử dụng Racesec trong trường hợp tiêu chảy có liên quan đến dùng kháng sinh và tiêu chảy mãn tính do chưa đủ dữ liệu nghiên cứu .Thận trọng đối với bệnh nhân suy thận, suy gan do chưa đủ dữ liệu nghiên cứu về Racesec trên những đối tượng này.Racesec có thể bị giảm tác dụng ở những bệnh nhân có triệu chứng nôn ói kéo dài.Không dùng Racesec đối với những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu Glucose-galactose hoặc thiếu men Saccharase-isomaltase.Lưu ý với phụ nữ có thai: Hiện nay chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng Racesec cho phụ nữ có thai do đó không nên sử dụng Racesec ở đối tượng này.Lưu ý với phụ nữ cho con bú: Thuốc Racesec có thể tiết vào sữa mẹ. Vì vậy tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc Racesec trong thời kỳ cho con bú.Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Racesec không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng ít đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Trên đây là một số thông tin giúp các bạn hiểu rõ hơn về thuốc Racesec.
vinmec
1,062
Công dụng thuốc vinterlin Terbutaline có tác dụng kích thích thụ thể beta-2 giao cảm, qua đó giúp giãn phế quản và giãn cơ tử cung. Hoạt chất này có trong thuốc Vinterlin. Vậy Vinterlin công dụng là gì và chỉ định như thế nào? 1. Thuốc Vinterlin là gì? Thuốc Vinterlin là gì? Vinterlin có thành phần chính là hoạt chất Terbutalin sulfat hàm lượng 0.5mg/1ml. Vinterlin được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO), lưu hành tại Việt Nam với SĐK VD-20895-14.Thuốc Vinterlin bào chế dạng dung dịch tiêm, đóng gói hộp 1 vỉ x 5 ống 1ml hoặc hộp 5 vỉ x 10 ống 1ml. 2. Thuốc Vinterlin công dụng là gì? Hoạt chất Terbutaline sulfate trong thuốc Vinterlin là một chất kích thích thụ thể beta-2 giao cảm. Thông qua sự kích thích có chọn lọc thụ thể giao cảm này, Vinterlin công dụng làm giãn phế quản và giãn cơ tử cung. Đồng thời, Terbutaline còn kích thích tăng chức năng của hệ thống lông chuyển nhầy hô hấp ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn, vì thế hỗ trợ sự vận chuyển các chất nhầy hô hấp dễ dàng hơn. Tác động giãn phế quản của Vinterlin đường tiêm dưới da xảy ra trong vòng 5 phút với hiệu quả tối đa đạt được sau khoảng 30 phút.Quá trình chuyển hóa Vinterlin chủ yếu thông qua phản ứng sulphate hóa nhưng không tạo thành các chất chuyển hóa có hoạt tính. Thời gian bán hủy của Vinterlin trung bình khoảng 16 giờ. Sau khi dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da, 90% Terbutaline đào thải qua thận trong thời gian 48-96 giờ với khoảng 60% các chất bài tiết dưới dạng không đổi. 3. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Vinterlin Sản phẩm thuốc Vinterlin được sử dụng chủ yếu trong cắt cơn co thắt phế quản trong các trường hợp cấp tính hoặc bán cấp. Ngoài ra, Vinterlin còn sử dụng với mục đích làm giãn cơ trơn tử cung trong bệnh cảnh dọa sinh non.Chống chỉ định sử dụng thuốc Vinterlin ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay quá mẫn với Terbutaline hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc. 4. Liều dùng thuốc Vinterlin Liều tiêm tĩnh mạch của Vinterlin:Người trường thành: 0.5-1ml, có thể tiêm lặp lại sau vài giờ với liều tối đa là 2mg Terbutaline trong 24 giờ.Liều thuốc Vinterlin đường truyền tĩnh mạch:Người lớn: Liều khuyến cáo là 1-2mg/ngày, khởi đầu với liều 0.1mg truyền tĩnh mạch chậm trong trong 10 phút;Trẻ em: Liều dùng có thể lên đến 25mcg/kg/ngày, trong đó nên khởi đầu ở liều 1.5mcg/kg truyền tĩnh mạch trong 10 phút.Liều tiêm dưới da của thuốc Vinterlin:Người lớn: Liều khuyến cáo là 1-2mg/ngày, chia làm 4 lần tiêm dưới da;Trẻ em: Có thể dùng liều 25mcg/kg/ngày, chia làm ít nhất 4 lần dùng. 5. Tác dụng phụ của thuốc Vinterlin Các tác dụng ngoại ý thường gặp nhất khi điều trị bằng Vinterlin là run và đánh trống ngực. Các tác dụng không mong muốn của thuốc phụ thuộc vào liều dùng và đa số chỉ xảy ra thoáng qua. Bên cạnh đó, bệnh nhân có nguy cơ gặp phải một số tác dụng phụ thường gặp như sau:Đau đầu;Đánh trống ngực;Cảm giác bồn chồn;Run cơ, vọp bẻ/chuột rút bàn tay hoặc bàn chân.Một số tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Vinterlin:Nổi mày đay hoặc ngoại ban;Giảm kali máu;Rối loạn giấc ngủ và rối loạn hành vi.Trong điều trị dọa sinh non: Một nghiên cứu trên 330 bệnh nhân cho thấy khoảng 9 bệnh nhân (2.7%) phải ngưng điều trị bằng Vinterlin do các tác dụng ngoại ý có liên quan đến Terbutaline như sau:Đau đầu;Đánh trống ngực;Cảm giác bồn chồn;Tăng đường huyết, giảm kali máu;Run, vọp bẻ hoặc chuột rút bàn tay hoặc bàn chân;Hình ảnh trên lâm sàng giống phù phổi;Tăng nguy cơ chảy máu tử cung khi mổ bắt con. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Vinterlin Bệnh nhân dùng Vinterlin có thể tăng nhạy cảm với các amin cường giao cảm khác.Cần đặc biệt thận trọng khi dùng Vinterlin cho những bệnh nhân sau:Tiền sử đái tháo đường;Bệnh tim thiếu máu cục bộ mức độ nặng;Phì đại cơ tim.Cần theo dõi ung thư máu khi dùng đồng thời thuốc Vinterlin với các dẫn xuất của xanthin, kháng sinh steroid, thuốc lợi tiểu và bệnh nhân có hiện tượng giảm oxy không khí ở thì hít vào.Về mặt tương tác thuốc,Vinterlin kích thích thụ thể beta-2 giao cảm, do đó có thể xảy ra tương tác khi bệnh nhân dùng cùng với các thuốc ức chế thụ thể beta.Thuốc Vinterlin có thành phần chính là hoạt chất Terbutalin sulfat. Thuốc có tác dụng giãn phế quản và giãn cơ tử cung. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh tác dụng không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và các nhân viên y tế.
vinmec
832
Các câu hỏi thường gặp về Covid-19 và bệnh tim mạch 1. Tôi bị bệnh tim thì có nguy cơ bị nhiễm COVID-19 hơn những người không bị bệnh tim không?Câu trả lời là không, bởi bất kỳ ai cũng có thể bị nhiễm virus. Tuy nhiên, những người có bệnh tim tiềm ẩn có khả năng biểu hiện triệu chứng hoặc bệnh nặng hơn những người khác, nguy cơ tử vong do nhiễm COVID-19 cũng cao hơn. Quan sát này cũng đúng đối với những người có các yếu tố nguy cơ như tiểu đường, cao huyết áp hoặc béo phì.2. virus được truyền qua các giọt nhỏ trong không khí từ người bị bệnh khi ho, hắt hơi hoặc nói chuyện; hoặc khi chạm vào các bề mặt bị ô nhiễm. Vì virus có thể tồn tại trong vài giờ hoặc thậm chí vài ngày trên các bề mặt như bàn và tay nắm cửa.Một khi virus xâm nhập vào cơ thể, nó sẽ gây tổn thương trực tiếp đến phổi và gây ra phản ứng viêm, tăng gánh nặng cho hệ tim mạch theo hai cách:Thứ nhất, bằng cách xâm nhập vào phổi, lượng oxy trong máu giảm xuống. Thứ hai là tác động gây viêm của virus có thể gây tụt huyết áp. Khi đó, tim phải đập nhanh hơn và gắng sức hơn để cung cấp đủ oxy cho các cơ quan khác.Ngay cả các yếu tố nguy cơ tim mạch (như tiểu đường, béo phì, bệnh thận mạn tính và tăng huyết áp) cũng được cho là có liên quan đến mức độ nghiêm trọng và tỷ lệ tử vong cao hơn khi nhiễm COVID-19. Trong đó một số nhóm bệnh nhân có nguy cơ bệnh rất nặng và tử vong rất cao khi nhiễm virus như:Những người bị suy giảm miễn dịch, như bệnh nhân cấy ghép tạng, bệnh nhân ung thư đang được hóa trị hoặc xạ trị, bệnh bạch cầu hoặc ung thư hạch bạch huyết, có bệnh lý tim mạch đi kèm thuộc nhóm nguy cơ cao nhất khi mắc Covid 19Nhóm nguy cơ cao khác là người già yếu, phụ nữ có thai mắc đồng thời bệnh tim mạch. Người mắc các bệnh như suy tim, bệnh cơ tim giãn nở, bệnh cơ tim tiến triển khác, bệnh tim bẩm sinh.Không có bằng chứng cho thấy virus lây nhiễm sang các thiết bị cấy ghép như máy tạo nhịp tim và máy khử rung tim hoặc gây viêm nội tâm mạc nhiễm trùng ở những người bị bệnh van tim. Người có bệnh tim tiềm ẩn có nguy cơ tử vong do nhiễm COVID-19 cao hơn 3. Tôi bị Hội chứng Brugada, có biện pháp phòng ngừa đặc biệt nào mà tôi phải thực hiện không?Nếu bệnh nhân mắc Hội chứng Brugada thể đặc biệt dễ bị rối loạn nhịp tim gây tử vong khi có yếu tố thúc đẩy như nhiệt độ cơ thể vượt quá 39o. C, cần phải chú ý điều trị hạ sốt tích cực bằng paracetamol và chườm lạnh.4. Tôi bị rung nhĩ thì có nguy cơ bị nhiễm coronavirus cao hơn không?Rung nhĩ tự nó không làm tăng nguy cơ nhiễm virus. Tuy nhiên, bệnh nhân rung nhĩ thường đã lớn tuổi và mắc các bệnh lý khác, như suy tim, tăng huyết áp và tiểu đường, khiến họ có nguy cơ mắc bệnh nặng hơn nếu bị nhiễm Covid 19.5. Tôi đã đọc rằng coronavirus có thể gây ra các vấn đề về tim như cơn đau tim hoặc loạn nhịp tim, điều này có đúng không?Dựa trên khả năng gây viêm của virus, về mặt lý thuyết có thể tạo điều kiện cho các mảng xơ vữa động mạch vành bị vỡ, dẫn đến cơn đau tim. Nếu cảm thấy đau ngực, nặng khó chịu ở ngực khi nhiễm Covid 19 thì nên đến bệnh viện để kiểm tra sớm.Tình trạng viêm toàn thân nặng có thể làm nặng thêm rối loạn nhịp tim hoặc thậm chí gây ra rung nhĩ ở một số người. Phản ứng viêm cấp tính do nhiễm virus có thể làm suy giảm chức năng tim và thận.Tuy nhiên, hiện nay chưa có biện pháp điều trị phòng ngừa. Vì vậy, chúng ta nên tuân thủ nghiêm ngặt các khuyến cáo để ngăn ngừa bị nhiễm bệnh như tiêm chủng, giữ khoảng cách, đeo khẩu trang, rửa tay thường xuyên v.v. 6. Những bệnh nhân tim mạch đồng thời mắc bệnh tiểu đường và / hoặc tăng huyết áp có nguy cơ cao hơn không?Dữ liệu cho thấy một tỷ lệ đáng kể những bệnh nhân nhiễm Covid 19 tử vong và bệnh nhân nặng cần nhập khoa chăm sóc đặc biệt có các bệnh đi kèm như đái tháo đường và tăng huyết áp. Nguyên nhân chưa rõ ràng. Có khả năng do tỷ lệ mắc tăng huyết áp và đái tháo đường cao ở nhóm bệnh nhân lớn tuổi (trên 70 tuổi), đây cũng là nhóm có tỷ lệ tử vong do nhiễm COVID-19 là cao nhất.Có ý kiến cho rằng có liên quan đến thuốc ức chế men chuyển (ACE) và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (A2RB / ARB) là những thuốc phổ biến được sử dụng để điều trị huyết áp cao. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu chứng minh giả thuyết này. Cho đến nay Hiệp hội Tim mạch Châu Âu, Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyến cáo nên tiếp tục sử dụng các loại thuốc này (vì lợi ích đã được chứng minh) khi theo dõi bệnh nhân cao huyết áp và tiểu đường.7. Có báo cáo rằng COVID-19 có thể gây viêm cơ tim ,viêm màng ngoài tim. Nếu đã bị viêm cơ tim /viêm màng ngoài tim trước đây, có dễ bị viêm tim lần thứ hai hơn không?Không có bằng chứng nào cho thấy một người đã từng bị viêm cơ tim /viêm màng ngoài tim trước đây có nguy cơ cao bị biến chứng tương tự với COVID-19. Hiện vẫn chưa rõ tỷ lệ viêm cơ tim bao nhiêu ở bệnh nhân nhiễm Covid 19 và tim hồi phục như thế nào sau khi bị viêm cơ tim do COVID-19.Viêm cơ tim cấp có thể làm giảm thêm chức năng tim và làm trầm trọng thêm các triệu chứng ở bệnh nhân suy tim trước đó8. Tôi đã chủng ngừa cúm và phế cầu trong năm nay, tôi có được bảo vệ khỏi virus này không?Không. Thuốc chủng ngừa viêm phổi, như vắc-xin phế cầu và vắc-xin cúm, không bảo vệ chống lại vi-rút mới coronavirus. Do vậy, bạn nên tiêm chủng vắc-xin ngừa COVID-19.9. Tôi có thể bị lây nhiễm COVID-19 từ thú cưng của mình không?Hiện chưa có bằng chứng nào cho thấy con người có thể bị lây bệnh từ những động vật nuôi thông thường trong gia đình như chó và mèo. Hầu hết những người đã khỏi bệnh nhiễm COVID-19 đều có kháng thể chống lại virus trong máu của họ 10. Tôi có thể nhiễm COVID-19 nhiều hơn một lần không?Nghiên cứu hiện tại cho thấy hầu hết những người đã khỏi bệnh nhiễm COVID-19 đều có kháng thể chống lại virus trong máu của họ. Tuy nhiên, theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh hoa kỳ (CDC), chúng ta vẫn có thể bị tái nhiễm Covid 19, nhưng hiếm. Hiện đang có nghiên cứu để
vinmec
1,245
Rối loạn đa nhân cách là gì? Và những biểu hiện Sức khỏe tinh thần là điều đáng được quan tâm, nếu không bạn có nguy cơ mắc một số bệnh tâm lý và ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt. Hiện nay, khá nhiều bệnh nhân được chẩn đoán mắc rối loạn đa nhân cách. Vậy căn bệnh này có những triệu chứng như thế nào, người bệnh nên theo dõi và điều trị theo phác đồ ra sao? 1. Bệnh rối loạn đa nhân cách là gì? Chắc hẳn chúng ta đã từng nghe nhiều về chứng rối loạn đa nhân cách, tuy nhiên hầu hết các bạn đều chưa thực sự hiểu và quan tâm về căn bệnh tâm lý này. Bệnh còn được biết đến với tên gọi quốc tế là Dissociative Identity Disorder, viết tắt là DID. Khi mắc bệnh, bạn sẽ cảm thấy dường như mình đang bị tách biệt với mọi người xung quanh, mọi kết nối về cảm xúc, suy nghĩ hay hành động đột nhiên bị ngắt. Trong một số thời điểm, người bệnh gần như đánh mất nhận thức về bản thân mình. Thay vào đó, họ có xu hướng đồng nhất hóa bản thân với những người khác. Đây là một trong những dạng bệnh tâm lý khá phức tạp mà bạn không thể chủ quan. Đúng với tên gọi của bệnh, khi bị rối loạn đa nhân cách, bệnh nhân sẽ có nhiều nhân cách khác nhau. Có người được phát hiện ra mình có 3 - 4 nhân cách, thậm chí nhiều người có tới 15 - 20 nhân cách,… Số liệu thống kê đã chỉ ra rằng tỷ lệ nữ giới mắc bệnh cao hơn so với nam giới. Phần lớn những người đa nhân cách đã từng trải qua sang chấn tâm lý cực kỳ nghiêm trọng trong quá khứ. Để có thể bản thân, người bệnh có xu hướng thoát khỏi những ký ức buồn, đau đớn và sống bằng nhân cách khác. Thực tế, khá nhiều bệnh nhân cũng không phát hiện ra những mảng nhân cách khác của mình, họ chỉ được nghe thông qua lời kể từ người thân, bạn bè xung quanh. Điều này khiến việc phát hiện, điều trị bệnh gặp một số khó khăn. 2. Dấu hiệu nhận biết hội chứng rối loạn đa nhân cách Người được chẩn đoán mắc bệnh tâm lý không nên chủ quan, bỏ qua việc chữa trị bệnh. Nếu không điều trị, sức khỏe tinh thần cũng như thể chất của họ có thể chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Tốt nhất, chúng ta nên chủ động tìm hiểu các dấu hiệu thường gặp của bệnh rối loạn đa nhân cách để điều trị kịp thời. Thông thường, người mắc bệnh sẽ có nhiều nhân cách khác biệt nhau, chúng không phải tính cách hoàn chỉnh mà chỉ xuất hiện rời rạc trong một số tình huống. Nếu bạn phát hiện người thân có những nét tính cách khác biệt, hành động không nhất quán trong cuộc sống thì hãy theo dõi sát sao nhé. Đây chính là dấu hiệu đặc trưng của hội chứng rối loạn nhân cách. Đặc biệt, bệnh nhân không nhớ về những biểu hiện của mình khi ở một nhân cách khác. Như vậy, bản thân người mắc bệnh sẽ không biết mình bị rối loạn đa nhân cách. Để có thể phát hiện các triệu chứng bất thường, họ cần nhờ tới sự giúp đỡ của người thân, bạn bè xung quanh. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng có nguy cơ mắc mắc phải một số vấn đề tâm lý khác, ví dụ như bị trầm cảm, cảm xúc thay đổi rất nhanh,… Một số người thường xuyên rơi vào trạng thái lo lắng và bị ám ảnh với một số sang chấn tâm lý đã từng xảy ra. 3. Phân biệt hội chứng rối loạn đa cách với các vấn đề tâm lý khác Trên thực tế, chúng ta rất dễ nhầm lẫn hội chứng rối loạn đa nhân cách với một số vấn đề tâm lý khác và điều trị theo phác đồ chưa thực sự phù hợp. Đặc biệt, các triệu chứng tâm thần phân liệt khác giống với chứng rối loạn nhân cách. Vậy bạn cần dựa vào đặc điểm nào để có thể xác định chính xác vấn đề mình đang gặp phải? Nếu như người rối loạn nhân cách có nhiều nét nhân cách khác nhau, đồng thời có khoảng trống trong kí ức thì bệnh nhân tâm thần phân liệt lại ngược lại. Họ không có nhiều nhân cách và ít xuất hiện khoảng trống trong ký ức. Người bị tâm thần phân liệt thường rơi vào trạng thái ảo giác, họ nhìn, nghe thấy những điều không hề có trong thực tế. Thậm chí, một số bệnh nhân còn phải đối mặt với chứng hoang tưởng, họ đắm chìm trong những suy nghĩ không thực tế. Chúng ta nên dựa vào những đặc điểm, biểu hiện kể trên để phân biệt các vấn đề tâm lý khác nhau, đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân. 4. Phương pháp chẩn đoán hội chứng rối loạn đa nhân cách Không thể phủ nhận rằng rối loạn đa nhân cách là vấn đề tâm lý khá phức tạp, chính vì thế các bác sĩ thường mất nhiều thời gian để phát hiện ra căn bệnh này. Để có thể đưa ra chẩn đoán chính xác nhất, bác sĩ thường quan tâm tới một số vấn đề. Đó là: Bệnh nhân có những nhân cách khác nhau hay không? Khi mắc bệnh, trong những tình huống khác nhau, người bệnh sẽ bộc lộ nhân cách khác biệt. Bệnh nhân có quên một số sự kiện trong cuộc sống không? Như đã phân tích ở trên, bệnh nhân thường có khoảng trống trong ký ức khi nhân cách khác xuất hiện và điều khiển hành vi của họ. Bệnh nhân đã từng trải qua sang chấn tâm lý trong quá khứ hay không? Đa phần người bệnh rối loạn đa nhân cách từng đối mặt với sang chấn nghiêm trọng, ảnh hưởng tới tâm lý khiến họ muốn thoát khỏi nhân cách thật khi nhớ lại, gặp lại trường hợp tương tự. 5. Kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân rối loạn đa nhân cách Khi phát hiện vấn đề tâm lý kể trên, chúng ta nên chủ động đi điều trị để tinh thần trở nên thoải mái hơn, cuộc sống quay trở lại bình thường. Bác sĩ thường chỉ định cho bệnh nhân tiến hành trị liệu tâm lý và kết hợp sử dụng thuốc. Tùy tình trạng của người rối loạn đa nhân cách, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ thích hợp nhất. Trong đó, trị liệu tâm lý là phương án được ưu tiên hàng đầu, tuy nhiên bệnh nhân phải thực sự kiên trì để nhận được kết quả khả quan. Khi điều trị, bác sĩ tâm lý sẽ dành thời gian để trò chuyện với bệnh nhân, từ đó hiểu hơn về cảm xúc, suy nghĩ cũng như những hành vi của họ. Sau một thời gian điều trị, người bệnh dần biết cách kiểm soát cảm xúc và cách hành xử của mình. Một số bệnh nhân được chỉ định kết hợp giữa trị liệu tâm lý với điều trị thuốc, ví dụ như thuốc chống trầm cảm hoặc chống lo âu… Tùy vào triệu chứng của bệnh nhân, họ sẽ được kê đơn thuốc thích hợp. Như vậy rối loạn đa nhân cách là vấn đề tâm lý khá nghiêm trọng, bệnh nhân cần được theo dõi, điều trị sớm. Các bạn nên đi khám để được điều trị theo phác đồ riêng, phù hợp với tình hình tâm lý hiện tại nhé!
medlatec
1,298
5 cách kiểm soát mỡ máu không cần dùng thuốc Mỡ máu là một thành phần quan trọng trong cơ thể. Tuy nhiên khi mỡ máu cao sẽ gây ra bệnh máu nhiễm mỡ với nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Chính vì vậy việc kiểm soát mỡ máu là rất quan trọng để luôn có một sức khỏe tốt nhất. Cholesterol là một thành phần quan trọng của mỡ máu. Cholesterol cao được gọi là mỡ máu cao, nhưng mỡ máu cao chưa chắc cholesterol đã cao.Cholesterol cao làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Thuốc có thể giúp cải thiện chỉ số cholesterol. Tuy nhiên trước khi sử dụng thuốc, bạn hãy thử thay đổi lối sống để kiểm soát mỡ máu. Ngay cả khi bạn đã sử dụng thuốc hạ mỡ máu, bạn cũng nên thực hiện những thay đổi lối sống để tăng hiệu quả giảm mỡ máu.Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về 5 thay đổi lối sống cải thiện cholesterol. Mỡ máu cao là khi thành phần Cholesterol trong máu tăng cao 1. Ăn thực phẩm tốt Một vài thay đổi trong chế độ ăn uống có thể giúp làm giảm mỡ máu và cải thiện sức khỏe tim mạch của bạn, bao gồm:Giảm chất béo bão hòa: chất béo bão hòa được tìm thấy chủ yếu trong thịt đỏ và các sản phẩm chế biến từ sữa đầy đủ chất béo. Khi sử dụng các loại thực phẩm này sẽ làm tăng tổng lượng cholesterol trong máu. Giảm tiêu thụ chất béo bão hòa có thể giảm cholesterol lipoprotein mật độ thấp (LDL), hay còn gọi là cholesterol xấu.Loại bỏ chất béo chuyển hóa: chất béo trans, đôi khi được liệt kê trên nhãn thực phẩm là “dầu thực vật hydro hóa một phần” thường được sử dụng trong bơ thực vật và bánh quy. Chất béo trans làm tăng chỉ số cholesterol tổng thể. Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ đã cấm sử dụng dầu thực vật hydro hóa một phần. Bổ sung whey protein trong khẩu phần ăn hàng ngày Ăn thực phẩm giàu axit béo omega-3: axit béo omega-3 không làm ảnh hưởng đến chỉ số cholesterol LDL. Nhưng chúng đem lại những lợi ích tốt cho sức khỏe tim mạch, bao gồm giảm huyết áp. Thực phẩm có axit béo omega-3 như là cá hồi, cá thu, cá trích, quả óc chó và hạt hạnh nhân.Tăng chất xơ hòa tan: chất xơ hòa tan có thể làm giảm sự hấp thu cholesterol vào máu. Chất xơ hòa tan được tìm thấy trong các loại thực phẩm như bột yến mạch, đậu thận, mầm Brussels, táo và lê.Thêm whey protein vào khẩu phần ăn: whey protein được tìm thấy trong các sản phẩm sữa, nó đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe được liệt kê cho sữa. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng whey protein được cung cấp như một chất bổ sung làm giảm cả cholesterol LDL và cholesterol toàn phần cũng như là huyết áp. 2. Tập thể dục thường xuyên và tăng cường hoạt động thể chất Tập thể dục có thể cải thiện chỉ số cholesterol. Hoạt động thể chất vừa phải có thể giúp tăng lượng cholesterol lipoprotein mật độ cao (HDL), còn được gọi là cholesterol tốt.Các chuyên gia y tế khuyên bạn nên tập thể dục ít nhất 30 phút/lần và năm lần một tuần. Hoặc tập aerobic trong 20 phút/lần và ba lần một tuần.Tăng cường hoạt động thể chất, thậm chí trong khoảng thời gian ngắn vài lần một ngày, có thể giúp bạn giảm cân. Bạn có thể lựa chọn một số loại hình luyện tập sau đây:Đi bộ nhanh hàng ngàyĐi xe đạp đi làm. Chơi một môn thể thao mà bạn yêu thích.Để duy trì động lực tập luyện, bạn hãy xem xét việc tìm một người bạn tập thể dục cùng hoặc tham gia một nhóm tập thể dục, điều này sẽ giúp bạn có thêm hứng thú để tập luyện tốt hơn. Đi bộ nhanh mỗi ngày cũng có thể giúp bạn giảm cân 3. Bỏ thuốc lá Nếu bạn đang hút thuốc lá thì việc bỏ thuốc lá sẽ giúp cải thiện chỉ số cholesterol HDL của bạn. Khi bạn làm điều này sẽ có nhiều lợi ích xảy ra một cách nhanh chóng:Trong vòng 20 phút sau khi bỏ thuốc, huyết áp và nhịp tim của bạn sẽ hồi phục sau khi tăng đột biến do hút thuốc lá.Trong vòng ba tháng sau khi bỏ thuốc, tuần hoàn máu và chức năng phổi của bạn bắt đầu được cải thiện.Trong vòng một năm bỏ thuốc, nguy cơ mắc bệnh tim của bạn sẽ giảm chỉ bằng một nửa so với khi bạn hút thuốc lá. 4. Giảm cân Việc vượt quá cân nặng chỉ một vài pound cũng đã làm tăng chỉ số cholesterol. Những thay đổi nhỏ có gộp lại có thể tạo ra sự thay đổi đáng kể mà bạn không ngờ tới.Nếu bạn thích uống đồ uống có đường, hãy chuyển sang uống nước lọc. Ăn nhẹ với bỏng ngô hoặc bánh mỳ, tuy nhiên cần theo dõi lượng calo mà bạn đã nạp vào. Nếu bạn thèm ăn một thứ gì đó ngọt ngào, bạn hãy thử kẹo có ít hoặc không có chất béo.Tìm cách kết hợp nhiều hoạt động hơn vào thói quen sinh hoạt hàng ngày của bạn. Chẳng hạn như sử dụng cầu thang bộ thay vì đi thang máy, đỗ xe xa hơn và đi bộ đến văn phòng của bạn. Đi dạo trong giờ nghỉ ngay tại nơi làm việc. Tăng cường các hoạt động đức như nấu ăn, làm vườn sau khoảng thời gian ngồi làm việc cả ngày. Duy trì thói quen sử dụng nước lọc thay cho đồ uống có đường 5. Chỉ uống rượu điều độ Sử dụng rượu vừa phải có liên quan đến chỉ số cholesterol HDL cao hơn, nhưng lợi ích của nó không đủ lớn để có thể khuyến khích bất cứ ai uống rượu.Nếu bạn uống rượu, hãy uống điều độ. Đối với một người trưởng thành khỏe mạnh, tối đa uống một ly rượu mỗi ngày với phụ nữ ở mọi lứa tuổi và nam giới trên 65 tuổi. Với nam giới dưới 65 tuổi có thể uống tối đa hai ly mỗi ngày.Uống quá nhiều rượu có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm cao huyết áp, suy tim và đột quỵ. Chính vì vậy nên hạn chế việc uống rượu.Đôi khi việc thay đổi lối sống lành mạnh không đủ để làm hạ mỡ máu. Chính vì vậy nếu bác sĩ khuyên bạn sử dụng thuốc hạ mỡ máu, bạn hãy dùng thuốc theo hướng dẫn và tiếp tục thay đổi lối sống như trên. Thay đổi lối sống có thể giúp bạn giữ liều thuốc thấp, tăng hiệu quả kiểm soát mỡ máu. Chuyên khoa có đội ngũ bác sĩ Tim mạch được đào tạo bài bản, giàu chuyên môn và kinh nghiệm, hệ thống trang thiết bị hiện đại, đạt chuẩn quốc tế, cho hiệu quả chẩn đoán và điều trị cao.org Thế nào là mỡ máu có lợi - mỡ máu có hại và cách khắc phục
vinmec
1,223
Lời khuyên chuyên gia cho thai phụ phát hiện u xơ cơ tử cung Chị N.B. Vậy cần lưu ý gì cho thai an toàn khi mắc u xơ cơ tử cung, dưới đây là những lời khuyên của chuyên gia. Thăm khám toàn thân và phụ khoa của bệnh nhân không có gì bất thường. Sau đó, bệnh nhân được thực hiện siêu âm cho hình ảnh 01 thai khoảng 5 tuần trong buồng tử cung. Cũng trong lần siêu âm tổng quát này xuất hiện thành sau - đáy tử cung có cấu trúc âm vang khác cơ tử cung: bờ đều, giới hạn rõ, đẩy lồi thanh mạc, một phần nhỏ nằm trong cơ tử cung, kích thước: 52 x 41 x 35mm, xấp xỉ 40,1cm3. Dựa trên hình ảnh siêu âm, bệnh nhân có chẩn đoán xác định định thai 5 tuần trong buồng tử cung/ U xơ cơ tử cung. Trực tiếp thực hiện siêu âm trường hợp chị L, BSCKI. vốn khỏe mạnh, kinh nguyệt đều, chưa sinh con và đặc biệt trước đó chị chưa từng đi kiểm tra sức khỏe định kỳ. Nhưng lần này, đi khám ngoài niềm vui có con, chị vô bất ngờ và lo lắng bởi trong cung một lần kiểm tra này lại đồng thời phát hiện u xơ cơ tử cung. U xơ cơ tử cung là gì? U xơ cơ tử cung là khối u lành tính do sự phát triển quá mức của sợi cơ trơn và mô liên kết ở tử cung. Bệnh có khuynh hướng di truyền. Bệnh này thường không có triệu chứng và được phát hiện tình cờ. Tuy nhiên, một số trường hợp có thể có các triệu chứng như xuất huyết tử cung bất thường, đau bụng hay vô sinh. Những triệu chứng này thường liên quan đến số lượng, kích thước và vị trí của khối u xơ cơ tử cung. Phân loại u xơ cơ tử cung theo FIGO - Liên đoàn Phụ khoa và Sản khoa Quốc tế năm 2011 chia u xơ cơ tử cung thành các vị trí, gồm: L0 - Có cuống, trong buồng tử cung; L1 - Trên 50% trong buồng tử cung; L2 - ≤ 50% trong buồng tử cung; L3- Dưới niêm mạc nhưng 100% trong cơ; L4 - Hoàn toàn nằm trong cơ tử cung; L5 - Dưới thanh mạc, ≥ 50% trong cơ tử cung; L6 - Dưới thanh mạc, < 50% trong cơ tử cung; L7 - Dưới thanh mạc, có cuống; L2-5: Khối u nằm dưới niêm mạc và thanh mạc. Vị trí khác (cổ tử cung, các cơ quan quanh cổ tử cung). Trường hợp của chị L, theo phân loại u xơ cơ tử cung của FIGO thì phân loại theo FIGO: L6, tức u xơ cơ tử cung dưới thanh mạc. U xơ cơ tử cung tác động lên thai kỳ thế nào? BSCKI. Trịnh Minh Hương cho biết, u xơ cơ tử cung thường tăng kích thước từ quý một đến hai nhưng có xu hướng nhỏ đi đáng kể từ quý ba đến lúc sinh. Tuy nhiên, mẹ bầu nên cảnh giác một số tác động sau: - Sảy thai: trong quý I biến chứng thường gặp nhất là sẩy thai. Các u xơ cơ tử cung ở vị trí L0, 1, 2 theo phân loại FIGO thì có nguy cơ gây sẩy thai cao hơn so với các vị trí khác. U xơ cơ tử cung trong cơ L4, 5 có thể không gây sẩy thai. Trong quý II, hầu hết không gây biến cố bất lợi sản khoa nào đáng chú ý. - Sinh non: những phụ nữ có u xơ cơ tử cung, đặc biệt nhóm có u xơ cơ tử cung trên 3cm, u xơ cơ tử cung dưới niêm hay có nhiều u xơ cơ tử cung cũng có tỷ lệ sinh non cao hơn. - Ngôi bất thường: những khối u to dưới niêm làm biến dạng lòng tử cung, u xơ nằm đoạn dưới, nằm sau bánh rau, u to trên 10cm làm tăng tỷ lệ ngôi thai bất thường. - Thai chậm tăng trưởng: khối u to với thể tích trên 200ml có thể liên quan đến cân nặng trẻ sơ sinh nhỏ so với tuổi thai. U nằm tại vị trí bánh rau cũng có liên quan đến thai chậm tăng trưởng do làm giảm tuần hoàn tử cung rau thai. - Rau bong non: U xơ cơ tử cung làm tăng nguy cơ rau bong non, đặc biệt là những u xơ cơ tử cung nằm tại vị trí sau bánh rau. Những trường hợp như chị L sẽ có nguy cơ sảy thai và ngôi bất thường thấp, nhưng nguy cơ sinh non cao hơn người bình thường và cần tiếp tục theo dõi đánh giá vị trí rau bám, cân nặng thai nhi để tiên lượng thai chậm tăng trưởng và nguy cơ rau bong non. U xơ cơ tử cung khi mang thai cần lưu ý gì? U xơ cơ tử cung là bệnh lành tính rất hay gặp ở phụ nữ, nhưng trong trường hợp có thai mà bị u xơ cơ tử cung thì thai phụ cần lưu ý gì? Những trường hợp này, bệnh nhân này cần nghỉ ngơi, hạn chế đi lại và vận động nặng. Đồng thời, sau 1 tuần siêu âm lại để đánh giá sớm tim thai. Do nguyên nhân gây u xơ cơ tử cung thường nghĩ nhiều đến bất thường nội tiết Estrogen nên những trường hợp này có thể được tư vấn uống thêm thuốc nội tiết Proluton bản chất là Estrogen có tác dụng đối kháng khá mạnh Estrogen để có tác dụng kìm hãm sự phát triển của u xơ, đồng thời có tác dụng nuôi dưỡng thai. Đồng thời, người bệnh cần được theo dõi u xơ cơ tử cung định kỳ 6 tháng đến 1 năm /lần.
medlatec
968
Di chứng hậu Covid và cách để tăng cường sức đề kháng Covid-19 để lại nhiều di chứng cho những người mắc phải căn bệnh này, vậy làm cách nào để những bệnh nhân hồi phục sức khỏe hậu Covid và nâng cao sức đề kháng cho cơ thể? Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết sau đây. 1. Những di chứng hậu covid có thể gặp là gì? Theo các báo cáo, hiện nay có trên 200 biến chứng hậu Covid-19 đã được phát hiện. Sau đây là những di chứng hậu Covid thường gặp nhất:1.1. Di chứng mệt mỏi. Mệt mỏi là một trong những triệu chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân mắc hội chứng hậu Covid-19, kể cả ở nhóm những người bệnh phải nhập viện hay nhóm tự điều trị tại nhà.Phương pháp điều trị cho triệu chứng mệt mỏi kéo dài hậu Covid-19 chủ yếu là tăng cường vận động thể dục thể thao, bổ sung dinh dưỡng, tăng thời gian thư giãn, làm việc nhẹ nhàng để giúp cơ thể phục hồi, nâng cao sức đề kháng mùa dịch.1.2. Di chứng tâm thần kinh đa dạng. Covid-19 có khả năng gây thương tổn hệ thống thần kinh, tai trong và tiền đình gây chóng mặt, đau đầu. Nếu trường hợp nặng, người từng nhiễm covid-19 có khả năng bị mất tập trung, giảm trí nhớ, rối loạn về tiếp nhận ngôn ngữ (đây gọi là hội chứng “sương mù não”, biểu hiện như lú lẫn, hay quên, tư duy trở nên mơ hồ, kém nhạy bén, chậm chạp,...).1.3. Hệ hô hấp bất thường. Sau khi khỏi Covid-19, nhiều người vẫn có những triệu chứng kéo dài như ho, khó thở, đặc biệt khi gắng sức hay vận động, leo cầu thang. Nguyên nhân chủ yếu gây ra những triệu chứng hô hấp bất thường này là do tổn thương phổi. Phổ biến nhất là tình trạng xơ phổi, viêm phổi ảnh hưởng trầm trọng đến chức năng hô hấp.1.4. Rối loạn tâm lý. Người đang nhiễm Covid-19 hay đã khỏi bệnh đều có khả năng gặp phải tình trạng rối loạn tâm lý. Nhiều người sau khi khỏi bệnh Covid-19 gặp phải tình trạng rối loạn giấc ngủ, rối loạn lo âu hay trầm cảm.Nguyên nhân dẫn đến rối loạn tâm lý ở người bệnh hậu Covid-19 là:Khi cơ thể bị virus tấn công, hệ miễn dịch hoạt động chống lại virus nhưng không kiểm soát đúng cách nên đã gây hại cho tế bào thần kinh dẫn đến rối loạn giấc ngủ, đau đầu...Do tâm lý căng thẳng, sợ hãi khi nhiễm bệnh, khi bị cách ly một mình người bệnh cảm thấy bất ổn, các tâm lý sợ lây bệnh cho người khác, sợ mất việc làm,...Khi mới bị nhiễm Covid-19, cơ thể tiết ra nhiều hormone chống lại tình trạng stress. Nhưng nếu tình trạng stress kéo dài sẽ khiến nồng độ cortisol tăng lên, sinh ra các gốc tự do, gây rối loạn chuyển hóa... làm cho người bệnh bất ổn, dễ cáu gắt.Điều trị rối loạn tâm lý chủ yếu là liệu pháp vực dậy tinh thần, tăng cường nghỉ ngơi, dinh dưỡng hợp lý cho bệnh nhân. Trường hợp người bị trầm cảm sau khi hết Covid-19, có thể được điều trị bằng các loại thuốc chống trầm cảm tùy vào tình trạng cụ thể.1.5. Di chứng tim mạch. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng có những người đã khỏi Covid-19 vẫn có di chứng tim mạch kéo dài với những biểu hiện thường gặp như đau ngực, tăng men tim kéo dài. Nguyên nhân di chứng này có thể do viêm cơ tim tiếp diễn từ đợt cấp.Ngoài ra, một số người bệnh có biểu hiện mạch nhanh khi nghỉ ngơi, hội chứng này được cho là do rối loạn hệ thần kinh tự trị. Tình trạng tim đập nhanh thường xuất hiện trong khoảng 1-3 tháng đầu sau khi họ âm tính virus.Ngoài những di chứng thường gặp trên, hậu Covid còn để lại một số di chứng ít gặp hơn như: Thay đổi nội tiết, sốc nhiễm trùng, viêm phổi, đông máu, tổn thương thận,... Những di chứng này tuy ít xảy ra nhưng lại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh, thậm chí tử vong nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. 2. Cách tăng sức đề kháng hậu Covid như thế nào? Những người sau khi mắc Covid-19 có di chứng không nghiêm trọng thì việc áp dụng các cách tăng sức đề kháng hậu Covid chính là phương pháp điều trị tốt nhất để phục hồi sức khỏe. Một số cách giúp chúng ta nâng cao sức đề kháng mùa dịch như:2.1. Bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thểĐối với người mắc di chứng hậu Covid-19, nên chia nhỏ bữa ăn thành 3-5 bữa mỗi ngày tùy theo sức ăn của người bệnh, trong khẩu phần ăn cần kết hợp đa dạng thực phẩm, nên ăn nhiều rau và trái cây, uống đủ nước, uống thêm nước ép trái cây, sữa, ăn chuối chín để bổ sung Kali. Nên ăn các loại thực phẩm có nhiều vi chất như cá, tôm, cua, hàu, nghêu sò, thịt nạc, trứng, sữa.... Bổ sung các loại vitamin và khoáng chất cần thiết cho hệ miễn dịch của cơ thể: Vitamin C, Vitamin D, Kẽm bằng các thực phẩm giàu các chất này kết hợp với thuốc tăng sức đề kháng hậu Covid, thực phẩm chức năng nếu cần thiết và theo sự tư vấn của dược sĩ, bác sĩ.Mọi người có thể tham khảo một số nhóm thực phẩm giúp nâng cao sức đề kháng cho cơ thể sau: Nhóm hoa quả tươi gồm: Quả lê, táo, bưởi, cam, chanh, nho... là những loại trái cây chứa nhiều vitamin, giàu chất chống oxy hóa, có tác dụng tốt cho hệ thống hô hấp, tăng cường miễn dịch cơ thể. Các loại rau xanh như: rau bina, cải ngọt, cải xoăn, bắp cải, cà chua,... chứa rất nhiều vitamin cần thiết cũng như khoáng chất giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Những loại củ gia vị như tỏi và gừng rất tốt cho quá trình thải độc tố của cơ thể cũng như có tác dụng diệt virus nên được bổ sung vào chế độ ăn. Nên uống trà xanh, bởi thức uống này có tác dụng chống oxy hóa mạnh mẽ, tăng cường sức khỏe tim mạch,... Các món ăn giúp hỗ trợ hệ thống miễn dịch: Khoai tây, súp gà, nước dừa, sữa chua, yến mạch, ...Sử dụng thực phẩm bảo vệ sức khỏe có nguồn gốc thiên nhiên như đông trùng hạ thảo, sâm đinh lăng, đẳng sâm, chùm ngây,... sẽ giúp tăng cường sức đề kháng, đẩy lùi những tác nhân gây bệnh, từ đó cải thiện khỏe toàn diện. Các sản phẩm từ thảo dược thiên nhiên được đánh giá là lành tính và an toàn. 2.2. Chăm sóc sức khỏe tinh thầnĐể nâng cao sức khỏe cũng như nâng cao sức đề kháng cho cơ thể, những người đã từng nhiễm Covid-19 nên có một chế độ nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ giấc, nghe nhạc, thư giãn. Điều này sẽ giúp tăng cường hệ thống miễn dịch chống lại các bệnh tật.2.3. Tăng cường vệ sinh, sát khuẩn. SARS-Co. V-2 gây bệnh Covid-19 lây qua tiếp xúc giọt bắn, vì thế chúng ta cần tuân thủ vệ sinh, đeo khẩu trang, sát khuẩn, giữ khoảng cách nhằm hạn chế lây bệnh.2.4. Tiêm phòng vắc-xin CovidĐối với những người không có chống chỉ định tiêm phòng Covid-19, hãy tiêm vắc xin Covid-19 ngay khi có thể là cách tốt nhất để phòng tránh bệnh, góp phần giúp những người xung quanh giảm tỷ lệ mắc bệnh.2.5. Vận động cơ thể hợp lý. Vận động cơ thể giúp nâng cao sức đề kháng mùa dịch bằng cách:Tập thở đúng cách: Hít vào - thở ra chậm, hít sâu dần dần và thở ra nhẹ nhàng không vội vã, nhịp độ tăng lên từng ngày.Tập thể dục: Hàng ngày vận động nhẹ nhàng như đi bộ chậm, tập thể dục nhẹ, đạp xe đạp rất chậm, tập dưỡng sinh, bơi lội.Đi bộ: Đi bộ nhẹ nhàng, đều đặn chính là một hoạt động thể dục rất tốt cho người có di chứng hậu Covid-19.Trên đây là những cách tăng sức đề kháng hậu covid hiệu quả và dễ thực hiện. Nếu người bệnh muốn sử dụng các loại thuốc tăng sức đề kháng hậu covid cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, đồng thời tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, tránh được các tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,482
Bệnh Ebola là gì? Giải pháp phòng ngừa bệnh Ebola? Mặc dù, Ebola không phải là bệnh lý mới nhưng thực tế, vẫn còn rất nhiều người chưa hiểu rõ tính chất nghiêm trọng của bệnh. Vậy Ebola là gì? Theo y khoa, đây là một bệnh lý rất nguy hiểm với khả năng lây truyền rất nhanh. Dựa trên một số tài liệu thống kê, có đến một nửa số bệnh nhân mắc bệnh Ebola bị tử vong. Do đó, mọi người nên tự ý thức bảo vệ bản thân và phòng ngừa bệnh. 1. Tìm hiểu chung về bệnh Ebola Bệnh Ebola còn được gọi là tình trạng sốt xuất huyết do virus Ebola với khả năng gây tử vong rất cao. Trong đó, loại virus này tồn tại với 5 chủng và có đến 4 chủng chứa mầm mống lây nhiễm cao từ người này sang người khác. Cụ thể gồm virus Sudan, Bundibugyo, Ebola và Tai Forest. Khi bị một trong số các chủng này tấn công, cơ thể sẽ bị tổn thương trầm về hệ miễn dịch cũng như một số cơ quan trọng yếu của quá trình sản xuất và bơm máu. Do đó, khi mắc phải bệnh lý này, cơ thể sẽ bị xuất huyết trầm trọng và khó có thể kiểm soát được. Vậy nguồn gây phát sinh bệnh Ebola là gì? Theo các nhà nghiên cứu, loại virus này được tìm thấy lần đầu tiên ở các loài tinh tinh, linh trưởng, khỉ hay kể cả lợn ở đất nước Philippines. Trong quá trình sinh sống, virus dần phát triển và lây truyền mạnh hơn qua nhiều con đường khác nhau, cụ thể như: 1.1. Từ động vật sang người Con đường lây truyền chủ yếu từ động vật sang người thường diễn ra trong quá trình cơ thể tiếp xúc với chất dịch (như nước tiêu, phân hoặc máu) của một con vật nào đó có chứa virus Ebola. Bên cạnh đó, những người ăn phải thịt của con vật có chứa virus thì nguy cơ lây nhiễm càng cao. Do tính chất lây nhiễm khá nghiêm trọng nên những người làm việc giết mổ động vật lấy thịt cũng là đối tượng dễ bị lây nhiễm bệnh. 1.2. Từ người sang người Theo bác sĩ, những người mắc bệnh chỉ có khả năng lây nhiễm cho người khác khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng đặc trưng của bệnh. Tuy nhiên, mọi người cũng không nên chủ quan khi sống trong vùng dịch bệnh hoặc có nghi cơ bị lây nhiễm dịch bệnh. Đối với nhân viên y tế và những người thân trong gia đình, khi chăm sóc bệnh nhân cần phải đeo găng tay và mặt nạ phẫu thuật nhằm hạn chế bị lây nhiễm. Ngoài ra, việc sử dụng chung bơm kim tiêm hoặc bơm kim tiêm không được khử trùng trước khi sử dụng cũng có thể tạo điều kiện lây nhiễm bệnh cho người khác. 2. Các dấu hiệu nhận biết bệnh Trước những diễn tiến phức tạp do bệnh Ebola gây ra, hầu hết mọi người đều cảm thấy rất lo lắng. Do đó, việc tìm hiểu về các triệu chứng để nhận biết bệnh là rất cần thiết. Vậy dấu hiệu nhận diện bệnh Ebola là gì? Thông thường, các biểu hiện của bệnh lý này sẽ khởi phát và chuyển biến từ 2 ngày đến khoảng 20 ngày kể từ thời điểm bị lây nhiễm virus. Một số triệu chứng thường nhận thấy ở giai đoạn sớm của bệnh là sốt, viêm họng. Khi đã trở nặng, dấu hiệu sẽ là phát ban, chảy máu niêm mạc. Ngoài ra, những trường hợp nặng còn có biểu hiện chảy máu nhưng không tìm được nguyên nhân. Đồng thời, khả năng làm việc của một số cơ quan bị giảm sút, điển hình như thận và gan. Do đó, sức khỏe và chất lượng đời sống của bệnh nhân cũng bị ảnh hưởng rất nhiều. Với những triệu chứng của bệnh, nhiều bệnh nhân thường nhầm lẫn với tình trạng sốt rét. Tuy nhiên, khi bệnh tình chuyển biến nặng hơn thì các triệu chứng lâm sàng cũng biểu hiện rõ hơn. Cụ thể như: mắt đỏ, đau tức ngực, ho, buồn nôn, nôn ói, trọng lượng cơ thể giảm sút, rối loạn hệ tiêu hóa, chảy máu. Hiện tượng chảy máu cơ thể có thể xuất hiện ở nhiều bộ phận khác nhau, vị trí tiêm truyền, chảy máu đường tiêu hóa, tai, chân răng, hậu môn, âm đạo,... 3. Đối với những người bị nghi nhiễm virus, các bạn nên đưa đi thăm khám và kiểm tra sức khỏe sớm để ngăn chặn những triệu chứng nguy hiểm. Vậy phương pháp điều trị bệnh Ebola là gì? Đến thời điểm hiện tại, ngành y học của thế giới vẫn chưa tìm được loại thuốc để chữa trị dứt điểm virus Ebola. Tuy nhiên, các bác sĩ vẫn có thể kiểm soát và làm giảm bớt các triệu chứng của bệnh. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể sử dụng ức chế nhân lên virus. Thực hiện biện pháp chăm sóc hỗ trợ như bù dịch, dinh dưỡng,... và những biện pháp chăm sóc tiện ích có lợi, chuyên sâu khác. Một số biện pháp hỗ trợ điều trị khác (được thực hiện tùy trường hợp): Đối với những bệnh nhân đang trong tình trạng chuyển biến nặng nề sẽ được sử dụng máy thở oxy để hỗ trợ quá trình hô hấp. Cho bệnh nhân uống thuốc để điều chỉnh huyết áp ổn định. Để hạn chế tình trạng mất máu quá nhiều khiến người bệnh bị suy nhược, bác sĩ sẽ chỉ định truyền máu. Nếu bệnh nhân mắc phải một số bệnh liên quan đến nhiễm trùng thì cần phải tích cực điều trị để nhanh chóng hồi phục. Để hạn chế khả năng lây nhiễm, bệnh nhân nên được chăm sóc tại phòng riêng và cô lập với những người xung quanh. Với khả năng lây nhiễm cao và dễ gây tử vong, Ebola được xem là một căn bệnh cực kỳ nguy hiểm. Ngoài việc ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe bệnh nhân thì loại virus Ebola còn có khả năng khởi phát cơn đại dịch trở lại. Do đó, mỗi người chúng ta cần có ý thức bảo vệ sức khỏe của bản thân và cộng đồng. Đặc biệt, những người từng mắc bệnh vẫn có thể tái phát trở lại. Vì thế, các bệnh nhân sau khi hoàn tất quá trình điều trị vẫn phải chú ý và đề cao việc phòng tránh bệnh. 4. Giải pháp phòng ngừa bệnh Ebola Một trong những vấn đề khiến mọi người cảm thấy lo lắng với khả năng lan truyền của virus Ebola là việc chưa tìm được loại vacxin để phòng ngừa bệnh. Vậy giải pháp để phòng ngừa virus Ebola là gì? Thực tế, bác sĩ luôn khuyến cáo mọi người không nên đi du lịch hoặc di chuyển đến những vùng đất đang bùng phát dịch bệnh. Ngoài ra, khi đi đến những địa điểm nghi có dịch bệnh thì mọi người nên chủ động khai báo y tế để được hướng dẫn phòng tránh bệnh. Đối với những trường hợp sau khi đi đến địa điểm khác khoảng 2 - 3 tuần thì cơ thể có triệu chứng nhức đầu, đau cơ, sốt cần phải được bác sĩ thăm khám và theo dõi. Đối với những bệnh nhân đang trong quá trình điều trị tại các trung tâm y tế cần đảm bảo thực hiện đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ để ngăn chặn khả năng lây nhiễm. Đặc biệt, những mẹ đang có con nhỏ, còn bú thì cần được bác sĩ chỉ dẫn phương pháp ngăn chặn sự lây nhiễm từ mẹ sang con sau khi xuất hiện. Đối với những trường hợp từng tiếp xúc gần với bệnh nhân cần tuân thủ đúng quy định về việc phòng hộ cá nhân. Điển hình như người thân, nhân viên y tế luôn phải đeo khẩu trang, đồ bảo hộ khi tiếp xúc với người bệnh. Đồng thời, sát khuẩn toàn bộ cơ thể, rửa tay sau khi tiếp xúc với bệnh nhân. Việc chủ động thực hiện tốt các bước vệ sinh và sát khuẩn sẽ giúp bạn tiêu diệt virus, ngăn ngừa lây nhiễm cho cộng đồng. Với những thông tin từ bài viết này, chắc hẳn các bạn đã giải đáp được Ebola là gì cũng như hiểu rõ hơn về tính chất nguy hiểm của căn bệnh này. Do đó, mọi người cần phải nâng cao ý thức phòng tránh bệnh cũng như chủ động thăm khám khi nhận thấy cơ thể có dấu hiệu bất thường.
medlatec
1,455
Những nguyên nhân gây bệnh sa dạ dày Sa dạ dày là bệnh có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm nên người bệnh không nên chủ quan. Vậy, những nguyên nhân gây bệnh sa dạ dày là gì? Những nguyên nhân gây bệnh sa dạ dày Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh sa dạ dày, có thể kể đến các nguyên nhân như: -Do chế độ căng cơ của gân cơ thành bụng: Đây là nguyên nhân chính gây sa dạ dày. Căng cơ của gân cơ thành bụng gây thiếu mỡ ở vách bụng, khiến áp suất bụng giảm, gân cơ lỏng lẻo… Sa dạ dày là bệnh có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm nên người bệnh không nên chủ quan. -Do chế độ sinh hoạt và vận động không hợp lý như: Tập luyện và vận động với cường độ cao, mang vác, xách vật nặng sau khi ăn no… -Do thể trạng kém: Bệnh sa dạ dày phổ biến ở những đối tượng bị suy nhược cơ thể, gầy yếu, bụng hẹp dài hoặc giảm cân nhanh chóng… – Do dùng thuốc: Việc dùng thuốc chống co thắt, thuốc ức chế canxi chữa huyết áp cao… làm tăng nguy cơ mắc bệnh sa dạ dày. -Do mắc các bệnh lý như: Bệnh viêm đa cơ, lupus ban đỏ, viêm đường mật, có khối u, bệnh đau nửa đầu, bệnh nội tiết chuyển hóa, chóng mặt, viêm tụy hay bệnh viêm da dày,… và một số bệnh lý đường tiêu hóa khác. -Phụ nữ sinh nhiều con cũng có nguy cơ bị sa dạ dày … Để biết chính xác những nguyên nhân gây bệnh sa dạ dày, người bệnh cần đi khám chuyên khoa tiêu hóa. Căn cứ trên kết quả khám, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác về nguyên nhân gây bệnh, từ đó có phương pháp điều trị phù hợp. Để biết chính xác những nguyên nhân gây bệnh sa dạ dày, người bệnh cần đi khám chuyên khoa tiêu hóa.  Những biểu hiện của bệnh sa dạ dày Khi bị sa dạ dày, người bệnh sẽ phải đối mặt với các triệu chứng dưới đây: -Đầu hơi, chướng bụng -Ợ hơi, ợ chua -Chán ăn -Đau bụng vùng thượng vị -Đại tiện khô -Cơ thể mệt mỏi, gầy sút cân -Thường xuyên bị hoa mắt, chóng mặt -Bụng trên phẳng, bụng dưới phình to -Cơ bụng giãn… Khi có những biểu hiện nêu trên cần đi khám càng sớm càng tốt để phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm. Để phòng tránh bênh sa dạ dày, chúng ta cần lưu ý điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý, như: Tránh uống rượu bia, đồ uống có cồn, có ga khác; không hút thuốc lá; hạn chế ăn các thức ăn khó tiêu hóa và cay nóng (đồ ăn chiên rán, đồ ăn nhiều dầu mỡ, ớt, tiêu…); không nên lạm dụng đồ ăn nhanh, đồ ăn chế biến sẵn; ăn ngủ đúng giờ giấc; sau khi ăn no chỉ vận động nhẹ nhàng; tập thể dục thường xuyên
thucuc
530
Thông tin chi tiết về vắc xin phế cầu 23 chủng ( Pneumo 23 ) 1. Thông tin về vắc xin phế cầu 23 chủng Pneumo (Pháp) 1.1. Vắc xin phế cầu 23 chủng là gì? Đây là một loại vắc xin phòng và ngừa các bệnh nhiễm khuẩn do phế cầu xuất xứ từ Pháp. Nó có thể dùng cho đối tượng là người lớn và trẻ em trên 24 tháng tuổi. Vắc xin phế cầu 23 chủng Pneumo phòng ngừa các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi 23 tuýp phế cầu Pneumo 23 là vắc xin polysaccharide (chứa các chuỗi phân tử đường) bao gồm 23 chủng phế cầu đặc biệt là viêm phổi. Những chủng phế cầu này được tìm thấy ở trên 50% các bệnh phế cầu ở người lớn. 1.2. Cách dùng, liều lượng Cách dùng vắc xin Pneumo 23 – Loại vắc xin này nên được tiêm bắp đùi là tốt nhất. Dù vậy, nó vẫn có thể được dùng qua đường tiêm dưới da. – Đây là loại vắc xin cần được bảo quản ở nhiệt độ phù hợp, chính vì vậy trước khi tiêm cần để vắc xin ở nhiệt độ phòng trong vài phút và lắc kỹ trước khi tiêm. Liều lượng sử dụng của vắc xin tùy thuộc vào mục đích của người sử dụng – Đối với chủng ngừa cơ bản thì tiêm 1 liều 0.5ml. – Tái chủng cũng tiêm 1 liều 0.5ml. Dù vậy, tiêm tái chủng được khuyến cáo với các trường hợp có nguy cơ cao bị nhiễm khuẩn do phế cầu hoặc những đối tượng nồng độ kháng thể giảm rõ rệt khi tiêm vắc xin phế cầu sau 5 năm. Tiêm tái chủng từ 3- 5 năm cũng được các bác sĩ khuyến cáo cho trẻ dưới 10 tuổi bị các hội chứng như thận hư, cắt lách,.. 2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định tiêm ngừa vắc xin phế cầu 23 chủng Pneumo 2.1. Đối tượng chỉ định tiêm ngừa vắc xin phế cầu Pneumo 23 – Trẻ từ 2 tuổi trở lên cần phòng ngừa bệnh nhiễm trùng do phế cầu khuẩn gây ra (viêm tai giữa, viêm phổi,..). – Người trên 65 tuổi. – Đối tượng bị giảm khả năng đáp ứng miễn dịch: hội chứng thận hư, cấy ghép tạng, suy thận mạn tính, bệnh hồng cầu liềm, cắt lách, rối loạn chức năng lách (splenic dysfunction), bệnh Hodgkin,.. – Những đối tượng mắc các bệnh như: viêm phế quản mãn tính, COPD, tiểu đường, suy tim, nghiện bia rượu, thuốc lá,.. cũng cầm được tiêm ngừa vắc xin phế cầu Pneumo 23. – Đối tượng bị rò dịch não tủy. Trẻ em trên 2 tuổi và người già trên 65 tuổi nên tiêm vắc xin phòng phế cầu Đặc biệt: Có một số trường hợp những người sống trong các môi trường tập thể, hay môi trường làm việc có nguy cơ nhiễm phế cầu khuẩn không xác định, hoặc bị các biến chứng do nhiễm khuẩn cao là đối tượng chỉ định tiêm ngừa. 2.2. Đối tượng chống chỉ định tiêm ngừa vắc xin phế cầu Pneumo 23 Đối với một số trường hợp dưới đây sẽ không được tiêm ngừa vắc xin phế cầu Pneumo 23: – Những trường hợp dị ứng, mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của vắc xin phế cầu. – Phụ nữ có thai 3 tháng đầu tiên (những trường hợp cần phải tiêm buộc phải có sự tham khảo và chỉ định của bác sĩ). 2.3. Đối tượng cần thận trọng hoặc cần chỉ định của bác sĩ khi muốn tiêm ngừa Pneumo 23 – Những trường hợp bệnh cấp tính, tái phát của bệnh mãn tính hoặc đang sốt cao thì cần thận trọng và hoãn tiêm vắc xin cho đến khi ổn định mới tiêm. – Đối tượng mắc bệnh loạn về máu (ví dụ xuất huyết do giảm tiểu cầu), hay đang dùng thuốc chống đông máu cũng cần thận trọng khi tiêm. – Phụ nữ có thai cần chỉ định, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi muốn chủng ngừa vắc xin phế cầu. – Đối tượng bị suy giảm miễn dịch mãn tính như bị AIDS thì cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ. – Các đối tượng muốn tiêm ngừa phế khuẩn nhưng lại chuẩn bị trị liệu có thể gây suy giảm miễn dịch (như hóa trị) hoặc sắp cắt lách thì cần được tiêm ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật hoặc bắt đầu điều trị. – Những người đã được tiêm Pneumo 23 trong 3 năm trở lại thường không được khuyến cáo tiêm lại (nếu có nguyên nhân đặc biệt thì cần các bác sĩ tư vấn chỉ định). – Đối tượng đã từng bị phản ứng hoặc dị ứng nghiêm trọng (trong vòng 48 giờ sau khi tiêm một vắc-xin có chứa thành phần tương tự), bác sĩ sẽ xem xét cẩn thận việc tiêm vắc xin phế cầu hay không. 3. Tác dụng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm ngừa vắc xin phế cầu Pneumo 23 Vắc xin phế cầu Pneumo 23 được cho là an toàn tuy nhiên cũng giống như các loại vắc xin khác, người dùng có thể gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn như: – Các phản ứng toàn thân có thể xảy ra như phát ban, đau các khớp, dị ứng, phù Quincke ( mày đay kèm với sưng vùng mặt và cổ ), bệnh lý hạch bạch huyết. – Một số phản ứng hiếm gặp: hiện tượng Arthus (phản ứng viêm mạch máu cấp do phức hợp miễn dịch, khi tiêm kháng nguyên mẫn cảm vào da) nhưng phản ứng này có thể hồi phục và không có di chứng về sau. – Sốt nhẹ và thoáng qua, một số trường hợp có thể sốt cao hơn 39°C. Phản ứng sốt sau khi tiêm vắc xin, tự hết trong vòng 24 giờ. Những phản ứng này có thể xảy ra khi tiêm phòng phế cầu Pneumo 23 do vậy những trường hợp có tiền sử dị ứng hay gặp bất kì vấn đề nào bất thường trước và sau tiêm cần khai báo với nhân viên y tế để được hỗ trợ. – Vắc xin có nguồn gốc rõ ràng và được bảo vệ theo đúng tiêu chuẩn của Bộ Y Tế đảm bảo chất lượng.
thucuc
1,084
Thần dược trị đau khớp không cần thuốc ngay trong nhà bạn Viêm khớp rất phổ biến ở Việt Nam, dưới đây là các bài thuốc dân gian có thể hỗ trợ điều trị bệnh viêm khớp mà không ảnh hưởng tới sức khỏe. Viêm khớp rất phổ biến ở Việt Nam với các biểu hiện như đau và sưng khớp, sút cân, mệt mỏi. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm khớp từ môi trường đến cơ địa từng người, vi khuẩn, virus… Cần phải kết hợp nội khoa, trị liệu để điều trị viêm khớp, ngoài ra còn có các bài thuốc dân gian có thể hỗ trợ điều trị bệnh viêm khớp mà không ảnh hưởng tới sức khỏe. Dùng rau mùng tơi Một loại rau được người dân Việt Nam ưa chuộng nhất là vào mùa hè, mùng tơi còn còn có nhiều tác dụng tuyệt vời mà ít người biết đến như: thanh nhiệt giải độc, chữa yếu sinh lý, tăng sữa cho sản phụ… nếu ngâm với chân giò và chút rượu thì mùng tơi cũng có khả năng điều trị đau nhức xương khớp rất hiệu quả. Rượu tỏi điều trị đau nhức Rượu tỏi từ lâu đã được xem là một loại thuốc chữa đau nhức do viêm khớp rất hiệu quả, chỉ cần tỏi khô đã bóc vỏ, đem thái nhỏ rồi ngâm với 100ml rượu gạo 45o khoảng 15 ngày (thỉnh thoảng đảo qua). Sau 15 ngày, rượu có màu vàng nghệ, người bệnh dùng uống 2 thìa mỗi ngày vào trước khi ăn sáng và trước khi đi ngủ vào buổi tối. Bên cạnh đó có những bài thuốc dân gian trị bệnh khớp rất hiệu quả: - Ớt chín 15 quả, ba cái lá đu đủ, 80 gr rễ chỉ thiên, đem tất cả giã nhỏ, ngâm với cồn theo tỷ lệ 1/2. Dùng thuốc này xoa bóp các khớp bị đau rất tốt. - Vỏ quả bưởi tươi 250 gr, gừng tươi 30 gr băm nhuyễn đắp vào chỗ đau khớp, ngày thay thuốc một lần. - Lá xương sông giã nát, xào nóng đắp lên vùng khớp đau. - Rau cần ta tươi, giã nát vắt lấy nước, thêm đường trắng đun sôi, uống thay trà trị chứng phong thấp, khớp tay chân sưng. - Ép nước bắp cải uống, bã đắp vào chỗ khớp bị viêm. Hoặc lá bắp cải hơ nóng áp lên chỗ viêm sưng rất công hiệu. - Dùng 15 - 30 gr lá lốt tươi hoặc 5-10 gr lá lốt khô sắc với nước chia uống 2- 3 lần trong ngày trị chứng nhức khớp, xương. - Lấy quả sung hầm với thịt lợn nạc ăn trị chứng viêm khớp. Lấy ngải cứu sao lẫn với phèn chua đắp lên chỗ đau do phong thấp. - Lấy cành nhỏ giáp với lá của cây đinh lăng (30 gr) thái nhỏ, sao vàng sắc uống hoặc 40 gr hồ tiêu, 20 gr phèn chua ngâm vào một lít rượu. Sau 15 ngày lấy xoa bóp để trị chứng tê thấp, đau lưng. - Hoa đinh hương 20 gr, long não 12 gr, cồn 90 độ (250 ml), ngâm 7 ngày đêm, lọc lấy nước,bỏ bã. Ngày hai lần dùng bông tẩm thuốc xoa bóp các khớp bị đau.
medlatec
539
Vì sao trẻ mọc răng nanh trước và những lưu ý Giai đoạn thay răng là thời điểm mà các bậc phụ huynh quan tâm nhất. Trên thực tế, có những trường hợp trẻ mọc răng nanh bất thường trước răng cửa, răng hàm. Điều này khiến cho không ít cha mẹ phải lo lắng. Vậy vì sao trẻ mọc răng nanh trước? Thứ tự mọc răng như vậy có vấn đề gì không? Ta cần lưu ý gì sau khi trẻ mọc răng nanh trước? 1. Những thông tin cần biết khi trẻ nhỏ mọc răng nanh Răng nanh thông thường sẽ có hình dáng nhọn hơn những răng khác Răng nanh là răng ở vị trí răng thứ 3 được tính từ răng cửa theo mỗi bên hướng vào trong. Như vậy, thông thường mỗi người sẽ có 4 chiếc răng nanh được chia đều ở cả 2 hàm trên và dưới. Răng nanh thường có hình dáng sắc nhọn hơn so với những chiếc răng khác. Tùy từng người sẽ có răng nanh mọc đúng vị trí hoặc hơi lệch ra bên ngoài. Thậm chí có người còn gặp tình trạng răng nanh mọc ngầm. Từ đó, ta sẽ thấy đau đớn, ăn nhai khó khăn. Răng nanh mọc lệch thậm chí còn có thể mắc bệnh lý nghiêm trọng do răng mọc lệch gây ra. 1.1 Thời điểm trẻ mọc chiếc răng nanh đầu tiên Thông thường trẻ sẽ bắt đầu mọc răng cửa trước tiên Trẻ sẽ thường mọc chiếc răng cửa đầu tiên khi vào khoảng tháng tuổi thứ 6-8. Vào giai đoạn từ tháng 16-22 thì trẻ sẽ mọc những chiếc răng nanh. Cho tới tháng thứ 33, hàm răng trẻ sẽ mọc đủ 20 chiếc răng. Thời điểm khi trẻ bắt đầu quá trình thay răng vĩnh viễn sẽ vào giai đoạn khoảng 6-7 tuổi. Khi đó, những chiếc răng đã mọc trước thì sẽ được thay trước. Tiếp đến, từ năm 10-12 tuổi, trẻ sẽ tiến hành thay răng nanh ở hàm trên và tới 9-12 tuổi, răng nanh hàm dưới sẽ được thay. Đây được xem là một trình tự mọc, thay răng theo tiêu chuẩn. Tuy nhiên, một số trường hợp trẻ có thể mọc răng nanh trước khi thay răng hàm, răng cửa. Tình trạng này khiến cho không ít bậc phụ huynh lo lắng. 1.2 Biểu hiện khi trẻ mọc răng nanh Khi trẻ mọc răng nanh sẽ xuất hiện một số biểu hiện cụ thể: – Miệng trẻ chảy nhiều dãi: Cũng giống như khi mọc răng cửa trước, trẻ mọc răng nanh cũng sẽ chảy dãi nhiều hơn so với bình thường. Mẹ nên thực hiện lau sạch dãi và vùng quanh miệng cho trẻ để tránh bị viêm nhiễm, mẩn đỏ. – Trẻ quấy khóc nhiều do lợi sưng: Khi răng nanh sắp nhú thì lợi sẽ thường bị sưng đỏ. Do trẻ còn nhỏ nên khi thấy đau hay khó chịu sẽ khó quấy và không chịu ăn. – Hay đưa tay vào miệng: Do lợi bị sưng tấy và ngứa nên trẻ sẽ thường có xu hướng đưa tay hoặc đưa đồ vật vào trong miệng. Hành động này là để giảm sự ngứa, khó chịu trong lợi. – Thân nhiệt trẻ cao hơn bình thường: Nhiều phụ huynh nghĩ khi trẻ bắt đầu mọc răng sẽ bị sốt. Tuy nhiên thực chất lúc đó trẻ sẽ chỉ sốt khoảng 37.5 độ C, cao hơn không nhiều so với thân nhiệt bình thường lắm. – Trẻ bị đi ngoài: Theo như kinh nghiệm của nhiều bậc phụ huynh, khoảng 2-3 ngày trước khi mọc răng, trẻ sẽ bị đi ngoài với phân lỏng. Khi mọc răng nanh, trẻ có thể khó chịu, quấy khóc hơn bình thường 2. Nguyên nhân vì sao trẻ mọc răng nanh trước? Trẻ mọc răng cửa trên trước là đúng với thứ tự thông thương. Tuy nhiên, một số trường hợp hiếm gặp là trẻ mọc răng nanh trước khi mọc răng cửa, răng hàm. Thực tế, theo như nhiều nghiên cứu khoa học chỉ ra cứ 10 trẻ thì có khoảng 2 trẻ mọc răng không đúng so với thứ tự thông thường. Dưới đây là một số nguyên do gây nên tình trạng này: – Do yếu tố di truyền từ cha mẹ hoặc những tác động không tốt khi người mẹ mang thai khiến cho quá trình mọc răng của trẻ không bình thường. – Do chế độ dinh dưỡng của người mẹ trong quá trình mang thai. Khi đó, có thể mẹ bổ sung quá nhiều hay không đủ khoáng chất, canxi khiến sau này bé mọc răng nanh trước khi mọc những răng khác. – Do cơ địa: Mỗi đứa trẻ cơ địa sẽ khác nhau nên tình trạng trẻ mọc răng sớm, thứ tự khác nhau cũng khó kiểm soát. – Do những tác động bên ngoài: Trẻ có thể gặp những vấn đề như va chạm, các hoạt động ăn uống đồ cứng, dai, … cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình khi mọc răng của trẻ. 3. Những ảnh hưởng khi trẻ mọc răng nanh trước Theo như thông thường. trẻ sẽ mọc răng cửa hàm trên trước. Nếu như tình trạng mọc răng của trẻ trái với tự nhiên sẽ khiến cho cha mẹ lo lắng. Đặc biệt với quá trình mọc răng của trẻ, trường hợp răng nanh mọc trước so với răng cửa, răng hàm thường khá hiếm gặp. Tuy nhiên, đây cũng không phải vấn đề gì quá đáng ngại. Trẻ vẫn có thể vui đùa và phát triển thể chất như bình thường. Cha mẹ vẫn cần theo dõi thêm. Nguyên do là bởi răng nanh sữa mọc trước răng cửa sẽ dễ là dấu hiệu báo tình trạng tự rụng răng sữa, thay răng sau này. 4. Những lưu ý khi trẻ mọc răng nanh trước Sau đây là đôi điều cần lưu ý khi trẻ gặp tình trạng mọc răng nanh sữa trước răng cửa và răng hàm: – Cha mẹ không được nhổ hay gây tác động xấu tới răng trẻ. Bên cạnh đó, ta cần lưu ý về thứ tự để chăm sóc tốt hơn trong quá trình trẻ thay răng. – Bổ sung thêm khoáng chất, vitamin thiết yếu để giúp trẻ phát triển toàn diện. – Cha mẹ cần hướng dẫn trẻ đánh răng, thực hiện vệ sinh răng miệng sao cho phù hợp. – Cha mẹ nên chú ý hơn về việc theo dõi, kiểm tra răng miệng của trẻ để có thể phát triển ổn định. Đồng thời, nếu trẻ gặp vấn đề bất thường về răng miệng cũng có thể xử lý kịp thời. – Cha mẹ nên cho trẻ đi thăm khám nha khoa định kỳ để có thể kiểm soát tốt tình trạng, sự phát triển răng miệng của trẻ. – Nếu tới thời điểm thay răng mà răng nanh chưa rụng hay không có dấu hiệu rụng, cha mẹ nên sớm đưa trẻ tới nha khoa kiểm tra. Trên đây là một vài thông tin cần thiết về vì sao trẻ mọc răng nanh trước và những lưu ý. Cha mẹ nên chú ý về sức khỏe răng miệng của con từ khi còn nhỏ. Điều này là để đảm bảo tốt hơn về sự phát triển răng vĩnh viễn sau này.
thucuc
1,240
Siêu âm tinh hoàn có thể giúp phát hiện các bệnh lý gì? Siêu âm tinh hoàn là một trong những phương pháp chẩn đoán, kiểm tra sức khỏe tinh hoàn đơn giản nhưng hiệu quả. Nhiều vấn đề bất thường ở tinh hoàn được phát hiện sớm nhờ siêu âm giúp người bệnh có thể điều trị kịp thời, hạn chế ảnh hưởng đến sức khỏe tình dục ở nam giới. 1. Siêu âm tinh hoàn là gì? Tinh hoàn là bộ phận quan trọng của cơ quan sinh dục nam, đảm nhiệm 2 vai trò chính là sản xuất tinh trùng và hormone sinh dục testosterone. Bình thường, cơ thể nam giới có 2 tinh hoàn nằm trong bìu, trọng lượng từ 8 - 12 gram mỗi bên. Để kiểm tra tinh hoàn cũng như các vấn đề sức khỏe liên quan, siêu âm tinh hoàn là phương pháp thường được lựa chọn do những ưu điểm như: an toàn không dùng tia phóng xạ, cho phép quan sát hình ảnh bên trong tinh hoàn một cách tương đối rõ ràng, đưa ra thông tin chẩn đoán ý nghĩa, cùng với xét nghiệm máu và tinh dịch đồ để chẩn đoán nhiều bệnh lý sinh dục nam. Những nam giới khi đi khám sức khỏe sinh sản hoặc có triệu chứng nghi ngờ bệnh lý xảy ra ở tinh hoàn thường được chỉ định siêu âm tinh hoàn để kiểm tra. Khi bạn có những dấu hiệu sau cũng nên đi kiểm tra tinh hoàn sớm: Sưng tinh hoàn hoặc mào tinh. Có tình trạng đau ở tinh hoàn hoặc xuất hiện khối u bất thường ở một hoặc cả hai bên tinh hoàn. Chấn thương vùng sinh dục làm ảnh hưởng đến tinh hoàn. Xuất hiện có chất dịch bất thường trong mào tinh hoàn, trong bìu. Nghi ngờ bị xoắn dây thừng tinh hoặc ung thư tinh hoàn. Có thể nói, siêu âm tinh hoàn là phương pháp đơn giản nhưng có vai trò rất quan trọng trong đánh giá tình trạng của bộ phận thuộc cơ quan sinh dục này. Vì thế trong khám sức khỏe sinh sản nam giới, siêu âm tinh hoàn thường được chỉ định thực hiện. 2. Siêu âm tinh hoàn phát hiện được những bệnh lý gì? Siêu âm tinh hoàn cung cấp những thông tin có giá trị chẩn đoán cao, cụ thể được áp dụng trong khám, điều trị các bệnh lý liên quan đến cơ quan sinh dục của nam giới bao gồm: 2.1. Giãn tĩnh mạch thừng tinh Giãn tĩnh mạch thừng tinh là hiện tượng nhóm tĩnh mạch ở phía trên tinh hoàn bị giãn khiến máu nuôi đến tinh hoàn suy giảm, hậu quả là sưng vùng bìu, giảm lượng tinh trùng dẫn đến vô sinh, hiếm muộn. Với bệnh nhân bị giãn tĩnh mạch thừng tinh, khi siêu âm tinh hoàn sẽ thấy những búi giãn bất thường của thừng tinh, máu bị ứ đọng không lưu thông được xung quanh các búi giãn này. 2.2. Viêm tinh hoàn Viêm tinh hoàn có thể do vi khuẩn, virus xâm nhập gây viêm. Ngoài ra, những nam giới từng bị nhiễm trùng cấp tính, chấn thương vùng cơ quan sinh sản này cũng có thể dẫn đến viêm tinh hoàn. Triệu chứng bệnh là sưng đau tinh hoàn, đau khi đi tiểu, tiểu ra máu, nặng bìu,… Trên kết quả siêu âm, có thể thấy rõ các ổ viêm trong hoặc xung quanh tinh hoàn, có tình trạng tràn dịch màng tinh hoàn. 2.3. Xoắn tinh hoàn Đây là tình trạng tinh hoàn xoắn quanh trục khiến mạch máu bị xoắn theo, máu lưu thông kém gây xung huyết, teo nhỏ hoặc phù nề tinh hoàn. Hậu quả của xoắn tinh hoàn có thể dẫn đến hoại tử và hỏng hoàn toàn chức năng của cơ quan sinh dục này. Khi siêu âm tinh hoàn, bác sĩ có thể phát hiện tình trạng xoắn tinh hoàn cũng như mức độ xoắn nhẹ hay nặng, từ đó có phương án điều trị phù hợp. 2.4. Nang mào tinh hoàn Nang mào tinh hoàn xảy ra khi các ống dẫn tinh ở mào tinh bị tắc nghẽn, tạo thành các vùng bất thường chứa nước hoặc dịch keo, còn gọi là nang. Tuy nhiên khi các nang này phát triển lớn dần có thể ảnh hưởng đến lưu thông máu, hoạt động của tinh hoàn và dẫn đến vô sinh. Khi siêu âm, có thể thấy rõ nang mào tinh hoàn cũng như các ảnh hưởng của nang để có phương án điều trị. 2.5. Chấn thương tinh hoàn Tinh hoàn được bảo vệ trong bìu, tuy nhiên đây là bộ phận nhạy cảm, dễ bị tổn thương nếu nam giới vận động mạnh hoặc có lực tác động mạnh dẫn đến chấn thương. Siêu âm tinh hoàn thường được chỉ định để kiểm tra chấn thương tinh hoàn, đánh giá ảnh hưởng và điều trị hồi phục. 2.6. Viêm mào tinh hoàn Viêm mào tinh hoàn dẫn đến tình trạng viêm, sưng đau ở tinh hoàn, nguyên nhân thường do nhiễm trùng ngược từ bàng quang, tuyến tiền liệt hoặc nhiễm trùng qua đường sinh dục. Siêu âm tinh hoàn có giá trị chẩn đoán cao trong bệnh viêm mào tinh hoàn. Có thể thấy, hầu hết các bệnh lý liên quan đến tinh hoàn đều có thể phát hiện được qua siêu âm tinh hoàn, tuy nhiên để chẩn đoán chính xác có thể sẽ cần thêm các xét nghiệm kiểm tra khác. 3. Quá trình siêu âm tinh hoàn như thế nào? Siêu âm tinh hoàn thực hiện rất nhanh chóng, đơn giản và không gây đau đớn, do đó nếu được chỉ định, bạn có thể an tâm và thoải mái. Các bước siêu âm tinh hoàn thực hiện như sau: 3.1. Chuẩn bị Nam giới cần cởi quần, thay vào đó là áo hoặc khăn choàng chuyên dụng. Sau đó, bệnh nhân được hướng dẫn nằm ngửa trên bàn đêm, dương vật được che khuất để bác sĩ kiểm tra vùng bìu. 3.2. Thực hiện siêu âm Để hình ảnh được rõ nét và siêu âm dễ dàng hơn, bác sĩ sẽ sử dụng gel bôi trơn lên vùng bìu, sau đó dùng đầu dò tiến hành siêu âm. Đầu dò được đưa xung quanh bìu để có thể quan sát toàn bộ vùng bìu và tinh hoàn bên trong một cách toàn diện nhất. Quá trình siêu âm thường diễn ra trong khoảng 20 phút, nếu có bất thường gì sẽ cần kiểm tra kỹ hơn. Gel dùng để siêu âm tinh hoàn không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe, bạn có thể chỉ có cảm giác mát lạnh sau khi bôi. Sau khi siêu âm, gel được lau khô và bạn có thể mặc quần áo sinh hoạt bình thường. Ngoài để chẩn đoán bệnh, siêu âm tinh hoàn có thể hướng dẫn cho thủ thuật sinh thiết. Khi sinh thiết, bạn có thể thấy đau đớn nhẹ và khó chịu, hãy thông báo cho bác sĩ về các vấn đề bạn gặp phải để được hỗ trợ. Hy
medlatec
1,171
Sau khi tiêm vắc xin Covid cần lưu ý điều gì: Đừng bỏ qua 7 điều sau! Sau khi tiêm vắc xin covid cần lưu ý điều gì? Chắc hẳn là câu hỏi được nhiều người quan tâm, thắc mắc, bởi tình hình dịch bệnh hiện nay trong và ngoài nước đang diễn biến rất phức tạp, việc tiêm vắc xin là nhu cầu cũng như trách nhiệm của mỗi người dân. Nếu bạn cũng đang có những băn khoăn, thắc mắc về vấn đề này, hãy theo dõi bài viết dưới đây để có câu trả lời nhé. 1. Bạn cần chuẩn bị những gì khi đi tiêm vắc xin Covid Trước khi tìm hiểu về vấn đề những lưu ý sau khi thực hiện tiêm vắc xin phòng chống Covid thì chúng ta hãy cùng nhau điểm lại một số điều bạn cần chuẩn bị trước khi đi tiêm, đảm bảo trong quá trình thực hiện không có sai sót, sự cố xảy ra gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của bản thân. Dưới đây là toàn bộ hành trang cần thiết, thông tin sức khỏe cần kê khai trước khi thực hiện tiêm phòng Covid theo đúng lịch hẹn bao gồm: Bạn cần chuẩn bị thật kỹ các giấy tờ cần thiết như chứng minh thư nhân dân, thẻ bảo hiểm y tế, sổ khám bệnh, liệu trình sử dụng bất cứ loại thuốc nào gần đây,... trước khi đến điểm hẹn tiêm phòng. Ăn uống đầy đủ, thực hiện khai báo y tế, đo thân nhiệt và không thể không mang theo khẩu trang y tế cùng với sự tuân thủ quy tắc 5K. Thực hiện xếp hàng, nhận phiếu sàng lọc trước tiêm và khám sức khỏe trước khi tiêm như: đo huyết áp, nhịp tim,... Trường hợp bạn có bệnh nền, là mẹ đang cho con bú, tình trạng sức khỏe hiện tại có vấn đề,... cần chủ động khai báo cho cán bộ y tế để được kiểm tra, có phương án tiêm và theo dõi sau tiêm phù hợp, tránh những rủi ro đáng tiếc xảy ra. Việc thực hiện đăng ký và tiêm vắc xin phòng ngừa Covid-19 vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụ của tất cả mọi người vì sức khỏe cộng đồng. 2. Sau khi tiêm vắc xin Covid cần lưu ý điều gì Sau khi tiêm vắc xin Covid cần lưu ý điều gì - Câu trả lời là có rất nhiều điều mà những người đi tiêm phòng Covid cần quan tâm, lưu ý. Các phản ứng sau tiêm có thể sẽ khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, nóng sốt, chán ăn,... và những phản ứng này là hoàn toàn bình thường. Nhưng bạn cũng không nên chủ quan, vẫn cần theo dõi cơ thể trong 48 giờ sau tiêm để kịp thời nắm bắt, có hướng xử trí kịp thời. Bên cạnh đó, bạn cũng cần lưu ý những điều sau: Duy trì một chế độ ăn uống hợp lý, khoa học Để giảm thiểu tối đa các tác dụng phụ của thuốc gây ảnh hưởng đến sức khỏe thì việc duy trì chế độ ăn hợp lý, khoa học, đảm bảo đủ chất dinh dưỡng là rất cần thiết. Bạn có thể lên sẵn cho mình và gia đình các loại thực phẩm chứa nhiều vitamin, chất xơ giúp tăng cường khả năng miễn dịch, ưu tiên rau xanh, tỏi,... . Ngoài ra, trái cây cũng là thứ không thể thiếu, những loại quả giàu vitamin C cũng giúp bạn có thể chống lại các tác dụng phụ mà vắc xin mang lại. Uống nhiều nước Nước thực sự rất quan trọng đối với cơ thể con người hàng ngày, nó lại càng phát huy tác dụng đối những người sau khi tiêm vắc xin phòng chống Covid-19. Với các tác dụng phụ sau khi tiêm như sốt, đau cơ, mệt mỏi,... thì việc cung cấp đủ nước cho cơ thể sẽ không chỉ giúp bạn không phải nằm dính giường vì ốm mà còn làm giảm thời gian và mức độ gây ra tác dụng phụ của thuốc. Nghỉ ngơi đầy đủ Thực hiện chế độ nghỉ ngơi đầy đủ , hợp lý là một trong số những câu trả lời cho câu hỏi sau khi tiêm vắc xin covid cần lưu ý điều gì. Sau khi bạn đã thực hiện tiêm vắc xin, cơ thể sẽ dựa trên các phản ứng để tăng cường khả năng bảo vệ. Việc bạn không dành thời gian để nghỉ ngơi gây ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng của hệ miễn dịch, gây ức chế đồng loạt. Ngoài ra, nó còn gây ra tình trạng căng thẳng, có khả năng tạo ra các áp lực mới cho hệ thống miễn dịch. Vận động cơ thể một cách nhẹ nhàng Sau khi tiêm vắc xin bạn nên dành thời gian để nghỉ ngơi, nhưng không phải là nằm ì trên giường, bạn cần cân đối giữa thời gian nghỉ ngơi và thực hiện các động tác hoạt động cơ thể nhẹ nhàng. Việc tập thể dục vào lúc này sẽ giúp mạch máu được lưu thông, giảm thiểu tối đa các tác dụng phụ mà thuốc gây ra. Cần lưu ý rằng nên chọn những bài tập nhẹ nhàng, phù hợp với tình trạng cơ thể lúc bấy giờ, tránh các hoạt động mạnh như ngày thường. Có thể sử dụng một số loại thuốc hỗ trợ Trường hợp sau tiêm vắc xin bạn xuất hiện tình trạng sốt cao kèm mệt mỏi, đau nhức,... . có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ để sử dụng một số loại thuốc hỗ trợ như thuốc giảm đau, hạ sốt. Lưu ý rằng, việc sử dụng thuốc cần tuân thủ theo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa, không tự ý đi mua bất cứ loại thuốc nào, bởi nó có thể gây ra các phản ứng với vắc xin, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe. Tuyệt đối không sử dụng chất kích thích Sau tiêm vắc xin, bạn cần hoàn toàn tránh xa rượu, bia, thuốc là cùng các chất kích thích khác trong vòng 5 đến 7 ngày, bởi nó có thể gây trầm trọng hơn các tác dụng phụ mà vắc xin mang lại, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng con người. Hệ miễn dịch sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực, khả năng phản ứng miễn dịch của vắc xin sẽ giảm hiệu quả nếu bạn sử dụng chất kích thích sau khi tiêm vắc xin phòng ngừa Covid.
medlatec
1,091
Công dụng thuốc Vasranta Vasranta 20 thuộc nhóm thuốc tim mạch, được sử dụng nhằm giúp giãn mạch máu trong điều trị đau thắt ngực và các bệnh lý khác. Bài viết sau sẽ giúp người bệnh hiểu rõ công dụng, chỉ định và liều dùng thuốc Vasranta 20, từ đó giúp nâng cao hiệu quả điều trị và phòng tránh các tác dụng phụ. 1. Công dụng thuốc Vasranta 20 Vasranta 20 là thuốc thuộc nhóm thuốc tim mạch. Thành phần của thuốc Vasranta 20 gồm:Trimetazidine hydrochloride hàm lượng 20mg,Tá dược: Tinh bột sắn, magnesium stearate, lactose, povidone, hydroxypropylmethylcellulose, polyethylene glycol 6000, màu ponceau 4R, talc, màu erythrosine, màu oxyd sắt đen và ethanol 96%.Trimetazidine ức chế ức chế cac enzyme long-chain 3-ketoacyl-Co. A thiolase ở các tế bào b thiếu máu cục bộ làm ức chế quá trình oxy hóa các acid béo. Mặc khác, quá trình oxy hóa glucose cần tiêu thụ oxy ít hơn so với quá trình oxy hóa. Do đó, việc thúc đẩy oxy hóa glucose sẽ giúp tối ưu các quá trình chuyển hoá năng lượng tế bào, giúp đảm bảo duy trì năng lượng trong thời gian tế bào bị thiếu máu.Ở những người bị thiếu máu cục bộ cơ tim, Trimetazidine đóng vai trò như một chất chuyển hóa, giúp bảo tồn mức năng lượng trong tế bào cơ tim, từ đó giúp chống thiếu máu cục bộ mà không làm ảnh hưởng đến huyết động. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Vasranta 20 2.1. Chỉ định. Thuốc Vasranta 20 được chỉ định điều trị các trường hợp:Liệu pháp bổ sung hoặc hỗ trợ ở bệnh nhân có cơn đau thắt ngực không được kiểm soát đầy đủ;Người không dung nạp với các trị liệu đau thắt ngực khác;Phòng ngừa xuất hiện cơn đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim;Người suy giảm thị lực, thị trường giả định do rối loạn tuần hoàn;Điều trị hỗ trợ triệu chứng ù tai, chóng mặt.2.2. Chống chỉ định của thuốc Vasranta 20Thuốc Vasranta 20 không được sử dụng trong những trường hợp:Người quá mẫn với Trimetazidine hydrochloride hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc;Bệnh nhân Parkinson hoặc có triệu chứng Parkinson ;Hội chứng chân không nghỉ;Suy thận nặng với độ thanh thải Creatinine dưới 30ml/ phút. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Vasranta 20 Cách sử dụng: Thuốc Vasranta được sử dụng bằng đường uống. Thuốc hấp thu và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 2 giờ dùng. Người bệnh uống toàn bộ viên Vasranta 20mg, không nên nhai, bẻ, nghiền nát vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Thuốc Vasranta nên được dùng cùng bữa ăn.Liều dùng:Khuyến cáo: 1 viên 20mg/ lần x 3 lần/ ngày.Người suy thận có độ thanh thải Creatinin từ 30-60ml/ phút: 1 viên 20mg/ lần x 2 lần/ ngày.Người cao tuổi: Dùng liều như người lớn, không cần chỉnh liều.Trẻ em: Chưa có thông tin về an toàn và hiệu quả của thuốc Vasranta 20 ở trẻ em. 4. Tác dụng phụ của thuốc Vasranta 20 Người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn trong thời gian sử dụng thuốc Vasranta 20 như:Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, triệu chứng Parkinson như run và vận động chậm.Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực, hồi hộp, ngoại tâm thu.Rối loạn tiêu hóa: Chán ăn, ợ hơi, buồn nôn, nôn, đau bụng và tiêu chảy.Rối loạn da và mô dưới da: Mẩn, ngứa, mày đay và mụn mủ.Rối loạn toàn thân: Suy nhược.Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích của thuốc Vasranta 20 so với nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn. Tuy nhiên, một số bệnh nhân vẫn có thể gặp các tác dụng trên trong quá trình điều trị. Do vậy, nếu có bất kỳ bất thường nào xảy ra trong khi dùng Vasranta 20, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn xử trí. 5. Tương tác của thuốc Vasranta 20 Vasranta 20 có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc và chất sau:Isocarboxazid;Mephenesin;Tranylcypromine;Các thuốc thuộc nhóm ức chế MAOI. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Trong quá trình sử dụng thuốc Vasranta 20, người bệnh cần lưu ý:Hoạt chất Trimetazidine trong thuốc Vasranta có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng Parkinson như tăng trương lực cơ, vận động chậm và run.Khi có các dấu hiệu như run, dáng đi không vững, hội chứng chân bứt rứt thì cần dừng thuốc ngay và tham khảo ý kiến của bác sĩ.Các triệu chứng rối loạn vận động thường phục hồi sau 4 tháng ngừng thuốc.Ở người đang điều trị tăng huyết áp, có thể gặp hiện tượng ngã, đi không vững và tụt huyết áp.Bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng như chóng mặt, nhìn mờ làm ảnh hưởng đến hoạt động lái xe và vận hành máy móc.Tính an toàn của thuốc Vasranta 20 cho phụ nữ có thai chưa được thiết lập, vì vậy để hạn chế nguy cơ cho thai nhi, không sử dụng thuốc Vasranta trừ khi được bác sĩ chỉ định.Phụ nữ cho con bú: Hiện tại chưa có nghiên cứu về sự bài tiết của Vasranta 20 vào sữa mẹ, do đó lựa chọn tốt nhất là không dùng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng thuốc Vasranta, liều dùng và những chú ý quan trọng khi sử dụng. Để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào về thuốc Vasranta, người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
vinmec
974
Chấn thương cột sống nguy hiểm thế nào? Chấn thương cột sống có thể do rất nhiều nguyên nhân và yếu tố gây ra. Nó có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe thậm chí tính mạng của người bệnh tùy thuộc vào mức độ, vị trí tổn thương và một điều hay bị bỏ qua đó là sơ cứu đúng cách. 1. Những nguyên nhân gây ra chấn thương cột sống Cột sống là hệ xương quan trọng nâng đỡ, giúp cơ thể có thể giữ tư thế đứng thẳng và vận động gập duỗi, xoay theo tầm vận động của từng đoạn cột sống. Nhưng cũng vì chức năng đó mà cột sống chịu áp lực lớn, dễ bị chấn thương do các nguyên nhân như:Tai nạn giao thông: Đây là nguyên nhân rất thường gặp nhất và tỉ lệ ngày càng tăng;Tai nạn lao động: Khi ngã từ trên cao xuống, va đập trực tiếp mạnh vào cột sống;Tai nạn sinh hoạt: Điều này hay gặp nhất ở người cao tuổi, đi đứng không được chắc chắn dễ bị ngã ngồi gây tổn thương cột sống. Người cao tuổi nguy cơ loãng xương cao nên khi bị tai nạn dù nhẹ thì cột sống dễ bị tổn thương hơn người trẻ tuổi.Tai nạn thể thao: Tai nạn xảy ra trong các môn thể thao như đua ngựa, đạp xe, đá bóng, làm xiếc,...Nguyên nhân khác ít gặp hơn: Do đạn bắn, vật nhọn xuyên qua cột sống,...Những nguyên nhân này có thể gây ra thương tổn cột sống ở những vị trí và mức độ khác nhau. Chấn thương cột sống nhẹ có thể gặp là di lệch, lún, gây chèn ép cột sống; chấn thương cột sống nặng hơn là vỡ, thậm chí đứt ngang cột sống, tổn thương tủy.Khi chấn thương cột sống xảy ra nó có thể tác động đến cột sống theo 2 cơ chế sau:Chấn thương trực tiếp: Như bị vật cứng đập trực tiếp vào cột sống hoặc ngã ngửa làm ưỡn hay gập quá mức cột sống.Chấn thương gián tiếp: Có thể gây ra gập hay duỗi cột sống quá mức hoặc kết hợp cả 2 loại, tổn thương có thể gây nép ép theo chiều dọc nếu ngã ngồi, tác động trật xoay cột sống theo chiều ngang.Tác động của chấn thương cột sống đối với cơ thể còn tùy thuộc nhiều yếu tố như mức độ chấn thương, vị trí chấn thương và một điều khá quan trọng mà nhiều người không chú ý đó là cách sơ cứu khi gặp người bệnh chấn thương. Chấn thương cột sống nhẹ có thể gặp là di lệch, lún, gây chèn ép cột sống 2. Chấn thương cột sống nguy hiểm thế nào? Như chúng ta đã biết cột sống được tạo thành bởi nhiều đốt sống liên kết với nhau bằng một thành phần gọi là đĩa đệm và bên trong chứa tủy sống. Cột sống có chức năng cơ học còn phần tủy sống bên trong là một bộ phận của hệ thần kinh trung ương tiếp nối hành tủy để chi phối toàn bộ các chức năng vận động, cảm giác, thực vật... từ cổ trở xuống theo từng phân vùng của khoanh tủy. Những chức năng này rất quan trọng, cho nên chấn thương cột sống rất nguy hiểm, bởi nó có thể gây ra:Chấn thương cột sống nhẹ: Là những chấn thương chỉ gây ra tổn thương ở cột sống, phần mềm quanh cột sống và thường không kèm theo chèn ép hay tổn thương tủy. Trường hợp này có thể gây ra đau dữ dội tại vị trí tổn thương, hạn chế vận động...Chấn thương cột sống nặng là những trường hợp có sự chèn ép và tổn thương tủy. Với những trường hợp này rất nguy hiểm, mức độ và triệu chứng cũng tùy thuộc vào vị trí của tổn thương như:Nếu tổn thương đốt sống từ cột sống cổ 4 trở lên: Đây là vùng nguy hiểm nhất vì nó có vùng chi phối thần kinh tự động như chức năng hô hấp, điều tiết mồ hôi, chức năng của cơ tròn, huyết áp... Khi tổn thương vùng này người bệnh có thể bị liệt hô hấp, nếu không được thở máy can thiệp kịp thì nguy hiểm tới tính mạng; người bệnh có thể xuất hiện đại tiểu tiện không tự chủ; chấn thương cột sống liệt hoàn toàn tứ chi... với phần này người bệnh có nguy cơ ảnh hưởng tới tính mạng rất cao và cũng có biến chứng gây tàn phế.Chấn thương đoạn tủy cổ còn lại: Vùng này người bệnh có thể mất vận động tứ chi, rối loạn cảm giác, tăng hoặc giảm trương lực cơ và có thể có dấu hiệu đại tiểu tiện không tự chủ hoặc bí.Chấn thương vùng cột sống ngực hay thắt lưng: Người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng như liệt hoàn toàn 2 chân, rối loạn chức năng cảm giác, tăng hoặc giảm trương lực cơ và rối loạn đại tiểu tiện.Trường hợp người bệnh bị tổn thương đoạn cột sống thắt lưng từ l2 trở xuống thì đoạn này không còn tủy sống nhưng là vùng có nhiều rễ thần kinh hay còn gọi là vùng đuôi ngựa. Khi tổn thương gây đau dữ dội, mất cảm giác theo vùng mông và đùi tương ứng với vùng tiếp xúc với yên ngựa khi ngồi trên ngựa, kèm theo rối loạn cơ tròn, nam có thể rối loạn cương dương, nữ ảnh hưởng tới ham muốn tình dục.Không chỉ có thể gây ra những triệu chứng nặng mà khi tổn thương cột sống người bệnh có thể cần phải nằm điều trị lâu ngày gây các biện chứng như loét tỳ đè, nhiễm khuẩn, teo cơ, cứng khớp...Như vậy, tổn thương cột sống rất nguy hiểm nên cần cố gắng sử dụng các biện pháp an toàn để phòng ngừa chấn thương cột sống có thể xảy ra. Chấn thương cột sống nặng là những trường hợp có sự chèn ép và tổn thương tủy 3. Những lưu xử trí khi bị chấn thương cột sống Việc sơ cứu khi bị chấn thương cột sống nhẹ hay nặng đúng cách rất quan trọng, nó giúp giảm thiểu tối đa những tổn thương khác làm nặng thêm tình trạng của người bệnh. Việc sơ cứu sai cách không cứu được người bệnh mà còn khiến tổn thương nặng nề hơn. Do đó, trong các trường hợp chấn thương dù có hay không các triệu chứng của tổn thương cột sống thì cũng cần lưu ý sau:Đầu tiên là bất động người bệnh, tránh di chuyển vì nó làm di lệch cột sống gây thêm tổn thương cho họ và thậm chí đứt ngang tủy sống gây tử vong.Đối với cột sống ngực và cột lưng, đặt bệnh nhân nằm ngửa trên cáng cứng hoặc nếu không có cáng cứng, áo cố định chuyên dụng thì đặt người bệnh nằm sấp, sau đó cố định bệnh nhân vào cáng ở 3 điểm gồm đầu, vai và ngang khung chậu.Tuyệt đối không được lôi, kéo, lật trở bệnh nhân nếu không có nhiều người phối hợp hoặc khi làm không đúng phương pháp.Tránh việc lắc đầu người bệnh, khiêng, xốc, vác nạn nhân trên vai, cõng trên lưng, khiêng bằng cáng mềm, võng, chở bệnh nhân bằng xe đạp, xe máy, bẻ gập lưng trong xe taxi... Vì điều đó dễ làm tăng tổn thương cột sống của bệnh nhân.Chấn thương cột sống có thể nguy hiểm tới tính mạng của người bệnh nếu mức độ nặng và với một số trường hợp gây tàn phế suốt đời. Cho nên, cần lưu ý các biện pháp phòng tránh và quan trọng là sơ cứu đúng cách.
vinmec
1,307
Nguyên nhân gây tình trạng không dung nạp thực phẩm Không dung nạp thực phẩm, còn được gọi là quá mẫn với thức ăn không qua trung gian Ig. E hoặc quá mẫn với thức ăn không phải dị ứng, là tình trạng khi bạn gặp khó khăn trong việc tiêu hóa một số loại thức ăn. Điều quan trọng cần lưu ý là không dung nạp khác hoàn toàn với dị ứng thực phẩm. Vậy nguyên nhân gây ra tình trạng không dung nạp thực phẩm này là gì? 1. Không dung nạp thực phẩm là gì? Nhiều người nhầm lẫn giữa hai khái niệm “không dung nạp thực phẩm” và dị ứng thực phẩm. Không dung nạp thức ăn, hoặc nhạy cảm với thức ăn xảy ra khi một người gặp khó khăn trong việc tiêu hóa một loại thức ăn cụ thể. Điều này có thể dẫn đến các triệu chứng như đầy hơi trong ruột, đau bụng hoặc tiêu chảy.Dị ứng thực phẩm kích hoạt hệ thống miễn dịch, trong khi không dung nạp thực phẩm thì không. Một số người gặp vấn đề về tiêu hóa sau khi ăn một số loại thức ăn, mặc dù hệ thống miễn dịch của họ chưa phản ứng - không có phản ứng histamine. Những thực phẩm liên quan đến chứng không dung nạp thức ăn bao gồm các sản phẩm từ sữa, ngũ cốc có chứa gluten và thực phẩm gây tích tụ khí đường ruột như đậu và bắp cải.XEM THÊM: Dị ứng thực phẩm và không dung nạp thực phẩm khác nhau thế nào? 2. Nguyên nhân gây tình trạng không dung nạp thực phẩm Có nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng không dung nạp thực phẩm, bao gồm:Thiếu một loại enzyme: Enzyme là chất cần thiết để tiêu hóa thức ăn. Nếu một số enzyme bị thiếu hoặc không đủ, quá trình tiêu hóa sẽ bị ảnh hưởng. Gần như tất cả các loại thực phẩm đều cần một loại enzyme để giúp tiêu hóa tốt. Sự thiếu hụt enzym là nguyên nhân phổ biến của chứng không dung nạp thực phẩm. Những người không dung nạp lactose không có đủ lactase, một loại enzym chuyển hóa đường sữa (lactose) thành các phân tử nhỏ hơn mà cơ thể có thể hấp thụ qua ruột. Nếu lactose vẫn còn trong đường tiêu hóa, nó có thể gây co thắt, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy. Những người bị dị ứng protein sữa có các triệu chứng tương tự như những người không dung nạp lactose; đó là lý do tại sao không dung nạp lactose thường bị chẩn đoán nhầm với dị ứng lactose.Nguyên nhân hóa học gây ra chứng không dung nạp thực phẩm: Một số hóa chất trong thực phẩm và đồ uống có thể gây ra chứng không dung nạp, bao gồm các amin trong một số loại pho mát và caffeine trong cà phê, trà và socola. Một số người nhạy cảm với những hóa chất này hơn những người khác.Ngộ độc thực phẩm: Một số thực phẩm có các hóa chất tự nhiên có thể gây độc cho con người, gây tiêu chảy, buồn nôn và nôn. Đậu chưa nấu chín có chứa aflatoxins có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa, đậu nấu chín hoàn toàn không chứa chất độc này. Do đó, nhiều người có thể thắc mắc tại sao họ lại có phản ứng tiêu hóa kém với đậu sau bữa ăn mà không phải với món khác.Sự xuất hiện tự nhiên của histamine trong một số thực phẩm: Một vài loại thực phẩm như cá không được bảo quản đúng cách có thể tích tụ histamin khi chúng bị thối rữa. Một số người đặc biệt nhạy cảm với histamine tự nhiên này và phát ban trên da, chuột rút ở bụng, tiêu chảy, nôn mửa và buồn nôn.Salicylat có trong nhiều loại thực phẩm: Không dung nạp salicylate, còn được gọi là nhạy cảm với salicylate, xảy ra khi ai đó phản ứng với lượng salicylate ăn vào bình thường. Salicylate là các dẫn xuất của axit salicylic, xuất hiện tự nhiên trong thực vật như một cơ chế bảo vệ chống lại vi khuẩn, nấm, côn trùng và bệnh có hại. Các chất hóa học này được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm và hầu hết mọi người có thể tiêu thụ thực phẩm chứa salicylate mà không có bất kỳ tác dụng phụ nào. Tuy nhiên, một số người bị các triệu chứng khó tiêu sau khi ăn một lượng lớn. Những người không dung nạp salicylate nên tránh thực phẩm chứa hàm lượng cao chất này. Salicylate có trong hầu hết các loại thực phẩm có nguồn gốc thực vật, bao gồm phần lớn trái cây và rau quả, gia vị, thảo mộc, trà và các chất phụ gia tạo hương vị. Hương liệu bạc hà, nước sốt cà chua, quả mọng và trái cây họ cam quýt có hàm lượng đặc biệt cao. Thực phẩm chế biến với các chất phụ gia tạo hương vị cũng thường có hàm lượng salicylat cao. Những người không dung nạp lactose thường không có đủ lactase trong cơ thể Một số loại thực phẩm không dung nạp phổ biến là: đường lactose, lúa mì, gluten, caffeine, histamin có trong nấm, dưa chua và thực phẩm chữa bệnh, phụ gia như chất làm ngọt nhân tạo, phẩm màu hoặc hương liệu khác.Một số người gặp phản ứng sau khi ăn bánh mì, nhưng điều này không chắc chắn cho thấy bạn mắc chứng không dung nạp gluten. Bất kỳ ai nghi ngờ mình có thể mắc không dung nạp gluten nên đến gặp bác sĩ trước khi từ bỏ gluten, vì ngũ cốc là nguồn cung cấp nhiều chất dinh dưỡng quan trọng.XEM THÊM: Dị ứng và không dung nạp thực phẩm là gì? 3. Triệu chứng của không dung nạp thực phẩm Có thể khó xác định bệnh nhân bị dị ứng hay không dung nạp thực phẩm vì các dấu hiệu và triệu chứng thường trùng lặp. Khi bị dị ứng, ngay cả một lượng nhỏ cũng dẫn đến các triệu chứng, như trường hợp của dị ứng đậu phộng.Trong khi đó, với tình trạng không dung nạp thực phẩm, một lượng nhỏ thường sẽ không gây ra tác dụng. So với dị ứng thực phẩm các triệu chứng không dung nạp thực phẩm thường mất nhiều thời gian hơn để xuất hiện. Khởi phát thường xảy ra vài giờ sau khi ăn và có thể tồn tại trong vài giờ hoặc vài ngày.Trong một số trường hợp, các triệu chứng có thể mất 48 giờ để xuất hiện. Dưới đây là những triệu chứng phổ biến nhất của chứng không dung nạp thực phẩm:Đầy hơiĐau nửa đầuĐau đầu. Ho. Chảy nước mũiĐau bụng. Co thắt bụng. Nổi mề đay. Không dung nạp thực phẩm có thể gây đau nửa đầu ở người mắc phải 4. Điều trị chứng không dung nạp thực phẩm Để chẩn đoán, bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử bệnh, các loại thực phẩm bạn ăn, các triệu chứng và có thể đề xuất một số xét nghiệm sàng lọc. Bạn cũng có thể cần phải ghi nhật ký thực phẩm và các triệu chứng chi tiết.Bác sĩ có thể đề xuất một chế độ ăn kiêng: Bạn sẽ ngừng ăn các loại thực phẩm là tác nhân gây không dung nạp phổ biến nhất. Khi những thực phẩm này được đưa trở lại từ từ trong chế độ ăn uống của bạn, bác sĩ sẽ theo dõi các triệu chứng của bạn để có thể biết bạn nhạy cảm với thực phẩm hoặc phụ gia nào. Không dung nạp lactose là tình trạng rất phổ biến. Để xem liệu bạn có mắc chứng bệnh này hay không, bác sĩ có thể yêu cầu bạn loại bỏ sữa ra khỏi chế độ ăn trong vài tuần để xem liệu bạn có cảm thấy tốt hơn không. Bài viết tham khảo nguồn: webmd.com, medicalnewstoday.com
vinmec
1,347
Máu báo thai như thế nào, chị em nên biết? Máu báo thai như thế nào? Lượng máu bao nhiêu và xuất hiện khi nào là thắc mắc chung của rất nhiều chị em đang trong độ tuổi sinh sản. Hãy tham khảo và tìm hiểu các thông tin bổ ích qua bài viết sau đây. Máu báo thai là gì? Máu báo thai là hiện tượng trứng được thụ tinh thành phôi thai và đã làm tổ trong buồng tử cung. Trong quá trình làm tổ, phôi thai sẽ khiến niêm mạc tử cung bị tổn thương và gây ra hiện tượng xuất huyết. Máu báo thai cũng là tên gọi của hiện tượng xuất huyết này. Máu báo thai khác máu kinh nguyệt thế nào Lượng máu báo thai như thế nào? Lượng máu báo thai thường rất ít và xuất hiện theo dạng nhỏ giọt. Có những chị em máu báo thai theo từng giọt, nhưng cũng có nhiều người có máu trong 1 – 2 ngày với lượng không đáng kể. Máu báo thai có màu hồng nhạt, xuất hiện theo dạng đốm nhỏ, không lẫn với chất nhầy cổ tử cung hay cục máu đông như kinh nguyệt nên các chị em rất dễ phân biệt. Nếu thấy máu ra nhiều, thì chị em nên tới các bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và xử trí kịp thời vì rất có thể không phải là máu báo thai như thông thường nữa. Máu báo thai xuất hiện khi nào? Theo một vài nghiên cứu, máu báo thai xuất hiện chủ yếu sau khi nữ giới quan hệ tình dục không sử dụng các biện pháp tránh thai khoảng từ 8 – 12 ngày. Tuy nhiên thời điểm này khá trùng hợp với thời gian chu kỳ kinh xuất hiện nên có nhiều chị em hiểu lầm. Nên căn cứ vào màu sắc, tính chất và số lượng để phân biệt với kinh nguyệt hàng tháng. Ngoài ra, máu báo thai cũng rất dễ bị nhầm với dấu hiệu thai ngoài tử cung, xuất huyết âm đạo do tổn thương bộ phận sinh dục vì vậy chị em không nên chủ quan với các hiện tượng xuất huyết. Nếu xuất huyết đi kèm với với biểu hiện như đau bụng, sốt, người suy nhược mệt mỏi… thì nên tới các phòng khám chuyên khoa để được thăm khám và xử trí kịp thời. Lượng máu báo thai rất ít, thường là vài giọt Chị em cần làm gì khi thấy máu báo thai? Khi xuất hiện máu báo thai, chị em nên sử dụng que thử thai hoặc trực tiếp đến các bác sĩ để thực hiện xét nghiệm đo nồng độ hCG có trong máu và nước tiểu. Tại đây, nếu có thai bác sĩ sẽ hướng dẫn chị em cách chăm sóc sức khỏe cũng như lên lịch khám thai định kỳ hàng tháng. Ngoài ra, nữ giới khi mang thai cần thực hiện những lưu ý sau: – Ăn uống đủ chất, nghỉ ngơi hợp lý, thực hiện lối sống lành mạnh – Không sử dụng rượu, bia và các chất kích thích trong suốt thai kỳ – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, giữ tâm lý luôn thoải mái và vui vẻ – Luôn mặc quần áo rộng rãi, thoáng mát – Kiêng quan hệ tình dục tại thời điểm này Khi xuất hiện máu báo thai, chị em nên sử dụng que thử thai hoặc trực tiếp đi khám
thucuc
582
Nội soi dạ dày không đau ở đâu? Bệnh dạ dày ngày càng phổ biến và gia tăng hiện nay. (ảnh minh họa) Bệnh nặng thì đành chịu chứ nhắc đến nội soi là “ám ảnh” Chị Nguyễn Thị H. (42 tuổi – Bắc Giang) chia sẻ: Tôi bị bệnh dạ dày cũng lâu rồi. Trước đây lúc chưa phát hiện ra bệnh, tôi thường thấy có các biểu hiện như ợ hơi, đầy bụng, bụng nóng rát và thường đau âm ỉ, có đôi lúc cảm thấy buồn nôn rất khó chịu. Khi các biểu hiện ngày càng nặng hơn, tôi có đi khám ở phòng khám gần nhà và bác sĩ bảo tôi bị trào ngược dạ dày thực quản sau đó cho tôi thuốc uống. Tôi về uống thuốc nhưng thấy các biểu hiện trên không đỡ, nên tôi lên bệnh viện gần nhà để kiểm tra. Sau khi thăm khám ban đầu, tôi được chỉ định làm nội soi dạ dày để phát hiện xem có bị viêm loét hay không. Khi bác sĩ bắt đầu đưa ống nội soi vào miệng, tôi cảm thấy thật sự “khủng khiếp”. Cảm giác nôn nao khắp người, buồn nôn kinh khủng, rất khó chịu. Tôi cứ “ọe ọe” liên tục, cảm giác như nôn mà không nôn ra được. Sau khi được bác sĩ rút ống nội soi ra khỏi miệng, tôi nghĩ rằng mình sẽ không bao giờ nội soi thêm một lần nào nữa, cảm giác thực sự quá “ám ảnh” đối với tôi. Bác sĩ nội soi cho biết, dạ dày của tôi bị viêm loét nặng, có chỗ đã từng bị chảy máu, sau đó kê thuốc cho tôi về nhà uống và hẹn khi nào hết thuốc thì lên kiểm tra lại. Uống thuốc thì tôi không sợ nhưng nhắc đến nội soi chắc là tôi ám ảnh đến già. Tôi từng thề là sẽ không bao giờ nội soi thêm lần nào nữa. Thế là tôi uống thuốc theo đơn của bác sĩ, hết thuốc tôi lại lên lấy. Nghĩ bụng: thôi nếu bệnh chưa khỏi thì mình vẫn uống thuốc, bệnh có nặng hơn một chút mà uống thuốc đỡ hơn thì cũng đành chịu, chứ giờ mà nhắc đến nội soi là đã thấy ám ảnh đến già, không muốn thực hiện nữa rồi. Nhiều người ám ảnh bởi cảm giác khó chịu, buồn nôn mỗi khi bác sĩ đưa ống nội soi vào miệng. (ảnh minh họa) Nội soi dạ dày không đau ở đâu? Và rồi dạo gần đây tôi lại thấy các biểu hiện trên xuất hiện, chúng còn nặng hơn trước. Tôi thấy đau bụng nhiều hơn và cảm giác buồn nôn cũng tăng lên, mặc dù đã uống hết mấy đơn thuốc rồi nhưng vẫn không thấy đỡ. Sau đó, con trai tôi khuyên nên đi nội soi để kiểm tra xem tình trạng dạ dày của tôi hiện giờ như thế nào. Nhưng khi nói đến phải nội soi, tôi cảm thấy rất sợ hãi vì vẫn bị ám ảnh bởi cái cảm giác của lần nội soi trước kia. Vậy nên tôi chần chừ ôm bụng đau mà không dám đi thăm khám. Một lần nội soi “không đau” giúp “phát hiện sớm ung thư”  Một tuần sau sẽ có kết quả sinh thiết. Còn về vi khuẩn HP, thì bác sĩ sẽ tiến hành nuôi cấy vi khuẩn trong ống nghiệm để xem chúng kháng những loại kháng sinh nào,  từ đó đưa ra loại kháng sinh phù hợp nhất để giúp tôi tiêu diệt loại vi khuẩn này.
thucuc
606
Các phương pháp điều trị tăng lipid máu Hội chứng rối loạn lipid máu là tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid ở trong máu hay tình trạng tăng cao của nồng độ các chất mỡ trong máu như cholesterol, triglycerid và thành phần khác. Tăng lipid máu là nguyên nhân của một loạt bệnh lý nguy hiểm như bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, có thể dẫn tới đột quỵ thậm chí là tử vong do tai biến mạch máu não. Hiện nay phương pháp điều trị tăng lipid máu phụ thuộc vào từng nhóm đối tượng mắc bệnh. 1. Mục tiêu điều trị tăng lipid máu Rối loạn lipid máu có thể gồm 2 loại là nguyên phát hoặc thứ phát. Đối với thể thứ phát cần điều trị bệnh chính gây ra rối loạn như đái tháo đường, cường giáp,... hoặc ngừng một số thuốc gây rối loạn lipid máu như hypothiazid, cyclosporin,...Mục tiêu điều trị của tăng lipid máu là đưa các thông số lipid trở về giới hạn bình thường hoặc gần bình thường, dựa vào việc đánh giá các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân như bệnh mạch vành, tăng huyết áp, đái tháo đường, hút thuốc lá, béo phì và người cao tuổi. Bệnh nhân béo phì 2. Các phương pháp điều trị tăng lipid máu 2.1 Điều chỉnh chế độ ăn. Chế độ ăn sẽ được điều chỉnh trong 2-3 tháng mà không vội dùng thuốc ngay. Nguyên nhân là do nhiều trường hợp rối loạn lipid ở mức độ nhẹ và vừa chỉ cần giảm cân kết hợp với chế độ ăn phù hợp là có thể làm giảm rõ rệt các chỉ số như cholesterol, triglycerid, đặc biệt là LDL- cholesterol.Người bệnh cần giảm cân nếu thừa cân bằng chế độ giảm năng lượng và tăng cường vận động thể lực. Giảm cân sẽ giúp điều chỉnh có hiệu lực rối loạn lipid máu, làm giảm cholesterol và triglycerid máu.Hạn chế sử dụng mỡ động vật vì chứa nhiều acid béo no làm tăng cholesterol xấu trong máu (LDL- cholesterol). Tăng sử dụng mỡ thực vật, cá có nhiều acid béo không no họ omega-3 giúp giảm cholesterol xấu trong máu.Giảm các thức ăn như phủ tạng động vật, đồ ăn ngọt là những thức ăn chứa nhiều cholesterol.Tăng khẩu phần rau, quả tươi, sữa đậu nành và hạn chế bia rượu. Khẩu phần ăn tăng thêm rau củ quả 2.2 Tăng cường hoạt động thể lực. Bệnh nhân tăng lipid máu cần tập thể dục, thể thao phù hợp với sức khỏe của mình. Người cao tuổi nên đi bộ, tập ít nhất 45 phút mỗi ngày, ít nhất 3 lần mỗi tuần để đạt được hiệu quả.2.3 Sử dụng thuốc. Khi chế độ ăn không đủ hiệu lực dựa vào chỉ số cholesterol vẫn trên 5,8 mmol/L hoặc triglycerid vẫn trên 2,3 mmol/L, thì bệnh nhân cần sử dụng thuốc nhưng đồng thời vẫn duy trì chế độ ăn đang thực hiện.Hiện nay, 2 nhóm thuốc phổ biến nhất để điều trị rối loạn lipid máu là nhóm fibrat (lipanthyl, lopid) và nhóm statin (zocor, lipitor, lescol, crestor,...). Sử dụng thuốc điều trị bệnh 3. Đặc điểm các nhóm thuốc điều trị tăng lipid máu 3.1 Nhóm thuốc FibratĐây là nhóm thuốc được sử dụng hiệu quả nhằm giúp hạ triglyceride máu, tăng HDL- cholesterol và giảm nguy cơ mắc nhồi máu cơ tim, không nguy kịch hoặc tử vong do bệnh mạch vành ở những bệnh nhân bị mạch vành có lượng HDL-cholesterol thấp.Nhóm thuốc Fibrat dễ dung nạp, có tác dụng phụ khá nhẹ mặc dù nguy cơ bị tổn thương cơ và tiêu cơ vân tăng lên khi dùng phối hợp với statin, hai loại fibrate được sử dụng phổ biến trong thực tế là gemfibrozil và fenofibrate. Cơ chế hoạt động của Fibrate: Làm giảm triglyceride máu bằng cách tăng hoạt tính lipoprotein lipase trong tác dụng thủy phân triglycerid từ VLDL. Ngoài ra thuốc còn làm giảm tổng hợp cholesterol ở gan và tăng bài tiết cholesterol ở mật, nồng độ HDL-cholesterol tăng nhờ ác dụng qua receptor hoạt hóa tăng sinh peroxisome (PPAR).Một số đặc điểm của thuốc cần chú ý gồm:Chỉ định: Khi có tăng triglyceride máu đơn thuần hoặc tăng cả cholesterol lẫn triglycerid máu.Liều dùng: Gemfibrozil thường dùng 1200 mg một ngày chia 2 lần và dùng trước bữa sáng, tối 30 phút. Fenofibrate thường dùng 145 mg một lần một ngày, bắt đầu với liều thấp ở bệnh nhân giảm chức năng thận.Tác dụng phụ: Đầy bụng, buồn nôn, tiêu chảy, mẩn ngứa, tăng men gan hoặc yếu cơ,... Sỏi mật có thể xảy ra với clofibrate nhiều hơn các fibrate khác.Chống chỉ định: Bệnh nhân suy gan, suy thận, bệnh lý túi mật, phụ nữ có thai và cho con bú. Thuốc gemfibrozil 3.2 Nhóm thuốc statinĐây là nhóm giúp kiểm soát lượng lipid tốt nhất đồng thời được sử dụng trong dự phòng các biến cố tim mạch. Một số biệt dược của nhóm statin gồm: lipitor, lescol, mevacor, elisor, zocor, crestor,...Cơ chế hoạt động của nhóm statin: Ức chế men HMG Co. A reductase giảm cholesterol là chính, ngoài ra còn làm giảm nhẹ triglyceride và tăng nhẹ HDL-cholesterol.Một số đặc điểm thuốc cần chú ý:Chỉ định: Rối loạn lipoprotein máu nguyên phát type IIa, IIb, dự phòng biến cố tim mạch hoặc bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình.Liều dùng: Tùy thuộc vào từng loại statin nhưng khi bắt đầu sử dụng cần phải dò liều từ thấp nhất với nguyên tắc luôn sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả. Dùng thuốc trước khi ngủ vì ban đêm là thời điểm tổng hợp cholesterol nội sinh trong gan diễn ra mạnh nhất.Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, đau đầu, nổi mẩn, men gan tăng, yếu cơ,...Chống chỉ định: Bệnh nhân suy gan, suy thận.
vinmec
988
Gói khám phụ khoa & những điều cần biết Tỷ lệ viêm nhiễm phụ khoa ở phụ nữ Việt Nam trong độ tuổi sinh sản hiện chiếm trên 90%, nhất là đối với phụ nữ đã có gia đình. Bệnh phụ khoa không ngoại trừ bất kỳ ai, ở thời điểm nào và ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe, sinh hoạt của chị em. Vì thế, chị em cần chủ động thăm khám phụ khoa định kỳ để bảo vệ sức khỏe và hạnh phúc của mình. 1. Vì sao chị em nên khám phụ khoa? + Phát hiện bệnh sớm các bệnh lý viêm nhiễm, ung thư phần phụ giúp điều trị dễ dàng, không tốn kém. + Ngăn ngừa, phát hiện sớm bệnh viêm nhiễm tiết niệu, u xơ tử cung, ung thư cổ tử cung. + Để được tư vấn về sức khoẻ sinh sản, cách phòng tránh thai an toàn, hiệu quả, cách giữ vệ sinh khuê phòng. + Phát hiện những rối loạn nội tiết và tâm lý rồi tìm ra phương pháp điều trị. Khám phụ khoa định kỳ giúp chị em kiểm tra và xử trí kịp thời những vấn đề không tốt đến sức khỏe sinh sản 2. Khám phụ khoa cơ bản gồm những gì? Bảng giá, danh mục khám phụ khoa Gói khám phụ khoa cơ bản thường bao gồm các khâu sau: – Khám phụ khoa – Xét nghiệm Papsmear – Siêu âm đầu dò – Kết luận của bác sĩ – Bệnh viện có hệ thống trang thiết bị y tế tiên tiến hiện đại: Hệ thống máy sinh hóa, máy đo nước tiểu tự động,… – Quy trình thăm khám và điều trị nhanh gọn, khép kín cùng đội ngũ y bác sĩ giỏi, hơn 35 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản phụ khoa sẽ cho kết quả thăm khám, chẩn đoán và điều trị tốt nhất. Video đề xuất – Dịch vụ tư vấn miễn phí 24/7, thuận tiện – tiết kiệm thời gian cho mẹ bầu. – Thực hiện thanh toán qua bảo hiểm theo quy định chung của Nhà nước
thucuc
357
Thông tin y khoa về kỹ thuật siêu âm giãn đài bể thận Giãn đài bể thận là một trong những căn bệnh có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Hiện nay, siêu âm giãn đài bể thận là phương pháp được các bác sĩ chỉ định trong việc chẩn đoán, đánh giá chính xác tình trạng bệnh lý. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến các độc giả những thông tin cần biết về kỹ thuật siêu âm này. 1. Giãn đài bể thận là bệnh gì? Giãn đài bể thận là quá trình giãn nở của đài và bể thận do thận bị ứ nước. Thận giãn lâu ngày sẽ dẫn đến biến dạng, phồng to, mỏng, giống như một túi bóng chứa đầy nước và có thể vỡ bất cứ lúc nào. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, tùy theo mức độ khác nhau mà người mắc bệnh xuất hiện các triệu chứng: Thông thường, những người gặp vấn đề về thận đều bị đau ở vùng hông, có thể đau một bên hoặc cả hai bên. Đau vùng thắt lưng, mạn sườn, có thể lan xuống vùng bụng dưới. Đi tiểu nhiều lần, són tiểu, đi tiểu có cảm giác buốt, đau. Tiểu ra máu. Biểu hiện sốt, đầu đau, chóng mặt, nôn. Tăng huyết áp đột ngột. 2. Hình ảnh siêu âm giãn đài bể thận khác với siêu âm thận bình thường như thế nào? Siêu âm giãn đài bể Thận là kĩ thuật giúp các bác sĩ nhanh chóng phát hiện và chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh. Vậy hình ảnh siêu âm giãn đài bể thận có đặc điểm gì khác so với hình ảnh siêu âm bình thường của thận? Dựa vào vị trí thận trong cơ thể, bác sĩ có thể chọn mặt cắt tốt nhất trong quá trình siêu âm giãn đài bể thận để có được hình ảnh đứng và ngang thực sự của thận. Siêu âm thận ở người lớn cho kết quả bình thường khi hình ảnh có các đặc điểm sau: Thận trông giống hình hạt đậu, có phần rốn ở phía trong. Kích thước hai thận thường không giống nhau; đường bờ đều, bên trái có lách đè vào nên nhu mô thận trái có hình tam giác. Vỏ thận đậm độ âm thấp hơn, hoặc có thể bằng gan và lách. Tháp thận có đậm độ âm hơi thấp hơn phần vỏ. Phần phức hợp xoang thận có đậm độ âm lớn nhất. Hệ thống góp (bể thận, đài thận và cổ đài) bình thường là một khoang hẹp chứa nước tiểu, khó thấy, thấy rõ dưới dạng khoang trống âm ở người có bài niệu tốt. Bể thận cũng có thể xuất hiện từ mức là một cấu trúc trống âm nhỏ trong thận tới cấu trúc trống âm lớn lồi ra khỏi thận. Hình ảnh siêu âm thận bình thường ở trẻ em có sự khác biệt so với người lớn: Cầu thận tập trung cao hơn ở vỏ nên đậm độ âm cao hơn thận người lớn. Thận trẻ nhỏ có rất ít mỡ nên phức hợp xoang thận chỉ bao gồm các cấu trúc của hệ thống đài thận. Hệ thống đài thận tương đối căng ở khoảng 75% nên các đài và cổ đài là cấu trúc có chứa dịch. Hình ảnh siêu âm giãn đài bể thận được đánh giá qua sự tổn thương giữa bể thận với đài thận và niệu quản, có thể có 3 mức độ: Độ 1: bể thận và các đài thận bị giãn nhẹ. Độ 2: bể thận và các đài thận giãn rõ rệt, chèn ép làm cho nhu mô thận hẹp lại. Độ 3: bể thận và đài thận giãn thành một nang lớn, không phân biệt được các cấu trúc của hệ thống góp. Nhu mô thận rất mỏng. Ngoài ra, siêu âm giãn đài bể thận còn có thể nhìn thấy vị trí và lý do gây tắc nghẽn (một trong những nguyên nhân làm thận ứ nước): Sỏi niệu quản. Khúc nối niệu quản - bể thận bất thường, dị dạng. Teo niệu quản bẩm sinh. Lao thận Chèn ép từ ngoài vào như hạch, u vùng chậu, thai nhi, ung thư cổ tử cung, u xơ tiền liệt tuyến,… 3. Giãn đài bể thận sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm gì? Hiện nay, giãn đài bể thận được coi là bệnh lý ở thận phổ biến và đang có xu hướng gia tăng. Tùy vào mức độ và tình trạng bệnh lý của cơ thể người bệnh mà khả năng phục hồi hay gây ảnh hưởng đến chức năng của hệ thống thận - tiết niệu. Tuy nhiên, dù là trường hợp nào cũng cần nhanh chóng có biện pháp xử lý để hạn chế các biến chứng nguy hiểm: Nhiễm trùng thận: việc nước tiểu tồn đọng lâu ngày trong cơ thể là một môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn gây bệnh phát triển dẫn đến tình trạng viêm, nhiễm trùng kẽ thận, đài thận,… làm giảm chức năng hoạt động của thận. Vỡ thận: đây là một biến chứng đe dọa đến tính mạng của người bị bệnh. Vách thận giãn mỏng quá mức kết hợp cùng với áp lực trong thận tăng cao khiến thận vỡ đột ngột. Nếu không được cấp cứu kịp thời, nguy cơ tử vong với người vỡ thận rất cao. Suy thận: đây là biến chứng có thể coi là giết người một cách âm thầm. Suy thận là một trong những căn bệnh thế kỷ suốt những thập niên qua. Các tế bào thận dần dần bị phá hủy, chức năng lọc máu và loại thải các chất độc hại mất dần. Bệnh âm thầm từng ngày lấy đi sức khỏe của các bệnh nhân, khiến họ ngày càng kiệt quệ. Cuối cùng khi tất cả các chức năng của thận đều đánh mất, người bệnh phải chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận để duy trì sự sống.
medlatec
984
Trẻ sơ sinh bị ợ nóng có phải là vấn đề đáng lo ngại không? Chúng ta thường cho rằng chứng ợ nóng chỉ xảy ra ở người trưởng thành, tuy nhiên tình trạng này có thể xuất hiện ở trẻ sơ sinh. Nhiều bậc phụ huynh lo lắng liệu chứng ợ nóng ở trẻ sơ sinh có phải vấn đề đáng lo ngại không? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc kể trên. 1. Chứng ợ nóng xảy ra ở trẻ sơ sinh Ợ nóng là tình trạng không quá xa lạ, hiện tượng kể trên có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, bao gồm cả trẻ sơ sinh. Hiện tượng này xuất hiện khi axit dạ dày trào ngược tới thực quản, đồng thời kích thích niêm mạc thực quản. Nhìn chung, chứng ợ nóng là tín hiệu cảnh báo trẻ đang phải đối mặt với tình trạng trào ngược axit, chúng còn được biết đến với tên viết tắt GER. Nhiều cha mẹ bất ngờ khi phát hiện con bị trào ngược dạ dày, tuy nhiên tình trạng này xảy ra khá phổ biến. Các số liệu thống kê đã chỉ ra rằng có tới 50% trẻ từ 4 tháng tuổi trở lên đang trải qua bệnh trào ngược dạ dày. Tình trạng này ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của hệ tiêu hóa, khiến trẻ ăn uống không ngon miệng, gặp nhiều triệu chứng khó chịu và thường xuyên quấy khóc, mệt mỏi… Trên thực tế, các bậc phụ huynh thường không biết tình trạng ợ nóng ở trẻ sơ sinh bởi vì em bé không thể mô tả triệu chứng mình đang gặp phải. Thay vào đó, trẻ sẽ quấy khóc, bỏ ăn uống khiến cha mẹ cảm thấy lo lắng vô cùng. Khi gặp phải triệu chứng ợ nóng, trẻ sẽ cảm thấy nóng rát, khó chịu ở khu vực cổ họng, ngực. Cha mẹ có thể nhận biết chứng bệnh này thông qua một vài dấu hiệu của trẻ, ví dụ như: trẻ bị ho, thường xuyên nôn mửa, hay cong lưng khi mẹ cho bú… Bên cạnh đó, trẻ mắc bệnh thường thở khò khè, khó thở. Tốt nhất khi trẻ sơ sinh xuất hiện những dấu hiệu bất thường kể trên, cha mẹ nên chủ động đưa bé đi kiểm tra sức khỏe và điều trị bệnh càng sớm càng tốt. 2. Tại sao trẻ sơ sinh bị ợ nóng? Các bậc phụ huynh thường thắc mắc không biết vì sao trẻ sơ sinh lại gặp phải chứng ợ nóng? Nhìn chung, khi mới sinh, hệ tiêu hóa của trẻ chưa thực sự hoàn thiện và dễ gặp phải các vấn đề liên quan tới tiêu hóa, trong đó có thể kể tới tình trạng trào ngược dạ dày. Khi phát hiện các bệnh lý về hệ tiêu hóa, cha mẹ nên chủ động theo dõi và cho trẻ sơ sinh điều trị sớm, tránh những biến chứng khó lường có thể xảy ra trong tương lai. Thực tế, việc trẻ sơ sinh bị ợ nóng là vấn đề chúng ta không được chủ quan, bởi vì tình trạng này khiến bé cảm thấy vô cùng khó chịu và quấy khóc thường xuyên. Đồng thời, nhiều bằng chứng cho thấy các triệu chứng trào ngược dạ dày là nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ tăng cân chậm, kém phát triển về thể chất hơn so với bạn bè bằng tuổi. Điều này khiến cha mẹ không khỏi lo lắng và sốt ruột. Về lâu về dài, tình trạng trào ngược dạ dày không được kiểm soát sẽ tạo điều kiện hình thành vết loét trong dạ dày, gây nhiều hậu quả nặng nề. Trong đó, nhiều trẻ nhỏ đã và đang phải đối mặt với tình trạng hẹp thực quản, ăn uống gặp nhiều khó khăn hoặc mắc một số bệnh lý liên quan tới hệ hô hấp… Thậm chí, các tế bào ác tính có nguy cơ phát triển tại thực quản và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe. 3. Tình trạng ợ nóng ở trẻ sơ sinh có thể điều trị được không? Liệu chứng ợ nóng xuất hiện ở trẻ sơ sinh có thể điều trị được không? Nếu phát hiện và điều trị sớm, bé sẽ không phải đối mặt với triệu chứng kể trên cũng như bệnh trào ngược dạ dày. Các bậc phụ huynh có thể tham khảo một số phác đồ điều trị dưới đây dành cho trẻ gặp vấn đề liên quan tới hệ tiêu hóa. Trước tiên, cha mẹ cần xác định được nguyên nhân trẻ sơ sinh gặp phải tình trạng ợ nóng. Tùy vào mức độ bệnh, chúng ta sẽ áp dụng những cách xử lý phù hợp nhất, hạn chế sử dụng thuốc khi trẻ còn quá nhỏ. Đối với những trường hợp không quá nghiêm trọng, cha mẹ chỉ cần quan tâm chăm sóc trẻ tại nhà. Cụ thể, bé nên ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày chứ cha mẹ không nên ép con ăn 2 - 3 bữa lớn trong ngày, bởi vì hệ tiêu hóa của con chưa hoàn thiện và rất dễ bị tổn thương. Ngoài ra, chúng ta hãy cố gắng cho bé ăn trước khi đi ngủ từ 2 đến 3 tiếng đồng hồ, tránh tình trạng đi ngủ ngay sau khi ăn, thói quen này không hề tốt cho hoạt động của hệ tiêu hóa. Người mẹ đang cho con bú nên chú ý hạn chế sử dụng thực phẩm dễ gây ợ nóng, ví dụ như đồ uống chứa caffein, đồ ăn cay nóng, chiên rán hoặc các món chứa nhiều axit,… Đây là cách tốt nhất hạn chế triệu chứng bệnh của trẻ sơ sinh. Nhìn chung tình trạng trào ngược dạ dày sẽ được cải thiện khi trẻ lên 1 tuổi, chính vì thế các bậc phụ huynh không cần quá lo lắng. Trong trường hợp các biện pháp chăm sóc, điều trị tại nhà không đem lại hiệu quả thì bác sĩ sẽ tư vấn điều trị bằng thuốc cho trẻ. Hai nhóm thuốc được sử dụng phổ biến là: thuốc kháng histamin và thuốc ức chế bơm proton. Thành phần của hai loại thuốc kể trên hỗ trợ kiểm soát lượng axit dạ dày tương đối tốt. Tuy nhiên, chúng ta chỉ cho bé sử dụng khi được sự cho phép và hướng dẫn của bác sĩ.
medlatec
1,071
Công dụng thuốc Stacytine 600 Thuốc Stacytine 600 được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt với thành phần chính là Acetylcystein. Thuốc được sử dụng chủ yếu làm tiêu chất nhầy ở người mắc các bệnh về đường hô hấp và trong điều trị quá liều paracetamol. 1. Thuốc Stacytine 600 có tác dụng gì? Mỗi viên thuốc Stacytine 600 có chứa 600mg Acetylcystein và các tá dược khác.Acetylcystein hay N - acetylcystein là 1 dẫn chất N - acetyl của L - cystein, 1 loại amino - axit tự nhiên. Acetylcystein được sử dụng để làm tiêu chất nhầy và giải độc trong các trường hợp quá liều paracetamol. Thuốc Stacytine 600 có thể làm giảm độ quánh của đờm ở phổi để loại bỏ đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu thế hay phương pháp cơ học.Acetylcystein cũng được dùng để bảo vệ chống độc cho gan trong trường hợp quá liều paracetamol bằng cách khôi phục/ duy trì nồng độ glutathion của gan (chất cần thiết để làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của paracetamol gây độc cho gan). Acetylcystein được chuyển hóa thành cystein kích thích gan tổng hợp glutathion nên acetylcystein có thể bảo vệ được gan trong khoảng thời gian 12 tiếng sau khi bị quá liều paracetamol. Bệnh nhân nên được điều trị sớm nhất có thể.Chỉ định: Thuốc Stacytine 600 được sử dụng trong các trường hợp sau:Sử dụng làm thuốc tiêu chất nhầy trong điều trị hỗ trợ cho người bệnh bị tiết chất nhầy bất thường, bị bệnh nhầy nhớt hoặc trong những bệnh lý có đờm dạng nhầy đặc quánh như viêm phế quản cấp và mãn tính.Sử dụng như 1 chất có công dụng giải độc trong điều trị quá liều paracetamol.Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Stacytine 600 cho các đối tượng sau:Trẻ em dưới 2 tuổi.Người bệnh hen hoặc có tiền sử co thắt phế quản.Bệnh nhân quá mẫn với Acetylcystein hoặc thành phần khác của thuốc. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Stacytine 600 Cách dùng: Thuốc Stacytine 600 được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt nên người bệnh sử dụng thuốc bằng đường uống. Thực hiện hòa tan hoàn toàn viên nén sủi bọt vào trong nước trước khi uống. Nên dùng thuốc sau khi ăn để hạn chế các kích ứng gây ra trên dạ dày.Liều dùng:Sử dụng thuốc Stacytine 600 để tiêu chất nhầy:Đối với trẻ em 2 - 6 tuổi: Dùng liều 200mg/ lần x 2 lần/ ngày.Đối với người lớn: Dùng liều 200mg x 3 lần/ ngày hoặc 600mg/ lần x 1 lần/ ngày.Sử dụng thuốc Stacytine 600 để giải độc quá liều paracetamol:Liều khởi đầu là 140mg/ kg, tiếp theo đó là cách 4 giờ uống 1 lần với liều dùng 70mg/ kg và uống tổng cộng thêm là 17 lần.Thuốc Stacytine 600 có hiệu quả cao nhất khi sử dụng trong vòng 8 giờ sau khi quá liều paracetamol.Liều dùng thuốc Stacytine 600 như trên chỉ có tính chất tham khảo. Tốt nhất là người bệnh hỏi ý kiến bác sĩ chuyên môn để được tư vấn về liều thuốc chính xác nhất. Bệnh nhân nên sử dụng thuốc Stacytine 600 đúng thời gian và liều lượng để đạt được kết quả tốt, không tự ý gấp đôi liều dùng nếu quên vì có thể gây nguy hiểm. 3. Tác dụng phụ của thuốc Stacytine 600 Trong quá trình sử dụng thuốc Stacytine 600, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Phản ứng quá mẫn: Phù ngoại vi, co thắt phế quản, nổi mẩn và ngứa, hạ huyết áp hoặc đôi khi có thể xảy ra tăng huyết áp. Rất hiếm: Viêm miệng, ù tai, rối loạn tiêu hóa.Các tác dụng không mong muốn khác: Buồn nôn và nôn, sốt, chứng đỏ bừng, ngất, đổ mồ hôi, nhìn mờ, đau khớp, nhiễm toan, rối loạn chức năng gan, co giật, ngừng hô hấp hoặc ngừng tim.Bệnh nhân hoặc người nhà cần phải báo cáo ngay với bác sĩ điều trị các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc Stacytine 600 để được hướng dẫn xử lý kịp thời bảo đảm an toàn. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Stacytine 600 Một số lưu ý người bệnh cần thận trọng trước và trong khi sử dụng thuốc Stacytine 600:Trong khi điều trị quá liều paracetamol, thuốc Stacytine 600 có thể gây nôn hoặc làm triệu chứng nôn thêm trầm trọng. Người bệnh có nguy cơ bị xuất huyết dạ dày nên cần chú ý cân nhắc giữa hậu quả gây độc gan của paracetamol và nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa để có biện pháp sử dụng thuốc Stacytine 600 phù hợp.Người bệnh hen khi sử dụng thuốc Stacytine 600 phải được chú ý giám sát chặt chẽ trong suốt thời gian điều trị, khi có cơn co thắt phế quản xảy ra, phải sử dụng thuốc phun mù giãn phế quản. Trường hợp nếu co thắt phế quản vẫn tiến triển thì cần phải dừng thuốc Stacytine 600 ngay lập tức để bảo đảm an toàn, không cho triệu chứng trầm trọng thêm.Khi điều trị với thuốc Stacytine 600 có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản. Nếu bệnh nhân bị giảm khả năng ho, phải hút cơ học hay đặt ống hút trong khí quản để có thể thông đường thở cho người bệnh.Thuốc Stacytine 600 có chứa aspartame, chất này là nguồn tạo ra phenylalanine có thể gây hại cho người bệnh bị mắc phenylketon niệu (PKU), 1 loại rối loạn di truyền hiếm gặp gây tích lũy phenylalanine do cơ thể không có khả năng đào thải thích hợp.Thuốc Stacytine 600 có chứa cả sorbitol nên người bệnh có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose (HFI) cũng không nên sử dụng thuốc này.Sử dụng ở phụ nữ mang thai và cho con bú:Ở phụ nữ có thai: Điều trị quá liều paracetamol bằng thuốc Stacytine 600 cho đối tượng này an toàn, có hiệu quả, có khả năng ngăn chặn độc tính cho gan ở người mẹ và cả thai nhi.Ở phụ nữ cho con bú: Thuốc Stacytine 600 có thể sử dụng ở bà mẹ đang cho con bú.Hiện vẫn chưa rõ về ảnh hưởng của thuốc Stacytine 600 đến khả năng lái tài xe và vận hành máy móc nên người bệnh cần cẩn thận khi sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn. 5. Tương tác thuốc Stacytine 600 Một số tương tác thuốc Stacytine 600 mà người bệnh cần chú ý là:Nên sử dụng tetracyclin cách xa thời gian uống thuốc Stacytine 600 tối thiểu 2 giờ.Không được sử dụng đồng thời thuốc Stacytine 600 với các loại thuốc giảm ho vì có thể gây ra hiện tượng tắc nghẽn dịch nhầy nghiêm trọng do giảm phản xạ ho. Cần hỏi ý kiến của bác sĩ chuyên môn trước khi kết hợp sử dụng trong trường hợp này.Thuốc Stacytine 600 có thể làm tăng tác dụng giãn mạch và ức chế kết tập tiểu cầu của nitroglycerin.Acetylcystein là 1 thuốc có tính khử. Do đó, không nên phối hợp thuốc với các chất có tính oxy hóa.Thận trọng khi sử dụng đồng thời Acetylcystein với thuốc điều trị chống co giật động kinh Phenytoin, Carbamazepine.Thận trọng khi sử dụng đồng thời Acetylcystein với thuốc điều trị đau thắt ngực Nifedipin, Nitroglycerin.Trong quá trình điều trị với thuốc Stacytine 600, người bệnh cần hạn chế các loại thức ăn hoặc đồ uống có chứa chất kích thích hay cồn.Tốt nhất là bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng để đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất. Đồng thời, trong quá trình điều trị bằng thuốc Stacytine 600, bệnh nhân tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ để có thể đạt được hiệu quả tốt.
vinmec
1,328
Răng số 7 bị sâu vỡ có nguy hiểm? Răng số 7 là răng hàm lớn có vị trí vô cùng quan trọng trên cung hàm. Tuy nhiên, vì một vài lý do nào đó mà răng số 7 có thể bị sâu vỡ. Vậy răng số 7 bị sâu vỡ có nguy hiểm không? Đâu là giải pháp giúp khắc phục vấn đề này hiệu quả cao nhất? 1. Tại sao răng số 7 bị sâu vỡ? Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng sâu răng nói chung và răng số 7 nói riêng là do thức ăn dư thừa bám trên răng tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển, lâu ngày sẽ ăn mòn các thành phần vô cơ dẫn đến sâu răng.Đặc biệt, do răng số 7 nằm sâu trong cung hàm nên việc vệ sinh sẽ càng trở nên khó khăn hơn. Nếu bạn không áp dụng chế độ chăm sóc khoa học cũng như vệ sinh răng miệng kỹ lưỡng hàng ngày, việc răng bị sâu là điều không thể tránh khỏi.Một trong những nguyên nhân khác dẫn đến răng số 7 bị sâu chính là chế độ ăn uống kém khoa học như thường xuyên ăn vặt ban đêm, uống nhiều nước ngọt và ăn nhiều bánh kẹo. 2. Khi răng số 7 bị sâu vỡ có nguy hiểm không? Răng số 7 bị sâu vỡ mặc dù không nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại gây ra nhiều tác động xấu như:Ảnh hưởng đến khả năng ăn nhai: Do đây là chiếc răng đóng vai trò chính trong việc ăn nhai nên khi gặp tình trạng sâu răng sẽ tác động trực tiếp chức năng này. Sâu răng kéo theo tình trạng đau nhức khó chịu thường khiến bạn chán ăn, gây suy giảm sức khỏe nói chung. Việc thức ăn chưa được nhai nhuyễn trong khoang miệng đã đưa xuống dạ dày sẽ buộc dạ dày làm việc nhiều hơn, co bóp mạnh hơn để phục vụ cho việc tiêu hóa. Về lâu dài, điều này có thể gây nên tình trạng đau dạ dày, giảm khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng.Cơ thể suy nhược: Cảm giác đau nhức khó chịu sẽ khiến bạn chán ăn, khả năng nhai thức ăn hạn chế nên về lâu dài tạo cho bạn cảm giác mệt mỏi, stress, sụt cân và sức đề kháng cũng giảm đi.Ảnh hưởng đến các cấu trúc răng bên cạnh: Sâu răng có thể lan từ răng thứ 7 sang các răng bên cạnh nếu không được chữa trị sớm. Đây cũng là nguyên nhân của tình trạng viêm nha chu, viêm tủy răng ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe. 3. Răng số 7 bị sâu vỡ phải làm sao? Khi răng số 7 bị sâu vỡ có nên nhổ không, điều này còn tùy thuộc vào mức độ sâu răng đang gặp phải.Trong trường hợp răng sâu nhẹ còn giữ được, bác sĩ sẽ tiến hành nạo sạch tổ chức sâu, hàn trám hoặc bọc sứ để bảo tồn.Ngược lại trong trường hợp răng số 7 viêm nhiễm nặng, sâu vỡ lớn chỉ còn chân răng, răng lung lay nhiều do chấn thương hay viêm kéo dài, lúc này bác sĩ sẽ chỉ định nhổ bỏ để loại bỏ những nguy cơ ảnh hưởng lớn.Về cơ bản, răng số 7 bị sâu vỡ là vấn đề có nguy cơ gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe của người mắc phải. Để có phương án giải quyết hiệu quả, bạn hãy liên hệ thăm khám tại các phòng khám nha khoa trong thời gian sớm nhất.
vinmec
603
Nhiễm trùng hô hấp trên và những điều bạn cần biết Nhiễm trùng hô hấp trên là cụm từ được dùng để chỉ các bệnh lý xảy ra tại đường hô hấp trên, ví dụ như viêm mũi, viêm họng, thanh quản và phần trên khí quản. Nhiễm trùng đường hô hấp trên mang tính chất nhẹ và ít xảy ra biến chứng hơn so với các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới. 1. Nhiễm trùng hô hấp trên là do đâu gây nên? Trong điều kiện hít thở bình thường, bộ phận đầu tiên mà không khí tiếp xúc trong cơ thể người đó chính là phần niêm mạc của đường hô hấp trên. Nơi đây đảm nhận nhiệm vụ sưởi ấm, làm ẩm, lọc sạch không khí trước khi chuyển vào khí quản. Và bộ phận nắm giữ vai trò thực hiện điều này đó là hệ thống các lông nhỏ hoặc lớp dịch nhầy ở niêm mạc của các cơ quan đường hô hấp trên. Cụ thể, lớp dịch nhầy có tác dụng kết dính vi khuẩn, các phân tử bụi và virus trong không khí, còn các lông mao sẽ là nơi giữ lại vi sinh vật và bụi bẩn để ngăn không cho những thành phần này xâm nhập vào hệ hô hấp dưới. Tuy nhiên cũng chính vì chức năng này mà lớp niêm mạc ở các cơ quan đường hô hấp trên cũng dễ gặp phải tình trạng viêm nhiễm. Đây được coi là nguyên nhân dẫn đến các bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp trên. Một số bệnh lý phổ biến ở đường hô hấp trên bao gồm: viêm xoang, cảm cúm, viêm amidan, viêm thanh quản,... 2. Những tác động do các bệnh đường hô hấp trên gây ra đối với sức khỏe Thời điểm khi thời tiết chuyển mùa, kết hợp với các yếu tố như virus lây lan nhanh các bệnh nhiễm trùng hô hấp trên rất dễ xuất hiện và bùng phát thành dịch. Khi dịch đường hô hấp vào mùa cao điểm dễ trở thành gánh nặng cho hệ thống y tế do số lượng người mắc quá đông, một bộ phận người dân lúc này cũng không được tiếp xúc với các điều kiện chăm sóc y tế thích hợp, kịp thời. Đa phần những bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp trên thường không quá nguy hiểm và phức tạp. Tuy nhiên nhiều trường hợp gặp phải tình trạng bệnh tái phát nhiều lần, kéo dài dai dẳng sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe người bệnh. Tùy thuộc vào mức độ bệnh, khả năng đáp ứng các phương pháp điều trị bệnh có thể kéo dài từ vài ngày cho đến vài tuần, đôi khi còn gây ra các biến chứng khác như viêm phổi, viêm phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), giãn phế quản, hen phế quản,... Đối với các trường hợp bị nhiễm trùng hô hấp trên do tác nhân vi khuẩn gây ra thường dẫn đến triệu chứng nặng, tình trạng bệnh kéo dài và nghiêm trọng hơn so với tác nhân virus. Lúc này bệnh nhân cần bổ sung nhiều nước, nghỉ ngơi, điều trị bằng các loại thuốc hạ sốt, giảm ho và thuốc kháng sinh,... dựa trên các biểu hiện bệnh. Đối với những người có hệ miễn dịch tốt, nhiễm trùng hô hấp thường không quá đáng lo ngại nhưng ở trẻ nhỏ, người cao tuổi, người có sức đề kháng yếu thì tình trạng này lại nguy hiểm hơn rất nhiều lần. Trên thực tế hàng năm có không ít người bệnh bị tử vong do bị mắc các bệnh nhiễm trùng hô hấp trên và gặp phải các biến chứng của bệnh. Thời gian đầu tình trạng nhiễm trùng chỉ phát triển ở đường hô hấp trên, tuy nhiên nếu không được điều trị tích cực nó sẽ lan xuống các cơ quan đường hô hấp dưới với nguy cơ biến chứng rất cao, ví dụ như: Biến chứng tại phổi: khi nhiễm trùng lan sang các thùy tại phổi sẽ dẫn tới hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển. Theo ước tính biến chứng này có thể gây ra tỷ lệ tử vong rất cao (lên đến 60%), đặc biệt là khi dùng kháng sinh không đủ liều, chậm trễ trong điều trị và đã hình thành áp xe phổi; Biến chứng ngoài phổi: phổi là cơ quan cuối cùng của hệ hô hấp nhưng nhiễm trùng hoàn toàn có khả năng lây lan sang những phủ tạng khác, thậm chí là đi vào máu dẫn tới biến chứng suy đa phủ tạng, viêm mủ màng phổi, sốc do nhiễm trùng huyết,... vô cùng nguy hiểm, thậm chí có thể khiến người bệnh bị tử vong; Biến chứng thần kinh: người bệnh có thể gặp triệu chứng vật vã, mê sảng, lú lẫn do sốt cao vì bị nhiễm trùng hô hấp trên; Biến chứng tiêu hóa: tiêu chảy, suy gan gây vàng da, vàng mắt,... thường xảy ra ở trẻ em khi bị nhiễm trùng đường hô hấp trên; Biến chứng tim mạch: nhiễm trùng đường hô hấp trên do nhiễm phế cầu khuẩn có thể tấn công sang hệ tim mạch, dẫn đến một số biến chứng như rối loạn nhịp tim, tràn dịch màng tim, suy tim vì sốc hoặc do viêm nội tâm mạc cấp,... ; Biến chứng xa: các biến chứng ít gặp khác bao gồm viêm khớp, viêm tai xương chũm hay viêm màng não,... 3. Các phương pháp giúp phòng tránh nguy cơ mắc bệnh đường hô hấp trên Tuy rằng không thể phòng tránh được hoàn toàn nhưng bạn cũng nên áp dụng những biện pháp giúp hạn chế tối đa nguy cơ mắc phải những bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp trên bằng các cách như sau: Không hút thuốc lá: trong khói thuốc lá chứa rất nhiều hóa chất độc hại, nhất là đối với hệ hô hấp. Vì vậy bạn nên chủ động tránh xa khói thuốc lá và từ bỏ thói quen sử dụng sản phẩm này càng sớm càng tốt; Đeo khẩu trang mỗi khi ra ngoài và khi đến những nơi đông người: điều này sẽ giúp bảo vệ bạn khỏi khói bụi, hóa chất, sự thay đổi của thời tiết cũng như các bệnh lý dễ lây truyền qua đường hô hấp; Hạn chế tiếp xúc với không khí ô nhiễm: vệ sinh sạch sẽ không gian sống và sinh hoạt, môi trường làm việc thường xuyên giúp hạn chế bụi bẩn tích tụ, các dị nguyên gây dị ứng đường hô hấp; Thường xuyên rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng diệt khuẩn, nhất là trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và sau khi tiếp xúc với các bề mặt nơi công cộng. Hạn chế đưa tay lên sờ vào mũi, mắt miệng để tránh nguy cơ lây nhiễm virus, vi khuẩn gây bệnh.
medlatec
1,151
Người cao tuổi có nên bổ sung vitamin? Cùng với sự tăng lên về độ tuổi thì hệ miễn dịch của cơ thể cũng bị suy giảm và dễ mắc các bệnh lý về tim mạch, đái tháo đường, khó ngủ, mất ngủ... sự lão hóa của các cơ quan tiêu hóa là nguyên nhân dẫn đến kém hấp thu chất dinh dưỡng từ thức ăn. Vì vậy mà vấn đề người cao tuổi có nên bổ sung vitamin hay không được rất nhiều người quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu về vấn đề bổ sung vitamin cho người cao tuổi. 1. Đặc điểm dinh dưỡng ở người cao tuổi Độ tuổi càng lớn, cơ thể có nhiều sự thay đổi như giảm khối cơ, giảm axit dạ dày, da khô và mỏng hơn. Những thay đổi này ảnh hưởng đến quá trình hấp thu các chất dinh dưỡng, chẳng hạn như giảm tiết axit dạ dày làm giảm hấp thu các vitamin và khoáng chất như vitamin B12, sắt, canxi và magie. Một số nghiên cứu của các nhà khoa học cũng cho thấy ở người cao tuổi thì sự hấp thu vitamin qua màng ruột bị giảm sút, quá trình hấp thu và chuyển hóa vitamin bị thay đổi nhiều.Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người khác nhau phụ thuộc vào cân nặng, chiều cao, khối cơ, mức độ hoạt động... Đối với người cao tuổi thường có xu hướng ít hoạt động hơn so với người trẻ tuổi, luyện tập ít đi và khối cơ cũng giảm đi. Vì vậy, người cao tuổi cần ít năng lượng hơn cho các hoạt động và duy trì cân nặng.Mặc dù năng lượng cần ở người cao tuổi là ít hơn nhưng tình trạng kém hấp thu do sự lão hóa của các cơ quan tiêu hóa đòi hỏi mức dinh dưỡng bổ sung ở độ tuổi này là cao hơn. Vì vậy bên cạnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo đầy đủ các loại thức ăn như rau củ quả, thịt và hải sản luân phiên thay đổi thì việc bổ sung vitamin cho người cao tuổi là cần thiết trong một số trường hợp. Các vitamin và chất dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng đối với người cao tuổi như vitamin D, vitamin B12, canxi, protein. Bổ sung vitamin cho người cao tuổi là việc làm cần thiết 2. Các loại vitamin quan trọng ở người cao tuổi Hầu hết tất cả các loại vitamin đều quan trọng ở người cao tuổi, có thể kể đến các loại vitamin tốt cho người già như sau:Vitamin D: Đặc biệt là nhóm vitamin D2 có vai trò quan trọng giúp xương răng chắc khỏe và ngăn ngừa quá trình loãng xương, chống co giật ở người cao tuổi.Vitamin nhóm B: Các vitamin nhóm B, đặc biệt là vitamin B1, B6 và B12 chiếm tỉ lệ lớn. Vitamin B1 tham gia vào quá trình dẫn truyền thần kinh, giảm triệu chứng đau dây thần kinh và tăng chuyển hóa glucid. Vitamin B6 đóng vai trò trong các quá trình chuyển hóa thuộc hệ thần kinh. Vitamin B12 tham gia vào quá trình tạo hồng cầu và chức năng thần kinh của cơ thể.Vitamin E: Vai trò chống oxy hóa của vitamin E là vô cùng quan trọng. Loại vitamin này giúp chống lại các quá trình oxy hóa trong cơ thể như chống xơ cứng tổ chức, cân bằng nội tiết tố ở phụ nữ, giúp làm trẻ hóa các tế bào...Vitamin C: Tham gia vào quá trình tăng cường sức đề kháng của cơ thể. Đặc biệt đối với người cao tuổi vitamin C giúp tổng hợp protein, lipid, tăng cường sức đề kháng với các vi khuẩn xâm nhập, tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể. 3. Nguyên tắc bổ sung vitamin cho người cao tuổi Bảo vệ sức khỏe cho người cao tuổi bằng cách bổ sung các vitamin ngày càng được đánh giá cao. Nhiều nghiên cứu cho thấy những người ở độ tuổi trên 60 mặc dù khỏe mạnh nhưng cơ thể vẫn có thể thiếu các vitamin và khoáng chất. Việc bổ sung các vitamin cho người cao tuổi có thể được thực hiện thông qua chế độ ăn uống hoặc sử dụng các loại thực phẩm chức năng, thuốc bổ cho người già.Đối với những người cao tuổi mà khả năng ăn uống, hấp thu và tiêu hóa còn tốt thì việc bổ sung vitamin cho cơ thể nên được thực hiện qua chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Bổ sung vitamin qua dinh dưỡng cho người cao tuổi nên thực hiện theo nguyên tắc ưu tiên bổ sung thực phẩm giàu vitamin mà cơ thể đang thiếu. Chẳng hạn như vitamin A có nhiều ở nội tạng động vật (gan, mỡ cá), các loại rau củ quả chứa caroten (cà rốt, gấc, cà chua, bí đỏ); vitamin E chứa nhiều trong trứng, hành, rau xà lách, giá đỗ...Thuốc bổ cho người già hay các sản phẩm thực phẩm chức năng bổ sung vitamin được sử dụng ở người cao tuổi khi mà chế độ dinh dưỡng không đảm bảo cân bằng hay khả năng ăn uống, hấp thu và tiêu hóa bị suy giảm. Bổ sung thuốc bổ cho người già theo chỉ dẫn của bác sĩ 4. Nguyên tắc dùng thuốc bổ và thực phẩm chức năng bổ sung vitamin cho người già Sử dụng thuốc bổ cho người già hay các loại thực phẩm chức năng bổ sung các loại vitamin tốt cho người cao tuổi cần được thực hiện theo nguyên tắc sau:Chỉ bổ sung khi chế độ dinh dưỡng không đầy đủ, khả năng ăn uống và hấp thu dinh dưỡng không đầy đủ với các triệu chứng như chán ăn, gầy yếu...Vitamin bổ sung phù hợp với độ tuổi và trọng lượng cơ thể với thời gian sử dụng hợp lý.Không tự ý sử dụng bất kỳ loại thuốc bổ hay thực phẩm chức năng nào khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Bởi việc bổ sung vitamin không hợp lý và tùy tiện có thể gây tương tác với các loại thức ăn hoặc thuốc đang sử dụng. Chẳng hạn như aspirin, warfarin, sâm (ginseng) và vitamin E đều có tác dụng chống đông máu, nên nếu sử dụng cùng nhau sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày.Như vậy, ở người cao tuổi thì nhu cầu về các chất dinh dưỡng nhiều hơn so với các giai đoạn tuổi trẻ. Vì vậy, bổ sung vitamin cho người cao tuổi là vô cùng cần thiết và có thể được thực hiện qua chế độ dinh dưỡng cũng như các loại thuốc bổ, thực phẩm chức năng bổ sung vitamin.
vinmec
1,131
Vì sao trẻ hay bị hắt xì hơi? Trẻ hay bị hắt xì hơi là nỗi lo chung của không ít các bậc phụ huynh. Vậy đây có phải là một dấu hiệu cho thấy bé có các vấn đề bất ổn về sức khỏe? Cùng tìm hiểu về nguyên nhân và cách khắc phục nếu trẻ bị hắt hơi. 1. Trẻ hay bị hắt xì hơi có phải là phản ứng bình thường? Nếu thấy trẻ bị hắt hơi nhiều, cha mẹ không nên quá lo lắng vì đây là dấu hiệu cho thấy cơ thể của trẻ vẫn đang có các phản xạ tốt. Cụ thể, trẻ hắt hơi là một phản xạ do hệ thống thần kinh điều khiển để làm sạch các hạt bụi hay dị vật trong đường thở, giúp khai thông tình trạng tắc nghẽn trên đường hô hấp. Bởi không khí chúng ta hít thở chứa đầy các hạt bụi, hóa chất, vi trùng, chất gây ô nhiễm và nhiều tạp chất khác nên cơ thể phải làm sạch chúng theo một cách tự nhiên là hắt hơi.Phản xạ hắt hơi giúp đường thở của bé thông thoáng để không khí đi vào - đi ra khỏi mũi một cách tự nhiên. Vì vậy, nếu trẻ nhỏ bị ho và hắt hơi nhưng không bị sốt hoặc kèm theo các triệu chứng khác như thở khò khè, phát ban,... thì cha mẹ không cần lo lắng rằng bé mắc phải vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nào đó,... Tuy nhiên, nếu trẻ hắt hơi liên tục trong thời gian dài thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để tìm hiểu nguyên nhân và có hướng khắc phục kịp thời. 2. Nguyên nhân trẻ hay bị hắt hơi và cách khắc phục Hắt hơi là hiện tượng phổ biến ở trẻ và có thể do các nguyên nhân sau:2.1. Bé cần làm sạch đường thở. Với trẻ sơ sinh, trẻ sẽ thở bằng mũi và sau sinh khoảng 3 - 4 tháng thì bé mới biết thở bằng miệng. Do đó, mỗi khi đường thở có dị vật như gỉ mũi, bụi, dịch đờm nhầy,... gây cản trở quá trình hô hấp thì trẻ sẽ hắt hơi thường xuyên để làm sạch đường thở, giúp hô hấp bình thường.Cách khắc phục: Cha mẹ nên vệ sinh mũi cho bé bằng cách nhỏ nước muối sinh lý vào mũi bé 2 lần/ngày (sáng và tối hoặc sau khi tắm), kết hợp dùng tăm bông loại nhỏ để làm sạch mũi cho bé.2.2. Lỗ mũi bị tắc khiến trẻ hay bị hắt xì hơi. Lỗ mũi của trẻ thường dễ bị tắc. Với bé đang bú mẹ, khi được cho bú, 1 bên lỗ mũi của trẻ (bên ép vào cơ thể mẹ) có thể bị ép, dễ bị tắc mũi. Điều này khiến trẻ thường bị hắt hơi nhiều ngay sau đó. Một số nguyên nhân khác là trẻ cần làm sạch đường thở do bụi, gỉ mũi,...Cách khắc phục: Khi cho trẻ bú mẹ nên quan sát, tránh để mặt và mũi bé áp quá sát vào cơ thể mẹ. Nếu nguyên nhân mũi trẻ bị tắc do bụi, gỉ mũi thì cha mẹ áp dụng theo hướng dẫn ở phần trên.2.3. Lỗ mũi của trẻ bị nhỏ. Trẻ hay bị hắt xì hơi còn do lỗ mũi hẹp hơn so với người lớn. Vì lỗ mũi nhỏ nên các hạt bụi trong không khí dễ bị bám lại trong mũi, khiến bé phải hắt hơi nhiều để tống xuất bụi ra khỏi đường thở.Cách khắc phục: Cha mẹ nên nhỏ nước muối sinh lý vào mũi bé rồi làm sạch lại bằng tăm bông loại nhỏ. Đồng thời, cha mẹ chú ý nên hạn chế đưa bé đến những khu vực nhiều khói bụi, môi trường bị ô nhiễm,... Một số trẻ bị hắt hơi do tình trạng lỗ mũi của trẻ bị nhỏ 2.4. Thời tiết quá hanh khôĐây cũng là một nguyên nhân khiến trẻ hay bị hắt hơi. Vì trẻ còn khá nhỏ nên chất nhầy trong mũi của bé bị khô khá nhanh, đặc biệt là khi thời tiết lạnh, hanh khô hoặc khi bé sinh hoạt trong phòng máy lạnh. Do đó, bé sẽ hắt hơi thường xuyên hơn.Cách khắc phục: Phụ huynh nên sử dụng máy tạo độ ẩm không khí trong phòng để cân bằng độ ẩm. Ngoài ra, tránh để bé ở trong phòng điều hòa liên tục.2.5. Không khí bị ô nhiễm. Việc hít phải các chất kích thích như khói nhang, khói thuốc lá, khói dầu nhà bếp, các hạt bụi, lông thú cưng, nước hoa có mùi mạnh,... trong không khí cũng là nguyên nhân khiến trẻ hay bị hắt xì hơi. Vì trẻ không thể khịt mũi hoặc thở hắt ra như người lớn để loại bỏ những tác nhân này nên bé chỉ có thể hắt hơi liên tục.Ngoài ra, nhiều trẻ còn bị hắt hơi sau khi nôn trớ. Đó là do sau khi nôn, sữa hoặc thức ăn có thể đi vào đường thở của trẻ, gây kích ứng khiến trẻ bị hắt hơi.Cách khắc phục: Cha mẹ cần giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm không khí trong nhà, giữ cho không gian sống được thoáng đãng. Bạn nên hạn chế đốt nhang, không để ai hút thuốc trong nhà, hút bụi nhà cửa thường xuyên, mở cửa để không khí lưu thông, lắp đặt máy lọc không khí,... Với nguyên nhân trẻ bị hắt hơi do nôn trớ, cha mẹ không nên cho trẻ nằm ngay sau khi bú hoặc ăn.2.6. Trẻ sốt hoặc mắc bệnh. Triệu chứng hắt hơi của trẻ cũng là dấu hiệu cảnh báo trẻ bị cảm lạnh. Các triệu chứng thường gặp của cảm lạnh gồm: Nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho, hắt hơi và chảy nước mũi. Do hệ thống miễn dịch của trẻ chưa hoàn thiện nên bé dễ bị lây cảm lạnh từ các thành viên khác trong gia đình.Cách khắc phục: Cha mẹ cần đảm bảo rằng bất kỳ ai tiếp xúc với bé đều đã rửa tay đúng cách và sạch sẽ. Những người bị bệnh, cảm, ho cần tránh tiếp xúc với trẻ. Nếu trẻ bị cảm lạnh, phụ huynh nên đưa trẻ đi khám ngay để tránh tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp nặng hơn. 2.7. Trẻ bị dị ứng. Trẻ hay bị hắt hơi có thể do viêm mũi dị ứng (sốt cỏ khô). Tình trạng hít phải các hạt vật chất trong không khí khiến cơ thể của một số trẻ nảy sinh phản ứng dị ứng, dẫn tới sốt cỏ khô. Ngoài ra, tình trạng này cũng có thể xuất hiện do hít phải lông động vật, khói bụi ô nhiễm, phấn hoa hoặc bị côn trùng cắn,...Cách khắc phục: Thực tế là cha mẹ không thể hoàn toàn bảo vệ trẻ tránh tuyệt đối các tác nhân gây dị ứng. Vì vậy, khi bé bị hắt hơi liên tục do dị ứng, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để được bác sĩ kê thuốc kháng histamin giúp giảm nhẹ triệu chứng. Tình trạng viêm mũi dị ứng có thể khiến trẻ bị hắt hơi 3. Khi nào nên đưa trẻ hay bị hắt hơi đi khám bác sĩ? Hiện tượng trẻ bị hắt hơi thường xuyên và liên tục trong một khoảng thời gian ngắn là bình thường. Tuy nhiên, nếu trẻ bị hắt xì hơi nhiều, đi kèm với các triệu chứng như sốt, ho, sổ mũi,... thì cha mẹ nên đưa bé đi khám bác sĩ để được chẩn đoán chính xác về tình trạng sức khỏe của bé.Đặc biệt, nếu bé có các triệu chứng dưới đây thì phụ huynh nên đưa bé đi khám ngay:Thở nhanh hoặc thở hổn hển: Dấu hiệu cho thấy trẻ đang khó thở;Hít thở mạnh, mệt mỏi khi thở: Dấu hiệu trẻ bị khó thở;Trẻ ăn ít hơn trước, mệt mỏi, uể oải,...;Trẻ ngủ nhiều hơn bình thường, người lừ đừ,...Trẻ hay bị hắt xì hơi có thể là phản xạ bình thường của cơ thể hoặc là dấu hiệu cho thấy bé đang mắc phải một số bệnh ở đường hô hấp. Vì thế, cha mẹ cần chú ý tới các triệu chứng của trẻ để kịp thời đưa bé đi khám bác sĩ, giúp chẩn đoán và điều trị sớm các vấn đề sức khỏe.
vinmec
1,408
Giá trồng răng sứ có cao không? Nên trồng răng sứ ở đâu tốt? 1. Tại sao phải trồng răng sứ? Trồng răng sứ là một trong những phương pháp phục hình thẩm mỹ cho răng hiện đại thường được lựa chọn hiện nay. Các tình trạng răng hô, móm, thưa, mọc lệch hay lệch khớp cắn… có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng nhai và sức khỏe răng miệng. Do đó, bác sĩ sẽ chỉ định trồng răng sứ trong trường hợp cụ thể nhằm khắc phục những khiếm khuyết đó trên hàm răng, giúp mọi người lấy lại vẻ đẹp và nụ cười tự tin. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành mài răng thật của người bệnh để làm cùi răng và lắp mão sứ lên trên. Mão sứ có màu sắc tự nhiên, tương tự như răng thật nên nếu không để ý kỹ sẽ rất khó phát hiện ra sự khác biệt. Trồng răng sứ giúp cải thiện một số vấn đề răng miệng làm ảnh hưởng tới chức năng nhai và thẩm mỹ hàm răng 2. Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp trồng răng sứ 2.1. Ưu điểm – Khắc phục hiệu quả các tình trạng ố màu, khấp khểnh, răng vỡ, răng sâu lớn… giúp mọi người lấy lại sự tự tin khi giao tiếp nhờ sở hữu hàm răng đều, thẩm mỹ. – Màu sắc răng sứ tự nhiên như răng thật, có khả năng chống ố màu vượt trội, mang lại hàm răng đều màu, trắng sáng tự nhiên và khỏe mạnh. – Răng sứ trồng cố định đảm bảo lực nhai tốt cho răng, có thể phục hồi khoảng 60-70% so với răng thật. – Quy trình thực hiện khá nhanh, chi phí trồng răng sứ cũng không quá cao so với một số phương pháp phục hình nha khoa khác. – Ngăn ngừa một số bệnh lý có thể xảy ra do việc hàm răng trở nên đều sẽ tạo thuận lợi cho quá trình vệ sinh răng miệng của mọi người. – Được bảo hành lâu dài lên tới hàng chục năm với hiệu quả lâu dài, gần như là vĩnh viễn. 2.2. Nhược điểm – Đối với những trường hợp răng thật bị mất cần phải trồng răng sứ, tình trạng tiêu xương hàm vẫn có thể xảy ra do không khôi phục được chân răng ở dưới xương hàm. – Chỉ có thể áp dụng trong trường hợp số răng bị mất không quá lớn, răng thật đủ khỏe để có thể làm trụ bắc cầu răng sứ. – Nếu như răng hàm số 7 bị mất hoặc mất răng nguyên hàm thì không thể áp dụng phương pháp này để phục hình răng miệng. – Quá trình mài răng thật có thể gây tình trạng ê răng, khiến răng bị yếu và dễ dàng mắc bệnh lý. – Thời gian sử dụng răng sứ còn tùy thuộc vào chất lượng của cầu răng sứ. Nếu phải thay mới, bác sĩ sẽ phải nới rộng cầu răng, tăng số lượng răng trụ thì mới đảm bảo đủ lực nhai. 3. Giá trồng răng sứ hiện nay – Loại răng sứ khác nhau sẽ quyết định mức giá khác nhau mà người bệnh cần phải chi trả. Răng sứ hiện đại, có chất lượng cao, tuổi thọ lâu thì càng có giá thành cao và ngược lại. – Tình trạng răng bị mất nghiêm trọng hoặc các vấn đề bệnh lý khó điều trị cũng sẽ khiến cho giá trồng răng cao hơn. – Ngoài ra, các dịch vụ tận tâm, chăm sóc khách hàng tận tình cũng sẽ tác động tới một phần chi phí trồng răng. Hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại không chỉ mang lại hiệu quả cao mà còn giúp giảm sưng, giảm đau, không gây chảy máu… Bên cạnh đó, việc sử dụng các vật liệu an toàn sẽ giúp tránh được các bệnh lý có thể xuất hiện ở răng miệng. Từ đó, đạt được hiệu quả phục hình răng cao và còn giúp bảo vệ sức khỏe người bệnh. Mức giá được niêm yết cụ thể sẽ giúp bạn có thể chủ động trong việc chuẩn bị chi phí cũng như tránh trường hợp bị lừa, đôn giá lên gấp nhiều lần.
thucuc
729
Công dụng thuốc Milrixa Milrixa là thuốc thường được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm trùng. Cùng tìm hiểu thông tin về công dụng, cách dùng và lưu ý khi dùng trong bài viết dưới đây, bạn sẽ biết cách sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả nhất. 1. Thuốc Milrixa là thuốc gì? Thuốc Milrixa được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, chứa thành phần chính là Clindamycin dưới dạng muối phosphat có hàm lượng 600mg/ 4ml cùng các loại tá dược vừa đủ 1 ống 4ml.Khi nhắc đến Clindamycin, đây vốn là loại kháng sinh thuộc nhóm Lincosamid. Sử dụng với nồng độ thấp, chúng có tác dụng kìm khuẩn. Trong khi đó, sử dụng ở nồng độ cao, chúng có tác dụng diệt khuẩn vô cùng hiệu quả.Do thuốc được bào chế dưới dạng tiêm nên thường được sử dụng trong những trường hợp bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nặng thuộc nhóm nhạy cảm với Clindamycin như Bacteroides fragilis và Staphylococcus aureus. Đặc biệt, Milrixa thường được sử dụng để thay thế những trường hợp bệnh nhân dị ứng với Penicillin. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Thuốc Milrixa được chỉ định để điều trị cho các bệnh nhân mắc:Viêm phổi, áp xe phổi, viêm màng phổi nguyên nhân do vi khuẩn.Bệnh nhân mắc các bệnh phụ khoa như viêm nội mạc tử cung, viêm mô tế bào chậu, nhiễm trùng vòng đáy âm đạo, áp xe tử cung buồng trứng nguyên nhân do các vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm.Người có cơ địa nhạy cảm thường xuyên bị hắc lào, ghẻ, lang beng, nấm,...Bệnh nhân nhiễm trùng huyết, xương khớp, viêm tủy cấp.Chống chỉ định:Chống chỉ định Milrixa cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với kháng sinh Clindamycin hay kháng sinh thuộc nhóm Lincomycin.Người có tiền sử viêm đại tràng, viêm ruột non hoặc viêm đại tràng do kháng sinh cũng không được dùng thuốc. 3. Cách dùng và liều dùng Milrixa Thuốc được bào chế dạng dung dịch, sử dụng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với liều dùng tham khảo như sau:Với người lớn:Nhiễm trùng nặng: Sử dụng với liều 600-1200mg/ ngày, chia thành 2-4 lần.Trường hợp nhiễm trùng nặng hơn: Sử dụng với liều 1200-2700mg/ ngày, chia thành 2-4 lần.Trường hợp bệnh nhân mắc nhiễm trùng rất nặng: Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ, có thể tăng lên tối đa 4800mg/ ngày trong trường hợp truyền tĩnh mạch cho người lớn. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được theo dõi thận trọng khi sử dụng thuốc.Với trẻ em:Đối với trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi: Sử dụng thuốc với liều dùng 15-20mg/ kg/ ngày, chia 3 - 4 lần.Bệnh nhi trên 1 tháng tuổi đến 16 tuổi: Sử dụng thuốc với liều dùng 20-40mg/ kg/ ngày, chia 3 - 4 lần. 4. Tác dụng phụ của Milrixa Trong quá trình sử dụng Milrixa, các tác dụng phụ thường gặp gồm có:Ngứa da hoặc đôi khi tróc vảy da.Hội chứng viêm kết tràng do kháng sinh, viêm đại tràng giả mạc, đau bụng, có cảm giác buồn nôn hoặc bị nôn.Phản ứng quá mẫn với các dấu hiệu như ban đỏ, dát sần và mề đay, sốc phản vệ.Có thể gây vàng da, giảm bạch cầu trung tính.Đau tại chỗ tiêm, apxe vùng tiêm sau khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Một số trường hợp hiếm gặp có thể ngừng tim phổi và hạ huyết áp khi dùng đường tĩnh mạch quá nhanh. 5. Tương tác thuốc Sử dụng Milrixa có thể làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh. Do vậy cần hết sức thận trọng khi dùng trên những bệnh nhân đang sử dụng thuốc này. 6. Một số lưu ý khi sử dụng Không tự ý tiêm thuốc ở nhà để tránh phản ứng sốc thuốc hoặc tiêm sai chỗ có thể gây liệt, nhiễm trùng,...Tiêm tĩnh mạch được tiến hành chậm rãi, tuyệt đối không thực hiện nhanh vì có thể dẫn đến nguy cơ ngừng tim.Đối với những người bệnh nặng hoặc trẻ sơ sinh, phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú cần dùng thuốc đúng liều lượng, được theo dõi cẩn thận để có biện pháp xử trí kịp thời.Nếu sử dụng thuốc trong thời gian dài ngày, bệnh nhân cần thường xuyên kiểm tra định kỳ chức năng gan và thận.Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc Milrixa. Người bệnh cần dùng thuốc đúng liều lượng, được hỗ trợ tiêm truyền bởi chuyên gia y tế để đảm bảo an toàn đối với sức khỏe.
vinmec
773
Cách massage cho trẻ bị táo bón Trẻ bị táo bón nên được massage vùng bụng kết hợp với các vùng khác trên cơ thể, như bài tập đạp xe đạp giúp tăng cường hiệu quả. Ngoài ra chế độ ăn hằng ngày của trẻ bị táo bón cũng nên được thay đổi, bổ sung nhiều chất xơ và uống nhiều nước. 1. Táo bón ở trẻ Táo bón xảy ra khi nhu động ruột giảm, trẻ khó bài tiết phân ra ngoài do phân thường khá khô và cứng. Tình trạng táo bón có thể kéo dài hàng tuần đến hàng tháng, tùy theo từng nguyên nhân gây táo bón.Trẻ bị táo bón thường biểu hiện trên lâm sàng với các dấu hiệu sau:Đại tiện ít hơn 3 lần một tuần. Cảm giác đau khi đại tiệnĐau bụng. Phân cứng, to, khô, có thể có máu 2. Cách massage cho trẻ táo bón Massage là một trong những phương pháp hỗ trợ các trẻ bị táo bón đơn giản, rẻ tiền mà các bậc phụ huynh có thể tự thực hành tại nhà. Các lợi ích cơ bản mà massage mang lại bao gồm tăng cường lưu thông tuần hoàn trong cơ thể, kích thích tăng cường nhu động ruột và giúp trẻ đại tiện được dễ dàng và thường xuyên hơn. Ngoài ra việc tiến hành massage cho trẻ táo bón còn giúp trẻ được thư giãn, tăng tương tác giữa bố mẹ và trẻ, mẹ tăng tiết sữa trong khi trẻ có cơ hội phát triển nhanh khả năng giao tiếp. Bố hoặc mẹ khi massage nên thể hiện tình yêu của mình dành cho con bằng cách nhìn vào trẻ mỉm cười hoặc hát những bài hát nhẹ nhàng cho trẻ nghe. Massage cho trẻ táo bón có thể được kết hợp cùng với dầu massage hoặc các tinh dầu có mùi hương dễ chịu và ít gây kích ứng da. Thực hiện massage cho trẻ táo bón nên thực hiện hằng ngày và ít nhất 3 lần mỗi ngày.Thời điểm tốt nhất để tiến hành massage cho trẻ táo bón là ngay sau khi trẻ thức dậy vào buổi sáng hoặc trước khi đi ngủ hoặc trước khi tắm vào buổi tối. Cần tránh thực hiện massage khi trẻ vừa mới ăn no hoặc trẻ đang có vết thương hở trên da vùng bụng. Đợi ít nhất 45 phút đến 1 giờ sau khi ăn mới được tiến hàng massage cho trẻ táo bón. Massage cho trẻ táo bón ngay sau khi trẻ thức dậy vào buổi sáng Các bước tiền hành khi massage cho trẻ táo bón:Chuẩn bị phòng: Trẻ bị táo bón nên được massage trong phòng thoáng đãng, sạch sẽ, nhiều ánh sáng và không có gió lùa.Chuẩn bị người massage: Bố hoặc mẹ của trẻ nên là người tiến hành massage. Bàn tay của người massage cho trẻ táo bón cần được vệ sinh sạch sẽ, cắt ngắn móng tay, tháo bỏ toàn bộ trang sức để tránh làm tổn thương bề mặt da của trẻ.Chuẩn bị trẻ: Trẻ bị táo bón nên được vệ sinh sạch sẽ trước khi massage. Đặt trẻ nằm ngửa trên mặt phẳng được lót bởi chăn mềm, sạch.Tiến hành massage: Nhiều người nhầm tưởng massage cho trẻ táo bón chỉ cần massage ở vùng bụng, tuy nhiên trẻ nên được massage ở nhiều bộ phận khác trên cơ thể nhằm tăng cường tuần hoàn, tăng lưu thông máu. Người massage có thể bắt đầu bằng với hai tay của trẻ: nắn nhẹ hai cánh tay từ vai xuống lần đến cánh tay, khuỷu, cổ tay và kết thúc ở hai bàn tay, khép mở hai cánh tay trẻ đều đặn và nhẹ nhàng. Massage bụng trẻ bị táo bón theo chiều kim đồng hồ dọc khung đại tràng. Di chuyển nhẹ nhàng các ngón tay một chiều từ phải sang trái theo vị trí của khung đại tràng tương ứng trên thành bụng. Sau đó, tiến hành massage lưng cho trẻ bằng cách vuốt dọc 2 khối cơ cạnh cột sống lưng theo đường xoắn ốc, vỗ nhẹ lên hai bả vai. Cuối cùng, bố hoặc mẹ cần massage hai chi dưới tương tự với hai tay: nắn nhẹ nhàng hai chân trẻ từ trên đùi xuống dưới hai cẳng chân và hai bàn chân, gập duỗi hai chân nhẹ nhàng. Trẻ bị táo bón nên được tập các bài tập thể dục nhỏ, phổ biến nhất là bài tập đạp xe đạp: giữ lấy hai chân trẻ nhẹ nhàng, gấp chân phải từ từ về phía vai phải sau đó duỗi thẳng chân và gấp chân trái về phía vai trái theo cách tương tự. Táo bón khiến trẻ mệt mỏi 3. Biện pháp hỗ trợ điều trị trẻ bị táo bón Ngoài bài tập massage, trẻ bị táo bón nên được hỗ trợ tiêu hóa bằng nhiều phương pháp khác như bổ sung một số các loại thực phẩm dễ tìm kiếm và chế biến như:Trái cây tươi: Trẻ bị táo bón nên được uống nước ép trái cây kết hợp đồng thời với bú sữa mẹ. Uống xen kẽ nhiều lần trong ngày và giữa các bữa ăn với nhau. Một số loại quả nên dùng cho trẻ bị táo bón bao gồm mận, lê, táo, nho vì chúng cung cấp nhiều chất xơ, hỗ trợ hoạt động cho đường tiêu hóa. Các loại nước ép từ bưởi, cam, thơm nên hạn chế dùng vì thành phần của chúng có khả năng gây kích ứng đường ruột.Lá bạc hà: Bạc hà được biết đến như một loại thực phẩm có hiệu quả trong việc hỗ trợ tiêu hóa và bài tiết phân của trẻ. Phụ huynh có thể vò lấy một vài lá bạc hà hòa trong một cốc nước ấm cho trẻ uống sẽ giúp trẻ đi ngoài dễ dàng hơn. Không nên dùng quá nhiều bạc hà.Tắm trẻ bằng nước ấm: Tương tự như với người lớn, tắm nước ấm giúp trẻ nhỏ thư giãn, thoải mái và giảm cảm giác khó chịu do táo bón hay đầy bụng. Có thể hòa thêm một vài loại tinh dầu có mùi thơm nhẹ hoặc thảo mộc khiến trẻ thêm cảm giác thư thái.Sử dụng mật ong và dầu dừa bôi xung quanh hậu môn giúp trẻ rặn dễ dàng hơn.Men vi sinh: Nguyên nhân táo bón có thể đến từ việc sử dụng các loại sữa công thức thay vì sữa mẹ, vì chúng thường khá khó tiêu. Men vi sinh với thành phần gồm nhiều lợi khuẩn giúp cân bằng đường ruột, làm mềm phân và giúp trẻ dễ đại tiện hơn. Tuy nhiên, việc lựa chọn men vi sinh, liều lượng và thời gian sử dụng phải được bác sĩ chỉ định, bố mẹ không nên tự ý mua và cho trẻ sử dụng trong thời gian kéo dài, dễ mang lại nhiều tác dụng không mong muốn. Đưa trẻ bị táo bón đến gặp bác sĩ nếu trẻ có những dấu hiệu nguy hiểm sau:Đau cấp vùng bụng hoặc vùng hậu môn kéo dài hơn một giờ.Chảy máu đỏ tươi hoặc đỏ bầm từ hậu môn.Trẻ bị táo bón kéo dài hơn một tuần.Táo bón kèm nôn mửa, trẻ mệt mỏi.Sốt cao, li bì.Sụt cân hoặc không tăng cân Để hạn chế việc trẻ nhỏ bị táo bón, cha mẹ nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng nâng cao sức đề kháng cho trẻ. Đồng thời bổ sung thêm thực phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B ,... giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường đề kháng để trẻ ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Cha mẹ có thể
vinmec
1,301
Điều trị hạ tiểu cầu, sốt xuất huyết ở trẻ 13 tuổi 1. Bé N.N.D & Tình trạng sốt xuất huyết ở trẻ 1.1 Biểu hiện Sốt xuất huyết (hay sốt Dengue) là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ em. Bệnh có nguồn lây từ muỗi vằn và có thể lây lan trên diện rộng tạo thành dịch. Muỗi vằn mang virus từ người mắc bệnh và chích sang người khác. Do đó, những nơi xuất hiện loại muỗi này đều có nguy cơ khiến trẻ mắc bệnh. Sốt xuất huyết là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ em Những ngày gần đây, bé N.N.D luôn trong tình trạng sốt cao liên tục. Đau đầu, mỏi người, phát ban và chảy máu cam. Con ngủ nhiều, lừ đừ, cơ thể mệt mỏi và luôn có cảm giác bứt rứt trong người. Đôi khi có kèm theo triệu chứng đau bụng, ói, đi tiểu ra máu. 1.2 Kết quả thăm khám Sau khi thăm khám và làm xét nghiệm, bác sĩ xác định tình trạng của N.D là do sốt xuất huyết gây ra. Ở trẻ em, bệnh lý này thường có diễn biến khá phức tạp. Bệnh xuất hiện một cách đột ngột và tiến triển nhanh chóng từ nhẹ đến nặng qua 3 giai đoạn. – Giai đoạn đầu: Trẻ có dấu hiệu sốt và rất dễ bị nhầm lẫn với sốt virus thông thường. – Giai đoạn nguy hiểm: Trẻ bứt rứt, khó chịu, quấy khóc. Với các trẻ lớn hơn có thể sẽ đau đầu, không muốn ăn, buồn nôn. Da có biểu hiện sung huyết, 2 mắt đau nhức. Đôi khi kèm theo hiện tượng chảy máu chân răng, chảy máu cam, đi tiểu ra máu,… – Giai đoạn phục hồi: Trẻ bắt đầu hết sốt, sức khỏe tốt dần lên. Trẻ có cảm giác thèm ăn, huyết động ổn định trở lại. Tuy nhiên, ở những trẻ bị nặng thì giai đoạn này rất dễ xuất hiện nhiều biến chứng khó lường. Với tình trạng của N.D, sức khỏe con đang ở giai đoạn thứ hai (giai đoạn nguy hiểm). Nếu không được theo dõi và điều trị kịp thời có thể khiến sốt trở nên nguy kịch. Một số biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra như: Sốc do mất máu, thoát huyết tương, phù não, ảnh hưởng đến thần kinh, viêm đường hô hấp, tràn dịch màng phổi, phù phổi,… Hay suy đa tạng, mù đột ngột,… thậm chí đe dọa đến tính mạng. 2. Quá trình điều trị 2.1 Phương án điều trị Sau khi xem xét các yếu tố xét nghiệm, bác sĩ nhận thấy tiểu cầu của N.D là khá thấp. Không đảm bảo được ngưỡng an toàn. Vì vậy, bác sĩ đã chỉ định cho con nhập viện, điều trị nội trú để thuận tiện cho việc theo dõi. Sau khi xem xét các yếu tố xét nghiệm, bác sĩ nhận thấy tiểu cầu của N.D là khá thấp Việc điều trị nội trú sẽ giúp bác sĩ có thể theo dõi sát sao tình trạng của con. Xây dựng phác đồ chăm sóc và điều trị phù hợp nhất. Đồng thời xử lý kịp thời trong trường hợp con bị sốt cao, co giật,… Trong những ngày ở viện, N.D được chăm sóc tận tình bởi đội ngũ bác sĩ và điều dưỡng viên chuyên nghiệp. Bên cạnh chế độ ăn uống khoa học, con được kết hợp uống thuốc hạ sốt theo đúng liều lượng. 2.2 Kết quả điều trị Rất may, sau khoảng vài ngày điều trị, sức khỏe của N.D đã dần hồi phục trở lại. Tình trạng sốt và phát ban gần như đã không còn. Con ăn uống tốt hơn, bớt mệt mỏi hơn. Không còn cảm giác bứt rứt, khó chịu trong người như trước nữa. Sau khi kiểm tra lại, bác sĩ nhận thấy tình trạng của N.D đã hồi phục một cách rõ rệt. Con được xuất viện về nhà. 3. Lời khuyên của bác sĩ Tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam vẫn chưa có vacxin hay biện pháp điều trị đặc hiệu đối với sốt xuất huyết. Vì vậy, mỗi bậc cha mẹ nên chủ động có biện pháp phòng ngừa để bảo vệ con khỏi bệnh lý này. Thứ nhất, luôn vệ sinh sạch sẽ môi trường sống xung quanh để muỗi không thể sinh sản và phát triển: – Đậy kín các dụng cụ chứa nước để muỗi không thể vào đẻ trứng – Thả cá (cá bảy màu, cá sóc, cá rô phi, cá chép, cá lê Argentina,…) vào các bể, giếng, chum, ao tù,… để cá tiêu diệt loăng quăng/bọ gậy. – Vệ sinh dụng cụ chứa nước thường xuyên – Thu gom phế liệu và vứt rác đúng nơi quy định – Dọn dẹp vệ sinh trong và xung quanh nhà hàng ngày – Lật úp các vật dụng chứa nước nếu như không dùng đến – ….. Thứ hai, phòng chống muỗi đốt cho trẻ bằng cách: – Cho trẻ mặc áo dài tay và quần dài – Tránh đến những nơi um tùm, ẩm thấp – Cho trẻ nằm trong màn kín khi ngủ (kể cả ban ngày) – Sử dụng bình xịt muỗi, hương đuổi muỗi, kem chống muỗi, vợt điện diệt muỗi,… Ngoài ra, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám ngay nếu trẻ có các dấu hiệu sau: – Sốt cao trên 39 độ – Vật vã, lừ đừ – Đau bụng – Da xung huyết nhưng lạnh tứ chi – Nôn, ói liên tục – Đi ngoài, đi tiểu ra máu Cha mẹ cần đưa trẻ đi khám ngay khi có dấu hiệu bất thường Như vậy, thông qua trường hợp của bé N.N.D, chắc hẳn bạn đọc đã có thêm nhiều thông tin hữu ích về bệnh sốt xuất huyết ở trẻ. Hãy chủ động áp dụng những biện pháp phòng tránh phù hợp để bảo vệ con luôn khỏe mạnh, ba mẹ nhé!
thucuc
1,005
Liên cầu khuẩn nhóm B và thai ngôi ngược, mẹ “vượt cạn” thế nào? 1. Những nguy cơ từ bệnh lý thai kỳ mà mẹ và bé có thể gặp phải 1.1. Bệnh lý liên cầu khuẩn nhóm B (GBS) Liên cầu khuẩn nhóm B xuất hiện ở 20-30% phụ nữ mang thai và thường không gây ra bất cứ biểu hiện nào, một số ít có thể bị viêm tử cung hoặc viêm đường tiết niệu. Đối với phụ nữ mang thai, liên cầu khuẩn nhóm B đặc biệt nghiêm trọng vì có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm trong thai kỳ như vỡ màng ối ở thai non tháng, vỡ màng ối non, viêm màng ối. Ngoài ra, GBS còn có thể gây nhiễm trùng sơ sinh khi trẻ chào đời, bao gồm nhiễm trùng sơ sinh sớm hoắc nhiễm trùng sơ sinh muộn. Liên cầu khuẩn nhóm B có thể gây ra những biến chứng nhiễm trùng sơ sinh, gồm nhiễm trùng sơ sinh sớm hoắc nhiễm trùng sơ sinh muộn Nhiễm trùng sơ sinh sớm xảy ra trong vòng 7 ngày sau sinh, thường là trong 24 – 48 giờ đầu sau sinh. Triệu chứng nhiễm trùng sơ sinh sớm ở trẻ bao gồm:ngưng thở, lơ mơ, hạ huyết áp, suy hô hấp và có tỷ lệ tử vong cao do nhiễm trùng huyết, viêm màng não, viêm phổi. Nhiễm trùng sơ sinh muộn ở những trẻ từ 7 đến 90 ngày tuổi, vi khuẩn có thể lây từ mẹ sang con qua quá trình chuyển dạ hoắc do tiếp xúc sau này, do mẹ bị viêm tuyến vú hoặc do sữa mẹ bị nhiễm GBS. Thể bệnh thường gặp nhất khi trẻ bị nhiễm trùng sơ sinh muộn là viêm màng não, bệnh có thể để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng và lâu dài như bị điếc, chậm phát triển trí tuệ, vận động và tâm thần,… 1.2. Thai ngôi ngược Thông thường, khi thai nhi 32 tuần tuổi sẽ quay đầu, khi đó đầu bé sẽ nằm trong khung chậu của mẹ, đây được gọi là ngôi thai thuận hay ngôi thai đầu. Nếu thai nhi có ngôi thuận, khả năng cao mẹ sẽ có thể sinh tự nhiên. Tuy nhiên, tình trạng của chị Đặng Thị Tiến lại không thuận lợi như vậy, thai nhi thuộc ngôi thai ngược, phần mông của bé hướng về đáy khung chậu của mẹ. Ngôi thai ngược có nguy cơ gây nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Các trường hợp nguy hiểm có thể bao gồm: – Dễ xảy ra tình trạng vỡ nước ối trước và sau khi đẻ dẫn đến cạn ối, thai nhi bị thiếu oxi, thai nhi bị ngạt thở, thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Vỡ nước ối cũng chính là nguyên nhân làm mất cơn đau đẻ tự nhiên ở các mẹ bầu. – Thai ngôi ngược khiến việc sinh thường trở nên khó khăn. Khi phần chân và đầu của bé ra trước, nếu không xử lý khéo phần đầu rất khó để ra ngoài dẫn đến bé bị ngạt thở, có trường hợp bé bị gãy tay, gãy chân do không thể ra khỏi cơ thể mẹ một cách thuận tiên. Với những nguy hiểm kể trên, chị Đặng Thị Tiến được các bác sĩ theo dõi sức khỏe hết sức sát sao trong suốt thai kỳ. Đến tuần thai thứ 38, chị Tiến nhận chỉ định mổ lấy thai để phòng ngừa nguy cơ vỡ ối sớm, vỡ ối non, nguy cơ lây nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B sang cho bé và những nguy hiểm khác. 2. Hành trình vượt cạn của mẹ liên cầu khuẩn nhóm B, thai ngôi ngược Thông thường, mẹ có kết quả xét nghiệm dương tính với GBS, khi có dấu hiệu chuyển dạ sinh thường sẽ được dùng thuốc kháng sinh truyền qua đường tĩnh mạch để bảo vệ thai nhi không bị lây nhiễm vi khuẩn trong quá trình mẹ chuyển dạ và sinh con. Kháng sinh sẽ giúp tiêu diệt vi khuẩn có thể làm hại bé trong quá trình sinh. Tuy nhiên, do gặp cả tình trạng ngôi ngược khó sinh thường, chị Tiến được nhận chỉ định sinh mổ để đảm bảo an toàn cho cả hai mẹ con, lúc này việc dùng kháng sinh dự phòng là không cần thiết nếu mẹ chưa có bất kỳ dấu hiệu chuyển dạ hay vỡ ối. Để đảm bảo an toàn nhất, chị Tiến vẫn được thực hiện xét nghiệm GBS trước khi mổ lấy thai, dự phòng dấu hiệu chuyển dạ có thể đã xảy ra. Ekip Bác sĩ Nguyễn Thị Minh Đức tiến hành mổ đẻ cho chị  tiến hành mổ đẻ Ekip Bác sĩ Nguyễn Thị Minh Đức tiến hành mổ đẻ cho chị  tiến hành mổ đẻ Ngay sau khi em bé chào đời, bác sĩ chuyên khoa Nhi tiến hành kiểm tra sức khỏe đầu đời cho bé. Rất may mắn, mặc dù có nhiều nguy cơ phải đối mặt khi mang thai nhưng khi chào đời em bé có sức khỏe hoàn toàn khỏe mạnh. Sau sinh bé sẽ được tiếp tục theo dõi sức khỏe sát sao để đảm bảo an toàn. Mẹ liên cầu khuẩn nhóm B và thai ngôi ngược, em bé chào đời có sức khỏe hoàn toàn khỏe mạnh 3. Liên cầu khuẩn nhóm B, sau sinh mẹ cần chú ý những gì? Xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B khi mang thai và điều trị bằng cách truyền kháng sinh trong quá trình sinh hoặc sinh mổ là những biện pháp tốt giúp phòng tránh liên cầu khuẩn nhóm B lây sang thai nhi. Tuy nhiên, mẹ cần lưu ý rằng, những biện pháp này chỉ giúp phòng tránh viêm nhiễm giai đoạn sớm. Nhiễm trùng liên cầu khuẩn nhóm B giai đoạn muộn do lây từ mẹ sang con qua quá trình chuyển dạ hoắc qua tiếp xúc sau này vẫn có thể xảy ra. Để phòng tránh biến chứng, mẹ cần biết cách nhận biết dấu hiệu và triệu chứng viêm nhiễm để phát hiện và điều trị  kịp thời. Những triệu chứng nhiễm trùng sơ sinh muộn có thể là: -Trẻ hoạt động chậm hoặc trẻ ít hoạt động, trẻ không hoạt động -Trẻ quấy khóc -Trẻ bú sữa kém -Trẻ bị nôn -Trẻ bị sốt cao Khi nhận thấy có có những biểu hiện bất thường kể trên, bố mẹ cần đưa con ngay tới bệnh viện để được kiểm tra và có phương án điều trị kịp thời, hạn chế những nguy hiểm.
thucuc
1,116
Lệch khớp cắn là gì? Điều trị bệnh bằng cách nào? Những trường hợp bị lệch khớp cắn nghiêm trọng không chỉ gặp nhiều khó khăn trong quá trình ăn uống mà còn tự ti, mặc cảm vì khuôn mặt bị mất thẩm mỹ. Vậy lệch khớp cắn là gì và có khắc phục được không? 1. Bác sĩ nha khoa giải đáp: Lệch khớp cắn là gì? Sự tương quan giữa hai hàm, giữa răng trên và răng dưới về tỷ lệ cân xứng cũng như diện tích tiếp xúc khi nghỉ hoặc khi nhai được gọi là khớp cắn. Khớp cắn chuẩn là tình trạng hai hàm cân đối, đều đẹp. Với thắc mắc, “lệch khớp cắn là gì”, các chuyên gia giải thích như sau: Tình trạng hàm răng trên và hàm dưới không thể cắn khít lại với nhau, răng mọc lệch và không thẳng được gọi là lệch khớp cắn. Các dạng lệch khớp cắn thường gặp: - Khớp cắn ngược: Ở những trường hợp này xương hàm dưới đưa ra ngoài và phát triển quá mức so với hàm trên. Nếu nhìn nghiêng, bạn sẽ thấy rất rõ môi dưới của người bệnh chìa hẳn ra so với môi trên. Với những trường hợp nặng, cằm của người bệnh có thể bị chìa hẳn ra bên ngoài khiến khuôn mặt trở nên mất cân đối. Không những vậy, cử động hàm ở người bị móm cũng rất khó khăn. - Khớp cắn sâu: Với những trường hợp bệnh nhân bị khớp cắn sâu, hàm dưới có thể bị lọt thỏm so với hàm trên và khuất sâu bên trong. Hàm dưới sẽ bị khuất nếu nhìn nghiêng. - Khớp cắn chéo: Các răng của người bệnh bị xô lệch với nhau, có những cái nhô ra, có những cái lại thụt vào mà không theo bất cứ trật tự nào. Rất dễ nhận biết, khi bệnh nhân cười. - Khớp cắn hở: Khi nhóm răng cửa bị hở, người đối diện có thể thể nhìn thấy lưỡi của người bệnh kể cả khi bệnh nhân khép răng ở trạng thái bình thường, ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ. Răng giữa hai hàm không thể chạm vào nhau khiến bệnh nhân vô cùng khó khăn khi nhai thức ăn. Nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng lệch khớp cắn. Trong đó, phổ biến nhất có thể kể đến như di truyền, mất răng sữa quá sớm, thói quen đẩy lưỡi, hoặc cho trẻ ngậm ti giả quá lâu. 2. Cách nhận biết dấu hiệu lệch khớp cắn? Một số dấu hiệu lệch khớp cắn có thể kể đến như sau: - Khi cắn xuống có thể quan sát được sự chênh lệch. - Trong khi ăn uống hay khi nói chuyện, người bệnh thường xuyên bị cắn phải má hoặc lưỡi, gây nhiều phiền toái trong sinh hoạt hàng ngày. - Người bị lệch khớp cắn thường thấy rất mỏi hàm khi nhai. - Người bệnh gặp phải một số vấn đề trong phát âm, nói không rõ chữ. - Khó ngậm miệng, thậm chí khó khép kín hai hàm và hay thở bằng miệng. 3. Lệch khớp cắn ảnh hưởng như thế nào đến người bệnh? Nếu lệch khớp cắn ở mức độ nhẹ, người bệnh có thể thích nghi được. Tuy nhiên, ở những mức độ nghiêm trọng, tình trạng bệnh có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến khả năng nhai, phát âm và thẩm mỹ của người bệnh. Cụ thể như sau: - Làm giảm chức năng nhai nên người bệnh rất khó khăn khi ăn uống. Cũng từ đó, cơ hàm cần phải hoạt động quá mức dẫn đến co thắt cơ, rối loạn chức năng khớp thái dương và người bệnh thường xuyên phải đối mặt với những cơn đau, vô cùng khó chịu. - Khuôn mặt của người bị lệch khớp cắn sẽ bị mất cân đối, ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ. Vì thế, người bệnh thường mặc cảm, tự ti, ngại giao tiếp. Đây cũng chính là một yếu tố làm cản trở sự thăng tiến trong công việc của người bệnh. - Người bệnh còn gặp nhiều khó khăn khi phát âm khiến việc giao tiếp với mọi người xung quanh trở nên khó khăn hơn rất nhiều. - Người bị lệch khớp cắn, vệ sinh răng miệng rất khó khăn và đó cũng là một yếu tố làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về răng chẳng hạn như sâu răng, viêm nha chu, viêm nướu,… Răng của người bệnh cũng nhạy cảm hơn với các chấn thương chẳng hạn như bị va đập làm gãy răng hay chết tủy,… 4. Phương pháp điều trị lệch khớp cắn? Bác sĩ cần thăm khám để biết rõ tình trạng của người bệnh, về mức độ lệch khớp cắn. Sau đó mới có thể đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất. Bạn có thể tham khảo một số phương pháp điều trị khớp cắn dưới đây: - Niềng răng thẩm mỹ: Là phương pháp rất hiệu quả trong việc điều chỉnh khớp cắn. Nhờ những tác động lực của mắc cài, răng sẽ được điều chỉnh về vị trí mong muốn. Hiện nay, niềng răng là một trong những biện pháp đảm bảo an toàn mà lại có hiệu quả cao nên được nhiều chuyên gia khuyên dùng. - Phẫu thuật hàm: Phù hợp những trường hợp sai lệch khớp cắn không phải do răng mà do xương hàm. Các bác sĩ sẽ cắt hoặc nối thêm một phần xương để khắc phục những khiếm khuyết của người bệnh. Phẫu thuật hàm trong những trường hợp này cũng được đánh giá là triệt để nhất. - Bọc răng sứ thẩm mỹ: Thường áp dụng với những bệnh nhân bị sai lệch khớp cắn nhẹ, muốn điều trị nhanh và không phải do xương hàm. Với những thông tin trên đây, hi vọng bạn đã tìm được câu trả lời cho thắc mắc “lệch khớp cắn là gì” và một số dấu hiệu của bệnh cũng như cách khắc phục hiệu quả.
medlatec
1,000
Tìm hiểu nguyên nhân gây ra bệnh nấm mắt và cách phòng tránh Bệnh nấm mắt có thể gây ra bởi rất nhiều tác nhân. Khi mắc phải, chúng ta sẽ xuất hiện những triệu chứng khó chịu làm ảnh hưởng đến hoạt động sống hàng ngày. Nghiêm trọng hơn, đó chính là những biến chứng có thể dẫn đến mất thị giác như loét giác mạc hay thậm chí thủng giác mạc. 1. Những điều cần biết về bệnh nấm mắt Mắt của chúng ta rất dễ bị nhiễm khuẩn bởi những loại vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng amip. Ngoài ra, một số ít trường hợp mắt nhiễm phải các loại nấm. Ở Việt Nam, số người bị mắc bệnh nấm mắt khá cao. Điều này là do đặc điểm khí hậu nóng, ẩm, tạo điều kiện cho các loại nấm phát triển. Ngoài ra, theo một số kết quả lâm sàng cho thấy, đối tượng thường bị nấm mắt là những người làm nông. Bệnh về nấm mắt sẽ có 2 dạng chính dưới đây: Viêm giác mạc: Đây là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở phần phía trước mắt, cụ thể là giác mạc. Viêm nội nhãn: Ngược lại với viêm giác mạc, tình trạng viêm nhiễm này thường xuất hiện ở phía bên trong mắt, đó là thuỷ dịch hoặc thuỷ tinh thể. 2. Nguyên nhân gây ra bệnh nấm mắt Giác mạc được xem như là một tấm chắn có nhiệm vụ bảo vệ mắt tránh khỏi sự xâm nhập của các tác nhân gây hại, trong đó có nấm. Khi gặp phải những chấn thương khiến giác mạc bị rách sẽ tạo điều kiện cho nấm dễ dàng xâm nhập và gây ra những tổn thương nghiêm trọng cho mắt. Xung quanh chúng ta luôn tồn tại ít nhất 50 loại nấm mốc. Một trong số các loại nấm có thể khiến cho mắt bị nhiễm trùng, đó là: Fusarium: Đây là một loại nấm sợi tồn tại ở môi trường xung quanh chúng ta, đặc biệt là trên cây hoặc dưới đất. Những tổn thương do nấm này gây ra sẽ nặng hơn so với những loại khác. Aspergillus: Cũng giống như Fusarium, Aspergillus cũng là một loại nấm sợi. Chúng có thể tồn tại ở cả ngoài trời lẫn phía bên trong nhà. Màng nhầy: Đây là một loại nấm men thường xuất hiện ở trên da người hoặc màng bảo vệ nằm phía bên trong cơ thể. Khả năng gây tổn thương cho mắt của loại này thường xảy ra ít hơn so với nấm sợi. Đa phần, nấm men chỉ gây ra nhiễm trùng khi mắt đã hoặc đang gặp phải những tình trạng như khô mắt, Herpes mắt hoặc viêm giác mạc biểu mô trong một thời gian dài,... Sau khi đã xâm nhập được vào mắt thì cho dù nấm sợi hay nấm men đều có thể phát sinh ra độc tố làm hoạt hoá các men phân giải protein. Điều này sẽ khiến cho màng mắt bị huỷ hoại. 3. Triệu chứng của bệnh nấm mắt Một số triệu chứng của người bị bệnh nấm mắt, đó là: Bị đau nhói bất thường ở mắt. Chảy nước mắt thường xuyên. Mắt nhạy cảm với ánh sáng. Thị lực suy giảm. Đỏ mắt. Tuy nhiên, những triệu chứng này rất khó nhận biết được chính xác mắt có bị nhiễm khuẩn do nấm hay không. Người bệnh cần phải đi khám và thực hiện một số xét nghiệm thông qua dịch hoặc mẫu nhỏ của mô mắt. 4. Cách điều trị và phòng ngừa bệnh nấm ở mắt Mắt bị nhiễm trùng do nấm có thể khiến cho giác mạc bị loét hay thậm chí là thủng, dẫn đến mất thị giác. Chính vì vậy, chúng ta cần phải biết được cách điều trị cũng như phòng ngừa bệnh lý này. 4.1. Cách điều trị Bệnh nấm mắt cần được phát hiện sớm thông qua một số xét nghiệm. Đa phần, phương pháp tiêu chuẩn để biết được liệu mắt có đang bị nhiễm nấm hay không, đó là nuôi cấy mô. Bên cạnh đó, người bệnh còn có thể được chỉ định một trong số các phương pháp như PCR, ELISA, soi tươi hoặc soi trực tiếp,… Sau khi có kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ xác định được mức độ nghiêm trọng của bệnh, loại nấm đang nhiễm hay những bộ phận nào ở mắt đang bị ảnh hưởng,… Từ đó, có thể sử dụng các loại thuốc đặc trị phù hợp. Cụ thể là: Natamycin: Đây là một loại thuốc ở dạng nhỏ mắt được chỉ định nhằm điều trị các trường hợp nhiễm nấm Aspergillus và Fusarium ở phía bên ngoài mắt. Amphotericin B, Voriconazole hoặc Fluconazol: Các loại thuốc này thường được sử dụng thông qua đường uống, tiêm trực tiếp hoặc thông qua các tĩnh mạch. Đối tượng được chỉ định là những tình trạng nhiễm phải nấm mắt sâu và nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, người bệnh cần phải tiến hành phẫu thuật khi đã sử dụng các loại thuốc điều trị nấm mắt ở trên mà không có hiệu quả, bao gồm cả việc cấy ghép giác mạc hoặc thuỷ tinh thể. Thậm chí, một số trường hợp nặng còn phải thực hiện khoét bỏ mắt. 4.2. Cách phòng ngừa Để phòng ngừa bệnh nấm mắt, chúng ta cần lưu ý những điều dưới đây: Cẩn thận hơn trong những sinh hoạt và lao động hằng ngày nhằm tránh gây ra những tổn thương cho mắt. Tác nhân chính gây ra bệnh lý này là nấm mốc từ thảo mộc. Chính vì vậy, nếu như mắt bị đau khi không may va quệt với các loại cây cỏ, chúng ta không nên chủ quan. Việc phải làm lúc này là rửa tay và mắt thật sạch. Nếu như cảm giác đau không hết, cần đi khám mắt ngay. Nên thường xuyên giặt khăn mặt và phơi ngoài nắng. Đây là cách tốt nhất để hạn chế tối đa việc tạo môi trường cho nấm sinh sôi và phát triển. Bên cạnh đó, chúng ta cũng cũng nên tránh việc phơi khăn hay áo quần trên sào tre hoặc dây mây. Đeo kính để bảo vệ mắt khi lao động hoặc đi ra ngoài đường. Đối với những người sử dụng kính áp tròng, cần phải đảm bảo việc vệ sinh và chăm sóc mắt đúng quy trình. Không tự ý sử dụng thuốc cho mắt khi xuất hiện những triệu chứng khó chịu như đau, rát, ngứa và đỏ mắt.
medlatec
1,074
Những điều mẹ cần biết về viêm phụ khoa khi mang thai Viêm phụ khoa khi mang thai có ảnh hưởng đến thai nhi không và cách xử trí như thế nào là những quan tâm của rất nhiều mẹ bầu. Bài viết sau sẽ cung cấp đến chị em những kiến thức có thể giải đáp thắc mắc này. 1. Những điều mẹ cần biết về viêm phụ khoa khi mang thai Viêm phụ khoa là tình trạng mà chị em nào gần như cũng phải trải qua ít nhất một lần trong đời. Nếu để lâu ngày không điều trị, bệnh có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của chị em. Theo đó, bà bầu chính là một trong những đối tượng dễ bị bệnh phụ khoa khi mang thai nhất. Nguyên nhân là do sự tăng đột biến hormone trong thời kỳ mang thai khiến “cô bé” nhạy cảm hơn, dễ bị viêm nhiễm. Hơn nữa, do cấu trúc cổ tử cung mở rộng khi mang thai sẽ tạo điều kiện cho các vi khuẩn và mầm bệnh xâm nhập vào bên trong cơ quan sinh sản gây viêm nhiễm phụ khoa. Đồng thời khi mang thai do lượng estrogen tăng cao khiến khí hư tiết ra nhiều hơn bình thường càng làm cho việc vệ sinh vùng kín gặp khó khăn hơn, các bệnh viêm phụ khoa dễ “tấn công” hơn. Bị viêm phụ khoa khi mang thai 3 tháng đầu 2. Viêm nhiễm phụ khoa khi mang thai có ảnh hưởng đến thai nhi không? Theo các chuyên gia, mặc dù các bệnh viêm phụ khoa không thể lây cho em bé trong suốt thai kỳ nhưng cũng sẽ có những ảnh hưởng tiêu cực đến thai nhi. Ví dụ như khi mẹ trở dạ sinh con, bé đi qua cổ tử cung và âm đạo rất dễ bị nhiễm vi khuẩn và nấm từ mẹ. Nếu mẹ bị nấm âm đạo có thể ảnh hưởng đến sức đề kháng của em bé. Chính vì thế khám phụ khoa trước khi mang thai là điều rất quan trọng mà mẹ cần làm để phòng tránh những nguy cơ đáng tiếc. Trong suốt quá trình mang thai, mẹ cũng cần phải thăm khám định kỳ để kịp thời phát hiện những bất thường nếu có, để có cách xử trí phù hợp. Viêm phụ khoa có ảnh hưởng đến thai nhi không? 3. Dấu hiệu bị viêm phụ khoa khi mang thai Mẹ bầu có thể nhận biết dấu hiệu bị viêm phụ khoa khi mang thai qua những biểu hiện sau: Dịch tiết ở âm đạo có dấu hiệu bất thường: có mùi hôi, tiết ra nhiều, có màu xanh hay nâu; luôn thấy vùng kín ẩm ướt, khó chịu Có cảm giác ngứa, đau nhức hay nóng rát ở vùng kín Da âm đạo đỏ và môi âm hộ có thể bị sưng Đau khi quan hệ tình dục Dấu hiệu viêm phụ khoa mà mẹ cần lưu ý 4. Cách chữa viêm phụ khoa khi mang thai Chị em thường “lưu truyền” rất nhiều những bài thuốc hay mẹo chữa viêm phụ khoa như: dùng lá trầu không, lá ổi hay trà xanh. Tuy nhiên, mẹ bầu không nên tự ý áp dụng những phương pháp này vì nếu không cẩn thận có thể làm tình trạng viêm phụ khoa trầm trọng hơn. Chủ động khám phụ khoa trước khi mang thai để phòng ngừa những nguy cơ Ngoài ra, để hỗ trợ điều trị bệnh, chị em nên vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách. Hạn chế sử dụng những dung dịch vệ sinh có nhiều hương liệu hay chất tẩy rửa mạnh. Không nên mặc quần bó sát, nên sử dụng quần lót chất liệu thông thoáng. Mẹ bầu có thể ăn thêm sữa chua không đường mỗi ngày để cân bằng độ pH âm đạo và hỗ trợ trị bệnh hiệu quả hơn. Xem thêm >> Mẹo giải quyết phù chân khi mang thai > Nhận biết dấu hiệu mang thai con trai hay con gái
thucuc
686
Chóng mặt nên uống gì để bớt choáng váng và thấy dễ chịu? Ai trong chúng ta cũng có ít nhất một lần trải qua trạng thái chóng mặt khiến cơ thể cảm thấy mất thăng bằng, choáng váng. Những khi bị như vậy, nhiều người muốn biết chóng mặt nên uống gì để cảm thấy dễ chịu. Dưới đây sẽ là một số gợi ý cho bạn khi chẳng may gặp tình trạng ấy. 1. Tại sao bị chóng mặt? 1.1. Như thế nào là chóng mặt? Chóng mặt là thuật ngữ miêu tả về hiện tượng cơ thể rơi vào trạng thái lâng lâng, choáng váng, mất thăng bằng, đi đứng không như bình thường. Một số người bị chóng mặt còn đi kèm cảm giác buồn nôn, nặng hơn có thể bị ngất xỉu. Khi gặp tình trạng này cơ thể cần được nghỉ ngơi và có biện pháp chăm sóc đúng. Đại đa số trường hợp bị chóng mặt đều tự khỏi sau khi đã được nghỉ ngơi mà không cần dùng đến thuốc hay biện pháp can thiệp y tế nào. 1.2. Nguyên nhân nào gây ra chóng mặt? Trước khi tìm hiểu chóng mặt nên uống gì thì cần biết về nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này. Các trường hợp bị chóng mặt chủ yếu xuất phát từ những nguyên nhân như: - Bị mất nước: nếu uống không đủ nước hay thời tiết nắng nóng quá gây mất nước thì dễ bị choáng và chóng mặt. - Dùng thuốc gặp phản ứng phụ: có một số loại thuốc khi sử dụng gây nên tác dụng phụ là hạ đường huyết dẫn đến tình trạng chóng mặt, choáng váng. - Tụt huyết áp đột ngột: thay đổi tư thế đột ngột từ ngồi sang đứng dễ khiến một số người bị tụt huyết áp nên bị xây xẩm mặt mày, choáng và chóng mặt như muốn ngất xỉu. - Hạ đường huyết: giảm lượng đường trong máu sẽ khiến cơ thể kích hoạt cơ chế tự bảo vệ nên tìm mọi cách để ít sử dụng năng lượng nhất nên gặp triệu chứng chóng mặt. 2. Khi bị chóng mặt nên uống gì? Khi bị chóng mặt việc đầu tiên cần làm là cúi người về phía trước, kẹp đầu vào hai đầu gối để máu lưu thông lên não hoặc nằm xuống nghỉ ngơi tại chỗ cho đến khi thấy khỏe hơn mới từ từ đứng lên. Nếu muốn tìm hiểu chóng mặt nên uống gì thì bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau: 2.1. Uống nước gừng hoặc trà gừng Gừng có tính ấm, vị cay nên có thể cải thiện cảm giác chóng mặt, buồn nôn, giúp cơ thể cảm thấy tỉnh táo hơn. Vì thế khi bị chóng mặt bạn có thể pha một cốc trà gừng hoặc uống nước gừng để cảm thấy dễ chịu, làm ấm người, dần dần sẽ đỡ chóng mặt. Cách giảm chóng mặt này không nên sử dụng với người bị tiểu đường. 2.2. Uống nước chanh Có nhiều vitamin C trong quả chanh là nguồn năng lượng để cơ thể thêm tỉnh táo. Do đó, khi chưa biết chóng mặt nên uống gì thì bạn có thể pha một cốc nước chanh đường để uống. Hương thơm từ vỏ chanh cũng sẽ giúp bạn thư giãn tâm trí và có được cảm giác sảng khoái hơn. 2.3. Uống nước mật ong Trong mật ong có rất nhiều khoáng chất như canxi, sắt, magie,... và vitamin nên sẽ là nguồn cung cấp dưỡng chất tốt cho cơ thể. Uống mật ong có thể giảm chóng mặt và giúp cơ thể có thêm nguồn năng lượng. Vì vậy, thêm một gợi ý cho vấn đề chóng mặt nên uống gì là pha mật ong với nước chanh để uống. Thức uống này vừa giúp bạn giảm được tình trạng choáng váng vừa đem lại cảm giác thư giãn, dễ chịu. 2.4. Uống nước đường Đường có thể ngăn ngừa mệt mỏi, kiệt sức. Mặt khác, uống nước đường còn được cơ thể hấp thụ nhanh chóng và được cung cấp nhiệt nhanh hơn các loại nước khác. Vì thế mà việc uống nước đường sẽ giúp cải thiện tình trạng chóng mặt, hoa mắt,... giúp sức lực được hồi phục. 2.5. Uống nước lọc Nước chiếm 83% thành phần máu nên bị thiếu nước sẽ khiến cho máu vận chuyển lên não kém từ đó sinh ra tình trạng chóng mặt, đau đầu. Vì thế, chóng mặt nên uống gì không nên bỏ qua việc bổ sung thêm nước để đưa cơ thể thoát khỏi tình trạng mất nước. Việc tăng cường nước khi bị chóng mặt còn giúp cơ thể tránh được tình trạng mất cân bằng dịch để máu lưu thông tốt hơn. Để phòng ngừa chóng mặt do thiếu nước, trung bình mỗi ngày cơ thể cần được cung cấp đủ 2 lít nước. 2.6. Lưu ý Tuy nhiên, những phương pháp trên chỉ là cách xử lý tạm thời. Chóng mặt do rất nhiều nguyên nhân gây ra, nên việc điều trị chóng mặt theo nguyên nhân sẽ hiệu quả hơn. - Chóng mặt kèm nhìn đôi. - Hoa mắt chóng mặt kèm theo sốt. - Chóng mặt kèm theo nôn ói không cầm được. - Chóng mặt kèm yếu liệt chi hay liệt mặt. - Chóng mặt hoa mắt kèm rối loạn cảm giác. - Chóng mặt kèm đau ngực. - Chóng mặt hoa mắt kéo dài trên 30 phút ở người già trên 60 tuổi kèm theo yếu tố nguy cơ đột quỵ như: tăng huyết áp, béo phì, đái tháo đường, bệnh tim mạch đi kèm. - Bị chấn thương đầu trước đó. - Trẻ con hay phụ nữ mang thai. Để phòng ngừa tình trạng chóng mặt, tốt nhất nên tránh căng thẳng, mệt mỏi, tăng cường nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc, vận động vừa phải,... Người hay bị chóng mặt nên thường xuyên tập luyện bài tập vùng cổ gáy, vùng đầu để cải thiện lưu thông máu, phòng ngừa chóng mặt.
medlatec
992
Kinh nguyệt màu đen có nguy hiểm không? Trả lời: Kinh nguyệt màu đen có nguy hiểm không là quan tâm của rất nhiều chị em phụ nữ Bạn Thương thân mến! Chu kỳ kinh nguyệt xuất hiện cho thấy người phụ nữ đang trong quá trình phát triển toàn diện. Tuy nhiên, trong suốt cuộc đời người phụ nữ sẽ gặp ít nhất một lần những bất thường về chu kỳ kinh nguyệt, đó có thể là kinh nguyệt không đều, rong kinh, đau bụng kinh… và kinh nguyệt có màu đen. Những bất thường này có thể chỉ xuất hiện thoáng qua nhưng cũng rất nhiều trường hợp lại xuất hiện liên tục, lặp lại nhiều lần ảnh hưởng không chỉ sinh hoạt mà cả sức khỏe và tâm sinh lý của người phụ nữ. Kinh nguyệt màu đen có nguy hiểm không? Chu kỳ kinh nguyệt liên quan trực tiếp đến khả năng sinh sản ở phụ nữ. Màu sắc kinh nguyệt thay đổi cho thấy những dấu hiệu bất thường về kinh nguyệt và tất nhiên sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Kinh nguyệt màu đen nếu không được phát hiện và can thiệp sớm có thể gây nên những nguy hiểm nhất định, như: Bệnh nhiễm trùng hoặc một căn bệnh lây truyền qua đường tình dục; có thể là biểu hiện của một số bệnh lý phụ khoa trong đó thường gặp nhất là bệnh u xơ cổ tử cung, u nang buồng trứng, lạc nội mạc tử cung; ảnh hưởng đến sức khỏe cơ thể và ngoại quan của nữ giới; làm mất cân bằng nội tiết tố, da mặt sẽ xuất hiện tàn nhang, da bị nhão, sạm đen, lỗ chân lông to, khô ráp… Khi bị kinh nguyệt màu đen chị em nên đi khám phụ khoa càng sớm càng tốt. Theo chúng tôi, bạn nên đi khám phụ khoa càng sớm càng tốt để tìm nguyên nhân gây kinh nguyệt màu đen và có biện pháp hỗ trợ điều trị sớm, tránh những biến chứng xấu có thể xảy ra.
thucuc
346