text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
7 bệnh do ăn tối không đúng cách
Tạp chí “Dinh dưỡng lâm sàng Trung Hoa” vừa đăng tải 7 bệnh do ăn tối không đúng đem lại.
Béo phì
Buổi tối ăn quá no, nhiệt lượng dư thừa làm cho chất béo tích tụ trong cơ thể, gây ra béo phì. Vì vậy buổi tối dung nạp nhiệt lượng không nên vượt quá tổng nhiệt lượng của cả ngày 30%.
Viêm tuyến tụy
Bữa tối quá no, lại hay uống rượu bia nhiều dễ dẫn đến viêm tuyến tụy cấp tính, gây sốc cho giấc ngủ.
Nhiều mộng
Tối ăn quá no, dạ dày đường ruột chướng nở gây chèn ép cho các bộ phận xung quanh, làm cho tế bào não, các bộ phận lien quan hoạt náo hơn, từ đó gây ra nhiều ác mộng.
Ung thư đường ruột
Nếu ăn quá nhiều dinh dưỡng vào buổi tối sẽ chịu tác dụng của vi khuẩn yếm khí trong đại tràng và sinh ra chất có hại. Ngoài ra, khi ngủ nhu động giảm ít, các chất có hại lưu lại trọng đường ruột thời gian dài, từ đó gây ra ung thư đại tràng.
Bệnh mạch vành
Buổi tối dung nạp quá nhiều nhiệt lượng làm cho cholesterol trong máu tăng cao, dẫn đến xơ cứng động mạch và bệnh mạch vành.
Bệnh tiểu đường
Người già trung niên ăn tối quá no trong thời gian lâu dài, kích thích tuyến tụy bài tiết ra nhiều, gây ra bệnh tiểu đường.
Cao huyết áp
Bữa tối ăn nhiều thịt sẽ làm cho huyết áp tăng mạnh. Thêm vào đó khi ngủ tốc độ lưu lượng máu giảm chậm, phần lớn mỡ máu sẽ tích tụ ở trên thành quản máu, gây ra xơ cứng động mạch vành.
Thực nghiệm chứng minh, mỡ máu của người hay ăn no vào bữa tối thường cao hơn 2-3 lần.
Nếu người béo phì, cao huyết áp thích ăn thịt thì nguy hại càng lớn hơn. | medlatec | 318 |
Khi nào có chỉ định xét nghiệm canxi máu?
Xét nghiệm canxi trong máu là xét nghiệm để kiểm tra nồng độ canxi trong cơ thể mà không được lưu trữ ở xương. Vậy khi nào có chỉ định xét nghiệm canxi máu?
Khi nào có chỉ định xét nghiệm canxi máu?
Chỉ định xét nghiệm canxi máu được thực hiện để xác định nồng độ canxi toàn phần trong huyết thanh. Xét nghiệm này giúp cung cấp các thông
Xét nghiệm canxi máu cần thiết trong chẩn đoán nhiều bệnh lý
Xét nghiệm cũng được chỉ định để đánh giá các bệnh lý ác tính, do các tế bào ung thư giải phóng canxi và thường gây tăng nồng độ canxi máu nặng.
Xét nghiệm nồng độ canxi ion hóa đặc biệt được chỉ định cho các trường hợp tăng hoặc giảm canxi máu song nồng độ canxi toàn phần ở mức ranh giới và có biến đổi nồng độ protein máu.
Lưu ý khi lấy máu xét nghiệm canxi
Xét nghiệm được thực hiện trên huyết thanh. Thường không cần yêu cầu bệnh nhân phải nhịn ăn trước khi lấy máu làm xét nghiệm.
Không uống bổ sung canxi 8-12 giờ trước khi xét nghiệm canxi máu. Bác sĩ sẽ cho bạn biết bạn không nên ăn hoặc uống cái gì trước khi xét nghiệm;
Nhiều loại thuốc có thể ảnh hưởng đến kết quả của xét nghiệm này. Hãy nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc không kê đơn và kê đơn mà bạn dùng.
Chỉ số xét nghiệm canxi máu như thế nào?
Nồng độ bình thường của canxi máu là khoảng 8,8-10,4 mg mỗi decilít (mg/dl) hoặc 2,2-2,6 millimol mỗi lít (mmol/l). Giá trị canxi máu bình thường sẽ thấp hơn ở người lớn tuổi.
Nồng độ canxi cao có thể được gây ra bởi:
Xét nghiệm canxi máu cần được thực hiện theo chỉ định của bác sĩ
Hàm lượng canxi trong máu thấp có thể là hậu quả của: | thucuc | 340 |
Polyp loạn sản đại tràng và hướng xử lý đúng cách
Polyp loạn sản đại tràng là một trong những mối lo ngại lớn đối với người bệnh. Hiểu về polyp loạn sản từ khả năng polyp phát triển thành ung thư cùng hướng xử lý đúng cách là thông tin quan trọng được đề cập đến ở bài viết dưới đây.
1. Polyp loạn sản đại tràng là gì?
Polyp là những tổn thương phát triển dạng mô bất thường từ lớp niêm mạc đại tràng, có thể có cuống hoặc không có cuống. Polyp loạn sản là những polyp có khả năng tăng sinh về kích thước, biến đổi tế bào theo thời gian.
Polyp loạn sản thường phát triển âm thầm, nhiều trường hợp chỉ khi thực hiện nội soi đại tràng kiểm tra sức khỏe mới tình cờ phát hiện bản thân có polyp. Cũng có một số trường hợp polyp phát triển lớn gây ra một số triệu chứng điển hình như:
– Chảy máu ở trực tràng
– Rối loạn đại tiện
– Đau bụng bất thường
– Thiếu máu,…
Theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế, với những người từ 50 tuổi trở lên hoặc thuộc đối tượng có nguy cơ cao (người uống rượu bia, nghiện thuốc lá, người béo phì, tiểu sử gia đình có thành viên mắc ung thư đại trực tràng) thì cần chủ động nội soi đại tràng để kịp thời phát hiện và xử lý polyp đại trực tràng nếu có.
Dựa theo thời gian hình thành, kích thước, hình dạng và đặc điểm của polyp loạn sản để phân chia thành 3 loại cấp độ phát triển: loạn sản độ thấp, loạn sản độ vừa và loạn sản độ cao.
Hình ảnh một polyp loạn sản kích thước lớn được quan sát qua màn hình nội soi.
2. Polyp loạn sản có phát triển thành ung thư không?
Polyp đa phần là lành tính, ngay khi hình thành không phải ung thư nhưng theo thời gian polyp có thể diễn ra quá trình “ung thư hóa”. Tức là, khi polyp bắt đầu loạn sản phát triển tăng sinh về kích thước hoặc có yếu tố biến đổi tế bào sẽ gây nguy cơ cao biến đổi ác tính.
Trong đó, polyp loạn sản độ cao được coi là tiền ung thư. Các trường hợp loạn sản độ cao có tốc độ “ung thư hóa” rất cao vì vậy, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời chắc chắn sẽ dẫn tới ung thư đại tràng và gây nguy hiểm trực tiếp tới sức khỏe thậm chí là tính mạng của người bệnh.
3. Xử lý đúng cách polyp và polyp loạn sản đại tràng
3.1. Polyp lành tính kích thước nhỏ
Là những polyp đơn lẻ lành tính, hình dạng nhẵn không có bất thường, kích thước polyp nhỏ (nhỏ hơn 0.2cm). Những polyp này thường phát triển chậm và không có nguy cơ phát triển thành ung thư nên việc điều trị chưa nhất thiết phải can thiệp. Người bệnh sẽ thực hiện nội soi đại tràng theo dõi định kỳ quá trình phát triển của polyp, nếu thấy dấu hiệu tăng sinh bất thường, bác sĩ sẽ tiến hành cắt ngay qua nội soi.
3.2. Polyp lành tính kích thước lớn
Với những polyp kích thước từ 0.2-2cm bác sĩ có thể ra chỉ định cắt ngay quan nội soi. Thực hiện thủ thuật cắt polyp khi được phát hiện sớm sẽ đơn giản hơn và hạn chế được các biến chứng khi cắt.
3.3. Polyp loạn sản đại tràng
Như đã nói ở trên, polyp loạn sản được coi là tiền ung thư nên cần được loại bỏ an toàn ngay trong quá trình nội soi để phòng tránh nguy cơ polyp phát triển ác tính. Đặc điểm của polyp loạn sản được nhận biết ở kích thước lớn, bề mặt polyp có sung huyết, chia múi hoặc sần sùi bất thường.
Để cắt polyp loạn sản, bác sĩ sẽ cần được hỗ trợ tốt bởi các công nghệ nội soi hiện đại nhằm đánh giá đúng tình trạng polyp, xác định rõ ranh giới tổn thương cũng như mức độ xâm lấn để từ đó tiến hành cắt một cách triệt để, không bỏ sót tổn thương.
Hình ảnh polyp loạn sản sau khi được cắt và kẹp clip qua nội soi.
4. Hướng dẫn chăm sóc người bệnh sau cắt polyp qua nội soi
Cắt polyp qua nội soi là thủ thuật an toàn với ưu thế xâm lấn tối thiểu giúp người bệnh loại bỏ polyp đại tràng mà không cần phải mổ mở. Sau cắt polyp, phần lớn các trường hợp đều có thể về nhà ngay, không cần lưu viện và có thể sinh hoạt như thường.
Tuy nhiên, để đảm bảo quá trình hồi phục tốt cho người bệnh sau cắt polyp, bác sĩ sẽ đưa ra một số yêu cầu cụ thể cần tuân thủ như sau:
– Người bệnh ăn cháo và uống sữa, ăn thức ăn mềm lỏng, dễ tiêu hóa, tránh táo bón, tránh rối loạn tiêu hóa trong 3 ngày đầu.
– Không ăn các loại thức ăn chua, cay. Bỏ uống rượu bia và cần tránh các đồ uống có gas, có chất kích thích.
– Người bệnh cần tuân thủ đúng đơn thuốc theo đơn bác sĩ điều trị chỉ định.
– Người bệnh phải được nghỉ ngơi, không làm việc quá sức, bê vác vật nặng trong 14 ngày.
– Trường hợp người bệnh có các biểu hiện như sốt, đau bụng, đại tiện ra máu thì cần tái khám ngay.
Cá biệt, với những trường hợp cắt polyp đại tràng kích thước lớn hoặc được đánh giá tiềm ẩn nguy cơ nguy hiểm, bác sĩ khuyên người bệnh cần lưu viện 2-3 ngày để được theo dõi cẩn thận, đảm bảo việc điều trị an toàn cho người bệnh.
Sau cắt polyp, người bệnh có thể về nhà ngay không cần lưu viện.
5. Cảnh báo dấu hiệu bất thường cần thăm khám ngay sau cắt polyp
Thông thường sau khoảng 1 tuần thực hiện thủ thuật cắt polyp đại tràng người bệnh sẽ dần hồi phục và ổn định sức khỏe lại với trường hợp cắt các polyp nhỏ. Còn nếu cắt các polyp đại tràng kích thước lớn hơn có kẹp nhiều clip thì cần thời gian lâu hơn để clip tự rụng và vết cắt được hồi phục.
– Đau bụng, chảy máu hoặc có dịch lạ tiết ra ở trực tràng.
– Sốt, bị chóng mặt, người bệnh thường xuyên có cảm giác buồn nôn hoặc nôn.
– Phù nề vùng hậu môn.
– Ho, khó thở, tức ngực.
– Bụng bị chướng căng hoặc bị co cứng…
– Rối loạn đại tiện, đại tiện ra phân có lẫn máu tươi hoặc ra phân đen,…
Polyp loạn sản đại tràng là trường hợp đặc biệt không thể chủ quan. Nội soi dạ dày đại tràng định kỳ là cách tốt nhất nhằm tầm soát bệnh lý đường tiêu hóa và hỗ trợ điều trị tốt polyp nếu có. | thucuc | 1,207 |
Bệnh ho gà: Nguyên nhân, dấu hiệu và các biến chứng
Bệnh ho gà là một trong những bệnh truyền nhiễm cấp tính và có khả năng lây lan nhanh qua đường hô hấp. Bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi nhưng nguy hiểm nhất là trẻ sơ sinh. Vậy nguyên nhân gây ra bệnh ho gà là gì, biểu hiện của bệnh ra sao? Tham khảo bài viết dưới đây để được giải đáp các thông tin nhé.
1. Thế nào là bệnh ho gà?
Ho gà là khái niệm dùng để chỉ bệnh truyền nhiễm gây ra bởi vi khuẩn có tên là Bordetella Pertussis xâm nhập và tấn công vào đường hô hấp. Những vi khuẩn này sẽ bám chặt vào lông mao của đường hô hấp, sau đó chúng giải phóng các độc tố và tấn công vào hệ hô hấp khiến cho đường thở bị sưng lên.
Theo thống kê của WHO (Tổ chức Y tế thế giới) thì hàng năm có khoảng từ 30 đến 50 triệu người bị mắc ho gà. Đặc biệt, có tới 300.000 người tử vong, phần lớn những trưởng hợp tử vong đều là trẻ nhỏ có độ tuổi từ 0 -12 tháng tuổi.
Ho gà, nếu được phát hiện và điều trị sớm thường sẽ có đáp ứng tốt và được kiểm soát hoàn toàn chỉ sau 5 ngày. Tuy nhiên, nếu việc phát hiện bệnh và điều trị diễn ra chậm trễ sẽ khiến cho bệnh chuyển biến nặng và gây ra các biến chứng nguy hiểm như: suy hô hấp thậm chí là tử vong.
Bệnh ho gà là khái niệm dùng để chỉ bệnh truyền nhiễm gây ra bởi vi khuẩn có tên là Bordetella Pertussis xâm nhập và tấn công vào đường hô hấp.
2. Nguyên nhân gây ra bệnh ho gà và những đối tượng có nguy cơ lây nhiễm
Nguyên nhân gây ra ho gà được cho là bởi vi khuẩn Bordetella pertussis.
Ho gà được biết đến với những cơn ho dữ dội và người bệnh không kiểm soát được các cơn ho, người bệnh sẽ có cảm giác khó thở, mệt mỏi. Ho gà gây ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt, nguy hiểm hơn, bệnh thậm chí còn gây tử cung cho trẻ nhỏ dưới 1 tuổi.
Bệnh ho gà có khả năng lây nhiễm cao ở giai đoạn đầu nhiễm bệnh, theo thống kê có khoảng 80% những người tiếp xúc gần với người bệnh đều có thể lây bệnh. Bệnh có thể lây nhiễm mạnh nhất trong khoảng thời gian 2 tuần đầu kể từ khi bệnh khởi phát.
Bệnh lây truyền qua đường hô hấp thông qua các giọt nước bọt trong không khí khi người bệnh hắt hơi, ho… hoặc tiếp xúc với dịch tiết ở họng, niêm mạc mũi khi người bệnh bị nôn hay khạc nhổ.
Bất kỳ đối tượng nào ở mọi lứa tuổi, không phân biệt giới tính, màu da, dân tộc, địa lý đều có thể bị ho gà. Tuy nhiên, đối tượng là trẻ em dưới 1 tuổi hay trẻ chưa tiêm chủng đủ 3 mũi cơ bản thường chiếm 90% các ca mắc ho gà.
3. Những dấu hiệu và triệu chứng dễ nhận biết bệnh ho gà
Sau từ 5 đến 10 ngày kể từ khi tiếp xúc với mầm bệnh, người bệnh sẽ có các triệu chứng: ho, sốt, cảm lạnh, đau họng…
Những cơn ho gà sẽ trở nên nặng và kịch phát trong khoảng 1-2 tuần tiếp theo và kéo dài từ 1- 2 tháng hoặc lâu hơn. Các cơn ho gà thường rất đặc trưng bởi chúng kéo dài, trẻ ho rượi và không thể kìm hãm, cơn ho cuối cùng thường chảy đờm dãi nhiều trong suốt và sau đó người bệnh có thể nôn.
Bệnh ho gà thường được phát triển qua các giai đoạn như sau:
– Thời kỳ ủ bệnh: Bệnh thường kéo dài từ 6-20 ngày, tuy nhiên ở giai đoạn này bệnh vẫn chưa có các triệu chứng.
– Viêm long đường hô hấp: Giai đoạn này kéo dài khoảng từ 1-2 tuần và xuất hiện các triệu chứng giống như bệnh viêm đường hô hấp với các biểu hiện như: sốt nhẹ, sổ mũi, hắt hơi.. Cuối giai đoạn này sẽ là hiện tượng ho nặng hơn thành các cơn.
– Giai đoạn ho khởi phát: Thời gian ho thường kéo dài từ 1 đến 6 tuần và có những trường hợp đặc biệt có thể kéo dài 10 tuần với các biểu hiện điển hình:
+ Ho rũ rượi: Người bệnh sẽ có hiện tượng ho rũ rượi thành từng cơn, mỗi cơn ho sẽ kéo dài từ 15-20 tiếng ho liên tục, càng về sau thì các cơn ho sẽ yếu dần. Những cơn ho xuất hiện nhiều sẽ làm người bệnh mệt mỏi, đặc biệt có thể khiến cho trẻ bị ngừng thở do thiếu oxy, mặt tím tái, mặt đỏ, tĩnh mạch nổi cổ và chảy nước mắt, nước mũi.
+ Thở rít như tiếng gà: Cuối mỗi cơn ho hoặc xen kẽ mỗi con ho sẽ là những tiếng rít như gà. Thông thường, trẻ dưới 6 tháng tuổi bạn có thể nghe thấy tiếng rít của trẻ sau mỗi cơn ho.
+ Đờm: Kết thúc của mỗi cơn ho gà thường kết thúc bằng việc khạc đờm trắng và màu trong. Những dịch đờm này thường có vi khuẩn ho gà và đây cũng chính là nguồn lây nhiễm bệnh nguy hiểm.
– Giai đoạn người bệnh phục hồi: Các cơn ho lúc này đã ít dần và bệnh nhân đã có dấu hiệu hạ sốt, tuy nhiên, nhiều tháng ho kéo dài có thể tái phát và gây ra viêm phổi.
Sau từ 5 đến 10 ngày kể từ khi tiếp xúc với mầm bệnh, người bệnh sẽ có các triệu chứng: ho, sốt, cảm lạnh, đau họng…
4. Những biến chứng nguy hiểm của bệnh ho gà là gì?
4.1 Biến chứng của bệnh ho gà đối với trẻ sơ sinh sinh và trẻ nhỏ
Ho gà kéo dài không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe mà đôi khi còn gây ảnh hưởng đến tính mạng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Đặc biệt, là những trẻ nhỏ chưa từng được tiêm vắc xin phòng ho gà theo khuyến cáo của Bộ Y tế.
Ho gà thường có dấu hiệu khởi phát tương tự như bệnh cảm lạnh thông thường nên nhiều phụ huynh có tâm lý chủ quan và tự ý điều trị tại nhà hoặc áp dụng các biện pháp dân gian. Tuy nhiên, theo khuyến cáo của bác sĩ thì việc làm này không hiệu quả và vô tình chỉ làm cho bệnh trở nên nặng và dẫn tới các biến chứng nguy hiểm:
– Viêm phổi cấp
– Cơ thể mệt mỏi do thiếu nước, mất nước
– Khó thở, ngưng thở do thiếu oxy không cung cấp đủ lên não\
– Trẻ bị viêm não
– Xuất huyết kết mạc
4.2 Biến chứng nguy hiểm của bệnh ho gà đối với người lớn
Người lớn cũng là đối tượng thường bị ho gà. Biến chứng của bệnh thường ít nghiêm trọng hơn so với trẻ nhỏ.
Biến chứng của ho gà ở người lớn thường được gây ra bởi các cơn ho kéo dai dẳng dẫn tới tình trạng viêm phổi.
Ngoài ra, theo các nghiên cứu thì người lớn bị ho gà cũng có thể dẫn tới tình trạng sụt cân, mất kiểm soát bàng quang, gãy xương đòn do ho nặng…
Ho gà là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm với những biến chứng nặng nề đặc biệt là trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh. Do đó, bệnh cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời để tránh những nguy cơ và biến chứng nặng nề của bệnh. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần chủ động tiêm phòng vắc xin ho gà đầy đủ để phòng tránh và gây ảnh hưởng tới sức khỏe của bản thân.
Ho gà kéo dài không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe mà đôi khi còn gây ảnh hưởng đến tính mạng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
| thucuc | 1,390 |
Suy tuyến sinh dục nam nguyên nhân do đâu và điều trị thế nào?
Suy tuyến sinh dục nam không phải là tình trạng hiếm gặp mà thường xảy ra ở đàn ông trên 40 tuổi. Hệ quả của tình trạng này là khiến người bệnh không thể cương dương và xuất tinh, ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống tình dục.
1. Triệu chứng của suy tuyến sinh dục nam
Vì có các dấu hiệu không rõ ràng và biểu hiện ở mỗi người có thể khác nhau nên suy tuyến sinh dục nam dễ bị bỏ quên. Tương tự như thời kỳ tiền mãn kinh của phụ nữ, nam giới trong độ tuổi từ 40 - 55 cũng sẽ trải qua một hiện tượng mãn dục nam hay tắt dục nam. Tình trạng này còn được biết đến với thuật ngữ khác là suy tuyến sinh dục nam khởi phát muộn hoặc suy giảm một phần androgen ở phái mạnh.
Suy tuyến sinh dục nam khi bị khởi phát muộn thường kéo theo cả giảm testosterone. Phần lớn nam giới trong độ tuổi từ 40 trở lên đều gặp phải tình trạng bị giảm testosterone. Tuy rằng tuổi càng lớn thì nồng độ testosterone sẽ càng giảm nhưng biểu hiện ở mỗi người sẽ khác nhau. Testosterone sụt giảm sẽ dẫn đến những hệ lụy sau:
Giảm ham muốn tình dục và tần suất quan hệ tình dục ít đi, kèm theo cả hiện tượng rối loạn cương dương;
Thay đổi về cảm xúc, tâm lý, thói quen: dễ bực bội, bức xúc, thiếu nhiệt tình, thiếu bền bỉ, giảm hứng thú sống, khó chịu đựng, cảm giác không được khỏe mạnh;
Hay bị khó ngủ, mất ngủ nhưng lại hay cảm thấy nhanh buồn ngủ ngay sau khi ăn xong;
Khối lượng mỡ phần bụng, vú, vùng thắt lưng và phần trên cơ thể có dấu hiệu gia tăng, giảm khối lượng cũng như sức mạnh các cơ;
Choáng váng, bừng nóng, dễ bốc hỏa, rối loạn vận mạch;
Giảm, thậm chí mất đi tính nhạy cảm đầu dương vật. Tinh hoàn và dương vật bắt đầu nhỏ lại;
Loãng xương, xương dễ gãy, đau lưng, có khi còn bị gù, vẹo cột sống;
Xuất hiện các triệu chứng thiểu năng tuyến yên và mắc các bệnh mạn tính như hen, tiểu đường, tăng huyết áp, tim mạch, béo phì,...
2. Phân loại suy tuyến sinh dục nam giới
Người ta phân suy tuyến sinh dục nam giới thành 3 loại như sau:
Mất ham muốn tình dục: điều này là do rối loạn tâm lý, thiếu hụt androgen, tác dụng phụ của các thuốc gây nghiện mà sử dụng trong thời gian dài khiến cánh đàn ông dần mất đi ham muốn tình dục, suy giảm chức năng vốn có của tuyến sinh dục. Thêm vào đó, khi không đạt được sự khoái cảm sẽ dần trở thành bóng đen tâm lý khiến nam giới mặc dù vẫn có ham muốn nhưng lại không cương dương được;
Rối loạn cương dương: là do sự xuất hiện của một khối u ở tuyến yên;
Không xuất tinh: nam giới gặp khó khăn trong xuất tinh hoặc không thể xuất tinh.
3. Nguyên nhân dẫn đến suy tuyến sinh dục nam là gì?
Suy tuyến sinh dục nam giới thường bắt nguồn từ 2 nguyên nhân chính sau đây:
Nguyên nhân nguyên phát: là do nam giới bị nhiễm phải virus quai bị, không có tinh hoàn hoặc sau khi trải qua một cuộc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn, bị hội chứng Klinefelter (tinh hoàn cứng, nhỏ, không còn tinh trùng), điều trị bệnh bằng phương pháp phóng xạ, tinh hoàn ẩn;
Nguyên nhân thứ phát: đàn ông bị ung thư tinh hoàn, u hố sọ sau, suy chức năng tuyến giáp, suy chức năng tuyến yên, suy dinh dưỡng, bị đái tháo đường, suy thượng thận mạn tính, mắc bệnh hệ thống, mắc phải bệnh lý hệ tiết niệu, sinh dục hoặc nội tiết,...
4. Một số phương pháp điều trị suy tuyến sinh dục nam
Khi nhận thấy mình đang có những biểu hiện của suy tuyến sinh dục nam giới, người bệnh cần đi khám nam khoa, thực hiện các xét nghiệm máu để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh mà mình đang mắc phải cũng như có phương hướng điều trị kịp thời.
Ngày nay, việc bổ sung testosterone là cách điều trị phù hợp và hiệu quả nhất đối với tình trạng suy tuyến sinh dục nam giới.
Liệu pháp này đem lại những tác dụng như:
Tăng ham muốn tình dục;
Thay đổi tâm trạng theo hướng tích cực hơn: giảm cảm giác mệt mỏi, giận dữ, buồn rầu, tăng sức sống, cải thiện tâm trạng và tinh thần lạc quan;
Tăng khối lượng cơ, đồ bền cơ bắp, giảm lượng mỡ;
Tránh hiện tượng loãng xương;
Giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.
Dựa trên mức độ suy tuyến sinh dục và thể trạng của người bệnh, bác sĩ có thể chỉ định thời gian cần bổ sung thêm testosterone (thường kéo dài trong vòng từ 3 - 6 tháng). Cách điều trị này được đánh giá là đem lại hiệu quả và phù hợp với nhiều trường hợp bị mãn dục nam.
Cần lưu ý một điều rằng đối với những người đang mắc song song những bệnh lý khác như bệnh tim, bệnh gan, bệnh thận, ung thư tuyến tiền liệt, phì đại tuyến tiền liệt, tiểu đường,... thì không nên bổ sung thêm testosterone mà cần tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên môn.
Nhằm hạn chế nguy cơ bị suy tuyến sinh dục nam, người bệnh cần áp dụng một thói quen sống lành mạnh, tích cực hơn:
Không hút thuốc lá;
Thay đổi thực đơn ăn uống khoa học;
Từ bỏ rượu bia và chất kích thích;
Hạn chế tình trạng căng thẳng thần kinh, lo âu, stress;
Thường xuyên tập thể dục, vận động đều đặn và tập luyện những môn thể thao lành mạnh.
Khách hàng sẽ được các bác sĩ, chuyên gia đầu ngành trong đó có khoa Nam học thăm khám, chẩn đoán và tư vấn tận tình, tận tâm; | medlatec | 1,019 |
Bệnh lậu có chữa được không - Lưu ý gì để phòng tránh bệnh tái phát?
Bệnh lậu là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây ra. Bệnh này nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời rất dễ gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe người mắc. Tuy nhiên, bệnh này thường phát triển âm thầm và không có dấu hiệu đặc trưng trong giai đoạn đầu. Vậy bệnh lậu có chữa được không? Cần làm gì để bệnh không tái phát sau quá trình điều trị?
1. Những tác động xấu mà bệnh lậu gây ra cho người mắc
Vi khuẩn lậu sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ bắt đầu khoảng thời gian ủ bệnh. Chúng chỉ xuất hiện triệu chứng khi bệnh đã khá nặng. Có những người không có dấu hiệu mắc bệnh đặc biệt.
bệnh lậu mặc dù không gây nguy hiểm cho tính mạng nhưng những ảnh hưởng đối với sức khỏe là điều rất đáng lo ngại. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ biến chứng gây tác động xấu tới các bộ phận khác trên cơ thể.
Đối với nữ giới, những triệu chứng của bệnh lậu thường rất giống với viêm nhiễm phụ khoa. Nếu bị nhẹ, người bệnh sẽ bị cảm sốt, đau họng và đau bụng dưới. Nghiêm trọng hơn chính là viêm ống dẫn trứng gia tăng nguy cơ mang thai ngoài tử cung hoặc dẫn đến vô sinh.
Khi mang thai, nếu người mẹ bị nhiễm bệnh, tỷ lệ lây truyền Vi khuẩn lậu cầu sang thai nhi là rất cao. Trẻ sơ sinh mắc bệnh lậu, cơ thể sẽ xuất hiện các vết lở loét, nguy hiểm hơn là nhiễm trùng máu. Trong một số trường hợp, người phụ nữ có thể bị sảy thai.
Đối với nam giới, bệnh lậu có thể gây ra viêm tinh hoàn. Ngoài ra, vi khuẩn còn khiến các bộ phận như dương vật sưng đỏ, đau rát khi đi vệ sinh hay xuất tinh. Những biến chứng của bệnh cực kỳ lớn,thậm chí là gây vô sinh ở nam giới. Dưới các tác động nguy hiểm này, bệnh lậu có chữa được không trở thành vấn đề được mọi người đặc biệt quan tâm.
2. Bệnh lậu lây truyền bằng các con đường nào?
Bệnh lậu có chữa được không? Lậu là bệnh truyền nhiễm chủ yếu thông qua con đường tình dục. Chính vì vậy, đối với những người có đời sống quan hệ tình dục thiếu lành mạnh. Thường xuyên xảy ra quan hệ tình dục với nhiều người hoặc phụ nữ quan hệ với nhiều bạn tình thì tỷ lệ nguy cơ mắc bệnh thường rất cao. Thông thường chỉ sau một lần quan hệ với người mắc bệnh mà không sử dụng biện pháp an toàn, người bình thường sẽ có khả năng mắc bệnh đến 90%.
Ngoài ra, bệnh lậu có thể truyền nhiễm bằng việc tiếp xúc với máu, chất dịch hoặc vết thương hở của người bệnh. Cũng giống như HIV, khi dùng chung bơm kim tiêm hoặc khăn mặt, bàn chải đánh răng,... người bình thường đều sẽ có nguy cơ mắc bệnh. Bởi trong máu hoặc chất dịch của người bệnh đều chứa một lượng lớn vi khuẩn lậu cầu. Chúng sẽ dễ dàng xâm nhập vào cơ thể vật chủ chỉ bằng một quãng thời gian tiếp xúc ngắn.
Vì lây nhiễm bằng đường máu nên bệnh lậu vẫn có thể truyền từ mẹ sang con trong giai đoạn thai kỳ. Hạn chế tối đa nguy cơ lây nhiễm của vi khuẩn lậu cầu sang thai nhi một cách tối đa.
3. Bệnh lậu có chữa được không?
Bệnh lậu có chữa được không? Nhờ vào sự phát triển của nền y học hiện đại, bệnh lậu hoàn toàn có thể được chữa khỏi. Tuy nhiên, những tổn thương mà vi khuẩn lậu gây ra cho cơ thể sẽ rất khó để hồi phục. Chính vì vậy, việc xét nghiệm và điều trị bệnh trong giai đoạn vi khuẩn bắt đầu xâm nhập rất quan trọng. Hiện nay, tùy thuộc vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp.
3.1. Sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh lậu
Trong trường hợp, bệnh lậu đang ở giai đoạn nhẹ, vi khuẩn lậu có thể bị tiêu diệt nhờ vào phương pháp điều trị bằng thuốc kháng sinh đặc trị. Kháng sinh đặc trị này có thể được sử dụng dưới dạng viên nén hoặc dung dịch tiêm. Bác sĩ sẽ đưa ra các phác đồ điều trị và thực hiện làm kháng sinh đồ. Từ kết quả của kháng sinh đồ, bác sĩ sẽ lựa chọn loại thuốc kháng sinh đặc trị phù hợp.
Tuy nhiên, hiện nay mối nguy hại do sử dụng thuốc kháng sinh quá nhiều đã khiến cho vi khuẩn có thêm khả năng kháng kháng sinh. Điều này khiến cho quá trình điều trị bệnh bằng kháng sinh trong một số trường hợp không đạt được kết quả như mong muốn. Chính vì vậy, nếu sau một thời gian điều trị nhưng không khỏi bệnh, bạn cần đến gặp bác sĩ để được chuyển sang phương pháp điều trị mới.
3.2. Sử dụng công nghệ gen DHA
Sử dụng công nghệ gen DHA là một trong hai phương pháp điều trị bệnh lậu phổ biến hiện nay. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp bệnh nặng, cần tiến hành điều trị kết hợp giữa thuốc kháng sinh từ bên trong và DHA từ bên ngoài.
Bệnh lậu có chữa được không chính là phụ thuộc chủ yếu vào hai phương pháp này.
4. Thời gian điều trị bệnh lậu dứt điểm
Thời gian điều trị bệnh lậu phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng của người bệnh. Đối với tình trạng bệnh nhẹ, thời gian điều trị có thể sau 7 ngày. Ngược lại, với tình trạng nặng thì thời gian sẽ kéo dài hơn. Ngoài ra, cùng với bệnh lậu có chữa được không thì thời gian điều trị còn liên quan đến một số vấn đề khác như:
Người bệnh cần phải tuân thủ theo đúng sự hướng dẫn, chỉ định và yêu cầu của bác sĩ. Thực hiện việc uống thuốc đúng giờ, đủ liều lượng thuốc.
Lựa chọn đơn vị y tế điều trị uy tín, chất lượng. Bác sĩ cần có trình độ chuyên môn cao cũng như hệ thống thiết bị hiện đại.
Luôn giữ cho tinh thần thoải mái, vui vẻ. Nếu cảm thấy có điều gì bất thường, người bệnh cần
chia sẻ ngay với bác sĩ để có được phương hướng giải quyết tốt nhất.
Trong quá trình điều trị, người bệnh không nên quan hệ tình dục.
Tại đây, chúng tôi có đủ các điều kiện được Bộ y tế thông qua trong việc xét nghiệm lậu, xét nghiệm Chlamydia hay HIV, Giang mai,... Đối với những bệnh nhân có tâm lý e ngại, mọi người có thể đăng ký kiểm tra sức khỏe online ngay tại nhà. Quy trình xét nghiệm, điều trị sẽ được tiến hành một cách bảo mật, thông tin khách hàng sẽ được bệnh viện giữ kín tuyệt đối. | medlatec | 1,206 |
Bệnh cúm A lây qua đường gì và khi mắc người bệnh có biểu hiện nào?
Cúm A là một trong những căn bệnh rất dễ lây lan bởi virus cúm phát tán và tiến triển với tốc độ nhanh chóng. Trong thời điểm giao mùa hoặc mùa đông, cúm A thường dễ phát triển thành dịch với tốc độ lây lan cực nhanh. Vậy cúm A lây qua đường gì khi mắc người bệnh thường có biểu hiện nào?
1. Những thông tin cơ bản về bệnh cúm A
Trước kia, cúm A thường bùng phát vào thời điểm gần mùa đông, thời tiết lạnh hoặc khi giao mùa, thời tiết thay đổi. Tuy nhiên, trong những năm gần đây các bệnh viện đã ghi nhận ngay cả trong thời điểm mùa hè cũng tiếp nhận ca mắc cúm A. Đối tượng mắc bệnh phổ biến nhất thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi, người già, phụ nữ mang thai, người có sức đề kháng kém…
Cúm A có nguy cơ mắc ở mọi đối tượng nhưng phổ biến nhất là trẻ nhỏ
2. Bệnh cúm A lây qua đường nào là chủ yếu?
Cúm A là bệnh về đường hô hấp trên thế giới cúm A đã được liệt vào danh sách những căn bệnh có khả năng lây lan rất dễ và nhanh. Thực chất đây là loại virus có vật chủ là chim hoang dã, gia cầm nên virus cúm A có thể lây trực tiếp từ gia cầm mắc bệnh sang cho người khi có tiếp xúc gần khoảng cách dưới 2m. Nhưng phổ biến nhất là virus lây từ người lành sang người bệnh thông qua đường hô hấp khi người bệnh ho, hắt hơi, hoặc vô tình chạm tay vào đồ vật có bám virus, sau đó tay chạm và mũi, miệng thì cũng đều có nguy cơ mắc bệnh.
Chính vì cơ chế dễ lây bệnh trên mà cúm A thường có nguy cơ mắc cao trong môi trường trường học, bệnh viện, khu vui chơi… và trẻ em là đối tượng mắc bệnh hàng đầu mà cha mẹ cần chú ý tới.
Sau khi tiếp xúc với nguồn lây người bệnh thường sẽ không bộc phát các dấu hiệu của cúm A ngay mà phải trải qua thời gian ủ bệnh. Thời gian ủ bệnh có thể kéo dài từ 1 – 4 ngày, trung bình là 2 ngày. Trong thời gian ủ bệnh nếu người bệnh vô tình tiếp xúc với người khác thì người đối diện cũng đều có nguy cơ mắc bệnh như bình thường.
Hiện nay một vài thói quen cũng được xác định là làm tăng nguy cơ mắc bệnh cúm A như: không thường xuyên rửa tay, không đeo khẩu trang, không vệ sinh cẩn thận,… sẽ tạo điều kiện dễ dàng cho virus cúm A nhanh chóng phân tán, sau đó xâm nhập và phát triển trong cơ thể từ đó gây nên bệnh. Ngoài ra, việc người bệnh với người lành dùng chung đồ cá nhân như: cốc, thìa, đĩa, bát, bàn chải đánh răng,… cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh hơn.
Vì thế, khi đã biết được nguồn lây bệnh cúm A thì chủ động phòng bệnh được xem là cách tốt nhất để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm cho người đối diện.
Khi xác định trẻ có nguy cơ mắc cúm A cha mẹ có thể đưa con tới bệnh viện để xét nghiệm và kiểm tra
3. Nếu nghi ngờ mắc cúm A người bệnh nên làm gì?
Khi nghi ngờ cơ thể mắc cúm A, người bệnh có thể thực hiện một vài lưu ý sau đây:
– Chủ động cách ly: Chủ động cách ly là cách tốt nhất để bảo vệ chính mình và cả những người xung quanh trong thời gian đang bị cúm A. Lúc này người bệnh nên được các ly và chăm sóc tại phòng riêng. Phòng cách ly cần thoáng mát, sạch sẽ giúp hỗ trợ người bệnh đạt được kết quả điều trị bệnh tốt nhất.
– Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ: Ngay từ khi phát hiện mắc cúm A người bệnh dùng thuốc càng sớm sẽ có được kết quả điều trị tốt nhất. Thuốc dùng cho người mắc cúm A nên được thăm khám và chỉ định bởi các bác sĩ chuyên môn, tránh tự ý dùng thuốc có thể ảnh hưởng tới sức khỏe.
– Vệ sinh cơ thể thường xuyên: Thời điểm này người bệnh nên chú ý tới việc vệ sinh thân thể nhiều hơn. Như súc miệng bằng nước muối để loại bỏ virus và giúp thông thoáng đường thở. Thường xuyên rửa tay khi ra ngoài về hoặc sau khi chạm vào các đồ vật. Đeo khẩu trang che kín mũi, miệng khi nói chuyện.
– Tăng cường chế độ ăn: Một chế độ ăn đủ chất rất quan trọng với người mắc bệnh. Vì thế người bệnh nên cố gắng ăn nhiều rau xanh, trái cây, các loại vitamin, khoáng chất để giúp cơ thể tăng sức đề kháng được tốt hơn.
Khi mắc cúm A nên danh thời gian chăm sóc, nghỉ ngơi để bệnh sớm được cải thiện
Cúm A lây qua đường gì thì bệnh lây qua đường hô hấp và là căn bệnh nguy hiểm, có thể đe dọa tính mạng. Tuy nhiên chúng ta hoàn toàn có thể phòng ngừa bệnh bằng các biện pháp chủ động như trên để bảo vệ sức khỏe được tốt nhất. | thucuc | 934 |
Lồng ruột ở trẻ em: Dễ nhầm với rối loạn tiêu hóa
Lồng ruột ở trẻ em không phải là bệnh hiếm gặp. Tuy nhiên lồng ruột ở trẻ em lại dễ nhầm với rối loạn tiêu hóa do các triệu chứng bệnh tương đồng như nôn trớ, đau bụng, mệ mỏi, ăn kém…
Trẻ dưới 1 tuổi dễ mắc bệnh lồng ruột
Lồng ruột có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng các thống kê cho thấy 80-90% các bệnh nhân là trẻ dưới 1 tuổi, đặc biệt là các bé trai bụ bẫm. Trong đó, độ tuổi bị nhiều nhất là từ 5-6 tháng tuổi.
Theo thống kê cho thấy 80-90% các bệnh nhân bị lồng ruột là trẻ dưới 1 tuổi
Hầu hết các trường hợp lồng ruột không xác định được nguyên nhân. Bệnh lý này thường xuất hiện nhiều hơn vào các mùa có dịch virus, do đó bệnh được cho là có liên quan tới virus gây bệnh ở trẻ như adenovirus.
Ngoài ra, trong một số trường hợp, lồng ruột có liên quan đến các bất thường như u bướu, polyp trong lòng ruột hay những đợt viêm nhiễm gây rối loạn co bóp ruột.
Lồng ruột ở trẻ em dễ nhầm với rối loạn tiêu hóa
Thông thường khi trẻ bị lồng ruột sẽ có triệu chứng:
Những triệu chứng này rất dễ nhầm lẫn với rối loạn tiêu hóa nên nhiều cha mẹ chủ quan không phát hiện và điều trị sớm bệnh cho trẻ. Điều này rất nguy hiểm.
Những triệu chứng bệnh lồng ruột ở trẻ rất dễ nhầm lẫn với rối loạn tiêu hóa nên nhiều cha mẹ chủ quan
Bệnh lồng ruột hay gặp ở trẻ đang ăn uống bình thường bỗng khóc thét, bỏ bú, da tím tái, báo hiệu khúc ruột bắt đầu lồng vào nhau. Sau đó trẻ tạm thời nín khóc, bú lại nhưng khi cơn đau tái phát, trẻ lại khóc từng cơn, ưỡn người, không bú được, nôn. Vài giờ sau, trẻ mệt lả, da xanh nhợt.
Khoảng 6-12 tiếng sau, trẻ đi cầu ra máu tươi có lẫn chút nhầy. Trẻ giảm sút rõ rệt, da tái, môi khô, mạch nhanh, người lạnh, mắt trũng, nôn liên tục, bụng trướng dần lên, da toàn thân lạnh, nhợt nhạt, mạch nhanh, nhỏ, thở gấp…
Cha mẹ cần đưa bé đi khám để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe và có biện pháp điều trị phù hợp
Nhiều cha mẹ lầm tưởng bị rối loạn tiêu hóa nên điều trị sai cách dẫn tới bệnh nặng dần lên hoặc không khỏi, ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ. Bệnh lồng ruột cần được tháo lồng bằng hơi hoặc phải phẫu thuật để tháo khối ruột lồng.
XEM THÊM:
>> Chăm sóc trẻ sau điều trị lồng ruột
>> Nguyên nhân lồng ruột ở trẻ em
>> Lồng ruột ở trẻ em là bệnh gì? | thucuc | 489 |
Bật mí cách lựa chọn thực phẩm chức năng tốt cho xương khớp
Để tăng cường sức khỏe xương khớp, chúng ta nên chủ động bổ sung thực phẩm chức năng. Nếu bạn biết cách lựa chọn thực phẩm chức năng tốt cho xương khớp, quá trình lão hóa sẽ được kiểm soát, đồng thời hạn chế nguy cơ gặp chấn thương. Hãy cùng theo dõi bài viết này để biết cách chọn thực phẩm chức năng phù hợp.
1. Giới thiệu về thực phẩm chức năng dành cho xương khớp
Thực phẩm chức năng thường được dùng để bổ sung dưỡng chất có lợi cho sức khỏe. Nếu cần cải thiện sức khỏe xương khớp, chúng ta nên tham khảo và dùng các sản phẩm thực phẩm chức năng tốt cho xương khớp. Nhờ vậy, những người có nguy cơ thoái hóa xương, xương khớp yếu, dễ gặp chấn thương có thể yên tâm hơn.
Bên cạnh việc bổ sung thực phẩm chức năng thì tập thể dục cũng mang lại nhiều lợi ích cho xương khớp
Trên thực tế, thực phẩm chức năng đem lại nhiều lợi ích bất ngờ đối với người sử dụng. Các chuyên gia cho biết thực phẩm chức năng có chứa canxi sẽ hỗ trợ bổ sung đầy đủ canxi, tăng cường sự dẻo dai, linh hoạt của xương khớp. Bất cứ đối tượng nào cũng nên dùng thực phẩm chức năng có thành phần canxi để sở hữu xương khớp chắc khỏe, hạn chế chấn thương xảy ra trong sinh hoạt hàng ngày.
Bên cạnh đó, thực phẩm chức năng cho xương khớp còn chứa các thành phần như: omega - 3, collagen,… Những thành phần kể trên góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất collagen của sụn khớp, nhờ vậy chất nhờn của xương khớp được sản sinh đầy đủ.
Đặc biệt, bệnh nhân đang gặp vấn đề liên quan tới xương khớp nên kết hợp điều trị bằng thuốc và sử dụng thực phẩm chức năng. Sau một thời gian kiên trì, người bệnh sẽ thấy sự cải thiện rõ rệt về sức khỏe xương khớp, triệu chứng bệnh có dấu hiệu thuyên giảm.
Như vậy, thực phẩm chức năng tốt cho xương khớp mang lại nhiều lợi ích đối với người dùng. Chính vì thế, bác sĩ luôn khuyến khích chúng ta sử dụng thực phẩm chức năng thường xuyên để cải thiện tình hình sức khỏe.
2. Sử dụng thực phẩm chức năng cho xương khớp như thế nào là tốt?
Chắc hẳn bạn đã biết thực phẩm chức năng không thể thay thế thuốc điều trị, do đó, chúng ta không được lạm dụng sản phẩm này. Trên thực tế, việc lạm dụng thực phẩm chức năng cho xương khớp có thể phản tác dụng, gây ảnh hưởng tới sức khỏe xương khớp.
Trước khi quyết định sử dụng thực phẩm chức năng cho xương khớp, chúng ta nên tìm hiểu xem xương khớp cần bổ sung dưỡng chất nào? Bởi vì, nhiều chất dinh dưỡng vốn đã có trong thực phẩm bạn sử dụng hàng ngày. Nếu bổ sung thừa dinh dưỡng thì sức khỏe xương khớp có thể chịu ảnh hưởng tiêu cực.
Thông thường, bác sĩ sẽ khuyến khích người mắc bệnh về xương khớp, ví dụ như thoái hóa, thoát vị đĩa đệm hoặc loãng xương dùng các loại thực phẩm chức năng tốt cho xương khớp. Những người mới gặp chấn thương hoặc hậu phẫu thuật xương khớp cũng có thể cân nhắc và sử dụng thực phẩm chức năng để đẩy nhanh quá trình phục hồi. Ngoài ra, bệnh nhân có xương khớp yếu nên tìm hiểu và sử dụng thực phẩm chức năng nhằm tăng cường sức khỏe xương.
Tốt nhất, chúng ta nên hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn dòng thực phẩm chức năng phù hợp với nhu cầu sử dụng và tình trạng sức khỏe.
3. Bật mí cách lựa chọn thực phẩm chức năng tốt cho xương khớp
Trên thị trường hiện nay, người tiêu dùng có nhiều lựa chọn về thực phẩm chức năng, đặc biệt là các sản phẩm tốt cho xương khớp. Để lựa chọn loại thực phẩm chức năng phù hợp với mình, chúng ta nên tham khảo một vài kinh nghiệm dưới đây.
Yếu tố được quan tâm hàng đầu là thành phần trong thực phẩm chức năng. Thực phẩm chức năng tốt cho xương khớp thường chứa các thành phần như: glucosamine, canxi, collagen loại II, vitamin D3, boron,… Chúng giúp sụn khớp trở nên chắc khỏe hơn, đồng thời kiểm soát tình trạng sưng, viêm khớp, ngăn ngừa nguy cơ thoái hóa hoặc loãng xương xảy ra.
Khi mua thực phẩm chức năng cho xương khớp, bạn cũng nên quan tâm tới nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm. Thay vì lựa chọn sản phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ, chúng ta nên ưu tiên dùng sản phẩm của các thương hiệu uy tín, sản xuất tại các quốc gia có quy trình kiểm duyệt nghiêm khắc. Ngày nay, thực phẩm chức năng của Nhật Bản, Mỹ hoặc Úc được nhiều người yêu thích và lựa chọn.
Ngoài ra, chúng ta cần tìm hiểu giá bán các loại thực phẩm chức năng tốt cho xương khớp trên thị trường. Nhìn chung, thực phẩm chức năng dành cho xương khớp thường có giá nhỉnh hơn so với các dòng sản phẩm khác. Bạn nên tìm hiểu trước giá cả và lựa chọn sản phẩm vừa đảm bảo chất lượng, vừa đáp ứng được điều kiện tài chính cá nhân.
4. Sử dụng thực phẩm chức năng cho xương khớp cần lưu ý điều gì?
Để thực phẩm chức năng phát huy tối đa tác dụng, người dùng cần chú ý tới cách sử dụng sản phẩm. Chúng ta phải đảm bảo sử dụng thực phẩm chức năng đủ liều lượng, duy trì dùng thường xuyên thì mới cải thiện được sức khỏe xương khớp. Nếu bạn sử dụng không đủ hoặc quá liều thì sản phẩm sẽ không mang lại hiệu quả rõ rệt, thậm chí còn ảnh hưởng xấu tới sức khỏe xương khớp.
Tốt nhất, chúng ta nên dùng các loại thực phẩm chức năng cho xương khớp đã được Bộ Y tế cấp phép, công nhận đạt chuẩn ISO, GMP. Nếu bạn có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào trong thực phẩm chức năng, hãy chủ động thông báo với bác sĩ để được tư vấn và lựa chọn loại thực phẩm chức năng tốt cho xương khớp và đảm bảo an toàn.
Suốt thời gian dùng thực phẩm chức năng, chúng ta hãy cố gắng theo dõi sự thay đổi cơ thể để đánh giá hiệu quả của sản phẩm và điều chỉnh liều lượng cho phù hợp. Bạn có thể tham khảo đánh giá, nhận xét của những người đã từng sử dụng sản phẩm và quyết định có dùng tiếp hay không.
Mong rằng những thông tin trong bài viết sẽ giúp chúng ta lựa chọn loại thực phẩm chức năng tốt cho xương khớp. Nếu kiên trì và sử dụng đúng cách, sức khỏe xương khớp chắc chắn sẽ có nhiều cải thiện tích cực. | medlatec | 1,196 |
Tuổi mãn dục của nam giới là bao nhiêu và dấu hiệu nhận biết
Mãn dục ở nam giới chỉ tình trạng suy giảm nồng độ hormone sinh dục testosterone trong máu, giống như mãn kinh ở phụ nữ cũng gây suy giảm chức năng, giảm ham muốn tình dục. Vậy độ tuổi mãn dục của nam giới là bao nhiêu? Những biện pháp nào giúp tuổi mãn dục đến chậm hơn và khắc phục các vấn đề của tình trạng mãn dục?
1. Tuổi mãn dục của nam giới là bao nhiêu?
Nam giới khi bước vào tuổi dậy thì, các cơ quan chịu trách nhiệm bắt đầu tăng sản sinh hormone hướng sinh dục, quan trọng nhất là testosterone. Với sự hoạt động của hormone này, các yếu tố tạo đặc trưng của giới tính bắt đầu hình thành như vóc dáng cao lớn, giọng nói trầm ấm, cơ bắp khỏe mạnh phát triển, cơ quan sinh dục tăng dần kích thước và hoàn thiện chức năng.
Bên trong cơ thể, nội tiết tố nam cũng kích thích tế bào mầm của tinh hoàn bắt đầu sản xuất tinh trùng. Cho đến tuổi trưởng thành, nam giới sẽ phát triển hoàn thiện và có chức năng tình dục đầy đủ. Tuy nhiên đến độ tuổi nhất định, cùng với sự già đi của cơ thể thì nồng độ testosterone cũng suy giảm. Ngoài liên quan đến độ tuổi, nồng độ testosterone suy giảm dẫn tới giai đoạn “mãn dục” xuất hiện sớm hơn ở một số người mắc bệnh, điển hình như bệnh tiểu đường.
Thực tế không có độ tuổi mãn dục của nam giới nhất định mà đây là một giai đoạn với khoảng thời gian kéo dài. Độ tuổi 20 là thời điểm nồng độ testosterone đạt đỉnh, tiếp tục duy trì khá ổn định đến năm 30 - 40 tuổi. Sau đó, cứ khoảng 1 năm, nồng độ testosterone lại sụt giảm khoảng 1%.
Thông thường đến năm 70 tuổi, nồng độ testosterone trong huyết thanh chỉ còn khoảng 50% so với mức cao nhất, khi nồng độ giảm thấp quá mức, cơ thể và tinh thần cũng thay đổi rõ ràng. Khác với mãn kinh ở phụ nữ, mãn dục ở nam giới không xảy ra như một hiện tượng tự nhiên, hơn nữa sự sụt giảm testosterone không khiến cơ quan sinh sản ngưng hoạt động hoàn toàn, chỉ làm suy giảm chức năng sinh dục một phần.
2. Triệu chứng mãn dục ở nam giới
Với sự sụt giảm nồng độ hormone testosterone ở nam giới, người bệnh sẽ gặp phải một số triệu chứng như:
2.1. Triệu chứng tình dục và sức khỏe sinh sản
Testosterone là hormone sinh dục quan trọng nhất của nam, thiếu hụt hormone này gây ra nhiều vấn đề cho sức khỏe sinh sản. Hầu hết nam giới mãn dục gặp phải vấn đề như giảm ham muốn tình dục, giảm số lượng và chất lượng tinh trùng, rối loạn cương dương,… Những rối loạn sức khỏe sinh sản này đều khiến nam giới khó sinh con và chất lượng đời sống tình dục bị suy giảm, song do tâm lý e ngại nên ít người đi khám và điều trị.
2.2. Triệu chứng toàn thân
Mãn dục ở nam giới còn gây ảnh hưởng đến hoạt động của nhiều cơ quan và xuất hiện các triệu chứng toàn thân như:
Tăng nguy cơ mắc bệnh lý và vấn đề hô hấp như: ngáy to, khó thở về đêm,…
Rối loạn hoạt động hệ tim mạch như: Tim đập nhanh, huyết áp cao thấp bất thường, hồi hộp không lý do, mặt đỏ bừng,…
Sự giảm thể tích và trương lực cơ làm suy yếu sức khỏe cơ bắp và tăng tình trạng lười vận động.
Da tích nước kém nên dễ nhăn nheo hơn, bao gồm cả da mặt và da cơ thể.
Thần kinh nhạy cảm hơn, đặc biệt dễ bị kích thích với các phản xạ. Bên cạnh đó, nam giới dễ gặp phải rối loạn tinh thần hơn bao gồm lo âu, trầm cảm, stress, giảm khả năng nhận thức và tập trung,…
Sức khỏe xương bị ảnh hưởng, nam giới tuổi mãn dục dễ bị loãng xương, gãy xương.
Rối loạn tạo máu dẫn tới thiếu máu, suy giảm sức khỏe, dễ mệt mỏi.
Dựa vào các triệu chứng tình dục và toàn thân, bác sĩ có thể nghi ngờ nhưng để chẩn đoán chính xác cần dựa trên kết quả xét nghiệm. Xét nghiệm thường dùng trong chẩn đoán mãn dục ở nam giới bao gồm:
Xét nghiệm sinh hóa: giúp đánh giá chức năng các cơ quan.
Xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh: Chẩn đoán các bệnh lý và rối loạn liên quan đến tuổi mãn dục.
Xét nghiệm nội tiết tố: Thể hiện rõ nhất sự sụt giảm nội tiết tố testosterone và các nội tiết tố sinh sản khác như LH, FSH, estradiol, prolactin,…
Trong đó, tiêu chuẩn vàng để xác định nam giới có đang bước vào tuổi mãn dục không là nồng độ testosterone trong máu xuống thấp quá mức bình thường.
3. Điều trị mãn dục ở nam giới như thế nào?
Ảnh hưởng của mãn dục đến sức khỏe sinh sản và sức khỏe toàn thân là rất lớn, vì thế bác sĩ sẽ xem xét điều trị với phương pháp thích hợp, dựa trên tình trạng bệnh cũng như mong muốn của người bệnh. Phương pháp điều trị mãn dục ở nam giới phổ biến nhất là thay thế testosterone. Liệu pháp này giúp giảm triệu chứng, nhất là suy giảm chức năng tình dục và cải thiện các triệu chứng toàn thân khác.
Mặc dù có hiệu quả tốt song cần xem xét kỹ lưỡng nhiều yếu tố bởi bổ sung testosterone có thể gây những rủi ro tiềm ẩn, tiêu biểu như làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt. Các dạng bổ sung testosterone khá linh hoạt, bao gồm:
Testosterone dạng miếng dán trên da
Khi sử dụng các miếng dán này, testosterone sẽ dần dần được giải phóng và đi vào máu. Với liệu pháp này, người bệnh sử dụng miếng dán testosterone hàng ngày ở khu vực da khô ráo, có thể là bụng, lưng, đùi, cánh tay,…
Testosterone dạng gel
Dạng gel này cũng được bôi trực tiếp trên da, sau đó ngấm từ từ vào máu.
Testosterone dạng viên nang
Đây là dạng bổ sung bằng đường uống sau bữa ăn, hiệu quả cao song không phù hợp sử dụng cho người có chức năng gan kém, dư thừa canxi, mắc bệnh tim hoặc thận nghiêm trọng.
Testosterone dạng tiêm
Dạng tiêm này sẽ bổ sung nhanh testosterone trực tiếp vào máu, vì thế cần cân nhắc cẩn thận nồng độ và thời gian tiêm phù hợp. Phương pháp này cũng không thích hợp cho bệnh nhân nam mắc bệnh tim, bệnh thận hoặc dư thừa canxi trong máu.
Mãn dục nam là quá trình lão hóa tự nhiên, không thể tránh được nhưng bạn hoàn toàn có thể làm chậm tiến trình đó bằng cách có chế độ sinh hoạt hợp lý, ngủ đủ giấc, giảm ăn đồ nhiều dầu mỡ, hạn chế uống bia rượu, không hút thuốc lá,... Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ nếu triệu chứng mãn dục gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của bạn và cần điều trị. | medlatec | 1,219 |
Phổi nằm ở vị trí nào và nguyên lý hoạt động của phổi?
Chúng ta hầu như đều biết về tầm quan trọng của phổi đối với cơ thể con người. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về đặc điểm cấu trúc, vị trí và chức năng cụ thể do phổi đảm nhận. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn tìm hiểu phổi nằm ở vị trí nào và cách thức mà phổi hoạt động.
1. Phổi nằm ở vị trí nào?
Phổi là một trong những cơ quan nằm trong lồng ngực của con người. 2 lá phổi sẽ nằm đều ở cả 2 bên lồng ngực trái và lồng ngực phải. Theo góc độ giải phẫu, nếu nhìn từ hướng phía trước có thể thấy phổi được giới hạn trong khoảng cách từ xương quai xanh đến dưới xương sườn số 6. Nếu nhìn từ phía sau thì điểm cuối của phổi là ở mức xương sườn số 10. Trong khi đó lớp màng bao bọc bên ngoài cả 2 lá phổi có thể kéo dài hơn xuống tận xương sườn số 12. Cả khoang ngực đều được lấp đầy bởi 2 lá phổi và ở giữa chúng là tim.
Phổi giữ vai trò là cơ quan trao đổi khí, giúp cơ thể hấp thụ khí O2 và thải ra khí CO2. Ngoài nhiệm vụ này, phổi còn đảm nhận những trọng trách dưới đây:
Lọc bóng khí có trong máu;
Nếu trong tĩnh mạch hình thành nên các cục máu đông, phổi sẽ giúp lọc chúng;
Trong trường hợp máu bị nhiễm toan hoặc kiềm, phổi có tác dụng điều chỉnh nồng độ p
H trong máu bằng cách làm giảm hoặc tăng hàm lượng khí CO2;
Chuyển hóa angiotensin I thành angiotensin II - một dạng chất hóa học giúp kiểm soát huyết áp.
2. Cấu tạo và cơ chế hoạt động của hệ hô hấp
2.1. Cấu tạo của hệ hô hấp
Dưới đây là cấu tạo sơ lược của hệ thống hô hấp:
Không khí từ ngoài môi trường do chúng ta hít vào sẽ đi từ mũi đến cổ họng, thanh quản và khí quản. Từ khí quản phân thành phế quản trái và phế quản phải. Mỗi phế quản này sẽ dẫn khí cho lá phổi tương ứng (phế quản trái phục vụ cho lá phổi trái, phế quản phải là để dành cho lá phổi phải). Khi đi vào phổi, mỗi phế quản sẽ dần phân ra thành những nhánh nhỏ hơn, nhánh nhỏ nhất được gọi là tiểu phế quản. Cuối các tiểu phế quản sẽ là các túi khí gọi là phế nang. Như vậy bạn có thể hình dung hệ hô hấp được cấu tạo giống như một chiếc cây mọc ngược, với phần thân rễ (khí quản) ở trên và tán cây với nhiều nhánh nhỏ (là cuống phổi, tiểu phế quản,... ) ở phía dưới.
2.2. Cách thức hoạt động của hô hấp
Máu thiếu Oxy (bị khử Oxy) sẽ do động mạch phổi đưa từ tim vào phổi. Sau đó dòng máu này sẽ chảy tới các phế nang. Oxy do chúng ta hít vào từ không khí bên ngoài sẽ được phế quản và tiểu phế quản đưa qua lớp tế bào mỏng lót trong các phế nang. Lúc này các phế nang sẽ nhả Oxy vào máu, còn khí CO2 sẽ được máu gửi trả lại phế nang, theo phế quản thở ra ngoài môi trường.
Dòng máu đã nhận đủ Oxy từ phổi sẽ có màu đỏ tươi (là máu giàu Oxy). Nó đi theo tĩnh mạch phổi trở lại với tim và được tim bơm theo hệ tuần hoàn đi khắp cơ thể để tế bào sử dụng cho các hoạt động sống hàng ngày.
Bộ não hay hệ thần kinh trung ương chính là cơ quan điều khiển nhịp thở của con người. Chính xác hơn bộ phận đảm nhiệm vai trò quan trọng này là thân não. Tại đây dành riêng một khu vực đặc biệt chỉ để điều phối và duy trì nhịp thở. Tế bào thần kinh của vùng này sẽ sản sinh ra một loại xung điện có chức năng điều khiển sự co thắt của cơ hoành cũng như những nhóm cơ hô hấp khác. Ở điều kiện bình thường chúng ta thường thở trong vô thức đó là nhờ sự điều khiển của thân não. Tuy nhiên không chỉ thân não mới có “quyền năng” này mà những khu vực khác của não cũng có thể tạm thời làm được điều đó. Đây là nguyên nhân vì sao bạn có thể chủ động ngừng hít thở (nín thở) hoặc tự thay đổi nhịp thở bằng ý thức.
Trong quá trình điều khiển nhịp thở, bộ não đồng thời sẽ tiếp nhận các thông tin do các cảm thụ quan trên khắp cơ thể cung cấp. Để làm được điều này, bộ não cần huy động các tế bào thần kinh cung cấp thông tin cho mình, ghi nhận độ sâu và tần số của hơi thở. Nồng độ CO2 trong máu sẽ được những cảm thụ quan này giám sát. Nếu CO2 tăng lên, các “giám sát viên” sẽ ngay lập tức gửi tín hiệu bằng xung điện cho não bộ. Bộ não khi nhận được tín hiệu sẽ chỉ đạo các nhóm cơ hô hấp điều chỉnh hoạt động khiến cho hơi thở trở nên nhanh và sâu hơn, từ đó cơ thể sẽ thải ra nhiều khí CO2 hơn để làm giảm lượng CO2 trong máu. Khi hàm lượng CO2 ở mức cân bằng cũng là lúc các cảm thụ quan ngừng bắn tín hiệu cho não bộ.
3. Những bệnh lý có thể gặp phải ở phổi và đường hô hấp
Sau đây là một số nhóm bệnh lý thường gặp ở đường hô hấp bạn nên hết sức lưu ý:
Bệnh ở màng phổi bao gồm: tràn dịch và tràn khí màng phoiir, viêm mủ màng phổi;
Hen phế quản, giãn phế quản;
Xoe nang, xơ phổi nguyên phát;
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD;
Ung thư phổi;
Chứng ngưng thở khi ngủ;
Bệnh Sarcoidosis;
Các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp: cảm lạnh, cúm, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi, viêm nắp thanh quản, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, ho, ho gà, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, bệnh lao phổi.
Để phòng tránh nguy cơ mắc phải những bệnh lý về đường hô hấp nêu trên, bạn nên áp dụng những biện pháp sau:
Đeo khẩu trang mỗi khi ra khỏi nhà và sử dụng đồ bảo hộ nếu phải làm việc trong môi trường chứa nhiều khói bụi;
Không hút thuốc lá, thuốc lào và tránh xa chất kích thích;
Bổ sung đầy đủ những nhóm thực phẩm tốt cho phổi như súp lơ, bông cải xanh, gừng, tỏi, rau chân vịt, cà rốt, bắp cải, trái cây giàu vitamin C,... ;
Vận động thể chất và thường xuyên tập luyện thể dục, thể thao, hít thở sâu và uống đủ nước mỗi ngày sẽ giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể;
Tiêm phòng lao phổi và bệnh cúm theo lịch tiêm chủng;
Thăm khám sức khỏe ít nhất 2 lần/năm để sớm phát hiện ra các tổn thương ở phổi, qua đó áp dụng phương án điều trị phù hợp nhất.
Như vậy bài viết đã giúp bạn nhận biết phổi nằm ở vị trí nào, cấu tạo, chức năng và cơ chế hoạt động của phổi nói riêng và hệ hô hấp nói chung. | medlatec | 1,245 |
Đau dạ dày có nên ăn sữa chua không và sữa chua nào phù hợp?
Đau dạ dày có nên ăn sữa chua không là câu hỏi mà nhiều người bị bệnh dạ dày quan tâm rất nhiều. Vậy thực hư câu trả lời cho câu hỏi này là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm lời đáp trong bài viết dưới đây.
1. Sữa chua có tác dụng gì đối với sức khỏe con người?
Sữa chua giúp tăng cường hệ thống miễn dịch bảo vệ sức khỏe tốt hơn
Sữa chua giúp tăng cường hệ thống miễn dịch bảo vệ sức khỏe tốt hơn
Sữa chua là sản phẩm được lên men từ sữa nhờ một hoặc nhiều vi khuẩn, mà điển hình là vi khuẩn họ Lactobacillus hoặc Enterococcus. Thành phần của sữa chua có gồm có 2 probiotics chính là Bifidobacterium và Lactobacillus, đạm, đường, chất béo, vitamin, chất khoáng, protein,…
Trong sữa chua có chứa các khoáng chất, lợi khuẩn có lợi, vitamin và một số chất dinh dưỡng khác có tác dụng:
– Cải thiện hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
– Phục hồi sự cân bằng vi khuẩn đường ruột cho những người bị tiêu chảy cấp hoặc vừa mới qua một đợt điều trị kháng sinh.
– Được sử dụng để ngăn ngừa táo bón, điều trị nhiễm trùng nấm men, nhiễm trùng đường tiết niệu, vi khuẩn Hp dạ dày,…
– Giúp cơ thể ngăn ngừa được cảm lạnh, sâu răng, cải thiện được sức mạnh của cơ bắp hiệu quả.
– Một số trường hợp người bệnh không dung nạp đường sữa, ăn sữa chua giúp người bệnh dung nạp tốt hơn, hỗ trợ trị đái tháo đường, giảm cholesterol, tiểu đường, HIV / AIDS,…
2. Khi bị đau dạ dày có nên ăn sữa chua không?
Sữa chua sẽ mang lại hiệu quả khi bạn lựa chọn đúng loại phù hợp với sức khỏe của mình
Sữa chua sẽ mang lại hiệu quả khi bạn lựa chọn đúng loại phù hợp với sức khỏe của mình
Theo các chuyên gia dinh dưỡng sữa chua có tính acid nhẹ. Nồng độ acid đó thấp hơn nhiều so với nồng độ axit sống trong dịch vị tiêu hóa. Bởi vậy người bệnh bị đau dạ dày vẫn có thể sử dụng sữa chua bình thường. Thậm chí, sữa chua còn chứa rất nhiều lợi khuẩn tốt cho đường ruột của chúng ta.
Khi được lên men sữa chua sẽ chuyển hóa đường đôi lactose thành glucose, đường đơn và tạo thành acid lactic. Một phần lượng acid lactic tạo thành sẽ tác dụng với calci cazeinat trong sữa, tạo ra acid cazeinic và calci lactat. Sau quá trình lên men một loại enzym được hình thành đó là enzym proteaza. Với tác dụng thủy phân protein thành các axit amin tự do enzym này giúp cơ thể dễ hấp thụ hơn.
3. Công dụng của sữa chua đối với người bị đau dạ dày và hệ tiêu hóa
3.1. Đối với người bị đau dạ dày
Sữa chua cũng được chứng minh là có tác dụng trong việc phòng và điều trị bệnh đau dạ dày. Trong sữa chua có chứa axit lactic giúp làm kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn HP. Probiotics trong sữa chua giúp hệ tiêu hóa ổn định hơn. Đồng thời cũng hạn chế những cơn đau dạ dày. Axit lactic còn giúp cho việc tiêu hóa thức ăn một cách dễ dàng và ức chế sự sinh sôi của vi khuẩn gây men thối trong đường ruột. Đồng thời, sữa chua cũng giúp bổ sung hệ vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa. Từ đó nâng cao hệ miễn dịch một cách tự nhiên, giúp dạ dày tăng tiết các yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày.
3.2. Đối với hệ tiêu hóa
Bên cạnh đó sữa chua còn có rất nhiều công dụng cho hệ tiêu hóa như:
– Làm lành được các tổn thương bệnh dạ dày
– Cung cấp cho cơ thể các lợi khuẩn sống (Activia)
– Có thể thay thế sữa cho người không dung nạp được Lactose
– Chữa nhiễm trùng do vi khuẩn Hp gây ra
– Điều trị tiêu chảy ở trẻ em
Như vậy sữa chua mang lại nhiều tác dụng tốt cho người bệnh đau dạ dày. Đồng thời còn tăng hiệu quả hoạt động của hệ miễn dịch và hỗ trợ điều trị đau dạ dày.
4. Các loại sữa chua phù hợp với người bị đau dạ dày
Người bị đau dạ dày nên chọn sữa chua loại ít đường và chất bảo quản.
Người bị đau dạ dày nên chọn sữa chua loại ít đường và chất bảo quản.
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều các loại sữa chua khác nhau khiến người bị bệnh không biết chọn sữa chua như thế nào. Người bệnh có thể chọn sữa chua theo những nguyên tắc sau:
– Tham khảo thành phần: Ít đường, ít hương liệu, tạo màu và chất bảo quản.
– Tham khảo thành phần dinh dưỡng: Giàu canxi và các vitamin.
– Các loại phụ gia: Không có phụ gia hoặc có rất ít. Vì các chất phụ gia này có thể làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh tim mạch, béo phì, tiểu đường và các bệnh mãn tính khác.
– Lựa chọn sản phẩm có vi khuẩn sống: rất tốt cho hoạt động của dạ dày và hệ tiêu hóa.
5. Cách ăn sữa chua đúng cách cho người bị đau dạ dày
Mặc dù sữa chua tốt cho sức khỏe của cơ thể nhưng cần phải ăn sữa chua một cách hợp lý. Sau đây là một số lưu ý bạn cần phải biết khi sử dụng sữa chua cho người bị đau dạ dày.
– Các bạn không nên ăn sữa chua trong lúc bụng đói. Điều đó sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến dạ dày.
– Bệnh nhân đau dạ dày có thể ăn sữa chua nhưng nên ăn sau bữa ăn chính từ 1-2h đồng hồ. Cũng theo các chuyên gia cho biết thời điểm tốt nhất để ăn sữa chua là vào bữa sáng và bữa xế chiều. Mỗi ngày chỉ nên ăn 1 – 2 cốc sữa chua đối với người khỏe mạnh. Còn người bị đau dạ dày nên giảm ít hơn ăn 3 – 4 cốc/ tuần để cho hệ tiêu hóa hoạt động tốt không bị ảnh hưởng.
– Nên dùng kết hợp sữa chua cùng nhiều loại thực phẩm như: dâu tây, bánh mì, xoài, bơ, dưa hấu, mãng cầu, anh đào, chuối, táo,… Trong chúng có rất nhiều chất dinh dưỡng giúp làm tăng tác dụng của sữa chua. Nên tránh dùng sữa chua cùng với xúc xích, thịt hun khói, thịt đông lạnh… vì có thể gây rối loạn tiêu hóa cho cơ thể.
– Không nên làm nóng sữa chua rồi sử dụng. Vì như vậy các vi khuẩn sống có lợi có trong sữa chua có thể bị giết chết.
– Nếu như người bệnh đang sử dụng các kháng sinh nhóm sunlfonamides, chloramphenicol thì nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước, để tránh trường hợp sữa chua tương tác khiến cho thuốc bị mất tác dụng.
Kết luận | thucuc | 1,242 |
8 nhóm thực phẩm nên đưa vào thực đơn cho bà bầu bị cao huyết áp
Cao huyết áp là bệnh lý mà các mẹ bầu thường mắc phải khi mang thai. Tình trạng này có thể gây ra biến chứng nguy hiểm, trong đó phải kể đến hội chứng tiền sản giật. Vì thế, để cải thiện mẹ bầu cần chú trọng bổ sung các thực phẩm có lợi. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ bật mí thực đơn cho bà bầu bị cao huyết áp để các mẹ có một thai kỳ khỏe mạnh.
1. Tìm hiểu về bệnh cao huyết áp thai kỳ
Cao huyết áp là tình trạng thường gặp ở phụ nữ mang thai. Cao huyết áp được đánh giá là 1 trong 3 nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong ở thai phụ. Ngoài ra, những mẹ bầu đã bị cao huyết áp trước thì trong quá trình mang thai bệnh dễ tiến triển nặng hơn. Khi có chỉ số huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương từ 140 mm
Hg và 90 mm
Hg trở lên thì khả năng cao bạn đã mắc cao huyết áp.
Nếu không kịp thời phát hiện và điều trị bệnh có thể gây ra nhiều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe mẹ và bé. Đối với thai nhi, cao huyết áp thai kỳ có thể khiến bé chậm phát triển, suy thai, thiếu nước ối, sinh non,... Còn với thai phụ, tình trạng này có thể gây ra tiền sản giật, suy chức năng các cơ quan, thậm chí còn đe dọa đến tính mạng mẹ bầu.
2. Thực đơn cho bà bầu bị cao huyết áp
Có thể thấy rằng, cao huyết áp có thể dẫn tới nhiều nguy hiểm cho cả thai nhi và thai phụ. Vì thế, việc cải thiện tình trạng này là rất cần thiết. Một trong những cách cải thiện hiệu quả tình trạng này là bổ sung các thực phẩm có lợi. Vậy, cụ thể những thực phẩm có lợi cho bà bầu bị cao huyết áp là gì:
Táo
Táo được biết đến là loại hoa quả thơm ngon và có công dụng tuyệt vời trong việc cải thiện tiểu đường hiệu quả. Loại quả này không chỉ giúp lợi tiểu mà còn làm giảm nồng độ natri trong máu, giảm áp lực cho thận. Như bạn đã biết, trong quá trình mang thai, thận đã phải làm việc hết công suất để loại bỏ các chất độc hại ra ngoài cơ thể. Vì thế, nếu bị cao huyết áp thai kỳ thì bạn nên bổ sung táo trong thực đơn hằng ngày nhé.
Các thực phẩm chứa nhiều canxi
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc bổ sung các thực phẩm giàu canxi sẽ giúp kiểm soát chỉ số huyết áp một cách hiệu quả. Ngoài ra, canxi còn giúp hỗ trợ phát triển xương khớp giúp trẻ phát triển ổn định và khỏe mạnh ngay từ khi còn trong bụng mẹ. Đây cũng là lý do vì sao, các bác sĩ thường khuyến nghị thai phụ nên bổ sung các thực phẩm giàu canxi khi bị cao huyết áp.
Rau xanh
Rau xanh là thực phẩm không thể thiếu trong thực đơn cho bà bầu bị cao huyết áp. Bởi rau xanh chứa một hàm lượng lớn chất xơ, đây là chất dinh dưỡng cần thiết cho các mạch máu và tăng cường chức năng tim mạch. Không chỉ thế, chất xơ còn giúp điều hoà lưu thông máu tới các cơ quan, cải thiện chức năng hệ tiêu hoá.
Dầu ô liu
Bổ sung các loại chất béo từ động vật hay thực phẩm nhiều dầu mỡ đem lại nhiều tác hại cho bà bầu. Vì thế, bạn có thể thay thế chúng bằng dầu ô liu. Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng, dầu ô liu có tác dụng hiệu quả trong việc làm giảm chỉ số huyết áp. Bạn có thể sử dụng dầu ô liu trong các món xào hoặc salad. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý không sử dụng dầu ô liu để chiên rán vì dầu ô liu rất dễ cháy và tạo ra nhiều chất độc có hại.
Rau cần tây
Cần tây là loại rau không thể thiếu được trong nhiều món ăn của người Việt. Không những được yêu thích bởi hương vị đặc trưng mà nó còn mang lại nhiều công dụng tốt cho sức khỏe. Không chỉ thế, loại rau này còn giúp giảm căng thẳng, lo âu giúp mẹ bầu có một thai kỳ thư giãn và thoải mái.
Các thực phẩm chứa nhiều kali
Kali là chất cần thiết đối với mỗi người, đặc biệt là đối với chị em phụ nữ khi mang thai. Được biết, kali có tác dụng làm giảm huyết áp, hạn chế gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì thế, việc xây dựng một chế độ dinh dưỡng cung cấp lượng kali cho cơ thể là điều rất cần thiết. Bạn nên bổ sung các thực phẩm giàu kali như dưa hấu, chuối, sữa chua,...
Tỏi
Tỏi không chỉ là một loại gia vị giúp kích
hương vị cho món ăn mà còn được xem là vị thuốc giúp cải thiện tình trạng cao huyết áp thai kỳ. Chắc hẳn bạn đã biết, khi mang thai nội tiết tố và các hormone trong cơ thể người mẹ bị thay đổi dễ gây ra tình trạng co thắt động mạch dẫn tới tình trạng cao huyết áp. Ăn nhiều tỏi có thể hạn chế được tình trạng co thắt động mạch và hỗ trợ vận chuyển máu đầy đủ đến thai nhi.
Trái cây giàu vitamin C
Vitamin C là chất cần thiết cho chị em phụ nữ khi mang thai. Nó không chỉ giúp cần bằng các hormone trong cơ thể mà còn duy trì nhiệt độ cơ thể một cách ổn định. Các loại trái cây nhiều vitamin C mà mẹ bầu nên bổ sung vào thực đơn cho bà bầu bị cao huyết áp như ổi, đu đủ, cam, chanh, bưởi,... Hãy bổ sung nhiều vitamin C trong thai kỳ mẹ nhé.
Có thể thấy rằng, bị tiểu đường khi đang mang thai có thể đem đến nhiều hậu quả nghiệm trọng cho cả mẹ bầu lẫn thai nhi. Vì thế, việc bổ sung các thực phẩm có lợi giúp cải thiện tình trạng tiểu đường là vô cùng cần thiết. Ngoài ra, thai phụ cần thường xuyên đến bệnh viện thăm khám định kỳ để hạn chế các rủi ro không mong muốn. | medlatec | 1,088 |
Công dụng thuốc Gelestra
Gelestra là thuốc được sử dụng điều trị ở người bệnh tăng huyết áp, suy tim sung huyết, rối loạn chức năng thất trái. Thuốc Gelestra là thuốc dạng viên nén, có thành phần chính là Captopril và Hydroclorothiazid. Công dụng, cách dùng và liều dùng thuốc Gelestra sẽ được thông tin chi tiết qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Gelestra là gì?
Gelestra được xếp vào nhóm thuốc tim mạch, thường dùng trong các trường hợp người bệnh bị tăng huyết áp.Dạng bào chế của thuốc Gelestra là viên nén. Thành phần chính trong mỗi viên nén Gelestra bao gồm Captopril (50mg) và Hydroclorothiazid (25mg). Trên thị trường hiện nay, thuốc Gelestra được đóng gói một hộp gồm 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén.
2. Công dụng chính thuốc Gelestra
Thuốc Gelestra thuộc nhóm thuốc tim mạch, có tác dụng làm hạ huyết áp ở những bệnh nhân mắc chứng tăng huyết áp. Thuốc Gelestra có thành phần chính là Captopril, một chất ức chế men chuyển Angiotensine.Captopril có tác dụng ức chế men chuyển Angiotensine I thành Angiotensine II, với công dụng này thì Captopril sẽ giảm sự bài tiết Aldosteron ở vỏ thương thận và giảm lượng chất gây co mạch là một trong các nguyên nhân chính gây tăng huyết áp.Trong chức năng giảm huyết áp, Captopril cho thấy hiệu quả ở các trường hợp cao huyết áp từ nhẹ đến nặng. Hoạt chất này được ghi nhận trên lâm sàng có thể giúp làm giảm huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương, dù người bệnh ở tư thế nằm hoặc đứng.Theo các nghiên cứu, Captopril có tác dụng làm giảm sự vận động của tim khi người bệnh bị cao huyết áp nhờ tác động giãn tĩnh mạch, điều chỉnh sự chuyển hóa của prostaglandine và giảm sự đề kháng ngoại vi toàn phần. Đây là một hoạt chất có tác dụng giảm áp lực đổ đầy thất trái và phải, giảm áp suất động mạch trung bình, tăng lưu lượng tim và cải thiện các chỉ số tim, đồng thời cũng tăng lưu lượng máu đến các cơ.Nhờ công dụng hạ huyết áp, thuốc Gelestra cũng có tác dụng trong các trường hợp người bệnh bị nhồi máu cơ tim cấp như giảm khả năng tử vong (có hoặc không do nguyên nhân tim mạch), giảm tái phát nhồi máu cơ tim, giảm khả năng người bệnh phải nhập viện do yếu tố suy tim.Thuốc Gelestra với thành phần chính là Captopril được hấp thu nhanh qua đường uống. Lượng thuốc hấp thu vào cơ thể chiếm 75% liều dùng. Nồng độ trong huyết tương của thuốc đạt đỉnh trong một giờ đầu tiên sau khi người bệnh uống thuốc. Lưu ý, nếu dùng chung thuốc Gelestra với thức ăn thì có thể gây giảm hấp thu, tuy nhiên không ảnh hưởng đến chức năng điều trị của thuốc.Sau khi đi vào cơ thể, thuốc Captopril với liều dùng thuông thường sẽ có 30% gắn với albumin trong huyết tương.Về sự chu trình đào thải của thuốc Gelestra, thời gian bán thải của thuốc là 2 giờ. Khoảng 95% thuốc bị đào thải qua nước tiểu và phần lớn là ở dạng không chuyển hóa.Lưu ý, hoạt chất Captopril của thuốc Gelestra có thể bài tiết qua sữa mẹ nên thuốc này không được dùng trong thời kỳ cho con bú.
3. Chỉ định dùng thuốc Gelestra
Thuốc Gelestra có tác dụng giảm huyết áp, hỗ trợ trong tác trường hợp nhồi cáu cơ tim. Tuy nhiên, trên lâm sàng, thuốc Gelestra được chỉ định dùng trong tăng huyết áp không kiểm soát.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Gelestra
Trong một số trường hợp, thuốc Gelestra được chống chỉ định như sau. Chống chỉ định dùng thuốc Gelestra trong trường hợp bệnh nhân dị ứng với captopril hoặc bất kỳ thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin khác. Hoặc bệnh nhân dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc có in trên tờ HDSD.Chống chỉ định dùng thuốc Gelestra nếu bệnh nhân dị ứng với thành phần hydrochlorothiazid của thuốc hoặc bất kỳ dẫn xuất sulphonamid khác. Nếu bệnh nhân đã sử dụng một thuốc cùng nhóm với GELESTRA trước đó và có phản ứng dị ứng.Chống chỉ định dùng thuốc Gelestra với những bệnh nhân có người thân có tiền sử dị ứng với Gelestra hoặc các thuốc cùng nhóm Gelestra.Chống chỉ định dùng thuốc Gelestra nếu bệnh nhân bị bệnh gan hoặc thận nặng. Nêu khai báo rõ tiền sử dị ứng cho bác sĩ điều trị và kê đơn.Chống chỉ định dùng thuốc Gelestra ở bệnh nhân đang mang thai trên 3 tháng.Chống chỉ định dùng thuốc Gelestra ở bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường hoặc chức năng thận suy giảm và bệnh nhân được điều trị bằng thuốc hạ huyết áp có thành phần aliskiren.
5. Liều dùng & cách dùng thuốc Gelestra
Cách dùng: Thuốc Gelestra được chỉ định dùng qua đường uống. Người bệnh cần dùng thuốc với ly nước đầy, tránh thời điểm dùng thuốc cùng với bữa ăn gây giảm hấp thu thuốc.Liều dùng thông thường: Người bệnh dùng 50mg Captopril + 25mg Hydroclorothiazid/ngày, tương đương với 1 viên/ngày.
6. Tác dụng phụ của thuốc Gelestra
Trên lâm sàng, các tác dụng phụ của Gelestra được ghi nhận như sau. Nhức đầu từ nhẹ đến nặng, người bệnh sẽ có cảm giác bị suy nhược và chóng mặt. Hạ huyết áp theo từ thế đứng hoặc nằm. Phát banĐau dạ dày, xuất hiện cảm giác chán ăn, đau bụng, đổi vị giác. Ho khan, ho dai dẳng nhưng sẽ hết khi ngưng sử dụng thuốc. Với các trị số xét nghiệm, thuốc Gelestra có thể gây ra tăng ure và creatinin huyết tương, nhưng sẽ về mức bình thường sau khi ngưng điều trị. Tăng kali huyết thoáng qua, không đáng kể.Sử dụng thuốc Gelestra trên những bệnh nhân có cơ địa đặc biệt như ghép thận, chạy thận lọc máu có thể gây ra thiếu máu.
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Gelestra
Thuốc Gelestra có ảnh hưởng đến hệ thần kinh nên tránh vận hành máy móc và lái xe sau khi dùng thuốc. Không sử dụng thuốc Gelestra cho trẻ em, người dưới 18 tuổiĐề phòng và chú ý thận trọng khi sử dụng thuốc Gelestra ở người bệnh có protein niệu, bị suy giảm miễn dịch, giảm thể tích máu, người bệnh đái tháo đường, bị gout.Gelestra là thuốc dùng trong điều trị bệnh lý cao huyết áp vô căn. Thuốc Gelestra được dùng với liều quy định 1 viên/ngày. Nên tránh dùng Gelestra trong bữa ăn có thể gây giảm hấp thu thuốc. | vinmec | 1,119 |
Tiêm vắc xin cho trẻ - Những lưu ý cần thiết không thể bỏ qua?
Tiêm vắc xin cho trẻ là cách đơn giản để phòng ngừa hiệu quả các bệnh truyền nhiễm. Có rất nhiều loại vắc xin cùng lịch tiêm phòng khác nhau. Vì vậy, các mẹ nên chú ý lịch tiêm cũng như những lưu ý không thể bỏ qua trong bài viết dưới đây.
1. Trong vắc xin có những thành phần gì?
Vắc xin là chế phẩm sinh học có tính kháng nguyên được làm suy yếu giúp kích thích hệ thống miễn dịch tạo ra các kháng thể. Những kháng thể này sẽ giúp bảo vệ cơ thể khi tiếp xúc với các virus trong tương lai. Chính nhờ việc tiêm vắc xin cho trẻ đã làm giảm tỉ lệ tử vong cho hàng triệu trẻ em khỏi các bệnh truyền nhiễm.
Thành phần của vắc xin bao gồm kháng nguyên và các thành phần phụ. Hiện nay có 5 dạng vắc xin thông thường:
- Vắc xin sống giảm độc lực: Loại vắc xin này được sản xuất từ vi sinh vật gây bệnh nhưng đã được làm giảm độc lực, không có khả năng gây bệnh. Khi đưa vắc xin vào cơ thể thì chúng quá yếu để gây bệnh nhưng vẫn khiến cơ thể kích thích sản xuất kháng thể.
Các loại vắc xin thường dùng cho loại này là: vắc xin sởi, thương hàn, bại liệt,... Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng vắc xin sống cần đặc biệt quan tâm tới tính an toàn, đảm bảo không còn khả năng gây bệnh khi đưa vào cơ thể.
- Vắc xin giải độc tố thường là các loại vắc xin bạch hầu, uốn ván,... Loại vắc xin này được sản xuất từ ngoại độc tố của vi khuẩn. Tính độc đã mất đi nhưng vẫn giữ được tính kháng nguyên. Khi đưa vào cơ thể, hệ miễn dịch sẽ tiếp nhận và học cách chống lại độc tố tự nhiên trong tương lai.
- Vắc xin bất hoạt được chế từ các vi sinh vật đã chết nên an toàn hơn so với vắc xin sống. Tuy nhiên, loại vắc xin này đáp ứng khả năng miễn dịch yếu hơn so với vắc xin sống. Chính vì vậy loại vắc xin này thường được tiêm thành nhiều liều hoặc được nhắc lại nhiều lần.
- Vắc xin tái tổ hợp thường là các loại như: vắc xin tả, vắc xin thương hàn,... Loại vắc xin này được tách và tái tổ hợp vào E. coli bằng công nghệ sinh học hiện đại hoặc gen mã hóa cho kháng nguyên vi sinh vật.
- Vắc xin tách chiết là loại vắc xin được tách chiết từ các vi sinh vật. Được ứng dụng để tạo ra kháng nguyên polysaccharid của phế cầu,...
2. Tiêm vắc xin cho trẻ có an toàn không?
Tiêm vắc xin đã được chứng minh là an toàn và hiệu quả giúp phòng ngừa nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Vắc xin đều được bảo quản theo tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng an toàn.
Tính an toàn của từng loại vắc xin được thể hiện cụ thể:
+ Trước khi đưa ra cộng đồng sử dụng, vắc xin sẽ được thử nghiệm và đánh giá nhiều lần.
+ Tính an toàn của các loại vắc xin sẽ được theo dõi liên tục ở cả trẻ em và người lớn.
+ Mỗi lô vắc xin sẽ được kiểm tra kỹ lưỡng về chất lượng cũng như độ an toàn đảm bảo tính hiệu quả khi sử dụng.
Để tăng cường cách thức hoạt động của vắc xin thường cho thêm các chất phụ chính như:
+ Chất ổn định để ngăn ngừa vắc xin thay đổi chất lượng khi tiếp xúc với các yếu tố môi trường như ánh sáng, nhiệt độ,...
+ Chất bổ trợ giúp tăng cường hiệu quả của vắc xin
+ Chất bảo quản sẽ giúp vắc xin có thời gian sử dụng lâu hơn
Chính bởi những lý do trên nên các bậc phụ huynh có thể yên tâm về chất lượng của vắc xin. Bạn nên đưa con em mình đi tiêm phòng đúng lịch để bảo vệ sức khỏe hiệu quả và phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
3. Hậu quả khó lường khi không tiêm vắc xin cho trẻ
Tiêm vắc xin đã khẳng định được tính hiệu quả trong việc phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm ở trẻ em. Mặc dù, có nhiều trường hợp ghi nhận các tác dụng không mong muốn do vắc xin gây ra. Tuy nhiên, những tác dụng phụ nghiêm trọng thường hiếm xảy ra. Vì vậy, các bậc phụ huynh nên lựa chọn tiêm vắc xin để bảo vệ an toàn sức khỏe cho bé.
Thời gian gần đây rất nhiều bậc phụ huynh lo ngại về tính an toàn của vắc xin. Thậm chí có nhiều người còn lựa chọn không đưa con em mình đi tiêm chủng. Việc làm này lại vô cùng nguy hiểm gây hại đối với sức khỏe của trẻ. Theo ghi nhận, những trẻ không được tiêm phòng sẽ có nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm cao hơn so với các bé đã được tiêm vắc xin.
Bên cạnh đó, việc không tiêm vắc xin còn khiến trẻ gặp nguy hiểm khi mắc bệnh do khả năng miễn dịch kém. Không những thế còn tạo điều kiện bùng phát dịch bệnh khi cộng đồng xung quanh trẻ không có đủ khả năng miễn dịch. Thêm vào đó, việc tiêm chủng không đầy đủ hoặc tiêm chủng muộn sẽ rất nguy hiểm dẫn đến trẻ có nguy cơ cao bị mắc bệnh do không có miễn dịch bảo vệ. | medlatec | 950 |
Tập thể dục trước khi đi ngủ: Tốt hay xấu cho giấc ngủ?
Tập thể dục thường xuyên có nhiều lợi ích bao gồm cả giấc ngủ ngon hơn, có thể thúc đẩy thư giãn, giảm lo lắng và bình thường hóa nhịp sinh học của bạn. Tập thể dục cũng làm tăng nhiệt độ cơ thể và khi nhiệt độ cơ thể giảm xuống sẽ khiến bạn cảm thấy buồn ngủ. Vậy tập thể dục trước khi đi ngủ tốt hay xấu?
1. Tập thể dục trước khi đi ngủ tốt hay xấu cho giấc ngủ?
Tập thể dục thường xuyên đem lại nhiều lợi ích, bao gồm cả giấc ngủ ngon hơn, có thể thúc đẩy thư giãn, giảm lo lắng, đồng thời bình thường hóa đồng hồ sinh học bên trong cơ thể. Tập thể dục cũng làm tăng nhiệt độ cơ thể bên trong, khi nhiệt độ bắt đầu giảm xuống bạn sẽ cảm thấy buồn ngủ. Từ lâu, nhiều người tin rằng tập thể dục trước khi đi ngủ có thể khiến bạn khó có thể đi vào giấc ngủ. Tuy nhiên, theo những nghiên cứu gần đây, tập thể dục trước khi đi ngủ giúp cho giấc ngủ tốt hơn. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tập thể dục gần giờ đi ngủ mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ. Điều quan trọng là bạn phải lưu ý đến thời gian chính xác và tập chung vào loại bài tập không ảnh hưởng đến khả năng đi vào giấc ngủ và duy trì giấc ngủ.Trong một nghiên cứu nhỏ vào năm 2020 đối với 12 năm giới khỏe mạnh đã đến thăm một phòng thí nghiệm vào ba đêm riêng biệt. Những người tham gia nghiên cứu đã tập 30 phút aerobic với cường độ trung bình, 30 phút tập sức đề kháng cường độ trung bình hoặc không tập thể dục gì cả. Mỗi buổi tập sẽ kết thúc trước khi đi ngủ 90 phút. Khi những người tham gia nghiên cứu ngủ trong phòng thí nghiệm, các nhà nghiên cứu tiến hành đo nhiệt độ cơ thể và chất lượng giấc ngủ của họ nhằm xác định rằng tập luyện buổi tối với cường độ vừa phải không ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ.Trong một nghiên cứu vào năm 2020, với đối tượng nghiên cứu là 16 người đàn ông và phụ nữ đã hoàn thành các bài tập thể dục có cường độ trung bình vào những thời điểm khác nhau như trước khi đi ngủ 4 hoặc 2 tiếng cũng có kết quả tương tự. Một đánh giá vào năm 2019 đã phân tích kết quả của 23 nghiên cứu về tập thể dục buổi tối và giấc ngủ. Đánh giá và xác định tập thể dục vào buổi tối có thể cải thiện giấc ngủ, miễn là bài tập thể dục được thực hiện ở cường độ vừa phải và không quá mạnh, đồng thời kết thúc trước khi đi ngủ hơn 1 giờ.
Giải đáp tập thể dục trước khi đi ngủ có tốt không?
2. Một số bài tập thể dục tốt cho giấc ngủ
Không phải tất cả các bài tập thể dục đều ảnh hưởng đến giấc ngủ của bạn như nhau. Đó là lý do vì sao bạn phải lựa chọn bài tập thể dục một cách khôn ngoan nếu bạn muốn tập thể dục vào buổi tối. Đồng thời cũng cần xem xét thời gian chính xác của bài tập thể dục của bạn. Tóm lại, nếu bạn muốn tập thể dục trước khi ngủ, tốt nhất bạn nên thực hiện với những bài có cường độ nhẹ đến trung bình. Mức độ hoạt động này có thể giúp bạn dễ dàng đi vào giấc ngủ nhanh hơn và có giấc ngủ chất lượng tốt hơn. Điều quan trọng là bạn phải hoàn thành bài tập ít nhất 1 giờ trước khi đi ngủ, điều này sẽ giúp cho cơ thể bạn có đủ thời gian để thư giãn. Tập môn gì trước khi đi ngủ? Ví dụ về một số bài tập có cường độ nhẹ đến trung bình bao gồm:YogaĐi dạo. Bơi lộiĐạp xe. Cử tạ nhẹ đến vừa phải. Tuy nhiên, nên tránh tập luyện trong thời gian dài vào buổi tối trước khi đi ngủ. Hoạt động thể chất gắng sức có thể kích thích hệ thần kinh và làm tăng nhịp tim quá mức, từ đó khiến cho bạn khó đi vào giấc ngủ. Một số bài tập thể dục cường độ mạnh bao gồm:Luyện tập cường độ cao ngắt quãng. Chạy. Nhảy dâyĐi xe đạp. Cử tạ nặng
3. Tập thể dục bao nhiêu là hữu ích cho giấc ngủ?
Để cải thiện chất lượng giấc ngủ của bạn, hãy dành ra ít nhất 30 phút tập bài tập aerobic với cường độ vừa phải vào ban ngày hoặc buổi tối. Tuy nhiên, tập thể dục thường xuyên đều đặn hàng ngày là điều cần thiết để có lợi cho giấc ngủ liên tục. Cố gắng tập thể dục nhịp điệu cường độ trung bình với thời gian 150 phút mỗi tuần. Bạn có thể làm điều này bằng cách duy trì tập luyện 30 phút trong 5 ngày một tuần. Nếu việc tập 30 phút mỗi lần khó thực hiện với quỹ thời gian của bạn, bạn có thể chia nhỏ thời gian này thành hai bài tập 15 phút mỗi ngày, và tập trong một tuần 5 ngày.Hoặc nếu bạn thích tập luyện với thời gian nhiều hơn, hãy dành ít nhất 75 phút hoạt động thể dục với cường độ mạnh mỗi tuần. Chỉ cần đảm bảo không thực hiện tập thể dục với loại bài tập này trong vòng vài giờ trước khi đi ngủ. Hãy lựa chọn bộ môn mà bạn yêu thích bởi vì khi bạn thực sự thích một bài tập thể dục nào đó, bạn sẽ dễ dàng thực hiện nó thường xuyên hơn.
Yoga là bài tập thể dục tốt cho giấc ngủ
4. Điều gì khác có thể giúp bạn ngủ ngon?
Ngoài việc duy trì hoạt động tập thể dục đều đặn, bạn có thể thực hiện các bước khác để giúp tăng cường sức khỏe giấc ngủ của mình.Giữ một lịch trình ngủ đều đặn: Thức dậy và đi ngủ vào cùng một thời điểm trong mỗi ngày, kể cả vào những ngày cuối tuần hoặc ngày nghỉ của bạn. Giữ một lịch trình ngủ cố định có thể giúp cho đồng hồ sinh học cơ thể của bạn hoạt động ổn định. Các ánh sáng từ những thiết bị này có thể kích thích bộ não, giữ cho bạn tỉnh táo và khó đi vào giấc ngủ hơn.Trước khi đi ngủ tạo thói quen thư giãn: Tắm bằng nước ấm, sau đó thực hiện một số tư thế yoga hoặc duỗi người, hoặc thiền trước khi đi ngủ.Giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn: giảm ô nhiễm tiếng ồn bằng cách sử dụng máy điều hòa không khí, quạt hoặc máy tạo tiếng ồn trắng để át đi những âm thanh bên ngoài có thể khiến bạn tỉnh táo.Ngủ ở nhiệt độ thoải mái: Giữ nhiệt độ khi ngủ của bạn ở hoặc gần 18,3°C (65°F).Hãy tạo không gian thoải mái: Đảm bảo đệm và gối của bạn thoải mái có độ cao và hình dạng tốt.Tránh ăn quá no trước khi đi ngủ. Không nên ăn quá no trong vòng vài giờ sau khi đi ngủ. Nếu bạn cảm thấy đói, hãy ăn một món ăn nhẹ ví dụ như bánh mì nướng hoặc một miếng trái cây.Tránh sử dụng các chất kích thích như nicotine, rượu và caffeine trước khi đi ngủ. Những chất này có thể khiến cho bạn khó có được giấc ngủ chất lượng.Giữ giấc ngủ ngắn: Không nên ngủ trưa lâu hơn 20 đến 30 phút, đặc biệt là vào buổi chiều. Bởi vì ngủ trưa lâu hơn mức này có thể khiến bạn khó đi vào giấc ngủ vào ban đêm.Tóm lại, tập thể dục trước khi đi ngủ thường không được khuyến khích. Nhiều người cho rằng tập thể dục muộn hơn trong ngày có thể khiến bạn khó đi vào giấc ngủ và có một giấc ngủ ngon. Mặt khác, hoạt động thể chất gắng sức ngay trước khi đi ngủ có thể ảnh hưởng tiêu cực đến giấc ngủ của bạn. Tuy nhiên, những nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng tập thể dục cường độ vừa phải sẽ không ảnh hưởng đến giấc ngủ của bạn nếu bạn hoàn thành bài tập ít nhất 1 giờ trước khi đi ngủ.com, sleepfoundation.org, webmd.com | vinmec | 1,453 |
Bệnh lậu và bệnh giang mai khác nhau thế nào?
Lậu và giang mai là hai bệnh xã hội rất phổ biến nhưng lại rất hay bị nhầm lẫn với nhau. Chính vì thế, bệnh lậu và bệnh giang mai khác nhau như thế nào là quan tâm của rất nhiều người.
Bệnh lậu và bệnh giang mai khác nhau như thế nào?
1.Nguyên nhân gây bệnh
-Nguyên nhân gây bệnh lậu: Do vi khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae) gây ra. Đây là loại vi khuẩn không thể sống được ở trên da hoặc bên ngoài cơ thể người, nó chủ yếu sinh sôi, nảy nở ở âm đạo, âm hộ, cổ tử cung (nữ giới) và đường niệu đạo (ở nam giới).
Bệnh lậu và bệnh giang mai khác nhau thế nào là vấn đề được rất nhiều người quan tâm.
-Nguyên nhân gây bệnh giang mai: Bệnh giang mai do xoắn khuẩn giang mai (Treponema pallidum) gây nên. Xoắn khuẩn giang mai là một loại vi khuẩn hình lò xo sống rất dai dẳng ở môi trường ẩm ướt và chỉ gây bệnh ở người.
2.Thời gian ủ bệnh
-Bệnh lậu có thời gian ủ bệnh trung bình từ 3-5 ngày.
-Bệnh giang mai có thời gian ủ bệnh từ 10-90 ngày.
3.Triệu chứng bệnh
-Bệnh lậu có các triệu chứng như: Tiểu buốt, tiểu dắt, tiểu sót, tiểu không hết, thậm chí là chảy mủ ở đầu dương vật của nam, hoặc dùng tay ấn vào lỗ tiểu của nữ sẽ thấy chảy ra một chút mủ, khí hư vàng. Ngoài ra, bệnh còn kèm theo các triệu chứng như sốt nhẹ, người mệt mỏi.
Bệnh giang mai
-Bệnh giang mai: Sau thời gian ủ bệnh, người mắc bệnh giang mai sẽ bắt đầu xuất hiện các săng giang mai. Đây là những tổn thương hình tròn hoặc bầu dục có bán kính 1 – 2 cm, lõm ở giữa, có màu hồng đỏ, viền mượt, sờ vào cứng như sụn, không đau, không ngứa. Các săng này xuất hiện chủ yếu trên da, niêm mạc, đặc biệt là ở bộ phận sinh dục của cả nam và nữ. Sau 2 -8 tuần, các săng giang mai tự biến mất mà không cần hỗ trợ điều trị.
Lậu và giang mai là hai bệnh xã hội phổ biến, có tỷ lệ người nhiễm cao. Hiểu và phân biệt được hai căn bệnh này giúp việc phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh đạt hiệu quả cao hơn.
Bệnh lậu.
| thucuc | 410 |
Tóc bạc sớm khi còn trẻ là do đâu? Khắc phục thế nào?
Tóc bạc là tình trạng lão hóa tự nhiên của con người, thường xảy ra khi chúng ta bước vào độ tuổi trung niên từ 40 trở đi. Tuy nhiên nhiều trường hợp bị tóc bạc sớm từ khi còn rất trẻ, có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau.
1. Tổng quan về tình trạng tóc bạc sớm
Hắc sắc tố melanin là yếu tố quyết định nên màu tóc của con người. Melanin được hình thành khi 2 loại axit amin trong cơ thể kết hợp với nhau, bao gồm tyrosine và phenylalanine. Ngoài ra trong nang tóc còn chứa các tế bào melanocyte giúp quy định sắc tố nâu hoặc đen của tóc, giúp tóc trông luôn sáng bóng và chắc khỏe.
Tóc bạc sớm xảy ra có thể xuất phát từ sự rối loạn trong quy trình sản xuất melanin và rối loạn chức năng albumin khiến cho tóc sớm bị mất đi màu sắc ban đầu và bạc sớm. Bên cạnh đó khi hydrogen peroxide tích tụ nhiều trong tóc cũng khiến các sắc tố melanin bị phá hủy dẫn đến hiện tượng bạc tóc.
Trên thực tế những người khỏe mạnh bình thường sẽ xuất hiện tình trạng tóc bạc từ độ tuổi 40 - 45 trở lên. Đây là quy luật lão hóa tự nhiên của con người không thể tránh khỏi. Nếu hiện tượng này xảy ra trong độ tuổi từ 20 - 30 thì tức là người đó đã bị tóc bạc sớm.
Đôi khi tóc bạc sớm có thể đi kèm với những vấn đề khác như tóc xơ, hư tổn và rụng tóc. Bạn cũng đừng quá lo lắng khi tóc mình bị bạc sớm vì thực chất đây không phải là một bệnh lý nguy hiểm hay gây tổn hại gì tới sức khỏe mà chỉ đơn thuần ảnh hưởng đến thẩm mỹ trên gương mặt, khiến bạn kém tự tin hơn.
2. Tóc bạc sớm là do nguyên nhân gì gây nên?
Các nguyên nhân gây bạc tóc sớm có thể là do:
Thiếu hụt sắc tố melanin: khi cơ thể không sản xuất đủ lượng melanin cần thiết sẽ khiến cho tóc bị bạc màu, càng ít melanin tóc sẽ càng bạc. Nếu một người có mái tóc bạc hoàn toàn thì tức là không còn một chút melanin nào trong tóc hay nói cách khác là cơ thể đã ngừng sản xuất melanin;
Hút thuốc lá lâu năm: có rất nhiều hóa chất độc hại chứa trong khói thuốc lá, điển hình là chất nicotine. Do vậy hút thuốc lá thường xuyên không những gây tác động xấu đến sức khỏe, là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư mà còn khiến tóc trở nên dễ gãy rụng và bạc sớm;
Do căng thẳng, mệt mỏi kéo dài: theo các chuyên gia y tế, tình trạng mệt mỏi, stress, lo âu kéo dài diễn ra ở giới trẻ cũng là một trong những nguyên nhân gây tóc bạc sớm. Khi cơ thể bị căng thẳng quá độ, một chất gọi là noradrenaline sẽ được hệ thần kinh giao cảm giải phóng ra. Chất này có khả năng trục xuất những tế bào đảm nhận nhiệm vụ sản xuất melanin ra khỏi nang tóc gây bạc màu tóc;
Do chế độ ăn uống thiếu hụt chất dinh dưỡng: để có một mái tóc bóng khỏe bạn cần có một thực đơn ăn uống đầy đủ dưỡng chất. Nếu không sẽ làm suy nhược cơ thể, tóc không có đủ chất dinh dưỡng (nhất là các loại vitamin như vitamin B, E, D) để phát triển dẫn tới dễ bị gãy rụng và sớm bạc màu;
Do di truyền: đây cũng được coi là một trong những yếu tố khiến tóc trở nên khô và xơ yếu, bạc sớm. Đặc biệt nếu trong gia đình bạn có người thân như ông bà, cha mẹ bị tóc bạc sớm thì bạn cũng có thể mắc phải tình trạng này;
Do các loại bệnh lý như bệnh bạch biến, rối loạn tuyến giáp, tuyến yên hoặc thiếu máu mạn tính;
Nguyên nhân khác:
Áp dụng các phương pháp làm đẹp khiến tóc dễ bị hư tổn như uốn, ép hoặc nhuộm tóc, tẩy tóc nhiều lần;
Lạm dụng thuốc, nhất là các loại thuốc kháng sinh;
Thường xuyên để tóc tiếp xúc trực tiếp với tia UV từ ánh nắng mặt trời;
Lao động quá sức liên tục khiến cơ thể mệt mỏi và suy nhược.
3. Một số cách giúp cải thiện hiệu quả tình trạng tóc bị bạc sớm
Tính đến nay vẫn chưa có phương pháp nào giúp điều trị triệt để tình trạng tóc bạc sớm nhưng bạn vẫn có thể khắc phục tạm thời chứng bệnh này bằng cách áp dụng những phương pháp sau:
Đảm bảo bổ sung các dưỡng chất đầy đủ hàng ngày. Đặc biệt bạn nên chú trọng những nhóm vitamin A, B (B5, B12), vitamin C, E, riboflavin hoặc axit folic có trong các loại rau lá xanh đậm, hoa quả tươi như quả lê, mâm xôi và quả anh đào để giúp mái tóc trở nên chắc khỏe hơn;
Ngủ đủ giấc mỗi ngày, giữ tinh thần tích cực, thoải mái, lạc quan và hạn chế lo âu, stress;
Hạn chế tác động hóa chất lên tóc như uốn, nhuộm, tẩy tóc hoặc dùng những sản phẩm khiến mái tóc bị hư hỏng nặng;
Nói không với thuốc lá, rượu bia và các chất kích thích;
Nếu bạn có sở thích nhuộm tóc thì nên dùng những loại thuốc đảm bảo chất lượng, ít thành phần độc hại, không gây dị ứng và làm tổn thương cho tóc và da đầu;
Khi có tóc bạc không nên nhổ tóc thường xuyên vì điều này dễ làm tổn hại đến các nang tóc trên da đầu;
Bạn có thể cân nhắc sử dụng những loại thảo dược hỗ trợ làm mềm và đen tóc, giúp tóc chắc khỏe hơn. Nên dùng các sản phẩm có chứa vừng đen, hạt đỗ đen, hà thủ ô hoặc cỏ lúa mạch,... đều là những chiết xuất từ thiên nhiên rất có lợi cho mái tóc. | medlatec | 1,034 |
Sắt, phải biết cách dùng mới hiệu quả
Trên thị trường hiện nay, sắt II sulfat thường được phối hợp với acid folic, vitamin C, vitamin nhóm B... Sự phối hợp này làm tăng tác dụng của thuốc. Cụ thể, acid folic được thêm vào để hạn chế sự rối loạn tiêu hóa thường có liên quan với hầu hết các chế phẩm sắt uống và đề phòng thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu folat. Sự phối hợp acid folic với sắt có tác dụng tốt đối với thiếu máu khi mang thai hơn là khi dùng một chất đơn độc. Vitamin C có tác dụng giúp tăng sự hấp thu sắt và cung cấp vitamin C cho cơ thể.
 
Một người bình thường không thiếu sắt, hấp thu khoảng 0,5 - 1mg sắt nguyên tố hàng ngày. Nhưng với những người như phụ nữ có thai, trẻ nhỏ và thiếu niên... có nhu cầu về sắt tăng thì phải bổ sung sắt.
Trong quá trình sử dụng một số người bệnh có thể gặp các triệu chứng như: đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón hay phân đen (nhưng không có ý nghĩa lâm sàng) hoặc có hiện tượng răng đen (nếu dùng thuốc nước). Vì vậy, đối với thuốc nước nên hút bằng ống hút. Ngoài ra, có thể hạn chế một số tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hoá bằng cách uống liều thấp, sau tăng dần.  
Thuốc được hấp thu tốt hơn nếu uống lúc đói, nên thường uống thuốc trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Uống thuốc với ít nhất nửa cốc nước. Không uống thuốc khi nằm. Không nhai viên thuốc khi uống. Trẻ em dưới 12 tuổi không dùng viên nén, viên nang mà dùng thuốc giọt hoặc siro.
Tránh dùng phối hợp sắt với kháng sinh ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin. Uống đồng thời với các thuốc kháng acid như calci carbonat, natri carbonat và magnesi trisilicat hoặc với nước chè có thể làm giảm sự hấp thu sắt. Sắt có thể chelat hóa với các tetracycline và làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc.    | medlatec | 360 |
Tại sao chu kỳ kinh nguyệt đều nhưng khó thụ thai?
Hẳn là rất nhiều chị em phụ nữ thắc mắc tại sao mình luôn có chu kỳ kinh nguyệt đều nhưng khó thụ thai. Trên thực tế, khả năng thụ thai còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó không chỉ xuất phát từ nữ giới mà còn tùy thuộc vào một số vấn đề của nam giới. Để hiểu rõ về các vấn đề liên quan đến khả năng thụ thai, chị em cùng tham khảo bài viết dưới nhé!
1. Mặc dù kinh nguyệt đều nhưng không rụng trứng
Chu kỳ kinh không rụng trứng là khi trong chu kỳ đó, tại buồng trứng không có nang noãn chín nên không có hiện tượng phóng noãn như các chu kỳ bình thường, gọi là chảy máu tử cung do rối loạn cơ năng. Tình trạng này xảy ra do nhiều lý do và cũng xuất hiện ở các giai đoạn khác nhau: độ tuổi dậy thì, phụ nữ sắp mãn kinh, hoặc chị em mới có kinh trở lại sau khi sinh, sẩy thai….
Nhìn chung, có thể sẽ khó nhận ra chu kỳ kinh nguyệt phóng noãn hay không. Chị em có thể căn cứ vào một số đặc điểm dưới đây để nhận biết được chu kỳ kinh nguyệt không phóng noãn:
Có rất nhiều nguyên nhân khác ảnh hưởng đến quá trình thụ thai
– Thân nhiệt: Nếu để ý kỹ nhiệt độ cơ thể mỗi sáng khi vừa mới ngủ dậy, nếu trước và cuối kỳ hành kinh thì có thể vòng kinh đó không có noãn.
– Không xuất hiện triệu chứng đau bụng (thống kinh): Nếu các chu kỳ trước, chị em thường đau bụng mà lần này không thấy đau bụng hoặc đau nhẹ không đáng kể. Dựa vào đặc điểm này có thể là một yếu tố giúp chị em nhận ra chu kỳ kinh của mình có phóng noãn hay không.
– Độ dài chu kỳ kinh nguyệt: Kinh nguyệt đều nhưng độ dài của mỗi chu kỳ lại không giống nhau thì có thể đây là dấu hiệu cho thấy chị em đang gặp phải tình trạng rối loạn chức năng phóng noãn.
Chu kỳ kinh không phóng noãn thì sẽ không xảy ra quá trình thụ tinh với tinh trùng. Chính vì vậy mà đây chính là một trong những tác nhân gây vô sinh, hiếm muộn ở chị em phụ nữ.
2. Chu kỳ kinh nguyệt không quyết định hoàn toàn khả năng thụ thai
Những vấn đề về kinh nguyệt dù ít dù nhiều đều sẽ phản ảnh được phần nào về sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ. Khi chu kỳ kinh nguyệt đều đặn, không có một bất thường nào xảy ra cho thấy sự cân bằng hormone và có tình hình sức khỏe tốt.
Khám sức khỏe tổng quát cho cả vợ lần chồng để bác sĩ có thể sớm can thiệp và điều trị kịp thời.
Kinh nguyệt đều giúp chị em chủ động tính được ngày rụng trứng để từ đó có thể xác định thời điểm dễ thụ thai, nắm bắt ngày quan hệ tình dục an toàn, giảm được nguy cơ có thai ngoài ý muốn, đồng thời hạn chế được tình trạng viêm nhiễm phụ khoa.Mặc dù kinh nguyệt đều thì sẽ có khả năng thụ thai cao nhưng chỉ căn cứ vào mỗi tình trạng kinh nguyệt là chưa đủ, còn có rất nhiều nguyên nhân khác ảnh hưởng đến quá trình thụ thai mà chị em cần quan sát và đánh giá từ nhiều mặt, hoặc có thể tìm gặp bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn.
3. Một số nguyên nhân chính ảnh hưởng đến khả năng thụ thai
Nếu đã cố gắng xác định khoảng thời gian rụng trứng dựa theo chu kỳ kinh nguyệt, các chị em vẫn không thụ thai thành công thì cần lưu ý đến các yếu tố dưới đây:
3.1 Kinh nguyệt đều nhưng lại khó thụ thai có thể do lối sống không lành mạnh
Chế độ ăn và lối sống ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng thụ thai. Cả vợ và chồng cần cân nhắc đến các thói quen sinh hoạt không tốt như: hút thuốc lá, rượu bia, các chất kích thích, các biện pháp tránh thai không lành mạnh hay môi trường chứa các chất độc hại…
Đôi khi trở ngại của việc thụ thai còn đến từ chất lượng giấc ngủ kém, ăn uống không lành mạnh. Vì vậy, nếu chu kỳ kinh nguyệt đều đặn nhưng chưa thụ thai được như mong muốn, bạn và chồng cần chú ý đến lối sống và hành vi hàng ngày để điều chỉnh những thói quen không tốt đang ảnh hưởng đến sức khỏe và quá trình thụ thai.
3.2 Chất lượng tinh trùng của nam giới
Khó thụ thai có thể xuất phát từ các vấn đề của nam giới
Để quá trình thụ thai thành công, tất nhiên không chỉ quan tâm đến các vấn đề của nữ giới mà có thể nguyên nhân xuất phát từ cánh mày râu. Nam giới có thể mắc một số bệnh gây ảnh hưởng đến tinh trùng như: tinh trùng yếu, không có tinh trùng hay các vấn đề bất thường khác của tinh trùng.
Điều này khiến cho mọi sự cố gắng của chị em phụ nữ không mang lại hiệu quả, do đó khi tìm hiểu nguyên nhân từ cả hai vợ chồng. Hãy cùng chồng đến thăm khám bác sĩ để nhanh chóng tìm được nguyên nhân khó thụ thai nhé!
3.3 Thay đổi cân nặng thất thường
Tăng cân hay giảm cân cũng đều gây ảnh hưởng đến khả năng thụ thai vì chúng có thể gây ra sự mất cân bằng các hormone sinh sản. Vì vậy, chị em nên kiểm soát cân nặng đúng cách, tránh giảm cân bằng các phương pháp cực đoan, gây hại cho sức khỏe.
3.4 Tuổi tác
Độ tuổi là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng thụ thai của chị em.Càng lớn tuổi, khả năng thụ thai sẽ giảm dần, nhất là ở độ tuổi tiền mãn kinh.
3.5 Kinh nguyệt mặc dù đều nhưng khó thụ thai do stress kéo dài
Rất nhiều chị em vì quá căng thẳng, nóng lòng để sớm có thai nhưng mãi chưa có kết quả khiến cho tâm lý trở nên nặng nề, tự tạo áp lực cho bản thân. Chính điều này sẽ khiến cho cơ thể không được thoải mái.Một tâm lý thoải mái sẽ giúp chị em dễ dàng thăng hoa khi quan hệ, từ đó tăng khả năng thụ thai.
3.5 Ảnh hưởng từ các bệnh lý
Có thể do chị em mắc một số bệnh gây tổn thương vùng dưới đối, tuyến yên, mắc các bệnh ở buồng trứng, lạc nội mạc tử cung… gây rối loạn nội tiết hay mất cân bằng các hormone sinh sản.
3.6 Quan hệ không đúng tư thế hoặc tần suất quan hệ không đảm bảo
Nhiều chị em lầm tưởng cứ quan hệ là sẽ có thai mà các tư thế cũng góp phần ảnh hưởng đến khả năng thụ thai. Nhiều cặp vợ chồng áp dụng một số tư thế để tránh thai, nếu bạn chưa biết đến điều này thì cũng có thể tìm hiểu các tư thế quan hệ phù hợp, dễ dàng cho việc thụ thai nhé.
Sức khỏe sinh sản là vấn đề luôn cần sự quan tâm một cách kỹ lưỡng và nghiêm túc, nên tiến hành khám sức khỏe tổng quát cho cả vợ lần chồng để bác sĩ có thể sớm biết được nguyên nhân của việc khó thụ thai và điều trị kịp thời. | thucuc | 1,318 |
Giải đáp: Bệnh thủy đậu bị mấy lần trong đời?
1. Tổng quan về thủy đậu
1.1. Nguyên nhân
Sự xâm nhập và phát triển của virus Varicella – Zoster tại niêm mạc đường hô hấp trên và tế bào biểu mô là nguyên nhân sinh thủy đậu. Được biết, một khi nhiễm virus Varicella – Zoster, bệnh nhi sẽ phải sống với chúng vĩnh viễn. Tuy nhiên, virus Varicella – Zoster chỉ tái hoạt động trong một số điều kiện thích hợp nhất định, ví dụ như khi bệnh nhi suy giảm miễn dịch, bệnh nhi sang chấn tâm lý,…. Lúc này, bệnh mà virus Varicella – Zoster sẽ gây là Zona thần kinh.
Virus Varicella – Zoster là nguyên nhân phát sinh thủy đậu
1.2. Phương thức lây nhiễm
Là một bệnh truyền nhiễm, thủy đậu lây quanh năm, nhưng lây đặc biệt mạnh vào khoảng giữa mùa Xuân và mùa Hạ. Bệnh có thể lây trực tiếp hoặc gián tiếp, từ trẻ bệnh sang trẻ không bệnh, thông qua dịch tiết đường hô hấp. Theo đó, một số phương thức lây nhiễm thủy đậu trực tiếp và gián tiếp cụ thể có thể kể đến là:
– Trực tiếp: Trẻ không bệnh hít phải dịch tiết đường hô hấp trẻ bệnh ho/hắt hơi ra trong không khí. Trẻ không bệnh tiếp xúc gần gũi với trẻ bệnh. Trẻ không bệnh sử dụng dụng cụ ăn uống như bát, đĩa, đũa, thìa, nĩa,… của trẻ bệnh.
– Gián tiếp: Trẻ không bệnh sờ/chạm/cầm/nắm đồ đạc dính dịch tiết đường hô hấp trẻ bệnh rồi vô tình sờ/chạm tay lên mắt/mũi/miệng.
1.3. Triệu chứng
Triệu chứng thủy đậu rất đa dạng, bao gồm cả triệu chứng đặc trưng và triệu chứng không đặc trưng. Triệu chứng thủy đậu không xuất hiện đồng thời mà xuất hiện theo giai đoạn phát triển bệnh với thứ tự: Không đặc trưng trước, đặc trưng sau:
– Giai đoạn ủ bệnh (10 – 14 ngày sau nhiễm virus Varicella – Zoster): Đây là giai đoạn phát triển duy nhất thủy đậu không có dấu hiệu nhận biết.
– Giai đoạn khởi phát: Thủy đậu biểu hiện không điển hình thông qua tình trạng sốt, đau đầu, đau cơ – xương – khớp, nổi hạch tai, phát ban, mệt mỏi,… của trẻ.
– Giai đoạn toàn phát: Bên cạnh các biểu hiện không điển hình đã có từ giai đoạn khởi phát, thủy đậu giai đoạn toàn phát còn xuất hiện thêm dấu hiệu đặc trưng là những mụn nước, mọc ở mặt trước và tay, chân, thân,… sau.
– Giai đoạn lui bệnh: Bước vào giai đoạn này, mọi triệu chứng thủy đậu đều thuyên giảm và biến mất. Trong đó, sự thuyên giảm và biến mất của các mụn nước diễn ra như sau: Dịch mụn nước chuyển từ màu trong suốt sang màu vàng, mụn nước vỡ và đóng vảy. Sự đóng vảy của mụn nước kéo dài 1 – 3 tuần. Sau đó, vảy mụn nước bong, để lại trên da các dát hồng, có thể lõm hoặc không.
Mụn nước – dấu hiệu nhận biết đặc trưng của thủy đậu
1.4. Biến chứng
Thông thường, thủy đậu vô hại. Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa với việc bố mẹ có thể hoàn toàn yên tâm khi trẻ bị thủy đậu. Bởi bệnh truyền nhiễm này có thể biến chứng đến nhiều biến chứng, cả đơn giản lẫn phức tạp, trong một số trường hợp. Theo đó, một số biến chứng thủy đậu phổ biến ở thời điểm hiện tại là: Nhiễm trùng tại chỗ; viêm não, viêm màng não (biểu hiện biến chứng này là sốt cao, rối loạn tri giác, rung giật nhãn cầu, co giật, hôn mê,…); viêm tai giữa, viêm thanh quản; viêm phổi (biểu hiện biến chứng này là ho nhiều, ho ra máu, khó thở, đau tức ngực,…); viêm thận, viêm cầu thận cấp tính (biểu hiện biến chứng này là tiểu ra máu,…).
1.5. Điều trị bệnh thủy đậu
Tuy nhiên, dù ở viện hay ở nhà, việc điều trị thủy đậu chủ yếu vẫn phải dựa vào chính hệ miễn dịch của trẻ, vì thủy đậu hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Để hỗ trợ cơ thể trẻ tự chữa lành, chuyên gia/bố mẹ có thể cho trẻ sử dụng thuốc điều trị triệu chứng, như: Thuốc hạ sốt, thuốc giảm đau, thuốc kháng Histamin giảm ngứa, thuốc bôi tại chỗ chống nhiễm trùng (ví dụ như Xanh Methylen),…. Ngoài ra, trong trường hợp trẻ được bố mẹ chăm sóc tại nhà, những khuyến cáo sau bố mẹ cũng nên ghi nhớ và thực hiện để đạt được mục tiêu như trên:
– Tắm/lau người nhẹ nhàng cho trẻ thường xuyên, bằng nước ấm, để loại bỏ virus và các tác nhân tiêu cực khác từ môi trường.
– Mặc quần áo rộng rãi, mềm mại và không gãi, cũng không cho trẻ gãi để hạn chế tối đa nguy cơ vỡ mụn nước, lan tỏa tổn thương và nhiễm trùng.
– Lập tức cho trẻ tái khám nếu các dấu hiệu biến chứng đã được liệt kê tại mục 1.4 xuất hiện.
1.6. Phòng ngừa
Phòng ngừa thủy đậu vô cùng đơn giản, bởi bệnh truyền nhiễm này từ lâu đã có vắc xin. Theo đó, liệu trình tiêm vắc xin thủy đậu bố mẹ có thể tham khảo là: Mũi 1, tiêm khi trẻ trên 1 tuổi. Mũi 2, tiêm cách mũi 1 tối thiểu 1 – 3 tháng với trẻ 1 – 13 tuổi, tối thiểu 1 tháng với trẻ trên 13 tuổi.
Trường hợp chưa thể tiêm vắc xin, việc phòng ngừa thủy đậu có thể đạt hiệu quả như bố mẹ mong muốn nếu bố mẹ vệ sinh tay sạch sẽ nhiều lần trong ngày cho trẻ và không cho trẻ tiếp xúc, hay tốt nhất là không đến nơi đã ghi nhận bệnh nhi thủy đậu.
2. Giải đáp vấn đề: Bệnh thủy đậu bị mấy lần trong đời
Theo chuyên gia, mặc dù tồn tại vĩnh viễn trong cơ thể trẻ từng bị thủy đậu, virus Varicella – Zoster cũng chỉ có thể gây bệnh truyền nhiễm này cho trẻ 1 lần duy nhất trong đời. Chính vì vậy, một khi trẻ đã bị và khỏi thủy đậu, bố mẹ có thể yên tâm rằng trẻ sẽ không bao giờ phải đối diện với bệnh truyền nhiễm này một lần nào nữa. | thucuc | 1,089 |
Điều trị sỏi mật và các phương pháp được áp dụng
Điều trị sỏi mật sẽ cần xem xét vào vị trí, kích thước sỏi và tình trạng sức khỏe cụ thể của từng người bệnh để đưa ra phương pháp phù hợp. Trong đó, điều trị bằng thuốc và phẫu thuật nội soi cắt túi mật là 2 phương án được áp dụng phổ biến nhất. Vậy, ở 2 phương pháp này có những ưu điểm gì, trường hợp nào được áp dụng và có lưu ý gì khi tiến hành điều trị? Hãy cùng tìm hiểu ngay.
1. Vì sao cần tiến hành điều trị sỏi mật?
Sỏi mật là sự kết tinh của các thành phần trong dịch mật tạo nên các khối rắn với kích thước to nhỏ khác nhau. Sỏi mật có thể hình thành ở nhiều vị trí khác nhau trong hệ dẫn mật như ở túi mật (sỏi túi mật), ống mật chủ (sỏi ống mật chủ) và ở đường dẫn mật trong gan (sỏi gan).
Sỏi mật thường diễn biến âm thầm, khó nhận biết, nên dễ sinh tâm lý chủ quan ở đại đa số người bệnh. Điều này gây cản trở không nhỏ tới việc điều trị, nhiều trường hợp khi được phát hiện, bệnh đã phát triển nặng, gây ra những biến chứng nghiêm trọng.
1.1. Biến chứng do sỏi mật gây ra
– Viêm túi mật cấp và mạn tính: Khi sỏi nằm kẹt ở cổ túi mật hoặc trong ống dẫn mật khiến dịch mật bị ứ đọng. Tình trạng này kéo dài có thể gây viêm túi mật cấp tính. Nếu không được điều trị dứt điểm, bệnh sẽ tái phát lại nhiều lần khiến cho thành túi mật bị dày, dẫn đến xơ hóa làm mất dần chức năng cô đặc và lưu trữ dịch mật. Đây chính là biểu hiện của viêm túi mật mạn tính.
– Nhiễm trùng đường mật, viêm đường mật cấp: Sỏi xuất hiện trong ống dẫn mật gây ra tình trạng tắc nghẽn, dịch mật không được lưu thông. Lâu dài sẽ gây nhiễm trùng đường mật và nguy hiểm hơn là viêm đường mật cấp.
– Viêm tụy cấp: Sỏi mật di chuyển và lọt vào ngã ba mật tụy gây ứ tắc dịch tụy và dẫn tới viêm tụy cấp.
– Tắc ruột: Sỏi mật di chuyển theo đường rò xuống tới ruột non và gây tắc ruột. Khi đó cần phải can thiệp điều trị ngay lập tức để tránh những rủi ro thậm chí là nguy hiểm tới tính mạng người bệnh.
– Ung thư túi mật: Biến chứng này tuy hiếm gặp nhưng vẫn có thể xảy ra và rất nguy hiểm.
Có khoảng 20% các trường hợp sỏi mật gây ra các biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe người bệnh.
1.2. Phương pháp điều trị sỏi mật
Như đã nói trước đó, căn cứ theo vị trí, kích thước và số lượng sỏi cùng việc xem xét thể trạng sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Thông thường sẽ được tiến hành theo 2 phương án như sau:
– Điều trị nội khoa kết hợp chế độ ăn uống lành mạnh.
– Phẫu thuật cắt túi mật.
Trên hết, người bệnh có sỏi mật cần chủ động thăm khám sớm với bác sĩ chuyên khoa để được đánh giá chính xác tình trạng của sỏi và tiếp nhận phương pháp điều trị phù hợp.
2. Điều trị sỏi mật bằng thuốc
Điều trị bằng thuốc cho hiệu quả tốt trong các trường hợp bệnh được phát hiện sớm, sỏi mật có kích thước nhỏ và hầu như chưa gây ra các triệu chứng nghiêm trọng nào.
Đối với những viên sỏi mới hình thành có kích thước từ 6-7mm sẽ dễ dàng được làm tan bằng các loại thuốc có chứa acid mật. Bên cạnh đó, người bệnh sỏi mật cũng có thể được sử dụng thêm các loại thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh, chống viêm theo chỉ định từ bác sĩ.
Về thời gian điều trị sẽ còn tùy vào kích thước sỏi mà có thể kéo dài từ nhiều tháng tới vài năm (thường trong khoảng từ 6-24 tháng).
Thuốc được áp dụng chỉ định trong các trường hợp sỏi mật kích thước nhỏ, thường là nhỏ hơn 10mm.
2.1. Chỉ định thuốc trong trường hợp
– Sỏi không lớn hơn 10mm.
– Thể tích của tất cả sỏi trong túi mật đảm bảo không lớn hơn 1/3 tổng thể tích túi mật.
– Túi mật hoạt động bình thường, không ảnh hưởng tới chức năng điều hòa dịch mật, ống dẫn mật không bị tắc.
– Người bệnh đang không sử dụng đồng thời các loại thuốc như thuốc dạ dày, thuốc giảm cân,…
2.2. Lưu ý khi tiến hành điều trị sỏi mật bằng thuốc
– Chỉ tiến hành điều trị nội khoa khi có chỉ định từ bác sĩ sau khi đã tiến hành thăm khám trực tiếp, xác định tình trạng bệnh.
– Người bệnh tuyệt đối tuân thủ yêu cầu từ bác sĩ về loại thuốc, liều lượng. Không tự ý mua thuốc, thay đổi liêu dùng hay tự ý ngưng thuốc khi không có chỉ định.
– Việc dùng thuốc có thể gia tăng gánh nặng lên gan nên không thể lạm dụng lâu dài. Người bệnh cần tái khám định kỳ để bác sĩ đánh giá hiệu quả điều trị, kịp thời phát hiện và xử lý những vấn đề phát sinh cũng như nhanh chóng thay đổi phương án nếu điều trị nội khoa không cho hiệu quả tốt. Và khi đó, người bệnh có thể cần thực hiện phẫu thuật cắt túi mật.
3. Phẫu thuật nội soi cắt túi mật
Phẫu thuật nội soi cắt túi mật tương đối nhẹ nhàng, ít xâm lấn, ít gây đau đớn, thời gian thực hiện khoảng trên 1 giờ. Sau phẫu thuật, người bệnh sẽ tiếp tục được theo dõi và chăm sóc hậu phẫu trong 3-5 ngày đầu thì có thể xuất viện và ổn định sau khoảng 7 – 10 ngày.
Tuy nhiên, phương pháp này sẽ được không áp dụng với những người bệnh có sức đề kháng kém, người lớn tuổi, người bệnh béo phì hay người mắc các bệnh về gan mật phức tạp.
Phẫu thuật cắt bỏ túi mật là cách nhanh nhất loại bỏ sỏi mật.
3.1. Chỉ định cắt túi mật
– Sỏi túi mật kích thước lớn (lớn hơn 25mm) gây chèn ép, tắc nghẽn.
– Sỏi túi mật gây đau đớn kéo dài cùng nguy cơ biến chứng như viêm túi mật mãn tính, nhiễm trùng, viêm tụy,…
– Trường hợp túi mật có nhiều sỏi hoặc sỏi túi mật đi kèm polyp túi mật kích thước lớn hơn 10mm hoặc có nguy cơ gây ung thư túi mật.
3.2. Lưu ý sau khi đã phẫu thuật cắt bỏ túi mật
– Sau khi phẫu thuật cắt bỏ túi mật, mật sẽ được đổ thẳng xuống tới ruột non thay vì cơ chế trung gian như trước đây. Thời gian đầu, người bệnh có thể gặp phải một số biến chứng như buồn nôn, đầy bụng, tiêu chảy, nhiễm trùng đường mật,… và có thể cần điều trị thêm cho tới khi cơ thể dần thích nghi với việc không có túi mật.
– Cắt túi mật không có nghĩa là khỏi sỏi mật hoàn toàn. Trên thực tế, khoảng 50% người bệnh có thể tái sỏi tại các vị trí khác trong đường mật sau 3 năm. Chính vì thế, người bệnh sau phẫu thuật cần tái khám đều đặn để kiểm soát tình trạng bệnh tốt nhất.
Như vậy, điều trị sỏi mật bằng thuốc sẽ mang lại hiệu quả tốt với những trường hợp phát hiện bệnh sớm. Với các trường hợp sỏi mật gây triệu chứng và nguy cơ biến chứng cao thì cần phẫu thuật cắt túi mật. Người bệnh tuyệt đối không chủ quan với sỏi mật, chủ động thăm khám ngay khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường để được chỉ định điều trị đúng cách, dứt điểm bệnh nhanh chóng. | thucuc | 1,386 |
Hapenxin 250 là thuốc gì?
Thuốc Hapenxin 250 có thành phần chính Cephalexin. Tác dụng trong điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình. Tuy nhiên, thuốc Hapenxin có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để giải đáp thắc mắc Hapenxin 250 là thuốc gì và những lưu ý khi sử dụng thuốc này.
1. Thuốc Hapenxin 250 có tác dụng gì?
Hapenxin 250 là thuốc gì? Thành phần chính Cephalexin trong thuốc Hapenxin 250 thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 1, có hoạt tính diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Do đó, thuốc Hapenxin 250 được chỉ định kê đơn trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn tai mũi họng, đường hô hấp: viêm tai giữa, nhiễm khuẩn răng, viêm amidan,viêm xoang, nhiễm khuẩn mũi hầu do Streptococci.Đường tiết niệu - sinh dục: khi Penicilin không hiệu quả trong giang mai, lậu và viêm bàng quang.Ngăn ngừa nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái diễn.Thay thế kháng sinh Penicillin trong dự phòng cho bệnh nhân mắc bệnh tim cần điều trị răng. Mặt khác, thuốc Hapenxin 250 chống chỉ định cho những trường hợp sốc phản vệ do Penicilin và phản ứng trầm trọng qua trung gian Ig. E. Loại thuốc này cũng không được phép kê đơn nếu người bệnh có tiền sử dị ứng với Cephalosporin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Hapenxin 250
2.1. Cách dùng. Thuốc Hapenxin 250 được sử dụng bằng đường uống. Bạn cần hòa tan 1 gói với một ít nước khoảng 5-10 ml và khuấy đều trước khi uống. Thời điểm uống thuốc hiệu quả nhất là trước bữa ăn. Để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh cần đọc kỹ các thông tin chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng về cách dùng, liều lượng.2.2. Liều dùng. Liều dùng của Hapenxin sẽ được bác sĩ điều chỉnh theo độ tuổi cũng như tình trạng sức khỏe và mục đích điều trị bệnh như sau:Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: 2 gói x 4 lần/ngày tùy thuộc vào mức độ của bệnh. Liều tối đa 4 gói x 4 lần/ngày.Trẻ em: 25-60 mg/kg thể trọng/ngày chia làm 2 lần, cụ thể như sau:Trẻ em từ 6-12 tuổi: 2-4 gói x 2 lần/ngày.Trẻ em từ 2-5 tuổi: 1-2 gói x 2 lần/ngày.Trẻ em dưới 2 tuổi: 1⁄2 -1 gói x 2 lần/ngày.Bệnh nhân suy thận: khi độ thanh thải creatinin. Lớn hơn 50 ml/phút, creatinin huyết thanh nhỏ hơn 132 micromol/l: kiều tối đa 1g chia 4 lần trong 24 giờ.Từ 49-20 ml/phút, creatinin huyết thanh từ 133-295 micromol/l: liều tối đa 1g chia 3 lần trong 24 giờ.Từ 19-10 ml/phút, creatinin huyết thanh từ 296-470 micromol/l: liều 500mg chia 3 lần trong 24 giờ.Nhỏ hơn 10 ml/phút, creatinin huyết thanh từ 471 micromol/l trở lên: liều 250mg chia 2 lần trong 24 giờ. Trường hợp quên một liều thuốc, người bệnh hãy dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu liều đã quên gần đến giờ dùng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua và uống liều tiếp theo như kế hoạch. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều.Đã ghi nhận trường hợp quá liều Hapenxin, các triệu chứng cảnh báo tình trạng quá liều bao gồm: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.... Nghiêm trọng hơn là gây mẫn cảm thần kinh cơ, cơn động kinh, đặc biệt ở đối tượng suy thận.
3. Tác dụng phụ của thuốc Hapenxin 250
Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Hapenxin 250 đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Hapenxin vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn.Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy.Ít gặp: Nổi mày đay, nổi ban, tăng bạch cầu ưa eosin, ngứa, tăng transaminase gan không hồi phục.Do vậy, khi có biểu hiện những triệu chứng bất thường đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng như: chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, phản ứng phản vệ, phù Quincke, rối loạn tiêu hóa, tiểu cầu giảm, bạch cầu trung tính giảm, hội chứng Stevens-Johnson, viêm âm đạo, vàng da ứ mật, viêm thận kẽ có hồi phục, ngứa bộ phận sinh dục, hội chứng Lyell, viêm gan... thì người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ, điều dưỡng để được can thiệp y tế ngay lập tức.
4. Tương tác thuốc Hapenxin 250
Một số thuốc/nhóm thuốc sau đây có thể làm giảm tác dụng của thuốc Hapenxin hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Cụ thể:Cephalosporin liều cao kết hợp với Aminoglycosid, thuốc lợi tiểu mạnh do nguy cơ gây độc tính trên thận.Probenecid làm thay đổi và kéo dài nồng độ trong huyết tương, tăng độc tính của Cephalosporin.Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Hapenxin 250
Cephalexin thường được dung nạp tốt ngay cả ở người bệnh dị ứng với penicilin, tuy nhiên cũng có một số rất ít bị dị ứng chéo.Sử dụng cephalexin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm (ví dụ: Candida, Enterococcus, Clostridium difficile), trong trường hợp này nên ngừng thuốc.Cần điều chỉnh lại liều dùng đối với bệnh nhân suy thận. Cephalexin có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch Benedict, Fehling hay viên Clinitest; có thể gây dương tính thử nghiệm Coombs và ảnh hưởng đến việc định lượng creatinin bằng picrat kiềm.Nữ giới mang thai chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết và theo chỉ định của bác sĩ để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi.Phụ nữ cho con bú cũng nên thận trọng khi sử dụng Hapenxin bởi một lượng nhỏ thuốc được bài xuất vào trong sữa mẹ.Hiếm khi ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó cho phép sử dụng trên các đối tượng này.Cuối cùng, mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Hapenxin 250 trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. | vinmec | 1,092 |
Lý do ăn kẹo sâu răng ở trẻ và cách xử trí hiệu quả
Kẹo là một món ăn khoái khẩu của hầu hết trẻ nhỏ. Thế nhưng nếu trẻ ăn nhiều kẹo và không vệ sinh răng miệng tốt có thể dẫn tới hệ quả ăn kẹo sâu răng. Dưới đây, bài viết sẽ gợi ý tới các phụ huynh cách xử trí và phòng ngừa tình trạng ăn kẹo gây sâu răng ở trẻ nhỏ đơn giản mà hiệu quả.
1. Vì sao trẻ nhỏ ăn nhiều kẹo lại bị sâu răng?
Sâu răng vì ăn nhiều kẹo là tình trạng phổ biến ở đối tượng trẻ em
Kẹo bánh là những món ăn yêu thích của trẻ nhỏ. Tuy nhiên, nếu để trẻ ăn quá nhiều kẹo bánh sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe tổng quát của bé, trong đó có cả sức khỏe răng miệng.
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, kẹo thường chứa nhiều đường, thành phần này và khi trẻ ăn kẹo, đường này có thể tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn trong miệng sản xuất axit. Axit có thể ăn mòn và phá hủy men răng, dẫn đến hệ quả sâu răng. Bên cạnh đó, trẻ nhỏ khi ăn kẹo hay có thói quen ngậm rất lâu trong miệng. Chính thói quen này khiến kẹo tiếp xúc lâu với bề mặt răng, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tấn công men răng.
Vậy kẹo có phải nguyên nhân gây sâu răng ở trẻ không? Câu trả lời chính là kẹo không phải nguyên nhân gây bệnh sâu răng ở trẻ. Nguyên nhân thực sự khiến trẻ ăn kẹo sâu răng là do vi khuẩn. Đây là “thủ phạm” hình thành nên các khoảng trống trên bề mặt của răng. Sau khi ăn kẹo, nếu trẻ không được vệ sinh răng miệng cẩn thận để loại bỏ vi khuẩn thì hệ quả tất yếu sẽ dẫn đến sâu răng.
2. Sâu răng do ăn kẹo có thể kéo theo nhiều hệ lụy cho sức khỏe
Trẻ sâu răng do ăn kẹo có thể kéo theo nhiều hệ lụy về sức khỏe, ảnh hưởng tới học tập và cả chất lượng cuộc sống mỗi ngày:
– Sâu răng khiến trẻ bị đau nhức răng: Sâu răng có thể gây ra cảm giác đau nhức và ê buốt ở răng trong giai đoạn ban đầu. Tuy nhiên, khi các lỗ sâu trở nên lớn hơn và thâm nhập sâu vào tủy răng, trẻ có thể trải qua cơn đau nhức mạnh mẽ. Tình trạng này không chỉ gây khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày của trẻ mà còn ảnh hưởng đến tâm trạng và tinh thần của bé.
– Sâu răng có thể tiến triển gây hỏng tủy răng: Nếu trẻ nhỏ ăn nhiều kẹo và không được phát hiện và điều trị sớm, sâu răng có thể lan tỏa sâu vào tủy răng, gây viêm tủy. Khi tình trạng này xảy ra, trẻ có thể buộc phải loại bỏ răng để ngăn chúng gây ảnh hưởng đến các răng lân cận.
– Sâu răng có thể ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của trẻ: Tình trạng sâu răng có thể dẫn tới làm giảm khả năng nhai và nghiền thức ăn của trẻ. Điều này đồng nghĩa rằng dạ dày của bé phải làm việc với cường độ cao, thời gian kéo dài và tiềm ẩn nguy cơ viêm và đau dạ dày.
3. Cách xử trí sâu răng do ăn kẹo ở trẻ em và phòng ngừa
3.1. Xứ trí răng sâu do ăn kẹo, đồ ngọt
Trẻ bị sâu răng cần đi khám bác sĩ nha khoa để có phương pháp điều trị phù hợp
Trẻ ăn kẹo sâu răng là tình trạng rất phổ biến. Hơn thế, men răng sữa ở trẻ em có cấu tạo yếu hơn so với người trưởng thành nên nguy cơ răng trẻ bị vi khuẩn tấn công gây sâu răng cũng cao hơn. Vì vậy các gia đình có trẻ nhỏ nên kiểm soát lượng kẹo cho bé ăn và chú ý quan sát, xử lý sớm nếu thấy trẻ xuất hiện dấu hiệu sâu răng.
– Trường hợp trẻ có răng chớm sâu, chỉ mới xuất hiện các vết màu trắng mà chưa có lỗ sâu hình thành, bác sĩ nha khoa sẽ áp dụng điều trị theo phương pháp tái khoáng. Đây là phương pháp sử dụng các chất như canxi, photphat và flo để trám vào các vùng răng bị sâu.
– Trường hợp răng của trẻ bị sâu nặng, đã có lỗ sâu màu đen, gây đau hay thậm chí tiềm ẩn nguy cơ bị vỡ mẻ răng, bác sĩ nha khoa sẽ tiến hành kiểm tra xem tình trạng này đã lan đến tủy hay chưa. Nếu tủy bị nhiễm trùng, trẻ sẽ được điều trị nội nha để bảo tồn răng, sau đó mới trám.
– Trường hợp răng sâu của trẻ đã gây viêm tủy cấp, áp xe xương ổ răng, bác sĩ có thể xem xét việc nhổ răng sâu để tránh các biến chứng và đảm bảo quá trình mọc răng sau này không bị ảnh hưởng.
– Trường hợp trẻ từ 2 – 3 tuổi có hiện tượng răng cửa đen và sún, bác sĩ nha khoa sẽ cân nhắc phương pháp điều trị phù hợp tình trạng răng của trẻ. Nếu răng chỉ ở mức sún nhẹ, bé sẽ được trám răng để ngăn chặn sự phát triển của lỗ sâu. Lý do là vì nếu răng sữa của bé được trám sớm sẽ có thể giữ lại đủ răng trên hàm, giúp quá trình tiêu hóa của trẻ hoạt động hiệu quả. Còn nếu răng trẻ sún ở mức nặng, có lỗ sâu lớn, bác sĩ nha khoa sẽ cân nhắc tới việc nhổ bỏ chiếc răng bị sún.
Thực tế, nhổ răng sún cho trẻ là một quyết định quan trọng. Vì nếu răng sữa của trẻ bị nhổ quá sớm sẽ tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng đến việc mọc răng vĩnh viễn sau này. Nhiều trường hợp trẻ còn nhỏ bị nhổ răng sữa quá sớm đã gây lệch lạc cho răng số 6 phía trước và xáo trộn vị trí của răng vĩnh viễn mọc sau đó.
3.2. Cách phòng ngừa ăn kẹo sâu răng ở trẻ em
Hãy xây dựng cho trẻ thói quen vệ sinh răng miệng để ngừa sâu răng
Để giúp trẻ không phải đối diện với tình trạng răng sâu, bố mẹ nên nâng cao các biện pháp phòng ngừa sâu răng cho trẻ:
– Tăng cho trẻ ăn thức ăn chứa nhiều protein, canxi, photpho, vitamin A và D để răng bé thêm chắc khỏe, giảm thiểu tối đa nguy cơ bị vi khuẩn tấn công gây sâu răng.
– Người chăm sóc không nhai thức ăn cho trẻ nhằm tránh truyền vi khuẩn sang cho bé, tăng nguy cơ sâu răng ở trẻ.
– Trẻ từ 1 tuổi không nên ăn kẹo sau bữa cơm hoặc trước khi đi ngủ.
– Xây dựng cho trẻ thói quen vệ sinh răng miệng sạch sẽ mỗi ngày. Với trẻ dưới 1 tuổi, mẹ có thể dùng răng mềm lau răng lợi cho bé trước khi đi ngủ. | thucuc | 1,227 |
Bí quyết chăm sóc răng sau khi tẩy trắng đúng cách
Tẩy trắng răng khắc phục hiệu quả tình trạng xỉn màu, ngả vàng của răng. Để đảm bảo kết quả trắng bền lâu vượt trội, bạn cần xây dựng một kế hoạch chăm sóc răng sau khi tẩy trắng đúng cách. Tìm hiểu ngay!
1. Tìm hiểu về tẩy trắng răng
1.1. Tẩy trắng răng là gì?
Tẩy trắng răng là phương pháp làm trắng răng bằng việc sử dụng các chất oxy hóa và năng lượng ánh sáng để tạo ra phản ứng làm đứt chuỗi phân tử màu trong ngà răng. Đây là một trong những phương pháp mang lại hiệu quả cao trong việc khắc phục hàm răng ố vàng. Nhờ đó, mọi người có thể sở hữu hàm răng trắng sáng rạng ngời, nụ cười tự tin trước bất kỳ ai.
Các phương pháp tẩy trắng răng thường được áp dụng cho những hàm răng gặp phải tình trạng:
– Ngả màu, ố vàng do ăn thực phẩm có màu, uống cà phê, nước trái cây nhiều…
– Răng vàng do hút thuốc lá lâu năm hoặc do vệ sinh răng miệng sai cách.
– Răng nhiễm màu kháng sinh Tetracycline từ khi còn nhỏ hoặc do ảnh hưởng từ người mẹ khi mang thai.
– Răng nhiễm màu do sử dụng kem đánh răng có lượng Flour quá cao.
– Răng ngả màu, ố vàng do tuổi tác lớn hoặc tình trạng răng do di truyền…
Tẩy trắng răng là phương pháp tạo ra phản ứng làm đứt chuỗi phân tử màu trong ngà răng
1.2. Phương pháp tẩy trắng
Hiện nay, có hai phương pháp tẩy trắng răng phổ biến thường được áp dụng đó là đeo máng tẩy trắng tại nhà và tẩy trắng răng bằng các công nghệ hiện đại tại nha khoa.
– Máng tẩy trắng được thiết kế từ nhựa trong suốt, có chứa thuốc tẩy trắng và tác dụng ngăn ngừa nước bọt tràn vào trong quá trình thực hiện. Thuốc tẩy trắng có nồng độ vừa phải, chỉ từ 10-15%, phù hợp với những người ngả màu răng nhẹ do các tác nhân bên ngoài như thức ăn hoặc tuổi tác.
– Công nghệ tẩy trắng tại nha khoa sử dụng thuốc tẩy có nồng độ từ 35-37%, kết hợp với các dụng cụ bảo vệ môi, nướu để làm trắng sáng cho răng. Tẩy trắng được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn cao, đảm bảo răng trắng hiệu quả ngay cả khi ngả vàng lâu năm hoặc nhiễm màu kháng sinh…
Mỗi phương pháp có những ưu, nhược điểm riêng và phù hợp với tình trạng răng miệng của từng người.
Tẩy trắng tại nha khoa sử dụng công nghệ hiện đại, nồng độ thuốc tẩy từ 35-37% giúp làm trắng sáng răng hiệu quả
2. Tẩy trắng xong có vàng lại không?
Các phương pháp tẩy trắng răng hiện nay được thực hiện nhanh chóng và mang lại hiệu quả vượt trội. Đặc biệt, phương pháp chiếu ánh sáng xanh lên trên bề mặt răng, kích thích hoạt chất tẩy trắng để phá vỡ chuỗi màu ố vàng trên răng. Đây là giải pháp tẩy trắng hiệu quả tức thì chỉ sau một lần thực hiện.
Tuy nhiên, việc tẩy trắng răng có thể duy trì bao lâu tùy thuộc rất nhiều vào tình trạng sức khỏe răng miệng cũng như cách chăm sóc của từng người. Do đó, mọi người cần xây dựng một chế độ chăm sóc răng khoa học để kéo dài thời gian răng trắng sáng sau khi tẩy trắng.
3. Cách chăm sóc răng sau khi tẩy trắng
3.1. Chế độ ăn uống
Sau khi tẩy trắng răng, các tế bào men răng đang trong thời kỳ mở và nhạy cảm nên dễ nhiễm màu thực phẩm. Một chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp ngăn chặn tình trạng ố màu, duy trì hiệu quả tẩy trắng răng lâu bền:
– Một tuần đầu tiên sau khi tẩy trắng, mọi người cần lựa chọn ăn những thực phẩm ít màu, màu trắng hoặc sản phẩm từ sữa, rau xanh, chất xơ…
– Hạn chế những đồ uống sậm màu như trà, cà phê, nước tương, nước ngọt có gas…
– Hẹn chế những thức ăn có chứa nhiều nhựa như rau muống, rau khoai…
– Uống nhiều nước để hạn chế tình trạng khô miệng, mất cân bằng vi sinh vật trong khoang miệng.
– Không hút thuốc lá bởi trong thuốc có chứa các chất như nicotin, làm sậm màu men răng và ảnh hưởng tới sức khỏe gan, phổi…
Ăn uống khoa học, lành mạnh để chăm sóc răng sau khi tẩy trắng hiệu quả
3.2. Vệ sinh đúng cách
Vệ sinh răng miệng giúp ngăn chặn vi khuẩn phát triển quá mức gây ra bệnh lý và còn hỗ trợ kéo dài thời gian răng trắng sáng, đều màu sau khi tẩy trắng:
– Đánh răng sau khi ăn khoảng 30 phút, đặc biệt là khi ăn thức ăn đậm màu.
– Chải răng đều đặn ít nhất 2 lần/ngày bằng kem đánh răng có chứa nồng độ Fluor phù hợp.
– Làm sạch kỹ phần kẽ răng bằng máy tăm nước, chỉ tơ nha khoa và phần mặt lưỡi bằng dụng cụ cạo lưỡi.
– Tránh dùng tăm nhọn để làm sạch thức ăn thừa ra khỏi kẽ răng vì có thể gây viêm nướu.
– Lấy cao răng, mảng bám định kỳ tại nha khoa để làm sạch triệt để răng miệng.
– Thăm khám sức khỏe răng miệng thường xuyên hoặc ngay khi phát hiện các dấu hiệu bất thường sau khi tẩy trắng răng để bác sĩ có thể xử trí kịp thời.
Thường xuyên lấy cao răng, mảng bám để ngăn chặn vi khuẩn tích tụ gây bệnh lý nha khoa
Chăm sóc sau khi tẩy trắng răng đúng cách sẽ giúp bền màu răng và bảo vệ sức khỏe răng miệng toàn diện. Do vậy, mọi người nên tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ nha khoa sau khi tẩy trắng để biết cách chăm sóc, vệ sinh răng miệng đúng cách, hiệu quả. | thucuc | 1,043 |
Sau bơm tinh trùng cần kiêng gì và nên thực hiện ở đâu thì đảm bảo
Ngày nay, bơm tinh trùng đang được biết đến với một phương pháp điều trị hiếm muộn rất phổ biến. Nếu người phụ nữ muốn mang thai thì cần phải tìm hiểu thật kỹ các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thụ thai thành công. Một trong những vấn đề được các cặp vợ chồng quan tâm đó là sau bơm tinh trùng cần kiêng gì?
1. Phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Có lẽ, bất cứ cặp vợ chồng hiếm muộn nào cũng mong mỏi có được một mụn con. Để điều trị hiếm muộn, hiện nay có rất nhiều phương pháp, nhờ đó những đôi vợ chồng này có thể sớm có em bé.
Một trong những phương pháp phổ biến nhất hiện nay đó là bơm tinh trùng vào buồng tử cung. Phương pháp bơm tinh trùng có tên quốc tế là Intra uterine insemination, thông thường người ta sẽ gọi nó với cái tên viết tắt đó là IUI. Khi nghiên cứu về phương pháp này, hầu hết mọi người đều quan tâm đến vấn đề sau bơm tinh trùng cần kiêng gì?
Để thực hiện phương pháp điều trị hiếm muộn này, đầu tiên bác sĩ sẽ chuẩn bị trứng và chủ động kích rụng trứng của người phụ nữ, sau đó tiến hành lọc rửa tinh trùng của người đàn ông. Sau bước này, chúng ta sẽ thu được mẫu tinh trùng chất lượng tốt, khỏe mạnh. Thông thường, thể tích tinh trùng đạt chuẩn sau lọc rửa là 0,2 - 0,3ml, mẫu tinh trùng này sẽ được cô đặc thành dung dịch.
Bác sĩ sẽ bơm tinh trùng đã lọc rửa vào buồng tử cung của người phụ nữ bằng việc sử dụng một chiếc ống nhỏ. Phương pháp bơm tinh trùng sẽ giúp gia tăng số lượng tinh trùng khỏe mạnh tiếp xúc với vòi trứng. Nhờ số lượng tinh trùng tăng lên đáng kể, khả năng mang thai của người phụ nữ cũng tăng cao.
Ngoài ra, để đạt được kết quả tốt nhất, các bác sĩ cũng khuyến khích bệnh nhân cần kiêng một số điều sau bơm tinh trùng vào tử cung.
2. Phụ nữ sau bơm tinh trùng cần kiêng gì?
Đối với phương pháp IUI, để tăng khả năng thụ thai, người phụ nữ cần tuân theo chế độ kiêng khem hợp lý sau bơm tinh trùng vào tử cung. Vậy sau bơm tinh trùng cần kiêng gì?
2.1. Đối với các loại thực phẩm
Có thể nói, chế độ dinh dưỡng, ăn uống sau khi thực hiện bơm tinh trùng có tác động khá nhiều đến khả năng thụ thai của người phụ nữ. Vì vậy chúng ta cần đặc biệt quan tâm đến chế độ ăn uống của người phụ nữ.
Đối với phụ nữ mới thực hiện bơm tinh trùng và phụ nữ đang mang thai, họ tuyệt đối không được sử dụng các loại chất kích thích. Đó là: rượu bia, cà phê, thuốc lá,… Đây là loại thực phẩm ảnh hưởng xấu đến khả năng thụ thai, có tác động không tốt đến thai nhi.
Đặc biệt, các bác sĩ còn khuyên phụ nữ sau bơm tinh trùng vào buồng tử cung không nên ăn quá nhiều thức ăn cay, nóng. Chúng có thể gây ra tình trạng táo bón cho người sử dụng. Đối với phụ nữ vừa trải qua ca bơm tinh trùng, điều này có nguy cơ làm tuột thai trong giai đoạn đầu. Vì thế, tốt nhất là bạn không nên ăn các đồ ăn cay, nóng để đảm bảo hiệu quả của phương pháp IUI.
Vậy sau bơm tinh trùng cần kiêng gì nữa? Trong giai đoạn này, người phụ nữ cần tránh các tác động làm co bóp tử cung, hoặc làm mất máu. Cụ thể, có một số loại thức ăn, đồ uống có tác dụng kích thích co bóp tử cung mà chị em cần tránh. Đó là: đu đủ, rau má, rau ngót,…
Bên cạnh đó, đồ ăn chua là nguyên nhân gây hiện tượng mất máu, vì thế phụ nữ cũng không nên ăn chúng. Các bác sĩ còn khuyến cáo bệnh nhân cần tránh để cơ thể của mình bị nhiễm lạnh. Đồng nghĩa với việc bạn không nên sử dụng quá nhiều nước dừa tươi - sản phẩm gây nhiễm lạnh.
2.2. Các yếu tố khác
Không chỉ chế độ dinh dưỡng mà còn có rất nhiều yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ thụ thai của người phụ nữ. Bởi vì lý do đó mà người ta luôn nhấn mạnh phụ nữ sau bơm tinh trùng cần kiêng gì.
Đầu tư, sau khi bơm tinh trùng vào buồng tử cung, các cặp vợ chồng nên kiêng quan hệ từ 3 - 5 ngày sau đó. Giai đoạn này là lúc tinh trùng di động mạnh mẽ nhất để tiếp xúc được với trứng và thụ thai. Vì vậy, chúng ta không nên có những tác động mạnh làm ảnh hưởng đến sự di chuyển của tinh trùng.
Đặc biệt, giai đoạn sau khi bơm tinh trùng, người phụ nữ không nên hoạt động mạnh như: vận động thể thao mạnh, làm nhiều việc nặng trong một ngày. Chúng ta chỉ nên vận động nhẹ nhàng để tốt cho sự di động của tinh trùng. Nếu như muốn đi bơi lội, tốt nhất bạn nên đi sau khoảng 48 giờ bơm tinh trùng.
Ngoài ra, ngay sau khi hoàn thành việc bơm tinh trùng, người phụ nữ nên được nghỉ ngơi trong vòng 1 tiếng đồng hồ. Trong giai đoạn sau, bạn nên đi kiểm tra kết quá xem mình có thụ thai hay không sau khoảng 14 ngày.
Đây là một vài điều người phụ nữ cần phải đặc biệt lưu ý sau khi bơm tinh trùng vào buồng tử cung. Nếu tuân thủ những điều cần kiêng kị, cơ hội thụ thai của bạn sẽ cao hơn rất nhiều.
3. Bơm tinh trùng vào tử cung ở đâu thì uy tín?
Điều trị hiếm muộn là giải pháp rất hữu ích cho các đôi vợ chồng vô sinh hoặc khó khăn trong việc có con. Đối với phương pháp điều trị IUI, chúng ta cần phải tìm hiểu thật kỹ sau bơm tinh trùng cần kiêng gì để dễ thụ thai nhất. | medlatec | 1,064 |
Điều trị bệnh viêm kết mạc mãn tính như thế nào?
Viêm kết mạc là một trong các bệnh lý thường gặp ở mắt. Bệnh thường xuất hiện vào mùa xuân hè, vào lúc thời tiết nóng ẩm thuận tiện cho vi khuẩn sinh sôi. Viêm kết mạc có thể lây lan thành dịch, trở thành bệnh mãn tính và gây ảnh hưởng lớn tới mắt nếu không được điều trị kịp thời. Việc điều trị bệnh viêm kết mạc mãn tính cần được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa.
1. Khái niệm bệnh viêm kết mạc mãn tính
Kết mạc là lớp màng trong suốt bao trùm phía trước củng mạc (kết mạc nhãn cầu) và mi mắt phía trong (kết mạc mi). Viêm kết mạc là tình trạng viêm của lớp màng này. Khi tình trạng viêm kéo dài từ 3 – 4 tuần hoặc lâu hơn thì được gọi là viêm kết mạc mãn tính.
Hình ảnh minh họa vị trí kết mạc.
Bệnh viêm kết mạc hay viêm kết mạc mãn tính ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, khiến người bệnh khó chịu và đau nhức. Việc hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp cho quá trình điều trị bệnh được chính xác và nhanh chóng hơn.
2. Nguyên nhân gây viêm kết mạc
Bệnh viêm kết mạc thường bị gây ra bởi các tác nhân như vi khuẩn, virus, dị ứng, tiếp xúc với người mắc bệnh. Cụ thể như sau:
– Virus: 80% ca bệnh viêm kết mạc do virus thường là do Adenovirus, mắc khi tiếp xúc với nước mắt của người bệnh. Viêm kết mạc do virus có khả năng lây lan cao và nhanh nhất. Người bệnh thường có các triệu chứng đi kèm như sốt và đau đầu.
– Vi khuẩn: các vi khuẩn gây bệnh như tụ cầu, phế cầu… mắc bệnh do tiếp xúc trực tiếp vào dịch tiết của người bệnh hoặc đồ dùng có dịch tiết. Đối tượng có nguy cơ cao mắc viêm kết mạc do vi khuẩn là trẻ em trong độ tuổi đi học.
– Do dị ứng: bệnh nhân có thể bị dị ứng với lông động vật, phấn hoa,… gây viêm kết mạc. Với viêm kết mạc dị ứng thì không có khả năng lây lan nhưng tái đi tái lại theo mùa. Bởi vậy, muốn điều trị cần giải quyết triệt để tác nhân gây dị ứng. Bệnh thường xuất hiện ở các bệnh nhân bị hen, chàm hoặc dị ứng kéo dài.
– Viêm kết mạc sơ sinh gây ra khi trẻ bị tắc tuyến lệ, nhiễm trùng, dị ứng kháng sinh nhỏ mắt. Nếu bị gây ra bởi các bệnh lây qua đường tình dục thì hậu quả rất nghiêm trọng.
– Sử dụng kính áp tròng lâu dài và không chú ý vệ sinh, đeo qua đêm có thể dẫn đến viêm kết mạc nhú gai
– Tiếp xúc, dùng chung khăn mặt với người bệnh bị viêm kết mạc do virus hoặc vi khuẩn
Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh thì sẽ cho thấy các biểu hiện, triệu chứng bệnh khác nhau. Phát hiện các biểu hiện bệnh nhằm chủ động giữ vệ sinh và có thể giúp mắt tự khỏi bệnh mà không bị tiến triển thành viêm mãn tính.
3. Dấu hiệu bệnh viêm kết mạc
Người bệnh mắc viêm kết mạc thường có các triệu chứng bệnh chung như sau:
– Lòng trắng mắt chuyển đỏ ở 1 hoặc cả 2 mắt
– Có cảm giác ngứa, khó chịu ở 1 hoặc 2 mắt
– Có ghèn hoặc chất dịch màu vàng, xanh ở mắt, xuất hiện nhiều hơn sau 1 đêm, gây dính mi, đau đớn, khó chịu khi mở mắt vào sáng hôm sau
Viêm kết mạc đóng nhiều ghèn ở mắt.
Xét theo nguyên nhân gây bệnh, viêm kết mạc có các triệu chứng như:
– Viêm kết mạc do virus thường khiến người bệnh có cảm giác như có dị vật lọt vào mắt, chảy nước mắt, chảy mủ, có thể xuất hiện giả mạc ở mắt. Mắt bệnh nhân nhạy cảm với ánh sáng, giảm thị lực nhẹ.
– Bệnh nhân có thể bị ngứa và sổ mũi nếu viêm kết mạc do dị ứng. Cảm giác ngứa xảy đến đột ngột và lặp đi lặp lại, xuất hiện theo mùa, tái đi tái lại. Tuy kết mạc và mí mắt sưng lên nhưng mắt lại không chuyển đỏ.
– Viêm kết mạc do vi khuẩn: Xuất hiện gỉ mắt màu xanh, vàng. Kết mạc mắt chuyển đỏ. Nếu bệnh nặng có thể dẫn đến viêm loét giác mạc.
4. Điều trị bệnh viêm kết mạc
Thông thường bệnh sẽ tự khỏi nếu đảm bảo giữ gìn vệ sinh tay, mắt sạch sẽ. Nhưng nếu không được can thiệp sử dụng thuốc làm thuyên giảm các triệu chứng thì sẽ ảnh hưởng rất lớn tới mắt, hoàn toàn có thể ảnh hưởng tới thị lực hoặc các biến chứng nguy hiểm như viêm loét giác mạc. Vì vậy, bệnh nhân nên điều trị bệnh sớm tránh nguy cơ bệnh chuyển thành mãn tính.
– Sử dụng nước mắt nhân tạo tránh làm khô mắt
– Sử dụng kháng sinh nhỏ mắt hoặc thuốc tra mắt tránh tình trạng bội nhiễm vi khuẩn
– Dùng thuốc chống dị ứng
Bệnh nhân có thể sử dụng thuốc tra mắt theo chỉ định của bác sĩ.
Tất cả các loại thuốc đều được kê bởi bác sĩ nhãn khoa có chuyên môn, tuyệt đối không tự ý mua thuốc về sử dụng. Bởi nếu bệnh nhân mắc viêm kết mạc do virus thì thuốc kháng sinh không những không có hiệu quả mà còn gây nhờn, giảm hiệu quả của thuốc trong tương lai.
Ngoài ra, bệnh nhân có thể thực hiện các biện pháp đơn giản làm thuyên giảm các triệu chứng và khó chịu như:
– Làm sạch mí mắt bằng khăn ướt sau khi thức dậy vào buổi sáng. Tuyệt đối không được làm sạch khô, đặc biệt với trẻ sơ sinh. Việc làm sạch ghèn mắt vào buổi sáng mà không dùng nước sẽ gây đau đớn và khó chịu.
– Ngừng sử dụng kính áp tròng cho tới khi khỏi bệnh
– Sử dụng kính bảo hộ, kính râm loại ôm che kín mắt khi cần ra ngoài
– Nếu bạn có tiền sử dị ứng thì nên tránh xa các tác nhân gây dị ứng và tới gặp bác sĩ để được kê thuốc phù hợp
5. Phòng ngừa bệnh viêm kết mạc
Bệnh có thể phòng ngừa bằng các biện pháp đơn giản có thể chú ý và áp dụng trong cuộc sống hàng ngày:
– Hạn chế chạm tay vào mắt, dụi mắt bởi tay là bộ phận chứa rất nhiều vi khuẩn
– Luôn đảm bảo giữ tay và mắt sạch sẽ
– Giữ sạch sẽ các loại khăn: khăn mặt, khăn tắm,… hạn chế hoặc không dùng chung để đảm bảo vệ sinh
– Vệ sinh và thay vỏ gối, gối định kỳ
– Chú ý vệ sinh mắt kỹ càng, sạch sẽ khi cần trang điểm mắt. Bạn có thể sử dụng dầu tẩy trang để loại bỏ lớp phấn, mascara,… và rửa sạch lại với nước ấm.
– Giữ môi trường sống luôn sạch sẽ, thoáng mát, độ ẩm vừa phải
– Nếu cần sử dụng kính áp tròng, hãy đảm bảo không những tay mà cả khay kính của bạn cũng phải thật sạch sẽ
– Mang kính bảo hộ ngay cả khi không có bệnh về mắt để hạn chế nguy cơ mắc bệnh
– Bổ sung các thực phẩm giàu chất dinh dưỡng cho mắt | thucuc | 1,275 |
Công dụng thuốc Opesimeta
Opesimeta thuộc nhóm thuốc tim mạch, với thành phần chính là Simvastatin. Thuốc Opesimeta được điều chế ở dạng viên nén, hình tròn bao phim. Thuốc thường được chỉ định trong các trường hợp rối loạn cholesterol trong máu, bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành.
1. Thuốc Opesimeta là thuốc gì?
Opesimeta thuộc nhóm thuốc tim mạch. Thuốc Opesimeta là một loại thuốc hạ lipid, hoạt chất Simvastatin trong thuốc được sản xuất từ một sản phẩm lên men của nấm Aspergillus terreus. Thuốc có thành phần chính là Simvastatin cùng với các loại tá dược vừa đủ một viên. Với Opesimeta 10 sẽ có hàm lượng Simvastatin là 10mg, với Opesimeta 20 sẽ có hàm lượng Simvastatin 20mg. Quy cách đóng gói của thuốc bao gồm các loại: Hộp 1 vỉ (mỗi vỉ 7 viên), hộp 3 vỉ (mỗi vỉ 7 viên), hộp 3 vỉ (mỗi vỉ 10 viên). Thuốc Opesimeta được điều chế ở dạng viên nén, hình tròn bao phim. Thuốc thường được chỉ định trong các trường hợp rối loạn Cholesterol trong máu, bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành.
2. Thuốc Opesimeta có tác dụng gì?
Thuốc Opesimeta có tác dụng giảm lipid máu. Thuốc ức chế sự hấp thu cholesterol có chọn lọc, các sterol thực vật và ức chế sự tổng hợp cholesterol nội sinh. Cholesterol trong cơ thể được tạo ra bởi sự hấp thu của ruột và tổng hợp nội sinh.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Opesimeta
Thuốc Opesimeta được điều chế ở dạng viên nang, do đó người dùng nên sử dụng bằng đường uống. Với những người mới sử dụng thuốc nên bắt đầu bằng liều thấp nhất có tác dụng, sau đó có thể tăng liều từ từ theo từng đợt. Liều lượng sử dụng thuốc Opesimeta có thể thay đổi tùy theo nhu cầu, thể trạng của người bệnh và sự đáp ứng thuốc của cơ thể. Nên tăng liều theo từng đợt, khoảng cách không dưới 4 tuần. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng thuốc người bệnh cần được theo dõi một cách thường xuyên để kịp thời phát hiện các phản ứng có hại mà thuốc gây ra trong cơ thể (đặc biệt với hệ cơ). Bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ chế độ ăn hạ cholesterol trước và trong khi dùng thuốc Opesimeta.Đối với những bệnh nhân có nồng độ Cholesterol trong máu cao nên sử dụng liều khởi đầu là 10mg/ngày (buổi tối). Bệnh nhân bệnh ở mức độ nhẹ và trung bình có thể dùng liều thấp hơn (5mg/ngày). Liều tối đa sử dụng mỗi ngày không quá 40mg.Đối với người bệnh tăng cholesterol ở mức độ nặng, có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao có thể tăng lên 80mg/ngày, với điều kiện bệnh nhân không đáp ứng với liều 40mg/ngày. Trong trường hợp người bệnh dùng kết hợp Simvastatin với Amiodaron, không nên dùng quá 20mg/ngày. Cần giảm liều với người có LDL nhỏ hơn 75mg/d. L. Ở những người tăng cholesterol máu đỏ đi truyền đồng hợp tử chỉ nên dùng 40mg/lần/ngày hoặc 80mg/ngày chia làm 3 lần uống (liều dùng được khuyến cáo dựa trên kết quả nghiên cứu lâm sàng có đối chứng).Bệnh nhân mắc bệnh mạch vành nên sử dụng 20mg/ngày (buổi tối) với những liều đầu tiên. Nếu điều chỉnh liều tuần tuân thủ những điều cập nhật ở phần trên.Bệnh nhân mắc bệnh suy thận ở mức độ trung bình không cần điều chỉnh liều. Nếu người bệnh ở mức độ nặng có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30mi/phút nên dùng 10mg/ngày kết hợp với theo dõi chức năng thận thường xuyên.
4. Các đối tượng chống chỉ định sử dụng thuốc Opesimeta
Người bệnh quá mẫn với các thành phần, tá dược của thuốc.Người đang sử dụng các thuốc GYP3A4 như: Erythromycin, Itraconazol, thuốc ức chế protease của HIV, Telithromycin, Clarithromycin, Nefazodon, Telaprevir, Danazol,...Bệnh nhân có men gan tăng cùng với bệnh gan tiến triển.Người đang mang thai và cho con bú không sử dụng thuốc Opesimeta.
5. Những điều cần thận trọng khi sử dụng thuốc Opesimeta
Khi sử dụng thuốc Opesimeta người bệnh cần lưu ý một số điều để tránh xuất hiện các tác dụng phụ không mong muốn.Thuốc Opesimeta có thể làm xuất hiện các phản ứng gây ảnh hưởng đến hệ cơ, đặc biệt là bệnh nhân thiểu năng tuyến giáp không kiểm soát, bệnh nhân trên 65 tuổi, mắc bệnh thận. Do đó những đối tượng này nên cân nhắc thật kỹ trước khi sử dụng thuốc Opesimeta.Thuốc có thể gây tăng nồng độ men gan và men creatine phosphokinase.Sau khi sử dụng thuốc Opesimeta, nếu bệnh nhân có các triệu chứng của bệnh lý cấp trầm trọng như bệnh về cơ, suy thận thứ phát, hạ huyết áp, nhiễm khuẩn trầm trọng, chấn thương, rối loạn chuyển hóa,... cần ngưng sử dụng thuốc.Trước khi điều trị với thuốc bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ về tiền sử bệnh của mình (đau cơ, yếu cơ, cứng cơ,...).Nhóm bệnh nhân nghiện rượu, bệnh nhân đang hoặc có tiền sử mắc bệnh gan cần phải thận trọng khi sử dụng thuốc Opesimeta.Người đang mang thai không được sử dụng thuốc Opesimeta. Nếu bệnh nhân có thai trong quá trình sử dụng thuốc cần ngưng dùng Simvastatin và thông báo với bác sĩ ngay.Các chất chuyển hóa của thuốc Opesimeta có thể bài tiết qua sữa mẹ hay không vẫn chưa được nghiên cứu và làm rõ. Chính vì vậy những người đang trong quá trình cho con bú không nên sử dụng thuốc Opesimeta để giảm thiểu nguy cơ tác dụng của thuốc lên trẻ nhỏ.Thuốc Opesimeta có thể gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn thường gặp nhất là tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, táo bón, nôn, buồn nôn, chóng mặt, đau đầu, suy nhược, đau cơ khớp, mất ngủ, giảm thị giác,....Opesimeta có tác dụng hiệu quả trong việc điều trị rối loạn lipid máu, chính vì vậy thuốc được nhiều bác sĩ tin dùng. Lưu ý, Opesimeta là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,045 |
Vì sao ngủ dậy đau nhức cơ thể?
Các biểu hiện đau nhức sau khi ngủ dậy chủ yếu do tư thế nằm không đúng dẫn đến việc mạch máu bị chèn. Nếu bệnh nhân đang mắc bệnh hoặc có bệnh lý đái tháo đường thì những cơn đau này có thể gây ra biến chứng cho người bệnh. Bài viết sẽ cung cấp thêm thông tin về triệu chứng này.
1. Nguyên nhân gây đau nhức cơ thể sau khi ngủ dậy
Ngủ dậy đau nhức cơ thể có thể nguyên nhân do phong hàn nhập vào kinh lạc gây ra hiện tượng đau ở hai bả vai - gáy. Quá trình đau tiếp tục xuất hiện khi vận động, tê từ vai xuống tận tay, lưng, hông, sườn.Theo lương y, tình trạng vai gáy đau nhức do gối quá cao hoặc nằm ngủ không đúng tư thế khiến cho mạch máu và các cơ bị chèn ép. Nếu người bệnh bị nhồi máu cơ tim, huyết áp cao, tai biến mạch máu não... thì biểu hiện đau vai gáy sau ngủ có thể dẫn đến liệt nửa người, đột quỵ và thậm chí có thể gây ra tử vong.Những người có thói quen nằm nghiêng trong một thời gian dài mà không thay đổi tư thế, nằm co quắp khi ngủ,... nếu bình thường thì sẽ không ảnh hưởng gì cho cơ thể, nhưng khi thể trạng yếu, hệ tuần hoàn hoạt động sẽ giảm tốc độ, cùng với quá trình lưu thông máu và trao đổi oxy bị giảm sút sau khi ngủ dậy. Từ đó, dễ dàng dẫn tới chứng đau nhức cơ thể sau khi ngủ dậy. Có thể giải thích ngủ dậy đau nhức cơ thể một bên hoặc hai bên mình do sự chèn ép, cơ bắp lâm vào tình trạng thiếu máu quá ngưỡng, đồng thời tình trạng thiếu máu này không tự khắc phục được nên gây ra các hiện tượng như cứng cơ, vẹo cổ sau khi ngủ dậy.Tình trạng này trở nên nguy hiểm hơn khi những người có dấu hiệu đau này sử dụng một số loại thuốc hoặc dầu tự xoa bóp như: Dầu nóng, rượu thuốc, kem giảm đau, day ấn mạnh vào chỗ đau với hy vọng làm thuyên giảm cơn đau, cũng như có thể làm khỏi được các triệu chứng đau. Không những thế, nhiều người còn thực hiện cạo gió vì nghĩ mình có thể có những triệu chứng đó là do cảm mạo, trúng gió. Tuy nhiên, đối với những trường hợp đau nhức cơ thể sau khi ngủ dậy không nên sử dụng các loại thuốc bôi, dầu nóng, kem... bởi vì nó có thể giúp cơ thể giảm đau tức thì, nhưng sau một thời gian ngắn có thể chứng đau sẽ tái phát trở lại.
2. Các yếu tố gây đau mình sau khi ngủ dậy
Một số yếu tố có thể gây nên triệu chứng đau mình sau khi ngủ dậy bao gồm:Nằm quạt hay máy lạnh trong thời gian quá lâu. Gội đầu và tắm vào ban đêm. Sử dụng gối để gối đầu quá caoÍt vận động, ngồi làm việc nhiều. Cảm cúm, hay tình trạng viêm nhiễm đường hô hấp trên hoặc do một số bệnh lý của nội khoa như: Khớp, đái tháo đường, tăng huyết áp, tim mạch....Hút thuốc lá
Gối đầu quá cao có thể gây đau nhức cơ thể sau khi ngủ dậy
3. Một số biện pháp giúp giảm đau mình sau khi ngủ dậy
Với cuộc sống hiện đại ngày nay, các yếu tố gây nên tình trạng thiếu máu dẫn tới các cơ xuất hiện khá phổ biến với các nguyên nhân như ngồi máy lạnh lâu, dầm mưa, dãi nắng, tắm gội lúc nửa đêm, hoặc ngồi bàn làm việc nhiều và ít vận động. Kèm theo với việc nằm ngủ sai tư thế.... được xem như những lý do chính của hiện tượng đau vai gáy.Đối với các cơn đau thông thường nguyên nhân do trúng phong kinh nạp nhẹ, cảm gió, cảm nắng thì có thể áp dụng các phương pháp đánh gió, xông hơi, ăn cháo hành.... sẽ giúp làm thư giãn mạch và đồng thời giãn cơ giúp kích thích hô hấp để tăng nồng độ oxy trong máu.Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể nhận định đúng được nguyên nhân gây ra tình trạng đau vai gáy của mình. Từ đó có thể loại trừ các phương pháp nghi ngờ, đồng thời chẩn đoán chính xác cùng với điều trị sớm sẽ mang lại hiệu quả cao cho quá trình điều trị.Bên cạnh đó, người bệnh còn có thể áp dụng chế độ nghỉ ngơi phù hợp cùng với việc hạn chế vận động trong vài ngày. Ngoài ra, người bệnh cũng nên được bổ sung thêm các chất khoáng cần thiết cho cơ thể như: Canxi, kali... cùng với các loại vitamin có tác dụng tăng cường sức đề kháng đồng thời làm tăng khả năng miễn dịch từ các loại vitamin như: Vitamin C, vitamin D, vitamin B...Ngoài ra, để giảm đau cơ thể sau khi ngủ dậy, các bác sĩ y học cổ truyền có thể sử dụng phương pháp xoa bóp đúng cách, châm cứu để thư giãn cơ chỗ đau nhằm tăng cường lưu thông máu đến cơ bắp. Các biện pháp này có thể làm giảm đau dần cho người bệnh và cần được thực hiện đều đặn trong vòng vài ngày.Hơn nữa, nếu tình trạng đau quá mức thì bác sĩ có thể khuyên bạn nên thực hiện việc tiêm giãn cơ.Bên cạnh đó, việc phòng ngừa chứng đau mỏi cơ thể sau khi ngủ dậy có thể được thực hiện bởi thói quen ngủ ở tư thế thoải mái, không sử dụng gối đầu quá cao, không nằm nghiêng co quắp, tập thể dục nhẹ nhàng và có thể sử dụng phương pháp chườm nóng. | vinmec | 995 |
Cách trị sỏi tiết niệu hiệu quả, an toàn
Bệnh sỏi tiết niệu là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới nhiều căn bệnh đường tiết niệu khác như: viêm đường tiết niệu, viêm thận, suy thận, giãn đài bể thận… Do đó, việc điều trị sỏi tiết niệu kịp thời là cách để người bệnh phòng ngừa nguy cơ mắc phải nhiều căn bệnh nghiêm trọng. Vậy cần điều trị thế nào để sạch sỏi, hạn chế nguy cơ biến chứng, người đọc tham khảo bài viết sau để nắm bắt chi tiết.
1. Sỏi tiết niệu và những điểm cần lưu ý
1.1 Bệnh sỏi tiết niệu là gì?
Sỏi tiết niệu(hay còn được gọi là sỏi niệu) là tinh thể chứng được hình thành khi các tinh thể vô cơ trong nước tiểu kết tinh lại với nhau. Trong đó gồm có: sỏi thận, niệu quản, sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo.
Đa phần sỏi thường hình thành ở thận sau đó di chuyển xuống các cơ quan khác tạo thành sỏi tiết niệu. Một số triệu chứng sỏi tiết niệu điển hình có thể kể đến như:
– Khó đi tiểu tiện, đi tiểu nhiều lần, đi tiểu ra máu hồng
– Đau bụng, đau lưng, đau dương vật khi đi tiểu…
– Nước tiểu có mùi lạ, màu nước tiểu bất thường…
Sỏi tiết niệu thường mắc phải ở nam giới, đặc biệt là nam giới tuổi trung niên. Căn bệnh này có thể chỉ gặp phải 1 lần, 1 vài lần; nhưng cũng có trường hợp người bệnh sẽ bị xuyên suốt cuộc đời.
Do đó, để đảm bảo sỏi không tái phát nhiều lần, người bệnh cần có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý.
Để đảm bảo sức khỏe, người bệnh nên có một chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý
1.2 Những nguyên nhân hình thành sỏi tiết niệu cần biết
Nguyên nhân chủ quan gây sỏi tiết niệu có thể kể đến như:
– Một số thói quen ăn uống, sinh hoạt thiếu khoa học: uống ít nước, nhịn tiểu, ăn mặn…
– Ngồi quá nhiều, ít vận động.
– Sử dụng nhiều thuốc, thực phẩm chức năng có thành phần tăng PH nước tiểu…
– Lười khám sức khỏe định kỳ.
Bên cạnh đó, có nhiều nguyên nhân khách quan dẫn tới sỏi tiết niệu như:
– Một số yếu tố di truyền học
– Gia tăng chất bài tiết vào nước tiểu: tăng calci, tăng oxalat, tăng cystine, tăng axit uric…
– Do bít tắc đường tiết niệu: dị dạng tiết niệu, chít hẹp tiết niệu bẩm sinh…
1.3 Những biến chứng nguy hiểm của sỏi tiết niệu
Tùy vào tình trạng bệnh của bệnh nhân sẽ gặp phải biến chứng hoặc không. Tuy nhiên, nếu để sỏi niệu kéo dài gây ảnh hưởng đến chức năng của hệ tiết niệu, người bệnh có nguy cơ gặp phải những biến chứng nguy hiểm như:
– Nhiễm trùng đường tiết niệu.
– Giãn đài thận, bể thận, thận bị ứ nước, ứ mủ…
– Nhiễm trùng đường huyết hoặc sốc nhiễm trùng.
– Suy thận cấp và mạn tính, thận mất chức năng vĩnh viễn…
Suy thận cấp và mạn tính là một trong những biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi tiết niệu
2. Các cách trị bệnh sỏi tiết niệu hiệu quả, an toàn
2.1 Điều trị sỏi tiết niệu bằng thuốc
– Áp dụng đối với trường hợp sỏi nhỏ dưới 5mm, không có nguy cơ gia tăng về kích thước, không tắc đường niệu và không gây đau đớn quá mức.
– Riêng với sỏi urat, người bệnh có thể điều trị bằng cách thay đổi PH nước tiểu hoặc làm tan sỏi. Đối với sỏi axit uric có thể sử dụng liệu pháp kiềm hóa nước tiểu kéo dài.
– Những trường hợp này, bệnh nhân được chỉ định điều trị bảo tồn không phẫu thuật
– Áp dụng cho bệnh nhân vô niệu hoặc thiếu niệu.
– Bệnh nhân bị sốt do bị nhiễm khuẩn
– Những trường hợp này cần điều trị ổn định trước khi tiến hành phẫu thuật.
2.2 Điều trị sỏi tiết niệu bằng tán sỏi công nghệ cao
Đa phần sỏi tiết niệu hiện nay sử dụng phương pháp tán sỏi công nghệ cao để điều trị bởi những ưu điểm đặc biệt mà nhiều phương pháp khác khó có được như: thời gian hồi phục nhanh, không xâm lấn, hiệu quả điều trị tốt, đảm bảo tính thẩm mĩ cao…
Trong đó phải kể đến 4 phương pháp tán sỏi công nghệ cao được áp dụng rộng rãi bao gồm:
– Tán sỏi ngoài cơ thể (áp dụng cho sỏi niệu quản < 1cm sát bể thận và sỏi thận < 1,5cm): phương pháp này sử dụng sóng xung kích qua bề mặt da tác động đến viên sỏi trong cơ thể, sau khi sỏi được tán vụn sẽ trôi theo nước tiểu ra ngoài. Phương pháp này được đánh giá cao bởi không xâm lấn cơ thể, không đau, không cần nằm viện và tỉ lệ sạch sỏi rất cao.
Tán sỏi ngoài cơ thể sử sụng sóng xung kích tập trung làm vỡ vụn viên sỏi
– Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser (áp dụng cho sỏi niệu quản giữa và dưới sát bàng quang và sỏi bàng quang < 1cm khó thoát theo nước tiểu): phương pháp này sử dụng ống nội soi laser thông qua đường tiểu vào cơ thể và tán vỡ sỏi. Đây là phương pháp không cần phẫu thuật, không đau và không để lại sẹo, người bệnh chỉ cần theo dõi 24h sau phẫu thuật là có thể về nhà ngay.
– Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser (áp dụng cho sỏi thận kích thước >1,5cm và sỏi niệu quản trên và kích thước > 1,5cm): Phương pháp này sử dụng vết rạch 5mm sát thận nơi có sỏi để đưa ống nội soi laser vào, tán vỡ và lấy vụn sỏi ra ngoài. Nhờ hạn chế xâm lấn mà vẫn đem lại hiệu quả cao, tán sỏi qua da đường hầm nhỏ đang trở thành giải pháp thay thế cho nhiều phương pháp điều trị truyền thống khác.
– Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser (áp dụng cho sỏi thận kích thước <2,5cm): Phương pháp này về nguyên tắc tương tự tán sỏi nội soi ngược dòng, tuy nhiên ống nội soi mềm sẽ có nhiệm vụ đi vào đường tiểu và tác động tới viên sỏi. Vụn sỏi sẽ được đào thải ra ngoài qua đường tiểu. Với phương pháp này, chức năng tiết niệu của người bệnh sẽ được bảo toàn và cũng không để lại sẹo, không có nguy cơ biến chứng.
2,3 Điều trị sỏi tiết niệu bằng phương pháp mổ mở
Ngày nay, nhờ sự phát triển của y học và công nghệ hiện đại, bệnh nhân thường ít cần mổ mở để điều trị lấy sỏi. Tuy nhiên, trường hợp sỏi phức tạp khó can thiệp nội khoa hoặc nội soi tán sỏi, người bệnh sẽ được chỉ định mổ để lấy sỏi.
Đây là một phương pháp điều trị sỏi đạt hiệu quả cao nhưng bệnh nhân có thể đối mặt với nguy cơ biến chứng sau phẫu thuật như: chảy máu, ứ mủ, nhiễm trùng, đau, sẹo… | thucuc | 1,248 |
U tủy sống có thể gây liệt
Những dấu hiệu ban đầu như đau lưng, đau chân của bệnh u tủy cột sống rất dễ nhầm lẫn với các căn bệnh xương khớp thông thường khác, dẫn đến chủ quan không thăm khám và điều trị kịp thời, gây hậu quả đáng tiếc. U tủy sống được đánh giá là căn bệnh vô cùng nguy hiểm, có thể chèn ép vào tủy sống gây liệt và tử vong nhanh chóng.
1. Bệnh u tủy sống là gì?
U tủy cột sống là căn bệnh tuy hiếm gặp nhưng lại vô cùng nguy hiểm, với tình trạng tủy sống có những khối u nằm trong ống sống gây chèn dây thần kinh vào các cấu trúc thần kinh trong ống sống. Khi khối u phát triển to lên sẽ gây chèn ép vào tủy sống và tạo nên những thiếu hụt về thần kinh ở đoạn tủy sống phía dưới, làm cho người bệnh bị tê bì, yếu, liệt 2 chi dưới hoặc đại tiểu tiện không tự chủ...
U tủy cột sống là căn bệnh tuy hiếm gặp nhưng lại vô cùng nguy hiểm
2. Các giai đoạn của u tủy cột sống
Giai đoạn đầu tiên của u tủy cột sống là giai đoạn người bệnh chỉ có các triệu chứng tại chỗ và triệu chứng của rễ thần kinh thường rất mơ hồ.Các cơn đau tại cột sống thường chỉ ở mức âm ỉ và khó chịu, người bệnh sẽ không cảm thấy đau dữ dội mà sau một thời gian cơn đau sẽ lan ra theo phạm vi của dây thần kinh (vị trí mà các khối u chèn ép lên). Lúc này, người bệnh thường sẽ có cảm giác đau buốt từng cơn, giống như bỏng rát.Người bệnh u tủy cột sống ở giai đoạn tại chỗ và rễ thần kinh cũng có trường hợp không bị đau mà chỉ có cảm giác tê, giảm hoặc mất cảm giác hay bị yếu một cơ nào đó. Người bệnh thường chủ quan và bỏ qua giai đoạn này vì nó xảy ra rất nhanh, đặc biệt là với người bệnh bị u di căn từ nơi khác đến hoặc u ác tính.Sau giai đoạn đầu tiên là giai đoạn chèn ép một nửa tủy, khối u sẽ phát triển to ra và chèn ép, đẩy tủy sống sang một bên. Người bệnh sẽ thấy xuất hiện triệu chứng yếu hoặc liệt một bên, giảm hoặc mất cảm giác khi sờ vào, khi tiếp xúc với môi trường nóng hoặc lạnh.Cũng giống như giai đoạn đầu tiên, giai đoạn chèn dây thần kinh một nửa tủy sống diễn ra rất nhanh, nhiều khi khiến người bệnh không kịp nhận ra đã chuyển sang giai đoạn toàn phát.Người bệnh u tủy cột sống khi bước vào giai đoạn toàn phát sẽ có các rối loạn về cảm giác xuất hiện ở cả 2 bên của cơ thể. Đồng thời, các rối loạn về vận động cũng xuất hiện ở cả 2 bên, đặc biệt ở chi chân và chi tay hay xuất hiện co rút. Khi người bệnh cử động hoặc gấp các khớp thì chúng sẽ rung lên làm cho mất kiểm soát.Ngoài ra, các rối loạn tiêu tiểu mà người bệnh u tủy cột sống thường gặp trong giai đoạn này có thể là bí tiểu, đái dắt, tiểu khó hoặc đôi khi tiểu dầm dề và táo bón.
3. Điều trị u tủy cột sống
Đa số người bệnh bị u tủy cột sống đều phải tiến hành phẫu thuật để giải quyết khối u và giải phóng sự chèn ép dây thần kinh
Đa số người bệnh bị u tủy cột sống đều phải tiến hành phẫu thuật để giải quyết khối u và giải phóng sự chèn ép dây thần kinh, bởi các loại u tân sinh có sự phát triển không ngừng và ngày càng to ra, chèn ép nhiều vào tủy và hệ thống thần kinh.Một số trường hợp người bệnh có các u lympho (lymphoma) đáp ứng nhạy với hóa trị hoặc u tế bào mầm (germinoma) nhạy với tia xạ, còn hầu hết các trường hợp khác đều phải giải quyết bằng phương pháp phẫu thuật.Người bệnh có u ở màng cứng ngoài tủy thì việc mổ lấy u khá dễ dàng vì chúng thường chỉ dính một phần nhỏ vào các dây thần kinh hoặc màng tủy. Tuy nhiên, nhiều trường hợp người bệnh có u ngoài màng cứng thì sẽ khó khăn hơn cho việc lấy hết khối u vì chúng có thể ăn lan ra nhiều hướng khác nhau, hủy xương và chảy máu nhiều.Đặc biệt, những ca u tủy cột sống ngoài màng cứng thường là di căn nên khả năng hồi phục của người bệnh sẽ kém và thời gian sống còn lại không dài. Do vậy, trong trường hợp này, bác sĩ sẽ phải cân nhắc có nên mổ không. Nếu thấy phẫu thuật không có lợi thì có thể bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện hóa trị, xạ trị.Xu hướng phẫu thuật ít xâm lấn được áp dụng khá phổ biến hiện nhiều này, nhờ đó mà các cuộc mổ cũng trở nên nhẹ nhàng hơn. Sau nhiều ca mổ lấy hết u tủy cột sống thì có thể kết luận rằng, đối với u nội tủy có độ ác tính thấp, chỉ cần mổ lấy hết u là triệt để, bệnh nhân không cần xạ trị hay hóa trị thì khả năng tái phát cũng rất thấp.Tóm lại, u tủy cột sống là căn bệnh vô cùng nguy hiểm, hiệu quả điều trị sẽ phụ thuộc rất nhiều vào việc phát hiện bệnh sớm hay muộn. Do vậy, nếu thấy cơ thể có những biểu hiện như đau nhiều ở vùng cột sống, yếu hoặc liệt hai chân, hai tay, tê bì...XEM THÊM:Cột sống có khối u: Những điều cần biết. Các bệnh thường gặp ở cột sống. Bệnh nhân U50 đa u tủy xương sống khỏe nhờ ghép tế bào gốc tạo máu | vinmec | 1,016 |
Hỏi đáp: Ho nhiều ảnh hưởng đến phổi không?
Ho là một phản xạ tự nhiên của cơ thể khi chống lại các tác nhân có hại từ môi trường. Tuy nhiên không loại trừ dấu hiệu cảnh báo các vấn đề về sức khỏe.
1. Ho kéo dài bao lâu sẽ gây nguy hiểm?
Ho là một phản ứng sinh lý bình thường của cơ thể, chúng ta có thể bắt gặp hiện tượng này thường xuyên trên bất kỳ đối tượng, ở bất kỳ nơi đâu. Hiện tượng này có thể xuất hiện đột ngột và nhanh chóng biến mất, nhưng cũng có tình trạng này lại kéo dài. Điều này khiến nhiều người không khỏi lo lắng.
Nếu như tình trạng ho chỉ xảy ra tạm thời, sẽ biến mất trong chống lát thì hầu hết không ảnh hưởng tới sức khoẻ chúng ta. Tuy nhiên, nếu cơn ho kéo dài trên 4 tuần thì bạn tuyệt đối không được chủ quan. Đây có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý nguy hiểm.
2. Ho nhiều có ảnh hưởng tới phổi không?
Như trên đã đề cập, nếu tình trạng ho kéo dài trên 4 tuần rất có thể bạn đã mắc phải một bệnh nào đó. Các bệnh lý đó có thể là:
Bệnh ho gà
Ho gà là một bệnh truyền nhiễm cấp tính phổ biến, lây từ người sang người qua đường hô hấp. Trẻ nhỏ có nguy cơ mắc cao hơn người lớn. Tuy nhiên, các triệu chứng của ho gà có phần tương đồng so với ho và cảm cúm thông thường nên bậc phụ huynh thường chủ quan khiến việc điều trị chậm trễ, tình trạng chuyển nặng, gây nhiều nguy hiểm cho bệnh nhân.
Sau 5 - 10 ngày kể từ khi tiếp xúc với mầm bệnh, bệnh nhân sẽ có các biểu hiện như sốt, ho nhẹ. Càng về sau, tần suất ho nhiều hơn và tình trạng cũng nặng hơn. Thông thường, triệu chứng bệnh sẽ giảm dần sau vài tuần nhưng cũng có trường hợp lâu hơn, khoảng 2 - 3 tháng.
Lúc mới mắc ho gà, người bệnh có thể sốt nhẹ hoặc không, có thể nhiễm trùng đường hô hấp trên, cơ thể mệt mỏi, ho nhiều, chán ăn. Điều đặc biệt ở cơn ho gà là trẻ ho nhiều, rũ rượi, khó kiểm soát được cơn ho, về sau có thêm dấu hiệu thở rít. Cuối mỗi cơn ho, thường có nhiều đờm dãi trong suốt và buồn nôn. Chẳng hạn như ở trẻ em, ho gà có thể dẫn tới biến chứng viêm phổi, thường xuyên khó thở, viêm não, tổn thương nào, nặng nhất có thể gây tử vong nếu không điều trị kịp thời. Ở người lớn, biến chứng thường ít nghiêm trọng hơn như viêm phổi, sụt cân nhanh chóng, tiểu không tự chủ.
Viêm phổi
Viêm phổi có thể viêm 1 phần, nhiều phần thậm chí là toàn bộ phổi. Có nhiều yếu tố gây ra bệnh viêm phổi, nhưng chủ yếu nhất vẫn là do các loại vi rút, vi khuẩn, vi nấm. Ban đầu, các vi rút chỉ mới tấn công và làm tổn thương đường dẫn khí, do người bệnh chủ quan không điều trị nên mới tiến triển thành viêm phổi.
Triệu chứng của viêm phổi khá đa dạng, bao gồm cơ thể mệt mỏi, chán ăn, hay đau tức ngực, ho nhiều, sốt, thở dồn dập, khó thở,... Khi thấy có các triệu chứng trên bạn nên đến bệnh viện chẩn đoán và điều trị kịp thời. Nếu không sẽ gây ra các biến chứng vô cùng nghiêm trọng như áp xe phổi, phù cấp phổi, thậm chí là tử vong. Nếu người bệnh có sức đề kháng yếu hoặc đang mắc bệnh nền thì các biến chứng sẽ càng nặng.
Ngoài ra, giao mùa là thời điểm lý tưởng để viêm phổi phát triển. Vì thế, vào mỗi dịp này, bạn nên tăng cường tập luyện thể dục, rèn luyện sức khỏe, bổ sung dinh dưỡng để nâng cao sức đề kháng, chống lại bệnh tật.
Lao
Lao cũng là một căn bệnh phổ biến ở nhiều nơi. Căn bệnh này xuất phát từ trực khuẩn mycobacterium tuberculosis. Những người có sức đề kháng yếu, đang mắc các bệnh nền, người nhiễm HIV là đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh lý này.
Các triệu chứng thường gặp của bệnh lao có thể kể đến như ho nhiều, ho dai dẳng, ho nhiều không dứt, kéo dài từ 2 tuần trở lên, đi kèm với mệt mỏi, sốt, đau tức ngực, ra nhiều mồ hôi vào ban đêm. Khi nhận thấy có các dấu hiệu này, bạn cần đến bệnh viện thăm khám và điều trị để hạn chế các biến chứng như sỏi phế quản, tràn khí màng phổi và nguy hiểm nhất là tử vong.
Ung thư phổi
Những người có thói quen hút thuốc thường xuyên là đối tượng dễ mắc ung thư phổi. Tuy nhiên, hút thuốc không phải là nguyên nhân dẫn tới tình trạng ung thư phổi, bởi có rất nhiều người chưa từng động đến dù chỉ 1 điếu thuốc cũng đã bị căn bệnh quái ác này dày vò.
Thế nên, một khi nhận thấy cơn ho dai dẳng, kéo dài 2 tuần trở lên cộng với các dấu hiệu như ho có máu hoặc chất nhầy rỉ sét, đau ngực, khản tiếng đi kèm thì bạn nên đi khám. Bởi ung thư phổi được đánh giá là một trong những căn bệnh nguy hiểm nhất, khó nhận thấy khi ở giai đoạn đầu. Vì chủ quan nên khi phát hiện bệnh đã trở nặng, khó điều trị. | medlatec | 946 |
Công dụng thuốc Bambumed 10
Thuộc nhóm thuốc giãn khí phế quản, Bambumed 10 được bác sĩ kê đơn chỉ định điều trị bệnh khí phế thũng, viêm phế quản mạn hay các bệnh lý phổi khác. Vậy thuốc Bambumed 10 thuốc gì? Cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây.
1. Công dụng thuốc Bambumed 10 là gì?
1.1. Thuốc Bambumed 10mg là thuốc gì?Thuốc Bambumed 10mg thuộc nhóm thuốc giãn khí phế quản, có số đăng ký VD-22480-15, do Công ty Cổ phần DP Me Di Sun – Việt Nam sản xuất.Thuốc Bambumed 10 bao gồm các thành phần:Hoạt chất chính: Bambuterol HCL với hàm lượng 10 mg. Tá dược: Tinh bột mì; Lactose; bột Talc; Magnesium Stearate; Sodium Starch Glycolate; PVP K30.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén hàm lượng 10mg, vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ. Thuốc được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên và người trưởng thành.1.2. Thuốc Bambumed 10mg có tác dụng gì?Bambuterol có tác dụng giãn cơ trơn phế quản, ức chế phóng thích các chất gây co thắt nội sinh, ức chế các phản ứng phù nề gây ra bởi các chất trung gian hóa học nội sinh và làm tăng sự thanh thải của hệ thống lông chuyển nhầy.Thuốc Bambumed 10 mg được bác sĩ kê đơn chỉ định cho các trường hợp:Hen phế quản.Viêm phế quản mạn tính, khí phế thũng và các bệnh lý phổi khác có kèm co thắt.
2. Cách sử dụng của thuốc Bambumed 10
2.1. Cách dùng thuốc Bambumed 10mg. Thuốc Bambumed 10 được bào chế dạng viên nén thuận lợi cho việc dùng thuốc bằng đường uống.Người bệnh cần uống thuốc với một lượng nước lọc vừa đủ, chỉ uống 1 liều duy nhất và nên uống thuốc trước khi đi ngủ.Người bệnh không cắn vỡ, nhai, nghiền nát mà cần uống nguyên cả viên thuốc.Không trộn chung thuốc với bất kỳ hỗn hợp nào khác.Người bệnh cần dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ2.2. Liều dùng của thuốc Bambumed 10mg. Bambuterol được sử dụng để điều trị duy trì trong bệnh hen và các bệnh phổi khác có kèm co thắt.Liều chỉ định 1 lần/ngày. Cần điều chỉnh liều phù hợp từng cá thể.Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: liều chỉ định khởi đầu 1 viên/lần/ngày. Có thể tăng liều đến 2 viên/lần/ngày sau 1-2 tuần, tùy theo hiệu quả lâm sàng.Ở những bệnh nhân trước đây đã dung nạp tốt các chất chủ vận beta-2 dạng uống, liều khởi đầu là 2 viên/lần/ngày.Ở những bệnh nhân suy chức năng thận (GFR ≤ 50 ml/phút), liều khởi đầu là 1⁄2 viên/lần/ngày, có thể tăng đến 1 viên/ngày sau 1-2 tuần, tùy theo hiệu quả lâm sàng.Trẻ em 2-6 tuổi: Liều chỉ định là 1⁄2 viên/lần/ngày hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
3. Xử lý quên liều và quá liều thuốc
Xử lý khi quên liều: Thuốc chỉ dùng 1 lần trong ngày và theo khuyến cáo là uống trước khi đi ngủ nên bệnh nhân sử dụng thuốc hạn chế việc quên liều bằng cách đặt ghi nhớ để tránh quên liều.Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.Xử trí khi quá liều: Hiện nay, chưa ghi nhận có trường hợp quá liều do Bambuterol. Tuy nhiên, việc sử dụng quá liều sẽ dẫn đến nồng độ Terbutaline cao trong máu và xuất hiện các triệu chứng, dấu hiệu tương tự như khi dùng quá liều Terbutaline.Cách xử trí: Thường không cần điều trị khi dùng quá liều thuốc Bambumed 10mg. Trường hợp quá liều nặng, cần tiến hành các phương pháp sau:Rửa dạ dày, than hoạt tính.Theo dõi tần số, nhịp tim, huyết áp, đường huyết, điện giải, cân bằng kiềm toan.Chất giải độc thích hợp là chất ức chế thụ thể bêta-2 chọn lọc, nhưng cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản.Nếu sự giảm huyết áp do giảm sức cản ngoại biên qua trung gian bêta-2, cần phải bồi hoàn thể tích huyết tương.
4. Chống chỉ định của thuốc Bambumed 10
Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Bambuterol hay bất cứ thành phần tá dược nào được liệt kê trên đây của thuốc Bambumed 10mg.
5. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Bambumed 10
Do terbutaline được bài tiết chủ yếu qua thận, nên cần giảm nửa liều cho những bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận (GFR ≤ 50 ml/phút).Ở những bệnh nhân bị xơ gan và cả những bệnh nhân bị tổn thương chức năng gan mức độ nặng do nguyên nhân khác, liều dùng hàng ngày vẫn phải được điều chỉnh phù hợp cho từng cá thể. Trong quá trình điều trị cần đánh giá khả năng chuyển hóa bambuterol thành terbutaline ở người bệnh có bị suy giảm hay không. Do vậy, dựa trên quan điểm thực hành, việc sử dụng trực tiếp chất chuyển hóa hoạt tính terbutaline sẽ thích hợp hơn với những bệnh nhân này.Cũng như đối với tất cả các chất chủ vận bêta -2 (bao gồm cả Bambuterol ) cần sử dụng thật thận trọng đối với những bệnh nhân nhiễm độc giáp và có bệnh lý tim mạch nặng như nhịp tim nhanh, bệnh tim do thiếu máu cục bộ hoặc suy tim nặng.Do tác dụng làm tăng đường huyết của các chất chủ vận bêta-2, nên cần kiểm soát đường huyết tốt hơn nữa ở những bệnh nhân bị tiểu đường khi bắt đầu điều trị bằng Bambumed 10mg.Tương tác thuốc:Giảm kali huyết nặng có thể xảy ra khi điều trị với Bambuterol. Cần thận trọng đặc biệt trong cơn hen nặng cấp tính do nguy cơ hạ kali huyết tăng cao khi giảm oxy máu. Tác động giảm kali huyết có thể xảy ra khi điều trị phối hợp và nặng thêm khi điều trị phối hợp với các dẫn xuất của xanthin, steroid và thuốc lợi tiểu. Cần theo dõi nồng độ kali huyết thanh trong các trường hợp này.Bambuterol kéo dài tác động giãn cơ của Suxamethonium (Succinylcholine). Tác động này do Cholinesterase trong huyết tương, đây là men bất hoạt Suxamethonium bị ức chế một phần bởi Bambuterol. Sự ức chế tùy thuộc liều lượng và có thể hồi phục hoàn toàn sau khi ngưng điều trị với Bambuterol. Sự tương tác này cũng cần được xem xét với các chất giãn cơ khác được chuyển hóa bởi Cholinesterase.Thuốc Bambuterol kéo dài tác động giãn cơ của suxamethonium (succinylcholin).Các thuốc ức chế thụ thể bêta có thể ức chế một phần hay hoàn toàn tác dụng của chất kích thích thụ thể bêta.
6. Tác dụng phụ của thuốc Bambumed 10
Tác dụng ngoại ý được ghi nhận, như run cơ, nhức đầu, chuột rút, đánh trống ngực là các biểu hiện đặc trưng của các amin cường giao cảm. Cường độ của các tác dụng ngoại ý tùy thuộc liều sử dụng. Các tác dụng ngoại ý này sẽ mất dần trong vòng 1-2 tuần điều trị.Rối loạn giấc ngủ và rối loạn hành vi như kích động, bồn chồn cũng đã được ghi nhận nhưng ở tần số chưa xác định được. Thông báo với bác sĩ về các tác dụng không muốn gặp phải của thuốc.
7. Cách bảo quản thuốc Bambumed 10
Thời gian bảo quản của thuốc Bambumed 10 trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng.Để xa tầm tay trẻ em.Tóm lại, thuốc Bambumed 10 là thuốc thuộc nhóm giãn phế quản nên được chỉ định điều trị một số bệnh lý hô hấp. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người dùng cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ. | vinmec | 1,360 |
Nguyên nhân bệnh sỏi niệu quản là gì?
Nguyên nhân sỏi niệu quản là gì?
Các nguyên nhân sỏi niệu quản bao gồm:
– Sỏi thận: Sỏi niệu quản do sỏi từ thận rơi xuống là nguyên nhân phổ biến nhất chiếm khoảng 80% các trường hợp
– Hậu quả của các bệnh lý khác như: bệnh gout, bệnh tuyến giáp,lao, giang mai
– Tổn thương niệu quản do các thủ thuật, phẫu thuật khác gây nên.
– Dị dạng niệu quản bẩm sinh: một số dị dạng niệu quản như: niệu quản phình to, niệu quản tách đôi, niệu quản sau tĩnh mạch chủ… là các yếu tố làm dễ cho sự ứ đọng nước tiểu dẫn đến sự lắng đọng các tinh thể để kết tụ thành sỏi.
Hình ảnh mô tả sỏi nội quản
– Tăng canxi máu: canxi máu tăng cao khiến canxi niệu cũng tăng
– U ở tuyến cận giáp làm rối loạn chuyển hóa canxi hoặc có thể do viêm nhiễm mãn tính…
– Nước tiểu bị bão hòa về muối canxi: Tình trạng nước tiểu bị quá bão hòa về muối canxi do tăng hấp thu canxi ở ruột hoặc tăng tái hấp thu canxi ở ống thận. Xét nghiệm nước tiểu sẽ thấy canxi niệu tăng rất cao.
– Giảm citrat niệu: Citrat niệu có tác dụng ức chế kết tinh các muối canxi. Khi có toan máu, nhiễm khuẩn tiết niệu, hạ kali máu thì thường citrat niệu giảm, khi đó nước tiểu sẽ bão hòa muối canxi tạo điều kiện kết tinh thành sỏi niệu quản.
– Nước tiểu bị quá bão hòa về oxalat: Thức ăn chứa nhiều oxalat hoặc trong trường hợp ngộ độc vitamin C sẽ dẫn đến tình trạng này. Ở người bị viêm ruột, cắt một phần ruột non, người có rối loạn men chuyển hóa ở gan do di truyền cũng thường thấy tăng oxalat niệu và dễ có sỏi oxalate.
– Chế độ ăn uống: thói quen uống ít nước cộng với môi trường sống nóng bức cũng là nguy cơ gây sỏi niệu, bổ sung dư thừa vitamin C…
Triệu chứng sỏi niệu quản
– Đau âm ỉ vùng hố thắt lưng: Đau vùng lưng lan dần theo đường đi của sỏi trên niệu quản, gặp trong trường hợp sỏi nhỏ.
– Khi sỏi rơi từ thận xuống niệu quản gây cơn đau quặn thận với biểu hiện: Đau xuất hiện đột ngột, mức độ đau dữ dội từng cơn, đau từ vùng thắt lưng lan xuống vùng bẹn và sinh dục không có tư thế giảm đau.
Triệu chứng của sỏi niệu quản có thể gặp : đau bụng, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu máu..
– Đái máu có thể đái máu vi thể phát hiện qua soi hay đái máu đại thể có thể phát hiện bằng mắt thường nước tiểu màu như nước rửa thịt.
– Đái ra sỏi ít gặp nhưng có giá trị chẩn đoán.
– Đái ra mủ trong trường hợp nhiễm khuẩn tiết niệu kèm các triệu chứng: Sốt, đái buốt, đái rắt.
Biến chứng nguy hiểm của sỏi niệu quản
Sỏi niệu quản có thể tiến triển nếu không được điều trị sớm gây ra các biến chứng như:
– Ứ nước tại thận gây giãn đài bể thận: Do sỏi chặn đường nước tiểu đi qua, nước tiểu không xuống được bàng quang để đào thải ra ngoài gây ra ứ nước tại thận, giãn đài bể thận làm ảnh hưởng tới chức năng thận.
– Viêm nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Khi viên sỏi di chuyển làm tổn thương niêm mạc niệu quản tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển gây viêm với biểu hiện sốt cao rét run, hố thắt lưng căng đau.
– Suy thận cấp: Xảy ra khi sỏi gây tắc hoàn toàn đường niệu quản gây ra triệu chứng vô niệu.
– Suy thận mạn: Khi viêm đường tiết niệu xảy ra kéo dài gây ra suy thận mạn, các tế bào thận tổn thương không phục hồi.
Biện pháp giúp phòng tránh bệnh sỏi niệu quản
– Uống đủ nước, uống khoảng 2 -3 lít nước/ngày, nhất là khi thời tiết quá nóng bức hoặc làm việc nặng trong môi trường có nhiệt độ cao
– Chế độ ăn hợp lý, tránh thức ăn quá nhiều canxi, protein, oxalat, purin, thức ăn mặn… Đặc biệt, bệnh rất dễ tái phát, bệnh nhân đã phẫu thuật phải chú ý chế độ ăn;
Uống đủ 2-3 lít nước mối ngày là biện pháp đầu tiên giúp phòng tránh bệnh sỏi niệu quản
– Tuyệt đối không nén nhịn khi buồn đi tiểu. Trường hợp có dấu hiệu tiểu buốt, tiểu dắt nên dùng sớm các loại lợi tiểu như râu ngô, mã đề…).
– Người dân sống ở vùng núi, đá vôi nên đun sôi nước trước khi sử dụng. Cần khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ gây bệnh, điều trị kịp thời tránh các biến chứng.
Điều trị bệnh sỏi niệu quản như thế nào?
| thucuc | 826 |
Điều trị hen phế quản hiệu quả ngăn ngừa biến chứng
Hen phế quản còn được gọi là hen suyễn, là tình trạng viêm mạn tính đường thở, làm đường thở tắc nghẽn, hạn chế luồng khí đường thở. Bệnh có thể tái đi tái lại nhiều lần đặc biệt khi thời tiết giao mùa, trời chuyển lạnh đột ngột. Bệnh thường diễn biến nhanh nên việc điều trị hen phế quản cần được thực hiện kịp thời, đúng cách.
1. Tìm hiểu tống quan về hen phế quản
Hen phế quản (hen suyễn) là bệnh lý đường hô hấp đặc trưng bởi tình trạng viêm đường dẫn khí mạn tính. Khi tiếp xúc với các yếu tố kích thích, phế quản người bệnh vốn nhạy cảm sẽ phản ứng dữ dội, biểu hiện bằng một loạt các triệu chứng bao gồm:
– Khó thở
– Thờ khò khè
– Nặng ngực
– Ho
Tùy vào mức độ kích thích các tiểu phế quản cũng như cơ địa từng người mà cơn hen phế quản sẽ biểu hiện các mức độ nặng nhẹ khác nhau.
Một số thông tin đáng lưu ý liên quan đến bệnh hen phế quản như sau:
– Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới WHO, tính đến năm 2025 số trường hợp bị hen phế quản có thể đạt ngưỡng 400 triệu người. Mỗi năm có khoảng 250.000 người tử vong do hen phế quản trên toàn cầu.
– Theo thống kê, chi phí dành cho điều trị bệnh hen phế quản chiếm từ 1-3% trên tổng chi phí y tế tại hầu hết các nước.
– Bệnh lý này hiện chưa thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng nếu được điều trị phù hợp triệu chứng của bệnh có thể cải thiện đáng kể.
Hen phế quản vô cùng nguy hiểm, là một trong những nguyên nhân gây tử vong trên toàn thế giới
2. Thông tin các nguyên nhân khởi phát cơn hen
Các yếu tố khởi phát khiến cơ thể phản ứng lại từ đó gây nên một số bất thường ở đường hô hấp như viêm phế quản, tăng tiết dịch nhầy, co thắt phế quản, …
Một số yếu tố gây hen khác có thể kể đến bao gồm:
– Người bị căng thẳng, cảm xúc mạnh như bất ngờ, shock, …
– Virus, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm khuẩn đường hô hấp
– Tập luyện thể lực hoặc lao động quá sức
– Không khí lạnh
– Do hạt bụi, hóa chất độc hại, khói thuốc lá xuất hiện trong không khí
– Người bệnh bị trào ngược dạ dày thực quản
– Tác dụng phụ của một số loại thuốc như aspirin, ibuprofen, ức chế beta, naproxen
– Thực phẩm người bệnh ăn vào cũng có thể là nguyên nhân gây phản ứng hen như đồ uống có cồn, hải sản, …
Đối với những người đã được chẩn đoán hen phế quản, khi tiếp xúc với các tác nhân kích thích trên có thể khởi phát cơn hen cấp.
3. Triệu chứng
Mỗi người sẽ gặp các triệu chứng hen phế quản khác nhau. Người bệnh có thể khởi phát cơn hen phế quản không thường xuyên, triệu chứng chỉ xuất hiện vào một số thời điểm nhất định hoặc khi tiếp xúc với các dị nguyên. Sau khi dứt cơn hen, người bệnh có thể trở lại trạng thái bình thường.
Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh hen phế quản thường như sau:
– Ho nhiều về đêm: bệnh viêm xoang, cúm, cảm lạnh, … cũng khiến người bệnh ho. Tuy nhiên, ho do hen phế quản thường kéo dài, ho nhiều về đêm do đường thở bị thu hẹp.
– Khó thở: ở người bệnh hen phế quản, đường thở bị thu hẹp gây nên tình trạng khó thở.
– Thở khò khè: đây là dấu hiệu điển hình mà người bệnh không nên bỏ qua. Nguyên nhân do không khí đi qua phổi bị cản trở bởi tình trạng phù nề ống phế quản. Do đó, âm thanh khò khè xuất hiện. Tình trạng khò khè trở nên nghiêm trọng hơn khi trời lạnh.
– Thở nhanh, gấp
– Đau thắt ngực
– Nhợt nhạt
Việc điều trị cần thực hiện sớm để cải thiện triệu chứng, tránh làm ảnh hưởng đến cuộc sống thường ngày
4. Chẩn đoán và điều trị hen phế quản như thế nào?
4.1. Chẩn đoán
– Ho, khò khè, khó thở kéo dài nhiều ngày đến 1 tuần mà không có dấu hiệu cải thiện.
– Bạn có tiền sử hen phế quản và cần theo dõi bệnh thường xuyên.
– Bạn mắc bệnh hen phế quản và các triệu chứng đang ngày càng trở nên nghiêm trọng.
– Bạn đang áp dụng các biện pháp điều trị nhưng tình trạng bệnh không cải thiện.
Quy trình thăm khám và chẩn đoán hen phế quản như sau:
Lâm sàng
Bác sĩ có thể chẩn đoán sơ bộ thông qua việc hỏi han, quan sát triệu chứng và thông tin tiền sử bệnh của người bệnh.
Cận lâm sàng
– Đo chức năng hô hấp
– X-quang phổi
– Chụp CT lồng ngực
Thăm khám và điều trị sớm để ngăn các cơn hen cấp tái diễn, ngăn chặn bệnh tiến triển nặng
4.2. Phương pháp điều trị hen phế quản bằng thuốc
Để điều trị hen phế quản, bác sĩ sẽ chỉ định một số loại thuốc như sau:
– Sử dụng thuốc kiểm soát
Đây là loại thuốc được sử dụng hàng ngày giúp kiểm soát các triệu chứng và ngăn ngừa cơn hen trở nặng.
– Sử dụng thuốc cắt cơn
Nhóm thuốc này có công dụng giảm nhanh, kịp thời các triệu chứng trong bệnh hen phế quả ngay lập tức.
– Thuốc điều trị phối hợp với trường hợp bị hen nặng
Loại thuốc này được cân nhắc khi người bệnh có triệu chứng hen dai dẳng và đợt hen cấp vẫn xuất hiện dù đã được điều trị bằng liều cao.
Lưu ý rằng những loại thuốc trên đây cần do bác sĩ chuyên khoa chỉ định loại thuốc và liều lượng, thời gian uống. Người bệnh không được tự ý uống vì có thể khiến các đợt hen cấp xuất hiện, gây nguy hiểm.
4.3. Cải thiện, điều trị hen phế quản bằng cách thay đổi lối sống
Bên cạnh việc sử dụng thuốc, người bệnh cần chú ý một số điều sau để kết quả điều trị khả quan nhất:
– Tập thể dục đều đặn, vừa sức, tuyệt đối không được tập nặng.
– Ăn uống hợp lý, tăng cường bổ sung trái cây và rau xanh.
– Phòng tránh các yếu tố nguy cơ cao làm khởi phát cơn hen như: tránh tiếp xúc khói bụi; vệ sinh nhà ở, văn phòng làm việc sạch sẽ, …
– Cân đối thời gian làm việc và nghỉ ngơi sao cho phù hợp, tránh để ảnh hưởng đến sức khỏe.
Sự lựa chọn phương pháp điều trị hen phế quản còn phải phụ thuộc vào tuổi, triệu chứng, yếu tố khởi phát cũng như yếu tố kiểm soát bệnh. Bệnh nhân cần được theo dõi và tái khám đúng lịch để bác sĩ đánh giá mức độ kiểm soát hen. Từ đó, có những điều chỉnh phù hợp về phương pháp điều trị cũng như cách sinh hoạt, ăn uống.
Tóm lại, hen phế quản là bệnh viêm đường hô hấp mạn tính, không lây lan từ người sang người. Bệnh liên quan đến cơ địa của từng người và có tính di truyền. Mỗi người cần nâng cao nhận thức của mình về bệnh để cải thiện sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống. | thucuc | 1,310 |
Mẹo quản lý cơn tức giận nhất định bạn phải biết
Nhưng chúng không hẳn là xấu, Nhờ tức giận, con người cảm thấy mạnh mẽ hơn và bảo vệ quan điểm đúng đắn của mình. Học mẹo quản lý cơn tức giận sẽ tránh làm cuộc sống của bạn bị ảnh hưởng trong nhiều mặt.
Cơn tức giận sẽ khiến cho bạn không làm chủ được cơ thể và lời nói của mình, làm tổn thương cho chính bạn và những người xung quanh. Muốn cải thiện chất lượng cuộc sống và làm cho tâm trạng của bản thân tốt hơn, hãy cùng chúng tôi học các mẹo quản lý cơn tức giận ngay trong bài viết dưới đây nhé!
1. Dấu hiệu bị ảnh hưởng sức khỏe từ cơn tức giận
Trong cuộc sống hằng ngày của mỗi con người, cảm xúc luôn tác động tới hành vi của chúng ta. Tức giận cũng là một loại cảm xúc cơ bản của con người và thường được biểu hiện khi chúng ta cảm thấy khó chịu với một vấn đề mà không giải quyết được nó.
Cảm xúc tức giận là phản ứng tự nhiên của cơ thể, nó là bản năng của chúng ta khi gặp một sự vật sự việc nguy hiểm trong cuộc sống. Vì vậy, nó rất cần thiết cho cuộc sống. Những việc không kiểm soát được cơn tức giận sẽ làm ảnh hưởng rất lớn tới hành vi, lời nói từ đó làm chất lượng cuộc sống của chúng ta tiêu cực đi rất nhiều.
1.1. Các vấn đề về tim mạch
Tim được coi là bộ phận chịu nhiều tổn thương nhất khi cơ thể chịu quá nhiều cảm xúc tức giận. Trong vòng hai giờ đồng hồ kể từ khi cơn tức giận bùng phát, Nguy cơ xảy ra các vấn đề như đau tim, đột quỵ tăng lên gấp 2 lần so với trạng thái bình thường.
Lượng máu chảy về tim khi tức giận sẽ bơm lên não và phần mặt gây ra tình trạng da mặt đỏ ửng, gây nóng mặt, do đó lượng máu cần thiết cho vận hành tim giảm đi. Những nguyên nhân này có thể dẫn tới các loại bệnh nguy hiểm như mạch vành hoặc cơ tim.
1.2. Vấn đề tổn hại cho gan
Khi tức giận, cơ thể sẽ tự tiết ra một chất được gọi là “catecholamine”, kết hợp với những dây thần kinh hoạt động sẽ làm cho đường huyết trong cơ thể tăng cao đây là nguyên nhân gây ra tình trạng tăng huyết áp. Ngoài vấn đề về huyết áp cao và tim mạch, còn làm cho axit béo và độc tố tăng cao gây hại cho lá gan rất nhiều.
1.3. Khiến não nhanh lão hóa
Áp lực mà não phải chịu khi xuất hiện một cơn bực tức là vô cùng lớn, lượng huyết dịch đổ về não sẽ làm giảm lượng oxy vốn có, gây thiếu hụt oxy trên não lúc đó. Tăng nguy cơ đột quỵ và làm cho bộ não của chúng ta mau “già” một cách nhanh chóng.
1.4. Các vấn đề về dạ dày
Dạ dày cũng là cơ quan chịu nhiều ảnh hưởng của cơn tức giận do lượng máu trong dạ dày và đường ruột bị sụt giảm nhanh chóng gây ra các chứng loét ruột và dạ dày, mất cảm giác thèm ăn và nhiều ảnh hưởng xấu khác.
1.5. Các vấn đề liên quan tới phổi
Các biểu hiện của tức giận mà chúng ta thường thấy là thở gấp, nóng trong người,... Đó là khi phổi chúng ta phải hoạt động nhanh và mạnh hết sức để đưa không khí và máu chạy qua các bộ phận trên cơ thể bao gồm cả não bộ. Việc hoạt động quá công suất như vậy sẽ ảnh hưởng xấu tới lá phổi của chúng ta.
1.6. Ảnh hưởng xấu tới hệ thống miễn dịch
Tức giận sẽ có thể gây ra các triệu chứng nhức đầu, khó ngủ, chán ăn, tinh thần sa sút,... Những điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của bạn. Một khi cơ thể đã không được hoạt động bình thường thì hệ miễn dịch sẽ suy giảm đáng kể. Nếu không có hệ thống miễn dịch bảo vệ, cơ thể chúng ta sẽ không thể chống chọi lại được các loại bệnh xâm nhập vào bên trong chúng ta gây bệnh.
2.1. Hiểu rõ cơn giận của bản thân
Hãy hít thở sâu, bình tĩnh và giảm dần cơn tức giận trong tâm trí của mình. Sau đó, suy nghĩ về nguyên nhân và tìm cách giải quyết vấn đề để không phải nghĩ về nó nữa. Từ đó, tránh được những lời nói lúc nóng giận làm tổn thương người khác hoặc những hành vi nông nổi, chưa được suy nghĩ kĩ có thể sau này nó sẽ làm bạn hối hận.
2.2. Tìm không gian thoáng đãng để bình tâm
Theo nhà tâm lý Anita Avedian, đi dạo và thoát khỏi không gian kín sẽ giúp bạn mau chóng thoải mái hơn. Giải quyết được tâm lý căng thẳng sẽ là mẹo quản lý cơn tức giận nhanh chóng và giúp bạn bình tâm trở lại.
2.3. Mẹo quản lý cơn tức giận bằng biện pháp thả lỏng cơ thể
Khi tức giận, cơ thể sẽ phải trải qua quá trình căng thẳng mệt mỏi, hãy thả lỏng và giữ cho đầu óc nhẹ nhàng để giải phóng đi những cảm xúc tiêu cực. Hãy hít thở thật sâu và chậm đều, sau đó massage nhẹ vùng vai, cánh tay và bàn chân. Mẹo quản lý cơn tức giận sẽ giúp bạn thoải mái hơn về cả thể chất lẫn tinh thần.
2.4. Phân tán tư tưởng
Khi tức giận, có lẽ những video hay hình ảnh hài hước sẽ phân tán được cảm giác bực tức trong người bạn. Đây có thể được coi là mẹo quản lý cơn tức giận được nhiều bạn trẻ áp dụng nhất hiện nay vì cho cảm giác thoải mái gần như là nhanh nhất.
2.5. Chia sẻ và tìm hướng giải quyết
Các nhà điều trị tâm lý thường sẽ khuyên bạn tìm một người bạn hoặc ai đó có cảm xúc hợp với bạn, thấu hiểu được bạn để chia sẻ và cảm thông. Từ đó, bạn sẽ giải tỏa được những áp lực và tìm hướng giải quyết cho vấn đề của bạn. Mẹo quản lý tức cơn giận được nhiều chuyên gia áp dụng này sẽ làm giảm đi nhanh chóng những kìm nén trong người và cũng như biết đâu bạn sẽ nhận được những lời khuyên đáng giá từ người thân, bạn bè.
2.6. Giữ tâm bất biến
Các chuyên gia tâm lý thường khuyên bạn rằng hãy giải tỏa cảm xúc tiêu cực của bạn và đừng để nó ảnh hưởng quá nhiều tới hành vi ứng xử trong cuộc sống của bạn. Việc kiểm soát cảm xúc không phải dễ dàng, nhưng khi làm chủ được nó, bạn sẽ biết mình nên làm gì và tập trung cho việc làm bởi lý trí chứ không phân tâm bởi tình cảm cá nhân trong công việc.
Học cách lắng nghe những điều tốt và điều xấu sẽ giúp bạn khá nhiều trong việc kiềm chế cảm xúc. Điều tốt và xấu luôn ở xung quanh cuộc sống của chúng ta, việc học cách sống chung với nó sẽ giúp bạn cả trong công việc lẫn cảm xúc của bạn.
3. Nếu không loại bỏ được cảm xúc tiêu cực thì phải làm sao?
Nếu các mẹo quản lý cơn tức giận trên áp dụng vào trường hợp của bạn không hiệu quả thì có lẽ bạn nên tới và gặp bác sĩ tâm lý để được tư vấn và thăm khám thật chính xác. Điều trị và có được hướng giải quyết sớm sẽ giúp cuộc sống của bạn dễ dàng hơn với chính bạn và những người xung quanh.
Hãy tìm tới bác sĩ tốt và thăm khám kịp thời để được điều trị hiệu quả chứ không nên mê tín mà đi xem bói hay nghĩ về các vấn đề tiêu cực mà dẫn tới các hành vi không đúng và ảnh hưởng tới chính bản thân bạn và mọi người xung quanh. | medlatec | 1,378 |
Bệnh tay chân miệng lây qua đường nào?
Bệnh tay chân miệng là bệnh rất phổ biến ở trẻ nhỏ và lây lan mạnh trong cộng đồng (nếu không được phòng chống cẩn thận). Việc hiểu biết bệnh tay chân miệng lây qua đường nào sẽ giúp việc phòng bệnh đạt hiệu quả tốt hơn, ngăn chặn dịch bệnh bùng phát.
1. Bệnh tay chân miệng là gì?
Bệnh tay chân miệng là một hội chứng bệnh ở người do virus đường ruột của họ Picornaviridae gây ra. Đây là một bệnh thường gặp ở trẻ em. Bệnh được đặc trưng bởi sốt, đau họng và nổi ban có bọng nước. Nếu không được chữa trị, bệnh rất dễ dẫn đến tử vong.
Bệnh tay chân miệng là một hội chứng bệnh ở người do virus đường ruột của họ Picornaviridae gây ra. Đây là một bệnh thường gặp ở trẻ em.
2. Triệu cứng bệnh tay chân miệng
Các triệu chứng của bệnh TCM bao gồm: Sốt, Nhức đầu; Ói mửa; Mệt mỏi; Khó chịu; Đau lan lỗ tai; Đau họng; Thương tổn đau rát ở răng và miệng; Phát ban không ngứa toàn thân, kèm theo đó là nhiều nốt mụn trên lòng bàn tay và lòng bàn chân; Loét miệng; Mụn lở và giộp da trên xuất hiện trên mông của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ; Trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi trở nên khó chịu; Biếng ăn; Tiêu chảy…
Triệu chứng ban đầu có thể là sốt thường kèm theo một cơn đau họng. Chán ăn và khó chịu nói chung cũng có thể xảy ra. Từ một đến hai ngày sau khi bị sốt, các nốt mụn lở đau rát (tổn thương) có thể xuất hiện trong miệng và / hoặc cổ họng. Chứng phát ban có thể nhìn thấy rõ ràng trên bàn tay, bàn chân, miệng, lưỡi, bên trong má, và đôi khi cũng gặp ở mông.
Chứng phát ban có thể nhìn thấy rõ ràng trên bàn tay, bàn chân, miệng, lưỡi, bên trong má, và đôi khi cũng gặp ở mông.
3. Thận trọng với bệnh tay chân miệng
Bệnh tay chân miệng có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như:
4. Bệnh tay chân miệng lây qua đường nào?
Bệnh lây chủ yếu theo đường tiêu hóa. Nguồn lây chính thức từ nước bọt, phỏng nước, phân của trẻ bị nhiễm bệnh. Khả năng lây truyền cao nhất trong tuần đầu của bệnh. Bệnh lây qua tiếp xúc trực tiếp với phân, dịch tiết mũi họng, phỏng nước bị vỡ, tiếp xúc với đồ chơi, sàn nhà, bàn ghế, bị nhiễm virus…
Tay chân miệng là bệnh lây lan mạnh trong cộng đồng đặc biệt là môi trường sống của trẻ (nhà trẻ, trường mầm non, trường học…). Do đó, khi trẻ bị bệnh tay chân miệng, các bậc phụ huynh nên chủ động phòng chống bệnh cho con bằng cách cách li trẻ tại nhà, đảm bảo chế độ dinh dưỡng khoa học hợp lý, nghỉ ngơi điều độ và được thăm khám, chẩn đoán, điều trị bởi bác sĩ.
Hiện Chuyên khoa Nhi đang khám và điều trị tất cả các bệnh lý nhi khoa, trong đó có bệnh tay chân miệng. | thucuc | 546 |
Rụng tóc nhiều là triệu chứng của bệnh lý gì?
Mỗi ngày tóc của chúng ta đều rụng đi và nhường chỗ cho những sợi tóc mới mọc lên. Tuy nhiên có những trường hợp rụng tóc xảy ra thường xuyên, kéo dài với số lượng lớn, thậm chí còn để lộ một mảng da đầu lớn dẫn đến hói.
1. Những đối tượng nào dễ bị rụng tóc nhất?
Rụng tóc đôi khi chỉ ảnh hưởng đến phần tóc trên da đầu, nhưng đôi khi nó còn tác động đến phần lông (rụng lông) trên toàn cơ thể. Nguyên nhân của hiện tượng này có thể là do thay đổi nội tiết tố, tác dụng phụ của thuốc, nguyên nhân bệnh lý hoặc do di truyền. Bất kỳ ai cũng có thể bị rụng tóc nhưng nam giới thường có xu hướng bị hói đầu nhiều hơn hơn so với nữ giới.
Có những người không quá quan tâm đến tình trạng rụng tóc của bản thân mà để cho quá trình này diễn ra một cách tự nhiên thay vì tìm cách chữa trị. Một số trường hợp khắc phục bằng cách dùng vật trang trí, tóc giả, khăn hoặc mũ để che đi phần đầu bị hói. Tuy nhiên nhiều người lại tìm tới các liệu pháp phục hồi tóc như một cách để ngăn chặn tình trạng này.
2. Rụng tóc do những nguyên nhân nào gây nên?
Rụng tóc xảy ra khi chu kỳ thay mới của tóc bị gián đoạn hoặc các mô sẹo hình thành thay thế các nang lông tóc bị tổn thương khiến cho lượng tóc rụng ngày càng lớn hơn so với số lượng những cọng tóc mới mọc lên.
Như đã đề cập ở trên, rụng tóc thường là do các yếu tố sau đây:
Di truyền: đây là nguyên nhân phổ biến gây hói đầu. Nhất là khi tuổi tác ngày càng cao biểu hiện rụng tóc, hói đầu ngày càng rõ nét;
Nội tiết tố thay đổi: rối loạn về hormone trong cơ thể cũng là một trong những nguyên nhân gây rụng tóc tạm thời hoặc vĩnh viễn, bao gồm sự thay đổi nội tiết tố khi mang thai, sau khi sinh con, thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh, bệnh về tuyến giáp,... ;
Mắc các bệnh lý như hội chứng Trichotillomania (nghiện giật tóc), bệnh Alopecia areata (rụng tóc từng vùng), nhiễm trùng da đầu, bệnh lupus ban đỏ, đái tháo đường hoặc xạ trị trong điều trị ung thư vùng đầu... ;
Căng thẳng, mệt mỏi, giảm cân quá nhanh, ăn uống không điều độ và lịch sinh hoạt thiếu khoa học;
Tác dụng phụ của thuốc: một số loại thuốc điều trị viêm khớp, ung thư, huyết áp cao, bệnh tim, trầm cảm, bệnh gout,... cũng có thể gây ra tác dụng phụ là rụng tóc;
Do kiểu tóc và biện pháp làm đẹp không phù hợp: những phong cách làm tóc độc lạ, thắt bím tóc quá chặt hoặc tẩy tóc nhiều lần, áp dụng hóa chất lên tóc có thể làm viêm nang lông và gây rụng tóc khó hồi phục.
3. Rụng tóc có chữa được không?
Với những người bị rụng tóc do bệnh lý thì cần phải điều trị hoặc kiểm soát tốt nguyên nhân gây bệnh thì mới khắc phục được tình trạng này. Phương pháp điều trị gồm có dùng thuốc hoặc phẫu thuật để kích thích sợi tóc phát triển, làm chậm quá trình rụng tóc.
3.1. Chữa rụng tóc bằng thuốc
Những loại thuốc điều trị rụng tóc được dùng phổ biến hiện nay đó là:
Thuốc trị bệnh hói đầu:
Finasteride: dùng theo kê đơn của bác sĩ áp dụng đối với nam giới bị hói đầu. Thuốc được bào chế theo dạng viên với công dụng làm chậm quá trình rụng tóc và kích thích tóc mới mọc nhanh hơn. Tuy nhiên thường thì thuốc không đem lại hiệu quả nhiều cho đàn ông trên 60 tuổi;
Minoxidil: thuộc nhóm thuốc không kê đơn được dùng cho cả nam và nữ, có thể dùng theo dạng bọt hoặc chất lỏng bôi lên da đầu hàng ngày. Thời gian đầu sử dụng thuốc có thể khiến tóc bạn rụng nhiều hơn, tóc mới khi mọc lên sẽ mỏng và ngắn hơn tóc cũ nhưng bạn cần kiên trì điều trị với thuốc ít nhất trong 6 tháng để ngăn ngừa rụng tóc.
Các thuốc trị rụng tóc khác: đối với nữ giới bị rụng tóc, bác sĩ có thể kê đơn thuốc spironolactone và thuốc tránh thai (tùy từng trường hợp cụ thể sẽ cân nhắc sử dụng). Còn ở nam giới lựa chọn phù hợp sẽ là loại thuốc uống dutasteride.
3.2. Ngăn rụng tóc bằng phương pháp phẫu thuật cấy tóc
Đối với những trường hợp người bệnh bị rụng tóc vĩnh viễn và chỉ bị ảnh hưởng ở khu vực trên đỉnh đầu thì phương pháp cấy tóc hoặc phẫu thuật hồi phục tóc sẽ giúp giải quyết vấn đề này.
Trong quá trình thực hiện, bác sĩ sẽ lấy ra những vùng da đầu nhỏ chứa một vài sợi tóc ở vùng quanh đầu hoặc phía sau đầu của người bệnh. Tiếp theo bác sĩ tiến hành cấy phần nang tóc này vào khu vực bị hói. Sau khi hoàn tất cấy ghép, bệnh nhân có thể được kê đơn dùng kết hợp với thuốc Minoxidil để ngăn ngừa nguy cơ rụng tóc. Thậm chí có những trường hợp cần phải thực hiện cấy tóc nhiều lần để đem lại hiệu quả mong muốn.
Tuy rằng đã tiến hành phẫu thuật cấy tóc nhưng tình trạng rụng tóc xuất phát từ nguyên nhân di truyền vẫn có khả năng tiếp tục xảy ra. Đây cũng là lý do vì sao điều trị bệnh hói đầu thường rất tốn kém và khiến người bệnh phải chịu đựng nhiều đau đớn, đôi khi có thể làm chảy máu da đầu và hình thành sẹo.
3.3. Kỹ thuật laser
Liệu pháp laser đã được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ phê duyệt để áp dụng trong điều trị chứng rụng tóc do truyền ở cả nam và nữ. Các chuyên gia y tế cũng cho rằng biện pháp này đem lại hiệu quả trong việc ngăn ngừa rụng tóc và cải thiện mật độ của tóc. Tuy nhiên tác dụng về lâu dài của biện pháp laser vẫn cần thêm thời gian để chứng minh.
Nhìn chung nếu bạn đang bị rụng tóc và mong muốn được cải thiện nhanh chóng tình trạng này hãy dùng thêm các sản phẩm bổ trợ hay phụ kiện như tóc giả, khăn quàng cổ để tăng tính thẩm mỹ cho gương mặt. Ngoài ra bạn hãy lựa chọn những kiểu tóc phù hợp hơn để tạm thời che đi khuyết điểm này.
Ngoài ra khi nhận thấy tình trạng tóc rụng ngày càng nhiều không có dấu hiệu cải thiện thì bạn nên đi khám để được biết nguyên nhân, qua đó có phương án điều trị phù hợp, hiệu quả. Khi chưa biết nguyên nhân chính xác gây rụng tóc là gì, bạn không nên tự ý dùng các loại thuốc bôi ngoài da, thuốc trị nấm hoặc thuốc chữa rụng tóc mà không đúng mục đích, liều lượng hoặc không rõ nguồn gốc vì có thể khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng và khó điều trị hơn. | medlatec | 1,233 |
Thường xuyên uống bia tốt cho tim mạch không?
Bia là thức uống phổ biến trong các buổi tiệc hoặc được sử dụng với mục đích giải khát trong những ngày hè oi bức. Vậy uống bia tốt cho tim mạch không? Thường xuyên uống bia có tác hại gì đối với sức khỏe?
1. Thường xuyên uống bia tốt cho tim mạch không?
Về việc sử dụng rượu bia có tốt cho tim mạch hay không, theo kết quả nghiên cứu được thực hiện bởi Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ, nếu bạn uống bia điều độ (mỗi ngày một lon 350ml) sẽ có khả năng làm giảm 30% độ xơ cứng của động mạch. Trong khi đó, chính các vết xơ cứng lại được xem là nguyên nhân hàng đầu làm tăng huyết áp và khiến tim phải làm việc vất vả hơn, làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ.Lý giải cho điều này, các chuyên gia cho biết chất cồn trong bia và các đồ uống có cồn khác có thể khiến cho các mạch máu trở nên linh hoạt hơn.Bên cạnh kết quả nghiên cứu của Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ, nhiều tài liệu khác cũng chỉ ra rằng uống một chai bia hàng ngày làm giảm nguy cơ đau tim và đột quỵ đến 50% ở cả nam và nữ. Đồng thời, sử dụng bia đúng cách còn làm tăng 10% lượng cholesterol HDL tốt, giúp giữ cho các mạch máu không bị tắc bởi các khối mỡ tích tụ.
2. Vậy uống bia thế nào là tốt?
Mặc dù uống bia có thể mang lại một số lợi ích cho hệ tim mạch, tuy nhiên nếu bạn uống quá nhiều sẽ gây tác dụng ngược lại, khiến lá gan làm việc quá sức, không thể thải hết độc ra ngoài.Theo khuyến cáo, nam giới không nên uống quá 2 cốc bia 330ml/ngày, nữ giới không uống quá 1 cốc bia 330ml/ngày và tuyệt đối không uống quá 5 ngày/tuần.Đặc biệt, khi uống bia bạn nên chọn loại bia có thương hiệu, tên tuổi trên thị trường, không nên uống những loại bia không nhãn mác bởi điều này rất dễ khiến bạn bị ngộ độc bia.
3. Thường xuyên lạm dụng rượu bia có hại thế nào?
Việc bạn uống rượu bia nhiều hại tim mạch cũng như khiến bạn có nguy cơ gặp phải một số vấn đề như:Ảnh hưởng đến gan: Trong bia có chứa nhiều chất cồn nên nếu uống quá nhiều sẽ khiến gan phải hoạt động liên tục, dễ bị tổn thương, giảm khả năng lọc chất thải độc hại từ máu của gan gây xơ gan.Gây hại dạ dày: Lạm dụng rượu bia làm giảm màng kết dính dạ dày, axit dạ dày tăng cao dẫn đến các vấn đề như viêm, loét dạ dày, thủng dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản...Ảnh hưởng tới hệ thần kinh: Chất cồn có trong bia rượu sẽ tác động đến não gây tắc nghẽn các đường chuyển hóa tín hiệu đến hệ thần kinh. Điều này gây ra một số vấn đề như tâm trạng thay đổi, mất khả năng thăng bằng, giảm sút trí tuệ, suy giảm trí nhớ...Tăng nguy cơ bị ung thư: Việc sử dụng một lượng bia lớn một cách thường xuyên sẽ gia tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư vòm họng, đại tràng, gan...Suy giảm khả năng miễn dịch: Chất cồn có trong bia rượu sẽ làm giảm lượng bạch cầu, giảm khả năng miễn dịch để cơ thể chống lại bệnh tật.Gây loãng xương: Tiêu thụ nhiều rượu bia sẽ ảnh hưởng đến quá trình hình thành xương mới, hạ canxi khiến người sử dụng dễ bị loãng xương hay giòn xương.Với những thông tin trên, hy vọng rằng các bạn đã giải đáp được thắc mắc uống bia tốt cho tim mạch không. Từ đây, bạn sẽ biết cách sử dụng bia hợp lý để nhận được lợi ích tốt nhất. | vinmec | 671 |
Bệnh ung thư ruột già - những thông tin không thể bỏ qua
Ung thư ruột già là bệnh lý có tính phổ biến tiên lượng tử vong cao. Phát hiện sớm để tiến hành điều trị từ giai đoạn đầu là yếu tố quan trọng nhất trong việc nâng cao tỷ lệ chữa khỏi bệnh. Vậy làm sao để phát hiện và điều trị bệnh lý này, bài viết sau sẽ giúp bạn tìm ra câu trả lời.
1. Chỉ điểm nguyên nhân và dấu hiệu cảnh báo ung thư ruột già
1.1. Ung thư ruột già là bệnh gì?
Ung thư ruột già còn được biết đến với những tên gọi khác là: ung thư đại trực tràng, ung thư đại tràng. Như vậy, ung thư ruột già là bệnh xuất phát từ đại tràng hoặc trực tràng. Bản thân thành đại tràng được cấu tạo bằng nhiều lớp, tế bào ung thư hình thành từ những tế bào lót ở trong niêm mạc đại tràng, chủ yếu là do polyp trong đại tràng phát triển thành.
1.2. Căn nguyên gây nên bệnh ung thư ruột già
Mặc dù chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây ra ung thư ruột già là gì nhưng giới chuyên gia đều tin rằng nó được bắt nguồn từ sự phát triển bất thường của tế bào bên trong trực tràng hoặc đại tràng. Ban đầu chúng tồn tại dưới dạng polyp sau đó, theo thời gian, polyp phát triển thành ung thư rồi lây lan sang các mô lân cận và có thể ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong cơ thể.
Một số người bị bệnh ung thư ruột già do di truyền. Thực tế nghiên cứu cho thấy có một loại đột biến gen làm tăng nguy cơ đối với bệnh lý này.
1.3. Dấu hiệu cảnh báo bị ung thư ruột già
Mặc dù dấu hiệu ung thư ruột già thường không xuất hiện sớm và mang tính điển hình nhưng đại đa số người bệnh sẽ gặp tình trạng:
- Bị rối loạn tiêu hóa kéo dài
Người bệnh sẽ gặp hiện tượng đau tức vùng bụng trước hoặc sau ăn, ợ chua, ợ hơi, thở ra mùi hôi, bụng đau râm ran hoặc đau quặn, chán ăn, chướng bụng, khó tiêu, đại tiện nhiều lần trong ngày,...
- Bị giảm cân nặng một cách bất thường không tìm ra nguyên nhân
Nếu không áp dụng chế độ giảm cân hay không xuất phát từ việc tập luyện thể thao mà bỗng nhiên thấy cân nặng giảm đột ngột thì nên cảnh giác trước bệnh ung thư đại tràng.
- Rối loạn bài tiết phân
Do đại trạng là cơ quan bài tiết phân nên ở giai đoạn sớm của bệnh thường xuất hiện dấu hiệu rối loạn đại tiện và bài tiết phân với biểu hiện: đại tiện táo lỏng thất thường trong thời gian dài. Ngoài ra, người bệnh còn cảm thấy khó chịu khi đại tiện, mót rặn, đau quặn bụng, phân nát hoặc có nhầy và máu, sau khi đã đại tiện vẫn có cảm giác muốn rặn tiếp.
- Phân hẹp và mỏng hơn mức bình thường
Nếu thường xuyên đại tiện phân mỏng thì cũng có thể là do khối u cản trở làm cho phân bị chặn lại. Vì thế những người đi đại tiện thấy phân hình lá lúa hoặc có kích thước mỏng như bút chì thì cần cảnh giác trước bệnh ung thư ruột già.
- Đại tiện thấy có máu ở trong phân
Người bị ung thư ruột già đi đại tiện thường ra máu đỏ tươi, nhỏ từng giọt lên trên phân. Ở giai đoạn cuối của bệnh, một số người còn bị sa hậu môn trực tràng, đi đại tiện ngày càng nhiều, người gầy rộc, lúc thì bị tiêu chảy lúc thì lại bị táo bón.
- Cơ thể suy nhược và mệt mỏi
Hầu hết bệnh nhân bị bệnh lý này bỏ qua dấu hiệu mệt và suy nhược cơ thể. Do chảy máu khi đại tiện nên người bệnh dễ bị thiếu máu, càng kéo dài tình trạng ấy thì dù có nghỉ ngơi, cơ thể người bệnh vẫn cảm thấy mệt mỏi, kiệt sức.
2. Chẩn đoán và trị liệu ung thư ruột già như thế nào?
2.1. Chẩn đoán bệnh ung thư ruột già
Bệnh ung thư ruột già có thể được chẩn đoán thông qua một số biện pháp như:
- Siêu âm ổ bụng: phát hiện các dấu hiệu cảnh báo gián tiếp về sự xuất hiện của bệnh như tắc ruột, dày thành đại tràng,...
- Xét nghiệm máu ở trong phân: có thể do polyp, ung thư hoặc bệnh lý đại tràng.
- Chụp cắt lớp (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI): phát hiện hình dạng, mức độ xâm lấn và kích thước của khối u, khả năng di căn của khối u.
- Nội soi đại tràng: quan sát trong lòng đại tràng để tìm polyp, mô bất thường hoặc khối u ác tính. Cũng thông qua nội soi, bác sĩ sẽ lấy mẫu mô bất thường để tiến hành sinh thiết.
- Sinh thiết: quan sát tế bào hoặc mẫu mô bất thường dưới kính hiển vi để tìm tế bào ác tính.
2.2. Phương pháp trị liệu ung thư ruột già
Tùy vào thể trạng của bệnh nhân và giai đoạn của bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Các biện pháp trị liệu hiện đang được áp dụng gồm:
- Cắt polyp
Ở giai đoạn 0, ung thư ruột già chưa tăng trưởng qua lớp niêm mạc ở trong trực tràng hoặc đại tràng hay còn gọi là polyp. Những trường hợp này thì phương pháp điều trị là cắt bỏ polyp thông qua nội soi đại tràng.
- Phẫu thuật
+ Phẫu thuật nội soi: dụng cụ nội soi được đưa qua thành bụng sau đó bác sĩ sẽ rạch một vết nhỏ để cắt bỏ khối u.
+ Mở thông đại tràng (hiếm gặp): đây là dạng phẫu thuật đặt hậu môn nhân tạo tức là bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật mở thông đại tràng ra bên ngoài ổ bụng để chất thải được đưa khỏi cơ thể, đi vào một túi nhỏ ở trên người bệnh nhân.
- Hóa trị
Người bệnh sẽ được dùng thuốc tiêu diệt các tế bào ung thư bằng cách ngăn không cho tế bào ung thư tăng trưởng và phân chia. Thuốc sẽ đi vào máu rồi đến với các tế bào ung thư ở khắp cơ thể. Có thể tiến hành hóa trị sau phẫu thuật để loại bỏ tế bào ung thư còn sót lại. Ngoài ra, một số bệnh nhân sẽ kết hợp điều trị hóa - xạ trị trước khi phẫu thuật để giảm kích thước khối u và giảm thiểu nguy cơ tái phát.
- Xạ trị
Đây là phương pháp tiêu diệt tế bào ung thư bằng tia X có năng lượng cao hoặc tia bức xạ khác. Thực hiện xạ trị trước phẫu thuật giúp thu nhỏ kích thước khối u, nhờ đó mà việc phẫu thuật cắt bỏ khối u sau đó sẽ trở nên dễ dàng hơn. Một số trường hợp cũng có thể xạ trị sau phẫu thuật để tiêu hủy những tế bào ác tính còn sót lại.
3. Người bị ung thư ruột già có thể sống được bao lâu?
Nhắc đến ung thư ai cũng hình dung nó như thần chết. Chính vì thế, ung thư ruột già sống được bao lâu trở thành mối bận tâm chung của tất cả những ai mắc phải căn bệnh này. Thực ra, thời gian sống của người bệnh phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nên không ai giống ai cả.
Thường thì ở giai đoạn đầu, bệnh tiến triển tương đối chậm nên nếu được can thiệp điều trị ngay tiên lượng sống trên 5 năm lên đến hơn 90%. Nếu ở giai đoạn 2 mới điều trị thì tiên lượng sống còn khoảng 80 - 83%, tỷ lệ này sẽ giảm xuống còn 60% ở giai đoạn 3 và chỉ còn 11% nếu đã đến giai đoạn 4.
Ngoài ra, một số yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến ung thư ruột già sống được bao lâu, đó là:
- Thể trạng của chính người bệnh.
- Bệnh lý mà người bệnh đang mắc phải trong thời gian bị ung thư.
- Chế độ dinh dưỡng của từng bệnh nhân.
- Độ tuổi mắc bệnh và tình trạng bệnh.
- Khả năng hợp tác điều trị và tâm lý của người bệnh. | medlatec | 1,416 |
Vi khuẩn HP có nguy hiểm không? Làm thế nào để “tiêu diệt”
Thực trạng nhiễm vi khuẩn HP hiện nay
Theo một số nghiên cứu thống kê cho biết có đến gần 70% dân số Việt Nam bị nhiễm vi khuẩn HP. Tỷ lệ nhiễm HP trong gia đình cao hơn tỷ lệ nhiễm chung, đặc biệt là trẻ em dưới tám tuổi. Điều này hoàn toàn ngược lại so với tỷ lệ ở các nước phát triển, trẻ em là đối tượng nhiễm HP rất thấp – người lớn chiếm khoảng 80% thì trẻ em chỉ khoảng 20%.
Vi khuẩn HP diễn biến lặng lẽ, thường không biểu hiện các triệu chứng rõ rệt nên hàng ngàn người dân chủ quan không biết rằng mình đã nhiễm vi khuẩn HP cho đến khi đi có các triệu chứng hay dấu hiệu nhầm tưởng của bệnh tiêu hóa như đầy hơi, ợ chua, rối loạn tiêu hóa,… đi kiểm tra và thăm khám với bác sĩ mới phát hiện ra mình đã bị nhiễm vi khuẩn HP.
Nhìn chung vi khuẩn HP lây nhiễm chủ yếu qua các con đường như: ăn uống thức ăn không chín, không sạch; lây nhiễm qua nước bọt như hôn nhau, mớm cơm, dùng chung bát đũa; qua nội soi hoặc lấy cao răng với dụng cụ chưa được khử khuẩn; môi trường không trong sạch.
Vi khuẩn HP có nguy hiểm không?
Vi khuẩn HP là nguyên nhân chính gây ra các bệnh lý về dạ dày, điển hình là bệnh viêm loét dạ dày. Khi vi khuẩn HP vào trong dạ dày chúng sẽ sống kí sinh trên bề mặt niêm mạc dạ dày, tạo ra các vết loét làm tổn thương niêm mạc bên trong dạ dày, gây ra các cơn đau dạ dày, thậm chí là xung huyết dạ dày.
Khi niêm mạc dạ dày bị viêm, thức ăn khi vào trong cơ thể có thể đọng lại tại các vết loét khiến chúng lâu lành hơn và có thể gây nhiễm trùng, hoại tử, xung huyết dạ dày tại các vị trí bị tổn thương. Đặc biệt vi khuẩn HP cũng là một trong những nguyên nhân chính gây bệnh ung thư dạ dày.
Vi khuẩn HP dễ lây nhiễm nhưng diễn biến thầm lặng không biểu hiện và gây tác hại luôn nên rất nhiều người bệnh còn chủ quan không đi thăm khám và đến khi bệnh nặng mới bắt buộc phải đến viện. Điều này là một việc làm không hề tốt vì nếu phát hiện vi khuẩn HP sớm và có biện pháp điều trị hiệu quả cũng như một chế độ ăn uống lành mạnh sẽ giúp phòng ngừa cũng như loại bỏ triệt để vi khuẩn HP là rất cao.
Làm thế nào để tiêu diệt vi khuẩn HP?
Hiện nay có nhiều phương pháp giúp phát hiện sớm vi khuẩn HP bên trong dạ dày như nội soi dạ dày, kiểm tra vi khuẩn HP qua hơi thở, xét nghiệm phân, xét nghiệm máu nhưng phổ biến nhất là 2 phương pháp: nội soi dạ dày và kiểm tra vi khuẩn HP bằng hơi thở. Đây là 2 phương pháp an toàn và có độ chính xác cao nên đang được áp dụng phổ biến rộng rãi hiện nay.
Nội soi dạ dày
Nội soi không những chẩn đoán chính xác được tình trạng loét dạ dày – tá tràng của bệnh nhân, đồng thời còn có thể đánh giá được mức độ của triệu chứng, vị trí gây tổn thương và xác định chính xác tình trạng lây nhiễm vi khuẩn HP
Các bác sĩ sẽ sử dụng ống mềm có gắn camera để đưa vào bên trong dạ dày của bệnh nhân. Các ống mềm này sẽ đi sâu vào dạ dày và các vết loét trên niêm mạc dạ dày (nếu có) sẽ được hiển thị rõ nét trên màn hình tivi, máy tính. Ngay sau đó nếu nghi ngờ niêm mạc dạ dày của người bệnh bị viêm loét là do vi khuẩn HP gây ra, bác sĩ sẽ chỉ định lấy mẫu bệnh phẩm để làm xét nghiệm và có kết quả chẩn đoán chính xác rằng bạn có đang bị nhiễm vi khuẩn HP trong dạ dày hay không.
Đối với phương pháp nội soi, bác sĩ không những chẩn đoán chính xác được tình trạng loét dạ dày – tá tràng của bệnh nhân. Đồng thời còn có thể đánh giá được mức độ của triệu chứng, vị trí gây tổn thương và đưa ra những phán đoán về diễn biến của bệnh, cũng như lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp nhất.
Kiểm tra vi khuẩn HP qua hơi thở
Test hơi thở của bệnh nhân sẽ được kiểm tra và đánh giá trên thiết bị phân tích và bác sĩ sẽ nhận được các chỉ số đánh giá xem người bệnh có dương tính với HP hay không.
Ngoài nội soi dạ dày thì bạn có thể kiểm tra (test) vi khuẩn HP qua hơi thở, bằng cách cho bệnh nhân cầm trên tay một thiết bị và thở vào đó. Có 2 dạng test vi khuẩn HP bằng hơi thở đang được sử dụng phổ biến đó là:
Sau đó, hơi thở của bệnh nhân sẽ được kiểm tra và đánh giá trên thiết bị phân tích và bác sĩ sẽ nhận được các chỉ số đánh giá xem người bệnh có dương tính với HP hay không. Test hơi thở cho kết quả rất chính xác và thường được khuyến khích sử dụng trên mọi đối tượng vì thời gian làm test khá nhanh, bác sĩ không cần thực hiện can thiệp, có thể dễ dàng áp dụng cho trẻ em. Test vi khuẩn HP bằng hơi thở đặc biệt hữu ích đối với những đối tượng đã chữa trị vi khuẩn HP và cần đánh giá lại hiệu quả điều trị. | thucuc | 983 |
Đau nửa đầu cảnh báo bệnh gì?cảnh báo nhiều bệnh nguy hiểm
Đau nửa đầu là bệnh lý nhiều người gặp phải. Bệnh có thể cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm như Parkinson, trầm cảm, các bệnh lý tim mạch,…
Đau nửa đầu là bệnh lý nhiều người gặp phải, là dấu hiệu của nhiều bệnh cần đặc biệt lưu ý
1. Đột quỵ, đau tim
Cơn đột quỵ gây ra do một cục máu đông, làm suy giảm nghiêm trọng các chức năng khác nhau cả về thể chất lẫn tinh thần, đồng thời làm mất khả năng nói và trí nhớ của người bệnh. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng có mối liên quan nhất định giữa đột quỵ và đau nửa đầu, đặc biệt là đối với những phụ nữ bị đau nửa đầu có kèm theo biểu hiện thoáng qua về cảm giác. Nguyên nhân là do lưu lượng máu bị hạn chế, tắc nghẽn các mạch máu trong não do một nguyên nhân nào đó, ví dụ như căng thẳng tinh thần. Ngoài ra theo nghiên cứu trên Tạp chí Thần kinh học châu Âu, chứng đau nửa đầu có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim.
2. Đau cơ xơ
Theo nghiên cứu trên tạp chí Headache , những người 50-70% số người bị đau xơ cơ bị đau đầu hoặc đau nửa đầu tái phát. Các triệu chứng có thể nặng, xảy ra 1-2 lần mỗi tuần, và kèm theo chứng đau nửa đầu.
3. Trầm cảm
Các nhà khoa học cũng chỉ ra rằng có mối liên quan mạnh mẽ giữa đau nửa đầu và bệnh trầm cảm, đặc biệt là đối với phụ nữ, chiếm khoảng 18%. Các triệu chứng bệnh trầm cảm gây ra bởi cơn đau đầu thường không được xác định. Trầm cảm cũng xuất hiện khi đau nửa đầu do sự mất cân bằng hóa chất xảy ra trong não.
Các nhà khoa học cũng chỉ ra rằng có mối liên quan mạnh mẽ giữa đau nửa đầu và bệnh trầm cảm, đặc biệt là đối với phụ nữ, chiếm khoảng 18%
4. Bệnh Parkinson
Bệnh đau nửa đầu cũng thường xuất hiện ở những bệnh nhân mắc bệnh Parkinson. Bệnh Parkinson ảnh hưởng xấu đến não, gây khó khăn cho các chức năng vận động và gây run tay, chân.
5. Bệnh đau nửa đầu Migraine
Đau nửa đầu cũng là một dấu hiệu cảnh báo bạn có nguy cơ mắc bệnh đau nửa đầu Migraine. Những cơn đau do bệnh Migraine thường kéo dài từ 4 -72h và có thể đau ở lần lượt đổi bên mà không cố định bên nào. Cùng với triệu chứng đau nửa đầu, người bệnh Migraine có thể sẽ xuất hiện các triệu chứng kèm theo như chóng mặt, buồn nôn, cảm nhận được một số sự thay đổi như hình ảnh, mùi vị, hoặc một cảm nhận giác quan không bình thường trước mỗi cơn đau đầu.
Đau nửa đầu cũng là một dấu hiệu cảnh báo bạn có nguy cơ mắc bệnh Migraine.
6. Béo phì
Nếu bạn bị đau nửa đầu, thì thừa cân sẽ khiến bệnh trở nên tồi tệ hơn. Nếu bạn chưa bao giờ bị chứng đau nửa đầu, thì béo phì có thể kích hoạt những cơn đau nửa đầu. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng những người tăng cân, béo phì nhiều sẽ có khả năng bị chứng đau nửa đầu.
7. Các vấn đề về tiêu hóa
Người mắc chứng đau nửa đầu có tỷ lệ mắc cao hơn ở một số vấn đề liên quan đến tiêu hóa như hội chứng ruột kích thích (IBS), viêm ruột và bệnh celiac.
8. Vấn đề về thị lực
Ở một số người, đau nửa đầu có ảnh hưởng nhất định đến tầm nhìn. Mặc dù những triệu chứng này thường xảy ra tạm thời và không đáng lo ngại nhưng đau nửa đầu võng mạc có thể gây mù trong thời gian ngắn lại. Vì vậy tốt nhất là cần đến bác sĩ chuyên khoa mắt để kiểm tra. | thucuc | 692 |
Trào ngược dạ dày có nên uống vitamin C không?
Vitamin C đóng vai trò rất quan trọng đối với hệ miễn dịch cơ thể, bởi nó giúp tăng cường đề kháng. Vậy bệnh trào ngược dạ dày có nên uống vitamin C không mời các bạn cùng tìm lời giải đáp trong bài viết dưới đây nhé.
1. Vitamin C có những tác dụng gì đối với sức khỏe?
Vitamin C có rất nhiều công dụng đối với sức khỏe. Hãy cùng xem những tác dụng tuyệt vời của vitamin C đem lại cho sức khỏe con người nhé
1.1. Tăng cường hệ miễn dịch và sức đề kháng
Sử dụng vitamin C có tác dụng tăng cường miễn dịch, tăng cường đề kháng cho cơ thể khỏe mạnh hơn.
Bên cạnh đó, vitamin C còn còn giúp tăng thải độc tính của thuốc qua đường nước tiểu. Nếu cơ thể không được bổ sung lượng vitamin C cần thiết sẽ khiến hệ miễn dịch suy yếu, từ đó tạo cơ hội cho các tác nhân gây bệnh tấn công làm xuất hiện các bệnh lý nhiễm trùng, nhiễm khuẩn, viêm đường hô hấp trên.
1.2. Tái tạo collagen, chống oxy hóa tế bào
Sử dụng vitamin C giúp cơ thể tăng cường tạo collagen, từ đó giúp các mô liên kết tại khớp luôn chắc khỏe. Bên cạnh đó, vitamin C còn có tác dụng chống oxy hóa tế bào, bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của các tác nhân gây bệnh.
Sử dụng vitamin C giúp cơ thể tăng cường tạo collagen, từ đó giúp các mô liên kết tại khớp luôn chắc khỏe.
1.3. Tổng hợp chất dẫn truyền thần kinh tốt hơn
Bổ sung vitamin C đầy đủ giúp ổn định việc sản xuất hooc môn của tuyến thượng thận và các mô não tổng hợp chất dẫn truyền thần kinh tốt hơn.
Đồng thời, vitamin C còn giúp cơ thể hấp thu các khoáng chất như sắt, canxi, acid folic tốt hơn, từ đó giảm thiểu tối đa nguy cơ thiếu máu cho cơ thể.
1.4. Phòng ngừa bệnh lý tim mạch
Vitamin C có tác dụng làm tăng sức bền thành mạch, giúp giảm thiểu nguy cơ xơ vữa động mạch, ngăn chặn nguy cơ hình thành cục máu đông trong lòng mạch. Đồng thời, vitamin C còn giúp làm hạn chế tình trạng tăng huyết áp.
2. Trào ngược dạ dày có nên uống vitamin C không?
Đây là nỗi băn khoăn của nhiều người bệnh vì lo sợ việc bổ sung vitamin C sẽ khiến axit tiết ra nhiều hơn. Tuy nhiên, theo các chuyên gia thì người mắc các bệnh lý dạ dày như trào ngược dạ dày vẫn bổ sung được vitamin C hàng ngày nhưng với hàm lượng phù hợp nhé.
Việc bổ sung vitamin C với lượng phù hợp sẽ giúp nâng cao sức đề kháng và tăng cường hệ miễn dịch cho người bệnh. Đồng thời, với những người bệnh có nhiễm vi khuẩn Hp dạ dày, khi đề kháng tăng sẽ giúp ngăn chặn tốc độ phát triển của vi khuẩn và giúp cơ thể nhanh đào thải hơn.
Bên cạnh đó, vitamin C còn có tác dụng thúc đẩy quá trình làm lành vết loét nhanh chóng được cải thiện. Vitamin C kết hợp với thuốc kháng sinh diệt khuẩn Hp sẽ giúp giảm kích ứng niêm mạc dạ dày và hạn chế tác dụng phụ của thuốc kháng sinh.
Như vậy, câu trả lời là trào ngược dạ dày có nên uống được vitamin C bạn nhé. Tuy nhiên, người bệnh trào ngược dạ dày nếu muốn sử dụng vitamin C thì cần tham khảo ý kiến bác sĩ để được kê đơn về liều dùng và thời gian dùng phù hợp. Người bệnh không nên quá lạm dụng để tránh tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn nhé.
Trào ngược dạ dày vẫn bổ sung được vitamin C hàng ngày nhưng với hàm lượng phù hợp
3. Lưu ý khi bổ sung vitamin C cho người bị trào ngược?
Bệnh trào ngược dạ dày hoàn toàn bổ sung được vitamin C nhưng cần bổ sung đúng cách sẽ đem lại hiệu quả tốt nhất cho sức khỏe. Một số lưu ý khi sử dụng vitamin C với người trào ngược như sau:
– Không nên lạm dụng quá nhiều vitamin C và sử dụng trong thời gian kéo dài. Vì khi đó có thể làm tăng các triệu chứng của trào ngược dạ dày như ợ hơi, ợ chua, ho, nuốt khó, buồn nôn. Đặc biệt, uống quá nhiều vitamin C sẽ tiết nhiều axit hơn làm vết loét dạ dày trở nên nặng hơn.
– Không nên bổ sung vitamin C dạng sủi vì nó có thể làm tăng tình trạng ợ nóng, ợ chua, vết loét nặng hơn do hàm lượng vitamin C cao.
– Vitamin C nên uống vào buổi sáng, tuyệt đối không uống vào buổi tối vì có thể gây ra tình trạng sỏi thận.
– Khi uống vitamin C, bạn cần uống nhiều nước, bổ sung nhiều rau xanh để tránh gia tăng nguy cơ mắc bệnh lý sỏi thận.
– Nên sử dụng vitamin C khi đã ăn no, người bệnh không nên dùng vitamin C lúc bụng đói.
– Khi bị trào ngược dạ dày nên ưu tiên các nhóm thực phẩm chứa hàm lượng vitamin C cao bởi chúng không gây ra nhiều tác dụng phụ.
Không nên lạm dụng quá nhiều vitamin C và sử dụng trong thời gian kéo dài.
4. Những thực phẩm giàu vitamin C tốt cho bệnh trào ngược dạ dày?
Một số thực phẩm chứa nhiều vitamin C mà người bệnh nên tham khảo và bổ sung vào thực đơn hằng ngày của mình như:
4.1. Các loại rau
– Súp lơ xanh cung cấp khoảng 50mg vitamin C.
– Súp lơ trắng cung cấp khoảng 40mg vitamin C.
– Và một số loại rau khác chứa nhiều thành phần vitamin C như cải bắp, măng tây, rau mùi tây, rau họ cải, bạc hà,…
4.2. Các loại củ
– Một củ khoai tây nướng giúp cung cấp 20mg vitamin C cho cơ thể.
– Một số loại củ khác cũng giàu vitamin C như su hào, cà rốt. Người bệnh có thể chế biến các loại củ này bằng cách luộc hoặc sử dụng nước ép cà rốt để giúp cơ thể được cung cấp nguồn vitamin C tốt nhất.
4.3. Trái cây chứa nhiều vitamin C
Có rất nhiều loại trái cây chứa nhiều vitamin C, tuy nhiên người bệnh trào ngược dạ dày nên lựa chọn những loại hoa ít vị chua như ổi, kiwi, dâu tây, bơ, vải,…
Người bệnh trào ngược dạ dày nên lựa chọn những loại hoa ít vị chua như ổi, kiwi, dâu tây, bơ, vải,… | thucuc | 1,159 |
Khó khăn trong chẩn đoán viêm túi thừa đại tràng
Túi thừa đại tràng là bệnh lý thường gặp ở người lớn tuổi, thường không biểu hiện triệu chứng, trừ khi những túi thừa này bị viêm hay còn gọi là viêm túi thừa đại tràng. Trong bài này sẽ đề cập đến những khó khăn trong chẩn đoán bệnh lý này.
1. Làm thế nào được chẩn đoán viêm túi thừa?
Nếu bạn đang gặp các triệu chứng của viêm túi thừa, điều quan trọng là phải đi khám bác sĩ.Bác sĩ sẽ đặt câu hỏi về lịch sử y tế của bạn (như thói quen đại tiện, triệu chứng, chế độ ăn uống và thuốc hiện tại) và thực hiện kiểm tra thể chất, có thể bao gồm khám trực tràng và nội soi đại tràng.Một hoặc nhiều xét nghiệm chẩn đoán có thể được thực hiện. Các xét nghiệm thường bao gồm xét nghiệm máu để kiểm tra các dấu hiệu nhiễm trùng, xét nghiệm phân để kiểm tra sự hiện diện của máu trong phân hoặc sự hiện diện của nhiễm trùng và chụp CT scan hoặc MRI ổ bụng.Ở những người bị chảy máu trực tràng nhanh, nặng, bác sĩ có thể thực hiện một thủ tục gọi là chụp động mạch để xác định nguồn gốc của chảy máu.
2. Chẩn đoán phân biệt viêm túi thừa đại tràng với các bệnh lý khác
Vì đau bụng có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhau nên bác sĩ sẽ phải chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân khác gây ra cơn đau của bạn như:● Viêm ruột thừa● Viêm vùng chậu● Hội chứng ruột kích thích● Loét dạ dày● Thai ngoài tử cung● Ung thư đại trực tràng● Ung thư buồng trứng● Viêm đại tràng thiếu máu cục bộ● Bệnh viêm ruột. Túi thừa đại tràng có thể bị nhầm lẫn với nhiều bệnh lý khác của đường tiêu hóa có triệu chứng tương tự. Vì vậy, cần phát hiện bệnh viêm túi thừa đại tràng sớm bằng các xét nghiệm tầm soát hoặc bằng các xét nghiệm chẩn đoán trong giai đoạn viêm cấp để việc điều trị được hiệu quả hơn.
Bệnh lý viêm túi thừa đại tràng
3. Những khó khăn trong chẩn đoán viêm túi thừa đại tràng
Theo số liệu của vài tác giả nước ngoài, tỉ lệ chẩn đoán đúng trước mổ chỉ đạt 26,8%. Trong đó chẩn đoán đúng VTTĐT trái là 60% trong khi túi thừa ĐT phải chỉ chẩn đoán đúng 22,2%. Theo nhận định, có hai nguyên nhân làm kết quả chẩn đoán đúng trước mổ thấp.Thứ nhất, bệnh VTTĐT vẫn được xem là một bệnh hiếm, do đó bệnh nhân được nghĩ đến một chẩn đoán khác thường gặp hơn là chẩn đoán viêm túi thừa đại tràng. Thứ hai, như các nước châu Á khác, viêm túi thừa đại tràng trong vài nghiên cứu, chỉ tập trung ở đại tràng phải, nên dễ chẩn đoán nhầm với viêm ruột thừa (VRT) cấp.Một điểm đáng chú ý là rất nhiều bệnh nhân viêm túi thừa đại tràng phải được phẫu thuật với chẩn đoán trước mổ là viêm ruột thừa cấp. Theo một vài nghiên cứu, tỉ lệ này là 77,8%. Điều này được giải thích vì triệu chứng lâm sàng của viêm túi thừa đại tràng phải rất giống với viêm ruột thừa cấp. Do đó chẩn đoán phân biệt hai bệnh trên nếu chỉ dựa trên lâm sàng là rất khó khăn. Số liệu này ở một số nghiên cứu của tác giả Leung, Markham, Yang là, 93,2%, 97,2% và 91%. Lý do các nghiên cứu trên có tỉ lệ cao có thể là vì chẩn đoán hình ảnh chưa được áp dụng rộng rãi và hiểu biết về bệnh viêm túi thừa đại tràng vẫn còn hạn chế.Những nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ chẩn đoán lầm tuy vẫn còn cao nhưng đã có cải thiện đáng kể, tỷ lệ chẩn đoán lầm viêm ruột thừa cấp ở bệnh nhân viêm túi thừa đại tràng phải của Hilderbrand, Tan, Matsushima lần lượt là 31%, 25% và 9,1%.Giảm tỷ lệ chẩn đoán lầm rất có ý nghĩa vì đa số viêm túi thừa đại tràng ở nhóm chẩn đoán lầm này chỉ ở mức độ nhẹ và có thể điều trị bảo tồn với khả năng thành công là 80-90%.Nhằm giảm tỉ lệ này, một số tác giả như Leung và Markham có đưa ra những gợi ý giúp chẩn đoán phân biệt viêm túi thừa đại tràng với viêm ruột thừa cấp như viêm túi thừa đại tràng có thời gian đau lâu hơn trong khi triệu chứng nhiễm trùng ít rầm rộ hơn, ít nôn ói hơn, bạch cầu ít cao hơn.Tuy nhiên cho đến nay, những so sánh trên vẫn chưa có bằng chứng có độ tin cậy cao. Tác giả Lee còn xây dựng bảng điểm để nâng cao khả năng chẩn đoán VTTĐT phải trên lâm sàng với độ nhạy là 85%.Kinh nghiệm của tác giả Matsushima (tỉ lệ chẩn đoán lầm là 9,1%) là thực hiện siêu âm kĩ để nâng độ nhạy của siêu âm lên và thực hiện CT khi có nghi ngờ. Nếu theo nghiên cứu của một số tác giả, siêu âm được áp dụng rộng rãi nhưng độ nhạy còn thấp, CT có độ nhạy cao hơn nhưng hiện nay vẫn chưa thể áp dụng rộng rãi vì giá thành còn cao, tỉ lệ chẩn đoán lầm dự đoán sẽ tiếp tục tăng cao khi tần suất mắc bệnh ngày càng tăng.Về chẩn đoán trước mổ ở nhóm viêm túi thừa đại tràng trái trong nghiên cứu của một số tác giả, có 40% bệnh nhân được chẩn đoán là u đại tràng. U đại tràng là một chẩn đoán phân biệt thường gặp ở bệnh nhân viêm túi thừa đại tràng trái. Ở hai bệnh nhân này, CT và siêu âm đều có hình ảnh dày thành đại tràng. Ở các nước phương Tây, nơi có nhiều viêm túi thừa đại tràng trái, chẩn đoán lầm với u đại tràng là thường gặp nhất dù tỉ lệ không cao. Sử dụng các phương tiện khác như nội soi, chụp đại tràng cản quang có thể làm giảm tỉ lệ này.
Hình ảnh viêm túi thừa đại tràng
4. Phân biệt giữa viêm túi thừa đại tràng phải và viêm ruột thừa dựa vào các triệu chứng sau
4.1 Các dấu hiệu và triệu chứng của đau ruột thừa. Cơn đau đột ngột bắt đầu từ bên dưới phải bụng. Cơn đau đột ngột bắt đầu quanh rốn và thường chuyển sang vùng bụng dưới bên phải. Cơn đau trở nên tồi tệ hơn khi người bệnh ho, đi lại. Buồn nôn và ói mửaĂn mất ngon. Sốt nhẹ có thể trở nên nặng hơn khi bệnh tiến triển. Táo bón hoặc tiêu chảy. Bụng đầy hơi. Trung tiện. Vị trí đau của bạn có thể thay đổi, tùy thuộc vào độ tuổi và vị trí của ruột thừa. Khi mang thai, cơn đau đến từ bụng trên vì ruột thừa bị đẩy lên cao hơn trong khi mang thai.4.2 Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm túi thừaĐau, có thể liên tục và kéo dài trong vài ngày. Phía dưới bên trái của bụng là vị trí đau thường gặp. Tuy nhiên, đôi khi, bên phải của bụng cũng đau, đặc biệt là ở những người gốc ÁBuồn nôn và ói mửa. Sốt.
| vinmec | 1,260 |
Khám răng miệng ở đâu tốt tại Bệnh viện
Theo số liệu thống kê của viện răng hàm mặt Việt Nam thì có tới hơn 75% người trưởng thành bị sâu răng và hơn 97% mắc bệnh răng miệng. Thực trạng này nói lên vấn đề sức khỏe răng miệng tại nước ta rất đáng báo động. Vì thế nên đi khám răng khi nào và khám răng miệng ở đâu tốt là vấn đề cần được quan tâm.
Khám răng định kỳ là việc làm cần thiết để bảo vệ sức khỏe răng miệng của bạn
Nên đi khám răng định kỳ
Ở các nước phát triển trên thế giới, người dân rất chú trọng đến việc khám nha khoa định kỳ vì thế tỉ lệ người mắc các bệnh về răng miệng rất ít không như Việt Nam. Theo các chuyên gia về Nha khoa thì điều bắt buộc và nên làm trong quá trình chăm sóc răng miệng là cần đi khám răng định kỳ ít nhất 6 tháng/lần, nếu không đi khám thì không thể loại bỏ hoàn toàn những tác nhân gây bệnh cho răng miệng như mảng bám cao răng, việc này chỉ có các nha sĩ cùng dụng cụ y tế chuyên dùng mới có thể làm sạch một cách an toàn được. Việc chăm sóc sức khỏe răng miệng định kỳ còn giúp nha sĩ phát hiện và can thiệp kịp thời những vấn đề bất thường ở răng miệng. Thông qua việc thăm khám, các bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh những thông tin hữu ích như: trải răng thế nào cho đúng, dùng chỉ nha khoa như thế nào…
Khám răng miệng ở đâu tốt?
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288 | thucuc | 295 |
Công dụng thuốc Handine 10%
Thuốc Handine có thành phần chính là Povidon iod 5g mỗi 50ml. Thuốc được dùng để phòng ngừa nhiễm khuẩn, sát khuẩn hiệu quả. Sau đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Handine.
1. Thuốc Handine công dụng là gì?
Thuốc Handine với mỗi 50ml có chứa thành phần chính là Povidon iod hàm lượng 5g, được bào chế theo dạng dung dịch dùng ngoài, có quy cách đóng gói là hộp 1 chai 50ml, hộp 1 chai 100ml, hoặc 1000ml.Thuốc Handine được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:Sử dụng để diệt mầm bệnh ở da, vết thương và niêm mạc;Sử dụng để sát khuẩn da và niêm mạc trước khi mổ;Sử dụng trong việc ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết thương sau khi phẫu thuật;Sử dụng để đề phòng nhiễm khuẩn khi bỏng, vết rách, vết mài mòn;Sử dụng để điều trị những trường hợp khác nhau về nhiễm khuẩn, virus, đơn bào, nấm ở da, chốc lở;Sử dụng Handine trong việc làm vệ sinh cá nhân hàng ngày;Sử dụng để diệt khuẩn tay để làm vệ sinh hoặc trước khi mổ.
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Handine
Liều dùng và cách dùng thuốc Handine như sau:2.1. Liều dùng. Thuốc Handine được pha loãng với lượng vừa đủ để thực hiện rửa vết thương.2.2. Cách dùng. Thuốc Handine được dùng ở ngoài da. Người sử dụng cần tuân thủ đúng theo cách dùng, liều dùng được chỉ dẫn. Tuyệt đối không tự ý thay đổi chỉ định làm ảnh hưởng đến sức khỏe.
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Handine | vinmec | 275 |
Polyp túi mật là gì và polyp túi mật khi nào cần mổ?
Polyp túi mật hình thành do sự phát triển quá mức của niêm mạc tuyến túi mật, có hình thái u hoặc giả u lồi vào trong lòng túi mật. Polyp túi mật có thể gặp ở bất cứ ai, song đối tượng thường mắc nhất là người trưởng thành. Dù hầu hết polyp túi mật là lành tính song có khoảng 5% người bệnh bị phát triển thành ung thư túi mật. Vậy polyp túi mật khi nào cần mổ, khi nào cần theo dõi?
1. Polyp túi mật là gì?
Polyp túi mật là hình thái tổ chức phát triển từ niêm mạc tuyến túi mật, lồi vào trong túi mật có dạng như u hoặc giả u. Bệnh thường gặp ở người trưởng thành với tỉ lệ khoảng 7%, hầu hết không xác định được nguyên nhân rõ ràng, song có liên quan đến sỏi mật và độ tuổi.
Người bị polyp túi mật thường không có triệu chứng gì, chỉ vô tình phát hiện khi khám sức khỏe hoặc siêu âm gan, mật trong chẩn đoán bệnh lý liên quan. Có đến 95% trường hợp bị polyp túi mật là lành tính, không gây triệu chứng và ảnh hưởng đến sức khỏe. Song polyp túi mật vẫn có thể phát triển thành ung thư, làm cản trở hoạt động tiết mật và gây các triệu chứng như:
Buồn nôn, nôn mửa.
Đầy bụng, ăn uống chậm tiêu.
Đau vùng hạ sườn phải hoặc vùng trên rốn.
Biến chứng viêm túi mật cấp, ứ trệ dịch mật: vàng da, sốt, đau vùng túi mật.
Nguyên nhân chính xác gây polyp túi mật hiện chưa được xác định rõ, song các nhà nghiên cứu cho rằng bệnh có liên quan đến 1 số yếu tố về dinh dưỡng và lối sống như: thói quen ăn uống không điều độ, mỡ máu cao, nồng độ đường huyết cao, người béo phì, nhiễm virus viêm gan,…
Số lượng và kích thước polyp túi mật khá đa dạng, song hầu hết kích thước polyp nhỏ hơn 10mm với một hoặc nhiều polyp cùng hình thành. Tùy vào số lượng và kích thước mà polyp túi mật có thể ảnh hưởng tới chức năng túi mật hay hoạt động bài tiết mật của cơ quan này.
Để chẩn đoán polyp túi mật, chẩn đoán hình ảnh có vai trò chính như: siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ,… Chẩn đoán nhằm xác định vị trí, kích thước, số lượng và tính chất của polyp túi mật, từ đó có thể chỉ định mổ hoặc theo dõi điều trị.
2. Chuyên gia giải đáp: Polyp túi mật khi nào cần mổ?
Chỉ có khoảng 5% polyp túi mật có nguy cơ phát triển thành ung thư song việc phát hiện sớm để có biện pháp dự phòng, can thiệp điều trị kịp thời là rất quan trọng. So với polyp túi mật lành tính, polyp ác tính có nhiều điểm khác biệt. Vậy polyp túi mật khi nào cần mổ?
Khi chẩn đoán, nếu nghi ngờ polyp túi mật có khả năng cao phát triển thành ung thư ác tính, mổ loại bỏ polyp sẽ được thực hiện như:
Polyp túi mật có kích thước lớn hơn bình thường (>10mm).
Polyp túi mật có chân rộng (không có cuống).
Polyp túi mật có kích thước nhỏ song số lượng nhiều, mọc thành từng cụm lớn trong túi mật.
Polyp túi mật xuất hiện và phát triển ở người trên 50 tuổi.
Polyp túi mật ở người bị viêm xơ đường mật tiên phát, sỏi túi mật có nguy cơ biến chứng cao.
Polyp túi mật gây nhiều triệu chứng ảnh hưởng tới sức khỏe, thường xuyên gây viêm túi mật.
Polyp túi mật phát triển nhanh bất thường, tăng nhanh về số lượng và kích thước trong thời gian ngắn.
Như vậy, khi chẩn đoán và theo dõi nếu thấy polyp túi mật có những đặc điểm trên, bác sĩ sẽ xem xét chỉ định mổ để cắt bỏ túi mật, ngăn ngừa polyp phát triển thành khối u ác tính. Sau cắt bỏ, người bệnh sẽ được tiếp tục theo dõi để kiểm tra có sự phát triển bất thường khác xung quanh túi mật đã cắt bỏ hay không.
Không bắt buộc tất cả người bệnh polyp túi mật đều cần phẫu thuật cắt bỏ, chỉ thực hiện theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp cần thiết.
Hiện nay, kỹ thuật mổ nội soi được ứng dụng nhiều trong mổ cắt bỏ túi mật do không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, ít gây đau đớn và phục hồi nhanh. Tuy nhiên sau mổ, bệnh nhân vẫn có thể gặp một số biến chứng tiêu hóa do không còn túi mật dự trữ, khiến dịch mật từ gan đổ trực tiếp vào ruột. Do đó, bệnh nhân sau mổ túi mật cần thay đổi chế độ ăn phù hợp tránh các rối loạn tiêu hóa như: chia nhỏ bữa ăn, hạn chế ăn chất béo, tăng cường ăn rau củ quả và thực phẩm dễ tiêu hóa.
3. Không mổ polyp túi mật có sao không?
95% trường hợp bị polyp túi mật là lành tính, khi đó người bệnh không cần thiết phải mổ để loại bỏ túi mật hay polyp. Người bệnh hoàn toàn có thể chung sống hòa bình với polyp túi mật mà sức khỏe không bị ảnh hưởng, song vẫn cần thăm khám định kỳ để theo dõi, phát hiện sớm nếu polyp chuyển biến ác tính.
Qua chẩn đoán, các trường hợp polyp túi mật có kích thước nhỏ, số lượng không nhiều và không có sự phát triển nhanh bất thường thì không cần phẫu thuật. Polyp túi mật lành tính này không tự mất đi song phát triển chậm hoặc không phát triển kích thước nên không gây nhiều ảnh hưởng.
Dù lành tính không cần mổ thì người bệnh bị polyp túi mật cũng cần lưu ý hơn trong chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày. Chế độ ăn lành mạnh là hạn chế ăn mỡ, phủ tạng động vật, giảm chất béo, thịt đỏ, tôm, hải sản,… dễ khiến polyp túi mật phát triển và hình thành mới. | medlatec | 1,041 |
Công dụng thuốc Ifetab
Ifetab có hoạt chất chính là Ibuprofen, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid. Vậy thuốc Ifetab công dụng là gì và cần sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Ifetab công dụng là gì?
Thuốc Ifetab công dụng là gì? Thuốc Ifetab là sản phẩm của Công ty TNHH US Pharma USA (Việt Nam) với thành phần chính là hoạt chất Ibuprofen hàm lượng 400mg. Ifetab bào chế dưới dạng viên nén bao phim dùng đường uống, đóng gói mỗi hộp 1 chai bao gồm 200 viên thuốc.Ibuprofen trong thuốc Ifetab thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid, có cấu trúc hóa học là một dẫn xuất của Acid Propionic. Tác dụng của Ibuprofen tương tự các thuốc chống viêm không steroid khác, bao gồm giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng của Ifetab là ức chế enzym prostaglandin synthetase, do đó ngăn chặn quá trình hình thành Prostaglandin, Thromboxan và các sản phẩm khác của enzym cyclooxygenase. Lưu ý Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp Prostacyclin ở thận, vì vậy khi sử dụng có nguy cơ gây ứ nước do làm giảm dòng máu đến thận. Bác sĩ cần lưu ý đến tác dụng này của Ibuprofen khi chỉ định Ifetab cho người suy thận, suy tim, suy gan hoặc mắc các bệnh rối loạn thể tích huyết tương.Ibuprofen được xem là thuốc an toàn nhất trong các thuốc chống viêm không steroid được lưu hành hiện nay.
2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Ifetab
Thuốc Ifetab được chỉ định sử dụng với những mục đích sau:Giảm đau và giảm viêm mức độ nhẹ đến vừa trong một số bệnh lý như thống kinh, đau đầu, đau sau thủ thuật răng hoặc cắt mép âm hộ;Sử dụng Ifetab để giảm liều thuốc giảm đau gây nghiện sử dụng trong quá trình điều trị đau sau các phẫu thuật lớn hoặc đau do ung thư;Ifetab được dùng trong điều trị một số bệnh lý xương khớp như viêm khớp dạng thấp ở người lớn hoặc thiếu niên;Hạ sốt ở trẻ em.Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc Ifetab không được thực hiện trong những trường hợp sau:Bệnh nhân mẫn cảm với Ibuprofen hoặc các thành phần có trong thuốc;Bệnh nhân mắc bệnh loét dạ dày tá tràng đang tiến triển;Tiền sử xuất hiện các triệu chứng quá mẫn khi sử dụng Aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác (bao gồm lên cơn hen, viêm mũi, nổi mày đay...);Bệnh nhân sốt xuất huyết không được sử dụng Ifetab do Ibuprofen có thể gây hạ thân nhiệt quá mức;Bệnh nhân hen phế quản hoặc mắc bệnh gây co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh lý tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút);Bệnh nhân đang được điều trị bằng các thuốc chống đông coumarin;Bệnh nhân suy tim sung huyết, có giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi tiểu;Mắc bệnh tạo keo;Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối.
3. Liều dùng của thuốc Ifetab
Liều khuyến cáo của Ifetab dành cho người trưởng thành:Liều thông thường để giảm đau: 1.2-1.8g/ngày (3 chia 4.5 viên Ifetab), chia thành nhiều lần uống. Tuy nhiên, đa số bệnh nhân có thể giảm đau hiệu quả ở liều 0.6-1.2g/ngày (1.5 đến 3 viên Ifetab) đã có hiệu quả. Trường hợp cần thiết có thể tăng liều Ibuprofen tối đa đến 2.4-3.2g/ngày (6-8 viên Ifetab);Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có thể cần liều Ibuprofen cao hơn so với bệnh nhân thoái hóa xương khớp;Liều Ifetab khuyến cáo để hạ sốt là 200-400mg (0.5-1 viên Ifetab), uống cách nhau mỗi 4-6 giờ/lần cho đến liều tối đa là 1.2g/ngày.Liều thuốc Ifetab khuyến cáo dành cho trẻ em:Liều giảm đau hoặc hạ sốt thông thường là 20-30mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần uống, tối đa là 40mg/kg/ngày trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên;Ifetab không khuyến cáo dùng cho trẻ cân nặng dưới 7kg và liều tối đa mỗi ngày là 500mg cho bệnh nhi cân nặng dưới 30kg.Để tránh tình trạng Ibuprofen tích lũy quá nhiều trong cơ thể, bệnh nhân nên giảm liều dùng thuốc Ifetab cho bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận. Tuy nhiên mức độ an toàn khi dùng thuốc Ifetab cho bệnh nhân suy thận vẫn chưa được xác định.
4. Tác dụng phụ của thuốc Ifetab
Một số tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng Ifetab bao gồm:Mỏi mệt;Chướng bụng, buồn nôn, nôn ói;Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt hoặc tâm trạng bồn chồn;Mẩn ngứa, ngoại ban ngoài da.Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Ifetab:Phản ứng dị ứng, đặc biệt co thắt phế quản ở bệnh nhân hen), viêm mũi, nổi mày đay;Đau bụng, xuất huyết dạ dày ruột hoặc làm bệnh loét dạ dày tiến triển nặng hơn;Lơ mơ, mất ngủ, ù tai;Rối loạn thị giác, giảm thính lực;Kéo dài thời gian máu chảy;Phù, nổi ban, hội chứng Stevens Johnson hoặc rụng tóc (hiếm gặp);Trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu hoặc giảm thị lực do ngộ độc thuốc (hiếm gặp);Giảm số lượng bạch cầu, tiểu cầu, hồng cầu (gây thiếu máu) hoặc giảm bạch cầu trung tính và tăng bạch cầu ưa eosin;Rối loạn co bóp túi mật, xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc bệnh nhân bị nhiễm độc gan;Viêm bàng quang, tiểu máu;Suy thận cấp, viêm thận kẽ;Hội chứng thận hư.
5. Tương tác thuốc của Ifetab
Tương tác thuốc của Ifetab có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Ifetab kết hợp với kháng sinh nhóm Quinolon có thể làm tăng tác dụng phụ của các Quinolon lên hệ thần kinh trung ương, thậm chí dẫn đến co giật.Magnesi hydroxyd làm tăng hấp thu ban đầu của Ibuprofen, tuy nhiên khi kết hợp thêm nhôm hydroxyd thì lại không ghi nhận tương tác này.Sử dụng Ifetab đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid khác sẽ làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa hoặc gây loét.Methotrexat: Ibuprofen có thể làm tăng độc tính của Methotrexat, do đó tránh dùng đồng thời thuốc Ifetab với Methotrexat.Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng thải natri niệu của thuốc lợi tiểu Furosemid và các thuốc lợi tiểu khác.Digoxin: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ digoxin huyết tương, do đó nên thận trọng khi phối hợp Ifetab với Digoxin.Các thuốc kháng đông đường uống, heparin tiêm và Ticlopidin khi dùng đồng thời với Ifetab sẽ làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Ifetab | vinmec | 1,104 |
Bệnh tiểu cầu thấp nên và không nên ăn gì?
Bệnh tiểu cầu thấp là bệnh chứng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi tuy nhiên thường gặp nhất ở trẻ em và người trẻ tuổi, nữ nhiều hơn nam. Để cải thiện tình trạng bệnh thì chế độ ăn uống đóng vai trò vô cùng quan trọng. Để biết bệnh tiểu cầu thấp nên và không nên ăn gì bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây:
1. Tiểu cầu là gì?
Tiểu cầu là những tế bào nhỏ lưu hành trong máu, tham gia vào quá trình đông máu
Tiểu cầu là những tế bào nhỏ lưu hành trong máu, tham gia vào quá trình đông máu, giữ vai trò quan trọng trong cầm máu và chống chảy máu. Tiểu cầu lưu thông bình thường trong máu với số lượng từ 150 đến 400 triệu/ml máu. Dấu hiệu cho thấy bạn bị giảm tiểu cầu là xảy ra hội chứng chảy máu, hay gặp nhất ở da và niêm mạc. Bệnh có thể được phát hiện tình cờ khi xét nghiệm tế bào máu ngoại vi thấy số lượng tiểu cầu giảm…
2. Những thực phẩm nên ăn khi giảm tiểu cầu
Nên ăn các đồ ăn càng tươi càng tốt (ví dụ như rau vừa hái ở vườn…) vì giá trị dinh dưỡng của các loại rau quả sẽ bị giảm dần theo thời gian nếu để bị héo. Không nên ăn các đồ ăn đông lạnh.
Nên tăng cường các loại thực phẩm lành mạnh như trái cây, rau, các sản phẩm sữa
Người bệnh giảm tiểu cầu nên ăn ngũ cốc nguyên hạt, gạo lức và lúa mì. Giảm ăn các loại thực phẩm như lúa mì trắng, gạo trắng và các sản phẩm thực phẩm đã qua tinh chế vì các thực phẩm qua tinh chế sẽ bị mất đi chất dinh dưỡng tự nhiên ở vỏ ngoài của nó.
Nên tăng cường các loại thực phẩm lành mạnh như trái cây, rau, các sản phẩm sữa ít béo, đậu, thịt nạc và cá. Ăn thức ăn lành mạnh giúp tăng cường năng lượng giữa chữa trị lành bệnh nhanh hơn.
Đàn ông 19 tuổi trở lên nên uống khoảng 3 lít nước/ngày. Phụ nữ 19 tuổi trở lên nên uống khoảng 2,2 lít nước/ngày. Đối với hầu hết mọi người, thức uống tốt là nước, nước trái cây và sữa. Bạn cũng cố gắng uống đủ nước mỗi ngày và không chỉ uống nước khi cảm thấy khát nước.
Người bệnh cần hạn chế ăn thịt, các loại đồ uống có cồn
Bạn cũng nên chọn lựa các loại thực phẩm có màu đỏ, hồng như cà chua, gấc, mận, dưa hấu, anh đào giúp cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất có tính chất chống ôxy hóa mạnh, giúp nâng cao số lượng tiểu cầu.
3. Những thực phẩm không nên ăn khi giảm tiểu cầu
Người bệnh cần hạn chế ăn thịt, các loại đồ uống có cồn vì có thể gây hại cho tủy xương. Tránh tất cả thực phẩm chế biến tinh – đường, chất béo bão hòa và đồ uống có gas để tránh làm giảm số lượng tiểu cầu, kể cả các thực phẩm gây dị ứng. Cần ăn các loại thực phẩm tươi và hữu cơ giúp kích thích cơ chế nội mô, giúp lượng tiểu cầu được tăng lên. | thucuc | 576 |
Hội chứng ống cổ tay và biểu hiện tê cổ tay, bàn tay cần nhận biết
Tê cổ tay, ngón tay và bàn tay thường xuyên là một trong những dấu hiệu của hội chứng ống cổ tay. Nếu không được để ý và phát hiện sớm, hội chứng này có thể gây teo cổ tay. Vậy hội chứng này là gì? Nguyên nhân triệu chứng thế nào?
1. Tìm hiểu về hội chứng ống cổ tay và dây thần kinh giữa
Hiện tượng tê cổ tay, bàn tay của hội chứng ống cổ tay hay còn được gọi là hội chứng đường hầm cổ tay. Đó là một đường hầm khá nhỏ có nhiệm vụ bảo vệ các dây thần kinh, rộng khoảng 2,5cm. Phần mặt nền và hai bên thành là các xương cổ tay. Đường hầm này được che phủ một dải mô liên kết rất chặt chẽ là dây chằng ngang. Đi bên trong ống là các dây thần kinh và các gân gấp các ngón tay lên, bám vào cẳng tay. Do đường hầm ống cổ tay cũng khá chật hẹp và ít có khả năng thay đổi về kích thước. Trong khi đó các dây thần kinh bên trong mềm và nằm nông nên rất dễ bị tổn thương và chèn ép.
Tê cổ tay, bàn tay do dây chằng thần kinh giữa bị chèn ép (hội chứng ống cổ tay)
Phần dây thần kinh giữa là một trong những dây thần kinh chính của bàn tay. Nó là sợi ngoại biên từ nhóm rễ thần kinh của tủy cổ. Dây thần kinh này đi xuống cánh tay và cẳng tay, qua đường hầm cổ tay vào bàn tay. Dây thần kinh giữa có chức năng cảm nhận cảm giác từ các ngón tay như: ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và nửa ngón áp út. Bên cạnh đó nó còn nhiệm vụ vận động cho các cơ xung quanh ngón cái.
2. Nguyên nhân và dấu hiệu của hội chứng ống cổ tay
Hội chứng ống cổ tay là hệ quả từ nhiều nguyên nhân kết hợp với nhau. Khi dây thần kinh giữa bị chèn ép khiến các chức năng của thần kinh giữa sẽ phần nào bị hạn chế. Từ đó xuất hiện các triệu chứng của hội chứng ống cổ tay.
2.1. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng tê cổ tay (hay hội chứng ống cổ tay)
Một vài nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng tê cổ tay là:
– Di truyền: đây là nguyên nhân lớn và quan trọng. Tình trạng ống cổ tay hẹp xuất hiện ở một số chủng tộc. Ngoài ra cũng do sự khác biệt về giải phẫu làm thu hẹp không gian, làm cho dây thần kinh giữa bị chèn ép.
– Giới tính: Theo số liệu, số lượng phụ nữ mắc hội chứng này cao gần gấp 3 lần so với nam giới. Lý do là vì phụ nữ thường có phần đường ống cổ tay nhỏ hơn so với đàn ông.
– Lặp đi lặp lại các chuyển động của bàn tay và cổ tay. Khi tình trạng này kéo dài sẽ làm tổn thương các gân tại cổ tay. Từ đó gây sưng, viêm và tạo áp lực lên dây thần kinh.
– Phụ nữ mang thai: việc thay đổi về nội tiết tố cũng có thể gây sưng, viêm nhiễm các phần trong ống cổ tay.
– Bệnh nhân đang mắc: béo phì, tiểu đường, viêm khớp, suy thận, tuyến giáp,… là những bệnh lý có liên quan đến hội chứng ống cổ tay.
– Tổn thương cổ tay do: trật khớp, gãy xương, viêm khớp, viêm dây chằng, viêm đơn dây, đa dây thần kinh hay các chấn thương khác ở cổ tay. Những vấn đề này làm thay đổi không gian của ống cổ tay và tạo nhiều áp lực lên dây thần kinh giữa.
2.2. Tê cổ tay, bàn tay và các triệu chứng khác của hội chứng ống cổ tay
– Rối loạn cảm giác. Cảm giác tê cổ tay, bàn tay hay các cơn đau buốt hoặc bỏng rát ở vùng thuộc chi phối của dây thần kinh giữa từ cổ tay đến các ngón tay. Triệu chứng về cảm giác này thường tăng lên về đêm khiến cho người bệnh dễ thức giấc và khó ngủ lại. Khi thực hiện các động tác gấp hay ngửa cổ tay, đè, tỳ lên vùng này sẽ khiến cảm giác đau tê tăng lên. Các triệu chứng sẽ thuyên giảm khi được nghỉ ngơi và hạn chế vận động.
Tê cổ tay, cảm giác đau buốt nóng rát là những dấu hiệu thường gặp của hội chứng
– Rối loạn vận động. Thường xuất hiện khá muộn trong giai đoạn bệnh, do dây thần kinh giữa bị rối loạn vận động. Các biểu hiện thường gặp như: cầm nắm khó, các động tác khéo léo của tay giảm đi, giữ đồ vật không chắc,…
Những triệu chứng tê cổ tay, bàn tay có thể xuất hiện ở người không có chấn thương nào trước đó. Đôi khi các triệu chứng xuất hiện nhiều về đêm ảnh hưởng đến giấc ngủ. Đa phần chỉ đến khi các triệu chứng đã nặng lên, người bệnh mới chú ý và đi khám. Vì vậy, người bệnh cần nắm được các dấu hiệu này từ sớm để bảo vệ sức khỏe.
3. Phương pháp cải thiện hội chứng ống cổ tay
Việc lựa chọn phương pháp để điều trị hội chứng ống cổ tay còn phụ thuộc vào triệu chứng của người bệnh. Hiện nay các phương pháp đang được sử dụng điều trị như:
– Điều trị nội khoa. Phương pháp này được áp dụng trong giai đoạn đầu của hội chứng. Khi này bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc kháng viêm không steroid hay dùng corticoid. Bên cạnh đó người bệnh cũng cần hạn chế vận động gấp ngửa vùng cổ tay quá mức.
– Dùng nẹp: có thể thực hiện nẹp cổ tay cả ban ngày và ban đêm. Theo các nghiên cứu của bác sĩ thì dùng nẹp giúp cải thiện các triệu chứng sau khoảng 4 tuần điều trị.
– Điều trị ngoại khoa. Phương pháp được sử dụng khi bệnh đã tiến triển nặng và có dấu hiệu rối loạn cảm giác, teo cơ. Hay khi đã áp dụng hai phương án trên nhưng không hiệu quả. Trước đây, cách phẫu thuật mở với đường mổ dọc theo gan tay thường được áp dụng. Tuy nhiên, hiện nay mổ nội soi lại là phương án được áp dụng rộng rãi hơn. Với mổ nội soi, bác sĩ sẽ mở 1 lỗ nhỏ chưa đến 1cm. Cách này sẽ giảm thiểu được nhiều rủi ro hơn. Giúp hạn chế được các vấn đề như: nhiễm trùng, thẩm mỹ,… và thời gian phục hồi cũng nhanh hơn.
Phương pháp mổ nội soi được áp dụng rộng rãi với điều trị hội chứng ống cổ tay
Khi các biểu hiện ngứa râm ran, tê cổ tay, tê buốt các đầu ngón tay bạn cần nghĩ ngay tới hội chứng này. Nắm được các thông tin trên sẽ giúp bạn nhận biết bệnh sớm. Bên cạnh đó bạn sẽ có những phương án thăm khám và điều trị phù hợp qua sự tư vấn của bác sĩ. | thucuc | 1,240 |
Trẻ mút tay đọc ngay để có biện pháp xử trí hiệu quả
Nguyên nhân khiến trẻ “khoái” mút tay
Có thể mẹ chưa biết, trẻ mút tay là con đang biểu lộ cần sự trợ giúp để tìm được cảm giác an toàn khi trẻ phải đối mặt với nhưng căng thẳng, lo lắng khi không có mẹ bên cạnh. Việc trẻ mút tay tạo cho con có cảm giác an toàn, gần gũi như có mẹ bên cạnh an ủi bé. Đây được coi là sở thích “rất đời thường” của con, nó giúp mang lại sự sảng khoái cho bé, giúp bé khôn lớn từng ngày.
Ngoài ra, theo nhận định từ những chuyên gia của Hiệp hội Nhi khoa Hoa kỳ cho biết: hầu hết trẻ sơ sinh thích mút tay là biểu hiện của việc trẻ đói và có nhu cầu cần được bú sữa. Việc trẻ đưa ngón tay vào miệng mút sẽ giúp con cảm thấy dễ chịu như được kich thích tìm lại cảm giác của bầu sữa mẹ. Đây chính là sự tiếp nối phản xạ tự nhiên của trẻ ngay khi còn trong bụng mẹ. Dần dần với thói quen này nếu như mẹ không có biện pháp điều chỉnh, bé sẽ vẫn mút tay ngay cả khi con không đói, thậm chí đã lớn và thôi bú.
Khi nào thì trẻ “hết” mút tay
Phần lớn trẻ nhỏ rất thích mút tay khi con còn ở lứa tuổi sơ sinh (dưới 1 tuổi), đến khi bé được 1-2 tuổi đa phần con sẽ từ bỏ thói quen này, những sẽ có khoảng 15% trẻ vẫn tiếp tục mút tay cho đến 4 tuổi. Có nhiều trẻ thích mút ngón tay vào ban đêm hoặc khi con bị căng thẳng vì cảm giác mút tay sẽ giúp bé có cảm giác bình tĩnh, dễ chịu hơn.
Lúc trẻ ngậm mút tay sẽ kích thích não trẻ sản xuất ra chất endophin (chất giảm đau nội sinh), giúp cơ thể trẻ được thư giãn và tạo cho trẻ cảm giác thích thú, tương tự như khi trẻ đang được ăn những món ăn mà trẻ yêu thích. Sau 6 tháng đầu tiên phản xạ ngậm mút tay của trẻ sẽ giảm dần. khoảng 70 – 90% số trẻ em có thói quen mút ngón tay cái, nhưng hầu hết các trẻ này sẽ tự động bỏ việc ngậm mút tay lúc được 3-5 tuổi.
Những tác hại của việc trẻ mút tay
Đây là một thói quen thường gặp như một bản năng của trẻ, tuy nhiên nếu thói quen này kéo dài sẽ gây rất nhiều bất lợi cho sức khỏe của bé, đó là:
Lây nhiễm virus, vi khuẩn
Việc trẻ ngậm mút tay khi tay bé chưa được sạch sẽ sẽ là yếu tố thuận lợi làm cho trẻ bị lây các bệnh lý truyền nhiễm do virus, vi khuẩn tấn công qua đường tay-miệng như: bệnh tay chân miệng, bệnh cúm, bệnh thủy đậu, nhiễm giun và các bệnh lý về đường tiêu hóa,… Việc trẻ mút ngón tay quá sâu sẽ khiến bé dễ bị nôn trớ, nhất là sau khi con vừa ăn hoặc bú xong.
Tổn thương ngón tay
Những trẻ có động tác mút mạnh và liên tục, thậm chí nhay hoặc dùng lưỡi đẩy có thể gây ra tổn thưởng vùng da ở ngón tay như da ngón tay bị nứt đi nứt lại, lở loét ngón tay, tạo điều kiện cho vi trùng xâm nhập vào dưới da và gây viêm da mủ. Mút tay nhiều và trong thời gian dài có thể gây biến dạng xương ngón tay, tạo nên hình dạng bất thường ngón tay.
Biến dạng răng, hàm
Nếu trẻ tầm 5-6 tuổi đang trong thời kỳ thay răng vĩnh viễn mà trẻ vẫn giữ thói quen mút tay ngoài việc gây mất vệ sinh, dễ lây nhiễm bệnh lý còn có thể gây tổn thương ở răng, hàm bởi các động tác mút mạnh liên tục hoặc dùng lưỡi đẩy có thể dẫn đến tình trạng biến dạng răng như hàm bị hô (răng và hàm bị đẩy ra ngoài) hay móm (một hàm thụt vào trong), lệch khớp cắn, khó phát âm.
Giúp trẻ từ bỏ thói quen mút tay
Để giúp bé từ bỏ dần thói quen mút tay mẹ, trước tiên mẹ cần cho bé bú đầy đủ để đảm bảo con không bị đói tránh thói quen khi đói con đi tìm tay của mình để mút.
Nếu trẻ thỉnh thoảng mới mút tay, mẹ chỉ cần làm cho trẻ phân tâm cuốn hút con vào một điều gì đó lôi cuốn cho bé vào một trò chơi để con quên đi thói quen mút tay. Khi trẻ căng thẳng, sợ hãi mẹ nên ôm bé, nói chuyện với con hoặc cho con bú, tránh để con tìm tay để mút.
Đối với những trẻ lớn vẫn còn thói quen mút tay, cha mẹ cần kiên nhẫn khuyên trẻ từ bỏ thói quen này bằng việc chỉ ra cho trẻ nguy cơ khiến các virus, vi khuẩn gây bệnh “chui vào bụng con”. Ngoài ra nếu giữ thói quen mút tay con sẽ tự làm biến dạng hình dạng ngón tay của mình và ảnh hưởng đến vẻ của bàn tay cũng như răng, hàm của bé. Bên cạnh đó, ba mẹ cần nhắc nhở trẻ luôn luôn giữ thói quen vệ sinh tay sạch sẽ, cắt móng tay, không nên chấm, mút, bốc thức ăn bằng tay. | thucuc | 917 |
Xét nghiệm tầm soát ung thư Lạng Sơn ở đâu chính xác?
Tầm soát ung thư được xem là phương pháp hiệu quả để phát hiện và chẩn đoán sớm bệnh lý. Vậy với khách hàng đang sinh sống tại Lạng Sơn thì đâu là địa chỉ xét nghiệm tầm soát ung thư Lạng Sơn uy tín, chính xác? Đừng bỏ qua bài viết để có được câu trả lời nhé.
1. Tầm quan trọng của xét nghiệm tầm soát ung thư
Hiện nay, ung thư nằm trong top 10 nguyên nhân dẫn đến tử vong hàng đầu trên thế giới. Theo Globocan, mỗi năm, Việt Nam có hơn 126.000 trường hợp được chẩn đoán ung thư mới và khoảng 94.000 người tử vong vì căn bệnh này. Mục đích xét nghiệm tầm soát ung thư
Mục đích của việc xét nghiệm tầm soát ung thư là phát hiện sớm những bất thường liên quan đến ung thư, đặc biệt với những người có nguy cơ cao để từ đó can thiệp sớm nhằm tăng khả năng hồi phục và ngăn ngừa biến chứng. Hiện nay, việc tầm soát ung thư chủ yếu nhằm mục đích sau:
Phát hiện sớm ung thư: Mục tiêu chính của tầm soát ung thư là tìm ra các bệnh ung thư ở giai đoạn đầu khi chúng vừa mới hình thành để can thiệp xử lý sớm, tăng hiệu quả điều trị và khả năng chữa khỏi đối với một số loại, cải thiện tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân. Những trường hợp ung thư được phát hiện ở giai đoạn muộn, khả năng chữa trị có thể giảm và tỷ lệ tử vong tăng lên. Tối ưu hóa điều trị: Nếu ung thư được phát hiện sớm, điều trị thường ít phức tạp hơn và tỷ lệ thành công cũng hơn. Điều này có thể giúp giảm tác động phụ của liệu pháp và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Đồng thời giúp bệnh nhân giảm bớt gánh nặng về chi phí điều trị.
Nên thực hiện tầm soát ung thư khi nào?
Những đối tượng có người thân trong gia đình mắc bệnh ung thư hoặc bản thân có tiền sử mắc bệnh lý mạn tính có mối liên hệ với ung thư như viêm ruột,… thì nên thực hiện tầm soát ung thư. Ngoài ra, những ai có lối sống thiếu lành mạnh hoặc làm việc trong môi trường có nhiều khói thuốc lá, chất độc hại,… thì cần thiết phải thực hiện tầm soát ung thư để đánh giá tình trạng sức khỏe và khả năng mắc bệnh.
Bên cạnh đó, thời điểm tầm soát ung thư có thể thay đổi theo độ tuổi, chẳng hạn như:
Nam nữ ở giai đoạn từ 50 - 74 tuổi nên thực hiện tầm soát ung thư đại tràng định kỳ, ít nhất là 2 năm/lần. Ngoài ra, ở độ tuổi này, nữ giới cũng nên kiểm tra sàng lọc ung thư vú, nam giới nên thực hiện tầm soát ung thư tuyến tiền liệt.
Ở độ tuổi từ 25 - 65 tuổi, nữ giới nên tầm soát ung thư vú và cổ tử cung. Bác sĩ chuyên khoa sẽ cân nhắc tất cả các yếu tố trên và đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc thực hiện xét nghiệm tầm soát. Đồng thời, cung cấp những kiến thức y tế cần thiết phù hợp tình hình sức khỏe của bạn để giúp bạn có biện pháp ngăn ngừa ung thư tốt nhất.
2. Xét nghiệm tầm soát ung thư có đắt không?
Tại Việt Nam, việc thực hiện tầm soát ung thư định kỳ chưa thực sự được người dân quan tâm. Hầu hết những trường hợp chỉ đi khám khi cơ thể có các triệu chứng bất thường. Chính vì vậy mà đa số các trường hợp ung thư được phát hiện ở giai đoạn muộn khiến việc điều trị khó khăn, tốn kém và mất thời gian dài.
Một trong những vấn đề khiến nhiều người lo lắng không dám chủ động xét nghiệm tầm soát ung thư là chi phí. Vậy xét nghiệm tầm soát ung thư có tốn nhiều tiền không? Tuy nhiên, rất khó để đưa ra một con số cụ thể vì chi phí còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Loại ung thư mà cá nhân có nguy cơ mắc phải là gì? Ở giai đoạn nào?
Thể trạng và nhu cầu kiểm tra sức khỏe của từng cá nhân.
Các phương pháp thực hiện tầm soát là xét nghiệm máu, chẩn đoán hình ảnh hay kết hợp cả hai.
Phòng xét nghiệm sở hữu hệ thống thiết bị hiện đại, tự động hóa hoàn toàn, quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, đảm bảo độ chính xác của các kết quả xét nghiệm và trả kết quả trong thời gian nhanh chóng. Quy trình, thủ tục xét nghiệm tại phòng khám nhanh gọn, đơn giản giúp khách hàng tiết kiệm thời gian. | medlatec | 828 |
Công dụng thuốc Walbratex
Walbratex là thuốc nhỏ mắt dùng theo đơn. Trước khi sử dụng thuốc trong điều trị người dùng nên chủ động tìm hiểu rõ về những chỉ định và chống chỉ định của Walbratex.
1. Walbratex là thuốc gì?
Walbratex là thuốc kháng sinh nhỏ mắt nhóm Aminoglycosid dùng theo đơn. Thành phần chính có trong Walbratex gồm hoạt chất Tobramycin (dưới dạng Tobramycin sulfat) hàm lượng 15mg cùng tá dược:Natri clorid;Thimerosal;Acid boric;Natri tetraborat;Nước cất.Thuốc Walbratex được đóng gói hộp chữ nhật dọc, nền trắng, xanh lá cây, đóng góp hộp 1 lọ 5ml, 8ml dung dịch nhỏ mắt.
2. Walbratex công dụng là gì?
Thành phần chính có trong Walbratex là hoạt chất Tobramycin – kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid. Thuốc Walbratex có công dụng với các vi khuẩn nhạy cảm như:Staphylococci;Pseudomonas aeruginosa;Escherichia coli;Klebsiella pneumoniae;Enterobacter;Proteus vulgaris,;Haemophillus influenzae;Acinetobater calcoacetius;Neisseria;Salmonella;Shigela;Serratia.
3. Chỉ định dùng thuốc Walbratex
Thuốc Walbratex chỉ định trong các trường hợp:Viêm mí mắt;Viêm túi lệ;Viêm màng kết;Viêm giác mạc;Ngoài ra, Walbratex còn được chỉ định để ngừa nhiễm trùng sau phẫu thuật mắt.
4. Liều dùng – Cách dùng Walbratex
Để dùng Walbratex an toàn bạn cần dùng đúng liều, đúng cách theo hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ.4.1 Liều dùng Walbratex. Liều dùng thuốc Walbrate tùy theo tình trạng nhiễm khuẩn cụ thể:Nhiễm khuẩn nhẹ - vừa: liều Walbrate là từ 1 – 2 giọt vào mỗi bên sau mỗi 4h;Nhiễm khuẩn nặng: dùng thuốc Walbrate nhỏ 2 giọt vào mỗi bên mắt/ mỗi 1h cho đến khi các triệu chứng lâm sàng được cải thiện;Có thể điều chỉnh tăng/ giảm liều thuốc Walbrate tùy theo triệu chứng và phải có hướng dẫn, chỉ định từ bác sĩ/ dược sĩ.4.2 Cách dùng Walbrate. Thuốc Walbrate bào chế dạng dung dịch nhỏ mắt. Do đó, cách dùng Walbrate là nhỏ trực tiếp vào mắt theo liều hướng dẫn.
5. Chống chỉ định Walbrate
Walbrate công dụng chữa các dạng nhiễm khuẩn ở mắt. Tuy nhiên, không dùng Walbrate cho các đối tượng dị ứng/ quá mẫn với các thành phần, tá dược.
6. Tác dụng phụ Walbrate
Khi dùng Walbrate bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ gồm:Ngứa mắt;Phù mi mắt;Viêm màng kết đỏ mắt;Theo dõi và thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ khi dùng Walbrate để được xử trí.
7. Cảnh báo và thận trọng Walbrate
Nhà sản xuất cũng đưa ra một số cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Walbrate như sau:Dùng lâu dài Walbrate có thể bị bội nhiễm;Nếu bội nhiễm cần dừng thuốc Walbrate;Dị ứng chéo với các Aminoglycoside khác khi dùng chung;Nếu có các vấn đề bất thường, hay thắc mắc khi dùng Walbrate hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ.Hiện chưa có dữ liệu an toàn về tương tác khi dùng Walbrate. Tuy nhiên, bạn cũng nên thông báo cho bác sĩ các thuốc khác đang dùng khi có chỉ định nhỏ thuốc Walbrate để được thận trọng.Walbrate công dụng là gì? Walbrate dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn mắt theo chỉ định. Để dùng thuốc Walbrate an toàn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ. | vinmec | 519 |
Các chỉ số trong kết quả siêu âm thai
Siêu âm thai là một kỹ thuật được đưa vào sử dụng rộng rãi trong ngành y từ năm 1950. Đây được xem là phương pháp an toàn, không gây tác động đến thai nhi và mang lại hiệu quả chẩn đoán cao, theo dõi chính xác được sự phát triển của em bé trong bụng mẹ.Máy quét siêu âm được bác sĩ sử dụng để đọc những thông tin quan trọng và cung cấp hình ảnh thai nhi trên màn hình, bố mẹ cũng có thể nhìn thấy. Tuy nhiên, rất khó để bố mẹ có thể hiểu được những thông tin, những kết quả siêu âm hiển thị trên phiếu siêu âm mà bác sĩ không đề cập.
1. Ý nghĩa của các ký hiệu trong kết quả siêu âm thai
GS: Túi thai. TTD: Đường kính ngang bụng. APTD: Đường kính trước và sau bụng. BPD: Đường kính lưỡng đỉnh (đường kính lớn nhất đo ngang qua xương thái dương theo chiều ngang)OFD: Đường kính xương chẩm (đường kính được đo ở mặt cắt lớn nhất - từ trán ra sau gáy hộp sọ của thai nhi)CER: Đường kính tiểu não. THD: Đường kính ngực. AC: Chu vi vòng bụng. HC: Chu vi đầu. CRL: Chiều dài đầu mông. FL: Chiều dài xương đùi. HUM: Chiều dài xương cánh tay. Ulna: Chiều dài xương trụ. Tibia: Chiều dài xương chày. Radius: Chiều dài xương quay. Fibular: Chiều dài xương mác. AF: Nước ối. AFI: Chỉ số nước ối. BD: Khoảng cách hai hốc mắt. BCTC: Chiều cao tử cung.EFW: Cân nặng thai nhi. GA: Tuổi thai. EDD: Ngày sinh ước đoán. Ngôi mông: Mông em bé ở dưới.Ngôi đầu: Em bé ở vị trí bình thường (đầu ở dưới).TT(+): Tim thai nghe thấy.TT(-): Tim thai không nghe thấy.Para 0000: Người phụ nữ chưa sinh lần nào (con so).VDRL: Thử nghiệm tìm giang mai.HIV (-): Xét nghiệm AIDS âm tính.CCPT: Xương chẩm xoay bên phải, đưa ra đằng trước.CCTT: Xương chẩm xoay bên trái, đưa ra đằng trước.CCPS: Xương chẩm xoay bên phải đưa ra đằng sau.CCTS: Xương chẩm xoay bên trái đưa ra đằng sau.Qua mỗi giai đoạn, thai nhi sẽ có những mốc phát triển khác nhau, cụ thể:
2. Bảng đo chỉ số thai nhi tham khảo
Bảng đo chỉ số thai nhi tham khảo 2
3. Những thời điểm quan trọng cần siêu âm thai
Siêu âm trong ba tháng đầu: Trong 3 tháng đầu của thai kỳ, từ tuần thứ 11 đến tuần thứ 13 tuần 6 ngày, siêu âm dị tật thai nhi trong thời điểm này có ý nghĩa hết sức quan trọng:Thứ 1: Cung cấp các thông tin cơ bản của thai nhi: Khẳng định thai nhi còn sống hay không? Xem thai nhi đã ở đúng vị trí chưa? Có bao nhiêu thai? Tính tuổi thai chính xác dựa vào chiều dài đầu mông.Thứ 2: Siêu âm thai trong thời gian này là thời điểm vàng để phát hiện một số các bất thường thai nhi nếu có, thời điểm đo khoảng sáng sau gáy nhằm dự đoán một số bất thường nhiễm sắc thể (những bất thường này có thể là: bệnh Down, dị dạng tim, ...).Ngoài ra siêu âm dị tật thai nhi trong thời gian này còn giúp phát hiện một số dị tật thai nhi khác như:Các dị tật thần kinh như: Thai vô sọ, không phân chia não trước, tật nứt đốt sống ( biểu hiện dưới các dạng nứt đốt sống ẩn, thoát vị màng não, thoát vị màng não-màng tủy)...Các bất thường ở hàm mặt, môi, mắt: Khe hở vòm miệng, khe hở môi-hàm ếch...Các dị tật tim và lồng ngực như: Tứ chứng fallot, đảo gốc động mạch, thiểu sản thất trái, các thoát vị ở lồng ngực...Các dị tật ở bụng như: thoát vị rốn...Các dị tật ở xương, chân tay như: loạn sản xương, thiểu sản xương, tạo xương bất toàn, bất sản sụn, các khiếm khuyết về số lượng các chi...Siêu âm thai ở tuần thứ 18 đến tuần thứ 23: Ở thời điểm này, thai nhi cơ bản đã phát triển đầy đủ các cơ quan bộ phận cơ thể, lượng nước ối cũng nhiều lên cho phép quan sát tốt hình thái của thai nhi. Đây là thời điểm siêu âm tiêu chuẩn để đánh giá toàn bộ thai nhi.Đây là mốc quan trọng để phát hiện hầu hết các bất thường về mặt hình thái, khẳng định những bất thường mà trước đó nghi ngờ, thời gian cuối cùng cho quyết định đình chỉ thai nghén nếu có ( trước tuần thứ 28).Phần lớn các bất thường về hình thái đều có thể được chẩn đoán ở giai đoạn này, các bác sĩ siêu âm sẽ quan sát lần lượt các bộ phận của thai nhi để đánh giá toàn bộ:Các bất thường thần kinh như: Bất thường ống thần kinh, không có não, não úng thủy, giãn não thất,não bé, phình giãn tĩnh mạch galen...Các bất thường hàm mặt: Quan sát rõ hơn các bất thường ở lần siêu âm ở tháng đầu, đặc biệt quan sát được các bất thường ở ổ mắt.Các bất thường ở tim mạch: Ở giai đoạn này, siêu âm dị tật thai nhi có thể quan sát rõ tim và các cấu trúc của tim, cho phép chẩn đoán phần lớn các bất thường, kể cả phức tạp nhất như: Thông sàn nhĩ thất, tứ chứng fallot, thiểu sản các van tim, bệnh Ebteins, thất phải 2 đường ra, các rối loạn nhịp tim...Các bất thường lồng ngực: Thoát vị hoành, kén ở phổi, tràn dịch màng phổi, thiểu sản phổi...Các bất thường ở ổ bụng,ruột và thành bụng như: Hẹp thực quản, hẹp dạ dày, gan to, lách to,tắc ruột, thoát vị rốn....Các bất thường thận, tiết niệu như: Không có thận, thận đa nang, tắc nghẽn đường tiểu, bất thường ở bàng quang, niệu đạo...Các bất thường ở cơ xương và các chi: Ngoài các bất thường phát hiện được ở siêu âm 3 tháng đầu, giai đoạn này quan sát chi tiết hơn các ngón tay, chân có thể dễ dàng phát hiện các tật như: tật nhiều ngón, tật tay vẹo...
Những thời điểm quan trọng cần siêu âm thai là những thời điểm nào?
Siêu âm ở 3 tháng cuối: Tuần thứ 30 - 32:Đây là giai đoạn thai nhi đã hoàn thiện đầy đủ về cấu trúc, và phát triển nhanh.Siêu âm dị tật thai nhi giai đoạn này chủ yếu để đánh giá sự phát triển thai nhi, vị trí thai nhi, nước ối, dây rốn (và các bất thường của chúng nếu có), sự phát triển của tử cung..Các bất thường thai nhi có thể được phát hiện thêm hoặc đánh giá rõ hơn ở giai đoạn này so với giai đoạn tháng giữa) bao gồm: Suy dinh dưỡng bào thai, các bất thường ở hệ sinh dục ( vị trí và sự di chuyển tinh hoàn, u ở cơ quan sinh dục, u nang buồng trứng...) , một số bất thường ở các van tim được quan sát đầy đủ hơn ( u tim, hẹp hở các van tim, van động mạch chủ 2 lá van, bất thường về động mạch chủ...), một số bất thường ở não.Lựa chọn địa chỉ chăm sóc thai sản và siêu âm thai để chẩn đoán dị tật thai nhi sớm và chính xác là hết sức quan trọng. Việc siêu âm thai đúng thời điểm, định kỳ để sớm phát hiện các dị tật thai nhi là hết sức quan trọng, để từ đó có biện pháp theo dõi, xử trí thích hợp (thậm chí là quyết định đình chỉ thai nghén). Hiệu quả của phương pháp siêu âm chẩn đoán dị tật thai nhi phụ thuộc rất nhiều vào trình độ bác sĩ, trang thiết bị hiện đại.3 tháng giữa thai kỳ là thời kỳ phát triển mạnh của thai nhi. Thai phụ cần:Tầm soát dị tật thai nhi toàn diện bằng kỹ thuật siêu âm 4D vượt trội.Tầm soát tiểu đường thai kỳ, tránh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé.Kiểm soát cân nặng của mẹ hợp lý để đánh giá tình trạng sức khỏe của thai phụ và sự phát triển của thai nhi.Hiểu rõ dấu hiệu dọa sinh sớm (đặc biệt ở những người mang đa thai hoặc có tiền sử sảy thai, sinh non) để được điều trị giữ thai kịp thời.
Tầm soát thai nhi - Bé khỏe chào đời | vinmec | 1,438 |
Yếu tố nguy cơ và biến chứng của sỏi túi mật
Yếu tố nguy cơ sỏi túi mật có liên quan đến các tác nhân như con người, chuyển hóa, miễn dịch và lối sống. Những triệu chứng của bệnh thường tái phát nghiêm trọng hơn, đôi khi dẫn đến biến chứng sỏi mật và phải được điều trị tại bệnh viện.
1. Yếu tố nguy cơ sỏi túi mật là gì?
1.1 Yếu tố về con người. Sỏi túi mật thường xảy ra với nhóm bệnh nhân có chung những đặc điểm sau đây:Giới tính: Thường gặp nhiều hơn ở nữ giới, với tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh gấp khoảng 2 hoặc 3 lần đàn ông.Tuổi tác: Nguy cơ mắc sỏi túi mật tăng dần theo độ tuổi, đặc biệt từ 40 trở đi. Ít gặp trường hợp bệnh nhân là trẻ em, trong khi đó đối tượng phổ biến nhất ở độ tuổi khoảng 60–70.Tiền sử gia đình: Sỏi túi mật thường gặp ở một số gia đình cho thấy sự liên quan đến di truyền trong việc hình thành bệnh.Di truyền: Trường hợp các bệnh nhân có biến thể nhất định ở gen vận chuyển dẫn đến nguy cơ bị sỏi túi mật lớn hơn.Chủng tộc: Dân tộc Á Đông có tỷ lệ mắc sỏi túi mật thấp hơn so với người thổ dân da đỏ Châu Mỹ và người gốc Tây Ban Nha.1.2 Yếu tố liên quan đến lối sống. Thói quen trong sinh hoạt được chứng minh là có ảnh hưởng đến yếu tố nguy cơ sỏi túi mật, bao gồm:Lười vận động.Ăn chay trường.Nhịn ăn (gây ứ đọng mật)Giảm cân đột ngột sau phẫu thuật thắt đai dạ dày điều trị béo phì.Dinh dưỡng hoàn toàn qua đường tĩnh mạch trong thời gian dài.Thai kỳ và sinh con nhiều lần.Sử dụng thuốc ngừa thai sớm và thường xuyên, hoặc bổ sung estrogen liều cao.Tác động của một số loại thuốc khác.1.3 Một số căn bệnh. Hội chứng chuyển hóa, miễn dịch hoặc những bệnh lý khác được cho là có thể dẫn đến tạo sỏi trong túi mật, chẳng hạn như:Ung thư túi mật: 90% bệnh nhân có kết hợp với sỏi mật.Rối loạn tán huyết: Bệnh hồng cầu liềm di truyền và thiếu máu hồng cầu liềm, hoặc bệnh lý van tim. Suy gan hoặc xơ gan nặng: Khi sỏi có màu đen hoặc sỏi sắc tố.Hội chứng chuyển hóa, bao gồm: Béo phì, rối loạn chuyển hóa lipid, tăng huyết áp và tiểu đường tuýp 2.Các rối loạn chuyển hóa đi kèm hội chứng ruột ngắn, cắt bỏ đoạn cuối hồi tràng hoặc bệnh viêm loét đại tràng (IBD)Nhiễm trùng hay ký sinh trùng đường mật, ví dụ như nhiễm sán lá gan.Đường mật bị chít hẹp: Có sỏi với sắc tố nâu hình thành trong đường mật.
Xơ gan có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh sỏi túi mật
2. Các biến chứng sỏi mật
2.1 Viêm túi mật cấp. Sau khi mắc sỏi túi mật, 90–95% bệnh nhân bị viêm túi mật cấp thứ phát do túi mật bị tắc nghẽn hoàn toàn. Triệu chứng thường gặp của viêm túi mật cấp chủ yếu là đau bụng liên tục và kèm theo sốt, phân biệt với cơn đau quặn mật chỉ kéo dài trong vài giờ.Viêm túi mật cấp là một bệnh lý nghiêm trọng, do đó bệnh nhân cần ngay lập tức đến bệnh viện để điều trị kịp thời. Tùy vào từng trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định:Truyền dịch và theo dõi.Cho dùng thuốc giảm đau kết hợp kháng sinh. Phẫu thuật cắt bỏ túi mật chứa sỏi.Các chuyên gia y tế khuyến cáo phải nhanh chóng chữa trị viêm túi mật cấp một cách tích cực, nếu không sẽ có nguy cơ dẫn đến thủng túi mật và đe dọa tới tính mạng người bệnh.2.2 Có sỏi và viêm đường mật cấp. Khi một hoặc nhiều viên sỏi rơi từ túi mật vào đường mật chính sẽ gây ra tắc nghẽn dịch mật tới ruột, dẫn đến biến chứng sỏi đường mật, hay còn gọi là sỏi ống mật chủ. Biểu hiện bên ngoài hay xuất hiện chung với tình trạng này là vàng da và vàng mắt.Bên cạnh đó, đường mật cũng có thể bị nhiễm trùng làm cho bệnh nhân đau đớn, ớn lạnh và sốt. Viêm đường mật cấp có nguy cơ gây tử vong nếu như không được điều trị kịp thời.2.3 Một số biến chứng khác. Những biến chứng sỏi mật khác cũng có liên quan đến vấn đề bất thường ở mật, chẳng hạn như: viêm mủ túi mật, rò mật ruột, thủng túi mật và thậm chí là ung thư túi mật. Hội chứng Mirizzi chỉ tình trạng tắc nghẽn đường mật do có sỏi nằm trong túi mật hoặc trong ống cổ túi mật là một trong nhiều biến chứng sỏi mật gây ra.Ngoài ra, sỏi túi mật cũng có tác động xấu đến các cơ quan lân cận, dẫn đến nhiều biến chứng với cùng biểu hiện đau bụng nhiều, cụ thể là:Viêm tụy cấp.Liệt ruột.Viêm phúc mạc.Nhiễm trùng huyết.Áp-xe gan.
Sỏi túi mật có thể dẫn đến biến chứng viêm tụy cấp
Có nhiều nguyên nhân phức tạp khác nhau góp phần gây ra căn bệnh sỏi túi mật. Tuy nhiên từ các yếu tố nguy cơ sỏi túi mật, bệnh nhân có thể đề phòng mắc bệnh bằng cách tập luyện thể chất đều đặn và thay đổi khẩu phần ăn sao cho hợp lý, hạn chế tối đa cholesterol cũng như các chất gây hại khác.Đồng thời cũng nên xây dựng kế hoạch giảm cân (nếu bạn thuộc đối tượng béo phì) cũng như tránh thai an toàn, khoa học để ngăn ngừa sỏi hình thành trong mật. Đối với bệnh nhân, cần điều trị tích cực với thuốc tan sỏi hoặc phẫu thuật để tránh dẫn đến các biến chứng sỏi mật nguy hiểm.Gói Sàng lọc Gan mật giúp khách hàng đánh giá chức năng gan, mật toàn diện, thực hiện các xét nghiệm giúp phát hiện sớm nhất các vấn đề về gan, mật, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra các tư vấn điều trị phù hợp. Kết quả sàng lọc được đảm bảo độ chính xác cao nhất khi được thực hiện bởi đội ngũ y bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm; trang thiết bị công nghệ hiện đại, tiên tiến; chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp, bài bản.Bác sĩ Hương có kinh nghiệm trên 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội Tiêu hóa trong đó với với gần 20 năm giữ chức vụ Phó khoa, trưởng khoa Bệnh viện Trung ương Huế.
Đừng chủ quan với bệnh sỏi mật | vinmec | 1,127 |
Người bị suyễn cần làm gì để kiểm soát bệnh hiệu quả?
Khi bị suyễn, người bệnh cần được cấp cứu kịp thời để kiểm soát cơn hen hiệu quả. Ngược lại, nếu để bệnh tiến triển và không xử trí đúng cách khi cơn hen xảy ra, bệnh nhân có thể gặp nguy hiểm, thậm chí đột tử.
1. Người bị suyễn thường có những biểu hiện như thế nào?
Khi mắc bệnh hen suyễn hay nhiều người vẫn gọi tắt là bị suyễn, bệnh nhân có thể gặp phải nhiều triệu chứng khác nhau, trong đó, có một số triệu chứng rất giống với các bệnh lý khác như giãn phế quản, lao, phổi tắc nghẽn mạn tính,...
Những cơn hen có thể khởi phát không thường xuyên và chỉ xảy ra vào một số thời điểm hay khi người bệnh tiếp xúc với các dị nguyên. Sau khi cắt được cơn hen, bệnh nhân sẽ trở lại bình thường.
Dưới đây là một số triệu chứng thường gặp khi bị
suyễn:
- Cơn hen: Đây là triệu chứng đặc trưng của bệnh. Đó chính là tình trạng khó thở, kèm theo những tiếng cò cử, có thể xảy ra bất cứ thời điểm nào nhưng thường gặp về ban đêm hoặc khi thay đổi thời tiết.
Trước khi xảy ra cơn hen, cơ thể cũng có một số dấu hiệu cảnh báo như tình trạng hắt hơi, sổ mũi, ho khan, tức ngực, có những trường hợp phải ngồi chống tay, há miệng thở, cơn có thể liên tục hay kịch phát. Khi gần hết cơn, tình trạng khó thở giảm dần, người bệnh sẽ ho nhiều hơn, khạc đờm trong và quánh.
- Ngoài những cơn hen đặc trưng, người bệnh còn có thể gặp phải những triệu chứng không điển hình như sau:
+ Những cơn ho dai dẳng, đặc biệt là về đêm.
+ Khó thở, có cảm giác tức ngực.
+ Thở khò khè ở trẻ nhỏ
- Một số dấu hiệu cho thấy bệnh của bạn đang tiến triển nghiêm trọng hơn:
+ Những triệu chứng của bệnh diễn ra thường xuyên, tăng dần về mức độ, khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn khi hít thở.
+ Mức độ khó thở tăng lên: Có thể nhận biết rõ ràng khi sử dụng các thiết bị kiểm tra, chẳng hạn như máy đo lưu lượng đỉnh.
+ Người bệnh có nhu cầu cắt cơn thường xuyên hơn.
- Những cơn hen suyễn thường dễ dàng bùng phát trong một số tình huống như sau:
+ Do tập thể dục với cường độ nặng.
+ Thời tiết thay đổi thất thường, không khí khô và lạnh.
+ Người bệnh phải làm việc trong môi trường có nhiều khói bụi, hóa chất độc hại.
+ Tiếp xúc với một số hoạt chất trong không khí như phấn hoa, bào tử nấm mốc, chất thải của gián, lông thú cưng,...
- Bệnh hen suyễn có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào, dù là trẻ em hay người lớn. Tuy nhiên, một số trường hợp sau sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn:
+ Người có cơ địa dị ứng.
+ Người bị nhiễm khuẩn đường hô hấp và bị tái phát nhiều lần.
+ Trẻ có bố mẹ bị suyễn.
+ Người mắc bệnh thừa cân, béo phì, thường xuyên tiếp xúc với môi trường khói bụi, hút thuốc lá lâu năm, có tiền sử bệnh dị ứng hay các bệnh về đường hô hấp,...
2. Bị suyễn nguy hiểm như thế nào?
Bệnh hen suyễn rất phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới và số ca mắc bệnh ngày càng tăng. Tuy nhiên, căn bệnh này vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Trên thực tế, bệnh nhân dễ nhầm lẫn hoặc chủ quan với các dấu hiệu bệnh, tạo điều kiện cho bệnh tiến triển và cuối cùng, họ phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa tính mạng.
Dưới đây là một số biến chứng có thể gặp phải nếu không kiểm soát bệnh kịp thời:
- Khí phế thũng hay tâm phế mạn tính: Đây là biến chứng có thể xảy ra ở những trường hợp mắc bệnh hen suyễn mạn tính hoặc bệnh ở mức độ nặng.
- Người bệnh có nguy cơ bị biến dạng lồng ngực.
- Suy hô hấp mạn tính.
- Xẹp phổi: Đây là biến chứng khá phổ biến ở trẻ nhỏ.
- Tràn khí màng phổi: Đây là biến chứng rất khó chẩn đoán. Nếu xảy ra hiện tượng tràn khí màng phổi hai bên, bệnh nhân có nguy cơ tử vong rất cao.
- Nếu sử dụng thuốc corticoid kéo dài, người bệnh có thể gặp hội chứng giả cushing.
3. Người bị suyễn nên làm gì để kiểm soát bệnh hiệu quả
Để kiểm soát cơn hen suyễn hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số cách sau:
- Dùng thuốc điều trị theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc và cùng không quá lạm dụng thuốc để dẫn tới những tác dụng phụ không mong muốn.
- Áp dụng chế độ dinh dưỡng khoa học, phù hợp với tình trạng sức khỏe:
Người bị suyễn nên tránh xa những thực phẩm dễ gây dị ứng. Nên bổ sung vào bữa ăn những thực phẩm lành mạnh, nhất là các loại rau củ, trái cây. Trong đó, nên ưu tiên một số thực phẩm có chứa nhiều vitamin C như bưởi, cam, quýt, rau cần tây, dâu tây,... Bên cạnh đó, bạn cũng nên bổ sung thêm các loại thực phẩm có màu đỏ như khoai lang, gấc, ớt chuông vàng,... Đây là những thực phẩm có chứa nhiều beta caroten giúp hệ hô hấp hoạt động hiệu quả hơn.
Có thể sử dụng thêm một số loại gia vị có lợi khi nấu ăn chẳng hạn như tỏi và gừng. Đây là những loại gia vị không chỉ giúp cho món ăn của bạn thêm thơm ngon, hấp dẫn mà còn góp phần hỗ trợ cải thiện bệnh hen suyễn hiệu quả. Hoặc bạn cũng có thể đập giập tỏi và gừng, sau đó cho vào nước ấm và dùng hàng ngày.
- Luôn giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan: Tình trạng căng thẳng kéo dài có thể ảnh hưởng rất xấu đến sức khỏe của bạn và là nguyên nhân gây ra nhiều loại bệnh tật. Khi bạn căng thẳng, những khối cơ trong cơ thể sẽ gặp phải nhiều áp lực, trong đó bao gồm cơ ngực. Điều này sẽ khiến bạn cảm thấy khó thở hơn và tăng nguy cơ khởi phát bệnh hen suyễn. Do đó, chuyên gia khuyên bạn nên suy nghĩ tích cực, kiểm soát căng thẳng, có thể áp dụng một số bài tập như thiền, yoga, thái cực quyền,...
- Tắm nắng: Phần lớn người bị suyễn thường có lượng vitamin D thấp. Do đó, cần bổ sung vitamin D bằng chế độ ăn và phương pháp tắm nắng. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý chỉ nên tắm nắng vào buổi sáng sớm hoặc buổi chiều muộn để tránh nguy cơ ung thư da.
- Tập hít thở đúng cách để thể tích phổi tăng lên và tăng cường chức năng hoạt động của phổi.
- Bảo vệ sức khỏe khi thời tiết chuyển lạnh.
- Kiểm soát cân nặng. | medlatec | 1,211 |
Biểu hiện của viêm phổi ở trẻ
Biểu hiện của viêm phổi ở trẻ thường gặp như thở nhanh, thở gấp, sốt cao…Do thiếu kiến thức về bệnh nên nhiều cha mẹ không phát hiện và chữa trị sớm. Chỉ tới khi bệnh nặng, trẻ mới được điều trị. Điều này rất nguy hiểm.
Viêm phổi là bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ. Viêm phổi nếu được phát hiện và điều trị kịp thời trẻ có thể khỏe lại hoàn toàn nhưng nếu không được phát hiện và điều trị sớm thì trẻ rất dễ bị suy hô hấp dẫn đến tử vong. Chính vì thế, các bậc làm cha mẹ cần trang bị cho mình những kiến thức cần thiết nhằm phát hiện sớm bệnh viêm phổi ở trẻ.Viêm phổi là bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ, là nguyên nhân gây tử vong cao nhất ở trẻ sơ sinh.Biểu hiện của viêm phổi ở trẻThở nhanh, thở gấpThở nhanh, gấp là triệu chứng lâm sàng dễ nhận thấy để biết trẻ bị viêm phổi. Dấu hiệu dưới đây báo hiệu trẻ bị bệnh:Trẻ dưới hai tháng, thở nhanh khi nhịp thở từ 60 lần/phút trở lên.Trẻ từ 2 tháng đến dưới 12 tháng, thở nhanh với 50 lần/phút trở lên.Trẻ từ 12 tháng đến dưới 5 tuổi, 40 lần/phút trở lên là thở nhanh.Đây là triệu chứng hay gặp của viêm phổi ở trẻ 1-3 tuổi. Đối với trẻ trên 3 tuổi thì độ nhạy của dấu hiệu thở nhanh lại tương đối thấp. Với trẻ dưới 1 tuổi mà nhịp thở trên 70 lần một phút thì thường là triệu chứng của viêm phổi nặng.Trẻ sốt cao và kéo dàiSốt cao có thể là triệu chứng của nhiều bệnh khác, tuy nhiên trẻ sốt cao kéo dài trong 2-3 ngày liền thì lại là triệu chứng viêm phổi. Khi thấy trẻ bị sốt mà kéo dài cần được đưa ngay tới bệnh viện.Sốt cao khiến trẻ mệt mỏi, quấy khóc, bỏ bú, ngủ không sâu bên cạnh đó là tình trạng mất nước của cơ thể. Sốt cao chính là nguyên nhân khiến cho bệnh tình chuyển biến nhanh và nặng hơn.Các biểu hiện viêm phổi ở trẻ thường gặp như ho, sốt cao, rút lõm lồng ngực…Rút lõm lồng ngựcĐây là triệu chứng của trẻ đã bị viêm phổi nặng. Cách để cha mẹ phát hiện triệu chứng này là nhìn vào phần dưới lồng ngực (1/3 dưới) lõm vào khi trẻ hít vào. Nếu chỉ phần mềm giữa xương sườn hoặc vùng trên xương đòn rút lõm thì không phải là rút lõm lồng ngực.Trẻ dưới 2 tháng tuổi, chỉ rút lõm lồng ngực nhẹ thì chưa có giá trị phân loại vì lồng ngực ở trẻ còn mềm, khi thở bình thường hơi cũng có thể rút lõm. Trường hợp thấy rõ lõm sâu và dễ nhìn thấy, chắc chắn trẻ bị viêm phổi.Cơ thể tím táiTím tái là biểu hiện cơ thể trẻ, có thể nhận biết triệu chứng ở mặt, chân, tay cho đến toàn thân có biểu hiện da nhợt nhạt và tím lại thì đó là dấu hiệu của rối loạn hô hấp. Trẻ có hiện tượng này có nghĩa là đang viêm phổi nặng, nếu không được phát hiện và đưa đi cấp cứu kịp thời rất dễ để lại biến chứng, thậm chí là tử vong.Triệu chứng khácNgoài các triệu chứng trên ra khi thấy trẻ có các triệu chứng sau cũng cần đưa trẻ đi khám để biết chính xác trẻ có viêm phổi hay không:Cha mẹ cần đưa trẻ đi khám để các bác sĩ chẩn đoán và điều trị sớm bệnhTrẻ khó thở, thở khò khèTrẻ không có phản ứng với mẹ hay không nhận biết cảm giác đang tiếp xúc với mẹĐau ngực, có thể đau ít hoặc nhiềuMôi khô, kèm theo mệt mỏi chán ăn.
Viêm phổi là bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ. Viêm phổi nếu được phát hiện và điều trị kịp thời trẻ có thể khỏe lại hoàn toàn nhưng nếu không được phát hiện và điều trị sớm thì trẻ rất dễ bị suy hô hấp dẫn đến tử vong. Chính vì thế, các bậc làm cha mẹ cần trang bị cho mình những kiến thức cần thiết nhằm phát hiện sớm bệnh viêm phổi ở trẻ.
Viêm phổi là bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ, là nguyên nhân gây tử vong cao nhất ở trẻ sơ sinh.
Biểu hiện của viêm phổi ở trẻ
Thở nhanh, thở gấp
Thở nhanh, gấp là triệu chứng lâm sàng dễ nhận thấy để biết trẻ bị viêm phổi. Dấu hiệu dưới đây báo hiệu trẻ bị bệnh:
Đây là triệu chứng hay gặp của viêm phổi ở trẻ 1-3 tuổi. Đối với trẻ trên 3 tuổi thì độ nhạy của dấu hiệu thở nhanh lại tương đối thấp. Với trẻ dưới 1 tuổi mà nhịp thở trên 70 lần một phút thì thường là triệu chứng của viêm phổi nặng.
Trẻ sốt cao và kéo dài
Sốt cao có thể là triệu chứng của nhiều bệnh khác, tuy nhiên trẻ sốt cao kéo dài trong 2-3 ngày liền thì lại là triệu chứng viêm phổi. Khi thấy trẻ bị sốt mà kéo dài cần được đưa ngay tới bệnh viện.
Sốt cao khiến trẻ mệt mỏi, quấy khóc, bỏ bú, ngủ không sâu bên cạnh đó là tình trạng mất nước của cơ thể. Sốt cao chính là nguyên nhân khiến cho bệnh tình chuyển biến nhanh và nặng hơn.
Các biểu hiện viêm phổi ở trẻ thường gặp như ho, sốt cao, rút lõm lồng ngực…
Rút lõm lồng ngực
Đây là triệu chứng của trẻ đã bị viêm phổi nặng. Cách để cha mẹ phát hiện triệu chứng này là nhìn vào phần dưới lồng ngực (1/3 dưới) lõm vào khi trẻ hít vào. Nếu chỉ phần mềm giữa xương sườn hoặc vùng trên xương đòn rút lõm thì không phải là rút lõm lồng ngực.
Trẻ dưới 2 tháng tuổi, chỉ rút lõm lồng ngực nhẹ thì chưa có giá trị phân loại vì lồng ngực ở trẻ còn mềm, khi thở bình thường hơi cũng có thể rút lõm. Trường hợp thấy rõ lõm sâu và dễ nhìn thấy, chắc chắn trẻ bị viêm phổi.
Cơ thể tím tái
Tím tái là biểu hiện cơ thể trẻ, có thể nhận biết triệu chứng ở mặt, chân, tay cho đến toàn thân có biểu hiện da nhợt nhạt và tím lại thì đó là dấu hiệu của rối loạn hô hấp. Trẻ có hiện tượng này có nghĩa là đang viêm phổi nặng, nếu không được phát hiện và đưa đi cấp cứu kịp thời rất dễ để lại biến chứng, thậm chí là tử vong.
Triệu chứng khác
Ngoài các triệu chứng trên ra khi thấy trẻ có các triệu chứng sau cũng cần đưa trẻ đi khám để biết chính xác trẻ có viêm phổi hay không:
Cha mẹ cần đưa trẻ đi khám để các bác sĩ chẩn đoán và điều trị sớm bệnh | thucuc | 1,185 |
Sỏi niệu đạo uống thuốc gì? – Chuyên gia tư vấn
Nhiều bệnh nhân được chỉ định điều trị nội khoa sỏi niệu đạo bởi niệu đạo là một quãng đường ngắn trước khi nước tiểu thoát ra khỏi cơ thể. Vậy sỏi niệu đạo uống thuốc gì nhanh khỏi, an toàn; người bệnh cần lưu ý gì khi điều trị sỏi niệu đạo bằng thuốc? Người bệnh cùng tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây!
1. Sỏi niệu đạo là bệnh gì?
1,1 Tìm hiểu chung về bệnh sỏi niệu đạo
Niệu đạo là một đường ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra khỏi cơ thể, cơ quan này có đường kính nhỏ và kết cấu dài, hẹp nên rất dễ mắc kẹt sỏi. Sỏi niệu đạo có thể hình thành khi sỏi từ các cơ quan khác của hệ tiết niệu rơi xuống hoặc sỏi tự hình thành do nồng độ chất khoáng cùng cặn nước tiểu vượt ngưỡng thông thường.
Sỏi niệu đạo là bệnh lý chỉ chiếm khoảng 4% trong tổng số bệnh nhân mắc sỏi tiết niệu nhưng có thể gây ra nhiều triệu chứng bất tiện, khó chịu hoặc thậm chí là những hậu quả lớn ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh nếu không được điều trị kịp thời.
Sỏi bị mắc kẹt ở niệu đạo đa phần xảy ra ở nam giới do đường niệu đạo của nam giới thường dài hơn so với nữ giới, sỏi cũng khó tự thoát ra ngoài cùng nước tiểu. Ngoài ra, đối với các trường hợp bệnh nhân nữ có túi thừa ở niệu đạo cũng dễ hình thành sỏi hơn.
Sỏi bị mắc kẹt ở niệu đạo đa phần xảy ra ở nam giới do đường niệu đạo của nam giới thường dài hơn so với nữ giới
Về đặc điểm, căn bệnh này thường có hình thoi, sỏi cũng thường chỉ có một viên chứ không tập trung quá nhiều trong niệu đạo của người bệnh. Sỏi cũng thường xuất hiện ở hố thuyền, thành niệu đạo; xoang tuyến tiền liệt hoặc gốc của dương vật. Sỏi niệu đạo trước thường phổ biến hơn sỏi ở niệu đạo sau.
1.2 Những biến chứng của sỏi niệu đạo
Sỏi niệu đạo ở thời điểm khởi phát thường không đi kèm nhiều biểu hiện, tuy nhiên khi sỏi lớn sẽ dẫn tới nhiều biểu hiện khó chịu, khó khăn và bất tiện trong sinh hoạt như: rối loạn tiểu tiện(khó đi tiểu, đi tiểu liên tục và bị buốt, ngắt quãng), đau hông lưng, nước tiểu có màu đục mùi hôi, sốt, buồn nôn…
Bệnh sỏi niệu đạo nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ khiến niệu đạo bị hẹp một phần hoặc hẹp toàn bộ dẫn tới dễ gây viêm nhiễm tiết niệu tái phát nhiều lần. Thậm chí, nhiều trường hợp bệnh nhân bị rối loạn tiểu tiện đường tiểu, ảnh hưởng đến sức khỏe và làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Rất nhiều trường hợp bệnh nhân bị rối loạn tiểu tiện đường tiểu, ảnh hưởng đến sức khỏe và suy giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh
– Bệnh nhân bị giãn ứ nước đài bể thận: Khi nước tiểu bị tắc nghẽn sẽ lắng đọng tại thận, tại niệu quản hoặc bàng quang bởi bị sỏi ngăn chặn. Nếu không kịp thời can thiệp, thể tích nước tiểu tăng khiến thận bị ứ nước, đài bể thận giãn rộng ảnh hưởng đến chức năng thận.
– Nhiễm trùng đường tiết niệu: Sỏi niệu đạo có thể khiến nước tiểu bị tắc nghẽn, đồng thời vì tính chất cứng nên sỏi có thể làm tổn thương, gây xước đường tiểu gây khuẩn niệu và phát triển dẫn tới viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm thận hoặc thận bị ứ mủ…
– Suy thận cấp tính và suy thận mạn tính: Khi tình trạng sỏi niệu đạo kéo dài có thể dẫn tới nguy cơ nhiễm trùng tại thận, thận bị ứ nước, mưng mủ và dẫn tới suy giảm chức năng thận và cuối cùng là suy thận cấp và mạn tính, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người bệnh.
2. Sỏi niệu đạo uống thuốc gì nhanh khỏi?
2.1 Sỏi niệu đạo bệnh nhân cần uống những thuốc gì?
Phương pháp điều trị nội khoa được chỉ định đối với sỏi niệu đạo có kích thước nhỏ, thường là dưới 7mm và sỏi chỉ đơn thuần có 1 viên. Bên cạnh đó, sỏi cũng chưa gây ra những biến chứng nguy hiểm đối với đường tiết niệu. Những dòng thuốc được chỉ định cho sỏi niệu đạo bao gồm:
– Nhóm thuốc giãn cơ trơn: giảm đau, hỗ trợ đào thải sỏi.
– Nhóm thuốc lợi tiểu: tăng lưu lượng nước tiểu, tránh cô đặc khiến sỏi dễ liên kết.
– Nhóm giảm đau chống viêm: giảm đau đớn do sỏi, tránh viêm nhiêm khi vi khuẩn tấn công.
– Nhóm kháng sinh: phòng khả năng nhiễm trùng.
2.2 Bệnh sỏi niệu đạo tính chất khác nhau thì thuốc uống gì?
Đối với những từng loại sỏi khác nhau sẽ có những phác đồ điều trị riêng biệt, cụ thể:
– Đối với nhóm sỏi canxi oxalat và sỏi canxi phosphat: người bệnh thường được chỉ định thuốc lợi tiểu, thuốc bổ sung kali…
– Đối với nhóm sỏi struvite(nhóm sỏi san hô): người bệnh thường được chỉ định thuốc kháng sinh để chống nhiễm khuẩn.
– Đối với sỏi cystine: người bệnh thường được chỉ định thuốc làm giảm cystine trong nước tiểu để tránh tạo sỏi mới.
Dùng thuốc là phương pháp điều trị đơn giản nhất dành cho bệnh sỏi và cũng là phương pháp được ưu tiên nhờ: không cần phẫu thuật, giảm chi phí do được điều trị tại nhà…
3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị sỏi niệu đạo?
Để điều trị sỏi niệu đạo bằng thuốc hiệu quả, người bệnh cũng cần lưu ý một số nguyên tắc điều trị sau:
– Uống đủ nước: Người bệnh có thể phòng tránh bệnh bằng các biện pháp hỗ trợ như uống đủ nước(từ 2,5 đến 3 lít nước mỗi ngày), đặc biệt là những người làm việc trong môi trường nóng bức, nhiệt độ cao.
Người bệnh nên bổ sung đủ nước mỗi ngày(từ 2,5 đến 3 lít nước), đặc biệt là người bệnh sỏi niệu đạo
– Vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ: Vệ sinh bộ phận sinh dục nhằm phòng tránh và điều trị tốt các bệnh về nhiễm trùng đường tiết niệu.
– Chế độ ăn uống lành mạnh, hợp lí: Bệnh nhân nên tìm hiểu và lựa chọn thực phẩm tốt cho người bệnh sỏi, hạn chế tối đa thực phẩm chứa nhiều muối, đường, canxi, oxalat… để tránh tạo sỏi.
– Nên rèn luyện cơ thể, luyện tập thể dục thể thao: Vận động cơ thể để tăng sức đề kháng, tránh lắng đọng gây sỏi.
– Khám sức khỏe định kì: Để có một cơ thể khỏe mạnh toàn diện, người bệnh nên bớt thời gian để thăm khám, kiểm tra sức khỏe nhằm phát hiện ra các bệnh lý sớm và điều trị kịp thời.
Bệnh sỏi tiết niệu nói chung và bệnh sỏi niệu đạo nói riêng có thể dẫn tới nhiều biến chứng phức tạp ảnh hưởng đến chức năng của hệ tiết niệu. Do đó, người bệnh cần chủ động phòng ngừa và thăm khám phát hiện sớm sỏi để có phác đồ điều trị hiệu quả nhất, tránh để muộn gây nhiều biến chứng nguy hiểm. | thucuc | 1,298 |
Thông tin cần biết về bệnh crohn bệnh học
Bệnh Crohn bệnh học là một dạng viêm ruột mạn tính có thể ảnh hưởng tới bất cứ bộ phận nào của hệ tiêu hóa. Triệu chứng thường gặp của bệnh là đau bụng, tiêu chảy và còn một số triệu chứng khác. Bệnh Crohn có nguy hiểm không và cách điều trị ra sao hãy cùng tìm hiểu.
1. Tổng quan bệnh Crohn bệnh học
Bệnh Crohn bệnh học là bệnh xuất hiện sưng viêm ở đường ruột. Các tổn thương lan sâu vào lớp mô ruột dẫn tới tình trạng đau đớn, suy giảm chức năng. Hiện nay vẫn chưa có cách chữa bệnh khỏi hoàn toàn. Phần lớn phương pháp điều trị sẽ làm giảm triệu chứng mà bệnh mang lại.
Bệnh Crohn bệnh học là dạng viêm ruột mạn tính
2. Nguyên nhân bệnh Crohn
Cho tới thời điểm hiện tại bệnh Crohn vẫn chưa xác định được rõ nguyên nhân. Trước đây người ta thường nghi ngờ do căng thẳng hoặc chế độ ăn kiêng. Tuy nhiên giờ đây các bác sĩ cho rằng các yếu tố trên chỉ làm bệnh thêm nặng chứ không phải nguyên nhân chính. Yếu tố di truyền và gặp vấn đề ở hệ thống miễn dịch là tác nhân khiến bệnh phát triển.
2.1 Nguyên nhân do hệ thống miễn dịch gây ra
Giả thuyết cho rằng một số loại vi khuẩn, virus sẽ kích hoạt bệnh Crohn. Khi hệ thống miễn dịch cố gắng chống lại vi khuẩn lạ xâm nhập sẽ xảy ra phản ứng miễn dịch bất thường. Hệ thống miễn dịch bị nhầm lẫn và hoạt động không đúng chức năng. Chúng không chỉ tấn công vi khuẩn lạ mà tấn công luôn các tế bào có lợi trong hệ tiêu hóa.
2.2 Bệnh Crohn bệnh học có tính di truyền
Bệnh Crohn bệnh học có tính di truyền cao. Nếu trong gia đình từng có người mắc bệnh thì các thế hệ sau có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những gia đình khác.
3. Triệu chứng bệnh Crohn
Crohn là bệnh viêm mạn tính mô hạt của đường ống tiêu hóa phần cuối ruột non hoặc các vị trí khác. Triệu chứng của bệnh Crohn có thể tiến triển từ nhẹ tới nặng và phát triển từ từ. Có những trường hợp bệnh phát triển đột ngột mà không có dấu hiệu báo trước. Bệnh nhân có những khoảng thời gian không xuất hiện triệu chứng khiến họ nghĩ bệnh đã thuyên giảm.
3.1 Các triệu chứng bệnh Crohn bệnh học dạng nhẹ
– Tiêu chảy
– Mệt mỏi
– Sốt
– Xuất hiện máu trong phân
– Chuột rút
– Đau bụng
– Loét miệng
– Giảm cân
– Đau xung quanh hậu môn
3.2 Những người bị bệnh Crohn nặng
– Viêm đường ống mật, viêm gan
– Viêm khớp, viêm da, viêm mắt
– Tiêu chảy liên tục không thể cầm kể cả khi uống thuốc
– Sốt cao nhiều ngày
– Trong phân lẫn nhiều máu
– Đau bụng dữ dội
Đau bụng, tiêu chảy là một trong các triệu chứng phổ biến khi mắc bệnh
4. Biến chứng bệnh Crohn
Bệnh Crohn nếu không được điều trị sớm có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm. Các biến chứng thường gặp phải kể đến như:
4.1 Bệnh Crohn bệnh học có thể gây tắc ruột
Bệnh Crohn ảnh hưởng tới độ dày của thành ruột. Theo thời gian các tổn thương sẽ trở thành sẹo khiến lòng ruột hẹp lại. Dòng di chuyển của thức ăn đang được tiêu hóa và hấp thụ trong ống tiêu hóa bị chặn lại. Người bệnh có thể bị tắc ruột và cần phải phẫu thuật để loại bỏ phần hư hỏng.
4.2 Loét, rò, nứt hậu môn
Bệnh viêm ruột mạn tính có thể gây loét bất cứ phần nào trong đường tiêu hóa gồm cả miệng và hậu môn. Xuất hiện lỗ rò hoặc nứt hậu môn là loại biến chứng vô cùng phổ biến.
4.3 Suy dinh dưỡng
Các triệu chứng đau bụng, tiêu chảy có thể khiến người bệnh kém ăn, ruột không hấp thụ đủ chất dinh dưỡng. Triệu chứng phổ biến của bệnh là thiếu máu do thiếu sắt và thiếu vitamin B12.
4.4 Ung thư ruột kết
Bệnh Crohn ảnh hưởng tới đại tràng làm tăng nguy cơ bị ung thư ruột kết. Vì vậy các chuyên gia khuyến cáo mọi người nên sàng lọc ung thư đại tràng định kỳ từ sau 50 tuổi.
5. Các biện pháp chẩn đoán bệnh Crohn bệnh học
Để giúp xác định bệnh Crohn bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số xét nghiệm sau:
– Xét nghiệm máu
– Xét nghiệm phân
– Nội soi đại tràng: Giúp quan sát toàn bộ hệ tiêu hóa để tìm ra vị trí bị tổn thương. Trong quá trình nội soi bác sĩ có thể kết hợp lấy mẫu mô nhỏ để sinh thiết.
– Chụp cắt lớp CT
– Chụp cộng hưởng từ MRI
– Nội soi viên nang. Phương pháp này giúp quan sát mọi ngóc ngách mà thiết bị nội soi không tới được. Bệnh nhân sẽ nuốt viên nang có gắn máy ảnh để chúng chụp các hình ảnh bên trong ổ bụng. Máy ảnh sẽ thoát ra khỏi cơ thể sau khi người bệnh đi đại tiện.
Nội soi là một trong các phương pháp chẩn đoán chính xác
6. Phương pháp điều trị bệnh Crohn
Hiện nay vẫn chưa có cách điều trị bệnh Crohn khỏi hoàn toàn. Mục tiêu điều trị của bệnh là giảm viêm gây ra các triệu chứng của bệnh đồng thời hạn chế biến chứng. Bác sĩ thường điều trị nội khoa cho bệnh nhân với các loại thuốc:
– Thuốc chống viêm
– Thuốc ức chế miễn dịch
– Thuốc kháng sinh
– Thuốc chống tiêu chảy
– Thuốc giảm đau
– Cần bổ sung thêm sắt, vitamin B12, canxi, vitamin D
7. Phòng ngừa bệnh Crohn
Bệnh Crohn rất khó để kiểm soát và dễ tái nhiễm. Vì vậy mọi người kể cả người khỏe mạnh hay người đã từng mắc bệnh cũng cần thực hiện một số biện pháp sau:
7.1 Chế độ ăn hợp lý
Một số loại thực phẩm ảnh hưởng có thể khiến bệnh nặng thêm hoặc làm các triệu chứng bùng phát. Chính vì vậy mọi người nên hạn chế ăn các loại thực phẩm sau:
– Giảm ăn những thực phẩm được chế biến từ sữa
– Hạn chế ăn các đồ chiên rán chứa nhiều dầu mỡ
– Hạn chế ăn các thực phẩm có chứa quá nhiều chất xơ
– Hạn chế ăn thực phẩm chua cay, các loại đồ uống có cồn
Bên cạnh đó mọi người cũng nên chia nhỏ bữa ăn để giảm áp lực lên hệ tiêu hóa. Bạn cần cân nhắc khi sử dụng các loại vitamin tổng hợp vì cơ thể rất khó hấp thụ khi bị bệnh.
7.2 Sinh hoạt điều độ
Mặc dù căng thẳng không trực tiếp gây ra bệnh nhưng mọi người cần hạn chế stress, lo âu kéo dài.
– Nên thường xuyên tập thể dục
– Tập hít thở sâu
– Thư giãn
Bổ sung đầy đủ nhóm dinh dưỡng giúp cơ thể khỏe mạnh
Bệnh Crohn bệnh học là bệnh lý gây ra nhiều khó chịu, ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh. Vì vậy tất cả mọi người không nên chủ quan khi mắc bệnh. Bệnh được điều trị càng sớm thì sẽ giảm các nguy cơ xảy ra biến chứng nguy hiểm. | thucuc | 1,290 |
Ðau lưng do hẹp ống sống thắt lưng có nguy hiểm?
Ống sống là khoang rỗng của đốt sống, trong đó có tuỷ sống và các rễ thần kinh. Nếu ống sống bị hẹp sẽ chèn ép rễ tuỷ sống và các rễ thần kinh tương ứng gây đau đớn cho người bệnh.
Nguyên nhân gây hẹp ống sống
Hẹp ống sống là một thể biến dạng của cỡ kích thước ống sống bị hẹp so với cỡ kích thước bình thường, tương ứng với các tổ chức có liên quan cùng lứa tuổi. Người ta không xếp vào đây quá trình viêm (viêm đốt sống) các u và thoát vị đĩa đệm hoàn toàn. Như vậy chỉ có nguyên nhân bẩm sinh và mắc phải gây nên hẹp lòng ống sống. Nếu là do bẩm sinh thì thường gặp hẹp ống sống do loạn dưỡng sụn, dị dạng đốt sống, hẹp ống sống nguyên phát, quá ưỡn cột sống thắt lưng, gai đôi cột sống, trượt đốt sống, hẹp ống sống sau chấn thương, biến đổi thoái hoá: phản ứng xương ở các cạnh và khớp đốt sống. Nếu là do mắc phải thì hẹp ống sống lại do biến đổi thoái hoá như lồi đĩa đệm, giả trượt đốt sống; hẹp ống sống sau phẫu thuật: sau phẫu thuật cố định cứng, tổ chức sẹo; bệnh xương toàn thân: bệnh nhiễm độc flo (fluorose), bệnh paget.
Tuỳ theo nguyên nhân, hẹp ống sống có thể ở từng đoạn hay cả toàn bộ ống sống. Sau khi mổ ống sống thắt lưng, hẹp ống sống có thể xảy ra do các mảng sẹo hoặc do sự phát triển chồng áp lên nhau ở phía trong cung đốt sống sau phẫu thuật bất động cột sống ở phía sau. Các phẫu thuật làm cứng đốt sống cũng có thể xuất hiện tình huống tương tự.
Hẹp ống sống gây đau ở nhiều vị trí
Người ta xác định độ rộng của ống sống bằng những tiêu chuẩn Xquang là khoảng cách giữa hai cuống cung đốt sống. Ðường kính trước – sau của ống sống là đoạn ngắn nhất giữa cạnh sau của thân đốt sống và giới hạn sau của ống sống hoặc bờ trong của cung đốt sống. Bằng khoảng cách liên cuống, người ta đã xác định được các quá trình choán thể tích trong ống sống. Hiện nay, bằng kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh (chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ), hẹp ống sống được chẩn đoán rất chính xác. Theo Verbiest, đường kính trước – sau của ống sống vùng thắt lưng nếu nhỏ hơn 10mm thì được coi là hẹp tuyệt đối. Nếu 10-12mm là hẹp tương đối và theo P. Godeau, dưới 15mm được coi như hẹp.
Hẹp ống sống thắt lưng thường gọi là hội chứng hẹp ống sống thắt lưng. Bệnh nhân thường than phiền về đau lưng và dây thần kinh hông to trong nhiều năm và đã điều trị nhiều không khỏi. Đau đa dạng, trải qua đau mạn tính đến đau dây thần kinh hông to, rồi đến đau dây thần kinh đùi cả ở hai bên và cuối cùng là đau rễ thần kinh kiểu lan xuyên xuống hai chân. Hai chân có phản ứng dị cảm, đôi khi liệt cơ và rối loạn cơ tròn kiểu kín đáo. Duỗi quá cột sống sẽ gây đau nên bệnh nhân có tư thế đi hơi ngả người về phía trước. Nếu đau thắt lưng và đau các rễ thần kinh khi đi hay đau tăng do đi lại và buộc bệnh nhân phải dừng lại thì được gọi là khập khễnh cách hồi rễ thần kinh. Nếu đuôi ngựa bị xâm phạm có thể xuất hiện khập khễnh cách hồi của đuôi ngựa (đuôi ngựa là nơi hội tụ của rất nhiều rễ thần kinh thắt lưng- cùng). Biểu hiện: giảm cảm giác, muộn hơn có đau và chuột rút cả hai chân sau khi đi một đoạn đường hoặc đứng lâu. Người ta cho rằng do hẹp ống sống nên dẫn đến thiếu máu cục bộ của rễ đuôi ngựa. Đau mang tính chất phụ thuộc vào tư thế và liên quan đến khoanh đoạn tuỷ tương ứng là những đặc điểm quan trọng để chẩn đoán đau do nguyên nhân mạch máu.
Khập khễnh cách hồi đuôi ngựa xuất hiện trước hết khi bị áp lực trọng tải trong tư thế ưỡn cột sống. Đặc trưng của đau kiểu đó là: đau chân tăng mạnh khi đi xuống dốc, xuống thang và lại ngừng đau khi cúi nhẹ ra trước. Chẩn đoán phân biệt với trượt đốt sống do tiêu eo đốt sống (lyse isthmique) vì cũng có hội chứng này và ngoài ra còn chẩn đoán phân biệt với suy yếu khớp.
Hẹp ống sống tiến triển tốt khi được phẫu thuật
Chỉ được đặt ra khi đã chẩn đoán xác định. Trước tiên cần phải áp dụng các biện pháp điều trị giống như chứng đau do đĩa đệm. Nếu điều trị bảo tồn không có kết quả thì chỉ định phẫu thuật. Phương pháp nới rộng bằng thủ thuật cắt nửa cung sau hoặc toàn bộ cung sau đốt sống ở đoạn có hẹp ống sống. Mục đích của phẫu thuật là giải phóng sự chèn đẩy. Nếu rễ thần kinh ở ngách bên bị chèn ép do ngách bên bị mất độ lõm sâu, có thể chỉ cần cắt bỏ một phần diện khớp trên. Trường hợp có hội chứng ở cả hai bên cần chỉ định cắt toàn bộ cung sau, kết quả điều trị phẫu thuật thường là tốt.
(Nguồn Sức khỏe & Đời sống) | thucuc | 955 |
5 Điều cần lưu ý về thuốc cảm cúm trẻ em 0-6 tháng
Bệnh cảm cúm ở trẻ nhỏ dù lành tính nhưng vẫn có nguy cơ diễn tiến nặng, biến chứng nguy hiểm. Do đó, khi trẻ xuất hiện các triệu chứng nghi mắc cúm, bố mẹ nên cho bé đi khám ngay để được bác sĩ chỉ định phác đồ điều trị phù hợp. Đồng thời, bố mẹ đừng bỏ qua 5 điều cần lưu ý về thuốc cảm cúm trẻ em 0-6 tháng tuổi giúp con đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, bệnh sớm khỏi dứt điểm nhé.
1. Không tự ý làm bác sĩ của con, tự chẩn đoán bệnh và mua thuốc điều trị
Bố mẹ không tự ý mua thuốc chữa bệnh cảm cúm cho bé 0-6 tháng
Hiện nay, một số bố mẹ chủ quan cho rằng khi trẻ bị mắc các bệnh đơn giản như cảm thì có thể tự mua thuốc uống là khỏi, không cần đi khám bác sĩ. Dựa vào một số biểu hiện của trẻ, bố mẹ đóng vai bác sĩ tự chẩn đoán bệnh và ra hiệu thuốc mua thuốc cho con.
Thói quen trên tiềm ẩn nhiều nguy hiểm. Lý do là vì các triệu chứng ban đầu của bệnh cảm cúm như: hắt hơi, sổ mũi, đau họng, sốt… rất giống với bệnh cảm lạnh hay nhiều bệnh về đường hô hấp thông thường khác. Với hiểu biết về y tế còn hạn chế, bố mẹ có có thể xác định nhầm bệnh và cho con uống nhầm thuốc điều trị. Bệnh của bé không những không khỏi, thậm chí còn kéo dài và bị nặng hơn.
Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã đưa ra khuyến nghị về việc không sử dụng các loại thuốc kháng histamin, thuốc làm thông mũi, thuốc ho, thuốc long đàm và tương tự cho trẻ em dưới 6 tuổi. Điều này đồng nghĩa rằng, mọi thuốc trị bệnh cảm cúm cho trẻ em đều cần phải được chỉ định bởi bác sĩ. Do đó, với trẻ 0-6 tháng tuổi, các bố mẹ tuyệt đối không tự ý mua thuốc trị bệnh cảm cúm cho con có bán sẵn tại các hiệu thuốc.
2. Cho trẻ đi khám để được bác sĩ chỉ định thuốc cảm cúm trẻ em 0-6 tháng
Bé xuất hiện triệu chứng bất thường nên được đưa đi khám sớm
Trẻ 0-6 tháng tuổi với thể trạng còn non, sức đề kháng yếu, khi mắc bất cứ bệnh gì cũng cần được bố mẹ chăm sóc và hỗ trợ điều trị thật cẩn thận. Khi thấy con xuất hiện những triệu chứng nghi mắc cảm cúm, bố mẹ nên cho bé đi khám bác sĩ.
Sau thăm khám, việc của bố mẹ là cần cho con uống thuốc đúng liều lượng, đủ thời gian để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất. Trường hợp thấy bé xuất hiện biểu hiện bất thường bố mẹ cần đưa bé đi tái khám ngay để được bác sĩ hỗ trợ điều trị kịp thời.
3. Không cho bé cảm cúm 0 – 6 tuổi dùng những thuốc dưới đây
3.1. Tuyệt đối không dùng aspirin hạ sốt cho trẻ 0-6 tháng tuổi
Aspirin là thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm thuộc nhóm không steroid. Thuốc có công dụng giúp hạ sốt và giảm đau từ mức độ nhẹ đến vừa các trường hợp như đau răng, đau đầu, cảm cúm, cảm lạnh thông thường…
Thế nhưng, các chuyên gia rất nhiều lần khuyến cáo không dùng thuốc aspirin cho một số trường hợp, đặc biệt là trẻ em. Các bé dưới 14 tuổi khi dùng aspirin có thể gặp phải những biến chứng rất nguy hiểm như: hội chứng Reye, rối loạn cân bằng đông máu, viêm loét dạ dày… Do đó, bố mẹ cần lưu ý tuyệt đối không cho trẻ mắc cảm cúm hạ sốt với aspirin.
Khi trẻ cảm cúm sốt cao trên 38,5 độ, bố mẹ có thể cân nhắc có từ 3 tháng tuổi dùng acetaminophen, bé từ 6 tháng tuổi dùng ibuprofen hay paracetamol.
3.2. Không dùng kháng sinh để điều trị bệnh cảm cúm cho trẻ
“Kháng sinh có thể trị bách bệnh” là lầm tưởng của không ít phụ huynh. Lầm tưởng này còn dẫn tới nguy cơ lạm dụng kháng sinh, gây kháng kháng sinh ở trẻ. Vậy nên, các bậc phụ huynh cần loại bỏ ngay quan niệm chưa đúng này.
Thuốc kháng sinh không có tác dụng diệt virus – nguyên nhân gây bệnh cảm cúm ở trẻ em 0-6 tháng tuổi. Do đó, phác đồ điều trị bệnh cảm cúm ở trẻ thường không có kháng sinh.
Tuy nhiên, nếu bệnh cảm cúm ở trẻ diễn tiến xảy ra viêm nhiễm thì lại khác. Trường hợp này, bác sĩ sẽ chỉ định thêm thuốc kháng sinh vào phác đồ điều trị bệnh cảm cúm cho bé. Mục đích nhằm tiêu diệt vi khuẩn, trừ viêm nhiễm cho bé.
4. Không cho trẻ dừng thuốc khi chưa đủ liều
Trẻ cảm cúm cần được uống thuốc đúng liều và đủ thời gian bác sĩ chỉ định
Cho trẻ dùng thuốc đúng liều bác sĩ kê nhưng lại không đủ thời gian như bác sĩ chỉ định là một sai lầm không ít phụ huynh đã hay đã từng mắc phải. Lý do là vì dù các triệu chứng của bé đã giảm hẳn hay đã hết nhưng cũng không đồng nghĩa rằng bệnh của bé đã khỏi. Nếu bố mẹ vội cho trẻ dừng sử dụng thuốc khi chưa uống đủ thời gian bác sĩ chỉ định, thì bệnh của bé sẽ khó khỏi triệt tái lại rất cao.
Trẻ mắc cảm cúm nếu bị tái lại nhiều lần, trong thời gian ngắn sẽ khiến bệnh lần sau nặng hơn, kéo dài thời gian điều trị hơn lần trước. Điều này khiến cơ thể, sức khỏe của bé bị tổn hại nghiêm trọng.
5. Không quên bổ sung vi chất cho trẻ
Trẻ mắc cảm cúm nên được bổ sung thêm vi chất cần thiết để tăng sức đề kháng, giúp cơ thể nhanh phục hồi khi mắc bệnh. Vitamin C, kẽm… đều rất tốt cho trẻ cảm cúm.
Ngoài dùng thuốc, bố mẹ có thể bổ sung vi chất cho con bằng thực phẩm bé ăn. Bố mẹ có thể thêm vào khẩu phần ăn của con các thực phẩm như tôm, cua, các loại hạt đậu, rau xanh… đều rất giàu kẽm. Sau bữa ăn chính, bố mẹ có thể cho con ăn thêm trái cây hay uống nước cam, quýt… đều rất giàu vitamin C. | thucuc | 1,127 |
Đừng quên chớp mắt… khói, bụi, ánh nắng, tia xạ từ
“Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn” – Ánh mắt thay cho lời muốn nói… Ai cũng mong ước có một đôi mắt đẹp, khỏe, trong… Nhưng đôi mắt cũng phải hứng chịu biết bao điều khó chịu: khói, bụi, ánh nắng, tia xạ từ màn hình máy tính… khiến mắt khô và nhức mỏi. Làm thế nào để thực sự có một đôi mắt khỏe đẹp?
Mắt luôn được làm ướt bởi nước mắt. Nhờ vậy và giác mạc luôn trong, bóng. Nước mắt giúp loại trừ các tác nhân có thể đe dọa đến con mắt như vi khuẩn, bụi…, làm sạch bề mặt nhãn cầu. Tuy nhiên, không phải ai cũng có được con mắt “ướt” như vậy. Khi đó có thể bị bệnh khô mắt.
Khô mắt, nói một cách đơn giản là tình trạng thiếu hụt nước mắt, làm cho mắt bị khô.
Khô mắt, nói một cách đơn giản là tình trạng thiếu hụt nước mắt, làm cho mắt bị khô. Theo thuật ngữ chuyên môn: khô mắt là tình trạng bệnh lý của phim nước mắt và bề mặt nhãn cầu do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, dẫn đến các triệu chứng khó chịu tại mắt, gây giảm thị lực và tổn hại bề mặt của nhãn cầu. Phim nước mắt là một màng mỏng, dày khoảng vài micron, luôn bao phủ và bôi trơn bề mặt nhãn cầu. Phim nước mắt bao gồm 3 lớp: lớp ngoài cùng là lớp dầu có chức năng ngăn ngừa sự bốc hơi của nước mắt; lớp giữa là lớp nước trong suốt đảm bảo cung cấp ôxy cho biểu mô giác mạc, có tính sát khuẩn làm cho giác mạc trơn nhẵn, rửa trôi bụi bẩn. Lớp trong cùng là lớp nhày, có chức năng giữ độ ẩm cho giác mạc. Chỉ cần một trong ba thành phần trên của phim nước mắt có thương tổn, lập tức sẽ dẫn đến hiện tượng khô mắt.
Vì sao mắt lại khô?
Bình thường, nước mắt được tuyến lệ tiết ra, bao phủ bề mặt nhãn cầu. Khô mắt có thể xảy ra khi có một trong hai nguyên nhân sau:
Giảm bài tiết nước mắt: lượng nước mắt do các tuyến lệ bài tiết ra bị suy giảm về số lượng hoặc chất lượng như trong các giai đoạn sinh lý như tuổi già, phụ nữ ở giai đoạn mãn kinh, một số bệnh lý như các bệnh lý tại tuyến lệ, bệnh toàn thân, viêm khớp dạng thấp, Sjogren…
Người làm việc trong môi trường có nhiệt độ cao, nhiều gió, ánh sáng thì nguy cơ nước mắt bị bốc hơi cũng nhiều hơn.
Do lượng nước mắt bị tăng bốc hơi: ví dụ do các rối loạn các tuyến bài tiết chất nhầy, các tổn thương làm cho mắt nhắm không kín, ít chớp mắt. Người làm việc trong môi trường có nhiệt độ cao, nhiều gió, ánh sáng thì nguy cơ nước mắt bị bốc hơi cũng nhiều hơn.
Khô mắt là bệnh thường hay gặp nhất nhưng lại dễ bị bỏ qua vì mọi người thường chủ quan bởi triệu chứng ban đầu thường rất nhẹ. Tuy nhiên, nếu không được chú ý và điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Ban đầu, khô mắt chỉ biểu hiện bằng các triệu chứng nhẹ như rát, cộm, mắt hơi đỏ. Các triệu chứng này xuất hiện từng lúc, không liên tục. Nếu không được điều trị, các triệu chứng trên sẽ xuất hiện thường xuyên hơn, nặng hơn, làm giảm thị lực và gây ảnh hưởng đến sinh hoạt, học tập và lao động của người bệnh. Bệnh nhân sẽ khó chịu, cảm thấy chói, cộm, sợ ánh sáng, không mở được mắt. Nặng hơn, khô mắt sẽ làm giảm thị lực, có nguy cơ dẫn đến mù lòa.
Khắc phục khô mắt thế nào?
Có nhiều giải pháp để điều trị khô mắt bao gồm: sử dụng các dụng dịch bôi trơn mắt (nước mắt nhân tạo) để bồi phụ lượng nước mắt thiếu hụt; tăng cường bài tiết nước mắt: bệnh nhân có thể sử dụng các thuốc như các vitamin, viên omega3, ăn các loại thức ăn giàu vitamin như các loại rau, trái cây; hạn chế lượng nước mắt thoát đi bằng cách điều trị các bệnh lý hở mi, bít lỗ lệ.
Cải thiện môi trường sống và làm việc cũng là một yếu tố quan trọng để hạn chế lượng nước mắt bốc hơi. Những người làm việc thường xuyên ở môi trường khô, có gió sẽ có nguy cơ bốc hơi nước mắt nhiều. Do vậy, cần làm tăng độ ẩm ở nơi làm việc, tăng chớp mắt để nước mắt dàn đều trên giác mạc và kết mạc. Đặc biệt với người làm máy tính, do ảnh hưởng của ánh sáng màn hình, người làm việc với máy tính thường hết sức tập trung (nhất là khi chơi game) nên tần suất chớp mắt giảm đi. Vì vậy, với những người này, chỉ đơn giản là chú ý chớp mắt nhiều hơn cũng sẽ làm giảm nguy cơ bị bệnh.
Đặc biệt với người làm máy tính,chỉ đơn giản là chú ý chớp mắt nhiều hơn cũng sẽ làm giảm nguy cơ bị bệnh khô mắt.
TS.BS.vn | thucuc | 909 |
Giải mã bệnh viêm dạ dày ruột qua 6 vấn đề liên quan
Viêm dạ dày ruột là bệnh lý khá phổ biến và bất cứ ai cũng có thể mắc phải, kể cả trẻ nhỏ. Vậy người bệnh sẽ có những triệu chứng nhận biết là gì, làm sao để phòng tránh. Cùng xem ngay các giải đáp hữu ích có trong bài viết sau đây nhé!
1. Như thế nào là viêm dạ dày ruột?
Viêm dạ dày ruột được hiểu là tình trạng viêm niêm mạc tại đường ruột (dạ dày, ruột non và đại tràng) do nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn, vi rút hay kí sinh trùng. Cụ thể như sau:
Virus gây bệnh phổ biến nhất là Norovirus và Rotavirus.
Vi khuẩn gây bệnh: Tụ cầu, E. coli, Shigella,...
Ký sinh trùng: Giardia intestinalis, Cryptosporidium parvum, Entamoeba histolytica.
Viêm dạ dày ruột thường gây ra các cảm giác khó chịu cho người bệnh, song có thể tự khỏi. Tuy nhiên, bệnh vẫn có khả năng diễn biến nghiêm trọng, đặc biệt là với người bị suy giảm miễn dịch, sức đề kháng kém hoặc trẻ nhỏ. Do đó, sớm phát hiện và có cách điều trị bệnh vẫn là điều cần được chú trọng.
2. Triệu chứng nhận biết viêm dạ dày ruột
Khi mắc bệnh, người bệnh trường xuất hiện các triệu chứng cơ bản như sau:
Tiêu chảy kéo dài. Đây cũng là triệu chứng điển hình của bệnh.
Đau bụng, buồn nôn và có thể liên tục ói mửa.
Có thể sốt cao hoặc xuất hiện các cơn ớn lạnh.
Đau đầu, chóng mặt, cơ thể mệt mỏi, mất sức.
Miệng và lưỡi liên tục có cảm giác khô,
Đi tiểu ít.
Chán ăn, đắng ở miệng.
Nếu xuất hiện tiêu chảy và nôn mửa kéo dài, người bệnh thường có xu hướng bị mất nước nhiều và xuất hiện các biểu hiện như:
Hôn mê.
Mất nhận thức.
Tim đập nhanh bất thường.
Người bệnh có dấu hiệu yếu sức.
Người bệnh liên tục sốt cao trên 38 độ trong nhiều ngày.
,...
3. Biến chứng đối với người bệnh
Viêm dạ dày ruột có thể tự khỏi nhưng cũng có thể phát triển gây ra các biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe như:
Mất nước kéo dài nhiều ngày khiến cơ thể giảm lượng máu cung cấp tới các cơ quan, tụt huyết áp,... dẫn đến ảnh hưởng tới chức năng của thận.
Các biến chứng liên quan đến xương khớp, viêm da, viêm kết mạc,...
Thành ruột và viêm mạc dạ dày bị tổn thương dễ gây đến tình trạng thiếu men lactose.
Với trẻ em bị viêm dạ dày cấp có do vi khuẩn E. coli gây ra có thể gây ra tình trạng thiếu máu, thiếu tiểu cầu và suy thận.
4. Các cách chẩn đoán cho người bệnh
Thông thường, viêm dạ dày ruột sẽ được chẩn đoán sơ bộ thông qua các triệu chứng mà người bệnh gặp phải. Để loại trừ các tình trạng sức khỏe có biểu hiện tượng tự khác, người bệnh cũng sẽ được chỉ định thực hiện 1 số xét nghiệm chẩn đoán như sau:
Xét nghiệm phân nhằm tìm và phát hiện các virus, vi khuẩn và ký sinh trùng gây bệnh.
Nội soi dạ dày - đại tràng nhằm phát hiện dấu hiệu của bệnh.
5. Cách điều trị viêm dạ dày ruột
Viêm dạ dày ruột có thể được điều trị với các phương pháp sau:
Bổ sung nhiều nước
Để bổ sung nhiều nước một các hiệu quả, người bệnh cần lưu ý tới các vấn đề sau:
Nên uống khoảng 200ml nước sau mỗi lần đi tiêu chảy.
Nếu liên tục ói mửa, nên đợi sau từ 5 - 10 phút mới uống nước. Đồng thời, nên uống một cách chậm rãi, không nên vội vàng.
Không uống các loại đồ uống có chứa nhiều đường, có vị ngọt. Thay vào đó, nên uống nước đã đun sôi, nước điện giải.
Sử dụng thuốc
Trong trường hợp bị tiêu chảy quá nhiều, người bệnh có thể sử dụng Loperamide để giảm số lần vệ sinh. Nên có sự tư vấn của bác sỹ trước khi dùng thuốc.
Nếu người bệnh gặp tình trạng sốt cao hoặc đau đầu thì có thể sử dụng Ibuprofen hoặc Paracetamol.
Sử dụng prochlorperazine hoặc ondansetron để giảm tình trạng nôn mửa của người bệnh.
Cải thiện chế độ ăn uống
Khi bị viêm dạ dày ruột, người bệnh nên cố gắng thực hiện chế độ ăn uống như sau:
Không sử dụng các món ăn, các loại thực phẩm cay nóng, có chứa nhiều chất béo hay dầu mỡ.
Cố gắng ăn sớm nhất có thể, không bỏ bữa và ăn nhiều rau xanh để bổ sung các khoáng chất và nước.
Có thể bắt đầu ăn với bánh mì và gạo nguyên cám.
6. Cách phòng ngừa bệnh lý hiệu quả
Để tránh và giảm tối thiểu các nguy cơ mắc bệnh, bạn cần lưu ý và áp dụng các biện pháp sau:
Rửa tay thường xuyên và đảm bảo đúng cách với nước, xà phòng nhất là sau khi đi vệ sinh hoặc chế biến đồ ăn.
Thường xuyên dọn dẹp nhà ở, khử trùng bề mặt với các đồ vật có nguy cơ bị nhiễm bẩn và nhiễm khuẩn.
Nên giặt riêng quần áo hoặc các đồ dùng đã bị nhiễm bẩn trước đó của người bệnh như quần áo, chăn màn. Nên cùng nước nóng là tốt nhất.
Không dùng chung khăn tắm hay đồ vệ sinh cá nhân với người bệnh.
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm khi sơ chế cũng như chế biến. Ví dụ như rửa nhiều lần với nước sạch, nấu chín, không ăn đồ quá hạn, đồ ôi thiu.
Nghỉ ngơi nhiều hơn, đặc biệt là khi nghi ngờ mắc bệnh với các dấu hiệu bệnh lý.
Xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học. Trong đó ưu tiên sử dụng các loại thực phẩm sạch, rau củ quả tươi. | medlatec | 971 |
Xét nghiệm máu sàng lọc trước sinh có cần thiết không?
Xét nghiệm máu sàng lọc trước sinh là xét nghiệm đặc biệt quan trọng mà bất cứ thai phụ nào cũng cần thực hiện. Kết quả xét nghiệm máu giúp đánh giá tương đối đầy đủ về sức khỏe thai nhi, dị tật nếu có, tình trạng mẹ bầu.
1. Tầm quan trọng của xét nghiệm máu sàng lọc trước sinh
Xét nghiệm máu sàng lọc trước sinh là phương pháp phân tích những chất, hợp chất đặc trưng có trong máu mẹ. Từ đó giúp đánh giá sức khỏe của mẹ và thai nhi, đồng thời sàng lọc thai có tỷ lệ mắc dị tật bẩm sinh, bất thường nhiễm sắc thể,…
Xét nghiệm máu là phương pháp sàng lọc trước sinh an toàn, phát hiện sớm nhất các hội chứng: Down, Edward, dị tật ống thần kinh,… ở thai nhi.
Cụ thể:
Xét nghiệm công thức máu trong thời gian mang thai nhằm: đề phòng trường hợp cần truyền máu trong quá trình sinh nở, đặc biệt là các nhóm máu hiếm. Ngoài ra, xét nghiệm máu kiểm tra hàm lượng sắt, kháng thể với virus Cytomegalo, virus Rubella, bất thường hồng cầu, phát hiện các bệnh xã hội dễ lây nhiễm như giang mai, lậu, HIV, sùi mào gà hay chẩn đoán Viêm gan B.
Xét nghiệm máu ở tuần thai 11 - 13 giúp sàng lọc Hội chứng Down, hội chứng Edward.
Xét nghiệm máu ở tuần thai 15 - 21 giúp tầm soát lại nguy cơ mắc hội chứng Down, hội chứng Edward và dị tật ống thần kinh.
Từ kết quả xét nghiệm máu, bác sỹ sẽ đánh giá tình trạng sức khỏe của mẹ và thai nhi, cũng như nguy cơ bệnh tật để có biện pháp can thiệp kịp thời. Ví dụ như nếu mẹ mắc các bệnh xã hội thì cần can thiệp, cẩn thận khi sinh tránh lây nhiễm cho trẻ. Nếu trẻ có nguy cơ bị dị tật bẩm sinh cao, mức độ nguy hiểm thì bác sỹ cũng phải can thiệp, có thể yêu cầu dừng thai kỳ.
Do đó, mẹ bầu cần nhớ các mốc cần kiểm tra thai định kỳ cũng như xét nghiệm máu để sàng lọc trước sinh. Ở lần khám thai đầu tiên, thường mẹ sẽ được xét nghiệm máu để kiểm tra các thông số sức khỏe, kháng thể kháng bệnh và các bệnh lý liên quan. Hai thời điểm quan trọng để xét nghiệm máu sàng lọc trước sinh là từ tuần thai 11 - 13 tuần 6 ngày và từ tuần thai 15 - 21.
Xét nghiệm máu sàng lọc trước sinh là phương pháp giúp phát hiện những bào thai có tỉ lệ dị tật bẩm sinh. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh thường được thực hiện khi mẹ bầu mang thai trong khoảng từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 5. Phương pháp này giúp chẩn đoán những hội chứng như Edward, Down hoặc dị tật ống thần kinh,… của thai nhi.
2. Những ai nên làm xét nghiệm máu sàng lọc trước sinh
Các chuyên gia, bác sỹ khuyên tất cả phụ nữ mang thai đều nên thực hiện xét nghiệm máu sàng lọc trước sinh ở những thời điểm trên. Đặc biệt, những phụ nữ mang thai có nguy cơ cao thai nhi bị dị tật bẩm sinh, mắc các hội chứng nhiễm sắc thể thì bắt buộc phải làm xét nghiệm này.
Cụ thể:
- Người có tiền sử gia đình mắc dị tật bẩm sinh.
- Trong thời gian mang thai nhiễm các bệnh virus như cúm, Rubella, thủy đậu,… Đặc biệt là trong 3 tháng thai kì đầu tiên.
- Phụ nữ mang thai lớn tuổi, từ 35 tuổi trở lên.
- Phụ nữ mang thai mắc bệnh tiểu đường, có sử dụng insulin điều trị.
- Phụ nữ mang thai không may sử dụng những loại thuốc trị bệnh được khuyến cáo không sử dụng trong thai kỳ vì có nguy cơ ảnh hưởng tới thai nhi.
- Người đã từng tiếp xúc với chất phóng xạ liều lượng cao (xạ trị) trước và trong khi mang thai.
- Phụ nữ từng bị sinh non, sảy thai, thai lưu nhiều lần trước đây không rõ nguyên nhân.
- Sử dụng chất kích thích, đặc biệt là thuốc lá trong thời gian thai kỳ.
- Siêu âm khám thai phát hiện những hình ảnh dị tật nghi ngờ ở thai nhi.
3. Một số xét nghiệm máu sàng lọc trước sinh
Có một số xét nghiệm máu sàng lọc trước sinh đặc trưng đang được áp dụng tại Việt Nam gồm:
Xét nghiệm Double Test
Xét nghiệm Double Test được thực hiện trong tam cá nguyệt đầu tiên, kết hợp với siêu âm 4D, xét nghiệm này sẽ đánh giá nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể của em bé. Bác sỹ sẽ cần thực hiện kiểm tra chuyên sâu để đảm bảo chắc chắn. Ngoài ra, xét nghiệm máu Double Test cũng đồng thời chẩn đoán mẹ có mắc các bệnh: Viêm gan B, HIV, giang mai, lậu,… có nguy cơ truyền sang con không.
Loại máu và yếu tố Rh trong máu cũng được xác định. Yếu tố Rh dùng để kiểm tra độ tương thích của nó với thai nhi đang phát triển. Nếu Rh âm tính, có thể cơ thể mẹ sẽ tạo kháng thể ảnh hưởng đến thai nhi ở lần mang thai tiếp.
Xét nghiệm Triple Test
Xét nghiệm Triple Test được thực hiện trong tam cá nguyệt thứ 2, chủ yếu khi mẹ không thực hiện xét nghiệm Double Test trước đó. Tương tự như xét nghiệm Double Test, xét nghiệm Triple Test cũng giúp sàng lọc khả năng dị tật của thai nhi tuy nhiên tỷ lệ phát hiện thấp hơn.
Xét nghiệm dung nạp Glucose
Xét nghiệm này giúp phát hiện sớm bệnh đái tháo đường thai kỳ, đây là một dạng tiểu đường tạm thời mà mẹ bầu có thể mắc trong thời gian mang thai. Nếu mẹ mắc tiểu đường thai kỳ, thai nhi có thể có cân nặng vượt mức bình thường, thường sẽ cần điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và khả năng phải sinh mổ cao.
Với xét nghiệm dung nạp Glucose, mẹ bầu cần thực hiện theo quy trình. Đầu tiên, mẹ sẽ cần uống một cốc nước đường (chuyên dùng), sau đó sẽ được lấy máu và kiểm tra lượng đường trong máu.
4. Một số lưu ý khi xét nghiệm máu sàng lọc trước sinh
Xét nghiệm máu sàng lọc trước sinh Double Test và Triple Test không cần mẹ phải nhịn ăn sáng, có thể lấy vào bất cứ thời gian nào trong ngày. Tuy nhiên, với xét nghiệm dung nạp Glucose kiểm tra tiểu đường thì mẹ cần nhịn đói và nên lấy mẫu máu vào buổi sáng. Để rõ hơn về những vấn đề, dinh dưỡng cần thực hiện trước khi xét nghiệm, mẹ hãy hỏi cụ thể bác sỹ hoặc y tá khám cho mình.
Xét nghiệm máu sàng lọc trước sinh là xét nghiệm thực hiện trên máu mẹ, vì thế không ảnh hưởng tới thai nhi. Quy trình lấy máu cũng giống như lấy máu xét nghiệm khác, do đó mẹ không nên quá lo lắng khi thực hiện.
Với sức khỏe của mẹ và thai nhi cũng như tương lai của trẻ, xét nghiệm máu sàng lọc trước sinh vô cùng quan trọng. Vì thế mẹ không nên bỏ qua và thực hiện đúng theo hướng dẫn của bác sỹ. | medlatec | 1,245 |
Liên thông hợp tác chuyên môn - Hướng đi mới của một bệnh viện “trẻ”
Tăng cường hợp tác chuyên môn với các bệnh viện hàng đầu trong nước và quốc tế đang dần trở thành xu thế mới trong bối cảnh “toàn cầu hóa” y tế hiện nay, nhằm mang đến cho bệnh nhân nhiều phương án lựa chọn cho quá trình khám và điều trị. Đến nay, danh sách bệnh viện mà MEDAZ hợp tác bao gồm Tập đoàn y tế Itabashi Medical System (Nhật Bản), Tập đoàn y tế Singapore Medical Group (Singapore) và Bệnh viện Quốc tế Piyavate, Bangkok (Thái Lan).
Tập đoàn y tế Itabashi Medical System (Nhật Bản)
Bệnh viện Đa khoa Saitama nằm trong chuỗi bệnh viện, phòng khám của Tập đoàn y tế Itabashi Medical System.
Với hơn 60 năm hình thành và phát triển, Tập đoàn y tế Itabashi Medical System (IMS) hiện là một trong những tập đoàn y tế lớn nhất Nhật Bản có mạng lưới hoạt động lên đến hơn 102 bệnh viện, phòng khám trải khắp đất nước mặt trời mọc như Hokkaido, Gumma, Chiaba, Tokyo, Kanagawa, Saitama, Osaka và Kobe.
Tập đoàn y tế Singapore Medical Group (Singapore)
Là một tập đoàn y tế “trẻ” về tuổi nghề, thành lập năm 2005, đến nay tập đoàn y tế Singapore Medical Group (SMG) đã chứng tỏ được đây là một trong những tập đoàn y tế uy tín tại đảo quốc sư tử này. Trong suốt quá trình phát triển, Tập đoàn đã vinh dự nhận được nhiều những chứng nhận chất lượng y tế quốc tế của những tổ chức đánh giá, kiểm tra chất lượng hàng đầu thế giới như SGS SAS, SGS ANAB, Advanced Medical Optics.
Tinh thần phục vụ tận tâm, chuyên nghiệp của Tập đoàn SMG...
Singapore là một trong những quốc gia nổi tiếng trên thế giới về kinh nghiệm điều trị ung thư. Sự hợp tác liên thông y tế giữa MEDAZ với SMG sẽ giúp người bệnh được các chuyên gia giỏi nhất về ung thư tại Singapore trực tiếp thăm khám và đưa ra phác đồ điều trị; giúp chẩn đoán chính xác, kịp thời và mang lại giải pháp chữa bệnh tốt nhất.
Bên cạnh đó, SMG cũng là lựa chọn hàng đầu cho hàng ngàn ca thụ tinh nhân tạo mỗi năm được thực hiện thành công, đem đến hạnh phúc cho hàng ngàn cặp vợ chồng có nhu cầu hỗ trợ sinh sản.
Tọa lạc ở phía tây trung tâm Bangkok, được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn y tế của Châu Âu, vị trí địa lý của Piyavate chỉ cách trạm tàu điện ngầm (MRT) gần nhất 1.5km, cách sân bay quốc tế Suwanabum chỉ 20 phút đi xe, sân bay quốc nội Don Muang 25 phút và cách những điểm thăm quan, mua sắm tại trung tâm Bangkok chưa đầy 3km-5km - Bệnh viện Quốc tế Piyavate là địa chỉ thăm khám và chăm sóc sức khỏe toàn diện với các thế mạnh hàng đầu về điều trị vô sinh, hiếm muộn, hỗ trợ sinh sản, chẩn đoán di truyền, và các dịch vụ về giải phẫu thẩm mỹ, chuyển đổi giới tính, hay chấn thương chỉnh hình,…
Đặc biệt, với dịch vụ hỗ trợ sinh sản, Bệnh viện đã giúp các cặp vợ chồng có thể sinh ra con khỏe mạnh như ý và giúp loại trừ những khuyết tật, dị tật thai nhi do di truyền hoặc bị lỗi gen. Cấy túi phôi - Blastocyst Culture và Micro Array là những phương pháp hỗ trợ sinh sản tiên tiến thế giới đang được thực hiện tại Bệnh viện, cho tỷ lệ thành công cao. | medlatec | 612 |
Nhân viên LÁI XE
Mô tả công việc:
Đưa
đón, chuyên chở
Lãnh
đạo và
CBNV Công ty hoặc khách hàng.
Thực hiện
đúng các quy
định an toàn giao thông & Luật giao thông đường bộ.
Bảo quản,
giữ
gìn xe tốt, kiểm tra, bảo trì
xe theo
định kỳ.
Báo cáo công việc thường xuyên hoặc đột xuất theo yêu cầu của Trưởng phòng/Ban lãnh đạo Công ty.
Thực hiện các công việc khác khi có sự chỉ đạo của cán bộ quản lý cấp trên trực tiếp và Ban giám đốc.
2. Yêu cầu:
Có bằng lái xe hạng C, ưu tiên lái xe bằng D hoặc E.
Độ tuổi: không quá 30 tuổi
Có ít nhất 1 năm lái xe văn phòng, xe số tự động.
Thông thạo đường phố Hà Nội.
Có thể đi công tác dài ngày.
Chịu được áp lực cao trong công việc, trung thực, thật thà, trách nhiệm.
3. Quyền lợi:
Mức lương: tối thiểu 8,000,000 – 10,000,000 VNĐ.
Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp.
Nhiều cơ hội thăng tiến.
Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực.
Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết.
Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước.
Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật…
4. Hồ sơ bao gồm:
Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của chính quyền địa phương trong vòng 6 tháng).
CV mô tả kinh nghiệm bản thân (nếu có).
Bằng cấp, chứng chỉ (photo công chứng).
Đơn xin việc viết tay.
Chứng minh thư nhân dân (photo công chứng).
Sổ hộ khẩu (photo công chứng).
Giấy khám sức khỏe.
5. Thời gian, cách thức nộp hồ sơ:
Hạn chót ngày: 30/04/2017
* Ghi chú:
Các thí sinh cần đọc kỹ các điều kiện trên khi làm thủ tục nộp hồ sơ.
Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của hồ sơ. | medlatec | 313 |
Vai trò quan trọng của xét nghiệm Cyfra 21-1 trong tầm soát ung thư phổi
Ung thư phổi là ung thư phổ biến nhất trên thế giới chiếm khoảng 13% trong tổng số loại ung thư. Việc tầm soát ung thư phổi là cần thiết, đặc biệt trong thời điểm có nhiều nguy cơ tác động đến sức khỏe. Y học hiện đại sử dụng xét nghiệm Cyfra 21-1 như một xét nghiệm điển hình để tầm soát ung thư phổi tế bào không nhỏ. Vậy xét nghiệm Cyfra 21-1 là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.
1. Cyfra 21-1 là gì?
Cyfra 21-1 là một cytokeratin nhỏ nhất trong các cytokeratin (trọng lượng phân tử khoảng 36 k
Da), có vai trò cấu trúc nên bộ khung của tế bào biểu mô. Trong các bệnh lý ác tính, đặc biệt trong ung thư phổi tế bào không nhỏ, nồng độ Cyfra 21-1 tăng vượt ngưỡng cho phép, đánh giá tình trạng xấu của bệnh nhân. Ngoài việc sử dụng Cyfra 21-1 là một dấu ấn chỉ điểm cho khối u, người ta còn sử dụng nó như một xét nghiệm theo dõi điều trị những bệnh nhân ung thư.
2. Sử dụng Cyfra 21-1 như thế nào?
Xét nghiệm Cyfra 21-1 trong máu không dùng để chẩn đoán chính xác bạn có bị ung thư phổi hay không mà chỉ có ý nghĩa gợi ý chẩn đoán. Thông thường, sử dụng xét nghiệm này trong các trường hợp sau:
Tầm soát ung thư phổi, đặc biệt là ung thư phổi tế bào không nhỏ. Việc phát hiện nồng độ Cyfra 21-1 tăng trong máu gợi ý cho bước chẩn đoán xác định xem bạn có vấn đề gì về phổi hay không.
Theo dõi điều trị ở những người bị ung thư phổi. Đây là xét nghiệm được dùng để theo dõi quá trình điều trị, tiên lượng bệnh ở những người ung thư phổi. Nếu trong quá trình điều trị, nồng độ chất này không giảm thể hiện bệnh nhân không đáp ứng tốt phác đồ điều trị của bác sĩ, Khi đó có thể sẽ cần thiết áp dụng các phương pháp điều trị khác cho người bệnh.
Kết hợp với các xét nghiệm chỉ điểm khối u khác để có thể chẩn đoán ung thư ở các vị trí khác trên cơ thể, chẳng hạn như ung thư thực quản, bàng quang, vú, tụy hay cổ tử cung,…
3. Giá trị của xét nghiệm Cyfra 21-1
3.1. Giá trị của xét nghiệm Cyfra 21-1 trong bệnh lành tính
Trong các bệnh lành tính, giá trị tham chiếu của nồng độ Cyfra 21-1 được thể hiện ở bảng dưới đây:
3.2. Giá trị của xét nghiệm trong bệnh phổi ác tính
Trong các bệnh phổi ác tính, giá trị của xét nghiệm Cyfra 21-1 sử dụng như sau:
Ung thư phổi nguyên phát, khi nồng độ vượt quá 3.5 μg/L, giá trị chẩn đoán có độ nhạy là 43% và độ đặc hiệu là 89%.
Ung thư phổi tế bào không nhỏ: Độ nhạy và độ đặc hiệu của xét nghiệm lần lượt là 59% đến 78% và 94%.
Ung thư phổi tế bào nhỏ: Chỉ dấu khối u cho ung thư phổi tế bào nhỏ là xét nghiệm NSE, có độ nhạy là 54%, tuy nhiên, khi kết hợp với xét nghiệm Cyfra 21-1 sẽ tăng độ nhạy chẩn đoán lên đến 62%.
Ung thư phổi tế bào vảy: Độ nhạy xét nghiệm đạt 84.6%.
3.3. Giá trị của xét nghiệm trong các bệnh lý ác tính khác
Trong ung thư thực quản: Độ nhạy 36% với điểm cắt (điểm ngưỡng) là 1.40 μg/L và độ đặc hiệu là 97.3%.
Trong ung thư vú: tỷ lệ Cyfra 21-1 tăng ở giai đoạn IV là 83.3% và khi bệnh tái phát thì tỷ lệ này đạt 84.6%.
Trong ung thư tụy: nếu kết hợp giữa Cyfra 21-1 và CA 19-9 thì tăng độ nhạy trong chẩn đoán lên đến 86.3%.
Trong ung thư bàng quang: sử dụng cả xét nghiệm Cyfra 21-1 huyết thanh và nước tiểu trong ung thư bàng quang có độ nhạy và độ đặc hiệu tương ứng là 42%, 94% và 82%, 80%.
4. Xét nghiệm Cyfra 21-1 ở đâu? | medlatec | 699 |
Bài tập cho trẻ bị gù lưng tại nhà, đơn giản mà cực hiệu quả
Gù lưng ở trẻ có thể do bẩm sinh hoặc ảnh hưởng từ các tư thế đi đứng, ngồi học không phù hợp trong thời gian dài. Tuy không nguy hiểm nhiều đến sức khỏe nhưng gù lưng ảnh hưởng rất nhiều đến hình dáng và thẩm mỹ, do vậy trẻ bị gù lưng nên điều trị khắc phục sớm. Các bài tập cho trẻ bị gù lưng tại nhà dưới đây hiệu quả với hầu hết trẻ, song cần kiên trì tập luyện trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng để có được kết quả tốt.
1. Các bài tập cho trẻ bị gù lưng tại nhà
Bên cạnh các biện pháp dùng nẹp lưng, đai chống gù thì các bài tập cho trẻ bị gù lưng tại nhà dưới đây cũng rất hiệu quả. Nếu tập luyện chăm chỉ, thường xuyên và đúng cách, tình trạng gù lưng sẽ dần được khắc phục trả lại đường cong cột sống tự nhiên cho trẻ.
1.1. Bài tập yoga tư thế đầu bò
Tư thế tập chữa gù lưng này có thể áp dụng với cả người lớn và trẻ nhỏ, khi hướng dẫn trẻ tập cha mẹ cần giám sát chỉnh sửa để trẻ tập đúng động tác. Cụ thể bài tập này thực hiện như sau:
Ngồi ở tư thế mông chạm trên gót chân, hai tay đặt trên đùi, đây còn gọi là tư thế kim cương. Sau khi tạo tư thế đúng, hướng dẫn trẻ điều chỉnh lưng sau cho lưng và cột sống đều thẳng, hai vai thả lỏng, khuôn mặt thư giãn.
Đưa tay trái của trẻ ra sau lưng, đặt giữa khớp vai.
Hít vào, nâng cánh tay phải lên, điều chỉnh sao cho cánh tay thẳng sát với vai. Sau đó từ từ kéo ngược tay về phía sau để nắm lấy ngón tay trái, lưng và cổ đều giữ thẳng trong suốt quá trình thực hiện động tác.
Hít vào một hơi sâu để bụng căng phồng lên kết hợp với nâng cánh tay phải lên. Sau đó thở nhẹ nhàng cho bụng xẹp lại đồng thời hạ tay phải nhẹ nhàng xuống.
Trở về tư thế điều hòa bằng việc đưa tay trái thoát ra, đặt lên đùi để trở về vị trí ban đầu.
Lặp lại động tác yoga tư thế này và đổi bên tay, nên hướng dẫn trẻ tập vào buổi sáng khi vừa thức dậy và dạ dày còn rỗng. Như vậy tư thế tập này sẽ điều chỉnh làm thẳng cột sống, khắc phục tình trạng gù hiệu quả hơn. Ngoài ra, động tác tập này còn làm tăng sức mềm, sự dẻo dai của cột sống để trẻ vận động linh hoạt hơn, ngừa các bệnh đau lưng, đau xương do gù.
1.2. Bài tập tư thế cái cây
Sở dĩ trẻ bị gù lưng do quá trình trưởng thành thường do sự mất cân bằng cơ thể, khiến trẻ có xu hướng cúi người về phía trước khiến lưng bị cong và gù. Để khắc phục tình trạng này, cha mẹ nên hướng dẫn trẻ luyện tập tư thế cái cây để giữ thăng bằng cơ thể tốt hơn, tránh thói quen dồn cơ thể về phía trước.
Cách thực hiện như sau:
Đứng thẳng, thả lỏng cánh tay.
Đặt bàn chân phải lên áp sát vào đùi trái.
Dồn trọng lượng cơ thể lên chân trái, giữ thẳng chân và người sao cho cơ thể cân bằng.
Úp hai lòng bàn tay vào nhau, đặt trước ngực ở tư thế giống như cầu nguyện hoặc đưa lên đầu chắp về phía trước.
Hướng dẫn trẻ nhìn thẳng về một điểm hoặc nhắm mắt giữ thăng bằng khi đã quen, duy trì mỗi lần tập từ 30 giây đến một phút.
Lặp lại tư thế này nhưng đổi chân trụ.
Trẻ ban đầu khi tập bài tập chỉnh gù lưng này thường mắc sai lầm về cách đặt chân hay giữ cơ thể thẳng, vì thế cha mẹ hoặc người hướng dẫn cần theo dõi sát sao và điều chỉnh kịp thời cho trẻ tập đúng tư thế.
Bài tập tư thế cái cây này nên hướng dẫn trẻ thực hiện thường xuyên vào buổi sáng. Như vậy cột sống và vùng lưng của trẻ sẽ dần thẳng hơn, giảm áp lực cho vùng cột sống lưng và từ đó bệnh gù lưng ở trẻ cũng được đẩy lùi.
1.3. Bài tập kéo căng cơ
Lợi thế khi tập luyện điều trị gù lưng ở trẻ em là hệ xương khớp của trẻ còn đang phát triển, dễ thay đổi và uốn nắn hơn so với người lớn. Do vậy, tập luyện để chỉnh gù lưng ở trẻ thường dễ dàng hơn, đặt hiệu quả tốt trong thời gian ngắn hơn so với người lớn cùng tập luyện.
Một trong những bài tập hiệu quả có tác dụng kéo căng các cơ ngực và lưng, từ đó tăng cường sức mạnh cho cơ yếu của lưng và khắc phục dần chứng gù lưng là bài tập kéo căng cơ sau đây:
Đứng thẳng, đầu gối thư giãn, bụng hóp vào và ngực giữ thẳng đứng. Bả vai của trẻ quay ra sau, hạ xuống để hai tay giơ lên tạo thành tư thế chữ Y.
Hít sâu 2 - 3 lần ở tư thế này, lưu ý khi thở ra cần duy trì tư thế chữ Y.
Động tác tập này cũng cần hướng dẫn trẻ thực hiện hàng ngày, tốt nhất là vào buổi sáng khi vừa thức dậy. Không chỉ giúp chỉnh gù lưng, tập kéo căng cơ còn có tác dụng tốt cho sự phát triển chiều cao sau này của trẻ, do vậy cha mẹ không nên bỏ qua.
1.4. Động tác rụt cổ
Động tác rụt cổ này có tác dụng chữa gù lưng cho trường hợp liên quan đến căng cơ cổ hoặc suy yếu cơ cổ - lưng rất hiệu quả. Các bước thực hiện động tác như sau:
Kéo cằm về phía ngực tạo thành tư thế rụt cổ.
Duy trì tư thế trong khoảng 15 giây.
Trở về tư thế ban đầu và lặp lại động tác.
2. Nguyên nhân và cách phòng ngừa gù lưng
Tình trạng gù lưng ở trẻ nhỏ có liên hệ mật thiết với tư thế xấu khi đi đứng, ngồi, nằm,… của trẻ nên thay đổi tư thế xấu, tập luyện các động tác uốn thẳng đường cong sinh lý cột sống sẽ đem lại tác dụng tốt. Hiệu quả tốt nhất khi trẻ còn nhỏ, hệ xương khớp còn phát triển thì cần tập luyện sớm, tránh trẻ trưởng thành xương khớp cứng hơn, nếu bị gù lưng cũng khó điều trị.
Để phòng ngừa gù lưng ở trẻ nhỏ, cha mẹ cần lưu ý theo dõi, chỉnh sửa các tư thế không đúng của trẻ như:
Tư thế đứng: cong người về phía trước quá mức.
Tư thế ngồi: cúi quá sâu do thói quen hoặc thiếu ánh sáng.
Tư thế nằm: co quặp, gối quá cao. | medlatec | 1,166 |
Chữa trĩ sau sinh và những lưu ý cho mẹ bầu bị trĩ
Bị trĩ khi mang thai là tình trạng khá phổ biến đặc biệt trong giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ, vậy nên việc chữa trĩ sau sinh được rất nhiều người quan tâm. Phần lớn các trường hợp bệnh ở mức nhẹ sẽ tự khỏi sau sinh. Tuy nhiên với một số mẹ bầu bị trĩ nặng thì cần hết sức lưu ý và thận trọng trong việc chăm sóc cũng như điều trị bệnh.
1. Trĩ bà bầu và tác hại khi mang thai
1.1. Bệnh trĩ ở bà bầu là gì?
Trĩ là một loại bệnh lý rất thường gặp trong quá trình mang thai, đặc biệt ở giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ, khi tử cung mở rộng sẽ gây áp lực lên tĩnh mạch làm tĩnh mạch vùng hậu môn và trực tràng sưng lên. Tình trạng này hay còn được gọi là trĩ.
Bị trĩ khi mang thai sẽ gây ngứa, đau, rát hoặc chảy máu trong hoặc sau khi đi tiêu, gây ra nhiều khó khăn trong sinh hoạt cho thai phụ. Tuy nhiên, trĩ sẽ không ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi như nhiều mẹ bầu vẫn lo lắng và nếu trĩ nhẹ thì thường biến mất sau khi sinh, trường hợp trĩ nặng sẽ cần những lưu ý đặc biệt hơn để không ảnh hưởng tới sức khỏe thai phụ.
Bà bầu thường rất dễ bị trĩ trong quá trình mang thai nhất là ở giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ.
1.2. Tác hại của trĩ khi mang thai
– Với những bà bầu từng bị trĩ ở lần mang thai đầu tiên, khi sinh em bé nhất là trường hợp sinh thường thì buộc người mẹ phải rặn mạnh và khi dùng lực tác động mạnh để đẩy bé ra ngoài thì rất có thể sẽ bị trĩ nặng khi mẹ mang thai lần thứ 2, do các cơ chưa kịp hồi phục.
– Tùy theo mức độ sưng và vị trí của búi trĩ – có thể to hoặc nhỏ, có thể ở trong (trĩ nội) hoặc ở ngoài (trĩ ngoại) – bệnh trĩ đều sẽ gây ngứa, đau, khó chịu đối với bà bầu. Trường hợp bệnh nặng còn làm chảy máu trực tràng, trong hoặc sau khi đi vệ sinh.
2. Mẹ bầu bị trĩ có nên sinh thường không?
Bệnh trĩ chỉ xảy ra ở các tĩnh mạch quanh hậu môn hoặc trực tràng và không ảnh hưởng đến cơ quan sinh dục nên bị trĩ sẽ không ảnh hưởng đến khả năng thụ thai, sức khỏe của thai nhi cũng như việc sinh con tự nhiên hay sinh mổ.
Tuy nhiên, ở các trường hợp bị trĩ nặng với các búi trĩ sưng quá to sẽ gây đau đớn nghiêm trọng và ảnh hưởng đến sinh họa đặc biệt là việc đại tiểu tiện của mẹ bầu thì khi sinh thường cũng sẽ khó khăn hơn. Lúc này, bác sĩ có thể khuyên cần can thiệp phẫu thuật để hỗ trợ mẹ sinh em bé được dễ dàng hơn.
Như vậy, mẹ bầu bị trĩ có nên sinh thường không sẽ cần phụ thuộc vào tình trạng bệnh và mức độ triệu chứng. Đa phần các trường hợp thường sẽ không quá nghiêm trọng, vì thế mẹ vẫn có thể quyết định sinh tự nhiên. Tuy nhiên, với mức độ bệnh nghiêm trọng thì các chuyên gia vẫn khuyên các thai phụ nên sinh mổ.
Đối với các trường hợp trĩ nhẹ và được chăm sóc đúng cách thì mẹ bầu hoàn toàn có thể sinh tự nhiên như bình thường.
3. Chăm sóc mẹ bầu bị trĩ và cách chữa trĩ sau sinh
3.1. Chăm sóc mẹ bầu bị trĩ
Thông thường bệnh trĩ nhẹ sẽ tự khỏi sau khi sinh. Tuy nhiên, các triệu chứng của trĩ sẽ khiến bà bầu cảm thấy khó chịu, thậm chí nếu không được chăm sóc đúng cách còn có thể khiến bà bầu bị sa búi trĩ. Vì vậy, cần hết sức lưu ý và có thể áp dụng các cách sau:
– Thường xuyên ngâm khu vực trực tràng với nước ấm, nên ngâm nhiều lần trong ngày.
– Chườm lạnh khu vực bị trĩ để giúp làm giảm sưng, giảm đau và nên chườm nhiều lần trong ngày.
– Hãy luôn giữ vùng hậu môn sạch sẽ và khô ráo vì việc dư thừa độ ẩm sẽ dễ gây ra những kích ứng ở khu vực này.
– Mẹ bầu cũng có thể sử dụng một số loại thuốc bôi trơn hậu môn để giúp đi tiêu dễ dàng hơn.
– Sử dụng baking soda có thể ở dạng ướt hoặc khô bôi tại vị trí trĩ sẽ giúp giảm ngứa đáng kể.
Tham khảo ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa để nắm bắt các thông tin cần thiết trong việc chăm sóc và cách điều trị cho bà bầu bị trĩ.
3.2. Chữa trĩ sau sinh cho mẹ bầu
Theo các bác sĩ sản phụ khoa khuyến cáo rằng, việc chữa trĩ sau sinh cho bà bầu nên ưu tiên việc điều trị nội khoa bằng thuốc và đặt hậu môn là chính, không nên can thiệp các biện pháp phẫu thuật, trường hợp bệnh diễn tiến nặng mà bắt buộc phải mổ thì phải chờ cho tới khi sinh xong mới có thể thực hiện được.
Cụ thể, nếu bị trĩ nặng lúc mang thai, nhất là trường hợp búi trĩ sưng quá to, gây đau nhiều, khiến bà bầu không thể đại tiện thì mới cần phẫu thuật. Và trong trường hợp trĩ đã có biến chứng thì cần bắt buộc phải can thiệp kịp thời, tùy theo tình trạng cụ thể của mẹ bầu sẽ có biện pháp xử trí phù hợp.
Tuy nhiên, thời điểm phẫu thuật là ít nhất 6 tuần sau khi sinh, để đảm bảo các mô cơ ở hậu môn đã trở lại bình thường. Bác sĩ sẽ khám và đánh giá chính xác mức độ của trĩ và đưa ra phương án điều trị thích hợp cho mẹ bầu sau sinh để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe của thai nhi và mẹ.
Việc chữa trĩ sau sinh sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể, tuy nhiên, việc chăm sóc mẹ bầu bị trĩ đúng cách là điều bắt buộc cần thực hiện để giảm thiểu các triệu chứng khó chịu cũng như không làm cho tình trạng bệnh thêm nặng đảm bảo cho quá trình sinh con diễn ra thuận lợi và an toàn. | thucuc | 1,119 |
Nguyên tắc điều trị viêm bao hoạt dịch
Viêm bao hoạt dịch có thể gặp ở mọi lứa tuổi tuy nhiên thường gặp nhất ở người trưởng thành, người vận động mạnh,… Tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng viêm bao hoạt dịch gây cản trở khả năng vận động và sinh hoạt của người bệnh.
Khi bao hoạt dịch bị viêm, khớp, dây chằng và các cơ đều bị ảnh hưởng, khiến người bệnh vận động khó khăn.
1. Bao hoạt dịch là gì?
Bao hoạt dịch là một túi chứa chất dịch khớp nằm giữa sụn khớp, dây chằng và màng hoạt dịch. Bao hoạt dịch đóng vai trò như chất đệm của khớp nhằm hạn chế các tác động của trọng lực tác động vào các khớp này. Chúng luôn bảo vệ cho dịch khớp ổn định để dinh dưỡng cho khớp và các bộ phận xung quanh khớp như cơ bắp, gân, da, từ đó giúp cử động dễ dàng hơn. Vì vậy khi bao hoạt dịch bị viêm, khớp, dây chằng và các cơ đều bị ảnh hưởng, khiến người bệnh vận động khó khăn. Nếu không phát hiện sớm và trị kịp thời có thể để lại hậu quả xấu.
2. Triệu chứng của bệnh viêm bao hoạt dịch
Ở mọi lứa tuổi, bao hoạt dịch của các khớp xương đều có thể bị viêm, nhưng bao hoạt dịch của khớp vai, hông, khớp gối, khớp khuỷu tay, cổ chân, ngón chân cái (trong bệnh gút) thường có tỷ lệ viêm cao hơn các khớp khác.
Triệu chứng của viêm bao hoạt dịch khá điển hình bao gồm khớp bị sưng, nóng, đỏ, đau, có thể gây cứng khớp, đau tăng lên khi vận động hoặc sờ nắn vào bao khớp.
Triệu chứng của viêm bao hoạt dịch khá điển hình bao gồm khớp bị sưng, nóng, đỏ, đau, có thể gây cứng khớp, đau tăng lên khi vận động hoặc sờ nắn vào bao khớp. Bên cạnh đó, người bệnh có thể xuất hiện các vết bầm tím hoặc có ban đỏ da vùng khớp đau và có thể sốt (viêm khớp cấp). Thậm chí, viêm bao hoạt dịch có thể bị biến chứng gây thủng (khớp gối, khuỷu tay) và bị viêm nhiễm túi hoạt dịch, diễn biến bệnh sẽ phức tạp hơn (sốt cao, sưng to hơn…), vận động rất khó khăn do đau.
Để biết chắc chắn có bị viêm bao hoạt dịch hay không, bên cạnh các biểu hiện các triệu chứng người bệnh cần thiết chụp Xquang, siêu âm khớp để biết tình trạng của khớp, dịch khớp (tràn dịch khớp), tốt hơn người bệnh cần chụp cắt lớp vi tính (CT). Đồng thời xét nghiệm máu, chọc dịch khớp để thăm dò và làm xét nghiệm
3. Nguyên tắc điều trị viêm bao hoạt dịch
Viêm bao hoạt dịch có thể điều trị được. Để điều trị, khi thấy đau, sưng khớp người bệnh nên đi khám để được xác định bệnh.
Nguyên tắc điều trị viêm bao hoạt dịch chủ yếu là điều trị bảo tồn như làm giảm đau. Ở giai đoạn đầu mà người bệnh có thể tự làm là giảm đau bằng cách chườm đá, nghỉ ngơi, dùng thuốc giảm đau thông dụng.
Sau khi khám bệnh được xác định, bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị (ngay cả khi phải dùng thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau chống viêm), người bệnh nên tuân thủ nghiêm túc chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó có thể được chỉ định kết hợp điều trị lý liệu pháp và các bài tập nhằm giúp tăng cường cơ bắp trong vùng khớp bị ảnh hưởng để giảm đau và ngăn ngừa bệnh tái phát. Trong trường hợp cần can thiệp bằng thủ thuật chọc hút dịch khớp để thoát dịch, bác sĩ điều trị sẽ tư vấn cụ thể cho người bệnh biết để lựa chọn. | thucuc | 662 |
Siêu âm tim thai ở tuần thứ mấy cho kết quả chính xác
Siêu âm tim thai là việc được các chuyên gia tim mạch khuyến cáo mọi mẹ bầu nên thực hiện để sàng lọc các dị tật tim bẩm sinh trong giai đoạn thai kỳ. Nhưng siêu âm tim thai ở tuần thứ mấy sẽ phát hiện dị tật tim bẩm sinh chính xác? Có thực sự cần thiết phải siêu âm tim cho thai nhi hay chỉ cần siêu âm bình thường?
1. Những đối tượng nào cần siêu âm tim thai?
Để biết siêu âm tim thai ở tuần thứ mấy cho kết quả chính xác nhất, trước hết mẹ bầu cần hiểu thế nào là siêu âm tim cho thai nhi?
1.1. Siêu âm tim cho thai nhi là gì?
Siêu âm tim cho thai nhi là một trong những việc cần được thực hiện trong giai đoạn tiền sản. Thông qua các hình ảnh trong quá trình siêu âm tim thai các bác sĩ đánh giá được tình trạng của tim khỏe hay yếu, các chức năng của tim có phát triển bình thường hay không. Đồng thời chẩn đoán được các dị tật tim bẩm sinh của bé ngay từ trong bụng mẹ.
Mặc dù không phải ai cũng biết ý nghĩa đầy đủ của việc kiểm tra tim cho thai nhi nhưng đây là kỹ thuật mà các bác sĩ khuyến cáo mẹ bầu nên thực hiện trong giai đoạn tiền sản. Và ở Việt Nam kỹ thuật siêu âm tim cho thai nhi đã được thực hiện ở nhiều bệnh viện. Với hệ thống máy móc đầy đủ, bác sĩ chuyên khoa giỏi chẩn đoán chính xác cao. Từ đó có những can thiệp y tế cần thiết cho cả mẹ bầu và em bé cùng khỏe mạnh chào đời.
1.2. Vậy những đối tượng nào nên siêu âm tim cho thai nhi càng sớm càng tốt?
Những đối tượng này bác sĩ chỉ định cần siêu âm tim thai càng sớm càng tốt:
Mẹ bầu có người thân trong gia đình từng bị tim bẩm sinh.
Mẹ bầu từng bị mắc các bệnh tự miễn.
Mẹ bầu từng dùng thuốc chống co giật, chống trầm cảm.
Mẹ bầu mang thai nhờ thụ tinh nhân tạo.
Mẹ bầu bị tiểu đường và các bệnh di truyền khác.
Mẹ bầu từng dùng hoặc tiếp xúc nhiều với bia, rượu, thuốc lá, các chất kích thích khác.
Siêu âm thai nhi phát hiện tim thai loạn nhịp, tim thai có nhiều dấu hiệu bất thường,...
Đây là những đối tượng được bác sĩ chỉ định nên đi kiểm tra tim cho thai nhi sớm nhất và thường xuyên để sớm phát hiện những dị tật bất thường ngay từ khi bé còn trong bụng mẹ. Vậy có nhất thiết phải siêu âm tim cho thai nhi hay chỉ cần làm siêu âm thông thường?
2. Các loại siêu âm thai nhi và 1 số điều cần lưu ý
Hiện nay có 4 loại siêu âm mà mẹ bầu có thể lựa chọn nhưng không phải loại siêu âm nào cũng có thể siêu âm tim thai. Thông tin cụ thể như sau:
Siêu âm 2 chiều, tức là 2D: Phương pháp siêu âm này đã xuất hiện từ rất lâu rồi. Đây là loại siêu âm thông thường giúp phát hiện việc người mẹ có mang thai hay không và giúp xác định được một số dị tật cũng như cấu trúc tim.
Siêu âm 3 chiều, tức là 3D: Phương pháp siêu âm này được áp dụng ở nhiều phòng khám và bệnh viện. Với các hình ảnh có màu bác sĩ sẽ xác định được tuổi thai, hình thái thai nhi và các dị tật bẩm sinh rõ ràng hơn.
Siêu âm 4 chiều, tức là 4D: Đây được xem là phương pháp siêu âm tân tiến đã được nhiều bệnh viện áp dụng. Siêu âm thai 4D cho ra hình ảnh có màu sắc sống động, mọi cử động dù là nhỏ nhất của bé cũng được ghi lại. Bác sĩ dễ dàng chẩn đoán dị tật bẩm sinh của bé ngay từ trong bụng mẹ.
Siêu âm Doppler là kỹ thuật sẽ giúp các bác sĩ quan sát được dòng chảy ở tim và mạch máu.
Trong thực tế, để siêu âm tim thai thì các bác sĩ sẽ kết hợp siêu âm Doppler và 2D. Siêu âm 3D và 4D tuy hiện đại, hình ảnh rõ nhưng không có tác dụng đánh giá tim thai.
3. Một số lưu ý trước khi đi kiểm tra tim cho thai nhi
Các chuyên gia tim mạch không yêu cầu mẹ bầu phải chuẩn bị bất cứ thứ gì và mang theo khi đi kiểm tra tim cho thai nhi. Mẹ bầu hoàn toàn không cần nhịn ăn, không cần kiêng ăn món nào hay buộc phải uống nhiều nước để làm đầy bàng quang như nhiều xét nghiệm khác.
Tuy nhiên có duy nhất một việc mẹ bầu không được làm đó là thoa bất cứ loại bột hay kem nào lên khu vực bụng. Như vậy thì việc siêu âm tim cho thai nhi mới diễn ra thuận lợi và cho kết quả chính xác nhất.
4. Siêu âm tim thai ở tuần thứ mấy cho kết quả chính xác nhất?
Như đã đề cập ở trên việc siêu âm tim cho thai nhi cần phải thực hiện để các bác sĩ sớm phát hiện dị tật cho bé. Tuy nhiên phải chờ đến khi tim bé tương đối hoàn chỉnh thì việc xét nghiệm tim thai mới cho kết quả chính xác cao hơn. Vậy siêu âm tim thai ở tuần thứ mấy mới cho kết quả chính xác nhất?
Nhiều mẹ bầu tưởng nghe được tim thai khi đi siêu âm bình thường ở tuần thứ 6 hoặc 7 là yên tâm rằng con phát triển khỏe mạnh nhưng không phải thế. Việc siêu âm tim thai nên thực hiện từ tuần thứ 18 đến khoảng tuần thứ 22. Để chính xác hơn thì mẹ bầu nên lựa chọn siêu âm tim thai cho bé trong khoảng thời gian từ tuần 20 đến tuần 22.
Một lưu ý khác: việc siêu âm tim thai từ tuần thứ 6 của thai kỳ vẫn có thể thực hiện nếu mẹ bầu mong muốn biết những bất thường (nếu có) của bé ở thời kỳ đầu giai đoạn mang thai.
Hi vọng rằng những thông tin trong bài viết đã giúp mẹ trả lời được băn khoăn siêu âm tim thai ở tuần thứ mấy. Mẹ nên khám thai định kỳ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để bảo vệ sức khỏe của mẹ và bé tốt nhất. | medlatec | 1,108 |
Mất ngủ có phải dấu hiệu mang thai? Những dấu hiệu có thai tuần sớm
Mất ngủ có phải dấu hiệu mang thai không là băn khoăn nhiều chị em. Khi mang thai cơ thể sẽ có nhiều sự thay đổi, do đó nhiều phụ nữ cho rằng bản thân đã có bầu khi bị mất ngủ.
1. Mất ngủ có phải dấu hiệu có thai và cách khắc phục tình trạng này
1.1. Mất ngủ có phải dấu hiệu mang thai ở phụ nữ không?
Các chuyên gia cho biết, mất ngủ là một hiện tượng thường gặp ở phụ nữ có thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu. Bởi vậy, mất ngủ có phải dấu hiệu đã mang thai không là câu hỏi thường thấy của nhiều phụ nữ.
Dưới đây là những biểu hiện điển hình của việc mất ngủ khi mang thai:
– Khó đi vào giấc ngủ, đặc biệt là về đêm.
– Ngủ không ngon, dễ bị tỉnh dậy nhiều lần.
– Ngủ dậy quá sớm, khó đi ngủ trở lại.
– Cơ thể uể oải, mệt mỏi, thiếu sức sống sau khi thức dậy.
Mất ngủ có phải dấu hiệu mang thai là băn khoăn của nhiều chị em
Tuy nhiên, nguyên nhân của việc mất ngủ có thể do bạn bị căng thẳng, stress hoặc do sử dụng đồ uống như café, trà hoặc ảnh hưởng của chu kỳ kinh nguyệt. Do đó, mất ngủ không phải là một dấu hiệu chắc chắn rằng chị em đã có bầu.
1.2. Phụ nữ cần làm gì nếu bị mất ngủ khi mang thai?
Tình trạng mất ngủ trong khi có bầu sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ lâu dài, gây giảm sút sức khỏe và ức chế tinh thần cho mẹ. Hơn thế nữa, việc mất ngủ cũng làm em bé dễ bị thiếu máu sau khi sinh và sức khỏe thể chất, trí não bị ảnh hưởng.
Nếu gặp tình trạng mất ngủ, chị em hãy áp dụng các mẹo sau đây để sớm có một giấc ngủ ngon.
– Hạn chế uống nước trước khi đi ngủ để tránh đi tiểu nhiều lần.
– Không nên ăn quá no trước khi ngủ gây đầy hơi, khó tiêu, ảnh hưởng tới giấc ngủ.
– Chế độ ăn tăng cường rau xanh, ngũ cốc sẽ giúp mẹ dễ ngủ hơn.
– Giữ cho không gian phòng ngủ yên tĩnh, nhiệt độ thích hợp.
– Tránh xa các thiết bị điện tử trong vòng 1 tiếng trước khi ngủ.
– Sử dụng tinh dầu tạo mùi hương nhẹ nhàng để tinh thần sảng khoái, dễ chìm vào giấc ngủ.
– Tập thể dục cũng là cách giúp mẹ bầu dễ có giấc ngủ hơn.
2. Các dấu hiệu khác cho thấy phụ nữ đã mang thai
Bên cạnh việc mất ngủ, khi chị em có các dấu hiệu dưới đây, rất có thể rằng bạn đã mang thai. Bạn hãy kiểm tra xem bản thân có các triệu chứng này không nhé.
– Những thay đổi ở vùng ngực của phụ nữ
Dấu hiệu điển hình cho thấy chị em đã mang bầu đó là những biến đổi tại vùng ngực. Ngực của phụ nữ khi cấn bầu sẽ sưng đau, núm vú sẫm màu hơn và nhô ra. Nguyên nhân là do sự xuất hiện của hormone thai kỳ khiến vùng ngực của phụ nữ khác hơn so với bình thường. Hiện tượng này sẽ giảm dần sau 3 tháng đầu thai kỳ khi cơ thể bạn đã thích nghi với sự thay đổi của nội tiết tố.
– Cảm thấy buồn nôn
Đây là triệu chứng sớm trong 3 tháng đầu của thai kỳ, báo hiệu rằng có thể bạn đã mang thai. Đa số phụ nữ sẽ có triệu chứng này khi có bầu.
– Chậm kinh
Nếu bạn có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn thì đây là dấu hiệu khá chắc chắn cho thấy bạn đã có thai. Sau khi thụ thai khoảng 2-3 tuần thì cơ thể sẽ bị chậm kinh. Do đó, chị em đừng bỏ qua tín hiệu mang bầu này để kiểm tra sớm.
Chậm kinh là dấu hiệu mang thai thường gặp bạn cần lưu ý
– Xuất hiện máu báo thai
Khi phôi thai di chuyển vào tử cung sẽ bám vào niêm mạc tử cung, gây ra tình trạng chảy máu âm đạo. Đây được coi là máu báo thai cho chị em. Tuy nhiên bạn cần phân biệt máu báo thai với máu kinh nguyệt. Máu báo thai thường ít và có màu nâu hoặc hồng nhạt.
– Đi tiểu nhiều lần hơn
Nếu bạn đi tiểu nhiều hơn bình thường, đó có thể là dấu hiệu mang thai. Hiện tượng này xảy ra bởi sự thay đổi của hormone hcG (còn được gọi là hormone thai kỳ) và sự phát triển của tử cung gây áp lực lên bàng quang khiến bạn dễ đi tiểu hơn.
– Bị đau lưng
Khi bạn mang thai dây chằng ở lưng của bạn sẽ bị kéo dãn và tử cung phát triển khi thai nhi đang lớn dần. Bởi vậy, bạn sẽ gặp tình trạng đau lưng khi mang bầu.
– Cơ thể dễ mệt mỏi
Sự gia tăng đột ngột nồng độ progesterone – chất giúp duy trì nội tiết tố trong thai kỳ dẫn đến cơ thể bạn bị mệt mỏi, khó chịu.
– Tăng cân đột ngột
Nếu bạn gặp tình trạng tăng cân đột ngột, cơ thể cảm thấy nặng nề hơn rất có thể bạn đã mang thai.
– Tâm trạng thay đổi thất thường
Sự thay đổi nội tiết tố khi mang bầu gây tác động đến các chất dẫn truyền thần kinh khiến tâm trạng của bạn bị thất thường. Một số người sẽ thấy hưng phấn trong khi số khác lại cảm thấy lo lắng, chán nản.
– Bạn bị khó thở, hụt hơi
Đây là dấu hiệu nhiều mẹ bầu gặp phải do mẹ cần thêm oxy để nuôi phôi thai và lượng hormone progesterone tăng lên khiến mẹ dễ bị khó thở. | thucuc | 1,032 |
SAI LẦM khi điều trị táo bón ở trẻ em khiến bệnh nặng hơn
Sai lầm gặp phải khi điều trị táo bón ở trẻ em
Trẻ nhỏ bị táo bón chỉ khoảng 5% là do bệnh lý, cấu trúc đường tiêu hóa hoặc liên quan đến nội tiết còn 95% còn lại là do lối sống và cách trẻ đi đại tiện.
Cac bậc phụ huynh cứ thấy trẻ lâu lâu không đi ngoài là cho rằng còn bị táo bón rồi, chữa mau thôi. Nhưng không biết nguyên nhân gây táo bón là gì vì vậy nên dễ mắc phải một số sai lầm khi điều trị táo bón ở trẻ như sau:
Bắt con uống thật nhiều nước
Cho trẻ ăn thật nhiều rau
Chất xơ gồm hai loại là xơ mịn và xơ thô. Chất xơ mịn có tác dụng kích thích nhu động ruột, làm mềm phân, là thức ăn của hệ vi khuẩn có lợi. Khi hệ vi khuẩn có lợi phát triển tốt thì hệ tiêu hóa của bé sẽ được khỏe mạnh, làm việc tốt hơn, lượng phân được mềm, tơi xốp, dễ dàng đào thải ra ngoài theo đường hậu môn. Như vậy, việc bổ sung chất xơ mịn đúng cách là rất cần thiết khi trẻ bị táo bón. Đó cũng là lý do vì sao nhiều bậc phụ huynh than rằng cho bé ăn nhiều rau mà con vẫn bị táo bón đó là do ba mẹ đã không bổ sung chất xơ đúng cách (tăng lượng chất xơ mịn) nên mặc dù trẻ có tăng cường chất xơ nhưng vẫn khó đi.
Tháo thụt nhiều lần
Một số bậc phụ huynh cho rằng bé bị táo bón khó đi ngoài cách xử trí nhanh chóng nhất là tháo thụt cho con bằng thuốc hoặc dụng cụ thụt. Việc làm dụng này có thể rất tai hại khiến bé bị lệ thuộc vào thuốc, mất phản xạ tự đi ngoài. Nhất là việc tháo thụt nhiều lần có thể làm trầy xước hậu môn và chảy máu hậu môn, khiến trẻ càng đau rát và sợ đi ngoài hơn, bé lại nhịn thế là một vòng luẩn quẩn lại bắt đầu.
Ngoài ra, việc lạm dụng thuốc thụt hậu môn có thể khiến trẻ mất dần khả năng tự đại tiện, gây phụ thuộc vào thuốc, kéo theo khó khăn khi đại tiện ở giai đoạn phát triển sau này của con.
Theo các bác sĩ Nhi khoa, việc tháo thụt là biện pháp cuối cùng mà ba mẹ nên áp dụng nếu các biện pháp điều trị táo bón chưa phát huy tác dụng và cần theo chỉ định của bác sĩ.
Lạm dụng thuốc, men vi sinh
Một số bậc phụ huynh thấy con bị táo bón lên mạng tra các loại thuốc trị táo bón cho trẻ hay nghe các mẹ rỉ tai nhau rồi chạy “vù” ra hàng thuốc mua về cho con uống, mặc dù bé chưa hề được đi thăm khám với sĩ.
Một số khác “sùng” men vi sinh cho rằng trẻ cứ bị táo bón là phải dùng men, thậm chí nhiều mẹ con không phân biệt được men vi sinh và men tiêu hóa nhưng vẫn cho con dùng vì cho rằng nó tốt cho hệ tiêu hóa sẽ giúp bé dễ đi ngoài hơn.
Như vậy việc bổ sung men vi sinh cho trẻ bị táo bón có thể là đúng nhưng khó có thể giải quyết được triệt để chứng táo bón ở trẻ nhỏ. Hơn nữa, việc lạm dụng men vi sinh trong một thời gian dài có thể gây hại đến khả năng tự điều chỉnh cân bằng đường ruột ở trẻ.
Biến chứng nguy hiểm khi không điều trị táo bón ở trẻ đúng cách
Trẻ nhỏ bị táo bón nếu không được điều trị triệt để, kéo dài sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe. Trẻ thường khó chịu nên hay cáu gắt, không tập tru`ng học tập hoặc vui chơi như các bạn bè khỏe mạnh khác. Về lâu dài, táo bón làm ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ như kém ăn, gặp những biến chứng nặng nề như:
điều trị táo bón ở trẻ
Có ba thời điểm trẻ dễ bị táo bón nhất đó là:
– Thời điểm trẻ ăn dặm (từ chế độ ăn lỏng sang ăn đặc dễ có xu hướng thiếu nước hơn
– Lúc trẻ tập đi vệ sinh (phụ huynh thường mong trẻ đi vệ sinh đúng giờ, đúng chỗ, nhưng việc này khiến trẻ đôi khi nín đi đại tiện để chờ đúng giờ, dẫn đến trẻ bị táo bón)
– Thời điểm bắt đầu đi học (khi đi học, đến chỗ lạ, trẻ không quen nên hay nhịn đi đại tiện, để về nhà mới đi).
Táo bón nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, hiệu quả sẽ không để lại biến chứng nguy hiểm nào. Vì vậy ba mẹ nên cho con đi thăm khám với bác sĩ để được điều trị sớm và tốt nhất. | thucuc | 833 |
Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh
Nguyên nhân trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh
Chứng trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh thường gặp ở những tháng đầu đời, điển hình là trẻ <1 tuổi và dân gian thường gọi là “trớ”. Đây là tình trạng trẻ nôn ran sau khi ăn bột hoặc bú sữa có hiện tượng nôn ói ra ngoài.
Một số nguyên nhân gây trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh:
Hệ tiêu hóa của trẻ còn kém
Trẻ sơ sinh trong những năm tháng đầu đời hệ tiêu hóa còn chưa ổn định, giai đoạn này rất nhạy cảm nên khả năng hấp thu dưỡng chất trong sữa còn hạn chế, từ đó gây nên tình trạng trào ngược dạ dày thực quản.
Dạ dày chưa sẵn sàng thực hiện chức năng
Thực quản (ống dẫn thức ăn) nối miệng và dạ dày của trẻ có một van điều khiển ở vòng thực quản dưới. Khi trẻ bú, vòng này nở ra cho phép sữa đi qua, sau đó đóng lại để giữ sữa trong dạ dày. Ở trẻ em, vòng thực quản chưa được hoàn thiện khiến cho axit và sữa trong dạ dày có thể trào ngược lên trên thực quản khiến trẻ quấy khóc và khó chịu.
Sai lầm khi chăm sóc trẻ
Phần lớn trẻ bị nôn “trớ” là do bố mẹ cho trẻ bú quá nhiều, khi vừa cho bú xong thì lại đặt trẻ nằm xuống hoặc cho trẻ dùng một số thức ăn không phù hợp. Tư thế bú không đúng, sữa và không khí trong dạ dày cùng dâng lên, qua tâm vị trào ngược lên thực quản và ra ngoài. Những sai lầm đó gây nên chứng trào ngược dạ dày (trớ sữa sinh lý – GER). Tuy nhiên, nếu tình trạng trên kéo dài sẽ dẫn đến bệnh trào ngược dạ dày bệnh lý (GERD).
Biểu hiện trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh
Trẻ sơ sinh khi mắc chứng trào ngược dạ dày thực quản thường nôn trớ, kèm theo một hoặc một số triệu chứng sau đây:
Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không?
Trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản kéo dài nếu không được điều trị bé có thể bị khàn tiếng, hen suyễn, mòn răng, viêm tai, viêm xoang, sụt cân, suy dinh dưỡng, chậm lớn… Bệnh kéo dài để lại nhiều biến chứng, đầu tiên là tình trạng viêm thực quản với các mức độ khác nhau, trong đó nặng nề nhất là barret thực quản có thể dẫn đến ung thư.
Cách chăm sóc trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản
Ba mẹ nên hiểu tình trạng trào ngược dạ dày thực quản ở bé là trào ngược dạ dày thực quản sinh lý hay là trào ngược dạ dày thực quản bệnh lý. Từ đó có biện pháp xử trí thích hợp.
Đối với trào ngược dạ dày thực quản sinh lý
Nếu trẻ chị bị trào ngược dạ dày thực quản trong một thời gian ngắn, vài tháng đầu đời chúng có thể khỏi dần theo thời gian. Tuy nhiên ba mẹ nên chú ý cách chăm sóc để giảm bớt triệu chứng của trẻ và khiến con dễ chịu hơn như:
Khi trẻ bú ba mẹ không nên trêu đùa, khiến bé cười dễ gây sặc sữa và nôn trớ. Không nên ép trẻ ăn quá nhiều, chia thức ăn ra nhiều bữa nhỏ trong ngày để đảm bảo đủ số lượng thức ăn cần thiết. Thời gian tối thiểu giữa hai lần bú là 2 giờ, tối đa là 4-5 giờ.
Đối với trào ngược dạ dày thực quản bệnh lý | thucuc | 624 |
Xoắn buồng trứng - biến chứng nguy hiểm thường gặp ở phụ nữ thời kỳ thai sản
Xoắn buồng trứng là một bệnh lý hay gặp trong các cấp cứu phụ khoa, xảy ra khi một buồng trứng xoắn xung quanh các dây chằng giữ nó tại chỗ. Tình trạng có thể gây cắt đứt đột ngột lưu lượng máu đến buồng trứng, vòi trứng hoặc cả 2 thành phần này. Từ đó gây ra các cơn đau đớn ở vùng bụng và hạ vị.
1. Tổng quan về tình trạng
Tình trạng xoắn buồng trứng sẽ ngăn chặn máu lưu thông buồng trứng và vòi trứng, làm chết các mô xung quanh buồng trứng, dẫn đến hoại tử buồng trứng. Nhiều trường hợp hoại tử nghiêm trọng cần phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng.
Xoắn buồng trứng có triệu chứng lâm sàng không rõ ràng và đa dạng phụ thuộc vào thời gian, vị trí, mức độ và tần suất xoắn. Các dấu hiệu của xoắn buồng trứng có thể kể đến như:
- Cơn đau dữ dội và bất ngờ ở vùng chậu: đau thường liên tục hoặc đôi khi là từng cơn. Triệu chứng đau thường không đỡ khi dùng các loại thuốc giảm đau thông thường. Trong các trường hợp buồng trứng tự tháo xoắn, cơn đau có thể dịu đi.
- Nôn và buồn nôn.
- sốt: thường ở giai đoạn muộn.
Tuy nhiên, các dấu hiệu này này tương tự các bệnh: sỏi thận, viêm ruột thừa, viêm đường tiết niệu, viêm dạ dày ruột nên rất khó chẩn đoán.
Bên cạnh đó, còn có các triệu chứng khác như khó tiêu, táo bón, phù chi dưới làm cho sinh hoạt và cuộc sống của người bệnh gặp nhiều khó khăn. Vì thế, cần đến gặp bác sĩ để thăm khám mỗi khi phát hiện những triệu chứng bất thường như trên.
2. Xoắn buồng trứng có nguy hiểm không
Xoắn buồng trứng không chỉ gây đau đớn cho người mắc phải mà còn gây nhiễm trùng nặng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản thậm chí là tính mạng của phái nữ.
Biến chứng lớn nhất của xoắn buồng trứng là hoại tử buồng trứng phải phẫu thuật cắt bỏ, làm ảnh hưởng đến khả năng mang thai và sinh con sau này của chị em phụ nữ. Nhưng nếu không cắt ổ xoắn sẽ gây nhiễm trùng nặng hoặc gây áp xe và viêm phúc mạc.
Sau khi làm phẫu thuật cắt buồng trứng cần tuân theo những biện pháp của bác sĩ để giảm nguy cơ tái phát và tránh các yếu tố nhiễm trùng của các dây chằng xung quanh buồng trứng.
3. Nguyên nhân gây xoắn buồng trứng
Buồng trứng bị xoắn ở nữ giới không loại trừ độ tuổi nào, từ sơ sinh cho đến phụ nữ tiền mãn kinh đều có thể mắc phải. Tuy nhiên,phổ biến nhất là ở độ tuổi từ 20 - 40 tuổi.
Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác như:
U nang buồng trứng, u nang bì (u quái), u nang đơn thuần, u nang xuất huyết, kích thước u càng lớn, nguy cơ càng cao.
Bệnh nhân có tiền sử đã phẫu thuật ở vùng tiểu khung, chậu hông cũng có nguy cơ xoắn buồng trứng.
Phụ nữ được kích thích buồng trứng có nguy cơ xoắn buồng trứng cao hơn,
Phụ nữ khi mang thai có u nang buồng trứng, nồng độ hormone cao hơn bình thường làm cho các dây chằng xung quanh giãn ra, xoắn vào buồng trứng. Đặc biệt la trong 3 tháng đầu thai kỳ, đây cũng là thời điểm dễ bị xoắn buồng trứng.
4. Chẩn đoán và điều trị
Xoắn buồng trứng là một loại biến chứng nguy hiểm nhưng các triệu chứng lại không rõ ràng nên để kịp thời phát hiện và có những biện pháp điều trị hợp lý cần thực hiện những biện pháp y học sau:
Chẩn đoán
Để biết được chính xác buồng trứng có bị xoắn hay không thì cách những nhanh nhất chính là:
Siêu âm đầu dò âm đạo, siêu âm bụng.
Chụp CT, chụp MRI.
Ngoài ra cũng cần làm thêm một số xét nghiệm như xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu để loại trừ các nguyên nhân khác như: nhiễm trùng đường tiết niệu, thai ngoài tử cung, viêm ruột thừa.
Điều trị
Phẫu thuật là cách duy nhất để giải quyết tình trạng xoắn buồng trứng. Việc phẫu thuật thường được khuyến cáo thực hiện càng nhanh càng tốt (tốt nhất trước 6 giờ đồng hồ) để khôi phục lưu lượng máu cho buồng trứng. Lý tưởng nhất là phẫu thuật nội soi để xác định vị trí và tháo xoắn, nhiều trường hợp sẽ cần phải phẫu thuật mở
Sau khi làm phẫu thuật cắt bỏ, bệnh nhân cần được dùng các loại thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh để hạn chế những cơn đau và ngăn chặn việc tái phát.
Có 2 cách phẫu thuật thường được thực hiện:
Mổ nội soi: đây là cách phẫu thuật được đề xuất khi bệnh nhân đang mang thai. Các bác sĩ sẽ thực hiện một vết mổ nhỏ để đưa một camera vào trong và tiếp cận buồng trứng. Sau đó, thực hiện một vết mổ khác để đưa một dụng cụ phẫu thuật vào và dùng nó để giải quyết ổ xoắn. Trong quá trình phẫu thuật bạn sẽ được gây tê để giảm đau đớn.
Mổ mở bụng: Các bác sĩ phẫu thuật sẽ rạch một đường mổ lớn ở trên bụng và dùng tay để tháo ổ xoắn buồng trứng. Quá trình phẫu thuật này rất nguy hiểm và để lại nhiều di chứng nên bệnh nhân sẽ được gây mê hoàn toàn và sau phẫu thuật cũng cần có một chế độ nghỉ dưỡng phù hợp.
Sau một quá trình phẫu thuật kéo dài làm mất nhiều máu và các mô, dây chằng xung quanh bị chết nên cần tiến hành phẫu thuật để cắt bỏ chúng.
Nếu một bên mô buồng trứng không hoạt động thì người ta sẽ tiến hành một cuộc phẫu thuật cắt bỏ một bên buồng trứng để loại bỏ nguy cơ nhiễm trùng và ảnh hưởng đến buồng trứng bên cạnh.
Nếu cả hai bên buồng trứng đều không hoạt động thì cần tiến hành cắt bỏ cả hai bên buồng trứng và các mô tế bào xung quanh đó để hạn chế nguy cơ xoắn buồng trứng tái phát. Biện pháp này được gợi ý đối với phụ nữ thời kỳ tiền mãn kinh vì nó có thể làm mất khả năng mang thai và sinh con sau này.
Xoắn buồng trứng là một loại biến chứng nguy hiểm xảy ra ở buồng trứng và các dây chằng xung quanh nó nhưng không có bất cứ biện pháp phòng ngừa nào. Cách duy nhất để ngăn chặn những hậu quả nguy hiểm từ buồng trứng bị xoắn là thường xuyên thăm khám, để tâm đến những biểu hiện đau bất thường của cơ thể. Tập thể dục đều đặn và nhẹ nhàng, không thực hiện những bài tập nặng có thể ảnh hưởng đến buồng trứng. | medlatec | 1,181 |
Thông Xoang Tán - Có nên dùng hay không?
Hiện nay, Thông Xoang Tán là một trong những loại thuốc được nhiều người biết đến với vai trò hỗ trợ điều trị viêm xoang mũi.
1. Những điều cần biết về thuốc Thông Xoang Tán
Thông Xoang Tán là một loại thuốc được sử dụng nhiều trong quá trình hỗ trợ điều trị bệnh viêm mũi, viêm xoang cấp - mạn tính. Đây là một sản phẩm thảo dược được kế thừa từ các bài thuốc cổ phương Tân Di Tán với lịch sử hàng ngàn năm.
Với một thị trường sôi nổi như hiện nay thì có rất nhiều loại thuốc, thực phẩm chức năng hay sản phẩm đông y được quảng cáo chuyên đặc trị bệnh viêm xoang. Chính vì vậy mà các bệnh nhân cùng người nhà cần hết sức cẩn thận trong quá trình lựa chọn. Không phải tất cả các sản phẩm đều có tác dụng giống như quảng cáo. Việc sử dụng sai sản phẩm sẽ có thể gây tiền mất, tật mang.
Để đánh giá Thông Xoang Tán có nên dùng hay không thì bạn cần quan tâm đến các thành phần có trong loại thuốc này và kết quả kiểm chứng chất lượng từ các chuyên gia. Ứng dụng cơ chế tác động kép Bài nùng - Sinh cơ, sản phẩm đã được giới chuyên gia đánh giá tốt trong việc hỗ trợ điều trị viêm mũi, viêm xoang.
2. Các thành phần có trong Thông Xoang Tán
Để biết có nên sử dụng thuốc Thông Xoang Tán hay không, bạn cần chú ý đến các thành phần của sản phẩm bao gồm:
Tân Di
Tân Di là một loại dược liệu trong Y học Cổ truyền có tính ấm, vị cay, lớp ngoài bao bọc bởi tinh dầu. Tân Di có tác dụng thông khiếu, làm giảm các triệu chứng của viêm xoang, xoa dịu các cơn đau đầu, đau vùng mũi, mệt mỏi,…
Cao Bản, Tế Tân
Cao Bản và Tế Tân trong Y Học Cổ truyền đều có tính ôn hoà, vị cay, chứa nhiều tinh dầu. Với tác dụng thông khiếu, tán phong hàn, Cao Bản và Tế Tân có hiệu quả tốt trong việc giảm các triệu chứng đau đầu, nghẹt mũi ở người bị viêm xoang.
Xuyên Khung
Các hoạt chất như Imperatorin, Phellopterin, Oxypeucedanin, Isoimperatorin,… có trong Xuyên Khung theo nghiên cứu gần đây có tác dụng giảm đau, giảm viêm hiệu quả. Xuyên Khung có tính ấm, vị cay nồng cho công dụng giảm các triệu chứng đau, bài nùng sinh cơ.
Các thành phần khác
Ngoài các chất nói trên thì một số thành phần khác có trong sản phẩm cũng cho hiệu quả giảm viêm xoang như:
Bạch Chỉ cho hiệu quả cao trong việc giảm triệu chứng viêm xoang, đặc biệt là các cơn đau đầu.
Thăng Ma chứa Cimetidin và tính bình, vị hơi nóng, có tác dụng giải độc.
Cam Thảo có tác dụng bổ khí, tả hoả, giải độc, điều hoà các vị thuốc nhờ có chứa các hoạt chất là Glycyridin, Sacarosa, Flavonoid, Glucoza, Vitamin C,…
Phòng Phong có chứa Manit, Đường, Tinh Dầu, Glucozit cho công dụng tán phong, giảm hiệu quả biểu hiệu choáng váng.
3. Kết quả nghiên cứu, công dụng và một số điều cần lưu ý khi dùng thuốc
Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm đánh giá những công dụng hữu hiệu khi sử dụng Thông Xoang Tán trong quá trình điều trị bệnh. Theo đó, người bệnh sẽ có sự tin tưởng và an tâm hơn khi dùng sản phẩm.
Kết quả nghiên cứu về hiệu quả thuốc
Sự kết hợp của các thành phần trong thuốc có tác dụng tương trợ, điều hoà với nhau để tạo nên một sản phẩm chất lượng trong điều trị viêm xoang. Theo kết quả nghiên cứu lâm sàng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, việc sử dụng Thông Xoang Tán cho hiệu quả rõ rệt. Thuốc có khả năng làm giảm trung bình đến 56% các triệu chứng của bệnh viêm xoang. Cụ thể:
Tỷ lệ đau đầu và sổ mũi giảm 54%.
Tỷ lệ nghẹt mũi giảm 57%.
Nhờ những nghiên cứu trên mà năm 2016, sản phẩm này được đưa vào danh sách các loại thuốc được chỉ định trong toa điều trị tại tất cả bệnh viện trên toàn quốc. Do đó, có thể nói đây là loại thuốc đảm bảo chất lượng, mang lại hiệu quả cao mà người bị viêm xoang có thể dùng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Công dụng
Dựa theo những phân tích nói trên thì sản phẩm có những tác dụng:
Giảm rõ rệt các biểu hiện khó chịu của bệnh viêm mũi, viêm xoang cấp, mạn tính.
Ngăn chặn tình trạng bệnh chuyến nặng, hỗ trợ điều trị nhanh chóng.
Có thể sử dụng phòng ngừa bệnh tái phát.
Nâng cao khả năng miễn dịch của cơ thể trong những trường hợp bệnh nhân viêm xoang do dị ứng hoặc yếu tố cơ địa.
Lưu ý
Bất kể một loại thuốc nào khi sử dụng, người bệnh cũng cần phải có sự tư vấn, hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ chuyên khoa. Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng Thông Xoang Tán để kết hợp điều trị viêm xoang thì cần lưu ý một số điểm sau:
Thuốc được sử dụng để điều trị tấn công và phòng bệnh tái phát, do đó liều lượng sẽ có sự khác nhau. Tuỳ vào trường hợp cụ thể mà bác sĩ chuyên khoa sẽ cho chỉ định liều lượng và thời gian sử dụng thích hợp. Người bệnh không được tự ý mua và sử dụng thuốc dù bất kỳ trường hợp nào.
Không sử dụng thuốc đối với phụ nữ đang mang thai và cho con bú.
Những trường hợp bị âm hư nội nhiệt cũng không được sử dụng thuốc.
Khi sử dụng thuốc, người bệnh tuyệt đối không dùng các chất kích thích, đồ uống có cồn, rượu, bia, thuốc lá.
Hạn chế tối đa các loại thực phẩm nhiều dầu mỡ, chất cay nóng.
Uống nhiều nước, tối thiểu 2 lít, có thể bổ sung thêm nước ép trái cây, rau củ để thanh lọc và đào thải hiệu quả các chất gây hại cơ thể. | medlatec | 1,033 |
Cách bổ sung kẽm và canxi cho bé
Canxi và Kẽm là 2 khoáng chất quan trọng đối với sự phát triển của trẻ em. Tuy nhiên hiện nay nhiều phụ huynh vẫn chưa chú trọng đến việc bổ sung kẽm và canxi cho bé một cách chính xác. Vậy trẻ thiếu kẽm và canxi nên bổ sung với liều lượng bao nhiêu để đạt hiệu quả cao nhất, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Vai trò của kẽm và canxi đối với trẻ em
Canxi là khoáng chất cần thiết và đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể con người. Canxi chiếm 1,5 – 2% trọng lượng cơ thể, khoảng 99% lượng canxi tồn tại trong răng, xương, móng và khoảng 1% tồn tại trong máu.Canxi đóng vai trò thiết yếu trong quá trình phát triển xương, răng và làm cho xương, răng chắc khỏe. Ngoài ra khoáng chất này còn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động của cơ bắp, phát tín hiệu cho tế bào thần kinh, lưu thông máu và giúp tiết chế một số hormone. Vì vậy bổ sung canxi cho bé là vô cùng quan trọng để trẻ phát triển cơ thể một cách toàn diện.Kẽm là khoáng chất vi lượng thiết yếu, liên quan đến nhiều hoạt động trao đổi chất trong tế bào của cơ thể. Kẽm rất cần thiết cho hoạt động xúc tác enzyme (khoảng 100 enzym) và đóng vai trò quan trọng trong chức năng miễn dịch, làm lành vết thương, tổng hợp protein, phân chia tế bào, tổng hợp ADN. Không bổ sung kẽm cho bé đầy đủ sẽ ảnh hưởng xấu đến sự mạnh khỏe của hệ thống miễn dịch và chậm phát triển chiều cao.
2. Liều lượng bổ sung kẽm và canxi chuẩn cho trẻ em
Bổ sung kẽm và canxi cho bé phụ thuộc vào độ tuổi và từng thời kỳ phát triển. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và viện dinh dưỡng Việt Nam, nhu cầu kẽm và canxi cần thiết của trẻ em theo độ tuổi như sau:Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: Nhu cầu kẽm là 2,8mg/ngày, nhu cầu canxi là 300mg/ngày;Trẻ em từ 6 – 11 tháng tuổi: Nhu cầu kẽm là 4,1mg/ngày, nhu cầu canxi là 400mg/ngày;Trẻ em từ 1 – 3 tuổi: Nhu cầu kẽm là 4,1 – 4,8mg/ngày, nhu cầu canxi là 500mg/ngày;Trẻ em từ 4 – 6 tuổi: Nhu cầu kẽm là 4,8 – 5,6mg/ngày, nhu cầu canxi là 600mg/ngày;Trẻ em từ 7 – 9 tuổi: Nhu cầu kẽm là 5,6 – 6,0mg/ngày, nhu cầu canxi là 700mg/ngày.Theo các chuyên gia, việc bổ sung canxi và kẽm cho bé từ các loại thực phẩm bổ sung nên thấp hơn nhu cầu khuyến cáo hàng ngày. Đồng thời các chỉ số trên có thể thay đổi phụ thuộc vào tình trạng sinh lý của trẻ và giá trị sinh học của khẩu phần kẽm, canxi. Chẳng hạn đối với trẻ em dưới 5 tuổi đang bị tiêu chảy, bổ sung kẽm trong trường hợp này là điều bắt buộc để điều trị và dự phòng bệnh, liều lượng 10mg/ngày đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi và 20mg/ngày đối với trẻ từ 6 – 60 tháng tuổi bổ sung liên tục trong 14 ngày. Tuy nhiên các trường này cần được chỉ định và giám sát bởi bác sĩ điều trị.
3. Bổ sung thừa kẽm và canxi ở trẻ em nguy hiểm như thế nào?
Bất kỳ một loại chất dinh dưỡng nào nếu bổ sung quá nhiều cũng có thể gây nguy hiểm cho cơ thể, đồng thời ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em. Nhiều bậc cha mẹ đã bắt đầu bổ sung cho trẻ hàm lượng kẽm và canxi cao ngay từ khi mới sinh, hoặc bổ sung 2 chất dinh dưỡng này với quan niệm dùng càng nhiều càng tốt mà không lường trước được tác hại của việc thừa các khoáng chất này đối với trẻ.Theo đó, bổ sung quá liều kẽm và canxi có thể gây ra các hậu quả như sau:Thừa canxi gây biếng ăn, mệt mỏi, chậm phát triển chiều cao, tăng huyết áp, sỏi thận, nguy cơ bị vôi hóa thận, giảm hấp thu các khoáng chất khác như magie, kẽm, sắt, phospho... giảm chức năng thận khiến trẻ bị suy dinh dưỡng;Thừa kẽm gây mệt mỏi, biếng ăn, nôn ói, đau bụng, đau cơ, đau xương, rối loạn tiêu hóa, đi tiểu nhiều, sốt cao... Đặc biệt là tình trạng thừa kẽm kéo dài có thể dẫn đến các rối loạn chuyển hóa như thoái hóa cơ tim, rối loạn lipid máu, kiệt sức, đau đầu kéo dài...
4. Một số lưu ý khi bổ sung kẽm và canxi ở trẻ em
Đối với trẻ em dưới 6 tháng tuổi, sữa mẹ chính là nguồn bổ sung kẽm và canxi tốt nhất. Tuy vậy, lượng canxi và kẽm trong sữa mẹ sẽ giảm dần theo thời gian, vì vậy người mẹ cần lưu ý chế độ ăn và bổ sung đầy đủ các dưỡng chất này qua các bữa ăn chứa nhiều kẽm và canxi như lươn, tôm đồng, sò, hàu, hải sản có vỏ, thịt bò, thịt heo, sữa...Đối với trẻ em trên 6 tháng tuổi, bổ sung canxi và kẽm cho trẻ có thể trực tiếp qua bữa ăn. Ngoài ra, cha mẹ cũng nên bổ sung thêm vitamin D, C và các loại rau xanh để giúp trẻ hấp thu canxi, kẽm một cách tốt nhất. Cha mẹ có thể cho trẻ bổ sung các sản phẩm bổ sung kẽm và canxi, tuy nhiên cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để tránh các biến chứng xảy ra do dùng quá liều.Lưu ý không bổ sung đồng thời kẽm và canxi cùng một thời điểm, vì canxi làm tăng bài tiết kẽm và gây ra giảm tỷ lệ hấp thu kẽm trong cơ thể.Như vậy kẽm và canxi là các chất dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của trẻ em. Việc bổ sung kẽm, canxi cần dựa vào độ tuổi và tình trạng phát triển của trẻ, bởi bổ sung quá nhiều không những không đem lại hiệu quả mà còn gây nguy hiểm cho cơ thể. | vinmec | 1,059 |
Hướng dẫn cách vệ sinh vùng kín trong thời kỳ kinh nguyệt
Thời kỳ kinh nguyệt được xem là điều kiện thuận lợi giúp vi khuẩn gây bệnh phát triển. Với hiện tượng cổ tử cung hé mở nên vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào trong âm đạo, buồng tử cung và gây viêm nhiễm ở đây. Vì vậy, các bé gái ở tuổi dậy thì và phụ nữ khi có kinh cần biết giữ vệ sinh vùng kín đúng cách để giảm thiểu nguy cơ viêm nhiễm vùng kín.
1. Một vài vấn đề liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt
Hiện nay, độ tuổi dậy thì của trẻ ngày càng giảm, dẫn đến việc dậy thì sớm ở bé gái trở nên phổ biến. Trong giai đoạn này, trẻ gặp phải những lo lắng kèm theo sự ngại ngùng, bối rối. Vì vậy, bé gái cần được hướng dẫn chăm sóc kỹ lưỡng hơn từ mẹ khi trải qua giai đoạn này. Một trong những điều cần lưu ý ở giai đoạn này dành cho cả các bé gái và phụ nữ trưởng thành bao gồm:1.1 Chế độ vận động. Các bé gái ở tuổi dậy thì và phụ nữ khi đến ngày hành kinh cần làm việc nhẹ, đi lại nhẹ nhàng, không tập các môn thể thao đòi hỏi sử dụng nhiều sức lực. Các môn thể thao được khuyến khích tập luyện trong ngày có kinh bao gồm: đi bộ nhẹ nhàng, tập thể dục tay không, bóng bàn... Và cần tránh thực hiện các môn thể dục thể thao còn sử dụng nhiều sức lực như các môn đẩy tạ, bơi lội...Trong giai đoạn này, nữ giới không nên đi xa vì cơ thể rất dễ mệt mỏi. Nếu trong giai đoạn chu kỳ kinh nguyệt, bạn xuất hiện các triệu chứng đau bụng, thì cần được nằm nghỉ ngơi, chườm ấm vùng bụng dưới để giảm cảm giác đau.1.2. Chế độ dinh dưỡng. Phụ nữ đến giai đoạn chu kỳ kinh nguyệt cần ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng. Trong đó nên tăng cường chất đạm, chủ yếu đạm động vật chứa trong các loại thịt như thịt heo, thịt bò, tim, gan, trứng và các thực phẩm có chứa nhiều canxi giúp cho quá trình cầm máu cũng như đông máu được thực hiện tốt hơn.Đồng thời bạn nên sử dụng các loại thực phẩm này còn giúp cung cấp đầy đủ các thành phần dinh dưỡng khac ngoài đạm như chất bột đường, chất béo, muối khoáng, vitamin và chất xơ.Ngoài ra, các bé gái ở tuổi dậy thì và phụ nữ khi đến giai đoạn chu kỳ kinh nguyệt cần tăng cường sử dụng nhiều trái cây, rau , củ, quả. Những loại thực phẩm này được xem như những thực phẩm lý tưởng đặc biệt các loại trái cây ngọt có thể giúp bạn giảm bớt cảm giác thèm ngọt, đường. Những loại củ, quả còn giúp bạn giảm cơn đói và thèm ăn , giảm mệt mỏi đáng kể khi trải qua giai đoạn này.Không những thế, bạn nên hạn chế tối đa lượng caffein, trà đặc, nước ngọt có ga.
2. Cách vệ sinh vùng kín vào ngày đèn đỏ
Vệ sinh vùng kín trong kỳ kinh nguyệt có vai trò khá quan trọng ảnh hưởng đến thể trạng cũng như sức khỏe của phụ nữ nói chung và bé gái tuổi dậy thì nói riêng. Các bạn nữ cần được người lớn hướng dẫn cách vệ sinh vùng kín vào ngày đèn đỏ để có thể thực hiện đúng các thao tác nhằm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn.
Vệ sinh vùng kín trong kỳ kinh nguyệt giúp bạn bảo vệ sức khỏe vùng kín hiệu quả
Trong chu kỳ kinh nguyệt, máu kinh có khả năng ứ đọng nhiều trong vùng chậu và các cơ quan sinh dục. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển nhanh chóng trong máu kinh.Ngoài ra, trong quá trình chu kỳ kinh nguyệt, lượng máu ra liên tục suốt ngày đêm, đôi khi cả trong lúc nghỉ ngơi hoặc làm việc. Máu kinh thường không đông mà đọng lại trong âm đạo. Ngay cả khi đến âm hộ, chúng vẫn còn có thể đọng lại ở dây, làm cho bạn cảm giác khó chịu và ẩm ướt, ngứa ngáy. Không những vậy, trong khi đi tiểu hoặc đi ngoài có thể làm tăng khả năng nhiễm vi khuẩn đối với khu vực vùng kín.Vì vậy, bé gái tuổi dậy thì và phụ nữ ở trong giai đoạn này cần tắm rửa sạch sẽ hàng ngày. Vệ sinh vùng kín sạch sẽ ít nhất 4 lần/ngày, trước khi thay băng cần rửa tay sạch sẽ.Mỗi ngày, tuỳ lượng máu kinh ra nhiều hay ít mà bạn sẽ thực hiện rửa vùng kín, thấm khô và thay băng. Nước sử dụng để rửa vùng kín phải sử dụng nước sạch. Không sử dụng các loại nước có khả năng gây nhiễm khuẩn cho vùng kín như nước ao, nước sông.Trong mùa lạnh cần pha nước ấm để vệ sinh vùng kín. Khi vệ sinh vùng kín khi có kinh nguyệt tốt nhất nên sử dụng vòi nước hoặc dòng nước chảy để rửa sạch. Không được sử dụng chậụ để ngâm vùng kín và rửa. Có thể sử dụng thêm một chút xà phòng trung tính hoặc dung dịch phụ khoa để rửa vùng kín theo hướng dẫn của bác sĩ phụ khoa.Sau khi rửa, bạn cần chú ý làm sạch hoặc thấm khô vùng kín. Quá trình vệ sinh vùng kín được thực hiện thường xuyên, đặc biệt sau khi đi tiểu hoặc đi ngoài.Ngoài ra, bạn nên giữ cho quần lót luôn được khô thoáng. Nếu bạn tiểu són hoặc tiểu chưa hết thì nên thay quần lót 2-3 lần/ngày. Không nên mặc quần lót ướt để tạo môi trường ẩm ướt cho vi khuẩn có hại có điều kiện phát triển.Bạn phải thay băng vệ sinh thường xuyên khi đang trong giai đoạn kinh nguyệt. Việc sử dụng băng vệ sinh trong chu kỳ kinh nguyệt cần thiết để máu kinh thấm vào, không dây ra ngoài và gây mất vệ sinh. Hơn nữa, bạn cũng nên lưu ý đối với băng vệ sinh đã được sử dụng thì cần được gói cẩn thận và bỏ vào thùng rác. Nên thường xuyên thay băng sinh sinh, ít nhất khoảng 3 lần/ngày.Bạn cũng không nên thực hiện thụt rửa âm đạo, chỉ cần vệ sinh sạch sẽ bên ngoài.Trong chu kỳ kinh nguyệt không nên thực hiện giao hợp vì lúc này máu được biết như môi trường dễ nhiễm khuẩn.Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý đến chế độ ăn, ngủ, nghỉ và làm việc nhẹ nhàng. Bạn nên sử dụng các loại quần quá rộng rãi thoáng mát, tránh những quần áo dày, chật đặc biệt vào những ngày nóng bức.
3. Các phòng tránh các bệnh vùng kín
Vùng kín của phụ nữ như một bộ phận khá nhạy cảm và quan trọng đối với sức khoẻ nên cần được vệ sinh và chăm sóc kỹ lưỡng đúng cách. Như vậy sẽ tránh được các nguy cơ gây viêm nhiễm, khí hư có mùi hôi... hoặc các bệnh phụ khoa.Việc sử dụng dung dịch vệ sinh là một trong những cách vệ sinh vùng kín khi có kinh nguyệt và hàng ngày. Tuy nhiên, hiện nay trên thị trường có khá nhiều dung dịch vệ sinh vùng kín có chứa nhiều chất tổng hợp và chlorine có hại cho sức khỏe. Hơn nữa, nhiều sản phẩm lại còn không thể tái sử dụng gây nên tình trạng lãng phí và ô nhiễm môi trường. Vậy nên, bạn nên tìm hiểu và lựa chọn những sản phẩm vệ sinh vùng kín tự nhiên vừa đảm bảo sức khỏe vừa dễ sử dụng và không làm ảnh hưởng đến môi trường.
Sử dụng dung dịch vệ sinh là cách vệ sinh vùng kín hiệu quả, an toàn
Các sản phẩm vệ sinh phụ có thể sử dụng một lần hoặc tái chế chẳng hạn như:Sản phẩm vệ sinh phụ nữ dùng một lần - bao gồm băng vệ sinh, băng vệ sinh tampon hay băng vệ sinh dạng ống.Sản phẩm vệ sinh phụ nữ có thể tái sử dụng như quần lót nguyệt san, cốc nguyệt san,...Dung dịch vệ sinh phụ nữ bao gồm các sản phẩm sử dụng để làm sạch khu vực âm hộ hoặc bên trong âm đạo.Có thể nói, trong thời kỳ kinh nguyệt, vi khuẩn có thể di chuyển từ âm hộ, âm đạo và đi ngược lên tử cung, vòi trứng, gây ra các ảnh hưởng bất lợi đến sức khoẻ sinh sản của người phụ nữ. Do đó, vệ sinh vùng kín khi có kinh nguyệt quan trọng và cần thiết nhằm tránh các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục. | vinmec | 1,493 |
Phẫu thuật cắt đại tràng Tại Bệnh viện
PHẪU THUẬT CẮT ĐẠI TRÀNG LÀ GÌ?
Cắt bỏ đại tràng là phẫu thuật để loại bỏ tất cả hoặc một phần của đại tràng.
Hiện nay, có 2 phương pháp phẫu thuật cắt đại tràng phổ biến nhất:
Phương pháp mổ nội soi được sử dụng phổ biến hơn. Tuy nhiên, trong một số ít trường hợp, phẫu thuật nội soi không thể thực hiện được và bác sĩ phải chuyển sang phương pháp thực hiện thông thường.
AI CẦN PHẪU THUẬT CẮT ĐẠI TRÀNG?
Những người được chẩn đoán có khối u ở đại tràng phát triển lớn làm tắc ruột gây hoại tử đại tràng hoặc ung thư đại tràng sẽ được chỉ định phẫu thuật cắt một phần hoặc toàn bộ đại tràng.
TẠI SAO PHẪU THUẬT CẮT ĐẠI TRÀNG LẠI CẦN THIẾT?
Cắt bỏ đại tràng được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa bệnh và điều kiện có ảnh hưởng đến đại tràng, chẳng hạn như:
Khoảng 70.000.000 (nếu có bảo lãnh viện phí)
Mổ mở: ít nhất là 18.000.000 – 22.000.000 tiền công phẫu thuật (chưa bao gồm giường, thuốc và các chi phí khác)
CHĂM SÓC HẬU PHẪU
Ý KIẾN CỦA NGƯỜI BỆNH | thucuc | 206 |
Các phương pháp xét nghiệm tìm vi khuẩn HP phổ biến hiện nay
Theo thống kê hiện nay tại Việt Nam, có tới khoảng 70% người dân bị nhiễm vi khuẩn HP - một trong những nguyên nhân dẫn tới các bệnh về dạ dày như viêm loét, ung thư,... Việc xét nghiệm tìm vi khuẩn HP nhanh chóng phát hiện ra vi khuẩn HP là vô cùng cần thiết bởi điều này có thể giúp người bệnh có phương hướng chữa trị kịp thời.
1. Xét nghiệm tìm vi khuẩn HP là gì?
Xét nghiệm tìm vi khuẩn HP là một trong những phương pháp xét nghiệm giúp chẩn đoán các bệnh về dạ dày một cách chính xác nhất. Vi khuẩn HP - “thủ phạm” chính gây ra viêm dạ dày cấp, mãn tính, viêm loét dạ dày, tá tràng hay thậm chí là ung thư dạ dày.
Vi khuẩn HP là loại vi khuẩn có thể dễ dàng lây truyền thông qua đường ăn uống, qua dịch tiết tiêu hóa và cũng có thể qua các nguồn thực phẩm rau củ không đảm bảo an toàn vệ sinh,...
2. Các phương pháp xét nghiệm tìm vi khuẩn HP thông dụng hiện nay
2.1. Xét nghiệm tìm vi khuẩn HP bằng test hơi thở ure
Trước khi tiến hành kiểm tra, bệnh nhân sẽ được bác sĩ cho uống thuốc dưới dạng viên hoặc dung dịch với thành phần là phân tử Carbon đồng vị C13 hoặc C14. Thuốc này có thể khiến vi khuẩn HP có trong dạ dày phân hủy Ure tạo thành khí Carbonic. Sau khi uống thuốc khoảng 20 phút, bác sĩ sẽ tiến hành đo lượng phân tử C13 và C14 có trong khí Carbonic để xác định xem có vi khuẩn HP hoạt động trong dạ dày hay không.
Thông thường, người bệnh sẽ thổi vào thiết bị đo lường, thiết bị này sẽ phân tích và đánh giá các chỉ số. Nếu kết quả nhận được là dương tính (+) có nghĩa là bạn đã nhiễm khuẩn HP, ngược lại kết quả âm tính (-) là không bị nhiễm.
Ưu điểm
Phương pháp xét nghiệm tìm vi khuẩn HP bằng test hơi thở này cho kết quả rất nhanh với độ chính xác cao. Do không can thiệp vào người bệnh nhân nên phù hợp áp dụng với mọi đối tượng, kể cả trẻ nhỏ. Phương pháp này thích hợp dùng cho người đang điều trị HP và cần theo dõi đánh giá sự tiến triển của việc điều trị.
Nhược điểm
Chi phí thực hiện khá cao, dao động từ 400.000 - 600.000 đồng/lần.
Phương pháp test hơi thở có loại sử dụng C13 và loại sử dụng C14. Tuy nhiên, mặc dù C14 có chi phí thực hiện rẻ hơn nhưng lại là yếu tố phóng xạ nên không nên sử dụng đối với trẻ em và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
2.2. Xét nghiệm phân
Nếu có vi khuẩn HP ký sinh trong dạ dày của bạn thì nó cũng sẽ tồn tại trong phân. Hai phương pháp xét nghiệm phân phổ biến được sử dụng là test nhanh tìm ra kháng nguyên HP bằng phương pháp sắc ký miễn dịch và phương pháp miễn dịch tự động hóa phát quang.
Xét nghiệm phân được tiến hành bằng cách cho một lượng phân nhỏ của người bệnh cùng các hóa chất cần thiết vào trong ống nghiệm. Sau đó, nếu trong ống nghiệm có xuất hiện màu xanh dương thì có nghĩa là có sự tồn tại của vi khuẩn HP.
Lưu ý, 2 tuần trước khi làm xét nghiệm bạn không được sử dụng một số loại thuốc trung hòa acid dạ dày, thuốc kháng sinh, thuốc kháng acid hay thuốc bao vết loét dạ dày.
- Ưu điểm: chi phí thực hiện rẻ, dễ dàng thực hiện, nhanh có kết quả và kết quả có độ chính xác cao.
- Nhược điểm: quá trình lấy mẫu bệnh phẩm phân đôi khi khó thực hiện và cần đến sự hỗ trợ của điều dưỡng hay phết trực tràng.
2.3. Xét nghiệm máu
Khi có sự xuất hiện của vi khuẩn HP trong dạ dày, nhằm đáp ứng miễn dịch cơ thể sẽ sản xuất ra những kháng thể đặc hiệu với HP (trong đó bao gồm HP - Ig
M và HP - Ig
G). Chính vì vậy mà xét nghiệm máu có thể được thực hiện nhằm tìm ra vi khuẩn HP.
- Nhược điểm: phương pháp có độ chính xác không cao vì vẫn có thể cho ra kết quả “dương tính giả” trong một số trường hợp như: kháng thể vẫn còn trong cơ thể mặc dù đã điều trị khỏi HP hay HP tồn tại trong khoang miệng, xoang, đường ruột,... nhưng không có khả năng gây bệnh.
2.4. Xét nghiệm pepsinogen I, II có trong huyết thanh
Pepsinogen là tiền enzym của pepsin. Trong khi đó, pepsin được tiết ra bởi các tế bào niêm mạc dạ dày có vai trò phân hủy protein thành chuỗi peptin nhỏ hơn.
Tình trạng teo niêm mạc dạ dày mãn tính có thể xảy ra trong trường hợp pepsinogen I huyết thanh và tỷ lệ PGI/II suy giảm. Tình trạng này có thể dẫn đến bệnh ung thư dạ dày.
Chính vì vậy mà thông qua xét nghiệm pepsinogen I, II và tỷ lệ PGI/II, bác sĩ có thể sàng lọc và chẩn đoán kịp thời ung thư dạ dày.
2.5. Xét nghiệm gastrin
Gastrin là một hormone tiêu hóa được sản xuất bởi tế bào G ở vùng hang vị trong môn vị của dạ dày và ở tá tràng có khả năng kích thích tiết acid dạ dày. Có 3 dạng tồn tại chính của Gastrin, đó là Gastrin-34, Gastrin-37 và Gastrin-14.
Khi có sự gia tăng gastrin có thể kích thích dạ dày tiết ra một lượng acid HCl dư thừa, dẫn đến tình trạng viêm loét dạ dày. Việc tăng sản xuất Gastrin có thể là do khối u ở tụy hay tá tràng gây ra.
Trước khi làm xét nghiệm tìm vi khuẩn HP theo phương pháp này, bệnh nhân cần phải nhịn ăn ít nhất là 12 giờ trước khi tiến hành xét nghiệm.
3. Xét nghiệm tìm vi khuẩn HP ở đâu uy tín, chất lượng? | medlatec | 1,037 |
Cách làm kem trị rạn da sau sinh bằng nguyên liệu thiên nhiên tại nhà
Rạn da là tình trạng phổ biến xảy ra với rất nhiều phụ nữ khi mang thai. Làn da lúc này sẽ trở nên xấu xí khiến các chị em mặc cảm, tự ti. Các loại kem trị rạn da hiệu quả mà vẫn an toàn vì thế được nhiều mẹ sau sinh quan tâm, tìm kiếm.
1. Tìm hiểu về tình trạng rạn da ở phụ nữ mang thai
Mang thai là một thiên chức cao quý mà tạo hóa mang đến cho người phụ nữ nhưng bên cạnh đó, mẹ bầu cũng phải đối mặt với rất nhiều vấn đề về da, tóc và sức khỏe. Đặc biệt, khi mang thai, trên làn da của các mẹ bầu khó tránh khỏi sự xuất hiện của những vết rạn xấu xí.
Những thay đổi nội tiết tố cùng với sự phát triển từng ngày của thai nhi khiến da hình thành các vết rạn. Làn da của mẹ bắt buộc phải giãn ra, các sợi collagen đứt gãy khi bụng lớn lên mỗi ngày gây ra tình trạng tổn thương da, rạn da. Vết rạn thường xuất hiện ở các vị trí như bụng, ngực, mông, đùi, bắp chân,…
Với mỗi mẹ bầu, tình trạng rạn da không giống nhau. Rạn da có thể xuất hiện ở nhiều nơi trên cơ thể, hoặc chỉ xuất hiện ở bụng hay một số vị trí khác. Có người khi mới mang thai đã bắt đầu có dấu hiệu rạn da nhưng cũng có người xuất hiện vào giai đoạn muộn. Một số ít mẹ bầu may mắn không bị tình trạng rạn da “ghé thăm”.
Mặc dù hiện tượng rạn da không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của mẹ bầu và em bé nhưng lại khiến nhiều chị em tự ti, mặc cảm với làn da chảy xệ, chằng chịt vết rạn. Cũng vì thế mà nhiều chị em có nhu cầu tìm đến các loại kem trị rạn da sau sinh nhằm nhanh chóng lấy lại làn da bình thường.
2. Nên sử dụng kem trị rạn da ở thời điểm nào?
Nhiều mẹ bầu cho rằng việc sử dụng các loại mỹ phẩm, kể cả kem trị rạn da ở thời điểm đang mang thai sẽ làm ảnh hưởng đến em bé trong bụng. Vì vậy mà hầu hết các chị em chỉ bắt đầu sử dụng kem trị rạn da ở thời điểm sau sinh. Điều này đôi khi lại khiến cho vết rạn xuất hiện nhiều và sâu hơn, dẫn đến việc điều trị kéo dài và khó khăn hơn.
Trong quá trình mang thai, mẹ bầu hoàn toàn có thể sử dụng các loại kem trị rạn là những sản phẩm an toàn, lành tính. Thông thường, giai đoạn tháng thứ 5 - 6, vết rạn bắt đầu xuất hiện và tăng dần theo sự phát triển của thai nhi. Lúc này, mẹ có thể sử dụng các loại kem trị rạn để duy trì vẻ đẹp của làn da. Đối với những sản phẩm lành tính được Bộ Y tế cấp phép lưu hành và có thể sử dụng cho bà bầu, mẹ có thể dùng ngay từ khi thai được 3 tháng tuổi để ngăn ngừa vết rạn hình thành.
3. Cách làm kem trị rạn da sau sinh tại nhà
Nếu các mẹ không yên tâm với những sản phẩm kem trị rạn da sau sinh được bán trên thị trường thì có thể sử dụng các nguyên liệu thiên nhiên an toàn cho da để khắc phục các vết rạn. Để lấy lại làn da căng mịn, chắc khoẻ, các chị em có thể áp dụng cách làm kem trị rạn ngay tại nhà như sau:
Bột nghệ và sữa chua
Nghệ là nguyên liệu được các chị em sử dụng kết hợp với sữa chua để làm kem trị rạn da sau sinh. Nghệ có chứa thành phần curcumin giúp tăng cường sức đề kháng cho da, chống viêm, thúc đẩy quá trình tái tạo da, làm lành các tổn thương nhanh chóng. Rửa sạch phần da bị rạn.
Trộn nghệ với sữa chua không được để tạo thành một hỗn hợp kem sền sệt rồi thoa lên vùng da bị rạn.
Massage liên tục từ 15 - 20 phút.
Rửa lại bằng nước sạch.
Bạn có thể áp dụng phương pháp này từ 3 - 4 lần/tuần. Bên cạnh đó cũng có thể kết hợp bột nghệ với mật ong cũng sẽ có tác dụng tốt trong việc cải thiện vết rạn da sau sinh. Lòng trắng trứng gà, chanh và mật ong
Lòng trắng trứng gà có tác dụng tái tạo collagen cho hiệu quả tốt trong việc điều trị rạn da ở phụ nữ sau sinh. Bạn có thể sử dụng 2 quả trứng gà, tách lấy lòng trắng. Sau đó cho 1 thìa nước cốt chanh và 1 thìa mật ong vào khuấy đều. Thoa hỗn hợp lên phần da bị rạn và massage từ 3 - 5 phút sau đó rửa lại bằng nước sạch. Sử dụng đều đặn 3 lần/tuần sẽ làm mờ dần các vết rạn. Bã cà phê và lô hội
Bã cà phê và lô hội đều là những nguyên liệu được nhiều chị em sử dụng để làm đẹp nhưng ít ai biết sự kết hợp 2 thành phần này sẽ tạo ra một sản phẩm kem trị rạn da sau sinh tuyệt vời. Bã cà phê có tác dụng tẩy tế bào chết, loại bỏ những phần da hư tổn. | medlatec | 927 |
Biến chứng khó lường của bệnh viêm phổi ở trẻ
Bệnh viêm phổi ở trẻ khá phổ biến và được xếp vào loại có khả năng cao gây tử vong cho trẻ nhiều nhất trong các bệnh về viêm nhiễm đường hô hấp. Bệnh thường xảy ra nhất với trẻ em ở nhóm tuổi từ 0 đến 5, lứa tuổi có sức đề kháng yếu kém. Chính vì vậy việc nhận biết các dấu hiệu bệnh và cách chăm sóc trẻ sao cho không xảy ra biến chứng là việc rất quan trọng.
1. Viêm phổi – Chứng bệnh thường gặp ở trẻ
Viêm phổi là bệnh lý về nhiễm trùng đường hô hấp khá nặng. Trẻ em trong độ tuổi dưới 5 tuổi thường rất hay mắc bệnh này và rất dễ dẫn đến biến chứng hoặc tử vong, vì vậy cha mẹ cần hết sức lưu ý.
1.1. Bệnh viêm phổi ở trẻ có mấy loại?
Thông thường bác sĩ sẽ chia viêm phổi thành hai loại là:
– Viêm phổi thùy là tình trạng nhu mô phổi bị viêm nhiễm, viêm túi phế nang, ống phế nang, phế quản tận cùng. Loại viêm phổi này thường hay xuất hiện ở những trẻ có đề kháng yếu như trẻ bị suy dinh dưỡng, những trẻ có tiền sử bệnh liên quan đến đường hô hấp. Vào khoảng thời gian đông xuân, nhất là khi thời tiết thay đổi thì tỉ lệ mắc các bệnh liên quan đến đường hô hấp nói chung và bệnh viêm phổi nói riêng tăng lên khá cao. Bệnh viêm phổi thùy có thể bùng lên thành dịch ở những môi trường có nhiều trẻ như trường học hoặc các khu dân cư,…
Trẻ em rất dễ bị viêm phổi do thời tiết
– Viêm phế quản phổi là tình trạng nhiễm trùng bị lan tỏa ở các phế quản, phế nang của phổi và các mô kẽ. Loại viêm phổi này có thời gian tiến triển rất nhanh, biến chứng bệnh khá nặng, thậm chí có thể nguy hiểm đến tính mạng của trẻ nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời.
Có nhiều nguyên nhân gây ra căn bệnh viêm phổi cho trẻ nhỏ. Nhưng thường gặp và cũng nguy hiểm nhất là con virus phế cầu còn có tên gọi là Streptococcus pneumoniae. Loại virus này thường lây lan qua đường hô hấp giữa người bệnh và người không bệnh.
Khi bị viêm phổi, trẻ sẽ có những biểu hiện như ho nhiều, sốt cao, ớn lạnh, vã mồ hôi, đau ngực, thở nhanh, đau cơ, ho có đờm và mệt mỏi. Những biểu hiện này có thể làm cha mẹ nhầm lẫn với bệnh cảm cúm thông thường nên nhiều phụ huynh thường chủ quan và mua thuốc điều trị tại nhà. Trong khi đó, nếu đúng là trẻ bị viêm phổi mà không được phát hiện sớm thì tình trạng bệnh sẽ rất nguy hiểm.
Bên cạnh nguyên nhân do virus, bệnh viêm phổi còn có thể có nguyên nhân do khói bụi, ô nhiễm môi trường, khói thuốc lá, thuốc lào,…
1.2 Bệnh viêm phổi ở trẻ có những biểu hiện nào để nhận biết?
Đối với trẻ sơ sinh, những dấu hiệu viêm phổi có thể nhận biết đó là:
– Sốt trên 39 độ
– Trẻ ngủ li bì, liên tục và có dấu hiệu của sự mệt mỏi
– Nhịp thở của trẻ nhanh hơn bình thường, thở gắng sức và rút lõm lồng ngực
– Xuất hiện những cơn ho khan đầu tiên, sau dần tiến triển thành ho có đờm trắng đục rồi chuyển dần thành màu xanh hoặc vàng
– Da toàn thân trẻ xanh xao, nhợt nhạt do không cung cấp đủ oxy
– Trẻ bị nôn trớ, tiêu chảy
– Có dấu hiệu bỏ bú hoặc ăn ít hẳn đi
Bệnh viêm phổi nếu để xảy ra biến chứng sẽ rất nguy hiểm
Đối với trẻ nhỏ, những dấu hiệu viêm phổi có thể nhận thấy là:
– Thở nhanh và thở rít, phát ra âm thanh khò khè mỗi khi hít thở
– Sốt cao
– Ho nhiều
– Ớn lạnh
– Bị nghẹt mũi
– Đau tức ngực
– Nôn nhiều
– Tiêu chảy
– Mệt mỏi, không muốn chạy chơi
– Bỏ ăn, ăn ít
Những dấu hiệu kể trên đều là những cách để bố mẹ có thể phát hiện sớm căn bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ. Ngoài ra, cha mẹ có thể theo dõi thêm về nhịp thở của trẻ để có thể xác định trẻ bị viêm phổi hoặc không:
– Trẻ dưới 2 tháng có nhịp thở trên 60 lần mỗi phút
– Trẻ trên 2 tháng, dưới 12 tháng có nhịp thở trên 50 lần mỗi phút
– Trẻ trên 12 tháng và dưới 5 tuổi có nhịp thở trên 40 lần mỗi phút
Điều kiện để đếm nhịp thở trẻ là khi trẻ không quấy khóc, nằm im, tốt nhất là khi trẻ đang ngủ.
1.3. Những dấu hiệu cần cho trẻ nhập viện ngay
Khi nhận thấy những dấu hiệu viêm phổi sau đây, cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được xử trí kịp thời:
– Trẻ bị sốt cao không hạ được trong khoảng 2-3 ngày. Có thể sốt cao là dấu hiệu của một bệnh nhiễm trùng khác, nhưng nếu đã sốt vài ngày không khỏi thì dù là bệnh gì cũng cần đưa trẻ đi viện.
– Lồng ngực bị co lõm là một dấu hiệu của viêm phổi nặng. Mỗi khi trẻ hít vào, phần xương sườn cuối sẽ lõm hẳn xuống
– Một số những dấu hiệu khác như trẻ nôn ói nhiều, mệt mỏi li bì, đau ngực kèm khó thở
Cha mẹ cần để ý nếu có những dấu hiệu nguy hiểm cần đưa trẻ đi khám
Nếu thấy con bạn có những dấu hiệu kể trên thì cần đưa trẻ đi viện gấp để được chẩn đoán và cấp cứu kịp thời.
2. Những biến chứng vô cùng nguy hiểm khi trẻ bị viêm phổi
Viêm phổi có thể chuyển biến từ nhẹ đến nặng chứ không diễn ra đột ngột nhưng nếu cha mẹ không theo dõi, không để trẻ được điều trị kịp thời có thể xảy ra những biến chứng rất nguy hiểm như:
– Nhiễm trùng máu: Đây là một loại biến chứng vô cùng nguy hiểm, nặng có thể ảnh hưởng đến tính mạng trẻ, nhẹ hơn có thể khiến trẻ bị thương tật tại một số hệ cơ quan trên cơ thể.
– Tràn mủ ở màng phổi có thế khiến trẻ thở khó khăn, có khả năng bị kháng thuốc
– Viêm màng não làm tổn thương đến não vĩnh viễn, ảnh hưởng đến thần kinh cũng như tính mạng của trẻ.
– Suy hô hấp: Gây bệnh viêm phổi mạn tính, áp xe phổi, giảm miễn dịch
– Các biến chứng khác như viêm phúc mạc, viêm khớp….
Khi trẻ bị viêm phổi, cha mẹ cần biết cách chăm sóc trẻ để bệnh không bị biến chứng và trẻ nhanh khỏi hơn:
– Khi trẻ sốt cao, thân nhiệt trên 38,5 độ thì cần cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo như chỉ dẫn của bác sĩ.
– Vỗ rung long đờm nhiều lần trong ngày kèm cho trẻ uống nhiều nước nhằm làm loãng đờm
– Không ép trẻ ăn quá nhiều nhưng vẫn cần đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ bằng cách chia nhỏ bữa ăn.
– Vệ sinh không gian sống xung quanh trẻ, tránh tình trạng bội nhiễm
– Tăng độ ẩm và không khí trong sạch trong phòng bằng các loại máy tạo ẩm và lọc không khí. | thucuc | 1,304 |
Các triệu chứng của Adeno virus gây ra
Adenovirus là loại virus gây bệnh viêm đường hô hấp rất phổ biến ở người, đặc biệt là trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Ngoài gây bệnh đường hô hấp, Adenovirus còn gây bệnh ở nhiều cơ quan khác như dạ dày, ruột, viêm kết mạc... Vậy triệu chứng của bệnh adenovirus là gì?
1. Vài nét về Adenovirus
Bệnh do Adenovirus là một bệnh cấp tính với triệu chứng lâm sàng đa dạng. Thông thường bệnh nhân nhiễm Adenovirus cấp ở đường hô hấp trên hoặc đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản nhỏ và viêm phổi. Adenovirus có nhiều tuyp huyết thanh gây bệnh, tùy theo từng tuýp sẽ gây bệnh chủ yếu của cơ quan nào đó.Adenovirus được chia ra thành 7 nhóm từ A - G, Adenovirus có đến hơn 50 type gây bệnh cho cơ thể của con người. Trong đó các tổn thương đặc trưng do Adenovirus gây ra như là viêm đường hô hấp cấp trên và dưới, viêm kết giác mạc (đặc biệt phổ biến là đau mắt đỏ), bệnh về đường tiêu hóa (thường xuyên đi ngoài, buồn nôn,...), viêm bàng quang, viêm màng não... Adenovirus đặc biệt phát triển mạnh ở giai đoạn chuyển mùa từ Xuân - Hè hoặc từ Thu - Đông.Adenovirus thuộc họ Adenoviridae, theo các nhà nghiên cứu, Adenovirus được chia thành 47 type huyết thanh ở người:Type 1-5, 7, 14 và 21: tác nhân gây bệnh viêm họng hạch đồng thời viêm kết mạc.Type 40 và 41: gây tiêu chảy cấp ở trẻ em.Type 5, 8, 19: tuýp này có xu hướng gây ra các bệnh lý diễn biến nặng hơn.
2. Đối tượng nào dễ nhiễm Adenovirus?
Mọi lứa tuổi đều có thể nhiễm Adenovirus. Sau khi nhiễm túyp Adenovirus nào, cơ thể sẽ có miễn dịch đặc hiệu với type bị nhiễm. Trong trường hợp người bệnh bị tái nhiễm, nguyên nhân có thể đến từ type khác của Adenovirus, không phải là tuýp cũ tái nhiễm trở lại. Cho đến nay các chuyên gia vẫn chưa có thông tin chính xác nào để lý giải về vai trò và thời gian miễn dịch sau khi Adenovirus xâm nhập vào cơ thể của con người.Tuy ai cũng là đối tượng có khả năng nhiễm bệnh nhưng nhìn chúng Adenovirus thường gây ra bệnh ở người có sức đề kháng yếu như trẻ nhỏ, người cao tuổi, người mắc các bệnh mạn tính,... Trong đó đặc biệt với trẻ em trong giai đoạn từ 6 - 5 tháng tuổi cần hết sức lưu ý về sức khỏe trong các giai đoạn giao mùa - khi bệnh dịch đang bùng phát mạnh.Nhiễm trùng đường hô hấp do Adenovirus thường gặp nhất vào cuối mùa đông, cuối mùa xuân và đầu mùa hè. hoặc có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong năm.
3. Triệu chứng của bệnh Adenovirus
Triệu chứng của bệnh Adenovirus là gì? là vấn đề đang được mọi người hết sức quan tâm. Hầu hết các trường hợp bệnh nhân nhiễm Adenovirus không có triệu chứng. Các trường hợp còn lại có biểu hiện lâm sàng rất đa dạng, vì hầu hết các Adenovirus gây bệnh nhẹ có ái lực với nhiều loại mô khác nhau, triệu chứng của Adeno theo đó cũng biểu hiện ở nhiều nơi trên cơ thể.Thời gian ủ bệnh của các bệnh do adenovirus gây ra hoảng từ 5-12 ngày, trung bình là 8 ngày hoặc có thể dài hơn 12 ngày. Thời kỳ lây truyền bắt đầu vào cuối thời kỳ ủ bệnh và kéo dài đến 14 ngày sau khi bệnh nhân phát bệnh hoặc có thể lây lâu hơn khi cơ thể người bệnh vẫn còn đào thải adenovirus ra ngoài.Triệu chứng của bệnh Adenovirus ở trẻ em gồm có sốt và các triệu chứng của đường hô hấp trên, viêm họng, viêm tai giữa, ho, viêm amidan xuất tiết có hạch cổ... Các triệu chứng của bệnh Adenovirus có thể khó phân biệt với viêm họng do streptococcus nhóm A.Viêm kết giác mạc xảy ra không thường xuyên, thường gặp ở cả hai mắt, có thể có sưng hạch quanh tai, phù kết mạc, đau và các tổn thương giác mạc dạng đốm nhìn thấy khi nhuộm fluorescein. Triệu chứng toàn thân trong trường hợp này thường nhẹ hoặc không có, thường khỏi trong vòng 3 - 4 tuần, mặc dù tổn thương giác mạc có thể tồn tại lâu hơn nhiều.Các triệu chứng của bệnh Adenovirus không ở đường hô hấp bao gồm: viêm bàng quang xuất huyết, tiêu chảy ở trẻ sơ sinh, viêm não-màng não....Hầu hết bệnh nhân có triệu chứng của bệnh Adenovirus hồi phục hoàn toàn, kể cả viêm phổi do adenovirus nguyên phát nặng cũng không gây tử vong trừ trường hợp tối cấp (hiếm gặp, chủ yếu ở trẻ sơ sinh và những bệnh nhân suy giảm miễn dịch).
4. Chẩn đoán nhiễm Adenovirus như thế nào?
Đánh giá lâm sàng triệu chứng của bệnh Adenovirus và dựa trên các xét nghiệm cận lâm sàng:Đối với trường hợp bệnh nặng bệnh nhân cần được xét nghiệm phản ứng chuỗi polymerase (PCR) dịch tiết ở đường hô hấp và máu. Trong giai đoạn bệnh cấp tính, Adenovirus có thể được phân lập từ dịch tiết ở đường hô hấp và mắt, đôi khi là ở phân và nước tiểu.Hiệu giá kháng thể tìm thấy trong huyết thanh tăng gấp 4 lần có thể chỉ ra tình trạng bệnh nhân đã nhiễm adenovirus gần đây tuy nhiên có ít giá trị về mặt lâm sàng.Xét nghiệm PCR phát hiện DNA của Adenovirus trong dịch tiết ở đường hô hấp và máu rất hữu ích khi bệnh nhân mắc bệnh mức độ nặng và cần chẩn đoán xác định.
5. Điều trị nhiễm Adenovirus như thế nào?
Điều trị triệu chứng là chủ yếu do không có thuốc điều trị đặc hiệu khi nhiễm adenovirus. Nếu trẻ bị nhiễm adenovirus, điều trị hỗ trợ làm giảm các triệu chứng cần được khẩn trương thực hiện.Do Adenovirus là một loại virus, vì vậy thuốc kháng sinh không có hiệu quả trong trường hợp này.Việc điều trị cụ thể cho bệnh nhân nhiễm trùng Adenovirus sẽ do bác sĩ xác định dựa trên:Độ tuổi, sức khỏe tổng trạng của cơ thể, tiền sử bệnh;Mức độ bệnh. Khả năng chịu đựng của bệnh nhân đối với các loại thuốc điều trị bệnh, thủ thuật hoặc liệu pháp cụ thể.Điều trị nhiễm Adenovirus đường hô hấp thường gồm:Tăng lượng chất lỏng. Khuyến khích trẻ uống đủ dịch, có thể phải truyền dịch và chất điện giải cần thiết.Sử dụng thuốc giãn phế quản;Hỗ trợ oxy qua mặt nạ hoặc lều dưỡng khí nếu có biểu hiện thiếu oxy, trường hợp suy hô hấp nặng có thể phải thở máy hỗ trợ.Điều trị nhiễm trùng đường ruột do Adenovirus thường bao gồm:Bù nước, điện giải qua đường uống: nước, sữa công thức, sữa mẹ, chất lỏng chứa chất điện giải đặc biệt như Oresol... là rất quan trọng, KHÔNG nên bù nước bằng nước ngọt, nước trái cây chế biến sẵn hoặc đồ uống thể thao.Cho trẻ ăn thức ăn đặc nếu cơ thể trẻ có thể dung nạp được.Một số trường hợp mất nước nghiêm trọng cần phải nhập viện điều trị và theo dõi.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp độc giả hiểu rõ hơn về những triệu chứng của Adeno gây ra để sớm có hướng thăm khám và điều trị kịp thời, tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. | vinmec | 1,276 |
Cách điều trị nang gan hiệu quả
Nang gan là một bệnh lý lành tính ít gặp. Đa số người mắc bệnh thường không có dấu hiệu, triệu chứng đặc hiệu. Do đó, bệnh thường được phát hiện tình cờ khi người bệnh khám sức khỏe và siêu âm, chụp cắt lớp vi tính hay cộng hưởng từ. Hãy cùng tìm hiểu về nang gan và cách điều trị trong bài viết dưới đây.
1. Nang gan là gì?
Trong gan bình thường có các túi. Khi bị nang gan, các túi này chứa đầy dịch, máu, tế bào. Đa số nang gan đều là lành tính.1 hoặc 2 nang gan thường không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe và không cần điều trị nếu không có triệu chứng. Tuy nhiên, nhiều nang gan và kích thước lớn có thể gây đau hoặc khó chịu vùng bụng. Trong trường hợp này, người bệnh cần thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa để có cách điều trị bệnh nang gan phù hợp.Các loại nang gan:Nang đơn giản: Nguyên nhân do bẩm sinh. Thông thường, chỉ có 1 nang và trong nang không có dịch mật. Khi nang phát triển to lên sẽ làm cho người bệnh đau vùng hạ sườn phải và có thể phát hiện bằng khám bụng.Gan đa nang: Nguyên nhân do bẩm sinh và có thể di truyền, thường gặp cùng với nang thận. Gan đa nang khiến gan bị to và gây đau bụng. Cách điều trị nang gan dạng đa nang thường là ghép gan.Nang gan do ký sinh trùng: Chủ yếu gây ra bởi ký sinh trùng echinococcus granulosus, thường được tìm thấy trong cơ thể trâu, bò và lây truyền sang người. Khi nang lớn lên có thể bị vỡ và dẫn tới viêm đường mật hoặc lan sang phổi và các cơ quan khác.Nang gan xảy ra cùng với ung thư gan. U nang: Là dạng nang gan hiếm gặp, thường gây buồn nôn, chướng bụng, đau bụng. U nang có thể tái phát ngay cả khi đã được phẫu thuật cắt bỏ.Các nguyên nhân gây nang gan đã được nghiên cứu là:Bẩm sinh hoặc do di truyền. Dị dạng ống mật. Ký sinh trùng, virus, nang sán, vi khuẩn lao xâm nhập vào cơ thể.Tuổi tác. Chế độ ăn không lành mạnh. Bệnh gan đa nang
2. Triệu chứng của nang gan
Nang gan hầu như không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Tuy nhiên, nếu số lượng nang gan nhiều và có kích thước lớn có thể gây đầy hơi và đau ở phần bụng phía trên bên phải. Tuy nhiên, các triệu chứng này là tương đồng với nhiều bệnh khác nên đôi khi khó phát hiện ra. Trong một vài trường hợp, nang gan có kích thước lớn đến mức người bệnh có thể cảm thấy chúng trong bụng.Hiếm khi người bệnh phát hiện mình mắc bệnh nang gan ở tuổi thiếu niên. Càng lớn tuổi, kích thước nang gan càng lớn dần và gây ra những triệu chứng đáng chú ý. Các triệu chứng của nang gan gồm:Đau hạ sườn phải, thượng vị. Bụng căng phồngĐầy bụngỢ nóngĐau bụng, nhất là góc 1⁄4 trên phải. Thở khó. Nếu nang gan bị chảy máu, người bệnh thấy đau đột ngột và dữ dội ở vùng thượng vị. Cơn đau này có thể giảm dần sau vài ngày do tình trạng chảy máu có thể tự cầm.Do đó, để nang gan không gây biến chứng nguy hiểm, người bệnh nên khám bác sĩ chuyên khoa nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào kể trên. Phát hiện sớm nang gan và cách điều trị phù hợp sẽ đưa người bệnh trở về cuộc sống bình thường.
3. Chẩn đoán và điều trị nang gan
Đa số các trường hợp nang gan là được phát hiện tình cờ khi người bệnh khám sức khỏe và sử dụng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp cộng hưởng từ, chụp cắt lớp vi tính,... Ngoài ra, để phát hiện nang gan, các bác sĩ sẽ thăm khám vùng bụng để xem có nang hay không. Nếu nghi ngờ, người bệnh sẽ được chỉ định xét nghiệm miễn dịch tìm kháng thể trong máu.Phần lớn các trường hợp nang gan là lành tính và tự khỏi mà không cần điều trị gì. Một số trường hợp nang gan phát triển lớn hoặc hoặc ác tính thì cần cắt bỏ. Với bệnh nhân đa nang gan sẽ cần ghép gan. Các cách điều trị nang gan hiện nay bao gồm:Điều trị nội khoa: Những nang gan gây ra bởi ký sinh trùng thường được phẫu thuật sau đó dùng thuốc kéo dài đến 2 năm để giảm triệu chứng.Phẫu thuật: Là cách điều trị bệnh nang gan triệt để nhất, đặc biệt là trong các trường hợp u nang và ung thư nang tuyến.Chọc hút: Chọc hút thường được chỉ định cho những trường hợp dịch nhiều và không quá nguy hiểm. Tuy nhiên, cần tránh chọc hút ở người có bệnh về máu hoặc có phản ứng với thuốc tê.
4. Phòng ngừa nang gan
4.1. Với người đã có nang gan mức độ nhẹ. Với người đã có nang gan mức độ nhẹ, ngoài việc áp dụng các cách điều trị nang gan theo chỉ định thì cần điều chỉnh chế độ ăn uống, cụ thể như sau:Tuyệt đối không sử dụng bia rượu và đồ uống có chứa cồn, thuốc lá và các chất kích thích.Không sử dụng sữa vì sẽ thúc đẩy nang gan và chất nhầy phát triển thêm.Tăng cường thực phẩm có chứa selen vì làm tăng cường sản xuất glutathione và các chất chống oxy hóa.Tiêu thụ nhiều thực phẩm có tính mát gan. Sử dụng nước ép rau quả thường xuyên. Các loại rau củ quả tốt cho gan là bông cải xanh, cải xoăn, củ cải, hành tây, cà rốt, táo, ...4.2. Với người không mắc nang gan. Với người bình thường khỏe mạnh, để giảm thiểu nguy cơ mắc nang gan cần thực hiện các biện pháp sau:Tiêm phòng vắc xin đầy đủ để bảo vệ gan. Hạn chế tiếp xúc với các hóa chất độc hại trong sinh hoạt, lao động, vui chơi giải trí, ...Bảo vệ cơ thể khi tiếp xúc với trâu, bò, cừu, ... để tránh khỏi vi sinh vật xâm nhập.Tránh tiếp xúc với máu và dịch của người bệnh nang gan.Khi được chẩn đoán nang gan, người bệnh không nên quá lo lắng. Tùy vào loại và mức độ nang gan mà bác sĩ sẽ đưa ra cách điều trị bệnh nang gan phù hợp cho từng cá thể. Đồng thời, người bệnh cần định kỳ siêu âm và xét nghiệm chức năng gan mỗi 3 tháng để theo dõi tiến triển của bệnh. Nếu sau 2 – 3 năm, nang gan không thay đổi kích thước, chức năng gan bình thường thì người bệnh có thể không cần theo dõi tiếp. | vinmec | 1,171 |
Tìm hiểu: Viêm khớp phản ứng có nghiêm trọng không?
Viêm khớp phản ứng phổ biến hơn ở các độ tuổi từ 20 đến 40. Bệnh có thể có những tác động làm ảnh hưởng nhiều đến đời sống sinh hoạt cũng như chất lượng cuộc sống và công việc hàng ngày cả bệnh nhân. Việc nắm rõ được những kiến thức về căn bệnh này sẽ giúp bạn có thể chủ động hơn nữa trong việc phòng chống và bảo vệ sức khỏe của chính mình và những người xung quanh.
1. Khái niệm bệnh viêm khớp phản ứng
Viêm khớp phản ứng là tình trạng viêm khớp vô khuẩn. Đây là một tình trạng khớp bị viêm thứ phát sau khi bị một nhiễm khuẩn ngoài khớp cụ thể là hệ tiết niệu, bộ phận sinh dục hoặc hệ tiêu hóa. Bệnh có tính hệ thống vì các tổn thương có thể xảy ra ở một vài cơ quan phía ngoài khớp, ví dụ kết mạc, niệu đạo, ở đại tràng hoặc là cầu thận.
Các triệu chứng bị viêm của người bệnh có thể do một hoặc nhiều khớp hơn nhưng sẽ phổ biến hơn ở các khớp lớn nằm ở phía hai chi dưới, hệ cột sống hoặc khớp vùng chậu. Bệnh này sẽ phổ biến hơn ở độ tuổi từ 20 đến 40. Đối với trẻ em và người già thì chứng bệnh viêm khớp vô khuẩn dường như ít gặp hơn và tỷ lệ cao là ở nam giới.
Cơ chế chính ở đây chính là toàn bộ quá trình đáp ứng một cách quá mẫn cảm của hệ miễn dịch trong cơ thể đối với khả năng nhiễm khuẩn. Trung bình, khoảng 10% đến 20% những trường hợp bệnh nhân thì viêm khớp chính là một dấu hiệu nhận biết của chứng viêm cột sống dính khớp hoặc viêm khớp vảy nến. Những bệnh lý này sẽ gây nên những ảnh hưởng nhất định đối với chức năng hoạt động vốn có của khớp và hệ cột sống.
2. Những nguyên nhân gây bệnh phổ biến
Bệnh viêm khớp phản ứng được xác định có thể là do một vài loại vi khuẩn có thể gây nên tình trạng nhiễm khuẩn của đường tiết niệu, bộ phận sinh dục hoặc đường tiêu hóa. Tuy nhiên, cũng có khoảng 20% các đối tượng bị viêm khớp phản ứng mà không tìm ra được nguyên nhân gây bệnh là gì.
Những loại vi khuẩn có khả năng gây nhiễm khuẩn đối với đường tiêu hóa ví dụ như: Vi khuẩn Salmonella, vi khuẩn Shigella, vi khuẩn Yersinia, vi khuẩn Borrelia,... hoặc các loại vi khuẩn gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu và bộ phận sinh dục có thể kể đến như Chlamydia hay vi khuẩn Trachomatis.
Những trường hợp bị viêm khớp vô khuẩn thường gặp ở những người bị bệnh lao hệ thống hoặc virus. Một vài nguyên nhân có thể kể đến như: Virus Rubella, virus viêm gan, virus HIV hay Parvovirus,... Bên cạnh đó, những trường hợp mắc bệnh cũng gặp sau các chứng viêm đường ruột mạn tính điển hình như Crohn hay viêm loét đại tràng.
3. Những triệu chứng điển hình của bệnh
Những triệu chứng lâm sàng của căn bệnh viêm khớp phản ứng khá là đa dạng với nhiều mức độ khác nhau. Chúng thường được biểu hiện ra ở các cơ quan ở trên cơ thể như:
Biểu hiện toàn thân: Cơ thể cảm thấy mệt mỏi, bị sốt nhẹ, cảm thấy vô cùng khó chịu, nhiều lúc chán ăn và bị sút cân.
Biểu hiện ở phần khớp: Có thể bị viêm một hoặc nhiều khớp trên cơ thể, chứng viêm không đối xứng và phổ biến hơn ở phần chi dưới như các khớp gối, các khớp cổ chân và cả các khớp ngón chân. Một số trường hợp có thể gặp phải các triệu chứng như ngón chân biến dạng thành hình khúc dồi. Phần khớp cột sống, khớp ở vai, khơi ở vùng chậu hay khớp ở các khuỷu cũng sẽ có thể phản ứng với chứng viêm gân cơ hoặc bị viêm bao gân và mắt cá chân.
Da và niêm mạc: Những trường hợp bị tổn thương đối với cùng niêm mạc có thể kể đến ví dụ như miệng, lưỡi, ở phần bao quy đầu, bị viêm bàng quang, viêm niệu đạo hoặc cũng có thể bị viêm tuyến tiền liệt.
Tổn thương ở mắt: Biểu hiện nổi bật nhất chính là mắt bị đỏ nhạy cảm hơn với ánh sáng, bị đau hốc mắt hoặc bị chứng viêm loét kết mạc. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng có thể bị viêm màng bồ đào trước ở mắt hoặc bị viêm loét giác mạc.
Đa số người bệnh đều sẽ bị chứng viêm đường tiết niệu - sinh dục. Một số trường hợp khác còn bị chứng viêm đường tiêu hóa với thời gian trong khoảng 1 tháng trước khi có những dấu hiệu cụ thể của căn bệnh viêm khớp vô khuẩn. Một vài trường hợp bị chứng viêm nhẹ thường sẽ bị bỏ sót và không được bệnh nhân chú ý.
4. Khi mắc bệnh viêm khớp phản ứng cần phải làm gì?
Thăm khám định kỳ và tuân thủ đúng theo phác đồ điều trị mà các bác sĩ chuyên khoa đưa ra chính là yêu cầu bắt buộc đối với những người bị viêm khớp phản ứng. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần phải tham gia các bài tập vật lý trị liệu để cải thiện sức khỏe và ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
Người bệnh cần phải được chữa trị triệt để những vấn đề thương tổn xả ra ở bên ngoài khớp. Các chế phẩm có thành phần Corticosteroid hoặc Acid salicylic cũng sẽ được chỉ định. Tuy nhiên, khi dùng các loại thuốc này, bác sĩ sẽ theo sát và cân nhắc một liều lượng dùng phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
Hầu hết những người bị viêm khớp vô khuẩn thường có tiên lượng khá tốt, tình trạng bệnh thuyên giảm chỉ sau vài tuần hoặc vài tháng điều trị. Cũng sẽ có những trường hợp bệnh tái đi tái lại nhiều đợt khác nhau. Nguyên nhân chính của các đợt khởi phát này gồm có viêm đường tiết niệu - sinh dục hoặc chứng viêm tiêu hóa.
Những bệnh nhân có HLA-B27 (+) sẽ có nguy cơ bị tái phát. Đồng thời, bệnh cũng sẽ nhanh chóng tiến triển thành mạn tính với tỷ lệ cao hơn nhiều so với bình thường. Theo thống kê, có khoảng 15% - 30% trường hợp chuyển biến thành chứng viêm cột sống dính khớp vô cùng nguy hiểm.
Ngoài ra, việc xét nghiệm các kháng nguyên HLA-B27 còn là cách để các bác sĩ có thể đánh giá được mức độ tổn thương của chứng viêm cột sống dính khớp. Những biểu hiện lâm sàng của căn bệnh này thường là cột sống bị hạn chế hoạt động, các khớp chi dưới bị viêm và nhanh chóng để lại các di chứng cho người bệnh. | medlatec | 1,188 |
Gợi ý cho mẹ bầu tư thế nằm khi bị dọa sinh non
Khi bị dọa sinh non, mẹ bầu thường được khuyên nghỉ ngơi nhiều cùng với thực hiện một số thay đổi trong ăn uống cũng như sinh hoạt. Tư thế nằm khi bị dọa sinh non phù hợp không chỉ tạo điều kiện cho việc lưu thông của máu tới nuôi thai nhi mà còn hạn chế một số tình trạng nguy hiểm khác.
1. Dọa sinh non là hiện tượng gì?
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, khi người mẹ xuất hiện hiện tượng chuyển dạ trong thời gian từ tuần 22 cho tới trước tuần 37 được gọi là dọa sinh non. Lúc này, thai nhi chưa đến thời điểm sinh, vẫn còn đang cần được nuôi dưỡng và phát triển trong bụng mẹ song đã xuất hiện dấu hiệu của sự chuyển dạ.
Trẻ sinh non có khả năng gặp phải rất nhiều vấn đề liên quan tới sức khỏe và sinh trưởng, chẳng hạn như:
Viêm phế quản, viêm phổi, rối loạn hô hấp, suy hô hấp.
Các bệnh lý về tim mạch như: còn ống động mạch, suy tim.
Hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện, hoạt động kém, dễ bị rối loạn, thậm chí là viêm ruột hoại tử.
Dễ gặp các hiện tượng rối loạn về máu như: vàng da, thiếu máu, nhiễm trùng máu,...
Do hệ miễn dịch còn yếu nên dễ bị bệnh nhiễm trùng.
Dễ mắc bệnh về thị lực cũng như thính lực, đặc biệt là nghe kém hoặc mù lòa.
Một số dị tật nguy hiểm khác như: bại não, nhận thức kém, tăng động,. .
Đối với những trẻ sinh thiếu tháng, nguy cơ tử vong là rất cao.
Chính vì vậy, khi xuất hiện các dấu hiệu dọa sinh non, mẹ bầu cần được điều trị ngay để phòng ngừa tối đa những nguy hiểm có thể xảy đến với cả hai mẹ con.
2. Dấu hiệu dọa sinh non
Hiện tượng dọa sinh non có thể được báo hiệu thông qua một số biểu hiện như:
Phần lưng dưới của mẹ bị đau, có thể là ngắt quãng hay liên tục song không ngừng hoặc không giảm kể cả khi massage hay đổi tư thế.
Cơn co thắt xuất hiện.
Vùng bụng dưới đau do co thắt hay gò bụng, cùng với đó là cảm giác đầy hơi, có thể xuất hiện cả hiện tượng tiêu chảy.
Xuất hiện một số dấu hiệu như: tiêu chảy, buồn nôn hoặc nôn.
Cảm giác vùng xương chậu và âm đạo bị tăng áp lực.
Xuất hiện dịch âm đạo hoặc rỉ nước ối.
Chảy máu âm đạo, dù có thể chỉ là mức nhẹ.
Khi gặp bất kỳ một triệu chứng có thể gây nghi ngờ nào, mẹ bầu cần đi gặp bác sĩ ngay. Với những mẹ có dấu hiệu dọa sinh non, ngoài việc dùng thuốc thì lời khuyên đầu tiên của bác sĩ là cần được nằm nghỉ ngơi. Việc nằm nghỉ có thể mang lại nhiều tác dụng, đó là:
Khiến cho cổ tử cung được thư giãn, hạn chế tối đa việc gây áp lực cho thai nhi.
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông máu để dưỡng chất cung cấp cho con được dễ dàng hơn.
Hạn chế các nguy cơ, tác động có thể xảy ra trong quá trình vận động, giảm sự gia tăng của hormone catecholamine vốn có tác dụng tạo co thắt ở tử cung.
3. Tư thế nằm khi bị dọa sinh non
Vậy thì khi bị dọa sinh non, mẹ bầu nên nằm thế nào để tốt nhất cho cơ thể? Theo các chuyên gia, tư thế nằm khi bị dọa sinh non tốt nhất là nghiêng về bên trái với chân phải hơi co và chân trái duỗi thẳng. Khi thực hiện tư thế này, các tĩnh mạch sẽ không bị chèn ép nên việc vận chuyển máu được dễ dàng, thuận lợi hơn.
Bên cạnh đó, thai nhi cũng không bị áp lực, giúp cho cả việc hô hấp lẫn lưu thông máu diễn ra thuận lợi. Việc nghiêng bên trái còn tránh việc tạo áp lực tới cổ tử cung, nhờ vậy mà hệ thống tim mạch được thư giãn, mẹ cũng thấy dễ chịu hơn.
Cùng với đó, mẹ có thể sử dụng thêm gối hình chữ U hoặc cánh tiên trợ giúp cho tư thế nằm, tạo điểm tựa cho phần lưng và cổ, giảm áp lực, đồng thời có thể bao bọc được cơ thể của mẹ, tạo ra cảm giác an toàn, dễ chịu.
Với những mẹ đang ở những quý đầu của thai kỳ, khi kích cỡ của bụng chưa quá to và chưa gây ra sự bất tiện trong sinh hoạt, có thể nằm bất cứ tư thế nào mà cơ thể thấy thoải mái nhất. Tuy nhiên, nằm sấp là tư thế phải tránh tuyệt đối.
4. Khi chăm sóc mẹ dọa sinh non, cần lưu ý những gì?
Có thể nói, ngoài tư thế nằm khi bị dọa sinh non nên áp dụng, mẹ bầu trong sinh hoạt hàng ngày cũng cần thực hiện theo những lưu ý như:
Trong sinh hoạt hàng ngày, nếu muốn thay đổi tư thế nằm, ngồi, cần thực hiện một cách nhẹ nhàng và chậm rãi, tránh vận động mạnh, đột ngột.
Không đi giày, dép có gót cao, thay vào đó, nên lựa chọn những loại đế bệt. Việc vận động quá nhiều cần được tránh và mẹ có thể đi bộ một cách nhẹ nhàng, chậm rãi.
Sử dụng thuốc an thai hoặc bổ sung các chất dinh dưỡng một cách khoa học theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý sử dụng bất kỳ một loại thuốc hay phương pháp truyền miệng nào.
Tránh xa các loại đồ uống, thực phẩm như: rượu bia, chất kích thích, đồ chiên rán, nhiều đường, nhiều dầu mỡ, chế biến sẵn,...
Luôn giữ cho tâm trạng được vui vẻ, thoải mái, có thể đọc sách, nghe nhạc hoặc trò chuyện với thai nhi trong bụng.
Định kỳ tuân thủ theo lịch thăm khám đã được bác sĩ chỉ định, bao gồm cả thực hiện một số loại xét nghiệm để kiểm tra nguy cơ tiểu đường thai kỳ, huyết áp hoặc béo phì,...
Chú trọng nghỉ ngơi, thư giãn đúng cách và khoa học.
Có thể nói, bất kỳ mẹ bầu nào khi mang thai cũng mong muốn quá trình này được thuận lợi và con sinh ra khỏe mạnh, an toàn. Chính vì vậy, chuẩn bị kỹ lưỡng các điều kiện là việc cần thiết, đặc biệt với những mẹ thuộc nhóm nguy cơ dọa sảy hoặc sinh non cao.
Khi xuất hiện bất cứ một dấu hiệu bất thường nào, mẹ bầu cần tìm đến sự hỗ trợ từ các bác sĩ chuyên khoa để kéo dài thai kỳ, giúp cho thai nhi có thể hoàn thiện đầy đủ các chức năng trước khi chào đời, phòng tránh những nguy cơ có thể đe dọa tới tính mạng, sức khỏe của bé. | medlatec | 1,161 |
Trào ngược axit và trào ngược thanh quản khác nhau như thế nào?
Có 2 loại trào ngược khác nhau là trào ngược axit và trào ngược thanh quản. Mặc dù cả 2 bệnh lý trên đều có sự liên quan tới bệnh trào ngược dạ dày - thực quản nhưng chúng vẫn có nhiều điểm khác biệt về triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải.
1. Sự khác biệt về cơ quan chịu tổn thương
1.1 Trào ngược axit gây tổn thương mô thực quản. Trào ngược axit (trào ngược axit dạ dày) là tình trạng liên quan tới bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, là hiện tượng axit từ dạ dày bị đẩy lên đi vào lòng ống thực quản, gây kích thích, nóng rát ở ngực.Tình trạng này xảy ra khi cơ thắt dưới thực quản không được đóng đúng cách nên không tạo thành một hàng rào kín giữa dạ dày và thực quản. Trong khi đó, axit dạ dày (HCl) là một loại axit mạnh. Khi chúng trào lên thực quản sẽ gây tổn thương cho các mô thực quản.1.2 Trào ngược thanh quản gây tổn thương thanh quản, hộp thanh quản và phổi. Trào ngược thanh quản (trào ngược thầm lặng) cũng có cơ chế tương tự trào ngược dạ dày - thực quản: Xảy ra khi axit dạ dày thoát ra khỏi cơ thắt thực quản dưới.Tuy nhiên, trong trào ngược thanh quản, axit dạ dày trào ngược qua thực quản vào phía sau cổ họng (khác với trào ngược axit là axit dạ dày chỉ trào lên thực quản). Điều này gây tổn thương thanh quản, hộp thanh quản và phổi.Vì vậy, trào ngược thanh quản làm tổn thương đường tiêu hóa trên, vùng hầu và họng hoặc đường mũi. Trong khi đó, trào ngược axit chỉ làm tổn thương thực quản.
2. Sự khác biệt về triệu chứng
2.1 Trào ngược axit dạ dày. Bệnh nhân bị trào ngược axit dạ dày sẽ gặp các triệu chứng rất rõ ràng, có thể được phát hiện và kiểm soát sớm. Các triệu chứng thường gặp gồm:Ợ nóng, đầy hơi, buồn nôn, nôn ói,
Trào ngược axit dạ dày thường có biểu hiện ợ nóng, buồn nôn
Hồi lưu thực quản, khó nuốt. Ho khan, hen suyễn, khó thở gián đoạn giấc ngủ2.2 Trào ngược thanh quản. Bệnh còn được gọi là trào ngược thầm lặng vì các triệu chứng biểu hiện ở bệnh nhân không điển hình cho tình trạng trào ngược. Điều này là do axit trong dạ dày không lưu trong thực quản quá lâu nên nó không có đủ thời gian gây tổn thương cho thực quản.Các triệu chứng khác gặp ở bệnh nhân trào ngược thanh quản bao gồm:Khàn tiếng, kích thích họng,Có vị đắng ở cổ họng, viêm họng, nóng rát cổ họng, hắng giọng liên tục, nghẹn.Khó thở, khó nuốt, ho mạn tính và nhiễm trùng xoang,Chảy nước mũi mạn tính hoặc có cảm giác nước mũi chảy từ cổ họng, hen suyễn.Bệnh trào ngược thanh quản dễ bị chẩn đoán nhầm sang các bệnh đường hô hấp, viêm amidan, viêm họng mạn tính,... Đồng thời, bệnh có nguy cơ gây ra những biến chứng trầm trọng hơn so với trào ngược axit điển hình.
3. Sự khác biệt về đối tượng có nguy cơ mắc bệnh
3.1 Trào ngược axitĐối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao là:Người bị béo phì. Mắc hội chứng Zollinger-Ellison, hàm lượng canxi trong máu cao. Xơ cứng bì và xơ cứng hệ thống, hút thuốc lá. Mang thai, sử dụng một số loại thuốc (thuốc kháng histamin, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc ngủ và thuốc chống trầm cảm)3.2 Trào ngược thanh quản. Trào ngược thanh quản phổ biến hơn ở trẻ sơ sinh vì cơ vòng của trẻ chưa được phát triển đầy đủ. Ngoài ra, trẻ sơ sinh còn có thực quản ngắn và hầu hết thời gian bé đều được đặt nằm nên dịch dạ dày dễ bị trào ngược lên thanh quản, hầu họng.
4. Sự khác biệt về biến chứng của bệnh
4.1 Trào ngược axit. Trào ngược axit dạ dày rất nguy hiểm nếu người bệnh không chủ động điều trị sớm hoặc điều trị không đúng cách. Các biến chứng có thể là:Chít hẹp thực quản: Với các triệu chứng ban đầu gồm khó nuốt, đau tức ngực, đau khi ăn, dẫn tới lười ăn,...;Viêm thực quản: Thường gặp ở người bị trào ngược axit dạ dày trong một thời gian dài. Dấu hiệu của tình trạng này là đau khi nuốt, nóng rát thực quản, đặc biệt là vùng sau xương ức;
Thường đau, nóng rát thực quản khi nuốt thức ăn
Barrett thực quản: Thông thường không có dấu hiệu đặc trưng mà chỉ có các biểu hiện của tình trạng trào ngược thông thường. Cần thực hiện nhiều xét nghiệm, đặc biệt là nội soi và sinh thiết tế bào để chẩn đoán chính xác;Ung thư thực quản: Là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh, ảnh hưởng trực tiếp tới tính mạng bệnh nhân. Ung thư thực quản thường xuất hiện nhiều ở người trên 50 tuổi với những biểu hiện như khó nuốt, đau âm ỉ sau xương ức, khàn tiếng, sụt cân không rõ nguyên nhân,...4.2 Trào ngược thanh quản. Khi axit dạ dày tấn công cổ họng và thanh quản, sẽ gây kích ứng, tổn thương lâu dài ở các cơ quan này. Ở người lớn, trào ngược thanh quản có thể làm hình thành sẹo ở cổ họng và hộp thanh quản.Ngoài ra, trào ngược thầm lặng còn làm tăng nguy cơ ung thư vùng họng và hộp thanh quản, ảnh hưởng tới phổi, làm trầm trọng hơn ở người mắc các bệnh lý hen suyễn, viêm phế quản, khí phế thũng.Về phương pháp điều trị, 2 hình thức trào ngược axit dạ dày và trào ngược thanh quản có phương pháp điều trị tương tự nhau. Với trường hợp ít nghiêm trọng, bệnh nhân thường được khuyến nghị thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt, nên tránh một số thực phẩm gây triệu chứng trào ngược. Ngoài ra, bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng thuốc hoặc phẫu thuật trong từng trường hợp cụ thể. Điều quan trọng là người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình điều trị bệnh để đẩy lùi bệnh tật, cải thiện chất lượng cuộc sống. | vinmec | 1,077 |
Công dụng thuốc Ternafast
Ternafast 60 thuộc nhóm thuốc chống dị ứng thường được chỉ định để điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng, mày đay, mẩn ngứa,... Vậy thuốc Ternafast có tác dụng gì, lưu ý khi sử dụng thuốc là gì?
1. Ternafast là thuốc gì?
Ternafast có thành phần chính là Fexofenadine hydrochloride - là thuốc kháng histamin thế hệ hai, tác dụng đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi điều trị các triệu chứng dị ứng. Fexofenadine gắn chậm vào thụ thể H1 tạo thành phức hợp bền vững, tách ra chậm nên có tác dụng nhanh và kéo dài. Thuốc không ảnh hưởng đến thần kinh trung ương và không gây ngủ. Ternafast không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim do đó không có độc tính đối với tim.Sau khi uống, thuốc hấp thu nhanh chóng, liên kết với protein huyết tương 60 - 70% chủ yếu là liên kết với Albumin và Alpha 1 - Acid Glycoprotein, đạt nồng độ đỉnh trong máu sau khoảng 120 - 180 phút. Thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan và thải trừ qua phân khoảng 80%.
2. Chỉ định của thuốc Ternafast
Thuốc Ternafast được chỉ định điều trị trong các trường hợp bệnh lý sau đây:Viêm mũi dị ứng theo mùa: Chảy nước mũi, chảy nước mắt, ngứa mũi, hát hơi, đỏ mắt, ngứa mắt,...Giảm các triệu chứng ngứa của bệnh lý mày đay tự phát mạn tính.Giảm nhẹ các triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, ngứa họng, nghẹt mũi,... do dị ứng thời tiết, khói bụi, môi trường.
3. Chống chỉ định của thuốc Ternafast
Không sử dụng thuốc Ternafast trong các trường hợp sau:Bệnh nhân dị ứng với thành phần Fexofenadine hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân dưới 12 tuổi không có chỉ định dùng Ternafast.Lưu ý khi sử dụng thuốc Ternafast:Ở liều điều trị Ternafast không gây ngủ, tuy nhiên đối với người làm việc trong môi trường đòi hỏi sự tập trung và tỉ mỉ như lái xe, công việc điều hành máy móc, việc làm thủ công nên cẩn trọng khi dùng thuốc. Chưa có bằng chứng thuốc có qua được nhau thai hay sữa mẹ hay không, tuy nhiên chỉ nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú khi thật sự cần thiết và phải có ý kiến của bác sĩ. Theo dõi chức năng thận trước và trong quá trình điều trị thuốc ở những bệnh nhân có suy giảm chức năng thận, bệnh nhân lớn tuổi.Thận trọng khi sử dụng thuốc Ternafast cho bệnh nhân có bệnh lý tim mạch, bệnh nhân có khoảng QT kéo dài từ trước trên điện tâm đồ. Trước khi thực hiện các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong gia nên ngừng thuốc ít nhất 24 - 48 giờ.
4. Tương tác thuốc của Ternafast
Một số tương tác thuốc có thể gặp khi phối hợp thuốc Ternafast với các thuốc khác:Các thuốc kháng acid chứa nhôm và magie sẽ bị giảm tác dụng khi dùng chung với Ternafast. Vì vậy, nên dùng thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ. Chưa chứng minh được các tương tác thuốc khác của Ternafast, tuy nhiên trước khi phối hợp với bất cứ loại thuốc nào khác cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.
5. Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:Ternafast được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hàm lượng 60mg. Uống nguyên viên với nước, không nghiền nát hay tách rời viên thuốc.Uống thuốc sau ăn từ 30 - 60 phút. Liều dùng:Bệnh lý viêm mũi dị ứng theo mùa: Uống 1 viên (60mg)/ lần x 2 lần/ ngày. Liều tối đa 180mg/ ngày. Nổi mày đay tự phát mạn tính: Uống 1 viên (60mg)/ ngày x 2 lần/ ngày; Hoặc 3 viên (60mg)/ lần/ ngày. Bệnh nhân suy thận: Liều khởi đầu 1 viên (60mg)/ lần/ ngày. Bệnh nhân suy gan, người lớn tuổi chức năng thận ổn định không cần điều chỉnh liều Ternafast. Nếu sử dụng quá liều có thể gây ra một số biểu hiện như: Buồn ngủ, khô miệng, chóng mặt,... Nếu quên uống 1 liều uống lại ngay khi nhớ ra, nếu gần đến thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo lịch, không dùng gấp đôi liều Ternafast đã quên.
6. Tác dụng phụ của thuốc Ternafast
Một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Ternafast:Tác dụng phụ thường gặp Đau đầu, choáng, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, mệt mỏi,...Khó tiêu, rối loạn tiêu hóa.Tăng khả năng nhiễm virus (cảm, cúm), nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.Ngứa họng, sốt, ho.Viêm xoang, viêm tai giữa.Đau bụng kinh.Đau nhức cơ xương khớp.Tác dụng phụ ít gặp:Rối loạn giấc ngủ, ác mộng, giật mình, sợ hãi.Khô miệng. Tác dụng phụ hiếm gặp:Phản ứng phản vệ, nổi mày đay, phù mạch, khó thở, tức ngực, đỏ phừng mặt.Tóm lại, Ternafast là thuốc chống dị ứng thường được chỉ định trong các bệnh lý viêm mũi dị ứng, mày đay,... Thuốc dễ sử dụng, hiệu quả điều trị tốt tuy nhiên sử dụng quá liều sẽ gây ra một số tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương. | vinmec | 899 |
Ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu có dễ nhận biết không?
Việt Nam là một trong những quốc gia có tỉ lệ người mắc bệnh ung thư tuyến giáp khá cao so với thế giới. Đây là căn bệnh có tính phổ biến nhưng tiên lượng tốt, hầu hết các trường hợp phát hiện sớm đều có thể chữa khỏi. Vậy cách phát hiện ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu cụ thể ra sao?
1. Khái quát về ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu
Ung thư tuyến giáp là bệnh ác tính thuộc vùng đầu – mặt – cổ và thường gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới. Đối tượng mắc bệnh có thể nằm trong bất cứ độ tuổi nào, phổ biến nhất là khi bắt đầu bước sang tuổi 30.
Ung thư tuyến giáp tồn tại ở nhiều thể khác nhau. Do đó, các giai đoạn phát triển của bệnh cũng có sự phân hóa tùy thuộc từng thể ung thư tuyến giáp cũng như tuổi tác của người bệnh.
Tuy nhiên, ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu có thể hiểu là khi khối u mới chỉ hình thành và tồn tại hoàn trong trong tuyến giáp, chưa lan tới các hạch bạch huyết hay các cơ quan ở gần. Thông thường, khối u ở giai đoạn đầu có kích thước không quá 2cm.
Nếu phát hiện ung thư tuyến giáp trong giai đoạn đầu thì cơ hội chữa khỏi bệnh rất cao, tỉ lệ sống trên 5 năm lên tới 100%.
2. Nhận biết và chẩn đoán sớm ung thư tuyến giáp
2.1. Cách nhận biết ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu
Trong giai đoạn đầu của ung thư tuyến giáp, bệnh nhân không xuất hiện nhiều triệu chứng rõ ràng. Hầu hết các trường hợp phát hiện bệnh khi đi khám sàng lọc.
Những dấu hiệu sớm nhất của ung thư tuyến giáp bao gồm:
– Có cảm giác khó nuốt
– Hình thành u giáp trạng, di động theo nhịp nuốt
– Xuất hiện hạch mềm, nhỏ ở vùng cổ, có thể di động lên xuống
Sờ thấy hạch ở cổ là một trong những dấu hiệu đầu tiên của ung thư tuyến giáp
Nếu khối u chưa được phát hiện ngay ở giai đoạn đầu, người bệnh có thể xuất hiện thêm các triệu chứng rõ ràng hơn như:
– Giọng khàn và khó thở
– Khối u to dần và rắn hơn, cố định ở trước cổ
– Một vùng da nhất định ở cổ có thể sẫm màu hơn hoặc sùi loét và chảy máu
2.2. Cách chẩn đoán sớm ung thư tuyến giáp
Do các dấu hiệu ban đầu còn khá mờ nhạt, ung thư tuyến giáp thường được chẩn đoán thông qua các phương pháp sau:
– Thăm khám lâm sàng: Người bệnh được khám với bác sĩ thông qua quan sát và thăm hỏi triệu chứng.
– Siêu âm tuyến giáp: Đây là phương pháp phổ biến nhất giúp phát hiện sớm các bất thường ở tuyến giáp. Hình ảnh siêu âm sẽ cho thấy vị trí và kích thước khối u.
– Xét nghiệm máu: Nồng độ hormone đo được trong máu sẽ giúp đánh giá chức năng hoạt động của tuyến giáp, xem tuyến giáp có đang khỏe mạnh hay không.
– Chọc hút tế bào kim nhỏ: Sau khi xác định tuyến giáp có tồn tại khối u, bác sĩ sẽ chỉ định chọc hút tế bào bằng kim nhỏ dưới hướng dẫn của siêu âm. Mẫu tế bào nghi ngờ sẽ được đưa đi quan sát dưới kính hiển vi, từ đó giúp bác sĩ kết luận được u là lành tính hay ác tính.
Hầu hết những trường hợp mắc ung thư tuyến giáp đều phát hiện bệnh nhờ siêu âm
3. Phác đồ điều trị ung thư tuyến giáp ở giai đoạn đầu
Như có đề cập ở trên, ung thư tuyến giáp có tỉ lệ điều trị thành công rất cao. Bởi lúc này khối u vẫn chưa lan rộng ra các vị trí ngoài tuyến giáp. Các phương pháp thường được sử dụng để điều trị ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu gồm có phẫu thuật, điều trị i-ốt phóng xạ và điều trị nội tiết.
3.1. Phẫu thuật
Phẫu thuật là phương pháp điều trị đầu tay cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp. Bằng cách cắt bỏ một thùy và eo giáp trạng hoặc cắt toàn bộ tuyến giáp, khối u sẽ được loại bỏ hoàn toàn ra khỏi cơ thể người bệnh.
Trong trường hợp toàn bộ tuyến giáp bị loại bỏ, bệnh nhân sẽ cần duy trì uống thuốc hormone đến hết đời.
Nếu điều trị ngay từ giai đoạn đầu, bệnh nhân sẽ được phẫu thuật để lấy đi toàn bộ khối u
3.2. Điều trị i-ốt phóng xạ
I-ốt phóng xạ hay còn gọi là điều trị I-131 thường được chỉ định sau khi bệnh nhân đã phẫu thuật tuyến giáp. Trước khi điều trị i-ốt phóng xạ, người bệnh cần ngừng uống hormone tuyến giáp ít nhất 4-6 tuần để có thể tăng khả năng hấp thu I-131.
Nhờ lợi dụng đặc tính hấp thụ i-ốt của tế bào tuyến giáp, điều trị I-131 được thực hiện nhằm tiêu diệt nốt các mô giáp lành tính và ác tính còn sót lại sau phẫu thuật. Trong khi đó, các tế bào khỏe mạnh ở các cơ quan khác không có đặc tính này nên sẽ không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, I-131 vẫn có thể gây ra một số tác dụng phụ như khiến người bệnh cảm thấy khô miệng.
3.3. Điều trị nội tiết
Sau khi phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp cũng như sau điều trị I-131, người bệnh có thể cần bổ sung hormone tuyến giáp đã bị thiếu hụt. Liều lượng cụ thể sẽ được bác sĩ cân đối dựa theo tình trạng sức khỏe của người bệnh ở từng thời điểm.
Ngoài ra, bệnh nhân điều trị ung thư tuyến giáp cũng cần kết hợp với một chế độ dinh dưỡng lành mạnh cũng như kế hoạch chăm sóc và vận động khoa học để có thể hồi phục nhanh hơn.
Đặc biệt, ung thư tuyến giáp là bệnh có thể tái phát, vì vậy sau khi kết thúc điều trị người bệnh không nên chủ quan mà hãy chủ động uống thuốc và tái khám đều đặn theo lịch hẹn của bác sĩ. | thucuc | 1,091 |
Xét nghiệm viêm gan C là gì? nhiễm viêm gan C
Nếu nghi ngờ bản thân bị nhiễm viêm gan C, nên tới bệnh viện để tiến hành các xét nghiệm viêm gan C cần thiết và có kế hoạch điều trị sớm, tránh để xảy ra những hậu quả đáng tiếc.
1. Ai nên làm xét nghiệm viêm gan C?
Nên xem xét thực hiện xét nghiệm viêm gan C nếu nghi ngờ bản thân đã nhiễm bệnh hoặc nằm trong nhóm có nguy cơ cao mắc bệnh.
Nên xem xét thực hiện xét nghiệm viêm gan C nếu nghi ngờ bản thân đã nhiễm bệnh hoặc nằm trong nhóm có nguy cơ cao mắc bệnh. Viêm gan C thường không có triệu chứng vì vậy có nhiều người vẫn thấy khỏe mạnh bình thường mặc dù đã nhiễm bệnh.
Những đối tượng sau có nguy cơ cao phát triển bệnh viêm gan C:
– Người đang nghiện ma túy hoặc đã từng nghiện ma túy trước đây, đặc biệt là các đối tượng có sử dụng bơm, kim tiêm.
– Người đã từng sống hoặc điều trị y tế trong khu vực có nhiều người bị nhiễm viêm gan C, chẳng hạn Bắc Phi, Trung Đông và Trung Á và Đông Á.
– Trẻ sơ sinh và trẻ em có mẹ bị viêm gan C
– Người vô tình tiếp xúc với vi rút viêm gan C, ví dụ nhân viên y tế.
– Người đã từng xăm mình hoặc xỏ khuyên sử dụng thiết bị có thể không được tiệt trùng đúng cách.
– Quan hệ tình dục với người nhiễm bệnh viêm gan C.
2. Các xét nghiệm về viêm gan C
Viêm gan C được chẩn đoán bằng các xét nghiệm sau:
– Xét nghiệm kháng thể
Xét nghiệm kháng thể xác định xem một người đã tiếp xúc với vi rút viêm gan C hay chưa bằng cách kiểm tra sự hiện diện của kháng thể vi rút. Kháng thể này được hệ miễn dịch tạo ra để chống lại vi rút.
Xét nghiệm kháng thể đòi hỏi phải có thời gian “chờ” để cơ thể sản sinh kháng thể đủ để xét nghiệm phát hiện được. Nếu kết quả xét nghiệm là âm tính nhưng vẫn có triệu chứng hoặc đã từng tiếp xúc với vi rút viêm gan C, có thể sẽ được tư vấn xét nghiệm lại.
Kết quả xét nghiệm dương tính chỉ ra rằng người bệnh đã nhiễm vi rút viêm gan C.
– Xét nghiệm HCV – RNA
Để xác định chắc chắn sự hiện diện của vi rút viêm gan C, các bác sĩ có thể chỉ định thực hiện xét nghiệm tìm HCV – RNA trong máu.
Để xác định chắc chắn sự hiện diện của vi rút viêm gan C, các bác sĩ có thể chỉ định thực hiện xét nghiệm tìm HCV – RNA trong máu. Xét nghiệm này định lượng, phát hiện và đo lường tải lượng RNA vi rút trong máu. Xét nghiệm tải lượng vi rút thường được sử dụng trước và trong điều trị để giúp xác định sự đáp ứng điều trị bằng cách so sánh lượng vi rút trước và trong thời gian điều trị.
– Xét nghiệm genotyp
Xét nghiệm này đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị viêm gan C. ùy vào genotype người bệnh mắc mà có các phác đồ điều trị phù hợp, mỗi genotype khác nhau sẽ có các điều trị khác nhau.
3. Các xét nghiệm vấn đề về gan
Để kiểm tra gan hoạt động như thế nào, người bệnh có thể được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm sau:
– Xét nghiệm chức năng gan: đây là xét nghiệm máu giúp phát hiện các tổn thương ở gan.
– Sinh thiết gan: một mẩu tế bào gan rất nhỏ được lấy ra để tìm hiểu xem vi rút đã gây sẹo hay tổn thương cho gan hay chưa.
Các xét nghiệm hình ảnh như chụp CT, chụp MRI hoặc siêu âm cũng có thể được thực hiện để đảm bảo chắc chắn là người bệnh không bị ung thư gan. | thucuc | 685 |
Những dấu hiệu rối loạn hormone nội tiết tố chị em nên biết
Rối loạn hormone nội tiết tố là căn bệnh vô cùng phổ biến ở chị em phụ nữ. Tuy nhiên, nhiều chị em vẫn chưa nắm rõ được dấu hiệu của căn bệnh này. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn về những dấu hiệu rối loạn nội tiết tố nữ với bài viết bên dưới đây nhé.
1. Rối loạn kinh nguyệt – dấu hiệu rối loạn hormone nội tiết tố cực kỳ rõ nét
Rối loạn kinh nguyệt là dấu hiệu điển hình, thường xảy ra ở những chị em bị mất cân bằng nội tiết tố. Thông thường, chu kỳ kinh nguyệt của chị em phụ nữ là khoảng 22- 35 ngày, trong đó chu kỳ kinh nguyệt phổ biến nhất là 28 – 23 ngày và số ngày hành kinh là từ 3 – 7 ngày.
Rối loạn hormone nội tiết tố là tình trạng thường gặp ở chị em phụ nữ
Tuy nhiên, khi chị em bị rối loạn kinh nguyệt thì có nghĩa là chu kỳ kinh nguyệt sẽ không còn đều đặn như trước. Lúc này, hành kinh có thể tới sớm hoặc muộn hơn thường lệ. Chưa kể, lượng máu kinh nguyệt trong chu kỳ cũng có sự biến động thất thường. Những chị em phụ nữ bị hành kinh hơn 7 ngày thì được gọi là rong kinh. Hiện tượng này thường đi kèm với cường kinh (máu kinh chảy ra nhiều).
Bên cạnh đó, một số chị em bị rối loạn kinh nguyệt lại gặp phải tình trạng là thiểu kinh (máu kinh ra rất ít), chu kỳ kinh nguyệt lại tới muộn hơn. Thậm chí có những chị em phải vài ba tháng mới thấy hành kinh một lần. Hiện tượng này được gọi là tắc kinh. Không chỉ vậy, rối loạn kinh nguyệt còn ảnh hưởng lớn tới khả năng mang thai của chị em phụ nữ, đặc biệt là những người bị tắc kinh kéo dài.
Ngoài những dấu hiệu như trên, nhiều chị em bị rối loạn nội tiết tố còn gặp tình trạng đau bụng kinh dữ dội, màu sắc máu kinh có sự bất thường và các vấn đề khác.
2. Các vấn đề về da là biểu hiện của dấu hiệu nội tiết tố
Rối loạn hormone nội tiết tố là nguyên nhân chính dẫn đến các vấn đề về da của chị em phụ nữ, từ mụn trứng cá, khô sạm tới thâm nám. Đây chính là nỗi trăn trở lớn của mọi chị em phụ nữ. Bởi lẽ khi làn da có khuyết điểm sẽ khiến chị em cảm thấy thiếu tự tin hơn.
Da nổi mụn là dấu hiệu của rối loạn nội tiết tố
Ở tuổi dậy thì, các em gái thường phải đối mặt với tình trạng dạ bị tăng tiết nhờn và nhiều mụn trứng cá. Tuy nhiên, với những người trưởng thành, hiện tượng mụn trứng cá mãn tính có thể là dấu hiệu chứng tỏ chị em bị sụt giảm hàm lượng estrogen, progesterone và nồng độ androgen tăng cao bất thường. Bên cạnh đó, những chị em phụ nữ bị mụn trứng cá kéo dài đi kèm với biểu hiện rậm lông có thể là dấu hiệu của hội chứng buồng trứng đa nang.
Không chỉ vậy, nám da và khô da là vấn đề thường gặp của những chị em ở tuổi tiền mãn kinh. Làn da của chị em thường trở nên mỏng hơn khi già đi và khi mất đi collagen thì sẽ tạo thành nếp nhăn. Khi tuổi tác tăng dần, làn da cũng trở nên kém đàn hồi, khô hơn, và ít mạch máu hơn.
3. Tâm trạng thay đổi thất thường
Estrogen là hormone sinh dục nữ tác động mạnh mẽ đối với những chất dẫn truyền thần kinh trong não, trong đó có serotonin (chất hóa học giúp tăng cường cảm xúc tích cực). Sự biến động về hàm lượng hormone estrogen có thể khiến cảm xúc của chị em bị thay đổi trước khi bị kinh nguyệt hoặc trong thời kỳ tiền mãn kinh – mãn kinh.
Nếu cảm thấy tâm trạng của mình thay đổi thất thường và ảnh hưởng quá nhiều tới cuộc sống và công việc hàng ngày, chị em có thể cải thiện tình trạng này bằng cách thay đổi chế độ dinh dưỡng và lối sống sinh hoạt của mình lành mạnh hơn. Chẳng hạn như hạn chế uống bia rượu, thường xuyên tập thể dục, hay sử dụng thuốc lá.
4. Rối loạn tiêu hóa
Nếu đang bị đau bụng hoặc gặp những triệu chứng rối loạn tiêu hóa khác như tiêu chảy, táo bón, sôi bụng, đầy hơi,… cũng có thể liên quan tới rối loạn nội tiết tố. Đó là lý do tại sao chị em thường hay bị tiêu chảy, đau bụng vào những ngày trước hoặc trong khi có hành kinh.
Những nhà khoa học giải thích rằng do nội tiết tố có sự thay đổi bất thường nên cơ thể sẽ giải phóng prostaglandin khiến cổ tử cung co thắt mạnh hơn, dẫn đến hiện tượng đau bụng và đi ngoài. Bên cạnh đó, nồng độ hormone progesterone tăng cao vào chu kỳ kinh nguyệt cũng là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng chướng bụng hoặc táo bón.
Để biết rõ dấu hiệu rối loạn nội tiết tố, chị em nên tới viện để được bác sĩ tư vấn thêm
Vì vậy, khi thấy xuất hiện triệu chứng rối loạn tiêu hóa trong những ngày hành kinh thì chị em không cần lo lắng, vì hiện tượng này chỉ xảy ra tạm thời. Nếu cảm thấy khó chịu, chị em có thể cải thiện bằng cách áp dụng những biện pháp giảm đau tại nhà hoặc chú ý hơn đến chế độ ăn uống để không bị đau bụng và tiêu chảy nhiều.
5. Mắc bệnh u nang buồng trứng và u xơ tử cung
U nang buồng trứng và u xơ tử cung cũng là hai bệnh lý liên quan tới rối loạn nội tiết tố. Đây cũng là nguyên nhân gây ra bệnh đau bụng, táo bón hoặc tiểu rắt, bí tiểu. Mặc dù đa số những khối u này đều là lành tính, nhưng nó cũng sẽ khiến chị em cảm thấy khó chịu. Đặc biệt khi kích thước của những khối u này đủ lớn, nó sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm như xoắn, vỡ, hoặc chèn ép các cơ quan nội tạng gần đó.
Trong trường hợp chị em nghi ngờ mình có dấu hiệu mắc u xơ hoặc u nang thì tốt nhất nên tới bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất. Với những khối u xơ hoặc u nang nhỏ thì chị em có thể sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để làm teo dần khối u. Trong trường hợp dùng thuốc mà vẫn không giải quyết được vấn đề, thì bác sĩ sẽ tư vấn giải pháp điều trị khác tốt hơn để loại bỏ những khối u này, chẳng hạn như phẫu thuật.
Trên đây là một số dấu hiệu rối loạn hormone nội tiết tố thường gặp nhất ở chị em phụ nữ. Nếu thấy những dấu hiệu này, chị em nên nhanh chóng tới bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất nhé. | thucuc | 1,270 |
Phẫu thuật polyp trực tràng
Phẫu thuật polyp trực tràng là một trong những phương pháp giúp loại bỏ polyp trực tràng an toàn, hiệu quả. Cùng tìm hiểu về phẫu thuật polyp trực tràng qua bài viết dưới đây nhé!
XEM THÊM:
>> Biểu hiện polyp trực tràng
>> Polyp trực tràng ở người lớn
>> Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật polyp trực tràng
1. Polyp trực tràng là gì?
Polyp trực tràng là gì? Polyp trực tràng là những khối u lồi vào trong lòng trực tràng, hình thành do sự tăng sinh quá mức của niêm mạc trực tràng hoặc sự phì đại của biểu mô tuyến quanh một trục liên kết mạch ở trực tràng.
Polyp trực tràng xuất hiện nhiều ở người trưởng thành và người cao tuổi gây nhiều phiền toái cho cuộc sống và sức khỏe. Nguy cơ tiến triển thành ác tính của polyp trực tràng phụ thuộc vào kích thước của khối polyp. Cụ thể: các polyp có đường kính dưới 5mm, ít có nguy cơ phát triển thành ung thư; polyp có đường kính từ 20mm, kéo dài nhiều năm, nguy cơ tiến triển trở thành ung thư chiếm tới 50%.
Nguy cơ tiến triển thành ác tính của polyp trực tràng phụ thuộc vào kích thước của khối polyp.
Nguyên nhân gây polyp trực tràng:
-Do quá trình đột biến gen làm phát triển tế bào không bình thường tạo thành khối polyp.
-Di truyền.
-Do viêm nhiễm niêm mạc trực tràng bởi vi khuẩn hoặc ký sinh trùng.
-Tuổi tác, tuổi càng cao càng có nguy cơ mắc polyp trực tràng.
-Giới tính, nam bị nhiều hơn nữ
-Do các thói quen xấu như hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia, ăn nhiều chất béo, thịt màu đỏ, béo phì, lười vận động…
-Do có tiền sử mắc các bệnh trực tràng mạn tính.
-Nữ giới đã từng bị ung thư buồng trứng hoặc đã từng cắt bỏ polyp có nguy cơ bị polyp trực tràng hoặc tái phát.
2. Phẫu thuật polyp trực tràng
Phẫu thuật polyp trực tràng là một trong những phương pháp điều trị giúp loại bỏ hoàn toàn khối polyp. Có hai phương pháp phẫu thuật polyp trực tràng là mổ hở và mổ nội soi. Với ưu điểm về sự an toàn, hạn chế xâm lấn, hạn chế đau, thời gian hồi phục nhanh chóng, phẫu thuật polyp trực tràng nội soi đang được áp dụng rất phổ biến.
Theo đánh giá của các bác sĩ, phẫu thuật polyp trực tràng nội soi là kỹ thuật tương đối dễ thực hiện, an toàn và hiệu quả cao. So với mổ hở thì phẫu thuật polyp trực tràng nội soi an toàn và hiệu quả hơn nhiều.
Phẫu thuật polyp trực tràng là một trong những phương pháp điều trị giúp loại bỏ hoàn toàn khối polyp.
Trước khi thực hiện phẫu thuật, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân làm các xét nghiệm để chẩn đoán các bệnh lý kèm theo (nếu có); đánh giá tình trạng polyp và tình trạng sức khỏe tổng quan của bệnh nhân.
Người bệnh sẽ được tiến hành phẫu thuật khi các chỉ số kiểm tra, xét nghiệm nằm trong giới hạn cho phép. Bác sĩ sẽ tiến hành làm sạch trực tràng bằng thuốc để dễ dàng quan sát trong quá trình nội soi. Bác sĩ sẽ đưa ống nội soi mềm có gắn camera vào để quan sát và thực hiện phẫu thuật. Những bệnh nhân có nhiều polyp thì nội soi có thể chia làm nhiều đợt cho tới khi loại bỏ được hết hẳn. | thucuc | 604 |
Công dụng thuốc Inbacid 10
Thuốc Inbacid 10 được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Atorvastatin. Thuốc được sử dụng để điều trị một số bệnh lý về mỡ máu, tim mạch,...
1. Thuốc Inbacid 10 có tác dụng gì?
Inbacid 10 là thuốc gì? Mỗi viên thuốc có chứa Atorvastatin 10mg (dạng atorvastatin calci trihydrat). Atorvastatin là chất có khả năng chuyển hóa HMG-Co. A thành Mevalonate trong quá trình tổng hợp Cholesterol. Thành phần này giúp làm giảm tổng hợp Cholesterol trong gan và làm giảm nồng độ cholesterol trong tế bào. Từ đó, nó làm tăng các thụ thể LDL-C trên màng tế bào gan, làm tăng thanh thải LDL-C ra khỏi tuần hoàn máu.Như vậy, Atorvastatin có tác dụng:Làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần, VLDL-C và LDL-C trong huyết tương;Giảm nồng độ Triglyceride;Tăng HDL-C trong huyết tương;Làm chậm quá trình tiến triển, làm thoái lui tình trạng xơ vữa động mạch vành hoặc động mạch cảnh;Giảm huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp và tăng cholesterol tiên phát;Chống viêm ở bệnh nhân tăng cholesterol huyết, có hoặc không mắc bệnh động mạch vành;Tăng mật độ xương;Điều hòa Lipid máu.Chỉ định sử dụng thuốc Inbacid 10:Hỗ trợ cho liệu pháp ăn uống ở những người bệnh có tăng Triglycerid máu, tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc tăng lipid máu hỗn hợp để: Giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, Triglycerid và Apolipoprotein B; tăng HDL-cholesterol;Giảm nguy cơ mắc tai biến tim mạch ở những người có nguy cơ mắc bệnh như tuổi cao, hút thuốc lá, tiền sử gia đình, tăng huyết áp, giảm HDL-cholesterol;Giảm nguy cơ mắc tai biến tim mạch ở bệnh nhân tiểu đường có các yếu tố nguy cơ như vấn đề về mắt, hút thuốc, bệnh thận, tăng huyết áp.Chống chỉ định sử dụng thuốc Inbacid 10:Người mắc bệnh gan hoạt động, tăng Transaminase kéo dài không rõ nguyên nhân;Bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần, tá dược của thuốc;Phối hợp với các thuốc: Gemfibrozil, thuốc hạ cholesterol máu thuộc nhóm Fibrat khác, Niacin liều cao (trên 1g/ngày), Colchicin, Tipranavir + ritonavir hoặc Telaprevir;Phụ nữ mang thai, nghi ngờ có thai, trong độ tuổi sinh đẻ nhưng không dùng biện pháp tránh thai, bà mẹ đang cho con bú;Trẻ em dưới 10 tuổi.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Inbacid 10
Cách dùng: Đường uống. Bệnh nhân có thể uống thuốc Inbacid 10 vào bất kỳ thời điểm nào trong này, trong bữa ăn hoặc lúc đói đều được. Người bệnh nên có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi sử dụng thuốc, nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị.Liều dùng:Liều thông thường: Sử dụng 1 viên/ngày, điều chỉnh liều dùng sau mỗi 4 tuần dùng thuốc;Liều tối đa: 8 viên/ngày.Liều dùng cụ thể cho từng tình trạng bệnh như sau:Tăng Lipid máu và rối loạn Lipid máu hỗn hợp: Liều khởi đầu khuyến cáo là 1 - 2 viên/lần/ngày. Khoảng liều có thể sử dụng là 1 - 8 viên/lần/ngày;Tăng cholesterol gia đình dị hợp ở trẻ 10 - 17 tuổi: Liều khởi đầu là 1 viên/ngày, liều tối đa là 2 viên/ngày;Tăng cholesterol gia đình đồng hợp tử: Dùng liều thông thường là 1 - 8 viên/ngày;Dự phòng biến cố tim mạch: Dùng liều thông thường là 1 viên/ngày;Phối hợp với liệu pháp giảm lipid máu, bệnh nhân suy thận, đang sử dụng cyclosporin, clarithromycin, itraconazole hoặc các chất ức chế Protease: Dùng theo hướng dẫn của bác sĩ.Quên liều: Khi quên 1 liều thuốc Inbacid 10, người bệnh nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần tới giờ dùng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, uống liều tiếp theo đúng như kế hoạch ban đầu.Quá liều: Hiện chưa có báo cáo về triệu chứng khi sử dụng thuốc Inbacid 10 quá liều. Nếu lỡ dùng thuốc quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng thì người bệnh đến ngay bệnh viện để được kiểm tra, xử trí kịp thời.
3. Tác dụng phụ của thuốc Inbacid 10
Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Inbacid 10 gồm:Thường gặp: Viêm mũi họng, phản ứng dị ứng, chảy máu cam, đau thanh quản, đau cơ, đau khớp, co thắt cơ, đau lưng, đau ở chi, sưng khớp, nhức đầu, tăng đường huyết, đầy hơi, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, tăng Creatine kinase máu, xét nghiệm gan bất thường;Ít gặp: Hạ đường huyết, chán ăn, tăng cân, mất ngủ, gặp ác mộng, loạn vị giác, dị cảm, choáng váng, giảm cảm giác, mất trí nhớ, nôn, ợ hơi, đau bụng, viêm tụy, viêm gan, phát ban, nổi mề đay, ngứa da, rụng tóc, đau cổ, mỏi cơ, mệt mỏi, đau ngực, suy nhược, sốt, phù ngoại biên, nhìn mờ, ù tai, xuất hiện bạch cầu trong nước tiểu;Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, bệnh lý thần kinh ngoại biên, hoa mắt, ứ mật, viêm da bóng nước gồm hồng ban đa dạng, phù thần kinh, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc, bệnh cơ, tiêu cơ vân, viêm cơ, bệnh gân, nặng hơn có thể đứt gân;Rất hiếm gặp: Mất thính giác, sốc phản vệ, suy gan, vú to ở nam giới;Không rõ tần suất: Hoại tử cơ tự miễn trung gian;Tác dụng phụ khác: Rối loạn sinh dục, ho kéo dài, trầm cảm, khó thở, tiểu đường, tăng huyết áp, tăng cân, tăng lipid máu,...Nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc Inbacid 10, người bệnh nên thông báo ngay cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Inbacid 10
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc Inbacid 10:Chống chỉ định thuốc Inbacid 10 đối với phụ nữ mang thai và cho con bú vì có thể gây hại cho thai nhi và trẻ nhỏ;Các tác dụng phụ như nhức đầu, nhìn mờ của thuốc Inbacid 10 có thể gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc nên cần thận trọng trong trường hợp này;Thận trọng khi sử dụng thuốc Inbacid 10 ở người bị suy hô hấp nặng, suy thận, cường tuyến giáp, dùng acid fusidic trong vòng 7 ngày trước đó, đau cơ không xác định được nguyên nhân, tiền sử gia đình có bệnh về cơ, uống nhiều rượu, tiền sử đột quỵ não, tiền sử gặp vấn đề về cơ khi dùng thuốc điều trị rối loạn Lipid máu khác, trên 70 tuổi, tiền sử bệnh gan, thiếu hụt men lapp lactase, rối loạn chuyển hóa glucose - galactose hoặc không dung nạp galactose,...
5. Tương tác thuốc Inbacid 10
Việc sử dụng đồng thời thuốc Inbacid 10 với các thuốc sau đây có thể gây ảnh hưởng tới hiệu quả của thuốc hoặc dẫn tới những tác dụng phụ nghiêm trọng hơn:Thuốc ức chế miễn dịch: Cyclosporin;Thuốc kháng sinh, kháng nấm: Clarithromycin, Telithromycin, Erythromycin,...;Thuốc điều trị rối loạn Lipid khác: Gemfibrozil, Colestipol, các Fibrat;Thuốc chẹn kênh calci trong điều trị tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực: Amlodipin;Thuốc tác động tới nhịp tim: Digoxin, Amiodarone, Verapamil;Thuốc điều trị HIV: Indinavir, Lopinavir, Ritonavir, Atazanavir, Darunavir, kết hợp Tipranavir/Ritonavir,... đều sẽ làm tăng nồng độ Atorvastatin rõ rệt;Thuốc điều trị viêm gan C: Telaprevir;Các thuốc tương tác với Atorvastatin: Ezetimib, Warfarin, Colchicin, Aantacid, Boceprevir, Stiripentol, Cimetidin, Phenazon, thuốc tránh thai đường uống;Các chế phẩm chứa thảo dược St John's;Acid fusidic dùng đồng thời với Inbacid 10 sẽ gây yếu, đau cơ (tiêu cơ vân);Rượu, nước ép bưởi chùm.Để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc Inbacid 10, người bệnh nên báo cho bác sĩ về các loại thuốc mà mình đang sử dụng và các bệnh bản thân đang mắc phải. Đồng thời, bệnh nhân nên tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ trong quá trình sử dụng thuốc này để phát huy hiệu quả điều trị cao nhất. | vinmec | 1,343 |
Hà Nội tăng số ca chỉ định xét nghiệm, tăng nhanh số ca phát hiện mắc sốt xuất huyết
Dịch bệnh sốt xuất huyết tại Hà Nội đang có xu hướng diễn biến phức tạp khi số ca chỉ định xét nghiệm và phát hiện mắc tăng nhanh. Đến nay, sốt xuất huyết chưa có vaccine ngừa bệnh cũng như thuốc điều trị đặc hiệu. Chính vì vậy, việc xét nghiệm phát hiện bệnh và có hướng theo dõi, điều trị kịp thời là điều vô cùng cần thiết để hạn chế các biến chứng nguy hiểm.
Sốt xuất huyết tăng mạnh tại Hà Nội
Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật (CDC) Hà Nội ghi nhận số ca sốt xuất huyết ở Thủ đô tăng nhanh, nhiều người nhập viện trong tình trạng nặng.
Cộng dồn năm 2022, Hà Nội ghi nhận 1.342 ca mắc sốt xuất huyết, tăng gấp 3 lần so với số mắc cùng kỳ năm 2021.
Các bệnh viện những ngày qua cũng tiếp nhận nhiều bệnh nhân sốt xuất huyết nặng. Trong đó, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương đang điều trị gần 30 ca sốt xuất huyết, tăng hơn so với đầu tháng 8, trong đó gần 10 ca nặng.
Báo cáo giám sát trong hai tuần đầu tháng 8 của CDC cho thấy chỉ số bọ gậy (loăng quăng - ấu trùng muỗi, mầm bệnh gây sốt xuất huyết) tại một số khu vực đang cao vượt ngưỡng. Bên cạnh đó, hai tháng 9 và 10 thường là thời điểm cao trào của dịch sốt xuất huyết tại Hà Nội.
Những sai lầm thường gặp khiến bệnh nhân mắc sốt xuất huyết trở nặng
Bệnh sốt xuất huyết có thể nhanh khỏi nếu được điều trị đúng cách. Đa số những ca bệnh nặng phải nhập viện là do chủ quan và mắc phải 3 sai lầm chủ yếu khi điều trị bệnh như sau:
Sai lầm 1: Chủ quan không đi khám bệnh
Sốt xuất huyết được chia thành 3 mức độ: nhẹ, có dấu hiệu cảnh báo và nặng. Mặc dù mức độ nhẹ có thể được chỉ định theo dõi tại nhà, nhưng người bệnh vẫn cần đi khám để được chẩn đoán và theo dõi, vì bệnh có thể tiến triển từ mức độ nhẹ sang nặng. Đối với sốt xuất huyết ở mức độ nặng có thể gây ra biến chứng nguy hiểm như xuất huyết nội tạng, tổn thương não, tổn thương gan thận, thậm chí tử vong nếu không được phát hiện kịp thời.
Sai lầm 2: Hết sốt là khỏi bệnh
Sự thực là sau giai đoạn sốt cao lại chính là GIAI ĐOẠN NGUY HIỂM nhất của bệnh. Sau 2 - 7 ngày, phần lớn người bệnh đã hết sốt và cảm thấy dễ chịu hơn nhưng đây lại là giai đoạn tiểu cầu giảm nặng và thoát huyết tương. Triệu chứng bắt đầu nhận rõ như xuất huyết dưới da, chảy máu cam,… Tùy vào mức độ cũng như biến chứng của bệnh có thể dẫn đến chảy máu nội tạng, tràn dịch màng phổi, xuất huyết tiêu hóa, sốc Dengue, thậm chí tử vong. Chính vì vậy, đây là giai đoạn cần được bác sĩ theo dõi sát sao và bệnh nhân cần được nghỉ ngơi tuyệt đối, hạn chế vận động nặng, đi lại nhiều.
Sai lầm 3: Chỉ mắc bệnh 1 lần trong đời
Bệnh sốt xuất huyết do virus Dengue gây ra với 4 type, ký hiệu là D1, D2, D3, D4. vì vậy có thể hiểu rằng: một người có thể mắc sốt xuất huyết 4 lần trong đời với 4 type virus khác nhau.
Trong 3 - 4 ngày đầu, nếu có chỉ định theo dõi tại nhà, người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ những lời khuyên sau:
- Nằm nghỉ ngơi.
- Ăn thức ăn dễ tiêu hóa như cháo, súp, sữa; uống nhiều nước, có thể cho bệnh nhân uống dung dịch Oresol, nước trái cây càng tốt; duy trì 1500-2500ml nước / ngày.
- Uống thuốc hạ sốt, lưu ý chỉ được hạ sốt bằng paracetamol chứ không được dùng Ibuprofen hoặc Aspirin vì có nguy cơ gây chảy máu đồng thời chườm mát cho người bệnh.
- Nếu không có diễn biến bất thường cũng cần đến khám lại theo hẹn của bác sĩ.
Bên cạnh sự bùng phát của sốt xuất huyết, người dân Thủ đô cũng đang phải đối mặt với hàng loạt dịch bệnh nguy hiểm khác như COVID-19, cúm A, tay chân miệng,... Người dân nên hết sức cảnh giác để đảm bảo sức khỏe cho bản thân và gia đình.
Theo đó, khi có nhu cầu kiểm tra, khách hàng có thể lựa chọn một trong các gói sau gồm:
Gói 1 - Gói xét nghiệm sàng lọc bệnh sốt xuất huyết: gồm các xét nghiệm xác định tác nhân thường gặp có thể phát hiện được kể từ mốc 24h sau khi sốt.
Gói 2 - Gói xét nghiệm theo dõi bệnh lý sốt xuất huyết: giúp đánh giá tình trạng sức khỏe của người bệnh trong quá trình theo dõi và điều trị sốt xuất huyết tại nhà để có thái độ xử trí phù hợp.
Theo danh mục các gói khám trên, các xét nghiệm được xây dựng trong mỗi gói xét nghiệm có ý nghĩa như sau: | medlatec | 882 |
Điều trị vi khuẩn HP - Các quan điểm mới nhất
(SK&ĐS) - Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy có tới 90% các trường hợp loét dạ dày và 95% các trường hợp loét tá tràng có sự hiện diện của HP nơi ổ loét. Bên cạnh đó, từ năm 1994, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) dựa trên kết quả nghiên cứu dịch tễ học đã xếp Hp vào nhóm số một các yếu tố gây ung thư dạ dày. Chính vì vậy, điều trị triệt để HP vẫn là vấn đề có tính thời sự.
Phác đồ tiêu chuẩn điều trị bộ 3
Nhóm thuốc ức chế bơm proton: Các thuốc ức chế bơm proton (PPI = Proton Pump Inhibitor) lần lượt ra đời đã đem lại hiệu quả rõ rệt trong điều trị bệnh loét nói chung và điều trị diệt HP nói riêng. Hiện đã có 5 thế hệ thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton được sử dụng rộng rãi hiện nay. Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra như dùng kéo dài dẫn đến làm tăng gastrin máu, mức gastrin sẽ trở về bình thường vài tuần sau khi ngưng thuốc. Các tác dụng phụ thường thấy là ỉa chảy, táo bón, đau đầu.
Kháng sinh diệt HP: Có nhiều kháng sinh đã được nghiên cứu và sử dụng trong điều trị diệt HP, tuy nhiên hiện nay, có một số thuốc được khuyến cáo cân nhắc sử dụng cho một liệu trình đầu tay.
Amoxicilline: thuộc nhóm beta – lactamin, thuốc nhạy với HP in vitro. Trong nhiều nghiên cứu, amoxicilline được sử dụng trong các phác đồ diệt HP và cho hiệu quả cao vì hầu như không có hiện tượng kháng thuốc. Tác dụng phụ ít, có thể gặp đi ngoài, viêm đại tràng giả mạc, buồn nôn, nôn...
Nhóm imidazole với các dẫn chất như: metronidazol, tinidazol và ornidazole: là các kháng sinh thuộc nhóm 5 nitroimidazol, có khả năng tập trung nhiều ở niêm mạc dạ dày, có nồng độ cao trong chất nhày và không bị ảnh hưởng bởi biến động của p
H. Tuy nhiên, vấn đề cần quan tâm là khả năng dung nạp của người bệnh và tỷ lệ kháng thuốc. Tác dụng phụ của metronidazol khi dùng ngắn ngày có thể bị buồn nôn, đi ngoài, dị ứng; dùng dài ngày có thể bị giảm cảm giác.
Clarithromycin: kháng sinh thuộc nhóm macrolid, có phổ hoạt động rộng với vi khuẩn Gr (+) và Gr (-). Thuốc không bị ảnh hưởng của p
H dịch vị, dễ hấp thu hơn và tác dụng tích cực hơn đối với HP so với erythromycin, có khả năng lan toả vào lớp nhày và thấm tốt vào niêm mạc dạ dày.
Levoflocacin: mới được đưa vào sử dụng trong điều trị diệt HP. Đây là một kháng sinh tổng hợp dùng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch, thuộc nhóm quinolon thế hệ thứ 3. Thuốc có tác dụng kháng khuẩn rộng cả với vi khuẩn Gr (-) và Gr (+). Tác dụng không mong muốn thường thấy là buồn nôn, tiêu chảy, đầy bụng, nhức đầu, ù tai, chóng mặt, có thể có hạ đường huyết.
Bismuth dạng keo: Từ khi phát hiện bismuth có thêm khả năng diệt HP theo cơ chế gây đông vón trực tiếp protein của vi khuẩn này, người ta tái sử dụng bismuth để điều trị loét tiêu hoá dưới các dạng keo hữu cơ, các hợp chất bismuth này có kích thước phân tử lượng lớn, hấp thụ vào máu ít, an toàn khi sử dụng liều ngắn hạn, phân có màu sẫm hoặc đen là bình thường.
Vi khuẩn Hp
Các quan điểm hiện nay - Đồng thuận Maastricht III
Hiệu quả ngày càng giảm của việc tiệt trừ Helicobacter Pylori bằng phác đồ tiêu chuẩn điều trị bộ 3 là điều đã được công nhận. Ở nhiều nước, việc kháng thuốc, đặc biệt là đối với clarithromycin đã lên đến mức độ báo động khiến việc điều trị bằng phác đồ bộ ba tiêu chuẩn hiện nay không còn được xem là phù hợp nữa. Hai nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến vấn đề kháng thuốc là việc bệnh nhân đã từng tiếp xúc trước đó với kháng sinh và sự tuân thủ điều trị.
Do vậy, theo đồng thuận Maastricht III, một số phác đồ được đề nghị sử dụng hiện nay là:
Điều trị đầu tay (7–10 ngày): PPI liều tiêu chuẩn uống ngày 2 lần + clarithromycin 500mg uống ngày 2 lần + amoxicillin 1g uống ngày 2 lần.
Điều trị hàng 2 (10–14 ngày): PPI liều tiêu chuẩn uống ngày 2 lần + metronidazole 500mg uống ngày 3 lần hoặc amoxicillin 1g uống ngày 2 lần + tetracycline 500mg uống ngày 4 lần + bismuth subcitrate 120mg uống ngày 4 lần.
Phác đồ cứu nguy: PPI liều tiêu chuẩn uống ngày 2 lần +rifabutin 300mg uống ngày 1 lần + amoxicilline 1g uống ngày 2 lần trong 7 ngày hoặc PPI liều tiêu chuẩn uống ngày 2 lần + amoxicillin 1g uống ngày 2 lần + levofloxacin 500mg uống ngày 1 lần trong 7 ngày hoặc PPI liều tiêu chuẩn uống ngày 2 lần + amoxicilline 1g uống ngày 2 lần + trong 5 ngày sau đó là PPI liều tiêu chuẩn uống ngày 2 lần + clarithromycin 500mg uống ngày 2 lần + tinidazole 500mg uống ngày 2 lần trong 5 ngày.
Tóm lại, đã có nhiều công trình nghiên cứu chứng minh rằng việc sử dụng đơn độc kháng sinh sẽ thất bại trong điều trị HP, các khuyến cáo hiện nay cho thấy sử dụng kết hợp hai kháng sinh cùng với bismuth và thuốc ức chế bơm proton sẽ cho hiệu quả cao trong diệt trừ HP. Tuy nhiên, việc phối hợp thuốc cụ thể như thế nào, liều lượng ra sao và dùng trong thời gian bao lâu phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân, bạn không nên tự ý dùng thuốc mà cần có ý kiến của bác sĩ.    
  Th
S. Nguyễn Bạch Đằng
  | medlatec | 1,021 |
Khám cận lâm sàng ống tiêu hóa
Khám cận lâm sàng ống tiêu hóa giúp chẩn đoán nhanh chóng và chính xác các bệnh lý về đường tiêu hóa. Cùng tìm hiểu về các phương pháp khám cận lâm sàng ống tiêu hóa qua bài viết dưới đây nhé!
Khám cận lâm sàng ống tiêu hóa giúp chẩn đoán nhanh chóng và chính xác các bệnh lý về đường tiêu hóa.
Các phương pháp khám cận lâm sàng ống tiêu hóa
X-quang là một trong những phương pháp khám cận lâm sàng ống tiêu hóa được sử dụng phổ biến để chẩn đoán nhanh trong các trường hợp cấp cứu như đau bụng do thửng dạ dày hoặc ruột, tắc ruột… Chụp X-quang là phương pháp chẩn đoán thuận lợi, đơn giản, nhanh chóng, ít tốn kém.
-Chụp X-quang không thuốc cản quang: Phát hiện được hầu hết các sỏi trong hệ thống tiết niệu, một số sỏi mật, sỏi tụy hoặc vết vôi hóa ở tụy
-Chụp X- quang có thuốc cản quang (barisunfat và bitmut): Chụp tất cả các phần của ống tiêu hoá gồm thực quản, dạ dày tá tràng, ruột, đại tràng…
Nội soi là phương pháp khám cận lâm sàng ống tiêu hóa phổ biến, giúp chẩn đoán nhanh chóng, chính xác, đánh giá đúng tình trạng bệnh.
Nội soi:
Nội soi là phương pháp khám cận lâm sàng ống tiêu hóa phổ biến, giúp chẩn đoán nhanh chóng, chính xác, đánh giá đúng tình trạng bệnh.
Nội soi được áp dụng để chẩn đoán hầu hết các bệnh lý tại ống tiêu hóa như thực quản, dạ dày, tá tràng, trực tràng, đại tràng… và hậu môn. Các hình ảnh của ống tiêu hóa sẽ được ghi lại, phóng đại và thể hiện rõ ràng trên màn hình vi tính giúp bác sĩ quan sát toàn bộ và đánh giá chính xác tình trạng của bộ phận ống tiêu hóa đang tiến hành nội soi.
Nội soi vừa là phương pháp chẩn đoán, vừa là phương pháp điều trị. Tùy từng mục đích nội soi sẽ có hình thức và phương pháp nội soi phù hợp.
Xét nghiệm vi khuẩn:
-Xét nghiệm vi khuẩn thường được chỉ định trong thăm khám tiêu hóa. Xét nghiệm vi khuẩn cần phải cấy phân mới có giá trị chính xác.
Xét nghiệm ký sinh vật:
-Đây cũng là một trong những phương pháp khám cận lâm sàng ống tiêu hóa giúp kiểm tra hệ tiêu hóa có bị nhiễm kỹ sinh vật hay không, đồng thời giúp đánh giá mức độ nặng – nhẹ của sự nhiễm ký sinh vật và theo dõi được chính xác tác dụng của điều trị tẩy ký sinh vật.
Soi phân:
Đây là loại xét nghiệm được thực hiện trên một mẫu phân giúp bác sĩ chẩn đoán các bệnh lý tạ đường tiêu hóa như các loại nhiễm trùng, tình trạng hấp thụ dinh dưỡng kém hoặc ung thư đại tràng.
…
Trên đây là một số phương pháp khám cận lâm sàng ống tiêu hóa thường được chỉ định trong thăm khám tiêu hóa. Tùy thuộc tình trạng thực tế của người bệnh, bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định các phương pháp khám cận lâm sàng ống tiêu hóa khác nhau.
XEM THÊM:
>> Nguyên nhân ung thư đường tiêu hóa
>> Các loại ung thư đường tiêu hóa
>> Mùa hè là mùa của rối loạn tiêu hóa | thucuc | 574 |
Có nên cho trẻ ăn quá lâu?
Trẻ nhỏ đang trong giai đoạn phát triển nên thường được chú trọng bổ sung dinh dưỡng. Nhiều bậc phụ huynh đôi khi chỉ quan tâm đến số lượng và chất lượng món ăn mà không để ý đến thời lượng của bữa ăn. Vậy có nên cho trẻ ăn quá lâu không? Câu trả lời là không vì bé ăn quá lâu sẽ làm giảm chất lượng của bữa ăn.
1. Tác hại của việc trẻ ăn quá lâu
Nhiều ba mẹ hoặc ông bà nếu có thời gian sẽ cố gắng cho bé ăn hết thức ăn trong mỗi bữa, dù bé ăn quá chậm hoặc quá lâu. Tuy nhiên các ba mẹ lại không biết rằng liệu có nên cho trẻ ăn quá lâu như vậy hay không? Câu trả lời là không vì bé ăn quá lâu cũng có những tác hại như sau:Không nên kéo dài bữa ăn quá 30 phút bởi vì khi đó thì thức ăn của bé sẽ nguội, đôi khi còn bị vữa làm mất hương vị của món ăn. Điều này khiến bé khó ăn hơn và không muốn ăn nữa. Trẻ nhỏ thường ăn theo nhu cầu mình, nghĩa là khi bé muốn ăn thì sẽ ăn một cách nhanh chóng và lấy đủ năng lượng cần thiết. Nếu cố ép hay dụ dỗ cho bé ăn quá lâu trong khi bé đã có đủ năng lượng mình cần ăn chỉ khiến bé thêm khó chịu, chán ngán với thức ăn. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến việc bé không còn hứng thú với ăn uống và bé biếng ăn. Bé ăn quá lâu kéo dài hơn 30 phút khiến bé rất khó để tập trung tiếp tục vào bữa ăn. Bé ăn quá chậm hoặc bữa ăn kéo dài quá lâu có thể làm ba mẹ sẽ mất kiên nhẫn, dẫn đến quát mắng trẻ. Lúc này, bữa ăn đúng ra phải là khoảng thời gian thoải mái, vui vẻ thì đối với trẻ bữa ăn lại là lúc mang nhiều cảm giác khó chịu, giận dỗi, thậm chí là sợ hãi khi ăn. Bữa ăn kéo dài quá lâu dẫn đến những ảnh hưởng về tâm lý, khiến bé thấy lo sợ mỗi khi đến giờ ăn và không hứng thú muốn ăn.
2. Thời lượng phù hợp cho mỗi bữa ăn
Để trẻ hứng thú vào mỗi bữa ăn, ngoài tập thói quen cho trẻ ăn vào một giờ cố định thì ba mẹ cũng cần cố định thời lượng mỗi bữa ăn. Đối với bữa ăn chính, không nên kéo dài hơn 30 phút và bữa phụ không quá 20 phút, dù bé ăn quá chậm hay chưa ăn hết thức ăn. Đây là khoảng thời gian giới hạn cho mỗi bữa ăn của trẻ được các chuyên gia khuyến cáo.
Cha mẹ không nên cho bé ăn quá lâu hoặc ăn quá chậm
3. Cách khắc phục tình trạng bé ăn quá lâu
Để khắc phục tình trạng bé ăn quá lâu, trước tiên ba mẹ cần xác định nguyên nhân. Bữa ăn kéo dài có thể do bé ăn quá chậm, do thức ăn quá nhiều hoặc do bé biếng ăn. Các biện pháp giúp khắc phục vấn đề này bao gồm:Nên xác định thời lượng nhất định cho mỗi bữa ăn nhưng không nên cho trẻ ăn kéo dài quá 30 phút. Sau 30 phút, hãy dừng bữa ăn lại, lau miệng cho trẻ và giới thiệu món ăn cho trẻ vào bữa tiếp theo. Điều này sẽ hình thành thói quen ăn uống tốt, giảm áp lực cho trẻ trong mỗi bữa ăn và giảm căng thẳng cho ba mẹ. Vào mỗi bữa ăn, ba mẹ không nên quá khắt khe và cũng không nên chiều chuộng quá mức vì như thế sẽ tạo nên tâm lý căng thẳng cho bé. Trẻ sẽ ăn ngon miệng hơn khi ngồi vào bàn ăn cùng các thành viên trong gia đình dưới bầu không khí dễ chịu, thoải mái. Ba mẹ cũng không nên xem tivi để giúp trẻ tập trung vào thưởng thức món ăn.Ba mẹ nên dành thời gian lên thời gian biểu cho việc ăn uống của trẻ và lựa chọn thức ăn cho mỗi bữa sao cho phù hợp với trẻ. Trẻ có thể không muốn ăn nếu thực đơn của trẻ đơn điệu. Thay vào đó, hãy chọn lựa và kết hợp nhiều loại thực phẩm giàu dinh dưỡng khác nhau để tạo ra những món ăn ngon và hấp dẫn, kích thích khứu giác và thị giác của trẻ. Hãy để trẻ cảm thấy thích thú với các bữa ăn thơm ngon và nhiều màu sắc.Ba mẹ nên chú ý và biết khi nào bé no hoặc đói, sở thích của bé về món ăn và màu sắc, món nào bé ăn nhiều ăn nhanh hoặc món nào bé không thích. Việc bé ăn quá chậm có thể là một cách để bé bỏ ăn món mà bé không thích, thể hiện sự kén ăn, chán ngán món ăn.Đối với những bé biếng ăn hay ăn chậm, ba mẹ nên cho bé ăn ba bữa chính và một số bữa ăn nhẹ vào giờ bình thường giữa các giờ ăn chính mỗi ngày, khoảng cách giữa các bữa ăn chính và thời gian ăn nhẹ là từ hai đến ba giờ. Trong thời gian đầu mới tập ăn, không nên ép bé ăn quá nhiều, vì trẻ chỉ ăn uống đủ cho nhu cầu của mình. Thay vào đó, ba mẹ có thể thử để trẻ tự ăn một cách thoải mái trong một khoảng thời gian nhất định. Điều này có thể giúp trẻ ăn ngon miệng hơn. Nếu trẻ có thể hoàn thành bữa ăn trong vòng 20 đến 30 phút và không muốn ăn thêm hoặc tỏ ra không còn quan tâm đến thức ăn, điều đó có nghĩa là trẻ đã no. Ba mẹ không nên yêu cầu trẻ ăn nhanh hơn để ăn được nhiều. Sự thúc ép như vậy có thể khiến trẻ cảm thấy căng thẳng và chán ăn.Thức ăn của trẻ nhỏ không được quá to hoặc quá cứng vì như vậy trẻ sẽ không thể nhai hoặc nuốt được, làm cho trẻ không muốn ăn. Ba mẹ nên cắt thức ăn thành từng miếng nhỏ hoặc nấu cho đến khi mềm để trẻ dễ nhai nuốt và tiêu hoá.Ba mẹ nên dành thời gian trò chuyện, quan tâm đến bé vì bé ăn quá chậm hay quá lâu có thể là cách mà bé dùng để tìm kiếm sự chú ý. Hãy cùng chơi trò chơi, hoạt động thể thao và ăn cùng trẻ. Điều này sẽ tạo hứng thú cho trẻ, giúp trẻ ăn nhanh hơn. Trước khi đi ngủ nên cho trẻ ăn nhẹ như sữa, bánh quy, phô mái hoặc trái cây, ngay cả khi thời điểm ăn nhẹ chỉ sau bữa tối một giờ. Bên cạnh việc quan tâm đến số lượng và chất lượng bữa ăn của trẻ, phụ huynh cũng nên quan tâm đến thời lượng bữa ăn của trẻ. Đối với bữa ăn chính, không nên kéo dài hơn 30 phút và bữa phụ không quá 20 phút. Việc ăn quá lâu sẽ ảnh hưởng đến chất lượng bữa ăn của trẻ. Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể | vinmec | 1,414 |
Thiếu máu cơ tim nên ăn gì và lưu ý chế độ ăn uống
Thiếu máu cơ tim (thiếu máu cục bộ cơ tim) là bệnh lý tim mạch phổ biến với biểu hiện điển hình là những cơn đau thắt vùng ngực. Bệnh làm suy giảm chức năng tim mạch và ảnh hưởng đến tuổi thọ của nhiều người. Do đó việc thay đổi chế độ dinh dưỡng, lối sống là vô cùng cần thiết với người bệnh. Vậy thiếu máu cơ tim nên ăn gì và không được ăn gì, cùng tìm hiểu ở bài viết dưới đây.
1. Thiếu máu cơ tim là gì?
Thiếu máu cơ tim là tình trạng giảm lưu lượng máu nuôi dưỡng đến cơ tim, khiến tim không nhận đủ năng lượng để co bóp, tuần hoàn máu. Nguyên nhân của bệnh là do lòng mạch vành dẫn máu hình thành nên các mảng xơ vữa che khuất, làm cho máu không thể lưu thông như bình thường. Khi các mảng xơ vữa này vỡ ra, kết hợp với tế bào máu hình thành nên các cục máu đông. Các cục máu đông này lại gây tắc nghẽn mạch vành, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm khác.
Một số bệnh nhân thiếu máu cục bộ cơ tim nhẹ không gặp nhiều triệu chứng gây khó khăn trong cuộc sống hay ảnh hưởng tới sức khỏe. Tuy nhiên khi bệnh tiến triển nặng, tình trạng tim không được cung cấp đủ oxy và dinh dưỡng trong thời gian dài làm tim bị suy giảm chức năng và khiến sức khỏe bị suy yếu. Khi đó bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nhiều hệ lụy như rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, suy tim …
Hình ảnh so sánh tim khỏe mạnh và thiếu máu cơ tim cục bộ
2. Thiếu máu cơ tim nên ăn gì và những lời khuyên từ chuyên gia
2.1. Thiếu máu cơ tim nên ăn gì? – Nên bổ sung thực phẩm giàu chất xơ
Nhóm thực phẩm giàu chất xơ như rau xanh, trái cây là nguồn cung cấp vitamin và khoáng chất thiết yếu như kali, canxi. Ăn nhiều rau củ, trái cây giúp hạn chế việc thu nhận các thực phẩm có lượng calo cao như thịt đỏ, đồ ăn nhanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ, giúp làm giảm lượng cholesterol. Thực phẩm giàu chất xơ như rau và trái cây còn chứa nhiều chất chống oxy hóa, thành phần giúp ngăn ngừa các bệnh về tim mạch.
2.2. Thiếu máu cơ tim nên ăn gì? – Thực phẩm giàu omega-3 là lựa chọn tốt
Cá hồi, cá ngừ, cá thu là những thực phẩm giàu omega-3. Axit béo omega-3 rất tốt cho việc hạ huyết áp, giảm sự hình thành các mảng xơ vữa bám ở động mạch, giảm nguy cơ đột tử do bệnh lý tim mạch.
Chuyên gia khuyến cáo bạn nên ăn cá từ 2 lần/tuần trở lên. Bên cạnh đó bạn có thể bổ sung omega 3 qua dầu cá hoặc các thực phẩm hỗ trợ khác.
Nhóm thực phẩm giàu omega-3 được khuyên nên tăng cường sử dụng vì tốt cho sức khỏe con người
2.3. Ngũ cốc nguyên hạt
Ngũ cốc nguyên hạt là câu trả lời cho câu hỏi thiếu máu cục bộ cơ tim nên ăn gì. Ngũ cốc nguyên hạt rất tốt cho sức khỏe con người, giúp giảm hàm lượng cholesterol, giảm nguy cơ mắc bệnh tim. Thực phẩm có hàm lượng chất xơ cao như yến mạch, các loại đậu, lúa mạch rất tốt trong việc giảm cholesterol toàn phần. Trong khi đó các loại đậu, hạt là nguồn cung cấp dồi dào protein thực vật, chất xơ, chất béo lành mạnh.
2.4. Trà xanh
Trà được nghiên cứu có chất chống oxy hóa giúp ngăn ngừa sự tích tụ chất béo trong động mạch. Chất này có thể hoạt động với cơ chế chống đông máu và cải thiện sự giãn nở của mạch máu để gia tăng lưu lượng máu lưu thông.
Trà xanh được chứng minh là thần dược với nhiều công dụng tốt cho sức khỏe
2.5. Thực phẩm giàu vitamin E
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh vitamin E hoạt động như một chất chống oxy hóa. Vitamin E có nhiều trong bơ, rau xanh đậm, dầu thực vật và các sản phẩm từ ngũ cốc nguyên hạt.
2.6. Tỏi
Một hợp chất trong tỏi tươi có tên là allicin có tác dụng làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol trong máu. Do đó góp phần giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.
2.7. Củ nghệ
Củ nghệ có chứa curcumin, đây là thành phần chính tạo nên màu vàng đặc trưng. Thành phần này có khả năng chống oxy hóa, chống viêm và còn có công dụng ngăn ngừa các cục máu đông. Bên cạnh đó, curcumin còn làm giảm chỉ số cholesterol xấu, tức là giảm đi sự hình thành các mảng bám trong lòng mạch.
2.8. Thực phẩm giàu vitamin C
Theo một nghiên cứu gần đây, tình trạng thiếu hụt vitamin C làm tăng nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch. Vitamin C trong cam, chanh, bưởi giúp giảm lượng cholesterol trong máu và giữ cho động mạch thông thoáng. Lưu ý người bị đau dạ dày chỉ nên bổ sung vitamin C ở mức vừa phải, tránh gây ra tình trạng viêm loét.
2.9. Gừng
Gừng có chữa các hợp chất như gingerols và shogaols được chứng minh tốt cho tim. Gừng ngăn ngừa sự hình thành mảng bám và ngăn chặn quá trình oxy hóa các chất béo có hại cho sức khỏe.
2.10. Ngũ cốc nguyên cám
Nên ăn gạo lứt, yến mạch, bánh mì đen vì đây là nhóm thực phẩm giàu chất xơ, kiểm soát tốt lượng đường và cholesterol trong máu. Đây cũng là nhóm chất được bác sĩ khuyên nên tăng cường sử dụng vì tốt cho tim mạch và sức khỏe nói chung.
Bên cạnh những thực phẩm nêu trên, người bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ nên hạn chế những thực phẩm sau trong các bữa ăn hàng ngày:
– Thịt đỏ: chứa nhiều protein và chất béo xấu. Thay vào đó nên ăn cá, thịt gia cầm, thịt trắng để cung cấp đủ lượng protein cần thiết cho cơ thể.
– Muối: chế độ ăn uống quá mặn dễ làm tăng huyết áp, tăng nguy cơ biến chứng từ thiếu máu cục bộ.
– Thực phẩm giàu chất béo bão hòa, nhiều đường cũng cần được hạn chế vì không tốt cho tim mạch.
3. Một số lưu ý trong quá trình điều trị thiếu máu cơ tim
Bên cạnh việc xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học thì việc xây dựng lối sống điều độ cũng rất cần thiết. Một số điều để phòng ngừa và ngăn chặn thiếu máu cơ tim tiến triển nặng:
– Không hút thuốc lá, không rượu bia và chất kích thích.
– Chế độ ăn uống hợp lý, duy trì cân nặng phù hợp, tránh để tình trạng thừa cân, béo phì. Béo phì là nguyên nhân gây ra rất nhiều bệnh tim mạch và các bệnh lý khác.
– Tập luyện thể dục vừa sức với tần suất đều đặn, nên lựa chọn môn mình yêu thích để có thể duy trì thói quen. Người bị bệnh tim không nên tập các môn quá nặng vì sẽ khiến tim phải hoạt động nhiều hơn.
– Kiểm tra sức khỏe định kỳ, kiểm soát huyết áp, đường máu và lipid máu.
Bệnh thiếu máu cơ tim hoàn toàn có thể kiểm soát nếu được phát hiện sớm. Mọi người nên đi khám khi cơ thể có những dấu hiệu bất thường để được điều trị sớm nhất. Bệnh nhân trong quá trình điều trị cần tuân thủ các chỉ định của bác sĩ và báo ngay khi có những dấu hiệu khác thường.
Hi vọng qua bài viết bạn đã có thể trả lời câu hỏi thiếu máu cơ tim nên ăn uống thế nào và có những thông tin hữu ích để ngăn ngừa và điều trị căn bệnh này. | thucuc | 1,384 |
Công dụng thuốc Ruxolitinib (Jakafi)
Thuốc Ruxolitinib được sử dụng trong điều trị bệnh xơ tuỷ - gây mô sẹo thay thế tủy xương. Ngoài ra, thuốc Ruxolitinib cũng được dùng để điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh đa hồng cầu. Tuy nhiên, việc dùng thuốc Ruxolitinib có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như chóng mặt, táo bón, đau đầu... Vì vậy, trước khi sử dụng cần tìm hiểu kỹ lưỡng và tuân thủ chỉ định của bác sĩ điều trị .
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Ruxolitinib
Thuốc Ruxolitinib hay thuốc Jakafi có tác dụng ức chế JAK1 và JAK2. Đây là những chất trung gian truyền tín hiệu của một số cytokine và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng quan trong trong quá trình tạo máu cũng như chức năng hoạt động của hệ miễn dịch. Các JAK có liên quan đến trợ tác của STAT vào các thụ cytokine, đồng thời kích hoạt và định vị STAT vào nhân giúp điều tiết biểu hiện gen.
2. Chỉ định sử dụng thuốc Ruxolitinib
Thuốc Ruxolitinib có thể được sử dụng trong điều trị các bệnh liên quan đến rối loạn tủy xương như bệnh xơ hoá tuỷ xương, đa hồng cầu nguyên phát. Bên cạnh đó do thuốc Ruxolitinib hoạt động bằng cách ngăn chặn cơ thể sản xuất ra các yếu tố tăng trưởng - chính là các yếu tố làm cho tế bào phát triển và phân chia, gây ra các vấn đề về tế bào máu và lá lách của chứng rối loạn này.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Ruxolitinib
Liều lượng. Liều khởi đầu được đề nghị thuốc Ruxolitinib cho bệnh xơ tuỷ xương có thể tương ứng với các hàm lượng 5mg, 15mg và 20mg. Tần suất sử dụng hai lần mỗi ngày và liều lượng này sẽ phụ thuộc vào số lượng tiểu cầu hiện tại của người bệnh.Số lượng tiểu cầu nếu nhiều hơn 200 x 10/l liều khởi đầu sử dụng thuốc là 20mg với hai lần mỗi ngày.Số lượng tiểu cầu nếu trong khoảng từ 100 đến 200 x 10/l liều khởi đầu sử dụng thuốc là 15mg với hai lần mỗi ngày.Số lượng tiểu cầu nếu dưới 50 đến 100 x 10/l liều khởi đầu sử dụng thuốc là 5mg với hai lần mỗi ngày.Liều tối đa có thể sử dụng cho trường hợp:Số lượng tiểu cầu ban đầu là 100 x 10/l hoặc nhiều hơn liều khởi đầu sử dụng thuốc là 25mg với hai lần mỗi ngày.Số lượng tiểu cầu ban đầu từ 50 đến dưới 100 x 10/l hoặc nhiều hơn liều khởi đầu sử dụng thuốc là 10mg với hai lần mỗi ngày.Thời gian điều trị của thuốc Ruxolitinib có thể kéo dài khoảng 6 tháng, nhưng nếu tình trạng lá lách không giảm và các triệu chứng không được cải thiện thì có thể trao đổi với bác sĩ để lựa chọn phương pháp phù hợp hơn.Cách sử dụng thuốc. Thuốc Ruxolitinib có thể sử dụng kèm hoặc không kèm với thức ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ. Người bệnh nên nuốt cả viên, không nên nhai hoặc bẻ thuốc trước khi uống. Với những trường hợp không thể nuốt cả viên thuốc Ruxolitinib có thể nhờ bác sĩ xem có cách nào sử dụng cho phù hợp.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Ruxolitinib chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Ruxolitinib, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Nếu người bệnh sử dụng thuốc Ruxolitinib quên liều hãy uống liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều thuốc Ruxolitinib quên và liều kế tiếp gần nhau thì người bệnh có thể bỏ qua liều quên và uống liều tiếp theo. Cần lưu ý không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Ruxolitinib, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc và xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn ảnh hưởng đến sức khoẻ hiện tại của người bệnh trong điều trị với thuốc Ruxolitinib .
4. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Ruxolitinib
Khi sử dụng thuốc Ruxolitinib điều trị bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn ở những cấp độ khác nhau. Những tác dụng phụ phổ biến bao gồm: đau đầu, chóng mặt, táo bón, tăng cân đầy hơi,...Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Ruxolitinib. Trước khi sử dụng thuốc Ruxolitinib người bệnh cần báo cho bác sĩ điều trị biết về các loại thuốc mà trước đó đã sử dụng bao gồm cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng và thảo dược. Điều đó giúp bác sĩ biết được tình trạng sử dụng thuốc của người bệnh và có thể đưa ra lời khuyên điều trị hợp lý.Nếu người bệnh có tình trạng thiếu máu, nhiễm trùng hoặc phải thực hiện quá trình lọc máu cần báo cho bác sĩ trước khi thực hiện điều trị với thuốc Ruxolitinib.Trường hợp người bệnh đang mang thai hoặc dự kiến mang thai trong tương lai nên hỏi tư vấn bác sĩ cũng như phân tích lợi ích cũng như rủi ro có thể gặp trước khi sử dụng thuốc Ruxolitinib.Người bệnh nên tránh sử dụng bưởi hoặc nước ép bưởi khi dùng thuốc Ruxolitinib, trừ khi được bác sĩ điều trị chỉ định. Bởi các thành phần các chất trong bưởi có thể làm tăng nguy cơ người bệnh gặp tác dụng phụ không mong muốn.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Ruxolitinib sẽ giúp bạn hiểu và có được quá trình sử dụng thuốc an toàn đối với thể trạng hiện tại. Nếu cần tư vấn chuyên sâu, người bệnh nên trao đổi cụ thể với bác sĩ điều trị.
Nguồn tham, khảo: oncolink.org | vinmec | 991 |
Công dụng thuốc Gticophar
GTicophar thuộc nhóm thuốc nội tiết tố, hormone. Để hạn chế tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra khi dùng thuốc, bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây để nâng cao hiểu biết của mình và dùng thuốc đúng cách.
1. GTicophar là thuốc gì?
Thuốc GTicophar là sản phẩm do trực tiếp Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh phúc VINPHACO sản xuất. Thuốc giúp điều trị các bệnh lý đái tháo đường typ 2. Thuốc GTicophar có thành phần chính gồm Metformin với hàm lượng 500mg và các tá dược khác. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng hộp 05 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.Điều kiện bảo quản của thuốc GTicophar là nhiệt độ phòng, dưới 30 °C, tránh nóng ẩm, không được bảo quản đông lạnh, không để nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào thuốc.
2. Công dụng thuốc GTicophar
Mỗi loại thuốc được sản xuất để hỗ trợ điều trị bệnh hay triệu chứng bệnh hoặc bệnh lý cụ thể nào đó. Thuốc GTicophar với thành phần chính là Metformin có công dụng hạ mức đường huyết tăng cao ở bệnh nhân tiểu đường, nhưng không có tác dụng hạ đường huyết đáng chú ý ở trên người không mắc bệnh tiểu đường. Vì vậy, thuốc GTicophar được chỉ định cho những đối tượng sau:Điều trị đái tháo đường typ II, đặc biệt trên những bệnh nhân thừa cân khi áp dụng chế độ ăn và tập thể dục đơn thuần không có tác dụng trong kiểm soát đường huyết.Thuốc điều trị ở đối tượng là người lớn sử dụng liệu pháp đơn trị hay đa trị bằng cách kết hợp thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác hoặc insulin.Ở trẻ em trên 10 tuổi và thanh thiếu niên: có thể dùng đơn trị liệu hay kết hợp insulin theo chỉ định của bác sĩ.
3. Chống chỉ định của thuốc GTicophar
Chống chỉ định của thuốc GTicophar trong những trường hợp sau đây:Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc GTicophar.Bệnh nhân nhiễm toan ceton. Tiền hôn mê đái tháo đường. Suy thận. Nhiễm trùng nặng. Mất nước, sốc.Suy tim. Nhồi máu cơ tim cấp. Suy gan. Ngộ độc rượu cấp. Người nghiện rượu. Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú
4. Cách sử dụng – liều dùng thuốc GTicophar
Người bệnh cần nắm rõ cách dùng thuốc và liều lượng khi sử dụng thuốc GTicophar để đạt hiệu quả như mong muốn và hạn chế tác dụng phụ.4.1. Cách dùng thuốc GTicophar. Thuốc GTicophar được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng theo đường uống với cốc nước lọc đầy.Tuyệt đối không uống thuốc GTicophar với nước lọc để trong tủ lạnh hay nước hoa quả, sinh tố, chè, bia, cà phê,... sẽ làm giảm hoặc mất tác dụng của thuốc.Nên uống nguyên viên thuốc cùng bữa ăn hoặc ngay sau khi ăn xong. Không nghiền hay bẻ nát thuốc.4.2. Liều lượng dùng thuốc GTicophar. Liều khởi đầu: Uống liều 01 viên x 2 lần/ngày, tối đa 4 viên/ngày. Liều duy trì: uống 01 viên/lần x 2-3 lần/ngày.
5. Xử lý khi quên liều – quá liều thuốc GTicophar
5.1. Trường hợp quên liều GTicophar. Tương tự như các loại thuốc khác, khi quên liều GTicophar, bệnh nhân uống ngay khi nhớ ra. Nếu liều quên gần liều kế tiếp, bỏ qua liều GTicophar vừa quên để uống liều kế tiếp nhưng tuyệt đối không tăng gấp đôi liều để bù liều quên.5.2. Trường hợp quá liều GTicophar. Một số triệu trứng có thể gặp phải khi quá liều GTicophar hay chính là quá liều Metformin sẽ dẫn đến nhiễm toan acid lactic. Trường hợp bệnh nhân nhiễm toan trầm trọng nên thực hiện thẩm tách phúc mạc hoặc thẩm tách máu. Do đó, để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc GTicophar hãy sử dụng thuốc đúng liều đúng chỉ định.
6. Tác dụng phụ của thuốc GTicophar
Tác dụng phụ của thuốc GTicophar có liên quan đến liều lượng và thời gian điều trị. Tương tự với các thuốc khác, sử dụng GTicophar khiến bệnh nhân đối mặt với nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ như:Tăng acid lactic gây ra tình trạng nhiễm toan máu, miệng có vị kim loại, buồn nôn. Rối loạn tiêu hóaĐau dạ dàyĐau bụng. Tiêu chảy. Thiếu vitamin B12Chán ăn, đắng miệng. Sụt cân. Người bệnh gãy báo ngay cho bác sĩ nếu trong quá trình dùng thuốc GTicophar gặp bất cứ triệu chứng khó chịu nào.
7. Tương tác của thuốc GTicophar
Để công dụng thuốc GTicophar phát huy hiệu quả cao nhất, bệnh nhân cần chia sẻ những loại thuốc kê đơn hoặc không kê đơn bản thân đang sử dụng với bác sĩ chỉ định để tránh tình trạng tương tác thuốc xảy ra. Chú ý các tương tác với thuốc, chế phẩm khác như: rượu và chế phẩm chứa cồn, chất cản quang chứa iod. Đặc biệt thận trọng khi kết hợp với các thuốc: Glucocorticoids, chẹn beta 2, ức chế men chuyển, lợi tiểu.
8. Lưu ý khi sử dụng thuốc GTicophar
Tác dụng thuốc GTicophar đạt hiệu quả cao khi người bệnh tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng, cách sử dụng và cần lưu ý những điều dưới đây:Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân lớn tuổi, người bệnh suy gan, suy thận.Thận trọng khi dùng thuốc GTicophar cho trẻ dưới 10 tuổi.Không dùng thuốc trong trường hợp có giảm oxy máu cấp, bệnh lý nhồi máu cơ tim cấp, mất nước, nhiễm khuẩn nặng.Bài viết đã cung cấp thông tin hữu ích về công dụng thuốc GTicophar, cách sử dụng và liều lượng điều trị. Vì GTicophar là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ/ dược sĩ để có chỉ định phù hợp và đảm bảo an toàn cho sức khỏe. | vinmec | 997 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.