text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Chắp mắt là gì? Cách điều trị như thế nào?
Chắp mắt là tình trạng viêm nhiễm ở da mí mắt. Bệnh không chỉ gây khó chịu mà còn có thể khiến tầm nhìn của người bệnh bị kém đi. Những thông tin sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chắp mắt cũng như cách điều trị căn bệnh này.
1. Chắp mắt là gì?
Khi bị chắp mắt, người bệnh sẽ xuất hiện những nốt sưng đỏ ở vùng da mí mắt. Những nốt này có thể ở mí trên, mí dưới, có thể chỉ xuất hiện ở một bên mắt, nhưng cũng có thể xuất hiện ở cả hai mắt ở cùng một thời điểm. Những nốt này thường không gây đau nhưng gây cộm, dẫn tới tình trạng sụp mí trong thời kỳ viêm nhiễm.
Bệnh có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ em. Tuy nhiên, nhóm tuổi từ 30 đến 50 là đối tượng mắc bệnh nhiều nhất. Chắp mắt thường không quá nguy hiểm. Những nốt sưng đỏ này sẽ tự tiêu sau từ 5 đến 7 ngày mà không cần điều trị. Tuy nhiên, nếu chắp mắt gây ra triệu chứng đau nhức, làm cản trở tầm nhìn và tái phát từ 2 lần trở lên thì bạn nên đi khám sớm.
Nhiều người thường nhầm lẫn giữa chắp mắt và lẹo mắt. Tuy nhiên, đây là 2 bệnh hoàn toàn khác biệt. Lẹo mắt thường do tình trạng nhiễm trùng tuyến dầu ở mắt, giống như những nốt nhọt hoặc áp xe ở mí mắt và khi sờ vào thấy cứng.
Chắp mắt không gây lây nhiễm, do đó bạn không cần e ngại khi tiếp xúc hoặc trò chuyện với người bệnh.
2. Nguyên nhân nào dẫn đến chắp mắt?
- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng chắp mắt là do tuyến dầu meibomian ở mắt xảy ra tắc nghẽn. Tác dụng của tuyến nhỏ này là bôi trơn bề mặt mắt. Tuy nhiên, khi chúng bị tắc nghẽn, dầu sẽ bị chảy ngược lại bên trong và hình thành nên những nốt sưng vùng mí mắt. Khi chất nhờn tiếp tục được tiết ra, chúng sẽ gây kích ứng da tại mí mắt, cũng như vùng da quanh mắt và gây ra tình trạng sưng tấy.
- Viêm bờ mi lâu ngày là một trong những nguyên nhân gây chắp mắt và khiến bệnh này dễ tái phát nhiều lần. Khi người bệnh không vệ sinh mắt đúng cách hoặc không bảo vệ mắt khi tiếp xúc với khói bụi, có thói quen dụi mắt,... thì tình trạng bệnh có thể nghiêm trọng hơn.
- Những trường hợp gặp phải những vấn đề về nội tiết tố cũng có thể làm tăng tiết nhờn vùng mí mắt và dễ xảy ra tắc nghẽn, cuối cùng gây ra bệnh chắp mắt.
- Tuy rất ít nhưng cũng có một số trường hợp bị chắp mắt là do những vấn đề về hệ thống miễn dịch.
Những đối tượng có nguy cơ cao bị chắp mắt bao gồm:
- Người có nhiều mụn trứng cá đỏ.
- Người bị bệnh viêm bờ mi mạn tính.
- Tăng tiết bã nhờn vùng mí mắt.
- Người nhiễm virus.
- Bệnh nhân lao.
3. Cách điều trị chắp mắt
Như đã nói, đây là viêm nhiễm cấp và có thể tự khỏi sau vài nếu được vệ sinh mí mắt và để cho mắt nghỉ ngơi mà không cần điều trị. Trong một số trường hợp đặc biệt, chắp mắt có thể kéo dài hàng tháng. Người bệnh nên đi khám mắt để được bác sĩ chẩn đoán bệnh cụ thể và lên phác đồ điều trị phù hợp.
Trong một số trường hợp chắp mắt, người bệnh có thể chăm sóc mắt tại nhà theo một số hướng dẫn dưới đây:
- Đắp gạc ấm lên mí mắt: Tác dụng của phương pháp này là giúp giảm tình trạng tắc nghẽn ở tuyến dầu. Cách thực hiện như sau:
+ Chuẩn bị một miếng gạc sạch và nhúng vào nước ấm. Sau đó vắt khô và đắp lên vùng mí mắt.
+ Nên đắp gạc ấm trong khoảng 10 đến 15 phút.
+ Nên thường xuyên nhúng gạc lại vào nước ấm để duy trì nhiệt độ.
+ Có thể thực hiện đắp gạc từ 4 đến 6 lần mỗi ngày.
- Mát xa nhẹ bên ngoài mí mắt: Thực hiện nhẹ nhàng và trong khoảng thời gian vài phút mỗi ngày. Tác dụng của những động tác mát xa là giúp tuyến dầu nhanh thông trở lại.
- Vệ sinh vùng da mắt sạch sẽ, hạn chế đưa tay sờ lên mắt. Tại đây, các bác sĩ có thể điều trị bệnh theo một số phương pháp như sau:
- Cho người bệnh sử dụng một số loại thuốc chống viêm, dùng thuốc mỡ hoặc có thể tiêm steroid vào nốt chắp mắt nếu cần thiết.
- Một số trường hợp chắp mắt là do viêm nhiễm ở những vùng da quanh mí mắt thì bác sĩ có thể chỉ định sử dụng các loại kháng sinh đường uống.
- Một số trường hợp nghiêm trọng hơn như chắp mắt gây sưng to, kéo dài và hay tái phát, bệnh nhân có thể cần phẫu thuật dẫn lưu để điều trị bệnh triệt để.
Lưu ý: Tình trạng chắp mắt sưng tấy quá lớn có thể gây ảnh hưởng đến bề mặt của giác mạc, ảnh hưởng đến tầm nhìn, gây loạn thị. Người bệnh không nên nặn chắp mắt vì hành động này có thể khiến bệnh trầm trọng hơn và gây ra những tổn thương không đáng có.
4. Phòng ngừa bệnh chắp mắt bằng cách nào?
Chắp mắt không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của đôi mắt mà còn khiến người bệnh vô cùng khó chịu, ảnh hưởng đến thẩm mỹ và mất tự tin trong giao tiếp. Một số phương pháp dưới đây sẽ giúp bạn phòng bệnh hiệu quả:
- Vệ sinh vùng mí mắt bằng khăn sạch hoặc cũng có thể thực hiện tẩy tế bào chết cho mắt khoảng 2 đến 3 lần trong một tuần.
- Làm ấm mí mắt cũng là một cách có thể giảm nguy cơ bị chắp mắt.
- Những người thường xuyên trang điểm cho mắt như kẻ mắt hoặc dùng phấn mắt thì cần lưu ý tẩy trang sạch sau khi trang điểm.
- Những trường hợp hay bị viêm mí mắt nên bổ sung omega-3 hoặc dùng dầu hạt lanh.
- Trước khi đeo và tháo kính áp tròng nên vệ sinh tay sạch sẽ.
- Thường xuyên rửa mặt để loại bỏ bụi bẩn.
- Không dùng chung khăn mặt hay một số đồ dùng cá nhân khác với người bệnh.
- Khi bị bệnh hoặc thấy bệnh tái phát nhiều lần, không nên tự ý mua thuốc điều trị.
|
medlatec
| 1,129
|
Nguyên nhân và cách chữa hiệu quả khi bé sơ sinh bị đi ngoài
Đi ngoài là căn bệnh thường gặp nhất ở các bé sơ sinh. Tuy nhiên, nếu trẻ sơ sinh đi ngoài quá nhiều có thể ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của các bé. Do đó, bố mẹ cần phải nắm rõ các thông tin về bệnh này và cách chữa hiệu quả để có cách xử lý kịp thời khi bé sơ sinh bị đi ngoài.
1. Dấu hiệu nhận biết bé sơ sinh bị đi ngoài
Số lần đi ngoài của mỗi một trẻ sơ sinh thường có sự khác nhau, tùy thuộc vào việc bú bình hay bú sữa mẹ, cũng như thể trạng của con hấp thụ dưỡng chất như thế nào. Trung bình từ 6 – 12 tiếng sau sinh, trẻ sẽ đi ngoài với dạng phân su, không mùi, màu xanh và sẽ kéo dài từ 2 – 3 ngày rồi chuyển về trạng thái bình thường.
Kể cả được nuôi bằng sữa mẹ hoặc sữa ngoài thì các bé sơ sinh vẫn hay đi ngoài 2 – 3 lần/ ngày dạng phân sệt. Thông thường, trẻ sơ sinh bị đi ngoài thường xuất hiện một số triệu chứng sau:
– Phân lỏng và có nhiều nước.
– Số lần bé sơ sinh đi đại tiện nhiều hơn bình thường. Nếu trẻ sơ sinh bú sữa mẹ thì số lần đi ngoài mỗi ngày có thể là từ 5 – 6 lần trong tháng đầu hoặc nhiều hơn tùy theo khả năng hấp thụ của bé. Còn với những trẻ bú sữa công thức thì số lần đi ngoài có thể ít hơn, chỉ khoảng 1 – 3 lần, tùy theo loại sữa con uống. Tuy nhiên, nếu số lần đi đại tiện của các bé nhiều hơn thì có thể là do con đang bị đi ngoài.
– Phân của các bé sơ sinh có bọt, có chất nhầy, tóe nước hoặc có mùi hơi tanh.
Có rất nhiều trẻ sơ sinh bị đi ngoài
2. Nguyên nhân gây ra tình trạng đi ngoài ở các bé sơ sinh
Nếu muốn phòng ngừa tình trạng đi ngoài ở trẻ sơ sinh, bố mẹ cần phải hiểu rõ nguyên nhân gây ra hiện tượng này. Một số nguyên nhân chính khiến trẻ sơ sinh bị đi ngoài là:
2.1. Do các loại vi khuẩn
Việc bị nhiễm các loại vi khuẩn từ tay chân của bố mẹ hoặc thức ăn là một trong những nguyên nhân chính khiến trẻ sơ sinh bị đi ngoài.
2.2. Do các loại virus
Có rất nhiều loại virus gây ra tình trạng đi ngoài ở các bé sơ sinh. Trong số đó, nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng này là do virus Rota.
2.3. Do các loại ký sinh trùng
Một số loại ký sinh trùng như Cryptosporidium, Giardia Lamblia, Entamoeba Histolytica,… có thể xâm nhập và tấn công vào cơ thể của trẻ sơ sinh thông qua các loại thực phẩm và đường uống.
2.4. Do phản ứng với các loại thuốc
Nhiều trẻ sơ sinh bị phản ứng với một số loại thuốc chứa Magie nên bị đi ngoài.
2.5. Mắc phải bệnh về đường ruột
Một số trẻ sơ sinh bị đi ngoài là do các bé mắc phải bệnh về đường ruột như viêm ruột, hội chứng ruột kích thích, Celiac, viêm ruột từng vùng,…
2.6. Chế độ dinh dưỡng của mẹ có sự thay đổi
Với những trẻ sơ sinh đang bú sữa mẹ thì khi người mẹ thay đổi chế độ ăn uống cũng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sữa khiến các bé bị đi ngoài.
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng đi ngoài ở trẻ sơ sinh
3. Cách chữa hiệu quả khi trẻ sơ sinh bị đi ngoài
Khi trẻ sơ sinh có dấu hiệu của bệnh đi ngoài, bố mẹ có thể áp dụng những cách sau để chữa cho con:
3.1. Bù nước cho trẻ
Điều quan trọng nhất khi chữa bệnh đi ngoài cho trẻ sơ sinh là phải bổ sung đủ nước cho bé vì lúc này con đang bị mất nước. Vì trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi chưa thể uống nước lọc nên bố mẹ hãy bù nước bằng cách cho con uống dung dịch Oresol sau mỗi lần bé đi ngoài. Tất nhiên là trước đó, bố mẹ phải đưa trẻ đi khám để được bác sĩ chuyên khoa chỉ định về loại nước Oresol và liều lượng phù hợp.
3.2. Cho trẻ bú sữa mẹ
Bú sữa mẹ chính là một trong những biện pháp chữa bệnh đi ngoài cho trẻ sơ sinh tốt nhất. Bởi vì sữa mẹ có khả năng làm tăng sức đề kháng và hỗ trợ trẻ phục hồi tốt nhất. Do đó, khi thấy trẻ sơ sinh bị đi ngoài, mẹ không nên dừng việc cho con bú. Với những trẻ uống sữa công thức, mẹ có thể tăng lượng sữa mẹ và giảm lượng sữa công thức.
Ngoài ra, mẹ cũng cần phải bổ sung những loại thực phẩm có lợi cho hệ tiêu hóa và tránh ăn những loại thức ăn dễ làm kéo dài hiện tượng đi ngoài của trẻ. Trong thời gian trẻ sơ sinh bị đi ngoài, mẹ nên tuân thủ theo chế độ dinh dưỡng hợp lý, bổ sung đầy đủ 4 nhóm dưỡng chất và đảm bảo an toàn thực phẩm.
Theo đó, mẹ nên ăn những món ăn ít béo, ít đạm, dung hòa tốt, dễ tiêu hóa. Mẹ nên ăn các loại thực phẩm giàu chất xơ để giúp phân của trẻ sơ sinh đặc hơn.
Bố mẹ nên đưa trẻ sơ sinh bị đi ngoài đi khám bác sĩ
|
thucuc
| 971
|
Tầm soát, phát hiện sớm ung thư đại trực tràng
Phát hiện sớm ung thư, khi tổn thương còn nhỏ và chưa lan rộng, thường có nhiều lựa chọn điều trị hơn. Hơn nữa, việc tầm soát ung thư định kỳ và đúng phương pháp sẽ giúp phát hiện sớm các tổn thương tiền ung thư từ đó đem đến cơ hội sống cao hơn cho người bệnh.
1. Có thể phát hiện sớm polyp và ung thư đại trực tràng?
Sàng lọc là quá trình tìm kiếm ung thư hoặc tiền ung thư ở những người không có triệu chứng của bệnh. Sàng lọc ung thư đại trực tràng thường xuyên là một trong những cách tốt nhất phòng ngừa ung thư đại trực tràng.Sàng lọc thường xuyên có thể phát hiện ung thư đại trực tràng sớm, khi nó nhỏ, không lan rộng và có thể giúp dễ điều trị hơn. Sàng lọc thường xuyên thậm chí có thể ngăn ngừa được ung thư. Một polyp có thể mất từ 10 đến 15 năm để phát triển thành ung thư. Khi sàng lọc, các bác sĩ có thể tìm và loại bỏ polyp trước khi chúng có cơ hội trở thành ung thư.
Ung thư đại trực tràng nếu được phát hiện sớm thì tỷ lệ chữa khỏi càng cao
2. Tại sao tầm soát ung thư đại trực tràng lại quan trọng?
Ung thư đại trực tràng là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư cho cả nam và nữ. Tỷ lệ tử vong do ung thư đại trực tràng gây ra đã giảm dần bằng cách tầm soát, polyp đại trực tràng cắt bỏ trước khi chúng có thể phát triển thành ung thư.Khi ung thư đại trực tràng được phát hiện ở giai đoạn đầu trước khi nó lan rộng, tỷ lệ sống còn 5 năm khoảng 90%. Khi ung thư đã lan ra ngoài đại tràng hoặc trực tràng, tỷ lệ sống còn thấp hơn.
3. Hướng dẫn của Hiệp hội ung thư Hoa kỳ (American Cancer Society - ACS) về sàng lọc ung thư đại trực tràng
3.1 Đối với những người có nguy cơ trung bình
ACS khuyến cáo những người có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng nên bắt đầu sàng lọc thường xuyên khi 45 tuổi. Các lựa chọn được liệt kê dưới đây:Những người có sức khỏe tốt và tuổi thọ hơn 10 năm nữa nên tiếp tục sàng lọc ung thư đại trực tràng thường xuyên cho đến 75 tuổi.Những người từ 76 đến 85 tuổi, quyết định sàng lọc nên dựa trên mong muốn, tuổi thọ, sức khỏe tổng quát và tiền sử sàng lọc trước đó.Những người trên 85 tuổi không cần được sàng lọc thêm nữa.Lựa chọn xét nghiệm sàng lọc ung thư đại trực tràng:Các xét nghiệm phân: Được sàng lọc từ 1 đến 3 năm tùy loại xét nghiệm. Xét nghiệm trực quan (cấu trúc) của đại tràng và trực tràng: Nội soi đại tràng; chụp cắt lớp CT (nội soi ảo), soi đại tràng sigma linh hoạt (FSIG).
Nội soi đại tràng ảo cho phép sàng lọc ung thư đại trực tràng
3.2 Đối với những người có nguy cơ cao
Những người có nguy cơ cao mắc ung thư đại trực tràng có thể cần bắt đầu sàng lọc ung thư đại trực tràng trước 45 tuổi, được kiểm tra thường xuyên hơn và / hoặc làm các xét nghiệm đặc hiệu. Những người này có:Tiền sử gia đình rõ ràng về ung thư đại trực tràng hoặc một số loại polyp. Tiền sử cá nhân ung thư đại trực tràng hoặc một số loại polyp. Tiền sử cá nhân mắc bệnh viêm ruột (viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn)Tiền sử gia đình về hội chứng ung thư đại trực tràng di truyền như hội chứng đa polyp tuyến gia đình (FAP) hoặc hội chứng Lynch. Tiền sử cá nhân được xạ trị vùng bụng hoặc vùng chậu để điều trị ung thư trước đó.Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ không có hướng dẫn sàng lọc dành riêng cho những người có nguy cơ cao mắc ung thư đại trực tràng. Tuy nhiên, một số tổ chức y tế chuyên nghiệp khác, đã đưa ra các hướng dẫn chia mọi người thành nhiều nhóm (mặc dù các chi tiết phụ thuộc vào từng yếu tố rủi ro cụ thể của từng người).Những người có một hoặc nhiều thành viên gia đình bị ung thư đại trực tràng: Khuyến cáo sàng lọc cho những người này phụ thuộc vào người trong gia đình bị ung thư và tuổi khi được chẩn đoán. Một số người có tiền sử gia đình sẽ có thể làm theo các hướng dẫn cho người lớn có nguy cơ trung bình, nhưng những người khác có thể cần được nội soi thường xuyên hơn và có thể bắt đầu trước 45 tuổi.Những người đã cắt bỏ polyp khi nội soi: Hầu hết những người này cần được nội soi lại sau 3 năm, nhưng một số người có thể cần nội soi sớm hơn (hoặc muộn hơn) 3 năm, tùy thuộc vào loại, kích thước và số lượng polyp.
Những người có một hoặc nhiều thành viên gia đình bị ung thư đại trực tràng cần sớm sàng lọc ung thư
Những người đã bị ung thư đại trực tràng: Hầu hết những người này sẽ cần phải bắt đầu nội soi thường xuyên trong vòng một năm phẫu thuật loại bỏ ung thư.Những người đã xạ trị vùng bụng hoặc vùng chậu để điều trị ung thư trước đó: Hầu hết những người này cần bắt đầu nội soi sớm hơn (tùy thuộc vào độ tuổi của họ khi xạ trị) và có thể cần được sàng lọc thường xuyên hơn bình thường (ví dụ ít nhất 5 năm một lần).Những người bị bệnh viêm ruột (bệnh Crohn hay viêm loét đại tràng): Những người này thường cần được nội soi (không phải bất kỳ loại xét nghiệm nào khác) mỗi 1 đến 2 năm, độ tuổi bắt đầu sớm hơn bình thường.Những người được biết hoặc nghi ngờ có một số hội chứng di truyền nhất định: Những người này thường cần phải nội soi, ở độ tuổi trẻ, có thể sớm nhất ở tuổi thiếu niên đối với một số hội chứng - và cần phải được thực hiện thường xuyên hơn nhiều, phụ thuộc vào hội chứng di truyền và các yếu tố khác.Cách tốt nhất để phòng và bảo vệ sức khỏe của bạn và gia đình, mỗi người nên thực hiện tầm soát ung thư càng sớm càng tốt. Nên lặp lại định kỳ 6 tháng, 1 năm, 2 năm... Việc tầm soát ung thư định kỳ và đúng phương pháp sẽ giúp phát hiện sớm các tổn thương tiền ung thư từ đó đem đến cơ hội khỏi bệnh.
Bài viết tham khảo nguồn: Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ. XEM THÊM:Ung thư đại trực tràng có chữa khỏi được không?Những điều cần biết về bệnh ung thư đại trực tràng. Polyp đại tràng là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
|
vinmec
| 1,195
|
Hội chứng rung lắc trẻ sơ sinh - Ba mẹ nên cẩn trọng
Chắc hẳn các bậc phụ huynh đều biết trẻ sơ sinh là đối tượng cần được chăm sóc đặc biệt, bởi vì cơ thể của bé rất yếu, dễ bị tổn thương do các tác động bên ngoài. Trong đó, thói quen rung lắc khi vỗ về trẻ sơ sinh có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, sự phát triển của bé. Chúng ta cũng tìm hiểu những ảnh hưởng của hội chứng rung lắc trẻ sơ sinh trong bài viết này nhé!
1. Tìm hiểu chung về hội chứng rung lắc trẻ sơ sinh
Khá nhiều trẻ sơ sinh đã và đang phải đối mặt với hội chứng rung lắc, tình trạng này xảy ra phổ biến ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, đặc biệt là các bé khoảng 6 - 8 tháng tuổi. Bởi vì, cơ thể của bé chưa cứng cáp như người trưởng thành, các bộ phận trong đó có não bộ chưa thực sự hoàn thiện. Khi bé bị rung lắc thường xuyên, não bộ sẽ là bộ phận chịu nhiều tổn thương nghiêm trọng nhất.
Cụ thể, khi hội chứng rung lắc trẻ sơ sinh xảy ra, não bộ rất dễ va chạm với xương sọ, có thể để lại những tổn thương cực kỳ nghiêm trọng. Như vậy, sức khỏe cũng như sự phát triển não bộ của trẻ có nguy cơ bị đe dọa. Thậm chí, các bác sĩ đánh giá rằng hội chứng rung lắc ở trẻ sơ sinh nghiêm trọng không kém gì so với tình trạng chấn thương sọ não thường gặp ở người trưởng thành. Đó là lý do vì sao các bậc phụ huynh không nên chủ quan khi phát hiện bé mắc phải hội chứng kể trên.
Các bác sĩ cho biết thói quen đung đưa, vỗ về trẻ sơ sinh của cha mẹ, người thân là nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ mắc hội chứng rung lắc. Khi ru bé ngủ, nhiều người có thói quen đưa võng, đưa nôi mạnh để em bé nhanh chóng chìm vòng giấc ngủ, tuy nhiên họ không hề biết rằng hành động này lại khiến não bộ của bé bị tổn thương.
Đối với trẻ sơ sinh, việc bế xốc trẻ hoặc tung hứng cũng tiềm ẩn nguy cơ gây ra hội chứng rung lắc trẻ sơ sinh. Bên cạnh đó, tình trạng này có thể xuất hiện nếu bé không may bị ngã, gặp chấn thương ở đầu. Như vậy, các bậc phụ huynh cần lưu ý chăm sóc trẻ cẩn thận để hạn chế nguy cơ xuất hiện hội chứng rung lắc nhé!
2. Thông thường, biểu hiện của hội chứng rung lắc trẻ sơ sinh xuất hiện sau khoảng 6 tiếng kể từ khi não bộ của bé bị tổn thương. Cha mẹ hãy chú ý theo dõi một số dấu hiệu bất thường sau và đưa con đi khám ngay lập tức nhé!
Tổn thương ở não bộ có thể ảnh hưởng tới hành vi hoặc ý thức của trẻ, bệnh nhân thường có xu hướng quấy khóc hoặc ngủ li bì. Thậm chí, một số bệnh nhi còn rơi vào trạng thái hôn mê do hội chứng rung lắc quá nghiêm trọng. Trong trường hợp này, ba mẹ không nên chủ quan và cần theo dõi sát sao sự thay đổi của trẻ.
Do não bộ bị tổn thương, bệnh nhi không thể tự kiểm soát hành động của mình, chính vì thế bé ăn ít sữa hơn so với bình thường, dễ bị sặc, trớ,… Ngoài ra, cơ thể của bé bắt đầu có dấu hiệu tím tái, co giật kèm theo đó là những cơn thở mạnh. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh nhân có nguy cơ tử vong vì hội chứng rung lắc trẻ sơ sinh.
3. Biến chứng thường gặp của hội chứng rung lắc
Không thể phủ nhận rằng hội chứng rung lắc ở trẻ sơ sinh là rất nghiêm trọng, bé sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng xấu. Trong đó, sự phát triển về thể chất, trí tuệ của trẻ sẽ chịu những ảnh hưởng nặng nề nhất.
Các bác sĩ cho biết hội chứng rung lắc trẻ sơ sinh là nguyên nhân khiến trẻ kém phát triển về thị giác, thính giác. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống sinh hoạt trong tương lai của bé. Đồng thời, trẻ cũng gặp nhiều khó khăn với khả năng ngôn ngữ, khả năng tập trung hoặc vận động. Thậm chí, một số trường hợp được chẩn đoán mắc bệnh động kinh do hội chứng rung lắc.
Để kịp thời phát hiện, điều trị hội chứng này, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhi thực hiện một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại, ví dụ như: chụp X-quang, chụp MRI hoặc tiến hành xét nghiệm máu,… Dựa vào kết quả kiểm tra, bác sĩ dễ dàng xác định được tình trạng não bộ và đưa ra kế hoạch điều trị hợp lý đối với từng bệnh nhi.
4. Kinh nghiệm điều trị cho trẻ mắc hội chứng rung lắc
Tùy vào triệu chứng rung lắc trẻ sơ sinh, bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị dành riêng cho từng bệnh nhân. Nếu như trẻ gặp khó khăn khi hô hấp, bác sĩ có thể cân nhắc đặt ống thở, hỗ trợ bé hô hấp dễ dàng hơn. Trong một số trường hợp trẻ bị co giật, điều trị bằng thuốc sẽ là ưu tiên hàng đầu. Đặc biệt, khi bé co giật, cha mẹ cần đảm bảo con không cắn vào lưỡi, điều này khá nguy hiểm đối với trẻ.
Nếu như phát hiện tình trạng phù nề hoặc chảy máu não, bệnh nhi cần được tiến hành phẫu thuật kịp thời. Càng để lâu, sức khỏe của bé càng chịu nhiều ảnh hưởng xấu và có thể tử vong bất cứ lúc nào.
|
medlatec
| 996
|
Hít đất có tác dụng gì - 10 lợi ích ít người biết!
Hít đất là một bài tập vừa đơn giản, dễ thực hiện vừa giúp người tập nhận được nhiều lợi ích cho sức khỏe. Cụ thể hít đất có tác dụng gì? Dưới đây là những thông tin sẽ giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc đó cũng như tìm hiểu một số lưu ý khi tập luyện bài tập này.
1. Hít đất có tác dụng gì?
Hít đất (còn gọi là chống đẩy) là một bài tập được nhiều người lựa chọn tập luyện. Dưới đây là một số lợi ích sức khỏe mà bài tập này đem lại giúp giải đáp cho vấn đề hít đất có tác dụng gì.
1.1. Tăng cường cơ bắp
Hít đất giúp người tập tăng cường cơ bắp thông qua việc gia tăng áp lực lên các vùng cơ của cơ thể. Với bài tập này, hầu như tất cả các nhóm cơ trên cơ thể đều tham gia vào việc tập luyện nó, có thể ít hay nhiều. Nhờ vậy, hít đất sẽ giúp phát triển sức mạnh của các nhóm cơ như cơ lõi, cơ tay trước, cơ tay sau, cơ ngực, vai, cơ bụng, lưng,... để bạn sở hữu cho mình một cơ thể săn chắc.
1.2. Cải thiện sức khỏe của tim mạch
Khi nhiều nhóm cơ của cơ thể tham gia vận động cùng lúc với bài tập chống đẩy, tim của bạn sẽ hoạt động tích cực cung cấp oxy và máu tới các mô của cơ thể để duy trì hoạt động.
Thông qua đó, giúp sức khỏe của tim mạch được cải thiện và nâng cao một cách đáng kể, hạn chế rủi ro gặp phải các vấn đề sức khỏe liên quan đến tim.
1.3. Giúp giãn cơ
Đây cũng là một lợi ích của bài tập chống đẩy. Cụ thể, việc tập bài tập dễ thực hiện này sẽ giúp làm giãn cơ bắp. Nhờ vậy, hỗ trợ bạn giảm tình trạng đau nhức hoặc nguy cơ bị chấn thương.
1.4. Giúp tránh được các chấn thương ở vai, lưng dưới
Bài tập hít đất có tác dụng giúp bảo vệ hiệu quả khớp vai trước nguy cơ bị chấn thương. Bên cạnh đó, nó cũng giúp các phần cơ dễ bị tổn thương hay yếu ở lưng sẽ khỏe mạnh hơn. Tập chống đẩy giúp bạn hạn chế các chấn thương ở lưng dưới.
1.5. Cải thiện tư thế
Việc ngồi sai tư thế khi học tập hay làm việc dẫn đến làm lệch dáng người và làm xương sống bị vẹo. Hít đất là một bài tập có thể giúp điều chỉnh và cải thiện tư thế của người tập. Bên cạnh đó, cũng giúp bảo vệ cho cột sống, hạn chế rủi ro bị đau lưng, thoát vị đĩa đệm,...
1.6. Phòng ngừa loãng xương
Đây cũng là một lợi ích khác trả lời cho thắc mắc hít đất có tác dụng gì. Cụ thể, thông qua bài tập chống đẩy, có thể góp phần giúp làm mật độ xương của cơ thể được tăng lên, xương sẽ trở nên dày và chắc khỏe hơn. Từ đó, giúp phòng ngừa được khả năng bị loãng xương.
1.7. Tăng khả năng giữ thăng bằng, hỗ trợ giảm cân
Thực hiện việc tập bài tập hít đất là cách để giúp bạn rèn luyện và tăng khả năng giữ thăng bằng của cơ thể. Đi kèm với đó, đây là một bài tập cũng giúp cơ thể đốt cháy nhiều calo, hỗ trợ hiệu quả cho mục đích giảm cân của bạn.
1.8. Giảm bớt căng thẳng, mệt mỏi
Tập luyện chống đẩy sẽ kích thích sự sản xuất hormon endorphin của cơ thể. Điều này có tác dụng giúp bạn giảm bớt đi tình trạng căng thẳng, mệt mỏi, cảm thấy tinh thần được thư giãn và tích cực hơn.
1.9. Giúp tăng hormone GH
GH là hormone tăng trưởng giúp cơ thể xây dựng, phát triển, tái tạo, phục hồi các mô hoặc thay thế các tế bào của cơ thể; cải thiện chức năng não; tăng cường phát triển cơ bắp; hỗ trợ giảm béo;...
Và bài tập hít đất với việc sử dụng nhiều cơ bắp trong quá trình tập luyện sẽ giúp bạn tăng một lượng lớn hormone này cho cơ thể.
1.10. Giúp nam giới tăng lượng hormone testosterone
Tình trạng suy giảm lượng hormone testosterone có thể gây ra những ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh lý của phái mạnh. Bài tập chống đẩy có tác dụng giúp nam giới tăng cường một cách đáng kể lượng hormone testosterone.
2. Một số lưu ý nên biết khi tập hít đất
Như vậy, với lời giải đáp cho câu hỏi hít đất có tác dụng gì, bạn có thể thấy bài tập này đem lại nhiều lợi ích sức khỏe cho người tập. Cho dù bạn không có nhiều thời gian, không gian hoặc không có chi phí để đến phòng tập thì cũng đều có thể tập hít đất. Bởi đây là một bài tập có thể dễ dàng thực hiện ngay tại nhà.
Tuy nhiên, bạn đừng quên một số lưu ý sau đây khi tập luyện chống đẩy để có thể thật sự đạt được hiệu quả:
- Trước khi hít đất nên dành thời gian để khởi động cơ thể. Điều này có thể giúp cơ bắp được làm quen với cường độ hoạt động, hạn chế gặp phải các chấn thương cũng như phát huy hiệu quả của bài tập.
- Không nên tập luyện quá sức ở những buổi tập đầu tiên. Nên cho cơ thể được thích nghi dần dần với bài tập hít đất thay vì bắt cơ bắp phải ngay lập tức làm quen với bài tập này.
- Không tập luyện khi cơ thể cảm thấy mệt mỏi, yếu và không được khỏe mạnh hoặc khi điều trị bệnh lý. Thay vào đó, nếu muốn luyện tập thì bạn nên chọn các hình thức nhẹ nhàng hơn như đi bộ.
- Không tập lúc bụng đói hoặc khi ăn quá no. Vì hít đất khi đói bụng, bạn có thể bị hạ đường huyết, dẫn đến ngất xỉu. Ngược lại, việc tập luyện khi ăn quá no có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động tiêu hoá của cơ thể.
- Kết hợp tập luyện với việc xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học và có thời gian nghỉ ngơi hợp lý.
|
medlatec
| 1,070
|
Công dụng thuốc Polymexi
Thuốc Polymexi có thành phần chính là neomycin, dexamethasone, và naphazoline được sử dụng để chỉ định điều trị các bệnh về mắt, tai,...
1. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Polymexi
Thuốc Polymexi có thành phần chính là neomycin, dexamethasone, và naphazoline thuộc nhóm thuốc điều trị các bệnh lý tai, mắt, họng.Chỉ định. Thuốc Polymexi được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Điều trị giảm triệu chứng và giảm xung huyết với các trường hợp mắc bệnh viêm mũi cấp tính và mãn tính. Viêm xoang. Cảm lạnh, cảm mạo và dị ứng.Điều trị viêm kết mạc mắt để giảm tình trạng xung huyết, ngứa và kích ứng.Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định điều trị giảm sưng, giúp dễ quan sát niêm mạc mũi và họng trước khi thực hiện phẫu thuật hoặc làm thủ thuật chẩn đoán hình ảnh hoặc làm thông lỗ vòi nhĩ bị tắc ở những trường hợp mắc bệnh viêm tai hoặc các bệnh liên quan như thối tai, tai chảy mủ, tai chảy nước...Chống chỉ định. Thuốc Polymexi chống chỉ định với những trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.Người mắc bệnh glaucoma, glocom góc đóng không sử dụng naphazolin nhỏ mắt, hoặc những trường hợp không sử dụng dung dịch naphazolin 0.1%.
2. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Polymexi
Thuốc Polymexi được sử dụng ở dạng nhỏ và liều lượng sử dụng tuỳ thuộc độ tuổi cũng như mức độ mắc bệnh.Điều trị xung huyết mũi và ngạt mũi ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi sử dụng thuốc Polymexi với dung dịch 0.05% hoặc 0.1%. Mỗi lần nhỏ từ 2 đến 3 giọt và nhỏ ngày từ 2 đến 3 lần. Nếu tình trạng bệnh nặng có thể nhỏ mỗi giờ và giảm liều dần đến khi ngưng thuốc nếu có phản ứng viêm giảm.Với trẻ từ 6 đến 12 tuổi sử dụng dung dịch 0.025% hoặc 0.05% theo chỉ định của bác sĩ và liều lượng nhỏ từ 1 đến 2 giọt hoặc xịt vào mũi. Khoảng cách thời gian giữa các lần nhỏ từ 3 đến 6 giờ. Điều trị thuốc Polymexi cho đối tượng này không nên quá 3 đến 5 ngày.Điều trị xung huyết kết mạc sử dụng thuốc Polymexi với hàm lượng 0.1% hoặc nồng độ thấp hơn. Nhỏ từ 1 đến 3 giọt cho mỗi lần và khoảng cách giữa các lần nhỏ từ 3 đến 4 giờ. Người bệnh lưu ý không sử dụng thuốc Polymexi từ 3 đến 4 ngày nếu không có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Polymexi theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Polymexi, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
3. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Polymexi
Thuốc Polymexi có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Polymexi có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng. Một số tác dụng phụ thường gặp do Polymexi gây ra bao gồm: cảm giác nóng rát, ngứa kích ứng, chóng mặt, hồi hộp... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Polymexi. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Polymexi có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Polymexi có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Polymexi hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: đánh trống ngực, giãn đồng tử, ... Thuốc Polymexi có thể thay đổi tâm trạng và hành vi của người bệnh, hoặc các dấu hiệu lo âu, trầm cảm, thậm chí có thể có những hành vi tự gây tổn thương đến bản thân người bệnh...
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Polymexi
|
vinmec
| 709
|
70% người Việt mắc vi khuẩn có thể gây ung thư dạ dày
HP là nguyên nhân chính gây viêm, loét dạ dày, tá tràng, dẫn đến ung thư dạ dày – loại ung thư có tỷ lệ mắc và tử vong hàng đầu ở nước ta. Theo thống kê có đến 70% người Việt mắc loại vi khuẩn này.
Vi khuẩn HP và triệu chứng
Helicobacter pylori (HP) là vi khuẩn sống trong lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày. HP tiết ra chất kích thích dạ dày sản sinh nhiều axit hơn; làm suy yếu lớp nhầy bảo vệ và tạo một số độc tố làm tổn thương các tế bào nằm bên dưới lớp nhầy. Từ sự hủy hoại này, niêm mạc dễ dàng bị ăn mòn bởi chất axit có trong dịch tiêu hóa của dạ dày, gây ra viêm loét dạ dày hay tá tràng. Tùy từng loại bệnh lý gây ra bởi HP mà triệu chứng của bệnh nhân sẽ khác nhau như: đau thượng vị, ợ chua, cồn cào, nóng rát sau xương ức…
Nguy hiểm nhất là Helicobacter pylori còn có thể gây ung thư dạ dày. Tuy nhiên, lưu ý rằng không phải người bệnh nào nhiễm vi khuẩn HP đều sẽ bị ung thư. Điều này còn phụ thuộc vào cơ địa của từng người, độc tính của vi khuẩn và chế độ ăn uống.
70% người Việt Nam nhiễm HP
Theo một số thống kê:
HP lây chủ yếu qua đường ăn uống, nước bọt, phân, dịch tiêu hóa, trong những gia đình có thói quen ăn uống chung. Lây nhiễm xảy ra khi dùng thức ăn, nước uống không sạch có chứa vi khuẩn.
Nhiễm vi khuẩn HP có cần điều trị không?
Phòng ngừa vi khuẩn HP thế nào?
Bạn nên tìm hiểu: Dấu hiệu ung thư dạ dày
Hỏi ý kiến bác sĩ để điều trị vi khuẩn HP (ảnh minh họa)
|
thucuc
| 324
|
Rối loạn chuyển hóa và các dấu hiệu nhận biết
Phần lớn bệnh nhân thường khá chủ quan khi bác sĩ đưa ra kết luận chẩn đoán rối loạn chuyển hóa mà không hề biết rằng đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến nhiều bệnh lý nghiêm trọng khác. Điển hình như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não,...TS. Tìm hiểu về rối loạn chuyển hóa
Rối loạn chuyển hóa đang là một hội chứng phổ biến trong đời sống hiện nay. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, hiện có khoảng 20% - 25% người trưởng thành trên toàn cầu mắc hội chứng này - một con số khiến nhiều người phải giật mình.Vậy rối loạn chuyển hóa là gì? Triệu chứng và nguy cơ của tình trạng này ra sao?Rối loạn chuyển hóa được định nghĩa là một nhóm các chứng bệnh: cao huyết áp, tăng đường - máu, dư thừa mỡ trung tâm hay bất thường về cholesterol - xảy ra đồng thời, làm tăng nguy cơ các bệnh tim-mạch và các vấn đề khác về sức khỏe như đột quỵ, đái tháo đường...Hội chứng này là một mối nguy hiểm tiềm tàng, có thể thúc đẩy, dẫn đến nhiều biến chứng sức khỏe nghiêm trọng về sức khỏe. Vì vậy, mọi người cần cảnh giác khi bắt gặp những triệu chứng của rối loạn chuyển hóa.Khi bị rối loạn chuyển hóa, người bệnh thường gặp phải các triệu chứng sau, bao gồm:Mệt mỏi, lờ đờ. Khát nước. Vàng da. Chu vi vòng eo lớn. Sụt cân không rõ nguyên nhân. Co giật. Các triệu chứng này sẽ thay đổi theo mỗi loại rối loạn chuyển hóa khác nhau. Cụ thể, có bốn loại triệu chứng chính, bao gồm:Triệu chứng cấp tính. Triệu chứng cấp tính khởi phát muộn. Triệu chứng chung tiến triển. Triệu chứng vĩnh viễn.
Rối loạn chuyển hóa và những điều cần biết
2. Làm thế nào để biết và phòng tránh rối loạn chuyển hóa?
Để có thể nhận biết và phòng tránh có hiệu quả hội chứng rối loạn chuyển hóa các bạn cần chú ý đến các nguy cơ gây bệnh, như:Rối loạn chuyển hóa có liên quan chặt chẽ với bệnh béo phì hoặc ít vận động cơ thể. Theo các bác sĩ dựa trên chỉ số khối cơ thể (BMI), những người đạt chỉ số BMI lớn hơn 23, béo bụng thường có nguy cơ mắc bệnh rất cao.Kháng Insulin- hormone có chức năng giúp kiểm soát lượng đường trong máu cũng là một yếu tố quan trọng có thể dẫn tới tình trạng này.Ngoài ra, một yếu tố khác cần chú ý là độ tuổi: một số nghiên cứu cho thấy người càng cao tuổi thì nguy cơ mắc bệnh càng cao. Trong đó, tỷ lệ bệnh nhân ở độ tuổi từ 20 trở xuống chiếm khoảng 10%, bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên chiếm khoảng 40%.Bên cạnh đó, bệnh nhân hoặc đối tượng có người thân trong gia đình từng mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 thường dễ mắc bệnh hơn người bình thường.Đối với phụ nữ tăng huyết áp, hội chứng buồng trứng đa nang ảnh hưởng đến hệ thống sinh sản và hormone sinh dục nữ cũng làm tăng nguy cơ bị hội chứng chuyển hóa.
|
vinmec
| 554
|
Nên tiêm vắc xin trước khi mang thai ở đâu?
Tiêm phòng vắc xin trước khi mang thai là cách phòng bệnh và bảo vệ sức khỏe của bản thân cũng như thai nhi tốt nhất. Bởi thời kỳ mang thai, cơ thể phụ nữ, dễ bị tấn công bởi vi khuẩn, virus gây bệnh. Nếu nhiễm bệnh khi mang thai, không những việc điều trị khó khăn mà còn gây nguy hiểm cho thai nhi.
1. Cần tiêm những loại vắc xin nào trước khi mang thai?
Các loại vắc xin cần tiêm phòng trước khi mang thai hiện nay gồm:
Tiêm phòng viêm gan B
Tiêm phòng vắc xin
viêm gan B trước khi mang thai rất cần thiết, bởi đây là căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, thường gặp ở nước ta. Viêm gan B có thể lây truyền từ mẹ sang con, nếu thai nhi không may mắc phải sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe cũng như tương lai của trẻ.
Liều tiêm phòng viêm gan B gồm 3 mũi tiêm, do đó mẹ cần sắp xếp lịch tiêm phù hợp trước khi mang thai. Nếu từng tiêm phòng vắc xin viêm gan B, bạn nên xét nghiệm kiểm tra kháng thể xem có cần thiết phải tiêm nhắc lại hay không.
Tiêm phòng thủy đậu
Phụ nữ từng mắc bệnh thủy đậu hoặc đã được tiêm phòng thì đã có khả năng miễn dịch với bệnh. Tuy nhiên, để đảm bảo thì cần kiểm tra lại kháng thể và có thể tiêm nhắc lại.
Với phụ nữ chuẩn bị mang thai chưa có miễn dịch thì cần tiêm phòng trước khi mang thai ít nhất 3 tháng. Trong thời gian mang thai, vẫn nên hạn chế tiếp xúc với người bệnh.
Đây là vắc xin quan trọng mẹ cần lưu ý tiêm phòng trước khi mang thai. Nếu trong thời kỳ thai nghén mắc phải thủy đậu, thai nhi có nguy cơ cao bị hội chứng thủy đậu bẩm sinh, gây tật đầu nhỏ, sẹo ở da, ngắn chi, chậm phát triển tâm thần, đục thủy tinh thể,… Nếu mẹ mắc thủy đậu 5 ngày trước khi sinh, thai nhi có thể bị thủy đậu lan tỏa, tỉ lệ tử vong tới 20 - 30%.
Tiêm phòng sởi - quai bị - Rubella
Hiện đã có vắc xin 3 trong 1 phòng 3 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, dễ mắc phải trong thai kỳ là sởi, quai bị và Rubella. Phụ nữ mang thai nếu mắc phải Rubella thì thai nhi có thể dị tật bẩm sinh, chậm phát triển tâm thần,…
Nếu bạn từng tiêm phòng vắc xin ít nhất 1 trong 3 loại bệnh trên, hãy kiểm tra khả năng miễn dịch của cơ thể để cân nhắc tiêm phòng. Nếu tiêm phòng vắc xin 3 trong 1 này, hãy sắp xếp thời gian hoàn tất mũi tiêm trước khi mang thai ít nhất 3 tháng.
Tiêm phòng cúm
Cúm là loại bệnh viêm nhiễm cấp tính, gây bởi virus Cúm, lây truyền qua đường hô hấp. Bệnh có khả năng lây lan nhanh, có thể bùng phát thành dịch. Phụ nữ mang thai nếu mắc cúm nặng có nguy cơ thai lưu, sảy thai.
Tiêm phòng vắc xin cúm trước khi mang thai có thể bảo vệ ngừa lây nhiễm với hiệu quả từ 70 - 80%. Điều này giúp giảm đáng kể nguy cơ lây nhiễm bệnh, khi mà hầu hết phụ nữ mang thai đều mắc phải cảm cúm. Vắc xin cúm nên tiêm nhắc lại hàng năm, nhất là chuẩn bị thai kỳ, với phụ nữ tiền căn tiểu đường hay hen phế quản.
Tiêm phòng HPV
Phụ nữ trước khi mang thai cũng nên tiêm phòng vắc xin HPV ngăn ngừa ung thư cổ tử cung. Virus này nếu mắc phải trong thời gian thai kỳ cũng có nguy cơ ảnh hưởng xấu tới thai nhi, do đó nên tiêm phòng theo chỉ định của bác sỹ.
Trên đây là một số loại vắc xin được khuyến cáo nên tiêm phòng trước khi mang thai. Tùy vào tình trạng sức khỏe và hệ miễn dịch của chị em phụ nữ mà bác sỹ có thể chỉ định không cần tiêm tất cả các loại vắc xin trên hoặc bổ sung thêm. Do đó, hãy xét nghiệm, kiểm tra và tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi tiêm phòng.
2. Một số lưu ý khi tiêm phòng trước khi mang thai
Hầu hết các loại vắc xin tiêm phòng trước khi mang thai đều yêu cầu hoàn tất mũi tiêm từ 1 - 3 tháng trước thời gian dự định sẽ có thai. Do đó, việc sắp xếp lịch trình cẩn thận, đầy đủ mũi tiêm rất quan trọng. Nếu bạn gặp khó khăn trong sắp xếp thời gian tiêm phòng, hãy tham khảo ý kiến bác sỹ để rút ngắn hoặc tiêm phòng kết hợp.
Vắc xin tiêm phòng trước khi mang thai nói chung khá an toàn, ít tác dụng phụ nguy hiểm. Hầu hết các trường hợp phụ nữ tiêm phòng chỉ bị sưng đau tại vị trí tiêm, sốt nhẹ, cơ thể mệt mỏi. Với vắc xin cúm thì có thể gây hiện tượng giả cúm như chảy nước mũi, hắt hơi,…
Thông thường các tác dụng phụ này sẽ sớm thuyên giảm sau một vài ngày mà không cần sử dụng thuốc. Nếu bạn gặp phải những dấu hiệu bất thường như sốt cao, không đáp ứng thuốc hạ sốt, ngủ li bì… hãy sớm tới bệnh viện để được kiểm tra và can thiệp kịp thời.
3. Tiêm vắc xin trước khi mang thai ở đâu?
Hiện nay, bạn có thể tiêm phòng vắc xin trước khi mang thai tại các trung tâm y tế dự phòng, trung tâm tiêm phòng dịch vụ tại các bệnh viện lớn. Trước khi tiêm phòng, phụ nữ cần kiểm tra mình có đang mang thai và miễn dịch bệnh đã có. Sau đó, bác sỹ sẽ đưa ra liệu trình tiêm phòng phù hợp với thời điểm mang thai mong muốn và tình trạng sức khỏe của bạn.
Được bác sỹ khám, xét nghiệm kiểm tra trước khi đưa ra lời khuyên, tư vấn tiêm phòng phù hợp với sức khỏe, thời gian và nguyện vọng của chị em.
Đội ngũ bác sỹ, điều dưỡng chuyên nghiệp, kinh nghiệm, giúp chị em thoải mái và giảm đau đớn khi tiêm vắc xin.
Phòng tiêm chủng thoáng mát, sạch sẽ, có khu vui nghỉ ngơi, phòng chờ giúp chị em cảm thấy thoải mái, dễ chịu trước và sau tiêm vắc xin.
Phòng theo dõi sau tiêm chủng với đội ngũ bác sỹ - điều dưỡng được đào tạo chuyên môn về xử trí cấp cứu phản vệ và phương tiện cấp cứu hiện đại, đảm bảo xử lý kịp thời, đúng cách khi sự cố xảy ra.
|
medlatec
| 1,134
|
Trước khi bấm huyệt cần biết những điều này
Từ xa xưa, bấm huyệt đã là phương pháp trị liệu được nhiều người lựa chọn trong điều trị các vấn đề về sức khỏe. Ngày nay, bấm huyệt còn được đưa vào sử dụng tại các spa để phục vụ nhu cầu làm đẹp. Vậy bấm huyệt là phương pháp như thế nào, có công dụng cụ thể ra sao?
1. Bấm huyệt là như thế nào, có tác dụng gì?
1.1. Như thế nào là bấm huyệt?
Bấm huyệt là phương pháp dùng bàn tay để tác động trực tiếp vào những huyệt đã được xác định ở trên cơ thể. Bằng việc làm này, huyệt đạo sẽ được kích thích, thông qua hệ thống kinh lạc khả năng tự hồi phục và làm lành của chính cơ thể được kích hoạt.
Quan niệm Đông y cho rằng, toàn bộ cơ thể người có 108 huyệt, trong đó 72 huyệt cơ bản và 36 huyệt được xem là huyệt tử vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và nếu bấm sai có thể gây nguy hiểm. Đông y cũng ví huyệt là cửa ngõ để tà khí xâm nhập vào cơ thể từ đó sinh ra bệnh tật, huyệt cũng có mối liên hệ mật thiết với kinh mạch và phủ tạng. Mục đích chính của việc bấm huyệt là tăng lưu thông khí qua huyệt từ đó giúp cơ thể được căn bằng khí cả bên trong và bên ngoài.
1.2. Bấm huyệt có tác dụng gì?
Bấm huyệt sở hữu những công dụng tiêu biểu như:
- Cải thiện bệnh tuần hoàn: lưu thông khí huyết, giảm huyết áp, giảm nhịp tim,...
- Cải thiện chức năng và điều trị bệnh lý thần kinh: đau đầu, mất ngủ, rối loạn tiền đình, run tay, nhức răng,…
- Điều trị bệnh xương khớp: đau bả vai, đau vai gáy, đau lưng, thoát vị,...
- Điều trị bệnh đường hô hấp: ho, ngạt mũi, xoang, viêm amidan,...
- Điều trị bệnh lý sinh sản: rong kinh, đau bụng kinh, yếu sinh lý, u xơ tử cung,...
- Làm đẹp: da mặt, giảm béo, giảm cân, nâng cơ mặt,...
- Hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý khác như: tiểu đường, cận thị, đau dạ dày, thận yếu,...
1.3. Ưu điểm của phương pháp bấm huyệt
- Nhanh chóng giảm hàng loạt triệu chứng khó chịu cho sức khỏe mà không cần đến thuốc.
- Phạm vi trị liệu rộng: nội - ngoại khoa, da liễu, nhi khoa,...
- Hỗ trợ cải thiện hiệu quả điều trị của một số phương pháp chữa bệnh khác.
- Cân bằng và điều chỉnh âm dương bên trong cơ thể tương đối tốt.
- Giúp điều chỉnh chức năng tạng phủ, khí huyết, kinh lạc.
- Hồi phục chức năng vận động xương khớp, gân cơ.
- Hồi phục và tăng cường các hoạt động sống.
- Thực hiện đúng kỹ thuật sẽ không gây ra bất cứ tác dụng phụ nào.
2. Một số vấn đề cơ bản cần nhớ khi bấm huyệt
2.1. Vì sao bấm huyệt có tác dụng chữa bệnh?
Sở dĩ việc bấm huyệt có thể đạt được những tác dụng điều trị bệnh nhất định vì:
- Các huyệt đạo trong cơ thể là nơi ra vào của thần khí, tập trung cơ năng hoạt động của kinh lạc và tạng phủ.
- Huyệt đạo là nơi tiếp nhận nhiều loại kích thích khác nhau, nếu dùng một lực phù hợp để kích thích vào đây sẽ giúp điều hòa các rối loạn do bệnh lý, tái lập được cân bằng âm dương bên trong cơ thể.
- Huyệt đạo là cửa ngõ xâm lấn của các tác nhân xấu từ bên ngoài vào trong cơ thể nên khi chính khí suy giảm tà khí sẽ có điều kiện để xâm nhập và gây nên bệnh.
- Vị trí của các huyệt đạo là đầu mối giao nhau giữa các mạch máu và dây thần kinh, liên hệ mật thiết với hoạt động cơ học của hệ tuần hoàn máu, hệ thần kinh và lục phủ ngũ tạng.
2.2. Bấm huyệt bị đau, nguyên nhân do đâu?
Nếu khi bấm huyệt bị đau thì nguyên nhân có thể là do:
- Mới bấm huyệt lần đầu
Trước đó chưa từng bấm huyệt thì huyệt đạo dễ bị ách tắc vì chưa bao giờ được tác động, khi bấm lần đầu sẽ gặp tình trạng căng cứng nên có cảm giác đau. Ngoài ra, người mới lần đầu bấm huyệt cũng chưa biết cách thả lỏng cơ thể nên cũng dễ bị đau hơn. Tuy nhiên, cảm giác đau sẽ dần giảm bớt khi đã quen với việc bấm huyệt vì lúc đó cơ thể đã được thư giãn hoàn toàn.
- Lực bấm quá mạnh
Người bấm dùng lực quá mạnh cũng dễ gây đau ở lần bấm đầu tiên, nếu được điều chỉnh nhịp độ tay và lực bấm thì cảm giác đau sẽ dần hết.
- Huyệt được bấm
Mỗi huyệt đều có nguyên lý hoạt động không giống nhau. Tùy thuộc vào huyệt được bấm là huyệt nào thì sẽ có cảm giác đau ở mức độ nhất định, trong đó huyệt ở vai gáy và lưng rất khó tránh khỏi cảm giác này. Khi đau tức là huyệt đang được làm nóng dần lên để đạt được công dụng giảm đau sau đó.
2.3. Khi bấm huyệt cần lưu ý
Để quá trình bấm huyệt đạt độ an toàn và hiệu quả như mong đợi, cần lưu ý:
- Nếu bị đau vai gáy mạn tính thì trước khi bấm huyệt cần chụp X-quang phổi để chắc chắn không mắc bệnh trung thất hoặc phổi. Những người mắc bệnh này không được điều trị bằng phương pháp bấm huyệt.
- Người từ 45 tuổi trở lên trước khi bấm huyệt cần kiểm tra mật độ khoáng chất xương.
- Người không chịu được cảm giác đau khi bấm huyệt, mắc bệnh đái tháo đường cũng không nên bấm huyệt.
- Đang có chấn thương (cả kín và hở) đều không được bấm huyệt.
- Không bấm huyệt khi đang mắc bệnh: viêm vòi trứng, thủng dạ dày, viêm ruột thừa.
- Không bấm huyệt ở vùng da đang bị lở loét, viêm nhiễm.
- Người không có kiến thức đúng, không có kinh kinh nghiệm về bấm huyệt tuyệt đối không được tự áp dụng phương pháp này tại nhà.
- Nếu đang mang thai cần báo để bác sĩ biết trước khi bấm huyệt vì khi bấm vào một số huyệt đạo ở bàn tay, bàn chân có thể gặp cơn co thắt ảnh hưởng đến thai kỳ. Tuyệt đối không được tự ý cố bấm huyệt để gây chuyển dạ, chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý và tiến hành từ phía bác sĩ.
Về cơ bản, bấm huyệt được xem là phương pháp trị liệu an toàn, đem lại hiệu quả tích cực trong rất nhiều trường hợp bất thường về sức khỏe. Tuy nhiên, muốn đạt được hiệu quả tối đa và tránh được nguy hiểm khi bấm huyệt không đúng thì người bệnh cần tìm hiểu kỹ để chọn đúng địa chỉ y tế uy tín với bác sĩ có chuyên môn giỏi.
|
medlatec
| 1,190
|
tuyển dụng Kiểm soát nội bộ
Vị trí Chuyên viên kiểm toán ( Số lượng: 01, Mức lương: 10-13 triệu)
MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Thực hiện kiểm toán tài chính các đơn vị thành viên:
+ Xây dựng kế hoạch kiểm toán, quyết định kiểm toán
+ Phân tích dữ liệu kiểm toán
+ Chốt số liệu và kiểm tra phần hành kiểm toán
+ Phân tích tư vấn tài chính
+ Lập biên bản kiểm toán và kết luận kiểm toán
+ Tổ chức họp kiểm
-
Thực hiện kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động:
+ Kiểm toán tuân thủ các quy định, quy trình, tính hiệu quả trong công ty trong công tác quản lý hàng hóa, tài sản, công tác dự án, xây dựng, chấp hành chế độ chính sách nhà nước và của công ty
-
Tái kiểm soát hoạt động thường quy:
+ Kiểm soát kê khai thuế và báo cáo tài chính tháng, quý, năm
+ Tái kiểm soát hoạt động xây dựng cơ bản, công tác dự án
+ Hỗ trợ khác
-
Kiểm soát nội bộ:
+ Thực hiện công tác kiểm tra khắc phục sau kiểm toán.
+ Nhận dạng các rủi ro gặp phải trong Công ty như rủi ro quy trình, rủi ro về kho, về mua bán, về kinh doanh.
+ Xác định nguyên nhân, nghiên cứu các chuẩn mực, cách thức vận hành của các tập đoàn
công ty niêm yết để cải tiến hệ thống Chuỗi cung ứng, hoặc quy trình hoạt động… các rủi ro gặp phải trong hệ thống Công ty.
+ Xây dựng các quy chế, quy định, quy trình tại MED và các ĐVTV để đảm bảo hệ thống hoạt động với dịch vụ khách hàng tốt nhất, hiệu quả nhất.
YÊU CẦU CÔNG VIỆC:
-
Tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành Tài chính, kế toán, kiểm toán.
- Có kinh nghiệm 1-3
năm
(ưu tiên các ứng viên đã có kinh nghiệm làm kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ).
-
Có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật và các nghiệp vụ về tài chính kế toán, kiểm toán nội bộ.
-
Kỹ năng kiểm tra, phân tích thông tin, tổng hợp số liệu và lập báo cáo.
-
Kỹ năng giao tiếp, thiết lập các mối quan hệ, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công việc.
QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:
- Lương cứng: 10.000.000 - 13.000.000 VNĐ
- Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước
- Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật…
- Đề xuất khen thưởng, đề bạt khi bản thân và cá nhân khác có thành tích tốt
- Đề xuất được tham gia đào tạo trong và ngoài công ty nhằm phát triển trong công việc
- Tham gia đóng góp ý kiến trong các cuộc họp của công ty
- Đưa ra kiến nghị, đề xuất, cải tiến phương pháp làm việc và những tồn tại của phần hành mình đảm nhận và các phần hành khác nhằm phát triển công ty.
CV gửi về theo một trong các cách sau:
-
tiêu đề: MED - Vị trí ứng tuyển - Họ và tên
- Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
|
medlatec
| 546
|
Giải đáp thắc mắc sức khỏe cho sản phụ sau sinh
Nếu bạn đã sinh con được hơn 6 tuần mà cơ thể hoàn toàn khỏe mạnh, vết chích khi sinh đã lành thì bạn hoàn toàn có thể quan hệ tình dục trở lại. Tuy nhiên, do các cơ và mô được khâu lại rất nhạy cảm trong nhiều tuần sau khi đẻ. Vì vậy khi quan hệ bạn nên nhắc chồng nhẹ nhàng để không làm tổn hại đến sức khỏe.
Có rất nhiều thắc mắc về sức khỏe ở sản phụ sau sinh
Xin hỏi bác sĩ, quan hệ tình dục sau khi sinh con bao giờ thì thích hợp?
( )
Trong câu hỏi của bạn chưa ghi rõ nên chúng tôi không biết bạn sinh thường hay sinh mổ. Tuy nhiên chúng tôi có thể giải đáp rằng nếu như bạn sinh thường thì sau 6 tuần khi cơ thể hoàn toàn bình phục bạn có thể quan hệ tình dục trở lại. Còn nếu sinh mổ thì bạn nên để sau 8 tuần mới sinh hoạt tình dục trở lại để đảm bảo sức khỏe.
Vợ tôi sắp sinh con, bây giờ đã ở tuần cuối thai kỳ chỉ còn vài ngày nữa là sinh. Hai vợ chồng lại ở xa không có các mẹ chăm sóc nên tôi thấy rất lo lắng khi không biết chăm sóc vợ sau sinh như thế nào cho tốt cho sức khỏe của hai mẹ con. Xin bác sĩ tư vấn cho tôi phụ nữ sau sinh cần có chế độ dinh dưỡng như thế nào để nhanh chóng hồi phục và lợi sữa?
( )
Sản phụ sau sinh cần ăn nhiều thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều protein, canxi, sắt. Sản phụ cần ăn uống đa dạng, không thể ăn theo ý thích của mình, cũng không phải ăn nhiều quá một loại thực phẩm.
Sau khi sinh từ 5 – 7 ngày nên ăn những thức ăn mềm như cơm mềm, cháo. Nên ăn món rau luộc ít nước, không nấu canh rau quá kỹ để tránh các vitamin hao hụt. Khi ăn cũng cần nhai kỹ cho dễ tiêu. Thức ăn phải chín mềm, dễ tiêu và nên ăn khi thức ăn còn nóng ấm.
Sản phụ sau sinh cần có chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất
Nên uống nhiều nước gồm sữa, nước trái cây, nước sôi để nguội, nước khoáng. Lưu ý, cần hạn chế ăn canh rau vào buổi chiều tối để tránh đi tiểu nhiều lần vào ban đêm.
Vợ tôi mới sinh con đầu lòng, do thai quá tuần tử cung của vợ tôi không mở nên bác sĩ chỉ định sinh mổ. Xin bác sĩ cho biết, mổ đẻ bao lâu thì lành ạ? (Hải Hà, Thanh Oai, Hà Nội).
Vết mổ sau khi làm phẫu thuật có 2 loại: kiểu ngang và kiểu dọc, hiện nay đa phần đều áp dụng kiểu mổ ngang. Chỉ khâu cũng đa phần là loại chỉ có thể thấm hút, loại chỉ này ở trong cơ thể, sau 6 tuần sẽ tự tiêu hết không cần các phương pháp cắt chỉ khác.
Tuy nhiên, do cơ địa và do vấn đề vệ sinh mà thời gian vết mổ lành khác nhau. Thông thường sau khoảng 2 đến 3 tuần vết mổ sẽ lành và tạo thành sẹo.
|
thucuc
| 567
|
Các thói quen ăn uống không tốt tại nơi làm việc gây hại sức khỏe
Những bữa ăn tại nơi làm việc giúp chúng ta bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể và từ đó tái tạo sức lao động. Tuy nhiên, ăn uống không đúng cách, không khoa học tại văn phòng lại chính là nguyên nhân khiến bạn gặp phải những vấn đề về sức khỏe. Dưới đây là các thói quen ăn uống không tốt tại nơi làm việc mà bạn nên từ bỏ càng sớm càng tốt.
1. Các thói quen ăn uống không tốt tại nơi làm việc
Ăn không đúng bữa
Bữa sáng rất quan trọng. Tuy nhiên bỏ bữa sáng là một thói quen rất phổ biến của dân văn phòng. Việc phải đi làm sớm và kết hợp với nhiều yếu tố khác như đưa con đi học, cơ quan xa,… khiến nhiều người không có đủ thời gian để chuẩn bị bữa sáng cho mình và dẫn đến bỏ bữa.
Bên cạnh đó, một số người bỏ bữa trưa vì họ quá bận rộn, có quá nhiều công việc phải giải quyết khiến họ không thể ăn cơm đúng bữa và khi quá bữa lại không muốn ăn nữa. Một vài trường hợp khác lại quá áp lực, quá căng thẳng với công việc nên họ cảm thấy mệt mỏi và chán ăn.
Thói quen bỏ bữa, dù là bữa trưa hay bữa sáng đều không tốt cho sức khỏe của chúng ta. Bữa ăn không chỉ giúp bạn nạp dinh dưỡng cho cơ thể mà nó còn giúp bạn tái tạo năng lượng để làm việc tốt hơn, tập trung hơn và hiệu quả hơn.
Việc bỏ bữa khiến cơ thể mệt mỏi, uể oải và không thể làm việc. Đáng lo ngại hơn đây lại chính là lý do khiến bạn mắc phải nhiều loại bệnh, đặc biệt là những bệnh về đường tiêu hóa. Hiện nay, các trường hợp dân văn phòng bị bệnh đau dạ dày, viêm loét dạ dày ngày càng gia tăng.
Ăn vặt quá nhiều
Từ thói quen ăn không đúng bữa khiến cho dân văn phòng có xu hướng thích ăn vặt, thậm chí ăn vặt quá nhiều. Các chuyên gia dinh dưỡng cho rằng, với những người ăn đủ ba bữa mỗi ngày nghĩa là cơ thể đã được cung cấp đầy đủ dưỡng chất thì những bữa ăn vặt của họ sẽ thường ưu tiên sữa chua, các loại trái cây,…
Tuy nhiên, những người bỏ bữa, họ sẽ thích ăn vặt nhiều hơn và những loại đồ ăn vặt được yêu thích sẽ thường là đồ ngọt, các món ăn chiên rán, các loại thức ăn nhanh, đóng hộp và đã được chế biến sẵn,… Đây đều là những loại thực phẩm không tốt cho sức khỏe, khiến cho cơ thể dễ tăng cân và cũng chính là nguyên nhân gây ra nhiều loại bệnh tật, đặc biệt là những bệnh lý về gan, dạ dày,…
Ăn quá nhanh
Công việc bận rộn khiến cho những người làm việc tại văn phòng có xu hướng ăn nhanh hơn. Ăn nhanh chính là cách giúp họ tiết kiệm được thời gian, để giải quyết các công việc khác.
Tuy nhiên đây là một trong các thói quen ăn uống không tốt tại nơi làm việc. Ăn nhanh cũng khiến cho dạ dày của bạn phải làm việc nhiều hơn, gặp nhiều áp lực hơn. Ăn nhanh kết hợp với ăn quá no cũng gây đầy bụng và không hề tốt cho sức khỏe của bạn. Hơn nữa, khi cảm thấy đau dạ dày, đầy bụng thì bạn cũng sẽ không thể làm việc tốt được.
Vừa ăn, vừa làm việc
Đối với cả trẻ em và người lớn, thói quen vừa ăn vừa chơi, vừa ăn vừa làm việc riêng đều không hề tốt. Thông thường, vừa ăn vừa làm việc rất dễ dẫn đến phản ứng đau tức bụng ngay sau khi ăn, nhưng ảnh hưởng lâu dài của nó chính là gây ra bệnh đau dạ dày.
Hơn nữa, khi bạn vừa ăn vừa làm, bạn sẽ không kiểm soát được quá trình nạp thức ăn của cơ thể. Bạn không biết rõ mình đã nạp đủ dinh dưỡng hay chưa, điều này dễ gây nên tình trạng thừa cân do ăn quá nhiều hoặc thiếu cân do ăn quá ít và không đủ dinh dưỡng.
Bên cạnh những thói quen trên, dân văn phòng cũng thường có thói quen uống rất ít nước và ăn ít rau xanh. Đây cũng là những thói quen không hề tốt cho sức khỏe của bạn.
2. Làm sao để loại bỏ các thói quen ăn uống không tốt tại nơi làm việc
Rất nhiều người cảm thấy vô cùng khó khăn để loại bỏ các thói quen ăn uống không tốt tại nơi làm việc. Những lý do phổ biến nhất là do quá bận rộn, áp lực công việc quá lớn và quá ít thời gian. Tuy nhiên, vì mục đích sức khỏe, bạn hãy thử quyết tâm thay đổi, chắc chắn, kết quả nhận được sẽ khiến bạn hài lòng. Hơn nữa, khi có một sức khỏe tốt, bạn cũng có nhiều năng lượng để làm việc hiệu quả hơn.
Dưới đây là một số cách giúp bạn thực hiện thói quen ăn uống khoa học, lành mạnh tại nơi làm việc:
Không bỏ bữa: Bạn không nên bỏ bữa, nhất là bữa sáng. Hãy cố gắng duy trì đủ 3 bữa mỗi ngày. Nên ăn sáng trước 7 giờ và ăn trưa trước 13 giờ. Không nên ăn quá nhiều hoặc ăn quá no.
Hạn chế ăn vặt tại nơi làm việc: Không nên ăn vặt, đặc biệt là không nên ăn những loại bánh kẹo, thực phẩm chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ,… Hãy ngừng suy nghĩ đến nó. Thay vào đó, hãy lựa chọn những loại trái cây, chúng sẽ giúp bạn bổ sung nhiều loại vitamin cho cơ thể. Ăn trái cây chính là một thói quen ăn vặt lành mạnh, rất tốt cho sức khỏe.
Kiểm soát chế độ ăn của mình: Mỗi người nên có ý thức kiểm soát tốt chế độ ăn của mình bằng cách chuẩn bị đồ ăn từ nhà, ưu tiên các thực phẩm lành mạnh như rau, củ, trái cây, sữa chua,… Đây là cách để bạn hạn chế dung nạp đồ ăn nhanh vào cơ thể.
Uống nhiều nước: Tại văn phòng, điều hòa nhiệt độ có thể bật thường xuyên, sẽ khiến bạn dễ bị khô da và nhanh khát hơn và bạn nên uống nước nhiều hơn. Uống nước nhiều cũng giúp làm giảm ham muốn ăn vặt.
|
medlatec
| 1,109
|
Những thông tin cần biết về căn bệnh vô sinh nam
Vô sinh là một trong những căn bệnh đáng sợ mà cả nam và nữ đều không muốn gặp phải. Căn bệnh này tước đi khả năng mang thai trở thành nỗi lo sợ cho nhiều gia đình. Bài viết ngày hôm nay sẽ cung cấp những thông tin hữu ích về chứng vô sinh nam.
1. Chức năng sinh sản của nam giới
Giống với nữ giới thì chức năng sinh sản của nam cũng phức tạp không kém. Muốn tạo ra thai nhi với đối tác nam giới cần đảm bảo các yêu cầu sau đây:
Sản xuất ra tinh trùng khỏe mạnh. Đây chính là kết quả tạo thành của quá trình hoàn thiện cơ quan sinh sản nam ngay từ thời điểm dậy thì. Ít nhất có 1 tinh hoàn hoạt động tốt và cơ thể có đủ lượng testosterone cùng một số kích thích khác giúp kích hoạt và duy trì quá trình tạo ra tinh trùng.
Tinh trùng sau khi được tạo ra tại tinh hoàn sẽ được các ống dẫn tinh vận chuyển đi cùng với tinh dịch và xuất tinh khỏi dương vật.
Đáp ứng đủ số lượng tinh trùng cần thiết trong tinh dịch. Nếu số lượng thấp sẽ làm giảm khả năng tinh trùng gặp được trứng và thụ tinh.
Tinh trùng đảm bảo được chức năng của mình và có khả năng di chuyển. Nếu tinh trùng hoạt động yếu ớt hay chuyển động kém sẽ khó thụ tinh cùng trứng.
2. Nguyên nhân nào gây ra vô sinh ở nam giới
Hiện nay có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến vô sinh ở nam giới.
2.1. Nguyên nhân gây vô sinh nam do bệnh lý
Một số bệnh lý sau đây hoặc do can thiệp điều trị nào đó đã khiến bạn mắc chứng vô sinh:
Giãn tĩnh mạch thừng tinh: là tình trạng tĩnh mạch dẫn lưu đến tinh hoàn có dấu hiệu kéo giãn bất thường. Tuy nhiên, tình trạng này chưa được biết rõ nhưng có nhiều giả thuyết nói rằng có mối liên hệ đến sự điều hòa nhiệt độ tinh hoàn. Đây được xem là nguyên nhân chủ yếu nhất gây ra vô sinh.
Nhiễm trùng: những bệnh lý nhiễm trùng, bệnh lây qua quan hệ tình dục như lậu và HIV gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất tinh trùng. Ngoài ra sức khỏe tinh trùng có thể giảm sút, có vết sẹo ảnh hưởng đến quá trình di chuyển của chúng.
Vấn đề xuất tinh: hiện tượng xuất tinh ngược dòng xuất hiện nếu tinh dịch đi vào bàng quang mà không phóng ra đầu dương vật khi nam giới đạt cực khoái. Đây có thể là biến chứng của những bệnh lý tại chỗ hoặc toàn thân gồm có: cột sống bị chấn thương, bàng quang vừa phẫu thuật, tiền liệt tuyến, niệu đạo,…
Kháng thể tinh trùng: là tình trạng các tế bào trong hệ miễn dịch nhận định sai tinh trùng là kháng nguyên xâm lược gây hại và hủy diệt chúng.
Khối u: ung thư hay khối u lành tính sẽ gây tác động trực tiếp đến hệ sinh sản ở đàn ông. Một vài trường hợp phải phẫu thuật, xạ trị hay hóa trị nhằm điều trị khối u sẽ làm suy giảm khả năng sinh sản ở nam giới.
Tinh hoàn không di chuyển xuống: trong quá trình sinh trưởng của bào thai nếu có 1 hoặc 2 tinh hoàn không di chuyển từ bụng vào bìu sẽ khiến tinh hoàn bị tiêu hủy ảnh hưởng đến chức năng sinh sản.
Nội tiết tố không cân bằng: rối loạn nội tiết tố tinh hoặc hay hệ thống nội tiết của vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến giáp cùng tuyến thượng thận bị rối loạn.
Tắc nghẽn ống dẫn tinh: chấn thương, tai nạn, phẫu thuật hay bệnh xơ nang sẽ khiến ống dẫn tinh bị tổn thương. Ngoài ra, tắc nghẽn có thể diễn ra ở nhiều vị trí như tinh hoàn, ống dẫn lưu tinh hoàn hay mào tinh.
Bệnh celiac: đây là bệnh liên quan đến rối loạn tiêu hóa do sự nhạy cảm với gluten. Bệnh này có khả năng gây ra vô sinh nam. Có thể cải thiện tình trạng bằng cách thay đổi chế độ ăn không có gluten.
Tiền căn phẫu thuật: nếu trước đây bạn đã từng phẫu thuật thoát vị bẹn, bìu, tinh hoàn hay trong ổ bụng sẽ để lại di chứng làm giảm chức năng sinh sản.
Vấn đề trong quan hệ tình dục: thường là những cản trở
mắc phải trong lúc duy trì sự cương cứng đủ cho việc quan hệ tình dục, xuất tinh sớm, đau khi quan hệ…
Nhiễm sắc thể bị khiếm khuyết: những rối loạn gặp phải do di truyền như Klinefelter, Kallmann, Kartagener và xơ nang dẫn đến những bất thường trong khả năng sinh sản ở nam giới.
2.2. Nguyên nhân đến từ môi trường
Việc sinh hoạt, làm việc trong môi trường có nhiệt độ cao, tiếp xúc với hóa chất, độc tố gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất
tinh trùng:
Hóa chất công nghiệp: thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, benzene, toluene, xylene,…
Kim loại nặng: chì và thủy ngân.
Bức xạ và tia X.
Nhiệt độ cao: làm việc trong môi trường nóng bức, quần áo chật, thường xuyên xông hơi sẽ làm giảm số lượng tinh trùng,…
2.3. Nguyên nhân gây vô sinh do thói quen hằng ngày
Dùng ma túy: cocaine và cần sa khiến lượng tinh trùng bị giảm nếu sử dụng thường xuyên.
Uống rượu: rượu khiến nồng độ testosterone bị giảm, rối loạn khả năng cương dương và sản xuất tinh trùng kém.
Hút thuốc lá: nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng người hút thuốc lá thường xuyên có lượng tinh trùng ít hơn người không hút thuốc. Bên cạnh đó, việc hút thuốc lá thụ động cũng làm ảnh hưởng đến chức năng sinh sản.
Trạng thái tinh thần: nếu bạn thường xuyên bị stress, căng thẳng sẽ ảnh hưởng đến những hormon có vai trò sản xuất tinh trùng. Những người bị trầm nặng sẽ khó làm cho đối tác mang thai hơn người bình thường.
Cân nặng: tinh trùng của người bị béo phì sẽ bị tác động bằng nhiều cách khác nhau có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi các hormone.
3. Phòng ngừa vô sinh nam cho bạn
Bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết như vitamin và kẽm nhằm khôi phục chất lượng tinh trùng và tăng lượng testosterone. Bạn có thể sử dụng nhiều những thực phẩm như rau xanh, thịt cá,… trong bữa ăn hàng ngày.
Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao giúp nâng cao sức khỏe, tinh thần sảng khoái hơn.
Lựa chọn quần lót chất liệu thoáng mát, thấm mồ hôi, không bó sát ảnh hưởng xấu cho tinh toàn.
Không sử dụng chất kích thích, rượu bia, thuốc lá,…
Xây dựng môi trường sống lành mạnh, sắp xếp thời gian biểu khoa học.
|
medlatec
| 1,169
|
Cách xử trí tình trạng gan nhiễm mỡ độ 2
Gan nhiễm mỡ độ 2 là tình trạng các mô mỡ đã lan tỏa trên nhu mô gan, cơ hoành. Chúng tích tụ trên gan gây viêm và sẹo. Bệnh ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe nên việc xử trí tình trạng gan nhiễm mỡ như thế nào phù hợp được nhiều người quan tâm.
1. Dấu hiệu nhận biết gan nhiễm mỡ độ 2
Gan nhiễm mỡ độ 2 là tình trạng mỡ trong gan với lượng mỡ chiếm 10-20% khối lượng gan. Đây là giai đoạn kế tiếp sau gan nhiễm mỡ độ 1. Nếu không được điều trị triệt để, gan nhiễm mỡ độ 2 sẽ phát triển dần thành gan nhiễm mỡ độ 3.
Ở giai đoạn 2 này, gan nhiễm mỡ cũng không gây ra bất cứ dấu hiệu gì. Người bệnh chỉ biết mình mắc bệnh khi tiến hành siêu âm gan.
Gan nhiễm mỡ độ 2 là tình trạng mỡ trong gan với lượng mỡ chiếm 10-20% khối lượng gan
Người bệnh gan nhiễm mỡ độ 2 có thể nhận biết bệnh thông qua một số biểu hiện mơ hồ như chán ăn, mệt mỏi, ăn khó tiêu, khó chịu ở vùng bụng dưới xương sườn…
Nhiều người khi được chẩn đoán mắc gan nhiễm mỡ độ 2 còn thờ ơ với bệnh vì cho rằng bệnh không mấy nguy hiểm, nhiều trường hợp không áp dụng phương pháp điều trị gì. Thế nhưng suy nghĩ này hoàn toàn sai lầm bởi gan nhiễm mỡ sẽ phát triển ngày càng nặng hơn, có thể tiến triển thành gan nhiễm mỡ độ 3. Ở mức độ nặng, gan nhiễm mỡ có thể gây biến chứng xơ gan, làm tăng nguy cơ ung thư gan.
Chính vì thế, khi phát hiện bản thân mắc gan nhiễm mỡ, dù ở độ 1 hay độ 2, người bệnh cũng không nên chủ quan. Người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có biện pháp điều trị phù hợp, an toàn và hiệu quả cao.
2. Cách xử trí tình trạng gan nhiễm mỡ độ 2
Ở gan nhiễm mỡ độ 2, người bệnh có thể cần phải áp dụng các phương pháp điều trị như dùng thuốc và thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt.
Các loại thuốc được sử dụng trong điều trị gan nhiễm mỡ nhằm mục đích kiểm soát mỡ trong gan. Tùy theo tình trạng, mức độ gan nhiễm mỡ và sức khỏe của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng các thuốc chống thoái hóa mỡ ở gan như: choline, methionin, acid amin, các loại vitamin, lecithin, silymarin…
Để xử trí tình trạng gan nhiễm mỡ, người bệnh có thể cần sử dụng thuốc điều trị
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng liều lượng và đơn thuốc chỉ định của bác sĩ nhằm kiểm soát và cải thiện sớm tình trạng gan nhiễm mỡ.
Lưu ý: Hiện chưa có một loại thuốc nào đặc trị bệnh gan nhiễm mỡ nên việc dùng thuốc chỉ có tác dụng kiểm soát bệnh. Để tăng hiệu quả của quá trình điều trị, ngăn ngừa bệnh tiến triển, người bệnh cần thay đổi thói quen ăn uống và sinh hoạt hàng ngày.
Để gan nhiễm mỡ không tiến triển nhanh và tái phát trở lại, người bệnh cần:
Ngoài ra, người bệnh cần chú ý ăn uống, sinh hoạt hợp lý nhằm kiểm soát và ngăn ngừa bệnh tiến triển
Gan nhiễm mỡ độ 2 có thể kiểm soát và loại bỏ được nếu người bệnh tuân thủ theo đúng phương pháp chữa trị của bác sĩ. Đồng thời áp dụng một chế độ ăn uống khoa học, hợp lý sẽ giúp ngăn ngừa bệnh tái phát trở lại.
|
thucuc
| 639
|
Giới thiệu trung tâm xét nghiệm ADN uy tín nhất hiện nay?
Xét nghiệm ADN là xét nghiệm trên vật chất di truyền ADN của tế bào cơ thể người, từ đó cho phép xác định mối quan hệ huyết thống giữa hai hoặc nhiều cá thể. Khác với các xét nghiệm thông thường, cần thực hiện tại trung tâm xét nghiệm ADN uy tín để đảm bảo kết quả chính xác và khách quan nhất.
1. Tìm hiểu về xét nghiệm ADN
ADN là vật chất di truyền có trong nhân tế bào, có nhiệm vụ lưu trữ thông tin di truyền. xét nghiệm ADN là xét nghiệm phân tích ADN có trong tế bào cơ thể, phục vụ cho nhiều mục đích như:
- Xác định quan hệ huyết thống giữa 2 cá thể: Đây là cách kiểm tra chính xác nhất.
- Xác nhận danh tính hài cốt hoặc người chết trong các vụ án hình sự.
- Tầm soát ung thư, xác định và đưa ra tiên lượng bệnh mãn tính.
- Sàng lọc dị tật bẩm sinh do đột biến ADN ở thai nhi.
Có thể nói, xét nghiệm ADN ra đời đã giúp con người tiến gần hơn, hiểu rõ hơn về bản thân ở mức độ phân tử. Ở Việt Nam, xét nghiệm ADN dân sự chủ yếu để sàng lọc dị tật cho thai nhi và xác định quan hệ huyết thống.
Xét nghiệm ADN có độ chính xác cao, có thể thực hiện trên nhiều mẫu vật phẩm như: máu, mô cơ thể, tế bào niêm mạc miệng, cuống rốn, chân tóc,… Tuy nhiên mẫu máu là mẫu xét nghiệm phổ biến nhất bởi cho kết quả chính xác, ổn định, vật chất di truyền không bị biến tính theo thời gian và kết quả trả nhanh.
Khách hàng có thể tự thu thập mẫu vật phẩm tại nhà theo hướng dẫn của nhân viên y tế hoặc tới trực tiếp Trung tâm xét nghiệm để lấy mẫu làm thủ tục. Xét nghiệm ADN có thể thực hiện ở bất cứ độ tuổi nào, kể cả thai nhi trong bụng mẹ lẫn người chết như liệt sĩ, người bị tai nạn,… Dù độ chính xác không có nhiều khác biệt song chi phí xét nghiệm với các mẫu bệnh phẩm khác nhau là khác nhau.
2. Nên chọn trung tâm xét nghiệm ADN uy tín như thế nào?
Xét nghiệm ADN đã được tiến hành thực hiện ở Việt Nam vì mục đích dân sự từ năm 2005 đến nay, thực hiện thành công cho nhiều trường hợp. Ngày nay, ở nước ta có rất nhiều Bệnh viện, Trung tâm xét nghiệm ADN giúp khách hàng có đa dạng lựa chọn hơn, song cũng khó khăn để tìm đến địa chỉ uy tín.
Một số tiêu chí sau sẽ giúp bạn chọn trung tâm xét nghiệm ADN tốt:
2.1. Như vậy mới đạt tiêu chuẩn quy trình, an toàn và chất lượng tối thiểu, hơn nữa giá thành dịch vụ cũng niêm yết, đảm bảo quyền lợi cho chính khách hàng.
2.2. Được đánh giá cao trong hệ thống Y tế
Dù có nhiều Trung tâm xét nghiệm, Bệnh viện thực hiện song không phải đơn vị nào cũng được đánh giá cao về dịch vụ xét nghiệm ADN. Nên tìm đến các địa chỉ uy tín, được nhiều khách hàng cũng như y bác sĩ tin tưởng thực hiện.
2.3. Trang thiết bị xét nghiệm hiện đại
Kết quả xét nghiệm ADN có chính xác hay không phụ thuộc nhiều vào hệ thống trang thiết bị, máy móc xét nghiệm. Các công nghệ phân tích gen đời mới cho kết quả nhanh chóng, chính xác, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và tiền bạc.
2.4. Đội ngũ kỹ thuật viên giỏi chuyên môn, có kinh nghiệm
3. Gợi ý trung tâm xét nghiệm ADN uy tín
3.1. Viện Pháp y Quốc gia
Viện Pháp y Quốc gia là cơ quan đầu ngành về giám định Pháp y, trong đó có xét nghiệm ADN phục vụ cho cơ quan điều tra, Tòa án, Viện Kiểm soát cũng như người dân có nhu cầu. Ngoài xét nghiệm ADN thực hiện với mẫu vật thể sống, Viện Pháp y Quốc gia còn cung cấp dịch vụ xét nghiệm ADN trên hài cốt liệt sĩ, giúp nhiều gia đình tìm lại người thân.
Kết quả xét nghiệm của Viện Pháp y Quốc gia được sử dụng trong các cơ quan tố tụng, Luật pháp nên độ tin cậy cao, được chứng nhận Pháp lý. Ngoài ra, kết quả xét nghiệm được trả khá nhanh theo hình thức mong muốn của khách hàng.
|
medlatec
| 766
|
Một số điều cơ bản người bệnh nên biết trước khi khám thận tiết niệu
Muốn có đường tiết niệu khỏe mạnh, sức khỏe đảm bảo thì hoạt động khám thận tiết niệu cần được thực hiện định kỳ. Khám thận sẽ giúp chúng ta phát hiện sớm các triệu chứng bệnh lý viêm nhiễm để sớm áp phương pháp điều trị triệt để.
1. Quy trình khám thận tiết niệu được diễn ra như thế nào?
khám thận tiết niệu thường được các bác sĩ thực hiện qua phương pháp nhìn và sờ. Phương pháp nhìn là cách thăm khám lâm sàng cơ bản nhất. Những bộ phận được quan sát là phần hố thắt lưng và phần bụng trước. Hai vị trí này nếu bị sưng hoặc nổi u bất thường thì bệnh nhân sẽ được chẩn đoán là có nguy cơ mắc bệnh lý liên quan đến thận.
Phương pháp sờ là phương pháp thăm khám chính trong quy trình khám thận hiện nay. Có hai tư thế để bác sĩ có thể thực hiện quy trình khám bệnh là tư thế nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng và tư thế nằm nghiêng.
Đối với tư thế nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng
Nhân viên y tế hoặc chính bác sĩ thực hiện thăm khám thận sẽ hướng dẫn người bệnh thực hiện tư thế này. Thông thường, các bệnh nhân sẽ được hướng dẫn nằm lên giường khám ở tư thế ngửa, thả lỏng bụng, thẳng người, duỗi chân. Nhịp thở tiêu chuẩn là nhịp thở đều đặn, tránh trường hợp thở dốc.
Sở dĩ người bệnh được hướng dẫn để đạt đến tư thế này vì nó sẽ khiến các cơ bụng mềm, đặc biệt là tại các nhịp thở ra. Bác sĩ cũng thưởng bắt đầu sờ để kiểm tra hai bên thận vào nhịp thở này.
Nếu bệnh nhân đã có u sẵn tại thời điểm khám thận tiết niệu thì thủ thuật bác sĩ thực hiện như sau:
Đối với các khối u nhỏ nhưng nằm sâu trong khoang bụng thì bác sĩ sẽ dùng một hoặc hai bàn tay (tùy theo cơ địa của người bệnh) để ấn và kiểm tra.
Đối với các khối u to và nằm nông, dễ cảm nhận bằng tay thì bác sĩ sẽ ấn nhẹ, hướng lên trên để xác nhận tình trạng khối u.
Nếu bệnh nhân tạm thời chưa xuất hiện u thì bác sĩ thường áp dụng biện pháp sờ để xác nhận phản ứng bụng và một số cảm giác đau cơ bản. Tư thế sờ phổ biến và hiệu quả nhất, đang được phần lớn các bác sĩ sử dụng là luồn tay xuống hố thắt lưng, tay còn lại đặt lên bụng trên tại vị trí đối diện và hai tay dần ép sát vào nhau. Có hai dấu hiệu quan trọng mà bác sĩ cần nhận được thông tin qua bệnh nhân gồm:
Chạm thắt lưng: Đây là tín hiệu thể hiện rõ nhất kích cỡ của thận. Thận người bệnh càng to thì cảm giác càng chắc tay bác sĩ.
Bập bềnh thận: Tín hiệu này cũng phản hồi lại cho bác sĩ một số thông tin về thận của bệnh nhân. Tuy nhiên để thực hiện thành công quy trình này bác sĩ cần thực hiện các thao tác nhanh và mạnh, nếu không đủ lực sẽ không cho được kết quả chuẩn xác. Tay bác sĩ sẽ ấn mạnh và có hướng lực hướng lên trên rồi làm ngược lại, liên tục trong lúc bệnh nhân thở ra.
Đối với tư thế nằm nghiêng
Tư thế nằm nghiêng khi khám thận tiết niệu sẽ giúp bác sĩ kiểm tra được từng bên thận. Người bệnh thường được hướng dẫn nằm nghiêng sang một bên, hai chân duỗi thẳng, thả lỏng. Nằm nghiêng bên trái sẽ thăm khám thận phải và ngược lại, nằm nghiêng bên phải sẽ thăm khám thận trái.
Bác sĩ tiếp cận khu vực thận người bệnh từ phía sau lưng, một tay đặt ở hố thắt lưng và một tay đặt ở bụng. Ngón trỏ của bác sĩ bao giờ cũng cách xương sườn thứ 10 một khoảng bằng 2 đốt ngón tay. Thao tác kiểm tra thận chỉ thực hiện khi bệnh nhân hít sâu.
Kinh nghiệm khi thực hiện khám thận tiết niệu đối với các trường hợp người bệnh có khối u to hoặc thận bị lệch khỏi vị trí bình thường là kê gối vào mạn sườn phía trên và hướng dẫn người bệnh nằm hơi cong.
2. Cách chữa bệnh viêm đường tiết niệu
Ngoài các bước cơ bản khám thận tiết niệu như trên, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện thăm khám thêm một số cơ quan khác nếu cần thiết. Tất cả các phương pháp thăm khám đều phát hiện nguy cơ bị viêm đường tiết niệu của bệnh nhân. Khi đã chẩn đoán bệnh nhân đang có vấn đề tại thận hoặc bị viêm hệ tiết niệu, bác sĩ căn cứ vào thể trạng người bệnh mà kê đơn điều trị.
Người bệnh cần tuân thủ đúng các khuyến cáo của bác sĩ và thực hiện uống thuốc kháng sinh đã được kê đơn. Đơn thuốc dành riêng cho bệnh lý viêm nhiễm đường tiết niệu thường khá ngắn để bác sĩ có thể tái khám, kịp thời điều chỉnh phác đồ điều chỉnh nếu cần.
Vậy bác sĩ thường khuyến cáo các bệnh nhân viêm đường tiết niệu uống gì hay ăn gì? Người đang có vấn đề về thận sẽ được khuyến khích uống nhiều nước để hỗ trợ thanh lọc thận, loại bỏ các độc tố ra khỏi cơ thể. Các nhóm thức ăn chứa vitamin C, Probiotic và các loại rau củ quả có màu xanh, giàu xơ cũng là nhóm thực phẩm lý tưởng dành cho bệnh nhân bị viêm đường tiết niệu.
3. Hiện nay nên khám tiết niệu ở đâu?
|
medlatec
| 985
|
Tìm hiểu về bệnh viêm đại tràng cấp tính
Viêm đại tràng cấp tính là bệnh phổ biến hay gặp ở người trưởng thành, đặc biệt là người cao tuổi. Nếu không chữa trị kịp thời bệnh trở thành mạn tính rất khó điều trị và có thể gây biến chứng nguy hiểm.
Nguyên nhân gây viêm đại tràng cấp tính là gì?
Nguyên nhân gây viêm đại tràng cấp tính chủ yếu là do vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng, vi nấm gây ra…
– Do vi khuẩn: Escherichia, Coli, Vibrio cholerne, Saminella, Shigella, Yersinia,…
– Do virus: Rotavirus.
– Do ký sinh trùng: Amip
Nguyên nhân gây viêm đại tràng cấp tính chủ yếu là do vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng, vi nấm gây ra…
– Do vi nấm.
– Do độc chất: Asen, thủy ngân, chì, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ.
– Do dị ứng thức ăn.
– Do rối loạn nội tiết (bệnh Basedow, Addison,…)
– Do thiếu dinh dưỡng (vitamin A, B, PP…)
– Do lạm dụng thuốc kháng sinh, nhuận tràng…
Biểu hiện của viêm đại tràng cấp như thế nào?
Tùy theo tác nhân gây bệnh mà có các triệu chứng cụ thể.
Nếu viêm đại tràng cấp tính do lỵ amip, người bệnh sẽ có biểu hiện đau bụng quặn từng cơn, mót đi ngoài liên tục, nhưng mỗi lần đi ngoài chỉ có một ít phân có máu và chất nhầy kèm theo phân.
Nếu do vi khuẩn lỵ trực khuẩn, người bệnh có sốt, đau bụng, đi ngoài phân lỏng có máu.
Nói chung khi bị viêm đại tràng cấp tính, triệu chứng đau bụng là chủ yếu, đau thắt bụng dưới, đau từng đoạn hoặc đau dọc theo khung đại tràng, đau do co thắt đại tràng, có khi gây cứng bụng.
Khi bị viêm đại tràng cấp, người bệnh sẽ cảm thấy đau quặn bụng, ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống
Bệnh diễn biến nhanh chóng gây mất nước và điện giải nếu không chữa trị kịp thời có thể bị trụy tim mạch.
Để chẩn đoán viêm đại tràng cấp tính cần lấy phân để soi tươi (lỵ amíp thấy thể ăn hồng cầu, vi khuẩn tả thấy di động dưới kính hiển vi nền đen), nuôi cấy, phân lập xác định vi khuẩn (tả, lỵ, thương hàn, E.coli…). Trong trường hợp cần thiết có thể soi đại tràng xích – ma và trực tràng.
Bệnh viêm đại tràng cấp tính có gây biến chứng?
Khi bị viêm đại tràng cấp do amip nếu không được điều trị đúng có thể dẫn đến viêm đại tràng mạn tính, nguy hiểm hơn là gây áp-xe gan.
Biến chứng của bệnh của viêm đại tràng cấp do vi khuẩn lỵ có thể gây thủng đại tràng, viêm loét đại tràng, hiếm gặp hơn là gây nhiễm trùng huyết.
Biến chứng của bệnh lao ruột có thể gây nên bán tắc ruột, tắc ruột, thủng ruột, gây viêm phúc mạc có thể gây tử vong.
Làm thế nào để phòng ngừa bệnh?
Cần chú ý tới vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm để tránh nguy cơ mắc viêm đại tràng cấp tính
Để phòng bệnh, cần vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm thật tốt. Trong cuộc sống thường ngày không ăn các loại thực phẩm chưa nấu chín (tiết canh, nem chua, nem chạo, gỏi, rau sống…) và không uống nước chưa đun sôi, nước đá không đảm bảo vệ sinh (không tiệt khuẩn nước trước khi làm đông đá) không nên dùng.
Trong gia đình khi có người mắc bệnh do kiết lỵ, bệnh lỵ trực khuẩn, thương hàn, tả… cần tiệt khuẩn các dụng cụ dùng trong ăn uống bằng cách luộc với nước đun sôi. Phân người bệnh không được để vương vãi, phải cho vào hố xí và có chất sát khuẩn mạnh, nhất là ở nông thôn, miền núi.
|
thucuc
| 643
|
Để chống cong vẹo cột sống cần phải làm gì?
Vẹo cột sống ở người lớn chủ yếu là do nguyên nhân thoái hóa, đây vốn dĩ là một tiến trình khó có thể ngăn chặn được. Trái lại, ở những bệnh nhân bị vẹo cột sống vô căn, nguyên nhân của tình trạng này lại chưa rõ ràng. Chính vì vậy, nếu tích cực phòng chống cong vẹo cột sống ngay từ đầu thì có thể hạn chế được phần nào biến chứng này xảy ra. Vậy làm thế nào để chống tật cong vẹo cột sống?
1. Nguyên nhân gây tật cong vẹo cột sống ở người lớn
Hầu hết các trường hợp vẹo cột sống ở người trưởng thành là do thoái hóa. Điều này có nghĩa là tình trạng thoái hóa của xương khớp, bao gồm cả các đốt sống và đĩa đệm, sẽ dần biến dạng và thay đổi cấu trúc, trở nên xiêu vẹo theo thời gian. Số còn lại bị vẹo cột sống vô căn, có nghĩa là không rõ lý do tại sao.Ngoài ra, các nguyên nhân tiềm tàng khác cũng có thể gây vẹo cột sống ở người lớn bao gồm:Dị tật cong cột sống bẩm sinh: Điều này có nghĩa là bạn sinh ra đã bị vẹo cột sống. Tình trạng này không được nhận biết sớm từ khi bạn còn là một đứa trẻ và sẽ diễn tiến xấu dần đi theo thời gian.Yếu các nhóm cơ cạnh sống, cơ dựng sống: Nếu các nhóm cơ xung quanh cột sống bị yếu liệt vì một lý do nào đó, cột sống có thể từ từ mất các đường cong sinh lý, lâu ngày dẫn đến vẹo cột sống. Điều này thường là hệ quả của các chấn thương tủy sống.Nguyên nhân thứ phát: Vẹo cột sống có thể xảy ra do các tình trạng trên cột sống khác nhau như loãng xương, nhuyễn xương hoặc sau phẫu thuật cột sống.
Loãng xương gây cong vẹo cột sống
2. Hạn chế của việc ngăn ngừa vẹo cột sống
Thật không may mắn là có rất ít biện pháp có thể được thực hiện để ngăn ngừa chứng vẹo cột sống ở người lớn. Thay vào đó, việc giảm đau do vẹo cột sống gây ra lại được chú trọng hơn. Các phương thức giảm đau chủ yếu là dùng thuốc. Trong những trường hợp nghiêm trọng, phẫu thuật có thể là cần thiết nếu đúng chỉ định.Như vậy, điều trị giảm đau vừa là giải quyết hậu quả do vẹo cột sống gây ra nhưng cũng vừa là một cách hữu hiệu để kiểm soát cơn đau, tránh để cơn đau dẫn dắt tới làm biến dạng cột sống nên cũng có vai trò trong phòng chống cong vẹo cột sống.
3. Để chống cong vẹo cột sống cần phải làm gì?
3.1 Tăng sức cơ vùng lưng. Tăng sức mạnh, tính linh hoạt và phạm vi chuyển động với bài tập vùng lưng trên và lưng dưới cũng là một cách cải thiện độ cong sinh lý của cột sống khi bước vào tuổi xế chiều.Lúc này, việc luyện tập các động tác hay chơi những môn thể thao phù hợp với thể trạng có thể giúp phòng chống cong vẹo cột sống. Đồng thời, tập luyện thể lực cũng giúp tăng cường cơ bắp, duy trì tính dẻo dai cho các nhóm cơ cạnh sống và cơ dựng sống và qua đó có thể ngăn ngừa chứng vẹo cột sống diễn tiến xấu hơn.Trong tình huống người bệnh vì các bệnh lý khác mà hạn chế thể trạng, không thể luyện tập một cách chủ động được thì cách thức thay thế là các bài vật lý trị liệu có thể trở nên hữu ích. Lúc này, thân nhân người bệnh nên tham vấn với các chuyên gia vật lý trị liệu để xây dựng một chuỗi các bài tập phù hợp với việc tăng cường cơ bắp và giữ cho vùng lưng luôn có tính linh hoạt.Bên cạnh đó, liệu pháp nước trong bể ngâm hay hồ bơi có thể làm giảm sức nặng cơ thể và cũng làm căng thẳng cho khớp cột sống. Qua đó, bạn có thể tập trung vào việc tăng cường cơ bắp ở vùng lưng mà lại không bị những giới hạn do trọng lực gây ra.
Người bệnh có thế nhờ đến sự giúp đỡ của các chuyên gia vật lý trị liệu
3.2 Chế độ dinh dưỡng hợp lýĂn những thực phẩm bổ dưỡng cho hệ thống cơ xương khớp nói chung cũng được xem là một cách phòng chống cong vẹo cột sống. Để duy trì các đốt sống luôn mạnh mẽ, ngay thẳng và khỏe mạnh, bạn cần thường xuyên ăn các loại thực phẩm giàu khoáng chất và vitamin. Cụ thể là nguồn canxi, magiê và phốt pho sẽ tạo thành các phức hợp khoáng chất cho xương của bạn. Chính vì vậy, một chế độ ăn uống thiếu hụt có thể làm cho xương yếu hơn, loãng xương và dễ gãy. Một khi các đốt sống bắt đầu bị gãy và sụp lún, cột sống có thể bị lệch sang một bên và trở nên gù vẹo. Như vậy, nguồn thực phẩm giàu canxi bao gồm: rau xanh, cải xoăn, rau bina, cá mòi, đậu phụ, các sản phẩm từ sữa, hạnh nhân và hạt vừng.Bên cạnh đó, vitamin D cũng là một chất dinh dưỡng quan trọng giúp cho xương chắc khỏe vì nó cần cho sự hấp thụ canxi trong ruột. Không đủ vitamin D dẫn đến xương "mềm" hơn, được gọi là còi xương ở trẻ em hoặc nhuyễn xương ở người lớn, từ đó, xương dễ bị biến dạng hoặc cong vẹo bất thường. Khác với canxi, vitamin D được sản xuất bởi làn da trên chính cơ thể bạn khi có sự kích thích từ ánh nắng mặt trời, Ngoài ra, chúng ta cũng có thể hấp thu vitamin D từ thực phẩm như cá béo (cá hồi, cá ngừ, cá thu), dầu cá, gan bò, phô mai cứng và lòng đỏ trứng tuy nhiên số lượng lại không nhiều.
Chế độ dinh dưỡng bổ sung vitamin D
Tóm lại, tật cong vẹo cột sống là một yếu tố làm suy giảm chất lượng cuộc sống ở người lớn tuổi. Việc phòng chống cong vẹo cột sống cần bắt đầu ở bất kỳ lứa tuổi nào với các hướng dẫn cụ thể như trên và rất dễ thực hiện. Chính những điều này sẽ góp phần duy trì tổng trạng khỏe mạnh bền vững cho chúng ta cũng như những người thân trong gia đình.Trung tâm có thế mạnh chuyên môn trong phẫu thuật, điều trị các bệnh lý:Thay thế một phần hoặc toàn bộ đoạn xương và khớp nhân tạo;Thay khớp háng, gối, khuỷu tay;Thay khớp vai đảo ngược, các khớp nhỏ bàn ngón tay đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam;Phẫu thuật nội soi khớp tái tạo và sửa chữa các tổn thương dây chằng, sụn chêm;Ung thư xương, u xương và mô mềm cơ quan vận động;Phục hồi chức năng chuyên sâu về Y học thể thao;Phân tích vận động để chẩn đoán, theo dõi và cải thiện thành tích cho các vận động viên; chẩn đoán và hỗ trợ phục hồi cho người bệnh.Trung tâm đang áp dụng các công nghệ hiện đại, tối tân vào điều trị như công nghệ tái tạo hình ảnh 3D và in 3D xương, khớp nhân tạo, công nghệ trợ cụ cá thể hóa được chế tạo và in 3D, công nghệ chế tạo và ứng dụng xương khớp nhân tạo bằng các vật liệu mới, kỹ thuật phẫu thuật chính xác bằng Robot.
Video đề xuất:
Tư thế ngồi giúp dân công sở không đau vai gáy
|
vinmec
| 1,305
|
Công dụng thuốc Atocor 20
Thuốc Atocor 20 thuộc nhóm thuốc tim mạch, được dùng điều trị rối loạn lipid máu. Vậy thuốc Atocor 20 sử dụng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về tác dụng, lưu ý khi sử dụng thuốc này.
1. Thuốc Atocor 20 là thuốc gì?
Thuốc Atocor 20 có chứa thành phần chính Atorvastatin hàm lượng 20mg và các tá dược vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc bào chế ở dạng viên nén, quy cách đóng gói hộp 1 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.
2. Thuốc Atocor 20 có tác dụng gì?
Thuốc Atocor 20 được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây:Tăng cholesterol máu và các rối loạn lipid máu hỗn hợp.Tăng triglyceride máu.Rối loạn beta – lipoprotein.Tăng cholesterol máu mang tính chất gia đình đồng hợp tử. Mặt khác, thuốc Atocor 20 chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân như sau:Dị ứng với hoạt chất Atorvastatin hay các tá dược khác có trong thành phần của thuốc. Rối loạn chức năng gan. Phụ nữ có thai và bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ. Đang điều trị các thuốc ức chế men khử HMG – Co. A và các fibrate.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Atocor 20
Thuốc Atocor 20 bào chế ở dạng viên nén, dùng bằng đường uống. Thuốc có thể uống bất cứ lúc nào trong ngày, kể cả lúc bụng no hay đói. Người bệnh nên thực hiện chế độ ăn giảm cholesterol trước khi sử dụng thuốc Atocor 20 và vẫn tiếp tục duy trì chế độ ăn kiêng trong suốt thời gian dùng thuốc này. Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của thuốc Atocor 20:Trường hợp người bệnh tăng cholesterol máu và rối loạn lipid máu hỗn hợp: Liều dùng hằng ngày 10mg/ lần. Có thể điều chỉnh liều từ 10 – 80mg/ ngày tùy vào mục đích điều trị và đáp ứng của từng bệnh nhân. Liệu pháp điều trị thường đáp ứng trong vòng 2 tuần và đáp ứng tối đa thường đạt được sau 4 tuần sử dụng. Nên kiểm tra chỉ số lipid khoảng từ 2 – 4 tuần/ lần và điều chỉnh liều phù hợp. Trường hợp người bệnh tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử:Liều dùng được đề nghị thay đổi từ 10 – 80mg/ ngày.
4. Tác dụng phụ của thuốc Atocor 20
Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Atocor 20 đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp. Người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để tránh xảy ra các tác dụng không mong muốn. Thuốc Atocor 20 nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc như sau:Toàn thân: Đau ngực, phù nề mặt, sốt, cứng cổ, khó chịu.Tiêu hóa: Buồn nôn, viêm dạ dày ruột, tăng men gan, viêm đại tràng, nôn mửa, khô miệng, xuất huyết trực tràng, ợ hơi, phân đen, vàng da ứ mật. Hô hấp: Viêm phế quản, viêm phổi, khó thở, hen suyễn, chảy máu cam.Thần kinh: Mất ngủ, chóng mặt, buồn ngủ, mất trí nhớ, lú lẫn, giảm ham tình dục, rối loạn cảm xúc, vẹo cổ, tê liệt.Cơ xương khớp: Viêm khớp, chuột rút ở chân, viêm bao hoạt dịch, viêm bao gân, nhược cơ, viêm cơ.Da và phần phụ: Ngứa, viêm da tiếp xúc, rụng tóc, da khô, đổ mồ hôi, mụn trứng cá, nổi mề đay.Tiết niệu – sinh dục: Nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu nhiều, viêm bàng quang, tiểu máu, tiểu khó, sỏi thận, tiểu đêm, xuất huyết âm đạo, viêm thận.Tim mạch: Đánh trống ngực, giãn mạch, ngất, đau đầu, hạ huyết áp tư thế, viêm tĩnh mạch, đau thắt ngực, tăng huyết áp. Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết, tăng Hb. A1c, hạ đường huyết.Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, đốm xuất huyết.
5. Tương tác thuốc Atocor 20
Báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược,... để tránh các phản ứng tương tác xảy ra khi dùng kết hợp thuốc trong quá trình điều trị.Sau đây, là một số thuốc có khả năng tương tác với thuốc Atocor 20 khi dùng kết hợp như sau: Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng đồng thời với các thuốc Cyclosporine, Gemfibrozil, thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat, colchicin hoặc thuốc kháng nấm nhóm azol.Sử dụng đồng thời với các thuốc Erythromycin, Clarithromycin, acid Fusidic hoặc Telithromycin có thể gây tăng nguy cơ bệnh cơ do tăng nồng độ hoạt chất Atorvastatin trong huyết tương. Có khả năng làm tăng nồng độ của Digoxin trong huyết tương khi dùng phối hợp với thuốc Atocor 20.Nguy cơ làm tăng tác dụng của thuốc Warfarin, vì vậy nên kiểm tra thời gian prothrombin trước khi dùng thuốc này.Nên có khoảng cách dùng thuốc trong trường hợp người bệnh được chỉ định điều trị bằng các thuốc có gắn acid mật do có khả năng là giảm sinh khả dụng của thuốc Atocor 20.Làm tăng tỷ lệ và mức độ hấp thu của các thuốc tránh thai đường uống có chứa Norethindrone và Ethinyl estradiol. Các thuốc kháng acid: Làm giảm nồng độ của thuốc Atocor 20 trong huyết tương, tuy nhiên mức độ giảm cholesterol LDL không thay đổi.Việc dùng chung với các thuốc ức chế enzym CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ. Nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân ở người bệnh khi dùng phối với các thuốc Amiodarone nếu dùng liều quá 20mg/ngày thuốc Atocor 20. Có thể dùng thay thế loại thuốc khác (như Pravastin) để giảm nguy cơ này. Thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu khoảng 25% và 9% của thuốc nhưng việc giảm LDL cholesterol không ảnh hưởng. Do đó, có thể dùng thuốc bất kỳ thời điểm nào trong ngày.
6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Atocor 20
Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Atocor 20 giúp đạt hiệu quả của thuốc cũng như giảm nguy cơ gặp phải tác dụng phụ:Cần cân nhắc khi dùng thuốc Atocor 20 đối với bệnh nhân (trên 65 tuổi, thiểu năng tuyến giáp, bệnh thận) có yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ như teo cơ, viêm cơ.Người bệnh nên kết hợp với chế độ ăn hạn chế chất béo bão hòa và cholesterol khi bệnh nhân không đáp ứng đủ với chế độ ăn kiêng và các biện pháp không dùng thuốc khác. Trước khi bắt đầu điều trị với thuốc Atocor 20, cần phải loại trừ các nguyên nhân gây tăng cholesterol máu (đái tháo đường kém kiểm soát, suy giáp, hội chứng thận hư, bệnh gan tắc nghẽn, điều trị bằng thuốc khác, nghiện rượu) và cần định lượng cholesterol toàn phần. LDL cholesterol, HDL cholesterol và triglycerides.Thận trọng khi sử dụng thuốc Atocor 20 với bệnh nhân có rối loạn chức năng gan, nghiện rượu, do có nguy cơ làm tăng men transaminase trong huyết thanh. Vì vậy, khuyến cáo nên làm các xét nghiệm men gan trước khi bắt đầu điều trị với thuốc này.Không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú, trừ khi có chỉ định của bác sĩ điều trị. Chỉ nên dùng cho phụ nữ độ tuổi sinh sản khi họ chắc chắn không mang thai và chỉ trong trường hợp cholesterol máu tăng rất cao mà không đáp ứng với các thuốc khác. Nên ngưng sử dụng thuốc Atocor 20 1 tháng trước khi có kế hoạch có thai. Do thuốc có thể gây buồn ngủ, nhức đầu nên thuốc có khả năng ảnh hưởng đến công việc của những người làm nghề lái xe và điều khiển máy móc. Thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng này.Hy vọng những thông tin trên về thuốc Atocor 20 sẽ giúp người bệnh dùng thuốc đạt hiệu quả tốt nhất và đảm bảo an toàn khi dùng thuốc.
|
vinmec
| 1,416
|
Khi nào thì nên nội soi tiêu hóa cho trẻ?
Các biểu hiện nên nội soi tiêu hóa cho trẻ
Trước khi thực hiện nội soi tiêu hóa cho trẻ, ba mẹ nên đưa con đến thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa. Tại đây các bác sĩ sẽ thăm khám và tư vấn dựa trên căn cứ tình hình sức khỏe của trẻ. Nếu cần thiết phải nội soi tiêu hóa, các bác sĩ sẽ chỉ định nội soi tiêu hóa. Cũng có nhiều bệnh lý về tiêu hóa ở trẻ, mà không nhất thiết phải nội soi. Tuy nhiên điều này trẻ cần được sự thăm khám và thông qua kinh nghiệm lâu năm từ các bác sĩ chuyên khoa.
Ba mẹ nên thực hiện nội soi tiêu hóa cho trẻ, khi con có các biểu hiện mà bác sĩ nghi ngờ mắc một số bệnh lý, điển hình là viêm loét dạ dày – tá tràng như: nôn nhiều, chán ăn, đau bụng kéo dài, ăn nhiều không lớn, đi ngoài ra máu, đại tiện phân đen,… Hiện nay với máy nội soi có kích thước phù hợp trẻ em, thủ thuật được tiến hành bởi bác sĩ được đào tạo bài bản, hầu như không hoặc rất ít xảy ra các biến chứng.
Theo các chuyên gia gây mê, ở lứa tuổi của bé với thời gian gây mê ngắn (khoảng 5-15 phút), được sử dụng các loại thuốc mê mới giúp bé tỉnh ngay sau khi nội soi thì không ảnh hưởng gì đến sức khoẻ sau này.
Các phương pháp nội soi tiêu hóa cho trẻ em
– Nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng qua đường mũi: Ống nội soi sẽ được đưa qua đường mũi, không phải qua đường miệng như thông thường nên không chạm tới vòm khẩu cái ở miệng dó đó trẻ không cảm thấy đau rát hay buồn nôn trong quá trình nội soi.
– Nội soi dạ dày – đại tràng gây mê: Trẻ sẽ được gây mê trong khoảng thời gian ngắn khoảng từ 15 phút để thực hiện nội soi. Các bác sĩ bắt đầu đưa ống nội soi mềm vào sâu bên trọng dạ dày, đại tràng của trẻ (ống nội soi được đưa qua đường miệng nếu trẻ nội soi dạ dày và được đưa qua đường hậu môn từ dưới lên nếu trẻ thưc hiện nội soi đại tràng).
Sau đó bác sĩ sẽ từ từ quan sát các hình ảnh trên màn hình được phản ánh thông qua camera được gắn ở đầu ống nội soi. Phát hiện các thương tổn bên trong dạ dày, đại tràng của trẻ từ đó đưa ra phương án điều trị tốt nhất.
Cần lưu ý gì khi thực hiện nội soi tiêu hóa cho trẻ
– Thực hiện nội soi vào buổi sáng, sáng hôm đó cho trẻ phải được nhịn ăn.
– Ngưng tất cả thuốc đang uống, ngưng kháng sinh ít nhất 1 tháng trước nội soi, các thuốc giảm tiết acid dạ dày nhóm PPI (lansoprazole, omeprazole, esomeprazole….) ít nhất 2 tuần trước ngày nội soi.
– Nếu trẻ đau bụng nghi do viêm loét dạ dày – hành tá tràng mà chưa nội soi được có thể dùng 1 số thuốc giảm triệu chứng mà không ảnh hưởng đến kết quả nội soi và xét nghiệm HP như rebamipide, sulcrafate, phosphalugel.
– Trước khi nội soi trẻ cần được thăm khám với bác sĩ, đo huyết áp, nhịp tim và có thể làm một số xét nghiệm về máu để bác sĩ chẩn đoán các bệnh lý như rối loạn đông máu,..giúp đảm bảo an toàn cho trẻ trong quá trình nội soi
– Trẻ nhỏ dưới 10 tuổi không nên thực hiện nội soi gây mê vì tỷ lệ biến chứng cao hơn những phương pháp khác. Hãy gặp bác sĩ nội soi cho con bạn để được tư vấn về phương pháp nội soi an toàn, đảm bảo sức khỏe cho bé.
|
thucuc
| 663
|
Nhiệt miệng uống thuốc gì và cách phòng ngừa hiệu quả
Nhiệt miệng là tình trạng lành tính và thường gặp, đa số bệnh sẽ tự khỏi sau 7 - 10 ngày không cần điều trị. Tuy nhiên, nhiệt miệng gây ra không ít đau đớn, khó chịu, ảnh hưởng đến việc ăn uống, giao tiếp. Thuốc điều trị có tác dụng giảm triệu chứng, rút ngắn thời gian bị nhiệt miệng. Vậy nhiệt miệng uống thuốc gì để nhanh khỏi?
1. Nhiệt miệng uống thuốc gì - bác sĩ trả lời chi tiết
Các loại thuốc trị nhiệt miệng dưới đây có tác dụng giảm triệu chứng, giảm đau do nhiệt miệng rất tốt. Tuy nhiên, khi sử dụng cần tuân theo chỉ định của bác sĩ để tránh tác dụng phụ đáng tiếc.
1.1. Thuốc kháng sinh
Thuốc kháng sinh được sử dụng khi người bệnh bị nhiệt miệng kèm theo bội nhiễm, có tác dụng giảm đau, giảm sưng viêm nhanh chóng. Loại thuốc kháng sinh thường dùng khi bị nhiệt miệng là biseptol chứa hoạt chất trimethoprim và sulfamethoxazole.
Không nên tự ý sử dụng kháng sinh khi bị nhiệt miệng mà chỉ dùng khi có bội nhiễm hoặc có chỉ định của bác sĩ. Lạm dụng kháng sinh có thể gây nhiều hệ lụy xấu cho sức khỏe.
1.2. Thuốc kháng nấm
Thuốc kháng nấm bôi tại chỗ hiệu quả trong các trường hợp nhiệt miệng có nhiễm nấm. Những thuốc kháng nấm dùng phổ biến như: itraconazole, fluconazol hay nystatin.
1.3. Thuốc uống corticosteroid
Với trường hợp nhiệt miệng nặng, kéo dài nhiều ngày không khỏi do sức đề kháng kém và nhiều nguyên nhân khác thì bác sĩ có thể chỉ định dùng corticosteroid để kiểm soát bệnh. Thuốc có tác dụng giảm nhiệt miệng nhanh song có nhiều tác dụng phụ như: rối loạn miễn dịch, loét dạ dày,…
Do đó, cần cẩn thận khi sử dụng corticosteroid đường uống, chỉ dùng theo chỉ định của bác sĩ và theo dõi tác dụng phụ có thể gặp.
1.4. Thuốc kháng viêm
Hai thuốc kháng viêm thường dùng trong điều trị nhiệt miệng do virus có bội nhiễm kèm theo, vi khuẩn hay nấm là Colchicine và Prednisone. Tuy nhiên đây là hai thuốc kê đơn cần dùng theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc có tác dụng giảm sưng đau và hỗ trợ nhanh lành vết viêm loét.
1.5. Viên uống sắt, kẽm và vitamin
Nhiệt miệng thường xuyên có thể do cơ thể bạn thiếu hụt vitamin, sắt, kẽm hay các khoáng chất khác. Lúc này cần bổ sung các dinh dưỡng thiếu hụt này dưới dạng viên uống bên cạnh thực phẩm ăn uống hàng ngày.
Với người bị nhiệt miệng, nên uống viên Vitamin B, Vitamin C, kẽm, sắt hoặc các viên uống Vitamin tổng hợp. Không những tình trạng nhiệt miệng được cải thiện mà bổ sung đúng nhu cầu cũng giúp sức khỏe tốt hơn.
Thuốc điều trị nhiệt miệng có thể ở dạng thuốc bôi, nước súc miệng, viên ngậm hoặc thuốc uống. Tùy từng nguyên nhân gây loét, nhiệt miệng mà mỗi thuốc có thể có hiệu quả khác nhau, do đó ngoài dùng thuốc thì tự tăng cường sức khỏe, sức đề kháng cơ thể là cần thiết.
2. Nhiệt miệng không uống thuốc có được không?
Nhiệt miệng là bệnh lý lành tính có thể tự khỏi và ít gây biến chứng nguy hiểm. Việc dùng thuốc có tác dụng đẩy nhanh thời gian lành tổn thương, cũng giảm đau đớn và khó chịu do viêm loét gây ra. Ngoài thuốc Tây y, bạn có thể áp dụng những bài thuốc sử dụng dược liệu tự nhiên để giảm sưng đau do viêm loét ở miệng hiệu quả như sau:
2.1. Súc miệng nước muối
Nước muối pha loãng có tính sát khuẩn cao, có tác dụng làm khô vết viêm loét, ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn khiến tổn thương lan rộng và sâu hơn. Khi bị nhiệt miệng, bạn hãy súc miệng với nước muối 3 - 4 lần trong ngày, đặc biệt là buổi sáng sau khi thức dậy và sau khi ăn.
Nên dùng nước muối ấm ngậm trong miệng, cơn đau nhức do nhiệt miệng sẽ dần thuyên giảm và biến mất. Thói quen súc miệng với nước muối hàng ngày nên được duy trì cả khi nhiệt miệng đã khỏi để phòng ngừa bệnh tái phát.
2.2. Dùng mật ong chữa nhiệt miệng
Mật ong là dược liệu tự nhiên được dùng trong nhiều bài thuốc với đặc tính chống viêm, kháng khuẩn, ức chế và tiêu diệt các loại vi khuẩn, nấm gây bệnh. Tác dụng này được sử dụng trong điều trị nhiệt miệng, thúc đẩy làm lành nhanh vết viêm loét ở miệng.
Khi bị nhiệt miệng, bạn chỉ cần dùng mật ong nguyên chất ngậm trong miệng, đặc biệt bôi trên vết viêm loét 2 - 3 phút rồi nuốt. Sau đó súc miệng lại với nước sạch, áp dụng 2 - 3 lần/ngày, nhiệt miệng sẽ thuyên giảm và không còn đau đớn.
2.3. Ngậm đá trong miệng
Nhiệt độ lạnh từ đá có tác dụng làm dịu cơn đau hiệu quả do nhiệt miệng gây ra, tuy nhiên cách này không tác dụng giúp giảm sưng viêm và rút ngắn thời gian làm lành tổn thương.
Ngoài ra, nên chú ý không cho trẻ ngậm đá lạnh hoặc ngậm đá lạnh trong thời gian dài có thể gây lạnh và tổn thương niêm mạc họng.
2.4. Uống nước ép trái cây
Nước ép trái cây chứa nhiều loại Vitamin và khoáng chất, giúp làm mát cơ thể, tăng cường miễn dịch và đẩy nhanh quá trình làm lành tổn thương, viêm loét. Tuy nhiên nên tránh uống nước ép trái cây các loại chứa nhiều acid như chanh, cam, bưởi,… sẽ khiến nhiệt miệng đau và sưng hơn.
Nước ép cần tây, cà rốt hoặc dưa đỏ thường được gợi ý cho người bệnh nhiệt miệng.
3. Cách phòng ngừa nhiệt miệng hiệu quả
Nhiệt miệng thường xuyên tái phát gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe cũng như sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Để ngăn ngừa nhiệt miệng tái phát, bạn nên áp dụng một số biện pháp sau:
Tránh các thực phẩm dễ gây kích ứng niêm mạc miệng, gây khô miệng hoặc tổn thương miệng như: thức ăn cay nóng, thực phẩm dị ứng, cà phê, nước ngọt,…
Xây dựng thói quen vệ sinh và bảo vệ sức khỏe răng miệng: đánh răng thường xuyên với bàn chải mềm tránh gây tổn thương hay kích ứng nướu, dùng nước súc miệng hoặc nước muối sát khuẩn,…
Bổ sung Vitamin và khoáng chất nếu nguyên nhân gây nhiệt miệng là do thiếu hụt những dinh dưỡng này.
Chế độ ăn uống lành mạnh, bổ sung đủ dinh dưỡng, đặc biệt là các Vitamin, khoáng chất và dinh dưỡng cần thiết cho hệ miễn dịch. Dù gây khó chịu và đau đớn nhưng các vết nhiệt miệng sẽ dần tự khỏi, nên chủ động phòng ngừa dựa trên nguyên nhân gây bệnh để tránh tái phát. vn
: 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội
: 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
: 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
: 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
|
medlatec
| 1,216
|
Công dụng thuốc Defothal 125mg
Defothal 125mg là thuốc được sử dụng trong điều trị quá tải sắt mạn tính, phù hợp với những bệnh nhân mắc beta thalassemia thể nặng do truyền máu thường xuyên, hội chứng Thalassemia không phụ thuộc truyền máu cùng một số bệnh thiếu máu khác. Việc sử dụng cần tuân thủ theo đúng chỉ định và giám sát từ phía bác sĩ để đạt hiệu quả cao nhất.
1. Thuốc Defothal 125 là thuốc gì?
Thuốc Defothal 125 có chứa thành phần chính là hoạt chất Deferasirox hàm lượng 125mg. Đây là hoạt chất giúp loại bỏ lượng sắt dư thừa ra khỏi cơ thể (còn gọi là tình trạng quá tải sắt). Thuốc hoạt động với cơ chế bẫy và loại bỏ lượng sắt dư thừa trong cơ thể, sau đó lượng sắt sẽ được bài tiết ra ngoài chủ yếu qua phân.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Defothal 125
2.1. Chỉ định thuốc Defothal 125Defothal 125 được chỉ định sử dụng trong khắc phục tình trạng ứ sắt mãn tính do truyền máu thường xuyên thường gặp ở bệnh nhân beta thalassemia thể nặng từ 6 tuổi trở lên.Defothal 125 cũng được dùng trong điều trị tình trạng ứ sắt mãn tính do truyền máu khi điều trị bằng Deferoxamine chống chỉ định hoặc không đủ ở các nhóm bệnh nhân như:Bệnh nhân từ 2 đến 5 tuổi mắc bệnh beta thalassemia thể nặng bị ứ sắt do truyền máu thường xuyên.Người lớn và trẻ trên 2 tuổi mắc bệnh beta thalassemia thể nặng bị ứ sắt do truyền máu không thường xuyên.Người lớn và trẻ em mắc chứng rối loạn kinh nguyệt khác.Bệnh nhân từ 10 tuổi trở lên mắc hội chứng thalassemia không phụ thuộc truyền máu bị ứ sắt mãn tính cần điều trị thải sắt khi chống chỉ định hoặc không đủ liều lượng điều trị bằng thuốc Deferoxamine.2.2. Chống chỉ định thuốc Defothal 125Chống chỉ định Defothal 125 trong các trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc Defothal.Không dùng chung Defothal 125 với các liệu pháp thải sắt khác vì tính an toàn của các kết hợp này chưa được nghiên cứu.Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ước tính < 60 ml / phút, GFR ước tính dưới 40 m. L / phút / 1,73 m2, hội chứng rối loạn sinh tủy có nguy cơ cao, số lượng tiểu cầu ít hơn 50 x 109 / L.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Defothal 125
Tùy đối tượng sử dụng mà liều dùng Defothal 125 tham khảo như sau:* Người lớn:Sử dụng thuốc với liều khởi đầu: 20mg/kg mỗi ngày/ lần.Sử dụng thuốc với liều duy trì: 20-40mg/kg/ngày.Sử dụng thuốc với liều tối đa: 40mg/kg/ngày.Với đối tượng người lớn bị thiếu máu thalassemia, sử dụng thuốc với liều khởi đầu 10mg/kg uống mỗi ngày/ lần.* Trẻ em trên 2 tuổi:Sử dụng thuốc với liều khởi đầu: 20mg/kg mỗi ngày/ lần.Sử dụng thuốc với liều duy trì: 20-40mg/kg/ngày.Sử dụng thuốc với liều tối đa: 40mg/kg/ngày.Riêng trẻ em bị thiếu máu thalassemia, dùng liều khởi đầu 10mg/kg uống mỗi ngày/ lần.Defothal 125 chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy thận và không cần chỉnh liều ở người cao tuổi. Riêng đối với những bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh Class B), nên giảm liều Defothal 125 đáng kể, sau đó tăng dần lên đến giới hạn 50%.Thuốc Defothal sử dụng qua đường uống và người bệnh nên uống 1 lần mỗi ngày, tốt nhất là vào cùng một thời điểm, khi đói hoặc sau bữa ăn nhẹ.
4. Tác dụng phụ thuốc Defothal 125
Trong quá trình sử dụng thuốc Defothal 125, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau đây:Tác dụng phụ thường gặp: Đau đầu, tiêu chảy hoặc táo bón, nôn, đau bụng, chướng bụng, khó tiêu, transaminase tăng, creatinin huyết thanh tăng, phát ban, ngứa.Tác dụng phụ ít gặp: Chóng mặt, đục thủy tinh thể, đau thanh quản, xuất huyết tiêu hóa, viêm loét dạ dày, loét tá tràng, viêm gan, sỏi mật, rối loạn sắc tố, rối loạn ống thận.Tác dụng phụ hiếm gặp: Phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân, viêm dây thần kinh thị giác, viêm thực quản, mệt mỏi, phù nề.Tác dụng phụ không xác định tần suất: Giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu, phản ứng phản vệ và phù mạch, nhiễm toan chuyển hóa, thủng đường tiêu hóa, viêm tụy cấp, suy gan. Một số trường hợp bị rối loạn giấc ngủ, viêm mạch quá mẫn, mày đay, ban đỏ đa dạng, rụng tóc, hoại tử biểu bì nhiễm độc, suy thận cấp, viêm thận mô kẽ ống thận, sỏi thận, hoại tử ống thận.
5. Tương tác thuốc
Sử dụng đồng thời Defothal 125 với các chất cảm ứng UGT mạnh như Rifampicin, Carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital, Ritonavir sẽ làm giảm hiệu quả của Defothal.Defothal làm giảm hiệu quả của các thuốc Cyclosporin, Simvastatin, các thuốc tránh thai nội tiết, Bepridil, Ergotamine) khi dùng đồng thời.Việc dùng đồng thời Defothal với các thuốc chứa axit acetylsalicylic ở liều lượng cao, Corticosteroid hoặc Bisphosphonat đường uống sẽ gia tăng nguy cơ ngộ độc đường tiêu hóa.Dùng đồng thời Defothal với thuốc chống đông máu cũng có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa.Để tránh tương tác với thuốc Defothal 125, người bệnh cần thông báo với bác sĩ về các loại thuốc, vitamin, thực phẩm chức năng hiện đang sử dụng.
7. Thận trọng khi dùng Defothal 125
Khi dùng Defothal 125, bệnh nhân cần được dõi protein niệu, công thức máu; xét nghiệm thính giác và thị giác trước khi điều trị và định kỳ hàng năm.Thay đổi liều hoặc tạm ngừng điều trị bằng Defothal nếu nhận thấy tăng transaminase huyết thanh nặng hoặc kéo dài.Không dùng Defothal cho bệnh nhân có nguy cơ cao (ví dụ như hội chứng loạn sản tủy) hoặc bệnh nhân cao tuổi bởi thuốc gia tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn của Defothal.Theo dõi các triệu chứng của loét đường tiêu hóa để đánh giá và điều trị bổ sung nếu nghi ngờ Defothal có phản ứng phụ nghiêm trọng về đường tiêu hóa.Những thông tin cơ bản về thuốc Defothal 125 trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
|
vinmec
| 1,113
|
Xét nghiệm sàng lọc NIPT giúp phát hiện dị tật thai nhi
Đây là phương pháp xét nghiệm lấy mẫu là máu của thai phụ mà không xâm lấn đến thai nhi. NIPT là phương pháp an toàn có độ chính xác cao do vậy được sử dụng rộng rãi trên thế giới hiện nay.
1. Xét nghiệm sàng lọc NIPT là gì? Nguyên lý của xét nghiệm NIPT
1.1. Xét nghiệm sàng lọc NIPT là gì?
xét nghiệm NIPT hay xét nghiệm tiền sinh không xâm lấn là phương pháp xét nghiệm trước khi sinh tiên tiến và hiện đại nhất trên thế giới hiện nay. Đây là xét nghiệm có khả năng sàng lọc và kiểm tra các bệnh lý dị tật thai nhi.
Xét nghiệm NIPT giống như xét nghiệm máu thông thường, tuy nhiên máu được lấy từ người mẹ mà không hề ảnh hưởng đến thai nhi. Lấy 7 đến 10ml máu của thai phụ rồi tiến hành xét nghiệm để đánh giá các đặc điểm bất thường trên nhiễm sắc thể của thai nhi.
1.2. Nguyên lý của xét nghiệm NIPT
ADN tự do của thai nhi một phần sẽ hòa vào trong máu của người mẹ trong thời gian mang thai. Theo thời gian phát triển của thai nhi thì lượng ADN này tăng dần lên, do vậy khi xét nghiệm máu của người mẹ vẫn có thể phân tích được bộ gen, nhiễm sắc thể của thai nhi. Dựa vào kết quả phân tích dữ liệu di truyền ADN để phát hiện những dấu hiệu bất thường về số lượng NST.
Để đánh giá khả năng mắc bệnh của thai nhi thì phải xác định được số lượng NST.
2. Ưu điểm vượt trội của Xét nghiệm sàng lọc NIPT
Một số ưu điểm có thể kể đến của phương pháp xét nghiệm NIPT:
- Ngay từ tuần thứ 10 của thai kỳ đã có thể triển khai xét nghiệm NIPT, nhờ phát hiện sớm bác sĩ sẽ có biện pháp can thiệp kịp thời dành cho thai nhi và người mẹ.
- Xét nghiệm NIPT sử dụng máu người mẹ do vậy an toàn hơn các phương pháp như chọc ối, sinh thiết hay hút máu cuống rốn,... có ảnh hưởng đến thai nhi.
- Xét nghiệm NIPT dựa trên nguyên tắc di truyền ADN do vậy kết quả xét nghiệm có độ chính xác rất cao.
- Phát hiện được các dấu hiệu bất thường của nhiễm sắc thể cho dù hàm lượng ADN rất nhỏ.
3. Xét nghiệm NIPT chỉ định cho những đối tượng nào?
Xét nghiệm NIPT có thể thực hiện ở mọi đối tượng thai phụ.
- Thai phụ mang bầu nhờ thụ tinh nhân tạo.
- Gia đình có tiền sử những người bị các bệnh di truyền hoặc các hội chứng liên quan NST.
- Thai phụ bị sảy thai hoặc lưu thai nhiều lần mà chưa xác định được nguyên do gây nên.
- Mẹ hoặc cha làm việc trong môi trường hóa chất độc hại thường xuyên.
- Xét nghiệm kiểm chứng sau khi thực hiện siêu âm, Double test, Triple test.
4.1. Hội chứng Edward
Khi trẻ sinh ra bị dư thừa một NST 18 dẫn đến có 3 NST 18. Hội chứng này gây nên khuyết tật thể chất sau sinh như sau:
- Hở vòm miệng.
- Tay chân biến dạng hoặc co quắp không duỗi thẳng được.
- Các vấn đề về nội tạng như khiếm khuyết thận, thận đa năng, khuyết dạ dày, thoát vị rốn,...
4.2. Hội chứng Down
Hội chứng Down khiến trẻ thừa ra một NST số 21. Trẻ sinh ra có khuôn mặt bất thường đặc trưng, có các cơ quan nội tạng, hệ tim mạch, hệ thần kinh bất thường, không ổn định,...
Nếu người bị hội chứng Down sống đến khi trưởng thành thì không thể có khả năng sinh sản, trí tuệ kém phát triển,...
4.3. Hội chứng Patau
Hội chứng Patau là hội chứng thừa một NST 13, gây nên các khuyết tật về khuôn mặt của trẻ như: dị dạng, hở hàm ếch, sứt môi, tai thấp, điếc, khoảng cách hai mắt ngắn, hẹp,... Ngoài ra hội chứng còn ảnh hưởng đến các cơ quan trong cơ thể như thiếu thành bụng gây thoát vị rốn, các cơ quan nội tạng lòi ra ngoài, cơ quan sinh dục của trẻ trai teo nhỏ, của trẻ gái phát phì, ngón tay, ngón chân dị dạng, không đủ ngón,...
4.4. Một số hội chứng khác
Ngoài hội chứng thường gặp do bị thừa NST như chúng tôi đã liệt kê ở trên thì còn những dị tật do mất đoạn NST gây nên khuyết tật trí não và vận động như:
- Mất đoạn NST 22q11 gây nên hội chứng Di
George.
- Mất đoạn NST 1p36 gây nên hội chứng Wolf-Hirschhorn.
- Một số hội chứng khác như Angelman, Criduchat, Prader - Willi.
Các dấu hiệu bất thường trên NST giới tính:
- Hội chứng Klinefelter (XXY).
- Hội chứng Jacobs (XYY).
- Hội chứng Turner (monosomy X).
- Hội chứng triple X (XXX).
5. Xét nghiệm NIPT có chi phí bao nhiêu?
|
medlatec
| 831
|
Nguyên nhân thoát vị bẹn và các biến chứng có thể gặp sau điều trị
Thoát vị bẹn là bệnh lý ngoại khoa mà bất cứ ai cũng có thể mắc phải. Bệnh gây ra các tổn thương và đau đớn cho bệnh nhân. Vậy nguyên nhân thoát vị bẹn là gì? Triệu chứng và các biến chứng có thể gặp phải sau điều trị là gì? Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có cái nhìn tổng quát nhất về bệnh lý này.
1.
Thoát vị bẹn là tình trạng các tạng ở trong ổ bụng rời khỏi vị trí, chui qua ống bẹn hoặc các điểm yếu tự nhiên của thành bụng vùng trên nếp bẹn, chui xuống dưới da hoặc xuống vùng bìu. Đây là loại thoát bị thường gặp nhất của thành bụng. Thoát vị có thể xảy ra ở 1 bên hoặc cả 2 bên bẹn.
Thoát vị bẹn có thể gặp ở cả nam và nữ, tuy nhiên, tỷ lệ mắc ở nam giới là cao hơn cả, đặc biệt là với người cao tuổi. Bệnh lý được chia thành hai dạng thường gặp là thoát vị bẹn trực tiếp và gián tiếp (bẩm sinh).
2. Nguyên nhân thoát vị bẹn là gì?
Thoát vị bẹn có thể mắc phải ngay từ khi mới sinh hoặc đột ngột xuất hiện.
Thoát vị bẹn gián tiếp
Theo nhiều nghiên cứu, nguyên nhân thoát vị bẹn gián tiếp là do sự có mặt của ống phúc tinh mạc. Sự tồn tại của ống phúc tinh mạc như một túi thoát vị gián tiếp của cơ thể. Điều này khiến các tạng dễ dàng di chuyển khỏi vị trí hơn thông thường.
Trẻ em có thể bị thoát vị bẹn nếu cấu trúc ống phúc tinh mạc không được đóng lại hoàn toàn sau sinh. Theo nghiên cứu, có khoảng 2 - 3% trẻ sơ sinh là nam và 1% trẻ sơ sinh là nữ mắc thoát vị bẹn.
Thoát vị bẹn trực tiếp
Nguyên nhân thoát vị bẹn trực tiếp có thể kể đến như:
Sự suy yếu của thành bụng, các cơ quan vùng bẹn cùng với sự tăng áp lực ở các vị trí thoát bẹn. Nguyên nhân thoát vị bẹn này thường gặp ở người cao tuổi, người làm việc nặng quá sức.
Ảnh hưởng của một vài bệnh lý làm mất lớp Collagen ở trong mô, gây suy yếu thành bụng và tạo điều kiện cho tạng thoát ra ngoài vị trí.
Bên cạnh đó, các yếu tố thuận lợi khiến gia tăng áp lực và suy yếu thành bụng, làm tăng nguy cơ mắc thoát vị bẹn có thể kể đến như:
Giới tính: Nam giới là đối tượng có nguy cơ và tỷ lệ mắc thoát vị bẹn cao hơn so với nữ giới.
Ảnh hưởng từ các bệnh lý: ho mãn tính, người bị táo bón kéo dài,… Đây đều là các bệnh gây áp lực lên thành bụng, hậu môn và dạ dày.
Cân nặng: Người béo phì, thừa cân gây ra các áp lực lớn ở thành vùng, khiến các cơ ở khu vực này căng ra. Lâu dài dẫn đến thoát vị.
Mang thai: Mẹ bầu do sự đè ép của em bé lên cơ bụng, sinh ra các khu vực yếu, làm tăng nguy cơ mắc thoát vị bẹn hơn bình thường.
Lao động quá sức: thường xuyên làm việc nặng, bê vác, người có khối u lớn trong ổ bụng,... có thể khiến cơ bụng bị bục, giãn, và trở thành nguyên nhân thoát vị bẹn.
3. Triệu chứng bệnh lý
Người mắc thoát vị bẹn thường có những triệu chứng như sau:
Bị phình nhỏ dưới da ở một hoặc cả hai bên háng. Triệu chứng có thể biến mất khi bệnh nhân ngồi xuống.
Cảm thấy bìu bị sưng tấy đỏ hoặc giãn lớn ở nam giới.
Có cảm giác đau nhói ở bẹn, đặc biệt là khi bê đồ nặng, ho, hoặc vận động quá sức.
4. Các biến chứng của bệnh lý
Thoát vị bẹn khi không được phát hiện và điều trị kịp thời có nguy cơ dẫn tới các biến chứng nguy hiểm
Thoát vị nghẹt
Là tình trạng các mô hoặc túi thoát vị bị xoắn loại, lâu dài có thể gây hoại tử do không được cung cấp đủ máu. Người bệnh có thể xuất hiện kèm theo các triệu chứng như đau, viêm, sừng vùng thoát vị, sốt cao,…
Thoát vị kẹt
Xảy ra khi mô mỡ, một phần ruột hoặc thậm trí là buồng trứng kẹt lại bên trong túi thoát vị. Người bệnh sẽ thường xuyên cảm thấy nôn nao, táo báo, căng đau tại vị trí thoát vị.
5. Các rủi ro có thể gặp phải sau mổ thoát vị bẹn
Mổ thoát vị bẹn là an toàn, mặc dù có tỷ lệ rất thấp nhưng sau khi phẫu thuật người bệnh có thể gặp phải các rủi ro.
Các biến chứng sau mổ sớm
Gồm có:
Chảy máu tại vị trí mổ thoát vị.
Nam giới bị bầm tím và có các cảm giác sưng đau ở tinh hoàn.
Đau và tê ở một hoặc cả hai bên bẹn. Nguyên nhân có thể là do sự hư hỏng hoặc mắc kẹt của dây thần kinh sau phẫu thuật.
Tụ huyết và dịch ở bìu của nam giới. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lưu thông, cung cấp máu cho tinh hoàn.
Các biến chứng muộn sau phẫu thuật
Sau phẫu thuật một thời gian, người bệnh có thể gặp phải các biến chứng như:
Thoát vị bẹn tái phát, đặc biệt phổ biến ở người già, người bị thoát vị bẹn trực tiếp trước đó.
Đau nhức kéo dài. Tình trạng này sẽ được giảm dần sau 2 năm.
Giảm cảm giác tại vị trí vết mổ hoặc xung quanh vết mổ.
Tinh hoàn bị teo lại. Bệnh nhân là nam giới có thể gặp phải các vấn đề về sinh lý, sức khỏe sinh sản.
Biến chứng sau phẫu thuật thoát vị bẹn có thể xảy ra với bất cứ ai. Do đó, để giảm thiểu nguy cơ gặp phải rủi ro, nên lưu ý các vấn đề sau:
Sớm thực hiện phẫu thuật để cải thiện tình trạng bệnh lý, tăng cơ hội chữa trị triệt để và thành công bệnh.
Chú ý vệ sinh, chăm sóc vết mổ và sức khỏe sau phẫu thuật. Đặc biệt không nên lao động mạnh, quá sức.
Thay đổi chế độ ăn uống, có cho mình một lối sống khoa học hơn. Nên tập luyện thể dục mỗi ngày với cường độ vừa phải.
Trên đây là những chia sẻ về nguyên nhân thoát vị bẹn cùng những thông
|
medlatec
| 1,093
|
Kinh nguyệt nói gì về sức khỏe của bạn?
Chu kỳ kinh nguyệt và sức khỏe sinh sản có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và chúng cũng phản ánh được phần nào về tình trạng hiện tại của bạn. Cùng tìm hiểu kỹ nội dung thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Lượng máu kinh quá nhiều
Có đến khoảng một phần ba phụ nữ đến gặp bác sĩ phụ khoa để giải quyết tình trạng này. Lượng máu nhiều đến mức họ phải thay băng vệ sinh mỗi giờ hoặc thậm chí ngay trong đêm và thời gian có kinh kéo dài hơn một tuần. Bạn có thể thấy xuất hiện những cục máu đông nhỏ, nhưng nếu quá lớn như kích thước quả bóng golf thì đó là điều bất thường. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này có thể do các vấn đề với cơ quan sinh sản như nhiễm trùng, viêm nhiễm vùng chậu, sử dụng thuốc chống đông, đặt vòng tránh thai hoặc do yếu tố nội tiết. Vậy nếu kinh nguyệt ít có ảnh hưởng đến sức khỏe không? Câu trả lời là có. Tuy giai đoạn hành kinh có thể mất nhiều máu, nhưng thực tế lượng máu mất chỉ vào khoảng 2 thìa máu trong cả chu kỳ của mình. Do đó nếu lượng máu mất quá nhiều hoặc quá ít thì bạn cũng nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra..
2. Lượng máu kinh quá nhiều kèm mệt mỏi
Khi lượng máu kinh quá nhiều có thể làm cho cơ thể thiếu hụt các tế bào hồng cầu và dẫn đến thiếu máu thiếu sắt. Một nghiên cứu cho thấy 5% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản gặp phải tình trạng này. Nếu như bạn cảm thấy khó thở, mệt mỏi, xanh xao và tim đập nhanh mỗi khi đến chu kỳ kinh nguyệt thì hãy đến gặp bác sĩ để được thăm khám kịp thời. Thực hiện một xét nghiệm máu đơn giản có thể cho bạn biết liệu bạn có cần điều trị hay không.
Chu kỳ kinh nguyệt và sức khỏe sinh sản có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
3. Trễ kinh
Nguyên nhân phổ biến nhất là do mang thai, nhưng đôi khi do căng thẳng, mất cân bằng hormone, thiếu cân hoặc do sử dụng một số loại thuốc cũng có thể làm chu kỳ kinh nguyệt bị gián đoạn. Nếu như bạn tình trạng này diễn ra qua ba chu kỳ liên tiếp thì bạn hãy đến gặp bác sĩ. Có thể bạn đang có một số triệu chứng khác giúp xác định chính xác được vấn đề mà cơ thể đang gặp phải. Ví dụ như trên người mọc nhiều lông, mụn trứng cá và không thể kiểm soát được cân nặng sẽ gợi ý đến hội chứng buồng trứng đa nang và đây là căn bệnh thường gặp ở giai đoạn tiền mãn kinh.
4. Giai đoạn đầu có kinh nguyệt
Có kinh đều đặn với chu kỳ 3 tuần một lần vẫn có thể là bình thường và các cô gái trẻ có thể mất một vài năm sau kỳ kinh đầu tiên để ổn định lại chu kỳ và thường dao động từ 24 đến 38 ngày. Để chu kỳ duy trì ở mức đều đặn, bạn nên tập thể dục hoặc vận động nhiều hơn, xây dựng một chế độ ăn uống hợp lý để duy trì cân nặng và giảm bớt căng thẳng. Nếu thời gian kéo dài dưới 24 ngày thì bạn nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt tốt cho sức khỏe .5. Chảy máu giữa chu kỳ. Sự hình thành và phát triển các rối loạn ở trong và các cơ quan quanh tử cung như lạc nội mạc tử cung, u xơ hoặc polyp, các vấn đề với nội tiết tố, sử dụng thuốc tránh thai hoặc thậm chí là các bệnh STDs (bao gồm cả chlamydia và bệnh lậu) có thể là nguyên nhân dẫn đến chảy máu bất thường giữa chu kỳ kinh nguyệt. Một số phụ nữ thậm chí có thể ra máu 10-14 ngày sau khi họ mang thai.6. Màu sắc của máu kinh. Máu đầu kỳ kinh thường có màu đỏ tươi và sau đó màu có thể sẫm hơn với số lượng nhiều, đặc biệt là các cục máu đông lại. Vào cuối kỳ kinh máu có xu hướng hơi nâu và dòng chảy cũng rỉ rả ít hơn.
Một số cơn chuột rút bắt đầu sớm hơn trước khi có kinh và có thể kéo dài hơn sau đó
7. Chuột rút. Hơn một nửa số phụ nữ có kinh nguyệt bị đau ở bụng dưới, đùi hoặc lưng trong một hoặc hai ngày mỗi tháng và xảy ra ngay trước hoặc khi bắt đầu ra máu. Ngoài ra, một số khác cũng cảm thấy buồn nôn và mệt mỏi hoặc bị tiêu chảy. Nguyên nhân của tình trạng đau bụng kinh nguyên phát này được giải thích là do chuột rút. Lớp cơ co thắt tử cung xảy ra hiện tượng co thắt chặt lại và giãn ra để đẩy lớp niêm mạc tử cung ra khỏi cơ thể. Những biểu hiện này có xu hướng trở nên tốt hơn sau nhiều năm và chúng có thể chấm dứt sau khi chị em sinh con.8. Chuột rút sớm. Một số cơn chuột rút bắt đầu sớm hơn trước khi có kinh và có thể kéo dài hơn sau đó. Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo của niêm mạc tử cung của bạn có thể phát triển ở nơi khác ngoài tử cung gây ra bệnh lạc nội mạc tử cung, u tuyến, u xơ tử cung hoặc các bệnh viêm nhiễm như viêm vùng chậu- một bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng có thể dẫn đến vô sinh về lâu dài.9. Đau bất thường. Một số triệu chứng khác của lạc nội mạc tử cung là cơ thể xuất hiện những cơn đau khi đi tiểu hoặc đi ngoài, thậm chí là tiêu chảy hay táo bón khi đang trong kỳ kinh. Chẩn đoán sẽ rõ ràng hơn nếu kèm theo các triệu chứng khác như lượng máu kinh ra nhiều hoặc chuột rút nặng nề.10. Đau đầu thường xuyênĐau đầu vào khoảng thời gian bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng có thể liên quan đến việc giảm nồng độ estrogen hoặc giải phóng prostaglandin và được gọi là chứng đau nửa đầu do kinh nguyệt. Bạn có thể không nhận ra đó là chứng đau nửa đầu vì không có cảm giác đau và nó kéo dài hơn các loại khác. Có thể sử dụng thuốc giảm đau kháng viêm như axit mefenamic và naproxen để hạn chế các cơn đau đầu này.
11. Chảy máu sau khi mãn kinh. Nguyên nhân của tình trạng này có thể do polyp tử cung và bệnh thường phổ biến ở những phụ nữ ở độ tuổi mãn kinh. Tuy nhiên, các chị em trẻ hơn có nguy cơ mắc và thường do sự bất thường của nồng độ estrogen trong cơ thể. Đối với những người đang sử dụng tamoxifen để điều trị ung thư vú cũng là yếu tố gia tăng khả năng mắc bệnh. Polyp có thể trở thành ung thư nội mạc tử cung có thể gây chảy máu nhiều sau mãn kinh.Chu kỳ kinh nguyệt và sức khỏe sinh sản có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và chúng cũng phản ánh được phần nào về tình trạng hiện tại của bạn.com
|
vinmec
| 1,274
|
Điểm danh 21 bệnh nền làm tăng nguy cơ đột quỵ
Có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn tới hình thành đột quỵ não nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng. Tuy nhiên, tình trạng bệnh lý nền sẵn có là một trong những nguyên nhân gián tiếp phổ biến. Dưới đây là 21 bệnh nền làm tăng nguy cơ đột quỵ não mà bạn cần biết để trang bị kiến thức phòng ngừa cho bản thân và gia đình.
1. Những nguyên nhân đột quỵ não phổ biến hiện nay
Đột quỵ não là bệnh tấn công rất bất ngờ và không kịp trở tay đối với sức khỏe của người bệnh, nhiều trường hợp bệnh không xảy ra ngẫu nhiên mà có nhiều nguyên nhân.
Những lý do chính thường gặp dẫn tới đột quỵ não có thể từ: tuổi tác cao, giới tính, tiền sử gia đình, thói quen sinh hoạt…
Nam giới tuổi trung niên thường có xu hướng đột quỵ nhiều hơn so với nữ
Tuy nhiên, tình trạng này cũng có thể hình thành bởi những bệnh sẵn có trong cơ thể khiến mạch máu não bị tắc nghẽn không thể di chuyển tới não gây đột quỵ.
Những bệnh lý này không nhất định sẽ gây đột quỵ nhưng khiến nguy cơ đột quỵ tăng.
2. Tìm hiểu các bệnh làm tăng nguy cơ đột quỵ
2.1 Bệnh lý nền phổ biến làm nguy cơ đột quỵ tăng cao
– Thiếu máu não thoáng qua: Yếu tố này có ảnh hưởng sâu sắc tới đột quỵ bởi đa số người thiếu máu lên não thường dễ tiềm ẩn nguy cơ đột quỵ nặng nếu không được can thiệp kịp thời.
– Tiểu đường: Căn bệnh này làm các mạch máu trên cơ thể suy yếu, trong đó có tim và não nên nguy cơ đột quỵ tăng cao. Tình trạng tiền tiểu đường và tiểu đường có thể kiểm soát thông qua chế độ ăn uống và rèn luyện.
– Cao huyết áp: Bệnh lý này khiến mạch máu yếu khiến máu đông dễ hình thành di chuyển lên não gây đột quỵ. Huyết áp cao cũng khiến cho các mạch máu vỡ gây nên đột quỵ xuất huyết não.
– Cholesterol cao: Căn bệnh này cũng ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động của tim và não, có khả năng tích tụ và kết dính mạch máu khiến hình thành máu đông di chuyển lên não gây đột quỵ.
Cholesterol cao ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động của tim và não, có khả năng tích tụ và kết dính mạch máu khiến hình thành máu đông
– Mạch máu não: Mạch máu não là bệnh khiến các mạch máu đưa lên não tổn thương hoặc không đều khiến nguy cơ đột quỵ hình thành.
– Động mạch cảnh: Mạch máu ở cổ là động mạch cảnh và trường hợp chúng không đều có thể tạo huyết khối di chuyển và tắc trong mạch máu não. Nếu được phát hiện và can thiệp sớm có thể giải quyết được tình trạng này.
– Động mạch vành: Đây cũng là bệnh lý khiến các mạch máu đến tim thương tổn khiến cho người bệnh đau tim và máu không được bơm đến não. Sau khi trải qua cơn đau tim này người bệnh cũng có thể bị suy tim hoặc rối loạn nhịp tim.
2.2 Những bệnh lý nền về tim làm nguy cơ đột quỵ tăng
– Suy tim: Khi bị suy tim cơ thể thường suy yếu và dễ ảnh hưởng đến lượng máu bơm lên não.
– Van tim: Bệnh có thể là bẩm sinh hoặc phát triển sau này dẫn tới lưu lượng máu trên cơ thể thay đổi và khiến cho huyết khối dễ hình thành hoặc thiếu máu cục bộ dẫn tới đột quỵ.
– Khuyết tật tim bẩm sinh: Căn bệnh này có thể dẫn tới những bệnh lý như vị trí mạch máu sau, máu rò rỉ… khiến nguy cơ đột quỵ tăng. Đa số tình trạng khuyết tật tim có thể phát hiện và điều trị sớm.
– Tim nhiễm trùng hoặc viêm tim: Viêm tim và nhiễm trùng tim là tình trạng không phổ biến nhưng có thể dẫn tới hình thành máu cục, suy tim, đau tim và ảnh hưởng tới não bộ.
2.3 Những bệnh lý nền khác làm nguy cơ đột quỵ tăng
– Rối loạn chảy máu: Căn bệnh này có khả năng khiến máu đông hình thành, sau chấn thương, người bệnh có thể chảy máu nhiều các cơ quan trên cơ thể. Kể cả khi không có tác động ngoại lực vẫn có thể xảy ra tình trạng này.
– Rối loạn đông máu: Rối loạn đông máu làm tăng khả năng hình thành máu đông rất cao đồng thời chúng có thể di chuyển đến não hoặc các bộ phận khác gây tắc mạch và đột quỵ.
Rối loạn đông máu làm tăng khả năng hình thành máu đông rất cao đồng thời chúng có thể di chuyển đến não hoặc các bộ phận khác gây tắc mạch và đột quỵ.
– Thiếu máu hồng cầu hình liềm: Đây là bệnh di truyền ít gặp khi các tế bào hồng cầu có hình dạng khác thường và khó thực hiện chức năng đưa oxy tới mô. Tế bào này có thể cứng và dính vào mạch máu khiến tắc mạch gây đột quỵ.
– Tự miễn: Tình trạng rối loạn miễn dịch có thể dẫn tới hình thành máu đông, một số bệnh tự miễn bao gồm: lupus, vảy nến, alopecia areata…
– Nhiễm trùng: Nếu nhiễm trùng quá nặng có thể khiến hình thành huyết khối, suy tim hoặc mất nước; điều này có liên quan tới tình trạng viêm, ngay cả khi sức khỏe răng miệng kém.
– Phình động mạch não: Mạch máu não khi mắc căn bệnh này sẽ có những dị dạng bẩm sinh và khi thay đổi huyết áp có thể khiến mạch máu vỡ dẫn tới đột quỵ não.
– Béo phì: Thừa cân béo phì có thể khiến cholesterol cao, tiểu đường, tăng huyết áp… So với người gầy thì người béo phì có nguy cơ đột quỵ cao.
– Dị dạng động tĩnh mạch: Đây là một tình trạng bất thường trong mạch máu và tăng khả năng vỡ mạch khiến đột quỵ xuất huyết não xuất hiện. Động mạch dị tật cũng có thể khiến chức năng thần kinh kém bởi khó lưu thông máu lên não.
– HIV/AIDS, ung thư: Nguy cơ viêm nhiễm dẫn tới đông máu của bệnh nhân ung thư cao, đối với bệnh nhân HIV/AIDS có khả năng viêm nhiễm cao hơn.
Hi vọng những thông tin về các bệnh nền làm tăng nguy cơ đột quỵ não trên đây có thể giúp bạn có được những kiến thức sớm về bệnh. Đồng thời phòng ngừa nguy cơ đột quỵ ngay từ ban đầu nhờ điều trị kịp thời những bệnh lý này.
|
thucuc
| 1,177
|
Đi tìm những yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới chức năng tuần hoàn
Hệ tuần hoàn giữ vai trò ổn định sức khỏe, lưu thông máu cho các cơ quan trong cơ thể. Chỉ cần một yếu tố tác động gây ảnh hưởng đến chức năng này thì cũng gây nguy hại cho sự sống con người. Biết được yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới chức năng tuần hoàn mỗi chúng ta sẽ biết cách chủ động bảo vệ cho sức khỏe của mình.
1. Hệ tuần hoàn và những vấn đề liên quan
1.1. Hệ tuần hoàn có chức năng gì
Hệ tuần hoàn gồm có mạch máu, máu và bạch huyết, có khả năng vận chuyển hormone, oxy và các dưỡng chất thiết yếu vào cho các tế bào của cơ thể để chúng được nuôi dưỡng và hoạt động tốt nhất có thể. Chức năng chính của hệ này là vận chuyển khí và chất dinh dưỡng đến từng mô cũng như tế bào trên khắp cơ thể.
- Hệ bạch huyết là một mạng lưới mạch máu của ống và ống dẫn. Nó giữ nhiệm vụ thu thập, lọc và đưa bạch huyết trở về để lưu thông máu. Nó chính là thành phần quan trọng của hệ miễn dịch, giúp cho các tế bào lympho được tạo ra và lưu thông. Amidan, lá lách, hạch bạch huyết, mạch bạch huyết, tuyến ức chính là cơ quan của hệ này.
- Hệ tim mạch gồm: máu, tim và mạch máu. Trong đó
+ Tim với nhịp đập của nó thúc đẩy chu kỳ bơm máu đến các cơ quan trong cơ thể; lực bơm ổn định của tim giúp cho hệ thống tuần hoàn luôn hoạt động.
+ Máu là phương tiện vận chuyển kháng thể, oxy, chất dinh dưỡng, hormone và nhiều thứ cần thiết khác cho cơ thể phát triển khỏe mạnh.
+ Các mạch máu giúp đưa máu khử oxy đến phổi.
1.2. Những yếu tố đóng vai trò đảm bảo ổn định chức năng hệ tuần hoàn
Trước khi đi tìm các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới chức năng tuần hoàn thì chúng ta cần phải biết đến các yếu tố cần có để đảm bảo cho hoạt động và chức năng của hệ này. Đó chính là 3 yếu tố sau:
- Máu (thể tích tuần hoàn)
Trong cơ thể, máu giữ vai trò vận chuyển khí O2, dinh dưỡng đến các tế bào và đưa chất thải từ tế bào quay trở về rồi thoát ra khỏi cơ thể thông qua các cơ quan bài tiết. Nếu giảm tuần hoàn máu sẽ xảy ra hệ lụy là sốc giảm khối lượng tuần hoàn gây nguy hiểm cho tính mạng vì nó không cung cấp đủ oxy cho nhu cầu trao đổi chất của tế bào, suy tuần hoàn nên bị thiếu oxy mô và tế bào.
Máu có thể bị giảm trong các trường hợp: sốt, tiêu chảy, mất máu, mất nước,... Trong trường hợp này, đây cũng chính là yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới chức năng tuần hoàn. Muốn đảm bảo chức năng tuần hoàn máu khi tình trạng mất dịch trong cơ thể diễn ra quá nhanh hoặc kéo dài cần tiêm truyền hoặc bù dịch.
- Tim
Khi tim co bóp tức là nó đang tạo ra áp lực để đẩy máu vào trong động mạch đi nuôi dưỡng cơ thể. Cơ chế hoạt động này của tim là tự động hoàn toàn và được điều hòa nhờ vào hệ thống thần kinh thực vật, được nuôi dưỡng bởi hệ thống động mạch vành.
- Hệ mạch máu
Chức năng của hệ này là vận chuyển máu đến các cơ quan trong cơ thể rồi từ đó đi ngược về tim. Hệ này gồm: tiểu động mạch, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch và tiểu tĩnh mạch, trong đó:
+ Động mạch: vận chuyển máu dưới áp suất lớn để đưa máu từ tim đến các cơ quan. Khi đi xa tim dần, nó sẽ chia thành các nhánh nhỏ có chứa chất dinh dưỡng và oxy để nuôi dưỡng mô của cơ quan.
Máu từ động mạch chỉ có thể nuôi dưỡng các cơ quan trong cơ thể tốt khi huyết áp động mạch được duy trì ổn định. Trường hợp ngược lại, máu sẽ không thể nuôi dưỡng được cơ quan và hệ lụy là tính mạng bị đe dọa. Trường hợp huyết áp động mạch quá cao sẽ tạo ra áp lực lớn lên thành mạch khiến nơi này có nguy cơ vỡ, nhất là khi vỡ thành mạch tại não thì xuất huyết não gây tử vong là khó tránh.
+ Tiểu động mạch: là các nhánh nhỏ cuối cùng của hệ động mạch, hoạt động giống như các van điều hòa lượng máu đến mao mạch tùy theo nhu cầu máu của các cơ quan. Thành mạch có thể mở rộng để máu qua nhiều nhưng cũng có thể đóng tịt dòng máu lại.
+ Mao mạch: có thành mỏng, thấm được các phần tử nhỏ, là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất với mô.
+ Tiểu tĩnh mạch: là dòng máu từ mao mạch chảy vào mạch máu.
+ Tĩnh mạch: sự tập trung các tiểu tĩnh mạch sẽ tạo thành các tĩnh mạch lớn. Thành của tĩnh mạch có 3 lớp: bên ngoài là một lớp mỏng có khả năng chun giãn tốt; ở giữa là các sợi cơ và sợi liên kết; ở trong cùng là tế bào nội mạc.
Ba yếu tố trên đây giúp đảm bảo chức năng tuần hoàn. Chỉ cần có một trong số đó có sự thay đổi bất thường sẽ làm suy giảm chức năng hệ tuần hoàn và đe dọa đến tính mạng của người bệnh.
2. Những yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới chức năng tuần hoàn
Hệ tuần hoàn đóng vai trò vô cùng quan trọng với sức khỏe và sự sống của con người. Hoạt động của nó được tạo ra nhờ vào áp lực liên tục từ tim và van có trong khắp cơ thể. Nhờ áp lực ấy mà các tĩnh mạch đảm bảo được khả năng mang máu đến tim; các động mạch đảm bảo được hoạt động vận chuyển máu ra khỏi tim.
Dù là ai, ở độ tuổi nào thì cũng đều có thể gặp vấn đề với chức năng tuần hoàn. Tuy nhiên, yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới chức năng tuần hoàn điển hình có thể kể đến như:
- Cao huyết áp.
- Bệnh tiểu đường.
- Béo phì hoặc quá thừa cân nặng.
- Tiền sử gia đình đối với bệnh tim mạch.
- Nồng độ cao cholesterol trong máu.
- Nhịp tim rối loạn.
- Suy tim.
- Động mạch bị xơ vữa.
- Hút thuốc lá, có tiếp xúc nhiều với khói thuốc.
- Thường xuyên dùng chất kích thích và rượu bia.
|
medlatec
| 1,137
|
Chẩn đoán và điều trị block nhĩ thất
Block nhĩ thất (AV block) là một rối loạn sự dẫn truyền từ tâm nhĩ xuống tâm thất chẩn đoán bằng điện tâm đồ, gây ra rối loạn nhịp tim có thể gây ngất hoặc đột tử. Tùy thuộc vào mức độ block mà có phương pháp điều trị khác nhau
1. Block nhĩ thất là gì?
Block nhĩ thất là sự tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn sự dẫn truyền xung động từ tâm nhĩ xuống tâm thất biểu hiện bằng kéo dài khoảng PR trên điện tâm đồ. Nguyên nhân thường gặp nhất là do xơ hóa hay hoại tử hệ thống dẫn truyền.Nút nhĩ thất có tác dụng dẫn truyền và kiểm soát các xung động điện từ tâm nhĩ xuống tâm thất. Nút xoang phát nhịp dẫn truyền đến tâm nhĩ làm tâm nhĩ co bóp, biểu hiện bằng sóng P trên điện tâm đồ. Sau đó truyền tiếp xuống nút nhĩ thất, bó His, tới mạng lưới Purkinje làm tâm thất co bóp, biểu hiện phức bộ QRS trên điện tâm đồ. Khi các xung động từ tâm nhĩ xuống tâm thất bị cản trở tại nút nhĩ thất hoặc bó His với các mức độ khác nhau thì người ta gọi là bị block nhĩ thất.Tùy vào mức độ tắc nghẽn, sự dẫn truyền xung động từ tâm nhĩ xuống tâm thất mà người ta chia blốc nhĩ thất thành 3 độ: Block nhĩ thất cấp I, II, III.
2. Nguyên nhân gây block nhĩ thất
Có nhiều nguyên nhân gây block nhĩ thất bao gồm:Tập luyện thể thao. Nhồi máu cơ tim. Phẫu thuật thay van hai lá, sửa van 2 lá. Viêm cơ tim. Xơ hóa vô căn của hệ thống dẫn truyền trong bệnh Lenegre hoặc bệnh Lev. Bệnh tự miễn (lupus ban đỏ, xơ cứng toàn thân).Tăng kali máu.Do thuốc như chẹn bêta, thuốc chẹn kênh calci, digoxin, amiodarone.
3. Chẩn đoán block nhĩ thất
Chẩn đoán block nhĩ thất hoàn toàn dựa vào xét nghiệm điện tâm đồ3.1 Đối với block nhĩ thất cấp IChẩn đoán khi điện tâm đồ có khoảng PR kéo dài > 200ms tương đương 1 ô lớn ( hình 1), chẩn đoán rõ ràng khi khoảng PR > 300ms và/ hoặc sóng P được ẩn trong các sóng T trước (hình 1, hình 2)
Hình 1: Block nhĩ thất (AV) cấp 1 (khoảng PR > 200 ms).
Hình 2: Block nhĩ thất (AV) vớ sóng P được ẩn trong các sóng T trước.
3.2 Đối với block nhĩ thất cấp IIBiểu hiện trên điện tâm đồ thấy sự vắng mặt không thường xuyên QRS và T sau sóng P. Block nhĩ thất cấp II chia thành 2 dạng: loại 1 (Wenckebach – Mobitz 1) và loại 2 (Mobitz 2)Đối với block nhĩ thất cấp II loại 1: Khoảng PR dài dần, cuối cùng là sóng P không có QRS. Khoảng PR dài nhất ngay trước khi bỏ nhịp. Khoảng PR là ngắn nhất ngay sau khi bỏ nhịp ( hình 3)
Hình 3: Chu kỳ Wenckebach điển hình
Đối với block nhĩ thất cấp II loại 2Chẩn đoán khi các sóng P vẫn đều đặn nhưng có những sóng P không có QRS đi kèm. Các sóng P có QRS đi kèm có khoảng PQ bình thường mà không bị dài dần như Mobitz 1 ( Hình 4)
Hình 4: Block nhĩ thất cấp II loại 2
3.3 Block nhĩ thất cấp III ( block nhĩ thất hoàn toàn)Chẩn đoán block nhĩ thất hoàn toàn khi không có mối quan hệ giữa P nguồn gốc xoang và QRS (tần số QRS thấp hơn tần số P). Phân biệt với phân ly nhĩ thất có tần số thất > tần số nhĩ), vắng mặt hoàn toàn dẫn truyền nhĩ thất (AV), không có các xung điện trên thất được dẫn đến các tâm thất (Hình 5)
Hình 5: Block nhĩ thất hoàn toàn
4. Điều trị block nhĩ thất
Không có thuốc điều trị cụ thể cho bệnh nhân block nhĩ thất. Bệnh nhân cần nhập viện điều trị khi có các biểu hiện khó thở, ngất, đau ngực... Ngoài ra bệnh nhân cần được kiểm soát về mạch, huyết áp bằng các thuốc vận mạch hoặc thuốc kiểm soát huyết áp. Cụ thể như sau:Đối với block nhĩ thất cấp I:Đặc điểm không gây rối loạn huyết động. Không có điều trị cụ thể cần thiết.Một số trường hợp blốc nhĩ thất độ I kèm block nhánh phải có thể tăng nguy cơ tiến triển thành block nhĩ thất độ III nên cần phải theo dõi chặt chẽ tiến hành đặt máy tạo nhịpĐối với block nhĩ thất cấp II Mobitz IĐặc điểm thường là một rối loạn nhịp lành tính, gây rối loạn huyết động tối thiểu và ít nguy cơ tiến triển thành block nhĩ thất (AV) độ III.Bệnh nhân không có triệu chứng không cần điều trị. Tạo nhịp vĩnh viễn ít khi cần thiết.Đối với block nhĩ thất cấp II Mobitz IIĐặc điểm gây bất ổn huyết động nhiều hơn so với Mobitz I, chậm nhịp tim nặng và tiến triển thành block nhĩ thất (AV) độ III, có thể gây ngất hoặc đột tử, nguy cơ suy tim. Mobitz II cần nhập viện ngay lập tức để theo dõi tim, tạo nhịp tạm thời và cuối cùng là đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn.Đối với block nhĩ thất cấp IIIĐặc điểm: Bệnh nhân có block nhĩ thất (AV) cấp ba có nguy cơ cao ngừng thất và đột tử do tim.Yêu cầu nhập viện khẩn cấp để theo dõi tim, tạo nhịp tạm thời và thường đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn.
|
vinmec
| 947
|
Các yếu tố nguy cơ tập hợp lại dễ gây rối loạn chuyển hóa
Hội chứng chuyển hóa gồm một nhóm các yếu tố có khả năng làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và tiểu đường. Khi phối hợp các yếu tố đó với nhau làm sẽ cho nguy cơ mắc bệnh tăng nhiều hơn.
1. Hội chứng chuyển hóa là gì?
Hội chứng chuyển hóa là một thuật ngữ dùng để chỉ nhóm những người có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch và tiểu đường trong tương lai. Theo nghiên cứu, có khoảng 20-30% dân số của các nước phát triển mắc hội chứng này.Nguyên nhân gây hội chứng chuyển hóa có thể do:1.1.Hội chứng chuyển hóa có liên quan tới tình trạng đề kháng insulin. Sự kháng insulin vì sao xuất hiện vẫn chưa được biết rõ, có thể do yếu tố gen hoặc các yếu tố khác từ môi trường xung quanh tác động nên gây ra. Insulin là một hormon do tuyến tụy tiết ra với chức năng đưa glucose máu vào bên trong tế bào, các tế bào sử dụng glucose làm nguồn năng lượng cho các hoạt động. Nếu có hiện tượng đề kháng insulin xảy ra, glucose không thể vào tế bào một cách dễ dàng. Do đó tuyến tụy tăng bài tiết insulin (thường là loại kém chất lượng) để giúp glucose vào tế bào, nhưng do vẫn có tình trạng đề kháng insulin nên gây tăng đường huyết nhưng chưa đến ngưỡng chẩn đoán bệnh đái tháo đường. Nếu cơ thể không bài tiết insulin đủ sẽ gây bệnh đái tháo đường.Khi nồng độ đường máu tăng chưa đến ngưỡng chẩn đoán bệnh nhưng vẫn có thể gây ra những tác hại cho cơ thể. Trường hợp này gọi là tiền đái tháo đường.
Thừa cân béo phì là yếu tố nguy cơ gây hội chứng chuyển hóa
1.2 Các yếu tố nguy cơ gây hội chứng chuyển hóa. Tuổi: Nguy cơ mắc tăng lên theo tuổi, tỷ lệ mắc bệnh < 10% ở lứa tuổi 20, tăng lên 40% ở lứa tuổi 60. Tuy nhiên, các dấu hiệu báo trước của hội chứng chuyển hóa có thể thấy ở người trẻ.Chủng tộc: Người châu Á và một số nước như tây ban nha, bồ đào nha có nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa hơn các chủng tộc khác.Thừa cân, béo phì: Là tình trạng khi chỉ số khối cơ thể BMI > 23, tình trạng béo bụng với dáng người hình quả táo làm tăng nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa.Tiền sử gia đình mắc bệnh tiểu đường: Nguy cơ mắc bệnh cao hơn ở người có tiền sử gia đình có người mắc tiểu đường type 2 hoặc bản thân có tiền sử bị đái tháo đường thai kỳ.Các tình trạng bệnh lý khác làm tăng nguy cơ bao gồm: Tăng huyết áp, hội chứng buồng trứng đa nang làm ảnh hưởng đến hệ thống sinh sản và hormone sinh dục nữ, những người mắc hội chứng buồng trứng đa nang cũng có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao hơn.
Các thành phần lipid khác nguy cơ tạo nên các mảng xơ vữa ở thành động mạc
2. Các yếu tố tập hợp dễ gây hội chứng chuyển hóa
Tập hợp các yếu tố sau lại thì nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa tăng cao:Người có tình trạng béo ở bụng, dáng người hình quả táo.Rối loạn lipid máu: Tình trạng rối loạn các chất béo trong máu như chỉ số triglyceride tăng, HDL-C thấp, LDL-C cao và các thành phần lipid khác nguy cơ tạo nên các mảng xơ vữa ở thành động mạch.Tăng huyết áp: Huyết áp tăng ở ngưỡng cao hoặc người đã được chẩn đoán bệnh tăng huyết áp.Tình trạng kháng insulin hoặc không dung nạp đường: Là tình trạng mà cơ thể không thể sử dụng insulin và glucose một cách hiệu quả nhất. Mặc dù insulin trong máu tăng nhưng lại giảm sự nhạy cảm với insulin ở bề mặt tế bào làm cho sự hoạt động của insulin kém hiệu quả, đường không thể vào tế bào gây tăng đường huyết.Tình trạng tiền rối loạn đông máu: Những rối loạn làm tăng khả năng đông máu như tăng fibrinogen và chất ức chế plasminogen hoạt hóa PAI-1 cao trong máu. Vì thế mà tăng khả năng hình thành cục máu đông và giảm khả năng phân giải cục máu đông dễ dẫn tới tắc nghẽn mạch máu.Tình trạng tiền viêm: Xét nghiệm CRP tăng cao trong máu. Chỉ số này có thể liên quan tới sự rối loạn chuyển hóa lipid gây ra hiện tượng viêm mạch, chỉ số CRP giúp đánh giá nguy cơ mắc bệnh tim mạch trong tương lai.
3. Chẩn đoán hội chứng chuyển hóa
Hội chứng chuyển hóa được chẩn đoán áp dụng các tiêu chuẩn theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới(WHO) bao gồm:Vòng bụng ≥ 90cm ở nam hoặc ≥ 80cm ở nữ.Tăng đường huyết lúc đói, với chỉ số glucose máu lúc đói ≥ 110 mg/d. L hoặc đã mắc đái tháo đường ngay cả khi đường huyết< 110mg/d. L)Chỉ số HDL-C < 1.0 mmol/L (40mg/dl) ở nam hay <1.3mmol/L (50 mg/d. L) ở nữ.Triglyceride máu ≥ 150 mg/d. L.HA ≥ 130/85 mm. Hg hoặc đang được chẩn đoán tăng huyết áp.Khi có 3 yếu tố trên trở lên thì đã được chẩn đoán mắc hội chứng chuyển hóa.
Hội chứng chuyển hóa được chẩn đoán qua chỉ số đường huyết lúc đói
4. Làm gì khi mắc hội chứng chuyển hóa?
Khi mắc hội chứng chuyển hóa đồng nghĩa với đối mặt với nguy cơ cao trong tương lai mắc các bệnh lý về tim mạch, tiểu đường, đột quỵ. Nguy cơ cao gấp 2 lần so với những người không mắc hội chứng chuyển hóa, chính vì vậy mục đích hàng đầu là giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và mắc tiểu đường type 2.Thực hiện điều trị làm giảm các yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng gồm:Giảm cholesterol máu: Thay đổi chế độ ăn uống, giảm ăn các loại thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, tăng cường ăn rau xanh. Điều trị bằng thuốc nếu cần thiết.Điều trị tăng huyết áp nếu bệnh nhân có dấu hiệu bệnh tăng huyết áp.Điều trị tiểu đường: Thay đổi chế độ ăn uống, giảm dung nạp thức ăn có chứa nhiều đường, kiểm soát cân nặng. Điều trị bằng thuốc nếu bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường.Giảm cân nặng để đạt được cân nặng lý tưởng (BMI 18,5 – 22,9kg/m2 )Tăng cường hoạt động thể lực, với đích cần đạt là phải hoạt động thể lực mức độ vừa phải ít nhất 30 phút mỗi ngày trong hầu hết các ngày trong tuần.Thay đổi chế độ ăn uống hợp lý: Giảm ăn thực ăn chứa nhiều dầu mỡ, đồ ăn ngọt, ngừng hút thuốc lá, hạn chế thức uống có cồn. Tăng cường chế độ ăn giàu rau xanh, hoa quả.Nói chung, có nhiều yếu tố hợp lại làm tăng nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa. Kiểm soát tốt mỗi yếu tố giúp giảm nguy cơ gây ra hội chứng này và giúp giảm nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch, tiểu đường, đột quỵ trong tương lai.
|
vinmec
| 1,222
|
Đau bao tử: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Đau dạ dày hay còn gọi là đau bao tử, là một bệnh lý thường gặp ở nhiều người do bị tổn thương lớp niêm mạc dày dạ trong thời gian dài. Những triệu chứng phổ biến của đau dạ dày là đầy bụng, chán ăn, ợ chua, đau thượng vị,.. Căn bệnh này tác động không nhỏ đến đời sống của bệnh nhân, có thể dẫn đến nhiều biến chứng đáng ngại nếu không kịp chữa trị.
1. Đau bao tử là gì?
Đau bao tử là hiện tượng dạ dày bị tổn thương bởi nhiều lý do khác nhau hoặc không tổn thương mà chỉ có tăng tiết axit dịch vị và rối loạn nhu động của dạ dày. Lúc này, căn bệnh dẫn đến những cơn nóng rát, đau âm ỉ ở vùng thượng vị, dù vậy chúng chỉ kéo dài trong thời gian ngắn. Trong một vài trường hợp, cơn đau xuất hiện dữ dội và dai dẳng, đây là triệu chứng báo hiệu sức khỏe của bạn đang gặp vấn đề nghiêm trọng.
2. Nguyên nhân gây đau bao tử
Dưới đây là một vài lý do dẫn đến tình trạng đau dạ dày:
2.1. Nhiễm khuẩn HP
Theo thống kê, số lượng người bệnh bị đau dạ dày do vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP) gây ra chiếm đến 80%.
2.2. Hút thuốc lá
Thường xuyên hút thuốc sẽ khiến cơ thể bài tiết nhiều acid HCl, đây là lý do chủ yếu gây ra tình trạng bào mòn lớp niêm mạc dạ dày. Bên cạnh đó, thường xuyên hút thuốc còn tác động xấu đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể.
2.3. Uống nhiều bia rượu, chất kích thích
Đa số các thành phần có trong rượu, bia đều gây ảnh hưởng đến lớp niêm mạc của dạ dày, sẽ đẫn đến đau bao tử nếu dùng trong một khoảng thời gian dài.
2.4. Ăn uống không khoa học
Đây cũng là nguyên do chính dẫn đến tình trạng đau dạ dày và các bệnh lý về đường tiêu hóa. Việc dùng những món ăn không đảm bảo vệ sinh, ăn quá nhiều đồ cay, chua, ăn uống không đúng giờ trong khoảng thời gian dài sẽ làm bạn tăng nguy cơ mắc bệnh đau dạ dày.
2.5. Stress kéo dài
Bao tử của bạn sẽ bị co thắt nếu bạn căng thẳng, từ đó làm quá trình nhu động của ruột bị kích thích dẫn đến các cơn đau nghiêm trọng hơn. Chính vì thế, bạn sẽ phục hồi nhanh hơn nếu luôn giữ tâm lý vui vẻ, thoải mái trong quá trình chữa đau dạ dày.
2.6. Dùng thuốc giảm đau không kê đơn
Niêm mạc dạ dày có thể bị ảnh hưởng bởi Aspirin, loại thuốc này gây ra những cơn đau bụng và một số vấn đề khác. Bên cạnh đó, các sản phẩm thuốc giảm đau khác như: Naproxen, Ibuprofen,... còn dẫn đến tình trạng kích ứng dạ dày và chứng ợ nóng,...
2.7. Thuốc kháng sinh
Loại thuốc này được dùng để điều trị các bệnh lý nhiễm trùng,. . Dù vậy, một vài sản phẩm thuốc kháng sinh có thể dẫn đến tình trạng đau dạ dày kèm theo một số triệu chứng đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn,... vì vậy làm hệ vi sinh tiêu hóa mất sự cân bằng.
3. Vị trí đau bao tử ở đâu?
3.1. Vùng thượng vị
Thượng vị là phần bụng phía trên rốn và dưới xương ức, bệnh nhân sẽ có cảm giác căng tức, đau âm ỉ và khó chịu khi đau ở vùng thượng vị. Mức độ lây lan của những cơn đau rất nhanh, chủ yếu là sang vùng lưng và ngực.
3.2. Vùng bụng giữa
Có nhiều cơ quan tiêu hóa tập trung ở vùng bụng giữa. Do đó nếu thấy vùng bụng giữa đau trong thời gian dài và không có dấu hiệu giảm bớt thì bạn cần tiến hành kiểm tra để bác sĩ tìm nguyên nhân. Tuy nhiên, kết hợp đau bụng giữa với một số dấu hiệu như đầy hơi, ợ chua, khó tiêu,... thì nguy cơ cao là bạn đang bị đau dạ dày.
3.3. Vùng hạ sườn trái
Nằm cạnh vùng thượng vị nhưng ở phía bên trái cảm thấy đau và những cơn đau kéo dài âm ỉ khi đói thì khả năng rất cao bạn đang bị đau dạ dày. Để kịp thời chữa bệnh, bạn cần theo dõi những cơn đau dạng này thật cẩn thận.
4. Những triệu chứng nhận biết đau bao tử
Những cơn đau là triệu chứng thường gặp có thể nhắc đến, cơn đau là thường xuất hiện sau khi ăn khoảng 1 - 2 tiếng hoặc ngay sau dùng bữa. Một số trường hợp cơn đau còn xảy ra vào ban đêm. Những cơn đau có thể suy giảm khi dùng những chất có công dụng trung hòa acid hoặc sau khi dùng bữa. Bên cạnh đó còn một vài triệu chứng phát hiện đau dạ dày như:
Buồn nôn và nôn vào buổi sáng khi đánh răng, những chị em đang mang thai cần quan tâm đến triệu chứng này.
Ợ chua, khó tiêu, đầy hơi sau 3 - 4 tiếng khi ăn hoặc vào thời điểm mỗi buổi sáng.
Sụt cân, mệt mỏi hoặc có biểu hiện chán ăn.
Nếu tình trạng đau dạ dày xảy ra ở mức nặng (u, loét) có thể dẫn đến biến chứng chảy máu, đôi khi phải chú ý đến màu sắc phân khi đi đại tiện để kịp thời phát hiện tình trạng chảy máu dạ dày.
5. Phương pháp điều trị đau bao tử
5.1. Khi cơ thể có những biểu hiện mà chúng tôi đã nêu ở những phần trên thì cần nhanh chóng đi khám ngay để chẩn đoán chính xác bệnh lý.
Việc nhận biết đau dạ dày sớm sẽ giúp bạn chữa trị dễ dàng hơn, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ chữa trị phù hợp nhất. Tùy vào từng bệnh nhân cụ thể mà bác sĩ sẽ cho dùng thuốc kháng tiết axit, thuốc kháng sinh hoặc thuốc trung hòa acid sau khi được nội soi dạ dày và tiến hành khám lâm sàng.
Ngoài ra, người bệnh cũng cần kết hợp với chế độ sinh hoạt phù hợp và dinh dưỡng lành mạnh để hiệu được chữa bệnh được nâng cao hơn.
5.2. Một số lưu ý trong chế độ ăn uống khi đau bao tử
Sau đây là một vài lời khuyên hữu dụng dành cho người bệnh bị đau dạ dày trong chế độ dinh dưỡng:
Không nên sử dụng những món ăn không đảm bảo vệ sinh thực phẩm, không được bỏ bữa hoặc ăn quá no, điều này sẽ làm áp lực tác dụng lên dạ dày bị giảm đi.
Để sự bài tiết nước bọt gia tăng thì bạn nên ăn chậm nhai kỹ, việc này giúp việc trung hòa acid trong bao tử làm dịu đi những cơn đau.
Bao tử sẽ co bóp nhiều hơn nếu ăn những món đồ lạnh, dẫn đến những tác động xấu. Vì vậy bạn nên uống và ăn nhiều các món ấm nóng để hệ tiêu hóa có thể hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn.
Không nên vận động mạnh như: tập thể dục, chạy nhảy,. . sau khi ăn.
Không dùng đồ ăn cay nóng, dầu mỡ hoặc sử dụng chất kích thích, uống đồ uống có cồn.
Một vài loại thức ăn có công dụng vô cùng tốt cho quá trình chữa đau bao tử như: gừng, nước dừa, táo, đậu bắp, bánh mì nướng, sữa chua, bạc hà,. .
|
medlatec
| 1,260
|
Giải đáp: Xuất huyết não là gì, có nguy hiểm không?
Xuất huyết não là một trong những bệnh lý nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong rất cao và rất dễ để lại nhiều di chứng nguy hiểm như tàn phế, mất khả năng lao động hoặc chỉ sống đời sống thực vật. Để hiểu hơn về sự nguy hiểm của căn bệnh này bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây:
1. Xuất huyết não là gì?
Xuất huyết não hoặc xuất huyết nội sọ (ICH) là một loại đột quỵ, xảy ra khi máu đột nhiên tràn vào mô não, làm tổn thương não.
Xuất huyết não hoặc xuất huyết nội sọ (ICH) là một loại đột quỵ, xảy ra khi máu đột nhiên tràn vào mô não, làm tổn thương não. Khi máu từ tổn thương kích thích các mô não thì sẽ dẫn đến phù não, máu tập trung thành một khối, hay còn gọi là hiện tượng tụ máu. Tình trạng này sẽ làm tăng áp lực lên các mô xung quanh, giết chết các tế bào não.
Chảy máu có thể xảy ra bên trong, giữa và màng bao bọc não, giữa các lớp màng não hoặc giữa hộp sọ và phần bao ngoài của não.
Người xuất huyết não cần phải cấp cứu điều trị ngay lập tức. Hầu hết người mắc bệnh sẽ bị thương tật vĩnh viễn ở một mức độ nào đó, tuy nhiên vẫn có một số người có cơ hội hồi phục hoàn toàn.
2. Xuất huyết não có nguy hiểm không?
Người mắc xuất huyết não thường phải hấng chịu nhiều di chứng nặng nề:
Liệt nửa mặt: Người bệnh thường bị liệt nửa mặt cùng bên hoặc khác bên phần thân bị liệt. Liệt mặt méo miệng gây ra những khó khăn cho việc ăn uống như: khó nuốt, ăn uống rơi vãi, miệng khép không kín, chảy nước dãi, mắt nhắm không kín…
Liệt vận động: Là tình trạng liệt nửa người bên trái hoặc bên phải, mất cảm giác và mất vận động nửa thân người bên phải hoặc nửa thân người bên trái, liệt tay chân một hoặc cả hai bên, đôi khi liệt toàn thân, mất vận động toàn thân. Nếu người bệnh bị liệt nằm lâu có thể gặp các biến chứng nguy hiểm như viêm loét da, viêm phổi, viêm đường hô hấp, viêm đường tiết niệu… Đây là 1 trong những biến chứng nguy hiểm của xuất huyết não.
Rối loạn cơ tròn: Rối loạn cơ tròn khiến cho việc đại tiểu tiện không tự chủ hoặc có thể bị bí tiểu, không đi đại tiện được… ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của người bệnh.
Rối loạn nhận thức, trí nhớ giảm sút, lơ mỡ, lú lẫn, thờ ơ, không nhơ sđược những gì đã xảy ra…
Bị rối loạn ngôn ngữ: Người bệnh nói khó, nói ngọng, phát âm không chuẩn thậm chí không nói được,… khiến người thân và bệnh nhân đôi khi khó hiểu được ý nhau nên dễ nổi cáu khi chăm sóc bệnh nhân, hoặc bệnh nhân dễ rơi vào trạng thái trầm cảm.
Người xuất huyết não cần đưa đi cấp cứu và điều trị sớm nhất
Rối loạn nuốt: nuốt dễ bị sặc, nuốt khó, không nhai được… và có thể gây nhiều biến chứng bề hô hấp do nuốt sặc.
Rối loạn tâm lý tinh thần do vừa trải qua cú sốc lớn về tinh thần, luôn có cảm giác cô đơn buồn tủi, vô dụng khi thấy mình bị bệnh nằm một chỗ, phải phụ thuộc vào người thân chăm sóc.
Bệnh nhân bị rối loạn phản xạ, tăng hoặc giảm phản xạ gân xương ở bên liệt.
Ngoài ra, bệnh nhân xuất huyết não còn có thể bị rối loạn hô hấp, dễ dẫn đến suy hô hấp, tụt lưỡi, sặc tắc đờm… gây viêm phổi.
|
thucuc
| 661
|
Tìm hiểu ưu nhược điểm và quy trình test HP qua hơi thở
Test HP qua hơi thở giúp xác định sự có mặt của vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP) ở bệnh nhân. Đây là phương pháp xét nghiệm đơn giản, cho kết quả chính xác và nhanh chóng, rất có ý nghĩa trong khám và điều trị bệnh lý dạ dày - tá tràng do vi khuẩn này gây ra.
1. Test HP qua hơi thở và ưu nhược điểm
Vi khuẩn Helicobacter Pylori là một trong những nguyên nhân gây viêm loét dạ dày - tá tràng và các bệnh lý đường ruột liên quan. Vì thế xét nghiệm kiểm tra sự có mặt của vi khuẩn HP là cần thiết để tìm liệu pháp điều trị thích hợp.
1.1. Ưu điểm
Test HP qua hơi thở có nhiều ưu điểm vượt trội như:
Độ nhạy cao
Xét nghiệm vi khuẩn HP có khả năng sàng lọc, phát hiện lên tới 95% các trường hợp, kể cả khi Vi khuẩn kém hoạt động và chưa gây bệnh.
Độ chính xác cao
Kết quả xét nghiệm Hp qua hơi thở đạt độ chính xác rất cao, lên tới 80 - 90%.
An toàn
Phương pháp này thực hiện trên mẫu khí thở ra của bệnh nhân, rất an toàn, không xâm lấn và không gây đau đớn.
Cho kết quả nhanh
Test HP qua hơi thở cho kết quả nhanh, chỉ mất khoảng 90 - 120 phút.
Độ chuyên biệt cao
Giúp xác định được sự có mặt của vi khuẩn HP trong cơ thể người bệnh, từ đó có thể phòng ngừa bệnh hiệu quả.
Với những ưu điểm này, test HP qua hơi thở đang được áp dụng để kiểm tra nhanh giúp đánh giá hiệu quả điều trị HP hoặc kiểm tra mức hoạt động, sàng lọc bệnh.
1.2. Nhược điểm
Tuy nhiên, kỹ thuật này cũng còn một vài hạn chế như chỉ cho biết các vấn đề liên quan đến vi khuẩn HP mà không thấy được tổn thương chúng gây ra trên niêm mạc dạ dày, tá tràng hay thực quản. Như vậy, xét nghiệm này không phù hợp với những bệnh nhân có dấu hiệu bệnh tiến triển nguy hiểm, cần đánh giá tổn thương nhanh như: bệnh nhân cao tuổi, đại tiện ra máu, đau dạ dày, sụt cân nhanh,…
2. Quy trình Test HP qua hơi thở
Hiện nay ở Việt Nam đang áp dụng 2 loại test HP qua hơi thở khác nhau là C13 (dùng Carbon 13) và C14 (dùng Carbon 14). Trong đó Test HP C14 sử dụng nguyên tố phóng xạ nên hạn chế đối tượng áp dụng, hơn nữa có nguy cơ ảnh hưởng lớn hơn đến sức khỏe người bệnh.1. Kiểm tra trước khi làm xét nghiệm
Sau khi có chỉ định thực hiện, bác sỹ cần biết đầy đủ thông tin về tình trạng sức khỏe của bạn, bao gồm các bệnh lý đang mắc phải (đặc biệt là bệnh phổi, tim hoặc Phenylceton niệu), tiền sử dị ứng với thuốc hoặc đang trong thai kỳ.
Nếu bệnh nhân đang sử dụng thuốc điều trị, cần lưu ý:
- Ngưng sử dụng thuốc Bismuth subsalicylate hoặc kháng sinh các loại trước khi làm xét nghiệm 4 tuần.
- Ngưng sử dụng thuốc ức chế bơm proton không kê đơn, Rabeprazole, Lansoprazole, Omeprazole và Pantoprazole trước khi làm xét nghiệm 2 tuần.
Việc ngưng sử dụng thuốc có thể ảnh hưởng đến quá trình điều trị, do đó cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có giải pháp tốt nhất. Các trường hợp không thể ngừng thuốc, có thể cần lựa chọn biện pháp test HP khác. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần kiêng ăn, uống trước khi làm xét nghiệm 1 giờ để có kết quả chính xác nhất.
2.2. Quy trình test HP qua hơi thở
Quy trình test HP qua hơi thở khá đơn giản, trước khi thực hiện nếu có thắc mắc nào, hãy hỏi chuyên viên kỹ thuật hoặc bác sĩ. Thời gian xét nghiệm thường kéo dài khoảng 20 - 30 phút. Đầu tiên, bệnh nhân cần thở vào một túi bóng để làm mẫu tiêu chuẩn, sau đó được uống một lượng nhỏ dung dịch trước khi lấy mẫu thứ hai.
Bạn thực hiện tương tự, thử vào túi bóng khí để kiểm tra. Sau khi thu thập đầy đủ mẫu, bạn đã hoàn thành xong, kết quả có sau lần thổi thứ 2 là 90 phút. Sau khi làm xét nghiệm, bạn có thể ăn uống và hoạt động bình thường.
3. Nếu Test HP dương tính cần làm gì?
Kết quả xét nghiệm Test HP dương tính cho thấy bạn đã nhiễm khuẩn HP. Không phải tất cả các trường hợp nhiễm khuẩn này đều cần điều trị, tuy nhiên việc sàng lọc đánh giá nguy cơ và điều trị loại bỏ chúng là cần thiết. Để điều trị nhiễm khuẩn HP, sử dụng thuốc kháng sinh đem lại hiệu quả tốt, tuy nhiên để lựa chọn liệu trình kháng sinh phù hợp, bác sĩ cần dựa vào thông tin bệnh lý, tình trạng sức khỏe và tiền sử điều trị bệnh.
Nếu đã từng điều trị nhiễm khuẩn HP, khả năng cao vi khuẩn HP trong cơ thể bạn đã có khả năng kháng thuốc, cần tìm phác đồ điều trị phù hợp hơn. Sau thời gian điều trị, bác sĩ có thể chỉ định bạn thực hiện lại Test HP để đánh giá hiệu quả điều trị, chắc chắn bạn đã khởi bệnh hay cần tiếp tục điều trị. Các bệnh nhân nhiễm khuẩn HP có dấu hiệu tổn thương, viêm loét dạ dày - tá tràng sẽ cần điều trị bệnh kết hợp.
|
medlatec
| 941
|
Làm sao để chẩn đoán viêm phế quản cấp thường gặp
Viêm phế quản cấp là bệnh lý đường hô hấp thường gặp, đặc biệt xuất hiện nhiều hơn vào mùa đông xuân. Người bị viêm phế quản cấp thường được điều trị tại nhà, tuy nhiên có nhiều trường hợp do không được phát hiện và điều trị kịp thời nên bệnh diễn biến nặng, có thể gây tử vong. Do đó chẩn đoán viêm phế quản cấp sớm là điều rất cần thiết.
Viêm phế quản cấp là bệnh lý đường hô hấp thường gặp, đặc biệt xuất hiện nhiều hơn vào mùa đông xuân.
1. Chẩn đoán viêm phế quản cấp như thế nào?
Bác sĩ có thể chẩn đoán viêm phế quản cấp tính bằng cách dựa vào triệu chứng và tiền sử mắc bệnh của người bệnh.
Các triệu chứng điển hình của viêm phế quản cấp gần giống với triệu chứng của cảm lạnh như sốt nhẹ, hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mũi, đau rát họng. Đôi khi bệnh xuất hiện với các triệu chứng rầm rộ: sốt cao, nhiệt độ có thể tới 39 – 40oC, người bệnh ho nhiều, ho khan hoặc khạc đờm trắng, đờm đục như mủ, đờm có màu xanh, màu vàng, cũng có thể gặp trường hợp ho khạc đờm lẫn ít máu.
Các triệu chứng điển hình của viêm phế quản cấp gần giống với triệu chứng của cảm lạnh như sốt nhẹ, hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mũi, đau rát họng.
Sốt cao và kéo dài cũng là triệu chứng thường gặp ở người bị viêm phổi. Do đó bác sĩ cũng có thể yêu cầu người bệnh thực hiện thêm xét nghiệm X quang để loại trừ khả năng viêm phổi, đặc biệt là trong trường hợp nghe thấy tiếng ran nổ hoặc tắc nghẽn trong phổi khi người bệnh thở hổn hển.
Xét nghiệm đờm có thể được thực hiện nếu bác sĩ tìm thấy triệu chứng của viêm phổi trên phim chụp X quang hoặc trong thời gian khám lâm sàng. Các trường hợp ho kéo dài hơn 2 tháng, người bệnh cũng có thể cần chụp X quang để loại trừ bệnh về phổi, chẳng hạn như ung thư phổi.
2. Điều trị phế quản cấp
Người lớn có thể dùng aspirin, acetaminophen, hoặc ibuprofen để giảm sốt và mệt mỏi. Tuy nhiên trẻ em chỉ nên điều trị bằng acetaminophen hoặc ibuprofen, không dùng aspirin vì trẻ em dùng aspirin có nguy cơ cao bị hội chứng Reye. Những người bị viêm phế quản cấp tính, đặc biệt là nếu bị sốt, nên uống nhiều chất lỏng.
Chỉ nên dùng kháng sinh cho những trường hợp viêm phế quản cấp nghi do vi khuẩn. Vì việc sử dụng rộng rãi kháng sinh cho tất cả những trường hợp viêm phế quản sẽ làm tăng chi phí điều trị và tăng tỷ lệ vi khuẩn kháng thuốc.
Chỉ nên dùng kháng sinh cho những trường hợp viêm phế quản cấp nghi do vi khuẩn.
Các dấu hiệu hướng tới chẩn đoán viêm phế quản cấp do vi khuẩn thường bao gồm: khạc đờm mủ, đờm màu xanh, đờm màu vàng, bệnh đã diễn biến quá 10 ngàyxét nghiệm máu thấy số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi tăng cao. Những trường hợp này có chỉ định dùng kháng sinh.
Các kháng sinh thường dùng để điều trị viêm phế quản cấp thường bao gồm: nhóm betalactam, macrolide và quinolone. Việc dùng loại nào, liều lượng, cách dùng, thời gian dùng trong bao lâu… phải do bác sĩ chỉ định. Người bệnh cần tuân thủ dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Với trường hợp bệnh nhân viêm phế quản cấp do virus, có các triệu chứng như sốt, đau đầu, đau mỏi người, đau rát họng, ho khan hoặc có khạc đờm trắng…điều trị bằng kháng sinh không có hiệu quả.
Ngoài ra bác sĩ cũng khuyên người bệnh nên uống nhiều nước, nghỉ ngơi, làm dịu đường hô hấp bằng cách tăng độ ẩm trong không khí (sử dụng máy tạo ẩm).
|
thucuc
| 691
|
Làm thế nào để trở nên hào phóng hơn?
Sự hào phóng được hiểu là một giá trị và phẩm chất của con người. Nó không chỉ đề cập đến việc chia sẻ hoặc giúp đỡ về mặt vật chất, của cải mà còn là sự tương trợ về mặt tinh thần, cảm xúc. Sự hào phóng trong các mối quan hệ xã hội thường được đánh giá cao và được xem là một đặc điểm đánh giá lòng tốt. Giống như nhiều giá trị đạo đức khác, sự hào phóng cũng liên quan đến sự đồng cảm và thấu hiểu. Vậy làm thế nào để chúng ta trở nên hào phóng hơn?
1. Hào phóng nghĩa là gì?
Sự hào phóng là một khái niệm xuất phát từ tiếng Latinh, đề cập đến xu hướng cho đi và chia sẻ về lợi ích cá nhân mà không đòi hỏi phải nhận lại tương xứng. Đó là một đức tính và một giá trị đạo đức tích cực của con người, có thể có mối liên kết với lòng vị tha, nhân hậu và thiện nguyện.Sự hào phóng không chỉ thể hiện qua tiền bạc hay của cải vật chất. Một ai đó cũng có thể hào phóng với chính thời gian của mình, dùng thời gian ấy để cống hiến hết mình cho công việc nào đó mà không yêu cầu được nhận lại bất cứ điều gì.Có thể nói, sự hào phóng mang lại lợi ích chung cho xã hội. Người hào phóng không yêu cầu phần thưởng cho hành động của mình và họ sẽ làm những việc đúng, việc tử tế và công bằng. Nếu tất cả con người đều hào phóng thì chúng ta sẽ góp một phần năng lượng tích cực cho xã hội, thế giới từ đó cũng trở nên tốt đẹp hơn.Sự hào phóng được thể hiện bởi việc cho đi những điều tốt đẹp một cách tự nguyện mà không bị cấm đoán hay ngăn cản. Sự hào phóng được thể hiện qua các cách khác nhau, phụ thuộc vào hoàn cảnh sống của bạn như cho đi tiền bạc, thời gian, sự giúp đỡ về vật chất và tinh thần, sự hỗ trợ về mặt tinh thần như sự khích lệ, động viên một ai đó.
2. Điều gì ngăn chúng ta trở nên hào phóng?
Nhiều người luôn lo sợ về sự cho đi quá mức của bản thân, sẽ khiến đối phương cảm thấy phiền toái, không cần thiết. Hoặc cũng có người lại cho rằng bản thân không đủ khả năng để cho đi những gì người khác cần hay mong muốn. Đúng là sự hào phóng cần phải được thể hiện đúng lúc, đúng người, đúng thời điểm. Nhưng nếu cứ do dự, chần chừ, suy nghĩ, tính toán thiệt hơn, được mất, thì bản thân chúng ta đang tự đánh mất cơ hội được là chính mình, được làm những việc mình cho là đúng. Cho đi hay giúp đỡ một ai đó, chưa cần biết kết quả sẽ đến đâu, nhưng ít nhất, nó cũng khiến bản thân cảm thấy hạnh phúc vì đã làm được điều mình muốn và cho người khác những gì mình có.
Nhiều người suy nghĩ cho đi quá mức sẽ ngăn cản sự hào phóng
3. Tại sao chúng ta nên trở nên hào phóng hơn?
Sự hào phóng có thể mang lại một số lợi ích đáng ngạc nhiên khi được thể hiện thường xuyên. Giúp đỡ người khác không những chỉ mang lại lợi ích cho họ mà còn mang lại cảm giác hạnh phúc lâu dài cho chính bạn vì khi bạn trao cho ai đó thứ gì, bạn nhận được sự cảm kích, xúc động của người đó, các vùng não liên quan đến cảm xúc cũng được kích thích, khiến bạn cảm thấy rõ sự ấm áp và hạnh phúc ở trong lòng.Sự hào phóng cũng giúp cải thiện và củng cố mối quan hệ giữa các cá nhân. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng con người vốn có khuynh hướng hào phóng. Tuy nhiên, một số người cần được gợi ý thêm để biết cách thể hiện sự hào phóng tiềm ẩn của mình. Chúng ta càng cảm thấy hạnh phúc khi cho đi, thì chúng ta càng có nhiều khả năng cho người khác nhiều hơn nữa.
4. Các cách để trở nên hào phóng hơn
Hào phóng là một đức tính tốt, nhưng nó cũng là một kỹ năng và hành vi cần được rèn luyện. Biết cách thể hiện sự rộng lượng sẽ khiến bạn được nhìn nhận và đánh giá xứng đáng hơn. Dưới đây là một số gợi ý giúp bạn trở nên hào phóng hơn:4.1 Thể hiện sự hào phóng một cách chân thật và công khai qua phương tiện truyền thông đại chúng.Mọi người có xu hướng bắt chước hành vi của các nhân vật và người nổi tiếng mà họ ngưỡng mộ. Đáng chú ý, những câu chuyện tử tế được thể hiện trên các phương tiện truyền thông càng thực tế thì càng được nhiều người quan tâm, đồng cảm. Các chương trình nâng cao tinh thần đoàn kết, tương trợ hoặc phim tài liệu, hồi ký và các bài đăng trên mạng xã hội kể những câu chuyện về lòng hào hiệp sẽ mang lại sự lan tỏa tích cực lớn lao đến toàn xã hội, giúp nhiều người nhận ra đâu là điều nên làm và giúp ích cho cộng đồng và chính bản thân mình.4.2 Thể hiện lòng biết ơn. Nghe có vẻ trừu tượng, nhưng nhiều người không biết rằng thể hiện sự biết ơn để làm gì, có liên quan gì đến sự hào phóng? Nếu mỗi ngày dành thời gian ngồi nhớ và viết lại những việc khiến bạn thấy biết ơn ai đó thì tự bản thân bạn sẽ cảm nhận được giá trị của những việc tử tế, người hào phóng. Và từ đó, bạn sẽ muốn được làm nhiều điều tốt hơn, sẽ muốn được cho đi hơn nhận lại.Bạn có thể thực hiện bằng ba bước sau:Ghi lại những điều tốt đẹp trong cuộc sống của bạn.Đánh giá cao và sử dụng tiết kiệm những thứ tốt, có giá trị.Bày tỏ lòng biết ơn bằng cách viết ra giấy hoặc nói với ai đó.
Thể hiện lòng biết ơn giúp bạn trở nên hào phóng hơn
4.3 Viết nhận xét. Các doanh nghiệp và bất cứ tổ chức nào cũng phát triển mạnh nhờ các bài đánh giá của người sử dụng. Nếu không có phản hồi, họ không có nhiều cách hữu hình nhất để thể hiện sự thành công của mình. Vì vậy, nếu bạn thích một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó, hãy cho người tạo ra nó biết. Để lại những đánh giá tích cực sẽ thúc đẩy hoạt động kinh doanh, cải thiện khả năng và cho phép những người tiêu dùng khác mua sản phẩm hoặc đăng ký sử dụng dịch vụ mà bạn đã phản hồi tốt. Đây cũng là một cách cho thấy bạn là người hào phóng.4.4 Chia sẻ kỹ năng của bạn. Bạn có một kỹ năng, chuyên môn hoặc đam mê cụ thể nào không? Người thân quen của bạn có thể được hưởng lợi gì từ những gì bạn biết không? Hãy chia sẻ kiến thức chuyên môn của bạn với họ trong khả năng cho phép. Hoặc đơn giản là chia sẻ kinh nghiệm, kỹ năng sống mà bạn đã tích lũy, đúc kết được cho mọi người để lan tỏa thành công dễ dàng và hiệu quả hơn.4.5 Khen ngợi. Những lời nói ngọt ngào, khen ngợi luôn có hiệu quả nhất định. Chúng là động lực để ai đó tin tưởng và cố gắng, là niềm tin để ai đó dựa vào để phát huy sức mạnh, khả năng tiếp tục làm việc và cống hiến say mê. Hãy nghĩ về cảm giác khi ai đó khen bạn. Khen ngợi mọi người thường sẽ thúc đẩy họ làm điều tốt nhiều hơn.
|
vinmec
| 1,354
|
Trầm cảm trong giai đoạn mang thai: nguyên nhân và cách phòng ngừa
Trầm cảm trong giai đoạn mang thai có thể ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của cả mẹ và bé bởi thai phụ trầm cảm thường không chú ý chăm sóc cho bản thân cũng như khám thai định kỳ. Tuy nhiên, rất ít phụ nữ khi mang thai nhận ra dấu hiệu trầm cảm mà họ đang gặp phải.
1. Trầm cảm khi mang thai nguy hiểm như thế nào?
Thai phụ bị trầm cảm sẽ rất ít chú ý đến sức khỏe bản thân cũng như thai nhi. Do đó, thai phụ thường tăng cân ít, thai phát triển không toàn diện. Hơn nữa, nếu để tình trạng này kéo dài, thai phụ còn có thể có những hành động ảnh hưởng đến cả mẹ và bé, nặng nề nhất là xuất hiện các hành vi nguy hiểm như tự làm mình bị thương, tự sát.
Theo một số thống kê, tỷ lệ thai phụ bị trầm cảm trong giai đoạn mang thai khá cao, rơi vào khoảng 14 - 23%. Hiện chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác gây trầm cảm khi mang thai, nhưng có một số yếu tố nguy cơ là mối quan hệ vợ chồng, tiền sử bệnh lý, sức khỏe thai phụ,... .
Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ giúp cải thiện tình trạng trầm cảm hiệu quả, cải thiện sức khỏe của mẹ, đảm bảo sự phát triển của bé.
2. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng trầm cảm giai đoạn mang thai?
Hiện nguyên nhân dẫn đến trầm cảm khi mang thai hiện chưa được khẳng định chính xác. Tuy nhiên, các yếu tố nguy cơ dưới đây làm tăng tình trạng trầm cảm ở thai phụ.
Cụ thể:
2.1. Thay đổi hormone trong thai kỳ
Khi mang thai, cơ thể người mẹ sẽ có rất nhiều sự thay đổi, trong đó có hormone. Đây là yếu tố nguy cơ phổ biến nhất dẫn đến hiện tượng trầm cảm ở phụ nữ mang thai.
Việc hormone cơ thể thay đổi khiến tâm lý mẹ bầu nhạy cảm và dễ bị tổn thương, suy nghĩ, lo lắng nhiều hơn.
2.2. Áp lực tiền bạc
Việc quan trọng nhất khi mang bầu là thai phụ giữ được tâm lý thoải mái và được cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể, đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé. Tuy nhiên, trong giai đoạn mang thai, nhiều thai phụ phải lo lắng về vấn đề tài chính như tiền sinh hoạt, tiền nuôi con, tiền nợ nần,... Điều này khiến thai phụ mệt mỏi, lo lắng và rất dễ dẫn đến trầm cảm.
2.3. Mang thai ngoài ý muốn
Việc mang thai ngoài ý muốn khiến thai phụ lo lắng, có nhiều suy nghĩ tiêu cực bởi chưa thực sự sẵn sàng để chào đón một đứa trẻ lúc này. Nếu tâm lý này kéo dài, có thể dẫn đến chứng trầm cảm khi mang thai.
2.4. Di truyền
Tuy là bệnh lý về rối loạn cảm xúc nhưng yếu tố nguy cơ gây trầm cảm có thể là do di truyền. Nếu trong gia đình có người thân từng bị trầm cảm thì nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn.
2.5. Thiếu sự quan tâm, hỗ trợ
Ngày nay, phụ nữ hiện đại và khá độc lập. Tuy nhiên, trong thời gian mang thai, nếu không nhận được sự quan tâm, hỗ trợ từ chồng và người thân thì thai phụ cũng dễ bị trầm cảm hơn.
2.6. Mắc bệnh rối loạn tuyến giáp
Tuyến giáp là cơ quan sản xuất ra hormone cho cơ thể. Nếu tuyến giáp bị rối loạn, nội tiết tố của chị em sẽ bị ảnh hưởng và cũng là một trong các yếu tố nguy cơ dẫn đến trầm cảm trong giai đoạn mang thai.
3. Dấu hiệu nhận biết trầm cảm khi mang thai điển hình
Trầm cảm khi mang thai không có dấu hiệu rõ ràng và dễ nhầm lẫn với sự thay đổi tâm lý bình thường ở thai phụ, do đó, rất khó để phát hiện. Nếu có một trong các dấu hiệu dưới đây, tốt nhất thai phụ cần thăm khám để bác sĩ tư vấn chi tiết hơn:
Thường xuyên lo lắng, căng thẳng, mệt mỏi.
Tâm lý buồn bã, hay chán nản và bực bội.
Thường nổi giận một cách vô cớ.
Hay khóc, dễ kích động.
Khó ngủ hoặc bị mất ngủ kéo dài.
Thích một mình, không thích giao lưu, tiếp xúc với chồng, gia đình, bạn bè.
Không đi khám thai định kỳ và không tin tưởng vào bác sĩ.
Có những suy nghĩ tiêu cực, thậm chí là tự sát.
Có xu hướng thích sử dụng các chất kích thích như bia rượu, thuốc lá.
4. Phòng ngừa bệnh trầm cảm cho thai phụ hiệu quả
Trầm cảm rất nguy hiểm cho cả mẹ bầu và thai nhi. Do đó, việc phòng ngừa bệnh rất quan trọng. Thực hiện những việc đơn giản dưới đây sẽ giúp trầm cảm không còn là nỗi ám ảnh của bất kỳ phụ nữ mang thai nào.
Ngủ đủ giấc: Ngủ đủ giấc sẽ giúp cơ thể tái tạo lại năng lượng cho ngày tiếp theo, xua tan cảm giác mệt mỏi, uể oải. Một giấc ngủ sâu 7 - 8 tiếng vào ban đêm thật sự rất cần thiết với mẹ bầu.
Tập thể dục: Hormone endorphin - hormone “hạnh phúc” sẽ sinh ra trong quá trình tập thể dục, giúp bạn sảng khoái, thoải mái hơn. Chỉ cần vận động nhẹ nhàng, hợp lý 30 - 45 phút mỗi ngày sẽ khiến tâm lý thai phụ thoải mái, ăn ngon, ngủ ngon hơn. Các bộ môn mẹ bầu có thể tập luyện như đi bộ, yoga,...
Ăn uống khoa học, lành mạnh: Ăn các thực phẩm tốt cho sức khỏe, uống đủ nước sẽ giúp cải thiện đáng kể tâm trạng. Đặc biệt, các thực phẩm tốt cho não bộ thường chứa nhiều axit amin và axit béo như các loại đậu, sữa, hoa quả,...
Viết nhật ký: Đây là cách giải tỏa tâm lý rất hiệu quả. Nếu bức bối, khó chịu, hãy viết nhật ký. Việc này giúp tâm trạng của bạn thoải mái hơn khi được thổ lộ, bày tỏ.
Khi mang thai, người phụ nữ có sự thay đổi rất lớn về tâm sinh lý. Do đó, người thân, bạn bè hãy dành nhiều quan tâm cho thai phụ để mẹ bầu luôn có cảm giác an tâm, được quan tâm, thấu hiểu. Điều này giúp phòng tránh chứng trầm cảm trong giai đoạn mang thai hiệu quả.
|
medlatec
| 1,097
|
LipidCleanz: Hỗ trợ điều trị rối loạn lipid máu hiệu quả
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Lipid. Cleanz có chứa các thành phần dược liệu như cao lá sen và cao hoàng bá giúp hỗ trợ điều trị rối loạn lipid máu, phòng ngừa biến chứng do mỡ máu cao như đột quỵ, nhồi máu cơ tim hiệu quả.
1. Lipid. Cleanz hỗ trợ điều trị rối loạn lipid máu như thế nào?
Rối loạn lipid máu là tình trạng tăng cholesterol và các thành phần chất béo khác trong máu và gây hại cho cơ thể. Đây là một trong những căn bệnh phổ biến trong xã hội hiện đại. Bệnh rối loạn lipid máu nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe như: huyết áp cao, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ... Vậy nên việc điều trị sớm cũng như chọn lựa các sản phẩm hỗ trợ và phòng ngừa bệnh mỡ máu đang được nhiều người quan tâm.Hiểu được vấn đề đó, trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm ra đời giúp hỗ trợ điều trị và phòng ngừa rối loạn lipid máu. Trong đó, nổi bật là thực phẩm bảo vệ sức khỏe (TPBVSK) Lipid. Cleanz - đây là sản phẩm được bào chế từ các loại thảo dược giúp giảm cholesterol máu, giảm nguy cơ xơ vữa động mạch, phòng ngừa nhồi máu cơ tim, đột quỵ do mỡ máu cao hiệu quả.
Lipid. Cleanz giúp giảm cholesterol máu, hỗ trợ điều trị máu nhiễm mỡ
2. Thành phần có trong Lipid. Cleanz
TPBVSK Lipid. Cleanz có chứa bộ 3 thảo dược: cao lá sen, hoàng bá, tỏi giúp giảm toàn diện các chỉ số mỡ máu và được kết hợp thêm các hoạt chất sinh học tốt cho người mỡ máu khác. Cụ thể hàm lượng từng thành phần được bào chế trong 1 viên nén có trong sản phẩm như sau:Cao Hoàng bá: 100mg (tương đương 625mg dược liệu)Chiết xuất tỏi: 60mg. Cao lá sen: 50mg (tương đương 350mg dược liệu)Alpha Lipoic Acid: 25mg. Vitamin B5 (D-Calcium pantothenate): 20mg. Curcuma phospholipid: 10mg. Theo đó, công dụng của từng thành phần có trong sản phẩm Lipid. Cleanz như sau:Cao lá sen: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các thành phần trong lá sen có tác dụng làm giảm nồng độ mỡ máu xấu: cholesterol, triglyceride và lipoprotein. Đồng thời lá sen làm tăng “cholesterol tốt” HDL-C giúp phòng chống xơ vữa động mạch hiệu quả. Không chỉ vậy, trong cao lá sen còn có chất chống oxy hóa và có tác dụng hạ đường huyết giúp bảo vệ hệ thống mạch máu và thần kinh, giúp giảm nguy cơ biến chứng mạch máu do mỡ máu cao.Chiết xuất tỏi: Hợp chất allicin và sulfite trong tỏi có tác dụng làm giảm nồng độ cholesterol và triglycerid toàn phần, giảm hấp thu“cholesterol xấu” LDL, giảm lượng chất béo bám trên thành mạch, ngăn xơ vữa động mạch. Tỏi còn có tác dụng chống oxy hóa, giúp bảo vệ tế bào gan, tăng chuyển hóa, đốt cháy mỡ thành năng lượng, giúp giảm mỡ máu mà không gây mệt mỏi.Cao hoàng bá không chỉ có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm mà còn có tác dụng làm giảm nồng độ cholesterol và lipid toàn phần giúp phòng ngừa xơ vữa động mạch.Cucurma phospholipid: Là dạng bào chế hiện đại của tinh chất nghệ cucurmin. Cucurmin ở dạng cucurma phospholipid hấp thu mạnh hơn gấp nhiều lần cucurmin, do đó có tác dụng làm giảm lượng lipid toàn phần và cholesterol trong máu cao hơn rất nhiều lần.Vitamin B5 giúp làm giảm lipid máu, giảm sinh tổng hợp cholesterol ở gan và bảo vệ tế bào gan.Alpha Lipoic Acid: Giúp làm giảm sự tổng hợp cholesterol đến 40%, ngăn chặn sự hiện diện của triglyceride nồng độ cao. Đồng thời hoạt chất này còn giúp tăng tiêu thụ mỡ, tạo năng lượng cho cơ thể.
Lipid. Cleanz chứa các thảo dược hỗ trợ giảm mỡ máu an toàn, hiệu quả
3. Công dụng của TPBVSK Lipid. Cleanz
Được bào chế từ các thảo dược có tác dụng tích cực trên chứng bệnh rối loạn mỡ máu, lipid máu cao, TPBVSK Lipid. Cleanz mang đến những công dụng sau:Hỗ trợ giảm cholesterol trong máu. Giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và kiểm soát cân nặng.
4. Ai nên sử dụng TPBVSK Lipid. Cleanz?
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Lipidcleanz được khuyên dùng trong các trường hợp sau:Người bệnh có rối loạn lipid máu: Tăng LDL-C, tăng VLDL-C, tăng cholesterol toàn phần, tăng triglyceride, giảm HDL-C.Những người có nguy cơ mắc các bệnh tim mạch như: Nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch, béo phì, đột quỵ, người thường xuyên uống nhiều bia, rượu...
5. Liều dùng và cách dùng của thực phẩm bảo vệ sức khỏe Lipidcleanz
TPBVSK Lipidcleanz được sử dụng theo đường uống, người dùng nên sử dụng trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 1 giờ. Nên duy trì sử dụng thường xuyên, liên tục trong 1 - 3 tháng để đạt kết quả tốt nhất. Liều dùng tùy thuộc vào độ tuổi như sau:Liều cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:Hỗ trợ điều trị rối loạn lipid máu: uống 3 viên x 2 lần/ngàyĐể tăng cường sức khỏe sau khi đã ổn định lipid máu: 2 viên x 2 lần/ngày. Liều cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống:Trẻ em từ 1-3 tuổi: Ngày uống 1 viên.Trẻ em từ 3 - 6 tuổi: 1 viên x 2 lần/ngày.Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: ngày 3 viên chia ra 2 lần.
6. Lưu ý khi sử dụng sản phẩm Lipidcleanz
Để đạt được hiệu quả mong muốn, khi dùng sản phẩm Lipidcleanz thì bạn nên sử dụng một cách đều đặn, thường xuyên. Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả điều trị mỡ máu cao thì bạn cần xây dựng cho mình một chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh:Ăn nhiều trái cây, rau xanh, các loại cá biển, giảm mặn, hạn chế ăn các loại thịt đỏ và các thức ăn có nhiều dầu mỡ.Tránh căng thẳng, mệt mỏi, nên nghỉ ngơi, thư giãn hợp lý để tinh thần luôn thoải mái.Thường xuyên tập thể dục để giảm mỡ máu và tăng cường sức khỏe.Hạn chế rượu, bia và các đồ uống có cồn, không hút thuốc lá.Giảm cân nếu bị thừa cân, béo phì và duy trì cân nặng ở mức hợp lý.
7. Thông tin thêm về Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Lipid. Cleanz
Lipid. Cleanz là sản phẩm đã được Bộ Y tế cấp phép lưu hành, uy tín nhiều năm trên thị trường. Sản phẩm được nhiều chuyên gia đánh giá cao, có hàng nghìn bệnh nhân sử dụng cho phản hồi tích cực, cải thiện sức khỏe tốt. Lipid. Cleanz được giới thiệu tại các hội thảo lớn và đạt các giải thưởng: Thương hiệu vàng chất lượng quốc tế, Top 100 - Sản phẩm, dịch vụ tốt nhất cho Gia đình, Trẻ em năm 2018. Vì thế bạn có thể an tâm sử dụng Lipid. Cleanz để hỗ trợ điều trị rối loạn lipid máu.Hiện tại Lipid. Cleanz được sản xuất và tiếp thị bởi Công ty Dược phẩm Á Âu và Công ty Y dược Quốc tế IMC - 2 Công ty hàng đầu trong việc tiếp thị và sản xuất TPCN tại Việt Nam suốt gần 20 năm qua.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp độc giả hiểu hơn về công dụng giúp giảm mỡ máu, phòng chống xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ hiệu quả, và cách sử dụng thực phẩm bảo vệ sức khỏe Lipidcleanz. Ngoài việc sử dụng thuốc thì người bệnh cần xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý để nâng cao sức khỏe, hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả.Lưu ý: Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.Sản phẩm hiện có bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc.
TPBVSK Lipid. Cleanz giúp giảm cholesterol máu, hỗ trợ điều trị rối loạn lipid máu hiệu quả
|
vinmec
| 1,378
|
Bệnh giang mai và những điều cần biết
Một trong những bệnh xã hội khá phổ biến hiện nay là giang mai, lây qua đường tình dục hoặc có thể lấy trực tiếp từ mẹ sang con. Bệnh hoàn toàn có thể phòng ngừa cũng như điều trị được nếu như được phát hiện sớm cũng như nâng cao hiểu biết, ý thức của mọi người.
1. Bệnh Giang mai là gì?
Giang mai là một bệnh nhiễm khuẩn toàn thân do xoắn khuẩn giang mai - Treponema Pallidum gây ra. Bệnh giang mai có thể ảnh hưởng đến các bộ phận như sinh dục, da và niêm mạc, nhưng nó cũng có thể liên quan đến nhiều bộ phận khác, bao gồm cả tim và não.
Giang mai nếu phát hiện sớm và được điều trị kịp thời sẽ tránh được các biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên nếu để bệnh kéo dài mà không được chữa trị có thể dẫn đến các tổn thương và biến chứng toàn thân nghiêm trọng.
2. Dấu hiệu và giai đoạn tiến triển của bệnh giang mai
Các dấu hiệu và triệu chứng của giang mai tiến triển theo ba giai đoạn: giai đoạn 1, giai đoạn 2, giai đoạn 3. Bên cạnh đó còn có một tình trạng bệnh được gọi là giang mai bẩm sinh, xảy ra khi đứa trẻ được sinh ra từ người mẹ có mắc bệnh.
Bệnh giang mai bẩm sinh có thể gây dị tật, thậm chí đe dọa tính mạng của thai nhi, vì vậy đối với một phụ nữ mang thai nhiễm giang mai điều quan trọng là cần được điều trị sớm và triệt để.
+ Bệnh giang mai giai đoạn 1
Dấu hiệu và triệu chứng đầu tiên của bệnh giang mai, có thể xảy ra từ 3 ngày đến 90 ngày sau khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh, có thể là một vết loét nhỏ, không đau trên phần cơ thể tiếp xúc với tác nhân gây bệnh, thường là bộ phận sinh dục, trực tràng, lưỡi hoặc môi. Các vết loét săng là điển hình, có thể có nhiều vết loét.
Các vết thương thường tự lành mà không cần điều trị, nhưng bệnh vẫn còn tiềm ẩn và có thể xuất hiện lại trong giai đoạn thứ hai (thứ cấp) hoặc thứ ba.
+ Bệnh giang mai giai đoạn 2
Các dấu hiệu và triệu chứng của giang mai giai đoạn 2 có thể bắt đầu từ 4 đến 10 tuần sau khi vết loét đầu tiên xuất hiện, và có thể bao gồm các triệu chứng sau:
- Phát ban được phát hiện bằng những vết loét có màu đỏ hoặc đỏ nâu, có kích thước bằng đồng xu trên bất kỳ vùng nào trên cơ thể của người bệnh, bao gồm lòng bàn tay và lòng bàn chân của người bệnh.
- Sốt.
- Hạch bạch huyết lớn.
- Mệt mỏi và cảm giác khó chịu.
- Đau nhức.
Những dấu hiệu và triệu chứng này có thể biến mất mà không cần điều trị trong vòng vài tuần hoặc liên tục đến và đi trong một năm.
+Bệnh giang mai giai đoạn tiềm ẩn
Ở một số người nhiễm giang mai, xuất hiện một giai đoạn được gọi là giang mai tiềm ẩn. Giai đoạn này không có triệu chứng hiện diện nhưng vẫn có thể phát hiện được ra thông qua các xét nghiệm. Giai đoạn này bắt đầu khi triệu chứng nguyên phát hoặc thứ phát biến mất, các triệu chứng thường mờ nhạt và không rõ rệt. Các triệu chứng và dấu hiệu có thể không bao giờ trở lại, hoặc bệnh có thể tiến triển đến giai đoạn thứ 3.
+ Bệnh giang mai giai đoạn 3
Nếu không được điều trị kịp thời, xoắn khuẩn giang mai có thể lây lan ra các vùng cơ thể khác, dẫn đến gây tổn thương cơ quan nội tạng nghiêm trọng và có thể tử vong sau 3 - 20 năm từ khi có nhiễm trùng ban đầu.
Một số dấu hiệu và triệu chứng của bệnh giang mai giai đoạn thứ 3 như:
- Liệt người.
- Mù lòa, điếc.
- Chứng mất trí.
- Loạn thần kinh.
Khi ở bất kì giai đoạn nào, bệnh giang mai đều có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh. Giang mai thần kinh có thể không có dấu hiệu hoặc triệu chứng hoặc có thể gây ra:
- Đau đầu không rõ nguyên nhân.
- Thay đổi hành vi.
- Gặp các vấn đề về vận động.
3. Nên làm xét nghiệm giang mai khi nào?
Dù bạn là ai đi nữa, nếu như không biết chăm sóc cơ thể của mình một cách tốt nhất thì nguy cơ lây nhiễm giang mai từ người khác rất cao. Đặc biệt, một số nguy cơ lây nhiễm giang mai cao cần đi khám như:
- Người có quan hệ tình dục không an toàn, tình dục đồng giới.
- Người có dấu hiệu và triệu chứng gợi ý nhiễm giang mai hoặc mắc các bệnh suy giảm miễn dịch.
- Trẻ sơ sinh có mẹ mắc giang mai.
- Các gói xét nghiệm tiền hôn nhân.
- Người đã từng mắc giang mai và đang điều trị.
4. Các xét nghiệm cần làm trong chẩn đoán và điều trị bệnh giang mai
Để xác định bệnh giang mai phải làm 2 xét nghiệm huyết thanh học bao gồm:
Xét nghiệm không trực tiếp (Nontreponema) sử dụng kháng nguyên Cardiolipin: VDRL, RPR định tính/ định lượng.
Xét nghiệm trực tiếp (Treponema) sử dụng kháng nguyên Treponema panilldum: TPHA, TPPA, EIA, FTA-ABS, Syphilis TP (CMIA),…
Việc sử dụng một loại xét nghiệm là không đủ để chẩn đoán, vì tất cả các xét nghiệm đều có những hạn chế, bao gồm cả khả năng kết quả xét nghiệm âm tính giả hoặc dương tính giả.
5. Xét nghiệm giang mai ở đâu tốt?
|
medlatec
| 963
|
Dấu hiệu sỏi thận bạn cần biết
Sỏi thận là một trong những bệnh về đường tiết niệu phổ biến nhất hiện nay. Sỏi thận được hình thành do sự lắng cặn, kết tinh của các chất khoáng có trong nước tiểu. Có nhiều nguyên nhân gây ra sỏi thận, trong đó, phổ biến nhất là do thói quen ít uống nước, ăn uống không lành mạnh, lười vận động. Tùy vào thời gian hình thành, vị trí và mức độ lắng đọng mà sỏi thận sẽ có kích khác nhau.
Sỏi thận là một trong những bệnh về đường tiết niệu phổ biến nhất hiện nay.
Dấu hiệu bệnh sỏi thận là gì?
Bệnh sỏi thận có diễn biến âm thầm và biểu hiện cũng rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Tuy nhiên, bệnh sẽ có những dấu hiệu đặc trưng dưới đây:
Đau lưng, đau vùng mạn sườn dưới: Niệu quản là đường dẫn nước tiểu từ thận tới bàng quang. Khi sỏi được hình thành ở đây, sẽ gây ra sự cọ xát hoặc tắc ứ nước tiểu, dẫn tới triệu chứng đau ở lưng, đau có thể lan ra phía bụng dưới, mạn sườn và bắp đùi.
Đau khi đi tiểu: Sỏi thận di chuyển từ niệu quản tới bàng quang, hoặc từ bàng quang tới niệu đạo (đoạn cuối cùng trước khi tống nước tiểu ra ngoài) sẽ gây đau, thậm chí đau buốt khi đi tiểu.
Bệnh sỏi thận có diễn biến âm thầm và biểu hiện cũng rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác
Tiểu ra máu: Sự cọ xát của sỏi khi nó di chuyển sẽ dẫn tới những tổn thương, đây được xem như triệu chứng hay gặp của bệnh sỏi thận. Tùy vào những tổn thương, mà biểu hiện tiểu ra máu có thể nhìn thấy được bằng mắt thường, hoặc phải quan sát trên kính hiển vi mới thấy được.
Tiểu dắt, tiểu són: Khi sỏi ở niệu quản hay bàng quang, người bệnh sẽ có cảm giác buồn đi tiểu và rất hay đi tiểu. Tuy nhiên, lượng nước tiểu lại ra rất ít. Điều này khiến cho cơ thể người bệnh cảm thấy bị mệt mỏi. Đặc biệt, khi sỏi ở niệu quản và gây tắc, nước tiểu không xuống được bàng quang và ứ tại thận sẽ gây ra những cơn đau quặn thận.
Cảm giác buồn nôn và nôn: Thận và ruột có liên quan tới nhau qua các dây thần kinh. Khi bị sỏi thận có thể gây ra những ảnh hưởng tới đường tiêu hóa, và khiến bạn bị buồn nôn và thậm chí là nôn.
Hay sốt và cảm giác ớn lạnh: Bệnh sỏi thận rất dễ dẫn tới việc nhiễm trùng đường tiết niệu. Bởi, khi sỏi di chuyển sẽ gây ra những tổn thương, hoặc sỏi gây tắc, nước tiểu không thể tống được ra ngoài. Tất cả những điều này, sẽ làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng ngược dòng.
Đối tượng dễ mắc bệnh sỏi thận
Những đối tượng dễ mắc bệnh sỏi thận, bao gồm:
– Người có thói quen uống ít nước
– Nguời có thói quen ăn uống không lành mạnh
– Người mắc một số bệnh chuyển hóa
– Người thường xuyên bổ sung TPCN (chứa canxi)
– Những bệnh nhân bị nhiễm trùng đường niệu
– Người béo phì
– Người có tiền sử sỏi thận
– Phụ nữ ngoài 30 tuổi
– Những yếu tố liên quan đến nghề nghiệp: Nhân viên văn phòng, lái xe,..
Nguyên nhân gì gây nên bệnh sỏi thận?
Thói quen uống ít nước: Khi lượng nước đưa vào cơ thể quá ít, không đủ để thận lọc và đào thải ra ngoài. Điều này làm cho nước tiểu trở nên đậm đặc, tạo điều kiện cho các chất khoáng kết tinh lại, và gây bệnh sỏi thận.
Chế độ ăn uống không hợp lý: Thói quen ăn mặn, ăn nhiều dầu mỡ làm tăng thể tích tuần hoàn. Điều này đồng nghĩa các chất khoáng được lọc qua thận nhiều hơn, làm tăng nguy cơ mắc sỏi thận.
Thói quen ít uống nước là nguyên nhân đầu tiên gây nên bệnh sỏi thận.
Sử dụng thuốc tùy tiện: Việc tự kê đơn, sử dụng thuốc bừa bãi không theo chỉ dẫn của bác sĩ, sẽ có thể dẫn tới bệnh sỏi thận. Theo thống kê của các chuyên gia tại Anh quốc cho thấy, việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong thời gian dài, sẽ làm tăng nguy cơ mắc sỏi thận. Một số nhóm kháng sinh được nhắc tới như: Cephalosporin, Penicillin…
Mất ngủ kéo dài: Mô thận sẽ có khả năng tự tái tạo tổn thương, khi cơ thể chìm vào giấc ngủ. Do đó, khi bạn bị mất ngủ kéo dài, thì chức năng này sẽ không được thực hiện,. Mất ngủ càng để lâu thì nguy cơ dẫn tới sỏi thận càng tăng.
Nhịn ăn sáng: Dịch mật đóng vai trò rất quan trọng trong việc tiêu hóa thức ăn. Đặc biệt, vào buổi sáng, cơ thể cần nhiều năng lượng sau một đêm ngủ dài. Tuy nhiên, việc nhịn ăn sáng khiến dịch mật bị tích tụ trong túi mật và đường ruột dẫn tới bệnh sỏi thận.
Nhịn tiểu: Việc nhịn tiểu thường xuyên, khiến các chất khoáng không được đào thải mà dẫn đến sự lắng đọng. Khi lượng calci tích tụ lại đủ lớn, sẽ hình thành sỏi trong thận.
Khi nào bệnh nhân cần gặp bác sĩ?
Bạn cần đi khám bác sĩ, nếu có một trong những triệu chứng bên trên. Đặc biệt, bạn phải tìm kiếm sự hỗ trợ y tế ngay, nếu có các triệu chứng như:
– Cơn đau nghiêm trọng, tới mức bạn không thể ngồi im
– Cơn đau đi kèm buồn nôn, và nôn mửa
– Cơn đau đi kèm sốt, và ớn lạnh
– Nước tiểu có máu
– Khó tiểu, không thể tiểu được
Điều trị bệnh sỏi thận như thế nào?
Điều trị nội khoa: Trong trường hợp sỏi thận nhỏ, không gây nguy hiểm cho người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị nội khoa (uống thuốc) kết hợp với điều chỉnh chế độ sinh hoạt: uống nhiều nước, tăng cường tập thể dục,..để kích thích bài tiết. Bằng cách này, sỏi có thể theo đó bị đẩy ra ngoài. Nếu sau 1- 2 tháng kích thước sỏi không giảm cần chuyển phương pháp điều trị ngoại khoa:
Sỏi thận <2cm: tán sỏi ngoài cơ thể
Sỏi thận >2cm: tán sỏi nội soi qua da
|
thucuc
| 1,115
|
Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không – Sạch u vú không mổ không sẹo
Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không (hay còn gọi là hút u vú chân không) dưới hướng dẫn siêu âm (VABB) được biết đến là giải pháp công nghệ cao trong điều trị u lành tuyến vú. Phương pháp này ít xâm lấn và có nhiều ưu điểm như không mổ, không sẹo, không nằm viện và an toàn.
1. Tìm hiểu về sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không
Để thực hiện phương pháp này, bác sĩ sẽ rạch một đường khoảng 3-5mm ở phần vú có chứa khối u để đưa mũi kim của máy sinh thiết dao cắt quay tiếp cận. Tiếp đến là cắt và hút bỏ phần u nhờ hướng dẫn siêu âm.
Vì phương pháp này không cần mổ, không phải gây mê, chỉ thực hiện gây tê tại chỗ nên người bệnh hoàn toàn tỉnh táo, thoải mái trao đổi với bác sĩ trong suốt quá trình thực hiện. Một ca hút u vú diễn ra trung bình chỉ từ 45-60 phút, tùy theo tình trạng từng người bệnh.
Bác sĩ sử dụng máy sinh thiết dao cắt quay để tiếp cận, cắt và hút bỏ khối u vú dưới hướng dẫn siêu âm
2. Ưu điểm của sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không
– Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không thể hiện tính ưu việt với trường hợp phát hiện nhiều khối u cùng lúc. Cụ thể là phương pháp này có thể xử lý toàn bộ nhiều u vú chỉ với 1-2 lần xuyên kim. Người bệnh không cần phải rạch da nhiều lần, ở nhiều vị trí như khi thực hiện mổ mở bóc u.
– Quá trình xử lý u rất nhẹ nhàng, người bệnh sẽ không phải chịu đau nên tâm lý cũng thoải mái hơn rất nhiều.
– Không để lại sẹo. Việc sử dụng mũi kim siêu nhỏ sẽ chỉ loại bỏ mô bệnh, không ảnh hưởng đến phần mô lành. Nhờ đó bảo vệ tối ưu kết cấu bầu ngực và không gây biến dạng. Sau điều trị, vùng ngực hầu như không có bất cứ dấu vết nào, đảm bảo tính thẩm mỹ.
– Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không không mổ, không cần gây mê, loại bỏ những rủi ro như: Nguy cơ tai biến của gây mê, chảy máu trong và sau mổ, nhiễm trùng vết mổ,…
– Sau hút u vú, người bệnh nghỉ ngơi thêm 30-60 phút là có thể ra về ngay, sinh hoạt và làm việc bình thường, tiết kiệm thời gian và chi phí, không cần phải nghỉ làm dài ngày.
– Tỷ lệ tái phát u là rất thấp và hầu như sau điều trị không xảy ra các biến chứng.
– Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không được áp dụng không giới hạn độ tuổi.
Hút u vú chân không thể hiện ưu điểm nổi trội không mổ, không sẹo, không nằm viện
3. Quy trình 5 bước thực hiện Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không
Nhìn chung một ca Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không không sẽ được tiến hành theo 5 bước cơ bản sau đây. Người bệnh cần giữ tinh thần thoải mái và tuân thủ tích cực mọi hướng dẫn của bác sĩ.
Bước 1: Tiến hành sát trùng
Đây là bước đầu tiên ở bất kỳ một ca can thiệp thủ thuật. Việc sát trùng sẽ đảm bảo yếu tố vô khuẩn khi tiến hành thực hiện hút u vú chân không.
Bước 2: Siêu âm và gây tê
Ở bước này, bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm xác định chính xác vị trí khối u. Tiếp đến là gây tê tại chỗ để giúp người bệnh tạm thời mất đi cảm giác vùng ngực và không cảm thấy đau đớn.
Bước 3: Rạch một đường 3-5mm
Sau khi hoàn tất việc gây tê, bác sĩ sẽ rạch một đường nhỏ với kích thước chỉ từ 3-5mm ở vùng ngực vị trí có khối u. Đầu kim của máy sinh thiết dao cắt quay sẽ theo đường dẫn này tiếp cận vùng u vú dễ dàng và chính xác hơn.
Bước 4: Bắt đầu khởi động máy sinh thiết dao cắt quay
Hiện nay trên thị trường có nhiều loại máy sinh thiết dao cắt quay khác nhau tuy nhiên về cơ bản đều có các chức năng cắt, hút khối u. Một số loại đời mới nhất hiện nay còn có kênh gây tê riêng giúp rút ngắn thời gian điều trị. Hoặc có thêm tính năng bơm rửa máu cục hạn chế sót tổn thương, tích hợp với X-quang vú và MRI.
Bước 5: Cắt và hút bỏ u ra ngoài
Đầu kim của máy sinh thiết dao cắt quay sẽ tiếp cận chính xác và tiến hành cắt, hút bỏ khối u vú một cách nhẹ nhàng dưới hướng dẫn siêu âm. Hút đến đâu, thể tích u sẽ giảm đến đó. Đặc biệt, chỉ loại bỏ phần mô bệnh (u vú), không gây ảnh hưởng đến mô lành.
Phần u vú được loại bỏ hoàn toàn sau khi thực hiện hút u vú chân không
4. Các trường hợp được chỉ định và chống chỉ định
4.1. Chỉ định Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không
– U vú là lành tính đang tăng sinh về kích thước, chèn ép gây đau.
– U vú là lành tính nguy cơ tăng sinh về kích thước đột ngột trong các giai đoạn như rối loạn hormone, dậy thì, phụ nữ cho con bú…
– Các khối u vú là lành tính có chỉ định ngoại khoa với kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 3cm.
– Một số khối u có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 1cm nhưng ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh.
5.2. Chống chỉ định Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không
Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không chống chỉ định thực hiện với các trường hợp khối u vú là lành tính có kích thước nhỏ hơn 1cm hoặc u vú tổn thương ở dạng nang lành tính.
Như vậy, những thông tin cung cấp ở trên sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan về phương pháp Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không không mổ – không sẹo. Đối với người bệnh u vú lành tính cần chủ động thăm khám định kỳ để theo dõi, kiểm soát tình trạng bệnh cũng như tiến hành điều trị kịp thời. Với sự xuất hiện của phương pháp Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không thì việc điều trị đã trở nên nhẹ nhàng và đảm bảo tính thẩm mỹ hơn rất nhiều.
|
thucuc
| 1,249
|
Ung thư phổi tế bào nhỏ: ít phổ biến nhưng rất nguy hiểm
Ung thư phổi tế bào nhỏ là một trong 2 loại ung thư phổi thường gặp. Bệnh thường cho tiên lượng xấu nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị tích cực.
1. Thông tin tổng quan về bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ
1.1 Ung thư phổi loại tế bào nhỏ là gì?
Ung thư phổi được chia thành hai loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) và ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) trong đó SCLC ít phổ biến hơn, chỉ chiếm khoảng 15 – 16% ca mắc.
SCLC là loại ung thư phổi tiến triển rất nhanh chóng, dễ di căn đến não nếu không được phát hiện sớm và điều trị tích cực. SCLC thường xảy ra ở người nghiện thuốc lá. Ngoài ra, amiang, từng xạ trị vùng ngực, tiền sử gia đình có người mắc ung thư phổi … cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Đây là một dạng bệnh có tốc độ xâm lấn, di căn nhanh
1.2 Triệu chứng điển hình của SCLC
Cũng giống như một số triệu chứng chung thường gặp ở bệnh nhân NSCLC, bệnh nhân mắc SCLC cũng có một số biểu hiện như:
– Đau ngực: đau dai dẳng và cố định một vùng thành ngực là do u dính hay xâm lấn thành ngực
– Ho khan kéo dài, ho ra máu
– Khàn tiếng, giọng nói thay đổi
– Nhiễm trùng phổi thường xuyên
– Khối u chèn ép thực quản gây cảm giác nuốt nghẹn
– Cơ thể gầy, sút cân nhanh…
– U di căn não có thể khiến bệnh nhân cảm thấy đau đầu dữ dội, liệt mặt, động kinh, không kiềm chế được hành động…
– U di căn xương gây đau lưng, hông, xương sườn, cột sống, xương dễ gãy…
1.3 Phân loại giai đoạn của ung thư phổi dạng tế bào nhỏ?
Ung thư phổi dạng SCLC được chia thành hai giai đoạn bao gồm:
– Giai đoạn khu trú một bên lồng ngực (hạn chế): ung thư giới hạn ở một bên phổi và các hạch bạch huyết lân cận và chưa di căn đến các cơ quan ở xa.
– Giai đoạn lan tràn: ung thư đã lan ra ngoài một phổi, các hạch bạch huyết gần đó, có thể xâm chiếm cả hai bên phổi và di căn đến các cơ quan ở xa như gan, não.
SCLC chỉ phát triển thông qua 2 giai đoạn
2. Điều trị cho bệnh nhân mắc SCLC và tiên lượng
2.1 Tiên lượng sống
Nhìn chung, ung thư phổi vẫn được xếp vào nhóm bệnh ung thư có tiên lượng dè dặt, đặc biệt là với bệnh nhân mắc SCLC. Tỷ lệ sống của mỗi bệnh nhân sẽ khác nhau và phụ thuộc vào các yếu tố như độ tuổi, tình trạng sức khỏe, mức độ đáp ứng điều trị, phác đồ điều trị…
Nếu SCLC được phát hiện và điều trị tích cực ngay từ giai đoạn đầu thì tỷ lệ sống trên 5 năm sẽ đạt khoảng 23%. Nếu người bệnh được chẩn đoán ở giai đoạn lan tràn, tỷ lệ sống sẽ giảm còn khoảng 14% khi ung thư di căn sang các bộ phận lân cận và chỉ khoảng 2% nếu ung thư đã di căn đến các cơ quan xa trong cơ thể.
2.2 Điều trị cho bệnh nhân mắc SCLC
Cũng như các loại bệnh lý ác tính khác, người bệnh mắc ung thư phổi dạng tế bào nhỏ nếu phát hiện càng sớm thì kết quả điều trị sẽ càng hiệu quả. Phác đồ điều trị chủ yếu là phác đồ đa mô thức, kết hợp các phương pháp điều trị tùy theo từng tình trạng của mỗi bệnh nhân
|
thucuc
| 649
|
Các giai đoạn ung thư: 5 lý do quan trọng bạn cần biết
Trong điều trị ung thư, việc xác định các giai đoạn của ung thư là một bước vô cùng cần thiết, nhờ đó, chúng ta có thể dễ dàng đánh giá sự tiến triển và mức độ nặng nhẹ của bệnh, hỗ trợ cho kế hoạch điều trị và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.
1. Giai đoạn ung thư quyết định việc điều trị
Kế hoạch điều trị tốt nhất phụ thuộc vào loại và giai đoạn ung thư. Nhiều hướng dẫn điều trị và thời gian điều trị sẽ dựa trên giai đoạn ung thư cụ thể. Thứ tự mà các phương pháp điều trị, như hóa trị, xạ trị hoặc phẫu thuật, được đưa ra cũng có thể phụ thuộc vào giai đoạn của ung thư.Giai đoạn giúp mô tả nơi ung thư nằm, nơi nó đã lan rộng và liệu nó có ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể hay không. Các bác sĩ thường sử dụng các xét nghiệm chẩn đoán để xác định giai đoạn ung thư. Biết giai đoạn giúp bác sĩ:Lập kế hoạch điều trị, lựa chọn các loại điều trị phù hợp cho bệnh nhân bao gồm phẫu thuật, hóa trị hoặc xạ trị. Dự đoán khả năng ung thư sẽ quay trở lại sau khi điều trị ban đầu. Dự đoán cơ hội phục hồiĐưa ra chẩn đoán cụ thể về bệnh. Xác định cách điều trị hiệu quả. So sánh hiệu quả của các phương pháp điều trị mới giữa những người có cùng chẩn đoánĐể xác định được giai đoạn của bệnh ung thư, bác sĩ sẽ sử dụng hệ thống TNM- hệ thống phân giai đoạn với các yếu tố:T (tumor): Chỉ kích thước và vị trí của khối u. T kèm theo các con số từ 0-4, kích thước của khối u được đo bằng cm.N (Nodes): Được gọi là hạch bạch huyết, xác định ung thư đã lan đến hạch bạch huyết ở xung quanh hay chưa và mức độ lan xa của nó.M (Metastasis): Tức là di căn xa, cho biết ung thư đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể như gan, phổi, xương, não.
2. Giai đoạn ung thư giúp dự đoán cơ hội phục hồi
Các giai đoạn ung thư
Mặc dù hoàn cảnh bệnh ung thư của mỗi người là khác nhau, tuy nhiên thông qua các phân loại và giai đoạn ung thư có thể giúp chúng ta khái quát được các chẩn đoán cũng như dự đoán cơ hội phục hồi của người bệnh.Phân loại giai đoạn ung thư là một cách để nhóm các trường hợp lại với nhau và dự đoán khả năng đáp ứng với điều trị. Nó cũng có thể giúp dự đoán liệu ung thư sẽ phát triển, lan rộng hay tái phát sau khi điều trị.Hầu hết các loại ung thư có bốn giai đoạn: Giai đoạn I (1) đến IV (4). Một số bệnh ung thư cũng có giai đoạn 0:Giai đoạn 0: Giai đoạn sớm mà bệnh ung thư vẫn còn rất nhỏ và chưa lan sang các mô lân cận. Giai đoạn ung thư này thường có khả năng chữa khỏi cao, bằng cách loại bỏ toàn bộ khối u bằng phẫu thuật.Giai đoạn I: Giai đoạn này thường là một khối u nhỏ hoặc khối u chưa phát triển sâu vào các mô lân cận. Nó cũng chưa lan đến các hạch bạch huyết hoặc các bộ phận khác của cơ thể. Đây là ung thư giai đoạn đầu.Giai đoạn II và III: Nhìn chung, 2 giai đoạn này cho thấy ung thư hoặc khối u lớn hơn đã phát triển sâu hơn vào mô gần đó. Chúng cũng có thể đã lan đến các hạch bạch huyết nhưng chưa di căn đến các bộ phận khác của cơ thể.Giai đoạn IV: Giai đoạn này có nghĩa là ung thư đã lan sang các cơ quan hoặc bộ phận khác của cơ thể. Nó được gọi là ung thư giai đoạn tiến triển hoặc di căn.
3. Giai đoạn ung thư đặt ra các kỳ vọng trong tương lai
Ung thư là một từ đáng sợ, nhưng không phải tất cả các bệnh ung thư và giai đoạn ung thư đều giống nhau. Biết giai đoạn ung thư của bạn là một cách để dự đoán tốt hơn và chuẩn bị cho những thách thức phía trước. Một giai đoạn ung thư giống như một lộ trình dựa trên bước chân của những bệnh nhân trước đó bị ung thư ở giai đoạn tương tự.
4. Giai đoạn ung thư giúp xác định các xét nghiệm phù hợp
Bệnh nhân ung thư ở các giai đoạn khác nhau sẽ phù hợp với các xét nghiệm khác nhau. Chính vì vậy, dựa vào các giai đoạn ung thư sẽ giúp bác sĩ đưa ra chỉ định xét nghiệm phù hợp cho bệnh nhân để hỗ trợ cho việc chẩn đoán và điều trị bệnh.
5. Hỗ trợ thử nghiệm liệu pháp điều trị mới
Nhờ vào việc xác định giai đoạn bệnh có thể so sánh được hiệu quả của những liệu pháp điều trị ung thư mới giữa các bệnh nhân có cùng 1 giai đoạn. Sự hiểu biết của chúng ta về ung thư luôn phát triển, các thử nghiệm liệu pháp điều trị mới là bước ngoặt giúp quá trình điều trị ung thư hiệu quả hơn. Việc chẩn đoán được thực hiện cẩn trọng: Xét nghiệm máu, chụp X- quang, siêu âm, chụp cộng hưởng từ, xét nghiệm tủy huyết đồ, tủy đồ, sinh thiết, xét nghiệm hóa mô miễn dịch, chẩn đoán bằng sinh học phân tử. Quá trình điều trị được phối hợp chặt chẽ cùng nhiều chuyên khoa: Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh, Xét nghiệm cận lâm sàng, Tim mạch, Khoa Sản phụ, Khoa nội tiết, Khoa Phục hồi chức năng, Khoa tâm lý, Khoa Dinh dưỡng, Khoa Điều trị đau nhằm mang đến cho bệnh nhân phác đồ chữa trị tối ưu và chi phí hợp lý nhất.HCM):Bác sĩ Nông Ngọc Sơn có kinh nghiệm nhiều năm trực tiếp điều trị bệnh nhân ung thư, đặc biệt là lĩnh vực hóa trị, các ung thư giai đoạn trễ đã di căn, và bệnh nhân giai đoạn cuối đời.
Bài viết tham khảo nguồn: Cancer.net
PET/CT: Chìa khóa vàng trong cuộc chiến chống ung thư
|
vinmec
| 1,081
|
Loét canker (lở miệng) ở trẻ nhỏ có nguy hiểm?
Loét canker ở miệng của trẻ là bệnh hiếm gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 10 tuổi. Loét canker không nghiêm trọng và nguy hiểm, tuy nhiên loét ở trẻ có thể khiến trẻ cảm thấy khó chịu khi ăn uống hoặc vô tình chạm vào vết loét.
1. Loét canker ở miệng là bệnh gì?
Loét canker ở miệng hay còn gọi là lở miệng là bệnh hiếm gặp ở trẻ nhỏ. Loét canker là vết loét hở, có hình tròn, màu trắng hoặc vàng, bao quanh bởi một quầng đỏ. Vị trí các vết loét thường mặt trong môi, má, trên lưỡi, nướu và vòm miệng. Các vết loét có thể tập trung thành từng cụm hoặc nằm riêng lẻ.
2. Nguyên nhân gây loét canker ở trẻ
Cho đến nay, nguyên nhân gây loét canker ở miệng của trẻ vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, các yếu tố sau được cho là khởi phát bệnh:Di truyền: Gia đình có người bị lở miệng.Căng thẳng: Ở trẻ lớn, lở miệng có thể xuất hiện khi trẻ bị căng thẳng.Chấn thương: Vô tình cắn vào lưỡi hoặc bên trong má, hay các thủ thuật nha khoa có thể gây ra vết thương hở lở loét ở miệng.Ngoài ra, còn có các nguyên nhân khác như: Nhiễm virus, dị ứng thực phẩm hoặc chế độ dinh dưỡng nghèo nàn, thiếu chất (sắt, axit folic, kẽm, vitamin B12) có thể gây loét ở miệng.
Dị ứng thực phẩm hoặc chế độ dinh dưỡng nghèo nàn, thiếu chất có thể gây loét ở miệng
3. Phân biệt loét canker với mụn rộp
Cần phân biệt loét canker ở miệng của trẻ và mụn rộp.Loét canker: Vết loét ở miệng không lây và xuất hiện ở các mô mềm của miệng. Mụn rộp ở môi: Mụn rộp rất dễ lây lan (do virus herpes simplex gây ra) và thường xuất hiện ở bên ngoài môi.
4. Điều trị loét canker ở miệng của trẻ
Loét canker không nghiêm trọng và không gây ra nguy hiểm, ngoại trừ những khó chịu trong ăn uống hoặc vô tình chạm vào chúng. Các vết loét sẽ dần dần tự lành sau khoảng 7 - 10 ngày, nhưng cũng có thể lâu hơn. Sau 3 - 4 ngày, cơn đau do vết loét gây ra thường giảm.Trong khi chờ loét canker ở miệng của trẻ tự khỏi, cha mẹ có thể làm các cách sau để giúp trẻ cảm thấy dễ chịu hơn:Làm tê lạnh vùng bị đau bằng cách chườm đá.Thức ăn lạnh cũng giúp làm dễ chịu hơn vùng có vết loét.Tránh cho trẻ ăn thức ăn nóng, cay, chua (như cam, quýt) có thể khiến trẻ thấy đau ở miệng hơn.Thoa gel hoặc kem mọc răng nhẹ nhàng vào chỗ đau do vết loét gây đau. Điều trị loét canker ở miệng của trẻ tại nhà, có thể dùng tampon có tẩm hydrogen peroxide và nước để chấm nhẹ nhàng lên vết loét. Sau đó, dùng tampon chấm tiếp lên vết loét một ít sữa magie. Thực hiện từ 3 - 4 lần/ngày sẽ giúp làm dịu vết thương và mau lành hơn.Nếu loét canker ở miệng của trẻ gây khó chịu, cha mẹ cần liên hệ bác sĩ để hỏi về việc cho trẻ uống thuốc giảm đau không kê đơn (như acetaminophen hoặc ibuprofen) với liều lượng thích hợp. Không được tự ý cho trẻ uống aspirin, vì có thể gây ra bệnh hiếm gặp nguy hiểm có tên là hội chứng Reye ở trẻ bị bệnh do virus.)
Các vết loét canker sẽ dần dần tự lành sau khoảng 7 - 10 ngày, nhưng cũng có thể lâu hơn
5. Trẻ bị loét canker khi nào thì đến bác sĩ?
Nếu không chắc chắn trẻ bị loét canker hay bệnh khác, hoặc vết loét kéo dài trong nhiều tuần, cha mẹ cần đưa trẻ đến bác sĩ để được thăm khám kịp thời.Khi gặp bác sĩ, cha mẹ cần thông báo các triệu chứng khác nếu có cho bác sĩ như sốt, phát ban, sưng hạch bạch huyết hoặc sốt, hoặc trẻ không thể uống được do vết loét gây khó chịu. Nếu trẻ thường xuyên bị lở miệng, cha mẹ cũng cần thông báo cho bác sĩ tình trạng này.Cần phân biệt loét canker ở miệng của trẻ với mụn rộp. Ngoài loét ở miệng, nếu trẻ kèm theo các biểu hiện khác như sốt, phát ban, sưng hạch bạch huyết, cha mẹ nên đưa trẻ thăm khám bác sĩ sớm....Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh. Cùng với đó là sự tận tâm từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn với các bệnh nhi, giúp việc thăm khám không còn là nỗi trăn trở của các bậc cha mẹ.com
|
vinmec
| 820
|
Triệu chứng u gan ác tính giai đoạn 3 và cách điều trị
Hầu hết người bệnh ung thư gan thường không có dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh ở giai đoạn đầu. Vậy khi ung thư gan tiến triển đến giai đoạn 3 thì người bệnh sẽ có những triệu chứng u gan ác tính xảy ra như thế nào, hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Mô tả sự phát triển của ung thư gan giai đoạn 3
Ung thư gan xảy ra khi có những tác động ảnh hưởng đến DNA của tế bào gan khỏe mạnh. Những thay đổi về DNA sẽ kích hoạt các gen gây ung thư và hoặc tắt các gen ức chế khối u, từ đó hình thành nên khối u gan ác tính hay còn gọi là ung thư gan.
Nhiễm trùng virus HBV, HCV mạn tính, mắc tình trạng xơ gan là những yếu tố hàng đầu dẫn đến căn bệnh nguy hiểm này. Đây là bệnh lý ác tính tại gan tiến triển qua 4 giai đoạn bệnh, trong đó giai đoạn 3 của ung thư gan là thời điểm nếu không được phát hiện kịp thời và điều trị đúng hướng có thể sẽ chuyển biến sang giai đoạn 4, gây khó khăn trong quá trình điều trị.
Giai đoạn 3 của ung thư gan được chia thành 2 giai đoạn phụ là giai đoạn 3A và 3B. Giai đoạn 3A là thời điểm có nhiều hơn 1 khối u và ít nhất một khối u trong số chúng có kích thước lớn hơn 5cm. Chưa có hạch bạch huyết và bất kỳ bộ phận nào khác của cơ thể bị ảnh hưởng.
Giai đoạn 3B là thời điểm khối u đã phát triển vào một trong những mạch máu chính của gan. Hoặc ung thư đã lan đến những cơ quan gần gan hoặc qua lớp màng bao quanh cơ quan nội tạng của bụng. Chưa có hạch bạch huyết hoặc bất kỳ bộ phận nào khác của cơ thể bị ảnh hưởng.
Hình ảnh minh họa giai đoạn 3B của bệnh ung thư gan
2. Triệu chứng của u gan ác tính ở giai đoạn 3
2.1 Tại sao các triệu chứng của u gan ác tính rõ ràng hơn ở giai đoạn 3
Triệu chứng u gan ác tính ở giai đoạn 3 đã biểu hiện rõ hơn và tác động nhiều lên sức khỏe chung và chức năng gan bởi kích thước và mức độ lan tràn của ung thư đã rộng hơn.
Gan là cơ quan lớn trong cơ thể đảm nhận nhiều nhiệm vụ quan trọng và thiết yếu của cơ thể như:
– Xử lý và lưu trữ các chất dinh dưỡng mà ruột hấp thụ.
– Thay đổi một số chất dinh dưỡng thành năng lượng hoặc chất mà cơ thể bạn cần để tạo mô.
– Tạo ra mật – một chất lỏng giúp tiêu hóa chất béo.
– Tiêu hóa và lưu trữ các chất dinh dưỡng khác từ thực phẩm ví dụ như đường để tạo ra năng lượng cho cơ thể.
– Tạo ra các chất giúp thực hiện quá trình đông máu.
Chính bởi những chức năng và nhiệm vụ quan trọng đảm nhận này, nên khi khối u gan đạt kích thước lớn và số lượng nhiều khối u nằm trong gan sẽ ảnh hưởng đến quá trình hoạt động thông thường của gan. Do đó, giai đoạn 3 cũng là thời điểm ung thư gan biểu hiện rõ các triệu chứng tác động lên sức khỏe người bệnh so với hai giai đoạn trước đó.
2.2 Các triệu chứng phổ biến của bệnh u gan ác tính
– Lòng trắng mắt chuyển sang màu vàng hoặc da của bạn chuyển sang màu vàng. Triệu chứng vàng da này có thể ít rõ ràng hơn trên người da nâu hoặc đen. Ngoài ra bạn cũng có thể bị ngứa da, nước tiểu sẫm màu hơn hoặc phân nhạt màu hơn bình thường.
– Người bệnh chán ăn hoặc giảm cân mà không cần cố gắng.
– Cảm thấy cơ thể mệt mỏi không có hoặc cạn kiệt năng lượng để bắt đầu làm việc gì đó.
– Cảm thấy bản thân không khỏe hoặc có các triệu chứng giống như bị cúm.
– Có một khối u ở bên phải bụng của bạn.
Vàng mắt là một triệu chứng u gan ác tính xảy ra ở nhiều người mắc bệnh ung thư gan
Các triệu chứng u gan ác tính khác có thể ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của bạn có thể là:
– Đau ở khu vực phía trên bên phải của bụng hoặc ở vai phải.
– Triệu chứng khó tiêu, chẳng hạn như cảm thấy no nhanh sau khi ăn dù một lượng thức ăn ít.
– Bụng sưng to không liên quan đến thời điểm bạn ăn.
3. Phương án điều trị ung thư gan giai đoạn 3
Ở giai đoạn 3, ung thư gan đã tiến triển mạnh mẽ hơn so với giai đoạn 1 và 2, mức độ xâm lấn của khối u đã rộng hơn, triệu chứng cũng đã trở nên rõ ràng, vì thế phương hướng điều trị cũng có thể khác so với hai giai đoạn trước đó. Thông thường phẫu thuật cắt bỏ và ghép gan không còn phù hợp đối với khối u gan ác tính ở giai đoạn 3.
Những phương pháp điều trị có thể được sử dụng trong giai đoạn này bao gồm:
3.1 TACE – Nút mạch điều trị ung thư gan
TACE – Nút mạch hóa chất động mạch gan là một phương pháp điều trị ung thư gan bằng cách đưa trực tiếp hóa chất vào vùng gan có chứa ung thư và sau đó ngăn chặn nguồn cung cấp máu cho khối u. Với nguyên lý hoạt động này, khối ung thư gan sẽ được tiêu diệt.
Nút mạch hóa chất động mạch gan là một phương pháp sử dụng trong điều trị cho bệnh nhân mắc u gan ác tính
3.2 Phương pháp điều trị ung thư gan sử dụng nhiệt
Sử dụng nhiệt để tiêu diệt khối u gan ác tính bằng cách dùng sóng vô tuyến hoặc vi sóng đưa qua da vào khối u dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc CT. Sau đó một dòng điện được truyền tới đầu của dụng cụ chọc xuyên qua da vào khối u, giải phóng sóng làm nóng khối u và tiêu diệt tế bào ung thư. Phương pháp điều trị này được biết đến là cắt bỏ ung thư bằng tần số vô tuyến (RFA) và cắt bỏ ung thư bằng vi sóng (MWA)
Người bệnh có thể cắt bỏ bằng nhiệt để tiêu diệt ung thư gan nếu bạn không thể phẫu thuật vì tình trạng sức khỏe kém hoặc ung thư gan không thể loại bỏ bằng phẫu thuật.
3.3 Điều trị nhắm mục tiêu và liệu pháp miễn dịch
Liệu pháp nhắm trúng đích hay nhắm mục tiêu là một phương pháp điều trị ung thư gan sử dụng thuốc nhắm vào sự khác biệt trong các tế bào ung thư giúp chúng phát triển và tồn tại. Thuốc nhằm vào sự khác biệt này sẽ ngăn chặn ung thư gan phát triển.
Liệu pháp miễn dịch được sử dụng trong điều trị ung thư gan giai đoạn 3 hoạt động bằng cách tác động lên các quá trình khác nhau trong tế bào, giúp cơ thể nhận biết hoặc kích thích cơ thể tấn công các tế bào ung thư gan hoặc kiểm soát sự phát triển của chung.
|
thucuc
| 1,295
|
Tổng hợp mọi thông tin nam giới cần biết về lột bao quy đầu
Rất nhiều nam giới cần phải lột bao quy đầu trong những trường hợp khác nhau nhưng trong số đó, hầu hết không biết bao giờ nên làm việc này và cách làm như thế nào. Bài viết sau đây sẽ tổng hợp tất cả những vấn đề quan trọng có liên quan đến lột bao quy đầu để các bạn nam được rõ.
1. Thời điểm nam giới cần lột bao quy đầu
1.1. Như thế nào là lột bao quy đầu?
Hầu hết bé trai khi sinh ra đã có phần da bao quy đầu bao bọc toàn bộ dương vật và đến khoảng 4 - 5 tuổi nó sẽ tự tuột xuống cho phần quy đầu lộ ra. Tuy nhiên, hiện tượng này không xảy ra ở nhiều bé trai và thậm chí là ở cả những nam giới trưởng thành. Lột bao quy đầu là hình thức tác động bằng tay để kéo cho phần da bao quy đầu tụt xuống, giúp cho lỗ niệu đạo và phần quy đầu của dương vật được lộ ra.
1.2. Bao giờ nam giới cần lột bao quy đầu
Như đã nói ở trên, hầu hết các trường hợp bao quy đầu ở bé trai sẽ tự lột ở độ tuổi 4 - 5 hoặc đến tuổi dậy thì. Nếu đến những mốc này mà bao quy đầu vẫn chưa tự lột được thì rất dễ bị dài hoặc hẹp bao quy đầu. Trong đó:
- Dài bao quy đầu tức là bao quy đầu quá dài nên trùm kín dương vật làm cho phần quy đầu của dương vật khi cương cứng không thể tự lộ ra ngoài.
- Hẹp bao quy đầu tức là bao quy đầu bó chặt hoặc chít hẹp làm cho phần quy đầu không thể lộ ra bên ngoài
được.
Về cơ bản, độ tuổi phù hợp nhất để lột bao quy đầu là lúc trẻ còn nhỏ vì khi ấy cơ quan sinh dục chưa phát triển hoàn thiện nên việc làm này dễ thực hiện hơn. Nếu nam giới trưởng thành cần làm việc này do dài hay hẹp bao quy đầu thì cần kiên trì làm đều đặn trong 2 - 4 tháng, mỗi ngày 2 - 3 lần.
2. Nếu không lột bao quy đầu có bị làm sao không?
Nam giới đã đến tuổi trưởng thành nhưng bao quy đầu chưa tự lột xuống sẽ tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại cho cuộc sống và sức khỏe như:
- Suy giảm chất lượng cuộc sống: gặp khó khăn khi tiểu tiện, buồn tiểu nhưng lại tiểu khó hoặc nước tiểu ra ít,... Tình trạng này càng kéo dài thì càng gây ra nhiều ảnh hưởng đến bàng quang, thận, khiến cho cặn trong nước tiểu tích tụ lâu ngày gây viêm nhiễm quy đầu.
- Dương vật khó phát triển bình thường: do bao quy đầu bị phủ kín và chít hẹp phần quy đầu nên kích thước và chiều dài của dương vật rất khó đạt được mức bình thường.
- Khó vệ sinh dương vật: cũng vì bao quy đầu không được lột xuống nên bựa sinh dục cũng như các chất cặn bẩn của nước tiểu dễ tích tụ ở đầu dương vật và tạo điều kiện cho vi khuẩn, vi nấm có hại hoạt động.
- Đời sống tình dục suy giảm: nam giới chưa lột được bao quy đầu dễ bị rối loạn cương dương, xuất tinh sớm, đau khi quan hệ tình dục.
- Tăng nguy cơ ung thư dương vật: viêm nhiễm bao quy đầu kéo dài tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công sâu và lây lan đến các cơ quan lân cận, từ đó tăng nguy cơ hoại tử hoặc ung thư dương vật.
- Dễ bị các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục: nguy cơ mắc bệnh lây nhiễm qua đường tình dục ở những nam giới chưa lột bao quy đầu sẽ cao hơn người bình thường.
3. Nên lột bao quy đầu tại nhà bằng cách nào?
3.1. Cách lột bao quy đầu cho trẻ em
Thao tác lột bao quy đầu cho bé trai nên được thực hiện sau khi bé tắm vì khi ấy lớp da mềm và ít gây kích ứng trầy xước hơn. Trước khi lột cho trẻ, cha mẹ hãy nhớ vệ sinh tay của mình thật sạch sẽ.
Các bước lột bao quy đầu cho trẻ như sau:
- Bước thứ nhất: vệ sinh sạch sẽ vùng kín của trẻ rồi bôi kem Betamethasone 0.05% để giúp cho thao tác sau đó diễn ra dễ hơn.
- Bước thứ hai: kéo căng da quy đầu theo chiều ngang rồi tiếp tục lặp lại động tác này thành nhiều lần để làm giãn phần bao quy đầu.
- Bước thứ ba: lấy 2 tay kéo căng da quy đầu về phía trước rồi lại kéo nó ngược về phía sau, làm như vậy 2 - 3 lần cho tới khi trẻ cảm thấy đau.
- Bước thứ tư: dùng tinh dầu massage dương vật để làm dịu cơn đau cho trẻ.
Những bước này nên được làm đều đặn mỗi ngày 2 - 3 lần và duy trì trong 1 - 2 tháng. Các thao tác lột bao quy đầu cho trẻ thực ra khá đơn giản nhưng nếu không làm cẩn thận sẽ dễ khiến cho vùng kín của trẻ bị chảy máu, rách bao quy đầu,... từ đó dễ bị viêm nhiễm dương vật.
3.2. Cách lột bao quy đầu cho nam giới trưởng thành
So với trẻ nhỏ thì việc lột bao quy đầu ở nam giới trưởng thành sẽ khó hơn, dễ gây đau và nguy cơ viêm nhiễm cũng cao hơn vì lúc này lớp da đã dày và bó chặt với dương vật. Đặc biệt, nhiều trường hợp bị dài hoặc hẹp bao quy đầu nên lớp da này đứng yên một chỗ không thể di chuyển, tự lột bao quy đầu tại nhà là vô cùng khó khăn.
Nam giới trưởng thành muốn tự lột bao quy đầu tại nhà tốt nhất cần dùng thuốc giảm đau và giảm viêm do bác sĩ chỉ định. Cách lột như sau:
- Bước thứ nhất: vệ sinh vùng kín và tay sạch sẽ.
- Bước thứ hai: dùng kem hoặc thuốc bôi tạo độ mềm cho vùng da bao quy đầu rồi lấy các đầu ngón tay kéo căng phần da quy đầu theo chiều ngang, làm như vậy 2 - 3 lần.
- Bước thứ ba: trong quá trình kéo căng nếu thấy bao quy đầu có hiện tượng giãn hơn thì tiếp tục dùng tay kéo căng nó về phía trước rồi lại lộn về phía bụng nhiều lần.
Những thao tác này cần thực hiện mỗi ngày 2 - 3 lần và kiên trì suốt 2 tháng thì mới có khả năng giúp cho bao quy đầu giãn ra và tuột khỏi phần quy đầu.
Quá trình lột bao quy đầu ở trẻ nhỏ và nam giới trưởng thành về cơ bản là giống nhau. Trong khi thực hiện những thao tác trên đây nếu phát hiện phần quy đầu bị tổn thương hay có bất thường, tốt nhất nên đến gặp bác sĩ nam khoa để được khắc phục hiệu quả, tránh để lâu gây viêm nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe.
|
medlatec
| 1,222
|
Giải đáp: Người tiểu đường khi nào phải tiêm thuốc?
Đồng thời cung cấp thêm những kiến thức liên quan đến bệnh lý đái tháo đường.
1. Người bị tiểu đường tiêm thuốc gì?
Tiểu đường hay còn gọi là đái tháo đường là bệnh lý mạn tính với tình trạng lượng đường trong máu cao hơn mức cho phép. Nguyên nhân là bởi cơ thể người bệnh bị thiếu hụt hoặc đề kháng lại với insulin khiến rối loạn quá trình chuyển hóa đường trong máu.
Hiện nay, tiểu đường chưa có phương pháp điều trị khỏi dứt điểm. Tuy nhiên, người bệnh có thể kiểm soát tốt bệnh với việc điều trị bằng thuốc dạng uống hoặc dạng tiêm. Trong đó, người bị tiểu đường sẽ được tiêm Insulin tùy theo từng trường hợp và theo chỉ định của bác sĩ.
Tại nước ta, có nhiều loại Insulin dạng tiêm được sử dụng với tác dụng và thời gian sử dụng khác nhau như:
Insulin tác dụng nhanh có tác dụng khoảng 10 - 20 phút sau tiêm.
Insulin tác dụng ngắn thường được sử dụng trong trường hợp khẩn cấp, thường cung cấp lượng Insulin cần thiết trong khoảng 30 - 60 phút.
Insulin tác dụng trung bình thường có tác dụng sau 1 - 2 giờ tiêm.
Insulin tác dụng kéo dài giúp cung cấp đủ lượng Insulin cần thiết trong cả một ngày.
Insulin trộn sẵn còn có tên khác là Insulin hỗn hợp thường có thời gian tác dụng trong khoảng 12 giờ, thường được dùng từ 2 - 3 lần/ngày trước khi ăn.
Hiện nay, người bệnh tiểu đường có thể sử dụng và tiêm Insulin một cách dễ dàng hơn. Ngoài việc tiêm Insulin truyền thống, người bệnh có thể sử dụng bút tiêm Insulin với những ưu điểm vượt trội hơn như dễ sử dụng, dễ mang theo, liều lượng tiêm là chính xác hơn.
2. Người tiểu đường khi nào phải tiêm thuốc?
“Người tiểu đường khi nào phải tiêm thuốc” là thắc mắc của những người được chẩn đoán bị tiểu đường và chỉ định điều trị bằng Insulin. Thông thường, người bị tiểu đường type 1 và tiểu đường trong thai kỳ sẽ cần tiêm Insulin để kiểm soát lượng đường có trong máu.
Riêng với người tiểu đường type 2, việc sử dụng và tiêm Insulin cần được thực khi trong những trường hợp sau:
Có tình trạng mất bù do stress, vết thương cấp, tăng đường huyết và tăng ceton trong máu cấp nặng, nhiễm trùng,…
Tụt cân không kiểm soát được.
Phụ nữ đang trong các giai đoạn của thai kỳ.
Vậy, người tiểu đường khi nào tiêm thuốc Insulin là tốt nhất? Theo các chuyên gia, thời điểm tốt nhất để tiêm Insulin là trước bữa ăn. Tùy theo mỗi loại Insulin được người bệnh sử dụng mà thời gian từ lúc tiêm đến khi ăn là khác nhau. Thông thường, thời gian bắt đầu ăn của người bệnh sẽ là thời gian mà thuốc bắt đầu có tác dụng.
Thời gian tiêm Insulin theo từng loại có thể kể đến như sau:
Insulin glulisine, Insulin lispro là 5 - 15 phút trước ăn.
Insulin Regular là 20 - 30 phút trước ăn.
Insulin NPH, Insulin mixtard là 30 phút trước ăn.
3. Giải đáp các thắc mắc về việc điều trị tiểu đường bằng Insulin
Bệnh câu hỏi “Người tiểu đường khi nào phải tiêm thuốc?
”, các thắc mắc liên quan đến quá trình điều trị tiểu đường bằng Insulin cũng được nhiều người bệnh quan tâm và tìm hiểu.
Tiêm Insulin có đau không?
Thời gian trước, bệnh nhân tiểu đường thường phải sử dụng kim tiêm nên việc tiêm Insulin có thể gây các cảm giác đau nhẹ. Tuy nhiên, trong thời điểm hiện nay, Insulin thường được đóng gói và sản xuất ở dạng bút và kim tiêm loại nhỏ. Do đó, người bệnh thường không cảm thấy đau hoặc đau không đáng kể.
Vị trí tiêm có ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc không?
Thông thường, Insulin sẽ được tiêm tại bụng, cánh tay, thắt lưng hoặc đùi của người bệnh. Trong đó, vị trí tiêm sẽ ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ Insulin của cơ thể. Cụ thể như sau:
Tiêm Insulin tại bụng giúp hấp thu nhanh nhất Insulin vào máu.
Tiêm Insulin vào đùi hoặc thắt lưng là vị trí mà Insulin hấp thụ vào máu chậm nhất.
Tiêm thuốc điều trị tiểu điều có gây ảnh hưởng tới da không?
Nếu việc tiêm Insulin lặp lại liên tục tại vị trí da trong một thời gian dài có thể gây ra các bất thường cho mô mỡ là gây teo hoặc phì đại ngoài ý muốn. Do đó, người bệnh nên thay đổi vị trí tiêm thuốc thường xuyên, giúp vùng da được “nghỉ ngơi” và không bị tổn thương.
Có nên thay đổi liều tiêm Insulin hàng ngày không?
Dựa trên tình trạng sức khỏe, lượng thức ăn được cung cấp cho cơ thể theo từng bữa mà người bệnh có thể điều chỉnh lượng thuốc. Tuy nhiên, người bệnh không nên tự ý làm điều này, thay vào đó, nên nhờ tới tự hỗ trợ và tư vấn từ các bác sĩ chuyên khoa.
Tiêm Insulin có gây ra biến chứng không?
Trong một vài trường hợp, tiêm Insulin có thể gây ra các biến chứng với người bệnh như:
Hạ đường huyết.
Di ứng Insulin.
Nhiễm trùng tại vị trí tiêm.
Phì đại hoặc teo mô mỡ tại vị trí tiêm thuốc.
Nên bảo quản thuốc tiêm như thế nào?
Khi chưa sử dụng, thuốc tiêm cho người tiểu đường cần được bảo quản trong điều kiện nhiệt độ từ 2 - 8 0C. Thông thường, người bệnh có thể bảo quản thuốc trong ngăn mát tủ lạnh.
Trong trường hợp thuốc đã mở nắp thì việc cách bảo quản nói trên có thể giữ thuốc được từ 4 - 6 tuần. Với điều kiện không có sự tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
|
medlatec
| 984
|
Lưu ý khi bị bệnh trĩ
Khi mắc bệnh trĩ, người bệnh thường cảm thấy khó chịu trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Một vài lưu ý khi bị bệnh trĩ dưới đây sẽ giúp bạn cải thiện sớm tình trạng bệnh, lấy lại cảm giác thoải mái trong cuộc sống.
1. Chế độ ăn uống hợp lý
Chế độ ăn uống đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với người mắc bệnh trĩ:
– Bạn cần uống nhiều nước và ăn thức ăn có nhiều chất xơ. Khi bạn ăn uống như vậy, phân sẽ lỏng hơn. Bạn thường chỉ khó chịu khi phân quá cứng, đặc.
Khi mắc bệnh trĩ cần chú ý tới chế độ ăn uống nhiều chất xơ, uống nhiều nước
– Hạn chế ăn muối và kiêng các chất gia vị cay, nóng, cà phê, rượu, những thực phẩm chứa chất cafein. Muối có khuynh hướng giữ nước lại trong cơ thể, làm các tế bào và mạch máu trương căng, nặng hơn triệu chứng trĩ. Những gia vị cay, nóng và chất kích thích thường tạo cảm giác khó chịu khi phân đi qua hậu môn.
2. Chế độ sinh hoạt khoa học
– Khi mắc bệnh trĩ, bạn nên tránh đứng lâu, ngồi lâu, không nên ngồi xổm vì có thể ảnh hưởng đến sự tuần hoàn máu ở khoang xương chậu làm cho ứ máu tại các tĩnh mạch trĩ.
– Bạn nên dùng hố xí bệt để không phải ngồi xổm khi đi vệ sinh.
– Tăng cường hoạt động thể lực, đặc biệt là vận động cơ bắp. Tùy theo sở thích của mỗi người mà lựa chọn một hay hai môn thể thao yêu thích, kiên trì tập luyện trong một thời gian dài. Các hoạt động thể thao mà bạn nên tập luyện hàng ngày như bơi lội, chạy chậm và đi bộ.
Người bệnh cũng nên tập luyện và duy trì thói quen sinh hoạt khoa học
– Nên tập thói quen đi đại tiện đúng giờ, tốt nhất mỗi ngày nên đi một lần.
– Hạn chế sinh hoạt tình dục khi bị bệnh trĩ.
– Không rặn khi đi vệ sinh vì sẽ làm trĩ ló ra ngoài hậu môn nhiều hơn.
– Không gồng mình lên khi khiêng một vật nặng như tủ lạnh, bàn ghế… bởi hành động này sẽ làm cao áp huyết trong các mạch máu và làm trương căng chỗ trĩ nhiều hơn nữa. Lưu ý, nếu bạn chưa bị trĩ, hành động gồng hay rặn có thể khiến bạn mắc bệnh.
– Nên rửa hậu môn sau khi đi vệ sinh: Việc rửa sẽ làm hậu môn sạch hơn là lau bằng giấy. Khi bạn bị trĩ, việc lau chùi bằng giấy thường gây đau đớn.
– Ngâm nước ấm: Việc ngâm nước muối ấm (15 phút mỗi ngày) thường xoa dịu được cơn đau của trĩ và làm trĩ bớt sưng lên. Bạn có thể xả nước ấm trong bồn tắm vừa đủ ngập qua hậu môn rồi ngồi bó gối hay ngồi chồm hỗm trong bồn cho đến khi hết đau.
Để cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe, tốt nhất người bệnh nên tới bệnh viện để được thăm khám xử trí kịp thời
Những lưu ý khi bị bệnh trĩ trên đây hết sức cần thiết đối với những người đang mắc bệnh. Việc áp dụng một chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học, lành mạnh sẽ giúp cải thiện sớm tình trạng bệnh.
|
thucuc
| 580
|
Trẻ viêm phổi: Cẩn trọng với những biến chứng khôn lường!
Với trẻ viêm phổi, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi nếu như không được điều trị đúng cách rất dễ xảy ra các biến chứng nguy hiểm như tràn dịch màng phổi, áp xe phổi, thậm chí nguy hiểm nhất là biến chứng tử vong. Do đó, phụ huynh nên chủ động trang bị những kiến thức cần thiết về bệnh để có thể phòng ngừa và điều trị kịp thời. .
1. Nhận biết triệu chứng viêm phổi ở trẻ em
Viêm phổi là tình trạng nhiễm trùng ở bên trong phổi do các tác nhân chính như virus, vi khuẩn xâm nhập và sinh sôi trong phổi tạo ra những ổ nhiễm trùng. Trong đó, các tác nhân thường gặp nhất có thể kể đến phế cầu khuẩn, nấm hay một số loại virus khác.
Viêm phổi thường xuất hiện khi trẻ bị ho hoặc có dấu hiệu cảm cúm. Lúc này, dịch nhầy tiết ra từ trong phổi trở thành nguồn dinh dưỡng béo bở cho vi trùng, giúp vi trùng nhanh chóng phát triển chỉ sau một thời gian ngắn và từ đó hình thành nên những túi phế nang chứa mủ.
Các triệu chứng viêm phổi ở trẻ sơ sinh và trẻ lớn thường không giống nhau, cụ thể như sau:
1.1. Các triệu chứng viêm phổi ở nhóm trẻ sơ sinh
– Sốt, có trường hợp trẻ sốt cao lên tới hơn 39 độ C
– Mệt mỏi, khó chịu, có khi ngủ li bì cả ngày
– Khó thở, thở nhanh hơn mức bình thường, khi thở dùng cả bụng để co bóp nhằm cố gắng lấy nhiều oxy để thở
– Ho khan, thường là vào thời gian đầu, giai đoạn sau ho ra đờm, đờm màu trắng hoặc màu xanh rồi ngả vàng
– Lười bú, bỏ bú
– Một số dấu hiệu khác như ức bụng, nôn trớ, tiêu chảy
1.2. Các triệu chứng viêm phổi ở trẻ lớn hơn
– Thở nhanh, nhịp thở trên 40 lần/phút, đôi khi còn thở rít hoặc thở khò khè
– Đau, tức ngực, đặc biệt là trong lúc ho
– Khô môi, đầu móng tay chuyển xanh hoặc xám
Trẻ viêm phổi thường có những triệu chứng như: sốt, ho, mệt mỏi, khó thở…
2. Các biến chứng có thể xảy ra ở viêm phổi
Viêm phổi ở trẻ có diễn biến rất nhanh, bệnh có thể nhanh chóng chuyển từ nhẹ sang nặng. Nếu không được điều trị kịp thời, trẻ có thể đối mặt với những biến chứng nguy hiểm như:
– Nhiễm trùng huyết: Là tình trạng vi khuẩn gây bệnh viêm phổi xâm nhập vào hệ tuần hoàn dẫn đến nhiễm trùng máu cũng như sốc biến chứng nhiễm trùng. Biến chứng này thường rất khó điều trị, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ và cũng dễ gây tử vong.
– Tràn mủ màng phổi gây khó khăn trong hô hấp, lượng bạch cầu thường tăng cao và xuất hiện tình trạng kháng thuốc
– Viêm màng não gây tổn thương não vĩnh viễn, thậm chí còn có thể đe dọa tính mạng của trẻ
– Hội chứng suy hô hấp cấp gây áp xe phổi, viêm phổi mạn tính và suy giảm hệ miễn dịch
– Viêm phổi ở trẻ có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến hệ tuần hoàn dẫn đến nguy cơ tràn dịch màng tim, trụy tim
3. Phương pháp điều trị viêm phổi ở trẻ thế nào?
Khi nhận thấy ở trẻ xuất hiện các triệu chứng viêm phổi như trên, tốt hơn hết, phụ huynh nên đưa trẻ đi khám với các bác sĩ chuyên khoa để được thực hiện chẩn đoán và xét nghiệm như: Chụp X-quang, xét nghiệm máu. Sau khi có kết luận chính xác, tùy thuộc vào giai đoạn và nguyên nhân gây bệnh mà các bác sĩ có thể triển khai hướng điều trị khác nhau. Ví dụ như với viêm phổi do vi khuẩn thì bé sẽ được chỉ định uống thuốc kháng sinh. Nếu viêm phổi do tác nhân là virus gây ra thì bên cạnh việc sử dụng thuốc để hỗ trợ điều trị, trẻ cần nghỉ ngơi và bổ sung nhiều nước. Với viêm phổi do nấm thì có thể sử dụng thuốc chống nấm để điều trị.
Phụ huynh lưu ý tuyệt đối không được tự ý điều trị viêm phổi cho trẻ tại nhà nếu như chưa có sự cho phép của các bác sĩ chuyên khoa bởi điều trị sai cách rất dễ dẫn đến hiện tượng kháng thuốc, trẻ xuất hiện các dấu hiệu nhiễm vi khuẩn bị nhiễu. Ngoài ra, bố mẹ lưu ý không tự ý dùng thuốc giảm ho bởi trong một số trường hợp, ho là phản xạ tốt để có thể tống chất đờm ra khỏi đường thở, làm đường thở thông thoáng.
Đồng thời, gia đình có thể kết hợp một số biện pháp điều trị hỗ trợ khác như:
– Vệ sinh mũi cho trẻ bằng nước muối sinh lý hoặc sử dụng các dụng cụ hút mũi để lấy chất nhầy ở trong mũi
– Trường hợp trẻ bị sốt trên 38 độ C đi kèm các biểu hiện khó chịu, quấy khóc thì nên dùng thuốc hạ sốt Paracetamol theo hướng dẫn của các bác sĩ. Bên cạnh đó, cũng không được cho trẻ uống thuốc chống viêm bởi những loại thuốc này có thể dẫn tới hội chứng Reye- hội chứng gây tử vong ở trẻ em
– Chú ý đến dinh dưỡng hàng ngày của trẻ, bổ sung nhiều nước
– Giữ không khí và nhiệt độ trong phòng có nhiệt độ và độ ẩm phù hợp, tránh không cho trẻ nằm máy lạnh ở nhiệt độ quá thấp, nhiệt độ thấp nhất là trên 29 độ. Cần cho trẻ tái khám mỗi ngày hoặc theo đình kỳ 2 ngày/lần theo chỉ định của bác sĩ
– Cần đặc biệt lưu ý, với trường hợp trẻ bị viêm phổi nặng, xuất hiện các dấu hiệu khó thở, co rút lồng ngực thì lúc này trẻ cần được nhập viện để điều trị
Bố mẹ có thể kết hợp điều trị các phương pháp hỗ trợ tại nhà
4. Chủ động phòng ngừa viêm phổi cho trẻ từ sớm
Để phòng ngừa viêm phổi cho trẻ từ sớm, bố mẹ có thể áp dụng một số biện pháp dưới đây:
– Cho trẻ tiêm phòng đầy đủ vắc xin bạch hầu, ho gà, uốn ván, phế cầu, cúm
– Vệ sinh sạch sẽ nơi ở, tránh để trẻ phải tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ như: khói thuốc, người có bệnh về đường hô hấp
– Cho trẻ súc họng bằng nước muối sinh lý, nhỏ nước muối sinh lý, đặc biệt là sau khi trẻ ra ngoài đường tiếp xúc với khói bụi. Nên mang khẩu trang cho trẻ để tránh việc hít phải khói bụi khi ra đường
– Nên cho trẻ bú sữa mẹ từ ngay sau khi sinh đến 2 tuổi bởi sữa mẹ có tác dụng tăng sức đề kháng và hệ miễn dịch, giúp trẻ phát triển tốt hơn
|
thucuc
| 1,224
|
Công dụng thuốc Xeroflam
Xeroflam được xếp vào nhóm thuốc điều trị các cơn đau cấp tính, mãn tính liên quan đến khớp, xương. Với thành phần chính là Etoricoxib, cùng tìm hiểu công dụng thuốc Xeroflam, liều dùng, cách dùng và các tác dụng phụ qua bài viết dưới đây.
1. Xeroflam là thuốc gì?
Xeroflam là thuốc giảm đau, hạ sốt được dùng trong các trường hợp người bệnh bị đau cấp và mãn tính bởi các bệnh về xương khớp, gút (thống phong), đau bụng kinh nguyên phát.Với thành chính là Etoricoxib, thuốc Xeroflam được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hàm lượng Etoricoxib trong mỗi viên thuốc là 60mg, giúp giảm các cơn đau cấp tính nhanh chóng và hiệu quả. Một hộp Xeroflam gồm có 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén bao phim.
2. Công dụng thuốc Xeroflam
Xeroflam có công dụng điều trị các cơn đau trong những bệnh lý viêm khớp, ví dụ như viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, viêm khớp do gút,.... Thành phần chính của thuốc là Etoricoxib, một dạng hoạt chất được xếp vào nhóm thuốc ức chế COX-2 có chọn lọc, có tác dụng kháng viêm không steroids.Trên lầm sàng, hoạt chất Etoricoxib được sử dụng nhiều trong trường hợp cần giảm đau và sưng viêm ở cơ bắp của người bị viêm xương khớp, gút, viêm đốt sống dính khớp.Etoricoxib trong thuốc Xeroflam được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, do đó cũng được chỉ định dùng theo đường uống. Với các thức ăn có nhiều chất béo, sự hấp thu thuốc và thời gian đạt nồng độ đỉnh trong máu của Xeroflam cũng bị ảnh hưởng.Nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc Xeroflam đạt được sau 3 giờ khi uống liều duy nhất. Thể tích phân bố của thuốc trong mô nhiều, tỷ lệ phần trăm của thuốc gắn với protein huyết tương cũng cao.Thuốc Xeroflam được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở dạng không chuyển hóa.
3. Chỉ định dùng thuốc Xeroflam
Với tác dụng giảm đau và giảm viên, Xeroflam được chỉ định trong các trường hợp sau:Các cơn đau do viêm xương khớp cấp tính và mãn tính.Các cơn đau trong bệnh lý viêm cột sống dính khớp.Các cơn đau do viêm khớp thống phong cấp tính.Giảm đau cấp tính và mãn tính.Giảm đau bụng kinh nguyên phát.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Xeroflam
Một số trường hợp sau đây chống chỉ định dùng thuốc Xeroflam:Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thuốc Xeroflam hoặc các thành phần có trên tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc. Bệnh nhân có tiền sử bị hen suyễn, nổi mề đay, dị ứng với Aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không chứa Steroid.Người bệnh suy tim sung huyết, tăng huyết, huyết áp trên mức 140/90 không kiểm soát.Người bệnh thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên hoặc bệnh mạch máu não.Điểm số xơ gan Child-Pugh ≥ 10 hoặc albumin huyết thanh < 25g/L.Không dùng Xeroflam cho người bệnh bị loét dạ dày - tá tràng, ngời bệnh đang bị xuất huyết tiêu hóa.Người bị suy thận tiến triển nặng, Cl. Cr<30m. L/phút
5. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Xeroflam
Cách dùng thuốc Xeroflam: Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống, do đó người bệnh cần uống với một ly nước đầy.Liều dùng thuốc Xeroflam trong từng trường hợp cụ thể. Viêm xương khớp: 30mg/ngày hoặc 60mg/ngày, uống 1 lần duy nhất.Viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dính khớp: Tối đa có thể dùng 90mg/lần/ngày.Giảm đau sau phẫu thuật nha khoa: Không quá 90mg/lần/ngày, tối đa liều dùng là 3 ngày.Viêm khớp do gút: Không quá 120mg/lần/ngày, dùng tối đa trong 8 ngày.Đau cấp tính, đau bụng kinh nguyên phát: Không quá 120mg/lần/ngày, dùng tối đa trong 8 ngày.Ở người cao tuổi, khác giới và chủng tộc khác thì không cần điều chỉnh liều dùng.Ở người suy gan có trị số Child-Pugh 5-6: Không quá 60mg/lần/ngày.Ở người suy gan có trị số Child-Pugh 7-9: Không quá 60mg/lần/2 ngày hoặc 30mg/lần/ngày.Người suy thận có độ thanh thải Creatinin nhiều hơn 30ml/phút: Không cần điều chỉnh liều dùng.
6. Tác dụng phụ của thuốc Xeroflam
Tác dụng phụ của thuốc Xeroflam được ghi nhận là khá đa dạng, không chia ra hiếm gặp hay thường gặp. Do đó người dùng cần hết sức thận trọng khi sử dụng.Các tác dụng phụ bao gồm:Giảm tiểu cầu, tăng kali huyết.Phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ/ sốc phản vệ giả.Lo lắng, mất ngủ, ngủ chập chờn, xuất hiện ảo giác.Trầm cảm, hồi hộp, đánh trống ngực, đau thắt ngực.Rối loạn nhịp tim.Nhìn mờ.Tăng huyết áp kịch phát.Đau bụng, đi chảy, loét đường tiêu hóa, thủng và xuất huyết, nôn mửa.Viêm gan, hội chứng vàng da, tăng AST/ALT.Hội chứng Steve Johnson gây hoạt tử biểu bì nhiễm độc.
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Xeroflam
Thuốc Xeroflam có rất nhiều tác dụng phụ trên người bệnh, do đó cần thận trọng và lưu ý khi sử dụng để tránh các phản ứng không mong muốn đến từ thuốc, cụ thể khi dùng thuốc Xeroflam thì cần lưu ý những điều sau đây. Nên dùng thuốc Xeroflam với liều thấp và trong thời gian ngắn, đủ dể đáp ứng hiệu quả.Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có nguy cơ tim mạch biểu hiện rõ như tăng huyết áp, tăng lipid máu, tiểu đường.Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân có tiền sử thủng hoặc loét dạ dày, đường tiêu hóa, bệnh nhân cao tuổi.Thận trong ở những bệnh nhân từng có cơn hen cấp tính, bị mề đay, viêm mũi do cảm ứng với nhóm thuốc Salicylates hoặc chất ức chế Cyclooxygenase.Thận trọng ở bệnh nhân đang điều trị bệnh nhiễm trùng.Ở bệnh nhân có sẵn tình trạng giữ nước, tăng huyết áp, suy tim, cần theo dõi giữ nước phù, tăng huyết áp ở những đối tượng này.Theo dõi chức năng thận ở người bệnh suy thận có sử dụng Xeroflam.Với phụ nữ mang thai, chỉ dùng thuốc trong 2 quý đầu nếu lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ.Với phụ nữ cho con bú, khuyến cáo ngưng thuốc hoặc không dùng.Ở đối tượng là trẻ em, không nên dùng vì chưa xác định tính an toàn và hiệu quả của thuốc.Xeroflam là thuốc giảm đau, kháng viêm được dùng trong các bệnh lý viêm khớp, thoái hóa khớp và gút. Xeroflam là thuốc kê đơn, có nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng nên người bệnh không được tự ý sử dụng hay điều chỉnh liều dùng khi chưa có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
|
vinmec
| 1,111
|
Chữa tiêu chảy cấp cho trẻ em cách chăm sóc và chữa tiêu chảy cấp
Tiêu chảy cấp là bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ do hệ tiêu hóa còn non yếu và chưa hoàn thiện. Tiêu chảy cấp có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Bài viết này sẽ giúp các bà mẹ cách chăm sóc và chữa tiêu chảy cấp cho trẻ em
Nguyên tắc trong chữa cho trẻ em là bù nước và chất điện giải mà trẻ bị mất do tiêu chảy và nôn.
1. Những điều không nên làm khi chữa tiêu chảy cấp cho trẻ em
Trẻ bị tiêu chảy cấp cần được chăm sóc và xử trí kịp thời, đúng cách
– Không nên cho trẻ uống thuốc chống nôn: Trẻ bị tiêu chảy cấp thường có triệu chứng nôn nhiều, vì vậy nhiều cha mẹ dùng thuốc chống nôn và cầm đi ngoài: khi trẻ đi ngoài phân lỏng nhiều lần, những phương pháp này có thể giúp trẻ ngừng đi ngoài ngay nhưng đó chỉ là khỏi bệnh giả tạo, và các tác nhân gây bệnh vẫn ở lại trong đường tiêu hóa khiến bệnh lâu khỏi và thậm chí nặng hơn.
– Tự ý mua thuốc điều trị cho trẻ mà không có chỉ dẫn của bác sĩ: Các bà mẹ thường tự ý cho trẻ uống thuốc kháng sinh, điều này có thể dẫn tới hậu quả làm rối loạn thêm vi khuẩn chí (loại vi khuẩn có ích) trong đường tiêu hóa của trẻ,dẫn tới tiêu chảy kéo dài và trẻ hấp thu càng kém hơn. Chữa tiêu chảy cho trẻ em cần thực hiện theo chỉ định của bác sĩ, tránh tự ý dùng thuốc.
Trẻ bị tiêu chảy cấp cần được bổ sung nước và chất điện giải
– Kiêng khem quá mức khiến trẻ bị suy dinh dưỡng, cơ thể yếu và không có khả năng kháng bệnh. Nhiều cha mẹ khi thấy trẻ bị tiêu chảy thường kiêng không cho trẻ ăn thịt, trắng, sữa, cá,…điều này là không đúng và thậm chí còn có tác dụng ngược lại.
– Bù dịch, điện giải không đúng nồng độ
2. Cách chữa tiêu chảy cấp cho trẻ em
Chữa tiêu chảy cấp cho trẻ em nếu đúng cách và kịp thời có thể giúp trẻ nhanh chóng bình phục và không để lại di chứng về sau. Dưới đây là cách xử trí khi trẻ bị tiêu chảy cấp mà các bậc cha mẹ cần nắm rõ:
Theo dõi và đánh giá tình trạng sức khỏe của trẻ:
– Có thể chăm sóc và điều trị tại nhà cho trẻ nếu trẻ bị mất nước nhẹ, trẻ tỉnh táo và khóc có nước mắt, lưỡi ướt, trẻ có thể uống nước hoặc bú bình bình thường. Có thể cho trẻ dùng các dung dịch pha chế tại nhà như: oresol, nước cháo muối, nước gạo rang.
Đưa trẻ bị khám chuyên khoa để được chăm sóc và điều trị kịp thời
Đối với những trẻ tiêu chảy cấp độ nhẹ, các mẹ cần tiếp tục cho trẻ bú, tăng số bữa bú vì sữa mẹ vẫn được hấp thu khi trẻ bị tiêu chảy và cung cấp nước cho trẻ.
Để bảo vệ sức khỏe cho trẻ, ngoài những kiến thức về chữa tiêu chảy cấp cho trẻ em, mỗi cha mẹ cần trang bị kiến thức về phòng ngừa bệnh cho trẻ:
Cho trẻ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, đảm bảo thực phẩm tươi sạch từ khâu sản xuất, chế biến và bảo quản.
|
thucuc
| 597
|
Điều trị ung thư gan giai đoạn II
Ung thư gan giai đoạn II thường là khối u đơn độc xâm lấn mạch máu hay nhiều u kích thước nhỏ hơn 5 cm, ung thư chưa di căn hạch hay các cơ quan ở xa. Vậy điều trị ung thư gan giai đoạn II như thế nào?
Điều trị ung thư gan như thế nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Ung thư gan nguyên phát là bệnh ung thư trong đó các tế bào ác tính phát sinh từ các mô trong gan. Ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, điều trị ung thư gan giai đoạn II như thế nào còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như độ tuổi, tình trạng sức khỏe chung của người bệnh, mong muốn điều trị của bệnh nhân… Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định một hoặc nhiều phương pháp khác nhau, đảm bảo điều trị đạt hiệu quả tốt nhất.
Một số phương pháp điều trị ung thư gan có thể được bác sĩ chỉ định là:
1. Phẫu thuật
Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư gan giai đoạn sớm
Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư gan giai đoạn sớm. Các chuyên gia cho biết, nếu khối u gan được cắt với tính chất triệt căn, tỷ lệ sống 5 năm cho người bệnh là khoảng 30 – 60%.
Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ có thể chỉ định cắt gan nhỏ (cắt gan trái, cắt hạ phân thùy gan), cắt gan lớn (cắt 2 hoặc 3 phân thùy gan phải, cắt thùy gan phải), thắt động mạch gan hay phẫu thuật ghép gan.
2. Cắt đốt sóng cao tần (RFA)
Phương pháp này sử dụng nhiệt bằng sóng radio để tiêu diệt tế bào ung thư. Thông qua một đầu dò điện cực đi qua da vào khối u, làm nóng tế bào ung thư với nhiệt độ cao và phá hủy chúng. Phương pháp này thường được chỉ định kết hợp cùng các phương pháp điều trị bệnh khác.
3. Tiêm cồn vào khối u gan
Phương pháp điều trị này thường được chỉ định cho bệnh nhân có khối u gan có kích thước nhỏ hơn 3 cm. Dưới sự hướng dẫn của siêu âm hay máy cắt lớp vi tính chọc kim vào khối u gan và tiêm cồn vào khối u tùy theo thể tích của u.
Tiêm ethanol để tiêu diệt khối u gan được đánh giá là một trong những phương pháp điều trị mang lại hiệu quả tốt. Nguyên lý tiêu diệt khối u là ethanol sẽ tác động làm mất nước tế bào, tạo hoại tử đông vón tổ chức, gây chết các mạch máu nuôi khối u.
4. Hóa trị
Là phương pháp điều trị toàn thân sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Liều lượng, thời gian hóa trị hay sự kết hợp đa hóa trị tùy theo chỉ định của bác sĩ.
5. Xạ trị
Là phương pháp điều trị vùng sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Trong điều trị ung thư gan, xạ trị ít phổ biến hơn, cho tỷ lệ đáp ứng thấp và có thể gây viêm gan…
|
thucuc
| 572
|
Cách chữa trị bệnh trĩ tại nhà hiệu quả
Sử dụng biện pháp tự nhiên hoặc dùng thuốc là các cách chữa trị bệnh trĩ tại nhà hiệu quả được nhiều người sử dụng. Để đạt hiệu quả cao, người bệnh cần kiên trì điều trị trong thời gian dài hoặc theo sự chỉ định cụ thể của bác sĩ.
Cách chữa trị bệnh trĩ tại nhà hiệu quả bằng biện pháp tự nhiên
Cây thiên lý
Cây thiên lý có tính lành, giải nhiệt, giúp làm mát cơ thể rất tốt cho người bị trị nội – ngoại, giúp giảm đau rát hậu môn.
Cây thiên lý cũng có công dụng trị bệnh trĩ tại nhà
Với cây thiên lý, bạn chỉ cần ngắt lá non, cho ít muối rồi giã nhỏ. Sau đó cho ít nước sôi rồi lọc lấy nước. Nhúng băng gạc vào nước lá thiên lý và đắp vào hậu môn khoảng 30 phút. Thường xuyên sử dụng biện pháp này hàng ngày sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh.
Rau diếp
Rau diếp mát, khử trùng rất tốt nên được nhiều người sử dụng để chữa trị bệnh trĩ tại nhà hiệu quả. Với rau diếp, có nhiều cách khác nhau như:
Cho rau diếp vào nồi và đổ ngập nước sau đó đun sôi rồi xông hậu môn. Khi nước ấm thì lấy lá đắp vùng hậu môn.
Có thể ăn lá rau diếp cá trong các bữa cơm hàng ngày hoặc giã lấy nước uống cũng giúp cải thiện tình trạng bệnh.
Sử dụng thuốc chữa bệnh trĩ
Để có thuốc điều trị bệnh trĩ hiệu quả, người bệnh cần tới các bệnh viện có chuyên khoa Tiêu hóa để được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán tình trạng và mức độ bệnh cụ thể. Căn cứ vào đó, bác sĩ sẽ đưa ra đơn thuốc chữa bệnh phù hợp.
Để cách chữa trị bệnh trĩ tại nhà hiệu quả người bệnh có thể sử dụng thuốc theo sự chỉ định của bác sĩ
Người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc uống hoặc thuốc đặt hậu môn.
Việc điều trị bằng loại thuốc nào với liều lượng ra sao cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Người bệnh trĩ cần tuân thủ đúng liều lượng và thời gian chữa trị để cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe.
Trong nhiều trường hợp, người bệnh được chỉ định phẫu thuật để chữa bệnh trĩ hiệu quả
XEM THÊM:
>> Cách điều trị bệnh trĩ không cần phẫu thuật
>> Cách chữa bệnh trĩ khi mang thai
>> Các triệu chứng của bệnh trĩ là gì?
|
thucuc
| 440
|
Các phương pháp điều trị ung thư vú
Theo các chuyên gia, ung thư vú nếu biết sớm sẽ trị lành. Tỷ lệ sống của ung thư vú những năm gần đây đã tăng cao nhờ sàng lọc phát hiện sớm và những phương thức điều trị có hiệu quả hơn. Điều trị ung thư vú phối hợp giữa điều trị tại chỗ, tại vùng và toàn thân. Tùy vào giai đoạn bệnh mà xác định phương pháp điều trị ung thư vú phù hợp.
Tại Việt Nam mỗi năm có khoảng 11.000 ca mắc mới và hơn 4.500 trường hợp tử vong vì ung thư vú
Với ung thư vú, có 4 phương pháp được ứng dụng với vai trò bổ trợ cho nhau mật thiết, đó là: phẫu thuật, xạ trị, hóa trị và điều trị sinh học. Các phương pháp điều trị ung thư vú tùy thuộc vào từng giai đoạn phát hiện, tiến triển của bệnh.
Phẫu thuật điều trị ung thư vú
Đây là phương pháp điều trị lâu đời nhất đối với ung thư vú và nhiều bệnh ung thư khác. Tại các nước phát triển, nhờ sàng lọc ung thư được mở rộng, nhiều người phát hiện bệnh sớm nên phẫu thuật cắt bỏ u, hoặc cắt 1/4 bảo tồn tuyến vú phối hợp với xạ trị dần thay thế cắt bỏ toàn bộ vú. Tuy nhiên ở việt Nam, tỷ lệ bảo tồn mới đạt 10% vì nó phụ thuộc vào kích thước khối u (nhỏ hơn 5cm nhưng trên một tuyến vú đủ lớn, mà kích thước tuyến vú của phụ nữ Việt khá khiêm tốn. Hơn nữa, việc sàng lọc cũng chưa được chú trọng nhiều như các nước khác.
Để bảo tồn tuyến vú: điều trị hóa chất bổ trợ trước mổ cho những người có u lớn và tuyến vú nhỏ, và khám lâm sàng không sờ thấy hạch nách.
Phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú: áp dụng cho bệnh nhân có khối u lớn, kết hợp vét hạch. Phẫu thuật tạo hình tuyến vú cũng có thể thực hiện trong cùng cuộc mổ hoặc là sau khi điều trị ung thư vú hoàn thành mới tạo hình.
Tham khảo chi tiết về: phẫu thuật ung thư vú
Phẫu thuật: là phương pháp điều trị chủ yếu, giúp chữa khỏi bệnh.
Xạ trị ung thư vú
Đây là vũ khí không thể thiếu trong điều trị ung thư vú. Tất cả những bệnh nhân mổ lấy u hoặc cắt 1/4 bảo tồn tuyến vú, bắt buộc điều trị xạ trị bổ trợ sau mổ. Những trường hợp có u to và có di căn hạch nách phải làm phẫu thuật cắt tuyến vú cải biên (phẫu thuật Patey). Những trường hợp u to xâm lấn thành cơ ngực (cơ ngực bé và cơ gian sườn) có thể phải hóa trị trước phẫu thuật, thậm chí xạ trị đơn thuần.
Xạ trị bổ trợ trước hoặc sau phẫu thuật là phương pháp điều trị ung thư vú phổ biến.
Hóa trị ung thư vú
Sự phối hợp giữa các loại thuốc làm tăng hiệu lực của hóa trị, do đó bác sĩ thường kết hợp một số loại với nhau.
Giai đoạn 0 là giai đoạn duy nhất không cần hóa chất hay xạ trị trước và sau mổ. Khi có hạch di căn thì hóa chất là bắt buộc không phụ thuộc vào kích thước khối u. Khi thụ thể nội tiết ER và PR (-) mà HER-2/NEU 3(+) hay cả 3 âm tính đều phải hóa chất bổ trợ sau mổ. U to 4-5cm mà không sờ thấy hạch nách cần hóa trị trước và sau mổ để có thể bảo toàn được tuyến vú. Giai đoạn III, IV bắt buộc phải hóa chất trước và sau mổ.
Liệu pháp sinh học
Điều trị ung thư vú là một ví dụ điển hình về sự phối hợp điều trị đa mô thức tại chỗ, tại vùng, toàn thân và các phương pháp phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, điều trị sinh học. Điều trị sinh học đối với ung thư vú thu được nhiều kết quả đáng khích lệ. Những bệnh nhân ung thư vú có tình trạng thụ thể nội tiết ER hay PR, HER, NEU có thể cần loại điều trị này, nhất là những phụ nữ chưa mãn kinh.
Điều trị ung thư vú trong những năm gần đây đã thu được những thành tựu rất to lớn. Cùng với chiến dịch sàng lọc phát hiện sớm ung thư vú được triển khai ở nhiều quốc gia và điều trị có kết quả cao đã mang tới cơ hội sống cho nhiều người bệnh.
Có thể bạn quan tâm
|
thucuc
| 794
|
Triệu chứng ung thư vú di căn phổi
Phổi là vị trí ung thư vú di căn phổ biến thứ hai sau di căn xương. Triệu chứng ung thư vú di căn là gì và điều trị ra sao là quan tâm của nhiều người bệnh.
Những triệu chứng ung thư vú di căn phổi
Ung thư vú di căn phổi phổ biến thứ hai sau di căn xương
Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến nhất ở nữ giới Việt Nam và nhiều nước trên trên thế giới. Ung thư vú giai đoạn cuối không còn giới hạn trong mô vú mà đã di căn rộng đến các hạch bạch huyết, cơ quan ở xa, trong đó có phổi. Ung thư vú di căn phổi rất phổ biến, đứng thứ hai sau ung thư vú di căn xương. Ngoài ra, các tổn thương di căn khác trong lồng ngực là màng phổi, trung thất và hạch vú trong.
Triệu chứng ung thư di căn rất phức tạp, ung thư di căn đến đâu sẽ biểu hiện rõ tại vị trí đó. Thực tế, tổn thương di căn phổi thường là khối u đặc, dưới 3 cm ở vùng ngoại vi của phổi. Các di căn thể đặc của phổi thường không đi kèm xẹp phổi hoặc hạch rốn phổi. Các tổn thương mới giống như viêm phổi.
Một số triệu chứng ung thư vú di căn phổi có thể gặp là tràn dịch màng phổi, ho, khó thở, đau tức vùng ngực…
Ngoài biểu hiện tại vị trí ung thư di căn đến, bệnh nhân ung thư vú còn có các biểu hiện tại vị trí khối u nguyên phát điển hình như có khối u cục lớn ở vú, xuất hiện hạch nách, núm vú tiết dịch bất thường, có dính máu, hình dạng vú biến dạng, vùng da trên khối u nhíu, đổi màu, sần sùi như da cam…
Hỗ trợ điều trị ung thư vú di căn phổi như thế nào?
Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư vú di căn phổi là hỗ trợ giảm nhẹ triệu chứng bệnh, kiểm soát tránh để ung thư di căn rộng hơn. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị bệnh phù hợp. Điều trị hóa trị, nội tiết là những phương pháp có thể được bác sĩ chỉ định. Theo các bác sĩ, ở bệnh nhân ung thư mới di căn, tỷ lệ đáp ứng hóa trị có thể đạt 10 – 40%; điều trị nội tiết có đáp ứng 70% các bệnh nhân có thụ cảm nội tiết dương tính.
Dù không thể chữa khỏi như ung thư giai đoạn sớm nhưng nếu được điều trị với phác đồ tích cực, bệnh nhân ung thư vú giai đoạn này vẫn có cơ hội kéo dài thêm sự sống.
|
thucuc
| 484
|
Thịt thừa ở tai hình thành như thế nào, có ảnh hưởng tới sức khỏe không?
Thịt thừa ở tai hay bất cứ bộ phận nào trên cơ thể luôn là điều gây khó chịu cho nhiều người. Không chỉ gây ảnh hưởng tới thẩm mỹ, tình trạng này còn khiến người gặp phải cảm thấy lo lắng và không biết liệu chúng có phải là dấu hiệu của bệnh lý nào đó không. Vậy thịt thừa ở tai hình thành do đâu và làm sao để khắc phục?
1. Thịt thừa ở tai được hình thành như thế nào?
Thịt thừa hay còn được gọi với tên mụn thịt có thể xem là dạng dị tật bẩm sinh, tức là ở nhiều người, ngay từ lúc mới sinh ra đã xuất hiện những mụn này rồi. Một số khác lại có thể mắc do quá trình tích tụ của tế bào chết, bã nhờn,... Không chỉ ở tai, chúng còn có thể bắt gặp trên mí mắt, lưng, ngực hoặc dưới các nếp gấp. Thông thường, hình dạng của chúng giống các nốt sần với đường kính khoảng 1 - 2 mm, màu trắng và không gây đau ngứa, khó chịu. Các mụn này có thể dễ dàng được nhận ra bằng mắt thường và bởi kích thước nhỏ, hầu như không gây khó chịu, ngứa ngáy cho con người nên hầu hết các trường hợp không đều không biết chúng mọc khi nào. Dựa vào khoảng thời gian xuất hiện, chúng có thể được phân chia thành các loại như: mụn thịt thừa bẩm sinh, mụn thịt sơ cấp (được hình thành từ keratin) hoặc thứ cấp (do sự tắc nghẽn của tuyến mồ hôi, các chất độc hại).
Với những cách phân loại trên, có thể thấy rằng chúng không phải do nguyên nhân virus hay bệnh truyền nhiễm gây nên, chính vì vậy, không thể lây cho người khác được. Mặc dù vậy, chúng lại hoàn toàn có thể lan ra các vùng xung quanh.2. Thịt thừa ở tai có thể được loại bỏ như thế nào?
Tình trạng thịt thừa ở tai không quá nguy hiểm cho sức khỏe con người, nhưng lại gây ra hình ảnh thiếu thẩm mỹ nên không ít người có mong muốn tìm cách loại bỏ chúng. Trong đó, một số cách được truyền miệng như: dùng dây chỉ buộc vào nốt thịt cho nó tự rụng đi hoặc cào cấu, nặn,... Tuy nhiên, những cách này có thể khiến cho chúng bị chảy máu, để lại sẹo hoặc nguy hiểm hơn là tạo điều kiện cho vi khuẩn, vi trùng thâm nhập và gây viêm. Một số phương pháp loại bỏ thịt thừa ở tai phổ biến, có thể được bác sĩ chỉ định gồm: Phẫu thuật: mặc dù tên gọi là phương pháp phẫu thuật nhưng cách thức thực hiện lại rất đơn giản. Theo đó, đối với kích thước mụn nhỏ hoặc vừa phải, bác sĩ có thẻ dùng dụng cụ y tế để cắt bỏ. Dù rất nhanh chóng song có thể khiến bạn thấy đau đớn, chảy máu hoặc gây sẹo về sau. Đốt laser: Đây là cách phổ biến, được nhiều người lựa chọn hơn cả bởi không gây cảm giác đau đớn. Theo đó, bác sĩ sẽ dùng một máy bắn ra tia laser tác động trực tiếp tới nốt mụn, khiến chúng co, khô lại. Tuy nhiên, với phương pháp này, việc chăm sóc sau đốt rất quan trọng để tránh nhiễm trùng hoặc gây sẹo. Sử dụng nitơ lỏng: Việc dùng nitơ ở dạng khí hóa lỏng để chấm trực tiếp vào nốt thịt thừa ở tai hoặc các vùng khác đã được dùng khá phổ biến. Chúng sẽ khiến cho các nốt mụn tiêu biến đi nhanh chóng. Tuy nhiên, người bệnh cũng có thể cảm thấy đau, khó chịu bởi nhiệt cao đồng thời, cần chấm vài lần mới triệt để. Sử dụng công nghệ laser CO2 Fractional: Đây là phương pháp kết hợp giữa tia laser truyền thống với công nghệ vi phân. Theo đó, các bước sóng dài sẽ tác động tới sâu bên trong, tiêu diệt tận gốc rễ của mụn, đồng thời, thúc đẩy tế bào da được tái tạo nhanh hơn.3. Sau khi loại bỏ thịt thừa ở tai, bạn cần lưu ý những gì
Sau khi các nốt thịt thừa ở tai đã được tiêu diệt, bạn cần chú trọng việc chăm sóc để chúng không mọc thêm và đặc biệt là không gây nhiễm trùng hoặc để lại các vết sẹo mất thẩm mỹ. Dưới đây là một số lời khuyên trong việc chăm sóc, vệ sinh vùng thịt thừa ở tai sau khi đã được can thiệp, xử lý: Giữ cho vùng da mới tẩy mụn được khô ráo, tránh nước cho tới khi chúng lành hẳn. Đồng thời, trong quá trình rửa mặt, bạn nên chú ý rửa nhẹ nhàng, tránh tác động mạnh khiến chúng bong vẩy sớm hoặc bị xây xước sẽ khiến vết thương lâu lành. Lúc mới can thiệp xử lý thì vùng da này sẽ có màu hồng nhạt, sau đó khô sạm lại, hình thành vảy. Bạn cần để chúng tự bong, không tác động, gãi, bóc các vẩy này bởi có thể khiến xuất hiện sẹo. Đặc biệt chú ý, bạn nên bảo vệ kỹ càng các vùng da mới điều trị bằng cách che chắn kỹ, tránh bụi, ánh nắng bởi vùng da này đang lên da non và rất dễ bị tổn thương, bắt nắng. Thịt thừa ở tai cần được nhận biết sớm để sớm khắc phục để hạn chế biến chứng, đồng thời đảm bảo tính thẩm mỹ nhất có thể khi phạm vi vùng mụn thịt này còn nhỏ, chưa lây lan rộng ra các vùng da xung quanh. Vì thế, khi nhận thấy bất cứ sự bất thường nào trên làn da, tốt nhất bạn cần tới gặp bác sĩ để được thăm khám và tìm ra hướng khắc phục phù hợp.
|
medlatec
| 1,009
|
Khám phát hiện sớm ung thư dương vật
Ung thư dương vật thường phát sinh trong rãnh quy đầu hoặc trên quy đầu. Bệnh ảnh hưởng tới sức khỏe, khả năng sinh sản và tính mạng của nam giới. Khám phát hiện sớm ung thư dương vật như thế nào là vấn đề được các đấng mày râu quan tâm.
Ung thư dương vật là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ dương vật. Bệnh xuất phát từ lớp biểu mô vảy không sừng hóa của niêm mạc quy đầu hay trong rãnh quy đầu, sau đó lan rộng ra bao quy đầu. 70-80% trường hợp bị ung thư dương vật phải cắt bỏ do tế bào ung thư lan rộng, phát hiện ở giai đoạn muộn.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến ung thư dương vật, tuy nhiên các yếu tố như: hẹp bao quy đầu, viêm nhiễm ung thư dương vật kéo dài nhiều năm, nhiễm virut Human Papilloma… có thể làm tăng nguy cơ ung thư dương vật.
—>> Nhiều người chưa biết: Dấu hiệu ung thư dương vật
Để khám phát hiện sớm ung thư dương vật, bạn đầu, bác sĩ sẽ khám lâm sàng bằng cách quan sát và sờ để xem kích thước, vị trí, sự di chuyển của khối u và mức độ xâm lấn xung quanh. Sờ hạch 2 bên bẹn cũng rất quan trọng, có thể phát hiện tình trạng di căn hạch hay chưa. Một khi sờ thấy có gì bất thường, cần tiến hành các xét nghiệm:
1. Siêu âm
Phương pháp này có giá trị trong việc đánh giá khối u nguyên phát có thể xác định khối u có xâm lấn dạng xốp hay không. Đối với khối u dưới da liên kết ở đầu dương vật hoặc xâm lấn liệu đạo thì phương pháp này có thể xác định được.
Siêu âm có giá trị trong việc đánh giá khối u nguyên phát, xác định khối u có xâm lấn dạng xốp hay không
2. Chụp CT
Trong trường hợp siêu âm không cho kết quả rõ ràng bệnh nhân sẽ được chỉ định dùng phương pháp chụp cộng hưởng hoặc CT cắt lớp. Ưu điểm của phương pháp chẩn đoán ung thư dương vật này là đánh giá chính xác giai đoạn bệnh, đặc biệt là đánh giá những khối u xâm lấn dạng xốp tại dương vật có thể phát hiện mức độ xâm lấn.
3. Chụp hạch
Bác sĩ sẽ tiến hành chụp phim thông qua vùng thắt lưng, dương vật, tuyến hạch để đánh giá khối u di căn. Đây là một trong những phương pháp chẩn đoán ung thư dương vật phổ biến.
4. Sinh thiết
Sinh thiết được chỉ định để kết luận ung thư
Trước khi tiến hành áp dụng phương pháp điều trị đầu tiên các bác sĩ đều phải tiến hành lấy mẫu tế bào sinh thiết. Mục đích của phương pháp này là chẩn đoán ung thư dương vật chính xác và biết được chính xác khối u có xâm lấn hệ bạch huyết hay không tư đó mới đưa ra phương pháp điều trị ung thư dương vật phù hợp.
|
thucuc
| 536
|
Công dụng thuốc Runolax
Thuốc Runolax được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là 10mg Rosuvastatin dưới dạng Rosuvastatin Calci. Vậy thuốc Runolax là thuốc gì, cách dùng thuốc Runolax như thế nào?
1. Thuốc Runolax là thuốc gì?
Thành phần chính của thuốc Runolax là Rosuvastatin, đây là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh với men HMG-Co. A reductase. Men HMG-Co. A reductase là chất xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A thành mevalonate - một tiền chất của cholesterol.Vị trí tác động chính của rosuvastatin trong thuốc HMG-Co. A reductase là ở gan, cơ quan đích làm giảm cholesterol. Rosuvastatin có tác dụng làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan, từ đó làm tăng hấp thu và dị hóa LDL đồng thời ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan. Chính vì vậy thuốc Runolax có tác dụng làm giảm các thành phần VLDL và LDL.Thuốc Runolax được chỉ định trong các trường hợp sau:Tăng cholesterol máu nguyên phát bao gồm cả trường hợp tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử.Rối loạn lipid máu hỗn hợp.Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử.Thuốc Runolax chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với thành phần thuốc Runolax.Bệnh gan phát triển kể cả trường hợp tăng transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân, và trường hợp transaminase tăng hơn 3 lần so với mức giới hạn mà không rõ nguyên nhân.Suy thận nặng.Bệnh cơ.Người đang dùng cyclosporin.Phụ nữ có thai, phụ nữ có thể có thai mà không sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp.Phụ nữ đang cho con bú.Lưu ý khi sử dụng thuốc Runolax:Đối với bệnh nhân có tiền sử bệnh gan, cần thận trọng sử dụng thuốc Runolax khi bệnh nhân có yếu tố dễ bị tiêu cơ vân như là suy thận, nhược giáp. Hoặc đối tượng có tiền sử bệnh di truyền về cơ, tiền sử độc tính trên cơ do sử dụng các chất ức chế men HMG-Co. A reductase khác hoặc fibrate.Ngưng dùng thuốc Runolax nếu CK > 5 x ULN hoặc có triệu chứng về cơ trầm trọng.Không nên dùng thuốc Runolax khi bị:Nhiễm khuẩn huyết. Tụt huyết ápĐại phẫu. Chấn thương. Rối loạn điện giải. Rối loạn nội tiết. Rối loạn chuyển hóa nặng. Co giật không kiểm soát được.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Runolax
Thuốc Runolax được sử dụng bằng đường uống, uống nguyên viên thuốc, không được nhai thuốc. Có thể uống thuốc Runolax trước hoặc sau bữa ăn đều được.Liều thuốc Runolax cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo như sau:Sử dụng liều khởi đầu 5 hoặc 10mg/lần/ngày. Nếu cần có thể chỉnh liều sau mỗi 4 tuần điều trị.Liều tối đa là 40 mg chỉ sử dụng khi bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch nhưng không đạt được mục tiêu điều trị ở liều 20mg, trường hợp này bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên.
3. Tác dụng phụ của thuốc Runolax
Trong quá trình sử dụng thuốc Runolax, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Suy nhược cơ thểĐau cơNhức đầu. Buồn nônĐau bụng. Táo bón. Ngứa. Phát ban. Mề đay,....
4. Tương tác của thuốc Runolax với các loại thuốc khác
|
vinmec
| 573
|
Các phương pháp chẩn đoán và điều trị ung thư dương vật
Để có những phương pháp điều trị ung thư dương vật hiệu quả, các bác sĩ cần đưa ra chẩn đoán chính xác về giai đoạn của bệnh nhân dựa trên những triệu chứng người bệnh cung cấp. Việc phát hiện sớm bệnh có ý nghĩa quan trọng trong nâng cao hiệu quả quá trình điều trị. Bài viết này sẽ cung cấp các thông tin về ung thư dương vật và cách chữa cũng như phương pháp chẩn đoán.
Ung thư dương vật là bệnh lý diễn ra ở nam giới, thường khởi phát trên quy đầu hay trong rãnh quy đầu, sau đó nó lan rộng ra bao quy đầu, khiến chúng không thể kéo lên được. Ung thư di căn theo đường bạch huyết vào các hạch ở bẹn và sau bìu.
1. Dựa trên các triệu chứng người bệnh cung cấp, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các xét nghiệm cần thiết để khẳng định chính xác người bệnh có bị ung thư dương vật hay không. Các xét nghiệm chính được đưa ra để chẩn đoán bệnh gồm:Sinh thiết:Bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ từ tổn thương da trên dương vật của người bệnh để đem đi xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm nhằm xác định xem mẫu mô này có là các tế bào ung thư hay không. Các xét nghiệm hình ảnh :Các xét nghiệm hình ảnh sử dụng tia X, CT scan, siêu âm và chụp cộng hưởng từ (MRI) cũng giúp bác sĩ đưa ra kết luận có hay không bệnh ung thư dương vật. Những xét nghiệm này cho phép nhìn vào bên trong cơ thể người bệnh để tìm khối u hoặc các dấu hiệu khác cho thấy ung thư đã lan rộng. Cách chữa ung thư dương vật
Sau quá trình chẩn đoán, bác sĩ sẽ nắm rõ thông tin về tình trạng bệnh lý của người bệnh, từ đây, bác sĩ quyết định phương pháp điều trị nào là tốt và giúp dự đoán tiên lượng của bệnh nhân. Nếu người bệnh mắc ung thư ở những giai đoạn đầu thì cơ hội phục hồi tốt hơn so với ung thư giai đoạn cao hơn.Ở người bệnh mắc ung thư dương vật giai đoạn đầu, việc điều trị có thể bao gồm:Thuốc bôi dạng kem để sử dụng ngoài da;Liệu pháp áp lạnh - một quy trình sử dụng chất lỏng cực lạnh hoặc thiết bị để đóng băng và phá hủy các mô có chứa ung thư;Phẫu thuật Mohs, trong đó các bác sĩ loại bỏ da bị ảnh hưởng, mỗi lần một lớp, cho đến khi chúng đạt được mô bình thường, khỏe mạnh;Dùng Laser để cắt và phá hủy các khu vực có chứa ung thư;Tiến hành phẫu thuật cắt bỏ bao quy đầu. Bệnh nhân sẽ được chỉ định thủ tục này nếu họ chỉ bị ung thư ở bao quy đầu.Nếu ung thư dương vật tiến triển hoặc có nguy cơ lây lan cao, việc điều trị có thể bao gồm bất kỳ phương pháp nào ở trên hoặc sẽ tiến hành thêm các phương pháp khác như:Phẫu thuật để loại bỏ một số hoặc tất cả các hạch bạch huyết bẹn nếu ung thư đã di căn sang hạch bạch huyết;Dùng xạ trị hoặc hóa trị liệu để loại bỏ các tế bào ung thư khỏi cơ thể;Phẫu thuật loại bỏ một phần hoặc tất cả dương vật.Hầu hết các phương pháp điều trị ung thư dương vật giai đoạn đầu đều không ảnh hưởng đến khả năng quan hệ tình dục, nhưng hóa trị và xạ trị thì có thể ảnh hưởng. Nếu cần thiết, người bệnh đừng ngần ngại nói chuyện với bác sĩ về các tác dụng phụ này.Các nhà khoa học đang tìm kiếm những cách mới để điều trị ung thư dương vật giai đoạn đầu và giai đoạn tiến triển, thử nghiệm các loại thuốc mới để xem chúng có an toàn và hiệu quả không. Các thử nghiệm lâm sàng thường là cách để mọi người thử thuốc mới chưa có sẵn. Bác sĩ có thể cho bệnh nhân biết nếu một trong những nghiên cứu này phù hợp với người bệnh.
Mắc ung thư dương vật ở giai đoạn đầu thì cơ hội phục hồi tốt hơn
|
vinmec
| 734
|
Thuốc Cantomy granule là thuốc gì?
Thuốc Cantomy granule là thuốc chứa hoạt chất Cefdinir, là một kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin. Cantomy granule được chỉ định trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm như viêm phổi mắc phải cộng đồng, đợt cấp của viêm phế quản, viêm xoang cấp tính,...
1. Thuốc Cantomy granule là thuốc gì?
Thuốc Cantomy granule chứa hoạt chất chính là Cefdinir, là kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ ba, ức chế tổng hợp mucopeptide trong thành tế bào vi khuẩn. Có tính diệt khuẩn, tùy thuộc vào tính nhạy cảm của sinh vật, liều lượng, và nồng độ trong huyết thanh hoặc mô.Hoạt chất Cefdinir có hoạt tính phổ rộng chống lại nhiều loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Cefdinir có hiệu quả chống lại trên một số vi khuẩn sản xuất enzym beta-lactamase. Do đó, nhiều vi khuẩn có thể đề kháng với các cephalosporin khác nhưng nhạy cảm với Cefdinir.Thuốc Cantomy granule được bào chế dưới dạng cốm pha hỗn dịch uống.
2. Công dụng của thuốc Cantomy granule
Thuốc Cantomy granule dùng điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm:Viêm phổi mắc phải cộng đồng, đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp tính, viêm tai giữa cấp: Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Streptococcus pneumoniae.Viêm amidan, viêm họng do: Streptococcus pyogenes.Nhiễm khuẩn da, cấu trúc da do: Streptococcus pyogenes, Staphylococcus aureus.
3. Sử dụng thuốc Cantomy granule như thế nào?
Sử dụng thuốc Cantomy granule bằng đường uống cùng hoặc không với thức ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ.Lắc đều chai trước mỗi liều.Thêm nước sôi để nguội đến vạch quy định có sẵn trên chai dung dịch.Ở trẻ em, liều lượng cũng dựa trên cân nặng, để có hiệu quả tốt nhất nên uống kháng sinh này vào các thời điểm cách nhau. Để giúp bạn ghi nhớ, hãy dùng thuốc này vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Tiếp tục sử dụng thuốc này cho đến khi hết liều lượng theo quy định ngay cả khi các triệu chứng biến mất sau một vài ngày. Việc ngừng sử dụng thuốc trước thời gian chỉ định có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn tiếp tục phát triển, dẫn đến tái phát nhiễm trùng.Một số loại thuốc có thể kết hợp với thuốc Cantomy granule ngăn cản sự hấp thu hoàn toàn của thuốc đó. Nếu bạn dùng thuốc kháng acid có chứa magie hoặc nhôm, chất bổ sung sắt, hoặc các sản phẩm vitamin / khoáng chất, hãy uống chúng cách nhau ít nhất 2 giờ với Cantomy granule. Tuy nhiên, các loại sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh bổ sung sắt không liên kết với hoạt chất Cefdinir và bạn có thể dùng đồng thời.Bảo quản thuốc Cantomy graule ở nhiệt độ phòng tránh ẩm và nhiệt. Vứt bỏ bất kỳ loại thuốc lỏng nào đã quá 10 ngày không sử dụng.
4. Liều dùng của Cantomy granule
Liều lượng phụ thuộc vào tình trạng nhiễm khuẩn của từng bệnh nhân, có thể tham khảo liều sử dụng dưới đây:Trẻ em tuổi từ 6 tháng – 12 tuổi: liều dùng 14mg/kg/ngày. Liều tối đa 600mg/ngày.Viêm tai giữa nhiễm khuẩn cấp, viêm xoang hàm cấp, viêm amidan, viêm họng, nhiễm khuẩn da, cấu trúc da: Liều dùng 7mg/kg x 2 lần/ngày, trong 5-10 ngày hoặc liều 14mg/kg/lần/ngày trong 10 ngày.Khi bạn quên liều?Bổ sung ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời điểm dùng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều kế tiếp như chỉ định. Tuyệt đối không gấp đôi để bù vào liều đã quên.Khi bạn quá liều?Nếu bạn sử dụng quá liều xuất hiện các tình trạng như bất tỉnh, khó thở. Hãy đến ngay trung tâm y tế gần nhất để được hỗ trợ và điều trị y tế kịp thời.
5. Tác dụng phụ xảy ra do sử dụng thuốc Cantomy granule
Như bất kỳ loại thuốc nào, thuốc Cantomy granule có thể có các tác dụng phụ, nhưng không phải ai cũng gặp phải. Nếu bất kỳ tác dụng nào trong số này kéo dài hoặc trở nên tồi tệ hơn, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn ngay lập tức: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, nhức đầu hoặc phát ban tã ở trẻ nhỏ.Nhiều người sử dụng thuốc Cantomy granule không có tác dụng phụ nghiêm trọng. Hãy thông báo cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu gặp phải bất kỳ tình trạng sau đây, bao gồm: các dấu hiệu của bệnh gan (chẳng hạn như buồn nôn / nôn không ngừng, chán ăn, dạ dày / bụng đau, mắt / da vàng, nước tiểu sẫm màu), mệt mỏi bất thường, dấu hiệu nhiễm trùng mới (như đau họng không khỏi, sốt), dễ bầm tím / chảy máu, dấu hiệu của các vấn đề về thận (chẳng hạn như thay đổi lượng nước tiểu), lú lẫn.Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn: tiêu chảy không ngừng, đau bụng hoặc đau bụng / chuột rút, máu / chất nhầy trong phân của bạn.Việc sử dụng thuốc kháng sinh Cantomy granule trong thời gian dài có thể dẫn đến nấm miệng hoặc nhiễm trùng nấm âm đạo mới (nhiễm nấm miệng hoặc âm đạo). Hãy thông báo với bác sĩ điều trị của bạn nếu bạn nhận thấy sự thay đổi dịch tiết âm đạo, hay các mảng trắng trong miệng, các triệu chứng mới khác.Phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng rất hiếm xảy ra khi sử dụng thuốc Cantomy granule. Tuy nhiên, hãy liên hệ trung tâm y tế gần nhất ngay lập tức nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm: khó thở, phát ban, ngứa / sưng (đặc biệt là các vùng mặt / lưỡi / cổ họng), chóng mặt nghiêm trọng.
6. Trước khi sử dụng thuốc Cantomy granule cần lưu ý gì?
Để đảm bảo thuốc Cantomy granule an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn đã từng:Tiền sử bệnh thận (hoặc nếu bạn đang chạy thận nhân tạo).Các vấn đề về đường ruột, chẳng hạn như viêm đại tràng.Dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào (đặc biệt là penicillin hoặc các cephalosporin).Bỏ qua liều cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng thêm do kháng thuốc kháng sinh. Việc sử dụng bất kỳ loại thuốc kháng sinh nào khi không cần thiết, sai mục đích điều trị, có thể khiến thuốc không có tác dụng đối với các bệnh nhiễm trùng trong tương lai. Vì vậy hãy tuân thủ điều trị bằng cách sử dụng kháng sinh đúng chỉ định, đúng liều giúp giảm tình trạng kháng kháng sinh hiện nay.
|
vinmec
| 1,151
|
Rối loạn nội tiết tố nữ nên uống gì?
Rối loạn nội tiết tố nữ estrogen là tình trạng nhiều chị em phụ nữ gặp phải. Vậy rối loạn nội tiết tố nữ nên uống gì, làm thế nào để cải thiện tình trạng này một cách an toàn lại hiệu quả.
1. Đôi nét về tình trạng rối loạn nội tiết tố nữ
Rối loạn nội tiết tố nữ nên uống gì, sinh hoạt thế nào là thắc mắc của nhiều chị em
Trên thực tế, hệ thống nội tiết tố nữ có nhiệm vụ tiết ra các hormone vào trong máu, từ máu di chuyển tới các tế bào khác để kiểm soát và điều phối các chức năng sinh lý của cơ thể. Đó là lý do tại sao nội tiết tố bị mất cân bằng sẽ ảnh hưởng tới các chức năng sinh lý và quá trình trao đổi chất.
Hiểu một cách đơn giản rối loạn nội tiết tố nữ là tình trạng hormone estrogen bị suy giảm hoặc tăng cao, gây ra hiện tượng mất cân bằng nội tiết tố. Thông thường, nồng độ nội tiết tố nữ estrogen nằm trong khoảng 100 – 400pg/ml. Nếu nồng độ hormone này nhỏ hơn mức 100pg/ ml thì có nghĩa là cơ thể của chị em đang gặp phải tình trạng rối loạn nội tiết tố nữ.
2. Rối loạn nội tiết tố nữ nên uống gì là an toàn và hiệu quả nhất?
Khi bị rối loạn nội tiết tố nữ estrogen, chị em nên bổ sung những loại nước uống sau đây để cải thiện tình trạng này nhé!
2.1. Uống sữa đậu nành
Một số nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, sữa đậu nành giàu hàm lượng isoflavones, một loại hoạt chất có cấu trúc tương tự như nội tiết tố estrogen trong cơ thể của chị em phụ nữ. Vì vậy, nếu chị em đang băn khoăn không biết nên uống gì để cân bằng nội tiết tố thì đừng bỏ qua sữa đậu nành và các loại thực phẩm được chế biến từ sữa đậu nành nhé.
Theo các chuyên gia dinh dưỡng, trung bình, cứ tiêu thụ khoảng 100g đậu nành thì cơ thể của chị em sẽ hấp thụ được khoảng 103,920mcg estrogen. Tuy nhiên, nếu chị em có tiền sử mắc các bệnh u nang thì không nên uống sữa đậu nành. Bởi lẽ sữa đậu nành được xem là loại thực phẩm giúp nuôi dưỡng các tế bào u nang phát triển nhanh hơn.
2.2. Uống nước ép đào
Nếu chị em đang phân vân không biết rối loạn nội tiết tố nữ nên uống nước ép gì thì đào là sự lựa chọn tuyệt vời mà phái nữ không nên bỏ qua. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, quả đào có tính nóng và vị ngọt, do đó phụ nữ có thai, người vừa mới ốm dậy và thường xuyên bị nóng trong thì nên tránh sử dụng loại nước ép này.
Bởi lẽ đào có khả năng bổ sung nội tiết tố nữ estrogen tự nhiên trong cơ thể vì quả đào rất giàu ligan. Trong khi đó, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng ligan có khả năng kích thước quá trình sản sinh ra hàm lượng estrogen, ngoài ra còn giảm 15% nguy cơ mắc bệnh ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh.
Chị em nên uống nước ép đào khi bị rối loạn hormone nội tiết tố nữ
2.3. Uống sinh tố bơ
Chất xơ, axit béo beta – carotene, magie, kali, vitamin B, vitamin A,… có trong quả bơ vừa có lợi cho sức khỏe của chị em phụ nữ, vừa có công dụng kích thích buồng trứng tăng tiết hormone sinh dục, nhất là hàm lượng hormone estrogen. Do đó, nếu như đang không biết mất cân bằng nội tiết tố nên uống gì thì chị em nên bổ sung một cốc sinh tố bơ vào trong khẩu phần ăn hàng ngày nhé. Bên cạnh những tác dụng kể trên thì bơ còn được biết đến là “thần dược” cho da nữa đấy.
2.4. Uống nước ép lựu
Lựu không nóng như đào, do đó, các mẹ bầu cũng có thể bổ sung loại quả này vào thực đơn hàng ngày. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, quả lựu giàu vitamin A, C, E,… rất tốt cho chị em phụ nữ. Bên cạnh đó, lựu còn có thể bổ sung cho cơ thể của chị em một lượng hormone estrogen tự nhiên, giúp đẩy lùi các dấu hiệu tiền mãn kinh.
2.5. Uống nước ép táo
Nếu chị em vẫn đang nghĩ nên uống gì để cân bằng nội tiết tố nữ thì nước ép táo cũng là một sự lựa chọn tuyệt vời. Bởi lẽ táo không chỉ là loại quả cung cấp estrogen tự nhiên mà còn giàu chất xơ hòa tan, giúp giảm tình trạng tích tụ mỡ thừa và nguy cơ mắc các bệnh đường ruột.
2.6. Uống nước ép cà rốt
Nước ép cà rốt là thức uống lý tưởng để cân bằng nội tiết tố nữ. Bởi lẽ cà rốt không chỉ chứa hàm lượng vitamin A cao mà còn giàu Beta – carotene chuyển hóa thành vitamin A.
Nước ép cà rốt là thức uống tuyệt vời giúp cân bằng hormone nội tiết tố nữ
Đây là một trong những vitamin cực kỳ quan trọng trong quá trình sản sinh hormone estrogen giúp điều hòa nội tiết tố. Ngoài ra, cà rốt còn có tác dụng làm giảm sự phát triển của các khối u vú.
2.7. Uống nước ép từ các loại quả chín mọng
Không phải tự nhiên mà các loại quả chín mọng được đưa vào danh sách những thực phẩm bổ sung estrogen tự nhiên cho chị em phụ nữ. Bởi lẽ quả chín mọng được xem là loại thực phẩm giàu vitamin, chất xơ, các chất chống oxy hóa, các loại khoáng chất và là nguồn cung cấp chất phytoestrogen dồi dào.
Trong số những loại quả chín mọng thì dâu tây, mâm xôi và quả nam việt quất là nguồn cung cấp hàm lượng estrogen phong phú nhất. Do đó, những chị em bị rối loạn nội tiết tố nữ nên bổ sung các loại quả chín mọng này vào thực đơn hàng ngày nhé.
3. Lưu ý thực phẩm nên tránh và hạn chế khi có rối loạn nội tiết tố nữ
Thực phẩm nên tránh và hạn chế khi có rối loạn nội tiết tố nữ bao gồm:
– Thực phẩm có đường
– Thực phẩm chứa chất béo bão hòa
– Thực phẩm có hàm lượng estrogen cao
– Thực phẩm chứa caffeine
– Thực phẩm chứa chất kích thích
– Thực phẩm chế biến và đồ ăn nhanh.
Lưu ý rằng các khuyến nghị trên chỉ là một phần trong quá trình quản lý rối loạn nội tiết tố nữ. Mỗi người có thể phản ứng khác nhau với các loại thực phẩm. Để đảm bảo hiệu quả và an toàn, hãy tìm kiếm sự tư vấn của chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ chuyên khoa trước khi thay đổi chế độ ăn uống của bạn trong trường hợp rối loạn nội tiết tố nữ.
|
thucuc
| 1,224
|
Chuyên gia gợi ý tẩy tế bào chết cho da mặt đúng cách
Tẩy tế bào chết cho da mặt đúng cách sẽ đem đến cho bạn một làn da trắng sáng mịn màng. Trước hết, bạn cần xác định đúng loại da và chọn phương pháp tẩy da chết phù hợp.
1. Tẩy tế bào chết cho da mặt quan trọng như thế nào?
Tẩy tế bào chết cho mặt là việc thực hiện các phương pháp lý - hóa để loại bỏ tế bào chết bị đào thải nằm ở lớp trên cùng của bề mặt da. Việc này cần thực hiện thường xuyên, các chuyên gia khuyến cáo tần suất phù hợp là 2 - 3 lần mỗi tuần.
Lớp da chết trên mặt thường gây cản trở dưỡng chất hấp thu và nuôi dưỡng vào lớp da trong, hơn nữa cũng là nguyên nhân gây mụn, tình trạng da xỉn màu,… Vì thế, tẩy da chết cho da mặt rất quan trọng, đem lại nhiều lợi ích như:
- Loại bỏ lớp da khô, xỉn màu, khiến làn da kém tươi tắn, mịn màng.
- Tăng cường lưu thông máu dưới da, nuôi dưỡng da khỏe mạnh hơn.
- Tăng hiệu quả của các loại dưỡng da dùng sau đó khi không còn lớp cản trở bên ngoài.
- Ngăn ngừa nguy cơ hình thành mụn do tế bào da chết tích tụ trong lỗ chân lông.
Hầu hết các trường hợp nên thực hiện tẩy da chết thường xuyên, chọn sản phẩm và phương pháp phù hợp với làn da. Chỉ có một số trường hợp đặc biệt như những người mắc bệnh hồng ban đa dạng không được tẩy tế bào da chết với bất cứ phương pháp nào.
2. Cách tẩy tế bào chết cho da mặt theo từng loại da
Mỗi loại da lại có đặc điểm riêng, vì thế cần chọn phương pháp và sản phẩm tẩy da chết phù hợp.
2.1. Tẩy da chết vùng mặt với da khô
Tẩy da chết cho mặt đối với da khô rất quan trọng bởi nếu dùng sai cách, da rất dễ bị tổn thương và khó phục hồi hơn những loại da khác. Làn da này không nên sử dụng sản phẩm tẩy da chết vật lý (cơ học) là những loại chứa hạt Scrub nhỏ.
Thay vào đó, nên sử dụng các mỹ phẩm tẩy da chết nhóm alpha hydroxy acid, điển hình là acid glycolic vừa loại bỏ tế bào chết tốt, vừa lành tính không gây tổn thương. Hơn nữa, dưỡng chất này còn kích thích tái tạo tế bào da, tăng khả năng phục hồi tổn thương, tăng đàn hồi da, làm mờ vết nhăn và bổ sung ẩm.
2.2. Tẩy tế bào chết ở làn da dầu
Da đầu dễ tẩy tế bào chết hơn so với làn da khô, có thể áp dụng cả phương pháp vật lý và hóa học mà không cần lo da bị khô quá mức.
Dưới đây là một số mỹ phẩm tẩy da chết bạn có thể cân nhắc áp dụng:
Tẩy da chết vật lý
Hầu hết các thương hiệu mỹ phẩm đều có sản phẩm tẩy da chết vật lý, gồm các hạt scrub cà phê, hạt cám gạo,… Tuy nhiên cần lưu ý chọn sản phẩm có thành phần lành tính, các hạt scrub nhỏ mịn, tránh gây tổn thương da. Thực hiện tẩy da chết vật lý cũng cần massage nhẹ nhàng, không chà xát quá mạnh và không thực hiện trên vùng da bị tổn thương.
Ngoài ra, bạn có thể tận dụng những nguyên liệu có sẵn tại nhà để tẩy da chết do da mặt như: hỗn hợp đường và dầu, tẩy da chết da mặt với bã cà phê, mặt nạ bơ, mật ong và đường để tẩy da chết,… Với những hỗn hợp này, hạt scrub thường tương đối to và thô, dễ gây tổn thương da nên cần massage nhẹ nhàng.
Tẩy da chết hóa học
Tẩy da chết cho mặt với các chất hóa học đa dạng hơn đều phù hợp với các bạn có làn da dầu như:
Beta hydroxy acid: Đây là chất có khả năng tan trong dầu, tiêu biểu là acid salicylic được sử dụng trong rất nhiều mỹ phẩm tẩy da chết cho mặt. Những chất này có thể đi qua lớp dầu bảo vệ bên ngoài da, đi sâu vào các nang lông để loại bỏ tế bào da chết hoàn toàn, làm khô dầu thừa. Vì thế sản phẩm này rất phù hợp với những bạn da dầu có mụn.
Retinoids: Có thể nói, đây là dưỡng chất có rất nhiều chức năng với làn da. Nhóm chất này có nguồn gốc từ Vitamin A, bao gồm nhiều loại như adapalene, Retinol, Alitretinoin,… Ngoài loại bỏ tế bào da chết, dưỡng chất này còn bảo vệ da chống lại yếu tố gây hại tốt như: vi khuẩn, ánh nắng mặt trời,… Vì thế những bạn da dầu muốn bảo vệ da, ngăn ngừa lão hóa và các vấn đề da khác nên dùng các sản phẩm chứa Retinoids.
Alpha hydroxy acid: Đây cũng là một nhóm acid có khả năng tan trong nước, phổ biến như acid lactic có trong sữa, acid citric có trong quýt, cam, chanh,… Dưỡng chất này có khả năng loại bỏ tế bào chết, đồng thời kích thích quá trình phục hồi và tái tạo da, tăng độ đàn hồi cho da và dưỡng ẩm.
2.3. Da hỗn hợp nên tẩy da chết thế nào?
Da hỗn hợp là loại da khó chăm sóc, với những vùng da là da dầu (thường là vùng da chữ T gồm trán, mũi và cằm) và vùng da khô (thường là 2 bên má) xen kẽ. Việc chăm sóc da hỗn hợp nói chung và tẩy da chết nói riêng ở những bạn có làn da này khá phức tạp.
Bạn có thể cân nhắc dùng các sản phẩm tẩy da chết vật lý nhẹ nhàng cho toàn bộ da mặt và cân nhắc sử dụng thêm tẩy da chết hóa học cho vùng da dầu, có mụn. Tuy nhiên cần lưu ý, không nên áp dụng tẩy da chết với cả 2 phương pháp này kết hợp trong cùng 1 ngày với cùng vùng da bởi có thể gây kích ứng da.
Ngoài ra sau khi tẩy da chết, cần sử dụng kem dưỡng da ngay cho vùng da khô, tránh xuất hiện nếp nhăn và khô nứt.
Với những bạn da thường thì việc tẩy tế bào chết cũng đơn giản hơn, bạn có thể lựa chọn sản phẩm tẩy vật lý hoặc hóa học đều được. Lưu ý vẫn là không nên tẩy da chết quá thường xuyên và quá gần nhau để tránh gây kích ứng da.
|
medlatec
| 1,121
|
Huyết áp thấp nên ăn uống như thế nào
Người bị huyết áp thấp nên hạn chế ăn thức ăn có chứa nhiều tinh bột, tránh ăn quá no và nên chia thành nhiều bữa nhỏ.
Ngoài ra, người có chỉ số huyết áp thấp nên hạn chế sử dụng đồ ăn/ uống lợi tiểu (rượu, bia)...Nếu sử dụng nhiều sẽ khiến cơ thể thải ra lượng nước nhiều hơn bình thường, giảm nước nhiều trong lòng mạch máu và dẫn đến huyết áp thấp.Trong chế độ ăn uống hàng ngày, người bệnh huyết áp thấp nên ăn mặn hơn 1 chút, lượng muối giới hạn từ 10-15g/ngày. Huyết áp thấp là một bệnh lý tim mạch, được xác định khi chỉ số huyết áp dưới 90/60 mm. Hg, trong đó, huyết áp tâm thu <90 mm. Hg hoặc huyết áp tâm trương <60 mm. Hg. Đối với người bệnh huyết áp thấp do cơ địa thì không cần điều trị. Đối với người có chỉ số huyết áp thấp đi kèm các bệnh lý thì cần phải điều trị nguyên nhân gây ra tình trạng huyết áp thấp và điều trị bệnh lý đi kèm.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
|
vinmec
| 208
|
Những dấu hiệu giúp cảnh báo sớm ung thư vú
Ung thư vú được biết đến là một trong những căn bệnh đặc biệt nguy hiểm đối với chị em phụ nữ. Theo thống kê của Tổ chức y tế Thế giới (WHO) tỉ lệ người mắc các bệnh lý ung thư, trong đó có ung thư vú ngày càng tăng cao, đặc biệt tăng ở các nước đang phát triển. Chính vì vậy, việc quan tâm tới những dấu hiệu giúp cảnh báo sớm ung thư vú là điều chị em phụ nữ không thể bỏ qua, chúng ta cùng tìm hiểu.
1. Dấu hiệu cảnh báo sớm ung thư vú
1.
1.2 Ngực to bất thường
Nếu đột nhiên trong khoảng thời gian ngắn, ngực bạn to lên bất thường, hai bên ngực to lên không đồng đều, luôn có cảm giác cương cứng ở ngực thì đó có thể là một dấu hiệu của ung thư vú. Bạn nên lắng nghe, chăm sóc cơ thể và để ý tới những dấu hiệu bất thường để quá trình khám chữa được kịp thời.
1.3. Ngoài ra, đối với chị em phụ nữ thông thường cần tự khám vú hàng ngày để phát hiện khối u kịp thời. Các chuyên gia y tế cho rằng, đây là bước rất quan trọng giúp phát hiện sớm nhằm tăng hiệu quả và rút ngắn thời gian điều trị. Để việc tự khám vú diễn ra hiệu quả, chị em phụ nữ nên đứng trước gương ở tư thế bình thường và giơ hai tay lên cao, cuối cùng chống hai tay vào hông là hoàn thành quá trình tự khám vú, chị em nên thực hiện đều đặn hàng ngày.
1.4. Nổi hạch nách
Nếu như nách của chị em đột nhiên nổi hạch, đây là biểu hiện bất thường do nhiều nguyên nhân nhưng cũng có thể là yếu tố nguy cơ gây nên ung thư vú, bạn nên đi khám ngay để biết được tình trạng sức khỏe của mình. Bởi các chuyên gia y tế cho biết, trong số những người mắc ung thư vú, có rất nhiều người được chẩn đoán khi phát hiện có hạch ở nách.
1.5. Thay đổi da vùng vú
Ngoài những dấu hiệu được nêu bên trên, thay đổi da vùng vú như da đổi màu nâu, đỏ, nổi nhiều nốt sần, sưng,... trong một khoảng thời gian dài thì bạn nên đi khám ngay bởi đây là dấu hiệu cảnh báo có thể bạn mắc ung thư vú.
1.6. Tụt núm vú, thay đổi vùng da quanh đầu núm vú
Thông thường, có một vài chị em phụ nữ bị tụt núm vú bẩm sinh nhưng cũng có những chị em đột nhiên bị tụt núm vú bất thường, núm vú tụt hẳn vào bên trong không thể kéo ra được như bình thường, xuất hiện nhiều hạt nhỏ ở những quầng xung quanh núm vú kèm theo chảy dịch bất thường ở vú,... thì chị em nên đi khám sức khỏe ngay để được tư vấn, thăm khám và điều trị kịp thời.
Do đó, khi phát hiện được những dấu hiệu bất thường ở vú được nêu bên trên, chị em phụ nữ nên khám sức khỏe để phát hiện, điều trị sớm. Ngoài ra, các chuyên gia y tế khuyên chị em phụ nữ ngoài 30 tuổi nên đi khám sức khỏe định kỳ 06 tháng một lần, trong đó có siêu âm, kiểm tra tuyến vú để phát hiện những bất thường trong cơ thể.
2. Có dấu hiệu cảnh báo ung thư vú, cần phải làm gì?
Ngay khi thấy những dấu hiệu cảnh báo ung thư vú bất thường trên, bạn không nên chủ quan mà hãy đến bệnh viện có uy tín để khám chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.
Trường hợp nghi ngờ ung thư vú, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm chẩn đoán như:
- Chụp X-quang: là phương pháp tiêu chuẩn trong sàng lọc và chẩn đoán ung thư vú. Tổn thương trên phim chụp thường là hình sao, bờ không đều, độ đậm cản quang không đều, cấu trúc bị biến dạng,…
- Siêu âm vú: thường chỉ định thay thế cho bệnh nhân trẻ, có kèm theo xơ nang vú. Siêu âm có thể giúp chẩn đoán phân biệt khối u đặc hay nang. Siêu âm cũng có thể hướng dẫn cho việc chọc sinh thiết.
- Chọc hút sinh thiết: cho giá trị chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.
Trong số các bệnh ung thư thường gặp ở nữ giới, ung thư vú được đánh giá là có kết quả sàng lọc cao, có thể phát hiện sớm. Thay vì có triệu chứng mới đi khám, chị em nên chủ động khám tầm soát ung thư vú định kỳ.
Phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, điều trị bệnh kịp thời được các chuyên gia y tế xem là chìa khóa vàng trong điều trị thành công bệnh ung thư vú. Theo thống kê, người mắc bệnh ung thư vú giai đoạn 1 được điều trị kịp thời có tỷ lệ điều trị thành công cao, thời gian sống trên 05 năm chiếm khoảng 80 - 90%.
|
medlatec
| 862
|
Bị thoái hóa khớp gối có nên đạp xe hay không?
Hoạt động thể thao với người đau khớp gối được xem là tương đối khó khăn, vì vậy nhiều người thường tỏ ra e ngại và né tránh việc vận động. Vậy, thực sự người bị thoái hóa khớp gối có nên đạp xe hay không? Cùng đi tìm lời giải đáp cho vấn đề này qua bài viết dưới đây.
1. Bị thoái hóa khớp gối có nên đạp xe không và các vấn đề liên quan
1.1. Giải đáp: Bị thoái hóa khớp gối có nên đạp xe hay không?
Đau khớp gối là tình trạng xảy ra khá phổ biến ở nhiều đối tượng từ người trẻ đến cao tuổi. Thông thường, vấn đề này đến từ việc người bệnh bị vận động quá sức, béo phì, gặp chấn thương hoặc do bị lão hóa. Bệnh đau khớp khối gây nên những cơn đau nhức, sưng tấy hoặc bị viêm nhiễm khiến cho người mắc có xu hướng né tránh các hoạt động thể thao như đạp xe,…
Tuy nhiên, theo các chuyên gia về cơ xương khớp, việc đạp xe một cách khoa học sẽ có tác dụng giúp kích thích hoạt động bôi trơn ở các khớp từ đó hỗ trợ cho việc điều trị và phục hồi các tổn thương. Đi kèm với đó, bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối khi đạp xe còn nhận được một số lợi ích như:
– Giúp thúc đẩy quá trình lưu thông máu tới các quan để khớp gối nhận đủ dưỡng chất cần thiết.
– Giúp kích thích khả năng vận động của khớp từ đó nâng cao sự đàn hồi, dẻo dai cho vùng ổ khớp.
– Giúp phát huy sức mạnh cơ bắp và làm giảm áp lực lên hệ thống cơ xương khớp.
– Giúp làm giảm lượng Cholesterol xấu tồn tại trong khớp. đồng thời ngăn cản tình trạng bị thừa cân, béo phì.
– Giúp cho người bệnh được giải tỏa tâm lý, giảm bớt sự căng thẳng.
Đạp xe là phương pháp giúp người bệnh giải tỏa căng thẳng
1.2. Thoái hóa khớp gối có nên đạp xe và cách luyện tập đúng
Bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối thường không thể vận động mạnh như người bình thường. Do đó, họ cần phải đảm bảo thực hiện các bài tập theo đúng quy trình cùng với nhịp độ phù hợp. Dưới đây là một số cách thức chạy xe giúp giảm đau hiệu quả cho người bị thoái hóa khớp gối.
Hệ thống xương khớp của bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối không được khỏe mạnh như của người bình thường. Vì vậy, việc chuẩn bị những dụng cụ cần thiết trước khi đạp xe là điều cần thiết giúp đảm bảo cho quá trình tập luyện diễn ra an toàn.
Dưới đây là một số vấn đề mà người bệnh cần lưu ý và chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi đạp xe:
– Hãy lựa chọn chiếc xe đạp phù hợp với thể chất của người tập, không nên chọn xe quá cao hoặc quá thấp.
– Nên mang giày thể thao có kích thước phù hợp, làm bằng nhựa dẻo, độ đàn hồi và lực ma sát tốt.
– Nên lựa chọn bộ đồ rộng rãi, thoáng mát, ưu tiên bộ đồ được làm bằng các chất liệu cotton thấm hút mồ hôi tốt.
– Mang theo dụng cụ hỗ trợ đạp xe như thiết bị bảo hộ, bình nước hoặc dụng cụ giúp phòng ngừa cơn đau đột ngột xuất hiện.
– Đạp xe ở địa hình đạp xe, có bóng mát vào ban ngày và đèn điện vào ban đêm.
Ngoài việc chuẩn bị một cách kỹ lưỡng, người bệnh cũng nên tuân thủ một số vấn đề như cách thức, thời lượng và tần suất đạp xe.
Cụ thể, dưới đây là cách đạp xe cho người bị đau khớp gối được các chuyên gia khuyên dùng:
– Khi bắt đầu tập đạp xe, người bệnh nên đạp một cách chậm rãi trong khoảng từ 5 – 7 phút để các khớp được dần làm quen với bài tập.
– Sau khoảng thời gian này thì người bệnh có thể tăng cường mức độ tập luyện nhưng không nên thực hiện với cường độ quá mạnh, bởi điều này dễ khiến cho tình trạng viêm nhiễm trở nặng.
– Vào những ngày đầu, người bệnh nên đạp xe khoảng 10 – 15 phút/lần và với tần suất 5 lần/tuần. Đến những tuần tiếp theo, thời lượng đạp xe có thể tăng dần lên nhưng không nên quá 30 phút/lần.
Người bệnh cần đạp xe đúng cách để giúp cải thiện tình trạng bệnh
2. Người thoái hóa khớp gối cần lưu ý gì khi đi xe đạp?
Luyện tập đạp xe khi bị thoái hóa khớp gối mang lại nhiều hiệu quả trị bệnh tích cực. Tuy nhiên, việc người bệnh vô tình luyện tập sai cách sẽ khiến cho họ phải đối mặt với nhiều hệ lụy nghiêm trọng. Do đó, trong quá trình đạp xe người bệnh nên lưu ý một số vấn đề sau:
– Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi tập luyện đạp xe để biết rõ mình cần làm gì và không làm gì.
– Thời điểm phù hợp để đạp xe nhất là sau các bữa ăn từ khoảng 2 – 3 giờ hoặc đạp xe vào buổi sáng sớm.
– Cần chú ý thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý để cơ thể có được tinh thần thoải mái cao nhất.
– Nên kết hợp đạp xe với điều trị thoái hóa khớp gối tại nhà, xây dựng chế độ dinh dưỡng, thói quen sinh hoạt khoa học và lành mạnh.
Nên kết hợp đạp xe với chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng hợp lý
|
thucuc
| 994
|
Tiền đái tháo đường - Nguy cơ và cách phòng tránh
Tiền đái tháo đường (ĐTĐ) là tình trạng đường huyết cao nhưng chưa cao đến mức bị ĐTĐ. Tiền ĐTĐ cũng được biết tới với cái tên rối loạn đường huyết đói (IFG) hoặc rối loạn dung nạp glucose (IGT).
Chế độ ăn giảm cân
Làm thế nào để phát hiện tiền ĐTĐ, làm cách nào để phòng chống, có thể điều trị được không?
Những yếu tố nguy cơ gây tiền ĐTĐ đã được biết đến nhiều như béo phì, THA, tuổi trên 45, tiền sử gia đình có ĐTĐ, ĐTĐ thai kỳ hay đẻ con trên 4kg. Khi có các yếu tố nguy cơ, chúng ta cần nghĩ đến tiền ĐTĐ.
Việc phát hiện tiền ĐTĐ sẽ tiến hành trên các đối tượng có nguy cơ, xác định qua các xét nghiệm thăm dò đường huyết.
Tiền ĐTĐ là một tình trạng bệnh lý có thể điều trị được. Nghiên cứu về phòng chống bệnh ĐTĐ cho thấy những người mắc tiền ĐTĐ có thể ngăn ngừa việc tiến triển thành ĐTĐ týp 2 bằng cách điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và tăng cường hoạt động thể lực.
dân cần được trang bị kiến thức về ĐTĐ cũng như tiền ĐTĐ, hiểu biết về các yếu tố nguy cơ để phát hiện sớm cũng như việc có lối sống lành mạnh.
Những người bị tiền ĐTĐ cũng cần được hiểu biết thêm về các vấn đề xảy ra đối với họ: chế độ luyện tập; chế độ ăn uống; chế độ dùng thuốc; khi bị ốm; khi đi du lịch; nguy cơ dễ bị các bệnh khác như lây nhiễm cúm/viêm phổi; thay đổi tâm lý (cáu giận hoặc trầm cảm).
Ở Mỹ, Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ đã đưa ra nhiều tài liệu để người dân tham khảo, biết được nguy cơ mắc tiền ĐTĐ và các biện pháp phòng tránh ĐTĐ nếu bị tiền ĐTĐ. Những người mắc tiền ĐTĐ có thể tham khảo được rất nhiều lời khuyên hữu ích về chế độ ăn uống, chế độ tập luyện dành cho người ĐTĐ ở đây. Đường dẫn ở trang này là nền tảng quan trọng để điều trị thành công tiền ĐTĐ.
Ở Việt Nam, đứng trước bệnh dịch ĐTĐ của thế kỷ, Chương trình phòng chống ĐTĐ Quốc gia cũng tiến hành nhằm nâng cao ý thức cộng đồng về ĐTĐ, nâng cao kỹ năng tư vấn dinh dưỡng, luyện tập trong phòng chống ĐTĐ và tiền ĐTĐ của nhân viên y tế.
Chẩn đoán
Hiện nay có 2 cách thử tiêu chuẩn để phát hiện, chẩn đoán tiền ĐTĐ. Với test thử huyết tương tĩnh mạch đường huyết đói (FPG), người đó nhịn đói qua đêm và lấy máu tĩnh mạch vào sáng hôm sau, trước khi ăn. Cho đến thời điểm hiện tại, đường huyết đói dưới 110 mg/ d
L (6,1 mmol/L) được coi là bình thường và đường huyết đói nằm trong khoảng từ 110mg/d
L (6,1 mmol/L) đến 125mg/d
L (6,9 mmol/L) được coi là rối loạn đường huyết đói (IFG) hay tiền ĐTĐ. Cuối năm 2003, Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ khuyến cáo ngưỡng đường huyết của người bình thường giảm xuống còn 100mg/d
L (5,6 mmol/L), do đó bây giờ đường huyết trong khoảng từ 100mg/d
L đến 125mg/d
L (hay từ 5,6 đến 6,9 mmol/L) được coi là tiền ĐTĐ. Người nào có đường huyết đói trên 125mg/d
L (6,9mmol/L) được coi là ĐTĐ (cần phải làm lại xét nghiệm lần nữa vào một ngày khác để xác định chẩn đoán ĐTĐ).
Với xét nghiệm rối loạn dung nạp glucose (OGTT), người ta làm xét nghiệm đường huyết đói buổi sáng sau một đêm không ăn và làm xét nghiệm lần nữa sau 2 giờ uống một dung dịch chứa đường đặc biệt. Ở người bình thường, đường huyết 2 giờ sau khi uống đường thường dưới 140mg/d
L (7,8 mmol/L); nếu đường huyết nằm trong khoảng từ 140 đến 199 mg/d
L (hay từ 7,8 đến 11,1 mmol/L) thì được coi là rối loạn dung nạp glucose hay tiền ĐTĐ. Đường huyết 2 giờ sau khi uống đường bằng hoặc cao hơn 200mg/d
L (11,1 mmol/L) được coi là ĐTĐ (cũng tương tự như trên, cần làm lại xét nghiệm lần nữa vào một ngày khác để xác định chẩn đoán ĐTĐ. )
Những ai có nguy cơ bị tiền ĐTĐ?
Hội đồng các chuyên gia của HHS và ADA khuyên nhân viên y tế nên sàng lọc tất cả những người béo phì từ 45 tuổi trở lên (với chỉ số khối cơ thể BMI lớn hơn hoặc bằng 25). Những người béo phì tuổi dưới 45 cũng cần được sàng lọc nếu họ có một trong những yếu tố nguy cơ sau: cao huyết áp, tiền sử gia đình có người bị ĐTĐ, nồng độ mỡ trong máu cholesterol tốt (HDL - High-Density Lipoprotein) thấp và triglyceride cao, tiền bị ĐTĐ thai kỳ hoặc đẻ con to trên 4kg, hoặc thuộc chủng tộc có nguy cơ bị ĐTĐ týp 2 cao (như người Mỹ gốc Phi, người Mỹ bản xứ, người Mỹ gốc Á/dân thuộc các đảo ở Thái Bình Dương và người Mỹ gốc Tây Ban Nha hoặc Bồ Đào Nha, Latinh). Nếu một người được xét nghiệm sàng lọc tiền ĐTĐ và kết quả đường huyết nằm trong giới hạn bình thường thì ADA khuyên nên làm xét nghiệm lại 3 năm một lần. Nếu một người được chẩn đoán tiền ĐTĐ thì nên làm xét nghiệm sàng lọc chẩn đoán ĐTĐ týp 2 cứ 1 đến 2 năm một lần.
Trẻ em và thanh niên mới trưởng thành cũng có nguy cơ mắc tiền ĐTĐ. Hiện nay chỉ có một bộ phận nhỏ các em hiểu biết về cách phòng tránh hoặc ngăn ngừa bệnh tiến triển lên thành ĐTĐ týp 2 ở trẻ em. Do đó vào thời điểm hiện tại những tổ chức lớn về y tế chưa kêu gọi chiến dịch sàng lọc đại trà tiền ĐTĐ ở những đối tượng trẻ tuổi. Tuy vậy năm 2000, Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ khuyến cáo tầm soát ĐTĐ cho trẻ em béo phì có hai hoặc nhiều hơn các yếu tố nguy cơ đề cập ở trên.
|
medlatec
| 1,036
|
Sót rau sau sinh phải làm sao?
Sót rau sau sinh gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ, có thể gây ra vô sinh hay băng huyết. Bài viết sau sẽ giúp mẹ biết cách nhận biết và xử trí sót rau sau sinh phải làm sao?
Sót rau sau sinh là gì?
Khi con chào đời là lúc giai đoạn sinh nở của mẹ kết thúc. Sau đó, bác sĩ sẽ hoàn tất khâu cuối cùng đó là lấy sản dịch và rau thai trong tử cung mẹ. Với những mẹ sinh thường thì khi mẹ “rặn”, sản dịch sẽ ra ngoài cùng. Còn bác sĩ sẽ là người giúp mẹ sinh mổ tống khứ phần sản dịch này đi.
Trong một số trường hợp, phần mô thừa của rau thai sẽ bám vào thành tử cung mẹ và không ra ngoài được – chính là phần rau thai bị sót lại sau sinh. Tình trạng sót rau sau sinh khiến mẹ gặp nhiều biến chứng và có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu không xử lý kịp thời.
Sót rau sau sinh ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe mẹ
Phân loại hiện tượng sót rau sau sinh
Sót rau sau khi sinh có thể chia làm 3 loại:
Rau cài răng lược
Gai rau bám vào đến lớp niêm mạc căn bản của nội mạc tử cung khiến quá trình sinh thường trở nên khó khăn hơn và thường dẫn đến băng huyết sau sinh.
Rau tiền đạo
Đây là hiện tượng bánh rau bám vào phần dưới gần mép cổ tử cung, xảy ra docác cơn co thắt tử cung không đủ mạnh để đẩy rau thai ra ngoài.
Rau bong nhưng không ra ngoài
Rau thai có thể được tách ra hoàn toàn khỏi tử cung nhưng lại bị kẹt trong cơ thể và không thể thoát ra ngoài do cổ tử cung đóng lại quá sớm.
Lo lắng sót rau sau sinh
Nguyên nhân dẫn đến sót rau sau sinh
Có nhiều lý do dẫn đến sót rau sau sinh nhưng có 5 nguyên nhân chính như sau:
– Thứ nhất, các cơn co thắt tử cung không đủ mạnh để đẩy rau thai ra ngoài.
– Thứ hai, rau thai bám toàn bộ quanh tử cung, bánh rau che kín cả cổ tử cung ngay cả khi đã mở.
– Thứ ba, rau thai dính vào vết sẹo từ lần mổ đẻ trước hoặc phẫu thuật tử cung của mẹ.
– Thứ tư, rau thai bám sâu vào thành tử cung và không thoát ra ngoài hết sau khi em bé chào đời.
– Thứ năm, một phần rau thai bị kẹt lại không thoát ra ngoài được khi cổ tử cung đóng quá sớm.
Nhận biết dấu hiệu sót rau sau sinh
Dấu hiệu sót rau sau sinh
Sót rau sau sinh phải làm sao?
Theo kinh nghiệm dân gian, bài thuốc dùng lá rau ngót sạch xay lấy nước uống rất tốt cho phụ nữ sau sinh, giúp tử cung co bóp đẩy nhanh sản dịch và rau thai sót ra ngoài.
Tuy nhiên, bài thuốc đó cũng chỉ mang tính chất tham khảo. Ngoài ra, cho con bú cũng khiến cho tử cung co bóp và có thể đẩy rau thai ra. Đôi khi chỉ cần đi tiểu cũng tạo ra áp lực kép giúp rau thai thoát ra dễ dàng hơn.
Cho con bú giúp đẩy nhanh sản dịch và rau thai còn sót ra ngoài
Nếu như những cách trên vẫn không thể giải quyết khi đã xác định có sót rau sau sinh, các bác sĩ sẽ nạo hút hết rau thai còn sót ra ngoài và sử dụng kháng sinh chữa các viêm nhiễm.
Thực chất không có phương pháp để phòng ngừa sót rau sau sinh triệt để nhưng chị em cũng nên thảo luận trước với bác sĩ, đặc biệt là nếu đã gặp phải tình trạng này trong những lần sinh trước.
> Xem thêm:
|
thucuc
| 668
|
Bệnh quai bị mấy ngày sẽ khỏi và cách phòng ngừa bệnh
Bệnh quai bị mấy ngày sẽ khỏi còn tùy thuộc vào thể trạng từng người, mức độ bệnh và biện pháp chữa trị. Việc phát hiện và xử lý kịp thời sẽ hạn chế các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe của bệnh quai bị như viêm tinh hoàn, viêm buồng trứng.
1. Các giai đoạn của bệnh quai bị
Quai bị là bệnh gây ra bởi virus Mumps, thuộc họ Paramyxoviridae, có thể lây truyền qua đường hô hấp, qua dịch tiết mũi họng của người bệnh khi khạc nhổ, hắt hơi,... . Vào khoảng 2 ngày trước khi cơ thể xuất hiện triệu chứng và 6 ngày khi triệu chứng biến mất thì bệnh quai bị dễ dàng lây nhất.
Bệnh quai bị được chia thành các giai đoạn sau
1.1. Giai đoạn ủ bệnh
Giai đoạn này người bệnh không xuất hiện triệu chứng, thường kéo dài khoảng 2 - 3 tuần kể từ sau khi cơ thể bị nhiễm virus.
1.2. Giai đoạn khởi phát
Giai đoạn này, cơ thể xuất hiện các triệu chứng như đau ở góc hàm, sốt, đau đầu, sưng đau ở một hoặc 2 tuyến nước bọt mang tai.
Giai đoạn khởi phát thường kéo dài khoảng 3 ngày.
1.3. Giai đoạn toàn phát
Ở giai đoạn này, các triệu chứng rầm rộ và rõ ràng hơn như tuyến mai tai sưng to ở cả 2 bên, sốt nhẹ hoặc sốt cao, người bệnh thấy cơ thể mệt mỏi, da tại vùng sưng có màu đỏ. Giai đoạn này kéo dài khoảng 5 - 7 ngày.
1.4. Giai đoạn phục hồi
Giai đoạn này các triệu chứng toàn thân sẽ thuyên giảm như giảm sốt, tuyến tai bớt sưng và sau đó khỏi hẳn.
2. Thắc mắc thường gặp: bệnh quai bị mấy ngày sẽ khỏi?
Bệnh quai bị mấy ngày sẽ khỏi còn tùy thuộc vào cơ địa từng người, mức độ bệnh cũng như thời gian điều trị sớm hay muộn. Thông thường, ở người khỏe mạnh được điều trị sớm và có biện pháp điều trị đúng, khoa học thì quai bị có thể khỏi trong vòng 7 - 10 ngày, tính từ thời điểm xuất hiện triệu chứng.
Tuy nhiên, nếu không được phát hiện kịp thời và có cách xử lý đúng, bệnh sẽ có thể kéo dài hơn và gây nhiều biến chứng cho sức khỏe. Tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc để tránh các tác dụng phụ đáng tiếc.
3. Những biến chứng nguy hiểm của quai bị ai cũng cần chú ý
Tuy là một bệnh lành tính, nhưng quai bị cũng có thể gây ra một số biến chứng rất nguy hiểm như:
3.1. Viêm tinh hoàn
Tinh hoàn của người bệnh bị đau, sưng to trong vòng khoảng 5 - 7 ngày. Nếu không được điều trị đúng cách, bệnh có thể gây biến chứng tinh hoàn bị teo, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản và có thể gây vô sinh.
3.2. Viêm buồng trứng
Biến chứng này ít gặp , chiếm tỷ lệ khoảng 7%. Nếu lông được điều trị kịp thời, viêm buồng trứng có thể tiến triển thành dính buồng trứng, u nang buồng trứng,... làm chất lượng trứng suy giảm, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. T
Nếu mắc quai bị khi mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu thì rất nguy hiểm cho thai nhi, nguy cơ cao dẫn đến sảy thai, dị tật thai bẩm sinh. Do đó, tốt nhất khi có dự định mang thai, phụ nữ cần tiến hành tiêm vắc xin phòng các bệnh truyền nhiễm ảnh hưởng đến thai kỳ như quai bị, sởi,...
3.3. Viêm màng não
Khi quai bị biến chứng viêm màng não, người bệnh sẽ có các dấu hiệu như đau đầu, mất ý thức, co giật,... Nếu không được can thiệp y tế kịp thời có thể để lại các di chứng như điếc, giảm thị lực,...
Ngoài ra, còn có một số biến chứng khác của quai bị nhưng ít gặp hơn là:
Viêm tụy.
Nhồi máu phổi.
Rối loạn chức năng gan.
Viêm cơ tim.
Xuất huyết do giảm tiểu cầu.
4. Cách phòng ngừa bệnh quai bị hiệu quả
Bệnh quai bị có thể dự phòng bằng các biện pháp sau:
4.1. Tránh tiếp xúc với người bệnh
Do quai bị là bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp nên bệnh rất dễ lây lan. Vì thế, khi có người mắc bệnh, tốt nhất tránh tiếp xúc gần để tránh bị nhiễm virus.
4.2. Chế độ sinh hoạt, vệ sinh khoa học
Giữ nhà cửa sạch sẽ, thông thoáng.
Vệ sinh cá nhân hàng ngày như rửa tay xà phòng, súc miệng nước muối.
Khi đến nơi đông người, nơi có nguy cơ cao mắc bệnh như bệnh viện cần đeo khẩu trang đầy đủ.
4.3. Tiêm vắc xin
Để phòng ngừa bệnh quai bị, tiêm vắc xin là lựa chọn hàng đầu hiện nay bởi tính hiệu quả. Hiện vắc xin ngừa quai bị có nhiều loại, bạn có thể tiêm ở chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia hoặc tiêm dịch vụ.
Lịch tiêm cụ thể như sau:
Người trưởng thành: tiêm 1 liều duy nhất.
Phụ nữ mang thai: tiêm trước khi mang thai tối thiểu 3 tháng. Nếu đang mang thai hoặc cho con bú cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi tiêm.
Trẻ em: tiêm 2 mũi, có thể tiêm bất kỳ độ tuổi nào nhưng tốt nhất là tiêm mũi 1 khi trẻ được 1 - 1,5 tuổi. Mũi 2 tiêm khi trẻ được 3 - 5 tuổi...
Vắc xin được bảo quản theo đúng chuẩn, đảm bảo chất lượng cao nhất.
Được thăm khám và sàng lọc đầy đủ từ bác sĩ để tránh các biến chứng sau tiêm chủng.
Được theo dõi sau khi tiêm, đảm bảo an toàn cho người tiêm.
Được nhận lịch nhắc tiêm chủng để tránh lỡ thời gian tiêm.
Phòng tiêm chủng sạch sẽ, thoáng mát.
|
medlatec
| 979
|
Dịch vụ khám phụ khoa là khám những gì?
Nữ giới thường được bác sĩ khuyến khích đi khám phụ khoa định kỳ để theo dõi sức khỏe sinh sản thường xuyên. Nếu có những vấn đề bất thường, bạn sẽ được điều trị kịp thời, đúng cách. Vậy khám phụ khoa là khám những gì?
1. Vai trò của việc khám phụ khoa định kỳ
Trước khi giải đáp thắc mắc dịch vụ khám phụ khoa là khám những gì, chúng ta cần nắm được vai trò của việc khám phụ khoa định kỳ đối với chị em phụ nữ. Nhờ kiểm tra thường xuyên, bạn có thể theo dõi sát sao tình hình sức khỏe sinh sản của bản thân, đồng thời phát hiện nguy cơ mắc bệnh phụ khoa.
Tùy từng đối tượng, mục đích khám phụ khoa sẽ có sự khác biệt. Mọi người nên chủ động chia sẻ mục đích khi đi khám phụ khoa với bác sĩ để được tư vấn kỹ nhé! Trong đó, rất nhiều chị em ý thức được tầm quan trọng của việc chăm sóc phụ khoa, họ có thói quen đi khám định kỳ để kiểm tra sức khỏe, ngăn ngừa sớm nguy cơ mắc bệnh phụ khoa từ giai đoạn đầu tiên.
Bên cạnh đó, một số người đi kiểm tra sức khỏe sinh sản trước khi kết hôn, lập gia đình. Đây là điều mọi người sống trong xã hội nên thực hiện để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và người chồng. Có thể nói, sau khi đi khám phụ khoa tiền hôn nhân, mọi người sẽ nắm được khả năng sinh sản và có sự chuẩn bị tốt nhất cho cuộc sống hôn nhân về lâu về dài.
Ngoài ra, nếu bạn gặp những dấu hiệu bất thường liên quan đến phụ khoa, bạn cũng nên đi kiểm tra sớm để kịp thời phát hiện bệnh. Bệnh phụ khoa không được điều trị sớm có thể đe dọa tới sức khỏe sinh sản, thậm chí là tính mạng của người phụ nữ.
Như vậy khám phụ khoa đóng vai trò vô cùng quan trọng, các chị em nên duy trì thói quen đi khám phụ khoa định kỳ khi ngay từ khi bước vào tuổi 21 để nắm được sức khỏe của mình nhé!
2. Một số bệnh phụ khoa thường gặp
Rất nhiều số liệu thống kê đã chỉ ra rằng có gần 90% phụ nữ gặp vấn đề về phụ khoa, đó có thể là những bệnh đơn giản, không quá nghiêm trọng đối với sức khỏe. Thực tế, mọi người thường khá chủ quan trước các vấn đề về phụ khoa và có xu hướng ngại đi kiểm tra. Đây là lý do chính khiến số bệnh nhân mắc những bệnh có liên quan gia tăng nhanh chóng.
Trong quá trình tìm hiểu khám phụ khoa là khám những gì, chắc hẳn chị em cũng biết được một số căn bệnh phụ khoa thường gặp ngày nay. Trong đó, có thể kể tới tình trạng viêm âm đạo, viêm cổ tử cung hoặc viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm vùng chậu,… Các vấn đề nghiêm trọng hơn mà bệnh nhân phải đối mặt đó là viêm nội mạc cổ tử cung, u xơ tử cung và ung thư cổ tử cung,…
Để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời, cách tốt nhất đó là đi kiểm tra phụ khoa. Đặc biệt, bác sĩ khuyên chị em phụ nữ bắt buộc phải đi khám trong trường hợp bạn gặp các triệu chứng ngứa rát bộ phận sinh dục, khí hư có đặc điểm bất thường hay rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, đau rát mỗi khi quan hệ tình dục,…
3. Dịch vụ khám phụ khoa là khám những gì?
Chắc hẳn vấn đề được nhiều chị em phụ nữ quan tâm nhất đó là khám phụ khoa là khám những gì? Thông thường, các bác sĩ sẽ tiến hành khám tổng quát, khám chi tiết các cơ quan và thực hiện một vài xét nghiệm, các phương pháp thăm dò để chẩn đoán như: siêu âm, chụp X-quang. Nếu phát hiện những triệu chứng đáng nghi của bệnh phụ khoa, bạn sẽ được chỉ định đi kiểm tra chuyên sâu.
Đối với khám chi tiết, bác sĩ thường kiểm tra cơ quan sinh dục dưới và trên để xác định bạn có gặp vấn đề viêm nhiễm phụ khoa hoặc có dị vật đường sinh dục hay không? Đây là một trong những bước không thể thiếu khi người phụ nữ đi khám phụ khoa.
Bên cạnh đó, chị em cũng được chỉ định đi khám trực tràng nhằm mục đích phát hiện khối u hình thành ở giữa âm đạo và hậu môn. Đồng thời, khám vùng bụng cũng là một bước quan trọng trong kiểm tra phụ khoa. Với thao tác ấn vào bụng dưới, bác sĩ có thể biết được vị trí, kích thước tử cung của bạn.
Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh được sử dụng cho gói khám phụ khoa đó là: siêu âm tuyến vú, siêu âm tử cung - phần phụ qua ngả âm đạo. Ngoài ra, bạn cũng được yêu cầu làm xét nghiệm như:
Sàng lọc ung thư sớm ở cổ tử cung như : PAP-Smear, HPV,...
Các xét nghiệm soi dịch âm đạo, Chlamydia,... .
Xét nghiệm nước tiểu.
Hoặc các xét nghiệm tìm nguyên nhân chẩn đoán xét nghiệm nội tiết tố và CA - 125.
Dựa vào đó, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận chính xác về sức khỏe sinh sản của mọi người. Đồng thời, họ đưa ra một số lời khuyên để chị em chăm sóc sức khỏe tại nhà, hạn chế nguy cơ mắc bệnh phụ khoa nghiêm trọng.
Nếu phát hiện những dấu hiệu đáng nghi, bạn có thể quay trở lại khám sau một thời gian theo dõi sức khỏe tại nhà dưới sự hướng dẫn của các bác sĩ chuyên khoa.
4. Những lưu ý bạn không nên bỏ qua khi đi khám phụ khoa
Để buổi khám diễn ra thuận lợi, suôn sẻ, chị em nên nắm được một vài bí quyết nhỏ, trước tiên bạn cần chủ động tự tìm hiểu khám phụ khoa là khám những gì? Khi nắm rõ quy trình, chúng ta sẽ biết mình nên chuẩn bị những gì trước buổi kiểm tra sức khỏe.
Trước khi đi khám, bạn nên vệ sinh âm đạo sạch sẽ, cố gắng sử dụng các sản phẩm dung dịch vệ sinh dịu nhẹ, an toàn. Đặc biệt, mọi người nên tránh quan hệ tình dục trước khi đi kiểm tra phụ khoa từ 1 - 2 ngày để đảm bảo kết quả chính xác. Tuyệt đối không đặt thuốc âm đạo cũng như không được thụt rửa âm đạo.
Nhiều người tỏ ra khá lo lắng hoặc có tâm lý ngại ngùng khi đi khám phụ khoa. Tuy nhiên bạn nên chuẩn bị tinh thần thoải mái, tâm lý sẵn sàng để không làm mất thời gian của mình và các bác sĩ.
Các bác sĩ cũng khuyên rằng những bạn đang trong chu kỳ kinh nguyệt tốt nhất không nên đi khám phụ khoa vì kết quả thường không chính xác. Khoảng 3 - 4 ngày sau kì kinh nguyệt, mọi người có thể đi kiểm tra bình thường.
Trong buổi khám, chúng ta hãy cố gắng chia sẻ với bác sĩ những triệu chứng, vấn đề bạn đang gặp phải thay vì ngại ngùng nhé! Ngoài ra, đừng quên chọn trang phục thoải mái, tiện cho việc khám và xét nghiệm.
Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn giải đáp thắc mắc khám phụ khoa là khám những gì? Các chị em nên tìm hiểu kĩ các bước trong một buổi khám phụ khoa và chuẩn bị tâm lý thật thoải mái nhé! Như vậy buổi kiểm tra sẽ diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả tốt.
|
medlatec
| 1,318
|
Bệnh giả Gout nguy hiểm không - mối lo âu của nhiều người
Do có nhiều triệu chứng tương đồng nên bệnh giả Gout hay bị nhầm lẫn với bệnh Gout. Tuy nhiên, cơ chế sinh ra hai bệnh lý này hoàn toàn không giống nhau. Bệnh Gout tương đối nguy hiểm cho sức khỏe, vậy thì bệnh giả Gout nguy hiểm không, chúng ta hãy cùng đi tìm lời giải cho băn khoăn này qua bài viết dưới đây.
1. Những vấn đề cơ bản về bệnh giả gout
1.1. Giả gout là bệnh gì
Giả gout còn được biết đến với cái tên khác là bệnh lắng đọng calcium pyrophosphate dihydrate. Đây là một dạng viêm khớp có đặc trưng là sự đột ngột, sưng đau ở một hoặc nhiều khớp. Các đợt đau này có thể kéo dài nhiều ngày, nhiều tuần và thường xuyên tái diễn.
1.2. Vì sao bệnh giả Gout xuất hiện
Đến nay nguyên nhân khiến cho các tinh thể hình thành trong khớp và gây ra bệnh giả Gout là gì vẫn chưa được tìm ra. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy đây là bệnh lý xảy ra khi ở trong dịch khớp có sự hình thành và lắng đọng của tinh thể CPPD sinh ra viêm và đau. Bệnh có xu hướng phổ biến ở người cao tuổi và ảnh hưởng nhiều nhất với khớp gối.
Không những thế, bệnh giả Gout còn khởi phát khi người bệnh bị các chứng bệnh xương khớp, phẫu thuật hay vận động mạnh gây ra chấn thương. Hầu như không có trường hợp giả Gout tự khởi phát. Các yếu tố được xem là làm tăng nguy cơ mắc bệnh này gồm:
- Tuổi tác: tỷ lệ mắc bệnh chủ yếu ở người cao tuổi.
- Tiền sử gia đình, rối loạn di truyền.
- Phẫu thuật hoặc chấn thương ở khớp.
- Bệnh lý kết hợp: tiểu đường, suy thận, thừa dự trữ sắt, cường cận giáp,...
1.3. Nhận biết bệnh giả Gout bằng cách nào
Người bị bệnh giả Gout thường có các triệu chứng sau:
- Khớp bị sưng và ấm.
- Khớp bị đau rất nặng.
- Các cơn đau có tính tái diễn định kỳ.
Giả Gout có xu hướng ảnh hưởng chính đến đầu gối. Ngoài ra, một số khớp khác cũng chịu tác động như: vai, khuỷu tay, cổ tay, bàn tay, mắt cá chân,...
2. Sáng tỏ lo âu: bệnh giả Gout nguy hiểm không
Do nhầm lẫn với bệnh Gout nên rất nhiều người lo lắng không biết bệnh giả Gout
nguy hiểm không. Chia sẻ về tính chất nguy hiểm của căn bệnh này, các chuyên gia y tế cho biết đây là bệnh không thể điều trị dứt điểm hoàn toàn được. Hiện nay các phương pháp điều trị bệnh chủ yếu hướng đến kiểm soát triệu chứng, làm giảm sưng và đau.
Bên cạnh việc kiên trì điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ xương khớp thì người bệnh cũng cần được nghỉ ngơi, luyện tập các hoạt động giúp tăng cường cơ bắp vùng quanh các khớp bị ảnh hưởng để cải thiện sự khó chịu do bệnh gây ra. Nếu không được phát hiện để điều trị sớm thì bệnh giả Gout rất dễ dẫn đến những biến chứng không thể xem thường như:
- Sụn khớp và khớp bị tổn thương.
- Khớp bị thoái hóa nghiêm trọng.
- Bị viêm khớp mãn tính và thậm chí còn dẫn đến tàn tật vĩnh viễn.
Về cơ bản, đây là một dạng của viêm khớp nên khi băn khoăn bệnh giả Gout nguy hiểm không chúng ta nên hình dung đến những biến chứng tại khớp do nó gây ra. Chính vì mức độ ảnh hưởng tới khớp nghiêm trọng như vậy nên người bệnh cần phải đến gặp bác sĩ ngay khi nhận thấy triệu chứng của bệnh, điển hình là hiện tượng sưng đau đột ngột tái diễn thường xuyên.
3. Tránh nhầm lẫn bệnh giả gout với bệnh gout
Bản thân cả bệnh giả Gout và bệnh Gout đều xảy ra do ứ đọng tinh thể muối ở mô liên kết và khớp. Không những thế, chúng còn có nhiều triệu chứng lâm sàng, tần suất tái diễn và các biến chứng giống nhau. Đây chính là lý do khiến cho nhiều người nhầm lẫn và ngày càng lo lắng không biết bệnh giả Gout có nguy hiểm không.
Mặc dù giống nhau là vậy nhưng hai bệnh lý này vẫn có sự khác nhau về nguyên nhân gây bệnh và phương pháp điều trị.
- Về nguyên nhân gây bệnh
+ Bệnh Gout: do rối loạn chuyển hóa chất purin khiến cho lượng acid uric ở trong máu tăng lên từ đó hình thành tinh thể urat hình kim ở khớp và mô mềm. Tình trạng này rất dễ gặp ở người uống nhiều bia rượu trong thời gian dài, ăn quá nhiều đạm, suy giảm chức năng thận,...
+ Bệnh giả Gout: chủ yếu là do lắng đọng tinh thể muối calcium pyrophosphate dihydrate ở khớp. Tinh thể muối calcium ở bệnh giả Gout có hình thoi chứ không phải là hình kim như bệnh Gout. Bệnh giả Gout thường kết hợp cùng với một bệnh lý khác như đã nói đến ở trên.
- Về triệu chứng nhận biết
Mặc dù cả hai bệnh lý này đều gây ra cơn viêm khớp cấp tính và cơn đau rất dữ dội nhưng chúng vẫn có triệu chứng lâm sàng khác nhau”
+ Bệnh Gout: chủ yếu khởi phát ở ngón khớp cái, số khác có thể ở gót chân, cổ chân, mu bàn chân, đầu gối,... Bệnh có xu hướng phổ biến ở nam giới ngoài 30 và nữ giới sau độ tuổi tiền mãn kinh.
+ Bệnh giả Gout: chủ yếu khởi phát khớp các khớp lớn và khớp gối, hiếm khi xảy ra các các khớp ngón. Bệnh có xu hướng phổ biến ở người cao tuổi và có thể đến với cả nam giới lẫn nữ giới.
- Về mức độ đau
+ Bệnh Gout: cơn đau hay diễn ra vào buổi đêm, đau đột ngột và sưng đau dữ dội trong khoảng 12 - 24 giờ.
+ Bệnh giả gout: cơn đau từ từ trong nhiều ngày, mức độ dữ dội của cơn đau ít hơn. Do triệu chứng của giả Gout và bệnh Gout tương đối giống nhau nên muốn xác định chúng một cách chính xác cần phải thực hiện xét nghiệm. Thường thì bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện:
- Phân tích dịch khớp nhằm tìm ra tinh thể calcium pyrophosphate có trong dịch khớp.
- Chụp X-quang khớp để xác định tổn thương ở khớp, lắng đọng canxi ở khoang khớp hoặc vôi hóa ở sụn.
- Chụp cộng hưởng từ hoặc chụp cắt lớp để quan sát sự lắng đọng của canxi trong khớp.
- Siêu âm tìm kiếm khu vực tích tụ canxi.
Mặc dù y học đã và đang ngày càng phát triển nhưng vẫn chưa tìm được cách loại bỏ hoàn toàn tinh thể canxi pyrophosphate ở trong khớp làm nên bệnh giả Gout; nhưng triệu chứng của bệnh có thể thuyên giảm bằng các loại thuốc kháng viêm do bác sĩ chỉ định. Một vài trường hợp, nếu thấy cần thiết, bác sĩ sẽ cân nhắc về việc dùng thuốc giảm đau.
|
medlatec
| 1,212
|
Đi khám dạ dày tại Thanh Hóa bạn nên tới y tế nào?
Tổn thương dạ dày có thể do nhiều nguyên nhân gây nên, thường là thói quen sinh hoạt không khoa học. Việc điều trị sớm là rất cần thiết vì nếu để muộn, tình trạng bệnh có thể nặng hơn, việc chữa trị sau này cũng phức tạp và tốn nhiều thời gian hơn. Những ai nên đi khám dạ dày?
Dạ dày bị tổn thương sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của hệ tiêu hóa. Nếu không phát hiện và xử lý kịp thời, người bệnh có thể phải đối mặt với những biến chứng nặng nề. Vậy nên, khi phát hiện một số dấu hiệu nghi mắc bệnh dạ dày sau đây, bạn nên thăm khám sớm:Người mắc bệnh dạ dày thường bị đau bụng âm ỉ, đặc biệt là vùng thượng vị. Tình trạng đau bụng càng trở nên nghiêm trọng khi bệnh nhân ăn đồ chua, cay hoặc khi bệnh nhân đói. Bên cạnh đó, các triệu chứng thường xảy ra đối với người bị tổn thương dạ dày là: ợ chua, ợ nóng, chướng bụng, khó tiêu, táo bón hoặc tiêu chảy diễn ra trong thời gian dài,…
Nếu dạ dày có vấn đến thì một triệu chứng khác cần lưu ý là ăn uống không ngon miệng do hệ tiêu hóa hoạt động kém, kèm theo cảm giác khó nuốt, nghẹn mỗi khi ăn, uống. Tình trạng này kéo dài khiến bạn sút cân khó kiểm soát. Ngoài ra, những người đã từng nhiễm HP dạ dày cũng nên đi khám dạ dày định kỳ để kiểm soát và theo dõi bệnh, tránh tình trạng tái phát. Một số nghiên cứu cho biết bệnh ung thư dạ dày có nguy cơ di truyền giữa các thành viên trong gia đình. Nếu gia đình bạn từng có người bị ung thư dạ dày, bạn nên chủ động đi thăm khám dạ dày thường xuyên, từ đó có thể điều trị sớm, tăng khả năng chữa khỏi nếu phát hiện bệnh.
2. Khám dạ dày gồm những gì?
Khi thăm khám dạ dày, bệnh nhân sẽ được kiểm tra lâm sàng và cận lâm sàng.2.1. Khám lâm sàng
Ban đầu, bác sĩ sẽ hỏi một số thông tin cơ bản của người bệnh như: thói quen sinh hoạt, đặc thù nghề nghiệp, tiền sử mắc bệnh và điều trị, dấu hiệu nghi mắc bệnh dạ dày, vị trí đau,… Bệnh nhân nên chia sẻ trung thực để bác sĩ nắm được tình trạng sức khỏe, chỉ định loại xét nghiệm, siêu âm phù hợp.2.2. Khám cận lâm sàngỞ bước khám cận lâm sàng, người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện một số phương pháp giúp đánh giá tình trạng dạ dày như sau:Nội soi dạ dày là phương pháp quan trọng nhất. Bước này sẽ cung cấp cho các bác sĩ hình ảnh rõ nét ở bên trong dạ dày, nhờ vậy, việc xác định các bất thường cũng chính xác hơn. Phương pháp này cho kết quả cao khi cần chẩn đoán một số bệnh lý như trào ngược dạ dày, polyp dạ dày, viêm loét dạ dày tá tràng,... Một số xét nghiệm như: xét nghiệm máu có thể xác định được vi khuẩn HP trong dạ dày; xét nghiệm phân hỗ trợ chẩn đoán một số bệnh lý; xét nghiệm dấu ấn ung thư dạ dày CA 72-9 hoặc PEPSINOGEN,...
Test HP hơi thở. Với phương pháp này, người bệnh sẽ được chỉ định uống một viên UBIT và kiểm tra hơi thở, qua đó, bác sĩ sẽ xác định được trong dạ dày có vi khuẩn HP không.
Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh như: chụp CT ổ bụng có tiêm thuốc cản quang, chụp MRI ổ bụng có tiêm thuốc đối quang từ đối với các trường hợp có nghi ngờ khối u ở dạ dày hoặc ngoài dạ dày, siêu âm dạ dày trong một số trường hợp cần thiết,...
3. Một vài lưu ý dành cho bệnh nhân đi khám dạ dày
Người bệnh đi khám dạ dày nên mang theo bệnh án (nếu có) để bác sĩ dễ dàng theo dõi diễn biến bệnh và quá trình điều trị các tổn thương dạ dày trước đó. Bệnh nhân cũng nên chủ động thông báo với bác sĩ về các loại thuốc bạn đang sử dụng, các thành phần trong thuốc có thể gây dị ứng cho bạn. Đối với người đi nội soi dạ dày, bác sĩ thường yêu cầu nhịn ăn tối thiểu 6 tiếng, nhịn uống ít nhất 2 tiếng để đảm bảo kết quả nội soi chính xác nhất. Đặc biệt, trước khi đi khám dạ dày, bạn không nên sử dụng sản phẩm chứa cồn, đồ uống có ga và có màu. Kết thúc nội soi, bệnh nhân cũng phải kiêng ăn uống ít nhất 30 phút, tuyệt đối không khạc nhổ nước bọt.4. Địa chỉ nào chuyên khám dạ dày tại Thanh Hóa?
|
medlatec
| 837
|
U xơ tử cung uống thuốc gì để nhanh khỏi bệnh?
U xơ tử cung là bệnh phụ khoa khá phổ biến nhưng thường gặp nhất là ở phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản hoặc phụ nữ ở giai đoạn mãn kinh. Bệnh lành tính nhưng khi khối u phát triển mà không được kiểm soát kịp thời có thể gây ra những biến chứng khó lường đến sức khỏe người bệnh. Vậy, bệnh có những triệu chứng như thế nào và bị u xơ tử cung uống thuốc gì để khỏi bệnh.
1. Những dấu hiệu của bệnh u xơ tử cung
Những khối u xơ có thể xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau trong tử cung, chẳng hạn như dưới niêm mạc tử cung, ngay tại lớp cơ của thành tử cung, dưới thanh mạc hay bên trong lòng tử cung, hoặc nằm ở giữa tử cung và cổ tử cung,… Tùy vào mỗi vị trí và kích thước khối u mà bệnh nhân có thể xuất hiện nhiều triệu chứng khác nhau. Bên cạnh đó, khá nhiều trường hợp mắc bệnh mà không có dấu hiệu và phát hiện khi đi khám phụ khoa hoặc khám sức khỏe định kỳ.
Dưới đây là một số triệu chứng của u xơ tử cung, chị em có thể tham khảo để sớm nhận biết bệnh:
Rong kinh: Một số khối u xơ nằm ở gần niêm mạc tử cung sẽ khiến cho lớp nội mạc tử cung dày lên và khi đến những ngày chu kỳ khiến lớp nội mạc bong tróc nhiều hơn, dẫn đến lượng kinh nguyệt nhiều hơn. Một số trường hợp còn xuất huyết ngoài chu kỳ. Tình trạng mất máu khiến cho bệnh nhân xanh xao và suy giảm thể lực,…
Đau bụng kinh: Trong trường hợp khối u xuất hiện ở trong thành tử cung sẽ khiến tử cung phải co bóp nhiều hơn để đẩy máu ra ngoài cơ thể. Vì thế, bệnh nhân gặp phải tình trạng đau bụng kinh khi đến ngày “đèn đỏ”. Một số trường hợp khối u quá lớn bị hoại tử còn dẫn đến cơn đau dữ dội, khi đó bệnh nhân cần được cấp cứu sớm.
Rối loạn tiểu tiện và đại tiện: Đối với những bệnh nhân có khối u chèn ép lên bàng quang sẽ khiến bệnh nhân đi tiểu nhiều hơn bình thường. Trong trường hợp khối u chèn ép lên trực tràng sẽ khiến bệnh nhân gặp phải tình trạng táo bón thường xuyên hơn.
Đau khi quan hệ vợ chồng: Nếu khối u xơ nằm ở trên cổ tử cung hoặc gần cổ tử cung thì sẽ khiến người bệnh cảm thấy đau khi sinh hoạt tình dục, chảy máu khi sinh hoạt tình dục. Vì thế, nếu bạn thấy dấu hiệu chảy máu trong hoặc sau khi sinh hoạt vợ chồng thì cần phải đi kiểm tra sớm.
Đau bụng, hay đau vùng lưng dưới: Nếu bạn thấy đau ở bụng hoặc đau vùng lưng dưới thì cũng nên đi khám sớm. Tình trạng này sẽ phổ biến ở những bệnh nhân có khối u lớn, bệnh nhân thậm chí còn đau ngay cả khi thay đổi tư thế.
2. Bị u xơ tử cung uống thuốc gì để nhanh khỏi bệnh?
Tuy rằng, u xơ tử cung là một căn bệnh lành tính nhưng vẫn nên được chữa trị sớm để tăng hiệu quả điều trị. Mỗi bệnh nhân cùng với mức độ bệnh, biểu hiện bệnh,… sẽ được các bác sĩ đưa ra các phác đồ điều trị khác nhau. Hiện nay, các phương pháp điều trị u xơ tử cung phổ biến nhất bao gồm điều trị bằng các phương pháp tự nhiên, điều trị nội khoa và điều trị phẫu thuật. Dưới đây là những thông tin chi tiết:
2.1. Điều trị bằng phương pháp tự nhiên
Đây là phương pháp phù hợp với những bệnh nhân đang ở giai đoạn sớm, có thể chưa có biểu hiện ra bên ngoài. Đối với những trường hợp này, có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để điều trị tích cực tại nhà mà vẫn có được những hiệu quả điều trị rõ rệt:
Bệnh nhân có thể lựa chọn một số môn thể dục nhẹ nhàng như tập yoga, đi bộ,…
Châm cứu và mát-xa để cơ thể được thư giãn,…
Khi điều trị bệnh tại nhà, bạn cũng nên xây dựng một chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hợp lý. Đặc biệt, nên ăn nhiều các loại rau xanh, củ quả,… Đồng thời tránh ăn quá nhiều đạm và những thực phẩm có chứa nhiều chất béo, thực phẩm nhiều dầu mỡ, chế biến sẵn,…
Trong thời gian điều trị bệnh, chị em cũng nên giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan để tăng hiệu quả điều trị bệnh.
Tuy nhiên, người bệnh cần phải thường xuyên thăm khám, kiểm tra sức khỏe để biết rõ về tình trạng sức khỏe và can thiệp kịp thời nếu có bất thường.
2.2. Bị u xơ tử cung uống thuốc gì
Với những tình trạng nghiêm trọng hơn, bác sĩ có thể chỉ định điều trị bằng các loại thuốc kết hợp với chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học để tăng hiệu quả điều trị. Các loại thuốc thường được chỉ định là các loại thuốc giúp cơ thể kiểm soát nồng độ hormone trong cơ thể giúp hạn chế được sự phát triển của khối u xơ tử cung.
Nếu bệnh nhân bị rong kinh, đau bụng kinh nghiêm trọng thì bác sĩ có thể kê một số loại thuốc giảm đau, thuốc cầm máu để nhanh chóng cải thiện triệu chứng bệnh. Bệnh nhân nên tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ để việc điều trị đạt hiệu quả cao nhất. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc, lạm dụng thuốc khiến cho tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn.
2.3. Phương pháp phẫu thuật
Nếu việc điều trị bằng thuốc không đạt hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật cho bệnh nhân. Phẫu thuật bao gồm phẫu thuật mở và phẫu thuật nội soi. Tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp mổ phù hợp nhất. Sau điều trị, bạn vẫn nên đi thăm khám định kỳ để phòng trường hợp bệnh tái phát hoặc có những diễn biến xấu.
Hy vọng rằng với những thông tin trên, bạn đã hiểu hơn về bệnh u xơ tử cung, đặc biệt là đã tìm được câu trả lời cho câu hỏi bị u xơ tử cung uống thuốc gì. Lời khuyên dành cho bạn là nên đi khám sức khỏe thường xuyên để phát hiện bệnh sớm nhất có thể, ngay cả khi chưa có biểu hiện ra bên ngoài.
|
medlatec
| 1,132
|
Công dụng thuốc Zerviate
Zerviate là thuốc gì? Zerviate là một dung dịch nhỏ mắt vô trùng có chứa Cetirizine, một chất đối kháng thụ thể histamin H1. Vậy công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Zerviate là gì?
1. Công dụng của thuốc Zerviate
Mỗi ml dung dịch Zerviate chứa thành phần hoạt chất 2,4mg Cetirizine (tương đương 2,85 mg Cetirizine hydrochloride) và các tá dược như benzalkonium chloride, glycerin, natri photphat, disaccharide, dinatri edetat, polyethylene glycol 400, hypromellose, acid chloride,...Thuốc Zerviate được chỉ định để điều trị ngứa mắt liên quan đến viêm kết mạc dị ứng.
2. Liều lượng và cách dùng của thuốc Zerviate
Liều lượng khuyến cáo của Zerviate là nhỏ một giọt vào mỗi mắt bị bệnh, hai lần mỗi ngày (cách nhau khoảng 8 giờ). Các lọ thuốc dùng một lần nên được bảo quản trong túi giấy bạc cho đến khi sử dụng và phải được sử dụng ngay sau khi mở.
3. Tác dụng phụ của thuốc Zerviate
Trong bảy thử nghiệm lâm sàng, bệnh nhân bị viêm kết mạc dị ứng hoặc những người có nguy cơ viêm kết mạc dị ứng được nhỏ một giọt Cetirizine vào một hoặc cả hai mắt. Các phản ứng ngoại ý được báo cáo trong các thử nghiệm trên bao gồm xung huyết ở mắt, đau chỗ nhỏ thuốc và giảm thị lực.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Zerviate
Cũng như với bất kỳ loại thuốc nhỏ mắt nào, nên cẩn thận không chạm vào mí mắt hoặc các khu vực xung quanh bằng đầu nhỏ giọt của chai để tránh gây thương tích cho mắt, tránh làm nhiễm bẩn đầu nhỏ và dung dịch thuốc.Đối với lọ thuốc đa liều nên đậy kín khi không sử dụng.Bệnh nhân không nên đeo kính áp tròng nếu mắt của bị đỏ. Không nên nhỏ Zerviate khi đang đeo kính áp tròng. Tháo kính áp tròng trước khi nhỏthuốc Zerviate. Chất bảo quản trong dung dịch thuốc là benzalkonium chloride có thể bị hấp thụ bởi kính áp tròng mềm. Có thể lắp lại kính áp tròng 10 phút sau khi sử dụng thuốc.Cetirizine chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích mang lại vượt trội so với nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.Hiện không có thông tin đầy đủ về tác dụng của Cetirizine đối với trẻ sơ sinh bú sữa mẹ hoặc nguy cơ đến việc sản xuất sữa. Các lợi ích và bất kỳ tác dụng phụ tiềm ẩn nào đối với đứa trẻ được bú mẹ phải được xem xét trước khi quyết định dùng thuốc Zerviate.Tính an toàn và hiệu quả của Zerviate đã được thiết lập ở bệnh nhi từ hai tuổi trở lên.Không có sự khác biệt về tính an toàn hoặc hiệu quả giữa bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi. Do đó người cao tuổi có thể sử dụng thuốc Zerviate với liều như bình thường.Trên đây là các thông tin tổng quát về thuốc Zerviate. Để đảm bảo thuốc phát huy hiệu lực tối ưu, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng.
|
vinmec
| 535
|
Công dụng thuốc Zinrytec Tablet
Zinrytec là thuốc gì? Thực chất Zinrytec Tablet nằm trong nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Thuốc có thành phần chính là Cetirizine Hydrochloride với công dụng trong việc điều trị tình trạng viêm mũi dị ứng, viêm mũi theo mùa, bệnh ngoài da, viêm kết mạc... Thuốc Zinrytec Tablet nên dùng theo sự chỉ định của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
1. Thành phần và công dụng thuốc Zinrytec Tablet
Theo thông tin được cung cấp từ nhà sản xuất, thuốc Zinrytec Tablet có thành phần chính là Cetirizine Hydrochloride cùng các loại tá dược vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén, bao phim, đóng hộp 10 vỉ x 10 viên.Với hàm lượng và thành phần hoạt chất trên thuốc có công dụng trong điều trị những bệnh lý sau:Điều trị bệnh viêm mũi dị ứng, sổ mũi theo mùa và không theo mùa.Các bệnh ngoài da gây ngứa do dị ứng. Bệnh mề đay mãn tính. Viêm kết mạc dị ứng. Ngoài ra, thuốc Zinrytec Tablet cũng có công dụng trong điều trị một vài bệnh lý khác theo sự hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ chuyên môn.
2. Liều dùng thuốc Zinrytec Tablet
Do được điều chế dưới dạng viên nén nên thuốc Zinrytec Tablet cần được uống trực tiếp với nước lọc. Không bẻ thuốc hoặc nghiền nát viên thuốc.Liều dùng có thể tham khảo như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:1 viên/ngày, tối đa 2 viên/ngày. Bệnh nhân nên chia sẻ với bác sĩ đầy đủ những loại thuốc đang dùng, kể cả thuốc kê đơn, không kê đơn. Bác sĩ sẽ tính toán và tư vấn về liều dùng phù hợp để tránh tình trạng kháng kháng thuốc có thể xảy ra.
3. Chống chỉ định và những tác dụng phụ thuốc Zinrytec Tablet
Thuốc Zinrytec Tablet không được khuyến cáo dùng cho những đối tượng sau:Bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần chính của thuốc hoặc với hydroxyzin.Trẻ em dưới 12 tuổi không nằm trong đối tượng chỉ định dùng thuốc.Phụ nữ có thai và cho con bú không nên dùng thuốc Zinrytec Tablet, bởi những thành phần có trong thuốc có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi cũng như em bé.Cẩn trọng đối với người suy gan, suy thận khi dùng thuốc Zinrytec Tablet.Chống chỉ định chính là không dùng thuốc trong mọi trường hợp. Bởi việc dùng thuốc trên đối tượng này mang lại nhiều tác hại hơn là lợi ích, do đó bệnh nhân cần lưu ý.
4. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Zinrytec Tablet
Những trường hợp xảy ra tác dụng phụ khi dùng thuốc Zinrytec Tablet thường không nhiều, đa phần chỉ xuất hiện ở những đối tượng có cơ địa nhạy cảm, lạm dụng thuốc hoặc dùng thuốc quá nhiều.Đối với Zinrytec Tablet, những tác dụng phụ có thể xảy ra gồm: đường tiêu hóa, khô miệng, chóng mặt, buồn ngủ... Theo đánh giá thì những phản ứng này thường khá nhẹ và không quá nghiêm trọng, vì thế nên người dùng không nên quá lo lắng. Sau khi kết thúc thời gian dùng thuốc những phản ứng trên sẽ thuyên giảm dần và mất đi.Để hạn chế gặp phải những tác dụng phụ, người dùng nên lưu ý các vấn đề sau:Dùng thuốc đúng lượng, đủ liều theo đúng chỉ định. Không tăng hoặc giảm liều khi chưa có chỉ định, kể cả trong trường hợp tình trạng bệnh đã dần thuyên giảm.Thuốc nên uống cùng vào 1 thời điểm trong ngày và hạn chế tối đa tình trạng quên liều, quá liều. Nếu phát hiện ra quyên liều cần uống bù liều trong thời gian sớm nhất khi chưa quá 2 tiếng.Quá liều là tình trạng nguy hiểm, vì thế bệnh nhân nên đặc biệt chú ý để không xảy ra tình trạng quá liều.Không nên sử dụng rượu bia, đồ uống có cồn trong thời gian điều trị với thuốc. Không nên dùng cho người cần sự tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc, bởi thuốc dễ gây buồn ngủ và đôi khi mất sự tỉnh táo.Tuyệt đối không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và đang nuôi con bú, vì cetirizine bài tiết qua sữa mẹ.Với người lớn tuổi nên giảm liều thuốc cũng như đối tượng bệnh nhân suy gan, suy thận.Trên đây là những công dụng và thông tin về thuốc Zinrytec Tablet, người bệnh trước khi dùng nên đọc kỹ hướng dẫn và thực hiện theo chỉ định bác sĩ chuyên môn để có được kết quả điều trị tốt nhất.
|
vinmec
| 789
|
Công dụng thuốc Antivic
Thuốc Antivic có thành phần chính là Pregabalin 75mg, Antivic 75 được dùng trong điều trị các bệnh lý đau thần kinh trung ương, ngoại biên, động kinh cục bộ, rối loạn lo âu lan tỏa. Để nâng cao hiệu quả điều trị, người dùng cần đọc kỹ thông tin về thành phần, công dụng và cách sử dụng.
1. Antivic là thuốc gì?
Antivic là thuốc gì? Antivic thuộc nhóm thuốc trị đau do các bệnh lý thần kinh, có thành phần chính là Pregabalin hàm lượng 75mg. Pregabalin có tác dụng giảm đau và chống co giật.Thuốc Antivic được bào chế dưới dạng viên nang cứng và được chỉ định dùng trong những trường hợp sau:Ðiều trị bệnh đau thần kinh trung ương và đau thần kinh ngoại biên do các dây thần kinh bị tổn thương gây ra các cơn đau kéo dài.Ðiều trị chứng động kinh cục bộ có thể kèm theo động kinh toàn thể hoặc không.Phối hợp với thuốc chống động kinh khác để điều trị hỗ trợ động kinh trong trường hợp không kiểm soát được bệnh.Ðiều trị chứng rối loạn lo âu lan tỏa.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Antivic
Thuốc Antivic được dùng theo đường uống, uống thuốc với nước, có thể uống thuốc lúc bụng đói hoặc no đều được. Tổng liều dùng trung bình từ 150 - 600mg/ngày và được chia làm 2 - 3 lần sử dụng trong ngày.Liều dùng thuốc Antivic cụ thể như sau:Điều trị đau thần kinh: Liều ban đầu là 150mg/ngày, chia thành 2 - 3 lần sử dụng trong ngày. Có thể tăng liều lên 300mg/ngày trong vòng 1 tuần tùy theo khả năng đáp ứng và dung nạp thuốc của người bệnh. Trong vòng 1 tuần tiếp theo, có thể tiếp tục tăng lên 600mg/ngày.Điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ: Liều ban đầu là 150mg/ngày, sau 7 ngày nếu người bệnh có đáp ứng thì tăng liều dùng thuốc Antivic lên 300mg/ngày, sau đó tiếp tục tăng lên 600mg/ngày.Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa: Tổng liều nằm trong khoảng 150 - 600mg/ngày, chia làm 2 - 3 lần sử dụng trong ngày. Để có liều dùng phù hợp, cần đánh giá nhu cầu điều trị thường xuyên. Liều ban đầu có thể là 150mg/ngày. Sau 1 tuần, tùy vào khả năng dung nạp và đáp ứng của người bệnh, điều chỉnh liều dùng thuốc Antivic tăng lên 300mg/ngày. Sau 1 tuần tiếp theo, có thể tăng liều lên 450mg/ngày và sau đó có thể tiếp tục tăng lên tối đa là 600mg/ngày.Thông tin về việc dùng quá liều thuốc Antivic còn hạn chế, với liều lên đến 800mg vẫn chưa ghi nhận biểu hiện xấu trên lâm sàng. Vì vậy, cho đến nay vẫn chưa có thuốc điều trị giải độc đặc hiệu đối với tình trạng quá liều.Khi sử dụng quá liều thuốc Antivic, người bệnh cần được rửa dạ dày, gây nôn, duy trì đường thở nếu có chỉ định. Bên cạnh đó, cần áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng, điều trị hỗ trợ. Nếu có chỉ định, có thể tiến hành thẩm phân máu để loại bỏ thuốc trong vòng 4 giờ sau khi dùng thuốc.
3. Tác dụng phụ của thuốc Antivic
Thuốc Antivic có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ, mất điều vận; nhìn đôi, nhìn mờ; phù ngoại vi, khô miệng, tăng cân; đau khớp, đau ở tay chân, đau lưng, chuột rút, run cơ, co thắt cổ tử cung; nhiễm khuẩn.Ít gặp: Thuốc Antivic ít khi gây tác dụng phụ là chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, mất hoặc giảm trí nhớ, lú lẫn, viêm dây thần kinh, rối loạn chú ý, rối loạn ngôn ngữ, mất phối hợp động tác, mất định hướng, lo lắng, sững sờ, trầm cảm, kích động, sảng khoái, mất nhân cách, suy nghĩ bất thường, cảm giác bất thường, sốt, li bì, ngủ lịm, tăng trương lực cơ. Thuốc Antivic ít khi gây giảm thị lực, viêm kết mạc, rối loạn thị giác, rung giật nhãn cầu; giảm thính lực, viêm xoang, viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản, khó thở; phù, đau ngực, ngứa, bầm tím, phù mặt; hạ đường huyết, ứ dịch; đau bụng, đầy hơi, thèm ăn, nôn, táo bón, viêm dạ dày - ruột. Thuốc Antivic ít khi gây tiểu không tự chủ, tiểu nhiều, suy giảm tình dục; giảm tiểu cầu, đau khớp, đau lưng, yếu cơ, giật cơ, co thắt cơ, nhược cơ, đau cơ, rối loạn thăng bằng, đi không bình thường, chuột rút, dị cảm, tăng nồng độ CPK; hội chứng cúm, phản ứng dị ứng.Trong một số trường hợp, tác dụng phụ nhìn mờ có thể tự khỏi khi người bệnh vẫn dùng thuốc, rất hiếm khi phải ngừng thuốc. Cần thăm khám mắt nếu người bệnh bị rối loạn thị giác.Đặc biệt, người bệnh phải ngừng thuốc Antivic ngay nếu bị bệnh cơ hoặc nồng độ CPK trong huyết thanh tăng cao hơn 3 lần so với mức bình thường. Người bị bệnh tim nếu có biểu hiện phù ngoại biên, tăng cân cần ngừng thuốc ngay.
4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Antivic
|
vinmec
| 892
|
Công dụng thuốc Simenta
Thuốc Simenta được chỉ định trong điều trị các triệu chứng dị ứng bao gồm viêm mũi dị ứng, sổ mũi theo mũi, viêm da do dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, bệnh mày đay mãn tính... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Simenta qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Simenta
Thuốc Simenta chứa hoạt chất Cetirizin Dihydrochlorid 10mg bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Cetirizine là chất chuyển hóa của Hydroxyzin thuộc dẫn chất Piperazin. Tác dụng của Cetirizin đối kháng mạnh và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi và hầu như không có tác dụng chọn lọc trên các thụ thể khác. Do đó, Cetirizine không có tác dụng đối kháng Acetylcholin, Serotonin. Thuốc tác dụng thông qua cơ chế ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng thông qua trung gian Histamin. Điều này giúp giảm sự di dời của tế bào viêm, giảm giải phóng chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.Thuốc Simenta được chỉ định trong những trường hợp sau đây:Viêm mũi dị ứng. Viêm kết mạc dị ứng. Các bệnh lý ngoài da do dị ứng. Mày đay mãn tính.
2. Liều dùng của thuốc Simenta
Simenta công dụng điều trị các tình trạng dị ứng thuộc nhóm thuốc không kê đơn. Liều thuốc sử dụng phụ thuộc vào tình trạng và độ tuổi người bệnh.Một số khuyến cáo về liều thuốc Simenta như sau:Người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 10mg/ngày;Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng thuốc Simenta.
3. Tác dụng phụ của thuốc Simenta
Thuốc Simenta có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Rối loạn tiêu hóa;Khô miệng, chóng mặt;Buồn ngủ;Hiếm gặp tăng huyết áp, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, viêm gan, viêm cầu thận, choáng phản vệ, viêm cầu thận.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các triệu chứng gặp phải trong thời gian điều trị bằng thuốc Simenta.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Simenta
Chống chỉ định sử dụng thuốc Simenta ở người bệnh mẫn cảm với Cetirizine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Simenta.Lưu ý khi sử dụng Simenta trong những trường hợp sau:Thận trọng khi sử dụng Simenta ở người bệnh cần độ tập trung cao như người lái xe, vận hành máy móc;Người bệnh không sử dụng rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương trong thời gian điều trị bằng Simenta;Liều thuốc nên được giảm ở người bệnh cao tuổi;Điều chỉnh liều Simenta ở người bệnh suy thận, suy gan;Đối với phụ nữ đang mang thai: Hiện chưa có nghiên cứu về độ an toàn khi sử dụng Simenta ở phụ nữ đang mang thai. Vì vậy khuyến cáo không sử dụng Simenta ở đối tượng này;Đối với phụ nữ đang cho con bú: Cetirizin bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy không sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.Bảo quản thuốc Simenta ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp và nơi có độ ẩm cao.
5. Tương tác thuốc Simenta
Thuốc Simenta có thể gây tương tác với một số thuốc sau đây:Thuốc ức chế thần kinh trung ương (thuốc an thần, rượu);Theophylin;Thuốc ức chế men MAO.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Simenta, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Simenta.
|
vinmec
| 612
|
Căn bệnh đau nhức xương khớp ở người cao tuổi
Người cao tuổi thường mắc các vấn đề về xương khớp gây khó khăn trong cuộc sống. Theo ghi nhận có đến 60% người cao tuổi bị đau nhức xương. Đây chính là nguyên nhân gây ra suy giảm khả năng vận động. Bài viết hôm nay sẽ cung cấp cho bạn đọc những kiến thức giúp chăm sóc sức khỏe cho xương thật tốt.
1. Tổng quan bệnh đau nhức xương khớp ở người lớn tuổi
Đau nhức xương khớp là căn bệnh thường gặp nhất ở người lớn tuổi. Theo thống kê có khoảng 60% người trên 60 tuổi mắc bệnh về xương và tuổi càng cao thì tỷ lệ càng tăng.
Nhiều người cho rằng tình trạng đau nhức là do lão hóa tự nhiên thế nên họ cố gắng chịu đựng cơn đau. Thế nhưng ít ai biết rằng nếu không chữa trị thì cơn đau này sẽ chuyển sang mạn tính và làm ảnh hưởng sinh hoạt hàng ngày. Thậm chí có khoảng 10% người bệnh không được chữa trị đã chuyển sang biến chứng trầm trọng, có thể là tàn tật.
Người cao tuổi có thể gặp tình trạng đau nhức ở bất cứ khớp nào trên cơ thể như cổ, lưng dưới, tay chân. Theo thống kê cho thấy những vị trí khớp thường bị đau nhức ở người lớn tuổi là:
Đầu gối: có khoảng 30.6% người bệnh đau nhức đầu gối và tỷ lệ tăng dần theo độ tuổi ở nữ giới.
Hông: tỉ lệ thấp hơn khớp gối với 17.5% và tỷ lệ cũng tăng dần theo độ tuổi.
Tay: có khoảng 13% đàn ông và 26% phụ nữ trên 70 tuổi được chẩn đoán đau ít nhất 1 khớp tay.
Cột sống: tỷ lệ khoảng 16.9 - 19% bệnh nhân bị đau cột sống.
2. Nguyên nhân gây ra đau nhức xương khớp ở người cao tuổi
2.1. Nguyên nhân cơ giới
Chấn thương: Những biến dạng thứ phát gặp sau tai nạn giao thông, té ngã,… gây ảnh hưởng đến khớp, các dây chằng khiến xương khớp bị tổn thương.
Thừa cân: Do béo phì gây ra áp lực cho các khớp nhất là khớp gối và lưng. Về lâu dài cơn đau sẽ chuyển thành mạn tính.
Ăn uống thiếu chất: Khi trẻ tuổi ăn uống không đủ chất dinh dưỡng, nhất là thiếu hụt canxi, omega 3 sẽ làm gia tăng khả năng bị đau nhức xương khi về già.
Chế độ sinh hoạt không lành mạnh: Thói quen sử dụng chất kích thích như rượu bia, hút thuốc lá, sử dụng ma túy,… cũng là tác nhân gây đau nhức xương khớp ở người cao tuổi.
Thay đổi thời tiết: Thời điểm chuyển giao giữa các mùa rất dễ làm cho người già gặp vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là đau nhức về xương.
Ít vận động cơ thể: Người nào ít vận động cơ thể rất dễ bị cứng các khớp, máu vận chuyển đến khớp không thể tuần hoàn ổn định dễ gây ra tình trạng đau nhức xương.
Di truyền: Nếu trong gia đình có người thân mắc bệnh về xương khớp thì bạn cũng có nguy cơ cao mắc bệnh.
2.2. Nguyên nhân bệnh lý
2.2.1. Viêm xương khớp/thoái hóa khớp
Khi tuổi càng cao thì lớp đệm tự nhiên nằm giữa sụn khớp sẽ bị suy giảm khiến sụn bị mỏng, mòn, yếu, dễ bị tổn thương. Khi lớp sụn này biến mất, 2 đầu của xương sẽ cọ xát với nhau gây ra sưng, đau, không còn linh hoạt, có thể xuất hiện gai xương. Hiện tượng thoái hóa khớp thường diễn ra ở người có độ tuổi từ 40 - 60 và là 1 căn bệnh mạn tính.
2.2.2. Viêm khớp dạng thấp
Đây là 1 loại viêm khớp tự miễn, đa phần xảy ra ở các khớp nhỏ nhỡ. Bệnh này diễn ra khi hệ miễn dịch tấn công vào hệ thống khớp trong cơ thể gây nên tình trạng đau nhức. Bệnh nhân không được chữa trị sớm sẽ dễ gây ra biến chứng dính khớp hay biến dạng khớp. Bệnh viêm khớp dạng thấp thường xuất hiện ở những người tuổi từ 40 - 60 và nữ giới có khả năng mắc bệnh nhiều hơn nam giới.
2.2.3. Viêm bao hoạt dịch
Bao hoạt dịch là 1 túi nhỏ có chứa dịch bên trong đóng vai trò là 1 miếng đệm tại phần xương, gân và những cơ nằm gần khớp giúp con người cử động dễ dàng. Người bị viêm bao hoạt dịch là tình trạng các túi này chứa dịch và phù nề khiến khớp bị cứng và đau. Tuổi càng cao thì khả năng bị viêm bao hoạt dịch càng lớn nhất là những người làm các công việc liên quan đến vận động nhiều.
2.2.4. Thoát vị đĩa đệm
Bệnh nhân thoát vị đĩa đệm có nhân nhầy bên trong đĩa đệm bị lệch ra khỏi vị trí ban đầu làm chèn ép lên các dây thần kinh và tủy sống. Bệnh nhân sẽ bị đau nhức ở vùng thoát vị và đau dọc theo dây thần kinh bị chèn ép. Tại Việt Nam, thoát vị đĩa đệm thường xảy ra ở những người có độ tuổi từ 30 - 60.
2.2.5. Viêm gân xương bánh chè
Xương bánh chè là 1 đoạn xương nhỏ dạng hình tròn nằm ở trước khớp gối và có khả năng di chuyển, nghiêng hoặc xoay. Xương bánh chè có vai trò hỗ trợ chân đi đứng. Gân xương bánh chè có cấu tạo từ các sợi cơ có độ bền và dai. Khi chúng bị viêm nhiễm sẽ làm xảy ra tình trạng sưng tấy và gây đau nhức ở khớp gối.
2.2.6. Loãng xương
Đây là tình trạng xương bị giảm mật độ và mỏng dần. Tình trạng này làm cho xương trở nên giòn dẫn đến dễ gãy và bị tổn thương. Biểu hiện đầu tiên của bệnh loãng xương là đau lưng.
Cần lưu ý rằng có đến hơn 150 loại bệnh liên quan cơ xương khớp khác nhau là nguyên nhân gây ra tình trạng đau nhức xương khớp ở người cao tuổi. Trên đây chỉ là một số căn bệnh phổ biến thường gặp hiện nay.
3. Đau nhức xương khớp ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống bệnh nhân?
3.1. Mất ngủ
Người cao tuổi vốn đã khó ngủ nếu như bị đau nhức xương khớp sẽ càng dễ mất ngủ hơn. Việc thiếu ngủ sẽ khiến cho tình trạng đau nhức gia tăng với mức độ trầm trọng hơn.
3.2. Ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày
Những người cao tuổi bị đau nhức xương sẽ khiến cho khả năng thực hiện những hoạt động thường ngày như mặc quần áo, vệ sinh cá nhân,… bị suy giảm.
3.3. Tăng cân
Tình trạng đau nhức xương khiến người cao tuổi ngại di chuyển, vận động và nhất là ngại tập luyện thể dục thể thao. Chính việc này đã khiến cho họ tăng cân và triệu chứng bệnh khớp nghiêm trọng hơn. Việc thừa cân cũng sẽ dễ gây ra những biến chứng nặng nề hơn như bệnh tiểu đường, cao huyết áp,…
3.4. Trầm cảm
Một nghiên cứu được thực hiện vào năm 2010 đã chỉ ra mối quan hệ giữa bệnh trầm cảm và bệnh xương khớp. Nghiên cứu đã cho thấy rằng, tình trạng đau nhức xương gây tác động đến sức khỏe tâm thần. Có hơn 40% những người thực hiện nghiên cứu có biểu hiện trầm cảm do các triệu chứng viêm khớp gây ra.
3.5. Một số biến chứng khác
Những biến chứng có thể xảy ra do đau nhức khớp gồm có:
Hoại tử xương.
Gãy xương.
Viêm nhiễm và chảy máu ở khớp.
Thoái hóa gân và các dây chằng bao quanh khớp.
Đau nhức xương khớp là tình trạng phổ biến và có thể chữa trị được ở người cao tuổi. Điều quan trọng là cần phát hiện sớm những dấu hiệu cảnh báo bệnh và điều trị sớm.
|
medlatec
| 1,326
|
Nguyên nhân của bệnh đục thủy tinh thể người già là gì?
Bệnh đục thủy tinh thể người già hay còn có những tên gọi khác là bệnh cườm đá, cườm hạt, cườm khô,… Đây là hiện tượng mà thể thủy tinh ở bên trong mắt bị mờ giống như một tấm kính đang có bám đầy sương mù hoặc lớp bụi. Bệnh đục thủy tinh thể hiện nay đang là nguyên hàng đầu gây giảm thị lực và mù lòa trên thế giới, trong đó có cả Việt Nam, bệnh này dù có thể gặp ở bất kỳ độ tuổi nào nhưng được ghi nhận nhiều nhất là từ 50 trở lên.
1. Tìm hiểu về thủy tinh thể và bệnh đục thủy tinh thể
1.1 Thủy tinh thể
Thủy tinh thể của mắt là một dạng thấu kính trong suốt có hai mặt lồi và nằm sau mống mắt hay còn được gọi là lòng đen. Trong thủy tinh thể không chứa mạch máu và thần kinh nên việc duy trì ổn định và nuôi dưỡng bằng cách thẩm thấu.
Thủy tinh thể đóng vai trò là để có thể điều tiết, cho ánh sáng đi qua và hội tụ tại võng mạc để giúp ta có thể nhìn thấy mọi vật xung quanh mình.
1.2 Bệnh đục thủy tinh thể
Bệnh đục thủy tinh thể là một bệnh khá thường gặp và còn được gọi là đục nhân mắt, bệnh cườm đá, cườm khô,… Thường gặp nhất là ở người có độ tuổi từ 50 trở lên.
Khi bị đục thủy tinh thể thì người bị bệnh sẽ bị nhìn mờ và không còn trong suốt như trước nữa. Người ngoài nhìn vào sẽ thấy mắt có tấm màng mờ, khi ấy ánh sáng khó đi qua và không hội tụ được tại võng mạc.
Khi bị đục thủy tinh thể thì ánh sáng rất khó đi qua nên người bệnh nhìn mọi thứ xung quanh sẽ bị mờ nhòe, không nhìn rõ sự vật.
Bệnh đục thủy tinh thể người già hay còn có những tên gọi khác là bệnh cườm đá, cườm hạt, cườm khô,…
2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh đục thủy tinh thể ở người già.
Nguyên nhân bị đục thủy tinh thể ở người già là do sự lão hóa tự nhiên của đôi mắt. Nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ ra có đến 90% người già mắc bệnh đục thủy tinh thể, nguyên nhân đến từ điều này. Về già, đôi mắt sẽ bị lão hóa tuy nhiên ở mỗi người thì mức độ lão hóa lại khác nhau. Khi ấy chất chống oxy hóa có ở trong mắt đóng vai trò là chất giúp dọn dẹp các gốc tự do sinh ra từ quá trình chuyển hóa của cơ thể mất đi. Gây ra sự thiếu hụt trầm trọng, mắt sẽ xuất hiện những đốm mờ đục gây cản trở tầm nhìn của mắt.
Người trẻ cũng có thể gặp phải tình trạng này nếu như họ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài, chẳng hạn như: bụi bẩn, ô nhiễm môi trường, thực phẩm thiếu an toàn,.. Và một số trường hợp sau cũng có thể dễ bị đục thủy tinh thể khi còn trẻ: thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng tia cực tím, hay hút thuốc lá, bị đái tháo đường, cao huyết áp, có tiền sử gia đình,…
Đục thủy tinh thể có thể gặp ở bất kỳ độ tuổi nào nhưng được ghi nhận nhiều nhất là từ 50 trở lên
3. Triệu chứng của bệnh đục thủy tinh thể như thế nào?
– Thị lực bị giảm sút nhanh chóng: Thị lực khi bị giảm thì lúc này mức độ đục thể thuỷ tinh cũng sẽ bị mờ đi nhanh chóng. Khi phát hiện vấn đề, nhìn mờ, nhìn không rõ thì cần nhanh chóng đến bệnh viện thăm khám để đo được mức độ nặng nhẹ của tình trạng.
– Bị loá mắt: Dấu hiệu nhận biết đầu tiên của người bị đục thủy tinh thể có thể nhận ra là khi nhìn vào một nguồn sáng bất kỳ thì đều có thể gây lóa mắt. Ánh sáng thu nhận được thường mờ và nhòe hơn bình thường. Chỉ nhìn được rõ hơn khi được ở nơi râm mát và ban đêm.
– Mắt gặp phải tình trạng giả cận thị: Ban đầu khi bị đục thủy tinh thể thường sẽ bị nhầm với cận thị, bởi nó đánh lừa mắt nhìn gần sẽ rõ hơn nhìn xa.
– Mắt bị nhược thị, lác cũng có thể là dấu hiệu của bệnh.
– Kính thường xuyên tăng giảm độ, không có định bởi mắt không thể điều tiết được như trước.
– Vì bị tán xạ khi ánh sáng đi qua thủy tinh thể bị đục, nên khi nhìn mọi thứ xung quanh dù đã đeo kính hay không thì cũng có cảm giác như nhìn qua một lớp sương mờ mờ.
4. Người bệnh phòng ngừa bệnh đục thủy tinh thể từ sớm như thế nào?
Phẫu thuật là phương pháp can thiệp với người bị đục thủy tinh thể có thể cho kết quả tốt tuy nhiên không phải ai cũng có thể đảm bảo đủ điều kiện mổ và mang lại kết quả hoàn hảo. Ai cũng nên biết cách phòng ngừa đục thủy tinh thể từ sớm để có thể phòng tránh được tình trạng xấu xảy ra.
– Khám mắt định kỳ và ngay khi có dấu hiệu bất thường để phát hiện, tầm soát những kết quả có thể diễn ra. Nghe theo những hướng dẫn chăm sóc mắt từ bác sĩ tư vấn, điều trị.
– Nếu bị gặp các vấn đề về mắt thì cần can thiệp dứt điểm sớm để mang lại hiệu quả tốt nhất.
– Chế độ ăn uống lành mạnh, bổ sung lượng vitamin phù hợp với cơ thể để nuôi dưỡng và điều tiết mắt.
– Chế độ sinh hoạt điều độ, tập thể dục phù hợp.
Khám mắt định kỳ và ngay khi có dấu hiệu bất thường để phát hiện, tầm soát những kết quả có thể diễn ra. Nghe theo những hướng dẫn chăm sóc mắt từ bác sĩ tư vấn, điều trị
|
thucuc
| 1,057
|
Khối u tuyến yên có nguy hiểm không và cách điều trị
“Khối u tuyến yên có nguy hiểm không?” là thắc mắc của nhiều người vì đây là một trong những loại u trong sọ phổ biến. Hầu hết các khối u tuyến yên là lành tính, nhưng nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời, bệnh có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khỏe.
1. U tuyến yên
U tuyến yên đứng thứ tư trong các loại loại u nội sọ phổ biến, chỉ sau u thần kinh đệm, u màng não, u bào sợi thần kinh. Khối u là sự hình thành, phát triển bất thường bên trong tuyến yên. Một số khối u sẽ khiến tuyến yên sản xuất ra quá nhiều hormone hoặc sản sinh quá ít hormone có thể gây ra các triệu chứng ảnh hưởng đến cơ thể.
Những người từ 30 – 40 tuổi là nhóm đối tượng có tỷ lệ mắc bệnh u tuyến yên cao hơn.
Khối u ở tuyến yên ở giai đoạn sớm rất khó để nhận biết triệu chứng rõ ràng. Nhiều trường hợp bệnh u tuyến yên chỉ được phát hiện trong lúc kiểm tra sức khỏe, thăm khám các bệnh lý vùng đầu. Ước tính có khoảng 25% người bị u tuyến yên nhỏ mà không biết.
2. Khối u tuyến yên có phải tình trạng nguy hiểm không?
Đa phần các khối u tuyến yên đều là lành tính (không phải ung thư), phát triển với tốc độ chậm. Tuy nhiên nếu không được chữa trị đúng cách, kịp thời, một vài loại u tuyến yên có thể gây ra những vấn đề sức khỏe nặng nề. Một số biến chứng người bệnh mắc u tuyến yên có thể gặp phải như:
2.1 Apoplexy tuyến yên là hệ lụy hiếm gặp
Khối u tuyến yên phát triển kích thước quá nhanh sẽ khiến tuyến yên bị tổn thương. Lúc này, khối u có thể ngăn cản quá trình cung cấp máu cho tuyến yên hoặc gây ra tình trạng chảy máu vào tuyến yên. Người bệnh có nguy cơ biến chứng apolexy tuyến yên khi có khối u tuyến yên có kích thước lớn.
2.2 Khối u tuyến yên có nguy hiểm không? Bệnh gây suy tuyến yên
Suy tuyến yên là tình trạng nguy hiểm, có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. Người bệnh mắc u tuyến khi khi phát hiện các dấu hiệu như: đau đầu dữ dội, nhìn mờ, buồn nôn, nôn, liệt cơ mặt, khó mở mắt, mất thị lực ngoại vi hoặc toàn bộ, suy thận cấp… cần đến trung tâm y tế để được thăm khám và có hướng điều trị kịp thời.
2.4 Khối u tuyến yên có nguy hiểm không? Người bệnh bị co giật
Co giật có thể xảy ra khi khối u tuyến yên đè lên thùy thái dương giữa. Người bệnh bị co giật có thể mất nhận thức hoặc thay đổi nhận thức sau đó. Trong cơn co giật, bệnh nhân cũng có thể vẫn tỉnh táo nhưng thường rơi vào trạng thái không phản ứng với môi trường xung quanh.
Khối u tuyến yên có nguy hiểm không – bệnh gây co giật.
2.4 Nồng độ hormone thấp vĩnh viễn
Ảnh hưởng từ khối u tuyến yên có thể làm thay đổi nguồn cung cấp hormone vĩnh viễn. Người bệnh buộc phải sử dụng liệu pháp thay thế hormone trong suốt phần đời còn lại.
3. Điều trị u tuyến yên như thế nào?
Thông qua thăm khám lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm đánh giá tình trạng khối u như: xét nghiệm máu, nước tiểu; chụp cộng hưởng từ MRI, kiểm tra thị lực… bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị u tuyến yên phù hợp.
3.1 Phẫu thuật loại bỏ khối u
Phẫu thuật là phương án điều trị u tuyến yên phổ biến với tỷ lệ thành công cao. Tuy nhiên, người bệnh cũng cần được tư vấn cụ thể với bác sĩ về những tác dụng phụ, biến chứng (nếu có) sau khi phẫu thuật. Điều này giúp người bệnh có được tâm lý an tâm trong thời gian hậu phẫu cũng như biết cách kiểm soát các vấn đề có thể gặp phải.
95% trường hợp phẫu thuật cắt bỏ khối u tuyến yên được bác sĩ thực hiện bằng đường xuyên xương bướm.
2. Phương pháp xạ trị
Xạ trị là phương pháp sử dụng các tia bức xạ để tiêu diệt tế bào khối u tuyến yên. Phác đồ thực hiện xạ trị sẽ đưa ra số lần điều trị cụ thể trong thời gian nhất định. Các nhóm tia bức xạ được sử dụng trong điều trị u tuyến yên bao gồm photon, proton hoặc tia gamma. Lựa chọn loại tia bức xạ nào để xạ trị phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe người bệnh và tình trạng khối u tuyến yên.
Trong một số trường hợp, xạ trị sẽ được áp dụng để loại bỏ phần khối u còn lại sau quá trình phẫu thuật.
Sau khi điều trị khối u tuyến yên bằng xạ trị, tuyến yên của người bệnh có thể mất dần khả năng sản xuất hormone. Với trường hợp này, người bệnh sẽ phải sử dụng liệu pháp thay thế horrmone để cải thiện chức năng tuyến yên.
3.3 Điều trị u tuyến yên bằng thuốc
Thuốc sử dụng trong điều trị u tuyến yên có thể dưới dạng uống hoặc truyền trực tiếp vào cơ thể. Liệu trình thuốc được bác sĩ chỉ định dựa trên tình trạng nội tiết tố của người bệnh. Để việc điều trị đạt hiệu quả và hạn chế tối đa tác dụng phụ, bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ các chỉ dẫn của bác sĩ. Người bệnh cũng cần được đánh giá tình trạng u tuyến yên định kỳ nhằm đảm bảo đáp ứng thuốc tốt, có hiệu quả hoặc cần điều chỉnh phác đồ.
3.4 Liệu pháp thay thế hormone tuyến yên
Là giải pháp điều trị mang tính chất dài hạn, nhằm duy trì lượng hormone được sản xuất từ tuyến yên đạt mức ổn định. Người bệnh cũng sẽ được yêu cầu thực hiện xét nghiệm định kỳ để đảm bảo quá trình thay thế hormone được diễn ra hiệu quả nhất.
3.5 Theo dõi tích cực u tuyến yên
U tuyến yên không gây ra triệu chứng và lượng hormone bài tiết vẫn ở mức ổn định thường chưa cần điều trị mà sẽ được chỉ định theo dõi tích cực. Theo đó, người bệnh vẫn sinh hoạt bình thường tại nhà nhưng sẽ được giám sát thông qua các xét nghiệm định kỳ như chụp MRI, chụp CT… Trong quá trình theo dõi tích cực, nếu bác sĩ phát hiện khối u tăng sinh kích thước và gây ra triệu chứng, người bệnh sẽ được chỉ định điều trị bằng các phương pháp khác.
|
thucuc
| 1,182
|
Các phương pháp điều trị ung thư dương vật
Các phương pháp điều trị ung thư dương vật
Ung thư dương vật là bệnh ung thư khá nhạy cảm với nam giới vì điều trị ung thư dương vật có thể làm mất đi chức năng sinh lý của đàn ông.
Ung thư dương vật là bệnh ung thư tương đối nhạy cảm đối với nam giới. Việc điều trị có thể làm mất đi “khả năng đàn ông” của người bệnh cũng như khiến họ cảm thấy tự ti trong mối quan hệ vợ chồng.
Các phương pháp điều trị ung thư dương vật phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố như: giai đoạn bệnh, độ tuổi và sức khỏe của người bệnh, v.v. Càng phát hiện sớm, việc điều trị sẽ càng dễ dàng và hiệu quả cao hơn.
Phẫu thuật
Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị ung thư dương vật.
Đây là phương pháp điều trị ung thư dương vật phổ biến. Các phương pháp phẫu thuật ung thư dương vật bao gồm:
Cắt bao da quy đầu: Áp dụng cho những trường hợp ung thư nông, chưa xâm lấn ở da, bao quy đầu.
Cắt một phần dương vật: Cần đảm bảo diện cắt xa u 2cm. Khi bảo tồn dương vật diện cắt chưa đủ rộng phải nghiên cứu dùng tia xạ tại chỗ, khi cắt niệu đạo bác sỹ sẽ phẫu thích một đoạn và chẻ đôi để tránh hẹp miệng sáo sau này.
Cắt toàn bộ dương vật: mở niệu đạo ra da tầng sinh môn.
Vét hạch bẹn: Với những trường hợp bị di căn nhiều hạch hoặc hai bên sẽ tiến hành vét hạch rộng thành một khối. Nếu di căn hạch bẹn sâu hoặc hạch chậu cần tiến hành vét hạch rộng rãi, kiểm tra hạch chậu xem có tế bào ung thư hay không.
Xạ trị
Tỷ lệ sống của bệnh ung thư dương vật khá tốt.
Xạ trị được chỉ định trong các trường hợp như:
Ung thư xâm lấn tổ chức dưới niêm mạc, dưới da, chưa di căn hạch và chưa có di căn xa: khi đó xạ trị áp sát giúp bảo tồn bao quy đầu. Phương pháp này ở nước ta ít áp dụng vì khó thực hiện.
Giai đoạn hạch bị di căn, sau khi vét hạch cần xạ trị bổ trợ vùng bẹn, vùng chậu hai bên phòng tái phát hạch.
Xạ trị kết hợp với điều trị hóa chất trong trường hợp ung thư không còn chỉ định phẫu thuật.
Xạ trị giúp giảm đau khi bị di căn xương
Hóa trị
Hóa trị có vai trò bổ trợ cho phẫu thuật. Hóa trị có thể được chỉ định trước mổ đối với ung thư dương vật phát triển nhanh, độ mô học cao, cần hóa chất thu nhỏ bớt u, hạch trước khi mổ. Hóa trị cũng được sử dụng sau mổ để giảm nguy cơ tái phát, nhưng chủ yếu chỉ định đối với ung thư biểu mô vảy ít biệt hóa. Những trường hợp ung thư lan rộng không phẫu thuật được có thể sử dụng hóa trị đơn thuần hoặc phối hợp với xạ trị nhằm giảm bệnh, giảm triệu chứng, kéo dài thời gian sống thêm.
Tỷ lệ sống đối với bệnh ung thư dương vật
|
thucuc
| 544
|
Lời khuyên cho các chị em cấy que tránh thai bị nám da
Cấy que tránh thai có bị nám da không luôn là băn khoăn, trăn trở lớn nhất của đại đa số các chị em phụ nữ. Tuy nhiên, đây là phương pháp giúp bạn kiểm soát được tốc độ và khả năng sinh sản một cách an toàn, đang được nhiều bác sĩ sản phụ khoa khuyên dùng. Vậy hãy theo dõi bài viết dưới đây để có câu trả lời cho thắc mắc trên.
1. Que tránh thai hoạt động dựa trên cơ chế nào?
Que cấy tránh thai là một thiết bị nhỏ bằng kích thước của que diêm, làm từ chất liệu nhựa linh hoạt và chứa hormone progestin. Que này được cấy dưới da ở cánh tay, thường là tay không thuận của phụ nữ. Khi đã cấy, hormone progestin sẽ tiết ra vào cơ thể, ngăn chặn quá trình rụng trứng hàng tháng.
Que tránh thai sẽ làm thay đổi hormone, ngăn chặn quá trình rụng trứng diễn ra
Hormone này cũng làm đặc dịch nhầy ở cổ tử cung, khiến cho tinh trùng gặp khó khăn trong việc di chuyển và xâm nhập vào bên trong để gặp trứng. Đồng thời, progestin làm mỏng lớp niêm mạc tử cung, nếu tinh trùng gặp trứng và thụ tinh, trứng đã thụ tinh sẽ khó bám vào tử cung để phát triển.
2. Thực hư cấy que tránh thai có bị nám da không?
Cấy que tránh thai có bị nám da không luôn là thắc mắc của đại đa số chị em phụ nữ. Tuy hiệu quả của que tránh thai là không thể phủ nhận nhưng nếu tác dụng phụ này khiến cho chị em gặp vấn đề nám da mặt thì đây sẽ là rào cản lớn khi đưa ra quyết định sử dụng.
Nám da là 1 trong những tác dụng phụ khi cấy que tránh thai
Theo các chuyên gia, nám da là một trong những tác dụng phụ khi cấy que tránh thai. Lý giải cho điều này: khi cấy que tránh thai sẽ làm cho yếu tố hormone nội sinh bên trong cơ thể phụ nữ thay đổi. Hormone thay đổi làm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của làn da. Khi đó nám sẽ dần hình thành, sắc tố melanin tăng nhanh tại khu vực má, mũi.
Tuy nhiên, không phải tất cả những người cấy que tránh thai đều gặp tình trạng này. Cấy que tránh thai bị nám da không còn phụ thuộc vào cơ địa đáp ứng của từng người. Đây cũng là tác dụng hiếm gặp, vì vậy chị em không cần quá lo lắng về vấn đề nám da có thể gặp phải.
3. Những tác dụng phụ khi sử dụng que tránh thai
1. Rong kinh
Rong kinh là một tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng que cấy tránh thai. Nếu chỉ gặp rong kinh nhẹ và kéo dài trong vòng 6 tháng đầu tiên sau khi cấy que, bạn không cần quá lo lắng. Để tiện lợi trong sinh hoạt và công việc hàng ngày, bạn có thể sử dụng các miếng băng vệ sinh mỏng hàng ngày.
2. Vô kinh
Trái ngược với rong kinh, một số phụ nữ lại gặp tình trạng vô kinh. Đây là hiện tượng bình thường do thay đổi nội tiết tố trong cơ thể. Nghiên cứu cho thấy 22,2% trường hợp xảy ra tình trạng này sau khi cấy que tránh thai. Thông thường, triệu chứng này sẽ biến mất khi nồng độ nội tiết tố trong cơ thể dần cân bằng lại sau 1 vài tháng sử dụng.
3. Ngứa ngáy
Sau khi cấy que, phụ nữ có thể gặp tình trạng ngứa, sưng đỏ hoặc dị ứng da tại vị trí cấy. Đây cũng là một trong những tác dụng phụ thường gặp của que cấy tránh thai.
Tác dụng phụ của que tránh thai sẽ nhanh chóng kết thúc sau 1 thời gian cấy
4. Tăng cân
Do ảnh hưởng của hormone progestin thay đổi nội tiết cơ thể, nhiều phụ nữ có thể gặp tình trạng tăng cân ngoài ý muốn. Nếu chỉ tăng cân nhẹ, không ảnh hưởng đến sức khỏe, công việc và sinh hoạt hàng ngày, bạn không cần quá lo lắng.
5. Nổi mụn
Một tác dụng phụ của que tránh thai là gây mụn trứng cá, do cơ thể chưa thích ứng với hormone progestin có trong que, dẫn đến rối loạn nội tiết tố. Để giải quyết tình huống này, bạn không nên quá lo lắng hay căng thẳng, vì điều này có thể làm tình trạng trở nên tồi tệ hơn.
Hãy giữ tâm trạng thoải mái, áp dụng chế độ ăn uống khoa học, ăn nhiều trái cây, rau củ quả và uống đủ nước, kết hợp với các phương pháp chăm sóc da để cải thiện tình trạng mụn trứng cá.
6. Đau đầu và căng tức ngực
Đau đầu, chóng mặt và cảm giác căng ngực là một trong những tác dụng phụ thường gặp của việc cấy que tránh thai. Tuy nhiên, những triệu chứng này chỉ xảy ra trong thời gian đầu tiên sau khi que được cấy vào cơ thể, thường chúng sẽ tự biến mất mà không cần can thiệp biện pháp nào khác.
7. Que cấy bị “thất lạc”
Đây là biến chứng nghiêm trọng nhất liên quan đến việc cấy que tránh thai. Khi que bị di chuyển đến những vị trí không mong muốn trong cơ thể sẽ gây ra những ảnh hưởng sức khỏe cho chị em phụ nữ.
4. Lời khuyên khi cấy que tránh thai
4.1. Nên kiêng gì sau khi cấy que tránh thai?
Sau 24 giờ cấy que tránh thai, hạn chế chạm tay vào vùng da vừa tiến hành thủ thuật. Nên nghỉ ngơi vài ngày để que ổn định trong cơ thể. Tránh vận động mạnh và nâng đồ nặng sau khi cấy que.
Lưu ý rằng, que tránh thai chỉ phát huy hiệu quả sau 7 ngày, do đó, hạn chế quan hệ tình dục trong thời gian này. Nếu cần thiết, sử dụng biện pháp tránh thai khác như bao cao su. Que tránh thai không ngăn ngừa bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục, vì vậy hãy chủ động bảo vệ sức khỏe của bạn.
Phòng khám sản phụ khoa được thiết kế riêng biệt, đảm bảo sự riêng tư cho các chị em. Khi tới thăm khám, ngoài việc được bác sĩ hỗ trợ tư vấn sức khỏe thì bạn còn được tư vấn viên, điều dưỡng hướng dẫn chi tiết thủ tục khám, giúp tiến trình khám suôn sẻ và thuận lợi hơn.
|
thucuc
| 1,140
|
Biểu hiện xơ gan cổ trướng như thế nào?
Xơ gan cổ trướng hay xơ gan mất bù là giai đoạn cuối của bệnh xơ gan. Ở giai đoạn này, nếu bệnh nhân không được điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí có thể gây tử vong. Biết được các biểu hiện xơ gan cổ trướng giai đoạn đầu là cách tốt nhất để bạn điều trị bệnh hiệu quả.
1. Xơ gan cổ trướng là gì?
Xơ gan cổ trướng (xơ gan mất bù) là bệnh lý về chức năng gan và là giai đoạn cuối của bệnh xơ gan - khi khả năng hồi phục và thải độc ra khỏi cơ thể của gan không còn.Cổ trướng hình thành do sự tích lũy tụ dịch gây ra tình trạng phình to ở ổ bụng. Ở người khỏe mạnh, khoang màng bụng giữa lá thành và lá tạng là một khoang ảo không có nước, nếu có chỉ là một chút dịch nhầy bôi trơn. Nếu giữa lá tạng và lá thành của màng bụng xuất hiện một lượng dịch thì gọi là tràn dịch màng bụng hay cổ trướng. Dịch màng bụng hay dịch cổ trướng có một lượng lớn protein dạng albumin, màu vàng nhạt.
Biểu hiện xơ gan cổ trướng xuất hiện khi gan không còn chức năng thải độc cho cơ thể.
Các biểu hiện xơ gan cổ trướng thường chỉ được phát hiện khi tình trạng bệnh đã rất nghiêm trọng, không còn khả năng hồi phục, đồng nghĩa với việc bệnh có thể đang tiến triển sang giai đoạn cuối cùng - Ung thư gan.Khi đó, gan không còn chức năng thải độc, bị xơ hóa hoàn toàn thành các mô xơ và các nốt.Ở giai đoạn này, bệnh thường có các biểu hiện như cơ thể tích trữ nước, phù, chướng bụng, dễ vỡ mạch máu, suy thận (do gan không còn chức năng thải độc nên thận làm việc thường xuyên, thận bị quá tải dễ gây suy giảm chức năng thận).
2. Biểu hiện xơ gan cổ trướng ở các giai đoạn
Khi bệnh xơ gan đã tiến triển sang giai đoạn xơ gan cổ trướng, việc điều trị sẽ khó khăn hơn do các tế bào gan đã xơ hóa hoàn toàn, chắc năng gan bị suy giảm nhanh chóng. Ở giai đoạn này, khoảng 80% – 90% cấu trúc gan đã bị xơ hóa, không còn khả năng hồi phục và dễ dàng nhận thấy các triệu chứng xơ gan cổ trướng như:Sức khỏe của người bệnh bị suy kiệt, giảm cân đột ngột trong một khoảng thời gian ngắn.Chân bị phù, mềm, khi ấn vào có vết lõm, mất 1 – 2 phút vết lõm mới biến mất.Người bệnh đi đại tiện ra phân màu đen do tình trạng rối loạn tiêu hóa nghiêm trọng hơn, bụng to do dịch cổ trướng ứ đọng. Có cổ trướng từ ít đến nhiều, làm căng bụng, cổ trướng tái phát nhanh là biểu hiện của chức năng tế bào gan suy kém trong tổng hợp protein.Hiện tượng hoàng đản xuất hiện, ban đầu da có màu vàng nhẹ, sau đó càng vàng đậm hơn, ban đầu màu vàng xuất hiện trên các niêm mạc rồi lan ra toàn thân.Do gan không lọc được ammoniac nên não bị nhiễm độc, khiến cho người bệnh bị hôn mê, rươi vào tình trạng lúc ngất, lúc tỉnh.Do gan không còn chức năng thải độc nên xuất hiện các biểu hiện như suy thận, sao mạch trên da, môi, lưỡi, niêm mạc mắt nhợt nhạt, nôn, tiêu chảy, sụt cân, thiếu máu, bầm huyết dưới da do viêm phúc mạc, phân nhạt màu giống đất sét.Bệnh nhân ở giai đoạn xơ gan mất bù có thể chuyển sang ung thư, gây tử vong trong một thời gian ngắn.
Vàng da là biểu hiện xơ gan cổ trướng dễ nhận thấy nhất.
3. Phương pháp điều trị xơ gan cổ trướng
Khi các biểu hiện xơ gan cổ trướng xuất hiện, bệnh nhân không còn khả năng chữa khỏi hoàn toàn do gan đã bị xơ hóa và không còn chức năng giải độc gan. Các phương pháp điều trị cho bệnh nhân ở giai đoạn này chủ yếu nhằm giúp bệnh nhân giảm đau đớn, giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra và ngăn chặn bệnh tiến triển thành ung thư gan.Một số các phương pháp điều trị bệnh giai đoạn xơ gan cổ trướng như dùng thuốc lợi tiểu, ghép gan hay chọc dịch cổ trướng. Tùy theo sức khỏe và tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ áp dụng các phương pháp điều trị khác nhau.Phương pháp chọc hút ổ dịch thường được bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân xơ gan cổ trướng giai đoạn đầu, tuy nhiên, phương pháp này có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng, vỡ ổ dịch, có thể đe dọa tính mạng của bệnh nhân. Ghép gan là phương pháp cuối cùng nhưng bị hạn chế do chi phí cao và không khả thi.
Điều trị xơ gan cổ trướng bằng phương pháp hấp thu dịch.
Điều trị xơ gan cổ trướng bằng phương pháp hấp thu dịch là phương pháp sử dụng phác đồ điều trị bằng thuốc kết hợp với bổ sung chế độ ăn uống hợp lý để hạn chế hấp thu lượng nước và nước báng trong bụng, giảm áp lực cho gan và thận, giảm gánh nặng cho ổ bụng khi đói, giúp thúc đẩy tuần hoàn máu, tuần hoàn dịch trong cơ thể.Nhờ sự phát triển của y học, phương pháp hấp thu dịch trong điều trị xơ gan cổ trướng đang được đánh giá là an toàn, hiệu quả, hạn chế xâm lấn, tiết kiệm chi phí điều trị cho người bệnh. Tuy nhiên, bệnh nhân cần tuân thủ tuyệt đối liệu pháp điều trị của bác sĩ, không tự ý sử dụng thuốc đông tây y bừa bãi vì có thể gây hại cho gan và làm bệnh tình nặng hơn.Bệnh nhân mắc xơ gan cổ trướng ở giai đoạn cuối cũng không nên bi quan mà cần lạc quan, kiên trì để điều trị bệnh. Áp dụng chế độ dinh dưỡng hợp lý, không sử dụng rượu bia, đồ ăn cay nóng, dầu mỡ,... và luôn hỏi ý kiến bác sĩ điều trị là cách để bạn giảm thiểu những triệu chứng xơ gan cổ trướng gây ra.
|
vinmec
| 1,088
|
Cách chữa trị bệnh lao phổi kết hợp nhiều loại thuốc
Cách chữa trị bệnh lao phổi phụ thuộc rất nhiều vào thuốc và người bệnh cần phải dùng kết hợp nhiều loại thuốc. Cũng có nhiều trường hợp lao đa kháng thuốc khiến việc chữa trị bệnh gặp khó khăn hơn.
Lao là bệnh do vi khuẩn lao gây ra, người mắc bệnh lao thông qua nói chuyện, hắt hơi, ho, khạc đờm…sẽ cho ra ngoài vi khuẩn lao. Các vi khuẩn này bay lơ lửng trong không khí, người bình thường hít phải sẽ nhiễm lao.
Cách chữa trị bệnh lao phổi
Hiện nay, để chữa bệnh lao phổi người bệnh phải dùng kết hợp nhiều loại thuốc
Hiện nay, để chữa bệnh lao phổi người bệnh phải dùng kết hợp nhiều loại thuốc
Việc sử dụng và kết hợp các loại thuốc với nhau như thế nào là tùy vào thể bệnh, mức độ nặng nhẹ, điều trị lần đầu hay đã điều trị nhiều lần, lao mới hay lao tái phát…Những loại thuốc này cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ.
Trong thời gian điều trị, người bệnh lao phải tuyệt đối tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ về thời gian sử dụng thuốc, liều lượng sử dụng. Nếu dùng không đúng loại thuốc, đủ liều lượng và thời gian chữa trị…đều có thể gây ra những hậu quả đáng tiếc, dẫn tới bệnh lao càng khó kiểm soát hơn. Tuy nhiên, thuốc điều trị lao cũng mang lại một số tác dụng phụ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe bệnh nhân. Vì thế người bệnh cần theo dõi tình trạng sức khỏe tại nhà và đi khám nếu có dấu hiệu bất thường về sức khỏe.
Nên chữa trị bệnh lao phổi ở đâu?
GS.TS. Trần Văn Sáng đang chẩn đoán và đưa ra kết luận về tình trạng sức khỏe của người bệnh
Bệnh viện hội tụ các bác sĩ là những chuyên gia, Giáo sư hàng đầu về hô hấp như: GS.TS. Trần Văn Sáng với hơn 40 năm kinh nghiệm trong thăm khám và điều trị bệnh lý hô hấp, từng là chủ nhiệm bộ môn Lao – bệnh phổi của Đại học Y Hà Nội. Giáo sư Trần Văn Sáng đã giúp chữa trị hiệu quả nhiều bệnh lý về hô hấp, trong đó có lao phổi.
Bên cạnh đó, với sự đầu tư mạnh mẽ về trang thiết bị y tế, hệ thống máy móc hiện đại như máy sinh hóa, huyết học, hệ thống phòng Lab sinh học phân tử định lượng virut, máy chụp X-quang tim phổi, máy đo chức năng hô hấp, máy xét nghiệm vi khuẩn lao, máy MSCT 64… giúp tầm soát phát hiện chính xác các bệnh lý hô hấp và hỗ trợ điều trị hiệu quả.
|
thucuc
| 471
|
Lưu ý khi dùng thuốc trị mụn đầu đen ở mũi
Các thuốc trị mụn đầu đen rất đa dạng, được giới thiệu trong những sản phẩm chăm sóc da, như từ miếng dán se lỗ chân lông, tẩy tế bào chết cho đến sữa rửa mặt. Nhưng làm thế nào để lựa chọn đúng các sản phẩm có hiệu quả giúp làm thông thoáng lỗ chân lông và giảm thiểu sự xuất hiện của mụn đầu đen là băn khoăn của nhiều người.
1. Nguyên nhân nào khiến mụn đầu đen xuất hiện trên mũi?
Mụn đầu đen xảy ra khi các tế bào da chết và bã nhờn tích tụ trong lỗ chân lông. Không giống như các tổn thương do mụn khác thường đóng lại và được bảo vệ bởi một lớp da mỏng, mụn đầu đen có dạng mở và tiếp xúc với không khí. Oxy phản ứng với các mảnh vụn bị mắc kẹt trong lỗ chân lông, biến thành màu đen và tạo ra mụn đầu đen.Mặc dù mụn đầu đen có thể xuất hiện ở bất cứ đâu trên cơ thể, nhưng chúng thường được tìm thấy nhiều nhất trên mũi. Mũi có mật độ tuyến dầu tương đối cao, có nghĩa là thường có nhiều bã nhờn hơn, do đó nguy cơ bị tắc lỗ chân lông cao hơn.Cố gắng nặn mụn đầu đen bám sâu có thể làm tổn thương da và dẫn đến sẹo. Lúc này, lựa chọn an toàn nhất để điều trị mụn đầu đen sâu trên mũi là đến gặp bác sĩ da liễu để được chỉ định dùng thuốc trị mụn đầu đen đúng mục tiêu.
2. Những lựa chọn điều trị với thuốc trị mụn đầu đen ở mũi
Có rất nhiều lựa chọn thuốc trị mụn đầu đen không kê đơn, tự thực hiện và chuyên nghiệp để loại bỏ và ngăn ngừa mụn đầu đen. Các phương pháp điều trị thường thuộc một trong các loại sau:Sữa rửa mặt: Sữa rửa mặt dịu nhẹ có thể giúp ngăn chặn sự tích tụ dầu và ngăn ngừa mụn.Chất tẩy tế bào chết: Giúp loại bỏ tế bào da chết, bã nhờn và các chất bẩn khác có thể làm tắc nghẽn lỗ chân lông.Nặn mụn: Loại bỏ mụn đầu đen một cách vật lý.Phương pháp điều trị chuyên nghiệp: Các bác sĩ da liễu và chuyên gia thẩm mỹ có thể sử dụng phương pháp lột da bằng hóa chất, mài da vi điểm, liệu pháp laser hoặc loại bỏ thủ công để điều trị mụn đầu đen sâu.
3. Tẩy tế bào chết cho làn da vùng mũi
Bước đầu tiên để loại bỏ mụn đầu đen trên mũi là bắt đầu sử dụng một chất tẩy rửa nhẹ nhàng. Sữa rửa mặt đóng vai trò quan trọng trong việc loại bỏ dầu thừa và giữ cho lỗ chân lông không có cặn bẩn.Để có kết quả tốt nhất, hãy làm sạch mũi và phần còn lại của khuôn mặt hai lần một ngày. Tránh rửa quá nhiều vì có thể dẫn đến khô da, góp phần làm nổi mụn nhiều hơn.Tẩy tế bào chết cũng rất quan trọng để ngăn ngừa mụn đầu đen. Tẩy tế bào chết nhẹ nhàng loại bỏ các tế bào da chết để giảm thiểu nguy cơ cặn bã bị mắc kẹt trong lỗ chân lông.Có rất nhiều loại sản phẩm tẩy da chết có thành phần được giới thiệu như thuốc trị mụn đầu đen trên thị trường, nhưng điều quan trọng là cần tránh các sản phẩm mạnh có thể gây kích ứng cho da. Thay vào đó, hãy tìm các sản phẩm có chứa axit alpha hydroxy (AHA) và axit beta hydroxy (BHA), hoạt động bằng cách tẩy tế bào chết nhẹ nhàng lớp trên cùng của da.
4. Tẩy tế bào chết bằng hóa chất lột tẩy
Lột da hóa học thường được sử dụng để giảm sự xuất hiện của nếp nhăn nhưng chúng cũng có thể có hiệu quả trong việc đối phó với mụn đầu đen trên mũi. Lột da bằng hóa chất bao gồm việc thoa một dung dịch lên da, loại bỏ dần lớp ngoài cùng để lộ làn da mịn màng, khỏe mạnh bên dưới.Bạn có thể mua sản phẩm tẩy da chết nhẹ không kê đơn, nhưng để lột da mạnh hơn, như một loại thuốc trị mụn đầu đen để cho kết quả rõ ràng hơn, bạn sẽ cần đến gặp chuyên gia về da liễu để được hỗ trợ.
5. Sử dụng mặt nạ
Mặt nạ hoạt động bằng cách hấp thụ bã nhờn dư thừa và bụi bẩn góp phần gây ra mụn đầu đen. Có một số loại mặt nạ khác nhau có sẵn. Ví dụ, mặt nạ đất sét được thiết kế cho các loại da nhờn, có thể giúp hút sạch bã nhờn và hút sạch các tạp chất từ sâu trong lỗ chân lông. Mặt nạ than hoạt động theo các dòng tương tự nhưng có chứa than hoạt tính, được cho là giúp hút vi khuẩn, độc tố và các vi hạt khác lên bề mặt da.
6. Sử dụng axit salicylic
Axit salicylic là một BHA được tìm thấy trong nhiều sản phẩm trị mụn đầu đen. Loại thuốc trị mụn này hoạt động bằng cách nới lỏng và loại bỏ các tế bào da chết từ sâu bên trong lỗ chân lông.Axit salicylic cũng là một chất chống viêm hiệu quả, có thể giúp làm sạch mụn và làm dịu mụn bị viêm. Mặc dù nghiên cứu cho thấy axit salicylic được coi là rất an toàn, nhưng có thể gây kích ứng cho những người có làn da khô.
7. Các thuốc trị mụn khác
Axit glycolic: Mặc dù AHA này không thâm nhập vào lỗ chân lông nhưng rất hiệu quả để tẩy tế bào chết trên da và loại bỏ các chất cặn bã có thể làm tắc nghẽn lỗ chân lông. Chúng được sử dụng trong nhiều loại sản phẩm, bao gồm huyết thanh, vỏ, chất tẩy rửa và chất tẩy da chết.Retinoids: Thường được sử dụng để chống lại các dấu hiệu lão hóa, retinoids (hợp chất có nguồn gốc từ vitamin A) có thể giúp trị mụn đầu đen. Retinoids kích thích sự thay đổi tế bào, giúp ngăn ngừa sự tích tụ của các tế bào da chết.
8. Cách phòng tránh hình thành mụn đầu đen trên mũi
Hiện nay gần như chưa có giải pháp nào được xem là thuốc trị mụn đầu đen ở mũi hoàn thiện. Bất kể có làm gì, da chúng ta vẫn sẽ tiếp tục sản xuất bã nhờn và làm mất đi các tế bào da ở mũi, có nghĩa là sẽ luôn có nguy cơ bị tắc lỗ chân lông và mụn đầu đen sau đó.Như vậy, mặc dù không thể loại bỏ hoàn toàn mụn đầu đen, các phương pháp chủ động có thể làm giảm nguy cơ phát triển mụn đầu đen trên mũi trong tương lai:Tránh các sản phẩm chăm sóc da và trang điểm gây mụn.Rửa mặt thường xuyên bằng sữa rửa mặt dịu nhẹ.Tẩy tế bào chết mỗi tuần một lần.Tránh nặn mụn đầu đen và mụn đầu trắng.Giữ tay sạch sẽ để giảm nguy cơ truyền bụi bẩn và vi khuẩn lên da mặt.Tìm kiếm sự giúp đỡ của chuyên gia da liễu sớm.Tóm lại, mụn đầu đen là một dạng mụn trứng cá xảy ra khi lỗ chân lông bị tắc nghẽn bởi bã nhờn và tế bào da chết. Tình trạng mụn đầu đen ở mũi thường gặp do nơi đây tập trung nhiều tuyến dầu. Mặc dù không có giải pháp lâu dài, việc chủ động tiếp cận với các thuốc trị mụn đầu đen ở mũi, biết cách sử dụng cũng như bôi thuốc trị mụn có thể giúp bạn kiểm soát mụn bùng phát. Thường xuyên sử dụng chất tẩy rửa nhẹ nhàng, tẩy tế bào chết và thực hành vệ sinh cá nhân tốt có thể giúp giảm nguy cơ phát triển mụn đầu đen trên mũi một cách đáng kể.
|
vinmec
| 1,356
|
7 nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng huyết sắc tố cao
Xét nghiệm máu có thể phân tích nhiều chỉ số và từ đó đánh giá được nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau, trong đó có huyết sắc tố. Đây là chỉ số thể hiện nồng độ hemoglobin - protein có vai trò vận chuyển oxy cho hồng cao. Huyết sắc tố cao gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe, cần thiết phải kiểm tra và khắc phục.
1. Huyết sắc tố cao ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe?
Huyết sắc tố, hay chỉ số hemoglobin thể hiện nồng độ protein này trong máu, chúng chứa sắt và có nhiệm vụ mang theo oxy vận chuyển cùng các tế bào máu đi khắp cơ thể. Vì thế, hàm lượng huyết sắc tố sẽ ảnh hưởng đến chức năng vận chuyển oxy cung cấp cho tế bào. Trong y học, huyết sắc tố được định lượng bằng đơn vị g/d
L, có thể thực hiện khi xét nghiệm máu.
Ở hai giới, nồng độ sắc tố bình thường là khác nhau do yêu cầu hoạt động, thể chất khác nhau. Cụ thể:
Nam giới: huyết sắc tố bình thường nằm trong khoảng từ 13 - 17.2 g/d
L.
Nữ giới: huyết sắc tố bình thường nằm trong khoảng 12.1 - 15.1 g/d
L.
Khi huyết sắc tố cao trên mức bình thường này, cụ thể nam giới cao hơn 17.2 và nữ giới cao hơn 16 thì khả năng cao mắc phải tình trạng huyết sắc tố cao. Ở trẻ em, chỉ số này khó đánh giá hơn, cần dựa trên độ tuổi và sự phát triển thể chất.
Là protein có vai trò vận chuyển oxy nên huyết sắc tố cao hay bất thường đều gây ra nhiều vấn đề sức khỏe. Ảnh hưởng đầu tiên là cản trở lưu thông máu khi tế bào hemoglobin nhiều bất thường, làm tăng nguy cơ đau tim, hình thành cục máu đông hay đột quỵ. Triệu chứng đầu tiên khi huyết sắc tố cao là cơ thể mệt mỏi, nhức đầu, suy giảm thị lực, mặt và người đỏ,…
Dù khá hiếm gặp song bệnh nhân huyết sắc tố cao nếu không kiểm soát tốt, kết hợp với vấn đề sức khỏe khác có thể gây tử vong.
2. Nguyên nhân dẫn đến huyết sắc tố cao
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến huyết sắc tố cao, cần xác định nguyên nhân và khắc phục mới có thể cải thiện tình trạng bệnh triệt để. Dưới đây là những nguyên nhân thường gặp:
2.1. Máu bị cô đặc (mất nước, giảm khối lượng tuần hoàn, bỏng)
Nồng độ hemoglobin trong máu cao có thể là dấu hiệu của mất nước và hiện nay, chỉ số này cũng được sử dụng trong y học để xác định và đánh giá tình trạng mất nước. Khi cơ thể mất nước, cơ thể tự động giảm tối đa lượng chất lỏng sử dụng, trong đó có máu để bù lượng nước thiếu hụt. Khi giảm lượng chất lỏng, huyết sắc tố trong máu sẽ tăng cao.
Khi được cung cấp đủ nước, sau một thời gian ngắn huyết sắc tố cao sẽ trở về bình thường, cân bằng trong máu được tái lập.
2.2. Tăng hồng cầu tiên phát: bệnh đa hồng cầu nguyên phát (bệnh Vaquez)
Đây là bệnh do đột biến gen gây ra, cụ thể là gen JAK2 có vai trò sản xuất hồng cầu. Nguyên nhân chính xác dẫn đến đột biến gen này vẫn chưa được làm rõ, song ảnh hưởng của nó là làm tăng số lượng hồng cầu cũng như protein hemoglobin trong máu.
Cần xác định đây là đột biến gen, không phải chỉ đến từ di truyền nên nó có thể xảy ra ở người không mang gen bệnh khi sinh.
2.3. Tăng hồng cầu thứ phát
Nguyên nhân nhân dẫn đến tình trạng tăng hồng cầu thứ phát điển hình, thường gặp là:
Sống một thời gian trên núi cao.
Bệnh phổi mạn: Phổi là cơ quan quan trọng của hệ hô hấp, có vai trò lọc và tiếp nhận oxy, sau đó chuyển oxy vào máu thông qua hemoglobin để vận chuyển đến các tế bào trong cơ thể. Người gặp vấn đề sức khỏe liên quan đến phổi sẽ khiến bạn hít thở khó khăn hơn, theo cơ chế tự nhiên cơ thể sẽ tạo nhiều hồng cầu hơn để bù đắp thiếu hụt. Những ảnh hưởng này đều thúc đẩy cơ thể tăng sản sinh tế bào hồng cầu cũng như nồng độ hemoglobin.
Hội chứng Pickwick (người béo bệu).
Bệnh tim bẩm sinh với shunt phải-trái. Các chuyên gia tim mạch cho biết, bệnh lý về tim mạch cũng là nguyên nhân dẫn đến mất cân bằng huyết sắc tố. Cơ chế tác động là huyết áp tăng, áp lực máu lên thành động mạch cao, tim phải co bóp mạnh hơn để đảm bảo bơm máu đi nuôi cơ thể, gián tiếp dẫn đến huyết sắc tố cao.
Hemoglobin bất thường.
Khối u lành tính hay ác tính tiết erythropoietin (Ví dụ: ung thư biểu mô [carcinoma] thận, thận đa nang, u nguyên bào mạch [hemangloblastome] của tiểu não, ung thư biểu mô [carcinoma] gan).
2.4. Hút thuốc
Hút thuốc là nguyên nhân dẫn đến tình trạng huyết sắc tố cao ở cả nam và nữ, hơn nữa còn gây nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác. Khí CO có nồng độ cao trong khói thuốc lá sẽ được hấp thu vào máu, dễ gắn với hemoglobin làm hạn chế số protein này để vận chuyển máu. Vì thế cơ thể cũng tăng sản xuất huyết sắc tố để đáp ứng nhu cầu.
3. Làm gì khi huyết sắc tố cao?
Khi huyết sắc tố cao ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc có nguy cơ ảnh hưởng, bác sĩ sẽ khai thác bệnh sử, thói quen sinh hoạt cũng như thăm khám cận lâm sàng khác để xác nhận nguyên nhân. Khắc phục từ nguyên nhân như: bỏ thói quen uống rượu bia, hút thuốc, điều trị bệnh phổi, bệnh tim mạch,… sẽ dần giúp huyết sắc tố trở lại bình thường.
Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên thường xuyên tới bệnh viện kiểm tra, tái xét nghiệm máu đo huyết sắc tố để theo dõi. Nếu có biến đổi bất thường, sẽ cần can thiệp y tế để tránh nguy cơ biến chứng.
Không nên chủ quan với huyết sắc tố cao, nhất là đối tượng mắc bệnh lý tim mạch hoặc từng gặp biến chứng tim mạch, phụ nữ mang thai, người cao tuổi.
|
medlatec
| 1,088
|
Công dụng thuốc Rabefast - 20
Thuốc Rabefast 20 được sử dụng điều trị các vấn đề về đường tiêu hóa như viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày tá tràng,... với thành phần chính là Rabeprazole sodium. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Rabefast 20 qua bài viết sau đây.
1. Thuốc Rabefast 20 là gì?
Rabefast 20 thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, kháng acid, chống trào ngược và loét. Thuốc được sử dụng trong điều trị trào ngược dạ dày, ợ chua, loét dạ dày tá tràng.Thuốc Rabestad được sản xuất tại Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm (Việt Nam), bào chế dưới dạng viên nén với viên nén tròn, bao tan trong ruột, màu vàng, hai mặt khum, trơn. Đóng theo hộp 3 vỉ x 10 viên.Mỗi một viên thuốc Rabefast có chứa thành phần chính là Rabeprazole sodium cùng với các tá dược khác như: Mannitol, Light magnesium oxide, Hydroxypropyl cellulose, Magnesium stearate, Hypromellose, Polyethylene glycol, Talc, Methacrylic acid copolymers, Dibutyl phthalate, Titanium dioxide, Ferric oxid, Polyethylene glycol 6000.Rabefast 20 được dùng theo đơn thuốc của bác sĩ và sử dụng với đối tượng trên 1 tuổi.
2. Chỉ định dùng thuốc Rabefast 20
Thuốc Rabefast 20 được sử dụng trong các trường hợp sau:Viêm loét tá tràng tiến triển;Viêm loét dạ dày lành tính tiến triển;Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản kèm sốt hoặc loét có triệu chứng;Loét tá tràng dương tính với vi khuẩn H-pylori;Điều trị duy trì tái nhiễm bệnh trào ngược dạ dày- thực quản kèm sốt. Hiệu lực chưa được chứng minh với các thời kỳ quá 12 tháng dùng thuốc.
3. Liều lượng, cách dùng thuốc Rabefast 20
Cách dùng:Thuốc Rabestast 20 được dùng bằng đường uống.Người bệnh nên dùng thuốc vào buổi sáng là thích hợp nhất.Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản nghiêm trọng:Liều thông thường của rabeprazole sodium là 20 mg Rabeprazole/ lần/ ngày trong 4 - 8 tuần. Sau đó, tiếp tục điều trị duy trì với 10mg hoặc 20mg Rabeprazole mỗi ngày tùy thuộc vào sự đáp ứng của bệnh nhân.Điều trị loét đường tiêu hóa hoạt động:Dùng liều thông thường là 20 mg Rabeprazole/ ngày trong 4 - 8 tuần đối với loét tá tràng và 6 - 12 tuần đối với loét dạ dày.Hội chứng Zollinger - Ellison:Liều khởi đầu 60mg Rabeprazole/ lần/ ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân. Liều có thể tăng đến 120 mg Rabeprazole/ ngày; khi liều hàng ngày cao hơn 100mg Rabeprazole nên chia làm 2 lần.Lưu ý: Liều dùng được nêu trên đây nhằm mục đích tham khảo, không thể thay thế liều dùng trong tờ hướng dẫn dùng thuốc hoặc trên toa thuốc của bác sĩ/ dược sĩ. Liều dùng cụ thể sẽ tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng thuốc Rabefast 20 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Rabefast 20
Thuốc Rabefast 20 không được sử dụng trong các trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn cảm hoặc dị ứng với Rabeprazole, các Benzimidazole (Omeprazol, Pantoprazol, Esomeprazol, Lansoprazol) hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào khác có trong thuốc.Không dùng Rabefast 20 cho người đang mang thai và cho con bú.
5. Tương tác thuốc Rabefast 20
Rabefast 20 khi kết hợp với một số loại thuốc dưới đây có thể xảy ra tình trạng tương tác như:Có khả năng tương tác về dược động học hoặc tăng hay giảm sự hấp thu thuốc khi kết hợp Rabeprazole với các thuốc phụ thuộc vào độ p. H dạ dày như Ketoconazol và Digoxin.Dùng kết hợp Rabeprazole với sucralfat làm chậm sự hấp thu và giảm sinh khả dụng của những chất ức chế bơm proton này. Khuyến cáo nên sử dụng thuốc ức chế bơm proton ít nhất 30 phút trước khi sử dụng sucralfat.Dùng kết hợp Rabeprazole với Warfarin không có tương tác lâm sàng quan trọng trong thử nghiệm liều đơn, nhưng đã có báo cáo làm tăng tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR) và thời gian prothrombin (PT) trên người bệnh dùng đồng thời các thuốc này. Cần theo dõi INR và PT trong khi sử dụng thuốc Rabeprazole.Do chưa có báo cáo dữ liệu đầy đủ về tính tương kỵ của thuốc Rabeprazole, vì thế người bệnh không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, người bệnh hãy liệt kê những thuốc đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết.
6. Thuốc Rabefast 20 gây ra những tác dụng phụ nào?
Trong quá trình sử dụng thuốc Rabefast 20 người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Tác dụng phụ thường gặp: nhức đầu, tiêu chảy, buồn nôn và nôn.Các tác dụng ít gặp: viêm mũi, suy nhược, đau bụng, đầy hơi, viêm họng, nôn, đau không rõ nguyên nhân, chóng mặt, đau lưng, ho, táo bón, mất ngủ, hội chứng giống cúm, nhiễm khuẩn.Các tác dụng phụ hiếm gặp như phát ban, đau ngực, đau cơ, khô miệng, khó tiêu, kích thích, buồn ngủ, viêm xoang, viêm phế quản, ớn lạnh, ợ hơi, co rút chân, đau khớp, sốt và nhiễm khuẩn đường tiết niệu.Các tác dụng phụ khác riêng biệt hơn như: chán ăn, viêm dạ dày, trầm cảm, tăng cân, rối loạn thị giác và vị giác, tăng bạch cầu, chảy mồ hôi, tăng enzym gan, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban mụn nước, ban đỏ ngoài da.Nếu người bệnh gặp phải các tổn thương ngoài da hãy lập tức ngừng thuốc và đến gặp bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn, điều trị kịp thời.
7. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Rabefast 20
Trước khi dùng thuốc Rabefast 20 điều trị người bệnh cần tham khảo kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và tuân thủ đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ/ dược sĩ. Ngoài ra có thể tham khảo một số chú ý đề phòng khi dùng thuốc Rabefast 20 dưới đây:Người bệnh cần phải loại trừ các khả năng ác tính của bệnh loét dạ dày.Thận trọng dùng Rabefast 20 cho người bị suy gan.Những triệu chứng đáp ứng điều trị với Rabeprazole không ngăn ngừa được ung thư dạ dày tiềm ẩn.Dùng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ tiến triển nhiễm trùng (như viêm phổi mắc phải cộng đồng).Hạ magnesi huyết có triệu chứng và không triệu chứng hiếm gặp trên người bệnh dùng thuốc ức chế bơm proton kéo dài (thông thường dùng thuốc kéo dài từ 3- 1 năm).Trên người bệnh đã dự tính điều trị lâu dài với thuốc ức chế bơm proton, hay đang dùng đồng thời thuốc ức chế bơm proton với digoxin hoặc những thuốc có thể làm hạ magnesi huyết nên được kiểm tra nồng độ magnesi huyết thanh trước khi dùng liều khởi đầu với thuốc ức chế bơm proton và kiểm tra định kỳ sau đó.Thuốc Rabestad 20 có chứa thành phần tá dược Tartrazin lake, vì vậy có thể gây phản ứng dị ứng khi sử dụng.Dựa vào các dữ liệu về đặc tính dược lực học và các tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng Rabeprazole, thuốc có thể gây buồn ngủ và làm giảm đi sự tỉnh táo khi lái xe hay vận hành máy móc. Vì thế thận trọng khi dùng Rabeprazole cho đối tượng này.Chưa có đầy đủ dữ liệu và kiểm soát chặt chẽ khi dùng Rabestad 20 trên phụ nữ có thai. Vì vậy, chỉ nên sử dụng cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.Chưa có dữ liệu chính xác về thành phần Rabeprazole bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì thế, ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc Rabestad 20 để đảm bảo an toàn cho trẻ.Trên đây là một số thông tin chia sẻ về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Rabestad 20. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Rabestad 20 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,403
|
Công dụng thuốc Vacometa
Vacometa thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được dùng để điều trị các triệu chứng đau do viêm thực quản, dạ dày và ruột. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác dụng của thuốc Vacometa.
1. Thuốc Vacometa có tác dụng gì?
Thuốc Vacometa có hoạt chất chính là Diosmectite, một loại nhôm magnesi silicat thiên nhiên. Thuốc bào chế dạng cốm, có chứa 3g Diosmectite.Thuốc Vacometa có tác dụng:Nhờ có độ nhớt và độ bám hút cao, Diosmectite có khả năng bảo vệ niêm mạc tiêu hóa do phủ lên bề mặt chúng một lớp màng đồng nhất.Diosmectite liên kết nhiều hóa trị với glycoprotein của màng nhầy ruột, làm tăng khả năng đề kháng của lớp dịch nhầy đối với các tác nhân kích thích niêm mạc ruột như: Acid hydrocloric, các muối acid mật và tác nhân kích thích khác.Diosmectite có khả năng hấp phụ độc tố, virus, vi khuẩn, dịch, khí, do đó, làm giảm các triệu chứng của bệnh tiêu chảy, viêm thực quản, viêm dạ dày và ruột.Diosmectite có tác dụng cầm máu tại chỗ nên chống xuất huyết khi ruột bị kích thích.
2. Chỉ định của thuốc Vacometa
Thuốc Vacometa được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị các triệu chứng đau do viêm thực quản, dạ dày và ruột.Hỗ trợ bù dịch, điện giải trong tiêu chảy cấp và mạn tính, đặc biệt ở trẻ em.
3. Chống chỉ định của thuốc Vacometa
Các trường hợp không dùng được thuốc Vacometa:Người có tiền sử dị ứng với Diosmectite và các thành phần khác trong thuốc.Tiêu chảy cấp mất nước và điện giải nặng ở trẻ em.
4. Cách dùng - liều lượng thuốc Vacometa
Cách dùng:Pha gói thuốc với nước sôi để nguội, uống khi thuốc cốm tan hoàn toàn.Dùng thuốc xa bữa ăn. Tuy nhiên, nếu bạn bị viêm thực quản hãy dùng thuốc sau bữa ăn.Liều lượng ở trẻ em:Trẻ dưới 1 tuổi: Uống ngày 2 lần, mỗi lần 1⁄2 gói.Trẻ từ 1 - 2 tuổi: Uống ngày 3 lần, mỗi lần 1⁄2 gói.Trẻ từ 2 tuổi trở lên: Uống 1 gói x 2 lần/ ngày.Bạn có thể pha thuốc với 50ml nước, để trẻ uống nhiều lần trong ngày hoặc trộn thuốc vào thức ăn dạng sệt.Liều dùng ở người lớn:Uống 1 gói/ lần x 3 lần/ ngày.Trường hợp bị tiêu chảy cấp tính, có thể tăng liều gấp đôi.
5. Tác dụng phụ của thuốc Vacometa
Tác dụng không mong muốn thường thấy nhất của thuốc Vacometa là táo bón. Khi thấy xuất hiện tình trạng này bạn cần trao đổi với bác sĩ của bạn để xem xét việc giảm liều lượng thuốc.
6. Thận trọng, lưu ý khi dùng thuốc Vacometa
Nếu bạn bị sốt không nên dùng thuốc quá 2 ngày.Diosmectit chỉ là biện pháp hỗ trợ bù dịch điện giải, không phải là thuốc điều trị mất nước. Khi bạn bị mất nước cần được đánh giá mức độ tiêu chảy, toàn trạng và tuổi để có liệu pháp bù nước phù hợp.Nếu bạn đang có thai hoặc đang trong thời gian cho con bú cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.Trong thời gian dùng thuốc nếu bạn quên uống một liều thuốc, hãy bổ sung lại liều đó càng sớm càng tốt, tuy nhiên không nên uống quá gần liều kế tiếp, tránh tình trạng dùng thuốc quá liều.Nếu bạn dùng thuốc quá liều chỉ định và thấy cơ thể có triệu chứng bất thường, hãy liên hệ với các bác sĩ có chuyên môn để được tư vấn xử trí đúng cách.Trên đây là những thông tin cơ bản về thuốc Vacometa, nếu bạn còn bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào về thuốc, hãy liên hệ với bác sĩ/ nhân viên y tế có chuyên môn để được giải đáp.
|
vinmec
| 641
|
Triệu chứng xơ vữa động mạch là gì?
Xơ vữa động mạch là nguyên nhân gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng người bệnh. Vì vậy người bệnh cần phát hiện sớm triệu chứng xơ vữa động mạch là gì để chẩn đoán và điều trị hiệu quả.
Triệu chứng xơ vữa động mạch là gì?
Bệnh xơ vữa động mạch không xuất hiện ngay lập tức khi ở giai đoạn nhẹ thông thường khi bệnh tiến triển gây ách tắc mạch máu, người bệnh mới xuất hiện triệu chứng. Các triệu chứng xơ vữa động mạch từ trung bình cho đến nghiêm trọng tùy thuộc vào động mạch bị ảnh hưởng, bao gồm:
Nếu mảng xơ vữa ở động mạch tim, bạn có thể có các triệu chứng như đau ngực hoặc thắt ngực;
Xơ vữa động mạch có thể gây nên các triệu chứng đau thắt ngực thiếu máu cơ tim,…
Nếu mảng xơ vữa ở động mạch cung cấp máu cho não, bạn có thể có các dấu hiệu và triệu chứng như tê đột ngột hoặc yếu ở tay hoặc chân, khó nói hoặc nói lắp, mất thị lực tạm thời ở một mắt hoặc cơ mặt bị rủ xuống. Những dấu hiệu của cơn thiếu máu thoáng qua, nếu không được điều trị, có thể diễn tiến thành một cơn đột quỵ;
Nếu mảng xơ vữa động mạch ở động mạch cánh tay và chân, bạn có thể có các triệu chứng của bệnh động mạch ngoại vi như đau chân khi đi bộ;
Nếu mảng xơ vữa ở động mạch thận, bạn sẽ bị cao huyết áp hoặc suy thận.
Nguyên nhân hình thành mảng xơ vữa là gì?
Các nguyên nhân dẫn đến sự hình thành mảng xơ vữa bao gồm:
Phòng ngừa hình thành mảng xơ vữa động mạch bằng cách nào?
Thăm khám để được chẩn đoán phát hiện sớm và điều trị xơ vữa động mạch hiệu quả
Các phương pháp phòng ngừa chính bao gồm:
– Bỏ hút thuốc lá
– Duy trì nồng độ cholesterol trong máu ở mức thích hợp bằng cách áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục.
– Duy trì huyết áp ở mức an toàn
– Sử dụng các loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
– Kiểm soát và giảm thiểu các yếu tố nguy cơ như đường huyết, lipid máu, huyết áp ở mức mục tiêu bằng thuốc điều trị, chế độ ăn uống và thực hiện các hoạt động thể dục thể thao nhằm làm chậm hoặc ngăn chặn sự tích tụ của các mảng xơ vữa.
|
thucuc
| 445
|
Tác hại mất ngủ kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe
Mất ngủ kéo dài gây ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần. Nếu bạn bị mất ngủ kéo dài mà không điều trị, sẽ dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm, nhất là với những người có tiền sử mắc các bệnh nền mạn tính như tiểu đường, cao huyết áp, bệnh về tim mạch, … Bài viết sẽ cung cấp những thông tin về tác hại mất ngủ kéo dài để bạn hiểu rõ và từ đó có biện pháp điều trị, cũng như phòng ngừa hiệu quả.
1. Tác hại mất ngủ kéo dài thật “ghê gớm”
1.1 Tác hại mất ngủ kéo dài nói chung
Giấc ngủ điều chỉnh đồng hồ sinh học của cơ thể, giúp cho bộ não được nghỉ ngơi, điều chỉnh stress, tăng cường khả năng tập trung, trí nhớ và sự sáng suốt. Mất ngủ kéo dài là căn nguyên gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm. Nếu mất ngủ kéo dài bạn sẽ dễ bị rối loạn lo âu, cáu gắt, uể oải, mệt mỏi, gây trầm cảm, tự kỷ, tăng huyết áp, dễ dẫn đến các bệnh lý về tim mạch.
Mất ngủ kéo dài được chẩn đoán khi người bệnh than phiền không ngủ được, khó vào giấc ngủ hoặc khó giữ giấc ngủ, các triệu chứng này kéo dài ít nhất là 3 tháng và ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống.
Hiện nay, rất nhiều người mắc chứng mất ngủ kéo dài do không được điều trị kịp thời và hiệu quả nên đã kéo theo nhiều hệ lụy nguy hiểm không lường trước như: khó tập trung trong công việc, không thoải mái hay cáu gắt với những người bên cạnh, chóng mặt, khó giữ thăng bằng, cao huyết áp, suy nhược cơ thể, trầm cảm, suy nhược thần kinh, … và làm nặng thêm các bệnh nền sẵn có.
Mất ngủ kéo dài gây ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần.
1.2 Tác hại mất ngủ kéo dài ở giới trẻ nói riêng
Mất ngủ kéo dài có thể gặp ở bất cứ đối tượng nào. Những tác hại của mất ngủ kéo dài sẽ rất nguy hiểm và để lại nhiều hệ lụy trầm trọng hơn so với mất ngủ cấp tính.
Mất ngủ ở người trẻ hiện nay khiến nhiều người bị rối loạn tâm thần và có những hành động tự làm tổn thương mình hoặc người khác như tự sát hoặc sát hại người khác.
Hầu hết người lớn cần ngủ 7-8 tiếng mỗi đêm, mỗi người sẽ nhận biết được mình ngủ đủ giấc hay không nếu không buồn ngủ ban ngày. Ngủ đủ giấc rất quan trọng đối với cả sức khỏe thể chất và tinh thần. Thiếu ngủ có thể dẫn đến các hậu quả sức khỏe ngắn hạn và dài hạn.
Nhiều nguyên cứu đã chỉ ra rằng, giấc ngủ sâu giúp cơ thể có điều kiện để điều hòa lại quá trình chuyển hóa. Và việc điều trị mất ngủ kéo dài tương đối khó so với việc điều trị những rối loạn mất ngủ khác.
Hoạt động ngủ giúp não bộ được nghỉ ngơi và thư giãn, ngược lại mất ngủ sẽ khiến não bộ của bạn phải làm việc quá tải, không được nghỉ ngơi và lâu dần sẽ làm giảm năng suất làm việc.
Người bị mất ngủ kéo dài thường rơi vào trạng thái nhớ nhớ quên quên, lâu ngày có thể là nguyên nhân gây cao huyết áp, suy tim, thiếu máu cơ tim,…
Mất ngủ kéo dài có thể khiến giới trẻ bị trầm cảm, dẫn đến có ý định tự sát hoặc sát hại người khác.
1.3 Tác hại mất ngủ kéo dài ở người lớn tuổi
Theo thống kê, những người ngủ dưới 5 tiếng mỗi đêm sẽ làm tăng nguy cơ đột quỵ (tai biến mạch máu não) so với người ngủ đủ 7-8 giờ.
Có những người lớn tuổi gặp phải tình trạng mất ngủ nhưng chủ quan không đi thăm khám vì nghĩ đây là bệnh thường gặp của tuổi già. Nhưng đến khi bị đột quỵ rồi mới đến viện thăm khám thì các biến chứng nguy hiểm đã xảy ra. Do đó khi có các dấu hiệu thay đổi về sức khỏe của người già, cần phải đưa ngay đến bệnh viện.
2. Biểu hiện của chứng mất ngủ kéo dài
Mất ngủ ở một số người biểu hiện thông qua triệu chứng điển hình nhất là đau đầu. Cơn đau đầu thường xuất hiện vào ban đêm và sáng sớm, khiến người bệnh thêm căng thẳng, ăn không ngon miệng, mệt mỏi, uể oải cả ngày, giảm tập trung, cơ thể suy nhược,…
Mất ngủ là dạng điển hình nhất trong 3 dạng của chứng rối loạn giấc ngủ gồm mất ngủ, rối loạn nhịp thức ngủ, ngủ nhiều (hay còn gọi là chứng ngủ rũ).
Theo các chuyên gia trong lĩnh vực thần kinh cho biết, biểu hiện đau đầu ở người bị mất ngủ kéo dài cũng có sự khác nhau: có người đau đầu ở vùng chẩm, có người thì đau lan tỏa, có người thì cảm thấy nặng đầu,…. và thường kèm theo hoa mắt, chóng mặt, giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung, giảm khả năng làm việc, tâm sinh lý cũng có sự thay đổi. Để hạn chế những tác hại của mất ngủ, bạn nên đi khám để được bác sĩ chẩn đoán nguyên nhân và đưa ra biện pháp điều trị hiệu quả.
Mất ngủ ở một số người biểu hiện thông qua triệu chứng điển hình nhất là đau đầu.
3. Nguyên nhân gây tình trạng mất ngủ
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến mất ngủ kéo dài như:
– Thường xuyên bị căng thẳng áp lực
– Thường xuyên thay đổi múi giờ sinh hoạt
– Thói quen ngủ không tốt
– Thói quen ăn uống thiếu khoa học
– Rối loạn tâm thần
– Tác dụng phụ của thuốc
Khi bị chứng mất ngủ kéo dài trước tiên người bệnh cần xem xét thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt, làm việc, nên dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi và thư giãn, tránh căng thẳng, nên bổ sung các nhóm thực phẩm có tác dụng bổ não như quả việt quất, óc chó, hạnh nhân, hạt điều, quả cherry, rau ngải cứu,…
Khi bị mất ngủ kéo dài, hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được thăm khám, kiểm tra, làm các xét nghiệm chẩn đoán để loại trừ nguyên nhân do các vấn đề ở hệ thần kinh trung ương như u não, viêm màng não, di dạng mạch máu não,… và từ đó bác sĩ sẽ có hướng dẫn cụ thể cho người bệnh về chế độ ăn uống, tập luyện và dùng thuốc sao cho hiệu quả.
Ngoài điều trị mất ngủ bằng tây y, thì các biện pháp như châm cứu, giác hơi, xoa bóp, bấm huyệt hoặc các bài tập vật lý trị liệu cũng hỗ trợ cải thiện tình trạng mất ngủ. Nhưng điều quan trọng nhất là cần tìm đúng nguyên nhân gây mất ngủ để có biện pháp điều trị “tận gốc” như vậy mới có hiệu quả lâu dài.
|
thucuc
| 1,241
|
Giải đáp: Bệnh Alzheimer sống được bao lâu?
Alzheimer là những bệnh lý về thần kinh mà rất nhiều người còn chưa biết. Bài viết sau đây sẽ cung cấp lời giải đáp cho một số câu hỏi xung quanh bệnh Alzheimer như: Người bệnh Alzheimer sống được bao lâu? Các biến chứng nguy hiểm của bệnh Alzheimer là gì? Bệnh Alzheimer có di truyền không? Phòng tránh bệnh Alzheimer bằng những cách nào?
1. Bệnh Alzheimer là gì?
Alzheimer là bệnh lý về thần kinh gây tình trạng mất trí nhớ, mất dần các chức năng nhận thức, hành vi, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống và công việc của người bệnh. Đây cũng là nguyên nhân hàng đầu gây tình trạng sa sút trí tuệ ở người cao tuổi.
2. Bệnh Alzheimer gây nguy hiểm gì?
Nếu không được phát hiện sớm và hỗ trợ điều trị hiệu quả, người bệnh Alzheimer sẽ ngày càng trở nên trầm trọng: trí nhớ mất dần kể cả trí nhớ dài hạn; khó khăn khi sử dụng ngôn ngữ giao tiếp; rối loạn hành vi; suy giảm nhận thức; khó định hướng được không gian và thời gian. Ở giai đoạn nặng, người bệnh có thể rối loạn chức năng nuốt, không kiểm soát được hành vi, nằm trên giường hầu hết hoặc toàn bộ thời gian, phụ thuộc vào sự chăm sóc của người khác.
Theo thống kê, bệnh Alzheimer là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 6 tại Hoa Kỳ. Có ít nhất 50 triệu người trên thế giới đang phải sống chung với bệnh Alzheimer hoặc hội chứng sa sút trí tuệ, trong đó theo số liệu năm 2015 có khoảng 1,9 triệu người tử vong vì căn bệnh này.
Alzheimer không gây tử vong trực tiếp, mà đa số người bệnh tử vong do các bệnh lý cơ hội kèm theo Alzheimer dưới đây:
2.1 Viêm phổi
Người bệnh Alzheimer bị rối loạn chức năng nuốt. Chính điều này khiến các chất nhầy từ dịch dạ dày hay thức ăn xâm nhập vào phổi hoặc đường hô hấp, khiến phổi bị phù nề, nhiễm trùng gây tình trạng viêm phổi.
Người bệnh Alzheimer có thể tử vong do biến chứng viêm phổi.
2.2 Nhiễm trùng
Người bệnh Alzheimer thường không tự chủ được quá trình đi tiểu của mình, nên thường phải đặt ống thông tiểu. Điều này làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu, nếu không được xử trí bệnh có thể nặng và đe dọa đến tính mạng.
2.3 Chấn thương
Những người mắc bệnh Alzheimer thường khó định hướng được khoảng cách do đó nguy cơ té ngã, chấn thương khi di chuyển, vận động là có thể xảy ra. Một số trường hợp chấn thương nặng như chấn thương vũng đầu, chấn thương cột sống, gãy xương,… bệnh nhân cần được cần nhập viện ngay.
3. Người bệnh Alzheimer sống được bao lâu?
Nhiều người thắc mắc người mắc bệnh Alzheimer sống được bao lâu? Nhưng câu trả lời còn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, mức độ và diễn biến bệnh ở mỗi người. Theo nghiên cứu, tuổi thọ trung bình của người mắc bệnh Alzheimer sau khi được chẩn đoán là khoảng 8-10 năm. Nhưng đây không phải là câu trả lời chính xác cho tất cả người bệnh. Bởi cũng có một số trường hợp tuổi thọ của người bệnh Alzheimer ngắn hơn hoặc kéo dài hơn tuổi thọ trung bình. Theo thống kê, tuổi thọ của mỗi bệnh nhân Alzheimer là khác nhau bởi mỗi người có một tiền sử sức khỏe riêng. Chính điều này ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ của người bệnh.
Do đó, bạn đừng quá lo lắng bị bệnh Alzheimer sẽ sống được bao lâu mà hãy tìm cách làm thế nào để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Điều này cũng tác động một phần nào đó tới việc rút ngắn hay kéo dài tuổi thọ cho người bệnh.
Tuổi thọ trung bình của người mắc bệnh Alzheimer sau khi được chẩn đoán là khoảng 8-10 năm.
4. Bệnh Alzheimer có di truyền không?
Đây cũng là một câu hỏi được rất nhiều người quan tâm khi bản thân hoặc người thân bị Alzheimer.
Cho đến hiện nay, nguyên nhân gây bệnh Alzheimer và nguyên nhân gây bệnh Parkinson còn là vấn đề “bỏ ngỏ” cần tiếp tục đi tìm kiếm lời giải đáp. Các chuyên gia chưa có kết luận chính xác nguyên nhân gây ra các bệnh trên là gì. Theo nghiên cứu, bệnh Alzheimer có thể di truyền, tỷ lệ chiếm khoảng dưới 10% tổng số người mắc bệnh. Nguyên nhân là do đột biến gen ở một trong ba gen:
– Protein tiền thân amyloid trên nhiễm sắc thể số 21
– Presenilin 1 trên nhiễm sắc thể số 14
– Presenilin 2 trên nhiễm sắc thể số 1
Các đột biến gen này dẫn tới việc sản xuất bất thường protein, hình thành mảng amyloid được xem là một dấu hiệu của Alzheimer.
Nếu do di truyền, bệnh thường khởi phát sớm ở độ tuổi 30 và giữa 60. Nhiều nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng, người mắc hội chứng Down có nguy cơ cao về già phát triển bệnh Alzheimer cao hơn những người bình thường.
Theo nghiên cứu, bệnh Alzheimer có thể di truyền, tỷ lệ chiếm khoảng dưới 10% tổng số người mắc bệnh.
5. Phòng tránh bệnh Alzheimer bằng cách nào?
Hiện nay chưa có biện pháp điều trị và phòng ngừa có khả năng ngăn chặn hay đảo ngược diễn tiến của bệnh. Tuy nhiên, một số biện pháp có thể tạm thời cải thiện triệu chứng, phòng ngừa bệnh đến sớm và kiểm soát biến chứng nguy hiểm.
Một số biện pháp phòng tránh bệnh Alzheimer đó là:
– Phòng ngừa các bệnh lý tim mạch
– Tránh các chấn thương đặc biệt là vùng đầu
– Tập luyện thể dục thể thao hàng ngày
– Ăn uống khoa học
– Ngủ đúng giờ, đủ giấc, giấc ngủ có chất lượng.
Hi vọng những kiến thức trong bài đã giúp bạn giải đáp câu hỏi người bệnh Alzheimer sống được bao lâu và cung cấp thêm một số thông tin về căn bệnh này. Các thông tin này chỉ mang tính tham khảo, khi có các triệu chứng cảnh báo, người bệnh nên chủ động thăm khám nội thần kinh để kiểm tra tình trạng của mình và được tư vấn đều trị đúng hướng.
|
thucuc
| 1,103
|
Ngứa hậu môn phải làm thế nào?
Khi vùng da xung quanh hậu môn, ống hậu môn và bộ phận sinh dục ngoài cạnh hậu môn bị ngứa thì gọi là ngứa hậu môn. Vậy ngứa hậu môn cần làm gì? Đọc bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé
Ngứa hậu môn mang đến nhiều phiền toái cho người mắc phải
Ngứa hậu môn có 2 loại:
Thông thường ngứa hậu môn được phân chia thành 2 loại: nguyên phát và thứ phát.
Ngứa hậu môn phải làm thế nào?
Tâm lý chung của những người bị ngứa hậu môn là không đủ can đảm để đi khám bệnh, ngại đi khám vì đây là bệnh ở chỗ nhạy cảm. Vì bệnh ngứa hậu môn mà nhiều người không còn tự tin như bản tính vốn có của mình, trở nên tự ti hơn trong cuộc sống.
Khi bị ngứa hậu môn, không nên e ngại mà nên đi khám sớm để điều trị dứt điểm
Theo các chuyên gia y tế, những người mắc bệnh ngứa hậu môn không nên e ngại đi khám bệnh, bởi vì càng để lâu bệnh càng nặng thêm, khó điều trị và chi phí điều trị cao hơn. Ngươi bị ngứa hậu môn nên kể cho bác sĩ nghe bệnh tình của mình để bác sĩ chẩn đoán đúng bệnh và chọn phương pháp điều trị, dự phòng thích hợp, không nên e ngại.
Phòng bệnh hơn chữa bệnh, trong đó rất đúng với bệnh ngứa hậu môn. Vì vậy, cần giữ vệ sinh vùng hậu môn, tầng sinh môn đúng cách.
Cần nhanh chóng đi khám bệnh và tuân theo chỉ định dùng thuốc theo đơn và tư vấn của bác sĩ khám bệnh nếu bạn đang mắc bệnh này. Không nên tự mua thuốc để thoa vào vùng hậu môn bị ngứa.
Nguồn: khám và điều trị trực tràng – hậu môn
|
thucuc
| 321
|
Công dụng thuốc Novacefal
Novacefal là thuốc kháng sinh đường uống với thành phần chính là Cephalexin 500mg. Cùng tìm hiểu cách sử dụng và những lưu ý khi dùng thuốc Novacefal 500 trong bài viết sau đây.
1. Thuốc Novacefal là thuốc gì?
Thuốc Novacefal 500 có thành phần chính là Cephalexin 500mg. Cefalexin là kháng sinh đường uống nhóm Cephalosporin thế hệ 1, có phổ tác dụng trung bình, hiệu quả trên các vi khuẩn gram dương như liên cầu, tụ cầu, phế cầu,... và vi khuẩn gram âm như Klebsiella pneumoniae, E.coli, Proteus mirabilis, Shigella.
2. Chỉ định sử dụng thuốc Novacefal
Thuốc Novacefal được chỉ định trong điều trị một số nhiễm khuẩn như:Nhiễm trùng đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mãn tính, giãn phế quản có bội nhiễm.Nhiễm trùng tai mũi họng.Nhiễm trùng đường tiểu.Nhiễm trùng sản phụ khoa.Nhiễm trùng da và mô mềm.Bệnh lậu và giang mai.
3. Cách dùng thuốc Novacefal
Liều dùng khuyến cáo của thuốc Novacefal trên từng đối tượng như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 500mg x 3 lần/ ngày.Trẻ em từ 5-12 tuổi: 250mg x 3 lần/ ngày.Trẻ em từ 1-5 tuổi: 125mg x 3 lần/ ngày.Trẻ em dưới 1 tuổi: 125mg x 2 lần/ ngày.
4. Chống chỉ định của thuốc Novacefal
Thuốc Novacefal 500 chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với Cephalosporin và các tá dược khác có trong thuốc.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Novacefal
Một số tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc Novacefal như rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy); phản ứng dị ứng; tăng bạch cầu ái toan; giảm bạch cầu trung tính; viêm đại tràng giả mạc.
6. Thận trọng khi dùng thuốc Novacefal
Thận trọng xảy ra phản ứng chéo khi dùng thuốc Novacefal ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng Penicillin.Sử dụng thuốc Novacefal có thể gây phản ứng dương tính giả trong xét nghiệm glucose niệu với dung dịch Benedict hay dung dịch Fehling.Phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu không cho thấy bằng chứng về tác động của thuốc gây quái thai, tuy nhiên nên thận trọng khi dùng thuốc trong những tháng đầu của thai kỳ.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Novacefal, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Novacefal là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
|
vinmec
| 422
|
Công dụng thuốc Bixocot 90
Thuốc Bixocot 90 thuộc nhóm chống viêm không Steroid có tác dụng hạ sốt và giảm đau. Vậy thuốc có khuyến cáo trong quá trình sử dụng như thế nào, hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây.
1. Công dụng và chỉ định sử dụng của thuốc Bixocot 90
Thuốc Bixocot 90 có chứa thành phần chính là Etoricoxib với hàm lượng 90mg. Etoricoxib thuộc nhóm thuốc là chất ức chế COX-2 chọn lọc, đây cũng là nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs).Mỗi loại thuốc đều đem lại tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay triệu chứng cụ thể, Việc sử dụng thuốc Bixocot điều trị các bệnh lý cụ thể đã được quy định đầy đủ trong hướng dẫn sử dụng. Trong một số trường hợp, thuốc sẽ có thể có thêm các tác dụng khác không được thống kê trong hướng dẫn, và sẽ được bác sĩ chỉ định kê đơn.Thuốc Bixocot có tác dụng giảm đau hạ sốt, hỗ trợ điều trị các bệnh từ xương khớp, bệnh Gout. Cụ thể, thuốc sẽ được chỉ định trong các trường hợp như:Người bị viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp, bệnh Gout thuốc hỗ trợ giảm đau, sưng viêm ở khớp và cơ bắp;Giúp điều trị các cơn đau không quá nghiêm trọng sau khi phẫu thuật nha khoa trong thời gian ngắn hạn.
2. Những trường hợp chống chỉ định sử dụng
Người bị mẫn cảm với Etoricoxib cùng các thành phần khác của thuốc;Người có tiền sử bị dị ứng aspirin/NSAIDs, hen suyễn, mề đay;Người bị tăng huyết áp > 140/90 mm. Hg chưa được kiểm soát, suy tim sung huyết (NYHA II-IV);Người bị động mạch ngoại biên, bệnh mạch máu não (đã thực hiện phẫu thuật ghép bắc cầu động mạch vành hoặc tạo hình mạch máu), bệnh thiếu máu cục bộ;Thang điểm xơ gan Child Pugh ≥ 10 hoặc xét nghiệm Albumin trong huyết thanh < 25g/L, bị loét dạ dày/ tá tràng, chảy máu đường tiêu hóa;Người bị suy thận nặng;Không kết hợp với các loại thuốc chống viêm không Steroid khác.
3. Hướng dẫn sử dụng và liều dùng tham khảo
Thuốc Bixocot 90 được bào chế ở dạng viên nén nên sẽ sử dụng thông qua đường uống. Trước khi sử dụng thuốc cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng được ghi đầy đủ trong giấy hướng dẫn đi kèm với thuốc. Không tự ý thay đổi các thức hấp thụ thuốc với hướng dẫn kèm theo bởi nó sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng phát huy tác dụng của thuốc.Liều dùng thuốc Bixocot 90 tham khảo theo từng trường hợp:Người bị viêm hoặc thoái hóa xương khớp: Ngày uống 1 lần, mỗi lần 30mg, không sử dụng quá 60mg;Các dạng viêm như thấp khớp, đốt sống dính khớp: Ngày uống 1 lần với liều tối đa là 90mg;Giảm đau hậu phẫu nha khoa: Ngày uống 1 lần liều uống không quá 90mg và uống tối đa trong 3 ngày;Bệnh Gout cấp tính, các trường hợp đau cấp tính như đau bụng kinh nguyên phát : Ngày uống 1 lần liều dùng không quá 120mg, uống tối đa trong 8 ngày;Người bị suy gan và có thang điểm Child-Pugh từ 5 đến 6: Uống ngày 1 lần và không quá 60mg; thang điểm Child-Pugh từ 7 đến 9: Uống 2 ngày 1 lần, liều không quá 60mg hoặc 30mg/lần mỗi ngày.Liều sử dụng thuốc Bixocot 90 không được tự ý thay đổi hoặc tự ngưng sử dụng thuốc mà không có sự hướng dẫn hay chỉ định từ bác sĩ, dược sĩ.Hiện nay chưa có kết quả thử nghiệm lâm sàng về tính an toàn cũng như công dụng cả thuốc đối với trẻ em nên cần cẩn trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng này. Đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú cùng cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc, nên có sự chỉ định từ bác sĩ trước khi dùng.
4. Những tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Bixocot 90
Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu bạn gặp bất kỳ tình trạng nào nghi ngờ là tác dụng phụ của thuốc thì cần báo ngay cho bác sĩ phụ trách.Một số dấu hiệu như: Rối loạn vị giác, phù mạch, ngứa, ban đỏ, phát ban, suy tim sung huyết, lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn, phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ/ giả phản vệ bao gồm sốc, đau thắt ngực, nhịp tim nhanh, trầm cảm, bồn chồn, co thắt phế quản, giảm tiểu cầu, loét đường tiêu hóa bao gồm thủng và xuất huyết, chứng vàng da, hội chứng Stevens-Johnson, nôn, tiêu chảy, tăng K huyết, tăng AST/ALT, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mề đay, viêm gan....
5. Tương tác thuốc Bixocot 90 với các loại thuốc khác
Lưu ý khi sử thuốc Bixocot 90 với các loại thuốc sau bởi nó có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc tăng nguy cơ gây tác dụng phụ:Các loại thuốc chống đông như Warfarin;Thuốc kháng sinh Rifampicin;Thuốc ức chế hệ miễn dịch thường được dùng trong điều trị viêm thấp khớp Methotrexate;Thuốc ức chế men chuyển (ACE) và thuốc chẹn thụ thể angiotensin như Enalapril, Ramipril, losartan và Valsartan;Thuốc điều trị một số bệnh trầm cảm như Lithium;Thuốc lợi tiểu;Thuốc chống thải ghép để ức chế hệ miễn dịch như Ciclosporin hay tacrolimus;Thuốc hỗ trợ bệnh suy tim, loạn nhịp tim Digoxin;Thuốc điều trị tăng huyết áp Minoxidil;Thuốc trị hen suyễn bào chế dạng viên né hoặc dung dịch như Salbutamol;Các loại thuốc tránh thai;Đặc biệt không nên dùng Aspirin liều cao hoặc loại thuốc chống viêm khác để sử dụng cùng etoricoxib.
6. Tương tác thuốc với đồ ăn, đồ uống
Không nên sử dụng thuốc cùng các loại chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá, chất gây nghiện... vì chúng có thể chưa các hoạt chất gây ra hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Chính vì vậy, trước và trong quá trình sử dụng, bạn cần nhận được sự tư vấn hợp lý từ bác sĩ.
|
vinmec
| 1,036
|
Đau thận trái: Nguyên nhân và phương pháp điều trị
Đau thận trái là một trong những biểu hiện của bệnh về đường tiết niệu. Tuy nhiên, những cơn đau thận rất dễ nhầm lẫn với một số triệu chứng khác như đau lưng hay đau bụng, từ đó dẫn đến việc phát hiện muộn và ảnh hưởng đến kết quả điều trị.
1. Đau thận trái và một số triệu chứng kèm theo
Khi bị đau thận trái, cơ thể người bệnh có thể xuất hiện kèm theo một số triệu chứng như sau:- Những trường hợp bị đau thận trái thường xuất hiện cơn đau ở vùng lưng dưới. Tùy thuộc vào từng nguyên nhân mà mức độ đau sẽ khác nhau, có thể là cơn đau cấp tính hoặc kéo dài. - Cơn đau có thể lan xuống vùng đùi và vùng bụng dưới bên trái.
- Tiểu nhiều lần và cảm giác đau buốt khi đi tiểu: Triệu chứng này thường xuất hiện ở những trường hợp bị sỏi thận hay nhiễm trùng đường tiểu. Thậm chí, nước tiểu của người bệnh có thể lẫn máu hoặc có mùi hôi.
- Sốt, buồn nôn và nôn: Thường gặp ở những trường hợp bị viêm thận.
Trên đây chỉ là một số thông tin tham khảo. Trên thực tế, triệu chứng của người bệnh rất đa dạng và tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Do đó, để có được kết luận chẩn đoán bệnh chính xác, bác sĩ sẽ không chỉ dựa vào những triệu chứng lâm sàng mà còn chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm cần thiết.
2. Nguyên nhân gây đau thận trái
Các nguyên nhân phổ biến gây đau thận trái bao gồm:- Bệnh sỏi thận: Khi xảy ra tình trạng sỏi thận, người bệnh sẽ có thể gặp phải nhiều biểu hiện bất thường. Đặc biệt, khi những viên sỏi này di chuyển trong thận sẽ gây đau vùng thận trái hay thận phải. Đặc điểm của những cơn đau này là xuất hiện đột ngột và kéo dài, có thể lan xuống lưng, đùi và bụng dưới.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu chẳng hạn như nhiễm trùng đài bể thận, niệu quản: Khi những cơn đau thận trái kèm theo một số triệu chứng như tiểu đau, tiểu buốt, sốt cao hoặc sốt âm ỉ,... thì có thể do tình trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu gây ra. - Viêm cầu thận cấp: Bệnh lý này có thể xuất hiện sau nhiễm liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A do nhiễm khuẩn ngoài da hay sau viêm họng.
- Ngoài những nguyên nhân kể trên, đau thận trái còn có thể do nhiều nguyên nhân khác như u nang thận, thận bị tổn thương do cấu trúc đường tiết niệu bất thường, viêm thận mạn tính,…3. Phải làm sao khi đau thận trái?
Khi bị đau thận trái, một số phương pháp đơn giản dưới đây có thể giúp bạn giảm đau hiệu quả:
- Nghỉ ngơi: Trường hợp đau thận trái là do tình trạng căng cơ hoặc do cơ thể vận động quá mức thì người bệnh nên nghỉ ngơi, hạn chế vận động, nên nằm nghiêng để giảm đau hiệu quả. - Uống đủ nước: Đây là thói quen tốt, góp phần giúp cơ thể luôn khỏe mạnh và cải thiện những vấn đề bất thường, đặc biệt những trường hợp mắc sỏi thận càng nên uống nhiều nước để giải quyết sỏi thận và loại bỏ chất độc ra khỏi cơ thể. Với những trường hợp đã điều trị sỏi thận thì việc uống đủ nước cũng vô cùng cần thiết để phòng tránh nguy cơ tái phát bệnh.
- Chườm ấm vùng đau để giảm đau thận trái. Cách thực hiện cũng rất đơn giản. Người bệnh có thể dùng túi chườm hoặc chai nước ấm đặt lên vùng thận trái trong khoảng 20 phút. Sau đó, nghỉ ngơi một vài giờ và tiếp tục chườm để có được hiệu quả giảm đau tốt nhất. - Dùng thuốc giảm đau: Trong một số trường hợp cần thiết, người bệnh có thể sử dụng thuốc giảm đau theo đơn của bác sĩ. Không nên tự ý dùng thuốc để tránh gặp phải những tác dụng phụ không đáng có.
Trên đây chỉ là những phương pháp giảm đau tạm thời. Người bệnh vẫn cần đi khám để được bác sĩ chẩn đoán chính xác về nguyên nhân gây đau thận. Nếu nguyên nhân là do một số bệnh lý như viêm thận, sỏi thận, nhiễm trùng đường tiết niệu và một số bệnh lý khác, người bệnh cần điều trị bệnh dứt điểm mới có thể cải thiện tình trạng đau thận hiệu quả. Tùy thuộc vào từng bệnh lý khác nhau, bác sĩ sẽ đưa ra các phác đồ điều trị khác nhau.
4. Phòng ngừa đau thận trái bằng cách nào?
Để phòng tránh nguy cơ bị đau thận trái, bạn có thể áp dụng những phương pháp sau:
- Uống đủ nước: Thiếu nước sẽ gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe, bao gồm cả những vấn đề về thận. Ngược lại, khi bạn uống đủ nước, thể tích tuần hoàn cho thận luôn được đảm bảo, từ đó thận được hỗ trợ tốt trong quá trình loại bỏ chất độc ra khỏi cơ thể. Do đó, bạn đừng quên uống đủ nước mỗi ngày.
- Chế độ ăn luôn đảm bảo cân bằng dinh dưỡng: Đây cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng trong việc phòng tránh các bệnh về thận. Chuyên gia dinh dưỡng khuyên bạn nên ăn đa dạng dưỡng chất, ưu tiên các loại quả, các loại rau, các loại hạt. Bên cạnh đó, bạn cũng cần hạn chế ăn quá nhiều đạm động vật, các loại thực phẩm chế biến sẵn và không nên ăn quá nhiều muối.
|
medlatec
| 980
|
Viêm đại tràng là bệnh gì? Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị
Đại tràng là một cơ quan của hệ tiêu hóa. Đây cũng là cơ quan dễ gặp phải tổn thương nhất. Một trong những vấn đề đại tràng thường gặp nhất là viêm loét đại tràng. Tình trạng này gây ra nhiều phiền toái cho người bệnh trong cuộc sống hàng ngày. Vậy viêm đại tràng là bệnh gì? Nguyên nhân do đâu và làm thế nào để khắc phục tình trạng này hiệu quả nhất?
1. Viêm đại tràng là bệnh gì?
Đại tràng hay còn được biết đến là ruột già. Thức ăn sau khi trải qua quá trình hấp thụ tại ruột non thì những chất cặn bã còn lại không thể tiêu hóa sẽ được đẩy xuống ruột già. Tại đây, ruột già sẽ thực hiện quá trình hấp thu nước một lần nữa và cuối cùng là đưa các chất cặn bã ra khỏi cơ thể. Đại tràng là bộ phận rất dễ bị tổn thương trong hệ tiêu hóa. Vì đây là cơ quan chứa đựng các chất cặn bã của thức ăn – là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Trong đó, viêm đại tràng là tổn thương đại tràng thường gặp nhất.
Viêm đại tràng là tình trạng viêm nhiễm gây tổn thương khu trú hoặc lan tỏa ở niêm mạc đại tràng với các mức độ khác nhau. Tùy theo mức độ tổn thương nhẹ hay nặng ở đại tràng mà xuất hiện các triệu chứng như: đau, chảy máu, sung huyết, ổ áp xe,.. Viêm đại tràng cấp rất dễ dẫn đến các biến chứng giãn đại tràng, thủng đại tràng hay ung thư đại tràng. Người bệnh nếu không điều trị dứt điểm sớm sẽ khiến lớp niêm mạc ngày càng bị tổn thương, lâu dần sẽ dẫn đến viêm đại tràng mãn và ác tính hoặc các bệnh nguy hiểm khác.
Viêm đại tràng là tình trạng viêm nhiễm đại tràng do nhiều tác nhân gây ra mà tiêu biểu nhất là vi khuẩn.
2. Nguyên nhân gây bệnh viêm đại tràng là gì?
Viêm đại tràng được chia thành viêm đại tràng cấp tính và viêm đại tràng mạn tính. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm loét đại tràng, cụ thể:
2.1 Nguyên nhân gây tình trạng viêm đại tràng cấp tính
Tình trạng viêm đại tràng cấp tính thường xảy ra hơn. Nguyên nhân gây viêm đại tràng cấp tính thường bắt nguồn từ:
– Ngộ độc hoặc dị ứng với thức ăn lạ;
– Không giữ vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường, ăn phải thực phẩm có chứa vi khuẩn gây bệnh: ký sinh trùng, vi khuẩn (trực khuẩn lỵ, vi khuẩn thương hàn, phẩy khuẩn tả, vi khuẩn E.coli, vi khuẩn lao,..), nấm, siêu vi,..
– Thường xuyên phải chịu áp lực, căng thẳng trong công việc
– Ngoài ra, việc sử dụng kháng sinh kéo dài, ăn uống khó tiêu, táo bón thường xuyên cũng làm tăng tỷ lệ mắc viêm đại tràng.
2.2 Nguyên nhân gây viêm đại tràng mạn tính
Viêm đại tràng mạn tính lại được chia thành 2 nhóm:
– Viêm đại tràng mạn tính có nguyên nhân: khi người bệnh bị viêm đại tràng cấp tính bị nhiễm trùng, nhiễm nấm, nhiễm độc mà không điều trị dứt điểm.
– Viêm đại tràng mãn tính không rõ nguyên nhân, hay còn gọi là viêm đại tràng không đặc hiệu.
3. Triệu chứng khi bị viêm đại tràng
Tùy vào từng trường hợp và nguyên nhân gây bệnh mà người mắc viêm đại tràng sẽ có những triệu chứng khác nhau.
3.1 Triệu chứng viêm đại tràng cấp tính
Viêm đại tràng do lỵ amip: Người bệnh cảm thấy đau bụng thường xuyên. Tình trạng đau có thể âm ỉ bụng dưới hoặc quặn thắt dữ dội. Mỗi lần đại tiện chỉ có một ít phân có lẫn máu và chất nhầy.
Viêm đại tràng do trực khuẩn: sốt, đau bụng, đi ngoài phân lỏng có máu. Tình trạng này kéo dài dễ dẫn đến mất nước, nguy hiểm hơn là trụy tim mạch.
Viêm đại tràng cấp do các nguyên nhân khác: triệu chứng đau bụng là chủ yếu, có thể đau thắt bụng dưới, đau từng đoạn, đau dọc theo khung đại tràng hoặc đau co thắt đại tràng. Có thể tiêu chảy, phân toàn nước có lẫn nhầy và máu, người mệt mỏi, gầy nhanh.
Đau bụng là triệu chứng thường gặp nhất khi bị viêm đại tràng.
3.2 Triệu chứng viêm đại tràng mạn tính
Người mắc viêm đại tràng mạn tính có thể gặp các thể bệnh sau:
– Thể tiêu lỏng và đau bụng: người bệnh đau bụng từng lúc. Mỗi lần đau đều muốn đi đại tiện, đi tiêu xong mới hết đau. Thông thường đau bụng diễn ra lúc ngủ dậy và sau khi ăn xong. Mỗi ngày đi tiêu khoảng 3-4 lần. Phân lần đầu có thể đặc nhưng không thành khuôn, những lần sau phân lỏng, có lẫn nhầy.
– Thể táo bón và đau bụng: Người bệnh gặp tình trạng táo bón, ăn uống khó tiêu, đau bụng. Phân thường cứng, khô và ít. Tình trạng này thường gặp ở người già và nữ giới.
– Thể táo bón và tiêu lỏng xen kẽ nhau: Từng đợt táo bón và tiêu lỏng diễn ra lần lượt và kéo dài trong nhiều năm liền.
4. Các biện pháp điều trị viêm đại tràng
Viêm đại tràng là bệnh có nguy cơ tái phát cao và dễ để lại biến chứng nghiêm trọng. Vì vậy điều trị viêm đại tràng cần phải thực hiện càng sớm càng tốt dựa trên nguyên tắc:
– Xác định nguyên nhân gây bệnh để lựa chọn phác đồ điều trị thích hợp.
– Xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt và làm việc phù hợp.
– Điều trị nội khoa kết hợp ngoại khoa tùy từng trường hợp.
4.1 Điều trị bằng phương pháp nội khoa
Điều trị nội khoa là phương pháp sử dụng thuốc do bác sĩ kê đơn. Các loại thuốc thường được sử dụng cho bệnh viêm đại tràng bao gồm:
– Kháng sinh để điều trị nhiễm khuẩn, thuốc chống ký sinh trùng, thuốc kháng nấm, kháng lao.
– Thuốc giảm đau, chống co thắt, thuốc điều trị tiêu chảy, chống loạn khuẩn.
– Bổ sung nước và điện giải để chống trụy tim mạch.
Thuốc kháng sinh thường được sử dụng để điều trị viêm đại tràng
4.2 Điều trị bằng phương pháp ngoại khoa
Khi tình trạng viêm nhiễm có xu hướng diễn biến nghiêm trọng hoặc khi xuất hiện các biến chứng như (polyp đại tràng, ung thư đại tràng) thì cần phẫu thuật cắt bỏ đại tràng để loại bỏi phần bị viêm nhiễm, tổn thương. Tuy nhiên phương pháp này sẽ ảnh hưởng đến chức năng ruột và tâm lý của người bệnh.
4.3 Duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học.
Thực hiện chế độ ăn uống và sinh hoạt phù hợp, đảm bảo đủ chất dinh dưỡng là rất cần thiết trong việc điều trị đại tràng bị viêm:
– Khi bị tiêu chảy: cần hạn chế tối đa ăn các loại thực phẩm sống, trái cây khô và các thực phẩm nhiều chất xơ.
– Khi bị táo bón: Uống nhiều nước, tăng cường chất xơ, giảm lượng chất béo.
– Tránh sử dụng các chất kích thích như trà, cà phê, rượu bia,..
– Không nên thức khuya, ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày.
– Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao để hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn và nâng cao sức khỏe.
|
thucuc
| 1,310
|
Công dụng thuốc Gutacin
Thuốc Gutacin có thành phần hoạt chất chính là Colchicin với hàm lượng 1mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm phi Steroid có công dụng trong điều trị bệnh lý về xương khớp và bệnh gout.
1. Thuốc Gutacin là thuốc gì?
Thuốc Gutacin là thuốc gì? Thuốc Gutacin có thành phần hoạt chất chính là Colchicin với hàm lượng 1mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm phi Steroid có công dụng trong điều trị bệnh lý về xương khớp và bệnh gout.Thuốc Gutacin được bào chế dưới dạng viên nén, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 5 vỉ hay 10 vỉ và mỗi vỉ chứa 10 viên thuốc.1.1. Dược lực học của hoạt chất Colchicin. Tác dụng chống bệnh gút: Hoạt chất Colchicin làm giảm sự di chuyển của các bạch cầu, ức chế thực bào các vi tinh thể Urat và do đó làm giảm sự tạo thành Acid Lactic. Đồng thời, hoạt chất này cũng giữ cho p. H tại chỗ được bình thường nguyên nhân là do p. H toan là yếu tố tạo điều kiện cho các tinh thể Urat kết tủa tại các mô ở các khớp. Hoạt chất Colchicin không ảnh hưởng đến nồng độ acid uric trong máu và sự đào thải của acid Uric qua nước tiểu.Tác dụng chống viêm ở mức độ yếu, theo cơ chế không đặc hiệu: Hoạt chất Colchicin làm giảm sự di chuyển của các bạch cầu, ức chế ứng động hóa học, chuyển hóa và chức năng của bạch cầu đa nhân dẫn đến làm giảm các phản ứng viêm.1.2. Dược động học của hoạt chất Colchicin. Hoạt chất Colchicin được hấp thu ở ống tiêu hoá và đi vào vòng tuần hoàn ruột gan. Nồng độ đỉnh huyết tương xuất hiện sau khi uống thuốc khoảng 2 giờ. Dược chất ngấm vào các mô, nhất là niêm mạc ruột, gan, thận, lách, trừ cơ tim, cơ vân và phổi.Thuốc Colchicin được đào thải chủ yếu theo phân và một phần nhỏ theo nước tiểu. Khi liều hàng ngày cao hơn 1mg thì hoạt chất Colchicin sẽ tích tụ ở mô và có thể dẫn đến ngộ độc.
2. Thuốc Gutacin điều trị bệnh gì?
Thuốc Gutacin có công dụng trong điều trị các bệnh lý sau đây:Đợt cấp tính của bệnh Gout;Điều trị dự phòng bệnh gout tái phát, phòng ngừa cơn cấp của bệnh gout trong vài tháng đầu khi thiết lập chế độ điều trị bằng các thuốc hạ Acid uric trong máu, các thuốc gây ra tình trạng uric niệu (tăng đào thải acid uric).Điều trị viêm sụn khớp cấp tính có canxi hoá, viêm khớp sarcoid, viêm khớp kèm thêm nốt u hồng ban.Điều trị bệnh sốt chu kỳ.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Gutacin
Thuốc Gutacin được bào chế dưới dạng viên nén, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra liều dùng phù hợp khác nhau, cụ thể:3.1. Điều trị đợt gout cấp. Ngày thứ 1: uống 3 viên x 1mg (chia ra sáng, trưa, tối mỗi lần 1 viên).Ngày thứ 2 và 3: uống 2 viên x 1mg (sáng 1 viên và tối 1 viên).Ngày thứ 4 và những ngày sau đó: uống 1 viên vào buổi tối.Tổng liều điều trị không vượt quá 10 viên. Lần điều trị sau phải cách lần điều trị trước tối thiểu là 3 ngày.3.2. Dự phòng cơn gout cấp tính. Trong giai đoạn đầu điều trị với các thuốc hạ acid uric máu như Allopurinol hay các thuốc làm tăng đào thải acid uric uống 1 viên, thời điểm uống thuốc là vào buổi tối.3.3. Điều trị viêm khớp cấp tính do vi thể, bệnh sốt chu kỳ. Với thể bệnh này, bạn uống 1 viên vào buổi tối.Đối với người bị mắc bệnh suy thận, có nồng độ Creatinin trong huyết thanh lớn hơn hoặc bằng 1,6 mg/100 ml, hoặc hệ số thanh thải Creatinin nhỏ hơn hoặc bằng 50 ml/phút: uống 1⁄2 viên/ngày, tổng liều dùng trong một đợt điều trị không quá 4 viên. Lần điều trị sau phải cách lần điều trị trước tối thiểu là 3 ngày.
4. Trường hợp quá liều thuốc Gutacin và cách xử trí
Liều độc vào khoảng 10 mg. Theo đó, liều dùng luôn gây tử vong là liều trên 40mg.Các triệu chứng ngộ độc xuất hiện sau khi uống thuốc từ 1 đến 8 giờ, trung bình là 3 giờ, có thể bao gồm: đau bụng nhiều và lan tỏa, nôn mửa nhiều, liệt ruột, tiêu chảy nhiều có thể có lẫn máu, dẫn đến mất nước (toan chuyển hóa) và rối loạn tuần hoàn gây ra hạ huyết áp. Ngoài ra, người sử dụng thuốc quá liều còn có thể gặp tình trạng viêm dạ dày, đau nhức các khớp, hạ canxi trong máu, sốt, phát ban,....Tiên lượng khó khăn khi quá liều hoạt chất Colchicin hay thuốc Gutacin thường tử vong vào ngày thứ 2 hoặc thứ 3 do rối loạn nước - điện giải, suy hô hấp, trụy tim mạch và nhiễm trùng huyết.Phương pháp điều trị quá liều: Hiện nay không có điều trị đặc hiệu cho ngộ độc và quá liều Colchicin. Bác sĩ có thể chỉ định bằng rửa dạ dày rồi sau đó là hút dịch tá tràng và dùng than hoạt để tăng đào thải hoạt chất. Các biện pháp điều trị hỗ trợ là phục hồi cân bằng nước - điện giải, sử dụng các loại kháng sinh toàn thân và kháng sinh đường tiêu hoá với liều dùng cao. Đồng thời, các bác sĩ có thể có chỉ định tiêm Atropin hay Morphin với tác dụng giảm đau bụng, sử dụng các phương pháp trị liệu chống sốc, cho thở oxy. Nếu người sử dụng thuốc bị suy giảm chức năng thận, bác sĩ có thể chỉ định lọc thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Gutacin
Trong quá trình sử dụng thuốc Gutacin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, ói mửa, đau tức bụng, tiêu chảy. Đây là những dấu hiệu đầu tiên của tình trạng quá liều, cần giảm liều điều trị hay ngừng điều trị cho đến khi hết các triệu chứng trên và thường sau từ 24 đến 48 giờ.Xuất hiện mề đay và phát ban dạng sởi trên da.Rối loạn huyết học: giảm số lượng bạch cầu, giảm số lượng bạch cầu đa nhân trung tính, giảm số lượng tiểu cầu (có thể gặp trong trường hợp điều trị bệnh dài ngày).Giảm số lượng tinh trùng nhưng có thể hồi phục được.Rối loạn cơ - thần kinh có thể hồi phục khi ngưng điều trị, rụng tóc.Khi có các tác dụng không mong muốn thì phải hiểu đó là dấu hiệu đầu tiên của ngộ độc, người bệnh nên ngưng sử dụng thuốc có chứa Colchicin hoặc phải giảm liều.Người bệnh cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc Gutacin.
6. Tương tác của thuốc Gutacin
Tương tác của thuốc Gutacin có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Dùng đồng thời thuốc có chứa hoạt chất Colchicin và Ciclosporin làm tăng độc tính của Ciclosporin.Hoạt chất Colchicin làm giảm hấp thu Vitamin B12 do tác động lên niêm mạc ruột non. Sự hấp thu này có thể được hồi phục lại được.
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Gutacin
|
vinmec
| 1,313
|
Định nghĩa chỉ số SpO2 và cách sử dụng máy đo chỉ số này?
Khi nhắc đến các chỉ số trong việc xác định dấu hiệu sinh tồn của con người, chúng ta thường đề cập tới 4 yếu tố chính: nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở và mạch đập. Tuy nhiên gần đây, Sp. O2 cũng đã được xem như một dấu hiệu sinh tồn thứ 5 đóng một vai trò quan trọng đối với sức khỏe con người. Tổng quan về chỉ số Sp
O2
Sp
O2 chỉ mức độ bão hoà oxy trong máu, dịch ra là Saturation of peripheral oxygen. Chỉ số này dễ dàng được đo qua da bằng một loại thiết bị đầu dò được kẹp ở dái tai, ngón tay hoặc ngón chân.
Chỉ số Sp
O2 giúp phát hiện sớm hiện tượng thiếu hụt oxy trong máu bệnh nhân trước khi xảy ra tình trạng tím tái. Vì thế việc theo dõi liên tục chỉ số Sp
O2 ở người bệnh là điều rất cần thiết, đây cũng là một biện pháp an toàn và hiệu quả cao.
2. Chỉ số Sp
O2 ở mức bao nhiêu là bình thường?
Nếu chỉ số Sp
O2 ở mức tốt thì các cơ bắp mới có đủ năng lượng để hoạt động. Tuy nhiên nếu chỉ số này ở dưới mức 95% thì là biểu hiện của dấu hiệu máu thiếu hụt oxy. Dưới đây là thang đo tiêu chuẩn của chỉ số Sp
O2:
Sp
O2 trong khoảng 97- 99%: lượng oxy trong máu bình thường.
Sp
O2 từ 94 - 96%: lượng oxy trong máu trung bình, tùy từng trường hợp bệnh lý mà bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân có cần hỗ trợ thở oxy hay không.
Sp
O2 từ 90 - 93%: chỉ số oxy trong máu ở mức thấp cần hỗ trợ thở Oxy cho bệnh nhân và xin ý kiến chỉ định của bác sĩ chuyên khoa hô hấp hoặc hồi sức cấp cứu.
Sp
O2 < 92% không thở oxy, hoặc Sp
O2 < 95% khi đã trợ thở oxy: triệu chứng suy hô hấp.
Sp
O2 < 90%: đây là biểu hiện của một ca cấp cứu lâm sàng.
Đó là tiêu chuẩn đối với người lớn, còn ở trẻ sơ sinh thì sẽ có sự khác biệt: chỉ số Sp
O2 > 94% được coi là mức an toàn đối với trẻ sơ sinh, nếu mức này rơi xuống < 90% cần phải thông báo ngay cho bác sĩ để được can thiệp và xử lý kịp thời.
3. Cách sử dụng máy đo chỉ số Sp
O2
Nhằm phát hiện ra tình trạng thiếu oxy trong máu của bệnh nhân, người ta thường sử dụng thiết bị đo chỉ số Sp
O2. Đây thường là những bệnh nhân gặp hiện tượng hạ oxy trong máu như bị hen phế quản, viêm phổi do nhiễm vi khuẩn, hội chứng ngưng thở khi ngủ, thậm chí là bệnh nhân nhiễm Covid-19,...
Cụ thể đối với những người mắc Covid-19, chỉ số Sp
O2 giúp đánh giá đồng thời theo dõi mức độ nặng của hiện tượng suy hô hấp ở những bệnh nhân này. Ngoài ra khi theo dõi thông số Sp
O2, bác sĩ có thể đánh giá được mức độ đáp ứng điều trị với oxy ở bệnh nhân, qua đó điều chỉnh lượng oxy được hít vào để phù hợp với tình trạng của người bệnh.
Hiện tại có rất nhiều các loại máy đo nồng độ oxy trong máu. Thậm chí những sản phẩm mới ra đời còn tích hợp công nghệ hiện đại, hỗ trợ hiển thị thêm nhiều thông tin hơn nhưng nhìn chung sẽ có 2 thông số cơ bản mà tất cả các máy đều hiển thị được đó là: Sp
O2 - độ bão hoà oxy trong máu ngoại vi và nhịp mạch - pulse rate.
Sử dụng máy đo Sp
O2 như thế nào?
Bước 1: Kiểm tra tổng quát hiện trạng máy: còn pin hay không, bật lên có hoạt động bình thường không. Nếu hết
pin thì phải sạc hoặc thay pin mới, tuỳ vào cấu tạo của từng loại máy.
Bước 2: Mở kẹp ra, sau đó đặt ngón tay vào khe kẹp để đầu của ngón tay chạm đến điểm tận cùng của máy.
Bước 3: Khởi động máy bằng cách nhấn nút nguồn. Khi đo cần ngồi im không cử động tay. Sau vài giây, trên màn hình sẽ hiển thị kết quả đo.
Bước 4: Đo xong chỉ cần rút ngón tay ra và một lát sau máy sẽ tự động tắt. Hoặc có thể lưu máy để theo dõi liên tục, tùy theo chỉ định của bác sĩ.
Hướng dẫn đọc thông số:
Chỉ số nhịp mạch:
Hiển thị ở dạng số tại vị trí có hình trái tim hoặc chỗ ghi chữ PR.
Đơn vị đo: lần/phút.
Phạm vi đo: 0 - 254 lần/phút.
Giá trị bình thường: 60 - 90 lần/phút (trường hợp bệnh nhân là người lớn, khi nghỉ ngơi).
Chỉ số Sp
O2:
Hiển thị dưới dạng số tại chỗ có ghi chữ Sp
O2.
Đơn vị đo: tỷ lệ phần trăm (%).
Phạm vi đo: 0 - 100%.
Giá trị bình thường: 98 - 100%.
Các chuyên gia khuyến cáo khi sử dụng máy đo Sp
O2 là ngón tay dùng để đo không được sơn trang trí móng, không dùng móng giả hoặc bôi mỹ phẩm.
Để đảm bảo đầu ngón tay có thể che kín được bộ phận cảm biến trong khe kẹp thì bệnh nhân không được nuôi móng tay quá dài.
4. Các yếu tố có thể ảnh hưởng tới độ chính xác của máy đo chỉ số Sp
O2
Không phải máy đo chỉ số Sp
O2 lúc nào cũng cho ra kết quả chính xác hoàn toàn, mà điều này còn phụ thuộc vào các yếu tố như sau:
Sai số của thiết bị khi đo (thường dao động trong khoảng ± 2%).
Bệnh nhân gặp các bất thường về nồng độ hemoglobin trong máu.
Những người bị hạ huyết áp.
Người bệnh bị hạ thân nhiệt, sử dụng các thuốc gây tình trạng co thắt mạch máu nghiêm trọng, thiếu máu hoặc bệnh nhân gặp tình trạng giảm tưới máu mô do hiện tượng choáng.
Người bệnh cử động khi tiến hành đo.
Người bị ngộ độc Carbon Monoxide hoặc ngộ độc các chất methemoglobin.
Sắc độ của móng chân, móng tay được dùng để đo.
5. Dấu hiệu thường gặp khi bị giảm chỉ số Sp
O2
Nếu chỉ số Sp
O2 suy giảm, người bệnh có thể gặp các triệu chứng như sau:
Ho.
Trí nhớ suy giảm, hay nhầm lẫn.
Màu sắc da thay đổi.
Nhịp tim có thể nhanh hoặc chậm hơn bình thường.
Khó thở, thở nhanh, hoặc thở khò khè.
Cần phải lưu ý rằng tình trạng thiếu oxy trong máu, biểu hiện ở việc giảm chỉ số Sp
O2 rất nguy hiểm với người bệnh. Lý do là bởi nếu máu bị thiếu hụt oxy thì rất nhiều cơ quan khác trong cơ thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Chính vì thế việc theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu sinh tồn, đặc biệt là chỉ số Sp
O2 đóng một vai trò quan trọng để luôn cập nhật được nồng độ oxy trong máu, khi xảy ra biến cố nguy hiểm thì có phương án xử lý kịp thời, nâng cao cơ hội sống sót cho người bệnh.
|
medlatec
| 1,191
|
Công dụng thuốc Wazer
Citalopram có mặt trong thuốc Wazer là một hoạt chất có tác dụng chống trầm cảm dựa trên tác động dẫn truyền thần kinh. Thuốc Wazer thuộc nhóm thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc.
1. Cơ chế tác dụng thuốc Wazer là gì?
Các chất dẫn truyền thần kinh sau khi được các dây thần kinh sản sinh và giải phóng sẽ gắn vào các dây thần kinh liền kề, làm thay đổi hoạt động của chúng. Do đó, người ta xem các chất dẫn truyền thần kinh chính là hệ thống truyền tin của não. Nhiều chuyên gia y học tin tưởng rằng sự mất cân bằng của các chất dẫn truyền thần kinh chính là nguyên nhân gây ra bệnh trầm cảm.Cơ chế tác dụng của thuốc Wazer: Thuốc ngăn chặn các tế bào thần kinh hấp thu chất dẫn truyền thần kinh là Serotonin. Sự hấp thu này khi diễn ra sẽ giúp lấy đi những chất dẫn truyền thần kinh đã được giải phòng, từ đó chấm dứt hoạt động của chúng đối với dây thần kinh liền kề. Vì vậy việc ngăn chặn các tế bào thần kinh hấp thu Serotonin sẽ dẫn đến tăng serotonin tự do trong não, từ đó cho tác dụng kích thích các tế bào thần kinh. Vì vậy hoạt chất Citalopram được xếp vào nhóm thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI).
2. Công dụng của thuốc Wazer
Thuốc Wazer 20mg có công dụng trong điều trị:Bệnh trầm cảm.Rối loạn lưỡng cực.Rối loạn lo âu,Rối loạn ám ảnh cưỡng bức.Chống chỉ định sử dụng thuốc Wazer trong trường hợp:Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc Wazer;Phụ nữ mang thai;Người đang cho con bú;Phối hợp thuốc Wazer với thuốc IMAO;Bệnh nhân suy thận nặng.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Wazer
Liều thuốc Wazer thông thường dùng cho người lớn bị rối loạn lo âu lan tỏa hoặc bị trầm cảm:Liều thuốc Wazer ban đầu: Dùng 10 mg thuốc Wazer, uống 1 lần/ngày, sau đó tăng liều lên 20 mg 1 lần/ngày nếu cần thiết sau ít nhất 1 tuần điều trị;Liều thuốc Wazer duy trì: dùng 10 - 20 mg, uống 1 lần/ngày.Liều thuốc Wazer tối đa: dùng 20 mg, uống 1 lần/ngày.Liều thuốc Wazer thông thường dùng cho người cao tuổi bị trầm cảm: Liều thuốc Wazer khuyên dùng là 10 mg, uống 1 lần/ngày.Đối với trẻ 12 - 17 tuổi:Liều thuốc Wazer khởi đầu 10mg, uống 1 lần/ngày và tăng liều lên 20mg, 1 lần/ngày nếu cần thiết sau ít nhất 3 tuần điều trị. Liều thuốc Wazer duy trì: 10 - 20mg, cho trẻ uống 1 lần/ngày.Liều thuốc Wazer tối đa: bạn dùng 20mg thuốc Wazer, cho trẻ uống 1 lần/ngày.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Wazer
Bệnh nhân cần được cảnh báo trước nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ trong quá trình sử dụng thuốc Wazer 20mg:Tác dụng phụ thuốc Wazer ít gặp liên quan đến tình trạng cai thuốc: Suy nhược, buồn nôn/nôn khô miệng, chóng mặt, buồn ngủ;...Tác dụng phụ thuốc Wazer xảy ra trên người điều trị bằng Citalopram: Khô miệng, tăng tiết mồ hôi; buồn nôn/nôn, buồn ngủ, mất ngủ, tiêu chảy, khó tiêu, nôn và đau bụng, mệt mỏi, sốt, đau khớp, đau cơ, chán ăn, giảm hoạt động tình dục, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm mũi, rối loạn xuất tinh, bất lực, đau bụng kinh, hồng ban dát sẩn, ngứa...Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào liên quan đến tác dụng phụ thuốc Wazer, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được xử lý kịp thời.
5. Tương tác thuốc của thuốc Wazer
Một số tương tác của thuốc Wazer đã được báo cáo trong y văn bao gồm:Thuốc IMAO: Dùng chung thuốc Wazer sẽ gây những tác dụng nguy hiểm như tăng thân nhiệt, rối loạn thần kinh, giật rung... Chỉ dùng thuốc Wazer sau khi đã ngừng IMAO ít nhất 14 ngày. Dùng chung thuốc Wazer với thuốc ức chế Monoamine oxidase (IMAO) có thể gây phản ứng bất lợi nguy hiểm như hội chứng serotonin.Các thuốc CNS: Thận trọng khi phối hợp với thuốc Wazer;Không nên uống rượu trong khi điều trị với thuốc Wazer.Lithi: Tăng tác dụng của Citalopram trên serotonin;Carbamazepine: Giảm nồng độ của Citalopram có trong huyết tương;Các thuốc ức chế CYP3A4 và CYP2C19: dùng kèm với thuốc Wazer có khả năng giảm dung nạp Citalopram;Thuốc chẹn beta: Thuốc Wazer làm tăng nồng độ thuốc này trong huyết tương;Imipramine, desipramine và các thuốc chống trầm cảm 3 vòng khác khi dùng kèm Wazer làm tăng nồng độ của chất chuyển hoá có hoạt tính của imipramine;Cimetidine: Thuốc này làm thay đổi dược động học của Citalopram.Warfarin: dùng chung thuốc Wazer làm tăng thời gian prothrombin.Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, bệnh nhân hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà bản thân đang dùng và các bệnh mà người bệnh đang mắc phải.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Wazer và cách bảo quản
Tác dụng phụ rối loạn giấc ngủ của thuốc Wazer làm giảm khả năng tập trung và chú ý, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng trong trường hợp này.Chỉ sử dụng thuốc Wazer khi được bác sĩ kê đơn;Bảo quản thuốc Wazer được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.
|
vinmec
| 926
|
Gợi ý địa chỉ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà Hưng Yên
Ngày nay, dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà đã rất quen thuộc với từng cá nhân và nhiều gia đình. Có thể nói rằng, đây là dịch vụ y tế rất tiện lợi, giúp bạn tiết kiệm tối đa thời gian thăm khám bệnh.
1. Ưu điểm của dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà
Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà ngày càng được ưa chuộng bởi những lý do dưới đây:
- Không cần mất thời gian xếp hàng chờ đợi: Trên thực tế, nhiều người có mong muốn được kiểm tra tình trạng sức khỏe của mình nhưng vì sợ cảm giác mệt mỏi và không muốn mất thời gian khi phải xếp hàng chờ đợi, nên họ đã không đi khám hoặc lùi lịch khám. Đây cũng chính là một trong những lý do khiến bệnh tiến triển nặng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
Khi sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà, bạn sẽ không cần phải di chuyển xa, không mất thời gian chờ đợi hay xếp hàng làm thủ tục tại bệnh viện. Bạn hoàn toàn có thể lựa chọn thời gian xét nghiệm phù hợp với quỹ thời gian của bạn. Nhân viên y tế sẽ đến tận nơi để lấy mẫu xét nghiệm và kết quả cũng được trả tận nơi.
Đây chính là một dịch vụ tiện lợi, đặc biệt phù hợp với những người bận rộn, người già, trẻ em, phụ nữ có thai và những người gặp nhiều khó khăn khi di chuyển. Với các người mắc bệnh mạn tính, cần phải thường xuyên theo dõi, kiểm soát sức khỏe thì cũng có thể lựa chọn dịch vụ này để không phải liên tục tới bệnh viện.
- Tránh lây nhiễm chéo: Khi xảy ra dịch bệnh, việc thăm khám trực tiếp tại bệnh viện có thể làm tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh. Do đó, nhiều người đã lựa chọn lấy mẫu xét nghiệm tại nhà. Điều này đã được minh chứng rất rõ ràng trong thời kỳ đỉnh điểm của dịch Covid-19. Việc lấy mẫu xét nghiệm tận nơi ở giai đoạn này đã góp phần phòng tránh nguy cơ lây lan bệnh trong cộng đồng.
2. Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà có đắt không?
Dù biết đến sự tiện lợi của dịch vụ xét nghiệm tại nhà nhưng nhiều người vẫn còn e ngại về vấn đề chi phí khám. Tuy nhiên, chi phí của dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Cụ thể như sau:
- Tùy thuộc vào từng loại xét nghiệm khác nhau: Mỗi loại xét nghiệm sẽ có một mức giá khác nhau. Thông thường những loại xét nghiệm chuyên sâu sẽ được áp dụng mức giá cao hơn so với những xét nghiệm thường quy. Nguyên nhân là do những loại xét nghiệm này đòi hỏi thực hiện trên những loại máy công nghệ cao, hiện đại và hóa chất phục vụ cho xét nghiệm cũng thường có chi phí cao hơn.
- Số lượng xét nghiệm mà khách hàng đăng ký thực hiện: Tùy theo thể trạng và nguy cơ sức khỏe, khách hàng có thể đăng ký thực hiện các loại xét nghiệm phù hợp. Sau đó, tùy từng trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện thêm các loại xét nghiệm khác. Do vậy, nếu bạn thực hiện nhiều loại xét nghiệm cùng lúc thì chi phí cũng sẽ cao hơn so với những người chỉ thực hiện 1 loại xét nghiệm.
|
medlatec
| 606
|
Công dụng thuốc Izolmarksans
Izolmarksans là thuốc thuộc nhóm kháng nấm, virus, ký sinh trùng, chứa thành phần chính là Itraconazole. Thuốc có hiệu quả trong điều trị nấm như nấm miệng, nấm ngoài da, nấm nội tạng...Vậy thuốc Izolmarksans có công dụng và hiệu quả lâm sàng như thế nào?
1. Izolmarksans có tác dụng gì?
Thuốc Izolmrksans có chứa dược chất chính là 100mg Itraconazole(bào chế dạng dưới dạng pellet 22%), tác dụng hiệu quả trong điều trị các bệnh nguyên nhân do nấm gây ra, nhờ dược lý của thành phần chính. Itraconazole là dẫn xuất triazole, chất kháng nấm, có phổ kháng nấm rộng.Itraconazole tác dụng ức chế sự phát triển của nhiều loại nấm gây bệnh trên cơ thể người bao gồm: vi nấm dermatophytes, nấm men (các chủng Candida, Cryptococcus neoformans hay Pityrosporum sp, nấm Blastomyces dermatitidis... Thuốc gây rối loạn quá trình tổng hợp ergosterol của các tế bào nấm, đây là thành phần thiết yếu của màng tế bào của vi nấm. Sự rối loạn việc tổng hợp chất ergosterol cuối cùng dẫn đến tác dụng kháng nấm. Các vi nấm Zygomycetes, Fusarium spp, nấm Scedosporium spp, Scopulariopsis spp và các chủng nấm Candida bao gồm C. glabrata và C. tropicalis đề kháng với itraconazole.Thuốc được hấp thu tốt sau khi uống. nồng độ đỉnh trong máu đạt được trong khoảng từ 2 giờ đến 5 giờ. Thuốc Izolmarksans được chuyển hóa chủ yếu tại gan tạo các chất chuyển hóa như hydroxy-itraconazole. Thời gian bán hủy sau cùng của thuốc là khoảng 17 giờ sau khi uống đơn liều và tăng lên tới 34-42 giờ với các liều lặp lại. Dược động học của thuốc có đặc điểm là không tuyến tính, nhờ đó có sự tích tụ của thuốc trong máu sau nhiều liều uống. Sau khoảng 15 ngày dùng thuốc, trạng thái nồng độ thuốc đạt được hằng định. Khả dụng sinh học của thuốc vào khoảng 55%, đạt tối đa khi uống sau ăn no. Itraconazole phân bố khắp cơ thể tập trung nhiều ở các mô: mô thân, xương, phổi, gan, dạ dày, cơ và lách. Thuốc được thải trừ khoảng 35% ra nước tiểu trong khoảng 1 tuần và khoảng 54% ra phân dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Izolmarksans
2.1. Chỉ định. Thuốc Izolmarksans được chỉ định trong các bệnh lý sau:Người bệnh bị nấm candida ở đường miệng, họng.Người bệnh nhiễm lang ben, nấm ngoài da như nấm da chân, da thân, da bẹn, da kẽ tay.Nấm ở móng tay, nhiễm nấm ở móng chân.Người bệnh nhiễm nấm sâu như nấm nội tạng nguyên nhân do nấm Aspergillus, nấm Candida, nấm Cryptococcus, Sporothrix, Histoplasma, nấm Paracoccidioides, Blastomyces.Điều trị duy trì ở các người bệnh AIDS phòng nhiễm khuẩn nấm tiềm ẩn tái phát.Dự phòng nhiễm nấm khi người bệnh giảm bạch cầu trung tính trong thời gian kéo dài.2.2. Chống chỉ định. Không dùng thuốc Izolmarksans trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn, dị ứng với Itraconazole hay các tá dược.Không nên sử dụng thuốc Izolmarksans ở phụ nữ có thai hoặc người cho con bú, chỉ sử dụng thuốc khi nhiễm nấm nội tạng đe dọa đến tính mạng người mẹ và khi lợi ích nhiều hơn nguy cơ có hại cho trẻ sơ sinh hay thai nhi.Không dùng đồng thời với các thuốc sau: astemizol, terfenadin, cisapride, midazolam và triazolam.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Izolmarksans
Cách dùng: Thuốc Izolmarksans được dùng đường uống, người bệnh nên uống viên nang ngay sau khi ăn để thuốc được hấp thu tốt nhất.Liều dùng: Tuỳ theo tình trạng nhiễm nấm, toàn trạng của người bệnh, bác sĩ sẽ kê đơn liều dùng hợp lý, người bệnh cần tuân thủ uống theo liều lượng đó, hoặc có thể tham khảo liều dùng thuốc Izolmarksans theo khuyến cáo trên nhãn thuốc. cụ thể như sau:Nhiễm nấm Candida âm hộ – âm đạo: Uống ngày 4 viên, chia 2 lần, mỗi lần 2 viên dùng thuốc trong 1 ngày.Hoặc người bệnh uống ngày 2 viên trong 1 liều sau ăn và dùng thuốc trong 3 ngày liên tục.Người bệnh bị lang ben: uống ngày 1 lần 2 viên, dùng liên tục trong 7 ngày.Nấm ngoài da: uống ngày 2 viên trong 1 lần duy nhất, dùng trong 7 ngày hoặc uống ngày 1 liều 1 viên dùng trong 15 ngày.Các vùng nhiễm nấm bị sừng hóa cao như ở lòng bàn chân và lòng bàn tay: uống ngày 4 viên chia 2 lần, mỗi lần 2 viên, dùng trong 7 ngày hoặc uống ngày 1 lần 1 viên, dùng trong 30 ngày.Nhiễm Candida ở miệng – họng: uống ngày 1 lần 1 viên, dùng thuốc trong 15 ngày.Ở người bệnh nhiễm AIDS, người được cấy ghép cơ quan hoặc người giảm bạch cầu trung tính: uống ngày 1 lần 2 viên dùng trong 15 ngày.Nấm móng: uống ngày 4 viên chia 2 lần, mỗi lần uống 2 viên, liên tục trong 7 ngày. Liệu trình uống thuốc 2-3 đợt, mỗi đợt cách nhau 3 tuần không dùng thuốc.Hoặc điều trị theo phác đồ liên tục trong 3 tháng, uống mỗi ngày 1 lần 2 viên.Người bệnh nhiễm nấm nội tạng: Tuỳ từng nguyên nhân bệnh nấm, liều dùng thuốc và liệu trình dùng có thể khác nhau.Nhiễm Aspergillus: uống ngày 2 viên trong 1 lần, dùng từ 2 đến 5 tháng, nếu bệnh lan tỏa có thể uống tăng liều lên ngày 4 viên chia 2 lần, mỗi lần uống 2 viên.Nhiễm vi nấm Candida: uống ngày 1-2 viên uống 1 lần duy nhất, dùng thuốc trong thời gian 3 tuần đến 7 tháng.Nhiễm vi nấm Cryptococcus ngoài màng não: uống 1 lần 2 viên, dùng thời gian 2 tháng đến 1 năm.Viêm màng não do nấm Cryptococcus: uống 2 viên mỗi lần, 2 lần trong ngày. Liều thuốc duy trì: uống 1 lần 2 viên trong ngày.Nhiễm Histoplasma; uống ngày 1 đến 2 lần, mỗi lần 2 viên, thời gian sử dụng thuốc trung bình 8 tháng.Nhiễm Sporothrix schenckii: uống ngày 1 viên sau bữa ăn, dùng thuốc trong 3 tháng.Nhiễm Paracoccidioides brasiliensis: uống ngày 1 viên chia 1 lần, dùng thuốc trong 6 tháng.Nhiễm Chromomycosis ( như Cladosporium, Fonsecaea): uống ngày 1-2 viên 1 liều duy nhất, dùng thuốc liên tục trong 6 tháng.Nhiễm Blastomyces dermatitidis: uống ngày 1 liều duy nhất 1 viên hoặc uống liều 2 viên, ngày 2 lần, dùng trong 6 tháng.
4. Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Izolmarksans
Trong quá trình sử dụng thuốc Izolmarksans, người bệnh có thể gặp các tác dụng không muốn sau:Hay gặp là các dấu hiệu trên đường tiêu hoá như dấu hiệu buồn nôn, đau bụng, khó tiêu, cảm giác đầy bụng hoặc dấu hiệu đau nhức đầu.Ít khi gặp: dấu hiệu dị ứng như ngứa, nổi mề đay, ngoại ban, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, dấu hiệu rối loạn kinh nguyệt, xét nghiệm thấy tăng men gan có hồi phục sau ngừng thuốc.Rất hiếm: người bệnh bị giảm kali khi làm xét nghiệm máu.Hãy thông báo với bác sĩ khi bạn cảm thấy khó chịu, bất thường, hoặc gặp các dấu hiệu tác dụng không mong muốn như liệt kê trên đây.
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Izolmarksans
Trong quá trình sử dụng thuốc Izolmarksans, người bệnh cần lưu ý các vấn đề sau:Tương tác thuốc: Do sự tương tác bất lợi, nên khi dùng thuốc trị nấm Izolmarksans không dùng chung với các thuốc chứa cisapride, triazolam, midazolam.Thuốc cần dùng cẩn trọng khi người bệnh có tiền sử bệnh gan, gan bị nhiễm độc.Thuốc có thể dùng dài ngày hàng tháng trong điều trị các bệnh nấm nên người bệnh cần được kiểm tra chức năng gan để đánh giá ảnh hưởng của thuốc trị nấm.Trừ trường hợp thai phụ hay người mẹ bị nhiễm nấm nghiêm trọng đe doạ tính mạng, cân nhắc lợi ích cho thai nhi hoặc trẻ sơ sinh khi dùng thuốc cho người đang mang thai, phụ nữ nuôi con sữa mẹ.Trên đây là thông tin về thuốc Izolmarksans, thuốc kháng nấm hiệu quả được chỉ định trên các người bệnh nhiễm nấm ở nhiều cơ quan, vị trí gây bệnh khác nhau. Để thuốc phát huy hiệu quả, người bệnh cần dùng thuốc Izolmarksans theo chỉ định bác sĩ, không tự ý sử dụng, thuốc cần sử dụng đúng liều lượng, đúng liệu trình. Nếu bạn còn câu hỏi thắc mắc về thuốc Izolmarksans, hãy liên hệ với các dược sĩ, bác sĩ.
|
vinmec
| 1,438
|
Đại dịch Covid-19 và những biểu hiện nhiễm SARS-CoV-2 chủng mới cần lưu ý!
Mặc dù nhiều quốc gia đã có những biện pháp phòng ngừa tích cực tình trạng lây lan Covid-19, thế nhưng căn bệnh nguy hiểm này vẫn quay đang tiếp tục gây ra những diễn biến phức tạp và thậm chí gây ra nhiều thương vong hơn. Chính vì vậy, mỗi cá nhân đều cần hiểu rõ hơn về những biểu hiện nhiễm SARS-Co. V-2
chủng mới nhằm kịp thời phát hiện để tránh bệnh lây lan nhanh chóng.
1. Tác hại của đại dịch Covid-19?
Covid-19 được cho là cơn đại dịch gây nguy hại cho toàn thế giới, gây ra bởi Virus SARS-Co
V-2. Bệnh được cho là bắt nguồn từ Trung Quốc với những ca nhiễm đầu tiên từ năm 2019 và đến nay tình hình lây lan bệnh vẫn đang là vấn đề nan giải cho tất cả các quốc gia. Đại dịch Covid-19 không chỉ gây ảnh hưởng lớn đến hệ hô hấp của người bị bệnh mà chúng có thể cướp đi sinh mạng một cách dễ dàng của những đối tượng đang có những bệnh lý nền nghiêm trọng.
Covid-19 đã xuất hiện rất nhiều biến thể với những triệu chứng bệnh khác nhau khiến cho việc chẩn đoán cũng như điều trị bệnh gặp nhiều khó khăn. Đặc biệt, tình trạng lây lan dịch Covid quá nhanh trong cộng đồng cũng có thể là do mọi người chưa thực sự hiểu rõ về các biểu hiện của bệnh, đặc biệt là những biểu hiện nhiễm SARS-Co
V-2
chủng mới.
2. Những biểu hiện Covid chủng mới là gì?
Với những ca dương tính với Covid hiện nay cho chúng ta thấy rằng, không phải đối tượng nào bị mắc bệnh cũng sẽ có những triệu chứng bệnh rõ rệt. Thông thường người bệnh sẽ bị ho và sốt, thế nhưng những người bệnh bị mắc Covid chủng mới thậm chí còn không xuất hiện một dấu hiệu bệnh tình nào liên quan đến hệ hô hấp thế nhưng vẫn bị chẩn đoán dương tính. Bên cạnh đó, nhiều người lại quá lo lắng nên hay nhầm tưởng những triệu chứng cảm cúm thông thường là dấu hiệu bệnh Covid.
Một số lưu ý về biểu hiện nhiễm SARS-Co
V-2
chủng mới là:
Tình trạng sốt: Đây được xem là triệu chứng điển hình nhất của đại dịch Covid-19, tuy nhiên không phải lúc nào nhiệt độ cơ thể tăng cao cũng là biểu hiện Covid chủng mới. Nhiệt độ thông thường của cơ thể con người là khoảng 36.5 - 37 độ C, và còn tùy thuộc vào mỗi cá nhân cũng như độ tuổi mà nhiệt độ sẽ ở mức chênh khác nhau. Nhiệt độ cơ thể sẽ được coi là sốt khi nhiệt độ tăng cao đến ít nhất 37.5 độ C và nhiệt độ cần được đo nhiều lần trong ngày mới đem lại kết quả chính xác nhất.
Ho là biểu hiện nhiễm SARS-Co
V-2 chủng mới dễ bị nhầm với trường hợp ho thông
thường khác: Những cơn ho do Covid chủng mới gây ra khiến người bệnh luôn có cảm giác có vật lạ bị mắc ở cổ họng nên cố gắng cho chúng ra. Tình trạng ho gây ra những cơn đau ngực nặng (đau cả phần xương ức và xương ngực), cổ họng bị rát gây khó chịu.
Biểu hiện Covid chủng mới có thể là triệu chứng mất vị giác hay mất khứu giác: Khi ăn các loại thức ăn, mùi vị có thể bị bất thường hay thậm chí người bệnh không cảm nhận được mùi vị rõ ràng từ thức ăn nữa.
Người bệnh Covid chủng mới sẽ bị khó thở: Triệu chứng khó thở có thể kèm với tình trạng ho khan hoặc không. Mặt khác, các dấu hiệu bệnh đi kèm khác lại xuất hiện thường xuyên hơn như: Đau tức ngực, tinh thần không tỉnh táo, cảm xúc rối loạn, da mặt tái xanh, môi nhạt, không thể hít thở sâu,…
Cơ thể bị ớn lạnh, đau nhức: Một số trường hợp người bệnh bị mắc Covid đã chia sẻ tình trạng thường xuyên bị ớn lạnh khi đang ngủ vào ban đêm, thậm chí còn xuất hiện ảo giác gây sợ hãi cho người bệnh.
Người bệnh gặp vấn đề về tiêu hóa cũng có thể là biểu hiện Covid chủng mới: Một số trường hợp bệnh nhân bị mắc Covid chủng mới đã xuất hiện các triệu chứng bị rối loạn tiêu hóa, cụ thể là tình trạng bị tiêu chảy trước khả khi xuất hiện các triệu chứng điển hình khác như ho hay sốt.
Bị đau mắt đỏ (bệnh viêm kết mạc) có thể là dấu hiệu nhận biết Covid chủng mới: Theo các nghiên cứu từ các nước có lượng ca nhiễm Covid rất cao như Trung Quốc và Hàn Quốc đã chỉ ra rằng, có tới gần 3% những người bị Covid-19 có xuất hiện triệu chứng đau mắt đỏ.
Một số biểu hiện Covid chủng mới khá giống với tình trạng cảm cúm thông thường như: Đau đầu, sốt, đau họng và nghẹt mũi.
3. Đối tượng có nguy cơ mắc Covid-19 cao hơn bình thường?
Mặc dù cơn đại dịch này có thể gây hại cho bất kỳ đối tượng nào, thế nhưng cũng sẽ có những trường hợp lại có nguy cơ mắc bệnh cao hơn bình thường cho nên vấn đề đảm bảo an toàn cũng cần được lưu ý hơn. Một số trường hợp được cho là dễ bị lây nhiễm Covid chủng mới hơn bình thường là:
Những người đang có những bệnh lý nền như: Bệnh phổi mạn tính, bệnh hen suyễn, bệnh tiểu đường, các bệnh về tim, các bệnh về máu (đặc biệt là tình trạng thiếu máu hồng cầu hình liềm), bệnh nhân bị mắc bệnh ung thư,…
Những đối tượng bị suy giảm miễn dịch, suy giảm các chức năng cơ thể cũng sẽ có nguy cơ mắc bệnh Covid cao hơn bình thường.
Những đối tượng có chỉ số cơ thể (BMI) trên 40 hay còn được gọi là tình trạng béo phì có nguy cơ cao bị lây nhiễm Covid.
Việc tìm hiểu và phát hiện ra những biểu hiện nhiễm SARS-Co
V-2 chủng mới sớm nhất sẽ giúp người bệnh được điều trị kịp thời, đẩy nhanh tiến độ chữa bệnh cũng như khả năng chữa khỏi bệnh cao hơn. Ngoài ra, tình trạng lây lan dịch bệnh ra cộng đồng cũng sẽ được giảm thiểu đáng kể khi mỗi cá nhân đều có hiểu biết về những triệu chứng bệnh do Covid chủng mới gây ra.
|
medlatec
| 1,103
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.