text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Cách trị nghẹt mũi ban đêm cho trẻ Tình trạng nghẹt mũi, khó thở gây ra nhiều ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, công việc của người bệnh. Đặc biệt, với đối tượng là trẻ em, tình trạng này khiến cho trẻ chán ăn, mất ngủ, quấy sốt dẫn đến suy nhược cơ thể. Vì vậy, bạn cần có cách trị nghẹt mũi ban đêm giúp cho bé ngủ sâu giấc hơn. 1. Các cách trị nghẹt mũi cho trẻ khi ngủ 1.1. Kê gối cao và day nhẹ 2 bên cánh mũi cho bé. Kê gối và day nhẹ nhàng 2 bên cánh mũi là cách trị nghẹt mũi cho trẻ khi ngủ khá hiệu quả. Khi bé bị ngạt mũi, mẹ có thể dùng một chiếc gối hoặc khăn đủ dày để kê đầu trong lúc bé ngủ. Điều này có tác dụng giúp bé có tư thế ngủ thoải mái và dễ thở hơn.Bạn cũng có thể dùng 2 mu bàn tay của mình day nhẹ nhàng cánh mũi cho bé. Cách làm này giúp bé giảm hoặc loại bỏ dần cảm giác khó chịu.Nếu bé đang gặp tình trạng nghẹt mũi, có xuất hiện dịch chảy ra thì mẹ hãy rửa mũi cho con rồi dùng khăn mềm để lau sạch. Cuối cùng là dùng xịt - dạng xịt vệ sinh tai mũi họng chứa bào tử lợi khuẩn để bảo vệ lại cho bé.1.2. Làm sạch và thông mũi cho bé. Làm sạch là công đoạn rất quan trọng để loại bỏ bụi bẩn trong khoang mũi của trẻ. Bạn không được quên công đoạn này khi con có biểu hiện nghẹt mũi, khó thở. Bạn có thể sử dụng nước muối sinh lý 0,9% để rửa mũi cho bé, sau đó dùng dụng cụ hút mũi để lấy dịch ra. Đây là cách trị nghẹt mũi ban đêm cho trẻ rất đơn giản, an toàn lại hiệu quả mà cha mẹ cần làm ngay khi con có triệu chứng ngạt, sổ mũi.Bạn có thể thực hiện hút mũi cho con theo các bước sau:Bước 1: Trải một tấm lót mềm lên giường, đặt trẻ nằm tư thế nghiêng, đầu gối lên tấm lót;Bước 2: Đặt 1 tay lên đầu trẻ và giữ đầu con nhẹ nhàng;Bước 3: Đặt khăn sữa ở phía dưới áp sát 1 bên má của trẻ;Bước 4: Bơm nước muối sinh lý nhẹ nhàng vào một bên mũi của trẻ để nước chảy qua mũi bên kia. Sau đó thực hiện lặp lại tương tự với bên còn lại;Bước 5: Sau đó, dùng khăn mềm lau nhẹ mũi và miệng trẻ;Bước 6: Cuối cùng, sử dụng các sản phẩm xịt lần lượt từng bên mũi cho trẻ. Nước muối sinh lý được sử dụng trong việc chữa nghẹt mũi khi ngủ của trẻ sơ sinh 1.3. Bổ sung chất dinh dưỡng cho trẻ. Trẻ thiếu chất dinh dưỡng cần thiết cũng là nguyên nhân dẫn đến các bệnh đường hô hấp và làm triệu chứng nghẹt mũi, khó thở, sổ mũi, ho đờm... của bé diễn biến nghiêm trọng hơn.Khi thiếu các chất như kali, kẽm, sắt hoặc các nhóm vitamin, cơ thể của trẻ sẽ bị suy giảm sức đề kháng dẫn đến mắc các bệnh lý về đường hô hấp, đường tiêu hóa...Do đó, bạn cần bổ sung thêm cho bé đầy đủ các chất dinh dưỡng để làm tăng thể trạng và sức đề kháng.1.4. Làm ẩm không khí trong phòng ngủ của bé. Việc không khí trong phòng quá thấp hay khô cũng là một yếu tố gây ra các triệu chứng của bệnh đường hô hấp như khó thở, ngạt mũi. Bạn cần điều chỉnh nhiệt độ phòng về mức 27 độ hoặc đặt thêm máy tạo ẩm không khí. Một cách đơn giản, bạn có thể đặt một chậu nước nhỏ trong phòng ngủ để giúp không khí trong phòng ẩm hơn, bé đỡ bị khô mũi và rát họng.Bên cạnh đó, bạn cũng cần cho bé uống đủ nước, có thể bôi thêm một vài giọt dầu tràm hoặc tinh dầu bạc hà vào lòng bàn chân và tay, trán của bé để giảm khó chịu. Vì vậy, đây cũng được xem là cách trị nghẹt mũi ban đêm cho trẻ hiệu quả 2. Lưu ý khi trị nghẹt mũi ban đêm cho trẻ Tình trạng nghẹt mũi khi ngủ ở trẻ sơ sinh tương đối phổ biến. Nhiều nguyên nhân có thể dẫn tới tình trạng này của trẻ như:Dị ứng với một số tác nhân như: phấn hoa, bụi nhà, mỹ phẩm, lông của các loại vật nuôi như chó, mèo...;Cảm lạnh, cảm cúm;Những bệnh lý về tai mũi họng như viêm xoang, viêm mũi họng, xuất hiện khối u ở mũi, lệch vách ngăn mũi;Chấn thương hoặc có dị vật trong mũi, trường hợp này thường do trẻ nhỏ vô tình tự nhét các vật như hạt lạc, hạt ngô hay sáp màu.... Chữa nghẹt mũi khi ngủ cần được tìm ra nguyên nhân gây bệnh cho trẻ Do đó, bên cạnh việc áp dụng các cách trị nghẹt mũi cho trẻ khi ngủ tại nhà, bạn cũng cần tìm hiểu rõ nguyên nhân để loại bỏ chúng. Nhất là tình trạng nghẹt mũi khi ngủ của trẻ diễn biến nặng với tần suất thường xuyên.
vinmec
888
Tiểu đường có uống được C sủi không? Uống C sủi là một trong những cách được nhiều người áp dụng để bổ sung vitamin C cho cơ thể. Tuy nhiên, bệnh nhân tiểu đường có uống được C sủi không? Đây cũng là thắc mắc chung của rất nhiều bệnh nhân bị tiểu đường cũng như người thân của họ. Thực tế, C sủi nếu không sử dụng đúng cách, đúng liều lượng đôi khi còn khiến tình trạng bệnh tiểu đường trở nên nghiêm trọng hơn. 1. Sơ lược về bệnh đái tháo đường Để biết người bị tiểu đường có uống được C sủi không, trước hết bạn nên tìm hiểu về căn bệnh này. Năm 2019, toàn thế giới có hơn 460 triệu người trong độ tuổi từ 20 - 79 bị bệnh tiểu đường (thống kê của IDF - Hiệp hội Đái tháo đường Thế giới). Điều này cảnh báo bất kể ai cũng cần phải cảnh giác và tự có cách bảo vệ bản thân trước căn bệnh này. Tiểu đường là tình trạng rối loạn chuyển hóa khiến cho lượng đường có trong máu so với bình thường ở mức cao. Hiện tượng này xảy ra do thiếu hụt cũng có thể là dư thừa hoặc tế bào cơ thể kháng hormone Insulin. Có 2 thể bệnh chính là: Type 1 là tình trạng thiếu hụt Insulin do bất thường của tế bào beta, chiếm khoảng 5 - 10% và chủ yếu gặp ở nhóm đối tượng trẻ tuổi (dưới 20 tuổi). Type 2 thường xảy với nhóm đối tượng cao tuổi và chiếm khoảng 90 - 95% số ca bệnh. Tiểu đường type 2 xảy ra khi cơ thể vẫn tiết ra Insulin nhưng tế bào lại kháng với loại hormone này dẫn đến tình trạng không đáp ứng đủ nhu cầu. Ngoài ra phụ nữ mang thai cũng có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường do những biến đổi nội tiết tố của cơ thể. Đến nay, nguyên nhân chính xác dẫn đến bệnh tiểu đường vẫn còn là ẩn số đối với các nhà khoa học. Tuy nhiên, những gia đình có tiền sử người bị tiểu đường sẽ có nguy cơ cao di truyền cho thế hệ sau. Ngoài ra, đa số lượng đường đi vào cơ thể được cung cấp thông qua thực phẩm hàng ngày. Vì vậy, những chất đưa vào cơ thể mỗi ngày thông qua ăn, uống cũng có thể là yếu tố nguy cơ gây rối loạn chuyển hóa đường trong máu. 2. Tiểu đường có uống được C sủi không? C sủi là một dạng viên uống bổ sung có tác dụng hỗ trợ chức năng của hệ miễn dịch tăng sức đề kháng, chống oxy hóa và duy trì mức ổn định của huyết áp. Tuy nhiên, với bệnh nhân bị tiểu đường có uống được C sủi không thì nhiều người vẫn còn đắn đo. Câu trả lời cho nghi vấn này là “Có” nhưng cần phải xem xét. Những công dụng của C sủi đối với bệnh nhân tiểu đường Bệnh nhân tiểu đường có thể uống được C sủi bởi vì những công dụng sau: C sủi đóng vai trò là nguồn cung cấp vitamin C có tác dụng chống oxy hóa, tăng sức đề kháng để chống lại các tác nhân gây bệnh đặc biệt là ngăn ngừa ung thư. Đồng thời, vitamin C trong C sủi còn có thể kiểm soát lượng đường huyết ở mức ổn định, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm ở bệnh nhân bị tiểu đường. Huyết áp và các bệnh lý liên quan tim mạch có mối quan hệ mật thiết với tiểu đường. Trong khi đó, C sủi có tác dụng làm ổn định huyết áp nhờ vai trò cải thiện chức năng và sức bền nội mạch. Một số hoạt chất còn làm giãn mạch, ngăn chặn quá trình hình thành các mảng xơ vữa, hạn chế nguy cơ biến chứng tim mạch ở bệnh nhân tiểu đường. Ngoài ra, việc bổ sung C sủi còn có tác dụng làm tăng quá trình hấp thu và tích trữ sắt, ngăn ngừa thoái hóa điểm vàng ở người lớn tuổi. Qua đó có thể thấy C sủi rất tốt với bệnh nhân tiểu đường, góp phần giúp ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh. Người bị tiểu đường cần chú ý gì khi uống C sủi? Người bị bệnh tiểu đường khi uống C sủi cần phải lưu ý đến hàm lượng muối hàng ngày. Trong 1 viên C sủi có chứa hàm lượng muối là 1g. Muối không làm ảnh hưởng đường huyết nhưng lại tác động đến các vấn đề như tăng huyết áp, tim mạch, thận,... Trong khi đó, những trường hợp này lại có mối liên quan đến tiểu đường. Do đó, nếu bệnh nhân tiểu đường uống C sủi thì cần phải cần nhắc về hàm lượng muối trong các loại thực phẩm khác để đảm bảo an toàn sức khỏe. Thay thế C sủi bằng cách nào? Mục đích chủ yếu khi uống C sủi là bổ sung vitamin C cho cơ thể. Vì vậy, bạn hoàn toàn có thể thay thế sản phẩm này bằng cách an toàn hơn là bổ sung vitamin, chất khoáng qua thực phẩm. Cơ thể của bạn có thể hấp thụ vitamin C thông qua các loại trái cây thuộc họ cam, quýt hay những quả mọng như việt quất, dâu tây hoặc ổi, ớt chuông, các loại rau xanh,... Tuy nhiên, bạn cũng cần phải nhớ cân nhắc chế độ dinh dưỡng hợp lý và an toàn cho người bị bệnh tiểu đường theo khuyến cáo của bác sĩ chuyên khoa. Cách tốt nhất để biết người bị tiểu đường có uống được C sủi không là tham khảo ý kiến từ bác sĩ điều trị chuyên khoa. Dựa trên những đánh giá chính xác về mức độ bệnh lý cũng như khả năng hấp thụ của cơ thể bệnh nhân mà bác sĩ sẽ cho lời khuyên về việc sử dụng C sủi an toàn và hiệu quả. đánh giá cao.
medlatec
1,011
Ung thư đại trực tràng: Yếu tố nguy cơ và hướng tầm soát Ung thư đại trực tràng (ung thư đường tiêu hóa dưới) là bệnh ung thư thường gặp liên quan đến đường tiêu hóa, có số lượng ca mắc và tử vong cao tại Việt Nam. Bệnh có thể xảy ra tại mọi độ tuổi và có xu hướng ngày càng trẻ hóa. Hãy tham khảo bài viết sau đề nắm được đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh cũng như vai trò của tầm soát và các phương pháp thực hiện. 1. Bệnh lý ung thư đại trực tràng Bệnh lý ung thư này thường có nguồn gốc từ đại tràng – phần chính của ruột già. Bên cạnh đó, bệnh còn có thể bắt nguồn từ trực tràng – phần nối giữa đại tràng và hậu môn. Hầu hết trường hợp ung thư đều khởi phát từ sự tăng sinh của niêm mạc đường tiêu hóa dưới, còn được gọi là polyp. Từng loại polyp có khả năng ác tính hóa khác nhau. Một số dạng có thể phát triển thành ung thư sau nhiều năm. Hai loại polyp chính tại cơ quan này gồm: – Polyp tuyến, còn gọi là u tuyến: Có khả năng tiến triển thành ung thư. Loại polyp này còn được gọi là tình trạng tiền ung thư. – Polyp tăng sản và polyp viêm phổ biến hơn nhưng thường không tiềm ẩn nguy cơ ung thư. Một dạng tiền ung thư khác là chứng loạn sản. Khi đó, bản thân polyp hoặc lớp niêm mạc ruột có các tế bào bất thường nhưng không giống tế bào ung thư. Đại tràng và trực tràng được cấu tạo từ nhiều lớp. Ung thư khởi phát từ lớp niêm mạc nằm ở trong cùng và có thể xâm lấn đến một vài hoặc tất cả các lớp khác. Tế bào ung thư tại thành ống tiêu hóa dưới có thể đi vào trong các mạch máu hoặc mạch bạch huyết. Từ đó, chúng có thể di căn đến các hạch bạch huyết lân cận, thậm chí di căn xa đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Giai đoạn phát triển của ung thư phụ thuộc vào mức độ xâm lấn theo chiều sâu vào thành ống tiêu hóa và mức độ lan truyền ngoài cơ quan này 2. Ai có nguy cơ mắc bệnh? Khả năng mắc phải bệnh ung thư đường tiêu hóa dưới tăng lên ở những đối tượng có các yếu tố nguy cơ như sau:   – Thừa cân, béo phì làm tăng nguy cơ phát triển và tử vong của bệnh. Nguy cơ ung thư ở nam giới thừa cân sẽ cao hơn so với nữ giới. – Thiếu hoạt động thể chất làm tăng khả năng mắc bệnh. Mỗi người nên vận động nhiều hơn để giảm thiểu nguy cơ này. – Sử dụng nhiều các loại thực phẩm: thịt đỏ (như thịt lợn, bò, cừu hoặc gan); thịt chế biến sẵn; đồ chiên, nướng, quay;… – Hút thuốc lá trong thời gian dài có liên quan đến nhiều bệnh lý ung thư, trong đó có ung thư tiêu hóa. – Lạm dụng đồ uống có cồn cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Tuy nhiên, nếu uống rượu bia không quá 2 ly/ngày với nam giới và 1 ly/ngày với nữ giới có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. – Cao tuổi: Nguy cơ mắc bệnh tăng rõ rệt ở những người trên 50 tuổi. – Tiền sử gia đình mắc polyp tuyến hoặc ung thư đường tiêu hóa dưới: Có đến 1/5 người bệnh có thành viên trong gia đình cũng mắc căn bệnh này. – Người có tiền sử bệnh viêm ruột, chẳng hạn như viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn. – Hội chứng di truyền: Khiếm khuyết gen gây ra các hội chứng ung thư gia đình có thể được thừa hưởng qua di truyền. Khoảng 5% – 10% số người bệnh ung thư đường tiêu hóa dưới có đột biến gen này. Các hội chứng di truyền có thể kể đến là polyp tuyến gia đình, hội chứng Lynch và một số hội chứng hiếm gặp khác. 3. Triệu chứng điển hình của ung thư đại trực tràng Bệnh lý ung thư này không biểu hiện thành các triệu chứng ngay lập tức. Tuy nhiên, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng sau: – Các rối loạn về đại tiện:Thay đổi thói quen và tần suất đi ngoài, tiêu chảy, táo bón, phân dẹt kéo dài trong nhiều ngày. – Đi ngoài ra máu, phân có lẫn máu hoặc sẫm màu do tình trạng chảy máu trong đường tiêu hóa. – Đau quặn bụng. – Mệt mỏi, suy nhược. – Sụt cân nhanh bất thường, không chủ ý. – Số lượng hồng cầu thấp (khi xét nghiệm máu): Tình trạng mất máu do xuất huyết đường tiêu hóa có thể tăng theo thời gian, gây ra bệnh thiếu máu. Đau bụng, rối loạn về đại tiện có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư đường tiêu hóa dưới 4. Vai trò của tầm soát ung thư đại trực tràng và các phương pháp Quy trình phát hiện ung thư hoặc tiền ung thư ở những người không có triệu chứng bệnh được gọi là tầm soát. Việc tầm soát định kỳ có ý nghĩa quan trọng giúp phát hiện sớm và tăng khả năng chữa khỏi bệnh. Điều này còn đem đến khả năng ngăn ngừa ung thư khi loại bỏ các polyp hoặc khối u trước khi chúng có nguy cơ ác tính hóa. Để phát hiện và chẩn đoán ung thư đường tiêu hóa dưới, bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp như sau: 4.1. Xét nghiệm tìm máu lẫn trong phân Với xét nghiệm này, máu ẩn trong phân sẽ được kiểm tra dưới kính hiển vi. Các mẫu phân sẽ được đặt trên miếng lam đặc biệt và chuyển đến khảo sát tại phòng xét nghiệm. Đây là phương pháp tầm soát nhanh và thuận tiện, giúp phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm. 4.2. Nội soi đại tràng chẩn đoán ung thư đại trực tràng Thủ thuật nội soi giúp phát hiện các polyp hoặc tổ chức ung thư trong toàn bộ đường tiêu hóa dưới. Một ống nội soi mềm có gắn máy quay phóng đại và đèn được đưa qua hậu môn qua trực tràng đến đại tràng. Hình ảnh thu được sẽ chiếu trực tiếp trên màn hình, giúp bác sĩ quan sát và đưa ra chẩn đoán. Người bệnh có thể lựa chọn nội soi đại tràng không đau để có trải nghiệm êm ái nhất. Hiệu quả phát hiện sớm ung thư được nâng cao nhờ ứng dụng công nghệ dải tần ánh sáng hẹp (NBI) hiện đại. Nội soi đại tràng là một trong những phương pháp hiệu quả được ứng dụng phổ biến trong tầm soát ung thư đường tiêu hóa dưới 4.3. Nội soi đại tràng xích-ma bằng ống mềm Đây là thủ thuật giúp phát hiện các polyp hoặc ung thư trong trực tràng và đại tràng xích-ma. Ống nội soi mềm có gắn máy quay phòng đại sẽ được qua hậu môn vào đại tràng xích-ma để quan sát. 4.4. Chụp CT đại tràng chẩn đoán ung thư đại trực tràng Phương pháp nội soi đại tràng ảo này tầm soát polyp tiền ung thư ở đại tràng bằng máy CT. Bác sĩ có thể quan sát bên trong ruột già mà không cần thực hiện nội soi. 4.5. Lưu ý khi thực hiện tầm soát Tất cả mọi người được khuyến cáo tuân thủ một trong các chương trình kiểm tra sau kể từ độ tuổi 50: – Thực hiện nội soi đại tràng xích-ma bằng ống mềm 5 năm/lần. – Thực hiện nội soi đại tràng 10 năm/lần. – Chụp CT đại tràng (hay nội soi đại tràng ảo) 5 năm/lần. Tuy nhiên, kế hoạch tầm soát của từng người sẽ khác nhau tùy theo tiền sử bệnh của bản thân và gia đình. Những người có nguy cơ cao nên thực hiện tầm soát ung thư đại tràng hàng năm. Hãy trao đổi cụ thể với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn chương trình tầm soát phù hợp nhất. Ung thư đại trực tràng có các yếu tố nguy cơ bắt nguồn từ lối sống, thói quen ăn uống và sinh hoạt cũng như yếu tố tuổi tác, di truyền. Chủ động thăm khám tiêu hóa giúp phát hiện sớm ung thư và các bệnh lý đường tiêu hóa dưới nói chung.
thucuc
1,462
Kiểm tra thị lực của trẻ Phát hiện sớm trẻ có các vấn đề về thị lực có thể giúp cải thiện được tình hình hoặc phục hồi được thị lực cho trẻ. Có một số cách giúp bạn kiểm tra liệu thị lực của con mình có tốt hay không. Thường trẻ sơ sinh vẫn chưa thể nhìn rõ và chỉ phản ứng qua xúc giác. Vì thế, khi trẻ lớn một chút, bạn cần quan sát bé kỹ hơn. Dưới đây là một số cách giúp bạn tự đánh giá thị lực của trẻ. Nhìn theo ánh sáng. Thứ đầu tiên trẻ bắt đầu nhìn thấy là ánh sáng. Bạn có thể nhận thấy trẻ nhìn chăm chú theo hướng của ánh sáng trong phòng. Ngoài ra, bạn có thể thắp sáng phòng bằng đèn đủ màu sắc và xem thử điều này có thu hút sự chú ý của trẻ hay không. Màu sắc. Những thứ có màu sắc tươi sáng thường dễ thu hút ánh mắt của trẻ. Bạn có thể sử dụng đồ chơi màu sáng để chơi với trẻ. Nếu trẻ thích thú, quan tâm đến các đồ chơi đó thì trẻ có thị lực tốt. Di chuyển mắt. Việc kiểm tra các phản xạ mắt của trẻ rất quan trọng. Hãy thử di chuyển các nguồn ánh sáng hoặc màu sắc từ hướng này qua hướng khác. Nếu trẻ đưa mắt theo thì phản xạ mắt của trẻ tốt. Nhận biết khuôn mặt. Khi tầm từ 6 - 9 tháng tuổi, trẻ sẽ bắt đầu nhận biết từng khuôn mặt. Nếu trẻ khóc khi bạn đi ra khỏi phòng hoặc không muốn chơi với người lạ, thì đây là dấu hiệu tốt. Phản ứng với âm thanh. Khi bạn tạo ra âm thanh, tiếng động, trẻ có quay đầu theo hướng phát ra âm thanh đó? Điều này xác nhận hai điều. Thứ nhất, trẻ có thể nghe tốt và thứ hai là trẻ đang cố gắng xem âm thanh phát ra từ đâu. Các bài kiểm tra thị lực. Nếu bạn nhận thấy mọi bất thường trong mắt của trẻ như bị lé hoặc chuyển động mắt kém, hãy đưa trẻ đi gặp bác sĩ ngay. Một cuộc kiểm tra thị lực có thể giúp điều chỉnh các tật ở mắt trẻ hoặc ít nhất là ngăn nó trở nên tồi tệ hơn.
medlatec
393
Viêm não mô cầu A, C, Y, W là bệnh gì và cách phòng ngừa Viêm não mô cầu là bệnh lý gây ra bởi vi khuẩn não mô cầu có tên là Neisseria meningitidis. Loại vi khuẩn này có tổng 13 type huyết thanh với khả năng gây bệnh tại các cơ quan với các biểu hiện khác nhau. Trong đó, theo nghiên cứu, tại Việt Nam các type gây bệnh thường gặp nhất là A, B, C, W và Y. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về bệnh viêm não mô cầu A, C, Y, W. 1. Một số nét chính về vi khuẩn não mô cầu Vi khuẩn não mô cầu (Neisseria meningitidis) là một dạng vi khuẩn hiếu khí tuyệt đối, chỉ có thể sống trong những môi trường giàu chất dinh dưỡng. Đây là một loại cầu khuẩn gram âm với hình dạng khi được soi dưới kính hiển vi là dạng song cầu, giống như hạt cà phê với kích thước khoảng 0,8 x 0,6 mm. Chúng thường đứng thành đôi riêng lẻ hoặc tụ lại thành đám nhỏ. Do có sức đề kháng kém nên chúng có thể dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ 50 độ C trong 5 phút hoặc 100 độ C trong khoảng 30 giây. Ở môi trường bên ngoài cơ thể, chúng có thể sống trong 3 - 4 giờ. Đây là loại vi khuẩn không có lông nhưng có nhiều chủng vỏ khác nhau. Trên lớp vỏ của chúng có chứa huyết thanh viêm não mô cầu thuộc các type khác nhau nên dựa vào đó, người ta phân chúng thành các type A, B, C, W, Y,… Về mặt lâm sàng, người ta có thể tìm thấy vi khuẩn ở trong các bạch cầu đa nhân có trong máu hoặc trong dịch não tủy. Vi khuẩn não mô cầu có cả kháng nguyên vỏ và kháng nguyên vách. Khi vi khuẩn xâm nhập vào trong cơ thể, các kháng nguyên này sẽ được phóng thích vào dịch não tủy. Bởi vậy, nhờ vào việc xác định sự có mặt của chúng trong dịch não tủy mà có thể chẩn đoán bệnh ngay ở giai đoạn đầu. Kháng nguyên vách Là một protein ở màng ngoài cùng nơi vách của tế bào vi khuẩn, mang tính đặc hiệu type. Dựa vào đó, người ta phân chia nhóm vi khuẩn não mô cầu B làm 12 type khác nhau. Khi mới xâm nhập vào cơ thể, vi khuẩn này chủ yếu sống ở vùng tỵ hầu, chưa gây tác động gì tới sức khỏe người bệnh. Sau khoảng vài ngày đến vài tháng, gặp các điều kiện thuận lợi như: bệnh nhân bị suy giảm chức năng miễn dịch, cảm lạnh hay suy nhược cơ thể, vi khuẩn sẽ di chuyển gây viêm màng não mủ rồi nhiễm khuẩn huyết và có thể dẫn đến tử vong. 2. Viêm não mô cầu A, C, Y, W là gì Viêm não mô cầu A, C, Y, W là bệnh gây ra bởi các chủng vi khuẩn A, C, Y, W. Bệnh có thể bao gồm các triệu chứng như: nhức đầu, nôn mửa, sốt, cứng cổ hoặc đau cơ, có thể nổi các nốt mẩn đỏ hoặc tím tái. Bệnh có thể gây ra các di chứng vĩnh viễn như khuyết tật chi, suy gan, suy thận, mù, điếc. Thậm chí ngay cả khi được điều trị sớm, khoảng 5 - 10% bệnh nhân vẫn bị tử vong. Đặc biệt, hơn một nửa số ca nhiễm bệnh là đối tượng trẻ em. Bệnh lây lan trực tiếp từ người sang người qua con đường hô hấp nên rất dễ bùng phát thành dịch. 3. Phòng bệnh viêm não mô cầu A, C, Y, W Viêm não mô cầu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính rất nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong cao. Hiện nay, bên cạnh việc thực hiện những biện pháp phòng dịch thông thường thì tiêm vắc xin vẫn là cách tốt nhất để phòng bệnh. Trong đó, vắc xin Menactra là loại được dùng để chống lại 4 type huyết thanh viêm não mô cầu A, C, Y và W với hiệu quả phòng ngừa tới hơn 90%. Menactra là loại vắc xin do Sanofi Pasteur sản xuất tại Mỹ, chỉ định tiêm cho người từ 9 tháng đến 55 tuổi. Trong đó: - Liều tiêm chủng cơ bản: Trẻ từ 9 đến 23 tháng tuổi tiêm 2 liều, với khoảng cách giữa hai liều là 3 tháng. Từ 24 tháng tuổi đến 55 tuổi, tiêm duy nhất 1 liều. - Liều tiêm chủng nhắc lại: được áp dụng cho độ tuổi từ 15 - 55 có nguy cơ mắc bệnh đồng thời phải cách liều tiêm trước ít nhất là 4 năm. Mặc dù vậy, những đối tượng sau đây cần thận trọng khi tiêm vắc xin này: Những phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú. Những người suy giảm miễn dịch tự nhiên. Người bị bệnh giảm tiểu cầu hoặc rối loạn đông máu. Những đối tượng chống chỉ định tiêm gồm: Người có phản ứng hoặc dị ứng với các thành phần của thuốc. Người đang bị sốt, bị nhiễm khuẩn cấp tính hoặc đang dị ứng. Người bị chẩn đoán mắc hội chứng Guillain-Barre. 4. Tư vấn, phòng ngừa và chữa trị viêm não mô cầu A, C, Y, W Ngoài các biểu hiện lâm sàng đặc trưng, bác sĩ sẽ phải làm thêm một số xét nghiệm để khẳng định bệnh như: xét nghiệm dịch não tủy, xét nghiệm máu, cấy dịch hầu họng, cấy máu hay dịch não tủy… Hiện nay, kháng sinh dòng Penicillin vẫn là loại đặc hiệu để điều trị bệnh. Những trường hợp dị ứng, có thể được dùng các loại kháng sinh thay thế. Thời gian trị bệnh phụ thuộc vào mức độ của bệnh và sự đáp ứng của từng bệnh nhân. Ngoài ra, bác sĩ sẽ chỉ định các biện pháp hỗ trợ như: chống co giật, vệ sinh dự phòng, hạ sốt… Khi có các biểu hiện nghi ngờ, bệnh nhân cần được cách ly sớm với những người xung quanh để hạn chế khả năng lây lan, đồng thời, đưa đi gặp bác sĩ càng sớm càng tốt. Bởi đây là căn bệnh nguy hiểm, tiến triển nhanh nên cần được theo dõi, xử lý kịp thời. Có đầy đủ máy móc, thiết bị để chẩn đoán chính xác, điều trị kịp thời. Có chuyên khoa về thần kinh. Dịch vụ nhanh chóng, thuận tiện, an toàn, chất lượng cao.
medlatec
1,082
Các món ăn giúp nhanh hồi phục sức khỏe sau phẫu thuật hiệu quả Sau phẫu thuật cơ thể thường yếu và cần thời gian hồi phục vì vậy chế độ dinh dưỡng trong giai đoạn này cần phải đủ và hợp lý. Dưới đây là những món ăn giúp nhanh hồi phục sức khỏe sau phẫu thuật mà bạn có thể tham khảo để có được chế độ dinh dưỡng tốt nhất. 1. Cung cấp đủ nước cho cơ thể Nước là thành phần không thể thiếu và có vai trò vô cùng quan trọng trong hầu hết các hoạt động của cơ thể. Với người bình thường việc bổ sung nước đã rất quan trọng tuy nhiên bệnh nhân sau phẫu thuật càng phải chú trọng hơn. Nước giúp bôi trơn các khớp để khớp hoạt động hiệu quả sau một thời gian ngưng trệ. Đồng thời, nước còn đóng vai trò giúp hấp thụ và vận chuyển các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể, đặc biệt là những vùng bị tổn thương giúp nhanh hồi phục cơ thể. Sau phẫu thuật bạn nên cung cấp đủ nước cho cơ thể 2. Tăng cường vitamin C Vitamin C có khả năng chống oxy hóa, có vai trò quan trọng trong việc hình thành mô sẹo, giúp làm lành vết thương, vết mổ sau phẫu thuật nhanh chóng, nâng cao sức đề kháng cho cơ thể và làm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ vì vậy bạn cũng nên bổ sung trong chế độ dinh dưỡng sau mổ. Các loại quả như dâu tây, đu đủ, ổi, bông cải xanh và ớt chuông…đều rất dồi dào vitamin C. 3. Cung cấp đủ chất xơ Thông thường sau phẫu thuật bệnh nhân thường xuyên phải uống thuốc giảm đau hoặc kháng sinh dẫn đến triệu chứng khá phổ biến là táo bón. Cung cấp đầy đủ chất xơ có tác dụng cải thiện hiệu quả tình trạng trên. Các loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ như rau xanh, quả mâm xôi, gạo, mỳ, ngô khoai, bánh mì nâu,… là món ăn giúp nhanh hồi phục sức khỏe bạn nên bổ sung vào thực đơn. Nên bổ sung chất xơ từ rau xanh sau khi phẫu thuật 4. Chất đạm là món ăn giúp nhanh hồi phục sức khỏe sau sinh mổ Đạm là thành phần dinh dưỡng quan trọng nhất cấu tạo nên các bộ phận của cơ thể. Chính vì vậy, cơ thể cần bổ sung chất đạm thông qua chế độ ăn hàng ngày. Đặc biệt bệnh nhân mới phẫu thuật cần nhiều hơn bình thường giúp phục hồi cơ thể và và làm lành vết thương nhanh chóng. Đạm có nhiều trong các loại thịt nạc như: thịt gà, thịt heo, thịt bò, trứng và các loại hải sản như cua, tôm, cá…  Tuy nhiên nếu không sử dụng thịt động vật bạn có thể dùng các thực phẩm giàu đạm có nguồn gốc thực vật như đậu phụ, đậu nành… để bổ sung. Đây đều là các món ăn giúp hồi phục sức khỏe sau phẫu thuật hiệu quả. 5. Chất béo Chất béo cũng là 1 trong những thành phần cần thiết giúp hồi phục cơ thể sau phẫu thuật tuy nhiên lưu ý là nên sử dụng chất béo chưa bão hòa, các chất béo trong thủy hải sản và nên kiêng ăn hoặc rất hạn chế ăn chất béo bão hòa từ động vật. 6. Vitamin D và Canxi Vitamin D và Canxi là những chất cần thiết cho cơ thể, là thành phần chủ yếu giúp cấu tạo xương. Bổ sung hợp lý Canxi và Vitamin D sẽ góp phần quan trọng trong việc ngăn ngừa và cải thiện các bệnh lý về xương khớp. Sữa, phô mai là những thực phẩm chứa nhiều vitamin D cũng như Canxi rất tốt cho người mới trải qua phẫu thuật. 7. Sau phẫu thuật nên tránh thực phẩm gì? Sau phẫu thuật ngoài việc bổ sung các món ăn giúp hồi phục sức khỏe nhanh thì bạn cũng cần phải tránh 1 số thực phẩm không tốt cho sức khỏe như: Thức ăn cứng, khó nhai: Sau phẫu thuật, bạn nên tránh các thức ăn cứng, rắn, khó tiêu mà chỉ nên ăn những thức ăn dạng lỏng để ruột dễ hấp thu và có lợi cho tiêu hóa như cháo, sữa, súp… hoặc cơm mềm làm giảm các tác động lên vết mổ. Thực phẩm lên men là món ăn cần tránh sau phẫu thuật Thực phẩm lên men: Những thực phẩm như dưa, cà muối hoặc các nước uống có gas… cũng là 1 trong những thực phẩm mà người sau phẫu thuật không nên ăn. Lý do là sau mổ, bạn cần hạn chế tối đa những thực phẩm có men vi sinh sống để tránh những vấn đề không tốt về tiêu hóa hoặc nhiễm trùng. Tránh các thực phẩm có thể gây dị ứng, đồ nếp: Ngoài ra sau phẫu thuật bạn cũng nên tránh các thức ăn dễ gây dị ứng như hải sản và hạn chế đồ nếp để vết thương nhanh bình phục.
thucuc
869
Kinh nghiệm chăm sóc sau tiêm vacxin cho trẻ đúng cách Giai đoạn theo dõi, chăm sóc sau tiêm vacxin ở trẻ em là rất quan trọng. Do đó, cha mẹ cần bỏ túi cho mình một số kinh nghiệm chăm sóc để đảm bảo trẻ được an toàn, tránh trường hợp đáng tiếc xảy ra. 1. Những loại vacxin nên tiêm cho trẻ Trẻ em là đối tượng có hệ miễn dịch còn yếu và chưa được hoàn thiện. Trong khi đó, điều kiện môi trường phức tạp, khí hậu bất thường,… là điều kiện thuận lợi cho các mầm bệnh nảy sinh và phát triển. Trong đó, các loại virus, vi khuẩn lây lan và gây ra các bệnh truyền nhiễm. Khi dịch bệnh tấn công, đồng nghĩa với việc sức khỏe của trẻ bị đe dọa, tiềm ẩn nguy cơ nguy hiểm đối với tính mạng của trẻ. Do vậy, ngay khi trẻ vừa sinh ra cần được tiêm chủng đầy đủ để bảo vệ sức khỏe trọn đời. Một số loại vacxin phòng bệnh mà cha mẹ nên cho trẻ em tiêm là: – Vacxin phòng bệnh lao. – Vacxin phòng viêm gan B. – Vacxin phòng bệnh bạch hầu, ho gà và uốn ván. – Vacxin phòng bại liệt. – Vacxin phòng bệnh viêm phổi. – Vacxin ngừa bệnh lý tiêu chảy do Rotavirus. – Vacxin phòng viêm màng não, viêm tai giữa do phế cầu khuẩn. – Vacxin phòng viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu khuẩn B, C. – Vacxin phòng viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu khuẩn A, C, Y, W. – Vacxin cúm. – Vacxin viêm não Nhật Bản. – Vacxin phòng bệnh quai bị, sởi, rubella. – Vacxin phòng thủy đậu. – Vacxin viêm gan A, viêm gan A và B. – Vacxin phòng thương hàn. – Vacxin phòng bệnh dại. – Vacxin tả. Trẻ em ngay từ khi sinh ra cần tiêm vacxin phòng ngừa bệnh truyền nhiễm đầy đủ và đúng lịch 2. Trẻ cần được chăm sóc sau tiêm vacxin như nào? Cha mẹ nào cũng lo lắng về vấn đề an toàn sức khỏe của trẻ sau khi tiêm vacxin. Đó không chỉ là việc đảm bảo nguồn gốc, chất lượng vacxin mà còn phụ thuộc vào quá trình chăm sóc sau tiêm vacxin. Để đảm bảo trẻ khỏe mạnh sau tiêm chủng, cha mẹ cần bỏ túi cho mình một vài kinh nghiệm dưới đây: 2.1. Chăm sóc sau tiêm vacxin ở trẻ: Theo dõi phản ứng – Nôn ói. – Thở nhanh. – Thở ngắt quang. – Thở rít. – Da nổi mẩn đỏ. Nếu sau 30 phút trẻ không có dấu hiệu bất thường gì thì có thể về nhà. Tuy nhiên, cha mẹ vẫn cần tiếp tục theo dõi trẻ 24 – 48 giờ tiếp theo. Một số điểm cần phải theo dõi như là: – Da niêm mạc. – Thân nhiệt. – Nhịp thở. – Biểu hiện ăn uống: chán ăn, bỏ ăn,… – Giấc ngủ của trẻ. – Các hành vi tương tác với bố mẹ, bạn bè. – Tình trạng vùng tiêm và da toàn thân xem có sưng, phát ban hay nổi mẩn đỏ không. Thời gian sau tiêm rất cần có người lớn bên cạnh trẻ để theo dõi và hỗ trợ trong sinh hoạt. Cha mẹ nên kiểm tra thân nhiệt của trẻ, nếu sốt nhẹ thì cần cởi bớt quần áo, chườm hoặc lau khăn ấm tại trán, hố nách,… Cứ sau 30 phút, cha mẹ kiểm tra thân nhiệt của trẻ 1 lần. 2.2. Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng Dinh dưỡng cần được bổ sung đầy đủ sau khi trẻ tiêm chủng vacxin. Lúc này cha mẹ nên cho trẻ ăn các loại thực phẩm như: – Rau xanh, trái cây tươi. – Yến mạch, gạo lứt,… bởi nhóm thực phẩm này chứa nhiều vitamin và khoáng chất tốt cho sức khỏe sau tiêm. – Ưu tiên các món ăn dạng lỏng để trẻ dễ tiêu hóa như súp, cháo,… – Với trẻ dưới 6 tháng tuổi thì nên cho bú nhiều cữ hơn, nhưng mỗi lần bú thì lượng sữa cần ít hơn mọi ngày. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng nên lưu ý với một số thực phẩm cần tránh cho trẻ ăn vào thời điểm này như là: – Đồ ăn chiên rán, đồ ăn chứa nhiều đường, phomai… Bởi đây đều là những loại thực phẩm gây khó tiêu. – Đồ uống có gas. Ngoài ra, nếu trẻ có biểu hiện chán ăn, bỏ bữa thì cha mẹ cũng không nên cưỡng ép. Thay vào đó sắp xếp, chia thành nhiều bữa trong ngày với lượng ít đồ ăn là cách khắc phục hiệu quả vấn đề này. Bổ sung nhiều rau xanh là điều cần thiết 2.3. Để trẻ nghỉ ngơi là cách chăm sóc sau tiêm vacxin cần thiết Sau khi về đến nhà, cha mẹ nên để trẻ nghỉ ngơi, hạn chế vận động mạnh trong vòng 3 ngày tiếp theo. Tuy nhiên, cha mẹ vẫn có thể khuyến khích trẻ tập thể dục nhẹ nhàng ngay tại nhà. Trẻ cần tập hít thở sâu, đều để tránh nguy cơ khó thở. Đối với trẻ thuộc độ tuổi đi học thì cha mẹ không nên bắt con quay lại ngay với lịch học dày đặc. Có thể xin phép cho trẻ nghỉ học nửa buổi hoặc 1 buổi để cơ thể dần trở lại bình thường. Khi đó, trẻ quay lại trường lớp sẽ không gặp phải tình trạng mỏi mệt, ngất xỉu và cha mẹ cũng phần nào an tâm hơn. 3. Các phản ứng nghiêm trọng cần đưa tới bệnh viện ngay Hầu hết các phản ứng sau tiêm thường nhẹ và tự khỏi sau thời gian ngắn. Rất ít trẻ gặp phải các trường hợp phản ứng nghiêm trọng nhưng không phải không có. Do đó, cha mẹ cần lưu ý và theo dõi trẻ cẩn thận. Nếu có một hoặc một vài biểu hiện bất thường dưới đây thì cần đưa trẻ tới bệnh viện kiểm tra ngay lập tức. Bác sĩ sẽ thăm khám và tìm ra nguyên nhân cũng như đưa ra phương hướng điều trị kịp thời, ngăn chặn rủi ro có thể xảy đến trong tương lai. – Trẻ bị sốt cao hơn 39 độ và sốt kéo dài trên 24 giờ, khó đáp ứng với thuốc hạ sốt. – Trẻ quấy khóc liên tục. – Trẻ không có sự tương tác với cha mẹ, mỏi mệt, thậm chí là hôn mê. – Có hiện tượng co giật. – Nôn trớ, bú kém, bỏ bú. – Phát ban. – Khó thở, thở nhanh, thở ậm ạch, môi và các chi tím tái. – Sờ chân tay của trẻ có cảm giác lạnh. – Da nổi vân tím.
thucuc
1,159
Nguy cơ sỏi thận do bổ sung vitamin và khoáng chất sai cách Hình thành sỏi thận do bổ sung vitamin và khoáng chất không đúng cách Vitamin và khoáng chất là những chất thiết yếu của cơ thể, tuy nhiên việc bổ sung vitamin và khoáng chất không đúng liều lượng sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, trong đó có bệnh sỏi thận: Canxi Trong các loại sỏi thận thì sỏi canxi oxalate là loại sỏi hay gặp nhất, chiếm 80-90% các trường hợp sỏi thận. – Bổ sung canxi quá nhiều Việc uống bổ sung các viên canxi sẽ làm nồng độ canxi trong máu tăng nhanh, cơ thể không hấp thu hết sẽ thải qua nước tiểu. Mà bình thường cơ thể đã đào thải oxalate qua nước tiểu (khoảng 45mg/ngày), nếu cơ thể đào thải nhiều canxi thì canxi sẽ kết hợp với oxalate tạo thành tinh thể và lâu ngày kết tinh lại thành sỏi. – Cơ thể thiếu canxi Khi cơ thể không đủ canxi thì hóa chất được gọi là oxalate sẽ kết hợp với canxi trong đường tiêu hóa và canxi trong nước tiểu để hình thành sỏi. Vitamin C Vitamin C là một chất cần thiết cho cơ thể. Tuy nhiên, vitamin C được chuyển hóa thành axit oxalic và bài tiết qua nước tiểu, tạo thành các tinh thể canxi oxalate không có lợi cho bệnh sỏi thận. Sử dụng liều cao vitamin C trong thời gian dài sẽ làm nguy cơ hình thành sỏi thận tăng gấp đôi. Các loại thuốc hoặc các sản phẩm có tính kiềm hóa nước tiểu Oxalic là một axit hữu cơ đào thải qua thận. Độ tan của oxalic thay đổi tùy theo pH của nước tiểu. Các thuốc hoặc sản phẩm gây kiềm hóa nước tiểu sẽ làm làm tăng độ tan của oxalic và tăng đào thải, ngược lại các thuốc hoặc sản phẩm gây toan hóa nước tiểu sẽ làm ức chế đào thải nên tăng nguy cơ hình thành sỏi thận. Bổ sung vitamin và khoáng chất như thế nào để hạn chế nguy cơ hình thành sỏi thận Để hạn chế nguy cơ hình thành sỏi thận thì người bệnh không nên tự ý sử dụng các sản phẩm nào qua đường uống. Trước khi sử dụng bất kỳ sản phẩm nào cũng nên tham khảo ý kiến chuyên gia để đánh giá xem sản phẩm đó có nguy cơ hình thành sỏi thận không: Bổ sung đa vitamin (trong đó có vitamin C) hoặc vitamin C dưới dạng thức ăn Bổ sung đa vitamin thì không tác động đến việc hình thành sỏi thận. Điều này có thể lý giải là do sự tác động phức tạp của nhiều vitamin khác nhau lên sự hình thành sỏi thận, trong đó vitamin B1 và B6 được chứng minh là làm giảm nguy cơ hình thành sỏi thận. Vitamin C trong thức ăn cũng không tác động đến nguy cơ hình thành sỏi thận. Tuy nhiên, đối với những người bị sỏi thận thì việc sử dụng các sản phẩm này phải theo chỉ dẫn của bác sĩ. Sử dụng canxi hữu cơ trong thức ăn Canxi hữu cơ trong thức ăn có tác dụng hoàn toàn ngược lại với thuốc canxi. Canxi hữu cơ trong thức ăn sẽ kết hợp với oxalate tại ruột và đào thải ra ngoài theo đường phân mà không cho oxalate hấp thụ vào cơ thể. Do đó, canxi hữu cơ giúp ngăn ngừa hình thành sỏi thận. Với những người bị sỏi thận thì bổ sung canxi dưới dạng thức ăn theo chỉ định của bác sĩ để tránh tình trạng sỏi nguy hiểm hơn. Tham khảo ý kiến bác sĩ về các phương pháp bổ sung vitamin và khoáng chất để tránh sự hình thành sỏi thận Ngoài ra, để phòng ngừa và hỗ trợ điều trị sỏi thận hiệu quả thì người bệnh cần giữ chế độ ăn uống điều độ, uống đủ nước hằng ngày, luyện tập thể dục thường xuyên và đặc biệt việc thăm khám để tầm soát các bệnh lý về sỏi thận là điều rất cần thiết.
thucuc
682
Chẩn đoán đột quỵ Chẩn đoán đột quỵ bao gồm khám lâm sàng và nghiên cứu hình ảnh của bộ não từ kết quả của các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh. Đầu tiên trong chẩn đoán đột quỵ, bác sĩ sẽ tìm hiểu chi tiết về các triệu chứng mà người bệnh gặp phải. Đầu tiên trong chẩn đoán đột quỵ, bác sĩ sẽ tìm hiểu chi tiết về các triệu chứng mà người bệnh gặp phải. Sau đó một số xét nghiệm có thể được thực hiện để xác định chẩn đoán và tìm kiếm nguyên nhân của đột quỵ. Các xét nghiệm được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán đột quỵ bao gồm: 1. Quét não Quét não là một trong những xét nghiệm chẩn đoán đột quỵ được thực hiện ngay cả khi các triệu chứng của bệnh đã rất rõ ràng. Hình ảnh quét não giúp xác định: – Liệu đột quỵ có phải do động mạch bị chặn (đột quỵ thiếu máu cục bộ) hay mạch máu bị vỡ (đột quỵ xuất huyết). – Phần nào của bộ não bị ảnh hưởng. – Mức độ nghiêm trọng của đột quỵ. Mỗi loại đột quỵ có một cách điều trị khác nhau, vì thế chẩn đoán nhanh chóng sẽ giúp điều trị đơn giản hơn. Quét não là một trong những xét nghiệm chẩn đoán đột quỵ được thực hiện ngay cả khi các triệu chứng của bệnh đã rất rõ ràng. Tất cả những người nghi ngờ bị đột quỵ sẽ được chụp quét não trong vòng 24 giờ và một số trường hợp được chụp quét não trong vòng một giờ sau khi khởi phát triệu chứng. Hai loại máy quét chính được dùng để đánh giá tình trạng não ở những người bị đột quỵ là chụp cắt lớp vi tính (CT) và chụp cộng hưởng từ (MRI). + Chụp CT Nếu nghi ngờ người bệnh bị đột quỵ não lớn, chụp CT giúp xác định loại đột quỵ là đột quỵ thiếu máu cục bộ hoặc một cơn đột quỵ xuất huyết. + Chụp MRI Với những người có nhiều triệu chứng phức tạp, vị trí và mức độ nghiêm trọng của đột quỵ chưa xác định và những người đã phục hồi sau một cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, chụp MRI thích hợp hơn so với chụp CT. Xét nghiệm này cung cấp hình ảnh chi tiết hơn của mô não hoặc các khu vực bất thường bị ảnh hưởng bởi cơn đột quỵ. 2. Xét nghiệm để xác định khả năng nuốt Xét nghiệm để xác định khả năng nuốt cần thiết cho bất cứ ai đã từng bị đột quỵ, bởi vì khả năng nuốt thường bị ảnh hưởng sau khi cơn đột quỵ xảy ra. Xét nghiệm để xác định khả năng nuốt cần thiết cho bất cứ ai đã từng bị đột quỵ, bởi vì khả năng nuốt thường bị ảnh hưởng sau khi cơn đột quỵ xảy ra. Khi một người không thể nuốt đúng cách, thực phẩm và đồ uống có thể lạc vào khí quản và sau đó là vào phổi, có thể dẫn đến viêm phổi. Xét nghiệm này khá đơn giản người bệnh được cho uống một vài thìa nước. Nếu có thể nuốt mà không nghẹt thở hay ho, người bệnh sẽ được yêu cầu uống hết nửa ly nước. Nếu gặp khó khăn khi nuốt, bác sĩ sẽ đề xuất một số biện pháp để xử lý tình trạng này. Bệnh nhân chưa được phép ăn uống bình thường nếu chưa có sự đồng ý của bác sĩ. Do đó người bệnh có thể nhận dinh dưỡng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc bằng một ống thông luồn vào dạ dày thông qua đường mũi. 3. Các xét nghiệm về tim và mạch máu Siêu âm tim cung cấp hình ảnh chi tiết của tim để kiểm tra xem có bất thường nào liên quan đến đột quỵ hay không. Một số xét nghiệm về tim và mạch máu có thể được thực hiện sau đó để xác nhận nguyên nhân gây đột quỵ. – Siêu âm động mạch cảnh: giúp phát hiện các chỗ bị hẹp hoặc tắc nghẽn trong động mạch cổ dẫn đến não. – Siêu âm tim: cung cấp hình ảnh chi tiết của tim để kiểm tra xem có bất thường nào liên quan đến đột quỵ hay không.
thucuc
733
Mẹ thắc mắc: ăn gì để thai nhi tăng cân tốt? Khi mang thai, bất cứ bà mẹ nào cũng muốn thai phát triển khỏe mạnh, toàn diện, cân nặng tốt để đảm bảo một sức khỏe nền tốt nhất trước khi sinh. Muốn vậy thì chế độ ăn uống, nghỉ ngơi của mẹ trong suốt thai kỳ là rất quan trọng. Ăn gì để thai nhi tăng cân, ít vào mẹ là vấn đề được rất nhiều mẹ bầu quan tâm. 1. Ăn gì để thai nhi tăng cân? Nhiều người quan niệm rằng, phụ nữ mang thai cần ăn lượng thức phẩm gấp đôi so với bình thường bởi cần bổ sung dinh dưỡng cho cả mẹ và bé. Tuy nhiên, một chế độ ăn uống không phù hợp có thể khiến mẹ tăng cân nhiều nhưng thai nhi vẫn nhẹ cân, thậm chí là kém phát triển. Do vậy, thay vì quan tâm lượng thức ăn thì mẹ bầu nên chú ý đến chất lượng các bữa ăn, cụ thể là sự đa dạng và lượng của các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm. Các chuyên gia cho biết, mẹ bầu không cần thiết phải ăn quá nhiều, chỉ cần bổ sung nhiều hơn khoảng 300 calo mỗi ngày so với trước khi mang thai. Điều quan trọng là phải bổ sung đủ các dưỡng chất cần thiết cho thai nhi và bé, như vậy mẹ và bé sẽ tăng cân đúng mức theo mỗi giai đoạn trong thai kỳ. Vậy ăn gì để thai nhi tăng cân thay vì dinh dưỡng chỉ khiến mẹ tăng cân? Dưới đây là các loại thực phẩm và lượng ăn phù hợp: 1.1. Ưu tiên thực phẩm chứa nhiều đạm Một chế độ ăn giàu chất đạm giúp phát triển tốt hệ cơ, dây thần kinh và các tế bào máu cho thai nhi, lại không khiến mẹ bầu bị quá béo hay tăng cân không kiểm soát. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý chỉ nạp vào cơ thể lượng đạm đủ theo nhu cầu, nếu quá nhiều sẽ khiến thai lớn, giảm hấp thu canxi,... Các thực phẩm nằm trong nhóm này bao gồm: tôm, cá, trứng, thịt, cua, đậu đỗ,... 1.2. Ăn lượng tinh bột vừa đủ Quan niệm phải ăn nhiều cơm mới đủ dinh dưỡng và con khỏe mạnh không phải là quan điểm tốt, hơn nữa còn khiến mẹ bầu tăng cân không kiểm soát. Lượng tinh bột mà mẹ bầu nên bổ sung hàng ngày tương đương với từ 2 - 3 chén cơm. Ngoài ra, có thể bổ sung tinh bột từ các thực phẩm khác như mỳ, ngô, gạo, khoai,... 1.3. Ăn ngũ cốc Ngũ cốc là nguồn cung cấp năng lượng dồi dào, được đánh giá tốt hơn cho sức khỏe so với gạo trắng. Ngoài tinh bột thì ngũ cốc chứa nhiều chất xơ, Vitamin và khoáng chất tốt, có tác dụng cải thiện táo bón ở phụ nữ mang thai, tăng cường sức khỏe và miễn dịch. Do vậy trong chế độ ăn hàng ngày, bạn có thể thay thế một phần tinh bột bằng gạo lứt hoặc các loại ngũ cốc. Cũng có thể ăn ngũ cốc trong các bữa ăn phụ để bổ sung dinh dưỡng cho cả mẹ và thai nhi. 1.4. Thay thế sữa bầu bằng sữa tươi không đường tách béo Hầu hết mẹ bầu cho biết, uống sữa bầu khiến mẹ tăng cân rất nhanh, khó kiểm soát nhất là với những mẹ đã có cân nặng cao vì chứa hàm lượng đường lớn. Hơn nữa, sữa bầu chứa nhiều đường còn gây ra tình trạng tiêu chảy, nghén, khó tiêu hóa,... nếu cơ thể không đủ lượng men lactase. Thay vào đó, mẹ bầu có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để sử dụng sữa tươi không đường tách béo thay thế cho sữa bầu. Bên cạnh chế độ ăn uống, mẹ bầu cần lưu ý theo dõi cân nặng của bản thân và thai nhi để kịp thời thay đổi dinh dưỡng hoặc can thiệp nếu sự phát triển của thai không bình thường. 2. Những lưu ý về cân nặng của mẹ bầu trong suốt thai kỳ Biểu hiện rõ nhất cho sự phát triển của thai và dễ theo dõi nhất trong thai kỳ là cân nặng của mẹ. Trong 40 tuần mang thai, thông thường mẹ sẽ tăng từ 10 - 15 kg tùy vào thể trạng và cân nặng thai nhi. Các trường hợp biến chứng thai kỳ hoặc mang đa thai thì mẹ sẽ tăng nhiều cân hơn. Việc theo dõi cân nặng để biết mẹ tăng bao nhiêu cân trong thai kỳ là rất quan trọng, tăng cân quá nhanh hay quá chậm đều không tốt cho sức khỏe của mẹ và bé. 2.1. Tăng cân đều đặn Từ tháng thứ 4 của thai kỳ trở đi, cân nặng của mẹ bầu sẽ tăng nhanh hơn do thai nhi lớn hơn. Tuy nhiên, mỗi tháng mẹ bầu chỉ tăng trong khoảng 1.5 - 2kg là bình thường, vượt hoặc thấp hơn mức này cần lưu ý. 2.2. Đi khám sớm nếu tăng cân bất thường Tăng cân quá nhiều khiến mẹ gặp phải nguy cơ cao bị tiền sản giật, đái tháo đường thai kỳ, tăng nguy cơ sinh non hoặc phải mổ lấy thai do thai lớn. Ngược lại tăng cân quá ít có thể khiến thai nhi chậm phát triển, suy dinh dưỡng,... Do vậy, các trường hợp theo dõi thấy cân nặng của mẹ bầu tăng bất thường trong thai kỳ thì mẹ nên đi kiểm tra sớm. 3. Lưu ý những dưỡng chất không thể thiếu khi mang thai Trong chế độ ăn giúp thai nhi tăng cân, phát triển đầy đủ, ngoài quan tâm đến các loại thực phẩm trong bữa ăn, cần lưu ý bổ sung đầy đủ cho thai những vi dinh dưỡng thiết yếu gồm: Canxi: có nhiều trong các loại sữa, sữa chua, trứng, váng sữa,... Các loại Vitamin nhóm A, B, C, D, E, K: có nhiều trong các loại thực phẩm tự nhiên song nên đa dạng thực đơn để cơ thể mẹ được bổ sung đầy đủ các loại. Acid folic: có nhiều trong gan động vật, các loại rau có màu xanh đậm như súp lơ, các loại đậu,... có vai trò quan trọng với sự phát triển của hệ thần kinh thai nhi. Protein: tốt cho quá trình tạo cơ, xương, máu của thai nhi, có nhiều trong các thực phẩm như cá, gà, thịt nạc, trứng, đậu,... Omega-3: là chất béo lành mạnh tốt cho thị lực và hình thành của hệ thống thần kinh, có nhiều trong dầu oliu, các loại cá béo,... Sắt: có vai trò quan trọng trong quá trình tạo máu và vận chuyển oxy, sắt từ thực phẩm thường không đáp ứng đủ nhu cầu của mẹ bầu, do vậy thường phải sử dụng thêm viên uống bổ sung. Kẽm: có nhiều trong các loại hải sản, sữa, cá, gia cầm,... có ảnh hưởng đến kích thước vòng đầu và cân nặng của thai nhi. Iot: cần thiết cho sự phát triển toàn diện của não bộ.
medlatec
1,180
Bệnh hở van tim 2 lá và những điều cần biết BỆNH HỞ VAN TIM 2 LÁ LÀ GÌ? Van 2 lá nằm ở vị trí giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái, là một cấu trúc sợi của màng trong tim. Hở van tim 2 lá xảy ra khi có sự đảo ngược dòng máu từ tâm thất trái đến tâm nhĩ trái. Đây là tổn thương phổ biến nhất của bệnh van tim. Dựa vào tỷ lệ hở của van 2 lá, người ta có thể phân loại bệnh thành 4 mức độ: NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH HỞ VAN TIM 2 LÁ Van 2 lá bao gồm vòng van, lá van (lá lớn phía trước và lá nhỏ ở phía sau), dây chằng, các cột cơ. Khi những cấu trúc này thay đổi bất thường có thể gây nên hở van. Các bệnh về tim như thấp tim, iền sử có bị sa van hai lá hoặc hẹp van hai lá, thoái hóa nhầy làm di động quá mức lá van, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, xẻ (nứt) van hai lá, bệnh cơ tim phì đại, nhồi máu cơ tim, giãn vòng van tim, đái tháo đường, tăng huyết áp, hội chứng Marfan, hội chứng Hurler… cũng có thể là nguyên nhân gây ra bệnh hở van tim 2 lá. TRIỆU CHỨNG BỆNH HỞ VAN TIM 2 LÁ Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh hở van tim 2 lá tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng hở van mà người bệnh gặp phải, bao gồm: CHẨN ĐOÁN BỆNH HỞ VAN TIM 2 LÁ Các xét nghiệm thường được sử dụng trong chẩn đoán hở van tim 2 lá là: BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM CỦA HỞ VAN TIM 2 LÁ Hở van tim 2 lá nhẹ có thể không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe nhưng khi hở nhiều có thể dẫn tới các biến chứng như suy tim, rung nhĩ… Hở van tim 2 lá cũng làm tăng nguy cơ viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, loại liên quan trực tiếp đến các lá van của tim đặc biệt là van đã bị tổn thương. Để ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm trên, cần thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa để tìm ra cách chữa bệnh hở van tim 2 lá phù hợp. BỆNH HỞ VAN TIM 2 LÁ VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ Các trường hợp hở van tim 2 lá do rối loạn chức năng thất trái (có giãn vòng van) được điều trị bằng các thuốc chữa suy tim như các thuốc giảm hậu gánh, đặc biệt là ức chế men chuyển, làm giảm thể tích dòng hở và tăng thể tích tống máu. Thuốc lợi tiểu và nhóm nitrate có tác dụng tốt trong điều trị ứ huyết phổi. Rung nhĩ phải được điều trị kiểm soát tần số thất bằng các thuốc chống loạn nhịp, nhất là digitalis và thuốc chẹn bêta giao cảm. Có thể phải cắt bỏ van 2 lá rồi thay bằng van 2 lá nhân tạo hoặc sửa chữa van tùy theo tình trạng của van. Sau mổ, người bệnh cần siêu âm tim 4-6 tuần để làm mốc theo dõi hở van tim 2 lá tái phát do sửa không tốt hoặc do nguyên nhân gây bệnh tiếp tục phát triển.
thucuc
548
Dấu hiệu nhận biết ung thư hậu môn Ung thư hậu môn mặc dù không phổ biến như các bệnh ung thư khác nhưng mức độ ác tính khá cao. Nắm được những dấu hiệu nhận biết ung thư hậu môn giúp chúng ta cảnh giác với bệnh, chủ động thăm khám nếu thấy sức khỏe bất thường. Ung thư hậu môn là gì? Ung thư hậu môn bắt đầu từ khối u được tạo ra bởi sự phát triển bất thường, không thể kiểm soát của các tế bào ở hậu môn – nơi đào thải phân khỏi cơ thể. Đây là loại ung thư ít gặp, chỉ chiếm 1,6% các bệnh ung thư đường tiêu hóa. Tuy nhiên, bệnh đang có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. Bệnh gặp ở phụ nữ nhiều hơn gấp 4 lần nam giới. Ung thư hậu môn bắt đầu từ khối u được tạo ra bởi sự phát triển bất thường, không thể kiểm soát của các tế bào ở hậu môn Tại Mỹ có gần 8000 người mắc bệnh ung thư hậu môn và 1000 người chết vì bệnh này mỗi năm. Cứ 4 người thì có 1 người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư này trong tình trạng đã bị lan rộng đến các hạch bạch huyết; 1 trong 10 người được chẩn đoán ung thư hậu môn đã ở giai đoạn di căn. Dấu hiệu nhận biết ung thư hậu môn Bệnh nhân ung thư hậu môn thường xuyên thấy xuất hiện tình trạng khó chịu và ngứa bất thường ở hậu môn. Nguyên nhân ung thư hậu môn do đâu? Đến nay, vẫn chưa có kết luận chính xác về nguyên nhân gây ung thư hậu môn. Một số yếu tố được cho là làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm: Hầu hết các trường hợp ung thư hậu môn xảy ra ở những người từ 50 tuổi trở lên.
thucuc
323
Buồng trứng có nhiều nang nhỏ có mang thai được không? Buồng trứng có nhiều nang nhỏ chính là dấu hiệu của hội chứng đa nang buồng trứng – có nguy cơ cản trở việc thụ thai, thậm chí có thể gây ra vô sinh ở nữ. Do đó chị em rất lo lắng buồng trứng có nhiều nang nhỏ có mang thai được không? Bài viết sau sẽ giải đáp cho chị em vấn đề này. Thế nào là nang buồng trứng bình thường? Mỗi người phụ nữ bình thường có 2 buồng trứng nằm đối xứng nhau và là bộ phận quan trọng trong cơ quan sinh sản. Trung bình mỗi buồng trứng chứa khoảng 4000 – 5000 trứng. Dù nhiều nhưng không phải tất cả số trứng này sẽ rụng và phát triển như nhau. Hiện tượng trứng chín và rụng còn gọi là hiện tượng phóng noãn. Kích thước ban đầu của trứng là khoảng 3 – 5 mm, sau đó chúng phát triển đến kích thước khoảng 18 – 22 mm sẽ phá vỡ lớp vỏ ngoài và rụng, sau đó được các tua của vòi trứng đón lấy vào vòi trứng. Sau khi trứng chín và rụng sẽ có trứng khác tiếp tục phát triển nên khi siêu âm cho kết quả thấy buồng trứng có những nang với kích thước khác nhau. Nếu kết quả siêu âm vào giữa chu kỳ kinh nguyệt mà không thấy nang nào to thì đó là hiện tượng nang trứng nhỏ. Buồng trứng bình thường và buồng trứng có nhiều nang Biểu hiện khi buồng trứng có nhiều nang nhỏ Có một số dấu hiệu của buồng trứng có nhiều nang nhỏ mà chị em có thể gặp phải như: Triệu chứng buồng trứng có nhiều nang Nguyên nhân của buồng trứng có nang nhỏ Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng buồng trứng có nhiều nang nhỏ cũng chủ yếu do tình trạng rối loạn nội tiết tố, cụ thể là các hormone sinh dục tăng cao. Buồng trứng của bệnh nhân có thể có một lớp vỏ dày, chắc nên noãn không thể phá vỡ ra ngoài cũng có thể gây ra hiện tượng này. Buồng trứng có nhiều nang nhỏ có mang thai được không? Hiện tượng buồng trứng có nhiều nang nhỏ, chị em vẫn có khả năng mang thai nhưng tỷ lệ thụ thai có thể bị giảm đi đáng kể.  Tuy nhiên, chị em không nên quá lo lắng vì hiện nay có nhiều phương pháp điều trị tình trạng này. Trong đó, phương pháp điều trị nang trứng nhỏ phổ biến chính là kích trứng. Phương pháp này sẽ tác động vào hoạt động của buồng trứng để kích thích sự phát triển của trứng bằng cách cung cấp dinh dưỡng cần thiết để trứng phát triển và phóng noãn, tăng khả năng thụ thai. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhược điểm đó là có thể xảy ra tình trạng nhiều trứng phát triển và rụng cùng lúc, gây ra hiện tượng đa thai. Và phương pháp này có thành công hay không cũng còn phụ thuộc vào cơ địa mỗi người. Ngoài ra, chị em có thể chủ động hỗ trợ điều trị tích cực bằng chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt…của mình. Người bị buồng trứng có nhiều nang vẫn có khả năng mang thai Hỗ trợ điều trị buồng trứng có nhiều nang nhỏ Như đã nói thì chị em có thể hỗ trợ điều trị buồng trứng có nhiều nang nhỏ bằng cách có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi…khoa học và hợp lý Chế độ dinh dưỡng Các chuyên gia cho rằng chị em nên bổ sung một số loại thực phẩm có lợi cho sự hoạt động của buồng trứng từ đó kích thích trứng phát triển như: cá hồi rất giàu omega 3, các loại quả giàu vitamin và khoáng chất, trứng gia cầm cung cấp vitamin D giúp cải thiện tình trạng trứng nhỏ… Cá hồi giàu omega 3 rất tốt cho người bị buồng trứng có nhiều nang nhỏ Chế độ vận động, nghỉ ngơi Ngủ nghỉ đủ giấc, nên ngủ sớm và tích cực tập luyện thể dục để nâng cao sức đề kháng của cơ thể Cố gắng để tâm trạng thoải mái, tích cực; tránh những căng thẳng kéo dài Ngoài ra, chị em cần hết sức chú ý đến chu kỳ kinh nguyệt của mình xem có dấu hiệu gì bất thường không để kịp thời đi khám và xử trí. Chị em cũng nên khám sức khỏe định kỳ ít nhất  tháng một lần để kịp thời phát hiện những bất thường nếu có. Xem thêm >> Mổ u nang buồng trứng hết bao nhiêu tiền? > Tìm hiểu về bệnh u nang buồng trứng ở phụ nữ
thucuc
813
Cách điều trị áp xe vú hiệu quả cho phụ nữ sau sinh Điều trị áp xe vú như thế nào luôn là vấn đề được phụ nữ quan tâm đặc biệt là chị em trong quá trình cho con bú. Bởi đây là một bệnh lý nguy hiểm xảy ra ở tuyến vú của phụ nữ có thể gây hoại tử, ảnh hưởng tính mạng nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. 1.Bệnh áp xe vú là gì? Bệnh áp xe vú là căn bệnh khá nguy hiểm thường gặp ở phụ nữ. Khoảng 10% đến 30% trường hợp mắc phải bệnh lý này ở phụ nữ sau khi mang thai hoặc đang trong quá trình cho con bú. Áp xe vú cũng có thể xảy ra với những phụ nữ có vòng ngực lớn hoặc những người không giữ gìn vệ sinh cá nhân. Bệnh áp xe vú là hiện tượng nhiễm khuẩn tuyến vú thường gặp ở phụ nữ. Áp xe vú là hiện tượng vi khuẩn xâm nhập vào tuyến vú qua ống dẫn sữa gây đau nhức, nhiễm trùng, sưng mủ, nổi hạch. Vi khuẩn cũng có thể xâm nhập qua vùng xung quanh vú bị tổn thương, nhiễm khuẩn. Một số biểu hiện lâm sàng hay gặp như là: người bệnh sốt cao, buồn nôn, hiện tượng nóng đỏ, đau ở tuyến vú do có hạch, có dịch vàng chảy từ sữa,.. Với tình trạng này bé sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc bú sữa mẹ và gây đau đớn cho người mẹ. 2. Nguyên nhân dẫn đến áp xe vú Để có phương pháp điều trị áp xe vú hiệu quả, cần tìm ra nguyên nhân gây ra hiện tượng áp xe vú. Tắc tia sữa là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến hiện tượng này. Khi tắc tia sữa xảy ra đồng nghĩa sữa không thoát ra ngoài, tạo thành cục trong thời gian lâu. Trong khí đó, sữa vẫn tiếp tục đang tạo ra, gây tình trạng căng ống dẫn sữa. Tắc tia sữa trong thời gian lâu sẽ dẫn đến viêm tuyến vú và áp xe tuyến vú. Bên cạnh đó, áp xe vú còn xảy ra với bà mẹ sau sinh khi: Thường xuyên hút sữa giúp mẹ giảm thiểu nguy cơ mắc áp xe vú 3. Biến chứng của bệnh áp xe vú Áp xe vú có 2 giai đoạn: khởi phát và tạo thành áp xe. Ở giai đoạn đầu, bệnh có thể khiến đau nhức trong tuyến vú, sau đó lan sang bả vai, cánh tay, cơ thể mệt mỏi. Khi bệnh chuyển biến nặng, sang giai đoạn tạo thành áp xe: Lưu ý: Khi bệnh ở giai đoạn áp xe, cần phân biệt với bệnh ung thư vú thể cấp dạng viêm. Bị ung thư, vú sẽ to ra rất nhanh, tuy nhiên không đau. Trong trường hợp này cần đi xét nghiệm tế bằng cách chọc hút hoặc làm sinh thiết để phát hiện tế bào ung thư. 4. Các phương pháp điều trị áp xe vú phụ nữ cần biết 4.1 Cách phòng bệnh hiệu quả Giữ gìn vệ sinh tuyến vú là một trong những cách phòng bệnh áp xe vú hiệu quả nhất. Chị em phụ nữ nên sử dụng khăn ấm, sạch để vệ sinh vùng vú sau khi cho con bú. Khi cho con bú cần để ý thời gian, tránh tình trạng ngậm quá lâu. Ngoài ra, không gây tổn thương đến tuyến vú như trầy xước, nứt đầu núm vú, tránh ứ đọng, tắc tia sữa. 4.2 Các phương pháp điều trị tại nhà 4.3 Phương pháp chích, dẫn lưu Đối với những trường hợp áp xe nặng, điều trị áp xe vú có thể cần chích, rạch. Phương pháp này áp dụng cho người mắc bệnh ở giai đoạn tạo thành áp xe, phải chích rạch, tháo mủ. Tùy vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị áp xe khác nhau. Cụ thể: Bệnh nhân cần đến các bệnh viện uy tín và bác sĩ có kinh nghiệm để điều trị hiệu quả và an toàn cho sức khỏe bản thân. Một số lưu ý khi điều trị áp xe vú: Trên đây là những chia sẻ về bệnh áp xe vú mà phụ nữ hay gặp phải. Đây là bệnh lý nguy hiểm, vì vậy chị em phụ nữ cần thực hiện các phương pháp phòng ngừa và điều trị áp xe vú đúng cách.  
thucuc
760
Những triệu chứng đau mắt hột không nên chủ quan Đau mắt hột là một bệnh lý sinh ra do sự nhiễm khuẩn và có khả năng lây lan thành dịch. Nếu như người bệnh không phát hiện ra những triệu chứng đau mắt hột và thăm khám cũng như chữa trị kịp thời sẽ rất dễ gây ảnh hưởng tới thị lực của mắt và làm tổn thương giác mạc. Những triệu chứng này là gì, tất cả sẽ được chúng tôi giải đáp ngay sau đây. 1. Thế nào gọi là bệnh mắt hột? Đau mắt hột là một bệnh lý về viêm kết mạc và giác mạc do vi khuẩn Chlamydia Trachomatis gây ra. Bệnh lý này có thể tiến triển thành mạn tính, rất dễ lây lan sang thành dịch nếu như chúng ta vô tình tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết của mắt hay tiếp xúc thông qua việc dùng chung đồ vật với những người mắc bệnh. Triệu chứng đau mắt hột điển hình nhất đó là xuất hiện các hột ở mắt. Bệnh có thể ngày càng diễn biến nặng lên và không có xu hướng giảm xuống nếu như không được điều trị. Các hột dần to lên và nổi bên trên bề mặt, các hột này có thể sẽ bị vỡ ra và tạo thành sẹo kết mạc. Sẹo nếu như ở mức độ nặng làm sẽ có nguy cơ khiến cho sụn mi bị ngắn lại và bờ bị mi lộn vào bên trong, gây phát triển các lông quặm. Khi tình trạng lông quặm không điều trị đúng cách sẽ dẫn đến viêm loét giác mạc, viêm nội nhãn, thủng giác mạc gây ảnh hưởng tới thị lực của người bệnh hay thậm chí là mù vĩnh viễn. Ngoài ra, còn có một số biến chứng do bệnh mắt hột gây ra cũng có khả năng làm ảnh hưởng tới thị lực như khô mắt, viêm bờ mi… Đau mắt hột là một bệnh lý về viêm kết mạc và giác mạc do vi khuẩn Chlamydia Trachomatis gây ra 2.  Các giai đoạn phát triển và triệu chứng đau mắt hột 2.1 Những triệu chứng đau mắt hột Mắt là một bộ phận vô cùng nhạy cảm, chỉ cần một tác động rất nhỏ cũng sẽ khiến cho chúng ta cảm nhận được. Với đau mắt hột cũng vậy, những triệu chứng khi bị đau mắt hột khá là dễ nhận biết. Chính vì vậy, nếu như người bệnh phát hiện mình có một trong những dấu hiệu dưới đây thì hãy tới gặp bác sĩ nhãn khoa để thăm khám càng sớm càng tốt. – Mắt có cảm giác bị ngứa nhẹ và kích ứng ở mắt, mí mắt dần sưng lên, mắt bỗng nhiên ra nhiều ghèn hơn bình thường mà không phải do bạn vừa ngủ dậy chứa chất nhầy hoặc mủ. – Mắt ngày càng bị nhạy cảm với ánh sáng và đau nhức hốc mắt. Nếu như, trong nhiều buổi sáng liên tiếp khi bạn thức dậy và mắt cảm giác vô cùng chói, hơi nhức khi tiếp xúc với ánh sáng mắt trời thì rất có khả năng mắt bạn đang gặp phải một số vấn đề bất lợi. – Khi đau mắt hột, mô tuyến bôi trơn của mắt, bao gồm những tuyến sản xuất nước mắt có thể bị ảnh hưởng, dẫn đến tình trạng người bệnh bị khô mắt, làm bệnh thêm nặng. – Xuất hiện tình trạng nhú gai và có hột, thường xuất hiện kết mạc sụn mi trên, có thể xuất hiện ở kết mạc mi dưới, cùng đồ với kích thước không đều. – Có sự xuất hiện một số màng máu tại giác mạc, màng máu cư trú ở lớp nông và phần trên của giác mạc. Có sẹo, lõm hột ở trên giác mạc. Mắt có cảm giác bị ngứa nhẹ, mí mắt dần sưng lên, ghèn mắt ra nhiều hơn là một trong những triệu chứng đau mắt hột 2.2 Các giai đoạn phát triển khi bị đau mắt hột Khi bị đau mắt hột, thông thường mắt sẽ trải qua 5 giai đoạn như sau: – Giai đoạn 1: Ở giai đoạn này, sẽ có khoảng ít nhất 5 hột nằm trên kết mạc sụn mi trên, hột phải có kích thước dao động từ 0,5 mm trở lên. – Giai đoạn 2: Kết mạc sụn mi trên có dấu hiệu đỏ và sưng dày lên, đây là một trong dấu hiệu mắt của người bệnh đang trong tình trạng viêm nhiễm ở thể nhẹ. – Giai đoạn 3: Sự viêm nhiễm mắt đầu chuyển biến nặng hơn và gây ra sẹo ở mí mắt bên trọng, các vết sẹo này có vạch trắng. – Giai đoạn 4: Hình thành lông mi mọc ngược. Khi mắt đã hình thành nên sẹo, sụn mi sẽ ngắn lại và bờ mi bị lộn vào bên trong khiến lông mi khi phát triển sẽ thành mọc ngược. Lúc này, giác mạc của mắt sẽ phải chịu sự cọ xát của lông mi. Nếu như, đến thời điểm này người bệnh thăm khám sớm và điều trị kịp thời thì giác mạc khả năng cao vẫn được bảo toàn trọn vẹn chức năng của nó. Tuy nhiên, nếu như người bệnh không điều trị sớm thì những tổn thương tại giác mạc sẽ ngày càng nhiều dẫn đến viêm loét giác mạc và những hệ lụy nguy hiểm khác. – Giai đoạn 5: Lúc này, giác mạc của người bệnh đã bị ảnh hưởng và viêm nhiễm nghiêm trọng, mang lại những cảm giác ngứa, rát và người bệnh có xu hướng đưa tay lên dụi mắt nhiều hơn. Đây cũng là tiến trình dẫn đến đục giác mạc làm thị lực suy giảm nghiêm trọng, nguy hiểm nhất đó là có thể dẫn đến mù lòa. Có 5 giai đoạn tiến triển khi bị đau mắt hột, nguy hiểm nhất đó chính là đục giác mạc và có thể dẫn đến mù lòa 3. Phương pháp điều trị khi bị đau mắt hột là gì? Việc điều trị đau mắt hột sẽ cần phải phụ thuộc vào triệu chứng của mắt như thế nào. – Nếu như, mắt của người bệnh đang dừng lại ở tình trạng phát triển hột trong mắt thì có thể điều trị bằng thuốc kháng sinh. Khi tra thuốc kháng sinh lên mắt, thuốc sẽ có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, giúp mắt được sạch sẽ và triệu chứng của bệnh theo thời gian sẽ dần suy giảm. Bên cạnh việc sử dụng thuốc kháng sinh thì người bệnh cũng cần phải chủ động trong việc giữ gìn vệ sinh cho mắt hằng ngày để hạn chế tiếp xúc với vi khuẩn. Tuyệt đối không nên sử dụng đồ dùng cá nhân chung với người khác. – Tuy nhiên, nếu như mắt của người bệnh đã xuất hiện viêm nhiễm và những sợi lông mọc ngược thì cần phải có sự tác động trực tiếp của bác sĩ, thông qua việc đột hoặc nhổ lông xiêu hoặc thực hiện phẫu thuật để làm bật lông mi ra ngoài trong trường hợp lông quặm. Hãy thăm khám bác sĩ nhãn khoa càng sớm càng tốt để có phương pháp điều trị đau mắt hột phù hợp 4. Làm thế nào để phòng bệnh đau mắt hột Mặc dù đây là một dạng bệnh lý gây ra bởi vi khuẩn và có nguy cơ làm suy giảm thị lực của người bệnh. Nhưng thật may mắn đây lại thuộc nhóm bệnh lý có thể điều trị được hoàn toàn nếu như được phát hiện sớm và điều trị kịp thời cũng như phòng ngừa để không làm phát triển bệnh. Các phương pháp phòng ngừa đau mắt hột như sau: – Nếu như bạn sống trong vùng có dịch bệnh mắt hột thì điều quan trọng nhất đó là cần giữ vệ sinh sạch sẽ, đặc biệt là đối với mắt, tập thói quen đeo kính khi đi ra ngoài để bảo vệ mắt. – Hạn chế tối đa việc dùng chung dụng cụ vệ sinh đối với người khác, bạn có thể thay bằng việc sử dụng khăn lau mặt hàng ngày bằng bông tẩy trang sử dụng một lần. Bởi với khăn lau mặt khi sử dụng lâu ngày cũng có khả năng tích trữ nhiều vi khuẩn. – Cải thiện điều kiện sống xung quanh như là tạo nguồn nước sạch, diệt ruồi. – Nước để vệ sinh cá nhân phải luôn là nước sạch. – Có thói quen thăm khám mắt định kỳ để phát hiện kịp thời những bệnh lý mà mắt đang gặp phải.
thucuc
1,469
Dấu hiệu chửa ngoài dạ con các biến chứng nguy hiểm Nhận biết dấu hiệu chửa ngoài dạ con để kịp thời xử lý, tránh xảy ra các biến chứng nguy hiểm là điều rất quan trọng. Bài viết sau sẽ cung cấp tới bạn đọc một số dấu hiệu và triệu chứng nhận biết về chửa ngoài dạ con.  Thông thường dấu hiệu chửa ngoài dạ con đầu tiên là đau hoặc chảy máu âm đạo. Chửa ngoài dạ con hay chửa ngoài tử cung rất khó chẩn đoán và các dấu hiệu của tình trạng này tương tự như dấu hiệu sớm của thai kỳ bình thường, chẳng hạn như chậm kinh, căng ngực, buồn nôn, mệt mỏi và đi tiểu nhiều. Thông thường dấu hiệu chửa ngoài dạ con đầu tiên là đau hoặc chảy máu âm đạo. Người bệnh có thể bị đau ở xương chậu, bụng hoặc thậm chí là ở vai hoặc cổ (nếu khối thai đã bị vỡ khiến máu tích tụ và kích thích một số dây thần kinh nhất định). Cơn đau có thể từ nhẹ, âm ỉ đến đau nặng, dữ dội. Ngoài ra còn có các dấu hiệu khác như: Khi có các dấu hiệu nêu trên, chị em cần tới bệnh viện để khám và kiểm tra ngay lập tức. Căn cứ vào tình trạng thực tế, bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh phương pháp hỗ trợ điều trị phù hợp nhất. Có 3 phương pháp hỗ trợ điều trị chính cho chửa ngoài dạ con, cụ thể như sau: Khi có các dấu hiệu chửa ngoài dạ con, chị em cần tới bệnh viện để khám và kiểm tra ngay lập tức. Phẫu thuật nội soi: người bệnh được gây mê toàn thân. Bác sĩ sẽ loại bỏ khối thai cùng với vòi trứng bị ảnh hưởng. Mổ hở: được áp dụng khi khối thai đã vỡ, hay khi có quá nhiều máu trong ổ bụng, không thể tiến hành mổ nội soi.
thucuc
333
Tác dụng thuốc Axodrox Thuốc Axodrox có thành phần chính là Cefadroxil monohydrate, thường được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu, hô hấp,... Cùng tìm hiểu kỹ hơn về thuốc Axodrox qua bài viết dưới đây. 1. Axodrox là thuốc gì? Thuốc Axodrox được sản xuất bởi Axon Drugs Private., Ltd - Ấn Độ, thuốc được lưu hành trên thị trường Việt Nam với số đăng ký VN - 8946-04. Axodrox được xếp vào nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm.Dạng bào chế: Viên nang, mỗi viên chứa 250mg Cefadroxil monohydrate và các tá dược khác của nhà sản xuất.Dạng đóng gói: Vỉ 10 viên, mỗi hộp gồm 10 vỉ và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. 2. Tác dụng thuốc Axodrox Dược lực học:Cefadroxil là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ I có phổ tác dụng trung bình. Cefadroxil có tác dụng trên các vi khuẩn gram dương như liên cầu, phế cầu, tụ cầu và một số vi khuẩn gram âm như E.coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Shigella.Cơ chế tác dụng của Cefadroxil là ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, do đó có khả năng tiêu diệt vi khuẩn không có vách che chở.Các chủng vi khuẩn đã kháng Cefadroxil: trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa), Enterococcus, Proteus có phản ứng indol dương tính, Staphylococcus kháng methicillin, Bacteroid, các Enterobacter,...Dược động học:Hấp thu: Cefadroxil được hấp thu nhanh và hoàn toàn bằng đường uống, thức ăn không làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của Cefadroxil.Phân bố: Cefadroxil được phân bố rộng rãi ở các mô và dịch trong cơ thể, nồng độ rất cao trong mô vì nó tan tốt trong mỡ.Thải trừ: Cefadroxil được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu ở dạng chất không chuyển hóa. 3. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Axodrox Thuốc Axodrox thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Các nhiễm khuẩn tại đường tiết niệu như viêm thận - bể thận, viêm niệu đạo, viêm bàng quang, ...Các nhiễm khuẩn tại đường hô hấp như viêm họng, viêm amidan, viêm phổi - phế quản, viêm phổi thùy, viêm phế quản, áp xe phổi, viêm màng phổi, viêm thanh quản, viêm tai giữa, viêm mủ màng phổi,...Các nhiễm khuẩn ở da và mô mềm như viêm hạch bạch huyết, viêm tế bào, loét, áp xe, viêm tủy xương, viêm khớp nhiễm khuẩn,...Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng Axodrox 250 cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Axodrox Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc và tránh xảy ra hiện tượng kháng kháng sinh, bệnh nhân cần tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ khi dùng thuốc Axodrox, bao gồm liều lượng, đường dùng, thời gian dùng thuốc. Bệnh nhân không nên tự ý thay đổi liệu trình điều trị. Đồng thời, không sử dụng chung Axodrox với người khác hoặc đưa thuốc cho người khác sử dụng ngay cả khi họ có cùng triệu chứng.Liều lượng:Người lớn: 2 - 4 viên/ lần (tính theo viên Axodrox 250), uống 1 - 2 lần trong ngày tùy theo mức độ bệnh.Trẻ em:Từ 1 - 6 tuổi: 1 viên, 2 lần/ ngày.Trên 6 tuổi: 2 viên, 2 lần/ ngày.Cần điều chỉnh liều thuốc Axodrox ở người lớn tuổi và bệnh nhân suy thận.Cách xử trí khi quên một liều thuốc Axodrox?Khi quên liều, hãy uống một liều thuốc khác càng sớm càng tốt. Nếu đã đến gần thời điểm dùng thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua. Lưu ý không uống thêm liều hoặc gấp đôi liều để bù liều đã quên. Người nhà lưu ý mang theo tất cả thuốc bệnh nhân đã dùng trước đó (kể cả thực phẩm chức năng, thuốc gia truyền, các sản phẩm thảo dược,...) để hỗ trợ cho chẩn đoán. 5. Tác dụng không mong muốn Ngoài tác dụng điều trị, Axodrox 250 có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên, những tác dụng này hầu hết đều nhẹ và có thể biến mất khi ngưng thuốc. Các tác dụng không mong muốn mà bệnh nhân có thể gặp phải là đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy,...Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc Axodrox, bệnh nhân cần liên hệ với bác sĩ ngay khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình dùng thuốc. 6. Tương tác thuốc Ở những bệnh nhân phải điều trị với nhiều loại thuốc khác nhau, có thể xảy ra hiện tượng tương tác thuốc hoặc tương tác giữa thuốc và thực phẩm, điều này dẫn tới thay đổi sinh khả dụng, tác dụng, thậm chí gia tăng tác dụng phụ của thuốc. Ngoài ra, một số bệnh lý như ung thư, suy giảm miễn dịch, đái tháo đường,... cũng có thể ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị của thuốc. Vì vậy, để được kê đơn an toàn và hiệu quả, bệnh nhân cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các thuốc đang dùng cũng như các bệnh lý đang mắc phải. Đồng thời, cần nhận được sự tư vấn của bác sĩ về một số loại thực phẩm, đồ uống (như rượu bia, chất kích thích,...) có thể tương tác với thuốc.Các thuốc có thể tương tác với Axodrox như:Cholestyramin làm chậm hấp thu thuốc Axodrox.Probenecid có thể làm giảm bài tiết Axodrox.Aminoglycosid, Furosemid có thể hiệp đồng làm tăng độc tính trên thận. 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Axodrox Sử dụng Axodrox trong thai kỳ và thời kỳ cho con bú: Cần cân nhắc thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ có thai, cho con bú. Khi bắt buộc phải sử dụng, luôn xem xét giữa lợi ích điều trị cho mẹ và rủi ro gây ra cho thai nhi, trẻ nhũ nhi.Thận trọng khi sử dụng thuốc Axodrox ở các bệnh nhân dị ứng với kháng sinh penicillin, suy thận, có bệnh ở đường tiêu hóa.Dùng Axodrox dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng vi khuẩn không nhạy cảm. Do đó, cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu có bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc. 8. Bảo quản thuốc Bảo quản thuốc Axodrox trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Để Axodrox tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Thuốc Axodrox có hạn sử dụng là 24 tháng, không dùng thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên tem nhãn.Không vứt thuốc Axodrox vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu.
vinmec
1,164
Vitamin E có thể gây ung thư tuyến tiền liệt, loãng xương? Vitamin E là chất chống ôxy hóa, có thể bảo vệ cơ thể khỏi phản ứng có hại của các gốc tự do. Vitamin E là chất chống ôxy hóa, có thể bảo vệ cơ thể khỏi phản ứng có hại của các gốc tự do. Do vậy, vitamin E được cho rằng có tác dụng chống lão hóa và cải thiện sức khỏe. Vitamin E cũng góp phần điều trị và dự phòng một số bệnh lý tim mạch, làm đẹp cho da và tóc,... Vitamin E cũng đã chứng tỏ có tác dụng trong điều trị chứng bốc hỏa, khô âm đạo ở phụ nữ mãn kinh. Tuy nhiên, vitamin E cũng không phải là vô hại. Đã có cảnh báo về tác dụng có hại của vitamin E có thể tăng nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến. Một nghiên cứu đánh giá nếu đàn ông dùng hàng ngày 400 IU vitamin E liên tục trong thời gian dài thì có nguy cơ tăng ung thư tiền liệt tuyến lên 17%. Hiện tại đã có đánh giá đúng hơn về mối liên hệ giữa vitamin E và ung thư tuyến tiền liệt. Đây là lý do để các bác sĩ cẩn trọng hơn trong việc kê đơn các loại thuốc thay thế. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu vẫn đang tiếp tục xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh tuyến tiền liệt do sử dụng vitamin E. Vitamin E trước đây từng được coi là một giải pháp có ích trong điều trị và dự phòng loãng xương ở phụ nữ, nhất là phụ nữ mãn kinh vì giá rẻ và ít có tác dụng phụ, có thể dùng khi bệnh nhân không có điều kiện sử dụng các thuốc chống loãng xương như biphosphonat. Thế nhưng ngày càng có những luận cứ hồ nghi về công dụng này của vitamin E. Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy mối liên quan giữa việc sử dụng vitamin E và loãng xương. Họ đã tiến hành đánh giá hiệu quả của alpha-tocopherol, là một dạng phổ biến nhất của vitamin E trong các loại thuốc bổ đang được hàng triệu người sử dụng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi cho chuột ăn một liều vitamin E tương tự như trong thuốc bổ thì xương chuột trở nên mỏng đi. Chuột bị loãng xương sau 8 tuần dùng chế độ ăn có bổ sung vitamin E so với chuột ăn theo chế độ ăn bình thường hàng ngày. Nhiều động vật khác giảm khoảng 20% mật độ xương sau khi dùng bổ sung vitamin E. Hủy cốt bào bình thường hoạt động nhịp nhàng với các tế bào tạo xương để duy trì sức mạnh của xương. Tuy nhiên, nếu hủy cốt bào hoạt động quá mức thì sẽ gây ra loãng xương. Mặc dù chưa được nghiên cứu trên người, nhưng các nhà khoa học cũng khuyến cáo, không có gì phải bận tâm khi bạn tiếp nhận được nhiều vitamin E từ thức ăn hàng ngày, nhưng nếu dùng liều cao vitamin E qua viên bổ sung hàng ngày thì đó là điều đáng lo ngại. Do vậy cần những nghiên cứu lớn hơn để xác định các mức độ bổ sung vitamin E ở liều lượng nào có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Dù sao các nghiên cứu trên cũng là lời cảnh tỉnh cho những ai thường sử dụng vitamin bừa bãi mà chẳng cần tham khảo ý kiến của thầy thuốc.
medlatec
598
Viêm kết mạc có lây không và chế độ dinh dưỡng cho người bệnh Viêm kết mạc có lây không? Đây là thắc mắc của nhiều người bởi căn bệnh này thường xuyên xuất hiện và gây khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt, cuộc sống. Trước hết cần nhận biết, viêm kết mạc là bệnh lý do viêm mạch máu ở lớp màng trong suốt trên bề mặt nhãn cầu và kết mạc mi. Tùy theo tác nhân gây bệnh, nguy cơ và con đường lây nhiễm cũng khác nhau. 1. Viêm kết mạc có lây không? Thực tế Viêm kết mạc rất dễ lây lan từ người bệnh sang người bình thường với tốc độ nhanh chóng, có thể diễn biến thành dịch nếu mọi người không biết cách phòng ngừa. Tuy nhiên nhiều người cho rằng, chỉ cần nhìn vào mắt người bệnh là có thể bị viêm kết mạc. Đây là thông tin không chính xác về con đường lây nhiễm của bệnh, tuy nhiên cũng chỉ ra được mức độ lây lan dễ dàng, nhanh chóng. Những con đường lây nhiễm viêm kết mạc thường là: Tiếp xúc trực tiếp dịch mắt nhiễm virus, vi khuẩn gây bệnh Khi bị viêm kết mạc do virus, vi khuẩn, người bệnh dễ bị chảy nước mắt và dịch mủ có kèm tác nhân gây bệnh. Dịch này có thể dính vào vật dụng cá nhân, đồ dùng trong nhà như: khăn mặt, cốc nước, gối, chăn, tay nắm cửa, đồ chơi, nút bấm cầu thang,… Việc người lành tiếp xúc dịch tiết này và không may tác nhân gây bệnh tới mắt thì nguy cơ mắc bệnh rất cao. Do nguyên nhân khác Sử dụng nguồn nước công cộng như nước ao, hồ, bể bơi để rửa mặt, vi khuẩn hoặc virus có trong đó có thể vào mắt và gây bệnh. Bên cạnh đó thói quen không vệ sinh mắt thường xuyên, hay dụi mắt, sờ tay vào mắt và các vật dụng cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm kết mạc. Kể cả những người đã bị viêm kết mạc và khỏi bệnh nhưng khi tiếp xúc lại với tác nhân gây bệnh vẫn có thể bị tái phát trở lại. Thông thường khi tái phát, bệnh sẽ nặng hơn và có thể dẫn tới biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên số ít trường hợp viêm kết mạc không phải do vi khuẩn, virus thì sẽ không gây lây nhiễm sang mọi người. Mặc dù vậy người bệnh và cả người lành đều cần có kiến thức phòng ngừa bệnh lây lan, tránh bùng dịch ảnh hưởng tới sức khỏe chung của cộng đồng. 2. Làm gì để phòng ngừa viêm kết mạc lây lan? Hầu hết trường hợp bệnh viêm kết mạc đều được điều trị khỏi hoàn toàn trong vòng 7 - 10 ngày bằng biện pháp điều trị thông thường, không để lại biến chứng nguy hiểm gì. Tuy nhiên để thúc đẩy bệnh diễn ra nhanh hơn, ngăn ngừa biến chứng và giảm triệu chứng, người bệnh nên khám tại Chuyên khoa mắt và sử dụng thuốc điều trị phù hợp theo chỉ định của bác sĩ. Nếu bạn vẫn thắc mắc viêm kết mạc có lây không thì câu trả lời là có. Để ngăn chặn sự lây lan nhanh chóng của bệnh, cần lưu ý: - Vào mùa dịch (thường là thời điểm giao mùa hoặc mùa xuân), nguy cơ lây lan bệnh viêm kết mạc rất cao, nhất là ở những nơi công cộng như: bệnh viện, trường học, văn phòng làm việc, bến tàu xe, chợ,… Vì thế thường xuyên rửa tay, sát khuẩn tay bằng dung dịch rửa chuyên dụng, hạn chế dùng tay sờ lên mũi hoặc mắt để ngăn ngừa nhiễm virus, vi khuẩn gây bệnh. - Virus, vi khuẩn vẫn có thể lây nhiễm khi người bệnh đã điều trị khỏi sau 1 tuần, vì thế bản thân người bệnh cần có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân tốt, rửa tay kỹ, hạn chế tiếp xúc gần với mọi người, nhất là trẻ nhỏ. - Trường học là môi trường rất dễ bùng dịch viêm kết mạc, vì thế ngay khi phát hiện trẻ mắc bệnh, phụ huynh nên cho bé nghỉ và điều trị tại nhà cho đến khi không còn nguy cơ gây lây nhiễm. Ngoài ra, phụ huynh nên nhắc nhở con trẻ nên rửa tay thường xuyên bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn, giữ vệ sinh mắt sạch sẽ mỗi ngày, không dụi mắt. - Không nên sử dụng chung vật dụng cá nhân với người khác như: khăn mặt, gối ngủ, chăn, kính, thuốc nhỏ mắt,… để hạn chế nguy cơ lây nhiễm viêm kết mạc cũng như nhiều bệnh lý khác. Tăng cường sức khỏe mắt bằng việc vệ sinh, chăm sóc và nghỉ ngơi hợp lý là cách chủ động để phòng ngừa bệnh. Trong đó chế độ dinh dưỡng giàu omega-3, kẽm, vitamin A, C, E và lutein rất tốt cho hoạt động và khả năng miễn dịch của mắt. Bệnh nhân viêm kết mạc mắt cũng cần lưu ý chế độ ăn uống để bệnh nhanh khỏi, ngăn ngừa biến chứng. 3. Bệnh viêm kết mạc nên kiêng ăn gì để nhanh khỏi? Những nhóm thực phẩm sau người bệnh viêm kết mạc nên hạn chế: 3.1. Thực phẩm có nguy cơ gây dị ứng Cần nắm rõ những thực phẩm nào khiến bạn bị dị ứng, kể cả dị ứng nhẹ bởi người bệnh bị viêm kết mạc nhạy cảm hơn với các tác nhân này. Sự kích ứng nhẹ cũng khiến bệnh trở nên nặng hơn, khó điều trị hơn. 3.2. Thực phẩm cay, nhiều gia vị Vị cay của thức ăn khiến bạn dễ chảy nước mắt, gây khó chịu đau đớn hơn với người bệnh viêm kết mạc. Ngoài ra các gia vị cũng có thể là tác nhân kích thích khiến bệnh thêm trầm trọng hơn. Vì thế nên kiêng gia vị như ớt, tiêu, mù tạt,… khi bị bệnh. 3.3. Đồ uống chứa chất kích thích Rượu bia và các thức uống có cồn khác đều không tốt trong việc phục hồi bệnh viêm kết mạc. Ngoài ra, người bệnh viêm kết mạc cần thực hiện chế độ nghỉ ngơi hợp lý cho mắt cũng như sức khỏe cơ thể bằng cách: Hạn chế thức khuya, hạn chế dùng các thiết bị điện tử, cho mắt thư giãn, nghỉ ngơi, tránh nơi có gió to, khói bụi, không day dụi mắt khi gặp triệu chứng đau ngứa, hạn chế đi bơi hoặc tiếp xúc với nước bẩn, hóa chất trong thời gian nhiễm bệnh,… Như vậy, bạn đọc đã biết được viêm kết mạc có lây không, con đường lây nhiễm cụ thể và cách phòng ngừa hiệu quả. Mắt là cửa sổ tâm hồn của mỗi người, vì thế bảo vệ sức khỏe mắt là việc làm cần thiết với mỗi người.
medlatec
1,150
Triệu chứng ung thư đại tràng di căn não Ung thư đại tràng di căn não xảy ra khi bệnh ung thư đại tràng tiến triển nặng. Lúc này, khối u đã di căn tới nhiều bộ phận khác trong cơ thể, trong đó có não bộ. Vậy triệu chứng ung thư đại tràng di căn não như thế nào? Đọc bài viết dưới đây để biết chi tiết về căn bệnh. Triệu chứng ung thư đại tràng di căn não Ung thư đại tràng là căn bệnh vô cùng nguy hiểm, nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra tử vong. Tế bào ung thư ban đầu xuất hiện ở thành đại tràng sau đó lan ra các bộ phận khác của cơ thể. Các khối u ngày càng lớn dần theo thời gian, phá vỡ thành ruột rồi di căn đến xương, gan, phổi, não… Các bài liên quan nên đọc: Bệnh ung thư đại tràng có di truyền không? Bị ung thư đại tràng giai đoạn cuối sống được bao lâu? Các triệu chứng ung thư đại tràng di căn não ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống người bệnh Ung thư đại tràng di căn não xảy ra khi bệnh nhân bước vào giai đoạn cuối của bệnh. Tỉ lệ chữa khỏi bệnh ở giai đoạn này là rất thấp, đa phần các phương pháp điều trị chỉ giúp kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân. Theo thống kê từ Bộ Y tế, số người bệnh bị ung thư đại tràng di căn lên não chiếm 5 %. Triệu chứng ung thư đại tràng di căn não thường gặp nhất bao gồm: Điều trị ung thư đại tràng di căn não Việc điều trị ung thư đại tràng di căn não vô cùng khó khăn và phức tạp. Tuy các tế bào ung thư đã di căn lên não nhưng thực chất khối u xuất hiện ở đại tràng. Bởi vậy điều trị bệnh này tương tự như điều trị ung thư đại tràng chứ không phải ung thư não. Tùy vào mức độ nặng nhẹ của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất: Hóa trị là phương pháp được sử dụng nhiều để điều trị ung thư đại tràng di căn não Nên điều trị ung thư đại tràng di căn não ở đâu?
thucuc
398
5 Điều cần biết về phẫu thuật tật khúc xạ smile ReLEx Smile là phương pháp phẫu thuật tật khúc xạ bằng tia laser được giới chuyên gia đánh giá hiện đại nhất hiện nay với độ chính xác cao, an toàn tuyệt đối và không gây khó chịu cho bệnh nhân. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về phương pháp phẫu thuật tật khúc xạ Smile trong bài viết dưới đây nhé. 1. Tìm hiểu về phương pháp phẫu thuật tật khúc xạ Smile 1.1. Định nghĩa ReLEx Smile (Small Incision Lenticule Extraction) là thế hệ thứ ba trong phẫu thuật điều trị tật khúc xạ (viễn thị, cận thị và loạn thị) sau hai phương pháp Femto-Lasik và Lasik. Có thể nói Smile là phương pháp cải tiến của Femto, cho phép phẫu thuật ở bệnh nhân có độ cận loạn ở mức cao. Hiện nay, ReLEx Smile được xem là phương pháp mổ tật khúc xạ tốt bởi: – Áp dụng công nghệ Femtosecond Laser với tần số laser lên tới 500 kHz, cho phép máy Visumax cắt vạt trong thời gian ngắn nhất với đường cắt siêu mịn, chính xác, không gây tổn thương giác mạc và giảm thiểu tối đa những khó chịu hậu phẫu. – Vệt mổ của ReLEx Smile ngắn hơn Lasik đến 10 lần giúp vết thương lành nhanh hơn, giảm thiểu nguy cơ viêm nhiễm và loại bỏ biến chứng vạt hậu phẫu. – Hiện nay chỉ có máy Visumax có thiết kế nón, tiếp xúc giác mạc với đường cong tự nhiên cùng các size khác nhau, phù hợp với đa dạng cấu trúc mắt của từng bệnh nhân. – Thời gian chiếu tia laser phẫu thuật chỉ 23s/mắt, phẫu thuật có độ chính xác cho cho người cận dưới 10 diop và loạn thị cao. – Hệ thống thông minh tự động điều chỉnh theo chuyển động mắt, đảm bảo tính chính xác cao trong quá trình phẫu thuật. – Máy Visumax có kính hiển vi chất lượng cao và camera kĩ thuật số giúp bác sĩ quan sát rõ nét, đảm bảo quá trình phẫu thuật diễn ra chính xác nhất. Phẫu thuật ReLEx Smile thực hiện trên máy Visumax hiện đại bậc nhất. 1.2. Ưu nhược điểm Trước tiên cần đề cập về những ưu điểm của phương pháp ReLEx Smile bao gồm: – Tỉ lệ thành công cao đến 98%, cao nhất cho đến hiện nay. Bên cạnh đó, tỉ lệ tái cận là 0.3% thấp hơn nhiều so với những phương pháp mổ khác. – Phẫu thuật nhẹ nhàng, không đau, chảy máu và khó chịu nhờ công nghệ laser hiện đại. Ngoài ra ReLEx Smile gần như không để lại cảm giác cộm, khô mắt, nhạy cảm với ánh sáng, nhìn mờ, đau đớn, khó chịu,… hậu phẫu. – So với những phương pháp mổ khác như Lasik, Femto thì ReLEx Smile không tạo vạt giác mạc, không xâm lấn, bảo tồn tối đa cấu trúc giác mạc, hạn chế tổn thương và biến chứng nguy hiểm như nhăn, lệch vạt giác mạc. – Nguy cơ gặp biến chứng sau khi thực hiện ReLEx Smile gần như bằng 0. Người bệnh có thể tránh được nguy cơ nhiễm khuẩn mắt cũng như các biến chứng xuất huyết dưới kết mạc, vạt giác mạc,… – Thời gian phẫu thuật và phục hồi nhanh chóng, trong đó ca mổ chỉ diễn ra khoảng 10 – 15 phút cho cả hai mắt. Sau 24 giờ sau khi phẫu thuật vết mổ có thể tự lành, sau 3 ngày có thể thực hiện công việc văn phòng hoặc việc nhà. Sau 1 tuần bệnh nhân có thể vận động nhẹ nhàng và sau 1 tháng có thể vận động nặng, chơi thể thao cường độ cao và các công việc có tính đối kháng. – ReLEx Smile sử dụng công nghệ hiện đại có thể áp dụng cho những đối tượng có giác mạc mỏng hoặc khô mắt. Phương pháp này có đường mổ siêu nhỏ dưới 2mm, chỉ bằng 1/10 vết mổ của Lasik hay Femto, do đó tác động rất nhỏ đến giác mạc, hạn chế ảnh hưởng đến màng phim nước mắt. Đồng thời, việc này cũng tránh di chứng khô mắt hậu phẫu. Phương pháp ReLEx Smile có yêu cầu cao về kĩ thuật và thao tác. 1.3. Điều kiện để thực hiện phẫu thuật tật khúc xạ Smile Một số điều kiện để thực hiện phẫu thuật ReLEx Smile bao gồm: – Người từ 18 – 60 tuổi. Trong đó độ tuổi tốt để phẫu thuật mắt cận là dưới 40 tuổi. – Độ cận tối đa 10 diop, độ loạn tối đa 5 diop, độ khúc xạ ổn định và không tăng quá 0.75 diop trong ít nhất 6 tháng. – Cấu trúc giác mạc bình thường, không phải hình chóp, không có sẹo và không quá mỏng. – Không mắc các bệnh lý cấp tính hoặc mạn tính về mắt như viêm nhiễm, chấn thương, bệnh võng mạc, bệnh đáy mắt, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp. – Người không thuộc nhóm đối tượng chống chỉ định thực hiện phẫu thuật tật khúc xạ. 2. Nguyên lý thực hiện phẫu thuật Smile và những lưu ý hậu phẫu 2.1. Nguyên lý thực hiện Nguyên lý thực hiện ReLEx Smile là tách và loại bỏ lớp nhu mô làm thay đổi hình dạng của giác mạc để đạt được độ khúc xạ mong muốn. Toàn bộ quá trình phẫu thuật ReLEx Smile sẽ được thực hiện trên máy Visumax với 3 bước cơ bản bao gồm: – Bước 1: Bác sĩ sẽ chiếu tia laser lên bề mặt giác mạc, tạo ra hai mặt phân cách và tự động tách rời lõi mô ở giữa. – Bước 2: Tạo ra vết rạch nhỏ và mịn bằng máy Visumax hiện đại. – Bước 3: Bác sĩ sử dụng những dụng cụ vi phẫu chuyên dụng để rút lõi mô được tách rời ra khỏi mắt qua vết rạch. Trước khi thực hiện phẫu thuật bệnh nhân đã được gây tê nên sẽ không cảm thấy đau, nhức. Tổng thời gian phẫu thuật cả hai mắt rơi vào khoảng 10 – 15 phút. Sau ca phẫu thuật, bệnh nhân có thể cảm thấy hơi khó chịu trong vòng 4 đến 6 tiếng. Quá trình thực hiện phẫu thuật nhanh chóng, chỉ khoảng 10 – 15 phút cho cả hai mắt. 2.2. Lưu ý hậu phẫu thuật tật khúc xạ Smile Trước khi thực hiện phẫu thuật, bác sĩ sẽ khám tổng quát và kiểm tra cẩn thận mắt bệnh nhân, xem xét mức độ tật khúc xạ, độ dày giác mạc, số lượng tế bào nội mô, bản đồ giác mạc cũng như xét nghiệm máu,… Việc kiểm tra này nhằm đảm bảo bệnh nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn để thực hiện phẫu thuật. Sau khi phẫu thuật kết thúc, bệnh nhân cần nhắm mắt nghỉ ngơi trong 1 – 2 tiếng. Trong vòng 24 giờ đầu tiên, bạn tuyệt đối không gội đầu. Ngoài ra, bệnh nhân lưu ý: – Không được dụi mắt và phải đeo kính bảo hộ trong vài ngày đầu. – Không chơi các môn thể thao mạnh, đối kháng. – Không tắm ở bể bơi công cộng trong khoảng vài tuần cho tới khi mắt đã ổn định. – Tra thuốc và thực hiện tái khám theo đúng sự chỉ dẫn của bác sĩ. Sau khi mắt đã ổn định, bệnh nhân có thể sinh hoạt lại bình thường.
thucuc
1,272
Khám tiền hôn nhân - chìa khóa bảo tồn hạnh phúc Ngày nay, khi trình độ dân trí tăng lên, chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe được cải thiện, khám tiền hôn nhân đã được mọi người quan tâm hơn nhiều. Thông qua thăm khám, bác sĩ không chỉ đánh giá được tình trạng sức khỏe, tầm soát nhiều bệnh lý trong đó có chức năng sinh sản mà còn đưa ra giải pháp phù hợp để đảm bảo khỏe mạnh cho thế hệ sau và giữ gìn hạnh phúc cho đời sống vợ chồng. 1. Khám tiền hôn nhân là gì? 1.1. Thuật ngữ khám tiền hôn nhân Khám tiền hôn nhân là một hình thức Khám sức khỏe tổng quát nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe, phát hiện các bệnh lý trong đó chủ yếu là bệnh tình dục và sinh sản tiềm ẩn (nếu có). 1.2. Khám sức khỏe tiền hôn nhân dành cho ai? Giai đoạn từ khi con người có khả năng sinh sản đến khi kết hôn được xem là tiền hôn nhân. Điều này có nghĩa là đối tượng khám sức khỏe tiền hôn nhân sẽ bao gồm cả trẻ vị thành niên cho đến người lớn tuổi chưa từng kết hôn. Thực tế hiện nay cho thấy hầu hết các cặp đôi chỉ khám tiền hôn nhân trước khi cưới. Các chuyên gia y tế khuyến cáo rằng, việc thăm khám này là vô cùng cần thiết và không phải nhất thiết cứ đến khi chuẩn bị kết hôn mới thăm khám mà có thể khám sớm hơn để sàng lọc các vấn đề về sức khỏe. Để có nhiều thời gian chuẩn bị hơn trong những tình huống cần điều trị, tốt nhất việc thăm khám nên được thực hiện vào khoảng thời gian 3 - 6 tháng trước khi kết hôn. 2. Khám tiền hôn nhân là khám những gì, có ý nghĩa như thế nào? 2.1. Các hạng mục có trong khám tiền hôn nhân Nhiều người nghĩ rằng khám sức khỏe tiền hôn nhân tức là chỉ khám sức khỏe sinh sản thôi nhưng thực chất không phải vậy. Đây là khâu thăm khám bao gồm các hạng mục sau: a. khám sức khỏe tổng quát Khám sức khỏe tổng quát là bước được ưu tiên thực hiện đầu tiên trong hạng mục thăm khám này bởi nếu cơ thể gặp phải bất kỳ vấn đề nào cũng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng và chất lượng sinh sản. Đối với nữ giới, điều này đặc biệt đúng vì gặp một bệnh lý nào đó có thể khiến việc mang thai trở nên khó khăn hơn, sức khỏe thai nhi cũng dễ bị ảnh hưởng. Theo đó, một số mục thường được thực hiện khi khám sức khỏe tổng quát là: - Bác sĩ thực hiện kiểm tra: cân nặng, huyết áp, thị lực, chiều cao; thực hiện xét nghiệm máu, nước tiểu, đường huyết, điện tâm đồ, chụp X-quang ngực phẳng,... - Khám các bệnh lý lây nhiễm qua đường tình dục: viêm gan B, lậu, sùi mào gà, giang mai, HIV, nấm,… qua các xét nghiệm đặc hiệu. - Khám bệnh truyền nhiễm: sởi, tiêu chảy, dịch tả, thủy đậu, sốt xuất huyết, rubella, lao,… - Hỏi tiền sử bệnh của cặp đôi: đã hoặc đang gặp bệnh lý nào, tình trạng phẫu thuật, tai nạn thương tích trước đó, bệnh lý tim mạch, tiếp xúc chất độc hại trong môi trường làm việc, tiền sử bệnh của người thân trong gia đình,… - Hỏi tiền sử người thân trong gia đình từng mắc bệnh gì, có gặp các rối loạn tâm thần không. - Kiểm tra bệnh di truyền: hội chứng Down, tan máu bẩm sinh, rối loạn đông máu,... b. Khám sức khỏe sinh sản Đây là bước sẽ được thực hiện sau khi đã khám sức khỏe tổng quát. Theo đó, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra những bất thường của bộ phận sinh dục nhằm phát hiện các bệnh nam - phụ khoa, bệnh lây truyền qua đường tình dục: - Hạng mục khám ở nam giới: + Khám cơ quan sinh dục nhằm đánh giá khả năng cương cứng của dương vật, khả năng xuất tinh,… + Thực hiện xét nghiệm dịch niệu đạo. + Thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ và nội tiết tố nam. + Siêu âm tinh hoàn. - Hạng mục khám ở nữ giới: + Khám bộ phận sinh dục nữ nhằm phát hiện viêm nhiễm phụ khoa để có phương án điều trị kịp thời. + Siêu âm tử cung, buồng trứng nhằm phát hiện các bệnh lý phụ khoa: tắc vòi trứng, u nang buồng trứng, u xơ cổ tử cung,... + Thực hiện xét nghiệm tiền hôn nhân như: Soi tươi dịch âm đạo, Chlamydia, HPV, sàng lọc tế bào ung thư cổ tử cung; kiểm tra hormone sinh dục: progesterone, Estrogen, LH, FSH,... + Siêu âm tuyến vú, tầm soát ung thư vú. + Xét nghiệm các bệnh có tính chất di truyền như: nhiễm sắc thể, bệnh lý tan máu bẩm sinh thalasemina. 2.2. Ý nghĩa của việc thực hiện khám sức khỏe tiền hôn nhân Có thể nói, khám tiền hôn nhân chính là chìa khóa bảo tồn hạnh phúc bởi vì nó chính là tiền đề để cặp đôi tự tin bước vào đời sống vợ chồng với lối sống tình dục an toàn, sẵn sàng chào đón thiên thần nhỏ ra đời mạnh khỏe. Bên cạnh đó, thông qua khâu thăm khám này, các cặp đôi sẽ nhận được sự tư vấn từ bác sĩ để trang bị kiến thức, tâm lý đúng cho cuộc sống tình dục vợ chồng, tránh được những bệnh lý lây truyền không đáng có ảnh hưởng trực tiếp đến đường sinh sản hoặc gặp phải những hậu quả do bệnh tật trước đó tác động đến thai nghén và sinh sản. Cụ thể hơn, khám tiền hôn nhân bao gồm thăm khám và xét nghiệm đem lại những ý nghĩa vô cùng thiết thực như sau: - Biết được thực trạng sức khỏe của cả cô dâu và chú rể. - Chuẩn bị được kiến thức cần có để bắt đầu một đời sống tình dục lành mạnh, an toàn, tránh được các hành động gây ra bệnh lây qua đường tình dục ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng sinh sản. - Xác định bệnh lý rối loạn di truyền từ đó đánh giá được nguy cơ mắc bệnh hiểm nghèo, dị tật bẩm sinh ở con cái về sau. - Chuẩn bị điều kiện tốt nhất về sức khỏe cho người phụ nữ để mang thai và sinh đẻ an toàn. - Phát hiện và điều trị kịp thời các bệnh lý ảnh hưởng đến sinh dục, khả năng mang thai và sinh đẻ sau này. - Chuẩn bị các kiến thức cần thiết cho việc nuôi dưỡng đời sống vợ chồng, tránh các “cú sốc” tâm lý như: lo lắng, sợ hãi, nghi ngờ, không thỏa mãn, rối loạn cảm xúc,... để duy trì hạnh phúc bền lâu. 2.3. Một số vấn đề cần lưu ý - Ngưng sử dụng chất kích thích trước khi thực hiện thăm khám sức khỏe tiền hôn nhân. - Để có kết quả xét nghiệm tiền hôn nhân chính xác, nên khám vào buổi sáng và nhịn ăn trước khi lấy máu. - Đối với nam giới, do cần thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ nên trước khi khám cần kiêng xuất tinh 2 - 7 ngày. - Cung cấp đầy đủ các thông tin được yêu cầu như: tình trạng sức khỏe hiện tại, tiền sử bệnh tật bản thân và gia đình cũng như hoạt động của cơ quan sinh dục.
medlatec
1,273
[TOÀN QUỐC] THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG NHÂN VIÊN LẤY MẪU BỆNH PHẨM VỚI THU NHẬP TỪ 200 /NĂM Nhằm đáp ứng việc phục vụ khách hàng trên toàn quốc ngoài 1 bệnh viện, 6 phòng khám đa khoa, 30 phòng khám chuyên khoa, 26 văn phòng và 45 điểm thu gom. - Thu nhập (lương+thưởng) từ: 200.000.000 vnđ/ năm. MÔ TẢ CÔNG VIỆC Lấy mẫu bệnh phẩm tại nhà khách hàng và trả kết quả Tư vấn cho khách hàng các vấn đề trong phạm vi chuyên môn Tiếp thị các dịch vụ xét nghiệm của phòng khám. Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Ban lãnh đạo. YÊU CẦU Giao tiếp, thuyết trình, thuyết phục tốt. Tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học chuyên ngành Xét nghiệm, điều dưỡng, Y sĩ... . Ưu tiên ứng viên Nam, không yêu cầu kinh nghiệm. Nhanh nhẹn, trung thực, tỉ mỉ, giao tiếp tốt. QUYỀN LỢI ỨNG VIÊN Thu nhập cạnh tranh: Từ 200tr/năm - Tương xứng với năng lực, kinh nghiệm và hiệu suất công việc; Được đào tạo bài bản về nghiệp vụ y khoa và các kỹ năng mềm: Chăm sóc và tư vấn khách hàng; Kỹ năng giao tiếp… Được trang bị dụng cụ làm việc: Xe máy, máy tính bảng, quần áo (6 bộ/năm), mũ bảo hiểm, áo mưa; Môi trường chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến; Thưởng theo hiệu quả kinh doanh của Công ty, thưởng các dịp Lễ Tết (27/2, sinh nhật công ty, 30/04 & 01/05, 02/09, tết dương lịch) và tháng lương 13++; Phụ cấp tiền ăn: 40. CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN Cách 2: Ứng viên vui lòng để lại thông tin theo đường link: cach-thuc-ung-tuyen-ctut/? it=b32b71e9-df08-41d3-a234-b0a90eb66d81 Chi tiết vui lòng liên hệ: Ms Uyến – 0914351291 (CB phụ trách tuyển dụng tập đoàn)
medlatec
281
Ra máu trước kỳ kinh nguyệt: Nguyên nhân và cách xử trí Ra máu trước kỳ kinh nguyệt là hiện tượng bất thường khiến nhiều chị em bất an. Hãy tìm hiểu nguyên nhân của tình trạng này qua thông tin sau đây. 1. Triệu chứng và dấu hiệu của việc ra máu trước kỳ kinh Triệu chứng và dấu hiệu của việc ra máu bất thường trước kỳ kinh có thể thay đổi tùy theo nguyên nhân gây ra và cơ địa của mỗi phụ nữ. Dưới đây là một số triệu chứng và dấu hiệu thường gặp khi mắc phải tình trạng này: 1.1 Thay đổi màu sắc và lượng máu chảy máu trước kỳ kinh kinh nguyệt xảy ra có thể gây ra sự thay đổi trong màu sắc và lượng máu trong chu kỳ kinh nguyệt. Máu có thể có màu đỏ tươi hoặc nâu nhạt. Lượng máu cũng có thể thay đổi, từ một ít đến một lượng lớn tùy thuộc vào mức độ của tình trạng. 1.2 Chảy máu bất thường Ra máu trước kỳ kinh có thể chảy nhẹ hoặc nặng, thậm chí có thể kéo dài trong vài ngày. 1.3 Đau bên hông dưới bụng Một số phụ nữ có thể cảm nhận đau bên hông dưới bụng khi bị chảy máu trước kỳ kinh kinh. Đau có thể từ nhẹ đến đau rát, ảnh hưởng đến khả năng hoạt động hàng ngày. 1.4 Rối loạn chu kỳ kinh Việc chảy máu trước chu kỳ kinh có thể làm rối loạn chu kỳ kinh nguyệt bình thường. Chu kỳ có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn, gây khó khăn trong việc dự đoán thời điểm kinh nguyệt. 1.5 Thay đổi tâm trạng Việc này có thể ảnh hưởng đến tâm trạng và sức khỏe tinh thần. Một số phụ nữ có thể cảm thấy lo âu, căng thẳng hoặc thậm chí trầm cảm vì tình trạng này. 1.6 Mệt mỏi và thiếu năng lượng, buồn nôn và nôn mửa Mất máu không mong muốn có thể dẫn đến tình trạng thiếu máu, khiến phụ nữ cảm thấy mệt mỏi và thiếu năng lượng. Một số phụ nữ có thể trải qua cảm giác buồn nôn và thậm chí nôn mửa khi chảy máu trước kỳ kinh kinh. Việc chảy máu trước kỳ kinh kinh có thể làm phụ nữ cảm thấy bất tiện và không thoải mái trong việc thực hiện các hoạt động hàng ngày. Ra máu vùng kín trước kỳ kinh nguyệt là hiện tượng bất thường khiến nhiều chị em bất an Lưu ý rằng mỗi phụ nữ có thể trải qua những triệu chứng và dấu hiệu khác nhau khi mắc phải tình trạng ra máu trước kỳ kinh. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào không bình thường hoặc lo lắng về tình trạng sức khỏe của mình, nên tìm kiếm tư vấn y tế từ bác sĩ để được khám và chẩn đoán chính xác. 2. Nguyên nhân ra máu trước kỳ kinh Ra màu trước chu kỳ kinh có thể do rối loạn hormone, do chấn thương vùng kín, hoặc do bệnh phụ khoa làm tổn thương cơ quan sinh sản, cụ thể là: 2.1 Chảy máu trước kỳ kinh do thuốc tránh thai Thuốc tránh thai (khẩn cấp và hàng ngày) có thể gây rối loạn kinh nguyệt, chảy máu giữa hai chu kỳ kinh hoặc ra ít máu trước kỳ kinh. Nguyên nhân là do thuốc tránh thai có chứa hormone sinh dục, làm thay đổi nồng độ hormone cơ thể, gây hiện tượng chảy máu tại vùng kín. Hiện tượng này không đáng lo ngại, thường xảy ra với chu kỳ kinh nguyệt đầu tiên sau khi dùng thuốc sau đó chu kỳ kinh sẽ bình thường trở lại. 2.2 Máu báo có thai Trước kỳ kinh, ra máu hồng có thể là dấu hiệu mang thai. Đi kèm với triệu chứng này là ngực to, đau lưng… Tuy nhiên, những dấu hiệu này cũng có thể là ngày “đèn đỏ” chuẩn bị “ghé thăm”. 2.3 Do mới bị sảy thai và có kinh trở lại Sự biến động của các nội tiết tố cơ thể lúc người phụ nữ vừa mới bị sảy thai, vẫn còn tàn dư hormone trong giai đoạn mang thai và lúc có kinh trở lại khiến chị em có thể bị chảy máu trước kỳ kinh kinh. 2.4 Giai đoạn tiền mãn kinh Phụ nữ tiền mãn kinh dễ bị rối loạn kinh nguyệt. Nguyên nhân là do hàm lượng nội tiết tố bị suy giảm mạnh khiến chị em bị chảy máu trước kỳ kinh kinh, rong kinh,kinh nguyệt thất thường… 2.5 Do mắc các bệnh lý – Do bệnh phụ khoa làm ảnh hưởng đến hoạt động của buồng trứng, mất cân bằng hormone, gây tình trạng chảy máu trước kỳ kinh. – Do các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục gây chảy máu âm đạo bất thường. Ra máu  kỳ kinh có thể do mắc các bệnh phụ khoa làm ảnh hưởng đến hoạt động của buồng trứng Cũng có thể do thực hiện các thủ thuật tại vùng kín như nạo phá thai không an toàn, đặt vòng không đảm bảo… khiến cơ quan sinh sản bị tổn thương, chảy máu. 3. Xử trí thế nào khi ra máu trước kỳ kinh nguyệt? Như đã nói, chảy máu trước kỳ kinh có thể là triệu chứng của nguyên nhân liên quan đến bệnh lý phụ khoa, ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản. Chính vì thế, khi có dấu hiệu chảy máu trước chu kỳ kinh nguyệt – tốt nhất nên đi khám, tìm nguyên nhân để có chỉ định điều trị thích hợp.. Dưới đây là một số biện pháp bạn có thể thử trong trường hợp gấp hoặc tạm thời để giảm bớt khó chịu: – Sử dụng sản phẩm hỗ trợ: Sử dụng băng vệ sinh thấm hút hoặc tampon có thể giúp kiểm soát lượng máu. Lựa chọn sản phẩm dựa trên lượng máu bạn thấy mình ra. – Nghỉ ngơi và giảm căng thẳng: Tình trạng căng thẳng và mệt mỏi có thể làm tăng nguy cơ chảy máu trước chu kỳ kinh. Hãy dành thời gian để nghỉ ngơi và giảm căng thẳng. Không nên làm việc nặng, nên có chế độ nghỉ ngơi, ăn uống đủ dinh dưỡng, hợp lý, tăng cường sức đề kháng. – Thay đổi lối sống và chế độ ăn uống: Chế độ ăn uống lành mạnh, giàu chất sắt và vitamin C có thể giúp duy trì sức khỏe và giảm nguy cơ mất máu. Hạn chế thức ăn giàu natri và thức ăn chứa caffeine có thể giúp kiểm soát việc ra máu. – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách bằng dung dịch vệ sinh phù hợp, không thụt rửa khiến tình trạng thêm nghiêm trọng. – Nước ấm và nghệ: Nước ấm và nghệ được cho là có tác dụng làm giảm cơn đau và tình trạng chảy máu trước chu kỳ kinh. Tuy nhiên, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thử. – Chất chống co thắt tử cung: Nếu chảy máu trước chu kỳ kinh liên quan đến co thắt tử cung, bác sĩ có thể đề xuất sử dụng các loại thuốc chống co thắt tử cung để giảm triệu chứng. – Tư vấn y tế: Nếu tình trạng chảy máu trước chu kỳ kinh diễn ra thường xuyên, kéo dài hoặc đi kèm với triệu chứng nghiêm trọng, bạn nên tìm kiếm tư vấn y tế từ bác sĩ. Bác sĩ có thể tiến hành các xét nghiệm và kiểm tra để xác định nguyên nhân gây ra tình trạng và đề xuất phương pháp điều trị phù hợp. Nhớ rằng, việc tìm kiếm sự tư vấn từ bác sĩ là quan trọng nhất để đảm bảo bạn nhận được chẩn đoán và điều trị chính xác cho tình trạng của mình. Khi có dấu hiệu ra máu trước chu kỳ kinh nguyệt – tốt nhất nên đi khám, tìm nguyên nhân để có chỉ định điều trị thích hợp
thucuc
1,377
Viêm mủ màng phổi mủ trong khoang màng phổi Viêm mủ màng phổi là sự tràn mủ trong khoang màng phổi. Tình trạng này kéo dài có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. 1. Nguyên nhân gây viêm mủ màng phổi? Nhiều nghiên cứu cho thấy viêm mủ màng phổi có thể xuất phát đầu tiên ở khoang màng phổi hoặc thứ phát sau một số bệnh như: viêm phổi, áp-xe phổi, giãn phế quản, ung thư phổi bội nhiễm, dị vật phổi, nhiễm khuẩn huyết; vết thương và chấn thương ngực gây tràn dịch máu khoang màng phổi… Viêm mủ màng phổi là sự tràn mủ trong khoang màng phổi và có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm Vi khuẩn gây viêm mủ màng phổi thường gặp là tụ cầu vàng, liên cầu, phế cầu, proteus, vi khuẩn lao, Bacteroides, Salmonella… 2. Triệu chứng viêm mủ màng phổi Giai đoạn viêm mủ màng phổi cấp tính: Người bệnh thường có dấu hiệu như bị cảm cúm. Nếu viêm mủ màng phổi thứ phát do các bệnh khác thì rất khó xác định thời gian khởi phát của bệnh. Giai đoạn toàn phát có các triệu chứng: đau ngực, khó thở, ho khan, sốt cao, đau đầu, mất ngủ, kém ăn, gầy sút, bạch cầu trong máu tăng cao. Giai đoạn viêm mủ màng phổi bán cấp và mạn tính: Xuất hiện sau khi bệnh khởi phát trên 2 tháng nếu không được điều trị, gồm các triệu chứng: đau ngực, khó thở, ho có đờm hoặc có mủ hôi. Tùy vào từng giai đoạn bệnh mà xuất hiện những triệu chứng cụ thể, gây khó chịu cho người bệnh 3. Viêm mủ màng phổi gây biến chứng nguy hiểm Bệnh viêm mủ màng phổi cần điều trị tích cực ngay từ giai đoạn cấp tính thì bệnh có thể khỏi sau 2 – 4 tuần và ít để lại di chứng nặng. Ngược lại, nếu điều trị không tốt hoặc không được điều trị thì mủ màng phổi sẽ trở thành mạn tính và dẫn tới các biến chứng nặng như: vỡ ra thành ngực, thường ở đường nách sau vì là nơi thành ngực mỏng và là chỗ thấp khi bệnh nhân nằm. Rò phế quản: mủ từ khoang màng phổi vỡ vào nhu mô phổi và rò vào phế quản. Nếu là rò phế quản lớn với lượng mủ nhiều thì bệnh nhân có thể bị ngạt thở cấp tính và thậm chí có thể tử vong. Nếu rò phế quản nhỏ thì bệnh nhân ho và khạc mủ thối kéo dài. Ngoài ra, có thể gặp trường hợp vỡ ổ mủ màng phổi vào thực quản hoặc qua cơ hoành vào ổ bụng. Biến chứng toàn thân có thể gặp như: thoái hoá dạng tinh bột (amyloid) ở gan, thận, nhiễm khuẩn huyết, áp-xe các cơ quan khác, suy tim… Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị viêm mủ màng phổi như dùng thuốc, chọc hút màng phổi, dẫn lưu màng phổi… Người bệnh cần đi khám và tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ để cải thiện sớm bệnh Đồng thời người bệnh cần nâng cao thể trạng bằng cách ăn uống tốt, truyền đạm, truyền máu, các loại sinh tố… Tập thở để phục hồi khả năng đàn hồi của nhu mô phổi và làm phổi nở sát thành ngực. Phẫu thuật được áp dụng trong giai đoạn mạn tính, mủ màng phổi tạo thành một khoang có thành rất dày và không tự xẹp lại được. Dù điều trị bằng phương pháp nào cũng cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Do đó người bệnh nên đi khám để có phác đồ chữa trị hợp lý.
thucuc
621
Nguyên nhân và cách chữa răng cửa bị sâu nặng Sâu răng cửa là một trong những vấn đề rất phổ biến. Nó gây tổn thương cho cấu trúc răng, ảnh hưởng thẩm mỹ và tạo ra cảm giác đau nhức kéo dài. Nếu không được chữa trị kịp thời, răng cửa bị sâu nặng có thể gây hại cho sức khỏe của răng miệng. Hiện nay, tình trạng sâu răng không chỉ xuất hiện ở trẻ nhỏ mà còn phổ biến ở người trưởng thành. Điều này gây mất thẩm mỹ và tạo ra sự lo lắng đối với nhiều người. Vậy, tình trạng này diễn biến như thế nào và có cách chữa trị nào hiệu quả? Dưới đây là một số phương pháp có thể giúp bạn có một hàm răng khỏe mạnh và đẹp hơn! 1. Nguyên nhân Theo các thống kê hiện nay, có khoảng 90% dân số trên thế giới bị ảnh hưởng bởi tình trạng sâu răng. Nguyên nhân sâu răng luôn phổ biến là do những yếu tố gây bệnh luôn hiện diện xung quanh chúng ta. Ở Việt Nam, tình trạng mắc sâu răng cũng vô cùng nghiêm trọng, một phần là do việc tuyên truyền và giáo dục về chăm sóc răng miệng chưa được quan tâm đúng mức. Thậm chí, có đến 60% trẻ em không thường xuyên đến phòng khám răng. Tình trạng này cũng xuất hiện ở người lớn, với 50% không bao giờ đi khám răng miệng. Nguyên nhân gây sâu răng cửa có rất nhiều Nguyên nhân cụ thể: – Không tuân thủ vệ sinh răng miệng đúng cách, bao gồm cách chải răng và việc sử dụng bàn chải không phù hợp với kích thước miệng. Điều này dẫn đến việc không thể loại bỏ hết mảng bám ở các kẽ răng. Về lâu dài, vi khuẩn sẽ tấn công và gây ra các vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe răng miệng, trong đó có sâu răng. – Thói quen ăn uống một số loại thực phẩm và đồ uống  nhiều đường có thể tạo điều kiện cho tình trạng sâu răng phát triển. – Thường xuyên ăn vặt hoặc nhâm nhi thức ăn có thể làm tăng nguy cơ mắc sâu răng. – Sự thiếu nước trong cơ thể cũng góp phần vào việc hình thành sâu răng. – Tình trạng răng yếu bẩm sinh cũng có thể tạo điều kiện cho sâu răng phát triển. – Một số vấn đề về rối loạn tiêu hóa và tụt nướu cũng có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn gây hại phát triển. – Cao răng: Khi mảng bám thức ăn tồn đọng lâu ngày không được loại bỏ, nó tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Điều này có thể dẫn đến hủy hoại mô răng và tạo ra các lỗ sâu răng. 2. Hậu quả của răng cửa bị sâu nặng Có thể nhiều người coi sâu răng cửa chỉ là một vấn đề thông thường và không đáng lo ngại. Tuy nhiên, suy nghĩ như vậy hoàn toàn không chính xác. Thực tế là nếu bỏ qua tình trạng sâu răng cửa, điều này có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng và đe dọa đến sức khỏe của bạn. Cụ thể như sau: 2.1. Răng cửa bị sâu nặng gây phá hủy men răng Khi mảng bám hình thành, nó tạo điều kiện cho bệnh lý sâu răng phát triển và vi khuẩn xâm nhập. Việc này gây tổn thương đến men răng và làm cho răng dần trở nên yếu hơn. Thêm vào đó, răng cửa thường là điểm tiếp xúc đầu tiên với thức ăn. Nếu tình trạng sâu răng xảy ra ở vùng này, nó cung cấp môi trường thuận lợi cho vi khuẩn có hại tiếp tục xâm nhập, gây ra hậu quả nặng hơn cho nướu và răng. Phá hủy men răng có thể khiến răng yếu đi 2.2. Răng cửa bị sâu nặng ảnh hưởng tới sức khỏe chung Có một số bộ phận khác trên cơ thể liên quan đến sức khỏe của răng miệng. Ví dụ, hệ tiêu hóa và đường hô hấp có tác động đáng kể đến tình trạng răng miệng. Khi răng miệng bị tổn thương, nó có thể ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong cơ thể. Cụ thể, việc sâu răng ở răng cửa có thể gây khó khăn trong việc cắn và xé thức ăn. Ngoài ra, tình trạng này cũng có thể làm cho người bệnh cảm thấy mệt mỏi và có thể gây ra sự sút cân. 2.3. Ảnh hưởng thẩm mỹ Triệu chứng của bệnh lý sâu răng thể hiện qua việc xuất hiện các vết sâu màu đen hoặc nâu xám trên men răng. Hàm răng của người bệnh sẽ mất đi tính thẩm mỹ và có thể mang đến cảm giác không sạch sẽ. Tình trạng này khiến cho người bệnh mất tự tin khi giao tiếp. Đáng chú ý, khi răng bị sâu, mảng bám thức ăn trên răng khó lòng được làm sạch, dẫn đến tình trạng răng bị ố vàng hoặc nhiễm màu. Nếu không được xử lý kịp thời, tình trạng này có thể gây ra việc nướu sưng đỏ, chảy máu và bệnh lý về nướu. Điều này xảy ra do vi khuẩn tấn công và gây hại cho cấu trúc răng miệng. 2.4. Ảnh hưởng tinh thần Khi răng cửa bị sâu, người bệnh thường trải qua tình trạng mệt mỏi, đau nhức và khó chịu từ răng. Khi tình trạng này kéo dài, có thể dẫn đến tâm trạng cáu giận và ý nghĩ tiêu cực. Nguyên nhân là do các dây thần kinh dưới răng bị tổn thương, ảnh hưởng đến hệ thống dây thần kinh. 3. Điều trị bệnh Những phương pháp điều trị tại nha khoa mà nha sẽ có thể áp dụng đó là: – Hàn trám răng cửa bị sâu Với những trường hợp răng bị sâu ở mức độ nhẹ và vừa, bạn có thể được bác sĩ tiến hành hàn trám lại lỗ sâu răng sau khi đã xử lý vệ sinh phần sâu. Chất liệu hàn rất bền chặt, giúp ngăn chặn vi khuẩn ở bên ngoài xâm  nhập sâu hơn vào bên trong răng. Phương pháp này vừa hiệu quả lại khá tiết kiệm chi phí. – Bọc sứ Đối với trường hợp sâu răng cửa nặng, nha sĩ thường đề xuất việc bọc răng sứ. Quá trình này bao gồm làm sạch vùng sâu, sau đó mài cùi răng tự nhiên, tạo dấu răng và chụp hình để tạo mão sứ bên ngoài. Mục tiêu là phục hình răng theo hình dáng răng ban đầu, cung cấp khả năng ăn nhai ổn định và tối ưu tính thẩm mỹ. Răng sứ phục hình có màu sắc tự nhiên và khả năng chịu lực cao. Đây là phương pháp tốt nếu bạn mong muốn có một nụ cười đẹp kết hợp với hàm răng khỏe mạnh. – Nhổ và trồng lại răng mới Trong trường hợp sâu răng quá nặng và không thể khôi phục chức năng răng bằng cách trám răng hay bọc sứ, nha sĩ có thể đề xuất việc nhổ răng. Đồng thời, một răng giả sẽ được trồng để không ảnh hưởng đến các răng lân cận. Dựa trên những thông tin cơ bản và quan trọng mà bài viết đã chia sẻ, mong rằng bạn sẽ có khả năng chăm sóc răng miệng và nhận biết được dấu hiệu của sâu răng cửa để tiến hành điều trị kịp thời.
thucuc
1,283
Xét nghiệm HIV 7 tuần âm tính - không được chủ quan Sau hành vi có thể dẫn đến nguy cơ nhiễm virus HIV như quan hệ tình dục không an toàn, dùng chung bơm kim tiêm,... cần 3 - 6 tháng để xác nhận bạn có dương tính với HIV hay không. Hiểu về xét nghiệm HIV giai đoạn cửa sổ là rất cần thiết với các đối tượng nguy cơ cao để thực hiện xét nghiệm và theo dõi bệnh tốt hơn. Vậy nếu xét nghiệm HIV 7 tuần âm tính, bạn có thực sự không nhiễm HIV không? 1. HIV là bệnh gì? Virus HIV gây bệnh HIV/AIDS là căn bệnh thế kỷ nguy hiểm, làm suy yếu hệ miễn dịch khiến người bệnh dễ bị nhiễm trùng và biến chứng nguy hiểm dẫn đến tử vong do các tác nhân môi trường gây ra. Hiện nay, điều trị nhiễm HIV còn gặp nhiều khó khăn, nhất là những bệnh nhân phát hiện muộn, hệ miễn dịch đã bị virus tấn công và suy yếu. Cũng chưa có phương pháp điều trị triệt để nhiễm HIV, bệnh nhân cần xác định sống chung với bệnh, điều trị và kiểm soát trong nhiều năm. Song phát hiện sớm qua các xét nghiệm HIV giúp việc điều trị dễ dàng, đạt hiệu quả cao hơn, bệnh nhân vẫn có thể sống khỏe mạnh. Xét nghiệm HIV được khuyến cáo nên thực hiện sớm ở các đối tượng có nguy cơ, sau khi thực hiện hành vi có thể bị nhiễm virus như quan hệ tình dục không an toàn, dùng chung kim tiêm hay tiếp xúc máu với người bệnh. 2. Bệnh nhân có thể xét nghiệm với mẫu máu, mẫu dịch miệng hoặc mẫu nước tiểu song xét nghiệm trên mẫu máu vẫn là phổ biến nhất. 2.1. Xét nghiệm NAT Acid Nucleic Xét nghiệm NAT cho kết quả xác định chính xác bạn dương tính hay âm tính với virus HIV có trong máu song chi phí khá cao. Xét nghiệm này thường không dùng trong sàng lọc cộng đồng mà để chẩn đoán sớm ở bệnh nhân có triệu chứng hoặc có nguy cơ phơi nhiễm HIV. 2.2. Xét nghiệm kháng nguyên, kháng thể Xét nghiệm này dựa trên phát hiện kháng nguyên và kháng thể của virus HIV trong máu người bệnh. Kháng nguyên là virus HIV được cơ thể nhận diện là tác nhân lạ gây bệnh và sản sinh kháng thể do hệ miễn dịch chống lại kháng nguyên. Khi bị nhiễm HIV, kháng nguyên P24 được tạo ra đầu tiên được kiểm tra để xác định khả năng phơi nhiễm. 2.3. Xét nghiệm kháng thể Xét nghiệm kháng thể HIV là xét nghiệm phổ biến hiện nay, cho kết quả nhanh và có thể thực hiện tại nhà với mẫu máu hoặc dịch tiết cơ thể. Tại đây, bác sĩ cũng sẽ giải đáp các thắc mắc về bệnh và kết quả xét nghiệm có độ tin cậy, chính xác như thế nào. 3. Xét nghiệm HIV 7 tuần âm tính có chính xác không? Khi nhiễm virus HIV với lượng virus rất nhỏ xâm nhập vào cơ thể, sẽ cần trải qua giai đoạn cửa sổ kéo dài từ 3 - 6 tháng để virus phát triển và nhân lên số lượng nhất định. Khi đó, hệ miễn dịch cũng nhận biết để tạo kháng thể chống lại virus HIV. Lúc này, các xét nghiệm mới có thể xác định bạn có nhiễm HIV thực sự hay không. Như vậy, dù bằng phương pháp xét nghiệm nào, xét nghiệm HIV 7 tuần âm tính vẫn có khả năng âm tính giả do lượng virus và kháng thể trong cơ thể quá thấp. Xét nghiệm sau giai đoạn cửa sổ vẫn có thể nhận kết quả dương tính, nghĩa là bạn thực sự nhiễm bệnh. Nếu đã xét nghiệm và nhận âm tính HIV sau 7 tuần, tốt nhất bạn nên xét nghiệm lại sau khoảng 1 - 3 tháng để khẳng định kết quả. Trường hợp xét nghiệm sau dương tính, loại trừ dương tính giả do nhầm lẫn mẫu xét nghiệm hoặc do người bệnh mắc bệnh hoặc dùng thuốc ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, có thể khẳng định bạn đã nhiễm HIV. 4. Cần làm gì nếu xét nghiệm HIV dương tính? Khi nhận kết quả xét nghiệm HIV dương tính, chắc chắn hầu hết bệnh nhân không tránh khỏi tâm lý hoang mang, lo lắng và còn nhiều ý nghĩ tiêu cực khác. Dù lo lắng song bạn không thể thay đổi thực tế mắc bệnh, tốt nhất nên nhanh chóng thoát khỏi tư tưởng tiêu cực, quyết định điều trị và sống chung với bệnh. Thực tế có nhiều bệnh nhân nhiễm HIV nhưng phát hiện sớm và điều trị tích cực có thể kiểm soát bệnh và có một cuộc sống tốt. Điều trị sớm HIV đem lại rất nhiều lợi ích cho bản thân người bệnh và gia đình, cụ thể như: Duy trì sức khỏe và kéo dài tuổi thọ Bệnh nhân HIV điều trị tốt hoàn toàn có một sức khỏe tốt, sống có ích hơn với gia đình và cộng đồng. Virus HIV tấn công gây giảm hoạt động của hệ miễn dịch, do đó nếu phát hiện và điều trị chậm trễ, các phương pháp điều trị không còn hiệu quả và gây tốn kém chi phí. Người bệnh không đủ sức đề kháng chống lại tác nhân gây bệnh, dù là tác nhân yếu cũng có thể gây nhiễm trùng nặng. Giảm chi phí khám chữa bệnh và nằm viện Bệnh nhân HIV sớm, được điều trị tốt sẽ có hệ miễn dịch tốt hơn, không bị suy giảm nặng nên khả năng chống đỡ tác nhân gây bệnh cũng tốt hơn. Ngược lại, nếu nhiễm HIV tiến triển nặng, bệnh nhân dễ bị nhiễm trùng nặng và có thể phải nằm viện điều trị kéo dài với chi phí cao. Giảm nguy cơ lây lan bệnh sang người xung quanh Người nhiễm HIV nếu phát hiện sớm và được hướng dẫn cách phòng ngừa lây lan có thể bảo vệ sức khỏe những người xung quanh tốt hơn. Hiểu được các con đường gây lây nhiễm HIV, người bệnh có thể có một cuộc sống hòa nhập hơn. Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và CAP (từ ngày 7/1/2022), đảm bảo cho kết quả nhanh chóng và chính xác, từ đó có hướng điều trị kịp thời. Thông tin của khách hàng hoàn toàn bảo mật. Có dịch vụ xét nghiệm tại nhà, giúp tiết kiệm thời gian cũng như tâm lý e ngại cho khách hàng. Chi phí xét nghiệm tại nhà bằng với xét nghiệm tại bệnh viện, chỉ phụ thu thêm 10.000 đồng phí đi lại.
medlatec
1,128
Công dụng thuốc Brilinta 90mg Brilinta 90mg là thuốc gì ? Brilinta 90mg là thuốc được sử dụng trong phòng ngừa biến cố huyết khối ở người mắc hội chứng mạch vành cấp tính, bệnh nhân có tiền sử hoặc nguy cơ cao nhồi máu cơ tim. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. 1. Brilinta 90mg có tác dụng gì? Thành phần Ticagrelor trong thuốc Brilinta 90mg có tác dụng đối kháng trực tiếp và chọn lọc lên thụ thể P2Y12, góp phần ngăn chặn việc dẫn truyền tín hiệu cảm ứng của Adenosine Diphosphate (ADP) để từ đây gây ức chế quá trình hoạt hóa và kết tập tiểu cầu. Ticagrelor cũng có khả năng làm tăng nồng độ adenosin nội sinh tại chỗ bằng cách ức chế chất vận chuyển cân bằng nucleoside -1, gây giãn mạch, ức chế chức năng tiểu cầu và khó thở.Với tác dụng trên, Brilinta 90mg là sự lựa chọn phù hợp cho những trường hợp lên cơn đau tim hoặc đau thắt ngực không ổn định. Sử dụng thuốc làm giảm nguy cơ đột quỵ hoặc tử vong do bệnh tim hoặc mạch máu gây ra. 2. Chỉ định và chống chỉ định của Brilinta 90mg 2.1. Chỉ định. Như vậy, các bạn đã vừa tìm hiểu thuốc Brilinta 90mg có tác dụng gì. Với những công dụng trên,Brilinta được chỉ định trong những trường hợp sau:Sử dụng cho bệnh nhân lớn tuổi mắc hội chứng mạch vành cấp như nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định giúp phòng ngừa các biến cố huyết khối do vữa xơ động mạch.Sử dụng cho bệnh nhân cần can thiệp mạch vành qua da hoặc phẫu thuật bắc cầu mạch vành.2.2. Chống chỉ định. Không sử dụng thuốc Brilinta 90mg trong các trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc đặc biệt là Ticagrelor.Người đang chảy máu hoặc mắc suy gan nặng.Người đang sử dụng các loại thuốc ức chế CYP3A4 mạnh như Ketoconazole, Ritonavir, Clarithromycin,... 3. Tác dụng phụ Trong quá trình sử dụng thuốc Brilinta, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như. Tác dụng phụ phổ biến: Rối loạn chảy máu, tăng Acid Uric máu, viêm khớp, nhức đầu, chóng mặt, ngất. Ngoài ra là một số vấn đề như huyết áp thấp, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu, xuất huyết đường tiêu hóa, chảy máu dưới da, phát ban, ngứa,...Tác dụng phụ ít gặp: Lú lẫn, xuất huyết nội sọ, sau phúc mạc, mắt, tai, chảy máu cơ,...Nếu nhận thấy tác dụng phụ xuất hiện khi dùng thuốc, bạn cần thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ hoặc cấp cứu tại bệnh viện gần nhất được tư vấn và xử lý kịp thời. 4. Cách dùng, liều dùng Brilinta 90mg 4.1. Cách dùng. Sử dụng thuốc qua đường uống trước hoặc sau ăn. Với những bệnh nhân khó nuốt, bạn có thể nghiền viên thuốc thành bột mịn, hòa với nửa cốc nước lọc và dùng ngay sau khi pha. Khi uống thuốc, bạn cần chú ý tráng lại cốc bằng một ít nước để đảm bảo sử dụng đủ liều.Ngoài ra, thuốc pha cũng có thể được sử dụng để truyền qua ống thông mũi - dạ dày. Sau khi truyền xong, bạn cần chú ý dùng nước rửa sạch ống thông.4.2. Liều dùng. Liều dùng Brilinta 90mg tham khảo như sau:Khi mới làm quen: Sử dụng thuốc với liều lượng 2 viên/lần x 2 lần/ngày trong ngày đầu tiên.Khi đã quen thuốc: Sử dụng duy trì 1 viên/lần x 2 lần/ngày trong thời gian 12 tháng. 5. Tương tác thuốc Việc sử dụng Brilinta 90mg với các loại thuốc sau có thể dẫn đến các tương tác thuốc:Sử dụng với Acalabrutinib, Cabozantinib, Cap Acizumab làm gia tăng nguy cơ chảy máu. Ngoài ra, có thể có thể xuất hiện một số dấu hiệu như bầm tím bất thường, chóng mặt, phân màu đỏ hoặc đen, ho, nôn ra máu, đau đầu dữ dội.Sử dụng với các chất cảm ứng mạnh CYP450 3A4 (Palmitamide, Carbamazepin, Clarithromycin,...) làm giảm hiệu quả của Brilinta 90mg.Sử dụng với Ardeparin, Apixaban, Betrixaban, Atazanavir, Boceprevir, Ceritinib làm tăng nguy cơ chảy máu, thậm chí xuất huyết nghiêm trọng, có thể dẫn đến tử vong.Do đó, bạn cung cấp cho bác sĩ thông tin về những thuốc đang sử dụng để được xem xét điều chỉnh hợp lý. 6. Những lưu ý cần nhớ khi dùng thuốc Brilinta Cần cẩn trọng khi sử dụng Brilinta 90mg trong những trường hợp sau:Bệnh nhân từng gặp chấn thương nghiêm trọng trong thời gian gần đây.Bệnh nhân vừa trải qua một cuộc phẫu thuật chưa hồi phục.Người bị chảy máu dạ dày hoặc ruột.Với người chuẩn bị phẫu thuật cần ngừng dùng thuốc Brilinta 90mg khoảng 5 ngày trước phẫu thuật.Bệnh nhân bị hen suyễn hoặc các vấn đề về phổi khác hoặc khó thở.Người đang mắc bệnh gan hoặc từng có tiền sử mắc bệnh gan.Người có lượng axit uric trong cơ thể nhiều hơn thông thường. 7. Giải pháp ứng phó khi quên liều hoặc dùng quá liều Khi quên liều: Hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo đúng thời điểm đã định. Tuyệt đối không bù thêm liều bằng cách uống gấp đôi liều khuyến cáo.Khi quá liều: Việc dùng Brilinta 90mg quá liều có thể làm xuất hiện các triệu chứng như khó thở, ngưng thất. Trong trường hợp này, bệnh nhân cần được đưa đến bệnh viện ngay lập tức để được theo dõi điện tâm đồ và có biện pháp xử lý hiệu quả.Trên đây là một số thông tin về thuốc Brilinta 90mg. Đây là thuốc giúp ngăn ngừa các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch hoặc cơn đau tim cấp với hiệu quả cao. Tuy nhiên, việc dùng thuốc cần tuân thủ theo chỉ định, hướng dẫn của chuyên gia y tế.
vinmec
1,012
Ợ nóng mạn tính cẩn thận ung thư thực quản Ợ nóng là dấu hiệu bệnh dễ gặp và có thể là triệu chứng cảnh báo nhiều bệnh khác nhau, trong đó có bệnh ung thư thực quản. Ợ nóng mạn tính cẩn thận ung thư thực quản là cảnh báo của nhiều chuyên gia y tế. Ợ nóng mạn tính cẩn thận ung thư thực quản Ợ nóng mạn tính cẩn thận ung thư thực quản là cảnh báo của nhiều chuyên gia y tế Ợ nóng là một triệu chứng trào ngược dạ dày, xảy ra khi dịch acid từ dạ dày trào ngược vào đoạn cuối thực quản do cơ vòng thực quản dưới, phần dưới cùng của thực quản bị giãn và không đóng lại sau khi nuốt thức ăn. Biểu hiện của chứng ợ nóng là cảm giác nóng ở ngực, sau xương ức và thường bị đau khi nằm hoặc cúi xuống. Bình thường, chứng ợ nóng không nguy hiểm nhưng nếu không điều trị dứt điểm có thể dẫn đến những biến đổi ở mô niêm mạc thực quản và làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư thực quản. Ợ nóng có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh khi tình trạng xảy ra thường xuyên (trên 2, 3 lần/ tuần) và dùng thuốc điều trị không có tác dụng. Tham khảo: tầm soát ung thư dạ dày thực quản Nguyên nhân gây ợ nóng mạn tính Ngoài trào ngược thực quản, còn có nhiều yếu tố khác dẫn đến chứng bệnh này, điển hình là thói quen sinh hoạt như: Các yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc ung thư thực quản Ngoài ợ nóng mạn tính còn có rất nhiều yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc ung thư thực quản như: Để tránh những biến chứng khó lường từ ợ nóng mà nguy hiểm nhất là ung thư thực quản, người bệnh cần chú ý điều trị dứt điểm chứng trào ngược thực quản và điều chỉnh lối sống sinh hoạt phù hợp. Cụ thể, bệnh nhân cần hạn chế ăn các loại thực phẩm kích hoạt chứng ợ nóng, giảm lượng đường, uống nhiều nước, gối đầu cao khi ngủ, giữ tinh thần thoải mái… Điều trị ợ nóng chủ yếu bằng các loại thuốc với mục đích như: trung hòa acid dạ dày, giảm sản xuất axit dạ dày và thuốc ức chế tiết acid… Khám sức khỏe và sàng lọc ung thư định kì là cách phòng bệnh hiệu quả Không phải tất cả những người mắc chứng ợ nóng đều biến chứng thành ung thư nhưng ợ nóng làm tăng nguy cơ mắc ung thư thực quản. Vì vậy, khám sức khỏe và sàng lọc ung thư thực quản định kì là việc làm cần thiết để phát hiện bệnh ngay từ khi chưa có triệu chứng.
thucuc
483
Viêm đại tràng xuất huyết có nguy hiểm không? Viêm đại tràng xuất huyết là hiện tượng khiến rất nhiều người bị đại tràng hoang mang và lo lắng. Vậy bệnh viêm đại tràng xuất huyết có nguy hiểm không, điều trị thế nào. Tìm hiểu ngay. 1. Giải đáp viêm đại tràng xuất huyết có nguy hiểm không? Viêm đại tràng là tình trạng viêm nhiễm do vi khuẩn ở lớp niêm mạc và gây ra nhiều triệu chứng khó chịu như đau tức, chướng bụng, đại tiện rối loạn… Tình trạng xuất huyết xảy ra khi vùng niêm mạc chịu tổn thương nặng nề, chảy máu nhiều lần. Khi thấy màu phân đỏ tươi và xảy ra nhiều lần thì việc điều trị bằng thuốc không còn tác dụng. Bệnh nhân cần chỉ định ngoại khoa để tránh tình trạng nhiễm trùng máu, mất máu… nguy hiểm đến tính mạng. Có thể thấy, bệnh viêm đại tràng nếu xuất huyết thời gian dài với số lượng máu càng nhiều thì rất nguy hiểm. Khi đó cần nhanh chóng cấp cứu ngay. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể gặp nhiều biến chứng nghiêm trọng khác như: – Đại tràng phình giãn: Xảy ra khi  tình trạng viêm loét diễn ra nặng nề, trên toàn bộ niêm mạc đại tràng. Đại tràng phình giãn khiến nguy cơ thủng đại tràng là rất cao. – Thủng đại tràng: người bệnh thủng đại tràng phải cấp cứu ngay nếu không sẽ nguy hiểm đến tính mạng. – Ung thư đại tràng: Viêm loét chảy máu có nguy cơ mắc ung thư đại tràng cao. Cần điều trị và theo dõi thường xuyên, sinh thiết nếu có nghi ngờ. Viêm đại tràng xuất huyết gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm 2. Viêm đại tràng xuất huyết xử trí như thế nào? Cần căn cứ vào tình trạng cụ thể để có phương pháp điều trị phù hợp. Nguyên tắc điều trị như sau: – Viêm đại tràng lần đầu, chưa từng điều trị: Sử dụng 1 loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đánh giá đáp ứng của cơ thể sau 10 – 15 ngày. – Viêm đại tràng tiến triển nặng, đang điều trị: Kết hợp các loại thuốc và theo dõi điều trị thường xuyên. – Viêm đại tràng tái phát sau thời gian điều trị: Điều trị lại từ đầu với loại thuốc khác. – Viêm đại tràng kết hợp tổn thương trực tràng: Kết hợp thêm thuốc điều trị tại chỗ như viên đặt hậu môn, thuốc thụt tháo. 2.1. Viêm đại tràng xuất huyết điều trị bằng thuốc Nguyên tắc điều trị viêm đại tràng bằng thuốc chỉ nhằm hạn chế diễn tiến bệnh, khắc phục các triệu chứng cấp tính. Thuốc không thể chữa dứt điểm bệnh đại tràng và có thể tái phát bất cứ lúc nào. Cần kết hợp với chế độ dinh dưỡng phù hợp với hệ tiêu hóa, cân bằng cuộc sống và khám sức khỏe định kỳ. Khi tổn thương chưa lan rộng thì điều trị bằng thuốc càng hiệu quả. – Sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ chuyên khoa – Nếu viêm đại tràng gây xuất huyết nặng cần truyền máu cho bệnh nhân. – Kết hợp dùng thuốc theo chỉ dẫn và ăn uống lành mạnh. Lựa chọn thức ăn mềm, dễ tiêu. Không lựa chọn thực  phẩm cay nóng, đồ sống, đồ nhiều dầu… – Viêm đại tràng chảy máu nhẹ: Nên ăn thức ăn mềm, hạn chế đồ cứng và chất xơ. – Viêm đại tràng xuất huyết nặng: Nhập viện điều trị. Nhịn ăn hẳn và nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch bằng đạm, axit béo, đường… đảm bảo đủ calo mỗi ngày. Bổ sung thêm các dưỡng chất cần thiết nếu dùng thuốc kéo dài. Tùy triệu chứng cụ thể mà dùng các loại thuốc bổ sung như thuốc giảm cơ thắt, thuốc bọc niêm mạc. Viêm đại tràng xuất huyết thường được điều trị nội khoa (bằng thuốc) 2.2. Điều trị viêm đại tràng xuất huyết bằng ngoại khoa Cắt toàn bộ đại tràng được chỉ định trong những trường hợp sau: – Biến chứng thủng đại tràng – Đại tràng bị phình giãn và nhiễm độc – Chảy máu không thể can thiệp bằng thuốc – Có dấu hiệu ung thư 3. Lưu ý cho người bệnh viêm đại tràng xuất huyết Sau khi điều trị bằng thuốc có diễn biến tích cực, người bệnh cần duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp. Đây là yếu tố quan trọng nhằm ngăn ngừa tái phát bệnh. – Dinh dưỡng hợp lý: Cần kết hợp đủ 4 nhóm dinh dưỡng. Thức ăn nên ở dạng lỏng hoặc mềm, có lợi cho tiêu hóa. Hạn chế đồ chiên rán, bổ sung chất xơ nhiều hơn. Tốt nhất nên tránh xa chất kích thích và các đồ uống có cồn khác. – Chế độ sinh hoạt điều độ: Giữ cho tâm trạng bản thân tốt cũng là yếu tố tích cực đẩy lui bệnh đại tràng. Cân bằng công việc, tránh suy nghĩ quá nhiều, giữ tinh thần khỏe mạnh. – Vận động nhẹ nhàng và thường xuyên: Không nên ngồi 1 chỗ mà cần vận động hằng ngày. Giuwx cơ thể khỏe mạnh, tích cực bằng cách tập thể dục, rèn luyện cơ thể. Việc trao đổi chất sẽ được tăng cường khi cơ thể vận động điều độ, hạn chế táo bón. – Tái khám đúng hẹn: Sau khi xác định khỏi bệnh, vẫn cần tái khám theo lịch để kiểm tra sức khỏe của mình. Nếu có các biểu hiện bất thường như phân có máu, đau bụng… thì cần hỏi ngay ý kiến bác sĩ. Cần tiến hành thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng 6 tháng/ 1 lần để phát hiện các yếu tố tái phát bệnh. Bị viêm đại tràng xuất huyết cần chú ý đến chế độ ăn uống và sinh hoạt Viêm đại tràng xuất huyết cần chú ý đến việc điều trị bằng thuốc kết hợp dinh dưỡng và sinh hoạt. Người bệnh cần kiên nhẫn tuân thủ chỉ dẫn điều trị bệnh để chóng lành. Tuyệt đối không vội vàng và tin vào các phương pháp dân gian hay truyền miệng chưa được kiểm chứng. Khi  đó tình trạng sẽ kéo dài và trầm trọng hơn, thậm chí là thủng đại tràng.
thucuc
1,082
Bệnh thiếu máu cơ tim và nguy cơ biến chứng Bệnh thiếu máu cơ tim tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho sức khỏe, thậm chí có thể đe dọa tính mạng. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ tiến triển nặng và gây biến chứng. Cùng tìm hiểu về căn bệnh này và những biến chứng mà người bệnh có thể gặp phải qua bài viết sau đây.   1. Thiếu máu cơ tim là bệnh gì?  Thiếu máu cơ tim là tình trạng cơ tim – bộ phận chính tạo nên sự co bóp của tim – bị thiếu máu và oxy nuôi dưỡng. Điều này khiến tim không thể co bóp bình thường và thực hiện tốt các chức năng vốn có của nó.  Tình trạng cơ tim thiếu máu xuất phát từ sự tắc nghẽn một phần hoặc toàn phần động mạch vành – mạch máu chịu trách nhiệm nuôi dưỡng cơ tim. Nguyên nhân thường do sự xuất hiện của các mảng xơ vữa, cục máu đông hoặc tình trạng mạch vành co thắt. Khi người bệnh hoạt động gắng sức hoặc phấn khích tình trạng này xảy ra thường xuyên hơn. Thiếu máu cơ tim là tình trạng cơ tim bị thiếu máu nuôi dưỡng 2. Bệnh thiếu máu cơ tim có thể gây biến chứng gì? Theo WHO, trong các bệnh lý cơ tim, thiếu máu cơ tim là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu, chiếm đến 40% tổng các trường hợp tử vong trên toàn cầu. Nguyên nhân là do nếu không được điều trị kịp thời, bệnh nhân thiếu máu cơ tim phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm như: 2.1 Nhồi máu cơ tim – Biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh thiếu máu cơ tim Ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim, tình trạng dòng máu lưu thông kém trong thời gian dài hoặc tắc nghẽn đột ngột sẽ gây thiếu hụt nghiêm trọng lượng oxy cần để nuôi dưỡng cơ tim. Phần cơ tim không được nuôi dưỡng có thể hoại tử một phần hoặc toàn bộ, dẫn đến nhồi máu cơ tim. Những người bệnh gặp biến chứng này có nguy cơ tử vong cao nhất. Khả năng sống sót, hồi phục của người bệnh nhanh hay chậm tùy thuộc vào mức độ tổn thương của cơ tim và khả năng cấp cứu.  2.2 Rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim Tình trạng cơ tim thiếu máu trong thời gian dài có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động điện tim, khiến nhịp tim bất thường. Nguy hiểm nhất là rung thất. Những cơn rung thất ngay sau cơn thiếu máu thường báo trước cơn nhồi máu cơ tim cấp. 2.3 Suy tim là biến chứng của bệnh thiếu máu cơ tim kéo dài Thiếu máu cơ tim kéo dài có thể hủy hoại dần cơ tim, làm giảm khả năng co bóp và bơm máu đến các cơ quan trọng cơ thể. Điều này thúc đẩy tim phải hoạt động nhiều hơn để bù lại lượng máu thiếu hụt, khiến tim trở nên ngày càng suy yếu, ngày càng bơm máu kém hiệu quả. Người bệnh suy tim có thể xuất hiện các triệu chứng từ đơn giản đến nghiêm trọng như mệt mỏi, ho, khó thở, đau thắt ngực… Những người mắc bệnh này trong thời gian dài còn có thể gặp những cơn đau thắt ngực mạn tính cùng tình trạng hạn chế hoạt động thể lực. Nhồi máu cơ tim là biến chứng nguy hiểm nhất của thiếu máu cơ tim. 3. Triệu chứng của bệnh Khi cơ tim thiếu máu ở mức độ nhẹ, tim và cơ thể vẫn có thể hoạt động bình thường nhờ các cơ chế bù trừ lượng máu thiếu hụt. Lúc này bệnh nhân có thể không biểu hiện triệu chứng và các triệu chứng nếu có cũng chưa ảnh hưởng nhiều đến người bệnh. Nhưng nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, tình trạng thiếu máu có thể trở nên trầm trọng hơn. Khi đó các triệu chứng có thể xuất hiện và biểu hiện ngày càng rõ rệt. 3.1 Triệu chứng điển hình Điển hình nhất của thiếu máu cơ tim là tình trạng đau thắt ngực. Đó là những cơn đau, tức ở ngực trái hoặc giữa ngực. Đau có thể lan lên cổ, vai, hàm, dọc cánh tay hoặc ra sau lưng. Có 2 dạng đau thắt ngực chính là: – Đau xảy ra khi gắng sức, giảm/biến mất khi nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc giãn mạch, được gọi là đau thắt ngực ổn định.  – Đau xảy ra khi không gắng sức, không giảm khi nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc giãn mạch, được gọi là đau thắt ngực không ổn định.  3.2 Triệu chứng khác Bên cạnh đó, người bệnh thiếu máu ở tim có thể xuất hiện các triệu chứng như: – Tim đập nhanh – Khó thở, đặc biệt khi tập luyện, hoạt động thể chất mạnh – Buồn nôn và nôn – Đổ mồ hôi, có thể là mồ hôi lạnh – Mệt mỏi, có trường hợp cảm thấy như kiệt sức – Da sần sùi Khi thấy các dấu hiệu này, đặc biệt là các cơn đau thắt ngực xuất hiện ngay cả khi nghỉ ngơi hoặc không thuyên giảm khi dùng thuốc giãn mạch, kéo dài trên 15 phút thì nên đưa người bệnh đi cấp cứu ngay. Bởi đó có thể dấu hiệu cho thấy bệnh nhân đã bị nhồi máu cơ tim.  4. Cách kiểm soát tình trạng tim thiếu máu Thiếu máu cơ tim là bệnh lý nguy hiểm nhưng có thể kiểm soát khi bệnh còn ở mức độ nhẹ. Các biện pháp kiểm soát nhằm cải thiện các triệu chứng và ngăn chặn các biến chứng của bệnh bao gồm:  4.1 Xây dựng lối sống lành mạnh Một số lời khuyên từ các chuyên gia tim mạch cho các bệnh nhân để xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học kết hợp với lối sống tích cực gồm: – Không sử dụng các chất kích thích gây bất lợi cho tim mạch và sức khỏe, điển hình như rượu bia, thuốc lá, cafe – Giảm lượng muối tiêu thụ, hạn chế chất béo bão hòa trong khẩu phần ăn – Bổ sung ngũ cốc và các loại rau củ quả để tăng cường chất xơ – Tăng cường vận động, chú ý lựa chọn những bài tập phù hợp và kiên trì tập đều đặn Ăn uống lành mạnh có thể giúp cải thiện tình trạng thiếu máu cơ tim 4.2 Sử dụng các loại thuốc hỗ trợ điều trị Đối với trường hợp nặng, các bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng một hoặc một số loại thuốc điều trị sau: nhóm Statin, nhóm chống huyết khối, thuốc giãn mạch, thuốc hạ đường huyết, nhóm thuốc chẹn kênh beta… Bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ đơn thuốc do bác sĩ chỉ định. Nếu muốn thay đổi loại thuốc hay tăng giảm liều lượng, không nên tự ý mà cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị. Nếu các phương pháp điều trị nội khoa không hiệu quả, bệnh nặng thêm hoặc biến chứng, bệnh nhân có thể sẽ được chỉ định phẫu thuật giúp tái thông mạch vành.  Trên đây là những thông tin về bệnh thiếu máu cơ tim, những nguy cơ và cách cải thiện bệnh, hi vọng đã giúp bạn hiểu hơn về căn bệnh này. Duy trì việc thăm khám định kỳ chuyên khoa Tim mạch sẽ giúp dự phòng các yếu tố nguy cơ, phát hiện sớm và kiểm soát bệnh này hiệu quả.
thucuc
1,305
Gan nhiễm mỡ là bệnh gì? Biểu hiện như thế nào? Gan nhiễm mỡ rất phổ biến và nhiều người chủ quan cho rằng đây là căn bệnh lành tính. Thực chất không phải vậy, gan nhiễm mỡ có thể gây ra những hậu quả sức khỏe vô cùng nghiêm trọng. Vậy gan nhiễm mỡ là bệnh gì? Biểu hiện của bệnh như thế nào và phải làm sao để phòng ngừa căn bệnh này? 1. Gan nhiễm mỡ là bệnh gì? Chúng ta đã nghe nhiều về bệnh gan nhiễm mỡ, tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ để có thể trả lời câu hỏi “gan nhiễm mỡ là bệnh gì”, “triệu chứng bệnh ra sao” và “bệnh nguy hiểm như thế nào”. Gan nhiễm mỡ có thể hiểu đơn giản là tình trạng tích tụ nhiều mỡ thừa trong gan. Tình trạng này có thể gây tổn thương gan, viêm gan và tạo sẹo, thậm chí dẫn đến suy gan. Có thể phân chia bệnh thành 2 nhóm là gan nhiễm mỡ do rượu và gan nhiễm mỡ không do rượu: - Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu bao gồm: + Gan nhiễm mỡ đơn thuần: Là tình trạng tích tụ nhiều chất béo trong gan. Tuy nhiên, người bệnh không bị tổn thương tế bào gan, không bị viêm gan. Thông thường, những trường hợp này không quá nghiêm trọng. + Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu: Những trường hợp này nghiêm trọng hơn nhiều so với bệnh nhân mắc gan nhiễm mỡ đơn thuần vì người bệnh đã gặp phải tình trạng viêm gan, tổn thương những tế bào gan. Về lâu dài, bệnh có thể gây xơ gan, thậm chí ung thư gan. - Bệnh gan nhiễm mỡ do rượu: Là những trường hợp bị gan nhiễm mỡ do sử dụng quá nhiều bia rượu. Khi người bệnh vẫn tiếp tục uống rượu bia, bệnh sẽ ngày càng nghiêm trọng và dẫn đến những vấn đề như gan to, sưng gan, vàng da, xơ gan cổ trướng, lách to, suy gan, có thể đe dọa tính mạng người bệnh.2. Biểu hiện của bệnh gan nhiễm mỡỞ giai đoạn đầu, bệnh gan nhiễm mỡ thường không có triệu chứng hoặc xuất hiện những triệu chứng mơ hồ, dễ bị bỏ qua hay nhầm lẫn với những bệnh lý thông thường khác. Một số triệu chứng mà người bệnh có thể gặp phải như: - Bị đau tức, khó chịu ở hạ sườn phải. - Ăn không ngon miệng, sợ đồ ăn dầu mỡ. - Vàng da, vàng mắt, nước tiểu có màu vàng đậm. - Nếu bệnh tiến triển thành xơ gan, người bệnh sẽ có thêm một số triệu chứng như phù nề chân, cổ trướng bụng, giãn tĩnh mạch dưới da, lá lách to, đỏ lòng bàn tay, ngứa da, xuất huyết tiêu hóa. 3. Nguyên nhân gây bệnh gan nhiễm mỡ Không chỉ thắc mắc “gan nhiễm mỡ là bệnh gì”, rất nhiều người cũng quan tâm đến nguyên nhân gây bệnh. Trên thực tế, nhiều người bệnh rất bất ngờ khi họ được chẩn đoán mắc gan nhiễm mỡ mặc dù họ không có thói quen sử dụng bia rượu. Dưới đây là một số nguyên nhân cụ thể gây ra bệnh gan nhiễm mỡ: - Nguyên nhân gan nhiễm mỡ do rượu: Có thể nói rằng, sử dụng rượu bia thường xuyên chính là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng gan nhiễm mỡ và rất nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác. Bia rượu có chứa cồn – có thể làm tăng nguy cơ tích lũy mỡ thừa trong gan, làm cản trở quá trình phân giải lipoprotein trong máu, gây ra rối loạn chuyển hóa lipid máu. Nếu sử dụng rượu bia với lượng ít và không thường xuyên, tế bào gan có thể tự phục hồi tổn thương. Tuy nhiên, nếu thường xuyên uống quá nhiều bia rượu thì nguy cơ mắc bệnh lý về gan, bao gồm gan nhiễm mỡ sẽ rất cao. - Nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ không do rượu:+ Thừa cân, béo phì: Lượng mỡ thừa tích tụ trong gan sẽ tỷ lệ thuận với trọng lượng của cơ thể. Do đó, những người béo phì thường có xu hướng tích tụ mỡ thừa trong gan lớn hơn những người có trọng lượng vừa phải. Điều này đồng nghĩa với việc họ phải đối mặt với nguy cơ cao bị gan nhiễm mỡ. + Suy dinh dưỡng: Khi cơ thể không có đủ dưỡng chất, quá trình tổng hợp một số loại protein sẽ gặp nhiều trở ngại làm tăng nguy cơ tích tụ triglyceride trong gan, từ đó mỡ thừa sẽ ứ đọng tại gan. + Giảm cân quá mức trong thời gian ngắn cũng là nguyên nhân khiến những tế bào gan bị tổn thương và tích tụ mỡ thừa. Vì thế, bạn nên áp dụng phương pháp giảm cân an toàn để tránh gặp phải những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng. + Bệnh tiểu đường: Những người bị tiểu đường và gan nhiễm mỡ cùng lúc sẽ có thể bị sụt giảm sức khỏe rất nhanh chóng. + Tác dụng phụ của thuốc: Dùng thuốc điều trị trong một thời gian dài có thể ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp và chuyển hóa protein, acid amin, làm tổn thương gan, tăng nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ. + Mỡ máu cao cũng là nguyên nhân có thể khiến bạn gặp phải tình trạng gan nhiễm mỡ. 4. Phòng ngừa bệnh gan nhiễm mỡ bằng những cách nào? Gan nhiễm mỡ là bệnh phổ biến và có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng của người bệnh. Do đó, việc phòng ngừa bệnh là vô cùng cần thiết. Để phòng ngừa bệnh gan nhiễm mỡ, bạn nên thực hiện một số lưu ý như sau: - Không nên uống bia rượu hoặc nếu có thì chỉ nên uống có chừng mực: Uống quá nhiều rượu bia không chỉ gây hại cho gan mà còn là nguyên nhân dẫn đến nhiều loại bệnh lý khác. - Khi đang dùng thuốc điều trị thì cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ. Tránh uống bia rượu khi đang sử dụng một số loại thuốc chuyển hóa tại gan, để hạn chế nguy cơ tổn thương gan. - Bảo vệ cơ thể, tiêm phòng để tránh để nhiễm virus gây viêm gan. - Lựa chọn những thực phẩm lành mạnh như rau củ, ngũ cốc và trái cây, những loại thực phẩm có chứa chất béo lành mạnh. - Duy trì cân nặng hợp lý. Nếu bị thừa cân nên có kế hoạch giảm cân khoa học bằng cách có chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục điều độ để tránh gây hại cho sức khỏe. - Thường xuyên hoạt động thể chất, tập thể dục đều đặn để nâng cao sức khỏe và phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ.
medlatec
1,162
Cùng chuyên gia tìm hiểu lý do khiến hạch bạch huyết bị sưng Tìm hiểu về những lý do khiến hạch bạch huyết bị sưng to sẽ là biện pháp hữu hiệu để bạn phòng tránh tình trạng này. Hạch bạch huyết sưng là một trong những hiện tượng thường xuyên gặp phải trong cuộc sống và đôi khi còn cảnh báo một số vấn đề nguy hiểm của cơ thể. 1. Những lý do khiến hạch bạch huyết bị sưng Hạch bạch huyết (hạch lympho) là bộ phận có cấu trúc hình hạt đậu, phân bố rộng rãi trong hệ thống bạch huyết (khoảng 500 - 600 hạch), thường tập trung ở vùng bẹn, nách và cổ. Tuyến bạch huyết là một phần trong hệ thống miễn dịch của cơ thể vì nó có chứa bạch cầu và kháng thể. Có rất nhiều lý do khiến hạch bạch huyết bị sưng, từ nhiễm trùng nhẹ cho đến các căn bệnh mạn tính, ung thư. Cụ thể như sau: Các loại nhiễm trùng Một trong những lý do khiến hạch bạch huyết bị sưng là do các loại nhiễm trùng như: nhiễm trùng tai, da, viêm amidan, áp xe răng, nhiễm trùng vết thương hở, sự xâm nhập của vi khuẩn, nấm,... Ngoài ra, những trường hợp nhiễm HIV/AIDS hay mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục như giang mai, nhiễm virus gây bệnh thủy đậu, sởi, mụn rộp, virus cúm,... đều là nguyên nhân khiến hạch bạch huyết bị sưng, viêm. Rối loạn miễn dịch Hệ miễn dịch là hàng rào bảo vệ cơ thể trước các tác nhân ngoại lai có nguy cơ gây hại. Khi hệ thống miễn dịch gặp vấn đề sẽ tạo điều kiện cho mầm bệnh xâm nhập, từ đó dẫn đến tình trạng sưng, viêm hạch bạch huyết. Các bệnh liên quan đến hệ miễn dịch thường gặp bao gồm lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp,... Ung thư Một trong những nguyên nhân dẫn khiến hạch bạch huyết bị sưng không thể bỏ qua và cực kỳ nguy hiểm cần phải cảnh giác là ung thư. Khi các tế bào ác tính phát triển, xâm nhập vị trí hạch bạch huyết sẽ gây chèn ép và dẫn đến hiện tượng sưng to hạch. Một số loại ung thư khiến hạch bạch huyết sưng phổ biến bao gồm ung thư da, vú, phổi, dạ dày, bạch cầu, u lympho Hodgkin hay không Hodgkin,... Một số nguyên nhân khác Bên cạnh những lý do khiến hạch bạch huyết bị sưng nói trên thì người gặp vấn đề rối loạn chuyển hóa lipid di truyền, mắc bệnh Sarcoidosis, nhiễm ký sinh trùng do tiếp xúc với phân mèo - Toxoplasmosis, sốt mèo cào,... cũng là nguyên nhân có thể gặp. Không phải lúc nào, việc tìm ra nguyên nhân khiến hạch bạch huyết sưng và chẩn đoán đúng tình trạng bệnh lý cũng là vấn đề đơn giản. Trong một số trường hợp, bác sĩ cần phải tiến hành kiểm tra lâm sàng kết hợp với nhiều xét nghiệm, phương pháp chẩn đoán hình ảnh,... để đưa ra kết luận chính xác. 2. Phương pháp điều trị và phòng tránh tình trạng sưng hạch bạch huyết Không chỉ tìm hiểu lý do khiến hạch bạch huyết bị sưng mà bạn còn nên biết về những biện pháp khắc phục tình trạng cùng như cách phòng tránh hiệu quả cho bản thân. Phương pháp điều trị Những trường hợp nguyên nhân không quá nghiêm trọng, tình trạng sưng hạch bạch huyết có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Tuy nhiên, nếu hiện tượng sưng không thuyên giảm mà ngược lại sưng to hơn và xảy ra ở nhiều vị trí thì tốt nhất phải tìm đến các bác sĩ chuyên khoa để có biện pháp khắc phục. Tùy vào từng lý do khiến hạch bạch huyết bị sưng khác nhau phương pháp điều trị cũng được bác sĩ chỉ định sao cho phù hợp và hiệu quả nhất. Các loại thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau được sử dụng để nhằm hạn chế tình trạng sưng, viêm của hạch bạch huyết do nhiễm trùng. Trường hợp bệnh nhân bị sưng hạch bạch huyết được xác định do vấn đề hệ miễn dịch, bác sĩ sẽ điều trị bằng các loại thuốc khống chế lupus, viêm khớp dạng thấp,... Sử dụng thuốc, phẫu thuật, hóa, xạ trị,... sẽ được áp dụng với những bệnh nhân sưng hạch bạch huyết do ung thư. Ngoài ra, để giảm triệu chứng, bác sĩ còn có thể sử dụng các phương pháp như dùng thuốc giảm đau Ibuprofen, thuốc kháng viêm không Steroid, đặt gạc ấm hay chườm nóng tại vị trí sưng, vệ sinh răng miệng bằng nước muối,... Để giảm triệu chứng, bác sĩ còn có thể sử dụng các phương pháp như dùng thuốc giảm đau Ibuprofen, thuốc kháng viêm không Steroid, đặt gạc ấm hay chườm nóng tại vị trí sưng, vệ sinh răng miệng bằng nước muối,... Nếu trường hợp bạn chủ quan với biểu hiện sưng hạch bạch huyết, tình trạng bệnh có thể ngày một nặng hơn, việc điều trị sẽ khó khăn và kéo dài. Không chỉ vậy, một số trường hợp, sưng hạch bạch huyết còn có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu việc kiểm soát và điều trị chưa đúng hoặc quá muộn. Biện pháp phòng ngừa Dựa vào những nguyên nhân gây ra tình trạng sưng hạch bạch huyết, bạn có thể ngăn ngừa hiện tượng này thông qua các biện pháp như sau: Việc ăn uống đầy đủ và cân bằng các loại dưỡng chất sẽ tạo ra một cơ thể có hệ miễn dịch tốt, ngăn ngừa được những mầm bệnh từ bên ngoài như vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng,... Tập thể dục đều đặn không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn là biện pháp để bạn ngăn ngừa các bệnh lý, cải thiện chất lượng cuộc sống mỗi ngày. Căng thẳng, stress kéo dài chưa bao giờ là tốt cho cơ thể, đặc biệt là với những người có vấn đề về hệ miễn dịch. Do đó, kiểm soát tốt tình trạng căng thẳng sẽ là biện pháp phòng tránh tình trạng sưng hạch bạch huyết. Hút thuốc lá, nghiện rượu bia, có một lối sống tình dục bừa bãi sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm cho cơ thể. Vì vậy, thay đổi cách sống này sẽ là biện pháp hữu hiệu giúp bạn phòng tránh bệnh tật, trong đó có tình trạng sưng hạch bạch huyết. Với mọi phương pháp thì chế độ nghỉ ngơi cũng là điều bạn cần quan tâm kể trong tất cả các trường hợp kể cả khi sưng và không sưng hạch bạch huyết. Một cơ thể làm việc liên tục và luôn trong tình trạng mệt mỏi sẽ làm giảm chất lượng cuộc sống, tăng nguy cơ gặp các vấn đề về sức khỏe và khiến hạch bạch huyết bị sưng.
medlatec
1,151
Lưu ý dùng thuốc điều trị táo bón ở người cao tuổi Táo bón là bệnh lý thường gặp ở người lớn tuổi, gây nhiều triệu chứng khó chịu cho bệnh nhân. Khi đã áp dụng các biện pháp thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt mà không hiệu quả, bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng thuốc nhuận tràng. Vậy nên dùng loại thuốc nhuận tràng cho người già nào, cần lưu ý gì? 1. Tổng quan về bệnh táo bón ở người già Người lớn tuổi thường bị táo bón với tần suất đi tiêu dưới 3 lần/tuần hoặc đi tiêu mỗi ngày nhưng có cảm giác đi khó khăn, phân cứng, đôi khi kèm đau bụng dưới,...Nguyên nhân gây táo bón ở người lớn tuổi thường là:Chế độ ăn ít chất xơ;Người bệnh uống không đủ nước;Tác dụng phụ của một số loại thuốc: Thuốc giảm đau có chứa codein, thuốc chống trầm cảm amitriptyline, thuốc trung hòa acid chứa nhôm, viên sắt,...;Ảnh hưởng của một số bệnh lý: Suy giáp, hội chứng ruột kích thích thể táo bón;Nhịn đi tiêu do bận việc,...Đa số trường hợp người bệnh có thể tự mua thuốc nhuận tràng để điều trị tình trạng táo bón. Với những trường hợp sau, người bệnh nên đi khám bác sĩ để thực hiện các xét nghiệm cần thiết giúp xác định nguyên nhân gây táo bón:Tình trạng táo bón mới xảy ra trong vòng 6 tuần dù người bệnh có chế độ sinh hoạt khoa học: Tập thể dục đều đặn, ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước,...;Táo bón nặng, không thuyên giảm dù đã uống thuốc nhuận tràng;Đi tiêu kèm nhầy mũi, sụt cân, máu mũi, tiền sử gia đình có người thân bị ung thư đại tràng hoặc viêm đại tràng mãn tính (viêm loét trực tràng, bệnh Crohn). 2. Các loại thuốc nhuận tràng cho người già Để phân mềm, tạo phản xạ đi tiêu đúng, người cao tuổi nên xây dựng thói quen đi tiêu đúng giờ, tập thể dục thường xuyên, uống đủ nước và ăn nhiều chất xơ. Người bị táo bón cũng có thể uống thêm sorbitol (1 loại đường tự nhiên, không hấp thu vào máu, có tính rút nước vào lòng ruột, giúp làm mềm phân).Nếu sau khi đã áp dụng những biện pháp trên mà triệu chứng táo bón vẫn không thuyên giảm thì người bệnh có thể sử dụng thuốc nhuận tràng. Có 3 nhóm thuốc chính gồm:Nhóm thuốc tăng lượng phân: Các thuốc cung cấp chất xơ, sợi như Psyllium, calcium Polycarbophil, Methylcellulose, wheat dextrin,... Khi dùng thuốc, bệnh nhân nên uống kèm nhiều nước (1 - 2 lít). Tuy nhiên, dùng nhóm thuốc này lâu ngày có thể gây đầy hơi, trướng bụng;Nhóm thuốc kích thích: Như bisacodyl, dantron, glycerol, docusate, senna và sodium picosulfate. Các thuốc này kích thích sự tăng co bóp của ruột, giúp đẩy phân ra ngoài. Tuy nhiên, nhóm thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ là đau bụng, phụ thuộc thuốc nếu dùng kéo dài;Nhóm thuốc tạo lực thẩm thấu: Nhóm thuốc này có tác dụng hút nước vào trong lòng ruột, làm mềm phân. Thuốc Macrogol được lựa chọn phổ biến vì có hiệu quả cao, an toàn, không gây đầy bụng, khó tiêu hoặc trung tiện. Còn thuốc Lactulose có thể gây đầy bụng và trướng hơi. Một số loại muối magie như Hydroxyd magie, Citrat magie hoạt động theo cơ chế tăng áp lực thẩm thấu có tính nhuận tràng mạnh, thường được sử dụng trước khi phẫu thuật. 3. Lưu ý khi dùng thuốc nhuận tràng cho người già Việc chọn loại thuốc nào, dùng bao lâu tùy thuộc vào nhu cầu của bệnh nhân hoặc chỉ định của bác sĩ. Nguyên tắc chung khi lựa chọn và dùng thuốc cho người cao tuổi bị táo bón là:Trước tiên nên dùng thuốc làm tăng lượng phân;Nếu không hiệu quả, hãy dùng thuốc làm tăng áp lực thẩm thấu, có thể kết hợp thêm với các thuốc tăng lượng phân;Nếu người bệnh còn cảm giác khó đi tiêu, có thể sử dụng thêm nhóm thuốc kích thích nhuận tràng.Một số lưu ý quan trọng:Thuốc nhuận tràng chỉ nên được sử dụng trong thời gian ngắn. Ngay khi tái lập được thói quen đi tiêu bình thường, người bệnh nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa táo bón;Hiện chưa có bằng chứng cho thấy việc sử dụng thuốc nhuận tràng lâu dài có thể gây ung thư hoặc làm tổn thương đại tràng. Điều cần lưu ý là cần sử dụng thuốc theo liều phù hợp với từng người để đại tiện dễ nhất mà không gây tiêu chảy (mất nước, mất kali, rối loạn điện giải,...);Thuốc nhuận tràng được bào chế thành nhiều dạng như viên uống, viên đặt hậu môn, thụt tháo,... Bệnh nhân được chỉ định sử dụng tùy loại theo tình trạng sức khỏe;Không nên sử dụng thuốc nhuận tràng làm mềm phân được sản xuất từ dầu khoáng (mineral oil) vì có nhiều tác dụng phụ;Những trường hợp nghi ngờ bán tắc ruột hoặc tắc ruột không được sử dụng thuốc nhuận tràng;Khi dùng 1 loại thuốc nào đó cùng với thuốc nhuận tràng thì loại thuốc đó có thể bị tống ra ngoài sớm (do thuốc nhuận tràng làm tăng nhu động ruột), làm giảm hấp thu, giảm hoặc mất tác dụng của thuốc đó. Do vậy, khi bác sĩ kê đơn cho bệnh nhân cần hỏi xem người bệnh có đang dùng thuốc nhuận tràng không, nếu có thì cần có sự điều chỉnh phù hợp;Người cao tuổi có thể bị suy giảm trí nhớ, quên liều dùng hoặc nhầm lẫn thuốc. Vì điều này rất nguy hiểm nên người lớn tuổi cần có sự trợ giúp của con cháu khi dùng thuốc;Khi uống thuốc nhuận tràng, nên cho người già uống ở tư thế đứng với nhiều nước.Táo bón ở người cao tuổi là một triệu chứng thông thường nhưng nếu để kéo dài thì có thể dẫn tới nhiều hậu quả như mắc bệnh trĩ, sa niêm mạc trực tràng,... Do đó, người bệnh nên đi thăm khám ngay để được xác định nguyên nhân và điều trị sớm nhất. Để phát huy hiệu quả của các thuốc nhuận tràng cho người già, người bệnh nên sử dụng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ.
vinmec
1,073
Bị sỏi mật có nguy hiểm không? Có phải cắt túi mật không? Bị sỏi mật chắc hẳn không còn quá xa lạ với nhiều người khi loại bệnh lý này đang ngày một trở nên phổ biến tại Việt Nam. Sỏi mật có nguy hiểm không? Bị sỏi mật có phải cắt túi mật không? Các trường hợp nào phải cắt?,.. là những câu hỏi mà đông đảo người bệnh chú ý, quan tâm. 1. Sỏi mật là gì? Sỏi mật là những tinh thể rắn, cứng được kết tinh lại từ các thành phần có trong dịch mật. Sỏi mật thường có xu hướng diễn tiến âm thầm, bệnh chỉ được tình cờ phát hiện khi người bệnh thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc thăm khám các bệnh tiêu hóa khác. Sỏi mật được chia thành 2 loại chính, bao gồm: – Sỏi cholesterol: Hình thành khi dịch mật chứa quá nhiều cholesterol. – Sỏi sắc tố: Hình thành khi dịch mật chứa quá nhiều bilirubin. Sỏi mật phát triển có thể gây tắc nghẽn lưu thông dịch mật và ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh. 2. Bị sỏi mật có nguy hiểm không? Khi sỏi mật không gây ra triệu chứng, không gây đau đớn thì hầu như sẽ không nguy hiểm với người bệnh. Tuy nhiên, không ít các trường hợp sỏi mật phát triển gây tắc và cản trở quá trình lưu thông dịch mật sẽ dẫn đến những triệu chứng mà điển hình nhất là những cơn đau quặn mật và các dấu hiệu của rối loạn tiêu hóa. Tình trạng này kéo dài còn có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh cùng nguy cơ cao xảy ra các biến chứng nguy hiểm sau đây: 2.1. Viêm túi mật cấp và mạn tính Viêm túi mật cấp là biến chứng phổ biến nhất ở người bệnh bị sỏi mật. Nguyên nhân của tình trạng này là do sỏi mật di chuyển và lọt vào ống túi mật, gây ứ tắc dịch mật trong túi mật dẫn tới nhiễm trùng và viêm túi mật cấp. Những triệu chứng điển hình của viêm túi mật cấp: – Đau dữ dội ở vùng bụng trên bên phải, cơn đau có thể kéo dài tới vài tiếng đồng hồ. – Sốt từ 38 độ C và ớn lạnh – Tim đập nhanh – Chán ăn, buồn nôn, nôn – Vàng da (Ước tính cứ 7 người thì 1 người bị vàng da) Viêm túi mật cấp là một dạng cấp cứu khá nghiêm trọng cần được xử lý nhanh chóng để tránh những rủi ro nghiêm trọng. Viêm túi mật cấp tái phát nhiều lần sẽ khiến thành túi mật dày lên và mất dần khả năng cô đặc và lưu trữ dịch mật. Đây là tình trạng viêm túi mật mạn tính. Viêm túi mật cấp là biến chứng phổ biến nhất do sỏi mật gây ra. 2.2. Bị sỏi mật có thể dẫn tới nhiễm trùng đường mật Sỏi làm tắc nghẽn ống dẫn mật sẽ dễ gây ra nhiễm trùng và viêm đường mật cấp. Trường hợp không xử lý kịp thời và dứt điểm biến chứng này, tình trạng nhiễm trùng có thể lây lan nhanh chóng và đe dọa tới tính mạng người bệnh. Các triệu chứng nhận biết viêm đường mật cấp: –  Đau ở vùng bụng trên bên phải, cơn đau có thể lan ra sau vai. –  Sốt cao, ớn lạnh –  Vàng da –  Ngứa da –  Mệt mỏi Trường hợp viêm đường mật sẽ được ưu tiên điều trị nhiễm trùng bằng thuốc kháng sinh trước. Sau khi sức khỏe người bệnh ổn định, tùy vào tình trạng cụ thể, các bác sĩ sẽ chỉ định can thiệp xử lý lấy sỏi bằng các biện pháp phù hợp. 2.3. Viêm tụy cấp Viêm tụy cấp là biến chứng xảy ra khi sỏi túi mật di chuyển và lọt vào ngã ba mật tụy gây ứ tắc dịch tụy. Triệu chứng phổ biến thường gặp ở viêm tụy cấp: – Đau bụng dữ dội, cơn đau kéo dài liên tục. – Cơn đau có thể lan từ bụng ra sau lưng và thường trở nên tồi tệ hơn sau khi ăn. – Mệt mỏi – Tiêu chảy – Ăn không ngon miệng – Nôn ói – Sốt cao trên 38 độ C – Co cứng vùng bụng trên rốn,… Hiện chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu với viêm tụy cấp. Việc điều trị chủ yếu là tập trung hỗ trợ tăng cường sức khỏe cho đến khi tụy hết viêm, sau đó sẽ tiến hành xử lý lấy sỏi (thường bằng phương pháp nội soi). 2.4. Bị sỏi mật có thể gây tắc ruột Tắc ruột là loại biến chứng do sỏi mật gây ra khá hiếm gặp nhưng có mức độ nguy hiểm rất cao. Đây là một dạng cấp cứu cần được xử lý ngay lập tức, nếu không sẽ có thể nguy hiểm đến tính mạng. Dấu hiệu nhận biết tắc ruột thường bắt đầu từ những cơn đau bụng đột ngột dữ dội trong vòng 2 – 3 phút và lặp lại nhiều lần. Bên cạnh đó là cảm giác buồn nôn, nôn, bí trung tiện, bụng căng, gõ vang,… Khi bắt gặp 1 trong các dấu hiệu này, tốt nhất nên đến ngay bệnh viện để được thăm khám và xử trí kịp thời. 2.5. Ung thư túi mật Ung thư túi mật là loại biến chứng hiếm gặp hơn cả nhưng lại vô cùng nghiêm trọng. Ước tính cứ 5 người ung thư túi mật thì có đến 4 người mắc hoặc đã từng mắc sỏi túi mật. Trường hợp ung thư túi mật thường có nguy cơ cao từ những viên sỏi túi mật kích thước lớn (thường là lớn hơn 25mm), hoặc các trường hợp có đồng thời cả sỏi mật và polyp túi mật. Ung thư túi mật là biến chứng nghiêm trọng và nguy hiểm nhất do sỏi túi mật gây ra. 3. Bị sỏi mật có phải cắt túi mật không? Không phải trường hợp có sỏi túi mật nào cũng cần phải thực hiện cắt túi mật. Các trường hợp sỏi túi mật không triệu chứng, thậm chí sỏi phát triển lớn tới 1-2cm vẫn chưa cần can thiệp điều trị. Nhưng với sỏi túi mật nguy cơ biến chứng cao thì yêu cầu cắt túi mật chắc chắn sẽ cần phải thực hiện để tránh nguy hiểm tới người bệnh. Trên hết, người bệnh cần thực hiện thăm khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để đánh giá chính xác tình trạng sỏi mật. Từ đó mới có thể kết luận rằng có cần thực hiện phẫu thuật hay không? Thông thường, các trường hợp bị sỏi túi mật cần thực hiện cắt túi mật bao gồm: – Sỏi túi mật kích thước lớn (> 25mm) gây ra tắc nghẽn dịch mật. – Trường hợp túi mật có quá nhiều sỏi (thể tích sỏi chiếm hơn ⅔ thể tích của túi mật). – Sỏi túi mật kèm triệu chứng là những cơn đau quặn mật kéo dài, triệu chứng rối loạn tiêu hóa cùng nguy cơ biến chứng cao. – Sỏi túi mật đồng thời kèm theo polyp túi mật kích thước lớn hơn 10mm. Với những thông tin phân tích nêu trên, người bệnh bị sỏi mật đã phần nào hiểu đúng và rõ hơn về mức độ nguy hiểm của bệnh cũng như chủ động cảnh giác với các biến chứng có thể xảy ra. Trên hết, người bệnh sỏi mật cần thực hiện thăm khám định kỳ, duy trì lối sống lành mạnh để kiểm soát tình trạng bệnh một cách tốt nhất.
thucuc
1,308
khoa học của việc xét nghiệm máu xác định giới tính thai nhi Hiện nay, xét nghiệm máu xác định giới tính thai nhi là một trong những nội dung được nhiều cặp cha mẹ quan tâm. Mặc dù vậy, việc công bố thông tin về giới tính thai nhi đã bị cấm, là hành động vi phạm pháp luật và có thể dẫn tới nhiều hậu quả nghiêm trọng. 1. Giới tính của thai nhi có thể được biết ở tuần thứ bao nhiêu? Trước đây, việc xác định giới tính của đứa con đang trong bụng người mẹ thường được thực hiện qua siêu âm bằng cách quan sát bộ phận sinh dục của trẻ. Điều này đồng nghĩa với việc phải tới giữa kỳ tam cá nguyệt thứ hai mới có thể thực hiện được mục đích này. Tuy nhiên, hiện nay, mục đích này có thể được thực hiện trong thời gian sớm hơn qua xét nghiệm máu. Thời điểm thường là cuối kỳ tam cá nguyệt đầu tiên (khoảng vào tuần thứ 10). Trong đó, so với siêu âm như trước đây, hiện nay, cách xét nghiệm máu xác định giới tính thai nhi có thể mang lại kết quả chính xác cao hơn. Đồng thời, đối với các trường hợp đặc biệt, chẳng hạn như thụ tinh trong ống nghiệm thì trước khi thực hiện, cha mẹ đã có thể lựa chọn giới tính của con mình. 2. Vì sao việc tiết lộ giới tính thai nhi bị nghiêm cấm? Ở Việt Nam vẫn còn một số gia đình có tư tưởng phải sinh con trai để nối dõi tông đường. Đây là một trong những lý do khiến việc chẩn đoán giới tính thai nhi bị nghiêm cấm và có thể bị pháp luật xử phạt. Chẩn đoán giới tính thai nhi có thể dẫn tới tình trạng nạo phá thai gia tăng do đứa con trong bụng không mang giới tính như bố mẹ mong muốn. Đây không chỉ là hành động vô nhân đạo mà còn có thể gây nguy hiểm tới tính mạng người mẹ, đặc biệt trong trường hợp thai đã lớn. Không những vậy, còn có thể dẫn tới hậu quả là sự mất cân bằng dân số giữa nam và nữ. Hiện nay, ở nước ta, tỷ lệ bé trai và bé gái đang có sự chênh lệch đáng kể. Nếu việc chẩn đoán giới tính thai nhi không được quản lý, sự chênh lệch này sẽ còn cao hơn nữa. Để đảm bảo cân bằng giới tính cũng như tránh được những hậu quả nặng nề do nạo phá thai gây nên, Bộ Y Tế đã nghiêm cấm tiết lộ giới tính em bé. 3. Trong quá trình mang thai, dòng máu của người mẹ sẽ chứa hỗn hợp cf DNA. Hỗn hợp này được sinh ra từ từ tế bào của thai nhi và truyền vào máu của mẹ thông qua nhau thai. Và trong suốt giai đoạn thai kỳ, các tế bào trên sẽ được đưa vào máu của người mẹ. DNA trong các tế bào nhau thai thường sẽ giống hệt với DNA của thai nhi. Lúc này, kết quả phân tích cf DNA lấy từ nhau thai có thể giúp phát hiện sớm về giới tính của thai nhi, đồng thời phát hiện ra các bất thường di truyền nếu có mà không gây hại cho thai nhi. Theo các chuyên gia, từ tuần thứ 7, nếu thực hiện xét nghiệm trên thì có thể xác định được giới tính của bé yêu trong bụng mẹ với kết quả đúng tới 95%. 4. Những trường hợp nào cần xét nghiệm sàng lọc trước sinh? Xét nghiệm máu sàng lọc trước khi sinh đóng vai trò rất quan trọng đối với mẹ bầu. Vì thế tất cả mẹ bầu đều được khuyến cáo làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Đặc biệt, rất cần thiết cho những đối tượng sau: Mang thai khi đã nhiều tuổi, khoảng từ 35 trở lên. Trước đó từng sảy thai mà không có nguyên nhân cụ thể. Trước đó, khi mang thai từng gặp hiện tượng lưu hoặc dị tật. Xét nghiệm sinh hóa hoặc siêu âm phát hiện bất thường. Trường hợp thụ tinh ống nghiệm hoặc mang nhiều thai một lúc. Gia đình có một trong hai người bố hoặc mẹ có tiền sử bị dị tật bẩm sinh,... Ngoài xét nghiệm máu sàng lọc trước sinh cho thai nhi, người mẹ mang bầu nên thực hiện các xét nghiệm máu khác như: Công thức máu Được thực hiện trong suốt thai kỳ, giúp phát hiện các bất thường về tạo máu như: các bệnh lý về máu, thiếu máu,... Xét nghiệm kiểm tra nhóm máu Giúp cho người mẹ xác định được nhóm máu của mình và điều này sẽ có vai trò lớn trong các trường hợp mẹ bị thiếu máu hoặc gặp rủi ro trong quá trình sinh con. Cùng với đó, có thể kiểm tra xem mẹ có thuộc nhóm máu hiếm hay không để chuẩn bị tốt nhất trong quá trình sinh và kiểm soát các nguy cơ có thể tới với con. Xét nghiệm kiểm tra dấu hiệu bệnh lý Bên cạnh xét nghiệm tầm soát các dị tật bẩm sinh của con, mẹ có thể thực hiện kiểm tra dấu hiệu một số bệnh, chẳng hạn: viêm gan B, HIV, giang mai, Rubella hoặc nguy cơ tiểu đường,... Các xét nghiệm với bệnh phẩm máu tốt nhất nên được thực hiện buổi sáng với điều kiện người mẹ nhịn ăn, không uống các loại nước ngọt hay chất kích thích trong thời gian khoảng 12 giờ trước đó. Ưu điểm của dịch vụ này là khách hàng sẽ không tốn thời gian đi lại, chờ đợi, trong khi đó, bảng giá xét nghiệm hợp lý, khách hàng chỉ mất thêm 10.000đ cho chi phí đi lại và trả kết quả, cùng với quy trình đảm bảo, đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt của Bộ Y tế.
medlatec
984
Phẫu thuật cấp cứu sau xuất hiện 3 dấu hiệu thường gặp Sinh thường 2 con, chu kỳ kinh đều đặn, nhưng trong kỳ kinh này chị H.T. “Bệnh ập tới” từ dấu hiệu không ngờ Sau ra viện 6 tuần, đến nay sức khỏe của chị H. T. T hoàn toàn ổn định với diễn biến tốt. Chị đã có kinh trở lại và không đau bụng khi đến kỳ kinh nguyệt. Chị H. T. Do cuộc phẫu thuật diễn ra vô cùng chóng vánh, gấp gáp nên gây bất ngờ cho bản thân chị cũng như cả gia đình. Chị T. , nhớ lại chia sẻ: “Tôi có 2 con sinh thường, chu kỳ kinh nguyệt đều, vòng kinh 30 ngày. Tháng đó kinh ra đúng chu kỳ, nhưng số lượng ít hơn, số ngày ra máu 3 ngày (còn bình thường mỗi kỳ là 5 ngày), sau ra dịch nâu kéo dài 7 ngày và kèm theo đau bụng vùng hố chậu phải. Với kết quả khám toàn trạng ổn định, âm đạo có ít dịch nâu và cổ tử cung lộ tuyến quanh lỗ; Tử cung - hai phần phụ ấn hố chậu phải đau tức, không phản ứng thành bụng, cùng đồ bình thường và dựa trên kết quả xét nghiệm, siêu âm nên bác sĩ kết luận bệnh nhân có cấu trúc hỗn hợp âm cạnh buồng trứng phải, theo dõi chửa ngoài tử cung (GEU) và theo dõi nang lạc nội mạc buồng trứng trái. “Đến giờ nghĩ lại tôi vẫn chưa tin bệnh ập tới nhanh như vậy, cũng không nghĩ rằng chỉ những dấu hiệu hay gặp đó lại là triệu chứng của bệnh nguy hiểm tới tính mạng. Tôi cảm thấy vô cùng may mắn khi đi khám kịp thời, đặc biệt may mắn hơn khi được ê-kíp bác sĩ giàu kinh nghiệm phẫu thuật nên rất an toàn, chính xác” - chị T. , vui vẻ cho biết. Chẩn đoán chửa ngoài tử cung nên làm gì? Thai ngoài tử cung là tình trạng thai không làm tổ trong buồng tử cung mà lại nằm ở bên ngoài như vòi tử cung, cổ tử cung, buồng trứng, ổ bụng, thậm chí là chửa tại vết mổ cũ của tử cung. Mang thai ngoài tử cung xuất hiện những dấu hiệu như mang thai bình thường như trễ kinh, đau bụng, buồn nôn... khiến chị em rất dễ chủ quan. Thai ngoài tử cung nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây vỡ vị trí làm tổ gây chảy máu ồ ạt vào ổ bụng, gây nguy hiểm tính mạng sản phụ. Trường hợp của chị H. có kết quả chẩn đoán xác định dựa vào 3 chỉ số trên, cụ thể: Xét nghiệm: Beta-HCG: 5184.45 U/L, tức tăng so với giá trị bình thường. Đồng thời, bệnh nhân làm các xét nghiệm đánh giá thiếu máu mức độ nhẹ: RBC 4.26, HB 11.8, HCT 35.4. Siêu âm đầu dò âm đạo: Hình ảnh cấu trúc hỗn hợp âm cạnh buồng trứng phải, theo dõi GEU. Theo dõi nang lạc nội mạc buồng trứng trái. Siêu âm cạnh buồng trứng phải có cấu trúc hỗn hợp âm, bờ đều, kích thước 19x16mm, bên trong có túi trống âm đường kính xấp xỉ 7mm, có nốt tăng âm nghi ngờ thai dài xấp xỉ 2.3mm. Buồng trứng trái có cấu trúc giảm âm đồng nhất dạng kính mờ, bờ đều, ranh giới rõ, kích thước 47x55mm. Với kết luận chẩn đoán theo dõi chửa ngoài tử cung bên phải - Thiếu máu mức độ nhẹ/theo dõi u lạc nội mạc tử cung trái. Vì vậy, bệnh nhân T. , được bác sĩ tư vấn nhập viện và điều trị phẫu thuật thành công. Âm đạo ra máu bất thường: Sau khi phôi thai làm tổ trên niêm mạc tử cung, khiến lớp niêm mạc bị tổn thương và chảy máu, tình trạng này gọi là máu báo thai. Đây là dấu hiệu cho biết mang thai sớm, hay gặp và thường xuất hiện sau 7 - 14 ngày kể từ ngày chậm kinh. Tuy nhiên, ở người mang thai ngoài tử cung, hiện tượng ra máu này lại kéo dài và có màu khác màu của kỳ kinh nguyệt như màu đỏ sẫm, hoặc dịch nâu. Đau bụng: Khi mang thai ngoài tử cung, chị em sẽ thấy đau bụng tại vị trí thai làm tổ, đau bụng dưới. Tình trạng đau bụng có thể kéo dài, đau âm ỉ, hoặc có thể đau dữ dội kèm chảy máu âm đạo, thậm chí choáng ngất do sốc, mất máu gây ảnh hưởng tới tính mạng. Ngoài ra, những trường hợp có yếu tố nguy cao cần cảnh giác mang thai ngoài tử cung như tiền sử thai ngoài tử cung, phẫu thuật ống dẫn trứng, tiền sử viêm nhiễm tiểu khung, ứ dịch ứ mủ vòi tử cung, phẫu thuật vùng bụng chậu, hoặc có tiền sử mang thai trên 35 tuổi, vô sinh, sử dụng các biện pháp hỗ trợ sinh sản... Cần làm gì để phòng ngừa mang thai ngoài tử cung tái phát? Nếu chị em phụ không may có tiền sử mang thai ngoài tử cung, hoặc nằm trong trường hợp có yếu tố nguy cơ cao thì theo BS Ngọc nên phòng tránh bằng những cách sau: Thời gian an toàn để có thai trở lại sau 6 tháng điều trị. Sau 3 tháng điều trị cần kiểm tra lại để đánh giá có tổn thương vùng vòi, tử cung. Giữ vệ sinh âm hộ, âm đạo sạch sẽ, đặc biệt trong kỳ kinh nguyệt, sau quan hệ, khi đang điều trị viêm nhiễm phụ khoa hoặc sau sinh đẻ. Trước khi mang thai nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ, nếu có chẩn đoán viêm âm hộ, âm đạo, viêm phần phụ… cần được chữa trị kịp thời.
medlatec
976
Cảnh báo nguy cơ đột quỵ ở người trẻ gia tăng Trước đây, đột quỵ chủ yếu xảy ra ở những người trên 65 tuổi. Tuy nhiên căn bệnh này ngày càng trẻ hóa, xuất hiện nhiều ở độ tuổi dưới 45 tuổi. Nguyên nhân nào khiến nguy cơ đột quỵ ở người trẻ gia tăng và làm sao để phòng tránh? 1. Sự trẻ hóa của bệnh đột quỵ Đột quỵ là một biến cố thần kinh nguy hiểm xảy ra khi não không nhận đủ oxy và chất dinh dưỡng. Nguyên nhân có thể do mạch máu não bị tắc nghẽn bởi sự xuất hiện của mảng xơ vữa, cục máu đông hoặc mạch máu não bị vỡ đột ngột. Điều này khiến các tế bào não tổn thương, thậm chí chết đi, gây ảnh hưởng đến hoạt động của não và nhiều cơ quan do não điều khiển. Người bệnh có nguy cơ tử vong cao hoặc gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm. Các nghiên cứu cho thấy 71% những người sau đột quỵ sẽ mất/giảm sức lao động. Trước đây, căn bệnh này thường xảy ra ở những người người trung niên và cao tuổi. Tuy nhiên, càng ngày đột quỵ càng xuất hiện nhiều ở người trẻ (dưới 45). Thậm chí, không ít trường hợp chỉ mới 20 – 30 tuổi đã có thể bị đột quỵ. Theo thống kê của Hội Đột quỵ Thế giới, năm 2022 thế giới có 12,2 triệu ca đột quỵ não mới. Trong đó khoảng hơn 16% trường hợp nằm trong độ tuổi 15 – 49 tuổi. Trong 6,5 triệu trường hợp tử vong do đột quỵ mỗi năm thì khoảng 6% là người trẻ tuổi. Tại Việt Nam, các báo cáo của Bộ Y tế cho thấy tỷ lệ người trẻ và người trung niên bị đột quỵ chiếm đến 1/3 tổng số các trường hợp đột quỵ. Tỷ lệ đột quỵ ở người trẻ tuổi tăng 2% mỗi năm. Đột quỵ ngày càng có xu hướng trẻ hóa 2. Các yếu tố nào khiến nguy cơ đột quỵ ở người trẻ gia tăng? Có nhiều nguyên nhân và yếu tố nguy cơ thúc đẩy đột quỵ xảy ra. Ở người trẻ tuổi, nguyên nhân gây đột quỵ thường liên quan đến các bệnh lý bẩm sinh và thói quen thiếu lành mạnh. Cụ thể: 2.1 Chế độ dinh dưỡng thiếu khoa học làm gia tăng nguy cơ đột quỵ ở người trẻ Cuộc sống hiện đại khiến những bữa ăn cũng trở nên gấp gáp hơn. Thời gian nấu nướng đã nhường chỗ cho công việc hay những thú vui riêng. Thay vào đó người trẻ ăn đồ ăn nhanh, các thực phẩm chế biến sẵn, đồ muối chua, ăn ít hoa quả và rau xanh,… Các thực phẩm này thường giàu chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa, làm tăng nguy cơ hình thành xơ vữa động mạch và cục máu đông. 2.2 Lười vận động Lười vận động là tình trạng thường gặp ở người trẻ. Điều này có thể gây tích tụ mỡ thừa – một trong những yếu tố làm gia tăng sự hình thành các mảng xơ vữa và huyết khối, tiềm ẩn nguy cơ đột quỵ. 2.3 Nguy cơ đột quỵ ở người trẻ gia tăng do căng thẳng thường xuyên Đây là một tình trạng rất phổ biến ở những người trẻ tuổi. Căng thẳng ở người trẻ có thể do áp lực từ công việc, nỗi lo về kinh tế. Căng thẳng có thể gây tăng huyết áp, làm tổn thương mạch máu và các tế bào não, làm gia tăng nguy cơ đột quỵ. 2.4 Bệnh lý di truyền hoặc tổn thương dị dạng mạch máu não Đột quỵ ở người trẻ có thể liên quan đến các bệnh lý bẩm sinh hoặc dị dạng mạch máu não. Nhiều trường hợp người bệnh mắc các bệnh này ngay từ khi còn nhỏ. Tuy nhiên các biểu hiện lâm sàng không rõ ràng có thể khiến người bệnh chủ quan không thăm khám sớm, dẫn tới phát hiện bệnh muộn. Thậm chí, có những trường hợp chỉ sau khi đột quỵ, người bệnh được chụp mạch máu não mới phát hiện ra nguyên nhân này. 2.5 Sự trẻ hóa của các bệnh lý Tim mạch, huyết áp, tiểu đường… là các bệnh lý nguy cơ quan trọng dẫn đến đột quỵ. Hiện nay các bệnh lý này cũng có xu hướng trẻ hóa do lối sống kém lành mạnh và các yếu tố di truyền, môi trường… Do vậy, bệnh đột quỵ cũng có xu hướng trẻ hóa. Theo các chuyên gia Nội thần kinh, đột quỵ ở người trẻ thường gặp nhất là tình trạng xuất huyết não do tăng huyết áp, dị dạng mạch máu não, vỡ túi phình. Tình trạng phát hiện tăng huyết áp muộn hoặc không tuân thủ điều trị tăng huyết áp ở người trẻ có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ ở những người này. Căng thẳng là một trong những nguyên nhân làm gia tăng đột quỵ ở người trẻ 3. Người trẻ nên làm gì để hạn chế nguy cơ đột quỵ? Bị đột quỵ từ khi còn trẻ khiến đội ngũ lao động chính của xã hội phải đối mặt với nguy cơ giảm khả năng học tập, làm việc và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Để phòng ngừa đột quỵ, trước hết người trẻ cần thay đổi lối sống lành mạnh. Bên cạnh đó tầm soát để kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ. 3.1 Thay đổi lối sống giúp giảm nguy cơ đột quỵ ở người trẻ Các biện pháp thay đổi lối sống nhằm phòng tránh đột quỵ: – Thực hiện ăn uống lành mạnh, hạn chế ăn muối, đồ ăn nhiều chất béo. – Tăng cường vận động thể chất giúp nâng cao sức khỏe và giải tỏa tinh thần, đẩy lùi stress, căng thẳng trong cuộc sống. – Kiểm soát trọng lượng cơ thể, giữ cân năng hợp lý, tránh tình trạng thừa cân béo phì. – Không lạm dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, thuốc lào,… 3.2 Phát hiện sớm và kiểm soát các bệnh lý làm tăng nguy cơ ở người trẻ Nếu đang có các bệnh lý tim mạch, huyết áp, tiểu đường, mỡ máu,… bạn cần tuân thủ sử dụng thuốc dự phòng đột quỵ theo chỉ định của bác sĩ. Đồng thời, thăm khám để kiểm tra và kiểm soát tốt các chỉ số và xử trí kịp thời khi có bất thường. Ngay cả khi không có các biểu hiện bất thường, người trẻ cũng không nên chủ quan. Cần khám tầm soát đột quỵ sớm để phát hiện kịp thời các yếu tố nguy cơ nếu có và kiểm soát một cách hiệu quả, tránh những diễn tiến nguy hiểm. Tầm soát nguy cơ đột quỵ giúp người giảm thiểu ngăn đột quỵ hiệu quả.
thucuc
1,177
Mối liên hệ giữa ung thư và gene Tất cả các sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào. Các cơ quan, bộ phận đều được hình thành từ tế bào, và mỗi cá thể con người bao gồm hàng tỷ tế bào như vậy. Sự phát triển của khoa học hiện đại đã khám phá ra những bí mật bên trong tế bào và mối liên hệ giữa ung thư và gene, nhằm trả lời cho nghi vấn bệnh ung thư có di truyền hay không? 1. Gene là gì? Trong tế bào, gene là một phần của DNA (deoxyribonucleic acid), có vai trò quy định hoạt động của tế bào (tế bào phải làm gì, phát triển ra sao, khi nào thì phân chia,...). Các gen nối tiếp nhau tạo thành một trình tự DNA nhất định, mã hóa cho protein nhất định đảm nhiệm hoạt động hoặc chức năng nào đó đối với cơ thể. Mỗi tế bào con người chứa khoảng 25000 gene.Đa số gene nằm trong nhiễm sắc thể. Nhiễm sắc thể là chuỗi dài DNA bao quanh một loại protein đặc biệt có tên là histone. Thông thường nhiễm sắc thể chứa rất nhiều gene khác nhau. Đa số các tế bào của con người chứa 23 cặp nhiễm sắc thể: 22 cặp nhiễm sắc thể thường và 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính (XX với nữ giới và XY với nam giới), riêng tế bào trứng và tinh trùng chỉ có 23 nhiễm sắc thể.Con cái được nhận nhiễm sắc thể từ cha và mẹ. Mỗi cặp nhiễm sắc thể sẽ có một chiếc được thừa hưởng từ cha, và cái còn lại từ mẹ (do đó trứng và tinh trùng có 23 nhiễm sắc thể). Nguồn gốc của mỗi cặp nhiễm sắc thể giải thích lí do tại sao con cái lại giống cha mẹ, cũng như có thể bị những bệnh nhất định giống như những thành viên khác trong gia đình đã mắc.Tế bào có khả năng sử dụng gene có chọn lọc: gene sẽ được kích hoạt vào thời điểm cần thiết và ngừng hoạt động khi không cần. Việc sử dụng gene có chọn lọc chứng tỏ sự biệt hóa của tế bào. Một số gene được duy trì kích hoạt bởi chúng sản xuất những protein cần cho hoạt động của tế bào. Số khác chỉ hoạt động khi cần, dừng lại khi không cần nữa và tái hoạt động khi lại cần tới. Những thay đổi có thể xảy ra trên gene Đột biến là một sự thay đổi bất thường trên gene, và dù chỉ là một thay đổi rất nhỏ nhưng tác động mà nó mang lại có thể rất lớn.Một gen đột biến có thể ảnh hưởng lên tế bào theo nhiều cách. Một số đột biến khiến protein không được sản xuất nữa, một số lại khiến sản xuất ra protein bất hoạt, số khác lại khiến gene bị kích hoạt quá mức bình thường,...Tế bào bình thường bị ung thư hóa đa phần là do đột biến gene. Thông thường cần xuất hiện nhiều đột biến khác nhau mới khiến tế bào bình thường bị ung thư hóa. Quá trình đột biến có thể ảnh hưởng lên nhiều gen có nhiệm vụ kiểm soát quá trình phát triển và phân chia của tế bào (một số gen loại này là gen ức chế khối u). Đột biến cũng có thể biến một gene bình thường trở thành gen sinh ung thư (oncogene). Ung thư có di truyền bởi gene di truyền đột biến ung thư từ cha mẹ Đa số gene tồn tại thành từng cặp (vì gene nằm trên nhiễm sắc thể), nên để có nguy cơ bị ung thư gần như phải có đột biến trên cả hai gene, nghĩa là phải có tối thiểu hai đột biến trở lên.Đột biến có hai nguồn gốc: di truyền từ cha mẹ hoặc mắc phải. Đột biến di truyền từ cha mẹ là do gene từ trứng hoặc tinh trùng (hoặc cả hai) đã đột biến trước khi quá trình thụ tinh xảy ra. Đột biến mắc phải có thể xảy ra tại bất kì thời điểm nào sau khi quá trình thụ tinh đã hoàn thành. Vậy ung thư có di truyền không vì sao, chúng ta đã có câu trả lời: ung thư có mang yếu tố di truyền bởi con cái có thể mang gene bị đột biến sinh ung thư từ cha mẹ.Xem thêm: Xét nghiệm có đột biến di truyền gen BRCA - Làm thế nào để giảm nguy cơ ung thư? 3. Gene sinh ung thư (oncogene) và gene ức chế khối u (tumor suppressor gene) Hai loại gene có vai trò chính trong ung thư là gene sinh ung thư và gene ức chế khối u.Tiền gene sinh ung (proto-oncogene) bình thường có chức năng giúp tế bào lớn lên và phân chia. Khi tiền gene sinh ung bị đột biến hoặc có số lượng quá nhiều, nó có thể hoạt động quá mức và trở thành gene sinh ung thư, khiến tế bào phát triển ngoài tầm kiểm soát, phân chia vô độ dẫn tới ung thư. Một số ít ung thư xảy ra do đột biến gen tiền sinh ung di truyền, tuy nhiên đa số là do đột biến gen tiền sinh ung mắc phải.Gene ức chế khối u là những gene bình thường có chức năng làm chậm lại quá trình phân chia tế bào, sửa chữa những DNA bị lỗi, hoặc khởi động quá trình “chết theo chương trình” của tế bào. Khi gene ức chế khối u không hoạt động bình thường, tế bào có thể phát triển và nhân lên vô kiểm soát, dẫn tới ung thư. Sự bất thường của gene ức chế khối u có thể là từ di truyền, nhưng đa số là do mắc phải.Sự khác biệt quan trọng giữa gene sinh ung thư và gene ức chế khối u trong bệnh ung thư là gene sinh ung thư là kết quả của việc kích hoạt quá mức tiền gene sinh ung, còn gene ức chế khối u gây ra ung thư bởi chúng bị bất hoạt. Xét nghiệm đột biến gen giúp việc điều trị một số bệnh ung thư dễ dàng hơn 4. Mối liên hệ giữa gene và ung thư giúp ích thế nào trong chẩn đoán và điều trị? Một số đột biến nhất định thường được tìm thấy trong một số ung thư, do đó tìm thấy những đột biến này có thể giúp chẩn đoán xác định ung thư. Bên cạnh đó, những tế bào được xét nghiệm đột biến gene cũng có thể được sử dụng để kiểm tra độ nhạy đối với thuốc điều trị.Trong một số trường hợp, những thay đổi nhất định của gene có thể được sử dụng để tiên lượng bệnh trạng của bệnh nhân sẽ tốt hơn hay xấu đi, giúp ích cho quá trình điều trị.Nhờ hiểu biết sâu hơn về mối liên hệ giữa gene và ung thư mà các loại thuốc điều trị đích đã ra đời. Những thuốc này hướng tới mục tiêu là những thay đổi về gene trong một số loại ung thư nhất định (trên thực tế là nhắm tới những protein do gene bất thường sinh ra, không phải nhắm vào bản thân gene bất thường).Xét nghiệm gene cũng giúp ích cho quá trình điều trị ung thư, bởi với một số đột biến nhất định đã biết cho phép lựa chọn loại thuốc điều trị mang lại kết quả tốt hơn. Trong đó, sàng lọc ung thư công nghệ gen đang là phương pháp được coi là bước đột phá của y học.Sàng lọc sớm được coi là “chìa khóa vàng” để phát hiện và đưa ra các phương pháp ngăn chặn, giảm nguy cơ tử vong và chi phí cho người bệnh. Do phát hiện muộn (70% bệnh nhân điều trị khi đã ở giai đoạn cuối) tỷ lệ tử vong do ung thư tại Việt Nam rất cao. Bài viết tham khảo nguồn: cancer.org Ý nghĩa quan trọng của tầm soát và phát hiện sớm ung thư
vinmec
1,370
Công dụng thuốc Charcoal Thuốc Charcoal là thuốc thuộc nhóm thuốc cấp cứu và giải độc. Trong Charcoal ngoài thành phần chính là than hoạt tính còn chứa các tá dược vừa đủ giúp đảm bảo khối lượng, độ tan, độ ổn định của một viên thuốc Charcoal. Thuốc được dùng trong điều trị đau bụng do đầy hơi, khó tiêu, chướng bụng, giảm tình trạng ngứa do chạy thận, ... 1. Thuốc Charcoal có tác dụng gì? Với thành phần chính là than hoạt - đây là hoạt chất thường được sử dụng trong các trường hợp ngộ độc hoặc quá liều cấp tính. Than hoạt tính có thể hấp thụ nhiều phân tử chất độc trong ruột lên bề mặt của nó. Sau đó vì than hoạt không được hấp thu qua đường tiêu hóa và đào thải nguyên dạng theo phân nên than hoạt sẽ mang chất độc theo phân đi ra ngoài cơ thể.Để đạt hiệu quả cao nhất nên uống than hoạt càng sớm càng tốt sau khi uống phải chất độc. Than hoạt tính thường được sử dụng trong điều trị quá liều thuốc paracetamol, thuốc an thần, aspirin, ... Tuy nhiên đối với các tình trạng ngộ độc như ngộ độc rượu, ngộ độc các kim loại nặng như sắt, liti, ngộ độc kali, ngộ độc axit, kiềm than hoạt tính lại ít có tác dụng. Vì vậy tùy vào từng trường hợp cụ thể mà cân nhắc sử dụng than hoạt sao cho hợp lý.Bên cạnh đó các nghiên cứu đã chỉ ra rằng than hoạt còn có tác dụng trong điều trị đau bụng do đầy hơi, khó tiêu, giảm tình trạng ngứa do chạy thận. Ngoài ra than hoạt còn có tác dụng làm trắng răng, tăng cường sức khỏe răng miệng, sử dụng trong một số sản phẩm làm đẹp da, loại bỏ bụi bẩn, độc tốc và vi khuẩn trên bề mặt da. 2. Chỉ định của thuốc Charcoal Thuốc Charcoal được dùng trong các trường hợp cụ thể như sau:Dùng trong điều trị ngộ độc do sử dụng thuốc, hóa chất quá liều như: aspirin, paracetamol, atropin, digoxin, các thuốc an thần, các barbitat, dextropropoxyphen, nấm độc, acid oxalic, phenol, phenytoin, các thuốc chống trầm cảm nhân 3 vòng, phenylpropanolamine, ...Dùng trong điều trị nhiễm khuẩn đường ruột do than hoạt tính có thể hấp thụ các chất độc do vi khuẩn tiết ra ở đường tiêu hóa.Dùng trong chẩn đoán rò tử cung, rò đại tràngĐiều trị đau bụng do đầy hơi, khó tiêu, chướng bụng, giảm tình trạng ngứa do chạy thận.Chống chỉ định của thuốc Charcoal trong các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với than hoạt tính. Bệnh nhân chuẩn bị nội soi. Bệnh nhân bị tắc ruột, giảm nhu động ruột, hay bị sặc. Trong thuốc Charcoal có chứa đường trắng sucrose nên chống chỉ định sử dụng cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu men sucrase-isomaltase. 3. Liều dùng của thuốc Charcoal Thuốc Charcoal được dùng theo chỉ định của bác sĩ, bạn có thể tham khảo liều dùng thuốc Charcoal như sau:Liều dùng của thuốc Charcoal trong điều trị ngộ độc cấp ở người lớn:Dùng liều đơn: Dùng 25 - 100g pha loãng trong nước, uống hoặc bơm qua ống thông dạ dày một lần.Dùng liều nhiều lần:Liều khởi đầu: Dùng 50 - 100g pha loãng trong nước, uống hoặc bơm qua ống thông dạ dày.Liều duy trì: Dùng 12,5g/giờ, 25g/2 giờ hoặc 50g/4 giờ cho đến khi các triệu chứng chấm dứt.Liều dùng thuốc Charcoal trong điều trị ngộ độc cấp ở trẻ em. Dùng liều nhiều lần ở trẻ em dưới 13 tuổi:Liều khởi đầu: Dùng 10 - 25g pha loãng trong nước, uống hoặc bơm qua ống thông dạ dày.Liều duy trì: 1- 2g/kg cân nặng/2-4 giờ/lần. Dùng liều nhiều lần ở trẻ từ 13 - 18 tuổi dùng liều như người lớn. LLiều khởi đầu: Dùng 50 - 100g pha loãng trong nước, uống hoặc bơm qua ống thông dạ dày;Liều duy trì: Dùng 12,5g/giờ, 25g/2 giờ hoặc 50g/4 giờ cho đến khi các triệu chứng chấm dứt.Liều dùng thuốc Charcoal trong điều trị đầy hơi, khó tiêu, chướng bụng. Liều dùng cho người lớn: Dùng liều 400 - 800 mg/ngày. Liều dùng tối đa 1200mg/ngày.Liều dùng cho trẻ em: Dùng liều 400mg/ngày. 4. Tác dụng phụ của thuốc Charcoal Thuốc Charcoal có thể gây ra các tác dụng không mong muốn bao gồm: đi cầu phân đen, lưỡi đen, táo bón, nôn mửa, tiêu chảy, tắc nghẽn đường tiêu hóa, làm trầm trọng thêm các triệu chứng ở những người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin, .... 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Charcoal Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân mắc bệnh gan, thận, ...Không sử dụng thuốc Charcoal cho trẻ nhỏ dưới 1 tuổi khi chưa có sự cho phép của bác sĩ.Hoạt chất than hoạt có trong thuốc Charcoal có thể kết hợp với các thuốc khác làm giảm hiệu quả của thuốc có thể gây nguy hiểm vì vậy không nên uống thuốc Charcoal với bất kỳ loại thuốc nào khác, dùng thuốc Charcoal ít nhất 2 giờ trước hoặc 1 giờ sau khi uống một loại thuốc nào khác.Hiện nay chưa có đầy đủ các nghiên cứu và bằng chứng cho thấy thuốc Charcoal có gây hại cho thai nhi và trẻ sơ sinh hay không. Vì vậy phụ nữ có thai và cho con bú trước khi dùng thuốc Charcoal hãy luôn hỏi ý kiến của bác sĩ, cân nhắc lợi ích nhiều hơn nguy cơ, chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết. 6. Tương tác thuốc Thuốc Charcoal có thể tương tác với các thuốc sau đây:Khi kết hợp thuốc Charcoal cùng với các loại thuốc như: thuốc chống trầm cảm 3 vòng, digoxin, paracetamol, theophylin, aspirin, thuốc Charcoal sẽ làm giảm hoặc ngăn cản sự hấp thụ của các loại thuốc trên.Khi kết hợp thuốc Charcoal với các thuốc trị táo bón có thể gây mất cân bằng điện giải hoặc các vấn đề nguy hiểm khác.Bảo quản thuốc Charcoal ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng và tầm tay trẻ em.
vinmec
1,047
Chữa bệnh tâm thần tại nhà có hiệu quả không? Bệnh tâm thần có nhiều dạng khác nhau và ngày càng trở nên phổ biến ở xã hội hiện đại. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết về cách chữa bệnh tâm thần tại nhà và hiệu quả đạt được với mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống ở mức tốt nhất cho người mắc phải bệnh lý này. 1. Khái quát về bệnh tâm thần Bệnh tâm thần là thuật ngữ chung được dùng để nói về vấn đề sức khỏe tâm thần với các dấu hiệu thường xuyên lặp lại, gây căng thẳng và suy giảm cuộc sống. Hầu hết các triệu chứng bệnh tâm thần có thể được điều trị thông qua tư vấn tâm lý kết hợp dùng thuốc. Bệnh tâm thần không chỉ giới hạn ở một dạng rối loạn duy nhất mà bao gồm nhiều dạng khác nhau. Điển hình là: rối loạn lo âu, trầm cảm, rối loạn tâm thần phân liệt,... . Mỗi loại bệnh tâm thần đều có những đặc điểm riêng. Các dấu hiệu tâm thần có thể ảnh hưởng đến hành vi, cảm xúc và suy nghĩ của người bệnh. Thường gặp nhất là: - Có dấu hiệu bất thường về cảm xúc, suy nghĩ và hành vi. - Hay cảm thấy buồn. - Thường xuyên lo lắng, sợ hãi. - Xa lánh người xung quanh, không muốn tham gia hoạt động. - Gặp vấn đề về giấc ngủ. - Ảo giác hoặc ảo tưởng. - Thường xuyên căng thẳng hoặc không có khả năng đối phó với các vấn đề trong cuộc sống. - Lạm dụng chất kích thích. - Thói quen ăn uống có sự thay đổi đáng kể. - Không kiểm soát được cảm xúc nên tức giận hoặc thù địch, bạo lực quá mức. - Suy nghĩ tự sát. 2. Chữa bệnh tâm thần tại nhà bằng cách nào? 2.1. Tổng quan về phương pháp điều trị bệnh tâm thần Có nhiều dạng bệnh tâm thần và một bệnh đều có phương pháp điều trị khác nhau: dùng thuốc, trị liệu tâm lý, liệu pháp tái thích ứng cộng đồng,... Nếu được phát hiện để điều trị ngay thì rối loạn tâm thần có thể chữa khỏi được. Bác sĩ sẽ căn cứ vào thực trạng bệnh của từng bệnh nhân để chỉ định phác đồ điều trị phù hợp. 2.2. Chữa bệnh tâm thần tại nhà: cách thực hiện và hiệu quả đạt được Nếu tình trạng bệnh tâm thần chỉ ở mức độ nhẹ thì có thể tự điều trị tại nhà bằng cách thay đổi thói quen sống lành mạnh. Nếu bệnh ở mức độ nghiêm trọng thì cần tìm đến bác sĩ chuyên khoa Thần kinh để có liệu pháp tâm lý kết hợp dùng thuốc phù hợp để điều trị. Để chăm sóc và hỗ trợ chữa bệnh tâm thần tại nhà, bạn có thể áp dụng một số phương pháp như: 2.2.1. Ăn uống đủ chất dinh dưỡng Chế độ ăn uống rất cần được chú ý khi chăm sóc sức khỏe của bệnh nhân tâm thần. Vì thế, cần tạo dựng cho họ một thực đơn có đầy đủ dưỡng chất để cải thiện sức khỏe và một chế độ ăn uống khoa học. Một số chất dinh dưỡng có chứa trong thực phẩm ăn uống hàng ngày có tác dụng rất tốt đối với việc giải tỏa cảm xúc, giảm căng thẳng, mệt mỏi của bệnh nhân tâm thần như rau củ quả, trái cây, ngũ cốc,… 2.2.2. Chế độ nghỉ ngơi đầy đủ, điều độ Căng thẳng chính là yếu tố làm trầm trọng hơn các vấn đề rối loạn tâm thần. Vì thế, để chữa bệnh tâm thần tại nhà, người bệnh cần có được chế độ nghỉ ngơi và làm việc cân bằng sao cho không bị áp lực. Trong quá trình học tập và làm việc, người bệnh cần được nghỉ ngơi và thư giãn ngay khi có dấu hiệu căng thẳng, mệt mỏi. Ngoài ra, giấc ngủ chất lượng cũng rất cần thiết đối với bệnh nhân tâm thần. Thường xuyên mất ngủ, ngủ kém sẽ khiến cơ thể họ mệt mỏi và tinh thần bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Cần đảm bảo người bệnh được ngủ đủ 7 - 8 giờ/ngày với giấc ngủ chất lượng. Để cải thiện chất lượng giấc ngủ cho người bị tâm thần có thể áp dụng một số liệu pháp hỗ trợ như uống trà thảo mộc, massage trước khi ngủ, ngâm chân bằng nước ấm, nghe nhạc,... 2.2.3. Luyện tập thể thao đều đặn Lựa chọn hình thức luyện tập phù hợp với sở thích, tuổi tác, nghề nghiệp và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Duy trì tập luyện như vậy trong 30 phút mỗi ngày là điều cần thiết để chữa bệnh tâm thần tại nhà. Tập thể dục thường xuyên giúp cơ thể sản sinh ra hormone hạnh phúc, giảm căng thẳng và cải thiện tâm trạng cho người bệnh. 2.2.4. Không dùng chất kích thích Sử dụng chất kích thích dưới bất cứ hình thức nào đều có nguy cơ ảnh hưởng đến não và những cơ quan khác trong cơ thể. Điển hình là người bệnh dễ bị ảo giác, khó chịu, không kiểm soát được cảm xúc và hành vi của bản thân. Trong trường hợp cần dùng đến rượu thì hãy lựa chọn cho người bệnh một loại rượu nhẹ phù hợp với độ tuổi phù hợp và tuyệt đối không được lạm dụng. 2.2.5. Tự tin vào bản thân và làm điều bạn thích Nếu bạn cảm thấy thất vọng về bản thân mình thì đừng tự đánh giá mình. Thay vào đó, hãy tìm cho mình một điểm mạnh, một hướng nghĩ tích cực để lấy lại cảm giác tự tin. Đây là cách giúp sức khỏe tâm thần được cân bằng, giảm thiểu tối đa những hệ lụy từ suy nghĩ tiêu cực. 2.2.6. Chia sẻ và kết nối với mọi người xung quanh Cần giúp đỡ người bị tâm thần để họ thoải mái chia sẻ về khó khăn gặp phải với gia đình, bạn bè. Đây là cách giúp họ cảm thấy yên tâm và thoát khỏi trạng thái căng thẳng. Khi người bị tâm thần cảm thấy tin tưởng một ai đó và sẵn sàng trò chuyện với họ thì đời sống tinh thần của người bệnh sẽ được cải thiện hơn rất nhiều. 2.2.7. Hỗ trợ tâm lý chuyên sâu Mặc dù tự chăm sóc tâm lý tại nhà có thể mang lại những cải thiện đáng kể, nhưng trong một số trường hợp bị tâm thần nghiêm trọng, việc tìm kiếm sự hỗ trợ từ chuyên gia tâm lý là không thể thiếu. Tư vấn tâm lý là quá trình tương tác giữa bệnh nhân và chuyên gia tâm lý để hiểu rõ hơn về tâm lý và cảm xúc của người bệnh. Quá trình tư vấn tâm lý có thể được thực hiện với từng cá nhân hoặc một nhóm, tùy thuộc vào nhu cầu và tình trạng của người bệnh. Việc tìm kiếm sự hỗ trợ tâm lý chuyên sâu không chỉ mang lại những lợi ích ngay lập tức mà còn là giải pháp lâu dài để cải thiện sức khỏe tâm thần và chất lượng cuộc sống của người bị tâm thần. 2.2.8. Điều trị bằng thuốc Trong một số trường hợp, việc sử dụng thuốc có thể là một phần quan trọng của kế hoạch điều trị. Bác sĩ có thể chỉ định đơn thuốc phù hợp với bệnh nhân như thuốc chống lo âu, chống trầm cảm,... Chữa bệnh tâm thần tại nhà là một hành trình đầy thách thức nhưng cũng là giải pháp để cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tuy nhiên, quá trình này cần có sự chỉ dẫn, tư vấn và sự hỗ trợ khi cần thiết của bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,282
Tiến triển của bệnh phù hoàng điểm do tiểu đường Đái tháo đường là bệnh lý của hệ chuyển hóa có thể gây ra nhiều biến chứng đến các cơ quan trong cơ thể. Trong đó bệnh phù hoàng điểm là một tình trạng phổ biến. Vậy tiến triển của bệnh phù hoàng điểm do tiểu đường như thế nào? 1. Bệnh phù hoàng điểm do tiểu đường là gì? Hoàng điểm còn được gọi là điểm vàng. Đây là một phần nằm trong võng mạc và là nơi ánh sáng đi qua sẽ tập trung rõ nét, tại đây nhằm giúp chúng ta nhìn rõ được vật thể.Phù hoàng điểm là biến chứng mắt của tiểu đường, nó xảy ra khi lượng đường huyết quá cao và làm hư hại võng mạc bên trong mắt. Võng mạc đảm nhiệm chức năng thu nhận ánh sáng và truyền tín hiệu đến não thông qua một dây thần kinh ở phía sau mắt được gọi là dây thần kinh thị giác. Các mạch máu nhỏ nối với võng mạc có khả năng bị rò rỉ chất lỏng hoặc chảy máu khi lượng đường quá cao và khiến phần trung tâm võng mạc sưng phù lên. Sau đó, đôi mắt sẽ phát triển các mạch máu mới nhưng chúng yếu hơn ban đầu. Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây suy giảm thị lực ở những người mắc bệnh tiểu đường. 2. Tiến triển của bệnh phù hoàng điểm do tiểu đường Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào của bệnh tiểu đường, có thể mắc bệnh lý võng mạc tiểu đường nhẹ hoặc nặng. Cho đến nay vẫn chưa có khung thời gian cho việc mất bao lâu để bệnh phù hoàng điểm trở nên nặng hơn hay có một thang điểm nào để đánh giá sự tiến triển của bệnh. Do đó, khi khám bệnh thì bác sĩ sẽ để ý hai điều trong quá trình khám mắt, đó là: Mức độ phù và vị trí của khối phù. 3. Triệu chứng của phù hoàng điểm do đái tháo đường Khi mắc phải bệnh phù hoàng điểm, tầm nhìn của bệnh nhân sẽ bị mờ đi hoặc có hình ảnh gợn sóng ở gần trung tâm thị trường của họ. Màu sắc có thể bị mờ hoặc bị nhòe đi. Có một số trường hợp không có triệu chứng gì đáng kể, nhưng hầu hết sẽ xuất hiện tình trạng nhìn mờ nhẹ đến mất thị lực rõ rệt và cũng có thể chỉ có vấn đề về thị lực ở một mắt.Các bác sĩ thường liên kết các triệu chứng nghiêm trọng hơn của phù hoàng điểm với phù võng mạc. Khi bệnh nhân càng bị phù do chất lỏng bị rò rỉ và càng gần trung tâm thị trường thì họ càng có nhiều khả năng bị các vấn đề về thị lực. 4. Chẩn đoán bệnh lý phù hoàng điểm Bệnh tiểu đường không được kiểm soát tốt có thể ảnh hưởng đến chức năng thị giác của bệnh nhân. Có những trường hợp người bệnh không có bất kỳ triệu chứng nào của bệnh nên điều quan trọng là bệnh nhân cần phải đi khám mắt định kỳ khi đã được chẩn đoán mắc bệnh đái tháo đường ít nhất mỗi năm một lần.Để kiểm tra tình trạng bệnh, bác sĩ nhãn khoa sẽ làm giãn đồng tử của bệnh nhân và tiến hành chụp ảnh võng mạc. Sau khi thực hiện kiểm tra hình ảnh bằng cách chụp cắt lớp kết hợp quang học hoặc OCT, bác sĩ sẽ cho biết nếu võng mạc bị dày lên bởi chất lỏng và vị trí của nó xảy ra trong mắt.Ngoài ra, bác sĩ có thể sử dụng một xét nghiệm hình ảnh khác được gọi là chụp mạch huỳnh quang (FA). Thuốc sẽ được đưa vào tĩnh mạch cánh và di chuyển trong mạch máu trong mắt của bệnh nhân. Sau đó, máy sẽ chụp lại những hình ảnh nâng cao và hiển thị cho bác sĩ xem chất lỏng có bị rò rỉ vào võng mạc của bạn hay không. Xét nghiệm cũng giúp bác sĩ theo dõi bất kỳ thay đổi nào của mắt theo thời gian. 5. Điều trị bệnh phù hoàng điểm Bác sĩ sẽ thảo luận về các lựa chọn điều trị nếu bệnh phù hoàng điểm gần phần trung tâm của mắt và ảnh hưởng đến thị lực của người bệnh. Điều đầu tiên cần làm là đề xuất việc kiểm soát lượng đường huyết sao cho ổn định. Ngoài ra, có một số phương pháp điều trị có thể giúp sửa chữa các tổn thương cho võng mạc:Tiêm thuốc kháng VEGF (Anti-VEGF): Đầu tiên, bác sĩ sẽ nhỏ thuốc đặc trị vào mắt bệnh nhân để làm tê, sau đó dùng kim tiêm để đưa thuốc vào mắt. Thuốc có tác dụng ngăn chặn một loại protein gọi là VEGF để thúc đẩy sự phát triển của các mạch máu mới mỏng manh hơn những mạch máu có trong mắt khỏe mạnh.Các phương pháp điều trị chống viêm: Tiêm steroid làm dịu tình trạng viêm ở mắt.Tia laser: Các bác sĩ sử dụng nhiệt hướng dẫn bằng laser để sửa chữa các mạch máu bị rò rỉ trong võng mạc.Phẫu thuật: Bệnh nhân có thể được phẫu thuật nhằm điều chỉnh thị lực hoặc loại bỏ phần thủy tinh thể bị đục trong mắt. Bạn có thể cần phẫu thuật để điều chỉnh thị lực hoặc loại bỏ máu hoặc gel (được gọi là thủy tinh thể) tích tụ trong mắt.Trong số các phương pháp trên thì tiêm anti-VEGF là phương pháp điều trị chính đối với trường hợp võng mạc bị sưng nghiêm trọng. Các bác sĩ sẽ sử dụng liệu pháp laser cho phù hoàng điểm mà không ảnh hưởng đến phần trung tâm của mắt bạn.com
vinmec
984
Đặc điểm lâm sàng 4 cấp độ của bệnh tay chân miệng Tác nhân gây bệnh tay chân miệng là Enterovirus 71 (EV71) và Coxsackie virus A16, trải qua đặc điểm lâm sàng 4 cấp độ. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm não, viêm màng não, viêm cơ tim nếu không được điều trị kịp thời. 1. Bệnh tay chân miệng độ 1 Trẻ bị bệnh tay chân miệng độ 1 thường dừng lại ở loét miệng hoặc/và tổn thương da. Ngoài ra, khi chăm sóc trẻ bị bệnh tay chân miệng độ 1 thì cha mẹ cần lưu ý:Cung cấp dinh dưỡng đầy đủ theo tuổi cho trẻ, nếu trẻ còn bú cần tiếp tục cho bú sữa mẹ. Hạ sốt cho trẻ bằng Paracetamol 10 mg/kg/lần, mỗi lần uống cách 6 giờ. Vệ sinh răng miệng sạch sẽ cho trẻ. Cần cho trẻ nghỉ ngơi hoàn toàn. Tái khám sau mỗi 1 - 2 ngày, liên tục trong 8 - 10 ngày đầu của bệnh tay chân miệng. Hoặc trẻ có sốt phải tái khám mỗi ngày liên tục cho đến khi hết sốt ít nhất 48 giờ. Bệnh tay chân miệng độ 1 2. Tay chân miệng độ 2a Bệnh tay chân miệng độ 2a sẽ làm khởi phát một số dấu hiệu đặc trưng như:Bệnh sử có giật mình dưới 2 lần/30 phút và không ghi nhận lúc khám. Sốt trên 2 ngày, hay sốt trên 390C, nôn, khó ngủ, lừ đừ, quấy khóc vô cớ. Trường hợp bệnh nhi tay chân miệng độ 2a có biểu hiện rung giật thì cần được nhập viện theo dõi để tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh tay chân miệng và dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.Khi bệnh tiến triển đến độ 2b thì bệnh nhi có biểu hiện sau:Bệnh sử có giật mình ≥ 2 lần / 30 phút. Giật mình ghi nhận lúc khám. Bệnh sử có giật mình kèm theo đó là một dấu hiệu dưới đây:Ngủ gà. Mạch nhanh > 150 lần /phút (khi trẻ nằm yên, không sốt)Sốt cao ≥ 39 độ C và không đáp ứng với thuốc hạ sốt. Thất điều: Run người, run chi, đứng ngồi không vững, đi loạng choạng. Rung giật nhãn cầu, lác mắt. Yếu chi hoặc liệt chi.Liệt thần kinh sọ: Nuốt sặc, thay đổi giọng nói... Sốt cao ≥ 39 độ C, không đáp ứng với thuốc hạ sốt là dấu hiệu bệnh tay chân miệng độ 2a 3. Bệnh tay chân miệng độ 3 Bệnh tay chân miệng độ 3 ở trẻ đặc trưng bởi các dấu hiệu:Vã mồ hôi, lạnh toàn thân hoặc khu trú. Mạch nhanh > 170 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt)Huyết áp tăng. Một số trường hợp có thể mạch chậm (dấu hiệu rất nặng)Thở nhanh, thở bất thường: Cơn ngưng thở, rút lõm ngực, khò khè, thở bụng, thở nông, thở rít thanh quản. Rối loạn tri giác (Glasgow < 10 điểm)Tăng trương lực cơBệnh nhi mắc bệnh tay chân miệng độ 3 bắt buộc phải nằm viện để hồi sức tích cực. Các bác sĩ sẽ theo dõi mạch, nhịp thở, huyết áp,... để đưa ra các phương án điều trị thích hợp như dùng thuốc, thở oxy,... 4. Bệnh tay chân miệng độ 4 Bệnh tay chân miệng độ 4 ở trẻ là giai đoạn rất nặng, trẻ sẽ có các dấu hiệu như:Sốc. Phù phổi cấp. Tím tái, Sp. O2 < 92%Ngưng thở, thở nấc. Bệnh tay chân miệng độ 4 là giai đoạn đặc biệt nguy hiểm, dễ xảy ra biến chứng nếu không được triều trị kịp thời. Ngoài ra, cần cách ly trẻ tại nhà, không cho trẻ đến trường học, nhà trẻ trong vòng 10 - 14 ngày từ khi phát hiện bệnh để tránh lây cho trẻ khác.Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
656
Phụ nữ sau sinh bị đau nửa đầu: Những điều cần biết Phụ nữ sau sinh bị đau đầu là tình trạng khá thường gặp với các biểu hiện đi kèm như đau đầu, bứt rứt từng cơn 2 bên thái dương, chóng mặt, hoa mắt, sốt, trầm cảm, khó thở, huyết áp thấp,....Khi lâm vào tình trạng này, người mẹ cần xác định rõ nguyên nhân để tìm ra biện pháp ứng phó hữu hiệu nhất. 1. Tình trạng đau đầu ở phụ nữ sau sinh là gì? Đau đầu là chứng bệnh phổ biến của phụ nữ sau khi sinh, khiến chị em gặp các triệu chứng như đau đầu, bứt rứt từng cơn 2 bên thái dương, chóng mặt, hoa mắt, sốt, trầm cảm, khó thở, huyết áp thấp,... Dân gian gọi tình trạng này là “đau đầu đông” hoặc hậu sản thống phong.Đau đầu sau sinh được chia thành 2 nhóm chính: Đau đầu nguyên phát và đau đầu thứ phát với những triệu chứng khác nhau. Cụ thể:Đau đầu nguyên phát: Thường được xem là triệu chứng thay vì bệnh lý. Tình trạng này gây khó chịu và đau vùng sọ. Đau đầu nguyên phát thường do đau vì căng thẳng, đau nửa đầu;Đau đầu thứ phát: Là cơn đau đầu xảy ra do tình trạng tiền sản giật sau sinh hoặc do tụ máu dưới màng cứng (tác dụng phụ của việc sử dụng thuốc gây tê khi sinh). 2. Nguyên nhân khiến phụ nữ sau sinh bị đau đầu, đau nửa đầu Phụ nữ sau sinh bị đau đầu chóng mặt thường do các nguyên nhân sau:Căng thẳng: Sau khi sinh con, phụ nữ bị thay đổi hormone nên lúc nào cũng cảm thấy lo âu, căng thẳng thần kinh. Đặc biệt, những người lần đầu làm mẹ, thiếu kinh nghiệm, bất đồng về quan điểm chăm sóc con với người thân, ngủ không đủ giấc,... đều có thể bị stress dẫn tới đau đầu;Thiếu máu: Tình trạng thiếu máu có thể khiến bà mẹ sau sinh bị tụt huyết áp, gây chóng mặt, dẫn đến triệu chứng đau đầu sau khi sinh. Do đó, các bà mẹ trong và sau khi sinh vì đã mất đi một lượng máu lớn nên cần được nghỉ ngơi, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng để tái tạo lại lượng máu đã bị mất đi;Tác dụng phụ của thuốc: Với bà mẹ sinh mổ, thủ thuật gây tê ngoài màng cứng và tác động sau gây tê của thuốc có thể khiến phụ nữ sau sinh bị đau đầu. Cơn đau đầu có thể dài, ngắn khác nhau tùy theo sự đáp ứng của thuốc và khả năng chống lại tác dụng phụ của thuốc. Thông thường, cảm giác đau đầu sẽ biến mất sau khoảng 3 - 4 ngày hoặc tới vài tuần;Ứ đọng huyết độc: Khi cơ thể bị ứ đọng huyết độc, phụ nữ sau sinh bị đau nửa đầu dữ dội, có cảm giác cắn buốt trong óc. Cơn đau có xu hướng tăng nặng, người bệnh có thể bị đột nhiên ngã nhào, chân tay co quắp;Tác động của gốc tự do: Gốc tự do tăng sinh liên tục do quá trình chuyển hóa của cơ thể, gây đau đầu. Tại não, gốc tự do tấn công, làm tổn thương lớp nội mạc mạch máu, thúc đẩy quá trình hình thành các mảng xơ vữa, cản trở lưu lượng máu lên não. Khi lượng máu lên não ít, não sẽ phản ứng lại bằng cách gây ra cảm giác đau đầu. 3. Cách cải thiện tình trạng phụ nữ sau sinh bị đau đầu Phụ nữ sau sinh khi mắc chứng đau đầu, đau nửa đầu thường gặp khó khăn trong việc điều trị, vì thường không thể uống thuốc, hoặc chỉ uống khi có chỉ định của bác sĩ. Vậy phụ nữ sau sinh bị đau đầu phải làm sao? Sau đây là một số cách không dùng thuốc giúp giảm đáng kể tình trạng đau đầu của các bà mẹ sau sinh:Chườm lạnh: Khi bị đau đầu, chị em có thể chườm 1 chai nước lạnh hoặc dùng túi chườm lạnh để chườm lên trán trong vòng 15 phút. Biện pháp này giúp làm hẹp các mạch máu, làm giảm áp lực lên các dây thần kinh nhạy cảm, dẫn tới giảm nhẹ chứng đau đầu;Chườm nóng: Chị em có thể dùng túi chườm nóng để chườm trực tiếp lên vùng thái dương, trán, gáy hoặc cổ để làm giảm triệu chứng đau đầu. Hơi nóng sẽ làm thư giãn các cơ đang bị căng, bị thắt chặt ở vùng đầu, dần dần làm giảm cảm giác đau. Ngoài ra, tắm nước ấm cũng là biện pháp giúp giảm đau đầu hiệu quả. Tuy nhiên, chị em chú ý là không nên tắm nước quá nóng và không tắm quá lâu;Ngủ đủ giấc: Phụ nữ sau sinh nên ngủ từ 7 - 10 tiếng/ngày để cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể, hạn chế tình trạng đau đầu. Đồng thời, chị em nên dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, thư giãn, massage vùng đầu và cổ để kích thích lưu thông máu lên não tốt hơn;Tập thể dục: Chị em sau sinh nên thường xuyên tập các môn thể thao như yoga, thiền, bơi lội, đi bộ,... để giúp khí huyết lưu thông, tinh thần sảng khoái và giảm bớt các cơn đau đầu khó chịu;Ăn uống đủ chất: Cần xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý, đa dạng, đầy đủ các nhóm chất (đường, tinh bột, đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất) cho bà mẹ sau sinh. Nên bổ sung các thực phẩm giàu chất sắt như các loại đậu, thịt đỏ, thịt gà, ngan,... vào thực đơn dinh dưỡng của phụ nữ sau sinh. Đồng thời, người mẹ nên uống đủ nước mỗi ngày (khoảng 2 - 2,5 lít nước), bổ sung thêm nước trái cây tươi,... để tăng cường sự tập trung, hạn chế những cơn đau đầu;Hạn chế ánh sáng, âm thanh: Ánh sáng, âm thanh từ các thiết bị điện tử có thể gây đau đầu. Do đó, khi nghỉ ngơi, các bà mẹ sau sinh nên tắt thiết bị chiếu sáng, kéo rèm cửa để tạo một không gian yên tĩnh nhất có thể;Massage, bấm huyệt: Việc massage cổ và vùng thái dương trong vài phút có thể làm giảm tình trạng đau đầu do căng thẳng;Uống trà gừng: Củ gừng có hàm lượng cao các chất chống oxy hóa cùng các thành phần chống viêm, giúp làm giảm cơn đau đầu. Vì vậy, khi bị đau đầu, chị em có thể lấy 1 nhánh gừng, đập dập rồi ngâm vào trong nước nóng, nhấm nháp từng ngụm nhỏ để gừng phát huy tác dụng;Tránh các sang chấn tâm thần: Trong giai đoạn sau sinh, chị em cần hạn chế tối đa các sang chấn tâm thần như cãi vã, lo sợ, buồn đau,... Thay vào đó, bà mẹ sau sinh nên tận hưởng những phút giây ngọt ngào bên gia đình và con cái, loại bỏ suy nghĩ tiêu cực để đánh tan cơn đau đầu. 4. Đau nửa đầu sau khi sinh con khi nào cần đi khám? Nếu đã áp dụng các biện pháp trên nhưng không giảm bớt tình trạng đau đầu hoặc cơn đau vẫn tái phát liên tục, đi kèm với những biểu hiện dưới đây thì người bệnh nên đi khám ngay:Đau đầu dữ dội;Không ngủ được;Đau đầu sau khi hoạt động thể chất;Đau đầu kèm sốt, buồn nôn, ói mửa, đau cổ, nhìn không rõ, gặp vấn đề về nhận thức,...Các chuyên gia sức khỏe cho biết, ngoài những biểu hiện trên, nếu chị em phụ nữ sau sinh xuất hiện các biểu hiện đau đầu với những triệu chứng nguy hiểm khác cần thông báo với bác sĩ và thăm khám trong thời gian sớm nhất. 5. Cách ngăn ngừa tình trạng đau đầu, đau nửa đầu sau sinh Để tránh tình trạng phụ nữ sau sinh bị đau đầu, chị em cần chăm sóc bản thân đúng cách. Một số biện pháp gợi ý gồm:Uống nhiều nước hơn;Tiêu thụ các loại thực phẩm lành mạnh và bổ dưỡng như cá, sữa, rau, trái cây tươi;Nghỉ ngơi hợp lý bằng cách chợp mắt bất cứ khi nào có thể;Giảm căng thẳng bằng cách nghe nhạc, đi dạo, tâm sự với người thân, bạn bè,...Tóm lại, phụ nữ sau sinh bị đau nửa đầu là tình trạng vô cùng phổ biến. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, phụ nữ sau sinh bị đau đầu thường sẽ tự hết triệu chứng sau 6 tuần. Nếu tình trạng này kéo dài hơn hoặc có biểu hiện bất thường khác, chị em nên đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác và điều trị hữu hiệu, tránh để những biến chứng nguy hiểm gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
vinmec
1,495
Bệnh viêm gan B có nguy hiểm không, kiểm soát thế nào? Ước tính có tới gần 1/3 dân số thế giới mắc bệnh viêm gan B. Bệnh viêm gan B có nguy hiểm không, có chữa được không là thắc mắc của rất nhiều người, đặc biệt là những người không may mắn bị mắc bệnh này. Cùng tìm hiểu về bệnh viêm gan B để giải đáp thắc trên.  1. Bệnh viêm gan B có nguy hiểm không, vì sao? Viêm gan B là căn bệnh do virus viêm gan B gây ra. Trong 5 thể viêm gan thì viêm gan B là loại thường gặp nhất trong cộng đồng và cũng là loại viêm gan nguy hiểm nhất do tỉ lệ mắc cao, khả năng lây nhiễm nhanh và rộng, các biến chứng đe dọa nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Trên thực tế, mức độ nguy hiểm của viêm gan B còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Mức độ nguy hiểm của bệnh viêm gan B phụ thuộc vào nhiều yếu tố. 1.1 Bệnh viêm gan B có nguy hiểm không phụ thuộc vào giai đoạn bệnh Bệnh viêm gan B được chia làm 2 giai đoạn: viêm gan B cấp tính (diễn ra trong vòng 6 tháng) và viêm gan B mạn tính (kéo dài trên 6 tháng). Khả năng khỏi bệnh của viêm gan B ở giai đoạn cấp tính thường lên đến 90% nên ít gây nguy hiểm đến người bệnh. Tuy nhiên bệnh lại thường không biểu hiện các triệu chứng điển hình do đó người bệnh thường không biết mình bị bệnh. Họ chỉ biết mình mắc bệnh tình cờ qua xét nghiệm máu khi khám các bệnh khác hoặc khi khám sức khỏe định kỳ chứ không căn cứ vào triệu chứng. Do đó, bệnh viêm gan B thường được phát hiện ở giai đoạn đã tiến triển sang giai đoạn mạn tính, thậm chí ở mức độ nặng. Ngay ở giai đoạn cấp tính, người bệnh viêm gan B cũng có thể gặp nguy hiểm nếu viêm gan tiến triển thành suy gan cấp. Như vậy, nếu không được phát hiện sớm, không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách, không triệt để, bệnh viêm gan B sẽ trở nên nguy hiểm, thậm chí đe dọa tính mạng người bệnh. 1.2 Bệnh viêm gan B có nguy hiểm không phụ thuộc vào các biện pháp phòng tránh lây nhiễm Viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm. Virus viêm gan B có thể lây từ người này sang người khác qua lây qua 3 con đường chính là: – Đường truyền máu và các phế phẩm máu từ người bệnh viêm gan B: Virus viêm gan B có thể lây qua con đường truyền máu, tiếp xúc, dùng chung những vật dụng có khả năng vấy máu như dao cạo râu, bơm kim tiêm,… – Đường tình dục không an toàn: Quan hệ tình dục không an toàn với người bệnh có thể làm gia tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh này. – Truyền từ mẹ sang con: Thai nhi có thể nhiễm bệnh ngay từ trong bụng mẹ nếu thai mắc bệnh viêm gan B. Nếu không được phòng ngừa đúng cách, bệnh viêm gan B có thể lây lan nhanh chóng trong cộng đồng, gây nguy hiểm trên diện rộng. Ngược lại nếu phát hiện bệnh sớm và có biện pháp kiểm soát và phòng ngừa hiệu quả, mức độ nguy hiểm của bệnh sẽ được giảm đi đáng kể. 1.3 Bệnh viêm gan B nguy hiểm bởi khả năng tồn tại của loai virus này Đặc biệt, virus viêm gan B có khả năng tồn tại lâu trong cơ thể và người môi trường. Cụ thể, chúng tồn tại trên tay 4 giờ đến 7 ngày bên ngoài cơ thể. Ở nhiệt độ phòng, virus có thể sống trong 6 tháng. Thậm chí môi trường lạnh tới – 200°C tới 15 năm cũng không khiến virus HBV thay đổi cấu trúc. Ở nhiệt độ -800°C, virus này có thể tồn tại tới gần 2 năm. Khi bị làm khô từ 3 – 4 tuần, thì virus này vẫn giữ nguyên được khả năng tàn phá gan khi xâm nhập vào cơ thể. Tia cực tím, ether hay cồn cũng không đủ mạnh để diệt được virus viêm gan B. Virus này chỉ bị tiêu diệt ở nhiệt độ đun sôi 100°C hoặc khi gặp một số hóa chất như: chloroform, glutaraldehyd hoặc formalin. Khả năng truyền nhiễm từ người này sang người khác làm tăng độ nguy hiểm của bệnh viêm gan B. 2. Làm thế nào để kiểm soát, giảm sự nguy hiểm của bệnh viêm gan B? Để phát hiện sớm bệnh viêm gan B, bạn cần: – Đi khám định kỳ thường xuyên để thực hiện các xét nghiệm máu và nước tiểu, từ đó phát hiện viêm gan B sớm – Theo dõi cơ thể, khi thấy các dấu hiệu bất thường thì chủ động đi khám để được chẩn đoán xác định hoặc phân biệt với các nguyên nhân khác, tránh để bệnh viêm gan B “lọt lưới”. Khi đã được chẩn đoán viêm gan B, bạn cần kiểm soát càng sớm càng tốt. 2.1 Viêm gan B giai đoạn cấp Ở giai đoạn này, có thể bạn chưa cần điều trị bằng thuốc nhưng cần áp dụng các biện pháp chăm sóc tốt và phòng ngừa lây lan cho những người xung quanh. Các biện pháp bao gồm: – Duy trì chế độ dinh dưỡng đầy đủ, bổ sung vitamin, khoáng chất từ các loại rau xanh, hoa quả tươi – Thực hiện chế độ ăn ít chất béo, ít muối – Tránh xa rượu bia – Uống nhiều nước để tăng cường trao đổi, thải độc – Không dùng chung các vật dụng có khả năng vấy máu như dao cạo râu, bơm kim tiêm,… – Quan hệ tình dục an toàn Phát hiện và điều trị viêm gan B sớm có ý nghĩa tích cực, giúp giảm đáng kể sự nguy hiểm tới tính mạng người bệnh. 2.2 Viêm gan B giai đoạn mạn Khi chuyển sang giai đoạn mạn tính, bạn sẽ cần điều trị bằng thuốc. Tùy vào tình trạng của từng người bệnh, các bác sĩ sẽ kê loại thuốc phù hợp giúp ức chế hoạt động của virus, tăng cường chức năng cho gan. Bên cạnh đó, các biện pháp thay đổi lối sống và phòng tránh lây nhiễm vẫn cần được thực hiện một cách nghiêm chỉnh. Như vậy, nếu bênh viêm gan B được phát hiện sớm và điều trị tích cực ngay từ đầu thì sẽ không quá nguy hiểm và có thể kiểm soát được bệnh. Tốt nhất người bệnh nên đi khám định kỳ để phát hiện sớm bệnh này, ngay cả khi bệnh chưa biểu hiện triệu chứng. Nếu đã xuất hiện tình trạng vàng da, mệt mỏi, chán ăn, đau hạ sườn phải thì bạn cần đi khám chuyên khoa Gan mật ngay để được chẩn đoán và điều trị đúng hướng.
thucuc
1,201
Thoát vị đĩa đệm L4 L5 là gì và cách điều trị Thoát vị đĩa đệm L4 L5 là bệnh cơ xương khớp rất phổ biến. Theo thống kê, khoảng 2 – 3% dân số mắc bệnh này. Đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến phẫu thuật cột sống ở người trưởng thành. Vậy thoát vị đĩa đệm L4 L5 là gì và cách chẩn đoán, điều trị ra sao? 1. Tìm hiểu chung về thoát vị đĩa đệm L4 L5 Cột sống thắt lưng được chia thành 5 đốt từ L1-L5, trong đó đốt sống L4, L5 là 2 đốt sống có vị trí thấp nhất, có vai trò rất quan trọng trong việc nâng đỡ cho phần trên của cơ thể. Tại đây đốt sống L4 L5 kết hợp cùng với đĩa đệm, dây thân kinh và các mô mềm tạo thành một thể thống nhất, có vai trò vô cùng quan trọng trong việc giúp cơ thể hoạt động hay chuyển động theo nhiều hướng khác nhau. Cũng bởi vị trí đặc biệt này, đốt sống L4 L5 cũng chịu ảnh hưởng nhiều nhất khi có những tác động mạnh vào cột sống. Trong đó, thoát vị đĩa đệm L4 L5 là một bệnh lý rất phổ biến, thường gặp ở người có độ tuổi khoảng từ 35 – 55. Đây là tình trạng nhân nhầy tràn ra ngoài đĩa đệm. Các nhân nhầy này có thể gây chèn ép cột sống, rễ thần kinh khiến cho lưng đau thắt, ảnh hưởng đến vận động, sinh hoạt, cuộc sống và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Khi nhân nhầy đĩa đệm ở đốt sống L4 L5 bị tràn ra ngoài sẽ gây thoát vị đĩa đệm L4 L5. 2. Các biểu hiện thoát vị L4 L5 Khi đĩa đệm L4 L5 bị thoát vị, người bệnh có thể có các biểu hiện sau: – Đau nhức: Thường từ thắt lưng xuống tới mông, có thể dọc theo dây thần kinh. Cảm giác đau rõ hơn khi người bệnh đứng/ngồi lâu, hoặc khi di chuyển. – Tê bì chân: Tình trạng tê, mất cảm giác, đau nhức mu bàn chân khiến người bệnh hạn chế vận động. – Yếu cơ bắp: Do đĩa đệm chèn lên dây thần kinh. – Rối loạn cảm nhận nhiệt: Người bệnh có thể có cảm giác nóng lạnh bất bình thường hoặc bị rối loạn xúc giác. – Không kiểm soát được tiểu tiện: Không đi tiểu được, tiểu không kiểm soát được là tình trạng có thể gặp ở bệnh nhân thoát vị L4 L5. 3. Nguyên nhân gây ra tình trạng thoát vị đĩa đệm L4L5 3.1 Cơ chế gây thoát vị đĩa đệm L4 L5 là gì? Các cơn đau do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng gây nên có thể xảy ra đột ngột, nhưng lại thường là kết quả của một quá trình tích tụ, kéo dài trong nhiều tháng hoặc nhiều năm, trong cuộc sống hay quá trình học tập, làm việc. Ban đầu, đĩa đệm cột sống của mỗi người sẽ chứa một lượng nước nhiều nên vô cùng linh hoạt. Tuy nhiên, cùng với quá trình lão hóa tự nhiên, các đĩa đệm bắt đầu mất nước, trở nên khô đi. Điều này làm cho vòng ngoài của đĩa đệm trở nên giòn và dễ nứt hơn khi cơ thể chuyển động hoặc gặp những tác động nhẹ. Đặc biệt, với vị trí ở phần cuối của cột sống, đốt sống L4 L5 càng dễ bị tổn thương theo thời gian. Bên cạnh đó, các chấn thương cũng có thể gây thoát vị đĩa đệm L4-L5 L5-S1. Chấn thương tạo áp lực lên đĩa đệm ở vùng lưng dưới, có thể dẫn đến tình trạng thoát vị. 3.2 Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ thoát vị đĩa đệm l4 l5 là gì? Ngoài những nguyên nhân kể trên, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh, bao gồm: – Tuổi tác: Người trong độ tuổi lao động, từ 35 đến 50 tuổi là đối tượng rất dễ bị thoát vị đĩa đệm. – Giới tính: Nam giới có nguy cơ mắc bệnh thoát vị cột sống thắt lưng cao gấp đôi so với nữ giới. – Công việc: Các công việc đòi hỏi vận nhiều, thường xuyên bê vác nặng sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh thoát vị đĩa đệm lưng. – Béo phì: Trọng lượng cơ thể vượt quá mức cho phép có thể làm tăng áp lực lên đĩa đệm cột sống. Đồng thời làm tăng tới 12 lần khả năng tái phát thoát vị sau khi phẫu thuật. – Thuốc lá: Các chất độc, đặc biệt là nicotin trong thuốc lá có thể làm hạn chế lưu lượng máu đến đĩa đệm cột sống, làm tăng tốc độ thoái hóa đĩa đệm, khiến đĩa đệm dễ bị thoát vị. – Yếu tố gia đình: Nếu bạn có người thân trong gia đình đã từng bị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, nguy cơ mắc bệnh của bạn sẽ cao hơn người bình thường. 4. Các biến chứng của thoát vị Nếu không được điều trị sớm và đúng cách, thoát vị đĩa đệm L4 L5 có thể gây các biến chứng như: – Rối loạn cảm giác – Yếu liệt vĩnh viễn – Teo cơ – Rối loạn đại tiểu tiệt Đau, nhức mỏi lưng, hạn chế vận động là những biến chứng nguy hiểm nếu tình trạng thoát vị L4 L5 kéo dài. 5. Điều trị thoát vị L4 L5 Các thống kê cho thấy có hơn 85% các trường hợp thoát vị đĩa đệm cấp tính sẽ tự khỏi trong vòng 8 – 12 tuần mà ít cần đến phương pháp điều trị cụ thể nào. Tuy nhiên, để bệnh nhanh khỏi và hạn chế gây biến chứng, người bệnh có thể được chỉ định các phương pháp sau: 5.1 Chườm lạnh, nóng Phương pháp này giúp giảm viêm và co thắt cơ ban đầu liên quan đến thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. Nên thực hiện trong 48 giờ đầu tiên khi cơn đau lưng xuất hiện. Chườm nóng cũng giúp giảm đau và co thắt cơ sau 48 giờ đầu. Bệnh nhân có thể dùng đệm sưởi ấm, túi chườm nóng, khăn nóng, tắm nước nóng. Xen kẽ giữa chườm nóng và lạnh có thể giúp tăng hiệu quả giảm đau. 5.2 Thuốc Để giúp giảm đau cho người bệnh, bác sĩ có thể chỉ định dùng các loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID) không kê đơn như ibuprofen hoặc naproxen, thuốc giãn cơ có kê đơn. Người bệnh nên tuân thủ đơn thuốc kết hợp với chế độ sinh hoạt phù hợp để giảm các triệu chứng. 5.3 Nghỉ ngơi nhiều hơn Tốt nhất nên giới hạn vận động trong một hoặc hai ngày đầu. Tuy nhiên, cũng không nên nằm quá lâu, vì có thể gây cứng khớp và khiến cơn đau ngày càng tăng. Sau khi đỡ đau, người bệnh nên hoạt động nhẹ và duy trì vận động thường xuyên, nghỉ ngơi khi cần thiết. 6. Cách phòng tránh bệnh thoát vị L4 L5 – Duy trì tư thế làm việc, sinh hoạt đúng – Tăng cường vận động, thực hiện đều đặn các bài tập thể dục phù hợp để tăng sự linh hoạt của cơ và cột sống, giảm nguy cơ thoát vị đĩa đệm – Kiểm soát số cân của mình ở mức tiêu chuẩn – Sử dụng công cụ hỗ trợ khi mang vác các vật nặng – Duy trì chế độ ăn uống khoa học giúp củng cố sức khỏe của xương và mô liên kết – Hạn chế sử dụng các chất kích thích, thuốc lá, đồ uống có cồn – Kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất mỗi 6 tháng/lần để phát hiện sớm và có biện pháp can thiệp kịp thời các vấn đề liên quan đến cột sống Chụp cộng hưởng từ là phương pháp chẩn đoán thoát vị L4 L5 chính xác, nhanh chóng. Hi vọng bài viết trên đây đã giúp bạn hiểu hơn về căn bệnh thoát vị đĩa đệm L4 L5 để có biện pháp phòng ngừa bệnh hoặc phát hiện bệnh kịp thời, ngăn nguy cơ biến chứng. Nếu có các dấu hiệu đau nhức xương khớp nên chủ động thăm khám để được khám và điều trị đúng hướng.
thucuc
1,429
Ho kéo dài cảnh báo dấu hiệu của bệnh gì? Ho là một phản ứng sinh lý để bảo vệ cơ thể khi có các vật lạ hoặc các dịch kích thích niêm mạc đường hô hấp. Tuy nhiên khi tình trạng ho kéo dài sẽ gây ảnh hưởng đến hệ thống hô hấp và có thể là cảnh báo của nhiều bệnh lý nguy hiểm. 1. Ho kéo dài nguyên nhân do đâu? Ho kéo dài là tình trạng người bệnh bị ho trong một thời gian dài hơn 3 tuần mà không khỏi, thậm chí là không thuyên giảm khi bệnh nhân sử dụng thuốc. Ho lâu ngày không khỏi có thể do các kích thích từ bên ngoài hoặc do các bệnh lý nguy hiểm tại đường hô hấp. Ho lâu ngày có thể do các nguyên nhân sau gây ra: Hút nhiều thuốc lá: Đây là nguyên nhân gây các tổn thương hệ hô hấp dẫn đến chứng ho lâu ngày. Người hít khói thuốc lá thụ động cũng có nguy cơ tương tự người hút thuốc lá. Mắc chứng trào ngược thực quản: khi các dịch dạ dày trào ngược thực quản và tràn vào phổi sẽ gây ho. Chứng này thường xảy ra về đêm ở những người có thói quen ăn nhiều vào buổi tối. Do viêm mũi xoang kéo dài, khiến dịch viêm chảy xuống phần sau họng và kích thích gây ho. Viêm phế quản mạn tính gây khó thở, sung huyết, tăng tiết dịch hô hấp gây nên tình trạng ho lâu ngày. Nhiễm khuẩn: các trường hợp ho kéo dài thường liên quan đến nhiễm khuẩn đường hô hấp. Nhiễm độc: một số chất độc có tác dụng kích thích cơ chế miễn dịch dị ứng dẫn đến tình trạng ho mạn tính. Một số thuốc có tác dụng gây ho trong thời gian dài sử dụng, đặc biệt là thuốc điều trị tăng huyết áp. Các nguyên nhân trên đây đều có thể gây nên chứng ho mạn tính kéo dài ở người bệnh. Ngoài ra, ho lâu ngày còn có thể kèm theo một số triệu chứng như: Ho thường kèm theo đờm, chảy nước mũi, ngạt mũi. Cảm giác đau rát họng, hắng họng, ngứa họng muốn ho. Khó thở, thở khò khè, khản tiếng. Có thể ho ra máu. Ho kèm theo ợ chua, hôi miệng. 2. Ho kéo dài cảnh báo điều gì về sức khỏe? Ho là một phản ứng sinh lý của cơ thể khi đứng trước một kích thích bệnh lý. Ho có lợi vì nó giúp loại trừ những vật lạ, dịch gây cản trở đường hô hấp. Tuy nhiên khi ho dai dẳng lâu ngày không khỏi, có thể gây tổn thương đường hô hấp dẫn đến ho ra máu. Đồng thời, đây cũng là một dấu hiệu cảnh báo bạn đang gặp phải một số bệnh lý nguy hiểm dưới đây: Ung thư phổi: Theo nghiên cứu, có đến 65% bệnh nhân ung thư phổi có dấu hiệu ho mạn tính tại thời điểm chẩn đoán và đây cũng là dấu hiệu để chẩn đoán sớm bệnh ung thư phổi. Người mắc ung thư phổi thường ho kéo dài kèm theo dịch nhầy màu hồng hoặc đỏ nâu, bị khản tiếng, đau tức ngực và đau khi nuốt. Ho gà: Bệnh ho gà có thể xảy ra ở những người chưa tiêm chủng hoặc tiêm chủng không đầy đủ. Ban đầu bệnh nhân sẽ ho kèm theo các triệu chứng như cảm cúm, sau đó ho tăng dần và kéo dài không khỏi. Ho nhiều và dữ dội sẽ khiến bạn đuối sức, suy nhược. Viêm phổi: Khác với các bệnh lý hô hấp khác, người bị viêm phổi thường ho nhiều chủ yếu vào ban đêm. Ho thường kèm theo đờm màu xanh hoặc lẫn máu và các triệu chứng cảm lạnh, kéo dài hơn 2 tuần. Bệnh nhân có thể thấy khó thở, sốt cao, tức ngực,… cần đi khám sớm để tránh trường hợp bệnh chuyển biến nguy hiểm. Lao phổi: Bệnh lao phổi khởi phát với các triệu chứng ho kéo dài, tức ngực, khó thở, ho ra máu, sút cân, đổ mồ hôi đêm, suy nhược cơ thể,… Vi khuẩn lao có thể gây bệnh ở khắp nơi trên cơ thể. Cần chẩn đoán và điều trị lao sớm để tránh di căn đến những vị trí khác trong cơ thể. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD): Bệnh thường là hậu quả của việc hút nhiều thuốc. Bệnh nhân mắc COPD thường có các triệu chứng: ho dai dẳng, khó thở, tức ngực, thở khò khè, ho kèm theo chất nhầy, ho nhiều vào buổi sáng. 3. Điều trị ho kéo dài như thế nào là hiệu quả? Khi bị ho lâu ngày không khỏi, bạn cần gặp bác sĩ để được chẩn đoán sớm các bệnh lý và điều trị kịp thời, tránh để lại các biến chứng xấu cho sức khỏe. Để điều trị hiệu quả, trước tiên cần biết được nguyên nhân gây nên tình trạng này để có phương pháp điều trị đúng đắn. Một số thuốc có thể được sử dụng trong điều trị chứng ho kéo dài: Thuốc chống sung huyết và kháng histamin: khi ho do chảy dịch mũi vào họng sau và ho do bị kích ứng bởi các chất dịch đường hô hấp. Thuốc trị hen dạng xịt có tác dụng làm giãn khí quản, phế quản và giảm viêm, hiệu quả tốt trong điều trị ho do hen phế quản. Thuốc giảm ho, long đờm được sử dụng khi không tìm được nguyên nhân và tình trạng ho nặng gây ảnh hưởng đến sức khỏe, giấc ngủ. Thuốc kháng sinh, chống viêm tại chỗ ở dạng khí dung giúp điều trị ho do viêm, nhiễm trùng đường hô hấp trên. Sử dụng nước muối sinh lý dùng để rửa mũi, làm sạch các vết bẩn, vật lạ trong mũi. Trên đây là những thuốc trị ho lâu ngày mà bạn có thể tham khảo. Giải pháp điều trị tốt nhất là hãy gặp bác sĩ để được kê đơn một cách chính xác về loại thuốc và liều lượng. Đồng thời, bạn sẽ nhận được những lời khuyên tốt nhất từ phía bác sĩ để giúp cho việc điều trị được hiệu quả hơn. 4. Làm sao để phòng ngừa cơn ho tái phát? Không hút thuốc lá và hạn chế hít phải khói thuốc lá. Tránh các tác nhân gây kích ứng đường hô hấp: khói bụi, không khí ẩm mốc, thay đổi nhiệt độ đột ngột khi ra vào phòng có điều hòa, lông của vật nuôi trong nhà, hạn chế uống nước lạnh và cần giữ ấm vùng cổ khi thời tiết lạnh. Điều trị chứng trào ngược dạ dày và hạn chế ăn nhiều vào ban đêm. Giữ chế độ dinh dưỡng khoa học, kết hợp với luyện tập thể dục thường xuyên để nâng cao sức đề kháng. Tiêm phòng vacxin một số bệnh truyền nhiễm đường hô hấp.
medlatec
1,142
Tìm hiểu sinh lý bệnh loét dạ dày tá tràng Cơ chế sinh lý bệnh loét dạ dày tá tràng là vết mòn niêm mạc đường tiêu hóa, cụ thể là ở dạ dày và tá tràng. Hầu hết là do nhiễm vi khuẩn Hp hoặc sử dụng thuốc chống viêm không steroid.  1. Sinh lý bệnh loét dạ dày tá tràng Sinh lý bệnh loét dạ dày tá tràng là sự xuất hiện các vết loét niêm mạc ở dạ dày và phần đầu của tác tràng. Niêm mạc là lớp màng bên trong cùng của đường tiêu hóa, có khả năng sản xuất chất nhầy và enzyme hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa. Sự tổn thương ở lớp niêm mạc này chủ yếu do vi khuẩn HP và thuốc giảm đau chống viêm không steroid.  Tình trạng viêm loét tại đường tiêu hóa sẽ dẫn tới một số biểu hiện điển hình là đau thượng vị và một số triệu chứng khó chịu khác cho người bệnh. Khi niêm mạc dạ dày xuất hiện các tổn thương, khả năng sản xuất chất nhầy cũng suy giảm, tạo điều kiện thuận lợi cho acid dạ dày phá hủy lớp mô bên dưới.  Viêm loét dạ dày có thể chữa khỏi được nếu được phát hiện trong giai đoạn sớm. Tuy nhiên, vết loét sẽ tiến triển nặng hơn, sâu và nhiều hơn nếu không được chữa trị kịp thời. Người bệnh có thể sẽ phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm của bệnh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và thậm chí là tính mạng. Viêm loét dạ dày tá tràng thường xảy ra ở người trưởng thành 2. Nguyên nhân sinh lý bệnh loét dạ dày tá tràng Bệnh viêm loét dạ dày thường được cho là do ăn thực phẩm không lành mạnh và căng thẳng thần kinh gây ra.Các tác nhân trên có thể ảnh hưởng khiến tình trạng bệnh, khiến viêm loét dạ dày nặng hơn. Tuy nhiên, đây không phải tác nhân trực tiếp gây tổn thương. Nguyên nhân sinh lý bệnh loét dạ dày tá tràng thường do: 2.1 Sinh lý bệnh loét dạ dày tá tràng do nhiễm khuẩn Hp Vi khuẩn Hp là nguyên nhân chính có liên quan đến cơ chế sinh bệnh của bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng. Khuẩn Hp gây tổn thương niêm mạc bằng cách gây ra những vết loét. Vi khuẩn này sản sinh men trong môi trường acid dạ dày và ăn mòn hàng rào chất nhầy, tạo ra các vết loét cũng như nhiều bệnh tiêu hóa khác.  2.2 Sinh lý bệnh loét dạ dày tá tràng do thuốc kháng viêm không steroid Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có tác dụng giảm đau phổ biến người bệnh có thể tự mua được không cần đơn thuốc. Tuy nhiên loại thuốc này làm tăng nguy cơ dẫn tới các bệnh tiêu hóa, trong đó có viêm loét dạ dày – tá tràng. Vì thuốc NSAID làm gián đoạn khả năng tự bảo vệ của dạ dày, tá tràng khỏi acid trong dạ dày. Đồng thời đây cũng là tác nhân cản trở quá trình làm lành các vết loét trong dạ dày. Bởi vậy bạn nên thận trọng khi sử dụng kháng viêm không steroid. Nên có sự tư vấn của bác sĩ trong trường hợp có nhu cầu sử dụng, với liều lượng thích hợp.  Bệnh viêm loét dạ dày không điều trị có thể gây biến chứng nguy hiểm 3. Dấu hiệu sinh lý bệnh loét dạ dày tá tràng 3.1 Đau vùng thượng vị Dấu hiệu chính của viêm loét dạ dày là đau vùng bụng trên rốn. Trong trường hợp loét tá tràng, cơn đau thường xuất hiện vào lúc đói hoặc sau ăn 2-3 tiếng, nửa đêm về sáng. Cơn đau lan từ bụng ra sau lưng, có lúc âm ỉ, đau tức bụng hoặc đau quặn từng cơn.  3.2 Đầy bụng, khó tiêu Người bị viêm loét dạ dày rất dễ bị đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn. Lý do là bởi dạ dày đã bị tổn thương khiến hoạt động tiêu hóa cũng bị ảnh hưởng. Người bệnh thường xuyên cảm thấy đầy hơi, chướng bụng, ăn không ngon miệng. 3.3 Mất ngủ, ngủ không ngon Do bụng nặng, khó tiêu dẫn đến triệu chứng sinh lý bệnh loét dạ dày tá tràng ảnh hưởng đến sức khỏe là mất ngủ. Cảm giác khó chịu, đau bụng lúc đói vào khoảng thời gian nửa đêm về sáng. 3.4 Ợ hơi, ợ chua Đa số người bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường gặp phải triệu chứng ợ hơi, ợ chua. Đặc biệt là những người bị viêm loét tiêu hóa ở trong giai đoạn đầu.  3.5 Rối loạn tiêu hóa Người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng có thể gặp phải triệu chứng tiêu chảy hoặc táo bón. Do quá trình tiêu hóa không ổn định dẫn tới tình trạng mệt mỏi, sút cân. Có thể bị tiêu chảy, táo bón.  Các triệu chứng trên dễ bị nhầm lẫn với nhiều bệnh tiêu hóa khác. Bởi vậy nên để chẩn đoán bệnh viêm loét chính xác, người bệnh nên đến bệnh viện để tiến hành thăm khám. Tại bệnh viện, sau các thủ thuật chuyên khoa, xét nghiệm và đặc biệt là nội soi dạ dày sẽ giúp bạn biết được vị trí, mức độ tổn thương của bệnh. Tìm được nguyên nhân gây ra viêm loét có phải do khuẩn Hp hay không và có phương pháp điều trị sao cho phù hợp.  4. Điều trị sinh lý bệnh loét dạ dày tá tràng Đối với những người bệnh loét dạ dày tá tràng thì bên cạnh điều trị theo nguyên nhân bệnh còn cần thay đổi sinh hoạt, lối sống.  – Điều trị bằng thuốc: Trong trường hợp nguyên nhân viêm loét do khuẩn Hp. – Người bệnh không nên lạm dụng thuốc NSAID hoặc aspirin. – Điều chỉnh lối sống lành mạnh, không nên thức quá khuya, không để tâm trí quá căng thẳng. – Tránh ăn đồ sống, gỏi sống. – Nên chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày để giảm áp lực lên dạ dày. – Tránh các đồ ăn có tính cay nóng, bỏ uống rượu. – Sau khi ăn nên nghỉ ngơi, không nên vận động quá mạnh hay mang vác nặng.  Điều trị bệnh theo chỉ dẫn của bác sĩ và thay đổi lối sống Điều trị viêm loét dạ dày phụ thuộc vào tình trạng viêm loét của từng người bệnh, giai đoạn phát bệnh đã lâu hay chưa. Bác sĩ cũng cân nhắc về bệnh sử của người bệnh để đưa ra phương pháp phù hợp. Người bệnh không được chủ quan và không thực hiện nghiêm túc việc chữa trị. Vì việc phát hiện và trị bệnh quá trễ sẽ gây ra nguy cơ người bệnh đối mặt với những biến chứng của bệnh. Đặc biệt ung thư dạ dày là bệnh có nguy cơ tử vong rất cao. 
thucuc
1,194
5 thói quen gây hại cho tim của bạn Thay đổi thói quen sống hàng ngày của bạn kết hợp với ăn uống, vận động lành mạnh để bảo vệ trái tim của bạn khỏe hơn, tránh gây hại cho tim. Tim đập nhanh, thở khò khè, đau ngực... hoàn toàn có thể là dấu hiệu cho thấy bạn đang không ổn, mạch máu cung cấp máu trong cơ thể đang gặp vấn đề. Trong khi tất cả chúng ta đều biết những ảnh hưởng của việc hút thuốc, ăn thịt đỏ, uống rượu quá mức... có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch thì rất ít người biết rằng một số thói quen trong cuộc sống cũng có ảnh hưởng không tốt đến tim. Theo Trung tâm kiểm soát và ngăn ngừa dịch bệnh của Mỹ thì mặc dù hầu hết người Mỹ có kiến ​​thức chung về các yếu tố nguy cơ bệnh tim, trong 80 triệu dân số Mỹ, cứ 3 người lớn thì có một người gặp nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Để nỗ lực giảm tỷ lệ mắc bệnh tim lên 20% vào năm 2020, Hội Tim Mạch Hoa Kỳ đã đưa ra khuyến cáo loại bỏ 5 thói quen sau để tránh, làm suy nhược, gây hại cho tim của bạn. 1. Cáu giận Cáu giận từ một tranh luận có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn, đặc biệt là sức khỏe của tim. Những cơn giận dữ mãn tính hay giận dữ mãnh liệt thực sự có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, ảnh hưởng đến huyết áp của bạn và thậm chí làm ảnh hưởng đến các xung điện của tim. Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Circulation vào năm 2000 tìm thấy trong số 13.000 người trung niên tham gia có huyết áp bình thường, những người thường hay cáu giận có nguy cơ mắc bệnh động mạch vành gấp 2 lần và nguy cơ đau tim gấp 3 lần so với những người ít nhất tức giận. Các nhà nghiên cứu ghi nhận sự tức giận, cùng với sự lo lắng, và cảm xúc tiêu cực khác có thể gây tổn hại cho sức khỏe tim mạch do nó làm tăng huyết áp và can thiệp vào các xung điện của tim, có thể dẫn đến xơ vữa động mạch, chất béo tích tụ trong động mạch. 2. Ít ăn trái cây, rau quả Một nghiên cứu được công bố trên Tạp chí của Viện Ung thư Quốc gia Mỹ năm 2004 đã phát hiện ra rằng những người tiêu thụ nhiều các loại trái cây và rau quả hàng ngày sẽ có nguy cơ phát triển bệnh tim mạch thấp hơn so với những người ít ăn rau quả, trái cây tới 30%. Các loại rau lá như rau diếp, rau bina, củ cải Thụy Sĩ, và mù tạc; loại rau họ cải như bông cải xanh, súp lơ, cải bắp, cải bruxen, cải xoăn; và các loại trái cây họ cam quýt như cam, chanh, và bưởi (và nước ép của họ)... có tác dụng hiệu quả nhất trong việc hạn chế nguy cơ mắc bệnh tim. 3. Không dùng chỉ nha khoa Không dùng chỉ nha khoa dẫn đến sự tích tụ của vi khuẩn trong nướu răng và sự tích tụ này có thể gây ra bệnh nướu răng và viêm trong suốt toàn bộ cơ thể của bạn, bao gồm cả tim. Matthew Nejad và Kyle Stanley, nha sĩ tại Beverly Hills, California, đã nói: "Bạn sẽ đặt mình vào nguy cơ cao của bệnh nha chu nếu không dùng chỉ nha khoa bởi vì bạn vi khuẩn sẽ bám lại giữa hai hàm răng của bạn và bạn không thể loại bỏ chúng bằng cách đánh răng... Cuối cùng, các vi khuẩn trên có thể dẫn đến các biến chứng như hẹp động mạch, góp phần cho cơn đau tim". Bệnh nhân có tiền sử tim đập không đều, âm thổi ở tim nên tham khảo ý kiến bác sĩ tim mạch trước khi tiến hành các thủ thuật nha khoa thậm chí cả những thủ thuật đơn giản như làm sạch răng. 4. Ngáy khi ngủ Ngáy vào ban đêm không chỉ là một ít phiền toái mà còn là một dấu hiệu của các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, như ngưng thở khi ngủ, có thể làm tăng nguy cơ bệnh tim. Ngáy ngủ thường xuyên sẽ làm so lần ngưng thở tăng lên, nó có thể dẫn đến các vấn đề tim mạch. Theo Hiệp hội Tim mạch Mỹ, khi một người bị tạm ngưng thở từ 5-30 lần mỗi giờ, hoặc nhiều hơn trong khi ngủ, tim sẽ đập thất thường, không cho không khí vào đều trong cơ thể và có thể dẫn đến cao huyết áp, loạn nhịp tim, và suy tim. Những người dễ bị thừa cân hoặc béo phì có nguy cơ cao hơn cho ngưng thở khi ngủ. 5. Xem tivi Những người có thói quen xem tivi trong nhiều giờ có thể sẽ rơi vào tình trạng ngồi lâu một chỗ. Ngồi một chỗ trong một thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ, thậm chí nếu bạn tập thể dục thường xuyên do thiếu vận động ảnh hưởng đến nồng độ trong máu của chất béo và đường. Một nghiên cứu đăng trên Tạp chí lâm sàng bệnh tiểu đường 2011 tìm thấy rằng ngồi một vài giờ xem truyền hình xem hàng ngày có thể tăng nguy cơ gây bệnh tiểu đường loại 2, bệnh tim và tử vong. Cứ ngồi 2 giờ trước tivi mỗi ngày, làm tăng 20% nguy cơ bệnh tiểu đường loại 2, 15% bệnh tim mạch, và 13% nguy cơ tử vong.
medlatec
963
FiO2 là gì trong xét nghiệm phân tích khí máu Phân tích khí máu nhằm đánh giá hiệu quả của quá trình trao đổi chất ở phổi (thanh lọc carbon dioxide và làm giàu oxy). Xét nghiệm này cũng liên quan đến một số chỉ số nhất định, trong đó có Fi. O2. Bài viết sau sẽ giúp bạn tìm hiểu về phân tích khí máu và giải đáp: “Fi. O2 là gì?”, “Fi. O2 được cung cấp từ các thiết bị y tế nào?” 1. Phân tích khí máu liên quan đến các chỉ số Pa O2, Pa CO2, Sa O2, Fi O2 và HCO3- Phân tích khí máu liên quan đến việc đo nồng độ axit, oxy và carbon dioxide trong máu động mạch. Việc kiểm tra giúp đánh giá sự trao đổi chất ở phổi và đặc biệt là phát hiện sự thay đổi bất thường về nồng độ oxy và carbon dioxide trong máu động mạch đi đến các mô. Vì khi máu đi qua phổi, được bổ sung nhiều oxy và cạn kiệt carbon dioxide. Phân tích khí máu cũng có thể đánh giá sự cân bằng axit-bazơ của bệnh nhân, các chỉ số đo được như sau: Pa O2 (áp suất riêng phần của oxy): chỉ số này đánh giá mức độ oxy có thể di chuyển từ phổi vào máu. Do đó, phản ánh lượng oxy được máu vận chuyển và đưa đến các cơ quan. Pa CO2 (áp suất riêng phần của carbon dioxide): chỉ số tương ứng với lượng carbon dioxide còn lại trong máu động mạch sau khi loại bỏ carbon dioxide dư thừa trong phổi. p H: phản ánh nồng độ hydro và giúp đo độ axit của máu. HCO3- (bicacbonat): "đệm" độ p H của máu và do đó tham gia vào việc duy trì cân bằng axit-bazơ. Sa O2 (độ bão hòa oxy): được sử dụng để đánh giá lượng oxy liên kết với huyết sắc tố. Fi O2 là gì? Fi O2 (nồng độ oxy trong khí hít vào) là chỉ số tương ứng với phần trăm lượng oxy trong thể tích đo được. 2. Tại sao phải phân tích khí máu? Bác sĩ yêu cầu phân tích khí máu: Trong trường hợp khó thở: khó thở, giảm hoặc tăng thông khí, hen suyễn. Để theo dõi hiệu quả của việc điều trị bệnh phổi. Trong trường hợp thay đổi trạng thái ý thức. Để đảm bảo rằng một người nhập viện nhận được lượng oxy phù hợp. Để đo mức axit-bazơ ở bệnh nhân suy tim, suy thận, rối loạn giấc ngủ, nhiễm trùng hoặc sau khi dùng thuốc quá liều. 3. Những kết quả thu được từ một phân tích khí máu? Việc kiểm tra bao gồm lấy máu từ động mạch, thông thường đó là động mạch cổ tay, cánh tay hoặc động mạch đùi. Khi mẫu đã được lấy, đặt một miếng gạc hoặc miếng bông và nén chặt vị trí chọc kim trong 5 đến 10 phút. Lưu ý rằng hãy thở bình thường trong khi lấy mẫu máu. Trị số khí máu bình thường như sau: Pa O2: lớn hơn 80 mm Hg (milimet thủy ngân). Pa CO2: từ 35 đến 45 mm Hg. p H: giữa 7,35 và 7,45. HCO3- (bicacbonat): từ 22 đến 28 mmol/l (milimol trên lít). Sa O2 (độ bão hòa oxy): từ 95 đến 100%. Fi O2 nhỏ hơn 0,5 kể cả khi sử dụng máy thở, để giúp hạn chế tình trạng nhiễm độc khí oxy. Lưu ý rằng tùy thuộc vào các kỹ thuật mà phòng thí nghiệm phân tích sử dụng, kết quả có thể khác nhau. Các giá trị khí máu không đủ để đưa ra chẩn đoán chính xác, nhưng có thể là dấu hiệu của các vấn đề về phổi, thận hoặc gây nghi ngờ về bệnh chuyển hóa. 4. Fi O2 là gì? Giải thích cụ thể hơn về Fi O2 Fi O2 là gì? Tỷ lệ oxy hít vào (Fi O2) là nồng độ oxy trong hỗn hợp khí. Hỗn hợp khí ở không khí trong phòng có tỷ lệ oxy hít vào là 21%, nghĩa là nồng độ oxy ở không khí trong phòng là 21%. Tỷ lệ oxy ở các độ cao khác nhau không thay đổi, Fi O2 của không khí trong bầu khí quyển vẫn là 21%. Tỷ lệ oxy hít vào, Fi O2, ước tính hàm lượng oxy mà một người hít vào và tham gia vào quá trình trao đổi khí ở cấp độ phế nang. Hiểu được việc cung cấp oxy và giải thích các giá trị Fi O2 là gì? là điều cần thiết để điều trị thích hợp cho bệnh nhân bị thiếu oxy. Tình trạng thiếu oxy máu, đặc biệt là ở những bệnh nhân nặng, đã được chứng minh là làm tăng tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân. Khi lượng oxy tiêu thụ và cung cấp không phù hợp, tế bào sẽ bị tổn thương và chết. Khí quyển hít vào là 21% oxy. Lượng oxy hít vào tức là Fi O2 không tương đương với lượng oxy tham gia trao đổi khí ở phế nang. Fi O2 có thể được điều chỉnh dựa trên Sp O2, tuy nhiên, khi nào bắt đầu bổ sung oxy vẫn còn nhiều tranh cãi. Ở bệnh nhân COPD, đã có đề xuất bắt đầu bổ sung oxy khi Sp O2 giảm xuống dưới 88%. Ở những bệnh nhân không mắc bệnh phổi nhưng bị nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, Sp O2 tối thiểu được khuyến nghị là 93%. Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tử vong gia tăng với mức Sp O2 cao trên 96%. Mức độ nghiêm trọng của tình trạng thiếu oxy sẽ xác định chế độ bổ sung oxy tốt nhất. Trong trường hợp bệnh nhân bị bệnh nặng, Fi O2 thường được sử dụng để đánh giá khả năng trao đổi khí của phổi, sử dụng tỷ lệ Pa O2/Fi O2 (P/F), trong đó Pa O2 đại diện cho áp suất riêng phần của oxy. Trong tiêu chí Berlin, phân loại ARDS: nhẹ (201 đến 300 mm Hg), trung bình (101 đến 200 mm Hg) và nặng (dưới 100 mm Hg). Mặc dù cung lượng tim, nồng độ huyết sắc tố và áp suất khí quyển có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ P/F, nhưng đây vẫn là một đánh giá hợp lý về chức năng phổi 5. Fi O2 được cung cấp từ các thiết bị y tế nào? Các thiết bị cung cấp oxy như ống thông mũi, mặt nạ venturi và ống thông mũi lưu lượng cao có thể cung cấp các mức Fi O2 khác nhau. Một bệnh nhân hít thở không khí xung quanh ở một lượng Fi O2 là 21%. Các thiết bị cung cấp oxy xác định tốc độ dòng chảy và Fi O2 dựa trên thuật toán thiết bị dự đoán. Mô hình dự đoán thông thường cho rằng với mỗi lít oxy được cung cấp, Fi O2 tăng 4%. Do đó, ống thông mũi đặt ở tốc độ dòng chảy 1 L/phút có thể tăng Fi O2 lên 24%, 2 L/phút lên 28%, 3 L/phút lên 32%, 4 L/phút lên 36%, 5 L/phút lên 40% và 6 L/phút đến 44%. Mặt nạ venturi có thể cung cấp tốc độ dòng chảy từ 1 đến 15 L/phút và Fi O2 được chuẩn độ dựa trên van. Các van được phân loại theo màu sắc, trong đó van màu xanh lam cung cấp tốc độ dòng chảy và Fi O2 thấp nhất, tương ứng là 2 đến 4 L/phút và Fi O2 24%. Van màu xanh lá cây cho phép tốc độ dòng chảy tối đa 12 đến 15 L/phút với 60% Fi O2. Đối với ống thông mũi lưu lượng cao, phương pháp này có thể cung cấp tốc độ dòng chảy lên đến 60 L/phút và Fi O2 từ 21% đến 100%, bất kể tốc độ dòng chảy. Trên đây là những thông tin hữu ích liên quan đến xét nghiệm phân tích khí máu và giải đáp: “Fi O2 là gì? ”, “Fi O2 được cung cấp từ các thiết bị y tế nào?
medlatec
1,297
Hỏi đáp: Sau tiêm có kháng thể Covid-19 thấp có phải tiêm vắc xin lại không? Sau tiêm vắc xin Covid-19, cơ thể có khả năng hình thành các kháng thể Covid-19. Sau tiêm vắc xin Covid-19, cơ thể người tiêm có khả năng hình thành các kháng thể ngăn ngừa sự xâm nhập của virus. Tuy nhiên, để biết kiểm tra chính xác cơ thể đã sản sinh ra kháng thể hay chưa, cũng như lượng kháng thể có đủ cho cơ thể miễn dịch với virus không, các xét nghiệm kháng thể cần được thực hiện. Điều này phản ánh và đánh giá sự hiệu quả của vắc xin Covid-19 khi được sử dụng trên người. 2. Các xét nghiệm kháng thể được sử dụng hiện nay? Các xét nghiệm kháng thể được thực hiện với mục đích tìm “kháng thể” - protein đặc biệt là Ig G và Ig M mà cơ thể sinh ra chống lại “kháng nguyên”- virus SARS-Co V-2. Kỹ thuật ELISA Kỹ thuật giúp pháp hiện nồng độ của kháng thể Covid-19 trong mẫu máu xét nghiệm. Thông thường, từ 1 - 5 giờ người xét nghiệm sẽ nhận được kết quả nồng độ kháng thể của mình. Kỹ thuật sắc ký miễn dịch Thường được gọi với cái tên khác là test nhanh kháng thể bởi xét nghiệm cho kết quả cực nhanh với 30 phút sau lấy mẫu. Xét nghiệm có bản chất là định tính kháng thể, có hình thức tương tự như que thử thai. 3. Xét nghiệm nồng độ kháng thể Covid-19 thấp có phải tiêm vắc xin lại không? Sau tiêm, xét nghiệm nhận thấy kháng thể Covid-19 thấp có phải tiêm vắc xin lại không là thắc mắc của rất nhiều người. Trên thực tế, sau tiêm, mất khoảng 2 tuần để cơ thể dần thích ứng và hình thành các kháng thể cần thiết. Nếu bạn thực hiện xét nghiệm trước thời điểm này, thì đáp án cho câu hỏi “nồng độ kháng thể Covid-19 thấp có phải tiêm vắc xin không” chính là không cần thiết. Bạn nên hỏi và trao đổi kỹ với bác sĩ đến nắm được thời gian xét nghiệm kháng thể Covid-19 chính xác nhất. Các xét nghiệm kháng thể đã được thực hiện cho thấy, người sau tiêm vắc xin có nồng độ kháng thể đáp ứng miễn dịch với virus SARS-Co V-2 cao hơn những người đã mắc Covid-19 trước đó. Đồng thời, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, người trẻ tuổi sẽ có nồng độ kháng thể Covid-19 sau tiêm cao hơn so với những người đã cao tuổi. Mức độ duy trì kháng thể cũng là lâu và ổn định hơn. Với xét nghiệm kháng thể thử nghiệm tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng, nồng độ kháng thể ≥ 15 (AU/m L) là đạt ngưỡng miễn dịch an toàn và kết quả <12 (AU/m L) là chưa đạt. Trong một vài trường hợp, người tiêm dù đã có tiêm vắc xin nhưng không có lượng kháng thể thì việc tiêm lại vắc xin cần được tạm dừng để tìm ra nguyên nhân. Hoặc có thể kết quả xét nghiệm kháng thể là sai sót. Bác sĩ có thể tiến hành xét nghiệm lại lần thứ hai để đưa ra kết quả chính xác và giải pháp tốt nhất trong trường hợp này. 4. Kháng thể hình thành sau tiêm vắc xin Covid-19 có ảnh hưởng đến chẩn đoán virus SARS-Co V-2 không? Tại Việt Nam, xét nghiệm chẩn đoán người đang miễn Covid-19 được thực hiện với hai phương pháp là test nhanh kháng nguyên và RT-PCR. Các xét nghiệm lấy mẫu trong dịch họng và mũi. Như vậy, việc hình thành các kháng thể trong máu sau tiêm vắc xin sẽ không ảnh hưởng đến kết quả chẩn đoán SARS-Co V-2. 5. Tiêm vắc xin Covid-19 có giúp chống lại xâm nhập của virus SARS-Co V-2 không? Theo các chuyên gia y tế, tiêm phòng vắc xin Covid-19 là giải pháp hiệu quả giúp bạn phòng tránh sự xâm nhập của virus SARS-Co V-2. Tuy nhiên, sự phòng tránh này không phải là tuyệt đối, bạn vẫn có thể mắc Covid-19 khi đang tiêm vắc xin. Nguyên nhân là do bạn có thể nhiễm virus trước đó hoặc lượng kháng thể được cơ thể sinh ra chưa đủ để ngăn chặn sự xâm nhập của virus SARS-Co V-2. Do đó, đồng thời với việc tiêm phòng vắc xin Covid-19, bạn cần thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng chống và ngăn ngừa dịch bệnh theo khuyến cáo của Bộ Y Tế. 6. Những lưu ý dành cho người sau tiêm vắc xin Covid-19 Sau tiêm vắc xin Covid-19, người tiêm cần lưu ý những vấn đề sau: Theo dõi tình trạng sau tiêm Người sau tiêm nên theo dõi tình trạng của mình tối thiểu là 3 ngày. Bởi tùy theo cơ địa mỗi người, các phản ứng phụ của vắc xin có thể xảy ra như sốt cao, sưng tấy hoặc đau nhức chỗ tiêm, buồn nôn, người mệt mỏi,… Đặc biệt lưu ý đến việc đo nhiệt độ cơ thể thường xuyên. Có thể sử dụng thuốc hạ sốt hoặc chườm mát để giảm nhiệt cho cơ thể. Không sử dụng đồ uống có cồn, chất kích thích Theo các chuyên gia, người tiêm không nên sử dụng rượu bia hay các chất kích thích trong vòng 3 ngày. Bởi điều này có thể gây ức chế miễn dịch, ảnh hưởng đến kết quả sàng lọc, giảm các khả năng chống nhiễm trùng của cơ thể. Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh Cơ thể sau tiêm vắc xin Covid-19 thường có trạng thái mệt mỏi hơn bình thường. Do đó, việc bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng giúp cơ thể nhanh chóng trở lại trạng thái ban đầu là thực sự cần thiết. Bài viết là đáp án cho câu hỏi “Sau tiêm có kháng thể Covid-19 thấp có phải tiêm vắc xin lại không? On Đặc biệt, ứng dụng này của chúng tôi còn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc cho các bệnh nhân F0 hoặc các đối tượng là F1, F2 chưa có triệu chứng, qua đó phần nào giúp bản thân họ yên tâm hơn trong quá trình điều trị, phòng tránh dịch bệnh.
medlatec
1,031
Thuốc chống đột quỵ và những thông tin cần biết Đột quỵ là một trong số các bệnh lý nghiêm trọng và có thể dẫn tới tử vong trong khoảng thời gian ngắn nếu không được phát hiện kịp thời. Để phòng tránh nguy cơ đột quỵ xảy ra, nhiều người băn khoăn có nên sử dụng thuốc chống đột quỵ để phòng ngừa sớm hay không? Cùng tìm hiểu chi tiết về các nhóm thuốc này thông qua những thông tin dưới đây. 1. Thuốc uống chống đột quỵ và những thông tin quan trọng cần biết 1.1 Có nên sử dụng thuốc chống đột quỵ cho người khỏe mạnh? Đột quỵ não là bệnh lý nguy hiểm và phổ biến trên thế giới. Căn bệnh này thường gặp ở những người cao tuổi và đây cũng là nguyên nhân dẫn tới tử vong đứng top đầu và là nguyên nhân dẫn tới tàn tật phổ biến. Căn bệnh này có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây đồng thời ngày càng trẻ hóa. Hiện tại, bệnh đang được nghiên cứu để làm giảm tỉ lệ mắc phải và tái phát để bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Đột quỵ đang dần có xu hướng gia tăng và trẻ hóa theo thời gian Hiện nay, một số loại thuốc có thể sử dụng cho bệnh nhân sau đột quỵ để phòng tránh khả năng bệnh tái phát, bao gồm: thuốc hạ huyết áp, thuốc hạ cholesterol, thuốc làm loãng máu… Những loại thuốc này sẽ kiểm soát để huyết áp ổn định, giảm lượng mỡ máu và từ đó góp phần kiểm soát những vấn đề về sức khỏe từ đó hạn chế khả năng đột quỵ xảy ra. 1.2 Những lưu ý quan trọng về thuốc chống đột quỵ cần biết Thực tế là hiện nay chưa có loại thuốc nào được coi là thuốc chống đột quỵ não, tuy nhiên những thuốc để phòng ngừa đột quỵ kể trên có thể phòng ngừa bệnh tái phát đối với những trường hợp đã từng gặp phải đột quỵ thoáng qua hay đột quỵ nặng. Do đó, thuốc chống bệnh đột quỵ chỉ nên sử dụng đối với những người có tiền sử bệnh và đơn thuốc phải được kê đơn theo sự chỉ định của bác sĩ. Trên thị trường hiện nay xuất hiện một số quảng cáo về thuốc uống chống đột quỵ não. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn và tránh nguy hại cho sức khỏe, người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng bởi có thể những loại thuốc này không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, chưa được kiểm định hoặc chưa chứng minh được hiệu quả. Người bệnh không nên uống những loại thuốc đột quỵ không rõ nguồn gốc tránh ảnh hưởng tới sức khỏe 1.3 Thuốc chống đột quỵ nên mua ở đâu? Như đã phân tích ở trên, bệnh đột quỵ đối với những người có tiền sử bệnh sẽ được thăm khám định kỳ với bác sĩ hoặc chuyên gia thần kinh. Qua đó bác sĩ sẽ xây dựng và thăm khám để nghiên cứu phác đồ thuốc hiệu quả, phù hợp nhất cho người bệnh. Những loại thuốc này chuyên biệt nên bác sĩ sẽ chỉ định hoặc khuyến cáo người bệnh mua ở những địa điểm uy tín và đáng tin cậy. Điều quan trọng là người bệnh cần uống thuốc đúng liều, đúng giờ và không tùy ý bổ sung thêm thực phẩm chức năng hay đổi loại thuốc khác mà không qua chỉ định của bác sĩ. Đối với những người khỏe mạnh, mọi người không nên tùy tiện uống thuốc mà không có kê đơn. Uống thuốc tùy tiện có thể dẫn tới những nguy hại rất lớn cho sức khỏe như: quá liều, ngộ độc, dị ứng, suy đa tạng, thậm chí là tử vong. 2. Cách để phòng ngừa sớm bệnh đột quỵ cho người khỏe mạnh Đối với những người khỏe mạnh, không nên sử dụng thuốc uống chống đột quỵ mà có thể thiết lập lối sống khoa học để ngăn chặn và phòng ngừa sớm đột quỵ. Cụ thể, bạn nên áp dụng một số nguyên tắc sinh hoạt như sau: Lên thực đơn và xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học Nguyên nhân dẫn tới đột quỵ đến từ bệnh tim mạch, đái tháo đường, cao huyết áp, máu nhiễm mỡ… Chế độ dinh dưỡng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới hình thành và phát triển các bệnh lý này. Do đó, bạn cần ăn uống khoa học hơn, thường xuyên bổ sung các loại rau củ quả sạch, đậu, thịt trắng, hải sản, trứng… với nhiều protein thiết yếu cho cơ thể. Bên cạnh đó cũng nên hạn chế những thực phẩm chiên xào, dầu mỡ, đồ ăn chế biến sẵn, đồ có nhiều đường hoặc những loại nước ngọt có ga. Thường xuyên tập thể dục Tập thể dục có thể giúp tăng tuần hoàn máu và nâng cao sức khỏe để tim khỏe mạnh hơn. Do đó, bạn nên dành ra ít nhất 30 phút mỗi ngày để tập thể dục. Điều này có thể giúp bạn giảm được ít nhất 4 lần nguy cơ tim mạch – nguy cơ dẫn tới đột quỵ phổ biến hàng đầu.   Thường xuyên tập thể dục đều đặn giúp người bệnh hạn chế nguy cơ đột quỵ xảy ra hoặc tái phát Tuy nhiên, bạn nên chọn những môn thể thao nhẹ nhàng phù hợp với thể trạng, tránh quá sức ảnh hưởng tới huyết áp và tim mạch. Bảo vệ thân nhiệt của cơ thể Cơ thể quá nóng hay quá lạnh đều có những ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe của người bệnh. Thân nhiệt đóng vai trò rất lớn trong điều hòa sức khỏe của người bệnh. Nếu cơ thể quá lạnh có thể dẫn tới cao huyết áp, áp lực tăng khiến mạch máu bị vỡ dẫn tới đột quỵ. Do đó bạn cần chú ý giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, đặc biệt là với những người cao tuổi. Từ bỏ những thói quen có hại Hút thuốc lá có thể gây hại rất lớn đến sức khỏe của không chỉ bản thân và những người xung quanh. Do đó, bạn nên sớm bỏ thói quen này để bảo vệ chính bản thân và những người xung quanh. Đồng thời cũng không nên uống nhiều bia rượu hay sử dụng chất kích thích để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe. Tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ để có biện pháp sàng lọc và phòng ngừa Việc thăm khám và tầm soát sớm nguy cơ bệnh có thể giúp sàng lọc sớm yếu tố gây bệnh đột quỵ và từ đó chủ động điều trị, can thiệp sớm để phòng tránh đột quỵ. Đặc biệt là đối với những bệnh nhân có bệnh nền đái tháo đường, tim mạch, tiểu đường, mỡ máu… cần tầm soát sớm để kiểm soát tình trạng bệnh, bảo toàn các chỉ số tránh vượt mức để ngăn chặn đột quỵ xảy ra. Như vậy, thuốc chống đột quỵ nên sử dụng thế nào và làm thế nào để phòng tránh đột quỵ đã được chúng tôi giải đáp qua bài viết, hi vọng bạn trang bị được kiến thức để bảo vệ sức khỏe và tính mạng.
thucuc
1,258
Nhiễm trùng tiểu ở trẻ: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị Nhiễm trùng tiểu ở trẻ là một bệnh lý thường gặp, nguyên nhân do vi khuẩn, virus hoặc nấm gây ra. Bệnh biểu hiện ở nhiều mức độ, triệu chứng không rõ ràng. Điều này cộng với việc trẻ còn nhỏ, chưa tự nhận thức được nên gây khó khăn cho cha mẹ trong việc nhận biết để điều trị. 1. Nhiễm trùng tiểu là gì? Nhiễm trùng tiểu là sự xâm nhập của vi khuẩn vào một hoặc nhiều bộ phận của đường tiết niệu như niệu đạo, thận hoặc bàng quang và gây ra tình trạng nhiễm trùng. Bệnh lý này thường gặp ở bé gái hơn bé trai vì niệu đạo của bé gái ngắn hơn và gần hậu môn hơn. Nhiễm trùng tiểu nặng có thể dẫn đến nhiễm trùng huyết. 2. Nguyên nhân gây bệnh nhiễm trùng tiểu ở trẻ Trong ba nguyên nhân gây nhiễm trùng tiểu ở trẻ thì vi khuẩn là tác nhân thường gặp nhất. Khoảng 80 - 90% trẻ bị lần đầu là do vi khuẩn E. Coli. Ngoài ra, có thể do vi khuẩn Klebsiella, Pseudomonas aeruginosa hoặc Enterococci. Nhiễm trùng tiểu còn có thể gây ra bởi các loại virus gồm: adenovirus, enteroviruses, coxsackieviruses, echoviruses. Nấm cũng là một trong những tác nhân gây bệnh dù hiếm gặp, có thể kể đến các loại như: nấm Candida spp, Aspergillus spp, cryptococcus neoformans,... . 3. Những triệu chứng của bệnh nhiễm trùng tiểu ở trẻ Tùy theo từng độ tuổi và tùy từng đối tượng mà bệnh có những triệu chứng khác nhau. Trong đó, với nhóm trẻ dưới 3 tuổi và trên 3 tuổi thường đi kèm các dấu hiệu nhận biết sau: - Với những trẻ em dưới 3 tuổi: Đối với trẻ dưới 3 tuổi, trong đó đặc biệt là trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh các dấu hiệu không rõ ràng và rất khó nhận biết. Các bé ở độ tuổi này chưa biết cách diễn đạt cảm giác hay nói lên những khó chịu liên quan đến đường tiểu. Hơn nữa, bình thường, số lần đi tiểu của trẻ khá nhiều, trẻ lại thường được quấn tã nên cha mẹ khó mà theo dõi được các triệu chứng thường thấy. Vì vậy, có thể phát hiện ra dấu hiệu trẻ bị bệnh qua các biểu hiện gián tiếp như: sốt, lờ đờ, biếng ăn, bứt rứt, quấy khóc và có thể bị đau ở vùng bụng. Cha mẹ cần sớm nhận biết các triệu chứng để điều trị kịp thời, tránh tình trạng bệnh chuyển nặng, dẫn đến nhiễm trùng huyết gây nguy hiểm đến tính mạng trẻ. - Với những trẻ em trên 3 tuổi: Đối với trẻ trên 3 tuổi các dấu hiệu có thể được nhận biết dễ dàng hơn do trẻ đã có khả năng diễn đạt cảm giác cho cha mẹ. Hơn nữa, đối với trẻ trên 3 tuổi, các triệu chứng của bệnh thường giống với người lớn với những biểu hiện như: Trẻ bị đau, buốt mỗi khi đi tiểu. Trẻ bị sốt. Đi tiểu són hoặc đi tiểu lắt nhắt bất thường. Cảm thấy mệt mỏi, biếng ăn. Tiểu dầm nhiều hoặc bất thường vào ban đêm. Bị đau vùng bụng dưới hay vùng lưng hông. 4. Điều trị nhiễm trùng tiểu ở trẻ Khi phát hiện con có biểu hiện của bệnh, các bậc cha mẹ cần đưa con đến gặp bác sĩ để được thăm khám và có hướng điều trị thích hợp. Nếu bác sĩ nghi ngờ trẻ bị bệnh, trẻ sẽ được lấy nước tiểu để xét nghiệm hoặc có thể phải làm thêm một số xét nghiệm khác chẳng hạn như siêu âm bụng, xạ hình thận,… Trẻ bị bệnh sẽ được điều trị bằng thuốc kháng sinh. Trong phần lớn trường hợp, vi khuẩn có thể bị tiêu diệt hoàn toàn trong khoảng 3 - 7 ngày bằng kháng sinh đường uống. Tuy nhiên, về chủng loại, liều lượng thuốc cần có sự chỉ định của bác sĩ nên các bậc phụ huynh tuyệt đối không tự chẩn đoán triệu chứng và tự mua kháng sinh điều trị tại nhà. 5. Phòng bệnh nhiễm trùng tiểu ở trẻ ‎Đây là một bệnh lý thường gặp và có nguy cơ tái phát đối với những trẻ đã bị một lần. Chính vì vậy, các bậc phụ huynh, cần chú ý phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh cho trẻ bằng những việc làm đơn giản như: Đối với trẻ nhỏ, phụ huynh cần giữ vệ sinh vùng kín cho trẻ, dạy cho trẻ biết cách giữ vệ sinh vùng kín. Đối với trẻ em gái, dạy cho bé biết sau khi đi vệ sinh phải rửa từ trước ra sau. Khuyến khích trẻ uống nhiều nước, ăn và uống các thực phẩm nhuận tràng, lợi tiểu, phòng ngừa táo bón. Nhắc nhở, hướng dẫn trẻ bỏ thói quen nhịn đi vệ sinh. Cho trẻ tắm nước ấm, mặc quần áo mềm mại, thoải mái.
medlatec
822
Mibedotil là thuốc gì? Thuốc Mibedotil là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Vậy thuốc Mibedotil là thuốc gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào? 1. Mibedotil là thuốc gì? Mibedotil là một loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3. Mibedotil được bào chế dưới dạng thuốc bột uống, thành phần chính trong mỗi gói thuốc là Cefpodoxim proxetil tương đương với 100 mg Cefpodoxim.Cefpodoxime có tác dụng kháng khuẩn thông qua sự ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ vào sự acyl hóa các enzyme transpeptidase gắn kết màng, qua đó ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết tạo ra độ mạnh và độ bền của thành tế bào vi khuẩn.Cefpodoxime proxetil có tác dụng chống lại các loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Hoạt chất này ổn định đối với β-lactamase. Phổ kháng khuẩn của Cefpodoxime bao gồm Staphylococcus aureus ngoại trừ Staphylococci đề kháng methicillin, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae và các loại Streptococcus spp. khác (Nhóm C, F, G).Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với cefpodoxime bao gồm các chủng vi khuẩn sinh β-lactamase và không sinh β-lactamase của H. influenzae, H. para- influenzae, Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoeae, Moraxella catarrhalis, E. coli, Proteus vulgaris, Klebsiella pneumoniae, Providencia rettgeri và Citrobacter diversus. Cefpodoxime cũng hiệu quả đối với vi khuẩn Peptostreptococcus spp.Thuốc Mibedotil được chỉ định điều trị cho bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra các tình trạng bệnh được liệt kê dưới đây:Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng do H. influenzae hoặc S. pneumoniae.Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mãn do vi khuẩn S.pneumoniae, H.influenzae (chỉ bao gồm những chủng không sinh ra β-lactamase) hoặc M. catarrhalis.Viêm xoang hàm trên cấp tính do các chủng vi khuẩn Haemophilus influenzae (bao gồm cả các chủng sinh ra β-lactamase), Streptococcus pneumoniae và Moraxella catarrhalis.Viêm tai giữa cấp tính do các chủng vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm cả các chủng sinh ra β-lactamase) hoặc Moraxella (Branhamella) catarrhalis.Viêm họng và/hoặc viêm amidan do vi khuẩn Streptococcus pyogenes.Bệnh lậu ở cổ tử cung và niệu đạo không có biến chứng, cấp tính do Neisseria gonorrhoeae (bao gồm cả các chủng sinh ra penicillinase).Nhiễm Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng sinh ra penicillinase) ở hậu môn - trực tràng phụ nữ không có biến chứng, cấp tính.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do vi khuẩn Staphylococcus aureus (bao gồm cả các chủng sinh ra penicillinase) hoặc Streptococcus pyogenes.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có biến chứng (viêm bàng quang) do vi khuẩn Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae hoặc Staphylococcus saprophyticus gây ra.Thuốc Mibedotil chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người có tiền sử dị ứng với cefpodoxime hoặc với các loại thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin khác. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Mibedotil Thuốc Mibedotil được sử dụng bằng đường uống, pha thuốc với một lượng nước vừa đủ, nên uống thuốc này cùng với thức ăn để tăng sự hấp thu. Liều lượng thuốc Mibedotil cần tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, liều thuốc khuyến cáo cho các trường hợp cụ thể như sau:Liều thuốc Mibedotil cho người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên):Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng cấp tính: Sử dụng liều 400mg/ 200mg mỗi 12 giờ trong vòng 14 ngày.Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mãn: Sử dụng liều 400mg/ 200mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.Viêm xoang hàm trên cấp tính: Sử dụng liều 400mg/ 200mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.Viêm họng và/ hoặc viêm amidan: Sử dụng liều 200mg/ 100mg mỗi 12 giờ trong vòng 5 - 10 ngày.Bệnh lậu không biến chứng (ở cả nam và nữ) và bệnh nhiễm lậu cầu ở trực tràng (nữ): Sử dụng 1 liều duy nhất 200mg.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: Sử dụng liều 800mg/ 400mg mỗi 12 giờ trong vòng 7 - 14 ngày.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Sử dụng liều 200mg/ 100mg mỗi 12 giờ trong vòng 7 ngày.Bệnh nhân suy thận nặng có mức thanh thải creatinin < 30m. L/phút), nên tăng khoảng cách giữa các liều thuốc Mibedotil lên 24 giờ. Những bệnh nhân đang được thẩm tách máu, khoảng cách liều dùng thuốc Mibedotil là 3 lần/tuần, uống thuốc sau khi thẩm tách.Liều thuốc Mibedotil cho trẻ em từ 2 tháng tuổi đến dưới 12 tuổi:Viêm tai giữa cấp: Sử dụng liều 10mg/ kg/ ngày (tối đa 400mg/ ngày) hoặc liều 5mg/ kg mỗi 12 giờ (tối đa 200mg/ liều) trong 5 ngày.Viêm hầu họng và/ hoặc viêm amidan: Sử dụng liều 10mg/ kg/ ngày (tối đa 200mg/ ngày) hoặc liều 5mg/ kg/ liều mỗi 12 giờ (tối đa 100mg/ liều) trong 5 - 10 ngày.Viêm xoang hàm trên cấp: Sử dụng liều 10mg/ kg/ ngày (tối đa 400mg/ ngày) hoặc dùng liều 5mg/ kg mỗi 12 giờ (tối đa 200mg/ liều) trong 10 ngày.Chưa có báo cáo quá liều đối với Cefpodoxime proxetil. Triệu chứng do dùng thuốc quá liều thuốc Mibedotil có thể gồm có buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị và đi tiêu chảy. Trong trường hợp có phản ứng nhiễm độc nặng nề do dùng quá liều thuốc Mibedotil, bệnh nhân sẽ cần được thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc để có thể giúp loại bỏ Cefpodoxime ra khỏi cơ thể, đặc biệt là khi chức năng thận bị suy giảm. 3. Tác dụng phụ của thuốc Mibedotil Phần lớn các tác dụng phụ của thuốc Mibedotil là ở trên dạ dày ruột có tính chất nhẹ và thoáng qua. Các tác dụng phụ của thuốc Mibedotil bao gồm:Tiêu chảy, phân lỏng hoặc đi ngoài nhiều lần.Đau bụng.Buồn nôn.Khó tiêu.Đầy hơi. 4. Tương tác của thuốc Mibedotil với các loại thuốc khác Các thuốc kháng acid: Sử dụng đồng thời thuốc Mibedotil với liều cao các thuốc kháng acid (natri bicarbonat và nhôm hydroxit) sẽ làm giảm nồng độ cao nhất trong huyết tương 24% và làm giảm mức độ hấp thu 27%. Khi sử dụng Mibedotil đồng thời với liều cao các thuốc chẹn H2 sẽ làm giảm nồng độ cao nhất trong huyết tương 42% và làm giảm mức độ hấp thu 32%.Probenecid: Cũng giống như với các thuốc kháng sinh nhóm β-lactam khác, sự thải trừ của hoạt chất Cefpodoxim qua thận bị ức chế bởi probenecid. Vì vậy khi sử dụng chung Mibedotil với thuốc Probenecid sẽ làm diện tích dưới đường cong AUC của Cefpodoxim tăng khoảng 31% và nồng độ cao nhất của nó trong huyết tương tăng 20%.Các thuốc gây độc cho thận: Mặc dù hiện tại chưa ghi nhận độc tính trên thận khi dùng thuốc Cefpodoxime proxetil riêng lẻ. Nhưng vẫn nên kiểm soát chặt chẽ chức năng thận khi sử dụng thuốc Mibedotil đồng thời với các thuốc đã biết có khả năng gây độc cho thận.Bài viết đã cung cấp thông tin Mibedotil là thuốc gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Mibedotil theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,238
Góc giải đáp: tập Thể dục nhịp tim bao nhiêu là an toàn? Nhịp tim là một trong những chỉ số sức khỏe quan trọng mà tất cả chúng ta cần quan tâm. Khi vận động thể chất, nhịp tim của chúng ta sẽ nhanh hơn mức bình thường. Xác định nhịp tim khi tập luyện, vận động cũng giúp đánh giá một phần sức khỏe tim mạch của bạn. Do đó, nhiều người thắc mắc tập thể dục nhịp tim bao nhiêu là an toàn và nên tập như thế nào để tăng cường sức khỏe tim mạch. 1. Khi tập thể dục nhịp tim bao nhiêu là an toàn? 1.1. Nhịp tim khi tập thể dục phụ thuộc vào những yếu tố nào? Ở người trưởng thành, tim sẽ đập từ 60 đến 100 nhịp/ phút. Khi chúng ta chạy bộ nhịp tim sẽ nhanh hơn do sự lưu thông máu đến các cơ bắp tăng mạnh để đảm bảo cơ thể nhận được đủ oxy và lượng dưỡng chất cần thiết. Tuy nhiên sự gia tăng nhịp tim ở mỗi người lại khác nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cụ thể là: - Tuổi tác. - Nhiệt độ và độ ẩm. - Sự căng thẳng hay thoải mái của người tập. - Mức độ tập luyện: - Sử dụng thuốc: Một số loại thuốc có thể làm tăng nhịp tim khi thể dục chẳng hạn như thuốc điều trị các bệnh lý tuyến giáp, nhưng cũng có những loại thuốc lại làm tim đập chậm lại khi vận động. 1.2. Khi bạn tập thể dục nhịp tim bao nhiêu là an toàn? Đối với những vận động viên điền kinh trong độ tuổi từ 20 đến 45 tuổi, nhịp tim trung bình của họ khi chạy là ở mức 100 – 160 bpm. Tuy nhiên rất khó để trả lời rằng đây đã phải là nhịp tim lý tưởng khi chạy bộ hay chưa. Nguyên nhân vì mức tính nhịp tim lý tưởng, an toàn khi tập luyện còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan. Theo các chuyên gia, tập thể dục là một thói quen rất tốt, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe nếu chúng ta tập đúng cách. Ngược lại, nếu tập sai cách sẽ gây ra một số vấn đề sức khỏe. Chẳng hạn, khi mới bắt đầu tập bạn đã tập với cường độ quá nặng, tập quá lâu có thể gây ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe tim mạch. Nên tập ở mức vừa phải để sức khỏe tim mạch được cải thiện dần. Các nhà khoa học Mỹ cho rằng chỉ nên thập ở mức 50 đến 85% so với nhịp tim tối đa. Có một công thức giúp bạn xác định nhịp tim an toàn khi tập thể dục là lấy 220 trừ đi số tuổi của bạn. Chẳng hạn, bạn 30 tuổi thì nhịp tim tối đa khi bạn chạy sẽ là 220-30= 190bpm. Việc xác định nhịp tim tối đa trong quá trình tập luyện là rất quan trọng. Đó là một mốc để chúng ta có thể dựa vào đó để điều chỉnh cường độ tập luyện phù hợp so với sức khỏe. Qua đó, bạn sẽ đạt được hiệu quả cao nhất sau quá trình tập luyện. Vậy cụ thể khi bạn tập thể dục nhịp tim bao nhiêu là an toàn? - Đối với những người ở độ tuổi 20 tuổi: Nhịp tim tối đa trong khi tập thể dục là 100 đến 170 bpm. - Đối với những người ở độ tuổi 30 tuổi: Nhịp tim tối đa trong khi tập thể dục là 95 đến 162 bpm - Đối với những người ở độ tuổi 35 tuổi: Nhịp tim tối đa trong khi tập thể dục là 93-157 bpm - Đối với những người ở độ tuổi 40 tuổi: Nhịp tim tối đa trong khi tập thể dục là 90 đến 153 bpm. - Đối với những người ở độ tuổi 45 tuổi: Nhịp tim tối đa trong khi tập thể dục là 88 đến 149 bpm. - Đối với những người ở độ tuổi 50 tuổi: Nhịp tim tối đa trong khi tập thể dục là 85 đến 145 bpm. - Đối với những người ở độ tuổi 60 tuổi: Nhịp tim tối đa trong khi tập thể dục là 80 đến 136 bpm. Trên đây chỉ là những con số tham khảo. Tùy vào sức khỏe hiện tại mà nhịp tim của bạn cũng có thể thay đổi đôi chút. Tuy nhiên, nếu nhịp tim của bạn quá nhanh khi tập luyện thì nên đi khám để được các bác sĩ thăm khám và tư vấn điều trị. 2. Tim đập quá nhanh khi chạy bộ gây ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe? Nếu để tim đập nhanh khi chạy bộ trong suốt một thời gian dài, bạn sẽ có nguy cơ mắc phải một số bệnh tim mạch mạn tính trong tương lai. Một số vấn đề về tim mạch có thể xảy ra nếu nhịp tim quá nhanh khi tập luyện như: đau ngực, rối loạn nhịp tim, khó thở,… Do vậy, bạn cần quan tâm và điều chỉnh nhịp tim tối đa khi chạy về mức phù hợp. Trong khi tập luyện, nếu xuất hiện một số biểu hiện như đầu lâng lâng, hoa mắt chóng mặt, hơi thở ngắt quãng kèm theo buồn nôn thì bạn nên ngừng tập. Khi tập thể dục, đặc biệt là khi chạy bộ, bạn nên sử dụng máy đo nhịp tim để có thể theo dõi chính xác nhịp tim của mình, từ đó tập luyện phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình. Phương pháp giúp bạn giảm nhịp tim khi chạy bộ để bảo vệ sức khỏe một cách tốt nhất: + Nếu bạn không phải là người thường xuyên tập thể dục, mới bắt đầu kế hoạch tập thể dục, hãy vận động ở mức vừa phải, sau đó tăng dần cường độ tập luyện. Tránh bắt đầu với những bài tập cường độ mạnh. + Nên tập thể dục sau ăn ít nhất 1,5 tiếng. + Dành thời gian 5 phút để khởi động kéo căng cơ và đợi thêm 5 phút để cơ thể của bạn có thể hạ nhiệt sau vận động. + Nên tập luyện với mức độ ổn định nghĩa là bạn có thể nói chuyện mà vẫn duy trì tốc độ tập.
medlatec
1,058
Hướng dẫn các bậc phụ huynh cách sử dụng men tiêu hóa cho trẻ Nhiều cha mẹ khi thấy con mình có các biểu hiện như biếng ăn, chậm lớn thì liền cho các bé sử dụng men tiêu hóa để cải thiện tình trạng này. Tuy nhiên phụ huynh cũng cần phải biết cách sử dụng men tiêu hóa cho trẻ làm sao thật hợp lý và khoa học, tránh các tác dụng không mong muốn. 1. Tìm hiểu về men tiêu hóa Men tiêu hóa chính là các enzyme với vai trò là các chất xúc tác hỗ trợ cho quá trình phân giải và tiêu hóa thức ăn trong đường ruột. Nhờ có men tiêu hóa tác động nên thức ăn do chúng ta thu nạp vào cơ thể sẽ được chia nhỏ ra, liên kết có trong thức ăn chuyển thành dạng nhũ tương khiến cho niêm mạc ruột có thể dễ dàng hấp thu các chất dinh dưỡng từ thức ăn, thẩm thấu vào máu và đi nuôi dưỡng các cơ quan khác. Các thực phẩm hàng ngày mà con người tiêu thụ phần lớn là chứa lipid, protein, carbohydrate,... Những thành phần này không có khả năng tự hấp thụ vào máu mà cần phải có sự tác động của enzyme hoạt tính thì thức ăn mới có thể chuyển hóa thành dưỡng chất phục vụ cho các hoạt động sống của cơ thể. Những cơ quan giữ trọng trách sản xuất men tiêu hóa bao gồm: gan, tuỵ, tuyến nước bọt, dạ dày. Có nhiều loại men tiêu hóa khác nhau và mỗi loại lại có nhiệm vụ riêng của nó, chẳng hạn như: Men tiêu hóa protein: men pepsin, chymotrypsin và trypsin được dùng để phân giải protein có trong các thực phẩm thịt, cá, trứng, sữa,... ; Men alpha amylase: tiết ra từ tụy và tuyến nước bọt có chức năng chuyển hóa tinh bột thành đường; Men tiêu hoá mỡ: bao gồm muối mật và men lipase sản xuất từ gan. Nếu người bệnh có triệu chứng sợ ăn mỡ, đầy bụng, khó tiêu và đi ngoài ra váng mỡ thì có khả năng là cơ thể đang thiếu hụt các men này; Men tiêu hóa chất xơ: là các men phytase, hemiceluloza, cellulose, beta- glucanase,... 2. Phân biệt giữa men tiêu hóa và men vi sinh Hiện nay có không ít người bị nhầm lẫn giữa các chế phẩm giúp hỗ trợ tiêu hóa và thường gọi chung với cái tên là men tiêu hóa. Trên thực tế chế phẩm này được chia làm 2 nhóm với công dụng khác nhau. Do vậy các bậc cha mẹ cần phải hết sức lưu ý giữa 2 khái niệm này trước khi lựa chọn sử dụng cho bé, cụ thể là: Men vi sinh: - Bản chất: Là các probiotic hay còn gọi là các lợi khuẩn cư trú trong hệ thống đường ruột của con người. - Công dụng chính: Có tác dụng cân bằng hệ vi sinh, ngăn ngừa chứng rối loạn tiêu hóa và các loạn khuẩn phát triển trong đường ruột. Thường được sử dụng khi trẻ bị đầy hơi, chướng bụng, nôn trớ, biếng ăn, còi cọc, suy dinh dưỡng, tiêu chảy cấp, tiêu chảy kéo dài, không dung nạp được lactose. - Thời lượng bổ sung: Có thể dùng trong khoảng từ 3 - 6 tháng. Men tiêu hóa: - Bản chất: Là các protein được tiết ra từ chính các tuyến trong cơ thể. - Công dụng chính: Hỗ trợ cho quá trình phân giải và hấp thụ chất dinh dưỡng từ thức ăn. - Thời lượng bổ sung: Thường dùng trong thời gian ngắn để hỗ trợ tiêu hóa, khoảng 10-15 ngày, có thể kéo dài hơn nhưng cần phải theo hướng dẫn của các bác sĩ. Cha mẹ nếu bị nhầm lẫn giữa 2 loại men này hoặc không ý thức rõ ràng là con mình đang sử dụng loại nào không những không giúp cải thiện được tình trạng biếng ăn và các vấn đề về tiêu hoá mà còn khiến con gặp các tác dụng phụ như mệt mỏi, tiêu chảy cấp, suy nhược cơ thể,... 3. Hướng dẫn cách sử dụng men tiêu hoá cho trẻ Để cha mẹ an tâm khi lựa chọn loại men phù hợp cho bé cũng như cách sử dụng sao cho hiệu quả và khoa học, dưới đây là một số lưu ý cha mẹ có thể tham khảo: Chỉ nên bổ sung men tiêu hoá cho trẻ trong những trường hợp sau: Trẻ có hiện tượng giảm tiết dịch tiêu hoá, bệnh nhi mắc các bệnh như viêm dạ dày thể teo đét, hội chứng giảm toan, thiểu toan trong dạ dày,... Lúc này men tiêu hoá cần được bổ sung kịp thời và sẽ phát huy tác dụng; Khi bé gặp tình trạng ăn chậm tiêu, bụng bí bách ậm ạch, rối loạn tiêu hoá,... nếu dùng một chút men tiêu hoá để kích thích phân giải thức ăn cho bé dễ tiêu hơn cũng là một lựa chọn đúng đắn; Trẻ bị biếng ăn, đi ngoài phân sống, suy dinh dưỡng,... ; Những trẻ mới ốm dậy, thể chất suy yếu trong những ngày đầu tiên cũng có thể dùng men tiêu hóa để hỗ trợ hoạt động tiêu hoá trở lại làm việc được bình thường, giúp hồi phục sức khoẻ nhanh hơn. Các trường hợp không nên sử dụng men tiêu hoá cho trẻ: Không nên cho trẻ dưới 6 tháng uống men tiêu hoá vì trong những tháng đầu đời hệ tiêu hoá của trẻ vẫn chưa được phát triển ổn định; Không nên cho trẻ uống men tiêu hoá trước bữa ăn hoặc sau ăn 2 tiếng đồng hồ. Cách tốt nhất là nên sử dụng trong bữa ăn hoặc ngay sau khi vừa ăn xong; Không nên dùng men tiêu hoá dưới dạng thuốc ở những trẻ bình thường có dấu hiệu biếng ăn do ít có tác dụng. Nếu bắt buộc phải dùng thì cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa; Các trường hợp khác cần tuyệt đối tránh xa men tiêu hoá: Trẻ bị tiêu chảy hoặc đi ngoài phân sống kèm theo đau bụng; Đi ngoài trong phân lẫn máu hoặc bị nôn ra máu; Rối loạn tiêu hoá do bỏng axit hoặc do nhiễm độc chất hoá học. Việc bổ sung một cách dư thừa men tiêu hoá sẽ làm cho các tuyến trở nên lười sản xuất ra men này, tình trạng này kéo dài dẫn đến giảm năng suất hấp thụ chất dinh dưỡng, hệ tiêu hoá muốn đình công. Cơ thể bé có khả năng suốt đời sẽ phải phụ thuộc vào men tiêu hoá được đưa vào từ bên ngoài. Chính vì vậy, nếu phụ huynh muốn cho trẻ sử dụng men tiêu hoá thì cần phải có sự hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ và không được tự ý mua về uống cho con. Bài viết trên đây đã khái quát một số thông tin cần thiết về men tiêu hoá cũng như nêu hướng dẫn cách sử dụng men tiêu hoá cho trẻ. Hy vọng rằng các bậc phụ huynh có thể ghi nhớ những lưu ý quan trọng này để con em mình có một hệ tiêu hoá khoẻ mạnh và không bị bất cứ tác dụng phụ nào khi bổ sung men tiêu hoá.
medlatec
1,209
Alzheimer là gì và bệnh có triệu chứng như thế nào? Bệnh Alzheimer thường bị nhầm tưởng là bị suy giảm trí nhớ đơn thuần. Tuy nhiên alzheimer còn ảnh hưởng lớn đến não, gây mất chức năng nhận thức, suy giảm khả năng tư duy. Vậy Alzheimer là gì, triệu chứng của bệnh và phương pháp điều trị như thế nào, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây. 1. Alzheimer là gì, có mấy giai đoạn tiến triển? 1.1. Alzheimer là gì, có giống với suy giảm trí nhớ không? Alzheimer là bệnh gây chứng giảm trí nhớ ở người già, mất chức năng nhận thức, suy giảm khả năng biểu đạt ngôn ngữ. Nguyên nhân xuất phát từ sự hao mòn các nơ ron thần kinh và synap trong vỏ não và một số vùng dưới vỏ. Nhiều người thường nhầm lẫn bệnh alzheimer và hiện tượng suy giảm trí nhớ thông thường ở người già. Trên thực tế, khi hiểu rõ bệnh alzheimer là gì, bạn sẽ hiểu đây là 2 tình trạng hoàn toàn khác nhau. Alzheimer không chỉ gây mất trí nhớ, giảm khả năng tập trung. Bệnh còn làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới vấn đề ngôn ngữ, không kiểm soát được hành vi và mất phương hướng về không gian, thời gian ngoài ra còn thay đổi tâm trạng. Việc nhầm lẫn bệnh alzheimer và suy giảm trí nhớ thông thường vô cùng tai hại. Vì khi đó người bệnh sẽ bị trì hoãn việc điều trị và kéo theo nhiều di chứng nguy hiểm tới tính mạng. Hình ảnh so sánh não bình thường và não của người bị alzheimer 1.2. Các giai đoạn tiến triển của bệnh Alzheimer Người bệnh cảm thấy khó khăn trong việc ghi nhớ các sự kiện mới xảy ra, không thể tiếp nhận thêm các thông tin mới. Giảm sự tập trung, lơ đãng với mọi việc. Suy giảm khả năng lên kế hoạch và suy nghĩ các vấn đề trừu tượng. Suy giảm nhận thức ở mức độ nhẹ, chưa ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống. Suy giảm trí nhớ tăng dần, khó học hỏi thêm được điều mới. Bắt đầu quên một số việc đã xảy ra trong quá khứ, quên cách dùng một đồ dùng. Bắt đầu khó diễn đạt hết một câu từ, vốn từ bị giảm. Người bệnh không thể thực hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, luôn cần có sự hỗ trợ từ người thân. Giảm khả năng vận động rõ ràng, người bệnh dễ bị té ngã. Suy giảm trí nhớ nghiêm trọng, có thể không nhận ra được người thân. Thay đổi hành vi, tính cách: thường đi lang thang, thường xuyên khó chịu, cáu kỉnh, trở nên hung hăng và phản đối sự chăm sóc của mọi người. Mất hẳn khả năng sinh hoạt hàng ngày, cần nhờ sự chăm sóc hoàn toàn từ người thân. Khả năng ngôn ngữ suy giảm nghiêm trọng, chỉ nói được những từ đơn giản. Có những trường hợp chỉ nói được các từ đơn và cuối cùng là mất hoàn toàn ngôn ngữ. Luôn trong trạng thái lơ đãng, thiếu sức sống, mệt mỏi. Một số trường hợp bị liệt giường, mất khả năng tự ăn uống, luôn cần có sự chăm sóc từ người nhà. Tệ nhất là bệnh Alzheimer gây tử vong do các nguyên nhân như: nhiễm trùng do vết loét, viêm phổi, thiếu dinh dưỡng … Bệnh alzheimer không chỉ khiến người bệnh mất trí nhớ mà còn gây ra nhiều biến chứng khác 2. Nguyên nhân và các biến chứng của bệnh Alzheimer 2.1. Nguyên nhân gây ra bệnh Alzheimer bao gồm những gì? Bệnh Alzheimer là gì, vẫn là một bí ẩn với nhà khoa học, bác sĩ vì chưa có nghiên cứu nào xác định chính xác được nguyên nhân của bệnh. Tuy nhiên một số nghiên cứu đã đưa ra các nguyên nhân bao gồm: – Do sự tích tụ của một loại protein trong não và dẫn đến tình trạng chết dần chết mòn tế bào não. – Quá trình lão hóa phá hủy các myelin làm giảm quá trình dẫn truyền thần kinh, làm cho các tế bào thần kinh bị chết. – Nguyên nhân do rối loạn quá trình sản xuất và hoạt động của các chất oxy hóa trong cơ thể. 2.2. Biến chứng của bệnh alzheimer là gì, có nguy hiểm không? Khi mắc bệnh Alzheimer, bệnh nhân gặp phải rất nhiều hội chứng như mất trí nhớ, ngôn ngữ, suy giảm khả năng giao tiếp, đàm phán, hạn chế nhận thức. Ở giai đoạn nặng, bệnh nhân hầu như chỉ nằm bất động trên giường, phụ thuộc hoàn toàn vào sự chăm sóc của người khác. Theo thống kê, bệnh Alzheimer là nguyên nhân tử vong đứng thứ 6 tại Mỹ. Trên thế giới có khoảng 50 triệu người đang sống chung với căn bệnh này. Alzheimer không trực tiếp gây tử vong mà bệnh nhân tử vong do mắc các bệnh lý cơ hội kèm theo. – Viêm phổi: người bị bệnh alzheimer bị rối loạn chức năng nuốt. Điều này làm cho các chất nhầy từ dịch dạ dày hay thức ăn xâm nhập vào phổi hoặc đường hô hấp, gây ra tình trạng phù nề ở phổi, nhiễm trùng và dẫn đến tình trạng viêm phổi. – Nhiễm trùng: người bệnh alzheimer không tự chủ trong việc tiểu tiện nên thường phải đặt ống thông tiểu. Việc này tăng nguy cơ nhiễm trùng tiết niệu, nếu không được xử lý kịp thời bệnh có thể biến chuyển nặng và đe dọa tới tính mạng. – Chấn thương: bệnh nhân alzheimer thường khó xác định phương hướng thậm chí mất phương hướng nên nguy cơ té ngã, chấn thương khi đi lại thường xuyên xảy ra. 3. Các nguyên tắc và phương pháp điều trị Alzheimer 3.1. Nguyên tắc cần ghi nhớ khi điều trị bệnh alzheimer Bệnh alzheimer hiện tại chưa có thuốc điều trị, mục tiêu điều trị chỉ là làm chậm quá trình tiến triển của bệnh và giúp cải thiện chất lượng cuộc sống, hạn chế các biến chứng nguy hiểm và ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh. Bệnh nhân alzheimer rất cần sự chăm sóc, trông nom và quan tâm từ người thân 3.2. Phương pháp điều trị bệnh Alzheimer bằng thuốc Bệnh nhân sẽ được sử dụng các thuốc làm chậm tiến triển của bệnh và kết hợp các thuốc điều trị các triệu chứng đi kèm. – Thuốc làm chậm tiến triển của bệnh bao gồm: thuốc kháng cholinesterase, Memantine – là chất kháng thụ thể N-methyl-D-aspartate có tác dụng tăng dẫn truyền synap. – Các thuốc điều trị triệu chứng: điều trị mất ngủ, thuốc chống loạn thần, … – Điều trị các bệnh lý kèm theo như bệnh tim mạch, đái tháo đường, tăng cholesterol, viêm phổi, chăm sóc hạn chế các vết loét do tì đè. 3.3. Chế độ chăm sóc người bệnh Bệnh nhân Alzheimer gặp rất nhiều vấn đề cùng lúc nên thường xuyên không thể kiểm soát hành vi của mình. Một số trường hợp nặng không thể tự chăm sóc bản thân, nên người thân và gia đình cần đặc biệt chú ý trong thời gian chăm sóc. – Luôn theo sát, tạo môi trường an toàn để tránh bệnh nhân bị ngã. – Trò chuyện, chia sẻ với người bệnh thường xuyên để làm cho tinh thần thoải mái, vui vẻ. – Kiên nhẫn với người bệnh, hỗ trợ trong tất cả các hoạt động thường ngày. – Đối với bệnh nhân không thể di chuyển được cần thay đổi tư thế thường xuyên, tránh để bị tì loét. Hi vọng qua bài viết, bạn đã có thông tin sơ bộ về bệnh, hiểu được Alzheimer là gì để có thể phòng tránh bệnh và biết cách chăm sóc người thân. Để phòng tránh, bạn nên ăn uống lành mạnh và đủ chất, tập luyện thể dục đều đặn và chủ động thăm khám tại khoa Nội thần kinh định kỳ.
thucuc
1,340
Phụ nữ ngồi nhiều dễ ung thư vú Theo một nghiên cứu của Thụy Điển, ngồi quá nhiều khi làm việc, ít tập thể dục có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú và ung thư nội mạc tử cung ở phụ nữ. Các nhà nghiên cứu đã phân tích thông tin từ hơn 29.000 phụ nữ Thụy Điển ở độ tuổi từ 25 đến 64 - những người không mắc ung thư ở giai đoạn đầu của nghiên cứu. Những người phụ nữ này được theo dõi trong suốt 25 năm. Những phụ nữ được nghiên cứu được chia ra thành ba nhóm: Nhóm những người có công việc phải ngồi nhiều (như làm việc văn phòng) và không tham gia vào các môn thể thao giải trí; Nhóm những người có công việc ngồi nhiều nhưng hay chơi thể thao (chẳng hạn như chạy và ném bóng); Nhóm những người có công việc đòi hỏi phải đứng nhiều hơn ngồi (chẳng hạn như giáo viên) và cũng hay chơi thể thao. Nhóm thứ nhất - những phụ nữ ngồi nhiều khi ở chỗ làm và không tham gia các hoạt động thể dục thể thao dễ mắc ung thư vú cũng như ung thư nội mạc tử cung gấp 2,4 lần so với những người năng động khi làm việc và hay chơi thể thao, ở trước giai đoạn mãn kinh. Không có mối liên quan nào giữa việc ít hoạt động và nguy cơ mắc ung thư vú sau tuổi mãn kinh. "Những người làm việc tại văn phòng có thể thực hiện các thay đổi nho nhỏ trong ngày để giảm thời gian ngồi, chẳng hạn như đứng lên đi uống cà phê hay đi bộ đi làm", Anna Johnsson, chuyên gia về vật lý trị liệu tại Đại học Lund, một trong các tác giả nghiên cứu, nói. Kết quả này chung kết luận với các nghiên cứu trước, đều cho thấy mối liên quan giữa sự lười vận động và nguy cơ ung thư. Một nghiên cứu năm 2014 cho thấy cứ hai giờ tăng lên trong lượng thời gian ngồi mỗi ngày liên quan đến 10% tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung và 8% tăng nguy cơ ung thư ruột già. Một nghiên cứu năm 2011 cho thấy, lười vận động liên quan tới 49.000 trường hợp ung thư vú mỗi năm tại Mỹ (theo Viện ung thư quốc gia Mỹ,có khoảng 230.000 ca ung thư vú được chẩn đoán mỗi năm ở nước này). Dành thời gian nghỉ ngắn trong ngày để đi dạo giúp giảm số lượng phân tử trong máu - yếu tố liên quan tới khả năng ung thư. Nghiên cứu mới này vừa được giới thiệu trong tuần, tại hội thảo của Hiệp hội Nghiên cứu ung thư Mỹ ở Philadelphia.
medlatec
463
Huyết trắng trước kỳ kinh có phải dấu hiệu bình thường? Huyết trắng trước kỳ kinh là một dấu hiệu mà tất cả chị em đều nhận thấy trong chu kỳ kinh nguyệt của mình. Vấn đề này không có gì lạ với những chị em đã trưởng thành nhưng với những bạn gái mới lớn thì đây cũng là vấn đề rất đáng được quan tâm. Chị em có biết vì sao lại có huyết trắng trước kỳ nguyệt san của mình không và nó có phải dấu hiệu bình thường? Những thông tin dưới đây sẽ giải đáp vấn đề này. Huyết trắng trước kỳ kinh có phải dấu hiệu bình thường Nguyên nhân có huyết trắng trước kỳ kinh Huyết trắng trước kỳ kinh là hiện tượng sinh lý bình thường Ở nữ giới, cơ quan sinh dục thường tiết khí hư hàng ngày để duy trì độ ẩm và ngăn ngừa vi khuẩn, các chất bụi bẩn từ bên ngoài thâm nhập vào trong gây bệnh. Khí hư là một chất dịch nhày màu trắng đục hoặc hơi ngả vàng, dính và dai. Vào những thời điểm khác ở nữ giới, dịch nhày có sự thay đổi như: trước kỳ nguyệt san, thời kỳ rụng trứng hoặc khi mang thai; dịch nhày thường đặc dính, tiết nhiều hơn, có màu trắng đục hoặc dính như lòng trắng trứng gà. Huyết trắng trước kỳ kinh là hiện tượng sinh lý bình thường, sự tăng tiết này của dịch nhày nhằm giúp bộ máy sinh dục được bôi trơn và hoạt động tốt hơn giúp máu kinh lưu thông dễ dàng trong chu kỳ nguyệt san. Ngoài ra, chúng còn có tác dụng loại bỏ các vi khuẩn có hại từ bên ngoài thâm nhập vào cơ quan sinh dục khi cổ tử cung mở trong thời gian máu kinh lưu thông. Huyết trắng giúp máu kinh lưu thông tốt hơn, ngừa vi khuẩn thâm nhập vào vùng kín Huyết trắng trước kỳ kinh và những lưu ý Hiện tượng huyết trắng xảy ra vào trước kỳ nguyệt san là hiện tượng sinh lý bình thường. Tuy nhiên, chị em cũng cần đặc biệt lưu ý tới hiện tượng này để chủ động bảo vệ sức khỏe vùng kín cũng như phòng ngừa những bất thường có liên quan tới bệnh phụ khoa. – Chị em chú ý vệ sinh sạch sẽ vùng kín hàng ngày vào 2 buổi sáng – tối, thay quần lót và mặc các loại quần lót mềm, có độ thấm hút tốt; tránh để dịch nhày tiết nhiều, tập trung tại cửa vùng kín trong thời gian dài gây bệnh cho vùng kín. Hãy thăm khám bác sĩ phụ khoa nếu chị em thấy có dấu hiệu bất thường về huyết trắng trước kỳ nguyệt san – Chị em tuyệt đối không thụt rửa sâu vào vùng kín và có những động tác tác động vào sâu bên trong âm đạo vì đây là thời điểm vùng kín rất nhạy cảm nên có thể bị tổn thương, viêm nhiễm bất cứ lúc nào.
thucuc
520
Xơ gan cổ trướng điều trị như thế nào hiệu quả nhất? Hiện nay số lượng người mắc bệnh xơ gan cổ trướng đang gia tăng chóng mặt khiến cho vấn đề xơ gan cổ trướng điều trị ra sao cũng rất được quan tâm. 1. Xơ gan cổ trướng điều trị theo nguyên nhân Muốn trị bệnh thì phải trị từ gốc. Cách trị bệnh này bao giờ cũng hiệu quả và rất đáng để các bệnh nhân tham khảo. Hiện nay rất nhiều bác sĩ đầu ngành đều khuyến khích bệnh nhân của mình thực hiện các biện pháp trị bệnh từ nguyên nhân để kiểm soát bệnh. Thông thường cách này sẽ được dùng ở những bệnh nhân mới chỉ phát bệnh ở mức độ nhẹ trong giai đoạn đầu. Các biện pháp dùng trong phương pháp xơ gan cổ trướng điều trị theo nguyên nhân có thể kể đến như: Không sử dụng rượu, bia, đồ uống có cồn hoặc các chất kích thích. Đây thường là các nguyên nhân hàng đầu dẫn đến việc gan bị xơ do phải lọc và bài tiết cồn liên tục. Bạn chỉ cần tránh xa các đồ uống có cồn này một thời gian và chức năng gan chắc chắn sẽ được cải thiện một cách đáng kể. Thời gian đầu có thể gây ra một vài khó khăn cho bạn nhưng đây chính là cách cực kì hiệu quả đấy. Bệnh viêm gan Virus cũng là tác nhân rất phổ biến dẫn đến xơ gan cổ trướng. Các virus viêm gan thường công phá tế bào gan rất mạnh và làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình gan làm việc. Do vậy các bạn nên chú ý tiêm phòng viêm gan đầy đủ cũng như sớm điều trị dứt điểm bệnh viêm gan. Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý. Cố gắng sử dụng các thực phẩm lành mạnh là điều cần thiết, đặc biệt bạn nên bổ sung thêm các loại rau củ quả cũng như vitamin tự nhiên cho cơ thể. Ngoài ra, xơ gan cổ trướng có thể gây ra bởi một số nguyên nhân như virus, độc tố, tự miễn, di truyền,… Người mắc bệnh rơi vào những trường hợp này cần hỏi ý kiến bác sỹ để có liệu pháp điều trị phù hợp. 2. Xơ gan cổ trướng điều trị theo hướng bảo tồn Đây là một phương pháp trị bệnh có tính chất khá ôn hòa. Xơ gan cổ trướng điều trị theo hướng bảo tồn nghĩa là bạn sẽ không công phá bệnh hay đẩy lùi bệnh một cách mạnh mẽ. Bạn sẽ duy trì tình trạng bệnh ở mức ổn định, ngăn các đợt phát bệnh cũng như các cơn đau dữ dội ập đến. Nếu sử dụng phương pháp này bạn nên: Tuân thủ chế độ nghỉ ngơi hợp lý và nghiêm túc. Cụ thể là bạn nên ngủ ít nhất 8 tiếng một ngày để cơ thể có thể nghỉ ngơi bằng các giấc ngủ sâu. Ngoài ra bạn nên cân đối công việc để không chịu bất kì áp lực hay stress nào. Các công việc nặng nhọc bạn cũng nên hạn chế một cách tối đa. Bạn nên tìm đến sự tư vấn của các chuyên gia điều phối dinh dưỡng để có chế độ ăn dành cho cơ thể bị suy kiệt hoặc đang bị tổn thương gan. Họ sẽ đưa ra cho bạn các lời khuyên về thực phẩm hữu ích trong quá trình tự phục hồi của gan. Lúc này gan cũng cần các thực phẩm lành mạnh và ít độc tố để hạn chế tối đa việc gan phải thải độc nhiều lần. Nếu bạn đang được chỉ định một số loại thuốc hỗ trợ điều trị các bệnh khác thì nên đặc biệt cẩn trọng. Tham vấn ý kiến của bác sĩ nếu hạn chế được thì nên hạn chế hoặc tốt hơn cả là ngưng thuốc. Vì khi chúng ta sử dụng các loại thuốc gan cũng phải làm việc rất nhiều để lọc độc tố từ các chất kháng sinh. Bạn cũng có thể sử dụng các sản phẩm trợ gan để tăng khả năng phục hồi cho gan. Tuy nhiên nếu bạn muốn sử dụng thuốc bổ sung này thì cần liên lạc và phối hợp chặt chẽ với bác sĩ vì lạm dụng các sản phẩm này cũng có thể vô tình gây nên các biến chứng nguy hiểm cho cơ thể. 3. Xơ gan cổ trướng điều trị bằng tế bào gốc Đây là phương pháp điều trị xơ gan cổ trướng được đánh giá là tiên tiến nhất hiện nay. Rất nhiều bệnh nhân đã cải thiện đáng kể tình trạng bệnh nhờ phương pháp tế bào gốc này. Xơ gan cổ trướng điều trị bằng tế bào gốc có ưu điểm rất lớn là bệnh nhân không cần phải trải qua đợt phẫu thuật lớn hay sử dụng thuốc liều cao trong thời gian dài. Bác sĩ sẽ lấy tế bào gốc từ mẫu máu của người bệnh và nuôi cấy trong phòng thí nghiệm. Các tế bào này sẽ được theo dõi chặt chẽ xem có vấn đề đặc biệt nào không trước khi được đưa vào cơ thể bệnh nhân. Nhiệm vụ của nhóm tế bào mới này là chống lại các tế bào xơ hóa trong gan thải ngược chất độc vào máu. Đồng thời chúng còn có khả năng nhận diện các tổ chức xơ hóa đang có khuynh hướng chuyển thành bệnh ung thư. 4. Xơ gan cổ trướng điều trị bằng ghép gan Một phương pháp điều trị bệnh xơ gan cổ trướng hiệu quả tiếp theo phải kể đến phương thức ghép gan. Tính đến nay, đây là một trong những phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhân mắc xơ gan cổ trướng. Tuy nhiên, với chi phí cao và nguồn gan hiến tặng khan hiếm, rất ít người được điều trị bằng phương pháp này tại Việt Nam. Chưa kể, không phải bệnh viện nào cũng đáp ứng được điều kiện máy móc, và trình độ y bác sỹ để thực hiện kỹ thuật này. 5 Xơ gan cổ trướng điều trị bằng bài thuốc dân gian Các bạn chuẩn bị rễ cỏ tranh, vỏ cau nghiền nhỏ, hạt cây bông mã đề và đỗ đen rồi đem sao tất cả chúng lên cho đến khi khô, ngả vàng. Các vị thuốc này các bạn trộn đều và đem đi sắc như sắc thuốc Bắc. Nước cạn còn 1/3 thì tắt bếp và uống khi còn nóng. Mỗi ngày các bạn uống hai lần trước ăn. Như đã nói ở trên, tác dụng của bài thuốc này về lâu dài mới phát huy được và tùy vào cơ địa của từng người bệnh mà thuốc có công hiệu mạnh hay yếu.
medlatec
1,139
Chăm sóc sức khỏe đối với bệnh nhân đau nửa đầu mạn tính Đau nhức đầu là hiện tượng thường gặp trong cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày của mỗi người. Chúng ta thường chủ quan vì cho rằng tình trạng này chỉ xuất hiện trong chốc lát rồi biến mất và không ảnh hưởng tới sức khỏe. Thực tế, hiện tượng đau nửa đầu mạn tính là vấn đề sức khỏe đáng lo ngại, vậy người bệnh cần được chăm sóc sức khỏe như thế nào? 1. Hiện tượng đau nửa đầu mạn tính Khác với cơn nhức đầu bình thường, hiện tượng đau nửa đầu thường xuất hiện khá bất ngờ và dữ dội. Đau nửa đầu mạn tính còn được biết với tên gọi là đau đầu Migraine, trong đó bệnh nhân có thể cảm thấy đau nửa đầu phía bên trái hoặc bên phải. Cơn đau thường kéo dài dai dẳng, ảnh hưởng tới tinh thần cũng như sức khỏe của bệnh nhân. Thậm chí, một số người còn phải trải qua cảm giác đau nửa đầu, kèm triệu chứng phụ như: buồn nôn, đặc biệt nhạy cảm khi tiếp xúc với tiếng ồn hoặc ánh sáng,… Tình trạng đau nhức nửa đầu mạn tính có thể xuất hiện ở bất cứ ai, trong mọi độ tuổi và giới tính. Theo các số liệu thống kê, phụ nữ dưới 45 tuổi là đối tượng thường xuyên gặp phải tình trạng đau nửa đầu. Tuy nhiên, nguyên nhân chính xác gây hiện tượng này vẫn chưa được xác định. Do đó, khi điều trị, bệnh nhân nên tập trung kiểm soát triệu chứng, hạn chế tối đa tình trạng tái phát cơn đau nhức nửa đầu. 2. Những yếu tố làm gia tăng nguy cơ xuất hiện cơn đau nửa đầu mạn tính Các yếu tố gây đau nửa đầu mạn tính là vấn đề được quan tâm nhất hiện nay. Như đã phân tích ở trên, nguyên nhân gây đau nửa đầu vẫn chưa được xác định rõ ràng, chúng ta chỉ có thể xác định được những yếu tố có thể khiến cơn đau nhức nửa đầu hình thành. Thông thường, bệnh đau nhức nửa đầu mạn tính sẽ di truyền trong gia đình, nếu cha mẹ đã và đang mắc phải chứng bệnh này thì các con cũng có nguy cơ bị đau nửa đầu tương đối cao. Bên cạnh đó, tinh thần căng thẳng trong một thời gian dài tiềm ẩn nguy cơ gây đau nửa đầu dai dẳng. Chính vì thế, bác sĩ luôn khuyến khích chúng ta duy trì cuộc sống vui vẻ, thoải mái để tăng cường sức khỏe, tránh ảnh hưởng xấu xảy ra với hệ thần kinh. Chế độ ăn uống không khoa học là một yếu tố làm gia tăng nguy cơ hình thành tình trạng đau nửa đầu mạn tính. Những người có thói quen uống rượu bia nói riêng và đồ uống có cồn nói chung phải đặc biệt thận trọng. Họ là đối tượng có nguy cơ mắc chứng đau nửa đầu rất cao. Bên cạnh đó, các bạn thường xuyên ăn thực phẩm chứa nhiều chất tạo ngọt cũng phải cẩn trọng trước nguy cơ bị đau nửa đầu dai dẳng. Như đã phân tích ở trên, chứng đau nhức nửa đầu mạn tính xảy ra chủ yếu ở phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ trong giai đoạn mang thai, giai đoạn mãn kinh… Chị em nên chú ý chăm sóc sức khỏe cẩn thận để kiểm soát cơn đau nửa đầu, hạn chế tình trạng đau nhức nửa đầu tái phát nhé! 3. Dấu hiệu cho thấy bạn đang bị đau nửa đầu mạn tính Vậy những dấu hiệu nào cho biết bạn đang bị đau nửa đầu mạn tính? So với các đau đầu thông thường, các triệu chứng đau nửa đầu sẽ có chút khác biệt. Cụ thể, người bệnh sẽ trải qua một vài tiền triệu chứng, chúng xảy ra trước từ 1 - 2 ngày. Các tiền triệu chứng thường gặp hiện nay là: bệnh nhân trở nên rất nhạy cảm khi tiếp xúc với tiếng ồn hoặc ánh sáng. Tâm trạng của người mắc chứng đau nhức nửa đầu mạn tính cũng thay đổi liên tục, họ dễ buồn, dễ vui hơn so với người bình thường. Trước khi cơn đau nhức nửa đầu xuất hiện, vị giác của bệnh nhân cũng thay đổi khá nhiều. Chúng ta có thể cảm thấy chán ăn, buồn nôn hoặc đột nhiên thèm ăn, ăn nhiều hơn thường ngày. Kèm theo đó, nhiều bạn rơi vào trạng thái mệt mỏi, thiếu sức sống và cực kỳ uể oải. Sau đó, người bệnh bắt đầu trải qua cơn đau nửa đầu mạn tính kéo dài trong khoảng 4 tiếng đồng hồ cho tới 72 tiếng đồng hồ. Tình trạng đau sẽ xuất hiện dai dẳng từ 15 ngày trở lên mỗi tháng và kéo dài liên tục trong nhiều tháng. Bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nhiều triệu chứng đau nửa đầu, cuộc sống sinh hoạt bị đảo lộn và gặp nhiều điều bất tiện. 4. Cách chăm sóc, điều trị đối với bệnh nhân đau nửa đầu mạn tính Để cải thiện tình hình sức khỏe, bệnh nhân đau nhức nửa đầu mạn tính cần theo dõi và có kế hoạch chăm sóc, điều trị thật khoa học. Tại đây, bác sĩ có thể yêu cầu bạn thực hiện một số xét nghiệm, kiểm tra phục vụ chẩn đoán, ví dụ như xét nghiệm công thức máu, tiến hành cấy dịch não tủy, chụp cộng hưởng từ não,… Sau khi kiểm tra sức khỏe, bác sĩ sẽ lên kế hoạch điều trị và chăm sóc sức khỏe thích hợp cho từng bệnh nhân. Trong đó, mục tiêu chính của việc điều trị là giảm nhẹ các triệu chứng bệnh, đồng thời hạn chế tình trạng tái phát bệnh. Bệnh nhân đau nửa đầu mạn tính có thể tham khảo và sử dụng các loại thuốc sau: thuốc có tác dụng giảm đau, thuốc có tác dụng kiểm soát diễn biến bệnh. Trong đó, thuốc hỗ trợ giảm đau thường có tác dụng tức thì, giúp bệnh nhân loại bỏ cơn đau nhức nửa đầu nhanh chóng. Song song với đó, các bạn nên duy trì sử dụng thuốc kiểm soát diễn biến bệnh hàng ngày. Sau khi kiên trì điều trị, chúng ta sẽ thấy tần suất đau nửa đầu giảm đáng kể. Một số nhóm thuốc có thể gây tác dụng phụ cho bệnh nhân trong quá trình sử dụng. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để dùng thuốc với liều lượng phù hợp, hiệu quả nhất. 4. Có thể phòng ngừa chứng đau nửa đầu mạn tính hay không? Khá nhiều bạn băn khoăn không biết chứng đau nửa đầu mạn tính có thể phòng ngừa được hay không? Trên thực tế, chúng ta chưa thể xác định chính xác nguyên nhân gây đau nửa đầu, do đó việc phòng ngừa hầu như không đem lại hiệu quả. Song, bệnh nhân có thể chủ động kiểm soát tình trạng bệnh bằng cách duy trì chế độ sinh hoạt khoa học, lành mạnh hơn. Các bạn hãy cố gắng hạn chế tiếp xúc với tiếng ồn hoặc ánh sáng gắt. Khi đi ngủ, chúng ta nên lựa chọn không gian yên tĩnh, ánh sáng vừa đủ để cơ thể được nghỉ ngơi hoàn toàn. Bên cạnh đó, bạn hãy hạn chế sử dụng đồ uống chứa cồn, thực phẩm chứa quá nhiều chất tạo ngọt. Đặc biệt, thói quen luyện tập thể dục thể thao hàng ngày cũng góp phần kiểm soát chứng đau nửa đầu mạn tính khá tốt. Nhờ luyện tập đều đặn, sức khỏe của chúng ta sẽ được cải thiện, tinh thần trở nên sảng khoái hơn.
medlatec
1,303
Phát hiện ung thư đại tràng- Biến chứng – tiên lượng Bệnh ung thư đại tràng phổ biến ở nước ta, bệnh gặp ở cả nam và nữ giới nhưng tỉ lệ nam mắc bệnh cao hơn nữ giới. Độ tuổi phổ biến phát hiện bệnh trong khoảng từ 30-60 tuổi. Bác sĩ sẽ phát hiện ung thư đại tràng thế nào là vấn đề được nhiều người quan tâm? Bệnh ung đại tràng đứng thứ 2 về độ phổ biến tại Việt Nam ngang hàng với ung thư gan. Tuy nhiên, ung thư đại tràng nếu được phát hiện sớm cơ hội chữa khỏi cao hơn nhiều so với ung thư gan, phổi, lên tới 85%. Điều đáng nói đa số người bệnh ung thư ở nước ta đi khám điều trị khi triệu chứng bệnh đã thể hiện nên cơ hội chữa khỏi thấp. Triệu chứng bệnh lý giúp chẩn đoán ung thư đại tràng Khi ung thư đã tiến tới giai đoạn tiến triển người bệnh sẽ thấy  mệt mỏi, da xanh tái, sút cân   Đau là một triệu chứng lầm sàng của bệnh ung thư đại tràng Các xét nghiệm cận Lâm sàng chẩn đoán ung thư đại tràng Bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện những xét nghiệm chẩn đoán sau Đối với ung thư giai đoạn đầu rất dễ chẩn đoán nhầm với viêm đại tràng, bệnh kiết lị. Do đó với người có tiền sử sức khỏe bình thường nhưng gần đây có những biểu hiện bất thường liên quan tới đường tiêu hóa hãy nghĩ ngay tới ung thư đại tràng, nên tiến hành đầy đủ những xét nghiệm , chẩn đoán hình ảnh trên khi được chỉ định. Những biến chứng của ung thư đại tràng Tắc ruột:Theo thống kê có tới 30% bệnh nhân ung thư đại tràng phải mổ cấp cứu vì  biến chứng gây tắc ruột. Nguyên nhân được là khối u làm tắc lòng đại tràng. Một số ca do đại tràng có khối u bị phù viêm, phù nề làm hẹp lòng đại tràng. Tắc ruột non cũng là một triệu chứng hay gặp khi bị ung thư đại tràng, tắc ruột non  gây ra những biến chứng toàn thân nặng nề, chỉ khoảng 2 ngày toàn thân đã suy sụp nặng nề, tắc ruột non cần được phẫu thuật cấp cứu ngay. Thủng ruột: Biến chứng thủng ruột thường gặp ở bệnh nhân tới viện do hội chứng viêm phúc mặc hoặc tắc ruột. Tỉ lệ người bệnh tử vong sau phẫu thuật vì thủng ruột rất cao. Nguyên nhân tử vong không phải do phẫu thuật mà do nhiễm khuẩn nặng. Di căn: Ung thư di căn tới các bộ phận khác được đánh giá là biến chứng nguy hiểm nhất gây ra tử vong nhiều nhất. Ung thư đại tràng thường di căn tới gan, buồng trứng, hạch, phổi… Tắc ruột phải mổ là một trong những biến chứng của ung thư đại tràng Tiên lượng bệnh ung thư đại tràng Theo nghiên cứu và thực tế thống kê, nếu bệnh nhân vô tình hoặc chủ động thăm khám kiểm tra phát hiện ung thư đại tràng giai đoạn sớm, tỉ lệ chữa khỏi, sống sau 5  đạt khoảng 82%. Trái lại với những bệnh nhân đã có triệu chứng của bệnh ung thư  đại tràng rồi mới đi khám điều trị, tỉ lệ sống sau 5 năm chỉ còn lại khoảng 45%. Nhiều người có suy nghĩ sai lầm: Ung thư động vào dao kéo sẽ di căn nhanh hơn. Đây thực sự là suy nghĩ tiêu cực thiếu căn cứ. Bệnh Ung thư đại tràng nói chung và bệnh ung thư khác chỉ có cơ hội chữa khỏi hoàn toàn khi còn cơ hỗi phẫu thuật. Hóa trị, xạ trị nên kết hợp sau khi phẫu thuật là tốt nhất.
thucuc
652
Nên xét nghiệm AMH ở đâu để yên tâm về tính chính xác của kết quả? Xét nghiệm AMH đánh giá khả năng sinh sản và các vấn đề liên quan đến buồng trứng với độ chính xác cao. Tuy nhiên, để đảm bảo được yếu tố này thì địa chỉ thực hiện xét nghiệm có vai trò rất quan trọng. Vậy nên làm xét nghiệm AMH ở đâu để yên tâm nhận được kết quả đúng? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có được lựa chọn cho băn khoăn của mình. 1. Những vấn đề cơ bản về xét nghiệm AMH1.1. AMH là xét nghiệm gì? AMH là xét nghiệm đo lường nồng độ hormone giúp xác định tình trạng dự trữ buồng trứng hay số lượng noãn trứng nhờ đó bác sĩ có căn cứ đánh giá tình trạng sinh sản tại thời điểm làm xét nghiệm. Trong suốt chu kỳ kinh của nữ giới, nồng độ AMH không thay đổi nhiều nhưng lại suy giảm theo tuổi. 1.2. Khi nào cần xét nghiệm AMH? AMH là một trong các xét nghiệm nội tiết tố, có thể thực hiện với bất kỳ ai khi có nhu cầu. Tuy nhiên bác sĩ thường chỉ định xét nghiệm này với các trường hợp:- Cần xác đinh nguyên nhân vô kinh hoặc rối loạn kinh nguyệt. - Phụ nữ hiếm muộn hoặc bị vô sinh. - Người bị buồng trứng đa nangng khi đang ở độ tuổi sinh sản. - Bị suy buồng trứng khi tuổi còn trẻ. - Ung thư buồng trứng. - Dự báo thời điểm mãn kinh. - Theo dõi diễn tiến và hiệu quả của quá trình thực hiện các biện pháp hỗ trợ sinh sản. Ngoài ra, trường hợp trẻ sinh ra có bộ phận sinh dục không thể xác định rõ giới tính thì bác sĩ cũng có thể tiến hành xét nghiệm AMH.1.3. Ý nghĩa kết quả xét nghiệm AMHĐể đánh giá về khả năng sinh sản ở nữ giới thì xét nghiệm AMH là phương pháp thường được sử dụng. Kết quả xét nghiệm cũng giúp bác sĩ chẩn đoán để có biện pháp điều trị hiệu quả bệnh hiếm muộn. Thực hiện xét nghiệm là cách để khảo sát khả năng dự trữ nang noãn và đánh giá hoạt động buồng trứng. Ngoài ra, xét nghiệm còn giúp theo dõi sự phát triển nang noãn, khảo sát rụng trứng trong chu kỳ kinh. Phụ nữ dưới 38 tuổi có điều kiện sức khỏe bình thường thì chỉ số AMH khoảng 2.2. - 6.8 ng/ml (14.28 - 48.55 pmol/l). Nếu kết quả xét nghiệm dưới chỉ số này thì chứng tỏ dự trữ buồng trứng bị suy giảm; nếu trên chỉ số này thì thường là do mắc buồng trứng đa nang. Trường hợp nữ giới có kết quả xét nghiệm dự trữ buồng trứng tốt thì khả năng mang thai cao, dễ dàng trong việc đưa ra kế hoạch mang thai. Trường hợp dự trữ buồng trứng kém thì thời gian còn lại để mang thai rất ngắn và không nên trì hoãn về kế hoạch sinh con.1.4. Một vài lưu ý về xét nghiệm AMHBên cạnh việc tìm hiểu nên xét nghiệm AMH ở đâu thì nữ giới cũng nên lưu ý đến một số thông tin giúp bạn yên tâm về xét nghiệm này:- Trước đây các xét nghiệm đánh giá chức năng buồng trứng cần tiến hành vào khoảng ngày 2 - 4 của chu kỳ kinh. Tuy nhiên, với xét nghiệm AMH thì không cần tuân thủ về điều này mà có thể xét nghiệm vào bất cứ ngày nào. - Kết quả xét nghiệm có tính chính xác cao bởi phương pháp thực hiện là miễn dịch phát quang. - Cần thông báo với bác sĩ nếu có các tình trạng sau để có hướng xử trí tránh ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm: dùng thuốc tránh thai, đã phẫu thuật buồng trứng, bị đa nang buồng trứng, thường xuyên uống rượu hoặc hút thuốc, đạng xạ hoặc hóa trị,... - Xét nghiệm sử dụng mẫu máu tĩnh mạch, được thực hiện phân tích trong phòng xét nghiệm và có kết quả trong vòng 1 giờ nên không mất nhiều thời gian chờ đợi.2. Nên làm xét nghiệm AMH ở đâu?
medlatec
721
Nên niềng răng hay bọc sứ thì tốt hơn? Niềng răng & bọc sứ là 2 phương pháp khắc phục khuyết điểm răng được nhiều khách hàng ưa chuộng hiện nay. Khi có nhu cầu thẩm mỹ răng, nhiều người thường băn khoăn “nên niềng răng hay bọc sứ?” 1. Tìm hiểu về niềng răng và bọc sứ 1.1 Niềng răng là gì Niềng răng là phương pháp sử dụng những khí cụ chỉnh nha như mắc cài, dây cung, dây chun, khay nhựa trong suốt….với mục đích khắc phục các khuyết điểm của răng (hô, móm, sai lệch khớp cắn, thưa…) và từ đó đưa răng về đúng vị trí trên cung hàm. 1.2 Bọc sứ Bọc sứ (chụp răng sứ) là phương pháp phục hình răng bằng loại răng giả được làm bằng chất liệu sứ, giúp tái tạo vẻ thẩm mỹ cũng như chức năng của răng. Nha sĩ sẽ tính toán và mài đi một lớp mỏng của răng thật và sau đó chụp răng sứ ở bên ngoài. Bọc răng sứ là phương pháp hiệu quả giúp khắc phục hiệu quả nhiều loại khuyết điểm của răng 2. Ưu điểm của niềng răng & bọc sứ 2.1 Niềng răng – Có đa dạng các loại cho người dùng lựa chọn: mắc cài kim loại, mắc cài sứ, mắc cài mặt trong, khay nhựa trong suốt… – Khắc phục hiệu quả và tối đa các khuyết điểm của răng. – Phù hợp với nhiều độ tuổi và tình trạng răng miệng khác nhau. – Khí cụ chỉnh nha lành tính, an toàn với sức khỏe của người dùng. – Độ bền cao và có hiệu quả trong thời gian dài. – Cần mất một khoảng thời gian (khoảng 14 tháng) để hoàn thiện. – Nếu sử dụng mắc cài kim loại gắn mặt ngoài, dây cung kim loại hay dây chun màu thì dễ lộ khi giao tiếp do đó không được đánh giá cao về tính thẩm mỹ. – Ngoài ra khuyết điểm còn phụ thuộc vào từng loại niềng như: dễ vỡ mắc cài sứ, dễ bung dây chun, dễ bị lạm dụng tháo ra quá nhiều (niềng răng Invisalign)…. 2.2 Bọc sứ – Khắc phục được nhiều khuyết điểm khác nhau của răng. – Đảm bảo được tính thẩm mỹ cũng như tính ăn nhai. – Thực hiện nhanh chóng và đơn giản (khoảng 3 – 7 ngày). – Độ nhạy cảm của răng giảm đi, không cảm nhận được đồ ăn và thức uống như trước. – Nếu mài răng không đúng kỹ thuật có thể ảnh hưởng đến cấu trúc và hủy hoại hàm răng. – Có những trường hợp do yêu cầu về tính thẩm mỹ nên quá trình mài răng có thể chạm đến tủy và buộc phải lấy tủy. Do đó, răng không còn khỏe được như trước. 2. Đối tượng của niềng răng & bọc sứ 2.1 Niềng răng Niềng răng là phương pháp thẩm mỹ được nhiều khách hàng ưa chuộng vì có hiệu quả lâu dài – Răng hô, khớp cắn sâu. – Răng bị móm, khớp cắn ngược. – Răng mọc chen chúc và không đều trên cung hàm. – Răng thưa. Tuy nhiên, một số đối tượng sau được khuyến cáo không nên niềng răng thẩm mỹ bao gồm: – Mắc bệnh nha chu quá năng,. – Mắc các bệnh lý toàn thân như tim mạch, tiểu đường, ung thư, tâm thần, động kinh… – Răng đã từng hàn trám hay bọc sứ. – Răng có khuyết điểm do cung hàm (Trường hợp này không thể niềng mà cần phẫu thuật để chỉnh hình cung hàm). – Đã cấy ghép implant. – Răng và xương hàm yếu, không đủ điều kiện để niềng. 2.2 Bọc sứ – Răng có những khuyết điểm như thưa, hô, lệch lạc ở mức độ nhẹ. – Răng sứt mẻ, hư hại, mòn men răng, sứt mẻ… – Răng xỉn màu, ngả vàng…đã thực hiện tẩy trắng răng nhưng không được. – Hình dạng răng không đồng đều về mặt kích thước. – Hàm răng không đẹp, không đạt tiêu chí về thẩm mỹ. Tuy nhiên, bọc răng sứ không được coi là phương pháp phù hợp với những đối tượng sau: – Răng bị lệch lạc ở mức độ nghiêm trọng. – Răng có bệnh lý nghiêm trọng (tiêu xương, viêm nướu…). – Răng bị vỡ lớn, chỉ còn chân răng. – Răng nhạy cảm. – Người đã có bệnh nền từ trước. – Trẻ em dưới 18 tuổi. 3. Nên niềng răng hay bọc sứ?
thucuc
768
Đau dạ dày xót ruột: Nguyên nhân và cách cải thiện Đau dạ dày xót ruột là tình trạng có thể xuất phát từ những cơn đói, các chất kích thích như: rượu, cà phê,… nhưng cũng có thể do các vấn đề tại dạ dày. Khi hiện tượng này kéo dài thường xuyên thì cần thăm khám sớm vì có thể là tín hiệu không tốt về sức khỏe. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cảm giác xót ruột mà nhiều người hay gặp phải. 1. Đau dạ dày xót ruột là như nào? Đau dạ dày xót ruột được dùng để chỉ về cảm giác đau cồn cào, nôn nao ở trong bụng và có thể kèm theo các triệu chứng khác như: – Có cảm giác bị đau, nóng rát ở vùng thượng vị. – Xuất hiện tình trạng ợ hơi, ợ chua. – Buồn nôn, nôn. Bản chất của cảm giác đau dạ dày xót ruột là sự mẫn cảm của niêm mạc dạ dày khi bị mất đi lớp bảo vệ trước tác động của axit dịch vị. Đau dạ dày xót ruột được dùng để chỉ về cảm giác đau cồn cào, nôn nao ở trong bụng 2. Bị đau dạ dày xót ruột – nguyên nhân do đâu? 2.1. Do thực phẩm Một số loại thực phẩm có thể gây kích thích niêm mạc dạ dày, từ đó xảy hiện tượng xót ruột. Các loại thực phẩm này bao gồm rượu bia, cà phê, đồ ăn nhanh, thực phẩm chua cay, thực phẩm có chứa độc tố. Bên cạnh đó, việc người bệnh dùng quá nhiều đồ ăn đồ uống quá nóng hay quá lạnh cũng có thể gây xót ruột. 2.2. Do khát nước Nhiều người bệnh cảm thấy xót ruột và cồn cào dạ dày khi khát nước. Việc thiếu nước có thể gây ra sự mất cân bằng chất lỏng trong cơ thể, từ đó sinh ra hiện tượng này đi kèm với các triệu chứng như run tay, khó chịu, chóng mặt,… 2.3. Tâm lý căng thẳng Tinh thần ở trạng thái căng thẳng, lo lắng sẽ làm tăng sản xuất acid trong dạ dày và gây ra tình trạng xót ruột. Bên cạnh đó, tâm lý căng thẳng cũng sẽ gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa đi kèm với các triệu chứng khác như đầy hơi, buồn nôn và tiêu chảy. Tinh thần ở trạng thái căng thẳng, lo lắng sẽ làm tăng sản xuất acid trong dạ dày và gây ra tình trạng xót ruột. 2.4. Do vấn đề sức khỏe Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng đau dạ dày xót ruột là do sự mất cân bằng giữa yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày và các tác nhân gây tổn thương. Các nguyên nhân bao gồm: – Viêm loét dạ dày: Đây là tình trạng tổn thương xuất hiện ở niêm mạc dạ dày, do tác động của acid dạ dày. Loét dạ dày sẽ gây ra đau và xót ruột đi kèm với chảy máu dạ dày và nôn mửa. – Viêm đại tràng: đây là một bệnh lý tiêu hóa phổ biến gây ra đau bụng và xót ruột. Bên cạnh đó có thể xuất hiện các triệu chứng khác như tiêu chảy, táo bón, và bụng đầy hơi. Việc xác định chính xác nguyên nhân của xót ruột là rất quan trọng để có thể điều trị đúng cách cho bệnh nhân. Chính vì vậy người bệnh nếu không thấy tình trạng thuyên giảm thì hãy nhanh chóng đến các cơ ở y tế để được thăm khám và tư vấn điều trị sớm bạn nhé. 3. Cách cải thiện tình trạng đau dạ dày xót ruột hiệu quả 3.1. Ăn đúng giờ Người bệnh hãy cố gắng ăn uống đúng giờ, không để bụng bị đói thì việc xót ruột được cải thiện rất hiệu quả. Bên cạnh đó nên mang theo đồ ăn nhẹ như trái cây và bánh quy khi đi ra ngoài nếu không thể đảm bảo ăn đúng giờ. 3.2. Dùng thực phẩm nhiều dinh dưỡng Để tránh bị xót ruột, người bệnh nên chọn những thực phẩm lành mạnh như: – Trái cây tươi; tuy nhiên nên chọn loại trái cây không chứa axit. Bởi đang xót ruột mà ăn thêm những loại trái cây chua là bệnh sẽ nghiêm trọng hơn. – Các sản phẩm từ sữa; – Thực phẩm chứa protein như các loại hạt, đậu và thịt gia cầm bỏ da; – Chất béo lành mạnh trong bơ, ô liu,… – Các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt, yến mạch và các sản phẩm từ lúa mì nguyên cám. – Ngoài ra, người bệnh hãy hạn chế tối đa thực phẩm nhiều đường, muối, chất béo bão hòa. Các thực phẩm giàu carbohydrate như cơm hoặc mì ăn liền chỉ nên được sử dụng ở mức độ vừa phải. Người bệnh nên ăn các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt, yến mạch và các sản phẩm từ lúa mì nguyên cám. 3.3. Dùng thực phẩm ít calo Một số thực phẩm ít calo sẽ nhanh chóng no bụng mà không gây tăng cân. Ví dụ như salad, sinh tố, rau củ quả luộc,.. 3.4. Uống nhiều nước Để giảm thiểu tình trạng xót ruột, bạn nên uống đủ lượng nước mỗi ngày. Bên cạnh đó hạn chế thức uống như trà và cà phê. Bởi đây là những đồ uống có thể gây mất nước,… 3.5. Ngủ đủ giấc Bạn có thể cải thiện tình trạng cồn cào ruột bằng cách tạo thói quen ngủ đủ giấc. Giấc ngủ nên kéo dài từ 7-9 tiếng để đảm bảo năng lượng cho cơ thể cho một ngày mới. Đặc biệt, tuyệt đối không thức khuya giúp ngăn ngừa tình trạng xót ruột có thể xảy ra vào ban đêm. 3.6. Ăn chậm nhai kỹ Để tránh cồn trong dạ dày, khi ăn hãy tập trung ăn chậm và nhai thật kỹ. Thói quen này khiến dạ dày không tập trung và hoạt động kém hiệu quả hơn, làm ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa và gây ra các vấn đề sức khỏe khác ngoài đau bụng. 4. Một số thực phẩm cải thiện xót ruột Một số thực phẩm giúp hỗ trợ giảm cảm giác xót ruột như: – Bánh mì lát: Đây là thực phẩm phù hợp cho tình trạng xót ruột, bạn chỉ cần ăn một lát bánh mì giúp thấm hút dịch vị trong dạ dày sẽ giúp hỗ trợ giảm đau, xót ruột rất hiệu quả. – Gừng: Gừng là thực phẩm có tính ấm, kháng viêm tự nhiên. Khi bị xót ruột chỉ cần uống một cốc nước gừng ấm vào buổi sáng để giảm hiện tượng xót ruột, ợ chua,… – Cơm gạo trắng: Đây là thực phẩm giúp hấp thu bớt axit dạ dày ngăn ngừa tình trạng dư axit, từ đó hỗ trợ giảm cơn đau dạ dày hoặc xót ruột. Cơm trắng giúp hấp thu bớt axit dạ dày ngăn ngừa tình trạng dư axit, hỗ trợ giảm cơn đau dạ dày hoặc xót ruột Đau dạ dày xót ruột là tình trạng gây ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống sinh hoạt hằng ngày. Để cải thiện người bệnh nên thay đổi và duy trì lối sống lành mạnh như ăn uống điều độ, ăn chậm nhai kỹ, tránh thức khuya,….Nếu tình trạng bệnh không thuyên giảm thì nên đi khám để được các bác sĩ tư vấn và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhé.
thucuc
1,282
Cách chữa đau mắt đỏ theo nguyên nhân gây bệnh 1. Bệnh đau mắt đỏ là gì? Đau mắt đỏ (hay viêm kết mạc cấp) là tình trạng tổn thương ở lớp màng mỏng của mắt. Điều này khiến mắt bị kích ứng và đỏ lên, đau nhức và nhạy cảm với ánh sáng. Đi kèm theo đó là tình trạng chảy nước mắt, cộm, ngứa, ra nhiều ghèn rỉ màu vàng rất khó chịu. Trong một số ít trường hợp, đau mắt đỏ có thể khiến người bệnh bị giảm thị lực, nhìn mờ. Một số triệu chứng đau mắt đỏ dễ nhận biết nhất có thể kể đến như: ngứa mắt, chảy nước mắt, đau mắt đỏ ở 1 hoặc cả 2 bên, viêm mũi dị ứng,… Đau mắt đỏ (hay viêm kết mạc cấp) là tình trạng tổn thương ở lớp màng mỏng của mắt Đau mắt đỏ có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. VD: Do chấn thương, dị ở ứng mắt, bệnh tự miễn, sử dụng kính áp tròng quá lâu, hoặc do vi khuẩn, virus, nấm và các loại kí sinh trùng khác. Đôi khi, nguyên nhân cũng có thể xuất phát từ việc bị dị ứng (VD: Dị ứng bụi, phấn hoa, thuốc, lông vật nuôi,…). Tuy nhiên, thông thường, rất khó để xác định chính xác nguyên nhân gây ra đau mắt đỏ chủ yếu đến từ đâu. Trong thực tế, phổ biến nhất là trường hợp đau mắt đỏ do virus gây ra. Đau mắt đỏ do virus có thể lây lan từ người này sang người khác thông qua việc tiếp xúc với dịch có chứa virus, hoặc sử dụng chung đồ đạc. Người bị đau mắt đỏ nếu không điều trị đúng cách có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. VD: Viêm kết mạc mãn tính, viêm loét giác mạc, sẹo giác mạc, đau mắt hột, giảm thị lực, thậm chí mù lòa. Vậy, đâu là cách chữa đau mắt đỏ hiệu quả nhất? Chúng tôi sẽ mang đến cho bạn câu trả lời ngay trong phần dưới đây. 2. Cách chữa đau mắt đỏ Để điều trị đau mắt đỏ, chúng ta cần xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh. Lý do là bởi với mỗi trường hợp đau mắt đỏ do nguyên nhân khác nhau sẽ có phương pháp điều trị khác nhau. Cần đặc biệt lưu ý là bạn không nên tự điều trị bằng các phương pháp dân gian tại nhà. Thay vào đó, hãy đến khám với bác sĩ chuyên khoa mắt. Dựa trên tình trạng và triệu chứng, bác sĩ sẽ giúp bạn xác định nguyên nhân và đưa ra phương án điều trị thích hợp. 2.1 Chữa đau mắt đỏ do vi khuẩn Hơn một nửa các trường hợp đau mắt đỏ do vi khuẩn sẽ trở lại bình thường trong 1 đến 2 tuần mà không cần điều trị. Sử dụng thuốc kháng sinh có thể giúp đẩy nhanh quá trình hồi phục cho mắt. Do đó, bác sĩ có thể kê toa thuốc nhỏ mắt hoặc mỡ kháng sinh cho người bệnh. Sau khi sử dụng thuốc, các dấu hiệu và triệu chứng sẽ bắt đầu giảm dần trong một vài ngày. Người bệnh cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ và sử dụng thuốc kháng sinh hoàn chỉnh theo quy định. Điều này sẽ đồng thời giúp ngăn ngừa đau mắt đỏ tái phát. 2.2 Chữa đau mắt đỏ do virus Để điều trị đau mắt đỏ, chúng ta cần xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh Đau mắt đỏ do virus thường tự khỏi sau một vài ngày. Người bệnh có thể tự chườm lạnh để làm giảm các triệu chứng phù nề. Đồng thời, kết hợp rửa mặt bằng nước muối sinh lý (natriclorit 0,9%) và nhỏ mắt bằng nước mắt nhân tạo. Nếu bị dử mắt nhiều, bạn nên đến thăm khám với bác sĩ để được hướng dẫn điều trị. Bác sĩ có thể kê toa một loại thuốc kháng virus nếu đau mắt đỏ là do virus herpes simplex. Đau mắt đỏ do virus thường bắt đầu ở một mắt và sau đó lây sang mắt còn lại. Quá trình này có thể diễn ra trong vòng một vài ngày. Các triệu chứng của đau mắt đỏ bắt đầu biểu hiện sau hơn 1 đến 2 tuần. 2.3 Chữa đau mắt đỏ do dị ứng Trong trường hợp đau mắt đỏ do dị ứng gây ra, bệnh nhân cần tránh tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh (nếu xác định được). Đồng thời, bác sĩ sẽ kê toa thuốc nhỏ hoặc thuốc uống để làm giảm tình trạng dị ứng. Kết hợp nhỏ nước mắt nhân tạo để giảm cảm giác ngứa. Một số loại thuốc thường được các bác sĩ sử dụng có thể kể đến như: – Thuốc giúp kiểm soát các phản ứng dị ứng (thuốc kháng histamin, thuốc ổn định tế bào mắt,…) – Thuốc giúp kiểm soát tình trạng viêm (thuốc thông mũi, steroid, thuốc nhỏ mắt kháng viêm,…) 2.4 Phòng bệnh & Hạn chế lây lan Phòng bệnh hơn chữa bệnh. Bên cạnh việc điều trị, người bệnh cũng cần chủ động thực hiện các biện pháp phòng tránh để hạn chế lây lan. Người bệnh cần chủ động thực hiện các biện pháp phòng tránh Biện pháp phòng bệnh: – Luôn sử dụng khăn và vật dụng cá nhân riêng (không dùng chung đồ dù là thành viên trong gia đình); – Không dùng tay dụi mắt; – Rửa tay thường xuyên (đặc biệt là sau khi ở nơi công cộng); – Sử dụng dung dịch vệ sinh chuyên dụng mỗi khi rửa tay; – Mang kính bảo vệ mắt mỗi khi đi ra ngoài; – Bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cho mắt như vitamin C, A, E,… Biện pháp tránh lây lan bệnh: – Khi bị đau mắt đỏ, người bệnh nên nghỉ học hoặc nghỉ làm trong một vài ngày cho đến khi khỏi hẳn để tránh lây bệnh ra cộng đồng; – Khi sử dụng thuốc nhỏ mắt, không nên để đầu của lọ thuốc chạm vào mắt hoặc lông mi. Điều này sẽ làm vi khuẩn bám vào lọ thuốc và lây lan cho người tiếp xúc phải; – Vứt rác cá nhân đúng nơi quy định để đảm bảo không lây truyền cho những người xung quanh. Cố gắng rửa tay thường xuyên trước và sau khi chạm vào mắt.
thucuc
1,100
Lưu ý cách sử dụng thuốc cho người bệnh tim Điều trị nội khoa hay sử dụng thuốc là một trong những cách điều trị chính của các bệnh lý về tim mạch. Sau khi thăm khám và chẩn đoán, bác sĩ có thể kê đơn thuốc điều trị hoặc ngăn chặn sự phát triển của bệnh tim mạch. Những loại thuốc này có tác dụng làm giảm huyết áp, giảm nồng độ cholesterol trong máu hoặc giúp loại bỏ bớt lượng chất lỏng dư thừa làm gia tăng áp lực khiến tim phải co bóp mạnh hơn để bơm máu. Điều trị nội khoa hay sử dụng thuốc là một trong những cách điều trị chính của các bệnh lý về tim mạch. Việc sử dụng thuốc như thế nào còn tùy thuộc vào loại thuốc và tình trạng cụ thể của người bệnh. Tuy nhiên cho dù trong trường hợp  nào, người bệnh cũng luôn phải tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn của bác sĩ. 1. Một số lưu ý cách sử dụng thuốc cho người bệnh tim hiệu quả Có thể sử dụng hộp để cất giữ thuốc theo ngày và theo liều để nhắc nhở người bệnh uống thuốc đúng ngày và đúng liều lượng. Nếu quên uống thuốc, hãy uống ngay khi nhớ ra. 2. Những lưu ý khác khi sử dụng thuốc cho người bệnh tim Trước khi thực hiện phẫu thuật có gây mê toàn thân, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ phụ trách và nha sĩ biết rõ những loại thuốc điều trị bệnh tim mạch hiện người bệnh đang sử dụng. Một số trường hợp sẽ phải uống thuốc kháng sinh trước khi phẫu thuật. Những loại thuốc làm giãn các mạch máu co thắt có thể gây chóng mặt. Nếu người bệnh bị chóng mặt khi đứng dậy hoặc ra khỏi giường, hãy ngồi hoặc nằm xuống trong vài phút, sau đó từ từ đứng lên.
thucuc
328
Viêm bao khớp gối: Triệu chứng và cách điều trị Viêm bao khớp gối thường xảy ra ở người cao tuổi. Bệnh gây ra tình trạng viêm, sưng và tấy đỏ tại đầu gối và các khớp xung quanh.  1. Viêm bao khớp gối là gì? Viêm bao hoạt dịch là tình trạng viêm, sưng và tấy đỏ của các túi chứa đầy dịch trong khớp. Bao hoạt dịch thường nằm xung quanh vai, hông, khuỷu tay và đầu gối. Bao hoạt dịch hoạt động như lớp đệm giữa xương và các vị trí xung quanh như cơ, gân và da. Bao hoạt dịch tạo điều kiện cho cử động., giúp các khớp chuyển động dễ dàng hơn. Viêm bao khớp gối thường xảy ra ở các khớp cần phẫu thuật định kỳ. Viêm bao hoạt dịch đầu gối, viêm bao hoạt dịch cổ tay… sau điều trị thường tái phát. Mọi người đều có nguy cơ bị viêm bao hoạt dịch, nhưng người càng năng động và lớn tuổi thì nguy cơ càng cao. Viêm bao hoạt dịch là tình trạng viêm, sưng và tấy đỏ của các túi chứa đầy dịch trong khớp. 2. Triệu chứng bệnh viêm khớp gối Các triệu chứng của viêm bao hoạt dịch đầu gối rất đa dạng. Các triệu chứng khác nhau xuất hiện trong từng trường hợp. Tùy thuộc vào bao hoạt dịch nào bị ảnh hưởng và nguyên nhân gây viêm. Biểu hiện phổ biến của viêm bao khớp gối là: – Vùng đầu gối ấm nóng, sưng đau khi đi lại. Nghỉ ngơi không làm giảm cơn đau hoặc chỉ giảm nhẹ. – Các yếu tố gây viêm bao hoạt dịch, chẳng hạn như một cú đánh mạnh vào khớp gối, có thể nhanh chóng gây ra nhiều triệu chứng. Tuy nhiên, nó thường xảy ra nhất do ma sát trong các cử động đòi hỏi phải sử dụng mạnh đầu gối hoặc viêm màng hoạt dịch. Do đó, các triệu chứng có xu hướng từ nhẹ đến nặng và xấu đi theo thời gian. 3. Nguyên nhân viêm bao khớp gối 3.1. Nguyên nhân viêm bao khớp gối thường gặp Người bệnh thường bị viêm bao hoạt dịch khớp gối là do: – Khớp gối phải chịu áp lực thường xuyên và kéo dài. – Vận động khớp gối quá mức. – Chấn thương khớp gối. – Viêm bao hoạt dịch. – Biến chứng do thoái hóa khớp (arthrosis), bệnh gút, viêm khớp dạng thấp. 3.2. Yếu tố làm tăng nguy cơ viêm bao khớp gối Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ viêm bao hoạt dịch đầu gối, bao gồm: – Người làm vườn và thợ sửa ống nước có nhiều nguy cơ bị viêm bao hoạt dịch đầu gối. – Thừa cân, béo phì: Cân nặng quá mức gây nhiều áp lực lên khớp gối, lâu dần dẫn đến sụn khớp bị phá hủy. – Thoái hóa khớp: Thoái hóa khớp làm suy giảm chức năng của màng hoạt dịch bên trong khớp, khiến màng hoạt dịch bị tổn thương và viêm nhiễm. Thoái hóa khớp làm màng hoạt dịch bị tổn thương và viêm nhiễm gây đau nhức. – Một số môn thể thao: Các môn thể thao mang tính đối kháng và gây chấn thương trực tiếp, ngã hoặc tiếp đất với đệm như bóng đá, đấu vật, bóng chuyền cũng khiến người chơi dễ mắc bệnh viêm bao hoạt dịch đầu gối. 4. Biến chứng khi mắc bệnh Nếu được phát hiện và điều trị sớm, bệnh không có gì đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu chậm điều trị, tình trạng viêm bao hoạt dịch sẽ diễn ra mạnh hơn, làm giảm dịch nhầy bất thường và làm thay đổi tính chất của dịch khớp ở khớp gối. Từ đó gây áp lực lên sụn, xương và các mô trong khớp, làm rối loạn vận động khớp. Một số trường hợp nghiêm trọng hơn có thể để lại những biến chứng nguy hiểm như: – Biến dạng khớp, dính khớp, tràn dịch khớp. – Yếu cơ, teo cơ dẫn đến suy giảm chức năng vận động, thậm chí tàn phế. – Một số bệnh viêm bao hoạt dịch đầu gối do sốt thấp khớp cấp có thể làm tổn thương van tim và gây ra nhiều bệnh mãn tính như bệnh tim mạch. – Thoát vị bao hoạt dịch khớp gối (nang hoạt dịch) khớp gối tái phát nhiều lần, gây đau nhức mãn tính. 5. Cách điều trị viêm bao khớp gối Viêm bao hoạt dịch khớp là căn bệnh gây ra nhiều đau đớn và khó chịu cho người mắc phải. Khi phát hiện các triệu chứng của bệnh cần nhanh chóng đến bệnh viện để các bác sĩ chuyên khoa thăm khám. Bác sĩ sẽ chẩn đoán và đưa ra phương án điều trị phù hợp cho người bệnh. Viêm bao hoạt dịch khớp gối cần được điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa. Sau khi được chẩn đoán, bệnh nhân cần nghỉ ngơi và ngừng hoạt động ít nhất 2-3 tuần. Các khớp bị viêm ban đầu được cố định bằng băng thun hoặc nẹp để giảm đau và giảm viêm khớp.  Ngoài ra, để giúp giảm sưng đau nhanh chóng, người bệnh có thể chườm đá và dùng các loại thuốc kháng viêm như ibuprofen, aspirin, naproxen… Nếu nhiễm trùng gây ra viêm bao hoạt dịch, bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh; dịch từ hoạt dịch được hút ra để giảm đau tạm thời. Tuy nhiên, việc hút quá nhiều có thể khiến bệnh nhân có nguy cơ bị tổn thương mô mềm tại vị trí chọc hút, nhiễm trùng lan rộng. Vì vậy, nếu điều trị trong vòng 12 tuần mà tình trạng bệnh không cải thiện, bệnh nhân cần phải nội soi khớp hoặc mổ hở để làm lành tổn thương và giảm áp lực lên bao hoạt dịch. 6. Cách phòng ngừa viêm bao khớp gối – Nghỉ ngơi nhiều, hạn chế vận động mạnh, liên tục tại vùng viêm bao hoạt dịch để vết thương nhanh hồi phục hơn. -Bệnh nhân có thể chườm đá để nhanh chóng giảm sưng đau. – Nếu bệnh nhân bị trật xương bánh chè, hãy kê thêm một chiếc gối giữa hai chân và nằm nghiêng khi ngủ. Điều này sẽ giúp giảm đáng kể căng thẳng cho phần đầu gối. – Nếu bệnh nhân bị viêm bao hoạt dịch ở khuỷu tay, cần lưu ý khi nằm nghiêng để tránh chèn ép vào bàn tay bị thương. – Khi người bệnh muốn chơi các môn thể thao tiếp xúc nhiều hơn, nhớ mặc thêm đồ bảo hộ khi chơi. Đây sẽ là cách bảo vệ vùng bị viêm không bị nặng hơn. – Không lặp lại hoạt động quá thường xuyên, vì điều này có thể làm tăng tình trạng viêm nhiễm. – Thường xuyên thăm khám định kỳ để theo dõi các tổn thương dây chằng, xương khớp. Viêm bao hoạt dịch là một tình trạng khá phổ biến. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng bị giới hạn những hoạt động hàng ngày. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đối đến cuộc sống và công việc. Do đó, khi sinh hoạt, người bệnh cần lưu ý tránh gây áp lực nhiều lên vùng khớp đã bị ảnh hưởng. Người bệnh nếu đang gặp phải tình trạng đau nhức, sưng tấy khớp gối cần đi khám sức khỏe xương khớp ngay. Tại bệnh viện, bác sĩ chuyên khoa Cơ xương khớp sẽ trực tiếp chẩn đoán và điều trị bệnh. Từ đó giúp người bệnh bảo vệ sức khỏe và phòng ngừa được các biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,296
Bệnh đau đầu Migraine là gì? Cách nhận biết và điều trị Có nhiều dạng đau đầu khác nhau, trong đó đau đầu Migraine có khả năng gây thương tật và làm mất sức lao động ở nhóm tuổi 30-45 tuổi. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều người không biết bệnh đau đầu Migraine là gì và điều trị như nào? Cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Hiểu đúng về bệnh đau đầu Migraine là gì? 1.1 Bệnh đau đầu Migraine là gì, có những loại nào? Đau đầu Migraine là hiện tượng đau ở một nửa vùng đầu, kiểu mạch đập. Vị trí đau tập trung chủ yếu ở trán và thái dương. Cơn đau thường kéo dài từ 4 đến 72 giờ. Nếu nặng hơn có thể kéo theo triệu chứng buồn nôn, nôn, rối loạn thị giác, nhạy cảm với ánh sáng và tiếng ồn. Mức độ đau tăng cao khi gắng sức làm việc nặng mà không nghỉ ngơi, hồi phục. Có 2 loại đau đầu Migraine: – Không có triệu chứng báo trước: cơn đau đầu kiểu mạch đập, nặng hơn khi cố làm việc quá sức. Đôi khi có cả cảm giác buồn nôn, hoa mắt và không chịu được ánh sáng chói, tiếng ồn. Khi cơn đau qua đi vẫn còn lại dư âm đau âm ỉ, khó chịu. – Có triệu chứng báo trước: xuất hiệu một số dấu hiệu ở các bộ phận khác trên cơ thể như: tê bì chân tay, mệt mỏi, nói khó, thị giác suy giảm,… Các dấu hiệu này chỉ diễn ra khoảng 1 giờ rồi biến mất. Sau đó là giống với cơn đau nửa đầu không có triệu chứng báo trước. Đặc trưng của đau nửa đầu (Migraine) là cảm giác đau như mạch đập, buồn nôn, nôn, nhạy cảm mạnh với ánh sáng và tiếng ồn,.. 1.2 Nguyên nhân gây bệnh đau đầu Migraine là gì? Tuy chưa biết chính xác nguyên nhân là gì nhưng có một số yếu tố khởi phát bệnh đau nửa đầu đó là: – Căng thẳng thường xuyên, chịu áp lực công việc/gia đình trong thời gian dài – Thiếu ngủ – Thay đổi thời tiết – Thay đổi nội tiết tố ở phụ nữ: lượng estrogen tăng – giảm đột ngột trước và sau kỳ kinh nguyệt, mang thai và mãn kinh – Quá trình vận chuyển máu lên não bộ gặp khó khăn, gây thiếu oxy cho não – Sự kích thích từ những yếu tố bên ngoài như: ánh đèn chói, tiếng ồn to, mùi hương nồng 1.3 Đối tượng nào dễ mắc phải Nữ giới là đối tượng dễ rơi vào tình trạng đau nửa đầu, đặc biệt ở độ tuổi 30-45. Lí do là bởi liên quan tới estrogen và testosterone trong cơ thể phụ nữ. Khi bắt đầu chu kì kinh nguyệt, lượng estrogen và testosterone thay đổi đột ngột gây ra chứng đau đầu nặng nề. Bên cạnh đó, khi bước qua tuổi 30, phụ nữ gặp nhiều khó khăn về giấc ngủ, ngủ không được sâu và tỉnh giấc giữa chừng. Phụ nữ trong thời kỳ mang thai có độ nhạy cảm về mặt cảm xúc, khó đối phó được với stress nên cũng gặp tình trạng đau nửa đầu nhiều hơn. Phụ nữ mang thai có nguy cơ mắc đau nửa đầu cao hơn 2. Phân biệt giữa đau đầu migraine và đau đầu thông thường 2.1. Giống nhau Đối với những ai chưa biết bệnh đau đầu Migraine là gì thì rất dễ lầm tưởng đây là bệnh đau đầu thông thường. Tuy nhiên, thực tế hai dạng đau đầu này có những điểm giống và khác nhau cần nắm rõ. Đau đầu Migraine cũng có quy trình diễn tiến bệnh giống với cơn đau đầu thông thường, chuyển biến từ nhẹ sang nặng trong thời gian dài nếu không có sự can thiệp điều trị. 2.2. Khác nhau Đau nửa đầu và đau đầu có những điểm khác nhau, tiêu biểu như: – Đau nửa đầu: cơn đau xuất hiện một bên đầu (nửa trái-nửa phải, nửa trước-nửa sau) – Đau đầu: cơn đau xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào – Đau nửa đầu: mệt mỏi, rối loạn thị giác, nhạy cảm với ánh sáng và tiếng ồn, có cảm giác buồn nôn, nôn – Đau đầu: chóng mặt, đau nhức các cơ đầu/cổ và vai, cơn đau nặng hơn khi nhìn ánh sáng chói – Đau nửa đầu: do yếu tố thay đổi hormone (chủ yếu ở phụ nữ), do di truyền hoặc tiền sử gia đình, do môi trường xung quanh – Đau đầu: do căng thẳng, làm việc quá sức,…. 3. Cách điều trị bệnh đau nửa đầu migraine 3.1. Thiết lập lối sống khoa học Một lối sống khoa học, có lợi cho sức khỏe phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thói quen ăn uống hàng ngày, tập thể dục, chế độ sinh hoạt đúng giờ. Điều này giúp hạn chế tiến triển và giảm mức độ đau đầu Migraine hiệu quả ngay từ giai đoạn khởi phát. Nếu bị đau đầu Migraine, bạn nên: – Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, caffein bởi có thể gây ra chứng mất ngủ, làm tăng cơn đau nửa đầu. Bổ sung những nhóm thực phẩm giàu magie, vitamin B như rau xanh, cá, chuối,… Ngoài ra, chú ý cắt giảm gia vị trong nấu ăn, dùng ít gia vị cay nóng giúp giảm nhẹ cơn đau nửa đầu. – Tập thói quen sinh hoạt điều độ, đúng giờ bằng cách ngủ sớm, không thức khuya, đảm bảo giấc ngủ đủ 7-8 tiếng/ngày. Đây là khoảng thời gian não bộ được nghỉ ngơi, hồi phục cũng như được thư giãn tốt nhất sau quá trình làm việc vất vả.  Đặc biệt, lựa chọn không gian yên tĩnh, ánh sáng it cũng rất quan trọng đối với những người mắc đau nửa đầu. – Vào buổi sáng và tối, duy trì các bài tập nhẹ nhàng, không quá sức như yoga, thiền,.. cũng là cách chữa đau nửa đầu Migraine hiệu quả. Trong quá trình tập luyện, tâm trí sẽ được giải phóng, bớt suy nghĩ tiêu cực và tinh thần trở nên nhẹ nhàng, thoải mái hơn. Ngủ đủ giấc, tinh thần thả lỏng sẽ giúp giảm nhẹ cơn đau nửa đầu 3.2. Điều trị bằng thuốc Phần lớn bệnh nhân khi được hỏi “cách điều trị bệnh đau đầu migraine là gì?” thì câu trả lời là dùng thuốc. Đây là cách điều trị cắt cơn đau nhanh chóng, tạm thời. Mục đích chính là giảm cường độ, tần suất, thời gian và các triệu chứng kèm theo cơn đau. Thông thường với cơn đau nhẹ, vừa phải thì có thể sử dụng thuốc giảm đau thông thường như: aspirin, indometacin, diclofenac … Tuy nhiên không phải trường hợp đau đầu nào cũng cần dùng thuốc. Việc sử dụng sai cách hoặc lạm dụng thuốc không những không giúp cải thiện bệnh mà còn khiến tình trạng đau đầu thêm trầm trọng, thậm chí ảnh hưởng đến các cơ quan trong cơ thể. Bởi vậy, người bệnh cần đi khám và chỉ uống thuốc khi có đơn của bác sĩ. Không tự ý mua và uống một cách tùy tiện. 3.3. Thăm khám trực tiếp với bác sĩ chuyên ngành Các phương pháp hỗ trợ chẩn đoán đau nửa đầu bao gồm: Đây là kĩ thuật sử dụng tia X để cho ra hình ảnh cắt ngang của não bộ. Dựa vào đó, bác sĩ sẽ chẩn đoán vị trí tổn thương và có phương hướng can thiệp phù hợp Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh công nghệ cao, giúp cho hình ảnh chi tiết hơn của não và các mạch máu. Cách này giúp hỗ trợ trong việc kiểm tra tối ưu hơn, bác sĩ phán đoán được nguyên nhân nào gây nên đau đầu như: nhiễm trùng, khối u, xuất huyết trong não. Hơn nữa phát hiện các vấn đề liên quan khác của hệ thần kinh. Chụp CT là một trong hai phương thức chẩn đoán hình ảnh giúp chẩn đoán bệnh đau nửa đầu hiệu quả
thucuc
1,386
Một số loại thuốc gây... viêm gan Hầu như mọi thuốc đều được chuyển hóa ở gan, thế nên nếu gan có vấn đề gì thì tất yếu cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi thuốc. Một số thuốc còn có mức độ gây viêm gan nặng và điển hình... Gan dễ bị ảnh hưởng Gan là một cơ quan thải độc và chống độc đặc biệt của cơ thể. Tác dụng chống độc của gan thể hiện ở chỗ sẽ phân hủy thuốc và các chất độc thành những chất không độc rồi thải trừ ra khỏi cơ thể. Do tính đặc thù mang nét “cửa ra vào” như thế mà gan dễ bị tấn công và hay bị viêm nhất do độc tính của thuốc. Mặc dù tỷ lệ bị nhiễm độc gan do thuốc không nhiều nhưng nó lại gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Theo những quan sát thống kê, tỷ lệ bị bệnh lý của gan do thuốc vào khoảng 1,4% và chỉ có 20% trong số bệnh nhân này là có thể sống sót. Còn lại đa phần thì bị nhiễm độc nặng và tử vong. Các thuốc khác nhau có độc tính với gan khác nhau và tỷ lệ gây bệnh cho gan cũng khác nhau. Tỷ lệ gây độc gan của thuốc phụ thuộc vào độc tính của chúng và tần suất được sử dụng. Độc tính càng lớn, mức độ sử dụng càng thường xuyên thì bệnh gan do thuốc càng nhiều. Hình ảnh gan bình thường và viêm gan mạn tính chuyển thành xơ gan. Các thuốc gây ra viêm gan Các thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm non-steroid Đại diện của nhóm này như acetaminophen, diclofenac, ibuprofen, naproxen, nimesulide, piroxicam, sulindac. Những thuốc này tuy có cấu tạo hoá học khác nhau nhưng đều chung một tác dụng là hạ sốt, chống viêm và giảm đau. Tuy nhiên, ngoài tác dụng chính thì tác dụng phụ của nó cũng vô cùng đáng ngại. Một trong các tác dụng phụ của nhóm này là gây ra viêm gan vàng da, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh. Nhất là khi chúng ta sử dụng thuốc loại acetaminophen với tên thuốc thông thường là paracetmol. Paracetamol là một thuốc hạ sốt quá quen thuộc. Nếu sử dụng một hai liều hạ sốt thì không thành vấn đề nhưng nếu sử dụng nồng độ cao và kéo dài thì sẽ gây ra viêm gan, nhất là gan ở trẻ em. Tỷ lệ gây bệnh về gan dao động từ 30-40%, một tỷ lệ không hề nhỏ trong sự cố viêm gan do thuốc. Vấn đề viêm gan vàng da được đặt ra khi thời gian sử dụng thuốc là trên một tuần. Bắt đầu từ thời điểm này, dấu hiệu viêm gan vàng da bắt đầu xuất hiện. Và nếu chúng ta không chú ý thì chỉ sau một thời gian ngắn nữa, bệnh sẽ đi vào giai đoạn điển hình. Thuốc kháng giáp trạng Thiouracil là loại thuốc điển hình của nhóm này. Thuốc có tác dụng ức chế hấp thu iốt vào trong tuyến giáp nên nó làm giảm sự tổng hợp hormon thyroxin, dùng điều trị cho những trường hợp có nhiễm độc giáp như bệnh Basedow. Tuy nhiên, thuốc cũng gây viêm gan. Ngay trong tuần đầu tiên sử dụng men gan đã bắt đầu tăng cao. Nếu như đối tượng sử dụng thuốc mà bị bệnh tuyến giáp nặng thì họ sẽ được chỉ định dùng liều cao, có khi lên đến 8 viên trong một ngày. Liều cao như thế thì không cần một tuần mà chỉ cần khoảng ba ngày là có thể dẫn tới biến chứng trên gan. Mặt khác, thuốc lại phải sử dụng kéo dài mới đủ liệu trình điều trị nên nguy cơ gây viêm gan của nó là rất lớn. Do đó, trong chiến lược sử dụng thuốc cũng như việc tuân thủ điều trị, cả thầy thuốc và bệnh nhân phải dè chừng nhóm thuốc này. Tỷ lệ gây viêm gan của nó là 10%. Thuốc trị lao Thuốc trị lao có rất nhiều loại và phác đồ điển hình trị bệnh lao thường là phối hợp 4 thuốc trong đợt tấn công. Trong số các thuốc trị lao thì isoniazid, pyrazinamide, rifampicin là những thuốc gây viêm gan nặng nề nhất, đặc biệt là isoniazid. Tác hại trên gan của thuốc này nguy hiểm chẳng kém gì thuốc kháng giáp trạng tổng hợp. Ngay trong thời gian đầu dùng thuốc, thuốc đã làm men gan tăng cao (như viêm gan thực thụ). Mặc dù chưa gây ra vàng da ngay nhưng nó có thể hủy hoại toàn bộ gan của người bệnh. Cũng giống như thuốc trị bệnh Basedow, thuốc trị lao cũng phải sử dụng liên tục trong thời gian dài. Do đó mà tác hại trên gan như được cộng lên theo cấp số cộng. Nếu không được bảo vệ đầy đủ thì sau khi chữa khỏi lao rất có thể chúng ta phải quay sang chữa thêm bệnh gan. Thuốc trị động kinh Cho đến nay có khoảng 20 thuốc chống động kinh tính cả thế hệ cũ và thế hệ mới. Mỗi một thuốc chống động kinh có cơ chế tác động khác nhau nhưng nhìn chung chúng đều đem lại hiệu quả là tăng tính ức chế trên những tế bào thần kinh xung quanh ổ động kinh. Và do đó thuốc có tác dụng ngăn chặn và kìm hãm sự phát cơn, giảm độ lan tràn của cơn và động kinh được kiểm soát. Nhưng đáng tiếc là dù thuốc mới hay thuốc cũ, thì chúng đều là những hợp chất hoá học có thể làm thay đổi tính toàn vẹn của gan. Hai thuốc valproat và phenytoin gây ra hủy hoại gan tương đối rõ. Mức độ hủy hoại gan tùy thuộc vào nồng độ sử dụng và phụ thuộc vào tình trạng gan của bệnh nhân. Nếu trong thời gian dùng thuốc mà gan người bệnh có vấn đề sẵn thì kể như chúng ta phải điều trị hai bệnh đồng thời động kinh và viêm gan. Tỷ lệ gây ra bệnh gan do thuốc động kinh là 7%. Thuốc chống ung thư Có quá nhiều thuốc chống ung thư mà chúng vẫn hay được gọi là hóa chất chống ung thư. Những thuốc này là những thuốc cực độc và chuyện viêm gan do thuốc này là chuyện không có gì phải bàn cãi. Thuốc chống ung thư được coi như là những thuốc độc, cực độc với cơ quan tiết mật. Gan có thể sẽ bị viêm ngay sau ngày truyền đầu tiên và chỉ hai đến ba hôm sau là có biểu hiện rõ ràng. Điển hình là các thuốc cyclophosphamide, cisplatin, doxorubicin. Do vậy, trong trị liệu ung thư chúng ta phải cân nhắc và tính toán sao cho ít ảnh hưởng tới sức khỏe bệnh nhân nhất. Nếu không sẽ không hoàn thành được chương trình điều trị vì sức khỏe bệnh nhân sa sút không thể chống đỡ tiếp được. Điều người bệnh không nên bỏ qua Vì vậy, đối với các thuốc gây độc cho gan này, bác sĩ phải có chiến lược điều trị thích hợp, còn người bệnh thì cần tự theo dõi sức khỏe của mình đặc biệt là vấn đề gan mật để có những thông tin phản hồi. Tránh quan niệm uống thuốc thì phải “bị như thế” mà cố tình không thông báo cho bác sĩ, như vậy chẳng khác nào chúng ta cố tình làm bệnh của mình thêm phức tạp.
medlatec
1,264
Sau khi bọc răng sứ bị đau nhức phải làm sao? Không ít người gặp phải tình trạng sau khi bọc răng sứ bị đau nhức, kéo dài nhiều ngày, gây nhiều khó khăn trong ăn uống, sinh hoạt. Do đó, cần tìm nguyên nhân và áp dụng các biện pháp can thiệp sớm khi răng bọc sứ bị đau nhức. 1. Nguyên nhân sau khi bọc răng sứ bị đau nhức Bọc răng sứ là phương pháp phục hình thẩm mỹ, được nhiều người lựa chọn khi muốn khắc phục những khuyết điểm của hàm răng như: Răng thưa, răng ngả màu, răng lệch lạc, sứt mẻ,... Để tăng độ bền cho răng sứ, bác sĩ sẽ mài lớp men răng xung quanh với tỷ lệ chuẩn, sau đó bọc mão răng sứ giả lên cùi răng thật. Tỷ lệ mài răng không quá 2mm nên không ảnh hưởng nhiều tới cấu trúc răng và tủy răng.Sau khi bọc răng sứ, người bệnh thường sẽ cảm thấy đau nhức, ê buốt nhưng không kéo dài quá lâu (thường trong 1 - 2 ngày đầu). Vậy vì sao răng bọc sứ ăn bị đau lâu ngày? Nguyên nhân thường là:Răng yếu: Trước khi bọc răng sứ, bác sĩ sẽ khám tổng quát tình trạng răng của bệnh nhân. Điều này giúp phát hiện xem người bệnh có mắc bệnh về răng hoặc nướu hay không. Nếu nền răng yếu thì sau khi bọc răng sứ người bệnh có thể bị đau nhức, ê buốt răng;Nướu chưa kịp thích nghi: Khi bác sĩ lắp mão răng sứ, nướu sẽ trở nên nhạy cảm hơn, có thể xuất hiện tình trạng đau nhức. Phải mất một khoảng thời gian để nướu thích nghi và người bệnh sẽ không còn bị ê buốt hay đau nhức nữa;Viêm tủy răng chưa được điều trị triệt để: Một trong những nguyên nhân gây tình trạng sau khi bọc răng sứ bị đau nhức là chưa điều trị triệt để tình trạng viêm tủy răng. Nếu răng bị viêm tủy mà không được phát hiện trước khi bọc răng sứ thì có thể khiến răng bị hoại tử, tác động tới dây thần kinh, gây sưng đau kéo dài, thậm chí phải nhổ bỏ răng. Tình trạng đau nhức khiến bệnh nhân khó chịu, mất ăn mất ngủ và suy nhược cơ thể;Bị lệch khớp cắn do bọc răng sứ: Đau nhức sau khi bọc răng sứ có thể xuất phát từ nguyên nhân khớp cắn bị lệch trong quá trình lắp răng sứ. Thao tác nắn chỉnh khớp cắn không chuẩn làm răng sứ nhô cao hơn bình thường hoặc bị lệch so với răng đối diện, khiến lực nhai dồn lên răng sứ, gây vướng cộm, đau khớp thái dương hàm. Nếu không điều trị kịp thời tình trạng đau nhức, ê buốt do nguyên nhân này thì có thể gây ảnh hưởng tới cấu trúc răng thật sau này;Bác sĩ mài quá nhiều men răng, lắp răng không chuẩn: Nếu bác sĩ mài răng sai tỷ lệ đã quy định hoặc thao tác mài không chuẩn xác thì có thể khiến răng bị mài quá nhiều và làm lộ ngà răng. Bên cạnh đó, nếu răng sứ được chế tác không chuẩn thì không khít với nướu, gây bám lại cặn thức ăn, dẫn tới tình trạng viêm, đau kéo dài;Thói quen sinh hoạt xấu: Nếu bệnh nhân vẫn duy trì thói quen nghiến răng thì sẽ làm các răng đối diện tác động mạnh và liên tục lên răng sứ, khiến răng sứ chịu áp lực lớn. Do đó, bệnh nhân thường xuyên cảm thấy răng bị đau nhức, ê buốt vào mỗi buổi sáng (do nghiến răng đêm hôm trước);Mắc các bệnh lý răng miệng: Sau khi bọc răng sứ bị đau có thể do những bệnh lý về răng miệng như sâu răng, viêm nha chu, viêm nướu,... Nếu sâu răng không được nạo sạch vết sâu trước khi bọc răng sứ thì sẽ khiến vi khuẩn tấn công mạnh mẽ vào tủy răng, gây viêm tủy và nặng hơn là áp xe răng, hỏng răng. Khi bị viêm nha chu, nướu cũng có xu hướng tụt khỏi chân răng, không thể giữ chắc răng trên cung hàm. Do đó, việc không phát hiện điều trị sớm các tình trạng này có thể làm giảm tuổi thọ của răng sứ hay thậm chí là mất luôn răng thật;Vật liệu làm răng sứ không tốt: Nếu răng sứ được làm từ vật liệu kém, không rõ nguồn gốc thì sẽ không đảm bảo tính dẫn nhiệt. Điều này gây ảnh hưởng xấu tới cùi răng thật khi ăn thực phẩm nóng - lạnh, gây triệu chứng ê buốt và đau nhức;Chất liệu keo nha khoa bị rò rỉ: Nếu thực hiện lắp răng sứ ở những địa chỉ không được trang bị máy móc hiện đại thì dễ xảy ra tình trạng keo nha khoa bị lỏng, rò rỉ ra bên ngoài. Khi đó, răng người bệnh sẽ bị ê buốt, thậm chí bị rơi răng sứ ra ngoài;Chế độ ăn uống không phù hợp: Sau khi bọc răng sứ, nếu bệnh nhân ăn đồ quá dai hoặc quá cứng cũng khiến răng bị đau nhức. Ngoài ra, nếu người bệnh không chú ý vệ sinh răng miệng sau ăn kỹ càng thì cũng khiến vi khuẩn dễ phát triển, tấn công răng sứ gây cảm giác đau nhức, ê buốt. 2. Sau khi bọc răng sứ bị đau nhức nên làm gì? Tình trạng đau răng sau khi bọc răng sứ có thể được làm dịu bằng nhiều phương pháp tại nhà. Tuy nhiên, nếu cơn đau nhức vẫn kéo dài, không có dấu hiệu thuyên giảm thì người bệnh nên đến nha khoa để được thăm khám, điều trị sớm và tránh được những biến chứng không mong muốn. Một số lưu ý gồm:Sử dụng thuốc giảm đau: Việc sử dụng các loại thuốc như Ibuprofen, Acetaminophen,... có thể giúp giảm đau sau khi bọc răng sứ. Tuy nhiên, người bệnh chỉ nên uống thuốc khi được bác sĩ cho phép, tránh việc cứ thấy đau là uống vì có thể gây quá liều hoặc về lâu dài sẽ gây nhờn thuốc;Chườm đá lạnh: Đây là biện pháp giảm đau tạm thời sau khi bọc răng sứ. Người bệnh có thể cho đá vào khăn mặt mềm, chườm lên khu vực gần răng sứ bị đau. Bệnh nhân lưu ý không chườm trực tiếp lên vị trí bọc răng sứ vì có thể khiến cảm giác đau nhức càng thêm trầm trọng;Súc miệng bằng nước muối: Việc này giúp loại bỏ vi khuẩn, làm sạch chất nhờn bám xung quanh răng sứ. Người bệnh có thể tự pha nước muối bằng cách cho 2 thìa muối tinh vào nước ấm, khuấy đều tới khi tan là có thể súc miệng bình thường;Dùng hàm bảo vệ: Nếu nguyên nhân gây đau sau khi bọc răng sứ là do tật nghiến răng thì bệnh nhân nên sử dụng hàm bảo vệ răng để tránh tình trạng các răng còn lại va chạm trực tiếp vào răng sứ;Đến nha khoa điều trị: Nếu sau khi bọc răng sứ bị đau nhức kéo dài, được xác định là do lệch khớp cắn hoặc kỹ thuật bọc sứ không chuẩn thì người bệnh nên đến nha khoa để điều trị. Bác sĩ sẽ tháo răng sứ ra để chỉnh lại. Còn nếu phát hiện nguyên nhân gây đau do bệnh lý về răng miệng thì người bệnh cần điều trị trước khi lắp lại răng sứ. 3. Lưu ý sau khi bọc răng sứ để tránh bị đau nhức răng Sau khi bọc răng sứ, người bệnh sẽ được bác sĩ hướng dẫn về việc xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt và chăm sóc răng phù hợp. Bệnh nhân nên lưu ý những vấn đề sau:Đánh răng tối thiểu 2 lần/ngày bằng bàn chải lông mềm, chải nhẹ nhàng để loại bỏ mảng bám trên răng, ngăn ngừa tình trạng hôi miệng;Vệ sinh răng miệng bằng chỉ nha khoa và nước súc miệng chuyên dụng;Trong thời gian đầu sau khi bọc răng sứ, người bệnh nên tránh ăn đồ nóng và đồ lạnh, tránh đồ cứng, dai hoặc chứa nhiều acid. Hãy nghiền nhỏ và ninh nhừ thức ăn, để nguội rồi bắt đầu ăn;Định kỳ 6 tháng/lần đến nha khoa để cạo vôi răng, đảo bảo vôi răng và mảng bám không ảnh hưởng tới chân răng được bọc sứ.Tuân thủ và thực hiện đúng theo những lời khuyên kể trên sẽ giúp người bệnh nhanh chóng khắc phục được tình trạng sau khi bọc răng sứ bị đau nhức.
vinmec
1,462
Thực phẩm cần tránh khi bị loét dạ dày tá tràng Những thực phẩm cần tránh khi bị loét dạ dày tá tràng để giúp tình trạng bệnh không tệ hơn, đồng thời hỗ trợ quá trình điều trị bệnh hiệu quả.  1. Loét dạ dày tá tràng là gì? Loét dạ dày tá tràng là tổn thương ở niêm mạc dạ dày và tá tràng hoặc phần trên của ruột non. Các tổn thương này xảy ra khi lớp niêm mạc dạ dày và tá tràng bị suy yếu bởi acid dạ dày – loại acid được dạ dày sản xuất ra để tiêu hóa thức ăn. Đây là bệnh phổ biến nhất của đường tiêu hóa, với tỉ lệ dân số có nguy cơ lên tới 70% tại Việt Nam.  Loét dạ dày tá tràng gây ra các triệu chứng như buồn nôn, đau bụng, thay đổi khẩu vị, nôn và cảm giác nóng rát ở dạ dày. Đau thượng vị là dấu hiệu điển hình nhất do niêm mạc dạ dày bị tổn thương cùng với tác động của acid dạ dày. Thường đau tăng khi quá đói hoặc quá no, sau đó cơn đau xuất hiện bất thường với tần suất dày và mức độ nặng hơn.  Cần chú ý chế độ ăn khi bị loét dạ dày tá tràng 2. Những thực phẩm cần tránh khi bị loét dạ dày tá tràng Một số thực phẩm có thể khiến cho triệu chứng của bệnh loét dạ dày tá tràng trở nên tồi tệ hơn, vì thế người bị loét dạ dày tá tràng cần hết sức lưu ý để chế độ ăn uống hàng ngày. Dưới đây là một số thực phẩm cần tránh khi bị loét dạ dày tá tràng: 2.1  Thực phẩm cần tránh khi bị loét dạ dày tá tràng: Thực phẩm cay Thức ăn cay có thể gây kích ứng niêm mạc dạ dày, dẫn tới loét dạ dày tá tràng. Các loại gia vị như hạt đậu khấu,  hạt tiêu đen, hạt mù tạt và ớt bột có thể gây ra đau bụng, cảm giác nóng rát ở bụng và các triệu chứng khác của viêm loét dạ dày tá tràng. Những triệu chứng này cũng có thể trở nên tồi tệ hơn khi ăn các loại ớt. Tránh đồ ăn cay khi bị viêm loét dạ dày tá tràng Thức ăn cay có thể gây kích ứng niêm mạc dạ dày, dẫn tới loét dạ dày tá tràng 2.2 Sữa Các protein trong sữa có thể khuyến khích việc sản xuất axit dạ dày quá mức, gây ra kích ứng vết loét. Theo nghiên cứu của Balch và Stengler, một số vết loét có thể do dị ứng với sữa. 2.3 Bột mì trắng Bột mì trắng được sản xuất bằng cách  xử lý và tẩy trắng hạt lúa mì.  Quá trình chế biến sẽ loại bỏ đi khá nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất có sẵn ở lúa mì. Đồng thời việc chế biến cũng khiến lúa mì trở thành một carbohydrate đơn giản và khó tiêu hóa, gây tăng tiết acid dạ dày. 2.4  Thực phẩm cần tránh khi bị loét dạ dày tá tràng: Đồ ăn chiên rán Các loại thực phẩm được chiên trong dầu thực vật  như khoai tay chiên, gà rán…có thể gây kích ứng dạ dày và tổn thương tá tràng và gây ra các triệu chứng loét dạ dày tá tràng. Thực phẩm giàu chất béo như chân, cánh gà, thịt bò, thịt lợn cũng có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng của loét dạ dày tá tràng. 2.5 Cà phê Cho dù là cà phê có chứa caffeine hay đã lọc bỏ caffeine thì vẫn chứa các chất kích hoạt việc sản xuất acid clohydric trong dạ dày. Vì thế người bị loét dạ dày tá tràng nên tránh tiêu thụ cà phê. Tránh những thực phẩm gây kích thích dạ dày 3. Những thực phẩm nên ăn khi bị loét dạ dày tá tràng 3.1 Tăng cường rau xanh giàu vitamin  Ngoài thực phẩm cần tránh khi bị loét dạ dày tá tràng, người bệnh nên bổ sung một số loại thực phẩm có lợi. Trong rau xanh, đặc biệt là rau xanh đậm chứa hàm lượng lớn vitamin như A, C, K, Axit Folic, sắt, canxi và đặc biệt là chất xơ. Chất xơ trung hòa axit trong dạ dày đồng thời làm dịu triệu chứng đầy hơi, ợ chua, đau thượng vị, ngừa viêm loét… Các loại rau xanh như rau bắp cải, rau chân vịt, rau súp lơ… Hoa quả như táo, lê…  3.2 Bổ sung thực phẩm giàu probiotics Các loại thực phẩm tốt như sữa chua, canh miso, kim chi, dưa cải bắp, kombucha và tempeh rất giàu vi khuẩn có lợi probiotic. Chúng giúp làm lành các vết loét bằng cách chống lại vi khuẩn HP. 3.3 Thực phẩm dễ thấm hút dịch vị dạ dày Khi trong dịch vị chứa quá nhiều axit sẽ gây tình trạng đau thượng vị, tổn thương các vết loét. Khi xuất hiện các cơn đau do axit dịch vị, người bệnh có thể ăn một số thực phẩm có tính thấm hút, bọc lại các vết loét không gây kích ứng. Một số thực phẩm có thể kể đến như bánh mì, bỏng ngô mềm, bỏng gạo… 4. Lưu ý với thực phẩm cần tránh khi bị loét dạ dày tá tràng 4.1 Lưu ý khi chọn lựa thực phẩm – Tránh các chất kích thích làm tăng bài tiết dịch vị: kiêng các loại rượu, bia, thuốc lá, cà phê, chè đặc.  – Kiêng thực phẩm gây tăng acid dạ dày: Thực phẩm chua (giấm, chanh, ớt), gia vị mạnh (tiêu, gừng, riềng); các loại thịt quay, thịt muối, nước luộc thịt, các món sốt, xào có nhiều gia vị. – Tránh thực phẩm sinh hơi, chướng bụng như: Giá đỗ, dưa cà muối, hành, hẹ, cần tây… các loại nước ngọt, nước trái cây có ga…. – Tránh các loại thức ăn gây cọ xát làm tổn thương niêm mạc: rau già nhiều xơ (mướp, rau bí đỏ, đậu quả, rau muống, bắp cải, măng khô…). Các thức ăn như: xương băm nhỏ, sụn, tôm cua, cổ cánh, chân gà, vịt, cá nấu, cá rán ăn cả đầu… Nên ăn các thức ăn có tác dụng bọc, hút, thấm niêm mạc như cơm nếp, bánh chưng, bánh mỳ, bánh quy, bánh xốp… – Cần tránh ăn những thức ăn khó tiêu: bữa ăn có nhiều chất đạm, dầu mỡ (thịt, đậu, lạc, trứng…) sẽ lâu tiêu hơn những thức ăn khác.  4.2 Lưu ý trong thói quen ăn uống – Tránh ăn quá nóng, quá lạnh, tránh quá đói, quá no: Vì thức ăn nóng quá làm niêm mạc dạ dày sung huyết, lạnh quá hoặc đói quá (dạ dày rỗng) làm dạ dày co bóp mạnh hơn gây đau, có khi gây chảy máu. Nếu ăn quá no làm dạ dày căng to, co bóp yếu ảnh hưởng đến quá trình nhào trộn thức ăn. – Tránh ăn vội nhai dối, tránh vừa ăn vừa tập trung những việc khác như tranh thủ đọc sách, báo khi ăn… vì nếu ăn chậm, nhai kỹ bộ răng sẽ giúp cắt, xé, nghiền thức ăn ra rất nhỏ, kết hợp với dịch nước bọt giúp khi vào dạ dày thức ăn đã trở nên nhỏ mịn và đồng nhất hơn, khả năng tiêu hóa dễ dàng hơn. – Tránh ăn quá đặc, quá loãng: Nếu ăn đặc quá thì dịch vị rất khó thấm vào giữa khối thức ăn, nhưng nếu ăn lỏng và nhiều nước quá thì dịch vị sẽ bị pha loãng làm giảm khả năng tiêu hóa.
thucuc
1,309
Có mấy loại u phổi? Bệnh u phổi có chữa được không? Khi các tế bào của mô phổi hay trong đường hô hấp có tình trạng phân chia và phát triển bất thường sẽ hình thành nên u phổi. U phổi có nguy hiểm hay không còn tùy thuộc vào tính chất của khối u, nó có thể là lành tính hoặc ác tính. Vậy bệnh u phổi có chữa được không và điều trị bằng cách nào? Câu trả lời sẽ có trong bài viết sau đây. 1. Khái niệm về u phổi 1.1. U phổi lành tính U phổi lành tính là khối u được hình thành và phát triển ở phổi, không xâm lấn tổ chức xung quanh và không di căn đến các cơ quan khác. Tốc độ tăng trưởng của u phổi lành tính thường chậm và ít gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. U phổi khác với nốt phổi. Trong đó nốt phổi giống như một điểm trên phổi, dễ phát hiện qua phim chụp X-quang hoặc chụp CT. Nó có thể đứng riêng lẻ một mình hoặc tập trung thành nhiều nốt cạnh nhau. 1.2. U phổi ác tính U phổi ác tính hay còn được gọi là ung thư phổi, xảy ra khi trong phổi xuất hiện một khối u mang tính chất ác tính, gia tăng nhanh về kích thước, có khả năng xâm lấn và chèn áp các mô lân cận, thậm chí là di căn đến các cơ quan khác ngoài phổi. Khác với u phổi lành tính có thể kiểm soát được thì u phổi ác tính là một mối đe dọa lớn đối với sức khỏe và tính mạng người bệnh. Ung thư phổi được chia thành 2 loại như sau: Ung thư phổi tế bào nhỏ: tỷ lệ người mắc khoảng 15 - 20% và phần lớn gặp phải ở những người hút thuốc lá lâu năm; Ung thư phổi không tế bào nhỏ: chiếm khoảng 80 - 85% các trường hợp ung thư phổi, bao gồm ung thư biểu mô tuyến, biểu mô tế bào vảy và biểu mô tế bào lớn. 2. Dấu hiệu nhận biết u phổi lành tính và ác tính 2.1. U phổi lành tính Thực tế các khối u phổi lành tính không biểu hiện các triệu chứng rõ ràng, chỉ khi bệnh nhân thực hiện chụp X-quang phổi hay chụp CT thì mới phát hiện ra. Trong một số trường hợp, người bệnh sẽ có các dấu hiệu cơ bản như: Ho kéo dài, có thể ho ra máu; Khó thở, thở khò khè; Sụt cân, cơ thể mệt mỏi; Khàn tiếng; Sốt, đặc biệt xuất hiện khi bị viêm phổi. Nếu thấy bản thân có các triệu chứng kể trên, người bệnh nên đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt. 2.2. Ung thư phổi có triệu chứng gì? Nhìn chung u phổi lành tính và ung thư phổi đều gây ra các biểu hiện tương tự nhau. Đối với u phổi ác tính giai đoạn đầu, triệu chứng có thể bao gồm: Ho kéo dài, ho kèm đờm hoặc ho ra máu; Hụt hơi, thở khò khè; Khàn tiếng; Đau ngực, cơn đau tăng nặng khi cười, thở sâu hoặc ho; Chán ăn, cơ thể suy nhược, mệt mỏi; Nhiễm trùng đường hô hấp và tình trạng này tái phát nhiều lần như viêm phổi, viêm phế quản. Sang đến giai đoạn tiến triển nặng hơn, khối u lúc này đã lan rộng, thậm chí là di căn và các triệu chứng xuất hiện sẽ dựa trên vị trí mà khối u mới hình thành, ví dụ nếu các khu vực sau đây là nơi khối u di căn đến: Đỉnh phổi: ảnh hưởng đến hệ thống dây thần kinh mặt gây co đồng tử, sụp mí mắt, đau nhức vai, không đổ mồ hôi một bên mặt (còn gọi là hội chứng Horner); Nếu khối u ác tính ở phổi đè vào tĩnh mạch lớn chuyên phụ trách vận chuyển máu giữa các cơ quan như tim, đầu và cánh tay sẽ dẫn đến hiện tượng sưng mặt, ngực trên, cổ và cánh tay; Thực quản: bệnh nhân sẽ luôn có cảm giác khó nuốt, vướng ở cổ họng; Não hay cột sống: chóng mặt, nhức đầu, khó giữ được thăng bằng hoặc thường xuyên bị tê chân tay; Xương: đau xương, đặc biệt đau vùng xương sườn, lưng hoặc hông; Hạch bạch huyết: bệnh nhân bị nổi u vùng xương đòn hoặc vùng cổ; Gan: vàng mắt và vàng da. Đặc biệt, đôi khi tế bào ung thư phổi còn kích thích sự sản sinh của một loại hormone gây ra hội chứng paraneoplastic với hàng loạt biểu hiện như: tăng huyết áp và đường huyết, cơ thể bị tích nước, yếu cơ, lú lẫn, buồn nôn và nôn, hôn mê, co giật,... 3. Bệnh u phổi có chữa được không? Trường hợp bệnh nhân bị u phổi lành tính, nếu kích thước của khối u không có xu hướng gia tăng, chưa xuất hiện triệu chứng hay biến chứng ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống và sức khỏe người bệnh thì có thể theo dõi định kỳ bằng chụp X-quang, đồng thời áp dụng biện pháp điều trị phù hợp. Nếu khối u gây chảy máu hoặc chèn ép phế quản lớn dẫn đến xẹp phổi thì cần tiến hành phẫu thuật ngay. Đối với ung thư phổi thì việc điều trị gặp khó khăn hơn rất nhiều. Bởi vì bệnh thường tiến triển âm thầm, tốc độ phát triển nhanh, dễ di căn tới các cơ quan khác nếu phát hiện muộn và không được điều trị đúng cách, kịp thời. Do đó phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị tối ưu nhất: Phẫu thuật: là phương pháp chính thường được áp dụng ở giai đoạn sớm của ung thư phổi, nhất là những trường hợp bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng mà bác sĩ có thể lựa chọn cắt bỏ một phần, cắt thùy hoặc cắt toàn bộ một bên phổi; Xạ trị: ở những người bị ung thư phổi giai đoạn 1, 2 không đủ điều kiện để thực hiện phẫu thuật thì phương pháp thay thế thường được chỉ định là xạ trị; Hóa trị: đặc biệt nhạy đối với những trường hợp bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, hóa trị giúp cải thiện triệu chứng của bệnh, đồng thời cũng hỗ trợ tiêu diệt tế bào ung thư sau phẫu thuật; Điều trị nhắm mục tiêu: loại bỏ tế bào ung thư phổi bằng cách nhắm trúng những tế bào này mà không làm tổn hại đến các mô lành xung quanh; Chiếu xạ sọ dự phòng: sử dụng bức xạ để ngăn chặn nguy cơ ung thư phổi di căn não nhưng chưa phát hiện ra qua chẩn đoán hình ảnh. Nhìn chung bệnh ung thư phổi tiên lượng sống sẽ thấp hơn so với u phổi lành tính do tính chất phức tạp của tế bào ung thư. Phát hiện và điều trị bệnh càng sớm thì tỷ lệ sống sót sẽ càng cao. Nhờ có sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện đại ngày nay, người mắc bệnh u phổi có thể được chữa khỏi. Tuy nhiên bệnh u phổi có chữa được không còn phụ thuộc vào các yếu tố như loại u phổi mà người bệnh mắc là gì, giai đoạn tiến triển của bệnh, tuổi tác, bệnh lý nền kèm theo và phương pháp điều trị bệnh nhân có thể đáp ứng,...
medlatec
1,257
Thực phẩm giúp xương chắc khỏe Loãng xương là tình trạng giảm chất lượng xương, dẫn đến tổn thương xương và làm tăng nguy cơ gãy xương. Loãng xương không những chỉ xảy ra với các đối tượng trung tuổi mà còn xảy ra với những người ở độ tuổi từ 25-30. Bổ sung thực phẩm là cách giúp xương trở nên chắc khỏe hơn. Chế độ dinh dưỡng hàng ngày đóng vai trò vô cùng quan trọng giúp xương khớp chắc khỏe và tránh được tình trạng thoái hóa khớp. Chính vì vậy, việc lựa chọn thực phẩm tốt cho xương trong bữa ăn hàng ngày sẽ giúp bạn phòng tránh được các bệnh liên quan đến xương. Nếu bạn thiếu canxi và vitamin D sẽ khiến bạn bị loãng xương, vì vậy những thực phẩm tốt cho xương đều chứa nhiều canxi và vitamin D. 1. Rau xanh Ngoài sữa, bạn có thể nhận canxi từ rau xanh. Bạn có thể chọn các loại rau màu xanh đậm như bắp cải, cải xoăn, rau xanh collard, rau xanh củ cải. Một bát rau của cải nấu chín có chứa khoảng 200 miligam canxi. Trong rau màu xanh đậm cũng có vitamin K, có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh loãng xương. 2. Khoai Hai chất dinh dưỡng ít được biết đến giúp xương chắc khỏe là magiê và kali. Nếu bạn thiếu magiê, bạn có thể gặp vấn đề với cân bằng vitamin D, điều này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe xương của bạn. Kali trung hòa axit trong cơ thể bạn có thể lọc canxi ra khỏi xương. Một cách ngon để có được một trong hai chất dinh dưỡng đó là ăn một củ khoai lang cỡ vừa nướng không có muối, trong đó có 31 miligam magiê và 542 miligam kali. 3. Trái cây có múi chứa vitamin C Ăn một quả bưởi vào bữa sáng của bạn và nó sẽ giúp bạn tỉnh táo hơn. Trái cây có múi có vitamin C, được chứng minh là giúp ngăn ngừa loãng xương. Một quả bưởi nguyên quả màu hồng hoặc đỏ có khoảng 91 miligam vitamin C, cung cấp cho bạn số lượng bạn cần cho cả ngày. Nếu bạn không thể ăn bưởi vì nó chua thì bạn có thể dùng cam để thay thế vì cam có chứa hơn 83 miligam vitamin C. Trái cây có múi chứa vitamin C giúp cho xương chắc khỏe 4. Sung Nếu bạn đang tìm kiếm các loại trái cây để giúp xương chắc khỏe, không thể nào thiếu sung trong danh sách thực phẩm của bạn. Năm quả sung tươi vừa có khoảng 90 miligam canxi và các chất dinh dưỡng bảo vệ xương khác như kali và magie. Quả sung tươi được trồng ở California trong suốt mùa hè và mùa thu, nhưng bạn có thể tìm thấy sung khô quanh năm. Và những quả khô cũng tốt như vậy: Một nửa cốc quả sung khô có 121 miligam canxi. 5. Cá hồi và các loại cá béo khác Cá hồi và các loại cá béo khác cung cấp một loạt các chất dinh dưỡng tăng cường bảo vệ xương. Chúng chứa vitamin D, giúp cơ thể bạn hấp thụ canxi và axit béo omega-3, cũng có thể hỗ trợ xương. Một trong những cách tốt nhất để mua cá hồi là sử dụng sản phẩm đóng hộp. Cá hồi giàu Omega-3 và Vitamin D rất tốt cho hệ xương khớp của con người 6. Hạnh nhân Được làm đơn giản từ hạnh nhân nghiền (và có thể là một chút muối), bơ hạnh nhân là một cách dễ dàng để tăng lượng canxi cho cơ thể bạn. Hai muỗng canh hạnh nhân có 112 miligam canxi. Thêm vào đó, hạnh nhân chứa kali (240 miligam trong 2 muỗng canh) cũng như protein và các chất dinh dưỡng khác có vai trò hỗ trợ trong việc xây dựng xương chắc khỏe. 7. Sữa Sữa giúp cơ thể bạn bổ sung thêm các chất dinh dưỡng và canxi giúp xương thêm chắc khỏe, Một số người nghĩ rằng việc sử dụng sữa làm từ đậu nành, hạnh nhân hoặc dừa sẽ khiến bạn mất hết canxi và vitamin D. Tuy nhiên, chúng vẫn cung cấp cho cơ thể bạn nhiều chất dinh dưỡng khác mà cơ thể bạn cần. 8. Đậu phụ Đậu phụ là món ăn chủ đạo trong thực đơn ở các nước châu Á, cả về tính linh hoạt và thực tế là nó là thực phẩm giàu dinh dưỡng. Một nửa chén đậu phụ giàu canxi chứa hơn 800 miligam canxi. Đậu phụ cũng đem lại nhiều lợi ích cho xương. Nghiên cứu cho thấy isoflavone, rất dồi dào trong đậu phụ, giúp chị em sau khi mãn kinh tránh được các bệnh về xương khớp. Đậu phụ là thực phẩm giúp xương chắc khỏe 9. Nước cam Nước cam có thể kết hợp với bánh kếp để tăng lương canxi, bởi nước cam không tự nhiên chứa nhiều canxi. Điều đó nói rằng, nó vẫn có thể là một cách tuyệt vời để tăng lượng thức ăn cho cơ thể bạn. Các nhà sản xuất thường bán các phiên bản đã được bổ sung canxi (tìm nó trên bao bì). Trên thực tế, nước cam tăng cường có lượng canxi tạo xương tương đương với sữa. 10. Mận khô Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, sử dụng mận khô hàng ngày, giúp bạn bổ sung canxi và vitamin D nhằm cải thiện mật độ xương, làm chậm quá trình loãng xương. 11. Mật ong Không giống như đường trắng tinh luyện, mật ong là một nguồn canxi. Chỉ trong 1 muỗng si-rô mật ong, bạn sẽ nhận được 41 miligam canxi. Bạn có thể làm nhận được nhiều hơn lượng canxi nếu thức ăn được nướng với mật ong. Hãy thử thay vì mật ong để lên trên sữa chua hoặc bột yến mạch của bạn hoặc trộn vào một ly sinh tố.Bổ sung đủ canxi trong chế độ ăn chính là yếu tố quan trọng nhất để giúp xương luôn chắc khỏe. Bên cạnh đó, bạn cũng nên tăng cường luyện tập thể dục thể thao để giúp xương dẻo dai hơn và chắc khỏe hơn....com Bố mẹ bình thường, con thấp so với bạn, có phải bị bệnh?
vinmec
1,044
Tán sỏi nội soi qua da ở đâu tốt – sạch sỏi triệt để? Tán sỏi qua da bằng đường hầm nhỏ là phương pháp điều trị sỏi xâm lấn tối thiểu, với nhiều ưu điểm vượt trội hơn phương pháp mổ mở truyền thống. Là phương pháp có tỷ lệ sạch sỏi rất cao, nhưng đồng thời cũng yêu cầu kỹ thuật khắt khe. Do vậy việc lựa chọn địa chỉ tán sỏi nội soi qua da ở đâu tốt – sạch sỏi triệt để cũng là mối quan tâm của rất nhiều người.  1. Tổng quan phương pháp tán sỏi tiết niệu qua da 1.1 Tán sỏi qua da – Chỉ định và chống chỉ định cho những đối tượng nào? Tán sỏi tiết niệu qua da hay tán sỏi qua da bằng đường hầm nhỏ là một trong những phương pháp tán sỏi công nghệ cao với nhiều ưu điểm được áp dụng phổ biến hiện nay. Đây là kỹ thuật giúp bệnh nhân loại bỏ sỏi thông qua quá trình nội soi xác định vị trí sỏi và chiếu laser phá vụn sỏi thông qua một đường hầm nhỏ rạch ở da tại vị trí lưng đi vào đến thận. Đây là phương pháp được áp dụng cho một số loại sỏi  – Sỏi thận kích thước lớn, cụ thể là > 1.5cm, sỏi san hô với hình dạng phức tạp  – Sỏi tiết niệu đã tán ngoài cơ thể nhưng không hiệu quả – Sỏi thận có kết hợp tắc nghẽn niệu quản trên, tắc nghẽn khúc nối niệu quản và bể thận, cổ đài thận – Sỏi có trong dị dạng đường tiết niệu: Sỏi có trong túi thừa đài thận, bể thận, sỏi thận kèm hẹp khúc nối bể thận, sỏi đài thận kèm hẹp cổ đài thận – Sỏi sót sau quá trình phẫu thuật mổ mở Tuy nhiên không phải trường hợp sỏi tiết niệu nào cũng sẽ áp dụng tán sỏi nội soi qua da, bởi kỹ thuật này vẫn có những hạn chế cho một số đối tượng như: Rối loạn đông máu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, có bất thường về mạch máu trong thận, bệnh nhân có đặt máy tạo nhịp tim… 1.2 Điểm danh ưu và nhược điểm của kỹ thuật tán sỏi nội soi qua da Là kỹ thuật tán sỏi với nhiều ưu điểm nổi trội: – Tỷ lệ sạch sỏi sau tán lên đến 90%, và bệnh nhân không có nguy cơ tử vong trong quá trình tán sỏi – Phương pháp phẫu thuật xâm lấn tối thiểu, ít đau, do đó thời gian nằm viện ngắn chỉ khoảng 3 ngày là có thể xuất viện – Thời gian phục hồi sức khỏe trở lại nhanh sau khoảng 1 tuần là có thể trở lại cuộc sống bình thường – Vết rạch chỉ khoảng 0.5-1cm nên không để lại sẹo lớn, tính thẩm mỹ cao và không ảnh hưởng đến chức năng thận – Giảm tối đa nguy cơ biến chứng, nhiễm trùng so với phương pháp mổ mở lấy sỏi –  Nếu sỏi tái phát, người bệnh vẫn có thể tán sỏi bằng phương pháp này ngược lại mổ mở sẽ không được áp dụng khi bạn đã trải qua quá trình mổ bởi có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận và những biến chứng. Bên cạnh những ưu điểm, tán sỏi nội soi qua da bằng đường hầm nhỏ cũng có một số nhược điểm như: Có nguy cơ nhiễm trùng hoặc chảy máu khi tạo đường hầm đưa ống nội soi đến thận bởi bác sĩ thực hiện thiếu kinh nghiệm. 2. Tán sỏi nội soi qua da ở đâu tốt? 2.1 Quy trình tán sỏi khoa học, an toàn Sau khi được khám sàng lọc, chỉ định phương pháp tán sỏi qua da bằng đường hầm nhỏ, bác sĩ sẽ đưa ra một số lời khuyên trước khi thực hiện như nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ. Quy trình tán sỏi được thực hiện theo các bước như sau: – Đầu tiên bác sĩ sẽ tiến hành gây mê toàn thân và hướng dẫn bệnh nhân nằm nghiêng về tư thế tán sỏi qua da. – Sau đó sẽ rạch da, dùng kim chọc qua da khoảng 0.5-1cm từ vùng lưng vào bên trong thận đến vị trí có sỏi đã được xác định ban đầu. – Đường hầm sẽ được nong rộng bằng dụng cụ chuyên dụng để đạt được kích thước đưa ống nội soi vào quan sát sỏi và vị trí sỏi. – Sử dụng năng lượng laser tán sỏi thành mảnh vụn, hút các mảnh sỏi hoặc gắp mảnh sỏi ra ngoài thông qua đường hầm nhỏ.   – Cuối cùng bác sĩ sẽ đặt một ống thông lưu để cầm máu đường hầm vào thận, dẫn lưu và kiểm tra tình trạng của bệnh nhân sau tán sỏi. Cụ thể là đánh giá xem còn sỏi hay không, có thoát dịch ra ngoài không, quá trình dẫn lưu xuống bàng quang có tốt không… Sau 24-48 giờ theo dõi bác sĩ sẽ rút ra.  Bệnh nhân có thể nghỉ ngơi tại viện và xuất hiện nếu tình trạng sức khỏe tốt. Trước khi xuất viện bác sĩ sẽ hướng dẫn chi tiết về chế độ ăn uống, sinh hoạt, luyện tập, và tái khám. 2.  Máy móc thiết bị hiện đại được đầu tư hỗ trợ quá trình tán sỏi hiệu quả
thucuc
918
Bệnh hen ở trẻ nhỏ cần được phát hiện, điều trị sớm Bệnh hen ở trẻ nhỏ được phát hiện càng sớm thì bệnh càng dễ điều trị. Dù bệnh này rất khó trị khỏi, nhưng nếu bố mẹ và người chăm sóc được trang bị đầy đủ kiến thức thì có thể giúp bé kiểm soát tốt cơn hen, ngăn ngừa tối đa biến chứng có thể xảy ra. Nhờ đó, bé không gặp phải nguy hiểm như: xẹp phổi, tràn khí màng phổi hay nguy hiểm hơn là bị tử vong. 1. Bệnh hen suyễn ở trẻ có xu hướng tăng lên những năm gần đây Hen suyễn là một bệnh viêm mạn tính của đường thở, được đặc trưng bởi những cơn ho, biểu hiện khò khè và khó thở. Trẻ mắc bệnh này rất nhạy cảm với các chất kích thích trong môi trường như: ô nhiễm, bụi bẩn, nấm mốc… Hen suyễn không phải bệnh lây nhiễm mà có tính chất di truyền và gia đình. Tuy nhiên, nhiều yếu tố môi trường có thể góp phần vào sự phát triển và gia tăng của bệnh. Những năm gần đây, bệnh hen suyễn ở trẻ có xu hướng tăng lên Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khoảng 10% trẻ em dưới 15 tuổi trên toàn cầu mắc hen suyễn. Các nghiên cứu tại Pháp cho thấy, mỗi 10 phút sẽ có một trẻ em mới mắc hen suyễn. Tại Việt Nam, chưa có con số chính xác về tỷ lệ mắc hen suyễn ở trẻ em trên toàn quốc. Tuy nhiên, một số công trình nghiên cứu ở các vùng và địa phương đã chỉ ra rằng, tỷ lệ mắc hen suyễn ở trẻ em khoảng từ 4 – 8%. Hen suyễn ở trẻ em có thể gây ra nhiều hậu quả xấu. Trẻ thường phải đối mặt với những cơn ho và khó thở, đặc biệt là vào ban đêm và sáng sớm. Điều này gây ảnh hưởng lớn đến giấc ngủ và khả năng tham gia vào hoạt động vui chơi, chạy nhảy của trẻ. Nhiều bé hen suyễn phải nghỉ học thường xuyên để đi khám hay nhập viện điều trị vì xảy ra triệu chứng khó thở nặng. Việc hạn chế tiếp xúc với các chất kích thích và môi trường ô nhiễm, theo dõi và điều trị kịp thời khi có dấu hiệu của bệnh là cách quan trọng để kiểm soát và giảm tỷ lệ mắc hen suyễn ở trẻ em. 2. Những nguyên nhân gây bệnh hen ở trẻ nhỏ Bệnh hen ở trẻ em do nhiều nguyên nhân gây nên Bệnh hen ở trẻ nhỏ xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến gây bệnh hen suyễn ở trẻ: – Do yếu tố di truyền. Nếu trong gia đình có thành viên mắc các bệnh dị ứng như dị ứng thời tiết, mề đay, mẩn ngứa hay viêm mũi dị ứng theo mùa, đặc biệt là bố, mẹ hoặc cả hai có bệnh hen, thì tỷ lệ bé mắc hen cũng rất cao. – Do yếu tố cơ địa. Đây cũng là nguyên nhân phổ biến khiến trẻ mắc hen suyễn. Có khoảng từ 30 – 60% trẻ em bị chàm sữa sau này có thể mắc bệnh hen suyễn. Các trẻ đã từng bị viêm phế quản co thắt, viêm mũi dị ứng hoặc có thể tăng tiết dịch cũng có khả năng mắc bệnh hen cao. – Do các dị nguyên như phấn hoa, khói bếp, khói thuốc, bụi, lông động vật hay thời tiết thay đổi thất thường. Các dị nguyên này đều có khả năng gây kích ứng cơn hen và là nguyên nhân gây bệnh hen ở trẻ. – Do yếu tố vi khuẩn, virus, nấm mốc. Thực tế, điều kiện môi trường, yếu tố di truyền và cơ địa chỉ là những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bệnh hen suyễn. Để giảm nguy cơ mắc bệnh và tái phát cơn hen, trẻ nên được xây dựng và duy trì một lối sống lành mạnh. 3. Những biến chứng nguy hiểm trẻ có thể gặp phải khi mắc hen suyễn Trẻ mắc hen suyễn có nguy cơ xảy ra biến chứng khôn lường nếu không được phát hiện và điều trị cơn hen kịp thời. Dưới đây là những biến chứng nguy hiểm trẻ lên cơn hen suyễn có thể gặp phải: – Xẹp phổi là một biến chứng phổ biến, xuất hiện ở hơn 1/3 trẻ em nhập viện do hen suyễn. Khi tình trạng hen được kiểm soát, tình trạng xẹp phổi sẽ được cải thiện. – Giãn phế nang đa tiểu thùy là biến chứng trẻ mắc hen suyễn cũng dễ gặp phải. Ở bệnh nhi bị hen, sự đàn hồi của các phế nang sẽ giảm dần theo thời gian, dẫn đến giảm thể tích khí thở ra và tăng khí cặn. – Tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất là biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra khi bé lên cơn hen. Lý do là bởi bệnh hen ở trẻ nhỏ làm cho các phế nang bị giãn rộng, tại các vùng phế nang bị giãn sẽ ít có mạch máu nuôi dưỡng, áp lực trong phế nang vì thế tăng lên. Khi phải làm việc nặng hoặc ho mạnh, phế nang dễ bị vỡ gây tràn màng phổi và tràn khí trung thất. – Ngừng hô hấp kèm tổn thương não cũng là một biến chứng nguy trẻ hen có thể gặp phải: Tình trạng suy hô hấp kéo dài gây thiếu oxy cho não. – Suy hô hấp là biến chứng thường gặp nhiều ở các bệnh nhi hen cấp tính nặng hoặc hen ác tính. Trẻ bị khó thở liên tục, tím tái, đôi lúc ngừng thở và cần sự hỗ trợ của máy thở. Nếu không được hỗ trợ xử lý kịp thời bé có thể bị tử vong. 4. Trẻ mắc hen suyễn cần được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt Hen suyễn ở trẻ khó có thể điều trị khỏi hoàn toàn, song nếu bệnh được phát hiện sớm và tuân thủ đúng theo điều trị của bác sĩ thì hoàn toàn có thể kiểm soát được. Trẻ em được phát hiện mắc hen suyễn sớm có ý nghĩa rất quan trọng. Điều này giúp bé được điều trị sớm, hạn chế sự tiến triển của bệnh và giảm nguy cơ gặp các biến chứng nghiêm trọng. Do đó, bố mẹ khi thấy con có biểu hiện bị hen suyễn hãy cho bé đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt. Bé xuất hiện triệu chứng hen cần được đưa đi khám càng sớm càng tốt để xác định tình trạng bệnh Bé xuất hiện triệu chứng hen cần được đưa đi khám càng sớm càng tốt để xác định tình trạng bệnh Điều trị hen suyễn ở trẻ em thường tập trung vào hai khía cạnh chính: kiểm soát triệu chứng và kiểm soát tình trạng viêm. Theo đó, các bé thường sẽ được bác sĩ chỉ định dùng thuốc kháng viêm dùng hít hoặc uống, thuốc giãn phế quản và các thuốc hỗ trợ giảm triệu chứng nếu cần. Ở mỗi mức độ tình trạng bệnh, bé sẽ được bác sĩ kế những loại thuốc khác nhau để đem lại hiệu quả điều trị cao nhất. Do đó, các bố mẹ tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị hen cho bé. Mọi thuốc bé dùng đều cần phải có chỉ định của bác sĩ. Để có được hiệu quả điều trị tốt cho bé mắc hen suyễn, hạn chế tối đa cơn hen tái phát, bố mẹ hãy tạo cho bé một môi trường sống sạch sẽ, lành mạnh. Bé cần được tránh tiếp xúc với các tác nhân gây kích ứng để giảm tác động lên hệ hô hấp. Bố mẹ cũng nên hướng dẫn trẻ và các thành viên khác trong gia đình về cách xử trí an toàn khi bé lên cơn hen. Ngoài ra, việc tập thể dục, tuân thủ kế hoạch điều trị bệnh của bác sĩ cũng rất quan trọng với bệnh hen ở trẻ nhỏ. Trẻ cần được đi kiểm tra định kỳ để được bác sĩ kiểm tra và điều chỉnh phương pháp điều trị khi cần thiết.
thucuc
1,420
Suy tĩnh mạch chi dưới và biến chứng Suy giãn tĩnh mạch chi dưới (SGTMCD) gặp ở người trưởng thành, đặc biệt ở người cao tuổi (NCT). Nếu không được điều trị sớm có thể gây lở loét da, nhiễm khuẩn huyết, nguy hiểm hơn là tạo cục máu đông di chuyển theo máu gây tắc mạch cục bộ (nhồi máu cơ tim, mạch máu não, tắc động mạch phổi) có thể gây tử vong. Cục máu đông gây tắc động mạch - biến chứng nguy hiểm của SGTMCD Bệnh SGTMCD thường thấy những đám tĩnh mạch nổi lên ngoằn ngoèo, tạo thành từng búi nằm ngay sát dưới da chi dưới (khoeo, cẳng chân, bắp chân, cổ chân), có khi gặp cả vùng đùi. Những biểu hiện hay gặp nhất lúc đầu là có cảm giác nặng chân, mỏi chân, phù nhẹ (khi đứng lâu, ngồi nhiều), đứng lên hoặc ngồi xuống rất khó khăn, vọp bẻ, chuột rút vào buổi tối, có cảm giác như kiến bò vùng cẳng chân về đêm. Giai đoạn tiến triển bệnh sẽ gây phù chân, có thể phù ở mắt cá hay bàn chân (do máu thoát ra ngoài mạch). Vùng cẳng chân xuất hiện chàm da, thay đổi màu sắc da do máu ứ ở tĩnh mạch lâu ngày làm rối loạn dinh dưỡng. Các tĩnh mạch trương phồng lên gây cảm giác nặng, đau nhức chân. Khi bệnh nặng hơn thì có thể thấy các búi tĩnh mạch trương phồng nổi rõ trên da và các mảng bầm máu trên da. Tại những vùng bị giãn tĩnh mạch, chức năng dinh dưỡng của tĩnh mạch bị giảm sút nặng nề. Những vùng da mỏng và tĩnh mạch giãn nhiều có thể bị loét, nếu không được điều trị, chăm sóc cẩn thận thì rất dễ bị nhiễm khuẩn, lở loét da diện rộng. Nếu bị nhiễm vi khuẩn tụ cầu vàng (S. aureus) hoặc trực khuẩn mủ xanh (P. aeruginosa) thì rất nguy hiểm vì chúng kháng lại nhiều loại kháng sinh rất khó khăn cho điều trị. Cực kỳ nguy hiểm là có thể gây nhiễm khuẩn huyết. Hậu quả nặng nề nhất trong SGTMCD là do máu bị ứ đọng lâu trong lòng mạch dễ tạo nên cục máu đông. Nếu phát hiện muộn và xử lý không tốt thì cục máu đông này sẽ trôi đi theo dòng máu, chảy về tim, sau đó di chuyển theo dòng máu đến các cơ quan, nếu gặp phải nơi mạch máu nhỏ, lòng động mạch hẹp (động mạch bị xơ vữa ở NCT) thì rất dễ gây tắc nghẽn (qua mạch máu não gây thiếu máu não gây nhũn não hoặc xảy ra ở động mạch vành tim gây nhồi máu cơ tim). Cục máu đông từ tim phải di chuyển đến động mạch phổi gây tắc động mạch phổi, có thể dẫn đến tử vong trong vài phút nếu không được chẩn đoán và xử trí kịp thời. Cần làm gì để điều trị và phòng ngừa SGTMCD? Khi nghi ngờ mắc bệnh SGTMCD, điều đầu tiên là phải đi khám bệnh để được điều trị và tư vấn sớm, tránh để xảy ra biến chứng. Vệ sinh da vùng giãn tĩnh mạch, nhất là vùng có lở loét để tránh nhiễm khuẩn. Để phòng tránh bệnh SGTMCD, nên thường xuyên vận động để tăng cường lưu thông máu ở chân. Tránh để thừa cân béo phì. Chế độ ăn ít muối, nhiều chất xơ, rau quả để tăng tính bền vững thành mạch sẽ ngăn ngừa tình trạng phù do giữ nước và táo bón. Tránh đi giày gót cao. Không mặc quần áo bó chặt quanh vùng eo, háng hoặc cẳng chân gây cản trở lưu thông máu. Kê cao chân khi nằm. Tránh ngồi hoặc đứng lâu. Thường xuyên vận động, đi bộ hằng ngày. Thay đổi tư thế thường xuyên để tăng lưu thông máu, không ngồi vắt chéo chân vì gây cản trở tuần hoàn máu.
medlatec
667
Mổ khâu triệt mạch trĩ Có nhiều phương pháp phẫu thuật trĩ khác nhau, trong đó mổ khâu triệt mạch trĩ là kỹ thuật ít xâm lấn tổ chức. Do không cắt trực tiếp các búi trĩ, phương pháp này có nhiều ưu điểm như ít đau, ít biến chứng, bệnh nhân có thể ra viện trong ngày. 1. Mổ khâu triệt mạch trĩ là gì? Mổ khâu triệt mạch trĩ là một thủ thuật ngoại khoa để điều trị bệnh trĩ nội. Khâu triệt mạch trĩ sử dụng một ống soi được thiết kế đặc biệt kết hợp với đầu dò Doppler để xác định các động mạch trĩ (xuất phát từ động mạch trực tràng trên) 2-3 cm trên đường lược. Khi các động mạch trực tràng trên được cô lập bằng doppler, dây khâu được thực hiện để giảm lưu lượng máu đến đám rối trĩ hiệu quả.Phương pháp này khác với phương pháp cắt trĩ truyền thống thường tập trung vào việc cắt bỏ bó trĩ. Trong quy trình này, không có mô được cắt bỏ. Do đường chỉ khâu nằm phía trên đường lược nên hạn chế tối đa đau nhức sau phẫu thuật cho bệnh nhân. Mổ khâu triệt mạch trĩ có thể được thực hiện với gây mê toàn thân.Chỉ định của phương pháp mổ khâu triệt mạch trĩ:Trĩ nội độ 3, độ 4, trĩ vòng. Trĩ đã được điều trị bằng các phương pháp khác nhưng thất bại. Chống chỉ định với các trường hợp:Trĩ hỗn hợp với trĩ ngoại to giãn nở, trĩ huyết khối tắc mạch, trĩ ngoại phình to. Hậu môn viêm nhiễm. Hẹp hậu môn, không thể đặt ống nong hậu môn. Bệnh nhân có các bệnh rối loạn đông máu, bệnh toàn thân ở giai đoạn cấp, suy giảm miễn dịch do HIV... chỉ điều trị trĩ khi các bệnh mắc kèm đã ổn định. Mổ khâu triệt mạch trĩ là kỹ thuật ít xâm lấn với nhiều ưu điểm 2. Ưu điểm của mổ khâu triệt mạch trĩ Khác với cắt búi trĩ truyền thống, mổ khâu triệt mạch trĩ hoàn toàn không cắt tổ chức, bảo tồn được đệm hậu môn (một cấu trúc đóng góp quan trọng đóng kín lỗ hậu môn), đường khâu nằm trên đường lược (là nơi tập trung nhiều đầu mút thần kinh). Do đó, phẫu thuật khâu triệt mạch trĩ có nhiều ưu điểm như: Ít gặp biến chứng sau mổ, bệnh nhân sẽ ít đau hơn sau mổ, rút ngắn thời gian nằm viện xuống còn 1 ngày, có thể sớm trở lại sinh hoạt bình thường. 3. Biến chứng có thể gặp sau mổ khâu triệt mạch trĩ Phẫu thuật triệt mạch trĩ là kỹ thuật tương đối đơn giản, hạn chế mất máu, ít biến chứng sau mổ. Tuy nhiên vẫn có thể gặp một số biến chứng như:Chảy máu: Có thể biểu hiện dưới dạng tụ máu vùng khâu treo. Nếu bệnh nhân chảy máu nhiều, không tự cầm được thì cần kiểm tra lại vết mổ để cầm máu bằng đốt điện hay khâu.Trường hợp thấy đau nhiều: Dùng thuốc giảm đau kết hợp ngâm hậu môn bằng nước ấm.Bí tiểu: Đây là biến chứng thường gặp sau gây tê tủy sống, hoặc do người bệnh đau nhiều gây khó tiểu tiện. Nếu cần thiết có thể đặt ống thông bàng quang. Bệnh nhân sau mổ được kiểm soát đau đầy đủ với các phương pháp giảm đau tiên tiến, an toàn; được chăm sóc tại phòng nội trú tiện nghi, đầy đủ chức năng để có thể sớm phục hồi sức khỏe.
vinmec
601
Mắc bệnh lậu có chữa được không? Bệnh lậu là loại bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây ra. Bệnh lậu thường tiến triển âm thầm đôi khi không có triệu chứng nhất là trong giai đoạn đầu của bệnh, nhất là ở nữ giới. Bệnh nếu không phát hiện kịp thời và điều trị có thể gây biến chứng nguy hiểm cho cơ thể. Vậy bệnh lậu có chữa được không và điều trị bệnh lậu như thế nào? 1. Bệnh lậu là bệnh gì? Bệnh lậu lây truyền qua đường tình dục (âm đạo, hậu môn, đường miệng), nguyên nhân do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae. Vì thế nên những người có cuộc sống tình dục không lành mạnh, có nhiều bạn tình thì tỷ lệ mắc bệnh càng cao. Ngoài ra, bệnh có thể truyền nhiễm bằng việc tiếp xúc với máu, vết thương hở, dùng chung bơm kim tiêm, bàn chải đánh răng,....Bởi trong máu của người bệnh có chứa nhiều vi khuẩn lậu nên dễ dàng xâm nhập vào cơ thể người khác khi tiếp xúc một thời gian ngắn. Không những thế, lậu cầu cũng có thể lây truyền từ mẹ sang con trong thai kỳ.Thông thường bệnh lậu gây nhiễm trùng ở bộ phận sinh dục, cổ họng và trực tràng. Đây cũng được xem là căn bệnh phổ biến nhất là những người trẻ tuổi từ 15 đến 24 tuổi. 2. Các biểu hiện của bệnh lậu Thông thường, bệnh lậu không bộc lộ triệu chứng gì, tuy nhiên một số trường hợp khác thì vẫn xuất hiện triệu chứng sau 14 ngày nhiễm bệnh.Triệu chứng bỏng rát khi đái, xuất tiết có màu trắng, vàng hoặc xanh ở dương vật, đôi khi đau hoặc sưng tinh hoàn thường bộc lộ sau 30 ngày nhiễm bệnh.Bệnh lậu ở nữ giới thường nhẹ hơn và thường không có biểu hiện gì, hay bị nhầm lẫn là viêm bàng quang hay viêm âm đạo. Các triệu chứng ban đầu ở nữ là đau hoặc nóng rát khi đi tiểu, tăng xuất tiết ở âm đạo, ra máu giữa kỳ kinh.Nhiễm khuẩn lậu trực tràng có thể không có triệu chứng gì, tuy nhiên một số trường hợp xuất hiện những triệu chứng nhiễm vi khuẩn lậu ở trực tràng với cả 2 giới là xuất tiết, ngứa hậu môn, nhu động ruột đau hoặc ra máu.Nhiễm khuẩn lậu ở họng có thể gây đau họng nhưng thường không hiểu hiện triệu chứng. 3. Ảnh hưởng của bệnh lậu đến sức khỏe người mắc bệnh Bệnh lậu khi xuất hiện triệu chứng có nghĩa là bệnh đã khá nặng, có những trường hợp người bệnh không có triệu chứng gì đặc biệt. Bệnh tuy không gây ảnh hưởng đến tính mạng nhưng lại rất quan ngại đối với sức khỏe. Nếu bệnh không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể biến chứng xấu đến những bộ phận khác trong cơ thể.Nữ giới khi mắc lậu cầu thường xuất hiện những triệu chứng giống viêm nhiễm phụ khoa. Trường hợp bị nhẹ xuất hiện cảm sốt, đau họng, đau bụng dưới. Trường hợp nặng có thể gây viêm ống dẫn trứng gia làm gia tăng nguy cơ mang thai ngoài tử cung hoặc vô sinh.Nếu người mẹ bị nhiễm bệnh lậu khi mang thai thì tỷ lệ lây truyền vi khuẩn lậu cầu sang con là rất cao. Trẻ khi sinh ra mắc bệnh lậu trên cơ thể sẽ xuất hiện các vết lở loét, nặng là nhiễm trùng máu. Một số trường hợp, người phụ nữ mắc bệnh khi mang thai có thể bị sảy thai.Nam giới mắc bệnh lậu có thể gây ra viêm tinh hoàn, dương vật sưng đỏ, đau rát khi đi vệ sinh hay xuất tinh, thậm chí có thể gây vô sinh ở nam giới.Dưới những ảnh hưởng nguy hiểm của bệnh đến sức khỏe, chữa bệnh lậu như thế nào đang là vấn đề được mọi người đặc biệt quan tâm. Vậy bệnh lậu có chữa được không? 4. Bệnh lậu có chữa được không? Nhờ vào nền y học phát triển, bệnh lậu có thể chữa khỏi được hoàn toàn. Tuy nhiên, những tổn thương mà lậu cầu gây ra cho cơ thể sẽ rất khó để hồi phục. Vì vậy, việc phát hiện bệnh trong giai đoạn đầu rất quan trọng, tùy thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi người mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất.4.1. Sử dụng kháng sinh. Bệnh lậu đang ở giai đoạn nhẹ, việc sử dụng thuốc kháng sinh đặc trị có thể tiêu diệt được vi khuẩn lậu. Kháng sinh đặc trị có thể được sử dụng dưới dạng viên nén hoặc dung dịch pha tiêm. Bác sĩ sẽ thăm khám và đưa ra các phác đồ điều trị, làm kháng sinh đồ và sẽ lựa chọn loại thuốc kháng sinh đặc trị phù hợp.Tuy nhiên, vấn đề đáng lo ngại là việc sử dụng thuốc kháng sinh quá nhiều đã khiến cho vi khuẩn lậu có thêm khả năng kháng kháng sinh, khiến cho quá trình điều trị bệnh bằng kháng sinh trong một số trường hợp người bệnh không đạt được kết quả như mong muốn. Vì thế, người bệnh nếu sau một thời gian điều trị nhưng không khỏi cần đến gặp bác sĩ để được chuyển sang phương án điều trị mới.4.2. Sử dụng công nghệ gen DHAĐây là một trong hai phương pháp chữa bệnh lậu cầu phổ biến nhất hiện nay. Sử dụng công nghệ gen DHA áp dụng cho các trường hợp bệnh nặng, cần điều trị kết hợp giữa thuốc kháng sinh đặc trị từ bên trong và DHA từ bên ngoài.Theo đó, bệnh lậu cầu có chữa được không đều phụ thuộc chủ yếu vào hai phương pháp điều trị này. 5. Thời gian điều trị dứt điểm bệnh lậu Điều trị bệnh lậu bao lâu phụ thuộc vào tình trạng bệnh mỗi người. Trường hợp nhẹ có thể sau 7 ngày và ngược lại thì thời gian sẽ dài hơn. Muốn điều trị khỏi bệnh, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau:Tuân thủ theo đúng sự hướng dẫn, chỉ định từ bác sĩ điều trị như uống thuốc đúng giờ, đủ liều lượng.Nên lựa chọn đơn vị uy tín, trang thiết bị hiện đại, bác sĩ có trình độ chuyên môn cao.Người bệnh hãy giữ cho tinh thần được thoải mái, vui vẻ.Trong quá trình điều trị bệnh lậu, người bệnh không nên quan hệ tình dục.Hy vọng với những chia sẻ trên đây, người bệnh đã có thêm nhiều thông tin hữu ích về bệnh lậu và cách điều trị để bảo vệ sức khỏe tốt nhất.
vinmec
1,134
Niềng răng hô xong bị móm, vì sao? Niềng răng là một trong số các kỹ thuật hiện đại ngày nay được áp dụng để cải thiện vị trí các răng trên cung hàm về khớp cắn lý tưởng. Phương pháp này giúp thay đổi thẩm mỹ và cải thiện chức năng ăn nhai cho người bệnh. Tuy nhiên, có không ít trường hợp niềng răng hô xong bị móm khiến cuộc sống của người bệnh bị ảnh hưởng nặng nề. 1. Niềng răng hô xong bị móm là gì? Với các kỹ thuật nha khoa hiện đại thì việc khắc phục tình trạng răng hô ngày nay thường được thực hiện bằng phương pháp niềng răng. Thông thường, sau khi trải qua giai đoạn niềng răng bằng mắc cài, dây cung thì răng của người bệnh sẽ được đưa về vị trí lý tưởng, hết hô và cải thiện các chức năng ăn nhai, phát âm hay cải thiện về mặt thẩm mỹ. Niềng răng hô xong bị móm là tình trạng sau khi niềng hàm hô, hàm trên bị đưa vào trong quá nhiều so với hàm dưới làm cho hai hàm của bệnh nhân cắn lại ở vị trí hàm móm. Tình trạng này gây không ít khó khăn trong cuộc sống thường ngày cho người bệnh và không ít người đã phải tìm đến các nha sĩ uy tín hơn để tiến hành điều trị bằng cách niềng răng lại. 2. Vì sao móm sau khi niềng răng hô? Niềng răng hô xong bị móm là trường hợp không phải ai cũng phải gặp sau khi niềng răng. Tuy nhiên, với một số lý do sau đây thì người bệnh hoàn toàn có thể gặp phải nguy cơ móm sau niềng răng hô. 2.1. Lựa chọn phương pháp niềng răng không phù hợp Có không ít các bạn trẻ hiện nay vừa muốn tiết kiệm chi phí nhưng vẫn muốn làm đẹp nên đã lựa chọn các phương pháp niềng răng bằng những khí cụ thế hệ cũ khiến cho quá trình niềng không đạt được kết quả như ý muốn. Theo các nha sĩ có kinh nghiệm trong lĩnh vực chỉnh nha (niềng răng mắc cài), để hạn chế được tình trạng móm sau niềng răng hô, người bệnh nên ưu tiên chọn hai phương pháp hiện đại nhất hiện nay là niềng bằng mắc cài và dây cung hoặc niềng răng bằng khay trong suốt. Tuy nhiên, với những trường hợp răng hô có kèm lệch lạc răng, răng sắp xếp lộn xộn thì nên ưu tiên niềng bằng hệ thống mắc cài và dây cung để nhanh mang lại hiệu quả hơn. 2.2. Lựa chọn nha khoa không uy tín Một trong các lý do khiến móm sau niềng răng hô ở nhiều bệnh nhân hiện nay đó chính là việc lựa chọn các nha khoa không có uy tín, bác sĩ chưa có kinh nghiệm nhiều. Điều này sẽ góp phần không nhỏ trong việc chẩn đoán sai và lên phác đồ sai khi điều trị cho người bị hô. Nghiêm trọng hơn, trong các trường hợp điều trị răng hô mà không cần nhổ răng số 4 hàm trên mà nha sĩ lại đưa ra chỉ định này, sau khi nhổ răng và đóng khoảng thì người bệnh hoàn toàn có thể ở khớp cắn đối đầu hoặc bị móm sau khi niềng hô. 2.3. Người bệnh không tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ Trong quy trình niềng răng hô thì sẽ có nhiều giai đoạn khác nhau. Nếu bệnh nhân không tái khám đúng lịch, kế hoạch điều trị của nha sĩ cũng sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều dẫn đến tình trạng điều trị thất bại. 2.4. Không kiểm soát được chế độ ăn trong khi niềng răng Trong quá trình niềng răng thì chân răng sẽ được thực hiện các lực kéo, xoay để về đúng vị trí lý tưởng. Do đó, người bệnh cần ăn thức ăn mềm và tránh các đồ cứng đồ dai để răng không bị ảnh hưởng về sức khỏe hay kết quả điều trị. 3. Làm sao để không gặp phải tình trạng răng hô niềng xong thì móm? Để tránh tình trạng móm sau khi niềng răng hô thì người bệnh cần chú ý những điều sau đây. Nên tìm các nha sĩ uy kín có kinh nghiệm.Thực hiện đúng các phác đồ mà nha sĩ đưa ra cho bản thân.Tránh các thức ăn cứng, dai trong quá trình niềng răng. Tránh các tật xấu như đẩy lưỡi, đẩy hàm, mút tay,..Tái khám đúng thời gian nha sĩ yêu cầu.Sau khi kết thúc niềng cần tuân thủ thời gian đeo hàm duy trì để tránh tình trạng răng trở về vị trí ban đầu có thể gây ra hô, móm.
vinmec
808
Các bệnh về gan thường gặp gan do rượu, xơ gan, ung thư gan Gan nhiễm mỡ, viêm gan virus, các rối loạn về gan ở trẻ em, rối loạn chức năng gan do rượu, xơ gan, ung thư gan… là các bệnh về gan thường gặp. Bệnh gan thường là những bệnh nguy hiểm, cần phải được phát hiện sớm và can thiệp điều trị kịp thời. Theo các chuyên gia gan mật, các bệnh về gan ngày càng có xu hướng gia tăng. Nguyên nhân gây bệnh bao gồm cả nguyên nhân chủ quan và khách quan. Ô nhiễm môi trường và yếu tố di truyền cũng là những tác nhân gây bệnh không thể bỏ qua. Xơ gan là một trong những bệnh gan thường gặp. Các bệnh về gan thường gặp Các bệnh về gan thường gặp, bao gồm: -Gan nhiễm mỡ. -Các dạng viêm gan virus. -Các rối loạn về gan ở trẻ em. -Rối loạn chức năng gan do rượu. -Xơ gan. -Ung thư gan… Các bệnh về gan cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Gan nhiễm mỡ xảy ra khi lượng mơ tích tụ trong gan lớn hơn 5% so với trọng lượng gan. Viêm gan virus là căn bệnh do 1 trong số 5 chủng virus gây ra, gồm virus viêm gan A, B, C, D, E. Xơ gan là hậu quả của các bệnh lý gan mạn tính, tổ chức xơ, sẹo và các nhân tái tạo thay thế tổ chức gan lành dẫn tới làm giảm chức năng gan. Ung thư gan nằm trong danh sách 8 bệnh ung thư hay gặp nhất trên toàn thế giới, ung thư gan là một loại bệnh ung thư nguy hiểm vì rất khó phát hiện ở giai đoạn sớm nên việc điều trị rất ít hiệu quả… Các triệu chứng và dấu hiệu nhận biết bệnh gan Đa phần, các bệnh về gan ở giai đoạn đầu không có triệu chứng rõ ràng. Các triệu chứng của bệnh chỉ thực sự rõ nét khi bệnh đã tiến triển nặng. Theo đó, các triệu chứng và dấu hiệu nhận biết các bệnh về gan bao gồm: -Mệt mỏi, trì trệ đầu óc, ăn không ngon miệng, chán ăn, cơ thể suy nhược. -Nôn và buồn nôn. -Ngứa kéo dài và lan rộng. -Vàng da, vàng mắt. -Nước tiểu sậm màu. -Phân xám, vàng hoặc bạc màu. -Bụng luôn trong tình trạng căng chướng. -Nôn ra máu, đi ngoài phân đen hoặc có máu. -Giảm hoặc mất ham muốn tình dục… Phòng bệnh gan như thế nào? Duy trì những thói quen tốt (ăn uống lành mạnh, khoa học; nghỉ ngơi hợp lí, ngủ đủ 8 tiếng/ngày, không thức khuya; luyện tập thể dục thường xuyên; không lạm dụng rượu bia, thuốc lá; kiểm tra sức khỏe thường xuyên…) giúp bạn có một lá gan khỏe mạnh, phòng tránh được các tác nhân gân bệnh. Tham khảo: bệnh gan nhiễm mỡ, giải độc gan, viêm gan b mạn tính
thucuc
487
Bác sĩ giải đáp: Ung thư tuyến yên nguy hiểm như thế nào? Trong hệ thống nội tiết của cơ thể, tuyến yên đóng vai trò chủ đạo. Nhiệm vụ của tuyến yên chính là tạo ra nhiều loại hormone quan trọng, kiểm soát các cơ quan của hệ thống nội tiết. Trong số những vấn đề sức khỏe về tuyến yên, ung thư tuyến yên là bệnh lý khá hiếm gặp nhưng có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh. 1. Tuyến yên có vai trò như thế nào trong hệ thống nội tiết? Tuyến yên có vị trí ngay tại hố xương bướm của trung tâm xương sọ giữa. Kích thước của tuyến này chỉ nhỏ bằng hạt đậu. Bao quanh tuyến yên là một khoang xương nhỏ với nếp gấp màng cứng. Tuyến yên bao gồm hai phần là thùy trước và thùy sau. Trong đó: Thùy trước Thùy trước của tuyến yên có vai trò sản xuất và tiết ra những loại hormone khác nhau, bao gồm: + Hormone tăng trưởng: Kích thích tăng trưởng, phát triển về thể chất, đặc biệt là sự tăng trưởng về xương khớp và cơ bắp. + Hormone kích thích tuyến giáp: Đây là loại hormone rất cần thiết và quan trọng đối với quá trình trao đổi chất. + Hormone vỏ thượng thận: Loại hormone này sẽ kích thích tuyến thượng thận sản xuất cortisol và một số loại hormone khác. + Hormone kích thích nang trứng: Không chỉ có vai trò quan trọng trong việc điều tiết estrogen, sự phát triển của tế bào trứng ở nữ giới, đây cũng là loại hormone rất cần thiết trong quá trình sản xuất tế bào tinh trùng ở nam giới. + Luteinizing hormone: Đóng vai trò cần thiết trong quá trình sản xuất estrogen của nữ giới và testosterone ở nam giới. + Prolactin: Tốt cho quá trình sản xuất sữa ở các bà mẹ đang cho con bú. + Endorphin: Là loại nội tiết tố có liên quan đến trung tâm khoái cảm của bộ não và có tác dụng làm giảm đau. Ngoài ra, hormone Enkephalin cũng có mối liên hệ mật thiết với Endorphin và đồng thời cũng có tác dụng giảm đau. + Hormone kích beta-melanocyte có vai trò kích thích tăng sắc tố da khi tiếp xúc với tia cực tím. Thùy sau của tuyến yên Không chỉ thùy trước mà thùy sau của tuyến yên cũng có khả năng sản xuất ra các loại nội tiết tố bên trong cơ thể. Tuy nhiên, thùy sau của tuyến yên thường là nơi lưu trữ các loại hormone được sản xuất từ vùng dưới đồi. Bao gồm: Hormone giãn niệu giúp cơ thể ngăn ngừa tình trạng mất nước và hormone oxytocin có nhiệm vụ kích thích giải phóng sữa mẹ và kích thích sự co bóp của tử cung trong quá trình chuyển dạ của các sản phụ. 2. Bệnh ung thư tuyến yên nguy hiểm như thế nào? Không phải bất cứ khối u nào hình thành ở tuyến yên cũng gây ung thư. Chúng thường được chia làm 2 dạng như sau: Khối u lành tính chính là khối u không tạo ra kích thích tố và khối u có khả năng tạo ra kích thích tố chính là những khối u ung thư. Tuy nhiên, ung thư tuyến yên được cho là bệnh lý không phổ biến. Bệnh nhân ung thư tuyến yên có thể gặp phải một số triệu chứng như sau: + Đối với những trường hợp khối u ung thư kích thích tăng tiết hormone tuyến thượng thận, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như tăng huyết áp, tăng đường huyết, tay chân nhỏ dần, tăng tích tụ chất béo,… + Đối với những trường hợp khối u ung thư kích thích tăng tiết hormone tăng trưởng, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như: Tăng đường huyết, tóc mọc nhiều, chân tay tăng trưởng bất thường, bệnh nhân hay bị đổ mồ hôi,… + Đối với những trường hợp khối u ung thư kích thích tăng tiết prolactin, cơ thể người bệnh sẽ bị suy giảm nồng độ estrogen ở nữ và testosterone ở nam dẫn đến: Nam giới: Gặp phải tình trạng rối loạn cương dương, hay vú to bất thường. Nữ giới: Gặp phải tình trạng rối loạn kinh nguyệt. + Đối với những trường hợp khối u ung thư kích thích tăng tiết hormone tuyến giáp, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như tăng tiết mồ hôi, nhịp tim không ổn định, các vấn đề về đường ruột, giảm cân,… + Ngoài những triệu chứng trên, bệnh nhân mắc ung thư tuyến yên còn có thể gặp phải một số triệu chứng chung như tình trạng đau đầu, thị lực bị suy giảm, co giật, tăng tiết mồ hôi,… Phương pháp điều trị ung thư tuyến yên Để điều trị ung thư tuyến yên, các bác sĩ sẽ dựa vào tính chất, kích thước, mức độ nguy hiểm của khối u, giai đoạn của bệnh và những loại hormone tăng tiết do những khối u này kích thích. Một số phương pháp đang được áp dụng phổ biến là phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, sử dụng một số loại thuốc nội tiết,… Việc chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị. Ngoài việc tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân cũng cần thực hiện một số lưu ý dưới đây để tăng hiệu quả điều trị bệnh: + Duy trì một lối sống lành mạnh: Áp dụng chế độ ăn đầy đủ dưỡng chất, nên ăn nhiều rau và trái cây. Hạn chế uống bia rượu và không nên ăn những thực phẩm chế biến sẵn, có chứa nhiều dầu mỡ. Không thức khuya và nên ngủ đủ giấc để cơ thể được tái tạo năng lượng và luôn cảm thấy khỏe mạnh, thoải mái. + Bệnh nhân nên lựa chọn những bài tập phù hợp với sức khỏe, chẳng hạn đi bộ, tập yoga, thiền,… để nâng cao sức khỏe và giúp cơ thể thư giãn,vui vẻ hơn. + Kiên trì thực hiện để đạt được hiệu quả tốt nhất. Có thể nói rằng, tuyến yên có vai trò rất quan trọng với hệ thống nội tiết và sức khỏe tổng thể của chúng ta. Trong đó, bệnh ung thư tuyến yên tuy hiếm gặp nhưng cũng có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Do đó, bạn không nên chủ quan, nếu có triệu chứng bất thường, bạn cần đi khám sớm để được các bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chỉ định phác đồ điều trị thích hợp. Phát hiện và điều trị sớm thì cơ hội điều trị thành công sẽ cao hơn rất nhiều.
medlatec
1,132
Công dụng thuốc Gomlami Gomlami thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Hiện nay thuốc được kê đơn dùng trong điều trị các bệnh viêm gan, xơ gan và ghép gan... Việc dùng thuốc bắt buộc phải có sự chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị cao nhất. 1. Thành phần và công dụng thuốc Gomlami Thành phần chính của thuốc Gomlami gồm có:Lamivudine 100mg;Các loại tá dược vừa đủ theo hàm lượng;Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén, bao phim, đóng hộp 1 vỉ x 10 viên; 2 vỉ x 10 viên hoặc 3 vỉ x 10 viên.Với thành phần và hoạt chất trên, thuốc Gomlami được chỉ định cho những bệnh lý sau: Viêm gan siêu vi B mạn tính, Men gan ALT huyết thanh cao, suy giảm miễn dịch, xơ gan còn bù và mất bù, bệnh gan dạng viêm... Sẽ tùy theo từng tình trạng bệnh lý, độ tuổi và sức khỏe hiện tại mà bác sĩ sẽ cân nhắc liều dùng sao cho phù hợp nhất với bệnh nhân.Hiện thuốc Gomlami dùng được cho cả người lớn và trẻ em. 2. Liều dùng thuốc Gomlami Người bệnh có thể tham khảo liều dùng sau đây:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:Liều thuốc khuyến cáo: 100mg x 1 lần/ ngày.Trẻ em dưới 12 tuổi:Liều dùng 3mg/ kg x 1 lần/ ngày, (tối đa 100mg/ ngày)Tham khảo liều dùng đề nghị:Nhiễm HIV:Người lớn và thiếu niên 16 tuổi trở lên:Cân nặng ≥ 50kg: 150mg Lamivudine và 300mg Zidovudine, cách 12 giờ 1 lần.Cân nặng < 50kg: 2mg Lamivudine/ kg thể trọng và 4mg Zidovudine/ kg thể trọng, cách 12 giờ/ lần.Thiếu niên 12 tuổi trở lên đến 16 tuổi:Cân nặng ≥ 50kg: 150mg Lamivudine và 300mg Zidovudine, cách 12 giờ/ lần.Cân nặng < 50kg: Chưa có tư liệu đầy đủ để chỉ dẫn liều dùng.Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi: 4mg Lamivudine/kg, cách 12 giờ/ lần, tối đa tới liều 300mg Lamivudine mỗi ngày.Liều điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính:Người lớn: 100mg, ngày uống 1 lần.Trẻ em trên 2 tuổi: 3mg/ kg, ngày uống 1 lần, tối đa 100mg/ ngày.Bệnh nhân suy thận: Phải giảm liều theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trước khi dùng thuốc, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ và dùng theo đúng chỉ định để có được hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất. 3. Dùng thuốc Gomlami quá liều và quên liều nên xử lý thế nào? Gomlami nằm trong danh mục thuốc kê đơn, vì thế để đạt được hiệu quả cao trong điều trị thì bệnh nhân nên uống thuốc đủ lượng và đúng liều theo chỉ định. Khi xảy ra tình trạng quên hoặc quá liều nên xử lý theo hướng dẫn sau:Quên liều thuốc: Dùng Gomlami ngay khi nhớ ra nếu thời gian quên chưa quá lâu. Trường hợp thời gian quên liều quá xa, gần đến thời gian uống liều kế tiếp bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc ở những liều sau như bình thường. Tuyệt đối không dùng bù liều Gomlami.Quá liều thuốc: Khi xác định quá liều Gomlami thì nên trao đổi ngay với bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn về cách xử trí. Bởi quá liều là trường hợp nguy hiểm, có thể ảnh hưởng tới tính mạng nếu không được can thiệp sớm.Trong quá trình dùng thuốc Gomlami để điều trị thì bệnh nhân nên hạn chế tối đa trường hợp quên liều, quá liều. Nếu điều này thường xuyên diễn ra có thể làm thời gian điều trị bệnh kéo dài hơn và không đạt được kết quả điều trị như mong muốn. 4. Những tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Gomlami Một vài trường hợp bệnh nhân trong quá trình sử dụng thuốc Gomlami có thể xuất hiện những tác dụng phụ từ nhẹ đến nặng với những biểu hiện thường thấy như:Thường gặp: Nhức đầu, mất ngủ, khó chịu, người có cảm giác mệt mỏi, chóng mặt, trầm cảm, chán ăn, đau bụng và khó tiêu...Ít gặp: Trường hợp hiếm có thể xuất hiện viêm tụy, giảm tiểu cầu và tăng bilirubin huyết.Khi gặp những phản ứng phụ, điều cần làm là thông báo cho bác sĩ, dược sĩ về tình trạng sức khỏe hiện tại để nắm rõ tình hình cũng như đưa ra phương án xử lý phù hợp. Trong trường hợp đặc biệt, bệnh nhân có thể cần ngừng dùng thuốc hoặc đổi sang sản phẩm khác có tác dụng tương tự.Bên cạnh đó, để giảm thiểu những phản ứng phụ có thể xảy ra, người bệnh nên chú ý tới một vài vấn đề sau:Không nên dùng Gomlami cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.Thuốc Gomlami chỉ nên dùng đúng liều, đủ lượng, không tự ý tăng hoặc giảm liều khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ.Người bị suy gan, suy thận nên cần thận trọng khi dùng Gomlami.Không nên kết hợp dùng nhiều loại thuốc kháng sinh trong thời gian này.Hạn chế tối đa uống rượu, bia, sử dụng chất có cồn, đồ uống chất kích thích trong quá trình dùng thuốc Gomlami.Trẻ nhỏ và người già là đối tượng hay gặp phản ứng phụ, do đó cần hết sức lưu ý khi dùng Gomlami.Nghiêm cấm sử dụng thuốc Gomlami cho phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú. Bởi thành phần trong thuốc có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ cũng như thai nhi.Một lưu ý nhỏ khác là sau khi ngưng sử dụng Lamivudin, người bệnh có nguy cơ bị tái phát viêm gan siêu vi B mãn tính. Vì thế nên theo dõi định kỳ trên lâm sàng và đánh giá thử nghiệm chức năng gan trong huyết thanh trong khoảng thời gian 4 tháng để tìm bằng chứng viêm gan siêu vi tái phát.Trên đây là những thông tin về công dụng thuốc Gomlami, trước khi dùng thì người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ. Việc dùng thuốc đúng liều lượng, chỉ định sẽ mang đến kết quả điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.
vinmec
1,059
Người bệnh tim mạch có nên chơi golf không? Hãy tìm hiểu lợi ích Bệnh tim mạch có nên chơi golf không? Đây là một câu hỏi thường gặp đối với những người mắc bệnh tim mạch. Chơi golf là một môn thể thao có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, bao gồm cả sức khỏe tim mạch. Tuy nhiên, chơi golf cũng có thể gây ra một số nguy cơ đối với người có bệnh tim mạch này. Bệnh tim mạch có nên chơi golf không? Chơi golf thường được biết đến như một môn thể thao giúp các doanh nhân giao lưu với nhau. Bên cạnh đó, golf còn thực sự mang đến nhiều lợi ích về mặt sức khỏe. Đây được xem là loại hình thể thao “cường độ thấp đến trung bình”. Bởi vì người chơi phải dừng lại, lập kế hoạch và chờ đợi giữa các lần đánh.Đối với bộ môn golf, có thể bạn sẽ nghĩ rằng việc chơi chúng không cần di chuyển quá nhiều. Ngoài ra, việc di chuyển giữa các lỗ khác nhau thì người chơi có thể dùng xe caddie. Nhưng trên thực tế, quãng đường của người chơi golf di chuyển bằng chân lại nhiều đến bất ngờ. Theo ước tính, số bước chân một người thực hiện khi chơi đủ từ lỗ số 1 đến lỗ số 18 lên đến 10.000 bước.Về mặt sức khoẻ, chơi golf được xem là một cách để có trái tim khỏe mạnh giống như đi bộ nhanh hoặc thậm chí đi bộ với gậy leo núi. Tất cả ba loại bài tập đều cải thiện huyết áp. Nhưng cường độ thấp hơn và thời gian chơi golf dài hơn lại dẫn đến kết quả về lượng cholesterol và lượng đường trong máu tốt hơn.Bộ môn này cũng được khuyến khích cho những người lớn tuổi khỏe mạnh như một phương tiện để ngăn ngừa các bệnh tim mạch và cải thiện tình trạng rối loạn chuyển hóa cho những người đã mắc bệnh tim mạch. Chơi golf được xem là một cách để có trái tim khỏe mạnh Như vậy, nhìn chung golf mang lại các lợi ích cho người có bệnh tim mạch như sau:Giúp cải thiện sức khỏe tim mạch tổng thể. Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Giảm huyết áp. Giảm cholesterol xấu (LDL)Tăng cholesterol tốt (HDL)Cải thiện chức năng tim. Ngoài ra, golf còn mang lại nhiều lợi ích khác cho người chơi như:Giảm cân hiệu quả: Do quãng đường di chuyển dài. Phát triển trí não, tăng cường trí nhớ: Do golf yêu cầu người chơi phải tập trung, sáng tạo và chính xác. Giảm căng thẳng: Do bộ môn này chơi ở ngoài trời, hít thở không khí trong lành. Tăng tuổi thọ: do sức khỏe được cải thiện Thể thao giúp giảm huyết áp một cách hiệu quả và cải thiện tình trạng căng thẳng Một số lưu ý nhỏ dành cho bạn nếu bạn mắc bệnh tim mạch và chơi golf:Hãy bắt đầu chơi gôn từ từ và tăng dần cường độ tập luyện.Chơi trong thời gian ngắn và nghỉ ngơi thường xuyên.Tránh chơi trong thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh.Uống đủ nước.Theo dõi các triệu chứng của bệnh tim mạch.Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào bất thường khi chơi golf, hãy ngừng chơi ngay lập tức và nghỉ ngơi.Hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có các triệu chứng nghiêm trọng như đau ngực, khó thở, hoặc chóng mặt. 2. Nguy cơ của chơi golf đối với người bệnh tim mạch Mặc dù chơi golf có nhiều lợi ích cho sức khỏe tim mạch, nhưng môn thể thao này cũng có thể gây ra một số nguy cơ đối với người bệnh tim mạch, bao gồm:Nhịp tim nhanh hơn. Tăng huyết áp. Cảm thấy mệt mỏi. Xuất hiện cơn đau thắt ngực. Những nguy cơ này có thể xảy ra do chơi golf đòi hỏi người chơi phải hoạt động thể chất, khiến nhịp tim và huyết áp tăng lên. Ngoài ra, chơi golf trong thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh cũng có thể gây ra những nguy cơ này. Hãy dừng chơi golf nếu bạn cảm thấy nhịp tim tăng và xuất hiện các cơn đau ngực 3. Kết luận Như vậy, với câu hỏi "Bệnh tim mạch có nên chơi golf?", đáp án trả lời là có, nhưng cần có sự đồng ý của bác sĩ và tuân thủ các hướng dẫn của bác sĩ. Bác sĩ sẽ đánh giá sức khỏe tim mạch của bạn và đưa ra những hướng dẫn cụ thể về cách chơi golf an toàn.
vinmec
780
Tìm hiểu về viêm amidan ở trẻ Viêm amidan ở trẻ nếu không được phát hiện và có phương pháp điều trị phù hợp vó thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm cho trẻ nhỏ như viêm cầu thận, viêm khớp cấp…. 1. Nguyên nhân gây bệnh – Viêm amidan có thể do cơ thể bị nhiễm lạnh đột ngột, hoặc lạnh kéo dài, những vi trùng có sẵn ở mũi họng cũng có thể trở thành nguyên nhân gây bệnh. Viêm amidan ở trẻ cần được phát hiện và điều trị sớm – Viêm amidan xuất hiện sau các bệnh nhiễm trùng lây : cúm, sởi, ho gà,.. – Tạng bạch huyết : các tổ chức lympho phát triển và dễ nhiễm trùng. – Do cấu trúc và vị trí : VA và A có nhiều khe kẽ và ngóch ngách, là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn sinh trưởng và phát triển, bên cạnh đó, amidan nằm ở vị trí ngã tư đường ăn và đường thở là cửa ngõ xâm nhập của các yếu tố bên ngoài. 2. Phân loại viêm amiđan Viêm Amidan có thể được phân làm hai loại: Viêm amiđan cấp và mạn tính với những biểu hiện rất khác nhau. Viêm amidan cấp tính: Người bệnh cảm thấy mệt mỏi, kém ăn, sốt cao tới 39 – 40 độ C, kèm theo các dấu hiệu khác như đau họng, họng khô, rát, nóng, nuốt nước bọt cũng thấy đau, ho, có khi ho từng cơn. Đặc biệt ở trẻ em thường có dấu hiệu thở khò khè, ngáy to. Một vài trường hợp người bệnh có hơi thở rất hôi. Viêm amidan mạn tính: thường không có những biểu hiện nặng như amiđan cấp, người bệnh chỉ có cảm giác vướng, nhói ở họng, đôi khi nuốt kèm theo cảm giác vướng, đau như có dị vật. 3. Hậu quả của viêm amiđan Viêm amidan nếu không được điều trị dứt điểm có thể gây biến chứng viêm cầu thận Viêm amiđan cấp hay mạn tính nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời có thể gây nên những biến chứng nghiêm trọng. Biến chứng tại chỗ: Gây áp xe xung quanh amiđan khiến toàn bộ vùng quanh amiđan bị sưng tấy. Người bệnh có dấu hiệu sốt, nuốt thấy đau và bị nhiễm trùng nặng. Ngoài ra, viêm amiđan còn có thể gây nên viêm tai giữa, viêm xoang, viêm thanh quản và khí phế quản. Biến chứng xa: Viêm amiđan có thể gây nên những biến chứng rất nguy hiểm như: thấp tim, viêm khớp, viêm cầu thận. 4. Khi nào nên cắt amidan? Chỉ cắt amidan trong những trường hợp sau: – Khi bị viêm amidan nhiều đợt cấp (từ 5 – 6 lần) trong một năm. – Khi viêm amidan gây nên những biến chứng như: Viêm tai giữa, viêm xoang hoặc các biến chứng nặng như: thấp tim, viêm khớp, viêm cầu thận. – Trường hợp không bị viêm nhưng vì amiđan có kích thước quá to, gây cản trở ăn, uống, thở của trẻ thì cũng nên cắt. Trẻ em dưới 5 tuổi và người lớn trên 45 tuổi nên hạn chế cắt amiđan. Đối với trẻ em dưới 5 tuổi, cần được xem xét kỹ lưỡng bởi khi cắt có thể làm ảnh hưởng đến khả năng miễn dịch của trẻ. Ở những người trên 45 tuổi, cắt amiđan thì dễ bị chảy máu do amiđan bị xơ dính, hoặc còn có các bệnh khác kèm theo như: Bệnh cao huyết áp, bệnh tim mạch, đái đường… 5. Phòng tránh bệnh Viêm amidan – Nâng cao thể trạng, sức đề kháng của cơ thể bằng rèn luyện thể dục thể thao, ăn uống khoa học. Tránh để cơ thể bị nhiễm lạnh. – Giữ gìn vệ sinh tốt vùng mũi họng, răng miệng, chú ý khi có những vụ dịch như cúm, sởi, ho gà… – Xử trí kịp thời và đúng cách nếu đã bị viêm VA và A để tránh các biến chứng của nó.
thucuc
670
Vì quyền lợi của bản thân, người lao động không nên bỏ qua thông tin này Sức khỏe là vốn quý của người lao động và cũng là nền tảng giúp doanh nghiệp phát triển. Khám sức khỏe định kỳ giúp người lao động bảo vệ sức khỏe bản thân và tạo điều kiện giúp doanh nghiệp phát triển bền vững. Bởi vậy, nắm rõ các quy định trong Luật khám sức khỏe doanh nghiệp là một trong những cách quan trọng giúp người lao động bảo vệ quyền lợi của bản thân. Doanh nghiệp “quên”, người lao động có quyền “đòi” Làm công nhân cơ khí tại một công ty ở thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương gần 10 năm, anh N. T. N (47 tuổi) gánh chịu nhiều hệ lụy khi hàng ngày phải tiếp xúc với tiếng ồn trong nhà xưởng. Hai năm gần đây, thính giác của anh N giảm đi trông thấy, khả năng nghe hạn chế rất nhiều. Thấy vậy, anh đi kiểm tra sức khỏe thì phát hiện mình bị bệnh điếc nghề nghiệp, tổn thương cơ thể 5%. Anh N tâm sự, anh đang có ý định xin nghỉ việc nhưng do cuộc sống mưu sinh khó khăn nên còn lưỡng lự: Cái máy sản xuất sắt thép chạy liên tục không dừng nên rất ồn, sức khỏe anh em làm việc tại đây cũng bị ảnh hưởng nhiều nhưng chưa từng bao giờ được doanh nghiệp cho đi kiểm tra sức khỏe. Giờ gần 50 tuổi, lớn tuổi không xin được việc làm khác nên tôi ráng làm tới đâu hay tới đó”. Trái ngược với câu chuyện của anh N. T. N (Bình Dương), chị Đ. M. T. (38 tuổi) hiện đang công tác tại một công ty xuất nhập khẩu (Hà Nội) chia sẻ: “Công ty tôi định kỳ tổ chức cho nhân viên khám sức khỏe định kỳ 1 năm/ lần. Trước đây tôi vẫn nghĩ khám sức khỏe ở công ty chỉ mang tính hình thức, chưa khi nào tôi nghĩ mình có thể phát hiện được bệnh qua đợt khám sức khỏe của công ty như thế này. Thật sự tôi cảm thấy rất biết ơn Ban lãnh đạo vì đã luôn dành sự quan tâm tới sức khỏe nhân viên công ty”. Cùng cống hiến thời gian lao động 8 tiếng/ngày cho công ty, chưa kể khi tăng ca, thế nhưng chúng ta thấy rõ được sự khác biệt trong việc quan tâm tới sức khỏe người lao động giữa các doanh nghiệp. Thực tế cho thấy, cho dù pháp luật đã có quy định khá cụ thể, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng nghiêm chỉnh chấp hành việc tổ chức khám sức khỏe cho người lao động. Khám sức khỏe doanh nghiệp là việc làm thiết yếu để đánh giá tình hình sức khỏe cho toàn bộ nhân viên, việc làm này cũng giúp bảo vệ nguồn nhân lực chính doanh nghiệp. Đây không chỉ là hành động thể hiện sự quan tâm của người lãnh đạo, mà còn là quy định bắt buộc đối với mọi cơ quan, doanh nghiệp. Bởi vậy, với những doanh nghiệp không tiến hành tổ chức khám sẽ bị xử phạt với mức phạt với những mức độ khác nhau. Về phía người lao động, để bảo đảm quyền lợi và sức khỏe của mình cần trang bị những hiểu biết về Luật lao động nói chung và quy định về Luật khám sức khỏe doanh nghiệp nói riêng mới có thể giám sát việc thực hiện của doanh nghiệp có đúng không, từ đó có quyền “đòi hỏi” hợp lý. 3 điểm quan trọng trong quy định khám sức khỏe định kỳ người lao động cần nắm rõ Để bảo vệ quyền lợi của mình, người lao động cần phải tìm hiểu rõ một số quy định như sau: Tần suất thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động Theo quy định tại Bộ Luật Lao động, người sử dụng lao động có nghĩa vụ tổ chức khám sức khỏe cho tất cả lao động 1 lần/năm, bao gồm nhân viên chính thức, người học nghề và tập nghề. Bên cạnh đó, có những đối tượng người lao động sẽ được hưởng chế độ khám định kỳ ít nhất 2 lần/năm. Cụ thể: Người lao động đảm nhận các công việc nặng nhọc, môi trường làm việc độc hại; người lao động chưa đủ 18 tuổi; người lao động lớn tuổi (nữ >55 tuổi, nam >60 tuổi); người lao động là đối tượng người khuyết tật. Quy định khám sức khỏe định kỳ về các danh mục khám bắt buộc Theo Thông tư 14/2013/TT-BYT, các danh mục khám bắt buộc khi tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bao gồm: Thông tin y tế: Quá trình làm việc, tiền sử bệnh của gia đình và cá nhân, tiền sử bệnh nghề nghiệp… Khám thể lực: Chiều cao, cân nặng, mạch, huyết áp, chỉ số BMI Khám lâm sàng: Nội khoa, ngoại khoa, sản - phụ khoa, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, da liễu. Xét nghiệm huyết học, sinh hóa, siêu âm, chụp X-quang và các xét nghiệm thực hiện theo chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp, doanh nghiệp là đơn vị đặc thù, có bộ tiêu chuẩn sức khỏe chuyên ngành riêng thì việc khám sức khỏe doanh nghiệp sẽ thực hiện theo nội dung khám sức khỏe của chuyên ngành đó. Quy định về chi phí khám sức khỏe định kỳ của người lao động Theo quy định pháp luật, toàn bộ chi phí cho hoạt động khám sức khỏe định kỳ sẽ do người sử dụng lao động chi trả. Như vậy, khi tham gia khám sức khỏe doanh nghiệp định kỳ, người lao động không phải chịu bất kỳ một chi phí nào. Đây là quyền lợi được hoàn toàn miễn phí và chính đáng dành cho người lao động. Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm, tận tâm khám và tư vấn. Đi đầu cập nhật đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị các chuyên khoa, Đáp ứng đầy đủ các danh mục khám theo Thông tư 14 của Bộ Y tế, đồng thời linh hoạt tư vấn, cung cấp các gói khám cơ bản, chuyên sâu hay tổng thể… theo mức kinh phí và số lượng cán bộ nhân viên của từng cơ quan, đơn vị. Quy trình khám được tổ chức khoa học, chuyên nghiệp nên việc thăm khám diễn ra nhanh chóng, hiệu quả nhất; Sau khi có đầy đủ kết quả khám, nếu phát hiện vấn đề bất thường, người lao động sẽ được các chuyên gia tư vấn hướng theo dõi và điều trị.
medlatec
1,115
Tầm quan trọng của xét nghiệm máu tiền hôn nhân Xét nghiệm máu tiền hôn nhân là một trong những kiểm tra quan trọng mà các cặp đôi nên tiến hành trước khi về chung một nhà. Dù nhiều người chưa ý thức được tầm quan trọng của việc này nhưng ở Việt Nam, đây là thủ tục đang ngày càng phổ biến. 1. Hiểu thế nào về xét nghiệm tiền hôn nhân Xét nghiệm máu tiền hôn nhân cũng như những xét nghiệm khác trước khi kết hôn vô cùng quan trọng. Nó giúp vợ chồng được chẩn đoán và kịp thời phát hiện những bệnh lý sớm, khả năng sinh sản, những yếu tố gây vô sinh và đặc biệt là những bệnh di truyền có thể ảnh hưởng tới con cái sau này. Đây cũng chính là bước đầu tiên trong hành trình xây dựng hạnh phúc khi về chung một nhà. Những xét nghiệm tiền hôn nhân hiểu một cách đơn giản là khám sức khỏe tổng quát trước khi kết hôn để xác định tình trạng sức khỏe, nhất là sức khỏe sinh sản. Ngày nay, ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khỏe được nâng cao, việc xét nghiệm tiền hôn nhân đang ngày càng được chú trọng. Việc này không chỉ là một lời khuyên mà còn là lời khuyến cáo của bác sĩ dành cho các bạn trẻ đang ở độ tuổi sinh sản, chuẩn bị lập gia đình. Dù cảm thấy cơ thể hoàn toàn khỏe mạnh, bạn cũng nên thực hiện xét nghiệm để tránh những nguy cơ gây hại cho sức khỏe. Nhận biết nguy cơ càng sớm sẽ giúp bạn phòng tránh và điều trị hiệu quả. Xét nghiệm tiền hôn nhân cũng giúp vợ chồng thấu hiểu nhau, gìn giữ trọn vẹn hạnh phúc gia đình. 2. Xét nghiệm máu tiền hôn nhân Sức khỏe vợ và chồng là yếu tố quan trọng để xây dựng cuộc sống gia đình sau này. Hiện nay ở nhiều quốc gia, xét nghiệm máu tiền hôn nhân là điều bắt buộc trước khi tiến hành đăng ký kết hôn. Tại sao nên xét nghiệm máu tiền hôn nhân Việc xét nghiệm máu vừa bảo vệ sức khỏe bản thân, vừa thể hiện trách nhiệm với người bạn đời của mình. Trước khi kết hôn 3 - 6 tháng, bạn nên tiến hành thủ tục này, nhất là khi bạn muốn có con ngay sau khi kết hôn. Xét nghiệm máu dù là thủ tục đơn giản nhưng lại rất quan trọng, đặc biệt ở phụ nữ. Thông qua xét nghiệm máu, bạn có thể phát hiện sớm tình trạng bệnh lý. Những kết quả này sẽ giúp bạn có sự chuẩn bị tốt nhất cho quá trình mang thai và sinh con. Ngoài ra, việc xét nghiệm máu tiền hôn nhân còn giúp định hướng khả năng sinh sản, có thể mang thai tự nhiên hay cần có sự tác động của các phương pháp hỗ trợ. để cho các cặp vợ chồng chuẩn bị tâm lý,... Những lợi ích của xét nghiệm máu tiền hôn nhân Với tầm quan trọng trên, việc xét nghiệm máu tiền hôn nhân mang đến cho bạn những lợi ích sau: Tâm lý thoải mái trước khi bước vào đời sống hôn nhân. Điều này cũng giúp cho các cặp đôi chuẩn bị tâm lý sẵn sàng cho cuộc sống gia đình. Vì vậy, nó được đánh giá là một hành động văn minh. Kịp thời phát hiện và chữa trị những bệnh lý đang tiềm ẩn ở hai vợ chồng, nhất là những căn bệnh về tình dục. Việc xét nghiệm trước vừa đảm bảo sức khỏe cho hai vợ chồng, vừa không làm xuất hiện những ảnh hưởng tiêu cực đến con. Bởi điều này có thể dự đoán những bệnh lý hoặc dị tật bẩm sinh có thể xảy ra ở trẻ. Xét nghiệm máu trước khi kết hôn còn giúp cho hai vợ chồng biết trước tình trạng sức khỏe của nhau, bước vào cuộc sống hôn nhân bằng quyết định đúng đắn, tự nguyện. Nếu là những người chưa có kinh nghiệm, bạn sẽ được bác sĩ tư vấn về một đời sống hôn nhân hoặc những vấn đề về tình dục lành mạnh. Chuẩn bị tốt cho quá trình mang thai và sinh con. Chuẩn bị tâm lý, kiến thức cho cuộc sống sau này. Giải tỏa căng thẳng, lo sợ, bối rối và đặc biệt là sự nghi ngờ lẫn nhau. 3. Một số xét nghiệm quan trọng khác trước hôn nhân Bên cạnh xét nghiệm máu tiền hôn nhân, bạn nên tiến hành một số xét nghiệm sau trước khi bước vào cuộc sống vợ chồng. Xét nghiệm bệnh truyền nhiễm Viêm gan B, viêm gan C, giang mai hay HIV là những bệnh có thể lây nhiễm qua đường tình dục. Những căn bệnh này không có triệu chứng rõ ràng nên ở những giai đoạn đầu rất khó phát hiện. Nó có thể lây sang vợ hoặc chồng, lây từ mẹ sang con nếu không được phát hiện sớm. Thông qua những xét nghiệm tiền hôn nhân, bác sĩ có thể đưa ra những biện pháp để vợ chồng chăm sóc và bảo vệ lẫn nhau, hạn chế nguy cơ lây nhiễm chéo. Điều này cũng hỗ trợ điều trị hiếm muộn, vô sinh cho vợ chồng. Kiểm tra sức khỏe sinh sản Nguyên nhân gây vô sinh, hiếm muộn ngoài yếu tố di truyền thì những tác động bên ngoài như ô nhiễm, chất lượng cuộc sống cũng chiếm một phần lớn. Do đó, cả nam và nữ nên chú trọng việc kiểm tra sức khỏe sinh sản tiền hôn nhân. Sự tiến bộ của y học đã giúp cho giấc mơ có con của những cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn dần trở thành sự thật. Điều quan trọng là cần kiểm tra sức khỏe sinh sản để điều trị kịp thời những nguyên nhân gây ra và có sự chuẩn bị tốt trước khi mang thai. Xét nghiệm những bệnh mạn tính Đối với những căn bệnh mạn tính, bạn cần được theo dõi và điều trị sớm để tránh những biến chứng xấu. Đặc biệt nếu là phụ nữ, bạn nên khám và điều trị những căn bệnh mạn tính như tiểu đường, tim mạch. Đây là những bệnh có thể đe dọa sự phát triển của thai nhi và mẹ bầu trong suốt thai kỳ. Việc xét nghiệm những bệnh mạn tính giúp bạn hiểu rõ sức khỏe của đối phương. Qua đó có cách chăm sóc sức khỏe tốt hơn và đặc biệt là có một thai kỳ khỏe mạnh.
medlatec
1,104
Chế độ ăn ít carb có thể gây ra hơi thở khó chịu Hơi thở có mùi hôi là một trong những tác dụng phụ của chế độ ăn ít carb. Vấn đề ăn kiêng xuất hiện mùi hôi trong miệng có thể khiến nhiều người lo lắng, nhưng nếu có những hiểu biết nhất định, người muốn ăn kiêng có thể nhanh chóng vượt qua trở ngại này mà không làm giảm mục tiêu của mình. 1. Nguyên nhân khiến chế độ ăn ít carb có thể gây ra hơi thở khó chịu Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng hôi miệng khi ăn kiêng với chế độ ăn ít carb. Cơ chế này là do chuyển hóa ketosis (trạng thái trao đổi chất đạt được với chế độ ăn ít carb) và chuyển hóa protein.Chuyển hóa ketosis. Một trong những nguồn năng lượng chính của cơ thể là glucose. Glucose được tạo ra khi đường tiêu hóa phân hủy carbohydrate từ đường phức tạp thành các phân tử glucose đơn giản.Khi thực hiện chế độ ăn ít carb để ăn kiêng, cơ thể phải tìm nguồn nhiên liệu thay thế, cụ thể là chất béo để lấy năng lượng (một trạng thái chuyển hóa được gọi là ketosis).Khi cơ thể phá vỡ các axit béo, một sản phẩm phụ sẽ được tạo ra gọi là ceton. Các thể ceton phổ biến có 3 dạng: Acetoacetate, beta-hydroxybutyrate và aceton. Các thể ceton này thường xuyên được loại bỏ khỏi cơ thể qua đường tiểu và hơi thở ra.Do đó, nếu đang thực hiện chế độ ăn ít carb, cơ thể đang dựa nhiều hơn vào axit béo để cung cấp năng lượng vì không ăn nhiều carbohydrate. Khi cơ thể sử dụng nhiều chất béo hơn, nhiều ceton sẽ được giải phóng như một sản phẩm phụ của quá trình trao đổi chất tại chỗ.Sự tích tụ quá nhiều ceton trong cơ thể có thể góp phần gây ra hiện tượng hơi thở có mùi hôi.Chuyển hóa protein. Những thay đổi trong chế độ ăn uống cũng có thể gây ra những thay đổi trong hơi thở. Theo đó, với chế độ ăn ít carb, sự chuyển đổi đột ngột từ carbs sang protein sẽ làm thay đổi cách cơ thể chuyển hóa thức ăn.Lúc này, sự phân hủy protein trong cơ thể tạo ra amoniac. Sự gia tăng đột ngột của protein trong chế độ ăn uống sẽ làm tăng hiệu ứng này, làm tăng lượng amoniac trong cả khí dạ dày và nước tiểu.Bởi vì cần nhiều nước để bài tiết amoniac, lượng nước uống vào không đủ có thể dẫn đến tình trạng hơi thở có mùi hôi trở nên tồi tệ hơn do amoniac tích tụ nhanh chóng trong cơ thể. Chế độ ăn ít carb có thể khiến hơi thở có mùi hôi 2. Tình trạng hơi thở có mùi hôi khi ăn chế độ ăn ít carb như thế nào? Hơi thở có mùi hôi khi ăn chế độ ăn ít carb khác nhau ở mỗi người nhưng nhìn chung không giống với chứng hôi miệng thông thường. Nguyên nhân hơi thở có mùi mà hầu hết mọi người hay gặp phải là do vi khuẩn trong miệng gây ra.Khi những vi khuẩn này bắt đầu phân hủy thực phẩm ăn vào còn lại trong khoang miệng, chúng tạo ra các hợp chất lưu huỳnh dễ bay hơi, có mùi lưu huỳnh (tương tự như mùi trứng thối).Trái lại, với tình trạng hơi thở nặng mùi do chế độ ăn ít carb, đặc điểm của mùi hơi thở sẽ thay đổi dựa trên các sản phẩm phụ của quá trình chuyển hóa protein và chất béo được tạo ra. Ví dụ:Acetoacetate và beta-hydroxybutyrate có thể khiến hơi thở có mùi thơm và mùi trái cây. Một số người mô tả mùi tương tự như mùi táo bị thâm tím hoặc thối rữa.Aceton trong hơi thở tạo ra nhiều mùi nhựa hơn (giống như mùi nước rửa sơn móng tay).Sự chuyển hóa protein dư thừa có thể khiến hơi thở và cả nước tiểu đậm mùi của amoniac. 3. Làm sao để cải thiện tình trạng hơi thở có mùi hôi khi có chế độ ăn ít carb? Trong hầu hết các trường hợp, hơi thở có mùi hôi khi ăn chế độ ăn ít carb thực hiện trong thời gian dài sẽ tự biến mất, mặc dù có thể mất vài tuần đến một tháng. Do đó, nếu đã lựa chọn chế độ ăn ít carb như một biện pháp ăn kiêng, sau đây là một số cách để giảm thiểu các triệu chứng của hơi thở nặng mùi trong khi sự trao đổi chất của cơ thể đang được điều chỉnh:Uống nhiều nước hơn: Cố gắng uống từ 8 cốc nước (250ml) mỗi ngày. Điều này không chỉ giúp thải bớt ceton và các sản phẩm chuyển hóa dư thừa ra khỏi cơ thể mà còn hỗ trợ tiêu hóa và ngăn ngừa táo bón. Uống nhiều nước hơn có thể giúp bạn cải thiện hơi thở có mùi hôi Thay đổi sự cân bằng của protein tiêu thụ: Mặc dù đây là một quá trình thử-và-sai, sự thay đổi nguồn protein chẳng hạn như từ thịt gà sang thịt hoặc từ thịt sang cá đôi khi có thể giúp làm thay đổi thể ceton đang được tạo ra, giúp giảm bớt mùi.Tăng lượng chất béo: Các nghiên cứu quan sát cho thấy rằng tăng chất béo trong chế độ ăn ít carb trong khi đồng thời giảm tiêu thụ protein có thể giúp giảm thiểu phát thải cả aceton và amoniac.Đừng cắt giảm carbs: Đừng quá lạm dụng chế độ ăn ít carb và cắt giảm lượng carbs nhiều hơn mức yêu cầu. Việc kiêng carbs tuyệt đối không chỉ khiến quá trình cải thiện hơi thở nặng mùi kém hiệu quả hơn mà còn khiến sự chuyển hóa năng lượng trở nên nặng nề. Do đó, người ăn kiêng vẫn cần tiêu thụ lượng carb lành mạnh trong giới hạn quy định.Thực hành vệ sinh răng miệng tốt: Đánh răng, dùng chỉ nha khoa và súc miệng bằng nước diệt khuẩn. Cạo lưỡi thường xuyên cũng có thể hữu ích.Che dấu hơi thở: Hãy thử các chất làm thơm hơi thở tự nhiên (chẳng hạn như bạc hà, mùi tây, đinh hương, quế hoặc hạt thì là) hoặc ngậm viên nén khử mùi, nhai kẹo bạc hà không đường và kẹo cao su làm bằng xylitol có thể giúp che giấu hơi thở có mùi, đồng thời tăng ó thêm các đặc tính kháng khuẩn. Tóm lại, khi thực hiện theo chế độ ăn ít carb gây ra hơi thở có mùi hôi, cách duy nhất để loại bỏ tác dụng không mong muốn này là cần thay đổi chế độ ăn uống hợp lý hơn. Đồng thời, tuân thủ vệ sinh răng miệng tốt cũng có thể giúp giảm bớt tình trạng hôi miệng. Trong trường hợp hơi thở hôi vẫn kéo dài hơn một vài tháng ăn kiêng, cần phải thăm khám nha khoa sớm để tìm nguyên nhân gây hôi miệng và điều trị.com, newtondentalassociates.com, webmd.com, healthline.com
vinmec
1,201
Những Vitamin tốt cho hệ hô hấp của bạn Sự thiếu hụt chất dinh dưỡng và vitamin làm suy giảm chức năng của phổi và dẫn đến các vấn đề về đường hô hấp. Tăng lượng vitamin trong các bữa ăn hàng ngày sẽ giúp bạn cải thiện các chức năng của phổi khiến chức năng hô hấp của bạn được cải thiện rõ rệt. Dưới đây là những vitamin tốt cho hệ hô hấp bạn nên tham khảo: Vitamin D Bổ sung vitamin D giúp tăng cường khả năng tập thể dục ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) Bổ sung vitamin D giúp tăng cường khả năng tập thể dục ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD). Như chúng ta đã biết, các bệnh nhân COPD cảm thấy khó khăn khi thực hiện bất kỳ bài tập thể dục nào trong thời gian dài vì khó thở. Thậm chí một bài tập ngắn cũng làm khiến các bệnh nhân này thở rất khó nhọc. Tuy nhiên, bổ sung lượng vitamin D sẽ giúp các bệnh nhân COPD cải thiện hiệu suất tập thể dục của họ. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng những bệnh nhân sử dụng đủ liều lượng vitamin D có chức năng cơ hô hấp tốt hơn và có khả năng tập những bài tập thể dục trong khoảng thời gian dài hơn so với những bệnh nhân thiếu hụt vitamin D. Trong một nghiên cứu khác, người ta quan sát thấy rằng vitamin D giúp các bệnh nhân mắc bệnh lao (TB) cảm thấy dễ thở hơn. Nghiên cứu tiến hành trên hơn 10.000 người trưởng thành Hàn Quốc cho thấy có một sự cải thiện đáng kể trong dung tích phổi nhờ vào lượng vitamin D được bổ sung. Chức năng của phổi có liên quan đến hàm lượng vitamin D trong máu cũng được khẳng định qua nghiên cứu này. Theo các nhà nghiên cứu, những người từng bị mắc bệnh lao có nồng độ vitamin D trong máu thấp. Tăng vitamin D giúp cải thiện hiệu quả chức năng của phổi. Vitamin C Vitamin C giúp giảm sự co thắt phế quản thường xảy ra trong hoặc sau quá trình tập thể dục. Vitamin C giúp giảm sự co thắt phế quản thường xảy ra trong hoặc sau quá trình tập thể dục. Tình trạng co thắt phế quản do tập luyện (EIB) khiến đường hô hấp bị viêm vì thế hạn chế sự lưu thông tự do của không khí vào phổi. EIB thường có những biểu hiện như ho, thở khò khè, khó thở. Nhiều nghiên cứu cũng chứng minh rằng vitamin C làm giảm các phản ứng viêm vì thế góp phần làm giảm tình trạng co thắt phế quản do luyện tập. Vitamin C đóng vai trò như một chất kháng viêm làm giảm hiện tượng hẹp đường thở trong EIB. Vitamin A Vitamin A không những tốt cho mắt mà còn hỗ trợ duy trì chức năng phổi bình thường. Vitamin A giúp phục hồi và tăng cường niêm mạc phổi. Vitamin A giúp duy trì chức năng của các tế bào màng nhầy bảo vệ phổi khỏi các tác nhân gây bệnh trong không khí. Vì thế, những bệnh nhân có các vấn đề về phổi làm cản trở hô hấp nên tăng lượng vitamin A trong cơ thể. Vitamin B12 Thiếu vitamin B12 sẽ làm giảm hồng cầu hay còn gọi là thiếu máu dẫn đến mệt mỏi và khó thở nhất là trong khi vận động. Vitamin B12 giúp cơ thể sản sinh các tế bào hồng cầu khoẻ mạnh (RBCs). Thiếu vitamin B12 sẽ làm giảm hồng cầu hay còn gọi là thiếu máu dẫn đến mệt mỏi và khó thở nhất là trong khi vận động. Tế bào hồng cầu đóng vài trò quan trọng trong việc cung cấp oxy cho các tế bào trong cơ thể. Thiếu vitamin B12 sẽ làm giảm lưu lượng oxy trong cơ thể dẫn đến tình trạng khó thở. Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng mức độ vitamin B6 trong máu có thể cải thiện các vấn đề hô hấp cũng như là làm giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi. Vitamin E Vitamin E có tác dụng bảo vệ và chống lại một loạt các vấn đề rối loạn hô hấp trong đó có cả COPD. Sử dụng vitamin E giúp phục hồi mô phổi, thậm chí xây dựng lại dung tích phổi, góp phần làm giảm các vấn đề hô hấp. Là một chất chống oxy hoá mạnh, vitamin E giúp bảo vệ phổi bằng cách vô hiệu hoá tác động của các chất ô nhiễm bị hít vào cơ thể.
thucuc
792
Công dụng thuốc Naburelax 750 Thuốc Naburelax 750 được sử dụng giảm đau hạ sốt chống viêm thay cho một số loại thuốc người bệnh bị dị ứng. Khi sử dụng thuốc bạn nên tham khảo thêm ý kiến từ bác sĩ để tránh ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Sau đây là một số thông tin chia sẻ để bạn đọc hiểu hơn thuốc Naburelax 750 có tác dụng gì. 1. Công dụng của thuốc Naburelax 750 Thuốc Naburelax 750 thuộc phân nhóm thuốc giảm đau chống viêm có thể dùng điều trị cho những bệnh nhân đang mắc hội chứng như đau xương khớp do gout. Ngoài ra một số trường hợp sốt cao, sưng viêm cũng có thể sử dụng. Công dụng của thuốc Naburelax 750 được dùng cho những biểu hiện đau nhức chấn thương ở mức vừa và nhỏ. Dưới đây là một số chỉ định sử dụng thuốc Naburelax 750 bạn có thể tham khảo:Giảm đau do chấn thương. Giảm đau bụng kinh. Chống viêm xương khớpĐiều trị viêm khớp dạng thấpĐiều trị sưng đau viêm nhiễm tại cơ xương khớp 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Naburelax 750 Thuốc Naburelax 750 được bào chế ở dưới dạng viên nén vỏ là bao phim dễ dàng tan trong ruột. Khi dùng thuốc Naburelax 750 bệnh nhân sẽ dùng qua đường uống với liều lượng sử dụng tùy vào kê đơn chỉ định từ bác sĩ. Bạn có thể tham khảo liều dùng sau đây:Người trưởng thành dùng thuốc Naburelax 750 trước khi đi ngủ với liều duy nhất 2 viên. Nếu tình trạng sưng đau của người bệnh kéo dài không dứt sẽ được chỉ định dùng 1 - 2 viên vào buổi sáng và tối đa có thể dùng 3 - 4 viên. Khi tăng liều lên sẽ chia số lần dùng vào các khoảng thời gian trong ngày cho phù hợp. Người cao tuổi không được sử dụng quá 2 viên mỗi ngày. Bệnh nhân mắc hội chứng suy thận có tốc độ thanh thải dưới 30 ml/ phút cần điều chỉnh liều dùng để phù hợp.Thời điểm sử dụng thuốc Naburelax 750 không bắt buộc lúc no hay lúc đói. Vì thế bạn có thể hỏi bác sĩ để lựa thời điểm thuận tiện nhất để nâng cao công dụng thuốc. Mỗi khi uống thuốc hay nuốt cả viên và uống thêm một cốc nước để tăng cường chuyển hóa. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Naburelax 750 Trước khi dùng thuốc Naburelax 750 bệnh nhân cần kiểm tra nguy cơ dị ứng với bất kỳ thành phần cấu tạo nào của thuốc, kể cả thành phần chính và tá dược. Thuốc Naburelax 750 chống chỉ định cho bệnh nhân từng phát hiện dị ứng với Aspirin và nhóm thuốc chống viêm không chứa Steroid. Ngoài ra nếu người dùng thuốc từng mắc chứng hen suyễn hay nổi mề đay cũng báo bác sĩ để đổi thuốc khác.Phụ nữ khi đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ bằng sữa mẹ nên tránh sử dụng thuốc Naburelax 750 ở giai đoạn 3 tháng đầu. Không tự ý dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan thận khi chưa xác định rõ mức độ nặng hay nhẹ. Cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe sau khi sử dụng Naburelax 750 để tránh ảnh hưởng không tốt.Thuốc Naburelax 750 trước khi sử dụng cần được kiểm tra kỹ lưỡng bao bì và hạn sử dụng. Sau khi dùng nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng thích hợp đảm bảo môi trường khô thoáng không có ánh sáng mạnh mặt trời chiếu trực tiếp đến nơi đặt thuốc. 4. Phản ứng phụ của thuốc Naburelax 750 Rối loạn chức năng vận hành của hệ tiêu hóa. NônĐầy hơiĐau bụng. Viêm loét dạ dày. Xuất huyết dạ dày. Hoa mắt. Chóng mặtĐau đầu. Dị ứng. Suy giảm số lượng tiểu cầu. Suy giảm chức năng gan và thận. Những phản ứng phụ của thuốc có thể không bao quát hoặc chỉ là một phần được phát hiện. Để tránh tương tác phản ứng phụ nguy hiểm, bản thân người bệnh nên chủ động làm các kiểm tra sức khỏe. Đồng thời thường xuyên trao đổi cùng bác sĩ những biểu hiện bất thường để kịp thời phát hiện điều trị những tương tác nguy hiểm hay biến chứng không biểu hiện. 5. Tương tác với thuốc Naburelax 750 Thuốc Naburelax 750 có phản ứng lại với bệnh nhân từng mắc biểu hiện của bệnh hen, phát ban hay dị ứng. Thuốc có thể gây ra dị ứng ở người bệnh được phát hiện dị ứng aspirin và thuốc trong nhóm chống viêm không chứa steroid. Nếu bạn đang viêm loét dạ dày hãy báo cho bác sĩ tránh dùng thuốc Naburelax 750 gây tương tác xấu cho sức khỏe của dạ dày.Tránh dùng chung Naburelax 750 với thuốc chống đông warfarin vì sự kết hợp hai loại thuốc sẽ tăng nguy cơ chảy máu và dẫn đến tình trạng máu khó đông. Tránh uống lithi đồng thời khi uống Naburelax 750 để giảm nguy cơ gây ngộ độc và nhiễm độc tại cơ quan gan và thận.Trước khi phẫu thuật, bệnh nhân cần ngừng dùng thuốc Naburelax 750 ít nhất 2 ngày. Đồng thời không sử dụng chất có cồn như rượu thường xuyên để giảm nguy cơ gây viêm loét dạ dày khi uống thuốc Naburelax 750. Tương tác của thuốc Naburelax 750 ảnh hưởng nhiều đến công dụng và sức khỏe người sử dụng. Để tránh tương tác nguy hiểm cần báo cho bác sĩ đầy đủ thông tin về bệnh và thuốc đang sử dụng để điều chỉnh phòng tránh từ sớm.Những chia sẻ ở trên đã phần nào giúp bạn đọc hiểu Naburelax 750 là thuốc gì. Để đảm bảo công dụng của thuốc bạn nên đến bệnh viện để được tư vấn cụ thể.
vinmec
986
Tại sao đặt vòng bị rong kinh Đặt vòng là phương pháp tránh thai có hiệu quả cao và giá thành rẻ nên được nhiều phụ nữ lựa chọn. Tuy nhiên một số chị em sau khi đặt vòng bị rong kinh. Vậy nguyên nhân do đâu. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau. Tại sao đặt vòng bị rong kinh 1. Ưu nhược điểm của phương pháp đặt vòng tránh thai Vòng tránh thai là một dụng cụ cổ tử cung có hình dáng chữ T dùng để đặt vào trong tử cung của người phụ nữ nhằm mục đích ngăn chặn sự làm tổ của trứng đã thụ tinh. Ưu điểm của vòng tránh thai: hiệu quả tránh thai cao đến 98%, tác dụng tránh thai ngay lập tức và lâu dài (khoảng 5 đến 10 năm tùy từng loại vòng khác nhau). Đây là phương pháp tránh thai ít tốn kém, không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản sau này, an toàn khi cho con bú, dễ sử dụng và không gây cảm giác khó chịu cho người dùng. Nhược điểm: vòng tránh thai có thể gây ra một số tác dụng phụ như rong kinh, ra máu nhiều hơn, đau bụng, khí hư ra nhiều, hơi đau lưng và đau đầu, cảm giác hơi chuột rút sau khi đặt vòng, cơ thể bị gầy đi nếu không hợp. Tuy nhiên tình trạng này thường chỉ xuất hiện trong thời gian đầu sau đặt vòng. Trường hợp kéo dài lâu hoặc các triệu chứng có phần nghiêm trọng thì người dùng cần gặp bác sĩ để được kiểm tra. 2. Tại sao đặt vòng bị rong kinh Rong kinh là tác dụng phụ thường gặp nhất sau khi đặt vòng tránh thai, nó thường phát sinh ở khoảng 15 – 20% trường hợp. Hiện nay người ta vẫn chưa có kết luận chính xác về lý do đặt vòng bị rong kinh. Tuy nhiên nhiều nghiên cứu cho rằng tình trạng này có liên quan đến vấn đề màng trong tử cung bị vòng chèn ép, mài mòn, thành huyết quản xung quanh tăng, nồng độ fibrinogen tăng cao, sự tổng hợp và phòng ra prosta-galandin cũng tăng dẫn đến huyết quản mở rộng, máu chảy tăng mạnh, ức chế tác dụng đông máu của tiểu cầu và fibrin. Thường thì tác dụng phụ này sẽ nhẹ đi và tự hết dần trong khoảng 3 đến 6 tháng hoặc nhờ uống thuốc điều trị. Nếu sau khoảng thời gian này mà triệu chứng rong kinh vẫn còn tiếp diễn thì chị em nên gặp bác sĩ để được tháo vòng và thay bằng một vòng khác hoặc một biện pháp tránh thai phù hợp hơn.
thucuc
461
Tăng hy vọng sống cho bệnh nhân ghép gan Các nhà nghiên cứu tại Italy đã phát hiện ra chất chống oxy hóa được tiêm vào gan dùng để ghép, cải thiện sự sống cho bệnh nhân. Các nhà nghiên cứu tại Italy đã phát hiện ra chất chống oxy hóa, N-acetylcysteine (NAC), có khả năng cải thiện đáng kể tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân ghép gan nếu chất này được tiêm vào gan dùng để ghép. Một báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2010 cho biết, có khoảng 22.000 ca ghép gan được thực hiện trên toàn thế giới, trong đó 18.500 trường hợp được hiến tặng gan từ người đã mất. Ở Mỹ có gần 18.500 ca ghép (gan được hiến tặng từ người đã mất) với gần 7.000 ca thành công trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 10/2012. Ghép gan là một biện pháp điều trị dùng cho bện gan giai đoạn cuối. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện các chất oxy hóa như NAC có thể làm giảm sự tổn thương đối với gan của những người đã mất hiến tặng, cải thiện đáng kể chức năng ghép. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, hiện tượng tổn thương do thiếu máu cục bộ (IFI – ischemia reperfusion injury) - gây tổn thương cho tế bào gan khi máu trở lại gan trong tình trạng thiếu oxy, thường xảy ra trong quá trình bảo quản gan và ảnh hưởng tới chức năng ghép gan hậu phẫu thuật. Trong nghiên cứu này, các nhà khoa học Italy đã sử dụng 140 đơn vị thí nghiệm cho những bệnh nhân gan là người lớn. Một lượng dung dịch NAC tỷ lệ 30 mg/kg được bảo quản trong 1 tiếng đồng hồ trước khi mua gan và một lượng dung dịch khác tỷ lệ 300 mg (150 mg/kg khối lượng gan) thông qua tĩnh mạch cửa trước khi khóa kín. Có 69 bệnh nhân ghép nhận đơn vị được tiêm NAC và 71 bệnh nhân khác nhận ghép thông thường không có NAC. Kết quả là tỷ lệ sống ghép gan với thời gian 3 tháng và 12 tháng lần lượt là 93% và 90% đối với các bệnh nhân sử dụng NAC; trong khi đó các chỉ số này của nhóm bệnh nhân không sử dụng NAC lần lượt là 82% và 70%. Bên cạnh đó, tỷ lệ biến chứng sau ghép của nhóm sử dụng NAC là 23% và nhóm không sử dụng NAC lên tới 51%. Nhóm nghiên cứu khẳng định việc sử dụng NAC trong phẫu thuật ghép gan là một giải pháp để tăng hiệu quả trong lĩnh vực này vì NAC có độ an toàn cao, ít biến chứng và có chi phí thấp. Bên cạnh khuyến cáo sử dụng NAC trong phẫu thuật ghép gan, nhóm nghiên cứu đang tiếp tục tiến hành thêm các phân tích để xác định những tác động có lợi của NAC đối với các cơ quan khác của người bệnh. /.
medlatec
504
Chuột rút bắp chân ban đêm: Nguyên nhân và cách khắc phục Chuột rút bắp chân ban đêm là hiện tượng thường gặp khi ngủ ở mọi lứa tuổi. Nhưng nếu tình trạng tái phát nhiều lần thì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý tiềm ẩn. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về nguyên nhân và cách khắc phục nhanh nhất khi gặp hiện tượng này. 1. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng chuột rút bắp chân khi ngủ chuột rút (vọp bẻ) là hiện tượng cơ bị co thắt đột ngột, không có dấu hiệu báo trước. Hầu hết các trường hợp, chuột rút xảy ra ở phần bắp chân nhưng thỉnh thoảng cơ đùi, cơ bàn chân cũng bị vọp bẻ bất ngờ. Mặc dù đến nay, cơ chế để lý giải về tình trạng chuột rút ban đêm vẫn chưa được kết luận một cách rõ ràng. Tuy nhiên, những yếu tố có thể là nguyên nhân dẫn đến chuột rút bắp chân ban đêm mà bạn cần phải biết bao gồm: Giữ nguyên cơ thể ở một tư thế quá lâu Việc bạn giữ nguyên cơ thể ở trạng thái ngồi hay đứng trên nền cứng quá lâu khiến cơ bắp không có sự vận động, các bó cơ sẽ bị căng ra và dẫn đến chuột rút. Ngoài ra, khi bạn giữ nguyên trạng thái quá lâu và đột ngột chuyển đối cũng có thể dẫn đến chuột rút bắp chân. Do đó mà những người làm việc văn phòng, công sở, lễ tân, bảo vệ, giáo viên, tài xế,... thường hay gặp biểu hiện này. Vận động quá mức Đây là nguyên nhân khá phổ biến dẫn đến hiện tượng chuột rút bắp chân ban đêm. Việc vận động quá mức khiến cho cơ thể mất nhiều nước thông qua toát mồ hôi, đặc biệt là tập luyện dưới thời tiết nắng nóng sẽ dễ dẫn đến chuột rút. Hơn nữa, sau một ngày dài vận động liên tục khiến các cơ mệt mỏi do cơ thể thiếu nước, chất điện giải, giảm nồng độ muối, Ka, Mg, Na, Ca trong máu và gây ra chuột rút bắp chân ban đêm. Rối loạn dẫn truyền thần kinh Quá trình vận động, đi bộ lâu có thể khiến cho hàm lượng Acid Lactic lắng đọng trong bắp thịt. Hợp chất này sẽ làm nhiễu loạn sự dẫn truyền tín hiệu từ dây thần kinh đến bắp thịt. Do vậy mà kể cả những lúc bạn đi ngủ, bắp chân vẫn chịu kích thích gây ra các cơn co thắt hay vọp bẻ. Khi các dây thần kinh ở vùng thắt lưng bị chèn ép cũng có thể gây ra cơn co thắt vùng bắp chân. Trường hợp này thường thấy ở những người bị hẹp cột sống lưng hoặc dị dạng cột sống. Mang thai Trong quá trình mang thai, hàm lượng các chất dinh dưỡng trong cơ thể mẹ hầu như chủ yếu đều dành cho em bé. Hơn nữa, hàm lượng hormone cũng có sự thay đổi. Chính vì vậy mà các mẹ bầu thường xuyên bị chuột rút ban đêm, dẫn đến những cơn đau, khó chịu và mất ngủ. Rối loạn tuần hoàn, thiếu máu Các cơn chuột rút bắp chân ban đêm còn có thể liên quan đến sự tuần hoàn máu trong cơ thể. Các vấn đề xuất phát từ hiện tượng động mạch dẫn máu đến bắp chân bị cản trở do hẹ, xơ vữa, tắc nghẽn,... cũng gây nên những cơn chuột rút đột ngột. Đôi khi, việc bạn vận động quá nhiều và mạnh có thể khiến máu không di chuyển kịp sẽ dẫn đến hiện tượng chuột rút ở bắp chân hoặc bàn chân. Thiếu chất khoáng Trong trường hợp các bệnh nhân sử dụng thuốc trong quá trình điều trị bệnh như Statin, Prednisolone, thuốc lợi tiểu, thuốc hạ huyết áp,... sẽ khiến hàm lượng Ka, Mg, Ca giảm. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến biểu hiện chuột rút. Một số bệnh lý liên quan Trường hợp các bệnh nhân bị tiểu đường, suy - cường tuyến giáp, suy thận, viêm thận, lọc máu, thiếu Canxi, mỡ máu, xơ gan, Parkinson,... đều xuất hiện triệu chứng chuột rút bắp chân khi ngủ. Mỗi khi bị chuột rút bắp chân, cơ đau có thể kéo dài vài giây hoặc vài phút, cơ co cứng. Chân không thể đi lại được mỗi khi bị chuột rút. Nhiều trường hợp người bị chuột rút bắp chân khi ngủ sẽ cảm thấy tức tối, đau nhức âm ĩ dù cơn co rút đã kết thúc. Ngoài các nguyên nhân trên, nhiều trường hợp bị chuột rút còn do tác dụng phụ khi dùng thuốc. 2. Cách khắc phục tình trạng chuột rút bắp chân ban đêm Để giảm đau và nhanh chóng cắt đứt các cơn co thắt khi bị chuột rút bắp chân ban đêm, bạn có thể tham khảo những cách khắc phục sau đây: Massage là cách đơn giản nhưng hiệu quả để giúp máu lưu thông dễ dàng và hạ các cơn co thắt vùng bắp chân. Cải thiện cơn chuột rút bắp chân khi ngủ bằng cách kéo căng cơ chân, cố gắng kéo gập bàn chân về phía đầu gối gần nhất có thể. Cung cấp đầy đủ nước cho cơ thể, nhất là sau khi vận động nhiều hay vào những ngày trời nắng nóng. Bổ sung các chất khoáng cần thiết, nhất là Ka, Ca, Mg, Na,... thông qua các loại rau xanh, củ quả trong bữa ăn hàng ngày. Cân bằng chế độ luyện tập mỗi ngày với thời gian nghỉ ngơi để hạn chế những cơn co thắt cơ bắp về đêm. Đi bộ đều đặn trong thời gian cân nhắc. Với những người mới đi bộ sẽ thường xuyên bị chuột rút bắp chân ban đêm. Nhưng nếu bạn đi lại nhiều hơn và đều đặn, tình trạng này sẽ nhanh chóng cải thiện và mất dần sau một thời gian kiên trì. Hơn nữa, đi lại nhiều cũng giúp máu lưu thông và cải thiện cơn chuột rút do các nguyên nhân khác. Chườm nóng khi xuất hiện cơn chuột rút bắp chân ban đêm, giữ túi ấm một lúc để nhanh chóng giảm đau và giúp máu lưu thông dễ hơn. Nếu bạn đang chơi thể thao và bị chuột rút thì nên dùng túi chườm lạnh để cắt đứt cơn đau nhanh chóng. Những cách khắc phục nói trên chỉ có tác dụng giảm đau trong trường hợp tình trạng chuột rút bắp chân xuất hiện đột ngột. Việc cung cấp dưỡng chất cũng chỉ mang tính hỗ trợ và hạn chế tần suất xuất hiện chuột rút bắp chân ban đêm. Hơn nữa, với các bệnh nhân mắc bị chuột rút xuất phát từ bệnh lý thì phương pháp nêu trên gần như không có tác dụng.
medlatec
1,134
Hậu quả khôn lường do tự ý bỏ điều trị thuốc ức chế virus Điều trị virus viêm gan B là cuộc chiến lâu dài, nhằm ngăn chặn được sự nhân lên của virus và làm giảm bớt biến chứng do bệnh gan gây nên. Đang điều trị ức chế virus nhưng bệnh nhân Đ.X.T (nam, 44 tuổi, Hà Nội) đã tự ý bỏ thuốc và dùng thuốc nam. Trực tiếp thăm khám và quản lý sức khỏe của bệnh nhân Đ. X. Đáp ứng thuốc rất tốt, chức năng gan bình thường, virus dưới ngưỡng phát hiện (dưới 50 copies/ml). Khoảng 1 tháng nay bệnh nhân tự ý bỏ thuốc điều trị virus do có người giới thiệu thuốc nam. Bệnh viêm gan virus nếu không tuân thủ điều trị của bác sĩ có thể dẫn đến xơ gan, ung thư gan. Kết quả xét nghiệm của bệnh nhân Đ. X. T có: - Gan đang tổn thương cấp tính: + AST: 2730 U/l (giới hạn cho phép 35U/l); + ALT: 4011.9 U/l (giới hạn cho phép 55 U/l), tức tăng 73 lần; + Số lượng tiểu cầu: 40 G/l (giới hạn cho phép150-450 G/l). - Dấu hiệu tắc mật: Bilirubin toàn phần 45.4 mcmol/l; Bilirubin trực tiếp 30.8 mcmol/l. - Tình trạng ứ sắt trong gan: Ferritin 16584 ng/ml (giới hạn cho phép 30-400 ng/ml), tức tăng hơn 40 lần. - Số lượng virus HBV-DNA> 989400000 copies/ml, tức tăng. - Đánh giá độ xơ gan Fibroscan: Tiền xơ gan F3-F4. Trước kết quả xét nghiệm bất thường trên, bác sĩ chẩn đoán bệnh nhân bị đợt cấp viêm gan B mạn tính và được yêu cầu nhập viện điều trị cấp cứu. Nhân trường hợp bệnh nhân Đ. X. Bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý bỏ thuốc. TS. - - nguyên Trưởng khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Bạch Mai; Phó Chủ tịch Hội Gan Mật Hà Nội; - - nguyên Phó Giám đốc Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương; - - nguyên bác sỹ Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Bạch Mai, có 30 năm kinh nghiệm điều trị các loại bệnh gan mật; - - Nguyên Trưởng Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện E Trung ương; - - Chuyên khoa Truyền nhiễm; - .
medlatec
356
Hướng dẫn cách xử lý khi bị polyp túi mật Tưởng tượng một ngày bạn đi khám sức khỏe định kỳ và phát hiện trong túi mật của mình có polyp. Đa phần mọi người sẽ có tâm lý hoang mang, lo lắng rằng đây là bệnh lý gì, có nguy hiểm không và cách điều trị nào là hiệu quả? Bài viết sau sẽ cung cấp tới bạn đầy đủ những điều cần biết về polyp túi mật để có cách xử trí phù hợp nhất. Phần lớn polyp túi mật là lành tính nhưng có một số có thể trở thành ác tính. Polyp túi mật là gì? Polyp túi mật là tổn thương dạng u hoặc giả u, mọc nhô ra từ lớp niêm mạc bên trong túi mật. Đây là một bệnh khá phổ biến, có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu là ở người trưởng thành, rất hiếm gặp ở trẻ em. Tỷ lệ mắc polyp túi mật ở nam và nữ không có sự khác biệt đáng kể. Đa phần polyp túi mật là lành tính nhưng cũng có một số có thể trở thành ác tính.  Loại thường gặp nhất là polyp hình thành từ chất béo (có mặt  ở màng tế bào và lưu hành trong máu với một nồng độ nhất định), tiếp đến là polyp hình thành do viêm, polyp hình thành do phát triển tăng sinh tổ chức tuyến, polyp có bản chất là tổ chức mỡ, tổ chức cơ mỡ, tổ chức cơ tuyến, dị hình mạch máu ……. Số lượng và kích thước của polyp túi mật cũng rất đa dạng. Chiếm một tỷ lệ lớn là các trường hợp có một polyp trong túi mật nhỏ hơn 10mm. Tuy nhiên một số người có thể có nhiều hơn một polyp trong túi mật hoặc kích thước lên tới 20 – 40mm hay vừa có polyp vừa có sỏi túi mật. NGUYÊN NHÂN GÂY POLYP TÚI MẬT Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố thuận lợi dẫn tới sự hình thành của polyp túi mật như rối loạn chức năng gan – mật, rối loạn đường máu, rối loạn mỡ máu, gan nhiễm mỡ, nhiễm virut viêm gan (A, B, C, D, E), người thừa cân, béo phì, chế độ dinh dưỡng không phù hợp (ăn nhiều mỡ, phủ tạng động vật,…). Triệu chứng của polyp túi mật Triệu chứng thường gặp nhất là đau tức, co cứng nhẹ vùng dưới sườn phải hoặc đau vùng thượng vị kèm theo có biểu hiện buồn nôn hoặc nôn, một số ít có biểu hiện đầy hơi, trướng bụng, chậm tiêu. Nhiều người ngỡ ngàng khi được thông báo bị polyp túi mật vì trước đó họ không có bất cứ biểu hiện gì bất thường cả. Đây là điều rất bình thường vì hầu hết các trường hợp polyp túi mật là không có triệu chứng, chỉ được phát hiện rất tình cờ qua khám tổng thể hoặc khám một bệnh nào đó có siêu âm gan, mật. Chỉ khoảng 6 – 7% polyp túi mật có triệu chứng và thường gặp ở những người có polyp kích thước lớn. Các triệu chứng điển hình là đau tức, co cứng nhẹ vùng dưới sườn phải hoặc đau vùng thượng vị kèm theo có biểu hiện buồn nôn hoặc nôn, một số ít có biểu hiện đầy hơi, trướng bụng, chậm tiêu. Các triệu chứng này khá giống với triệu chứng của sỏi đường mật, sỏi túi mật hoặc bệnh lý dạ dày – tá tràng. Do đó tốt nhất người bệnh nên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác, điều trị đúng, tránh xảy ra các biến chứng nguy hiểm. CHẨN ĐOÁN POLYP TÚI MẬT NHƯ THẾ NÀO? Các xét nghiệm thường được sử dụng trong chẩn đoán polyp túi mật bao gồm: xét nghiệm chức năng gan – mật, sinh thiết, siêu âm, nội soi dạ dày – hành tá tràng, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ. Trong đó siêu âm là kỹ thuật có giá trị rất lớn trong chẩn đoán polyp túi mật. Xét nghiệm này đơn giản, rẻ tiền, dễ thực hiện. Tuy nhiên để xác định chính xác polyp là lành tính hay ác tính, bác sĩ sẽ phải phối hợp nhiều kỹ thuật khác để hỗ trợ cho chẩn đoán. POLYP TÚI MẬT CÓ TỰ BIẾN MẤT KHÔNG? Chưa có thuốc có thể loại bỏ sạch polyp túi mật và polyp túi mật cũng không thể tự biến mất. Mặc dù phần lớn polyp túi mật là lành tính nhưng người bệnh tuyệt đối không được chủ quan, cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cách xử trí phù hợp.Vì trường hợp polyp túi mật là ác tính, nếu không được phát hiện sớm, sức khỏe của người bệnh sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng và có thể mắc phải các biến chứng nguy hiểm. CÁCH ĐIỀU TRỊ POLYP TÚI MẬT Để biết cách điều trị polyp túi mật phù hợp nhất với tình trạng bản thân, người bệnh nên thăm khám cụ thể với bác sĩ chuyên khoa. Cắt bỏ túi mật cũng không ảnh hưởng tới sức khỏe cũng không làm suy giảm tuổi thọ của người bệnh. Sau khi cắt túi mật, gan vẫn sản xuất dịch mật đều đặn, chất lượng và số lượng dịch mật không thay đổi. Tuy nhiên thay vì đi qua túi mật như trước đây, nay dịch mật đi nhanh hơn và đổ thẳng xuống  tá tràng. Thời gian đầu bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng khó chịu như đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy…Nhìn chung các rối loạn tiêu hóa này thường không kéo dài lâu, người bệnh chỉ cần điều chỉnh lại chế độ ăn uống, hạn chế chất béo, nghỉ ngơi và sinh hoạt điều độ. Phẫu thuật nội soi có ưu điểm ít đau nên bệnh nhân phục hồi nhanh, có thể mổ buổi sáng, buổi chiều đã tự ngồi dậy ăn uống bình thường và ra viện ngay ngày hôm sau. Phương pháp này cũng được đánh giá là an toàn, tỷ lệ biến chứng thấp. Vì chỉ cần tạo một vài vết mổ rất nhỏ nên sau mổ ít để lại sẹo, sẹo rất bé, đảm bảo tính thẩm mỹ. Phẫu thuật cắt túi mật nội soi giúp xử lý hiệu quả polyp túi mật, ngăn chặn kịp thời các biến chứng nguy hiểm. Các bác sĩ đều rất giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm, sẽ tiến hành phẫu thuật chuẩn xác và an toàn. Sau mổ, các bác sĩ sẽ thường xuyên thăm khám và kiểm tra hàng ngày để đảm bảo người bệnh phục hồi tốt, xử lý ngay nếu có bất cứ vấn đề gì bất thường. Cuối cùng khi đã được ra viện, bác sĩ sẽ dặn dò chi tiết về chế độ ăn uống, sinh hoạt để nhanh phục hồi sức khỏe. Bệnh nhân “tay không” đi mổ vì bệnh viện sẽ cung cấp các đồ dùng cá nhân cần thiết như: quần áo, bàn chải, khăn mặt, khăn tắm, dép đi trong nhà…đủ để dùng trong những ngày nằm viện. Sau khi mổ xong, người bệnh sẽ được chăm sóc tại phòng riêng có đầy đủ tiện nghi: nhà vệ sinh khép kín, tivi, tủ lạnh, điều hòa, wifi toàn bệnh viện, giường nệm êm ái, chăn, ga, gối được thay mới mỗi ngày. Điều dưỡng túc trực thường xuyên, chỉ cần người bệnh bấm chuông (có gắn ở mỗi giường bệnh) là sẽ xuất hiện để hỗ trợ. Đều đặn mỗi ngày, điều dưỡng sẽ tới thăm khám, hướng dẫn và nhắc nhở uống thuốc, trực tiếp vệ sinh vết mổ Chi phí phẫu thuật nội soi cắt túi mật còn tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của từng người bệnh. Trong quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh biết rõ chi là bao nhiêu. Khi bệnh nhân đồng ý, bệnh viện sẽ sắp xếp lịch mổ theo mong muốn. Đặc biệt bệnh viện cũng áp dụng chính sách thanh toán theo bảo hiểm y tế và liên kết với nhiều hãng bảo hiểm phi nhân thọ. Người bệnh được hưởng tối đa quyền lợi theo đúng quy định. Thủ tục thanh toán được thực hiện nhanh chóng và linh hoạt. Gọi ngay 1900 5588 92 để được tư vấn và đặt lịch phẫu thuật nội soi cắt túi mật nhanh chóng!
thucuc
1,440
Thủ dâm xuất tinh sớm là gì? Cách khắc phục hiệu quả Lạm dụng thủ dâm gây xuất tinh sớm (thủ dâm xuất tinh sớm) là vấn đề nhiều nam giới gặp phải. Tình trạng này khiến các anh mất tự tin, giảm ham muốn, về lâu dài có thể ảnh hưởng đến hạnh phúc vợ chồng, thậm chí có thể gây vô sinh nam. Vậy phải làm sao để khắc phục tình trạng này? 1. Lạm dụng thủ dâm gây ra xuất tinh sớm (thủ dâm xuất tinh sớm)Thủ dâm không phải là hành động xấu và không có gì phải chê trách nếu như các anh biết thực hiện đúng cách và trong mức cho phép. Tuy nhiên, trên thực tế không phải ai cũng hiểu rõ điều này. Rất nhiều nam giới thường xuyên thủ dâm hoặc thủ dâm không đúng cách hoặc thực hiện hành vi này khi còn quá ít tuổi sẽ dẫn đến nhiều nguy hại đối với sức khỏe. Trong đó, lạm dụng thủ dâm có thể là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng xuất tinh sớm ở nam giới mà nhiều người vẫn quen gọi là “thủ dâm xuất tinh sớm”. Chính vì thế, nếu đã và đang có ý định thủ dâm để giải quyết nhu cầu sinh lý thì bạn nên cân nhắc và tìm hiểu kỹ lưỡng. Vấn đề lạm dụng thủ dâm gây xuất tinh sớm có thể được lý giải như sau: - Nhiều người thường cho rằng, thủ dâm là một hành vi xấu và rất e ngại nếu bị người khác phát hiện. Nam giới thủ dâm cũng thường có tâm lý như vậy. Do đó, quá trình thủ dâm của họ thường diễn ra nhanh chóng, vội vàng để tránh bị người khác phát hiện và đó cũng chính là lý do gây ra xuất tinh sớm. - Khi quan hệ tình dục thực sự với đối tác, nam giới sẽ ở trong hoàn cảnh rất khác biệt với thủ dâm và dẫn đến rối loạn tình dục thực sự. Hơn nữa, khi gần gũi, thân mật với đối tác, nam giới thường có cảm giác hưng phấn hơn và đây chính là yếu tố gây ra xuất tinh sớm. 2. Lạm dụng thủ dâm còn gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng khác Không chỉ gây xuất tinh sớm, lạm dụng thủ dâm còn gây ra nhiều vấn đề đáng lo ngại khác, chẳng hạn như: - Nếu thủ dâm không điều độ, tần suất thủ dâm quá cao có thể dẫn đến những ảnh hưởng tiêu cực đối với hệ thần kinh trung ương, gây suy giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh lý nam. - Nam giới thường xuyên thủ dâm có tâm lý bất ổn, thường mặc cảm về hành động của mình, luôn cảm thấy tội lỗi. - Nếu thực hiện thủ dâm không đúng cách, đặc biệt là những trường hợp thủ dâm quá mạnh bạo, không vệ sinh tay và dụng cụ hỗ trợ khi thủ dâm sẽ là yếu tố làm tăng nguy cơ gây tổn thương dương vật, tình trạng viêm nhiễm (chẳng hạn như viêm bao quy đầu, viêm tuyến tiền liệt) và rối loạn xuất tinh. - Nghiện thủ dâm khiến nam giới không phát sinh nhu cầu tình dục với đối phương vì chính họ có thể tự thỏa mãn mà không cần có sự phối hợp với người bạn tình. Tình trạng này diễn ra lâu ngày có thể dẫn đến tình trạng lãnh cảm ở nam giới và ảnh hưởng đến hạnh phúc hôn nhân. - Làm giảm khả năng sinh sản: Khi thủ dâm quá nhiều, cơ thể của nam giới sẽ không kịp để sản xuất tinh trùng. Do đó, nam giới có nguy cơ phải đối mặt với hàng loạt vấn đề sức khỏe như tinh trùng loãng, tinh trùng yếu,... Do đó, nam giới có nguy cơ cao bị vô sinh, hiếm muộn. - Gây suy kiệt thể chất: Lạm dụng thủ dâm cũng có thể khiến cơ thể của bạn bị suy nhược, ăn không ngon và rối loạn giấc ngủ. Như vậy, nếu không muốn mình bị xuất tinh sớm và gặp phải những vấn đề sức khỏe khác thì không nên lạm dụng thủ dâm. Bạn cần nhớ rằng, thủ dâm không phải là hành động tội lỗi, điều quan trọng là hãy mạnh dạn đến khám bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn thủ dâm đúng liều và đúng cách. 3. Giải pháp điều trị xuất tinh sớm do thủ dâmĐể khắc phục tình trạng xuất tinh sớm do thủ dâm, nam giới có thể áp dụng một số giải pháp sau:- Hạn chế thủ dâm quá nhiều, nên thủ dâm điều độ. Tuyệt đối không nên thủ dâm khi cảm thấy quá mệt mỏi, suy nhược cơ thể. - Điều trị tâm lý: Nam giới nên chuẩn bị tinh thần vui vẻ, thoải mái trước khi bước vào “cuộc yêu”. Hãy loại bỏ những áp lực về “chuyện ấy” do chính mình tạo ra. Thay vì liên tục nghĩ đến “chuyện chăn gối” hãy khiến cho mình bận rộn hơn và thực hiện những thói quen sống lành mạnh. Để hạn chế thói quen xem phim “người lớn”, bạn nên tránh ở nhà một mình để tránh tạo điều kiện thực hiện hành vi thủ dâm. - Điều trị bằng thuốc: Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể được chỉ định dùng thuốc từ các bác sĩ chuyên khoa. Tuy nhiên, bạn chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ. Nếu tự ý mua và dùng thuốc có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và khả năng sinh lý. - Mang bao cao su dày hơn cũng là cách làm giảm độ nhạy cảm của dương vật. Bên cạnh đó, trên thị trường cũng đang xuất hiện một số loại thuốc gây tê tại chỗ để hạn chế phản ứng của “cậu nhỏ”. - Thường xuyên luyện tập thể thao: Phương pháp này vừa giúp nâng cao sức khỏe, lại vừa có thể kích thích cơ thể sản xuất hormone testosterone. Hơn nữa, tập thể dục cũng là cách giảm căng thẳng, giúp bạn tránh suy nghĩ quá nhiều đến vấn đề thủ dâm. Một số bài tập phù hợp với thể trạng sức khỏe của nam giới như tập chống đẩy, tập tạ, tập aerobic, tập Kegel, bóng chuyền, bơi lội, bóng đá,... Điều quan trọng là hãy lựa chọn bài tập phù hợp với mình với cường độ tập vừa phải. Không nên tập quá sức để tránh gây ra tác dụng phụ. Hi vọng những thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn vì sao lạm dụng thủ dâm lại có thể gây ra tình trạng xuất tinh sớm. Bên cạnh đó là những giải pháp giúp cải thiện và chống xuất tinh sớm.
medlatec
1,156
Cấp cứu ngừng tuần hoàn trẻ em Tình trạng ngừng tim ngừng thở ở trẻ em thường là hậu quả của chấn thương mạnh hoặc một số bệnh lý như tim bẩm sinh. Trẻ cũng có thể ngừng tim ngừng thở do bị đuối nước, ngạt thở, điện giật, ngộ độc, sốc phản vệ... Trong các trường hợp này, việc cấp cứu ngừng tuần hoàn ở trẻ em là vô cùng quan trọng. 1. Nhận biết ngừng tuần hoàn ở trẻ em Ở trẻ gặp tình trạng nguy hiểm thì nhịp tim chậm là dấu hiệu của hiện tượng ngừng tim. Trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ thường có sự xuất hiện của nhịp chậm, trong khi trẻ lớn hơn thường có nhịp tim nhanh.Trẻ nhũ nhi hoặc trẻ em có nhịp tim dưới 60 lần/phút và dấu hiệu tưới máu kém mà không cải thiện khi được sự hỗ trợ hô hấp nên được ép tim.Chẩn đoán ngừng tim, ngừng thở ở trẻ em dựa vào:Trẻ hôn mê, lay gọi không tỉnh.Quan sát lồng ngực trẻ không thấy di động.Kiểm tra mạch trung tâm không bắt được. Đối với trẻ nhũ nhi bắt mạch khuỷu, mạch bẹn; còn với trẻ lớn hơn cần kiểm tra mạch cổ hoặc mạch bẹn. 2. Ép tim trong cấp cứu ngừng tuần hoàn ở trẻ em Khi ép tim cho trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ, ngực phải được ép xuống sâu đến 1⁄3 đường kính trước sau của lồng ngực, tức là khoảng 4 - 5 cm. Ở thanh thiếu niên hoặc trẻ em > 55kg, độ sâu khi ép tim được đề nghị tương tự như ở người lớn, tức là từ 5 - 6 cm.Phương pháp ép tim cũng khác nhau đối với trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ. Tần số ép tim ở trẻ nhũ nhi và trẻ em tương tự như ở người lớn, đó là từ 100 đến 120 lần/phút.Ép tim bằng cách dùng ngón tay cái ép trực tiếp lên vị trí ép tim, đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhũ nhi nhỏ có thể vòng tay quanh ngực. Ngón tay cái 2 bên nên chồng chéo nhau đối với trẻ nhũ nhi rất nhỏ. Ngón tay của bạn nên được duy trì ở vị trí thẳng đứng trong khi ép tim.Đối với trẻ từ 1 - 8 tuổi, dùng 1 bàn tay của bạn để ép tim cho trẻ. Với trẻ trên 8 tuổi, sử dụng cả 2 bàn tay như ép tim cho người lớn.Vị trí tay để ép tim cho trẻ em:Đối với trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi (dưới 1 tuổi): Vị trí để tay ép tim nằm ở trên xương ức, dưới đường nối 2 vú một khoát ngón tay.Đối với trẻ trên 1 tuổi: Vị trí để tay ép tim ở trên mỏm xương ức 1 khoát ngón tay với trẻ 1 - 8 tuổi và 2 khoát ngón tay với trẻ trên 8 tuổi. Việc cấp cứu ngừng tuần hoàn ở trẻ em là vô cùng quan trọng, cần tiến hành ngay 3. Thông khí trong cấp cứu ngừng tuần hoàn ở trẻ em Cấu trúc đường hô hấp trên ở trẻ em theo từng độ tuổi rất khác. Đầu trẻ có kích thước lớn với mặt hàm dưới và lỗ mũi ngoài nhỏ, cổ ngắn. Kích thước lưỡi trẻ tương đối lớn so với miệng, thanh quản của trẻ nằm cao hơn ở cổ và có góc cạnh phía trước.Nắp thanh quản của trẻ dài và phần hẹp nhất của khí quản nằm ở phía dưới dây thanh tại sụn giáp, điều này cho phép sử dụng các ống nội khí quản không cuff.Nếu không dụng cụ hỗ trợ đường thở tại chỗ, ở trẻ nhũ nhi và trẻ em hồi sinh tim phổi thì tỷ lệ ép tim - thông khí sẽ là 30:2 nếu chỉ có một người cứu hộ duy nhất, còn nếu có nhiều hơn một người cứu hộ thì tỷ lệ này là 15:2.Với đường thở nâng cao tại chỗ, cứ mỗi 6 giây lại bóp bóng 1 lần (10 lần/phút) cho trẻ nhũ nhi, trẻ em và người lớn. 4. Liều Adrenalin trong cấp cứu ngừng tuần hoàn trẻ em Sau khi được cung cấp oxy và thông khí thỏa đáng, Epinephrin (Adrenalin) là thuốc được lựa chọn. Liều epinephrine là 0,01 mg/kg truyền tĩnh mạch, có thể được lặp lại mỗi 3 đến 5 phút.Amiodarone 5 mg/kg truyền tĩnh mạch nhanh có thể được dùng nếu khử rung không thành công sau khi dùng Epinephrine. Thuốc này có thể được lặp đi lặp lại tới 2 lần đối với rung thất (VF) hoặc nhịp nhanh thất vô mạch (VT).Nếu không có Amiodarone thì có thể dùng Lidocain tiêm tĩnh mạch liều 1mg/kg, sau đó truyền tĩnh mạch từ 20 đến 50 mcg/kg/phút. Tỷ lệ sống của bệnh nhi sẽ phụ thuộc vào việc cấp cứu ngừng tuần hoàn ở trẻ em sớm hay muộn 5. Kiểm soát nhiệt độ trong cấp cứu ngừng tuần hoàn trẻ em Trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ có khả năng mất nhiệt cao hơn so với trẻ lớn, nguyên nhân là do diện tích bề mặt lớn so với khối lượng cơ thể và mô dưới da. Một môi trường có nhiệt độ bên ngoài trung tính là rất quan trọng trong suốt quá trình cấp cứu ngừng tuần hoàn ở trẻ em và sau khi hồi sinh.Tình trạng hạ thân nhiệt với nhiệt độ lõi < 35°C khiến cho quá trình hồi sinh tim phổi khó khăn hơn.Tóm lại, ngừng tim ngừng thở ở trẻ thường do bị đuối nước, ngạt thở, điện giật, sốc phản vệ... Tỷ lệ sống của bệnh nhi sẽ phụ thuộc vào việc cấp cứu ngừng tuần hoàn sớm hay muộn. Do đó, kỹ thuật này rất quan trọng trong trường hợp trẻ bị ngừng tim ngừng thở.
vinmec
980
U vùng hàm mặt và phẫu thuật khối u vùng hàm mặt U ở khu vực hàm mặt có thể lành tính hoặc ác tính. Nếu phát hiện và điều trị sớm thì khối u dù là ác tính cũng có khả năng được điều trị hiệu quả. Nhưng nếu không sớm phát hiện và xử trí thì dù là u lành thính cũng có thể gây ra những biến chứng xấu cho cơ thể. Chính vì vậy, cần nhận biết sự xuất hiện của những khối u để có thể sớm phẫu thuật khối u vùng hàm mặt, tránh nguy cơ cho người bệnh. 1. U vùng hàm mặt và các loại u vùng hàm mặt? 1.1. Khái niệm u ở hàm mặt U vùng hàm mặt là một tổ chức các tế bào xuất hiện bất thường trên vùng mặt và xương hàm của người bị. Có 2 loại u: lành tính và ác tính. Muốn biết chính xác loại u nào thường cần làm các xét nghiệm khác nhau. Thông thường u tại vùng hàm mặt thường là u lành tính nếu bạn thấy u phát triển chậm, không xuất hiện thêm nhiều u khác ở các vùng lân cận. U vùng hàm mặt có thể giải quyết bằng phẫu thuật 1.2 Các loại u thường xuất hiện ở khu vực hàm mặt – U máu: U máu là một khối màu đỏ tươi hoặc màu đỏ đậm, có thể phình lên và nhô khỏi mặt da. Nguyên nhân là do sự phát triển quá mức của mạch máu trong vùng mô xung quanh. Chẩn đoán loại u này khá đoen giản, chỉ cần dựa trên kiểm tra lâm sàng – U bạch huyết: U bạch huyết thường là một khối u mềm, không đau, có thể không có màu sắc gì khác lạ hoặc hơi phớt hồng. U phát triển từ tế bào trong mô nền bạch huyết và mạch máu xung quanh. Thường là các dị tật bẩm sinh. – U nhú: U nhú thường xuất hiện dưới dạng khối mềm, có thể đau và nhạy cảm khi chạm vào. Có thể phát triển sau khi có chấn thương hoặc phẫu thuật trong khu vực hàm mặt. – U sợi thần kinh: U sợi thần kinh thường là một khối u mềm, có thể đau nhức và to dần lên theo thời gian. Mọi loại u xuất hiện ở khu vực hàm mặt đều đòi hỏi sự chẩn đoán chính xác để đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp. 2. Nguyên nhân của khối u hàm mặt Có nhiều nguyên nhân khiến khối u hàm mặt xuất hiện, bao gồm cả yếu tố di truyền, môi trường và các tình trạng y tế khác. Dưới đây là một số nguyên nhân chính: 2.1 Do di truyền Một số bệnh lý mang tính chất di truyền có thể gây nên các khối u ở vùng hàm mặt. Ví dụ u máu cũng có thể di truyền. Nếu cha mẹ có u máu thì có khả năng con sinh ra cũng có u máu. Khối u dạng này thường lành tính và có thể tự khỏi nên không cần phẫu thuật hoặc điều trị phức tạp. Mỗi giai đoạn có những dấu hiệu phát triển của u hàm mặt khác nhau 2.2 Do yếu tố nhiễm trùng Viêm nhiễm nướu, nhiễm trùng răng, và các vấn đề nướu khác có thể tạo điều kiện lý tưởng cho sự hình thành các khối u ở khu vực hàm mặt. Nhiễm trùng có thể kích thích sự phát triển tế bào, gây ra sự tăng sinh và tích tụ của chất nhầy, dẫn đến sự hình thành các khối u. Chấn thương hàm mặt hoặc nhiễm trùng sau phẫu thuật trong khu vực hàm mặt có thể gây ra tổn thương mô và tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành của khối u. Yếu tố nhiễm trùng đóng một vai trò quan trọng trong sự hình thành khối u ở khu vực hàm mặt. Việc duy trì sức khỏe nướu và răng thông qua việc giữ vệ sinh răng miệng và điều trị kịp thời các tình trạng nhiễm trùng có thể giúp giảm nguy cơ xuất hiện các khối u. 2.3 Do bệnh lý Một số bệnh lý có thể xuất hiện khối u ở vùng hàm mặt như:\ – Ung thư: Bất kỳ dạng ung thư nào trong cơ thể, khi không được kiểm soát, có thể lan rộng và gây ra sự phát triển của khối u trong khu vực hàm mặt. – Bễnh miễn dịch: Phản ứng tự miễn dịch có thể tạo điều kiện cho sự tăng sinh không kiểm soát của tế bào và tạo nên khối u trong khu vực hàm mặt. – Bệnh về xương: Các bệnh lý xương có thể làm suy giảm chất lượng xương, tạo điều kiện cho sự xuất hiện của khối u trong xương hàm mặt. Sự mất xương và sự suy giảm mật độ xương cũng có thể tạo điều kiện cho sự hình thành của khối u. – Do hormone: Hormone đóng một vai trò quan trọng trong sự điều tiết và duy trì chức năng bình thường của cơ thể. Sự thay đổi trong cân bằng hormone có thể ảnh hưởng đến nhiều quá trình sinh học, bao gồm sự phát triển và tăng trưởng của tế bào, gây nên các khối u ở hàm mặt. 3. Phẫu thuật khối u vùng hàm mặt Phẫu thuật có thể là hướng giải quyết khối u một cách triệt để và hiệu quả. Để tiến hành phẫu thuật chúng ta cần trải qua những bước như sau: – Khám và chẩn đoán về khối u: Trước khi tiến hành phẫu thuật, bác sĩ sẽ cần khám để chẩn đoán chính xác khối u. Các kỹ thuật hình ảnh như MRI, CT scan, hay X-quang sẽ được sử dụng để đánh giá vị trí, kích thước, và tính chất của khối u. – Trao đổi với người bệnh về phương án giải quyết khối u: Dựa trên thông tin từ đánh giá ban đầu, bác sĩ sẽ lập kế hoạch chi tiết cho quá trình phẫu thuật. Điều này bao gồm việc xác định loại phẫu thuật cần thiết, liệu pháp tiếp cận, và quyết định liệu pháp hỗ trợ nào có thể cần thiết. Những thông tin này sẽ được trao đổi cụ thể với người bệnh hoặc người nhà để nhận được sự đồng ý phẫu thuật. – Chuẩn bị trước phẫu thuật: Người bệnh được hướng dẫn về quá trình chuẩn bị trước phẫu thuật, bao gồm việc kiểm tra y tế, các xét nghiệm máu, và hạn chế ăn uống trước thời điểm phẫu thuật. – Phẫu thuật khối u vùng hàm mặt: Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ phẫu thuật sẽ tiến hành loại bỏ khối u một cách cẩn thận, cố gắng không làm ảnh hưởng đến các cấu trúc lân cận, như mô cơ, mô thần kinh, và mạch máu. – Phục hồi cấu trúc và chức năng: Sau khi khối u được loại bỏ, bác sĩ phẫu thuật có thể thực hiện các kỹ thuật phục hồi để khôi phục cấu trúc và chức năng của vùng hàm mặt. Bao gồm: tái tạo mô, sửa chữa các cấu trúc bị tổn thương hoặc tái tạo thẩm mỹ vùng mặt cho người bệnh. – Theo dõi và chăm sóc sau phẫu thuật: Sau phẫu thuật, người bệnh sẽ được chuyển đến khu vực theo dõi và có sự chăm sóc đặc biệt trong giai đoạn hồi phục. – Tái khám: Người bệnh sẽ được đặt lịch hẹn tái khám để theo dõi sự hồi phục và đảm bảo rằng không có dấu hiệu tái phát của khối u. Các kỹ thuật hình ảnh như MRI có thể được sử dụng để theo dõi sự tiến triển sau phẫu thuật. Trên đây là những thông tin về vấn đề u ở hàm mặt và cách các bác sĩ sẽ điều trị chúng bằng phương pháp phẫu thuật. Hi vọng những thông tin trên sẽ hữu ích với nhiều bạn đọc.
thucuc
1,374
Bỏ túi 5 cách trị ho khan đơn giản và nhanh chóng ngay tại nhà Ho khan là một trong những hiện tượng phổ biến mà bất kỳ ai cũng có thể gặp ít nhất một đến vài lần trong đời. Tùy vào nguyên nhân mà mức độ ho khan có thể diễn biến từ nhẹ đến nặng. Để giảm khó chịu, bạn có thể áp dụng 5 cách trị ho khan tại nhà đơn giản nhưng hiệu quả trong bài viết dưới đây. 1. Nguyên nhân và triệu chứng của ho khan Ho khan là khác với ho có đờm bởi không tiết ra đờm hoặc dịch nhầy. Tình trạng này có thể gặp ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em hay người lớn. Ho khan kéo dài và không điều trị dứt điểm có thể do những nguyên nhân bệnh lý nguy hiểm. Do đó, trước khi tìm hiểu cách trị ho khan, bạn nên biết nguyên nhân cũng như triệu chứng thường gặp để nhận biết tình trạng sớm. Nguyên nhân gây ho khan Ho khan có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, phổ biến là: Do vi khuẩn, virus gây bệnh như phế cầu khuẩn, ho gà, Haemophilus influenzae,... Đặc biệt, vi khuẩn lao có thể gây ra các triệu chứng ho khan dai dẳng kéo dài, thậm chí ho ra máu. Do môi trường sống: Ô nhiễm môi trường, khói bụi, nấm mốc, phấn hoa và các hạt hóa học (sulfur dioxide hoặc nitric oxide). Thay đổi thời tiết: Thời tiết hanh khô hoặc quá lạnh làm tăng kích ứng của đường thở dẫn đến ho khan. Nói nhiều, nói to quá mức: Một số công việc như giáo viên, ca sĩ,... phải nói nhiều, hoặc hò hét to, dễ dẫn đến khàn tiếng. Nếu tình trạng này không chăm sóc, giữ gìn đúng cách cũng có thể gây ra viêm nhiễm dẫn đến cảm giác ngứa, rát cổ họng và ho khan liên tục. Hậu Covid-19: Ho khan là triệu chứng ban đầu và hậu của Covid-19. Có khoảng 70% bệnh nhân sau khi mắc Covid-19 xuất hiện triệu chứng ho khan, sốt, khó thở. Hút thuốc lá: Chất độc của thuốc lá làm cho các nhung mao bị tê liệt và làm mất chức năng bảo vệ tạo điều kiện cho các tác nhân gây bệnh xâm nhập và gây bệnh đường hô hấp dẫn đến ho khan. Triệu chứng Bệnh nhân bị ho khan thường gặp những biểu hiện như sau: Ho khan kéo dài liên tục từ 7 - 10 ngày đi kèm là tình trạng hơi thở kém, hụt hơi. Cổ họng đau rát họng và ngứa họng do bị kích thích. Có thể ợ chua, có vị chua ở họng, nhất là đối với bệnh nhân ho khan do trào ngược dạ dày. Ho nhiều vào ban đêm. Cơ thể mệt mỏi, ăn không ngon, đau nhức tai, sốt phát ban, khàn tiếng. 2. Bỏ túi 5 cách trị ho khan đơn giản tại nhà Mặc dù không quá nguy hiểm nhưng ho khan khiến bệnh nhân có cảm giác ngứa, khó chịu, kích thích cổ họng và gây khàn tiếng. Để giảm cảm giác khó chịu, bạn có thể tham khảo 5 cách trị ho khan bằng nguyên liệu tự nhiên dưới đây. Cách trị ho khan với mật ong Mật ong được xem là “trợ thủ đắc lực” để làm dịu cổ họng, giảm các kích thích dẫn đến ho khan. Đôi với những trường hợp ho có đờm, bạn cũng có thể sử dụng mật ong để điều trị vì có tác dụng long đờm hiệu quả. Để khắc phục tình trạng ho khan, bạn chỉ cần pha một muỗng mật ong với trà hoặc nước ấm để uống mỗi ngày. Nếu vắt thêm nửa quả chanh thì hiệu quả điều trị sẽ tăng lên đồng thời cơ thể cũng được bổ sung Vitamin C, hỗ trợ chức năng miễn dịch. Dùng thảo mộc Với khả năng chống viêm, giảm sưng phù, các loại thảo mộc như xạ hương, bạc hà, rễ cam thảo, nghệ, tỏi,… được sử dụng như cách trị ho khan hiệu quả ngay tại nhà. Bạn có thể thêm các loại thảo mộc này khi nêm nếm, chế biến thức ăn hoặc pha với trà ấm để uống mỗi ngày. Ăn dứa Một trong những cách trị ho khan đơn giản mà ít ai biết đó là ăn đứa hoặc uống nước ép dứa. Trong dứa có chứa thành phần Bromelain có tác dụng chống viêm và làm dịu các phản ứng kích thích đồng thời pha loãng chất nhầy trong cổ họng, nhờ đó giảm ho hiệu quả. Tuy nhiên, một lưu ý là bạn không nên ăn dứa lấy trực tiếp từ tủ lạnh hoặc thêm đường, đá khi uống nước ép. Trị ho khan bằng gừng Gừng là một trong những thảo dược thường được sử dụng để điều trị nhiều bệnh lý, trong đó có ho khan. Để khắc phục tình trạng ho khan, gừng tươi bạn rửa sạch rồi cắt vài lát cho vào nước nóng để vài phút rồi uống. Có thể pha trà gừng kết hợp mật ong và chanh để đạt hiệu quả tốt hơn và tăng hương vị. Lá húng chanh chữa ho khan Lá húng chanh hay lá tần cũng được dùng để chữa ho khan tại nhà. Sau khi rửa sạch thì bạn cắt nhỏ lá húng chanh, cho vào chén, thêm một ít đường phèn rồi chưng cất thủy để ăn. Nếu bạn không ăn được lá húng chanh thì có thể vắt lấy nước uống. Với cách này, triệu chứng ho khan sẽ giảm rõ rệt sau 3 - 5 ngày.
medlatec
939
Đi khám bất thình lình phát hiện khối bất thường ở thận, chuyên gia chỉ cách chẩn đoán chính xác Theo lịch kiểm tra sức khỏe định kỳ, bệnh nhân Đ. T. Đang khỏe mạnh đi khám thấy bất thường ở thận Bệnh nhân Đ. T. Khi đến khám bệnh nhân H không có bất thường nào về thần kinh, hô hấp, tiêu hóa và tiết niệu. Do có tiền sử đang dùng thuốc tăng huyết áp và nằm trong độ tuổi 50, nên bác sĩ chỉ định bệnh nhân làm các chỉ số xét nghiệm kiểm tra để loại trừ nguy cơ mắc bệnh tim mạch, đột quỵ, thận và tiểu đường, siêu âm ổ bụng tổng quát, tuyến giáp, tuyến vú. Trong đó, siêu âm tuyến giáp có hình ảnh nang nhỏ hai thùy tuyến giáp (TIRADS 1), siêu âm tuyến vú có hình ảnh nang tuyến vú hai bên (BIRADS 2). Siêu âm ổ bụng có nhu mô 1/3 giữa thận trái có khối đồng âm với nhu mô thận bờ đều rõ, đẩy lồi vào xoang thận, ranh giới không rõ với vỏ thận, kích thước 21x23mm. Hình ảnh khối đồng âm thận trái (theo dõi phì đại trụ Bertin chưa loại trừ u thận). Để chẩn đoán xác định khối đồng âm thận trái, các chuyên gia đã giải thích cho bệnh nhân về sự cần thiết của MRI và được tiến hành chụp MRI tầng bụng có tiêm chất tương phản gồm chụp cộng hưởng từ gan - mật, tụy, lách, thận, dạ dày - tá tràng. Ngoài kết quả chụp MRI gan, túi mật, tụy, lách bình thường, thì đáng lưu ý là chụp MRI thận phải hình dạng bình thường, kích thước 105x50mm, ngoài ra không thấy bất thường khác. Thận trái hình dạng bình thường, kích thước 104x53mm, nhu mô dày không đều, 1/2 giữa có cấu trúc khối tổ chức, phát triển lồi vào phía xoang thận, đường kính 21mm, ranh giới rõ, bờ đều, cấu trúc đồng nhất, có cấu trúc tương đương tủy thận và vỏ thận, không hạn chế khuếch tán trên DW1, có ngấm thuốc đối quan tương đương vỏ thận và tủy thận. Vì vậy, chẩn đoán đoán bệnh nhân phì đại trụ Bertin thận trái /tăng huyết áp. Tại sao MRI là kỹ thuật “vàng” chẩn đoán xác định khối bất thường ở thận? Phì đại trụ Bertin là một biến thể giải phẫu bình thường của thận được hình thành bởi tủy thận phì đại. Chúng thường nằm ở vị trí tiếp giáp giữa 1/3 trên và 1/3 giữa của thận. Về giải phẫu phì đại trụ Bertin gồm: Vỏ thận, tủy thận (tháp thận), trụ Bertin xen lẫn giữa các tủy thận, xoang thận và đài bể thận. BSCKI. Tập hợp tất cả các thành phần đài bể thận, động mạch - tĩnh mạch thận, bạch huyết và mỡ nằm trong một khoảng không gian là xoang thận. Trên siêu âm xoang thận rất sáng vì thành phần mỡ rất nhiều. Đối với chẩn đoán phân biệt u thận trên siêu âm, phì đại trụ Bertin thường đồng hồi âm, đồng nhất và liên tục với vỏ thận, trong khi u thận có thể đồng âm, giảm hoặc tăng âm, có thể không đồng nhất nhưng nó thường có ranh giới với vỏ thận. Phì đại trụ Bertin đẩy lồi vào lớp mỡ xoang thận, gây hiệu ứng khối không làm biến dạng đường bờ thận. U thận thường phát triển ra bên ngoài làm biến dạng đường vỏ bao thận, có thể có hạch sau trung thất, huyết khối tĩnh mạch. Phì đại trụ Bertin thường đồng hồi âm, đồng nhất và liên tục với vỏ thận, trong khi u thận có thể đồng âm, giảm hoặc tăng âm, có thể không đồng nhất nhưng nó thường có ranh giới với vỏ thận. Từ hình thái u thận và phì đại trụ Bertin trên giải phẫu bệnh, bác sĩ Dũng chỉ ra giá trị của từng kỹ thuật trong chẩn đoán hai bệnh này. Đó là trên siêu âm Doppler, phì đại trụ Bertin có động mạch và tĩnh mạch tương tự như động mạch và tĩnh mạch quanh nhu mô thận (động mạch cung - sự hiện diện của động mạch cung gợi ý là HCB nhiều hơn là u), ngược lại, mạch máu bị đè đẩy ra ngoại biên của khối gợi ý là u thận nhiều hơn. Tuy nhiên, trên MRI tiêm thuốc tương phản thì khối ngấm thuốc các thì tương đương vỏ thận, giúp phân biệt với u thận thường ngấm thuốc mạnh hơn so với vỏ nên được xem như kỹ thuật “vàng” chẩn đoán xác định khối bất thường ở thận. Với sự chia sẻ của bác sĩ giúp chúng ta thấy được vai trò không thể thiếu của CT trong việc chẩn đoán xác định u thận và phì đại trụ Bertin. Phì đại Berlin - Bệnh lý lành tính, vì sao nên cảnh giác u thận? BS Dũng cho biết, phì đại trụ Bertin đã được mô tả rất lâu trong y văn, trên lâm sàng thông thường phát hiện khoảng 4% dân số có hiện tượng phì đại trụ Bertin nên đây là bệnh khá phổ biến. Tuy là bệnh lý lành tính, nhưng việc chẩn đoán chính xác là rất quan trọng, vì thực tế có những trường hợp có kích thước lớn đến 4cm và có trường hợp phải cắt thận để loại trừ u thận, nhưng khi giải phẫu bệnh chỉ là phì đại trụ Bertin đơn thuần. Trường hợp bệnh nhân H, sau khi có chẩn đoán chính xác là đại trụ Bertin, giúp loại bỏ được lo lắng u thận và an tâm chỉ cần kiểm tra, theo dõi định kỳ bằng siêu âm. BS Dũng khuyến cáo: Trong quá trình theo dõi sức khỏe định kỳ hàng năm, nếu hình ảnh siêu âm có khối bất thường, kích thước tăng nhanh trên 30% hoặc có dấu hiệu không đồng nhất thì lúc đó bệnh nhân mới cần kỹ thuật sâu hơn là chụp MRI, sinh thiết. Bằng kiến thức chuyên môn sâu và kinh nghiệm dày dặn lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh, BS Dũng chia sẻ kinh nghiệm chẩn đoán phì đại trụ Bertin khi kích thước trụ Bertin to gấp đôi cục Bertin bên cạnh, thì xác định đó là phì đại Bertin. Để tránh bỏ sót bệnh, bác sĩ lưu ý những dấu hiệu được nghĩ ngay đến chẩn đoán phì đại trụ Bertin nhưng chủ quan bỏ qua gồm: Đây là khối đặc và đồng nhất; Phát triển về phía xoang thận (chứ không phải lồi ra ngoài); Cấu trúc tương đương nhu mô thận lân cận, ví dụ cúc trúc âm, tín hiệu; Phân bố mạch máu không bị xáo trộn, trên siêu âm doppler, chụp cộng hưởng hay trên CT có nhánh mạch máu không dày, không xáo trộn, không gây u khối; Dấu hiệu phủ định: Không có dấu hiệu xâm lấn vào mạch máu, không có hạch ở vùng rốn thận. Ngoài ra, BS Dũng lưu ý, trong hầu hết các trường hợp ung thư thận thường không có triệu chứng, bệnh thường được phát hiện tình cờ khi siêu âm kiểm tra sức khỏe. Tuy nhiên, các các trường hợp cần đi khám ngay để loại trừ ung thư thận nếu có đái máu hay không, đau cột sống thắt lưng không rõ lý do. BSNT Đào Danh Vĩnh - Giám đốc Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh; GS. TS Thái Khắc Châu - Chuyên gia Chẩn đoán hình ảnh, nguyên Chủ nhiệm Bộ môn - Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện 103, Học viện Quân Y; Cùng các bác sĩ giàu kinh nghiệm như Th Để chất lượng chẩn đoán bệnh chính xác, tin cậy như cam kết, Trung tâm đầu tư đồng bộ các kỹ thuật hình ảnh hiện đại hàng đầu như chụp CT, MRI, siêu âm, X-quang kỹ thuật số... của các hãng nổi tiếng trên thế giới.
medlatec
1,331