text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Tất tần tật về căn bệnh u nang đơn thùy buồng trứng Căn bệnh u nang đơn thùy buồng trứng tuy không quá nguy hiểm nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe và khả năng sinh sản của chị em phụ nữ. Do vậy, nếu nhận thấy những triệu chứng bất thường như các cơn đau âm ỉ ở ổ bụng, thì cần thăm khám sớm để kiểm soát sớm cũng như có cách điều trị kịp thời. 1. Khái niệm u nang đơn thùy buồng trứng là gì? 1.1 Khái niệm u nang đơn thùy buồng trứng U nang buồng trứng đơn thùy hay còn gọi là u nang đơn thùy. Nó là u nang chỉ có 1 vách ngăn. Nếu có nhiều ngăn, nó được gọi là nang đa thùy. U nang buồng trứng đơn thùy đặc trưng bởi các u nang nhỏ xuất hiện trong buồng trứng, có thể xuất hiện ở một hoặc đôi khi cả hai bên buồng trứng và có kích thước khác nhau. Khi một người phụ nữ rụng trứng, những nang này có thể đạt kích thước tối đa là 15-30 mm. U nang đơn thùy buồng trứng là loại u chỉ có 1 vách ngăn Bệnh nhân có thể gặp một trong các dạng bệnh sau: Nang buồng trứng phải đơn thùy, nang buồng trứng trái đơn thùy và nang đơn thùy buồng trứng hai bên Nguyên nhân chính của u nang buồng trứng đơn nhân là do cạn kiệt năng lượng và gián đoạn quá trình giao tiếp giữa các tế bào. Lúc này quá trình chết của tế bào không diễn ra bình thường dẫn đến sự tăng sinh bất thường và hình thành u nang. 1.2 U nang đơn thùy buồng trứng có nguy hiểm không? Các biến chứng có thể xảy ra Nang đơn thùy buồng trứng thường có thể biến mất trong vòng 2-3 tháng tới nếu chúng không cải thiện trong chu kỳ kinh nguyệt này. Vì vậy loại u này nhìn chung không nguy hiểm. Tuy nhiên, những trường hợp u nang đơn thùy phát triển và không biến mất dẫn đến biến chứng thì khá nguy hiểm, nhất là trong thời kỳ mang thai. Một số tác dụng phụ phổ biến của nang buồng trứng đơn thùy bao gồm: – Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. Rối loạn nội tiết tố nữ có thể gây ra chu kỳ kinh nguyệt không đều. Hiện tượng này khá có hại cho phụ nữ, nhất là với những người đang có mong muốn sinh con. Trường hợp không điều trị kịp thời có thể biến chứng dẫn đến vô sinh. Chưa kể những bất tiện trong cuộc sống do kinh nguyệt không đều gây ra. – U nang xoắn. Hầu hết các u nang đều dễ bị biến dạng. Tình trạng này khá nguy hiểm vì nó làm giảm lưu lượng máu giữa các cơ quan. Đặc biệt, nó là nguyên nhân chính dẫn đến vỡ u nang, chảy máu trong và nhiễm trùng bên trong. Khi u nang xoắn lại, người bệnh cảm thấy đau bụng dữ dội, sốt, buồn nôn, mất sức,… – Vỡ nang. Có hai nguyên nhân chính gây vỡ u nang: xoắn hoặc bị chèn ép. Các mô của u nang lúc này còn khá yếu, nếu bị vỡ sẽ rất nguy hiểm cho người bệnh. Ở phụ nữ mang thai, u nang có thể vỡ ra khi thai nhi lớn lên đè lên u nang. – Sự nhiễm khuẩn. Về mức độ nghiêm trọng, nhiễm khuẩn được coi là quan trọng và nguy hiểm nhất. Nó không chỉ ảnh hưởng đến khu vực u nang buồng trứng mà còn lây lan sang các cơ quan lân cận. Làm cho bệnh nhân sốt cao, đau bụng dữ dội, ra máu,.. Tình trạng này cần được phát hiện và điều trị kịp thời để tránh làm tổn thương các cơ quan và ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống của bệnh nhân. – Chèn ép nội tạng. Trong trường hợp u nang đơn thùy lớn có thể chèn ép các cơ quan lân cận của buồng trứng. Nó làm cho bệnh nhân bị táo bón, tiểu buốt, tiểu nhiều lần, phù chân… Đặc biệt nếu xảy ra ở phụ nữ mang thai, khối u sẽ chèn ép thai nhi, gây thai chết lưu, sinh non… Để tránh những biến chứng nguy hiểm và những rủi ro có thể xảy ra, người bệnh phải đi khám kịp thời để được chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. 2. Nhận biết các dấu hiệu của nang đơn thùy buồng trứng 2.1 Dấu hiệu nhận biết nang đơn thùy buồng trứng không rõ ràng. – Dấu hiệu ban đầu có thể phát hiện là nang không có nhú, tiếng vang kém (echo kém), kích thước rất nhỏ – Một số người bệnh có thể xuất hiện cơn đau vùng bụng sau lan ra toàn ổ bụng – Một số người bệnh gặp biến chứng u nang nặng có thể dẫn tới xuất huyết, vỡ dịch, khiến cơ thể mệt mỏi, buồn nôn kèm theo tình trạng rối loạn kinh nguyệt, tim đập nhanh Dấu hiệu nhận biết bệnh có thể là cơn đau vùng bụng sau lan ra toàn ổ bụng Nếu gặp phải các dấu hiệu trên chị em nên đi khám phụ khoa nhằm giúp chẩn đoán chính xác căn bệnh nang đơn thùy buồng trứng 2.2 Chẩn đoán thế nào? Dựa vào việc thăm khám, hỏi bệnh kết hợp các xét nghiệm dưới đây các bác sĩ sẽ chẩn đoán bạn có bị nang đơn thùy hay không? – Siêu âm: các khối u nang kích thước lớn thì siêu âm đường bụng có thể nhìn thấy rất rõ ràng. Ngược lại với những khối u kích thước nhỏ thì cần siêu âm đầu dò âm đạo mới có thể đánh giá được. Các bác sĩ sẽ cần đánh giá về một số mặt như: vị trí, số lượng, kích thước cũng như tính chất của khối u nang. – Tiến hành xét nghiệm máu: HE4, CA 125 để phát hiện ra các bệnh lý u nang ác tính. – Sử dụng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như: chụp MRI, CT-scanner (chụp CLVT) Rất khó để nhận biết bệnh nang đơn thùy buồng trứng dựa trên các triệu chứng chung chung. Bệnh lý này chỉ có thể được chẩn đoán chính xác khi khám phụ khoa. Do đó, việc khám phụ khoa định kỳ là cần thiết để đảm bảo chẩn đoán chính xác u nang buồng trứng. Nếu mắc bệnh, bệnh nhân sẽ được theo dõi các dấu hiệu khác của u nang, dựa vào đó bác sĩ sẽ quyết định có cần điều trị hay không. 3. Phương pháp điều trị hiệu quả nang đơn thùy buồng trứng Nếu là u nang đơn thùy nhỏ, bệnh nhân sẽ được các bác sĩ sẽ theo dõi trong 2-3 tháng. Bác sĩ sẽ kê toa, trong đó có thuốc tránh thai, thuốc có chứa hormone progesterone… Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của khối u và u nang lành tính biến mất Nếu khối u phát triển đến kích thước bằng quả chanh hoặc lớn hơn thì cần phải phẫu thuật. Phẫu thuật thường là mổ nội soi hoặc mổ hở. U nang buồng trứng là chứng bệnh phổ biến ở phụ nữ. Trong một số trường hợp, bệnh nhân cần phẫu thuật để điều trị u nang buồng trứng. Ở những phụ nữ bị nang đơn thùy của buồng trứng trái khi mang thai hoặc buồng trứng phải, nên mổ lấy thai vào tháng thứ 4 hoặc 6 của thai kỳ. Nếu bệnh phát hiện muộn ở phụ nữ mang thai thì phải đợi sau khi sinh con mới được mổ. Lưu ý bệnh có thể tái phát trong quá trình phẫu thuật. Những bệnh nhân lớn tuổi không còn nhu cầu sinh sản, nên cắt bỏ cả hai buồng trứng.
thucuc
1,350
BVĐK phục vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 (PCR) 24/7 SARS-Co V-2 - Xét nghiệm được Bộ Y tế khẳng định Covid-19 Hiện nay, trên thế giới đang triển khai song song 2 phương pháp xét nghiệm xác định người dương tính với SARS-Co V-2 là xét nghiệm tìm gen virus (phương pháp PCR) và xét nghiệm kháng nguyên (xét nghiệm test nhanh). Thông thường, kỹ thật cơ bản xét nghiệm xác định một mầm bệnh vi sinh là kháng nguyên là phải nuôi cấy cho được tác nhân vi sinh đó từ bệnh phẩm và sau đó làm thử nghiệm định danh. Tuy nhiên, với xét nghiệm Real-time PCR, không phải nuôi cấy con SARS-Co V-2 mà tìm cách nhân bản những đoạn RNA đặc hiệu của SARS-Co V-2 có trong bệnh phẩm. RT-PCR hiện tại là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán một người hiện có đang nhiễm SARS-Co V-2 hay không. Độ nhạy của RT-PCR là 99% và độ đặc hiệu là 100%. Chính những ưu việt đó, xét nghiệm RT-PCR được Bộ Y tế cho phép là xét nghiệm khẳng định SARS-Co V-2. Theo đó, BVĐK trở thành bệnh viện tư nhân đầu tiên ở miền Bắc thực hiện xét nghiệm sàng lọc và khẳng định SARS-Co V-2. Trong giai đọan hiện nay, trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh COVID-19, thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, vì vậy, để việc di chuyển của người dân đi đến các tỉnh thành trong cả nước an toàn trong sự tuân thủ quy định phòng chống dịch bệnh nên cần thực xét nghiệm khẳng định SARS-Co V-2 hoặc test nhanh Covid-19... luôn cho kết quả chính xác và tin cậy.000 đồng. Thời gian trả kết quả được bảo đảm linh động theo thời gian lấy mẫu, cụ thể như sau: Nhận mẫu trước 𝟖𝐡 (Sau 20h hôm trước đến trước 8h sáng hôm sau), trả kết quả bản mềm 𝟏𝟑𝐡, trả kết quả bản cứng 𝟏𝟑𝐡𝟑𝟎; Nhận mẫu sau 𝟖𝐡 đến 𝟏𝟎𝐡, trả kết quả bản mềm 𝟏𝟓𝐡, trả kết quả bản cứng 𝟏𝟓𝐡𝟑𝟎; Nhận mẫu sau 𝟏𝟎𝐡 đến 𝟏𝟐𝐡, trả kết quả bản mềm 𝟏𝟔𝐡𝟑𝟎, trả kết quả bản cứng 𝟏𝟕𝐡; Nhận mẫu sau 𝟏𝟐𝐡 đến 𝟏𝟒𝐡𝟑𝟎, trả kết quả bản mềm 𝟏𝟗𝐡, trả kết quả bản cứng 𝟏𝟗𝐡𝟑𝟎; Nhận mẫu sau 𝟏𝟒𝐡𝟑𝟎 đến 𝟏𝟕𝐡, trả kết quả bản mềm 𝟐𝟐𝐡, trả kết quả bản cứng 𝟐𝟑𝐡; Nhận mẫu sau 𝟏𝟕𝐡 đến 𝟐𝟎𝐡, trả kết quả bản mềm 𝟕𝐡𝟑𝟎 sáng hôm sau, trả kết quả bản cứng 𝟖𝐡𝟑𝟎 sáng hôm. Để phục vụ đa dạng nhu cầu của khách hàng, Bệnh viện còn triển khai xét nghiệm theo yêu cầu có trả kết quả chữ ký số online và bản cứng sau 2,5h-3h kể từ khi nhận mẫu. Phí dịch vụ test nhanh 179.000 vnđ/lần (áp dụng từ ngày 01/8/2021). Thời gian trả kết quả: 30 - 60 phút (Kể từ thời điểm lấy mẫu). Mẫu bệnh phẩm là Dịch tị hầu. Tuân thủ nghiêm ngặt quy định phòng chống dịch: Khai báo y tế, sát khuẩn, đeo khẩu trang, phân luồng khách hàng nhằm hạn chế tối đa nguy cơ lây nhiễm. Do kết quả xét nghiệm không ảnh hưởng bởi ăn uống nên khách hàng không cần nhịn ăn như một số xét nghiệm máu khác.
medlatec
530
Virus Zika tấn công 17 quận huyện Sài Gòn Ngày 23/11 TP HCM ghi nhận 3 trường hợp nhiễm virus Zika, nâng số người bệnh ở thành phố lên 65. Đại diện Trung tâm Y tế dự phòng TP HCM cho biết hiện 17 trong số 24 quận huyện thành phố đã có bệnh nhân nhiễm virus Zika. Địa bàn phát hiện ca mắc mới đầu tiên là huyện Bình Chánh. Bình Thạnh vẫn dẫn đầu với 13 ca bệnh. Tiếp đó là quận 2 (11 ca), quận 9, 12, Tân Phú (6), Hóc Môn, Thủ Đức (3), quận 4, 5, 10, Gò Vấp, Bình Tân, Cần Giờ (2). Các quận 1, Phú Nhuận mỗi nơi một bệnh nhân. Ảnh minh họa Một tuần gần đây thành phố liên tiếp ghi nhận 27 trường hợp mắc mới. Ngành y tế đang tăng cường điều tra dịch tễ, phun xịt hóa chất diệt muỗi trên diện rộng, vệ sinh môi trường, diệt loăng quăng, tuyên truyền người dân chung tay phòng dịch. Bệnh do virus Zika thường có biểu hiện lâm sàng nhẹ nhưng có thể gây hậu quả trầm trọng nếu nhiễm bệnh trong những tháng đầu thai kỳ vì nguy cơ gây dị tật đầu nhỏ cho thai nhi. Hiện chưa có khuyến cáo hạn chế đi đến những nơi có ca bệnh. Mọi người, đặc biệt là thai phụ cần chủ động phòng tránh muỗi đốt. Sinh hoạt tình dục an toàn, sử dụng bao cao su để tránh lây truyền virus Zika qua đường tình dục. Theo Vnexpress 
thucuc
255
Bạn cần biết chụp cộng hưởng từ là gì? Thuật ngữ chụp cộng hưởng từ có lẽ tương đối xa lạ đối với những ai lần đầu nghe tới phương pháp này. Với những người đã từng chụp cộng hưởng từ thì có lẽ họ sẽ hiểu hơn chút ít. Tuy nhiên, để giải thích cụ thể chụp cộng hưởng từ thì rất khó nói chính xác được. 1. Chụp cộng hưởng từ là gì? Chụp cộng hưởng từ (MRI) là kỹ thuật tạo hình cắt lớp sử dụng nguyên lý tác động của sóng từ trường và sóng radio do máy chụp sản sinh ra khiến nguyên tử hydrogen trong cơ thể hấp thụ và phóng thích năng lượng RF. Khi quá trình phóng thích này xảy ra, máy sẽ thu nhận, xử lý và chuyển đổi các tín hiệu thành dạng hình ảnh. Điều đáng nói là hình ảnh thu được từ MRI tương đối chi tiết và có độ tương phản cao, giải phẫu tốt, có khả năng tái tạo 3D. Nhờ đó mà bác sĩ quan sát, đánh giá được tình trạng thực tế của bộ phận được chụp, đưa ra chẩn đoán đúng về tình trạng bệnh lý của người bệnh. Kể từ lần thực hiện đầu tiên vào năm 1982, đến nay phương pháp này đã ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong y khoa, đáp ứng và đảm bảo yêu cầu khám chữa bệnh. So với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác như siêu âm, X-quang, chụp CT,... thì cộng hưởng từ được đánh giá là có nhiều ưu điểm hơn hẳn, không gây tác dụng phụ, không dùng tia xạ nên tương đối an toàn. 2. Phạm vi ứng dụng của chụp cộng hưởng từ 2.1. Tác dụng của phương pháp chụp cộng hưởng từ Tuy việc hình dung khái niệm chụp cộng hưởng từ là gì không khó nhưng để mà nói được những tác dụng của phương pháp này thì không phải ai cũng biết. Kể từ khi ra đời đến nay, qua thực tế áp dụng, MRI đã cho thấy nhiều công dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe so với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác: - Giúp phát hiện chính xác tương phản giữa các loại mô, dịch ở tổn thương; - Xác định một cách chi tiết và rõ nét các mô mềm bên trong cơ thể; - Xác định nhanh chóng, chính xác các vấn đề tim mạch; - Tìm ra bất thường tại những vị trí ẩn mà các kĩ thuật hình ảnh khác không nhận diện được như ở xương, ở mô,... ; - Phát hiện các vấn đề bất thường trong mạch máu não; - Tầm soát ung thư. 2.2. Chụp cộng hưởng từ áp dụng cho bộ phận nào, có ý nghĩa ra sao? Những bộ phận có thể chụp cộng hưởng từ là gì, đem lại những ý nghĩa nào, cụ thể có thể kể đến khả năng chẩn đoán bệnh trên các phương diện sau: - Chụp vùng cổ xác định tổn thương bất thường như: hạch bạch huyết, đám rối loạn thần kinh cánh tay, viêm, khối u ở cổ; - Chụp sọ não phát hiện tai biến mạch máu não, viêm não, viêm màng não, dị tật bẩm sinh ở não, chấn thương sọ não, chảy máu não, dị dạng mạch máu não, nhồi máu não, động kinh, thoái hóa chất trắng; - Chụp cột sống chẩn đoán bệnh lý đĩa đệm, cột sống, dây chằng, tủy sống như gãy lún đốt sống, thoát vị hoặc thoái hóa đĩa đệm, viêm phần mềm cạnh sống hoặc viêm nhiễm đĩa đệm, chấn thương tủy sống, viêm hoặc u tủy sống,... ; - Chụp hốc mắt phát hiện các tổn thương tại dây thần kinh thị giác, nhãn cầu; - Chụp cơ xương khớp phát hiện bất thường cấu trúc xương, sụn khớp, ổ khớp, dây chằng, gân cơ, viêm nhiễm, chấn thương dây chằng, thoái hóa khớp, tràn dịch ổ khớp,... ; - Chụp vùng bụng - chậu phát hiện các bệnh lý gan, đường mật, tuyến tụy, thận, tuyến thượng thận, lá lách. Ngoài ra, rất ít người biết tác dụng của chụp cộng hưởng từ là gì đối với vùng tiểu khung trong khi thực tế nó có thể chẩn đoán tốt và đánh giá chính xác giai đoạn của các bệnh lý ung thư tuyến tiền liệt, u tử cung, ung thư đại trực tràng, khối u buồng trứng, sa âm đạo,... - Chụp tuyến vú chẩn đoán sớm và chính xác các tổn thương ở tuyến vú như viêm nhiễm, u lành hoặc ác tính; - Đối với bệnh ung thư chụp cộng hưởng từ có độ phân giải tổ chức cao, nhiều chuỗi xung khám, chụp được nhiều bình diện nên dễ dàng phát hiện các tổn thương ở mức tế bào và đánh giá được sự thay đổi chức năng của tổ chức. Đây chính là lựa chọn tốt nhất để phát hiện sớm các bệnh lý ung thư, tình trạng di căn nghiêm trọng hay thông thường của tế bào ung thư. Cũng nhờ khả năng này mà bác sĩ dễ dàng đưa ra phác đồ trị liệu hạn chế tối đa nguy hiểm cho người bệnh. - Chẩn đoán chính xác bất thường, dị tật thai nhi bẩm sinh; - Chẩn đoán một số bệnh lý tim mạch, mạch máu như hệ bạch huyết, nhồi máu cơ tim, hẹp tắc mạch máu, các bệnh lý mạch vành, u tim,...
medlatec
908
Rối loạn ngưng thở khi ngủ Rối loạn ngưng thở khi ngủ (Sleep Disorder Breathing - SDB) là vấn đề sức khỏe nghiêm trọng ảnh hưởng đến hệ tim mạch theo nhiều cách. Việc điều trị hiệu quả và kịp thời sẽ giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch cũng như giảm được biến chứng tim mạch Giữa SDB và bệnh tim mạch (Cardiovascular Disease - CVD) có liên quan với nhau. SDB được xác định là nguyên nhân của tăng huyết áp, suy tim sung huyết (Congestive Heart Failure - CHF), đột qụy và bệnh động mạch vành (Coronary Artery Disease - CAD). Thêm vào đó, những nghiên cứu gần đây cho thấy điều trị SDB có thể làm giảm huyết áp và cải thiện chức năng tim mạch. Rối loạn ngưng thở khi ngủ là gì? Rối loạn ngưng thở khi ngủ (SDB) là những rối loạn liên quan đến hệ hô hấp khi ngủ, bao gồm ngưng thở tắc nghẽn (Obstructive Sleep Apnea - OSA), ngưng thở trung ương (Central Sleep Apnea - CSA) và những dạng ngưng thở khác. Ngưng thở được định nghĩa là khi không có luồng hơi thở trong ít nhất 10 giây. Dạng rối loạn thở khi ngủ phổ biến nhất là ngưng thở tắc nghẽn. Trong ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ, đường thở trên xẹp lại làm tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn đường thở khi ngủ đồng thời có hô hấp gắng sức. Giảm thở (giảm không khí) tương tự như ngưng thở, nhưng thay vì hoàn toàn không có luồng hơi thở, trong giảm thở thì luồng hơi thở bị giảm (thở chậm, thở nông) trong vòng 10 giây hoặc hơn, kèm theo hiện tượng giảm bão hòa oxy ít nhất 4%. Ngưng thở trung ương là khi không có luồng hơi thở và cũng không có hô hấp gắng sức. Khi vừa có ngưng thở tắc nghẽn, vừa có ngưng thở trung ương thì thường được gọi là ngưng thở hỗn hợp. Một dạng rối loạn thở đặc biệt phổ biến ở bệnh nhân tim mạch là nhịp thở Cheyne - Stokes (Cheyne-Stokes respiration - CSR). Đặc điểm của nhịp thở này là ngưng thở trung ương hoặc giảm thở, sau đó là nhịp thở sâu và nhanh, luân phiên nhau theo chu kỳ. CSR dẫn đến giảm bão hòa oxy, tăng hoạt động thần kinh giao cảm, loạn nhịp tim. Triệu chứng và hiện tượng ngưng thở tắc nghẽn - Ngáy. - Thở gián đoạn khi ngủ. - Buồn ngủ vào ban ngày. - Nhức đầu vào buổi sáng. - Tăng huyết áp. Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ và bệnh tim mạch Ngưng thở và giảm thở dẫn đến giảm bão hòa oxy và tăng carbon dioxide trong máu. Khi lượng carbon dioxide trong máu tăng đến một mức nhất định, cơ thể sẽ cố gắng tìm cách để thở, gây nên hiện tượng vi thức giấc và thở bình thường trở lại. Trong khi ngưng thở, hệ thần kinh giao cảm gia tăng, dẫn đến loạn nhịp tim và làm tăng huyết áp. Ngưng thở được xem là nguyên nhân làm tăng huyết áp, liên quan đến suy tim sung huyết (CHF), bệnh động mạch vành (CAD) và rung nhĩ (Atrial Fibrillation - AF). Hậu quả huyết động lực học của OSA bao gồm tăng huyết áp, tăng áp động mạch phổi. 80% bệnh nhân tăng huyết áp kháng trị bị rối loạn thở khi ngủ. SDB gây ra áp lực tim mạch kéo dài, dẫn đến tăng huyết áp suốt ngày và đêm. Người có OSA từ nhẹ đến trung bình có nguy cơ tăng huyết áp cao gấp đôi, người có OSA nặng thì nguy cơ tăng huyết áp cao gấp 3 người không bị OSA. Điều trị hiệu quả SDB đã được chứng minh làm giảm huyết áp rõ rệt trong lúc ngủ cũng như khi thức giấc. Rối loạn ngưng thở và suy tim sung huyết (CHF): 73% bệnh nhân suy tim sung huyết có rối loạn thở khi ngủ SDB phổ biến ở bệnh nhân suy tim vừa và nặng, làm bệnh tim mạch tiến triển, ảnh hưởng xấu đến kết quả điều trị và cả làm tăng tỉ lệ tử vong. Các nghiên cứu đã chứng minh điều trị SDB hiệu quả sẽ giúp cải thiện chức năng tim (phân suất tống máu thất trái, LVEF-left ventricular ejection fraction) và làm phì đại tim (kích thước cuối tâm thu thất trái, LVSED-left ventricular end-systolic dimension). Khoảng 30% bệnh nhân động mạch vành bị rối loạn thở khi ngủ. Điều trị ngưng thở tắc nghẽn ở bệnh nhân động mạch vành giúp làm giảm xảy ra các biến cố tim mạch mới (ví dụ tử vong, nhập viện, tái thông mạch), và làm tăng khoảng thời gian giữa các biến cố đó. Rối loạn ngưng thở và rung nhĩ (AF): Ngưng thở tắc nghẽn ảnh hưởng đến khoảng 50% số bệnh nhân rung nhĩ. Bệnh nhân rung nhĩ được điều trị CPAP hiệu quả sẽ có nguy cơ rung nhĩ tái phát thấp hơn bệnh nhân không được điều trị OSA.
medlatec
833
Nổi hạch ở cổ là bệnh gì? Hạch là một tổ chức lympho phân bố ở nhiều vị trí trên cơ thể, tập trung nhiều ở vùng cổ, nách, bẹn. Rất nhiều người có hạch cổ lo lắng không biết nổi hạch ở cổ có phải bị ung thư phổi không. Vậy nổi hạch ở cổ là bệnh gì? Nổi hạch ở cổ là bệnh gì? Hạch phân bố ở hầu khắp cơ thể, từ trong các phủ tạng, ổ bụng cho đến các phần mềm dưới da. Khi các hạch nằm nông dưới da to ra chúng ta có thể sờ được như hạch vùng cổ, nách. Hạch có 2 chức năng chính là trực tiếp giam giữ, tiêu diệt các vi rút, vi trùng, các tế bào lạ, điển hình là các tế bào ung thư và có chức năng như hệ miễn dịch của cơ thể. Hạch ở cổ có nhiều nguyên nhân khác nhau như nhiễm trùng, lao, ung thư… Trong các vị trí hạch thường xuất hiện, hạch ở cổ khá phổ biến và dễ nhận biết. Nổi hạch ở cổ là bệnh gì là quan tâm của nhiều người. Xuất hiện hạch ở cổ có thể do nhiều nguyên nhân như nhiễm trùng cơ thể, lao và ung thư. Tham khảo thêm: hạch nổi dưới cằm Hạch nổi ở cổ do ung thư phổi ít phổ biến hơn một số bệnh ung thư và thường chỉ xuất hiện khi khối u phổi di căn đến các hạch bạch huyết. Ngoài ra, triệu chứng nổi hạch cổ có thể xuất phát khi khối u phổi đè lên tĩnh mạch chủ trên khiến phần cổ, khuôn mặt bị sưng. Các triệu chứng bệnh ung thư phổi khác Ung thư phổi rất nguy hiểm, gây tử vong cao do tiến triển bệnh nhanh và dễ di căn. Hãy cảnh giác với một số triệu chứng bệnh ung thư phổi dưới đây: Ho là một trong những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư phổi Để chẩn đoán chính xác bệnh ung thư phổi, bác sĩ thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như chụp X quang phổi, sinh thiết mô phổi nghi ngờ, chụp cắt lớp vi tính…
thucuc
373
Cách phòng bệnh viêm đường hô hấp cho trẻ khi thời tiết Giao mùa là thời điểm bùng phát của bệnh viêm đường hô hấp. Vậy, làm thể nào để phòng ngừa căn bệnh này? Cùng tham khảo những cách phòng bệnh viêm đường hô hấp cho trẻ khi thời tiết giao mùa qua bài viết dưới đây. Các bệnh viêm đường hô hấp thường gặp ở trẻ khi thời tiết giao mùa -Cúm: Nguyên nhân là do hệ thống miễn dịch của trẻ chưa phát triển hoàn thiện khiến virus cúm dễ dàng xâm nhập gây bệnh. Triệu chứng thường thấy là sốt nhẹ, có thể ớn lạnh, đau đầu, chóng mặt, ho, đau họng, nghẹt mũi, chán ăn, hắt hơi nhiều và chảy nước mũi trong. Giao mùa là thời điểm bùng phát của bệnh viêm đường hô hấp. -Viêm họng cấp tính: Bệnh thường xảy ra vào mùa đông, gặp cả ở người lớn và trẻ em. Triệu chứng đầu tiên là đau họng khi nuốt, sốt, khàn tiếng, ho do bị kích ứng ở đường hô hấp trên, có thể kèm theo sổ mũi. Nguyên nhân gây bệnh thường thấy là do vi khuẩn và virus. Viêm họng cấp tính nếu không được chữa trị hiệu quả, có thể dẫn đến viêm phổi, viêm khớp, biến chứng cơ tim và van tim. -Viêm phế quản, biến chứng viêm phổi: Viêm phế quản có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào. Bệnh thường khởi phát sau khi thay đổi thời tiết hoặc bị viêm họng, viêm mũi do không chữa trị hiệu quả kịp thời… Trẻ nhỏ rất dễ bị các bệnh viêm đường hô hấp khi thời tiết chuyển mùa. Cách phòng bệnh viêm đường hô hấp khi thời tiết giao mùa -Ăn dặm đúng thời điểm với chế độ dinh dưỡng hợp lý (thời điểm ăn dặm tốt nhất là khi trẻ được 6 tháng tuổi) -Cho trẻ đi tiêm chủng đầy đủ theo chương trình tiêm chủng Quốc gia. -Không hút thuốc lá và giữ nhà cửa luôn thông thoáng, sạch sẽ. -Bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất cho trẻ đặc biệt kẽm, selen – đây là những dưỡng chất quan trọng vừa giúp trẻ phát triển hoàn thiện cả về thể chất lẫn tinh thần cũng như hệ miễn dịch cho trẻ. Hai vi chất kẽm và selen có vai trò rất quan trọng trong việc tăng cường sức đề kháng, cải thiện hệ miễn dịch cho trẻ nhỏ. -Mẹ có thể bổ sung kẽm, selen cho các bé thông qua thực phẩm hàng ngày như: Hải sản (sò, tôm đồng…), thịt màu đỏ ( thịt lợn, thịt bò..), trứng, sữa đậu nành… Tuy nhiên nếu bữa ăn không đảm bảo đầy đủ thì các mẹ có thể bổ sung thông qua thực phẩm bổ dưỡng.  
thucuc
468
Phát hiện sớm táo bón do ung thư và cách điều trị Táo bón được định nghĩa khi đại tiện ≤ 3 lần/ tuần, phân chặt cứng hoặc có cảm giác đại tiện không hết phân mà phải dùng đến các biện pháp để kích thích đại tiện. Táo bón do ung thư là triệu chứng thường gặp, đặc biệt ở các bệnh nhân ung thư đường tiêu hoá. Điều trị táo bón nặng cần kết hợp giữa chế độ ăn uống và thuốc. 1. Nguyên nhân gây ra táo bón do ung thư Táo bón được định nghĩa khi đại tiện ≤ 3 lần/ tuần, phân chặt cứng hoặc có cảm giác đại tiện không hết phân mà phải dùng đến các biện pháp để kích thích đại tiện. Táo bón do ung thư là triệu chứng thường gặp, đặc biệt ở các bệnh nhân ung thư đường tiêu hoá. Bệnh nhân ung thư bị táo bón có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Ví dụ như:Ăn uống không cân đối và đầy đủ các chất dinh dưỡng, đặc biệt là chất xơ. Dưới tác động của bệnh lý và/ hoặc can thiệp điều trị, bệnh nhân ung thư thường chán ăn, ăn uống kém, hệ tiêu hoá giảm chức năng, giảm tiết men tiêu hoá. Điều này sẽ làm giảm kích thích nhu động ruột gây ra táo bón.Không uống đủ nước làm cơ thể tăng hấp thu nước từ ruột để bù trừ lại. Phân bị mất nước sẽ cứng và chặt hơn.Bệnh nhân ung thư thường cảm thấy mệt mỏi, sức lực yếu do đó hạn chế vận động thể lực. Điều này làm giảm nhu động ruột, thức ăn di chuyển trong ruột chậm hơn bình thường, dẫn tới táo bón.Bệnh nhân ung thư bị táo bón có thể do tác dụng phụ của một số loại thuốc như: thuốc giảm đau (làm giảm nhu động ruột, khiến thức ăn di chuyển chậm trong đường tiêu hóa); thuốc điều trị buồn nôn và nôn ói, thuốc chống co giật, chống trầm cảm, thuốc điều trị tiêu chảy, thuốc trị tăng huyết áp và cả thuốc bổ sung sắt.Hóa trị và xạ trị ở bệnh nhân ung thư cũng có tác dụng phụ gây táo bón.Ung thư đường tiêu hoá, nhất là ung thư đại tràng có thể gây hẹp một phần hoặc tắc nghẽn hoàn toàn lòng ruột – gọi là tình trạng tắc ruột.Khối u từ bên ngoài như ung thư buồng trứng, ung thư gan có thể chèn ép vào ruột gây hẹp ống tiêu hoá.Sẹo do phẫu thuật hoặc dính ruột có thể gây tắc ruột, dẫn đến táo bón.Khối u tuỷ sống hoặc u bên ngoài chèn ép vào tủy sống làm tổn thương thần kinh, gây mất nhu động ruột.Các rối loạn chuyển hoá trong cơ thể như nồng độ Canxi trong máu cao, nồng độ Kali máu thấp.Các vấn đề tuyến giáp.Đái tháo đường 2. Các triệu chứng táo bón do ung thư Bệnh nhân ung thư bị táo bón thường có các triệu chứng sau:Đại tiện ≤ 3 lần/ tuần. Cảm giác đại tiện không hết phân mà phải dùng đến các biện pháp để kích thích đại tiện. Phân chặt cứng và nhỏ, đôi khi còn được tả như phân dêĐau bụng, căng tức bụng, chướng bụng, cảm giác co thắt đau quặn bụng. Thường xuyên ợ hơi, buồn nôn hoặc nôn và trung tiện nhiều Táo bón do ung thư có thể làm tổn thương lòng ruột hoặc trực tràng 3. Điều trị táo bón do ung thư Ở bệnh nhân ung thư, táo bón là triệu chứng thường gặp nhưng vẫn có thể kiểm soát được ở. Tuỳ theo nguyên nhân gây táo bón mà có cách điều trị khác nhau. Nếu không được điều trị thích hợp, táo bón do ung thư có thể làm tổn thương lòng ruột hoặc trực tràng, gây ra mất nước hay tắc nghẽn ruột, khiến cho táo bón càng nặng hơn. Táo bón cũng có thể làm chậm hấp thu thuốc qua đường uống. Điều trị táo bón nặng cần kết hợp giữa chế độ ăn uống và thuốc. Cụ thể, các biện pháp điều trị táo bón ở bệnh nhân ung thư như sau:Điều quan trọng là phải đảm bảo khẩu phần ăn đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng, nhất là chất xơ cho bệnh nhân ung thư, để tránh tình trạng suy kiệt do bệnh lý ung thư, đồng thời giúp phòng ngừa táo bón.Có thể sử dụng viên bổ sung chất xơ. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân có khối u hoặc mô sẹo làm hẹp lòng ruột thì chất xơ có thể tích tụ lại ở sau đoạn ruột bị chít hẹp. Do đó, bác sĩ có thể sẽ khuyến cáo chế độ ăn ít chất xơ.Người bệnh ung thư nên ăn đa dạng các loại thực phẩm, ưu tiên các món giàu dinh dưỡng, tránh thức ăn đóng gói hoặc đồ ăn công nghiệp như thịt hộp, mì tôm, xúc xích....Lượng rau trong mỗi bữa ăn khoảng 200- 250 gram.Trái cây mỗi ngày khoảng 250 – 300 gram, mỗi lần ăn 100 – 150 gram.Uống nhiều nước hơn. Nên sử dụng gạo lật nảy mầm hoặc gạo lứt, các loại hạt như lạc, vừng...Sử dụng các thuốc hỗ trợ nhu động ruột hoặc kích thích nhu động ruột, thuốc nhuận tràng, thuốc đặt trực tràng, bơm thụt hậu môn nhưng phải được bác sĩ chỉ định và hướng dẫn.Chỉnh liều thuốc, ngưng các thuốc gây táo bón hoặc đổi sang thuốc khác.Ngoài ra, bệnh nhân táo bón do ung thư nên tăng cường vận động thể lực, tập thể dục đều đặn. Mỗi ngày nên vận động cơ thể khoảng 60 – 90 phút, phù hợp với tình trạng thể lực, có thể chia thành nhiều lần trong ngày. Đối với bệnh nhân nặng, không tự vận động được thì người nhà có thể hỗ trợ.
vinmec
998
Tìm hiểu về phương pháp thực hiện thông ống dẫn trứng Những người phụ nữ khi mắc phải tình trạng tắc nghẽn vòi trứng sẽ làm ảnh hưởng phần nào để khả năng thụ thai. Để có thể mang thai được bình thường và thai nhi có tỉ lệ làm tổ trong buồng tử cung cao thì yêu cầu bạn cần phải thực hiện một thủ thuật được gọi là thông ống dẫn trứng. Vậy thủ thuật này được tiến hành như thế nào và với đối tượng nào cần phải thực hiện? 1.Thông ống dẫn trứng là gì? Thông tắc vòi trứng là phương pháp được thực hiện khi vòi trứng của người phụ nữ có hiện tượng tắc nghẽn và làm ảnh hưởng đến quá trình mang thai. Trong cơ thể của người phụ nữ có cấu tạo bởi hai vòi trứng, đây là nơi mà trứng và tinh trùng gặp nhau để thụ tinh, sau đó di chuyển về làm tổ ở buồng tử cung. Để tránh trường hợp xấu là mang thai ngoài tử cung xảy ra thì vòi trứng cần phải được thông thoáng, mềm mại, giúp cho quá trình di chuyển được thuận lợi. Khi vòi trứng bị chít hẹp lại sẽ làm ngăn cản con đường trứng và tinh trùng gặp nhau để thụ tinh. Hay khi đã thụ tinh thành công rồi lại không thể di chuyển về buồng tử cung để làm tổ. Sau quá trình chụp tử cung với sự hỗ trợ của thuốc cản quang, nếu như bác sĩ kết luận chắc chắn rằng người bệnh đang bị tắc dính vòi trứng sẽ thực hiện phẫu thuật mổ nội soi để thông tắc. Thông tắc vòi trứng là phương pháp được thực hiện khi vòi trứng của người phụ nữ có hiện tượng tắc nghẽn 2. Tìm hiểu về phương pháp thông ống dẫn trứng 2.1 Thông dẫn trứng được thực hiện như thế nào? Để chẩn đoán được chính xác hiện tượng tắc vòi trứng và đưa ra được phương pháp điều trị phù hợp thì người bệnh sẽ được tiến hành chụp tử cung vòi trứng với sự hỗ trợ của chất cản quang. Với hình ảnh thu được giúp bác sĩ đánh giá người bệnh có đang thực sự bị tắc dính vòi trứng hay không. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp đưa về kết quả dương tính giả, tức là người bệnh không bị tắc dính nhưng kết quả báo về lại có. Nguyên nhân xảy ra tình trạng này là do sự co thắt sinh lý của cơ thể khi tiến hành bơm thuốc cản quang. Đối với những được hợp được kết luận lâm sàng là có bị tắc dính vòi trứng sẽ được tiến hành mổ nội soi nhằm thông ống dẫn trứng. Với phương pháp phẫu thuật này giúp bác sĩ quan sát được tử cung, buồng trứng, phần tai của vòi trứng một cách chính xác và đầy đủ nhất. Cho nên, nhiệm vụ đầu tiên của mổ nội soi được dùng đó là để chẩn đoán. Sau khi đã quan sát và chẩn đoán chính xác người bệnh bị tắc nghẽn vòi trứng thì tùy thuộc vào mức độ nặng, nhẹ mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp ngay tại thời điểm đó. Có 2 phương pháp phẫu thuật nội soi được áp dụng để thông tắc ống dẫn trứng đó là: – Nội soi thông tắc vòi trứng, ống dẫn trứng: Thường sẽ được thực hiện cho những trường hợp vòi trứng bị tắc ở đoạn gần (chiếm khoảng 10 – 25% các bệnh lý về ống dẫn trứng). Bác sĩ sẽ thực hiện thông ống dẫn trứng dưới sự hướng dẫn của thiết bị nội soi, giúp loại bỏ đi những mẫu mô vụn và tách những chỗ bị dính trong lòng ống dẫn trứng. Tỷ lệ thành công của phương pháp này mang lại có thể lên đến 85%; – Nội soi gỡ dính vòi trứng, ống dẫn trứng: Đối với những trường hợp người bệnh ống dẫn trứng bị dính bởi viêm nhiễm gây nên, dễ dẫn đến tình trạng mang thai ngoài tử cung thì người bệnh cần được phẫu thuật cắt nong, gỡ dính vòi trứng, ống dẫn trứng để đảm bảo rằng tinh trùng và trứng có thể lưu thông được bình thường mà không bị mắc kẹt lại. Khi bị tắc dính vòi trứng sẽ được tiến hành mổ nội soi nhằm thông ống dẫn trứng 2.2 Những đối tượng cần thông ống dẫn trứng Phẫu thuật nội soi thông tắc ống dẫn trứng sẽ được chỉ định cho những đối tượng bệnh nhân như sau: – Sau khi chụp buồng tử cung vòi trứng có chứa chất cản quang phát hiện được trong cơ thể người bệnh có tình trạng tắc nghẽn vòi trứng. – Vòi trứng có hiện tượng chứa đầy nước hoặc mủ gây ra bới sự viêm nhiễm, gây nên tình trạng tắc dính. – Yêu cầu từ người bệnh: Những người đã từng thực hiện thắt ống dẫn trứng để phòng tránh thai bây giờ muốn mở lại vòi trứng để tiếp tục mang thai và sinh con. Ưu điểm của phương pháp mổ nội soi đó là, người bệnh không chỉ được điều trị bệnh lý vòi trứng bị tắc nghẽn mà còn được đánh giá cả về kích thước, tình trạng trong lòng tử cung, hiện đang có vách ngăn hay là viêm dính không nhằm xác định được nguy cơ sảy thai hay sinh non sau này. Bên cạnh đó, hai bên buồng trứng của người phụ nữ cũng được đánh giá cả về kích thước, lẫn tìm kiếm xem có khối u hay có phóng noãn không. Khi vòi trứng có hiện tượng chứa đầy nước hoặc mủ gây ra bởi sự viêm nhiễm, gây nên tình trạng tắc dính thì cần lưu thông vòi trứng 3. Bơm thông vòi trứng có mang lại hiệu quả cao hay không? Bên cạnh phương pháp phẫu thuật nội soi ống dẫn trứng thì bơm thông vòi trứng cũng là phương pháp được áp dụng nhằm để nhằm chữa trị cho tình trạng tắc nghẽn. Phương pháp này thường được chỉ cho những bệnh nhân đang ở giai đoạn nhẹ, tức là đoạn bị tắc nghẽn ở gần và không có chứa dịch mủ ứ đọng. Tuy nhiên, đối với những trường hợp đã bị nặng, khi mà hai vòi trứng đã bị tắc nghẽn, nhìn thấy được hình ảnh vòi trứng bị ứ dịch, khoảng cách đoạn tắc ở đoạn xa hay vòi trứng bị giãn tắc tại loa vòi thì chúng tôi không khuyến cáo nên thực hiện bơm thông hai vòi tử cung. Bởi vì phương pháp này còn tồn tại khá nhiều rủi ro. Ví dụ như với những người bệnh đang bị viêm nhiễm tại vòi trứng, khi thực hiện bơm thông thì vô hình chung chúng ra đang đưa những viêm nhiễm đang cư trú tại vòi trứng đi vào trong ổ bụng và điều này sẽ vô cùng nguy hiểm, đặc biệt là những trường hợp bị ứ mủ thì lại càng không nên thực hiện. Ngoài ra, sau khi bơm thông thì khả năng mang thai thành công cũng không cao và còn tiềm ẩn nguy cơ thai ngoài tử cung. Thông ống dẫn trứng là một quá trình thực hiện đòi hỏi cao ở trình độ chuyên môn của bác sĩ cũng như sự đáp ứng của kỹ thuật y tế hiện đại. Với sự nỗ lực không ngừng và phát triển vượt trội của nền y học hiện nay thì sau thi thực hiện thông tắc ống dẫn trứng, tỉ lệ mang thai thành công của bệnh nhân đang được tăng lên đáng kể. Chính vì vậy, khi phát hiện ra được dấu hiệu bất thường nào trong quá trình mang thai, bạn cần phải thăm khám bác sĩ ngay lập tức để được điều trị kịp thời và bảo vệ trọn vẹn thiên chức làm mẹ.
thucuc
1,358
Nên làm gì khi lượng Triglyceride trong máu tăng cao? Triglyceride là một chỉ số thường thấy trong các xét nghiệm mỡ máu nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về chỉ số này. Vậy Triglyceride là gì và nên làm gì khi Triglyceride tăng cao? 1. Triglyceride là gì? Triglyceride là một thành phần quan trọng của mỡ máu và là một dạng chất béo trung tính cần thiết ở con người. Thông qua quá trình chuyển hóa, Triglycerid sẽ giúp cung cấp năng lượng cho cơ thể. Nguồn chất béo này thường được tìm thấy trong các loại thực phẩm, đặc biệt là dầu thực vật hay mỡ động vật. Triglyceride có thành phần gồm 3 nhóm axit béo với những cấu tạo khác biệt. Tại ruột non, các thành phần này sẽ được phân tách và tạo thành nguồn năng lượng cho cơ thể thông qua việc kết hợp với các chất khác. Tuy nhiên, khi lượng chất béo tích tụ trong cơ thể là quá lớn sẽ làm tăng cao chỉ số mỡ máu và dẫn đến những nguy cơ bệnh lý như nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch, suy gan, viêm tụy,... 2. Triglyceride tăng cao là do đâu? Nồng độ Triglyceride trong máu được coi là nằm trong ngưỡng bình thường ở mức dưới 150mg/d L. Khi chỉ số này vượt quá mức 200mg/d L có nghĩa là Triglyceride trong máu đang ở mức khá cao. Đặc biệt, mức Triglyceride là cực cao khi lớn hơn 500mg/d L. Hiện nay, có thể bắt gặp tình trạng rối loạn Triglyceride ở bất kỳ đối tượng nào, không kể giới tính hay độ tuổi. Một số nguyên nhân được cho là gây ra rối loạn Triglyceride bao gồm: - Béo phì, thừa cân. - Lười vận động, không thường xuyên tập thể dục thể thao rèn luyện sức khỏe - Lạm dụng đồ uống có cồn và các loại chất kích thích như rượu bia, thuốc lá,... - Chế độ ăn không hợp lý: chứa nhiều chất béo có nguồn gốc động vật, nhiều tinh bột tinh chế (mì tôm, phở, bún,... ) nhưng lại ít chất xơ. - Do di truyền: tình trạng Triglyceride tăng cao có thể do yếu tố di truyền, những trường hợp này có thể sẽ phải sử dụng thuốc giảm nồng độ mỡ máu. - Do bệnh lý: các bệnh về tim, thận, huyết áp cao, đái tháo đường, suy giáp. 3. Nên làm gì khi lượng Triglyceride trong máu tăng cao? Yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất trong việc ngăn ngừa hay điều trị bất kỳ loại bệnh lý nào chính là việc xây dựng và duy trì lối sống khoa học, lành mạnh trong đó bao gồm chế độ sinh hoạt, chế độ ăn uống và chế độ tập luyện. Mỗi ngày nên dành ra ít nhất 30 phút để luyện tập thể dục thể thao. Việc này nên được thực hiện đều đặn hàng ngày. Bạn có thể lựa chọn những môn thể thao yêu thích và phù hợp với sức khỏe của mình hiện tại như đạp xe, đi bộ, chơi cầu lông,... Đồng thời, tích hợp các hoạt động thể chất ngay cả khi đang làm việc ví dụ như thay vì đi thang máy thì chọn cầu thang bộ hoặc có thể đi dạo quanh trong giờ nghỉ,... Bên cạnh chế độ tập luyện, bạn cũng cần lưu ý đến chế độ ăn uống hợp lý để giúp giảm lượng mỡ trong máu. Cụ thể: - Hạn chế các thực phẩm giàu tinh bột tinh chế và các thực phẩm nhiều đường. - Hạn chế các chất béo bão hòa, chất béo có nguồn gốc động vật. - Bổ sung nhiều thực phẩm tốt cho sức khỏe như cá hồi, cá thu,... - Tăng cường ăn các loại rau, hạt, trái cây để bổ sung nhiều chất xơ cho cơ thể và làm giảm sự hấp thu các chất béo không tốt. - Sử dụng các loại thảo dược tốt cho người mỡ máu tăng cao như táo mèo, tinh chất lá sen,... Chất béo có nguy cơ cao tích lũy trong cơ thể khi bạn thường xuyên sử dụng các loại đồ uống có cồn, do đó việc hạn chế uống rượu bia là điều cần chú ý đối với những người có Triglyceride tăng cao. Một thói quen không tốt của nhiều người chính là ăn uống nhiều vào buổi tối, ăn đêm, nhất là sau 8 giờ tối. Việc ăn quá nhiều vào tối muộn khiến cho quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn gặp khó khăn, từ đó dẫn đến tích lũy năng lượng dư thừa trong cơ thể. Nguy cơ tích lũy chất béo ở phần bụng và mông cũng sẽ cao hơn nếu bạn là người thường hay thức khuya. Đối với những trường hợp thừa cân, béo phì thì nên thiết lập ngay chế độ giảm cân phù hợp nhằm lấy lại và duy trì cân nặng lý tưởng. Bạn có thể tính thử chỉ số khối cơ thể của thân (BMI) để xem cân nặng của mình có đang ở trong ngưỡng bình thường hay không. Chỉ số này có thể dễ dàng tính được dựa vào chiều cao (H, đơn vị m) và cân nặng (W, đơn vị kg), theo đó BMI = H / W2. Chỉ số BMI lý tưởng đối với người Việt Nam nói chung nằm trong khoảng từ 18,5 - 22,9, dưới 18,5 có nghĩa là bạn đang ở mức nhẹ cân, ngược lại BMI > 23 thì người đó được xếp vào dạng thừa cân và cao hơn nữa thì là béo phì. Chính vì vậy, để có một cơ thể khỏe mạnh hãy thường xuyên theo dõi và kiểm soát cân nặng của mình. Bên cạnh các phương pháp kể trên, trường hợp có nồng độ Triglyceride trong máu quá cao thì có thể sẽ được chỉ định sử dụng thêm thuốc điều trị để giúp hạ thấp nồng độ mỡ máu trong cơ thể. Xét nghiệm Triglyceride được đánh giá là cần thiết trong việc theo dõi sức khỏe tổng quát của mỗi người. Các bác sĩ khuyến cáo nên thực hiện xét nghiệm Triglyceride từ 2 - 5 lần một năm để kiểm tra lượng mỡ trong máu và có điều chỉnh lối sống sao cho phù hợp.
medlatec
1,043
Tiêm vắc xin cúm khi mang thai và những thông tin cần lưu ý Việc tiêm vắc xin cúm khi mang thai cần được ưu tiên thực hiện để bảo vệ sức khỏe bà bầu và thai nhi trong suốt thai kì. Tuy nhiên tại Việt Nam, các thông tin về tiêm phòng cúm cho bà bầu còn sơ sài và chưa được chính các mẹ bầu quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp các thắc mắc xung quanh việc chích ngừa cúm cho phụ nữ mang thai. 1. Tầm quan trọng của việc tiêm phòng cúm khi mang thai Mang thai là thời điểm mà sức đề kháng của người mẹ sẽ bị ảnh hưởng và hoạt động kém hơn so với thời con gái. Không chỉ vậy, những căn bệnh mà mẹ vô tình nhiễm phải trong thời kì bầu bí cũng sẽ gặp nhiều triệu chứng nặng hơn, ảnh hưởng ít nhiều tới sức khỏe của mẹ và thai nhi. Cúm hay cúm mùa là một căn bệnh phổ biến mà hầu như mọi đối tượng từ trẻ em, người trưởng thành và phụ nữ mang thai đều mắc phải mỗi khi thời tiết giao mùa. Một nghiên cứu chỉ ra rằng, phụ nữ mang thai ở giai đoạn đầu (3 tháng đầu tiên) khi mắc cúm dài ngày có thể phải đối mặt với nguy cơ gây ra dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Vậy nên biện pháp tốt nhất để phòng ngừa chính là tiêm phòng cúm để hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh. Tiêm vắc xin cúm khi mang thai nhằm bảo vệ sức khỏe của mẹ lẫn thai nhi Bên cạnh đó, trong một nghiên cứu gần đây, các chuyên gia đã chứng minh được rằng phụ nữ mang thai khi được tiêm đầy đủ vắc xin phòng cúm sẽ làm giảm thiểu hẳn nguy cơ nhiễm bệnh ho gà – một căn bệnh đặc biệt nguy hiểm cho các mẹ bầu và trẻ sơ sinh. Không chỉ vậy, việc chích ngừa cúm còn giúp mẹ bầu truyền được một phần kháng thể cho thai nhi, mà điều này đặc biệt quan trọng do trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi chưa đủ điều kiện để được tiêm ngừa cúm. Vì vậy việc chủng ngừa cúm gián tiếp qua cơ thể mẹ bầu sẽ giúp tạo lá chắn bảo vệ trẻ khỏi các chủng cúm trong giai đoạn đầu đời mới sinh. 2. Tại sao phụ nữ mang thai dễ mắc biến chứng do cúm? Trong thời kì mang bầu, cơ thể của phụ nữ có nhiều thay đổi, hệ thống miễn dịch cũng nhạy cảm hơn trước. Đây là hiện tượng sinh lý bình thường khi mang thai nhưng chính yếu tố này lại làm tăng nguy cơ xảy ra các biến chứng nguy hiểm do nhiễm cúm. 3. Thời điểm thích hợp để tiêm phòng cúm cho mẹ bầu Theo khuyến cáo của Bộ y tế, tất cả mọi người từ 6 tháng tuổi trở lên bao gồm cả phụ nữ mang thai và đang cho con bú đều nên tiêm phòng vắc xin cúm mỗi năm 1 lần. Thời điểm để tiêm vắc xin cúm khi mang thai tốt nhất là nên được thực hiện trước khi vào mùa dịch cúm bùng phát (thường từ tháng 5 đến tháng 10) và ngay khi có sẵn vắc xin. Thời điểm tốt nhất để tiêm phòng cúm là trước khi dịch cúm mùa hàng năm bùng phát Ngoài ra mẹ bầu cũng có thể chích ngừa cúm vào bất kì lúc nào trong thời gian mang thai. Nếu mẹ chưa được tiêm phòng trước mùa cúm thì vẫn có thể tiêm trong và sau khi cúm mùa bùng phát. Trường hợp thai phụ có bệnh lí bẩm sinh làm tăng nguy cơ xảy ra biến chứng do cúm như hen suyễn, bệnh tim thì mẹ bầu nên lưu ý tiêm vắc xin cúm càng sớm càng tốt, hiệu quả nhất là từ trước khi vào mùa cúm từ 1 – 2 tháng. 4. Vắc xin cúm hoạt động ra sao? Các loại vắc-xin ngừa cúm cho bà bầu hiện nay 4.1 Vắc xin ngừa cúm hoạt động như thế nào? Virus cúm thường được chia làm 2 dòng là virus cúm A và virus cúm B. Khi vắc xin cúm được đưa vào cơ thể sẽ hoạt động và phát triển các kháng thể trong cơ thể trong thời gian khoảng 2 tuần đầu sau tiêm. Các kháng nguyên sau khi được hoàn thiện sẽ có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể chống lại các chủng virus cúm. Vắc xin phòng cúm Vaxigrip Tetra Việc chích ngừa cúm sẽ giúp cơ thể chống lại virus cúm ở mùa tiếp theo. Những vắc xin ngừa cúm truyền thống (vắc xin tam giá) sẽ phòng ngừa và chống lại 3 chủng cúm là virus cúm A H1N1, H3N2 và một chủng virus cúm B. Ngoài ra, một số loại vắc xin chích ngừa cúm có khả năng phòng ngừa và chống lại 4 chủng cúm (còn gọi là vắc xin tứ giá). Vắc xin tứ giá có khả năng chống lại các chủng: 2 loại virus cúm A (H1N1, H3N2) và 2 loại virus cúm B. 4.2 Tiêm vắc xin cúm khi mang thai gồm những loại nào? Theo khuyến cáo của CDC Hoa Kỳ thì tất cả mọi người từ 6 tháng tuổi trở lên, bao gồm trẻ em, người trưởng thành trong đó có cả phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú đều cần được chích ngừa cúm và nên chích ngừa cúm nhắc lại hàng năm. Theo đó, vắc xin phòng ngừa cúm có 2 dạng: – Dạng 1: dạng tiêm đơn liều – Dạng 2: dạng phun sương qua đường mũi Trong đó, vắc-xin dạng tiêm đơn liều có thành phần chứa virus cúm bất hoạt. Vắc xin dạng này được chỉ định dùng cho phụ nữ có thai và có thể được tiêm ở bất kì giai đoạn nào của thai kì. Do phụ nữ mang thai là đối tượng có nguy cơ dễ bị virus cúm xâm nhập và tấn công nhất, nên việc tiêm phòng cúm sẽ giúp hệ thống miễn dịch sớm tạo ra kháng thể để đối phó lại với virus cúm. 5. Chích ngừa cúm khi mang bầu có gặp tác dụng phụ không? Nghiên cứu cho thấy các tác dụng phụ của vắc xin cúm là rất nhẹ, chẳng hạn như sưng tấy vùng tiêm hoặc sốt nhẹ. Thông thường các triệu chứng này sẽ tự biến mất trong 24 – 48h sau tiêm. Những tác dụng phụ và phản ứng nghiêm trọng khi tiêm phòng cúm là rất hiếm gặp. Trước khi tiêm vắc xin, bác sĩ sẽ khám sàng lọc và cung cấp cho sản phụ đầy đủ thông tin, bao gồm cả những tác dụng phụ có thể xảy ra. Nếu thai phụ từng có tiền sử gặp phản ứng với tiêm vắc xin cúm trước đó, hãy trao đổi trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và đưa ra lời khuyên tốt nhất. 6. Lưu ý dành cho mẹ bầu khi tiêm vắc xin phòng cúm – Nếu như đến lịch chích ngừa cúm mà mẹ bầu bị ốm hoặc sốt thì nên đợi cho tới khi hết bệnh mới tiến hành tiêm phòng – Với những mẹ từng gặp các phản ứng phụ nghiêm trọng với vắc xin cúm sau tiêm thì không nên tiêm phòng cúm. – Thông báo cho bác sĩ chuyên khoa nếu mẹ bầu có nguy cơ dị ứng trứng. Tùy vào cơ địa, sản phụ có thể được chỉ định tiêm vắc xin hoặc đình chỉ tiêm. – Hãy cho bác sĩ biết nếu mẹ bầu từng mắc hội chứng Guillain – Barré (hội chứng viêm đa dây thần kinh cấp tính)  
thucuc
1,329
Dấu hiệu trẻ em bị lồng ruột và cách nhận biết Lồng ruột là tai biến thường xảy ra ở trẻ đang bú mẹ, đặc biệt là những bé có nhu động ruột mạnh. Khi bị lồng ruột, các mạch máu nuôi ruột bị tắc nghẹt, không nuôi được đoạn ruột bị lồng, có thể dẫn đến hoại tử. Vì vậy, phụ huynh cần nắm được các dấu hiệu lồng ruột ở trẻ để sớm đưa trẻ đi cấp cứu, can thiệp kịp thời. 1. Lồng ruột là gì? Lồng ruột là cấp cứu ngoại khoa thường gặp ở trẻ em, xảy ra khi một đoạn ruột chui vào lòng của một đoạn ruột kế cận. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất ở trẻ 4 - 9 tháng tuổi, đặc biệt là những trẻ bụ bẫm. Thống kê cũng cho thấy bé trai có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn bé gái, chiếm 70% các trường hợp lồng ruột.Hiện nay, nguyên nhân gây ra hiện tượng trẻ bị lồng ruột vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, có một số yếu tố có ảnh hưởng tới nguy cơ lồng ruột ở trẻ như: sự mất cân đối giữa kích thước của hồi tràng so với van hồi manh tràng, viêm hạch mạc treo ruột, có polyp hoặc khối u ở ruột, viêm nhiễm ở ruột, dính ruột, các sẹo tổn thương ở ruột hoặc sau viêm đường hô hấp.Lồng ruột làm tắc nghẽn, ứ trệ thức ăn phía trên khối lồng (hiện tượng tắc ruột, bán tắc ruột). Bên cạnh đó, các đoạn ruột luôn kèm theo các mạch máu nuôi dưỡng nên khi lồng ruột xảy ra thường làm các mạch máu cũng bị tắc nghẽn theo. Đoạn ruột bị tắc sẽ nhanh chóng bị giãn to, mạch máu bị ứ trệ khiến đoạn ruột bị thiếu máu, dẫn tới quá trình viêm nhiễm, phù nề, hoại tử, xuất huyết.Trước 48 giờ sau lồng ruột, chỉ có khoảng 2,5% khối lồng ruột bị hoại tử. Sau 72 giờ lồng ruột, tỷ lệ hoại tử khối lồng là 80%. Hoại tử ruột do lồng ruột sẽ dẫn tới hiện tượng nhiễm khuẩn, nhiễm độc nặng, sốc nhiễm khuẩn, thủng ruột gây viêm phúc mạc, khiến bệnh nhi tử vong.Nếu trẻ bị lồng ruột được đưa đến bệnh viện sớm, bác sĩ chỉ cần tháo lồng ruột bằng hơi. Nếu trẻ được đưa tới viện muộn hoặc khi thủ thuật tháo lồng ruột bằng hơi thất bại, tùy tình hình mà bác sĩ sẽ đưa ra lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp. 2. Cách nhận biết trẻ bị lồng ruột Dưới đây là những dấu hiệu lồng ruột ở trẻ em:Độ tuổi dễ bị lồng ruột là trẻ 4 - 9 tháng tuổi, phổ biến nhất ở trẻ 5 - 6 tháng tuổi;Trẻ đang ăn uống bình thường bỗng nhiên khóc thét, bỏ bú, ngừng chơi, da tím tái - báo hiệu khúc ruột đã bắt đầu lồng vào nhau. Sau đó trẻ tạm thời nín khóc, thậm chí bú lại;Khi cơn đau tái phát, trẻ khóc từng cơn, ưỡn người, không bú được, nôn ói ra thức ăn hoặc dịch xanh, dịch vàng;Sau vài giờ trẻ mệt lả, da xanh mượt;Sau khoảng 6 - 12 tiếng, trẻ đi ngoài ra máu tươi hoặc màu nâu, có lẫn chút nhầy. Da trẻ tái, môi khô, mạch nhanh, người lạnh và mắt trũng;Nếu không xử trí trong vòng 24 giờ, trẻ sẽ bị nôn ói liên tục, bụng chướng dần lên, da toàn thân lạnh, nhợt nhạt, mạch nhỏ và nhanh, thở gấp nông, tiểu ít, sốt cao, lờ đờ, hôn mê, dấu hiệu mất nước nặng; có các biểu hiện của nhiễm khuẩn, nhiễm độc, sốc do mất nước hoặc sốc nhiễm khuẩn;Sờ vào bụng trẻ có thể thấy khối ruột lồng như một đoạn dồi. Độ tuổi dễ bị lồng ruột là trẻ 4 - 9 tháng tuổi 3. Cách xử trí khi trẻ bị lồng ruột Khi trẻ khóc thét, bỏ bú, nôn ói, cần ngay lập tức đưa trẻ tới bệnh viện;Khi xác định trẻ bị lồng ruột, cần tháo khối ruột lồng bằng cách bơm hơi qua hậu môn hoặc thụt thuốc cản quang dưới hướng dẫn của máy chiếu X-quang. Dưới áp lực của hơi hoặc thuốc, khối ruột lồng sẽ được tháo dần;Nếu trẻ được đưa đến viện muộn quá 6 tiếng, cần phẫu thuật ngay để tháo khối ruột lồng;Trường hợp sau 24 tiếng, ruột đã có dấu hiệu hoại tử, cần phẫu thuật cắt bỏ đoạn ruột đó. Việc chăm sóc và hồi sức sau mổ cũng rất khó khăn và phức tạp, trẻ dễ tử vong do suy kiệt và viêm phổi nặng. Khi trẻ khóc thét, bỏ bú, nôn ói, cần ngay lập tức đưa trẻ tới bệnh viện 4. Biện pháp phòng tránh lồng ruột ở trẻ em Do chưa xác định rõ nguyên nhân thực sự gây lồng ruột ở trẻ nên không có biện pháp dự phòng đặc hiệu. Cách tốt nhất là phụ huynh nhanh chóng nhận biết các dấu hiệu bất thường ở trẻ để phát hiện sớm lồng ruột, tránh các biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra.Khi trẻ có dấu hiệu đau bụng từng cơn, biểu hiện bằng cơn khóc thét đột ngột, dữ dội, trẻ ưỡn người, bỏ bú, xoắn vặn, ngừng chơi,... thì cha mẹ cần ngay lập tức đưa trẻ đi khám. Các bác sĩ chuyên khoa sẽ nhanh chóng thăm khám, làm thêm các chẩn đoán cận lâm sàng như xét nghiệm máu, xét nghiệm phân, siêu âm ổ bụng, chụp X-quang,... để chẩn đoán xác định và có biện pháp can thiệp kịp thời cho trẻ. Dấu hiệu viêm ruột thừa ở trẻ em
vinmec
964
Định lượng AFP mắc ung thư tinh hoàn và buồng trứng Định lượng AFP được tìm thấy trong máu, là chất chỉ điểm cho một số loại ung thư, chủ yếu là ung thư gan nguyên phát. AFP cũng có thể tăng cao trong trường hợp bệnh nhân mắc ung thư tinh hoàn và buồng trứng… Định lượng AFP là gì? AFP là một globulin được hình thành trong túi noãn hoàng và gan của bào thai. AFP sẽ giảm xuống sau khi sinh và mất dần khi trưởng thành. Định lượng AFP được tìm thấy trong máu, là chất chỉ điểm cho một số loại ung thư Ở người bình thường nồng độ AFP < 25 UI/ml. Khi bệnh nhân bị ung thư gan nồng độ AFP tăng lên > 25 UI/ml (80%). AFP > 100 UI/ml chiếm khoảng 60% bệnh nhân ung thư gan và khoảng 50% bệnh nhân ung thư gan có nồng độ AFP > 300 UI/ml. Định lượng AFP được sử dụng trong trường hợp nào? Xét nghiệm AFP thường được chỉ định trong các trường hợp: AFP thường được chỉ định để chẩn đoán ung thư gan nguyên phát Chỉ số AFP cho biết điều gì? Nếu xét nghiệm máu thấy chỉ số AFP tăng có nghĩa bạn có thể mắc các bệnh như: Định lượng AFP là chất chỉ điểm cho nhiều loại bệnh ung thư. Để có kết luận chính xác về tình trạng bệnh, người bệnh cần làm thêm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh khác như siêu âm, chụp CT, MRI… Người bệnh cần đi khám để các bác sĩ chỉ định các phương pháp xét nghiệm cụ thể nhằm chẩn đoán sớm bệnh Đặc biệt, bệnh viện có đội ngũ các bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm sẽ trực tiếp thăm khám và tư vấn điều trị hiệu quả.
thucuc
310
Miệng hôi và đắng: Dấu hiệu và cách chữa 1. Một số dấu hiệu đi kèm miệng hôi và đắng Khá nhiều người từng trải qua tình trạng cảm nhận hơi thở và miệng có mùi khá hôi. Hơn nữa, kèm theo tình trạng đắng miệng, đắng ở cuống họng khó chịu. Có trường hợp tình trạng này chỉ xuất hiện sau khi ăn một số thực phẩm cụ thể. Tuy nhiên có người lại gặp vấn đề này khi không dùng bất kỳ loại thức ăn nào. Thậm chí, điều này có thể dẫn đến việc bữa ăn dù có hương vị thơm ngon thì vẫn không thể tạo ra cảm giác ngon miệng. Miệng hôi và đắng có thể đi kèm với một số dấu hiệu khác như: – Cảm giác đau đầu. – Hiện tượng ợ nóng hoặc ợ chua do các vấn đề dạ dày. – Cảm giác chóng mặt. – Khuôn mặt có thể bị đỏ. – Bề mặt lưỡi có thể xuất hiện tình trạng rêu lưỡi màu vàng. – Màu nước tiểu thay đổi có thể thành màu hơi đỏ. – Khả năng bị táo bón. – Có cảm giác buồn nôn, nôn mửa mặc dù không muốn. – Sự mất hứng với thức ăn. – Khó tiêu, dạ dày tiêu hóa không tốt dẫn đến chán ăn… Không chỉ tác động đến quá trình ăn uống, mà tình trạng đắng và hôi miệng kéo dài còn có thể tác động đáng kể đến tâm trạng và chất lượng cuộc sống hàng ngày. Do đó, việc tìm hiểu về nguyên nhân gây ra tình trạng này và tìm cách khắc phục nó sớm là điều vô cùng quan trọng. 2. Miệng hôi và đắng do những nguyên nhân nào? Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến triệu chứng miệng đắng và hơi thở khó chịu. Những tình trạng sau đây có thể là dấu hiệu cảnh báo về các vấn đề sức khỏe: Nguyên nhân nào khiến miệng đắng và hơi thở có mùi (minh họa). 2.1 Vấn đề liên quan đến tuyến nước bọt: Nhiễm trùng tuyến nước bọt, u tuyến và các rối loạn khác có thể làm giảm tiết nước bọt trong miệng. Điều này dẫn đến tình trạng miệng khô, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển mạnh mẽ. Một số người thậm chí cảm nhận vị đắng trong miệng sau khi ăn một số thực phẩm hay đồ uống cụ thể. 2.2 Rối loạn đến từ nội tiết: Rối loạn nội tiết thường xuất hiện ở phụ nữ mang thai, mãn kinh và thanh thiếu niên tuổi dậy thì. Sự biến đổi hormone trong cơ thể có thể ảnh hưởng đến giác quan của nhóm đối tượng trên. Điều này khiến nhiều người cảm thấy vị đắng hoặc vị kim loại trong miệng. Ngoài ra, rối loạn hormone có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động bài tiết nước bọt và làm giảm sức đề kháng. Từ đó tạo điều kiện cho vi khuẩn trong miệng phát triển mạnh mẽ hơn. Điều này có thể dẫn đến hôi miệng và các vấn đề khác như viêm nha chu, sưng nướu răng, viêm lợi. Tuy nhiên, tình trạng này thường được cải thiện khi nội tiết tố ổn định trở lại. 2.3 Hội chứng bỏng rát khoang miệng: Người mắc hội chứng này thường cảm thấy niêm mạc miệng như bị bỏng rát, giống như ăn đồ cay. Điều này thường đi kèm với cảm giác đắng và hôi miệng. Tình trạng này có thể kéo dài trong thời gian ngắn hoặc trở thành mãn tính. 2.4 Giai đoạn phụ nữ mãn kinh: Triệu chứng miệng đắng và hôi có thể là dấu hiệu phụ nữ trung niên đã bước vào giai đoạn mãn kinh. Trong giai đoạn này, nồng độ hormone estrogen giảm mạnh, gây ra nhiều triệu chứng khó chịu. Ví dụ như miệng khô, hơi hôi, miệng đắng, rụng tóc, bốc hỏa, da khô, và bỏng rát lưỡi. 2.5 Nhiễm nấm gây triệu chứng miệng đắng chát và hôi: Bệnh nấm miệng do nấm men gây ra trong khoang miệng. Chúng gây viêm nhiễm trên niêm mạc miệng, lưỡi và cổ họng, thể hiện qua đốm trắng. Các triệu chứng khác bao gồm đắng miệng, hơi thở có mùi hôi, đau khi nhai và nuốt thức ăn. Bệnh nấm miệng do nấm men gây ra làm hơi thở có mùi hôi (minh họa). 2.6 Vấn đề từ hệ thần kinh: Tình trạng viêm nhiễm hoặc tổn thương ở một số dây thần kinh trực tiếp liên quan đến vị giác hoặc tuyến nước bọt có thể là một nguyên nhân. Bởi nó tạo ra sự cản trở cho quá trình vị giác và tiết nước bọt. Các triệu chứng như vị đắng miệng và hôi miệng thường xuất hiện ở các bệnh đặc biệt. Ví dụ như bệnh như u não, bệnh đa xơ cứng, liệt mặt, viêm dây thần kinh, và cơn động kinh bắt đầu phát triển. 2.7 Tình trạng trào ngược của dạ dày thực quản: Bệnh trào ngược dạ dày thực quản xảy ra khi acid và nước dạ dày bị trào ngược lên thực quản hoặc thậm chí lên miệng. Hiện tượng này gây ra nhiều biểu hiện khó chịu cho bệnh nhân bao gồm: – Cảm giác nóng rát ở ngực và bụng, có thể kèm đau thượng vị. – Vị đắng hoặc vị chua trong miệng có thể kèm theo ợ chua. – Cảm giác buồn nôn hoặc nôn mửa. – Miệng hôi mọi lúc, khó tiêu sau khi ăn. Hơi thở hôi do tình trạng trào ngược của dạ dày thực quản (minh họa). 2.8 Vấn đề tại đường hô hấp: Đôi khi, các vấn đề liên quan đến đường hô hấp cũng có thể gây ra triệu chứng như đắng miệng và hơi thở khó chịu. Ví dụ, các bệnh như cảm lạnh, viêm xoang… có thể gây ra triệu chứng hơi thở khó chịu và đắng miệng. Khi xuất hiện các triệu chứng như tắc nghẽn mũi, đau họng, ho, đau đầu và chảy nước mũi, cần xem xét về các vấn đề đường hô hấp. 3. Cách chữa bệnh miệng hôi và đắng dễ nhất Đối với trường hợp miệng hôi và đắng xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý bạn cần đến bệnh viện sớm. Phương pháp điều trị sẽ được bác sĩ áp dụng có thể là thông qua liệu pháp nội khoa hoặc can thiệp ngoại khoa. Tuy nhiên vẫn phải tùy thuộc vào bản chất của vấn đề và tình trạng. Việc tuân thủ đúng kế hoạch điều trị là cực kỳ quan trọng. Khi các vấn đề được kiểm soát, triệu chứng đắng và hôi trong miệng cũng sẽ dần giảm đi. Đừng quên thường xuyên tái khám để đảm bảo bệnh được điều trị một cách hoàn toàn. Bạn cũng có thể thử áp dụng những biện pháp tự nhiên sau để cải thiện miệng hôi: – Tăng cường việc uống nước (nước lọc, nước ép trái cây, rau củ). Đặc biệt sau khi mất nhiều nước mồ hôi, nôn mửa hoặc tiêu chảy nhiều lần trong ngày. – Sử dụng nước muối sinh lý để súc miệng từ 2-3 lần mỗi ngày nếu được. Mục đích để tiêu diệt vi khuẩn, giảm mùi hôi và cảm giác đắng trong miệng. – Loại bỏ các loại thực phẩm có vị đắng và gây mùi hôi khỏi chế độ ăn uống. Thay vào đó, tập trung vào việc bổ sung thực phẩm có khả năng làm sạch miệng, kích thích vị giác. Ví dụ như gừng, giấm táo, bạc hà, ngò gai, quế, chanh và mật ong. – Chia nhỏ khẩu phần ăn trong ngày để giảm nguy cơ trào ngược acid dạ dày. Hạn chế sử dụng thức ăn có nhiều dầu mỡ, gây khó tiêu hoặc tăng nguy cơ trào ngược dạ dày thực quản. – Ngưng hút thuốc lá sớm nhất có thể.
thucuc
1,349
3 loại thuốc mới chữa thấp khớp hiệu quả Các nhà nghiên cứu Áo vừa thử nghiệm thành công 3 loại thuốc mới trị bệnh viêm khớp mạn tính tăng dần. Sự kiện này được xem là mở ra một cuộc “cách mạng” quan trọng trong việc điều trị bệnh viêm khớp. Các triệu chứng giảm 50% Trưởng nhóm nghiên cứu, GS. Josef Smolen, thuộc Trường đại học Y khoa Vienna (Áo) cho biết: “3 loại thuốc mới này rất có triển vọng. Tất cả đều có tác dụng làm giảm mạnh những triệu chứng của viêm khớp, hạn chế sự phát triển những thương tổn ở khớp, cải thiện tình trạng sức khỏe và chức năng vận động của cơ thể”. Trong thử nghiệm lâm sàng, các chuyên gia đã xem xét hiệu quả của 3 loại thuốc mới trên nhiều phương diện, trong đó có việc sử dụng chúng một cách độc lập hay kết hợp với những loại thuốc truyền thống. 3 loại thuốc mới này được gọi là thuốc “thông minh”, vì mỗi loại có chứa những phân tử có tác dụng tác động đến những thành phần khác nhau của hệ miễn dịch. Chúng hoạt động theo cách triệt tiêu hoặc ngăn chặn hoạt động của những tế bào có vai trò trong việc gây ra bệnh viêm khớp. Mabthera tác động vào những tế bào B, những tế bào bạch cầu vốn có chức năng tạo ra kháng thể để bảo vệ cơ thể. Nhưng trong bệnh viêm khớp mạn tính tăng dần - một loại bệnh tự miễn, những tế bào này đã hoạt động sai lầm bằng cách tấn công khớp của bệnh nhân. Trong khi đó, orencia có tác dụng ngăn chặn hoạt động của tế bào T, một dạng tế bào bạch cầu khác, còn tocilizumab thì vô hiệu hóa interleukin-6, một phân tử truyền tín hiệu kích hoạt nhiều loại tế bào của hệ miễn dịch. Kết quả thử nghiệm cho thấy, mabthera làm giảm các triệu chứng bệnh ở mức trên 50% đối với hơn 1/3 số bệnh nhân. Còn orencia giúp giảm 50% triệu chứng đối với khoảng 40% bệnh nhân, khi được sử dụng kết hợp với với methotrexate - một loại thuốc cơ bản dùng cho bệnh nhân viêm khớp tiến triển ở giai đoạn sớm. Trong khi đó, kết quả thử nghiệm tocilizumab kết hợp với methotrexate cũng tương tự như trong trường hợp orencia. Trong quá trình thử nghiệm, một số bệnh nhân được điều trị bằng mabthera hoặc orencia đã có mức nhiễm khuẩn nặng cao hơn trước khi uống thuốc. Đối với tocilizumab, những tác dụng phụ được ghi nhận như: nhức đầu, nổi mụn ở da, sốt và tăng cholesterol trong máu. Về vấn đề này, nhóm nghiên cứu cho biết: “Trong quá trình thử nghiệm, có một số bệnh nhân chưa có những phản ứng tích cực đối với các loại thuốc mới. Do đó, cần phải tìm ra giải pháp và phương thức trị liệu thích hợp hơn để tăng phản ứng tích cực và đạt được tỉ lệ giảm bệnh cao hơn nữa, thậm chí là chữa hết bệnh. Khả năng thành công của thuốc mới là rất lớn”. “Kỷ nguyên mới trong điều trị viêm khớp” Viêm khớp mạn tính tăng dần là một bệnh tự miễn, trong đó hệ miễn dịch thay vì bảo vệ cơ thể lại ra lệnh cho kháng thể tấn công các thành phần trong cơ thể người bệnh. Ở bệnh này, các kháng thể tấn công các khớp, khiến sụn và xương bị sưng, viêm và thương tổn, làm cho bệnh nhân rất đau đớn. Hiện nay, theo nhóm nghiên cứu, những loại thuốc truyền thống dùng để điều trị bệnh này chỉ mang lại những tác dụng có giới hạn, thậm chí sự kết hợp giữa chúng với những thuốc mới hơn, như chất ức chế yếu tố hoại tử ở vết loét cũng có hiệu quả không cao. Vì thế, việc nghiên cứu và phát triển những thuốc mới có công hiệu cao hơn là rất cần thiết. Thuốc mới trị bệnh viêm khớp được xem là sự khởi đầu cho một cuộc “cách mạng”, trong đó bác sĩ và bệnh nhân sẽ có thêm sự chọn lựa thích hợp trong quá trình điều trị. Trong một báo cáo về nghiên cứu này trên tạp chí y học The Lancet vào ngày 13/6, GS. Smolen viết: “Sự ra đời của những thuốc mới đã mở ra một kỷ nguyên mới đã bắt đầu trong việc điều trị bệnh viêm khớp mạn tính tăng dần”. GS. Alan Silman, Giám đốc Y khoa của Arthritis Research Campaign (Chiến dịch nghiên cứu viêm khớp) ở Anh cho rằng, “thuốc mới sẽ mang lại niềm hy vọng cho khoảng 1/3 bệnh nhân không tương thích với các loại thuốc đang được sử dụng để điều trị cho họ”.
medlatec
808
Xét nghiệm Double test khi nào kết quả sẽ chính xác nhất? Xét nghiệm Double test là một trong những phương pháp sàng lọc trước sinh nhằm đánh giá nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh của thai nhi. Vậy xét nghiệm Double test khi nào sẽ cho kết quả chính xác nhất và nên làm gì nếu kết quả sàng lọc cho thấy thai nhi có nguy cơ dị tật cao, hãy theo dõi bài viết sau để cung cấp cho mình những kiến thức cần thiết nhé. 1. Xét nghiệm Double test cung cấp cho mẹ những thông tin gì? Double test là phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn vì thế rất an toàn cho mẹ bầu và thai nhi. Về cơ bản, Double test được thực hiện thông qua xét nghiệm máu của mẹ bầu. Định lượng β-hCG tự do và PAPP-A trong máu của mẹ kết hợp với kết quả siêu âm độ mờ da gáy, chiều dài đầu mông thai nhi, tuổi mẹ… sẽ giúp đánh giá nguy cơ dị tật bẩm sinh do bất thường nhiễm sắc thể như hội chứng Down, Edwards, Patau. Những bất thường xảy ra ở nhiễm sắc thể sẽ khiến trẻ sinh ra có cơ thể yếu, kèm nhiều dị tật ở phần đầu mặt, dị tật tay chân, tim mạch, tiết niệu, tiêu hóa. β-hCG tự do và PAPP-A là hai chất do nhau thai tiết ra vì thế mẹ bầu không cần nhịn ăn trước khi thực hiện xét nghiệm máu sàng lọc Double test. Double test là một xét nghiệm sàng lọc trước sinh nhằm cảnh báo nguy cơ dị tật bẩm sinh ở thai nhi thông qua việc định lượng β-hCG tự do và PAPP-A có trong máu của mẹ bầu 2. Xét nghiệm Double test khi nào nên thực hiện? Với xét nghiệm sàng lọc trước sinh Double test mẹ bầu nên thực hiện ở tuần thai thứ 11-13, tốt nhất là vào tuần thai thứ 12 tức là ngay trong tam cá nguyệt thứ nhất của thai kỳ. Nguyên nhân là do nồng độ β-hCG tự do và PAPP-A sẽ thay đổi trong suốt thai kỳ. Nếu thai nhi có nguy cơ mắc hội chứng Down, nồng độ β-hCG tự do sẽ tăng khá nhiều trong tam cá nguyệt thứ nhất, còn nồng độ PAPP-A trong máu của mẹ giảm. Nhưng nếu ở tam cá nguyệt thứ 2 thì nồng độ PAPP-A sẽ trở về mức bình thường hoặc giảm nhẹ nhưng không đáng kể. Chính vì vậy xét nghiệm Double test chỉ có ý nghĩa trong quý I thai kỳ, nếu qua thời gian này kết quả xét nghiệm sẽ không còn chính xác nữa. Mẹ bầu nên thực hiện xét nghiệm Double test khi thai được 11-13 tuần tuổi Hiện nay tất cả thai phụ đều được khuyến cáo nên thực hiện xét nghiệm này, đặc biệt là những mẹ bầu: – Đã trên 35 tuổi. – Từng có tiền sử thai lưu, sảy thai không rõ nguyên nhân. – Từng sinh con mắc dị tật bẩm sinh hoặc gia đình có người từng mắc dị tật bẩm sinh. – Ở trong môi trường độc hại. – Bị nhiễm virus (như sởi, quai bị, Rubella, cúm…) trong quá trình mang thai. – Thường xuyên sử dụng chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá… trong quá trình mang thai. – Kết quả siêu âm cho thấy độ mờ da gáy nằm trong ngưỡng nguy cơ cao. 3. Kết quả xét nghiệm Double test có nguy cơ cao mẹ bầu nên làm gì? Kết quả xét nghiệm sàng lọc trước sinh Double test thường có khá nhanh, chỉ sau 2-3 ngày. Kết quả Double test có độ chính xác tới 80-90%, tuy nhiên đây chỉ là xét nghiệm sinh hóa máu giúp cảnh báo nguy cơ trẻ có thể mắc một số rối loạn di truyền chứ không có tính chất chẩn đoán xác định. Vì thế nếu kết quả xét nghiệm Double test cho thấy có nguy cơ cao thì mẹ cũng không nên quá lo lắng. Bác sĩ sẽ chỉ định cho mẹ bầu thực hiện thêm một số xét nghiệm sàng lọc và chẩn đoán khác để có kết luận chính xác về tình trạng của thai nhi. Một số xét nghiệm khác mà bác sĩ có thể chỉ định như: – Xét nghiệm Triple test: Đây cũng là một xét nghiệm sinh hóa thực hiện phân tích máu người mẹ để đánh giá nguy cơ dị tật của thai nhi. – Phương pháp NIPT: xét nghiệm này thực hiện phân tích ADN tự do của thai nhi có trong máu người mẹ để sàng lọc những dị tật bẩm sinh cho bé. Xét nghiệm NIPT có độ chính xác khá cao, tới 99,9% đối với các hội chứng dị tật bẩm sinh thường gặp, các dị tật do đột biến nhiễm sắc thể giới tính, các đột biến mất đoạn, vi mất đoạn gây ra nhiều hội chứng di truyền khác. – Chọc ối và sinh thiết gai nhau: Giúp lấy mẫu nước ối và phân tích ADN của thai nhi cho biết chính xác những bất thường nhiễm sắc thể nếu có. Nếu kết quả xét nghiệm Double test cho thấy nguy cơ cao, bác sĩ có thể chỉ định chọc ối để chẩn đoán Những dị tật bẩm sinh thể đều gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của trẻ. Chính vì vậy xét nghiệm Double test nói riêng cũng như những xét nghiệm sàng lọc trước sinh khác nói chung là vô cùng quan trọng, mẹ bầu nên thực hiện đầy đủ theo hướng dẫn của bác sĩ.
thucuc
949
Tiền sản giật khi mang thai: Biến chứng nguy hiểm khôn lường Trong quá trình thai kỳ, mẹ bầu phải đối mặt với không ít những bệnh lý khác nhau, đôi khi có những bệnh lý không hề có triệu chứng nào nhưng lại đe dọa đến tính mạng của của mẹ và bé. Một trong số đó chính là hiện tượng tiền sản giật khi mang thai. Tiền sản giật khi mang thai là một bệnh lý nguy hiểm mẹ bầu có nguy cơ gặp phải 1.Tiền sản giật là gì? Tiền sản giật là hội chứng bệnh lý phức tạp xảy ra từ tuần thứ 21 trở đi của thai kỳ với các triệu chứng như huyết áp cao, protein niệu (nước tiểu chứa protein). Trong những trường hợp nghiêm trọng của bệnh, hồng cầu bị phá vỡ và số lượng tiểu cầu trong máu thấp, suy giảm chức năng gan, thận, khó thở do có dịch trong phổi hay bị rối loạn thị giác. Nếu tiền sản giật không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến biến chứng nặng với tên gọi là sản giật. Sản phụ  rơi vào tình trạng này sẽ lên cơn co giật, thậm chí có nguy cơ tử vong cho cả mẹ lẫn con do thiếu oxy. 2. Nguyên nhân của tiền sản giật Nguyên nhân của bệnh lý này vẫn chưa được được tổ chức y tế nào xác định. Tuy nhiên theo các nghiên cứu, có một số nguyên nhân chính tăng nguy cơ tiền sản giật như sau: – Phụ nữ mang thai khi tuổi cao (> 35 tuổi). – Có tiền sử mắc một số bệnh lý như cao huyết áp, tiểu đường, rối loạn thận hay máu khó đông. – Di truyền từ người trong gia đình như bà, mẹ, dì, chị em gái ruột,…..đã từng bị tiền sản giật. – Trong thai kỳ bị béo phì, thừa cân. Tăng cân đột ngột là một trong số những nguyên nhân gây nên tiền sản giật 3. Dấu hiệu nhận biết Triệu chứng nổi bật nhất của tiền sản giật chính là tăng huyết áp. Nếu huyết áp bằng hoặc cao hơn mức 140/90 mmHg đồng thời được đo trong khoảng thời gian gần (cách ít nhất 4 tiếng) thì có nguy cơ bị tiền sản giật.Ngoài ra, mẹ bầu sẽ gặp một số triệu chứng đi kèm như: – Đầu đau như búa bổ – Đau bụng – Thị lực giảm sút – Có cảm giác buồn nôn hoặc nôn mửa – Mặt và tay bị phù – Tăng cân đột ngột, thường là 2 – 3kg/tuần – Đi tiểu ít hoặc gần như không đi mấy – Hoa mắt, chóng mặt 4. Biến chứng Tiền sản giật càng nặng và càng xảy ra sớm trong thai kỳ thì có càng nhiều rủi ro cho mẹ bầu và thai nhi. Các biến chứng của tiền sản giật có thể kể đến là: 4. 1 Bào thai chậm phát triển Động mạch mau máu đến nhau thai sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng do tiền sản giật gây nên. Trong trường hợp không có đủ máu nuôi dưỡng, con sẽ không được cung cấp đủ lượng máu cũng như chất dinh dưỡng. Đây có thể là nguyên nhân dẫn đến việc bào thai phát triển chậm, em bé có thể bị sinh non hoặc nhẹ cân. 4.2 Sinh non Nếu tình trạng tiền sản giật trở nên nghiêm trọng, khả năng cao sản phụ sẽ phải sinh sớm để cứu sống mẹ và con. Sinh non gia tăng nguy cơ các bệnh liên quan đến hô hấp cũng như các bệnh lý khác. Tăng cân đột ngột là một trong số những nguyên nhân gây nên tiền sản giật 4.3 Sản giật Nếu tiền sản giật biến chứng nặng, hiện tượng sản giật sẽ xuất hiện. Rất khó để nói rõ ràng bệnh nhân nào sẽ bị tiền sản giật đến mức sản giật vì không có triệu rõ ràng hoặc dấu hiệu cảnh báo để dự đoán. Vì biến chứng này vô cùng nguy hiểm nên khi gặp phải trường hợp sản giật, mẹ bầu bắt buộc phải mổ dù cho đang mang thai ở tuần thứ bao nhiêu. 4. 4 Bệnh tim mạch Tiền sản giật khi mang thai tăng nguy cơ mắc bệnh tim sau này. Thống kê cho thấy nguy cơ này sẽ tăng cao hơn nếu như mẹ bầu đã có tiền sử bị tiền giật sản hoặc sinh non trước đây. Để giảm thiểu nguy cơ này, sau khi sinh em bé, chị em nên cố gắng có được một cơ thể lý tưởng, bổ sung ăn nhiều trái cây, rau quả, không quên việc vận động với các bài tập thể dục nhẹ nhàng và tránh khói thuốc. 4.5 Hệ thống cơ quan khác bị tổn thương: Hệ thống các cơ quan như gan, thận, tim, phổi hoặc mắt có thể sẽ bị tổn thương vì tiền sản giật. Tiền sản giật càng nghiêm trọng thì mức độ tổn thương cho các cơ quan càng lớn. 5. Điều trị Hiện tượng tiền sản giật có thể được dự báo thông qua sàng lọc quý 1 của thai kỳ (từ 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày) thông qua việc khai thác tiền sử, đo huyết áp động mạch hai tay, siêu âm sàng lọc đo Doppler động mạch tử cung và một số xét nghiệm sinh hóa. Nếu sản phụ được xác định có nguy cơ tiền sản giật khi mang thai sẽ được tư vấn điều trị với: – Aspirin liều thấp: Bác sĩ sẽ khuyên mẹ bầu dùng aspirin liều thấp hàng ngày (81 milligam) bắt đầu sau 12 tuần của thai kỳ. – Thuốc bổ sung canxi: Cần lưu ý trên thị trường có rất nhiều thuốc bổ sung canxi, tuy nhiên mẹ bầu không nên tự ý mua bất cứ loại nào khi không có sự chỉ định của bác sĩ. Sản phụ sẽ phải sinh non nếu tình trạng tiền sản giật trở nên nghiêm trọng 6. Phòng tránh tiền sản giật khi mang thai 6.1 Chế độ ăn uống hợp lý: Theo lời khuyên của bác sĩ, mẹ bầu nên bổ sung thêm vào bữa ăn chất đạm, canxi, vitamin, các yếu tố vi lượng,…..Ngoài ra cũng nên chú trọng các thức ăn giàu OMEGA 3 có trong cá hồi, hạt vừng, quả óc chó… 6.2 Tham gia các lớp học về sinh sản Là những bà mẹ hiện đại, chị em phụ nữ nên trang bị cho bản thân đủ các kiến thức về thai sản để luôn chủ động phòng tránh cũng như có hướng giải quyết cho các tình huống bất ngờ xảy đến trong quá trình mang thai. 6.3 Tránh căng thẳng, làm việc quá sức Các nghiên cứu cho thấy stress kéo dài là một trong những nguyên nhân tăng nguy cơ tiền sản giật. Vì vậy, mẹ bầu hãy sinh hoạt điều độ, tránh thức khuya, chia sẻ nhiều hơn với gia đình, làm những điều mình yêu thích vào lúc rảnh rỗi để tinh thần được thư giãn và không rơi vào rối loạn lo âu. Hãy luôn giữ tinh thần thoải mái trong hành trình mang thai đầy nghĩa chào đón con yêu nhé 6.4 Khám thai định kỳ
thucuc
1,232
Tại sao có người luôn lạc quan trong hầu hết cuộc đời của họ? Lạc quan là thái độ sống an nhiên, điềm tĩnh và tích cực trước mọi tình huống cho dù là bất lợi giúp con người ta luôn cảm cuộc sống nhẹ nhàng và thanh thản. Một số nghiên cứu cho thấy có những người luôn lạc quan trong phần lớn cuộc đời của họ ngay cả khi phải đương đầu với những thách thức nghiêm trọng. Vậy đâu là lý do cho sự lạc quan lâu dài này? 1. Những người sống lạc quan có suy nghĩ như thế nào? Các nghiên cứu khảo sát mức độ lạc quan từ độ tuổi 16 đến 100 cho thấy sự lạc quan thường tăng lên liên tục trong suốt tuổi thiếu niên, sau đó ổn định và giảm dần ở tuổi trưởng thành. Không phải chỉ những người có một cuộc sống thuận lợi mới có được sự lạc quan lâu dài mà kể cả những người có hoàn cảnh khó khăn khi được phỏng vấn cũng cho thấy một tinh thần tích cực và hướng về phía trước.Trái với những suy nghĩ thông thường, những sự kiện được cho là tiêu cực về cảm xúc như cái chết hay ly hôn không thực sự khiến con người ta thay đổi cái nhìn lạc quan về tương lai. Mọi người luôn chọn tập trung vào những điều khiến họ hạnh phúc và duy trì cảm xúc cân bằng sau khi phải đối mặt với những khoảng thời gian khó khăn.Khoảng thời gian mà con người có xu hướng lạc quan nhìn vào những mặt tích cực của cuộc sống thường rơi vào khoảng 15 đến 60 tuổi, điều này một phần liên quan đến những trải nghiệm thành công trong công việc và cuộc sống của họ. Đây là khoảng thời gian mà con người có đủ sức khỏe và tự chủ để tìm kiếm mục đích trong công việc, xây dựng những mối quan hệ mong muốn hay tóm lại là phần nào kiểm soát được tương lai của bản thân. Do đó, họ có xu hướng trông đợi vào một tương lai tươi sáng dù có phải đối mặt với nghịch cảnh trong cuộc sống.Ngược lại, khi bước vào tuổi già, sự lạc quan có thể bị giảm sút do lo lắng về sức khỏe hoặc ý thức về việc mình đang bước tới những chặng cuối của cuộc đời. Nhiều ý kiến cho rằng độ tuổi nghỉ hưu là khi con người ngừng làm việc và có thời gian nghỉ ngơi hoặc theo đuổi những sở thích của mình nhưng việc này cũng không khiến họ có cách nhìn tốt hơn về cuộc sống. 2. Làm thế nào để sống lạc quan hơn? 2.1.Nuôi dưỡng sự lạc quan Lạc quan không có nghĩa là bỏ qua những mặt tiêu cực của cuộc sống mà chỉ là tập trung vào những điều tích cực càng nhiều càng tốt, đây là điều cần có thời gian luyện tập để trở thành thói quen.Tập viết về một tương lai tích cực: việc viết ra những mục tiêu và ước mơ trở thành hiện thực có thể giúp tiếp nhận tư tưởng lạc quan nhiều hơn là chỉ nghĩ về nó.Tìm kiếm sự tích cực cả trong những tình huống tiêu cực có thể cho thấy sự bền bỉ trong tư duy lạc quan của bạn và tạo thành động lực để đối mặt với những khó khăn trong cuộc sống. Có những người luôn lạc quan trong phần lớn cuộc đời của họ 2.2.Tăng lòng biết ơn Để ý và trân trọng những mặt tích cực trong cuộc sống là một cách để cải thiện tâm trạng hiệu quả giúp con người trở nên lạc quan hơn:Có thể trực tiếp bày tỏ lòng biết ơn đối với sự giúp đỡ của người khác hoặc viết nhật ký về những điều khiến bạn cảm thấy hạnh phúc như những thành tựu hay các mối quan hệ tuyệt vời. Điều này sẽ giúp nhắc nhở bản thân về những điều tích cực trong cuộc sống còn tồn tại và lạc quan về tương lai.Chia sẻ những điều tốt đẹp mà bản thân đạt được với người thân, bạn bè có thể khiến những niềm vui này trở nên lan tỏa và bản thân cũng sẽ nhận được sự lạc quan từ những người xung quanh. 2.3.Chống lại những suy nghĩ tiêu cực Tập trung vào những điều tiêu cực không chỉ gây khó chịu mà còn làm giảm năng suất trong việc giải quyết các vấn đề của bạn. Do đó, cần thực sự xem xét việc suy nghĩ về vấn đề tiêu cực vừa xảy ra có xứng đáng hay không hoặc tự nói với bản thân rằng sẽ giải quyết vấn đề này ở một thời điểm thích hợp khác mà tinh thần đã trở nên sáng suốt hơn.Thay vì cứ luẩn quẩn trong những suy nghĩ tiêu cực thì việc đề ra những giải pháp thiết thực có thể giải quyết vấn đề triệt để hơn. Bên cạnh đó, có thể làm bản thân xao nhãng khỏi những cảm xúc này bằng các hoạt động như xem phim, nghe nhạc hoặc giải trí cùng người khác.Những suy nghĩ tiêu cực có thể được vận hành trong suy nghĩ của bạn một thời gian dài nhưng điều này có thể thay đổi theo thời gian bằng phương pháp nhận thức - hành vi như tự hỏi bản thân xem suy nghĩ tiêu cực này có thực sự đúng hoặc tưởng tượng những gì bạn sẽ nói với một người bạn nếu họ lo lắng về vấn đề này.org, webmd.com
vinmec
950
Vì sao tiêm vắc xin uốn ván cho bà bầu rất quan trọng? Uốn ván là bệnh nhiễm khuẩn nguy hiểm, có thể gây tỉ lệ tử vong lên tới 95% ở trẻ sơ sinh do lây nhiễm từ mẹ. Tiêm vắc xin uốn ván cho bà bầu được khuyến cáo với cả những mẹ từng tiêm phòng nhưng chưa đủ kháng thể hoặc chưa tiêm đủ mũi. 1. Tiêm vắc xin uốn ván cho bà bầu có cần thiết không? Khi chưa có vắc xin uốn ván, mỗi năm thế giới có đến 500 nghìn trẻ sơ sinh chết vì mắc phải vi khuẩn này. Tỷ lệ trẻ sơ sinh mắc uốn ván tử vong rất cao, lên tới 95% khi lây nhiễm từ mẹ do bệnh có thời gian ủ bệnh ngắn, biến chứng nặng và sức đề kháng của trẻ sơ sinh còn rất non nớt. Vi khuẩn gây uốn ván là Clostridium Tetani, có khả năng tiết độc tố protein mạnh gây tăng trương lực cơ và các cơn co cứng, đi vào máu và tấn công hệ thần kinh. Kể cả trẻ nhỏ lẫn người trưởng thành mắc uốn ván nếu không điều trị kịp thời thì nguy cơ tử vong rất cao. Vi khuẩn này dễ dàng đi vào cơ thể qua vết thương hở, với phụ nữ sinh con, khuẩn gây bệnh dễ dàng xâm nhập trong quá trình sinh nở. Phụ nữ mang thai cũng có thể mắc uốn ván qua các vết thương hở, lây truyền sang thai nhi và trẻ sơ sinh gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Nhiễm trùng sơ sinh cũng có thể xảy ra khi dụng cụ cắt rốn cho trẻ chưa tiệt trùng hoặc vi khuẩn xâm nhập qua gốc dây rốn chưa lành. Mầm mống vi khuẩn gây bệnh uốn ván luôn tồn tại trong tự nhiên, có thể lây nhiễm và gây bệnh cho chúng ta bất cứ khi nào. Do hậu quả nặng nề gây ra, vắc xin uốn ván đã được phổ biến trong các chương trình tiêm chủng toàn cầu, được khuyến cáo nên thực hiện với mọi đối tượng. Trong đó phụ nữ mang thai là đối tượng đặc biệt vì trẻ sơ sinh dễ mắc uốn ván trong quá trình mang thai và sinh nở tự nhiên khi mẹ không có kháng thể truyền miễn dịch cho con. Vì thế tiêm vắc xin uốn ván cho bà bầu để bảo vệ chủ động cho cả mẹ lẫn trẻ sơ sinh là điều hết sức cần thiết. 2. Liều vắc xin uốn ván cho mẹ bầu như thế nào? Phụ nữ mang thai chưa từng tiêm vắc xin, tiêm chưa đủ mũi hoặc không rõ tiền sử tiêm chủng phải tiêm nhiều mũi (5 mũi), còn người đã có kháng thể thì chỉ cần tiêm nhắc lại. Trong đó, cần sắp xếp sao cho mũi tiêm cuối trước ngày dự sinh ít nhất 1 tháng sẽ đảm bảo kháng thể được truyền tốt nhất cho trẻ ngay sau khi sinh ra. Nhiều người mẹ lo lắng việc tiêm vắc xin trong thai kỳ có thể nguy hiểm cho thai nhi, tuy nhiên vắc xin uốn ván đã được các tổ chức Y tế quốc tế và Việt Nam kiểm tra hiệu lực, độ tinh khiết và tính an toàn có thể dùng cho cả phụ nữ mang thai. Cụ thể số mũi tiêm và liệu trình với mẹ bầu như sau: Phụ nữ chưa từng tiêm phòng, chưa tiêm đủ 3 mũi hoặc không rõ tiền sử tiêm chủng Cần tiêm đủ 5 mũi gồm: - Mũi thứ nhất: Tiêm khi mang thai lần đầu tiên, nên tiêm sớm. - Mũi thứ 2: Tiêm nhắc lại sau ít nhất 1 tháng, nên trước ngày dự sinh ít nhất 1 tháng. - Mũi thứ 3: Tiêm nhắc lại khi thai kỳ sau hoặc sau mũi tiêm 2 là 6 tháng. - Mũi thứ 4: Tiêm nhắc lại khi thai kỳ sau hoặc sau mũi tiêm 3 là 1 năm. - Mũi thứ 5: Tiêm nhắc lại khi thai kỳ sau hoặc sau mũi tiêm 4 là 1 năm. Phụ nữ đã tiêm đủ 3 mũi vắc xin uốn ván liều cơ bản Nên tiêm đủ 3 mũi: - Mũi thứ nhất: Tiêm khi mang thai lần đầu tiên, nên tiêm sớm. - Mũi thứ 2: Tiêm nhắc lại sau mũi 1 ít nhất 1 tháng, nên trước ngày dự sinh ít nhất 1 tháng. - Mũi thứ 3: Tiêm nhắc lại khi thai kỳ sau hoặc sau mũi tiêm 2 ít nhất 1 năm. Phụ nữ đã tiêm đủ 3 mũi vắc xin uốn ván liều cơ bản và 1 mũi nhắc lại Nên tiêm 2 mũi: - Mũi thứ nhất: Tiêm khi mang thai lần đầu tiên, nên tiêm sớm. - Mũi thứ 2: Tiêm nhắc lại sau mũi 1 ít nhất 1 năm. Khi tiêm các mũi vắc xin uốn ván cho bà bầu đúng thời điểm, cơ thể mẹ sẽ tạo ra kháng thể đủ để bảo vệ cơ thể và một phần được chuyển cho thai nhi trước khi sinh. Kháng thể uốn ván nhận được từ mẹ sẽ giúp trẻ sơ sinh bảo vệ trong thời kỳ đầu đời, khi đã đủ tuổi thì cha mẹ nên đưa trẻ đi tiêm vắc xin uốn ván để tạo miễn dịch chủ động. 3. Các loại vắc xin uốn ván dùng với mẹ bầu Vắc xin uốn ván cho phụ nữ mang thai hiện nay gồm 2 loại bạn có thể lựa chọn là vắc xin VAT (do Việt Nam sản xuất) hoặc vắc xin Boostrix (của Bỉ). Cả hai loại vắc xin này đều giúp cơ thể mẹ bầu tạo kháng thể chống lại vi khuẩn gây uốn ván và truyền 1 phần cho thai nhi, được cung cấp tại các Trung tâm tiêm chủng bệnh viện trên cả nước. Tuy nhiên lịch tiêm của 2 loại vắc xin là khác nhau, do đó mẹ bầu cần lưu ý để tiêm đúng thời điểm và đủ số mũi tiêm như sau: 3.1. Vắc xin VAT Với thai phụ chưa từng tiêm phòng, chưa tiêm đủ mũi hoặc không rõ tiền sử tiêm chủng cần tiêm đủ 2 mũi VAT: Mũi 1: Tiêm khi phát hiện có thai (nên tiêm vào 3 tháng giữa của thai kỳ). Mũi 2: Tiêm trước ngày dự sinh ít nhất 1 tháng hoặc sớm hơn. Với phụ nữ đã từng tiêm vắc xin uốn ván dưới 5 năm chỉ cần tiêm 1 mũi nhắc lại trong 3 tháng giữa thai kỳ. Các trường hợp khác vẫn cần tiêm 2 mũi vắc xin này. 3.2. Vắc xin Boostrix Vắc xin này chỉ cần tiêm 1 mũi trong 3 tháng cuối thai kỳ, có thể tiêm nhắc lại sau mỗi 10 năm để đảm bảo cơ thể đủ kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh. Như vậy, tiêm vắc xin uốn ván cho bà bầu là rất cần thiết, kể cả với người đã có kháng thể do từng tiêm phòng trước đó. Vì thế mẹ bầu nên sắp xếp lịch và thời gian để tiêm đủ số mũi vắc xin cần thiết trước khi sinh, đảm bảo sức khỏe chính bản thân thai phụ cũng như thai nhi.
medlatec
1,187
Công dụng thuốc Benfosafe Thuốc Benfosafe thường được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị các tình trạng viêm đa dây thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc nghiện rượu. Để sử dụng thuốc Benfosafe hiệu quả và hạn chế nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ, bệnh nhân cần tham khảo kỹ lời khuyên của bác sĩ về liều lượng cũng như thời gian dùng thuốc cụ thể. 1. Benfosafe là thuốc gì? Benfosafe thuộc nhóm khoáng chất và vitamin, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và đóng gói theo quy cách hộp gồm 3 vỉ x 10 viên.Thành phần hoạt chất chính trong Benfosafe là Benfotiamin hàm lượng 150mg cùng sự kết hợp của các tá dược khác như bột Talc, PEG, Titan dioxyd và HPMC E6. Hoạt chất Benfotiamin trong thuốc được biết đến là một tiền chất của vitamin B1 – loại vitamin có vai trò thiết yếu đối với nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể.Theo nghiên cứu cho thấy, Benfotiamin có tác dụng thúc đẩy hồi phục nhanh chóng tình trạng thiếu máu cục bộ thông qua phục hồi sự hình thành mạch máu, đồng thời ức chế tình trạng Apoptosis mạch máu. Điều này đã cho thấy, việc điều trị bằng Benfotiamin có khả năng phòng ngừa hiệu quả những tổn thương các cơ quan gây ra bởi hiện tượng tăng đường huyết theo con đường phức tạp. Vì vậy, sự hoạt hoá của Transketolase được các chuyên gia đánh giá có vai trò đặc biệt quan trọng. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Benfosafe 2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Benfosafe. Hiện nay, thuốc Benfosafe thường được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị cho các tình trạng sau:Điều trị viêm đa dây thần kinh ở những bệnh nhân mắc tiểu đường có triệu chứng kèm theo.Điều trị viêm đa dây thần kinh ở những người nghiện rượu.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Benfosafe. Tuyệt đối không dùng thuốc Benfosafe cho những trường hợp sau khi chưa tham khảo ý kiến bác sĩ:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với Benfotiamin hay bất kỳ thành phần tá dược nào trong thuốc.Không dùng Benfosafe cho người bị mẫn cảm với Thiamin. 3. Liều lượng và hướng dẫn cách dùng thuốc Benfosafe 3.1 Liều dùng thuốc Benfosafe theo khuyến cáo. Dưới đây là liều lượng sử dụng thuốc Benfosafe theo khuyến cáo chung của bác sĩ:Người lớn: Dùng liều ban đầu từ 300 – 450mg (tuỳ vào mức độ nghiêm trọng của bệnh thần kinh). Uống thuốc trong thời gian ít nhất từ 4 – 8 tuần, ngày uống 2 – 3 lần. Dựa trên đáp ứng điều trị của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ điều chỉnh liều thuốc Benfosafe phù hợp.Trẻ em dưới 18 tuổi: Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả của Benfosafe cho đối tượng này, do đó không khuyến cáo sử dụng.Bệnh nhân bị suy thận / suy gan: Không cần phải điều chỉnh liều thuốc Benfosafe.Nhìn chung, thời gian điều trị bằng thuốc Benfosafe sẽ được xác định dựa trên mức độ đáp ứng thuốc của bệnh nhân. Người bệnh cần tuân thủ dùng thuốc theo đúng liều lượng và tần suất khuyến cáo của bác sĩ để ngăn ngừa các nguy cơ sức khỏe tiềm ẩn.3.2 Cách dùng thuốc Benfosafe đúng và hiệu quả. Thuốc Benfosafe được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, do đó bệnh nhân nên dùng thuốc bằng đường uống. Khi uống cần nuốt nguyên viên thuốc với một ly nước khoảng 240ml và dùng cách xa bữa ăn. Trong trường hợp quên liều cần uống bù vào thời điểm gần nhất, tránh dùng gấp đôi liều vì dễ gây các tác dụng phụ ngoại ý.Đối với trường hợp trót uống quá liều Benfosafe và xuất hiện các triệu chứng đáng chú ý, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ ngay để có biện pháp xử trí. Việc điều trị chậm chễ tình trạng quá liều thuốc Benfosafe có thể gây ra các vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh. 4. Tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Benfosafe Thuốc Benfosafe có thể gây ra các tác dụng phụ ngoại ý sau cho người bệnh trong quá trình sử dụng:Táo bón.Tiêu chảy.Rối loạn tiêu hoá.Ngứa hoặc phát ban da.Rối loạn hệ thống miễn dịch.Ngoài các triệu chứng trên, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ khác chưa được đề cập đến. Tốt nhất, nếu nhận thận sự xuất hiện của các phản ứng bất thường trong cơ thể, bạn nên ngưng dùng thuốc Benfosafe và đến trung tâm y tế gần nhất để được chẩn đoán và có hướng xử trí đúng. 5. Những điều cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Benfosafe 5.1 Cần thận trọng điều gì khi sử dụng thuốc Benfosafe?Trước cũng như trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc Benfosafe, bệnh nhân cần lưu ý một số khuyến cáo dưới đây:Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trong tờ đơn kèm theo sản phẩm.Thuốc Benfosafe mang lại hiệu quả nhanh hay chậm còn tùy thuộc vào đáp ứng cơ thể của từng người bệnh.Chú ý kiểm tra kỹ hạn sử dụng của thuốc Benfosafe trước khi dùng, tránh dùng thuốc nếu đã đổi màu hoặc quá hạn sử dụng.Phụ nữ mang thai hoặc đang nuôi con bú cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định điều trị bằng Benfosafe. Nếu có nhu cầu dùng thuốc Benfosafe cần cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro mà sản phẩm mang lại.Cẩn trọng khi sử dụng thuốc Benfosafe cho người thường xuyên lái xe hoặc vận hành máy móc.5.2 Thuốc Benfosafe có thể tương tác với các loại thuốc nào?Theo các chuyên gia cho biết, thuốc Benfosafe có thể xảy ra phản ứng tương tác gây ảnh hưởng đến công dụng của thuốc khi dùng cùng lúc với các thuốc hoặc chất sau:Thuốc 5-flourouracil làm mất hoạt tính của Benfosafe do chất này ức chế cạnh tranh trong quá trình Phosphoryl hóa của Thiamin thành dạng Thiamin pyrophosphat.Nước ép hoa quả.Để tránh xảy ra tương tác giữa các thuốc với Benfosafe, bạn cần thông báo cho bác sĩ tất cả các loại dược phẩm hiện đang sử dụng, bao gồm cả vitamin, khoáng chất bổ sung hoặc thực phẩm chức năng.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Benfosafe, người bệnh cần tham khảo và dùng thuốc theo đúng chỉ định để đạt được kết quả tốt nhất.
vinmec
1,108
Công dụng thuốc Dochicin 1mg Dochicin 1mg là thuốc kê đơn và bào chế dưới dạng viên nén. Tuân thủ chỉ định, liều dùng Golddicron sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Dochicin 1mg chữa bệnh gì? Hiện nay, Dochicin 1mg được chỉ định để:Dự phòng tái phát bệnh viêm khớp do gút;Điều trị dài ngày cho người mắc bệnh gút;Điều trị bệnh sốt địa trung hải có tính chất gia đình;Điều trị bệnh xơ hóa đường mật nguyên phát;Điều trị bệnh xơ gan. 2. Chống chỉ định dùng thuốc Dochicin 1mg Thuốc Dochicin 1mg chống chỉ định trong trường hợp:Người bị mẫn cảm với các thành phần của thuốc Dochicin 1mg;Người bị suy gan, suy thận nặng;Những người mắc bệnh đường tiêu hóa nặng;Người bị rối loạn đông máu;Người mắc bệnh tim nặng;Phụ nữ đang có thai;Người bị glôcôm góc hẹp;Người bị bí tiểu. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Dochicin 1mg Cách sử dụng: Thuốc Dochicin 1mg sử dụng bằng đường uống. Người bệnh nên nuốt toàn bộ viên thuốc Dochicin 1mg. Bẻ, nhai hoặc nghiền nát thuốc Dochicin 1mg có thể làm gia tăng các tác dụng phụ.Liều dùng:Đối với điều trị các đợt gút cấp: Liều khởi đầu từ 0,5 – 1,2 mg. Sau đó cách 1 giờ lại uống liều 0,5 – 0,6 mg hoặc cách 2 giờ uống liều từ 1 – 1,2 mg cho đến khi giảm được tình trạng đau. Tổng liều Dochicin 1mg trung bình cho 1 đợt điều trị là từ 4 – 6 mg. Thông thường thì người bệnh sẽ giảm được tình trạng đau và sưng khớp sau 12 giờ đồng hồ dùng thuốc và hết hẳn sau 2 - 3 ngày.Trường hợp để dự phòng viêm khớp gút tái phát: Liều Dochicin 1mg thường dùng từ 0.6 mg/ ngày x 3 – 4 lần/ tuần.Đối với điều trị bệnh sốt địa trung hải có tính chất gia đình: Liều dự phòng lâu dài là từ 1 – 2 mg/ ngày, chia thành các liều nhỏ. Trường hợp người bệnh bị rối loạn tiêu hóa thì cần giảm liều Dochicin 1mg xuống 0,6 mg/ ngày. Nếu dùng cho để điều trị cho đối tượng người bệnh là trẻ em trong trường hợp này thì cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có liều dùng phù hợp.Điều trị bệnh xơ hóa đường mật nguyên phát: Liều dùng 0,5mg x 2 lần/ ngày.Điều trị bệnh xơ gan: Liều 1mg/ ngày x 5 lần/ tuần.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Dochicin 1mg:Trong trường hợp quên liều thuốc Dochicin 1mg thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Dochicin 1mg đã quên và sử dụng liều mới. 4. Tác dụng phụ của thuốc Dochicin 1mg Khi dùng thuốc Dochicin 1mg, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Buồn nôn/ nôn, tiêu chảy nặng, đau bụng, nổi ban, chảy máu dạ dày – ruột, tổn thương thận.Ít gặp: Rụng tóc, viêm thần kinh ngoại biên, rối loạn về máu, giảm tinh trùng.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Dochicin 1mg và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Dochicin 1mg Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Dochicin 1mg cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Thận trọng khi dùng Dochicin 1mg cho người bị suy thận.Phụ nữ đang cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Dochicin 1mg.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Dochicin 1mg có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dochicin 1mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Dochicin 1mg điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
693
Nên xử lý như thế nào khi trẻ mút tay? Hầu hết trẻ sơ sinh đều có thói quen mút tay. Nhiều cha mẹ cho rằng khi trẻ mút tay là một “ám chỉ” rằng bé đã đói bụng muốn “ti” mẹ hoặc bởi vì cảm thấy ngứa lợi. Vậy hành động mút tay của bé có ý nghĩa gì và cha mẹ nên xử lý như thế nào với hiện tượng trẻ sơ sinh mút tay này? 1. Nguyên nhân trẻ sơ sinh mút tay Theo nhiều chuyên gia, việc trẻ sơ sinh mút tay là một phản xạ tự nhiên của trẻ ngay từ khi còn là một thai nhi. Sau khi sinh ra, hầu hết trẻ sơ sinh sẽ mút tay khi đói và khi cảm thấy căng thẳng. Bởi khi trẻ ngậm ngón tay, bộ não của trẻ sẽ được kích thích và sản xuất ra một chất có thể giúp trẻ cảm thấy thư giãn, thích thú. Sau đó, việc mút tay dần trở thành một thói quen dù trẻ đã lớn. Mút tay là thói quen của rất nhiều trẻ sơ sinh Phần lớn trẻ sơ sinh khi đói sẽ tự nhiên có phản xạ mút tay. Hành động này đã hình thành từ khi trẻ còn trong bụng mẹ và mang ý nghĩa tự nhiên để trẻ cảm thấy thoải mái. Mút tay giúp trẻ tìm lại cảm giác gần gũi với bầu sữa mẹ và một cảm giác an lành. Đôi khi, thói quen mút tay cũng có thể xuất hiện khi trẻ không đói, đơn giản chỉ là một sở thích để trẻ cảm thấy sảng khoái, an toàn và thoải mái. Khi trẻ mút tay, não bộ sẽ kích thích sản xuất endorphin, một chất giảm đau tự nhiên, giúp trẻ thư giãn và cảm thấy thích thú. Việc đặt ngón tay vào miệng để mút mang lại cảm giác an toàn, đặc biệt khi trẻ gặp khó khăn như bị tách rời với cha mẹ hoặc ở trong một môi trường xa lạ. Mút tay cũng giúp trẻ dễ ngủ hơn, vì vậy trẻ thường mút tay vào buổi tối hoặc khi cảm thấy mệt mỏi. Thường thì sau 6 tháng đầu tiên, thói quen mút tay của trẻ sẽ dần giảm. Hầu hết trẻ sẽ bỏ thói quen này khi đạt 1-2 tuổi, tuy nhiên, khoảng 15% trẻ có thể tiếp tục mút tay cho đến khi 4 tuổi. 2. Tác hại và phương pháp giúp trẻ bỏ tật mút tay 2.2. Những tác hại của việc trẻ sơ sinh mút tay Theo nhiều nghiên cứu, việc mút tay ở trẻ sơ sinh (trong 0 – 6 tháng) có thể là an toàn miễn sao tay của trẻ luôn được vệ sinh sạch sẽ và lực ngậm mút của trẻ nhẹ nhàng. Tuy nhiên, nếu trẻ ngậm ngón tay quá sâu có thể dẫn đến việc nôn, trớ sữa. Bên cạnh đó, mút tay còn gây ra các nguy cơ như: Trẻ có thể bị nhiễm khuẩn và mắc các bệnh về đường tiêu hóa, nhiễm giun, nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tay – miệng như chân tay miệng, cúm… Nếu mút tay quá nhiều và lực mút mạnh có thể gây tổn thương cho da, thậm chí là xương ngón tay bởi xương và da trẻ sơ sinh vô cùng mềm yếu. Khi bé còn trong giai đoạn sơ sinh, nếu mút tay quá nhiều có thể khiến tật xấu này kéo dài tới khi đã lớn và gây ra các tác hại nghiêm trọng như: gây tổn thương ở răng, hàm trong giai đoạn đang thay răng vĩnh viễn (khoảng 5 – 6 tuổi). Mút tay còn thể hiện sự nhút nhát thiếu tự tin ở trẻ Trẻ mút tay nhiều còn là biểu hiện của sự thiếu tự tin, thiếu cảm giác an toàn dễ bị bạn bè và người xung quanh chú ý, trêu ghẹo… không tốt cho sự phát triển tâm sinh lý của bé. 2.3. Cha mẹ nên giúp trẻ bỏ tật mút tay như thế nào? Với trẻ từ 0 – 6 tháng tuổi, cha mẹ không cần quá căng thẳng khi thấy trẻ sơ sinh mút tay. Những lúc trẻ có dấu hiệu như vậy, mẹ chỉ cần cho trẻ bú no, ôm ấp và chơi đùa để phân tán sự chú ý của bé là có thể. Khi bé có dấu hiệu căng thẳng, khó chịu, sợ hãi, cha mẹ hãy dành nhiều thời gian gần gũi, chăm sóc… như vậy bé sẽ cảm thấy an toàn và dễ chịu hơn. Với những bé hơn 1 – 2 tuổi, cha mẹ hãy kiên nhẫn trong việc giúp bé từ bỏ thói quen này. Không nên quát, mắng hay giận dữ khi thấy con mút tay, điều đó sẽ làm bé cảm thấy căng thẳng và bất an hơn. Cha mẹ hãy trò chuyện nhiều với bé, nhắc nhở và giúp bé giữ gìn vệ sinh. Nếu bé muốn mút tay, hãy phân tán sự chú ý của bé bằng việc tạo điều kiện cho bé chơi các trò chơi để bé quên mất và cảm thấy vui vẻ, hưng phấn. Để giúp trẻ bỏ thói quen mút tay, cha mẹ có thể áp dụng các phương pháp sau đây: – Đảm bảo bé bú đầy đủ: Nếu trẻ đang còn tuổi bú mẹ, hãy đảm bảo bé được bú đủ để tránh tình trạng đói và giúp bé không cảm thấy cần phải mút tay để giải tỏa. – Tạo cảm giác an tâm cho trẻ: Trẻ thường mút tay khi cảm thấy căng thẳng, lo lắng hoặc bất an. Hãy tạo cho trẻ một môi trường an lành, thoải mái và quan tâm đến những nguyên nhân gây lo lắng cho trẻ. Khi trẻ bị ốm, sốt, đau sau tiêm chủng, hãy dành thời gian để chăm sóc và gần gũi trẻ, giúp trẻ vượt qua giai đoạn khó khăn và giảm thói quen mút tay. – Phân tâm trẻ bằng hoạt động khác: Khi trẻ chuẩn bị mút tay, hãy đưa trẻ vào các hoạt động chơi phù hợp với lứa tuổi để phân tâm và lôi cuốn trẻ. – Dạy trẻ cách bày tỏ cảm xúc: Khi trẻ lớn hơn và đã biết nói, nếu trẻ mút tay khi đau, tức giận,… cha mẹ nên dạy trẻ cách bày tỏ cảm xúc bằng lời nói và thông qua việc giảng dạy về những hậu quả của thói quen mút tay. – Động viên và khen thưởng: Khích lệ và khen ngợi trẻ khi thấy thói quen mút tay của trẻ có cải thiện. Cha mẹ có thể tạo một lịch các ngày trong tuần nhiều màu sắc, đánh dấu những ngày trẻ không mút tay, điều này sẽ khích lệ trẻ dần dần bỏ thói quen mút tay. Trong thời gian tập cho bé từ bỏ việc mút tay, cha mẹ cần lưu ý luôn vệ sinh tay sạch sẽ cho con – Sử dụng các phương pháp hỗ trợ: Nếu những cách trên không hiệu quả, cha mẹ có thể dán băng cá nhân quanh ngón tay của trẻ để nhắc nhở. Ngoài ra, có thể tìm mua găng tay bỏ mút tay (thumb sucking glove) hoặc tự may loại găng tay này để đeo cho trẻ – Cách cuối cùng là đưa trẻ đến nha sĩ để sử dụng các khí cụ cố định trong miệng, nhằm ngăn trẻ không thể mút tay. Tuy nhiên, phương pháp này thường chỉ áp dụng cho trẻ từ 6 tuổi trở lên, khi trẻ không thể tự bỏ được thói quen mút tay. Trong thời gian tập cho bé từ bỏ việc mút tay, cha mẹ cần lưu ý luôn vệ sinh tay, chân và các đồ chơi của bé thường xuyên để tránh việc lây nhiễm các căn bệnh qua đường tay – miệng.
thucuc
1,329
Hóa trị ung thư có rụng tóc không? Hóa trị ung thư có rụng tóc không? Hóa trị là phương pháp sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa trị có thể được chỉ định như phương pháp điều trị chính hay bổ trợ kết hợp với các phương pháp điều trị khác, tùy từng trường hợp cụ thể. không phải tất cả thuốc hóa trị đều gây rụng tóc nhưng đa phần đây là tác dụng phụ khó tránh Hóa trị ung thư có rụng tóc không là nỗi lo lắng của rất nhiều bệnh nhân có chỉ định hóa trị liệu? Thực tế, không phải tất cả thuốc hóa trị đều gây rụng tóc nhưng đa phần đây là tác dụng phụ khó tránh. Lượng tóc mất đi hay mọc mới, thời gian hồi phục… phụ thuộc rất nhiều vào loại thuốc sử dụng, thời gian hóa trị cũng như sự nhạy cảm với thuốc. Ngoài rụng tóc, bệnh nhân ung thư điều trị hóa chất cũng có thể rụng lông mày, lông mi… Nguyên nhân dẫn đến tình trạng rụng tóc do hóa trị là do cơ chế tác động của hóa chất đến tế bào ung thư có tốc độ phân chia nhanh. Chính vì vậy, nó cũng tác động đến các tế bào có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh của cơ thể, đó là tế bào biểu bì và phần phụ của da như nang lông, móng làm rụng tóc. Tóc bạn thường sẽ không bị rụng luôn mà đa phần sẽ rụng sau vài tuần, vài chu kì điều trị hóa chất và lượng tóc rụng cũng thay đổi theo từng người. Thông thường tóc sẽ mọc trở lại sau khoảng 1 – 3 tháng sau khi hóa trị kết thúc và mất khoảng 6 – 12 tháng để tóc bạn mọc trở lại bình thường. Tính chất tóc mới (độ dày, màu tóc…) có thể khác so với ban đầu. Hạn chế rụng tóc trong điều trị ung thư như thế nào? Biết cách kiểm soát tóc rụng trước, trong và sau điều trị hóa trị có thể giúp bạn thích nghi với tác dụng phụ này. Cắt tóc ngắn có thể làm cho tóc bạn nhìn dày hơn và làm cho quá trình rụng tóc có vẻ bớt nghiêm trọng. Chăm sóc tóc và da đầu trong quá trình điều trị ung thư và sau khi tóc mọc trở lại là điều quan trọng. Bạn hãy chú ý:
thucuc
421
Tử cung to bất thường Tử cung to là tình trạng phổ biến và có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau, bao gồm một số bệnh lý nghiêm trọng cần điều trị. Ngoài nguyên nhân thường thấy là do thai kỳ, tử cung to có thể do hai bệnh lý thường gặp nhất là u xơ tử cung và lạc nội mạc tử cung. Nguyên nhân của tử cung to Từ khi mang thai đến khi sinh nở, tử cung của phụ nữ có thể phát triển từ kích thước của một quả lê đến kích thước của một quả dưa hấu. Tuy nhiên, mang thai không phải là nguyên nhân tiềm ẩn duy nhất khiến tử cung giãn nở. Tử cung to là tình trạng phổ biến và có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau, trong đó có thể bao gồm một số bệnh lý nghiêm trọng cần điều trị.Có rất nhiều nguyên nhân gây nên tử cung to như: 1. U xơ tử cung gây nên tử cung lớn U xơ tử cung là khối u xơ lành tính ở thành cơ tử cung. Đây là khối u lành tính, không phải ung thư. Chúng ảnh hưởng đến 8/10 phụ nữ ở độ tuổi 50. U xơ thường ảnh hưởng đến phụ nữ trên 30 tuổi. Chúng cũng phổ biến ở người Mỹ gốc Phi hơn người da trắng. Phụ nữ thừa cân béo phì cũng có nguy cơ mắc u xơ tử cung cao hơn. Các yếu tố nội tiết và di truyền góp phần vào sự phát triển của chúng.Trong khi một số u xơ tử cung rất nhỏ, một số khối u khác phát triển nặng đến vài kilogram. Một người phụ nữ có thể có một khối u xơ hoặc nhiều khối u xơ. Ngoài tử cung lớn, các triệu chứng của u xơ tử cung có thể bao gồm:Cảm giác đầy bụng hoặc áp lực ở vùng bụng dưới.Kinh nguyệt nặng nề, đau đớn và / hoặc kéo dài, đôi khi có cục máu đông.Chảy máu giữa các kỳ kinh.Táo bón.Đi tiểu thường xuyên.Đau khi giao hợp.Các biến chứng của tử cung lớn có thể ảnh hưởng lên khả năng mang thai hoặc sinh nở. Nếu các triệu chứng nghiêm trọng, điều trị có thể bao gồm một thủ thuật gọi là thuyên tắc động mạch tử cung để cắt nguồn cung cấp máu cho các khối u xơ để chúng co lại và cuối cùng chết hoặc phẫu thuật cắt bỏ khối u xơ (cắt bỏ cơ) hoặc toàn bộ tử cung (cắt bỏ tử cung).Các phương pháp điều trị khác bao gồm cắt bỏ nội mạc tử cung. Thủ thuật này được thực hiện đối với các khối u xơ nhỏ dưới niêm mạc (khi lớp niêm mạc bên trong của tử cung được cắt bỏ, đốt cháy hoặc đông lạnh) và phẫu thuật nội soi (khi đông lạnh hoặc dùng dòng điện để tiêu diệt các khối u xơ). Thuốc để giúp kiểm soát thời kỳ đau hoặc giảm đau cũng có thể được sử dụng. Các lựa chọn điều trị khác bao gồm phẫu thuật siêu âm hội tụ và đặt dụng cụ tử cung (IUD) để giảm chảy máu.Nguyên nhân của u xơ tử cung không được biết nhưng các khối u dường như dựa vào Estrogen để phát triển. Sau khi mãn kinh, chúng thường co lại một cách tự nhiên và không gây ra triệu chứng gì. U xơ tử cung là một trong số các nguyên nhân phổ biến gây tình trạng tử cung to mà không phải do mang thai 2. Lạc nội mạc tử cung Lạc nội mạc tử cung là một nguyên nhân thường gặp gây nên tử cung lớn. Lạc nội mạc tử cung trong cơ tử cung (Adenomyosis) là tình trạng dày lên lan tỏa của tử cung xảy ra khi mô nội mạc tử cung (lót mặt trong của cơ tử cung) di chuyển vào thành ngoài cơ của nó và hoạt động giống như nội mạc tử cung. Khi điều này xảy ra ở một khu vực nhỏ hoặc khu trú, được gọi là u lạc tuyến cơ tử cung.Nguyên nhân của u lạc tuyến cơ tử cung là không rõ và thường xảy ra ở phụ nữ trên 30 tuổi đã có con. Nó phổ biến hơn ở những phụ nữ đã phẫu thuật tử cung, bao gồm cả mổ lấy thai.Ngoài tử cung, các triệu chứng có thể bao gồm:Kinh nguyệt kéo dài hoặc ra máu nhiều.Các giai đoạn đau đớn, liên tục trở nên tồi tệ hơn.Đau khi giao hợp.Hầu hết phụ nữ mắc một số bệnh u tuyến vào cuối những năm sinh đẻ của họ. Hầu hết không cần điều trị nhưng một số cần dùng thuốc để giảm đau. Thuốc tránh thai và dụng cụ tử cung (IUD) có chứa Progesterone có thể giúp giảm chảy máu nhiều. Phụ nữ có các triệu chứng nghiêm trọng có thể cần phải cắt bỏ tử cung để làm giảm các triệu chứng. Lạc nội mạc tử cung là một nguyên nhân thường gặp gây nên tử cung lớn mà không phải do mang thai 3. Các nguyên nhân khác dẫn đến tử cung lớn Trong một số trường hợp, tử cung to có thể là triệu chứng của ung thư tử cung, bao gồm ung thư nội mạc tử cung (ảnh hưởng đến niêm mạc tử cung) và ung thư cổ tử cung (ảnh hưởng đến phần dưới của tử cung nơi nó nối với âm đạo). Việc điều trị phụ thuộc vào vị trí, mức độ lan rộng của ung thư và các yếu tố khác.Nếu bạn có một tử cung lớn, hãy đến các trung tâm y tế uy tín để được thăm khám và chẩn đoán. Bác sĩ của bạn có thể phát hiện ra nguyên nhân khi khám sức khỏe hoặc xét nghiệm hình ảnh. Nhiều tình trạng gây ra tử cung to là lành tính và không cần điều trị trừ khi có các triệu chứng nghiêm trọng. Nếu bạn gặp các vấn đề như chảy máu bất thường; đau bụng kinh dữ dội; đau khi giao hợp hoặc cảm giác đầy hoặc áp lực ở vùng bụng dưới, hãy đến gặp bác sĩ, họ có thể giúp xác định nguyên nhân và cách điều trị tốt nhất.com
vinmec
1,066
Cách chữa ung thư phổi không tế bào nhỏ theo giai đoạn Các phương pháp chữa ung thư phổi không tế bào nhỏ khác nhau có thể được khuyến nghị sử dụng cho từng giai đoạn khác nhau và mong muốn của mỗi người bệnh. Các bác sĩ cũng sẽ phân tích, thảo luận dựa trên nhiều tiêu chí để xây dựng phác đồ điều trị chuyên biệt hóa hay một kế hoạch điều trị tổng thể cho bệnh nhân bằng cách kết hợp các phương pháp điều trị. 1. Ung thư phổi không tế bào nhỏ và hướng điều trị theo giai đoạn bệnh 1.1 Ung thư phổi không tế bào nhỏ là gì? Ung thư phổi không tế bào nhỏ có tên tiếng anh là Non-small cell lung cancer (NSCLC) là một dạng ung thư phổi chiếm tỷ lệ bệnh nhân mắc phổ biến nhất. Đối với dạng tế bào này, người bệnh trải qua 4 giai đoạn ung thư tiến triển, khác với ung thư phổi tế bào nhỏ – Loại ung thư có tốc độ tiến triển, di căn nhanh. 1.2 Phương hướng điều trị cho 4 giai đoạn ung thư phổi NSCLC – Giai đoạn 1 và 2: Thường được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật để loại bỏ ung thư và các hạch bạch huyết lân cận. Nếu phẫu thuật không phải là một lựa chọn phù hợp với người bệnh thì bạn có thể được tiến hành xạ trị. Đôi khi hóa trị có thể được triển khai sau phẫu thuật để giảm nguy cơ ung thư phổi quay trở lại. – Giai đoạn 3: Có thể được điều trị bằng phẫu thuật và hóa trị hoặc xạ trị và hóa trị liệu. Thuốc điều trị miễn dịch cũng có thể được sử dụng trong giai đoạn này. Trong một số trường hợp liệu pháp nhắm mục tiêu có thể được sử dụng để làm chậm sự phân chia và phát triển rộng của ung thư. Phác đồ điều trị phù hợp sẽ phụ thuộc vào vị trí của ung thư phổi, số lượng và vị trí của các hạch bạch huyết bị ung thư. – Giai đoạn 4: Tùy thuộc vào các triệu chứng ung thư giai đoạn di căn gây ra, điều trị bằng thuốc giảm nhẹ (liệu pháp nhắm mục tiêu, liệu pháp miễn dịch hoặc hóa trị), xạ trị giảm nhẹ có thể được sử dụng và kết hợp. Điều trị ung thư phổi ở mỗi giai đoạn khác nhau sẽ có phương hướng điều trị cụ thể khác nhau 2. Chi tiết các phương pháp điều trị ung thư phổi NSCLC 2.1 Phẫu thuật chữa bệnh ung thư phổi Những người bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn đầu thường sẽ được phẫu thuật để loại bỏ khối u. Bao nhiêu phần phổi bị cắt bỏ tùy thuộc vào vị trí của ung thư, kích thước của nó, tình trạng sức khỏe và thể chất chung của bạn, cũng như chức năng phổi của bạn. Các loại hình phẫu thuật trong điều trị ung thư phổi có thể là: – Cắt bỏ thùy phổi – Cắt bỏ toàn bộ một lá phổi – Cắt bỏ một phần của thùy phổi – Cắt bỏ một phần nhỏ của phổi hình nêm hay phẫu thuật hình nêm Trong quá trình phẫu thuật, các hạch bạch huyết lân cận cũng sẽ được loại bỏ để xem liệu ung thư phổi có lan rộng hay không. Nếu xác định ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết sẽ giúp các bác sĩ quyết định xem bạn có cần điều trị bổ sung bằng hóa trị hay xạ trị hay không. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân ung thư phổi thường được chẩn đoán ở giai đoạn sau khi nó đã gây ra các triệu chứng và lan tràn mạnh mẽ, vì vậy hầu hết những người bị ung thư phổi sẽ không phẫu thuật. Hình ảnh minh họa các hình thức phẫu thuật ung thư phổi 2.2 Xạ trị Xạ trị là một phương pháp được ứng dụng trong điều trị ung thư phổi, sử dụng tia bức xạ nhắm vào các tế bào ung thư để tiêu diệt hoặc không để chúng phát triển, nhân lên và lan rộng thêm. Xạ trị có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với phẫu thuật hoặc hóa trị liệu để chữa ung thư phổi NSCLC. Xạ trị có thể được khuyến nghị sử dụng trong chữa ung thư phổi NSCLC như sau: – Để điều trị ung thư phổi giai đoạn đầu nếu người bệnh không thể điều trị bằng phẫu thuật. – Để điều trị NSCLC giai đoạn tiến triển cục bộ. – Để thực hiện sau phẫu thuật nếu các xét nghiệm cho thấy ung thư có ở các hạch huyết của trung thất. – Là phương pháp điều trị giảm nhẹ triệu chứng để cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn muộn. 2.3 Hóa trị sử dụng trong chữa bệnh ung thư phổi Là một phương pháp điều trị ung thư bằng thuốc tiêu diệt tế bào ung thư hoặc làm chậm sự phát triển của chúng. Hóa trị được sử dụng vào những thời điểm khác nhau ở người bệnh ung thư phổi NSCLC đó là: – Trước phẫu thuật để cố gắng thu nhỏ khối u và giúp cho ca phẫu thuật dễ dàng hơn (hóa trị tân bổ trợ). – Trước hoặc trong khi xạ trị để tăng hiệu quả của xạ trị. – Sau phẫu thuật để giảm nguy cơ tái phát ung thư/ tế bào ác tính quay trở lại (hóa trị bổ trợ). – Khi ung thư phát triển của giai đoạn tiến triển để làm giảm các triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống (hóa trị giảm nhẹ). 2.4 Liệu pháp nhắm mục tiêu Là một loại điều trị bằng thuốc tấn công các tính năng cụ thể của tế bào ung thư được gọi là mục tiêu phân tử để ngăn chặn ung thư tái phát và lan rộng. Các mục tiêu phân tử được tìm thấy trong hoặc trên bề mặt tế bào ung thư (có thể là gen hoặc protein). Liệu pháp nhắm mục tiêu thường có thể được dùng thông qua đường uống dưới dạng viên nén hoặc viên nang. Những loại thuốc này có thể có hiệu quả cao, nhưng chúng sẽ chỉ có tác dụng nếu ung thư chứa gen hoặc protein cụ thể. Liệu pháp nhắm mục tiêu ngày càng được nghiên cứu và phát triển ra nhiều loại thuốc hơn nữa 2.5 Liệu pháp miễn dịch Liệu pháp miễn dịch sử dụng khả năng phòng vệ tự nhiên của cơ thể để chống lại ung thư bằng cách cải thiện khả năng tấn công các tế bào ung thư của hệ thống miễn dịch. Những bệnh nhân được điều trị bằng liệu pháp miễn dịch cho NSCLC có thể nhận được 1 loại thuốc, kết hợp các loại thuốc trị liệu miễn dịch hoặc có thể kết hợp với hóa trị. Khi NSCLC ở giai đoạn tiến triển không thể được điều trị bằng liệu pháp nhắm mục tiêu, liệu pháp miễn dịch hoặc liệu pháp miễn dịch cộng với hóa trị thường là phương pháp điều trị ban đầu được ưu tiên. Trên đây là những phương pháp điều trị và cách chữa ung thư phổi không tế bào nhỏ theo từng giai đoạn bệnh. Để hiểu thêm chi tiết về các phương pháp này ứng dụng cụ thể vào tình trạng bệnh của bạn như thế nào, hãy tham vấn trực tiếp từ bác sĩ điều trị của bạn.
thucuc
1,301
Nhổ răng khôn để lại lỗ và những ảnh hưởng Răng khôn là những chiếc răng được mọc lên sau cùng trong xương hàm. Chúng thường được bác sĩ chỉ định nhổ bỏ để tránh mọc lệch, mọc ngang gây ảnh hưởng tới những răng ở bên cạnh. Thế nhưng, nhiều trường hợp nhổ răng khôn để lại lỗ khiến người bệnh gặp phải những khó khăn trong quá trình làm vệ sinh và nhiều ảnh hưởng khác.. 1. Lý do khiến nhổ răng khôn để lại lỗ? Trên thực tế, sau khi nhổ răng khôn xuất hiện lỗ là điều khá bình thường. Không chỉ với răng khôn, khi nhổ bất kỳ chiếc răng vĩnh viễn nào đều sẽ để lại một khoảng hở. Điều này là bởi chân của răng vĩnh viễn nằm ở sâu trong nướu nên khi bác sĩ nhổ bỏ sẽ gây ra một khoảng hở. Lỗ hở này có thể to hay nhỏ, phụ thuộc vào kích thước cùng hướng mọc của răng. Trường hợp nhổ răng khôn thì sẽ phức tạp, gây nên tổn thương nhiều, lớn hơn. Do đó, lỗ sau khi nhổ răng cũng lớn hơn. Sau khi thực hiện nhổ răng khôn, việc để lại lỗ là điều khá bình thường Tuy nhiên, vết thương sau nhổ răng khôn thường được bác sĩ thực hiện khâu lại. Điều này để tránh vết thương chảy máu, nhanh lành thương hơn. Bên cạnh đó, nướu và mô xương bên trong cũng sẽ được bảo vệ, ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập. Nhiều trường hợp bị để lại lỗ sau nhổ răng khôn thương do bác sĩ đã quên khâu lại vết thương hoặc thực hiện khâu nhưng không cẩn thận. Điều này sẽ khiến thức ăn hàng ngày dễ dắt vào, vệ sinh khó khăn kéo theo viêm nhiễm, người bệnh thấy đau nhức. 2. Những ảnh hưởng từ lỗ để lại sau khi nhổ răng khôn Lỗ răng bị viêm còn khiến chảy máu kéo  dài và bệnh nhân sẽ bị ê buốt Lỗ sâu sau nhổ răng khôn nếu không được thực hiện vệ sinh đúng cách sẽ gây viêm nhiễm vùng nướu. Lâu ngày, tình trạng viêm nhiễm thậm chí có thể lan rộng. Cấu trúc toàn hàm sẽ bị ảnh hưởng. Đặc biệt, lỗ răng bị viêm còn khiến chảy máu kéo  dài. Bệnh nhân sẽ thấy rất ê buốt, mùi hôi xuất hiện, … Nếu không được điều trị sớm, tình trạng này còn ảnh hưởng tới mạch máu. Bệnh lý nhiễm trùng sẽ xảy ra, nguy hiểm tới tính mạng. Những biểu hiện của vệ sinh khó khăn dẫn tới ổ răng bị nhiễm trùng: – Viêm ổ răng khô: Bệnh nhân sẽ thấy đau đớn. Cùng với đó, hốc răng nhìn trống rỗng, có cục máu đông nằm ở bên trong nhưng khó lấy ra. Miệng bắt đầu có mùi hôi xuất hiện. Tình trạng viêm này có thể kéo dài 2-3 tuần. – Viêm ổ răng chứa mủ: Vị trí nhổ răng bị sưng lợi. Lợi sưng che mất ổ răng mới được nhổ và có mủ chảy ra. Bệnh nhân sẽ ít đau nhức nhưng có nổi hạch và bị sốt. Qua đây, ta có thể thấy lỗ hình thành sau nhổ răng khôn thực tế sẽ không gây nhiều ảnh hưởng nếu được chăm sóc phù hợp. Ngược lại, nếu lỗ sâu không được vệ sinh tốt sẽ kéo theo nhiều biến chứng khó lường. 3. Lỗ sau khi nhổ răng khôn bao lâu có thể đầy lại Thông thường, lỗ sâu răng khôn sẽ cần khoảng 1-2 tuần để có thể se lại. Để thịt có thể lấp đầy hoàn toàn lỗ hổng, nướu trở về như bình thường thì cần thời gian 1-3 tháng. Quá trình hồi phục cụ thể diễn ra nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào tình trạng cơ địa mỗi người. Cùng với đó là mức độ tổn thương nướu, chế độ chăm sóc. Nếu sau một thời gian dài nướu vẫn không có dấu hiệu nào đầy lên, bệnh nhân cần tới nha khoa để được thăm khám, kiểm tra cụ thể. Có thể còn dị vật bị bỏ sót hoặc biến chứng. Từ đó, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị, xử lý kịp thời, phù hợp. Sức khỏe răng miệng người bệnh cũng sẽ tránh bị ảnh hưởng. 4. Cách để lỗ răng khôn nhanh đầy lại 4.1 Chế độ vệ sinh răng tốt – Trong ngày đầu tiên khi mới nhổ răng, người bệnh không nên thực hiện chải răng, khạc nhổ hay súc miệng cùng nước muối. Vào ngày thứ 2 sau khi nhổ răng, bệnh nhân có thể chải răng nhưng cần thao tác nhẹ. Bàn chải tránh chạm vào lỗ nhổ răng khôn. – Sử dụng loại bàn chải có đầu lông mềm, kích thước vừa phải. – Không sử dụng các vật dụng cứng như tăm nhọn để tác động vào vết thương dẫn tới chảy máu. Bệnh nhân có thể sử dụng chỉ nha khoa, thao tác nhẹ nhàng, lấy thức ăn thừa khỏi kẽ răng. 4.2 Chế độ ăn phù hợp, khoa học và lành mạnh Những ngày đầu sau khi nhổ răng, bệnh nhân chỉ nên ăn những đồ mềm, dễ nuốt như cháo, súp – Không nên ăn ngay sau 1-2 tiếng từ sau khi nhổ răng. Ngày đầu tiên, bệnh nhân nên ăn các loại thực phẩm được ninh nhừ, mềm, không cần phải nhai nhiều. – Tránh ăn những loại đồ ăn dai và cứng hay có nhiều mảnh vụn, dễ bị rơi vào huyệt ổ răng. – Hạn chế sử dụng những món ăn cay, chua, nóng vì có thể khiến kích thích hố răng sau khi mới nhổ. – Không sử dụng thuốc lá, các chất kích, đồ uống có cồn. 5. Những lưu ý để khi nhổ răng khôn không tạo lỗ 5.1 Trước khi thực hiện nhổ răng Trước khi nhổ răng, người bệnh nên tìm hiểu kỹ hơn những thông tin chung về nhổ răng khôn. Ví dụ như những thông tin về phương pháp thực hiện an toàn, địa chỉ nha khoa uy tín, … Như vậy, quá trình nhổ sẽ diễn ra hiệu quả, không bị đau 5.2 Khi nhổ răng Khi thực hiện nhổ răng, người bệnh cần tuân thủ những hướng dẫn của bác sĩ thực hiện. Đồng thời, ta không được đá lưỡi vào vùng hốc răng vì có thể khiến cho máu bị bật ra, vết thương lâu lành hơn. Ngoài ra, khi đã đưa được phần răng khôn ra ngoài, bệnh nhân cần cắn gạc để cầm máu,  tránh tình trạng vi khuẩn xâm nhập. 5.3 Sau khi thực hiện nhổ răng Sau khi kết thúc quá trình nhổ răng khôn, người bệnh cần xây dựng cho bản thân chế độ ăn, chăm sóc, vệ sinh phù hợp. Đồng thời, tránh ăn những đồ cứng, vụn nhiều, không súc miệng mạnh sau khoảng 6 tiếng nhổ răng. Trong trường hợp thức ăn bị rơi, mắc vào khu vực lỗ nhổ răng khôn thì người bệnh không được sử dụng tăm hay lưỡi để lấy ra. Điều này sẽ gây tình trạng chảy máu, dễ bị nhiễm trùng.
thucuc
1,216
Những điều cần biết ở vô sinh hiếm muộn nam và nữ Mong ước có con là một mong ước bình dị và chính đáng của mỗi cặp vợ chồng. Tuy nhiên với một số lý do nào đó mà có những cặp vợ chồng không thể sinh con được, hiện tượng đó gọi là vô sinh hiếm muộn. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về tình trạng này. 1. Tìm hiểu chung về vô sinh hiếm muộn Khi một cặp vợ chồng cưới nhau và sinh hoạt tình dục đều đặn, không sử dụng các biện pháp tránh thai nhưng sau 1 năm người vợ vẫn không mang thai thì được gọi là vô sinh hiếm muộn. Những nguyên nhân gây vô sinh Vô sinh có thể là do nam giới, do nữ giới hoặc do cả nam và nữ. Ở nam giới: Các khuyết tật đường sinh dục: Khuyết tật tinh hoàn, phụ tinh hoàn, ống sinh tinh, hẹp ống dẫn tinh,… Viêm nhiễm cơ quan sinh dục: viêm tinh hoàn, viêm bao quy đầu, viêm tuyến tiền liệt,… Do virus, vi khuẩn: virus gây bệnh sùi mào gà, song cầu khuẩn, xoắn khuẩn,… Béo phì, tiểu đường, gan nhiễm mỡ, suy thận,… Lạm dụng các chất kích thích: rượu, bia, thuốc lá,... Các nguyên nhân trên đều ảnh hưởng đến sự sản sinh tinh trùng cũng như ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng tinh trùng. Vô sinh ở nam giới chính là nguyên nhân hàng đầu. Ở nữ giới: Các dị tật bẩm sinh đường sinh dục như: tử cung có vách ngăn, tử cung 2 sừng, dị tật vòi trứng, ống dẫn trứng. Trứng rụng không đều, kinh nguyệt không đều. Bệnh cơ quan sinh sản: Viêm tử cung, viêm âm đạo, u xơ tử cung, ung thư cổ tử cung,… do vi sinh vật có hại (virus HPV, xoắn khuẩn, lậu cầu, vi nấm, trùng roi,…). U nang buồng trứng lạc nội mạc buồng trứng, u buồng trứng,... Tác động cơ học: nạo phá thai gây tổn thương tử cung, tử cung có sẹo khiến hợp tử không có chỗ bám. Rối loạn nội tiết: ảnh hưởng đến chu kỳ sinh sản và sự hình thành phôi thai. Các hội chứng di truyền: bệnh Down, Klinefelter, Jacobs, Turner,… Một trong những nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn hàng đầu ở nữ giới là hiện tượng nạo phá thai, đặc biệt ở lứa tuổi vị thành niên. 2. Chẩn đoán vô sinh hiếm muộn như thế nào? Phương pháp xét nghiệm tinh dịch đồ (Semen analysis): Đây là phương pháp giúp đánh giá chất lượng tinh trùng, bao gồm các chỉ số: Tổng số tinh dịch thu được trong một lần xuất tinh. Số lượng tinh trùng trên 1 ml tinh dịch. Hình thái, cấu trúc tinh trùng. Độ vận động của tinh trùng (số tinh trùng vận động tiến thẳng, số tinh trùng có thể vận động được). Hình thái (màu sắc, độ đặc, độ p H) của tinh dịch. Khi thăm khám một cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn thì đây là một phương pháp chẩn đoán cơ bản không thể thiếu. Phương pháp đánh giá nội tiết tố (hormone): Xét nghiệm này được thực hiện cho cả nam và nữ. Ở nam giới, nếu xét nghiệm tinh dịch đồ cho kết quả không khả quan (không có tinh trùng, mật độ tinh trùng thấp hay số tinh trùng vận động tiến thằng dưới ngưỡng quy định) thì sẽ được chỉ định làm xét nghiệm đánh giá hormon. Phương pháp này giúp đánh giá các hormone liên quan đến quá trình sinh sản ở nam giới, từ đó có thể tìm ra được nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn để có hướng điều trị thích hợp. Ở nữ giới, xét nghiệm nội tiết tố giúp định lượng nồng độ các hormone liên quan đến sự phát triển của nang trứng, sự rụng trứng, cơ chế điều hoà kinh nguyệt, cơ chế làm tổ và phát triển của hợp tử,… Trong số đó, xét nghiệm prolactin là xét nghiệm được quan tâm bởi prolactin ức chế các hormon kích thích sinh sản: FSH, LH, Gn RH,… Phương pháp xét nghiệm AMH giúp tiên lượng khả năng sinh sản: Xét nghiệm AMH được thực hiện cho cả nam và nữ, dựa trên sự xuất hiện của hormon AMH trong huyết thanh. Đối với nữ giới, xét nghiệm này giúp đánh giá khả năng sinh sản của buồng trứng, đồng thời cũng có ý nghĩa quan trọng trong thụ tinh nhân tạo và chẩn đoán bệnh đa nang buồng trứng. Đối với nam giới, hormon AMH được tiết ra từ tế bào Sertoli của tinh hoàn. Do đó, xét nghiệm AMH có ý nghĩa trong chẩn đoán phân biệt giới tính và bệnh lý tinh hoàn lạc chỗ. Các phương pháp xét nghiệm bổ sung: Sinh thiết tinh hoàn: kiểm tra sự hoạt động của các tế bào tinh hoàn sống. Xét nghiệm máu toàn phần: kiểm tra nồng độ đường huyết, mỡ máu,… cũng có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Xét nghiệm nước tiểu: ở nam giới, xét nghiệm nước tiểu để kiểm tra sự có mặt của tinh trùng trong nước tiểu giúp ích trong việc chẩn đoán vô sinh - hiếm muộn do xuất tinh ngược dòng. Xét nghiệm các bệnh liên quan đến sinh sản: xét nghiệm kháng thể giang mai (PCR), xét nghiệm kháng thể Rubella (Rubella Ig G), xét nghiệm DNA di truyền,… Chụp X - quang tử cung, vòi trứng. Siêu âm phần phụ bằng ngả âm đạo Khám phụ khoa,... 3. Có thể điều trị vô sinh hiếm muộn không? Một câu hỏi được đặt ra là: Vô sinh hiếm muộn điều trị được không? Câu trả lời là “Có” bạn nhé. Tuỳ theo loại nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn mà sẽ có những hướng điều trị khác nhau. Dưới đây là những phương pháp điều trị vô sinh mà bạn có thể tham khảo: Phẫu thuật: đối với các dị tật cơ quan sinh sản thì bạn có thể phẫu thuật để cải thiện tình trạng sinh sản của mình. Điều trị hormon/nội tiết tố: nếu vô sinh hiếm muộn là do nội tiết tố thì sẽ điều trị theo hướng thay đổi nội tiết tố của người đó (chủ yếu áp dụng cho nữ giới để điều hoà quá trình rụng trứng). Kích thích rụng trứng: sử dụng hormon hay các chất hoá học kích thích sự rụng trứng của nữ giới. Thụ tinh nhân tạo: phương pháp này bơm tinh trùng vào buồng tử cung. Thời điểm bơm tinh trùng phải gần hoặc trùng với thời điểm rụng trứng để có cơ hội thụ thai cao nhất. Muốn vậy, phải lựa chọn được tinh trùng khoẻ và xác định đúng thời điểm trứng rụng. Thụ tinh trong ống nghiệm: là phương pháp thu trứng và tinh trùng của 2 vợ chồng và lựa chọn ra trứng, tinh trùng khoẻ nhất để cho thụ tinh với nhau. Sau 2 - 3 ngày nuôi cấy trong ống nghiệm thì chuyển hợp tử vào tử cung người nữ và cho mang thai bình thường. 4. Khám và điều trị vô sinh hiếm muộn ở đâu hiệu quả?
medlatec
1,177
Hướng dẫn làm sạch mảng bám trên răng tại nhà 1. Mảng bám là gì? Về bản chất, mảng bám là thức ăn thừa tích tụ trên bề mặt răng. Bạn có thể hiểu đơn giản cơ chế hình thành mảng bám như sau: Sau khi ăn khoảng 15 phút, một màng mỏng thức ăn thừa sẽ xuất hiện trên bề mặt răng. Màng này mềm và có thể loại bỏ dễ dàng bằng bàn chải. Trong trường hợp răng không được vệ sinh, màng này sẽ dày lên theo thời gian. Đến một độ dày nhất định, nó được gọi là mảng bám. 2. Mảng bám nguy hiểm ra sao? Mảng bám là tiền thân của cao răng. Cụ thể, từ mảng bám, cao răng được hình thành như sau: Ban đầu, mảng bám cũng mềm và có thể loại bỏ dễ dàng bằng bàn chải như màng mỏng tiền thân của nó. Tuy nhiên, nếu răng tiếp tục không được vệ sinh, mảng bám sẽ bị vôi hóa bởi các muối vô cơ có trong nước bọt, trở nên cứng và bám rất chắc trên bề mặt răng. Lúc này mảng bám đã trở thành cao răng. Cao răng được xác định là nguyên nhân của nhiều bệnh lý răng miệng từ đơn giản đến phức tạp, như sâu răng, viêm lợi, viêm nha chu,… Những bệnh lý này, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, có thể đưa đến kết quả xấu nhất là mất răng, tiêu xương hàm,… Như vậy, có thể nói, mảng bám là nguồn gốc của hầu hết các vấn đề về răng miệng. 3. Làm sạch mảng bám trên răng tại nhà như thế nào? Loại bỏ mảng bám tại nhà là rất dễ dàng. Để làm được việc đó, bạn chỉ cần sử dụng bàn chải – kem đánh răng, chỉ nha khoa và nước súc miệng là được. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách sử dụng các dụng cụ vệ sinh răng miệng để làm sạch mảng bám đó. 3.1. Sử dụng bàn chải Quy trình loại bỏ mảng bám trên bề mặt răng tiêu chuẩn bạn nên áp dụng để thu được hiệu quả lớn nhất bao gồm 5 bước như sau: – Bước 1: Súc miệng. – Bước 2: Làm ướt bàn chải rồi lấy vừa đủ một lượng kem đánh răng. – Bước 3, vệ sinh răng cửa: Đặt ngang và nghiêng bàn chải một góc 45 độ so với viền nướu sao cho lông bàn chải tiếp xúc với cả nướu và răng. Chải dọc, từ trên xuống dưới và từ dưới lên trên hoặc chải tròn (không chải ngang). Không chỉ chải mặt ngoài mà còn phải chải cả mặt trong răng nữa. – Bước 4, vệ sinh răng hàm: Đặt song song bàn chải với mặt nhai răng hàm. Chải ngang, từ trong ra ngoài và từ ngoài vào trong. – Bước 5: Súc miệng một lần nữa để loại bỏ bọt của kem đánh răng. Bàn chải là dụng cụ làm sạch mảng bám hiệu quả nhất. Ngoài tuân thủ quy trình đánh răng 5 bước như trên, bạn cũng cần lưu ý một số nguyên tắc liên quan đến vệ sinh răng bằng bàn chải và kem đánh răng như sau: – Tần suất: 2 – 3 lần/ngày, sau khi ăn tối thiểu nửa giờ. – Thời gian: 2 – 3 phút/lần. – Lựa chọn dụng cụ: Bàn chải đầu nhỏ, lông mềm (để tránh làm mòn men răng) và kem đánh răng khử khuẩn. 3.2. Sử dụng chỉ nha khoa Trong khoang miệng, có một số vùng bàn chải không thể tiếp cận để làm sạch, ví dụ như kẽ răng chẳng hạn. Lúc này, sử dụng thêm chỉ nha khoa để vệ sinh những vùng này là rất cần thiết. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách dùng chỉ nha khoa để làm sạch mảng bám. – Bước 1: Cắt một đoạn khoảng 45 – 60cm chỉ nha khoa. – Bước 2: Dùng hai ngón tay để quấn chỉ, để lại một đoạn chỉ khoảng 3 – 5cm giữa hai ngón tay. – Bước 3: Đưa đoạn chỉ 3 – 5cm vào kẽ răng. Sau đó, nhẹ nhàng trượt lên và xuống, đảm bảo chỉ nha khoa không tác động đến nướu. – Bước 4: Làm vậy với từng kẽ răng. – Bước 5: Nhẹ nhàng kéo chỉ nha khoa ra khỏi kẽ răng. Ngoài bàn chải, bạn cũng nên sử dụng thêm chỉ nha khoa. Tương tự vệ sinh răng bằng bàn chải, vệ sinh răng bằng chỉ nha khoa cũng có một số lưu ý quan trọng bạn cần ghi nhớ và thực hiện: – Không tiết kiệm chỉ nha khoa: Việc sử dụng một đoạn chỉ nha khoa quá ngắn có thể khiến thao tác vệ sinh răng không đạt được hiệu quả như mong muốn. – Không dừng lực quá mạnh: Dùng chỉ nha khoa với lực quá mạnh có thể vô tình làm tổn thương nướu, tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công và làm nướu viêm nhiễm. – Chọn chỉ nha khoa cẩn thận: Ưu tiên những loại chỉ nha khoa mềm, mịn. Chỉ nha khoa cứng, thô có thể làm răng thưa dần theo thời gian. 3.3. Sử dụng nước súc miệng Sử dụng nước súc miệng là cú chốt hoàn hảo cho một quy trình vệ sinh răng miệng tiêu chuẩn. Súc miệng giúp loại bỏ những mảnh vụn thức ăn cuối cùng còn sót lại trong khoang miệng mà bàn chải và chỉ nha khoa chưa loại bỏ hết. Để sử dụng nước súc miệng hiệu quả, bạn nên: – Bước 1: Rót nước súc miệng ra cốc, khoảng 15 – 20ml. Đối với nước súc miệng cần pha loãng, nên pha loãng theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất. – Bước 2: Ngậm nước súc miệng trong khoang miệng trong một khoảng thời gian, khoảng thời gian này được nhà sản xuất hướng dẫn trên bao bì. – Bước 3: Súc miệng và nhổ. Súc miệng giúp loại bỏ những mảnh vụn thức ăn cuối cùng. Lưu ý: – Tần suất: 2 – 3 lần/ngày, sau khi vệ sinh răng bằng bàn chải và chỉ nha khoa, không lạm dụng. – Lựa chọn nước súc miệng: Cần phù hợp với tình trạng răng miệng, ví dụ: nếu đang có nhiệt miệng hoặc viêm nướu, không nên chọn nước súc miệng chứa cồn để tránh làm gia tăng cảm giác đau. – Chỉ ăn sau khi súc miệng khoảng 30 phút. Tóm lại, để làm sạch mảng bám trên răng tại nhà, đầu tiên, chúng ta nên sử dụng bàn chải và kem đánh răng. Để củng cố hiệu quả làm sạch mảng bám bằng bàn chải và kem đánh răng, tiếp theo, chúng ta nên sử dụng chỉ nha khoa. Cuối cùng, sử dụng nước súc miệng để hiệu quả làm sạch mảng bám được đảm bảo tối đa.
thucuc
1,177
Cách thụ thai nhanh nhất cho mọi cặp vợ chồng đang mong muốn có con Người Việt ta xem con cái là mối dây gắn kết bền vững cho tình cảm vợ chồng. Sau một thời gian kết hôn, mặc dù không thực hiện bất kỳ biện pháp tránh thai nào mà vẫn chưa có em bé, nếu bạn chưa biết làm cách nào để mong muốn thành hiện thực, hãy thực hiện ngay cách thụ thai nhanh nhất được chúng tôi chia sẻ dưới đây. 1. Các cách thụ thai nhanh nhất 1.1. Nằm lòng chu kỳ kinh và xác định đúng thời điểm rụng trứng Thuộc trong lòng bàn tay chu kỳ kinh của mình chính là cách tốt nhất để bạn tìm ra thời điểm rụng trứng để dễ dàng thụ thai. Rất nhiều chuyên gia và thực tế cũng đã chứng minh rằng khả năng thụ thai trở nên dễ dàng hơn nhiều vào 1 - 2 ngày sau khi trứng rụng. Thời điểm rụng trứng được xác định vào khoảng 2 tuần sau ngày đầu của chu kỳ kinh. Nếu quan hệ tình dục vào thời điểm này thì khả năng mang thai rất cao. Cách thụ thai nhanh nhất thông qua việc xác định thời điểm rụng trứng thường chỉ phù hợp với những phụ nữ có chu kỳ kinh đều. Ngược lại, với những người rối loạn kinh nguyệt hoặc kinh nguyệt không đều trong nhiều tháng thì sẽ rất khó xác định được thời gian rụng trứng, khi ấy, bạn cần có sự tư vấn kỹ càng từ bác sĩ chuyên khoa. 1.2. Thường xuyên “yêu” và “yêu” đúng thời điểm Thường xuyên “yêu” và có “cuộc yêu” đúng thời điểm là một trong những cách thụ thai hiệu quả. Điều này có nghĩa là trong thời gian rụng trứng, nếu “cuộc yêu” diễn ra với tần suất đều đặn thì rất dễ thu được trái ngọt. Có nhiều phụ nữ không xác định được thời gian rụng trứng của mình nên các chuyên gia cũng khuyên rằng họ nên “yêu” 3 lần/tuần để dễ thụ thai. Tuy nhiên, cũng có lưu ý nhỏ rằng: người chồng nên xuất tinh ít nhất 1 lần trong những ngày trước khi trứng rụng để tránh hiện tượng tinh trùng chết tích tụ một thời gian dài trong tinh dịch khiến việc thụ thai trở nên khó khăn hơn. Với những người đã biết được thời gian rụng trứng thì việc lên kế hoạch “yêu” trong thời gian này không hề khó. Thời điểm được cho là dễ thụ thai nhất đó là 3 ngày từ trước khi rụng trứng đến ngày rụng trứng. Tinh trùng có thể tồn tại 3 - 6 ngày trong cơ thể còn trứng chỉ sống sót khoảng 1 ngày. Vì thế, có nhiều ngày để thụ tinh, chỉ cần tinh trùng tồn tại được trong ống dẫn trứng và chờ đợi được đến ngày rụng trứng là quá trình thụ thai sẽ dễ dàng diễn ra. 1.3. Cải thiện chất lượng của tinh trùng Khi tinh trùng của người nam chất lượng tức là số lượng tinh trùng nhiều và khỏe thì cũng có nghĩa là khả năng thụ thai cũng cao hơn. Vì thế, cách để thụ thai nhanh nhất là nam giới cần chú ý đến chất lượng tinh trùng của mình. Nếu bạn đang mong muốn được đón thiên thần nhỏ chào đời thì nên thực hiện những việc làm sau để nâng cao chất lượng tinh trùng: - Hạn chế bia rượu Thường xuyên uống rượu bia có thể làm giảm nồng độ testosterone và khiến tinh trùng trở nên yếu đi. - Không hút thuốc lá, không sử dụng chất kích thích Thuốc lá và chất kích thích được xem là “thuốc độc” đối với tinh binh, chúng khiến cho số lượng tinh trùng giảm, chức năng tinh trùng kém, gia tăng nguy cơ bất thường về cấu trúc ở tinh trùng. - Tránh thường xuyên tiếp xúc với môi trường nhiệt độ cao Không nên tắm nước nóng, tắm hơi nhiều bởi vì đây chính là môi trường có nhiệt độ cao dễ làm tiêu diệt tinh trùng. 1.4. Chọn tư thế quan hệ tình dục và giữ được sự thăng hoa khi “yêu” Các nghiên cứu cho thấy quan hệ tình dục theo tư thế người nam nằm trên người nữ việc thụ thai diễn ra dễ dàng hơn bởi nó khiến tinh binh dễ dàng xuất trận, đi sâu vào gần cổ tử cung và nằm lâu hơn trong âm đạo của người phụ nữ. Sau khi “yêu” người phụ nữ cũng nên nhớ không đứng dậy luôn mà hãy đặt một chiếc gối dưới hông và nằm nghiêng sao cho đầu gối chạm gần với ngực khoảng 15 phút, thư giãn để tinh trùng có thời gian ở lại âm đạo lâu nhất. Nhiều cặp vợ chồng vì quá nôn nóng muốn có con mà quên mất rằng thăng hoa trong “cuộc yêu” là một cách thụ thai nhanh nhất. Đây là yếu tố tương đối quan trọng để quá trình mang thai diễn ra bởi vì một khi cả hai bên không có áp lực, đều đạt được sự thoải mái thì sẽ có được cực đỉnh trong quan hệ tình dục, khi ấy, việc thụ thai mới trở nên dễ dàng. 1.5. Chia tay stress Rất nhiều người do cố gắng tìm mọi cách để mang thai mà tự gây căng thẳng, stress cho cả mình lẫn bạn tình. Việc làm này chính là một trong những nguyên nhân khiến cho việc mang thai trở nên khó khăn hơn. Vì thế, nếu muốn mau chóng có con, hãy sớm chia tay với stress, đừng để mình lo sợ hay căng thẳng. 1.6. Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng Cân đối lại chế độ dinh dưỡng sao cho hợp lý, đầy đủ chất là việc nên làm trước khi chuẩn bị mang thai. Điều này giúp cho cơ thể trở nên khỏe mạnh hơn và hệ quả tất yếu của nó là trứng và tinh trùng đều được cải thiện về chất lượng, tỷ lệ đậu thai gia tăng. Các chất được khuyến cáo nên bổ sung cho cơ thể trước khi mang thai gồm: acid folic, DHA, EPA, Vitamin C, Vitamin E, sắt, kẽm,… 1.7. Từ bỏ thói quen xấu Các thói quen xấu chưa bao giờ là tốt cho sức khỏe nói chung và khả năng thụ thai nói riêng. Vì thế, nếu muốn sớm có baby, tốt nhất cả hai vợ chồng nên từ bỏ các thói quen: - Hút thuốc lá Hút thuốc lá làm giảm khả năng sinh sản, tăng nguy cơ vô sinh ở cả nam lẫn nữ. Ngoài ra, thói quen này còn làm giảm tỷ lệ di động, số lượng và hình dạng bình thường của tinh trùng. Đặc biệt, khi mang thai, hút thuốc lá làm tăng nguy cơ sảy thai và gây nguy hiểm cho thai nhi. - Sử dụng chất kích thích Dùng các loại chất kích thích như ma túy, cần sa, cocain, thuốc lắc,… khiến cho testosterone nhanh, tinh trùng khó được sinh ra và giảm khả năng di chuyển từ đó làm giảm khả năng thụ tinh. - Uống rượu bia Uống rượu bia tạo ra yếu tố nhiệt gây tác dụng xấu tới tinh trùng và trứng nên khiến cho việc thụ thai trở nên khó khăn hơn nhiều. Vì thế, nếu bạn xác định mang thai, tốt nhất hãy từ bỏ thói quen này hoặc ít nhất, cũng nên cắt giảm nó một cách hiệu quả ngay từ khi lên kế hoạch cho việc mang thai. 2. Lời khuyên từ chuyên gia Thăm khám sức khỏe sinh sản tiền hôn nhân là một trong những cách thụ thai nhanh nhất mà cả nam giới và nữ giới đều không nên bỏ qua. Việc làm này sẽ giúp bạn biết được tình trạng sức khỏe tổng thể của mình có đủ điều kiện mang thai không, cần điều chỉnh hay bổ sung chất dinh dưỡng nào không, có cần điều trị bệnh lý nào ảnh hưởng đến quá trình thụ thai không,... Khi có được một cơ thể khỏe mạnh và lời khuyên từ bác sĩ chuyên khoa, chắc chắn, ngày chào đón thiên thần nhỏ của bạn sẽ không còn trở nên xa vời nữa.
medlatec
1,380
“Thủ phạm” khiến bạn mất ngủ và lời khuyên của chuyên gia Ngủ là hiện tượng sinh lý bình thường của con người, giúp đưa con người vào trạng thái nghỉ ngơi. Khi giấc ngủ bị rối loạn, nhất là mất ngủ kéo dài sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vậy đâu là “thủ phạm” dẫn đến tình trạng này và cần giải quyết như thế nào? Khi giấc ngủ bị rối loạn, nhất là mất ngủ kéo dài sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nguyên nhân gây mất ngủ Mất ngủ do bệnh tật Đây là nguyên nhân phổ biến dẫn đến bệnh mất ngủ và có rất nhiều bệnh dẫn đến hiện tượng này đặc biệt là các bệnh mạn tính, khó chữa. Ví dụ như: bệnh đau nhức xương, khớp có thể biểu hiện cả ngày lẫn đêm nhưng hay gặp nhất vẫn là ban đêm khiến giấc ngủ không sâu, chập chờn,… Các bệnh tim mạch, hô hấp, bệnh về đường tiêu hóa, tiết niệu,… cũng dễ gây mất ngủ. Mất ngủ do chức năng của cơ thể suy giảm Đây là nguyên nhân rất khó tránh khỏi. Khi tuổi tác càng cao mọi chức năng của cơ thể càng bị suy giảm, đặc biệt là chức năng của hệ thần kinh trung ương. Tế bào thần kinh trung ương của con người kể từ lúc phôi thai phát triển cho đến khoảng tuổi 25 là hoàn chỉnh. Sau lứa tuổi này thì mỗi ngày có khoảng 3.000 tế bào nơ-ron thần kinh bị hủy hoại và như vậy, ngoài việc bị ảnh hưởng đến các chức năng khác thì giấc ngủ cũng không thể không bị ảnh hưởng. Người cao tuổi, người mắc bệnh mạn tính,… có nguy cơ mất ngủ cao hơn những người trẻ tuổi, người khỏe mạnh Mất ngủ do ảnh hưởng xấu từ môi trường Nếu thường xuyên sống trong môi trường nhiều tiếng ồn, không khí bị ô nhiễm, nhiều khói bụi,… thì chắc chắn ảnh hưởng rất nhiều đến giấc ngủ của mỗi người, đặc biệt là người trưởng thành và người cao tuổi. Mất ngủ do ăn uống không điều độ Ăn quá no, uống quá nhiều nước trước khi ngủ hoặc uống nhiều bia, chất kích thích,… sẽ làm ảnh hưởng xấu đến giấc ngủ của bạn, đặc biệt với những người mắc các bệnh mạn tính như: cao huyết áp, thiểu năng mạch vành, u xơ tiền liệt tuyến,…  Làm gì để ngủ tốt? Đặc biệt, khi phát hiện có bệnh nhất là bệnh mạn tính phải tuyệt đối tuân theo chỉ định và tư vấn của bác sĩ, không tự ý mua thuốc tránh những hậu quả không đáng có. Người bệnh nên đi khám sức khỏe 1 năm/lần đặc biệt với người rối loạn giấc ngủ Người bệnh cần phải ăn uống điều độ và không nên kiêng khem quá mức nhưng cũng không nên quá lạm dụng trong khâu ăn, uống. Ngoài các loại bệnh bị ảnh hưởng do ăn, uống thì nhiều loại thức ăn, nước giải khát có cồn cũng ảnh hưởng rất lớn đến giấc ngủ của bạn. Trước khi đi ngủ, không nên xem phim có cảm giác mạnh hoặc chơi game quá mức. Nên tập thể dục nhẹ nhàng thời gian khoảng từ 15 – 30 phút như: đi bộ, hít thở, xoa bóp cơ ở tay, chân, bụng…  
thucuc
587
Viêm bờ mi có lây không? Điều trị như thế nào? Viêm bờ mi là một trong những bệnh lý về mắt khá thường gặp. Không chỉ gây ra cảm giác khó chịu, viêm còn ảnh hưởng tới tầm nhìn và tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho mắt. Vậy viêm bờ mi có lây không và điều trị như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé! 1. Tổng quan về viêm bờ mi 1.1 Viêm bờ mi là gì? Viêm ở bờ mi là hiện tượng xuất hiện triệu chứng viêm ở mi mắt. Nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng này là do các tuyến nhờn bị tắc. Lâu dần khiến mắt bị kích thích, ngứa ngáy và sưng đỏ lên. Tình trạng này kéo dài có thể tiến triển thành mãn tính và khó khăn hơn trong việc điều trị. Viêm bờ mi là hiện tượng xuất hiện triệu chứng viêm ở mi mắt Về lâm sàng, viêm có nhiều hình thái khác nhau như: – Viêm đỏ bờ mi: Bờ mi đỏ lên, có ít tiết tố và có vảy. Đây là hình thái ở mức độ nhẹ, thường chỉ gây ra cảm giác vướng. – Viêm bờ mi rụng vảy: Bờ mi đỏ và đóng nhiều vảy. Tiết tố bám dính ở bờ mi nhưng không gây loét. – Viêm loét bờ mi: Đây là hình thái ở mức độ nặng và thường kéo dài dai dẳng. Bờ tự do của mi bị sưng đỏ, phù và xuất hiện vết loét. Nhiều tiết tố và có kèm theo tình trạng rụng lông mi. 1.2 Nguyên nhân Về cấp tính: – Do nhiễm khuẩn (thường là Staphylococcal) – Do virus (VD: Varicella zoster, Herpes simplex virus) – Do dị ứng (dị ứng phấn trang điểm, khói, bụi, gió, hóa chất, sử dụng nguồn nước bẩn,…) Về mạn tính: – Do rối loạn chức năng tuyến tuyến bã nhờn Melbonian – Do viêm kết mạc khô/khô mắt – Do bệnh lậu – ….. Nhìn chung, viêm có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào. Đặc biệt, người hay khô mắt, da nhờn, nhiều gàu sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Bên cạnh đó, những trường hợp trứng cá đỏ, mụn cũng có thể ảnh hưởng đến mi mắt và gây viêm. 1.3 Triệu chứng Vậy, bờ mi khi bị viêm thường gây ra các triệu chứng gì? Về cấp tính: – Xuất hiện mủ nhỏ (có thể vỡ và tạo thành ổ loét) – Mắt và mi dính vào nhau – Gây sẹo bờ mi – Xuất hiện lông xiêu (lông mi mọc ngược) – Bờ mi sưng, tấy, đỏ, bám tiết tố – Nước mắt chảy nhiều – Chảy mủ vàng, dịch màu xanh – Thị lực bị ảnh hưởng – Mắt nhạy cảm với ánh sáng – Một số trường hợp viêm do virus có thể xuất hiện hạch bạch huyết – ….. Về mạn tính: – Dịch đặc màu vàng chảy ra khi ấn vào lỗ tuyến bã nhờn Melbonian – Dễ dàng bóc lớp vảy mỡ – Mí mắt cộm, căng, mỏi như có tật – Khô mắt, nhìn lâu bị mờ – ….. Người bị viêm có thể có nhiều triệu chứng khác nhau 2. Viêm ở bờ mi có lây không? Viêm ở bờ mi là bệnh lý có khả năng lây lan từ người sang người. Thông thường, con đường truyền bệnh phổ biến nhất là do tiếp xúc với dịch tiết của người bệnh. Có thể là do sử dụng chung vật dụng cá nhân: Khăn mặt, vật dụng trang điểm,… Tuy nhiên, nếu bạn nhiễm bệnh lậu, Chlamydia hoặc các vi khuẩn khác trong lúc mang thai thì rất có khả năng sẽ truyền bệnh đau mắt đỏ sang cho con sau sinh. Trong trường hợp này, cần phải báo ngay với bác sĩ nhãn khoa. Bởi nếu để nhiễm trùng rất có thể sẽ đe dọa đến thị lực lâu dài của trẻ. Trong mọi trường hợp viêm, việc phát hiện sớm và điều trị đúng cách sẽ giúp mắt nhanh khỏi. Từ đó người bệnh cảm thấy thoải mái và dễ chịu hơn. Đồng thời, mỗi người cũng nên có những biện pháp chủ động phòng ngừa. Tránh để bệnh tái phát hoặc diễn biến nặng, ảnh hưởng đến kết quả điều trị. – Chảy nhiều dịch có màu xanh lá cây hoặc vàng ở mắt, mi mắt dính vào nhau khi ngủ dậy – Đau mắt dữ dội khi nhìn ánh sáng chói – Nhìn mờ, thị lực bị suy giảm đáng kể – Sốt cao, ớn lạnh 3. Chẩn đoán và điều trị Để chẩn đoán bệnh, trước tiên các bác sĩ sẽ kiểm tra mí mắt và lông mi của người bệnh. Các trường hợp phức tạp hơn sẽ cần kiểm tra thị lực bằng kính hiển vi khe đèn hoặc đo nhãn áp. Khi đã xác định được tình trạng viêm, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Một số phương pháp điều trị thường được áp dụng có thể kể đến như: – Chườm khăn ấm: Đây là phương pháp khá đơn giản và dễ thực hiện. Chỉ cần dùng một chiếc khăn mềm, sạch, thấm nước ấm và vắt khô. Sau đó nhắm mắt rồi vắt khăn lên mí mắt trong khoảng 1 phút. Lặp đi lặp lại khoảng 3 lần mỗi ngày. Độ ấm từ khăn sẽ giúp làm sạch các tuyến nhờn, bong vảy tại vị trí viêm, sưng. Nhờ đó mắt nhanh khỏi hơn, tránh nguy cơ phát triển thành chắp mắt. Chườm khăn ấm giúp làm sạch các tuyến nhờn – Làm sạch tế bào chết mí mắt: Phương pháp dùng một miếng gạc/khăn nhỏ ngâm trong nước ấm và lau nhẹ bờ mi. Phương pháp này giúp làm sạch các tế bào chết ở mi mắt. Cải thiện tình trạng viêm cho mắt. – Dùng thuốc mỡ kháng sinh: Để bệnh nhanh khỏi hơn, bác sĩ có thể kê thêm một số loại thuốc mỡ kháng sinh. Khi sử dụng thuốc, người bệnh không nên lạm dụng mà cần tuân theo đúng chỉ định. Đồng thời, trước khi bôi thuốc lên mi mắt cần rửa tay sạch sẽ. Tránh tạo điều kiện đưa thêm vi khuẩn vào vị trí viêm. – Sử dụng thuốc nhỏ mắt: Với những trường hợp khô hoặc viêm mắt sẽ cần dùng thêm thuốc nhỏ mắt để cải thiện. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp: Việc thiếu dưỡng chất cũng có thể là lý do khiến tình trạng viêm trở nên nặng hơn. Vì vậy, bạn nên xây dựng cho bản thân một chế độ ăn uống hợp lý. Bổ sung và duy trì sự cân bằng của axit béo omega để tuyến nhờn làm việc hiệu quả. – Giữ gìn vệ sinh mắt: Giữ vệ sinh cho mắt và lông mi là yếu tố tiên quyết để tình trạng viêm nhanh khỏi hơn. Đồng thời cũng giúp phòng tránh và không tái lại bệnh. Ngoài ra, hãy luôn rửa tay sạch sẽ và hạn chế đưa tay lên mắt nhé! Bên cạnh những phương pháp trên, bạn có thể mát-xa nhẹ nhàng để mắt cảm thấy thoải mái hơn. Hạn chế để mắt tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng màn hình điện tử. Cố gắng ngủ đủ giấc để mắt luôn được sáng và khỏe mạnh. Hạn chế đưa tay lên dụi, gãi mắt Như vậy, trên đây là những chia sẻ về bệnh viêm ở bờ mi mà chúng tôi muốn gửi đến bạn. Thông qua đó, có thể khẳng định viêm bờ mi là bệnh lý có thể lây lan được. Vì vậy, mỗi chúng ta hãy luôn có các biện pháp chủ động phòng tránh để tránh mắc bệnh nhé!
thucuc
1,304
Những dấu hiệu “cảnh báo” bé bị tay chân miệng Thời điểm giao mùa đang đến gần kéo theo nhiều nguy cơ, trong đó vấn đề bé bị tay chân miệng luôn là nỗi lo lắng của rất nhiều bậc phụ huynh. Mặc dù là bệnh lành tính tuy nhiên nếu kéo dài không điều trị, bệnh vẫn có thể kéo theo những biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa trực tiếp đến tính mạng của trẻ nhỏ. Nghiêm trọng hơn, tay chân miệng có tốc độ lây lan rất nhanh, dễ thành dịch. Chính vì vậy, mỗi phụ huynh đều cần trang bị những kiến thức về bệnh để có thể phòng tránh từ sớm hay lên phương án điều trị kịp thời khi phát hiện trẻ đã mắc bệnh. Vậy đâu là những dấu hiệu nhận biết tay chân miệng cũng như cách điều trị như thế nào, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây nhé! 1. Nguyên nhân gây bệnh tay chân miệng ở trẻ Tay chân miệng là loại bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây ra, thường gặp nhất là 2 loại virus Coxsackie A16 và Enterovirus typ 71. Trên thực tế, virus Coxsackie A16 ít gây ra các biến chứng về thần kinh và hầu hết các ca bệnh đều có thể tự khỏi sau khoảng từ 5 đến 7 ngày. Trái lại, virus Enterovirus typ 71 (EV71) lại vô cùng nguy hiểm và có thể gây nhiều biến chứng như: Viêm não, viêm màng não, viêm phổi, viêm cơ tim, thậm chí là tử vong. Bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại một số loại virus gây bệnh khác. Chúng sống trong đường tiêu hóa có thể lây lan qua việc tiếp xúc với dịch tiết mũi, nước bọt hoặc chát dịch từ các bọng nước hay phân của người bệnh. Nhóm virus này có hình cầu, với đường kính khoảng từ 27 đến 30mm. Sau khi xâm nhập vào bên trong cơ thể, chúng trú ngụ chủ yếu ở niêm mạc má hoặc niêm mạc ruột, sau đó tiếp tục di chuyển đến các hạch bạch huyết quanh rồi xâm nhập vào máu và gây nhiễm trùng máu. Điểm dừng chân cuối cùng của virus sẽ là niêm mạc miệng và da. Virus gây bệnh tay chân miệng có khả năng lây truyền rất nhanh, các con đường lây truyền virus bao gồm: – Trẻ tiếp xúc trực tiếp với người bệnh – Trẻ hít hoặc nuốt phải dịch tiết, nước bọt của người bệnh – Trẻ tiếp xúc trực tiếp với dịch của mụn nước, bọng nước hoặc phân của người bệnh – Trẻ cầm nắm đồ chơi, chạm vào vật dụng của người bệnh Tác nhân chính gây bệnh tay chân miệng là các loại virus, trong đó phổ biến nhất là 2 loại virus Coxsackie A16 và Enterovirus typ 71 2. Các dấu hiệu nhận biết thường gặp khi bé bị tay chân miệng Ở từng giai đoạn, bệnh tay chân miệng sẽ có những biểu hiện khác nhau, cụ thể như: 2.1. Giai đoạn ủ bệnh Trong khoảng thời gian từ 3 đến 6 ngày ủ bệnh, lúc này chưa xuất hiện dấu hiệu cụ thể 2.2. Giai đoạn khởi phát Giai đoạn khởi phát là khoảng thời gian từ 1 đến 2 ngày sau khi ủ bệnh. Ở giai đoạn này, phụ huynh có thể dễ dàng nhận biết bệnh thông qua một số triệu chứng như: – Sốt nhẹ (khoảng 37,5 đến 38 độ C) hoặc mệt mỏi, đau họng – Trẻ biếng ăn, bị tiêu chảy vài lần trong ngày – Tổn thương và đau rát ở răng, miệng – Trẻ chảy nước bọt nhiều 2.3. Giai đoạn toàn phát Giai đoạn toàn phát thường sẽ bắt đầu sau khoảng từ 1 đến 2 ngày khởi phát bệnh. Thông thường, ở giai đoạn này, trẻ sẽ xuất hiện những triệu chứng như: – Phát ban dạng phỏng nước ở những khu vực như lòng bàn tay, bàn chân, đầu gối hoặc mông. Các bọng nước có đường kính từ 2 đến 10mm, màu xám và có hình bầu dục, có thể mọc lồi hoặc ẩn dưới da, khi sờ vào cảm giác cộm, không đau và ngứa – Xuất hiện các nốt mụn lở, rộp da trên mông của trẻ sơ sinh – Trẻ có thể cảm thấy buồn nôn, sốt nhẹ. Trong trường hợp trẻ sốt cao và nôn nhiều dễ gặp các biến chứng về thần kinh, tim mạch, hô hấp 2.4. Giai đoạn khỏi bệnh Nếu như không có các biến chứng nguy hiểm, sau khoảng từ 3 đến 5, bệnh tay chân miệng có thể phục hồi hoàn toàn. Trong trường hợp bé sốt cao trên 39 độ C, kéo dài hơn 48 giờ đi kèm những biểu hiện như: Nôn, tay chân run rẩy, co giật, tim đập nhanh, khó thở… gia đình cần đưa trẻ nhập viện ngay lập tức. Ở mỗi giai đoạn khi bé bị tay chân miệng thì sẽ có những triệu chứng khác nhau 3. Phương pháp điều trị tay chân miệng Mặc dù hiện nay tay chân miệng chưa có thuốc đặc trị, thay vào đó, các bác sĩ sẽ tập trung điều trị giảm triệu chứng và chăm sóc để bé có thể sớm phục hồi. Chính vì vậy, tốt hơn hết khi trẻ có triệu chứng tay chân miệng, ba mẹ nên đưa con đi thăm khám bác sĩ để được tư vấn và lên phương án điều trị hợp lí. Với những trường hợp nhẹ, bệnh có khả năng tự phục hồi, phụ huynh có thể sử dụng một số loại thuốc bù nước và điện giải như dung dịch điện giải Oresol, Hydrite hoặc khi trẻ có dấu hiệu sốt, loét miệng thì cần bổ sung Vitamin C hoặc kẽm. Lưu ý rằng với bất cứ loại thuốc nào thì trước khi sử dụng, phụ huynh cũng nên tuân thủ chỉ định của bác sĩ, tránh tình trạng tự ý sử dụng hoặc dùng quá liều lượng cho phép khiến bệnh ngày một nặng thêm. Bên cạnh đó, trong trường hợp trẻ có dấu hiệu chuyển biến nặng thì trẻ cũng cần được đưa đi bệnh viện để điều trị càng sớm càng tốt. Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ áp dụng những phương pháp điều trị khác nhau như: Chống co giật, phù não hoặc suy hô hấp… 4. Phòng ngừa bệnh tay chân miệng như thế nào? Để phòng ngừa tay chân miệng cho trẻ, phụ huynh có thể áp dụng một số biện pháp như: – Ăn uống hợp vệ sinh, cho trẻ ăn chín, uống sôi – Rửa sạch sẽ các vật dụng ăn uống, có thể ngâm nước sôi trước khi sử dụng – Đảm bảo sử dụng nước sạch trong sinh hoạt ngày thường – Hạn chế nhai, mớm thức ăn cho trẻ – Không cho trẻ ăn bốc, mút tay hoặc ngậm đồ chơi – Không để trẻ sử dụng chung các vật dụng như: Khăn tay, khăn giấy, các vật dụng ăn uống như cốc, chén, bát, đĩa, bát hoặc đồ chơi – Thường xuyên vệ sinh bề mặt các vật dụng tiếp xúc hàng ngày bằng nước sạch hoặc các chất tẩy rửa thông thường – Cách ly trẻ với những trẻ đang có biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh hoặc đã được chẩn đoán mắc bệnh tay chân miệng – Nếu ở trẻ xuất hiện biểu hiện bệnh tay chân miệng, cách ly trẻ tại nhà trong khoảng thời gian từ 10 đến 14 ngày Để phòng ngừa tình trạng bé bị tay chân miệng, phụ huynh nên chú ý đến khẩu phần dinh dưỡng thường ngày của bé Trên thực tế, bé bị tay chân miệng vẫn sẽ có nguy cơ tái nhiễm bệnh. Nguyên do là bởi mỗi lần nhiễm bệnh, trẻ chỉ tạo ra kháng thể đặc hiệu với một số loại virus nhất định. Trong trường hợp nhiễm virus khác thuộc nhóm Enterovirus, bệnh sẽ bị tái phát. Đặc biệt là đối với nhóm trẻ bị suy dinh dưỡng hay nhiễm HIV, nguy cơ tái phát sẽ cao hơn. Là loại bệnh có tỷ lệ tái phát cao đồng thời tiềm ẩn nguy cơ nguy hiểm, lại chưa có vắc xin phòng bệnh, chính vì vậy, phụ huynh cần theo dõi chặt chẽ tình trạng sức khỏe của trẻ. Bên cạnh đó, phụ huynh cũng nên chủ động áp dụng các nguyên tắc phòng ngừa bệnh từ sớm.
thucuc
1,434
Làm cách nào để khắc phục hiệu quả tình trạng tóc rụng nhiều Như được biết, tóc rụng là một hiện tượng bình thường. Tuy nhiên, tóc rụng nhiều, thậm chí chỉ vuốt tay cũng khiến tóc gãy rụng thì lại là điều bất thường và đây chính là thời điểm bạn cần quan tâm nhiều hơn đến mái tóc và sức khỏe của mình. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu nguyên nhân gây rụng tóc cũng như những cách cải thiện tình trạng này hiệu quả. 1. Những nguyên nhân khiến tóc rụng nhiều Thông thường, sẽ có 2 loại rụng tóc đó chính là rụng tóc sinh lý và rụng tóc bệnh lý. Rụng tóc sinh lý là hiện tượng tóc già yếu bị gãy rụng và đồng thời nang tóc sẽ phát triển tóc mới để thay thế sợi tóc đã bị rụng đi. Lúc này, rụng tóc và mọc tóc sẽ diễn ra song song nên mái tóc của bạn sẽ không bị thưa mỏng đi. Rụng tóc bệnh lý là tình trạng tóc rụng đi quá nhiều trong một thời gian ngắn mà không rõ nguyên nhân. Đồng thời quá trình mọc tóc diễn ra chậm hoặc không diễn ra, khiến cho mái tóc của bạn mỏng đi rất nhiều. Một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tượng rụng tóc bệnh lý: Do chưa biết cách chăm sóc tóc: Hằng ngày chúng ta phải chăm sóc mái tóc của mình, nhưng không phải ai cũng hiểu đúng và thực hiện đúng nhiệm vụ này. Gội đầu quá nhiều, chải tóc khi còn ướt, sử dụng dầu gội đầu không phù hợp, thường xuyên tạo áp lực lên tóc bằng cách thay đổi liên tục kiểu tóc như uốn, nhuộm duỗi tóc,… chính là những thói quen khiến tóc của bạn yếu và dễ gãy rụng. Bên cạnh đó, thói quen không đội mũ, nón khi đi ra ngoài đường khi trời nắng cũng khiến ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp lên tóc và khiến tóc bị xơ yếu. Ăn uống thiếu chất: Tóc cũng cần phải được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng mới có thể phát triển tốt. Nguồn dinh dưỡng thường xuyên cung cấp cho tóc chính là các mạch máu ở dưới da đầu. Vì thế, nếu ăn uống thiếu chất thì không chỉ cơ thể bị suy nhược mà tóc của bạn cũng sẽ yếu đi và dễ gãy rụng. Một số trường hợp ăn kiêng giảm cân hoặc ăn chay trường rất dễ bị rụng tóc quá nhiều là vì lý do này. Căng thẳng: Đây cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra rụng tóc. Những người thường xuyên phải làm việc căng thẳng hoặc gặp phải một vấn đề tâm lý nào đó cũng sẽ có nguy cơ bị rụng tóc. Rối loạn nội tiết: Nội tiết đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe của chúng ta. Rối loạn nội tiết là nguyên nhân gây nhiều bệnh nguy hiểm và đây cũng là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tóc bị rụng nhiều. Một số trường hợp như phụ nữ có thai, phụ nữ sau sinh, phụ nữ tiền mãn kinh, người mắc hội chứng đa nang buồng trứng và những người bị suy giảm chức năng tuyến giáp,… đều có nguy cơ cao bị rụng tóc. Do bệnh nấm da đầu, bệnh viêm da đầu,… khiến cho các nang tóc không thể phát triển được, thậm chí bị bít lại và ảnh hưởng đến sức khỏe tóc và quá trình mọc tóc. Từ đó làm tăng nguy cơ rụng tóc nhiều bất thường. Tác dụng phụ: Các trường hợp phải xạ trị hoặc hóa trị để điều trị ung thư có thể xảy ra tình trạng tóc rụng quá nhiều. Một số trường hợp, sau đợt điều trị tóc có thể mọc lại. Bên cạnh đó, việc sử dụng các loại thuốc như thuốc chống trầm cảm, thuốc chống đông máu cũng khiến cho quá trình rụng tóc diễn ra nhanh hơn. 2. Các phương pháp giúp cải thiện tình trạng tóc rụng nhiều Nếu thấy biểu hiện tóc rụng bất thường, khoảng hơn 100 sợi mỗi ngày thì bạn cần đi khám càng sớm càng tốt. Đối với tình trạng rụng tóc, cần phải xác định được nguyên nhân mới có thể điều trị hiệu quả. Dưới đây là một số phương pháp giúp bạn cải thiện tình trạng rụng tóc nhiều. Điều trị bệnh lý: Nếu rụng tóc là do bạn mắc phải một bệnh lý nào đó, chẳng hạn như bệnh nấm đầu, bệnh lý tuyến giáp thì bạn cần phải điều trị dứt điểm những bệnh này. Khi khỏi bệnh, tóc sẽ khỏe hơn và rụng ít hơn. Bảo vệ tóc và chăm sóc tóc đúng cách: Không để tóc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Không gội đầu bằng nguồn nước ô nhiễm gây ảnh hưởng đến da đầu và sự phát triển của tóc. Gội đầu khoảng 2 đến 3 lần/ tuần. Lựa chọn dầu gội phù hợp, không gây kích ứng Khi gội đầu, nên xoa bóp nhẹ, không nên gãi quá mạnh gây trầy xước da đầu, ảnh hưởng đến nang tóc. Không chải tóc khi ướt. Không dùng khăn khô ráp lau tóc. Phải để tóc thật khô mới đi ngủ. Không thường xuyên thay đổi kiểu tóc. Hạn chế uốn, nhuộm, tóc gây tóc yếu và dễ gãy rụng. Có thể sử dụng các loại dưỡng tóc phù hợp. Nuôi dưỡng tóc từ sâu bên trong: Tóc muốn chắc khỏe thì cần được cung cấp đủ dưỡng chất từ sâu bên trong. Vì thế bạn cần bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho tóc. Nên bổ sung nhiều loại vitamin, protein, kẽm và sắt, đồng thời hạn chế những đồ ăn chế biến sẵn, các loại chất kích thích như rượu bia, thuốc lá,… Với những trường hợp rụng tóc do căng thẳng quá mức thì cần phải điều chỉnh lại chế độ sinh hoạt của mình. Hãy để cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn. Sinh hoạt điều độ, sống lạc quan, tích cực và thường xuyên tập luyện thể thao. Khi đó, mái tóc của bạn sẽ được cải thiện.
medlatec
1,033
Công dụng thuốc Rocalcic 100 Rocalcic 100 với thành phần chính là Calcitonin ( dưới dạng Calcitonin salmon), có tác dụng điều trị các bệnh lý xương khớp. Rocalcic 100 bào chế dạng dung dịch tiêm 1ml với hàm lượng mỗi lọ chứa 100UI/ml Calcitonin. 1. Rocalcic 100 là thuốc gì? Rocalcic 100 với thành phần chính là Calcitonin (dưới dạng Calcitonin salmon). Đây là một loại hormon polypeptid được các tế bào cận nang tuyến giáp (tế bào C) bài xuất, Rocalcic 100 được chuyển hóa tại gan và thận, được điều hòa bởi nồng độ calci trong máu. Rocalcic 100 tham gia vào quá trình điều hòa nồng độ calci và phospho trong huyết thanh, là chất ức chế sự hủy xương nhằm ngăn chặn sự mất xương, giảm tiêu Calci ở xương, làm giảm nồng độ Calci huyết thanh 2. Chỉ định của thuốc Rocalcic 100 Chỉ định sử dụng Rocalcic 100 ở những đối tượng sau:Bệnh Paget ( viêm xương biến dạng).Tăng Calci máu do ung thư di căn xương, carcinoma và bệnh đa u tủy xương.Bệnh xương thứ phát do suy thận.Loãng xương ở phụ nữ mãn kinh ( nên dùng cùng với Ca & vitamin D để ngăn ngừa quá trình tiến triển mất khối lượng xương).Bệnh Sudeck.Không sử dụng thuốc Rocalcic 100 ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Calcitonin hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào khác của Rocalcic 100. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Rocalcic 100 3.1. Liều dùng của thuốc Rocalcic 100Bệnh Paget, Sudeck, loãng xương: Tiêm truyền tĩnh mạch Rocalcic 100 liều khởi đầu 100IU/ ngày hoặc cách ngày, liều duy trì là: 50IU/ ngày, khi cần có thể tăng liều lên 200IU/ ngày.Tăng Calci máu: Tiêm truyền tĩnh mạch Rocalcic 100 liều 5 - 10 IU/kg thể trọng, chia 2 - 4 lần/ngày, Rocalcic 100 có thể tiêm tĩnh mạch chậm hay pha với 500ml dung dịch Na. Cl 0,9% truyền tĩnh mạch trong 6 giờ.Bệnh Paget, các bệnh mãn tính khác thì thời gian điều trị nên kéo dài vài tháng.3.2. Cách sử dụng của thuốc Rocalcic 100Thuốc Rocalcic 100 được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm 1ml với hàm lượng mỗi lọ chứa 100UI/ml Calcitonin. Rocalcic 100 được chỉ định dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch. 4. Tác dụng phụ không mong muốn của Rocalcic 100 Toàn thân: Đỏ bừng, đỏ hoặc cảm giác châm kim ở mặt, ở tai, tay hoặc chân, tăng huyết áp.Hệ hô hấp: Viêm mũi xung huyết, viêm xoang, viêm họng, co thắt phế quản, viêm đường hô hấp trên.Hệ thần kinh: Trầm cảm, choáng váng, yếu mệt.Hệ cơ xương khớp: Đau lưng, đau khớp, đau cơ, dị cảm.Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và chán ăn, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, táo bón.Mắt: Viêm kết mạc mắt, chảy nước mắt bất thường.Trên da:Ban đỏ, phù ở chỗ tiêm.Hệ thận - tiết niệu: Đái rắt, đa niệu, viêm bàng quang, hội chứng giống cúm, bệnh hạch bạch huyết.Ngoài ra, một số tác dụng phụ không mong muốn ít gặp của Rocalcic 100 như:Hệ tim mạch - mạch máu: Hạ huyết áp, tim đập nhanh.Toàn thân: Phù, ớn lạnh, thở ngắn, sốt. Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt.Trên da: Mày đay, ngứa. 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Rocalcic 100 là gì? Người bệnh khi sử dụng thuốc Rocalcic 100 cần lưu ý những thông tin dưới đây:Thận trọng khi sử dụng Rocalcic 100 ở những người dị ứng hoặc có tiền sử dị ứng với protein. Nên tiến hành thử test trên da trước khi sử dụng Rocalcic 100 trên người bệnh nghi ngờ có phản ứng dị ứng.Nên dùng Rocalcic 100 liều thấp nhất mà có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.Thận trọng khi sử dụng Rocalcic 100 ở những bệnh nhân có nguy cơ bị hạ Calci máu, nên có sẵn calci đường tiêm để dự phòng trong vài lần dùng Rocalcic 100 đầu tiên và theo dõi nồng độ calci máu, các triệu chứng của hạ calci huyết của người bệnh.Các kháng thể kháng Rocalcic 100 đã được báo cáo khi tiêm Rocalcic 100. Khả năng hình thành kháng thể nên được xem xét ở bất kỳ bệnh nhân nào có phản ứng ban đầu với việc tiêm Rocalcic 100 mà sau đó ngừng đáp ứng với điều trị.Lưu ý với phụ nữ có thai: Chỉ dùng thuốc tiêm Rocalcic 100 cho phụ nữ mang thai khi lợi ích mang lại cao hơn hẳn nguy cơ có thể gây hại cho thai nhi.Lưu ý với phụ nữ cho con bú: Nên ngừng cho con bú khi mẹ dùng thuốc Rocalcic hoặc không dùng thuốc khi đang cho con bú.Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc: Chóng mặt, hoa mắt là những tác dụng không mong muốn của thuốc Rocalcic 100, do đó bệnh nhân sử dụng Rocalcic 100 cần được lưu ý khi lái xe hoặc vận hành máy móc hoặc làm những công việc cần sự tỉnh táo.Trên đây là những thông tin quan trọng về kháng sinh Rocalcic 100. Hiểu rõ về thông tin của thuốc sẽ giúp người bệnh nắm rõ hơn về công dụng và những vấn đề gặp phải khi dùng thuốc. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về thuốc Rocalcic 100, bạn có thể liên hệ đến bác sĩ để nhận được những tư vấn chuyên sâu.
vinmec
911
Tìm hiểu bệnh lý chân tay miệng ở trẻ em Bệnh chân tay miệng ở trẻ em rất dễ lây lan và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu trẻ không được điều trị đúng cách. Nhận biết sớm các dấu hiệu tay chân miệng ở trẻ và điều trị đúng phác đồ là một trong những việc làm quan trọng để bảo vệ sức khỏe của trẻ tối ưu. Tìm hiểu ngay! 1. Về bệnh chân tay miệng Tay chân miệng là một loại bệnh truyền nhiễm, có khả năng lây từ người này sang người khác. Bệnh thường có các biểu hiện đặc trưng là tổn thương da và niêm mạc thành các vết phồng nước tập trung chủ yếu tại miệng, lòng bàn tay và bàn chân… 1.1. Nguyên nhân gây bệnh Bệnh tay chân miệng chủ yếu do các loại virus thuộc họ virus đường ruột gây ra. Trong đó, hai nhóm virus phổ biến nhất gây tay chân miệng là Coxsackie A16 và Enterovirus 71 (EV71). Những loại virus này có khả năng sống sót và tồn tại dai dẳng trong môi trường. Virus gây bệnh có thể bị tiêu diệt khi nhiệt độ lên đến 560 độ C sau 30 phút. Tuy nhiên, trong điều kiện nhiệt độ -40 độ C, virus vẫn có thể tồn tại và sống sót trong khoảng 3 tuần. Trẻ em là đối tượng tiềm ẩn nguy cơ mắc tay chân miệng cao hơn, đặc biệt là trẻ thường xuyên tới những nơi tập trung đông người. Bệnh chân tay miệng ở trẻ em thường do virus gây ra 1.2. Dấu hiệu nhận biết Cha mẹ cần theo dõi các dấu hiệu bất thường của trẻ để phát hiện bệnh tay chân miệng sớm. Bệnh tay chân miệng ở trẻ thường có các giai đoạn đặc trưng với từng biểu hiện cụ thể như sau: – Giai đoạn ủ bệnh: Giai đoạn này kéo dài từ 3-7 ngày, trẻ không có nhiều biểu hiện của bệnh và vẫn sinh hoạt bình thường. – Giai đoạn khởi phát: Giai đoạn khởi phát diễn ra trong 1 đến 2 ngày với các triệu chứng cụ thể như đau họng, sốt nhẹ, quấy khóc, chán ăn, tiêu chảy,… – Giai đoạn toàn phát: Giai đoạn này là khi các triệu chứng của bệnh tay chân miệng ở trẻ trở nên rõ ràng hơn như: Loét miệng, ở hầu họng (gần lưỡi gà), niêm mạc vùng má, môi, lưỡi… khiến trẻ đau khi ăn uống và bỏ ăn; Trẻ sốt nhẹ hoặc sốt cao trên 39 độ C; Trẻ phát ban dưới da dạng phỏng nước, tập trung trên lòng bàn tay, bàn chân, đầu gối, khuỷu tay và mông… Trẻ mắc tay chân miệng thường có biểu hiện sốt cao, xuất hiện ban đỏ ở tay, chân, miệng… 1.3. Con đường lây truyền Virus gây bệnh tay chân miệng có thể truyền trực tiếp từ người sang người thông qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp. Cụ thể: – Hít các dịch tiết đường hô hấp, tiêu hóa của trẻ khác khi ho, vui chơi, ăn uống… – Chạm phải các mụn nước, phỏng nước trên da của trẻ mắc bệnh. – Cầm nắm, sử dụng chung đồ chơi, đồ dùng cá nhân của trẻ mắc bệnh. Virus có khả năng lây truyền khá nhanh nên khả năng bùng phát thành dịch của bệnh là rất lớn. Đặc biệt, tay chân miệng rất dễ lây lan và bùng dịch ở những nơi tập trung đông người nhưng không được kiểm soát dịch bệnh khoa học. 2. Biến chứng tay chân miệng Bệnh tay chân miệng ở trẻ em thường không đe dọa tới tính mạng và có thể thuyên giảm dần sau 7-10 ngày. Tuy nhiên, có một số biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra: – Mất nước: Đây là biến chứng phổ thường gặp ở trẻ do các vết loét trong miệng làm cho trẻ khó uống nước, ăn uống kém. – Nhiễm trùng thứ phát: Có thể xảy ra nhiễm trùng trong các vết loét trên da, vết phỏng nước. – Viêm màng não: Biến chứng hiếm gặp khi trẻ mắc tay chân miệng nhưng có thể xảy ra khi trẻ không được phát hiện và điều trị kịp thời. – Viêm não: Đây là biến chứng nghiêm trọng nhất đối với trẻ nhỏ mắc tay chân miệng. Các triệu chứng viêm não có thể phát triển rất nhanh trong vài giờ hoặc vài ngày, đe dọa tới tính mạng của trẻ. Để ngăn chặn biến chứng nguy hiểm của tay chân miệng đối với trẻ nhỏ, các bậc phụ huynh nên cẩn trọng với các dấu hiệu bất thường và đưa trẻ đi khám để điều trị đúng cách. Biến chứng tay chân miệng rất nguy hiểm, có thể đe dọa tính mạng trẻ 3. Cách chữa chân tay miệng ở trẻ em Bệnh tay chân miệng hiện tại vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Nguyên tắc điều trị chân tay miệng là giảm triệu chứng và ngăn chặn biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và chỉ định điều trị với phương pháp phù hợp cho trẻ: – Để giảm đau từ các vết loét trong miệng, có thể sử dụng các loại thuốc bôi gây tê tại chỗ, giảm cảm giác khó chịu cho trẻ. – Kháng sinh chỉ sử dụng khi tay chân miệng ở trẻ kèm theo dấu hiệu nhiễm trùng và khi có chỉ định của bác sĩ. Tác nhân gây bệnh là do virus nên kháng sinh không có tác dụng chữa bệnh. – Trẻ sốt cao từ 38,5 độ trở lên có thể được chỉ định sửa dụng thuốc để hạ sốt, ngăn ngừa sốt cao, co giật. – Nếu trẻ có dấu hiệu mất nước, cha mẹ có thể bổ sung các dung dịch bù nước, bù điện giải cho trẻ. Cha mẹ cần đưa trẻ đi khám ngay để được điều trị kịp thời và đúng cách bởi bác sĩ chuyên khoa 4. Phòng ngừa bệnh đúng cách Tay chân miệng không phải là bệnh lý quá nguy hiểm nhưng vẫn có thể để lại nhiều di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ. Do vậy, việc sinh hoạt và phòng ngừa đúng cách sẽ giúp trẻ giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh và khỏe mạnh hơn. Cha mẹ cần lưu ý: – Đảm bảo vệ sinh khi chế biến đồ ăn và nên ăn chín, uống nước sạch, nước sôi. – Vệ sinh sạch sẽ các đồ dùng trong gia đình, đồ dùng cá nhân và đồ chơi của trẻ. – Sử dụng nguồn nước sạch để sinh hoạt, chế biến đồ ăn cho gia đình. – Không nên mớm thức ăn bằng miệng cho trẻ vì có thể lây nhiễm các vi khuẩn có hại ở trong miệng của người lớn cho trẻ. – Không để trẻ ngậm đồ chơi hoặc mút tay, vệ sinh sạch sẽ tay cho trẻ trước khi ăn uống, sau khi đi vệ sinh… – Không sử dụng chung đồ dùng cá nhân cho trẻ như cốc, chén, thìa, đĩa, bát và đồ chơi… – Không để trẻ tiếp xúc với người mắc bệnh hoặc người nghi mắc tay chân miệng.
thucuc
1,234
Bệnh viêm ruột non và nguyên nhân chính gây bệnh Bệnh viêm ruột non là một trong các bệnh lý thường gặp tại đường tiêu hóa. Ruột non là một phần của ống tiêu hóa, đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa và hấp thu dinh dưỡng. Do đó tổn thương tại ruột non có thể gây nhiều triệu chứng khó chịu và biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm ruột non, phổ biến trong số đó là do vi khuẩn, nấm, hóa chất, thuốc,… 1. Ruột non và bệnh viêm ruột non Ruột non là phần ống tiêu hóa nối giữa dạ dày và đại tràng, đường kính bình thường 3cm, dài khoảng 7m. Đầu ruột non là tá tràng, nằm cố định bao quanh và dính vào đầu tụy). Tiếp theo là hỗng tràng và hồi tràng xếp thành nhiều quai ruột song song, treo trong ổ bụng bởi mạc treo. Mạc treo là một màng mỏng có một bờ dính với ruột và bờ còn lại dính và thành bụng sau. Các chức năng mà ruột non đảm nhận bao gồm: – Tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng (protid, glucid, lipid và vitamin); – Hấp thụ nước và các chất điện giải trong quá trình tiêu hóa; – Bài tiết dịch ruột, globulin miễn dịch và các nội tiết tố; – Tạo ra nhu động để đẩy thức ăn và chất cặn bã sau khi đã tiêu hóa xuống đại tràng. Viêm ruột non là tình trạng viêm xảy ra tại cơ quan này, gây ra những triệu chứng bất thường về tiêu hóa như đau bụng, tiêu chảy,… Nếu tình trạng viêm không được khắc phục, theo thời gian có thể hình thành các vết loét, ảnh hưởng đến chức năng ruột non. Viêm ruột non ảnh hưởng đến chức năng ruột non, gây ra những triệu chứng bất thường về tiêu hóa 2. Nguyên nhân gây bệnh viêm ruột non Sau đây là những nguyên nhân thường gặp có thể dẫn đến tình trạng viêm ruột non: 2.1. Yếu tố vi sinh gây bệnh Vi khuẩn, virus, vi nấm hay ký sinh trùng là những vi sinh vật gây tình trạng viêm đường tiêu hóa trong đó có viêm ruột non. Chúng có thể tác động lên niêm mạc ruột, tấn công gây tổn thương viêm. Người bệnh có thể bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh thông qua một số con đường phổ biến như: – Sử dụng các loại thực phẩm bị nhiễm khuẩn (ăn uống, chế biến không đúng cách). – Nguồn nước sinh hoạt bị nhiễm tác nhân gây bệnh; sử dụng nước chưa qua xử lý. – Vệ sinh cơ thể không đúng cách khiến vi sinh vật trong môi trường có điều kiện thuận lợi xâm nhập vào đường tiêu hóa. – Không rửa tay thường xuyên bằng xà phòng (nhất là ở trẻ nhỏ), đặc biệt là trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh,… 2.2. Bệnh Crohn Bệnh lý này gây ra các tổn thương ở bất kỳ đoạn nào của ống tiêu hóa, phổ biến nhất là ở đại tràng và hỗng tràng. Tổn thương ở ở ruột non chiếm khoảng 30 – 40% tổng số ca bệnh. Viêm ruột non do Crohn có thể gây ra các triệu chứng gồm: đau bụng, đi ngoài phân lỏng, sốt, giảm cân không rõ nguyên nhân, áp xe, chảy máu tiêu hóa,… Crohn là bệnh lý tiêu hóa nguy hiểm đứng sau tình trạng viêm ruột non 2.3. Lao ruột gây bệnh viêm ruột non Tổn thương đường ruột gây ra bởi vi khuẩn lao được gọi là lao ruột. Người bệnh thường gặp phải các tổn thương tại ruột non đi kèm với các tổn thương ở phổi, màng bụng. Người có tiền sử bị lao là nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh. 2.4. Viêm ruột non do Celiac Đây là bệnh lý liên quan đến miễn dịch, khiến cơ quan tiêu hóa không dung nạp được gluten. Hậu quả của tình trạng này là viêm niêm mạc ruột, teo nhung mao, từ đó giảm hấp thu các chất dinh dưỡng. Các triệu chứng thường gặp của bệnh là: tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, đầy bụng,… 2.5. Viêm mạch hoặc các bệnh tự miễn Các bệnh lý như viêm nút quanh động mạch, ban xuất huyết Schonlein-Henoch, bệnh Behcet, lupus ban đỏ hệ thống,… cũng là nguyên nhân dẫn đến viêm ruột non. 2.6. Xuất huyết thành ruột non Tình trạng này có thể gặp ở người có tiền mắc bệnh liên quan tới rối loạn đông máu hoặc từng sử dụng thuốc chống đông máu. Các biểu hiện lâm sàng lúc này gồm: đau bụng (thường gặp ở vùng quanh rốn), bí trung đại tiện, chướng bụng,… 2.7. Nguyên nhân do thuốc Viêm loét thành ruột non có thể là hệ quả của việc sử dụng thường xuyên một số loại thuốc chống viêm không steroid. Sau khi dùng thuốc, người bệnh thường xuất hiện các dấu hiệu như: đau bụng, tiêu chảy, đại tiện ra máu,… Tác dụng phụ của một số loại thuốc có thể là “thủ phạm” đứng sau tình trạng viêm ruột non 2.8. Bệnh viêm ruột non do thiếu máu (Ischemic Enteritis) Hiện tượng thiếu máu xảy ra do tắc động tĩnh mạch mạc treo cấp tính hoặc mạn tính. Trường hợp cấp tính thường liên quan đến tắc hầu hết hoặc hoàn toàn động tĩnh mạch mạch treo. Người bệnh có triệu chứng đau bụng dữ dội, buồn nôn và nôn, đại tiện ra máu, cần được điều trị sớm. Trong khi đó, trường hợp tắc mạn tính thường không có biểu hiện rõ ràng. 2.9. Bệnh không dung nạp Lactose Đường tiêu hóa không dung nạp được Lactose do cơ thể không có men tiêu hóa tương ứng. Người bệnh nếu sử dụng các thực phẩm chứa Lactose sẽ gây đau bụng, đi ngoài nhiều lần. 3. Bệnh viêm ruột non có nguy hiểm không? Những ảnh hưởng của viêm ruột non đối với sức khỏe sẽ có sự khác nhau giữa từng trường hợp, bao gồm: – Gây ra nhiều triệu chứng tác động tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của người bệnh như: đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ăn không ngon miệng và các triệu chứng rối loạn tiêu hóa khác, sụt cân,… Tình trạng viêm kéo dài dẫn đến loét, ruột non mất khả năng tiêu hóa thức ăn, hấp thụ nước và đào thải các chất. Người bệnh có thể bị tiêu chảy mạn tính, đi ngoài ra máu. – Một số trường hợp viêm ruột cấp tính có thể gây sốt, tiêu chảy, mất nước, rối loạn điện giải nguy hiểm đến tính mạng nếu không được điều trị sớm. – Viêm ruột non do bệnh Crohn có thể đi kèm với tổn thương tại các cơ quan khác như viêm mắt, viêm khớp, rối loạn về da. Nguy hiểm hơn, bệnh Crohn còn làm tăng nguy cơ ung thư đường tiêu hóa. – Cơ thể không được cung cấp đủ dinh dưỡng do ruột non giảm hấp thu chất dinh dưỡng. Đây là điều kiện thuận lợi dẫn tới một số bệnh nhiễm trùng, thiếu máu, thiếu sắt hay thiếu B12,… – Trường hợp viêm ruột non do tắc mạch có thể gây hoại tử ruột, phá vỡ niêm mạc ruột khiến vi sinh vật gây bệnh xâm nhập ra các cơ quan khác trong ổ bụng. Bệnh viêm ruột non liên quan đến nhiều nguyên nhân khác nhau. Tùy thuộc vào nguyên nhân cụ thể mà bệnh gây ra những biến chứng nguy hiểm, có thể đe dọa đến tính mạng. Bệnh cần được điều trị sớm để ngăn chặn các biến chứng, đảm bảo hiệu quả đẩy lùi bệnh.
thucuc
1,327
Cẩn trọng với bệnh viêm tai giữa Viêm tai giữa thường không có biểu hiện rõ ràng, khó phát hiện nếu không được điều trị sớm bệnh có thể tiến triển gây biến chứng nguy hiểm. Vì vậy bạn cần cẩn trọng với bệnh viêm tai giữa đặc biệt là với trẻ nhỏ. 1. Cẩn trọng với bệnh viêm tai giữa Chị Nguyễn Thị T.T (30 tuổi, Hà Nội), mới đây đưa con đi khám vì thấy con chậm nói, mới tá hỏa cho biết: “Con mình 3 tuổi nhưng chỉ mới nói bập bẹ được một số từ, thời gian gần đây bé lại nghe kém. Lúc trước đơn giản nghĩ là con chậm nói, lại thấy nhiều trẻ cũng như thế nhưng gần đây không biết vì sao cháu có biểu hiện nghe kém nên tôi đưa cháu đi khám. Sau khi thăm khám bác sĩ cho biết con tôi bị viêm tai giữa gây nên tình trạng nghe kém chậm nói thì cả nhà mới té ngửa. Vì thực sự bé không có biểu hiện đau tai hay khó chịu gì cả.” Viêm tai giữa nếu không được chữa trị hiệu quả có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm Viêm tai giữa là một bệnh rất thường gặp ở trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 4 tuổi. Nguyên nhân gây bệnh bắt nguồn từ những bệnh thường gặp như: viêm mũi, sổ mũi…rồi lây sang tai làm viêm vùng tai giữa nằm khuất sau màng nhĩ gây ra những cơn đau cho trẻ, dẫn đến mất ngủ, ốm yếu, sút cân… Các chuyên gia Tai mũi họng cho biết, có thể nhận biết bé mắc bệnh viêm tai giữa với những triệu chứng như trẻ đang ngủ khóc thét lên, lắc đầu tai liên tục; trẻ lớn thường than đau tai; trẻ nhỏ thì hay lắc đầu; trẻ chậm nói. Triệu chứng khởi đầu của bệnh là đau, chảy nước tai và nghe giảm. Nếu bệnh viêm tai giữa không được phát hiện và điều trị kịp thời, có thể gây nghe kém, điếc, với trẻ nhỏ gây cản trở quá trình hình thành ngôn ngữ của trẻ. Nguy hiểm hơn, vi trùng xâm nhập từ tai giữa qua màng xương gây viêm não. Thậm chí gây áp-xe não ảnh hưởng đến tính mạng. 2. Phòng ngừa bệnh viêm tai giữa hiệu quả Để phòng bệnh viêm tai giữa, những trẻ thường có mũi chảy lòng thòng, các bậc cha mẹ phải dùng nước muối sinh lý nhỏ rửa mũi thường xuyên cho bé. Và trẻ độ tuổi từ 6 tháng đến 5 tuổi có sức đề kháng kém hơn người lớn rất dễ nhiễm trùng nên hạn chế bơi lội, đi chỗ đông người, tăng cường vấn đề dinh dưỡng để tăng khả năng miễn dịch sẽ ít bị nhiễm trùng mũi họng. Đối với trẻ nhỏ, ngoài việc giữ vệ sinh vùng mũi họng không nên cho bé bú sữa ở tư thế nằm… Và nếu thấy bé có hiện tượng nghe kém hơn trước nên cho bé đi khám ở bác sĩ tai mũi họng. Khi có dấu hiệu cảnh báo viêm tai giữa cần đến viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và điều trị Một điều cần đặc biệt lưu ý là tránh đưa vật lạ vào tai. Đối với trẻ nhỏ, lấy tăm bông vệ sinh tai cho trẻ cần phải thoa một ít nước sát khuẩn như cồn 700C trước khi thực hiện. Đối với người lớn, không nên đi tiệm hớt tóc lấy ráy tai, thợ cắt tóc không có chuyên môn, chỉ lấy theo thói quen, hơn nữa dụng cụ lấy ráy tai cũng không được vệ sinh kỹ.
thucuc
620
Sự nguy hiểm của tình trạng răng sâu mọc thịt và cách chữa Răng sâu mọc thịt thể hiện tình trạng nghiêm trọng của căn bệnh sâu răng thường gặp. Nếu người bệnh thiếu hiểu biết về cách xử lý hoặc lơ là không chữa trị, hậu quả có thể đem lại những vấn đề nguy hại cho sức khỏe răng miệng. Qua bài viết dưới đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về tình trạng sâu răng lồi thịt, từ đó có cái nhìn toàn diện về căn bệnh nha khoa này. 1. Tình trạng răng sâu mọc thịt và nguyên nhân 1.1. Khái niệm răng sâu mọc thịt Sâu răng lồi thịt là hiện tượng mà vi khuẩn trong khoang miệng gây ra viêm nhiễm khu vực xung quanh nướu răng, dẫn đến tình trạng viêm nhiễm khá nặng tại lợi. Phần lợi nhô lên có màu trắng hoặc trắng vàng. Đây được các chuyên gia nha khoa coi là tình trạng viêm cấp tính, đe dọa nghiêm trọng. Người bị mắc sâu răng lồi thịt thường trải qua cảm giác ê buốt, vùng tổn thương có thể gây lở loét, làm suy giảm khả năng nhai, nghiền thức ăn và đôi khi cản trở khả năng ăn uống bình thường. Hoạt động ăn uống ảnh hưởng tiêu cực đến vùng nướu bị tổn thương, dẫn đến việc chảy máu do tác động của nước bọt và axit trong thức ăn. Bên cạnh đó, tình trạng nguy hiểm này còn gây ảnh hưởng tiêu cực về thẩm mỹ cho hàm răng, khiến bề mặt của răng bị thay đổi màu sắc và trở nên ố vàng. Các ổ viêm nhiễm chứa vi khuẩn còn gây ra hôi miệng, tác động đến sự tự tin trong giao tiếp, và tác động nghiêm trọng đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Răng sâu mọc thịt là tình trạng khá nặng 1.2. Nguyên nhân răng sâu mọc thịt Có một số nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng răng sâu lồi thịt. Thông thường nếu như người bệnh khi gặp phải sâu răng thông thường mà không tìm cách điều trị, có thể dẫn đến tình trạng sâu răng tiến xa vào lõi răng. Sau một thời gian dài, việc vi khuẩn gây viêm nhiễm tạo ra các ổ viêm nhiễm lớn ăn sâu vào nướu. Sâu răng không được điều trị kịp thời sau khi ăn vào lõi, tủy răng có thể bị huỷ hoại và mục nát, tạo ra một lỗ dò trong răng dưới tác động của vi khuẩn. Khi vùng niêm mạc xung quanh lỗ dò trở nên viêm nhiễm, chảy mủ và trở nên đỏ, mủ rò ra bên ngoài, tạo nên vùng thịt trồi lên. Bởi vậy, tình trạng này thường được biết đến với tên gọi răng sâu bị lồi thịt. Sâu răng bị lồi thịt là một dạng biểu hiện của việc áp xe răng. Đây là một trạng thái nghiêm trọng của căn bệnh sâu răng. Tình trạng này có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực như: mất răng, lan truyền sâu sang các răng lân cận, nhiễm trùng tủy, hoặc thậm chí là nhiễm trùng máu. 1.3. Răng sâu bị mọc thịt sẽ có những dấu hiệu nào? Răng sâu bị lồi thịt có thể được xem là một dấu hiệu của “giai đoạn cuối” trong tiến trình bệnh sâu răng. Để nhận biết và chẩn đoán bệnh kịp thời, quan trọng là hiểu rõ các giai đoạn của quá trình sâu răng như sau: – Giai đoạn nhẹ: Người bệnh thường gặp đau nhức răng nhẹ và ngắn hạn, đặc biệt khi tiếp xúc với thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh. Về mặt ngoại hình, răng có thể bắt đầu có màu vàng nhạt, và có thể xuất hiện những lỗ nhỏ bên trên bề mặt răng. – Giai đoạn sâu đã ăn vào tủy: Các cơn đau buốt và ê ẩm sẽ tăng cường và trở nên nặng hơn. Vi khuẩn từ sâu răng xâm nhập vào tủy sẽ gây ra đau buốt mạnh, kéo dài. Những cơn đau này thường mạnh lên vào ban đêm, làm người bệnh trở nên mệt mỏi và không thể tập trung do đau đớn liên miên. Răng sâu mọc thịt rất đau đớn nên khá dễ nhận biết – Giai đoạn nặng với viêm tủy cấp tính: Sâu răng đã ăn vào tủy gây ra đau buốt mạnh, thậm chí có thể lan ra toàn bộ hàm, gây đau đầu và sốt nhẹ. Phần răng bị ảnh hưởng thường bắt đầu chuyển sang màu đen, có thể bể vỡ một phần. Vi khuẩn trong tủy răng ở giai đoạn này tấn công mạnh mẽ, dẫn đến viêm nhiễm và hoại tử tủy. Khi tủy răng bị tổn thương, vị trí sâu sẽ hình thành những vùng mủ giống như một khối thịt lồi. 2. Điều trị dứt điểm Để đối phó với tình trạng răng sâu bị lồi thịt, việc quan trọng nhất là người bệnh nên đến các phòng khám nha khoa để kiểm tra và bắt đầu quá trình điều trị sớm. Tại đây, các bác sĩ nha khoa sẽ tiến hành các bước điều trị như sau: Bước 1: Vệ sinh răng miệng và loại bỏ cao răng để đảm bảo vùng răng xử lý sạch sẽ và ngăn viêm nhiễm trong quá trình điều trị. Bước 2: Gây tê vùng xử lý: Bác sĩ sẽ tiến hành gây tê cục bộ tại vị trí răng bị sâu để chuẩn bị cho quá trình trám hoặc phục hình. Thuốc gây tê sẽ được sử dụng tùy theo mức độ tác động cần thiết và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Bước 3: Loại bỏ mô nướu nổi thịt: Bước này rất quan trọng để loại bỏ các ổ viêm nhiễm. Bác sĩ sẽ thực hiện việc này bằng cách rạch bỏ các vùng thịt lồi và loại bỏ tủy chết. Sau đó, một liệu pháp làm lành nướu sẽ được áp dụng cho từng trường hợp cụ thể. Bước 4: Xử lý tủy răng: Tủy răng chết sẽ được loại bỏ bằng dụng cụ vô trùng để làm sạch và ngăn ngừa sự phát triển vi khuẩn. Tủy nhân tạo sau đó sẽ được đặt vào vị trí để thay thế tủy đã bị tổn thương. Bước 5: Khôi phục cấu trúc răng: Tùy thuộc vào mức độ hỏng hóc, bệnh nhân có thể được chỉ định trám răng (đối với trường hợp nhẹ) hoặc bọc răng sứ (đối với trường hợp nặng) để khôi phục lại cấu trúc của răng. Đến nha khoa điều trị dứt điểm tình trạng này là việc nên làm Việc điều trị sớm và tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ là quan trọng để ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng của tình trạng sâu răng bị lồi thịt. 3. Cách phòng bệnh Sau khi hoàn tất việc điều trị răng sâu mọc thịt, để ngăn ngừa tình trạng tái phát, người bệnh cần chú ý đến việc chăm sóc răng miệng và thay đổi thói quen sinh hoạt. – Đánh răng đều: Răng cần được đánh 2 lần mỗi ngày, mỗi lần trong khoảng 2-3 phút. – Dùng chỉ nha khoa: Sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch thức ăn dư thừa từ kẽ răng, thay vì sử dụng tăm hoặc các vật nhọn có thể gây tổn thương cho nướu. – Sử dụng nước súc miệng: Sử dụng nước súc miệng có thể giúp làm sạch khoang miệng. – Để ý chế độ ăn: Điều chỉnh thói quen ăn uống để hướng đến một chế độ lành mạnh, tốt cho răng và nướu: + Giảm thiểu tiêu thụ thực phẩm có nhiều đường và axit gây hại cho men răng. + Tăng cường việc ăn rau, củ, quả và thực phẩm giàu canxi. + Hạn chế sử dụng các chất kích thích có thể gây hại cho răng như cà phê, chè, thuốc lá, rượu, và những thứ tương tự. – Định kỳ khám răng: Đến khám nha khoa định kỳ hàng 6 tháng để được chăm sóc răng và phát hiện kịp thời các vấn đề mới nếu có.  
thucuc
1,386
Công dụng thuốc Nadyestin 20 Thuốc Nadyestin 20 có thành phần chính là Ebastin hàm lượng 20mg, được sử dụng trong điều trị viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc, nổi mề đay hiệu quả. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cách sử dụng thuốc Nadyestin 20 qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Nadyestin 20 là gì? Thuốc Nadyestin 20 thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn, điều trị viêm nhiễm mũi dị ứng và mề đay rất hiệu quả.Thuốc Nadyestin 20 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim đóng theo hộp 3 vỉ, 6 vỉ x 10 viên với thành phần chính là Ebastin hàm lượng 20 mg và các thành phần tá dược khác. 2. Tác dụng thuốc Nadyestin 20 là gì? Thuốc Nadyestin 20 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị viêm mũi dị ứng quanh năm hoặc viêm mũi dị ứng theo mùa.Viêm kết mạc dị ứng. Nổi mề đay vô căn mạn tính. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Nadyestin 20 Thuốc Nadyestin 20 được sử dụng bằng đường uống và có thể sử dụng trong hoặc sau bữa ăn.Liều dùng thuốc Nadyestin 20 tham khảo như sau:Người lớn:Điều trị viêm mũi dị ứng: 10 – 20mg Nadyestin 20/ngày. Mề đay: 10mg Nadyestin 20/ ngày. Người bệnh suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng; người bệnh suy gan nhẹ đến trung bình: không cần phải điều chỉnh liều thuốc Nadyestin 20.Người bệnh suy gan nặng: không quá 10 mg Nadyestin 20/ngày. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Nadyestin 20 Thuốc Nadyestin 20 không được sử dụng trong các trường hợp:Người bệnh quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc Nadyestin 20.Người bệnh mắc suy gan nặng, phụ nữ đang mang thai và cho con bú. 5. Tương tác thuốc Nadyestin 20 Dưới đây là một số tương tác thuốc Nadyestin 20 với thuốc khác đã được báo cáo như:Thuốc kháng histamin HThuốc trị loạn nhịp tim. Erythromycin. Clarithromycin. Rượu. Tương tác khác của thuốc Nadyestin 20 với nước ép hoa quả.Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng thuốc Nadyestin 20, người bệnh hãy nói với bác sĩ danh sách các thuốc mà đang sử dụng, để có hướng dùng thuốc phù hợp tránh những tương tác thuốc không mong muốn xảy ra. 6. Thuốc Nadyestin 20 gây ra những tác dụng phụ nào? Trong quá trình điều trị với thuốc Nadyestin 20, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Nhức đầu. Khô miệngĐau bụng, ăn chậm tiêu. Mệt mỏi. Viêm họng. Chảy máu cam. Viêm xoang, viêm mũi. Buồn nôn. Buồn ngủ và mất ngủ.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Nadyestin 20. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Nadyestin 20 điều trị Người bệnh cần tham khảo kỹ thông tin sử dụng thuốc Nadyestin 20 qua tờ hướng dẫn hoặc tham khảo một số lưu ý dưới đây.Thận trọng sử dụng Nadyestin 20 cho người bệnh mắc hội chứng QT kéo dài, hạ kali huyết, người bệnh đang điều trị với thuốc làm tăng QT hoặc ức chế hệ thống enzym CYP3A4 (thuốc kháng nấm nhóm azol, kháng sinh nhóm macrolid).Thận trọng khi dùng thuốc Nadyestin 20 cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 12 tuổi.Thuốc Nadyestin 20 nên được sử dụng thận trọng ở người bệnh suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình.Thuốc Nadyestin 20 có thể gây buồn ngủ, nhức đầu ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vì thế cần thận trọng khi sử dụng thuốc Nadyestin 20 ở người lái xe và vận hành máy móc.Thuốc Nadyestin 20 được kê theo đơn của bác sĩ, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định sử dụng để tránh những ảnh hưởng không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
665
Mụn rộp sinh dục (bệnh Herpes sinh dục) có tự khỏi không? Mụn rộp sinh dục là gì? Mụn rộp sinh dục là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến nhất. Bệnh do virus Herpes gây ra. Virus Herpes gồm hai loại HSV-1 và HSV-2, trong đó chủ yếu là do virus Herpes loại HSV-2 gây ra. Hầu hết mọi người khi bị nhiễm virus Herpes không có biểu hiện lâm sàng, trong điều kiện sức khỏe giảm sút, viêm nhiễm, sức đề kháng giảm thì virus có trong cơ thể bắt đầu hoạt động và gây bệnh, chúng tạo ra các mụn rộp ở bộ phận sinh dục hoặc các bộ phận khác trên cơ thể. Mụn rộp sinh dục lây truyền qua đường nào? Virus Herpes xâm nhập vào cơ thể chủ yếu thông qua đường tình dục. Khi quan hệ với bạn tình có nhiễm virus Herpes, loại virus này sẽ xâm nhập vào cơ thể gây các vết nứt nhỏ trên da, những nốt sần, mụn rộp tại cơ quan sinh dục của cả nam và nữ. Vì vậy, nó có thể lây lan đến hoặc từ bộ phận sinh dục, hậu môn hoặc miệng trong các hoạt động tình dục hoặc thông qua bất kỳ tiếp xúc trực tiếp với vết loét có chứa virus Herpes. mụn rộp sinh dục lây chủ yếu qua hoạt động quan hệ tình dục không an toàn Biểu hiện của mụn rộp sinh dục Hầu hết mọi người khi nhiễm virus Herpes gây bệnh ở giai đoạn đầu thường không có triệu chứng gì. Đôi khi có các triệu chứng nhẹ đến mức thường lầm tưởng là các bệnh da liễu thông thường như mụn ngứa, viêm da,…. Đối với những người nhận thấy nhiễm trùng đầu tiên của họ, thường xuất hiện khoảng 2 đến 14 ngày sau khi họ tiếp xúc với bệnh. Một số người bị bùng phát các mụn nước ngứa và đau trên dương vật hoặc xung quanh lỗ âm đạo. Các mụn nước vỡ ra và biến thành những vết loét nông, mất đến 3 tuần để lành. Đôi khi, người bệnh, đặc biệt là phụ nữ, cũng có các triệu chứng giống như cúm, như sốt, nhức đầu và đau cơ. Họ cũng có thể nhận thấy một sự tiết dịch bất thường và đau khi đi tiểu. Mụn rộp sinh dục có tự khỏi không? Mụn rộp sinh dục không tự khỏi được và cũng không có loại thuốc nào có thể điều trị triệt để được loại virus Herpes sinh dục này. Khi bị nhiễm virus Herpes bạn sẽ phải chung sống cùng với chúng. Nhiều người lầm tưởng bệnh đã khỏi hoàn toàn nhưng không phải, bệnh chỉ đỡ vì virus Herpes không hoạt động nữa những thực ra  virus HSV chỉ tạm thời ẩn sâu bên trong cơ thể và sẽ đợi cơ hội thuận lợi và bệnh sẽ tái phát. Tuy nhiên hiện nay bác sĩ chuyên khoa da liễu có thể sử dụng mốt số loại thuốc giúp ức chế sự hoạt động của virus Herpes, kìm hãm sự phát triển của virus Herpes, làm giảm khả năng bị tái phát. Điều trị mụn rộp sinh dục như thế nào?
thucuc
536
Bạch cầu trong nước tiểu cao khi mang thai có sao không? Bạch cầu trong nước tiểu cao khi mang thai có sao không là vấn đề nhiều người băn khoăn cần được giải đáp cụ thể. Bài viết dưới đây cung cấp một số thông tin hữu ích bạn đọc nên tham khảo. 1. Bạch cầu trong nước tiểu cao khi mang thai có sao không? Các chỉ số trong kết quả phân tích nước tiểu ở chị em mang thai có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Nó phản ánh tình trạng sức khỏe của bà bầu, giúp phát hiện ra những thay đổi trong nước tiểu có ảnh hưởng tới sức khỏe và sự phát triển của thai nhi như thế nào. Trong đó, lượng bạch cầu trong nước tiểu báo hiệu những rủi ro có thể liên quan tới viêm đường tiết niệu ở thai phụ. Bạch cầu trong nước tiểu khi mang thai nếu ở mức cho phép là dấu hiệu bình thường Thông thường, hàm lượng bạch cầu được quy định trong nước tiểu của phụ nữ mang thai phải dưới 10 thì lúc này sức khỏe của chị em mới bình thường. Nhưng nếu chỉ số bạch cầu trong nước tiểu 500 là vượt quá mức giới hạn, chứng tỏ đường tiết niệu của mẹ bầu đang bị viêm nhiễm. Đồng thời hàm lượng bạch cầu trong nước tiểu càng tăng cao thì tình trạng viêm nhiễm càng nặng hơn, sẽ dẫn tới nguy cơ mẹ bầu bị nhiễm độc thai nghén. 2. Xét nghiệm nước tiểu cho mẹ bầu ở đâu? Ngoài ra, chi phí xét nghiệm tại bệnh viện có áp dụng thanh toán bảo hiểm theo quy định.
thucuc
287
Bà bầu ăn sung được không? Bật mí 6 lợi ích ít người biết Sung là một loại quả có thể làm cho khá nhiều người, kể cả các bà bầu, cảm thấy bất ngờ với nhiều giá trị dinh dưỡng chứa trong nó. 1. Bà bầu ăn sung được không? Về giá trị dinh dưỡng, quả sung có chứa nhiều dưỡng chất tốt cần thiết cho cơ thể, nhất là với các chị em đang mang thai và thai nhi. Cụ thể, trong quả sung có đa dạng các chất dinh dưỡng bao gồm các loại vitamin (vitamin B, C, K,... ), chất xơ, chất béo, đường tự nhiên. Ngoài ra, còn có sự góp mặt của các khoáng chất như canxi, sắt, kali, magiê,... Vì thế, câu trả lời cho câu hỏi bà bầu ăn sung được không là có, bởi quả sung góp phần cung cấp các chất dinh dưỡng có lợi cho cơ thể phụ nữ đang mang thai cũng như em bé trong bụng mẹ. 2. Quả sung có những lợi ích gì đối với bà bầu? Giải đáp thắc mắc bà bầu ăn sung được không cũng không thể bỏ qua những lợi ích mà quả sung đem lại cho các chị em đang mang thai. Theo đó, với thành phần các chất dinh dưỡng như đã đề cập đến ở phía trên, dưới đây là những lợi ích mà quả sung đem lại cho bà bầu. 2.1. Bổ sung canxi, tốt cho xương Các chất dinh dưỡng chứa trong quả sung cũng có sự góp mặt của canxi. Nhờ vậy, việc ăn sung giúp mẹ bầu bổ sung loại khoáng chất cần thiết này cho cơ thể để giúp phát triển xương, răng của em bé đang trong bụng mẹ. Đồng thời, nó cũng hỗ trợ củng cố hệ xương của các thai phụ trong và sau khi mang thai, cũng như hỗ trợ mẹ bầu trong việc tránh tình trạng thiếu hụt kali gây loãng xương. Từ đó, giúp họ khỏe mạnh để thực hiện các hoạt động thường ngày. 2.2. Giúp điều hòa huyết áp trong thai kỳ Quả sung có tác dụng trong việc giúp các bà bầu điều hoà huyết áp nhờ hàm lượng kali có trong nó. Song song với đó, cũng giúp phòng tránh và giảm thiểu tình trạng đái tháo đường thai kỳ. 2.3. Ngăn ngừa tình trạng thiếu máu Giúp ngăn ngừa tình trạng thiếu máu cũng là một lợi ích khác khi bà bầu ăn sung. Cụ thể, quả sung cung cấp hàm lượng sắt cho cơ thể mẹ bầu, giúp giảm thiểu tình trạng thiếu sắt có thể dẫn tới việc thiếu hụt lượng oxy cung cấp cho thai nhi. Bên cạnh đó, trong sung cũng chứa vitamin C hỗ trợ cho quá trình hấp thụ sắt trong cơ thể diễn ra một cách tốt hơn. Do vậy, có thể làm giảm đi nguy cơ thiếu máu mà các thai phụ có thể phải đối diện. 2.4. Cải thiện tiêu hoá Chất xơ có trong quả sung cũng giúp các chị em đang mang thai cải thiện tiêu hóa. Theo đó, loại quả này sẽ giúp điều hòa nhu động ruột và ngăn ngừa tình trạng táo bón khi mang thai cho các bà bầu. Sự phát triển của lợi khuẩn trong đường ruột và hệ tiêu hóa cũng được hỗ trợ nhờ có men vi sinh trong loại quả này. Bên cạnh đó, cũng giúp giảm đi cảm giác cồn cào do đói kèm theo việc tạo cảm giác no lâu. 2.5. Giảm thiểu tình trạng ốm nghén Ngoài ra, ăn quả sung cũng giúp bà bầu giảm thiểu tình trạng ốm nghén với thành phần dinh dưỡng có sự hiện diện của vitamin B6. 2.6. Một số lợi ích khác Đi kèm với đó, quả sung còn có một số tác dụng khác đối với các thai phụ, ví dụ như giúp phụ nữ đang mang thai kiểm soát cảm giác thèm ăn; cung cấp chất béo tốt cho cơ thể, giảm nồng độ cholesterol trong máu; làm đẹp da và tóc;... 3. Bà bầu khi ăn sung cần lưu ý những điều gì? Tuy đem lại nhiều lợi ích cho các bà bầu, trường hợp bà bầu ăn quá nhiều quả sung vẫn có thể sẽ dẫn đến một vài nguy cơ đối với sức khỏe. Các nguy cơ đó là: Gây chứng viêm da do tích lũy một lượng lớn psoralens vào cơ thể. Có thể dẫn đến tình trạng phân lỏng. Có thể làm mẹ bầu hạ đường huyết ngoài ý muốn. Ngoài ra, còn có thể gặp phải phản ứng dị ứng khi ăn sung. Do vậy, nhằm hạn chế các vấn đề nguy cơ trên đây xảy ra, bà bầu khi ăn sung trong thời gian mang thai cần lưu ý một số điều sau đây. Không ăn quá nhiều sung mỗi ngày. Lựa chọn ăn những quả sung tươi non, không bị dập nát và nên rửa sạch trước khi ăn. Do quả sung có tác dụng thông huyết, bổ huyết, người mới mang thai không nên ăn sung để hạn chế làm tổn hại đến thai nhi. Trường hợp bà bầu gặp phải các dấu hiệu bất thường khi ăn sung, cần dừng việc ăn lại; đồng thời, theo dõi kỹ tình hình sức khỏe của bản thân và đến gặp bác sĩ để tiến hành thăm khám, chẩn đoán nguyên do nhằm đảm bảo an toàn cho cả mẹ và thai nhi. Hy vọng bài viết được chia sẻ trên đây của chúng tôi đã giúp các mẹ bầu giải đáp được thắc mắc bầu ăn sung được không. Kèm theo đó, biết được những lợi ích của quả sung đối với sức khỏe thai phụ và những điều cần lưu ý khi ăn sung để đảm bảo an toàn. Nhìn chung, trước khi đưa ra quyết định bổ sung thêm quả sung hay bất kỳ một loại trái cây nào khác vào chế độ dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể trong thời gian mang thai của mình, mẹ bầu cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có thể chắc chắn hơn về độ an toàn, tránh gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn gây hại đến bản thân và thai nhi.
medlatec
1,030
Đi ngoài ra máu: Đừng coi thường Đi ngoài ra máu không phải là hiện tượng hiếm gặp. Đó có thể là biểu hiện của chứng táo bón bình thường nhưng cũng có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm khác như: xuất huyết tiêu hóa, viêm dạ dày, ung thư... 1. Hiện tượng đi ngoài ra máu Đi ngoài ra máu là hiện tượng trong phân có lẫn máu hoặc đi ngoài ra máu cuối bãi. Đi ngoài ra máu đỏ thẫm hoặc đỏ tươi, thậm chí là thâm đen. Biểu hiện của máu lẫn trong phân tùy thuộc vào từng nguyên nhân gây bệnh.Đi ngoài ra máu có thể do táo bón và tự khỏi. Trường hợp này không nguy hiểm. Tuy nhiên, đi ngoài ra máu cũng có thể do một vài nguyên nhân khác nguy hiểm hơn. 2. Nguyên nhân gây đi ngoài ra máu Có nhiều nguyên nhân gây đi ngoài ra máu 2.1. Bệnh trĩ. Bệnh trĩ có thể gây chảy máu khi đi ngoài. Đây là căn bệnh khá phổ biến và có thể gặp phải ở mọi lứa tuổi.Nguyên nhân gây bệnh trĩ có thể là do: rặn mạnh trong lúc đi vệ sinh, ngồi trong nhà vệ sinh quá lâu, táo bón mãn tính, stress, tiêu chảy mãn tính, béo phì, ăn ít chất xơ, phụ nữ có thai...Cải thiện tình trạng bệnh trĩ bằng cách ăn nhiều rau củ quả, ngâm nước ấm, điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật loại bỏ trĩ.2.2. Rò ống tiêu hóa. Giữa hậu môn và da hoặc hậu môn và trực tràng có thể xuất hiện các lỗ rò, được gọi là rò ống tiêu hóa. Tình trạng này có thể khiến rò dịch tiêu hóa, rò rỉ mủ hoặc rò máu ra khỏi cơ thể khiến phân có lẫn máu.Rò ống tiêu hóa phải điều trị bằng cách phẫu thuật và sử dụng liệu pháp kháng sinh.2.3. Các vết nứtĐi ngoài ra máu cũng có thể xuất hiện khi có các vết nứt do các mô của hậu môn, trực tràng hay ruột kết bị rách dẫn đến chảy máu.Để cải thiện tình trạng này, người bệnh nên ăn nhiều chất xơ và các chất có tác dụng làm mềm phân. Nếu tình trạng nặng, bệnh nhân cần phải phẫu thuật.2.4. Viêm túi thừa. Túi thừa là một túi nhỏ phồng lên từ thành ruột kết. Túi thừa có thể xuất hiện suốt đại tràng và đặc biệt phổ biến ở đoạn gần cuối bên trái đại tràng, được gọi là đại tràng sigma.Túi thừa thường gặp ở những người ăn ít rau củ quả, thực phẩm cung cấp chất xơ, Túi thừa chảy máu khiến phân có lẫn máu. Tình trạng này có thể tự ngưng, bị gián đoạn hoặc kéo dài liên tục. Trường hợp viêm túi thừa nặng cần phẫu thuật cắt bỏ túi thừa.2.5. Viêm đại tràng trực tràngĐường cuối của ống tiêu hóa được gọi là đại tràng. Trong đó, phần cuối của đại tràng gần hậu môn là trực tràng. Viêm đại tràng, viêm trực tràng là một trong những nguyên nhân gây đi ngoài ra máu.Nguyên nhân gây viêm trực tràng và viêm đại tràng gồm:Nhiễm khuẩn hoặc ký sinh trùng. Mắc hội chứng ruột kích thích. Mắc bệnh CrohnẢnh hưởng của điều trị xạ trị, hóa trịẢnh hưởng của quan hệ tình dục qua đường hậu môn. Táo bón. Uống nhiều rượu bia2.6. Viêm dạ dày ruột. Viêm dạ dày ruột có thể khiến phân có lẫn máu và các chất nhầy. Viêm dạ dày ruột thường do nhiễm khuẩn. Bệnh cần được điều trị bằng cách bù chất lỏng, dùng kháng sinh, thuốc kháng virus...2.7. Nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STIs)Quan hệ tình dục qua hậu môn có rất nhiều tác hại, trong đó có tăng nguy cơ viêm hậu môn, viêm trực tràng dẫn đến chảy máu.Tùy theo nguyên nhân do vi khuẩn, nấm hay virus mà người bệnh cần phải sử dụng các loại thuốc kháng sinh, thuốc chống virus, chống nấm tương ứng.2.8. Sa trực tràng. Người cao tuổi có nguy cơ sa trực tràng lớn hơn người trẻ. Sa trực tràng gây đi ngoài ra máu đau bụng dưới. Bệnh cần được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật. Người cao tuổi có nguy cơ sa trực tràng lớn hơn người trẻ 2.9. Polyp. Polyp do sự tăng sinh quá mức của niêm mạc ruột kết hình thành, đây là những khối u lồi vào trong lòng ruột kết. Nếu polyp xuất hiện ở lớp lót của đại trực tràng sẽ gây kích ứng, viêm và chảy máu.2.10. Ung thư đại tràng hoặc ung thư trực tràngĐi ngoài ra máu có thể là biểu hiện của ung thư đại tràng hoặc ung thư trực tràng, do ung thư ảnh hưởng đến ruột già hoặc trực tràng, gây viêm hoặc kích ứng dẫn đến chảy máu. Nhiều trường hợp bị ung thư do polyp phát triển.Ngoài đi cầu ra máu, bệnh nhân ung thư đại trực tràng có có các biểu hiện như:Táo bónĐau bụngĐầy bụng. Buồn nôn, nôn ói. Thay đổi thói quen đại tiện. Phân dẹt và lỏng. Tiểu không tự chủ. Tiểu buốt. Giảm cân đột ngột. Người mệt mỏi2.11. Xuất huyết tiêu hóa. Xuất huyết tiêu hóa cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến đi ngoài ra máu 3. Đi ngoài ra máu khi nào cần đến gặp bác sĩ? Đi ngoài ra máu có thể là biểu hiện thông thường và không cần phải điều trị. Nhưng nếu đi ngoài ra máu với lượng máu nhiều, kéo dài hoặc gây đau đớn thì cần đến gặp bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân và phương pháp điều trị.Người bệnh cần đi khám khi có các dấu hiệu:Đi ngoài ra máu kéo dài hơn 2 tuần. Trẻ nhỏ đi ngoài ra phân đẫm máu. Người mệt mỏi. Sức khỏe suy giảm. Sụt cân không rõ nguyên nhânĐau bụng, sưng bụng. Sốt cao. Buồn nôn hoặc nôn. Sờ thấy cục khối nổi lên trong bụng. Hình dạng và kết cấu phân thay đổi bất thường kéo dài hơn 3 tuầnĐi cầu hoặc đi tiểu không kiểm soát. Nếu đi ngoài ra máu kéo dài hơn 2 tuần cần đi khám ngay 4. Xét nghiệm phát hiện sớm máu trong phân Đi ngoài ra máu có thể phát hiện được bằng mắt thường khi tình trạng đã diễn biến nặng. Trên thực tế, đi ngoài ra phân có lẫn máu có thể đã diễn ra từ lâu nhưng với lượng ít khiến bạn không để ý, thậm chí là rất khó quan sát bằng mắt thường. Do đó, những người có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng nên thực hiện xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân.Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân là một trong những xét nghiệm quan trọng và hiệu quả trong sàng lọc ung thư đại trực tràng. Trước khi thực hiện xét nghiệm, bệnh nhân cần tránh ăn các thực phẩm như: chuối, củ cải, cá trích, thực phẩm giàu vitamin C...Nếu kết quả bất thường, bác sĩ có thể chỉ định thêm một vài phương pháp khác như: nội soi, chụp khung đại tràng, chụp cắt lớp, chụp cộng hưởng từ, siêu âm
vinmec
1,217
Ung thư cổ tử cung giai đoạn 3: triệu chứng và biện pháp điều trị Ung thư cổ tử cung giai đoạn 3 là giai đoạn bệnh đã tiến triển tương đối muộn, khối u lúc này đã xâm lấn đến thành bên khung chậu, có thể tới 1/3 dưới âm đạo, xâm lấn niệu quản dẫn đến giãn đường tiết niệu (theo phân loại của Hiệp hội Sản phụ khoa Quốc tế 2018). Tỷ lệ chữa khỏi bệnh giai đoạn này chỉ khoảng 25 - 35%, vì thế tích cực điều trị và tinh thần lạc quan, giữ gìn sức khỏe là điều quan trọng nên thực hiện. 1. Mức độ tiến triển của ung thư cổ tử cung giai đoạn 3 Để dễ dàng trong chẩn đoán và điều trị, ung thư sẽ được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau. Giai đoạn bệnh càng muộn tức là ung thư càng phát triển mạnh, khối u kích thước lớn lan rộng ra các mô, cơ quan khác và có thể đã hình thành ung thư thứ phát. Ung thư cổ tử cung giai đoạn 3 đã là lúc bệnh phát triển tương đối lâu, khối u hình thành lớn và bắt đầu di căn xa vượt qua khỏi tử cung cũng như vùng chậu. Bệnh còn được chia thành 2 giai đoạn nhỏ hơn phản ánh chi tiết mức độ tiến triển của khối u: Giai đoạn 3A: U mới chỉ khu trú tại khoảng 1/3 âm đạo, tế bào ung thư chưa lan đến vách chậu. Giai đoạn 3B: Tế bào ung thư đã lan ra vách chậu, có thể ảnh hưởng đến thận gây mất chức năng, thận ứ nước,… 2. Những triệu chứng ung thư cổ tử cung giai đoạn 3 điển hình nhất Giai đoạn này của bệnh triệu chứng đã tương đối rõ ràng, dưới đây là các dấu hiệu thường gặp phải: 2.1. Đau vùng bụng dưới Những cơn đau vùng bụng dưới với chị em phụ nữ chắc hẳn không còn xa lạ, nó có thể là dấu hiệu sớm của kỳ hành kinh hoặc bệnh lý phụ khoa, viêm vòi trứng, thai ngoài tử cung,… Song bệnh lý ác tính ung thư cổ tử cung giai đoạn này cũng có thể gây ra dấu hiệu này. 2.2. Quan hệ tình dục bị chảy máu bất thường Tình trạng này xảy ra ở 70 - 80% bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn 3. Đôi khi xuất huyết âm đạo cũng xảy ra khi không quan hệ với số lượng ít, có thể lẫn với dịch âm đạo. 2.3. Mệt mỏi, sụt cân nhanh Hệ miễn dịch cơ thể phải hoạt động nhiều hơn để chống lại ung thư bằng cách tăng lượng tế bào bạch cầu. Điều này khiến lượng tế bào hồng cầu trong máu giảm, oxy vận chuyển cũng ít hơn, không đáp ứng đủ nhu cầu của cơ thể. Kết quả là bệnh nhân bị thiếu máu, cơ thể thường xuyên mệt mỏi, thiếu năng lượng, chán ăn,… 2.4. Đau khi quan hệ tình dục Khi tế bào ung thư lan đến khu vực âm đạo, hình thành khối u ở đây, bệnh nhân sẽ gặp những cơn đau kéo dài liên tục khi quan hệ tình dục. 2.5. Đau lưng, phù chân Nhiều chị em nghĩ rằng những triệu chứng này không liên quan gì đến căn bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn 3 song hoàn toàn không phải vậy. Khi khối u ung thư chèn ép lên niệu quản, ảnh hưởng đến chức năng thận sẽ thường gây phù chân, đau chân, đau lưng. 3. Các phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn 3 hiệu quả nhất Khi phát hiện và điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn 3, trước hết bệnh nhân cần biết rằng đây là giai đoạn bệnh đã lan rộng và tiến triển nặng¸ điều trị sẽ khó khăn và kết quả không tốt như những giai đoạn đầu. Tuy nhiên, y học đang ngày càng phát triển, nhiều kỹ thuật điều trị mới được nghiên cứu áp dụng thành công, đem lại nhiều hi vọng hơn cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn 3 nói riêng và bệnh nhân ung thư nói chung. Các phương pháp điều trị bệnh phổ biến hiện nay đem lại kết quả tương đối tốt bao gồm: 3.1. Hóa xạ trị kết hợp Hai phương pháp này được thực hiện song song theo liệu trình chuẩn được xây dựng cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn bệnh này. Thời gian điều trị kéo dài khoảng 5 tuần, đạt mục tiêu kiểm soát bệnh tại chỗ tốt, tăng tiên lượng sống và giảm tốc độ di căn. 3.2. Xạ trị áp sát Đây là phương pháp điều trị tại chỗ quan trọng với bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn 3 bởi giai đoạn này khối u ung thư phát triển mạnh và di căn chủ yếu đến các khu vực quanh vùng chậu. Xạ trị toàn thân cũng có thể được thực hiện song xạ trị áp sát vẫn được ưu tiên hơn bởi nó giảm bớt tác hại của tia bức xạ đến toàn cơ thể. 3.3. Hóa trị liệu ung thư Hóa trị có thể sử dụng 1 loại hóa chất đơn lẻ hoặc phối hợp với nhau để ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư và tốc độ di căn. Trong giai đoạn bệnh này, hóa trị thường được kết hợp với xạ trị xong bệnh nhân thường gặp phải nhiều vấn đề sức khỏe do hóa chất gây ra như: rụng tóc, chán ăn, đau đớn, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa,… 4. Ung thư cổ tử cung giai đoạn 3 có chữa khỏi được không? Nhiều người cứ nhắc đến ung thư và ung thư cổ tử cung đều nghĩ rằng không thể điều trị bệnh và bắt buộc phải đối mặt với cái chết cận kề. Thế nhưng không ít bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn 3 vẫn chữa khỏi bệnh và duy trì cuộc sống bình thường sau nhiều năm. Bên cạnh giai đoạn tiến triển bệnh còn nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn này như: Sức khỏe Người bệnh càng trẻ, sức khỏe tốt, không mắc nhiều bệnh lý nội khoa nặng thì khả năng chữa khỏi ung thư cổ tử cung càng cao hơn. Thời điểm điều trị bệnh Ngay khi phát hiện ung thư cổ tử cung, thực hiện chẩn đoán và điều trị ngay giúp người bệnh tăng cơ hội sống. Từ đây bệnh ung thư sẽ phát triển vô cùng nhanh, bệnh nhân càng chần chờ thì việc điều trị càng khó khăn. Bác sĩ có kinh nghiệm, trình độ cao trong điều trị ung thư cũng như có sự hỗ trợ của trang thiết bị hiện đại, cho phép chẩn đoán và điều trị bệnh tốt thì tiên lượng sống của bệnh nhân cũng tốt hơn. Hi vọng những thông tin bệnh lý về ung thư cổ tử cung giai đoạn 3 trên đây sẽ giúp phụ nữ hiểu rõ hơn về căn bệnh nguy hiểm này, chủ động phòng ngừa sàng lọc bệnh sớm.
medlatec
1,200
Mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh được chỉ định khi nào? Điều trị giãn tĩnh mạch thừng tinh là cần thiết khi triệu chứng bệnh ảnh hưởng đến cuộc sống cũng như đe dọa đến chức năng sinh sản, sự tự tin của người đàn ông. Cần chẩn đoán đánh giá mức độ bệnh để xem xét điều trị nội khoa hay mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh. 1. Bác sĩ giải đáp cụ thể về bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh Trước hết, giãn tĩnh mạch có thể xuất hiện tại nhiều nơi trên cơ thể, là tình trạng các tĩnh mạch bị sưng, giãn nên mở rộng hơn. Khi máu chảy qua khiến các mạch nổi rõ trên da, có màu tím đậm hoặc xanh, sần, xoắn lại gây mất thẩm mỹ. Giãn tĩnh mạch thường gặp ở chân, tay, hậu môn, thực quản,… Giãn tĩnh mạch thừng tinh xảy ra ở tĩnh mạch bìu, có thể ở một hoặc cả hai bên nhưng thường gặp hơn ở bên bìu trái. Có đến 15% nam giới trưởng thành mắc bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh song không phải trường hợp nào cũng nặng, xuất hiện triệu chứng và ảnh hưởng đến chức năng sinh sản. Một số triệu chứng bệnh có thể gặp phải như: Khó chịu ở tinh hoàn. Đau âm ỉ ở bìu. Các tĩnh mạch giãn nổi rõ trên da, có thể sờ cảm nhận được. Cảm giác nặng nề ở bìu và tĩnh mạch nhỏ hơn ở bên tinh hoàn bị giãn. Triệu chứng giãn tĩnh mạch thừng tinh thường biểu hiện rõ hơn khi người bệnh hoạt động gắng sức hoặc ngồi, đứng nguyên tư thế trong thời gian dài. 2. Phương pháp điều trị giãn tĩnh mạch thừng tinh phổ biến hiện nay Bác sĩ sẽ thăm khám và chỉ định phương pháp điều trị thích hợp. 2.1. Điều trị nội khoa Với các trường hợp bệnh nhẹ, cấp độ 0 - 1 thường chưa ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng sinh sản và sức khỏe của người bệnh thì điều trị bằng nội khoa đơn giản là phù hợp. Ở Việt Nam, Daflon là loại thuốc phổ biến nhất dùng trong điều trị giãn tĩnh mạch thừng tinh cấp độ nhẹ. 2.2. Điều trị ngoại khoa Mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh là kỹ thuật can thiệp để xử lý các tĩnh mạch bị giãn mà vẫn bảo toàn ống dẫn tinh cũng như hệ thống mạch máu ở cơ quan sinh dục. Điều này đảm bảo bảo toàn được chức năng sinh sản của nam giới. Một số trường hợp sẽ cân nhắc điều trị ngoại khoa Bệnh ảnh hưởng đến khả năng sinh sản: Khi hai vợ chồng vô sinh, hiếm muộn và xác nhận người vợ có chức năng sinh sản bình thường, người chồng có kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ bất thường và giãn tĩnh mạch thừng tinh cấp độ vừa trở lên. Triệu chứng giãn tĩnh mạch thừng tinh ảnh hưởng đến cuộc sống như: đau đớn, khó chịu, tổn thương tinh hoàn, biến dạng bìu,… Giãn tĩnh mạch thừng tinh do tác dụng phụ của quá trình giảm sản xuất testosterone khiến một bên tinh hoàn có xu hướng phát triển chậm hơn, teo nhỏ hơn bên còn lại. 2 phương pháp mổ phổ biến nhất: Thuyên tắc tĩnh mạch: Bác sĩ sẽ đưa kim vào tĩnh mạch để làm tắc các tĩnh mạch bị giãn, khiến máu không lưu thông vào các mạch giãn này nữa. Phẫu thuật: Cắt bỏ những tĩnh mạch bị giãn, phương pháp phẫu thuật nội soi nhanh chóng, ít đau, ít xâm lấn đang ngày càng được nhiều người lựa chọn. Ngoài ra có thể phẫu thuật mở nhưng sẽ gây đau đớn hơn. Các phương pháp điều trị giãn tĩnh mạch thừng tinh hiện nay nhìn chung không thể giải quyết bệnh triệt để, chỉ can thiệp giảm tiến triển bệnh. Bệnh hoàn toàn có thể tái phát trở lại sau thuyên tắc tĩnh mạch, lúc đó cần phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn. 3... Trong đó, có những chi phí chính như sau: 3.1. Chi phí thăm khám ban đầu Bệnh nhân nghi ngờ giãn tĩnh mạch thừng tinh cần được thăm khám trực tiếp và thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán đánh giá mức độ bệnh bao gồm: Siêu âm Doppler tinh hoàn, siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp vi tính ổ bụng, xét nghiệm máu,... Chi phí thăm khám ban đầu này nhìn chung rơi vào khoảng 500.000 - 1.500.000 đồng. 3.2. Tình trạng bệnh Các trường hợp bị bệnh nhẹ có thể điều trị nội khoa và thay đổi lối sống. Bệnh nhân cần thực hiện siêu âm theo dõi tình trạng bệnh định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ. Ngoài ra, mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh đơn thuần cũng sẽ có chi phí thấp hơn nếu điều trị kèm các bệnh lý khác. Những bệnh nhân xuất hiện tình trạng viêm nhiễm, có búi xơ gây khó khăn trong can thiệp thì chi phí phẫu thuật có thể tăng hơn. Vì thế phát hiện bệnh sớm và chủ động đi khám chữa bệnh sẽ giúp tiết kiệm chi phí mổ hơn. 3.3. Phương pháp mổ Mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh hiện nay có thể lựa chọn: Mổ truyền thống: Chi phí thấp hơn nhưng gây đau đớn, hơn nữa tính an toàn không cao. Mổ hiện đại như mổ vi phẫu, mổ nội soi có chi phí cao hơn nhưng hiệu quả cao, ngăn chặn được biến chứng sau phẫu thuật như teo tinh hoàn, tràn dịch,…
medlatec
916
Loạn khuẩn đường ruột ở trẻ em nguyên nhân Đường ruột của con người có đến 85% là lợi khuẩn và 15% là vi khuẩn có hại. Khi tỷ lệ này bị phá vỡ sẽ xảy ra tình trạng mất cân bằng lợi khuẩn gây loạn khuẩn đường ruột. (ảnh minh họa) Nguyên nhân gây loạn khuẩn đường ruột ở trẻ em Trẻ dùng kháng sinh kéo dài sẽ khiến giết chết các lợi khuẩn gây mất cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột dẫn đến loạn khuẩn đường ruột. (ảnh minh họa) Nguyên nhân đầu tiên và thường gặp nhất gây loạn khuẩn đường ruột ở trẻ em thường bắt nguồn sau khi trẻ dùng kháng sinh liều cao và kéo dài để điều trị các bệnh viêm họng, viêm amidan, viêm phổi… vô tình khiến cho các vi khuẩn có lợi chết hoặc suy yếu, gây mất cân bằng lợi khuẩn và hại khuẩn trong đường ruột. Ngoài ra, có thể do cho trẻ ăn dặm quá sớm (trước 6 tháng tuổi) khi hệ tiêu hóa của trẻ chưa hoàn thiện hoặc chế độ ăn chưa hợp lý; trẻ bị suy dinh dưỡng cũng tạo  điều khiện gây nhiễm khuẩn đưởng ruột ở trẻ. Loạn khuẩn đường ruột ở trẻ em có nguy hiểm không? Loạn khuẩn đường ruột gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ, điều này khiến trẻ kém hấp thu chất dinh dưỡng dẫn đến thiếu chất. Khi trẻ bị thiếu chất, bé biếng ăn, chậm tăng cân, suy dinh dưỡng. Loạn khuẩn đường ruột ở trẻ kéo dài trẻ dễ mắc phải các bệnh lý về đường tiêu hóa như bệnh tả, lỵ, viêm loét dạ dày, viêm đại tràng,… ảnh hưởng đến sức khỏe sau này của con. Các dấu hiệu trẻ bị loạn khuẩn đường ruột Trẻ bị loạn khuẩn đường ruột thường có các biểu hiện như đau bụng, biếng ăn, nôn trớ, tiêu chảy,… (ảnh minh họa) Trẻ bị loạn khuẩn đường ruột thường có các biểu hiện như sau: Phòng ngừa loạn khuẩn đường ruột ở trẻ em bằng cách nào?
thucuc
351
Các bệnh lý giác mạc hay gặp và cách nhận biết, phòng ngừa Các bệnh lý giác mạc hay gặp thường là những bệnh không quá khó để điều trị. Tuy nhiên, nếu không phát hiện và can thiệp kịp thời thì có thể dẫn đến các biến chứng nguy hại về sau. Thậm chí, nhiều trường hợp còn mất hẳn thị lực hoặc tử vong vì điều trị không hiệu quả. Giác mạc là phần mô mỏng, trong suốt có hình vòm nằm ở phía trước nhãn cầu, vì trong suốt nên giác mạc có thể cho ánh sáng đi vào trong mắt. Giác mạc có nhiệm vụ bảo vệ mắt và góp phần vào các hoạt động khúc xạ của mắt. Vì chỉ có một lớp rất mỏng lại còn là bộ phận nằm ngoài cùng của mắt nên giác mạc rất dễ bị tổn thương bởi những tác động của môi trường bên ngoài. Khi các vi khuẩn, virus, nấm hoặc các loại ký sinh trùng xâm nhập vào sẽ rất dễ gây nên các bệnh lý giác mạc. 1. Viêm giác mạc Viêm giác mạc mắt là những tổn thương ở giác mạc được gây ra bởi nhiều nguyên nhân như: gặp các chấn thương làm giác mạc bị rách, xước; bị tác động bởi dị vật. Các tác nhân này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật xâm nhập và giác mạc, gây ra các tổn thương ở các cơ quan tổ chức giác mạc dẫn đến hoại tử và viêm giác mạc. Viêm giác mạc mắt là một trong những bệnh lý giác mạc hay gặp ở người, bao gồm viêm loét giác mạc (viêm nông) và viêm giác mạc nhu mô (viêm sâu). Nguyên nhân: Nguyên nhân chính dẫn đến viêm giác mạc mắt là do sự xâm nhập của các loại vi khuẩn và virus. Vi khuẩn gây viêm giác mạc thường là tụ cầu, trực khuẩn mủ xanh, cầu khuẩn lậu. Các loại virus (virus herpes, virus adeno: gây viêm kết mạc cấp, nếu không thể chữa khỏi sau 7 - 10 ngày sẽ gây tổn thương giác mạc). Ít gặp hơn là tình trạng viêm giác mạc do nấm, tuy nhiên tình trạng viêm giác mạc do nấm thường gặp khó khăn trong việc điều trị và dễ gây ra những biến chứng nguy hiểm. Viêm giác mạc có thể do hở mi, sẹo hoặc bị liệt thần kinh, do miễn dịch dị ứng và rối loạn chuyển hóa. Ngoài ra, suy dinh dưỡng, khô mắt và thiếu tiết nước mắt cũng là một nguyên nhân gây ra viêm giác mạc mắt. Triệu chứng: Các triệu chứng của viêm giác mạc mắt gồm: Chảy nước mắt: nước mắt bệnh nhân bị chảy giàn giụa khi mở mắt. Đau nhức và âm ỉ vùng mắt, đau tăng lên khi có sự kích thích bởi ánh sáng hoặc vận động mắt. Bệnh nhân luôn nhắm nghiền mắt vì sợ ánh sáng. Giảm thị lực nhiều trong khi bị đau mắt, triệu chứng này có thể phân biệt được với viêm kết mạc. Gây ra sẹo làm giảm thị lực, viêm mủ nội nhãn, loét sâu làm hoại tử hết lớp nhu mô. Cách điều trị Các bệnh lý giác mạc hay gặp đặc biệt là viêm giác mạc có thể dẫn đến những hậu quả rất nặng. Viêm giác mạc có thể gây những ảnh hưởng rất lớn cho người bệnh như: sẹo giác mạc, lồi mắt cua, teo nhãn cầu và làm mất thị lực (một phần hoặc toàn phần). Để tránh được những hậu quả kể trên các bệnh nhân cần nhận biết sớm những dấu hiệu của viêm giác mạc và kịp thời đến thăm khám tại các chuyên khoa mắt. Bạn sẽ được chẩn đoán và đưa ra các hướng điều trị tốt nhất, có thể sẽ thực hiện một cuộc phẫu thuật nếu cần thiết. 2. Xước giác mạc Có rất nhiều nguyên nhân gây ra xước giác mạc. Trong đó, nguyên nhân thường gặp nhất là do dụi mắt liên tục, vô tình chạm tay vào mắt hoặc do vật thể lạ. Xước giác mạc gây ra cảm giác khó chịu cho người bệnh và làm cho mắt nhạy cảm với ánh sáng. Trầy xước giác mạc có thể khiến cho các loại vi khuẩn, nấm dễ xâm nhập vào mắt gây nhiễm trùng. Một số loại vi khuẩn có thể gây ra những tổn thương nghiêm trọng cho mắt trong thời gian rất nhanh (trong vòng 24 giờ). Xước giác mạc nếu để lâu sẽ gây nhiễm trùng mắt và có thể xảy ra những hậu quả không thể lường trước được. Vì vậy, tuyệt đối không được dùng tay dụi mắt hay bịt mắt bị thương như vậy sẽ làm vết thương thêm nghiêm trọng. 3. Rách giác mạc - bệnh lý giác mạc hay gặp nguy hiểm nhất Rách giác mạc là một trong những bệnh lý giác mạc hay gặp gây ra tổn thương nặng nề nhất đến mắt và thị lực của người bệnh. Nếu không được chữa trị kịp thời và đúng cách vết thương sẽ gây nhiễm trùng đến các cơ quan khác của mắt và dẫn đến mù lòa. 4. Phòng ngừa các bệnh lý giác mạc thường gặp Trong cuộc sống sinh hoạt và lao động thường ngày để phòng tránh bệnh rách giác mạc cần tránh những tác nhân gây tổn thương đến mắt. Sử dụng đồ bảo hộ lao động để tránh và giảm thiểu những tổn thương cho mắt. Bên cạnh đó cũng cần tránh để bụi bặm hoặc nước bẩn dây vào mắt. Tránh tuyệt đối dùng tay để dụi mắt vì tay người là môi trường chứa nhiều rất nhiều vi khuẩn có thể gây tổn thương và nhiễm trùng nếu dụi mắt quá lâu và mạnh. Chuyên khoa Mắt của Bệnh viện được đầu tư hệ thống trang thiết bị, máy móc hiện đại, phục vụ cho công tác kiểm tra, chẩn đoán các bệnh lý về mắt hiệu quả.
medlatec
996
Tư thế nằm cho người đau thần kinh tọa Đối với người bệnh đau thần kinh tọa, nằm không đúng cách có thể gây áp lực lên dây thần kinh bị kích thích và khiến các triệu chứng trở nặng hơn. Vậy tư thế nằm cho người đau thần kinh tọa tốt nhất là gì? 1. Thế nào là đau thần kinh tọa? Dây thần kinh tọa (hay còn gọi là dây thần kinh hông to) là dây thần kinh lớn nhất trong cơ thể. Nó bắt nguồn từ tủy sống, chạy xuống phần hông và tiếp tục đi xuống từng chân.Đau thần kinh tọa xảy ra khi có một sự tác động lên dây thần kinh này và nguyên nhân thường gặp nhất là do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng gây ra.Triệu chứng đặc trưng của đau thần kinh tọa là đau nhói dọc theo đường đi của dây thần kinh. Cơn đau có thể thay đổi từ đau nhẹ đến dữ dội và thường gặp tình trạng đau một bên. 2. Làm thế nào để có tư thế nằm cho người đau thần kinh tọa tốt nhất Để có một giấc ngủ ngon với người bệnh đau thần kinh tọa thường rất khó khăn. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng 55% người bệnh đau lưng mãn tính phải đối mặt với chứng rối loạn giấc ngủ. Khi người bệnh nằm ở một số tư thế nhất định có thể tạo áp lực chèn ép lên dây thần kinh đang bị tổn thương và khiến bùng phát cơn đau. Vậy người bệnh đau thần kinh tọa nên nằm tư thế nào? 2.1. Nằm nghiêng và kê gối dưới thắt lưng Bạn có thể thấy rằng khi nằm nghiêng sẽ giúp giảm đau bằng cách giảm áp lực lên dây thần kinh tọa đang bị kích thích.Nằm nghiêng về bên không đau.Người bệnh có thể đặt một chiếc gối nhỏ ở giữa thắt lưng và giường. 2.2. Nằm nghiêng và kẹp gối giữa hai chân Đầu tiên, nằm nghiêng về bên không đau. Đặt vai xuống giường trước sau đó mới đặt phần còn lại của cơ thể lên giường.Thay vì đặt gối dưới vùng thắt lưng, người bệnh co đầu gối lên một chút và kẹp gối giữa hai đùi. Tư thế này giúp giữ xương chậu và cột sống người bệnh ở vị trí cân bằng, làm giảm áp lực lên cột sống đồng thời cũng ngăn cho bàn chân người bệnh xoay trong khi ngủ, từ đó làm giảm bớt các cơn đau. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể kê một chiếc gối dưới thắt lưng để tư thế ngủ được vững hơn. 2.3. Tư thế bào thai Tư thế bào thai giúp làm giãn vùng cột sống, giảm chèn ép lên rễ thần kinh tọa, từ đó có thể làm giảm đau lưng do thoát vị đĩa đệm. Tuy nhiên, một số người cũng thấy tư thế này làm trầm trọng thêm cơn đau của họ. Nếu người bệnh cảm thấy khó chịu ở tư thế bào thai, hãy thử một trong những tư thế khác.Nằm nghiêng và co đầu gối lên ngực để cơ thể tạo thành chữ “C.” giống như hình dáng bào thai ở trong bụng mẹ.Người bệnh cũng có thể kê kẹp một chiếc gối giữa hai đầu gối hoặc dưới thắt lưng. Động tác này giúp ngăn chặn việc xoay trở thắt lưng. 2.4. Nằm ngửa và đặt gối ở dưới đầu gối Tư thế nằm ngửa cũng là một tư thế nằm cho người đau thần kinh tọa tốt, giúp phân bổ trọng lượng cơ thể dàn đều khắp lưng. Đặt một chiếc gối dày dưới đầu gối của người bệnh có thể giúp duy trì độ cong của cột sống bằng cách làm giãn các cơ ở hông.Nằm ngửa với một chiếc gối dưới đầu để nâng đỡ vùng đầu cổ.Đặt một hoặc hai chiếc gối ở dưới đầu gối của bạn và đặt gót chân của người bệnh được thoải mái lên giường. 2.5. Nằm ngửa và đặt gối ở dưới thắt lưng Đặt một chiếc khăn hoặc một chiếc gối dưới vùng thắt lưng để giúp giữ cho cột sống ở vị trí cân bằng, ngăn chặn việc xoay trở thắt lưng khi nằm ngủ và làm giảm khoảng cách giữa thắt lưng và giường.Nằm ngửa với một chiếc gối đặt thoải mái sau đầu để nâng đỡ đầu và cổ.Đặt một chiếc gối mỏng hoặc khăn tắm dưới lưng thắt lưng giúp giữ xương chậu ở vị trí cân bằng thoải mái.Người bệnh cũng có thể kết hợp kỹ thuật này với tư thế đặt một chiếc gối ở dưới đầu gối nếu cảm thấy tư thế này thoải mái hơn. 2.6. Ngủ trên mặt phẳng cứng Nằm trên mặt phẳng mềm có thể khiến cho cột sống của người bệnh bị uốn cong và gây đau. Do đó, nếu có thể ngủ trên giường cứng, hoặc trên tấm phản có thể giữ cho cột sống thẳng hơn.Người bệnh đặt một tấm thảm mỏng như thảm tập yoga hoặc trải chiếu lên vị trí nơi bạn định ngủ.Nằm xuống ở bất kỳ vị trí nào ở trên hoặc bất kỳ vị trí nào khác mà bạn thấy thoải mái. 2.7. Lưu ý tư thế cho phụ nữ có thai Các bác sĩ thường khuyên phụ nữ đang mang thai nên nằm nghiêng bên trái. Tư thế này được là tư thế lý tưởng vì giúp cho máu được lưu thông tối ưu qua tĩnh mạch chủ dưới. Tuy nhiên, có một số nghiên cứu lại chỉ ra rằng ngủ nghiêng bên trái hoặc bên phải đều an toàn như nhau cho cả bà mẹ và em bé.Nếu phụ nữ đang mang thai phải đối mặt với chứng đau thần kinh tọa, người bệnh có thể thấy nằm nghiêng về bên không đau khi ngủ sẽ giúp giảm các triệu chứng. Đặt một chiếc gối giữa thắt lưng và giường hoặc đặt một chiếc gối giữa hai đầu gối cũng có thể giúp giảm áp lực lên dây thần kinh tọa. 3. Tư thế ngủ cần tránh cho người bị đau thần kinh tọa Bên cạnh những tư thế giúp giảm đau thì người bệnh cần tránh một số tư thế dưới đây làm cho tình trạng đau trở nặng hơn:Nằm sấp: Khi người bệnh nằm sấp khi ngủ, cột sống có xu hướng cong về phía giường. Độ cong này có thể làm căng cơ hoặc khớp cột sống, đặc biệt trong trường hợp nằm sấp trên một tấm đệm mềm.Tránh vặn cột sống hoặc hông dù nằm ở bất kỳ tư thế nào vì điều này có thể gây áp lực lên dây thần kinh tọa của bạn. 4. Một số phương pháp giúp làm giảm và phòng tránh đau thần kinh tọa Người bệnh có thể tham khảo một số phương pháp dưới đây để phòng ngừa và giảm đau thần kinh tọa. Cân nhắc các bài tập giãn cơ hoặc tập yoga. Khi người bệnh thực hành các động tác duỗi nhẹ hoặc yoga trước khi đi ngủ có thể giúp làm giãn cơ và giảm áp lực lên dây thần kinh.Tắm nước ấm: Một số người bị đau thắt lưng thấy tắm nước ấm giúp làm dịu cơn đau của họ.Thực hiện các thói quen tốt cho giấc ngủ như giữ nhiệt độ phòng ở nhiệt độ dễ chịu, đi ngủ vào cùng một thời điểm mỗi ngày và tránh sử dụng caffein trước khi đi ngủ có thể giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ của bạn. 5. Khi nào thì người bệnh đau thần kinh tọa nên đi khám bác sĩ Nếu cơn đau không được kiểm soát sau 1 tuần thì người bệnh nên đến gặp bác sĩ. Tuy nhiên, điều quan trọng khi đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác. Bác sĩ có thể giúp bạn xác định nguyên nhân gây đau thần kinh tọa và có thể đề xuất các phương pháp điều trị tốt nhất và phù hợp nhất.Đau thần kinh tọa là bệnh lý khá phổ biến hiện nay và nguyên nhân thường gặp là do thoái hóa hay bệnh lý đĩa đệm, hẹp ống sống sau điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật. Bệnh có tiên lượng tốt nhưng hay tái phát, do đó người bệnh cần có các biện pháp bảo vệ cột sống phù hợp. Thực hiện một số tư thế nằm kể trên có thể giúp người bệnh làm giảm cơn đau, tập yoga giúp tăng sức bền và sự linh hoạt khối cơ lưng, ngăn ngừa đau thần kinh tọa tái phát.
vinmec
1,435
3 cách chữa bệnh đau dạ dày bằng phương pháp dân gian Ngoài việc chữa bệnh bằng thuốc tây, người bệnh đau dạ dày có thể áp dụng các bài thuốc dân gian để chữa bệnh. Bài viết dưới đây giới thiệu 3 cách chữa bệnh đau dạ dày bằng phương pháp dân gian, bạn đọc có thể tham khảo và áp dụng. 3 cách chữa bệnh đau dạ dày bằng phương pháp dân gian Mật ong và chuối Theo kinh nghiệm dân gian, chuối xanh là vị thuốc chữa bệnh dạ dày hữu hiệu, đặc biệt nếu kết hợp với mật ong sẽ được một bài thuốc chữa đau dạ dày vừa rẻ tiền vừa hiệu quả. >> Xem thêm: Chữa trị viêm đại tràng bằng bài thuốc dân gian Cách thực hiện: Chuối kết hợp với mật ong sẽ được một bài thuốc chữa đau dạ dày vừa rẻ tiền vừa hiệu quả. Gừng tươi cũng có tác dụng chữa bệnh dạ dày Gừng là một trong những vị thuốc tự nhiên có tác dụng chữa bệnh rất tốt. Gừng tươi chứa các thành phần kháng viêm cũng như có tác dụng chống oxy hóa. Sử dụng một lát gừng tươi sẽ giúp bạn dễ chịu hơn khi bị đau hay co thắt dạ dày. Cách thực hiện: -Gừng tươi rửa sạch để cả vỏ, thái lát mỏng. -Cho một vài lát gừng tươi vào tách trà xanh, uống đều đặn vào buổi sáng và buổi tối sẽ hạn chế được các triệu chứng khó chịu của bệnh đau dạ dày. -Lấy một thìa nước cốt gừng tươi, một thìa nước chanh, 1 thìa mật ong hòa vào 1 cốc nước lọc, nguấy đều hỗn hợp này và uống vào mỗi buổi sáng. Sử dụng một lát gừng tươi sẽ giúp bạn dễ chịu hơn khi bị đau hay co thắt dạ dày. Bột nghệ và mật ong Nghệ vàng và nghệ đen được biết đến là một trong những vị thuốc chữa bệnh dạ dày vô cùng hiệu nghiệm. Cả nghệ vàng và nghệ đen đều có tác dụng chống loét dạ dày, giảm tiết dịch vị, giảm độ acid của dịch vị. Nghệ vàng còn có tác dụng chống viêm và làm lành vết loét rất nhanh và hiệu quả. Chính vì thế, dân gian thường kết hợp bột nghệ và mật ong để chữa đau dạ dày do thừa dịch vị. Bột nghệ và mật ong có tác dụng chữa bệnh đau dạ dày hiệu quả Lưu ý:  3 cách chữa bệnh đau dạ dày bằng phương pháp dân gian nói trên chỉ mang tính chất tham khảo. Hiệu quả điều trị phụ thuộc cơ địa của từng người. Để việc chữa trị bệnh đau dạ dày đạt hiệu quả ngay từ đầu, người bệnh nên đi khám ở các bệnh viện có chuyên khoa tiêu hóa để được đánh giá chính xác tình trạng bệnh và được tư vấn điều trị sớm và đúng cách. … XEM THÊM: >> Những cách chữa đau dạ dày hiệu quả không cần dùng thuốc
thucuc
514
Điểm danh trường hợp u xơ tử cung có thể teo đi và tự rụng Nói về điều trị u xơ tử cung có nhiều ý kiến cho rằng u xơ tử cung có thể tự rụng mà không cần điều trị. Vậy u xơ tử cung tự rụng có đúng không, u xơ tử cung có thể tự rụng trong trường hợp nào, cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé! 1. Tình trạng u xơ tử cung U xơ tử cung là một bệnh phụ khoa phổ biến ở phụ nữ, đây là tình trạng mà các tế bào của cơ tử cung phát triển bất thường, tạo thành các khối u nhỏ hoặc lớn tại tử cung. Các khối u này được gọi là u xơ tử cung. Các khối u xơ tử cung trong tử cung người phụ nữ U xơ tử cung có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng nào, nhưng phụ nữ trong độ tuổi sinh sản là đối tượng chính gặp phải tình trạng này. Đây là một bệnh lý không phải ung thư, tức là u xơ tử cung là lành tính và không lan sang các bộ phận khác trong cơ thể. Triệu chứng của u xơ tử cung có thể thay đổi tùy thuộc vào kích thước, số lượng và vị trí của khối u. Một số phụ nữ có u xơ tử cung không có triệu chứng rõ ràng, trong khi những người khác có thể gặp phải các triệu chứng như kinh nguyệt đau đớn, kinh nguyệt dài và nhiều, đau bụng, tiểu buốt, khó thụ tinh hoặc gây ra vấn đề trong quá trình mang thai. Để xác định chính xác có u xơ tử cung hay không, cần thực hiện các xét nghiệm như siêu âm tử cung, hoặc MRI. Sau đó, phương pháp điều trị u xơ tử cung có thể được lựa chọn dựa trên kích thước, triệu chứng và ước muốn sinh sản của bệnh nhân. Nếu u xơ tử cung không gây ra triệu chứng hoặc không gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống hàng ngày, không cần điều trị đặc biệt. Tuy nhiên, trong trường hợp u xơ tử cung gây khó chịu hoặc gây rối loạn tới chất lượng cuộc sống, có thể áp dụng các phương pháp điều trị như theo dõi, sử dụng thuốc, phẫu thuật hoặc phương pháp thủ thuật tác động lên u xơ tử cung. 2. U xơ tử cung tự rụng có hay không? Điều trị u xơ thế nào? Trong một số trường hợp u xơ tử cung có khả năng tự rụng, nhưng điều này rất hiếm khi xảy ra. U xơ tử cung có thể teo đi và rụng mà không cần điều trị trong trường hợp u xơ nhỏ, không gây ra triệu chứng nào. Còn lại đa số các trường hợp u xơ tử cung cần điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật để giảm triệu chứng và ngăn chặn sự phát triển của u xơ. Chỉ có một số ít u xơ tử cung tự rụng, còn lại đa phần cần điều trị bằng y khoa Nếu bạn có u xơ tử cung, điều quan trọng vẫn là tham khảo ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa phụ khoa để được đánh giá tình trạng của u xơ và được tư vấn lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Điều trị u xơ tử cung phụ thuộc vào kích thước, vị trí và triệu chứng mà u xơ gây ra, cũng như mong muốn của bệnh nhân về việc duy trì khả năng sinh sản. Những phương pháp điều trị thông thường cho u xơ tử cung có thể kể đến như: – Quan sát và theo dõi: Đối với những u xơ nhỏ và không gây triệu chứng, bác sĩ có thể quyết định chỉ cần quan sát và theo dõi sự phát triển của u xơ trong một thời gian. Điều này thích hợp đối với những phụ nữ gần đến tuổi mãn kinh, u xơ thường có thể tự giảm kích thước. – Dùng thuốc: Bác sĩ có thể kê đơn thuốc cho bạn sử dụng để giúp giảm kích thước u xơ và giảm triệu chứng liên quan. – Phẫu thuật: Nếu u xơ gây ra triệu chứng nghiêm trọng hoặc không phản ứng với các phương pháp điều trị không phẫu thuật, phẫu thuật có thể được xem xét. Có hai loại phẫu thuật thường được sử dụng là phẫu thuật bóc tách u xơ tử cung và duy trì tử cung cho những phụ nữ muốn giữ khả năng sinh sản, hoặc phẫu thuật loại bỏ hoàn toàn tử cung nếu bệnh nhân không có mong muốn duy trì khả năng sinh sản hoặc các phương pháp khác không hiệu quả. 3. Nếu không điều trị u xơ tử cung có thể gây ra nhiều biến chứng U xơ tử cung có thể gây ra cho người bệnh nhiều biến chứng sức khỏe nếu như không được kiểm soát và điều trị đúng. Những biến chứng thường gặp của u xơ tử cung có thể bao gồm: – Rối loạn kinh nguyệt: U xơ tử cung có thể gây ra rong kinh (kinh nguyệt kéo dài và nặng), chu kỳ kinh không đều, xuất huyết giữa chu kỳ kinh, và kinh nguyệt đau đớn. – Thiếu máu: U xơ tử cung lớn và những khối u nhiều có thể gây ra rong kinh và gây thiếu máu (hồng cầu ít) hoặc suy máu. – Đau và áp lực vùng bụng dưới: U xơ tử cung lớn có thể gây ra đau bụng dưới, đau lưng, đau khi quan hệ tình dục và áp lực lên các cơ quan quanh tử cung. U xơ tử cung lớn có thể gây ra đau bụng dưới, đau lưng,… – Táo bón và rối loạn tiêu hóa: U xơ tử cung lớn có thể gây áp lực lên hệ tiêu hóa, gây táo bón, buồn nôn, khó tiêu và đầy hơi. – Tiểu tiện khó khăn: Nếu u xơ nằm gần niệu quản hoặc bàng quang, nó có thể gây áp lực và gây ra tiểu tiện khó khăn, tiểu rắt hoặc tiểu đêm nhiều lần. – Vấn đề về sinh sản: U xơ tử cung có thể gây ra vô sinh hoặc gây khó khăn trong việc mang thai và duy trì thai nhi. Nếu u xơ nằm ở vị trí gần ống dẫn trứng, nó có thể cản trở quá trình thụ tinh. – Biến chứng trong thai kỳ: U xơ tử cung lớn có thể gây ra biến chứng trong thai kỳ như thai ngoài tử cung, tử vong thai nhi, sẩy thai,…. – U xơ biến chứng: Một số trường hợp u xơ tử cung có thể trở thành u xơ ác tính (ung thư tử cung), mặc dù đây là trường hợp hiếm. Trên đây là những thông tin quan trọng giải đáp cho câu hỏi “khả năng u xơ tử cung tự rụng”. Khi phát hiện u xơ tử cung hình thành hoặc có dấu hiệu phát triển lớn, chị em cần khám và điều trị ngay lập tức, không nên chờ đợi u xơ tử cung tự thoái hóa và tự rụng. Điều này có thể vô tình tạo điều kiện cho u xơ tử cung có thời gian phát triển và gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,253
Công dụng thuốc Synpraz Thuốc Synpraz được bào chế dưới dạng viên nang, có thành phần chính là Lansoprazole. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh ở dạ dày - tá tràng. 1. Thuốc Synpraz có tác dụng gì? 1 viên thuốc Synpraz có thành phần chính là Lansoprazole (hạt bao tan trong ruột 8,5%) hàm lượng 30mg cùng các tá dược khác. Lansoprazole là dẫn chất benzimidazol, là thuốc ức chế tiết acid mạnh, ức chế hoạt động của men H+, K+ ATPase trong tế bào thành niêm mạc dạ dày, giữ vai trò quan trọng như bơm proton. Lansoprazol ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và cả khi bị kích thích (do bất kỳ tác nhân nào). Mức độ ức chế tiết acid của thuốc phụ thuộc liều dùng và thời gian điều trị.Trên lâm sàng, thuốc Lansoprazole có khả năng chữa lành nhanh, hiệu quả cho tình trạng loét dạ dày và tá tràng (tỷ lệ liền sẹo - làm lành vết loét có thể đạt tới 96% sau 8 tuần điều trị). Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng trong điều trị viêm thực quản trào ngược và cả hội chứng Zollinger - Ellison. Đặc biệt, thuốc ít ảnh hưởng tới khối lượng dịch vị, yếu tố nội dạ dày, sự bài tiết pepsin và sự co bóp dạ dày.Chỉ định sử dụng thuốc Synpraz:Điều trị bệnh loét dạ dày, loét tá tràng;Điều trị bệnh viêm thực quản trào ngược;Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison.Chống chỉ định sử dụng thuốc Synpraz:Người bị mẫn cảm với thành phần hoạt chất hoặc tá dược của thuốc;Bệnh nhân loét dạ dày ác tính. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Synpraz Cách dùng: Đường uống. Nên uống thuốc Synpraz vào buổi sáng trước khi ăn.Liều dùng: Người lớn dùng liều 1 viên nang (30mg)/lần/ngày. Liều dùng cụ thể với từng tình trạng bệnh như sau:Loét tá tràng: Dùng liều 30mg/lần/ngày trong 4 tuần;Loét dạ dày: Dùng liều 30mg/lần/ngày trong 8 tuần;Viêm thực quản trào ngược: Dùng liều 30mg/lần/ngày trong 4 - 8 tuần;Hội chứng Zollinger - Ellison: Liều dùng được điều chỉnh theo triệu chứng của bệnh nhân (theo chỉ định của bác sĩ).Quá liều, quên liều: Hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn thích hợp. 3. Tác dụng phụ của thuốc Synpraz Khi sử dụng thuốc Synpraz, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Quá mẫn: Đôi khi bệnh nhân có thể bị ngứa da hoặc phát ban. Trong trường hợp này, bệnh nhân nên ngưng sử dụng thuốc;Gan: Có thể xảy ra tình trạng gia tăng SGPT, SGOT, Phosphatase-kiềm, LDH hoặc G-GTP,... nên cần theo dõi chức năng gan của bệnh nhân. Nếu thấy xuất hiện những dấu hiệu bất thường thì nên ngưng dùng thuốc;Máu: Giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa acid, thiếu máu, giảm tiểu cầu;Tiêu hóa: Táo bón, khô miệng, tiêu chảy, chướng bụng;Tâm thần kinh: Buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ;Tác dụng phụ khác: Sốt, tăng acid uric, tăng cholesterol toàn phần.Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Synpraz, người bệnh nên kịp thời thông báo cho bác sĩ để nhận được lời khuyên, sự tư vấn thích hợp về biện pháp ứng phó tốt nhất. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Synpraz Một số lưu ý người bệnh nên nhớ trước và trong khi dùng thuốc Synpraz:Trong khi điều trị, cần theo dõi kỹ tình trạng bệnh. Không nên dùng thuốc Lansoprazole trong điều trị duy trì nếu chưa có đủ kinh nghiệm về việc sử dụng thuốc lâu dài;Thận trọng khi sử dụng thuốc Lansoprazole ở người bệnh có tiền sử nhạy cảm với thuốc, bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan;Đến nay, sự an toàn của Lansoprazole ở trẻ em vẫn chưa được xác định. Vì vậy, không nên dùng thuốc cho nhóm đối tượng này;Ở người cao tuổi, sự bài tiết acid và những chức năng sinh lý khác đã bị suy giảm. Do đó, cần sử dụng Lansoprazole trên đối tượng này một cách thận trọng;Trên nghiên cứu ở chuột, nồng độ Lansoprazole trong huyết thanh phôi thai cao hơn so với ở chuột mẹ. Ở thỏ (liều uống 30mg/kg) làm tăng tỷ lệ tử vong ở phôi thai. Do đó, không nên sử dụng thuốc Lansoprazole ở phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ có thai, trừ khi thật sự cần thiết, được bác sĩ cho phép;Đã có báo cáo thử nghiệm trên động vật cho thấy Lansoprazole được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, nên tránh dùng thuốc Lansoprazole ở người mẹ đang trong thời kỳ cho con bú, nếu cần phải sử dụng thuốc thì nên ngừng cho con bú;Vì thuốc Synpraz có thể gây chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ,... nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc này ở người lái xe, vận hành máy móc. 5. Tương tác thuốc Synpraz Một số tương tác thuốc của Synpraz gồm:Lansoprazole được chuyển hóa nhờ hệ enzyme cytochrom P450 nên thuốc có khả năng tương tác với các loại thuốc khác được chuyển hóa bởi cùng hệ enzyme này. Do vậy, không nên dùng đồng thời Lansoprazole với các loại thuốc khác có cùng hệ chuyển hóa bởi cytochrom P450;Hiện không thấy có ảnh hưởng quan trọng trên lâm sàng tới nồng độ của theophylin, prednisolon, diazepam, phenytoin hoặc warfarin khi dùng đồng thời với Lansoprazole;Lansoprazole làm giảm tác dụng của itraconazol, ketoconazol và các loại thuốc khác có sự hấp thu cần tới môi trường acid trong dạ dày;Sucralfat làm chậm và làm giảm hấp thu Lansoprazole khoảng 30%.Để tránh nguy cơ tương tác thuốc, trước khi sử dụng thuốc Synpraz, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các loại dược phẩm mình đang dùng và tiền sử bệnh lý của bản thân. Bên cạnh đó, bệnh nhân không được tự ý bắt đầu, ngừng thuốc hoặc thay đổi liều dùng của bất kỳ loại thuốc nào mà không được bác sĩ cho phép. Việc tuân thủ đúng chỉ định điều trị sẽ đảm bảo hiệu quả trị liệu, hạn chế nguy cơ phát sinh các biến chứng nguy hiểm.
vinmec
1,026
Triệu chứng của các biến thể BA.4 và BA.5 của Omicron Các biến thể phụ của Omicron là BA.5 và BA.4 đang lây lan nhanh và dần trở thành biến thể chủ đạo trên toàn cầu. Vậy triệu chứng của biến thể Omicron BA.4 và BA.5 là gì ? Có khác biệt so với các biến thể COVID khác không? 1. Triệu chứng của BA.4 và BA.5 Omicron là một loại biến thể của virus SARS-Co. V-2, được phát hiện lần đầu ở Nam Phi. Với khả năng lây lan nhanh, chúng nhanh chóng thay thế Delta và trở thành biến chủng phổ biến trên toàn thế giới. BA.4 và BA.5 là những biến thể phụ của Omicron mới xuất hiện gần đây. Trong quá trình virus SARS-Co. V-2 nhân lên trong tế bào vật chủ, chúng sẽ xuất hiện những đột biến, tạo ra những biến thể mới và những biến thể này có thể làm cho chúng mạnh hơn, yếu hơn hoặc biến mất.Các biến thể omicron có thể gây ra các triệu chứng giống với hầu hết các biến thể khác như sốt hoặc ớn lạnh, hụt hơi, khó thở, ho, đau họng, viêm họng, nghẹt mũi, sổ mũi, mệt mỏi, đau cơ, đau đầu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, giảm thị giác hay khứu giác. Theo CDC Mỹ, bệnh nhân mắc Omicron, trong đó bao gồm cả Omicron BA.5 và BA.4 thường có 4 triệu chứng điển hình gồm ho, mệt mỏi, nghẹt mũi và chảy nước mũi. Nhìn chung, triệu chứng của BA.5 và BA.4 không quá khác biệt so với các biến chủng Omicron khác. Ngoài ra, giai đoạn ủ bệnh của các biến phụ thể phụ BA.4 và BA.5 đã giảm xuống còn 3 ngày. 2. Tại sao các biến thể BA.5 và BA.4 lại nguy hiểm hơn các chủng khác trong họ Omicron? BA.4 và BA.5 có khả năng lẩn tránh kháng thể tạo ra từ lần tiêm vaccine hay lần mắc COVID-19 trước đó, thậm chí cả kháng thể tạo ra do từng nhiễm các phiên bản Omicron trước đó. Điều này lý giải tại sao BA.5 và BA.4 lây lan nhanh hơn các biến thể phụ khác trong họ Omicron. Tuy nhiên, hiện không có bằng chứng cho thấy hai biến thể phụ này khiến bệnh COVID-19 nặng hơn.Các ca mắc biến thể phụ BA.4 và BA.5 đã xuất hiện trên toàn thế giới. Việt Nam cũng đã ghi nhận sự xuất hiện của cả hai biến thể BA.4 và BA.5. Việc xuất hiện các biến chủng COVID mới là bằng chứng cho thấy dịch bệnh vẫn tồn tại và chúng ta không được chủ quan. Hiệu quả bảo vệ của vaccine suy giảm dần theo thời gian, cùng với sự xâm nhập của Omicron BA.5 và BA.4 có thể lý giải tại sao các ca mắc mới đang gia tăng. Điều đó dẫn tới nhu cầu cấp bách cần nghiên cứu và phát triển liều vaccine bổ sung nhắm trúng đích Omicron. 3. Cách phòng ngừa biến thể BA.4 và BA.5 Biến thể Omicron cùng với các biến thể phụ của nó có vẻ dễ lây nhiễm hơn các chủng trước đó. Sau đây là những giải pháp giúp bảo vệ bản thân và gia đình trước các biến thể của Omicron:Đeo khẩu trang che kín mũi miệng, đặc biệt ở nơi công cộng.Tránh những không gian khép kín, lưu thông không khí kém hoặc những nơi quá đông người.Nên mở cửa sổ để lưu thông không khí trong nhà.Rửa tay bằng xà phòng thường xuyên, đặc biệt là trước bữa ăn.Tiêm đủ liều vắc xin COVID-19 và/hoặc tiêm liều bổ sung.Theo dõi sức khỏe bản thân và thực hiện xét nghiệm ngay khi nghi ngờ nhiễm bệnh. Việc xét nghiệm và phát hiện bệnh sớm không chỉ có hiệu quả với điều trị mà còn giúp ngăn chặn nguy cơ lây lan cho cộng đồng.Tóm lại, virus COVID vẫn tiếp tục lưu hành và có nguy cơ sản sinh ra các biến thể mới. Omicron sẽ không chỉ dừng lại ở 5 biến thể mà có thể sẽ sinh thêm các biến thể phụ hoặc tổ hợp phức tạp hơn. Vì thế, các chuyên gia khuyến cáo người dân cần cảnh giác, không được lơ là, chủ quan và phải tiếp tục tuân theo các khuyến cáo để đối phó với đại dịch COVID-19.
vinmec
729
Xử lý và theo dõi loạn nhịp tim cấp cứu Rối loạn nhịp tim cấp cứu xuất hiện đột ngột có thể gây các biến chứng nguy hiểm như ngừng tim, nhồi máu cơ tim, đột quỵ... đe dọa tính mạng người bệnh nếu không được xử trí kịp thời. Do đó, việc theo dõi loạn nhịp tim cấp cứu là một trong những quy trình rất quan trọng. 1. Loạn nhịp tim cấp cứu là gì? Loạn nhịp tim là tình trạng rất thường gặp trong các bệnh lý tim mạch. Loạn nhịp tim có nhiều dạng như loạn nhịp tim chậm, loạn nhịp nhanh, nhịp tim nhanh trên thất, ngoại tâm thu, nhịp nhanh xoang, nhịp chậm xoang,... Cơ chế của loạn nhịp tim là rối loạn dẫn truyền thần kinh tự động tại cấu trúc tim.Rối loạn dẫn truyền làm đảo lộn thời kì trơ, tạo các cơn nhịp nhanh do vòng vào hoặc ngược lại gây tắc nghẽn, tạo cơn nhịp chậm. Một cơ chế khác của loạn nhịp là rối loạn hình thành xung động do thay đổi tính tự động sẵn có của hệ thống thần kinh tự động tim.Loạn nhịp tim đôi khi không gây triệu chứng. Tuy nhiên, trong trường hợp nhịp tim quá chậm, người bệnh có thể cảm thấy chóng mặt, khó thở, ngất xỉu, phù mắt cá chân,... Khi nhịp tim quá nhanh cũng có thể xuất hiện các triệu chứng như trên do các buồng tâm thất không đủ thời gian giãn ra để đổ đầy máu. Một số triệu chứng thường gặp khác của loạn nhịp tim là đánh trống ngực, đau ngực, tim đập nhanh,...Rối loạn nhịp tim nặng và kéo dài có thể gây suy tim. Rối loạn nhịp tim cấp cứu xuất hiện đột ngột có thể gây ngừng tim, nhồi máu cơ tim, đột quỵ,... nếu không được xử lý kịp thời. Trong thực tế lâm sàng, rối loạn nhịp tim cấp cứu là một trong những nguyên nhân thường gặp gây đột tử. Do đó, loạn nhịp tim cần được chẩn đoán và điều trị sớm để tránh suy tuần hoàn. Theo dõi loạn nhịp tim cấp cứu là một quy trình quan trọng 2. Quy trình xử lý và theo dõi loạn nhịp tim cấp cứu Ê-kíp xử lý và theo dõi loạn nhịp tim cấp cứu gồm 1 bác sĩ và 2 điều dưỡng. Các trang thiết bị cần có gồm:Máy monitor theo dõi điện tim và các dấu hiệu chức năng sống. Máy sốc điện. Thuốc (adrenalin, amiodaron, propranolol, atropin, an thần, giảm đau...)Các phương tiện hồi sức hô hấp, tuần hoàn khác.2.1. Đánh giá tình trạng người bệnh. Bác sĩ đánh giá tình trạng đường thở, các yếu tố của tuần hoàn (như tần số tim, mạch, huyết áp, thời gian đổ đầy mao mạch, nhiệt độ da) và thần kinh của người bệnh.2.2. Tiến hành hồi sức. Các bước hồi sức bệnh nhân loạn nhịp tim cấp cứu gồm:Làm thông thoáng đường thở: Cho bệnh nhân thở mask oxy, bóp bóng qua mask hoặc đặt nội khí quản nếu cần. Lắp máy monitor để theo dõi Sp. O2, nhịp tim của bệnh nhân.Lấy máu người bệnh làm các xét nghiệm gồm: công thức máu, chức năng thận, đường máu. Đánh giá loạn nhịp tim trên điện tâm đồ 12 chuyển đạo: nhịp tim nhanh hay chậm, đều hay không đều, QRS rộng hay hẹp.Truyền nhanh 20ml/kg dịch tinh thể nếu người bệnh có tình trạng nhịp chậm và có sốc. Rối loạn nhịp tim nặng có thể dẫn tới suy tim, vì vậy cần theo dõi loạn nhịp tim cấp cứu một cách nghiêm ngặt 2.2.1. Xử lý khi bệnh nhân sốc. Nếu bệnh nhân loạn nhịp tim cấp cứu bị sốc, xử trí sốc theo các bước sau đây:Tiến hành ép tim ngoài lồng ngực nếu người bệnh sốc và nhịp tim < 60 lần/phút.Sốc điện đồng thì 1-2 J/kg nếu người bệnh sốc và có nhịp nhanh thất. Nếu chưa có máy sốc điện thì đặt đường truyền tĩnh mạch hoặc trong xương, sau đó tiêm tĩnh mạch adenosin 0.1-0.5mg/kg.2.2.2. Xử trí cấp cứu loạn nhịp chậmĐiều trị thiếu oxy và sốc nếu có, đảm bảo đủ thông khí cho người bệnh.Tiêm tĩnh mạch atropine liều lượng 20 mcg/kg (100 – 600 mcg). Có thể nhắc lại Atropin sau 5 phút (tổng liều 1mg ở trẻ nhỏ, 2 mg ở trẻ lớn). Có thể nhỏ atropin qua nội khí quản 0,04 mg/kg.Hội chẩn chuyên gia chống độc nếu người bệnh có tình trạng ngộ độc.2.2.3. Xử trí cấp cứu nhịp nhanh trên thất. Thực hiện thủ thuật kích thích phó giao cảm đồng thời theo dõi điện tim trên monitor, không áp dụng ấn nhãn cầu ở trẻ em.Nếu không có hiệu quả, tiêm cho người bệnh thuốc adenosine hoặc sử dụng một trong các thuốc gồm amiodarone, flecainide, digoxin, verapamil, propranolol.2.2.4. Xử trí cấp cứu nhịp nhanh thất. Xử trí theo phác đồ rung thất nếu bệnh nhân loạn nhịp tim dạng nhịp nhanh thất vô mạch.Nếu bệnh nhân huyết động ổn định, cần hội chẩn ngay với chuyên khoa tim mạch. Có thể dùng thuốc amiodarone (tiêm tĩnh mạch 5 mcg/kg trong 20 phút, trẻ sơ sinh tiêm trong 30 phút) hoặc procainamide (tiêm tĩnh mạch 15 mg/kg trong 30-60 phút).Nếu bệnh nhân có sốc, thực hiện sốc điện đồng thì 1 J/kg. Nếu không hiệu quả tăng lên 2 J/kg và chuyển sang sốc điện không đồng thì. Có thể tiêm amiodarone 5mg/kg nếu bệnh nhân sốc nặng.Cần theo dõi liên tục điện tim và các dấu hiệu sống trên monitor cho tới khi ổn định.Tóm lại, rối loạn nhịp tim cấp cứu xuất hiện đột ngột có thể gây các biến chứng đe dọa tính mạng người bệnh nếu không được xử trí kịp thời. Do đó, việc theo dõi loạn nhịp tim cấp cứu là một trong những quy trình rất quan trọng
vinmec
995
Bệnh viêm gan B cấp tính nên và không nên ăn gì? Để phục hồi bệnh viêm gan B cấp tính, song song với việc điều trị thì chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng. Dưới đây là các nhóm thực phẩm nên và không nên ăn, người bệnh cần lưu ý để bổ sung vào bữa ăn hàng ngày. 1. Nhóm thực phẩm người viêm gan B cấp tính nên ăn 1.1. Thực phẩm giàu đạm Thực phẩm nhiều đạm tốt cho người viêm gan B cấp tính Các thực phẩm chứa nhiều đạm có nhiều trong thịt, cá, trứng, sữa… Đạm đóng vai trò quan trọng và rất cần thiết cho cơ thể. Mọi quá trình hoạt động của cơ thể con người đều cần sự có mặt của đạm. Với người mắc viêm gan B cấp tính, đạm cung cấp các dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể của người bệnh. 1.2. Thực phẩm chứa nhiều vitamin tốt cho người viêm gan B cấp tính Vitamin có nhiều trong trái cây, táo, bí đỏ, cà chua… Vitamin giúp hệ miễn dịch của cơ thể phát triển tốt hơn. Hệ miễn dịch được cung cấp đủ dưỡng chất sẽ giúp tăng khả năng hỗ trợ điều trị viêm gan B. 1.3. Thực phẩm dễ tiêu Thực phẩm dễ tiêu có thể kể đến như sữa chua, canh, cháo, súp,… Khi bệnh viêm gan B khiến chức năng gan suy giảm, người bệnh nên ưu tiên nhóm thực phẩm dễ tiêu bởi chúng giúp gan không phải làm việc quá tải. 1.4. Rau củ quả Rau củ quả chứa nhiều vitamin và chất xơ Nhóm thực phẩm này cung cấp vitamin và chất xơ. Tuy nhiên vitamin trong rau củ lại dễ bị mất đi trong quá trình chế biến, vì vậy việc quan tâm tới cách chế biến để bảo toàn lượng vitamin này cũng cần lưu ý. 1.5. Thực phẩm có hàm lượng tinh bột vừa phải Đây là nhóm thực phẩm rất tuyệt vời cho người viêm gan B mà bạn cần bổ sung. Bởi chúng chứa nhiều năng lượng giúp cơ thể cải thiện tình trạng viêm gan B của bạn. Nhóm thực phẩm này bao gồm bột mì, gạo tẻ, đâu tương, đậu đen, đậu xanh… 2. Nhóm thực người viêm gan B cấp tính không nên ăn 2.1. Nội tạng Nội tạng động vật có chứa hàm lượng cholesterol cao, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chức năng hoạt động của gan khi nhiễm viêm gan B cấp tính như giảm quá trình lọc thải độc tố, cản trở bài tiết mật, khó chuyển hoá hết chất béo, dễ gây gan nhiễm mỡ biến chứng xơ gan. 2.2. Thực phẩm quá nhiều đạm  Thịt bê, ba ba,… những thực phẩm này tuy rất giàu đạm  nhưng lại có tính nóng và khó tiêu hoá. Người bị viêm gan B nên tránh dùng những loại thực phẩm này. 2.3. Tôm và các loại cá biển không tốt cho người viêm gan B cấp tính Mặc dù nguồn thực phẩm này rất giàu chất đạm nhưng cũng chứa nhiều cholesterol và thuỷ ngân, khiến gan phải làm việc nhiều hơn để chuyển hoá hết các chất này cũng như lọc thải độc tố. 2.4. Măng – Nhân sâm Măng giàu chất xơ nhưng chứa độc tố có hại cho gan. Đồng thời măng khó tiêu hoá và có tác động tiêu cực đến quá trình chuyển hoá tại gan.  Nhân sâm làm tăng nhiệt độ cơ thể, trong khi nhiệt độ của người bị viêm gan B luôn có xu hướng tăng. Vì vậy người mắc viêm gan B ăn nhân sâm thì nguy cơ bị xuất huyết nội rất cao. 2.5. Các món nhiều dầu mỡ Thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ gây ảnh hưởng tới chức năng gan Lượng chất béo trong các món này thường rất dồi dào gây ảnh hưởng tới chức năng gan vì khi gan bị tổn thương sẽ không chuyển hoá tốt chất béo dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ. Vì vậy người bị viêm gan B không nên sử dụng những món này. 2.6. Rượu, bia Không phải ai uống nhiều bia rượu cũng đều mắc các bệnh lý về gan. Tuy nhiên phần lớn người bị ung thư gan đều uống nhiều bia rượu. Trong khi đó viêm gan B chính là nền tảng phát triển thành ung thư gan. Người mắc viêm gan B càng uống nhiều bia rượu thì gan càng phải làm việc nhiều, từ đó tăng nguy cơ xơ gan, ung thư gan.
thucuc
771
Trễ kinh mấy ngày thì dùng que thử thai? Bên cạnh các dấu hiệu và triệu chứng khác thì trễ kinh có thể là một trong những dấu hiệu rất sớm của mang thai. Do vậy, “trễ kinh mấy ngày thì thử que?” hiện đang là thắc mắc của rất nhiều chị em. Que thử thai là dụng cụ hỗ trợ nhận biết có thai nhanh chóng được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Sử dụng que thử thai khi trễ kinh 5 ngày, 7 ngày hay trễ kinh 2 tuần có thể giúp kiểm tra sự hiện diện của hormone Human chorionic gonadotropin (h. CG) trong nước tiểu. HCG chỉ xuất hiện khi người phụ nữ mang thai, do chỉ được sản xuất khi trứng đã thụ tinh đính vào phía ngoài tử cung hay cấy vào niêm mạc tử cung.Với thắc mắc “trễ kinh bao lâu mới thử que?”, bác sĩ chuyên khoa cho rằng, trường hợp chị em có kỳ kinh đều (28 ngày) thì sau khi trễ kinh 1-2 ngày đã có thể thử que để biết có mang thai hay không. Tuy nhiên, với những người có kỳ kinh không đều thì nên chờ khi trễ kinh 5 ngày hoặc thậm chí là trễ kinh 2 tuần mới nên tiến hành dùng que thử thai, vì khi đó mới cho kết quả chính xác. Chị em không những cần quan tâm “chậm kinh bao lâu thì thử que?” mà còn cần phải biết cách lấy mẫu nước tiểu để giúp có được kết quả chính xác nhất. Cách sử dụng que thử thai có ghi trên hộp hoặc tờ hướng dẫn sử dụng, nhìn chung sẽ bao gồm các bước sau:Bước 1: Lấy nước tiểu vào dụng cụ đựng có sẵn trong hộp;Bước 2: Nhúng phần quy định của que thử vào trong cốc nước tiểu;Bước 3: Chờ đợi khoảng 5 phút và xem kết quả.Sau khi trễ kinh 5 ngày hoặc trễ kinh 2 tuần, chị em nên lựa chọn buổi sáng để thử thai vì thời điểm này nồng độ hormone sẽ cao nhất và giúp cho ra kết quả chính xác.Trong trường hợp trễ kinh 2 tuần mà thử que vẫn cho kết quả âm tính thì chị em nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và tìm ra nguyên nhân trễ kinh, từ đó có được phương pháp điều trị phù hợp, ngăn ngừa ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản sau này. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
430
Tư vấn: Niềng răng khi nào cần phải nhổ 4 răng số 4 Nhổ 4 răng số 4 là chỉ định phổ biến trong niềng răng, với mục đích giúp răng có khoảng trống để dễ dàng di chuyển về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm. Vậy cụ thể, niềng răng khi nào cần phải nhổ răng số 4, việc nhổ nhiều răng như vậy có nguy hiểm hay gây ảnh hưởng đến sức khỏe không… Những thắc mắc thường gặp về nhổ răng 4 sẽ được giải đáp tại bài viết dưới đây, cùng tìm hiểu nhé! 1. Răng số 4 là răng gì, có vai trò thế nào? Răng số 4 hay còn được biết đến với tên gọi răng tiền hàm, là răng cối nhỏ nhất ở trên cung hàm. Răng 4 có 4 chiếc, 2 chiếc ở hàm trên và 2 chiếc ở hàm dưới. Răng 4 thường có kích thước tương đối nhỏ, nhọn, nằm ở giữa răng nanh số 3 và răng hàm số 5 (răng tiền hàm số Về vai trò, răng 4 có diện tích bề mặt cắn tương tự với răng hàm, tuy nhiên ở 2 rìa cắn lại nhọn như răng nanh nên có vai trò vừa để xé thức ăn, vừa để nghiền thực phẩm. Thông thường, khi niềng răng, nếu như bắt buộc phải nhổ bỏ thì răng số 4 thường là răng được chỉ định nhiều nhất. Lý do thứ nhất là yếu tố vị trí, răng số 4 nằm ở giữa cung cung hàm răng, do đó khi nhổ đi răng số 4 thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho răng khác có khoảng trống để di chuyển dễ dàng. Bên cạnh đó, nếu thiếu vắng răng số 4, răng số 5 kế cận vẫn đảm nhiệm tốt chức năng ăn, nhai, nghiền thức ăn. Ngoài ra thì kích thước cũng là yếu tố quyết định. Bởi răng số 4 có kích thước nhỏ nên nếu có nhỏ bỏ thì khoảng trống trên răng vẫn sẽ được đóng khít nhờ lực tác động của mắc cài. 2. Trường hợp nào phải nhổ 4 răng số 4 để niềng răng? Dưới đây là một số trường hợp bắt buộc phải chỉ định nhổ 4 răng số 4 để quá trình niềng đạt kết quả tốt nhất: – Trường hợp răng hô nặng Răng hô nặng là một dạng sai lệch khớp cắn có thể dễ dàng nhận biết thông qua một số đặc điểm như: Hàm trên bị nhô ra quá mức so với hàm dưới, khi nhìn góc nghiêng dễ thấy gương mặt trở nên mất cân đối. Ở trường hợp này, việc nhổ răng số 4 sẽ giúp các cụm răng cửa được kéo vào, từ đó hàm răng trở nên cân đối và thẩm mỹ hơn. Ở những trường hợp hô nặng thì thường được chỉ định nhổ 4 răng số 4 để cải thiện tính thẩm mỹ – Trường hợp răng móm nặng Răng móm là một trong những khiếm khuyết thường gặp nhất. Thông thường, khi chúng ta khép miệng lại thì răng hàm dưới sẽ nằm ngoài hàm trên. Tuy nhiên với trường hợp răng móm, răng hàm trên phủ ngoài răng cửa hàm dưới. Điều này không chỉ khiến răng miệng trở nên mất thẩm mỹ mà cũng khiến cho gương mặt thiếu cân đối. – Trường hợp răng lệch lạc nhiều Răng lệch lạc nhiều là tình trạng các răng mọc chen chúc nhau, thường mọc xô lệch hoặc xiên vẹo không theo phương thẳng đứng khiến nụ cười cũng vì thế mà trở nên kém duyên hơn. Ngoài ra, với những người có hàm răng lệch lạc thì việc hoạt động ăn nhai hay vệ sinh răng miệng cũng sẽ trở nên khó khăn hơn. Nguyên nhân của tình trạng này chủ yếu là do khung xương hàm nhỏ không đủ chỗ để cho răng móm. Thông thường, trường hợp này cần phải chỉ định nhổ 4 răng số 4 cùng lúc để việc niềng răng đạt hiệu quả tốt nhất. – Trường hợp khớp cắn bị sai lệch nghiêm trọng Một số dạng sai lệch khớp cắn thường gặp như: Khớp cắn ngược, cắn chéo, cắn sâu, cắn hở… Lúc này, không chỉ ảnh hưởng tới thẩm mỹ gương mặt mà còn khiến việc ăn, nhai thức ăn hay vệ sinh răng miệng khó khăn hơn. Ngoài ra, ở những trường hợp này thì nguy cơ mắc bệnh lý về răng miệng là rất cao. Bên cạnh đó, ngay cả khi không niềng răng, bạn cũng cần phải nhổ răng số 4 nếu như chúng gặp phải những vấn đề dưới đây: – Răng số 4 có nguy cơ bệnh lý ở mức độ nặng và gây ảnh hưởng đến các răng khác. Ví dụ như: Sâu răng, viêm nha chu, viêm tủy hay áp xe răng. – Răng số 4 bị hư tổn, hoặc vỡ mẻ gần hết thân răng, chỉ còn lại chân răng. – Răng số 4 bị chấn thương, va đập mạnh khiến cho răng lung lay, khó phục hồi được. 4. Nhổ 4 răng số 4 – nguy hiểm hay không? Trước khi đưa ra quyết định có nhổ răng hay không, bác sĩ sẽ phải xem xét và kiểm tra thật kỹ tình trạng răng miệng qua hình ảnh chụp X-quang răng để có thể đưa ra giải pháp tốt nhất. Với trường hợp bệnh nhân mắc các bệnh mạn tính thì cần thông báo cho bác sĩ trước khi nhổ để có phương hướng thay thế an toàn hơn. Hoặc phụ nữ đang trong thời kỳ kinh nguyệt cũng không nên nhổ răng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Với thắc mắc nhổ răng số 4 có nguy hiểm không, bạn hoàn toàn có thể an tâm bởi răng này thường có kích thước khá nhỏ và cũng không nằm ở vị trí phức tạp như răng số 8 nên việc nhổ bỏ hoàn toàn không có bất cứ nguy hiểm nào. Ngoài ra, trước khi nhổ răng thì bác sĩ sẽ gây tê nên trong quá trình thực hiện bạn sẽ gần như không có bất cứ cảm giác gì. Nhìn chung, bạn không cần phải quá lo lắng bởi trước khi nhổ răng, bác sẽ tiến hành kiểm tra tình trạng răng miệng cụ thể để đưa ra quyết định chính xác nhất 5. Lưu ý quan trọng bạn cần ghi nhớ sau khi nhổ răng Mặc dù nhổ răng số 4 chỉ là tiểu phẫu và tương đối an toàn, tuy nhiên thì bất cứ điều trị xâm lấn nào trong nha khoa cũng tiềm ẩn những nguy cơ có thể xảy ra. Do đó, để đảm bảo an toàn nhất có thể, trước tiên bạn nên lựa chọn địa chỉ nhổ răng uy tín, chất lượng với đội ngũ bác sĩ có tay nghề cũng như trang thiết bị hiện đại, được vô trùng cẩn thận. Ngoài ra, đừng quên rằng chế độ chăm sóc sau nhổ răng là một yếu tố vô cùng quan trọng giúp vết thương mau hồi phục. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng bạn cần ghi nhớ sau khi nhổ răng: – Nếu như cần sử dụng thuốc giảm đau, giảm sưng thì phải tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ – Sau khi nhổ răng, bạn cần tránh đánh răng hoặc súc miệng quá mạnh có thể gây tổn hại đến vết thương – Nếu như xuất hiện cảm giác đau nhức thì bên cạnh việc sử dụng thuốc, bạn có thể chườm lạnh hoặc chườm nóng – Xây dựng chế độ nghỉ ngơi hợp lý, đặc biệt là giai đoạn 24h đầu sau khi mới nhổ răng. Tránh làm việc quá nặng nhọc hay hoạt động thể chất sẽ tác động lên vết thương. – Sau khi nhổ răng xong bạn nên ăn thực phẩm mềm, dễ nhai, nuốt như cháo, bún, súp. Bên cạnh đó, đừng quên bổ sung các dưỡng chất cần thiết như canxi, vitamin, sắt để vết thương nhanh hồi phục. – Nơi quy tụ của những bác sĩ Răng Hàm Mặt đầu ngành với thâm niên trên 15 năm kinh nghiệm – Không gian sang trọng, rộng rãi, đáp ứng nhu cầu thăm khám của hàng ngàn người – Sử dụng công nghệ nhổ răng hiện đại, an toàn tuyệt đối, ít đau, ít sưng và không gây biến chứng – Thủ tục thanh toán nhanh gọn – Tiết kiệm chi phí với các chính sách bảo hiểm y tế, bảo hiểm bảo lãnh – Công tác chống dịch được thực hiện nghiêm ngặt, chặt chẽ
thucuc
1,461
Công dụng thuốc Naomy Thuốc Naomy có chứa thành phần hoạt chất chính là Dextromethorphan, Chlorpheniramine, Amoni clorid và Glyceryl guaiacolate. Thuốc Naomy có tác dụng làm giảm các dấu hiệu triệu chứng ho do cảm lạnh, cảm cúm, dị ứng, hút nhiều thuốc lá hay ho khan,... 1. Thuốc Naomy là thuốc gì? Naomy là thuốc điều trị ho phối hợp giữa các hoạt chất Dextromethorphan hydrobromide, Chlorpheniramine maleate, Amoni clorid và Glyceryl guaiacolate.Hoạt chất Dextromethorphan hydrobromid, có tác dụng:Công dụng giảm ho theo cơ chế tác động lên trung tâm ho ở hành não. Đặc biệt là hoạt chất không có tác dụng giảm đau và rất ít an thần. Đây là ưu điểm so với các loại thuốc khác, nếu có thành phần an thần sẽ có nguy cơ dẫn đến buồn ngủ, đặc biệt là đối với trẻ em.Được sử dụng trong điều trị ho mãn tính, ít có tác dụng với ho có đờm.Hoạt chất Clorpheniramin maleat kháng Histamin có tác dụng thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1. Đối kháng các đáp ứng dị ứng cụ thể như giãn mạch, tăng độ thấm thành mạch, tăng tiết chất nhầy của mô mũi. Hoạt chất này thường được sử dụng để giảm tiết nước mũi và dịch nhầy ở đường hô hấp trên.Hoạt chất Glyceryl Guaiacolate có tác dụng giãn mạch, làm loãng dịch hô hấp và kích thích bài xuất chúng ra ngoài.Hoạt chất Amoni clorid có công dụng làm tăng tiết dịch, giảm khô và đau rát đường hô hấp. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng làm loãng đờm, giúp dễ tống xuất đờm ra ngoài. 2. Thuốc Naomy điều trị bệnh gì? Thuốc Naomy được sử dụng trong những trường hợp như sau:Điều trị ho khan; ho do cảm lạnh, cảm cúm, dị ứng.Điều trị ho nguyên nhân do hút nhiều thuốc lá, hít phải chất gây kích ứng.Điều trị sổ mũi, chảy nước mắt và mẩn ngứa trên da. 3. Cách dùng và liều lượng của thuốc Naomy Cách sử dụng thuốc. Thuốc Naomy sử dụng theo đường uống.Rót thuốc siro Naomy ra thìa hoặc cốc chia vạch để xác định liều.Tùy thuộc vào độ tuổi, bạn có thể sử dụng 3 - 4 lần/ ngày với liều điều trị như sau:Liều điều trị với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 15ml/ lần.Liều điều trị với trẻ em từ 7 đến 12 tuổi: 10ml/ lần.Liều điều trị trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: 5ml/ lần.Liều điều trị trẻ sơ sinh 1.25 – 2.5ml/ lần.Trường hợp quên/ quá liều thuốc:Trong trường hợp quên liều thuốc Naomy, bỏ qua liều điều trị đã quên và dùng thuốc như bình thường. Bạn tuyệt đối không sử dụng gấp đôi với mục đích bù liều.Trong trường hợp quá liều, trẻ sơ sinh và trẻ em có thể dẫn đến co giật hoặc sốt cao, người lớn gặp tình trạng buồn ngủ, kích động, nhịp tim nhanh, run rẩy, giật cơ và co giật với các cơn động kinh. 4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Naomy Khi sử dụng thuốc Naomy có thể gặp một số tác dụng phụ sau:Buồn ngủ.Khô miệng, mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, nhịp tim đập nhanh, nổi mề đay. 5. Tương tác của thuốc Naomy Naomy có thể gây ra tương tác với các thuốc như sau:Thuốc ức chế IMAO kéo dài và tăng tác dụng của hoạt chất Clorpheniramin maleat.Dùng đồng thời thuốc Naomy với hoạt chất Phenytoin có thể làm giảm chuyển hóa gây độc cho cơ thể.Ethanol và các thuốc an thần gây ngủ có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh của hoạt chất Clorpheniramin maleat trong thuốc Naomy.Khi dùng đồng thời Naomy với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng của chúng.Quinidin có thể làm giảm chuyển hóa thuốc Naomy ở gan. Do đó, việc sử dụng làm tăng nồng độ thuốc Naomy trong huyết thanh và tăng nguy cơ gặp các tác dụng phụ.Để tránh tương tác giữa Naomy với các thuốc khác gây ra ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ về các loại thuốc đang sử dụng. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Naomy Không sử dụng thuốc Naomy trong các trường hợp sau:Người bị hen suyễn, suy hô hấp.Người bị glôcôm góc hẹp.Người bị thiểu niệu nguyên nhân do rối loạn niệu đạo – tuyến tiền liệt.Người đang sử dụng các thuốc ức chế Monoamine oxidase.Người nhạy cảm hay mẫn cảm với các thành phần của thuốc.Sử dụng thuốc đối với phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú:Đối với phụ nữ có thai: Không khuyến cáo sử dụng thuốc Naomy ở những đối tượng này. Nguyên nhân là do hiện vẫn chưa xác định được sự an toàn của thuốc Naomy đối với mẹ và thai nhi. Chỉ sử dụng thuốc Naomy khi có chỉ định của bác sĩ.Đối với bà mẹ cho con bú: Hoạt chất Clorpheniramin trong thuốc Naomy có thể tiết qua sữa mẹ gây ra một số tác dụng không mong muốn với trẻ và làm giảm tiết sữa. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc Naomy, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng.Đối với những người vận hành máy móc hay lái xe:Thuốc Naomy có tác dụng không mong muốn là buồn ngủ và chóng mặt. Do đó, thuốc có thể gây ra những ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc hay những công việc có liên quan đến sự tập trung. Bạn cần chú ý cân nhắc kỹ trước khi sử dụng thuốc Naomy.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Naomy. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Naomy theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,001
Khám tim mạch là khám những gì? Cần lưu ý điều gì? Khám tim mạch là một việc làm hết sức cần thiết để theo dõi sức khỏe hệ tim mạch, phát hiện và điều trị kịp thời các bệnh lý tim mạch. Vậy khám tim mạch là khám những gì, quy trình ra sao và cần lưu ý những gì khi thăm khám? Hãy tìm hiểu qua bài viết dưới đây.  1. Quy trình khám tim mạch gồm những gì? Khám tim mạch là quá trình gặp gỡ, thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng với các bác sĩ chuyên khoa Tim mạch có sự hỗ trợ của các máy móc thiết bị chuyên dụng, nhằm kiểm tra cấu trúc và khả năng thực hiện chức năng của hệ tim mạch. Cụ thể: 1.1 Khám lâm sàng tim mạch là gì?  Sau khi đăng ký, bệnh nhân sẽ được khám ban đầu với các bác sĩ chuyên khoa, được hỏi về: – Các triệu chứng mà bạn đang gặp phải – Các bệnh lý mà bạn đang mắc – Các yếu tố nguy cơ như thói quen uống bia rượu, hút thuốc lá,… – Các loại thuốc mà bạn đang sử dụng để điều trị – Kiểm tra huyết áp, tim phổi, sờ tim,… Trong quá trình thăm khám, bệnh nhân càng cung cấp được nhiều thông tin chính xác, hữu ích, các bác sĩ càng giỏi và giàu kinh nghiệm thì việc chẩn đoán càng nhanh chóng và chính xác.  Khám tim mạch gồm khám lâm sàng, khám cận lâm sàng và đọc kết quả 1.2 Khám cận lâm sàng gồm những gì? Để tìm ra vấn đề người bệnh đang mắc phải, các bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm và chẩn đoán cận lâm sàng sau: – Xét nghiệm máu  – Điện tâm đồ – Siêu âm tim  – X-quang tim phổi – Chụp CT mạch vành – Chụp MRI tim Mỗi kỹ thuật chẩn đoán này có một công dụng và chức năng khác nhau. Ví dụ, siêu âm tim thường được sử dụng khi nghi ngờ các bệnh lý van tim, muốn kiểm tra cấu trúc của tim. Trong khi đó, CT mạch vành thường dùng trong chẩn đoán bệnh mạch vành với độ chính xác lên tới 97 – 100%.  Tùy vào tình trạng thực tế của bệnh nhân qua quá trình khám lâm sàng mà các bác sĩ sẽ chỉ định một hoặc nhiều kỹ thuật phù hợp giúp cho những kết luận trở nên chính xác nhất.  1.3 Đọc kết quả, tư vấn điều trị Sau khi thực hiện các xét nghiệm, chụp chiếu, người bệnh trở về phòng khám ban đầu và chờ kết quả. Các kết quả này thường sẽ có sau khoảng 1 – 2 tiếng.  Khi đã có toàn bộ các kết quả xét nghiệm, phim chụp cần thiết, bác sĩ sẽ đọc kết quả và tư vấn cho người bệnh phương án điều trị hiệu quả.  2. Khám tim mạch giúp phát hiện những bệnh gì? Bây giờ hẳn bạn đã biết khám tim mạch là khám những gì rồi phải không? Như đã nói ở trên, khám tim mạch giúp phát hiện hầu hết các bệnh lý tim mạch đang tồn tại trên cơ thể như: – Bệnh mạch vành – Hẹp – hở van tim – Sa van 2 lá – Các rối loạn nhịp tim như rung nhĩ, cuồng nhĩ, hội chứng Wolff-Parkinson-White, nhanh thất, rung thất, nhịp chậm xoang, block nhĩ thất, suy nút xoang tim… – Phì đại cơ tim – Thiếu máu cơ tim – Nhồi máu cơ tim – Thông liên thất – nhĩ – Tứ chứng fallot – Hẹp eo động mạch chủ – Tắc động mạch ngoại biện  – Bệnh Buerger – Bệnh Raynaud  – Viêm tĩnh mạch – Suy giãn tĩnh mạch – Suy tim – U tim Các bệnh lý tim mạch thường diễn tiến âm thầm. Do đó, thăm khám tại các chuyên khoa tim mạch là cách hiệu quả nhất để chẩn đoán và điều trị sớm các vấn đề của hệ tim mạch. Khám tim mạch có thể giúp chẩn đoán bệnh mạch vành 3. Có những hình thức khám tim mạch nào? 3.1 Khám định kỳ Đối với những người chưa có bất thường về tim mạch, thời gian đi khám định kỳ được khuyến cáo là từ 3-6 tháng.  Đối với các bệnh nhân đã và đang điều trị các bệnh lý tim mạch, thời gian khám định kỳ sẽ được chỉ định bởi bác sĩ tùy theo từng trường hợp cụ thể.  3.2 Khám khi có dấu hiệu bất thường Người bệnh cần đi khám ngay khi có các dấu hiệu bất thường như: – Khó thở – Huyết áp đột ngột tăng cao – Bệnh nhân xuất hiện cơn đau tim – Chóng mặt, choáng ngất,… – Phù chân tay, bụng – Vã mồ hôi – Lạnh chân tay 4. Khám tim mạch cần lưu ý những gì? – Bạn nên nhịn ăn tối thiểu 4 giờ trước trước khi khám vì rất có thể bạn sẽ phải xét nghiệm máu trong quá trình thăm khám – Nếu bạn đang điều trị tiểu đường thì không nên uống hoặc tiêm insulin vào buổi sáng trước khi đến khám – Không sử dụng chất kích thích trước như nước chè, cà phê, thuốc lá, rượu bia,…trước khi đi khám vì có thể làm ảnh hưởng đến kết quả khám bệnh – Trong quá trình khám, cung cấp những thông tin chính xác nhất, thực hiện nghiêm chỉnh những chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ cũng như đội ngũ nhân viên. – Người bệnh nên chủ động chuẩn bị một số câu hỏi để trao đổi rõ hơn với bác sĩ để đưa ra quyết định điều trị Thăm khám tại các chuyên khoa tim mạch uy tín sẽ giúp bạn phát hiện sớm và điều trị hiệu quả cấc bệnh lý tim mạch. Hi vọng qua bài viết này bạn đã hiểu được khám tim mạch là khám những gì. Cùng với đó là ý nghĩa của việc khám tim mạch thường xuyên và những lưu ý cần thiết trước, trong và sau quá trình thăm khám. 
thucuc
1,053
Kiểm soát viêm gan B khỏi nguy cơ ung thư gan. Những người bị nhiễm viêm gan B mạn tính có nguy cơ phát triển ung thư gan cao gấp 100 lần so với người không mắc bệnh. Virus tấn công trực tiếp vào gan, khiến gan bị tổn thương, dẫn tới suy gan, và ung thư gan. Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm của gan gây ra bởi virus viêm gan B. Virus lây truyền qua đường máu, tình dục, từ mẹ sang con, vv… Một người lần đầu tiên bị nhiễm virus viêm gan B, khi đó được coi là nhiễm trùng cấp tính. Hầu hết 90% người bệnh viêm gan B cấp tính có thể tự khỏi bệnh mà không cần điều trị. Tuy nhiên, những bệnh nhân có hệ miễn dịch kém, virus vẫn còn tồn tại trong máu sau 6 tháng thì sẽ trở thành viêm gan B mạn tính. Viêm gan B mạn tính có thể trở thành ung thư gan Yếu tố nguy cơ lớn nhất đối với ung thư gan là bệnh mạn tính với virus viêm gan B (HBV). Người nhiễm HBV mạn tính có khả năng phát triển ung thư gan cao gấp 100 lần so với những người không bị nhiễm bệnh. Nguyên nhân là do virus trực tiếp và liên tục tấn công vào gan, gan sẽ bị viêm (sưng) và tổn thương, gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như xơ gan (sẹo ở gan), suy gan và ung thư gan. Theo thống kê, nhiễm trùng mạn tính viêm gan gây ra khoảng 80% trường hợp ung thư gan nguyên phát và hơn 500.000 người chết mỗi năm trên thế giới. Hiện nay, ung thư gan nguyên phát có tỷ lệ sống 5 năm nói chung chỉ có 10%. Việc điều trị sớm và kiểm soát tốt bệnh viêm gan B mạn tính sẽ giúp giảm thiểu tổn thương cho gan, ngăn chặn nguy cơ hình thành ung thư gan. Chính bởi vậy, điều trị viêm gan B là vô cùng cấp bách, điều trị kiểm soát tốt virus cũng chính là bảo vệ cơ thể trước nguy cơ ung thư gan sau này. Điều trị viêm gan B cấp tính và mạn tính như thế nào? Khoảng 90% người bệnh bị viêm gan B cấp tính có thể phục hồi và phát triển các kháng thể bảo vệ chống lại bệnh nhiễm trùng viêm gan B trong tương lai. Do vậy, những người bị viêm gan B cấp tính có thể không cần điều trị, mà chỉ cần thường xuyên xét nghiệm máu để theo dõi virus viêm gan B còn trong máu hay không. Những người bị viêm gan B mạn tính cần điều trị ngay để tránh những tổn thương cho gan, dẫn tới những bệnh nghiêm trọng như suy gan, ung thư gan. Mục tiêu điều trị viêm gan B mạn tính là giúp cơ thể kiểm soát sự sao chép của virus và làm giảm lượng virus nhằm bảo vệ gan khỏi sự tổn thương do virus gây ra. Hiện nay có các hướng điều trị viêm gan B mạn tính chính là dùng thuốc kháng virus, điều trị tăng cường miễn dịch (tiêm Interferon) và phối hợp hai phương pháp. Đối với phương pháp dùng thuốc kháng virus: Một số loại thuốc kháng virus – bao gồm lamivudine (Epivir), adefovir (Hepsera), telbivudine (Tyzeka) và entecavir (Baraclude) – có thể giúp chống lại các virus và làm chậm khả năng gây tổn hại gan. Thuốc có tác dụng làm ngừng sự sao chép của virus trong máu. Tuy nhiên, với phương pháp điều trị này, người bệnh phải dùng thuốc đều đặn, lâu dài, và có nguy cơ virus kháng thuốc nếu không giữ được lịch trình điều trị. Do đó, vai trò của bác sĩ giúp theo dõi, kiểm soát tình trạng bệnh là hết sức cần thiết. Với phương pháp điều trị tăng cường miễn dịch bằng cách tiêm Interferon. Interferon hoạt động theo 2 cách là giúp làm ngưng sự sao chép của virus (tác động kháng virus) đồng thời hỗ trợ hệ thống miễn dịch của cơ thể chống lại virus (tác động miễn dịch). Phương pháp này có chi phí tương đối cao, là phương pháp chủ yếu được sử dụng cho những người trẻ tuổi mắc bệnh viêm gan B không muốn phải trải qua điều trị lâu dài (thông thường các đợt điều trị kéo dài 48 tháng), hoặc những người muốn có thai trong vòng một vài năm…
thucuc
758
Bà bầu đau đầu có được bôi dầu gió không, sử dụng như thế nào cho an toàn? Việc sử dụng dầu gió có lẽ đã quá quen thuộc với mọi người để giúp giảm đau đầu, sổ mũi, đau bụng, côn trùng cắn,… Tuy nhiên bà bầu đau đầu có được bôi dầu gió không? Vấn đề này được nhiều mẹ bầu quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ về vấn đề sử dụng dầu gió đối với bà bầu. 1. Thành phần và công dụng của dầu gió Trước khi tìm hiểu bà bầu đau đầu có được bôi dầu gió không thì bạn nên biết về những thành phần cũng như công dụng của dầu gió. Thành phần Hiện nay, dầu gió có rất nhiều loại với những thành phần khác nhau và liều lượng được thay đổi tùy theo biệt dược đi kèm. Tuy nhiên, thành phần chính có trong nhiều loại dầu gió là tinh dầu được chiết xuất từ bạc hà. Ngoài ra còn có thêm một số thành phần khác như quế, khuynh diệp, long não, thông, tràm, gừng, hương nhu,… Tác dụng Những tác dụng của dầu gió là: Cải thiện hiệu quả các triệu chứng cảm cúm, sổ mùi như thông mũi, giảm ho, đau đầu, giảm đau, làm toát mồ hôi,… Làm dịu vết cắn của côn trùng. Giảm các cơn đau nhức xương khớp. Khắc phục các vấn đề tiêu hóa như đau bụng, đầy hơi, khó tiêu,… Một số nghiên cứu còn chỉ ra rằng dầu gió còn có tác dụng thư giãn, hỗ trợ giấc ngủ sâu, phòng chống muỗi đốt và khử mùi hiệu quả. 2. Bà bầu đau đầu có được bôi dầu gió không? Dầu gió mang đến nhiều lợi ích nhưng có một số trường hợp được khuyến cáo không nên dùng. Vậy bà bầu đau đầu có được bôi dầu gió không? Thực tế bà bầu thuộc nhóm đối tượng không nên dùng dầu gió vì một số thành phần trong sản phẩm có thể làm ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ bầu và sự phát triển thai nhi. Thành phần này bao gồm long não và bạc hà, có thể thẩm thấu qua da và đi đến thai nhi thông qua nhau thai. Thành phần long não có trong dầu gió khi đi vào cơ thể sẽ gây ra rối loạn hệ thần kinh trung ương đồng thời làm co thắt tử cung. Không chỉ vậy, long não còn có thể dẫn đến dị tật cho em bé trong bụng hoặc thai lưu. Tinh dầu bạc hà có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe mẹ bầu như rối loạn hô hấp, ngừng tim, ngừng thở. Ngoài ra, với những loại dầu gió có chứa thành phần Methyl Salicylat dễ gây ra tình trạng khô mũi, giảm tiết dịch mũi gây nên các vấn đề về hô hấp. Không chỉ vậy, một số mẹ bầu lạm dụng dầu gió còn xảy ra tình trạng ngộ độc dẫn đến buồn nôn, nôn, khó thở, co giật, hôn mê,… 3. Tác dụng phụ và cách sử dụng dầu gió an toàn Như vậy, bà bầu nên hạn chế tối đa việc sử dụng dầu gió khi có triệu chứng đau đầu bất kỳ vấn đề nào. Tác dụng phụ Không chỉ với bà bầu mà một số trường hợp sử dụng dầu gió một cách “vô tội vạ” có thể đối mặt với những tác dụng phụ như: Da bị kích ứng, nổi mẩn đỏ hoặc rộp, bỏng da, đặc biệt là dầu gió có thành phần Methyl Salicylat. Một trong những công dụng phổ biến của dầu gió là làm tăng tiết mồ hôi. Tuy nhiên điều này có thể dẫn đến tình trạng hạ thân nhiệt. Nhiều người thường bôi dầu gió lên mũi để thông mũi. Tuy nhiên, nếu sử dụng quá nhiều có thể làm tổn thương màng nhầy, kích ứng mũi dẫn đến các vấn đề về hô hấp. Những loại dầu gió có chứa thành phần Eucalyptol và Camphor có thể gây ngộ độc nếu dùng quá liều làm ảnh hưởng sức khỏe. Cách sử dụng dầu gió an toàn Tuy nhiên, trong trường hợp cần thiết phải sử dụng dầu gió thì cần chú ý những vấn đề sau: Đọc kỹ thành phần của dầu gió có những hợp chất gì. Nếu sản phẩm có chứa những thành phần gây hại như long não, bạc hà, Methyl Salicylat thì không nên sử dụng. Bà bầu cũng không sử dụng dầu gió nếu thành phần gây phản ứng mẫn cảm với cơ thể. Chỉ sử dụng dầu gió khi thật sự cần thiết và sử dụng liều rất ít. Nếu không đỡ, cần đi khám bác sỹ để tìm nguyên nhân. Dầu gió chỉ được dùng để bôi ngoài da, không uống hoặc ngửi nhằm tránh tình trạng ngộ độc. Trường hợp sử dụng dầu gió để xông hơi hoặc ngâm chân, cơ thể thì chỉ dùng tối đa 5ml/lần. Nếu bà bầu gặp các vấn đề như táo bón, suy nhược cơ thể, tăng huyết áp hoặc đang sốt thì không sử dụng dầu gió. Không bôi dầu gió lên những vùng có vết thương hở. Lựa chọn mua dầu gió của những thương hiệu và cửa hàng uy tín nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm. Hy vọng với những chia sẻ về vấn đề bà bầu đau đầu có được bôi dầu gió không ở trên đã mang đến cho bạn những thông tin hữu ích. Một lưu ý mà bạn cần nhớ là nếu muốn sử dụng dầu gió cho bà bầu thì tốt nhất nên hỏi ý kiến của bác sĩ, chuyên gia y tế để được tư vấn nhằm đảm bảo an toàn.
medlatec
955
Các triệu chứng ở bệnh nhân bị mụn rộp sinh dục Dựa trên các số liệu do bộ y tế thống kê, chúng ta dễ dàng nhận thấy những căn bệnh liên quan đến bộ phận sinh dục ngày một tăng cao. Điển hình như bệnh mụn rộp sinh dục, thường xuất hiện ở các bạn nam, nữ ở độ tuổi thanh niên và trung niên. Vậy căn bệnh này gây ra do đâu? 1. Mụn rộp sinh dục là bệnh gì? Mụn rộp sinh dục không còn là căn bệnh quá xa lạ với mọi người, nhất là những ai có thói quen quan hệ tình dục không an toàn. Với mức độ phổ biến của bệnh, khá nhiều người cảm thấy hoang mang nhưng vẫn chưa hiểu rõ về căn bệnh này. Vậy mụn rộp sinh dục là bệnh gì? Thực tế, căn bệnh này còn được gọi là Herpes sinh dục, một trong những bệnh lý thường lây nhiễm chủ yếu qua con đường tình dục. Loại virus gây mụn rộp ở bộ phận sinh dục có tên là Herpes simplex hay còn được viết tắt là HSV. Loại virus này có khả năng lây nhiễm bệnh rất cao và khả năng mắc bệnh ở nữ giới thường cao hơn so với nam giới. Bên cạnh đó, hiệp hội y tế của Mỹ cũng cho biết có khoảng 1/6 người trưởng thành (tương đương với 50 triệu người) của đất nước này mắc phải bệnh tình dục này. Khả năng mắc bệnh mụn rộp sinh dục ở nữ giới thường cao hơn so với nam giới. Đồng thời, không phải bệnh nhân nào bị lây nhiễm virus HSV cũng có những triệu chứng như lở loét da. Do đó, các bạn không nên chủ quan khi nhận thấy những bất thường trên cơ thể. Mặc dù căn bệnh này không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng với phụ nữ đang mang thai thì khả năng sảy thai, sinh non do bị nhiễm virus HSV rất cao. Nếu đứa bé được sinh ra thì phần lớn đều bị nhiễm bệnh bẩm sinh từ mẹ. 2. Các triệu chứng của bệnh mụn rộp sinh dục Theo các bác sĩ cho biết, các triệu chứng xuất hiện ở bệnh nhân không phải lúc nào cũng rõ ràng và trầm trọng. Trong đó, có khoảng 10% người mắc bệnh mụn rộp sinh dục nhưng không tìm thấy triệu chứng xuất hiện trên cơ thể. Một số bệnh nhân khác có biểu hiện rất nhẹ nên thường lầm tưởng với các triệu chứng dị ứng da nên không mấy quan tâm. Điều này cũng cho thấy, việc phát hiện bệnh cũng gặp nhiều trở ngại do các bệnh về da thường có biểu hiện tương tự nhau. Kể từ thời điểm bị lây nhiễm virus HSV, ở bệnh nhân sẽ xuất hiện các triệu chứng trên da khoảng sau 3 - 10 ngày. Bên cạnh đó, các biểu hiện đầu tiên của bệnh có thể kéo dài trong thời gian từ 15 - 30 ngày. Để giúp các bạn dễ dàng nhận diện triệu chứng của bệnh mụn rộp sinh dục, sau đây là những gợi ý chi tiết nhất, cụ thể gồm: Bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, đi kèm với một số biểu hiện như sốt, buồn nôn, đau nhức cơ hoặc ớn lạnh. Vết lở loét: trên da xuất hiện một số vết loét dạng mụn nước li ti, các mụn nước này thường xuất hiện theo từng cụm. Tại các vùng da xuất hiện mụn nước thường bị sưng và gây ra cảm giác đau, khó chịu cho người bệnh. Ngoài ra, bệnh nhân không còn khoái cảm khi quan hệ tình dục, thay vào đó là cảm giác đau rát. Khi đi tiểu thường cảm thấy buốt, nếu những bệnh nhân mắc bệnh nặng có thể xuất hiện máu trong nước tiểu. Khi vết loét lở ra, sau một thời gian sẽ khô và trên mặt da hoàn toàn không để lại sẹo. Ở nữ giới, các tổn thương do bệnh gây ra thường xuất hiện trên cơ thể ở những vị trí như hậu môn, âm đạo, âm hộ, xương mu, môi nhỏ, mép môi nhỏ và mông. ở nam giới, chủ yếu xuất hiện ở dương vật (thân hoặc quy đầu), mông, đùi hoặc hậu môn. Dấu hiệu phổ biến ở bệnh nhân mắc bệnh do bị lây nhiễm virus HSV thông qua quan hệ tình dục đường hậu môn là viêm trực tràng và viêm hậu môn. Đối với những bệnh nhân từng mắc bệnh và đã được điều trị khỏi vẫn có khả năng tái phát. Một số bệnh nhân mắc bệnh nhưng tình trạng không chuyển biến mạnh mà chỉ dừng lại ở mức độ nhẹ và kéo dài suốt đời. Ngoài ra, các triệu chứng xuất hiện ở bệnh nhân mắc bệnh mụn rộp sinh dục lần hai thường nhẹ hơn với một số biểu hiện như: Xuất hiện cảm giác đau ở một số vùng trên cơ thể như mông, lưng, đùi và đầu gối. Khi virus xâm nhập vào cơ thể, bệnh nhân có cảm giác ngứa hoặc nóng ran cả người. Không xuất hiện triệu chứng sốt hay cảm giác sưng xung quanh bộ phận sinh dục. Các vết loét có thể xuất hiện hoặc không, tùy vào tình trạng của mỗi bệnh nhân. Thời gian lành vết loét có thể mất khoảng 3 - 7 ngày, bên cạnh đó, cảm giác đau do vết loét gây ra không còn nhiều so với lần trước. 3. Các con đường lây truyền bệnh mụn rộp sinh dục Bệnh mụn rộp sinh dục có khả năng lây truyền rất cao qua nhiều con đường. Cụ thể gồm: Lây nhiễm qua đường tình dục: phần lớn bệnh nhân bị lây truyền bệnh do có thói quen quan hệ tình duc không an toàn. Điển hình như quan hệ bằng hậu môn, miệng hoặc âm đạo với người mắc bệnh mà không có biện pháp bảo vệ. Lây truyền bệnh từ mẹ: nếu trong khi mang thai nhưng mẹ bầu mắc bệnh thì khả năng rất cao đứa bé sinh ra sẽ bị lây nhiễm. Một số trường hợp do virus HSV tấn công khiến cho thai nhi yếu và sảy thai. Nếu may mắn giữ được thai nhi thì có thể sinh non. Lây nhiễm bệnh do tiếp xúc với vết lở loét: ngoài vết lở thì trong nước bọt và vùng da miệng của bệnh nhân cũng có chứa virus HSV. Ở một số trường hợp, virus HSV vẫn xuất hiện trên da mặc dù không có bất kỳ triệu chứng nào về lở loét. Lây truyền qua đường máu: nếu tiếp xúc với máu của bệnh nhân mắc bệnh mụn rộp sinh dục thì bạn cũng có thể bị nhiễm bệnh. Ngoài ra, một số trường hợp bệnh nhân không biết mình mắc bệnh và hiến máu cho người khác thì người nhận máu cũng bị lây truyền bệnh. Sử dụng chung các đồ dùng cá nhân như cốc nước, khăn, bàn chải đánh răng, quần áo,... cũng có khả năng lây truyền bệnh. 4. Đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh Bệnh mụn rộp sinh dục không chỉ dễ lây truyền từ người này sang người khác mà một số đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao. Cụ thể gồm: Những người có thói quen quan hệ tình dục không an toàn, điển hình như quan hệ tình dục bằng miệng, quan hệ với người mắc bệnh nhưng không sử dụng biện pháp phòng tránh,... Những người ốm yếu, sức đề kháng kém, dễ bị lây nhiễm và tấn công bởi các loại virus nguy hiểm. Những người được nhận máu từ người mắc bệnh. Những người thường không vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tạo cơ hội cho virus tấn công và gây bệnh. Thai nhi hoặc trẻ sơ sinh có mẹ mắc. Trên đây là một số đối tượng có khả năng cao mắc bệnh mụn rộp sinh dục. Do đó, các bạn nên cẩn trọng và nhanh chóng có những biện pháp phòng ngừa hoặc đi kiểm tra nếu nhận thấy bản thân nằm trong nhóm đối tượng này. Mặc dù bệnh không gây tử vong nhưng lại khiến cho chất lượng cuộc sống của người bệnh bị giảm sút, đặc biệt ảnh hưởng rất lớn đến đời sống tinh thần. Với những chia sẻ của bài viết này, hy vọng các bạn đã có thêm nhiều thông tin hữu ích xoay quanh bệnh mụn rộp sinh dục. Đồng thời, chúng tôi hy vọng các bạn luôn bảo vệ bản thân và kiểm tra sức khỏe định kỳ để dễ dàng phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.
medlatec
1,444
Sinh thiết lỏng và khả năng phát hiện sớm căn bệnh ung thư Bài viết được dịch bởi TS. Khi một bệnh nhân có khả năng được chẩn đoán mắc bệnh ung thư, các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện việc sinh thiết tại chỗ, trong đó có thể bao gồm các thủ thuật xâm lấn, và trong một vài trường hợp, việc này là không thể thực hiện được. Với các xét nghiệm sử dụng mẫu sinh thiết lỏng, các bác sĩ sẽ có nhiều lựa chọn hơn trong việc đưa ra chỉ định chẩn đoán sớm ung thư với các thủ thuật ít xâm lấn hơn và có tiềm năng mang lại hiệu quả điều trị cao hơn.Liên quan tới vấn đề này, mới đây, cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã phê duyệt hai xét nghiệm sử dụng mẫu sinh thiết lỏng, một từ công ty Guardant Health và một từ Foundation Medicine. Cả hai xét nghiệm đều thực hiện việc tìm kiếm các dấu ấn sinh học của ung thư phổi không tế bào nhỏ và các khối u rắn. Xét nghiệm của Guardant Health có tên là Guardant360 CDx, được phê duyệt cho tất cả các loại ung thư thể rắn bằng cách tìm kiếm các đột biến trên DNA của tế bào ung thư tuần hoàn trong cơ thể. Xét nghiệm của Foundation Medicine có tên là Foundation. One Liquid CDx, thực hiện việc tìm kiếm các đột biến trong khoảng 300 gen trong một lần xét nghiệm. Sinh thiết lỏng có khả năng phát hiện sớm căn bệnh ung thư Các xét nghiệm trên có thể được sử dụng trong việc quản lý điều trị ung thư, thông qua việc đưa ra các đánh giá theo thời gian thực về tình trạng bệnh, đặc biệt nếu chúng được thực hiện liên tục.Theo hồ sơ ghi nhận tại FDA, Guardant360 CDx được sử dụng kết hợp với thuốc điều trị ung thư osimertinib. Trong khi đó, Foundation. One Liquid CDx được thực hiện kết hợp với một số thuốc điều trị đích bao gồm osimertinib, rucaparib và erlotinib.Mặc dù không lấy mẫu trực tiếp từ khối u, nhưng sinh thiết lỏng vẫn có khả năng cung cấp các thông tin hữu ích từ giai đoạn sớm lẫn giai đoạn điều trị. Sinh thiết lỏng có thể thực hiện với giá thành rẻ hơn và về nguyên tắc dễ thực hiện hơn sinh thiết mô, do vậy có thể được sử dụng rộng rãi và thường xuyên hơn. Từ kết quả xét nghiệm mẫu sinh thiết lỏng, các bác sĩ có thể để theo dõi tiến trình điều trị và quyết định xem liệu có cần thay đổi phác đồ điều trị hay không.Matthew Freedman, nhà nghiên cứu và chuyên gia về ung thư tại Viện Ung thư Dana-Farber ở Boston, Mỹ đã trả lời trên tạp chí USA Today rằng: sinh thiết lỏng đang dần chứng tỏ được tiềm năng và vị thế ngày càng lớn của mình.Một loạt các nghiên cứu gần đây đã cho thấy sinh thiết lỏng có khả năng phát hiện nhiều loại ung thư ở các giai đoạn khác nhau. Trong đó một nghiên cứu đã chỉ ra rằng sinh thiết lỏng có thể phát hiện hơn 50 loại ung thư và trên tất cả bốn giai đoạn của bệnh ung thư. Sinh thiết lỏng có thể phát hiện nhiều loại ung thư khác nhau Tuy vậy, điều đó không đồng nghĩa với việc sinh thiết lỏng tối ưu hơn hay có thể thay thế cho sinh thiết thông thường, bởi sinh thiết khối u thông thường tại thời điểm chẩn đoán ung thư sẽ cung cấp các thông tin quan trọng trực tiếp từ khối u. Do vậy, ít có khả năng sinh thiết khối u sẽ được 'thay thế' bằng sinh thiết lỏng", Ryan B. Corcoran viết trên tạp chí Nature Medicine. Thay vào đó, sinh thiết lỏng có thể được sử dụng như một công cụ hỗ trợ hiệu quả. Các bằng chứng thực nghiệm đã chứng minh phương pháp này đủ độ tin cậy để có thể tiến hành trên thử nghiệm lâm sàng. Điều đó một khi được thực hiện sẽ là một bước tiến quan trọng trong cuộc chiến chống ung thư, như lời bác sĩ Toni Choueiri chia sẻ trên tạp chí USA Today: "Cách tối ưu để chữa bệnh ung thư là ngăn chặn từ trước khi nó xuất hiện chứ không phải là bằng hóa trị. Bài viết tham khảo nguồn: thehill.com
vinmec
761
Triệu chứng bệnh quai bị ở nữ giới Các triệu chứng bệnh quai bị ở nữ giới cũng giống như ở nam giới cần được phát hiện sớm để điều trị kịp thời hiệu quả tránh biến chứng gây viêm buồng trứng đe dọa đến khả năng sinh sản hoặc gây sảy thai khi phụ nữ đang mang thai. Triệu chứng bệnh quai bị ở nữ giới Khi xâm nhập vào cơ thể virus gây bệnh quai bị gây các triệu chứng rõ rệt ở cả nữ giới và nam giới. Các triệu chứng bệnh quai bị ở nữ giới giống ở nam giới cụ thể như: Các triệu chứng bệnh quai bị cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Biến chứng bệnh quai bị ở nữ giới Bệnh quai bị hoàn toàn có thể kiểm soát tốt, nếu người bệnh để bệnh tiến triển không chữa trị kịp thời, bệnh có thể gây biến chứng nguy hiểm. Với nữ giới, bệnh quai bị có thể gây các biến chứng như: Viêm buồng trứng và thường gặp ở phụ nữ đã quá tuổi dậy thì. Việc chẩn đoán là tương đối khó, biểu hiện của viêm buồng trứng là sốt cao, đau và nổi cục ở hai bên hố chậu, người bệnh có rong huyết. Trường hợp chỉ đau ở bên phải rất dễ nhầm với đau ruột thừa. Người bệnh quai bị cần đeo khẩu trang tránh lây nhiễm cho người xung quanh Đối với phụ nữ mang thai bị mắc bệnh quai bị, trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ thì có thể sẩy thai hoặc khi sinh con sẽ bị dị dạng. Nếu trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể lưu thai hoặc gây sinh non. Do vậy, phụ nữ nên đi tiêm phòng quai bị trước khi mang thai nếu muốn sinh con an toàn. Cách điều trị bệnh quai bị ở nữ giới Cách điều trị bệnh quai bị ở nữ giới và nam giới đều giống nhau. Dưới đây là một số lời khuyên bổ ích từ các chuyên gia: – Hạ sốt đúng cách cho người bệnh – Người bệnh nên đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác để phòng tránh lây nhiễm bệnh. Thăm khám để được điều trị kịp thời hiệu quả, được các chuyên gia tư vấn chăm sóc đúng cách – Khi nhiễm bệnh quai bị người bệnh cần phải cách ly ít nhất 2 tuần. – Hạn chế vận động mạnh, nghỉ ngơi nhiều, kiêng nước lạnh và kiêng gió. – Luôn giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ, súc miệng bằng nước muối để diệt khuẩn và tránh cho vi khuẩn có môi trường thuận lợi để phát triển. – Ăn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa nhưng vẫn phải đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng. Không ăn đồ nếp, cá mè, cá chép. – Ăn các món ăn chế biến từ rau xanh và hoa quả tươi để bổ sung các loại vitamin và khoáng chất cần thiết giúp cơ thể tăng khả năng miễn dịch. – Trong trường hợp bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm cần đưa bệnh nhân đến bệnh viện gặp bác sĩ. – Không nên tự ý sử dụng các loại thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ.
thucuc
557
Niềng răng invisalign có ưu điểm gì so với phương pháp khác? 1.Tổng quan về niềng răng trong suốt invisalign 1.1 Niềng răng invisalign là gì? Niềng răng trong suốt invisalign (nẹp răng invisalign) là phương pháp sử dụng khay nhựa trong suốt để nắn chỉnh những khuyết điểm của răng như hô, móm, khớp cắn ngược, lệch khớp cắn…về trạng thái bình thường để mang đến tính thẩm mỹ cao cũng như giúp người bệnh đảm bảo chức năng ăn nhai như bình thường. Niềng răng trong suốt Invisalign là phương pháp sử dụng khay nhựa trong suốt để nắn chỉnh những khuyết điểm của răng 1.2 Tại sao niềng răng trong suốt invisalign trở thành xu hướng hiện nay? Niềng răng trong suốt invisalign đang trở thành phương pháp được ưa chuộng hiện nay với nhiều ưu điểm nổi bật như: – Áp dụng những công nghệ tân tiện phù hợp với nhiều khuyết điểm răng khác nhau. – Thay thế toàn bộ bộ 3 mắc cài, dây thun và dây cung chỉ với khay niềng trong suốt đơn giản. – Người bệnh có thể tháo lắp dễ dàng muốn vệ sinh răng miệng hay ăn uống. – Rút ngắn được thời gian thăm khám nha khoa. – Có tính thẩm mỹ cao. – Người dùng có thể được nhìn thấy được hình ảnh hoàn thiện của răng trên phần mềm 3D. Tuy nhiên phương pháp này cũng có một số nhược điểm mà người dùng cần cân nhắc như: – Chi phí tương đối cao nên cần xem xét kỹ lưỡng khả năng tài chính trước khi lựa chọn. – Người dùng cần đeo ít nhất 22h/ngày để đảm bảo hiệu quả cao nhất. Người dùng phải đeo niềng răng ít nhất nhất 22h để đạt hiệu quả tối đa 2. Niềng răng invisalign được thực hiện như thế nào? 2.1 Chụp X-quang và tiến hành sản xuất khay trong suốt invisalign Đầu tiên, bác sĩ sẽ tiến hành chụp dấu răng để phân tích các thông số kỹ thuật. Các thông số này được gửi đến trung tâm Invisalign của hãng Align Technology Co. ở Mỹ. Tại Mỹ, các kỹ thuật viên sẽ phối hợp cùng với với nha khoa ở Việt Nam để lên phác đồ hiệu quả nhất phù hợp với bệnh nhân, sau đó bệnh nhân có thể theo dõi được sự thay đổi của cung hàm trong một video ngắn. 2.2 Thực hiện thêm thủ thuật và hướng dẫn bệnh nhân Sau khi khay niềng được gửi từ Mỹ về Việt Nam sẽ được giao cho bệnh nhân và hướng dẫn chi tiết cách sử dụng. Bác sĩ sẽ thực hiện thêm một số thủ thuật cần thiết như: – Gắn attachment: Attachment là nút chặn chất liệu nha khoa, có tác dụng giống như mắc cài của phương pháp chỉnh nha truyền thống giúp tạo điểm bám lực cho khay invisalign. – Gắn dây chun liên hàm: Mục đích của dây chun là căng từ một hàm sang hàm đối diện để giúp tăng cường được sự dịch chuyển của răng. – Đánh bóng và tạo đường nét cho răng: Điều này giúp tạo không gian cũng như nới lỏng các điểm tiếp xúc trong răng. – Gắn Pontics: Trong một số trường hợp, bác sĩ cần phải nhổ răng cho bệnh nhân trước khi tiến hành niềng răng. Chính vì vậy, để đảm bảo tính thẩm mỹ và khả năng ăn nhai của người bệnh không bị ảnh hưởng, bác sĩ sẽ tiến hành gắn răng giả. Trong một số trường hợp, người dùng cần gắn pontic để đảm bảo tính thẩm mỹ cũng như khả năng ăn uống 2.3 Thăm khám định kỳ sau khi niềng răng Để có thể kiểm tra sự tương thích của niềng răng invisalign đối với răng của bệnh nhân, kiểm tra xem có bất kỳ bất thường nào không để kịp thời xử lý, mỗi bệnh nhân sẽ có một lịch tái khám định kỳ cụ thể. 2.4 Dùng hàm trong suốt để duy trì Tuỳ vào tình trạng khuyết điểm răng của từng bệnh nhân, thời gian niềng răng có thể dao động trong khoảng từ 10 – 24 tháng. Sau khi đã niềng răng xong, bác sĩ sẽ đánh giá hiệu quả niềng răng cũng như thực hiện những thủ thuật cần thiết để có được hàm răng hoàn thiện nhất cho người bệnh. Để giúp răng không bị xô lệch hay trở về vị trí ban đầu, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân dùng hàm duy trì trong suốt. 3. Niềng răng trong suốt invisalign có đau không? Sau mỗi lần thay khay niềng mới, bệnh nhân sẽ có cảm giác hơi tức hay ê răng một chút. Nhưng triệu chứng này sẽ nhanh chóng hết khi răng đã được chuyển sang vị trí mới. Chính vì vậy, nhìn chung niềng răng invisalign không gây vướng víu, khó chịu và ảnh hưởng đến việc ăn uống hay vệ sinh răng miệng của bệnh nhân. Bên cạnh đó, để không tác động quá mạnh đến quá trình dịch chuyển của răng và gây đau đớn, bệnh nhân nên ăn các sản phẩm được làm từ sữa, thực phẩm mềm, xốp, chín mềm và tránh ăn những đồ quá dai, cứng, dính, đồ ngọt, thức ăn nhanh, nước đá, thức ăn chứa axit và chất tạo màu. Mỗi lần thay khay niềng, bệnh nhân sẽ có cảm giác hơi tức răng răng nhưng triệu chứng này sẽ nhanh chóng hết
thucuc
928
Những xét nghiệm máu không cần nhịn ăn và điều cần lưu ý Nhiều người lo lắng vì đã ăn trước khi xét nghiệm máu. Tuy nhiên, có những xét nghiệm máu không cần nhịn ăn vẫn có thể đảm bảo kết quả chính xác. Vậy đó là những loại xét nghiệm nào? 1. Những xét nghiệm máu không cần nhịn ăn Dưới đây là những xét nghiệm máu không cần nhịn ăn: - Xét nghiệm nhóm máu: Mục đích của loại xét nghiệm này là cho biết bạn thuộc nhóm máu nào. Các nhóm máu thường được quy định do gen di truyền và sẽ không thay đổi. Chính vì thế, dù bạn ăn trước khi xét nghiệm thì cũng không gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. - Xét nghiệm công thức máu: Với trường hợp xét nghiệm công thức máu toàn bộ, việc ăn uống sẽ không ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, do đó bạn không cần nhịn ăn trước khi lấy mẫu. Tuy nhiên, trong trường hợp mẫu máu được dùng cho các loại xét nghiệm sinh hóa, xét nghiệm miễn dịch,... hay một số xét nghiệm khác thì bắt buộc phải nhịn ăn từ 8 đến 12 tiếng để không làm sai lệch kết quả xét nghiệm. Vì thế trước khi lấy mẫu, bạn nên nhờ các bác sĩ tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này. - Xét nghiệm Beta h CG: Đây là loại xét nghiệm giúp chẩn đoán có thai và theo dõi sự phát triển của thai nhi. Khi thực hiện xét nghiệm này, mẹ bầu không cần nhịn ăn nhưng cần lưu ý, không uống các loại nước ngọt trong vòng 12 tiếng trước khi thực hiện xét nghiệm. - Xét nghiệm viêm gan B cũng không yêu cầu phải nhịn ăn. Cảm giác đói và phải chờ đợi xét nghiệm quá lâu có thể khiến người bệnh mệt mỏi hơn. - Xét nghiệm HIV cũng không cần nhịn ăn. Bạn hoàn toàn có thể ăn uống đầy đủ để có năng lượng tốt nhất trước khi xét nghiệm. - Xét nghiệm giun sán là phương pháp tìm ký sinh trùng giun sán trong máu người bệnh. Đây cũng là loại xét nghiệm mà bạn không cần nhịn ăn trước khi thực hiện. - Xét nghiệm tầm soát ung thư: Loại xét nghiệm này được thực hiện nhằm tìm ra dấu ấn ung thư trong máu, đó có thể là các loại hormone hay các protein đặc biệt. Trước khi thực hiện, bạn cũng không cần nhịn ăn. - Xét nghiệm NIPT: Đây là phương pháp tầm soát dị tật thai nhi không xâm lấn và được nhiều mẹ bầu tin tưởng lựa chọn. Trước khi thực hiện xét nghiệm này, mẹ bầu cũng không cần phải nhịn ăn. Với một số mẹ bầu có sức khỏe không tốt, có thể ăn uống đầy đủ trước khi đi xét nghiệm để tránh nguy cơ bị tụt huyết áp do đói. - Ngoài ra, còn có một số các xét nghiệm khác như xét nghiệm nội tiết tố nữ, xét nghiệm sàng lọc trước sinh (double test, triple test ), xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ,... . 2. Vì sao bác sĩ lại dặn nhịn ăn trước khi xét nghiệm máu? Dù có những loại xét nghiệm máu không cần nhịn ăn nhưng trên thực tế bác sĩ thường dặn người bệnh không nên ăn trước khi xét nghiệm máu. Nguyên nhân là trong quá trình khám bệnh thực tế sẽ có nhiều vấn đề xảy ra. Nếu cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện thêm một số loại xét nghiệm quan trọng khác, chẳng hạn như xét nghiệm đường huyết, xét nghiệm mỡ máu, kiểm tra chức năng gan,... Trong trường hợp bạn đã ăn uống rồi thì sẽ không thể thực hiện xét nghiệm được vì kết quả sẽ không chính xác. Khi bạn ăn uống quá gần thời điểm lấy máu thì dinh dưỡng từ thực phẩm sẽ chuyển hóa thành glucose, mỡ,… và từ đó làm lượng đường trong máu hay nồng độ men gan tăng cao hơn bình thường hoặc làm giảm chức năng thận. Do đó, bác sĩ sẽ không có những căn cứ chính xác để chẩn đoán bệnh. 3. Một số điều cần lưu ý trước khi xét nghiệm máu Để đảm bảo có được kết quả chính xác đối với những xét nghiệm máu không cần nhịn ăn, bạn nên lưu ý những điều sau: - Tuy không cần nhịn ăn nhưng bạn vẫn nên tránh những loại đồ ăn có tính cay nóng, tránh sử dụng các chất kích thích như bia rượu, thuốc lá, cà phê,... Không ăn kẹo cao su vì nó có thể làm tăng tốc độ tiêu hóa và ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. - Có thể uống nước lọc trước khi xét nghiệm máu. - Nếu bạn đang dùng thuốc điều trị, có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn chi tiết. - Phụ nữ mang thai nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi xét nghiệm máu để đảm bảo an toàn khi nhịn ăn, hạn chế tối đa nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ và bé. - Không nên tập thể dục trước khi xét nghiệm để gây ra những ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm máu. - Tốt nhất hãy thả lỏng cơ thể, giữ tinh thần thoải mái trước khi xét nghiệm. - Thời điểm xét nghiệm máu thích hợp nhất: Buổi sáng chính là thời điểm xét nghiệm máu hợp lý nhất. Lúc này, các chỉ số của cơ thể tương đối ổn định. Các loại chất thải và cặn bã cũng đã được loại bỏ ra khỏi cơ thể. Hơn nữa với những trường hợp cần phải nhịn ăn thì việc xét nghiệm vào buổi sáng cũng rất hợp lý, giúp người bệnh không phải nhịn ăn quá lâu. Nếu thực hiện xét nghiệm vào buổi chiều, bệnh nhân sẽ phải nhịn ăn cả buổi trưa và buổi sáng. Vì thế, cơ thể rất dễ bị mệt mỏi, mất sức.
medlatec
1,012
Huyết áp thấp nguy hiểm như thế nào?điều cần quan tâm Huyết áp là áp lực của máu lên thành động mạch. Có hai con số liên quan đến huyết áp là chỉ số huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) và huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu). Huyết áp thấp là khi chỉ số huyết áp tâm thu dưới 90mmHg và huyết áp tâm trương dưới 60mmHg. Người ta nhắc nhiều đến huyết áp cao và những ảnh hưởng của nó mà không biết rằng huyết áp thấp cũng có thể gây ra những tác hại xấu tới sức khỏe. Mất tập trung, không tỉnh táo   Huyết áp thấp có thể gây chóng mặt, nhìn mờ và lú lẫn Huyết áp thấp có thể gây chóng mặt, nhìn mờ và lú lẫn. Tình trạng này rất nguy hiểm khi người bệnh đang thực hiện các hoạt động cần sự tập trung, tỉnh táo như lái xe cơ giới. Những triệu chứng của huyết áp thấp có thể gây ra sự mất tập trung khi lái xe và dẫn đến mất kiểm soát phương tiện, gây tai nạn giao thông. Ngã đột ngột Cơn chóng mặt do huyết áp thấp có thể xảy ra một cách nhanh chóng, đặc biệt là khi đứng lên đột ngột. Tình trạng này có thể khiến người bệnh dễ bị chấn thương. Ngoài ra, ngất xỉu cũng là một mối nguy hiểm của huyết áp thấp. Ngất xỉu đe dọa gây tổn hại cơ thể nghiêm trọng do ngã khi bất tỉnh. Các biến chứng khác   Huyết áp thấp có thể là chỉ báo của một vấn đề nghiêm trọng hơn như mất máu, mất nước, bệnh về tim mạch. Huyết áp thấp có thể là chỉ báo của một vấn đề nghiêm trọng hơn. Những vấn đề về sức khỏe có thể dẫn đến huyết áp thấp bao gồm mất máu, nhiễm trùng nặng, mất nước nghiêm trọng, các bệnh lý về tim mạch như nhồi máu cơ tim, suy tim, van tim bị lỗi, dị ứng nghiêm trọng và các vấn đề nội tiết như cường giáp, suy giáp, bệnh Addison, lượng đường trong máu thấp và bệnh tiểu đường. Nên làm gì khi bị huyết áp thấp? Huyết áp thấp nếu không gây ra bất cứ dấu hiệu và triệu chứng hoặc các triệu chứng chỉ ở mức độ nhẹ, không cần phải điều trị y tế. Với những trường hợp có triệu chứng, việc điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân và các bác sĩ thường cố gắng xử lý các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn trước như mất nước, suy tim, bệnh tiểu đường hoặc suy giáp. Khi huyết áp thấp là do thuốc, điều trị thường liên quan đến việc điều chỉnh lại liều lượng thuốc hoặc ngừng sử dụng hoàn toàn. Nếu nguyên nhân gây ra huyết áp thấp là không rõ ràng hoặc không có biện pháp điều trị cụ thể, mục tiêu điều trị là làm tăng huyết áp, giảm bớt các dấu hiệu và triệu chứng. Uống nhiều nước giúp làm tăng thể tích máu và ngăn ngừa tình trạng mất nước có thể dẫn tới huyết áp thấp. Tùy thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe và loại huyết áp thấp, người bệnh có thể thử điều chỉnh lại lối sống như sau:
thucuc
563
Đánh giá nguy cơ đột quỵ do chỉ số Triglyceride cao Sức khỏe tim mạch của người bình thường được đánh giá với nhiều chỉ số, trong đó có triglyceride. Nguy cơ đột quỵ do chỉ số Triglyceride cao trong máu có thể hình thành từ việc cứng động mạch dẫn tới dày thành động mạch. Bệnh lý về tim mạch có thể dẫn tới viêm tụy cấp. 1. Tìm hiểu chung về chỉ số triglyceride 1.1 Khái quát chung về chỉ số triglyceride trong máu Triglyceride là một dạng chất béo chiếm đến 50% lượng chất béo tiêu thụ hàng ngày thông qua ăn uống, gồm cả dầu thực vật và động vật. Sau tiêu hóa, Triglyceride sẽ tiêu thụ thành năng lượng tế bào và thường được tìm thấy trong máu của mỗi người. Triglyceride có chứa nhiều loại axit béo và sau khi đưa vào cơ thể qua việc ăn uống sẽ đến ruột non và được tách ra để kết hợp với cholesterol và tạo thành năng lượng. Năng lượng này được tích trữ ở các tế bào gan và mỡ. Nếu cơ thể có tích tụ nhiều triglyceride có thể khiến mỡ máu tăng và ảnh hưởng tới sức khỏe. Đồng thời, triglyceride cũng có thể bám lên các thành mạch tạo thành mảng mỡ ở động mạch làm cản trở lưu thông máu. Chỉ số triglyceride được đánh giá ở mức cao nếu như chạm mốc 200-499mg/dL tức là khoảng 2-6 mmol/L, hàm lượng triglyceride trên 500mg/dL tức khoảng trên 6 mmol/L được đánh giá là rất cao. Những chỉ số này có thể cảnh báo tình trạng xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, gan nhiễm mỡ, mỡ máu… đều có khả năng dẫn tới đột quỵ. Tình trạng xơ vữa động mạch do chỉ số mỡ máu tăng cao 1.2 Tìm hiểu về nguyên nhân dẫn tới hàm lượng triglyceride trong máu cao Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới triglyceride cao tuy nhiên nguyên nhân chủ yếu có thể kể đến từ: – Tình trạng cơ thể bị béo phì, chỉ số BMI vượt quá ngưỡng cho phép bởi thừa cân – Cơ thể ỳ ạch, lười vận động, nằm nhiều – Lạm dụng những loại đồ uống có cồn hay các loại chất kích thích như: rượu bia, thuốc lá, nước ngọt… – Sử dụng quá nhiều chất béo từ tinh bột chế biến sẵn hay những chất béo từ động vật – Có các yếu tố di truyền từ thế hệ trước – Mắc một số bệnh lý nền như bệnh tiểu đường, tim mạch, tăng huyết áp, suy giáp… – Sử dụng các loại thuốc về protease, corticosteroid, estrogen… 2. Mức độ nguy hiểm từ chỉ số triglyceride trong máu cao 2.1 Nguy cơ đột quỵ từ các bệnh lý nền do chỉ số Triglyceride cao Triglyceride trong máu cao có thể ảnh hưởng tới quá trình vận chuyển máu và khiến cơ thể bị nhiều ảnh hưởng xấu. Những biến chứng nguy hiểm khi hàm lượng triglyceride tăng cao bao gồm: – Viêm tụy: Gây sưng tụy dẫn tới đau bụng quặn., sốt, nôn mửa… Dịch tiêu hóa bị rò rỉ ngoài tuyến tụy có thể khiến tính mạng bị đe dọa – Tiểu đường tuýp 2: Triglyceride tăng cao là một phần nhỏ của hội chứng chuyển hóa như huyết áp cao, tăng mỡ bụng, lượng đường trong máu cao. Điều này dẫn tới nguy cơ tiểu đường tuýp 2 tăng. – Tim mạch: Chỉ số Triglyceride cao và hội chứng chuyển hóa khiến khả năng mắc bệnh tim tăng và những chất béo tích tụ trong máu có thể khiến ảnh hưởng tới quá trình vận chuyển oxy tới cơ tim khiến nguy cơ bệnh tim mạch tăng cao. Chỉ số Triglyceride cao và hội chứng chuyển hóa khiến khả năng mắc bệnh tim tăng và khiến chất béo tích tụ trong máu – Gan nhiễm mỡ không do rượu: 10% trọng lượng của gan có thể bị thay thế bằng chất béo dẫn tới sọe trong gan và hình thành suy gan, ung thư gan… mang đến ảnh hưởng nghiêm trọng cho tính mạng và sức khỏe của bạn. – Chân: Chất béo trong máu cao dẫn tới mảng bám ở động mạch chảy tới chân và có thể dẫn tới động mạch ngoại biên khiến cơ thể bị đau và tê chân, nhất là khi đi bộ và khiến nguy cơ nhiễm trùng bàn chân tăng. – Mất trí nhớ: Chỉ số triglyceride cao kết hợp lớn tuổi có thể khiến nguy cơ mất trí nhớ gia tăng bởi chúng có thể ảnh hưởng tới cách mạch máu não bởi tích tụ protein độc hại. 2.2 Đánh giá nguy cơ đột quỵ do chỉ số Triglyceride trong máu cao Việc giảm đột ngột việc cung cấp máu tới các tế bào não có thể khiến tổn thương não hình thành đột quỵ. Hàm lượng Triglyceride quá cao có thể hạn chế lưu lượng máu cung cấp đến não khiến nguy cơ đột quỵ tăng. Đồng thời những bệnh lý về tim mạch, máu nhiễm mỡ, gan nhiễm mỡ… kể trên cũng làm khả năng đột quỵ tăng đáng kể. 3. Cách để giảm hàm lượng Triglyceride trong máu – Giảm lượng đường tiêu thụ: Mức tiêu thụ đường không quá 10% calo hàng hàng có mức Triglyceride thấp. Nam giới chỉ nên tiêu thụ khoảng 150g và nữ giới khoảng 100g/ngày – Tiêu thụ các loại thực phẩm giàu chất xơ gồm: trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, rau xanh… và những loại thực phẩm giàu omega-3 ở các loại cá – Tập thể dục điều độ trong 30 phút mỗi ngày, có thể kết hợp với đi bộ hoặc đi cầu tháng – Tránh hàm lượng carbohydrate tinh chế – Giảm cân để cắt giảm lượng calo trong ngày – Hạn chế uống nhiều rượu bia bởi chứa nhiều đường và calo Cách để giảm hàm lượng Triglyceride trong máu là giảm lượng đường nạp vào cơ thể – Hạn chế ăn uống sau 8 giờ tối vì thời điểm này nạp thêm thức ăn thường khó hấp thu và có thể đọng lại ở thành mạch – Không thức quá khuya vì khiến cơ thể mệt, tích tụ chất béo, tuyến thượng thận hoạt động kém – Sử dụng các loại thuốc điều trị tăng mỡ máu, thuốc ức chế hấp thu cholesterol và điều trị thay thế với hormone theo chỉ định của chuyên viên y tế. Những thói quen này có thể giúp bạn kiểm soát tốt nồng độ Triglyceride trong máu mà không ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe.
thucuc
1,122
Xét nghiệm gen đông máu: Khi nào cần thực hiện? Những phụ nữ chuẩn bị mang thai và từng bị tiền sản giật, sảy thai liên tiếp hay thai kém phát triển nên làm xét nghiệm gen đông máu. Đây là cách giúp phát hiện sớm những bất thường để có những biện pháp đảm bảo thai kỳ khỏe mạnh. 1. Xét nghiệm gen đông máu quan trọng như thế nào với phụ nữ chuẩn bị mang thai? Hội chứng đông máu và rối loạn đông máu là vấn đề nguy hiểm đối với cả thai nhi, bà bầu và xét nghiệm gen đông máu chính là biện pháp có thể chẩn đoán chính xác những vấn đề này. - Rối loạn đông máu: Rối loạn đông máu xảy ra khi các yếu tố đông máu bị thiếu hụt khiến tình trạng máu chảy và không thể đông trở lại. Bất cứ ai cũng có thể gặp phải vấn đề này, trong đó bao gồm phụ nữ mang thai. Hiện tượng rối loạn đông máu được đánh giá là nguy hiểm đối với mẹ bầu và thai nhi. Cụ thể như sau: + Tình trạng rối loạn đông máu trong cơ thể mẹ sẽ khiến thai nhi không thể tăng trưởng và phát triển tốt, đồng thời còn tăng nguy cơ thai chết lưu. +Tăng nguy cơ chảy máu âm thầm khiến cả mẹ và thai nhi đều gặp nguy hiểm. + Tắc mạch nước ối khiến thai nhi tử vong: Khi gặp phải biến chứng này, mẹ bầu có một số biểu hiện như tim đập nhanh, giảm huyết áp, gây động mạch phổi và huyết áp tĩnh mạch tăng,... + Suy nhau thai khiến thai nhi không được cung cấp đủ dinh dưỡng và oxy cần thiết. Từ đó làm tăng nguy cơ thai lưu. + Hội chứng tiền sản giật rất dễ xảy ra đối với mẹ bầu có tiền sử huyết áp cao. + Mẹ bầu mắc chứng rối loạn đông máu sẽ tăng nguy cơ sinh non(trước tuần thai thứ 37). + Tăng nguy cơ sảy thai trước tuần thai thứ 28. Bên cạnh đó, khi mô bị hoại tử và thoát ra ngoài, sản phụ có nguy cơ cao bị nhiễm khuẩn. - Tăng đông máu: Hội chứng APS là một nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng tăng đông máu ở phụ nữ mang thai. Tình trạng tăng đông máu khi mang thai có thể gây ra một số biến chứng như sau: + Hạn chế sự phát triển và tăng trưởng của thai nhi trong tử cung khiến em bé này sinh ra có thể nhẹ cân hơn những em bé khác. + Suy nhau thai: Là tình trạng thai nhi không nhận được đủ oxy và dưỡng chất. Điều này rất nguy hiểm vì một khi nhau thai suy yếu, sẽ rất khó có thể phục hồi chức năng vốn có của nó. + Tiền sản giật. + Sinh non. + Tăng nguy cơ sảy thai: Thai nhi bị tống ra khỏi buồng tử cung trước 22 tuần tuổi thai. Xét nghiệm gen đông máu có thể giúp chị em phát hiện được những bất thường về đông máu, đột biến trong các gen di truyền làm tăng nguy cơ gây hội chứng tăng đông máu hay tình trạng rối loạn đông máu để từ đó có một kế hoạch mang thai và sinh em bé an toàn nhất. Những thai phụ có vấn đề về đông máu cũng cần được điều trị, chăm sóc đặc biệt để có một thai kỳ khỏe mạnh. 2. Xét nghiệm gen đông máu(xét nghiệm gen Thrombophilia) là gì? Thrombophilia (hay hội chứng tăng đông) được định nghĩa là nhóm các rối loạn di truyền hoặc mắc phải, điển hình bởi xu hướng hình thành cục máu đông cao hơn bình thường. Đặc biệt, phụ nữ khi mang thai vốn đã là một quá trình tăng động sinh lý, cộng hưởng với hội chứng Thrombophilia càng làm gia tăng huyết khối dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Xét nghiệm Thrombophilia tại giúp phát hiện 6 đột biến (đồng hợp tử hoặc dị hợp tử) xảy ra trên 4 gen thường gặp bao gồm: - Gen yếu tố V: G1691A (FV Leiden) và A4070G (FV R2). - Gen yếu tố II: G20210A. - Gen MTHFR: C677T và A1298C. - Gen mã hóa Plasminogen activator inhibitor - 1 (PAI-1) Phát hiện 12+ biến thể trên 11 gen: - MTHFR: C677T, A1298C. - F2: G20210A (Prothrombin FII). - F5: G1691A (FV Leiden); A4070G (FVR2). - PAI-1 Separin: PAI-1 4G/5G. - F7: G10967A (Arg353Gln). - F13A1 (FXIII): G103T (Val34Leu). - ITGA2: C807T (Phe224Phe). - ITGB3: T1565C (Leu33Pro). - FGB (BF): -455G>A. - MTRR: A66G (Ile22Met). - TFPI: C536T (Pro179Gln)- Nghiệm pháp co cục máu: Là cách đánh giá tình trạng co cục máu trong ống nghiệm với nhiệt độ 37 độ C. Ở người bình thường, sau 3 giờ, cục máu sẽ co lại và tách khỏi ống nghiệm. - Đặc biệt là một số xét nghiệm chuyên sâu hơn như xét nghiệm thời gian prothrombin, thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa, thời gian thromboplastin, hay định lượng fibrinogen. 3. Đối tượng nào cần xét nghiệm gen đông máu trước khi mang bầu? Theo các chuyên gia, tất cả chị em đang có kế hoạch sinh con đều cần thực hiện xét nghiệm gen đông máu. Tuy nhiên, những phụ nữ dưới đây cần phải cân nhắc nhiều hơn đến vấn đề này: + Đã từng sảy thai hoặc thai lưu nhiều lần liên tiếp nhưng chưa thể tìm rõ nguyên nhân gây sảy thai và lưu thai là gì. + Có tiền sử tiền sản giật. + Đã từng mang thai tuy nhiên, thai tăng trưởng kém. + Tiền sử sinh non trước tuần 34 của thai kỳ vì một số vấn đề về nhau thai hoặc do bị chứng tiền sản giật. + Chị em có tiền sử bị huyết khối tĩnh mạch khi mang bầu. + Các trường hợp không dùng thuốc chống đông máu nhưng lại gặp phải một số vấn đề như chảy máu chân răng, chảy máu khớp, xuất huyết đường tiêu hóa, có huyết khối tĩnh mạch sâu,... + Bị thuyên tắc phổi nhưng không rõ lý do. + Chưa từng bị chấn thương nhưng lại bị huyết khối tắc mạch khi còn trẻ. + Trong gia đình có người từng bị các vấn đề bất thường về đông máu.
medlatec
1,040
Công dụng thuốc Clazic SR Clazic SR – viên nén phóng thích kéo dài dùng trong điều trị bệnh tiểu đường. Hiện nay trên thị trường có nhiều loại thuốc trị bệnh lý này, nhưng Clazic SR được quan tâm hơn cả. Cùng tìm hiểu rõ hơn về Clazic SR có tác dụng gì? Cách dùng, liều dùng như thế nào? 1. Thuốc Clazic SR là gì? Clazic SR thuộc nhóm thuốc nội tiết tốt, hormone, nằm trong danh mục thuốc trị tiểu đường. Thuốc được sản xuất bởi Công ty TNHH United International Pharma (Việt Nam), đăng ký số VD – 33975 – 19.Thành phần chính của thuốc Clazic SR gồm:Gliclazide;Calcium Phosphate;Maltodextrin;Hydroxypropyl Methylcellulose;Colloidal Silicon Dioxide;Magnesium stearate.Mỗi hộp có 10 vỉ/ 10 viên nén. Clazic SR là thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ. 2. Clazic SR tác dụng gì? Clazic SR có chứa thành phần chính là Gliclazide – hoạt chất thuộc nhóm Sulfonylurea. Tác dụng chủ yếu của thuốc Clazic SR là kích thích tế bào beta tuyến tụy còn khả năng giải phóng Insulin – chất hoạt động dưới sự kích hoạt của glucose.Thuốc Clazic SR tác động trực tiếp lên các mô ngoại biên, làm tổng hợp ức chế ly giải và tái tạo lại Glucose ở gan. Hoạt chất Gliclazide cũng giúp tăng khả năng hấp thu Glucose ngoại biên tương tự ở các cơ. Do đó, Clazic SR tác dụng chính là kiểm soát đường huyết ở những bệnh nhân tiểu đường type 2. 3. Chỉ định thuốc Clazic SR Thuốc Clazic SR được chỉ định cho những bệnh nhân đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin. Ngoài ra, thuốc cũng được dùng để ngăn ngừa, dự phòng trong các trường hợp phẫu thuật dạ dày – ruột hay một số phẫu thuật khác như:Phẫu thuật thay khớp;Phẫu thuật ở tử cung;Phẫu thuật thận;Phẫu thuật đường mật. Clazic SR là thuốc kê đơn và chỉ nên dùng theo chỉ định. Tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ khi dùng 4. Liều dùng cách dùng Clazic SR Cách dùng Clazic SR bằng đường uống, dùng với nước lọc. Chú ý không uống thuốc Clazic SR với trà, cafe, nước ngọt, rượu, bia, sữa, nước trái cây,... Không nghiền nát, bẻ đôi, nhai hay làm vỡ viên thuốc khi uống. Tốt nhất là uống cả viên với nước vào bữa sáng.Liều dùng Clazic SR được khuyến cáo là dùng ngày 1 lần 30mg. Trong các trường hợp người bệnh kiểm soát được lượng đường trong máu tốt thì dùng liều duy trì. Nếu lượng đường huyết vẫn không được kiểm soát, hoặc có những chưa đạt được giá trị bình thường. Lúc này, liều dùng cần được điều chỉnh bằng cách tăng lên liều 60mg, 90mg, 120mg/ ngày. Mức điều chỉnh liều dùng Clazic SR còn phụ thuộc vào từng tình trạng bệnh và đáp ứng sau liều đầu tiên. Việc điều chỉnh liều thực hiện cách nhau ít nhất 1 tháng/ lần.Có thể tăng liều ngay sau tuần thứ 2 dùng thuốc Clazic SR hoặc kết hợp với Metformin, hoạt chất ức chế acarbose, insulin... Nhưng khi dùng cần được theo dõi chặt chẽ tình trạng và có chỉ định của bác sĩ. 5. Chống chỉ định Clazic SR Clazic SR không dùng trong các trường hợp sau:Dị ứng, quá mẫn với bất cứ thành phần hoặc tá dược có trong Clazic SR;Người bị tiểu đường type 1;Đối tượng bị suy gan, suy gan nặng;Những bệnh nhân làm các đại phẫu, nhiễm trùng nặng, chấn thương nghiêm trọng không được dùng;Những bệnh nhân đang trong tình trạng hôn mê, tiền hôn mê do tiểu đường hoặc phụ nữ mang thai, cho con bú.Các chống chỉ định khác theo hướng dẫn của bác sĩ dược sĩ. 6. Tác dụng phụ thuốc Clazic SR Clazic SR là thuốc dùng theo chỉ định, nhưng vẫn có những tác dụng phụ, có thể gặp cả bên trong và bên ngoài cơ thể. Một số tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Clazic SR như sau:Dị ứng ngoài da bao gồm tình trạng nổi mề đay, mẩn đỏ, hồng ban trên da chân, tay, hoặc toàn thân...;Đau nhức xương khớp tay, chân, gối;Viêm phế quản;Hạ đường huyết;Các tác dụng phụ khi dùng Clazic SR có thể xuất hiện đơn lẻ hoặc cùng lúc xuất hiện nhiều biểu hiện khác nhau. Do đó, cần thông báo cho bác sĩ, dược sĩ nếu gặp các vấn đề tác dụng khi dùng thuốc Clazic SR. 7. Tương tác thuốc Clazic SR Thuốc Clazic SR được bào chế dạng viên nén và dùng theo đường uống. Loại thuốc này cũng có thể gây tương tác thuốc nếu như bạn đang dùng các loại thuốc khác. Tương tác này có thể sẽ làm giảm tác dụng của thuốc, hay tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ trầm trọng.Một số loại thuốc được khuyến cáo khi dùng chung với thuốc Clazic SR bao gồm:Thuốc điều trị tiểu đường khác;Thuốc lợi tiểu;Thuốc có chứa Corticosteroid;Viên uống tránh thai;Các loại thuốc có chứa hormone trong điều trị bệnh tuyến giáp;Thuốc nhuận tràngĐể đảm bảo an toàn và tránh các tương tác thuốc, khi dùng Clazic SR hãy thông báo cho bác sĩ các loại thuốc bạn đang dùng và dùng trong thời gian gần nhất. 8. Lưu ý và thận trọng khi dùng Clazic SR Dùng thuốc Clazic SR an toàn chúng ta cần chú ý:Dùng đúng, đủ liều theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị;Cần dùng theo đơn chứ không nên tự ý mua và sử dụng, bởi Clazic SR thuộc nhóm thuốc kê đơn;Không nên bỏ dở, ngưng thuốc giữa chừng;Phụ nữ mang thai dùng Clazic SR có thể gây dị tật thai nhi;Thuốc Clazic SR có thể bài tiết qua sữa mẹ nên không dùng trong giai đoạn cho con bú.Thận trọng hơn khi dùng với nhóm đối tượng suy gan, mất kiểm soát đường huyết.Nhưng thận trọng và lưu ý trên giúp đảm bảo an toàn, tránh gây ra các tác dụng không mong muốn cho bệnh nhân khi dùng Clazic SR. 9. Bảo quản Clazic SR Thuốc Clazic SR được bảo quản tốt trong nhiệt độ thường. Không bảo quản trong tủ lạnh hay những nơi có nhiệt độ quá cao, vì có thể làm thuốc thay đổi thành phần hoá học.Như vậy, những thông tin trên đây đã giúp bạn biết được Clazic SR có tác dụng gì? Cách dùng Clazic SR, liều dùng, các hướng dẫn an toàn khác. Nếu còn những thắc mắc nào khác có thể tham khảo ý kiến từ các bác sĩ, dược sĩ.
vinmec
1,097
Bật mí phương pháp điều trị tốt nhất khi bị tắc vòi trứng Bị tắc vòi trứng được xem là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng vô sinh – hiếm muộn ở phụ nữ. Tuy nhiên, bạn có thể yên tâm rằng đầy là một dạng bệnh lý có khả năng điều trị được với tỉ lệ thành công cao và người bệnh vẫn có khả năng thực hiện thiên chức làm mẹ được bình thường. Vậy phương pháp thông tắc vòi trứng nào sẽ mang lại hiệu quả tốt nhất? 1. Hiện tượng bị tắc vòi trứng là gì? Trong cơ thể mỗi người phụ nữ sẽ có hai vòi trứng, đây là bộ phận nối từ buồng trứng tới tử cung. Tuy nhiên, khi hiện tượng tắc vòi trứng diễn ra thì vòi trứng bị chít hẹp lại, ngăn cản trứng gặp tinh trùng và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thụ thai của người bệnh. Bên cạnh đó đây cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng thai ngoài tử cung (trứng đã được thụ tinh không thể di chuyển về tử cung làm tổ). Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng bị tắc vòi trứng như là viêm nhiễm phần phụ, lạc nội mạc tử cung, viêm nhiễm vùng chậu, đã từng thực hiện nạo phá thai nhiều lần hoặc do dị tật bẩm sinh khi vừa mới sinh ra đã bị tắc vòi trứng,… Tuy nhiên, khi bị tắc vòi trứng thì không đồng nghĩa với việc người phụ nữ không thể mang thai. Bởi vì, trong cấu tạo của cơ thể có 2 vòi trứng cho nên nếu như một vòi trứng bị tắc nghẽn thì vòi còn lại vẫn có khả năng hoạt động bình thường, vẫn đảm bảo nhận được trứng khi trứng rụng, vẫn có kinh nguyệt nhưng tỉ lệ thụ thai thành công vẫn phần nào thấp hơn so với bình thường. Nếu như người bệnh bị tắc nghẽn vòi trứng bán phần – tức là một bên vòi trứng thì vẫn có khả năng mang thai thành công 2. Bị tắc vòi trứng được phát hiện thông qua phương pháp nào? Vòi trứng là bộ phận có kích thước rất bé và để kiểm tra được tình trạng bị tắc nghẽn thì không phải bất kỳ phương pháp nào cũng có khả năng dễ dàng nhìn thấy được. Hiện nay, để kiểm tra chính xác xem vòi trứng có bị tắc nghẽn hay không thì người bệnh sẽ thường được chỉ định thực hiện một trong 2 phương pháp đó là: chụp cản quang với vòi trứng và siêu âm đầu dò âm đạo. 2.1 Chụp cản quang với vòi trứng Thời điểm tốt và phù hợp nhất để tiến hành chụp cảng quang vòi trứng đó là sau khi người bệnh sạch kinh từ 2-3 ngày. Sau khi tiến hành kiểm tra và vệ sinh sạch sẽ âm đạo cũng như tử cung thì các bác sĩ sẽ tiến hành bơm vào buồng tử cung một ít dung dịch có chứa chất cản quang rồi chụp X-quang. Từ kết quả được hiển thị trên phim chụp thì các bác sĩ sẽ có căn cứ để kết luận xem bạn có bị tắc vòi trứng hay không. Phương pháp này có ưu điểm đó là xác định được ống dẫn trứng, vòi trứng có thông suốt hay không, đồng thời cũng xác nhận xem buồng tử cung có điều gì bất thường hay không. Tuy nhiên, điểm hạn chế của phương này đó là khó quan sát được những tổn thương bên ngoài vòi trứng cũng như là niêm mạc ở vòi trứng. Đôi khi phương pháp này không cho ra kết quả chính xác bởi chất cản quang gây co thắt vòi trứng. Không áp dụng thực hiện phương pháp này đối với những người phụ nghi ngờ hoặc có thai, những người bị dị ứng với chất cản quang hay những người bị chảy máu âm đạo. Chụp cản quang với vòi trứng giúp xác định được ống dẫn trứng, vòi trứng có thông suốt hay không 2.2 Siêu âm đầu dò âm đạo Ngoài ra, phương pháp này còn giúp bác sĩ đánh giá được các vấn đề như: Tình trạng bị tắc dính, tắc nghẽn, viêm nhiễm, ứ mủ xảy ra tại vòi trứng; Chẩn đoán và phát hiện có thai sớm; phát hiện được dấu hiệu mang thai ngoài tử cung ngay từ những tuần đầu tiên của thai kỳ; phát hiện được dấu hiệu của viêm nhiễm, viêm dính tại phần phụ; kiểm tra, phát hiện xem người bệnh có khối u nào bất thường ở buồng trứng, tử cung hay không,… Với siêu âm đầu dò, người bệnh không cần phải có sự chuẩn bị quá kỹ lưỡng trước khi tiến hành thực hiện. Tuy nhiên, bạn nên lưu ý vẫn cần thực hiện siêu âm sau khi sạch kinh 3-5 ngày, vùng kín cần phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi thăm khám hoặc là trong nhiều trường hợp bác sĩ sẽ chỉ định bạn cần làm căng đầy bàng quang và yêu cầu uống nước trước khi siêu âm khoảng 30 phút đến 1 tiếng. Siêu âm đầu dò là phương pháp phổ biến hiện nay nhằm xác định chính xác tình trạng tắc vòi trứng ở phụ nữ 3. Phương pháp điều trị khi bị tắc vòi trứng tốt nhất Với sự phát triển mạnh mẽ của nền y học hiện nay, với mỗi tình trạng tắc nghẽn vòi trứng cũng đều sẽ có những chỉ định riêng để người bệnh được điều trị theo phương pháp phù hợp nhất, bảo vệ được tối đa chức năng của vòi trứng và giúp người phụ nữ không bị ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Có hai phương pháp được áp dụng chính đó là nội khoa và ngoại khoa. 3.1 Điều trị nội khoa Chữa thông tắc vòi trứng bằng phương pháp nội khoa hay nói cách khác đó là sử dụng thuốc để điều trị. Thông thường những trường hợp bị tắc vòi trứng ở mức độ nhẹ sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc. Thuốc đặc trị sẽ đóng vai trò làm giảm các triệu chứng viêm nhiễm, ngăn chặn hại khuẩn phát triển và lây lan rộng gây ra sự tắc nghẽn vòi trứng. Tuy nhiên, người bệnh chỉ được phép điều trị nội khoa theo đơn thuốc của bác sĩ, tuân thủ nghiêm ngặt theo các chỉ dẫn về liều lượng cũng như thời gian dùng thuốc, tuyệt đối không tự ý mua thuốcđể điều trị. Điều trị bằng thuốc giúp làm giảm các triệu chứng viêm nhiễm, ngăn chặn hại khuẩn phát triển và lây lan rộng gây ra sự tắc nghẽn vòi trứng 3.2 Điều trị ngoại khoa Điều trị tắc nghẽn vòi trứng bằng nội khoa là phương pháp đơn giản và có hiệu quả cao đối với những trường hợp bệnh nhẹ. Tuy nhiên, không phải ai cũng may mắn phát hiện ra bệnh khi bệnh đang nằm ở giai đoạn đầu. Lúc đó, người bệnh cần nhờ sự can thiệp ngoại khoa thì mới có thể trị dứt điểm tình trạng tắc vòi trứng. Những phương pháp điều trị ngoại khoa được sử dụng để chữa tắc vòi trứng hiện nay phải kể đến là: – Phẫu thuật nội soi thông tắc vòi trứng: Có thể nói, đây là phương pháp điều trị tắc vòi trứng hiệu quả nhất hiện nay. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ đưa dụng cụ chuyên dụng vào ống dẫn trứng để tiến thông, đẩy những mảnh gây tắc hoặc tách những vị trí vòi trứng bị dính. – Phẫu thuật cắt và nối ống dẫn trứng: Phương pháp này bắt buộc phải sử dụng đối với những phụ nữ mắc bệnh tắc vòi trứng đang ở mức độ nặng, không có cách nào có thể thông tắc được thì mới được chỉ định thực hiện. – Bơm hơi thông tắc vòi trứng: Đây là cách điều trị tắc vòi trứng đối với những người bệnh bị tắc vòi trứng và có thêm tình trạng ứ dịch ở mức độ nhẹ và tắc ở đoạn xa. Bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ những dải dây xung quanh vòi trứng và loa vòi, từ đó giúp cải thiện khả năng bắt trứng của người bệnh. Sau khi tiến hành phương pháp này, nếu như hai bên vòi trứng hoàn toàn được thông thì bệnh nhân có thể mang thai tự nhiên bình thường. Tỉ lệ thụ thai tự nhiên sau khi bơm hơi thông tắc vòi trứng là 40%. Nội soi là phương pháp điều trị tắc vòi trứng hiệu quả nhất hiện nay
thucuc
1,477
Chẩn đoán bệnh mạch vành như thế nào? Nhiều người khi được bác sĩ chẩn đoán thì nhiều người thắc mắc không biết bệnh mạch vành tim là bệnh gì hay bệnh mạch vành là gì? Phương pháp điều trị ra sao? “Bệnh mạch vành là gì?”, về mặt y học, bệnh mạch vành với các tên gọi khác là bệnh động mạch vành, bệnh tim do xơ vữa động mạch, bệnh tim thiếu máu cục bộ. Đây là tình trạng động mạch vành tim bị nghẽn đưa đến tình trạng cơ tim bị thiếu dưỡng khí. Hiện nay, với công nghệ hiện đại, các nguy cơ về bệnh mạch vành mạn hoàn toàn có thể phát hiện được. Có rất nhiều phương pháp giúp các bác sĩ nhanh chóng chẩn đoán được bệnh mạch vành, tuy nhiên chụp động mạch vành vẫn là phương pháp vàng cho kết quả chính xác nhất. Ngoài hệ thống DSA để chụp và can thiệp mạch vành thì hệ thống CT scanner 640 dãy đã hỗ trợ sàng lọc, chẩn đoán mà không xâm nhập, tỷ lệ chính xác lên đến đến hơn 90%.Hiện nay, các bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh mạch vành mạn nhờ các kỹ thuật như:Điện tâm đồ: Điện tâm đồ có thể phát hiện tình trạng thiếu máu cơ tim, hoại tử cơ tim, các biến chứng của bệnh mạch vành mạn như giãn buồng tim, dày thành tim hay rối loạn nhịp tim.Siêu âm tim: Ở các bệnh nhân mắc bệnh mạch vành mạn, vùng cơ tim được cấp máu bởi nhánh mạch vành đó sẽ không được cấp đủ oxy, dẫn tới hiện tượng rối loạn vận động (giảm vận động hoặc không vận động) so với các vùng khác và hiển thị rõ khi siêu âm, giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác.Nghiệm pháp gắng sức.Thăm dò chẩn đoán hình ảnh: Các phương pháp thăm dò chẩn đoán hình ảnh như chụp cắt lớp vi tính đa dãy động mạch vành, chụp phóng xạ tưới máu, chụp cộng hưởng từ tim,... đang được ứng dụng rộng rãi để chẩn đoán sớm bệnh động mạch vành.Hiện nay, bệnh mạch vành mạn là một trong những bệnh lý tim mạch thường gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Vì vậy, việc nhận biết sớm bệnh mạch vành để phòng ngừa và kịp thời điều trị khi mắc bệnh là hết sức cần thiết để hạn chế các biến chứng xấu có thể xảy ra. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
438
Viễn thị và lão thị khác nhau thế nào và cách điều trị Viễn thị và lão thị khác nhau thế nào? Khi nào thì có nguy cơ bị viễn thị? Đây là thắc mắc của rất nhiều người về 2 kiểu tật khúc xạ của mắt này. 1. Hiểu đúng về viễn thị và lão thị Viễn thị vẫn là cụm từ phổ biến và được nhiều người biết hơn. Họ hiểu nôm na rằng đây là dạng tật khúc xạ mắt khi về già. Vậy viễn thị và lão thị có phải là một không? Về bản chất có thể hiểu kỹ vấn đề này như sau: Viễn thị là gì? Về bản chất vấn đề: Viễn thị được biết đến là tình trạng mà mắt không thể nhìn rõ những vật ở gần nhưng lại có thể nhìn rõ các vật ở cách xa. Khi đọc sách hay nhìn ai đó ở gần thì mắt không thể điều tiết để nhìn rõ sự vật được mà phải nhờ đến kính viễn hỗ trợ. Đây là tật mắt khúc xạ có thể di truyền từ người trong gia đình. Vì vậy, bất cứ ai và ở lứa tuổi nào cũng có thể mắc chứng viễn thị. Vậy viễn thị và lão thị khác nhau thế nào? Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn nhé. Nguyên nhân gây ra viễn thị: nguyên nhân chính dẫn đến tật viễn thị ở mắt là do giác mạc dẹt quá hoặc trục trước - sau của cầu mắt ngắn quá. Tình trạng này dẫn đến hình ảnh không hội tụ ở võng mạc giống như mắt bình thường mà hội tụ ở phía sau võng mạc. Do vậy, người bị viễn thị không thể nhìn gần nhưng lại có khả năng nhìn rõ ở xa. Thấu kính lồi được dùng làm vật hỗ trợ để người bị viễn thị có thể điều tiết mắt ở mức độ thông thường nhất có thể. Lão thị là gì? Nếu như viễn thị có thể xảy đến ở bất cứ lứa tuổi nào thì lão thị lại gặp ở những người sau 40 tuổi. Biểu mắt hiện cũng tương đối giống nhau là người bị lão thị không nhìn được các vật ở gần. Đối với vật ở xa thì khả năng nhìn khá hơn. Người lão thị khi quan sát mọi vật cần đến ánh sáng đầy đủ và phải nheo mắt mới có thể nhìn được. Như vậy chúng ta cũng có thể thấy viễn thị và lão thị khác nhau thế nào rồi. Nguyên nhân của tật lão thị vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên có thể thấy ở hầu hết những người về già là tình trạng xơ cứng của thủy tinh thể làm giảm sự đàn hồi của võng mạc. Người bị lão thị thường mắt rất kém, nhìn kém và thường hay bị mỏi mắt khi phải nhìn để cố nhận ra vật gì đó. Khi nhìn lâu có thể bị chảy nước mắt, chóng mặt và đau đầu. 2. Viễn thị và lão thị khác nhau thế nào? Như đã phân tích ở trên thì chúng ta đã hiểu được bản chất của tật khúc xạ mắt viễn thị và lão thị. Để biết rõ hơn viễn thị và lão thị khác nhau thế nào chúng ta hãy cùng so sánh về một số yếu tố sau: Về dấu hiệu nhận biết Viễn thị: Dấu hiệu nhận biết của viễn thị không khó nhưng thường bị bỏ quan vì không ai nghĩ những người trẻ tuổi thậm chí là vị thành niên cũng có khả năng bị viễn thị. Viễn thị chỉ nhìn rõ các vật thể ở xa và nhìn mờ các vật thể ở gần. Và có thể mắc ở bất cứ lứa tuổi nào. Còn lão thị: chỉ xuất hiện ở người có tuổi độ từ trung niên trở đi. Lão thị cũng có khả năng nhìn xa và rất khó nhìn gần nhưng mắt có khả năng điều tiết rất kém, yếu, hay chảy nước mắt. Nó được coi là biểu hiện của tuổi già. Về nguyên nhân Viễn thị: có thể là do di truyền khiến mắt có sự sai lệch về khúc xạ ánh sáng trong mắt như đã nói ở trên. Lão thị: là do vấn đề lão hóa theo tuổi tác, thời gian, thay đổi sinh lý ở người bước vào giai đoạn lớn tuổi, lão hóa. Đây là yếu tố rõ ràng nhất để phân biệt viễn thị và lão thị khác nhau thế nào. Về lứa tuổi mắc bệnh Viễn thị: do di truyền nên trẻ em ngay từ khi mới sinh đã có thể mắc tật viễn thị. Lão thị: người sau 40 tuổi mới có nguy cơ bị lão thị. Về cơ chế hoạt động của mắc Viễn thị: với người bị viễn thị để nhìn xa hay nhìn gần đều phải điều tiết mắt để nhìn rõ sự vật. Lão thị: người bị lão thị thì không phải điều tiết mắt khi nhìn xa và chỉ nhìn gần mới điều tiết mắt. 3. Cách chữa trị viễn thị và lão thị Y học hiện nay đã có những phương pháp hiện đại, khắc phục và chữa trị thành công các tật về mắt. Trong đó có viễn thị và lão thị có những giải pháp chữa như sau: Cách chữa viễn thị Để cải thiện khả năng nhìn của người bị viễn thị, người bệnh có thể đeo kính áp tròng hoặc kính có gọng. Đây thực chất là một thấu kính lồi giúp điều chỉnh sự khúc xạ của ánh sáng để hội tụ tại võng mạc, giúp mắt có thể điều tiết để nhìn được sự vật ở gần và cả xa. Người viễn thị ở mức từ 0,5 độ trở lên thì nên đeo kính để mắt không phải điều tiết quá nhiều và không bị tăng độ. Hoặc cách hiện đại hơn để chữa khỏi hẳn tật viễn thị là phẫu thuật. Hiện nay có các giải pháp phẫu thuật lasik, femto lasik, relex smile giúp xóa bỏ tật khúc xạ. Viễn thị và lão thị khác nhau thế nào chúng ta đã đề cập ở trên. Sự khác nhau về 2 tật của mắt này cũng khiến cách điều trị có sự khác biệt. Cách chữa lão thị Người già bị lão thị thường nhìn rất kém, hay chảy nước mắt, ảnh hưởng đến thần kinh. Do vậy, người lão thị cũng nên đeo kính thường xuyên để mắt nhìn không bị quá mỏi. Với nhiều trường hợp thủy tinh thể bị đục mờ thì có thể phẫu thuật thay thủy tinh thể. Hoặc phẫu thuật khúc xạ để thay đổi hình dạng giác mạc. Hoặc hiện nay có công nghệ phẫu thuật SBK Presbyond điều chỉnh độ khúc xạ của giác mạc. Hay phẫu thuật Femtosecond Presbyond dùng tia laser chiếu lên bề mặt giác mạc để tạo vạt giác mạc, điều chỉnh độ khúc xạ. Từ đó giúp người già có khả năng nhìn tốt hơn.
medlatec
1,158
Chụp X-quang tắc ruột và quy trình thực hiện Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, tắc ruột có thể gây thủng ruột và dẫn đến tử vong. Trong các biện pháp chẩn đoán tắc ruột hiện nay thì chụp X-quang được áp dụng nhiều. Bài viết hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kỹ hơn về kỹ thuật chụp X-quang tắc ruột. 1. Chụp X-quang tắc ruột là gì? Chụp X-quang tắc ruột là phương pháp chẩn đoán hình ảnh giúp xác định nguyên nhân và tình trạng tắc ruột. Cụ thể, thông qua kết quả X-quang, bác sĩ sẽ biết được bệnh nhân bị tắc ruột ở tiểu tràng (ruột non) hay đại tràng (ruột già), nguyên nhân gây tắc ruột là gì, biến chứng của tắc ruột ra sao, và các đoạn ruột liên quan có khả năng bảo tồn hay không,…Có nhiều kỹ thuật chụp X-quang tắc ruột khác nhau, tùy vào từng trường hợp và tình trạng cụ thể của người bệnh mà bác sĩ có chỉ định phù hợp. Thường thì người bệnh sẽ được chụp X-quang bụng đứng, X-quang ruột non cản quang và X-quang đại tràng cản quang. Nhìn chung, các kỹ thuật chụp X-quang này có độ nhạy khoảng 50 - 60%. 2. Các trường hợp nào cần chụp X-quang tắc ruột? Chụp X-quang tắc ruột được chỉ định thực hiện trong các trường hợp sau. Tắc ruột đơn thuần Tắc ruột đơn thuần bao gồm tắc ruột non đoạn gần, tắc ruột non đoạn giữa và xa, tắc đại trực tràng với các biểu hiện như sau. Tắc ruột non đoạn gần: Người bệnh xuất hiện triệu chứng nôn ói kèm theo đau bụng từng cơn. Càng kéo dài thì người bệnh càng mệt mỏi do tình trạng mất nước và mất điện giải bắt đầu xảy ra. Đặc biệt, nghiêm trọng hơn, người bệnh có thể gặp khó khăn trung đại tiện. Tắc ruột non đoạn giữa và xa: Trong trường hợp này, người bệnh có cảm giác đau thắt ở vùng quanh rốn. Cứ vài phút thì đau một lần, mỗi lần đau khoảng vài giây. Tuy nhiên, ấn vào bụng thì thấy bụng mềm và không quá đau. Ngoài ra, người bệnh còn cảm thấy chướng bụng khó chịu và nôn ói ra chất bẩn. Tắc đại trực tràng: Người bệnh đau cơ thắt vùng dưới rốn kèm chướng bụng, bí trung đại tiện. Ấn vào bụng thì thấy bụng mềm và hơi đau tức, kèm theo đó là cảm giác buồn nôn và nôn. Tắc ruột thắt nghẹt Dấu hiệu tắc ruột thắt nghẹt rất dễ nhận biết do người bệnh bị đau bụng dữ dội và đau nhiều khi ấn vào bụng. Ngoài ra là nôn ói ra máu và đi đại tiện ra máu. Trong trường hợp này, việc chụp X-quang tắc ruột là rất quan trọng và cần thiết.3. Quy trình chụp X-quang tắc ruột như thế nào? Chụp X-quang tắc ruột khá đơn giản và nhanh chóng, bao gồm các bước cụ thể sau. Thăm khám lâm sàng Giống như các phương pháp chẩn đoán khác, trước khi chụp X-quang tắc ruột thì bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng. Trong đó, việc nắm bắt các dấu hiệu và triệu chứng mà người bệnh đang gặp phải là rất quan trọng. Nếu nghi ngờ người bệnh bị tắc ruột, bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định chụp X-quang. Chụp X-quang tắc ruột Người bệnh được bác sĩ và kỹ thuật viên hướng dẫn thay quần áo cũng như giữ tư thế chụp cho đúng. Nếu chụp X-quang đơn thuần thì thời gian chụp nhanh, chỉ từ 3 - 5 phút. Nếu chụp X-quang cản quang thì người bệnh sẽ được bơm thuốc vào cơ thể trước khi chụp, thời gian này kéo dài khoảng 15 phút. Đợi kết quả chụp X-quang tắc ruột Sau khi ra khỏi phòng chụp X-quang, người bệnh được hướng dẫn ngồi chờ kết quả. Thường thì kết quả sẽ có sau 1 - 2 giờ, khi nhận kết quả, người bệnh được bác sĩ giải thích chi tiết tình trạng. Nếu kết quả không có bất thường, người bệnh sẽ được về, không cần lưu viện hay ở lại theo dõi.4. Các biện pháp điều trị tắc ruột Đặc biệt, phòng khám và phòng điều trị hiện đại, sạch sẽ, tiện nghi sẽ mang đến cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất. Quy trình khám khép kín giúp rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng, nhất là những người bận rộn, không có nhiều thời gian chờ đợi. Tổng đài viên sẽ giải đáp mọi thắc mắc và hỗ trợ bạn đặt lịch trước nhanh chóng.
medlatec
781
Chăm sóc bệnh nhân sa sút trí tuệ: Lưu ý quan trọng Sa sút trí tuệ là bệnh lý thần kinh liên quan đến việc suy giảm trí nhớ, hành vi, giao tiếp, kéo theo những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. Việc điều trị và chăm sóc bệnh nhân sa sút trí tuệ đòi hỏi sự tỉ mẩn và kiên trì. Cùng theo dõi bài viết sau đây để tìm hiểu về chứng sa sút trí tuệ và những lưu ý quan trọng khi chăm sóc người bệnh. 1. Tổng quan về sa sút trí tuệ Sa sút trí tuệ là một hội chứng lâm sàng gây ra bởi một số bệnh lý, bao gồm bệnh Alzheimer. Người mắc bệnh này có thể gặp rối loạn hoặc suy giảm về trí nhớ, suy nghĩ, hành vi, giao tiếp, do đó ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các hoạt động thường ngày. Các thống kê cho thấy, có tới 50 triệu người dân trên thế giới mắc sa sút trí tuệ, chiếm khoảng 5% tổng số người trên 60 tuổi. Cứ mỗi 3 giây sẽ có thêm 1 người bị sa sút trí tuệ và số người mắc bệnh này tăng lên gấp đôi sau mỗi 20 năm. Suy giảm trí nhớ là một trong những biểu hiện sớm của bệnh. Người bệnh thường dễ quên những sự việc mới xảy ra; hay bị quên và lẫn mất đồ đạc, dễ bị lạc ở nơi mới đến, thậm chí cả những nơi quen thuộc, không nhận ra người quen cũ, lặp lại nhiều lần một câu chuyện hay một việc… Ở giai đoạn sau của sa sút trí tuệ, người bệnh sẽ có các biểu hiện suy giảm nhận thức như: quên nhiều hơn, gặp khó khăn khi  giao tiếp bằng lời và chữ viết, không định hướng được trong không gian. Một số người có các biểu hiện tâm thần như trầm cảm, lo âu,  loạn thần, nhân cách thay đổi, dễ kích động, hay đi lang thang, đứng ngồi không yên… Điều này gây ảnh hưởng tới hoạt động hằng ngày, khiến người bệnh phải sống phụ thuộc vào người thân. Người bệnh sa sút trí tuệ thường giảm khả năng nhận thức và hoạt động nên thường phụ thuộc vào người thân. 2. Những lưu ý quan trọng khi chăm sóc bệnh nhân sa sút trí tuệ Việc chăm sóc người bệnh sa sút trí tuệ là vô cùng quan trọng với việc điều trị bệnh. Khi được chăm sóc đúng cách, người bệnh có sức khỏe tốt, hỗ trợ tăng cường hoạt động của trí não, phòng ngừa tình trạng suy giảm trí nhớ và một số chức năng khác.  Dưới đây là những lưu ý khi chăm sóc người bệnh sa sút trí tuệ: 2.1 Nhắc nhở người bệnh tuân thủ lịch uống thuốc Các loại thuốc điều trị sa sút trí tuệ không đúng liều lượng hoặc thời gian có thể tác dụng lên hệ thần kinh của người bệnh. Do đó, bạn phải nhắc nhở, đảm bảo người bệnh uống đúng loại thuốc, đúng giờ và liều lượng theo chỉ dẫn của bác sĩ để các loại thuốc có thể đem lại hiệu quả cao nhất, tránh các tác dụng phụ. 2.2 Tăng cường vận động não bộ – Rất quan trọng khi chăm sóc bệnh nhân sa sút trí tuệ Một số nghiên cứu cho thấy việc vận động, hoạt động thể chất thường xuyên có thể làm chậm quá trình suy giảm nhận thức ở bệnh nhân sa sút trí tuệ.  Các bộ môn được khuyến cáo là các tập các bài thể dục nhẹ nhàng, vừa sức, các bài tập dưỡng sinh… Trong quá trình chăm sóc, người nhà nên khuyến khích bệnh nhân sa sút trí tuệ tham gia các hoạt động tư duy, ví dụ như các trò chơi đố chữ, các trò chơi sử dụng kỹ năng tư duy. Điều này có thể hỗ trợ làm chậm quá trình suy giảm nhận thức và rối loạn tâm thần ở những người sa sút trí tuệ. 2.3 Chế độ dinh dưỡng Để cải thiện khả năng ghi nhớ và nhận tức, người bệnh sa sút trí tuệ cần có một chế độ ăn uống lành mạnh. Người chăm sóc nên duy trì cho người bệnh khẩu phần ăn hợp lý nhằm hạn chế lượng đường và cholesterol nạp vào cơ thể. Đồng thời nên ăn nhiều rau quả tươi, ngũ cốc và omega-3. Việc này cũng giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả. Bên cạnh đó, cần tránh cho người bệnh sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia để tránh gây nguy hiểm cho bản thân hoặc người khác. Người bệnh sa sút trí tuệ cần chú ý dinh dưỡng để sớm phục hồi 2.4 Thăm khám sức khỏe định kỳ để chăm sóc bệnh nhân sa sút trí tuệ Việc điều trị chứng sa sút trí tuệ không hề đơn giản và cần nhiều thời gian, cần có sự theo dõi, giám sát, đồng hành của các bác sĩ chuyên khoa. Do đó, người nhà cần đưa người bệnh đi kiểm tra sức khỏe định kỳ theo chỉ định của bác sĩ. Đặc biệt nếu trong quá trình điều trị hoặc dùng thuốc, bệnh nhân có những biểu hiện bất thường thì cần đi khám ngay để được kiểm tra và điều chỉnh phù hợp.  3. Đối tượng có nguy cơ mắc sa sút trí tuệ? Trên thực tế, người cao tuổi là đối tượng dễ mắc chứng sa sút trí tuệ hơn cả. Tuy nhiên, ngoài tuổi tác, các nhà khoa học cho biết nhiều yếu tố nguy cơ khác cũng có thể gây sa sút trí tuệ gồm: 3.1 Người gặp vấn đề về huyết áp Tăng huyết áp ở tuổi trung niên có thể là nguyên nhân đẩy nhanh quá trình thoái hóa thần kinh, gây teo não. Ngược lại những người già có huyết áp thấp thường có khả năng bị sa sút trí tuệ và bệnh Alzheimer cao hơn. 3.2 Người béo phì Tình trạng béo phì ở tuổi trung niên cũng làm tăng nguy cơ sa sút trí tuệ khi về già. 3.3 Người đái tháo đường Bệnh sa sút trí tuệ dễ xảy ra ở người bệnh đái tháo đường. 3.4 Người mắc bệnh tim Những người mắc bệnh tim mạch cũng dễ mắc chứng sa sút trí tuệ và bệnh Alzheimer. 3.5 Người mắc bệnh mạch máu não Sau cơn nhồi máu não đa ổ, đột quỵ, người bệnh rất dễ gặp phải biến chứng sa sút trí tuệ. 3.6 Người uống nhiều rượu bia Nếu uống rượu quá mức, người bệnh có thể mắc chứng sa sút trí tuệ do rượu, đồng thời tăng nguy cơ sa sút trí tuệ do mạch máu. Ngoài ra, nhiều nghiên cứu cho thấy chế độ ăn nhiều mỡ bão hòa cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer… Những người thường xuyên uống rượu bia, ăn nhiều dầu mỡ có nguy cơ cao bị sa sút trí tuệ. Trên đây là những thông tin về bệnh sa sút trí tuệ và những lưu ý khi chăm sóc người bệnh sa sút trí tuệ. Để đảm bảo phát hiện và điều trị sớm, hiệu quả căn bệnh này, khi thấy người thân có các biểu hiện bất thường, người nhà cần đưa họ đi khám ngay chuyên khoa Nội Thần kinh.
thucuc
1,257
Hỏi đáp: Nội soi cổ họng có đau không? Hiện nay, số người mắc các bệnh ở vùng cổ họng đang ngày càng gia tăng. Với những trường hợp này, bác sỹ thường chỉ định thực hiện nội soi cổ họng để có thể chẩn đoán tình trạng bệnh chính xác nhất. Tuy nhiên, không ít người vẫn hoài nghi và đặt ra câu hỏi kỹ thuật này có an toàn và gây đau đớn gì không. 1. nội soi cổ họng có đau không Khi thực hiện nội soi cổ họng, các bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi nhỏ có sẵn nguồn sáng và được gắn camera để thực hiện quan sát các cơ quan tai, mũi, họng. Cũng giống như các phương pháp nội soi khác, kỹ thuật này không gây đau đớn cho người bệnh vì khi thực hiện nội soi bệnh nhân đã được tiêm thuốc co mạch để hốc mũi được mở rộng. Tuy nhiên, để thực hiện phương pháp thành công và người bệnh cảm thấy an toàn, thoải mái thì còn phụ thuộc rất nhiều vào tay nghề của bác sĩ. 2. Ưu điểm của phương pháp nội soi ổ bụng Điều đầu tiên phải khẳng định, nội soi cổ họng mang nhiều ưu điểm hơn tất cả các phương pháp khám tai, mũi họng truyền thống. Cụ thể về các ưu điểm đó như sau: Giúp các bác sĩ quan sát được vùng tổn thương một cách chính xác Với phương pháp nội soi vùng họng, các bác sĩ rất dễ dàng chuẩn đoán được tình trạng bệnh. Bởi camera siêu nhỏ gắn ở đầu của ống nội soi đã phản ánh hình ảnh một cách rất sắc nét và chân thực. Từ đó có thể quan sát được sự biến đổi về kích thước, về màu sắc và cả về tình trạng viêm nhiễm của các cơ quan. Giúp cải thiện và hỗ trợ cho các phương pháp khám truyền thống Trước đây, khi thực hiện khám tai mũi họng các bác sĩ thường có dụng cụ như đèn pin và kẹp y tế. Để thực hiện khám sẽ bắt bệnh nhân há miệng, lè lưỡi để quan sát. Tuy nhiên, các phương pháp truyền thống đó chỉ cho phép nhìn thấy phần bên ngoài của bệnh lý mà không thể chẩn đoán được chính xác. Việc nội soi cổ họng với ống nội soi giúp nhìn được toàn bộ các vùng ở sâu bên trong tai mũi họng mặc dù phương pháp truyền thống không làm được. 3. Các biện pháp hỗ trợ nội soi cổ họng Để giảm thiểu tối đa các biến chứng có thể xảy ra khi thực hiện nội soi cổ họng, bệnh nhân cần chú ý đến những vấn đề sau: Với người lớn Khi chuẩn bị thực hiện nội soi, người bệnh phải tuân thủ tuyệt đối những chỉ dẫn của bác sĩ. Cùng với đó, người bệnh cần thật tập trung để không làm ảnh hưởng đến bác sĩ. Thời gian thực hiện nội soi kéo dài nên người bệnh cần chú ý nằm yên hoặc ngồi yên và không hoạt động để các dụng cụ nội soi không bị lệch và gây ra hậu quả xấu. Với trẻ em Trẻ em nói chung đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi khi thực hiện nội soi cần có sự phối hợp ăn ý và hiệu quả giữa người nhà và bác sĩ. Người nhà cần dỗ dành, động viên để trẻ có tâm lý và tinh thần tốt khi thực hiện nội soi. Có thể giữ chặt trẻ trong quá trình thực hiện để trẻ không vì hoảng sợ mà la hét. 4. Những lưu ý khác khi tiến hành nội soi cổ họng Ngoài những biện pháp hỗ trợ đối với người lớn và trẻ em khi tiến hành nội soi thì còn một số lưu ý cần biết như: Nhịn ăn uống trước khi tiến hành nội soi ít nhất 4 tiếng. Việc kiêng ăn uống trước khi nội soi 4 tiếng nhằm hạn chế tình trạng nôn ói khi thực hiện nội soi và bảo vệ tốt nhất đường thở; Nếu đang sử dụng các loại thuốc điều trị cao huyết áp và điều trị tim mạch thì chỉ nên sử dụng một lượng nhỏ và phải đảm bảo sử dụng trước khi thực hiện nội soi 1 giờ; Luôn duy trì tâm lý thoải mái nhất để nội soi có thể diễn ra nhanh chóng và hiệu quả; Sau khi thực hiện nội soi xong, người bệnh cần lưu ý các điều sau: Trong vòng 1 tiếng sau khi thực hiện nội soi không nên ăn, nếu muốn uống thì chỉ nên uống các đồ nguội như sữa hoặc trà; Trong vòng 30 phút kế tiếp, nếu bệnh nhân không bị nôn ói thì có thể ăn cháo hoặc thức ăn dạng lỏng đã được để nguội. 5. Thực hiện nội soi cổ họng ở đâu uy tín hiện nay? Giải quyết hết những thắc mắc về nội soi cổ họng thì không ít bạn đang băn khoăn về việc thực hiện nội soi ở đâu để đảm bảo nhất cho sức khỏe của bản thân. Đây là một trong số những bệnh viện uy tín và chất lượng nhất hiện nay. Đặc biệt, bệnh viện còn đang triển khai chương trình bảo lãnh viện phí dành cho các bệnh nhân đang sử dụng thẻ bảo hiểm;
medlatec
896
Tìm hiểu về hạch cổ và phương pháp sinh thiết hạch cổ Vùng cổ bị nổi hạch bất thường có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh nguy hiểm. Để chẩn đoán nguyên nhân chính xác, bác sĩ sẽ chỉ định làm sinh thiết hạch cổ. Vậy kỹ thuật này là gì và có xảy ra biến chứng không, hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây để biết được câu trả lời nhé! 1. Tìm hiểu về hạch cổ Trước khi nắm được kỹ thuật sinh thiết hạch cổ, bạn nên tìm hiểu về hạch cổ và vai trò của chúng trong cơ thể: Là nơi lưu trữ và sản sinh ra các bạch cầu Lympho nên hạch là bộ phận đóng vai trò quan trọng trong hệ thống miễn dịch, giúp cơ thể phát hiện tác nhân gây bệnh. Tại cổ có một lượng lớn hạch bạch huyết, tùy vào vị trí tồn tại mà được phân thành nhiều nhóm như: hạch dưới hàm, hạch dưới cằm, hạch má, hạch mang tai,… Tất cả các hạch này đều có nhiệm vụ loại bỏ các chất độc hại có trong máu ở vùng đầu mặt. Bình thường các hạch cổ sẽ ẩn vào trong nên không thể sờ hoặc thấy rõ được. Chỉ đến khi có tình trạng viêm nhiễm hoặc các bệnh lý như lao hay ung thư,... thì chúng sẽ bắt đầu tăng sản xuất tế bào lympho để chống lại tác nhân gây bệnh. Lúc này, hạch cổ sẽ nổi lên giống như hạt đậu nhỏ, có dạng hình bầu dục hoặc tròn. Phần lớn bên trong hạch đều chứa dịch và chúng có thể gây đau hoặc không. Tuy nhiên cũng có trường hợp, hạch cổ xuất hiện không rõ nguyên nhân, đây được xem là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm mà bạn không nên chủ quan. 2. Nguyên nhân gây nổi hạch cổ Dưới đây là những nguyên nhân gây nổi hạch cổ phổ biến, bạn nên biết để có biện pháp xử lý phù hợp: Nhiễm trùng: Nếu mắc phải các bệnh lý như: sâu răng, viêm họng, viêm xoang, viêm amidan, nhiệt miệng,… thì hạch cổ sẽ nổi lên, sưng và đau. Lúc này hạch thường có kích thước nhỏ, mềm, di động được. Khi tình trạng viêm ổn định, hạch sẽ dần trở về trạng thái bình thường. Lao: Ngoài lao phổi thì lao hạch cũng là bệnh rất phổ biến. Khi mắc bệnh cổ là vị trí xuất hiện các hạch nhỏ, không đau và tập trung lại thành từng chùm hoặc chuỗi. Ngoài nổi hạch, bạn có thể gặp phải các triệu chứng đi kèm như: cơ thể xanh xao, mệt mỏi, sốt về chiều, gầy, sụt cân nhanh,… Bệnh lý ác tính: Khi bị u lympho ác tính không Hodgkin, Hodgkin và một số bệnh ung thư di căn như: ung thư vòm họng, ung thư phổi,… bạn sẽ thấy hạch nổi to và cứng hơn bình thường. Không chỉ vậy, hạch ít di động và tồn tại riêng lẻ hoặc dính với nhau thành từng đám. Tùy theo từng giai đoạn của bệnh mà bạn có thể xuất hiện các triệu chứng sưng, đau xung quanh chỗ hạch. 3. Sinh thiết hạch cổ là gì? Sinh thiết hạch cổ là kỹ thuật lấy một hay nhiều hạch vùng cổ để làm giải phẫu bệnh học. Thông qua phương pháp này, bác sĩ sẽ biết được cấu trúc của hạch cũng như hình dạng và sự phân bố của các tế bào bên trong đó. Đối với trường hợp hạch cổ nổi bất thường hoặc có dấu hiệu nghi ngờ bệnh lao hạch, ung thư hạch, ung thư di căn hạch,… thì bác sĩ sẽ áp dụng sinh thiết hạch cổ để chẩn đoán bệnh. Tuy nhiên nếu bạn mắc các bệnh về rối loạn hô hấp, rối loạn đông máu, tim mạch cấp,… thì bạn sẽ không thực hiện kỹ thuật này. Quy trình thực hiện: Trước khi thực hiện sinh thiết, bạn sẽ phải làm các xét nghiệm máu, nước tiểu,… để đảm bảo an toàn. Phương pháp này sẽ được tiến hành trong khoảng 20 phút, tại phòng thủ thuật của bệnh viện. Để xác định chính xác hạch cổ, bác sĩ sẽ sử dụng máy siêu âm. Tiếp đó, bác sĩ sẽ sát trùng và gây tê cục bộ tại khu vực chứa hạch. Một phần hạch sẽ được lấy ra ngoài bằng kim nhỏ có lõi xuyên qua da. Hoặc bác sĩ sẽ rạch da để lấy toàn bộ hạch. Cuối cùng, vùng da vừa sinh thiết sẽ được khâu và băng cố định lại. Mẫu vừa lấy sẽ được đưa đến khoa Giải phẫu bệnh để phân tích và cho ra kết quả từ 3 - 5 ngày. Sau khi thực hiện xong, bạn sẽ cảm thấy hơi tê và đau ở khu vực sinh thiết. Nếu cơn đau vượt quá sức chịu đựng, bạn có thể hỏi ý kiến bác sĩ về việc sử dụng thuốc giảm đau. 4. Sinh thiết hạch cổ có nguy hiểm không? Vậy khi thực hiện sinh thiết hạch cổ có xảy ra nguy hiểm gì không? Mặc dù là một tiểu phẫu nhỏ, ít rủi ro nhưng bạn có thể gặp các biến chứng như: Chỗ sinh thiết gần các mạch máu dễ bị chảy máu và tụ máu khi thực hiện bóc tách hạch. Nhiễm trùng, tại chỗ sinh thiết có dấu hiệu sưng đỏ kéo dài, khi chạm vào thấy đau, ngoài ra bạn còn có thể bị sốt. Các dây thần kinh xung quanh vùng sinh thiết bị tổn thương. Trong trường hợp hạch cổ nổi to và nằm sâu bên trong - nơi có nhiều mạch máu và dây thần kinh thì bác sĩ sẽ chỉ định bạn thực hiện phẫu thuật thay vì sinh thiết. Do đó, bạn cần nhập viện và nằm theo dõi sau khi hoàn tất quy trình.
medlatec
979
Đau vú dấu hiệu bệnh gì và hướng dẫn cách tự kiểm tra vú Đau tức vú là hiện tượng bình thường mà đa số phụ nữ gặp phải khi gần đến ngày rụng trứng hoặc kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên nếu tình trạng này kéo dài, đi kèm với dấu hiệu bất thường thì cần đặc biệt quan tâm. Đây có thể là dấu hiệu sớm của những bệnh lý nguy hiểm có thể ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng sinh sản. Vậy đau vú dấu hiệu bệnh gì và cách tự kiểm tra vú như thế nào? 1. Đau vú dấu hiệu bệnh gì? Đau vú khi rụng trứng hoặc chuẩn bị đến kỳ kinh nguyệt là hiện tượng sinh lý bình thường. Tuy nhiên, đau vú sinh lý sẽ không kéo dài và nghiêm trọng, nếu không rất có thể đây là dấu hiệu của bệnh lý nguy hiểm. Vậy cụ thể đau vú dấu hiệu bệnh gì? Dưới đây là các bệnh thường gặp có biểu hiện vú bị đau: 1.1. Ung thư vú Đau vú, đặc biệt trong vú có xuất hiện khối u bất thường gây biến dạng một bên vú thì cần đi kiểm tra càng sớm càng tốt. Nguyên nhân có thể do các loại u vú gây ra, trong đó có thể là u vú lành tính như u xơ vú, u nang vú, u bọc sữa, u mỡ, u diệp thể,… hoặc ung thư vú. Khối u phát triển trong mô vú là do sự hình thành và phát triển của một nhóm tế bào bất thường không tuân theo chu kỳ chết của cơ thể. Nếu do ung thư, cần điều trị để loại bỏ khối u càng sớm càng tốt, tránh ung thư lây lan sang các cơ quan khác của cơ thể. 1.2. Viêm vú Nếu tình trạng đau vú đi kèm với các triệu chứng như nóng vú, sưng, đỏ, tích dịch trong vú thì khả năng cao do bị viêm vú. Viêm vú thường gặp ở các mẹ đang cho con bú, nhất là thời gian từ 6 - 12 tuần đầu tiên sau khi sinh. Một số trường hợp hiếm gặp viêm vú không liên quan đến việc nuôi con bằng sữa mẹ, thậm chí xảy ra ở cả nam giới. Đau vú do viêm vú cần được điều trị bằng kháng sinh để tránh nhiễm trùng trở nên nghiêm trọng và lan rộng. Nhiều trường hợp viêm vú có thể tự khỏi mà không cần điều trị, tuy nhiên cần theo dõi thường xuyên để kịp thời xử lý nếu có biến chứng bất thường. 1.3. Bệnh về da Đau vú dấu hiệu bệnh gì cần thăm khám cụ thể bác sĩ mới có thể đưa ra kết luận. Nếu đau nhức, khô rát hoặc thậm chí bị lột vùng da ở núm vú thì rất có thể liên quan đến các bệnh da liễu như chàm da, da bị kích thích. Nếu do nguyên nhân này, bạn không nên quá lo lắng mà cần vệ sinh, chăm sóc dưỡng ẩm hoặc bôi thuốc chống dị ứng nếu cần thiết. Tuy nhiên cần tránh chà xát quá mạnh có thể gây tổn thương vùng da ở vú dẫn đến nhiễm trùng. 1.4. Đau vú sau phẫu thuật điều trị hoặc chỉnh hình Sau khi làm các phẫu thuật liên quan đến ngực, nhiều người gặp phải tình trạng đau vú với mức độ khác nhau. Cơn đau có thể chỉ ảnh hưởng đến núm vú, bề mặt của vú hoặc đau sâu trong vú, ở một hoặc hai bên tùy theo tổn thương do phẫu thuật để lại. Hầu hết trường hợp đau vú do can thiệp phẫu thuật sẽ tự thuyên giảm theo thời gian, có thể dùng thuốc để giảm đau. Tuy nhiên nếu cơn đau kéo dài kèm theo các triệu chứng bất thường như sưng viêm, thay đổi kích thước và hình dáng vú,… thì cần đi kiểm tra càng sớm càng tốt. Nếu đau vú do những nguyên nhân bệnh lý trên, không nên chủ quan bởi bệnh có thể tiến triển gây tổn thương vú, đe dọa đến sức khỏe sinh sản nói riêng và sức khỏe cơ thể nói chung. 2. Khi nào đau vú là dấu hiệu nguy hiểm cần đi khám? Phân biệt đau vú sinh lý do thay đổi hormone và chu kỳ kinh nguyệt với đau vú bệnh lý là rất quan trọng để có biện pháp xử lý, điều trị khi cần thiết. Do đó, hãy tự kiểm tra hiện tượng đau vú của bạn có bất thường và đi kèm với triệu chứng bệnh lý hay không. 2.1. Tình trạng đau vú có thể là dấu hiệu bệnh lý Là khi đau vú không phụ thuộc vào chu kỳ kinh nguyệt hay thời điểm rụng trứng, có đặc điểm bất thường như: Xuất hiện ở phụ nữ sau mãn kinh. Đau một bên vú ở một vị trí hoặc vùng nhất định. Tình trạng đau thường xuyên, không tăng hay giảm trong chu kỳ kinh nguyệt. Vú đau và sưng đỏ, gây sốt, khiến người bệnh mệt mỏi khó chịu. 2.2. Đau vú đi kèm với tiết dịch núm vú bất thường Với phụ nữ độ tuổi sinh sản, dù không trong giai đoạn mang thai hay cho con bú, đầu ti vẫn tiết một lượng dịch nhỏ. Tuy nhiên nếu núm vú tiết nhiều dịch mủ, có máu là biểu hiện bất thường, nhất là khi bóp nhẹ vú dịch chảy nhiều hơn. Đa phần tình trạng tiết dịch nhiều bất thường ở vú có liên quan đến bệnh lý viêm nhiễm mô vú hoặc núm vú, dịch tiết sẽ có màu xanh hoặc vàng. Nếu núm vú tiết dịch kèm theo máu, cẩn thận đây là dấu hiệu của ung thư. 2.3. Kiểm tra thấy khối u vú Khối u vú hầu hết là lành tính, tuy nhiên vẫn cần đi khám phòng trường hợp u ác tính hoặc có khả năng biến đổi thành ác tính. Đặc điểm của u vú có thể thể hiện một phần tính chất của nó như: U xơ vú hoặc nang tuyến vú lành tính sẽ thấy khối u mềm, di động, không dính sát với thành ngực. U ác tính thường là u không di động, dính với thành ngực, mật độ cứng chắc sờ thấy rõ ràng bằng tay. Như vậy, nếu đau vú không liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt, có đặc điểm bất thường đi kèm các triệu chứng như trên thì người bệnh nên đi khám sớm. Nếu do nguyên nhân bệnh lý, điều trị sớm cũng đem lại hiệu quả tốt hơn, phòng ngừa di chứng. 3. Cách tự kiểm tra vú phát hiện sớm ung thư vú Các chuyên gia khuyên rằng, chị em phụ nữ nên nắm rõ các bước và tự khám vú tại nhà định kỳ để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường nguy cơ bệnh lý, đặc biệt là ung thư vú giai đoạn khởi phát. Các bước khám vú thực hiện như sau: 3.1. Bước 1: Khám hình dáng vú Bạn tự soi gương, hai vai suôn thẳng, hai tay chống bên hông và quan sát các đặc điểm sau: hình dạng, màu sắc, kích thước đồng đều hai bên, không bị sưng, đỏ, lột da bất thường,… 3.2. Bước 2: Khám kiểm tra u vú Bạn chuyển động hai cánh tay lên cao, trong quá trình này vú cũng sẽ chuyển động theo và để lộ ra khối u nếu có. 3.3. Bước 3: Khám kiểm tra dịch tiết vú Kiểm tra đầu ti có tiết dịch bất thường hay không, nhất là khi chất lỏng không đặc, màu vàng, xanh hoặc trắng đục, đôi khi có cả máu đều là dấu hiệu báo động. 3.4. Bước 4: Dùng tay sờ nắn ngực Bạn dùng tay tự kiểm tra hai bên vú ở tư thế nằm ngửa, di động các ngón tay theo chuyển động vòng tròn xung quanh vú. Nếu phát hiện có những mô có độ cứng hoặc u di động bất thường, có thể đang có sự phát triển của khối u.
medlatec
1,340
“Xóa tan” sỏi niệu quản bằng phương pháp tán sỏi nội soi Thực trạng sỏi niệu quản tại Việt Nam và phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng Sỏi niệu quản là một trong 3 loại sỏi phổ biến thuộc đường tiết niệu (sỏi tiết niệu) gồm sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang. Trong đó sỏi niệu quản đứng thứ 2 sau sỏi thận và chiếm khoảng 1/3 số bệnh nhân đến khám bệnh về sỏi tiết niệu. Sỏi có thể nằm ở đoạn 1/3 trên, 1/3 giữa hay 1/3 dưới của niệu quản, nhưng sỏi 1/3 dưới có tỷ lệ mắc cao nhất. Sỏi có thể kết hợp với những loại sỏi ở nhiều vị trí khác của đường tiết niệu, số lượng có thể 1 hoặc nhiều viên, có khi xếp thành chuỗi trong niệu quản. Sỏi niệu quản cản trở lưu thông nước tiểu từ thận xuống bàng quang, nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời sẽ nhanh chóng gây thận giãn ứ nước, nhanh chóng làm giảm – mất chức năng thận bên có sỏi, cũng như biến chứng viêm bể thận, dễ dẫn đến nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn đe doạ tính mạng của người bệnh. Hiện nay ở Việt Nam, tỷ lệ mắc mới sỏi tiết niệu không ngừng gia tăng. Trong đó tỷ lệ bệnh nhân mắc sỏi thận và sỏi niệu quản chiếm khoảng 70-85% các trường hợp, tỷ lệ này ở nam giới thường cao hơn nữ giới. Có đến 50-70% tỷ lệ bệnh nhân mắc sỏi tiết niệu khi đến viện kích thước sỏi đã quá to, bác sĩ không thể áp dụng các biện pháp can thiệp không xâm lấn như tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng bằng Laser và bắt buộc phải áp dụng biện pháp phẫu thuật mổ mở để lấy sỏi. Trong khi đó tỷ lệ này trên thế giới chỉ chiếm khoảng 10-15% do bệnh nhân chủ động tán sỏi ngay khi sỏi còn nhỏ. Do đó phương pháp tán sỏi niệu quản bằng nội soi ngược dòng là một trong những phương pháp tối ưu nhất được áp dụng rất rộng rãi tại nhiều nước trên thế giới. Trước những năm 1980, bệnh nhân mắc sỏi niệu quản thường có chỉ định phải phẫu thuật mổ mở để lấy sỏi. Với những tiến bộ của khoa học và công nghệ trong điều trị sỏi niệu quản, ít đau, ít xâm lấn đang được áp dụng ngày một phổ biến hơn bởi những ưu điểm vượt trội của chúng: không đau, ít xâm lấn, an toàn, hiệu quả trị sạch sỏi cao. Tán sỏi nội soi ngược dòng “xóa tan” sỏi niệu quản Quá trình tán sỏi niệu quản bằng phương pháp nội soi ngược dòng Tán sỏi nội soi ngược dòng là quá trình sử dụng ống soi niệu quản đưa vào niệu đạo, đến bàng quang, các hình ảnh được thể hiện trên màn hình sẽ giúp bác sĩ xác định chính xác vị trí viên sỏi cư trú để đưa ống soi tiếp cận viên sỏi và “bắn phá” chúng bằng sức mạnh của tia Laser. Tùy thuộc vào kích thước và độ rắn của viên sỏi mà bác sĩ sẽ sử dụng năng lượng Laser mạnh hay vừa. Sau khi sỏi đã được tán vỡ thành những mảnh vụn nhỏ, các mảnh sỏi vụn này sẽ bài tiết theo đường nước tiểu ra ngoài. Ưu, nhược điểm của phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng Tán sỏi niệu quản bằng phương pháp nội soi ngược dòng được sử dụng phổ biến trên thế giới với những ưu điểm như: tán sỏi theo đường ống tự nhiên, không đau, không phẫu thuật, không để lại sẹo, an toàn, không gây tổn thương đến các bộ phận xung quanh, sỏi được tán sạch và bệnh nhân có thể xuất viện sau 24h. Tán sỏi nội soi ngược dòng giúp “xóa tan” mọi loại sỏi, đặc biệt là những sỏi 1/3 giữa, 1/3 dưới và >0.6cm, sỏi ở khu vực bàng quang. Bên cạnh những ưu điểm vượt trội thì phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng cũng có hạn chế nhỏ, tuy không quá lớn nhưng người bệnh cần lưu ý thêm đó là: Không áp dụng trong trường hợp bệnh nhân có hẹp niệu đạo ở nam giới, bệnh nhân hẹp niệu quản đoạn dài dưới sỏi. Bệnh nhân có rối loạn đông máu. Các trường hợp nhiễm trùng tiết niệu nặng, thận ứ nước độ III, IV. Tán sỏi niệu quản bằng phương pháp nội soi ngược dòng, có thể không tiếp cận được đến vị trí của sỏi trong trường hợp người bệnh hẹp niệu quản (nhưng trường hợp này rất ít xảy ra) và có thể gây tổn thương niệu quản tuy nhiên trường hợp này cũng rất hiếm.
thucuc
807
Những tiến bộ trong điều trị ung thư vú bộ ba âm tính Khoảng 10-20% ung thư vú là ung thư vú bộ ba âm tính. Các bác sĩ cũng như các nhà nghiên cứu rất quan tâm đến việc tìm kiếm loại thuốc mới để điều trị ung thư vú bộ ba âm tính. Các nghiên cứu hiện nay đang cố gắng tìm hiểu một số loại thuốc có thể can thiệp vào quá trình làm ung thư vú bộ ba âm tính phát triển. Ung thư vú bộ ba âm tính là ung thư có thụ thể estrogen, progesterone và HER2 âm tính.Điều này nghĩa là sự phát triển của ung thư không được thúc đẩy bởi hormone estrogen và progesterone, hoặc bởi protein HER2. Vì vậy, ung thư vú bộ ba âm tính không đáp ứng với thuốc điều trị nội tiết tố hoặc thuốc nhắm vào thụ thể protein HER2, mà được điều trị thành công bằng các loại thuốc khác. 1. Ung thư vú bộ ba âm tính là gì? Các thụ thể tế bào là các protein đặc biệt ở bên trong và trên bề mặt tế bào. Các protein thụ thể này là “tai mắt” của tế bào, nhận thông điệp từ các chất trong máu và cho tế bào biết phải làm gì.Các hormone gắn vào các thụ thể và đưa ra các chỉ dẫn giúp tế bào tiếp tục phát triển và hoạt động. Không phải tất cả tế bào ung thư vú đều có các thụ thể hoóc môn. Khoảng hai trong số ba bệnh ung thư vú cho kết quả dương tính với một hoặc cả hai thụ thể hoóc môn này.Khoảng 20% bệnh ung thư vú tạo ra quá nhiều protein HER2. Ở các tế bào vú bình thường, khỏe mạnh, HER2 kích thích tăng trưởng tế bào. Tuy nhiên, tế bào ung thư vú có quá nhiều protein HER2 sẽ phát triển và phân chia rất nhanh. Các liệu pháp nội tiết tố phá vỡ tác dụng của estrogen, progesterone và protein HER2 đối với ung thư vú, có thể giúp làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư vú.Khoảng 10-20% bệnh ung thư vú âm tính đối với cả thụ thể hoóc môn và HER2, có nghĩa là bộ ba âm tính. Khi hormone không thúc đẩy sự phát triển của ung thư, ung thư sẽ không đáp ứng với các loại thuốc điều trị nội tiết tố, bao gồm cả thuốc ức chế tamoxifen và aromatase. Ung thư vú bộ ba âm tính cũng không đáp ứng với các loại thuốc nhắm đến protein HER2, như Herceptin (tên hóa học: trastuzumab), Kadcyla (tên hóa học: T-DMA hoặc ado-trastuzumab emtansine), Nerlynx (tên hóa học: neratinib), Perjeta (tên hóa học: pertuzumab) hoặc Tykerb (tên hóa học: lapatinib). Bệnh nhân ung thư vú đối với cả thụ thể hoóc môn và HER2 được gọi là ung thư vú bộ ba âm tính 2. Đặc điểm của ung thư vú bộ ba âm tính Ung thư vú bộ ba âm tính được coi là ác tính và tiên lượng kém hơn so với các loại ung thư vú khác, do có ít loại thuốc điều trị. Ung thư vú bộ ba âm tính có nhiều khả năng di căn ra ngoài vú và tái phát sau khi điều trị.Ung thư vú bộ ba âm tính thường có cấp độ cao hơn các loại ung thư vú khác. Cấp càng cao, các tế bào ung thư càng ít giống với tế bào vú khỏe mạnh bình thường về hình dạng và mô hình phát triển. Trên thang điểm từ 1 đến 3, ung thư vú bộ ba âm tính thường ở cấp độ 3.Ung thư vú bộ ba âm tính thường giống với nhóm basal like, nghĩa là giống như các tế bào cơ bản nối với ống dẫn vú. Nhóm basal like thường có xu hướng tiến triển nhanh hơn và độ ác tính hơn - như ung thư vú bộ ba âm tính. Không phải tất cả các bệnh ung thư vú thuộc nhóm basal like đều là ung thư vú bộ ba âm tính. 3. Những ai dễ mắc ung thư vú bộ ba âm tính? Bất cứ ai cũng có thể mắc bệnh ung thư vú bộ ba âm tính. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu đã tìm thấy rằng bệnh phổ biến hơn ở các đối tượng sau:Người trẻ tuổi: Ung thư vú bộ ba âm tính có nhiều khả năng được chẩn đoán ở những người trẻ hơn 50 tuổi. Các loại ung thư vú khác thường được chẩn đoán ở những người từ 60 tuổi trở lên.Phụ nữ Mỹ gốc Phi và gốc Tây Ban Nha: Ung thư vú bộ ba âm tính có nhiều khả năng được chẩn đoán ở phụ nữ Mỹ gốc Phi và phụ nữ Tây Ban Nha. Phụ nữ châu Á và phụ nữ da trắng không phải gốc Tây Ban Nha ít có khả năng được chẩn đoán mắc loại ung thư này.Những người có đột biến BRCA1: Khoảng 70% ung thư vú được chẩn đoán ở những người có đột biến BRCA di truyền, đặc biệt là BRCA1, là bộ ba âm tính. Người trẻ tuổi dễ có nguy cơ mắc ung thư vú bộ ba âm tính 4. Điều trị ung thư vú bộ ba âm tính Đây là loại ung thư vú ác tính hơn các loại khác và không đáp ứng tốt đối với các phương pháp điều trị nhắm vào thụ thể hormone hoặc protein HER2.Tuy nhiên, thiếu các thụ thể hoóc môn chỉ là một yếu tố mà bác sĩ sẽ cân nhắc khi quyết định kế hoạch điều trị. Giai đoạn và độ ác tính của ung thư cũng rất quan trọng đối với tiên lượng.Ung thư vú bộ ba âm tính thường được điều trị bằng kết hợp phẫu thuật, xạ trị và hóa trị. Sau đây là một số phương pháp điều trị cho nhóm bệnh này: 4.1 Hóa trị tân bổ trợ Nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi ung thư vú bộ ba âm tính được điều trị bằng hóa trị trước khi phẫu thuật - gọi là hóa trị tân bổ trợ - thì sẽ có đáp ứng hoàn toàn trên giải phẫu bệnh, sống còn không bệnh và sống còn toàn bộ tốt hơn.Một cách để đánh giá hiệu quả của điều trị tân bổ trợ là xem các mô bị loại bỏ trong quá trình phẫu thuật có bất kỳ tế bào ung thư hoạt động nào không. Nếu không có tế bào ung thư hoạt động, các bác sĩ gọi đó là đáp ứng bệnh hoàn toàn hay p. CR.Sống còn không bệnh là một người sống được bao lâu mà không bị ung thư tái phát. Sống còn toàn bộ là một người sống được bao lâu dù ung thư có tái phát hay không. Hóa trị là một trong những biện pháp điều trị ung thư vú 4.2 Thuốc ức chế PARP Các chất ức chế PARP, như Lynparza (tên hóa học: olaparib) và Talzenna (tên hóa học: Talazoparib), đã được phê duyệt để điều trị ung thư vú HER2 âm tính giai đoạn tiến xa có đột biến BRCA1 hay BRCA2.Enzyme poly ADP-ribose polymerase (PARP) sửa chữa các tổn thương DNA ở cả tế bào ung thư và khỏe mạnh. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các loại thuốc can thiệp hoặc ức chế enzyme PARP cũng làm các tế bào ung thư với đột biến BRCA1 hoặc BRCA2 trở nên khó khăn hơn khi khắc phục tổn thương DNA. Điều này làm cho tế bào ung thư khó sống sót hơn. Nói cách khác, chất ức chế PARP làm cho một số tế bào ung thư ít có khả năng sống sót sau tổn thương DNA của chúng. 4.3 Liệu pháp miễn dịch Thuốc trị liệu miễn dịch Tecentriq (tên hóa học: atezolizumab) kết hợp với thuốc hóa trị liệu Petexane (tên hóa học: paclitaxel gắn với albumin hoặc nab-paclitaxel) được chấp thuận là phương pháp điều trị bước đầu đối với ung thư vú bộ ba âm tính tiến triển tại chỗ không thể phẫu thuật hoặc di căn xa, mà PD-L1 dương tính.Thuốc trị liệu miễn dịch hoạt động giúp hệ thống miễn dịch làm việc hiệu quả hơn để tấn công các tế bào ung thư. Tecentriq là một loại thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch, nghĩa là nhắm đến một loại protein cụ thể giúp các tế bào ung thư ẩn khỏi hệ miễn dịch, trong trường hợp này là protein PD-L1. Bằng cách ức chế PD-L1, Tecentriq cho phép các tế bào hệ miễn dịch có thể nhìn thấy các tế bào ung thư
vinmec
1,459
Công dụng thuốc Piperazam Thuốc Piperazam được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, có thành phần chính là Piperacillin sodium và Tazobactam sodium. Thuốc được chỉ định trong phòng ngừa và điều trị một số bệnh lý nhiễm khuẩn. 1. Thuốc Piperazam là thuốc gì? 1 lọ thuốc Piperazam 4.5g có thành phần gồm 4g Piperacillin sodium và 0,5g Tazobactam sodium. Piperacillin là kháng sinh ureido penicillin phổ rộng, có tác dụng diệt khuẩn cho các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí gram âm và gram dương bằng cách ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Piperacillin dễ bị suy giảm tác dụng bởi các beta lactamase. Kháng Piperacillin có thể do beta lactamase, sự thay đổi ở nhiễm sắc thể sẽ làm giảm dần tác dụng của Piperacillin.Tazobactam là kháng sinh thuộc nhóm beta - lactam. Tazobactam là 1 penicillin và sulfone biến đổi mạnh. Người ta kết hợp Tazobactam với Piperacillin kháng sinh phổ rộng beta - lactam trong thuốc Piperacillin/Tazobactam nhằm điều trị nhiễm trùng do Pseudomonas aeruginosa. Tazobactam sẽ mở rộng phổ điều trị của Piperazam bằng cách làm cho nó có hiệu quả đối với các vi sinh vật biểu hiện beta - lactamase.Chỉ định sử dụng thuốc Piperazam trong các trường hợp:Điều trị nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt là do Pseudomonas;Phối hợp Piperacillin với aminoglycosid trong điều trị nhiễm khuẩn toàn thân do Pseudomonas hoặc bệnh nhân có giảm bạch cầu trung tính;Phòng ngừa nhiễm khuẩn trong phẫu thuật tử cung, ổ bụng.Chống chỉ định sử dụng thuốc Piperazam với các nhóm đối tượng sau:Người bị quá mẫn cảm với nhóm penicillin hoặc với các cephalosporin;Trẻ em dưới 2 tháng tuổi. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Piperazam 2.1. Cách dùng. Thuốc được dùng bằng đường tiêm truyền. Một số lưu ý khi dùng thuốc:Không nên pha chung Piperacillin/Tazobactam với các thuốc khác trong cùng 1 ống tiêm hoặc trong cùng 1 chai dịch truyền vì chưa xác định được sự tương thích. Khi sử dụng đồng thời Piperacillin/Tazobactam với các thuốc khác cần tiêm ở những vị trí hoặc thời điểm khác nhau;Do sự bất ổn về mặt hóa học nên không pha Piperacillin/Tazobactam với dung dịch natri bicarbonat. Không nên đưa Piperacillin/Tazobactam vào các sản phẩm máu hoặc sản phẩm thủy phân Albumin;Dung dịch thuốc sau khi pha có thể ổn định trong vòng 12 giờ ở điều kiện nhiệt độ phòng và 24 giờ nếu bảo quản trong tủ lạnh (nhiệt độ 2 - 8°C).2.2. Liều dùng. Người trên 12 tuổi:Liều thông thường: Dùng liều 4,5g mỗi 8 giờ. Nếu nhiễm khuẩn nặng thì tăng liều dùng theo đúng chỉ định của bác sĩ;Phòng ngừa nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Sử dụng 1 lọ thuốc ngay trước khi phẫu thuật. Sau đó, cứ cách mỗi 6 - 8 giờ thì dùng 1 lọ trong vòng 24 giờ của ca phẫu thuật (nên dùng tối thiểu 2 liều nữa);Trẻ em từ 2 tháng - 12 tuổi: Liều thông thường là 200 - 300mg/kg cân nặng mỗi 24 giờ, nên chia các liều cách nhau 4 - 6 giờ;Trẻ em dưới 2 tháng tuổi: Không dùng thuốc;Người già: Dùng liều tương tự như người lớn;Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều dùng tùy theo mức độ suy thận, theo chỉ định của bác sĩ.Thời gian điều trị: Trong những trường hợp nhiễm khuẩn cấp, thuốc Piperacillin/Tazobactam cần được tiếp tục sử dụng ít nhất 48 giờ sau khi bệnh nhân hết sốt hoặc giải quyết được các triệu chứng lâm sàng. 3. Tác dụng phụ của thuốc Piperazam Trong quá trình sử dụng thuốc Piperazam, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: Phản ứng dị ứng phát ban ở da, tăng bạch cầu ưa eosin, sốt, buồn nôn, tiêu chảy, viêm tắc tĩnh mạch, tăng transaminase có hồi phục,... Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần kịp thời thông báo cho bác sĩ để được hỗ trợ can thiệp nhanh nhất. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Piperazam Trước và trong khi sử dụng thuốc Piperazam, người bệnh cần lưu ý:Trước khi bắt đầu điều trị với Piperacillin/Tazobactam, bệnh nhân cần thông báo chi tiết cho bác sĩ về tiền sử dị ứng của mình đối với penicillin, cephalosporin hoặc các thuốc khác;Nên dùng thuốc Piperazam thận trọng ở người bệnh bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn hoặc người bị thiểu năng thận;Với trường hợp bị tiêu chảy nặng và kéo dài khi dùng thuốc Piperazam, cần nghĩ tới khả năng bị viêm ruột màng giả do kháng sinh gây ra. Người bệnh có thể được điều trị bằng metronidazol;Nên chú ý tới lượng natri trong các liều điều trị của thuốc Piperazam đối với những bệnh nhân có tích lũy natri và nước, đặc biệt là ở người dùng thuốc với liều cao;Thận trọng về liều lượng và cách dùng thuốc Piperazam ở trẻ em;Nguy cơ chảy máu có thể xảy ra ở bệnh nhân được điều trị bằng kháng sinh beta - lactam, đặc biệt là người bệnh suy thận. Nếu bệnh nhân bị chảy máu do kháng sinh thì cần ngưng dùng thuốc Piperazam và có biện pháp điều trị thích hợp;Không sử dụng thuốc Piperazam ở phụ nữ mang thai và cho con bú. Nếu bắt buộc phải dùng thuốc, cần phải có sự đồng ý và theo dõi của bác sĩ. 5. Tương tác thuốc Piperazam Một số tương tác thuốc của Piperazam gồm:Tương tác thuốc với Cefoxitin;Tương tác thuốc với Metronidazol;Thuốc Piperazam có tác dụng hiệp đồng với aminoglycosid nhưng cần phải tiêm riêng;Nên theo dõi thông số về đông máu khi sử dụng đồng thời thuốc Piperazam với heparin liều cao, thuốc kháng đông đường uống hoặc các thuốc có ảnh hưởng tới hệ thống đông máu, chức năng tiểu cầu;Thận trọng khi dùng đồng thời Piperazam với vecuronium hay các chất phong bế thần kinh - cơ tương tự;Thuốc Piperazam có thể làm giảm bài tiết methotrexate khi dùng đồng thời.Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Piperazam, người bệnh nên tuân thủ đúng theo mọi hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ. Điều này đảm bảo hiệu quả điều trị bệnh tốt và giảm đáng kể nguy cơ xảy ra các phản ứng phụ khó lường.
vinmec
1,072
Lưu ý khi dùng kháng sinh Carbapenem Carbapenem được xếp vào thuốc kháng sinh beta - lactam. Đây là thuốc khánh sinh nhóm Carbapenem có hoạt tính diệt khuẩn có phổ rộng lớn. Sau đây là một số thông tin cần lưu ý khi dùng kháng sinh Carbapenem mà người dùng nên biết trước khi sử dụng. 1. Cơ chế hoạt động của Carbapenem Kháng sinh Carbapenem là nhóm kháng sinh có tác dụng chính là diệt khuẩn thông qua liên kết với các protein gắn penicillin. Từ đó giúp ức chế enzyme transpeptidase xúc tác cho quá trình tạo thành liên kết chéo giữa các chuỗi peptide gắn trên khung peptidoglycan làm dẫn đến ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. 2. Tác dụng của thuốc Carbapenem Vì có phổ kháng khuẩn rộng nhất trong kháng sinh nhóm beta - lactam nên các thuốc Carbapenem (gồm imipenem, meropenem, doripenem) có tác dụng trên vi khuẩn gram dương, gram âm và vi khuẩn kị khí. Mặc dù vậy, Carbapenem không có tác dụng trên Enterococcus faecium, methicillin-resistant Staphylococcus aureus (MRSA) và Stenotrophomonas maltophilia.Tác dụng của thuốc Carbapenem (imipenem, meropenem) là sử dụng trong nhiễm khuẩn mức độ từ trung bình đến nặng trong nhiễm khuẩn bệnh viện và nhiễm đồng thời nhiều loại vi khuẩn. Các thử nghiệm trên lâm sàng đã chứng minh được hiệu quả của imipenem và meropenem trong điều trị các nhiễm khuẩn trung bình đến nặng gồm:Nhiễm khuẩn ổ bụng;Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện;Nhiễm khuẩn huyết;Triệu chứng giảm bạch cầu kèm theo sốt.Meropenem được chỉ định sử dụng trong điều trị viêm màng não nhưng imipenem thì lại chống chỉ định vì nguy cơ gây ra các cơn co giật.Doripenem là kháng sinh Carbapenem mới nhất được FDA Hoa Kỳ chấp thuận vào năm 2007. Doripenem được chỉ định sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng biến chứng và nhiễm khuẩn đường tiết niệu biến chứng, bao gồm cả viêm thận và bể thận. 3. Lưu ý khi dùng kháng sinh Carbapenem Mọi thuốc Carbapenem đều hấp thu kém qua đường uống vì vậy thuốc chỉ được sử dụng bằng đường tiêm.Thời gian bán thải của các Carbapenem (bao gồm imipenem, meropenem, doripenem) là khoảng 1 giờ nên Carbapenem cần dùng ít nhất 3 lần/ ngày.Imipenem và meropenem đều có thể thấm vào dịch não tủy ở bệnh nhân mắc viêm màng não do các Carbapenem này đều có thể tích phân bố lớn và thấm tốt vào các mô hay cơ quan bị nhiễm khuẩn.Cần điều chỉnh liều hoặc cân nhắc khoảng cách đưa liều khi sử dụng thuốc Carbapenem trên bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Vì bệnh nhân bị suy thận giai đoạn cuối sẽ phải trải qua lọc máu nhân tạo nên các imipenem, cilastatin và meropenem bị thải trừ đáng kể qua màng lọc, tuy nhiên chỉ một lượng nhỏ imipenem bị thải trừ trong thẩm phân phúc mạc (khoảng 3 - 5%).Imipenem không thích hợp trong truyền kéo dài, khoảng 3 - 4 giừ vì tính kém bền vững khi ở dạng dung dịch hoàn nguyên.Như Imipenem, Meropenem cũng không thích hợp trong truyền kéo dài vì tính kém bền vững.Khi pha loãng Doripenem ở nhiệt độ phòng thì thời gian ổn định của dung dịch là khoảng 12 giờ. Với tính ổn định cao này nên Doripenem được sử dụng trong truyền kéo dài để cải thiện hiệu quả và giảm tối đa sự kháng thuốc của vi khuẩn. 4. Độ an toàn của thuốc kháng sinh nhóm carbapenem Các Carbapenem nhìn chung đều có độ an toàn cao và dung nạp tốt qua đường truyền, tuy nhiên cần lưu ý điều chỉnh liều dùng phù hợp đối với từng Carbapenem.Imipenem có nguy cơ gây co giật nên tổng liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là không vượt quá 50mg/ kg/ ngày hoặc 4g/ ngày ở người có chức năng thận hoàn toàn bình thường. Các tác dụng phụ gây ra trên đường tiêu hóa có thể là các triệu chứng như buồn nôn hoặc nôn, tiêu chảy. Các tác dụng phụ này sẽ phụ thuộc vào liều dùng của người bệnh;Meropenem an toàn hơn Imipenem vì nguy cơ co giật ở liều cao thấp hơn so với Imipenem. Meropenem gây ra tác dụng phụ trên đường tiêu hóa không phụ thuộc vào liều dùng. Với độ an toàn khi sử dụng ở liều cao và độc tính gây ra trên hệ thần kinh thấp hơn cho phép nên Meropenem được chỉ định sử dụng trong điều trị viêm màng não;Doripenem là loại ít gây ra nguy cơ co giật nhất so với các Carbapenem khác. Tác dụng phụ hay gặp là các triệu chứng trên đường tiêu hóa như buồn nôn hoặc nôn, tiêu chảy.
vinmec
798
Bật mí lợi ích bất ngờ của nước ép trái cây mà nhiều người chưa biết Nước ép trái cây là một loại thức uống được rất nhiều người yêu thích bởi hương vị tuyệt vời mà nó sở hữu. Điều đáng nói hơn là thứ thức uống này còn là người bạn thân thiết, đem đến những lợi ích cho sức khỏe. Vậy bạn đã thực sự biết hết về tác dụng của nó chưa? 1. Những tác dụng tuyệt vời của nước ép trái cây đối với sức khỏe 1.1. Nước ép trái cây là gì? Nước ép trái cây là loại thức uống được làm từ trái cây tự nhiên thông qua phương pháp ép và chắt lọc bỏ bã để lại phần nước. Trong mỗi loại trái cây đều chứa hàm lượng khoáng chất và vitamin vô cùng dồi dào, mang lại các tác dụng khác nhau đối với sức khỏe. Vì thế, nếu biết cách dùng loại thức uống này đúng cách thì nó sẽ là nguồn dinh dưỡng lành mạnh và rất giàu dinh dưỡng. Nước ép trái cây là sản phẩm thu được từ quá trình ép và chắt lọc bỏ bã trái cây tự nhiên. 1.2. Tác dụng của nước ép trái cây với sức khỏe 1.2.1. Bổ sung khẩu phần cho rau củ bị thiếu Bên cạnh các loại chất đạm có nguồn gốc động/thực vật thì các loại khoáng chất và vitamin có trong rau củ cũng rất cần thiết đối với cơ thể. Tuy nhiên, có một thực tế là nhiều người bị thiếu chất do không có thói quen hoặc không thích ăn rau củ. Trong trường hợp này, nếu mỗi ngày uống một cốc nước ép trái cây thì nó sẽ giúp bổ sung vào khẩu phần ăn rau củ đang bị thiếu. 1.2.2. Giảm cân an toàn và hiệu quả Vị ngọt tự nhiên của các loại nước ép trái cây sẽ giúp làm giảm cảm giác thèm ăn khi bạn đang trong thời gian giảm cân mà vẫn đảm bảo cho cơ thể không bị mệt mỏi vì thiếu chất. Bởi vậy, nếu đang có nhu cầu giảm cân thì hãy nhớ bổ sung nước ép trái cây vào thực đơn của bạn mỗi ngày. 1.2.3. Phòng ngừa một số bệnh lý Có một số loại nước ép hoa quả giúp hỗ trợ phòng ngừa bệnh tật rất tốt. Ví dụ như nước ép cam nếu được uống mỗi tuần 2 - 3 lần sẽ giúp phòng ngừa sỏi thận, nước ép cà chua giúp phòng ngừa ung thư, nước ép việt quất phòng ngừa nhiễm trùng đường tiết niệu,... 1.2.4. Cải thiện chất lượng giấc ngủ Nước ép từ cam, kiwi,... chứa nhiều hormone melatonin giúp làm giảm căng thẳng đồng thời hỗ trợ cơ thể khôi phục đồng hồ sinh học. Vì thế khi uống những loại này bạn sẽ dễ có được giấc ngủ ngon để đảm bảo sức khỏe và hoạt động thường ngày. 1.2.5. Phòng bệnh huyết áp cao Chế độ ăn hàng ngày ảnh hưởng không nhỏ đến huyết áp của con người. Những người có chế độ giàu rau củ quả và sản phẩm ít chất béo bão hòa nói riêng và chất béo nói chung sẽ có huyết áp ổn định hơn. Đã có những nghiên cứu chỉ ra rằng người bị cao huyết áp nếu tuân theo chế độ ăn kiêng chất béo, bổ sung rau củ quả và nước ép trái cây có thể giảm huyết áp tâm thu vào khoảng 11 mm Hg. 2. Những điều lưu ý khi uống nước ép trái cây Như vậy có thể thấy rằng tác dụng của nước ép trái cây là vô cùng thiết thực. Tuy nhiên, không phải vì thế mà có thể tùy ý lạm dụng loại thức uống này. Để đạt được hiệu quả thực sự cho sức khỏe từ việc uống nước ép, bạn cần lưu ý: - Chỉ dùng nước ép nguyên chất, không thêm đường hay bất cứ loại phụ gia nào khác. - Mỗi ngày chỉ nên uống: + Trẻ em trong độ tuổi 1 - 3: không quá 100ml. + Trẻ em trong độ tuổi 4 - 6: trong khoảng 100 - 170ml. + Trẻ em từ 7 tuổi và người lớn: không quá 220ml. - Nên uống nước ép trái cây vào buổi sáng bởi đây là thời điểm tốt nhất để cơ thể hấp thụ được các loại khoáng chất và vitamin. Theo đó, hãy uống nước ép trước bữa ăn sáng khoảng 20 - 30 phút để dạ dày có khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng và enzyme nhanh nhất. - Chỉ nên uống nước ép trái cây trong vòng 2 giờ sau khi đã ép xong nhưng cần bảo quản trong bình/chai có nắp kín chứ không nên để quá lâu ngoài không khí. - Tránh uống thường xuyên các loại nước ép giàu tính axit như cam, bưởi,… vì chúng có thể gây ra cảm giác ợ nóng khó chịu và gây mất ngủ. - Nên chọn các loại trái cây có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đặc biệt ưu tiên trái cây hữu cơ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Thực tế hiện nay cho thấy các loại trái cây không rõ nguồn gốc đang được bán rất nhiều trên thị trường, có những loại chứa các loại thuốc trừ sâu hoặc hóa chất độc hại rất nguy hiểm. Vì thế, trước khi mua trái cây làm nước ép, nên tìm hiểu kỹ để mua ở địa chỉ uy tín. - Nến ưu tiên lựa chọn nước ép từ các loại trái cây có hàm lượng đường thấp nhưng vẫn là nguồn cung cấp vitamin phong phú như: bưởi, dừa, nho, ổi, thanh long,... Điều này càng nên đặc biệt lưu tâm với những người mắc bệnh tiểu đường hoặc đang có dấu hiệu bị tiểu đường. - Chế biến nước ép cần đảm bảo vệ sinh từ quá trình ngâm rửa cho đến khi ép nước. Dụng cụ làm, chứa nước ép cũng cần được vệ sinh sạch sẽ để tránh tình trạng nhiễm khuẩn vào nước ép gây ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe. - Nên dùng nước ép trái cây kèm với việc ăn nguyên trái và bổ sung thêm rau củ mỗi ngày. Rất nhiều người cho rằng uống nước ép rồi không cần ăn rau củ nữa nhưng đây là một quan niệm không đúng. Bản thân cơ thể vẫn cần có chất xơ để đảm bảo tốt cho quá trình trao đổi chất mà nguồn chất xơ từ rau của và trái cây nguyên trái lại rất giàu có nên cần kết hợp cả uống nước ép với bổ sung chất xơ để có được sức khỏe tốt nhất. Hy vọng nội dung được chia sẻ bên trên sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về tác dụng của các loại nước ép trái cây và biết cách để sử dụng chúng sao cho đạt được hiệu quả tốt nhất đối với sức khỏe của mỗi người.
medlatec
1,162
Nguy cơ ngừng tim đột ngột: 5 nguyên nhân làm tăng rủi ro tim mạch Nguy cơ ngừng tim đột ngột (SCA) là một tình trạng y tế khẩn cấp, khi trái tim đột ngột ngừng đập. Điều này khác với cơn đau tim, và nó có thể dẫn đến tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời. SCA xảy ra với mọi lứa tuổi, giới tính hay tình trạng sức khỏe trước đó của người bệnh. Việc nhận thức và hiểu biết về các yếu tố nguy cơ của SCA có thể giúp chúng ta phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro. Mặc dù không thể loại bỏ hoàn toàn nguy cơ, nhưng việc hiểu rõ về các yếu tố này giúp chúng ta có thể chủ động hơn trong việc bảo vệ sức khỏe tim mạch. 1. Hiểu biết về nguy cơ ngừng tim đột ngột Nguy cơ ngừng tim đột ngột (SCA) là tình trạng mất đột ngột chức năng bơm máu của trái tim, thường gặp do rối loạn nhịp tim nhanh và không ổn định. SCA khác với cơn đau tim, là tình trạng bệnh lý do sự tắc nghẽn mạch vành dẫn đến tổn thương thiếu máu cấp tính hoặc hoại tử cơ tim. Cả hai tình trạng này đều nguy hiểm nhưng có cách xử trí và triệu chứng khác nhau.SCA là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn cầu. Mỗi năm, hàng triệu người trên thế giới tử vong do SCA và tỷ lệ sống sót sau sự kiện SCA nếu không được cấp cứu kịp thời là rất thấp. Yếu tố nguy cơ cho SCA bao gồm tuổi tác, giới tính, tiền sử gia đình, bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, và lối sống không lành mạnh như hút thuốc lá, uống rượu, và ít vận động. Hút thuốc là yếu tố gây ra nguy cơ ngừng tim đột ngột 2. Các yếu tố dẫn đến nguy cơ ngừng tim đột ngột 2.1 Yếu tố nguy cơ 1: Bệnh tim Bệnh tim là một trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến SCA. Các vấn đề liên quan đến cơ tim và hệ thống dẫn truyền điện tim có thể tạo điều kiện cho các rối loạn nhịp tim nguy hiểm, dẫn đến SCA. Các bệnh lý tim mạch như bệnh động mạch vành (coronary artery disease), bệnh cơ tim (cardiomyopathy) là những nguyên nhân phổ biến của SCA. Các tình trạng này gây suy giảm chức năng cơ tim và tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.Nghiên cứu cho thấy, đa số trường hợp SCA liên quan đến các bệnh lý tim mạch. Người mắc bệnh động mạch vành hoặc các dạng bệnh tim khác có nguy cơ cao phát triển SCA. Vì vậy, việc kiểm soát và điều trị bệnh tim mạch có thể giảm đáng kể nguy cơ SCA. Công tác này bao gồm việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ như huyết áp, cholesterol, quản lý cân nặng, duy trì lối sống lành mạnh, và tuân thủ điều trị y tế. Đau tim là nguyên nhân dẫn đến nguy cơ ngừng tim đột ngột 2.2 Yếu tố nguy cơ 2: Yếu tố di truyền Một số tình trạng bệnh lý di truyền có thể làm tăng nguy cơ SCA. Điều này bao gồm các dị tật tim bẩm sinh và rối loạn nhịp tim di truyền. Các bệnh lý này thường không được chú ý cho đến khi xảy ra các biến cố nghiêm trọng như SCA. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, một số trường hợp SCA, đặc biệt ở người trẻ, có liên quan đến các yếu tố di truyền. Việc nhận biết sớm các dấu hiệu di truyền có thể giúp phòng ngừa và giảm thiểu nguy cơ.Biết rõ lịch sử y tế của gia đình giúp nhận diện nguy cơ SCA sớm hơn. Các bác sĩ có thể khuyên nên thực hiện các xét nghiệm di truyền nếu có tiền sử gia đình về các vấn đề tim mạch. Ngoài ra, sàng lọc gen có thể giúp nhận biết nguy cơ SCA liên quan đến yếu tố di truyền, cung cấp thông tin và hỗ trợ cho những người có nguy cơ cao. 2.3 Yếu tố nguy cơ 3: Lối sống Lối sống không lành mạnh như hút thuốc, chế độ ăn uống không cân đối, và thiếu vận động có thể tăng đáng kể nguy cơ SCA. Những hành vi này gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tim mạch. Sử dụng các chất kích thích như rượu, thuốc lá, và ma túy cũng có thể làm tăng nguy cơ các vấn đề tim mạch, bao gồm cả SCA. Những chất này gây ra các thay đổi bất lợi trong cấu trúc và chức năng tim.Việc thay đổi lối sống lành mạnh, như ăn uống cân đối, tăng cường hoạt động thể chất, và tránh xa các chất kích thích, có thể giúp giảm nguy cơ SCA. Lựa chọn lối sống lành mạnh là bước quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe tim mạch. Bạn cũng nên kiểm tra sức khỏe định kỳ để giúp phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn và quản lý các yếu tố nguy cơ cho SCA. Việc này đặc biệt quan trọng đối với những người có lối sống có nguy cơ cao. 2.4 Yếu tố nguy cơ 4: Các bệnh mạn tính Các bệnh mạn tính như tiểu đường, tăng huyết áp, và béo phì có thể tăng nguy cơ SCA. Các tình trạng này gây ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch và tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim. Các bệnh mạn tính không chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp đến tim mà còn làm tăng nguy cơ phát triển các vấn đề tim mạch khác. Do đó, kiểm soát hiệu quả các bệnh mạn tính là yếu tố then chốt trong việc ngăn ngừa SCA.Việc kiểm soát tốt các bệnh mạn tính như tiểu đường và tăng huyết áp có thể giúp giảm nguy cơ SCA. Điều này bao gồm việc tuân thủ điều trị, chế độ ăn uống lành mạnh, và tập thể dục đều đặn. 2.5 Yếu tố nguy cơ 5: Tuổi tác và giới tính Tuổi tác là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng cho SCA. Nguy cơ SCA tăng lên đáng kể ở những người lớn tuổi do sự suy giảm tự nhiên của chức năng tim và sự tích tụ các vấn đề sức khỏe liên quan đến tuổi tác.Phụ nữ và nam giới có các yếu tố nguy cơ và biểu hiện của SCA khác nhau. Phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ tăng do sự thay đổi hormone, trong khi đàn ông có tỷ lệ mắc bệnh tim mạch và SCA cao hơn ở độ tuổi trẻ hơn. Sau mãn kinh, phụ nữ có nguy cơ tăng huyết áp và bệnh tim mạch, làm tăng nguy cơ SCA. Sự giảm estrogen có thể là một yếu tố góp phần.Dựa vào độ tuổi và giới tính, có các biện pháp sàng lọc và phòng ngừa khác nhau. Việc này bao gồm kiểm tra sức khỏe tim mạch định kỳ và tuân theo các khuyến nghị phòng ngừa tuỳ thuộc vào điều kiện và tình trạng của từng người bệnh. Phụ nữ có nguy cơ ngừng tim đột ngột cao 3. Phòng ngừa nguy cơ ngừng tim đột ngột và can thiệp sớm Sàng lọc bệnh lý tim mạch sớm và định kỳ giúp phát hiện sớm các vấn đề tim mạch tiềm ẩn, giúp giảm nguy cơ SCA. Việc này đặc biệt quan trọng đối với những người có yếu tố nguy cơ cao. Các biện pháp cấp cứu như hồi sinh tim phổi (CPR) và sử dụng máy khử rung tim tự động (AED) có thể cứu mạng trong trường hợp SCA nên công tác tập huấn cộng đồng về cách sử dụng chúng là rất quan trọng. Chương trình giáo dục cộng đồng giúp mọi người nhận thức về SCA và biết cách phản ứng khi có tình huống xảy ra. Điều này bao gồm cách nhận biết triệu chứng và cách thức sơ cứu cơ bản. Với sự tiến bộ trong công nghệ y tế, như máy khử rung tự động và các phương pháp điều trị mới, đã cải thiện đáng kể khả năng cứu sống và chất lượng cuộc sống cho những bệnh nhân SCA.
vinmec
1,425
Tác dụng thuốc Ciclodan Nhiễm nấm da có thể gây ngứa, khó chịu dai dẳng, dễ lây lan. Bệnh được điều trị bằng thuốc uống khi tình trạng nhiễm cứng đầu và thuốc bôi nếu nhiễm nấm nhẹ. Với thuốc bôi, có thể nhắc đến Ciclodan, đây là một trong những thuốc kháng nấm phổ rộng và có hoạt tính kháng khuẩn, chống viêm bổ sung. 1. Ciclodan là thuốc gì? Ciclodan là thuốc gì? Ciclodan là thuốc thuộc nhóm thuốc chống nấm, thuốc bôi được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm nấm da như: Nấm da chân , nấm móng, hắc lào. Thuốc cũng được sử dụng để điều trị một tình trạng da được gọi là bệnh lang ben, một bệnh nhiễm nấm gây sáng hoặc sạm da ở cổ, ngực, cánh tay hoặc chân.Thành phần chính trong Ciclodan là Ciclopirox một chất nấm phổ rộng hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của nấm. Ngoài ra, Ciclodan cũng có hoạt tính kháng khuẩn và chống viêm bổ sung. Hoạt tính chống viêm của thuốc nhờ vào tác dụng ức chế 5-lipoxygenase và cyclooxygenase (COX). 2. Chỉ định sử dụng của thuốc Ciclodan Thuốc Ciclodan được chỉ định sử dụng trong các trường hợp như:Lang ben: Một nhiễm trùng da do nấm gây ra các mảng đổi màu hình bầu dục nhỏ trên da, thường xuất hiện ở lưng, ngực và cánh tay.Hắc lào: Một tình trạng nhiễm vi nấm thuộc nhóm nấm Dermatophytes và gây ra nhiều dạng tổn thương khác nhau trên da nhưng có đặc điểm chung là: Tròn, hoặc bầu dục, có ranh giới rõ ràng, màu đỏ hồng hoặc nâu, gờ lên cao hơn mặt da, kèm mụn nước ở rìa.Viêm da tiết bã hay còn gọi viêm da dầu, với các tổn thương đặc trưng là mảng hồng ban, có vảy phân bố ở vùng tiết bã như nếp mũi má, da đầu, trước ngực, chân mày, mang tai.Nấm da đầu: một tình trạng ảnh hưởng đến da đầu và các sợi tóc, thường gặp ở trẻ nhỏ và có các biểu hiện như: các mảng hói cục bộ có thể có vảy hoặc màu đỏ, đóng vảy và ngứa, đau.Nấm bẹn (tinea cruris): Một tình trạng đặc trưng bởi sự hiện diện của các mảng hồng ban bờ uốn lượn, tiến triển ly tâm với phần da lành ở trung tâm, mụn nước ở rìa tổn thương, thường phân bố ở bẹn, mông.Nấm da chân (tinea pedis) một bệnh nhiễm trùng ở bàn chân do nấm Dermatophyte. Bệnh có thể xuất hiện dưới một trong bốn hình thức lâm sàng hoặc kết hợp dưới đây gồm: dày sừng mãn tính, viêm kẽ mạn tính, loét cấp tính, mụn nước bọng nước. Nhiễm nấm Candida - một loại nấm men thường xuất hiện ở vùng miệng, da, đường tiêu hóa và vùng sinh dục có thể gây bệnh khi gặp điều kiện thuận lợi.Bệnh nấm móng (Onychomycosis): Một tình trạng nhiễm nấm ở móng tay móng chân, nấm xâm nhập từ bờ tự do hoặc các bờ bên của móng rồi đi vào mầm móng và có thể gây ra các triệu chứng như: mặt móng bị sần sùi, có lằn sọc/ ngang, giòn, dễ vỡ, màu hơi vàng/nâu đen, có thể bị tróc hoặc có mùi hôi.Ngoài ra, Ciclodan cũng có thể được sử dụng trong một số mục đích khác không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc. 3. Sử dụng thuốc Ciclodan như thế nào? Trước khi sử dụng Ciclodan hãy đảm bảo rằng:Bạn không dị ứng với Ciclopirox hoặc bất kỳ thành phần nào không hoạt động của thuốc.Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có một trong các tình trạng chẳng hạn như: Đái tháo đường, động kinh hoặc các rối loạn co giật khác; người có hệ miễn dịch yếu (do bệnh tật hoặc sử dụng một số loại thuốc); hoặc một tình trạng khác của bạn đang được điều trị với thuốc steroid.Các đối tượng đặc biệt:Tuy Ciclodan được cho là không gây ra các phản ứng có hại cho thai nhi nhưng vẫn báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai.Vẫn chưa biết liệu Ciclopirox tại chỗ có đi vào sữa mẹ hay có thể gây hại cho em bé đang bú sữa mẹ không. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang trong thời gian cho con bú.Không sử dụng thuốc Ciclodan cho trẻ em khi chưa có lời khuyên y tế.Cách sử dụng thuốc Ciclodan:Sử dụng Ciclodan chính xác theo hướng dẫn của bác sĩ và khuyến cáo trên nhãn thuốc. Không dùng thuốc với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hay lâu hơn so với khuyến cáo.Đầu tiên, làm sạch và lau khô khu vực cần điều trị. Sau đó, bôi một lớp mỏng thuốc lên khu vực cần điều trị và cả vùng xung quanh vì chúng vẫn có thể đang bị nhiễm nấm nhưng chưa có tổn thương.Thuốc thường được dùng hai lần mỗi ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.Rửa tay sau khi sử dụng trừ khi bạn đang dùng thuốc để điều trị tình trạng tay.Sử dụng Ciclodan thường xuyên để nhận mang lại hiệu quả tốt nhất.Các triệu chứng bệnh sẽ bắt đầu cải thiện ngay trong tuần đầu điều trị. Cho bác sĩ biết nếu các triệu chứng trở nên tệ hơn hoặc không cải thiện sau 2 tuần điều trị nấm da đầu và sau 4 tuần nếu điều trị các bệnh nhiễm nấm da khác .Các triệu chứng có thể biến mất sau một vài ngày, tuy nhiên không được tự ý ngưng thuốc, tiếp tục sử dụng Ciclodan đủ thời gian đã được chỉ định để tránh tái nhiễm trùng.Một số lưu ý trong quá trình sử dụng Ciclodan:Không băng, che hoặc quấn khu vực vừa bôi thuốc trừ khi được hướng dẫn.Không để thuốc dính vào bên trong âm đạo, mắt, mũi, miệng. Hãy rửa sạch bằng thật nhiều nước nếu bạn bị dính thuốc vào những vị trí đó.Tránh sử dụng các loại thuốc khác trên các khu vực đang được điều trị bằng Ciclodan trừ khi bác sĩ yêu cầu.Tránh mặc quần áo bó sát, có chất liệu sợi tổng hợp gây bít khí. Mặc trang phục rộng rãi làm từ sợi bông và các loại sợi tự nhiên khác cho đến khi vết thương được chữa lành.Nếu bỏ lỡ thời gian bôi thuốc hãy bôi ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều đó nếu gần đến thời gian bôi liều tiếp theo. Không bôi nhiều hơn một liều quy định để bù lại liều đã quên.Quá liều Ciclodan được cho là sẽ không nguy hiểm. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp nếu ai đó vô tình nuốt phải thuốc.Nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc hiện tại và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngưng sử dụng, đặc biệt là:Thuốc steroid dạng bôi tại chỗ hoặc dạng hít. Thuốc chống co giật;Các thuốc khác dùng đường uống hoặc tiêm thường không gây ảnh hưởng đến Ciclopirox dùng tại chỗ. Tuy nhiên, nhiều loại thuốc vẫn có thể tương tác với nhau. Hãy đưa cho bác sĩ danh sách đầy đủ tất cả các thuốc bạn dùng. Điều này bao gồm các sản phẩm theo toa, không kê đơn, thảo dược và vitamin. Không bắt đầu một loại thuốc mới mà không báo với bác sĩ. 4. Phản ứng phụ có thể gặp khi sử dụng Ciclodan Có thể xảy ra các phản ứng tại chỗ bôi thuốc như: Bỏng, mẩn đỏ hoặc ngứa. Nếu bất kỳ tác dụng phụ nào kéo dài hoặc trở nên tồi tệ hơn, hãy báo cho bác sĩ/ dược sĩ của bạn ngay.Cho bác sĩ biết ngay lập tức nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn nhưng nghiêm trọng nào dưới đây xảy ra: Phồng rộp, sưng, chảy mủ tại vị trí bôi thuốc.Một phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng với Ciclodan là rất hiếm. Tuy nhiên, hãy tìm trợ giúp y tế khẩn cấp nếu có bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng sau: Phát ban, ngứa, sưng (đặc biệt là họng, mặt, lưỡi), chóng mặt nghiêm trọng, khó thở.Để điều trị dứt điểm nhiễm nấm, bạn cần tuân thủ các chỉ dẫn về liều lượng cách dùng mà bác sĩ đã hướng dẫn. Thêm vào đó, để sử dụng thuốc an toàn cũng nên tìm hiểu về những tác dụng, tác dụng không mong muốn, tương tác của thuốc.
vinmec
1,434
Viêm xoang mũi dị ứng làm sao để phòng? Bệnh viêm xoang dị ứng là căn bệnh phiền toái, khó chữa trị, ảnh hưởng đến chất lượng của người sống. Do đó, mọi người nên chủ động phòng ngừa bệnh viêm xoang dị ứng tránh để bệnh tiến triển gây ảnh hưởng sức khỏe. Viêm xoang mũi dị ứng nguyên nhân do đâu? Nguyên nhân gây bệnh viêm xoang là do virus và các yếu tố thời tiết, ô nhiễm không khí hoặc do bị cảm cúm, viêm mũi dị ứng kéo dài không được điều trị đúng cách nên không có tính năng di truyền. Tuy nhiên, bệnh viêm xoang có tính lây truyền, vì vậy để không bị mắc bệnh, bạn không nên dùng chung đồ dùng sinh hoạt cá nhân như khăn tay, khăn mặt, quần áo, chăn gối với người bệnh. Viêm xoang mũi dị ứng nếu không được điều trị bệnh sẽ gây biến chứng nguy hiểm Nguyên nhân gây bệnh viêm mũi dị ứng là do tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng, kích thích và do cơ địa của mỗi người. Trong đó, yếu tố cơ địa có tính di truyền. Vì vậy, nếu ông bà hoặc bố mẹ có tiền sử bị dị ứng thì con cháu cũng có thể bị di truyền và có khả năng mắc bệnh viêm mũi dị ứng rất cao. Triệu chứng bệnh viêm xoang mũi dị ứng là gì? Các triệu chứng viêm mũi cũng thường kết hợp với ngứa mắt. Chúng bao gồm: Hắt hơi, ngạt mũi,…. là triệu chứng cảnh báo viêm xoang mũi dị ứng Phòng ngừa viêm xoang mũi dị ứng Theo các bác sĩ chuyên môn, cách tốt nhất để phòng ngừa viêm xoang dị ứng là hạn chế với các dị nguyên gây bệnh. Dưới đây là một số cách phòng ngừa viêm xoang dị ứng:
thucuc
314
GIẢI ĐÁP: Niềng răng khểnh bao nhiêu tiền? Đối với nhiều người, răng khểnh hay má lúm là một nét duyên ngầm, tạo điểm nhấn cho khuôn mặt thêm phần cuốn hút. Tuy nhiên trên thực tế, không phải răng khểnh nào cũng đẹp và đạt tính thẩm mỹ cao. Chính vì vậy, lúc này nhiều người đã tìm đến giải pháp niềng răng với mong muốn răng trở nên đều đẹp, thẳng hàng. Vậy răng khểnh có nên niềng không, niềng răng khểnh bao nhiêu tiền… Những thắc mắc thường gặp về niềng răng khểnh sẽ được giải đáp ngay tại bài viết, cùng theo dõi ngay nhé! 1. Răng khểnh – Có nên niềng răng hay không? Răng khấp khểnh, chen chúc là tình trạng khá phổ biến, thông thường, nếu 2 răng khểnh mọc chếch ở mức độ vừa phải thì sẽ tạo thêm đường nét duyên dáng, cuốn hút cho khuôn mặt. Tuy nhiên, về lâu dài, răng khểnh dù ở mức độ nào cũng sẽ để lại những ảnh hưởng nhất định đến răng miệng cũng như vấn đề thẩm mỹ, cụ thể, một số tác hại của răng khểnh có thể kể đến như: – Hai răng khểnh mọc lệch quá mức dẫn đến sự mất cân đối giữa 2 hàm, làm sai lệch khớp cắn khiến cho việc ăn nhai trở nên khó khăn hơn. – Răng mọc chen chúc, không thẳng hàng nên vệ sinh răng khó khăn, bởi khi đánh răng rất khó để tiếp cận các vị trí khe giữa răng khểnh. Ngoài ra thì khi ăn uống nếu không cẩn thận sẽ rất dễ bị mắc thức ăn, làm tăng nguy cơ sâu răng hoặc mắc các bệnh lý răng miệng khác như viêm nha chu, viêm lợi. – Trường hợp răng khểnh bị mọc nhô cao khiến môi hở, khó khép miệng Do đó, có thể thấy, trường hợp có 2 răng khểnh thì tốt hơn hết là bạn nên lựa chọn phương án niềng răng để nắn chỉnh, sắp xếp các răng trở nên đều thẳng hơn, không chỉ mang lại nụ cười đẹp mà còn có tác dụng bảo vệ sức khỏe răng miệng, ngăn ngừa bệnh lý một cách hiệu quả. Tuy nhiên, trên thực tế, không phải trường hợp răng khểnh nào cũng cần niềng. Nếu như bạn có răng khểnh, tuy nhiên cung hàm của bạn vẫn tương đối đều đẹp, răng khểnh có tỷ lệ phù hợp với khung răng, không quá gồ thì bạn hoàn toàn có thể giữ lại răng khểnh cũng không có vấn đề gì. Niềng răng khểnh không chỉ mang lại nụ cười đẹp mà còn có tác dụng bảo vệ sức khỏe răng miệng 2. Niềng răng khểnh mất thời gian tối thiểu bao lâu? Thông thường, quá trình niềng răng khểnh có thể diễn ra trong khoảng từ 1 đến hơn 2 năm, thời gian thực tế còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ lệch của răng, cấu trúc răng, cấu trúc hàm. Bên cạnh đó, phương pháp niềng răng cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thời gian niềng răng. Sau khi thăm khám và trao đổi với bác sĩ, bạn có thể lựa chọn giữa 2 phương án niềng răng là niềng răng có mắc cài hoặc niềng răng không mắc cài. Với niềng răng có mắc cài thì lực kéo mạnh và bền bỉ hơn, do đó có thể rút ngắn thời gian niềng đa so với loại không mắc cài. Tuy nhiên, thời gian không chênh lệch quá lớn, bên cạnh đó niềng răng không mắc cài có ưu điểm là tính thẩm mỹ cao, thoải mái, tiện lợi khi sử dụng, đặc biệt là không có tình trạng đau nhức, khó chịu khi mắc cài chọc vào má, nướu như ở niềng răng mắc cài. 3. Niềng răng khểnh bao nhiêu tiền? Với thắc mắc niềng răng khểnh bao nhiêu tiền, đáp án sẽ nằm ở phương pháp niềng răng mà bạn lựa chọn. Với mỗi phương pháp niềng răng sẽ có mức chi phí khác nhau. Như đã đề cập đến ở trên, hiện nay khách hàng có thể lựa chọn niềng răng mắc cài hoặc niềng răng không mắc cài. Cùng tìm hiểu về chi phí cụ thể của từng loại phương pháp tại đây bạn nhé! 3.1. Niềng răng khểnh với mắc cài Niềng răng mắc cài là phương pháp thẩm mỹ sử dụng các khí cụ chuyên dụng như là mắc cài, dây cung và dây thun để tạo lực kéo, giúp răng dịch chuyển về đúng vị trí trên cung hàm. Với niềng răng có mắc cài, khách hàng có thể lựa chọn giữa các phương pháp đa dạng như niềng răng mắc cài kim loại truyền thống, mắc cài sứ hay mắc cài tự buộc. – Niềng răng khểnh mắc cài kim loại truyền thống Mắc cài được làm bằng chất liệu kim loại chuyên dụng, có độ bền vô cùng cao giúp các bác sĩ siết lực kéo ổn định, giúp quá trình niềng 2 răng khểnh diễn ra vô cùng ổn định, giúp quá trình niềng răng diễn ra thuận lợi và nhanh chóng. Hiện nay, đây cũng là phương pháp niềng răng có mức chi phí thấp nhất, dao động trong khoảng từ 20 đến 35 triệu tùy vào mức độ phức tạp của răng. Tuy mang lại hiệu quả cao, giá thành hợp lý, thế nhưng niềng răng mắc cài kim loại truyền thống lại có nhược điểm lớn đó là thẩm mỹ kém, bên cạnh đó, mắc cài khá dày, cứng nên khi đeo sẽ có cảm giác khó chịu, vướng víu. Với thắc mắc niềng răng khểnh bao nhiêu tiền, mỗi phương pháp niềng sẽ có mức giá khác nhau – Niềng răng khểnh mắc cài sứ – Niềng răng khểnh mắc cài tự buộc Phương pháp này có cấu tạo tương tự với mắc cài kim loại truyền thống, tuy nhiên sự cải tiến vượt trội nằm ở hệ thống nắp trượt đóng mở tự động thay thế cho thun buộc, giúp cố định dây cung ở rãnh mắc cài. Nhờ đó, quá trình chỉnh nha diễn ra liên tục, liền mạch, hạn chế được tình trạng bung tuột mắc cài, nhờ đó quá trình niềng răng diễn ra liên tục mà không bị ngắt quãng, giúp rút ngắn thời gian niềng răng cũng như thời gian thăm khám. 3.2. Niềng răng khểnh không mắc cài Phương pháp niềng răng không mắc cài, hay còn được biết đến với tên gọi niềng răng trong suốt là phương pháp nắn chỉnh răng sử dụng hệ thống khay niềng trong suốt ôm sát hàm răng. Khay niềng được thiết kế duy nhất và riêng biệt, phù hợp tuyệt đối với tình trạng răng của từng trường hợp khách hàng chỉnh nha. Đặc biệt, khay niềng có thể dễ dàng tháo lắp nên vô cùng tiện lợi, tuy nhiên lưu ý là bạn vẫn đảm bảo đeo khay niềng tối thiểu là 22h/ngày. Với những đặc điểm nổi bật trên, niềng răng không mắc cài đang là phương pháp niềng răng có giá thành cao nhất. Chi phí trung bình dao động khoảng từ 100 đến 150 triệu tùy thuộc vào mức độ phức tạp của răng.
thucuc
1,233
Bật mí các bài thuốc trị mỡ máu dân gian hiệu quả và an toàn với sức khỏe! Mỡ máu cao là một trong những bệnh lý phổ biến mà nhiều người đang gặp phải. Cùng với các phương pháp Tây y, trị mỡ máu dân gian cũng là một giải pháp được nhiều người bệnh lựa chọn. Gồm có Cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol (mỡ xấu), HDL-cholesterol (mỡ tốt) và triglyceride (chất béo trung tính). Khi các chỉ số nói trên vượt qua mức an toàn cho phép thì đây chính là dấu hiệu cho thấy mỡ máu trong cơ thể là cao và có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe. Các chỉ số ở ngưỡng nguy hại của bệnh lý này như sau: Cholesterol toàn phần > 6.2 mmol/L. LDL-cholesterol > 4.12 mmol/L. HDL-cholesterol < 1 mmol/L. Triglyceride >2.3 mmol/L. 2. Các bài thuốc trị mỡ máu dân gian dành cho người bệnh Có không ít người bệnh cảm thấy lo lắng, thậm chí là không muốn sử dụng các loại thuốc Tây Y hay các phương pháp điều trị liên quan. Chính vì vậy, các bài thuốc trị mỡ máu dân gian được xem là “cứu cánh” và là lựa chọn của không ít người bệnh. Dưới đây là tổng hợp một số cách trị mỡ máu dân gian được đánh giá là có hiệu quả và an toàn trong việc giảm mỡ máu, tăng lưu thông máu và hỗ trợ cải thiện sức khỏe cho người bệnh. Cùng tham khảo ngay nhé! Bài thuốc với tỏi, gừng và chanh Tỏi, gừng và chanh được xem là “công thức vàng” trong hỗ trợ và điều trị mỡ máu được lưu truyền trong dân gian từ nhiều đời. Sự kết hợp của 3 nguyên liệu nói không chỉ hiệu quả trong việc giảm cholesterol trong máu mà còn giúp ngăn ngừa hoạt động của các gốc tự do, hỗ trợ chức năng gan, bảo vệ sức khỏe tim mạch, tăng sức đề kháng của cơ thể,... Cách thức điều trị mỡ máu dân gian với bài thuốc này như sau: Sử dụng 4 củ tỏi đã bóc vỏ, 4 quả chanh cắt miếng và một củ gừng sạch. Cho tất cả nguyên liệu vào máy xay, xay nhỏ. Mang hỗn hợp nói trên cho vào bình thủy tinh có chứa sẵn 3 lít nước đun sôi để nguội. Nên để vào ngăn mát tủ lạnh. Sử dụng nước để uống trong vòng 3 ngày, mỗi ngày uống làm 3 lần. Trị mỡ máu dân gian với lá sen Mặc dù rất quen thuộc và dễ kiếm nhưng lại có khá ít người biết rằng lá sen cũng là một cách trị mỡ máu dân gian vô có thể áp dụng với người bệnh. Nguyên nhân là trong lá sen có chứa các hoạt chất có tác dụng đào thải lượng cholesterol xấu ra khỏi cơ thể, ổn định các chỉ số mỡ máu, giảm tình trạng loạn nhịp tim, cản trở các co thắt cơ trơn,... Cách thực hiện với bài thuốc này như sau: Lá sen tươi được chọn để đun nước là các lá bánh tẻ, to được rửa sạch bằng nước muối. Sau đó, lá sen được thái nhỏ và cho vào nồi đun lấy nước uống. Nước lá sen tươi có thể uống và sử dụng hàng ngày. Lá sen khô thường được sử dụng để sắc lấy nước uống như trà. Khi sắc, có thể cho thêm một vài cánh hoa hồng hoặc nhánh quế để tạo mùi thơm. Người bệnh cũng có thể sắc và uống nước trà lá sen mỗi ngày. Kiên trì thực hiện phương pháp này sau một thời gian, người bệnh có thể cảm nhận được những tác dụng rõ rệt. Chữa mỡ máu cao với vừng đen Không chỉ chỉ dụng là một loại thực phẩm trong khẩu phần ăn, vừng đen còn là một bài thuốc trị mỡ máu dân gian an toàn với người bệnh. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, vừng đen có tác dụng tốt trong việc giảm hàm lượng cholesterol trong cơ thể. Cách thực hiện rất đơn giản, bạn chỉ cần lấy khoảng 50 – 60 gram vừng đen rang thơm trên chảo. Sau đó sử dụng nấu chè và ăn mỗi ngày. Không chỉ giúp ổn định mỡ máu, vừng đen còn giúp người bệnh giảm các tình trạng về rối loạn tiêu hóa, đẹp da, đen tóc, chữa viêm mũi mạn tính,... Các bài thuốc khác Trị mỡ máu dân gian bằng bí đao. Chữa mỡ máu với rau diếp cá. Bài thuốc dân gian với cây lá đắng. Sử dụng quả táo mèo (sơn tra) để ăn sống, sắc nước uống hoặc ngâm rượu. ... 3. Điều trị mỡ máu bằng bài thuốc dân gian có hiệu quả không? Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, điều trị máu miễn mỡ dân gian với các bài thuốc là hoàn toàn đem lại hiệu quả, tiết kiệm các chi phí và đặc biệt là an toàn với sức khỏe. Hầu hết các bài thuốc không chỉ có tác dụng giảm mỡ máu cao mà còn giúp hỗ trợ các tình trạng sức khỏe liên quan của người bệnh như lưu thông máu, các vấn đề về tiêu hóa, giấc ngủ,... Tuy nhiên, hầu hết cách điều trị mỡ máu dân gian chỉ phù hợp và đem lại hiệu quả cao nhất khi bệnh đang ở giai đoạn đầu hoặc bệnh được phát hiện rất sớm. Với các trường hợp bệnh lý kéo dài hay ở giai đoạn biến chứng thì việc sử dụng các bài thuốc dân gian không còn là phù hợp. Thay vào đó, sử dụng các phương pháp và điều trị bằng thuốc Tây Y là hiệu quả hơn. Chính vì vậy, để có được phương pháp điều trị phù hợp và tốt nhất cho sức khỏe, người bệnh nên thực hiện các thăm khám để được chẩn đoán bệnh lý một cách chính sách. Thông qua tư vấn của bác sĩ, người bệnh có thể đưa ra những phương pháp điều trị mỡ máu phù hợp nhất với bản thân. Với những lợi thế có được, khách hàng có thể yên tâm khi cần thăm khám, làm các xét nghiệm tại đây. Nếu khách hàng không thể trực tiếp tới bệnh viện lấy mẫu xét nghiệm thì có thể lựa chọn dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà cực nhanh chóng - tiện ích. Chi phí dịch vụ được tính theo mức giá niêm yết tại Bệnh viện và chỉ mất thêm phụ phí đi lại là 10.000đ/ lần lấy mẫu.
medlatec
1,083
Công dụng thuốc Sobelin Thuốc Sobelin được bào chế dưới dạng viên nang, có thành phần chính là Flunarizine. Thuốc được sử dụng trong điều trị các tình trạng rối loạn tuần hoàn não và ngoại biên. 1. Công dụng của thuốc Sobelin Thuốc Sobelin là thuốc gì? Mỗi viên thuốc Sobelin 5mg có thành phần chính là Flunarizine HCL (tương đương Flunarizine 5mg) và các tá dược. Flunarizine HCl có tác dụng ngăn cản Canxi đi vào tế bào, giúp cơ thể chống lại các triệu chứng chóng mặt, rối loạn giấc ngủ hoặc kém tập trung.Chỉ định sử dụng thuốc Sobelin: Điều trị rối loạn tuần hoàn não và ngoại biên như hội chứng hoa mắt, chóng mặt, chứng đau nửa đầu, rối loạn thăng bằng, rối loạn hành vi, trí nhớ kém, kém minh mẫn,...Chống chỉ định sử dụng thuốc Sobelin:Người bị trầm cảm;Bệnh nhân có tiền sử triệu chứng ngoại tháp;Người bệnh Parkinson. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Sobelin Cách dùng: Đường uống.Liều dùng: 1 viên/lần x 2 lần/ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi) có thể được thay đổi liều dùng tùy thuộc tình trạng bệnh cụ thể. 3. Tác dụng phụ của thuốc Sobelin Một số tác dụng phụ của thuốc Sobelin mà người bệnh có thể gặp phải gồm:Người bệnh có thể bị hoa mắt, đau đầu, mệt mỏi hoặc buồn ngủ ở mức độ nhẹ;Bệnh nhân có thể tăng cảm giác ngon miệng, ăn nhiều và tăng cân;Nếu sử dụng thuốc Sobelin trong một thời gian dài, người bệnh có thể có dấu hiệu của bệnh trầm cảm (đặc biệt là bệnh nhân nữ đã từng bị trầm cảm);Tác dụng phụ hay gặp ở người cao tuổi: Loạn vận động hoặc vận động chậm, người cứng đờ, ngồi hoặc nằm không yên, đôi khi có biểu hiện run rẩy;Tác dụng phụ hiếm gặp: Đau dạ dày, nôn nao;Tác dụng phụ khác: Khô miệng, lo lắng, căng thẳng, rối loạn giấc ngủ, dị ứng gây ngứa da, nổi ban đỏ, đau cơ, tăng tiết sữa,... 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Sobelin Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc Sobelin:Flunarizine (thành phần chính của thuốc Sobelin) có thể làm tăng triệu chứng trầm cảm và ngoại tháp hoặc rung kiểu Parkinson, đặc biệt ở những người có nguy cơ mắc bệnh này như người lớn tuổi. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng thuốc Sobelin ở nhóm đối tượng này;Thận trọng khi sử dụng thuốc Sobelin ở bệnh nhân huyết áp thấp, suy giảm chức năng thận;Cân nhắc kỹ lợi ích/nguy cơ trước khi sử dụng thuốc Sobelin ở phụ nữ mang thai và cho con bú;Không dùng thuốc Sobelin ở người lái xe, vận hành máy móc vì thuốc có thể gây buồn ngủ;Trước khi ngừng dùng thuốc Sobelin, người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ, không dừng thuốc đột ngột;Khi bệnh tái phát, cần điều trị lại bằng thuốc Sobelin thì bệnh nhân nên đi kiểm tra sức khỏe để được bác sĩ kê đơn thuốc phù hợp hơn. 5. Tương tác thuốc Sobelin Một số tương tác thuốc của Sobelin gồm:Đồ uống có cồn: Rượu, bia;Thuốc uống tránh thai;Thuốc về thần kinh: Thuốc điều trị bệnh động kinh, thuốc chống trầm cảm, thuốc ngủ.Tuân thủ đúng hướng dẫn khi sử dụng thuốc Sobelin sẽ giúp người bệnh có thể đảm bảo hiệu quả điều trị bệnh cao nhất và giảm được nguy cơ xảy ra những tác dụng phụ, biến cố khó lường.
vinmec
593
Mổ nội soi cắt bao hoạt mạc viêm khớp gối Bệnh bao hoạt mạc viêm khớp gối là căn bệnh hiếm gặp, khó chẩn đoán, gây sưng đau nặng nề, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ vận động và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Phẫu thuật nội soi cắt bao hoạt mạc viêm khớp gối hiện là phương pháp giúp điều trị hiệu quả và dứt điểm căn bệnh này. 1. Bao hoạt mạc viêm khớp gối Bao hoạt mạc viêm khớp gối là bệnh tổn thương ở các bao hoạt dịch của khớp kèm theo đó là sự lắng đọng các hoạt chất có tính kim loại hemosiderin ở trong khớp.Nguyên nhân gối bị viêm có rất nhiều, như viêm do bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, gout, viêm khớp thanh thiếu niên vô căn, viêm màng hoạt dịch sắc tố dạng nhú.Triệu chứng lâm sàng thường gặp là:Đau nhức, sưng nề khớp.Bệnh nhân có thể bị hạn chế vận động khớp, kẹt khớp và đôi khi có tình trạng lỏng lẻo khớp.Bệnh tái phát theo thời gian, mức độ hủy hoại khớp tăng tiến, người bệnh có nguy cơ mất khả năng vận động tại khớp bị bệnh. Bệnh thường gặp ở người từ 30-50 tuổi, ở cả nam và nữ.Bệnh xuất thường có hai hình thái khu trú và lan tỏa.Ở thể khu trú bệnh gây tổn thương khớp thấp, đáp ứng tốt với điều trị nội khoa.Ở thể lan tỏa là thường gặp nhất, bệnh gây tổn thương toàn bộ màng hoạt dịch khớp, việc điều trị khó khăn và phức tạp hơn.Vì vậy, việc phát hiện và điều trị sớm bao hoạt mạc viêm khớp gối sẽ giúp người bệnh giảm bớt các cơn sưng đau khớp, cải thiện chất lượng vận động.Trước đây phẫu thuật cắt bao hoạt mạc viêm khớp gối hầu hết được mổ mở, hiện tại đa số đều được phẫu thuật nội soi cắt bao hoạt mạc viêm khớp gối vì ít xâm lấn. Thông thường sau khi mổ các bác sĩ sẽ lấy dịch làm cấy vi trùng, đặc biệt là vi trùng lao, lấy mẫu mô đi thử để xem nguyên nhân là gì. Viêm khớp gối gây đau đớn, phù nề khớp 2. Phẫu thuật nội soi cắt bao hoạt mạc viêm khớp gối Phẫu thuật cắt bao hoạt mạc viêm khớp gối là thủ thuật được áp dụng trong những trường hợp viêm và phù nề khớp gối tái phát thường xuyên, bao khớp ngày càng dày lên và không còn đáp ứng với thuốc điều trị.Phẫu thuật nội soi cắt bao hoạt mạc viêm khớp gối hiện là lựa chọn tối ưu điều trị bệnh bao hoạt mạc viêm khớp gối sau khi điều trị bằng thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm đã không còn hiệu quả.Với phương pháp phẫu thuật hiện đại này cho phép bác sĩ có thể quan sát mọi ngóc ngách dù nhỏ trong khớp, giúp can thiệp sâu vào vùng khớp bị tổn thương để cắt lọc màng dịch; giảm tối thiểu các nguy cơ biến chứng so với mổ mở truyền thống.2.1 Chỉ định và chống chỉ định phẫu thuậtĐiều trị không phẫu thuật là điều trị đầu tiên trong thương tổn viêm khớp gối. Điều trị bao gồm:Uống Steroid có thể được chỉ định. Thuốc giảm đau nhóm không steroid có thể dùng kèm hoặc sau khi uống Steroid.Tập vật lý trị liệu.Sử dụng băng thun ép gối để kiểm soát phù nề khớp gối.Sử dụng tiêm Corticosteroid vào khớp gối giúp giảm đau khi hợp uống thuốc giảm đau không cải thiện.Điều trị phẫu thuật: Các trường hợp điều trị nội khoa thất bại, tình trạng viêm khớp gối tái diễn nhiều lần, thường sau 8 -12 tuần.Chống chỉ định phẫu thuật nội soi cắt bao hoạt mạc viêm khớp gối với các trường hợp sau:Người bệnh lớn tuổi có bệnh lý thoái hóa khớp kèm theo.Người bệnh đang có nhiễm trùng cấp tại chỗ hay toàn thân.2.2 Các bước chuẩn bị. Người thực hiện: Bác sĩ chuyên khoa dày dặn kinh nghiệm.Phương tiện sử dụng trong ca phẫu thuật:Ga rô chặng máu ở đùi. Bơm nước. Camera và optic. Dao đốt điện (Arthro. Care)Dao mài (Shaver)Các dụng cụ phẫu thuật nội soi: phanh kẹp và cắt, hook, ...Người bệnh: được giải thích đầy đủ về bệnh lý và quá trình làm phẫu thuật nội soi cắt bao hoạt mạc viêm khớp gối.Hồ sơ bệnh án đầy đủ và phải được xem xét kỹ lưỡng. Phẫu thuật nội soi cắt bao hoạt mạc viêm khớp gối giúp bệnh nhân hồi phục nhanh 2.3 Các bước tiến hành phẫu thuật. Thực hiện kỹ thuật: Tiến hành mở hai đường vào khớp gối bên trong và bên ngoài trên đường khe khớp.Các bước phẫu thuật:Nội soi chẩn đoán và đánh giá tình trạng toàn bộ bao hoạt mạc khớp gối. Ghi nhận các thương tổn viêm dày bao hoạt mạc, các dải xơ hay dây chằng plica, các dị.Dùng Shaver cắt lọc toàn bộ bao hoạt mạc bị viêm, các dải xơ hay dây chằng plica.Dùng dao đốt điện cắt lọc cầm máu các vùng thương tổn.Lấy dịch khớp cấy tìm vi khuẩn và có thể lấy bao hoạt mạc bị cắt làm giải phẫu bệnh để xác định nguyên nhân.Hậu phẫu thuật:Cắt chỉ sau 7 ngày.Nếu nguyên nhân là do nhiễm trùng thì phải áp dụng điều trị kháng sinh kèm theo, đặc biệt là thuốc kháng lao.Kiểm soát sự phù nề bằng giảm đau kháng viêm và băng thun ép.Sử dụng nạng để di chuyển nhằm hỗ trợ trong thời gian hậu phẫu.Tập vật lý trị liệu, thời gian khớp gối trở về bình thường thường mất 2 – 3 tháng, tuỳ theo phẫu thuật cắt bao hoạt mạc ít hay nhiều.Các biến chứng có thể gặp:Nhiễm trùng vết mổ.Chảy máu.Đau tái diễn do viêm thoái hóa khớp gối.Thương tổn thần kinh và thuyên tắc tĩnh mạch chi dưới thường hiếm gặp.Phẫu thuật nội soi cắt bao hoạt mạc viêm khớp gối là phương pháp điều trị tốt nhất trì hoãn tốc độ phát triển của bệnh, ngăn chặn tình trạng thoái hóa khớp sớm.Tuy nhiên, sau phẫu thuật cần theo dõi sự tiến triển của bệnh. Nếu bệnh tái phát nhanh, khớp gối bị hư hại hoàn toàn, bác sĩ sẽ phải tiến hành phẫu thuật thay khớp gối hoặc xạ trị toàn thân/ tại chỗ, giúp bệnh nhân thoát nguy cơ mất khả năng vận động tại khớp tổn thương... Sẽ giúp cho bệnh nhân mau chóng lành bệnh và ít để biến chứng hơn. Điều trị thành công thoái hóa khớp bằng tế bào gốc tự thân
vinmec
1,117
Top 4 cách chữa trị nhiệt miệng hiệu quả tại nhà mà bạn nên biết Nhiệt miệng là một trong những nỗi ám ảnh của rất nhiều người bởi nó gây cảm giác đau rát, khó chịu, ảnh hưởng đến việc nạp năng lượng hàng ngày. Nếu bạn cũng đang hoặc thường xuyên gặp phải, hãy theo dõi bài viết dưới đây. 1. Những điều bạn cần biết về nhiệt miệng Thực tế cho thấy, nhiệt miệng đem lại cho chúng ta cảm giác đau rát và đỏ, gây khó khăn trong việc ăn uống. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng, kích thước và vị trí của vết loét mà khổ chủ phải chịu đựng sự đau nhức kéo dài hay ngắn. Các triệu chứng nhận biết nhiệt miệng Ngoài việc tìm hiểu cách chữa nhiệt miệng hiệu quả tại nhà thì việc nắm bắt các triệu chứng để nhận biết cũng là điều cần thiết. Bạn sẽ phải đối mặt với tình trạng nhiệt miệng khó chịu nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào dưới đây: Xuất hiện vết lở loét với đường kính lớn. Cơ thể mệt mỏi kèm sốt nhẹ. Bị tiêu chảy. Miệng có cảm giác nóng, tấy đỏ. Nhiệt miệng do đâu? Theo các bác sĩ, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến nhiệt miệng, bệnh lý này có thể xuất phát từ thói quen ăn uống, sinh hoạt hàng ngày hoặc việc bạn mắc phải các bệnh lý nghiêm trọng nào đó tạo nên. Tình trạng nhiệt miệng xảy ra có thể do tác động của răng sâu, viêm tủy răng, viêm quanh chóp răng,... hoặc sự tác động của vi khuẩn gây hại. Ngoài ra, nhiệt miệng còn là lời cảnh bảo cho một số bệnh lý nguy hiểm có thể đang tồn tại trong cơ thể bạn như: Hệ miễn dịch của cơ thể có sự suy yếu do bệnh lý nào đó hay sự căng thẳng đầu óc kéo dài. Sự thiếu hụt dinh dưỡng, các loại vitamin, đặc biệt là B12, Folate. Mắc phải bệnh lý về đường ruột như hội chứng ruột kích thích. Hormone cơ thể có sự thay đổi. Nhiều người vẫn có suy nghĩ rằng nhiệt miệng là một bệnh lý đơn giản, có thể tự chữa trị tại nhà. Tuy nhiên, việc chữa trị tại nhà chỉ áp dụng cho trường hợp nhiệt miệng không kèm theo các biểu hiện bất thường ở lưỡi, họng,... Xuất hiện các mảng màu trắng trên vết lở do nhiệt miệng. Các vết loét vẫn tồn tại sau một vài tuần điều trị nhiệt miệng. 2. Top 4 cách chữa nhiệt miệng hiệu quả tại nhà Thông thường, các vết nhiệt miệng có kích thước nhỏ sẽ tự khắc biến mất sau khoảng từ 10 đến 14 ngày. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt nó có thể kéo dài dai dẳng, có khi đến 6 tuần. Dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn rút ngắn thời gian phải chịu đựng với sự đau rát bằng 4 cách chữa nhiệt miệng hiệu quả tại nhà. Nếu bạn là người thường xuyên phải đối mặt với tình trạng nhiệt miệng, hay lưu lại và áp dụng nhé. Chữa trị tình trạng nhiệt miệng hiệu quả bằng nước muối Như chúng ta đã biết, nước muối có tính sát khuẩn cao, giúp phòng ngừa, loại bỏ được các tác nhân như vi khuẩn gây hại. Sử dụng dung dịch nước muối cũng giúp đẩy lùi được tình trạng nhiệt miệng hiệu quả. Bạn sử dụng một thìa nhỏ muối cho vào ly nước ấm và dùng để súc miệng hàng ngày hoặc ngậm rồi nhả ra. Bước thực hiện đơn giản này sẽ giúp tiêu diệt vi khuẩn có hại và khiến vết nhiệt miệng nhanh chóng được lành lại. Sử dụng nước rau mùi trong chữa trị nhiệt miệng Rau mùi là một trong những nguyên liệu hết sức gần gũi với căn bếp của nhà bạn, là gia vị cho một số món ăn giàu dinh dưỡng. Ngoài ra, đây còn chính là một trong những nguyên liệu chính để làm nên cách chữa trị nhiệt miệng hiệu quả tại nhà mà không phải ai cũng biết. Bạn hãy sử dụng 1 thìa hạt rau mùi kết hợp với 1 ly nước đã được đun sôi, sau đó loại bỏ hạt và dùng nước đó để súc miệng. Mỗi ngày nên súc miệng với nước rau mùi từ 3 đến 4 lần để mang lại hiệu quả chữa trị nhiệt miệng cao nhất. Ngoài ra, nước rau mùi còn giúp chữa trị tình trạng hôi miệng rất hiệu quả mà bạn không nên bỏ qua. Cách chữa nhiệt miệng hiệu quả tại nhà bằng nước cốt dừa Sử dụng nước cốt dừa có chứa dầu dừa có tác dụng diệt khuẩn, làm sạch khoang miệng và dịu cơn đau rất hiệu quả. Do đó, đây được coi là một trong những bài thuốc giúp chữa trị nhiệt miệng mà ông bà ta từ xa xưa vẫn hay sử dụng. Bạn hãy nghiền nát cùi dừa rồi ép lấy nước, sử dụng để súc miệng hàng ngày từ 3 lần, đảm bảo các vết loét sẽ nhanh lành hơn rất nhiều. Sử dụng mật ong Mật ong cũng được biết đến với vai trò là một trong những thức quà rất tốt cho sức khỏe, có tác dụng ức chế và tiêu diệt hầu hết các loại vi khuẩn, nấm. Thực hiện ngậm mật ong hoặc dùng tăm bông thấm mật ong sau đó chấm vào vết loét sẽ giúp vết loét nhanh chóng được hồi phục. Việc sử dụng các cách trên hàng ngày sẽ giúp bạn chữa trị nhiệt miệng hiệu quả tại nhà. Tuy nhiên, để đạt được kết quả nhanh chóng, bạn cần lưu ý một số điều sau: Trong thời gian bị nhiệt miệng, tuyệt đối không ăn uống đồ ăn nóng. Cần sử dụng bàn chải đánh răng mềm và thực hiện vệ sinh răng miệng thường xuyên. Duy trì trạng thái thư giãn, tránh căng thẳng, mệt mỏi. Hạn chế tối đa việc tiếp xúc với chất kích thích, đồ ăn cay nóng, dầu mỡ. Hãy tạo thói quen uống 2 lít nước mỗi ngày. Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, vitamin cần thiết cho cơ thể hàng ngày. Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về các cách chữa nhiệt miệng hiệu quả tại nhà. Dù thực hiện bằng cách nào thì việc tuân thủ nghiêm ngặt các thao tác về vệ sinh răng miệng và duy trì chế độ ăn uống khoa học là điều bạn không nên bỏ qua.
medlatec
1,087
Chế độ dinh dưỡng hợp lý cho các sĩ tử trước mùa thi Đại Học Theo TS.BS Phan Bích Nga, Phó giám đốc Trung tâm Khám và tư vấn dinh dưỡng, Viện Dinh dưỡng Quốc gia, việc chăm sóc các sĩ tử trước mùa thi Đại Học nhất là chế độ dinh dưỡng hợp lý là điều rất cần thiết để tăng cường sức khỏe trí não đối với các em. Dinh dưỡng đòi hỏi cao hơn giúp cho não hoạt động hiệu quả, không bị mệt mỏi và quá tải. Lúc này, não tăng công suất hoạt động gấp 3 - 4 lần so với thông thường nên cần dưỡng chất cao so với lúc bình thường. Cũng theo bác sỹ Nga, khi lao động trí óc nhiều, cần đảm bảo đủ năng lượng với chế độ ăn thích hợp là ngày 3 bữa chính và 2-3 bữa phụ. Cần ăn đủ nhưng không quá no và không ăn những thức ăn khó tiêu vì dễ gây mất tập trung cho hoạt động trí não khi cơ thể phải tập trung quá nhiều để tiêu hóa. Cha mẹ nên cho các em ăn vào những giờ nhất định, bữa ăn cuối nên ăn trước khi đi ngủ tối thiểu 1 tiếng đồng hồ. Nên đảm bảo các bữa ăn đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng là chất bột đường, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. Đặc biệt, việc cung cấp đủ vitamin cho các sĩ tử lúc ôn thi là vấn đề rất quan trọng. Vì vitamin là thành phần cần thiết bắt buộc trong khẩu phần để đảm bảo chuyển hóa và các hoạt động bình thường của cơ thể, đặc biệt là các hệ thống thần kinh trung ương, tim mạch, tiêu hóa và nội tiết. Sau đây là lời khuyên của bác sỹ Nga về việc đảm bảo dinh dưỡng cho các sỹ tử cần tăng cường những chất sau để trí não sáng suốt. Đường chuyển hóa từ ngũ cốc nguyên cám: Não hoạt động tốt nhờ khả năng tập trung tốt nhưng muốn vậy, não cần phải được cung cấp năng lượng ổn định. Năng lượng này ở dạng glucose trong máu giúp cho tinh thần tỉnh táo. Khi ăn ngũ cốc nguyên cám sẽ cung cấp lượng lớn đường. Đây là chất mà não rất cần để hoạt động. Sỹ tử nên ăn nhiều ngũ cốc vào buổi tối giúp cho tinh thần thoải mái, dễ đi sâu vào giấc ngủ. Các axit béo omega 3, omega 6: Đây là nguyên liệu cấu tạo nên tế bào thần kinh thường có trong dầu cá, loại thực phẩm rất giàu Axit béo thiết yếu (EFAs). Axit béo này cơ thể không thể tổng hợp được mà phải qua ăn uống. Các chất béo omega-3 có trong dầu cá như EPA và DHA. Các nguồn chính cung cấp dầu cá bao gồm cá hồi, cá thu, cá trích, cá mòi… Các sỹ tử cần chú ý, lượng DHA thấp có liên quan đến nguy cơ cao phát triển bệnh mất trí nhớ Alzheimer. Còn Omega-6 có trong các hạt nhiều dầu như hạt bí đỏ, hướng dương, mè và dầu thực vật. Vitamin và khoáng chất giúp chuyển glucose thành năng lượng, acid amin thành chất dẫn truyền thần kinh, chất béo thiết yếu đơn giản thành dạng phức tạp hơn. Đặc biệt là các vitamin nhóm B như B1, B3, B5, B6, B12 (có trong ngũ cốc nguyên hạt và các loại rau), vitamin C (có trong rau & trái cây), acid folic (có trong rau lá xanh đậm), Ma-nhê (có trong rau xanh & các loại hạt), man-gan (có trong các loại hạt, trái cây, trà), và kẽm (có trong hào, cá & các loại hạt). Ngoài ra, ăn thực phẩm có Vitamin B6, B12, Acid folic sẽ làm giảm nồng độ homocysteine trong máu. Nếu homocysteine ở mức cao sẽ làm giảm khả năng nhận thức và gây bệnh Alzheimer. Đặc biệt là vitamin B12 có chức năng rất quan trọng cho hoạt động của hệ thần kinh do cần thiết cho quá trình tổng hợp myelin, vỏ trắng lipoprotein bao quanh sợi thần kinh, giúp bảo vệ và đảm bảo tính dẫn truyền các xung động thần kinh tốt. Do đó, giúp tư duy nhanh nhạy và sang suốt hơn. Acid amin là thành phần tạo nên các chất dẫn truyền thần kinh là chất mang tín hiệu từ tế bào thần kinh này sang tế bào thần kinh khác nên hết sức cần thiết. Những acid amin này có nhiều trong thức ăn giàu đạm như thịt, cá, trứng, sữa, đậu nành và các loại đậu khác. Phospholipid là người bạn tốt nhất của trí nhớ. Đây là chất béo “thông minh” của não. Giúp tạo myelin bao bọc dây thần kinh nên thúc đẩy sự truyền các tín hiệu một cách trơn tru trong não. Mặc dù cơ thể có thể tự tạo phospholipid nhưng chế độ ăn có thêm chất này vẫn tốt. Phospholipid có nhiều trong tròng đỏ trứng và thịt nội tạng. I-ốt và sắt: là 2 vi chất rất cần cho bộ não. Thiếu i-ốt thì sỹ tử sẽ thụ động, trì trệ, kém sáng tạo, giảm tiếp thu khi học. Vì vậy, nên sử dụng muối i-ốt trong chế biến thực phẩm gia đình hàng ngày. Ngoài ra, cha mẹ nên cho các em năn đầy đủ thực phẩm giàu chất sắt có nhiều trong gan, thịt, trứng, cá, rau xanh…để không bị thiếu máu dẫn đến mệt mỏi, dễ buồn ngủ trong giờ học. Chất sắt từ nguồn thức ăn động vật sẽ hấp thu tốt hơn thực vật. Các mẹ lưu ý, cùng với việc ăn thực phẩm có chất sắt nên bổ sung vitamin C từ trái cây như bưởi, cam…sẽ giúp hấp thu tốt chất sắt. L-Carnitine: Đặc biệt, trong kỳ ôn thi, trí não được sử dụng nhiều nên cần cung cấp năng lượng cũng như những chất giúp trí não hoạt động tốt. Đây là chất dinh dưỡng tự nhiên đóng vai trò thiết yếu trong chuyển hóa năng lượng cơ thể. Nó còn được gọi là vitamin Bt. L-Carnitine vận chuyển các acid béo vào trong nhà máy năng lượng của tế bào. Chỉ tại nơi đây, các acid béo mới tạo ra năng lượng. Không có L-Carnitine các acid béo này không thể đến được nơi sản xuất năng lượng. L-Carnitine quan trọng trong việc cung cấp năng lượng đến nhiều cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là não bộ. Thành phần L-Carnitine có trong Brecord plus, giúp tối ưu chuyển hóa năng lượng cho não bộ và thể chất, giúp não bộ thông suốt và thể chất khỏe mạnh để có kết quả thi tốt nhất. L-Carnitine (Vitamin Bt) giúp tạo ra năng lượng từ chất béo cho tất cả các tế bào của cơ thể, từ đó, bảo đảm sức bền cho các hoạt động của não bộ và thể chất, thúc đẩy sự hồi và bảo vệ các tế bào não bộ, ngăn ngừa sự mệt mỏi, căng thẳng, tăng khả năng tập trung và hiệu quả học tập.
medlatec
1,185
GIẢI ĐÁP: Nhổ răng giá bao nhiêu? Nhổ răng là tiểu phẫu quan trọng trong nha khoa, được dùng để tách răng khỏi xương hàm. Có nhiều nguyên nhân khiến chúng ta phải nhổ răng, ví dụ sâu răng, hay những trường hợp răng khôn mọc lệch, mọc ngầm. Nếu như bạn đang có ý định nhổ răng và đang quan tâm đến chi phí nhổ, đừng bỏ qua bài viết dưới đây để được giải đáp thắc mắc nhổ răng giá bao nhiêu nhé! 1. Những yếu tố quyết định nhổ răng giá bao nhiêu? Cùng là dịch vụ nhổ răng, tuy nhiên bạn có bao giờ thắc mắc vì sao dịch vụ nhổ răng bao gồm những mức giá khác nhau hay không? Trước tiên, hãy cùng chúng tôi điểm qua các yếu tố quyết định đến chi phí nhổ răng bạn nhé! – Tình trạng và số lượng răng cần nhổ Chi phí nhổ răng sẽ được quyết định bởi số lượng răng cần nhổ cũng như vị trí của răng. Với những trường hợp răng cần nhổ là răng nằm ở vị trí khó, phức tạp như răng số 7, số 8, đặc biệt là với răng 8 mọc lệch, mọc ngầm… thì chi phí nhổ răng cũng sẽ có sự thay đổi. Ví dụ, chi phí nhổ răng thông thường có thể chỉ mất khoảng vài trăm, ngược lại, trường hợp răng mọc khó thì sẽ đòi hỏi mức chi phí cao hơn, có thể lên đến vài triệu. – Phương pháp nhổ răng Với những phương pháp nhổ răng thông thường thì sẽ có mức chi phí rẻ hơn tuy nhiên thì sau khi nhổ răng xong, khách hàng thường có cảm giác khá đau cũng như thường có nguy cơ gây nhiễm trùng. Trái lại, phương pháp nhổ răng bằng sóng siêu âm Piezotome tuy có chi phí cao hơn nhưng lại mang hiệu quả cao cũng như đảm bảo an toàn tuyệt đối cho khách hàng. – Nha khoa thực hiện nhổ răng – Chỉ định chăm sóc hậu phẫu thuật nhổ răng của bác sĩ Thông thường, sau khi kết thúc quá trình nhổ răng, khách hàng cần tuân thủ theo những chỉ định của bác sĩ để vết thương sau nhổ nhanh chóng hồi phục. Hầu hết các trường hợp nhổ răng đều được bác sĩ chỉ định sử dụng một số loại thuốc như thuốc kháng viêm, thuốc kháng khuẩn, nước súc miệng, chỉ nha khoa… Bên cạnh đó, khách hàng cũng có thể cân nhắc phương án trồng răng mới nếu như cần thiết. Như vậy, với thắc mắc nhổ răng giá bao nhiêu còn tùy thuộc vào các yếu tố khác nhau như: Phương pháp nhổ răng, số răng cần nhổ, tình trạng răng… Để giúp bạn đọc hình dung chi tiết hơn về chi phí nhổ răng, cùng tham khảo về mức giá nhổ của từng loại răng dưới đây bạn nhé! 2.1. Chi phí nhổ răng bị sâu Chi phí nhổ răng bị sâu thường dao động trong khoảng từ 500.000 đến 1.000.000 đồng/ răng. Tuy nhiên, với những trường hợp bị nặng hơn, mức giá có thể sẽ tăng lên đáng kể do phải điều trị tủy răng trước khi nhổ. 2.2. Chi phí nhổ răng hàm Răng hàm là răng rất khỏe mạnh, nắm giữ vai trò quan trọng trong nhai, nghiền thức ăn. Tuy nhiên, ở một số trường hợp răng hàm bị sâu nặng hoặc răng hàm bị viêm tủy, viêm nha chu gây ảnh hưởng nặng nề đến tủy răng cũng như phá hủy toàn bộ thân răng. Do đó, để bảo vệ sức khỏe cho khách hàng, bác sĩ sẽ chỉ định nhổ răng toàn hàm. Với nhổ răng hàm, chi phí nhổ răng thường dao động trong khoảng từ 800.000 đến 1.500.000 răng tùy thuộc vào tình trạng chân răng của bạn nhiều hay là ít. 2.3. Chi phí nhổ răng khôn Do nằm ở vị trí cuối cung hàm nên răng khôn cũng thường khó vệ sinh hơn các loại răng khác, do đó rất dễ có nguy cơ sâu răng. Ngoài ra thì răng khôn thường có tình trạng mọc lệch, mọc ngầm, nếu như không nhổ bỏ thì khi răng mọc có thể dẫn đến nguy cơ làm xô lệch cả cung hàm, dẫn tới hỏng cả hàm răng. Do đó, giá nhổ răng khôn cũng thường cao hơn các răng khác. Tùy thuộc vào các yếu tố như vị trí mọc răng, răng mọc lệch bao nhiêu độ, răng mọc thẳng hay mọc lệch, ngầm cũng như độ khó của răng mà giá nhổ răng khôn sẽ có sự chênh lệch, dao động trong khoảng từ 1.500.000 đến hơn 3.000.000/răng. Răng khôn mọc lệch, mọc ngầm thường có chi phí nhổ răng lớn hơn so với các loại răng khác 2.4. Chi phí nhổ răng sữa Nhìn chung, chi phí nhổ răng sữa thường rất rẻ, thường chỉ mất khoảng 50.000 đến 100.000/răng bởi răng của trẻ thường nhỏ, nướu mềm nên thường rất dễ xử lý. Tuy nhiên, trên thực tế đa phần trẻ ở độ tuổi từ 5 đến 12 tuổi có thể tự nhổ bỏ hoặc tự rụng để răng vĩnh viễn có thể mọc thẳng lên, do đó, việc nhổ răng có thể gây ra một số tác động nhất định tới hàm răng của trẻ. Do đó, trước khi đưa trẻ nhổ răng thì bố mẹ nên cân nhắc đến vấn đề này. Hi vọng với những thông tin mà bài viết chia sẻ đã giúp bạn đọc được giải đáp thắc mắc nhổ răng giá bao nhiêu. Không thể phủ nhận rằng chi phí là một yếu tố vô cùng quan trọng, tuy nhiên bên cạnh đó, bạn đừng quên đặt an toàn của bản thân lên hàng đầu. Chính vì vậy, lời khuyên hữu ích dành cho những bạn chuẩn bị nhổ răng đó là hãy tìm hiểu và cân nhắc thật kỹ lưỡng để có thể lựa chọn được địa chỉ thực hiện uy tín, chất lượng.
thucuc
1,020
U cột sống: Nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân của hầu hết u cột sống nguyên phát vẫn chưa được hiểu rõ. Một vài loại u được cho là do sự tiếp xúc với các chất sinh ung thư, suy giảm miễn dịch và khả năng liên quan đến di truyền của bệnh. 1. U cột sống là gì? U cột sống là một khối mô bất thường xuất hiện bên trong hoặc quanh tủy sống và (hoặc) quanh cột sống. Các tế bào này tăng trưởng và nhân đôi không kiểm soát, có vẻ như chúng thoát khỏi các cơ chế điều hòa của các tế bào bình thường.U tủy sống có thể lành tính hoặc ác tính. U nguyên phát bắt nguồn từ cột sống hoặc tủy sống, còn u di căn hoặc u thứ phát là do tế bào ung thư từ nơi khác lan đến cột sống.Khối u ở cột sống được phân loại theo vị trí u. Các vùng chính gồm cột sống cổ, ngực, thắt lưng - cùng. Bên cạnh đó, chúng cũng được phân loại thành 3 nhóm lớn theo vị trí u:U trong màng cứng - ngoài tủy: Dạng u phổ biến nhất của loại này là u phát triển từ màng nhện (u màng não). Mặc dù u màng não thường lành tính nhưng chúng có thể khó cắt hết và có thể tái phát;U nội tủy: Những u này phát triển bên trong tủy sống, thường xảy ra nhất ở vùng tủy cổ. U tế bào sao và u tế bào lót ống nội tủy là 2 dạng phổ biến nhất. Chúng thường lành tính nhưng khó có thể phẫu thuật cắt bỏ;U ngoài màng cứng: Thường do di căn hoặc u tế bào Schwann, bắt nguồn từ tế bào bao quanh rễ sợi trục thần kinh. Đôi khi, u ngoài màng cứng đi phát triển xuyên qua lỗ liên đốt sống, nằm nửa trong nửa ngoài ống sống. U cột sống là một khối mô bất thường xuất hiện bên trong hoặc quanh tủy sống và (hoặc) quanh cột sống 2. Nguyên nhân u cột sống Nguyên nhân của hầu hết khối u ở cột sống nguyên phát vẫn chưa được hiểu rõ. Một vài loại u có thể được cho là do sự tiếp xúc với các chất sinh ung thư. Lymphoma tủy sống, một loại ung thư ảnh hưởng đến các tế bào lympho (một loại tế bào của hệ miễn dịch) thường gặp hơn ở những người bị suy giảm miễn dịch. Có vẻ như xuất độ u cột sống cao hơn ở một nhóm đối tượng cùng huyết thống, gợi ý khả năng liên quan đến di truyền của bệnh.Trong một vài trường hợp, nguyên nhân u cột sống nguyên phát có thể do 2 bệnh lý di truyền sau:Neurofibromatosis 2 – Đa u sợi thần kinh type 2: Trong bệnh di truyền này, u lành tính có thể phát triển từ lớp màng nhện của tủy sống hoặc trong các tế bào đệm của hệ thần kinh. Tuy nhiên, loại u hay gặp hơn ở bệnh di truyền này ảnh hưởng đến các dây thần kinh thính giác và có thể gây ra mất thính lực ở một hoặc cả 2 bên tai (u dây thần kinh số VIII);Bệnh Von Hippel-Lindau: Rối loạn di truyền đa cơ quan hiếm gặp này thường đi kèm với u lành tính của mạch máu (u nguyên bào máu) trong não, võng mạc, tủy sống, và các dạng khác ở thận hoặc tuyến thượng thận. 3. Các triệu chứng của khối u ở cột sống Triệu chứng điển hình của u cột sống (cả u lành và ác ở tủy sống) là đau lưng không cơ học, nhất là ở vùng giữa hoặc vùng thấp của lưng. Cụ thể:Đau lưng không liên quan chấn thương, stress hoặc vận động thể lực, nhưng cơn đau có thể tăng khi vận động và thường đau nhiều về đêm;Đau có thể lan xuống hông, chân, bàn chân, cánh tay và có thể nặng dần theo thời gian, thậm chí khi đã dùng đến các biện pháp giảm đau thông thường được dùng để điều trị đau lưng cơ học.Tùy thuộc vào vị trí và loại của u cột sống, có thể có các triệu chứng và dấu hiệu khác nhau, đặc biệt nghiêm trọng khi khối u ác tính phát triển và chèn ép tủy sống, rễ thần kinh, mạch máu, hoặc các đốt sống.Một số triệu chứng có xu hướng xảy ra thường xuyên hơn ở những bệnh nhân có khối u trong ống đốt sống. Những triệu chứng này có thể bao gồm:Đau tại vị trí khối u ở cột sống;Đau lan tỏa trong cột sống;Suy yếu cơ ở cánh tay hoặc chân;Mất xúc giác hoặc cảm giác ở tay, chân, bàn tay và bàn chân;Dáng đi gượng gạo hoặc đi bộ khó khăn;Mất chức năng ruột hoặc bàng quang;Giảm độ nhạy cảm đau ở các khu vực;Thay đổi mức độ tê liệt do vấn đề chèn ép dây thần kinh. 4. Kỹ thuật y tế dùng để chẩn đoán khối u cột sống Chụp CT có thể được yêu cầu trong chẩn đoán khối u cột sống Nếu bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân có một khối u ở cột sống, họ sẽ chỉ định một hoặc nhiều xét nghiệm sau đây để giúp chẩn đoán và chỉ ra vị trí của khối u:Chụp cộng hưởng từ cột sống (MRI)Chụp cộng hưởng từ MRI sử dụng một từ trường mạnh và sóng radio để tạo ra hình ảnh chính xác về cột sống, tủy sống và dây thần kinh. MRI thường là xét nghiệm phổ biến trong chẩn đoán khối u đốt sống. Một số người có thể cảm thấy ngột ngạt bên trong máy chụp MRI hoặc lo lắng với các tiếng động lớn. Bạn có thể mang nút tai, xem tivi hoặc đeo tai nghe để giảm thiểu tiếng ồn. Thuốc an thần nhẹ thường được sử dụng để giảm lo âu và chứng sợ không gian chật hẹp.Chụp cắt lớp vi tính (CT scan)Xét nghiệm này sử dụng một chùm tia phóng xạ hẹp để tạo ra hình ảnh chi tiết của cột sống. Đôi khi, chụp CT có kết hợp với tiêm chất cản quang để nhìn rõ hơn các thay đổi bất thường trong ống cột sống hoặc tủy sống. Chụp CT có thể được kết hợp với chụp MRI.Sinh thiết. Thông thường, cách duy nhất để xác định loại khối u là kiểm tra mẫu mô nhỏ (sinh thiết) dưới kính hiển vi. Kết quả sinh thiết sẽ giúp xác định các lựa chọn điều trị. Phương pháp sử dụng để lấy mẫu sinh thiết có thể quyết định sự thành công của kế hoạch điều trị tổng thể....
vinmec
1,136
Tiêm vacxin HPV để làm gì và nên thực hiện ở đâu? HPV là loại virus có khả năng dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm liên quan đến bộ phận sinh dục ở cả nam và nữ. Hiện nay, theo khuyến cáo của Bộ Y tế và Tổ chức WHO thì tiêm vacxin HPV được xem là phương pháp ngăn ngừa bệnh hiệu quả nhất. 1. Vacxin HPV dùng để làm gì Vacxin HPV là loại vacxin dùng để phòng tránh virus Papilloma gây bệnh ở người. Thực tế nghiên cứu đã phân chia thành 100 loại khác nhau, trong đó hơn 40 loại có thể từ người sang người khi thực hiện quan hệ tình dục. Một trong số đó có khả năng gây ra mụn cóc ở bộ phận sinh dục và dẫn đến những hậu quả vô cùng nguy hiểm nếu không kịp thời phát hiện và điều trị. Ngoài ra, khoảng 10 loại virus HPV khi xâm nhập có thể gây ung thư cổ tử cung ở phụ nữ, hậu môn, hầu họng, dương vật ở nam giới, âm đạo và âm hộ. Hiện nay, tại Việt Nam có 2 loại vacxin được phép sử dụng để ngăn ngừa nhiễm trùng khi có sự tấn công của virus HPV là Gardasil và Cervarix. Thực hiện tiêm đầy đủ các mũi tiêm theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền sẽ mang lại những lợi ích sau: Phòng ngừa ung thư cổ tử cung ở nữ giới. Phòng ngừa các loại bệnh lý do virus HPV tấn công và gây ra. Phòng ngừa tái nhiễm đối với người đã từng nhiễm virus HPV. Theo thông tin của Ủy ban Tư vấn về Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh của Trung tâm Kiểm soát và Chủng ngừa xây dựng khuyến cáo về tiêm ngừa như sau: Đối tượng thuộc nhóm tuổi từ 9 đến 26 tuổi Để vacxin phát huy công dụng tốt nhất, nên thực hiện tiêm phòng ở cả nam và nữ trong giai đoạn từ 9 đến 26 tuổi. Quá trình tiêm vacxin HPV nên được thực hiện, kiểm tra bởi bác sĩ có trình độ chuyên môn để đảm bảo phát huy hiệu quả tốt nhất. Đối tượng thuộc nhóm tuổi từ 27 đến 45 tuổi Mặc dù được tổ chức FDA phê chuẩn vacxin sẽ được tiêm phòng cho đến 45 tuổi, nhưng không phải tất cả mọi đối tượng trong độ tuổi từ 27 đến 45 đều có thể tiến hành tiêm ngừa. Tổ chức ACIP khuyến cáo nên thực hiện khám lâm sàng và thảo luận với các đối tượng có nhu cầu trong độ tuổi này để xem xét các mức độ cần thiết và phát huy công dụng của vacxin. Bởi, thực hiện tiêm trong độ tuổi từ 27 đến 45 thường ít phát huy tác dụng do nhiều người đã có tiếp xúc với virus HPV. Người đang trong giai đoạn mang thai Thực tế nghiên cứu vẫn chưa có bằng chứng cho thấy việc tiêm vacxin HPV trong giai đoạn mang thai sẽ gây ảnh hưởng đến thai kỳ. Tuy nhiên, các bác sĩ có chuyên môn vẫn khuyến cáo nên chờ tiêm vacxin sau sinh. 2. Giá niêm yết tiêm vacxin HPV Thực tế cho thấy có rất nhiều đối tượng có nhu cầu tiêm ngừa virus HPV nhưng băn khoăn, lo lắng về giá của vacxin. Loại vacxin HPV được sử dụng và giá cả ban đầu trước khi nhập về kho. Kinh nghiệm chuyên môn, trình độ và tay nghề của đội ngũ y bác sĩ. Chất lượng của gói dịch vụ đã lựa chọn và các tiện ích khác đi kèm khi tiêm ngừa như chi phí khám lâm sàng, khám tổng quát trước khi tiến hành. Như chúng ta đã biết, Gardasil và Cervarix là hai loại vacxin được phép sử dụng tại thị trường Việt Nam hiện nay để tiêm ngừa HPV. Trong đó, Gardasil được sử dụng với mục đích phòng ngừa chủng virus HPV type 6, 11, 16, 18 và Cervarix chỉ được sử dụng trong việc ngăn ngừa ung thư cổ tử cung. Chính vì những tác dụng khác nhau như trên nên giá thành sẽ có sự giao động nhất định giữa các mũi tiêm. Vacxin Gardasil sẽ thường có giá cao hơn Cervarix từ 1 đến 1. Theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế, để đạt kết quả miễn dịch tốt nhất, đối tượng có nhu cầu nên thực hiện tiêm phòng đầy đủ 3 mũi tiêm trong khoảng thời gian 2 năm. 3. Vacxin HPV có thể điều trị ung thư cổ tử cung không Hiện nay trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng vẫn chưa có thuốc đặc trị ung thư cổ tử cung, do đó mỗi cá nhân cần hiểu rõ ràng, các loại vacxin HPV không phải là phương pháp chữa trị ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, khi thực hiện tiêm Gardasil và Cervarix sẽ giúp cho cơ thể có khả năng bảo vệ khỏi những tác nhân gây bệnh lây lan qua đường tình dục trong thời gian 5 năm. Hệ thống bảo quản kho lạnh hiện đại với hệ thống dây chuyền đạt tiêu chuẩn GSP. Đội ngũ y bác sĩ chuyên nghiệp, nhiều năm kinh nghiệm, tận tâm sẽ tiến hành tư vấn từng loại vacxin phù hợp với nhu cầu, độ tuổi theo chỉ định của Bộ y tế và Tổ chức WHO. Chi phí thăm khám, tiêm phòng được công khai minh bạch, cam kết không phát sinh chi phí ngoài bảng giá đã niêm yết. Thực hiện thăm khám sàng lọc kỹ lưỡng, tiêm chủng theo đúng quy định, yêu cầu, đảm bảo an toàn và hiệu quả. Thực hiện thăm khám tổng quát nhanh chóng, hiệu quả với khách hàng có nhu cầu thực hiện trước khi tiêm phòng. Hệ thống trang thiết bị được nhập khẩu từ các nước tiên tiến, hiện đại và liên tục được kiểm tra, thay mới định kỳ.
medlatec
991
Cách điều trị gan nhiễm mỡ hiệu quả không ngờ Tùy theo mức độ bệnh sẽ có các cách điều trị gan nhiễm mỡ khác nhau. Gan nhiễm mỡ giai đoạn đầu không nguy hiểm. Tuy nhiên nếu không điều trị sớm dễ dẫn tới biến chứng khó điều trị như xơ gan, viêm gan mạn tính, ung thư gan… 1. Cách điều trị gan nhiễm mỡ tại nhà Gan nhiễm mỡ là căn bệnh thầm lặng nguy hiểm, để lại nhiều bến chứng cho người mắc bệnh. Tuy nhiên bệnh hoàn toàn có cách điều trị tại nhà nhờ thay đổi lối sống và chế độ ăn uống. Dưới đây là các cách trị gan nhiễm mỡ tại nhà mà bạn cần biết: 1.1 Cách điều trị gan nhiễm mỡ bằng thực phẩm Có rất nhiều thực phẩm tốt cho người bệnh gan nhiễm mỡ nên bổ sung vào chế độ ăn uống:  – Rau xanh: Ăn nhiều các loại rau nói chung, đặc biệt là bông cải xanh được xem là cách trị gan nhiễm mỡ hiệu quả, ngăn ngừa tích tụ chất béo trong gan. Rau xanh như rau bina, cải xoăn làm giảm gánh nặng lên gan đồng thời hỗ trợ giảm cân. – Đậu phụ: Đây là thực phẩm có ít chất béo và hàm lượng protein cao. Thành phần protein trong đậu làm giảm tích tụ chất béo trong gan. – Cá: Các loại cá béo như cá hồi, cá mòi, cá ngừ chứa nhiều axit béo omega-3. Đây là thành phần quan trọng hỗ trợ cải thiện mức độ mỡ trong gan.  – Sữa và các loại sữa ít béo: Sữa và các loại sữa ít chất béo có chứa hàm lượng whey protein cao. Bổ sung hàng ngày có thể bảo vệ gan khỏi tổn thương. – Tỏi: Trong tỏi rất giàu hàm lượng allicin và hợp chất sulfur giúp ức chế tổng hợp cholesterol xấu đồng thời đào thải chúng khỏi cơ thể. Hai hoạt chất này rất tốt trong việc ức chế tổng hợp cholesterol trong gan và giúp lipid ở các tế bào gan không bị lắng đọng. Ăn tỏi sống hỗ trợ trị gan nhiễm mỡ cực hữu hiệu.  – Bột yến mạch: Bột yến mạch là ngũ cốc nguyên hạt cung cấp carbohydrate bổ sung năng lượng cho cơ thể. Yến mạch cũng chứa nhiều chất xơ, giúp no lâu hơn, duy trì cân nặng lý tưởng. – Dầu thực vật: Người bệnh gan nhiễm mỡ nên sử dụng dầu thực vật từ dầu lạc, dầu vừng, dầu đậu tương… thay cho mỡ động vật. Các loại dầu này chứa nhiều acid béo không no làm giảm cholesterol trong máu.  – Trà xanh: Trà xanh có chứa hàm lượng chất chống oxy hóa cao rất tốt cho cơ thể. Trà xanh giảm lưu trữ chất béo trong gan, cải thiện chức năng gan. Đồng thời trà xanh cũng có các lợi ích sức khỏe khác như giảm cholesterol, giúp ngủ ngon hơn.  Rau củ quả tốt cho sức khỏe 1.2 Cách điều trị gan nhiễm mỡ bằng chế độ kiêng ăn Người bị gan nhiễm mỡ cần giảm hàm lượng mỡ trong gan bằng cách hạn chế một số loại thực phẩm: – Hạn chế chất béo, mỡ động vật: Giảm bớt gánh nặng cho gan. Gan không thể bài tiết mỡ, dẫn đến tích tụ gây gan nhiễm mỡ. Nên thay thế mỡ động vật bằng các loại dầu có nguồn gốc thực vật. – Tránh ăn thực phẩm giàu cholesterol: Lòng đỏ trứng, nội tạng động vật… đều là những thực phẩm chứa cholesterol cao. Giảm tiêu thụ những thực phẩm này giúp giảm chất béo trong gan. – Hạn chế hoa quả có hàm lượng fructose cao: Hàm lượng đường cao có trong nhiều loại hoa quả có thể là nguyên nhân gây ra hàng loạt các bệnh nguy hiểm. Có thể kể đến như béo phì, tiểu đường và làm tình trạng gan nhiễm mỡ nghiêm trọng hơn. Fructose được gan chuyển hóa nên việc hạn chế hoa quả có hàm lượng fructose cao giảm gánh nặng cho gan, phòng tránh và hỗ trợ cải thiện gan nhiễm mỡ.  – Hạn chế ăn các loại thịt đỏ: Thịt đỏ chứa nhiều protein góp phần làm tăng gánh nặng chuyển hóa tại gan. Ăn nhiều thịt đỏ không tốt cho người bệnh gan nhiễm mỡ, làm tình trạng trầm trọng hơn.  – Kiêng gia vị cay nóng: Người bị gan nhiễm mỡ muốn chữa khỏi thì cần kiêng các gia vị cay nóng như hồ tiêu, gừng, tỏi, ớt… Gia vị cay nóng làm suy giảm chức năng gan, khiến gan khó bài tiết chất béo, khiến bệnh nặng hơn.  – Tránh xa các chất kích thích, rượu bia: Rượu bia là nhóm cấm kỵ với người bị gan nhiễm mỡ. Uống rượu bia thúc đẩy quá trình chuyển từ gan nhiễm mỡ sang xơ gan, thậm chí là ung thư gan. Việc đào thải mỡ và các chất độc hại từ rượu bia tạo nên gánh nặng rất lớn cho gan. Người bệnh cần đặc biệt kiêng rượu bia là cách trị gan nhiễm mỡ tốt nhất.  Kiêng rượu bia, đồ uống có cồn 2. Cách điều trị gan nhiễm mỡ gây biến chứng Khi gan nhiễm mỡ chuyển sang giai đoạn viêm gan mạn tính thì cần điều trị bằng thuốc theo đúng liệu trình theo chỉ dẫn của bác sĩ. Dùng thuốc làm chậm diễn tiến bệnh và ngăn các biến chứng có thể xảy ra. Mỡ gan tăng cao cản trở hoạt động của gan, phá hủy tế bào gan. Phản ứng viêm lặp lại nhiều lần là nguyên nhân hình thành xơ hóa. Bên cạnh chế độ ăn hợp lý, khoa học, người bệnh cần nâng cao sức đề kháng và tăng khả năng chuyển hóa của tế bào gan. Bằng cách tăng cường các hoạt động thể dục thể thao. Tập thể dục hợp lý rất tốt cho sức khỏe, giúp giữ cân nặng ở mức chuẩn. Mỗi ngày khoảng 30 phút đi bộ hoặc tập aerobic là cần thiết cho người bệnh gan nhiễm mỡ.   3. Cách điều trị gan nhiễm mỡ kết hợp bệnh nền Gan nhiễm mỡ có thể tiến triển và kết hợp với các bệnh lý nền khác hủy hoại sức khỏe người bệnh. Tình trạng này thường gặp ở người cao tuổi, song hiện nay đang ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Đặc biệt là ở những người có chế độ ăn uống không lành mạnh, lười vận động.  Các bệnh lý nền cần được điều trị đồng thời cùng gan nhiễm mỡ như: Tăng men gan, viêm hoại tử, rối loạn chuyển hóa, mỡ máu, đái tháo đường, bệnh tim mạch… Những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ, chưa tiến triển thành bệnh cũng có thể được bác sĩ chỉ định thuốc để phòng ngừa.  Khám bệnh để đánh giá chức năng gan Ngoài các cách điều trị gan nhiễm mỡ như trên, người bệnh cũng nên đến bệnh viện kiểm tra sức khỏe định kỳ. Thực hiện các xét nghiệm đánh giá chức năng gan để xử lý kịp thời các biến chứng gan nhiễm mỡ gây ra. 
thucuc
1,222
Cách dùng thuốc anaferon dạng nước Thuốc Anaferon dạng nước hay dạng siro là một thuốc được sử dụng để ngăn ngừa hay hỗ trợ điều trị một số bệnh do virus gây ra ở trẻ nhỏ. Đây là một thuốc được nhiều người biết đến, nhưng sử dụng như thế nào cho hiệu quả thì không phải ai cũng biết. Vậy cách dùng Anaferon dạng nước như thế nào? Hãy theo dõi thông tin trong bài viết sau đây để có câu trả lời. 1. Thuốc Anaferon dạng nước có tác dụng gì? Thành phần chính của thuốc Anaferon là kháng thể Interferon Gamma có tác dụng ngăn ngừa và chống lại một số loại virus gây hại tấn công vào cơ thể.Anaferon có hai dạng bào chế là dạng viên nén và dạng nước, đối với dạng bào chế khác nhau thuốc vẫn có công dụng tương tự, nhưng với dạng nước thì dễ hấp thu hơn. Theo đó, thuốc dạng nước hay siro đều có thể được chỉ định dùng cho trẻ nhỏ từ 1 tháng tuổi.Thuốc Anaferon được dùng trong những trường hợp sau:Dùng để dự phòng và điều trị nhiễm virus tại đường hô hấp cấp tính, trong đó có cả virus gây bệnh cúm.Sử dụng hỗ trợ điều trị Herpes môi, sinh dục, thủy đậu.Được sử dụng phối hợp điều trị và dự phòng tái phát nhiễm Herpes mãn tính, virus viêm màng não,...Phối hợp để điều trị các chứng nhiễm khuẩn, người suy giảm hệ miễn dịch thứ phát bởi nhiều nguyên nhân.Được dùng để dự phòng và điều trị tình trạng bội nhiễm do cả virus và vi khuẩn gây nên. 2. Cách dùng thuốc Anaferon dạng nước Cách dùng Anaferon dạng nước với từng trường hợp như sau:Đối với trẻ mắc bệnh lý như viêm đường hô hấp, bệnh cúm, nhiễm virus... bạn nên điều trị cho bé càng sớm càng tốt: Trong 2 giờ đầu, cứ khoảng 30 phút cho trẻ dùng 10 giọt siro/ lần, trong ngày phải đảm bảo dùng được 30 giọt, khoảng cách thời gian giữa các lần là như nhau. Ở những ngày điều trị tiếp theo nên cho bé dùng đều đặn 3 lần/ ngày mỗi lần 10 giọt, dùng cho đến khi bé hồi phục hoàn toàn.Nếu dùng thuốc với mục đích dự phòng bệnh thì dùng mỗi ngày 10 giọt trước ăn, thời gian sử dụng để dự phòng ít nhất từ 1 - 3 tháng là tốt nhất.Phối hợp trong điều trị bệnh herpes sinh dục cấp tính: Từ 1 đến 3 ngày đầu, mỗi ngày chia 8 lần, mỗi lần uống 10 giọt. Sau đó lại tiếp tục uống thuốc ít nhất là 3 tuần nữa, mỗi ngày uống 40 giọt chia 4 lần.Phối hợp điều trị và phòng ngừa tái phát do herpes mạn tính: Mỗi ngày uống 10 giọt và sử dụng có thể lên đến 6 tháng tùy trường hợp.Hỗ trợ điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, suy giảm miễn dịch: Mỗi ngày uống 10 giọt, dùng duy trì 1-3 tháng.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc Anaferon trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh khi được chỉ định sử dụng thuốc cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân thủ theo đúng liều dùng, cách dùng. Tuyệt đối không được tự ý thay đổi, sử dụng nhiều hơn hay ít hơn so với quy định để tránh gây ra những ảnh hưởng không mong muốn cho sức khỏe. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Anaferon Trong quá trình sử dụng thuốc Anaferon, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau đây:Cho đến nay, chưa có những dữ liệu nào về tính an toàn và hiệu quả của Anaferon đối với trẻ nhỏ và trẻ dưới 1 tháng tuổi. Vì vậy, cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.Không dùng cho người có tiền sử bị dị ứng, mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Anaferon; thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai, người mắc chứng rối loạn dung nạp galactose, suy giảm lactase hay người không hấp thu glucose - galactose.Tác dụng phụ: Hiện nay khi sử dụng trên lâm sàng vẫn chưa phát hiện ra bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc Anaferon nếu người bệnh sử dụng đúng theo chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, trong quá trình dùng thuốc, nếu như người bệnh có bất kỳ biểu hiện bất thường nào khi dùng thuốc thì hãy thông báo cho bác sĩ để được thăm khám và hướng dẫn xử trí đúng cách.Ngoài việc sử dụng thuốc thì bạn nên áp dụng các biện pháp tăng cường sức đề kháng khác như: Tuân thủ chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cho trẻ bú mẹ, tránh nguồn lây nhiễm...để đảm bảo hạn chế nguy cơ nhiễm bệnh.Thuốc nên được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp, tránh những nơi ẩm thấp. Để sản phẩm này ở vị trí xa tầm với của trẻ. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn dùng hay biến đổi màu sắc, sau khi đã mở nắp siro quá 1 tháng. Hãy tham khảo các công ty môi trường để biết cách phân hủy thuốc, tuyệt đối không được xả thẳng xuống bồn cầu hoặc đường ống dẫn nước.Tóm lại, Anaferon là một loại thuốc hỗ trợ điều trị và phòng ngừa trong các trường hợp nhiễm virus, vi khuẩn. Đặc biệt trong trường hợp nhiễm virus cúm. Đây là thuốc kê đơn, chỉ nên dùng khi được chỉ định và cần dùng đúng hướng dẫn để đảm bảo hiệu quả cao và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
958
Xét nghiệm tế bào Hargraves (tế bào LE) trong chẩn đoán bệnh lupus ban đỏ hệ thống Xét nghiệm tế bào Hargraves hay còn gọi là xét nghiệm tế bào LE là một loại xét nghiệm cận lâm sàng được dùng cho những người có triệu chứng nghi ngờ bệnh Lupus ban đỏ hệ thống nhằm chẩn đoán chính xác căn bệnh này. 1. Bệnh Lupus ban đỏ hệ thống Lupus được định nghĩa là rối loạn tự miễn viêm mạn tính. Lupus vốn có vai trò là bảo vệ cơ thể con người tránh khỏi tình trạng nhiễm trùng và tạo phản ứng miễn dịch không phù hợp với mô cơ quan. Lupus thường gây những ảnh hưởng nhất định đến da, khớp, mạch máu, cơ quan nội tạng như thận, tim, phổi não. Bệnh Lupus có rất nhiều loại nhưng phổ biến nhất là bệnh Lupus ban đỏ hệ thống hay có tên ngắn gọn hơn là Lupus ban đỏ gây ảnh hưởng đến nhiều bộ phận của cơ thể con người. Lupus ban đỏ thường gặp ở phụ nữ nhiều hơn nam giới, phổ biến ở vùng châu Phi, châu Á, Tây Ban Nha và những dân cư Mỹ gốc bản địa. Bệnh có xác suất cao hơn ở những người trong độ tuổi từ 15 đến 45 tuổi nhưng vẫn có trường hợp trẻ nhỏ hay người lớn hơn vẫn mắc phải bệnh Lupus ban đỏ hệ thống.Tính đến thời điểm hiện tại, nguyên nhân bệnh Lupus ban đỏ hệ thống vẫn chưa được tìm thấy rõ ràng và nghiên cứu hoàn chỉnh. Một số thông tin cho rằng Lupus ban đỏ là do di truyền và chất kích hoạt liên quan đến môi trường xung quanh. Những nghiên cứu khác tìm ra rằng bệnh Lupus ban đỏ hệ thống là do dùng thuốc hoặc bị nhiễm trùng, virus hoặc cũng có thể do hormone gây ra. Bệnh Lupus ban đỏ hệ thống thường đi kèm với những bệnh lý rối loạn tự miễn khác như hội chứng Sjogren thiếu máu tán huyết, viêm tuyến giáp hay xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát.Tế bào Lupus ban đỏ hay còn gọi là tế bào LE được mô tả đầu tiên bởi Hargraves nên cũng được gọi là tế bào Hargraves. Tế bào Lupus ban đỏ được tìm thấy trong tủy xương của những bệnh nhân bị bệnh Lupus ban đỏ hệ thống. Sau đó, các nhà khoa học đã nghiên cứu sinh học của những tế bào LE này, tạo nên chúng bằng cách cho máu của người bị Lupus ban đỏ tiếp xúc trực tiếp với huyết tương của chính họ trong thời gian và nhiệt độ phù hợp. Từ đó, tìm ra loại xét nghiệm mang tên xét nghiệm tế bào Hargraves hay xét nghiệm tế bào LE có vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán bệnh Lupus ban đỏ hệ thống. Nguyên nhân bệnh Lupus ban đỏ hệ thống vẫn chưa được tìm thấy rõ ràng 2. Xét nghiệm tế bào Hargraves Những người xuất hiện những triệu chứng sau sẽ được đưa vào nhóm nghi ngờ mắc phải bệnh Lupus ban đỏ hệ thống và được chỉ định làm xét nghiệm tế bào Hargraves để củng cố chẩn đoán:Đau cơ, khớp. Viêm khớp, viêm một hay nhiều khớp. Phát ban đỏ, ban hình cánh bướm ở mũi, má. Sốt. Mệt mỏi trong thời gian dài. Sưng những tuyến trong cơ thể. Tăng khả năng nhạy cảm với ánh sáng mặt trời. Triệu chứng của hiện tượng Raynaud. Rụng tóc. Tức ngực. Các triệu chứng của thiếu máu như nhìn mờ, hoa mắt, niêm mạc nhạt...Lở loét vùng miệng. Viêm những cơ quan như thận, phổi, tim, màng tim, hệ thần kinh trung ương, mạch máu...Xét nghiệm tế bào LE sẽ được thực hiện trên những bệnh nhân có các triệu chứng như trên và được thực hiện bằng cách lấy những mẫu xét nghiệm như sau:Tủy xương chống đông bằng Heparin. Máu tĩnh mạch chống đông bằng Heparin. Máu tĩnh mạch chống đông bằng Oxalate. Máu tĩnh mạch tách Fibrin. Máu tĩnh mạch vón cục. Yếu tố LE và những tế bào khác trên cơ thể người bệnh. Khi làm xét nghiệm tế bào Hargraves, việc lấy mẫu tủy xương gây cảm giác đau cho bệnh nhân rất nhiều nên hiện nay, việc lấy máu tĩnh mạch thường là lựa chọn phổ biến hơn để làm xét nghiệm. Máu tĩnh mạch của bệnh nhân không dùng để điều trị sẽ được làm vón cục và loại bỏ huyết thanh, chuyển qua lưới thép và ly tâm 5 phút tạo lớp Buffy và cuối cùng phết lên lam kính để phục vụ cho xét nghiệm tế bào LE chẩn đoán bệnh Lupus ban đỏ hệ thống. Xét nghiệm tế bào LE chẩn đoán bệnh Lupus ban đỏ hệ thống Một tiêu bản gồm 1 phết tế bào sẽ được đem đi tìm tế bào LE và nếu có ≥ 10 tế bào LE được tìm thấy trong 15 phút quan sát tiêu bản đó, cùng với sự xuất hiện của những thể vô định hình cũng như khối lượng hạt nhân ngoài tế bào sẽ cho kết quả dương tính khi làm xét nghiệm. Nếu kết quả ngược lại những điều trên thì là âm tính và bác sĩ trước khi có thể kết luận bệnh nhân không mắc bệnh bệnh Lupus ban đỏ hệ thống nên thực hiện thêm các xét nghiệm có độ nhạy cao hơn để xác định chẩn đoán. Xét nghiệm tế bào Hargraves dương tính khi 2% đến 30% tế bào LE được nhìn thấy trên một vi trường. Tuy nhiên, để xét nghiệm được chính xác thì còn phụ thuộc vào một số yếu tố như kỹ thuật, sự quan sát của kỹ thuật viên. Trong quá trình thực hiện xét nghiệm tế bào LE thì cần tránh sai sót nhầm lẫn với tế bào Tart là tế bào đơn nhân, có chất nhân và kích thước không to như tế bào LE.Xét nghiệm tế bào LE không chỉ dương tính trong bệnh Lupus ban đỏ hệ thống mà còn trong những bệnh lý khác như viêm khớp dạng thấp, viêm gan mạn tính, xơ cứng bì, viêm da, thiếu máu tán huyết mắc phải, bệnh Hodgkin... và những người sử dụng một số loại thuốc như Phenylbutazone, Hydralazine... nên khả năng xét nghiệm tế bào LE dương tính mắc bệnh Lupus ban đỏ chỉ khoảng 50% đến 75%. Xét nghiệm tế bào Hargraves là một kỹ thuật cận lâm sàng được dùng để chẩn đoán bệnh Lupus ban đỏ hệ thống. Tuy nhiên, không phải tất cả những trường hợp dương tính khi xét nghiệm tế bào LE đều mắc bệnh nên cần dựa vào những yếu tố khác cũng như những kết quả cận lâm sàng khác để hỗ trợ chẩn đoán xác định bệnh Lupus ban đỏ hệ thống.
vinmec
1,159
Đa u tủy: Nguyên nhân, triệu chứng Đa u tủy là một trong những căn bệnh ung thư máu ác tính, có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người bệnh, thậm chí dẫn tới tử vong nếu không có biện pháp chữa trị kịp thời. Bệnh đa u tủy thường có nhiều triệu chứng đa dạng. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh sẽ thay đổi tùy thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi người. 1. Đa u tủy là bệnh gì? Đa u tủy còn có tên gọi khác là u tương bào hoặc bệnh u tủy. Sở dĩ nó được gọi với tên đa u tủy bởi đây là một loại ung thư tương bào trong tủy xương. Tương bào là những tế bào có trong tủy xương, chức năng chính của nó là sản xuất ra kháng thể để bảo vệ cơ thể chống lại vi rút và các tác nhân gây bệnh khác.Bệnh xảy ra khi một tế bào u tủy bất thường nhân đôi nhanh chóng và phá vỡ hệ thống miễn dịch, thay thế các tế bào tủy bình thường khác. Đa u tủy không chỉ biểu hiện ở tủy xương mà có thể xuất hiện ở nhiều nơi trong cơ thể, chẳng hạn như sự khuyết xương hoặc những khối u.Các bộ phận ở người trưởng thành như hộp sọ, cột sống, khung chậu, xương sườn hay vùng xương vai thường là những nơi bệnh hoạt động mạnh mẽ. Những vùng còn lại như xương bàn tay, cẳng tay, xương bàn chân, cẳng chân thường ít bị ảnh hưởng bởi bệnh hơn. 2. Nguyên nhân gây bệnh đa u tủy Hiện nay, y học vẫn chưa kết luận được nguyên nhân chính xác gây ra bệnh, mới chỉ dừng lại ở yếu tố nguy cơ. Bệnh đa u tủy có thể là sự kết hợp của những yếu tố nguy cơ dưới đây:2.1 Tuổi tácĐa số những người có nguy cơ mắc đa u tủy là người già, thường khởi phát từ 60 tuổi, chỉ có 5-10% bệnh nhân dưới 40 tuổi.2.2 Giới tính. Nam giới thường có tỷ lệ mắc bệnh nhiều hơn nữ giới2.3 Chủng tộc. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những người da đen thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người da trắng và châu Á.2.4 Tiếp xúc với hóa chất. Những người thường xuyên phải tiếp xúc với các loại hóa chất như xăng, dầu, pesticides, benzene, dioxins, cao su, nước sơn và thuốc nhuộm tóc sẽ có khả năng cao bị mắc đa u tủy2.5 Nghề nghiệp. Những người làm các công việc như thợ mộc, nông dân, thợ thuộc da, thợ làm tóc, thợ sơn hay thợ trang trí do tính chất công việc phải thường xuyên tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại nên khả năng mắc bệnh sẽ cao hơn so với những người khác2.6 Tiếp xúc với các tia xạ và các loại vi rút. Những người thường xuyên phải tiếp xúc với các chùm tia xạ trong một thời gian dài hay sống trong môi trường ô nhiễm, vi rút sinh sôi và phát triển rất dễ bị nhiễm bệnh2.7 Tiền sử gia đình. Bệnh đa u tủy là một trong những bệnh có tính di truyền. Điều này có nghĩa nếu gia đình bạn có tiền sử thì khả năng cao sẽ di truyền sang thế hệ sau.2.8 Béo phì. Theo nghiên cứu của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ cho biết, thừa cân và béo phì là một trong những nguyên nhân chính làm tăng nguy cơ mắc bệnh đa u tủy Thừa cân và béo phì là một trong những nguyên nhân chính làm tăng nguy cơ mắc bệnh đa u tủy 3. Các giai đoạn của đa u tủy Bệnh đa u tủy thường có 4 giai đoạn chính, bao gồm:3.1 Giai đoạn tiềm ẩn. Giai đoạn này còn có tên gọi khác là giai đoạn Durie-Salmon 1. Trong giai đoạn này, u tủy không gây ra bất cứ triệu chứng cụ thể nào của bệnh. Mặc dù những tế bào u tủy đã xuất hiện trong cơ thể, nhưng chúng chưa có biểu hiện phát triển hay gây bất cứ tổn thương nào cho xương và thận. Chính vì vậy, bệnh trong giai đoạn này rất khó để chẩn đoán được.3.2 Giai đoạn 1Bước sang giai đoạn 1, trong máu và nước tiểu của bạn đã có một số lượng nhỏ các tế bào u tủy. Tuy nhiên, nồng độ hemoglobin lúc này chỉ thấp hơn bình thường một chút. Khi chụp X-quang xương có thể cho ra kết quả bình thường hoặc chỉ hiển thị một vùng bị ảnh hưởng.3.3 Giai đoạn 2Lúc này, tế bào u tủy đã tăng lên với số lượng đáng kể, hàm lượng hemoglobin cũng giảm xuống khá nhiều so với mức bình thường, trong khi hàm lượng kháng thể đơn dòng và canxi trong máu tăng lên vượt bậc. Thông qua X-quang có thể phát hiện thấy nhiều vùng đã bị tổn thương ở xương.3.4 Giai đoạn 3Đây cũng là giai đoạn cuối của bệnh đa u tủy. Trong giai đoạn này, các tế bào u tủy xương phát triển mạnh mẽ nhất, vượt quá mức kiểm soát. Thêm vào đó, nồng độ hemoglobin giảm xuống chưa tới 8,5 g/l, trong khi hàm lượng canxi và kháng thể đơn dòng lại quá cao. Sự chênh lệch này khiến cho vô số khu vực ở xương bị ung thư tấn công. 4. Triệu chứng của bệnh đa u tủy Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh sẽ thay đổi tùy thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi người Bệnh đa u tủy thường có nhiều triệu chứng đa dạng. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh sẽ thay đổi tùy thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi người. Trong giai đoạn đầu, các triệu chứng thường không biểu hiện ra rõ rệt, cho tới khi bệnh tiến triển, người bệnh thường trải qua các triệu chứng phổ biến sau:4.1 Bệnh lý xương. Sự chèn ép tủy, đau xương hoặc gãy xương là các triệu chứng thường gặp nhất. Có tới 70% bệnh nhân có biểu hiện tiêu xương do tăng quá trình hủy xương. Một số yếu tố ảnh hưởng tới quá trình này gồm có: Yếu tố hoại tử u (TNF-a), Interleukin 1B, IL-6 và các cytokine kích thích giải phóng TNF.4.2 Thiếu máu. Khoảng 60% bệnh nhân xuất hiện triệu chứng thiếu máu bình sắc, hồng cầu. Nguyên nhân chính gây ra tình trạng này là do sự xâm lấn u vào tủy xương khiến cho quá trình tạo hồng cầu bị cản trở.4.3 Tăng calci huyết. Khoảng 20% bệnh nhân tăng calci huyết thứ phát là do tăng quá trình huỷ xương và do sự bất động kéo dài. Các triệu chứng biểu hiện sự tăng Calci huyết bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, lú lẫn, đa niệu và táo bón.4.4 Suy thận. Khoảng 20% bệnh nhân có dấu hiệu suy thận tại thời điểm chẩn đoán và khoảng 20% có biểu hiện của biến chứng suy thận trong những giai đoạn sau. Nguyên nhân chủ yếu gây suy thận là do sự lắng đọng protein Bence Jones ở ống lượn xa, ngoài ra các yếu tố như mất nước, tăng calci huyết, tăng urê huyết hoặc bệnh lắng đọng chuỗi nhẹ, sử dụng thuốc giảm đau không steroid cũng góp phần gây ra suy thận.4.5 Nhiễm khuẩn. Những bệnh nhân bị đa u tủy rất dễ bị nhiễm khuẩn nặng. Các nguyên nhân gây nhiễm khuẩn thường gặp là do vi khuẩn Gram (+), Gram (-), Haemophilus influenzae, sự suy giảm Globulin gamma và giảm bạch cầu hạt.Ngoài 5 triệu chứng chính nêu trên, còn có một số triệu chứng khác của bệnh đa u tủy bao gồm:Phì đại lưỡiĐau lưng. Tổn thương da. Tổn thương thần kinh. Nhiễm trùng lặp đi lặp lại. Giảm cân không rõ nguyên nhân. Buồn nôn. Thị lực kém hoặc mất thị lực. Tê yếu, nhất là ở chân. Lú lẫn. Táo bón. Phù chân. Gặp các vấn đề về tiểu tiện Giảm cân không rõ nguyên nhân, buồn nôn là một trong nhiều triệu chứng của đa u tủy Nếu xảy ra bất cứ triệu chứng nào được nêu trên, bạn nên đến ngay các phòng khám uy tín hoặc bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị kịp thời trước khi bệnh ngày một trầm trọng hơn. Ghép tế bào gốc tạo máu là phương pháp điều trị triệt để nhất, cơ hội giúp bệnh nhân mắc bệnh về máu ác tính, trong đó có bệnh đa u tủy xương để bệnh nhân có thể lui bệnh và có cuộc sống bình thường.XEM THÊM:Ghép tế bào gốc - Hồi sinh cho những bệnh nhân hiểm nghèo
vinmec
1,477
Phục hồi sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành: Điều cần biết Phục hồi sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành là một quá trình cần thiết và quan trọng đối với sức khỏe lâu dài của bệnh nhân. Giai đoạn phục hồi tập trung vào việc giúp bệnh nhân hồi phục sức khỏe, phục hồi chức năng vận động, cũng như quản lý các nguy cơ sức khỏe tiềm ẩn sau phẫu thuật. 1. Mục đích và tầm quan trọng của quá trình phục hồi Quá trình phục hồi hậu phẫu thuật bắc cầu động mạch vành không chỉ là giai đoạn bình phục về thể chất mà còn liên quan đến việc phục hồi chức năng vận động, cải thiện chất lượng cuộc sống và quản lý các nguy cơ sức khỏe sau phẫu thuật. Giai đoạn này giúp bệnh nhân hồi phục sức khỏe, tăng cường sức mạnh cơ bắp, cải thiện chức năng hô hấp và tim mạch, đồng thời phòng ngừa nguy cơ tái phát bệnh. Quá trình phục hồi sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành là một quá trình quan trọng 2. Chăm sóc và phục hồi sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành 2.1. Phục hồi sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành Trong giai đoạn ngay sau phẫu thuật, bệnh nhân thường được chăm sóc tại phòng hồi sức, nơi tình trạng sức khỏe được theo dõi sát sao. Các biện pháp cần thực hiện bao gồm: Kiểm soát cơn đau: Sử dụng các loại thuốc để giảm cơn đau và cảm giác không thoải mái cho bệnh nhân. Ngăn ngừa nhiễm trùng: Duy trì vệ sinh vết mổ và sử dụng kháng sinh khi cần thiết. Hỗ trợ hô hấp: Thực hiện các bài tập hô hấp để tránh tình trạng tắc nghẽn phổi hoặc sưng phù. 2.2. Hồi phục tại nhà Khi bệnh nhân được xuất viện, họ sẽ tiếp tục quá trình phục hồi tại nhà với sự hỗ trợ của gia đình. Trong giai đoạn này, việc tuân thủ các chỉ dẫn của bác sĩ là cực kỳ quan trọng: Chăm sóc vết thương: Theo dõi vết mổ, giữ vệ sinh và báo cáo cho bác sĩ nếu có dấu hiệu nhiễm trùng. Chế độ ăn uống: Duy trì một chế độ ăn lành mạnh, giàu protein và vitamin để tăng cường sức khỏe và hỗ trợ quá trình liền vết thương. Hoạt động thể chất: Vận động nhẹ nhàng như đi bộ và tránh các hoạt động nặng như nâng vác trong giai đoạn đầu. Chế độ ăn uống lành mạnh không những giúp phòng tránh nguy cơ bệnh tim mạch mà còn giúp đẩy nhanh thời gian phục hồi sau phẫu thuật 2.3. Lối sống lành mạnh giúp đẩy nhanh khả năng phục hồi sau phẫu thuật Để phục hồi sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành, việc duy trì một lối sống lành mạnh là yếu tố then chốt trong quá trình phục hồi và ngăn ngừa tái phát bệnh. Dưới đây là một số khía cạnh quan trọng cần lưu ý: Chế độ ăn uống lành mạnh: Bệnh nhân được khuyến khích tuân thủ một chế độ ăn giàu dưỡng chất, nghèo chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa. Điều này bao gồm việc tăng cường sử dụng trái cây, rau củ, ngũ cốc nguyên hạt và các loại protein ít chất béo như cá và thịt gia cầm không da. Hạn chế lượng muối và đường trong khẩu phần ăn cũng rất quan trọng để kiểm soát huyết áp và mức đường huyết. Tập thể dục đều đặn: Hoạt động thể chất nhẹ nhàng như đi bộ được khuyến nghị sau khi bệnh nhân hồi phục đủ để tham gia. Mục tiêu là tăng cường sức mạnh cơ bắp, cải thiện tuần hoàn máu và tăng cường sức khỏe tim mạch. Tập thể dục giúp giảm cân, kiểm soát cholesterol và huyết áp, đồng thời cải thiện tinh thần tổng thể của bệnh nhân. Quản lý stress: Stress là một yếu tố có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tim mạch. Bệnh nhân được khuyến khích áp dụng các kỹ thuật quản lý stress như thiền, yoga, hít thở sâu hoặc tham gia các hoạt động giải trí và xã hội để giảm bớt căng thẳng. Lối sống lành mạnh là yếu tố then chốt giúp bệnh nhân phục hồi sau phẫu thuật tim mạch Kiểm soát các yếu tố nguy cơ: Bệnh nhân cần theo dõi và quản lý các yếu tố nguy cơ như huyết áp cao, cholesterol cao và tiểu đường. Việc tuân thủ kế hoạch điều trị và theo dõi sức khỏe định kỳ là cần thiết. Không hút thuốc lá: Hút thuốc là một trong những nguy cơ lớn nhất cho bệnh mạch vành. Việc bỏ thuốc lá sau phẫu thuật là cực kỳ quan trọng để giảm nguy cơ tái phát bệnh và cải thiện sức khỏe tổng thể. Theo dõi và duy trì những thay đổi trong lối sống sau phẫu thuật không chỉ giúp tăng cường quá trình phục hồi mà còn giúp ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe trong tương lai. Sự tham gia tích cực của bệnh nhân trong việc duy trì lối sống lành mạnh này là chìa khóa để đảm bảo một kết quả tốt nhất sau phẫu thuật. 2.4. Tư vấn và hỗ trợ tâm lý Sau phẫu thuật, việc hỗ trợ tâm lý cũng rất quan trọng để giúp bệnh nhân vượt qua những lo lắng và áp lực: Tư vấn: Bệnh nhân có thể cần tư vấn để xử lý lo lắng, trầm cảm hoặc các vấn đề tâm lý khác xuất hiện sau phẫu thuật. Hỗ trợ từ gia đình và bạn bè: Sự quan tâm và hỗ trợ từ người thân giúp tạo động lực và tinh thần lạc quan cho bệnh nhân. Nhóm hỗ trợ: Tham gia nhóm hỗ trợ có thể giúp bệnh nhân chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi từ những người khác đã trải qua quá trình tương tự. 3. Kết luận và khuyến nghị Quá trình phục hồi sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành đòi hỏi sự kiên nhẫn, nỗ lực và sự hỗ trợ từ cả bệnh nhân và đội ngũ y tế. Bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn chăm sóc sức khỏe, lối sống lành mạnh, và tư vấn tâm lý để đảm bảo hồi phục hiệu quả và giảm thiểu rủi ro tái phát bệnh. Mỗi bước trong quá trình này đều quan trọng và cần được thực hiện một cách cẩn thận và tỉ mỉ.
vinmec
1,122
5 Hiểu lầm về đột quỵ cần loại bỏ Ảnh hưởng hơn 200.000 người Việt mỗi năm, đột quỵ được xếp vào nhóm nguyên nhân hàng đầu gây tử vong tại nước ta. Bệnh đang có xu hướng gia tăng đặc biệt ở nhóm người trẻ tuổi do đó ai cũng cần nâng cao nhận thức, loại bỏ hiểu lầm về đột quỵ để chăm sóc sức khỏe phù hợp. 1. Nguyên nhân gây đột quỵ Đột quỵ xảy ra khi mạch máu đi nuôi não bị tắc nghẽn hoặc vỡ ra khiến não không thể nhận đủ oxy. Lúc đó, một phần não chết đi và làm tổn thương não. Đột quỵ là một trong những nguyên nhân gây tử vong cao cũng như nhiều di chứng nặng nề cho người bệnh. 1.1. Yếu tố có thể kiểm soát Cao huyết áp: tạo điều kiện hình thành các cục máu đông, cản trở máu lưu thông lên não hoặc gây sức ép lên thành động mạch và dẫn đến tình trạng xuất huyết não. – Hút thuốc: khói thuốc làm tổn thương thành mạch máu, làm xơ cứng động mạch và cũng là nguyên nhân gây tăng huyết áp. – Cholesterol cao, béo phì: gây ra nhiều bệnh lý như mỡ máu, cao huyết áp, tim mạch và từ đó tăng nguy cơ đột quỵ. – Bệnh tim mạch: suy tim, rung tâm nhĩ, nhiễm trùng tim, rối loạn nhịp tim cũng làm tăng nguy cơ đột quỵ. – Bệnh tiểu đường. – Thiếu máu não thoáng qua. – Đột quỵ tái phát: những người từng bị đột quỵ có khả năng tái phát trong vài tháng đầu. Nguy cơ này thường có thể kéo dài trong khoảng 5 năm và giảm dần theo thời gian. Mắc các bệnh tim mạch cũng là yếu tố tác động khiến đột quỵ xảy ra 1.2. Cảnh báo yếu tố không thể kiểm soát được – Tuổi tác: độ tuổi nào cũng có thể bị đột quỵ, tuy nhiên những người sau tuổi 55 có nguy cơ cao hơn. – Giới tính: lưu ý rằng nam giới có nguy cơ đột quỵ cao hơn nữ giới. – Tiền sử gia đình: nếu bạn có người thân từng bị đột quỵ hoặc mắc các bệnh nhồi máu cơ tim, thiếu máu não thoáng qua cũng có nguy cơ đột quỵ cao. 2. Các hiểu lầm về đột quỵ cần loại bỏ sớm 2.1. Hiểu lầm về đột quỵ là bệnh không thể phòng tránh Chuyên gia cảnh báo các yếu tố nguy cơ của đột quỵ bao gồm: – Tăng huyết áp – Cholesterol cao – Béo phì – Tiểu đường – Hút thuốc – Rối loạn nhịp tim – Chấn thương ở đầu, cổ Các yếu tố này hoàn toàn có thể khắc phục thông qua chế độ sinh hoạt lành mạnh, ăn uống điều độ cũng như tăng cường tập luyện. Bên cạnh đó, cần hạn chế uống rượu bia, cân bằng cảm xúc để hạn chế căng thẳng. 2.2. Không mang yếu tố gia đình Những thành viên trong gia đình thường ăn uống, sinh hoạt khá giống nhau. Do vậy, nếu có lối sống không lành mạnh thì tất cả mọi người đều bị ảnh hưởng. Điều này làm tăng nguy cơ đột quỵ cho mọi thành viên trong gia đình. Yếu tố di truyền gồm nguy cơ cao bị huyết áp cao, yếu tố nguy cơ tim mạch cũng gián tiếp tăng nguy cơ đột quỵ. 2.3. Hiểu lầm về đột quỵ là triệu chứng khó nhận biết Nhiều người vẫn hiểu lầm về đột quỵ không có triệu chứng cảnh báo nên khó nhận biết. Trên thực tế, bệnh có một số dấu hiệu cảnh báo, người bệnh và người thân có thể nhận biết qua quy tắc FAST: – F: khuôn mặt mất cân đối, méo mặt, tê cứng mặt. – A: yếu, tê liệt tay chân, thường xảy ra một bên cơ thể. – S: nói lắp, ngắc ngứ, nói không hết câu. Đột quỵ không khó nhận biết, mỗi người nên theo dõi sức khỏe cá nhân cũng như những người xung quanh để phát hiện bệnh kịp thời. Bên cạnh những dấu hiệu trên, đột quỵ có thể gây ra một số triệu chứng như: – Suy giảm thị lực, nhìn mờ, đau mỏi mắt ở một hoặc cả 2 mắt – Mất thăng bằng, khó đi lại – Đau đầu dữ dội không rõ nguyên nhân (thường xảy ra trong thời gian ngắn) Triệu chứng cảnh báo của đột quỵ thường là những cơn đau đầu dữ dội không rõ nguyên nhân 2.4. Chỉ xảy ra ở người già Tuổi tác là yếu tố nguy cơ đáng kể với đột quỵ tuy nhiên bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Bên cạnh đó, thời gian gần đây, đột quỵ đang có xu hướng trẻ hóa. Nguyên nhân khiến đột quỵ gia tăng ở người trẻ là do lối sống không lành mạnh, lạm dụng chất kích thích, ăn uống thiếu khoa học. Lưu ý, đột quỵ có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nên không ai được chủ quan. 2.5. Cho rằng tất cả các cơn đột quỵ đều có triệu chứng Thực tế, không phải tất cả các cơn đột quỵ đều có triệu chứng. Một số nghiên cứu cho thấy đột quỵ không có triệu chứng phổ biến hơn so với trường hợp có dấu hiệu cảnh báo. Thông thường, đột quỵ không triệu chứng được xác định khi người bệnh được chụp cộng hưởng từ MRI để chẩn đoán các bệnh lý thần kinh. 3. Gợi ý các biện pháp dự phòng đột quỵ 3.1. Chế độ ăn uống lành mạnh Ăn uống khoa học làm giảm nguy cơ đột quỵ đồng thời ngăn bệnh tái phát. Vì vậy, mỗi người cần xây dựng và duy trì chế độ dinh dưỡng đầy đủ chất, tăng cường các thực phẩm tốt cho sức khỏe. Chuyên gia gợi ý một số loại thực phẩm có hỗ trợ phòng ngừa đột quỵ gồm: – Thực phẩm giàu Omega-3 gồm cá hồi, cá thu, cá ngừ, … – Đậu, rau xanh đậm, măng tay, bông cải, các loại hạt, … – Thực phẩm giảm cholesterol xấu như yến mạch, hạnh nhân và đậu nành. – Thực phẩm giàu magie như chuối, bơ, ngũ cốc, rong biển, … – Uống nhiều nước lọc, nước trái cây nguyên chất. 3.2. Thay đổi lối sống – Cân bằng công việc, tránh stress, lo lắng, nóng giận kéo dài – Nghỉ ngơi, sinh hoạt hợp lý, ngủ đủ 7-8 tiếng/ngày – Không nên tắm đêm, ăn đêm, sử dụng thiết bị điện tử trước khi ngủ – Giữ ấm cơ thể, chăm sóc sức khỏe nhất là vào thời điểm giao mùa 3.3. Tăng cường vận động, tập thể dục thể thao mỗi ngày Tập thể dục ít nhất 4-5 ngày/tuần, 30 phút mỗi ngày với bài tập phù hợp. Tập luyện không chỉ tăng cường sức khỏe mà còn giảm huyết áp và ngăn ngừa đột quỵ. Lưu ý, nên chọn các bài tập vừa sức, tránh tập nặng tạo áp lực lên tim. Bạn có thể lựa chọn đi bộ, chạy bộ chậm, yoga, tập dưỡng sinh hoặc thái cực quyền. 3.4. Thực hiện tầm soát định kỳ Kiểm tra sức khỏe định kỳ phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ đột quỵ cùng các bệnh lý tiềm ẩn. Từ đó, bác sĩ có biện pháp can thiệp kịp thời và tư vấn cách sinh hoạt để phòng ngừa bệnh. Ai cũng nên tầm soát nguy cơ đột quỵ định kỳ hàng năm, nhất là những người thuộc nhóm nguy cơ cao
thucuc
1,300