text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Công dụng thuốc Fanalujin Capsule
Thuốc Fanalujin Capsule thường được các bác sĩ, dược sĩ kê đơn trong điều trị dự phòng bệnh đau đầu hay chứng rối loạn tiền đình cùng một số bệnh lý khác. Vậy thuốc Fanalujin nên được sử dụng như thế nào và liều lượng ra sao?
1. Thành phần và công dụng thuốc Fanalujin Capsule
Fanalujin Capsule có thành phần chính là Flunarizin 5mg. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén nên rất dễ uống và sử dụng.Hiện nay thuốc bày bán rất nhiều trên thị trường và được chỉ định trong điều trị những bệnh lý sau:Thuốc thuốc Fanalujin Capsule dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu.Thuốc có tác dụng trong điều trị triệu chứng rối loạn tiền đình: hoa mắt, chóng mặt, ù tai.Chứng thiếu tập trung, rối loạn trí nhớ, kích động và rối loạn giấc ngủ.Co cứng cơ khi đi bộ hoặc nằm, dị cảm, lạnh đầu chi.Thuốc chủ yếu được dùng cho đối tượng người lớn và những người trên 65 tuổi cần hết sức thận trọng.
2. Liều dùng thuốc Flunarizin 5mg
Lưu ý rằng trước khi sử dụng thuốc Flunarizin 5mg người bệnh nên chia sẻ cho bác sĩ biết về vấn đề sức khỏe hiện tại những thuốc bạn đang dùng, kể cả thuốc bổ, thuốc kê đơn hoặc không kê đơn. Từ đó bác sĩ sẽ tư vấn cho người dùng liều lượng và cách sử dụng hợp lý.Liều khởi đầu: 10 mg ngày 1 lần vào buổi tối.Người > 65 tuổi: dùng 5 mg ngày 1 lần.Khi dùng duy trì, có thể giảm còn 5 mg/ngày.
3. Những lưu ý khi dùng thuốc Flunarizin 5mg
3.1 Chống chỉ định khi dùng thuốc Flunarizin 5mgĐối tượng chống chỉ định khi dùng thuốc Flunarizin 5mg:Những người quá mẫn với thành phần thuốc Flunarizin 5mg. Người có tiền sử trầm cảm không nên dùng thuốc. Những người có tiền sử rối loạn vận động: triệu chứng ngoại tháp, Parkinson.Không dùng cho người đang sử dụng thuốc chẹn bêta.3.2 Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc. Xét về khía cạnh xảy ra phản ứng phụ thì thuốc Flunarizin 5mg khá lành tính. Tuy nhiên, một vài trường hợp như: lạm dụng thuốc, dùng thuốc quá liều, tự ý điều chỉnh liều có thể xảy ra một vài phản ứng phụ sau:Buồn ngủ nhẹ, tăng cân, ăn không ngon miệng. Có khả năng gây nên vấn đề trầm cảm đặc biệt ở nữ giới. Chân tay có thể không yên, buồn bực và người mệt mỏi. Vì thế cách tốt nhất để hạn chế những phản ứng phụ chính là dùng thuốc thật cẩn thận theo chỉ định, nếu có bất cứ vấn đề gì cần liên hệ bác sĩ dược sĩ để được tư vấn, thay vì tự ý xử lý tại nhà.3.3 Đối tượng nào cần thận trọng khi dùng thuốc Flunarizin 5mg?Mặc dù có tác dụng rất tốt trong việc điều trị bệnh, tuy nhiên những đối tượng sau cần hết sức thận trọng:Người lớn tuổi, bệnh nhân huyết áp thấp và người suy thậnĐối tượng phụ nữ có thai và đang nuôi con bú tốt nhất không nên dùng thuốc. Mặc dù chưa thể đánh giá chính xác về những tác hại có thể gây ra, tuy nhiên để đảm bảo an toàn bạn không nên sử dụng trừ khi có chỉ định của bác sĩ và dược sĩ.Khi dùng thuốc có thể gây nên tình trạng buồn ngủ, ngủ gà, vì thế những người lái xe hay cần sự tập trung cao trong quá trình làm việc không nên sử dụng thuốc Flunarizin 5mg.3.4 Quên liều và quá liều cần làm gì?Quên liều và quá liều là tình trạng thường hay xảy ra trong quá trình dùng thuốc. Trường hợp này nếu xảy ra thường xuyên không những ảnh hưởng đến quá trình điều trị mà còn khiến cho sức khỏe bị ảnh hưởng. Do đó, người dùng nên chủ động uống thuốc vào 1 thời điểm trong ngày nếu cần thiết nên đặt chuông báo thức tránh bị quên.Quên liều: Khi phát hiện ra quên liều cần uống bù liều đã quên, nếu thời gian quên liều khá xa, từ 2 tiếng trở lên người bệnh cần bỏ qua liều đã quên và dùng liều thuốc sau như bình thường.Quá liều: Quá liều là trường hợp khá nguy hiểm, khi nhận thấy quá liều bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ để được tư vấn về cách xử trí, đồng thời theo dõi sức khỏe trong thời gian này thường xuyên.Những thông tin trên đây đã lý giải khá đầy đủ về công dụng thuốc Flunarizin 5mg. Người bệnh trước khi dùng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và cần thiết có thể trao đổi cùng bác sĩ chuyên môn để có được tư vấn phù hợp.
|
vinmec
| 815
|
Phẫu thuật nâng ngực: Nâng ngực đường nào tốt nhất hiện nay?
Tại sao lại nên phẫu thuật nâng ngực?
Phẫu thuật nâng ngực giúp cải thiện hình dáng và kích thước ngực
Phẫu thuật nâng ngực được xem là giải pháp tốt để cải thiện hình dáng và kích thước ngực của phụ nữ. Dưới đây là lời giải thích về tại sao nên phẫu thuật nâng ngực và các yếu tố cần xem xét:Tự tin và quyến rũ: Vòng 1 đầy đặn và quyến rũ là khát khao của nhiều phụ nữ. Phẫu thuật nâng ngực giúp cải thiện hình dáng và kích thước ngực, từ đó tăng cường tự tin và sự quyến rũ trong cuộc sống hàng ngày và trong các bộ trang phục.Vượt qua nhược điểm: Một số phụ nữ có ngực nhỏ hoặc có những khuyết điểm về hình dáng như teo, chảy xệ sau khi sinh con hoặc do quá trình lão hóa. Phẫu thuật nâng ngực giúp khắc phục những hạn chế này và mang lại hình dáng ngực đẹp, cân đối hơn.Các loại đường mổ nào trong nâng ngực?Hiện nay, có 4 đường mổ cơ bản được sử dụng để đặt túi ngực trong phẫu thuật nâng ngực, bao gồm đặt túi qua nách, đường quầng vú, đường rốn và đường chân ngực (nếp gấp vú). Đây là những phương pháp khác nhau mà chị em có thể lựa chọn để nâng ngực, và mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng.Nâng ngực đường nách
Nâng ngực đường nách
Nâng ngực qua đường nách là một trong bốn kỹ thuật mổ nâng ngực phổ biến hiện nay, bên cạnh nội soi đường chân ngực, đường rốn và đường quầng vú. Phương pháp này có các ưu nhược điểm cụ thể như sau:Ưu điểm:Đặt túi ngực qua đường nách phù hợp với những người có tuyến vú nhỏ và mức độ chảy xệ nhẹ.Không ảnh hưởng đến cảm giác đầu ngực do không xâm lấn và tác động đến các dây thần kinh vùng ngực.Rủi ro biến chứng sau phẫu thuật thấp, hiếm khi gặp nhiễm trùng mô tuyến vú và ống tuyến vú do mô vú không bị ảnh hưởng.Lợi ích lớn nhất của nâng ngực qua đường nách là tránh được sẹo trên bề mặt ngực. Sẹo được giấu khéo léo vào nếp lằn nách.Nhược điểm:Đường rạch và vị trí đặt túi ngực qua đường nách cách xa nhau, gây khó khăn trong việc kiểm soát kích thước và vị trí túi ngực.Đặt túi ngực qua đường nách đòi hỏi bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ phải có kỹ năng cao và giàu kinh nghiệm.Nâng ngực đường quầng vú
Nâng ngực đường quầng vú
Ưu điểm:Đường rạch ngay tại quầng vú giúp bác sĩ dễ dàng đưa túi độn vào khoang ngực và thực hiện nhiều dáng ngực, bao gồm cả những trường hợp phức tạp nhất.Thao tác thực hiện nhanh chóng, quá trình nâng ngực diễn ra trong thời gian ngắn.Độ chính xác cao khi đặt túi độn.Nhược điểm:Tính thẩm mỹ không cao do sẹo xuất hiện ngay vị trí đầu ngực.Dễ làm mất cảm giác đầu ngực và có ảnh hưởng lớn đến tuyến sữa.Gây tổn thương mô tuyến ngực nhiều nhất trong các đường mổ.Tăng nguy cơ bao xơ ngực sau nâng ngực do vi khuẩn từ tuyến sữa dễ xâm nhập vào khoang đặt túi ngực. Nâng ngực qua đường quầng vú không phải là đường mổ tốt nhất cho phụ nữ có ý định sinh em bé hoặc cho con bú.Nâng ngực đường nếp gấp vú
Nâng ngực đường chân ngực
|
vinmec
| 602
|
COPD là gì? Hút thuốc lá sẽ bị COPD?
COPD là một dạng bệnh phổi mãn tính, bệnh gây ra nhiều ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh, tuy nhiên bệnh này có thể phòng ngừa và điều trị được. Vậy thì thực chất COPD là gì? Triệu chứng của bệnh?
1. Những bệnh lý về phổi? Bệnh COPD là gì?
Một cơ thể dù có khỏe mạnh đến đâu thì cũng sẽ có nguy cơ ít nhất một lần bị mắc bệnh về hệ hô hấp. Thời tiết thay đổi thất thường, khí hậu khắc nghiệt, môi trường làm việc, lây truyền từ người sang người, lây truyền từ động vật sang người,... có rất nhiều nguyên nhân có thể tác động mạnh đến hệ hô hấp của cơ thể, đặc biệt là phần phổi. Để liệt kê hết các căn bệnh về phổi thì rất khó bởi chúng có quá nhiều (Lao phổi, hen phế quản, viêm phổi, ung thư phổi,... ), thế nhưng những trường hợp người bệnh bị bệnh về phổi phổ biến nhất phải kể tới bệnh COPD. Vậy thực chất COPD là gì?
COPD là cụm từ viết tắt của Chronic Obstructive Pulmonary Disease, loại bệnh này được hiểu là một tình trạng viêm phổi mãn tính hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Căn bệnh này được chia thành 2 dạng nhỏ là tình trạng khí phế thũng (các vách của túi nang bị tổn thương, khiến đường thở bị thu hẹp) và viêm phế quản tắc nghẽn (tình trạng viêm sưng mạn tính khiến cho thành trong các ống thở bị hẹp, cản trở việc không khí thoát ra ngoài phổi không được bình thường).
Việc ống thở bị hẹp khiến cho không khí bị mắc kẹt trong phổi, khiến bệnh nhân khó hô hấp được bình thường dẫn tới sự giãn nở hoặc căng phình bất thường. Khi không khí thường xuyên bị mắc kẹt trong phổi cùng với việc gắng sức để thở sẽ dẫn đến tình trạng khó thở cho bệnh nhân.
2. Triệu chứng bệnh COPD là gì?
Mặc dù đây là một bệnh lý rất phổ biến thế nhưng không phải ai cũng nắm rõ được những triệu chứng bệnh điển hình để kịp thời khám chữa bệnh. Hầu hết các trường hợp người bệnh được chẩn đoán mắc COPD đều đã có những triệu chứng gây biến chứng đến các vùng cơ quan khác. Vậy thì những triệu chứng bệnh COPD là gì?
Người bệnh thường xuyên bị khò khè, khó thở và tức ngực. Ban đầu là ho ngắt quãng, dần dần về sau mức độ ho trở nên dai dẳng và thường xuyên, ho khan, ho có đờm, xuất hiện nhiều vào buổi sáng. nếu bị bội nhiễm bệnh nhân dễ bị ho có mủ;
Biểu hiện khó thở: dấu hiệu này sẽ ngày một nặng dần. Ban đầu là khi vận động gắng sức thì bệnh nhân thấy khó thở, tuy nhiên càng về sau ngay cả khi nghỉ ngơi cũng vẫn bị khó thở. Thường sẽ có cảm giác hụt hơi, gắng sức để thở, nặng ngực, thở khò khè, hổn hển;
Giai đoạn muộn: Tần số thở tăng dần, lồng ngực hình thùng, khi thở bệnh nhân phải vận động các cơ hô hấp ở cổ, rút hơi khiến hố trên ức, trên đòn lõm sâu.
3. Nguyên nhân gây ra bệnh COPD là gì?
COPD hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là bệnh lý chủ yếu là do thuốc lá hoặc thuốc lào gây ra. Trong thuốc lá và thuốc lào có chứa rất nhiều thành phần có hại cho sức khỏe con người, đặc biệt là gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng cho hệ hô hấp. Hút thuốc càng nhiều thì khả năng mắc bệnh phổi tắc nghẽn lại càng cao, thậm chí tiến triển bệnh trở nặng cũng sẽ nhanh hơn bình thường.
Theo thống kê của bộ
tế thì số người mắc bệnh COPD chủ yếu đều là những người đã từng hoặc đang hút rất nhiều thuốc lá hay thuốc lào. Tuy nhiên, không phải tất cả trường hợp bệnh nhân bị COPD đều do hút thuốc. Vậy thì những nguyên nhân khác có thể gây ra tình trạng COPD là gì?
Những người có tiền sử mắc bệnh hoặc đang bị những căn bệnh sau đây đều có nguy cơ cao bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Hen suyễn, bệnh giãn phế quản, bệnh lao,...
Những đối tượng thường xuyên tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại, khí độc công nghiệp, khí thải ô nhiễm,...
Người bệnh bị mắc chứng suy giảm miễn dịch cũng có nguy cơ bị bệnh viêm phổi mạn tính COPD.
Một nghiên cứu không chính thống cũng đưa ra kết quả bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD cũng có thể do di truyền.
4. Điều trị COPD như thế nào? Phòng ngừa bệnh?
Bệnh COPD là một bệnh có thể phòng ngừa cũng như điều trị được. Ngay từ khi phát hiện ra những dấu hiệu bất thường về hệ hô hấp thì người bệnh phải lập tức liên hệ với các y bác sĩ có chuyên môn để được kịp thời hỗ trợ, tránh tình trạng xấu đáng tiếc xảy ra.
Các bác sĩ sẽ xác định nguyên nhân bệnh COPD là gì, những biến chứng mà bệnh đã gây ra như thế nào rồi từ đó mới đưa ra được phương pháp điều trị cụ thể. Dưới đây là một số biện pháp chữa trị tình trạng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD và một số lưu ý cho người bệnh nhằm hỗ trợ quá trình điều trị diễn ra suôn sẻ hơn.
Sử dụng ống hít và thuốc để giúp bệnh nhân COPD thở được dễ dàng hơn như: thuốc chống viêm Steroid, thuốc giãn phế quản.
Có thể được chỉ định uống một số loại kháng sinh nhằm điều trị các triệu chứng phế quản bị viêm nhiễm.
Dùng kèm thuốc hỗ trợ long đờm, bổ sung dinh dưỡng, và đồng thời chữa trị những bệnh lý có liên quan mag người bệnh đang mắc phải.
Một số trường hợp tình trạng bệnh đã quá nặng thì việc thở máy hoặc thở oxy có thể sẽ được áp dụng nhằm giữ mạng sống cho bệnh nhân.
Kết hợp việc bổ sung các chất dinh dưỡng từ chế độ ăn khoa học và các bài tập thể dục giúp nâng cao sức khỏe cũng như khả năng miễn dịch.
Tuyệt đối không sử dụng thuốc lá, thuốc lào hay các chất kích thích khác. Hiện nay việc từ bỏ thuốc lá hoàn toàn có thể thực hiện được nhờ sự hỗ trợ điều trị của các phương pháp giúp người bệnh không còn nghiện nicotine.
Tích cực tập luyện phục hồi chức năng do bác sĩ chỉ định chương trình phù hợp và được theo dõi, đánh giá liên tục.
|
medlatec
| 1,143
|
Gan nhiễm mỡ kiêng gì và nên ăn gì tốt cho quá trình điều trị
Chế độ ăn uống khoa học ảnh hưởng rất nhiều đến việc điều trị bệnh gan nhiễm mỡ. Người mắc bệnh gan nhiễm mỡ luôn phải coi trọng và khắt khe trong việc ăn uống. Vậy bạn có biết gan nhiễm mỡ kiêng gì và nên ăn gì là tốt nhất hay không? Đâu là những thực phẩm ảnh hưởng xấu đến việc điều trị mà chúng ta nên tránh? Mọi thắc mắc ấy đều sẽ được giải đáp ngay dưới bài viết này!
1. Vài nét cơ bản về bệnh gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ là một bệnh mạn tính thường thấy mà nhiều người dễ mắc
phải. Người mắc bệnh thường tích lũy mỡ quá mức cho phép ở trong gan. Theo đó, hàm lượng mỡ vượt định mức quá 5% so với khối lượng gan. Từ căn bệnh này, một số biến chứng nguy hiểm hơn ở người bệnh có thể là xơ gan, ung thư gan.
Người mắc bệnh gan nhiễm mỡ là thường là do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên, những người thường xuyên rượu bia, béo phì có tỉ lệ mắc bệnh cao nhất. Bên cạnh đó, việc mắc các bệnh về gan trước đó cũng có thể biến chứng gây bệnh. Trong trường hợp người bệnh từng bị sốt rét cũng sẽ dễ bị gan nhiễm mỡ.
Gan nhiễm mỡ tiến triển theo từng giai đoạn và mỗi giai đoạn sẽ có những biểu hiện rõ hơn. Theo đó, chúng được biểu hiện như sau:
Giai đoạn đầu thường là mệt mỏi, đau nhức ở khu vực gan. Tuy nhiên những dấu hiệu này chưa thực sự rõ ràng.
Giai đoạn sau thường là đau bụng, buồn nôn, da sạm vàng. Lúc này những biểu hiện bệnh đã rõ ràng hơn. Tuy nhiên đây cũng là lúc bệnh bước vào giai đoạn nguy hiểm.
2. Gan nhiễm mỡ kiêng gì - ăn gì là tốt nhất bạn có biết?
Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng rất lớn đến tiến trình điều trị gan nhiễm mỡ. Đặc biệt bạn cần biết Gan nhiễm mỡ kiêng gì để có thể tránh được những thực phẩm có hại. Vậy đâu là những thực phẩm nên ăn và không nên ăn khi mắc bệnh bạn có biết?
2.1. Gan nhiễm mỡ nên ăn những thực phẩm nào?
Để hỗ trợ tích cực cho việc giảm thiểu lượng mỡ có trong gan, dưới đây là những thực phẩm tốt cho bạn:
Rau củ quả
Một trong những nguyên nhân gây ra bệnh gan nhiễm mỡ là do hàm lượng lớn cholesterol. Theo đó, ăn nhiều rau của quả sẽ giúp bạn hạ được tối đa cholesterol có trong máu, gan. Theo các y bác sĩ, một bệnh nhân nên ăn ít nhất 300g rau, 200g quả chín mỗi ngày.
Khi xây dựng thực đơn, bạn nên chú trọng đến những loại thực phẩm có khả năng giảm mỡ. Một số loại rau củ tiêu biểu như đậu hà lan, cà chua, ớt vàng, rau ngót, diếp cá, tỏi,… Bên cạnh đó, bạn cũng nên ăn nhiều chuối, cam, bưởi, táo chín,… sau mỗi bữa ăn.
Đây đều là những loại thực phẩm có khả năng cao trong việc cân bằng lại cholesterol. Đồng thời chúng cũng góp phần thanh nhiệt, làm mát và điều hoà lại hoạt động của gan.
Dầu thực vật
Mặc dù không được dùng dầu động vật nhưng dầu thực vật lại tốt cho người mắc bệnh. Phần lớn những loại dầu này đều chứa acid béo không no, không gây ảnh hưởng đến gan.
Các thực phẩm giàu đạm
Một số loại thực phẩm giàu đạm như thịt, cá, sữa tương đối tốt với người mắc bệnh gan. Bên cạnh đó, bạn cũng nên hạn chế một số loại thực phẩm chứa nhiều chất béo. Tuy nhiên, bạn không nên nói “không” hoàn toàn mà chỉ nên kiêng một phần nào đó. Vì cơ bản, mỡ cũng có vai trò trong việc trao đổi chất ở cơ thể bạn.
2.2. Gan nhiễm mỡ kiêng gì là tốt nhất?
Gan nhiễm mỡ kiêng gì tốt nhất cho việc quá trình điều trị mà bạn nên quan tâm. Theo đó, những thực phẩm mà người mắc bệnh nên kiêng là loại chứa nhiều chất béo. Cụ thể:
Không nên ăn thịt đỏ
Các loại thịt đỏ thường rất giàu hàm lượng protein. Và gan chính là cơ quan chính chịu trách nhiệm chuyển hóa dưỡng chất này. Vì thế, việc dung nạp nhiều protein sẽ vô tình gây sức ép lên hoạt động của gan.
Nguyên do bởi gan nhiễm mỡ phần nào bị ảnh hưởng đến năng suất hoạt động. Việc phải làm việc quá sức khi tình trạng không ổn định rất dễ làm hại đến gan. Đặc biệt bệnh tình của gan sẽ càng xấu hơn khi việc này diễn ra lâu dài.
Không ăn thực phẩm giàu cholesterol
Cholesterol có rất nhiều trong nội tạng cũng như lòng đỏ trứng gà. Khi lượng cholesterol trong cơ thể càng tăng thì hàm lượng mỡ trong gan lại càng nhiều. Do đó, giảm cholesterol bằng cách hạn chế thực phẩm sẽ đem lại hiệu quả chữa bệnh cao hơn. Khi tìm hiểu gan nhiễm mỡ kiêng gì, bạn nên chú ý đến những loại thực phẩm này nhé.
Hạn chế mỡ động vật và chất béo
Mặc dù chất béo có vai trò khá quan trọng trong việc trao đổi chất. Tuy nhiên sử dụng chất béo từ động vật có thể gây hại cho gan. Thay vào đó, bạn nên sử dụng dầu thực vật để đảm bảo an toàn hơn.
Mỡ động vật vốn sẽ đi qua và được “xử lý” ở ngoài gan. Vì thế, nếu một lượng lớn mỡ động vật đi qua, gan có thể bị “suy nhược”. Do gan không thể thực hiện bài tiết mỡ nên lượng mỡ có thể bị tích đọng ở gan. Lâu dần, lượng mỡ vượt quá mức cho phép gây nên bệnh gan nhiễm mỡ. Còn với trường hợp người đã mắc bệnh thì mỡ động vật sẽ khiến bệnh càng trở nặng hơn.
Một vài thực phẩm nên kiêng khác
Bên cạnh những thực phẩm nên, gan nhiễm mỡ kiêng gì thêm bạn có biết? Dưới đây là một vài thứ bạn nên kiêng trong thời kỳ mắc bệnh:
Không nên ăn các loại hoa quả chứa fructose quá cao, gây sức ép lên hoạt động của gan.
Tránh ăn các món ăn, thực phẩm cay nóng vì chúng có thể khiến chức năng gan suy giảm.
Không nên uống rượu bia, sử dụng thuốc lá, đồ uống kích thích. Việc sử dụng liên tục rượu bia có thể khiến bệnh gan nhiễm mỡ của bạn chuyển biến xấu. Tồi tệ hơn, chúng có thể chuyển hoá thành bệnh xơ gan, thậm chí là ung thư. Vì thế khi mắc bệnh, bạn tuyệt đối phải tránh xa những đồ uống kích thích có cồn.
|
medlatec
| 1,157
|
Trẻ bị dị ứng thời tiết có nguy hiểm không? Cách xử trí và phòng ngừa ra sao?
Tình trạng dị ứng thời tiết tuy không gây nguy hiểm đến sức khỏe nhưng lại khiến trẻ vô cùng khó chịu, mệt mỏi, biếng ăn và thường xuyên quấy khóc. Điều này khiến cho các bậc phụ huynh cũng gặp nhiều khó khăn trong quá trình chăm sóc con. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cha mẹ cách chăm sóc khi trẻ bị dị ứng với thời tiết và một số phương pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả.
1. Những dấu hiệu cho thấy trẻ đang bị dị ứng thời tiết
Bất cứ ai cũng có thể bị dị ứng với thời tiết. Đặc biệt, trẻ nhỏ là những đối tượng có sức đề kháng yếu thì càng dễ mắc bệnh. Dưới đây là một số biểu hiện thường gặp khi trẻ bị dị ứng thời tiết:
Ngứa ngáy và phát ban trên da
Đây là biểu hiện rất đặc trưng của tình trạng dị ứng thời tiết. Trẻ có cảm giác ngứa ngáy rất khó chịu, càng gãi càng cảm thấy ngứa. Trên da của trẻ xuất hiện những nốt sần, gần giống với những vết muỗi đốt. Những vùng da không được che chắn sẽ có nguy cơ bị dị ứng cao hơn so với những vùng da khác, chẳng hạn như da vùng mặt, cổ, chân tay,…
Xuất hiện triệu chứng viêm mũi dị ứng
Hầu hết các trường hợp bị dị ứng đều gặp phải các triệu chứng này. Cụ thể là trẻ có biểu hiện hắt hơi, chảy nhiều dịch mũi, trẻ khó thở,… Tuy nhiên, cha mẹ cần lưu ý vì những triệu chứng này rất dễ bị nhầm lẫn với những trường hợp cảm cúm.
Sốt
Khi bị dị ứng, một số trẻ có sức đề kháng yếu và nhạy cảm hơn sẽ có thể kèm theo biểu hiện sốt.
Những bất thường khác trên da
Ngoài biểu hiện phát ban trên da, những trường hợp trẻ bị dị ứng thời tiết còn kèm theo một số biểu hiện bất thường khác như sau: Da bị khô và nứt nẻ, da bị tróc vảy, da sưng đỏ hơn bình thường,…
Chán ăn, mất tập trung
Khi bị dị ứng với thời tiết, trẻ sẽ cảm thấy khó chịu và điều này sẽ gây ảnh hưởng rất nhiều đến thói quen sinh hoạt và vui chơi của trẻ. Khi những nốt phát ban xuất hiện và kèm theo tình trạng ngứa ngáy trên da, trẻ sẽ mất tập trung, mệt mỏi, buồn chán và biếng ăn hơn.
Phát mề đay cấp tính
Một số trường hợp nghiêm trọng hơn sẽ bị nổi mẩn trên toàn cơ thể. Thay vì những nốt ban, cơ thể trẻ có thể xuất hiện cả đám phù màu hồng cùng với đó là triệu chứng ngứa rát vô cùng khó chịu.
2. Những nguyên nhân gây dị ứng thời tiết ở trẻ em
Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị dị ứng thời tiết, dưới đây là những nguyên nhân chủ yếu:
Sự thay đổi thời tiết đột ngột
Khi nhiệt độ thay đổi đột ngột, cơ thể của trẻ sẽ sản xuất ra nhiều histamin để chống lại những yếu tố kích thích từ môi trường. Từ đó, xuất hiện những triệu chứng dị ứng. Đây cùng chính là lý do vì sao hiện tượng dị ứng thời tiết thường xảy ra vào thời điểm giao mùa, khi thời tiết có sự thay đổi thất thường.
Lưu ý, ngay cả những trường hợp trẻ nhỏ nằm trong môi trường điều hòa cũng có thể gặp phải tình trạng dị ứng. Nguyên nhân là do sự tăng giảm nhiệt độ khiến cho làn da của trẻ trở nên nhạy cảm hơn và dễ bị kích ứng.
Những tác nhân từ môi trường
Một số yếu tố như nấm mốc, phấn hoa hoặc bụi bẩn trong môi trường cũng có thể là nguyên nhân làm tăng nguy cơ dị ứng ở trẻ.
Sức đề kháng của trẻ yếu
Trẻ nhỏ có sức đề kháng yếu cũng chính là nguyên nhân khiến trẻ có nguy cơ cao bị dị ứng thời tiết. Ngoài ra, những trường hợp cha mẹ bị dị ứng thời tiết thì con cái cũng có nguy cơ bị dị ứng cao hơn những đối tượng khác.
3. Cách xử lý và phòng ngừa tình trạng dị ứng thời tiết ở trẻ
- Sau khi được chăm sóc đúng cách và vệ sinh sạch sẽ, phần lớn những trường hợp trẻ bị dị ứng thời tiết đều có thể khỏi bệnh hoàn toàn và không gây ra những biến chứng sức khỏe nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu không chăm sóc đúng cách, trẻ cũng có thể gặp phải một số vấn đề về sức khỏe như sau:
+ Vùng da dị ứng sẽ lan rộng hơn và khiến da bị tổn thương nhiều hơn.
+ Gây viêm da cơ địa hoặc viêm kết mạc.
+ Khi trẻ quấy khóc nhiều, mệt mỏi và chán ăn sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.
+ Ảnh hưởng đến hệ miễn dịch của trẻ, cơ địa của trẻ sẽ nhạy cảm hơn và có nguy cơ mắc phải nhiều bệnh lý hơn.
- Các bậc phụ huynh có thể tham khảo các phương pháp xử trí tình trạng dị ứng với thời tiết của trẻ như sau:
+ Khi thời tiết lạnh hoặc đang trong thời điểm giao mùa, cha mẹ không nên cho trẻ ra khỏi nhà. Trong trường hợp bắt buộc phải cho trẻ ra ngoài, cha mẹ cần lưu ý che chắn cho con cẩn thận để hạn chế tối đa những tác động xấu của môi trường tới làn da và hệ miễn dịch còn yếu của trẻ. Một số tác nhân gây dị ứng từ môi trường mà trẻ cần tránh đó là khói bụi, gió độc,…
+ Mẹ cần chăm sóc trẻ cẩn thận, nên cắt móng tay cho trẻ hay đeo bao tay cho trẻ, không nên để trẻ gãi vào vết mẩn ngứa để tránh nhiễm trùng da.
+ Vệ sinh sạch sẽ cho trẻ mỗi ngày. Nên tắm nước ấm cho trẻ và sau khi tắm xong cần dùng khăn mềm để lau khô người cho trẻ, sau đó mới mặc quần áo cho trẻ.
- Để phòng ngừa tình trạng dị ứng với thời tiết ở trẻ, phụ huynh cần lưu ý những điều sau:
+ Cho trẻ ăn nhiều trái cây, rau củ và uống đủ nước để giảm nguy cơ dị ứng. Đặc biệt nên cho trẻ ăn nhiều thực phẩm có chứa vitamin C, probiotic và các loại khoáng chất để tăng cường sức đề kháng.
+ Khi cho trẻ ra ngoài, cần giữ ấm cho trẻ. Trong thời điểm giao mùa, hạn chế cho trẻ ra ngoài.
+ Cha mẹ nên động viên, khuyến khích trẻ chơi thể thao, tập thể dục để nâng cao sức đề kháng.
|
medlatec
| 1,144
|
răng số 6 có bị hóp má không?
Răng số 6 còn được gọi là răng cấm giữ vai trò ăn nhai rất quan trọng trong các răng hàm của cung răng. Do đó, khi phải thực hiện nhổ răng số 6 nhiều bệnh nhân lo ngại không chỉ về chức năng ăn nhai mà còn là thẩm mỹ. Liệu nhổ răng số 6 có bị hóp mặt không?
1. Nhổ răng số 6 có nguy hiểm không?
Răng số 6 là răng hàm vĩnh viễn xuất hiện sớm trên cung hàm ở độ tuổi từ 6-7 tuổi do đó nó đóng vai trò quan trọng trong chức năng ăn nhai. Bên cạnh đó, còn định hình sự phát triển của hàm răng trẻ. Răng số 6 có cấu tại khá phức tạp, chân răng cứng chắc và liên kết nhiều dây thần kinh nên nếu tự nhổ tại nhà có thể gây ra nhiều nguy hiểm. Tuy nhiên, với sự phát triển của kỹ thuật nha khoa hiện nay nếu bệnh nhân tới các trung tâm có uy tín thì có thể hoàn toàn yên tâm về vấn đề nhổ răng số 6.2. Nhổ răng số 6 có bị hóp má không?Khi nhổ răng số 6 bệnh nhân có thể bị hóp má nếu không được phục hình mà để khoảng trống trên cung hàm tồn tại trong thời gian dài. Nguyên nhân là do sau khi nhổ răng số 6 vùng lợi xung quanh răng dần lành lại, nếu không được phục hình răng mới thì xương tại vị trí này sẽ không có tác động từ lực ăn nhai và tiêu biến dần. Lúc này, cơ quanh xương cũng không được nâng đỡ như trước gây nhão và chùng dần làm vùng má bị hóp lại, gương mặt cũng trông già nua hơn. Bên cạnh đó, sau khi mất răng số 6 sức nhai phía hàm mất răng cũng giảm đi nhiều khiến các cơ không hoạt động lâu ngày bị giảm trương lực và kích thước, vùng má phía bên răng đã bị nhổ đi cũng theo đó mà hóp lại. Không chỉ gây tiêu xương hóp má, việc mất răng số 6 cũng có thể để lại một số hậu quả như:Giảm khả năng ăn nhai: Răng số 6 và 7 rất quan trọng trong việc nghiền nhỏ thức ăn trước khi nuốt xuống dạ dày. Nếu răng bị mất chắc chắn sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến sức nhai. Răng bị dịch chuyển: 1 trong những hậu quả nghiêm trọng của việc mất răng là để lại khoảng trống khiến các răng khác di chuyển làm sai lệch khớp cắn. Các răng ở cung hàm đối diện không có điểm tiếp khớp cũng dần mọc trồi quá mức chiếm lấn vào khoảng trống mất răng. Khó vệ sinh răng miệng: Răng bị mất khiến vệ sinh răng miệng vùng răng mất khó khăn hơn, các răng liền kề sẽ có góc khuất, không thể đưa dụng cụ vào làm sạch.
3. Làm thế nào để khắc phục tình trạng hóp má sau khi nhổ răng số 6?
Để tránh tình trạng má bị hóp sau khi nhổ răng số 6 thì việc phục hình răng là yêu cầu bắt buộc. Hiện nay, có nhiều sự lựa chọn trong việc phục hình răng số 6 như sau:Làm cầu răng sứ: Là phương pháp mài nhỏ các răng thật bên cạnh sau đó gắn cầu răng sứ lên trên giúp phục hồi khả năng ăn nhai, ngăn xô lệch răng nhưng không thể ngăn được tình trạng tiêu hàm, làm thay đổi cấu trúc xương hàm và có thể gây lệch khớp cắn. Răng thật sau khi bị mài nhỏ cũng có thể gặp tình trạng ê buốt.Trồng răng implant: Là phương pháp phục hình răng hiện đại nhất hiện nay. Nhờ việc cắm trụ implant vào xương hàm thay thế cho chân răng số 6 cũ giúp ngăn chặn tình trạng tiêu xương, răng mới cũng chắc khoẻ hơn phục hồi hoàn toàn khả năng ăn nhai.
|
vinmec
| 679
|
Những cây thuốc nam chữa viêm loét dạ dày tá tràng ít người biết
Nếu được phát hiện sớm và điều trị tích cực, bệnh viêm loét dạ dày tá tràng có thể khỏi hoàn toàn. Bài viết hôm nay, chúng ta sẽ cùng tổng hợp các cây thuốc nam chữa viêm loét dạ dày tá tràng an toàn, giúp ngăn ngừa biến chứng hiệu quả.
1. Sơ lược về viêm loét dạ dày tá tràng
Có rất nhiều cây thuốc nam chữa viêm loét dạ dày tá tràng khác nhau, nhưng đầu tiên, bạn cần biết viêm loét dạ dày tá tràng là gì. Theo đó, đây là tình trạng niêm mạc dạ dày tá tràng xuất hiện các vết loét và viêm nên khả năng tiết chất nhầy và enzyme để hỗ trợ hoạt động tiêu hóa bị ảnh hưởng. Lúc này, người bệnh sẽ gặp nhiều triệu chứng khó chịu như đau thượng vị, buồn nôn, đầy bụng, ợ hơi, khó tiêu,…
Trong một số trường hợp, viêm loét dạ dày tá tràng diễn tiến nặng có thể gây ra nhiều triệu chứng nghiêm trọng hơn như nôn ra máu, phân đen và lẫn máu, nuốt nghẹn, thiếu máu, giảm cân, có khối u ở bụng,… Lúc này, không loại trừ người bệnh đã bị xuất huyết bất thường và ung thư, nguy hiểm đến tính mạng.2. Các cây thuốc nam chữa viêm loét dạ dày tá tràng
Nếu phát hiện sớm và bệnh ở mức độ nhẹ thì bạn có thể sử dụng các cây thuốc nam chữa viêm loét dạ dày tá tràng sau. Cây nha đam
Không chỉ được sử dụng để cải thiện nhan sắc, nha đam còn là cây thuốc nam chữa viêm loét dạ dày tá tràng hiệu quả. Bởi nha đam có tính mát, vừa giúp giải nhiệt cho cơ thể, vừa đào thải độc tố trong đường ruột. Đặc biệt, khi kết hợp nha đam với mật ong thì sẽ gia tăng khả năng kháng viêm, giúp cải thiện các triệu chứng của viêm loét dạ dày tá tràng. Theo đó, bạn hãy rửa sạch 5 nhánh nha đam rồi nạo lấy phần ruột đem đi xay nhuyễn. Tiếp đến, trộn phần xay nhuyễn này với ½ lít mật ong nguyên chất, có thể cho thêm 1 chén rượu trắng rồi cho vào bình thủy tinh đậy kín nắp. Cuối cùng, để vào ngăn mát tủ lạnh và sử dụng từ từ, mỗi ngày 2 - 3 lần, mỗi lần 10ml.
Cây mơ lông
Lá của cây mơ lông chứa nhiều hoạt chất sulfur dimethyl disulphide có đặc tính giảm viêm, giải độc, kích thích tiêu hóa. Đó là lý do bạn có thể sử dụng lá của cây này để chữa bệnh viêm loét dạ dày tá tràng hay một số vấn đề về tiêu hóa. Cách thực hiện như sau:Rửa sạch 1 nắm lá mơ lông rồi xắt nhuyễn và trộn với 2 quả trứng gà. Có thể thêm gia vị muối, tiêu, hạt nêm,… cho vừa ăn rồi đem đi chiên (rán) đều 2 mặt. Mỗi ngày ăn 1 - 2 lần, các triệu chứng của viêm loét dạ dày tá tràng sẽ được thuyên giảm. Cây dạ cẩm
Một cây thuốc nam khác cũng được sử dụng để chữa viêm loét dạ dày tá tràng là cây dạ cẩm. Trong Đông y, cây dạ cẩm có vị ngọt, tính bình, có tác dụng giải độc, giảm đau thượng vị và tình trạng ợ nóng, ợ, chua, đau rát dạ dày. Để chữa viêm loét dạ dày tá tràng bằng loại cây này, bạn sẽ thực hiện như sau:Phơi khô lá dạ cẩm rồi đem sắc 40g lá với 500ml nước, đến khi thấy nước hơi cạn, đủ để uống 3 lần/ ngày là được. Thời điểm uống lý tưởng nhất là trước khi ăn khoảng 30 phút. Và bạn nên kiên trì uống trong 10 - 15 ngày để cảm nhận được tính hiệu quả.
Cây lược vàngĐây là loại cây trồng rất quen thuộc với các gia đình bởi không chỉ có tác dụng trang trí, cây lược vàng còn được sử dụng để chữa bệnh. Theo đó, cây chứa nhiều hoạt chất chống viêm và chất chống oxy hóa như steroid, flavonoid,… Những hoạt chất này có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày trước các tác nhân gây bệnh, ngăn ngừa và hạn chế vết loét lan rộng. Cách sử dụng cây lược vàng để chữa viêm loét dạ dày tá tràng cực kỳ đơn giản, bạn chỉ cần hái 10 lá thật già đem đi rửa sạch, ngâm với nước muối trong 15 phút rồi vớt ra, cắt nhỏ. Tiếp đến, ủ lá trong bình thủy tinh chứa nước sôi, đậy kín nắp trong khoảng 12 giờ. Cuối cùng là lấy phần nước ra để uống nhiều lần trong ngày. Cây cỏ nhọ nồi
Dùng cây cỏ nhọ nồi để chữa bệnh về tiêu hóa, dạ dày là phương pháp dân gian được nhiều người áp dụng. Trong y học, cây cỏ nhọ nồi cũng được đánh giá cao bởi trong thành phần chứa nhiều hợp chất có lợi, giúp hỗ trợ điều trị sốt cao, nổi mẩn ngứa, chảy máu cam,…Để sử dụng cây thuốc nam chữa viêm loét dạ dày tá tràng này thì bạn có thể kết hợp thêm liên cập thảo, lộ thảo và táo đỏ. Mỗi nguyên liệu khoảng 20g, đem sắc cùng 1 lít nước đến khi nước cạn còn 300ml là được. Lưu ý là mỗi ngày uống 2 lần và nên uống sau mỗi bữa ăn.
3. Lưu ý khi sử dụng cây thuốc nam chữa viêm loét dạ dày tá tràngĐể vừa an toàn, vừa hiệu quả thì khi sử dụng cây thuốc nam chữa viêm loét dạ dày tá tràng, bạn cần lưu ý: Đa số các cây thuốc nam chữa viêm loét dạ dày tá tràng đều không mang lại tác dụng liền mà đòi hỏi phải có thời gian. Điều này nghĩa là bạn phải thực sự kiên trì, nhẫn nại khi áp dụng. Trước khi sử dụng bất kỳ loại cây nào, bạn cần tham vấn ý kiến của các bác sĩ và chuyên gia để có hướng dẫn phù hợp, tránh những rủi ro không mong muốn.
Không nên kết hợp chữa bệnh bằng cây thuốc nam với thuốc Tây y để tránh các tác dụng phụ xảy ra khiến bệnh thêm nặng.
|
medlatec
| 1,074
|
Đau dạ dày mùa lạnh: Nguyên nhân và cách ngăn ngừa
Đau dạ dày mùa lạnh là một vấn đề khá phổ biến mà nhiều người bệnh gặp phải. Đặc biệt khi thời tiết chuyển lạnh, các triệu chứng có thể nghiêm trọng hơn so với mùa hè. Vạy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây những nguyên nhân gây ra tình trạng này và cách ngăn ngừa bạn nhé.
1. Tại sao lại dễ bị đau dạ dày mùa lạnh?
Có nhiều nguyên nhân khiến người bệnh dễ bị đau dạ dày khi trời trở lạnh hơn là mùa hè. Dưới đây là một số nguyên nhân cụ thể gây đau dạ dày vào mùa lạnh:
1.1. Suy giảm hệ miễn dịch
Khi trời trở lạnh, hệ miễn dịch của cơ thể sẽ hoạt động kém hiệu quả hơn. Chính vì thế mà người bệnh dễ có nguy cơ mắc các bệnh về hệ tiêu hóa như tiêu chảy, đau dạ dày,… cũng cao hơn.
1.2. Ăn nhiều hơn
Mùa đông là khoảng thời tiết lạnh nên khiến nhiều người có cảm giác ăn ngon miệng hơn. Chính vì vậy nên họ sẽ ăn nhiều hơn để bổ sung nhiệt lượng cho cơ thể, giúp cơ luôn giữ được năng lượng ấm và chống chọi lại với thời tiết lạnh. Điều này sẽ gây áp lực lên dạ dày và xảy ra hiện tượng đau.
Ăn nhiều hơn và ăn nhanh sẽ gây áp lực lên dạ dày và xảy ra hiện tượng đau.
1.3. Thích ăn đồ cay nóng
Cũng bởi vì thời tiết mùa đông lạnh hơn mà nhiều người có thói quen ăn đồ cay nóng với suy nghĩ giữ ấm cơ thể nhanh hơn. Bên cạnh đó, các chất kích thích như bia rượu, thuốc lá cũng gây ảnh hưởng lớn tới niêm mạc dạ dày và xuất hiện tình trạng đau dạ dày khi trời lạnh.
1.4. Ăn khuya, ăn đêm nhiều hơn
Ăn đêm cũng là một thói quen phổ biến của nhiều người khi thời tiết chuyển lạnh hơn. Trước khi ngủ, mọi người sẽ ăn thêm một món gì đó nóng như phở, mì, hay bún…để ấm cơ thể. Tuy nhiên đây lại là thói quen không tốt cho sức khỏe và gây tăng áp lực cho dạ dày.
Các chuyên gia khuyến cáo rằng, sau 8 giờ tối người bệnh không nên ăn các thức ăn khó tiêu. Bởi nó rất dễ gây ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ và chức năng tiêu hóa của dạ dày, thậm chí là gây tình trạng đau dạ dày nếu thói quen này xảy ra liên tục và kéo dài.
Ăn đêm cũng là một thói quen phổ biến của nhiều người khi thời tiết chuyển lạnh hơn
1.5. Sử dụng các món ăn, đồ uống lạnh
Bên cạnh sở thích ăn đồ cay nóng thì một số người lại có sở thích ngược lại, đó là thích ăn uống đồ lạnh vào mùa đông. Chính điều này đã vô tình khiến dạ dày tăng tiết axit, đặc biệt là khi bạn sử dụng đồ lạnh vào buổi sáng – đây là lúc các cơ quan trong cơ thể vẫn còn ở trạng thái ngủ. Từ đó sẽ khiến máu sẽ bị lưu thông kém lại và gây ảnh hưởng tới chức năng tiêu hóa với hiện tượng đau dạ dày khi trời lạnh.
1.6. Uống ít nước
Khi trời lạnh, do không bị toát mồ hôi như mùa hè cũng như không khát nên rất nhiều người uống nước ít đi. Nhưng thực tế là, dù vào mùa nào thì lượng nước mà cơ thể con người cần duy trì để hoạt động bình thường vẫn không thay đổi.
Khi uống ít nước, dạ dày của người bệnh sẽ bị co bóp kém từ đó liên tục xuất hiện các cơn đau dạ dày khi trời lạnh.
1.7. Ít vận động hơn bình thường
Thời tiết lạnh khiến ai cũng trở nên lười vận động hơn, cơ thể cũng vì thế mà trì trệ hơn dẫn tới các hệ quả như quá trình lưu thông máu kém, hệ tiêu hóa bị kém. Từ đó dẫn tới các cơn đau dạ dày xảy ra.
2. Cách ngăn ngừa cơn đau dày khi trời lạnh
Điều quan trọng nhất giúp tình trạng đau dạ dày khi trời lạnh không xuất hiện thì trước tiên phải nắm được nguyên nhân gây đau dạ dày để từ đó tránh mắc phải.
Ngoài ra, các chuyên gia cũng khuyên rằng, khi nhiệt độ xuống thấp người bệnh hãy giữ thói quen ăn uống khoa học và lành mạnh để giữ ấm cho cơ thể. Đồng thời hãy cố gắng giữ cho nhịp độ sinh hoạt của cơ thể không bị khác nhiều so với những mùa khác. Cụ thể như sau:
– Nên ăn uống đúng giờ và đủ bữa mỗi ngày
– Lựa chọn những thực phẩm mang tính ấm, tránh ăn thức ăn nguội làm cản trở quá trình lưu thông máu cho cơ thể
– Tránh ăn thực phẩm sống, tái, chưa chín bởi dễ khiến hệ tiêu hóa mùa lạnh có nguy cơ nhiễm khuẩn cao
– Hạn chế ăn các thực phẩm quá cay hay quá chua
– Hạn chế uống đồ uống có chứa cồn, hút thuốc lá hay chất cafein cao
– Luôn để tâm trạng suy nghĩ tích cực, tránh tình trạng rối loạn tâm lý
– Với những trường hợp có tiền sử mắc các bệnh dạ dày thì cần tuân thủ tái khám đúng lịch, uống đúng – đủ thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Người bệnh cần tuân thủ tái khám đúng lịch, uống đúng – đủ thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
3. Nên làm gì khi bị đau dạ dày?
Khi người bệnh bị đau dạ dày, bạn nên nghỉ ngơi và tham khảo một số biện pháp giảm đau dạ dày tại nhà dưới đây. Tuy nhiên trong trường hợp cơn đau gia tăng và không có dấu hiệu thuyên giảm thì bạn nên tới gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị bằng phương pháp phù hợp:
– Chườm nóng
Phương pháp này sẽ giúp tăng cường lưu thông máu tới vùng bụng, giãn cơ, đồng thời giảm đau hiệu quả khi bị đau dạ dày. Người bệnh có thể chườm nóng bằng nước ấm hoặc muối rang.
– Uống trà gừng
Khi bị đau bạn có thể sử dụng một chút gừng rồi pha thêm chút nước ấm để uống. Hoặc có thể mua sẵn gói trà gừng ở ngoài tiệm thuốc cũng rất tiện lợi. Lưu ý, những đối tượng đang bị trĩ, táo bón hay sốt cao thì không nên uống loại nước này.
Trà gừng giúp hỗ trợ giảm đau dạ dày rất tốt
– Xoa bóp
Theo nghiên cứu cho thấy các bệnh nhân khi đang đau nếu được xoa bóp dạ dày trong 15 phút, mỗi ngày 2-3 lần sẽ có hiệu quả giảm tiết dịch dạ dày, giảm tình trạng chướng bụng, đầy hơi, giảm triệu chứng táo bón rõ rệt.
Tóm lại, đau dạ dày là một bệnh lý có thể xảy ra khi có các yếu tố kích thích. Trong đó, đau dạ dày mùa lạnh cũng là một yếu tố mà mọi người bệnh cần nắm rõ và thực hiện các biện pháp phòng tránh nhằm giảm các cơn đau dạ dày xảy ra.
|
thucuc
| 1,257
|
GIẢI ĐÁP: Viêm lợi bao lâu thì khỏi?
Viêm lợi là tình trạng phổ biến mà bất cứ ai cũng có thể mắc phải, không chỉ gây ra mùi hôi, đau nhức, nghiêm trọng hơn, nếu như viêm lợi không được điều trị sớm sẽ chuyển biến nặng, dẫn đến chảy máu nướu răng, tụt lợi và rụng răng. Vậy viêm lợi bao lâu thì khỏi, bệnh có thể tự khỏi được không, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để được giải đáp nhé!
1. “Điểm danh” những dấu hiệu nhận biết bệnh viêm lợi
Viêm lợi (hay còn gọi viêm nướu) có thể nói là một trong những bệnh lý phổ biến bên cạnh sâu răng, viêm nha chu… Bệnh lý này có thể gặp ở cả trẻ em và người lớn do thói quen vệ sinh răng miệng không sạch sẽ, tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi tạo thành cao răng. Theo thời gian, cao răng có thể tích tụ ở chân răng và gây kích ứng, sưng viêm cũng như chảy máu mô nướu.
Ở giai đoạn đầu, viêm lợi thường không có dấu hiệu rõ ràng. Những giai đoạn về sau, bạn có thể nhận biết viêm lợi thông qua một số dấu hiệu cơ bản như:
– Lợi sưng tấy, khi chạm vào có cảm giác đau đớn, đặc biệt là khi ăn, hoặc khi chạm vào lợi thường có cảm giác khó chịu
– Lợi có sự thay đổi về màu sắc, chuyển dần từ hồng nhạt sang màu đỏ hoặc màu đỏ sẫm
– Xuất hiện mảng bám hoặc cao răng, các mảng bám thường bị lắng đọng bởi vụn thức ăn hay vi khuẩn có hại. Mảng bám thường bám vào cổ răng, dưới nướu răng, kẽ răng và là thủ phạm hàng đầu dẫn đến bệnh lý viêm lợi
– Với viêm lợi kéo dài, phần nướu ở chân răng của người bệnh bị yếu đi, cùng với đó, chức năng bảo vệ răng của lợi cũng bị mất dần làm cho răng bị lỏng hoặc bị lung lay
– Tụt lợi chân răng bởi giữa răng và lợi xuất hiện những khe hổng, sâu (hay còn gọi là túi lợi). Khe hở ở lợi này là nơi trú ẩn lý tưởng của mảng bám thức ăn, thức ăn thừa cũng như vi khuẩn có hại
– Hơi thở có mùi hôi, thối khó chịu, nguyên nhân trực tiếp có thể là do sự xuất hiện của cao răng, các mảng bám răng, vi khuẩn cũng như thức ăn đang phân hủy ở trong miệng
Viêm lợi (hay còn gọi viêm nướu) có thể nói là một trong những bệnh lý phổ biến bên cạnh sâu răng, viêm nha chu
2. Tìm hiểu những biến chứng nguy hiểm của viêm lợi
Theo thời gian, viêm lợi có thể phát triển hình thành viêm nha chu, nếu như không điều trị ngay lập tức sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến ăn nhai cũng như tính thẩm mỹ. Ngoài ra, viêm lợi nếu như không điều trị có thể dẫn đến rất nhiều tác hại:
– Lợi bị tổn thương, ăn nhai khó khăn, không cảm nhận được trọn vẹn mùi vị của thức ăn
– Cảm giác đau nhức, nướu bị kích ứng nóng lạnh khiến cho người bệnh có cảm giác vô cùng khó chịu
– Mùi hôi miệng khó khắc phục cho dù bạn đã thử những biện pháp như đánh răng hay dùng xịt thơm miệng
– Viêm nha chu có khả năng làm mất răng, ảnh hưởng đến sức ăn nhai, lâu ngày có thể dẫn đến nguy cơ xô lệch hàm hay rối loạn khớp cắn. Lúc này, bạn bắt buộc phải sử dụng trồng răng giả và phương pháp này có thể sẽ tốn rất nhiều chi phí
Do đó, đối với người bị viêm lợi, các chuyên gia khuyến cáo tốt hơn hết bạn nên điều trị sớm để tránh những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe răng miệng cũng như dinh dưỡng cơ thể.
3. Viêm lợi bao lâu thì khỏi?
Với thắc mắc viêm lợi bao lâu thì khỏi, thông thường, nếu như viêm lợi ở dạng nhẹ thì có thể khỏi ngay sau khoảng từ 3 đến 7 ngày. Tuy nhiên thì để điều trị dứt điểm viêm lợi, bạn vẫn cần áp dụng các biện pháp khắc phục như sử dụng nước muối, uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Hiện nay, bạn có thể áp dụng những biện pháp điều trị viêm lợi khác nhau tùy thuộc vào tình trạng.
Tuy nhiên tốt hơn hết, để ngăn ngừa viêm lợi tiến triển cũng như kiểm soát bệnh nhanh chóng, bạn nên đến thăm khám sớm với bác sĩ. Bởi viêm lợi nếu như không được điều trị có thể dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Chưa kể, tình trạng viêm lâu ngày cũng sẽ lây lan sang các mô cơ và xương (bệnh nha chu), thậm chí là nguy cơ bị rụng răng. Hơn nữa, sức khỏe răng miệng kém cũng sẽ gây ảnh hưởng ít nhiều đến sức khỏe tổng thể.
Ví dụ, với những tình trạng nhiễm khuẩn hay viêm lợi có thể khiến cho cơ thể kiểm soát nồng độ đường máu hơn và sẽ rất dễ gây ra tiểu đường. Hay đối với phụ nữ mang thai, khi gặp phải những vấn đề răng miệng thì nguy cơ sinh non hoặc là sinh con nhẹ cân cũng sẽ cao hơn so với những sản phụ bình thường khác.
Với thắc mắc viêm lợi bao lâu thì khỏi, thông thường, viêm lợi sẽ được điều trị sau từ 3 đến 7 ngày nếu được áp dụng đúng biện pháp
4. Biện pháp điều trị bệnh viêm lợi thế nào?
Theo chuyên gia, nguyên nhân điển hình của viêm lợi có thể xuất phát từ cao răng. Do đó, tốt hơn hết, khi gặp vấn đề về răng miệng thì tốt hơn hết bạn nên thăm khám với bác sĩ, đặc biệt nếu như có tình trạng lợi sưng đỏ thì cần can thiệp điều trị để tránh nguy hiểm cho sức khỏe.
Ngoài ra, bạn có thể áp dụng một số biện pháp điều trị tại nhà. Lưu ý dù thực hiện bất cứ phương pháp điều trị nào thì bạn cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo an toàn tối đa cho sức khỏe của bản thân.
Dưới đây là một số biện pháp hỗ trợ điều trị viêm lợi tại nhà bạn có thể thử áp dụng, bao gồm:
4.1. Dùng nước muối
Nước muối có tác dụng kiềm hóa, đồng thời gia tăng độ pH ở trong miệng, giúp loại bỏ mùi hôi hiệu quả cũng như ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn. Cách điều trị viêm lợi bằng nước muối tương đối đơn giản, bạn có thể pha nước muối vào nước ấm và súc miệng khoảng 3 lần/ngày để loại bỏ mảng bám, làm sạch lợi cũng như cải thiện tình trạng viêm lợi hiệu quả.
4.2. Vệ sinh răng miệng sạch sẽ
Nhìn chung, các triệu chứng của viêm lợi hoàn toàn có thể được cải thiện bằng một chế độ vệ sinh răng miệng hợp lý. Bên cạnh đó, bạn nên đến nha khoa lấy cao răng cũng như thăm khám răng định kỳ để nha sĩ có thể tiến hành loại bỏ các yếu tố kích thích viêm lợi tại chỗ.
4.3. Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp dành cho người viêm lợi
Với viêm lợi, tốt hơn hết là bạn nên bổ sung những thực phẩm giàu chất xơ. Bởi chất xơ có tác dụng làm sạch mảng bám cũng như chất tồn dư mắc kẹt ở trong khoang miệng. Ngoài ra thì chất xơ cũng có tác dụng kích thích tuyến nước bọt, cải thiện tình trạng khô miệng hiệu quả.
Bên cạnh đó thì bạn cũng nên bổ sung các thực phẩm chứa nhiều axit lactic. Bởi axit lactic có tác dụng kích thích hoạt động của hệ miễn dịch cũng như tăng cường hoạt động của hệ tiêu hóa, giúp cho cơ thể hấp thụ các dưỡng chất. Ngoài ra, axit lactic có khả năng kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh, có tác dụng vô cùng tốt trong việc điều trị viêm lợi.
Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn giải đáp thắc mắc “Viêm lợi bao lâu thì khỏi”. Bạn không cần phải quá lo lắng bởi nếu như được điều trị kịp thời, áp dụng biện pháp phù hợp thì viêm lợi hoàn toàn có thể được đẩy lùi nhanh chóng.
|
thucuc
| 1,475
|
Cột sống con người có bao nhiêu đốt sống?
Trong cơ thể con người, cột sống chính là phần trụ cột để nâng đỡ toàn bộ cơ thể. Các đốt xương trên cột sống kết hợp với dây chằng cùng với đĩa đệm tạo thành một ống sống giúp bảo vệ tủy sống bên trong.
1. Chiều dài và hình dạng cột sống của con người
Cột sống là cấu trúc hỗ trợ trung tâm của cơ thể con người. Nó giữ cho cơ thể đứng thẳng và kết nối các bộ phận khác của bộ xương lại với nhau: đầu, ngực, xương chậu, vai, cánh tay và chân. Mặc dù cột sống được tạo thành từ một chuỗi xương nhưng nó rất linh hoạt do hệ thống các dây chằng đàn hồi và đĩa đệm cột sống.Chiều dài cột sống của một người phụ thuộc vào chiều cao của họ. Chiều dài trung bình là 71cm ở nam và 61cm ở nữ. Cột sống của người có nhiều chức năng: nó chịu trọng lượng của đầu, thân và cánh tay, cho phép cơ thể di chuyển theo mọi hướng. Một số phần của cột sống linh hoạt hơn những phần khác. Phần linh hoạt nhất là cột sống ở vùng cổ. Xương tạo nên cột sống cũng bảo vệ tủy sống.Nhìn nghiêng, cột sống có độ cong tự nhiên. Độ cong hình chữ S này làm cho cột sống ổn định, giúp giữ thăng bằng khi chúng ta ở tư thế thẳng đứng, hoạt động như một bộ giảm xóc khi chúng ta đi bộ và bảo vệ các xương riêng lẻ trong cột sống (đốt sống) khỏi tình trạng gãy xương.
2. Cột sống con người có bao nhiêu đốt?
Cột sống con người thường do tổng cộng 32-34 đốt sống tạo thành, chia thành 5 đoạn bao gồm:Đoạn cổ gồm 7 đốt sống cổ: được kí hiệu từ C1 cho đến đến C7 (C là chữ viết tắt của từ: Cervical), đoạn này thân đốt sống nhỏ, rộng bề ngang, cuống sống không dính vào mặt sau mà dính vào mặt bên của thân đốt sống
Cơ thể người có 7 đốt sống cổ
Đoạn ngực gồm 12 đốt sống ngực: được kí hiệu từ T1 cho đến T12 (T là chữ viết tắt của từ: Thoracic), đoạn này mỏm gai dài đi chếch xuống dưới, mỏm ngang có diện khớp với đầu xương sườn để tạo thành khớp sống sườnĐoạn thắt lưng gồm 5 đốt sống thắt lưng: được kí hiệu từ L1 cho đến L5 (L là chữ viết tắt của từ: Lumbar). Đoạn này có thân đốt sống to, rộng ngang, cuống đốt sống dày, mỏm gai hình chữ nhậtĐoạn cùng gồm 5 đốt sống cùng: được kí hiệu từ S1 cho đến S5, các đốt xương hợp nhất với nhau tạo thành xương cùng (S là chữ viết tắt của từ: Sacrum), nơi với xương chậu bởi hai khớp cùng chậuĐoạc cụt gồm từ 3 – 5) đốt, các đốt xương hợp nhất với nhau tạo thành xương cụt hình tam giác(còn được gọi là coccyx).
3. Đĩa đệm giữa các đốt sống
Có 23-24 đĩa đệm đàn hồi giữa các đốt sống, ngoại trừ giữa hộp sọ và đốt sống cổ thứ nhất, giữa đốt sống cổ thứ nhất và thứ hai, xương cùng và xương cụt không thể di chuyển và chỉ được tạo thành từ xương, không có đĩa đệm.Các đĩa đệm có hình thấu kính hai mặt lồi dày từ 3-9mm, rất đàn hồi, được cấu tạo bởi các lớp sụn và vòng sợi, có vỏ cứng, nhiều lớp, trong lòng đĩa đệm có nhân nhầy hình cầu hoặc hình bầu dục, được bao bọc xung quanh bởi các lớp vòng sợi, nhân nhầy thường nằm ở vị trí 2/3 sau của đĩa đệm.Đĩa đệm có tổng chiều cao chiếm 1⁄4 chiều cao của cột sống, không cản quang trên phim chụp X quang thông thường, có chức năng giữ cho cột sống linh hoạt, giúp chúng ta có thể nghiêng người và xoay thân trên. Đĩa đệm còn hấp thụ lực từ các va chạm tác động đến cột sống khi chúng ta chạy hoặc nhảy, ví dụ:Khi tác động lực lên cột sống, các đĩa đệm cột sống bị nén lại và trở nên mỏng hơn, khi áp suất giảm, đĩa đệm lại hấp thụ chất lỏng và trở nên đặc hơn (giống như được giải nén). Do chúng ta thường gây áp lực lên cột sống nhiều hơn vào ban ngày và giảm bớt áp lực vào ban đêm, vì vậy cột sống thường ngắn hơn chiều dài bình thường khoảng 1.5 đến 2cm vào cuối ngày.
Các đĩa đệm có vỏ cứng, nhiều lớp, cấu tạo bằng các sợi sụn và có lõi giống như gel
Trong nhiều năm, khi chúng ta già đi, các đĩa đệm cột sống giảm độ đàn hồi trở nên mỏng hơn, các đốt sống bị dồn lại gần nhau, các thân đốt sống cũng giảm chiều cao do giảm mật độ xương và cột sống cong hơn. Đó là lý do tại sao con người thường thấp đi một chút (vài cm) khi chúng ta già.
4. Dẫn truyền thần kinh trong ống sống
Ống tủy do các lỗ sống chồng lên nhau tạo thành, ống tủy ở đoạn cổ và thắt lưng rộng hơn đoạn ngực. Ống tủy có hình tam giác, trừ đoạn ngực hình tròn. Chiều ngang ống tủy được xác định bằng khảng cách giữa hai chân cuống sống trên phim XQ thẳng, chiều rộng trước sau được xác định bằng khảng cách giữa mặt thân đốt sống với mặt trước của mấu khớp dưới.Các ngách rễ thần kinh: Ngoại trừ 2 đốt sống đầu tiên ở cổ (C1, C2), xương cùng và xương cụt, tất cả các đốt sống đều được tạo thành từ một thân đốt sống ở phía trước và các mỏm xương hướng về phía sau. Tại điểm mà hai đốt sống kết hợp với nhau, chúng tạo thành hai khoảng trống nơi các hốc gặp nhau, một ở bên trái và một ở bên phải của cột sống. Các dây thần kinh cột sống thoát ra khỏi ống sống thông qua các khoảng trống này. Các dây thần kinh cột sống mang tín hiệu thần kinh từ não đến các cơ của bộ xương và các cơ quan nội tạng thông qua tủy sống. Tương tự, chúng mang thông tin cảm giác như: va chạm, áp lực, lạnh, ấm, đau và các cảm giác khác từ da, cơ, khớp và các cơ quan nội tạng đến não thông qua tủy sống. Tủy sống và não tạo nên hệ thống thần kinh trung ương.
|
vinmec
| 1,120
|
Tim đập nhanh dễ bị đái tháo đường
Khảo sát của PGS khoa học dinh dưỡng Xiang Gao tại ĐH bang Pennsylvania - Mỹ và cộng sự mới được công bố trên tờ International Journal of Epidemiology nêu mối liên hệ giữa hiện tượng tim đập nhanh và nguy cơ bị đái tháo đường.
Nhóm nghiên cứu đã khảo sát nhịp tim lúc nghỉ ngơi với nguy cơ bị đái tháo đường ở 73.375 người trưởng thành tại Trung Quốc.
Sau 4 năm theo dõi, các nhà khoa học nhận thấy có 17.463 người được xem là có dấu hiệu tiền đái tháo đường và 4.649 người bị đái tháo đường. Họ ghi nhận những người tim đập nhanh có nguy cơ bị đái tháo đường, bị rối loạn đường huyết lúc đói (dấu hiệu của tiền đái tháo đường) và chuyển từ tiền đái tháo đường sang đái tháo đường tăng cao hơn so với người có tim đập bình thường.
Tim đập nhanh là gì?
Tim đập nhanh là tình trạng tim đập thình thịch, rung hoặc nhịp bất thường trong vài giây hoặc vài phút. Nhịp tim bình thường của người khỏe mạnh từ 60-100 nhịp/phút. Nếu tim đập trên 100 nhịp/phút được gọi là nhịp tim nhanh.
Theo đó, cứ 10 nhịp tim đập tăng thêm trong mỗi phút, nguy cơ đái tháo đường tăng thêm 23%.
Đái tháo đường là gì?
Bệnh tiểu đường, theo y học còn gọi là bệnh đái tháo đường, là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính rất phổ biến. Khi mắc bệnh tiểu đường, cơ thể mất đi khả năng sử dụng hoặc sản xuất ra hormone insulin một cách thích hợp.
Mắc bệnh tiểu đường có nghĩa là bạn có lượng đường trong máu quá cao do nhiều nguyên nhân. Tình trạng này có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho cơ thể, bao gồm cả mắt, thận, thần kinh và tim.
Nhóm nghiên cứu cho biết khảo sát của họ nhằm khẳng định lại 7 nghiên cứu trước đó liên quan đến 97.653 người. Tổng kết các công trình đó cho thấy nguy cơ đái tháo đường ở những người có tim đập nhanh cao hơn đến 59% so với người tim đập chậm.
Làm sao để nhận biết sớm biến chứng tim mạch của bệnh tiểu đường?
Đa số các biến chứng tim mạch do tiểu đường không có dấu hiệu cảnh báo rõ ràng. Vì vậy các chuyên gia thường khuyên người bệnh nên chủ động thăm khám định kỳ, đặc biệt là những đối tượng có nguy cơ cao như người cao tuổi, thừa cân, huyết áp, mỡ máu cao.
Một số trường hợp, người bệnh có thể thấy các triệu chứng như:
- Đau cách hồi: Cơn đau xuất hiện khi đi bộ, hết khi nghỉ ngơi, sau đó lại tái phát khi người bệnh tiếp tục di chuyển.
- Tim đập nhanh khi nghỉ ngơi.
- Thường xuyên bị choáng váng, chóng mặt
- Đau thắt ngực: Cơn đau có thể lan từ vùng xương ức lên cằm, sang vai và cánh tay trái.
Khi có các dấu hiệu này, bạn nên tới bệnh viện để được khám và điều trị sớm
|
medlatec
| 525
|
Tác dụng của thuốc Umeclidinium
Thuốc Umeclidinium được bào chế dưới dạng bột hít. Thuốc được sử dụng trong điều trị triệu chứng cho bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.
1. Umeclidinium là thuốc gì?
Thuốc Umeclidinium là một chất kháng muscarinic tác dụng kéo dài, nằm trong nhóm thuốc kháng cholinergic. Cơ chế hoạt động của thuốc là giúp thư giãn, mở đường dẫn khí trong phổi để hô hấp dễ dàng hơn. Do đó, thuốc được sử dụng ở người lớn để kiểm soát các triệu chứng thở khò khè, khó thở, ho, tức ngực,... do bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.Chỉ định sử dụng thuốc Umeclidinium:Ngăn ngừa tắc nghẽn luồng không khí, giảm bùng phát ở người trưởng thành mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, bao gồm khí phế thũng và viêm phế quản.Chống chỉ định sử dụng thuốc Umeclidinium:Người bị dị ứng với umeclidinium hoặc dị ứng nghiêm trọng với protein sữa;Người dưới 18 tuổi.Thuốc Umeclidinium chỉ được sử dụng cho bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Thuốc không dùng để điều trị bệnh hen suyễn.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Umeclidinium
Cách dùng: Đường hít bằng miệng bằng ống hít đặc biệt. Nên sử dụng thuốc vào cùng 1 thời điểm mỗi ngày, không quá 1 lần trong 24 giờ.Để sử dụng thuốc, bệnh nhân hãy thực hiện theo các bước sau:Khi sử dụng ống hít lần đầu, người bệnh hãy lấy thuốc ra khỏi hộp, điền ngày đầu tiên dùng thuốc lên nhãn ống hít để làm căn cứ về thời điểm thay ống hít;Trượt nắp lọ thuốc xuống để lộ ống ngậm cho tới khi nghe thấy tiếng tách;Bộ đếm của lọ thuốc sẽ đếm ngược 1 mỗi khi bệnh nhân mở nắp. Nếu bộ đếm không đếm ngược, ống hít sẽ không cung cấp thuốc. Nếu ống hít không đếm ngược, người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ;Giữ ống hít cách xa miệng, thở ra xa nhất có thể, không thở vào ống ngậm;Đặt ống ngậm giữa 2 môi, ngậm chặt môi quanh nó. Hít 1 hơi dài, đều đặn và sâu bằng miệng. Lưu ý là bệnh nhân không hít thuốc bằng mũi;Lấy ống hít ra khỏi miệng, nín thở trong khoảng 3 - 4 giây là được. Sau đó, thở ra từ từ;Bệnh nhân có thể không cảm thấy thuốc từ ống hít tiết ra. Và ngay cả khi không thấy thì người bệnh cũng không nên hít thêm 1 liều khác vì điều này có thể làm gia tăng nguy cơ dùng thuốc quá liều;Làm sạch ống ngậm bằng khăn giấy khô. Sau đó, trượt nắp lên trên ống ngậm càng xa càng tốt để đóng ống hít.Nếu sau khi dùng thuốc mà các vấn đề về hô hấp không được cải thiện hoặc cho rằng thuốc không có tác dụng, bệnh nhân nên báo cho bác sĩ ngay. Đồng thời, người bệnh không được ngưng sử dụng thuốc Umeclidinium khi chưa được bác sĩ cho phép. Nếu ngừng sử dụng thuốc hít Umeclidinium, các triệu chứng bệnh có thể trở nên tồi tệ hơn.Bệnh nhân không nên cố làm sạch hoặc tháo rời thiết bị ống hít. Sau 6 tuần mở nắp hoặc chỉ báo liều lượng bằng 0 (tùy điều kiện nào đến trước) thì người bệnh nên vứt bỏ ống hít.Liều dùng: Liều thông thường đối với người trưởng thành mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính:Duy trì: 1 lần hít (62.5mcg)/lần/ngày;Liều tối đa: 1 lần hít sau mỗi 24 giờ.Quá liều: Khi sử dụng thuốc Umeclidinium quá liều, bệnh nhân thường có các triệu chứng như đau ngực, khó thở, tim đập nhanh, rung lắc 1 phần cơ thể mà không thể kiểm soát, khô miệng, da khô, nóng, đỏ bừng, mờ mắt, đồng tử giãn, ảo giác,... Nếu có biểu hiện ngã quỵ, khó thở, lên cơn co giật hoặc ngất xỉu,... người bệnh cần được đưa đi cấp cứu ngay.Quên liều: Nếu quên 1 liều thuốc Umeclidinium, bệnh nhân nên dùng thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã gần tới thời điểm dùng liều tiếp theo thì người bệnh hãy bỏ qua liều đã quên. Không nên dùng 2 liều cùng 1 lúc. Không nên dùng trên 1 lần trong 24 giờ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Umeclidinium
Khi sử dụng thuốc Umeclidinium, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Tác dụng phụ thường gặp, không quá nghiêm trọng: Triệu chứng cảm lạnh (ho, đau họng, nghẹt mũi, hắt hơi), nhịp tim nhanh hoặc không đều, thâm nám, sạm da, đau răng, đau miệng, đau cơ, đau khớp, đau bụng, thay đổi vị giác;Tác dụng phụ ít gặp, nghiêm trọng: Thở khò khè, nghẹt thở hoặc các vấn đề về hô hấp khác, mờ mắt, buồn nôn, ói mửa, đau mắt, đỏ mắt, nhìn thấy quầng sáng hoặc màu sáng quanh ánh đèn, đi tiểu đau, khó đi tiểu hoặc đi tiểu thường xuyên;Phản ứng dị ứng: Nổi mề đay, phát ban da, ngứa dữ dội, khó thở, sưng mặt/môi/lưỡi/cổ họng. Cần đưa bệnh nhân đi cấp cứu ngay.Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc, người bệnh nên ngay lập tức báo cho bác sĩ để nhận được sự tư vấn về cách can thiệp thích hợp.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Umeclidinium
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Umeclidinium:Trước khi dùng thuốc Umeclidinium, người bệnh nên báo cho bác sĩ nếu bị bệnh tim, tăng nhãn áp, phì đại tuyến tiền liệt, các vấn đề về tiểu tiện;Không sử dụng thuốc giãn phế quản dạng hít thứ 2 có chứa các thành phần: Aclidinium, indacaterol, olodaterol, salmeterol, arformoterol, tiotropium hoặc vilanterol;Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về các loại thực phẩm, đồ uống nên hạn chế;Umeclidinium không phải là thuốc cấp cứu, không hoạt động đủ nhanh để điều trị cơn co thắt phế quản. Do đó, nếu bị co thắt phế quản, người bệnh nên dùng 1 loại thuốc hít có tác dụng nhanh;Báo cho bác sĩ nếu các vấn đề về hô hấp không cải thiện hoặc các triệu chứng bệnh càng trở nên tồi tệ hơn từ khi dùng thuốc Umeclidinium;Thận trọng khi sử dụng thuốc Umeclidinium ở phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú.
5. Tương tác thuốc Umeclidinium
Một số tương tác thuốc của Umeclidinium gồm:Thuốc kháng histamin;Atropin;Thuốc điều trị lo âu, trầm cảm, rối loạn tâm thần;Các loại thuốc điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác như: Aclidinium (Tudorza Pressair), ipratropium (Atrovent HFA) và tiotropium (Spiriva);Thuốc cảm lạnh hoặc dị ứng (như Benadryl và các loại khác);Thuốc điều trị bệnh Parkinson;Thuốc điều trị các bệnh lý ở dạ dày, say tàu xe, hội chứng ruột kích thích;Thuốc điều trị bàng quang hoạt động quá mức;Một số loại thuốc giãn phế quản khác.Khi sử dụng thuốc Umeclidinium, người bệnh nên tuân thủ đúng hướng dẫn chi tiết của bác sĩ về cách dùng và liều dùng thuốc. Đây là yêu cầu cốt lõi để đảm bảo hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất và hạn chế được nguy cơ phát sinh những tác dụng phụ nguy hiểm.
|
vinmec
| 1,204
|
Chi phí mổ rách sụn chêm bao nhiêu?
Chi phí mổ rách sụn chêm bao nhiêu là băn khoăn của nhiều người. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này cụ thể nhất.
1. Mổ rách sụn chêm như thế nào?
Sụn chêm là một thành phần quan trọng trong khớp gối. Sụn chêm có thể bị rách do chấn thương vùng gối hoặc có thể rách thoái hóa ở người lớn tuổi. Đây là một trong những chấn thương ở vùng gối thường gặp nhất. Trong nhiều trường hợp rách sụn chêm, người bệnh chỉ cần theo dõi kết hợp với tập luyện vật lý trị liệu tăng cường để ổn định khớp gối. Tuy nhiên với nhiều người, các phương pháp điều trị nêu trên không hiệu quả. Lúc này, phẫu thuật phục hồi rách sụn chêm sẽ được chỉ định nhằm khắc phục hoặc loại bỏ phần sụn chêm bị rách, hỏng.
Tùy theo vị trí rách sụn chêm, phần sụn chêm bị rách sẽ được khâu lại hay lấy đi. Phẫu thuật điều trị rách sụn chêm bao gồm 2 loại: nội soi và mở hở.
Rách sụn chêm cần được điều trị đúng cách
Rách sụn chêm cần được điều trị đúng cách
2. Chi phí mổ rách sụn chêm bao nhiêu?
Để biết Chi phí mổ rách sụn chêm là bao nhiêu người bệnh cần đến bệnh viện để bác sĩ thăm khám và tư vấn cụ thể. Chi phí sẽ khác nhau tùy theo phương pháp phẫu thuật, mức độ tổn thương sụn chêm và những triệu chứng kèm theo cũng như tình trạng sức khỏe của người bệnh. Bên cạnh đó các trường hợp có bảo hiểm y tế và bảo hiểm bảo lãnh sẽ được giảm bớt một phần chi phí theo đúng quyền lợi được hưởng.
Mỗi bệnh viện (công lập và tư nhân) lại có một mức chi phí khác nhau. Bệnh nhân nên tìm hiểu và cân nhắc lựa chọn để phù hợp nhất với mong muốn và khả năng kinh tế của bản thân.
3. Mổ rách sụn chêm ở đâu?
2.1 Người bệnh được lựa chọn bác sĩ
Người bệnh được chọn bác sĩ theo đúng mong muốn. Trong trường hợp còn phân vân, bệnh viện luôn sẵn sàng tư vấn để người bệnh có thể lựa chọn được bác sĩ phù hợp nhất.
2.2 Bác sĩ giỏi trực tiếp phẫu thuật
Người bệnh sẽ được phẫu thuật trực tiếp với đội ngũ các bác sĩ giỏi, nổi tiếng trong lĩnh vực cơ xương khớp.
2.3 Phẫu thuật an toàn và hiệu quả trong điều kiện tốt nhất
Hệ thống phòng mổ vô khuẩn một chiều tiên tiến bậc nhất hiện nay cùng các trang thiết bị hiện đại hàng đầu sẽ giúp ca mổ diễn ra an toàn,đạt hiệu quả cao nhất.
2.4 Chăm sóc chu đáo sau phẫu thuật
Bệnh nhân được chăm sóc và theo dõi chu đáo sau ca phẫu thuật để có thể nhanh chóng phục hồi khả năng vận động khớp gối.
Bệnh nhân sau phẫu thuật được chăm sóc tận tình chu đáo
Bệnh nhân sau phẫu thuật được chăm sóc tận tình chu đáo
|
thucuc
| 539
|
Bỏ túi ngay cẩm nang mẹ bầu 3 tháng cuối nên lưu ý những gì
Đan xen với niềm vui và sự hồi hộp khi sắp chào đón bé yêu ra đời, 3 tháng cuối thai kỳ cũng là giai đoạn chứa đựng vô vàn những nỗi lo của các mẹ bầu.
1. Sự thay đổi của mẹ và bé vào giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ
1.1. Những thay đổi trên cơ thể mẹ
Bụng trở nên nặng nề và to hơn khiến mẹ cảm thấy khó thở, khó chịu, mệt mỏi và khó ngủ;
Đau lưng do áp lực cân nặng gia tăng, vùng hông và vùng xương chậu có cảm giác khó chịu vì dây chằng giãn ra để chuẩn bị cho quá trình sinh nở sắp tới;
Đầu vú tiết sữa non;
Xuất hiện cơn gò sinh lý Braxton-Hicks: đây là cơn gò giả chuẩn bị cho cơn gò thật xảy ra khi chuyển dạ. Mặc dù không mang tính chất dữ dội như cơn gò thật nhưng cũng gây nên không ít khó chịu cho mẹ bầu;
Tiết nhiều dịch âm đạo hơn: khi tiến gần đến ngày dự sinh bạn sẽ thấy dịch âm đạo đặc hơn, trong, có khi lẫn máu. Đây là dấu hiệu cổ tử cung đã bắt đầu giãn nở, là nút nhầy báo hiệu kỳ sinh nở sắp đến. Nếu đột nhiên vùng dưới ra nhiều nước thì có thể bạn đã vỡ ối. Lúc này cần đi viện cấp cứu ngay;
Ra máu âm đạo: cảnh báo chuyển dạ hoặc nhau bong non, nhau tiền đạo, thậm chí là sinh non;
Đi tiểu nhiều lần: sự gia tăng về kích thước của thai nhi đã gây chèn ép bàng quang khiến mẹ bầu thường xuyên bị buồn tiểu. Thậm chí mẹ có thể bị són tiểu khi cười lớn, ho, hắt hơi hay tập thể dục;
Táo bón và trào ngược dạ dày: hàm lượng progesterone tăng cao vào những tháng cuối thai kỳ khiến các cơ tiêu hóa và cơ thực quản giãn ra;
Rạn da vùng bụng, mông, ngực hoặc đùi vì da bị kéo căng khi thai nhi lớn dần lên và cân nặng của mẹ gia tăng. Mỗi tuần mẹ bầu tăng trung bình từ 0,2 - 0,5 kg. Trong suốt thai kỳ mẹ sẽ tăng khoảng 11 - 15 kg. Đây là tổng hợp từ trọng lượng cơ thể bé, nước ối, nhau thai, thể tích máu và chất lỏng, mô vú,... ;
Giãn tĩnh mạch chân, sưng nhẹ ở mặt và mắt cá chân: nguyên nhân có thể là do cơ thể tích nước, nếu tình trạng này nghiêm trọng thì hãy cảnh giác vì đây là một trong những triệu chứng của tiền sản giật;
Đau thần kinh tọa: cơn đau xuất phát từ lưng xuống dưới mông và chân, nguyên nhân là do thay đổi hormone khi mang thai hoặc thai nhi đè vào dây thần kinh tọa.
1.2. Em bé đã phát triển ra sao?
Thời điểm 3 tháng cuối thai kỳ, thai nhi sẽ tiếp tục hoàn thiện và phát triển các cơ quan trong cơ thể. Dự kiến khi chào đời cân nặng của bé có thể đạt tự 2,7 - 4kg, chiều dài cơ thể là 48 - 53cm.
Cụ thể trong tam cá nguyệt thứ 3 sẽ chứng kiến những thay đổi như sau của thai nhi:
Ở tuần thứ 32 xương của bé dần đi vào ổn định và phát triển hoàn chỉnh;
Bé đã có thể nghe, nhìn và mút ngón tay cái;
Ở tuần thứ 36, đầu của bé sẽ dần di chuyển xuống vùng xương chậu của mẹ và duy trì ngôi thai thuận trong 2 tuần cuối trước sinh;
Bộ não, thận và phổi cũng tiếp tục hoàn thiện nhanh chóng;
Hình thành lớp sáp trắng (vernix caseosa) bao phủ toàn bộ cơ thể bé;
Bước sang tuần thai thứ 40, lớp lông tơ trên da bé rụng dần và biến mất.
2. Cẩm nang mẹ bầu 3 tháng cuối về chăm sóc sức khỏe và chuẩn bị lâm bồn
2.1. Lịch khám thai giai đoạn tam cá nguyệt thứ 3
Thai kỳ trong giai đoạn 3 tháng cuối cần được theo dõi chặt chẽ hơn. Từ tuần thứ 30 mẹ nên đi khám thai 2 tuần/lần, đặc biệt từ tuần 36 trở đi lịch khám là 1 tuần/lần tùy thuộc vào lịch hẹn của bác sĩ chuyên khoa.
Tại mỗi lần khám mẹ sẽ được theo dõi cân nặng, huyết áp và kiểm tra cử động thai;
Từ tuần 35 - 37, thai phụ sẽ được bác sĩ chỉ định xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B;
Hoàn thành mũi tiêm vắc xin ngừa uốn ván trước sinh ít nhất 1 tháng;
Khám cổ tử cung, đo bề cao tử cung nhằm đánh giá độ mở cũng như độ dài để tiên lượng nguy cơ sinh non, từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời;
Tiến hành siêu âm định kỳ để kiểm tra bánh nhau, nước ối, đánh giá sự phát triển của thai nhi.
2.2. Chế độ dinh dưỡng cho thai phụ 3 tháng cuối
Các mẹ bầu cần duy trì chế độ ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng sau:
Canxi: ngăn chặn nguy cơ loãng xương ở mẹ và thiếu canxi của bé;
Sắt và protein: phòng ngừa nguy cơ thiếu máu và đảm bảo cho sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ;
Axit folic: tốt cho hệ thần kinh của bé và giảm thiểu nguy cơ dị tật ống thần kinh bẩm sinh;
DHA: hỗ trợ phát triển trí não cho trẻ;
Magie: hạn chế tình trạng chuột rút, phòng ngừa rủi ro sinh non, giúp cơ bắp của mẹ được thư giãn hơn;
Chất xơ: hạn chế táo bón thai kỳ.
Những chất dinh dưỡng nêu trên đều được tìm thấy qua các loại thực phẩm như thịt nạc, thịt đỏ, cá, trứng, sữa, rau xanh, trái cây tươi, sữa, đậu nành, ngũ cốc, dầu cá,... Ngoài ra các mẹ cần lưu ý không nên ăn các món cay nóng, chứa nhiều dầu mỡ và đồ chua. Mỗi ngày mẹ nên bổ sung đủ nước để tránh mất nước, giảm tình trạng chuột rút và táo bón ở 3 tháng cuối thai kỳ.
2.3. Chế độ sinh hoạt cho mẹ bầu 3 tháng cuối
Mẹ bầu nên dành thời gian để nghỉ ngơi nhiều hơn, hạn chế làm việc căng thẳng hoặc quá sức sẽ không tốt cho sức khỏe và tinh thần của cả mẹ và bé;
Mẹ có thể tập thể dục nhẹ nhàng với các bài tập yoga, đi bộ hoặc tập kegel để giúp cơ sàn chậu trở nên săn chắc hơn;
Thai phụ nên nằm nghiêng sang trái khi ngủ, dùng gối dành cho mẹ bầu để cảm thấy thoải mái và có một giấc ngủ ngon hơn;
Mẹ nên mang giày đế thấp để giảm đau lưng, chuột rút và tránh té ngã;
Mẹ không nên uống nhiều nước vào buổi tối vì sẽ khiến ban đêm phải dậy đi tiểu nhiều lần ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ.
2.4. Mẹ cần tránh làm những gì ở giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ?
Mẹ không nên uống bia rượu và đồ chứa caffeine, tránh xa khói thuốc lá và chất gây nghiện;
Không ăn thực phẩm chưa được nấu chín, rau mầm, các loại cá chứa nhiều thủy ngân, đồ hun khói, thịt nguội hay sữa chưa tiệt trùng;
Không được tự ý dùng thuốc, nhất là acitretin (trị vảy nến), isotretinoin chữa mụn trứng cá, thuốc ức chế men chuyển angiotensin và thalidomide trị cao huyết áp;
Hạn chế di chuyển bằng tàu xe công cộng và đi máy bay.
2.5. Trước khi sinh mẹ cần chuẩn bị những gì?
Khi ngày dự sinh cận kề, mẹ nên dành thời gian để chuẩn bị những điều sau:
Tham gia một lớp học tiền sản để tìm hiểu về dấu hiệu sinh, cách chăm sóc em bé sơ sinh và các vấn đề khác;
Mua sắm đồ cho mẹ và bé bằng cách lập danh sách chi tiết những thứ cần chuẩn bị;
Làm hồ sơ sinh tại bệnh viện đã lựa chọn, tìm hiểu thông tin về bảo hiểm và các dịch vụ sinh;
Quan sát các dấu hiệu của cơ thể để nhận biết các triệu chứng nguy hiểm như: xuất huyết âm đạo, tăng cân quá ít hoặc quá nhanh, đau bụng thường xuyên với mức độ ngày càng nặng, đau hoặc nóng rát khi tiểu tiện, em bé đạp ít hoặc không chuyển động,... Khi có các biểu hiện này mẹ cần tái khám ngay để được chẩn đoán và có biện pháp xử lý kịp thời.
|
medlatec
| 1,423
|
Chữa vô sinh hiếm muộn ở đâu tốt nhất hiện nay?
Trong những năm trở lại đây, tình trạng vô sinh ở các cặp vợ chồng ngày càng tăng cao ở mức báo động. Do đó, chữa vô sinh hiếm muộn ở đâu tốt nhất chính là mối quan tâm hàng đầu của các cặp vợ chồng đang nóng lòng muốn có con. Nguyên nhân dẫn đến vô sinh hiếm muộn ở cả hai giới là do đâu?
vô sinh hiếm muộn tuy không đe dọa đến tính mạng người bệnh nhưng gây ra nhiều tác hại như ảnh hưởng nặng nề đến tâm lý người, có thể trở thành “bi kịch” trong cuộc sống vợ chồng, thậm chí dẫn đến hôn nhân đổ vỡ, ảnh hưởng đến cá nhân, gia đình và xã hội... ), đau rát khi quan hệ, khí hư bất thường, nhiễm trùng đường tiết niệu,…
- Ở phái nam:
Nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn ở cánh mày râu có thể là do những bất thường về di truyền như hội chứng Klinefelter (XXY), mất đoạn AZF nhánh dài nhiễm sắc thể Y, bất sản ống dẫn tinh, teo tinh hoàn, giãn tĩnh mạch thừng tinh khiến tinh trùng yếu, ít,… hoặc cùng có thể là do lối sống không lành mạnh, lạm dụng nhiều bia rượu, thuốc lá,… Khi bị vô sinh, nam giới thường có những biểu hiện gồm đau buốt khi xuất tinh, khi xuất tinh nhận thấy tinh trùng bị vón cục, tinh trùng loãng, lượng tinh trùng xuất ra quá ít hoặc không có tinh trùng,…
2. Những phương pháp chữa vô sinh hiếm muộn phổ biến trong y học
- Thụ tinh trong ống nghiệm:
Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) được đánh giá là phương pháp kết hợp tinh trùng và noãn để tạo thành phôi ở ngoài cơ thể. Phôi được nuôi từ 2 - 5 ngày trong phòng thí nghiệm đảm bảo điều kiện vô trùng, nếu đạt đủ các tiêu chuẩn sẽ tiến hành đưa vào tử cung người mẹ.
Do còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi tác, nguyên nhân dẫn đến vô sinh,… nên tỷ lệ thành công của phương pháp này dao động trong khoảng 30 - 40%.
- Thụ tinh nhân tạo:
IUI hay thụ tinh nhân tạo là phương pháp giúp rút ngắn quãng đường di chuyển của tinh trùng đến trứng, nhờ đó quá trình thụ thai được diễn ra nhanh chóng và thuận lợi hơn bằng cách bơm trực tiếp tinh trùng đã qua lọc rửa vào trong tử cung của nữ qua một dụng cụ chuyên dụng. Theo đánh giá của các chuyên gia sản khoa, thụ tinh nhân tạo thường cho tỷ lệ thành công khá thấp, 15 - 20%.
- Thuốc kích trứng:
Phương pháp chữa vô sinh hiếm muộn này thường được áp dụng cho những phụ nữ gặp phải các vấn đề như không rụng trứng thường xuyên hay các tế bào trứng không đủ độ chín để thụ thai. Tuy đạt hiệu quả thành công cao (lên đến 60%), nhưng phương pháp này yêu cầu cần có những tiêu chuẩn như vòi tử cung bình thường, tinh trùng của chồng tốt. Ngoài ra, còn có một nhược điểm là có nguy cơ mang đa thai hay gặp phải hội chứng quá kích buồng trứng.
Bên cạnh những phương pháp chữa vô sinh như đã kể trên, trong y học hiện còn khá nhiều cách chữa hiếm muộn khá hiệu quả như thụ thai nhờ ngân hàng trứng/ngân hàng tinh trùng, tiêm tinh trùng vào bào tương ứng, phụ nội soi,…
3. Chữa vô sinh hiếm muộn ở đâu tốt nhất?
Sau khi nắm được các nguyên nhân gây vô sinh cũng như các phương pháp chữa trị, chắc hẳn lúc này bạn sẽ quan tâm đến vấn đề chữa vô sinh hiếm muộn ở đâu tốt nhất. Hằng năm, bệnh viện đã tiếp nhận và điều trị thành công cho rất nhiều trường hợp bị vô sinh hiếm muộn, đem lại niềm vui được làm cha làm mẹ cho các cặp vợ chồng.
- Sở hữu đội ngũ bác sĩ, chuyên gia hàng đầu trong và ngoài nước, tay nghề giỏi, kiến thức chuyên môn sâu rộng, có bề dày kinh nghiệm trong điều trị bệnh vô sinh hiếm muộn. Họ đều là những người tận tâm tận tình với nghề, sẵn sàng giải đáp, tư vấn mọi thắc mắc của bệnh nhân, từ đó đề xuất những biện pháp can thiệp hiệu quả, kịp thời.
Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi vừa chia sẻ đã phần nào giúp quý độc giả giải đáp được thắc mắc “chữa vô sinh ở đâu tốt nhất?
|
medlatec
| 781
|
Tổng hợp những cách phòng ngừa áp xe nha chu hiệu quả nhất
Bệnh áp xe nha chu thường gặp ở những trường hợp bị viêm nha chu nhưng không được điều trị triệt để. Cùng tham khảo những thông tin dưới đây để biết căn bệnh này nguy hiểm như thế nào và cách phòng ngừa ra sao.
1. Áp xe nha chu do những nguyên nhân nào gây ra?
Áp xe nha chu là một dạng nhiễm trùng cấp tính. Khi có điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn từ túi nha chu có thể xâm nhập vào các mô quanh răng. Tại đây, chúng gây kích hoạt những phản ứng viêm, tạo ra những ổ áp xe nha chu hay chính là những ổ nhiễm trùng cấp tính, phá hủy các tổ chức mô ở nha chu một cách nhanh chóng.
Những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tấn công vào các mô và gây ra những ổ áp xe vùng nha chu là:
- Do những vấn đề liên quan đến nha chu:
+ Bệnh viêm nha chu
Hệ vi khuẩn gây bệnh áp xe nha chu có thể kể đến như Prevotella, Streptococcim, Actinomyces, …… tương tự với viêm túi nha chu.
Khi bị viêm nha chu, người bệnh sẽ xuất hiện một số triệu chứng như chảy máu chân răng, sưng lợi, đỏ lợi, hơi thở hôi, có nhiều mảng bám răng, dịch chảy ra nếu ấn vào túi lợi, răng yếu, lung lay và bị đau khi nhai thức ăn.
Giai đoạn đầu của bệnh là tình trạng viêm lợi. Trong trường hợp viêm lợi không được khắc phục có thể dẫn tới viêm nha chu. Nếu tình trạng viêm nha chu kéo dài mà không được điều trị có thể gây hình thành những ổ áp xe và thậm chí người bệnh có thể phải đối mặt với nguy cơ mất răng.
+ Khi lấy vôi răng và mảng bám trên răng, những mảnh vỡ từ vôi răng hay mảng bám này có thể xâm nhập vào sâu trong nướu. Nếu không phát hiện và loại bỏ kịp thời có thể dẫn tới tình trạng nhiễm trùng, áp xe nha chu.
+ Bệnh cũng có thể do một số sai sót trong điều trị nội nha.
+ Sau khi người bệnh được điều trị nha khoa, một số dị vật sót lại trong nướu như chỉ, kim loại,… cũng có thể gây nhiễm trùng.
- Do những bất thường về hình thái học của răng chẳng hạn như tình trạng nứt dọc răng, rãnh cổ răng.
2. Những biểu hiện thường gặp của bệnh áp xe nha chu
Khi bị áp xe nha chu, bệnh nhân có thể phải đối mặt với những triệu chứng như sau:
- Xuất hiện những ổ nhiễm trùng lớn ở gần chân răng, có thể kèm theo mủ.
- Khi sờ vào ổ nhiễm trùng này, người bệnh vô cùng đau đớn.
- Răng của người bệnh bị lung lay rất rõ rệt.
- Ở gần chỗ viêm, nướu có hiện tượng sưng đỏ và có thể bị chảy máu hoặc chảy mủ.
- Có thể xuất hiện những lỗ dò.
- Một số trường hợp có thể bị sốt nhẹ hoặc sưng hạch tại chỗ.
Tình trạng áp xe nha chu rất nguy hiểm. Nếu không điều trị sớm nó có thể gây mất răng, tiêu xương ổ răng, hoại tử mô,. . Thậm chí, trong những trường hợp nghiêm trọng hơn do nhiễm trùng lan xa, bệnh nhân có thể phải đối mặt với những biến chứng vô cùng nguy hiểm là nhiễm trùng máu hay viêm nội tâm mạc bán cấp, làm tăng nguy cơ tử vong.
Lưu ý: Bệnh áp xe nha chu khác với áp xe quanh chóp răng. Tình trạng áp xe quanh chóp răng là do nhiễm trùng phát ra từ tủy răng. Cần phân biệt rõ ràng giữa hai loại bệnh này để có hướng xử trí hiệu quả.
3. Phương pháp điều trị bệnh áp xe nha chu
Như đã nêu trên, đây là một dạng nhiễm trùng cấp tính. Do đó khi được chẩn đoán mắc bệnh áp xe nha chu, bệnh nhân cần điều trị càng sớm càng tốt để hạn chế tối đa những biến chứng nguy hiểm của bệnh. Tùy vào mức độ bệnh và từng trường hợp bệnh nhân cụ thể, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Cụ thể như sau:
- Điều trị bằng thuốc kháng sinh: Tác dụng của thuốc kháng sinh là ngăn chặn sự phá hủy của những cấu trúc nha chu xung quanh. Tuy nhiên, tùy theo từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ kê loại kháng sinh cũng như liều lượng thuốc phù hợp. Do đó, người bệnh cần lưu ý không nên tự ý mua thuốc để tránh tình trạng không đạt được hiệu quả điều trị mà còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe.
- Làm sạch túi nha chu: Đây cũng là một giải pháp quan trọng và hữu ích trong điều trị bệnh. Trước tiên, các bác sĩ sẽ lấy nha chu, đồng thời loại bỏ mảng bám trên răng. Tiếp đó, nạo sạch vùng túi giữa răng và nướu.
- Rạch dẫn lưu mủ để loại bỏ hoàn toàn mủ và làm sạch ổ áp xe.
- Ngoài ra, trong quá trình điều trị, người bệnh cần thực hiện súc miệng bằng nước muối ấm. Nên thực hiện đều đặn 3 lần mỗi ngày trong ít nhất một tuần.
- Đối với những trường hợp nghiêm trọng, không thể bảo tồn răng, có thể bắt buộc phải nhổ răng để đạt được hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất.
4. Một số phương pháp phòng ngừa bệnh áp xe nha chu
Để phòng bệnh áp xe nha chu, bạn cần chú ý những vấn đề sau đây:
- Nên điều trị triệt để bệnh viêm nha chu. Tránh để bệnh tiến triển nghiêm trọng dẫn đến việc hình thành những ổ áp xe và những vấn đề nguy hiểm khác. Điều trị càng sớm thì hiệu quả điều trị càng cao.
- Bất cứ ai cũng nên chú trọng đến vấn đề chăm sóc sức khỏe răng miệng bằng cách khám răng định kỳ 2 lần/năm. Qua những buổi thăm khám này, bác sĩ sẽ có thể giúp bạn phát hiện sớm những bất thường, những bệnh lý về răng miệng. Từ đó khắc phục kịp thời và hiệu quả.
- Vệ sinh răng thường xuyên và đúng cách để răng miệng luôn chắc khỏe. Nên chọn những loại bàn chải mềm và đánh răng ít nhất 2 lần/ngày, thay vì dùng tăm hay sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch răng.
|
medlatec
| 1,113
|
Mối liên hệ giữa rượu và bệnh viêm khớp dạng thấp (viêm khớp dạng thấp)
Nếu bạn bị viêm khớp dạng thấp, bạn có thể tự hỏi liệu bạn có nên uống một ly rượu, bia hay một ly cocktail hay không. Vậy hãy tìm hiểu mối liên hệ giữa rượu và bệnh viêm khớp dạng thấp để biết câu trả lời cho câu này.
1. Rượu và chứng viêm
Có khoảng 1,5 triệu người ở Hoa Kỳ bị viêm khớp dạng thấp. Số phụ nữ mắc bệnh cao gấp gần ba lần so với nam giới.Có vô số nghiên cứu đã được thực hiện để tìm hiểu chính xác nguyên nhân gây ra viêm khớp dạng thấp và cách tốt nhất để điều trị nó. Thậm chí đã có những nghiên cứu cho thấy uống rượu thực sự có thể giúp giảm các triệu chứng viêm khớp dạng thấp.Viêm khớp dạng thấp là một căn bệnh tự miễn. Hệ thống miễn dịch của bạn phản ứng quá mức và nhắm mục tiêu vào các khớp của bạn. Điều đó gây ra viêm và sưng tấy, thường xuyên nhất ở bàn tay, bàn chân và đầu gối của bạn. Hầu hết các nhà khoa học cho rằng lý do một số chất cồn có thể giúp điều trị viêm khớp dạng thấp là vì nó làm giảm chứng viêm.Một nghiên cứu đã xem xét các y tá bị viêm khớp dạng thấp. Nó cho thấy có mối liên hệ giữa việc uống rượu và một số dấu hiệu của chứng viêm. Trong một trường hợp, họ phát hiện ra rằng mối quan hệ này giống như một chữ "U". Tình trạng viêm nhiễm thấp nhất ở những người uống một lượng rượu vừa phải so với những người uống nhiều rượu hơn hoặc uống ít hơn.Một nghiên cứu gần đây hơn cho thấy rượu có thể giúp chữa bệnh viêm khớp dạng thấp thông qua ảnh hưởng của nó đối với một số tế bào miễn dịch. Lượng rượu vừa phải có thể giúp giữ cho các tế bào đó không phản ứng quá mức và gây viêm ở những người bị viêm khớp dạng thấp.
2. Viêm khớp dạng thấp và rượu
Một số nghiên cứu đã cho thấy rằng việc uống rượu có thể không có hại như suy nghĩ ban đầu đối với những người bị viêm khớp dạng thấp.Một nghiên cứu năm 2010 trên tạp chí Rheumatology đã chỉ ra rằng rượu có thể giúp giảm các triệu chứng viêm khớp dạng thấp ở một số người. Nghiên cứu đã điều tra mối liên quan giữa tần suất uống rượu và nguy cơ cùng với mức độ nghiêm trọng của viêm khớp dạng thấp.
Uống nhiều rượu có liên quan với bệnh lý viêm khớp dạng thấp
Đây là một nghiên cứu nhỏ nên vẫn có một số hạn chế. Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu dường như ủng hộ rằng uống rượu đã làm giảm nguy cơ và mức độ nghiêm trọng của viêm khớp dạng thấp trong nhóm nhỏ này. So với những người bị viêm khớp dạng thấp và uống ít hoặc không uống rượu, có một sự khác biệt đáng chú ý về mức độ nghiêm trọng của bệnh.Một nghiên cứu năm 2014 được thực hiện bởi Brigham và Bệnh viện Phụ nữ đã tập trung vào việc tiêu thụ rượu ở phụ nữ và mối quan hệ của nó với viêm khớp dạng thấp. Nghiên cứu cho thấy uống một lượng bia vừa phải có thể ảnh hưởng tích cực đến tác động của sự phát triển viêm khớp dạng thấp.Điều quan trọng cần lưu ý là chỉ những phụ nữ uống rượu vừa phải mới thấy lợi ích và việc uống nhiều rượu được coi là không lành mạnh.Vì phụ nữ là đối tượng thử nghiệm duy nhất trong nghiên cứu này nên kết quả từ nghiên cứu cụ thể này không áp dụng cho nam giới.Tạp chí Scandinavian Journal of Rheumatology năm 2018 đã nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của rượu đối với khớp ở bàn tay, cổ tay và bàn chân.Trong quá trình tiến triển của bệnh, chụp X-quang định kỳ được sử dụng để xác định mức độ xói mòn khớp hoặc thu hẹp không gian khớp đã xảy ra theo thời gian. Nó giúp bác sĩ theo dõi tình trạng của những người bị viêm khớp dạng thấp.Nghiên cứu cho thấy uống rượu vừa phải dẫn đến sự gia tăng tiến triển X-quang ở phụ nữ và giảm tiến triển X-quang ở nam giới.Nếu bạn quyết định uống rượu, uống điều độ là chìa khóa của điều này. Uống rượu vừa phải có nghĩa là một ly mỗi ngày đối với phụ nữ và hai ly mỗi ngày đối với nam giới.Lượng rượu được tính là một lần uống hoặc một khẩu phần, sẽ khác nhau tùy thuộc vào loại rượu. Một phần bằng:350ml bia150ml rượu. Uống quá nhiều rượu có thể dẫn đến tình trạng lạm dụng hoặc phụ thuộc vào rượu. Uống nhiều hơn hai ly rượu mỗi ngày cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề khác về sức khỏe, bao gồm ung thư.Nếu bạn bị viêm khớp dạng thấp hoặc gặp bất kỳ triệu chứng nào, bạn nên đến gặp bác sĩ để được điều trị. Bác sĩ của bạn rất có thể sẽ hướng dẫn bạn không sử dụng rượu cùng với thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp.
3. Mối liên hệ giữa rượu và thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp
Rượu không phản ứng tốt với nhiều loại thuốc viêm khớp dạng thấp thường được kê đơn.Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) thường được kê đơn để điều trị viêm khớp dạng thấp. Chúng có thể là thuốc không kê đơn như naproxen (Aleve) hoặc chúng có thể là thuốc theo toa. Uống rượu cùng với những loại thuốc này sẽ làm tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày.Nếu bạn đang sử dụng thuốc methotrexate (Trexall) để điều trị viêm khớp dạng thấp, các bác sĩ chuyên khoa khuyên bạn không nên uống bất kỳ loại rượu nào hoặc hạn chế uống rượu không quá hai ly mỗi tháng.Nếu bạn dùng acetaminophen (Tylenol) để giảm đau và giảm viêm, thì việc uống rượu có thể dẫn đến tổn thương gan.
Đau khớp nhiều và sử dụng thuốc điều trị thì bạn không nên uống rượu
Nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào kể trên, bạn nên kiêng rượu hoặc nói chuyện với bác sĩ về những nguy hiểm có thể xảy ra.Các nghiên cứu về tiêu thụ rượu và viêm khớp dạng thấp rất cần thiết, nhưng vẫn còn rất nhiều điều chưa biết. Bạn nên luôn tìm kiếm sự điều trị y tế chuyên nghiệp từ bác sĩ để có thể nhận được điều trị hiệu quả nhất. Mỗi trường hợp viêm khớp dạng thấp là khác nhau, và những gì phù hợp với người khác có thể không phù hợp với bạn.Rượu có thể phản ứng tiêu cực với một số loại thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp, vì vậy điều quan trọng là phải hiểu các yếu tố nguy cơ đó. Một nguyên tắc chung để đảm bảo sức khỏe và sự an toàn cho bạn đó là luôn nói chuyện với bác sĩ trước khi thử bất kỳ phương pháp điều trị mới nào cho viêm khớp dạng thấp.com
|
vinmec
| 1,242
|
Khám sức khỏe gồm những gì và nên khám ở đâu?
Khám sức khỏe giúp đánh giá sức khỏe tổng thể hoặc một vài cơ quan trong cơ thể và phát hiện các bệnh lý nếu có. Hiện nay có rất nhiều bệnh viện cung cấp gói khám sức khỏe tổng quát, định kỳ, khám sức khỏe cho người lao động,… Vậy khám sức khỏe gồm những gì và cần cần lưu ý gì?
1. Khám sức khỏe gồm những gì?
Hầu hết các gói khám đều gồm các dịch vụ khám tổng quát và một số dịch vụ khám bổ sung nâng cao.
1.1. Khám sức khỏe tổng quát
Khám sức khỏe tổng quát giúp kiểm tra tình trạng sức khỏe toàn diện của cơ thể, từng cơ quan, bộ phận và tầm soát bệnh lý. Theo đó, khám sức khỏe tổng quát gồm nhiều hạng mục như:
Khám lâm sàng: đánh giá biểu hiện lâm sàng của các cơ quan quan trọng của cơ thể như: thần kinh, mắt, tai mũi họng, da liễu, răng hàm mặt, hệ tuần hoàn, hô hấp, nội tiết,… Khám lâm sàng là hạng mục khám không thể thiếu trong các gói khám sức khỏe, giúp định hướng mở rộng phạm vi khám tùy theo đặc điểm và yếu tố nguy cơ của từng đối tượng.
Xét nghiệm máu, nước tiểu thường quy: Xét nghiệm máu 18 thông số, nước tiểu 10 thông số, mỡ máu, đường máu, chức năng thận, men gan, viêm gan,…
Chẩn đoán hình ảnh: Chụp X-quang (tim phổi, cột sống thắt lưng, lồng ngực, cột sống cổ,…), Siêu âm tuyến giáp, ổ bụng, siêu âm vú,…
Thăm dò chức năng: Tùy theo yếu tố nguy cơ mà có thể thực hiện điện tâm đồ, điện não đồ, đo loãng xương,…
Với những hạng mục khám này sẽ giúp người đi khám:
- Kiểm tra thể lực qua các thông số cơ thể: cân nặng, chiều cao, huyết áp.
- Kiểm tra và sàng lọc các bệnh lý nội khoa như tiêu hóa, tim mạch, hô hấp,…
- Kiểm tra thị lực, tư vấn, phòng ngừa và điều trị các bệnh lý về mắt.
- Khám phát hiện các bệnh lý tai mũi họng, xoang, dây thanh quản.
- Kiểm tra răng miệng, phát hiện sâu răng, viêm lợi, cao răng.
- Xét nghiệm máu 18 thông số giúp kiểm tra chức năng gan, thận, mỡ máu, đường máu, viêm gan, viêm khớp, gout,…
- Tổng phân tích nước tiểu giúp kiểm tra đường trong nước tiểu, chỉ số đạm,…
- Siêu âm, chụp X-quang giúp đánh giá tình trạng sức khỏe của các cơ quan tim phổi, ổ bụng, vú, tử cung, buồng trứng (ở nữ giới) và tuyến tiền liệt (ở nam giới).
Như vậy, gói khám sức khỏe tổng quát bao gồm các danh mục khám đầy đủ, kiểm tra sức khỏe và bệnh lý cơ bản, phù hợp với mọi đối tượng.
1.2. Khám sức khỏe trọng tâm
Mỗi đối tượng cụ thể xét theo độ tuổi, giới tính, yếu tố di truyền, bệnh lý, yếu tố nguy cơ cao,… nên khám sức khỏe trọng tâm. Thông thường các bệnh viện sẽ tư vấn gói khám phù hợp với khách hàng. Ví dụ các danh mục khám trọng tâm theo độ tuổi như sau:
Từ 20 - 30 tuổi
- Kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân.
- Kiểm tra sức khỏe sinh sản.
- Khám và xét nghiệm các bệnh truyền nhiễm như: giang mai, bệnh lậu, viêm gan A, B và C.
Từ 30 - 40 tuổi
- Khám, làm xét nghiệm tim mạch, mỡ máu, tiểu đường, gout,…
- Với nữ giới cần khám phụ khoa, đo mật độ loãng xương.
- Với nam giới cần kiểm tra chức năng gan, phổi, nhất là với người thường xuyên uống rượu bia, hút thuốc lá.
Từ 40 - 60 tuổi
- Tầm soát ung thư dạ dày, ung thư gan, phổi, ung thư tử cung, ung thư vòm họng,…
- Khám và xét nghiệm tim mạch, mỡ máu, gout, tiểu đường, xương khớp.
Từ 60 tuổi trở lên
- Khám và làm xét nghiệm mỡ máu, tim mạch, xương khớp, gout, tiểu đường, bệnh hô hấp, mạch máu ngoại vi.
- Sàng lọc các bệnh ung thư.
2. Lưu ý khi đi khám sức khỏe
- Trước khi làm các xét nghiệm máu, nước tiểu và xét nghiệm chuyên sâu hơn, người khám có thể được yêu cầu không ăn sáng, uống chất có gas, đường, cà phê, trà,…
- Trước khi siêu âm bụng tổng quát, người khám cần uống nhiều nước và nhịn tiểu khi bàng quang đầy để dễ dàng quan sát ổ bụng, tử cung, bàng quang, hai buồng trứng (với nữ), tuyến tiền liệt, túi tinh (với nam).
- Nếu bạn khám sức khỏe có danh mục nội soi dạ dày, người khám cần nhịn ăn để nội soi dễ dàng và bác sĩ có thể quan sát tốt hơn.
- Phụ nữ đang trong thời kỳ kinh nguyệt hoặc đang có thai không nên khám phụ khoa. Ngoài ra phụ nữ cũng nên tránh quan hệ tình dục trước ngày khám. Phụ nữ mang thai không nên chụp X-quang vì có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi.
Với danh mục siêu âm phụ khoa bằng đầu dò, người khám cần tiểu hết để bàng quang rỗng.
- Lưu ý vệ sinh sạch sẽ cơ thể, các bộ phận khám (tai, mũi, họng, vùng kín) để giúp bác sĩ khám, quan sát dễ dàng hơn.
Các chuyên gia khuyến cáo, mỗi người nên đi khám sức khỏe tổng quát định kỳ có thể có định hướng chuyên sâu ít nhất 1 năm 1 lần. Nếu độ tuổi lớn hoặc thuộc nhóm nguy cơ cao thì có thể khám sức khỏe mỗi 6 tháng 1 lần. Bác sĩ và nhân viên y tế sẽ tư vấn giúp bạn lựa chọn gói khám phù hợp nhất.
3.
- Phát hiện dấu hiệu nguy cơ của các bệnh lý nguy hiểm và tư vấn biện pháp phòng ngừa, nhất là các bệnh lý tim mạch, chuyển hóa, ung thư.
- Hệ thống trang thiết bị hiện đại bậc nhất cả nước, giúp việc đánh giá và chẩn đoán bệnh nhanh chóng, chính xác.
- Đội ngũ bác sĩ chuyên khoa nhiều kinh nghiệm trong việc khám chữa bệnh, tư vấn sức khỏe và điều trị bệnh.
- Giá cả phù hợp, chất lượng dịch vụ tốt, lưu trữ thông tin khách hàng trên hệ thống bảo mật, giúp việc kiểm tra và tái khám thuận lợi hơn.
- Được nhân viên y tế bệnh viện nhắc nhở lịch tái khám.
|
medlatec
| 1,083
|
Giải đáp: Điều trị viêm loét dạ dày bao lâu khỏi?
Chữa viêm loét dạ dày bao lâu khỏi là băn khoăn của không ít người bệnh. Thật khó có câu trả lời cụ thể vì việc điều trị bệnh sẽ tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ bệnh nặng, nhẹ khác nhau ở mỗi người. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về bệnh viêm loét dạ dày để tìm câu trả lời cho thắc mắc trên.
1. Khái niệm cơ bản về bệnh viêm loét dạ dày
Trước khi trả lời cho câu hỏi: “Viêm dạ dày bao lâu khỏi?” chúng ta nên tìm hiểu rõ hơn để biết viêm loét dạ dày là gì. Bệnh viêm loét dạ dày là tình trạng xuất hiện các vết tổn thương trên bề mặt dạ dày. Các ổ viêm loét bào mòn lớp niêm mạc trong cùng của dạ dày và làm lộ phần bên dưới thành dạ dày. Bệnh dạ dày có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi và không phân biệt giới tính. Viêm loét dạ dày được chia thành hai giai đoạn:
– Viêm loét dạ dày cấp tính: Giai đoạn này những triệu chứng xuất hiện đột ngột, diễn biến nhanh chóng. Thời điểm này được đánh giá ở mức độ nhẹ và có thể chữa khỏi hoàn toàn.
– Viêm loét dạ dày giai đoạn mạn tính: Viêm loét dạ dày mạn tính có diễn biến chậm và kéo dài. Việc điều trị ở giai đoạn này vô cùng khó khăn và dễ gây ra các biến chứng nguy hiểm nếu không có phác đồ phù hợp.
Viêm loét dạ dày là bệnh thường gặp ở hệ tiêu hóa
2. Nguyên nhân và triệu chứng thường gặp của bệnh viêm loét dạ dày
Các bệnh ở hệ tiêu hóa thường có nguyên nhân và triệu chứng khá giống nhau. Vì vậy để xác định chính xác bệnh bạn cần tới bệnh viện để thăm khám và chẩn đoán cụ thể. Dưới đây là các nguyên nhân và triệu chứng điển hình giúp mọi người dễ nhận biết.
2.1 Triệu chứng
Triệu chứng khi bị viêm loét dạ dày ở mỗi người sẽ không giống nhau. Tuy nhiên phần lớn người bệnh sẽ có một vài dấu hiệu như:
– Đau bụng vùng thượng vị: Người bệnh sẽ thấy đau nhói ở vùng bụng trên. Cơn đau có thể diễn ra đột ngột dữ dội hoặc âm ỉ tùy thuộc vào tình trạng bệnh
– Ợ chua, ợ rát
– Chướng bụng, khó tiêu thường xuyên do thức ăn tiêu hóa chậm
– Buồn nôn, nôn
– Rối loạn tiêu hóa
2.2 Nguyên nhân gây bệnh
– Nguyên nhân hàng đầu phải kể đến là vi khuẩn HP
– Stress
– Thói quen sinh hoạt, chế độ ăn uống không có lợi cho sức khỏe
– Lạm dụng có loại thuốc kháng viêm, giảm đau trong thời gian dài hoặc sử dụng thuốc không đúng cách
– Do một số bệnh lý nặng gây ảnh hưởng tới dạ dày
– Yếu tố di truyền
Căng thẳng cũng có thể gây ra viêm loét dạ dày
3. Chữa bệnh viêm loét dạ dày bao lâu khỏi?
Điều trị viêm loét dạ dày bao lâu khỏi còn tùy thuộc vào từng trường hợp. Lý do bởi ở mỗi người bệnh sẽ tiến triển qua các giai đoạn và cấp độ khác nhau.
Những người bị viêm loét mức độ nhẹ, phát hiện sớm chỉ cần điều trị uống thuốc từ 1-2 tháng. Tuy nhiên khi các triệu chứng không còn không có nghĩa là bệnh của bạn đã được chữa khỏi hoàn toàn. Bệnh nhân cần tới bệnh viện tái khám sau thời gian điều trị để biết rõ tình trạng bệnh.
Những bệnh nhân ở giai đoạn nặng thì thời gian điều trị kéo dài từ 6 tới 8 tháng hoặc có thể mất cảm năm. Mỗi phác đồ sẽ có thời gian điều trị trong thời gian từ 1,5 – 2 tháng. Sau khi kết thúc một liệu trình người bệnh cần tới bệnh viện khám lại để kiểm tra tình trạng bệnh và đưa ra phương hướng điều trị.
Để bệnh viêm loét dạ dày điều trị hiệu quả và không tái phát người bệnh cần thay đổi và xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, lối sống khoa học.
Điều trị viêm loét dạ dày bao lâu khỏi còn phụ thuộc và tình trạng của bệnh
4. Các phương pháp điều trị bệnh viêm loét dạ dày hiệu quả
Tùy thuộc vào nguyên nhân và tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Bệnh nhân cũng có thể kết hợp giữa các phương pháp để mang lại hiệu quả tối đa.
4.1 Điều trị viêm loét dạ dày bao lâu khỏi? Điều trị bằng nội khoa
Viêm loét dạ dày ở mức độ nhẹ thường sẽ được điều trị bằng thuốc. Bác sĩ sẽ thăm khám để đưa ra chẩn đoán và phác đồ điều trị.
– Thuốc kháng sinh: Sử dụng trong trường hợp bệnh nhân dương tính với vi khuẩn HP
– Thuốc kháng acid nhằm điều chỉnh lượng acid dịch vị
– Thuốc ức chế bơm Proton có tác dụng kiềm chế tiết acid dịch vị dạ dày
– Thuốc tạo màng bọc bảo vệ ổ viêm loét ở dạ dày
Lưu ý: Mọi người không nên sử dụng chung đơn thuốc khi cho rằng đều bị chung một bệnh. Đơn thuốc bác sĩ kê dựa trên cơ địa và tình trạng bệnh của mỗi người. Khi nghi ngờ bị viêm loét dạ dày bạn cần tới bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cụ thể. Sử dụng thuốc bừa bãi có thể gây ra các tác dụng phụ và khiến bệnh tình trở nên nghiêm trọng hơn.
4.2 Điều trị viêm loét dạ dày bằng ngoại khoa
Can thiệp ngoại khoa là kỹ thuật xâm lấn gây ra nhiều rủi ro lớn. Phương pháp này chỉ được áp dụng khi người bệnh ở giai đoạn nặng, điều trị bằng thuốc không hiệu quả. Phẫu thuật còn áp dụng trong trường hợp xảy ra nhiều biến chứng nguy hiểm cần xử lý gấp.
4.3 Điều trị viêm loét dạ dày bao lâu khỏi? Thực hiện chế độ ăn uống khoa học
Chế độ ăn uống ảnh hưởng rất lớn tới việc điều trị viêm loét dạ dày. Bổ sung thực phẩm đúng cách sẽ giúp đẩy lùi bệnh tật và ngược lại nếu ăn uống không phù hợp sẽ khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
Các loại thực phẩm nên bổ sung trong bữa ăn hàng ngày như: Các loại rau thuộc họ nhà cải, trái cây, nghệ, mật ong, cá hồi,…Chất dinh dưỡng trong các thức ăn này chứa chất kháng khuẩn, kháng viêm làm lành các vết thương.
Hạn chế ăn các thức ăn có vị chua cay, nhiều dầu mỡ,…vì chúng sẽ kích thích dạ dày tiết nhiều acid làm ổ loét tổn thương nhiều hơn.
Người bệnh cũng nên ăn chậm, nhai kỹ, tránh nhịn đói hoặc ăn quá no
4.4 Chế độ sinh hoạt lành mạnh
– Hạn chế thức khuya, sắp xếp thời gian nghỉ ngơi phù hợp
– Tham gia các hoạt động rèn luyện thể lực nhằm nâng cao sức đề kháng
– Giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan, tránh xa căng thẳng
Điều trị nội khoa là một trong những phương pháp hiệu quả nhất
Mong rằng qua bài viết bạn đã tìm được câu trả lời cho câu hỏi: “ Điều trị viêm loét dạ dày bao lâu khỏi?”. Bạn nên nhớ rằng viêm loét dạ dày là bệnh rất dễ tái nhiễm vì vậy sau khi khỏi bệnh vẫn cần giữ nếp sinh hoạt và ăn uống điều độ để có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh.
|
thucuc
| 1,329
|
Sâu gần hết chân răng: Nhổ răng khôn có đau không?
Răng khôn có lẽ là nỗi ám ảnh đối với nhiều người ở trong độ tuổi từ 17 đến 25. Răng thường mọc lệch, mọc ngầm,… gây ra cảm giác đau đớn, khó chịu cho người bệnh. Trường hợp của anh N.X.H dưới đây là một trong những ví dụ điển hình. Vậy: Nhổ răng khôn có đau không? Nhổ răng khôn bao nhiêu tiền? Nhổ răng khôn ở đâu uy tín?…
Nếu bạn cũng đang có một chiếc răng khôn, hãy cùng tìm hiểu ngay thông qua trường hợp của anh H nhé!
1. Quá trình mọc răng khôn
Anh H chia sẻ, anh bắt đầu cảm nhận được sự phát triển của răng khôn từ khoảng một năm trước. Lúc này, vùng răng hàm dưới (bên trái) của anh xuất hiện các triệu chứng như: Sưng lợi, sưng má, đau nhức ở vị trí mọc răng,…
Tuy nhiên, thời điểm này các biểu hiện đau chưa nhiều và chỉ kéo dài trong khoảng 2 tuần. Điều này khiến anh H chủ quan và cho rằng sự tồn tại của răng khôn không làm ảnh hưởng đến các răng khác. Sau khoảng 3 tháng thì răng bắt đầu trồi lên và có thiên hướng mọc lệch về phía răng số 7.
Trong quá trình răng mọc, anh H gặp phải khá nhiều rắc rối trong việc ăn uống hàng ngày. Điển hình là tình trạng thức ăn mắc vào kẽ răng răng số 7 và số 8, rất khó để vệ sinh. Thời gian đầu, các triệu chứng chưa quá nghiêm trọng nên vẫn có thể khắc phục được.
Trong quá trình răng mọc, anh H gặp phải khá nhiều rắc rối trong việc ăn uống hàng ngày
Tuy nhiên đến 2 tháng gần đây, anh H bắt đầu có các cảm giác sưng và đau răng trở lại. Răng nhức và vướng víu khiến anh cảm thấy khó chịu vô cùng. Phần thức ăn kẹt lại trong miệng không thể lấy ra khiến hơi thở có mùi hôi. Điều này khiến anh vô cùng tự ti khi giao tiếp.
2. Hành trình nhổ răng khôn
2.1 Kết quả thăm khám
Sau khi thăm khám, bác sĩ kết luận răng số 8 ở hàm dưới (bên trái) đã sâu hết gần nửa. Răng mọc ngang và đâm thẳng vào răng số 7 khiến răng này bị xô đẩy nhiều. Đồng thời đã bắt đầu có triệu chứng sâu thân răng do thức ăn bị kẹt lại lâu ngày.
Tình trạng này nếu để lâu có nguy cơ dẫn đến tiêu xương kẽ giữa răng số 7 và răng số 8. Lâu dần có thể làm hỏng răng số 7, hoặc thậm chí ảnh hưởng đến cả hàm răng.
Rất may răng số 8 có chân răng không quá sâu. Vì vậy, giải pháp tốt nhất lúc này chính là nhổ răng số 8 để bảo vệ răng số 7 và các răng khác.
2.2 Phương án điều trị
Hiện nay nhổ răng khôn bằng công nghệ Piezotome là phương pháp hiện đại được áp dụng khá phổ biến. Với phương pháp này, bác sĩ có thể loại bỏ răng khôn nhẹ nhàng mà không gây tổn thương đến các mô mềm trong khoang miệng. Đồng thời hạn chế đau, giảm sưng nề và tê bì mô má.
Thông thường, Piezotome hay được áp dụng trong các trường hợp răng mọc khó. Nhất là những trường hợp cần tiến hành cắt xương. VD: Răng khôn mọc lệch; răng mọc ngầm; răng có nhiều chân; chân răng dạng cùi trống;…
Khác với nhổ kìm thông thường, nhổ răng khôn bằng Piezotome sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội như:
– Hạn chế đau nhức nhờ bước sóng âm tần chuyển động linh hoạt (28 – 36 KHz). Bóc tách nướu và các mô ra khỏi chân răng một cách nhẹ nhàng.
– Giảm tê bì môi má do Piezotome gần như chỉ tác động đến vị trí răng cần nhổ. Hạn chế làm tổn thương các mô mềm khác và giảm nguy cơ ảnh hưởng đến hệ thần kinh.
– An toàn, ít biến chứng, hạn chế chảy máu một cách tối đa.
– Thời gian thực hiện nhanh giúp giảm độ há miệng. Người nhổ sẽ không cảm thấy mỏi trong quá trình thực hiện.
– …..
Nhờ đó, việc nhổ răng khôn sẽ không còn là nỗi ám ảnh quá đáng sợ. Đặc biệt là với những người nhạy cảm, sợ đau, sợ chảy máu.
Với Piezotome, việc nhổ răng khôn sẽ không còn là nỗi ám ảnh quá đáng sợ
2.3 Quy trình nhổ răng
Vậy quy trình nhổ răng bằng Piezotome của anh H diễn ra như thế nào?
Đầu tiên, bác sĩ tiến hành vệ sinh răng miệng và cạo vôi răng cho anh. Công đoạn này nhằm đảm bảo loại bỏ những yếu tố có thể ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả điều trị.
Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành gây tê quanh chân răng cần nhổ. Đây là bước quan trọng để kiểm soát cơn đau. Giúp người bệnh không cảm thấy khó chịu trong quá trình nhổ răng. Đồng thời giúp quá trình nhổ răng diễn ra thuận lợi mà không bị gián đoạn.
Khi thuốc tê đã phát huy tác dụng, bác sĩ sẽ sử dụng máy siêu âm Piezotome để tách các mô xung quanh răng. Dưới tác động của sóng siêu âm, các dây chằng nhanh chóng đứt gãy sau chỉ khoảng vài giây. Sau đó, bác sĩ dùng kìm chuyên dụng để gắp răng ra ngoài.
Rất may, trường hợp răng của anh H chưa dẫn đến biến chứng nặng. Do đó, quá trình nhổ răng diễn ra rất thuận lợi và nhanh (chỉ trong khoảng 10 phút). Sau đó, bác sĩ sử dụng màng collagen đặt vào vị trí răng vừa nhổ. Từ đó giúp rút ngắn quá trình tái tạo mô và làm lành vết thương nhanh chóng.
Trước khi ra về, anh H được bác sĩ kê toa thuốc giảm đau và hẹn 1 ngày sau quay trở lại tái khám. Đồng thời, bác sĩ cũng hướng dẫn anh cách ăn uống, vệ sinh và chăm sóc răng miệng khi ở nhà. Ngăn ngừa tối đa tình trạng viêm nhiễm xảy ra.
3. Nhổ răng khôn có đau không?
Như đã chia sẻ ở trên, Piezotome là phương pháp nhổ răng khôn hiện đại và ưu việt nhất hiện nay. Máy Piezotome sử dụng sóng siêu âm giúp tách các mô quanh răng một cách nhanh chóng. Thời gian thực hiện nhanh (bao gồm cả thời gian gây tê và nhổ diễn ra trong chưa đầy 10 phút).
Piezotome là phương pháp nhổ răng khôn hiện đại và ưu việt nhất hiện nay
Phương pháp này ít xâm lấn, gần như chỉ tác động đến mô cứng (thân răng) mà không làm ảnh hưởng đến mô mềm xung quanh. Giúp giảm sưng, giảm tê bì một cách đáng kể. Vết thương cũng hồi phục nhanh hơn rất nhiều so với nhổ kìm thông thường. Rất an toàn và ít gây ra biến chứng.
Bên cạnh đó, trước khi nhổ, người bệnh được kết hợp gây tê cục bộ. Nhờ đó hạn chế tối đa cảm giác đau hay chảy máu. Sau nhổ răng, người bệnh vẫn có thể ăn uống bình thường. Chỉ cần tránh các đồ ăn quá cứng, quá lạnh hoặc quá nóng.
Anh H chia sẻ: “Trong quá trình nhổ răng mình chỉ thấy hơi nháy một chút thôi. Hoàn toàn không có cảm giác đau hay khó chịu nào. Bác sĩ thực hiện rất nhanh nên mình cũng thấy khá thoải mái. Nhổ răng xong mình cảm thấy nhẹ nhàng như trút được một gánh nặng trong lòng vậy.”
|
thucuc
| 1,315
|
Công dụng của thuốc Macrogol
Táo bón là một trong những bệnh lý thường gặp, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Bệnh gây ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống của người bệnh, thậm chí có thể gây ra những biến chứng phức tạp. Để điều trị táo bón, có nhiều loại thuốc nhuận tràng khác nhau, trong đó thuốc Macrogol được nhiều người sử dụng.
1. Thuốc Macrogol có tác dụng gì?
Thuốc Macrogol thuộc nhóm thuốc xổ, thuốc nhuận tràng ở bột hòa tan với nước. Thuốc Macrogol công dụng chính là điều trị tình trạng táo bón mạn tính gây ra tình trạng tạo phân cứng và nén chặt ở trực tràng.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Macrogol
2.1. Hướng dẫn cách pha chế thuốc Macrogol. Người dùng nên dùng thuốc Macrogol theo như chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Cụ thể:Người bệnh có thể pha chế liều lượng thuốc trong cùng một lần với tỷ lệ mỗi gói thuốc hòa tan trong 125ml nước. Ví dụ, hòa tan 8 gói thuốc trong 1 lít nước, sau đó bảo quản thuốc trong tủ lạnh (2-80 độ C);Nếu không thể uống liền dung dịch thuốc, người bệnh có thể bảo quản thuốc trong tủ lạnh trong 6 giờ đồng hồ;Để thuốc thêm dễ uống, bạn có thể thêm hương vị như nước cam, chanh vào dung dịch uống.Về liều dùng thuốc Macrogol, khoảng cách giữa các liều và thời gian dùng thuốc đều phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của chứng táo bón.2.2. Liều dùng cho bệnh nhân cần thụt rửa ruột. Người lớn: Đối với thuốc Macrogol 4000 hoặc 3350 hòa chung với dung dịch điện giải, người bệnh dùng 200-300ml dung dịch nước chứa khoảng 59, 60 hoặc 105g/l Macrogol, lặp lại sau mỗi 10-15 phút cho đến khi thông trực tràng. Liều dùng tối đa 3-4 lít.Trẻ em: Cha mẹ dùng 25-40ml/kg/giờ dung dịch nước chứa khoảng 59, 60 hoặc 105g/l Macrogol pha cho trẻ uống.2.3. Liều dùng cho bệnh nhân bị táo bón mạn tính. Liều dùng thuốc dành cho chứng táo bón thường là từ 1-3 gói thuốc Macrogol/ngày, phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh táo bón. Bạn nên pha gói thuốc và chia làm nhiều lần dùng trong ngày, ví dụ: Pha 1 gói thuốc và uống 3 lần/ngày.Người lớn: Đối với dung dịch nước có chứa 105g/l Macrogol, người bệnh dùng 125ml 3 lần/ngày trong thời gian tối đa 2 tuần;Trẻ em: Đối với dung dịch nước chứa 105g/l Macrogol:Trẻ từ 2-6 tuổi: Cho trẻ uống 62,5ml/ngày;Trẻ từ 7-11 tuổi: Cho trẻ uống 125ml/ngày.Liều dùng tối đa là 250ml.*Lưu ý: Không khuyến nghị người bệnh táo bón dùng thuốc Macrogol quá 2 tuần. Tuy nhiên, trong một số trường hợp bác sĩ có thể đề nghị bạn dùng thuốc lâu hơn 2 tuần nếu bạn mắc táo bón mãn tính do bệnh đa xơ cứng, Parkinson hoặc đang dùng các loại thuốc thường xuyên gây táo bón như: thuốc trị co thắt (như Hyoscine, Atropine), thuốc giảm đau (Morphine), thuốc chống tiết Cholin cho các triệu chứng Parkinson (như thuốc Procyclidine).2.4. Liều dùng cho bệnh nhân bị chứng vón phân. Người lớn: Đối với dung dịch nước có chứa 105g/l Macrogol, người bệnh dùng 8 gói thuốc/ngày. Tất cả nên được dùng trong vòng 6 giờ, thời gian điều trị tối đa 3 ngày.Trẻ em: Đối với dung dịch nước chứa 105g/l Macrogol:Trẻ từ 2-4 tuổi: Cha mẹ cho trẻ dùng liều ban đầu với 2 gói 62,5ml trong hơn 12 giờ, tăng lên hơn 7 ngày đến tối đa là 8 gói trong vòng 12 giờ.Trẻ từ 5-11 tuổi: Cha mẹ cho trẻ dùng ban đầu với 4 gói 62.5 ml trong hơn 12 giờ, tăng lên hơn 7 ngày đến tối đa là 12 gói trong vòng 12 giờ.*Lưu ý: Riêng bệnh nhân bị suy giảm chức năng tim mạch không dùng quá lượng thuốc của 2 gói mỗi giờ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Macrogol
Trong quá trình điều trị bằng thuốc Macrogol, người dùng có thể gặp phải các vấn đề sau:Đau đầu;Đau bụng;Tiêu chảy;Cảm giác bị bệnh;Nôn mửa;Sưng phù ở bụng;Tiếng tiêu hóa do sự vận động ở cơ ruột;Đầy hơi;Cảm giác khó chịu ở hậu môn;Xuất hiện các thành phần gây hại trong nồng độ chất điện giải trong máu (ví dụ như tình trạng Kali huyết).
4. Lưu ý khi dùng thuốc Macrogol
Trước khi dùng thuốc Macrogol, hãy chủ động thông báo với bác sĩ nếu bạn:Bị dị ứng với thành phần Macrogol.Bị bán tắc ruột hoặc tắc ruột do rối loạn chức năng hoặc cấu trúc ở thành ruột;Có lỗ thủng ở ruột;Ruột kết giãn nở đột ngột, sưng viêm ở ruột và hậu môn (viêm loét ruột kết);Bệnh Crohn (viêm ruột từng vùng).Thận trọng khi dùng thuốc Macrogol cho trẻ em dưới 12 tuổi;Hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn muốn dùng thuốc Macrogol trong thời gian mang thai hoặc cho con bú.Nhìn chung, thuốc Macrogol là thuốc nhuận tràng có tác dụng rất nhanh, có thể gây nên tình trạng phân lỏng khó cầm, gây tiêu chảy. Khi gặp phải tình trạng này người bệnh cần ngừng dùng thuốc cho đến khi hết tiêu chảy và hỏi bác sĩ để có chỉ định thích hợp. Ngoài ra, nếu lạm dụng thuốc Macrogol có thể gây đau bụng ở một số đối tượng (đặc biệt là người mắc hội chứng ruột kích thích) và gây tình trạng lệ thuộc thuốc.
|
vinmec
| 919
|
Cách xử trí sốt cao co giật ở trẻ
Sốt là phản ứng tự vệ của cơ thể trước sự xâm nhập của vi khuẩn hay những tác nhân gây hại. Tuy nhiên, trường hợp trẻ sốt cao lên tới hơn 38,5 độ C thì lúc này hệ thần kinh rất dễ bị kích thích và gây ra những cơn co giật. Đứng trước tình huống này, rất nhiều bậc phụ huynh thường hay lúng túng không biết phải xử trí như thế nào. Chính vì vậy, việc trang bị cần kiến thức cần thiết về phòng và chữa sốt cao co giật ở trẻ là vô cùng cần thiết đối với bất cứ phụ huynh nào.
Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến một số cách xử trí sốt cao co giật ở trẻ, cùng tìm hiểu ngay nhé!
1. Những điều cần biết về hiện tượng sốt cao co giật ở trẻ
Trước tiên, bố mẹ cần hiểu như thế nào là “sốt cao”. Sốt là hiện tượng khi nhiệt độ của cơ thể trẻ đạt trên 37,5 độ C. Cụ thể, sốt được chia thành các mức độ cụ thể như:
Sốt nhẹ: Từ khoảng 37,5 đến 38 độ C
Sốt vừa: Từ 38 đến 39 độ C
Sốt cao: Từ 39 đến 40 C
Sốt rất cao: Trên 40 độ C
Thông thường, nếu trẻ bị sốt ở khoảng 37,5 đến 38,5 độ C thì không cần phải sử dụng đến thuốc hạ sốt. Lúc này, bố mẹ chỉ cần cởi bỏ bớt quần áo để giúp trẻ dễ thở và thoải mái hơn, bên cạnh đó, cũng cần cho trẻ uống nhiều nước hoặc tăng sức đề kháng bằng sữa mẹ.
Tuy nhiên, khi trẻ sốt hơn 38,5 độ C, cha mẹ cần đề phòng tình huống sốt cao co giật có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Sốt cao co giật là tình trạng co giật gây ra bởi những con sốt ở trẻ, nếu cơn sốt lên tới 41 độ C, hầu hết trẻ sẽ bị co giật. Khi co giật, trẻ có thể tăng trương lực cơ thân mình và mất cảm giác ở các bộ phận tay, chân, miệng trong một thời gian nhất định. Hầu hết các cơn sốt co giật thường biến mất ngay chỉ sau vài chục giây đồng thời cũng không gây bất cứ tổn hại nào cho não của trẻ.
Như đã đề cập đến ở trên, co giật do sốt xảy ra do nhiễm virus hoặc vi khuẩn. Đôi khi, những cơn sốt cao co giật có thể đến sau khi trẻ đã tiêm chủng một số loại vắc xin như sởi, quai bị. Ngoài ra, yếu tố di truyền được cho là nguy cơ tăng khả năng sốt co giật ở trẻ. Theo nghiên cứu từ các chuyên gia, các cặp sinh đôi cùng trứng có tỷ lệ gặp phải tình trạng này nhiều hơn so với các cặp sinh đôi khác trứng.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra co giật và sốt là nhiễm virus, vi khuẩn
2. Một số dấu hiệu nhận biết tình trạng sốt cao co giật ở trẻ
Để có thể xử trí sốt cao co giật ở trẻ, trước tiên bố mẹ cần nhận biết sớm các biểu hiện khi trẻ gặp phải tình trạng này. Co giật khi sốt hầu như chỉ xảy ra với trẻ nhỏ khoảng từ 6 tháng đến 6 tuổi bởi lúc này, não của trẻ chưa phát triển hoàn thiện nên rất dễ nhạy cảm với các rối loạn nhiệt độ. Sốt cao gây kích thích não của trẻ từ đó khởi phát một cơn co giật. Tuy nhiên cần lưu ý không phải tất cả trẻ bị sốt cao đều có nguy cơ co giật.
Bên cạnh nhiệt độ sốt, bố mẹ có thể nhận biết sốt cao co giật ở trẻ thông qua một số biểu hiện dưới đây:
– Chân tay của trẻ bị cứng lại, sau đó hai mắt trợn ngược
– Ngừng thở trong khoảng một vài giây
– Tiểu tiện và đại tiện không tự chủ, sau cơn co giật trẻ rất dễ buồn ngủ
– Trẻ trở nên phản ứng chậm sau khi bị co giật tuy nhiên sẽ phục hồi lại trạng thái bình thường sau khoảng thời gian ngắn
3. Cách xử trí sốt cao co giật ở trẻ
Khi trẻ bị sốt cao co giật, cha mẹ cần giữ bình tĩnh và thực hiện theo quy trình sau để giảm thiểu rủi ro.
3.1. Bước 1- Làm thông đường thở cho trẻ
– Khi trẻ co giật tím tái, không khóc thì trước tiên cần đặt trẻ nằm nghiêng, tuyệt đối không được gập đầu để trẻ có thể thở tốt đồng thời nếu như có đờm dãi thì sẽ chảy ra ngoài, không bị rơi vào phổi gây tắc thở rất nguy hiểm. Tốt hơn hết, bố mẹ nên chuẩn bị sẵn dụng cụ hút đờm nhớt để có thể sử dụng trong trường hợp cần thiết. Tuy nhiên cha mẹ cần lưu ý không được giữ chặt trẻ đồng thời không được đưa bất cứ thứ gì vào miệng của trẻ, kể cả chất lỏng.
Khi xử trí sốt cao co giật ở trẻ, tốt hơn hết, bố mẹ cần chuẩn bị sẵn các dụng cụ hút đờm để đờm, dãi không bị rơi vào phổi gây tắc thở
3.2. Bước 2 – Nhét thuốc hạ sốt vào hậu môn của trẻ
Ở thời điểm này, bố mẹ nên cởi bỏ quần áo để giúp trẻ thoải mái, dễ thở hơn. Sử dụng thuốc Paracetamol theo liều 10mg/kg/lần nhét vào hậu môn của trẻ. Đối với trẻ từ 6 tháng đến 1 tuổi thì dùng liều lượng 1 viên 80mng, mặt khác trẻ từ 1 đến 5 tuổi chỉ dùng 1 viên hàm lượng 150mg.
Trước khi sử dụng thuốc, bố mẹ cần có sự tham khảo ý kiến với các bác sĩ chuyên gia về cách thức cũng như liều lượng phù hợp để đảm bảo sức khỏe cho trẻ.
3.3. Bước 3 – Làm mát cơ thể cho trẻ dễ hạ sốt
Việc làm mát cơ thể sẽ giúp trẻ có thể hạ sốt nhanh hơn. Bố mẹ có thể dùng khăn đã nhúng qua nước ấm đặt vào nách, bẹn hoặc sau mang tai của trẻ. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng nên chú ý phải thay khăn ấm sau mỗi 2 đến 3 phút và cần ngưng ngay khi đo nhiệt độ ở nách của bé dưới 38 độ C.
3.4. Bước 4 – Chăm sóc trẻ sau cơn co giật
Hi vọng bài viết dưới đây đã cung cấp các kiến thức hữu ích về phương pháp xử trí sốt cao co giật ở trẻ. Phương pháp xử trí đúng cách chỉ là bước đầu tiên, quan trọng hơn cả bố mẹ cần phòng ngừa cơn co giật tái phát để hạn chế các biến chứng nguy hiểm. Tốt hơn hết, bố mẹ cần thường xuyên cặp nhiệt độ để theo dõi tình trạng của trẻ. Bên cạnh đó, nên lưu ý rằng mọi cơn sốt cao đều tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ, chính vì vậy, phụ huynh cần đưa trẻ đi thăm khám với các bác sĩ càng sớm càng tốt.
|
thucuc
| 1,229
|
Các bệnh lý tai mũi họng thường gặp ở trẻ em - 6 bệnh phổ biến nhất
Tai - mũi - họng là các cơ quan thông trực tiếp với nhau và thông với môi trường ngoài nên dễ bị tác nhân gây bệnh ảnh hưởng. Hơn nữa, niêm mạc các hốc mỏng, bên dưới là hệ mạch máu và hệ thần kinh phức tạp nên dễ bị tổn thương, viêm nhiễm, nhất là đối tượng trẻ nhỏ. Vì thế, các bệnh lý tai mũi họng thường gặp ở trẻ em chủ yếu là bệnh viêm nhiễm niêm mạc.
1. Viêm tai giữa - một trong các bệnh lý tai mũi họng thường gặp ở trẻ em
Viêm tai giữa là bệnh lý viêm nhiễm rất thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ ở độ tuổi đi mầm non. Nguyên nhân gây bệnh là vi khuẩn, virus hoặc nấm, thường gặp nhất là khuẩn Streptococcus Pneumoniae, ngoài ra còn gặp khuẩn Pseudomonas aeruginosa, Moraxella catarrhalis,… Đối tượng thanh thiếu niên hoặc người trưởng thành cũng có thể bị viêm tai giữa nhưng thường do tác nhân gây bệnh khác.
Trẻ nhỏ có sức đề kháng yếu, lớp niêm mạc tai mỏng và nhạy cảm nên dễ bị tác nhân gây bệnh tấn công hơn. Ngoài ra, viêm tai giữa ở trẻ nhỏ còn là biến chứng thứ phát của viêm mũi xoang, viêm nhiễm khác thuộc hệ cơ quan tai - mũi - họng.
Viêm tai giữa ở trẻ nhỏ thường có sự tích tụ dịch nhầy ở vòi nhĩ và tai giữa, do đó cần loại bỏ dịch tắc này. Ngoài ra cần điều trị phòng ngừa tránh viêm tai giữa tái phát nhiều lần thành mạn tính. Bệnh sẽ không gây biến chứng nguy hiểm nếu trẻ được điều trị sớm.
2. Viêm họng
Viêm họng cũng là một trong các bệnh lý tai mũi họng thường gặp ở trẻ em, người trưởng thành hay người cao tuổi. Trẻ em thường bị viêm họng hơn người lớn do sức đề kháng còn yếu, khả năng chống lại tác nhân gây bệnh chưa tốt. Ngoài ra còn do trẻ ham chơi, chưa tự bảo vệ hoặc cha mẹ chưa chăm lo bảo vệ sức khỏe của trẻ tốt trong các đợt cao điểm ốm, cúm như giao mùa.
Viêm họng ở trẻ em gồm 2 dạng:
Thể viêm họng cấp tính
Triệu chứng viêm họng cấp tính thường là khô họng, khát nước, đau rát họng, xuất hiện giả mạc ở họng và amidan, đau mỏi toàn thân. Ngoài ra, nếu hạch viêm còn gây sốt, nhức đầu, ớn lạnh,…
Viêm họng cấp tính ở trẻ nếu chăm sóc tốt sẽ cải thiện triệu chứng sau vài ngày và khỏi hoàn toàn sau khoảng 7 - 10 ngày.
Viêm họng mạn tính
Trẻ có thể bị viêm họng mạn tính do điều trị và chăm sóc viêm họng cấp tính không tốt, khiến tổn thương kéo dài và nghiêm trọng. Niêm mạc họng cũng trở nên nhạy cảm hơn với tác nhân gây bệnh, dẫn tới tái phát viêm nhiễm nhiều lần.
Viêm họng mạn
tính thường dễ gây lan tỏa rộng, gây ra viêm thứ phát trong hệ cơ quan tai mũi họng như: viêm mũi, viêm xoang, viêm tai, viêm thanh, khí phế quản,…
3. Viêm amidan
Viêm amidan cũng là bệnh lý viêm nhiễm rất thường gặp ở trẻ em do khả năng đề kháng kém và vị trí ngay hầu họng dễ bị tác nhân gây bệnh tấn công. Thường viêm Amidan chỉ gây cảm giác đau họng, sốt cao, nuốt đau trong một vài ngày. Khi tình trạng sưng viêm được kiểm soát, bệnh sẽ dần thuyên giảm.
Tuy nhiên cần cẩn thận viêm amidan tái phát nhiều lần ở trẻ em, gây triệu chứng nặng ảnh hưởng đến sức khỏe. Nếu amidan bị tổn thương nặng, khả năng sản xuất kháng thể kém đi thì đây có thể trở thành ổ viêm cho vi khuẩn sinh sôi phát triển. Lúc này cần loại bỏ amidan khi nó gây ra nhiều biến chứng hoặc các rủi ro bệnh tây mới có thể điều trị triệt để, trẻ cần được kiểm tra sức khỏe tốt, đủ đáp ứng mới có thể phẫu thuật cắt amidan.
4. Viêm mũi xoang
Viêm mũi xoang ở trẻ xảy ra khi niêm mạc mũi và niêm mạc các xoang cạnh mũi bị tấn công, viêm nhiễm do nhiều tác nhân như: vi khuẩn, virus, nấm, dị ứng,… Viêm mũi xoang rất thường gặp ở trẻ em dưới 6 tuổi.
Ở thể bệnh cấp tính, viêm mũi xoang ở trẻ thường không gây triệu chứng không quá nghiêm trọng. Nhưng nếu không chăm sóc điều trị tốt, bệnh tiến triển mạn tính rất khó điều trị, dễ tái phát nhiều lần ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Thời gian viêm mũi xoang ở các thể kéo dài khác nhau như:
Viêm mũi xoang cấp tính: Thường khỏi trong thời gian dưới 4 tuần.
Viêm mũi xoang bán cấp: Thường kéo dài trong khoảng từ 4 - 8 tuần
Viêm mũi xoang mạn tính: Bệnh rất khó thuyên giảm và đáp ứng điều trị tốt, kéo dài với thời gian từ 8 - 12 tuần.
Trẻ nhỏ có sức khỏe yếu, suy dinh dưỡng, cơ địa nhạy cảm dễ dị ứng, thường xuyên ốm hoặc mắc bệnh đường hô hấp trên không điều trị tốt có nguy cơ bị viêm mũi xoang cao nhất. Hơn nữa, bệnh dễ tiến triển gây viêm mạn tính, lây cho nhiều cơ quan khác trong hệ cơ quan tai - mũi - họng.
Vì thế dù là bệnh hô hấp thường gặp nhưng không được chủ quan khi trẻ nhỏ mắc viêm mũi xoang, điều trị và chăm sóc tốt ngay từ đầu vừa giúp điều trị hiệu quả vừa ngăn ngừa được biến chứng.
5. Viêm mũi xoang dị ứng
Bệnh này không quá thường gặp nhưng lại là bệnh lý “ác mộng” của những trẻ có cơ địa niêm mạc mũi - xoang nhạy cảm, dễ bị kích thích bởi nhiều tác nhân. Tác nhân gây dị ứng có thể là phấn hoa, lông chó mèo, bụi bẩn, thực phẩm,…
Khi tiếp xúc với dị nguyên gây dị ứng, trẻ thường có biểu hiện hắt hơi, ngứa và chảy nước mũi, ngạt thở,… Tình trạng này có thể cải thiện khi tách xa khỏi dị nguyên gây dị ứng và điều trị giảm triệu chứng, tuy nhiên nếu không xác định được dị nguyên chính xác, bệnh có thể tái phát bất cứ lúc nào và triệu chứng nặng nề hơn.
6. Hội chứng ngưng thở khi ngủ
Trẻ có thể mắc hội chứng này với các triệu chứng thường gặp như: thức giấc thường xuyên giữa giấc ngủ, ngáy to, thở khò khè và đôi khi có cơn ngừng thở hoàn toàn, cơ thể bứt rứt bồn chồn. Nhiều trẻ còn gặp ác mộng hoặc đái dầm không kiểm soát.
Trẻ bị hội chứng ngưng thở khi ngủ bị ảnh hưởng chất lượng giấc ngủ nên thường xuyên buồn ngủ vào ban ngày nhưng thức giấc, tăng hoạt động quá mức về đêm. Các nghiên cứu đã chỉ ra, trẻ nhỏ béo phì, chậm lớn, suy dinh dưỡng có nguy cơ mắc hội chứng này cao hơn trẻ bình thường.
Không nên chủ quan với các bệnh lý tai mũi họng thường gặp ở trẻ em, bệnh hoàn toàn có thể tiến triển nặng gây biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe cũng như sự phát triển của trẻ.
|
medlatec
| 1,252
|
Chi phí nội soi dạ dày đại tràng với công nghệ NBI 5P
Nội soi dạ dày đại tràng NBI 5P là gì?
Khác với nội soi dạ dày đại tràng thông thường, công nghệ nội soi NBI 5P ứng dụng bộ lọc R/G/B filter với loại ánh sáng đơn sắc, cùng hệ thống kính lọc và bộ phân tích ánh sáng với bước sóng ngắn hơn nội soi thông thường (từ 415nm-540nm) giúp cho hình ảnh có khả năng phân biệt rõ hơn về một số đặc điểm – đặc thù cụ thể giữa tổ chức bình thường và tổ chức bệnh lý.
Hình ảnh nội soi bằng công nghệ NBI 5P được phóng đại gấp nhiều lần so với nội soi thông thường, từ đó giúp đánh giá các mức độ tổn thương khác nhau ở niêm mạc và tăng độ tương phản trên bề mặt biểu mô của mạng mao mạch dưới niêm mạc đường tiêu hóa. Điều này giúp đưa ra hình ảnh chẩn đoán chính xác nhất về các bệnh lý đường tiêu hóa như thực quản, dạ dày, đại tràng, đại trực tràng.
Đặc biệt với kỹ thuật nội soi dải tần ánh sáng hẹp NBI giúp đánh giá và quan sát kỹ các tổn thương có kích thước rất nhỏ trên bề mặt niêm mạc dạ dày, đại tràng, từ đó phát hiện sớm các tổ chức tiền ung thư, ung thư và có thể can thiệp cắt bỏ chúng ngay trong quá trình nội soi.
ưu điểm vượt trội của phương pháp nội soi dạ dày đại tràng với công nghệ NBI 5P
Nội soi dạ dày đại tràng NBI 5P mang lại rất nhiều lợi ích chỉ trong một lần thực hiện
Với công nghệ nội soi NBI 5P không chỉ giúp phân tích, đánh giá chính xác các bệnh lý đường tiêu hóa mà còn giúp phát hiện sớm các Polyp dạ dày, đại tràng có kích thước rất nhỏ cùng các tổ chức tiền ung thư, ung thư (nếu có) sau đó cắt bỏ chúng ngay trong quá trình nội soi.
Đối với Polyp dạ dày, đại tràng sẽ được cắt bỏ ngay trong quá trình thực hiện nội soi (nếu được sự đồng ý của người bệnh trước đó), bác sĩ sẽ lấy mẫu bệnh phẩm để đưa đi làm sinh thiết từ đó giúp chẩn đoán và phát hiện sớm nhất các mầm mống gây ung thư đường tiêu hóa và loại bỏ chúng giúp tăng khả năng ngăn ngừa bệnh ung thư dạ dày, đại tràng.
Việc áp dụng nội soi dạ dày đại tràng bằng công nghệ NBI 5P cũng giúp tầm soát và phát hiện sớm các bệnh lý ung thư đường tiêu hóa như ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư đại tràng, ung thư đại trực tràng khi chúng mới chỉ ở giai đoạn tiền ung thư.
Ưu đãi đến 35% chi phí Nội soi dạ dày đại tràng với công nghệ NBI 5P
Đặc biệt, ưu đãi HẤP DẪN đến 35% dành riêng cho 100 người bệnh đăng ký tham dự hội thảo sớm nhất. Khi tham dự hội thảo bạn sẽ có cơ hội nhận được các phần quà cực hấp dẫn sau:
|
thucuc
| 535
|
Vì sao phải khám sức khỏe tổng quát cho nhân viên?
Người lao động có sức khỏe tốt thì hiệu quả công việc sẽ được nâng lên, tạo nguồn lợi nhuận cho doanh nghiệp, cơ quan. Vì vậy việc khám sức khỏe tổng quát cho nhân viên là rất cần thiết, bảo đảm nền tảng vững chắc cho các đơn vị.
1. Tại sao phải khám sức khỏe tổng quát cho nhân viên
Hiện nay do điều kiện, môi trường, sức ép làm việc nên số lượng và nguy cơ người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp gia tăng. Vì vậy, khám sức khỏe tổng quát cho nhân viên hằng năm sẽ giúp phòng ngừa, phát hiện và điều trị kịp thời các bệnh thông thường, bệnh nghề nghiệp.
Theo Bộ luật Lao động năm 2012 (sửa đổi), các doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công nhân ít nhất 1 lần/năm. Đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải được khám 2 lần/năm.
Cả nước hiện có 700.647 doanh nghiệp đang hoạt động , với hàng triệu công nhân. Trong khi công việc ở nhà máy, xí nghiệp chiếm phần lớn thời gian trong ngày nên hầu như người lao động ít có điều kiện chăm sóc sức khỏe bản thân. Thêm nữa, trong môi trường làm việc thường xuyên chịu áp lực từ ô nhiễm không khí, điều kiện vệ sinh ở xóm trọ không bảo đảm nên công nhân có nguy cơ mắc bệnh cao.
Qua đó các doanh nghiệp sẽ kịp thời nắm bắt được tình hình sức khỏe của người lao động, có đáp ứng được điều kiện công việc hay không.
2. Khám sức khỏe tổng quát cho nhân viên phát hiện bệnh gì?
Làm việc trong thời gian dài ở môi trường độc hại, người lao động có nguy cơ cao mắc bệnh nghề nghiệp thường gặp như: Nếu không được khám, phát hiện kịp thời, bệnh sẽ diễn tiến nặng, gây khó khăn cho điều trị, làm suy giảm sức lao động, thậm chí không thể tiếp tục làm việc.
Qua khám sức khỏe tổng quát cho nhân viên sẽ phát hiện các bệnh thường gặp do môi trường lao động gây ra như: Điếc, bụi phổi, nhiễm độc hóa chất, lao, hen phế quản, viêm da,…
Theo Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường (Bộ Y tế), kết quả quan trắc năm 2018, các yếu tố có hại như: vi khí hậu, bụi, tiếng ồn, ánh sáng, hơi khí độc,... đều vượt tỷ lệ tiêu chuẩn cho phép. Trong khi đó 72,63% người lao động tiếp xúc với yếu tố có hại, nguy hiểm. Các bệnh thường gặp ở người lao động là viêm xoang, dạ dày, bệnh mắt, bệnh phụ khoa, hen phế quản, tim mạch... Trong khi nhận thức của người sử dụng lao động và người lao động về phòng chống các bệnh nghề nghiệp còn hạn chế. Thống kê của Viện sức khỏe nghề nghiệp và môi trường cũng cho thấy: trong tổng số hơn 2 triệu người lao động được khám sức khỏe định kỳ năm 2018, số người lao động đạt sức khỏe loại I và II chiếm 70%, tỷ lệ sức khỏe loại III đạt gần 22%, còn là sức khỏe loại yếu.
Cũng trong năm 2018, gần 320.000 trường hợp được khám bệnh nghề nghiệp. Trong đó, phát hiện 3.500 trường hợp mắc bệnh, bệnh điếc do tiếng ồn là gần 67%, bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp chiếm gần 17%, bệnh bụi phổi than nghề nghiệp chiếm 9,9% và bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp chiếm 2 %.
3. Khám sức khỏe tổng quát cho nhân viên gồm những gì?
Chị D. T. H, công nhân Công ty TNHH Crytal Martin (KCN Quang Châu, Bắc Giang) nói: “Từ khi vào làm việc tại đây, mỗi năm tôi và các đồng nghiệp được khám sức khỏe tổng thể. Các bác sĩ khám toàn diện theo các chuyên khoa và xét nghiệm máu, nước tiểu,... ; tận tình tư vấn, hướng dẫn cách ăn uống, làm việc khoa học để có sức khoẻ tốt”.
Tuy
nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng tuân thủ việc khám sức khỏe tổng quát cho nhân viên. Thậm chí nhiều đơn vị còn khám theo kiểu đối phó. Do đó người lao động cần nắm rõ nội dung của khám sức khỏe tổng quát để không bị thiệt thòi về quyền lợi.
Nhân viên sẽ được khám phụ khoa, siêu âm bụng, siêu âm tử cung phần bụng, chụp X-Quang tim phổi, kiểm tra đường huyết, HDL-C, LDL-C, lượng Ure, CREATIMIN, GOT & GPT, GGT, ACID URIC. Đối với nhân viên nam sẽ có thêm bước kiểm tra ma túy. Ngoài ra, một số vị trí trong công ty sẽ được chuẩn đoán ung thư chung, ung thư phổi, ung thư buồng trứng và ung thư gan. .
Ngoài việc khám, chữa bệnh, các bác sĩ còn tư vấn thông tin cần thiết về tình hình sức khỏe, hướng dẫn cán bộ, nhân viên cách tự theo dõi tình hình sức khỏe của bản thân mình để tự phòng bệnh.
Việc tổ chức khám sức khỏe tổng quát cho nhân viên hằng năm không chỉ thể hiện sự quan tâm, chăm lo chu đáo, chính đáng của Ban lãnh đạo đối với nhân viên mà còn tạo động lực cho mỗi thành viên có một sức khỏe dẻo dai, tinh thần phấn chấn.
Từ đó, mỗi người sẽ có động lực để học tập, làm việc, đưa công ty ngày một phát triển.
|
medlatec
| 929
|
Phẫu thuật tắc ống dẫn tinh thế nào?
Tắc ống dẫn tinh khiến tinh trùng không thể thoát được ra ngoài do bị chặn lại ở một vị trí nào đó. Tình trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của phái mạnh. Phẫu thuật tắc ống dẫn tinh là một phương pháp xử trí được áp dụng. Hãy tìm hiểu thông tin về bệnh này cũng như cách chữa trị bằng phẫu thuật ra sao.
Tắc ống dẫn tinh ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của phái mạnh.
1. Tắc ống dẫn tinh – ảnh hưởng sức khỏe sinh sản phái nam
Tắc ống dẫn tinh thường do những nguyên nhân sau đây:
– Dị tật bẩm sinh: thiếu một đoạn ống dẫn tinh, thiếu toàn bộ ống dẫn tinh, không liên kết giữa ống dẫn tinh và mào tinh hoàn…
– Biến chứng do nhiễm khuẩn: mắc các bệnh lây qua đường tình dục như giang mai, lậu, tạp khuẩn… có thể gây tắc ống dẫn tinh.
– Triệt sản bằng cách thắt ống dẫn tinh.
– Chấn thương tại vùng bìu, bẹn không xử trí đúng cách.
Tắc ống dẫn tinh ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của phái mạnh, là một nguyên nhân gây vô sinh. Khi ống dẫn tinh bị tắc, sẽ gây cản trở đường di chuyển tinh trùng, tinh trùng không gặp được trứng… từ đó mà khiến cho việc thụ thai có thể sẽ không xảy ra.
Biểu hiện của tắc ống dẫn tinh là tinh hoàn có thể bị thu nhỏ, khi sờ vào mào tinh hoàn hoặc ống dẫn tinh thì cảm giác bất thường. Nam giới dễ bị vô sinh hiếm muộn dù vợ chồng vẫn quan hệ đều đặn và không dùng biện pháp tránh thai.
Nam giới dễ bị vô sinh hiếm muộn dù vợ chồng vẫn quan hệ đều đặn và không dùng biện pháp tránh thai.
2. Phẫu thuật tắc ống dẫn tinh – một biện pháp xử trí hữu hiệu
Tắc ống dẫn tinh có thể điều trị bằng nhiều phương pháp thích hợp. Tùy thuộc vào từng nguyên nhân, nguyện vọng có sinh con nữa không, tình trạng nặng hay nhẹ mà bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị thích hợp. Nếu như nguyên nhân chỉ do viêm nhiễm nhẹ việc điều trị bằng thuốc cũng có thể khiến ống dẫn tinh tự thông.
Trong nhiều trường hợp tắc ống dẫn tinh nặng thì tiến hành phẫu thuật cắt bỏ đoạn tắc, nối ống dẫn tinh. Nếu nguyên nhân tắc do tổn thương mào tinh hoàn thì xử trí tùy vào tình trạng. Khi tắc ống dẫn tinh mà không có tinh trùng có thể bằng vi phẫu mà lấy tinh trùng từ mào tinh hoàn, không lấy được tinh trùng từ mào tinh hoàn, sẽ lấy tinh trùng ra từ tinh hoàn.
Khi thấy tình trạng cần đi thăm khám và điều trị tại địa chỉ y tế uy tín.
|
thucuc
| 498
|
Công dụng thuốc Ogrel Plus
Ogrel Plus là thuốc được sử dụng trong điều trị dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim, chứng đột quỵ và bệnh động mạch ngoại biên. Ngoài ra, thuốc cũng được sử dụng trong một số trường hợp khác theo chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả tốt nhất.
1. Ogrel Plus là thuốc gì? Chỉ định ra sao?
Ogrel Plus là sản phẩm của Công ty Bosch Pharmaceutical (PVT) Ltd. Thuốc có chứa thành phần chính là Clopidogrel 75ml, Aspirin 75mg cùng các loại tá dược vừa đủ.Đây là một loại thuốc kết hợp, được chỉ định trong việc điều trị hội chứng mạch vành cấp ở những bệnh nhân đã sử dụng Aspirin và Clopidogrel trước đó, cụ thể:Sử dụng thuốc với bệnh đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên giúp hỗ trợ phòng ngừa hiệu quả các rối loạn do nghẽn mạch máu huyết khối như nhồi máu cơ tim và đột quỵ.Hỗ trợ điều trị hội chứng mạch vành cấp cho bệnh nhân đã từng trải qua phẫu thuật tái tạo mạch máu hoặc chưa từng thực hiện.Sử dụng cho bệnh nhân mắc nhồi máu cơ tim có ST chênh lên giúp phòng ngừa hiệu quả các bệnh huyết khối.
2. Chống chỉ định thuốc Ogrel Plus
Về cơ bản Ogrel Plus công dụng như trên, ngoài ra một số trường hợp chống chỉ định với Ogrel Plus gồm có:Những người có tiền sử quá mẫn với Clopidogrel, Aspirin và thuốc kháng viêm không steroid (xuất hiện triệu chứng hen, viêm mũi hoặc mày đay) ngay sau khi dùng thuốc.Người từng bị chảy máu dạ dày trong thời gian gần đây. Bệnh nhân đang mắc suy gan, suy thận mức độ nặng.Người đang có dấu hiệu chảy máu như loét dạ dày hoặc xuất huyết nội sọ, mắc chứng rối loạn chảy máu như chứng máu khó đông.Phụ nữ cho con bú và trẻ em dưới 16 tuổi tuyệt đối không sử dụng Ogrel Plus.
3. Cách sử dụng và liều dùng Ogrel Plus
Ogrel Plus là thuốc được sử dụng qua đường uống với liều dùng tham khảo như sau:Dự phòng thiếu máu cục bộ (do nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, bệnh mạch vành...): Uống với liều lượng 1 viên x 1 lần/ ngày.Người mắc hội chứng mạch vành cấp: Sử dụng liều tấn công 4 viên/ ngày, liều điều trị duy trì 1 viên/ ngày.
4. Tác dụng phụ của thuốc
Trong quá trình sử dụng thuốc Ogrel Plus, một số tác dụng phụ thường gặp gồm:Tác dụng phụ phổ biến: Chảy máu, đau đầu, chóng mặt, khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy.Tác dụng phụ hiếm gặp: Loét dạ dày và tá tràng, viêm dạ dày, nôn, buồn nôn, đầy hơi, táo bón.Tác dụng phụ rất hiếm gặp: Xuất huyết giảm tiểu cầu, ảo giác, rối loạn vị giác, viêm mạch, hạ huyết áp, co thắt phế quản, viêm phổi mô kẽ. Ngoài ra bệnh nhân cũng có thể bị viêm tuyến tụy, viêm kết tràng, và viêm miệng, suy gan cấp tính, viêm gan, đau khớp, đau cơ, phù mạch, viêm da bọng nước,...Về cơ bản, bệnh nhân nên được cảnh báo trước về những dấu hiệu và triệu chứng tác dụng phụ và những điều cần làm nếu có xảy ra các triệu chứng trên.
5. Tương tác với Ogrel Plus
Ogrel Plus có thể tương tác với một số loại thuốc dẫn đến giảm tác dụng hoặc gây ra những tác dụng phụ ngoài ý muốn như:Không sử dụng đồng thời với Warfarin bởi sẽ gia tăng nguy cơ chảy máu.Thuốc làm giảm tác dụng các thuốc điều trị bệnh gout như probenecid và sulphinpyrazol.Không kết hợp thuốc với các thuốc kháng viêm không steroid và các glucocorticoid.Khi dùng đồng thời Ogrel Plus với thuốc lợi tiểu, cần quan tâm, cẩn thận nguy cơ giữ nước và nguy cơ giảm chức năng thận.
6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Ogrel Plus
Để việc sử dụng Ogrel Plus an toàn, hiệu quả, một số lưu ý bạn cần quan tâm gồm có:Sử dụng nước lọc khi uống thuốc, trong thời gian dùng thuốc cần tránh xa rượu, bia và các loại đồ uống có chứa chất kích thích khác để đảm bảo thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất.Do các tài liệu nghiên cứu sử dụng Ogrel Plus điều trị cho bệnh nhân bị bệnh gan nặng còn hạn chế, bởi vậy cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân này.Bệnh nhân chuẩn bị được phẫu thuật nên ngưng sử dụng Ogrel Plus khoảng 7 ngày trước khi phẫu thuật.Hiện tại không có dữ liệu lâm sàng trên phụ nữ có thai, thế nên tốt nhất bạn không sử dụng thuốc trong giai đoạn này.Việc dùng thuốc quá liều có thể dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và biến chứng chảy máu kèm theo. Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, phương pháp thẩm phân máu và thẩm phân màng bụng có thể giảm được lượng thuốc đáng kể. Do đó với những bệnh nhân suy thận hoặc nhiễm độc đe dọa tính mạng, lúc này phương pháp thẩm phân thường được khuyến cáo áp dụng.Trong trường hợp quên một liều dùng, các bạn nên bỏ qua và sử dụng liều kế tiếp như bình thường.Ogrel Plus được chỉ định bảo quản ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Việc dùng thuốc cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Ogrel Plus mà bạn đọc có thể tham khảo. Do đây là thuốc kê đơn nên bạn không được tự ý sử dụng, tuân thủ theo hướng dẫn, liều dùng của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả và an toàn đối với sức khỏe.
|
vinmec
| 995
|
Viêm tụy cấp - Bệnh lý đường tiêu hóa có thể gây tử vong
Viêm tụy cấp là tình trạng viêm cấp tính của tuyến tụy. Nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong. Chính vì vậy, việc nắm rõ các biểu hiện của bệnh sẽ giúp người bệnh có thể phát hiện và đi thăm khám sớm.
1. Tổng quan về viêm tụy cấpĐối với một cơ thể khỏe mạnh, tuyến tụy sẽ tiến hành bài tiết các men tuỵ dưới dạng chưa hoạt động (trypsinogen, chymotrypsinogen, kallikreinogen, procarboxypeptidase, prophospholipase, proelastase, prolipase) và sau khi được hoạt hóa ở tá tràng thì các men này mới có tác dụng. Nhưng do một số bất thường, các tế bào nang tuyến tụy trở nên nhạy cảm hơn và khiến cho các tiền enzyme vì lý do nào đó các men tụy được hoạt hóa ngay trong mô tuỵ. Khi đó, các men tụy sẽ phá hủy mô và gây nên tình trạng viêm tụy cấp.
Những trường hợp bị mắc viêm tụy cấp thường xuất hiện một cách đột ngột, gây nhiều biến chứng, nguy hiểm hơn có thể là tử vong. Vì vậy, bệnh nhân cần được phát hiện sớm và có những biện pháp can thiệp đúng lúc nhằm ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm khác.2. Nguyên nhân gây bệnh
Theo ghi nhận, những nguyên nhân gây nên bệnh lý bao gồm: Bệnh lý đường mật do sỏi hoặc giun là nguyên nhân thường gặp nhất gây viêm tụy cấp.
Rượu bia: Khi lượng cồn trong máu tăng cao, dẫn đến việc tăng sản xuất enzyme tuyến tụy, làm tăng tính thấm của ống tụy. Khiến men tụy tiếp xúc với mô tụy nhiều hơn, dẫn đến tình trạng tự tiêu của các tế bào tuyến tụy. Từ đó gây viêm tụy cấp.
Bị tăng Triglyceride máu: Khi nồng độ này tăng cao sẽ kích thích quá trình phân hủy ở tuyến tụy và tạo nên các acid béo tự do khiến viêm tụy cấp xuất hiện.
Tiền sử phẫu thuật ở các khu vực xung quanh tuyến tụy hoặc bị chấn thương cũng có thể khiến nguy cơ bị viêm tăng cao hơn.
Một vài rối loạn chuyển hóa hoặc bị nhiễm vi trùng,... cũng có thể khiến bạn bị viêm tụy cấp tính.
3. Những triệu chứng phổ biến
Một vài triệu chứng phổ biến của bệnh viêm tụy cấp bao gồm: Bị đau bụng dữ dội ở thượng vị: Cơn đau sẽ khiến cho bạn nằm co người và bị cứng bụng. Những cơn đau có thể trở nên dữ dội hơn khi bạn ăn quá nhiều thực phẩm dinh dưỡng và giàu đạm. Cơn đau sẽ lan dần ra sau lưng và ở hai bên hạ sườn.
Bị nôn và buồn nôn đi kèm với cảm giác bị đau bụng. Bệnh nhân có thể nôn ra các dịch nhầy hoặc máu loãng nếu bệnh trở nặng.
Bệnh nhân có thể cảm thấy trướng bụng, bị bí đại tiện,... Một số trường hợp có thể bị sốt, bị tăng nhịp tim hoặc bị rối loạn ý thức,...
4. Biến chứng của viêm tụy cấp
Nếu bệnh không được điều trị kịp thời có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm như:
Suy thận: Bệnh lý có thể gây biến chứng thành suy thận nặng, nghiêm trọng hơn có thể cần phải lọc máu.
Suy hô hấp cấp (ARDS): tiên lượng nặng.
Nhiễm trùng: Hoại tử nhiễm trùng được coi là biến chứng nghiêm trọng và có thể gây tử vong.
Nang giả tụy: Bệnh có thể khiến cho chất lỏng cũng như các mảnh vụn tồn đọng ở trong các túi tương tự như nang ở trong tuyến tụy, có thể gây nguy cơ chảy máu hoặc nhiễm trùng nếu túi nang giả đó bị vỡ.
Viêm tụy mạn tính: Bệnh có thể tái lại nhiều lần và dẫn đến mạn tính. Biến chứng này sẽ gây tổn thương cho các tế bào sản sinh insulin ở trong tuyến tụy và khiến bệnh nhân bị tiểu đường, thậm chí là bị ung thư tuyến tụy.
5. Viêm tụy cấp có nguy hiểm không?
Bệnh nhân viêm tụy cấp nếu không được điều trị đúng sẽ khiến bệnh diễn biến phức tạp và có thể biến chứng nặng hơn. Với những trường hợp bị nặng thì biện pháp hồi sức không được đáp ứng và cần được phẫu thuật ngay để cắt bỏ đi các mô bị hoại tử.
Thực tế, viêm tụy cấp là một trong các cấp cứu nội khoa khá nghiêm trọng và có nhiều biến chứng với tiên lượng xấu như giảm thể tích tuần hoàn, bị suy hô hấp cấp,... Vì vậy, khi bệnh nhân không được điều trị sẽ gây nên những biến chứng toàn thân và có thể tác động đến các cơ quan khác. Đặc biệt, biến chứng có thể gây chảy máu ở trong tụy và tăng nguy cơ tử vong trong thời gian đầu bị bệnh.
6. Phương pháp điều trị viêm tụy cấp
Việc điều trị nội khoa nhằm mục đích giảm đau, cải thiện tình trạng bệnh bằng cách giảm tiết dịch tụy, qua đó phòng và chống sốc. Người bệnh có thể được nuôi ăn, dùng thêm kháng sinh hoặc các phương pháp khác theo hướng dẫn của bác sĩ.
Điều trị ngoại khoa sẽ được chỉ định khi:
Người bệnh có nghi ngờ mắc bệnh ngoại khoa khác.
Trong trường hợp người bệnh có biến chứng ngoại khoa như áp xe tụy, ổ tụ dịch hoại tử,...
Người bệnh đang có bệnh lý đường mật, được chỉ định để dẫn lưu đường mật, lấy sỏi,...
Điều trị nội khoa không có tác dụng đối với việc cải thiện tình trạng bệnh.
7. Biện pháp phòng ngừa
Để phòng ngừa nguy cơ bị viêm tụy cấp, bạn cần lưu ý đến một số vấn đề sau: Cần xây dựng cho mình một lối sống khoa học và lành mạnh để thúc đẩy sức đề kháng cũng như một chế độ dinh dưỡng hợp lý, thường xuyên tập thể dục,... Không được lạm dụng rượu bia, thuốc lá, chất kích thích; nếu có thể bạn nên loại bỏ hết các sản phẩm có hại khỏi thói quen sinh hoạt hàng ngày.
Hạn chế sử dụng những loại thực phẩm chứa nhiều tinh bột, dầu mỡ hoặc thức ăn nhanh,... Duy trì cân nặng ở mức độ hợp lý và tạo thói quen uống nước đều đặn mỗi ngày.
Có thói quen thăm khám sức khỏe định kỳ.
|
medlatec
| 1,089
|
Công dụng thuốc Prezel 75
Thuốc Prezel 75 là một thuốc chống co giật và giảm đau với thành phần chính là pregabalin. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh các tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
1. Chỉ định của thuốc Prezel 75
Thuốc Prezel 75 là một thuốc chống co giật và giảm đau với thành phần chính là pregabalin. Thuốc Prezel 75 được chỉ định trong các trường hợp sau:Đau thần kinh ngoại vi và trung ương ở người trưởng thành.Liệu pháp hỗ trợ trong điều trị cơn động kinh cục bộ có hoặc không có động kinh toàn thân thứ cấp ở người trưởng thành.Rối loạn lo âu toàn thể ở người trưởng thành.
2. Cách dùng thuốc Prezel 75
Cách dùng: Viên nang Prezel 75 chỉ được dùng đường uống, có thể uống cùng với thức ăn hoặc không cùng với thức ăn.Liều dùng: 150 đến 600 mg/ ngày được chia thành 2 hoặc 3 lần uống.Đau thần kinh: Liều khởi đầu 150 mg/ ngày chia thành 2-3 lần uống, có thể tăng liều lên 300 mg/ngày sau 3-7 ngày điều trị.Động kinh: liều khởi đầu 150 mg/ngày được chia thành 2-3 lần uống, có thể tăng liều lên 300 mg/ngày sau 1 tuần dùng thuốc.Rối loạn lo âu toàn thể: 150 đến 600 mg/ngày chia thành 2 hoặc 3 lần. Nên đánh giá lại tình trạng bệnh thường xuyên.Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều. Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của pregabalin ở trẻ em dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên (12-17 tuổi) chưa được thiết lập. Không có dữ liệu nghiên cứu có sẵn.Người cao tuổi (> 65 tuổi): Bệnh nhân cao tuổi có thể cần giảm liều pregabalin do suy giảm chức năng thận. Ngưng thuốc chứa pregabalin: Theo hướng dẫn lâm sàng hiện tại, nếu muốn ngừng pregabalin, khuyến cáo nên thực hiện dần dần ít nhất là 1 tuần theo từng chỉ định.
3. Chống chỉ định của thuốc Prezel 75
Thuốc Prezel 75 chống chỉ định trên những bệnh nhân sau:Không dùng thuốc cho bệnh nhân mẫn cảm với pregabalin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Trẻ em dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên (12-17 tuổi).
4. Thận trọng khi dùng thuốc Prezel 75
Thận trọng khi dùng thuốc Prezel 75 trong những trường hợp sau đây:Bệnh nhân đái tháo đường: có thể cần điều chỉnh liều của các thuốc hạ đường huyết.Phản ứng quá mẫn: Đã có báo cáo về phản ứng quá mẫn sau khi lưu hành thuốc trên thị trường, bao gồm cả các trường hợp phù mạch. Nên ngừng thuốc ngay lập tức nếu xảy ra các triệu chứng phù mạch, sưng mặt, sưng quanh miệng hoặc sưng đường hô hấp trên.Điều trị với pregabalin có liên quan tới chứng chóng mặt và buồn ngủ, có thể làm tăng sự xuất hiện của chấn thương do tai nạn như té ngã ở người cao tuổi.Ảnh hưởng liên quan đến thị giác: Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, tỷ lệ nhìn mờ ở các bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin cao hơn so với những bệnh nhân đã được điều trị bằng giả dược.Phản ứng có hại trên thị lực cũng đã được báo cáo, bao gồm mù, nhìn mờ hoặc các thay đổi khác của thị lực, hầu hết là thoáng qua.Suy thận: Các trường hợp suy thận đã được báo cáo và trong một số trường hợp ngừng dùng pregabalin có thể giảm các phản ứng có hại.Triệu chứng ngừng thuốc: Các triệu chứng như mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, tiêu chảy, hội chứng cúm, lo lắng, căng thẳng, trầm cảm, co giật, đau, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt. Co giật có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc Prezel 75 hoặc ngay sau khi ngưng dùng thuốc.Suy tim sung huyết: Đã có báo cáo về suy tim sung huyết ở một số bệnh nhân điều trị bằng pregabalin.Ý định và hành vi tự tử: đã được báo cáo ở những người được điều trị bằng các thuốc chống động kinh. Do đó bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu hành vi tự tử và hướng điều trị thích hợp cần được xem xét.Lạm dụng thuốc: Cần thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc và bệnh nhân cần được theo dõi các triệu chứng của tình trạng lạm dụng pregabalin.Người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Prezel 75 có thể có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do thuốc có thể gây chóng mặt và buồn ngủ, vì vậy không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc tham gia vào các hoạt động nguy hiểm khi đang dùng thuốc.Thời kỳ mang thai: Không nên dùng Prezel 75 trong khi mang thai trừ khi thật cần thiết (nếu lợi ích điều trị cho mẹ cao hơn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi).Phụ nữ trong độ tuổi mang thai: Vì chưa biết hết các nguy cơ khi dùng thuốc Prezel 75. Vì vậy, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên dùng các biện pháp tránh thai ở phụ nữ có khả năng mang thai.Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ liệu thuốc có được bài tiết vào sữa mẹ không. Tuy nhiên, thuốc có mặt trong sữa của chuột. Vì vậy, nên ngừng cho con bú trong khi điều trị với pregabalin.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Prezel 75
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của thuốc Prezel 75 là chóng mặt và buồn ngủ. Các tác dụng phụ khác của thuốc như tăng nhu động ruột, tâm trạng phấn khích, lú lẫn, khó chịu, giảm ham muốn tình dục, mất phương hướng, mất ngủ, mất điều hòa vận động, bất thường phối hợp vận động, run, rối loạn vận ngôn, suy giảm trí nhớ, rối loạn sự chú ý, dị cảm, an thần, rối loạn tiền đình, hôn mê, đau đầu, tầm nhìn mờ, nhìn đôi, nôn, khô miệng, táo bón, đầy hơi, rối loạn chức năng cương dương, dáng đi bất thường, cảm giác say rượu, mệt mỏi, phù ngoại biên, phù nề, tăng cân.Tóm lại, thuốc Prezel 75 là một thuốc chống co giật và giảm đau với thành phần chính là pregabalin. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh các tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,103
|
Không thể chủ quan trước sa sút trí tuệ ở người cao tuổi
Một trong rất nhiều bệnh lý đi kèm với sự lão hóa của tuổi già đáng lo ngại nhất phải kể đến bệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi (người già). Theo thống kê, ước tính cứ mỗi 3 giây trên thế giới lại có thêm 1 người mắc sa sút trí tuệ. Con số này vẫn còn tiếp tục tăng lên sau mỗi năm. Chi phí chăm sóc và điều trị bệnh sa sút trí tuệ ở người già là rất tốn kém, tạo gánh nặng kinh tế cho gia đình và xã hội. Bệnh sa sút trí tuệ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng cuộc sống của người bệnh.
1. Những con số đáng lo ngại về sa sút trí tuệ ở những người cao tuổi
Sự lão hóa theo tuổi tác và thời gian là nguyên nhân gây ra rất nhiều bệnh lý. Sa sút trí tuệ ở người già là một trong các bệnh lý điển hình tại Việt Nam hiện nay, khi chúng ta đang sống trong một quần thể dân số có tỷ lệ người già chiếm tỷ lệ cao.
Theo ước tính năm 2010, tổng số người trên 65 tuổi trên toàn cầu chiếm khoảng 8% dân số, tại Việt Nam tỷ lệ này khoảng 5,73% dân số. Tỷ lệ này được dự đoán sẽ tăng lên theo các năm. Với tốc độ già hóa dân số nhanh, tỷ lệ người cao tuổi chiếm tỷ lệ lớn đồng nghĩa với việc gia tăng số lượng các ca bệnh ở đối tượng này và bệnh sa sút trí tuệ là một điển hình.
Theo thống kê, ước tính cứ mỗi 3 giây trên thế giới lại có thêm 1 người mắc sa sút trí tuệ.
2. Sa sút trí tuệ ở người cao tuổi không đơn giản là suy giảm trí nhớ
Nhiều người vẫn hay thường nhầm lẫn giữa sa sút trí tuệ và hội chứng suy giảm trí nhớ thông thường ở người già. Mặc dù các biểu hiện ban đầu của bệnh sa sút trí tuệ có thể dễ nhầm lẫn với chứng suy giảm trí nhớ nhưng ở giai đoạn nặng, bệnh sa sút trí tuệ ở người già không đơn thuần chỉ gây suy giảm trí nhớ, mà nó còn làm suy giảm nhiều chức năng quan trọng của não bộ và gây nguy hiểm cho người bệnh.
Theo các nhà khoa học, sa sút trí tuệ là hội chứng gây ra bởi tình trạng tổn thương não. Biểu hiện bởi sự suy giảm nhiều chức năng quan trọng của não bộ như: suy giảm lĩnh vực nhận thức như trí nhớ, ngôn ngữ, tri giác, định hướng, khả năng lập luận và phán đoán, khả năng thực hiện các nhiệm vụ,….
Bệnh sa sút trí tuệ ở tuổi già gồm nhiều dạng khác nhau gồm: Alzheimer, sa sút trí tuệ do mạch máu, sa sút trí tuệ thể Lewy, … Trong đó, bệnh Alzheimer chiếm hơn 50% các trường hợp người bệnh sa sút trí tuệ.
Bệnh Alzheimer chiếm hơn 50% các trường hợp người bệnh sa sút trí tuệ, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thần kinh (bộ não) của con người.
3. Biểu hiện sa sút trí tuệ ở người lớn tuổi
3.1 Sa sút trí tuệ ở người cao tuổi giai đoạn đầu
Các biểu hiện sa sút trí tuệ khi còn nhẹ, biểu hiện thông qua sự suy giảm trí nhớ trong ngắn hạn.
Đa số bệnh nhân và người nhà thường không nhận biết được thời gian khởi phát triệu chứng. Người bệnh sa sút trí tuệ thường quên các sự vật diễn ra gần đây trước (như ăn rồi bảo chưa ăn, …) sau đó sẽ quên cả các sự việc xa xưa đã từng diễn ra trong quá khứ.
3.2 Sa sút trí tuệ ở người cao tuổi giai đoạn sau
Người bệnh bắt đầu có các biểu hiện rõ rệt, liên quan đến các chức năng khác như:
– Ngôn ngữ: nói lắp, khó tìm từ để nói, không gọi được tên đồ vật,…
– Tri thức: không nhận ra người quen cũ, con cháu, đồ vật quen thuộc
– Hành động: vụng về và gặp khó khăn khi tự ăn uống, khó khăn trong vệ sinh cá nhân,…
– Tư duy và khả năng điều hành: khả năng tính toán, sáng tạo, lập kế hoạch và ra quyết định bị suy giảm.
– Ngoài ra, bệnh sa sút trí tuệ ở người già có thể kèm theo một số biểu hiện biến đổi nhân cách (mất kiểm soát trước các hành động), trầm cảm, rối loạn tâm thần, rối loạn giấc ngủ,…
4. Người cao tuổi bị sút trí tuệ có nên điều trị?
4.1 Người già bị sa sút trí tuệ có nên điều trị không?
Sa sút trí tuệ ở những người cao tuổi tạo gánh nặng cho chính bản thân họ, người chăm sóc, gia đình và toàn xã hội.
Bởi bệnh thường tiến triển âm thầm trong giai đoạn đầu, một số người có thể tự hồi phục được hoặc hồi phục khi nếu có sự chăm sóc và điều trị y tế khi nguyên nhân gây sa sút trí tuệ thuộc các nguyên nhân có thể điều trị như các bệnh nội tiết, rối loạn chuyển hóa, nhiễm trùng – nhiễm độc, thiếu B12,… Một số khác không thể hồi phục, bệnh tiến triển nặng dần.
Người bệnh sa sút trí tuệ cần được phát hiện sớm. Các công tác quản lý, chăm sóc và điều trị người bệnh nên được tiến hành càng sớm càng tốt.
4.2 Ý nghĩa của việc điều trị sa sút trí tuệ ở người lớn tuổi
Các phương pháp điều trị (gồm không dùng thuốc, dùng thuốc, chăm sóc toàn diện) mặc dù không thể điều trị khỏi hoàn toàn nhưng có thể làm giảm các triệu chứng của bệnh và làm giảm quá trình tiến triển của bệnh. Đa số sa sút trí tuệ trong trường hợp này là do nguyên nhân thoái hóa thần kinh gây ra, tiêu biểu như trong các bệnh Alzheimer, bệnh Parkinson, sa sút trí tuệ do mạch máu,…
Chính vì vậy, người bệnh sa sút trí tuệ cần được phát hiện sớm, các công tác quản lý, chăm sóc và điều trị người bệnh nên được tiến hành càng sớm càng tốt. Điều này góp phần làm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh, giảm bớt phần nào gánh nặng về kinh tế lẫn tâm lý cho người bệnh, người chăm sóc, gia đình và xã hội. ư
Hi vọng qua bài viết này, bạn đọc có thể hiểu thêm về căn bệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi. Nếu thấy người thân có biểu hiện bị sa sút trí tuệ, đừng trì hoãn mà hãy đưa người bệnh đến gặp các bác sĩ chuyên khoa thần kinh hoặc chuyên khoa tâm thần để được cần tư vấn về tình trạng cũng như phương pháp điều trị bệnh sa sút trí tuệ kịp thời và hiệu quả.
|
thucuc
| 1,200
|
Trẻ sơ sinh thở khò khè phải làm sao?
Trẻ sơ sinh thở khò khè phải làm sao là vấn đề nhiều mẹ băn khoăn khi bất chợt nghe thấy tiếng thở của con bất thường. Dưới đây là một số nguyên nhân gây tiếng thở khò khè ở trẻ và những lời khuyên cần thiết, bạn đọc nên tham khảo.
1.Trẻ sơ sinh khò khè nguyên nhân do đâu?
Trẻ sơ sinh khò khè có thể do một số nguyên nhân như:
– Thở khò khè là dấu hiệu thường gặp nhất của các bệnh về hô hấp như viêm phế quản, viêm phổi hay hen suyễn. Đây là những bệnh lý trẻ em dễ mắc phải đặc biệt là khi thay đổi thời tiết.
– Trẻ em bị dị ứng, hay có biểu hiện trào ngược dạ dày cũng sẽ gặp khó khăn trong việc thở nên cũng tạo ra tiếng khò khè khi ngủ.
Trẻ sơ sinh khó thở có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý cần được phát hiện sớm điều trị hiệu quả
Tâm lý của cha mẹ khi nuôi con là mong con ăn được nhiều để nhanh lớn, khỏe mạnh. Tuy nhiên, cha mẹ cũng cần lưu ý đến số lượng và chế độ ăn cho trẻ. Nếu cho trẻ ăn nhiều hơn mức cơ thể trẻ tiếp nhận có thể gây ra tình trạng thực quản dạ dày bị trào ngược. Khi lượng thức ăn nhiều quá, dạ dày không có chỗ để đảo trộn tiêu hóa thì lượng thức ăn thừa sẽ bị đẩy ngược lại thực quản. Một lượng nhỏ thức ăn có thể đẩy ngược lại phổi gây ra bệnh viêm phổi, phế quản, khiến cho đường thở của trẻ bị vướng và gây nên hiện tượng thở khò khè. Trào ngược thực quản là hiện tượng thường xảy ra ở độ tuổi trẻ sơ sinh dưới 3 tháng, trẻ trên 1 tuổi sẽ giảm dần tình trạng này..
– Nếu trẻ còn nhỏ, dưới 1 tuổi, trẻ sơ sinh khò khè còn là dấu hiệu của việc bị mềm sụn thanh quản, hoặc các mạch máu lớn chèn vùng thanh quản của bé làm cho bé khó thở.
– Bé bị viêm amidan cấp tính sẽ bị ho kèm theo đờm dính và có thể có dấu hiệu sưng phù ở vòng cằm, họng.
– Những bệnh viêm, virus thông thường như cảm cúm, sốt cũng làm cho trẻ khó thở. Lúc đầu dấu hiệu có thể chỉ là ho, nhưng khi bé bị ho nhiều, đặc biệt có đờm dịch thì bé rất dễ thở khò khè.
– Thở khò khè còn là dấu hiệu cảnh báo bệnh tim bẩm sinh ở hay những dị tật bất thường ở đường thở hoặc trẻ bị xơ sợi bẩm sinh, dị tật hộp sọ, u phổi.
2. Cách xử lý
2.1. Trẻ sơ sinh thở khò khè cha mẹ cần làm gì?
Khi trẻ gặp những vấn đề về sức khỏe, nhất là những hiện tượng liên quan đến đường hô hấp đều khiến cho cha mẹ cảm thấy vô cùng lo lắng. Theo các chuyên gia, cha mẹ nên tìm hiểu và trang bị cho mình những thông tin cơ bản về y học để có thể xử trí các vấn đề sức khỏe của trẻ gặp phải một cách nhanh chóng, bài bản, đúng cách và khoa học nhất.
Với những trường hợp cha mẹ không biết, không xác định được tình trạng mà con mình đang gặp phải là do đâu, ví dụ nhu trẻ bị thở khò khè mà cha mẹ không biết nguyên nhân thì nên đưa trẻ đi khám,
Vệ sinh mũi cho trẻ đúng cách
Nếu trẻ mới sinh trong vài tuần đầu mà gặp tình trạng thở khò khè như đang vướng đờm mà không quá nghiêm trọng thì cha mẹ không cần phải quá lo lắng, chỉ cần bình tình và quan sát thêm xem liệu trẻ có thêm các biểu hiện bất thường nào khác không. Đa phần trẻ sơ sinh, nhất là những trẻ sinh mổ thường gặp những vấn đề như khò khè trong thời gian đầu do đờm nhớt, nước ối chui vào phổi trẻ mà vẫn chưa được tống ra ngoài hết. Sau một thời gian khi những dịch nhầy này được đưa ra ngoài, trẻ có thể hít thở bình thường lại.
Tuy nhiên, bố mẹ cũng không được chủ quan khi chăm sóc trẻ sơ sinh. Nếu hiện tượng khò khè này ngày càng nhiều hơn, kết hợp với những biểu hiện bất thường khác thì cha mẹ cũng nên cho trẻ đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được xác định tình trạng của trẻ, giúp cha mẹ an tâm hơn.
Tùy theo mức độ thể hiện của các triệu chứng đi kèm, các bác sĩ có thể chỉ định cho trẻ thực hiện một số những xét nghiệm khác nhau nhằm đưa ra những chẩn đoán, kết luận cuối cùng về tình trạng trẻ. Sau khi xác định tình trạng bệnh cũng như nguyên nhân khiến trẻ thở khò khè, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị chuẩn cho trẻ. Bác sĩ cũng sẽ hướng dẫn cha mẹ cách chăm sóc cho trẻ trong giai đoạn điều trị này để mang lại hiệu quả tối ưu cho phác đồ trị bệnh. Chính vì vậy, cha mẹ cần tuân thủ chính xác những chỉ dẫn của bác sĩ.
Có rất nhiều trường hợp trẻ đi khám muộn, khi đó tình trạng khò khè, ho hắng của trẻ đã trở nên nặng hơn, nghiêm trọng hơn và có thể đã ảnh hưởng đến hệ hô hấp của trẻ. Lúc này, việc điều trị cho trẻ sẽ trở nên khó khăn hơn so với lúc còn sớm.
Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị bệnh cho trẻ sớm
Lời khuyên đưa ra cho bố mẹ là cần nhanh chóng đưa trẻ đi khám sớm nếu nhận thấy trẻ gặp những vấn đề sau:
– Trẻ sơ sinh khò khè như có đờm kèm theo biểu hiện da dẻ tím tái
– Trẻ bị ho nhiều kéo dài trên 32 tuần và không thuyên giảm
– Trong gia đình trẻ có tiền sử người thân bị mắc những bệnh có khả năng di truyền như hen suyễn, dị ứng,…
– Trẻ sơ sinh bị khò khè kèm theo sốt cao và nôn trớ nhiều dù ăn không nhiều
Với những trường hợp có bệnh lý nhưng ở mức độ nhẹ, có thể được bác sĩ kê đơn thuốc để điều trị tại nhà, nhưng cũng có trường hợp tình trạng bệnh của trẻ nặng thì cần được nhập viện để điều trị và xử trí kịp thời các tình huống phát sinh.
2.2. Khi trẻ sơ sinh thở khò khè, cha mẹ cần lưu ý:
Giữ ấm cho trẻ: chủ động giữ ấm cho trẻ để hạn chế bé sổ mũi, tránh việc các bé hay khịt vào, làm cho nước mũi chảy vào cuống họng gây ra ho.
Vệ sinh mũi, họng cho bé sạch sẽ, tránh để ứ đọng đờm trong khoang mũi, luôn giữ hệ tai – mũi – họng của bé được thông thoáng.
Một phương pháp khác rất hiệu quả là bôi tinh dầu tràm vào gan bàn chân của bé vào mỗi buổi tối, hoặc cho vào chậu nước tắm cho bé để tránh sổ mũi, giúp mũi lưu thông, giữ ấm và làm bé dễ ngủ.
Thở khò khè ở trẻ sơ sinh có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý hoặc dị tật bẩm sinh ở hệ hô hấp vì vậy cha mẹ cần lắng nghe tiếng thở của bé để không bỏ lỡ cơ hội khám chữa bệnh cho trẻ sớm nhất.
|
thucuc
| 1,315
|
Trẻ bị khò khè: Nhận diện dấu hiệu bất thường
Trẻ bị khò khè khó thở khi xuất hiện tiếng thở bất thường xảy ra nguyên nhân do trẻ bị tắc nghẽn đường hô hấp dưới (từ đoạn khí quản ngực đến các phế quản nhỏ). Đặc biệt, tình trạng trẻ bị khò khè, khó thở thường gặp ở trẻ dưới 2-3 tuổi vì phế quản (cuống phổi) có kích thước còn nhỏ lại dễ bị co thắt, phù nề, tiết dịch và nghẽn tắc khi bị viêm nhiễm ( 30 - 40% trẻ còn bú mẹ có triệu chứng này ).
1. Cách nhận biết trẻ bị khò khè
Khò khè là tiếng thở bất thường có âm sắc trầm nghe rõ nhất khi trẻ thở ra có thể nghe bằng cách áp sát tai của bạn gần miệng trẻ (nghe gần giống như tiếng ngáy, “tiếng nhạc“). Khi tình trạng trẻ khò khè khó thở nặng hơn, có thể thấy trẻ thở ra kéo dài, gắng sức.Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp khó có thể nghe được trẻ bị khò khè bằng tai thông thường. Khi đó, bác sĩ có thể phát hiện dễ dàng triệu chứng này hơn bằng cách dùng ống nghe ( theo y học gọi là tiếng ran ngáy, ran rít)Trên thực tế, ở đối tượng trẻ sơ sinh cần phân biệt tiếng khò khè với tiếng thở do tắc mũi nguyên nhân là do trẻ sơ sinh thở chủ yếu bằng mũi, trong khi kích thước lỗ mũi trẻ còn nhỏ và rất dễ bị tắc khi bị cảm ho (làm trẻ xuất hiện tiếng thở nghe khụt khịt). Khi này, bạn có thể làm thông thoáng mũi trẻ với 2-3 giọt nước muối nhỏ mũi, sau đó nghe lại. Nếu trẻ bị nghẹt mũi thì tiếng thở sau đó sẽ thở êm hơn trước khi được làm thông thoáng mũi.
Khò khè là tiếng thở bất thường có âm sắc trầm nghe rõ nhất khi trẻ thở ra
2. Nguyên nhân gây ra khò khè ở trẻ
Do trẻ có bệnh lý gây tắc nghẽn đường hô hấp dưới (từ đoạn khí quản ngực đến các phế quản nhỏ).Trẻ bị bệnh hen suyễn (hen phế quản), viêm tiểu phế quản, viêm phế quản, viêm phổi.Viêm tiểu phế quản thường gặp ở trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi. Với trẻ em trên 18 tháng tuổi, nguyên nhân thường gặp nhất là suyễn.Ngoài ra còn có các nguyên nhân hiếm gặp là: dị vật đường thở, lao, phù phổi, một số dị tật bẩm sinh của phế quản, phế quản bị chèn ép (do mạch máu bất thường, u, hạch cạnh phế quản). Trong trường hợp này, trẻ thường xuất hiện dấu hiệu trẻ khò khè khó thở dai dẳng, kéo dài.
3. Trẻ bị khò khè có nguy hiểm không?
3.1. Khò khè có âm thanh phát ra như tiếng huýt sáo. Tình trạng tắc nghẽn ở mũi sẽ làm cho trẻ bị khò khè khó thở cơ âm thanh như tiếng huýt sáo khi thở. Mũi của trẻ thường có lỗ thông khí nhỏ nên chỉ cần có một ít nước nhầy hay sữa bột cũng có thể làm cho lỗ thông khí thu hẹp lại, cản trở không khí ra vào đường thở và gây ra những âm thanh lạ như tiếng huýt sáo ở thì hít vào và thở ra. Khi bạn thông mũi sạch sẽ cho bé, tiếng thở khò khè hay tiếng huýt sáo này sẽ không còn.3.2. Trẻ bị khò khè có âm thanh phát ra có tiếng khàn khàn. Tình trạng tắc nghẽn ở thanh quản do nước nhầy thường khiến trẻ bị khò khè phát ra âm thanh khàn khàn khi thở. Đây thường là dấu hiệu của bệnh viêm thanh khí phế quản – chứng bệnh gây phù nề thanh quản, khí quản, làm cho đường dẫn khí dưới dây thanh âm bị hẹp đi, khiến hơi thở trở nên nặng hơn.3.3. Trẻ thở khò khè. Trẻ sơ sinh thở khò khè thường là dấu hiệu của tình trạng tắc nghẽn đường hô hấp dưới hay những căn bệnh như viêm phế quản, viêm phổi hay hen suyễn. Ngoài ra, những trường hợp trẻ bị khò khè dai dẳng có thể do dị vật đường thở, dị tật bẩm sinh ở phế quản hay phế quản bị chèn ép.
Trẻ sơ sinh thở khò khè thường là dấu hiệu của tình trạng tắc nghẽn đường hô hấp dưới
3.4. Trẻ thở dốc. Trẻ bị viêm phổi có thể thở nhanh và thở dốc bất thường. Bệnh này do các virus hay vi khuẩn gây nên sự tích tụ các chất lỏng bên trong các phế nang. Khi bé bị viêm phổi, đôi khi bạn sẽ thấy bé thở dốc kèm theo các triệu chứng như xanh tím và ho dai dẳng.
4. Cần làm gì khi trẻ bị khò khè?
Bạn có thể dùng nước muối sinh lý nhỏ mũi cho bé rồi hút sạch mũi cho bé. Nếu trẻ bị khò khè khó thở do nghẹt mũi, cháu sẽ thở dễ hơn, cháu vẫn tươi chơi, bú được, ngủ được và lên cân đều đặn.Nếu trẻ dưới 3 tháng tuổi bị khò khè, cần đưa trẻ khò khè khó thở đến bệnh viện ngay vì đây là triệu chứng bệnh nặng ở lứa tuổi này.Khi trẻ bị khò khè khó thở kéo dài, dai dẳng (trên 4 tuần), cần cho trẻ đến khám bệnh viện chuyên khoa vì nhiều trường hợp cần phải làm nhiều xét nghiệm chuyên sâu để xác định chẩn đoán (chụp X quang, siêu âm, đo hô hấp ký, chụp CT ngực, nội soi đường hô hấp, ...)Bạn không nên tự ý dùng thuốc, kể cả các loại thuốc kháng sinh, long đờm, kháng viêm,... để điều trị bệnh cho trẻ vì có thể sẽ không đạt hiệu quả tốt mà có khi còn làm trẻ bị khò khè khó thở nhiều hơn, bệnh nặng hơn.Ngoài ra nếu trẻ bị khò khè khó thở có kèm sốt, ho, thở nhanh bạn cần cho cháu đi khám bệnh.Để tránh tình trạng trẻ bị khò khè, cha mẹ nên bổ sung thêm một số thực phẩm hỗ trợ có chứa thành phần lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,... giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất đồng thời hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc các bệnh viêm đường hô hấp trên, viêm phế quản, cảm cúm,...Lysine rất cần thiết đối với sự phát triển của trẻ, Lysine thúc đẩy sản xuất men tiêu hóa để kích thích trẻ ăn ngon hơn và tiêu hóa dễ dàng, hiệu quả, gia tăng chuyển hóa thức ăn, hấp thụ tối đa chất dinh dưỡng từ thực phẩm. Tăng cường Lysine cho bé giúp cơ thể tạo kháng thể, phát triển sức đề kháng giúp làm giảm ho, loãng đờm ở trẻ.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
Đường hô hấp trên gồm những bộ phận nào? Các bệnh thường gặp ở đường hô hấp trên
|
vinmec
| 1,201
|
Người mỡ máu cao không được ăn trứng: Đúng hay sai?
Trứng là thực phẩm phổ biến, có hàm lượng dinh dưỡng cao và có thể được chế biến thành nhiều món ăn hấp dẫn. Tuy nhiên, nhiều người cho rằng người mỡ máu cao không được ăn trứng bởi đây không phải là thực phẩm có lợi cho sức khỏe của họ nên không được ăn. Điều này liệu có đúng?
1. Máu nhiễm mỡ là gì?
Máu nhiễm mỡ hay (mỡ máu cao) là tình trạng dư thừa mỡ trong máu.
Máu nhiễm mỡ hay (mỡ máu cao) là tình trạng dư thừa mỡ trong máu. Lipid là 1 trong 3 chất dinh dưỡng chính của cơ thể bao gồm: Glucid (chất bột đường), protein (chất đạm) và Lipid (Mỡ). Bình thường trong máu luôn có một tỷ lệ mỡ nhất định, được đánh giá thông qua chỉ số xét nghiệm của cholesterol, triglycerid… Nếu những chỉ số này cao hơn mức cho phép thì có nghĩa bạn mắc mỡ máu cao và lượng cholesterol cao chính là chỉ số đặc trưng của bệnh.
Khi cơ thể có lượng cholesterol trong máu vượt quá mức cho phép, người bệnh có thể có nguy cơ cao mắc xơ vữa động mạch bệnh, làm gia tăng huyết áp, tắc nghẽn các mạch máu đặc biệt mạch máu ở não và mạch vành, làm tăng thêm nguy cơ bị suy tim, đột quỵ về sau.
2. Người máu nhiễm mỡ có được ăn trứng?
Cho đến nay việc giảm cholesterol vẫn là một khuyến nghị của rất nhiều hiệp hội tim mạch trên thế giới, trong đó có Việt Nam nhằm dự phòng bệnh tim mạch. Trứng được coi là một trong những thực phẩm giàu cholesterol (khoảng 141-234 mg/quả). Từ những năm 1970 trong nhiều chế độ ăn cho người mỡ máu cao khuyến cáo nên hạn chế tiêu thụ trứng, người khỏe mạnh chỉ nên ăn 2-4 quả/ tuần.
nhiều hội tim mạch đã giới hạn lượng cholesterol nạp vào hàng ngày là 300 mg vì thế bạn ăn một quả trứng mỗi ngày thì không hề vượt quá hàm lượng cholesterol
Tuy nhiên, từ những năm 2015 trở lại đây, nhiều hội tim mạch đã giới hạn lượng cholesterol nạp vào hàng ngày là 300 mg vì thế bạn ăn một quả trứng mỗi ngày thì không hề vượt quá hàm lượng cholesterol nếu không dung nạp quá nhiều cholesterol từ các thực phẩm khác.
Không chỉ có vậy, Protein của trứng là protein chuẩn, trứng chứa lutein và zeaxanthin là hai chất chống oxy hóa mạnh, bảo vệ sức khỏe tim mạch. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh ăn một quả trứng mỗi ngày không làm tăng nồng độ cholesterol trong máu, kể cả đối với những người có nguy cơ cao bị bệnh tim mạch.
Do đó, bạn nên cân đối để vừa được ăn đúng sở thích, vừa không ảnh hưởng tới sức khỏe.
3. Chế độ ăn người tăng mỡ máu cần chú ý
Chế độ ăn đóng vai trò quan trọng trong điều trị hạ cholesterol máu nhằm ngăn ngừa vữa xơ động mạch và bệnh mạch vành với các nguyên tắc sau:
Người mỡ máu cao cần xây dựng chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hợp lý, và theo dõi sức khỏe định kỳ
|
thucuc
| 562
|
Gợi ý những phương pháp làm trắng răng an toàn
Hàm răng ố vàng, xỉn màu khiến bạn mất tự tin khi giao tiếp. Một trong những phương pháp có thể cải thiện hiệu quả tình trạng này chính là tẩy trắng răng, lấy lại nụ cười tỏa nắng. Tuy nhiên, rất nhiều người còn băn khoăn những trường hợp nào thì nên tẩy trắng răng và phương pháp làm trắng răng an toàn nào đang được nhiều người lựa chọn. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết cho bạn.
1. Những trường hợp nào nên tẩy trắng răng?
Tẩy trắng răng là cách dùng chất oxy hóa, năng lượng ánh sáng để tạo ra những phản ứng nhằm xóa bỏ tình trạng ố vàng, xỉn màu răng khiến cho răng của bạn trắng sáng hơn.
Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng, tẩy trắng răng có thể mang lại hiệu quả cao với những trường hợp sau:
Trường hợp răng bị xỉn màu do thường xuyên sử dụng một số thực phẩm có màu đậm như cà phê hoặc thói quen hút thuốc lá,…
Trường hợp răng bị xỉn màu, ngả vàng, ố do sử dụng một số loại thuốc.
Các trường hợp bị xỉn màu răng do tuổi tác.
Những trường hợp từ 16 tuổi trở lên có nhu cầu thẩm mỹ răng, mong muốn có hàm răng trắng sáng hơn.
Bên cạnh đó, những trường hợp dưới đây, không nên tẩy trắng răng:
Những phụ nữ mang thai hoặc bà mẹ đang cho con bú: Đây là đối tượng không nên tẩy trắng răng vì những loại thuốc tẩy trắng răng có thể tác động không tốt đến sức khỏe của thai nhi.
Những trường hợp đang mắc một số bệnh về răng như bệnh viêm nha chu, mòn chân răng. Những trường hợp này, bệnh nhân cần được điều trị bệnh trước, để bệnh khỏi dứt điểm, sau đó mới xác định có nên tẩy trắng răng hay không.
Người có tiền sử dị ứng với một số chất có trong thuốc tẩy trắng răng cũng không nên sử dụng loại thuốc này. Hãy cung cấp thông tin với bác sĩ nha khoa để được tư vấn những phương pháp làm trắng răng an toàn và hiệu quả với bạn.
Trẻ em dưới 16 tuổi cũng là đối tượng không nên tẩy trắng răng vì khi sử dụng thuốc tẩy trắng răng cho trẻ, thuốc có nguy cơ gây kích thích tủy răng khiến răng của các em tê buốt, nhạy cảm hơn.
2. Các phương pháp làm trắng răng an toàn
2.1. Tẩy trắng răng bằng miếng dán
Một trong những phương pháp tẩy trắng răng hiệu quả đang được áp dụng hiện nay là tẩy trắng răng bằng miếng dán. Trong những miếng dán này có chứa nồng độ hydrogen peroxide có tác dụng làm trắng răng hiệu quả. Cách sử dụng cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần dán miếng dán lên răng và giữ trong khoảng 30 phút.
Tuy nhiên, một điều đáng lưu ý là trên thị trường sẽ xuất hiện nhiều loại miếng dán tẩy răng có nguồn gốc không rõ ràng và không phải miếng dán nào cũng phù hợp với tình trạng răng của bạn. Chính vì thế, điều quan trọng là bạn nên đến các phòng khám nha khoa để được các nha sĩ tư vấn về loại miếng dán phù hợp và an toàn với răng của bạn. Đây cũng là cách phòng tránh những hậu quả nghiêm trọng đến men răng, màu của răng khi sử dụng những sản phẩm không rõ nguồn gốc.
2.2. Tẩy trắng răng bằng máng
Với phương pháp này, các nha sĩ sẽ lấy dấu cả hai hàm răng của bệnh nhân và từ đó tạo ra một cặp máng plastic vừa với kích thước răng của người bệnh. Kích thước răng của mỗi người khác nhau nên chúng ta không thể dùng máng của người này để sử dụng cho người khác.
Để tẩy trắng răng, các bác sĩ sẽ bơm thuốc vào máng sau đó đeo vào răng cho người bệnh. Sau khi được sự chỉ dẫn của bác sĩ, bệnh nhân có thể áp dụng tự thực hiện tại nhà một cách đơn giản và an toàn.
Người bệnh có thể đeo máng để tẩy trắng răng khoảng 2 tiếng mỗi ngày hoặc có thể để qua đêm. Trong trường hợp phương pháp này chưa đạt hiệu quả cao, bạn có thể nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ để được tư vấn, điều chỉnh lượng thuốc phù hợp hơn với hàm răng của bạn. Trước khi đeo máng tẩy răng, bạn cũng nên vệ sinh răng miệng sạch sẽ và khi đeo máng rồi thì không nên ăn uống.
Những máng tẩy trắng răng thường trong suốt và không gây mất thẩm mỹ. Bạn vừa đeo máng, vừa có thể nói chuyện, sinh hoạt bình thường. Phương pháp này còn có một ưu điểm khác là không gây hại men răng và có thể thực hiện tại nhà không cần mất thời gian đến phòng khám nha khoa nhiều lần, hơn nữa lại tiết kiệm chi phí hơn những phương pháp khác. Khoảng 2 đến 3 tuần bạn sẽ thấy rõ tác dụng của phương pháp này.
2.3. Tẩy trắng răng Laser
Đây là phương pháp làm trắng răng an toàn và có thể mang lại hiệu quả rất tốt. Những tia laser ở các bước sóng khác nhau khi kết hợp với các loại thuốc tẩy trắng răng sẽ tạo ra phản ứng nhằm loại bỏ những vết ố vàng, xỉn màu trên răng.
Phương pháp này có rất nhiều ưu điểm, vừa mang lại hiệu quả nhanh chóng, chỉ sau khoảng 30 phút điều trị, lại an toàn cho răng, không làm ảnh hưởng đến men răng. Khi áp dụng phương pháp này, các bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng men răng, màu sắc của răng đề đưa ra lượng thuốc và điều chỉnh bước sóng laser phù hợp.
Lưu ý:
Trong quá trình tẩy trắng răng, bạn cần phải chú ý nhiều hơn đến chế độ ăn uống của mình, chẳng hạn không nên ăn những thực phẩm đậm màu để tránh nguy cơ răng có thể bị xỉn màu trở lại. Có thể sử dụng ống hút thay vì uống nước trực tiếp. Bên cạnh đó cũng cần vệ sinh răng miệng sạch sẽ để duy trì độ trắng sáng của răng.
Một số người lo ngại tẩy trắng răng có thế gây đau nhưng bạn không nên quá lo lắng, thực tế một số phương pháp tẩy trắng răng có thể khiến bạn bị ê buốt sau vài ngày điều trị nhưng sau đó bạn sẽ không còn thấy đau nữa.
|
medlatec
| 1,118
|
Bạn có biết kích thước hồng cầu bao nhiêu không?
Hồng cầu là một tế bào máu giúp vận chuyển oxy đến các cơ quan, cho các tế bào trong cơ thể sử dụng. Trong một số bệnh lý về hồng cầu có thể có sự biến đổi về kích thước của hồng cầu khiến cho hồng cầu nhỏ hơn hoặc lớn hơn bình thường.
1. Kích thước hồng cầu bình thường là bao nhiêu?
Hồng cầu có chức năng chính của là vận chuyển Hemoglobin, đây là chất gắn với oxygen từ phổi rồi đến trao đổi với các mô của cơ thể. Ngoài ra, hồng cầu còn chứa một lượng lớn carbonic anhydrase, một enzyme xúc tác cho phản ứng giữa CO2 và nước tạo ra carbonic acid (H2CO3) diễn ra nhanh hơn. Từ đó có thể giúp chuyển một lượng khổng lồ CO2 từ mô sang dạng HCO3- để đưa về phổi, ở mao mạch phổi nó lại chuyển lại thành CO2 và được thải ra ngoài không khí qua đường hô hấp như một chất thải của cơ thể.Trên kính hiển vi người ta nhận thấy hồng cầu bình thường, không có nhân và có hình đĩa lõm hai mặt, đường kính trung bình của hồng cầu khoảng 7,8 micrometers và dày khoảng 2,5 micrometers ở vị trí dày nhất và khoảng 1 micrometer hoặc có khi nhỏ hơn ở vị trí trung tâm. Thể tích trung bình hồng cầu thì khoảng 90 đến 95 μm3.Hình dạng của hồng cầu bình thường có thể thay đổi đáng kể khi biến dạng để đi qua các mao mạch nhỏ. Tế bào hồng cầu có thừa một khoảng lớn màng tế bào cho các vật chất bên trong, nên sự biến dạng này không làm căng quá mức màng tế bào và không làm vỡ tế bào.
Kích thước hồng cầu có đường kính trung bình từ 7,8 micrometers
2. Những bệnh lý gây thay đổi kích thước hồng cầu
Hồng cầu có thể gặp nhiều bệnh lý khác nhau thay đổi hình dạng và kích thước của hồng cầu. Dưới đây là một số bệnh lý về hồng cầu gây thay đổi kích thước hồng cầu bao gồm:2.1. Bệnh hồng cầu khổng lồ. Thiếu máu hồng cầu khổng lồ là bệnh lý thiếu máu nhưng có kích thước hồng cầu lớn hơn bình thường. Nguyên nhân gây ra bệnh hồng cầu khổng lồ bao gồm:Thiếu hụt vitamin B12: Nguyên nhân phổ biến nhất của thiếu hụt B12 là thiếu máu ác tính do sự giảm tiết các yếu tố nội (thường là thứ phát do tự kháng thể). Các nguyên nhân thông thường khác là giảm hấp thu do viêm dạ dày hoặc nhiễm sán dây, hiếm khi do ăn kiêng.Khiếm khuyết sử dụng thiếu vitamin B12Thiếu Folate: Nguyên nhân thường gặp của thiếu folate bao gồm bệnh celiac và nghiện rượu.Biểu hiện thiếu máu hồng cầu to:Các biểu hiện thiếu máu như mệt mỏi, da niêm mạc nhợt...thường diễn ra âm thầm, không rõ ràng.Biểu hiện đường tiêu hóa có thể gặp bao gồm tiêu chảy, viêm niêm mạc và chán ăn.Xét nghiệm máu: Thường thấy có dấu hiệu thiếu máu như số lượng hồng cầu, hemoglobin giảm, kèm theo MCV( thể tích trung bình hồng cầu) cao hơn 100fl, RWD( dải phân bố hồng cầu) tăng.Trên tiêu bản máu thấy hồng cầu to, hình bầu dục, không đều.Xét nghiệm thêm vitamin B12 để xác định nguyên nhân gây bệnh.2.2. Bệnh hồng cầu nhỏ. Thiếu máu hồng cầu nhỏ được định nghĩa là tình trạng thiếu máu mà kích hồng cầu nhỏ hơn bình thường. Một số nguyên nhân có thể gây ra tình trạng này bao gồm:Thiếu sắt: Sắt là một nguyên liệu tạo ra hemoglobin, nên khi cơ thể bị thiếu sắt sẽ làm cho hồng cầu chứa ít hemoglobin hơn, khiến cho kích thước nhỏ hơn. Các nguyên nhân có thể khiến bạn bị thiếu sắt bao gồm mất máu mạn tính, thiếu nguồn cung cấp, tăng nhu cầu...Bệnh thiếu máu huyết tán thalassemia: Đây là một bệnh liên quan tới di truyền, gây ảnh hưởng tới tổng hợp chuỗi globin của hemoglobin.Nhiễm độc chì: Có thể do thường xuyên tiếp xúc với nguồn chất có chứa chì.Thiếu máu nguyên bào hồng cầu: Đây là do nguyên nhân bẩm sinh hay mắc phải khiến ảnh hưởng tới sự sản xuất ở tủy xương.Viêm mạn tính: Cũng khiến cho sắt bị dự trữ nhiều hơn bình thường ở trong tế bào. Khiến cho cơ thể bị thiếu nguồn tạo máu, có thể gặp trong bệnh ung thư, viêm khớp dạng thấp...
Một số bệnh viêm mạn tính có thể là nguyên nhân gây kích thước hồng cầu nhỏ
Các biểu hiện của thiếu máu hồng cầu nhỏ tùy theo mức độ thiếu máu:Mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, da xanh hoặc da vàng.Tim đập nhanh hay hồi hộp trống ngực.Niêm mạc nhợt, móng tay dễ gãy.Khó thở, thở nhanh.Xét nghiệm: Thấy thấy có dấu hiệu thiếu máu như số lượng hồng cầu bình thường hoặc đôi khi tăng, hemoglobin giảm, kèm theo MCV (thể tích trung bình hồng cầu) thấp hơn 80fl, thường kèm theo MCH (lượng huyết sắc tố trung bình có trong một tế bào hồng cầu) dưới 28pg/l, RWD (dải phân bố hồng cầu) thường bình thường hoặc tăng.Xét nghiệm tìm nguyên nhân như xét nghiệm sắt huyết thanh, ferritin (sắt dự trữ), điện di hemoglobin nếu nghi ngờ bệnh thalassemia.2.3. Thiếu máu hồng cầu kích thước bình thường. Thiếu máu hồng cầu bình thường là tình trạng thiếu máu mà kích thước của hồng cầu vẫn bình thường. Nó thường gặp trong tình trạng mất máu cấp tính do chấn thương hay bệnh xuất huyết.Những biểu hiện của thiếu máu này thường tương tự nhưng rõ rệt hơn thiếu máu mạn tính. Kèm theo xét nghiệm thấy số lượng hồng cầu và hemoglobin giảm, nhưng MCV và MCH bình thường.Những biến đổi kích thước bình thường của hồng cầu có thể gặp ở nhiều bệnh lý về hồng cầu khác nhau. Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng nhất là trong những thời kỳ tăng nhu cầu như khi mang thai, chấn thương, nhiễm khuẩn...là biện pháp giúp phòng ngừa thiếu máu.
|
vinmec
| 1,043
|
Xét nghiệm VDRL giúp chẩn đoán bệnh giang mai chính xác
Giang mai là một căn bệnh nguy hại lây qua đường tình dục do xoắn khuẩn giang mai - Treponema Pallidum gây ra. Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm về da, mắt, niêm mạc hay thần kinh. Do đó, việc làm xét nghiệm VDRL sớm ngay khi có nghi ngờ là điều vô cùng cần thiết.
1. Xét nghiệm VDRL là gì?
Xét nghiệm VDRL có tên đầy đủ là Veneral Disease Research Laboratory, là phương pháp xét nghiệm được tiến hành nhằm mục đích đánh giá nguy cơ (sàng lọc) mắc bệnh giang mai.
Bệnh giang mai chủ yếu lây truyền qua đường tình dục. Bệnh do xoắn khuẩn giang mai Treponema Pallidum gây ra bằng cách thâm nhập vào khu vực sinh dục hoặc niêm mạc miệng.
Xét nghiệm chẩn đoán bệnh giang mai thông qua việc kiểm tra các kháng thể không đặc hiệu được sản sinh ra trong cơ thể nhằm đáp ứng với các kháng nguyên do tế bào bị vi khuẩn làm hỏng tạo ra, chứ đây không phải là xét nghiệm để tìm ra vi khuẩn gây bệnh giang mai.
Khi cơ thể bị các loại vi khuẩn hay độc tố tấn công, hệ thống miễn dịch sẽ tạo ra kháng thể - một loại protein để chống lại những tác nhân đó. Chính vì vậy mà các xét nghiệm phát hiện kháng thể có thể giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh giang mai một cách chính xác.
2. Chỉ định xét nghiệm VDRL khi nào?
Thông thường, bệnh nhân có xuất hiện một trong các triệu chứng sau sẽ được bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm này:
- Da có hiện tượng phát ban nhưng không ngứa.
- Vị trí bệnh nhân thấy đau có xuất hiện các hạch bạch huyết bị sưng.
- Có vết đau nhỏ, không đau trên da.
Bên cạnh đó, xét nghiệm này cũng có thể được chỉ định ngay cả khi bệnh nhân không có bất kỳ triệu chứng nào kể trên. Ví dụ như đối với phụ nữ mang thai, đây là xét nghiệm thuộc quy trình chuẩn chăm sóc và theo dõi sức khỏe thường xuyên.
Người bệnh có thể được bác sĩ yêu cầu làm xét nghiệm VDRL chẩn đoán bệnh giang mai khi đang trong quá trình điều trị một số bệnh lây nhiễm qua đường tình dục khác như sùi mào gà, bệnh lậu, HIV,... Trường hợp bệnh nhân đã trải qua điều trị giang mai thì cần theo dõi thử nghiệm để đánh giá được tính hiệu quả của phương pháp điều trị cũng như đảm bảo nhiễm trùng đã được chữa khỏi.
3. Quy trình làm xét nghiệm VDRL
Quy trình lấy mẫu xét nghiệm diễn ra khá đơn giản và nhanh chóng. Mẫu bệnh phẩm được sử dụng thường là máu tĩnh mạch.
Nhân viên y tế sau khi sát trùng vị trí lấy máu bằng cồn y tế sẽ sử dụng kim tiêm và rút một lượng máu vừa đủ từ mu bàn tay hoặc nếp gấp khuỷu tay của người bệnh. Mẫu máu này sẽ được gửi đến phòng xét nghiệm để đánh giá và phân tích.
Trước khi tiến hành lấy mẫu xét nghiệm, người bệnh không cần nhịn ăn hay dừng sử dụng bất kỳ loại thuốc nào bởi bác sĩ sẽ thông báo nếu có ngoại lệ nào. Tuy nhiên, vẫn cần báo cáo với bác sĩ về các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng trước khi lấy mẫu để đảm bảo kết quả được chính xác nhất.
4. Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm VDRL
Nếu xét nghiệm cho ra kết quả âm tính có nghĩa là không phát hiện sự có mặt có của kháng thể bệnh giang mai trong mẫu máu của bạn. Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu hoặc cuối của bệnh, xét nghiệm có thể cho ra kết quả “âm tính giả”. Khi đó cần phải làm thêm các xét nghiệm máu khác mới có thể đưa ra chẩn đoán cuối cùng.
Ngược lại, kết quả xét nghiệm dương tính đồng nghĩa với việc bạn có thể đã mắc bệnh giang mai. Để có thể chẩn đoán giang mai chính xác và cụ thể hơn, người bệnh có thể cần được làm thêm các xét nghiệm phát hiện kháng thể đặc hiệu như TPPA (hoặc TPHA), Syphilys CMIA, … cùng với các thông tin về lâm sàng, yếu tố nguy cơ để khẳng định chắc chắn rằng bạn có đang nhiễm giang mai hay không.
Độ chính xác của kết quả xét nghiệm còn phụ thuộc vào từng giai đoạn bệnh. Đối với giai đoạn giữa, xét nghiệm có độ nhạy gần 100%, trong khi đó độ nhạy thấp hơn ở giai đoạn đầu và cuối bệnh.
Một số trường hợp có thể khiến xét nghiệm có kết quả “dương tính giả” như:
- Bệnh Lupus ban đỏ.
- Sốt rét.
- Viêm phổi.
- Bệnh Lyme.
- HIV/AIDS.
5. Ưu, nhược điểm của phương pháp xét nghiệm VDRL
5.1. Ưu điểm
- Xét nghiệm có thời gian thực hiện nhanh gọn, mức giá thành hợp lý.
- Có thể áp dụng trong sàng lọc thường quy do quy trình đơn giản, dễ thực hiện.
- Giúp theo dõi hiệu quả quá trình điều trị.
- Có khả năng đánh giá tình trạng tái nhiễm.
5.2. Nhược điểm
- Xét nghiệm này có độ đặc hiệu thấp.
- Xét nghiệm cũng có thể không phát hiện được bệnh nếu bạn bị giang mai dưới 3 tháng.
- Do đây là phương pháp xét nghiệm phát hiện kháng thể giang mai không đặc hiệu nên tỷ lệ kết quả “âm tính giả” hoặc “dương tính giả” rất cao.
Dương tính giả: khi người bệnh nhiễm một số vi khuẩn cùng họ Treponema nhưng không phải Treponema Pallidum như bệnh lao, bệnh tự miễn, bệnh thấp khớp, viêm gan, HIV. Đặc biệt, đối với người già hoặc phụ nữ mang thai sau khi tiêm chủng vaccine thủy đậu cũng có thể xuất hiện kết quả dương tính giả.
Âm tính giả: khi nồng độ kháng thể trong mẫu huyết thanh tăng quá cao.
6. Xét nghiệm VDRL phát hiện giang mai ở đâu?
Xét nghiệm này thường được chỉ định thực hiện khi đi khám sức khỏe định kỳ hoặc kiểm tra thường quy đối với phụ nữ mang thai. Bên cạnh đó, phương pháp xét nghiệm này cũng được áp dụng để theo dõi quá trình điều trị bệnh giang mai. Lượng kháng thể VDRL trong máu sẽ giảm xuống nếu quá trình điều trị đạt hiệu quả cao. Tuy nhiên, người bệnh nên cân nhắc kỹ để có thể lựa chọn được địa chỉ xét nghiệm chất lượng, uy tín.
- Đội ngũ y bác sĩ và chuyên gia đầu ngành có nhiều kinh nghiệm trong nghề.
- Hệ thống trang thiết bị đồng bộ hiện đại nhập khẩu từ các nước có nền y học tiên tiến trên thế giới và được cấp phép hoạt động bởi Sở y tế thành phố Hà Nội.
- Chi phí toàn bộ các dịch vụ được niêm yết, công khai minh bạch.
- Bảo mật tuyệt đối thông tin và hồ sơ các cá nhân.
|
medlatec
| 1,199
|
Nấm Candida - nguyên nhân chủ yếu gây viêm âm đạo
Nấm Candida chiếm 90% trong số các tác nhân gây viêm âm đạo. Ở điều kiện bình thường, nấm tồn tại ở dạng bào tử không gây bệnh, khi gặp điều kiện thuận lợi và mất cân bằng môi trường sinh lý âm đạo nấm Candida (chủ yếu là Candida albicans) sẽ phát triển và gây bệnh. Nếu không được phát hiện kịp thời thì việc điều trị viêm âm đạo do nấm Candida sẽ khó khăn hơn, nhất là ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
1. Đặc điểm sinh học của nấm Candida
Candida thuộc nhóm nấm men, tế bào nấm hình cầu hay bầu dục, kích thước từ 3 - 6 µm, thường sống hoại sinh trong âm đạo, hệ tiêu hóa của người, một số ít xuất hiện trên da.
Ở người bình thường, Candida được tìm thấy 40% ở âm đạo, 40% ở hệ tiêu hóa (ruột), 30% ở miệng,...
Trên môi trường nuôi cấy, khuẩn lạc Candida thường tròn, màu trắng hoặc có màu (trên môi trường nuôi cấy vi nấm), có thể bóng hoặc đục mờ, giống khuẩn lạc của vi khuẩn.
Candida sinh sản bằng bào tử chồi (hình oval), từ tế bào mẹ sinh ra một hoặc nhiều chổi nhỏ và tách ra khỏi tế bào mẹ. Một số ít Candida có thể tạo sợi giả khi tế bào con không tách khỏi mẹ. Phân biệt với sợi nấm thật bằng hình ảnh: sợi giả hai thành không song song và không đều nhau, thắt hẹp ở chỗ vách ngăn, các tế bào tận cùng ngắn hơn hoặc bằng tế bào tận cùng.
Candida thường gặp nhất là Candida albicans, sau đó là Candida krusei, Candida tropicalis, Candida lusitaniae, Candida parapsilosis.
2. Điều kiện và cách thức lây nhiễm nấm Candida
- Điều kiện thuận lợi cho Candida phát triển:
+ Người suy giảm miễn dịch: bệnh nhân HIV hay sử dụng thuốc ức chế miễn dịch.
+ Sử dụng thuốc Corticoid hay kháng sinh phổ rộng kéo dài làm thay đổi p
H âm đạo.
+ Phụ nữ có thai (nhất là 3 tháng cuối): biểu mô âm đạo chứa nhiều Glycogen bị thủy phân thành acid lactic (dưới tác dụng của vi khuẩn) làm p
H âm đạo giảm thấp, tạo điều kiện cho Candida phát triển.
+ Quan hệ tình dục: quan hệ tình dục không an toàn khiến người lành nhiễm từ người mang bệnh hoặc hoạt động quan hệ tình dục thường xuyên gây tổn thương niêm mạc, nấm dễ phát triển.
+ Bệnh nhân đái tháo đường: p
H âm đạo thấp hơn người bình thường.
+ Vệ sinh không đúng cách: nhiễm nấm âm đạo từ đường tiêu hóa.
+ Thụt rửa âm đạo.
+ Mặc quần áo quá chật tạo môi trường nóng ẩm.
- Cách thức lây nhiễm Candida:
+ Lây truyền qua quan hệ tình dục đường âm đạo.
+ Quan hệ khi đang điều trị hoặc điều trị chưa triệt để.
+ Nhiễm nấm từ hậu môn.
+ Sử dụng chung đồ lót nhiễm nấm.
3. Triệu chứng bệnh do nấm Candida gây lên
- Bệnh nhân tiểu buốt, tiểu rắt.
- Ngứa rát âm đạo/ âm hộ, có thể xuất hiện vết xước do gãi nhiều.
- Ra nhiều khí hư như bột hoặc váng sữa, không hôi.
- Đau rát khi quan hệ.
- Âm đạo viêm đỏ, sưng nề, dễ chảy máu, nhiều khí hư như váng sữa bám thành âm đạo.
- Cổ tử cung có thể viêm đỏ, phù nề. Bôi lugol khi soi cổ tử cung quan sát thấy cổ tử cung và thành âm đạo bắt màu lugol không đều, nham nhở nếu nhiễm nấm cấp tính.
4. Phương pháp chẩn đoán nấm Candida
- Dựa vào triệu chứng lâm sàng: hỏi bệnh, thăm khám âm đạo, khám mỏ vịt nhận định khí hư âm đạo, tổn thương âm đạo, thành âm đạo do nấm.
- Xét nghiệm chẩn đoán Candida:
+ Soi tươi: Mẫu bệnh phẩm được nghiền vào nước muối sinh lý trên lam kính và quan sát dưới kính hiển vi. Candida hình bầu dục hoặc hình tròn, có chồi hoặc không và có ít nhất 3 bào tử nấm/ vi trường mới kết luận gây bệnh.
+ Nhuộm Gram: Candida bắt màu tím, xác định gây bệnh khi có 3 - 5 bào tử dạng nảy chồi.
+ Nuôi cấy: Nuôi cấy vào môi trường thạch Sabouraud sau 18 - 24h ở 370C cho khuẩn lạc màu trắng ngà và sền sệt.
+ Sinh học phân tử: kỹ thuật có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, cho biết đích danh từng loại Candida trong mẫu bệnh phẩm.
+ Mô bệnh học: quan sát trên lam nhuộm tế bào.
5. Làm gì để phòng và điều trị viêm nhiễm do Candida
- Cách phòng bệnh do Candida:
+ Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục.
+ Hạn chế sử dụng dung dịch rửa bộ phận sinh dục có tính acid và sát khuẩn mạnh.
+ Giữ quần áo luôn khô ráo, phơi ở nơi có ánh nắng mặt trời.
+ Không thụt rửa âm đạo để tránh làm mất cân bằng, thay đổi p
H âm đạo.
+ Khi điều trị: tuân thủ đúng nguyên tắc điều trị.
+ Không sử dụng kháng sinh kéo dài.
+ Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục.
+ Nếu bạn hoặc bạn tình có biểu hiện lâm sàng cần được điều trị cả 2 để tránh lây nhiễm.
Điều trị viêm âm đạo do nhiễm Candida:
Không điều trị khi không có triệu chứng lâm sàng điển hình.
Điều trị sớm và đủ liều khi xác định là căn nguyên. Ngăn chặn lây lan và đề phòng kháng thuốc.
Điều trị bằng kháng sinh chống nấm (không dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú).
Thuốc uống:
Itraconazol (sporal) 100mg uống 2 viên/ ngày, uống 3 ngày.
Fluconazol (diflucan) 150mg uống 1 viên duy nhất.
Kem bôi/ đặt:
Clotrimazole (canesten): bôi từ 7 - 10 ngày hoặc đặt từ 3 ngày (2 viên 100mg/ ngày) đến 7 ngày (1 viên 100mg/ ngày).
Miconazole: bôi trong 7 ngày hoặc đặt từ 3 ngày (1 viên 200mg/ ngày) đến 7 ngày (1 viên 100mg/ ngày). Bệnh viện với hơn 24 năm kinh nghiệm, đã phục vụ hàng triệu lượt khách hàng sử dụng.
+ Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, đội ngũ bác sĩ, nhân viên trình độ chuyên môn cao.
+ Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng, không mất nhiều thời gian chờ đợi.
+ Chi phí khám chữa bệnh hợp lý.
+ Trả kết quả và tư vấn tại nhà.
+ Áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế liên tuyến.
+ Áp dụng bảo lãnh viện phí với khách hàng có thẻ bảo hiểm của gần 40 công ty bảo hiểm.
|
medlatec
| 1,105
|
U vú lành tính có nguy hiểm?
Hầu hết các tổn thương vú lành tính không làm tăng nguy cơ ung thư vú. Tuy nhiên một số trường hợp có thể dẫn đến những rủi ro nhất định.
1. Tổn thương vú lành tính có thể gây ra đau, sưng khối u, nhiễm trùng, chảy dịch ở núm vú và thay đổi bề mặt da vú...Những cơn đau do khối u vú có thể xuất hiện theo chu kỳ hoặc bất thường. Các cơn đau theo chu kỳ xảy ra do đáp ứng với sự thay đổi nồng độ hormone trong cơ thể; kèm theo biểu hiện như: ngực có thể bị sưng, nhạy cảm và đau hơn trước khi có kinh nguyệt. Cơn đau không theo chu kỳ thường xảy ra ở một bên ngực và tại một vùng cụ thể. Ở một số ít trường hợp, đau vú không theo chu kỳ có thể là dấu hiệu của ung thư vú.
2. Phân loại u vú lành tính
BS Phùng Thị Phương Chi cho biết, y khoa chia các dạng khối u vú lành tính thành ba loại như: Loại không sinh sản, tăng sản điển hình và tăng sản không điển hình. Trong đó, tổn thương vú loại không sinh sản gồm các tế bào tuyến vú bình thường, hay gặp nhất là u nang, u sợi tuyến. Nang vú khá nhỏ, thường tự hết hoặc có thể can thiệp rút ra bằng kim. U sợi tuyến đơn giản thường tự nhỏ lại và biến mất. Tuy nhiên, nếu chúng tiếp tục phát triển lớn hơn thì nên phẫu thuật cắt bỏ.Đối với khối u vú tăng sản điển hình, các tế bào tuyến vú có tăng về số lượng nhưng hoàn toàn bình thường, không có sự hiện diện của tế bào bất thường có nhân dị dạng. Trên thực tế, sự xuất hiện loại khối u điển hình có thể làm tăng nhẹ nguy cơ ung thư vú trong tương lai lâu dài. Vì thế, tùy trường hợp bác sĩ sẽ đề nghị theo dõi, đảm bảo khối u không phát triển hoặc tư vấn phẫu thuật cắt bỏ.
U vú lành tính là một tình trạng thường gặp ở chị em phụ nữ
Riêng trường hợp khối u vú tăng sản không điển hình (có sự hiện diện của các tế bào bất thường có nhân dị dạng), phần lớn thường dẫn đến nguy cơ cao hình thành ung thư vú trong tương lai. Bởi vậy, khi phát hiện khối u vú loại này, bác sĩ thường chỉ định phẫu thuật để loại bỏ mầm mống của ung thư, đồng thời duy trì theo dõi trong thời gian dài. Như vậy, hầu hết các tổn thương vú lành tính không làm tăng nguy cơ ung thư vú; nhưng u vú lành tính có nguy hiểm không còn tùy thuộc tính chất tế bào của khối u, cách phát hiện và xử lý.Đối với những trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ cân nhắc thực hiện thăm khám vú lâm sàng và xét nghiệm hình ảnh thường xuyên hơn trong vòng 1 hoặc 2 năm tiếp theo, tùy vào tuổi tác, rủi ro sức khỏe và kết quả xét nghiệm.
3. Làm thế nào để phòng ngừa u vú lành tính?
Phòng ngừa những biến chứng khó lường có thể xảy ra từ các khối u vú lành tính, BS Phùng Thị Phương Chi khuyến cáo chị em phụ nữ nên chủ động theo dõi, tự khám vú để biết tình trạng của mình. Bên cạnh đó, khi có các dấu hiệu bất thường như: thay đổi hình dáng núm vú, co rút núm vú và lõm xuống, hai đầu vú có hiện tượng không cân đối, núm vú bị tụt hẳn vào trong, cứng, dùng tay kéo ra cũng không được; Đầu vú tiết dịch hoặc máu; Vùng da xung quanh đầu núm vú bị co rút, hoặc da cam; Có sự thay đổi ở da: bao gồm da dày hơn, trũng xuống, lồi lõm, da đỏ bất thường, loét da và núm vú...; sờ nắn vùng hõm nách thấy có hạch nổi ở nách... chị em cần phải đặc biệt lưu ý. Bởi lẽ, hạch ở nách có thể là biểu hiện đầu tiên của bệnh ung thư vú.
Các chuyên gia y tế khuyến cáo, chị em phụ nữ nên đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng - 1 năm/lần
Bắt đầu khi bước vào tuổi 20, chị em nên kiểm tra vú mình từ ngày thứ 8 của chu kỳ kinh hay sau khi sạch kinh 3-5 ngày, với nhịp độ mỗi tháng một lần. Cách thực hiện: đứng trước gương, ở trần, hai cánh tay buông xuôi hai bên hông, quan sát hai vú rồi đổi tư thế hai tay giơ lên khỏi đầu và cuối cùng hai tay chống vào hông. Trong mỗi tư thế xoay qua, xoay lại chậm và quan sát cả hai vú để xem có gì thay đổi về kích thước, hình thể của hai vú, mặt da vú... Chụm các ngón tay lại dùng phần thẳng ngón tay day tròn tìm khối u hoặc mảng dầy; sờ phần hõm nách tìm hạch và khối u, sau đó sờ từ bờ ngoài của vú, sờ vòng quanh vú theo những đường vòng tròn nhỏ dần, cuối cùng là vùng sau núm vú để phát hiện u (nếu có). XEM THÊM:Những điều cần biết về u vú lành tính
|
vinmec
| 914
|
Nguyên nhân và cách cải thiện tình trạng da xấu
Trong sinh hoạt hàng ngày, có rất nhiều thói quen khiến làn da của bạn ngày càng xấu đi. Vậy đó là những nguyên nhân nào? Và làm sao để cải thiện tình trạng da xấu? Dưới đây là những thông tin hữu ích dành cho các chị em.
1. Nguyên nhân khiến da ngày càng xấu
Da xấu do rất nhiều nguyên nhân, điển hình trong đó phải kể đến các nguyên nhân sau. Rửa mặt sai cách
Rửa mặt sai cách ở đây có thể là bạn rửa mặt quá ít hoặc quá nhiều lần trong ngày. Trong khi rửa mặt, bạn không sử dụng sữa rửa mặt hoặc sử dụng sản phẩm không phù hợp. Đặc biệt, với những bạn thường xuyên trang điểm mà không tẩy trang trước khi rửa mặt thì da sẽ càng ngày càng xấu. Nặn mụn sai cáchĐây cũng là nguyên nhân hàng đầu khiến da trở nên xấu xí. Nếu bạn không rửa tay trước khi nặn mụn thì sẽ tạo điều kiện để vi khuẩn xâm nhập và gây viêm nhiễm cho da. Ngoài ra, vết nặn mụn không được xử lý cẩn thận thì có nguy cơ cao bị nhiễm trùng và để lại sẹo, khiến da bị tổn thương nghiêm trọng. Skincare sai cách
Nhiều người có thói quen rửa mặt xong thì đợi da thật khô rồi mới thoa serum, kem dưỡng ẩm. Thực tế thì khi da quá khô, các dưỡng chất trong kem và serum sẽ khó thẩm thấu và phát huy tác dụng. Vì vậy, vừa lãng phí sản phẩm skincare, vừa không mang lại hiệu quả chăm sóc da như mong đợi.
Không dùng kem chống nắng
Tia UV trong ánh nắng mặt trời là nguyên nhân hàng đầu khiến da bị cháy nắng (xỉn màu, thâm nám, sạm đen). Đó là lý do bạn cần thoa kem chống nắng mỗi ngày để bảo vệ làn da. Ngược lại, nếu bỏ qua bước này trong quy trình chăm sóc da thì sẽ xuất hiện nhiều vấn đề không mong đợi cho làn da của bạn. Thói quen sinh hoạt không lành mạnh
Da xấu còn xuất phát từ thói quen sinh hoạt không lành mạnh, bao gồm: Uống không đủ nước khiến cơ thể bị thiếu nước, da luôn trong tình trạng khô ráp, thậm chí là bong tróc. Thức khuya, mất ngủ, căng thẳng, mệt mỏi khiến da bị lão hóa nhanh chóng, xuất hiện nếp nhăn, vết thâm sạm, nổi mụn,… Chế độ ăn uống không khoa học, ăn nhiều thức ăn cay nóng, tiêu thụ nhiều thực phẩm ngọt, béo,… làm da tăng tiết bã nhờn, dễ bị nổi mụn. Ngoài ra, khi cơ thể bị thiếu chất, thiếu máu thì da sẽ xanh xao, nhợt nhạt, thậm chí là tím tái. Thường xuyên đưa tay lên sờ mặt, tạo điều kiện để vi khuẩn lan truyền từ tay sang mặt, gây viêm nhiễm, nổi mụn. Da xấu còn do thói quen tắm nước nóng, bởi nước nóng có thể làm mất lớp lipid bảo vệ và cấp ẩm cho da, khiến da trở nên khô và nhạy cảm hơn.
2. Cách cải thiện tình trạng da xấuĐể cải thiện tình trạng da xấu và sở hữu làn da khỏe đẹp như mong ước, bạn có thể áp dụng các cách sau. Thay đổi thói quen sinh hoạt
Việc đầu tiên cần làm để cải thiện tình trạng da xấu là phải thay đổi thói quen sinh hoạt. Theo đó, bạn cần uống đủ nước, từ 2 - 2,5 lít nước mỗi ngày. Tiếp đến, tăng cường bổ sung rau xanh và trái cây để cung cấp vitamin và khoáng chất cho da. Đặc biệt, hạn chế thức khuya, nên ngủ đủ giấc 8 tiếng mỗi ngày. Bên cạnh đó, bạn cần vận động và tập luyện ít nhất 30 phút mỗi ngày để tăng lưu lượng máu đến da. Bằng cách này, bạn sẽ sở hữu làn da hồng hào, săn chắc. Đồng thời, tập luyện còn giúp cải thiện tâm trạng và gia tăng đề kháng, mang đến lợi ích toàn diện cho sức khỏe. Luôn chống nắng và bảo vệ da
Bạn cần chủ động chống nắng và che chắn cho da mỗi khi ra ngoài. Trong đó, việc sử dụng kem chống nắng là cực kỳ quan trọng, giúp hạn chế tác động của tia UV lên làn da, ngăn ngừa tình trạng da cháy nắng và ung thư da. Song song với thoa kem chống nắng, bạn cần mặc áo khoác, đeo kính râm, găng tay và tất vớ để bảo vệ da tốt nhất mỗi khi ra ngoài. Ưu tiên mỹ phẩm lành tính
Bất kể là mỹ phẩm chăm sóc da hay trang điểm thì bạn cũng nên ưu tiên sử dụng các sản phẩm lành tính, thành phần chứa các nguyên liệu tự nhiên. Điều này là rất quan trọng nếu bạn sở hữu làn da nhạy cảm, dễ bị kích ứng. Nếu có thời gian, bạn nên tự làm các loại mặt nạ từ trái cây, rau củ, sữa, trứng,… để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Massage thư giãn cho da
Căng thẳng, áp lực, mệt mỏi cũng là nguyên nhân khiến da xấu, nhăn nheo và nhợt nhạt. Để khắc phục, bạn nên dành thời gian để massage thư giãn, vừa giúp tinh thần thoải mái và dễ chịu hơn; vừa gia tăng lưu lượng máu dưới da, giúp da ửng hồng và mềm mại.
Kiểm soát nội tiết tố
Nội tiết tố của chị em có sự thay đổi đột ngột trong các giai đoạn dậy thì, mang thai, tiền mãn kinh, mãn kinh. Điều này ảnh hưởng không ít đến nhan sắc, mà cụ thể là làn da, khiến da bị nổi mụn, thâm nám, xuất hiện nhiều nếp nhăn và lão hóa nhanh chóng.
Do đó, trong các giai đoạn quan trọng này, chị em cần kiểm soát nội tiết tố bằng cách xây dựng chế độ ăn khoa học, thói quen sinh hoạt lành mạnh. Ngoài ra, có thể bổ sung thực phẩm hỗ trợ theo chỉ định của bác sĩ để cân bằng nội tiết và giúp da khỏe đẹp. Thăm khám và điều trị
|
medlatec
| 1,046
|
Thoát vị cơ hoành có nguy hiểm không?
Thoát vị cơ hoành có nguy hiểm không là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những bệnh nhân thoát vị cơ hoành. Bài viết dưới đây là những điều cần biết về thoát vị cơ hoành.
1. Thoát vị cơ hoành là gì?
Thoát vị cơ hoành là sự nhô lên bất thường của phần trên của dạ dày thông qua cơ hoành – cơ dạng hình vòm phân chia hai khoang ngực và bụng. Hiểu đơn giản, thoát vị cơ hoành là hiện tượng một phần của dạ dày nho vào trong khoang lồng ngực.
Hầu hết các trường hợp thoát vị cơ hoành đều nhẹ và không có triệu chứng. Trong những trường hợp nghiêm trọng thoát vị cơ hoành có thể gây khó chịu và đau đớn và có thể dẫn đến trào ngược. Trào ngược là hiện tượng axit trong dạ dày dâng cao và trào ngược vào thực quản làm phát sinh các biến chứng khác ở dạ dày và họng.
Thoát vị hoành là sự nhô lên của phần trên của dạ dày thông qua cơ hoành – cơ dạng hình vòm phân chia hai khoang ngực và bụng.
2. Các dạng thoát vị cơ hoành
Có hai dạnh thoát vị cơ hoành gồm:
3. Triệu chứng của thoát vị cơ hoành là gì?
– Đa sốcác trường hợp thoát vị cơ hoành không có triệu chứng gì. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nó sẽ gây trào ngược acid dạ dày – thực quản và gây ra một số triệu chứng dưới đây:
4. Các xét nghiệm chẩn đoán thoát vị cơ hoành là gì?
– Đối với những trường hợp bị thoát vị cơ hoành, các bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh làm một số xét nghiệm để tìm nguyên nhân gây thoát vị. Các bác sĩ có thể sẽ cho người bệnh chụp X-quang, nội soi… để tìm hiểu lí do.
Thoát vị cơ hoành nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.
5. Thoát vị cơ hoành có nguy hiểm không?
Hầu hết các trường hợp thoát vị cơ hoành nhẹ và không có triệu chứng. Tuy nhiên, thoát vị cạnh bên nếu không được điều trị nó có thể gây phá hủy hoàn toàn dạ dày. Do đó, khi được chẩn đoán mắc thoát vị cơ hoành, người bệnh không được chủ quan mà cần phối hợp cùng bác sĩ để thăm khám và điều trị kịp thời đúng cách. Tùy thuộc vào tình trạng thoát vị cơ hoành, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Trong điều trị thoát vị hoành, có thể điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa để sửa lại lỗ mở trên cơ hoành hoặc để đưa dạ dày trở lại vị trí ban đầu.
XEM THÊM:
>> Mổ thoát vị bẹn nên ăn gì?
>> Bệnh thoát vị bẹn, càng mổ sớm càng tốt
>> Thoát vị rốn có nguy hiểm không?
|
thucuc
| 509
|
Đau vùng dưới tim là bệnh gì? gắng sức làm việc nặng
Trả lời:
Đau vùng dưới tim bị bệnh gì? Đây là thắc mắc của rất nhiều người bệnh.
Bạn Hồng Ngọc thân mến! Có rất nhiều bệnh lý khác nhau có thể dẫn đến đau ở vùng dưới tim. Có thể kể đến các bệnh như: Viêm cơ, sụn, xương ở vùng ngực; Viêm dạ dày, thực quản có thể làm đau từ vùng bụng trên lan đến ngực; Bệnh phổi; Nguyên nhân tâm lý; Bệnh tim mạch… Để biết chính xác nguyên nhân gây đau vùng dưới tim là gì bạn cần được thăm khám chuyên khoa làm các xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ. Căn cứ trên kết quả khám, các bác sĩ sẽ đưa ra được chẩn đoán bệnh và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất.
Bạn cần kết hợp điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ và nghỉ ngơi hợp lý, ăn uống khoa học để tăng cường sức khỏe.
Lưu ý, bạn không nên tự ý dung thuốc mà chưa có chỉ định của bác sĩ.Vì việc dùng không đúng thuốc có thể làm bệnh thêm trầm trọng hơn.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
thucuc
| 208
|
Khi trị bệnh cao huyết áp
Có nhiều lý do làm bệnh cao huyết áp trở nặng dù bệnh nhân vẫn tuân thủ y lệnh
Đáng tiếc là không ít bệnh nhân tuy tuân thủ y lệnh nhưng huyết áp vẫn ngoài vòng kiểm soát do thuốc bị giảm tác dụng vì những lý do sau đây:
- Bệnh nhân tự ý giảm liều hay thậm chí ngưng vài loại thuốc khi huyết áp ổn định mà không ngờ là huyết áp rất dễ đột biến khi thiếu thuốc.
- Vì phản ứng cũng như thể trạng cá biệt của mỗi bệnh nhân nên thầy thuốc khó giữ nguyên liều lượng thuốc hạ áp trong suốt liệu trình. Việc dùng thuốc hạ áp theo kiểu năm này qua tháng khác cứ thế mà mua thuốc tiếp là sai lầm nghiêm trọng.
- Phác đồ điều trị không thể chỉ đơn phương với thuốc hạ áp mà phải được kết hợp với thuốc lợi tiểu, hạ mỡ máu, chống co thắt, giữ máu loãng, an thần… tùy mỗi trường hợp cá biệt. Bệnh nhân vì thế cần được theo dõi qua một số tiêu chí tối thiểu như ion đồ để bổ sung các chất điện giải dễ thất thoát khi dùng thuốc lợi tiểu, chức năng gan để phát hiện phản ứng phụ, sợi huyết để đánh giá độ nhớt của máu… Điều trị cao huyết áp mà thiếu theo dõi xét nghiệm huyết học, sinh hóa, điện ký… chính là một trong các lý do khiến trở tay không kịp với biến chứng.
- Khéo hơn nữa nếu thầy thuốc biết cách kết hợp với dược thảo để vừa giảm lượng thuốc hóa chất vừa giới hạn phản ứng phụ của thuốc hóa chất. Nhưng dù dưới dạng nào cũng thế, phác đồ điều trị chỉ được xem là hiệu quả khi tác dụng được xác minh qua tiêu chí thực nghiệm khách quan. Đừng trị cao huyết áp theo “phương thuốc gia truyền” hay lời đồn vô căn cứ.
- Áp dụng các phương pháp không dùng thuốc như châm cứu, dưỡng sinh, thiền định… là điều nên làm, nếu thực hiện đúng bài bản, nhưng chỉ là nhân tố đi kèm trong phác đồ điều trị, nghĩa là không thể thay thế thuốc đặc hiệu.
- Lạm dụng thuốc canxi có thể làm mất tác dụng của một số thuốc hạ áp, nhất là thuốc thuộc nhóm chẹn beta. Bệnh nhân vì thế không nên uống thuốc hạ áp cùng lúc với sữa. Cũng đừng tự ý dùng thuốc canxi liều cao vì sợ loãng xương mà không hội ý với thầy thuốc.
- Nước ép trái cây, đặc biệt là nước ép bưởi, nếu dùng gần giờ uống thuốc cũng là lý do khiến nhiều loại thuốc hạ áp hoặc khởi động tác dụng chậm hơn, hoặc mất tác dụng nhanh hơn khiến huyết áp dễ dao động.
- Không thuốc nào có thể triển khai tác dụng như mong muốn nếu thiếu nước. Người dùng thuốc hạ áp vì thế đừng quên chất phụ gia tối quan trọng của thuốc, đó là uống nước cho đủ trong ngày, thay vì chỉ lo uống thuốc.
|
medlatec
| 529
|
Nguyên nhân bạch cầu tăng cao bạch cầu trung tính
Bạch cầu tăng cao là tình trạng bạch cầu trong máu cao hơn mức bình thường. Bạch cầu dao động trong khoảng 4.000-8.000/ml. Nếu trên 8.000/ml là bạch cầu cao. Có nhiều loại bạch cầu khác nhau: bạch cầu trung tính, bạch lympho, bạch cầu ái toan, bạch cầu mono, bạch cầu ái kiềm. Mức tăng của bất cứ loại bạch cầu nào nêu trên đều gây ra bạch cầu tăng cao. Theo nghiên cứu có rất nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới tình trạng này.
Bạch cầu tăng cao là tình trạng bạch cầu trong máu cao hơn mức bình thường.
Nguyên nhân phổ biến gây bạch cầu tăng cao
Bạch cầu tăng cao thường đi kèm với các tình huống lâm sàng khác nhau, từ nhiễm trùng, viêm, phản ứng dị ứng, ung thư ác tính, rối loạn di truyền, thuốc và các nguyên nhân khác. Để chẩn đoán chính xác nguyên nhân, bác sĩ thường thăm khám lâm sàng, tìm hiểu về các triệu chứng, tiền sử bệnh và chỉ định thực hiện một số xét nghiệm cần thiết khác.
Bạch cầu trung tính tăng cao
Nhiễm trùng là nguyên nhân phổ biến nhất làm gia tăng số lượng bạch cầu trung tính. Tuy nhiên có một số bệnh lý về viêm không do nhiễm trùng, ví dụ như viêm khớp dạng thấp hoặc viêm đại tràng – cũng có thể gây ra viêm khớp dạng thấp hoặc viêm đại tràng – cũng có thể gây ra bạch cầu trung tính tăng. Tương tự một số loại thuốc như heparin, thuốc điều trị động kinh, steroid và một số loại khác cũng có thể gây ra tình trạng này. Một số bệnh ác tính như u lympho Hodgkin cũng là nguyên nhân gây ra bạch cầu trung tính cao.
Để chẩn đoán chính xác nguyên nhân bạch cầu tăng cao, bác sĩ thường thăm khám lâm sàng, tìm hiểu về các triệu chứng, tiền sử bệnh và chỉ định thực hiện một số xét nghiệm cần thiết khác.
Bạch cầu ái toan tăng cao
Tăng bạch cầu cũng có thể là do số lượng lớn các tế bào bạch cầu ái toan tăng cao. Thường bạch cầu tái toan tăng liên quan đến dị ứng hoặc phản ứng thuốc, bao gồm bệnh hen, sốt cỏ khô, phát ban, viêm da dị ứng và eczema, dị ứng với thuốc, các bệnh dị ứng khác cũng như các bệnh nhiễm ký sinh trùng. Các bệnh khác và một số rối loạn về da cũng có thể liên quan đến tình trạng bạch cầu tăng cao do tăng bạch cầu ái toan.
Bạch cầu mono và bạch cầu ái kiềm tăng cao
Bạch cầu mono cao có liên quan đến một số bệnh nhiễm trùng như lao, giang mai, các bệnh tự miễn như lupus. Bệnh bạch cầu tủy mạn tính, bệnh bạch cầu đơn bào, bệnh Hodgkin và các chứng bệnh tăng sinh máu khác có thể gây ra tình trạng bạch cầu mono. Bạch cầu ái kiềm tăng dẫn tới bạch cầu tăng cao là rất hiếm nhưng có thể gặp ở bệnh bạch cầu mạn tính di căn.
Trường hợp khẩn cấp
Tăng bạch cầu cao trên 30.000/ml cảnh báo bất thường ở tủy xương, cần chăm sóc y tế ngay lập tức. Bạch cầu cao hơn 100.000/ml – một trường hợp khẩn cấp về y tế cần điều trị khẩn cấp, có thể gây nhồi máu não, thiếu máu đến não hoặc xuất huyết.
Tất cả những thông tin trong bài chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh khi có bạch cầu tăng cao cần thăm khám, xác định nguyên nhân và điều trị theo chỉ định của bác sĩ.
|
thucuc
| 634
|
Thiểu năng tuần hoàn não kéo dài nguy hiểm thế nào?
Thiểu năng tuần hoàn não là bệnh lý phổ biến thường gặp ở lứa tuổi trung niên và đang có xu hướng trẻ hóa, gây ảnh hưởng đến đến các hoạt động chức năng của não. Thiểu năng tuần hoàn não kéo dài sẽ gây ra những di chứng vô cùng nguy hiểm cho người bệnh.
1. Thiểu năng tuần hoàn não là gì?
Thiểu năng tuần hoàn não hay còn gọi là suy giảm tuần hoàn máu não, một tình trạng lượng máu lưu thông lên não giảm, làm giảm sự cung cấp oxy và các chất dinh dưỡng nuôi não khiến cho tế bào thần kinh thiếu năng lượng để hoạt động, từ đó gây ảnh hưởng đến các hoạt động chức năng của não.Căn bệnh này thường gặp ở nam giới lứa tuổi trung niên, người lớn tuổi và người lao động trí óc. Tuy nhiên, với cuộc sống hiện đại ngày nay, khi mà con người phải đối diện với nhiều yếu tố độc hại như ô nhiễm môi trường, lối sống mất cân bằng, ăn uống không khoa học, không vận động, cường độ làm việc căng thẳng... khiến cho tình trạng này ngày càng bị trẻ hóa, xuất hiện nhiều ở độ tuổi dưới 40.
2. Biểu hiện của bệnh thiểu năng tuần hoàn não
Các triệu chứng từ nhẹ đến nặng của bệnh thiểu năng tuần hoàn não có thể kéo dài từ vài giây đến vài phút, thường có các triệu chứng sau:Gây đau đầu: Là triệu chứng gặp nhiều nhất, chiếm 90% và cũng là triệu chứng xuất hiện sớm nhất. Đau sẽ lan tỏa, co thắt hoặc khu trú ở vùng chẩm gáy, trán.Gây chóng mặt: Xuất hiện cảm giác hơi loạng choạng khi đi hoặc đứng, cảm giác cơ thể bồng bềnh như đang say sóng, hoa mắt, tối sầm mặt lại nhất là khi chuyển đổi từ tư thế ngồi (nằm) sang đứng.Gây dị cảm: Tê bì như cảm giác bị kiến bò ở đầu ngón tay, chân hoặc có tiếng "ve kêu" lùng bùng ở trong tai.Gây rối loạn về giấc ngủ: Khó ngủ, mất ngủ, ngủ không sâu giấc, giảm chất lượng giấc ngủ.Gây rối loạn về sự chú ý: Giảm sự chú ý, đãng trí.Gây rối loạn về cảm xúc: Dễ xúc động, dễ cáu gắt.Gây rối loạn trí nhớ: Trí nhớ suy giảm, hay quên.Lưu ý: Hầu hết các triệu chứng của thiểu năng tuần hoàn não sẽ biến mất trong vòng 1 giờ, nhưng cũng có thể kéo dài đến 24h. Tuy nhiên, nếu thiểu năng tuần hoàn não kéo dài sẽ gây ra trường hợp đột quỵ, ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh.
3. Bệnh thiểu năng tuần hoàn não có nguy hiểm không?
Thiểu năng tuần hoàn não kéo dài có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng như sau:Đột quỵ nãoĐây là một trong những hậu quả của thiểu năng tuần hoàn não kéo dài thường gặp và để lại nhiều hệ lụy nhất. Nguyên nhân là do xơ vữa động mạch kéo dài, không được phát hiện và điều trị kịp thời. Khi các mảng xơ vữa này lớn dần và bong vỡ ra, tiểu cầu sẽ bao bọc xung quanh, hình thành nên cục máu đông. Cục máu này sẽ phát triển tới mức có thể bít kín lòng động mạch não khiến cho người bệnh gặp phải tình trạng đột quỵ.Cùng với đó, các tế bào não không được cung cấp đủ máu để hoạt động có thể chết đi, giảm khả năng điều khiển hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.Khả năng hồi phục của người bệnh còn phụ thuộc vào việc phát hiện và xử lý cơn đột quỵ nhanh hay chậm. Nếu người bệnh được cấp cứu kịp thời thì khả năng bình phục hoàn toàn sẽ cao, ngược lại nếu chậm sẽ khiến cho người bệnh gặp tai biến như nói ngọng, khó nói, liệt nửa người,... thậm chí dẫn đến tử vong.Thiếu oxy lên não. Việc tuần hoàn máu không tốt sẽ khiến não bị thiếu oxy. Triệu chứng này thường gặp ở những người bệnh bị thiếu máu hoặc từng mắc các bệnh lý về tim mạch. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ khiến cho người bệnh có thể rơi vào trạng thái mơ màng, hay nhầm lẫn. Nếu được giải quyết tình trạng thiếu máu một cách nhanh chóng kịp thời sẽ giúp cho não bộ không bị tổn thương. Tuy nhiên, nếu để tình trạng này kéo dài, có thể dẫn đến hôn mê, thậm chí gây tử vong.Xuất huyết nãoĐây là tình trạng chảy máu nội tạng trong khoang sọ, xảy ra khi mà các thành động mạch bị suy yếu và vỡ ra, máu chảy vào trong khoang sọ làm áp lực nội sọ tăng lên. Tình trạng này có thể xảy ra do bất kỳ sự bất thường nào liên quan đến việc lưu thông máu. Người bệnh có thể bị mất ý thức, tổn thương não và tử vong. Đây là hậu quả của thiểu năng tuần hoàn não kéo dài nguy hiểm, người bệnh cần được cấp cứu kịp thời.Phù não. Là tình trạng khi nước bị tích tụ trong khoang sọ gây ra hiện tượng phù não, làm tăng áp lực lên não bộ, đè nén vào các mô não và gây hư hại các vùng não này nếu không được xử lý kịp thời, gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể.
4. Điều trị bệnh thiểu năng tuần hoàn não kéo dài
Vì bệnh thiểu năng tuần hoàn não xảy ra do nhiều nguyên nhân nên khi người bệnh thấy cơ thể xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ thì cần đi khám và điều trị kịp thời. Thông thường, có 2 phương pháp điều trị chính như sau:4.1. Điều trị thiểu năng tuần hoàn não bằng biện pháp nội khoa. Biện pháp nội khoa là sử dụng thuốc để điều trị bệnh thiểu năng tuần hoàn não. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc chữa căn bệnh này, tùy vào nguyên nhân và tình trạng hiện tại của người bệnh mà sẽ được chẩn đoán và điều trị bằng các loại thuốc khác nhau:Dùng các loại thuốc dạng uống và tiêm như: Betaserc, Sibelium, Tanganil,...Dùng các loại thuốc cải thiện tuần hoàn não bằng các cơ chế khác nhau như cung cấp oxy, làm giãn mạch máu, tăng lưu thông mạch máu bằng các loại thuốc như: Stugeron, Piracetam, Duxil, ...Dùng các loại thuốc Đông y như: Thục dung, sinh địa, sơn tra, đan sâm, nữ trinh tử,... để sắc uống.4.2. Điều trị thiểu năng tuần hoàn não bằng ngoại khoaĐây là biện pháp được chỉ định cho người bệnh có biểu hiện tai biến mạch máu tạm thời, nguyên nhân do động mạch đốt sống thân nền hoặc bị xơ vữa động mạch cảnh trong:Với người bị động mạch đốt sống thân nền: Cần được phẫu thuật lấy huyết khối, cắt bỏ quai bất thường của động mạch đốt sống, khai thông mạch giúp máu lưu thông dễ dàng.Với người bị động mạch cảnh trong: Cần phẫu thuật khai thông động mạch bằng phương pháp ghép hoặc bắc cầu.
5. Biện pháp phòng ngừa thiểu năng tuần hoàn não kéo dài
Để giảm thiểu tối đa nguy cơ gặp phải những hậu quả của bệnh thiểu năng tuần hoàn não kéo dài, người bệnh cần tuân thủ:Điều trị ngay và sớm nhất những triệu chứng ban đầu của bệnh thiểu năng tuần hoàn não.Tăng cường bổ sung các loại thịt nạc, thịt da cầm bỏ da, hải sản, ngũ cốc nguyên hạt, rau màu xanh đậm, trái cây, các loại dầu thực vật, nấm hương, mộc nhĩ,...Hạn chế các loại thực phẩm chứa các chất béo xấu như thực phẩm đóng hộp, dầu mỡ động vật, mì chính, bột nêm, chất tạo ngọt,...Không sử dụng thuốc lá, rượu bia, trà đặc, cà phê,...Cần phải kiểm soát lượng đường có trong máu và huyết áp thường xuyên. Tập thể dục đều đặn, tham gia và các hoạt động nâng cao thể chất ít nhất 30 phút mỗi ngày như đi bộ, thể dục nhịp điệu, yoga, hít thở ở chậm, thiền giúp thư giãn tinh thần, thúc đẩy tuần hoàn máu lên não.Ngoài ra, người bệnh còn có thể tham khảo các sản phẩm hoạt huyết thông mạch, chiết xuất từ thảo dược thiên nhiên để tăng cường lưu thông máu.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người bệnh hiểu được mức độ nguy hiểm của bệnh thiểu năng tuần hoàn não kéo dài. Từ đó có biện pháp điều trị sớm nhất, phòng ngừa và ngăn chặn những hậu quả xấu do bệnh thiểu năng tuần hoàn não gây ra cho cơ thể.
|
vinmec
| 1,489
|
Công dụng thuốc Apuric 100
Thuốc Apuric 100 có thành phần hoạt chất chính là Allopurinol với hàm lượng 100mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, nhóm thuốc chống viêm phi Steroid. Đồng thời, loại thuốc này cũng có công dụng trong điều trị bệnh Gout và các bệnh lý về xương khớp.
1. Thuốc Apuric 100 là thuốc gì?
1.1. Giới thiệu chung về thuốc Apuric 100Thuốc Apuric 100 có thành phần hoạt chất chính là Allopurinol với hàm lượng 100mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, nhóm thuốc chống viêm phi Steroid. Đồng thời, loại thuốc này cũng có công dụng trong điều trị bệnh Gout và các bệnh lý về xương khớp.Thuốc Apuric 100 được bào chế dưới dạng viên nén, phù hợp sử dụng thuốc trực tiếp theo đường uống. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 2 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén.1.2. Dược lực của hoạt chất Allopurinol:Hoạt chất Allopurinol được sử dụng để làm giảm acid uric trong máu. Acid uric là sản phẩm giáng hóa những purin trong thức ăn. Acid uric tạo thành những tinh thể tồn tại trong mô cơ thể gây ra viêm gout. Chỉ số acid uric trong máu tăng cũng có thể gây ra các bệnh lý về thận và sỏi thận. Hoạt chất Allopurinol được sử dụng để ngăn ngừa sỏi thận nguyên nhân do acid uric và ngăn ngừa những cơn viêm khớp gút cấp.1.3. Dược động học của hoạt chất Allopurinol. Khả năng hấp thu: Hoạt chất Allopurinol hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Hoạt chất Allopurinol đạt nồng độ tối đa sau khi uống 4 giờ.Khả năng phân bố: Hoạt chất Allopurinol ít liên kết với protein huyết tương, thể tích phân bố là 0,6 l/kg.Khả năng chuyển hoá: Hoạt chất Allopurinol được chuyển hoá thành oxypurinol còn mang hoạt tính.Khả năng thải trừ: Hoạt chất Allopurinol thải trừ ra ngoài chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá, thời gian bán thải trung bình khoảng 1 giờ (oxypurinol là 18-20 giờ).1.4. Tác dụng của hoạt chất. Hoạt chất Allopurinol làm giảm nồng độ acid uric trong máu chủ yếu do ức chế cạnh tranh tổng hợp acid uric qua nước tiểu, vì vậy ít gây ra sỏi thận và cơn đau thận hơn.Cơ chế tác dụng của hoạt chất Allopurinol: thuốc ức chế enzym xanthin oxidase, là enzym có vai trò chuyển các tiền chất hypoxanthine và xanthin thành acid uric. Nhờ đó mà giảm nồng độ acid uric trong máu.
2. Thuốc Apuric 100 có tác dụng gì?
Thuốc Apuric 100 có tác dụng trong điều trị các bệnh lý như sau:Điều trị bệnh Gout hay cơn kịch phát cấp tính.Phòng ngừa bệnh thận uric acid khi điều trị các bệnh ung thư.Kiểm soát sỏi Ca hồi quy đối với những người bệnh tăng thải uric acid niệu.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Apuric 100
Thuốc Apuric 100 được bào chế dưới dạng viên nén, phù hợp sử dụng thuốc trực tiếp theo đường uống. Liều dùng tham khảo như sau:Liều điều trị bệnh gout nhẹ: liều dùng là 200 - 300 mg/ngày, nặng: 400 - 600 mg/ngày, Cơn kịch phát cấp tính: liều tối thiểu hữu hiệu: liều dùng 100 - 200 mg/ngày, liều tối đa là 800mg/ngày.Dự phòng bệnh thận uric acid khi điều trị ung thư thì liều dùng là 600 - 800 mg/ngày, trong 2 hoặc 3 ngày.Kiểm soát sỏi Ca hồi quy đối với những người bệnh tăng thải uric acid niệu liều dùng là 200 - 300 mg/ngày, chia làm nhiều lần trong ngày.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Apuric 100
Các tác dụng phụ của thuốc Apuric 100 bao gồm buồn nôn, tiêu chảy, mẩn đỏ ngoài da kèm sốt nhẹ, tăng chỉ số phosphatase kiềm, tăng men gan, cơn kịch phát bệnh gout cấp tính nổi sần mụn nước.Cần lưu ý: Trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng không mong muốn của thuốc Apuric 100. Trong quá trình sử dụng loại thuốc này có thể xảy ra những tác dụng phụ khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu bạn thấy xuất hiện bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng phụ của thuốc Apuric 100 không quy định trong hướng dẫn sử dụng thì bạn cần chủ động thông báo với bác sĩ điều trị bệnh.
5. Tương tác của thuốc Apuric 100
Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ gây ra các tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng thuốc.Tránh sử dụng thuốc Apuric 100 đối với những người trước đó đã bị phản ứng nặng với thuốc. Allopurinol có thể làm bùng phát bệnh viêm khớp gút trong khi mức acid uric huyết đang bước đầu được điều chỉnh. Do đó, cần sử dụng đồng thời với colcicine để ngăn ngừa những cơn bùng phát này. Không bắt đầu dùng thuốc Apuric 100 trong khi tình trạng viêm hoạt động, vì thuốc có thể làm nặng và kéo dài cơn viêm khớp gout cấp.Những người đang uống đồng thời thuốc Purinethol hay Imuran cần giảm liều dùng các thuốc này.Nguy cơ phát ban trên da tăng ở những người đang uống Ampicillin và Amoxicillin.Hoạt chất Allopurinol có thể gây ra nhiễm độc gan dị ứng trầm trọng, thậm chí tử vong. Chán ăn và ngứa là những dấu hiệu của tình trạng nhiễm độc gan. Nguy cơ của phản ứng này tăng ở những người bị suy thận. Vì vậy, những người bị bệnh suy thận cần giảm liều dùng.Thuốc Apuric 100 được dùng ở trẻ em trong điều trị ung thư hoặc một số bệnh chuyển hóa purin hiếm gặp khác.Tương tác thuốc Apuric 100 với các loại thực phẩm, đồ uống: Khi sử dụng thuốc Apuric 100 với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá có thể gây tương tác do trong các loại thực phẩm hay thức uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể gây ra ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Bạn nên chủ động đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Apuric 100 hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị hay dược sĩ về việc sử dụng thuốc Apuric 100 cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Apuric 100
Lưu ý trước khi sử dụng thuốc Apuric 100:Bạn nên uống thuốc này với nhiều nước. Ngưng uống thuốc nếu bạn thấy xuất hiện những nốt mẩn da, đi tiểu đau, đi tiểu có lẫn máu, kích thích mắt hay sưng môi hoặc miệng.Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc Apuric 100 được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu như sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi... đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là trong giai đoạn ba tháng đầu. Chính vì vậy, tốt nhất không nên sử dụng loại thuốc này đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc cần phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ điều trị hay dược sĩ trước khi quyết định.Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc Apuric 100 có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là bạn không nên hoặc hạn chế sử dụng loại thuốc này trong thời kỳ cho con bú. Hiện nay, rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này, vì vậy bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi quyết định sử dụng loại thuốc này.Thuốc Apuric 100 có thành phần hoạt chất chính là Allopurinol với hàm lượng 100mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, nhóm thuốc chống viêm phi Steroid. Đồng thời, loại thuốc này cũng có công dụng trong điều trị bệnh Gout và các bệnh lý về xương khớp. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,423
|
Tìm hiểu về tế bào gốc và vai trò của nó đối với y học
Với khả năng vô cùng đặc biệt của mình, tế bào gốc đã và đang cho thấy tầm quan trọng của nó trong điều trị rất nhiều bệnh lý nguy hiểm. Vậy tế bào gốc là gì, có thể dùng để điều trị những bệnh nào, bài viết sau sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu về vấn đề ấy.
1. Tế bào gốc là như thế nào, gồm những loại gì?
1.1. Thế nào là tế bào gốc?
Tất cả động vật có vú được sinh ra đều nhờ có sự kết hợp của hai tế bào là trứng và tinh trùng để tạo thành dạng tế bào đơn nhất mang tên là hợp tử. Theo thời gian, hợp tử phân chia theo cấp số nhân để tạo thành những tế bào chuyên biệt đồng thời hình thành các hệ thống và cơ quan, cấu thành mô của sinh vật mới.
Tế bào gốc là loại tế bào chưa trưởng thành, có khả năng biến đổi thành một tế bào gốc mới hoặc các loại tế bào khác khi cơ thể cần. Thông qua quá trình phân chia không giới hạn, đa số các tế bào gốc sẽ tự làm mới bản thân. Đây chính là lý do khiến cho tế bào gốc trở thành một phương thức chữa trị mới đối với những tổn thương của cơ thể người.
1.2. Phân loại tế bào gốc
Tế bào gốc gồm các loại sau:
- Tế bào gốc phôi
Đây là những tế bào xuất phát từ phôi đã phát triển thành trứng được thụ tinh trong ống nghiệm. Nó được thu hoạch trong 4 - 5 ngày tính từ ngày thụ tinh. Tế bào gốc phôi có khả năng sinh sản vô hạn và tính toàn năng. Điều này có nghĩa là nó có thể trở thành mọi tế bào ở bên trong cơ thể.
- Tế bào gốc máu cuống rốn
Loại tế bào gốc này được thu thập ở dây rốn trẻ sơ sinh sau khi trẻ chào đời. Nguồn máu cuống rốn của trẻ sơ sinh có chất lượng đặc biệt, khá hoàn hảo và không hề bị nhiễm trùng. Điều đáng nói hơn nữa là nó có khả năng biến đổi thành nhiều loại tế bào khác nhau ở trong cơ thể, thường xuyên tự phân chia và đổi mới.
Quá trình thu thập tế bào gốc máu cuống rốn vô cùng đơn giản và nhanh chóng, không cần phải tiếp xúc với trẻ và cũng không gây ra bất kỳ sự nguy hiểm hay đau đớn nào cho cả mẹ và bé. Máu cuống rốn là loại máu còn tồn dư ở trong cuống rốn và nhau thai, thường bị bỏ đi cùng dây rốn và nhau thai nhưng chỉ cần lấy khoảng 100ml máu để lưu trữ thì khi cần có thể dùng để cấy ghép điều trị các bệnh nặng.
- Tế bào gốc trưởng thành
Dạng tế bào gốc này thường tìm thấy ở máu ngoại vi và tủy xương, là tế bào chưa biệt hóa, có khả năng tự đổi mới vô thời hạn và tự biệt hóa để tạo ra những tế bào chuyên biệt của cơ quan hoặc mô. Tế bào gốc trưởng thành đóng vai trò duy trì và sửa chữa mô mà chúng tìm thấy. Chính vì thế mà nó có ý nghĩa rất quan trọng đối với điều trị bệnh lý hệ miễn dịch, cơ quan, mô và máu.
- Tế bào gốc tủy xương
Đây là những tế bào gốc nằm trong tủy xương, thường xuyên tạo ra tế bào máu cho cơ thể, là một phần không thể thiếu của hệ miễn dịch. Tủy xương gồm:
+ Tủy đỏ: giàu tế bào gốc tạo máu có khả năng biệt hóa, tự phân chia và tạo ra các tế bào máu mới. Các tế bào máu mới ấy lại di chuyển qua thành nội mạch để đi ra bên ngoài tủy xương rồi nhập chung vào hệ thống tuần hoàn. Vì thế mà tủy đỏ giúp tạo ra tế bào máu cho cơ thể. Theo thời gian, tủy đỏ sẽ dần bị thay thế bởi tủy vàng nên tỷ lệ của nó sẽ giảm đi theo độ tuổi.
+ Tủy vàng: chứa nhiều mô liên kết và tế bào mỡ, là nguồn dự trữ chất béo, giúp duy trì và nuôi dưỡng hoạt động của xương. Nó chính là tế bào gốc trung mô có khả năng biệt hóa thành những tế bào khác nhau như cơ, xương, mỡ, sụn, thần kinh,… Ở một số tình huống đặc biệt, nó có thể chuyển thành tủy đỏ.
2. Tế bào gốc và những ứng dụng trong y học
2.1. Vai trò của tế bào gốc đối với y học
Hiện nay tế bào gốc đã và đang được nghiên cứu đưa vào cấy ghép để mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho y học, như:
- Giúp làm tăng hiểu biết về cơ chế của bệnh lý
Khi xem tế bào gốc trưởng thành có trong cơ tim, xương, mô, cơ quan, dây thần kinh, các nhà nghiên cứu sẽ hiểu rõ hơn về các những bệnh lý liên quan cùng tình trạng phát triển của bệnh.
- Tạo ra tế bào khỏe mạnh thay thế cho tế bào mắc bệnh
Có thể phát triển tế bào gốc thành những loại tế bào cụ thể như: thần kinh, máu, cơ tim,... và đem chúng sử dụng với mục đích sửa chữa và tái tạo mô hư hỏng hay bị bệnh trong cơ thể con người. Theo đó, nhóm người được hưởng nhiều lợi ích nhất từ liệu pháp tế bào gốc là người mắc các bệnh: đột quỵ, tim, viêm xương khớp, ung thư, bỏng, xơ cứng teo một bên cơ, tiểu đường tuýp 1, Parkinson, bị chấn thương cột sống, Alzheimer,...
- Thử nghiệm hiệu quả cùng độ an toàn của một số loại thuốc
Trước khi đem thử nghiệm thuốc ở người, có thể dùng một số tế bào gốc để kiểm tra chất lượng và độ an toàn của thuốc. Ví dụ như: dùng tế bào thần kinh để thử nghiệm thuốc cho người mắc bệnh thần kinh. Thông qua xét nghiệm, các nhà nghiên cứu sẽ thấy được loại thuốc mới thử nghiệm có gây ra ảnh hưởng nào đến tế bào không, có làm tổn hại cho tế bào không,...
2.2. Những ứng dụng của tế bào gốc vào lĩnh vực trị liệu bệnh
Ngày nay, phương pháp cấy ghép tế bào gốc đã được các bác sĩ thực hiện tương đối thành công. Theo đó,
các tế bào gốc sẽ thay thế cho tế bào bị tổn thương do bệnh, hóa trị hoặc giúp chống lại một số bệnh về máu, bệnh ung thư. Những ca cấy ghép này thường dùng tế bào gốc máu cuống rốn hoặc tế bào gốc trưởng thành.
|
medlatec
| 1,149
|
Hướng dẫn cách chăm sóc sau nhổ răng khôn
Nhiều trường hợp mọc răng khôn sẽ gây đau đớn, khó chịu hay thậm chí là thay đổi cấu trúc hàm. Hầu hết những bệnh nhân này, bác sĩ sẽ chỉ định nhổ răng khôn để tránh biến chứng. Nhằm đảm bảo quá trình phục hồi diễn ra nhanh chóng, bệnh nhân cần phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chăm sóc sau nhổ răng khôn ngay tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
1. Chăm sóc sau khi nhổ răng khôn quan trọng thế nào?
Chế độ chăm sóc đóng vai trò quyết định thời gian lành vết thương nhanh chóng và các vấn đề sau khi nhổ răng khôn. Nếu được chăm sóc đúng cách và tuân thủ theo những hướng dẫn của bác sĩ thì thời gian hồi phục có thể chỉ diễn ra sau khoảng 3 - 5 ngày nhổ răng đồng thời mang lại những lợi ích:
Kiểm soát máu chảy hậu phẫu thuật.
Giảm sưng, đau, hạn chế nguy cơ nhiễm trùng và các vấn đề răng miệng khác.
Thúc đẩy quá trình hình thành tế bào mới giúp vết thương nhanh lành.
2. Chế độ chăm sóc sau nhổ răng khôn
Nhổ răng khôn thực tế là một thủ thuật thông thường và hầu hết các nha sĩ đã qua đào tạo đều có thể thực hiện. Tuy nhiên, do kích thước răng lớn và nằm ở vị trí có nhiều dây thần kinh nên thường sẽ gây đau, sưng và khó chịu hơn các răng khác. Vì thế, sau khi nhổ răng khôn thường sẽ xảy ra các tái biến như:- Chảy máu: có thể xảy ra sau khi nhổ răng trong vòng 24h;
- Đau: thường xảy ra sau khi thuốc tê hết tác dụng;- Sưng nề: sưng sau nhổ răng có thể kéo dài từ 24h - 1 tuần. Do vậy, nếu chế độ chăm sóc sau nhổ răng khôn tốt thì những tình trạng này chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, ít gây ảnh hưởng sức khỏe.
Dưới đây là những hướng dẫn của chuyên gia về chế độ chăm sóc sau nhổ răng khôn mà bạn không nên bỏ qua.
Chế độ ăn uống sau khi nhổ răng khôn
Trong những ngày đầu sau khi nhổ răng khôn, bạn cần tiết chế nhiều hơn về vấn đề ăn uống. Một vài điểm bạn cần chú ý là:
Nên ăn thức ăn dạng lỏng, mềm như cháo, súp và nên ăn nguội,… hạn chế các loại thực phẩm khô, cứng hoặc dai có thể dẫn đến làm tổn thương niêm mạc và gây áp lực lên xương hàm.
Nên bổ sung thực phẩm giàu vitamin, chất khoáng và canxi để hỗ trợ lành nướu, mô xương hàm đồng thời hỗ trợ hệ miễn dịch, ngăn ngừa nhiễm trùng.
Uống nhiều nước, tăng cường bổ sung các loại nước ép từ rau, củ, trái cây tươi. Không ăn thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh, đồ cay, chiên, rán nhiều dầu mỡ hoặc thực phẩm giàu acid. Không sử dụng các chất kích thích, rượu, bia, thuốc lá, nước có gas sau khi nhổ răng khôn. Đặc biệt, không mút, khạc nhổ sau nhổ răng. Sau khoảng 2 - 3 ngày, nếu vết thương không có dấu hiệu gì đáng lo ngại thì bạn có thể ăn uống trở lại bình thường.
Những lưu ý không nên làm sau khi nhổ răng khôn
Một số việc mà bạn không nên làm sau khi nhổ răng khôn là:
Không súc miệng quá mạnh, liên tục hoặc đánh răng sau khi nhổ răng khôn 24 giờ để tránh làm vỡ cục máu đông dẫn đến chảy máu vết thương.
Không dùng tay hoặc lưới chạm liên tục vào vết thương, sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và có thể tác động dẫn đến chảy máu.
Không tập thể dục, vận động hoặc làm việc quá mạnh, quá sức.
Tuyệt đối không uống rượu, bia, đồ uống có gas, sử dụng chất kích thích, nước đá lạnh hoặc ăn đồ lạnh, cay nóng sau khi nhổ răng khôn.
Không ngâm nước muối, khạc nhổ liên tục sau khi nhổ răng.
Không nhai kẹo cao su hoặc dùng lực mạnh ở khu vực vừa mới nhổ răng khôn.
Ngoài những vấn đề trên thì bệnh nhân sau khi nhổ răng khôn còn cần phải chú ý đến vấn đề vệ sinh răng miệng, đặc biệt là sau 24 - 48 giờ nhổ răng. Cần phải ngậm bông hoặc gạc khoảng 30 - 60 phút sau khi nhổ răng để cầm máu. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể chườm đá ở vùng má để giúp vết thương bớt đau và giảm tình trạng sưng.
Trong trường hợp tình trạng chảy máu, đau, sưng sau nhổ răng kéo dài và dẫn đến sốt, bạn có thể liên hệ với bác sĩ để kiểm tra lại. Nếu cơ thể có bất kỳ biểu hiện nào khác lạ sau khi nhổ răng khôn thì bạn cần báo ngay với bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời, tránh biến chứng làm ảnh hưởng đến sức khỏe.
Thông thường, các triệu chứng khó chịu sau khi nhổ răng khôn sẽ giảm dần trong khoảng thời gian từ 2 - 3 ngày. Đa số bệnh nhân nếu áp dụng chế độ chăm sóc sau nhổ răng khôn tốt và tuân thủ những hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ chuyên khoa thì có thể hoàn toàn hồi phục trong khoảng 1 tuần. Do đó, bạn cần lựa chọn đơn vị uy tín để thực hiện nhổ răng khôn nhằm đảm bảo an toàn cho chính mình. Nơi đây hội tụ các bác sĩ có trình độ chuyên môn cao với nhiều năm kinh nghiệm, luôn tận tình với từng khách hàng.
Không chỉ vậy, hệ thống còn trang bị máy móc hiện đại, thường xuyên được cập nhật mới và nhập khẩu từ các nước phát triển như máy phẫu thuật và nhổ răng Osstem SM3, máy phân tích điều chỉnh khớp cắn T - scan, máy quét dấu răng Itero 5D,…
Toàn bộ các thiết bị y tế đều được vô trùng theo quy trình tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn sức khỏe cho từng khách hàng. Hệ thống Med
|
medlatec
| 1,041
|
Thông tin về vaccine HPV cho nam giới
Virus HPV (Human Papilloma Virus) không chỉ ảnh hưởng đến nữ giới mà còn có thể gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho nam giới. Việc tiêm vaccine HPV cho nam mang lại nhiều lợi ích quan trọng. Cùng tìm hiểu một số thông tin về vaccine HPV dành cho nam trong bài viết này.
1. Vì sao nam giới nên tiêm vaccine HPV
Virus HPV (Human papillomavirus) là loại virus gây ra tình trạng u nhú ở người và là tác nhân hàng đầu gây ra các bệnh ung thư liên quan đến đường sinh dục như ung thư cổ tử cung, ung thư dương vật, thậm chí là ung thư hậu môn, ung thư hầu họng,….
Khác biệt so với nhiều loại virus khác, virus HPV thường phát triển một cách tinh vi và thầm lặng trong một khoảng thời gian kéo dài, vì thế người bệnh không có bất kỳ biểu hiện hoặc triệu chứng cụ thể nào, khi phát hiện thì đã nặng và khó điều trị.
Trước đây, thông tin về virus HPV thường chỉ tập trung vào tác động của nó đối với phụ nữ khi gây ra những bệnh nguy hiểm cho phụ nữ như ung thư cổ tử cung và các vấn đề đường sinh dục phụ nữ. Tuy nhiên, virus HPV không chỉ ảnh hưởng đến nữ giới mà nam giới cũng có nguy cơ mắc bệnh nguy hiểm do virus này gây ra. Virus HPV không phân biệt giới tính nam hay nữ và bệnh lý do virus HPV ảnh hưởng đến cả hai giới một cách tương đương. Theo thống kê từ Globocan năm 2018, trên toàn cầu có khoảng 690.000 trường hợp ung thư liên quan đến virus HPV ở cả nam và nữ giới. Vì vậy, việc nam giới tiêm vaccine HPV là lựa chọn thông minh để bảo vệ sức khỏe, đặc biệt là nam giới có quan hệ đồng giới.
Nam giới tiêm vaccine HPV là lựa chọn thông minh để bảo vệ sức khỏe
Tiêm vaccine HPV từ sớm giúp cơ thể nam giới tạo miễn dịch chống lại virus HPV trước khi tiếp xúc. Từ đó giúp nam giới phòng các bệnh do virus HPV gây ra bao gồm sùi mào gà, u nhú bộ phận sinh dục, các loại ung thư như ung thư hậu môn, ung thư dương vạt, ung thư hầu họng,…
Tiêm vaccine HPV không chỉ là biện pháp cá nhân, tiêm vaccine HPV còn góp phần tạo miễn dịch cộng đồng và giảm nguy cơ lây lan của virus. Vì vậy, việc tiêm vaccine HPV cho nam giới là một quyết định sáng suốt để bảo vệ sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật.
2. Thông tin về vaccine HPV cho nam giới
2.1. Loại vaccine HPV tiêm cho nam
Nam giới tiêm vaccine HPV là một phương pháp hiệu quả để ngăn ngừa bệnh do HPV gây ra. Hiện nay, có hai loại vaccine HPV được sử dụng phổ biến trong tiêm ngừa HPV là Gardasil và Gardasil 9, sản xuất bởi công ty dược phẩm nổi tiếng Merck Sharp & Dohme.
– Loại đầu tiên là Gardasil, bảo vệ khỏi 4 chủng virus HPV (6, 11, 16 và 18), ngăn ngừa nhiều loại ung thư và các bệnh liên quan đến HPV.
– Loại thứ hai là Gardasil 9, bảo vệ khỏi 9 chủng virus HPV (6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52 và 58), hiệu quả bảo vệ khỏi các bệnh liên quan đến HPV lên đến trên 94%.
Hai loại vaccine này đã trải qua nhiều năm thử nghiệm an toàn nghiêm ngặt trước khi được triển khai tiêm chủng trên toàn cầu, vì thế tính an toàn và hiệu quả trong phòng ngừa được đảm bảo tốt.
2.2. Lịch tiêm vaccine HPV cho nam
Để đảm bảo tối đa hiệu quả phòng bệnh, việc tiêm cần phải tuân thủ đúng lịch.
Tiêm vắc xin HPV cần đảm bảo đúng lịch để đạt hiệu quả cao
Vaccine Gardasil (Mỹ):
– Lịch tiêm bao gồm 3 liều, tiêm trong vòng 6 tháng: Mũi 1 (lần tiêm đầu tiên), mũi 2 cách mũi 1 là 2 tháng, mũi 3 tiêm cách mũi thứ 2 là 4 tháng.
Vaccine Gardasil 9 (Mỹ):
– Người từ 9-14 tuổi: Tiêm 2 liều, mỗi liều cách nhau 6-12 tháng. Nếu mũi 2 chỉ tiêm cách mũi 1 < 5 tháng, bạn cần tiêm thêm mũi 3 cách mũi 2 ít nhất 3 tháng.
– Người từ 15 tuổi trở lên: Tiêm theo phác đồ 3 liều (0, 2 và 6 tháng), hoàn thành trong vòng 1 năm. Hoặc có thể tiêm theo phác đồ tiêm nhanh 3 liều, liều 2 cách liều 1 là 1 tháng, liều 3 cách liều 2 là 3 tháng.
2.3. Tác dụng phụ sau khi nam tiêm vaccine
Sau khi nam giới tiêm vaccine HPV, có thể xuất hiện một số tác dụng phụ như sau:
– Đau, sưng, hoặc đỏ tại vị trí tiêm: Đây là phản ứng thông thường và thường sẽ tự giảm đi sau vài ngày.
– Mệt mỏi, buồn ngủ: Một số người có thể cảm thấy mệt mỏi sau tiêm vaccine, nhưng tình trạng này thường tự biến mất và không gây hại gì.
– Đau cơ hoặc xương: Đau nhức cơ hoặc xương cũng có thể xuất hiện sau tiêm vaccine, nhưng triệu chứng sẽ giảm đi sau một thời gian ngắn.
– Sốt nhẹ: Một số người có thể có sốt nhẹ sau tiêm vaccine, nhưng sốt thường không kéo dài.
– Buồn nôn hoặc nôn mửa: Một ít người có thể trải qua cảm giác buồn nôn hoặc nôn mửa, nhưng điều này thường là hiếm gặp.
– Phản ứng dị ứng: Một số người có thể gặp phải phản ứng dị ứng như nổi mề đay, sưng mặt hoặc cổ, phản ứng này rất hiếm gặp.
3. Địa chỉ tiêm vaccine HPV cho nam uy tín
|
thucuc
| 1,008
|
Lorabay là thuốc gì?
Thuốc Lorabay được chỉ định dùng cho các trường hợp quá mẫn hay người bị viêm mũi dị ứng và các triệu chứng của nổi mề đay, các dị ứng da. Vậy thuốc Lorabay nên được sử dụng như thế nào để có được hiệu quả tốt nhất?
1. Công dụng thuốc Lorabay là gì?
1.1. Thuốc Lorabay là thuốc gì?Thuốc Lorabay thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và sử dụng cho các trường hợp quá mẫn, có các biểu hiện sổ mũi, hắt xì hơi và ngứa. Sử dụng cho người bị bệnh viêm kết mạc dị ứng có các biểu hiện ngứa mắt, nóng mắt.Thuốc Lorabay bao gồm các thành phần:Hoạt chất chính: Loratadin với hàm lượng 10mg. Tá dược: Microcrystalline cellulose, Lactose, Tinh bột, bột Talc, Magnesi stearat, Natri benzoat vừa đủ trong 1 viên nén.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén hàm lượng 10mg.Thuốc Lorabay được khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.1.2. Thuốc Lorabay có tác dụng gì?Thuốc Lorabay là một chất có tác dụng kháng histamin H1 - được cho là có liên quan đến các phản ứng dị ứng. Hoạt chất Loratadin là một hoạt chất có khả năng kháng histamin tại thụ thể H1 và được dùng để điều trị các bệnh liên quan đến dị ứng. Loratadine có thể kéo dài đối kháng một cách chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên mà không gây tác dụng cho hệ thần kinh trung ương. (Không an thần)Loratadine làm nhẹ bớt các triệu chứng viêm mũi, viêm kết mạc dị ứng do việc giải phóng histamin.Có tác dụng chống ngứa, nổi mề đay cũng liên quan trực tiếp đến histamin. Nhưng trong trường hợp giải phóng histamin năng (choáng phản vệ) thì loratadine không có khả năng bảo vệ hay trợ giúp lâm sàng.Loratadine không phân bố vào não khi dùng liều thông thường, vì vậy không có tác dụng lên trung ương thần kinh, không có tác dụng an thần.Loratadine có khả năng gây tác dụng phụ thấp hơn các thuốc kháng histamin thuộc thế hệ thứ 2 khác.Loratadine làm giảm nhẹ đi các triệu chứng còn đối với các bệnh mãn tính bệnh có thể tái phát lại, cần sử dụng thêm thuốc khác.Ngoài ra, thuốc Lorabay còn có chứa một số tá dược đi kèm như Lactose, Microcrystalline cellulose, Tinh bột, Talc, Natri benzoat, Magnesi stearat giúp tăng độ bền chắc, tăng độ bóng đẹp, chống nấm mốc và đảm bảo khối lượng viên.Thuốc Lorabay được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Viêm mũi dị ứng như : Hắt hơi, sổ mũi và ngứa.Viêm kết mạc dị ứng như : Ngứa mắt và nóng mắt.Triệu chứng của mề đay và các rối loạn dị ứng da.
2. Cách sử dụng của thuốc Lorabay
2.1. Cách dùng thuốc LorabayĐặt thuốc lên lưỡi thuốc Loratadine sẽ tự tan, không cần uống với nước. Hoặc có thể dùng đường uống với nước lọc.Không sử dụng tăng liều so với chỉ dẫn và chỉ định của bác sĩ.Có thể uống thuốc bất cứ lúc nào.2.2. Liều dùng của thuốc Lorabay. Liều dùng tham khảo:Người trên 12 tuổi: 1 viên/lần/ngày.Trẻ 6-12 tuổi: Có thể dùng 1⁄2-1 viên/lần/ngày.Trên 30kg: mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 1 lần.Dưới 30kg: mỗi lần uống 1⁄2 viên, ngày uống 1 lần.Người suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút):Liều ban đầu là 1 viên/lần/ngày.Liều duy trì là 2 ngày dùng 1 viên.Xử lý khi quên liều:Bệnh nhân cần uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp thời điểm đó đã gần với thời điểm uống liều tiếp theo, bệnh nhân có thể bỏ qua liều đã quên và uống tiếp liều kế tiếp theo đúng liệu trình. Bệnh nhân không nên sử dụng thuốc quá liều quy định để bù liều. Tình trạng uống bù liều có thể dẫn đến quá liều.Xử trí khi quá liều:Ở người lớn, khi uống quá liều loratadin (40 – 180 mg), có những biểu hiện: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Ở trẻ em, có biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực, khi uống siro quá liều (vượt 10 mg).Cách xử lý: Ngừng thuốc ngay lập tức và đưa ngay bệnh nhân đến trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.
3. Chống chỉ định của thuốc Lorabay
Bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất chính hay bất kỳ thành phần tá dược nào được liệt kê trên đây của thuốc Lorabay.Trẻ em dưới 6 tuổi. Phụ nữ có thai và phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.Người bị suy gan thận nặng.
4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Lorabay
Thuốc chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng, không có khả năng điều trị nguyên nhân gây ra bệnh. Do đó, khi sử dụng thuốc nên kết hợp với một số thuốc khác để tăng hiệu quả điều trị.Đối với các bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, thận cần tiến hành xét nghiệm để kiểm tra các chỉ số sinh hóa nhằm hiệu chỉnh liều cho phù hợp.Người cao tuổi khi dùng thuốc Lorabay dễ bị khô miệng, tăng nguy cơ sâu răng, vì vậy cần chú ý vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng thuốc Lorabay.Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Vì vậy, chỉ nên dùng khi thật cần thiết và liều dùng thấp trong thời gian ngắn.Các mẹ cho con bú: Thuốc được ghi nhận là có bài tiết vào trong sữa người mẹ. Do vậy, nếu phải sử dụng, nên sử dụng với liều thấp và trong thời gian ngắn.Hiện nay, vẫn chưa ghi nhận các trường hợp tương tác với thức ăn hoặc đồ uống khi sử dụng thuốc Lorabay. Tuy nhiên, cần hạn chế sử dụng các chất kích thích như đồ uống có gas, bia rượu để tăng hiệu quả điều trị của thuốc.Thận trọng khi dùng thuốc cho:Khi kết hợp Lorabay với Cimetidin, nồng độ trong huyết tương của Loratadine tăng 60% do sự ức chế của Cimetidin. Tương tác của 2 thuốc chưa ghi nhận có biểu hiện lâm sàng.Sử dụng đồng thời thuốc Lorabay và Ketoconazol làm nồng độ Loratadine trong huyết tương gấp 3 lần. Tương tác của 2 thuốc chưa ghi nhận có biểu hiện lâm sàng.Sử dụng đồng thời thuốc Lorabay và erythromycin gây tăng nồng độ Loratadine trong huyết tương. Về lâm sàng, không có sự thay đổi tính an toàn của Loratadine, không ghi nhận tác dụng an thần, hiện tượng ngất có thể xảy ra khi sử dụng điều trị đồng thời 2 thuốc.
5. Tác dụng phụ của thuốc Lorabay
Tác dụng phụ thường gặp có thể kể đến như: Miệng khô, đau đầu, buồn nôn, người mệt mỏi...Nếu trong quá trình sử dụng có xuất hiện bất cứ tác dụng ngoại ý nào, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để nhận được sự hỗ trợ thích hợp.Nếu có thêm bất cứ thắc mắc gì cần giải đáp khi dùng thuốc Lorabay, bệnh nhân nên chủ động trao đổi với bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn cách dùng thuốc sao cho hiệu quả và tốt nhất.
|
vinmec
| 1,222
|
Những thực phẩm tốt nhất cho hệ tim mạch
Nghệ, ngũ cốc nguyên hạt, cá, bông cải xanh, tỏi, dầu ô liu, cam, cà chua, dưa hấu, táo, bưởi, ngô… là những thực phẩm tốt nhất cho hệ tim mạch.
Cam chứa chất xơ pectin làm giảm cholesterol, vitamin C tăng cường các bức tường của động mạch giảm tắc nghẽn trong động mạch. Nước cam có thể cải thiện chức năng của các mạch máu.
Bông cải xanh có nhiều protein tốt cho người ăn chay. Bông cải xanh có chứa vitamin K có lợi cho sự hình thành xương. Vitamin K cũng bảo vệ các động mạch khỏi bị hư hại. Ngoài ra vitamin K, bông cải xanh rất giàu chất xơ có thể làm giảm cholesterol và cao huyết áp.
Nghệ có đặc tính kháng viêm. Gia vị có lợi ích trong việc giảm bệnh tim mạch. Chất curcumin được tìm thấy trong củ nghệ làm giảm viêm trong các động mạch ngoại biên.
Omega-3 bảo vệ trái tim của bạn và làm giảm nồng độ triglyceride máu. Để làm sạch động mạch bạn hãy chọn cho mình các loại cá giàu Omega 3.
Tỏi giúp ngăn ngừa tích tụ của cholesterol quá nhiều trong máu. Các thioallyls hợp chất có trong tỏi chiến đấu chống lại các cục máu đông.
Kết hợp ngũ cốc nguyên hạt trong của chế độ ăn uống để giảm cholesterol. Ngũ cốc nguyên hạt chứa các sợi chất xơ giúp động mạch không bị tắc nghẽn.
Cũng như trái lựu, chè, cà chua cũng chứa chất chống oxy hóa bảo vệ các thành động mạch. Trong cà chua, lycopene giữ cholesterol ở mức độ thấp.
Dưa hấu tuyệt vời cho chăm sóc da và trong việc giảm cân. Acid amin được tìm thấy trong dưa hấu giúp giảm cao huyết áp . Nhưng dưa hấu cũng có chứa oxit nitric có thể mở ra các mạch máu cải thiện dòng chảy của máu.
Các bưởi lòng đỏ rất giàu chất chống oxy hóa, chất lycopene trong đó cũng có trong cà chua. Bưởi đỏ giúp ngăn ngừa tác hại cho động mạch của bạn. Bưởi cũng là loại trái cây rất tốt cho bệnh nhân tiểu đường.
Như cam, táo quá chứa chất xơ có tên pectin hấp thụ cholesterol trong máu. Ăn táo là một cách tuyệt vời để giảm cholesterol trong máu.
Bảo vệ động mạch của bạn bằng cách tiêu thụ ngô. Ngô có chứa chất xơ giúp bảo vệ động mạch của bạn bằng cách đưa cholesterol ra ngoài.
|
thucuc
| 432
|
Đau ngực là dấu hiệu bệnh gì? cảnh báo nhiều bệnh lý
Đau ngực là triệu chứng phổ biến gặp trong mọi lứa tuổi, đôi khi đây chỉ là dấu hiệu bình thường do thay đổi nội tiết, …tuy nhiên đau ngực lại có thể cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm. Vậy đau ngực là dấu hiệu bệnh gì?
Đau ngực là dấu hiệu cảnh báo các bệnh về tim mạch
Đau ngực trái là bệnh gì?
Đau ngực trái cảnh báo bệnh về tim, chủ yếu là bệnh mạch vành, khi bị đau ngực do bệnh mạch vành, nếu chậm trễ để xảy ra biến chứng thì nguy cơ tử vong rất cao.
Tuy nhiên, không phải cứ có đau ngực là có bệnh về tim mạch. Đau ngực còn có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh khác như:
Đau ngực do các bệnh lý về thực quản, dạ dày, cơn đau thường xuất hiện sau khi ăn, sau khi uống nước nóng, khi uống rượu bia.
Đau ngực là dấu hiệu cảnh báo bệnh về thực quản, dạ dày nguy hiểm
Đau ngực còn do những tổn thương vùng ngực, đau do bị dao đâm, tai nạn do va đập, cơn đau thường tăng lên khi hít vào hoặc khi nằm ngửa, đau ngực lúc này có thể do viêm màng tim hoặc viêm màng phổi. Đặc biệt lưu ý,chứng đau ngực trái cảnh báo bệnh mạch vành.
Khi có dấu hiệu đau ngực trái bạn đừng nên coi thường mà bỏ qua. Cần đi kiểm tra sức khỏe tại trung tâm tim mạch uy tín để xem mình có bị mạch vành hay không nhất là khi bạn có nhiều yếu tố nguy cơ mắc bệnh này như trên 40 tuổi, người thân đã có người mắc bệnh,…
Khi thấy cơn đau ngực bất thường bạn nên đi khám chuyên khoa để các bác sĩ chẩn đoán và khắc phục kịp thời
Khi đi khám, bạn cần phối hợp với bác sĩ để mô tả cơn đau một cách chính xác nhất, thông qua triệu chứng lâm sàng, các bác sĩ có thể chỉ định thực hiện các xét nghiệm cần thiết như điện tim đồ, chụp CT, nhằm chẩn đoán chính xác và có phương pháp điều trị hiệu quả, an toàn.
Đau ngực là dấu hiệu bệnh gì? Đây là thắc mắc của nhiều người khi mắc triệu chứng này, dù cơn đau ngực có xuất phát từ tim hay không, bạn cũng cần đến bác sĩ để kịp thời xử lý, tránh để bệnh diễn biến phức tạp khiến điều trị khó khăn, gây tốn kém.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288
|
thucuc
| 451
|
Đừng chủ quan khi gặp tình trạng buồn nôn sau khi ăn sáng
Buồn nôn sau khi ăn sáng là tình trạng bất thường của cơ thể. Nhiều người không để tâm lắm khi thấy tình trạng này, tuy nhiên đây có thể là dấu hiệu của một số bệnh nguy hiểm.
1. Nguyên nhân buồn nôn sau khi ăn sáng
Tình trạng buồn nôn sau khi ăn sáng xuất hiện có thể là do các nguyên nhân dưới đây:
Thói quen ăn uống không điều độ
Nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng buồn nôn sau khi ăn sáng là do thói quen ăn uống không điều độ. Nhiều người thường có thói quen bỏ bữa sáng, chỉ ăn bữa trưa và bữa tối thậm chí mỗi ngày chỉ ăn một bữa. Thói quen đó khiến thời gian giữa các bữa ăn cách xa nhau, lượng axit dùng để tiêu hoá thức ăn bị dư thừa.
Khi tình trạng này kéo dài, sẽ ảnh hưởng đến các chức năng của dạ dày, khi đó sẽ gặp phải nhiều vấn đề như: trào ngược dạ dày, xuất huyết dạ dày, viêm dạ dày,... Các căn bệnh này là nguyên nhân trực tiếp gây chướng bụng, buồn nôn sau khi ăn sáng.
Dị ứng thực phẩm
Một nguyên nhân thường thấy gây ra tình trạng buồn nôn sau khi ăn sáng là do dị ứng thực phẩm. Dị ứng thực phẩm là khi thức ăn được đưa vào cơ thể không thể thích ứng được khiến dạ dày co bóp mạnh dẫn tới việc thức ăn bị đào thải ra ngoài qua đường miệng. Nếu như bạn gặp tình trạng buồn nôn đi kèm với các cơn đau bụng thì bạn nên cẩn thận xem lại các thực phẩm mình đã ăn gần đây có bị dị ứng hay không.
Ngộ độc thực phẩm
Ngộ độc thực phẩm là một trong những lý do khách quan gây nên tình trạng buồn nôn sau khi ăn sáng. Những thực phẩm chưa rửa sạch, nấu chín hay bị nhiễm khuẩn sẽ gây ra sự kích ứng cho dạ dày, đi kèm với nó là các triệu chứng như: khó chịu, đau đầu, buồn nôn,... Đặc biệt, từ nay bạn nên chú ý hơn trong việc ăn uống.
Viêm loét dạ dày, tá tràng
Một khi dạ dày, tá tràng gặp vấn đề thì hoạt động của các bộ phận chức năng kém hiệu quả hơn, khi ấy việc tiêu hoá thức ăn cũng gặp khó khăn, thức ăn dễ bị trào ngược ra ngoài. Khi bị viêm loét dạ dày, tá tràng bạn thường có cảm giác dễ buồn nôn, trào ngược dịch vị, ợ nóng,... Khi bị tình trạng này bạn nên hạn chế ăn các thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ.
Túi mật gặp vấn đề
Nếu như thường xuyên gặp tình trạng buồn nôn sau khi ăn sáng rất có thể túi mật của bạn đang có vấn đề. Các vấn đề như viêm túi mật, sỏi mật,... có thể làm tần suất co bóp của túi mật tăng lên, ảnh hưởng đến hoạt động túi mật gây ra cho bạn nhiều cảm giác khó chịu như: đau bụng, buồn nôn, chướng bụng, mệt mỏi,... Hơn hết là bạn nên có một thói quen ăn uống hợp lý, hạn chế hấp thụ các thực phẩm khó tiêu như thịt mỡ, các loại thịt có màu đỏ,...
Hội chứng ruột kích thích
Người mắc phải hội chứng ruột kích thích thường có biểu hiện chính là rối loạn tiêu hoá. Khi đó, quá trình tiêu hoá thức ăn của dạ dày diễn ra kém hiệu quả, kèm theo đó là xuất hiện các triệu chứng như: tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn,... Khi bị tình trạng này, người bệnh cần phải lựa chọn thực phẩm an toàn, ưu tiên ăn nhiều rau xanh, thực phẩm dễ tiêu hoá, tốt cho đường ruột,...
2. Cần làm gì để cải thiện tình trạng buồn nôn sau khi ăn sáng
Có thể thấy rằng, buồn nôn sau khi ăn sáng gây cho bạn nhiều khó chịu và ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống sinh hoạt của bạn. Những cách sau có thể giúp bạn cải thiện rõ rệt tình trạng này:
Có thói quen ăn uống hợp lý
Có thể thấy rằng chế độ ăn uống hằng ngày ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động của hệ tiêu hoá và gây ra tình trạng buồn nôn sau khi ăn sáng. Vì thế, bạn nên tạo 1 thói quen ăn uống điều độ. Không chỉ ăn đủ 3 bữa mỗi ngày mà mỗi bữa trong ngày phải theo một thời gian nhất định.
Bạn nên ăn những thực phẩm tốt cho đường tiêu hoá như: sữa chua, trà xanh, chuối chín, trái cây,... Bên cạnh đó, cũng nên hạn chế sử dụng các loại thức uống như: cà phê, bia, rượu, và đặc biệt không được hút thuốc lá.
Lựa chọn thực phẩm cẩn thận
Để hạn chế tình trạng buồn nôn sau khi ăn sáng bạn cũng nên chú trọng hơn trong việc lựa chọn thực phẩm. Đối với từng loại thực phẩm, việc lựa chọn cũng khác nhau, cụ thể:
Đối với các loại thịt tươi sống: thịt heo nên lựa chọn loại thịt có màu hồng tươi, lớp mỡ dày khoảng 1 - 1,5 cm. Thịt bò nên chọn những miếng thịt có thớ nhỏ và đều, bề mặt thịt mịn, thịt có màu đỏ tươi. Còn thịt gà, lựa chọn những miếng có màu sắc tự nhiên, da lành lặn. Hải sản thì tốt nhất nên chọn những con còn sống, nếu không hãy chọn những con chắc thịt, độ đàn hồi cao.
Đối với rau củ và hoa quả: rau củ có thể nhiễm các loại vi khuẩn và sán. Vì thế khi mua về cần phải rửa sạch ít nhất với 3 lần nước rồi nấu chín, nếu sử dụng rau sống cần ngâm ít nhất trong 15 phút.
Đến bệnh viện thăm khám
|
medlatec
| 994
|
Vì sao trẻ dưới 2 tuổi không nên xem tivi?
Trẻ vừa ăn vừa xem tivi, cho con xem tivi nhiều hoặc quá sớm có thể khiến trẻ chậm phát triển cả về thể chất và trí tuệ. (ảnh minh họa)
1. Vì sao trẻ dưới 2 tuổi không nên xem tivi?
Trẻ dưới 2 tuổi xem tivi lợi ít, hại nhiều. (ảnh minh họa)
Hiện nay có không ít phụ huynh áp dụng cách cho trẻ vừa ăn vừa xem tivi, điều này khiến ba mẹ “vô tình” coi trẻ như một cỗ máy, con chỉ biết há miệng mặc cho ba mẹ đút, bé cũng không cảm nhận được hết hương vị của thức ăn.
Tuy nhiên việc cho trẻ xem tivi sớm, đặc biệt là trẻ dưới 2 tuổi có thể gây ra những tác hại như thay đổi hành vi, chậm phát triển ngôn ngữ, não kém phát triển và có thể mắc nhiều bệnh lý nhi khoa.
Ba mẹ thường cho bé ăn dặm khi con được 6 tháng tuổi, nếu cho trẻ xem tivi ở độ tuổi này bé sẽ tập trung vào các chương trình trên màn hình tivi mà không để ý đến bữa ăn, cũng như không học được cách ăn dặm. Khi đó não bộ của con cũng trì hoãn phát triển kỹ năng phân tích màu sắc, độ cứng, lỏng của món ăn. Điều này khiến bé không học được cấu trúc thức ăn như mùi vị của chúng.
Việc bé không cảm nhận được độ ngon cũng như sự thú vị khi ăn uống lâu ngày sẽ khiến bé trở nên biếng ăn, lớn hơn con sẽ trở nên kén ăn.
Nếu cho trẻ dưới 2 tuổi xem tivi, khi này não của trẻ đang ở giai đoạn học hỏi, các hành vi và nhận thức xã hội, sự giao tiếp của trẻ đang dần được thành lập nhưng nếu cho con xem tivi quá sớm sẽ khiến não bộ của bé hạn chế sáng tạo, trẻ có thể thay đổi hành vi xã hội, dễ cáu gắt, ương bướng và mất tập trung, con sẽ chậm phát triển ngôn ngữ, dễ có nguy cơ thừa cân béo phì, mắc các dị tật về mắt và hạn chế sự phát triển cả về thể chất, trí tuệ và khả năng ngôn ngữ của trẻ. Vì thế, trẻ dưới 2 tuổi tốt nhất là ba mẹ tuyệt đối khong nên cho bé xem tivi.
2. Cho con xem tivi như thế nào là đúng cách?
Để giúp con phát triển toàn diện ba mẹ không nên cho bé dưới 2 tuối xem tivi, trẻ lớn hơn nên giới hạn thời gian xem tối đa là 2 tiếng/ngày. (ảnh minh họa)
Trẻ dưới 2 tuổi, ba mẹ không nên cho con xem tivi hay bất kì thiết bị điện tử nào. Đặc biệt ba mẹ nên bỏ thói quen cho bé vừa ăn vừa xem tivi để giúp con cảm nhận hương vị thức ăn tốt hơn, bé tập trung hơn trong bữa ăn và con không mắc phải bệnh đau dạ dày khi vừa ăn vừa xem tivi. Ba mẹ hãy khuyến khích bé tham gia nhiều hơn các hoạt động vui chơi thực tế, các chương trình kỹ năng thực tế để con được phát triển toàn diện cả thể chất, trí tuệ và ngôn ngữ.
|
thucuc
| 568
|
Muốn cải thiện bệnh, người bị trào ngược dạ dày nên ăn gì
Đối với người bị trào ngược dạ dày thực quản, thực phẩm và chế độ ăn hàng ngày đóng vai trò rất quan trọng trong kiểm soát và cải thiện bệnh. Nếu không để ý, bắt cơ thể dung nạp quá nhiều axit hoặc chất béo sẽ khiến cho triệu chứng bệnh thêm trầm trọng. Vì thế trào ngược dạ dày nên ăn gì luôn là vấn đề được người bệnh quan tâm.
1. Tổng quan chung về bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng dịch dạ dày bị trào ngược lên thực quản. Nó có thể là thể sinh lý nhưng cũng có thể là bệnh lý ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe.
Người bị trào ngược dạ dày thường có các biểu hiện như:
- Ợ chua, ợ nóng, ợ hơi nhiều nhất khi ăn no, đói, đầy bụng, ban đêm hoặc khi nằm nghỉ, gập người về phía trước,...
- Buồn nôn và nôn nếu ăn quá no hoặc sau khi ăn nằm ngay. Không những thế, họ còn dễ bị nôn hơn khi ốm nghén, say tàu xe, sử dụng một số loại thuốc,...
- Ngực đau, tức như bị chèn ép, cơn đau có thể từ ngực lan ra lưng, họng hoặc xuống vùng thượng vị. Đây cũng là triệu chứng khiến nhiều người nhầm lẫn với bệnh tim mạch nhưng trên thực tế nó là cảm giác đau ở đoạn thực quản qua ngực. Nguyên nhân dẫn đến cảm giác này là do axit trào ngược lên kích thích đầu mút các sợi thần kinh ở bề mặt niêm mạc thực quản.
- Nuốt khó do tần suất axit dạ dày trào ngược tăng lên khiến cho niêm mạc thực quản phù nề và sưng tấy. Hệ lụy sinh ra từ đó là cảm giác nuốt nghẹn, khó và bị vướng ở cổ.
- Ho và khản giọng và ho do dây thanh quản tiếp xúc với axit dạ dày nên bị sưng tấy. Đây chính là lý do khiến nhiều người bị khản giọng, khó nói sau đó dần dần trở thành ho.
- Nước bọt nhiều hơn do acid chua trào lên, tuyến nước bọt phải tiết ra nhiều hơn để trung hòa axit.
- Miệng đắng vì dịch vị và dịch mật
trào lên. Hiện tượng này là kết quả của sự rối loạn thần kinh dạ dày, van môn vị mở quá mức, dịch mật trào ra.
Ngoài những triệu chứng phổ biến trên đây thì nhiều người còn có tình trạng thiếu máu, sút cân, chán ăn, xuất huyết đường tiêu hóa,...
2. Người bị trào ngược dạ dày thực quản nên ăn gì
2.1. Các loại thực phẩm người bị trào ngược dạ dày thực quản nên ăn gì
Tham khảo để biết trào ngược dạ dày thực quản nên ăn gì là điều rất cần thiết vì đây là bệnh đường tiêu hóa, nếu ăn uống bừa bãi sẽ trở thành tác nhân khiến bệnh trở nên nặng hơn. Một số thực phẩm sau được khuyến khích đối với những người mắc bệnh lý này:
- Nghệ, gừng
Gừng và nghệ vốn là những gia vị thường có sẵn trong gian bếp của mỗi gia đình, nó sở hữu đặc tính chống viêm tự nhiên nên được nhiều người dùng để chữa bệnh về tiêu hóa trong đó có bệnh dạ dày trào ngược. Thậm chí nghệ vàng còn được chiết xuất thành hoạt chất nano curcumin để tăng hiệu quả điều trị bệnh.
- Các loại hạt đậu
Các loại hạt đậu chứa nhiều chất xơ và amino acid tốt cho người bị trào ngược dạ dày thực quản. Tuy nhiên, một số loại đậu chứa carbohydrate phức hợp có thể gây đầy hơi nên tốt nhất trước khi chế biến chúng làm món ăn nên ngâm qua đêm để loại bớt chất này.
- Sữa chua
Sữa chua có chứa các men tiêu hóa lợi khuẩn với tác dụng đẩy nhanh quá trình tiêu hóa và quá trình làm rỗng dạ dày nên sẽ cải thiện bệnh trào ngược dạ dày thực quản rất hiệu quả.
- Bánh mì
Trào ngược dạ dày
thực quản nên ăn gì trong chế độ ăn hàng ngày không thể bỏ qua bánh mì bởi nó là “thần dược” có khả năng hút và làm giảm axit
trong dạ dày, nhờ đó mà hạn chế được các thương tổn do axit gây ra cho dạ dày.
- Dưa gang, dưa hấu
Đây là hai loại dưa có khả năng trung hòa các acid dư thừa trong dạ dày nên được nhiều chuyên gia y tế khuyên dùng cho bệnh nhân bị trào ngược dạ dày. Không những thế, loại quả này còn giúp cải thiện tình trạng ợ chua, ợ nóng do trào ngược dạ dày thực quản gây ra.
- Quả đu đủ chín
Đu đủ chín chứa các enzym chymopapain và papain với tác dụng phá vỡ các protein khó tiêu hóa. Ăn loại quả này không những kích thích tiêu hóa, mà còn giảm tăng tiết nồng độ axit gây khó tiêu, làm dịu dạ dày.
- Mận khô
Mận khô là loại quả chứa hợp chất Dihydroxyphenyl isatin có khả năng kích thích khả năng co bóp và tiêu hóa thức ăn của ruột. Trong loại quả này còn chứa một lượng lớn Magie, Sorbitol, chất xơ hòa tan cấp nước để đường tiêu hóa hoạt động trơn tru. Vì thế trào ngược dạ dày nên ăn gì để có tác dụng tốt cho việc chữa trị thì không nên bỏ qua quả mận khô.
- Thanh long
Quả thanh long chứa hàm lượng nước và chất xơ hòa tan. Không những thế, chất nhầy của nó còn hoạt động như một lớp màng có thể bảo vệ niêm mạc dạ dày trước các tác động xấu. Vì thế nó được xem là một loại quả thân thiện với những người bị bệnh dạ dày nói chung và trào ngược dạ dày nói chung.
2.2. Gợi ý một số món ăn tốt cho người bị trào ngược dạ dày thực quản
Bên cạnh những chia sẻ về trào ngược dạ dày nên ăn gì ở trên chúng tôi cũng muốn gợi ý một số món ăn tốt cho bệnh lý này như:
- Cháo yến mạch
Thành phần của món ăn cho 4 người gồm: 3/4 bát yến mạch xay, 3 cốc sữa và 450 gam tôm. Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ nguyên liệu các bạn đem đun sôi sữa rồi cho bột yến mạch vào đun nhỏ lửa khoảng 10 phút, đảo đều tay để cho bột không bị vón cục. Tiếp sau đó đem bơ và dầu ô liu đun nóng rồi cho hành vào phi thơm, cho tôm đã được sửa sạch, bóc vỏ vào. Bỏ thêm vào nồi ít mì chính, bột canh, tiêu, nấu khoảng 10 - 15
phút nữa.
- Gừng ngâm giấm
Gừng có thể ức chế dạ dày tiết axit nên các món ăn từ loại củ này được nhiều người bị trào ngược dạ dày ưa chuộng. Thành phần món gừng ngâm giấm gồm có: 0.5kg gừng tươi, 50 - 100g đường, 250ml giấm.
Khi đã có đầy đủ các nguyên liệu trên các bạn hãy cạo vỏ, rửa sạch rồi thái mỏng gừng, ngâm trong nước muối 15 phút và vớt ra, để ráo. Tiếp sau đó, thêm 250ml giấm vào nồi, đun nhỏ lửa đến khi sôi thì thêm gia vị vào cho vừa ăn, tắt bếp đợi giấm nguội thì cho gừng và giấm vào lọ thủy tinh, đậy kín. Đem lọ này bảo quản trong tủ lạnh khoảng 1 tuần thì mang ra ăn liên tục trong vài ngày để giảm trào ngược dạ dày.
|
medlatec
| 1,286
|
Công dụng thuốc Dextazyne
Thuốc Dextazyne được chỉ định trong điều trị các tình trạng viêm như viêm khớp, viêm xoang, hen phế quản, viêm cầu thận,... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Dextazyne qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Dextazyne
“Tác dụng của thuốc Dextazyne là gì?”. Thuốc Dextazyne chứa hoạt chất Dexamethason 0.5mg bào chế dưới dạng viên nén. Dextazyne được chỉ định trong những trường hợp sau:Kháng viêm trong viêm khớp, viêm xoang, hen phế quản, viêm cầu thận,...;Dị ứng nặng;Phối hợp với các phương pháp khác trong điều trị phù não;Trong thai kỳ, thuốc được sử dụng trước khi sinh trong chuyển dạ trước thời hạn (từ tuần 24 đến 34) nhằm thúc đẩy quá trình trưởng thành thai;Liệu pháp hỗ trợ trong điều trị viêm màng não phế cầu.
2. Cơ chế tác dụng
Hoạt chất Dexamethason là một glucocorticoid tổng hợp, hoạt động theo cơ chế gắn vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và sau đó tác động lên một số gen được dịch mã. Ngoài ra, Dexamethason có tác dụng chính là chống dị ứng, chống viêm và ức chế miễn dịch. Thuốc ít tác dụng lên cân bằng điện giải của cơ thể. Tác dụng chống viêm của Dexamethason mạnh hơn Hydrocortison 30 lần và mạnh hơn Prednisolon 7 lần.Sau khi uống, Dexamethason được hấp thu tốt vào đường tiêu hóa, tỉ lệ hấp thu lớn nhất tại thận, gan và các tuyến thượng thận. Dexamethason bài tiết được qua nhau thai, một lượng nhỏ thuốc qua được sữa mẹ. Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương lên tới 77% (chủ yếu là albumin). Thuốc được bài tiết chủ yếu qua đường nước tiểu ở dạng không liên hợp (thời gian bán thải khoảng 36 - 54 giờ).
3. Liều dùng của thuốc Dextazyne
Dextazyne thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy liều thuốc sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng bệnh.Một số khuyến cáo về liều dùng Dextazyne như sau:Người trưởng thành: Điều trị các tình trạng cấp tính dùng liều 3mg/ ngày, trường hợp nặng có thể dùng liều 4 - 6mg/ ngày. Liều thuốc duy trì từ1/2 - 1mg/ ngày;Trẻ em: Liều thuốc khuyến cáo là 1/4 - 2mg/ ngày phụ thuộc vào độ tuổi. Liều thuốc nên được chia làm 2 - 3 lần uống trong hoặc sau bữa ăn.Một số nguyên tắc khi dùng thuốc Dextazyne như sau:Liều thuốc sử dụng được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng người bệnh, mức độ viêm, vị trí viêm và đáp ứng của người bệnh;Liều thuốc nên được sử dụng ở mức thấp nhất có hiệu quả nhằm giảm thiểu nguy cơ gặp tác dụng phụ;Dexamethason có thời gian bán thải dài (36 - 54 giờ) nên khi dùng thuốc liều cách nhật không có thời gian để phục hồi tuyến thượng thận giữa các liều;Đối với triệu chứng suy thượng thận cấp do thuốc: Nguy cơ xảy ra cao khi ngưng thuốc một cách đột ngột. Vì vậy có thể hạn chế được nguy cơ suy thượng thận cấp bằng cách giảm liều thuốc một cách từ từ sau nhiều thuốc hoặc nhiều tháng điều trị bằng Dextazyne.
4. Tác dụng phụ của thuốc Dextazyne
Thuốc Dextazyne có thể gây ra một số tác dụng phụ sau:Teo tuyến thượng thận, hội chứng Cushing, giảm dung nạp Glucid, rối loạn kinh nguyệt;Loãng xương, teo cơ có hồi phục, gãy xương bệnh lý, hoại tử xương vô khuẩn và nứt đốt sống;Loét dạ dày - tá tràng, viêm tụy cấp, loét gây chảy máu;Ban đỏ, teo da, bầm máu, rậm lông, mất ngủ;Phản ứng quá mẫn, choáng phản vệ, tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch...;Điều trị bằng Dexamethason trong thời gian dài làm tăng áp lực trong mắt, giảm thị lực;Các triệu chứng xảy ra khi ngưng thuốc: Suy thượng thận cấp, hạ huyết áp thậm chí là tử vong.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Dextazyne.
5. Chống chỉ định của thuốc Dextazyne
Chống chỉ định sử dụng thuốc Dextazyne trong những trường hợp sau:Người bệnh dị ứng với Dexamethason hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Dextazyne;Người bệnh bị sốt rét thể não, nấm toàn thân, nhiễm virus tại chỗ hoặc nhiễm khuẩn lao;Người mắc bệnh lậu chưa được kiểm soát bằng thuốc kháng khuẩn và khớp bị hủy hoại nặng;Người mắc bệnh nhãn khoa do virus (Herpes simplex sinh dục thể hoạt động), nhiễm khuẩn lao hoặc nhiễm nấm ở mắt.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Dextazyne
Người bệnh nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ bị nhiễm khuẩn cần lưu ý không được điều trị bằng Dexamethason, do tác dụng ức chế miễn dịch của Dexamethason có thể dẫn đến cơn kịch phát và lan rộng nhiễm khuẩn (ngoại trừ viêm màng não nhiễm khuẩn).Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ và điều trị tích cực nếu mắc các bệnh lý sau: Loạn tâm thần, loãng xương, mới phẫu thuật ruột, loét dạ dày - tá tràng, đái tháo đường, thủng giác mạc, suy thận, suy tim, lao, tăng huyết áp.Đối với phụ nữ đang mang thai: Dexamethason có thể làm giảm trọng lượng, cân nặng của thai nhi, ức chế tuyến thượng thận của trẻ sơ sinh nếu người mẹ dùng thuốc kéo dài. Vì vậy, việc sử dụng thuốc Dextazyne ở phụ nữ đang mang thai cần dựa trên lợi ích và nguy cơ.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Dexamethason bài tiết được vào sữa mẹ và có khả năng gây hại cho trẻ bú mẹ. Vì vậy, chống chỉ định sử dụng thuốc Dextazyne ở phụ nữ đang cho con bú.Bảo quản thuốc Dextazyne ở điều kiện thoáng mát, tránh nơi có độ ẩm cao và ánh nắng trực tiếp (nhiệt độ bảo quản tốt nhất là dưới 25 độ C).Xử trí quá liều thuốc Dextazyne: Sử dụng quá liều thuốc Corticosteroid gây ngộ độc cấp và có thể dẫn đến tử vong. Hiện nay vẫn chưa có thuốc giải độc đặc trị. Vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị, người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng liều lượng chỉ định của bác sĩ.Xử trí quên liều thuốc Dextazyne: Người bệnh nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra liều đã quên. Trường hợp thời gian quên liền kề với liều Dextazyne kế tiếp, người bệnh có thể bỏ qua liều thuốc đã quên và dùng thuốc theo đúng lịch trình, tuyệt đối không dùng gấp đôi liều thuốc mục đích bù vào liều thuốc đã quên.
7. Tương tác thuốc
Thuốc Dextazyne có thể tương tác với một số thuốc sau:Natalizumab, Everolimus, Ranolazin, Nisoldipin, Tolvaptan, Vắc xin, Amphotericin B;Chất ức chế Acetylcholinesterase;Lenalidomid, Cyclosporin;Thuốc lợi tiểu quai;Thalidomid;Thuốc kháng viêm không steroid chọn lọc và không chọn lọc;Thuốc ức chế kênh Calci;Phenytoin, Barbiturat, Rifabutin, Rifampicin, Ephedrin, Carbamzepin;Thuốc chống đông máu thuộc dẫn chất Cumarin.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Dextazyne, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Dextazyne.
|
vinmec
| 1,239
|
Công dụng thuốc Zegalogue
Zegalogue (Dasiglucagon) là một loại thuốc tiêm được dùng để điều trị khẩn cấp cho những bệnh nhân có chỉ số lượng đường trong máu rất thấp (hạ đường huyết nghiêm trọng). Đối tượng chính sử dụng Zegalogue là bệnh nhân tiểu đường từ 6 tuổi trở lên.
1. Thuốc Zegalogue là thuốc gì?
Thuốc Zegalogue được dùng để điều trị tình trạng hạ đường huyết nghiêm trọng (khi lượng đường trong máu ở mức thấp) cần đến sự trợ giúp của người khác. Trong ống tiêm Zegalogue chứa 1 liều Dasiglucagon đã được nạp sẵn và chỉ sử dụng 1 lần duy nhất, không thể tái sử dụng.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Zegalogue
Sử dụng thuốc tiêm Zegaloque theo đúng hướng dẫn sử dụng. Trong phần lớn trường hợp, khi hạ đường huyết người bệnh sẽ cần đến sự trợ giúp của một người khác để tiếp cận với thuốc. Do vậy, hãy đảm bảo rằng người thân của bạn biết nơi bạn giữ ống tiêm và biết cách hỗ trợ khi bạn cần.2.1. Một số lưu ý cho người chăm sóc. Thao tác tiêm thuốc cần được thực hiện nhanh chóng bởi kéo dài tình trạng đường huyết thấp trong một khoảng thời gian có thể gây hại cho người bệnh;Sau khi tiêm Zegalogue cho người bệnh, người thân nên đồng thời gọi cấp cứu ngay lập tức;Khi người bệnh đã có thể ăn hoặc uống một cách an toàn, hãy cung cấp cho họ nguồn đường có tác dụng nhanh (ví dụ: nước hoa quả), và nguồn đường có tác dụng lâu dài (ví dụ: bánh quy, bánh kẹp bơ đậu phộng)...;Nếu người bệnh không thuyên giảm sau 15 phút, tiếp tục cho người bệnh 1 liều thuốc khác (nếu có sẵn).2.2. Không dùng thuốc Zegalogue trong các trường hợp sau. Thuốc quá hạn sử dụng;Ống tiêm bị thiếu nắp, thiếu kim;Ông tiêm, ống kim có vẻ bị hỏng;Chỉ mở nắp ống tiêm khi đã sẵn sàng để tiêm thuốc.2.3. Các lưu ý về sử dụng - bảo quản thuốc Zegalogue. Bảo quản thuốc Zegalogue trong tủ lạnh từ 2-8 độ C;Không để thuốc đóng băng;Giữ thuốc trong hộp bảo vệ màu đỏ đi kèm;Thuốc Zegalogue cũng có thể được bảo quản ở nhiệt độ phòng từ 20-25 độ C trong tối đa 1 năm.
3. Tác dụng phụ của thuốc Zegalogue
Bên cạnh công dụng điều trị hạ đường huyết hiệu quả, trong quá trình sử dụng thuốc Zegalogue cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng như:Huyết áp cao (đặc biệt là ở những người có khối u trong tuyến thượng thận);Lượng đường trong máu thấp (đặc biệt là ở những người có khối u trong tuyến tụy);Dị ứng nghiêm trọng (phát ban, khó thở, hạ huyết áp...). Liên hệ y tế ngay lập tức nếu xảy ra tình trạng này.Các tác dụng phổ biến khác của Zegalogue bao gồm: Buồn nôn, nôn mửa, đau đầu, tiêu chảy, đau ở vị trí tiêm...
4. Lưu ý khi dùng thuốc Zegalogue
Chống chỉ định dùng thuốc Zegalogue cho những người:Có khối u Pheochromocytoma trong tuyến thượng thận (u tủy thượng thận);Có khối u Insulinoma trong tuyến tụy (u tủy nội tiết).Trước khi sử dụng thuốc Zegalogue, hãy nói cho bác sĩ biết tất cả các vấn đề sức khỏe của bạn, đặc biệt là các trường hợp:Xuất hiện khối u trong tuyến tụy;Dị ứng với Dasiglucagon hoặc bất kỳ thành phần nào khác trong thuốc Zegalogue;Người đã nhịn ăn hoặc nhịn uống trong một thời gian;Bị suy thượng thận;Có lượng đường huyết thấp không thuyên giảm (hạ đường huyết mãn tính);Đang mang thai hoặc dự định có con;Đang nuôi con bằng sữa mẹ hoặc dự định cho con bú;
5. Tương tác của thuốc Zegalogue
Để an toàn khi dùng thuốc, hãy trao đổi trước với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác đang sử dụng, đặc biệt là:Thuốc giảm đau kháng viêm Indomethacin;Thuốc chống đông máu Warfarin (Jantoven, Coumadin).
|
vinmec
| 667
|
Công dụng thuốc Hatacorbi
Thuốc Hatacorbi được bào chế dưới dạng dung dịch uống với thành phần chính là Calci glucoheptonat. Thuốc được sử dụng trong điều trị các triệu chứng liên quan đến thiếu calci.
1. Thuốc Hatacorbi có tác dụng gì?
Thuốc Hatacorbi có dạng dung dịch uống với mỗi ống 10ml chứa Calci glucoheptonat 1,1g; Vitamin C (acid ascorbic) 0,1g; Vitamin PP (nicotinamid) 0,05g cùng tá dược vừa đủ.Chỉ định: Thuốc Hatacorbi dùng để bổ sung calci hoặc điều trị các triệu chứng thiếu calci do chế độ ăn thiếu calci, đặc biệt là trong thời kỳ nhu cầu calci tăng cao như: Thời kỳ mang thai, thời kỳ cho con bú, thời kỳ tăng trưởng và đối tượng người cao tuổi.Chống chỉ định: Không dùng thuốc Hatacorbi cho các trường hợp sau đây:Người mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc Hatacorbi;Người bị tăng calci niệu, tăng calci huyết;Người bị bệnh tim và bệnh thận;Thuốc Hatacorbi có chứa vitamin PP nên không sử dụng cho bệnh nhân mắc bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, hạ huyết áp nặng và xuất huyết động mạch.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Hatacorbi
Cách dùng: Sử dụng thuốc Hatacorbi theo đường uống vào buổi sáng và buổi trưa.Liều dùng:Trẻ em: Uống 1 ống/ngày;Người lớn: Uống 1 - 2 ống/ngày.Quá liều: Khi nồng độ calci vượt quá 2.6 mmol/lit được coi là tăng calci huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na + K + ATPase của glycosid tim. Khi thấy xuất hiện hiện tượng quá liều, bệnh nhân cần phải dừng sử dụng thuốc ngay và đến cơ quan y tế gần nhất để được hỗ trợ xử lý kịp thời.
3. Thận trọng khi sử dụng thuốc Hatacorbi
Trong quá trình sử dụng thuốc Hatacorbi, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: Rối loạn tiêu hóa (đầy hơi, táo bón, buồn nôn, nôn ói), ngứa, cảm giác rát bỏng, đỏ bừng mặt và cổ, buốt hoặc đau nhói ở da.Một số điều cần thận trọng trước và trong khi dùng thuốc Hatacorbi là:Đối với người bệnh có calci niệu tăng nhẹ (>300mg hoặc 7,5 mmol/24 giờ) và bị tổn thương chức năng thận mức độ nhẹ hoặc vừa, người có tiền sử sạn đường tiết niệu: Cần chú ý theo dõi lượng calci bài tiết trong nước tiểu ở những đối tượng này. Bệnh nhân dễ bị sạn đường tiết niệu nên uống nhiều nước trong suốt quá trình dùng thuốc;Thuốc Hatacorbi có chứa 100mg vitamin C, không gây tác hại khi sử dụng với liều hướng dẫn hàng ngày;Cần lưu ý thận trọng khi dùng thuốc Hatacorbi đối với người bệnh có tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử dụng vàng da hoặc bệnh gút, bệnh gan, viêm khớp do gút;Thời kỳ mang thai: Sử dụng thuốc Hatacorbi không gây hại đối với liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai nên được cung cấp calci bằng chế độ ăn uống đầy đủ, khoa học. Sử dụng quá liều loại vitamin và calci cùng các chất khoáng có thể gây hại cho mẹ và thai nhi nên cần lưu ý. Vitamin C và niacinamide với liều bổ sung khẩu phần ăn cho những người mang thai không gây ra các tác hại cho mẹ và bào thai;Thời kỳ cho con bú: Không gây hại khi sử dụng thuốc Hatacorbi với liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày.
4. Tương tác thuốc Hatacorbi
Tương tác thuốc gây ảnh hưởng tới hiệu quả/hoạt động của thuốc hoặc làm gia tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ khó lường. Một số tương tác thuốc của Hatacorbi gồm:Các loại thuốc ức chế thải trừ calci thận gồm: Các thiazid, ciprofloxacin, clo pamid, chlorthalidon, thuốc chống co giật.Calci làm giảm sự hấp thụ demeclocycline, metacyclin, doxycyclin, minocycline, tetracycline, enoxacin, lomefloxacin, fleroxacin, perloxacin, norfloxacin, kẽm, sắt và những khoáng chất thiết yếu khác khi sử dụng đồng thời;Calci làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis vì tăng calci huyết cũng sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na + K + ATPase của glycosid tim;Glucocorticoid, phenytoin làm giảm sự hấp thụ calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn phytat oxalat làm giảm sự hấp thụ calci vì tạo thành phức hợp khó hấp thu. Calcitonin, phosphate, natri sunfat, furosemide, cholestyramine, magnesi, estrogen, một số thuốc giống co giật cũng làm giảm calci huyết;Thuốc lợi niệu thiazid làm gia tăng nồng độ calci huyết.Trong quá trình sử dụng thuốc Hatacorbi, người bệnh cần lưu ý tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ dẫn từ phía bác sĩ chuyên môn. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần đọc kỹ các hướng dẫn, lưu ý của thuốc Hatacorbi để đạt hiệu quả điều trị tốt, phòng tránh tác dụng không mong muốn. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 844
|
Thuốc điều trị vô sinh hiếm muộn và lưu ý trong quá trình sử dụng
Hiện nay, có nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng trong việc điều trị vô sinh, hiếm muộn như: phẫu thuật, kích thích rụng trứng, thụ tinh nhân tạo,… Trong đó, việc sử dụng thuốc điều trị vô sinh là một trong những lựa chọn được các cặp vợ chồng sử dụng. Vậy thuốc điều trị vô sinh hiếm muộn là như thế nào và cách sử dụng ra sao để đạt được hiệu quả tốt nhất? Cùng tìm hiểu vấn đề này ngay trong bài viết dưới đây nhé!
1. Vô sinh hiếm muộn được hiểu là như thế nào
Trước khi tìm hiểu về thuốc điều trị vô sinh hiếm muộn, cùng tìm hiểu qua về khái niệm vô sinh hiếm muộn để bạn đọc có được cái nhìn tổng quát nhất về vấn đề nhé!
Vô sinh hiếm muộn được hiểu là tình trạng cặp vợ chồng duy trì sinh hoạt thường xuyên, không sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn nhưng trong suốt 1 năm vẫn không có khả năng mang thai như mong muốn. Với người vợ có độ tuổi trên 35, việc trong suốt 6 tháng không có thai cũng được đánh giá là vô sinh.
Vô sinh được chia thành hai dạng. Gồm có:
Vô sinh hiếm muộn nguyên phát: chiếm đến 70% tổng số ca mắc vô sinh. Đây là tình trạng vợ chồng thường xuyên quan hệ nhưng không thể có thai.
Vô sinh hiếm muộn thứ phát: là tình trạng cặp vợ chồng đã từng có con ít nhất một lần hoặc đã từng có quá trình mang thai, nhưng sau đó không thể có thai thêm lần nữa.
2. Có những loại thuốc điều trị vô sinh hiếm muộn nào hiện nay?
Hiện nay, có nhiều phương pháp khác nhau được áp dụng để điều trị vô sinh. Tùy thuộc và tình trạng bệnh lý mà người bệnh sẽ được tư vấn hoặc chỉ định hướng điều trị để đạt được hiệu quả tối ưu nhất. Sử dụng thuốc uống cũng là một trong những cách thức giúp điều trị vô sinh. Vậy bạn có thắc mắc thuốc điều trị vô sinh hiếm muộn gồm những loại không? Tìm hiểu ngay nào!
Thuốc Tây Y
Sử dụng thuốc điều trị vô sinh hiếm muộn được xem là phương pháp điều trị nội khoa, thông thường, được dùng trong trường hợp vô sinh nguyên phát. Sau khi chẩn đoán nguyên nhân và tình trạng bệnh lý của người bệnh, nếu không cần thiết phải sử dụng các phương pháp phẫu thuật hoặc điều trị chuyên sâu, bác sĩ sẽ chỉ định kê thuốc để điều trị vô sinh. Đây được xem là phương pháp đơn giản và tiết kiệm chi phí đối với người bệnh.
Các loại thuốc điều trị vô sinh hiếm muộn theo Tây y chủ yếu có chứa các loại vitamin A, C, kháng sinh, chất chống oxy hóa, Gonadotropins hay Clomiphene,… Tùy thuộc vào từng đối tượng mà những loại thuốc được chỉ định có tác dụng khác nhau. Cụ thể như:
Đối với trường hợp phụ nữ bị vô sinh, các loại thuốc sẽ được sử dụng với vai trò điều hòa kinh nguyệt, ổn định nội tiết tố, tăng kích thích hormone sinh dục nữ, kích thích sự rụng trứng. Điều này giúp tăng chất lượng và khả năng thụ thai và làm tổ của trứng.
Đối với trường hợp nam giới vô sinh, thuốc điều trị vô sinh hiếm muộn dùng để điều trị các vấn đề như rối loạn hormone, rối loạn cương dương, tăng sản xuất tinh trùng, điều trị các tình trạng viêm nhiễm tạo điều kiện để tinh trùng là khỏe mạnh nhất. Tăng khả năng thụ thai thành công khi gặp trứng và giảm thiểu các khuyết tật có thể gặp phải nếu thụ thai thành công. Với một vài trường hợp khác, nam giới còn cần tiêm một số chất kích thích để việc sản xuất diễn ra ổn định.
Thuốc Đông Y
Các bài thuốc đông y cũng là một trong những cách điều trị vô sinh được rất nhiều cặp vợ chồng sử dụng. Các vị thuốc Đông y có nguồn gốc từ thảo dược như rễ cây, hoa, lá dân gian như cam thảo, ích mẫu, củ gấu, hạt bí,… Theo Đông y, nguyên nhân vô sinh là do sự ảnh hưởng của thận, do đó, các bài thuốc đều tập trung vào việc ổn định và bổ thận, kèm tráng dương, lưu thông khí huyết.
3. Những điều lưu ý khi sử dụng thuốc vô sinh hiếm muộn
Không ít người thắc mắc rằng liệu việc sử dụng thuốc uống để điều trị vô sinh hiếm muộn là thực sự hiệu quả và an toàn. Dù là điều trị bằng phương pháp bất kì nào thì để kết quả là tốt nhất, bạn vẫn nên đảm bảo những lưu ý riêng của phương pháp đó. Việc sử dụng thuốc điều trị vô sinh hiếm muộn cũng vậy. Dưới đây là những lưu ý riêng dành cho các cặp vợ chồng đã và đang hoặc có ý định sử dụng thuốc điều trị.
Cách sử dụng
Dù là thuốc Tây Y hay Đông Y thì người dùng đều phải đảm bảo quá trình sử dụng của mình là đúng liều lượng, đúng thời gian. Nhiều cặp vợ chồng vì nôn nóng mà thường tự ý tăng liều lượng uống, khiến lãng phí thuộc, thậm chí là dẫn đến những phản ứng phụ trong quá trình dùng thuốc. Riêng với thuốc Đông Y, khi sử dụng thuốc bạn cần kiên trì vì kết quả thường chậm hơn so với Tây Y, do vậy, phải
kiên trì sử dụng thì mới đạt được hiệu quả.
Trong quá trình dùng thuốc, người bệnh nên duy trì một lối sống lành mạnh và khoa học nhất có thể. Việc này giúp hỗ trợ sức khỏe cũng như giảm thiểu được nhiều tác động gây diễn biến xấu đối với bệnh lý vô sinh.
Cách lựa chọn thuốc
Có không ít các loại thuốc điều trị vô sinh được quảng cáo và bán trên thị trường với những lời mời gọi và mức giá vô cùng hấp dẫn. Điều này đánh đúng với tâm lý của không ít người bệnh. Tuy nhiên, việc tự ý dùng thuốc uống không những không đem lại hiệu quả mà còn gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Có không ít các trường hợp người bệnh sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc, thành phần gây ngộ độc và phản ứng mạnh với thuốc.
Chính vì vậy, cần sự tỉnh táo và thông minh để lựa chọn được thuốc điều trị vô sinh tốt nhất dành cho sức khỏe của bản thân, tăng tỷ lệ điều trị thành công khi sử dụng. Chỉ nên uống thuốc theo sự chỉ định của các bác sĩ sau khi tiến hành thăm khám và chẩn đoán tình trạng bệnh. Trong trường hợp sử dụng thuốc xuất hiện các dấu hiệu bất thường cần trực tiếp thông báo và thăm khám lại.
|
medlatec
| 1,188
|
Bị ho chớ chủ quan
Bị ho chớ chủ quan vì mỗi triệu chứng ho khác nhau là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý cần được phát hiện và điều trị đúng cách.
Ho là một phản xạ sinh lý có tính bảo vệ cơ thể nhằm tống ra khỏi đường hô hấp các chất dịch, đàm do phế quản hay phổi tiết ra hoặc các dị vật từ ngoài lọt vào có thể gây tắc đường thở. Ho cũng có thể là triệu chứng của một số rối loạn trong cơ thể.
Ho về đêm
Ban ngày có khi chỉ ho húng hắng, không có dấu hiệu của cúm hay viêm họng, nhưng khi ngủ trưa hoặc ban đêm lại bị ho dai dẳng liên tục. Ho về đêm ở người lớn có thể do các yếu tố sau:
Do hen suyễn: Hầu hết người bị bệnh hen suyễn đều có thể gặp phải các vấn đề hô hấp như ho khan. Những triệu chứng ho do hen suyễn thường là ho và thở rít, thường ho nhiều về đêm, khi gắng sức hoặc gặp lạnh…
Ho có thể có nhiều triệu chứng khác nhau và cảnh báo nhiều nguyên nhân bệnh lý
Ho có thể có nhiều triệu chứng khác nhau và cảnh báo nhiều nguyên nhân bệnh lý
Viêm xoang: Khi bị viêm xoang, các xoang bị viêm sẽ bị tắc, bị ngạt mũi, các chất nhầy chảy xuống mặt sau của cổ họng. Vào ban ngày, các dịch nhầy này được người bệnh xì ra hoặc tự trôi xuống đường tiêu hóa. Nhưng về ban đêm, dịch nhầy dễ ứ lại nơi cổ họng và gây ho.
Trào ngược axit: Bệnh trào ngược axit (hay còn gọi là GERD) cũng gây ho. Khi nằm xuống, các axit gây khó tiêu và ợ nóng trong dạ dày có thể trôi ngược lên phổi, dẫn đến ho. Nếu nguyên nhân gây ho và khó chịu về ban đêm đã được xác định, thì hãy cố gắng ăn ít hơn vào bữa tối, khi ngủ nên gối cao đầu, việc trào ngược sẽ giảm đi và sẽ bớt ho.
Ho thành cơn
Người bệnh ho liền một cơn sau đó hít một hơi dài và tiếp tục ho nữa. Cơn ho kéo dài thường gây tăng áp lực trong lồng ngực, gây ứ huyết tĩnh mạch chủ trên, làm cho người bệnh đỏ mặt, tĩnh mạch cổ phồng, cơn ho có thể làm chảy nước mắt, đôi khi còn gây ra phản xạ nôn nữa. Người bệnh có thể đau ê ẩm ngực, lưng và bụng do các cơ hô hấp co bóp quá mức.
Ho khan kéo dài
Là tình trạng ho không khạc ra đờm, mặc dù người bệnh có thể ho nhiều. Ho khan kéo dài có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý sau:
Ho khan kéo dài cần chú ý đến: bệnh của thanh quản, viêm tai, viêm xương chũm mạn tính; ung thư phế quản: xảy ra ở người có thâm niên hút thuốc lá, thuốc lào lâu năm (trên 10 năm).
Ho khan kéo dài còn do các bệnh tổ chức kẽ của phổi như xơ phổi, phù phổi bán cấp, ung thư phổi hoặc lao kê hoặc do tràn dịch mạn tính màng phổi.
Ho kéo dài cũng có thể do một số chất độc gây kích thích trực tiếp do cơ chế miễn dịch dị ứng (hen).
Ho có đờm
Người bệnh bị ho, cảm thấy nặng ngực và ho thường khạc ra chất nhầy và đờm. Các triệu chứng thường tăng lên khi đi bộ và nói chuyện. Ho có đờm đa số nguyên nhân là do viêm phế quản mạn tính, cũng có khi là triệu chứng ho sau khi viêm họng, viêm mũi và viêm xoang…
Khi có các triệu chứng ho người bệnh nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và tư vấn điều trị
Khi có các triệu chứng ho người bệnh nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và tư vấn điều trị
Ho ra máu
Là tình trạng ho khạc thấy máu xuất hiện kèm theo. Nó có nhiều mức độ từ nhẹ đến nặng. Đó có thể là một dấu hiệu của các bệnh viêm phổi cấp và mạn tính, ung thư phổi… Ho ra máu có thể xảy ra đột ngột trong lúc người bệnh cảm thấy khỏe mạnh hoặc sau khi hoạt động mạnh…
Khi có dấu hiệu bị ho, người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh và tư vấn phương pháp điều trị kịp thời hiệu quả
|
thucuc
| 791
|
Phòng viêm xoang ở người cao tuổi
Phòng viêm xoang ở người cao tuổi không khó. Điều quan trọng là người cao tuổi cần nắm được tình trạng sức khỏe của mình, tự biết bảo vệ mình khỏi những mầm bệnh gây viêm xoang, đặc biệt khi thời tiết thay đổi.
Ở người cao tuổi thường mắc bệnh viêm xoang kèm theo nhiều bệnh khác nên rất khó chẩn đoán và điều trị. Do sự lão hóa nên việc dùng thuốc điều trị ở người cao tuổi kém hiệu quả và hay gặp tác dụng phụ của thuốc.
Viêm xoang thường gặp ở người cao tuổi do nhiễm khuẩn, nhiễm nấm đường hô hấp, hít phải các kháng nguyên lạ như bụi nhà, bụi đường, nhiễm khói, hít thở phải mùi hóa chất độc hại như phân bón, thuốc trừ sâu, bụi hữu cơ như bụi bông, vải, vỏ hạt ngũ cốc….
Viêm xoang thường gặp ở người cao tuổi do nhiễm khuẩn, nhiễm nấm đường hô hấp
Ngoài ra, do người cao tuổi bị suy giảm sức đề kháng nên cơ thể không đủ sức chống lại vi khuẩn, do suy yếu niêm mạc đường hô hấp, rối loạn hệ thần kinh thực vật.
1. Phòng viêm xoang ở người cao tuổi
Muốn phòng bệnh viêm xoang cần thực hiện phối hợp các biện pháp như sau:
– Người cao tuổi cần đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ, bổ sung các chất cần thiết nhằm tăng sức đề kháng qua chế độ ăn uống hàng ngày.
– Tránh để cơ thể bị lạnh đột ngột hoặc nhiễm lạnh kéo dài.
– Khi đi ngủ cần mặc đủ ấm và phòng ngủ cần tránh gió lùa.
– Tránh hít phải phấn hoa, nấm mốc, nước hoa, bụi bẩn, khói, hơi hóa chất độc hại…
– Không nên cho ngón tay vào ngoáy mũi vì dễ mang vi khuẩn vào mũi gây bệnh.
Để phòng viêm xoang, người cao tuổi cần giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển mùa
– Hàng ngày cần tập thể dục đều đặn vừa sức để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể
Bệnh viêm xoang có thể lây lan, vì vậy không dùng chung vật dụng cá nhân với người bị bệnh.
2. Dấu hiệu nào cần tới gặp bác sĩ
Thông thường, một người bị viêm xoang sẽ có các biểu hiện sau:
– Đau nhức ở vùng xoang như viêm xoang hàm thì đau nhức vùng gò má, viêm xoang trán thì nhức giữa hai lông mày, viêm xoang sàng trước thì nhức giữa hai mắt…
– Chảy dịch: tùy thuộc vào vị trí xoang bị viêm mà dịch nhầy có thể chảy ra phía mũi hoặc xuống họng. Vì chảy dịch nên người bệnh có cảm giác luôn phải khụt khịt mũi hoặc cảm giác lờ đờ ở cổ họng luôn muốn khạc nhổ. Dịch nhầy có màu trắng, màu vàng nhạt hoặc màu xanh, có mùi hôi, khẳn.
– Nghẹt mũi: bệnh nhân có thể nghẹt 1 bên hoặc nghẹt cả hai bên mũi.
– Điếc mũi: bệnh nhân viêm xoang thường mất ngửi mùi, vì viêm nặng, phù nề nhiều nên mùi không len lỏi lên đến thần kinh khứu giác làm bệnh nhân bị điếc mũi.
Các dấu hiệu bệnh viêm xoang có thể nặng dần lên nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Chính vì thế, người cao tuổi nên đi khám ngay khi có dấu hiệu bệnh.
Người cao tuổi cần đi khám ngay khi có dấu hiệu bệnh để kịp thời điều trị hiệu quả
Tùy vào tình trạng và mức độ nặng-nhẹ của bệnh mà có biện pháp chữa trị phù hợp. Người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc để điều trị viêm xoang như thuốc kháng histamin, thuốc rửa mũi…Trong trường hợp nặng, viêm mũi tái phát nhiều lần trong năm thì cần phải tiến hành phẫu thuật.
Phẫu thuật nội soi xoang: mở các đường dẫn lưu trong mũi nhằm khắc phục tình trạng do viêm xoang ảnh hưởng đến khả năng thở của mũi. Phẫu thuật thường áp dụng trong trường hợp điều trị nội khoa bằng thuốc không có kết quả, bác sĩ sẽ chọc xoang hàm để rút mủ hoặc phẫu thuật để cắt polyp mũi, chỉnh hình vách ngăn, nạo xoang… Phẫu thuật nội soi loại bỏ những khối u hốc mủ ở mũi bệnh nhân.
Việc điều trị bằng phương pháp nào cũng cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Do đó để tự bảo vệ mình khỏi nguy cơ mắc bệnh, người cao tuổi nên áp dụng những cách phòng viêm xoang kể trên. Trường hợp mắc bệnh cần đi khám và điều trị sớm.
|
thucuc
| 779
|
Bác sĩ Sản khoa phân tích các nguy cơ khi mổ lấy thai
Mổ lấy thai giúp giảm đau đớn và những biến chứng sản khoa khi sinh thường cho mẹ, ngày càng nhiều mẹ sinh lựa chọn phương pháp này. Tuy nhiên, sinh mổ không hoàn toàn an toàn với cả mẹ và bé, vẫn có những rủi ro tiềm ẩn.
1. Các nguy cơ khi mổ lấy thai - mẹ nắm được để cân nhắc
Thông thường, sau 9 tháng 10 ngày thai kỳ, thai nhi đã khỏe mạnh và phát triển cơ bản sẽ trải qua quá trình sinh thường đường dưới để ra đời. Song không phải trường hợp nào mẹ cũng sinh tự nhiên một cách dễ dàng và trẻ ra đời khỏe mạnh, nhiều mẹ sinh khó bác sĩ cần chỉ định mổ lấy thai.
Song hiện nay, tỉ lệ mổ lấy thai theo yêu cầu, nghĩa là không có chỉ định y khoa ngày càng tăng. Nhiều mẹ không thực sự hiểu hết những nguy cơ khi mổ lấy thai ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi cũng như lần mang thai tiếp theo.
1.1. Nguy cơ khi mổ lấy thai với mẹ
Thay vì sinh thường, khi lựa chọn phương pháp mổ lấy thai, mẹ có nguy cơ gặp phải những biến chứng nguy hiểm như:
Nhiễm trùng
Khi mổ, bác sĩ sẽ rạch trực tiếp một đường ở bụng dưới và từ đó đưa thai ra ngoài. Vết mổ này cần thời gian phục hồi lâu hơn, nếu không chăm sóc tốt hoặc điều kiện phẫu thuật không đảm bảo, mẹ có thể bị nhiễm trùng vết mổ, viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu sau sinh,…
Nhiễm trùng này nếu nhẹ sẽ gây đau đớn, tăng thời gian hồi phục vết mổ và sẹo sau mổ. Nếu không can thiệp sớm, nhiễm trùng ối gây viêm phúc mạc có thể khiến mẹ phải cắt bỏ tử cung, mất khả năng sinh con sau này.
Băng huyết
Băng huyết là một trong những biến chứng sản khoa nguy hiểm, nếu không cầm máu tốt tính mạng của mẹ có thể bị đe dọa. Băng huyết có thể xảy ra trong hoặc sau khi mổ lấy thai nguyên nhân có thể do rách đoạn dưới tử cung gây chảy máu hoặc đờ tử cung.
Xuất huyết nội cũng có thể gặp trong hoặc sau sinh mổ lấy thai, là biến chứng tiềm ẩn cần theo dõi và phòng ngừa.
Tai biến sau phẫu thuật
Có nhiều nguyên nhân khiến mẹ khi sinh mổ phải đối diện với tai biến do chạm phải cơ quan lân cận như: ruột, bàng quang, niệu quản,… Tùy theo mức độ tổn thương mà có thể phải phẫu thuật khắc phục hoặc điều trị kéo dài.
Tử vong
Kể cả sinh mổ hay sinh thường, mẹ có thể tử vong do những biến chứng sản khoa như: xuất huyết không cầm được máu, thuyên tắc mạch ối, huyết khối,…
Biến chứng tại vết mổ
Vết mổ cần thời gian dài hơn để phục hồi so với sinh thường, hơn nữa còn tiềm ẩn nguy cơ thoát vị thành bụng, bung vết mổ,…
Tai biến do gây mê, hồi sức
Biến chứng mẹ có thể gặp phải sau sinh mổ do gây mê hồi sức như: tụt huyết áp, đau nhức lưng kéo dài, choáng phản vệ, nhức đầu sau mổ do gây tê tủy sống,…
Kể cả khi đã vượt qua giai đoạn phẫu thuật mổ lấy thai và sau đó, trong thời gian phục hồi và cả khi đã phục hồi hoàn toàn, sức khỏe mẹ vẫn có thể bị đe dọa do những biến chứng mổ như:
Dính ruột, tắc ruột.
Sẹo mổ thành bụng dẫn đến lạc nội mạc tử cung.
Tắc ống dẫn trứng dẫn đến vô sinh thứ phát.
Sẹo trên thân tử cung gây khó khăn, sinh non hoặc sảy thai trong lần mang thai sau.
Những mẹ đã sinh mổ lấy thai ở lần trước đó thì nguy cơ lần sinh sau sẽ tiếp tục phải sinh mổ hoặc cần biện pháp hỗ trợ nếu sinh thường qua ngã âm đạo.
1.2. Nguy cơ khi mổ lấy thai ở trẻ
Không chỉ mẹ mà thai nhi được sinh ra bằng phương pháp mổ thay vì sinh đường dưới tự nhiên cũng có nguy cơ gặp nhiều biến chứng sức khỏe hơn như:
Chạm thương trong quá trình phẫu thuật, có thể chảy máu, nhiễm trùng,… tùy vào mức độ chạm.
Thai nhi bị ảnh hưởng do thuốc mê sử dụng trong quá trình sinh.
Thai nhi hít phải nước ối, nhất là nước ối có phân su ảnh hưởng đến sức khỏe của phổi và hệ hô hấp.
Thai nhi sinh mổ có nguy cơ cao hơn bị suy hô hấp nặng đe dọa đến tính mạng nếu sinh mổ sớm, sinh non.
Tử vong chu sinh là tình trạng trẻ tử vong sau khi sinh trong vòng 28 ngày, nguy cơ này cao hơn ở trẻ sinh mổ.
Tăng nguy cơ sảy thai, thai chết lưu, thai chết khi sinh trong lần sinh tiếp theo do tử cung mẹ sau sinh mổ dễ bị sẹo khiến bánh nhau không bám tốt vào tử cung, giảm khả năng cung cấp máu và dinh dưỡng cho thai.
Nhiều thống kê cho thấy, trẻ sinh mổ thường có sức đề kháng yếu hơn so với trẻ sinh thường, nhất là những trẻ sinh mổ khi chưa đủ tháng.
2. Có nên mổ lấy thai không - thắc mắc không của riêng ai
Giữa lợi ích và nguy cơ của việc sinh mổ, không ít thai phụ băn khoăn có nên mổ lấy thai không? Các chuyên gia cho biết, nên thực hiện với những trường hợp được chỉ định mổ lấy thai do nguyên nhân y khoa như: thai nhi lớn, ngôi thai bất thường, đường sinh bị cản trở, suy thai, mẹ bị tiền sản giật hoặc bệnh mãn tính toàn thân,…
Mổ lấy thai ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của mẹ, nhất là làm tăng nguy cơ biến chứng, sảy thai ở những lần mang thai sau. Vì thế mẹ sau sinh mổ lấy thai cần chờ ít nhất 2 - 3 năm và kiểm tra cẩn thận trước khi quyết định tiếp tục mang thai. Khoảng thời gian dài này là cần thiết để cơ thể mẹ phục hồi hoàn toàn, tránh biến chứng xảy ra cho cả thai và mẹ nếu mang thai quá sớm.
Các trường hợp thai nhi và sức khỏe của mẹ đều khỏe mạnh bình thường, nên thực hiện sinh mổ tự nhiên luôn tốt nhất cho cả mẹ và bé. Hiện nay với sự tiến bộ của y học và trình độ của các y bác sĩ sản khoa Việt Nam, quá trình sinh thường trở nên an toàn, nhẹ nhàng hơn. Hãy trao đổi những lo lắng của bạn để được hỗ trợ, chuẩn bị cho quá trình sinh tốt nhất.
Hy
|
medlatec
| 1,145
|
Tìm hiểu sơ bộ về ruột non và các bệnh lý thường gặp
Là một trong các bộ phận quan trọng của hệ tiêu hóa trong cơ thể con người, ruột non đảm nhận các chức năng như hấp thu, tiêu hóa và bài tiết các chất. Vì thế, những bệnh lý liên quan đến bộ phận này có thể dẫn đến các biến chứng về hệ tiêu hóa.
1. Tìm hiểu sơ bộ về ruột non
Như đã đề cập, ruột non là một bộ phận quan trọng thuộc hệ tiêu hóa của cơ thể chúng ta, có vị trí nằm giữa dạ dày và đại tràng. Ruột non có cấu tạo gồm tá tràng, hỗng tràng, hồi tràng.
Các chức năng chính của bộ phận thuộc hệ tiêu hóa này bao gồm: tiêu hóa, hấp thu điện giải và nước; tiêu hóa và hấp thu glucid, protid; hấp thu vitamin; bài tiết dịch ruột, bài tiết nội tiết tố và chức năng miễn dịch.
2. Một số bệnh lý thường gặp ở ruột non
Bên cạnh việc tìm hiểu sơ bộ về ruột non, bạn đọc cũng nên biết đến và lưu ý thông tin về một số bệnh lý thường gặp liên quan đến bộ phận của hệ tiêu hóa này sẽ được nêu ra bên dưới đây.
2.1. Viêm ruột non
Bệnh lý này là tình trạng viêm xảy ra ở ruột non, có thể gây nên các dấu hiệu bất thường của cơ quan tiêu hoá và cũng là một trong các nguyên do dẫn đến tiêu chảy, đau ruột non,… Trong trường hợp tình trạng viêm tại bộ phận của hệ tiêu hóa trong cơ thể con người này bị tiếp diễn thì các vị trí tổn thương sẽ tạo thành những vết loét. Do vậy, có thể khiến chức năng của ruột non bị ảnh hưởng.
Có nhiều nguyên nhân có thể làm dẫn tới việc mắc phải bệnh viêm ruột non, trong đó có:
Do vi sinh vật như các loại vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng. Những yếu tố có thể làm bệnh nhân bị nhiễm vi sinh vật đến từ việc chế biến hay ăn uống các loại thực phẩm đã bị nhiễm khuẩn, sử dụng nguồn nước ô nhiễm hay thực hiện việc vệ sinh cơ thể không đúng cách.
Bệnh Crohn: Đây là căn bệnh có thể gặp ở bất kỳ phần nào của đường ống tiêu hóa, và tổn thương ở ruột non chiếm 30 - 40%. Trong đó, có một số triệu chứng có thể xảy ra khi mắc bệnh Crohn, đó là đau bụng, sụt cân không rõ nguyên do, phân lỏng,...
Lao ruột: Các trường hợp mắc phải viêm ruột non bởi tác nhân đến từ vi khuẩn lao. Kèm theo các biểu hiện bất thường ở đường tiêu hóa, người bệnh còn có thể phải bị các tổn thương ở phổi, màng bụng,...
Các nguyên nhân khác như: do Celiac, do một số loại bệnh lý (như lupus ban đỏ,... ), sử dụng một số loại thuốc (thuốc chống đông máu, chống viêm không steroid,... ), thiếu máu nuôi dưỡng, không dung nạp Lactose, xuất huyết thành ruột non.
2.2. U ruột non
Đây là căn bệnh thường hiếm gặp và khó chẩn đoán với một hoặc nhiều khối u cùng lúc trong cơ thể. U ruột non gồm có 2 loại đó là:
U lành tính: bệnh đa polyp ruột, u mỡ. Chiếm 25% các trường hợp với một số triệu chứng như nổi cục ở bụng, đau ruột non, sụt cân,...
U ác tính: bao gồm u lympho ruột, u sarcoma, ung thư tuyến ở tá tràng và hỗng tràng, u đường tiêu hóa.
2.3. Túi thừa ruột non
Tình trạng bệnh này khá ít gặp, chủ yếu ở tá tràng và túi thừa Meckel. Nó thường không có triệu chứng, cho đến khi xuất hiện các biến chứng như chảy máu túi thừa, thủng túi thừa, viêm túi thừa, tắc ruột.
2.4. Tổn thương mạch máu ruột non
Tổn thương mạch máu ruột non có thể là do nguyên nhân là tình trạng dị sản mạch hoặc chảy máu điểm mạch gây ra.
2.5. Rối loạn chuyển hóa và hấp thu ở ruột non
Thường gặp các bệnh không dung nạp Lactose, bệnh Celiac, các bệnh lý liên quan là suy giảm men tụy, dịch mật,... Triệu chứng của rối loạn chuyển hóa và hấp thu ở ruột non là đau bụng quặn, đầy bụng, tiêu chảy.
2.6. Tắc ruột non
Tắc ruột non là bệnh lý cấp tính nguy hiểm xảy ra khi xuất hiện tình trạng tắc nghẽn thức ăn, dịch vị tiêu hóa trong lòng ruột. Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, người già là các đối tượng có khả năng mắc phải bệnh lý này với nhiều nhóm nguyên nhân gây bệnh.
Người bệnh bị tắc ruột non có thể gặp phải các triệu chứng khó chịu, ví dụ như xuất hiện tình trạng đau và chướng bụng, nôn mửa, bí trung tiện và đại tiện, mất nước, choáng váng, sốt, nhu động ruột giảm,... Nếu không được kịp thời cấp cứu và điều trị, người bệnh còn có nguy cơ phải đối diện với những biến chứng nguy hiểm có khả năng đe dọa đến tính mạng như nhiễm trùng, nhiễm độc, hoại tử ruột, thủng ruột, viêm màng bụng, viêm phúc mạc.
Do vậy, việc phát hiện, cấp cứu và điều trị sớm là một điều quan trọng để giúp bệnh nhân hạn chế các rủi ro có thể xảy ra và bảo vệ an toàn cho sức khỏe của bản thân.
Thông qua bài viết trên đây, bạn đọc đã tìm hiểu về ruột non cũng như một số bệnh lý thường gặp ở bộ phận này trong cơ thể. Mong rằng những thông tin được chia sẻ sẽ hữu ích, giúp bạn chủ động hơn trong việc bảo vệ sức khỏe bản thân.
|
medlatec
| 973
|
Mách bạn cách uống vitamin E an toàn và hiệu quả
Vitamin E mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Đặc biệt, loại vitamin này còn đồng hành với rất nhiều chị em trong quá trình làm đẹp da, ngăn ngừa lão hóa và oxi hóa. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách uống vitamin E an toàn và hiệu quả. Dưới đây là thông tin chi tiết dành cho bạn.
1. Những tác dụng của Vitamin E
Theo chuyên gia, Vitamin E hữu ích nhất đối với những trường hợp bệnh nhân bị thiếu loại vitamin này, nhưng những trường hợp này lại không nhiều. Những đối tượng có bệnh lý như bệnh về tiêu hóa hay bệnh u nang, u xơ,... hoặc những người ăn ít chất béo sẽ có nguy cơ bị thiếu vitamin E.
Vitamin E có tác dụng rất tốt trong việc làm đẹp của phụ nữ: giúp làn da của chị em láng mịn, tươi trẻ và ngăn ngừa xuất hiện nếp nhăn. Nếu thiếu vitamin E, làn da sẽ khô và nhăn, thiếu sức sống, bên cạnh đó, tóc cũng khô và gãy rụng nhiều. Cũng chính vì lý do này mà vitamin E thường là thành phần không thể thiếu trong các sản phẩm làm đẹp da và tóc.
Khi phải thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, da của bạn sẽ khô và đen hơn, có tình trạng trùng xuống do mất tính đàn hồi. Bên cạnh đó, chị em ngoài 30 tuổi cũng có một làn da không thể như ý do tốc độ lão hóa da ngày càng cao. Với những trường hợp nói trên, vitamin E chính là sự hỗ trợ đắc lực giúp cải thiện tình trạng da nhăn, đen sạm, ngăn chặn quá trình lão hóa, mang lại làn da trẻ trung, tươi sáng cho chị em.
Phụ nữ có thai cũng là một trường hợp nên bổ sung vitamin E. Theo các chuyên gia, vitamin E có tác dụng rất tốt với sự phát triển của thai nhi, giảm nguy cơ sinh non, sảy thai. Mẹ bầu thường lo ngại về tình trạng rạn da, nhất là da vùng bụng. Đừng lo vì vitamin E có thể ngăn ngừa tình trạng này và giúp bạn thoải mái và tự tin hơn.
Vitamin E cũng được đánh giá là rất tốt đối với chị em ở độ tuổi mạn kinh. Đây là giai đoạn mà chị em sẽ gặp phải một số tình trạng như bốc hỏa và rối loạn kinh nguyệt,... Bổ sung vitamin E đúng cách sẽ giúp phụ nữ cải thiện được tình trạng này và tâm lý thoải mái hơn rất nhiều.
2. Uống vitamin E có gây ra tác dụng phụ không?
Vitamin E tương đối an toàn với cơ thể. Nhưng nếu sử dụng vitamin E liều cao có thể gây ra một số tác dụng phụ như đau đầu, cảm giác mệt mỏi, có thể buồn nôn hoặc nôn, một số trường hợp phát ban nhẹ. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể gặp phải những tình trạng nghiêm trọng hơn như đau bụng, cơ thể bị suy nhược, rối loạn tiêu hóa, dễ bầm tím, chảy máy, thị lực bị ảnh hưởng,...
Khi bạn ngừng sử dụng vitamin E, những biểu hiện kể trên sẽ mất đi. Trong trường hợp, không cải thiện triệu chứng khi đã dừng uống, bạn nên đi khám để bác sĩ giúp bạn tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả.
Không nên nóng vội nghĩ rằng, càng bổ sung nhiều thì càng giúp cản trở lão hóa khiến da và tóc của bạn đẹp hơn nhanh chóng. Việc bổ sung quá liều vitamin E có thể phản tác dụng và thúc đẩy quá trình lão hóa diễn ra nhanh hơn.
Lưu ý, vitamin E cũng có thể làm tăng thời gian đông máu và đối kháng với vitamin K, tương tác với aspirin ngăn chặn sự ngưng kết tiểu cầu và nếu sử dụng chung với estrogen trong thời gian dài có thể gây ra huyết khối. Vì thế không nên lạm dụng vitamin E.
3. Cách uống vitamin E an toàn và hiệu quả
Muốn vitamin E hấp thụ tốt nhất vào cơ thể, bạn cần phải có đủ chất béo và dầu mỡ vì đây là loại vitamin tan trong dầu mỡ. Chẳng hạn như, bạn ăn giá đỗ để bổ sung vitamin E, nhưng nếu bạn trộn giá với một chút dầu ăn hoặc xào giá lên thì lượng vitamin E cơ thể hấp thụ được sẽ nhiều hơn khi bạn ăn giá sống.
Một số lưu ý quan trọng khác về cách uống vitamin E:
Mỗi ngày, nhu cầu vitamin E của một người lớn là khoảng 15mg.
Không được lạm dụng vitamin E. Việc lạm dụng loại vitamin này để làm đẹp có thể khiến sức khỏe của bạn bị ảnh hưởng nghiêm trọng, đặc biệt với những đối tượng sử dụng vitamin E liều cao. Một số trường hợp tiêm vitamin E liều cao vào tĩnh mạch có thể gây ra tử vong.
Không sử dụng vitamin E trong thời gian quá dài. Phụ nữ ngoài 30 có thể làm đẹp bằng cách bổ sung vitamin E khoảng 1, 2 tháng. Sau đó ngừng thuốc một thời gian rồi mới uống tiếp.
Những người khỏe mạnh thì không nên bổ sung vitamin E tổng hợp, mà chỉ cần bổ sung những loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin E. Các chuyên gia dinh dưỡng cho biết, các loại dầu thực vật sẽ là nguồn cung cấp dồi dào vitamin E cho cơ thể. Cụ thể như: mầm lúa mì, đậu nành, dầu hướng dương mầm thóc, giá đỗ, một số loại rau xanh, thịt, cá, trứng, sữa, và nhiều loại trái cây,...
Một số đối tượng bị bệnh da khô, tóc gãy rụng hoặc một số bệnh nhân mắc các bệnh lý như tiểu đường, cao huyết áp, hay mỡ máu, người có chỉ định của bác sĩ mới nên bổ sung vitamin E.
Cần phải đọc kỹ hướng dẫn trường khi sử dụng, tuân theo chỉ định về liều dùng và thời gian sử dụng của bác sĩ. Đặc biệt cẩn trọng với loại vitamin E dạng dung dịch.
Những người da nhờn sử dụng Vitamin E dạng bôi có thể gây ra mụn. Loại này chỉ hữu ích đối với những người da khô hoặc da bị lão hóa.
Hy vọng những thông tin ở bài viết trên đã giúp bạn hiểu hơn về vitamin E và biết cách uống vitamin E an toàn và hiệu quả. Lưu ý rằng, dù ở dạng thuốc, thực phẩm chức năng hay bổ sung qua các loại thực phẩm từ tự nhiên cũng cần đặc biệt chú ý đến liều lượng. Dùng đúng liều lượng, đúng cách sẽ giúp bạn hạn chế được những tác dụng phụ ngoài mong muốn.
|
medlatec
| 1,149
|
Nguyên nhân thoái hóa cột sống cổ có thể khiến bạn bất ngờ
Nguyên nhân thoái hóa cột sống cổ đang là vấn đề được rất nhiều người quan tâm bởi tỷ lệ mắc căn bệnh này đang ngày càng nhiều. Đây là một trong những bệnh lý liên quan tới hệ xương khớp nên tác động không nhỏ tới sức khỏe người bệnh. Cùng tìm hiểu về căn bệnh này cùng cách điều trị trong bài viết dưới đây.
1. Thoái hóa cột sống cổ là gì?
Thoái hóa cột sống cổ là một bệnh lý về xương khớp, dấu hiệu bắt đầu từ chính những tổn thương ở các diện đốt sống, đĩa đệm tới các bao dịch hoạt và dây chằng. Lâu ngày, tình trạng này sẽ làm thoái hoá các đốt sống dẫn đến gây đau vùng cổ, nhất là khi vận động vùng cổ. Bệnh xuất hiện và tiến triển bởi tình trạng viêm và lắng đọng canxi tại các dây chằng quanh cột sống. Khi bị thoái hóa sẽ làm hẹp các lỗ liên hợp ở sau đốt sống, điều này sẽ làm các mạch máu và các dây thần kinh bị cản trở sự lưu thông. Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây thoái hóa cột sống cổ.
Tư thế ngồi sai cách là một trong những nguyên nhân gây thoái hóa cột sống cổ
Đến nay, nhiều kết quả thăm khám cho thấy tỷ lệ mắc căn bệnh này gặp cả ở nữ giới và nam giới với tỷ lệ ngang nhau. Và dần trở thành bệnh lý mãn tính rất phổ biến. Và đặc biệt, người bệnh hay bị thoái hóa cột sống cổ ở đoạn C5 – C6 – C7.
2. Nguyên nhân thoái hóa cột sống cổ
2.1. Tuổi tác chính là một nguyên nhân thoái hóa cột sống cổ
Từ độ tuổi 40 đến 50, quá trình lão hoá tự nhiên bắt đầu diễn ra trong cơ thể. Do đó, ở độ tuổi này, các đốt sống cổ cũng sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều, gây nên tình trạng thoái hoá. Hiện nay, do đặc thù công việc mà tình trạng này đang dần trẻ hoá ở nhóm người trẻ tuổi.
2.2. Nguyên nhân thoái hóa cột sống cổ do các yếu tố khác
Ngoài việc thoái hóa do tuổi tác, căn bệnh này có nguy cơ xảy ra do các yếu tố khác như:
– Di truyền từ người thân trong gia đình về các bệnh lý xương khớp
– Chế độ sinh hoạt, lối sống thiếu khoa học, lười vận động, lạm dụng các chất kích thích.
– Ngủ sai tư thế, làm việc sai tư thế: Đây là một trong những nguyên nhân nghiêm trọng đầu tiên gây thoái hoá đốt sống cổ. Việc kéo dài thời gian làm việc với một tư thế ngồi không chỉ ảnh hưởng tới cột sống cổ, mà còn ảnh hưởng làm biến đổi các mô xương, dây chằng và cơ, từ đó thúc đẩy nhanh quá trình thoái hóa.
– Thiếu hụt các chất dinh dưỡng như: vitamin, canxi, magie, vitamin D
2.3. Các vấn đề bệnh lý gây thoái hoá cột sống cổ:
– Đĩa đệm bị mất nước
Bạn có thể chưa biết, đĩa đệm chính là miếng lót nằm giữa các đốt sống. Chúng giúp giảm xóc và duy trì sự đàn hồi của các đốt sống trong cơ thể, giúp cột sống hoạt động linh hoạt, dẻo dai hơn. Bình thường tại đây chứa đến 80% là nước nhưng vì quá trình lão hóa có thể khiến chúng dần mất nước và khô. Điều này khiến cơn đau ở vùng cổ xuất hiện nhiều hơn.
Nhân viên văn phòng là đối tượng dễ mắc bệnh thoái hoá đốt sống cổ
– Gai xương
Gai xương hình thành khi các khớp tổn thương nhằm củng cố cho xương chắc khỏe. Thế nhưng, khi thực hiện chức năng của mình, một phần xương thừa có thể chèn ép lên các dây thần kinh, cơ và tủy sống khiến bệnh nhân bị đau nhức.
– Xơ hoá dây chằng
Thời gian sẽ khiến dây chằng bị lão hoá, xơ hoá và mất sự dẻo dai như ban đầu.
– Do tai nạn, chấn thương
Những chấn thương do tai nạn lao động, tai nạn giao thông khiến phần sụn đầu đốt sống bị ảnh hưởng và dễ bị thoái hóa hơn.
3. Điều trị bệnh thoái hóa cột sống cổ bằng cách nào?
Tuỳ thuộc vào mức độ nghiêm trọng với các dấu hiệu của bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra những phác đồ điều trị riêng cho từng bệnh nhân. Với mục đích chính là giúp bệnh nhân giảm tối đa các cơn đau xuất hiện, giúp duy trì các hoạt động thông thường và ngăn những tổn thương xuất hiện ảnh hưởng tới tủy sống và dây thần kinh.
3.1. Phương pháp nội khoa
– Sử dụng các thuốc giảm đau, chống viêm không steroid (NSAID): tuỳ vào tình trạng sức khoẻ mà lựa chọn nhóm thuốc giảm đau phù hợp.
– Người bệnh có thể sử dụng thêm các loại Corticosteroid theo chỉ định của bác sĩ.
– Sử dụng các thuốc giãn cơ, từ đó giúp người bệnh giảm đau khi có sự co cơ
– Để giảm các cơn đau dây thần kinh bị tổn thương có thể dùng một số loại thuốc điều trị động kinh theo chỉ định của bác sĩ.
– Thuốc chống trầm cảm cũng có thể giúp bạn giảm các cơn đau cổ do thoái hóa đốt sống cổ.
3.2. Phương pháp vật lý trị liệu
Hiện nay, rất nhiều người tìm đến cái bài tập để tăng cường cũng như kéo dài sức cơ ở cổ và vai. Đặc biệt, các phương kéo dãn, hay xoa bóp, điện phân dẫn thuốc sẽ giúp làm giảm các triệu chứng đau đáng kể.
Châm cứu là một trong các phương pháp điều trị cho bệnh nhân thoái hoá đốt sống cổ
3.3. Phương pháp phẫu thuật
Một số phương pháp phẫu thuật mà người bệnh có thể tham khảo đó là:
– Phẫu thuật bỏ một đĩa đệm thoát vị hoặc xương.
– Phẫu thuật để loại bỏ một phần của đốt sống bị tổn thương
– Phẫu thuật để hợp nhất một phần của cổ bằng cách ghép xương và phần cứng.
3. Phòng ngừa bệnh thoái hóa cột sống cổ
Yếu tố nghề nghiệp là một trong những nguyên nhân gây nên căn bệnh này, vì vậy để bản thân không mắc phải căn bệnh trên, hãy lưu ngay một số cách phòng ngừa dưới đây để hạn chế nguy cơ mắc bệnh nhé:
– Thường xuyên xoa bóp trực tiếp lên vùng cổ, không nên gắng sức trong công việc. Chúng ta cần sắp xếp thời gian hợp lý giữa làm việc và nghỉ ngơi, hạn chế tối đa những tác nhân tác động tới các đốt sống cổ.
– Đặc biệt, với những người làm văn phòng phải ngồi nhiều và tiếp xúc nhiều với máy tính cần tạo thói quen bảo vệ sức khỏe cho chính mình ngay tại nơi làm việc. Chúng ta có thể thực hiện những động tác nhẹ nhàng, đơn giản, hay thậm chí là thay đổi tư ngồi trong ngày, tránh ngồi quá lâu một tư thế.
– Hãy lựa chọn cho bản thân chiếc ghế làm việc phù hợp, đặc biệt nên giữ khoảng cách hợp lý từ tay đến bàn làm việc. Không chỉ thế, nên sử dụng màn hình máy tính tối thiểu từ 17 inch trở lên, điều này sẽ giúp bạn không bị căng và mỏi. Không để màn hình quá cao hoặc quá thấp so với tầm nhìn. Và khi làm việc hãy luôn giữ 2 vai ngang bằng nhau và nên điều chỉnh ghế sao cho 2 cẳng tay song song với mặt sàn.
– Khi ngủ không nên nằm nguyên một tư thế, tránh nằm quá cao hay nằm một tư thế sẽ gây vẹo cổ. Bởi khi nằm sấp nhiều, sai tư thế sẽ dễ gây nên chứng thoái hoá, và đặc biệt không nên gối quá cao.
– Khi xuất hiện nhiều cơn đau lan xuống các cánh tay, cảm giác bị yếu tứ chi, tuyệt đối nên nên nắn hay vặn mạnh, bởi như vậy sẽ dễ gây tổn thương trong mạch.
Trên đây là một số thông tin về nguyên nhân gây thoái hoá cột sống cổ. Hi vọng với những chia sẻ trên, bạn sẽ biết cách phòng ngừa hiệu quả và đi khám kịp thời nếu mắc căn bệnh này.
|
thucuc
| 1,455
|
Những triệu chứng COVID-19 2021 điển hình mọi người nên biết
Chúng ta đã nghe nói rất nhiều về các triệu chứng của COVID-19. Tuy nhiên, đó có thể chỉ là những dấu hiệu cơ bản và thường gặp. Hiện tại, khi biến chủng mới xuất hiện, hay với những người đã được tiêm vắc xin phòng ngừa, thì các triệu chứng ít nhiều có thay đổi. Vậy những triệu chứng COVID-19 2021 đó là gì?
1. Những triệu chứng COVID-19 2021
Việc cập nhật những thay đổi của triệu chứng COVID-19 là không bao giờ thừa. Bởi nó sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc phát hiện, cách ly, theo dõi và điều trị nếu chẳng nhiễm virus SARS-Co
V-2.
Triệu chứng COVID-19 cơ bản, điển hình
Với những người chưa được tiêm vắc xin phòng ngừa COVID-19 thì khi mắc bệnh sẽ có những triệu chứng cơ bản và điển hình sau:
Sốt
Đa số người mắc COVID-19 đều bị sốt. Tình trạng sốt sẽ khác nhau ở mỗi người. Nghĩa là có người sốt cao, có người sốt nhẹ. Cá biệt một số người có thể không bị sốt. Nhưng không sốt cũng không có nghĩa là không bị mắc COVID-19.
Đau họng, ho khan
Đau họng, ho khan (đôi khi là ho có đờm) được coi là triệu chứng điển hình khi bị mắc COVID-19. Lúc này, người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc điều trị tại nhà, mà cần liên hệ ngay đến đường dây nóng của Bộ Y tế hoặc tại địa phương nơi sinh sống để được hướng dẫn, làm xét nghiệm.
Khó thở
Virus SARS-Co
V-2 xâm nhập vào cơ thể và tấn công dồn dập vào phổi, gây ra tình trạng viêm phổi, suy hô hấp. Vì thế, người bệnh cảm thấy đau tức lồng ngực và khó thở, thậm chí là không thở được. Đây là triệu chứng rất nguy hiểm và cũng là nguyên nhân gây ra các ca tử vong do mắc COVID-19.
Còn với những người đã được tiêm vắc xin phòng ngừa COVID-19 thì vẫn có những triệu chứng này, tuy nhiên, ở mức độ nhẹ hơn, đặc biệt là ít rơi vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng. Nhưng không vì thế mà chủ quan khi xuất hiện triệu chứng, vì bệnh có thể lây lan cho rất nhiều người khác.
Các triệu chứng không đặc hiệu khác có thể gặp
Ngoài các triệu chứng cơ bản và điển hình như sốt, ho, đau họng và khó thở, thì những người mắc COVID-19 trong thời điểm hiện tại có thể có thể có thêm các triệu chứng sau:
Cơ thể đau nhức, đặc biệt là các cơ.
Đau đầu.
Đau rát họng dai dẳng.
Hắt hơi, chảy nước mũi.
Viêm kết mạc, đau mắt, đỏ mắt.
Mất vị giác hoặc khứu giác.
Tiêu chảy.
Xuất hiện các nốt mẩn ở da.
Ngón tay, ngón chân tấy đỏ, tím tái.
Các triệu chứng nghiêm trọng
Đau tức ngực đi kèm khó thở
Nói không đầy đủ câu hoặc mất khả năng nói.
Không thể cử động tay chân, không thể tự đi lại.
Trí nhớ lẫn lộn, hay nhầm lẫn thời gian, địa điểm,…
2. Những việc cần làm khi có dấu hiệu nghi nhiễm COVID-19
Ngay khi xuất hiện các triệu chứng COVID-19 2021 như đã nói trên, hoặc nghi ngờ bản thân bị nhiễm virus SARS-Co
V-2, bạn cần nghiêm túc thực hiện những việc sau.
Đeo khẩu trang và tự cách ly
Khi cơ thể cảm thấy mệt mỏi, kèm theo đó là tình trang sốt, ho, khó thở và mất khứu giác, bạn cần đeo khẩu trang và tự cách ly trong phòng. Đảm bảo phòng sạch sẽ, thông thoáng, tốt nhất là nên có nhà vệ sinh riêng.
Song song đó, giữ khoảng cách an toàn (tối thiểu 2m) với người thân trong gia đình. Hạn chế tối đa việc tiếp xúc với người già, trẻ nhỏ hay người đang có bệnh khác. Bởi đây là những đối tượng có sức khỏe kém, hệ miễn dịch yếu, nguy cơ lây nhiễm cao.
Với người chăm sóc, nên là người khỏe mạnh và nhanh nhẹn. Quá trình tiếp xúc với người chăm sóc, bạn nên rửa tay sạch sẽ, đeo khẩu trang và kính chống giọt bắn. Hạn chế nói chuyện và chạm vào người chăm sóc để tránh lây nhiễm cho họ.
Sử dụng đồ dùng cá nhân
Tất cả các đồ dùng như quần áo, khăn lau, bàn chải, chén dĩa, đũa muỗng, ly cốc,… cần được sử dụng riêng, rửa riêng và bảo quản riêng. Điều này sẽ giúp ngăn ngừa, giảm thiểu tình trạng lây nhiễm chéo cho mọi người trong gia đình.
Cẩn trọng trong sinh hoạt
Virus SARS-Co
V-2 có thể lây qua những giọt bắn trong quá trình nói chuyện trực tiếp ở khoảng cách gần. Hoặc trên bề mặt đồ dùng, vật dụng trong nhà có nhiễm virus thì bất cứ ai chạm tay vào rồi đưa tay lên mặt đều có nguy cơ bị nhiễm.
Do đó, người bệnh (hoặc ca nghi bệnh) cần hết sức cẩn trọng trong sinh hoạt hàng ngày, dù đã tự cách ly ở phòng riêng. Theo đó, khi ho, hắt hơi, nên dùng khăn giấy che kín miệng và mũi, sau đó bỏ khăn giấy vào thùng rác có nắp đậy.
Thường xuyên rửa tay với nước xà phòng, nước rửa tay, dung dịch sát khuẩn. Hạn chế việc cầm nắm, đụng chạm vào những đồ dùng, vật dụng mà mọi người trong nhà hay sử dụng. Họ sẽ có hướng dẫn cụ thể và chi tiết về việc tự cách ly và theo dõi sức khỏe tại nhà. Song song đó, sẽ sắp xếp lịch lấy mẫu xét nghiệm nhanh nhất có thể.
Trên đây là những triệu chứng COVID-19 2021 mà mọi người nên biết cũng như những việc cần làm khi cơ thể xuất hiện triệu chứng nhiễm hoặc nghi nhiễm. Hãy luôn đảm bảo an toàn sức khỏe cho sức khỏe bản thân và cộng đồng bằng cách chủ động thực hiện nguyên tắc 5K, tiêm ngừa vắc xin. Nếu mắc bệnh, nghiêm túc thực hiện các hướng dẫn của cơ quan y tế để phòng tránh lây nhiễm.
|
medlatec
| 1,015
|
Công dụng thuốc thuốc Butenafine
Thuốc Butenafine được sử dụng phổ biến để điều trị một số bệnh nhiễm nấm da, lang ben.... Butenafine là một thuốc thuộc nhóm kháng nấm, thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của nấm. Vậy Butenafine là thuốc gì?
1. Butenafine là thuốc gì?
Thuốc Butenafine là một hoạt chất chống nấm thuộc nhóm Benzylamine. Thuốc thường được bào chế dưới dạng kem bôi da dùng tại chỗ với nồng độ 1%.Butenafine là một thuốc có gốc Benzylamine tổng hợp, cơ chế hoạt động và cấu trúc tương tự như Allylamine. Thuốc ức chế tổng hợp Ergosterol và tăng nồng độ Squalene, dẫn đến gây độc bên trong tế bào nấm. Thuốc Butenafine có tác dụng diệt nấm in vitro đối với M.furfur và nấm da, nhưng có tác dụng kìm nấm đối với chủng Candida albicans.Sau khi bôi, nồng độ thuốc Butenafine có tác dụng diệt nấm được duy trì ở trên da và nhất là trong 72 giờ. Butenafine khi bôi tại chỗ cũng có hoạt tính kháng viêm.
2. Thuốc Butenafine có tác dụng gì?
Thuốc Butenafine bôi (cho da) được sử dụng để điều trị nhiễm trùng da, ngứa, và nhiễm nấm ngoài da: Điều trị nấm da corporis (hắc lào) và lang ben do Epidermophyton floccosum, Trichophyton mentagrophytes, T. rubrum... gây ra;Có sẵn để tự mua thuốc Butenafine để điều trị nấm da, lang ben;Không sử dụng thuốc Butenafine cho nhiễm trùng da đầu hoặc móng tay.Thuốc chống nấm bôi tại chỗ thuốc Butenafine thường có hiệu quả để điều trị nấm da không biến chứng hoặc lang ben. Thuốc kháng nấm đường uống có thể cần thiết khi nấm da lan rộng, viêm nang lông do nấm da, nhiễm trùng mãn tính hoặc không đáp ứng với liều điều trị tại chỗ, bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch do mắc bệnh đồng thời hoặc do liệu pháp điều trị đồng thời.Chống chỉ định thuốc với trường hợp quá mẫn với thuốc Butenafine hoặc với bất cứ thành phần nào của chế phẩm.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Butenafine
3.1. Liều dùng. Liều dùng thuốc Butenafine cho người lớn:Điều trị nấm bàn chân: Bôi một lượng thuốc Butenafine thích hợp lên các vùng da cần điều trị và vùng da xung quanh, bôi 1 lần mỗi ngày trong 4 tuần;Nấm da thân: Bôi một lượng thuốc Butenafine thích hợp lên vùng da cần điều trị và vùng da xung quanh, 1 lần mỗi ngày trong 2 tuần, tùy thuộc vào tình trạng bệnh.Nấm bẹn và đùi trên: Bôi một lượng thuốc Butenafine thích hợp lên vùng da cần điều trị và vùng da xung quanh, 1 lần mỗi ngày trong 2 tuần tùy vào tình trạng bệnh.Liều lượng và thời gian điều trị thuốc Butenafine phụ thuộc vào loại nhiễm trùng mắc phải. Không bôi nhiều thuốc Butenafine hoặc dùng thuốc kéo dài hơn quy định vì có thể làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ. Nếu bệnh nhân không cải thiện lâm sàng sau khi điều trị, nên đánh giá lại chẩn đoán và liệu pháp thuốc Butenafine.Liều thuốc Butenafine dùng cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Dùng giống như liều người lớn. Không sử dụng thuốc Butenafine ở trẻ em dưới 12 tuổi khi chưa có thông tin;Người suy thận: Không dùng thuốc Butenafine đường uống cho người bệnh có Clcr < 50 ml/phút;Người suy gan: Không cần giảm liều thuốc Butenafine.3.2. Cách dùng. Dùng ngoài da, tránh tiếp xúc với mắt, mũi, miệng và các màng nhầy khác. Thoa một lớp mỏng thuốc Butenafine lên trên da và xung quanh khu vực da bị ảnh hưởng, xoa nhẹ nhàng, thường là 1 - 2 lần mỗi ngày.Làm sạch các khu vực bị ảnh hưởng bằng xà phòng và nước, sau đó lau khô hoàn toàn trước khi thoa thuốc Butenafine, có thể thoa sau khi tắm. Massage nhẹ nhàng thuốc Butenafine ở các khu vực bị ảnh hưởng, rửa tay sau khi sử dụng. Không sử dụng băng hoặc quấn kín sau khi bôi thuốc Butenafine.
4. Tác dụng phụ của thuốc Butenafine
Tác dụng tại chỗ: thuốc Butenafine gây phồng rộp nghiêm trọng, ngứa, da mẩn đỏ, bong tróc, khô, sưng, hoặc kích ứng da.Tác dụng phụ của thuốc Butenafine ít gặp: Viêm da tiếp xúc, ban đỏ, kích ứng và ngứa.
5. Lưu ý khi sử dụng Butenafine
Thận trọng khi sử dụng thuốc Butenafine cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với thuốc chống nấm allylamine (ví dụ: Naftifine, terbinafine) vì có thể xảy ra hiện tượng nhạy cảm chéo.Không dùng thuốc Butenafine để điều trị nhiễm trùng da đầu hoặc móng.Tránh tiếp xúc thuốc Butenafine với mắt hoặc các màng nhầy khác, nếu tiếp xúc với mắt hãy nhanh chóng rửa bằng một lượng lớn nước và tham khảo ý kiến bác sĩ nếu vẫn tiếp tục bị kích ứng mắt.Tránh băng kín vùng bôi thuốc Butenafine;Thực hiện kiểm tra trực tiếp bằng kính hiển vi mô biểu bì ngoài bị nhiễm bệnh trong dung dịch kali hydroxit (KOH) hoặc kiểm tra nuôi cấy bằng môi trường thích hợp trước khi bắt đầu điều trị thuốc Butenafine;Nếu xảy ra kích ứng hoặc nhạy cảm với thuốc Butenafine, hãy ngừng thuốc và bắt đầu liệu pháp thích hợp.Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu khi sử dụng thuốc Butenafine trên phụ nữ có thai, vì vậy tốt hơn hết nên tránh sử dụng thuốc Butenafine cho đối tượng này.Phụ nữ cho con bú: Chưa có nghiên cứu khi sử dụng thuốc Butenafine trên phụ nữ cho con bú vì vậy tốt nhất tránh sử dụng cho đối tượng này.Lái xe và vận hành máy móc: hiện không có nghiên cứu nào được thực hiện để theo dõi ảnh hưởng của việc điều trị thuốc Butenafine đối với khả năng lái xe và sử dụng máy móc;Ngừng sử dụng thuốc nếu có các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc Butenafine. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng nặng, bệnh nhân cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng Epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid...).
|
vinmec
| 1,031
|
Chẩn đoán gerd phương pháp điều trị hiệu quả
Theo thống kê, Gerd là một trong những bệnh khá phổ biến ở đường tiêu hóa. Dấu hiệu của bệnh gerd như thế nào, chẩn đoán gerd và phương pháp điều trị hiệu quả là vấn đề được nhiều người tìm hiểu. Để đi vào tìm hiểu vấn đề này, trước tiên chúng ta cần hiểu thế nào là Gerd
Gerd là một bệnh khá phổ biến ở đường tiêu hóa, mang đến cho người bị nhiều khó chịu
Gerd hay còn có tên gọi khác là bệnh trào ngược dạ dày thực quản – là một bệnh tiêu hóa mạn tính, xảy ra khi acid dạ dày hay mật trào lên thực quản. Axit gây kích thích niêm mạc thực quản và gây ra các dấu hiệu, triệu chứng của gerd
Dấu hiệu của bệnh Gerd là gì?
Các triệu chứng tố cáo bạn đang gặp rắc rối về trào ngược dạ dày lên thực quản bao gồm: ợ nóng, trào ngược, đau tức ngực, khó nuốt (cảm giác như có thứ gì đó chặn ở họng), ho khan, khản tiếng hay đau họng, nôn trớ và có dịch chua lỏng… Thông thường thỉnh thoảng do ăn phải một số thức ăn lạ, hay do nguyên nhân nào đó mà chúng ta cũng gặp phải triệu chứng này nhưng khi nó xảy ra thường xuyên, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống thì bạn nên đi gặp bác sĩ.
Ợ nóng là triệu chứng điển hình của Gerd
Chẩn đoán Gerd như thế nào?
Việc chẩn đoán bệnh Gerd phải được thực hiện bởi các bác sĩ có chuyên môn, đại đa số chẩn đoán dựa vào hỏi triệu chứng bệnh, bệnh sử. Triệu chứng điển hình nhất của Gerd là ợ nóng. Khi bệnh nhân có triệu chứng này thường xuyên lặp đi lặp lại thì có thể tiến hành điều trị thử với các thuốc ức chế bơm proton.
Với những trường hợp không có triệu chứng điển hình cần phải thăm dò cận lâm sàng trong việc chẩn đoán. Nội soi thực quản giúp phát hiện các biến chứng của bệnh trào ngược dạ dày – thực quản như viêm thực quản, loét, hẹp thực quản và loạn sản Barrett. Xquang thực quản chỉ phát hiện các biến chứng teo hẹp, loét thực quản, hoặc thoát vị hoành.
Nên đi khám chuyên khoa khi có triệu chứng
Bác sĩ có thể theo dõi số lượng acid trong thực quản. Kiểm tra pH, sử dụng thiết bị đo acid để xác định acid dạ dày trào ngược thực quản khi nào và trong bao lâu. Ống thông luồn qua mũi vào thực quản. Đầu dò truyền tín hiệu đến máy tính nhỏ đeo quanh eo trong khoảng hai ngày. Có thể sẽ phải ngưng dùng thuốc chống trào ngược dạ dày thực quản để chuẩn bị cho nghiệm pháp này.
Gerd mang đến cho người bệnh nhiều mệt mỏi, ăn uống phải kiêng khem, làm giảm chất lượng cuộc sống. Chính vì thế, để phòng bệnh, chúng ta nên xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học, ăn chậm nhai kĩ, không nên ăn quá no; không mặc quần áo quá chặt đồng thời nên luyện tập thể dục thường xuyên để tăng cường sức đề kháng. Ngay khi có những biểu hiện trên nên đi khám bác sĩ để được điều trị sớm (nếu có) tránh những biến chứng không mong muốn có thể xảy ra.
|
thucuc
| 586
|
Xơ gan lây qua đường nào? giai đoạn toàn phát
Trả lời:
Xơ gan xuất hiện làm cho bề mặt gan trở nên cứng chắc, xuất hiện nhiều lỗ nhỏ như lỗ đầu đinh trên gan, làm suy giảm chức năng gan và dẫn đến nhiều biến chứng.
Bạn Thảo Nguyên thân mến! Có rất nhiều nguyên nhân có thể gây nên bệnh xơ gan ở người (nghiện rượu, nghiện thuốc lá, mắc các bệnh đường mật kéo dài, nghẽn tĩnh mạch gan, rối loạn miễn dịch…), trong đó tuổi tác cũng là một trong những nguyên nhân của bệnh.
Xơ gan xuất hiện làm cho bề mặt gan trở nên cứng chắc, xuất hiện nhiều lỗ nhỏ như lỗ đầu đinh trên gan, làm suy giảm chức năng gan và dẫn đến nhiều biến chứng. Xơ gan nếu không được điều trị có thể dẫn đến xơ gan cổ trướng, ung thư gan rất nguy hiểm.
Xơ gan có lây không?
Xơ gan là bệnh lý không lây truyền từ người này sang người khác. Tuy nhiên, xơ gan do nhiễm siêu vi B, C (tức là cơ thể người bệnh có siêu vi B, C) lại có thể lây bệnh theo đường máu, đường tình dục, lây từ mẹ sang con khi mang thai… Xơ gan do siêu vi A thì lại lây chủ yếu qua đường tiêu hóa, từ phân người bệnh sang người lành.
Triệu chứng điển hình của xơ gan là: Mệt mỏi, chán ăn, sút cân, rối loạn tiêu hóa, da vàng, giảm ham muốn tình dục…
Triệu chứng điển hình của xơ gan là: Mệt mỏi, chán ăn, sút cân, rối loạn tiêu hóa, da vàng, giảm ham muốn tình dục… Các bác sĩ sẽ căn cứ trên kết quả khám và chẩn đoán để chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất.
Để việc điều trị đạt được hiệu quả tốt nhất, gia đình nên đưa ông đi khám tại các chuyên khoa gan mật uy tín, chất lượng, thực hiện việc điều trị theo đúng tư vấn của bác sĩ. Người bệnh phải phát hiện được bệnh sớm, uống thuốc, kiêng rượu bia và có chế độ dinh dưỡng cân bằng, hợp lí. Hạn chế thức ăn chế biến sẵn, đóng hộp, hàng quán vì chứa nhiều muối. Hằng ngày bổ sung nhiều rau xanh và hoa quả cung cấp cấp vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể và hoạt động của gan. Uống nhiều nước. Hạn chế ăn mỡ động vật.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
thucuc
| 429
|
Sai lầm khi uống thuốc không dùng nước
Một số người có thói quen cho viên thuốc vào cổ họng rồi nuốt chửng. Các nhà khoa học khuyến cáo cách uống này thiếu khoa học, có hại cho sức khỏe.
Thông thường khi bị bệnh cần dùng thuốc, mọi người chỉ nghĩ uống thuốc với một ít nước cho dễ nuốt. Trong khi đó, một bộ phận khác có thói quen không dùng nước. Các nhà khoa học trên trang khuyến cáo, cách uống này thiếu khoa học, vừa tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ra các bệnh khác.
Cụ thể khi nuốt thuốc không dùng nước, một số loại thuốc có bao nang với độ bám dính cao sẽ nằm lại trên thành thực quản. Khoảng thời gian lưu lại ở đây càng lâu thì nguy cơ thuốc có thể làm tổn thương niêm mạc thực quản càng cao, gây bệnh, trong một số trường hợp thuốc có dược tính cao có thể nguy hiểm đến tính mạng.
Mặt khác, một số nghiên cứu lâm sàng còn cho thấy việc uống thuốc không dùng nước có thể làm giảm tác dụng của thuốc. Bởi về cơ chế, thuốc cần được nghiền nát trong dạ dày rồi mới theo máu hấp thụ vào cơ thể. Do đó khi uống với nước sẽ giúp đẩy thuốc đi qua cổ họng và thực quản, đến dạ dày nhanh hơn, từ đó thúc đẩy quá trình hấp thụ vào cơ thể, nâng cao hiệu quả của thuốc.
Qua những phân tích trên, các nhà khoa học khuyên mọi người nên dùng nước để uống thuốc và phải uống cho đủ nước. Tốt nhất hãy dùng nước lọc, hạn chế dùng nước ngọt có gas hoặc các loại nước trái cây khi uống thuốc.
|
medlatec
| 295
|
Tìm hiểu về ma túy và các xét nghiệm ma túy trong nước tiểu
Hiện nay, ma túy là một trong những vấn đề nhức nhối của xã hội. Chúng có những ảnh hưởng xấu nhất định đến sức khỏe và cuộc sống. Xét nghiệm ma túy sẽ giúp xác định rõ người bệnh đang nghiện loại ma túy nào, thời gian khoảng bao lâu để từ đó có phác đồ điều trị cho phù hợp.
1. Ma túy là gì?
Theo khoa học, ma túy là những chất có nguồn gốc tự nhiên, bán tổng hợp hoặc tổng hợp. Những chất này có tác dụng ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương của cơ thể. Chúng sẽ gây nên những cảm giác như giảm cơn đau, gây hưng phấn hoặc làm người sử dụng cảm thấy dễ chịu. Sau quá trình nhiều lần dùng mà không tái sử dụng sẽ khiến cho cơ thể cảm thấy cực kỳ khó chịu.
Tại Việt Nam, ma túy được mọi người hiểu và biết đến với cái tên là heroin, cocain. Khi một người nghiện ma túy thường mọi người sẽ hiểu là người đó nghiện heroin mà ít có sự phân biệt nào khác.
2. Phân loại ma túy
Dựa theo nguồn gốc thì ma túy sẽ được phân loại như sau:
2.1. Ma túy tự nhiên
Một số những loại ma túy
khá phổ biến như: thuốc phiện, cần sa,…
Đây đều là những loại ma túy sẵn có ở trong tự nhiên, và là những ancaloit của những loại thực vật được trồng như: Thuốc phiện và Cocain,…
Nguồn gốc:
Có trong nhựa cây của một số loại cây thuốc phiện: Cây anh túc hoặc cây anh túc tử,… có thể trồng được ở 12 tỉnh thuộc miền núi phía Bắc của Việt Nam.
Có từ lá cây Coca có thể chế ra được chất cathinone, có nhiều ở khu vực Nam Mỹ.
2.2. Các loại ma túy tổng hợp
Những loại ma túy tổng hợp với ví dụ điển hình là Heroin. Chúng thường là những hóa chất khá độc hại nằm trong nhóm ketamin hay amphetamin,…
Độc lực: So với thuốc phiện tự nhiên, các chất ma túy tổng hợp có tính độc hại hơn gấp 500 lần. Chúng có những tác động xấu đến tâm sinh lý của người sử dụng.
3. Ảnh hưởng xấu của các chất gây nghiện và xét nghiệm ma túy
Để có thể phát hiện các chất gây nghiện có ở trong cơ thể, chúng ta sẽ tiến hành xét nghiệm ma túy. Bằng phương pháp xét nghiệm nước tiểu, chúng ta có thể phát hiện một số những loại ma túy sau đây:
3.1. THC - cần sa
Đây cũng là một loại ma túy có chiết xuất đến từ cây dầu gai với cái tên khoa học là Cannabis Sativa. Những chất hóa học có trong cần sa thì được gọi là THC.
Sử dụng: Có thể hút hay uống đều được.
Các chất THC sẽ ngấm vào trong máu thông qua các thành phổi. Một con đường khác là qua màng bao tử, ruột non. Sau đó, THC sẽ được máu chuyển dần lên não làm tạo ra tình trạng phê thuốc với người sử dụng.
Hậu quả: Trí nhớ bị suy giảm và tiếp thu chậm hơn trong 1 thời gian ngắn. Một số tình trạng hỗn loạn hoặc lo lắng sẽ xuất hiện. Nếu sử dụng liều cao trong một thời gian dài có thể làm cho người dùng bị rối loạn hành vi.
Xét nghiệm ma túy chẩn đoán: Sau khi hút cần sa từ 20 - 30 phút sẽ là thời gian cao trào của hiệu ứng. Tình trạng này kéo dài từ 1 đến 2 tiếng tiếp theo. Mức độ gia tăng của những chất này sẽ chuyển hóa ở trong nước tiểu và được phát hiện thông qua xét nghiệm trong vài giờ. Chúng tồn tại cho từ 3 cho đến 10 ngày ở trong cơ thể.
3.2. Các chất ma túy: Heroin, Morphine (MOP)
Morphin cũng được người khác biết đến là một chất giúp giảm đau vô cùng lợi hại. Chất này được chiết xuất ra từ trong cây thuốc phiện. Ngoài ra morphin cũng có ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe của người sử dụng và có chất gây nghiện.
Có thể sử dụng morphin bằng cách tiêm, hút hoặc uống.
Hậu quả: Những người sử dụng morphin quá liều có thể gây ra tình trạng tử vong.
Xét nghiệm ma túy chẩn đoán:
Morphin có tác dụng từ 3 đến 6 giờ đồng hồ, chúng chỉ chuyển hóa với khoảng 2 đến 12% thông qua nước tiểu nằm trong dạng morphin không có sự thay đổi.
Với Heroin, nó sẽ chuyển thành các morphin ở trong cơ thể. Bên cạnh đó cũng có sự chuyển hóa rộng rãi với khoảng 10 đến 15% ở dạng Morphine hoặc Codein và tồn tại ở trong cơ thể từ 3 đến 7 ngày.
3.3. MET - Các loại ma túy đá
MET cũng là một chất ma túy gây nghiện tồn tại ở dạng Amphetamine.
MET sẽ có những ảnh hưởng nhất định lên hệ thần kinh đồng thời kích thích và giải phóng các dopamine hàng loạt.
Người sử dụng MET có thể sử dụng bằng đường mũi, tiêm chích hoặc miệng.
Hậu quả:
Nếu sử dụng MET với liều lượng nhỏ và kéo dài thì sẽ rất khó dự đoán được hành vi của người sử dụng thuốc. Bên cạnh đó là sự xuất hiện của tình trạng khó ngủ hoặc nhịn ăn sẽ khiến cho cơ thể trở nên kiệt sức.
Sử dụng MET với liều lượng cao trong một thời gian dài có khả năng khiến cho người bệnh bị hoang tưởng và rơi vào trạng thái trầm cảm. Không những thế, có nhiều trường hợp có hành vi bạo lực và gây nguy hiểm cho chính bản thân mình.
xét nghiệm nước tiểu: Trong khoảng 3 giờ sau khi sử dụng MET thì chất này sẽ xuất hiện ở nước tiểu. Chất này sẽ tồn tại ở đó từ 24 đến 48 giờ đồng hồ kể từ liều dùng cuối.
3.4. MDMA Thuốc lắc
Thuốc lắc cũng là một chất gây nghiện tổng hợp thường tồn tại ở dạng viên.
Thuốc lắc có tính kích thích khiến cho người sử dụng tăng thêm năng lượng. Tuy nhiên những hiệu ứng ảo giác mà thuốc lắc gây ra làm cho các hình ảnh thực tế bị bóp méo ít nhiều.
Thuốc lắc có thể đi vào trong cơ thể bằng miệng hoặc tiêm vào tĩnh mạch.
Hậu quả: Có thể tử vong nếu sử dụng quá liều. Nhẹ hơn thì sức khỏe của người sử dụng sẽ bị suy giảm và có các tổn thương về tâm lý.
Xét nghiệm ma túy chẩn đoán: Thuốc lắc sẽ phát huy tác dụng sau đó 30 phút kể từ lúc sử dụng. Đỉnh điểm sẽ kéo dài từ 1 đến 3 giờ đồng hồ. Hơn 65% các chất gây nghiện của thuốc lắc sẽ được bài tiết thông qua đường nước tiểu. Thông qua xét nghiệm nước tiểu có thể dễ dàng phát hiện ra trong vòng 3 ngày kể từ khi sử dụng.
Tóm lại, xét nghiệm nước tiểu chính là phương pháp phổ biến nhất. Thông qua đó để có thể phát hiện xem người đó có phải là nạn nhân của các chất gây nghiện hay không.
4. Xét nghiệm ma túy ở đâu uy tín và chính xác nhất?
Hiện nay, vấn đề bảo mật về thông tin cùng kết quả khám bệnh của bệnh nhân là yếu tố cực kỳ quan trọng. Chính vì vậy, để có thể tìm được một bệnh viện xét nghiệm ma túy chất lượng là điều mà ai cũng quan tâm. Đây là cái tên nổi tiếng
trong lĩnh vực xét nghiệm các chất gây nghiện mà bạn có thể cân nhắc.
Mọi thông tin chi tiết về vấn đề xét nghiệm có thể liên hệ thông qua tổng đài 1900.56.56.56 để được tư vấn.
Xét nghiệm ma túy là một trong những vấn đề sức khỏe cực kỳ quan trọng. Vậy nên việc kiểm tra định kỳ cũng giúp bạn dễ dàng kiểm soát được tình trạng bệnh. Hy vọng rằng, những thông tin về ma túy có thể giúp ích cho bạn.
|
medlatec
| 1,366
|
Dấu hiệu nhận biết và cách phòng viêm gan siêu vi B là gì?
Việt Nam có đến 20% dân số mắc viêm gan B, thuộc hàng top trên thế giới. Đây là 1 bệnh lý điều trị khó khăn tốn kém tiền bạc và có thể biến chứng xơ gan, ung thư gan rất nguy hiểm. Cùng tìm hiểu các triệu chứng phát hiện sớm và cách phòng tránh viêm gan siêu vi B là gì qua bài viết dưới đây:
1. Viêm gan siêu vi B là gì?
Viêm gan siêu vi B là bệnh truyền nhiễm do virus HBV gây ra. Khi bị HBV xâm nhập, người bệnh sẽ suy giảm chức năng gan. Loại virus này có thể tồn tại đến 20 năm. Thực tế, có rất nhiều người bệnh cũng phải chiến đấu dai dẳng với bệnh nhiều thập kỷ.
Bệnh viêm gan B được biểu hiện dưới 2 thể đó là cấp tính và thể mãn tính. Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ lưu hành virus viêm gan B cao bậc nhất trên toàn cầu. Dựa trên số liệu của Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO), có khoảng 600.000 người tử vong mỗi năm vì căn bệnh này. Như vậy đây là bệnh lý rất nguy hiểm và việc tìm hiểu triệu chứng, cách phòng tránh viêm gan siêu vi B là rất quan trọng.
Bệnh viêm gan siêu vi B do virus HBV gây ra
2. Triệu chứng viêm gan siêu vi B là gì?
Viêm gan siêu vi B có thể điều trị dễ dàng hơn khi phát hiện sớm. Tuy nhiên việc này rất khó khăn do đây là căn bệnh tiến triển âm thầm, triệu chứng mờ nhạt. Thể viêm gan B cấp tính, các biểu hiện rõ nét hơn nhưng đối với thể mãn tính, người bệnh rất khó nhận biết và dễ nhầm lẫn với các bệnh cảm cúm suy nhược thông thường.
Người bệnh cần hết sức tinh tế, chú ý đến cả những thay đổi nhỏ nhặt nhất của cơ thể mới có thể phát hiện ra bệnh từ giai đoạn đầu. Dưới đây là những triệu chứng nhận biết sớm viêm gan siêu vi B:
– Xuất hiện cảm giác đau chướng vùng bụng phải;
– Vàng da và vàng mắt;
– Nước tiểu chuyển sang màu sẫm;
– Cơ thể mệt mỏi, suy kiệt;
– Mất ngủ;
– Ăn không ngon miệng, thường xuyên bỏ dở;
– Sốt: thường bị khoảng 1 tuần nhưng cũng có thể kéo dài đến 1 tháng;
– Xuất hiện dấu sao mạch: mạch máu kết tỏa giống hình hoa thị trên da.
Vàng da vàng mắt là 1 triệu chứng viêm gan siêu vi B điển hình
3. Phòng ngừa viêm gan siêu vi B
3.1. Tiêm vaccine ngừa viêm gan B
Vaccine là “lá chắn” bệnh viêm gan B hữu hiệu. Trẻ sơ sinh có thể thực hiện tiêm mũi ngừa viêm gan B. Người lớn chưa mắc bệnh cũng có thể tiêm vaccine viêm gan siêu vi B để thiết lập hàng rào bảo vệ sức khỏe chính mình.
3.2. Các con đường lây nhiễm viêm gan siêu vi B là gì?
Quan trọng nhất trong việc phòng bệnh đó là phải tránh lây nhiễm viêm gan siêu vi B từ người bệnh. Viêm gan B là 1 bệnh truyền nhiễm lây lan nhanh hơn cả HIV nên bạn phải thật cảnh giác. Dưới đây là 3 con đường lây bệnh, bạn cần thận trọng:
– Viêm gan B lây qua đường máu: Nếu da hoặc niêm mạc người lành bị xây xước mà tiếp xúc với máu người bệnh thì nguy cơ nhiễm virus HBV là rất lớn. Do đó bạn cần tránh sử dụng chung dao cạo, kim tiêm, lược, bấm móng tay.. của người khác. Ngoài ra virus HBV cũng được tìm thấy trong dịch tiết như nước bọt, mồ hôi, nước tiểu,… Vì thế bạn cần thật cẩn thận khi có vết thương hở.
– Lây từ mẹ sang con: Nếu người mẹ bị nhiễm viêm gan siêu vi B thì có khả năng lây cho con trong giai đoạn mang bầu và những tháng đầu sau sinh. Bạn nên tiêm vaccine viêm gan B cho trẻ trong vòng 12h sau sinh để hạn chế nguy cơ lây nhiễm.
– Lây qua quan hệ tình dục không an toàn: Nghiên cứu chỉ ra virus HBV cũng tồn tại trong dịch tiết âm đạo và tinh dịch. Do đó chúng có thể xâm nhập sang cơ thể bạn tình nếu 2 người thực hiện sinh hoạt tình dục mà không có các biện pháp bảo vệ. Hãy sử dụng bao cao su để bảo vệ chính mình khỏi viêm gan B, HIV,…
Lây truyền từ mẹ sang con là con đường lây nhiễm quan trọng của bệnh viêm gan B
3.3. Thăm khám sức khỏe gan định kỳ
Bên cạnh tuân thủ các nguyên tắc phòng lây nhiễm viêm gan B, bạn cũng cần thăm khám sức khỏe gan mật. Mỗi người cần thói quen thăm khám theo lịch ngay cả khi không có dấu hiệu bất thường. Vì như đã nói ở trên, bệnh là “‘sát thủ thầm lặng” tiến triển mà không bộc phát triệu chứng. Đến khi có biểu hiện rõ ràng thì bệnh đã trở nặng, khó điều trị.
3.4. Cách chăm sóc lá gan phòng viêm gan siêu vi B là gì?
Việc chăm sóc, thanh lọc giải độc cho gan khỏe mạnh cũng là 1 cách để hạn chế các bệnh lý gan mật. Cụ thể bạn cần thực hiện theo những khuyến cáo dưới đây:
– Uống đủ 2 lít nước lọc mỗi ngày.
– Ăn nhiều các món trái cây giàu vitamin C như: cam, bưởi, quýt,…
– Tăng cường các món chế ăn từ đậu xanh, đậu đỏ.
– Tích cực dùng gia vị tỏi, nghệ trong bữa ăn.
– Uống ít bia rượu để tránh hủy hoại lá gan.
– Uống trà xanh để thanh nhiệt giải độc lá gan nói riêng và cơ thể nói chung.
– Rèn luyện thể dục thể thao khoảng 30ph mỗi ngày để nâng cao sức đề kháng.
|
thucuc
| 1,042
|
Thay khớp đầu gối nhân tạo được chỉ định khi nào?
Thay khớp đầu gối nhân tạo được xem là biện pháp điều trị cuối cùng nhằm giúp sửa chữa khớp gối bị hư hỏng nặng và không còn đáp ứng với các phương pháp điều trị bảo tồn nào khác. Cùng tìm hiểu rõ hơn về phương pháp này qua bài viết dưới đây.
1. Thay khớp đầu gối nhân tạo là gì?
Thay khớp gối nhân tạo được các bác sĩ chuyên khoa điều trị chỉ định cho bệnh nhân thực hiện khi các phương pháp điều trị nội ngoại khoa khác không giúp giảm cơn đau khớp và không thể phục hồi được chức năng khớp toàn diện. Nó được xem là giải pháp tối ưu nhất đối với những bệnh nhân bị hư hại khớp nặng mà trong quá trình điều trị không có tiến triển nào khách quan.
Khớp gối nhân tạo toàn phần sẽ gồm 3 thành phần chính đó là: phần lồi cầu đùi, mâm chày và mảnh chèn nằm giữa 2 phần trên. Tùy thuộc vào tình trạng hư hại của khớp gối mà bác sĩ điều trị sẽ tiến hành chỉ định loại khớp gối nhân tạo phù hợp nhất để thay cho bệnh nhân. Khớp gối nhân tạo không hạn chế là loại khớp thường được dùng nhất với hầu hết các bệnh lý hư khớp gối hiện nay. Loại khớp này cũng gồm có 2 loại chính là loại khớp xoay được và loại khớp không xoay được. Tuổi thọ của khớp gối nhân tạo cũng tương đối dài, nếu được chăm sóc, theo dõi thường xuyên thì có thể kéo dài lên tới 15 năm.
Người trưởng thành đều có thể được cân nhắc xem xét để thực hiện thay khớp gối nhân tạo khi gặp phải các bệnh lý về khớp gối mà các phương pháp điều trị khác không có kết quả. Đến nay, người cao tuổi từ 60- 80 tuổi đang hướng tới phương pháp thay khớp gối nhân tạo rất nhiều và cũng có không ít người trẻ sử dụng khớp gối nhân tạo để giúp hạn chế các cơn đau bệnh lý và thuận tiện hơn cho việc sinh hoạt đi lại.
Khớp gối nhân tạo toàn phần sẽ gồm 3 thành phần chính
2. Thay khớp gối nhân tạo mang lại ưu điểm gì?
Phương pháp thay khớp gối nhân tạo hiện đang là giải pháp tối ưu dành đối với người bệnh thoái hóa khớp gối nặng và lâu năm. Đây là phương pháp được chỉ định khi các biện pháp điều trị nội khoa, vật lý trị liệu, hoặc dùng thuốc giảm đau, kháng viêm, dưỡng sụn không còn mang lại hiệu quả. Phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo chính là giải pháp tối ưu để giúp điều chỉnh hoàn hảo những biến dạng khớp, hỗ trợ cho bệnh nhân cải thiện các cơn đau hiệu quả, tránh gặp nguy cơ tàn tật vĩnh viễn, đưa bệnh nhân trở lại với cuộc sống sinh hoạt bình thường hàng ngày.
Bên cạnh đó, việc thay khớp gối nhân tạo thường gây ra rất ít các tổn thương phần mềm ở xung quanh khớp, bộc lộ chính xác khớp cần thay thế, giúp làm giảm được nguy cơ nhiễm trùng tối đa cho bệnh nhân. Khi phẫu thuật thay khớp gối thì người bệnh cũng sẽ được giảm thiểu được thời gian lưu viện so với các phương pháp điều trị khác, đồng thời giảm đau và sớm bình phục, ổn định được sức khỏe trong khoảng thời gian dài.
Việc thay khớp gối nhân tạo thường gây ra rất ít các tổn thương phần mềm ở xung quanh khớp
3. Bao giờ cần thay khớp gối? Cần chuẩn bị gì khi tiến hành phẫu thuật?
3.1. Đối tượng nào thường được chỉ định thay khớp đầu gối nhân tạo?
– Bệnh nhân bị đau nghiêm trọng ở vùng khớp gối, gặp tình trạng mòn khớp gối dẫn đến suy giảm vận động, gây ảnh hưởng đến khả năng đi lại.
– Bệnh nhân gặp tình trạng đau khớp gối kéo dài gây ảnh hưởng tới chất lượng sống và giấc ngủ.
– Bệnh nhân không thể làm việc và có cuộc sống sinh hoạt hàng ngày bình thường.
– Bệnh nhân có phần sụn khớp gối bị tổn thương rất nặng, các phương pháp điều trị nội khoa không mang tới hiệu quả.
– Bệnh nhân bị viêm khớp gối dạng thấp, thoái hóa khớp gối, dính khớp gối, chấn thương khiến phần sụn gối tổn thương.
– Người mắc những bệnh lý khác có thể tác động tới vùng khớp gối như: bệnh gout, rối loạn đông máu, hoại tử vô mạch đầu gối, chấn thương đầu gối, rối loạn khiến xương phát triển bất thường, biến dạng khớp gối gây đau và bị mất sụn…
– Khi chụp phim X-quang cho thấy tình trạng khớp gối của bệnh nhân bị hư hại nhiều, nhưng bệnh nhân không đau hoặc chỉ cảm thấy đau ít thì cũng có thể được bác sĩ chỉ định thay khớp gối nhân tạo.
3.2. Cần chuẩn bị gì trước khi phẫu thuật thay khớp đầu gối nhân tạo?
– Bệnh nhân cần được khám xác định bệnh, mức độ thương tổn của phần khớp; đánh giá tình trạng sức khỏe chung. Đồng thời, bác sĩ sẽ đánh giá các yếu tố nguy cơ, các biến chứng không mong muốn khi phẫu thuật.
– Các phương pháp thăm khám cần thiết có thể kể đến như: Chụp X-quang; cộng hưởng từ MRI hoặc chụp cắt lớp vi tính CT; xét nghiệm máu, nước tiểu, điện tâm đồ hoặc bổ sung thêm các xét nghiệm nếu có bệnh kèm theo.
– Bệnh nhân cần đọc, hiểu tường tận và ký đồng ý các bản Cam kết sử dụng dịch vụ tại bệnh viện mà mình tiến hành điều trị.
– Bác sĩ kiểm tra tình hình dùng thuốc trước đây, dược sĩ lâm sàng sẽ hướng dẫn chi tiết cách dùng thuốc trước, trong và sau khi người bệnh tiến hành phẫu thuật.
– Khi có đầy đủ Hồ sơ bệnh án, bác sĩ sẽ tiến hành khám gây mê. Tại đây, bác sĩ gây mê sẽ cùng thống nhất chọn cách thức gây mê hay gây tê cho bệnh nhân và giải thích về việc giảm đau sau mổ.
– Bệnh nhân cần được điều trị các ổ viêm nhiễm đang tồn tại, giảm cân nếu đang béo phì; đồng thời cần thu xếp công việc và kế hoạch chăm sóc tại nhà một cách chu toàn.
– Nếu có trầy xước da hay viêm da tại vùng mổ thì bệnh nhân cũng cần được xử lý ổn định trước khi mổ thay khớp.
Bệnh nhân cần lưu ý một số điều trước khi tiến hành phẫu thuật
|
thucuc
| 1,163
|
Chuyên gia tư vấn: Bệnh viêm lợi và cách chữa trị
Bệnh viêm lợi rất nhiều người mắc phải. Dù không gây nguy hiểm cấp tính nhưng nó khiến cho người bệnh có cảm giác khó chịu, mất tự tin trong giao tiếp. Bài viết này sẽ cùng đề cập đến bệnh viêm lợi và cách chữa trị.
Nguyên nhân gây bệnh viêm lợi là do vi khuẩn ở cao răng hoặc trong mảng bám thức ăn. Vi khuẩn mảng bám tồn tại càng lâu trong khoang miệng thì mức động nghiêm trọng mà chúng có thể gây ra càng lớn. Bệnh viêm lợi tuy không nguy hiểm cấp tính nhưng nó khiến cho người bệnh cảm giác khó chịu, mất tự tin trong giao tiếp. Bên cạnh đó, lợi có nhiệm vụ bảo vệ, che chắn và giữ cho chân răng được chắc chắn. Trường hợp lợi bị viêm, bị tổn thương, chức năng bảo vệ răng sẽ không được đảm bảo, răng dễ bị tổn thương…
Viêm lợi là bệnh thường gặp ở trẻ em
1. Các triệu chứng nhận biết bệnh viêm lợi
Lợi có màu đỏ nhạt hoặc đỏ thẫm; Có mảng bám răng, cao răng; Lợi sưng đỏ hoặc phì đại; Tổ chức chân răng lỏng; Dễ chảy máu tự nhiên; Miệng hôi…Khi thấy có những triệu chứng nói trên, người bệnh cần chủ động tìm đến bác sĩ để được khám, chẩn đoán và có hướng xử lý kịp thời, tránh việc bệnh tiến triển nặng hơn.
Theo các bác sĩ, những người bị nghiện rượu, thuốc lá; ăn nhiều đồ ngọt, đồ cay, đồ ăn nóng lạnh đột ngột; chải răng không đúng cách làm tổn thương lợi… thường dễ bị viêm lợi. Bên cạnh đó, những người bị bệnh tiểu đường, phụ nữ trong thời kỳ mang thai, có cao răng tồn tại lâu ngày không được lấy sạch cũng dễ bị viêm lợi.
Bệnh viêm lợi khiến người bệnh đau rát, khó chịu. Trẻ biếng ăn vì đau
2. Bệnh viêm lợi và cách điều trị như thế nào?
Mục tiêu điều trị bệnh viêm lợi là kiểm soát viêm nhiễm, ngăn ngừa và hạn chế sự tiến triển của bệnh.Theo đó, người bệnh có thể áp dụng các phương pháp điều trị sau đây để phòng và chữa bệnh viêm lợi:
Chăm sóc răng miệng tại nhà bằng cách ăn uống đủ dưỡng chất. Vệ sinh răng miệng hàng ngày bằng cách chải răng thường xuyên (ít nhất 2 lần/ngày), dùng thêm chỉ nha khoa để lấy bỏ thức ăn thừa giắt bám ở kẽ răng, súc miệng thường xuyên bằng nước muối và các dung dịch súc miệng khác để tiêu diệt vi khuẩn trong khoang miệng.
Để bảo vệ lợi, bạn nên lưu ý sử dụng những loại bàn chải mềm mại để không gây tổn thương cho lợi trong quá trình đánh răng.
|
thucuc
| 484
|
Tìm hiểu phác đồ điều trị viêm tuyến giáp
Viêm tuyến giáp là một bệnh lý tuyến giáp, một phần quan trọng của hệ thống nội tiết trong cơ thể. Viêm tuyến giáp có thể xuất hiện ở nhiều hình thức khác nhau, như viêm giáp tự miễn dịch (Hashimoto) hoặc viêm giáp cận giáp (Graves). Phác đồ điều trị viêm tuyến giáp sẽ phụ thuộc vào loại viêm giáp và tình trạng sức khỏe cụ thể của bệnh nhân. Dưới đây là một số thông tin về phác đồ điều trị viêm tuyến giáp.
1. Nguyên nhân viêm tuyến giáp
1.1. Kháng thể chống tuyến giáp (Tự miễn dịch)
Một trong những nguyên nhân phổ biến gây viêm tuyến giáp là khi hệ thống miễn dịch của cơ thể sản xuất kháng thể chống lại tuyến giáp. Điều này thường xảy ra trong các loại viêm giáp tự miễn dịch như Hashimoto.
1.2. Nhiễm trùng
Một số nhiễm trùng do viêm nhiễm, như viêm nhiễm vi khuẩn hoặc virus, có thể gây ra viêm tuyến giáp. Việc này thường xảy ra do một phản ứng miễn dịch không phù hợp hoặc qua quá trình tự miễn dịch.
1.3. Tia bức xạ
Tia bức xạ từ nhiều nguồn, bao gồm các quá trình xạ trị trong điều trị ung thư hoặc sử dụng iốt phóng xạ để điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp, có thể gây viêm tuyến giáp. Các tác nhân xạ tia có thể gây hại cho tuyến giáp và gây ra viêm nhiễm.
1.4. Thuốc
Một số loại thuốc, chẳng hạn như amiodarone, interferon, lithium và các loại thuốc chống viêm nhiễm khác, có thể gây viêm tuyến giáp như tác dụng phụ. Điều này thường xảy ra khi các thuốc tác động tiêu cực lên tuyến giáp hoặc gây ra phản ứng miễn dịch không phù hợp.
Viêm tuyến giáp gây khó chịu
2. Giai đoạn viêm tuyến giáp
2.1. Giai đoạn nhiễm độc tuyến giáp (cường giáp)
Trong giai đoạn này, tuyến giáp bị viêm và trở nên quá hoạt động. Điều này dẫn đến tăng sản xuất hormone giáp (thyroxine – T4 và triiodothyronine – T3) và tiết ra chúng vào máu nhiều hơn bình thường. Kết quả là, người bệnh có thể trải qua các triệu chứng như tăng cường trao đổi chất, tăng cường sự hoạt động, lo âu, giảm cân, tiêu chảy, và quá mồ hôi.
2.2. Giai đoạn suy giáp
Sau giai đoạn cường giáp, tuyến giáp có thể không còn đủ năng lực để sản xuất hormone giáp một cách đủ lượng. Khi đó, người bệnh có thể trải qua tình trạng thiếu hormone giáp, gọi là nhược giáp hoặc suy giáp. Triệu chứng trong giai đoạn này bao gồm mệt mỏi, sưng hạt đậu, tăng cân, buồn ngủ, và cảm giác lạnh.
2.3. Giai đoạn bình giáp/hồi phục
Giai đoạn này đặc trưng bởi sự ổn định hoặc phục hồi tạm thời của tuyến giáp sau giai đoạn nhiễm độc tuyến giáp. Trong một số trường hợp, tuyến giáp có thể hoàn toàn phục hồi và bắt đầu hoạt động bình thường trở lại, dẫn đến sự cải thiện của tình trạng bệnh. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khác, bệnh có thể tái phát, và tuyến giáp tiếp tục bị tổn thương.
Giai đoạn hồi phục tuyến giáp
3. Phác đồ điều trị viêm tuyến giáp
3.1. Phác đồ điều trị viêm tuyến giáp cấp
– Sử dụng kháng sinh thế hệ III để điều trị nếu có nhiễm trùng nền.
– Giảm đau non steroid có thể được sử dụng để giảm triệu chứng đau và viêm nhiễm.
– Trong trường hợp tạo mủ, có thể cần thực hiện chích rạch để dẫn mủ ra ngoài.
– Bổ sung các vitamin và khoáng chất cần thiết để hỗ trợ quá trình phục hồi cơ thể.
3.2. Phác đồ điều trị viêm tuyến giáp bán cấp (viêm giáp do virus)
– Điều trị chủ yếu nhằm kiểm soát triệu chứng và hạn chế viêm.
– Sử dụng thuốc kháng virus đặc hiệu (nếu có) để đối phó với virus gây ra viêm giáp.
– Hỗ trợ tăng cường hệ thống miễn dịch bằng cách cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết và tạo điều kiện tốt cho quá trình phục hồi.
3.3. Viêm giáp mạn tính Hashimoto
– Nếu tuyến giáp có kích thước nhỏ và không có triệu chứng, thường không cần điều trị.
– Nếu tuyến giáp lớn và có triệu chứng suy giáp, sử dụng liệu pháp thay thế hormon tổng hợp tuyến giáp hoặc levothyroxine để cung cấp hormon giáp cần thiết cho cơ thể.
3.4. Viêm tuyến giáp xơ hóa Riedel
– Điều trị bằng hormon thay thế để cung cấp hormon giáp cần thiết cho cơ thể.
– Trong trường hợp xơ hóa Riedel nặng, có thể cần phẫu thuật cắt bỏ eo tuyến giáp để giải phóng khí quản và tái lập lưu thông không khí.
Phác đồ điều trị luôn cần được xác định và theo dõi bởi bác sĩ để đảm bảo quá trình điều trị hiệu quả và an toàn. Việc điều trị viêm tuyến giáp thường kéo dài và yêu cầu theo dõi thường xuyên để đảm bảo tình trạng bệnh được kiểm soát và cải thiện.
4. Cần làm gì khi phát hiện viêm tuyến giáp?
Khi bạn nghi ngờ mình bị viêm tuyến giáp, cần tìm kiếm trung tâm y tế chuyên nghiệp và thực hiện một số biện pháp sau:
4.1. Tìm bác sĩ chuyên khoa
– Hãy đặt hẹn với bác sĩ chuyên khoa nội tiết để được kiểm tra và đặt lời chẩn đoán chính xác.
– Bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm máu và có thể yêu cầu siêu âm tuyến giáp để đánh giá tình trạng của nó.
Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để tìm hiểu về phác đồ điều trị viêm tuyến giáp
4.2. Tránh tự điều trị và chẩn đoán
– Không tự chẩn đoán bản thân mình dựa trên triệu chứng mà không tham khảo ý kiến của bác sĩ.
– Không tự y áp dụng các liệu pháp tự nhiên hoặc dùng thuốc mà không được chỉ định bởi bác sĩ.
4.3. Thực hiện các liệu pháp giảm triệu chứng
– Sử dụng thuốc giảm đau non-steroid (NSAIDs) như paracetamol để giảm đau và sốt.
– Đảm bảo nhiều nghỉ ngơi và giữ ấm cơ thể.
4.4. Hỗ trợ tinh thần
– Khi đối mặt với các triệu chứng không thoải mái và căng thẳng, hãy tìm sự hỗ trợ tinh thần từ người thân và chuyên gia y tế.
-Tham gia các cộng đồng trực tuyến hoặc nhóm hỗ trợ nơi bạn có thể chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi từ người khác mắc bệnh.
4.5. Tuân thủ lời khuyên của bác sĩ
– Uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ và không ngừng điều trị mà không thảo luận với họ.
– Tuân thủ lịch kiểm tra định kỳ và tham khảo ý kiến bác sĩ khi cần thiết.
|
thucuc
| 1,198
|
Những điều nên biết về kỹ thuật RFA tuyến giáp
Kỹ thuật RFA tuyến giáp là phương pháp pháp điều trị u tuyến giáp mới được áp dụng trong thời gian gần đây nhưng đã khẳng định ưu điểm vượt trội so với điều trị truyền thống. Vậy cụ thể hiệu quả của phương pháp này ra sao, đối tượng nào phù hợp để điều trị,... nội dung chia sẻ dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết về những vấn đề đó.
1. Khái quát về bệnh u tuyến giáp
Tuyến giáp là một phần của hệ nội tiết, đảm nhận vai trò tiết ra hormone để hỗ trợ cho sự hoạt động bình thường của các hệ cơ quan trong cơ thể. U tuyến giáp là tổn thương dạng khối bên trong tuyến giáp, có thể dạng lỏng hoặc khối đặc, phần lớn là lành tính, số ít trường hợp ác tính có thể diễn tiến ung thư tuyến giáp. Đại đa số trường hợp bị u tuyến giáp không thể hiện triệu chứng nếu nhân giáp có kích thước bé. Khi nhân giáp tăng lên về kích thước thì sẽ chèn ép và gây nên các triệu chứng như:- Cảm nhận thấy có khối nhân giáp ở cổ. - Khó nuốt, khó thở, ho kéo dài, khàn giọng. Đây là kết quả của việc u tuyến giáp tăng kích thước chèn ép lên thực quản hoặc khí quản.
Một số người bị u tuyến giáp sẽ có triệu chứng suy hoặc cường giáp như: ra nhiều mồ hôi, tay bị run, hay lo lắng hồi hộp, nhịp tim rối loạn, bị giảm cân mà không rõ nguyên nhân,... Các trường hợp u tuyến giáp lành tính thường không cần can thiệp phẫu thuật. Chỉ khi nhân giáp có kích thước quá lớn gây ảnh hưởng đến ăn uống, đường thời hay gây nên vấn đề về thẩm mỹ thì mới cần phẫu thuật.
2. Kỹ thuật RFA tuyến giáp - những vấn đề cơ bản2.1. Như thế nào là điều trị tuyến giáp bằng RFA?
Kỹ thuật RFA là phương pháp loại bỏ khối u bằng nhiệt do sự ma sát giữa các ion trong mô nhờ tác động của dòng điện xoay chiều tần số cao. Phương pháp này không cần phẫu thuật, không gây đau và xâm lấn rất ít.
Nguyên lý thực hiện kỹ thuật RFA tuyến giáp được thực hiện bằng cách đưa một kim đốt đường kính 1mm từ ngoài cổ vào trong nốt u tuyến. Đầu của chiếc kim này chứa điện cực kết nối với máy phát sóng cao tần mang tần số trong khoảng 300 - 500MHz. Khi máy phát ra sóng cao tần với tần số đó, đầu điện cực sẽ sinh nhiệt khiến cho tế bào cùng các tổ chức mô của khối u nóng dần lên và bị tiêu diệt hoàn toàn.2.2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định với điều trị u tuyến giáp bằng kỹ thuật RFA2.2.1. Đối tượng chỉ định RFA tuyến giáp
Kỹ thuật RFA tuyến giáp được chỉ định đối với các trường hợp:- Các trường hợp khối u tuyến giáp gây nên triệu chứng khó thở, khó nói, nuốt nghẹn,... - Nhân độc tuyến giáp dẫn đến cường giáp. - Khối u kích thước nhỏ. - Kích thước khối u lớn ảnh hưởng tiêu cực về mặt thẩm mỹ. - Khối u gây chèn ép các vùng cấu trúc xung quanh. - Nhân độc tuyến giáp dẫn đến các triệu chứng cường giáp: dễ cáu giận, lo lắng, giảm cân không tìm được nguyên nhân, đổ nhiều mồ hôi, tim đập nhanh,... - Khối u hỗn hợp tái phát sau điều trị tiêm cồn tuyệt đối.2.2.2. Đối tượng chống chỉ định RFA tuyến giápĐiều trị u tuyến giáp bằng đốt sóng cao tần RFA chống chỉ định với:- U tuyến giáp nghi ngờ ung thư hoặc ung thư tuyến giáp có thể điều trị phẫu thuật. - Phụ nữ mang thai bị u tuyến giáp. - Người bị bệnh lý tim mạch nghiêm trọng. - Người bị liệt dây thanh âm đối bên.2.3. Hiệu quả của kỹ thuật RFA tuyến giáp
Tùy vào kích thước khối u mà hiệu quả và số lần điều trị khối u tuyến giáp bằng kỹ thuật RFA sẽ khác nhau:- Khối u < 2cm, chỉ điều trị duy nhất 1 lần, đạt hiệu quả 100%. - Khối u 2 - 3cm, đại đa số trường hợp đáp ứng hoàn toàn chỉ với 1 lần điều trị. - Khối u > 3cm có thể sẽ cần đến 2 lần điều trị nếu kết quả điều trị lần đầu chưa được như mong muốn. - Khối u có kích thước lớn xâm lấn vào trung thất có thể cần điều trị trên 2 lần để giảm tỷ lệ biến chứng và tăng hiệu quả điều trị. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật RFA tuyến giáp bác sĩ có thể sẽ đốt tất cả khối u tìm thấy để hạn chế nguy cơ tái phát u ở những vị trí khác. Thực tế thống kê hiệu quả của phương pháp này trên thế giới cho thấy đốt sóng cao tần RFA trong điều trị u tuyến giáp có thể loại bỏ hoàn toàn > 91% khối u lành tính, số còn lại là mô sẹo nhưng không có mạch máu nuôi nên u cũng không có cơ hội để phát triển thêm, vì thế tỷ lệ tái phát sau điều trị là rất thấp.2.4. Ưu điểm nổi trội của kỹ thuật RFA tuyến giáp
Tuy mới áp dụng ở nước ta không lâu nhưng hiện nay, kỹ thuật RFA tuyến giáp đang được xem là chỉ định đầu tay của các bác sĩ đối với những trường hợp chỉ định như đã nói ở trên. Ưu điểm của điều trị u tuyến giáp bằng RFA là:- Bảo tồn tuyến giáp ở mức tối đa. - Sau điều trị không cần uống thuốc hormone kéo dài. - Ít biến chứng nên tương đối an toàn. - Không đau, không mổ và không có sẹo. - Toàn bộ thời gian điều trị chỉ khoảng 30 - 45 phút, sau điều trị không cần nằm viện. Nếu như phẫu thuật u tuyến giáp thông thường tiềm ẩn nguy cơ thay đổi giọng nói, co quắp chân tay, suy giáp,... thì điều trị tuyến giáp bằng đốt sóng cao tần RFA mang lại hiệu quả cao hơn nhiều và tránh được những biến chứng này. Vì thế, nếu đã được chỉ định điều trị, người bệnh nên thực hiện ngay để tăng hiệu quả và giảm thiểu được nguy cơ gặp biến chứng do u tuyến giáp lâu ngày: chức năng tuyến giáp rối loạn, viêm tuyến giáp, khó nuốt, khó thở,...
|
medlatec
| 1,134
|
Đừng xem nhẹ bệnh viêm mũi xoang dị ứng
Viêm mũi xoang dị ứng là bệnh phổ biến, thường hay tái phát và nặng lên trong điều kiện thời tiết khô lạnh. Nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách, bệnh có thể dẫn đến nhiều biến chứng, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.
Nguyên nhân gây viêm mũi xoang dị ứng
Viêm mũi xoang dị ứng là phản ứng quá mẫn cảm của niêm mạc mũi, xảy ra khi có kích thích của các độc tố hoặc vật lạ như khói bụi, hóa chất, lông vũ, phấn hoa, thực phẩm hay khi thay đổi thời tiết.
Bên cạnh đó, viêm mũi xoang dị ứng có thể là do di truyền, vi khuẩn
Biểu hiện của viêm mũi xoang dị ứng
Viêm mũi xoang dị ứng là tình trạng viêm niêm mạc mũi do dị ứng nguyên gây ra. Do viêm nên lớp niêm mạc này trở nên nhạy cảm bất thường và có thể bị kích ứng bởi các yếu tố dễ gây dị ứng như: không khí lạnh, khói, phấn hoa, hóa chất, khói thuốc lá, lông thú nuôi, nấm mốc, các loại thực phẩm gây dị ứng như hải sản hoặc có tính kích thích như hạt tiêu, ớt….
Viêm mũi xoang dị ứng là tình trạng viêm niêm mạc mũi do dị ứng nguyên gây ra như khói bụi, lông vật nuôi…
Triệu chứng của viêm mũi xoang dị ứng thường xuất hiện ngay sau khi tiếp xúc với chất gây dị ứng với các biểu hiện: Hắt hơi đột ngột, nhiều lần, hắt hơi liên tục, kéo dài nhiều phút và thường xuyên tái phát trong đợt dị ứng.
Người bệnh còn có biểu hiện ngứa mũi, đôi khi ngứa cả mũi, mắt, họng hoặc cả ngoài da vùng cổ, da ống tai ngoài, chảy nước mũi trong, thường đi kèm với hắt hơi hoặc sau hắt hơi, tắc ngạt mũi do chảy nhiều nước mũi và sự phù nề của niêm mạc làm cho ngạt mũi, có khi ngạt hoàn toàn cả hai bên mũi khiến người bệnh phải thở bằng miệng.
Bên cạnh đó, người bệnh thường có cảm giác nặng vùng xoang quanh mũi, và đau mặt, sưng quầng mí mắt dưới, có cảm giác nhức đầu, mệt mỏi…
Biến chứng viêm mũi xoang dị ứng
Viêm mũi xoang dị ứng nếu không điều trị đúng cách có thể dẫn đến các biến chứng như: Viêm xoang mũi cấp và mạn tính do ứ đọng dịch tiết tạo thành các ổ viêm, tắc các lỗ thông xoang.
Do viêm nhiễm ở niêm mạc mũi và xoang mũi, tạo điều kiện vi khuẩn xâm nhập gây viêm họng, viêm thanh quản, viêm tai giữa. Do ngạt mũi, tắc mũi khiến người bệnh khó ngủ, chất lượng giấc ngủ kém, mệt mỏi, ảnh hưởng đến sinh hoạt và lao động…
Ngoài ra, khi bị viêm mũi xoang dị ứng, nhiều người không chỉ ngứa mũi mà còn bị ngứa cả mắt, đỏ mắt và chảy nước mắt dễ nhầm với bệnh viêm kết mạc hoặc do bệnh nhân gãi và dụi mắt nhiều có thể gây xước giác mạc, ảnh hưởng đến thị giác của người bệnh.
Chính vì thế khi thấy những biểu hiện của bệnh viêm xoang mũi dị ứng, người bệnh cần đi khám tại các bệnh viện có chuyên khoa Tai mũi họng để được chẩn đoán nguyên nhân. Từ đó có biện pháp điều trị phù hợp.
Điều trị viêm mũi xoang dị ứng
Bệnh viêm xoang mũi dị ứng nếu không được điều trị kịp thời có thể gây biến chứng
Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
Phòng bệnh viêm mũi xoang dị ứng
Để phòng bệnh viêm mũi xoang dị ứng chúng ta cần hạn chế tối đa tiếp xúc với các tác nhân gây kích thích dị ứng: Giảm, tránh bụi trong nhà cũng như ngoài đường, tránh tiếp xúc với lông động vật (không nuôi chó, mèo trong nhà hoặc cho chúng ngủ trên giường), phấn hoa, mùi lạ, không hút thuốc lá.
Người bệnh cần đi khám bác sĩ Tai mũi họng để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị sớm (nếu có bệnh)
Cần giặt giũ định kỳ chăn, ga, gối, đệm, vải bọc ghế, bọc đệm, màn cửa.
Môi trường sống, học tập, làm việc cần thoáng, mát, sạch sẽ, tránh ẩm ướt để hạn chế nấm mốc phát triển.
Giữ ấm cơ thể khi nhiệt độ thay đổi hoặc khi chuyển mùa, nhất là về sáng hoặc mùa lạnh… Cần nghỉ ngơi, sinh hoạt điều độ, và tăng cường hệ miễn dịch (ăn nhiều rau quả, bổ sung vitamin khi cần thiết…) để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
Ngoài ra, cần chủ động khám sức khỏe định kỳ để nắm được tình trạng sức khỏe, phát hiện sớm các bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể để kịp thời xử lý triệt để.
|
thucuc
| 838
|
Tại sao thú cưng khiến bạn hắt hơi?
Một số người sau khi tiếp xúc với những loại thú cưng như chó, mèo nuôi trong nhà thường có biểu hiện hắt hơi, sổ mũi,... Những người này có thể đang gặp tình trạng dị ứng với chó mèo. Tình trạng này sẽ gây ra nhiều khó chịu đến hệ hô hấp và sức khỏe của người bị dị ứng.
1. Tại sao thú cưng làm bạn hắt hơi?Theo các chuyên gia về dị ứng lâm sàng, lông mèo hay lông chó không phải là nguyên nhân chính gây dị ứng mà bất kể lông thú cưng dài hay ngắn, thuộc giống gì cũng đều có thể gây ra tình trạng này.Nguyên nhân của hiện tượng hắt hơi sau khi tiếp xúc với thú cưng là do protein có trong nước bọt, lông hoặc da chết của mèo và chó. Khi protein loại này xâm nhập vào cơ thể, hệ miễn dịch nhầm tưởng những tác nhân này có nguy hại và tạo nên kháng thể chống lại chúng. Chính vì vậy, người bị dị ứng thường gặp phải các biểu hiện như hen suyễn, ngứa, hắt hơi, nổi mẩn đỏ hoặc sổ nước mũi.Đồng thời, yếu tố di truyền cũng chính là nguy cơ gây ra dị ứng lông chó mèo. Theo các nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng, yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển dị ứng. Chính vì vậy, những người sống trong gia đình có tiền sử dị ứng thường có nguy cơ cao bị dị ứng thú cưng khi tiếp xúc.Ngoài ra, loài bọ ve sống ký sinh trên thú cưng của bạn có thể là nguyên nhân dẫn đến dị ứng. Loài bọ ve trong bụi có thể gây dị ứng chính cho con người, phát triển mạnh ở lông của những loài thú cưng trong nhà như chó hay mèo...
2. Dấu hiệu dị ứng với chó mèo. Khi bị dị ứng lông chó mèo, bạn có thể gặp phải các dấu hiệu lâm sàng điển hình sau:Ho khan và thở khò khè;Ngứa, đỏ kèm chảy nước mắt;Chảy nước mũi, ngứa, nghẹt mũi;Hắt xì hơi nhiều.Trong trường hợp dị ứng chó mèo gây bệnh hen suyễn, cơ thể bạn có thể nguy cơ xuất hiện thêm các triệu chứng kèm theo như:Đau hoặc tức ở vùng ngực;Khó thở hoặc thở khò khè;Rối loạn giấc ngủ, mất ngủ.Một số dấu hiệu về da thường gặp như:Ngứa, rát vùng da tiếp xúc;Nổi các mảng mẩn đỏ và phát ban trên bề mặt da;Chàm da.Xét nghiệm da hoặc máu được gọi là RAST (xét nghiệm chất hấp thụ chất phóng xạ) có thể giúp thu hẹp nguyên nhân gây dị ứng của bạn. Tốt nhất là bạn nên đi kiểm tra vì có thể bị dị ứng với phấn hoa hoặc nấm mốc sống ký sinh trên cơ thể thú cưng chứ không phải bạn đang dị ứng lông chó mèo.
Dị ứng lông chó mèo sẽ gây ra nhiều khó chịu đến hệ hô hấp và sức khỏe
3. Khi nào nên đến gặp bác sĩ?Các dấu hiệu dị ứng lông chó mèo như chảy nước mũi, nước mắt hoặc hắt hơi,... khá giống với bệnh cảm lạnh thông thường. Chính vì vậy, bạn rất dễ nhầm bệnh dẫn đến điều trị sai cách, khiến bệnh ngày càng trầm trọng hơn. Do đó, khi thường xuyên tiếp xúc với thú cưng và nhận thấy triệu chứng nêu trên kéo dài hơn 2 tuần, bạn cần đến bệnh viện. Các bác sĩ sẽ ra chỉ định làm thêm các xét nghiệm cận lâm sàng, chẩn đoán bệnh và có những biện pháp điều trị kịp thời, phù hợp.Bên cạnh đó, bạn cần lưu ý một số dấu hiệu điển hình của dị ứng nói chung và lông chó mèo nói riêng để đến bệnh viện thăm khám kịp thời như:Mũi hoàn toàn bị tắc nghẹt;Khó thở hoặc thở khò khè;Khó ngủ.4. Cách phòng tránh dị ứng với chó mèo. Thực tế, ngay cả khi ai đó trong nhà bị dị ứng lông chó mèo, vẫn có khoảng 25% gia đình tiếp tục nuôi thú cưng trong nhà của họ. Nếu lông chó hay mèo khiến bạn hắt hơi thì có thể:Giữ cho vật nuôi hay thú cưng ở bên ngoài phòng ngủ của mình;Chơi với những loài thú cưng ngoài trời;Rửa tay sau khi chạm vào những loài thú cưng;Tắm cho chó hay mèo của bạn ít nhất 1 lần/ tuần;Thường xuyên vệ sinh các loại thảm trong nhà.
Giữ cho vật nuôi hay thú cưng ở bên ngoài phòng ngủ của mình để phòng tránh dị ứng lông chó mèo
5. Khi nhận nuôi thú cưng, nên làm gì?Trong trường hợp gia đình có nuôi con nhỏ, bạn nên xem cách con phản ứng với loại động vật. Thông qua việc đưa con của mình đến thăm một ngôi nhà có nuôi loại thú cưng đó và để chúng thử chơi với nó. Điều đó không có gì đảm bảo rằng chúng sẽ không bị dị ứng với chó mèo. Tuy nhiên thử nghiệm này sẽ giúp bạn đưa ra quyết định nhận nuôi thú cưng một cách phù hợp hơn. Nếu bạn biết con mình bị dị ứng chó mèo mà bạn vẫn định nuôi một con vật cưng nào đó, ban đầu hãy hạn chế thời gian tiếp xúc của con bạn với nó và theo dõi phản ứng.Dị ứng và hen suyễn là bệnh lý gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe. Nếu con của bạn bị dị ứng với chó mèo nghiêm trọng, câu trả lời duy nhất là nên tìm cho thú cưng một ngôi nhà mới. Thậm chí sau đó, bạn có thể mất thêm khoảng 6 tháng hoặc thời gian dài hơn để loại bỏ các chất gây dị ứng từ vật nuôi trong ngôi nhà.Trong trường hợp bản thân bạn hoặc ai đó trong gia đình nằm trong số 10% người bị dị ứng chó mèo, hãy cân nhắc việc nuôi một con vật cưng không hoặc có lông. Bạn có thể tìm nuôi một con rùa, cua ẩn cư, cá hoặc rắn. Tuy nhiên, những sinh vật này cũng gây ra một vài những nguy hiểm cho sức khỏe. Nguyên nhân là do trong những loại vật nuôi ngoại lai này có thể mang vi khuẩn salmonella hoặc các bệnh khác. Trong đó, rùa nuôi có liên quan đến việc bùng phát vi khuẩn salmonella.Dị ứng thú cưng như chó và mèo là một phản ứng dị ứng với protein được tìm thấy trong các tế bào da, nước bọt hoặc nước tiểu của động vật. Cách tốt nhất để phòng ngừa dị ứng với thú cưng đó là tránh hoặc giảm tiếp xúc với chúng càng nhiều càng tốt.com
|
vinmec
| 1,146
|
Bảng đo huyết áp chuẩn theo khuyến cáo của chuyên gia y tế
Mỗi độ tuổi sẽ có chỉ số huyết áp tương ứng khác nhau. Bảng đo huyết áp chuẩn được Tổ chức Y tế thế giới nghiên cứu và phân loại giúp chúng ta có thể dễ dàng theo dõi chỉ số huyết áp, từ đó kịp thời phát hiện được những bất thường của cơ thể và có biện pháp xử trí đúng đắn.
1. Bảng đo huyết áp chuẩn
Huyết áp là chỉ số áp lực do mạch máu tác động lên thành động mạch. Chỉ số này như một tấm gương phản chiếu sức khỏe của hệ tim mạch. Càng lớn tuổi huyết áp sẽ dễ bị thay đổi thất thường do chất lượng mạch máu suy giảm do yếu tố tuổi tác. Do đó, những người cao tuổi nhất là bệnh nhân mắc các bệnh huyết áp cần phải thường xuyên theo dõi chỉ số này.
1.1. Chỉ số huyết áp thế nào là bình thường?
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) phân loại chỉ số huyết áp bình thường theo các khoảng tham chiếu dưới đây:
Huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu): từ 60 - 84 mm
Hg;
Huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa): từ 90 - 129 mm
Hg.
Nếu huyết áp đo được cho ra chỉ số thấp hơn hoặc cao hơn so với mức bình thường nêu trên với độ chênh lệch lớn thì đều là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe đang gặp vấn đề bất thường nào đó.
1.2. Bảng đo huyết áp chuẩn tính theo độ tuổi
Ngoài khoảng tham chiếu chuẩn nêu trên, chỉ số huyết áp biểu thị theo từng độ tuổi là khác nhau. Cụ thể:
Trên đây là bảng đo huyết áp chuẩn theo độ tuổi. Như chúng ta có thể thấy tuổi tác càng cao thì chỉ số huyết áp sẽ càng tăng. Nhưng cho dù ở lứa tuổi nào thì chỉ số huyết áp cũng có một ngưỡng nhất định là ngưỡng an toàn.
2. Huyết áp có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nào?
2.1. Yếu tố bên trong cơ thể
Chỉ số huyết áp có thể do các yếu tố sau đây làm ảnh hưởng:
Lượng máu: khi khối lượng máu trong cơ thể giảm sẽ gây ra hiện tượng huyết áp thấp vì thiếu máu thường làm giảm áp lực lên thành động mạch, xảy ra ở những bệnh nhân bị mất máu quá nhiều. Nếu không được cấp cứu kịp thời có thể khiến người bệnh tử vong vì không đủ máu đi nuôi cơ thể;
Sức cản của động mạch: động mạch chính là bộ phận giúp vận chuyển máu đến từng tế bào, nuôi dưỡng các cơ quan trong cơ thể. Khi động mạch hoạt động tốt sẽ giúp máu di chuyển dễ dàng hơn, làm ổn định huyết áp. Tuy nhiên khi tuổi tác càng lớn, tính đàn hồi của thành mạch sẽ yếu đi hoặc lòng mạch thu hẹp nhỏ lại gây khó khăn cho việc di chuyển của máu. Điều này sẽ làm tăng huyết áp và gây ra những vấn đề khác về sức khỏe;
Sự co bóp của tim: lực co bóp của tim càng mạnh thì càng làm tăng áp lực của máu lên thành động mạch. Khi bạn trải qua cảm xúc hưng phấn, lo lắng, hồi hộp hay vận động mạnh thì tim sẽ càng đập nhanh khiến chỉ số huyết áp sẽ cao hơn mức bình thường.
2.2. Yếu tố bên ngoài cơ thể
Tư thế ngồi: đây cũng là yếu tố tác động đến huyết áp của cơ thể. Tư thế ngồi tốt nhất là thẳng vai và lưng có tác dụng giúp máu từ tim sẽ di chuyển dễ dàng hơn tới các cơ quan khác, từ đó luôn duy trì huyết áp trong mức ổn định;
Tình trạng tâm lý: khi tâm trạng không ổn định, đang bị lo âu, kích động cũng sẽ làm thay đổi huyết áp;
Chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng: nếu chế độ ăn chứa nhiều muối, mỡ động vật, thường xuyên dùng chất kích thích như rượu bia hay caffein,... có thể dẫn đến bệnh máu nhiễm mỡ hay xơ vữa động mạch gây huyết áp cao.
3. Các biện pháp giúp ổn định huyết áp
Sau đây là một số phương pháp giúp duy trì huyết
áp luôn ở mức ổn định:
Chế độ ăn uống lành mạnh: bạn nên tránh dùng quá 6g muối/ngày, đồng thời hạn chế mỡ động vật, tăng các loại thức ăn chứa nhiều vitamin C, rau củ quả, các loại sữa và hạt,... ;
Hạn chế dùng chất kích thích: bia rượu, cà phê và chất kích thích là những yếu tố làm tăng huyết áp. Vì vậy hãy hạn chế tối đa việc sử dụng các loại đồ uống này;
Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao: vận động và tập thể lực hàng ngày có tác dụng tăng cường lưu thông máu, tăng sức bền thành mạch, hạn chế nguy cơ huyết áp cao và các bệnh lý về tim mạch. Bạn nên dành ra ít nhất từ
30 - 45 phút mỗi ngày để tập thể dục, ví dụ như các bộ môn thể thao nhẹ như đạp xe, đi bộ, chạy bộ,... ;
Không hút thuốc lá: trong thuốc lá chứa nhiều hóa chất độc hại, không chỉ gây bệnh trực tiếp tại phổi, tạm dụng thuốc lá sẽ dẫn tới xơ vữa động mạch, có hại cho huyết áp và hệ tim mạch;
Duy trì mức cân nặng hợp lý: thừa cân, béo phì có thể làm tăng huyết áp, nguy cơ dẫn đến máu nhiễm mỡ. Tuy nhiên nếu quá gầy do thiếu dinh dưỡng cũng khiến bạn dễ bị huyết áp thấp. Do đó hãy duy trì cân nặng ở mức phù hợp để chỉ số huyết áp được ổn định;
Tâm lý ổn định: thường xuyên lo âu, buồn phiền, căng thẳng cũng làm ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch. Vì vậy để tâm trạng luôn tích cực, bạn hãy thường xuyên ra ngoài tập thể dục, đi dạo và làm những điều mình thích, tránh làm việc căng thẳng quá sức;
Theo dõi huyết áp thường xuyên bằng máy đo huyết áp tại nhà.
Tình trạng hạ hay tăng huyết áp nếu không được kiểm soát kịp thời và phòng ngừa ngay từ sớm có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm. Đặc biệt bệnh về huyết áp đang ngày càng trẻ hóa, không chỉ có người cao tuổi mới bị bệnh về huyết áp mà những người trẻ sau 30 tuổi cũng có thể mắc bệnh. Do đó việc tầm soát các bệnh lý huyết áp cần là điều nên làm đối với tất cả mọi người, nhất là sau độ tuổi 35.
|
medlatec
| 1,128
|
Trẻ bị tiêu chảy do Rotavirus có đáng lo ngại hay không?
Tiêu chảy cấp do Rotavirus là một bệnh lý thường gặp và phổ biến ở trẻ nhỏ. Bệnh có tỷ lệ mắc và gây tử vong cao thứ 2 ở trẻ chỉ sau nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính. Vậy tiêu chảy do rotavirus nguy hiểm như thế nào và làm sao để phát hiện? Cùng đi tìm câu trả lời ở bài viết dưới đây nhé.
1. Tiêu chảy cấp do Rotavirus là bệnh lý gì?
Virus Rota là nguyên nhân gây nên tình trạng nhiễm trùng đường ruột hay còn gọi là Tiêu chảy cấp ở hầu hết trẻ dưới 5 tuổi. Hằng năm, Tiêu chảy cấp có thể gây tử vong hơn 600.000 trẻ trên toàn thế giới, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Virus tấn công nhanh chóng vào hệ tiêu hóa, khiến cho trẻ bị nôn ói nhiều, đi ngoài, mất nước trầm trọng, nếu không được bù nước kịp thời có thể dẫn tới tử vong.
Sau khi trẻ bị nhiễm virus từ 1 đến 3 ngày, các triệu chứng tiêu chảy bắt đầu xuất hiện. Đầu tiên trẻ sẽ bị sốt cao trên 39 độ, quấy khóc do khó chịu, nôn, sau đó là tiêu chảy và sốt. Tình trạng nôn và tiêu chảy có thể tới 20 lần trong ngày, phân lỏng toàn nước, có màu xanh dưa cải.
Đa số trẻ bị tiêu chảy đều mất một lượng nước và chất điện giải khá lớn, cần phải nhập viện để điều trị. Nếu không được bù nước kịp thời sẽ rất nguy hiểm đến tính mạng. Các triệu chứng của sự mất nước như khô miệng, mắt trũng, da khô, đi tiểu ít và thường hay buồn ngủ li bì. Các bậc phụ huynh nên chú ý bù nước và điện giải phù hợp cho bé.
Bệnh thường kéo dài khoảng 3 - 9 ngày, tuy nhiên thời gian hồi phục thậm chí có thể vài tuần. Sau khi hồi phục, trẻ vẫn có thể bị suy dinh dưỡng, sút cân, giảm sức đề kháng và dễ mắc các bệnh lý kèm theo khác.
2. Virus rota thường lây truyền như thế nào?
Virus rota có thể tồn tại rất lâu trong môi trường sống và có sức đề kháng cao, do vậy khả năng lây nhiễm của virus này khá lớn. Nguồn bệnh của virus có thể là người và một số động vật như bò, khỉ, chó,...
Đường lây truyền chủ yếu của virus rota là đường phân - miệng, ngoài ra có thể lây qua đường hô hấp. Phân của trẻ mắc rotavirus đi ra môi trường bên ngoài gây ô nhiễm nguồn nước, các vật dụng xung quanh. Chúng tồn tại trên bề mặt bàn ghế, sàn nhà, đồ chơi,...
Nếu trẻ không rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, virus sẽ lây qua đường miệng khi trẻ ngậm tay hoặc ngậm các đồ vật. Đặc biệt là các bé nhỏ từ 3 đến 24 tháng thường có xu hướng ngậm tay hoặc chưa biết rửa tay, do đó virus Rota dễ dàng tấn công hơn.
Dưới đây là một số các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc virus Rota bạn cần chú ý như:
- Trẻ có sức đề kháng kém, hệ miễn dịch yếu, suy dinh dưỡng thấp còi.
- Trẻ không rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
- Trẻ bú bình, ăn sữa ngoài không đảm bảo có nguy cơ nhiễm cao hơn so với việc bú sữa mẹ hoàn toàn.
- Đồ ăn không hợp vệ sinh, ô nhiễm, thiu hỏng.
- Nguồn nước uống và sinh hoạt bị ô nhiễm hoặc để quá lâu bên ngoài.
- Bảo mẫu hoặc người trông trẻ không giữ vệ sinh chân tay, dẫn đến việc lây nhiễm virus cho bé thông qua làm đồ ăn, thức uống, thay tã,...
- Việc xử lý phân và chất thải không đúng quy định cũng là một yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm virus.
3. Làm sao để phát hiện và cách phòng tránh rotavirus như thế nào?
Để chẩn đoán chính xác bệnh, ngoài những triệu chứng lâm sàng như sốt, nôn, tiêu chảy kéo dài, mất nước,... cần phải dựa vào những kỹ thuật cận lâm sàng để xét nghiệm chẩn đoán. Hiện nay phương pháp thông dụng và phổ biến nhất đó là xét nghiệm phân test nhanh giúp phát hiện kháng nguyên của virus Rota.
Mẫu phân được bác sĩ khuyên nên lấy vào thời gian đầu sau khi bị tiêu chảy, hướng dẫn trẻ đi vệ sinh vào bô sạch, sau đó lấy phân vào lọ đựng sạch có nắp đậy. Thông thường khi trẻ bị tiêu chảy thì phân lỏng nhiều nước, tuy nhiên cũng nên hạn chế lấy mẫu phân quá nhiều nước và dính giấy vệ sinh hay các tạp chất khác.
Mẫu phân sau đó cần phải được vận chuyển nhanh chóng về phòng xét nghiệm để tiến hành phân tích. Đây là một xét nghiệm đơn giản và có độ nhạy cao phát hiện chính xác sự có mặt của kháng nguyên virus trong phân. Từ đó giúp hỗ trợ bác sĩ trong việc đưa ra phương án điều trị nhanh chóng, kịp thời, tránh những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến tính mạng.
Bệnh tiêu chảy do rotavirus được hạn chế nếu chúng ta chủ động phòng tránh đúng cách. Một số biện pháp phòng ngừa cần thiết cần lưu ý như:
- Rửa tay thường xuyên trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, nếu trẻ còn nhỏ cần hướng dẫn trẻ rửa tay đúng cách để hạn chế sự lây nhiễm virus.
- Cho trẻ bú sữa hoàn toàn hoặc hạn chế bú bình.
- Thường xuyên vệ sinh nguồn nước sinh hoạt, chế biến đồ ăn sạch sẽ, tránh ôi thiu.
- Giữ gìn vệ sinh không gian sống, đặc biệt là nơi trẻ thường xuyên chơi như bàn ghế, sàn nhà, đồ chơi,... không để trẻ bò trên sàn nhà bẩn, ngậm tay, ngậm đồ chơi.
- Trẻ trên 2 tháng tuổi cần được bác sĩ tư vấn uống vacxin dự phòng virus Rota.
- Nếu trẻ bị bệnh cần phải tuân thủ tuyệt đối theo phác đồ điều trị, không sử dụng bất cứ loại thuốc nếu chưa được sự đồng ý của bác sĩ đồng thời cho trẻ nghỉ học ở nhà đến khi khỏi bệnh, tránh lây lan đến các bé khác.
Hãy nhanh tay liên hệ để chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình ngay thôi nào.
|
medlatec
| 1,101
|
Cảnh giác khi bà bầu bị sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết ở thai kỳ nếu không được điều trị đúng cách có thể dẫn tới biến chứng sảy thai, sinh non, gây hại cho sức khỏe thai nhi. Vì vậy cần cảnh giác khi bà bầu bị sốt xuất huyết.
Sốt xuất huyết Dengue là gì?
Sốt xuất huyết Dengue là bệnh sốt xuất huyết được gây ra do virus Dengue. Virus này có 4 chủng huyết thanh khác nhau là: DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Nếu nhiễm với chủng virus nào, thì chỉ có khả năng tạo nên miễn dịch suốt đời với chủng virus đó.
Sốt xuất huyết có thể ảnh hưởng đến thai kỳ do 2 triệu chứng chính là sốt và xuất huyết. Sốt xuất huyết trong thai kỳ thường gặp vào 3 tháng giữa và 3 tháng cuối.
Triệu chứng sốt xuất huyết ở bà bầu
Sốt xuất huyết trong thời kì mang thai có những triệu chứng rất giống với cảm cúm. Vì vậy, người bệnh rất dễ nhầm tưởng mình bị cảm cúm.
Mẹ bầu bị sốt xuất huyết thường bị đột ngột với sốt cao, mệt mỏi, nhức đầu, đau sau hốc mắt, kèm theo đau họng, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị và tiêu chảy. Ngoài các triệu chứng viêm hô hấp như trên, người bệnh còn đau họng, viêm long, xuất tiết, đau mỏi cơ xương khớp gần giống như một số bệnh khác.
Bà bầu bị sốt xuất huyết phải làm sao?
Bệnh sốt xuất huyết cho đến nay vẫn chưa có thuốc đặc hiệu để điều trị. Mặt khác, điều trị bệnh cho bà bầu thường rất khó khăn. Mẹ bầu cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, thậm chí nên nhập viện để được bác sĩ theo dõi thường xuyên thận trọng khi sử dụng thuốc vì sợ tác dụng phụ của thuốc đối với thai nhi.
Nguy cơ biến chứng nguy hiểm khi bà bầu mắc sốt xuất huyết
– Nếu mẹ bầu bị sốt xuất huyết, thì cả mẹ và thai nhi đều có thể bị đe dọa đến tính mạng vì bệnh khó điều trị hơn so với người bình thường.
– Sốt xuất huyết trong thai kỳ có thể gây sẩy thai, sinh non, thai nhẹ cân, tỷ lệ rất nhỏ mẹ có thể truyền virus sang thai.
– Các bà bầu có thể xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng, chảy máu đường tiêu hoá do tình trạng giảm tiểu cầu. Nếu diễn tiến nặng hơn có thể bị tăng men gan, tràn dịch ổ bụng hay màng phổi, màng tim hoặc sốc giảm thể tích máu, dễ dẫn đến nhau bong non, thai chết lưu trong tử cung hay thậm chí mẹ tử vong.
– Sốt xuất huyết khi mang thai thường khó chẩn đoán hơn người bình thường do tình trạng pha loãng máu lúc mang thai làm che lấp tình trạng cô đặc máu.
– Sốt xuất huyết lúc chuyển dạ có thể băng huyết sau sinh do bệnh làm giảm tiểu cầu, một yếu tố của quá trình đông máu. Nếu bạn chuyển dạ trong khi bị bệnh sốt xuất huyết, nhất là ở ngày thứ 3 và thứ 5 của sốt, thì rất dễ bị băng huyết. Nặng hơn nữa là tình trạng rối loạn đông máu dẫn đến nguy cơ tử vong cho bà bầu và thai.
Với mong muốn chung tay cùng cộng đồng nhanh chóng đẩy lùi đại dịch SXH, Bệnh
Ngoài ra, bệnh viện còn có đội ngũ bác sĩ giỏi và giàu kinh nghiệm sẵn sàng nỗ lực ở mức cao nhất để điều trị cho các bệnh nhân.
Trong suốt quá trình điều trị, bệnh nhân sẽ được đội ngũ điều dưỡng viên chăm sóc chu đáo, tận tình.
Cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết khi mang thai
Để tránh tình trạng mắc bệnh sốt xuất huyết khi mang thai, các mẹ hãy phòng tránh bệnh ngay từ những tháng thai kì đầu. Cụ thể như sau:
– Chủ động phòng ngừa sốt xuất huyết bằng cách dọn dẹp nơi muỗi sinh sôi như phát quang bụi rậm, sắp xếp đồ đạc ngăn nắp, thoáng. Không để ao tù, nước đọng trong chum, thùng,…
– Tránh muỗi đốt bằng cách nằm ngủ hay sinh hoạt trong mùng, màn ở những vùng có mật độ muỗi cao.
– Nên uống nhiều nước, ăn nhiều hoa quả có nhiều vitamin C, không tự ý dùng thuốc hạ sốt khi chưa rõ nguyên nhân.
– Đặc biệt, bà bầu nên đi khám ngay khi có các triệu chứng nghi ngờ như sốt, chảy máu răng, chảy máu cam, xuất huyết dưới da hay đau cơ, đau khớp, đau họng, viêm long, xuất tiết,…Nếu nghi ngờ sốt xuất huyết phải nhập viện để được theo dõi và điều trị.
|
thucuc
| 820
|
Công dụng thuốc Romenam
Romenam thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm được sử dụng để điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em do các vi khuẩn nhạy cảm với meropenem. Dưới đây là thông tin chi tiết về thuốc Romenam là thuốc gì và lưu ý khi sử dụng.
1. Romenam là thuốc gì?
Thuốc Romenam được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, có thành phần chính là Meropenem Trihydrate hàm lượng 1g.Meropenem là kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm Carbapenem, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn.Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng với vi khuẩn gram âm, gram dương, ưa khí, kỵ khí và cả các vi khuẩn tiết beta - lactamase.Vi khuẩn Gram dương: S.pneumoniae, S.pyogenes, S. agalactiae, Staphylococcus aureus, Enterococcus faecalis (không bao gồm chủng kháng Vancomycin).Vi khuẩn Gram âm: Escherichia coli, Salmonella, Shigella, Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết beta-lactamase), Pseudomonas aeruginosa (Trực khuẩn mủ xanh), Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae, Neisseria meningitidis .Vi khuẩn kỵ khí: Vi khuẩn Bacteroides như B.thetaitaomicron, B.fragilis, Peptostreptococcus.
2. Thuốc Romenam có tác dụng gì?
Meropenem tiêm tĩnh mạch (IV) được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em do các loại vi khuẩn nhạy cảm với meropenem như:Viêm phổi, viêm phổi bệnh viện.Nhiễm khuẩn tiết niệu.Nhiễm khuẩn ổ bụng.Nhiễm khuẩn phụ khoa: viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung.Nhiễm khuẩn da và mô mềm.Viêm màng não.Nhiễm khuẩn huyết.Điều trị theo kinh nghiệm với đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc kháng virus hoặc kháng nấm khác trong trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn ở người lớn bị sốt giảm bạch cầu.Không sử dụng Romenam trong trường hợp mẫn cảm với Meropenem hay bất kỳ loại kháng khuẩn nhóm carbapenem nào khác.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Romenam
Liều lượng và thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào mức độ, loại nhiễm khuẩn cũng như tình trạng của bệnh nhân.Liều khuyến cáo ở người như sau:Meropenem 500mg mỗi 8 giờ/ lần trong trường hợp viêm phổi, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn phụ khoa (viêm nội mạc tử cung), nhiễm khuẩn da và mô mềm.Meropenem 1g mỗi 8 giờ/ lần trong trường hợp viêm phúc mạc, viêm phổi bệnh viện, các nghi ngờ nhiễm khuẩn ở người bệnh giảm bạch cầu, nhiễm khuẩn huyết.Viêm màng não, bệnh xơ hóa nang: liều khuyến cáo là 2g mỗi 8 giờ/ lần. Cũng như các loại kháng sinh khác, khi sử dụng meropenem đơn trị liệu cần thận trọng trong trường hợp nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới trầm trọng do Pseudomonas aeruginosa. Khuyến cáo nên thường xuyên xét nghiệm độ nhạy cảm của Meropenem trong điều trị nhiễm khuẩn do Pseudomonas aeruginosa.Cần chỉnh liều thuốc phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin ở bệnh nhân suy thận.Đối với người cao tuổi có chức năng thận bình thường hay độ thanh thải creatinin > 50ml/ phút thì không cần chỉnh liều.Không cần chỉnh liều đối với người bị suy gan.Trẻ em:Trẻ từ 3 tháng đến 12 tuổi: Liều khuyến cáo 10 - 20mg/ kg mỗi 8 giờ/ lần.Trẻ có cân nặng > 50kg: Khuyến cáo dùng liều như người lớn.Viêm màng não: Dùng liều 40mg/ kg mỗi 8 giờ/ lần.Chưa có kinh nghiệm dùng thuốc cho trẻ em suy giảm chức năng thận.
4. Tác dụng phụ của thuốc Romenam
Khi sử dụng thuốc Romenam có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Phản ứng tại nơi tiêm như đau tại nơi tiêm, viêm tĩnh mạch huyết khối.Phản ứng dị ứng toàn thân như các biểu hiện phản vệ, phù mạch.Các phản ứng trên da như ngứa, phát ban, mề đay. Các phản ứng nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử da nhiễm độc hiếm gặp.Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy hoặc viêm đại tràng giả mạc.Tăng hoặc giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu và bạch cầu đa nhân trung tính có thể hồi phục. Hiếm khi xảy ra thiếu máu tán huyết. Phản ứng Coombs trực tiếp hay gián tiếp dương tính có thể xảy ra ở một số bệnh nhân.Ảnh hưởng đến chức năng gan: Tăng transaminase, bilirubin, phosphatase kiềm, lactic dehydrogenase LDH huyết thanh đơn thuần hay phối hợp.Ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương như nhức đầu, dị cảm, co giật. Nhiễm Candida vùng miệng hoặc âm đạo.
5. Tương tác với thuốc Romenam
Khi dùng phối hợp Romenam có thể tương tác với các thuốc sau:Liên kết của meropenem với protein huyết tương khá thấp (2%), do đó về cơ bản sẽ không có sự tương tác với các thuốc khác do sự phân tách khỏi protein huyết tương.Không nên dùng cùng với probenecid do hai thuốc này cạnh tranh nhau trong bài tiết chủ động qua ống thận, từ đó ức chế sự bài tiết của meropenem, làm tăng thời gian bán hủy và nồng độ meropenem trong huyết tương.Không nên phối hợp meropenem với acid valproic do làm giảm nồng độ acid valproic trong huyết thanh, làm giảm hiệu quả điều trị.
6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Romenam
Khi sử dụng thuốc Romenam, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Có thể xảy ra dị ứng chéo giữa các kháng sinh carbapenem khác với các kháng sinh dòng beta-lactam (penicillin, cephalosporin). Trước khi bắt đầu sử dụng meropenem, nên hỏi kỹ tiền sử các phản ứng quá mẫn với các kháng sinh dòng beta-lactam. Nên thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng có tiền sử quá mẫn này. Nếu xuất hiện phản ứng dị ứng với meropenem, nên ngưng thuốc và có biện pháp xử lý kịp thời.Khi sử dụng cho người bệnh bị tổn thương gan cần theo dõi thường xuyên nồng độ transaminase và bilirubin máu.Cũng như các kháng sinh khác, khi dùng thuốc có thể gây tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, vì vậy cần theo dõi sát bệnh nhân.Không khuyến cáo sử dụng Meropenem trong trường hợp nhiễm trùng do các Staphylococcus đề kháng với methicillin.Trên lâm sàng, khi sử dụng thuốc hiếm khi gây viêm đại tràng giả mạc từ mức độ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Cần thận trọng khi kê đơn cho người bệnh có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Đặc biệt là cần xem xét chẩn đoán viêm đại tràng giả mạc khi người bệnh bị tiêu chảy liên quan đến sử dụng Meropenem, cũng cần xem xét đến các nguyên nhân khác.Thận trọng khi sử dụng phối hợp với các thuốc có khả năng gây độc với thận.Không khuyến cáo sử dụng Meropenem cho trẻ em dưới 3 tháng tuổi do hiệu quả và sự dung nạp của thuốc chưa được xác định. Chưa có kinh nghiệm sử dụng cho trẻ em bị rối loạn chức năng gan, thận.Tính an toàn của thuốc đối với phụ nữ mang thai chưa được kiểm chứng. Không nên sử dụng Meropenem cho phụ nữ mang thai và người đang cho con bú, trừ khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị và các nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi hoặc trẻ nhỏ.Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.Ngoài những thông tin trên nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Romenam, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
|
vinmec
| 1,278
|
Đừng chủ quan nếu bạn bị chảy máu khi sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết là căn bệnh truyền nhiễm không còn quá xa lạ đối với người dân Việt Nam. Bệnh xảy ra chủ yếu ở các quốc gia có điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa như nước ta, đặc biệt là vào mùa mưa. Nhiều bệnh nhân phải đối mặt với tình trạng chảy máu khi sốt xuất huyết, đây có phải vấn đề nghiêm trọng hay không?
1. Tìm hiểu chung về bệnh sốt xuất huyết
Tỷ lệ người mắc bệnh sốt xuất huyết có xu hướng tăng nhanh khi bước vào mùa mưa, bởi vì đây là điều kiện thuận lợi để tác nhân gây bệnh sinh sôi và phát triển. Trong đó, Dengue chính là loài vi rút gây ra căn bệnh truyền nhiễm kể trên, chúng có khả năng tấn công cơ thể con người cực mạnh.
Vi rút Dengue có thể lây truyền bệnh bằng nhiều con đường khác nhau, đặc biệt là thông qua muỗi vằn mang mầm bệnh. Nếu chúng ta không chủ động phòng tránh sự sinh sôi của muỗi truyền bệnh, tỷ lệ người mắc sốt xuất huyết có xu hướng tăng nhanh và rất khó kiểm soát.
Khi mắc sốt xuất huyết, bệnh nhân sẽ trải qua những giai đoạn như thế nào? Thông thường, bệnh sẽ phát triển thông qua 3 giai đoạn, đó là: giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm và thời gian phục hồi.
Ở mỗi giai đoạn, bệnh nhân sẽ đối mặt với nhiều triệu chứng khác nhau, bạn cần theo dõi và có biện pháp chăm sóc sức khỏe phù hợp, hiệu quả nhất. Nếu không may xuất hiện tình trạng chảy máu khi sốt xuất huyết, bệnh nhân nên làm gì?
2. Hiện tượng chảy máu khi sốt xuất huyết
Chắc hẳn mọi người sẽ rất lo lắng khi phát hiện mình bị chảy máu trong thời gian mắc bệnh sốt xuất huyết. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng kể trên, liệu chúng có gây nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng bệnh nhân hay không?
2.1. Triệu chứng thường gặp
Thông thường, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu trong giai đoạn hạ sốt, hiện tượng này còn được biết đến với tên gọi “xuất huyết”. Đây là dấu hiệu cho biết mạch máu, mạch bạch huyết của người bệnh đang bị tổn thương nghiêm trọng. Tình trạng này có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào, bao gồm cả trẻ nhỏ và người trưởng thành. Chính vì thế, mọi người nên chăm sóc và quan tâm nhiều hơn tới sức khỏe của bản thân.
Một số biểu hiện chảy máu khi sốt xuất huyết thường gặp đó là chảy máu ở nướu hoặc mũi chảy máu cam. Các triệu chứng này tương đối nhẹ và các bác sĩ có thể kiểm soát tốt vấn đề trên. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể bị xuất huyết dưới da, biểu hiện thường thấy chính là những vết bầm bất ngờ xuất hiện dù bạn không va chạm vào đâu. Hoặc chị em phụ nữ sẽ có kinh sớm hơn so với chu kỳ bình thường, kỳ kinh nguyệt kéo dài.
2.2. Triệu chứng nghiêm trọng
Tuy nhiên, chúng ta tuyệt đối không được chủ quan với tình trạng kể trên. Thực tế, khá nhiều bệnh nhân trải qua tình trạng xuất huyết nghiêm trọng, khó kiểm soát lượng máu chảy ồ ạt. Trong đó, triệu chứng có thể xảy ra là huyết tương đột ngột thoát khỏi mạch máu, huyết áp tụt xuống thấp,… Một số trường hợp bị xuất huyết nặng ở hệ tiêu hóa, phổi và thậm chí là não.
Trong tình huống này, nếu các bác sĩ không kịp thời phát hiện và xử lý, tính mạng của bệnh nhân sẽ bị đe dọa nghiêm trọng.
3. Nguyên nhân gây hiện tượng chảy máu khi sốt xuất huyết
Chắc hẳn mọi người đều thắc mắc không biết hiện tượng chảy máu khi sốt xuất huyết xảy ra vì nguyên nhân nào? Nhìn chung, xuất huyết là biểu hiện thường xảy ra đối với người bệnh trong giai đoạn hạ sốt. Tình trạng xuất huyết nhẹ không quá nguy hiểm, ảnh hưởng tới sức khỏe hay tính mạng của người bệnh.
Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng chảy máu dưới da đó là vì lượng tiểu cầu suy giảm đáng kể, chúng hoạt động kém hiệu quả hơn so với bình thường. Trong cơ thể chúng ta, tiểu cầu vốn giữ vị trí cực kỳ quan trọng, chúng tham gia trực tiếp vào quá trình đông máu. Một khi chức năng và số lượng tiểu cầu suy giảm, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với tình trạng xuất huyết nhẹ.
Bên cạnh đó, nhiều bạn không khỏi lo lắng về tình trạng chảy máu khi sốt xuất huyết xảy ra ở dạ dày. Đây là biểu hiện tương đối nguy hiểm và cần được xử lý, can thiệp kịp thời.
Lý do chính khiến hiện tượng xuất huyết niêm mạc xảy ra đó là bệnh nhân đang đối mặt với tình trạng sốc diễn ra trong một thời gian tương đối dài. Nếu bạn không phát hiện và đi điều trị sớm, bệnh tình sẽ trở nên tồi tệ và đe dọa trực tiếp tính mạng của người bệnh.
4. Hiện tượng chảy máu khi bị sốt xuất huyết có đáng lo hay không?
Bệnh nhân không thể giấu được sự lo lắng khi phát hiện mình bị xuất huyết, liệu tình trạng này có gây nguy hiểm tới tính mạng của họ hay không?
Tùy vào tình trạng của mỗi bệnh nhân, họ nên được theo dõi bởi các bác sĩ chuyên khoa để có thể kịp thời chữa trị, xử lý trong những tình huống nguy hiểm. Bởi vì hiện tượng chảy máu khi sốt xuất huyết khiến bệnh nhân có nguy cơ rơi vào tình trạng thiếu máu và mất nước trầm trọng. Đặc biệt, những người bị xuất huyết tiêu hóa, họ cần được đưa tới bệnh viện càng sớm càng tốt.
5. Chăm sóc bệnh nhân sốt xuất huyết
Đối với bệnh nhân sốt xuất huyết, việc chăm sóc sức khỏe cẩn thận, chu đáo sẽ giúp họ nhanh chóng bình phục, lấy lại sức khỏe. Đầu tiên, người bệnh cần dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, thư giãn, hạn chế tối đa những căng thẳng, mệt mỏi trong cuộc sống.
Ngoài ra, người nhà nên bổ sung chất dinh dưỡng thiết yếu cho bệnh nhân bị sốt xuất huyết, cho họ uống nhiều nước để cơ thể không rơi vào tình trạng mất nước nghiêm trọng.
Đặc biệt, chúng ta không thể để bệnh nhân sử dụng thuốc kháng sinh bừa bãi, tốt nhất hãy đưa họ đi khám và thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ. Có như vậy, sức khỏe người bệnh mới phục hồi nhanh chóng, hạn chế những biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra.
|
medlatec
| 1,163
|
Lý giải nguyên nhân bị đau mạn sườn bên trái khi mang thai
Mang thai là một hành trình hạnh phúc nhưng cũng không khỏi khó khăn đối với người phụ nữ vì họ phải trải qua rất nhiều sự thay đổi khó chịu. Trong số đó, tình trạng hay bị đau mạn sườn bên trái khi mang thai tương đối phổ biến, gây tâm lý mệt mỏi và làm suy giảm chất lượng cuộc sống của mẹ bầu. Hiểu rõ nguyên nhân gây ra tình trạng này sẽ giúp mẹ bầu bớt lo lắng và biết cách chủ động vượt qua nó.
1. Tại sao phụ nữ bị đau mạn sườn bên trái khi mang thai?
Đau mạn sườn bên trái khi mang thai là hiện tượng không hiếm gặp ở mẹ bầu, thường xuất hiện vào tam cá nguyệt thứ 2 của thai kỳ (nhất là từ tuần thứ 26). Cơn đau ở mỗi người có tính chất và mức độ khác nhau, hay gặp khi mẹ bầu ngồi hoặc nhoài người về trước.
Nguyên nhân khiến cho mẹ bầu bị đau mạn sườn bên trái khi mang thai chủ yếu là do:
1.1. Tử cung mở rộng
Quá trình lớn lên của thai nhi khiến cho vùng cơ quanh mạn sườn của mẹ bị căng ra. Chính vì thế mà đôi khi mẹ sẽ có những cơn đau đột ngột ở mạn sườn bên trái. Đây cũng là nguyên nhân thường gặp nhất ở các mẹ bầu.
1.2. Chứng ợ nóng
Để chuẩn bị cho quá trình sinh nở diễn ra thuận lợi, trong suốt thai kỳ, hormone relaxin sẽ được giải phóng. Chính vì thế mà quá trình tiêu hóa bị chậm lại, axit dạ dày tiết ra nhiều hơn và sinh ra chứng ợ nóng. Bị đau mạn sườn khi mang thai là kết quả của chứng ợ nóng trong thai kỳ.
1.3. Vị trí nằm của thai nhi
Kết thúc tam cá nguyệt thứ hai là lúc phần đầu của thai nhi quay về phía cổ tử cung còn bàn chân thì quay về mạn sườn của mẹ. Sự thay đổi này vô tình tạo ra áp lực lên mạn sườn và làm cho mẹ bầu bị đau mạn sườn bên trái.
Mặt khác, chuyển động tay chân của thai nhi sẽ là tác nhân khiến cho cơn đau ngày càng dữ dội hơn. Cũng vì thế mà nhiều thai phụ sẽ thấy mình bị đau nhiều ở phía dưới ngực.
1.4. Sự phát triển của ngực
Mang thai là giai đoạn cơ thể người phụ nữ trải qua nhiều thay đổi nhất, đặc biệt là kích thước của vòng ngực. Cũng vì điều này mà mẹ bầu rất dễ bị đau ở mạn sườn bên trái, lưng và vai. Sự phát triển của ngực cũng tạo ra áp lực lên cơ mạn sườn nên mẹ bầu càng dễ cảm nhận được cơn đau.
1.5. Sự thay đổi của nội tiết tố
Trong thai kỳ, Progesterone là loại hormone cần có để xuất hiện cơn co tử cung, làm mềm, làm giãn cơ của dây chằng để giúp quá trình sinh nở về sau trở nên thuận lợi. Tuy nhiên chính điều này lại khiến cho các cơ khớp trở nên lỏng lẻo và kết quả là mẹ bầu bị đau mạn sườn bên trái khi mang thai.
1.6. Quá căng thẳng
Căng thẳng được xem là yếu tố góp phần gây nên nhiều cơn đau ở các vị trí khác nhau trên cơ thể. Do đó nếu mẹ bầu quá căng thẳng trong thai kỳ thì có thể gặp hiện tượng đau ở mạn sườn bên trái.
2. Khi mang thai bị đau mạn sườn bên trái, nên làm gì?
Nếu bị đau mạn sườn bên trái trong thời gian dài hoặc ngày càng tăng về mức độ, về tần suất xuất hiện cơn đau thì mẹ bầu nên trao đổi với bác sĩ sản khoa để có những kiểm tra cần thiết. Tùy vào tính chất, giai đoạn xảy ra cơn đau mà bác sĩ sẽ có những chỉ định phù hợp.
Để giảm thiểu cơn đau mạn sườn bên trái tại nhà, mẹ bầu có thể thực hiện một số giải pháp sau:
- Không ngồi quá lâu trên xe hơi hay bàn làm việc để tránh tạo áp lực lên xương sườn.
- Sau mỗi 45 phút nên đứng lên đi lại hoặc cử động, tránh ngồi mãi một chỗ.
- Điều chỉnh lại tư thế sao cho toàn thân thẳng đứng, lưng hơi ngả ra phía sau khi ngồi để giảm áp lực cho xương sườn, nếu đau quá có thể nằm nghỉ trên bề mặt hơi cao chút để giảm đau.
- Dựa vào một quả bóng tập yoga sau đó thực hiện một số bài tập có tác dụng kéo duỗi cơ thể. Chú ý vào các động tác ở ngực vì nó sẽ giúp xoa dịu cơn đau mạn sườn trái rất tốt.
- Dùng túi chườm nóng hoặc lạnh đặt lên vị trí cảm thấy đau. Việc làm này giúp giảm bớt nút thắt trong cơ nên nhờ đó sẽ giúp làm dịu cơn đau và khiến mẹ bầu cảm thấy thoải mái hơn. Nếu không có túi chườm mẹ bầu có thể tắm nước ấm cũng sẽ đạt được công dụng tương tự.
- Mặc trang phục rộng rãi thay vì những bộ đồ bó sát vì nó sẽ giúp mẹ bầu có được cảm giác dễ chịu hơn.
- Massage nhẹ nhàng phần bụng và lưng cũng hỗ trợ giảm cơn đau mạn sườn trái tương đối hiệu quả.
- Dùng gối ôm chuyên dụng cho mẹ bầu để cải thiện liên kết của cơ thể khi nằm, giúp giảm áp lực cho mạn sườn cùng các mô lân cận nhờ đó mà giảm được cơn đau ở mạn sườn bên trái.
Hầu hết các trường hợp bị đau mạn sườn bên trái khi mang thai là do tác động của sự biến đổi thể chất trong thai kỳ, không đáng lo ngại. Tuy nhiên vẫn có một số ít trường hợp cơn đau xuất phát từ các nguyên nhân bệnh lý như: tiền sản giật, triệu chứng HELLP, biểu hiện Budd-Chiari hay bệnh ung thư gan. Vì thế, mẹ bầu nên theo dõi tần suất, thời gian xuất hiện và mức độ của cơn đau để kịp thời thăm khám bác sĩ chuyên khoa, tránh những hệ lụy không tốt cho thai kỳ.
|
medlatec
| 1,062
|
Sau sinh bao lâu thì có kinh? hiểu rõ vấn đề quan tâm
Băn khoăn sau sinh bao lâu thì có kinh thường gặp ở các chị em. Thông tin sau đây có thể giúp chị em hiểu rõ vấn đề quan tâm.
Băn khoăn sau sinh bao lâu thì có kinh thường gặp ở các chị em.
Sau sinh bao lâu thì có kinh?
Sự xuất hiện trở lại của kinh nguyệt sau sinh báo hiệu cơ thể bạn đã bình thường lại. Khó để nói chính xác sau sinh bao lâu thì có kinh lại bởi vì thời gian kỳ nguyệt san xuất hiện lại khác nhau ở từng chị em. Có nhiều phụ nữ, sinh em bé xong phải mất rất lâu kinh nguyệt mới xuất hiện trở lại. Nhưng một số phụ nữ, kinh nguyệt lại đến khá sớm, điều này là hoàn toàn bình thường.
Ở những người cho con bú, chỉ 15% phụ nữ có kinh trở lại sau 6 tuần. Với những người phụ nữ không cho con bú, khoảng 40% phụ nữ có kinh trở lại sau 6 tuần, và khoảng 90% phụ nữ có kinh lại từ 24 tuần sau khi sinh.
Với những người phụ nữ không cho con bú, khoảng 40% phụ nữ có kinh trở lại sau 6 tuần
Sau khi sinh đa số chị em sẽ thấy có hiện tượng kinh nguyệt không đều, thậm chí là khác hẳn với các chu kỳ kinh trước khi sinh con. Sự bất thường kinh nguyệt này là bình thường, chỉ có một phần nhỏ phụ nữ sẽ có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn như trước.
Một số lưu ý tránh thai trong thời gian chưa xuất hiện kinh nguyệt sau sinh
– Một số mẹ cho con bú áp dụng sự mất kinh này như một biện pháp tránh thai. Trong 6 tháng đầu sau sinh, nếu cho con bú hoàn và không có kinh thì người phụ nữ rất ít nguy cơ có thai, nguyên nhân là do khi cho con bú, prolactin gia tăng sẽ ức chế sự rụng trứng. Sau 6 tháng, hiệu quả tránh thai giảm xuống, cần phải áp dụng một biện pháp tránh thai khác an toàn hơn, hoặc nếu kinh nguyệt quay trở lại trong thời gian này thì cũng cần đến một phương pháp tránh thai khác. Sự xuất hiện kinh nguyệt là biểu hiện chức năng rụng trứng đã được phục hồi, tuy nhiên lưu ý lần rụng trứng đầu tiên không nhất thiết là phải sau khi xuất hiện kinh nguyệt lần đầu, mà có thể xảy ra trước khi kinh nguyệt xuất hiện.
– Những chị em không cho con bú mẹ hoàn toàn, chưa thấy kinh nguyệt xuất hiện thì cần tránh thai đúng cách. Dù chưa có kinh nguyệt nhưng vẫn có thể bị rụng trứng và hoàn toàn có thể mang thai trở lại. Chính vậy để đời sống sinh hoạt vợ chồng an toàn nên có những biện pháp phòng tránh thai khi “quan hệ” trong thời gian này.
– Trong thời gian cho con bú, mẹ có thể lựa chọn những phương pháp tránh thai như dùng bao cao su, thuốc tránh thai… tuy nhiên, các mẹ nên đi khám phụ khoa sau sinh, xin tư vấn của bác sỹ về các biện pháp tránh thai thích hợp. Khám sau khi sinh rất quan trọng giúp các mẹ hiểu hơn về sức khỏe của mình.
mẹ nên đi khám phụ khoa sau sinh, xin tư vấn của bác sỹ về các biện pháp tránh thai thích hợp.
|
thucuc
| 601
|
Thủ phạm gây hội chứng ruột kích thích
Hội chứng ruột kích thích có thể gây khó chịu và những biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng sức khỏe. Vì thế cần phát hiện và ngăn ngừa những thủ phạm gây hội chứng ruột kích thích.
1. Thủ phạm gây hội chứng ruột kích thích
Không biết chính xác những gì gây ra hội chứng ruột kích thích. Thành của ruột được lót bằng lớp cơ, co và thư giãn phối hợp ở mỗi nhịp khi chúng di chuyển thức ăn từ dạ dày qua đường ruột vào trực tràng. Nếu có hội chứng ruột kích thích, các cơn co thắt có thể mạnh hơn và kéo dài hơn bình thường. Thực phẩm bắt buộc qua đường ruột nhanh hơn, gây ra khí, đầy hơi và tiêu chảy. Một số thủ phạm gây hội chứng ruột kích thích có thể kể đến như sau:
Thực phẩm có thể gây hội chứng ruột kích thích
2. Phòng ngừa hội chứng ruột kích thích
Để phòng ngừa hội chứng ruột kích thích có thể thực hiện một số lưu ý sau:
Thử nghiệm với chất xơ: Khi có hội chứng ruột kích thích, chất xơ có thể là một phước lành hỗn hợp. Nó giúp giảm táo bón nhưng cũng có thể làm cho hơi và đau bụng nặng hơn. Thực phẩm có chứa chất xơ là ngũ cốc, trái cây, rau, đậu.
Tránh một số loại thực phẩm: Những loại thực phẩm làm triệu chứng trở nên nặng hơn thì nên hạn chế. Rượu, sô cô la, đồ uống có caffein như cà phê và nước ngọt, thuốc có chứa các sản phẩm sữa cà phê, và các chất ngọt không đường như sorbitol hoặc mannitol là các thủ phạm làm cho triệu chứng nặng hơn. Chất béo, nhai kẹo cao su, ống hút là nguyên nhân gây ra đầy hơi, chướng bụng.
Khám sức khỏe định kỳ thường xuyên ngừa nguy cơ bệnh lý ruột kích thích
|
thucuc
| 335
|
Dán sứ Veneer Diamond có tốt không?
Dán sứ Veneer Diamond là cái tên không còn xa lạ ở thời điểm hiện tại. Veneer Diamond này thuộc dòng dán sứ Veneer, được ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng một cách hoàn hảo. Vậy hiệu quả của nó có thật sự như mong đợi? Chúng ta hãy cùng tham khảo ngay những nội dung sau đây để biết được câu trả lời.
1. Tìm hiểu chung về dán sứ Veneer Diamond
Veneer Diamond thuộc dòng dán răng sứ Veneer
Veneer Diamond còn có tên gọi là Veneer kim cương. Đây là một loại dán sứ cao cấp đang rất phổ biến. Về cấu tạo, Veneer Diamond được chế tạo từ sứ Zirconium Oxide tự nhiên. Bên ngoài miếng dán sứ được phủ thêm lớp bột kim cương mỏng. Lớp bột kim cương này có tác dụng làm tăng độ bóng, lấp lánh cho hàm răng.
Với những ai đang có mong muốn cải thiện vẻ đẹp và độ chắc khỏe của răng thì Veneer Diamond sẽ là lựa chọn phù hợp. Bên cạnh chất liệu sứ cao cấp và lớp bột kim cương, Veneer Diamond còn được áp dụng công nghệ CAD/CAM. Nhờ vậy, miếng dán sứ sở hữu một màu sắc tự nhiên, trắng sáng nổi bật.
2. Những đối tượng nên áp dụng Veneer Diamond
Cũng giống như nhiều loại dán răng sứ khác, Veneer Diamond phù hợp với một số đối tượng nhất định:
2.1 Răng bị ngả màu, ố vàng
Veneer Diamond đem lại hiệu quả tối ưu và phù hợp với một số đối tượng nhất định
Đối với trường hợp răng ngả màu, ố vàng, Veneer Diamond có thể hỗ trợ khắc phục. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ phù hợp với những hàm răng có độ ngả màu nhẹ hoặc trung bình. Do miếng dán sứ có kết cấu mỏng nhẹ nên với những tình trạng nghiêm trọng hơn khó có thể khắc phục.
2.2 Răng bị sứt, mẻ
Đối với những hàm răng bị sứt, mẻ cũng có thể sử dụng phương pháp Veneer Diamond để cải thiện. Miếng dán sứ sẽ được dùng để che phủ mặt ngoài răng. Từ đó phần ngà, tủy răng sẽ được bảo vệ, cải thiện sự ảnh hưởng từ tình trạng sứt, mẻ. Ngoài ra, trong trường hợp này, dán răng sứ cũng là biện pháp giúp nâng cao thẩm mỹ răng một cách tối ưu. Những vết sứt, mẻ sẽ được che đi, màu sắc răng cũng đồng đều và tự nhiên hơn.
2.3 Men răng bị mòn
Đối với răng, phần men răng nằm ở ngoài cùng giống như một lớp bảo hộ. Chúng đóng vai trò bảo vệ phần ngà, tủy răng khỏi những tác nhân gây hại. Một khi phần men răng bị tổn thương hay thiếu sản sẽ kéo theo sự nhạy cảm của ngà răng và tủy răng. Trong quá trình ăn uống, chúng sẽ dễ bị kích thích, gây nên cảm giác ê buốt, đau nhức. Khi gặp phải tình trạng này, người bệnh có thể sử dụng dán sứ Veneer Diamond để khắc phục.
2.4 Kẽ răng bị thưa
Kẽ răng bị thưa không chỉ làm răng nguy cơ sâu răng mà còn tác động nghiêm trọng tới tính thẩm mỹ. Một trong những phương pháp hỗ trợ cải thiện vấn đề này rất hiệu quả chính là Veneer Diamond. Tuy nhiên, Veneer Diamond chỉ nên sử dụng với tình trạng kẽ răng thưa mức độ nhẹ để lấy lại độ hài hòa, cân đối. Với những tình trạng nghiêm trọng hơn, phương pháp này khó có thể đáp ứng tốt nhu cầu của người dùng.
2.5 Sâu răng mức độ nhẹ
Thông thường, những trường hợp răng sâu sẽ phải nhờ tới hàn trám để chữa trị. Thế nhưng sau đó, ta hoàn toàn có thể áp dụng Veneer Diamond để ngăn chặn nguy cơ tái phát. Những miếng dán sứ sẽ được đặt khít với mặt răng bên ngoài. Do đó, vi khuẩn khó có thể xâm nhập, gây hại cho răng.
3. Phương pháp dán răng sứ Veneer Diamond có tốt không?
Để tìm ra đáp án cho vấn đề dán răng Veneer Diamond có tốt hay không, chúng ta hãy cùng xem qua những ưu điểm và hạn chế của phương pháp này.
3.1 Ưu điểm của dán sứ Veneer Diamond
Là một phương pháp phục hình thẩm mỹ nha khoa, Veneer Diamond đem lại hiệu quả thẩm mỹ cao. Khi ta có bất kỳ nhu cầu nào về thay đổi hình dáng, kích thước hay màu sắc của răng, dán răng Veneer Diamond đều có thể giải quyết. Veneer Diamond sẽ tạo nên hàm răng đồng đều, trắng sáng tự nhiên hơn.
Đa phần, khi thực hiện dán sứ, bọc sứ, việc mài bớt răng thật là khó tránh khỏi. Đây cũng là vấn đề rất nhiều người quan ngại. Tuy nhiên, với dán răng sứ Veneer Diamond, việc mài mô răng thật được hạn chế. Điều này giúp giảm thiểu khả năng làm tổn thương men răng. Và quan trọng hơn chính là tủy răng. Theo nghiên cứu và thống kê cho thấy, phương pháp này gần như không có tình trạng chết tủy hay phải chữa tủy.
Nhờ vào công nghệ chế tác hiện đại cùng vật liệu chế tạo cao cấp, Veneer Diamond cho ta thấy sự tinh xảo và có khả năng chịu lực lớn. Khả năng chịu lực ở những miếng dán sứ này có thể gấp tới 5 lần so với răng thật. Vậy nên, sau khi thực hiện dán răng sứ Veneer Diamond, người dùng không phải lo lắng nhiều về việc ăn uống.
Như đã nói, Veneer Diamond được sản xuất từ chất liệu sứ cao cấp. Vì vậy, những mặt dán sứ này có mức độ tương thích với cơ thể rất cao. Chúng lành tính và an toàn tối đa. Trong quá trình sử dụng, Veneer Diamond không để lại bất kỳ cảm giác khó chịu hay kích ứng nào. Toàn bộ khoang miệng sẽ được đảm bảo an toàn, không phải đối mặt với nguy cơ nhiễm màu theo thời gian.
Veneer Diamond là một trong những loại dán sứ có thời gian duy trì lâu nhất. Trung bình, tuổi thọ của những miếng dán sứ này là 15 năm. Tuy nhiên, nếu có chế độ chăm sóc phù hợp, con số này có thể lên tới 20 năm.
3.2 Hạn chế của dán sứ Veneer Diamond
Dán răng sứ Veneer Diamond nên được thực hiện bởi những nha sĩ giàu kinh nghiệm để đạt hiệu quả và an toàn
Bất kỳ phương pháp nha khoa nào cũng đều tồn tại những hạn chế riêng. Và dán răng sứ Veneer Diamond cũng vậy. Phương pháp này đem lại hiệu quả thẩm mỹ cao, tuy nhiên nó chỉ tối ưu với những hàm răng không có quá nhiều khuyết điểm. Với những tình trạng răng nghiêm trọng hơn như khớp đối đầu hay cắn chéo, niềng răng sẽ là lựa chọn phù hợp hơn.
Bên cạnh đó, quy trình thực hiện phương pháp Veneer Diamond yêu cầu cao về tay nghề nha khoa. Nếu những nha sĩ thực hiện không đủ kinh nghiệm và khả năng xử lý vấn đề có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng. Điển hình như keo dán lỏng lẻo làm hở miếng dán, miếng dán không cố định chắc chắn,…
Vừa rồi, chúng ta đã tìm hiểu về Veneer Diamond và có thể thấy phương pháp này đem lại hiệu quả khá ấn tượng. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế và chưa thực sự phù hợp với mọi đối tượng. Vì vậy, mọi người cần cân nhắc kỹ trước khi đưa ra quyết định áp dụng nhé.
|
thucuc
| 1,317
|
Tìm hiểu hội chứng bắt chẹn khớp vai mạn tính
Hội chứng bắt chẹn khớp vai mãn tính gây đau quanh vai và khó khăn trong vận động. Nếu được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ nhanh khỏi và không để lại biến chứng nguy hiểm.
1. Nguyên nhân gây hội chứng bắt chẹn vai
Hội chứng bắt chẹn vai là tình trạng khoang giữa mỏm cùng vai và các gân cơ chóp xoay bị thu hẹp, tình trạng này dẫn đến các bệnh lý vùng vai như: Đau quanh vai, viêm túi hoạt dịch, viêm gân, viêm khớp và hội chứng chóp xoay vai.Nguyên nhân dẫn đến hội chứng bắt chẹn vai gồm:Do thường xuyên phải dang tay qua đầu, vận động tay liên tục do chơi các môn thể thao có động tác ném. Khi cử động dang tay qua đầu sẽ tạo nên sự áp lực lớn ép lên gân chóp xoay, động tác này lập đi lập lại nhiều lần sẽ dẫn đến hội chứng này.Sự hình thành các gai xương, các gai xương này làm hẹp khoang dưới mỏm cùng, khớp cùng đòn cũng bị tổn thương do túi hoạt dịch bị viêm gây ra và làm nặng thêm hội chứng bắt chẹn vai.Người bị hội chứng chóp xoay vai, viêm túi hoạt dịch, viêm khớp sẽ dễ mắc hội chứng bắt chẹn vai hơn.Cách xác định mỏm cùng vai dựa trên cấu trúc giải phẫu nằm trên chóp xoay, được tạo nên bởi dải gân bốn cơ hòa vào nhau giúp giữ vững khớp vai. Các gân này đi bên dưới mỏm cùng của xương bả vai có tác dụng căng ra khi dang và xoay cánh tay, giúp cố định chỏm xương cánh tay vào ổ chảo.
Thường xuyên dang tay qua đầu có thể gây hội chứng chóp xoay vai
2. Triệu chứng của hội chứng bắt chẹn vai
Khi bị hội chứng bắt chẹn vai, bệnh nhân thường có các biểu hiện:Đau quanh vai khi dang tay hay đưa trước cánh tay. Hầu hết bệnh nhân than phiền bị khó ngủ do bị đau quanh vai khi nằm nghiêng qua bên vai bị đau.Có các cơn đau nhói xuất hiện khi cố gắng xoay tay ra túi quấn phía sau là dấu hiệu khá rõ ràng của hội chứng bắt chẹn vai.Dần dần các cơn đau trở nên nặng hơn, bệnh nhân không dám cử động vai dẫn đến khớp vai bị cứng.Nếu vai trở nên yếu và bệnh nhân không thể tự dang tay được thì có thể gân chóp xoay đã bị rách.Khi nghi ngờ hội chứng bắt chẹn vai, bác sĩ sẽ hỏi bệnh sử, nghề nghiệp... nhằm tìm hiểu tính chất của cơn đau. Các động tác thăm khám nhằm tìm ra dấu hiệu của hội chứng bắt chẹn vai cũng như có hay không tình trạng viêm gân, viêm túi hoạt dịch, viêm khớp hay hội chứng chóp xoay vai đi kèm.
Bệnh nhân cảm thấy đau nhói khi cố xoay tay ra sau
3. Điều trị hội chứng bắt chẹn vai
Tùy theo, nguyên nhân mà áp dụng các phương pháp điều trị phù hợp. Các phương pháp điều trị hội chứng bắt chẹn vai:Giai đoạn đầu sẽ là điều trị giảm đau và kháng viêm. Để giảm các triệu chứng đau quanh vai nên áp dụng chườm đá, nghỉ ngơi phối hợp với thuốc kháng viêm như aspirin, diclofenac, naproxen...Khi đã áp dụng các biện pháp trên nhưng không mang lại hiệu quả, bác sĩ sẽ tiêm steroid trực tiếp vào khoang dưới mỏm cùng. Tuy nhiên, tiêm steroid không phải là phương pháp điều trị hữu hiệu cho hội chứng bắt chẹn vai cũng như các bệnh lý khác ở vùng vai, vì có các tác dụng phụ về lâu dài.Phẫu thuật được chỉ định khi không có cải thiện nào sau 6 tháng đến 1 năm điều trị bảo tồn. Có hai phương pháp hiện đang được sử dụng là mổ mở và mổ nội soi, cả hai phương pháp đều có thể sửa chữa các tổn thương và làm giảm áp lực đè ép lên túi hoạt dịch và chóp xoay. Sau phẫu thuật cánh tay sẽ được treo hay mang nẹp để cố định. Dùng phương pháp chườm lạnh sau mổ sẽ giúp co mạch máu làm hạn chế phản ứng viêm đau.
Có thể điều trị bệnh bằng phẫu thuật mổ mở hoặc mổ nội soi
Điều trị phục hồi chức năng đóng vai trò rất quan trọng trong điều trị hội chứng bắt chẹn vai, không chỉ trong các trường hợp không phẫu thuật mà ngay cả trong trường hợp sau phẫu thuật. Phục hồi chức năng giúp bệnh nhân tránh bị teo cơ vùng vai và cứng khớp đồng thời khôi phục lại sức mạnh của các cơ sau 1 thời gian bị bệnh đã bị kém đi. Để nhanh phục hồi cần tập các bài tập phục hồi chức năng theo sự hướng dẫn của bác sĩ vật lý trị liệu.Ngày nay, phẫu thuật nội soi là phương pháp tiên tiến được áp dụng rộng rãi hơn do sẹo mổ nhỏ, bệnh nhân ít đau hơn nên tập phục hồi chức năng dễ dàng hơn. Nội soi cho phép bác sĩ quan sát rõ hơn tình trạng khớp vai và sửa chữa các tổn thương khác dễ dàng hơn, thời gian nằm viện ngắn hơn. Nhược điểm duy nhất là chi phí phẫu thuật cao.Kết hợp hiệu quả giữa các phương pháp điều trị và các bài tập phục hồi chức năng sẽ giúp giảm thời gian hồi phục và cải thiện tốt hội chứng bắt chẹn vai của bạn giúp bạn mau chóng hồi phục chức năng vai.
|
vinmec
| 954
|
Khí hư vón cục màu vàng – báo động đỏ về sức khỏe
Khí hư vón cục màu vàng là một biểu hiện bất thường mà nhiều chị em phụ nữ đang gặp phải hiện nay. Tuy nhiên nhiều người lại chưa thực sự lắng nghe cơ thể và để tình trạng đó kéo dài dẫn đến mắc các bệnh lý phụ khoa gây hại đến sức khỏe. Ngày hôm nay, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về triệu chứng khí hư vón cục màu vàng để có thêm kiến thức chăm sóc bản thân nhé.
1. Những bệnh lý biểu hiện khí hư vón cục màu vàng
Hiện tượng khí hư vón cục vàng là biểu hiện của nhiều bệnh lý khác nhau
Trước tiên, chị em cần hiểu rõ rằng ở trạng thái bình thường, khí hư sẽ có màu trắng ngà, dạng hơi dính và có thể kéo giãn nhưng khi khí hư chuyển màu vàng nhạt thì khi đó chị em đang bị viêm nhiễm hoặc đang mắc bệnh phụ khoa.
Khí hư màu vàng được hình thành do một số bệnh sau:
1.1 Viêm cổ tử cung
Đây là tình trạng cổ tử cung bị viêm nhiễm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của chị em phụ nữ. Một trong những dấu hiệu để nhận biết bệnh lý này là khí hư chuyển sang màu vàng, bên cạnh đó sẽ có những biểu hiện khác như ngứa âm đạo, đau và ra máu khi quan hệ tình dục, chảy máu bất thường giữa các kỳ kinh nguyệt,…….
1.2 Viêm lộ tuyến cổ tử cung
Lộ tuyến cổ tử cung xảy ra khi các tế bào tuyến ở cổ tử cung phát triển và lấn ra mặt ngoài của tử cung. Việc phát triển của tế bào tuyến bất thường này khiến cơ thể người phụ nữ có một số biểu hiện như ngứa ngáy âm đạo, tăng tiết dịch âm đạo, ra nhiều khí hư và khí hư có màu vàng nhạt……từ đó gây nên viêm lộ tuyến cổ tử cung.
1.3 Viêm âm đạo do nấm Candida hoặc trùng roi Trichomonas
Không ít phụ nữ hiện đang mắc phải bệnh lý này. Đúng như cái tên, khi môi trường axit ở vùng kín mất độ pH, nấm Candida hay trùng roi Trichomonas sẽ phát triển và gây nên viêm nhiễm âm đạo. Với bệnh lý này, vùng kín sẽ ra khí hư màu vàng nhạt và đặc như bã đậu, viêm nhiễm, sưng tấy, lở loét, quan hệ tình dục bị đau rát…
Khuẩn Candida là một trong số những nguyên nhân gây ra viêm âm đạo
1.4 Viêm vùng chậu
Viêm vùng chậu là hiện tượng nhiễm trùng cơ quan sinh sản gây ra do một số bệnh lây qua đường tình dục. Bệnh lý này nếu không chữa trị kịp thời có thể gây nên áp xe hậu môn, áp xe bàng quang, kết dính vùng chậu, thay đổi cấu trúc ống dẫn trứng……
Viêm vùng chậu cũng chính là một nguyên nhân gây nên hiện tượng khí hư vón cục vàng. Ngoài ra cơ thể mắc bệnh này sẽ dễ mệt mỏi, ớn lạnh, rối loạn kinh nguyệt, đau bụng âm ỉ dữ dội…
1.5 Bệnh lậu, chlamydia
Bệnh lý này lây qua đường tình dục do loại vi khuẩn có tên khoa học là Neisseria gonorrhoeae và khuẩn chlamydia gây nên. Do quan hệ tình dục không an toàn, những vi khuẩn này sẽ lây lan nhanh chóng vào cơ thể và nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Người mắc bệnh sẽ có một số triệu chứng nổi bật như khí hư màu vàng nhạt, tiểu đau buốt, vùng kín có mùi hôi tanh bất thường,..
1.6 Ung thư cổ tử cung
Đây là một bệnh lý phổ biến và vô cùng nguy hiểm. Ở Việt Nam, mỗi năm có khoảng 3000 phụ nữ tử vong vì ung thư cổ tử cung. Khi các tế bào ở cổ tử cung phát triển bất thường, không kiểm soát sẽ nhanh chóng tạo thành khối u trong cổ tử cung. Khi khối u không được phát hiện và chữa trị kịp thời sẽ gây nên ung thư cổ tử cung.
Khi mắc phải bệnh lý này, chị em sẽ ra máu âm đạo bất thường, sưng đau ở chân, tiết dịch âm đạo có mủ xanh hoặc khí hư vón cục vàng, đau vùng xương chậu hay lưng dưới…
2: Ảnh hưởng của khí hư vón cục vàng
2.1 Ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản
Như đã thấy ở trên, nguyên nhân của hiện tượng này đa phần đều xuất hiện do các bệnh lý phụ khoa. Chính vì vậy, nếu như gặp hiện tượng này nhưng không được chữa trị kịp thời sẽ dễ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như vô sinh, thậm chí đe dọa đến tính mạng.
Hiện tượng khí hư vón cục vàng có thể chính là dấu hiệu của ung thư cổ tử cung và đe dọa đến tính mạng bệnh nhân
2.2 Ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt
Khí hư vón cục vàng này không xuất hiện một mình, nó thường đi cùng những triệu chứng khác, và một trong số đó là hiện tượng đau rát khi quan hệ tình dục. Điều này khiến chị em cảm thấy sợ chuyện “ân ái”, né tránh chồng và có nguy cơ tan vỡ hạnh phúc gia đình.
2.3 Ảnh hưởng đến tâm lý
Khí hư ra thường xuyên khiến chị em cảm thấy khó chịu, bất tiện và không thoải mái khi làm việc, giao tiếp và sinh hoạt hàng ngày. Điều này sẽ dẫn đến việc cảm thấy tự ti, ngại giao tiếp và cảm thấy stress kéo dài.
3: Phương pháp chữa trị
Thông thường sẽ có những phương pháp chữa trị như:
3.1 Sử dụng thuốc
Bác sĩ có thể đưa cho bệnh nhân thuốc uống hoặc thuốc đặt âm đạo, cũng có thể sẽ phải kết hợp cả 2 loại nếu tình trạng nặng hơn.
3.2 Phẫu thuật
Phương pháp ngoại khoa này sẽ áp dụng với những bệnh lý nặng, bị tái phát nhiều lần. Tốt hơn hết chị em nên đi khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để không dẫn đến việc phải can thiệp đến phẫu thuật.
3.3 Các phương pháp khác
Bên cạnh đó, khi chị em xuất hiện triệu chứng khí hư vón cục có màu vàng thì tự chăm sóc bản thân bằng những cách sau:
– Sử dụng các biện pháp phòng tránh an toàn khi quan hệ tình dục
– Không sử dụng các dung dịch vệ sinh và chăm sóc vùng kín không có nguồn gốc rõ ràng hay không nhận được sự kiểm chứng từ bộ y tế.
– Vệ sinh vùng kín hàng ngày sạch sẽ, an toàn và đúng cách
– Ăn nhiều hoa quả, rau xanh và hạn chế những đồ ăn cay nóng, nhiều mỡ và chất kích thích.
Hạn chế ăn đồ cay nóng để giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh phụ khoa
Bài viết trên đã cung cấp cái nhìn toàn diện về hiện tượng khí hư vón vàng mà có thể chị em phụ nữ đang gặp phải hoặc có nguy cơ sẽ gặp phải trong tương lai. Đây là một hiện tượng báo động đỏ cho tình trạng bệnh lý phụ khoa vì vậy hãy chủ động nhờ đến sự giúp đỡ của bác sĩ khi gặp phải và đặt việc khám phụ khoa định kỳ lên ưu tiên nhé.
|
thucuc
| 1,276
|
Đo điện tâm đồ là gì và những lưu ý khi đo
Điện tâm đồ là một phương pháp cận lâm sàng quen thuộc trong chẩn đoán nhiều bệnh lý, nhất là các bệnh lý tim mạch. Đo điện tâm đồ là gì và những lưu ý khi đo sẽ được chia sẻ trong bài viết dưới đây.
1. Đo điện tâm đồ là phương pháp gì?
1.1 Đo điện tâm đồ là gì?
Điện tâm đồ (ECG) là phương pháp thường dùng để theo dõi hoạt động, tốc độ cũng như nhịp điệu của tim. Là một kỹ thuật không xâm lấn, không gây đau đớn, dễ dàng thực hiện nhưng lại có nhiều tác dụng trong chẩn đoán và điều trị, đo điện tâm đồ ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong thăm khám, đặc biệt là chẩn đoán các vấn đề tim mạch.
Nguyên lý của phương pháp này như sau: Trái tim bình thường sẽ thực hiện nhiệm vụ bơm máu bằng cách co bóp theo nhịp. Quá trình này được điều khiển bởi một hệ thống dẫn truyền ở trong cơ tim. Khi tạo nhịp co bóp, tim tạo ra một dòng điện rất nhỏ. Máy đo điện tim ghi lại dòng điện nhờ các cực điện đặt tại các vị trí ngực, tay và chân của bệnh nhân.
Để mô tả lại dòng điện này, máy ghi điện tâm đồ sẽ khuếch đại tín hiệu và hiển thị dưới dạng là những đường gấp khúc lên xuống. Biểu đồ này giúp mô tả sự biến thiên của nhịp co bóp do tim tạo ra.
Thông qua đọc điện tim, bác sĩ có thể biết được khả năng tống máu của tim, nhịp điệu và tốc độ của tim.
Điện tâm đồ (ECG) là phương pháp thường dùng để theo dõi hoạt động, tốc độ cũng như nhịp điệu của tim.
1.2 Tác dụng của đo điện tâm đồ là gì?
Đo điện tim là phương pháp có thể áp dụng cho tất cả đối tượng bệnh nhân ở mọi lứa tuổi, gồm cả người khỏe mạnh lẫn người đang gặp vấn đề về sức khỏe. Đây là chỉ định thường quy ai cũng cần phải thực hiện khi thăm khám sức khỏe định kỳ. Ngoài ra phương pháp này còn thường được chỉ định cho những trường hợp sau:
– Chẩn đoán các rối loạn về nhịp tim
– Nghi ngờ hoặc theo dõi bệnh lý mạch vành
– Người trên 55 tuổi, đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh tim như người mắc bệnh tiểu đường, huyết áp cao, rối loạn mỡ máu, hút thuốc lá, thừa cân béo phì, uống nhiều bia rượu,…
– Có người thân trong gia đình từng mắc bệnh về tim mạch
– Kiểm tra tình trạng cơ tim bị giãn, dày; hở các van tim; viêm màng tim; rối loạn lipid máu,…
– Xuất hiện các triệu chứng cảnh báo bệnh lý tim mạch như đau thắt ngực, khó thở, đánh trống ngực, mệt mỏi, ngất xỉu, chóng mặt,…
– Được chỉ định để kiểm tra trước khi bệnh nhân thực hiện phẫu thuật, cấy ghép máy tạo nhịp tim
– Theo dõi bệnh nhân sau khi phẫu thuật thông tim, điều trị viêm nội tâm mạc hay nhồi máu cơ tim
– Theo dõi người đã được chẩn đoán mắc bệnh tim mạch
2. Các bước đo điện tâm đồ
– Bệnh nhân nằm trên giường bệnh, kéo quần áo để lộ vùng tay, chân và ngực.
– Các điện cực được gắn lên các vị trí cần đo là ở vùng cổ tay, ngực, cổ chân bệnh nhân.
– Tín hiệu điện tim sẽ được máy ghi lại và hiển thị dưới dạng biểu đồ. Các tín hiệu này bao gồm cả các sóng điện bất thường.
– Tháo các điện cực trên người và hoàn tất thủ tục đo điện tim.
Điện tâm đồ là một chỉ định thường quy trong kiểm tra sức khỏe nói chung, và được dùng nhiều khi nghi ngờ các vấn đề tim mạch.
3. Một số lưu ý khi đo điện tim
Trước khi thực hiện điện tâm đồ, người bệnh sẽ được khám lâm sàng với bác sĩ. Cần liệt kê đầy đủ triệu chứng, tiền sử bệnh, tiền sử gia đình, các yếu tố nguy cơ tim mạch, những lo lắng, căng thẳng hoặc những thay đổi gần đây, các loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin đang dùng…
Ngay trước khi thực hiện điện tim, người bệnh sẽ được nhân viên y tế giải thích về kỹ thuật và hướng dẫn các thủ tục thực hiện phương pháp này. Một số lưu ý khi đo điện tim để có kết quả đo chính xác nhất:
– Bệnh nhân không tập thể dục, không hút thuốc lá trước khi đo vì làm như vậy có thể làm ảnh hưởng tới kết quả.
– Trong khi đo điện tim, bệnh nhân cần nằm im thư giãn, không kích động, căng thẳng vì điều này cũng sẽ gây sai lệch kết quả đo.
– Sau khi hoàn tất quá trình đo điện tâm đồ, bệnh nhân có thể hoạt động bình thường trở lại ngay.
– Tùy thuộc vào tình trạng thực tế của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định làm điện tâm đồ một lần hay nhiều lần, khoảng thời gian cách nhau bao lâu.
4. Đọc điện tâm đồ như thế nào?
Đọc điện tâm đồ là một kỹ năng rất phức tạp, đòi hỏi bác sĩ phải có chuyên môn về Tim mạch và được đào tạo bài bản. Dựa trên kết quả được ghi lại, bác sĩ chuyên khoa có thể xác định các vấn đề mà bệnh nhân đang gặp phải. Khi có kết quả điện tâm đồ bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ để hiểu được sâu hơn về tình trạng của mình.
5. Đo điện tâm đồ có an toàn không?
Đo điện tâm đồ là phương pháp thăm dò an toàn, không xâm lấn, không gây tổn hại đến sức khỏe, không gây đau, giúp các bác sĩ có thể chẩn đoán được nhiều bất thường của tim. Điển hình là tình trạng rối loạn nhịp tim, thiếu máu cơ tim, suy tim, nhồi máu cơ tim, rối loạn các chất điện giải trong máu, dày thành cơ tim, tràn dịch màng ngoài tim, tâm phế mạn,…
Các điện cực được dính trên da sẽ không gây hại hay gây đau đớn cho người bệnh. Rất hiếm trường hợp bị kích ứng vùng da tại vị trí áp điện cực.
Điện tâm đồ có thể thực hiện ở bất kỳ thời điểm nào, không liên quan đến bữa ăn, người bệnh không phải nhịn đói khi làm điện tâm đồ.
Ngoài phương pháp đo điện tâm đồ thường quy, bệnh nhân có thể dùng phương pháp Holter 24h nếu nghi ngờ đang bị thiếu thiếu máu cơ tim hay rối loạn nhịp tim. Đây là một hình thức đo điện tim di động, cụ thể máy đo điện tim sẽ được gắn trên người bệnh nhân trong vòng 1 – 2 ngày, giúp theo dõi sự thay đổi của nhịp tim trong vòng 24h.
Qua bài viết trên đây hi vọng bạn đã biết đo điện tâm đồ là gì cùng cách thức thực hiện và những lưu ý khi tiến hành. Khi có nguy cơ tim mạch hoặc các triệu chứng bất thường, hãy thăm khám chuyên khoa Tim mạch để được khám với chuyên gia và thực hiện các chẩn đoán cần thiết.
|
thucuc
| 1,280
|
Bạn đã biết về quy trình khám sức khỏe hồ sơ xin việc chưa?
Ngày nay, doanh nghiệp và nhà nước luôn thể hiện sự quan tâm đối với người lao động, đặc biệt là về sức khỏe của họ. Tuy nhiên rất nhiều người còn chưa nắm được quy trình khám sức khỏe hồ sơ xin việc như thế nào?
1. Giấy khám sức khỏe và những thông tin cần thiết
Có thể nói, giấy khám sức khỏe là một trong những thủ tục không thể thiếu khi người lao động chuẩn bị hồ sơ xin việc. Dựa vào kết quả kiểm tra, doanh nghiệp sẽ biết được bạn có đủ sức khỏe để cống hiến, làm việc hay không? Trước khi tìm hiểu về quy trình khám sức khỏe hồ sơ xin việc, chúng ta hãy nghiên cứu một số thông tin về giấy kiểm tra sức khỏe này nhé!
Theo quy định của Bộ Y tế ở Thông tư 14 ban hành năm 2013, giấy kiểm tra sức khỏe phải được nộp cùng với hồ sơ xin việc. Nếu ứng viên đảm bảo yêu cầu về chuyên môn và sức khỏe thì được gọi đi phỏng vấn. Khi đi khám sức khỏe để xin việc, bạn sẽ được kiểm tra tổng quát, thực hiện một số xét nghiệm cơ bản nhằm đảm bảo bạn không mắc bệnh truyền nhiễm,…
Một số bạn thắc mắc không biết xin giấy khám sức khỏe ở đâu? Thực tế, mỗi doanh nghiệp hoạt động ở những lĩnh vực khác nhau sẽ yêu cầu nội dung khác nhau trong giấy khám sức khỏe.
Khi chuẩn bị giấy tờ, người lao động đừng quên cung cấp ảnh thẻ cá nhân cỡ 4x6, nền trắng, yêu cầu ảnh không được chụp quá 6 tháng. Đặc biệt khi bạn phải nộp giấy khám sức khỏe hồ sơ xin việc có thời hạn không quá 6 tháng. Nếu quá thời hạn trên, giấy khám của bạn sẽ không được chấp nhận, chúng ta buộc phải đi kiểm tra một lần nữa.
2. Vai trò của giấy khám sức khỏe hồ sơ xin việc
Nhiều người khá chủ quan, họ chỉ nghĩ rằng giấy khám sức khỏe hồ sơ xin việc chỉ là một thủ tục cần có. Thực tế, giấy khám sức khỏe đóng vai trò vô cùng quan trọng. Các doanh nghiệp có thể dựa vào kết quả khám để đánh giá tình hình sức khỏe của ứng viên, liệu họ có phù hợp để làm việc tại vị trí đó không?
Bên cạnh đó, khi đi kiểm tra sức khỏe tổng quát, bạn cũng đảm bảo được sức khỏe của mình ổn định, không bị mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh xã hội… Nếu không, bạn có nguy cơ lây nhiễm cho đồng nghiệp và cộng đồng rất lớn. Chính vì thế, các doanh nghiệp cực kỳ quan tâm đến vấn đề trên.
Người lao động cũng nên chú trọng tới việc kiểm tra sức khỏe để làm hồ sơ xin việc, tốt nhất các bạn nên lựa chọn những địa chỉ khám chữa bệnh uy tín, chất lượng để thực hiện.
3. Quy trình khám sức khỏe cho người lao động
Chắc hẳn rất nhiều người thắc mắc về quy trình thực hiện khám sức khỏe hồ sơ xin việc diễn ra như thế nào? Nội dung kiểm tra đối với lao động trên 18 tuổi và dưới 16 tuổi có một số điểm khác biệt nhất định. Trong đó, lao động dưới 16 tuổi thường được chỉ định kiểm tra về răng - hàm - mặt và tai - mũi - họng. Nếu bác sĩ có yêu cầu kiểm tra những phần khác thì bạn có thể thực hiện thêm.
Đối với những lao động từ 18 tuổi trên lên, bạn sẽ được kiểm tra tương đối kĩ càng. Các bác sĩ sẽ tiến hành khám nội khoa, ngoại khoa để nắm được tình trạng hoạt động của các cơ quan, ví dụ như: hệ hô hấp, tiêu hóa, bài tiết,… Bạn cũng được kiểm tra cơ bản về răng - hàm - mặt, tai - mũi - họng.
Đặc biệt, tiến hành xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu và chẩn đoán hình ảnh là những bước không thể thiếu trong quá trình khám sức khỏe tổng quát cho người lao động. Nhờ vậy, bạn sẽ nắm được chính xác tình trạng sức khỏe và biết được mình có đang mắc một số bệnh truyền nhiễm như: HIV, viêm gan B hay không?
Ngoài ra, người lao động sẽ được yêu cầu khám da liễu, đặc biệt lao động nữ còn được quan tâm khám phụ khoa.
Sau khi tiến hành đầy đủ quy trình trên, bác sĩ sẽ tổng hợp và đánh giá chung về tình trạng sức khỏe của người bệnh. Nếu như doanh nghiệp yêu cầu một mẫu khám riêng, bạn cũng có thể đưa mẫu khám cho bác sĩ và yêu cầu họ thực hiện theo yêu cầu nhé!
4. Một số lưu ý khi đi khám sức khỏe
Để quá trình khám sức khỏe hồ sơ xin việc diễn ra thuận lợi và đảm bảo tính chính xác, bạn nên chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cần thiết và hợp tác với bác sĩ. Nếu như bạn có tiền sử mắc bệnh, đang trong quá trình điều trị bệnh, hãy đem theo hồ sơ bệnh án và cung cấp thông tin cho các bác sĩ ngay nhé!
Khi đi kiểm tra sức khỏe, chúng ta nên giữ một tinh thần thoải mái, tránh lo âu, suy nghĩ quá nhiều. Bên cạnh đó, để đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác nhất, các bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước và kiêng một số vấn đề: nhịn ăn sáng, nhịn tiểu và tránh quan hệ tình dục trước khi đi khám.
|
medlatec
| 967
|
Công dụng thuốc Kimraso
Thuốc Kimraso thuộc nhóm thuốc thông mật, tan sỏi mật và bảo vệ gan được bào chế ở dạng viên nén. Thành phần chính của thuốc Kimraso là kim tiền thảo và râu mèo, được chỉ định trong điều trị sỏi thận, sỏi mật, viêm túi mật, viêm bể thận. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị với thuốc Kimraso có thể gặp một số tác dụng phụ như: dị ứng, ban đỏ, rối loạn tiêu hoá...Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Kimraso người bệnh cần tìm hiểu kỹ các thông tin về thuốc.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Kimraso
Thuốc Kimraso có tác dụng gì. Thành phần chính của thuốc Kimraso là kim tiền thảo và râu mèo. Kim tiền thảo được biết đến như một loại dược liệu có công hiệu tốt trong điều trị bệnh lý sỏi thận và sỏi mật mà ít gây ra các tác dụng phụ. Ngoài ra, vị thuốc này còn được sử dụng để trị các bệnh kết sỏi ở hệ thống tiết niệu, làm giảm đau tiêu viêm.Thành phần kim tiền thảo trong thuốc Kimraso có công dụng làm giảm canxi liều, ức chế sự tăng trưởng của canxi oxalat, tăng bài tiết lượng nước tiểu từ đó có thể điều trị sỏi thận khá tốt.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Kimraso
Thuốc Kimraso được chỉ định trong điều trị cho các bệnh nhân bị sỏi thận, sỏi mật, viêm túi mật, viêm bể thận với một vài triệu chứng đặc biệt như đi tiểu nhiều, tiểu buốt, đau lưng, đau mạn sườn, đau ngay cả khi ngủ hoặc có cảm giác muốn nôn khi đau quá mức.Tuy nhiên, thuốc có thể chống chỉ định với một số trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, và đặc biệt không sử dụng thuốc cho các bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu hoặc người có tỷ lệ kali huyết tăng cao.
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Kimraso
Thuốc Kimraso được bào chế ở dạng viên nén, vì thế sẽ được sử dụng bằng đường uống. Thuốc nên được uống cùng với nước lọc. Nên hạn chế sử dụng chung với cafe, hoặc các loại đồ uống có ga. Nên sử dụng thuốc Kimraso sau bữa ăn và cần nhớ uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Không tự ý nghiền tác hoặc nhai thuốc khi uống.Liều lượng khuyến cáo trong điều trị bệnh là uống mỗi lần 5 viên và ngày uống 3 lần. Thời gian sử dụng thuốc có thể kéo dài tuỳ theo tình trạng cũng như mức độ đáp ứng của mỗi cá nhân.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Kimraso theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Kimraso, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Xử trí quên liều và quá liều thuốc Kimraso
Nếu quên liều Kimraso hãy sử dụng khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Kimraso quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều Kimraso, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Kimraso, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Kimraso quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn cần đưa cấp cứu ngay.
5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Kimraso
Thuốc Kimraso có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Kimraso có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Kimraso gây ra bao gồm: đau bụng, tiêu chảy, táo bón, ngứa... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Kimraso. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Kimraso có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Kimraso có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Kimraso hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: đau đầu, chóng mặt, ban đỏ, phát ban, sưng, ...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Kimraso:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Kimraso. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Kimraso từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Kimraso có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc Kimraso người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Khi sử dụng Kimraso cần lưu ý các các biểu hiện dị ứng với thuốc. Người bệnh cần báo bác sĩ các phản ứng gặp phải để có thể điều trị kịp thời.Thuốc Kimraso có thể khiến cho người bệnh có cảm giác chóng mặt đau đầu. Vì vậy những người thực hiện vận hành máy móc hoặc lái xe nên chú ý khi sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Kimraso, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Kimraso là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,028
|
Công dụng thuốc Epegis 50mg
Thuốc Epegis 50mg có thành phần chính là Eperison hàm lượng 50 mg, thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị triệu chứng tăng trương lực cơ và liệt cứng gặp ở các bệnh lý thần kinh, cơ xương khớp. Nắm những thông tin cần thiết về thành phần, công dụng, liều dùng của thuốc Epegis 50mg sẽ giúp bệnh nhân và người nhà nâng cao hiệu quả điều trị, đồng thời phòng tránh các tác dụng phụ có thể xảy ra.
1. Epegis 50mg là thuốc gì?
Thuốc Epegis 50mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Eperisone (dạng Eperison hydroclorid) hàm lượng 50 mg.Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén 50 mg.Cơ chế tác dụng. Eperison hydroclorid có cơ chế tác dụng chính là làm giãn cơ vân, tăng lưu lượng máu, tạo sự dễ dạng trong các vận động tự ý, giảm đau và ức chế phản xạ đau.Cơ chế giãn cơ vân:Eperison hydroclorid làm giảm điện thế màng sau ở đơn và đa Synap, từ đó làm giảm phản xạ tuỷ xương.Eperison hydroclorid ức chế sự co cứng mất não do cắt ngang phần trung não và sự co cứng mất não do thiếu máu cục bộ.Eperison hydroclorid ức chế hoạt động của sợi thần kinh hướng tâm từ thoi cơ từ đó làm giảm nhạy cảm của thoi cơ.Cơ chế tăng lưu lượng máu:Eperison hydroclorid đối kháng ion Canxi trên cơ trơn mạch máu đồng thời hủy giao cảm cơ gây ra hiện tượng giãn mạch. Giãn mạch sẽ giúp tăng thể tích máu đến các động mạch và mô da, cơ.Cơ chế giảm đau:Eperison hydroclorid ức chế phản xạ đau và trung hoà các chất trung gian thần kinh liên quan đến việc dẫn truyền cảm giác đau tại tuỷ sống.
2. Thuốc Epegis 50mg có tác dụng gì?
Thuốc Epegis 50mg được chỉ định điều trị cho các trường hợp:Tăng trương lực cơ gặp trong:Đau cột sốt cổ, cột sống thắt lưng.Hội chứng đốt sống cổ.Viêm quanh khớp vai và thắt lưng.Liệt cứng gặp trong:Tai biến mạch máu não.Thoái hoá đốt sống cổ hay đốt sống thắt lưng.Di chứng sau chấn thương tuỷ sống hay sọ não.Di chứng sau phẫu thuật ở tuỷ sống hay sọ não.Thoái hoá tuỷ.Bệnh lý mạch máu tuỷ.Xơ cứng cột bên teo cơ.Bại não.
3. Chống chỉ định của thuốc Epegis 50mg
Chống chỉ định của thuốc Epegis 50mg trong các trường hợp sau đây:Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc Epegis 50mg.Tiền sử dị ứng với các thuốc có chứa hoạt chất Eperison hydroclorid khác.
4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Epegis 50mg
Thuốc Epegis 50mg được bào chế dưới dạng viên nén nên thuốc được dùng bằng đường uống. Liều lượng thuốc sử dụng tham khảo như sau:Người lớn. Liều: Uống 1 viên (50mg)/lần x 3 lần/ngày.Cân nhắc điều chỉnh liều theo tuổi và tình trạng bệnh.Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng.
6. Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Epegis 50mg
Điều trị bằng thuốc Epegis 50mg với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như sau:Phản ứng phản vệ hay sốc phản vệ.Dị ứng quá mẫn biểu hiện ban da, đỏ da, mày đay, ngứa, phù mạch.Triệu chứng toàn thân như mệt mỏi, choáng váng, giảm trương lực cơ, yếu cơ.Triệu chứng thần kinh như đau đầu, mất ngủ, hoa mắt, chóng mặt, tê cứng chi, run đầu chi.Suy giảm chức năng gan, thận.Rối loạn tiêu hoá như chán ăn, khô miệng, viêm miệng, buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc táo bón.Rối loạn tiểu tiện như vô niệu, tiểu đêm không kiểm soát, ứ đọng nước tiểu trong bàng quang.Thiếu máu.
6. Lưu ý sử dụng thuốc Epegis 50mg
Lưu ý sử dụng thuốc Epegis 50mg ở các đối tượng. Thận trọng khi dùng thuốc Epegis 50mg ở người suy giảm chức năng gan, thận nặng. Cần theo dõi thường xuyên bằng các xét nghiệm đánh giá khi quyết định sử dụng thuốc Epegis 50mg trên những đối tượng này.Epegis 50mg có chứa tá dược là Lactose, vì thế không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân bất dụng nạp Galactose, kém hấp thu Glucose – Galactose di truyền hay thiếu hụt Lapp lactase.Phụ nữ có thai: Dữ liệu đánh giá tác động có hại của thuốc Eperison hydroclorid trên thai nhi vẫn còn hạn chế. Do đó, chỉ sử dụng thuốc Epegis 50mg khi lợi ích của nó mang lại vượt trội hơn so với tác hại.Phụ nữ đang cho con bú: Chưa có dữ liệu nào khẳng định liệu hoạt chất Eperison hydroclorid có trong Epegis 50mg có thể bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì thế, chống chỉ định dùng Epegis 50mg trên đối tượng này, nếu cần thiết phải ngưng cho con bú.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có thể gặp các tác dụng phụ như chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ sau khi sử dụng Epegis 50mg. Tránh sử dụng thuốc trước và trong thời gian làm việc.
7. Tương tác thuốc Epegis 50mg
Dùng chung thuốc Epegis 50mg với Methocarbamol có thể gây rối loạn điều tiết thị giác. Để tránh tương tác thuốc, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc, thảo dược và thực phẩm chức năng đã và đang sử dụng.Trên đây là thông tin khái quát về thành phần, công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Epegis 50mg. Nhằm mang lại kết quả điều trị tốt nhất, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng có trên bao bì sản phẩm Epegis 50mg, đồng thời thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị.
|
vinmec
| 968
|
Viêm phế quản ở trẻ 1 tuổi là gì? – Những điều cần mẹ lưu ý
Viêm phế quản ở trẻ 1 tuổi cần chú ý những điều gì là mối quan tâm của nhiều bậc làm cha mẹ. Khi còn nhỏ hệ miễn dịch của trẻ còn non kém nên dễ bị viêm phế quản. Tuy bệnh này không quá nguy hiểm nhưng không được phát hiện sớm và điều trị thì rất có thể gặp phải những biến chứng nguy hiểm như là: viêm phổi, suy hô hấp, thậm chí tử vong. Để hiểu hơn về chủ đề viêm phế quản ở trẻ nhất là ở trẻ 1 tuổi thì hãy cùng chúng đọc bài viết dưới đây nhé.
1. Viêm phế quản ở trẻ 1 tuổi là gì?
Viêm phế quản là tình trạng viêm hay nhiễm trùng đường dẫn hô hấp đến phổi. Các đường hô hấp này còn được gọi là phế quản. Bệnh thường phát triển và xuất hiện khi trẻ bị cảm lạnh, gặp vấn đề với hô hấp, hoặc nhiễm trùng xoang mũi khi ấy sẽ là cơ hội tốt để những virus gây bệnh có thể xâm nhập phế quản.
Viêm phế quản ở trẻ em nếu như được phát hiện sớm và điều trị sẽ hết chỉ trong thời gian ngắn. Tình trạng này có thể nghiệm trọng và khó chữa hơn nếu như bị viêm phế quản mãn tính.
Trẻ sơ sinh sẽ ít bị mắc bệnh này hơn những trẻ đã lớn từ 1 tuổi trở lên. Viêm phế quản ở trẻ em thường xảy ra khi đường hô hấp ở bên trong phổi bị đờm lấp đầy và sưng lên.
Viêm phế quản ở trẻ 1 tuổi có thể được chữa khỏi nếu như được phát hiện và can thiệp sớm
2. Trẻ nào dễ mắc viêm phế nhất
2.1. Trẻ bị béo phì
Trẻ có chỉ số cân nặng cao đặc biệt là trẻ béo phì rất có thể ảnh hưởng đến đường hô hấp và tăng nguy cơ bị viêm phế quản. Nguyên nhân của hiện tượng này là do việc giảm hoạt động của hệ hô hấp và làm hạn chế luồng khí vào phổi khi trọng lượng cơ thể dư thừa. Duy trì cân nặng ổn định và phù hợp với trẻ là một trong những yếu tố quan trọng để trẻ không bị viêm phế quản.
2.2.Dị ứng với phấn hoa, bụi nhà, lông của động vật
Nếu như trẻ bị nhạy cảm, dị ứng với phấn hoa, bụi nhà, lông động vật thì cũng có khả năng cao là sẽ bị viêm phế quản. Nhất là trong trường hợp gia đình không phát hiện sớm cũng như tìm ra được nguyên nhân hệ hô hấp yếu ở trẻ.
2.3. Trẻ thường xuyên hút gián tiếp thuốc lá
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, trong thuốc lá có chứa đến 4000 chất độc hại. Với trẻ nhỏ, hệ hô gấp của chúng vô cùng nhạy cảm và nếu như hút thuốc gián tiếp như vậy có thể khiến gây viêm các tế bào lông ở trong đường hô hấp. Nếu như thường xuyên hít phải khói thuốc lá trẻ rất dễ bị viêm phế quản mãn tính.
2.4. Không gian sống của trẻ ẩm mốc, không có ánh nắng
Môi trường sống của trẻ mà ẩm ướt thì sẽ là cơ hội tốt để những vi khuẩn gây hại đường hô hấp có thể phát triển. Trẻ cần được sống và sinh hoạt ở những nơi có nhiệt độ phòng phù hợp, khô ráo không tiếp xúc với những vi khuẩn có hại.
Nếu như trẻ bị nhạy cảm, dị ứng với phấn hoa, bụi nhà, lông động vật thì cũng có khả năng cao là sẽ bị viêm phế quản
3. Triệu chứng viêm phế quản ở trẻ em nhận biết ra sao?
Để biết trẻ có viêm phế quản hay không, cha mẹ cần quan sát những biểu hiện sau đây để sớm có những can thiệp phù hợp và nhanh chóng:
– Ho
– Sưng hạch bạch huyết
– Thở rít trong thanh quản, khó thở
– Chảy nước mũi, nghẹt mũi
– Sốt
– Giọng khàn
– Phát ban
– Mắt đỏ.
Những biểu hiện này thì thường xuất hiện rõ ràng và nặng nhất vào ban đêm, Tuy nhiên, vì với mỗi trẻ thì tình trạng bệnh khác nhau nên mức độ nặng nhẹ của các biểu hiện trên cũng sẽ khác nhau. Trẻ em, nhất là trẻ nhỏ có xu hướng dễ mắc bệnh hơn, bởi lúc này hệ hô hấp của trẻ còn yếu và nhạy cảm. Bệnh thường gặp nhất vào thời điểm giao mùa.
4. Khi nào mẹ nên đứa bé đến gặp bác sĩ?
Tình trạng này không thể tự phát hiện và điều trị mà cần có sự can thiệp cũng như tư vấn từ bác sĩ. Hãy đưa bé đến bệnh viện thăm khám ngay lập tức nếu như có những biểu hiện sau đây:
– Các cơn ho đến nhiều hơn, ho không ngừng được và càng ngày càng tệ hơn.
– Khi ấy trẻ có thể bị sốt lên đến 39 độ
– Tỏ ra lo lắng, kích động
– Thở khò khè, khó thở
– Ho ra máu
– Hô hấp nhanh hơn bình thường
– Miệng bé bị chảy nước dãi hoặc khó nuốt đồ ăn, nước uống
– Móng tay, da mặt chuyển sang màu xanh hoặc xám
– Mất nước, không đi tiểu được trong nhiều giờ
5. Phòng ngừa các triệu chứng viêm phế quản ở trẻ em
Viêm phế quản là bệnh không lây nhiễm tuy nhiên sẽ có diễn biến nặng nếu như tiếp xúc nhiều với tác nhân gây bệnh và không được can thiệp kịp thời. Mẹ có thể áp dụng một số cách sau đây để phòng ngừa viêm phế quản cho trẻ:
– Đảm bảo chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt để cho trẻ có một sự phát triển toàn diện, hệ miễn dịch tăng cường sẽ không bị nhiễm bệnh
– Khi bé được khoảng 6 tháng tuổi mẹ nên đưa bé đi tiêm phòng vắc xin cúm. Việc này thường được tiêm nhắc lại hàng năm bảo vệ bé khỏi một số loại virus gây bệnh viêm phế quản.
– Giữ cho bé tránh xa khói thuốc, những người đang bị bệnh. Nếu trẻ bị dị ứng phấn hoa, lông động vật,… cũng nên được chú ý không để tiếp xúc.
Viêm phế quản là bệnh không lây nhiễm tuy nhiên sẽ có diễn biến nặng nếu như tiếp xúc nhiều với tác nhân gây bệnh và không được can thiệp kịp thời
|
thucuc
| 1,127
|
Đặc điểm chung của các bệnh truyền nhiễm
Hầu hết các bệnh truyền nhiễm đều là bệnh lây và diễn biến khá phức tạp, làm cho cơ thể người bệnh suy sụp nhanh chóng nếu không nhận được sự trợ giúp y tế kịp thời. Hiểu rõ về đặc điểm chung của các bệnh truyền nhiễm sẽ giúp chúng ta chủ động hơn trong việc nhận biết bệnh và kịp thời chữa trị.
1. Bệnh truyền nhiễm là gì?
Bệnh truyền nhiễm hay còn gọi là bệnh lây. Đây là nhóm bệnh thường gặp ở tất cả các châu lục nhưng đặc biệt là ở các nước có khí hậu nóng ẩm (nhiệt đới). Căn nguyên bệnh truyền nhiễm do vi sinh vật gây ra, hay còn gọi là mầm bệnh. Bệnh có khả năng lây truyền trong cộng đồng bằng nhiều đường khác nhau và đôi khi trở thành dịch với số lượng người mắc rất lớn. Bệnh thường diễn biến theo các giai đoạn.
2. Lịch sử nghiên cứu bệnh truyền nhiễm
Bệnh truyền nhiễm đã được biết từ thời cổ xưa. Ở thời Hypocrat, bệnh truyền nhiễm được người ta biết đến với tên gọi là “bệnh dịch” để nói lên tính chất nặng và phát triển rộng của bệnh. Thời bấy giờ người ta cho rằng bệnh có liên quan đến “Khí độc”. Đến thế kỷ XVI, học thuyết về “Lây” ra đời thay cho quan niệm “Khí độc”.Học thuyết về sự lây lan bệnh từ người mắc bệnh sang người khỏe được D.S. Samoilovitra đề xuất vào năm 1784, tác giả cho rằng nguyên nhân gây ra bệnh truyền nhiễm là một cơ thể sống rất nhỏ bé.
Tuy vậy, mãi cho đến đầu thế kỷ XIX, với sự ra đời của kính hiển vi, những căn cứ khoa học về bệnh truyền nhiễm mới được chứng minh do việc tìm ra một số vi khuẩn. Sự phát sinh và phát hiện ngày càng nhiều các vi sinh vật gây bệnh khiến các bệnh truyền nhiễm ngày càng phong phú.Theo các nghiên cứu dịch tễ học bệnh truyền nhiễm, ngày nay số bệnh truyền nhiễm đã được nghiên cứu lên tới hàng trăm và theo sự phát triển thì sẽ có thêm những bệnh truyền nhiễm mới được đưa vào danh mục các bệnh truyền nhiễm.
Kính hiển vi ra đời giúp chứng minh sự tồn tại của một số vi khuẩn gây bệnh
3. Đặc điểm chung của bệnh truyền nhiễm
Bệnh truyền nhiễm là bệnh do vi sinh vật gây ra, hay còn gọi là mầm bệnh. Thông thường, mỗi một bệnh là do một loại mầm bệnh gây nên, trong trường hợp cá biệt có thể do 2 hoặc nhiều mầm bệnh gây nên (sốt rét do P.falciparum + P.vivax kết hợp...)Bệnh truyền nhiễm có khả năng lây truyền từ người bệnh sang người khoẻ bằng bằng một đường hoặc nhiều đường khác nhau.Bệnh truyền nhiễm phát triển theo các giai đoạn kế tiếp nhau: Nung bệnh, khởi phát, toàn phát, lui bệnh, hồi phục. Sau khi mắc bệnh, cơ thể người có đáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào. Tùy theo bệnh, thể bệnh và cơ địa mà miễn dịch được hình thành với mức độ khác nhau, thời gian tồn tại cũng khác nhau.
4. Bệnh truyền nhiễm lây qua những con đường nào?
Bệnh truyền nhiễm có khả năng phát triển thành dịch (thậm chí là đại dịch). Bệnh truyền nhiễm có khả năng lây truyền từ người bệnh sang người khoẻ bằng nhiều đường khác nhau. Bệnh truyền nhiễm được phân loại theo đường lây là phân loại theo Grama Xép Ski (Nga) và chia ra 5 nhóm bệnh:Bệnh lây truyền theo đường tiêu hoá. Bệnh lây truyền theo đường hô hấp. Bệnh lây theo đường máu. Bệnh truyền nhiễm lây truyền theo đường da và niêm mạc.Bệnh truyền nhiễm có thể lây bằng nhiều đường khác nhau.
Bệnh truyền nhiễm có khả năng lây lan nhanh và phát triển thành dịch
5. Các giai đoạn phát triển của bệnh truyền nhiễm là gì?
Bệnh truyền nhiễm diễn ra qua các giai đoạn sau:Thời kỳ nung bệnh. Thời gian được tính từ lúc mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể người cho đến trước khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên. Trong thời kỳ này, người bệnh không cảm thấy triệu chứng. Thời gian dài hay ngắn phụ thuộc vào loại bệnh truyền nhiễm mắc phái, số lượng mầm bệnh, độc tính của mầm bệnh và sức đề kháng của cơ thể bệnh nhân. Thời kỳ nung bệnh có thể rất ngắn (hàng giờ) nhưng có thể rất dài (hàng tháng), có không ít trường hợp người mang mầm bệnh kéo dài (thể tiềm tàng hoặc thể người lành mang khuẩn).Thời kỳ khởi phát. Khi những triệu chứng đầu tiên xuất hiện nhưng chưa phải lúc bệnh nặng và rầm rộ nhất. Bệnh có thể khởi phát theo một trong 2 kiểu: từ từ hoặc đột ngột. Hầu hết đều có sốt và và sốt cũng là một trong những triệu chứng khởi phát của bệnh truyền nhiễm.Thời kỳ toàn phát. Khi bệnh phát triển rầm rộ nhất và thể hiện đầy đủ các triệu chứng, đồng thời là lúc bệnh nặng nhất. Các biến chứng (nếu có) thường hay xuất hiện trong thời kỳ này.Thời kỳ lui bệnh. Phụ thuộc vào khả năng chống đỡ của cơ thể người bệnh kết hợp với tác động điều trị, mầm bệnh và các độc tố dần dần được loại trừ. Người bệnh sẽ cảm thấy đỡ dần, những triệu chứng dần dần mất đi. Tuy nhiên vẫn có một số bệnh truyền nhiễm diễn biến kéo dài, tái phát hoặc để lại hậu quả nghiêm trọng.Thời kỳ hồi phục (lại sức)Sau khi mầm bệnh và độc tố được loại trừ ra khỏi cơ thể thì những cơ quan bị tổn thương sẽ dần dần bình phục, trở lại hoạt động bình thường hoặc chỉ còn những rối loạn nhẹ, không đáng kể. Bệnh nhân có thể ra viện về nhà, có thể nghỉ ngơi hoặc có thể tiếp tục lao động trở lại. Tuy nhiên, cần phải được tiếp tục theo dõi vì một số trường hợp có tái phát.
6. Nguyên tắc phòng chống bệnh truyền nhiễm
Phòng chống đặc hiệu. Vắc xin: Đã có vắc xin phòng ngừa một số bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn và vi rút gây ra: Sởi, Ho gà, Bại liệt, Uốn ván, Viêm gan...Phòng chống không đặc hiệu. Thực hiện vệ sinh cá nhân, ăn chín, uống sôi.Thực hiện vệ sinh môi trường, nơi ở, nơi làm việc...
Triệu chứng và cách phòng ngừa bệnh bại liệt
Tiêm vắc xin ho gà ở trẻ sơ sinh
|
vinmec
| 1,127
|
Khám sức khỏe tổng quát cho trẻ em ở đâu tốt?
Khám sức khỏe tổng quát là việc mà tất cả mọi người đều nên làm để theo dõi sức khỏe của mình. Không chỉ người lớn, trẻ em cũng cần được khám định kì. Việc tiến hành kiểm tra tổng quát sức khỏe sẽ giúp bố mẹ nắm bắt được tình hình của bé, chủ động chữa trị nếu phát hiện mầm mống bệnh. Địa chỉ khám bệnh cũng là điều mà các bậc phụ huynh quan tâm. Vậy khám sức khỏe tổng quát cho trẻ em ở đâu tốt?
1. Khám sức khỏe tổng quát là gì?
Khám sức khỏe tổng quát là việc tiến hành kiểm tra sức khỏe toàn diện các cơ quan, bộ phận trên cơ thể. Việc kiểm tra này giúp xác định được tình trạng sức khỏe, có thể phát hiện ra những mầm mống gây bệnh nếu có, từ đó chúng ta chủ động định hướng điều trị hơn, khả năng thành công cao hơn.
Khám sức khỏe định kì là việc tất cả mọi người đều nên làm và thực hiện theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Nhiều người chủ quan với sức khỏe của mình, chỉ khi cơ thể biểu hiện những dấu hiệu bệnh họ mới tìm đến bác sĩ. Như vậy sẽ rất nguy hại cho sức khỏe. Bởi lẽ, việc khám định kì sẽ giúp sớm phát hiện ra bệnh, bạn có thể nắm rõ hiện trạng sức khỏe bản thân, xác định phương hướng điều trị phù hợp, tăng khả năng điều trị bệnh thành công.
Khám sức khỏe tổng quát, bạn sẽ được thực hiện các kiểm tra, xét nghiệm toàn diện như: đo huyết áp, đo chiều cao cân nặng, khám nội tổng quát, khám mắt, khám tai mũi họng, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, siêu âm ổ bụng,...
2. Tại sao trẻ em cần khám sức khỏe tổng quát?
Ngay khi từ trong bụng mẹ, thai nhi đã có khả năng miễn dịch tự nhiên giúp phòng tránh một số bệnh truyền nhiễm như thủy đậu, ho gà, uốn ván, sởi. Do trước và trong quá trình mang thai, mẹ bầu được tiêm ngừa một số loại vắc xin cần thiết. Tuy nhiên, hệ miễn dịch thụ động ấy rất non yếu, thường chỉ tồn tại vài tháng đầu sau sinh.
Vì thế mà việc theo dõi, nắm bắt tình hình sức khỏe của bé rất quan trọng. Bé cần đánh giá sự tăng trưởng về chiều cao, cân năng, thị giác, thính giác, sự phát triển của trí não, các cơ quan nội tạng,... Việc phát hiện sớm các bệnh lý nguy hiểm như tiêu hóa, hô hấp, về máu,... giúp tầm soát bệnh kịp thời, điều trị nhằm phòng tránh những di chứng nguy hiểm do bệnh gây ra.
Bên cạnh đó, khi khám bệnh, cha mẹ sẽ được tư vấn về cách chăm sóc cho bé, tạo dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lí để trẻ em luôn khỏe mạnh.
3. Khám sức khỏe tổng quát cho bé gồm những gì?
Cả người lớn và trẻ em đều cần khám sức khỏe tổng quát. Tuy nhiên việc khám bệnh của người lớn và trẻ em gồm những thủ tục khác nhau. Bản thân trẻ em, mỗi độ tuổi cũng khám những mục khác nhau.
- Đối với trẻ em dưới 5 tuổi:
Trẻ dưới 5 tuổi cần được tư vấn về chế độ dinh dưỡng và lịch tiêm chủng các loại vắc xin. Bên cạnh đó khám tổng quát bao gồm siêu âm ổ bụng tổng quát, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, đo chiều cao cân nặng, khám thị giác, khám tai - mũi - họng, khám răng lợi.
- Đối với trẻ em từ 5 tuổi trở lên:
Trên 5 tuổi, trẻ sẽ được khám tiền sử bệnh tật, sử dụng thuốc và các loại vắc xin đã tiêm chủng, tư vấn tạo dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lí, tư vấn về tiêm chủng. Trẻ được đánh giá bệnh lí về hô hấp, tim mạch, thần kinh, các cơ xương khớp. Về mắt, được đo thị lực, kiểm tra mù màu, kiểm tra các vấn đề về khúc xạ, đo nhãn áp. Đồng thời bé được kiểm tra toàn diện về vấn đề răng và tai mũi họng.
4. Cần lưu ý điều gì trước khi khám sức khỏe tổng quát cho bé?
Mẹ cần lưu ý một số điều sau trước khi đưa bé đi khám sức khỏe tổng quát:
Một địa chỉ khám chất lượng là điều rất cần thiết... ;
Không ăn sáng trước khi khám để đảm bảo kết quả xét nghiệm, siêu âm chính xác nhất;
Trình bày với nhân viên y tế đầy đủ các thông tin về tiền sử bệnh của gia đình, tiền sử bệnh của bé, các loại thuốc bé đang sử dụng để bác sĩ chủ động khám chữa hợp lí với thể trạng của bé;
Chủ động hỏi, nhờ bác sĩ tư vấn nếu có điều gì băn khoăn.
5. Khám sức khỏe tổng quát cho trẻ em ở đâu tốt?
Cha mẹ nên đưa bé đi khám ở những nơi uy tín, chất lượng, có chuyên khoa nhi.
Trạm y tế xã/ phường: Đây là nơi thường xuyên diễn ra các hoạt động tiêm chủng, khám bệnh định kì theo quy định của Bộ Y Tế. Các bậc phụ huynh có thể dựa vào lịch trình do các đơn vị cung cấp để kiểm tra tình hình sức khỏe của bé. Do số lượng người đến đây khám đông nên trước khi đưa con em đi khám, cha mẹ cần chủ động đến trước để làm các thủ tục cần thiết, tránh việc chờ đợi quá lâu.
Phòng khám đa khoa tư nhân: Những phòng khám tư nhân thường mang tính chất dịch vụ, phục vụ chu đáo nhu cầu của khách hàng nên quá trình thăm khám diễn ra nhanh chóng. Tuy nhiên, chi phí khám ở đây sẽ cao hơn những đơn vị thuộc nhà nước.
Cùng điểm nhanh một số địa chỉ khám bệnh chất lượng tại Hà Nội:
- Bệnh viện Nhi Trung Ương:Đây là bệnh viện chuyên sâu hàng đầu về khám và điều trị các bệnh lý ở trẻ nhỏ. Tại Khoa khám bệnh của bệnh viện Nhi rất đông, nếu không đợi được lâu phụ huynh có thể đăng kí khám tại các khoa Điều trị tự nguyện, nhưng chi phí cao hơn và không được áp dụng bảo hiểm y tế.
- Bệnh viện Bạch Mai: Các bậc phụ huynh hoàn toàn có thể yên tâm nếu đưa con em mình khám bệnh tại đây. Khoa Nhi là một trong các thế mạnh của bệnh viện, đạt hiệu quả cao về chất lượng. Khoa có nhiều giáo sư, chuyên gia về bệnh trẻ em. Bệnh viện chưa có quy định các gói khám tổng quát nhưng tùy theo nhu cầu của từng người sẽ khám một số chuyên khoa riêng.
Như vậy, các bậc phụ huynh có rất nhiều lựa chọn về các địa điểm khám sức khỏe tổng quát cho bé.
|
medlatec
| 1,182
|
Các yếu tố nguy cơ gây bệnh chàm và những loại chàm thường gặp
Chàm là một loại bệnh da liễu khá thường gặp song nguyên nhân chính xác vẫn chưa được xác định, tuy nhiên hiện nay cũng đã xác định được các yếu tố nguy cơ gây bệnh chàm. Việc hạn chế những yếu tố nguy cơ này sẽ giúp ngăn ngừa và kiểm soát bệnh tốt hơn. Chàm chủ yếu gặp ở trẻ nhỏ, vì thế cha mẹ nên chú ý đến dấu hiệu bệnh của con phát hiện và điều trị sớm.
1. Các dạng chàm thường gặp
Chàm là tên chỉ chung cho nhiều loại viêm da có thể gặp ở mọi lứa tuổi song trẻ nhỏ là phổ biến hơn cả. Thực tế có nhiều dạng chàm khác nhau do nguyên nhân, yếu tố kích thích và có đặc điểm bệnh khác nhau.
Dưới đây là các dạng chàm thường gặp:
1.1. Viêm da dị ứng
Đây là dạng chàm phổ biến nhất, xuất hiện ở trẻ nhỏ do cơ địa nhạy cảm và thường biến mất hoặc nhẹ đi khi trưởng thành. Những người bị hen suyễn, sốt hoa cỏ có nguy cơ cũng bị chàm dạng viêm da dị ứng, đây là nhóm bệnh thường đi kèm.
Nguyên nhân gây viêm da dị ứng là do chế độ bảo vệ da tự nhiên bị suy yếu hoặc phá hỏng do nguyên nhân nào đó, khiến da bị tổn thương với chất gây kích ứng. Đặc điểm của chàm dạng viêm da dị ứng như sau:
Thường xuất hiện phát ban ở nếp gấp khuỷu tay, đầu gối, trẻ nhỏ còn bị ở má và da đầu.
Trên các vết tổn thương da có thể bị sưng, rỉ chất lỏng khi gãi.
Da phát ban chàm có thể sáng hoặc tối màu hơn, song đều khô và dày hơn.
1.2. Chàm tiếp xúc
Chàm tiếp xúc xảy ra khi da tiếp xúc với chất gây kích ứng khiến da bị đỏ, ngứa. Triệu chứng phổ biến của dạng chàm da này là: da đỏ, ngứa, bỏng, có cảm giác châm chích. Xuất hiện mề đay trên da, đôi khi hình thành cả mụn nước đóng vảy.
Tác nhân kích thích gây chàm tiếp xúc rất đa dạng như: chất tẩy trắng, chất tẩy rửa, mủ cao su, sản phẩm chăm sóc da, xà phòng, nước hoa,…
1.3. Chàm tay
Đặc điểm của chàm tay là chỉ xuất hiện tổn thương viêm da ở vùng da bàn tay, nguyên nhân cũng khả năng bảo vệ của da yếu trước yếu tố gây kích thích.
Đặc điểm chàm tay là da bàn tay bị ngứa, đỏ, khô, đôi khi hình thành mụn nước hoặc vết nứt trên da.
1.4. Chàm thể đồng tiền
Loại chàm này rất dễ nhận biết do các tổn thương xuất hiện trên da có dạng hình đồng xu, đốm tròn, chúng gây ngứa nhiều, ngứa nghiêm trọng và kéo dài. Theo thời gian, các đốm tổn thương da này sẽ đóng vảy, khi vảy rụng da cũng lành lại.
Tác nhân gây chàm đồng tiền được biết là do côn trùng cắn, phản ứng quá miễn của da với hóa chất hoặc kim loại,… Nhiều người bị chàm thể đồng tiền kết hợp với nhiều thể chàm khác, phổ biến như viêm da dị ứng.
1.5. Chàm tổ đỉa
Chàm tổ đỉa đặc trưng với các tổn thương xuất hiện cùng mụn nước trên bàn tay và bàn chân, kèm với đó là cảm giác đau, ngứa vô cùng khó chịu. Vùng da tổn thương này dễ bị co giãn, bong tróc, khô ráp, nứt nẻ ảnh hưởng rất lớn đến yếu tố thẩm mỹ.
Nguyên nhân gây chàm tổ đỉa cũng do da bị dị ứng với chất kích thích, kết hợp với môi trường độ ẩm cao, sức đề kháng hoặc miễn dịch da bị rối loạn.
2. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh chàm điển hình
Dù chưa xác định được nguyên nhân chính xác song cơ chế gây chàm được nhiều nhà khoa học công nhận là do phản ứng quá mức của hệ miễn dịch khi gặp chất kích ứng. Ở người bình thường, hệ miễn dịch chỉ phản ứng và tấn công protein xâm nhập từ bên ngoài như virus, vi khuẩn.
Song ở người mắc bệnh chàm cũng như các bệnh rối loạn miễn dịch khác, hệ miễn dịch mất hoặc rối loạn khả năng phân biệt protein trong cơ thể và protein lạ. Kết quả là nó tấn công cả tế bào cơ thể, ở bệnh chàm là tế bào da gây bệnh.
Vậy các yếu tố nguy cơ nào gây ra bệnh chàm?
2.1. Yếu tố nguy cơ là nguyên nhân gây bệnh
Hai yếu tố nguy cơ cao nhất bao gồm:
Bệnh hen suyễn và sốt cỏ khô: Chàm rất thường gặp ở những trẻ bị sốt cỏ khô hoặc hen suyễn, ngoài ra cũng gặp ở đối tượng mắc bệnh này dưới 30 tuổi.
Tiền sử gia đình: Thực tế bệnh chàm có liên quan đến yếu tố di truyền, nếu trong gia đình bố mẹ, anh chị em có người mắc bệnh chàm thì nguy cơ trẻ mắc phải cũng cao hơn.
2.2. Các yếu tố nguy cơ kích hoạt bệnh
Yếu tố kích hoạt các đợt chàm bùng phát rất đa dạng, còn tùy thuộc vào từng đối tượng bệnh nhân và loại bệnh chàm. Một số chàm thường gặp do yếu tố thời tiết, nước hoa, phấn hoa, bụi bẩn,… gây ra.
Bên cạnh đó còn có:
Người quá nóng hoặc đổ nhiều mồ hôi: Nhiệt độ cơ thể tăng cùng với việc đổ mồ hôi sẽ khiến bệnh chàm khởi phát hoặc trở nên nặng hơn. Ngoài ra, nếu không chăm sóc tốt, nguy cơ bội nhiễm gây tổn thương da nghiêm trọng có thể gặp phải.
Sợi vải: Tác nhân kích ứng da gây chàm có thể là sợi vải quần áo, đồ gia dụng,… nhất là vải len, vải thô, vải vật liệu hỗn tạp,…
Thay đổi nhiệt độ đột ngột: Khi nhiệt độ cơ thể thay đổi đột ngột, nhất là khi từ lạnh ra nóng, cơ thể nóng lên và đổ mồ hôi có thể dẫn đến dấu hiệu chàm. Ngoài ra, độ ẩm thấp đột ngột không chỉ khiến da bị khô mà có thể gây viêm da, chàm.
Hóa chất gia dụng: Người bình thường có thể tiếp xúc với chất tẩy rửa, xà phòng với nồng độ hóa chất ở mức cho phép, song người có cơ địa nhạy cảm thì có thể bị khởi phát chàm nếu tiếp xúc. Ngoài ra, tác nhân khác có thể kích hoạt chàm như nước hoa, dưỡng da,…
|
medlatec
| 1,101
|
Viêm mũi dị ứng ở trẻ và những điều cha mẹ cần biết
Viêm mũi dị ứng ở trẻ là bệnh thường gặp, tiềm ẩn nhiều biến chứng nếu không được điều trị đúng cách. Do đó, việc nhận biết sớm các dấu hiệu của bệnh cũng như điều trị đúng cách cho trẻ đóng vai trò vô cùng quan trọng.
1. Viêm mũi dị ứng là gì?
Thời tiết thay đổi đột ngột, môi trường, không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng khiến sức khoẻ của trẻ bị ảnh hưởng và dễ dẫn tới tình trạng viêm mũi dị ứng. Đây là một bệnh lý đường hô hấp trên thường gặp ở mọi đối tượng, đặc biệt là những trẻ có cơ địa dễ dị ứng, hệ miễn dịch yếu…
Đây là tình trạng niêm mạc bị viêm do dị ứng với các tác nhân ngoại cảnh hoặc từ bên trong cơ thể. Khi tiếp xúc với các tác nhân dị ứng, cơ thể trẻ giải phóng histamin làm ngứa, sưng niêm mạc mũi và tích tụ dịch nhầy ở bên trong mũi.
Viêm mũi dị ứng có thể xảy ra bất kỳ thời điểm nào, theo mùa hoặc quanh năm. Với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đặc trưng như ở Việt Nam, bệnh thường gặp nhiều ở trẻ vào mùa đông xuân do nhiệt độ, độ ẩm thay đổi thất thường.
Dù không đe doạ tính mạng nhưng viêm mũi dị ứng lại làm cho trẻ cảm thấy khó chịu bởi các triệu chứng bệnh. Hơn nữa, nếu không điều trị dứt điểm, bệnh có thể dẫn tới biến chứng nguy hiểm cho trẻ như viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm phế quản…
Viêm mũi dị ứng là tình trạng niêm mạc mũi bị viêm do phản ứng với các tác nhân gây dị ứng
2. Nguyên nhân gây bệnh
Bên trong khoang mũi có lớp niêm mạc với nhiều mạch máu và tế bào tiết chấy nhầy, tế bào miễn dịch nằm bên dưới. Khi tác nhân kích thích tế bào niêm mạc, hoặc kích thích tế bào miễn dịch, các tế bào này sẽ sản sinh chất làm cho mạch máu giãn ra, khiến niêm mạc mũi sưng lên, tiết dịch nhầy và bị nghẹt mũi.
Nguyên nhân chính dẫn tới viêm mũi dị ứng ở trẻ em là do các dị nguyên thường gặp như:
– Bụi bẩn
– Phấn hoa
– Hoá chất
– Kem dưỡng da
– Lông động vật
– Côn trùng nhỏ
– Thức ăn
– Thuốc…
Trẻ nào cũng có nguy cơ bị dị ứng với các yếu tố này, tuy nhiên một số trẻ có bệnh lý nền, đề kháng kém, sinh hoạt ở nơi kém vệ sinh… có thể tiềm ẩn nguy cơ nhiễm bệnh cao hơn.
3. Nhận biết bệnh
Hầu hết trẻ mắc viêm mũi dị ứng sẽ có các biểu hiện tương tự như các bệnh lý đường hô hấp khác:
– Hắt hơi
– Sổ mũi, ngạt mũi
– Ho
– Khó thở, khò khè
– Chảy nước mắt
– Ngứa họng
– Đau đầu
– Phát ban
– Người mệt mỏi
– Sốt cao…
Trường hợp trẻ có tiền sử mắc hen suyễn, chàm hoặc viêm da dị ứng… thì khi nội soi sẽ thấy niêm mạc mũi nhợt màu, phù nề…
Trẻ mắc viêm mũi dị ứng thường hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi… liên tục
4. Điều trị viêm mũi dị ứng ở trẻ
Mục tiêu điều trị bệnh viêm mũi dị ứng cho trẻ là làm giảm các triệu chứng khó chịu để bệnh thuyên giảm và ngăn ngừa nguy cơ tái phát. Hiện nay, điều trị nội khoa là phương pháp thường được áp dụng để cải thiện tình trạng viêm mũi dị ứng.
4.1. Thuốc uống
Nhóm thuốc uống thường được kê đơn là các loại kháng sinh, kháng viêm, thuốc điều trị dị ứng, thuốc giảm phù nề, xung huyết mũi…
Nếu trẻ bị sốt cao, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc hạ sốt cho trẻ. Ngoài ra, trẻ cũng có thể được kê đơn một số loại giảm đau nhẹ nếu tình trạng dị ứng có kèm theo các cơn đau rát niêm mạc mũi xoang.
4.2. Thuốc dùng tại chỗ
Một số thuốc dùng tại chỗ như co mạch mũi, xịt mũi để kháng viêm cũng được kê đơn trong điều trị viêm mũi dị ứng cho trẻ. Ngoài ra, trẻ còn được chỉ định sử dụng một số loại dung dịch để vệ sinh mũi như NaCl 0,9%…
Đối với phương pháp điều trị nội khoa, việc sử dụng thuốc cần có chỉ định của bác sĩ sau khi thăm khám kỹ lưỡng cho trẻ. Các bậc phụ huynh cần tránh tự ý mua thuốc uống, thuốc xịt hay điều trị viêm mũi dị ứng cho trẻ bằng các loại thảo mộc vì có thể dẫn tới biến chứng nguy hiểm.
Nếu trong quá trình điều trị mà các triệu chứng bệnh ở trẻ không thuyên giảm hoặc phát hiện những dấu hiệu bất thường thì cha mẹ nên chủ động đưa trẻ đi khám lại ngay để được xử trí đúng cách.
Điều trị viêm mũi dị ứng ở trẻ bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ
5. Phòng ngừa bệnh cho trẻ
Ngoài việc điều trị dứt điểm, dự phòng viêm mũi dị ứng cũng là một vấn đề được nhiều người quan tâm hàng đầu hiện nay. Các chuyên gia cho biết, để ngăn ngừa mắc dị ứng mũi xoang cho trẻ, cha mẹ cần:
– Dùng nước muối sinh lý hoặc các dung dịch vệ sinh chuyên dụng để làm sạch mũi thường xuyên cho trẻ theo hướng dẫn của bác sĩ.
– Bôi kem giữ ẩm da có thành phần an toàn, dịu nhẹ và được kiểm chứng cho trẻ.
– Sử dụng khăn ẩm, mềm để vệ sinh mũi cho trẻ, không dùng tăm bông hoặc các vật sắc nhọn vì có thể làm trầy xước niêm mạc mũi.
– Hạn chế trồng các loại hoa lạ hoặc hoa có tiền sử gây dị ứng cho trẻ.
– Đối với trẻ nhỏ, không nên để trẻ tiếp xúc nhiều với vật nuôi có lông, vật nuôi không được vệ sinh thường xuyên.
– Vệ sinh định kỳ không gian sống và các loại đồ dùng như chăn, ga, gối, quần áo, đồ chơi của trẻ.
– Hướng dẫn trẻ vệ sinh răng miệng hằng ngày, đeo khẩu trang khi ra ngoài và vệ sinh tay chân sạch sẽ trước khi ăn uống.
– Xây dựng chế độ ăn uống đủ chất, khoa học cho trẻ để cung cấp đủ dinh dưỡng cho một cơ thể khoẻ mạnh.
– Cho trẻ uống nhiều nước, ăn nhiều các loại hoa quả, rau xanh để đảm bảo đủ vitamin, khoáng chất cho cơ thể.
– Tiêm phòng đầy đủ và hướng dẫn trẻ tập thể dục nhẹ nhàng để tăng cường đề kháng, kích thích trao đổi chất tốt hơn.
Chăm sóc trẻ đúng cách để phòng ngừa mắc bệnh viêm mũi dị ứng
Viêm mũi dị ứng ở trẻ là một vấn đề về sức khoẻ thường gặp, cần được phát hiện và điều trị sớm. Ngay khi thấy trẻ có triệu chứng viêm mũi dị ứng, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám kịp thời và điều trị bệnh với phác đồ phù hợp để trẻ nhanh chóng hồi phục.
|
thucuc
| 1,259
|
Công dụng thuốc Tizanad 2mg
Thuốc Tizanad 2mg là một loại thuốc giãn cơ được kê đơn với thành phần chính là 2mg Tizanidin dưới dạng Tizanidin HCl. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số tình trạng bệnh lý co thắt cơ. Vậy thuốc Tizanad 2mg là thuốc gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào?
1. Thuốc Tizanad 2mg là thuốc gì?
Thuốc Tizanad 2mg là thuốc gì? Thuốc Tizanad 2mg là một loại thuốc giãn cơ, thuốc được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là 2mg Tizanidin dưới dạng Tizanidin HCl.Tizanidine là một loại thuốc giãn cơ tác động tại hệ thần kinh trung ương. Vị trí tác dụng chủ yếu của hoạt chất này là tại tủy sống, nó kích thích thụ thể a2 tại vùng tiền synap, gây ức chế phóng thích các acid amin có vai trò kích thích thụ thể N-methyl-D-aspartate.Hoạt chất này gây ức chế dẫn truyền thần kinh đa tiếp hợp tại tủy sống, đây là đường dẫn truyền làm tăng trương lực cơ, do đó thuốc Tizanad 2mg có tác dụng ức chế và làm giảm trương lực cơ. Ngoài ra, hoạt chất Tizanidine cũng có tác dụng giảm đau trung ương vừa phải.Tizanidine có hiệu quả trong các trường hợp cơ bị co thắt gây đau cấp tính cũng như sự co cứng mãn tính có nguồn gốc từ não và tủy sống. Tizanidine làm giảm sự đề kháng của các động tác thụ động, làm giảm cơn co giật, chứng giật rung và giúp cải thiện các động tác chủ động của cơ bắp.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Tizanad 2mg
2.1. Chỉ định. Thuốc Tizanad 2mg được chỉ định trong các trường hợp co thắt cơ gây đau sau:Các rối loạn cân bằng và chức năng ở vùng cột sống như hội chứng ở cổ hoặc ở thắt lưng, chứng vẹo cổ hoặc chứng đau lưng.Sau phẫu thuật: phẫu thuật thoát vị đĩa đệm hoặc viêm xương khớp ở háng.Tình trạng co cứng do thần kinh:Bệnh xơ cứng rải rác. Bệnh tủy sống mạn tính. Bệnh thoái hóa cột sống. Tai biến mạch máu não. Liệt não.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Tizanad 2mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn cảm với thuốc. Suy gan nặng.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Tizanad 2mg
Thuốc Tizanad 2mg được sử dụng bằng đường uống, người bệnh nên uống thuốc với một lượng nước vừa đủ. Liều lượng thuốc cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo cho các trường hợp cụ thể như sau:Làm dịu chứng co thắt cơ gây đau: Sử dụng liều 1-2 viên/lần, 3 lần/ngày. Trường hợp nặng có thể uống thêm 1 - 2 viên thuốc trước lúc đi ngủ tối.Ðiều trị chứng co cứng, hậu quả của các rối loạn thần kinh: Sử dụng liều khởi đầu ≤ 3 viên/ngày, chia làm 2 - 3 lần uống. Sau đó có thể tăng liều thêm 1 - 2 viên sau mỗi nửa tuần hoặc một tuần. Tác dụng điều trị tối ưu của thuốc Tizanad 2mg được ghi nhận với liều hàng ngày thường từ 6 - 12 viên, chia làm 3 hoặc 4 lần uống. Cần chú ý, không được sử dụng vượt quá 18 viên (36 mg)/ngày.Đã có một số ca sử dụng quá liều thuốc Tizanad 2mg được báo cáo, kết quả ghi nhận bệnh nhân hồi phục hoàn toàn kể cả trường hợp uống 400mg. Triệu chứng quá liều thuốc Tizanad 2mg bao gồm:Nôn mửa. Hạ huyết áp. Chóng mặt. Hẹp đồng tử. Suy hô hấp. Hôn mê.Hiện tại, chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho thuốc Tizanad 2mg khi dùng quá liều. Cách điều trị khi sử dụng quá liều thuốc như sau:Rửa ruột, sau đó dùng than hoạt tính.Tăng bài niệu. Hỗ trợ hô hấp và tim mạch.
3. Tác dụng phụ của thuốc Tizanad 2mg
Nếu sử dụng thuốc Tizanad 2mg theo liều khuyến cáo trong điều trị chứng co thắt cơ gây đau thì rất hiếm gặp các tác dụng phụ và nếu có xảy ra thì chỉ nhẹ và thoáng qua, ví dụ như:Buồn ngủ. Mệt mỏi. Chóng mặt. Khô miệng. Hạ nhẹ huyết áp.Các tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm:Nôn. Rối loạn tiêu hóa. Tăng transaminase thoáng qua.Khi sử dụng thuốc Tizanad 2mg với liều cao hơn liều khuyến cáo trong điều trị chứng giật rung thì các tác dụng phụ kể trên xảy ra thường xuyên hơn và có thể nặng. Tuy nhiên, hiếm khi cần phải ngưng điều trị với thuốc Tizanad 2mg. Ðôi khi có thể gây tụt huyết áp và chậm nhịp tim.
4. Tương tác của thuốc Tizanad 2mg với các loại thuốc khác
Nếu sử dụng đồng thời thuốc Tizanad 2mg với thuốc hạ huyết áp hoặc thuốc lợi tiểu, có thể gây tụt huyết áp và chậm nhịp tim.Rượu và thuốc an thần sử dụng cùng với Tizanad 2mg có thể làm tăng tác dụng an thần của Tizanidine.
5. Thận trọng lúc dùng thuốc Tizanad 2mg
Hiện nay, đã ghi nhận trường hợp suy gan khi sử dụng tizanidine với liều 12mg, vì vậy khuyến cáo theo dõi chức năng gan của bệnh nhân trong 4 tháng đầu sử dụng liều ≥ 12mg. Theo đó, khi bệnh nhân có các triệu chứng gợi ý suy giảm chức năng gan như buồn nôn, chán ăn, mệt mỏi thì cần ngưng sử dụng thuốc Tizanad 2mg khi chỉ số SGOT và SGPT cao gấp 3 lần bình thường.Ở bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin < 25ml/phút, nên sử dụng thuốc Tizanad 2mg với liều khởi đầu 2mg/ngày. Tăng liều thuốc từ từ, tùy theo mức độ dung nạp và hiệu quả. Nếu các triệu chứng có cải thiện, nên dùng thuốc Tizanad 2mg 1 lần 1 ngày trước khi tăng lên vài lần một ngày.Những bệnh nhân cảm thấy buồn ngủ khi bắt đầu dùng thuốc Tizanad 2mg không được làm các công việc đòi hỏi phải tỉnh táo như lái xe, hoặc vận hành máy.Trong nghiên cứu, Tizanidine không gây quái thai trên súc vật. Tuy nhiên, tính an toàn của thuốc Tizanad 2mg khi sử dụng cho phụ nữ mang thai còn chưa được khẳng định, vì vậy bạn không nên dùng thuốc này nếu đang có thai.Sự hiểu biết của các nhà khoa học về sự bài tiết của thuốc Tizanad 2mg qua sữa mẹ hiện nay còn hạn chế, vì vậy không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.Thuốc Tizanad 2mg là một loại thuốc giãn cơ được kê đơn với thành phần chính là 2mg Tizanidin dưới dạng Tizanidin HCl. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số tình trạng bệnh lý co thắt cơ. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,173
|
Công dụng thuốc Osapain
Thuốc Osapain là sản phẩm sử dụng cho điều trị bệnh lý liên quan đến đau nhức, sốt cao hay viêm nhiễm. Thuốc Osapain nên có hướng dẫn kèm chỉ định của bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo công dụng. Sau đây là một số thông tin chia sẻ giúp bạn hiểu rõ hơn Osapain có tác dụng gì?
1. Công dụng của thuốc Osapain
Thuốc Osapain được sử dụng bên ngoài da để giảm đau, giảm viêm hoặc tiêu sưng cho tổn thương gân xương. Khi sử dụng thuốc Osapain, người bệnh nên lưu ý một số vấn đề chỉ định cụ thể sau để có thể đề xuất dùng thuốc Osapain với bác sĩ:Bệnh nhân điều trị tổn thương xuất hiện ở gân. Xử lý tổn thương dây chằngĐiều trị bong gân. Giảm bầm tím. Chống căng cơGiảm đau khi chấn thương vùng lưng do tai nạn hoặc chơi thể thao quá độ. Viêm gân. Hội chứng vai bàn tay. Hội chứng viêm bao hoạt dịch. Hội chứng viêm xung quanh khớp. Hội chứng viêm xương khớp từ mức trung bình tới nhẹ. Viêm khớp ngón tay. Viêm khớp gối. Nhìn chung các vấn đề xảy ra ở hệ cơ xương sẽ được bác sĩ cân nhắc điều trị bằng thuốc Osapain. Hãy báo bác sĩ để được hỗ trợ tư vấn cụ thể những ảnh hưởng cũng như sự phù hợp với từng tình huống điều trị.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Osapain
Thuốc Osapain được sử dụng cho bệnh nhân từ 12 tuổi. Với những người bệnh dưới 12 tuổi không khuyến khích sử dụng thuốc Osapain. Thuốc Osapain là thuốc dạng kem bôi da,điều trị nhờ ngấm lên da xử lý trực tiếp vấn đề ở tế bào biểu mô. Khi sử dụng Osapain bác sĩ có thể chỉ định kết hợp cùng thuốc có dạng bào chế khác để nâng cao công dụng.Thông thường với nhóm đối tượng phù hợp sử dụng thuốc Osapain sẽ cân nhắc liều lượng theo kích thước vùng da chịu tổn thương hay bị đau nhức. Lượng thuốc thường dùng dao động trong khoảng 2 - 4g. Mỗi ngày người bệnh nên bôi thuốc với liều lượng đó 3 -4 lần và xoa nhẹ để thuốc được rải đều xung quanh vùng tổn thương.Thuốc Osapain không có liệu trình điều trị cố định. Bệnh nhân tiến triển tốt có thể giảm ngắn liệu trình hoặc kéo dài khi hiệu quả không đạt được như mong muốn. Thông thường bác sĩ sẽ theo dõi đánh giá sau 2 tuần sử dụng thuốc để đánh giá chi tiết. Đây cũng là thời gian tối đa nên sử dụng cho một liệu trình.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Osapain
Thuốc Osapain không nên sử dụng khi bệnh nhân phát hiện có nguy cơ dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần cấu tạo nào của thuốc. Ngoài ra bạn có thể bị chống chỉ định sử dụng thuốc Osapain trong những trường hợp như:Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang điều trị hen. Bệnh nhân bị nổi mề đay. Bệnh nhân mắc hội chứng viêm mũi dị ứng do sử dụng thuốc. Phụ nữ mang thai ở tam cá nguyệt thứ 3Những trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc sẽ cần đánh giá lại. Mức độ nghiêm trọng không đáng kể có thể hạ liều dùng trong khi điều trị. Tuy nhiên, bác sĩ thường lựa chọn phương án đổi thuốc điều trị khác cùng nhóm công dụng để hạn chế những nguy hiểm cho bệnh nhân.Thuốc không sử dụng bôi cho vùng da xuất hiện vết thương hở. Hãy lưu ý chỉ dùng thuốc Osapain trên vùng da tổn thương nhưng không bị rách hay hở. Dược tính của thuốc Osapain khá mạnh tránh để thuốc tiếp xúc niêm mạc hay giác mạc. Khi dùng thuốc ban đầu có thể xuất hiện bỏng rát da mức độ nhẹ ở một vùng nhỏ. Đây là phản ứng thích nghi nhưng vẫn nên cẩn trọng kiểm tra.Sau khi bôi thuốc vùng da nên để thông thoáng, tránh bịt kín.
4. Phản ứng phụ của thuốc Osapain
Nổi mẩn trên da. Sưng đỏ gây đau rát. Viêm da. Ngứa ngáy. Eczema. Thuốc bôi da Osapain sẽ xảy ra phản ứng gây hại cho sức khỏe da. Ngoài ra, một vài phản ứng sau khi tương tác với máu hoặc cơ quan khác vẫn có nguy cơ diễn ra. Do xác suất thấp và ít khi xuất hiện nên thường không được đề cập đến. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe phòng tránh những vấn đề nghiêm trọng bạn nên trao đổi thêm với bác sĩ về sức khỏe và những biểu hiện khi dùng thuốc.Dự phòng trước nguy cơ tương tác thuốc Osapain nên tuân thủ hướng dẫn kiểm tra định kỳ của bác sĩ. Bệnh nhân cần chủ động thăm khám thường xuyên để được điều chỉnh liều dùng nếu cần. Đồng thời các kết quả xét nghiệm định kỳ sẽ sàng lọc biến chứng hay dấu hiệu dương tính giả do thuốc vô tình gây ra.
5. Tương tác với thuốc Osapain
Thuốc Osapain là dược phẩm được hấp thụ qua đường da. Khi sử dụng thuốc bôi da có thể xuất hiện tương tác với những thuốc gây ảnh hưởng đến nội tiết hay sức khỏe của da. Bạn nên tham khảo chi tiết tư vấn từ bác sĩ để nắm rõ nguy cơ tương tác giữa thuốc Osapain với những thuốc đang hoặc đã từng sử dụng. Hầu như bệnh nhân ít ghi nhận tương tác với thuốc Osapain. Tuy nhiên không nên chủ quan để có thể phòng tránh những ảnh hưởng của thuốc lan rộng khó kiểm soát.Thuốc Osapain có tác dụng gì đã được bài viết trên làm rõ. Tuy nhiên người bệnh nên cẩn trọng với thuốc đặc biệt là tránh dùng cho phụ nữ có thai, người cho con bú và trẻ nhỏ dưới 12 tuổi.
|
vinmec
| 1,007
|
Nguyên do, cách truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue
Bệnh sốt xuất huyết Dengue có thể lây truyền nhanh chóng và gây sốt, khó chịu cho người bệnh. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm và tiềm ẩn nguy cơ gây tử vong cho người bệnh. Nguyên nhân và cách lây truyền sốt xuất huyết Dengue sẽ được chia sẻ trong bài viết dưới đây.
1. Nguyên nhân chính gây bệnh sốt xuất huyết Dengue
Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm do virus Dengue gây nên và có bùng phát thành dịch trên diện rộng. Bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường gia tăng vào mùa mưa, với trung gian truyền bệnh chủ yếu là muỗi Aedes Aegypti.
Loại virus này có 4 chủng huyết thanh bao gồm DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4. Khi nhiễm 1 trong 4 chủng virus, người bệnh có khả năng tạo ra kháng thể miễn dịch với chủng đó suốt đời. Tuy nhiên điều này cũng có nghĩa người từng bị sốt xuất huyết vẫn có khả năng nhiễm 3 chủng virus còn lại ở những lần sau. Vì vậy, một người đã khỏi sốt xuất huyết vẫn có thể tái mắc căn bệnh này.
Virus Dengue là nguyên nhân gây sốt xuất huyết.
2. Cách lây truyền bệnh sốt xuất huyết từ người sang người
2.1 Đặc điểm của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue
Muỗi Aedes aegypti là trung gian truyền bệnh chính, khiến bệnh sốt xuất huyết truyền từ người này sang người khác. Loại muỗi này có màu đen, thân và chân có những đốm trắng nên người dân thường được gọi là “muỗi vằn”. Muỗi cái đốt người vào ban ngày, chủ yếu vào sáng sớm và chiều tối. Nếu người này đang mang virus Dengue thì virus sẽ đi vào cơ thể muỗi. Virus Dengue ủ bệnh ở muỗi Aedes khoảng 8 -11 ngày. Sau đó, người bị muỗi Aedes đốt sẽ nhiễm virus và mắc bệnh sốt xuất huyết.
2.2 Các đối tượng dễ mắc bệnh sốt xuất huyết Dengue
Tất cả mọi người thuộc mọi lứa tuổi nếu chưa có miễn dịch với virus Dengue đều có thể mắc bệnh. Nguy cơ mắc bệnh sốt xuất huyết của trẻ em và người lớn là như nhau. Tuy nhiên, ở miền Nam và Nam Trung bộ nước ta, tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi mắc bệnh thường cao hơn.
Muỗi vằn thường sinh sống ở các góc tối trong nhà, trên quần áo, chăn màn, dây phơi và các đồ dùng trong nhà. Muỗi đẻ trứng, sinh sản ở các ao, vũng nước tù đọng hoặc các dụng cụ chứa nước ở nơi ở như bể bơi, giếng nước, hốc cây, chum, vại, lu, các đồ vật, đồ phế thải có chứa nước như lọ hoa, lốp xe, vỏ dừa. Vì thế, những người đi du lịch hoặc sinh sống ở các khu vực kể trên có nguy cơ bị sốt xuất huyết cao hơn so với người bình thường.
Bên cạnh đó, trẻ nhỏ, người miễn dịch yếu, có bệnh lý nền,… có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn so với người khỏe mạnh. Người đã có tiền sử bị sốt xuất huyết thì một khi bị tái nhiễm, các triệu chứng sẽ nặng và gây nhiều nguy hiểm hơn.
Muỗi vằn là tác nhân truyền bệnh sốt xuất huyết
3. Các giai đoạn sốt xuất huyết và những triệu chứng nhận biết
3.1 Giai đoạn 1: Giai đoạn sốt
Giai đoạn này thường diễn ra trong 2 – 7 ngày đầu. Bệnh nhân sốt cao liên tục, có thể lên tới 40,5 độ C, có hoặc không có các biểu hiện sau:
– Đau đầu âm ỉ hoặc dữ dội
– Đau nhức 2 hốc mắt
– Chán ăn, buồn nôn
– Đau cơ, khớp
– Xuất huyết ở dưới da, thường là các chấm phát ban, có trường hợp chảy máu chân răng, chảy máu cam
3.2 Giai đoạn 2: Giai đoạn nguy hiểm
Giai đoạn nguy hiểm của sốt xuất huyết thường rơi vào ngày thứ 3 – 7 của quá trình nhiễm bệnh. Lúc này người bệnh có thể còn sốt hoặc đã giảm sốt kèm theo các biểu hiện sau:
– Thoát huyết tương do tính thấm thành mạch tăng (thường kéo dài 24 – 48h)
– Sưng mi mắt, gan to, có thể có biểu hiện đau.
– Các triệu chứng sốc bao gồm vật vã, bứt rứt hoặc li bì, đầu chi lạnh, da lạnh ẩm, mạch nhanh và nhỏ, tụt huyết áp, huyết áp kẹp, tiểu ít.
Bên cạnh đó, tình trạng xuất huyết cũng có thể xảy ra rầm rộ và biểu hiện đa dạng:
– Xuất huyết dưới da: Gồm các nốt xuất huyết rải rác hoặc chấm xuất huyết trên da, vị trí thường ở mặt trước 2 cẳng chân, mặt trong hai cánh tay. Các nốt xuất huyết có thể lan xuống bụng, đùi, mạng sườn hoặc xuất hiện các mảng bầm tím.
– Xuất huyết ở niêm mạc: Người bệnh chảy máu mũi, lợi, ho, nôn, đi tiểu hoặc đi ngoài ra máu. Người bệnh bị rối loạn kinh nguyệt, có thể là rong kinh hoặc có kinh sớm hơn so với chu kỳ.
– Suy đa tạng: Một số trường hợp nặng, bệnh nhân có thể gặp tình trạng viêm gan nặng, viêm cơ tim, viêm não. Những biểu hiện nặng này có thể xảy ra ở cả một số người bệnh không có dấu hiệu thoát huyết tương rõ hoặc sốc.
3.3 Giai đoạn 3: Giai đoạn người bệnh hồi phục
Khoảng từ 2 – 3 ngày sau giai đoạn nguy hiểm, người bệnh có thể hết sốt và dần phục hồi thể trạng. Họ có cảm giác thèm ăn, huyết động bắt đầu ổn định, đi tiểu nhiều,… Các chỉ số tiểu cầu tăng dần lên cho đến khi trở về trạng thái bình thường. Lưu ý, trong giai đoạn này, việc truyền dịch quá mức có thể gây tình trạng phù phổi hoặc suy tim. Do vậy, việc truyền dịch cần hết sức thận trọng và có sự giám sát của bác sĩ.
Phát ban, sẩn ngứa là một trong những triệu chứng sốt xuất huyết.
4. Cần làm gì để quá trình điều trị sốt xuất huyết đạt hiệu quả?
Khi thấy các dấu hiệu sốt xuất huyết, người bệnh cần được đưa đến bệnh viện ngay để kiểm tra các vấn đề: âm tính hay dương tính với virus Dengue, các chỉ số như số lượng tiểu cầu, bạch cầu,… Bên cạnh đó, các bác sĩ có thể cho bệnh nhân thực hiện một số chẩn đoán khác nhằm khẳng định hoặc loại trừ các nguyên nhân gây triệu chứng tương tự.
Nếu tình trạng bệnh không quá nghiêm trọng, bệnh nhân có thể điều trị tại nhà với các hướng dẫn của bác sĩ:
– Hạ sốt bằng Paracetamol khi bệnh nhân sốt cao
– Lau mát cơ thể bằng nước ấm để hạ sốt
– Tích cực uống nước, nước trái cây, oresol, ăn cháo muối loãng để bù dịch cho cơ thể. Nếu bệnh nhân không ăn được, cần truyền dịch qua đường tĩnh mạch.
– Thường xuyên theo dõi nhiệt độ và các triệu chứng, nếu thấy bất thường cần đưa bệnh nhân đi khám ngay.
Đối với những trường hợp nặng, bệnh nhân giảm tiểu cầu nghiêm trọng hoặc xuất hiện tình trạng cô đặc máu, xuất hiện các biến chứng, cần đưa đi cấp cứu để được xử trí kịp thời.
|
thucuc
| 1,281
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.