text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Địa chỉ xét nghiệm máu Kiên Giang uy tín Xét nghiệm máu là một trong những chẩn đoán được áp dụng rộng rãi hiện nay. Tuy nhiên, địa chỉ nào xét nghiệm máu Kiên Giang an toàn, độ chính xác cao thì không phải ai cũng biết. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có thêm nhiều thông tin hữu ích về xét nghiệm máu cũng như địa chỉ thực hiện uy tín tại Kiên Giang. 1. Tìm hiểu về xét nghiệm Trước khi tìm kiếm địa chỉ xét nghiệm máu Kiên Giang an toàn thì bạn nên biết những thông tin gì về phương pháp kiểm tra này? Xét nghiệm máu không chỉ giúp các bác sĩ phát hiện sớm những bệnh lý để đưa ra biện pháp can thiệp kịp thời mà còn cung cấp thông tin về diễn biến tình trạng bệnh trong quá trình điều trị. Xét nghiệm máu có rất nhiều loại bao gồm tổng phân tích tế bào máu, sinh hóa - miễn dịch - nội tiết hormone, vi sinh, tế bào - giải phẫu bệnh, sinh học phân tử,... Trong đó, 2 loại xét nghiệm phổ biến được áp dụng nhiều trong hầu hết các trường hợp là: Xét nghiệm huyết học - Tổng phân tích tế bào máu Đây là một trong những loại xét nghiệm được áp dụng nhiều trong các trường hợp kiểm tra sức khỏe tổng quát định kỳ. Ý nghĩa của loại xét nghiệm này là phân tích chỉ số của các tế bào máu như hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu,... Từ đó, giúp bác sĩ chẩn đoán sớm các bệnh lý liên quan đến hệ tạo máu như: thiếu máu, ung thư máu, suy tủy,... hoặc nhận biết các dấu hiệu nhiễm trùng sớm. Ngoài xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, nhóm xét nghiệm huyết học còn bao gồm các xét nghiệm khác như: nhóm đông máu, nhóm máu, huyết đồ, máu lắng,... Xét nghiệm sinh hóa máu Xét nghiệm sinh hóa máu cung cấp cho bác sĩ các thông Tùy vào tình trạng và yêu cầu của từng trường hợp mà bác sĩ sẽ cho chỉ định thực hiện xét nghiệm máu thích hợp. 2. Khi nào thì nên xét nghiệm máu và quy trình ra sao? Không cần quá lo lắng về xét nghiệm máu vì trước khi thực hiện bất kỳ dịch vụ nào bác sĩ cũng sẽ tư vấn, giải thích cho bạn các thông tin cần thiết về dịch vụ đó. Bạn cũng có thể tìm hiểu trước về các trường hợp sẽ được bác sĩ khuyến cáo thực hiện xét nghiệm máu cũng như quy trình thực hiện. Những trường hợp thường được chỉ định xét nghiệm máu: Bất kể ai cũng có thể yêu cầu thực hiện xét nghiệm máu. Tuy nhiên, một số trường hợp dưới đây, bác sĩ sẽ khuyến cáo nên tiến hành xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu trong khám tổng quát định kỳ 6 tháng/lần. Những trường hợp xuất hiện các biểu hiện bất thường: mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, gầy sụt cân, đi tiểu nhiều,... Theo dõi trong quá trình điều trị. Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ cho chỉ định thực hiện các kiểm tra chuyên sâu nếu thật sự cần thiết. Trước khi tiến hành xét nghiệm, người bệnh sẽ được các bác sĩ thăm khám lâm sàng để đánh giá tình trạng bệnh. Sau đó người bệnh sẽ được hướng dẫn đến khu vực lấy máu. Quá trình lấy máu sẽ được thực hiện bởi các kỹ thuật viên đã qua đào tạo chuyên môn. Sau khi xác định vị trí lấy máu, kỹ thuật viên sẽ dùng quấn chặt phía trên để mạch nổi rõ và làm máu chảy chậm. Sử dụng bông gòn có thấm qua cồn hoặc Povidine để sát trùng tại vị trí lấy máu. Dùng kim tiêm mới lấy một lượng máu cần thiết rồi cho vào ống nghiệm chuyên dụng, bảo quản và vận chuyển đến khu vực thực hiện xét nghiệm. Cuối cùng là đợi kết quả và tư vấn từ bác sĩ.
medlatec
672
Công dụng thuốc Albatox 10 Thuốc Albatox 10mg thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ miễn dịch. Thuốc Albatox 10mg có thành phần hoạt chất chính là Tamoxifen và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc có tác dụng trong điều trị ung thư vú và điều trị vô sinh không phóng noãn. 1. Thuốc Albatox 10 là thuốc gì? Thuốc Albatox 10mg thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ miễn dịch. Thuốc Albatox 10mg có thành phần hoạt chất chính là Tamoxifen dưới dạng Tamoxifen citrat với hàm lượng là 10mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là một hộp gồm 3 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên. Thuốc có tác dụng trong điều trị ung thư vú và điều trị vô sinh không phóng noãn.Hoạt chất chính Tamoxifen là chất kháng estrogen không steroid. Đối với cơ thể người, dược chất Tamoxifen có tác dụng chủ yếu như thuốc kháng estrogen, ức chế tác dụng của estrogen nội sinh, bằng cách gắn với thụ thể Estrogen. Hoạt chất Tamoxifen cũng có một số tác dụng giống tương tự với Estrogen trên một số bộ phận cơ thể, bao gồm màng trong tử cung, xương và lipid máu. 2. Thuốc Albatox 10mg có tác dụng gì? Thuốc Albatox 10mg có tác dụng trong điều trị các bệnh lý như sau:Điều trị bệnh ung thư vú phụ thuộc Estrogen đối với phụ nữ đã có di căn.Điều trị hỗ trợ ung thư vú có phụ thuộc vào Estrogen đối với phụ nữ và được bổ sung thêm hóa trị liệu đối với một số trường hợp chọn lọc.Điều trị hỗ trợ đối với những phụ nữ có nguy cơ cao tái phát sau khi đã được điều trị bệnh ung thư vú tiên phát.Hoạt chất Tamoxifen còn được sử dụng để kích thích phóng noãn đối với phụ nữ vô sinh nguyên nhân do không phóng noãn. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Albatox 10mg Hoạt chất Tamoxifen được uống ở dạng citrat. Lượng thuốc được tính theo Tamoxifen base.Điều trị ung thư vú: Thông thường uống 20 mg mỗi ngày, uống làm 1 hoặc 2 lần. Bạn có thể dùng tới 40 mg mỗi ngày.Điều trị vô sinh do không phóng noãn:Đối với phụ nữ có kinh nguyệt đều nhưng không phóng noãn: đợt điều trị đầu tiên là 20 mg/ ngày, uống vào các ngày thứ 2, 3, 4 và 5 của vòng kinh. Nếu không có kết quả (dựa vào theo dõi nhiệt độ cơ bản hoặc ít chất nhầy ở cổ tử cung trước khi phóng noãn) có thể sử dụng tới 40 mg rồi 80 mg/ ngày trong những đợt điều trị sau đó.Đối với phụ nữ có kinh không đều, đợt điều trị đầu tiên có thể bắt đầu vào bất kỳ ngày nào. Nếu không có dấu hiệu phóng noãn thì tiếp tục điều trị đợt thứ hai, bắt đầu 45 ngày sau đó, với liều điều trị tăng lên như trên. Nếu có đáp ứng điều trị tốt các đợt điều trị tiếp theo bắt đầu vào ngày thứ 2 của vòng kinh. 4. Trường hợp quá liều thuốc Albatox 10mg Những triệu chứng quá liều thuốc Albatox 10mg là độc tính thần kinh cấp với các biểu hiện như run, tăng phản xạ, loạng choạng, mệt, chóng mặt. Những dấu hiệu triệu chứng này xảy ra trong vòng 3 đến 5 ngày khi bắt đầu dùng thuốc và hết trong vòng 2 đến 5 ngày sau khi ngừng thuốc.Hiện nay, vẫn chưa có điều trị đặc hiệu khi quá liều thuốc Albatox 10mg, chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Albatox 10 Nói chung, hoạt chất Tamoxifen được dung nạp tốt, tác dụng không mong muốn ít hơn nhiều so với Estrogen và Androgen. Tác dụng phụ thường gặp nhất là nóng đỏ bừng, buồn nôn và nôn mửa nhưng hiếm khi nặng đến mức phải ngừng thuốc.Tác dụng không mong muốn thường gặp, bao gồm kinh nguyệt không đều, chảy máu âm đạo, phù hoặc tiết dịch âm đạo, ngứa ngáy âm hộ, mẩn đỏ và khô da. Cảm giác đau tăng và tái phát đau ở khối u hay xương có thể là dấu hiệu của đáp ứng thuốc.Tác dụng không mong muốn ít gặp: Tăng calci trong máu, đôi khi nặng, ở người bệnh có di căn xương, chóng mặt, đau nhức đầu, trầm cảm, lú lẫn, mệt và co cơ. Giảm số lượng tiểu cầu, giảm số lượng bạch cầu, chán ăn, rụng tóc, viêm da, tắc mạch huyết khối, tắc mạch phổi, ứ dịch.Cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Albatox 10mg. 6. Tương tác của thuốc Albatox 10mg Không dùng đồng thời thuốc Albatox 10mg với chất chống đông loại Coumarin. Nguyên nhân là do sự kết hợp này có thể làm tăng tác dụng chống đông đáng kể. 7. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Albatox 10mg 7.1. Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng. Giảm số lượng bạch cầu, giảm số lượng tiểu cầu.Tăng lipoprotein trong máu đã có từ trước.Đối với những người đã mắc bệnh gan.Đối với trẻ nhi nên thận trọng khi điều trị với thuốc này. Nguyên nhân là do tính an toàn và hiệu quả của hoạt chất Tamoxifen chưa được xác định ở loại người bệnh này.Khi dùng cho phụ nữ tiền mãn kinh cần theo dõi thận trọng. Nguyên nhân là do thuốc Albatox 10mg gây phóng noãn.7.2. Sử dụng thuốc với đối tượng đặc biệtĐối với phụ nữ có thai cho con bú: Hiện nay đã có thông báo về hiện tượng sảy thai tự phát, khuyết tật khi sinh, bào thai bị chết và chảy máu âm đạo khi sử dụng thuốc Albatox 10mg trong thời gian mang thai. Vì vậy, bạn không được sử dụng các chế phẩm có chứa hoạt chất Tamoxifen khi đang mang thai và cả phụ nữ cho con bú.Đối với người lái xe hay vận hành các loại máy móc: Bạn nên cẩn thận khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Nguyên nhân là do thuốc Albatox 10mg có tác dụng không mong muốn là buồn ngủ, chóng mặt, nhìn mờ... ảnh hưởng đến những công việc đòi hỏi sự tập trung cao độ.Thuốc Albatox chỉ đạt được hiệu quả tốt khi sử dụng đúng liều lượng, mục đích. Vì thế bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và nên tham khảo thêm ý kiến bác sĩ chuyên môn.
vinmec
1,141
Ra máu nâu khi mang thai 5 tuần Ra máu nâu khi mang thai 5 tuần khiến nhiều thai phụ lo lắng. Hãy tìm hiểu xem nguyên nhân của hiện tượng này do đâu, phòng và xử trí thế nào cho hiệu quả? Ra máu nâu khi mang thai 5 tuần là một tình trạng khiến nhiều thai phụ lo lắng. Nguyên nhân ra máu nâu khi mang thai 5 tuần Các thống kê cho thấy 20% thai phụ bị chảy máu trong thai kỳ, tuy nhiên nói như vậy không có nghĩa là chị em có thể lơ là không theo dõi. Nếu là những vệt máu rất nhẹ, thông thường 2-5 ngày là hết thì chị em không cần quá lo lắng, tuy nhiên cần theo dõi cơ thể chặt chẽ. 5 tuần – đây là thời điểm đầu thai kỳ, việc chú ý giữ gìn là vô cùng quan trọng. Có nhiều nguyên nhân khiến xuất huyết âm đạo khi mang thai: – Dấu hiệu báo có thai. – Tụ dịch màng nuôi, tụ máu ở nhau thai. – Dấu hiệu thai ngoài tử cung. – Mẹ bầu bị nhiễm trùng. – Dấu hiệu dọa động thai, mất một song thai. – Dấu hiệu bệnh viêm nhiễm phụ khoa trong thai kỳ. Ra máu thai kỳ kèm mệt mỏi, đau bụng… là những dấu hiệu mẹ bầu không thể bỏ qua. Phòng và xử trí ra máu nâu khi mang thai 5 tuần – Phòng ra máu nâu khi mang thai 5 tuần: Khám thai định kỳ và khám ngay khi có dấu hiệu bất thường.
thucuc
260
Giải đáp: Viêm phế quản triệu chứng là gì? 1. Thế nào là viêm phế quản? Viêm phế quản là bệnh lý nhiễm trùng, sưng, phù nề niêm mạc phế quản. Trong đó, phế quản là một ống khí, chịu trách nhiệm dẫn truyền không khí, từ mũi và họng xuống phổi. 2. Viêm phế quản phát sinh từ đâu? Virus và vi khuẩn được xác định là hai nguyên nhân phát sinh viêm phế quản chủ yếu. Trong đó, đại diện gây viêm phế quản điển hình của nhóm virus là Respiratory Syncytial virus (RSV), Influenza virus, Rhinovirus,… và đại diện gây viêm phế quản điển hình của nhóm vi khuẩn là Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae,… Ngoài hai nguyên nhân chính này, viêm phế quản cũng có thể phát sinh nếu trẻ tiếp xúc với các tác nhân tiêu cực từ môi trường khác, như khói thuốc lá, khí thải công nghiệp, bụi, hóa chất độc hại,… Haemophilus influenzae là đại diện gây viêm phế quản điển hình của nhóm vi khuẩn. 3. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Viêm phế quản triệu chứng là gì? Viêm phế quản có nhiều dấu hiệu nhận biết. Hầu hết chúng có chung đặc điểm là liên quan đến đường hô hấp. Chỉ một số ít dấu hiệu toàn thân là không có đặc điểm này. Thêm nữa, không phải trẻ nào cũng có đủ các biểu hiện viêm phế quản được liệt kê phía dưới. Tùy thuộc nguyên nhân phát sinh và tình trạng sức khỏe của trẻ, viêm phế quản sẽ biểu hiện khác nhau ở mỗi trường hợp. – Ho: Trẻ bị viêm phế quản thường ho. Ho do viêm phế quản có hai dạng, một là ho khan và hai là ho đờm. – Chảy mũi, nghẹt mũi: Trẻ bị viêm phế quản thường bị luôn cả viêm mũi, vì thế mà có thể sẽ chảy mũi, nghẹt mũi. – Khó thở, thở rít, thở khò khè, đau tức ngực: Khi bị viêm phế quản, phế quản trẻ nhiễm trùng, sưng, phù nề, tắc nghẽn. Bởi vậy, trẻ có thể sẽ cảm thấy khó thở. Khi gắng sức hô hấp, trẻ có thể sẽ thở rít, thở khò khè và cảm thấy đau, tức ngực. – Sốt, ớn lạnh: Nếu viêm phế quản phát sinh do virus hoặc vi khuẩn, trẻ thường sốt, ớn lạnh. – Mệt mỏi: Do chức năng hô hấp bị hạn chế, trẻ viêm phế quản thường mệt mỏi và quấy khóc. Do chức năng hô hấp bị hạn chế, trẻ viêm phế quản thường mệt mỏi và quấy khóc. 4. Viêm phế quản có biến chứng không? Viêm phế quản có thể biến chứng và không khó để biến chứng viêm phế quản xuất hiện. Tương tự triệu chứng viêm phế quản, biến chứng viêm phế quản cũng có đặc điểm chung là hầu hết liên quan đến đường hô hấp. Ngoài ra, viêm phế quản cũng có thể biến chứng đến một số vấn đề tuần hoàn nguy hiểm. Dưới đây là những biến chứng phổ biến của viêm phế quản bố mẹ cần đặc biệt lưu ý: – Viêm tai giữa (otitis media): Khi virus, vi khuẩn gây viêm phế quản tấn công tai giữa thông qua ống Eustachian, biến chứng viêm phế quản xuất hiện và làm trẻ đau đầu, đau tai, suy giảm thính lực, suy giảm khả năng thăng bằng,… – Viêm xoang (sinusitis): Khi virus, vi khuẩn gây viêm phế quản di chuyển đến xoang, biến chứng viêm xoang xuất hiện. Lúc này, xoang nhiễm trùng, sưng, phù nề, tắc nghẽn. – Viêm phổi (pneumonia): Viêm phổi là một biến chứng vừa phổ biến vừa nguy hiểm của viêm phế quản. Trẻ biến chứng viêm phổi từ viêm phế quản thường có các triệu chứng sốt cao, ho dữ dội, khó thở, đau tức ngực,… – Hen phế quản (asthma): Hen phế quản có thể phát triển từ viêm phế quản ở một số trẻ, đặc biệt là ở những trẻ có tiền sử hen phế quản hoặc dị ứng đường hô hấp. – Căng phế quản: Căng phế quản là tình trạng phế quản sưng, phù nề, co thắt, làm trẻ khó thở, suy giảm chức năng hô hấp. Tình trạng này có thể xuất hiện nếu viêm phế quản kéo dài và không được điều trị. – Viêm cơ tim (rheumatic heart disease): Viêm phế quản kéo dài và không được điều trị cũng có thể dẫn đến viêm cơ tim – một biến chứng mà trong đó, cơ tim trẻ bị nhiễm trùng và suy giảm chức năng. 5. Điều trị viêm phế quản như thế nào đúng đắn nhất? – Nếu viêm phế quản do virus: Trẻ chủ yếu được điều trị hỗ trợ bằng các thuốc hạn chế triệu chứng như thuốc chống viêm, thuốc long đờm, thuốc giãn phế quản,… – Nếu viêm phế quản do vi khuẩn: Trẻ được điều trị đặc hiệu bằng thuốc kháng sinh. Đồng thời các thuốc hạn chế triệu chứng, như thuốc chống viêm, thuốc long đờm, thuốc giãn phế quản,… cũng sẽ được chuyên gia chỉ định cho trẻ để phục vụ mục tiêu điều trị hỗ trợ. Ngoài sử dụng thuốc, để nhanh hồi phục, trẻ bị viêm phế quản phải được ăn đủ dinh dưỡng, uống đủ nước và nghỉ ngơi đủ thời gian. Thực phẩm trẻ dung nạp phải được chế biến theo nguyên tắc 3L – Lỏng, lạt, lạnh. Không gian nghỉ ngơi của trẻ phải thoáng, mát, lưu thông không khí tốt. Để đảm bảo yêu cầu này, bố mẹ có thể bật quạt hoặc bật điều hòa. Tuy nhiên, chỉ được bật ở mức gió và mức nhiệt độ phù hợp, để không làm tăng tính trầm trọng của các triệu chứng viêm phế quản.
thucuc
976
Hiểu về căn bệnh đau đầu mãn tính để phòng ngừa và điều trị hiệu quả Đau đầu mãn tính là một bệnh lý rấ phổ biến hiện nay, có thể gặp ở mọi đối tượng. Căn bệnh này có thật sự nguy hiểm không? Nguyên nhân chính gây nên căn bệnh này là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về bệnh đau đầu mãn tính qua bài viết dưới đây để tìm được câu trả lời nhé. 1. Bệnh đau đầu mãn tính là gì? Đau đầu mãn tính là hiện tượng người bệnh gặp phải những cơn đau đầu kéo dài từ 15 ngày trở lên. Những cơn đau này xuất hiện thường xuyên và liên tục ít nhất trong 3 tháng. Đặc biệt, người bệnh được chẩn đoán là bị đau đầu mãn tính khi tình trạng này kéo dài và không kèm theo những bệnh lý khác liên quan. Bệnh thường ảnh hưởng rất nhiều tới chất lượng cuộc sống sinh hoạt hằng ngày, gây khó chịu cho người bệnh. Vì thế, bệnh cần được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt. Một số vị trí đau đầu thường gặp hiện nay ở người bệnh. 2. Nguyên nhân gây bệnh đau đầu mãn tính Hiện nay nguyên nhân gây đau đầu mãn tính vẫn chưa được xác định rõ ràng. Đặc biệt, nhiều người cho rằng nguyên nhân chủ yếu gây đau đầu mãn tính chính là stress. Nhưng theo các nghiên cứu, stress không phải là nguyên nhân chính, mà chỉ là một yếu tố nhỏ tác động tới hệ thần kinh của chúng ta khi làm việc và suy nghĩ quá nhiều. Lúc này não bộ chưa kịp đáp ứng tiếp nhận hết các thông tin và bộ não phải làm việc quá tải, các dây thần kinh sẽ gây chèn ép và tạo nên những cơn đau đầu. Những cơn đau này xuất hiện thường xuyên và kéo dài, lặp đi lặp lại khiến người bệnh rất khó chịu. Một số nguyên nhân gây đau đầu mãn tính thường gặp có thể là: – Do người bệnh từng bị tổn thương não bộ – Do có khối u tại não – Do thiếu máu não – Do ảnh hưởng của một số bệnh lý như bị nhiễm trùng, viêm màng não, đột quỵ não,… – Áp lực sọ quá cao hoặc quá thấp – Lạm dụng, sử dụng quá nhiều các loại thuốc sai cách, sử dụng thuốc gây nhiều tác dụng phụ ảnh hưởng tới não bộ – Yếu tố tâm lý: Do căng thẳng, stress của công việc, cuộc sống kéo dài khiến bộ não phải hoạt động suy nghĩ quá nhiều, điều này dễ khiến chúng ta bị đau đầu lâu dần sẽ tiến triển thành bệnh đau đầu mãn tính. Stress chỉ là một trong những nguyên nhân duy nhất gây đau đầu kéo dài 3. Triệu chứng cụ thể của bệnh đau đầu mãn tính Ở những bệnh nhân đau đầu mãn tính, các triệu chứng có thể khác nhau tùy vào từng nguyên nhân gây đau đầu. Một số triệu chứng có thể dễ dàng bắt gặp như: 3.1 Triệu chứng đau đầu do căng thẳng Đau đầu do căng thẳng thường xuất hiện những cơn đau ở hai bên đầu, đồng thời dần dần sẽ lan sang vùng gáy. Những cơn đau xuất hiện kéo dài, cảm giác đau âm ỉ không dứt. Những cơn đau kéo dài hoặc có thể thay đổi liên tục trong ngày, cũng có thể cơn đau kéo dài trong nhiều ngày, nhiều tuần. 3.2 Đau đầu mãn tính do đau nửa đầu Hiện tượng đau nửa đầu là một dạng của đau nửa đầu mãn tính. Những cơn đau này xuất hiện với những cường độ thay đổi khác nhau, có những cơn đau kéo dài không hết hoàn toàn. Một số triệu chứng khác có thể kèm theo như hiện tượng chảy nước mắt, sưng hoặc sụp mí, hắt hơi, chảy nước mũi,… 3.3 Đau đầu do rối loạn nội tiết Đặc biệt ở phụ nữ khi tới chu kỳ kinh nguyệt, hay gặp phải các yếu tố stress, mất ngủ,..thì các chất dẫn truyền thần kinh Serotonin phóng thích và phân hủy đột ngột. Điều này làm co giãn mạch máu khiến đầu đau buốt dữ dội. Ngoài ra, bệnh nhân còn xuất hiện một số triệu chứng như đau nhói ở đầu, đau thành từng cơn, những cơn đau kèm theo buồn nôn, sợ ánh sáng, sợ tiếng động. Không chỉ thế những cơn đau nhói sẽ tăng thêm khi người bệnh vận động. 3.4 Đau đầu do thiếu máu não Bên cạnh đó, đau đầu do thiếu máu não cũng là một trong những tình trạng hay gặp hiện nay. Người bệnh thường đau âm ỉ, kéo dài nặng nề hơn chứ không dữ dội. Ngay cả khi nghỉ ngơi hay ở những nơi yên tĩnh, những cơn đau có thể xuất hiện đột ngột. Không những thế, bệnh nhân còn có thể cảm thấy ù tai, chóng mặt, chân tay tê bì do máu không thể lưu thông bình thường. Đôi khi ở nhiều bệnh nhân còn xuất hiện triệu chứng suy giảm trí nhớ. Các triệu chứng thường gặp của bệnh đau đầu mạn tính 4. Những dấu hiệu điển hình của đau đầu mãn tính Tuy khác nhau ở từng dạng đau đầu nhưng các bệnh nhân đau đầu mãn tính vẫn có những triệu chứng điển hình như: – Những cơn đau xuất hiện liên tục trong vòng một tuần – Thường xuyên phải uống thuốc giảm đau do những cơn đau âm ỉ làm phiền – Những cơn đau xuất hiện đột ngột với nhiều tình trạng khác nhau: đau âm ỉ, đau nhói – Xuất hiện kèm theo một số triệu chứng: sốt, buồn nôn, co giật, khó nói,… – Đã sử dụng thuốc đau đầu, giảm đau nhưng không đạt hiệu quả 5. Phương pháp điều trị và cách phòng ngừa 5.1 Điều trị bệnh đau đầu mãn tính – Thuốc giảm đau: được sử dụng để hạn chế các cơn đau trên cơ thể người bệnh. Những thuốc trên được sử dụng để cắt giảm các cơn đau và phòng ngừa các cơn đau rất hiệu quả nếu người bệnh kiên trì sử dụng đúng theo liều lượng của bác sĩ. – Thuốc chống viêm: những thuốc này được sử dụng để ngăn ngừa sự tái phát của các cơn đau đầu sau một thời gian dài sử dụng thuốc. Một số phương pháp điều trị đau đầu mãn tính hiệu quả nhất 5.2 Cách phòng ngừa bệnh đau đầu mãn tính Để phòng ngừa chứng đau đầu mãn tính này, mỗi người hãy tự chăm sóc tốt cho bản thân theo một số lưu ý sau: – Nên thường xuyên vận động nhẹ nhàng, tránh ngồi một chỗ khiến máu không thể lưu thông – Tránh sử dụng máy tính và thiết bị điện tử nhiều giờ. Đặc biệt không được thức quá khuya. – Không nên làm việc quá nhiều, hay làm những công việc có sức ép gây căng thẳng điều này sẽ khiến người bệnh hay bị đau đầu. Nên để cho đầu óc luôn giữ được tâm trạng thoải mái nhất tránh stress hằng ngày. – Người bệnh cần có chế độ ăn uống và sinh hoạt phù hợp. Đặc biệt, nên bổ sung khoáng chất, chất xơ, các chất dinh dưỡng khác để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Nên ăn uống đủ dưỡng chất, tránh bỏ bữa và ít sử dụng các loại thực phẩm chứa nhiều cafein. Tránh sử dụng các loại chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,… – Không được lạm dụng các thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Bởi tác dụng phụ của thuốc đôi khi sẽ làm bệnh tình càng thêm trở nặng hơn. – Cần ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc, mỗi người cần ngủ 6-8 tiếng một đêm. Bạn nên thức dậy đúng giờ để có một cơ thể khỏe mạnh. – Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao để có cơ thể khỏe mạnh, giảm căng thẳng và stress để có tinh thần thoải mái nhất. Người bệnh có thể đi xe đạp nhẹ nhàng, tập yoga, ngồi thiền, nghe nhạc, đọc sách…để thư giãn. Để bệnh tiến triển tốt hơn, người bệnh cần tích cực điều trị. Điều này giúp giảm thiểu những cơn đau và những tác nhân gây bệnh khác. Đặc biệt, cần chú trọng tới sức khỏe của bản thân để những cơn đau đầu không làm phiền tới chất lượng cuộc sống của mỗi người.
thucuc
1,465
Biến chứng hạ bạch cầu khi truyền hóa chất trên bệnh nhân ung thư Việc điều trị ung thư bằng hóa chất thường mang lại nhiều tác dụng phụ, trong đó hạ bạch cầu là biến chứng thường gặp nhất. Hạ bạch cầu khi truyền hóa chất trên bệnh nhân ung thư có thể gây ra tình trạng đau nhức toàn thân, mệt mỏi, sốt cao thậm chí là tử vong nếu không được điều trị kịp thời. 1. Hạ bạch cầu khi truyền hóa chất là gì? Bạch cầu có vai trò quan trọng đối với cơ thể, đặc biệt là bảo vệ cơ thể chống lại tình trạng nhiễm trùng. Tuy nhiên, đối với các bệnh nhân ung thư có chỉ định sử dụng hóa chất để điều trị thì ngoài việc tiêu diệt các tế bào ung thư còn đồng thời tiêu diệt cả tế bào khỏe mạnh, trong đó có tủy xương. Khi các tế bào tủy xương bị tổn thương và chết đi, khả năng sản xuất tế bào máu giảm khiến tế bào bạch cầu trong cơ thể giảm xuống.Tình trạng hạ bạch cầu ở người bệnh ung thư thường xảy ra vào khoảng 7-12 ngày sau khi tiến hành hóa trị liệu. Tuy nhiên thời gian này có thể thay đổi tùy thuộc vào yếu tố hóa trị mà người bệnh ung thư tiếp nhận. Thông thường, hạ bạch cầu được chia thành 4 độ:Độ 1: Số lượng tuyệt đối bạch cầu trung tính từ 1,5 - 2 g/l;Độ 2: Bạch cầu trung tính từ 1 - 1,5 g/l;Độ 3: Bạch cầu trung tính giảm từ 0,5 - 1 g/l;Độ 4: Bạch cầu trung tính nhỏ hơn 0,5 g/l.Bệnh ung thư hạ bạch cầu rất nguy hiểm, khiến cho sức đề kháng của người bệnh suy giảm nên dễ dẫn đến nhiễm trùng và nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Đồng thời, tình trạng giảm bạch cầu thường xảy ra thầm lặng, không có dấu hiệu rõ ràng cho đến khi tình trạng nhiễm trùng xảy ra. Điều này càng khiến việc điều trị trở nên phức tạp và khó khăn hơn. 2. Dấu hiệu nhận biết hạ bạch cầu ở người bệnh ung thư Đối với người bệnh hạ bạch cầu khi truyền hóa chất, các nhiễm trùng dù là nhỏ nhất cũng trở nên nghiêm trọng và cần được điều trị ngay. Một số dấu hiệu hạ bạch cầu khi truyền hóa chất dễ nhận biết như:Sốt cao;Ớn lạnh và đổ mồ hôi;Thay đổi ho hoặc ho mới;Đau họng hoặc đau miệng;Khó thở;Nghẹt mũi;Đau khi đi tiểu;Âm đạo tiết dịch hoặc có các kích thích bất thường;Đi tiểu nhiều;Đỏ, đau hoặc sưng ở nhiều khu vực;Tiêu chảy;Nôn;Đau bụng hoặc trực tràng;Khởi phát đau mới. Hạ bạch cầu ở người bệnh ung thư thường xảy ra vào khoảng 7-12 ngày sau khi tiến hành hóa trị liệu 3. Điều trị hạ bạch cầu khi truyền hóa chất Thông thường, khi bệnh nhân ung thư hạ bạch cầu ở độ 1 và độ 2, bác sĩ sẽ chỉ định ngưng sử dụng hóa chất để theo dõi tình trạng. Trong trường hợp bệnh nhân ung thư hạ bạch cầu độ 3 và 4 thì phải tiến hành điều trị. Các phương pháp điều trị bao gồm:Sử dụng kháng sinh: Khi bệnh nhân có tình trạng sốt giảm bạch cầu thì phải ngưng sử dụng hóa chất và điều trị kháng sinh trên phổ rộng. Căn cứ vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân, bác sĩ sẽ lựa chọn 1 hoặc nhiều loại kháng sinh phù hợp. Thời gian sử dụng kháng sinh tùy thuộc vào việc có xác định được ổ nhiễm trùng hay không, thường là khoảng 14 ngày.Sử dụng thuốc kích thích tăng sinh bạch cầu: Phương pháp này bao gồm 2 cấp độ dự phòng như sau:Dự phòng cấp 1: Bệnh nhân ung thư hạ bạch cầu có nguy cơ biến chứng cao hoặc bệnh nhân có một trong những yếu tố như: Trên 65 tuổi, thể trạng yếu, từng bị sốt hạ bạch cầu, liều xạ lớn hoặc hóa xạ đồng thời, tế bào máu suy giảm do xâm lấn tủy xương, dinh dưỡng kém, vết thương hở đang nhiễm trùng, ung thư tiến triển, có bệnh lý nội khoa kèm theo. Dự phòng cấp 2: Bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc tùy thuộc vào mục đích điều trị triệu chứng hay triệt căn.Truyền khối bạch cầu: Khi tình trạng lâm sàng nặng hơn và việc sử dụng thuốc kích thích bạch cầu không có hiệu quả, bác sĩ sẽ chỉ định truyền khối bạch cầu. Tuy nhiên khi sử dụng phương pháp này cần lưu ý đến những phản ứng sốc phản vệ có thể xảy ra.Tóm lại, hạ bạch cầu là một trong những biến chứng thường gặp trong điều trị ung thư bằng hóa chất. Hiện nay, sàng lọc ung thư sớm được coi là biện pháp hoàn hảo trong việc phát hiện và điều trị kịp thời các loại ung thư. Từ đó giảm được các nguy cơ biến chứng cũng như giảm chi phí điều trị và nhất là giảm tỷ lệ tử vong ở người bệnh....)Phát hiện sớm các dấu hiệu manh nha của ung thư thông qua chẩn đoán hình ảnh, nội soi và siêu âm.Thao tác khám đơn giản, cẩn thận và chính xác.Đội ngũ chuyên gia được đào tạo bài bản nghề, đặc biệt là về ung thư, đủ khả năng làm chủ các ca khám chữa ung thư.
vinmec
924
Chăm sóc sức khỏe dự phòng cho nam giới ở mọi lứa tuổi Chăm sóc sức khỏe cho nam giới là một lĩnh vực đang được quan tâm hiện nay vì sinh học của nam giới và nữ giới có những sự khác biệt nhất định. Vì vậy việc chăm sóc cơ thể nam giới cũng như tư vấn sức khỏe năm giới cần được hiểu và thực hiện đúng hơn. 1. Chăm sóc sức khỏe cho nam giới Chăm sóc sức khỏe cho nam giới bao gồm cả chăm sóc cơ thể nam giới cũng như chăm sóc cho sức khỏe tinh thần của đối tượng này, điều này cần được quan tâm nhiều hơn để ngăn ngừa những bệnh lý có thể xảy ra.Để chăm sóc sức khỏe đàn ông được tốt nhất thì một số phương pháp được các chuyên gia sức khỏe đưa ra như sau:Ăn những loại thực phẩm tốt cho sức khỏe của nam giới như rau xanh, các loại trái cây, những thực phẩm chứa protein...Vận động thể lực ít nhất 150 phút/tuần, trong đó cần có những bài tập tăng cường cơ bắp để giảm nguy cơ chấn thương và té ngã ở nam giới, điều này cực kỳ cần thiết trong những giai đoạn già đi. Ngoài ra, tập thể dục thường xuyên còn giúp kiểm soát cân nặng, từ đó giảm được nguy cơ mắc những bệnh lý như đột quỵ, đái tháo đường, bệnh lý tim mạch và ung thư.Không hút thuốc lá. Hạn chế uống rượu bia quá nhiều. Kiểm soát cảm xúc, căng thẳng trong cuộc sống. Quan hệ tình dục lành mạnh. Hạn chế chơi những môn thể thao mạo hiểm và có khả năng bị chấn thương, tử vong.Trong những khuyến nghị trên thì việc có một chế độ ăn uống và luyện tập thể dục thể thao đóng vai trò rất to lớn với sức khỏe của nam giới. Tuy nhiên, điều tối ưu hơn nữa đó là chăm sóc sức khỏe dự phòng cho nam giới bằng việc lắng nghe cơ thể và phòng tránh những bệnh tật có khả năng xảy ra.Ngoài những thói quen sống lành mạnh này thì việc khám sàng lọc cho nam giới thường xuyên cũng cần được thực hiện để phát hiện sớm những bệnh lý nguy hiểm. Đối với từng độ tuổi khác nhau thì vấn đề sức khỏe cần quan tâm ở nam giới khác nhau, vì vậy ở mỗi giai đoạn sẽ tập trung vào sàng lọc và tìm ra những bệnh lý phổ biến nhất trong giai đoạn đó. Tư vấn sức khỏe nam giới là một lĩnh vực đang được quan tâm hiện nay 2. Tư vấn sức khỏe nam giới Để phòng tránh những bệnh lý không mong muốn đối với nam giới thì việc tư vấn cùng bác sĩ là điều cần thiết và nên được thực hiện định kỳ. Nam giới không nên đến gặp bác sĩ chỉ khi bị ốm mà nên gặp bác sĩ định kỳ để giúp sàng lọc và phát hiện sớm nếu có bất cứ bệnh lý bất thường nào.Đối với nam giới thì cứ định kỳ 6 – 12 tháng nên tìm đến bác sĩ nha khoa và bác sĩ nhãn khoa để kiểm tra sức khỏe răng miệng và mắt của mình. Mỗi năm, nam giới nên chủ động đến tiêm phòng vắc – xin cúm để đảm bảo sức khỏe. Bệnh nhân nam cũng nên được kiểm tra huyết áp định kỳ và mức độ cholesterol có trong máu để ngăn ngừa các nguy cơ mắc bệnh tim mạch và tiểu đường.Nếu bệnh nhân trên 50 tuổi thì các bác sĩ nên tư vấn thực hiện những xét nghiệm sàng lọc ung thư đại tràng định kỳ. Tư vấn cho bệnh nhân được tiêm những loại vắc – xin ngừa zona, viêm phổi nếu bệnh nhân ngoài 60 tuổi.Ngoài ra, bệnh nhân cũng nên tham gia những chương trình bảo hiểm y tế trong đó có chăm sóc sức khỏe dự phòng để được kiểm tra sức khỏe đầy đủ.Chăm sóc sức khỏe cho nam giới cũng không kém phần quan trọng so với những đối tượng khác như phụ nữ, trẻ em hay người lớn tuổi. Tư vấn sức khỏe nam giới phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như độ tuổi, tiền sử bản thân, gia đình... từ đó sẽ có những bước kiểm tra sức khỏe phù hợp với từng bệnh nhân khác nhau.
vinmec
751
Công dụng thuốc Davicum Thuốc Davicum chứa hoạt chất Vipocetin được chỉ định trong điều trị rối loạn mãn tính võng mạc và mạch mạc, suy giảm thính lực tuổi già, rối loạn tuần hoàn máu não... Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Davicum qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Davicum “Thuốc Davicum có tác dụng gì?”. Thuốc Davicum chứa hoạt chất Vinpocetin 10mg/2ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền. Davicum được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Về thần kinh: Bệnh suy giảm tuần hoàn máu não cấp tính và mạn tính (đột quỵ do thiếu máu cục bộ, thiếu máu cục bộ tạm thời, tình trạng đột quỵ trước và sau khi bị chấn thương não, xơ vữa động mạch não, mất trí nhớ do đa nhồi máu não, suy yếu ở nền cột sống, triệu chứng tâm thần của đột quỵ;Về mắt: Tràng mạch hoặc co thắt võng mạc làm xuất hiện màng mắt (bao gồm nghẽn ở động mạch, thoái hóa điểm vàng, tắc mạch hoặc tăng nhãn áp thứ phát);Về tai: Điếc ở tuổi già, giảm sự nghe (do thuốc và các nguyên nhân khác), bệnh Méniere, chóng mặt, viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai, nghe thấy tiếng nói trong tai tự phát. 2. Liều dùng của thuốc Davicum Thuốc Davicum được dùng bằng đường truyền tĩnh mạch chậm, tốc độ truyền không vượt quá 80 giọt/phút. Lưu ý không sử dụng thuốc bằng đường tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc tiêm bắp.Liều thuốc Davicum được khuyến cáo đối với người trưởng thành là 20mg Vinpocetine trong 500 – 1000ml dung dịch tiêm truyền. Trường hợp người bệnh đáp ứng tốt nên lặp lại liều thuốc 2 – 3 lần/ngày với tốc độ truyền chậm, liều thuốc có thể được tăng lên trong 3 – 4 ngày đến tối đa là 1mg/kg/ngày. Khoảng cách giữa các đợt điều trị bằng Davicum là 10 – 14 ngày, liều thuốc trung bình mỗi ngày khoảng 50mg/70kg cân nặng. Không cần hiệu chỉnh liều thuốc ở người bệnh suy gan và suy thận.Dịch truyền có thể sử dụng là Natri 0,9% hoặc glucose chia trong dung dịch Rindex, Salzol, Rheomacrodex... Dung dịch tiêm truyền Vinpocetine có thể sử dụng được trong 3 giờ sau phẫu thuật. 3. Tác dụng của thuốc Davicum Thuốc Davicum có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Trên giác quan và hệ thần kinh: Chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, đau đầu, nhiều mồ hôi, cảm giác sốt (các triệu chứng này có thể là dấu hiệu ẩn chứa của bệnh);Trên tim: Kéo dài khoảng QT, hạ đoạn ST, ngoại tâm thu và tim đập nhanh;Trên hệ mạch: Thay đổi áp suất động mạch, viêm tĩnh mạch, đỏ bừng da, mất bạch cầu hạt;Trên hệ tiêu hóa: Buồn nôn, khô miệng, ợ nóng;Trên da: Đổ nhiều mồ hôi;Trên hệ miễn dịch: Phản ứng mẫn cảm.Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Davicum và thông báo cho bác sĩ điều trị trong trường hợp gặp phải các tác dụng không mong muốn. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Davicum 4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Davicum ở những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Vinpocetin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Davicum;Người bệnh bị đột quỵ do xuất huyết mức độ cấp tính hoặc mới hồi phục;Người bệnh bị loạn nhịp tim, thiếu máu cơ tim nặng, áp lực nội sọ và nội nhãn cao;Phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú và trẻ em.4.2. Lưu ý khi sử dụng. Thận trọng khi sử dụng thuốc Davicum trong những trường hợp sau:Người bệnh bị tăng áp lực nội sọ, nhịp tim bất thường, kéo dài khoảng QT hoặc đang điều trị bằng thuốc chống loạn nhịp tim;Người bệnh có huyết áp không ổn định, mạch đập không rõ;Thận trọng khi sử dụng trên người bệnh dùng thuốc hạ huyết áp cũng như người bệnh ít đáp ứng với thuốc có nguồn gốc từ alkaloid của cây dừa cạn và người bệnh bị tổn thương chức năng gan. 5. Tương tác thuốc Sử dụng đồng thời thuốc Davicum với các thuốc chen beta (Pindolol, Chloranolol), Glibenclamid, Acenocoumarol, Digoxin hoặc Hydrochlorothiazide cho thấy chưa có sự tác dụng hiệp động hoặc phản ứng giữa các thuốc.Sử dụng đồng thời Davicum và Alpha – Methyldopa có thể làm hạ huyết áp ở một số mức độ. Vì vậy, trong thời gian điều trị, người bệnh cần theo dõi thường xuyên huyết áp động mạch.Tương tác thuốc xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của thuốc Davicum, tăng nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn. Vì vậy, để đảm bảo an toàn, hiệu quả người bệnh cần thông báo cho bác sĩ tất cả các loại thuốc và thực phẩm bổ sung trước khi điều trị bằng thuốc Davicum.Thuốc Davicum chứa hoạt chất Vipocetin được chỉ định trong điều trị rối loạn mãn tính võng mạc và mạch mạc, suy giảm thính lực tuổi già, rối loạn tuần hoàn máu não. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
893
Có nên cho trẻ uống DHA không và khi nào nên bổ sung? Vai trò quan trọng trong phát triển trí thông minh và não bộ ở trẻ của DHA là không thể phủ nhận, tuy nhiên có nên cho trẻ uống DHA hay không vẫn là thắc mắc, băn khoăn của nhiều bậc phụ huynh. Thực tế trong thực phẩm ăn uống hàng ngày và nguồn sữa mẹ cũng đã chứa lượng tương đối lớn dưỡng chất này đáp ứng được nhu cầu cho trẻ. 1. Mối quan hệ giữa DHA và sự phát triển ở trẻ Có rất nhiều thông tin chia sẻ về vai trò quan trọng của DHA với sự phát triển của trẻ, thực sự có phải như vậy không? 1.1. Giúp phát triển mắt DHA là thành phần cấu tạo đến 50 - 60% võng mạc - “bộ não” chỉ huy hoạt động của mắt. DHA đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của mắt, giúp bé có một đôi mắt khỏe mạnh. 1.2. Giúp phát triển não bộ Chúng ta vẫn thường nghe chất xám như đại diện của trí thông minh con người, DHA cũng chiếm tỉ lệ rất cao trong thành phần cấu tạo của chất xám. DHA cũng tham gia tạo ra độ nhạy cho nơron thần kinh, đảm bảo việc truyền thông tin nhanh và chính xác. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, trẻ em được cung cấp DHA tốt trong suốt thời kỳ phát triển não bộ sẽ có chỉ số thông minh cao hơn. Theo nghiên cứu, trẻ độ tuổi từ 8 - 9 sẽ có chỉ số IQ cao hơn 8,3 điểm nếu được bổ sung đầy đủ DHA. Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh chậm phát triển thần kinh cũng thấp hơn. 1.3. DHA có liên hệ mật thiết với sự phát triển cơ thể trẻ sơ sinh Trẻ sơ sinh và những năm tháng đầu đời là thời kì quan trọng để phát triển cân nặng và chiều dài cơ thể. Vì thế mẹ bầu cần đảm bảo cung cấp đủ DHA trong thời gian mang thai và trước khi sinh, để đảm bảo lượng DHA đủ cho thai nhi sử dụng. Giữ vai trò quan trọng như vậy nhưng bổ sung DHA cho trẻ cần đúng cách, đúng thời điểm, đúng liều lượng mới đem lại hiệu quả tốt nhất. 2. Có nên cho trẻ uống DHA không và các vấn đề liên quan DHA cũng có rất nhiều trong các thực phẩm ăn uống hàng ngày, có trong cả sữa mẹ cung cấp cho trẻ sơ sinh. Vì thế nhiều bậc phụ huynh thắc mắc có nên cho trẻ uống DHA? 2.1. Khi nào trẻ cần uống DHA bổ sung Trẻ sơ sinh vào 6 tháng tuổi đầu tiên nên cung cấp DHA tốt nhất từ nguồn sữa mẹ. Nếu sữa mẹ không đáp ứng đủ thì các loại sữa và chế phẩm khác chứa DHA cần được sử dụng. Trẻ từ 6 tháng tuổi - 1 tuổi là lúc cơ thể cần DHA để tạo ra lượng lớn Hormone cho sự phát triển của não bộ. Bổ sung DHA lúc này là cần thiết để não bộ phát triển toàn diện, chức năng mắt và khả năng vận động của trẻ cũng tốt hơn. Trẻ từ 1 tuổi đến 6 tuổi rất cần DHA, tuy nhiên trẻ thường bị thiếu hụt nếu cha mẹ không quan tâm bổ sung DHA từ thực phẩm hàng ngày. Trẻ lúc này không thích ăn nhiều cá và thực phẩm giàu DHA khác thì cha mẹ cần cho trẻ uống DHA bổ sung từ nguồn thực phẩm chức năng. Trẻ từ 6 tuổi đã bắt đầu bước vào giai đoạn học tập, não bộ cần hoạt động suy nghĩ, tiếp thu, học hỏi kiến thức mới lạ nhiều. Đây cũng là thời điểm các chuyên gia dinh dưỡng khuyên cha mẹ cần cho trẻ bổ sung DHA. 2.2. Trẻ cần bổ sung DHA với liều lượng bao nhiêu? Theo khuyến nghị của tổ chức Y tế thế giới WHO, phụ nữ mang thai và cho con bú cần nạp tối thiểu 200mg DHA mỗi ngày. Lượng DHA này sẽ được cung cấp cho thai nhi qua rau rốn hoặc cho trẻ sơ sinh qua nguồn sữa mẹ. Với trẻ sơ sinh dưới 12 tháng tuổi, nguồn bổ sung DHA từ sữa mẹ đã có thể đáp ứng được. Hàm lượng cần bổ sung tối thiểu là 17mg DHA trên 100 kcal. Trẻ từ 1 - 8 tuổi, trẻ có thể hấp thu DHA từ nguồn thực phẩm ăn uống hàng ngày, song chế độ dinh dưỡng không đầy đủ sẽ không thể đáp ứng đủ. Trẻ cần sử dụng từ 70 - 100 mg DHA mỗi ngày để đảm bảo sự phát triển toàn diện trí tuệ và cơ thể, có thể cân nhắc bổ sung DHA từ thực phẩm chức năng. 2.3. Các nguồn bổ sung DHA Trẻ có thể tiếp nhận DHA từ rất nhiều nguồn dinh dưỡng như: Sữa mẹ Sữa mẹ rất giàu DHA, song một vấn đề là lượng DHA trong sữa mẹ phụ thuộc rất lớn vào lượng DHA cơ thể mẹ nạp vào mỗi ngày. Theo số liệu nghiên cứu, các bà mẹ Nhật bản có nguồn DHA trong sữa mẹ cao nhất (đến 21%) vì họ thường có thói quen ăn nhiều cá. Sữa công thức Các loại sữa công thức cho trẻ nhỏ được nghiên cứu bổ sung lượng cần thiết nhiều chất dinh dưỡng, trong đó có DHA. Đây cũng là cách bổ sung được nhiều cha mẹ lựa chọn. Các loại hạt Trong các loại hạt hồ đào, hạnh nhân, hạt mè, hạt lạc,… chứa hàm lượng acid alpha linolenic rất lớn. Khi ăn các loại hạt này, cơ thể trẻ có thể chuyển hóa thành DHA và sử dụng được. Các loại cá Trong cá chứa rất nhiều omega 3, trong đó hàm lượng DHA rất cao, đặc biệt là các loại cá sau: cá thu, cá sòng, cá kiếm, cá hố, cá hồi, cá ngừ,… Trong cá, mỡ mắt cá là nơi chứa hàm lượng DHA cao nhất, sau đó đến đến dầu cá. Trung bình nếu ăn 100g cá thì cơ thể sẽ nhận lượng DHA lên tới 1000mg. Dù chứa hàm lượng DHA rất lớn song trẻ nhỏ thường không có sở thích ăn cá, cha mẹ nên chú ý tập thói quen cho trẻ hàng ngày. Thực phẩm bổ sung Ngoài bổ sung DHA từ thực phẩm tự nhiên và sữa, cha mẹ có thể cho trẻ uống DHA từ các chế phẩm dinh dưỡng. Song cần đảm bảo cung cấp cân đối DHA mỗi ngày, sử dụng đúng theo chỉ dẫn bác sĩ và trên nhãn mác.
medlatec
1,106
Nguyên nhân rong kinh chị em đã biết? Rong kinh là hiện tượng rối loạn kinh nguyệt thường gặp ở các chị em, gây ra nhiều phiền phức. Nguyên nhân rong kinh do đâu? Hãy tìm hiểu để có cách phòng và xử trí tình trạng này đúng cách. Rong kinh là hiện tượng rối loạn kinh nguyệt thường gặp ở các chị em, gây ra nhiều phiền phức. 1. Nguyên nhân rong kinh ở các chị em Rong kinh là hiện tượng máu kinh chảy từ âm đạo kéo dài hơn một tuần, hoặc lâu hơn, lượng máu kinh chảy ra  ít hoặc nhiều tùy vào cơ địa và mức độ của bệnh nhưng vượt quá 80ml, phải thay băng vệ sinh liên tục mỗi giờ. Có thể xuất hiện máu đông và máu kinh bị vón cục, kèm đau bụng dữ dội. Rong kinh khiến chị em mệt mỏi, suy nhược cơ thể. – Rong kinh do lứa tuổi: Bạn nữ trong độ tuổi dậy thì và chị em tuổi tiền mãn kinh thường gặp hiện tượng rong kinh. Nguyên nhân là do sự thay đổi của nội tiết tố, khi lượng estrogen tăng hoặc giảm mạnh sẽ khiến cho chu kỳ kinh nguyệt bất thường, sự điều tiết cơ thể có những biến đổi gây rong kinh kéo dài. – Do mắc phải một số bệnh phụ khoa: Mắc các bệnh như viêm tử cung, viêm nội mạc tử cung, đa nang buồng trứng, ung thư cổ tử cung… sẽ có thể dẫn đến bị rong kinh do tử cung và buồng trứng bị tổn thương. Nguyên nhân rong kinh có thể do mắc phải một số bệnh phụ khoa – Rối loạn nội tiết : Những biến đổi về nội tiết tố tác động đến chu kỳ kinh nguyệt, dẫn đến rong kinh, vì vậy mà nên cân bằng lại nội tiết tố. – Ngoài ra, tình trạng rong kinh cũng có thể do mắc một số nguyên nhân khác như: + Do tâm lý căng thẳng, áp lực kéo dài… + Do béo phì, tăng cân đột ngột, nghiện thuốc lá… + Người bị tiểu đường, suy giáp, rối loạn đông máu, bệnh tim, thận, viêm gan mạn, bệnh lupus ban đỏ… + Chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng không khoa học, không phù hợp, thường xuyên thức khuya, mất ngủ… 2. Ảnh hưởng của rong kinh với chị em – Rong kinh khiến chị em mất máu thiếu máu, khiến cho cơ thể suy nhược ảnh hưởng đến sức khỏe của nữ giới. – Ảnh hưởng đến đời sống tình dục, khiến tần suất sinh hoạt giảm đi tác động tiêu cực đến hạnh phúc gia đình. – Rong kinh kéo dài làm tăng nguy cơ mắc viêm nhiễm phụ khoa – Trường hợp rong kinh do mắc phải các bệnh lý phụ khoa có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe sinh sản thậm chí có thể dẫn đến vô sinh – hiếm muộn. 3. Xử trí với tình trạng rong kinh Việc điều trị rong kinh cần phải dựa vào nguyên nhân gây nên hiện tượng này. Nếu rong kinh diễn ra không thường xuyên, chỉ 1-2 lần thì không cần lo lắng, chỉ cần có chế độ nghỉ ngơi, ăn uống sinh hoạt hợp lý. Nếu rong kinh kéo dài trên 3 kỳ kinh, đi cùng với những biêu hiện bất thường thì tốt nhất nên đi khám tìm nguyên nhân và chữa trị, tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản sau này. Tùy vào nguyên nhân bác sĩ sẽ tư vấn phác đồ hỗ trợ điều trị hợp lý nhất. Nên đi khám tìm nguyên nhân và chữa trị, tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản sau này. Trong quá trình điều  trị cần lưu ý không nên quan hệ tình dục trong thời gian rong kinh; chú ý giữ vệ sinh vùng kín thật sạch sẽ đúng cách. Nguyên nhân rong kinh là do đâu? Hi vọng rằng qua thông tin mà chúng tôi cung cấp bạn nữ đã có được những chia sẻ hữu ích.
thucuc
688
Tình nguyện viên đầu tiên được tiêm vắc xin Ebola Ngày hôm qua, người tình nguyện đầu tiên trong thử nghiệm tại Anh về độ an toàn vắc xin Ebola của hãng Glaxo. Smith. Kline đã được tiêm vắc xin. Vắc xin Ebola dự tuyển do GSK phối hợp với các Viện nghiên cứu sức khỏe quốc gia Mỹ phát triển, cũng đã được tiêm cho 10 người tình nguyện trong một thử nghiệm khác tại Mỹ, và cho đến nay chưa thấy dấu hiệu của bất kỳ phản ứng phụ nghiêm trọng nào. Vắc xin được thiết kế để nhắm đặc hiệu vào chủng Zaire của vi rút Ebola, là chủng đang lưu hành trong vụ dịch tồi tệ nhất hiện nay ở tây Phi. Vì vắc xin không chứa chất liệu gây nhiễm của vi rút Ebola, mà chỉ chứa một trong các gen của vi rút, nên các chuyên gia cho biết họ không lo ngại về khả năng mắc bệnh ở người tham gia thử nghiệm. Số liệu mới nhất của WHO cho thấy khoảng 2.500 người đã chết trong vụ dịch tính từ đầu tháng 3 đến nay và đã có gần 5.000 người mắc bệnh ở Guinea, Sierra Leone, Liberia và Nigeria. Thử nghiệm tại Anh do nhóm nghiên cứu tại trường Đại học Oxford tiến hành. Phát ngôn viên của nhóm nghiên cứu cho biết người tình nguyện đầu tiên trong thử nghiệm tại Anh đã được tiêm vắc xin vào sáng ngày hôm qua (thứ Tư 17/9) nhưng không cho biết thêm thông tin chi tiết. TS. Anthony Fauci, thuộc Viện bệnh dị ứng và nhiễm trùng Mỹ cho biết đến nay “chưa có dấu hiệu nào” cho thấy phản ứng phụ nặng ở 10 người tình nguyện khỏe mạnh đã được tiêm vắc xin. Những thử nghiệm này không chỉ xác định xem vắc xin có an toàn không, hoặc có gây tác dụng phụ nặng không, mà còn xem liệu nó có khiến cơ thể sản sinh ra miễn dịch chống vi rút Ebola hay không. Mục tiêu là đến hết năm 2014 sẽ hoàn thành các thử nghiệm, sau đó vắc xin sẽ được sử dụng trong các tình huống khẩn cấp. GSK cho biết dự kiến sẽ bắt đầu sản xuất khoảng 10.000 liều vắc xin đồng thời với các thử nghiệm lâm sàng ban đầu, sao cho nếu thành công thì vắc xin có thể được cung cấp ngay lập tức cho chương trình tiêm chủng khẩn cấp. Ben Neuman, chuyên gia vi rút học tại trường Đại học Reading, người không tham gia trong những nghiên cứu vắc xin này, cho rằng điều quan trọng không phải là đón trước kết quả. "Rõ ràng là cần có vắc xin, nhưng chưa rõ liệu nó có đủ hiệu quả để bảo vệ chống Ebola hay không”. Vắc xin thử nghiệm “sử dụng công nghệ sẵn có nhất để giúp hệ miễn dịch nhìn rõ đích của nó – một phần nhỏ nhưng sống còn của vi rút”, nhưng ông nói thêm “Chúng tôi chưa thể nói được là liệu vắc xin có hiệu quả hay không một khi nó chưa được thử ở chính tây Phi”. Số liệu nghiên cứu từ một thử nghiệm trên động vật của một vắc xin Ebola tương tự vắc xin GSK này cho thấy nó có hiệu quả trong ít nhất 5 tuần trên khỉ thí nghiệm, nhưng cần nhắc lại bằng một vắc xin phụ để kéo gian thời gian bảo vệ lên 10 tháng. Nguồn: dantri. com. vn
medlatec
584
Có nên ngủ trưa không? Ngủ trưa bao lâu thì tốt? Nhiều người có thói quen ngủ trưa, thậm chí không thể thiếu giấc ngủ trưa và luôn cảm thấy dễ chịu và tập trung tốt hơn sau giấc ngủ ngắn này. Tuy nhiên, cũng có những người không thích ngủ trưa. Vậy ngủ trưa có tốt không? Có nên ngủ trưa không và ngủ bao lâu là tốt nhất? 1. Có nên ngủ trưa không? Rất nhiều người thắc mắc “có nên ngủ trưa không”. Tuy nhiên, câu trả lời có thể khác nhau đối với từng trường hợp cụ thể. - Nếu bạn thường xuyên ngủ trưa và thói quen không gây ảnh hưởng đến sức khỏe, cuộc sống sinh hoạt hay công việc của bạn thì bạn hoàn toàn có thể duy trì thói quen này. Theo các chuyên gia, ngủ trưa cũng là một phương pháp giúp bạn phục hồi, tái tạo năng lượng, giúp não bộ được thư giãn, nghỉ ngơi. Một số nghiên cứu cho biết, những người có thói quen ngủ trưa thường có khả năng tập trung cao hơn trong vòng 4 tiếng làm việc sau đó. Dưới đây là một số tác dụng cụ thể của giấc ngủ trưa: + Đối với trẻ em: Giấc ngủ trưa giúp não bộ được nghỉ ngơi, thư giãn hệ thần kinh, giúp trẻ phản xạ tốt hơn sáng tạo tốt hơn, tăng cường khả năng ghi nhớ và phát triển khả năng ngôn ngữ,... Giấc ngủ trưa cũng có thể giúp loại bỏ hormone cortisol và neuroendocrine, giảm căng thẳng và tăng cường sức khỏe miễn dịch. + Đối với người lớn, đặc biệt là những người thường xuyên gặp nhiều áp lực trong công việc, thường xuyên làm việc dưới điều kiện thời tiết khắc nghiệt, phải lao động quá vất vả. Cụ thể, giấc ngủ trưa có thể mang lại những lợi ích sau: Tái tạo năng lượng và tăng cường khả năng tập trung: Thư giãn và giảm áp lực cho mắt, điều này rất quan trọng đối với những trường hợp phải hoạt động năng suất trong quá trình học tập và làm việc, nhất là những trường hợp phải thường xuyên làm việc với máy tính. Có thể nói rằng, giấc ngủ trưa có thể giúp hạn chế tối đa nguy cơ mắc phải các bệnh lý về mắt. Phòng ngừa suy giảm trí nhớ: Trong quá trình làm việc hay học tập, não bộ phải tiếp nhận rất nhiều dữ liệu quan trọng, hệ thần kinh luôn phải hoạt động tối đa công suất. Tình trạng này kéo dài có thể ảnh hưởng đến khả năng ghi nhớ của bạn. Giấc ngủ trưa là thời điểm mà hệ thần kinh và não bộ có thể nghỉ ngơi, tái tạo nguồn năng lượng để làm việc tốt hơn. Khi chúng ta làm việc, tim cũng cần hoạt động tích cực để đưa máu đến những cơ quan trong cơ thể. Khi chúng ta nghỉ ngơi, tim cũng sẽ được nghỉ ngơi, chỉ cần hoạt động ở mức vừa phải để đảm bảo quá trình trao đổi chất của cơ thể. Do đó, giấc ngủ trưa cũng có thể giảm áp lực cho tim, giúp giảm nhịp co bóp để tái tạo năng lượng, giúp tim làm việc hiệu quả hơn và hạn chế nguy cơ mắc bệnh tim mạch. - Trường hợp ngủ trưa xong bạn cảm thấy cơ thể mệt mỏi, uể oải và không thoải mái thì bạn cũng không nên cố gắng duy trì thói quen này. Bạn có thể lựa chọn một cách thư giãn, nghỉ ngơi khác để có thể đảm bảo được hiệu suất cho công việc buổi chiều. Ngoài ra, những trường hợp dưới đây cũng không nên ngủ trưa:+ Người thường xuyên bị mất ngủ, ngủ không sâu giấc vào ban đêm:Người ngủ không sâu giấc, khó đi vào giấc ngủ, ngủ rất ít vào ban đêm thì thường xuyên bị mệt mỏi, uể oải và buồn ngủ vào ngày hôm sau. Tuy nhiên, nếu bạn ngủ bù vào buổi trưa hôm sau thì vào buổi tối hôm đó bạn sẽ lại rất khó ngủ. Cứ thế, vòng tuần hoàn này sẽ lặp đi lặp lại và khiến bạn rất khó để quay về giờ giấc sinh học của cơ thể. Chính vì thế, nếu mất ngủ vào ban đêm, bạn cũng không nên ngủ trưa, dù chỉ là một giấc ngủ ngắn. + Người thừa cân, béo phì cũng không nên ngủ trưa. Thói quen ngủ ngay sau khi ăn có thể khiến bạn khó khăn nhiều hơn trong việc kiểm soát cân nặng. Nếu cần ngủ trưa, bạn có thể ngủ trước bữa ăn khoảng 20 đến 30 phút hoặc không nên ngủ sau khi ăn trưa, nên vận động nhẹ nhàng sau ăn để thức ăn được tiêu hóa tốt hơn, sau đó mới đi ngủ. 2. Nên ngủ trưa bao lâu? Ngoài thắc mắc “có nên ngủ trưa không”, vấn đề “ngủ trưa bao lâu” cũng được rất nhiều người quan tâm. Một số nghiên cứu cho thấy rằng, một giấc ngủ ngắn vào buổi trưa rất tốt, đặc biệt tốt với những người trên 60 tuổi. Giấc ngủ trưa giúp cải thiện tâm trạng, khả năng nhận thức, khả năng ngôn ngữ và kỹ năng định hướng. Đây cũng là một thói quen giúp làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể. Tốt nhất bạn nên ngủ trưa trong khoảng từ 10 đến 40 phút. Nếu ngủ trong khoảng thời gian từ 10 đến 40 phút, chúng ta sẽ ít có khả năng ngủ sâu hay trải qua quán tính của giấc ngủ - là giai đoạn làm giảm sự tỉnh táo sau khi thức dậy và có thể khiến bạn mệt mỏi hay uể oải hơn. Các chuyên gia khuyên bạn không nên ngủ trưa quá nhiều. Nếu ngủ quá nhiều có thể gây ảnh hưởng đến giấc ngủ vào buổi tối, tăng nguy cơ gây ra chứng mất ngủ và kéo theo đó là hàng loạt những vấn đề về sức khỏe. Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, ngủ trưa quá nhiều, có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và những bệnh lý về tim mạch. Những thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về tác dụng của giấc ngủ trưa với cơ thể và trả lời câu hỏi “có nên ngủ trưa không”. Để có giấc ngủ trưa ngon và hiệu quả, bạn nên lựa chọn không gian yên tĩnh, lau mặt bằng nước ấm trước khi đi ngủ và hãy ngủ với tư thế thoải mái nhất.
medlatec
1,105
Nguyên nhân và triệu chứng mắc bệnh trĩ Bệnh trĩ là bệnh lý phổ biến, đặc biệt là đối với giới văn phòng. Bệnh đứng hàng đầu trong các bệnh lý vùng hậu môn. Trĩ không đe dọa tính mạng con người nhưng có thể ảnh hưởng tới cuộc sống và sinh hoạt của người bệnh. 1. Nguyên nhân gây bệnh trĩ Trĩ không đe dọa tính mạng con người nhưng có thể ảnh hưởng tới cuộc sống và sinh hoạt của người bệnh. Nguyên nhân gây bệnh trĩ đến nay chưa được xác định rõ ràng. Dưới đây là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ. – Táo bón kinh niên: Những bệnh nhân này mỗi khi đại tiện thường phải rặn nhiều, lúc này áp lực trong lòng ống hậu môn tăng lên gấp 10 lần, lâu ngày làm xuất hiện các búi trĩ. Các búi trĩ dần dần to lên và khi to quá sẽ sa ra ngoài. – Tăng áp lực ổ bụng: Những người bị viêm phế quản mạn tính, giãn phế quản, ho nhiều, những người làm lao động nặng nhọc… làm tăng áp lực trong ổ bụng, tạo điều kiện cho bệnh trĩ xuất hiện. – Tư thế đứng: khi nghiên cứu áp lực tĩnh mạch trĩ, người ta nhận thấy rằng áp lực tĩnh mạch trĩ  là 25cm H2O ở tư thế nằm, tăng lên đến 75cm H2O ở tư thế đứng. Vì vậy đồng nghĩa với việc tỉ lệ mắc bệnh trĩ ở người phải đứng lâu, ngồi nhiều, ít đi lại như thư ký bàn giấy, nhân viên bán hàng, thợ may v.v… Trĩ được chia làm 3 dạng: Trĩ nội, trĩ ngoại, trĩ hỗn hợp – U bướu hậu môn trực tràng và vùng chung quanh: chẳng hạn như ung thư trực tràng, u bướu vùng tiểu khung, thai nhiều tháng… khi to có thể chèn ép và cản trở đường về  tĩnh mạch hồi lưu khiến cho các đám rối trĩ căng phồng lên tạo thành búi trĩ. Trong trường hợp này, trĩ được tạo nên do nguyên nhân cụ thể nên được gọi là trĩ triệu chứng, khi điều trị phải điều trị nguyên nhân gây bệnh trĩ chứ không điều trị như bệnh lý. 2. Triệu chứng của bệnh trĩ Người mắc bệnh trĩ khi đến bệnh viện điều trị thường có những triệu chứng sau: Ngoài 2 triệu chứng trên, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng khác như đau khi đi đi vệ sinh, ngứa quanh lỗ hậu môn. Trĩ thường không gây đau nhưng triệu chứng này thường xảy ra khi có biến chứng như tắc mạch, sa trĩ nghẹt hay do các bệnh khác ở vùng hậu môn như nứt hậu môn, áp xe cạnh hậu môn… Triệu chứng ngứa xảy ra do búi trĩ sa ra ngoài và tiết dịch gây viêm da quanh hậu môn làm cho bệnh nhân cảm thấy hậu môn lúc nào cũng có cảm giác ướt và ngứa.
thucuc
506
Phòng tránh và điều trị đột quỵ não đúng cách giúp giảm rủi ro Tình trạng đột quỵ não hay còn gọi tai biến mạch máu não xảy ra khá phổ biến. Đột quỵ não là nguyên nhân hàng đầu gây ra tỷ lệ tử vong cao. Ngoài ra còn khiến cho người bệnh bị mất trí nhớ, hôn mê, liệt, rối loạn ngôn ngữ, mất cảm giác. Cùng tìm hiểu nguyên nhân và cách phòng ngừa, điều trị bệnh sau đây. 1. Đột quỵ não là gì? Đây là tình trạng lưu lượng máu tới não bị ngưng đột ngột hoặc xuất hiện chảy máu nội sọ. Từ đó khiến các tế bào não suy giảm hoặc mất chức năng và chết. Đột quỵ não có hai thể chính là chảy máu não và nhồi máu não. Bệnh thường xảy ra nhiều với người cao tuổi, người mắc các bệnh lý về tim mạch, thừa cân béo phì, hút thuốc, sử dụng nhiều rượu bia… Người bị đột quỵ não cần được điều trị kịp thời và đúng cách để tránh nguy cơ tử vong hoặc tàn tật. Quá trình điều trị bao gồm đề phòng biến chứng, phục hồi chức năng và tránh tái phát bệnh. Việc chữa trị cần đạt hiệu quả ngăn tổn thương lan rộng, duy trì chức năng tưới máu não. Người có dấu hiệu đột quỵ não cần được điều trị kịp thời và đúng cách để tránh nguy cơ tử vong hoặc tàn tật. 2. Các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ não 2.1. Nguyên nhân gây đột quỵ não không thể tác động: Độ tuổi: Tuổi tác càng cao thì khả năng gặp cơn đột quỵ não càng tăng. Gen: Dân tộc: một số chủng tộc có xu hướng bị đột quỵ não cao hơn các tộc người khác. Do di truyền: Nếu cha mẹ từng bị đột quỵ, con cái sẽ tăng nguy cơ gặp tình trạng này. 2.2. Nguyên nhân gây đột quỵ não có thể tác động: Các bệnh lý như: Bệnh về tim mạch, đái tháo đường, tăng huyết áp động mạch, tăng lipid máu Thói quen xấu hàng ngày: hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia, chất kích thích, ăn ngủ không khoa học… Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đột quỵ 3. Các phương pháp điều trị đột quỵ não Việc điều trị tổng hợp có mục đích chống phù não, duy trì chức năng sống. Trong đó điều trị chống phù não cần để bệnh nhân nằm với đầu giường cao 25- 30 độ. Bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc, tăng thông khí, hạn chế sử dụng dịch truyền. Ngoài ra có thể áp dụng phẫu thuật giảm ép, dẫn lưu. Với bệnh nhân có rối loạn chức năng hô hấp cần chú ý thông đường thở. Cần cho thở ôxy và hút đờm rãi, chống nhiễm trùng phế quản ngay để làm thoáng đường thở. Đề phòng xảy ra viêm phổi do trào ngược cần cho người bệnh ăn qua đường sonde dạ dày. Sử dụng chất dinh dưỡng lỏng để tăng cường chuyển hoá, tránh viêm dạ dày và ruột. Nên để sau 2-3 ngày mới ăn đường miệng nếu tình trạng ổn định. 3.1. Điều trị nội khoa: Một số loại thuốc giúp tăng dinh dưỡng cho hệ thần kinh cũng có thể được chỉ định. Thuốc có tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh giúp chuyển hoá ở mô bị rối loạn và có nguy cơ bị rối loạn 3.2. Điều trị ngoại khoa: Tùy tình trạng bệnh, có thể cân nhắc áp dụng các kỹ thuật điều trị đột quỵ – dự phòng đột quỵ bao gồm: kỹ thuật tạo hình động mạch não qua da; kỹ thuật tiêu cục máu đông gây tắc mạch; nong lòng mạch ở các động mạch bị hẹp. Hay kỹ thuật nút mạch bằng coil kim loại; kỹ thuật khai thông động mạch; kỹ thuật lấy bỏ các cục máu tụ, Các phẫu thuật: giảm ép não; phẫu thuật định vị xử lý các u mạch, dị dạng mạch. Các phẫu thuật này chỉ áp dụng trong trường hợp thật sự cần thiết hoặc không còn cách khác. Người bệnh phải được phẫu thuật ở bệnh viện có đủ trang thiết bị hiện đại và bác sĩ chuyên khoa thần kinh mạch máu có kinh nghiệm Việc vận động thường xuyên và thói quen sinh hoạt có lợi sẽ giúp hạn chế nguy cơ đột quỵ 4. Phòng tránh đột quỵ não đúng cách 4.1. Thay đổi lối sống Người có nguy cơ đột quỵ cao cần thay đổi lối sống và chế độ vận động nếu chưa phù hợp. Nên chuyển sang tập thể dục vừa sức và duy trì đều đặn hàng ngày. 4.2. Kiểm soát huyết áp, chỉ số đường trong máu Cần chú ý kiểm tra, kiểm soát huyết áp mỗi ngày. Nếu mắc bệnh tiểu đường cần kiểm soát đường máu. Nếu có bất ổn cần đi khám sớm để điều trị. Từ bỏ thói quen hút thuốc, uống rượu, sử dụng thực phẩm có hàm lượng chất béo thấp, ăn nhiều rau xanh… Việc vận động thường xuyên và thói quen sinh hoạt có lợi sẽ giúp tránh tình trạng thừa cân, béo phì. Bên cạnh đó còn hạn chế các yếu tố có thể gây tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, giúp tăng cholesterol có lợi, giảm cholesterol có hại. Từ đó sẽ hạn chế khả năng bị đột quỵ. 4.3. Phát hiện sớm và kiểm soát các bệnh lý nguy cơ liên quan tới đột quỵ Việc thăm khám định kỳ mỗi năm một lần để phát hiện sớm và kiểm soát hiệu quả các bệnh lý nền nếu có như tiểu đường, mỡ máu, bệnh tim mạch khác… là cần thiết. Các bệnh lý này có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng đột quỵ nếu không được điều trị, ngăn chặn kịp thời. 5. Lưu ý khi phát hiện người bị đột quỵ Điều quan trọng hàng đầu trong cấp cứu đột quỵ là tận dụng được thời gian vàng. Tốt nhất người bệnh cần được cấp cứu trong 3 giờ đầu khi xảy ra đột quỵ.
thucuc
1,049
Bảng kiểm M-CHAT giúp tầm soát tự kỷ Bảng kiểm M-CHAT là công cụ giúp cha mẹ có thể tự đánh giá con mình có bị rối loạn phổ tự kỷ hay không. Từ đó có thể tầm soát được bệnh tự kỷ và giúp trẻ được điều trị sớm. 1. Bảng kiểm M-CHAT Bảng kiểm M-CHAT là bộ công cụ tầm soát tự kỷ ở trẻ bao gồm 23 câu hỏi. Giúp tầm soát rối loạn phổ tự kỷ, phát hiện những dấu hiệu bất thường ở trẻ nhỏ từ 18 tháng tuổi để từ đó có hướng xử trí phù hợp.Sử dụng bảng kiểm M-CHAT sẽ giúp các bậc phụ huynh có thể tự tầm soát tự kỷ ở trẻ, đánh giá xem con của mình có khả năng mắc rối loạn phổ tự kỷ hay không. Những câu hỏi nhận diện trong bảng kiểm M-CHAT tầm soát tự kỷ ở trẻ như sau:>>> Hướng dẫn trực quan về tự kỷ...) đúng cách, đúng chức năng không?Trẻ có bao giờ mang theo đồ vật hoặc đồ chơi đến khoe với bạn về vật đó không?Trẻ có nhìn vào mắt của bạn trong một khoảng thời gian lâu hơn 1 hoặc 2 giây không?Trẻ có bao giờ cảm thấy quá nhạy cảm với tiếng động không (như hành động bịt hai tai)?Trẻ có biết cười khi bạn cười với trẻ hoặc khi nhìn thấy mặt bạn hoặc không (bạn không đang chơi, giỡn với trẻ)?Trẻ có biết bắt chước bạn không (ví dụ như bạn làm điệu bộ trên nét mặt, hoặc bạn giả bộ nhăn mặt trẻ có biết làm theo không)?Trẻ có đáp ứng khi được người khác gọi tên không?Trẻ có nhìn vào đồ chơi hoặc đồ vật ở chỗ khác khi bạn chỉ vào không?Trẻ có biết đi không?Trẻ có nhìn theo những đồ vật mà bạn đang nhìn không?Trẻ có làm những cử động của ngón tay bất thường với cự ly ở sát mặt trẻ không?Trẻ có bắt bạn phải chú ý vào những hoạt động của trẻ không?Bạn có bao giờ nghi ngờ trẻ bị điếc tai hay không?Trẻ có hiểu những điều người khác nói không?Thỉnh thoảng trẻ có biểu hiện đi tha thẩn mà không mục đích gì hết hoặc nhìn chằm chằm một cách vô cảm không?Khi đối mặt với những điều lạ, trẻ có nhìn vào mặt bạn để xem phản ứng của bạn hay không?XEM THÊM: Dấu hiệu sớm cảnh báo chứng tự kỷ ở trẻ Bảng kiểm M-CHAT là công cụ giúp cha mẹ có thể tự đánh giá con mình có bị rối loạn phổ tự kỷ hay không 2. Nên sử dụng bảng kiểm M-CHAT khi nào? Phụ huynh có thể sử dụng 23 câu hỏi để tầm soát tự kỷ cho trẻ trong bảng kiểm M-CHAT từ lứa tuổi 18-24 tháng. Trong đó, kết quả có nguy cơ cao khi trẻ có ít nhất 3 câu trả lời bất kỳ hoặc 2 câu then chốt là “không” (nằm trong các câu hỏi số 2, 7, 9, 13, 14, 15).>>> Giao tiếp với trẻ tự kỷ như thế nào?Tuy nhiên, đối với những câu hỏi bao gồm 11, 18, 20, 22 thì câu trả lời “có” lại ám chỉ kết quả trẻ có nguy cơ bị tự kỷ.Tóm lại, bảng kiểm M-CHAT là công cụ giúp cha mẹ có thể tự tầm soát tự kỷ ở trẻ, đánh giá con mình có bị rối loạn phổ tự kỷ hay không, từ đó có thể giúp trẻ được can thiệp điều trị sớm.Quá trình kiểm tra nếu trẻ xuất hiện nhiều hơn 2 - 3 dấu hiệu trên đây thì cần sớm đưa trẻ đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị, can thiệp khi cần thiết.
vinmec
630
Công dụng thuốc Hoebeprosalic Thuốc Hoebeprosalic thường được sử dụng trong điều trị viêm da dị ứng mãn tính, vảy nến,... Trong quá trình sử dụng Hoebeprosalic, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như kích ứng nhẹ, ăn mòn da,... 1. Thuốc Hoebeprosalic là thuốc gì? Thuốc Hoebeprosalic là thuốc kê đơn thuộc danh mục thuốc da liễu. Hoebeprosalic có thành phần hoạt chất chính là Salicylic acid và Betamethasone dipropionate.Dạng bào chế: Dung dịch.Dạng đóng gói: Chai 30ml. 2. Thuốc Hoebeprosalic có tác dụng gì? Betamethason có tác dụng kháng viêm, thường được dùng trong điều trị các bệnh ngoài da, lupus ban đỏ, dị ứng, phù mạch,...Salicylic acid thường có mặt trong các sản phẩm chống viêm da. Salicylic acid có tác dụng làm giảm sự hình thành các prostaglandin gây viêm, làm bong các tế bào biểu bì, làm thông thoáng lỗ chân lông. Công dụng kháng viêm của Salicylic acid là kết quả của các hoạt động giảm đau và kháng viêm. 3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Hoebeprosalic Thuốc Hoebeprosalic thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Viêm da do tăng sinh tế bào sừng hoặc do tăng tiết bã nhờn quá mức.Viêm da dị ứng.Viêm da thần kinh.Vảy nến.Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng thuốc Hoebeprosalic trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Hoebeprosalic.Nhiễm virus trên da như trứng cá đỏ, lao da. 4. Liều lượng và cách dùng Hoebeprosalic Hoebeprosalic là một thuốc kê đơn, vì vậy bạn chỉ được dùng thuốc này khi có chỉ định của bác sĩ và phải tuân thủ liều lượng, cách dùng, thời gian điều trị. Không được tự thay đổi liều lượng hoặc dùng theo đường khác, không ngưng thuốc khi chưa có sự cho phép của bác sĩ. Đồng thời, không dùng chung thuốc Hoebeprosalic thuốc Hoebeprosalic với người khác hoặc đưa thuốc này cho người khác sử dụng khi họ có triệu chứng giống bạn.Liều lượng: 2 lần/ ngày, mỗi lần dùng vài giọt. Liều dùng cụ thể cho từng bệnh nhân phụ thuộc vào cơ địa và đáp ứng với thuốc.Cách dùng: Bôi ngoài da. Cần làm gì khi quên một liều thuốc Hoebeprosalic?Khi quên liều, hãy dùng ngay liều khác khi bạn nhớ ra.Tuy nhiên, thời điểm đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua và dùng lần tiếp theo như thường quy.Không dùng gấp đôi liều để bù lại liều đã bỏ lỡ.Cần làm gì khi quá liều thuốc Hoebeprosalic?Dùng Hoebeprosalic tại chỗ quá dài có thể ức chế chức năng tuyến thượng thận, sau cùng dẫn đến thiểu năng tuyến thượng thận thứ phát. Ngoài ra, dùng Hoebeprosalic quá lâu có thể gây ngộ độc salicylate.Khi nghi ngờ quá liều, cần ngưng ngay thuốc và đưa bệnh nhân đến trung tâm cấp cứu gần nhất để được xử trí. Người nhà cần đem theo tất cả thuốc bệnh nhân đã sử dụng, bao gồm thuốc kê toa, thuốc không kê toa, các loại thực phẩm chức năng, vitamin, khoáng chất, thảo dược,... để hỗ trợ cho việc chẩn đoán.Biện pháp điều trị ngộ độc thuốc Hoebeprosalic bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Các triệu chứng lâm sàng do ngộ độc Betamethason cấp tính cần phải được loại bỏ, trường hợp ngộ độc Betamethason mạn tính cần ngừng thuốc từ từ. Có thể điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần thiết. Điều trị ngộ độc salicylate bằng cách loại bỏ salicylate ra khỏi cơ thể và điều trị triệu chứng. Có thể cho bệnh nhân uống natri bicarbonate để kiềm hóa nước tiểu và tăng lợi tiểu. 5. Tác dụng không mong muốn Ngoài tác dụng điều trị, thuốc Hoebeprosalic có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng như kích ứng da, cảm giác nóng rát, ngứa, khô da, tăng lông tóc, viêm nang lông, ban dạng trứng cá, rộp da, giảm sắc tố, teo da, hạt kê da, nhiễm trùng thứ phát, viêm da,... Ngoài ra, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn khác chưa được liệt kê hoặc nghiên cứu. Vì vậy, bạn cần thông báo với bác sĩ ngay khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình dùng Hoebeprosalic. 6. Tương tác thuốc Khi điều trị với nhiều loại thuốc, có thể xảy ra tương tác giữa các thuốc hoặc tương tác với thức ăn, thực phẩm chức năng khác làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu, tác dụng, thậm chí gia tăng độc tính của thuốc. Vì vậy, bệnh nhân nên hạn chế sử dụng các loại thức ăn, đồ uống có chứa cồn, chất kích thích. Đồng thời, liệt kê đầy đủ các thuốc đang sử dụng, bao gồm thuốc uống, tiêm, bôi,... trong thời gian gần đầy để bác sĩ biết và chỉ định thuốc chính xác, tránh xảy ra tương tác bất lợi. 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Hoebeprosalic Dùng thuốc Hoebeprosalic trong thời kỳ mang thai và cho con bú: Chưa có đầy đủ bằng chứng về tính an toàn của thuốc Hoebeprosalic khi sử dụng trong giai đoạn mang thai và cho con bú. Vì vậy, chỉ nên dùng thuốc khi thật sự cần thiết, và lợi ích của điều trị vượt trội hơn nguy cơ gây ra cho thai nhi, trẻ bú mẹ.Chưa rõ ảnh hưởng của thuốc Hoebeprosalic đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Lưu ý khác:Thuốc Hoebeprosalic chỉ được dùng để bôi, không nhỏ mắt trong bất kỳ trường hợp nào.Không bôi thuốc vào miệng, niêm mạc, vùng da nứt nẻ, vùng hậu môn - sinh dục.Khi có các biểu hiện quá mẫn, kích ứng, khô da,... cần ngưng thuốc. Trường hợp có nhiễm trùng thứ phát khi dùng Hoebeprosalic, bệnh nhân nên được điều trị bằng liệu pháp thích hợp.Các Corticosteroid dùng ngoài da có thể được hấp thu vào máu với lượng vừa đủ để gây ra các tác dụng toàn thân như hội chứng Cushing, ức chế tuyến thượng thận, tăng glucose máu, tăng glucose niệu,... đặc biệt ở trẻ em.Salicylic acid cũng có thể được hấp thu vào máu và gây ngộ độc. Vì vậy, cần cẩn thận khi sử dụng thuốc Hoebeprosalic trong thời gian dài, trên vùng da rộng, băng kín vết thương, dùng cho trẻ em.Khi điều trị viêm da do ứ đọng và bệnh về da do kém lưu thông máu, cần thận trọng. 8. Bảo quản thuốc Bảo quản thuốc Hoebeprosalic ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.Không để Hoebeprosalic ở nơi có độ ẩm cao, dễ nhiễm vi khuẩn.Để thuốc Hoebeprosalic xa tầm với của trẻ em và thú nuôi, tránh để trẻ em vô tình uống phải.Nếu thấy các biểu hiện bất thường như đổi màu, mùi, chảy nước, biến dạng thì nên vứt bỏ, không sử dụng tiếp.Trên đây là những thông
vinmec
1,175
Gỡ rối lo âu: Bỗng nhiên choáng khi đứng dậy là bị sao Choáng khi đứng dậy là hiện tượng không hiếm gặp ở nhiều người. Tình trạng này xuất hiện ở mỗi người với tần suất khác nhau, có người chỉ xuất hiện trong giây lát rồi hết nhưng cũng có người bị thường xuyên gây ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống và công việc hàng ngày. Vậy choáng khi đứng dậy là bị sao, bài viết sau sẽ giúp bạn có được những thông tin tham khảo xung quanh hiện tượng này. 1. Bỗng nhiên choáng khi đứng dậy là bị sao 1.1. Thiếu máu Những người bị thiếu máu nếu đứng dậy quá nhanh và đột ngột rất dễ bị choáng. Bình thường, máu từ tim đến các cơ quan trong cơ thể rồi về trở lại tim. Khi đứng, máu từ chân phải chống lại trọng lực để đi tới tim. Nếu đang ở tư thế ngồi mà đứng dậy quá nhanh thì tim không thể điều chỉnh được việc bơm máu thêm nên làm cho huyết áp giảm xuống nhanh chóng. Không những thế, lưu lượng máu giảm còn khiến cho não bị thiếu oxy nên chức năng hoạt động suy giảm. Tất cả những điều này rất dễ sinh ra tình trạng choáng, buồn nôn, chóng mặt,... 1.2. Hạ huyết áp tư thế Choáng khi đứng dậy là bị sao còn phải kể đến chứng hạ huyết áp tư thế tức là nó xảy ra khi bỗng nhiên thay đổi tư thế quá đột ngột. Những trường hợp này cũng sẽ xuất hiện các triệu chứng: hoa mắt, buồn nôn, chóng mặt,... Có những trường hợp bị choáng do hạ huyết áp tư thế trong khoảng vài giây là hết nhưng cũng có trường hợp gây ra ngất xỉu. Nguyên nhân gây choáng khi đứng dậy trong trường hợp này là do thiếu máu, mất nước, lão hóa, bệnh tim,... Trong số những nguyên nhân này thì có nguyên nhân sẽ làm tăng nguy cơ xuất hiện cục máu đông gây ra đột quỵ. Đối với người ở độ tuổi trung niên, hạ huyết áp tư thế còn gây té ngã, ngất xỉu và chấn thương. Với những trường hợp này, tốt nhất nên hạn chế thay đổi tư thế từ ngồi hoặc nằm sang đứng đột ngột; thay vào đó là thực hiện động tác một cách từ từ. 1.3. Thoái hóa đốt sống cổ Ngồi sai tư thế trong một thời gian dài rất dễ làm cho đốt sống cổ bị thoái hóa. Lúc này, người bệnh sẽ có những cơn đau từ gáy lên đầu hoặc từ cổ đi xuống bả vai. Ban đầu, người bệnh chỉ cảm thấy choáng khi đứng dậy nhưng càng để lâu thì càng dễ bị gián đoạn lưu thông máu, tê yếu tay. 1.4. Rối loạn tiền đình Nhiều người cứ loanh quanh đi tìm choáng khi đứng dậy là bị sao mà bỏ qua bệnh rối loạn tiền đình. Đây là một bệnh lý phổ biến với triệu chứng choáng, chóng mặt, hoa mắt, đau đầu, mất thăng bằng khi đang ngồi lại đột ngột đứng lên. Tiền đình giữ vai trò điều chỉnh khả năng thăng bằng cho cơ thể. Rối loạn tiền đình xảy ra do người bệnh thường xuyên phải chịu áp lực, căng thẳng trong công việc và cuộc sống hàng ngày. Khi bị rối loạn hay tổn thương tiền đình sẽ gây ra mất cân bằng về tư thế từ đó sinh ra choáng. So với người bình thường thì người mắc bệnh lý này có nguy cơ đột quỵ cao hơn rất nhiều. 1.5. Bệnh tim mạch Tất cả các bệnh lý ở tim đều có thể gây ra hiện tượng choáng khi đứng dậy vì nó ảnh hưởng đến quá trình cung cấp oxy và lưu thông máu cho não. Những người này cũng sẽ gặp các triệu chứng khác như: đổ mồ hôi nhiều, đau đầu, ù tai,... 1.6. Rối loạn hô hấp Rối loạn hô hấp do tắc nghẽn phổi, phù phổi, hen,... để có thể gây choáng khi đứng dậy vì lúc ấy cơ thể không được cung cấp đủ oxy và hệ hô hấp hoạt động không tốt. 2. Bị choáng khi đứng dậy phải làm sao Nói chung, choáng khi đứng dậy không phải là một bệnh mà chỉ là một triệu chứng có thể cảnh báo nhiều bệnh lý khác nhau. Bản thân chúng ta không thể khẳng định hay biết được choáng khi đứng dậy là bị sao nên để chắc chắn nhất thì cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để thăm khám, tìm ra nguyên nhân gây nên hiện tượng này. Có như vậy thì chúng ta mới tìm ra giải pháp tốt nhất để nó không lặp lại. Nếu chưa kịp đến bệnh viện để thăm khám, một số biện pháp tại nhà sau có thể giúp bạn tạm thời gỡ bỏ được băn khoăn choáng khi đứng dậy là bị sao, phải làm gì: - Ngay tại thời điểm bị choáng hãy đứng yên tại chỗ, nhắm mắt lại rồi tìm một điểm để vịn tay vào và giữ thăng bằng; hoặc ngồi xổm luôn xuống. Làm như vậy vừa tránh được nguy cơ bị té ngã mà còn giúp cho máu có thời gian để đến tim và lên não. - Trước khi đứng lên, nếu đang nằm thì lật nghiêng người rồi nhẹ nhàng ngồi dậy khoảng 10 giây sau đó đứng lên từ từ. Việc làm này giúp cơ thể có thời gian nghỉ ngơi và kịp thời thích ứng rồi mới chuyển tiếp trạng thái, nhờ đó mà máu được lưu thông ổn định hơn, giảm thiểu nguy cơ bị choáng. - Uống ít nhất 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày để giúp máu lưu thông dễ dàng hơn. Khi uống nước nên uống từng ngụm nhỏ, tránh uống liên tục và quá nhiều trong một lần. Việc bổ sung nước cũng sẽ giúp tránh được tình trạng suy giảm oxy đến tế bào não, giảm thiểu nguy cơ choáng khi đứng dậy đột ngột. Nếu hiện tượng choáng kèm theo cảm giác không có sức, khó thay đổi tư thế ở một bên chân, buồn nôn, đau đầu dữ dội,... thì cần phải cảnh giác. Nguyên nhân của hiện tượng này có thể do vấn đề ở não, tim, chuyển hóa chất, thần kinh,... Khi ấy, việc đến bệnh viện càng sớm càng tốt sẽ giúp tìm ra lý do choáng khi đứng dậy là bị sao từ đó có biện pháp để xử trí hiệu quả, tránh được những hệ lụy xấu cho sức khỏe.
medlatec
1,101
Viêm tai giữa cấp ở trẻ sơ sinh dấu hiệu điển hình là gì? Viêm tai giữa cấp ở trẻ sơ sinh là tình trạng viêm nhiễm, sưng, đau do nhiễm trùng ở vùng tai giữa, làm ảnh hưởng đến sức khỏe và ăn uống của trẻ. Nếu không điều trị tốt, viêm tai giữa cấp có thể gây nguy hiểm với nhiều biến chứng, đe dọa sức khỏe và cả tính mạng của bé. 1. Viêm tai giữa cấp ở trẻ sơ sinh là bệnh gì? Tai của trẻ cũng như tai của chúng ta được chia thành 3 phần gồm tai ngoài, tai giữa và tai trong, trong đó tai giữa gắn trực tiếp với ống nối với cổ họng, còn gọi là vòi nhĩ. Vòi nhĩ có nhiều chức năng quan trọng như: giữ áp suất không khí trong tai cân bằng với áp suất môi trường, bảo vệ tai khi làm giảm áp lực âm thành và sự xâm nhập của dịch mũi họng, làm tiêu dịch từ tai. Tuy nhiên, do cấu tạo vòi nhĩ ngắn, hệ miễn dịch yếu nên trẻ sơ sinh có nguy cơ cao mắc viêm tai giữa cấp. Nguyên nhân gây bệnh bao gồm: Tác nhân gây viêm tai giữa cùng các bệnh viêm đường hô hấp cấp là giống nhau, chủ yếu là virus. Các trường hợp viêm nhiễm do vi khuẩn thường nghiêm trọng hơn, chúng tấn công vào lớp biểu bì, niêm mạc vùng tai giữa dẫn đến viêm nhiễm, tích tụ dịch mủ. Viêm tai giữa thường là biến chứng từ các bệnh viêm mũi, họng thông thường không được điều trị sớm và dứt điểm. Trẻ sơ sinh có sức đề kháng kém, nếu vệ sinh tai không tốt, không đúng cách vi khuẩn rất dễ xâm nhập vào tai trẻ gây bệnh. Thói quen cho bú nằm khiến dịch và sữa dễ bị đẩy ngược vào tai gây viêm tai giữa. Với những nguyên nhân gây bệnh trên, cha mẹ hoàn toàn có thể chủ động phòng ngừa viêm viêm tai giữa cấp ở trẻ sơ sinh bằng cách điều trị dứt điểm khi trẻ mắc bệnh viêm mũi họng, tập cho trẻ thói quen bú ngồi, chăm sóc sức khỏe tăng sức đề kháng,... 2. Nhận biết dấu hiệu viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh Trẻ sơ sinh khi mắc viêm tai giữa nói riêng và các bệnh lý nói chung thường khó chẩn đoán và điều trị hơn do trẻ chưa thể biểu hiện hay nói ra triệu chứng bệnh rõ ràng. Vì thế, cha mẹ cần có kiến thức về dấu hiệu bệnh để nhận biết sớm, đưa trẻ đi khám, điều trị khi không may mắc bệnh. Dưới đây là những dấu hiệu thường gặp khi trẻ sơ sinh bị viêm tai giữa: 2.1. Sốt là biểu hiện thường thấy Trẻ sơ sinh bị viêm tai giữa và viêm đường hô hấp thường có biểu hiện sốt, trẻ có thể sốt từ 39 đến 40 độ C. Mặc dù đây là dấu hiệu thường gặp nhưng không đặc trưng do viêm tai giữa, trẻ có thể mắc nhiều bệnh lý khác cũng gây triệu chứng này. 2.2. Trẻ đau, khó chịu ở tai Viêm tai giữa khiến niêm mạc tai bị tổn thương, viêm nhiễm cùng với tích tụ dịch mủ nên gây không ít khó chịu và đau đớn cho trẻ. Tuy nhiên, trẻ sơ sinh chưa thể biểu hiện rõ ràng tình trạng đau tai của mình, cha mẹ cần chú ý các biểu hiện sau ở trẻ. Trẻ lắc đầu, lấy tay dụi tai. Trẻ quấy khóc nhiều, bỏ bú, khó dỗ dành. Trẻ thao thức, có thể mất cữ ngủ. Xuất hiện nước hoặc dịch mủ chảy từ trong tai ra ngoài. Khi trẻ bị đau tai hay có các dấu hiệu trên, nhiều bậc phụ huynh thường cố gắng kéo tai để nhìn vào lỗ tai trẻ, tuy nhiên việc kiểm tra này rất khó khăn vì lỗ tai của trẻ nhỏ hẹp. Ngược lại, hành động này khiến trẻ đau đớn hơn, do đó cha mẹ không nên thực hiện mà chỉ các bác sĩ chuyên môn khi thăm khám kiểm tra có thể sử dụng. 2.3. Trẻ bị chảy mủ từ tai do viêm tai giữa Khi có dấu hiệu này, thường bệnh viêm tai giữa đã chuyển sang giai đoạn nặng nhưng nhiều bậc phụ huynh nhầm lẫn do các triệu chứng ban đầu như đau tai, quấy khóc đã giảm hẳn. Nguyên nhân là do mủ trong tai tích tụ quá nhiều dẫn đến vỡ và dịch chảy ra ngoài. 2.4. Trẻ bị viêm tai giữa cũng bị rối loạn tiêu hóa Khi mắc viêm tai giữa cấp tính, trẻ thường đồng thời gặp vấn đề về tiêu hóa như: đi ngoài phân lỏng, tiêu chảy, có thể nôn mửa,... do đờm, dịch đi xuống hệ tiêu hóa. Khi viêm tai giữa biến chứng từ các bệnh viêm đường hô hấp, trẻ cũng có các biểu hiện bệnh tương ứng với đặc điểm là triệu chứng kéo dài dai dẳng. 3. Hướng dẫn chăm sóc, phòng ngừa viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh Để bảo vệ sức khỏe trẻ nói chung và tai trẻ nói riêng tránh viêm tai giữa, cha mẹ cần lưu ý một số điều sau đây: Tránh cho trẻ tiếp xúc với trẻ khác có triệu chứng viêm đường hô hấp, nếu cha mẹ người lớn mắc bệnh cũng nên cách ly khỏi trẻ, tránh hôn hít làm lây nhiễm bệnh. Tạo môi trường sống sạch sẽ, thoáng mát, thường xuyên vệ sinh vật dụng cá nhân của trẻ. Tránh môi trường có tiếng ồn mạnh làm ảnh hưởng tới thính giác của trẻ. Hạn chế nước xâm nhập vào tai của trẻ khi tắm, gội hay khi cho trẻ bú, nhất là khi trẻ đang bị viêm đường hô hấp hoặc viêm ngoài ta. Cho trẻ tiêm phòng đầy đủ, nhất là vắc xin ngừa cúm và phế cầu quần - những tác nhân dễ gây viêm đường hô hấp và viêm tai giữa nhất. Không hút thuốc lá khi ở cạnh trẻ vì có thể khiến trẻ hít phải khói thuốc lá, gây độc cho hệ hô hấp, tai mũi họng nói riêng và sức khỏe nói chung.
medlatec
1,031
Xét nghiệm ung thư buồng trứng Ung thư buồng trứng là bệnh lý nguy hiểm thường diễn tiến âm thầm, gây tử vong nhanh chóng nếu không phát hiện và điều trị sớm. Vì thế các chị em phụ nữ nên làm xét nghiệm ung thư buồng trứng càng sớm càng tốt để phát hiện sớm bệnh. 1. Ung thư buồng trứng là gì? Ung thư buồng trứng là khối u ác tính, xuất phát từ buồng trứng và thường di căn xa từ rất sớm. Ung thư buồng trứng là khối u ác tính, gây nguy hiểm tới tính mạng nếu không phát hiện và điều trị sớm Ung thư buồng trứng thường gặp ở những phụ nữ lớn tuổi nhưng đôi khi cũng thấy xuất hiện ở phụ nữ trẻ. Bệnh cũng hay xuất hiện ở những người có tiền sử gia đình (chị, em gái hoặc mẹ) mắc các bệnh ung thư như ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư nội mạc tử cung, ung thư đại trực tràng. Ung thư buồng trứng thường không có các dấu hiệu rõ ràng ở giai đoạn sớm. Chỉ tới khi có triệu chứng cụ thể thì bệnh đã đến giai đoạn nặng. Triệu chứng của ung thư buồng trứng có thể gặp như: Khó chịu hoặc đau ở vùng bụng (ấm ách, khó tiêu, căng trướng bụng…), buồn nôn, tiêu chảy, táo bón hoặc đi tiểu thường xuyên, kém ăn, tăng hoặc giảm cân không rõ lý do, chảy máu âm đạo bất thường. 2. Các xét nghiệm ung thư buồng trứng thường dùng 2.1. Xét nghiệm máu tìm dấu ấn ung thư CA 125 Đây là một loại kháng nguyên được tìm thấy trên bề mặt của các tế bào ung thư buồng trứng và một số mô khỏe mạnh. Có tới 80% phụ nữ mắc ung thư buồng trứng có CA 125 tăng cao. Tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp CA 125 tăng ở các bệnh lý khác nên để chẩn đoán chính xác ung thư buồng trứng cần phải làm thêm các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh khác. Xét nghiệm máu tìm dấu ấn ung thư CA 125 giúp chẩn đoán sớm ung thư buồng trứng 2.2. Kiểm tra khung chậu Bác sĩ sẽ kiểm tra phần tiếp xúc bên ngoài của các bộ phận sinh dục và buồng trứng để xem có những thay đổi bất thường nào không. Nếu có dấu hiệu nghi ngờ mắc ung thư buồng trứng, bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác để đánh giá giai đoạn bệnh như: Giúp chẩn đoán kết cấu, kích thước của buồng trứng và khối u nếu có. Giúp đánh giá mức độ khối u hoặc tìm dấu hiệu bệnh ở các khu vực khác trên cơ thể. Phương pháp này giúp quan sát toàn bộ bên trong cơ thể có bị ảnh hưởng hay không. Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư buồng trứng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Không phải người bệnh nào cũng được chỉ định làm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh giống nhau. Vì thế người bệnh nên tới bệnh viện có khoa Ung bướu để bác sĩ thăm khám và đưa ra chỉ định xét nghiệm chẩn đoán bệnh cụ thể.
thucuc
556
Tiếp cận một số nguyên nhân gây nôn và buồn nôn ở trẻ em Nôn là hiện tượng thức ăn trong dạ dày bị đẩy lên thực quản rồi trào ra miệng có áp lực. Nôn ở trẻ em thường không phải là do bệnh lý nhưng cũng không được chủ quan. Dưới đây là một số nguyên nhân gây nôn và buồn nôn ở trẻ em. 1. Định nghĩa nôn ở trẻ em Nôn ở trẻ em có 2 dạng, đó là:Nôn ói cấp: Thường biểu hiện vài giờ đến vài ngày và hay gặp ở khoa cấp cứu. Khi tiếp cận ban đầu cần loại trừ các bệnh lý có thể đe dọa tính mạng như tắc ruột, tiểu đường nhiễm ceton, bệnh lý tuyến thượng thận, tăng áp lực nội sọ,...Nôn ói mãn tính: Thường gặp ở phòng khám và có thể không cần xử lý khẩn cấp. Nôn ở trẻ em 2. Các nguyên nhân cần chẩn đoán phân biệt theo tuổi Nguyên nhân cần chẩn đoán phân biệt nôn và buồn nôn theo tuổi:Sơ sinh và trẻ nhỏ: Trào ngược dạ dày thực quản, bệnh lý đường ruột do protein trong thức ăn (Food protein-induced enteropathy), hội chứng viêm đại tràng do protein trong thức ăn (Food protein-induced enterocolitis syndrome), hẹp môn vị, suy thượng thận, tắc ruột, Hirschsprung, rối loạn chuyển hóa,..Trẻ em: Viêm dạ dày ruột, các bệnh nhiễm trùng (viêm họng do liên cầu), liệt dạ dày, siêu vi (xảy ra nhiều giờ sau ăn), lồng ruột, phản ứng phản vệ, bệnh lý thượng thận, tăng áp lực nội sọ, Migrain, ói chu kỳ, viêm thực quản Eosinophile, quá liều thuốc,... 3. Các xét nghiệm cần thực hiện khi đánh giá ban đầu Khi trẻ bị nôn ói, cần thực hiện các xét nghiệm để đánh giá và có phương pháp chữa trị phù hợp:Xét nghiệm những bệnh nhân nôn ói nặng, kéo dài (trên 12 giờ ở trẻ sơ sinh, trên 24 giờ đối với trẻ nhỏ hơn 2 tuổi và trên 48 giờ nếu trẻ lớn hơn) hoặc nôn ói không giải thích được.Các xét nghiệm cần làm: Công thức máu, điện giải đồ, đường huyết, BUN, creatinine, amylase, lipase, men gan, tổng phân tích nước tiểu, siêu âm bụng tổng quát,... 4. Nguyên tắc điều trị nôn ở trẻ em Chú ý điều trị nôn ở trẻ em theo nguyên nhân:Bất thường điện giải;Bất thường chuyển hóa;Suy dinh dưỡng.Thuốc chống nôn:Lợi ích trong nôn ói kéo dài;Không dùng: Nôn ói không rõ nguyên nhân, bất thường giải phẫu, tình trạng chưa loại trừ bụng ngoại khoa,..Nôn ở trẻ em có thể là biểu hiện sinh lý, tuy nhiên nếu tình trạng này kéo dài và ảnh hưởng đến sức khỏe của bé, cha mẹ cần có sự trợ giúp từ bác sĩ để thăm khám, kiểm tra xác định nguyên nhân gây bệnh sớm, tránh hậu quả xấu.
vinmec
479
Nhận biết những căn bệnh tâm lý nguy hiểm thường gặp Hiên nay, số lượng người mắc những căn bệnh tâm lý nguy hiểm đang ngày nhiều hơn. Thế nhưng, không phải ai cũng có nhận thức đúng đắn về mức độ nguy hiểm của bệnh. Đôi khi sự định kiến và nhầm tưởng khiến cho người bệnh bị mất cơ hội điều trị một cách khoa học. Vì thế hậu quả để lại vô cùng đáng tiếc. 1. Tìm hiểu về bệnh tâm lý Bệnh tâm lý là là thuật ngữ chỉ các dạng bệnh lý liên quan đến sức khỏe tâm thần. Khi mắc bệnh tâm lý thì cảm xúc, suy nghĩ cũng như hành vi của người bệnh có những thay đổi khác thường. Hầu hết những bệnh này sẽ có chung 1 số biểu hiện, triệu chứng. Tuy nhiên, có thể phân biệt bệnh dựa vào những đặc điểm khác nhau về mặt khoa học. Bệnh về tâm lý không hề xa lạ. Và điều đáng nói là bất kỳ ai cũng có thể mắc bệnh. Quan trọng là chúng ta phải có nhận thức đúng để phòng ngừa cũng như điều trị khi mắc bệnh. 1.1. Nguyên nhân gây bệnh tâm lý Những căn bệnh tâm lý nguy hiểm xảy ra do rất nhiều nguyên nhân: Nguyên nhân về mặt tâm lý như: những lo âu, áp lực về cuộc sống, công việc, học tập,… Nguyên nhân thực thể: Do bị bệnh ở não, chấn thương sọ não, viêm não,… Nguyên nhân từ bệnh khác ảnh hưởng đến não bộ như bệnh nhược giáp, cường giáp,… Nguyên nhân từ cấu tạo bất thường của thể chất. 1.2. Dấu hiệu cảnh báo những căn bệnh tâm lý nguy hiểm Nếu có những dấu hiệu dưới đây thì người bệnh có nguy cơ cao mắc bệnh về sức khỏe tâm thần: Lo âu, buồn bã quá mức hoặc trong thời gian dài. Tính tình có sự thay đổi bất thường, rõ rệt. Cảm xúc thay đổi nhanh chóng. Tâm lý có sự thù địch hoặc giận dữ quá mức. Thường thụ động, trì hoãn trước các vấn đề trong cuộc sống. Có những ý tưởng xa lạ hoặc tự cao. Thói quen ăn, ngủ cũng bị thay đổi. Một số người có hành vi nghiện rượu, nghiện ma túy. Nghĩ đến việc tự tử. 3. Nhận biết những căn bệnh tâm lý nguy hiểm Theo nghiên cứu có rất nhiều bệnh liên quan đến sức khỏe tâm lý. Nhận biết đúng về bệnh là rất cần thiết để có cách điều trị phù hợp. Từ đó giúp người bệnh có cuộc sống vui tươi, khỏe mạnh. Các bệnh tâm lý phổ biến có thể kể đến dưới đây: 3.1. Trầm cảm Đây là một trong những căn bệnh tâm lý nguy hiểm và rất phổ biến hiện nay. Triệu chứng điển hình của người mắc rối loạn trầm cảm đó là buồn bã một cách quá mức, mệt mỏi và không còn niềm tin vào cuộc sống. Ngoài ra, bệnh còn có các dấu hiệu khác như mất ngủ, sụt cân, mất tập trung, dễ nổi nóng tức giận, cảm thấy vô giá trị và thường nghĩ đến tự tử. Độ tuổi dễ mắc phải bệnh rối loạn trầm cảm là từ 24 đến 44. Trong đó, nữ giới có mắc bệnh nhiều hơn so với nam giới, nhất là ở phụ nữ sau sinh, phụ nữ có hôn nhân đổ vỡ. 3.2. Tâm thần phân liệt Nhắc đến những căn bệnh tâm lý nguy hiểm thì tâm thần phân liệt là bệnh rất nặng. Người bệnh thường mắc bệnh từ lúc trẻ tuổi. Bệnh kéo dài nhiều tháng nhiều năm đến hết cuộc đời. Bệnh tâm thần phân liệt thường có triệu chứng như ảo thanh, hoang tưởng, suy nghĩ bị rối loạn, lo lắng, sợ hãi, xa lánh mọi người và ít nói chuyện. Hoạt động tinh thần và đời sống của người bệnh bị ảnh hưởng. 3.3. Bệnh Alzheimer Alzheimer cũng là bệnh về tâm thần rất điển hình. Bệnh thường xảy ra ở người cao tuổi, từ 65 tuổi trở lên với tính chất ngày càng nặng dần. Bệnh xuất hiện do các tế bào thần kinh ở não bị hủy diệt dần. Người mắc bệnh Alzheimer thường có tâm lý lo âu, mệt mỏi, dễ nổi nóng vô cớ, tính tình thay đổi và đặc biệt là trí nhớ suy giảm. Ban đầu thường là quên đồ, dễ lạc đường. Dần dần quên tên người thân, thậm chí là họ không thể viết và đọc được vì quên mặt chữ. Bệnh trở nặng, người bệnh sẽ bị lú lẫn, không thể nhớ bất cứ điều gì, không thể nói năng mạch lạc, không thể làm được những việc đơn giản như chăm sóc bản thân. Một số trường hợp còn mắc chứng hoang tưởng, ảo giác. Tuổi thọ của người bệnh thường kéo dài khoảng 8 - 10 năm sau khi mắc bệnh. Họ thường mất vì thể lực suy kiệt cộng thêm các bệnh khác như tim mạch, phổi,… 3.4. Rối loạn lo âu lan tỏa Bệnh này khiến người bệnh luôn lo âu quá mức về mọi vấn đề. Họ thường sợ đủ thứ như sợ hết tiền, sợ bị tai nạn, sợ sắp bị bệnh, sợ chuyện không may sẽ xảy đến. Tâm lý người bệnh luôn mệt mỏi, bất an, căng thẳng, khó ngủ,… Nữ giới có tỷ lệ mắc bệnh cao gấp 2 lần so với nam giới. 3.5. Rối loạn tâm thần do các chất gây nghiện Các chất gây nghiện như rượu, ma túy cũng là tác nhân gây rối loạn tâm thần ở nhiều người. Hiện nay, số người mắc bệnh này ngày càng gia tăng do nhiều người lạm dụng chất gây nghiện với liều lượng cao. Bệnh nhân mắc rối loạn tinh thần do chất gây nghiện thường có các triệu chứng như: rối loạn lo âu và trí nhớ, khí sắc và tinh thần sa sút, ngủ không yên giấc,… Việc điều trị với người bệnh này là cắt cơn nghiện và chống tái phát. 3.6. Chậm phát triển trí tuệ Bệnh thường xuất hiện trước 18 tuổi, nhất là với trẻ nhỏ từ khi mới sinh do nhiều nguyên nhân. Chẳng hạn như do di truyền, do viêm não, sinh non, bị ngạt lúc sinh, người mẹ bị nhiễm trùng trong quá trình mang thai,… Người bệnh có khả năng trí tuệ thấp một cách rõ rệt với chỉ số IQ thấp hơn 70. Chậm phát triển trí tuệ không thể điều trị khỏi. Bệnh ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của bệnh nhân. Ngoài những căn bệnh tâm lý nguy hiểm ở trên có thể kể đến một số bệnh khác như bệnh rối loạn lưỡng cực, rối loạn ám sợ, chứng chán ăn tâm thần,... . Tất cả những bệnh này cần được nhận thức và điều trị kịp thời để cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. 4. Phương pháp điều trị những căn bệnh tâm lý nguy hiểm Những căn bệnh tâm lý nguy hiểm khiến cho chất lượng cuộc sống của bệnh nhân suy giảm trầm trọng. Bởi vậy nếu thấy các dấu hiệu như ở trên, bạn không nên chủ quan. Việc điều trị đúng đắn, khoa học sẽ giúp bệnh nhân cải thiện được tình trạng bệnh tốt nhất.
medlatec
1,206
Hướng dẫn cách đọc các chỉ số xét nghiệm nước tiểu khi mang thai Mang thai là thiên chức thiêng liêng và kỳ diệu của người mẹ, đây là khoảng thời gian chuẩn bị cho sự chào đời của các thiên thần nhỏ nên sức khỏe của mẹ và bé trong giai đoạn này cần được đặc biệt quan tâm. Để đảm bảo cả thai phụ lẫn thai nhi đều khỏe mạnh, việc khám thai định kỳ là rất quan trọng, trong đó xét nghiệm nước tiểu khi mang thai được xem là xét nghiệm thường quy cần làm trong mỗi lần tái khám để bác sĩ biết được tình trạng sức khỏe hiện tại của mẹ bầu. 1. Tầm quan trọng của xét nghiệm nước tiểu khi mang thai Việc khám thai định kỳ và phát hiện sớm các bất thường trong giai đoạn thai nghén giúp ngăn ngừa kịp thời các bệnh lý và biến chứng nguy hiểm xảy ra với người mẹ và thai nhi. Vì vậy mẹ bầu cần phải làm xét nghiệm nước tiểu trong những lần tái khám thai định kỳ để theo dõi tình trạng sức khỏe thông qua các chất khác nhau hiện diện trong nước tiểu. Dưới đây là một số loại bệnh lý có thể được phát hiện nếu mẹ bầu làm xét nghiệm nước tiểu khi mang thai: 1.1. Tiểu đường thai kỳ Đái tháo đường thai kỳ xảy ra khi quá trình sản xuất insulin trong cơ thể bị rối loạn. Nếu xét nghiệm nước tiểu của thai phụ cho thấy hàm lượng đường huyết tăng cao thì cũng có liên quan đến tiểu đường thai kỳ. Khi có kết quả xét nghiệm nghi ngờ tình trạng này, bác sĩ sẽ cần dựa vào xét nghiệm tiểu đường thai kỳ để kiểm tra chính xác xem liệu thai phụ có đang bị tiểu đường thai kỳ hay không. Bệnh chủ yếu gặp phải vào giai đoạn từ tuần thai thứ 24 trở đi, do đó hầu hết các mẹ bầu sẽ được chỉ định thực hiện xét nghiệm dung nạp glucose trong khoảng thời gian này để chẩn đoán nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ. Trong trường hợp mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ thì sẽ gây ảnh hưởng cho cả người mẹ và thai nhi như : đối với mẹ dễ bị sinh non, tiền sản giật, tăng nguy cơ đẻ mổ,... đối với thai nhi: thai to, suy hô hấp, vàng da sơ sinh,... . 1.2. Xác định Ketone Ketone là một loại hợp chất thường xuất hiện khi phân hủy chất béo, nó có tính axit và được giải phóng một lượng lớn vào trong nước tiểu ở những thai phụ mắc chứng đái tháo đường thai kỳ. Chỉ số Ketone trong giới hạn bình thường ở các mẹ bầu là từ 0,25 - 0,5 mmol/L (tương đương 2,5 - 5 mg/d L). Nếu kết quả xét nghiệm nước tiểu cho thấy nồng độ Ketone tăng cao thì mẹ bầu cần điều chỉnh lại chế độ ăn cho phù hợp nếu hàng ngày ăn quá nhiều đường và mất cân bằng dinh dưỡng. Ngoài ra bác sĩ cũng sẽ chỉ định các biện pháp điều trị phù hợp trong từng trường hợp cụ thể. 1.3. Nhiễm trùng đường tiết niệu Nếu phát hiện ra trong nước tiểu có sự xuất hiện của vi khuẩn thì có nghĩa là thai phụ đang có dấu hiệu bị nhiễm trùng đường tiết niệu. Mức độ có thể từ nhẹ đến nặng. Trong trường hợp mẹ bầu không làm xét nghiệm định kỳ và không phát hiện cũng như xử lý sớm tình trạng này thì sẽ gây ra các biến chứng nghiêm trọng như: nhiễm trùng từ đường tiết niệu lan tới thận có thể làm tổn thương thận, chuyển dạ sinh non, thiếu máu, suy hô hấp. Ngoài ra nguy cơ sảy thai, thai lưu, nhiễm trùng sơ sinh và tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh cũng rất cao do mẹ nhiễm trùng tiết niệu nghiêm trọng. Ngoài ra dấu hiệu tăng nồng độ p H và số lượng bạch cầu trong nước tiểu cũng cảnh báo tình trạng nhiễm trùng đường tiểu. Đặc biệt khi xảy ra hiện tượng nhiễm trùng, có thể nhận ra sự hiện diện của nitrite trong nước tiểu. Đối với những trường hợp này, bác sĩ có thể kê đơn kháng sinh cho thai phụ để kiểm soát nguy cơ nhiễm trùng ngay từ giai đoạn đầu. 1.4. Vấn đề về thận Xét nghiệm nước tiểu khi mang thai còn giúp phát hiện ra các bệnh lý liên quan tới thận như hội chứng thận hư, viêm cầu thận,... 1.5. Đánh giá nguy cơ tiền sản giật Vào giai đoạn những tháng cuối thai kỳ, nếu chỉ số protein tăng cao trong nước tiểu thì thai phụ sẽ phải đối mặt với chứng cao huyết áp và tiền sản giật. Bất cứ thai phụ nào cũng có nguy cơ gặp phải tình trạng này và nó vô cùng nguy hiểm đối với sức khỏe, tính mạng của cả thai phụ lẫn thai nhi nếu không được kiểm soát ngay từ sớm. Những mẹ bầu được xác định nguy cơ tiền sản giật cao sẽ được thăm khám và theo dõi thường xuyên để có biện pháp xử lý kịp thời nếu xảy ra biến chứng. 1.6. Chẩn đoán các bệnh lý lây qua đường tình dục Nếu mẹ bầu thực hiện xét nghiệm nước tiểu thì có thể phát hiện được ra các bệnh lây qua đường tình dục như giang mai, lậu cầu, Chlamydia,... Những bệnh này làm tăng rủi ro sảy thai, sinh non, nhiễm trùng phổi và mắt của trẻ sơ sinh do vi khuẩn thâm nhập sâu vào bào thai khi còn ở trong bụng mẹ. 2. Nên tiến hành xét nghiệm nước tiểu khi mang thai ở đâu? Xét nghiệm nước tiểu khi mang thai nói riêng và việc khám thai định kỳ nói chung là cần thiết, quan trọng đòi hỏi tính chính xác cao. Bởi vì chỉ cần những vấn đề bất thường nhỏ ở thai kỳ mà không được chẩn đoán và điều trị kịp thời thì có thể ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe của mẹ và bé. sẽ đến tận địa chỉ mà khách hàng đăng ký để tiến hành lấy mẫu máu và nước tiểu theo yêu cầu, sau đó mẫu sẽ được gửi về Trung tâm Xét nghiệm theo đúng quy trình và trả kết quả tận nơi. từ hôm nay!
medlatec
1,077
Viêm mũi họng cấp: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị Viêm mũi họng cấp là bệnh lý thường gặp, triệu chứng thường không kéo dài, tuy nhiên vẫn cần điều trị, chăm sóc tốt để tránh bệnh nặng, ảnh hưởng tới sức khỏe và cũng như nguy cơ tiến triển thành mạn tính. Bệnh có thể gặp ở mọi đối tượng nhưng thường gặp nhất là ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. 1. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm mũi họng cấp Viêm mũi họng cấp là bệnh viêm đường hô hấp, cụ thể là tại mũi và hầu họng do sự tấn công của virus, vi khuẩn hoặc nấm. Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân và yếu tố tác động khác liên quan đến thời tiết, môi trường nên viêm mũi họng cấp rất phổ biến. Hầu hết mỗi chúng ta đều bị viêm mũi họng cấp ít nhất một lần trong đời, trẻ nhỏ và người già có sức đề kháng kém mắc bệnh thường xuyên hơn. Cụ thể, những nguyên nhân dẫn đến viêm mũi họng cấp bao gồm: 1.1. Vi sinh vật Đến nay, các nhà khoa học đã xác định được hơn 100 loại virus gây ra viêm mũi họng cấp. Phổ biến nhất là virus nhóm Rhinovirus, chúng phát triển mạnh mẽ khi thời tiết thay đổi và dễ lây lan từ người sang người. Triệu chứng viêm mũi họng cấp do virus thường nhẹ hơn so với vi khuẩn hay nấm nhưng dễ lây lan và bùng thành dịch lớn. Những loại vi khuẩn gây viêm mũi họng cấp bao gồm: phế cầu, tụ cầu, Haemophilus influenzae,… Trong đó, liên cầu khuẩn nhóm A là nguy hiểm nhất, gây viêm mũi họng cấp nặng và dễ biến chứng nguy hiểm như viêm cầu thận cấp, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm thấp khớp cấp,… Nguyên nhân gây viêm mũi họng cấp do nấm rất hiếm gặp, nấm Candida là tiêu biểu nhất. 1.2. Thời tiết chuyển mùa Viêm mũi họng cấp thường gặp khi thời tiết chuyển mùa, đặc biệt khi chuyển lạnh là lúc sức đề kháng cơ thể yếu hơn, virus và vi khuẩn phát triển mạnh, dễ lây lan và gây bệnh hơn. 1.3. Sức đề kháng yếu Viêm mũi họng cấp có thể gặp ở bất cứ đối tượng nào, song nguy cơ cao nhất vẫn là trẻ nhỏ và những người có sức đề kháng yếu. Các đối tượng này nên chú ý giữ ấm cơ thể khi thời tiết giao mùa, tập luyện thể thao đều đặn, ăn uống đủ dinh dưỡng để phòng bệnh tốt hơn. 1.4. Môi trường ô nhiễm, tiếp xúc nhiều với bụi bẩn và khói thuốc Môi trường ô nhiễm, nhiều khói bụi, thuốc lá,… luôn có ảnh hưởng xấu với hệ hô hấp, cũng là nguyên nhân khiến bệnh viêm mũi họng cấp phổ biến hơn. Do đó, vệ sinh môi trường sống sạch sẽ, hạn chế tiếp xúc với khói bụi và khói thuốc lá là biện pháp phòng ngừa viêm mũi họng cấp hiệu quả. 1.5. Vệ sinh răng miệng không tốt Răng miệng không được vệ sinh tốt sẽ trở thành môi trường thuận lợi cho vi khuẩn, virus phát triển, trong đó có những loại gây viêm mũi họng cấp. Khi kiểm soát tốt được những nguyên nhân trên, chúng ta có thể phòng ngừa viêm mũi họng cấp hiệu quả, hạn chế nguy cơ lây nhiễm bệnh. 2. Nhận biết triệu chứng viêm mũi họng cấp Triệu chứng của viêm mũi họng cấp khá đặc trưng và dễ nhận biết, tiến triển bệnh thường kéo dài không quá 7 ngày. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp do điều trị và chăm sóc không tốt mà viêm mũi họng cấp kéo dài hơn, thậm chí tiến triển thành mạn tính và gây biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Thông thường, tiến triển của viêm mũi họng cấp như sau: Đầu tiên, khi virus, vi khuẩn xâm nhập, phát triển và gây bệnh, sức khỏe người bệnh sẽ giảm sút thấy rõ, cảm giác mệt mỏi và thiếu năng lượng. Sau đó, một loạt triệu chứng viêm mũi họng cấp đồng thời xảy ra như: sổ mũi, ho, chảy dịch mũi, đau rát họng, khô họng, khó nuốt,… Triệu chứng khởi phát rầm rộ khoảng 3 - 5 ngày, sau đó giảm dần, tình trạng ho, đau họng, chảy dịch mũi thường kéo dài hơn. Khi các triệu chứng này cũng giảm dần, bệnh viêm mũi họng cấp đã gần như được kiểm soát và người bệnh sẽ khỏi sau 1 - 2 ngày. Ở trẻ nhỏ, viêm mũi họng cấp có thể gây viêm lan rộng với biến chứng nặng và kéo dài hơn như: viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản,… Vì thế, cha mẹ cần cẩn thận nếu triệu chứng viêm mũi họng cấp ở trẻ kéo dài và nặng hơn. 3. Cách điều trị và chăm sóc khi bị viêm mũi họng cấp Điều trị viêm mũi họng cấp sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, hầu hết trường hợp không cần điều trị phức tạp. Cụ thể như sau: 3.1. Viêm mũi họng cấp do virus Nếu nguyên nhân gây viêm mũi họng cấp là do virus, không cần thiết phải điều trị bằng kháng sinh. Nếu triệu chứng bệnh khó chịu, có thể dùng đến 1 số thuốc giảm triệu chứng như: thuốc giảm ho, giảm đau họng,… 3.2. Viêm mũi họng cấp do vi khuẩn Nguyên nhân gây bệnh là vi khuẩn hoặc do virus nhưng xuất hiện tình trạng bội nhiễm cần điều trị với kháng sinh liều phù hợp. Bên cạnh kháng sinh, bác sĩ có thể chỉ định thuốc giảm triệu chứng tùy vào tình trạng bệnh như: thuốc thông mũi, thuốc giảm ho, thuốc hạ sốt,… để người bệnh thấy dễ chịu hơn. Bên cạnh điều trị bằng thuốc, người bệnh nên áp dụng các biện pháp tại nhà để giảm triệu chứng cũng như giảm phụ thuộc vào thuốc như: súc miệng với nước muối, xông hơi, uống nước ấm mật ong, dùng máy tạo độ ẩm, ngậm chanh đường mật ong,… Người bệnh cũng nên nghỉ ngơi, uống nhiều nước để tăng sức đề kháng, triệu chứng bệnh cũng nhanh thuyên giảm hơn. Hội tụ đội ngũ y bác sĩ tận tâm, nhiều năm trong nghề. Hệ thống trang thiết bị hiện đại, hỗ trợ chẩn đoán bệnh nhanh và chính xác, giúp quá trình điều trị đạt hiệu quả tối ưu.
medlatec
1,076
Ung thư biểu mô cổ tử cung – Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị Ung thư biểu mô cổ tử cung là ung thư tế bào biểu mô vảy hoặc biểu mô tuyến ở cổ tử cung hay còn gọi là ung thư cổ tử cung. Bệnh gây ra bởi nguyên nhân nào, triệu chứng và cách điều trị bệnh ra sao. Quý độc giả hãy cùng tìm lời đáp trong bài viết sau đây. 1. Ung thư biểu mô cổ tử cung là gì? Ung thư cổ tử cung là một trong hai căn bệnh ung thư (sau ung thư vú) hay gặp nhất ở phụ nữ. Đây cũng là căn bệnh gây tử vong thứ 2 sau ung thư vú. Theo nghiên cứu, độ tuổi trung bình mắc bệnh ung thư biểu mô cổ tử cung từ 48 đến 52 tuổi (Theo cổng thông tin Bộ y tế). Cổ tử cung là một phần thuộc cơ quan sinh dục nữ, đây là nơi tiếp nối giữa âm đạo và thân tử cung. Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính của biểu mô vảy và biểu mô tuyến cổ tử cung. Khi các tế bào phát triển bất thường, nhân lên không kiểm soát và xâm lấn các khu vực xung quanh. Ở giai đoạn muộn hơn, tế bào ung thư di căn đến các cơ quan khác của cơ thể. Ung thư cổ tử cung là bệnh lý gây tử vong thứ 2 (sau ung thư vú) ở phụ nữa 2. Nguyên nhân gây ra bệnh ung thư biểu mô cổ tử cung 2.1. Virus HPV – Nguyên nhân chính gây ra bệnh ung thư biểu mô cổ tử cung Theo nghiên cứu và thống kê, phần lớn ca mắc ung thư đều có nguyên nhân bắt nguồn từ nhiễm virus HPV. Virus HPV (Human Papillomavirus) là một nhóm virus gồm hơn 200 chủng. Một phần trong số 200 chủng này lây lan qua đường tình dục. Trong 200 chủng HPV này được phân thành HPV nguy cơ thấp và HPV nguy cơ cao. Có đến 14 type HPV nguy cơ cao gây ung thư, trong đó type HPV 16 và 18 được xác định là nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh ung thư. Hầu như tất cả phụ nữ trong độ tuổi sinh hoạt tình dục đều nhiễm HPV ít nhất một lần trong đời. Trong số đó, khoảng 50% trường hợp nhiễm HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung. Khi bị nhiễm virus HPV, cơ thể con người sẽ kích hoạt cơ chế miễn dịch để chống lại sự lây nhiễm này. Trường hợp bị nhiễm virus HPV nguy cơ cao bạn sẽ có khả năng bị ung thư trong tương lai. 2.2. Các nguyên nhân khác gây ung thư biểu mô cổ tử cung Theo nghiên cứu, ngoài nguyên nhân chính gây bệnh là virus HPV, còn một số nguy cơ khác có thể tăng nguy cơ bệnh bao gồm: Hàn trăm chất độc hại trong thuốc lá được chứng minh là nguyên nhân gây ra  nhiều bệnh ung thư, trong đó có ung thư cổ tử cung. Phụ nữ hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung lên gấp đôi. Những phụ nữ có quan hệ tình dục sớm (dưới 17 tuổi), quan hệ với nhiều người. Và những phụ nữ quan hệ tình dục không có biện pháp bảo vệ cũng thường là nạn nhân của bệnh ung thư biểu mô cổ tử cung. Nhóm phụ nữ làm việc trong môi trường ô nhiễm và tiếp xúc với hóa chất độc hại Không vệ sinh cơ quan sinh dục đúng cách, Bị viêm nhiễm cổ tử cung mãn tính, viêm lộ tuyến cổ tử cung không chữa dứt điểm… Những phụ nữ sinh quá nhiều lần (trên 5 đứa con) và nạo phá thai nhiều cũng có nguy cơ cao. Nhóm phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai đường uống kéo dài trên 5 năm cũng có nguy cơ cao hơn bình thường. Ở những phụ nữ bị suy giảm miễn dịch, nguy cơ nhiễm HPV cao hơn, khả năng mắc bệnh ung thư cổ tử cung cũng cao hơn. Virus HPV chủng 16, 18 là nguyên nhân chính gây ra bệnh ung thư cổ tử cung 3. Triệu chứng thường gặp của bệnh ung thư biểu mô cổ tử cung Nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn đầu khả năng chữa khỏi hoàn toàn rất cao. Tuy nhiên, những triệu chứng của bệnh lúc này thường không rõ ràng. Điều này khiến bệnh nhân chủ quan không đi thăm khám sớm. Khi bệnh có những biểu hiện rõ ràng thì ung thư đã tiến triển. Khi đó, các phương án chữa trị sẽ cho kết quả hạn chế. Chi phí điều trị cao, thời gian sống của bệnh nhân bị rút ngắn. Vì thế khi gặp bất cứ một triệu chứng nào sau đây, chị em phụ nữ nên đến bệnh viện để thăm khám ngay. Bị chảy máu bất thường giữa các chu kỳ kinh, hoặc chảy máu sau mãn kinh. Bị chảy máu sau khi giao hợp. Tăng dịch tiết bất thường tại âm đạo, có mùi hôi, khó chịu. Xuất hiện cảm giác đau vùng chậu (không liên quan tới chu kỳ kinh nguyệt). Cảm giác đau khi giao hợp. Đi tiểu nhiều lần trong ngày và cảm giác đau khi đi tiểu. Ngoài ra, chị em phụ nữ sẽ gặp phải những triệu chứng toàn cơ thể như thiếu máu, sụt cân, cơ thể mệt mỏi… Không có một triệu chứng đặc trưng nào cho ung thư giai đoạn sớm. Chính vì thế, tầm soát ung thư cổ tử cung qua khám sàng lọc là phương pháp tốt nhất để phòng ngừa bệnh. Bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu thường không có triệu chứng rõ ràng 4. Điều trị bệnh ung thư biểu mô cổ tử cung như thế nào? Hiện nay có 3 phương pháp điều trị là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Phương pháp điều trị được bác sĩ chỉ định dựa trên giai đoạn phát triển của bệnh cũng như sức khỏe của bệnh nhân. Dưới đây là các phương pháp chữa trị phù hợp với sự phát triển của bệnh như sau: Khi bệnh ở giai đoạn mới phát hiện: Khi các tế bào ung thư mới xuất hiện ở lớp lót cổ tử cung thì áp dụng thủ thuật cắt hình nóng, phẫu thuật bằng tia laser… Ở giai đoạn thứ nhất của bệnh: Khi tế bào ung thư khu trú trong cổ tử cung. Phương pháp phẫu thuật cắt bỏ khối u được chỉ định. Bác sĩ cân nhắc xem có cần cắt bỏ tử cung hay cổ tử cung hay không. Giai đoạn 2, 3 của bệnh khi tế bào ung thư đã lan ra ngoài cổ tử cung, âm đạo… Cần kết hợp cả hóa trị và xạ trị trong điều trị. Trong một số trường hợp bác sĩ sẽ chỉ định cắt bỏ tử cung và buồng trứng của bệnh nhân kết hợp hóa xạ trị. Ung thư giai đoạn 4 khi các tế bào ung thư lan rộng và di căn đến các bộ phận khác như trực tràng, bàng quang, gan, phổi… điều trị nhằm mục đích giảm nhẹ và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. Ung thư cổ tử cung là căn bệnh nguy hiểm nhưng chị em phụ nữ hoàn toàn có thể phòng ngừa được. Tiêm phòng vắc xin phòng virus HPV và tầm soát định kỳ giúp chị em an tấm sống khỏe.
thucuc
1,292
Đau dạ dày đau bên nào? – Góc giải đáp Đau dạ dày đau bên nào là câu hỏi rất nhiều muốn tìm lời giải đáp. Hiện nay, tình trạng đau dạ dày rất phổ biến nhưng có thể lẫn lộn với các bệnh khác. Cần nắm được đau dạ dày bên nào và các dấu hiệu đau dạ dày. Từ đó giúp người bệnh chủ động trong việc điều trị và hạn chế bệnh diễn tiến nặng hơn. 1. Giải đáp đau dạ dày đau bên nào? Trên vùng bụng, cơn đau dạ dày thường xuất hiện ở vùng thượng vị, bụng giữa và phía bên trái bụng. Cụ thể: 1.1. Đau dạ dày đau bên nào – Thường là vùng thượng vị Thượng vị là vùng trên rốn và dưới xương ức. Những cơn đau dạ dày xuất hiện  ở đây thường lan rộng ra ngực và cả lưng. Người bệnh gặp những cơn đau âm ỉ kéo dài nhiều giờ, đôi khi còn kèm triệu chứng tức ngực. Người bệnh khi gặp cơn đau dạ dày như vậy cần có chế độ dinh dưỡng dễ tiêu hóa. Tuyệt đối không ăn đồ cay nóng sẽ làm cơn đau thêm nặng nề. 1.2. Đau bụng phía bên trái và giữa bụng Người bệnh bị đau khi đói bụng, cơn đau đi kèm triệu chứng nóng bụng. Cơn đau ở bên trái và có khi quặn thắt khi chưa ăn. Sau khi ăn xong, cơn đau có thể giảm dần. Tuy nhiên, cơn đau chưa chấm dứt hẳn mà vẫn âm ỉ. Thay vì nóng bụng, người đau dạ dày sẽ thấy tức bụng, đầy hơi, khó chịu. Khi gặp cơn đau như thế này vài lần, người bệnh cần chú ý không dùng trà đặc, các chất kích thích hay các chất khó tiêu khác. Cơn đau dạ dày có thể khiến người bệnh bị đau vùng giữa bụng. Cơn đau sẽ quanh rốn và lan rộng ra cả vùng bên phải. Bụng vừa đau vừa buồn nôn, ợ chua. Đôi khi cơn đau quặn thắt, đôi khi lại âm ỉ. Tuy nhiên, vùng giữa bụng tập trung nhiều cơ quan nội tạng nhất. Do đó, dấu hiệu đau dạ dày có thể là triệu chứng của bệnh khác. Nếu cơn đau kéo dài nhiều giờ cần đi khám ngay để xác định nguyên nhân cụ thể và điều trị sớm. Cơn đau dạ dày thường gặp ở vùng thượng vị cùng các triệu chứng nôn, buồn nôn… 2. Làm gì khi gặp cơn đau dạ dày? Các cơn đau dạ dày nếu ở trạng thái viêm nhẹ thường không cần can thiệp điều trị từ bác sĩ. Bệnh nhân chỉ cần chú ý chế độ ăn uống, sinh hoạt điều độ… sẽ hạn chế được triệu chứng. Từ đó cơn đau gần như không xuất hiện. Tuy nhiên để xác định tình trạng cụ thể, người bệnh cần đến thăm khám và nhận sự tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa. Một số dấu hiệu bệnh dạ dày cần thăm khám ngay trong vòng 24h, đó là: – Đau bụng kèm triệu chứng nôn kéo dài nhiều giờ – Đau bụng kèm sốt – Sau khi gặp chấn thương, chẳng hạn bị chấn thương vùng bụng chỗ dạ dày mà cảm giác đau không giảm Những trường hợp cần được cấp cứu kịp thời đó là: – Bên phải bụng, ở vùng trên xuất hiện cơn đau dữ dội, không có dấu hiệu giảm bớt – Đau bụng không chịu nổi, cường độ quá lớn – Đau bụng dạ dày kèm phân có màu nhạt, có khi là màu trắng – Phụ nữ mang thai gặp cơn đau dạ dày dai dẳng – Đau dạ dày kèm mất nước nghiêm trọng, môi khô nứt nẻ, chóng mặt… – Trẻ em vừa đau bụng vừa nôn, sốt kéo dài Đau dạ dày cần nhập viện nếu cơn đau kéo dài kèm sốt cao, nôn mửa 2.1. Điều trị cơn đau dạ dày bằng thuốc Có nhiều nhóm thuốc được kê cho người đau dạ dày dựa vào nguyên nhân của cơn đau. Người bệnh tốt nhất cần thăm khám để được tư vấn đơn thuốc phù hợp. Dưới đây là một số nhóm thuốc điều trị phổ biến: – Thuốc có thành phần simethicon để điều trị các cơn đau dạ dày do đầy hơi chướng bụng. – Thuốc trung hòa axit, giảm tiết axit được kê trong trường hợp: Người bệnh gặp cơn đau dạ dày ợ nóng hoặc trào ngược dạ dày. – Thuốc nhuận tràng, chất làm mềm phân dành cho những thường hợp người bệnh bị táo bón – Thuốc với thành phần chứa loperamid… áp dụng trong các trường hợp người bệnh đau dạ dày tiêu chảy. Một số loại thuốc có thể tốt với người này, chưa chắc hữu ích với người khác bởi biểu hiện cơn đau dạ dày vô cùng đa dạng. Người bệnh cần cân nhắc và tuân thủ chỉ định của bác sĩ trong việc dùng thuốc để việc điều trị được hiệu quả. 2.2. Giải pháp hạn chế cơn đau dạ dày tại nhà Khi bất chợt gặp cơn đau dạ dày tại nhà, người bệnh nên nằm với tư thế thoải mái. Sử dụng túi chườm nhiệt ấm để đặt lên chỗ bị đau làm dịu cơn đau. Có thể dùng thêm trà hoa cúc, trà bạc hà để xoa dịu. Bổ sung nước cho cơ thể để tránh mất nước khi đau dạ dày. Trong cuộc sống hằng ngày, cần lưu ý: – Có thể ăn nhiều bữa nhỏ thay vì 3 bữa chính để giảm áp lực cho dạ dày – Ăn chậm, nhai kỹ và sử dụng thực phẩm có lợi cho tiêu hóa – Không ăn đồ ăn nhanh, đặc biệt kiêng chua cay – Luyện tập thể thao điều độ – Giảm áp lực cuộc sống, để cho tinh thần thư giãn, nghỉ ngơi Người đau dạ dày cần kiêng cay nóng, ăn đồ mềm, dễ tiêu hóa Hi vọng, các thông tin trong bài viết đã cho bạn lời giải đáp đầy đủ cho câu hỏi: “Đau dạ dày đau bên nào?”. Hiện nay, hầu như người trưởng thành ai cũng một lần bị đau dạ dày do thói quen sinh hoạt và ăn uống. Do đó, cần xây dựng chế độ rèn luyện, nghỉ ngơi và dinh dưỡng lành mạnh để hạn chế các cơn đau dạ dày hiệu quả nhất. Khi có bất cứ dấu hiệu bất thường nào, nên thăm khám và nội soi dạ dày để xác định tình trạng và điều trị.
thucuc
1,116
Chậm kinh 10 ngày là do đâu? Không chỉ là biểu hiện mang thai, trễ kinh, còn có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác, phổ biến nhất là các bệnh phụ khoa. Dưới đây là một số nguyên nhân cụ thể dẫn tới chậm kinh 10 ngày và một số lưu ý cho chị em. 1. Nguyên nhân gây chậm kinh 10 ngày Chậm kinh hay trễ kinh là tình trạng đã đến ngày “đèn đỏ” nhưng vẫn chưa thấy máu kinh xuất hiện. Đây là một trong những bất thường mà chị em không nên chủ quan. Chậm kinh 10 ngày có thể là do những nguyên nhân sau: - Do mang thai: Đây là nguyên nhân chậm kinh phổ biến nhất. Nếu bạn có quan hệ tình dục trước đó và không sử dụng bất cứ phương pháp tránh thai nào thì rất có thể nguyên nhân chậm kinh là do mang thai. Khi quá trình thụ tinh không diễn ra, cơ thể sẽ loại bỏ lớp niêm mạc trong tử cung và từ đó gây ra hiện tượng hành kinh. Ngược lại, nếu quá trình thụ tinh diễn ra, lớp niêm mạc này sẽ không bong ra. Cũng chính vì lý do đó mà chị em sẽ không xuất hiện hành kinh trong suốt thai kỳ. Tuy nhiên, chỉ dựa vào hiện tượng chậm kinh 10 ngày cũng chưa thể biết chắc chắn rằng bạn đã mang thai. Để xác định chính xác hơn, bạn nên dùng que thử thai hoặc thực hiện xét nghiệm. - Do rối loạn nội tiết tố: Nội tiết tố rất quan trọng đối với chị em phụ nữ. Khi nội tiết tố ổn định thì kinh nguyệt của chị em thường diễn ra đều đặn. Ngược lại, nếu vì một vấn đề nào đó dẫn tới mất cân bằng nội tiết tố thì kinh nguyệt có thể bị rối loạn và thường gặp nhất là biểu hiện chậm kinh. Để hạn chế gặp phải tình trạng này, chị em nên sinh hoạt khoa học, áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng chế độ nghỉ ngơi và thời gian làm việc. - Do tâm trạng căng thẳng:Vùng dưới đồi rất quan trọng đối với quá trình tạo ra hormone estrogen trong kỳ kinh. Điều đáng nói là vùng dưới đồi lại thường bị ảnh hưởng rất lớn thì những loại hormone như cortisol và adrenaline - do tình trạng căng thẳng sản xuất ra. Chính vì vậy, nếu bạn căng thẳng, những loại hormone này sẽ ảnh hưởng đến vùng dưới đồi và gây ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt. Khi bạn trở nên vui vẻ, lạc quan, suy nghĩ tích cực, bộ não sẽ nhận ra tình trạng căng thẳng đã giảm đáng kể thì các chức năng của cơ thể mới trở lại bình thường. - Do bệnh phụ khoa Một trong những nguyên nhân khiến bạn chậm kinh 10 ngày chính là do các bệnh lý phụ khoa. Đây là vấn đề rất phổ biến ở nữ giới. Một số bệnh phụ khoa thường gặp như u xơ tử cung, u buồng trứng, lạc nội mạc tử cung,... và nhiều bệnh lý khác. Thông thường, ngoài biểu hiện chậm kinh, chị em có thể gặp phải một số triệu chứng bất thường như sau:+ Đau bụng dưới âm ỉ. + Dịch tiết âm đạo bất thường, có màu sắc lạ, có mùi hôi khó chịu. Nhiều bệnh phụ khoa có thể điều trị khỏi nếu phát hiện sớm. Tuy nhiên, nếu bạn để bệnh lâu ngày, việc điều trị sẽ rất phức tạp, nguy cơ tái phát nhiều lần và thậm chí có thể gây ra những vấn đề sức khỏe nguy hiểm, giảm cơ hội có con và có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. 2. Phải làm sao khi bị chậm kinh 10 ngày? Chậm kinh 10 ngày do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu đang trong độ tuổi dậy thì hoặc đang trong giai đoạn tiền mãn kinh, mãn kinh thì việc chậm kinh là vấn đề thường không đáng lo ngại. Khi nội tiết tố cân bằng, kinh nguyệt sẽ dần ổn định trở lại. Với những trường hợp khác, cần lưu ý một số vấn đề sau:- Nếu chậm kinh sau quan hệ tình dục và không sử dụng biện pháp tránh thai thì cần dùng que thử thai hoặc đi xét nghiệm để biết chính xác là mình có thai hay không. - Nếu chậm kinh và có kèm theo nhiều biểu hiện bất thường khác ở vùng kín thì có thể là bạn đã mắc phải một số bệnh lý phụ khoa và việc bạn cần làm là đến các bệnh viện chuyên khoa để được thăm khám phụ khoa. Các bác sĩ sẽ giúp bạn chẩn đoán tình trạng bệnh và lên phác đồ điều trị kịp thời. - Thay đổi chế độ sinh hoạt: Đối với những trường hợp chậm kinh là do chế độ sinh hoạt và chế độ ăn không lành mạnh thì cần phải điều chỉnh thói quen sống. Dưới đây là một số hướng dẫn cụ thể: - Đảm bảo ngủ đủ giấc, ngủ đúng giờ, không nên thức quá khuya và làm việc quá sức. - Thường xuyên tập thể dục để đảm bảo có một sức khỏe tốt nhất, phòng tránh bệnh tật. Tập thể dục cũng giúp sản sinh ra những loại hormone “hạnh phúc”, hạn chế nguy cơ rối loạn nội tiết tố. Chị em nên lựa chọn những bài tập phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình và tập đều đặn mỗi ngày. - Kiểm soát tốt căng thẳng, luôn vui vẻ, suy nghĩ tích cực cũng là cách giúp bạn cân bằng nội tiết tố và hạn chế tình trạng chậm kinh. - Nên cân bằng chế độ làm việc và chế độ nghỉ ngơi. - Cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể: Nên ăn đa dạng thực phẩm, ưu tiên bổ sung các loại rau củ quả và hạn chế ăn những đồ ăn có chứa nhiều dầu mỡ và những loại đồ ăn chế biến sẵn. - Nếu bạn đang có bệnh và cần được điều trị bằng thuốc thì cần uống thuốc theo đơn của bác sĩ. - Thường xuyên thăm khám phụ khoa, nhất là khi gặp phải những dấu hiệu bất thường.
medlatec
1,057
Lồng ruột ở trẻ em nguy hiểm như thế nào? Lồng ruột ở trẻ em là một trong những triệu chứng không hiếm gặp, cần được phát hiện và xử trí kịp thời tránh biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng sự phát triển của trẻ. Vậy lổng ruột ở trẻ là gì, nguyên nhân triệu chứng của lồng ruột ra sao và khi trẻ bị lồng ruột cha mẹ cần xử trí như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết sau. 1. Lồng ruột là gì? Lồng ruột có thể xảy ra ở nhiều giai đoạn khác nhau trong quá trình phát triển của trẻ Lồng ruột là hiện tượng khúc ruột phía trên di chuyển và chui vào lòng khúc ruột phía dưới hoặc ngược lại, làm tắc nghẽn sự lưu thông của ruột. Lồng ruột có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến ở trẻ dưới 1 tuổi. 2. Nguyên nhân gây lồng ruột Hiện nay, y học vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây bệnh lồng ruột. Hay gặp ở trẻ bụ bẫm và bé trai gặp nhiều hơn bé gái có thể do áp suất ở trong bụng và nhu động ruột ở bé trai mạnh hơn bé gái.  Nhiều giả thiết cho rằng, việc chuyển đổi chế độ ăn của trẻ (từ bú sữa mẹ hoàn toàn sang ăn dặm, từ ăn cháo sang ăn cơm…) khiến ruột co bóp bất thường dẫn đến lồng ruột. Kích thước của các đoạn ruột của trẻ chênh lệch nhau cũng là điều kiện thuận lợi làm xuất hiện lồng ruột. Một số trường hợp, lồng ruột có liên quan đến các bất thường như u bướu, polyp trong lòng ruột hay những đợt nhiễm bệnh gây rối loạn co bóp ruột. 3. Dấu hiệu của lồng ruột Trẻ quấy khóc là một trong những dấu hiệu điển hình của tình trạng lồng ruột Khi bị lồng ruột trẻ sẽ có các biểu hiện dưới đây: – Đau bụng đột ngột và dữ dội – Quấy khóc từng cơn – Bỏ bú kèm nôn ói nhiều lần – Trẻ đang chơi đùa, bú mẹ bỗng dưng khóc thét, bỏ bú, da tím tái… – Ưỡn người, không bú được – Mệt lả sau vài giờ, da xanh nhợt nhạt – Khoảng 6-12 tiếng sau, trẻ đi cầu ra máu tươi có lẫn chút nhầy. – Sau 24 giờ nếu không được xử trí, trẻ sẽ bị nôn nhiều, bụng trướng to, da toàn thân lạnh, nhợt nhạt, mạch nhanh, thở gấp nông… Đây là có thể những dấu hiệu ruột bắt đầu hoại tử. 4. Lồng ruột ở trẻ em có nguy hiểm không? Tình trạng lồng ruột nếu để quá lâu và không được xử trí kịp thời, ruột non và các mạch máu nuôi dưỡng đi kèm sẽ chui vào ruột già làm ruột bị tắc khiến các mạch máu bị nghẽn lại. Đoạn ruột lồng sẽ bị hoại tử, có thể ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ. Lồng ruột diễn biến rất nhanh. Nếu trẻ được đưa đến bệnh viện quá muộn (trên 6 giờ) có thể cần phải phẫu thuật để tháo khối ruột lồng. Nếu trễ hơn 24 giờ, đoạn ruột lồng đã chui sâu vào nhau gây sưng nề, tắc nghẽn mạch máu và hoại tử, các bác sĩ bắt buộc phải phẫu thuật để cắt đoạn ruột đó. Do đó, khi thấy có các triệu chứng của lồng ruột, cha mẹ nên đưa trể đến viện càng sớm càng tốt. Khi thấy có các triệu chứng của lồng ruột, cha mẹ nên đưa trể đến viện càng sớm càng tốt Lưu ý từ chuyên gia: Những trẻ đã từng bị lồng ruột sẽ có nguy cơ mắc bệnh lần hai. Phụ huynh nên chú ý quan sát trẻ kĩ, khi thấy trẻ đột nhiên đau bụng, quấy khóc từng cơn, bỏ bú, có thể kèm theo nôn nhiều lần (nếu ở giai đoạn muộn hơn, trẻ đi ngoài phân lẫn máu đỏ tươi hoặc sẫm), cần đưa trẻ đến ngay bệnh viện để được chẩn đoán và xử trí kịp thời tránh để xảy ra biến chứng (ruột hoại tử, sốc, nguy cơ tử vong cao).
thucuc
714
Có thuốc làm mất sẹo? Trong sinh hoạt, lao động sản xuất có thể gặp tai nạn gây vết thương, sau khi khỏi để lại sẹo xấu, thậm chí trên vùng mặt khiến họ dễ có tâm lý mặc cảm. Người ta cũng thường hay dùng nghệ tươi để bôi nhiều lần sẽ làm giảm hoặc mất sẹo nhưng đôi khi bôi nghệ lại gây sự chú ý nếu vết sẹo ở vùng mặt khiến họ ngại dùng. Trong trường hợp này có thể dùng thuốc gì? Sẹo là dấu vết xuất hiện trên da được hình thành bởi mô sợi thay cho mô bình thường bị phá hủy do tổn thương tại vùng da đó vì các nguyên nhân vết thương, tai nạn, phẫu thuật, mụn trứng cá, chủng ngừa hoặc thủy đậu... Quá trình hình thành sẹo là diễn biến tự nhiên trên da để làm lành vết thương khi các sợi collagen mới được hình thành để phục hồi vùng da bị tổn thương. Vết thương càng lớn thì thời gian lành sẹo càng lâu và sẽ có nguy cơ tạo thành sẹo xấu (sẹo lồi). Việc hình thành sẹo cũng phụ thuộc vào kích thước của vết thương, tuổi, giới tính, sắc tộc và cả yếu tố di truyền. Nếu sẹo ở vùng da hở như mặt, tay... thường gây cho người bệnh sự mặc cảm, mất tự tin, ảnh hưởng đến tâm lý giao tiếp. Hiện nay, trên thị trường có bán một số loại kem bôi da làm mờ và cải thiện vết sẹo xấu trên các vùng da hở được một số người tin dùng. Nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc chuyên ngành thẩm mỹ hoặc da liễu trước khi dùng các thuốc làm lành sẹo hoặc làm mất sẹo. Việc điều trị các vết sẹo có thể dùng phương pháp cơ học bằng phẫu thuật thẩm mỹ hoặc tia laser. Nếu vết sẹo nhỏ, nông có thể dùng thuốc để bôi như một thuốc dùng ngoài dạng gel, thuốc mỡ. Một số thuốc có thể gồm nhiều thành phần tổng hợp như vitamin E, vitamin B3, alium Cepa, lá cây lô hội, allantoin, heparin Na, gen silicon. Mục tiêu điều trị là làm cho sẹo mỏng đi và da chỗ đó trở về trạng thái gần như bình thường so với vùng da bên cạnh. Một số kem bôi cũng có tác dụng giảm đau. Một số thuốc có corticoid để phòng ngừa sẹo lồi gây mất thẩm mỹ. Corticoid hay dùng là triamcinolon có tác dụng ức chế tăng sinh nguyên bào sợi và thúc đẩy quá trình làm thoái hóa collagen, làm mềm da, giảm tình trạng lồi của sẹo. Tuy nhiên, việc sử dụng corticoid cũng phải cân nhắc kỹ và giám sát chặt chẽ về liều lượng và cách dùng để tránh các phản ứng có hại. Một số thuốc có nhiều thành phần như các thuốc bôi ngoài da centella (madecassol), heparinoids (hirudoid cream), dermatix ultra gel, hirusca... Cần chú ý theo dõi nếu có tác dụng không mong muốn như đau ở vị trí bị sẹo, biến đổi sắc tố da, giãn mao mạch... Để đề phòng sẹo xấu cần mang các dụng cụ bảo hộ khi tham gia giao thông, chơi thể thao như mũ bảo hộ, băng đầu gối, băng khuỷu tay giúp tránh các nguy cơ sang chấn gây sẹo. 
medlatec
566
Vì sao trẻ hay bị muỗi đốt? Trẻ hay bị muỗi đốt có thể do nguyên nhân như trẻ có nhóm máu O, thích chơi đùa ở những nơi có bóng râm - muỗi thích ẩn nấp,... Với những trẻ thường bị muỗi đốt, cha mẹ cần chú ý đề phòng nguy cơ trẻ bị sốt xuất huyết hoặc mắc hội chứng Skeeter. 1. Tại sao trẻ hay bị muỗi đốt? Thức ăn chính của muỗi là máu người và trẻ nhỏ thường là nạn nhân của loại côn trùng này. Khi bị muỗi đốt, vết cắn trên da bé có thể không xuất hiện ngay lập tức mà thường phải sau một lúc hoặc thậm chí là sau vài giờ, đi kèm với triệu chứng ngứa và sưng vết đốt.Trẻ hay bị muỗi đốt do nhiều nguyên nhân như:Trẻ em có sự trao đổi chất nhanh hơn người lớn, vận động nhiều, dễ đổ mồ hôi hơn. Trong trường hợp đó, trẻ là mục tiêu dễ thấy và hấp dẫn muỗi hơn, dễ bị đốt hơn;Những trẻ có nhóm máu O hay bị muỗi đốt hơn;Trẻ mặc quần áo tối màu;Trên da của trẻ có nhiều loại vi khuẩn tự nhiên trú ngụ;Trẻ thích chơi đùa ở trong bóng râm - những nơi muỗi ẩn nấp;Trẻ mắc hội chứng Skeeter cũng có xu hướng thu hút muỗi hơn. 2. Nguy cơ khi trẻ bị muỗi đốt Trẻ bị muỗi đốt có thể đối diện với một số nguy cơ như: 2.1 Nhiễm trùng da, hình thành sẹo Nếu bị muỗi chích, biểu hiện của trẻ sẽ khác nhau tùy thuộc cơ địa và loại muỗi truyền bệnh. Muỗi cắn ở trẻ có thể đỏ trên da rồi hết nhưng nếu trẻ bị ngứa nhiều rồi gãi thì có thể khiến vùng da đó bị trầy xước, tạo cơ hội cho virus, vi khuẩn tấn công, gây nhiễm trùng da và hình thành sẹo. Trẻ hay bị muỗi đốt có thể do nguyên nhân như trẻ có nhóm máu O 2.2 Nguy cơ sốt xuất huyết Muỗi là một trong những vật truyền nhiễm nguy hiểm, có thể gây ra nhiều bệnh dịch, trong đó có bệnh sốt xuất huyết.Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính, gây ra bởi virus Dengue, có thể bùng phát thành dịch. Bệnh lây lan nhanh do muỗi vằn đốt người bệnh nhiễm virus Dengue rồi truyền bệnh sang người lành qua vết đốt. Bệnh thường bùng phát thành dịch vào mùa mưa, đặc biệt là vào các tháng 7 - 10.Trẻ em dễ mắc sốt xuất huyết hơn người lớn do trẻ ham chơi, thích chơi ở chỗ râm mát, bụi rậm nên dễ bị muỗi tấn công. Đồng thời, trẻ thường chơi đùa, ra nhiều mồ hôi nên muỗi dễ phát hiện và đốt. Ngoài ra, khi bị muỗi đốt thì sức đề kháng của trẻ cũng yếu hơn người trưởng thành nên dễ mắc bệnh hơn.Bệnh sốt xuất huyết có nhiều biểu hiện, diễn biến nhanh từ nhẹ đến nặng. Nếu không phát hiện sớm và xử trí kịp thời thì bệnh có thể dẫn đến tử vong. 2.3 Nguy cơ mắc hội chứng Skeeter Hội chứng Skeeter là tình trạng cơ thể phản ứng dị ứng với các protein có trong nước bọt của muỗi. Biểu hiện của người mắc hội chứng Skeeter là sau khi bị muỗi đốt, vị trí vết đốt sẽ bị viêm (sưng, nóng, đỏ, ngứa hoặc đau). Một số trường hợp có phản ứng khá nghiêm trọng như sưng phù mặt, mắt, chân, tay, bầm tím, nôn mửa, sốt hoặc khó thở,...Những người mắc hội chứng Skeeter có nguy cơ bị nhiễm trùng da vì vết đốt của muỗi dễ bị trầy xước, tạo điều kiện cho virus, vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh. Vì vậy, nếu trẻ bị sốt sau khi bị muỗi đốt hoặc vết đốt bị sưng, đỏ, không đỡ sau vài ngày thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để loại trừ nguy cơ nhiễm trùng.Ngoài ra, muỗi còn là trung gian lây truyền nhiều căn bệnh nguy hiểm khác như sốt rét, viêm não Nhật Bản, nhiễm virus Zika, sốt vàng da,... 3. Bé hay bị muỗi đốt phải làm sao? Với những trẻ hay bị muỗi đốt, cha mẹ cần chú ý những điều sau:Thường xuyên cắt móng tay cho trẻ hoặc cho trẻ mặc quần áo dài để lỡ bị muỗi đốt thì trẻ cũng sẽ không gãi mạnh tới mức làm trầy xước da;Không bôi dầu gió vào nốt muỗi đốt bởi dầu gió nóng có thể làm vết đốt đỏ hơn, gây phồng da, bọng nước;Nếu nốt muỗi đốt khiến trẻ khó chịu, muốn gãi thì cha mẹ có thể chườm mát cho bé (chú ý không chườm đá trực tiếp vì có thể gây bỏng lạnh). Cha mẹ nên chườm bằng cách bọc 1 miếng vải bên ngoài viên đá rồi mới chườm lên da trẻ;Không tự ý bôi bất kỳ loại thuốc nào lên da trẻ. Bởi một số loại kem bôi da có chứa corticoid liều cao sẽ không tốt cho trẻ. Thậm chí, một số loại kem bôi da có thể gây dị ứng da, khiến tình trạng của bé càng trầm trọng hơn. Do đó, cha mẹ chỉ bôi thuốc cho trẻ khi có chỉ định của bác sĩ;Khi vết muỗi đốt bị trầy xước do trẻ gãi, cha mẹ cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi bôi thuốc để tránh nguy cơ nhiễm trùng da.Nếu nghi ngờ trẻ mắc hội chứng Skeeter, sốt xuất huyết hoặc các bệnh lý khác do muỗi đốt, cha mẹ nên đưa bé đi khám để được bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng của trẻ và có phương án điều trị thích hợp. Cho trẻ mặc quần áo dài để tránh trẻ hay bị muỗi đốt 4. Cách phòng ngừa nguy cơ trẻ bị muỗi đốt Diệt muỗi, loăng quăng, bọ gậy,... là biện pháp hữu hiệu để phòng chống muỗi đốt. Một số lưu ý gồm:Loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, diệt loăng quăng, bọ gậy bằng cách đậy kín các dụng cụ chứa nước để muỗi không để trứng vào được. Bên cạnh đó, các gia đình nên thả cá vào các dụng cụ chứa nước như chum, vại, giếng,... để diệt loăng quăng, bọ gậy. Đồng thời, các gia đình nên chú ý lau rửa dụng cụ chứa nước như lu, vại,... hàng tuần;Thu gom và tiêu hủy phế thải trong nhà và quanh nhà như mảnh chai, chai lọ, vỏ dừa, ống bơ, hốc tre, bẹ lá,... lật úp các dụng cụ chứa nước chưa dùng đến;Thay nước bình hoa thường xuyên;Khi cho trẻ ra ngoài chơi nên mặc quần áo dài tay cho bé. Khi ngủ, cần ngủ trong màn để tránh muỗi. Đồng thời, các gia đình nên sử dụng bình xịt diệt muỗi, kem xua muỗi, vợt điện diệt muỗi,... để tiêu diệt muỗi. Với gia đình có người sốt xuất huyết, cần cho bệnh nhân nằm trong màn, tránh muỗi đốt để tránh lây bệnh cho người khác.Từ thực tế cho thấy trẻ hay bị muỗi đốt hơn so với người lớn. Vì vậy, cha mẹ cần chú ý đề phòng nguy cơ muỗi đốt cho trẻ để tránh trường hợp bé mắc sốt xuất huyết hoặc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác do muỗi gây ra.
vinmec
1,231
Công dụng thuốc Hawoncoxicam Hawoncoxicam được biết đến là thuốc dùng cho các trường hợp cần điều trị viên xương khớp, người bệnh bị đau lưng, đau dây thần kinh tọa. Trước khi sử dụng thuốc người dùng nên tìm hiểu về công dụng thuốc Hawoncoxicam và những nội dung quan trọng nhất. 1. Thuốc Hawoncoxicam là thuốc gì? Hawoncoxicam có thành phần chính là hoạt chất Meloxicam, sản xuất bởi Hawon Pharm Corporation - Hàn Quốc.Tên dược liệu: Hawoncoxicam.Nhóm thuốc: Thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid, thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp, thuốc giảm đau, hạ sốt.Thành phần: Hoạt chất Meloxicam.Dạng bào chế: Viên nang.Quy cách đóng gói: Đóng gói theo dạng hộp gồm 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nang. 2. Thuốc Hawoncoxicam có tác dụng gì? Meloxicam chính là hoạt chất kháng viêm không steroid (NSAID) thuộc họ oxican, mang các đặc tính giảm đau, hạ sốt và kháng viêm. Đặc biệt, Meloxicam có tính kháng viêm mạnh trên tất cả các loại viêm. Cơ chế chung mang đến những công dụng trên là nhờ hoạt chất này có khả năng ức chế sinh tổng hợp các prostaglandine - một chất trung gian gây viêm. Trên cơ thể sống (in vivo), Meloxicam gây ức chế sinh tổng hợp prostaglandine tại vị trí bị viêm mạnh hơn ở thận hoặc niêm mạc dạ dày.Ðặc tính an toàn cải tiến này là nhờ thuốc ức chế chọn lọc trên COX-2 so với COX-1. Khi đưa ra so sánh giữa liều gây loét và liều kháng viêm hữu hiệu trong các thí nghiệm gây viêm trên chuột, kết quả chỉ ra rằng thuốc có hiệu quả điều trị và độ an toàn cao hơn so với các NSAID thông thường khác.Chính vì vậy mà Meloxicam thường được chỉ định cho các trường hợp:Người bệnh cần điều trị các chứng bệnh về viêm xương khớp mãn tính ở người lớn.Người bệnh cần điều trị triệu chứng của bệnh viêm cột sống dính khớp, đau thần kinh tỏa, viêm khớp dạng thấp hoặc đau lưng cấp tính. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Hawoncoxicam 3.1. Liều dùngĐối với người trưởng thành:Viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp: Sử dụng mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 2 viên.Điều trị các đợt đau cấp của thoái hóa khớp: Sử dụng mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 1 viên. Trong trường hợp cần thiết hoặc tình trạng không đỡ có thể tăng tới liều 2 viên/lần/ngày.Đối với người cao tuổi: Sử dụng liều dùng khuyến cáo là mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 1 viên.Đối với trẻ nhỏ dưới 18 tuổi: Độ an toàn và tính hiệu quả vẫn chưa được xác định cụ thể.3.2. Cách dùng. Thuốc Hawoncoxicam được bào chế dưới dạng viên nang cứng, sử dụng bằng đường uống. Người bệnh nên uống thuốc cùng với một ly nước sôi để nguội hoặc nước lọc đầy. Tốt nhất nên nuốt trọn viên thuốc, không cắn, nhai nhỏ hoặc nghiền nát thuốc cũng như không uống chung với bia rượu, bởi có thể gây ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc.3.3. Cách xử lý khi quên liều, quá liều Hawoncoxicam. Quá liều: Trong trường hợp uống quá liều thuốc, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng như: Buồn nôn, nôn mửa, nôn ra máu, khó thở, đau bụng, đi ngoài phân có máu và màu đen, hôn mê, co giật. Vì vậy, nếu quá liều hoặc bị ngộ độc cấp, xuất hiện các triệu chứng bất thường khi dùng thuốc, người bệnh nên được đưa nhập viện càng sớm càng tốt để được theo dõi và có phương pháp điều trị nâng cao trong điều kiện đặc biệt.Quên liều: Người bệnh nên chú ý thời gian dùng thuốc, tránh để quên liều. Nếu bỏ quên một liều thì cần dùng bổ dung ngay càng sớm càng tốt, tuy nhiên tuyệt đối không được bù bằng cách chồng liều. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Hawoncoxicam 4.1. Chống chỉ định. Thuốc Hawoncoxicam chống chỉ định đối với những trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn cảm hoặc bị dị ứng với Meloxicam với các thành phần hoạt chất hoặc tá dược trong thuốc.Người bệnh bị suy gan, suy thận nặng cũng không sử dụng Meloxicam.Không dùng Meloxicam cho phụ nữ mang thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ.Không dùng Meloxicam cho người bệnh bị loét dạ dày tá tràng đang tiến triển.Trong quá trình dùng thuốc Hawoncoxicam nếu thấy xuất hiện các dấu hiệu bất thường nên ngưng dùng thuốc ngay, đồng thời xin sự tư vấn, chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ để có cách xử trí kịp thời.4.2. Tác dụng phụ. Sử dụng Hawoncoxicam có thể dẫn đến một số phản ứng phụ không mong muốn cho người bệnh, thường gặp như: Rối loại tiêu hóa, thiếu máu, mẩn ngứa, phù, đau đầu. Bên cạnh đó còn có thể gây chóng mặt, buồn nôn, viêm loét dạ dày tá tràng, rối loạn công thức máu, ù tai, choáng váng... nhưng thường khá hiếm gặp.4.3. Chú ý và thận trọng. Cần điều chỉnh liều dùng phù hợp theo chỉ định của bác sĩ đối với bệnh nhân bị suy thận và suy gan nặng.Cần ngưng việc sử dụng thuốc ngay nếu phát hiện thấy các dấu hiệu bất thường tại niêm mạc, trên da hoặc dấu hiệu lở loét.Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ hoặc trong thời gian thai kỳ chống chỉ định dùng thuốc, bởi có thể gây ảnh hưởng tới trẻ bú sữa mẹ hoặc thai nhi.Cần cân nhắc việc sử dụng thuốc cho người lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tập trung, bởi thuốc có thể gây ra những tác dụng không mong muốn như đau đầu, u tai, chóng mặt... gây ảnh hưởng tới khả năng làm việc.4.4. Tương tác thuốc. Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống viêm phi steroid khác, do Hawoncoxicam có thể hiệp đồng tác dụng dẫn tới nguy cơ cao loét dạ dày tá tràng.Không sử dụng thuốc đồng thời với các loại thuốc chống đông máu và làm tan huyết khối, bởi có thể gây ra nguy cơ chảy máu kéo dài.Khi dùng thuốc chung với lithium có thể làm tăng nồng độ của lithium trong máu và gây quá liề ngộ độc.Sử dụng Hawoncoxicam chung với vòng tránh thai sẽ làm giảm hiệu quả tránh thai, còn khi dùng chung cùng Methotrexat sẽ làm tăng độc tính với máu, dùng kết hợp cùng thuốc lợi tiểu có thể gây tình trạng suy thận cấp.Trên đây chưa phải là toàn bộ những tương tác của thuốc, để biết thêm thông tin chính xác về sử dụng thuốc, người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ và cung cấp các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng để tránh tương tác xảy ra.Qua bài viết này, hy vọng bạn có thể hiểu rõ và biết cách dùng thuốc Hawoncoxicam sao cho an toàn và hiệu quả nhất.
vinmec
1,192
Viêm cột sống dính khớp: Nguyên nhân, biến chứng và cách điều trị Viêm cột sống dính khớp phổ biến hơn ở nam giới. Bệnh hiện chưa thể chữa khỏi hoàn toàn mà các biện pháp điều trị chủ yếu là giảm triệu chứng và ngăn ngừa bệnh tiến triển. 1. Bác sĩ trả lời: Viêm cột sống dính khớp là gì? Bệnh là tình trạng viêm mạn tính với biểu hiện đặc trưng là cột sống bị viêm gây tổn thương xương và sụn khớp, lâu dần sẽ gây ra tình trạng dính khớp. Nếu không được điều trị kịp thời, cột sống sẽ mất đi khả năng di động và khiến người bệnh sẽ có tư thế bất thường (thường là gập người về phía đằng trước). 2. Triệu chứng của viêm cột sống dính khớp Viêm cột sống dính khớp có tác động nhiều nhất trên các vùng của cơ thể sau: - Vùng cột sống cổ, cột sống ngực, cột sống thắt lưng. - Các khớp vùng hông và vai. - Khớp cùng chậu. - Điểm bám của các gân và dây chằng vào xương. Triệu chứng điển hình nhất của bệnh là: - Đau hông. - Đau lưng dưới. - Đau có thể kèm theo mệt mỏi, đau cổ. Các cơ đau xuất hiện nhiều nhất là khi mới thức dậy hoặc khi lười vận động trong một khoảng thời gian. Việc tập luyện có thể khiến cơn đau được cải thiện nhưng khi nghỉ ngơi lại tiến triển. Cơn đau không xuất hiện liên tục mà xen kẽ thành các đợt nhưng mức độ đau sẽ ngày càng tăng dần, nặng hơn. Ngoài các biểu hiện về xương khớp, bệnh còn biểu hiện ở các bộ phận khác như mắt: - Mắt có thể bị đỏ và đau nặng. - Mắt nhìn không rõ và rất nhạy cảm với ánh sáng. 3. Chẩn đoán viêm cột sống dính khớp Để chẩn đoán chính xác bệnh, bác sĩ sẽ kết hợp thăm khám lâm sàng cùng những xét nghiệm, kỹ thuật cận lâm sàng khác như chụp MRI, chụp X-quang. 3.1. Khám lâm sàng Bác sĩ sẽ kiểm tra mức độ hoạt động của cột sống, các vị trí đau cùng các thông tin khác khi thăm khám lâm sàng. 3.2. Chẩn đoán hình ảnh Để chẩn đoán viêm cột sống dính khớp, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như chụp X-quang, chụp MRI. Chụp X-quang thường không phát hiện được bệnh ở giai đoạn sớm nhưng cũng cho phép kiểm tra và nhận biết các dấu hiệu ban đầu với sự thay đổi của xương và các khớp. Chụp MRI (cộng hưởng từ) là kỹ thuật cho hình ảnh rõ ràng và chi tiết hơn X-quang nhưng giá thành lại cao hơn. 4. Điều trị viêm cột sống dính khớp Trong điều trị bệnh, mục tiêu chính cần đạt được là: - Giảm đau và cứng cột sống. - Ngăn ngừa biến dạng cột sống và hạn chế bệnh tiến triển. Có 3 cách điều trị viêm cột sống dính khớp tiêu biểu là: 4.1. Điều trị bằng thuốc Các loại thuốc thường sử dụng là thuốc chống viêm, giảm đau, giảm cứng. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo chỉ định của bác sĩ để tránh các tác dụng phụ không mong muốn. 4.2 Vật lý trị liệu Phương pháp điều trị này mang lại hiệu quả rất tốt đối với bệnh viêm cột sống dính khớp, tuy nhiên cần sự kiên trì trong thời gian dài. Việc tuân thủ nghiêm ngặt việc điều trị sẽ giúp người bệnh giảm đau, tăng sự dẻo dai và cải thiện vận động của cột sống. 4.3. Phẫu thuật Đây là biện pháp cuối cùng nếu bệnh nhân quá đau đớn khi mắc bệnh và chỉ thực hiện khi thực sự cần thiết bởi phẫu thuật cũng tiềm ẩn các rủi ro, biến chứng khác. 5. Biến chứng của viêm cột sống dính khớp Cột sống của người bệnh sẽ cứng dần lại, khiến họ mất đi khả năng vận động nếu không được can thiệp kịp thời. Ngoài ra, ở một số bệnh nhân còn xuất hiện các biến chứng về tim mạch, tổn thương do chèn ép cột sống và viêm màng bồ đào. 6. Viêm cột sống dính khớp nên ăn gì để hỗ trợ cải thiện bệnh? Bên cạnh sử dụng thuốc, vật lý trị liệu thì một chế độ ăn uống khoa học cũng rất quan trọng với các bệnh nhân viêm cột sống dính khớp. Dưới đây là những thực phẩm người bệnh nên bổ sung vào thực đơn hàng ngày: 6.1. Thực phẩm giàu canxi Một trong những khoáng chất giúp duy trì, phát triển sự chắc khỏe, bền vững của xương khớp là canxi. Do đó, thiếu hụt canxi khiến xương bị yếu đi, dễ gây các bệnh về khớp. Việc cung cấp đủ canxi sẽ giúp phòng ngừa bệnh viêm cột sống dính khớp cũng như hạn chế sự tiến triển của bệnh. Một số thực phẩm giàu canxi là: hải sản (ngao, sò, ốc, hến, bề bề,... ), sữa và các chế phẩm từ sữa, rau xanh có màu sẫm,... 6.2. Các thực phẩm giàu vitamin D Vitamin D giúp hấp thu và chuyển hóa canxi hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, cũng đã có một số nghiên cứu chỉ ra vitamin D giúp hạn chế quá trình tiến triển của viêm cột sống dính khớp. Một số thực phẩm giàu vitamin D là lòng đỏ trứng, cá, tôm,... 6.3. Thực phẩm giàu Omega 3 Với tác dụng chống viêm, giảm đau, Omega 3 có tác dụng làm giảm triệu chứng cũng như sự tiến triển của bệnh. Một số thực phẩm rất giàu Omega 3 là cá ngừ, các loại hạt, cải bó xôi, đậu nành,... 6.4. Các loại rau củ quả Trong rau củ quả có chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất, chất thuốc oxy hóa, giúp bảo vệ xương khỏi sự thoái hóa. Đừng quên bổ sung các loại rau củ quả trong mỗi bữa ăn của bạn nhé, tiêu biểu như cam, bưởi, kiwi, súp lơ,... 6.5. Uống đủ nước Nước là một trong những thành phần cấu tạo nên lớp dịch ở giữa các khớp. Đồng thời, chúng giúp thanh lọc cơ thể, đào thải các chất có khả năng gây bệnh. 6.7. Các loại nấm Trong nấm có chứa rất nhiều vitamin có lợi cho sức khỏe như vitamin D, C, A,... cùng nhiều dưỡng chất khác. Các vitamin này đều rất cần thiết để duy trì một cơ thể và hệ xương khớp khỏe mạnh bởi chúng giúp tăng đề kháng với tác nhân gây bệnh, chống oxy hóa, giúp cơ xương dẻo dai hơn. Như vậy, ngoài điều trị bằng thuốc và các biện pháp khác, chế độ ăn uống cũng đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị và phòng ngừa viêm cột sống dính khớp. Hãy tận dụng triệt để phương pháp này để cải thiện sức khỏe của bạn ngay hôm nay.
medlatec
1,143
Thai ngoài tử cung niêm mạc dày bao nhiêu? Thai ngoài tử cung niêm mạc dày bao nhiêu, có dày giống như khi có thai bình thường không là thắc mắc của rất nhiều chị em phụ nữ. Bởi thai ngoài tử cung có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như: sảy thai, thai chết lưu, thậm chí là gây nguy hiểm đến tính mạng. 1. Thai ngoài tử cung có dấu hiệu như thế nào? Thai ngoài tử cung là khái niệm dùng để chỉ những trường hợp mà thai không nằm ở trong tử cung mà nằm ở nơi khác, ngoài tử cung. Thai ngoài tử cung thường gặp nhất là ở vòi trứng, khi thai vỡ sẽ gây ra hiện tượng chảy máu ồ ạt vào ổ bụng và đe dọa trực tiếp đến sức khỏe của thai phụ. Nguyên nhân thường gặp nhất của thai ngoài tử cung là do trứng đã được thụ tinh bị mắc kẹt trên đường di chuyển tới tử cung, thường thì là do ống dẫn trứng bị tổn thương do viêm nhiễm. Bên cạnh đó, sự mất cân bằng nội tiết hoặc sự phát triển bất thường của trứng cũng khiến cho việc di chuyển về tử cung bị ảnh hưởng. Trong thời gian đầu, thai phụ có thai ngoài tử cung sẽ xuất hiện các biểu hiện giống như thai kỳ bình thường như: trễ kinh, ngực căng tức, buồn nôn hoặc đau bụng… Tuy nhiên, tình trạng thai nằm ngoài tử cung cũng không thể tiếp tục phát triển như thai kỳ bình thường. Thai phụ vẫn có kết quả dương tính nếu thử thai nhưng bên cạnh đó cũng sẽ có các biểu hiện bất thường như sau: – Âm đạo chảy máu bất thường: Thai phụ có thể ra máu trước ngày hành kinh và kéo dài trong nhiều ngày liên tục. Máu thường ra ít, màu nâu, đen. Trong trường hợp máu rò rỉ từ ống dẫn trứng, thai phụ cũng có thể cảm thấy đau vai và muốn đi vệ sinh. Các triệu chứng cụ thể sẽ phụ thuộc vào vị trí máu tụ và dây thần kinh nào bị kích thích. – Cảm giác đau vùng xương chậu: Thai ngoài tử cung sẽ khiến cho thai phụ bị đau vùng bụng dưới, đau bụng một bên, các cơn đau thường âm ỉ, thi thoảng có đau nhói từng cơn. – Nếu khối thai vẫn tiếp tục phát triển sẽ gây nguy cơ chảy máu ồ ạt bên trong ổ bụng của thai phụ. Bên cạnh đó, thai phụ cũng sẽ xuất hiện các cơn đau bụng dữ dội, đột ngột, kèm theo các triệu chứng nguy hiểm khác như: sốc, choáng, ngất xỉu. Đây là tình trạng nguy hiểm và  có thể gây ảnh hưởng đến tính mạng của thai phụ. Do đó, nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường, thai phụ cần đến gặp ngay bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị. Thai ngoài tử cung là khái niệm dùng để chỉ những trường hợp mà thai không nằm ở trong tử cung mà nằm ở nơi khác, ngoài tử cung 2. Thai ngoài tử cung niêm mạc dày bao nhiêu cm? Niêm mạc tử cung là lớp lót ở mặt bên trong tử cung, dưới tác động của nội tiết tố nữ, niêm mạc tử cung sẽ thay đổi dày mỏng theo chu kỳ kinh nguyệt, tuổi tác và khi mang thai. Niêm mạc tử cung sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thụ thai và mang thai. Thai ngoài tử cung thì niêm mạc dày bao nhiêu là vấn đề được nhiều chị em quan tâm. Các bác sĩ sản khoa cho biết, ngay cả khi mang thai ngoài tử cung, dù phôi thai không về tử cung làm tổ nhưng sự gia tăng của hormone nội tiết cũng sẽ làm tác động và làm cho lớp niêm mạc dày hơn để nhằm thay đổi cấu trúc sao cho phù hợp với sự phát triển của phôi thai. Trong suốt chu kỳ kinh nguyệt, dưới tác động của hormone niêm mạc tử cung sẽ tăng sinh, đến giữa khoảng chu kỳ kinh niêm mạc tử cung sẽ dày lên khoảng từ 8 đến 12mm, giai đoạn này sẽ xảy ra hiện tượng rụng trứng. Nếu hiện tượng thụ thai xảy ra ở khoảng thời gian rụng trứng khiến cho cơ thể sẽ sản xuất một lượng lớn hormone nữ và làm cho niêm mạc tăng sinh mạnh mẽ. Thai ngoài tử cung niêm mạc dày bao nhiêu là thắc mắc của rất nhiều người. Bởi thai ngoài tử cung có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như: sảy thai, thai chết lưu… 3. Những phương pháp điều trị thai ngoài tử cung phổ biến hiện nay? Thai ngoài tử cung rất nguy hiểm và khiến cho thai nhi không thể phát triển một cách bình thường. Do đó, ngoài việc loại bỏ phôi thai càng sớm càng tốt là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng sinh sản về sau cho nữ giới. Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị thai ngoài tử cung hiệu quả, tùy thuộc vào vị trí phát triển của thai nhi, tình trạng bệnh… mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp phù hợp. Phương pháp điều trị bao gồm: Điều trị nội khoa và điều trị ngoại khoa, theo dõi sự phát triển của thai nhi. 3.1 Điều trị thai ngoài tử cung bằng nội khoa Bác sĩ sẽ chỉ định thai phụ dùng thuốc với mục đích là ngăn cản sự phát triển của thai nhi, bảo tồn vòi trứng cho người bệnh. Tuy nhiên, giải pháp này không phải trường hợp nào cũng được chỉ định. Sau khi điều trị xong, thai phụ sẽ được theo dõi sát sao cho đến khi nồng độ B- hCG trở về âm tính. Nếu sau khi điều trị nội khoa mà B- hCG không trở về âm tính tức là điều trị nội khoa đã thất bại, lúc này thai phụ sẽ được chuyển sang điều trị ngoại khoa để xử lý khối thai ngoài tử cung, tránh để lâu, gây nguy hại đến sức khỏe của thai phụ. 3.2 Điều trị thai ngoài tử cung bằng ngoại khoa – Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định mổ mở hay mổ nội soi. – Phẫu thuật sẽ nhằm loại bỏ khối chửa, cắt bỏ vòi trứng, khâu cầm máu. – Sau khi phẫu thuật, người bệnh sẽ được theo dõi, tái khám để kiểm tra tình trạng sức khỏe. Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định mổ mở hay mổ nội soi
thucuc
1,139
Công dụng thuốc Aronol Aronol là loại thuốc tiêm có dung tích 1ml/ống với hoạt chất chính là tramadol hàm lượng 50mg. Thuốc thường được chỉ định để làm giảm các cơn đau ở mức độ từ vừa đến nặng. Bài viết sau đây sẽ giúp các bạn hiểu Aronol là thuốc gì, công dụng, chỉ định cũng như những thông tin hữu ích khác liên quan đến thuốc. 1. Thuốc Aronol có tác dụng gì? Hoạt chất tramadol có trong thuốc Aronol là một chất giảm đau nhóm opioid, có khả năng gây nghiện tương tự như morphine. Khi được đưa vào cơ thể, tramadol và các chất chuyển hóa của nó sẽ gắn vào các thụ thể trên neuron thần kinh nhằm ngăn chặn quá trình tái nhập của các chất dẫn truyền thần kinh là serotonin và norepinephrine, kết quả là làm giảm triệu chứng đau.Một điểm khác biệt giữa tramadol và morphine là tramadol không gây giải phóng histamin, vì vậy nó không có nhiều ảnh hưởng đến tần số tim và chức năng thất trái, đồng thời cũng hạn chế việc ức chế hô hấp hơn so với morphin.Với cơ chế như trên, thuốc Aronol thường được kê đơn với mục đích:Giảm các cơn đau mức độ từ trung bình đến nặng (bao gồm cả đau cấp tính và mạn tính) như: đau sau phẫu thuật, đau do ung thư, đau từ nội tạng,...Các trường hợp đau không dung nạp hoặc có đáp ứng với các thuốc giảm đau khác. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Aronol Thuốc Aronol thường bắt đầu có tác dụng sau khoảng 1 giờ dùng thuốc, liều dùng của Aronol phụ thuộc vào tính chất và mức độ cơn đau ở từng bệnh nhân.Đối với cơn đau cấp tính:Thường dùng liều từ 50 - 100mg bằng đường tiêm tĩnh mạch chậm (từ 2 đến 3 phút) hoặc qua đường tiêm truyền. Dùng nhắc lại cứ sau từ 4 đến 6 giờ. Tổng liều tối đa là 400mg/ngày.Riêng đối với giảm đau sau phẫu thuật, thường dùng liều đầu tiên là 100mg, sau đó cứ cách từ 10 - 20 phút lại dùng 1 liều 50mg nhưng tổng liều trong 1 giờ đồng hồ đầu tiên không được quá 250mg (tính cả liều khởi đầu). Sau đó, cứ cách từ 4 - 6 giờ sẽ dùng liều 50 - 100mg, tổng liều tối đa không quá 600mg/ngày.Đối với các cơn đau mạn tính:Đặc điểm của việc giảm cơn đau mạn tính là không yêu cầu tác dụng nhanh và thường phải dùng thuốc trong một thời gian dài, vì vậy liều dùng của Aronol thường khởi đầu từ mức thấp sau đó tăng dần liều theo thời gian.Liều khởi đầu được khuyến cáo là 25mg/ngày, sau đó cứ cách 3 ngày sẽ tăng thêm 25mg cho đến khi đạt liều 100mg/ngày. Nếu vẫn không đáp ứng cơn đau của bệnh nhân, tiếp tục tăng liều sau mỗi 3 ngày, mỗi lần tăng 50mg nhưng tổng liều tối đa 1 ngày không quá 400mg. Nên chia liều trong ngày ra thành các lần dùng, từ 50-100mg/lần dùng cách 4 - 6 giờ.Thuốc Aronol là thuốc tiêm, được quy định là thuốc phải kiểm soát đặc biệt, do đó bệnh nhân phải tuyệt đối tuân thủ điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ. 3. Chống chỉ định của thuốc Aronol Không chỉ định thuốc Aronol cho các đối tượng sau:Bệnh nhân bị suy hô hấp. Bệnh nhân bị bệnh động kinh chưa được kiểm soát. Người đang bị ngộ độc các chất ức chế thần kinh trung ương như thuốc ngủ, rượu, các thuốc nhóm opioid khác, thuốc điều trị tâm thần,...Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc IMAO hoặc mới ngừng thuốc IMAO chưa quá 15 ngày. Bệnh nhân đang mang thai. Người dưới 15 tuổi. Bệnh nhân tiền sử mẫn cảm hoặc nghiện các opioid 4. Những tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Aronol Bệnh nhân điều trị bằng thuốc Aronol có thể gặp phải các triệu chứng không mong muốn như:Khó chịu toàn thânĐau bụng, chướng bụng, chán ăn, rối loạn vị giác. Viêm loét đường tiêu hóa. Tăng trương lực cơ và xương. Bồn chồn, mất ngủ, hay lo lắng. Hạ huyết áp, tim đập nhanh. Bí tiểu, tiểu dắt, rối loạn kinh nguyệt. Các phản ứng dị ứng như nổi phát ban, mẩn ngứa trên da. Tăng enzym gan, tăng protein niệu, ảnh hưởng xấu đến chức năng gan và thận. Thời gian dùng thuốc Aronol càng lâu, liều càng cao thì tỷ lệ gặp các tác dụng phụ càng lớn, đồng thời mức độ của các triệu chứng không mong muốn này cũng nặng lên. 5. Những thận trọng khi dùng thuốc Aronol Nếu sử dụng liều cao thuốc Aronol trong một thời gian dài có thể gây ra hội chứng nghiện thuốc tương tự như morphine, biểu hiện ở việc bệnh nhân thèm thuốc, đi tìm thuốc hoặc nhờn thuốc. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử nghiện opioid.Khi ngưng thuốc Aronol đột ngột sau một thời gian dùng thuốc kéo dài, bệnh nhân có thể gặp phải hội chứng cai thuốc với các triệu chứng như: đổ mồ hôi, bồn chồn, hốt hoảng, dựng đứng lông, mất ngủ, tiêu chảy, thậm chí có thể gặp ảo giác, hoang tưởng. Vì vậy, nên bắt đầu điều trị từ liều thấp nhất, hạn chế tối đa thời gian sử dụng thuốc và nếu cần ngưng thuốc phải giảm liều từ từ, tránh ngưng thuốc đột ngột.Nếu dùng chung thuốc Aronol với rượu hoặc các loại thuốc mê, bệnh nhân có thể gia tăng nguy cơ bị ức chế hô hấp. Do đó, cần thận trọng khi có những sự kết hợp này.Trong liều điều trị, Aronol có thể gây ra các cơn co giật, điều này rất nguy hiểm đối với những bệnh nhân có tiền sử bệnh động kinh hoặc đang dùng thuốc chống trầm cảm.Thận trọng khi dùng Aronol cho bệnh nhân có tiền sử bị sốc phản vệ với các thuốc nhóm opioid khác.Cần giám sát điều trị chặt chẽ khi sử dụng thuốc Aronol cho những bệnh nhân bị chấn thương ở vùng đầu hoặc tăng áp lực sọ não vì nguy cơ thuốc ảnh hưởng đến trạng thái tâm thần ở các đối tượng này tương đối cao.Cần hiệu chỉnh giảm liều của Aronol ở những bệnh nhân có chức năng gan hoặc thận bị suy giảm nặng.Việc điều trị bằng Aronol có thể làm giảm sự tỉnh táo, gây triệu chứng nhìn mờ cho bệnh nhân, do đó bệnh nhân nên hạn chế việc lái xe, điều khiển máy móc trong quá trình dùng thuốc.Ở những nghiên cứu trên động vật, hoạt chất tramadol có trong Aronol có khả năng đi qua nhau thai và gây độc cho bào thai động vật, thuốc cũng có khả năng đi qua tuyến sữa, do đó hạn chế tối đa việc sử dụng Aronol cho bệnh nhân đang mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ.Việc sử dụng quá liều Aronol có thể dẫn đến những hậu quả vô cùng nghiêm trọng, đã có ghi nhận trường hợp tử vong khi dùng quá liều hoạt chất tramadol. Biểu hiện của quá liều Aronol thường gặp là nhịp tim nhanh, nôn, lên cơn co giật, suy hô hấp và có thể rơi vào hôn mê. 6. Tương tác thuốc của Aronol Một số phản ứng tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng Aronol đồng thời với các thuốc sau:Carbamazepin làm giảm tác dụng của Aronol bằng cách tăng chuyển hóa thuốc. Nếu phối hợp hai thuốc thì cần tăng liều Aronol để đảm bảo điều trị.Fluoxetine, amitriptyline: Có tác dụng đối kháng với Aronol nên không kết hợp Aronol với các thuốc này.Quinidine: Tăng tác dụng của Aronol bằng cách giảm chuyển hóa thuốc thông qua việc ức chế CYP2D6. Thận trọng vì làm tăng nguy cơ quá liều Aronol.Warfarin: Dùng chung Aronol và warfarin có thể ảnh hưởng đến thời gian đông máu của cơ thể.
vinmec
1,354
Hạ thân nhiệt - Hiểu đúng để xử lý kịp thời! Hạ thân nhiệt là một tình trạng không phải hiếm gặp có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm khi không được xử lý kịp thời. Thậm chí, đe dọa tới tính mạng của bệnh nhân. Do đó, bạn đọc đừng bỏ qua bài viết sau đây để hiểu đúng về tình trạng này. 1. Thế nào là hạ thân nhiệt? Hạ thân nhiệt để chỉ tình trạng trong đó có sự bất thường ở nhiệt độ cơ thể của người bệnh. Cụ thể, nó sẽ thấp hơn so với bình thường là ở mức dưới 35 độ C khi đo ở hậu môn. Khi tình trạng này kéo dài, nhiệt độ hạ xuống càng thấp và dần trở nên nghiêm trọng hơn sẽ tác động tới các hệ cơ quan ví dụ như thần kinh, tiêu hóa, tim mạch,... Bởi để đảm bảo sự hoạt động hiệu quả của chúng, cơ thể được duy trì nhiệt độ tốt nhất là 37 độ C. Có thể phân loại tình trạng thân nhiệt cơ thể bị hạ thấp dựa trên mức nhiệt độ như sau: Nhẹ: nhiệt độ từ 35 độ C - 34 độ C. Trung bình: nhiệt độ từ 34 độ C - 32 độ C. Nặng: từ 32 độ C - 25 độ C. Nguy kịch: dưới 25 độ C. 2. Nguyên nhân dẫn đến Hạ thân nhiệt hầu hết xảy ra dưới ảnh hưởng từ thời tiết, môi trường hoặc có sự tiếp xúc đột ngột với nguồn nước lạnh, hoặc khí lạnh. Đi kèm với đó, thói quen mặc áo quần bị ướt, không đủ ấm và để đầu trần vào mùa lạnh hoặc nếu bị ngã xuống nước đều có khả năng dẫn tới hiện tượng thân nhiệt thấp hơn bình thường. Bên cạnh đó, có một vài yếu tố làm tăng khả năng gặp tình trạng này bao gồm: Tuổi tác: trẻ nhỏ, nhất là trẻ đẻ non tháng và người già sẽ dễ bị thân nhiệt thấp hơn so với những người bình thường. Nghiện rượu, nghiện ma tuý. Dùng một số loại thuốc điều trị như thuốc an thần hay thuốc chống trầm cảm. Bị bệnh Alzheimer, bệnh tim mạch hoặc bị suy dinh dưỡng. Yếu tố cơ địa, có sức khỏe yếu. Đã từng bị nhiễm lạnh lúc trước. 3. Các dấu hiệu để nhận biết Người bị hạ thân nhiệt có thể xuất hiện các triệu chứng như: Cảm giác lạnh và không đủ ấm. Liên tục bị rùng mình. Bị nổi da gà. Môi bị thâm. Da trở nên tái nhợt. Có hiện tượng run lẩy bẩy, nói lắp bắp, không rõ. Đối với trẻ nhỏ, cơ thể sẽ yếu ớt, da bị lạnh. Nếu tình trạng này kéo dài lâu đến mức bị nặng và nguy kịch, bệnh nhân sẽ không còn đủ tỉnh táo. Ngược lại, trở nên vụng về và lú lẫn. Cùng với đó, sẽ xuất hiện các dấu hiệu là: Cơ thể bị mất thăng bằng. Nói ấp úng. Bị rối loạn, giảm hoặc bị loạn nhịp tim. Nứt gót. Hoại tử. Sưng buốt, ngứa tay chân. 4. Cần phải làm gì để xử lý? Để chắc chắn trường hợp bệnh nhân có phải đang bị hạ thân nhiệt hay không, bạn cần dùng nhiệt kế đặc biệt để đo. Trong khi chờ xe cấp cứu đến, bạn cần thực hiện các biện pháp cấp cứu càng sớm càng tốt nhằm mục đích hạn chế cho người bệnh các vấn đề sức khỏe có thể gây ra bởi tình trạng này một cách tối đa. Cụ thể, cần làm những việc sau: - Đưa người bệnh rời khỏi vị trí có tác nhân gây lạnh. Nếu không thể thực hiện việc này thì hãy đảm bảo che chắn cho họ khỏi các tác nhân đó. - Thay quần áo khô cho người bệnh sau khi đã tiến hành cởi bỏ quần áo ẩm ướt. - Sử dụng chăn khô để đắp nhiều lớp lên cơ thể người đang có nhiệt độ cơ thể giảm xuống thấp để sưởi ấm. Bạn cũng có thể khoác áo choàng ấm cho họ, che đầu và chỉ để hở phần mặt. - Cho người bệnh uống nước ấm, nước trà gừng hay thức uống ấm khác không chứa caffein nếu họ vẫn còn tỉnh táo và có thể nuốt. - Theo dõi nhịp thở của người bệnh. Nếu nhận thấy họ có hiện tượng thở chậm hay thở nông, cần tiến hành hà hơi thổi ngạt. Trong quá trình xử lý này, giữ được sự bình tĩnh là một điều quan trọng. Đồng thời, tránh việc chườm nóng trực tiếp cũng như xoa bóp, chà xát quá mạnh. Không những vậy, bạn cũng cần lưu ý không cố gắng làm ấm tay và chân của bệnh nhân bởi việc làm này sẽ đẩy máu lạnh về tim, phổi. Từ đó, dẫn đến tình trạng hạ thân nhiệt trung tâm gây tử vong. 5. Có cách nào để phòng tránh bị hạ thân nhiệt không? Trước tác hại của tình trạng hạ thân nhiệt gây ra, tuyệt đối không được bỏ qua những cách phòng tránh sau đây: - Giữ ấm cho cơ thể nếu phải di chuyển ra ngoài khi thời tiết chuyển lạnh: mặc đầy đủ quần áo ấm áp có chất liệu chống thấm nước hay có khả năng cản gió. Đội thêm mũ, đeo găng tay len và sử dụng các vật dụng che phủ khác. Lưu ý là nên mặc quần áo rộng rãi, nhiều lớp, nhẹ. - Sau khi đi từ ngoài trời lạnh về nhà, cần uống nước ấm, trà nóng hay trà gừng để làm ấm cơ thể từ bên trong. - Trong thời tiết lạnh, không nên thực hiện các hoạt động khiến cơ thể đổ quá nhiều mồ hôi để không làm quần áo bị ẩm ướt. - Không nên uống rượu, nhất là vào mùa lạnh. - Khi bơi hoặc tắm, cần tránh ngâm nước lạnh trong một thời gian quá lâu. - Thay lớp quần áo ướt càng sớm càng tốt, giữ cho cơ thể được khô ráo. - Đối với trường hợp trẻ em, cần đảm bảo mặc đủ quần áo giữ cho bé đủ ấm, tránh tình trạng trẻ bị cảm lạnh. Nhìn chung, tình trạng hạ thân nhiệt có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe cho người bệnh. May mắn là khi bạn biết cách xử lý kịp thời và đúng đắn, sẽ góp phần giúp người bệnh giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm. Ngoài ra, cũng sẽ hỗ trợ cho quá trình điều trị của bác sĩ. Các tổng đài viên của bệnh viện sẽ đồng hành và hỗ trợ quý khách và người bệnh.
medlatec
1,093
Giải đáp thắc mắc: Vì sao kinh nguyệt đều nhưng không thụ thai? Rất nhiều trường hợp chị em có chu kỳ kinh đều đặn, đã cố gắng thả bầu nhưng không thành công. Sự thật là chu kỳ kinh nguyệt không phải là yếu tố tiên quyết quyết định việc bạn có bầu mà còn do rất nhiều nguyên nhân khác. Nếu bạn đang mắc phải tình trạng kinh nguyệt đều nhưng không thụ thai, hãy theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu rõ nguyên nhân. 1. Đi tìm nguyên nhân vì sao chu kỳ kinh đều nhưng không thụ thai được? 1.1 Kinh nguyệt đều nhưng không thụ thai – Do chế độ sinh hoạt kém lành mạnh Đôi khi nguyên nhân rất đơn giản, đó có thể do chất lượng giấc ngủ kém, thói quen ăn uống chưa khoa học, thường xuyên sử dụng các chất kích thích như bia rượu,…. trong một thời gian dài có thể là những yếu tố ảnh hưởng đến việc tìm con của các cặp vợ chồng. Do đó, nếu bạn không mắc kèm các bệnh lý phụ khoa, kinh nguyệt đều đặn hàng tháng nhưng vẫn không thể có thai như ý muốn thì điều trước tiên, bạn và chồng nên thay đổi lối sống sinh hoạt hàng ngày để điều chỉnh những thói quen tiêu cực, gây tác động xấu đến sức khỏe. Thói quen ăn uống kém chất lượng có thể là yếu tố cản trở khả năng thụ thai, nguyên nhân dẫn đến việc kinh nguyệt đều nhưng không thụ thai. 1.2 Kinh nguyệt đều nhưng không thụ thai – Nguyên nhân đến từ rào cản cân nặng và tuổi tác. Tình trạng cân nặng không ở mức trung bình (thừa cân hoặc thiếu cân) cũng là một trong những nguyên nhân khiến chị em khó thụ thai mặc dù có chu kỳ kinh đều đặn. Vì vậy, việc điều tiết cân nặng cũng như chỉ số BMI ở mức lý tưởng là vô cùng quan trọng đối với các cặp đôi (cả vợ lẫn chồng). Để thực hiện được điều này, bạn nên ưu tiên vận động ít nhất 30 phút mỗi ngày và duy trì việc tập luyện đều đặn 3 – 4 lần/ tuần. Bên cạnh đó, độ tuổi sinh đẻ lý tưởng của chị em thường từ 20 – 35 tuổi, nếu bạn đã trên 35 tuổi, nghĩa là bạn đã qua độ tuổi lý tưởng để sinh con. Ở độ tuổi này, các chức năng hoạt động của buồng trứng sẽ suy giảm, khiến cho khả năng thụ thai cũng giảm theo. Vì vậy, sau khi kết hôn, các cặp đôi nên có kế hoạch sinh con sớm để không bỏ lỡ giai đoạn “vàng” để thụ thai. 1.3 Căng thẳng, stress là nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng thụ thai Việc bạn đã “thả bầu” trong thời gian dài nhưng chưa có kết quả như mong muốn sẽ dẫn theo những lo âu, căng thẳng và stress. Tuy nhiên, bạn càng áp lực tinh thần thì tỷ lệ thụ thai càng ít đi. Điều này cũng không ngoại trừ đối với nam giới. Nhiều nghiên cứu cho thấy, stress sẽ làm giảm số lượng và giảm khả năng di chuyển của tinh binh. Ngoài ra, khi căng thẳng kéo dài sẽ làm giảm ham muốn, giảm chất lượng cuộc yêu, điều này cũng gián tiếp khiến cho việc mang thai gặp khó khăn hơn. Giải pháp đưa ra là bạn nên tìm cách để cân bằng tâm lý, giải tỏa căng thẳng. Các cặp đôi có thể tham khảo các giải pháp thư giãn như trị liệu spa, mát xa, thiền, yoga, tập hít thở sâu và đều đặn để đánh bay stress. 1.4 Kinh nguyệt đều nhưng không thụ thai – Chưa căn đúng thời điểm thụ thai Thời kỳ dễ mang thai nhất chính là giai đoạn rụng trứng của nữ giới. Ở khoảng thời gian này, trứng sẽ chín và được giải phóng tới khu vực ống dẫn trứng, đây là nơi trứng và tinh trùng gặp nhau để thụ tinh. Vì vậy nhiều chị em tuy có kinh nguyệt đều nhưng lại chưa canh đúng thời điểm trứng rụng để sinh hoạt tình dục đúng thời điểm, dẫn đến việc thụ thai không thành công. Căn đúng thời điểm rụng trứng sẽ làm gia tăng tỷ lệ mang thai Với trường hợp này, bạn có thể nhờ đến sự hỗ trợ của các ứng dụng theo dõi giúp tính ngày rụng trứng hoặc các loại dụng cụ canh ngày trứng rụng tại nhà. Đây là công cụ có thể xác định gần như chính xác thời điểm trứng rụng qua việc kiểm tra nước tiểu của phụ nữ, phản ứng với nồng độ LH. Nếu nồng độ LH tăng cao thì thời điểm rụng trứng sẽ sau 1 – 2 ngày. 1.5 Chất bôi trơn làm khó có thai Các loại dung dịch hoặc chất bôi trơn đôi khi sẽ tác động khả năng di chuyển vào vòi trứng cũng như chất lượng của tinh trùng, khiến cho quá trình tinh trùng gặp trứng bị cản trở. Vì vậy, khi không cần thiết tốt nhất các cặp đôi nên hạn chế sử dụng các loại chất bôi trơn này hoặc nên lựa chọn những loại phù hợp với sức khỏe sinh sản của mình. Các cặp đôi có thể cải thiện bằng cách có màn dạo đầu lâu hơn để “kích thích” cuộc “yêu”. 2. Những bệnh lý khác khiến chị em không thể thụ thai trong thời gian dài 2.1 Các vấn đề liên quan đến sự rụng trứng Những đối tượng hay gặp các vấn đề liên quan đến rụng trứng như giảm rụng trứng do xáo trộn nội tiết tố, dự trữ buồng trứng thấp thường có tỉ lệ mang thai thấp hơn người bình thường. 2.2 Khó thụ thai bắt nguồn từ số lượng và chất lượng tinh binh của nam giới Việc khó mang thai trong thời gian dài không chỉ xuất phát từ phụ nữ mà đôi khi nguyên nhân lại đến từ phái mạnh. Chỉ cần một vài vấn đề bất thường như số lượng tinh binh ít, khả năng di chuyển của tinh binh kém, khả năm tồn tại trong môi trường âm đạo không lâu,….có thể làm cản trở việc thụ thai. Nếu bạn có kinh nguyệt đều nhưng mãi không có thai, bạn cũng nên cân nhắc đến yếu tố này. Tốt nhất, nam giới nên được làm xét nghiệm phân tích tinh dịch đồ để kiểm tra tình trạng tinh binh cũng như có những chẩn đoán chính xác để điều trị từ sớm. 2.3 Khó mang thai do tổn thương từ ống dẫn trứng Nếu chị em nào đã từng có tiền sử nhiễm trùng vùng chậu hoặc từng mắc các bệnh lý lây truyền qua đường sinh hoạt tình dục, lạc nội mạc tử cung,…là những nguyên nhân có thể khiến ống dẫn trứng bị viêm/tắc. Sự tắc nghẽn hoặc bị sẹo ở vòi trứng có thể làm ngăn cản đường đi của tinh trùng gặp trứng. Tắc vòi trứng – Một trong những nguyên nhân cản trở việc mang thai Ngoài những yếu tố vừa kể trên thì còn có một số bệnh lý phổ biến như buồng trứng đa nang, lạc nội mạc tử cung cũng không loại trừ là những nguyên nhân khiến phụ nữ khó có thai. Bên cạnh đó, tiền sử thai lưu, sảy thai nhiều lần hoặc những bất thường về gen cũng khiến cho việc mang thai và sinh nở của chị em gặp nhiều khó khăn. Đối với những tình trạng này, tốt nhất chị em nên đến gặp bác sĩ chuyên sản phụ khoa càng sớm càng tốt để có biện pháp điều trị, cải thiện phù hợp, ngăn ngừa biến chứng vô sinh. Tóm lại, khi đối diện với tình trạng kinh nguyệt đều nhưng không thể có thai thành công, bạn nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra càng sớm càng tốt. Tùy vào từng nguyên nhân cụ thể mà bác sĩ sẽ tư vấn, đưa ra phác đồ điều trị để hỗ trợ việc hiếm muộn bằng những phương án khác nhau.
thucuc
1,393
Công dụng thuốc Calcivitin Calcivitin thuộc nhóm thuốc vitamin hỗ trợ cho người chán ăn, điều trị đau nhức dây thần kinh, chốc mép, nám da, viêm lưỡi. Để biết liều lượng sử dụng thế nào, cần lưu ý gì trong quá trình dùng thuốc Calcivitin, bệnh nhân tham khảo bài viết dưới đây. 1. Thuốc Calcivitin là gì? Calcivitin là thuốc không kê đơn thuộc nhóm khoáng chất và vitamin. Calcivitin được chỉ định hỗ trợ điều trị, phòng ngừa bệnh thiếu vitamin.Calcivitin được bào chế dưới dạng thuốc cốm, thành phần chính gồm vitamin nhóm B1, vitamin nhóm B2, vitamin nhóm B6, vitamin PP và Calcium gluconate. Thuốc đóng trong chai, hàm lượng từ 30g, 50g đến 100g.Thuốc Calcivitin có thời hạn sử dụng 36 tháng tính từ ngày sản xuất. Thuốc cần được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp mặt trời. 2. Calcivitin có tác dụng gì? Công dụng thuốc Calcivitin được nhắc đến nhiều trong điều trị bệnh tê phù cơ bắp, đau nhức dây thần kinh ở hông và lưng do thiếu vitamin. Calcivitin còn hỗ trợ điều trị chứng chán ăn, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, suy dinh dưỡng,...Ngoài ra, thuốc cốm Calcivitin hỗ trợ giảm triệu chứng viêm lưỡi, viêm miệng, chốc mép, nám da, khô nứt môi,... 3. Cách dùng và liều dùng Calcivitin Để thuốc Calcivitin phát huy tối đa hiệu quả, trước khi sử dụng, bệnh nhân cần nắm rõ cách dùng và liều dùng thuốc.3.1. Cách sử dụng Calcivitin. Với thuốc Calcivitin, bệnh nhân có thể nhai, có thể hòa tan thuốc với nước để uống cho dễ.Tuyệt đối không hòa tan thuốc với nước chè, nước ngọt có gas, nước mía, bia, rượu, cà phê,...3.2. Liều lượng sử dụng Calcivitin. Người lớn: Mỗi lần sử dụng khoảng 2 muỗng cà phê cốm Calcivitin, 2 – 3 lần/ngày. Trẻ em: Mỗi lần sử dụng khoảng 1 muỗng cà phê cốm Calcivitin, 2 – 3 lần/ngày 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Calcivitin Ngoài nắm rõ công dụng thuốc Calcivitin, bệnh nhân cần ghi nhớ một số lưu ý về tác dụng phụ, xử lý khi quá liều, quên liều, chống chỉ định thuốc trong trường hợp nào.4.1. Chống chỉ định thuốc Calcivitin. Bệnh nhân mẫn cảm hoặc dị ứng với thành phần trong thuốc Calcivitin. Bệnh nhân mắc bệnh tim, mắc chứng rung thất. Bệnh nhân mắc bệnh thận, đặc biệt suy thận nặng. Bệnh nhân tăng canxi trong máu. Bệnh nhân tăng canxi trong nước tiểu. Bệnh nhân u ác tính phá hủy xương, bệnh nhân loãng xương. Bệnh nhân gan mãn tính. Bệnh nhân mắc bệnh loét dạ dày. Bệnh nhân bị xuất huyết động mạch. Bệnh nhân huyết áp thấp4.2. Tác dụng phụ Calcivitin là gì?Ngoài công dụng thuốc Calcivitin nêu trên, trường hợp sử dụng sai liều lượng có thể khiến bệnh nhân đối mặt tác dụng phụ ngoài ý muốn:4.2.1. Tác dụng phụ thường gặp của Calcivitin. Buồn nôn, mặt và cổ đỏ bừng, ngứa. Cảm giác buốt, rát bỏng, đau nhói ở da4.2.2. Tác dụng phụ ít gặp của Calcivitin. Nôn, chán ăn, loét dạ dày, đầy hơi, tiêu chảy, đau khi đói. Vàng da, tăng sắc tố da, khô da. Tăng tiết tuyến bã nhờn, giảm hấp thu glucose, suy gan, thậm chí bệnh Gout. Tăng glucose máu, tăng uric máu, đau đầu, nhìn mờ, chóng mặt, huyết áp thấp, tim đập nhanh, ngất xỉu,...4.2.3. Tác dụng phụ hiếm gặp của Calcivitin. Tâm lý bất ổn, có cảm giác lo lắng, hốt hoảng. Chức năng gan bất thường. Hạ albumin máu, choáng phản vệ4.3. Cách xử lý quá liều – quên liều Calcivitin. Trường hợp quá liều: Làm tăng mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ. Tốt nhất bệnh nhân ngưng uống thuốc và liên hệ bác sĩ chuyên khoa ngay lập tức.Trường hợp quên liều: Nếu quên liều, uống ngay khi nhớ ra. Nếu liều quên gần thời gian liều kế tiếp, bỏ qua liều Calcivitin vừa quên và uống liều kế tiếp. Tuyệt đối không uống liều lượng thuốc gấp đôi để bù liều vừa quên.Bài viết đã làm rõ công dụng thuốc Calcivitin hỗ trợ điều trị triệu chứng cho người thiếu vitamin. Bệnh nhân nên nhớ sản phẩm này là thực phẩm chức năng, không phải thuốc, không có tác dụng thay thuốc chữa bệnh.
vinmec
732
ra mắt tính năng tư vấn sức khỏe trực tuyến qua gọi video trên ứng dụng iCNM Hội nhập cùng cuộc cách mạng công nghiệp 4. Ngay sau khi đặt lịch hẹn xong, hệ thống sẽ gửi thông báo đặt lịch thành công qua ứng dụng để người dùng biết. Khi gần đến lịch hẹn, ứng dụng cũng sẽ gửi thông báo nhắc nhớ cho bác sĩ và người bệnh chú ý để cuộc gọi video tư vấn không bị bỏ lỡ từ bất kì bên nào. Người bệnh có thể hủy lịch hẹn đã đặt cho bác sĩ nếu có việc bận đột xuất ở khung giờ đã đặt lịch trước đó. Khi người dùng hủy lịch hẹn, bác sĩ sẽ nhận được thông báo hủy lịch hẹn trên ứng dụng. Tính năng này đặc biệt có ý nghĩa đối với những gia đình có con nhỏ, có người già, những đối tượng có sức đề kháng kém, có nguy cơ nhiễm bệnh cao, cần tư vấn sức khỏe thường xuyên với bác sĩ. Chung tay cùng nhân dân và ngành y tế vượt qua đại dịch Covid-19, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và nâng cao sức khỏe nhân dân, dịch vụ tư vấn sức khỏe qua video trên ứng dụng i CNM sẽ được cung cấp miễn phí đến hết ngày 30/06/2020... vn/app
medlatec
223
Người hàng ngày làm việc nặng có nên tập gym không ? Trong xã hội ngày nay, khi công việc chiếm phần lớn thời gian trong ngày của mỗi người, nhiều người nói rằng họ không có thời gian tham gia các hoạt động thể thao hoặc tập gym. Một số khác lại cho rằng công việc hàng ngày của họ đã rất nặng rồi nên không cần thiết phải tập luyện nữa. Vậy làm việc nặng có nên tập gym không và những người làm việc nặng hàng ngày cần làm gì để nâng cao sức khỏe của mình, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau. 1. Những nguy cơ lên sức khỏe của việc lao động nặng Nhiều người lầm tưởng rằng làm việc nặng trong suốt một ngày dài là đã coi như một hình thức rèn luyện sức khỏe nên thường không chú ý đến việc tập thể dục thể thao hàng ngày. Thực tế, lao động quá sức không những không đem lại lợi ích mà còn gây ra nhiều nguy cơ cho sức khỏe, đặc biệt là lên hệ tim mạch, cơ xương khớp, hô hấp.Đầu tiên, các công việc khuân vác, kéo đẩy nặng sẽ khiến cơ thể phải thực hiện các động tác rướn quá sức, việc này làm căng giãn đột ngột các cơ, dây chằng làm người lao động đau nhức. Bên cạnh đó, việc phải chịu sự đè ép lâu ngày sẽ làm tăng nguy cơ thoái hóa khớp, loãng xương. Trong khi nếu người lao động phải làm những công việc ngồi tại chỗ trong thời gian dài sẽ tăng sự mỏi mệt, giảm lưu thông tuần hoàn và làm tăng huyết áp trung bình.Thứ hai, ngày nay để cải thiện thêm thu nhập, ngoài 8 tiếng đồng hồ làm việc theo đúng quy định, nhiều người còn đăng ký làm tăng ca đến 14 -16 giờ/ngày. Các công việc này được thực hiện trong thời gian dài nhưng thường có cường độ thấp sẽ không có ích trong việc tăng cường thể lực cho tim mạch. Theo nghiên cứu, để nâng cao sức mạnh và tăng thể lực hoạt động, sức khỏe tim mạch thì cần vận động với cường độ cao khoảng 60-70 % mức gắng sức tối đa trong thời gian ngắn khoảng 60 phút thì sẽ đạt được hiệu quả hơn các công việc cường độ thấp hoặc kéo dài thời gian.Thứ ba, khi làm việc, nhất là các công việc nặng sẽ đặt cơ thể luôn trong trạng thái căng thẳng, áp lực thời gian và hiệu suất cũng như không được nghỉ ngơi hợp lý sẽ dẫn đến tăng nhịp tim kéo dài, tăng huyết áp, stress. Đây là một trong những nguy cơ cho sức khỏe nói chung, đặc biệt là sức khỏe tim mạch nói riêng.Thứ tư, các công việc nặng thường buộc người lao động làm việc trong tình trạng sai tư thế trong thời gian dài, việc này sẽ dẫn đến các chứng đau mỏi, thoái hóa, các rối loạn cơ thể và bệnh lý khác. Điều này dẫn đến các nguy cơ bệnh nghề nghiệp và bệnh mạn tính tăng lên sau này. Việc làm việc liên tục sẽ không cho cơ thể thời gian đủ để nghỉ ngơi, hồi phục kịp dễ dẫn đến các chấn thương hoặc tai nạn lao động.Cuối cùng, môi trường làm những công việc nặng nhọc thường có nhiều tác nhân bất lợi cho cơ thể như không khí ngột ngạt, chật hẹp, ngoài trời nắng nóng, làm việc trên cao, ô nhiễm khói bụi, tiếng ồn,... làm cơ thể mệt mỏi, mất nước, mất khoáng, nguy cơ mắc các bệnh lý hô hấp, da,...Chính vì vậy, vấn đề là kiểu hoạt động và môi trường hoạt động là điều giúp cho sự cải thiện sức khỏe, sức bền cho bạn. Dù bạn ngày nào cũng lao động nặng nhọc, mệt nhoài nhưng nếu không hợp lý thì cũng sẽ khiến cho nguy cơ lên sức khỏe của bạn tăng cao. 2. Lợi ích của tập gym khi bạn làm việc nặng Không chỉ đối với người ít hoạt động mà ngay cả những người hàng ngày làm các công việc nặng nhọc thì việc luyện tập thể thao, tập gym hàng ngày cũng mang lại những lợi ích đáng kể.Luyện tập thể thao giúp điều chỉnh lại tư thế, điều hòa các rối loạn về cơ thể hoặc các triệu chứng, bệnh lý do việc làm việc sai tư thế trong thời gian dài gây ra. Việc luyện tập này không chỉ giúp sửa chữa các tư thế, tăng sức chịu đựng, sức đề kháng mà còn giúp giảm đau mỏi do sự căng cơ, xương khớp ở các bộ phận như gối, lưng, tay, vai,... Đặc biệt luyện tập với cường độ cao trong thời gian hợp lý sẽ giúp tăng cường thể lực cho tim mạch.Trong khi việc lao động nặng nhọc làm căng thẳng, tăng nhịp tim, tăng huyết áp trong thời gian kéo dài thì việc luyện tập thể thao, tập gym sẽ chỉ tăng huyết áp, tăng nhịp tim trong thời gian ngắn khi tập và trở về bình thường nhanh sau khi tập, sẽ tạo điều kiện cho việc rèn luyện sức khỏe tim mạch.Việc tập gym hay tập bất cứ môn thể thao nào một cách đều đặn, thường xuyên sẽ giúp tăng cường trao đổi chất, sửa chữa các vi chấn thương do quá trình lao động nặng nhọc gây ra, tăng cường sức khỏe tim mạch và gia tăng khối cơ. Chính điều này giúp người lao động gia tăng sức bền, từ đó làm việc hiệu quả hơn, năng suất cao hơn trong khi vẫn đảm bảo được sức khỏe.Việc luyện tập thể dục có thể thực hiện ngay tại nơi làm việc giữa các giờ nghỉ hoặc tập gym một cách bài bản tại các phòng tập, dù là cách nào thì cũng đều mang lại những lợi ích nhất định. Việc đứng lên vươn vai, thả lỏng tay chân và thực hiện các bài tập thể dục đơn giản trong 5 – 10 phút giữa các giờ làm sẽ giúp người lao động có những thời gian vui vẻ, thoải mái, lưu thông tuần hoàn, chống suy giãn tĩnh mạch, giảm đau lưng.Trong khi đó, việc luyện tập thể thao, tập gym tại phòng tập sẽ mang lại nhiều lợi ích khác. Đây là môi trường thoải mái, không khí trong lành, dụng cụ tập luyện đầy đủ giúp mọi người có được tâm trạng thư giãn, vui vẻ khi luyện tập. Các bác sĩ khuyên rằng người lao động có thể lựa chọn nhiều hình thức luyện tập khác nhau tùy theo nhu cầu của mình. Những người muốn nâng cao sức bền để làm việc trong thời gian dài có thể tham gia đạp xe, chạy bộ, bơi lội,... Trong khi những người muốn cải thiện sức mạnh, tăng khối cơ thì nên lựa chọn tập gym, tập tạ,... 3. Người làm việc nặng nên luyện tập như thế nào ? Tùy vào tình trạng sức khỏe và khả năng mà người lao động có thể lựa chọn môn thể thao phù hợp với mình:Các môn như đi bộ, xe đạp...phù hợp với người không có các bệnh lý về tim mạch, xương khớp.Trường hợp người lao động có vấn đề xương khớp thì các môn thể thao dưới nước như đi bộ dưới nước, bơi lội hoặc thể dục dưới nước là lựa chọn hợp lý vì khi ở dưới nước giúp làm giảm rất nhiều gánh nặng cũng như áp lực lên các khớp của thể.Để rèn luyện cơ bắp và sự linh hoạt thì người lao động có thể lựa chọn các môn như: yoga hoặc tập thể hình nhẹ. Đây là các môn tập trung vào giúp các khớp linh hoạt và tập luyện các nhóm cơ tránh mất cơ, teo cơ.Người lao động nên luyện tập thể dục, tập gym khoảng một giờ trước khi làm việc không chỉ giúp tăng độ bền, tăng sự dẻo dai mà còn tạo ra sự thoải mái, hưng phấn để sẵn sàng bắt đầu cho một ngày làm việc.Như vậy, bài viết trên đã trả lời cho câu hỏi Người hàng ngày làm việc nặng có nên tập gym không ?. Không chỉ đối với những người ít vận động mà ngay cả những người hay làm việc nặng thì việc chọn một môn thể thao phù hợp và luyện tập thường xuyên cũng đều mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và tinh thần.
vinmec
1,448
Gen làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim Một công trình nghiên cứu mới đây cho thấy, có một loại gen đột biến do stress được gọi là gen gây phản ứng kích thích, được tìm thấy với số lượng đáng kể ở những bệnh nhân bị bệnh tim, làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột tử. Theo các nhà nghiên cứu thuộc Viện đại học Duke (Mỹ) cho biết, loại gen gây phản ứng kích thích này liên quan đến việc tăng sản sinh cortisol, một loại hormon gây stress, ảnh hưởng đến tim mạch, được tìm thấy khoảng 17% ở nam giới và 3% ở nữ giới bị bệnh tim. Phát hiện mới này của các nhà nghiên cứu thuộc Viện Duke có thể giải thích về cơ chế sinh học của bệnh tim và nguyên nhân gây tử vong sớm. Bệnh tim được xem là “sát thủ số 1” ở Mỹ. Nguyên nhân thường gặp nhất là hẹp mạch vành dẫn đến nhồi máu cơ tim. Khoảng 600.000 người tử vong mỗi năm do tim mạch ở Mỹ. TS. Brummett và cộng sự đã phân tích về gen trên 6.100 bệnh nhân da trắng trong đống dữ liệu của những bệnh nhân tim mạch được thông mạch vành ở Viện Duke. 2/3 bệnh nhân là nam giới. Những bệnh nhân có gen đột biến thì tần suất bị nhồi máu cơ tim cao nhất và tử vong trong thời gian theo dõi khoảng 6 năm.
medlatec
249
Viêm lộ tuyến độ 3 và cách khắc phục Viêm lộ tuyến độ 3 là mức độ nặng nhất của bệnh. Lúc này bệnh gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản, tâm lý và hạnh phúc của phụ nữ nên cần xử trí sớm. Viêm lộ tuyến cổ tử cung và viêm lộ tuyến độ 3 Các mức độ của viêm lộ tuyến cổ tử cung Viêm lộ tuyến là căn bệnh thường gặp ở chị em phụ nữ do thói quen vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, quan hệ tình dục không an toàn, nội tiết tố bị thay đổi. Bệnh là tình trạng vi khuẩn, vi rút, nấm, vi trùng… xâm nhập vào vùng lộ tuyến cổ tử cung gây ra tổn thương. Viêm lộ tuyến cổ tử cung được chia thành 3 giai đoạn tùy theo diện tích vùng lộ tuyến cổ tử cung bị tổn thương. Cụ thể: -Viêm lộ tuyến cấp độ 1: Diện tích vùng tổn thương <1/3 diện tích lộ tuyến. – Viêm lộ tuyến cấp độ 2: Diện tích vùng tổn thương>1/3 và < 1/2 diện tích lộ tuyến. – Viêm lộ tuyến cấp độ 3: Diện tích vùng tổn thương >1/2 diện tích lộ tuyến. Trong đó viêm lộ tuyến độ 3 là tình trạng bệnh nặng và gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe của chị em. Ảnh hưởng của viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 3 Viêm lộ tuyến độ 3 ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh sản của nhiều chị em Cản trở quá trình thụ thai: Viêm lộ tuyến độ 3 khiến các chất bài tiết ở cổ tử cung sẽ tăng nhiều hơn, cản trở tinh trùng gặp trứng làm ảnh hưởng đến quá trình thụ thai. Ảnh hưởng đến quá trình mang thai: Các vùng tổn thương vùng lộ tuyến cổ tử cung làm tăng nguy cơ sảy thai, sinh non và ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi. Gây ra những bệnh viêm nhiễm phụ khoa nguy hiểm khác như: viêm nội mạc tử cung, viêm buồng trứng, vòi trứng, ung thư cổ tử cung. Tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung:  Người bị viêm lộ tuyến tử cung độ 3 có khả năng mắc ung thư tử cung cao gấp 10 lần so với người bình thường. Khắc phục viêm lộ tuyến cổ tử cung Điều trị viêm cổ tử cung độ 3 cần thực hiện đốt laser và đốt điện Viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 3 có diện tích vùng viêm nhiễm lớn nên bệnh không thể xử trí chỉ bằng các loại thuốc đặt phụ khoa bởi thuốc không thể giúp khắc phục các tổn thương. Do đó, phương pháp điều trị hiệu quả đó là đốt điện, đốt laser nhằm loại bỏ tổn thương, kích thích lớp tế bào mới được phục hồi. Rút ngắn thời gian phục hồi. Ngoài thực hiện phương pháp loại bỏ bệnh phù hợp,  chị em cần thực hiện vệ sinh vùng kín sạch sẽ, quan hệ tình dục lành mạnh để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn khiến bệnh tái phát.
thucuc
511
Lượng kinh nguyệt thế nào là bệnh lý? Lượng kinh nguyệt trong mỗi lần hành kinh quá ít hay quá nhiều đều có thể là dấu hiệu của bệnh tật. Vậy, lương kinh nguyệt như thế nào là bệnh lý? Theo các bác sĩ sản khoa, không có một mẫu số chung nào về lượng kinh nguyệt của nữ giới. Nguyên nhân là do mỗi người một thể trạng. Lượng kinh nguyệt ở mỗi người khác nhau là do chu kỳ kinh nguyệt ngắn hay dài, cơ địa, điều kiện sức khỏe, chế độ ăn uống, lối sống của mỗi người. Lượng kinh nguyệt trong mỗi lần hành kinh quá ít hoặc quá nhiều đều có thể là dấu hiệu của bệnh tật. Theo các bác sĩ sản khoa, không có một mẫu số chung nào về lượng kinh nguyệt của nữ giới. Lượng kinh nguyệt thế nào là bệnh lý? Các bác sĩ khuyến cáo, chị em phụ nữ ngoài việc chú ý về chu kỳ kinh nguyệt có đều không, thời gian hành kinh dài hay ngắn, màu máu kinh, mùi kinh… cần đặc biệt lưu ý về số lượng kinh nguyệt nhiều hay ít trong mỗi lần hành kinh. Dưới đây là các lưu ý về số lượng kinh nguyệt, chị em phụ nữ nên nắm lòng: -Kinh nguyệt quá nhiều: Dấu hiệu nhận biết lượng kinh nguyệt quá nhiều gồm: Thời gian “đèn đỏ” dài quá 7 ngày; mỗi ngày lượng kinh ra nhiều, thấm ướt cả gói băng vệ sinh loại dày; lúc đi vệ sinh máu ra  không ngớt. Khi lượng kinh quá nhiều và kéo dài liên tục, chị em cần cảnh giác, đó có thể là do những rắc rối bên trong cơ quan sinh sản, như màng trong tử cung bong ra bất thường hoặc do các căn bệnh ở tử cung như u xơ tử cung, viêm nhiễm cổ tử cung, hoặc các bệnh về máu, tinh thần căng thẳng… gây nên. Khi lượng kinh quá nhiều và kéo dài liên tục, chị em cần cảnh giác, đó có thể là do những rắc rối bên trong cơ quan sinh sản… -Kinh nguyệt quá ít: Dấu hiệu nhận biết: Thời gian “đèn đỏ” dưới 3 ngày; lượng kinh nguyệt mỗi ngày không thấm hết một băng vệ sinh bình thường. Kinh nguyệt quá ít có thể là hậu quả của căng thẳng não bộ, suy nhược cơ thể… Đồng thời là dấu hiệu cảnh báo thiếu máu, bệnh gan, đái tháo đường, chế độ dinh dưỡng không tốt, rối loạn nội tiết, lao sinh dục, dính cổ tử cung… -Kinh nguyệt tháng nhiều tháng ít: Nếu thấy kinh nguyệt tháng nhiều tháng ít, nên nghĩ tới khả năng bị rối loạn tinh thần, áp lực căng thẳng hoặc do mắc bệnh phụ khoa, u xơ tử cung, viêm nhiễm tử cung, rối loạn chức năng gan… Nếu thấy kinh nguyệt tháng nhiều tháng ít, nên nghĩ tới khả năng bị rối loạn tinh thần, áp lực căng thẳng hoặc do mắc bệnh phụ khoa, u xơ tử cung, viêm nhiễm tử cung, rối loạn chức năng gan… Lời khuyên của các bác sĩ là khi thấy tình trạng kinh nguyệt bất thường, mệt mỏi trong ngày “đèn đỏ”, ảnh hưởng tới sinh hoạt và công việc, chị em cần đi khám chuyên khoa ngay. Khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/lần là cách chăm sóc và bảo vệ sức khỏe phụ khoa tốt nhất. …
thucuc
575
Nguyên nhân bạn cần điều trị tủy răng lại và quy trình 1. Tìm hiểu về điều trị tủy răng lại là gì? Đây là một quá trình y tế nhằm duy trì sự tồn tại của răng khi chúng bị tổn thương đến tủy và gặp nguy cơ nhiễm trùng. Quá trình này giúp bệnh nhân giữ lại răng của mình, kéo dài tuổi thọ của răng. Thậm chí đảm bảo rằng răng vẫn có thể hoạt động bình thường trong việc nhai thức ăn. Khi quá trình lấy tủy răng được thực hiện thành công, bệnh nhân sẽ không còn phải chịu đau đớn. Đồng thời không còn nhức nhối hoặc cảm giác ê buốt, nóng lạnh khi ăn uống nữa. Điều này là do tủy răng đã được loại bỏ và làm sạch hoàn toàn, từ đó loại bỏ mọi nguy cơ nhiễm trùng. Trẻ em là đối tượng dễ bị sâu răng và cần điều trị tủy sớm (minh họa). Thường thì, sau khi răng đã được lấy tủy một cách hiệu quả, chúng có thể tồn tại mà không gây ra bất kỳ vấn đề khó chịu nào. Việc thực hiện quá trình chữa tủy đòi hỏi kỹ thuật cao nên rất phức tạp. Thậm chí phải sử dụng nhiều thiết bị tiên tiến, bởi vì ống tủy răng rất nhỏ và nằm sâu bên trong. Tuy nhiên, nếu quá trình lấy tủy răng lần đầu không thành công, răng có thể đau lại. Khi điều này xảy ra, bạn sẽ cần phải thăm lại nha sĩ để tiến hành quá trình lấy tủy răng một lần nữa để khắc phục tình trạng này. 2. Nguyên nhân điều trị tủy răng lại là gì? Một số nguyên nhân khiến bạn phải điều trị tủy răng lại là: – Trong quá trình điều trị tủy, tủy không được loại bỏ hoàn toàn. – Ống tủy không được làm sạch kỹ càng. – Quá trình hàn tủy không đạt chuẩn. – Quá trình để vi khuẩn phát triển trong ống tủy trong thời gian dài, dịch viêm có thể lan rộng. Sau đó, nó tạo áp lực lên xương chóp chân răng, gây tiêu xương. Ống tủy không được làm sạch kỹ càng sẽ khiến vi khuẩn xâm nhập gây đau (minh họa). Chính những điều trên có thể dẫn đến những cơn đau ngay sau điều trị hoặc sau một thời gian. Khi xuất hiện đau đớn, thường đã quá muộn và buộc phải nhổ bỏ răng. Vì vậy, việc điều trị tủy lại trở nên cần thiết và càng sớm càng tốt, để tránh những biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra. Sau khi điều trị tủy, ngay cả khi không có triệu chứng đau đớn hoặc khó chịu, việc thăm khám định kỳ mỗi 6 tháng đến 1 năm vẫn là quan trọng để kiểm tra và xác định mọi vấn đề có thể phát sinh. 3. Dấu hiệu cảnh báo cần lấy tủy răng lại Các tín hiệu cho thấy răng cần phải lấy tủy lại có thể bao gồm: 3.1 Đau nhức sau quá trình lấy tủy Khi quá trình lấy tủy răng chưa hiệu quả, điều này có thể dẫn đến tình trạng nhiễm trùng trong răng. Kết quả là sau một khoảng thời gian ngắn điều trị tủy, bạn có thể bắt đầu đau nhức. Đau nhức nghiêm trọng hơn khi bạn ăn nhai và có thể tăng vào ban đêm, gây mất ngủ. Đây là những dấu hiệu phổ biến của việc lấy tủy răng chưa đúng cách. 3.2 Nốt mụn mủ trắng hoặc đỏ ở nướu răng Xuất hiện những nốt mụn mủ trắng hoặc đỏ ở phần gần nướu của răng. Thường thì mọi người có thể nhầm lẫn chúng với các vấn đề khác như nhiệt miệng. Tuy nhiên, thực tế là đó là những dấu hiệu của nhiễm trùng từ răng đã được lấy tủy. Những nốt mụn này thường xuất hiện và biến mất lặp đi lặp lại mà không gây đau. Mặc dù không đau, nhưng chúng là dấu hiệu của nhiễm trùng cần phải được thăm khám và điều trị sớm nhất có thể. 4. Quy trình 5 bước điều trị tủy răng lại Cách thực hiện quy trình lấy tủy răng lại (chữa tủy lại) như sau: Bước 1: Bắt đầu quá trình bằng việc thăm khám và thực hiện chụp X-Quang để đánh giá tình trạng tủy răng và xác định liệu răng đã được chữa tủy tốt hay chưa. Bước 2: Sau đó, bác sĩ sẽ tháo bỏ lớp trám hoặc phục hình cũ, để tiếp cận vùng tủy cần được chữa trị. Bước 3: Sử dụng các dụng cụ chuyên dụng, bác sĩ sẽ loại bỏ toàn bộ các chất trám và cặn bám trong ống tủy cũ, đồng thời thực hiện quá trình rửa sạch ống tủy. Trong quá trình này, các vấn đề tủy nếu còn sót lại từ lần điều trị trước sẽ được giải quyết, và nguyên nhân gây thất bại của lần điều trị trước đó sẽ được xem xét. Bước 4: Sau khi làm sạch ống tủy, bác sĩ sẽ đặt thuốc và tiếp tục theo dõi tình trạng nhiễm trùng trong ống tủy. Bước 5: Khi tình trạng nhiễm trùng răng đã được khắc phục và các ống tủy đã được làm sạch hoàn toàn, bác sĩ sẽ tiến hành trám bít lại răng. Trong suốt quá trình điều trị, bác sĩ sẽ thường xuyên chụp phim X-Quang để kiểm tra tình trạng tủy răng trước khi tiến hành trám bít lại. 5. Chữa tủy lại có đau hơn lúc chữa lần đầu không? Trước tiên, bác sĩ sẽ thực hiện một kiểm tra để đánh giá tình trạng đau của bạn. Nếu cần thiết, bác sĩ có thể gây tê để đảm bảo rằng bạn không thấy đau lúc lấy tủy. Để đảm bảo quá trình chữa trị diễn ra thuận lợi, bác sĩ cũng có thể kê toa thuốc để giảm đau. Từ đó tạo điều kiện thuận lợi trong việc ăn uống trong thời gian theo dõi tình trạng răng bị đau. Với sự tiến bộ của nha khoa và các thiết bị hiện đại, quá trình lấy tủy răng lại không còn là nỗi lo lớn như trước đây. Bác sĩ đang nói về phác đồ điều trị tủy răng cho bệnh nhân (minh họa). 6. Thời gian và chi phí khi chữa tủy lại Thời gian và chi phí lấy tủy răng lại có thể khác biệt so với lấy tủy ban đầu. Thông thường, quá trình lấy tủy ban đầu mất khoảng 1 tuần. Trong khi lấy tủy lại có thể kéo dài lâu hơn, có thể từ 2 tuần đến 1 tháng. Thậm chí còn lâu hơn nếu cần nhiều cuộc hẹn điều trị. Điều quan trọng là bạn nên sắp xếp thời gian hợp lý để tuân theo lịch hẹn của mình. Điều này cũng để đảm bảo quá trình điều trị diễn ra suôn sẻ. Về mặt chi phí, việc lấy tủy răng lại thường cao hơn so với lần lấy tủy ban đầu. Chi phí này thường dao động tùy thuộc vào vị trí của răng chữa tủy lại. Nó có thể lên đến gấp rưỡi hoặc gấp đôi so với lần lấy tủy ban đầu. Cụ thể điều trị tủy lại khoảng 500.000 đồng – 1.000.000 đồng. Mặc dù chi phí cao, nhưng giữ lại răng vẫn là ưu tiên hàng đầu trong quá trình điều trị. So với việc nhổ răng sau đó phải thực hiện các quá trình khác như cấy ghép răng hoặc sử dụng phương pháp thay thế, việc lấy tủy răng lại vẫn có lợi thế về chi phí và sự duy trì răng tự nhiên của bạn.
thucuc
1,313
Dấu hiệu sảy thai tự nhiên - mẹ cần biết! Được làm mẹ là một điều hạnh phúc của mỗi người phụ nữ. Tuy nhiên, sảy thai tự nhiên là điều không lường trước được. Cùng tham khảo nhé! 1. sảy thai tự nhiên là gì, có gây nguy hiểm đối với sức khỏe không? Sảy thai tự nhiên là tình trạng không còn thai trước tuần thứ 20 của thai kỳ. Trong y học cũng cho biết sảy thai hay còn được gọi là sẩy thai hoặc hư thai là cái chết hoàn toàn tự nhiên trước khi bước sang quá trình phát triển tiếp theo. Hiện nay, tỷ lệ người bị sảy thai không ngừng gia tăng, cụ thể chiếm khoảng 15% trong tổng số thai kỳ (số liệu thống kê bởi Hiệp hội thai sản). Sảy thai là vấn đề ngoài dự tính của các bác sĩ cũng như bản thân người mẹ. Sau sảy thai, người mẹ cũng như gia đình đều mang trong mình nỗi đau về tinh thần và lo sợ về sự ảnh hưởng tới sức khỏe sau sảy thai. Trong trường hợp chảy máu âm đạo này không gây nguy hiểm. Trường hợp 2 được gọi là sảy thai tự nhiên muộn - bất thường: Thai nhi đã phát triển hơn và di chuyển để làm tổ, nhưng vì nguyên nhân nào đó, thai nhi vỡ ra, máu sẽ bị tràn vào ổ bụng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người mẹ. Vì vậy, nhiều chuyên gia cho rằng, sảy thai khi thai nhi chưa phát triển hoàn toàn và vẫn còn quá nhỏ không gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe nếu thai phụ kịp thời đến gặp bác sĩ để kiểm tra. Tuy nhiên, sảy thai tự nhiên lại là cú sốc tâm lý trầm trọng mà thai phụ cần được người thân quan tâm nhiều hơn để tinh thần được nhanh chóng ổn định. 2. Dấu hiệu sảy thai theo tuần mà mẹ cần biết Từ tuần 1 đến tuần 6 Đây là giai đoạn, có thể nhiều phụ nữ chưa biết mình đã mang thai. Từ tuần 1 đến tuần 6, thai nhi vẫn đang ở trong quá trình hình thành phôi thai và đến tuần 6, thai nhi chỉ bằng hạt đậu xanh, có kích thước khoảng 4 - 7mm. Trong khoảng thời gian này, đa số thai phụ có các triệu chứng ốm nghén như buồn nôn, ngực căng tức, không muốn ăn,… Nhưng nếu thai phụ cảm thấy những biểu hiện đó không còn nữa và xuất hiện cơn đau bụng, cơ thể mệt mỏi thì nên lập tức đi khám để được các bác sĩ thăm khám, siêu âm và xét nghiệm (nếu cần) để xác định được nguyên nhân chính xác nhất. Từ tuần 6 đến tuần 12 Từ tuần 6 đến tuần 12, cơ thể thai nhi phát triển tương đối đầy đủ tất cả các bộ phận như mắt, mũi, miệng, chân, tay,… và bắt đầu có những phản xạ nhẹ nhàng như đạp và duỗi chân, tuy nhiên lúc này người mẹ chưa thể cảm nhận được. Thời điểm tuần 11, thai nhi đã đạt kích thước 41 - 51mm. Nếu thai phụ xuất hiện hiện tượng đau bụng dưới, chảy máu âm đạo và bị chuột rút thì có khả năng cao người mẹ đã bị sảy thai tự nhiên. Thông thường, chảy máu âm đạo và chuột rút là tình trạng phổ biến thường gặp ở cả 3 tháng đầu tiên của thai kỳ nhưng nếu lượng máu không ngừng tăng lên hơn cả mức khi bạn đến chu kỳ kinh nguyệt thì tức là hormone trong cơ thể đang có dấu hiệu suy giảm nghiêm trọng. Vì vậy, thai phụ cần đến gặp các bác sĩ chuyên khoa nhanh nhất có thể. Từ tuần 12 đến tuần 20 Thai nhi tuần 12 trở đi đã dần đạt đến bước hoàn thiện cuối cùng và người mẹ đã có thể cảm nhận được rõ hơn những cú đạp chân từ bé. Các giác quan của thai nhi cũng phát triển giúp bé nghe được giọng nói ấm áp từ mẹ và trọng lượng lúc này khoảng 241 gram. Đau bụng dữ dội kèm khó thở. Dịch âm đạo bất thường. Chuột rút. Chảy máu âm đạo. Đây là giai đoạn nhiều người lầm tưởng sắp vượt cạn, nhưng với nhiều tình huống khi thấy vỡ nước ối thậm chí chảy máu thì chưa hẳn là biểu hiện sắp sinh vì tử cung bấy giờ còn khá yếu. Vì thế, không thể ngoại trừ khả năng sảy thai. 3. Biện pháp giữ thai đơn giản nhất Trong những tháng đầu, thai nhi chưa có tổ chắc chắn nên để giảm thiểu rủi ro đáng tiếc xảy ra, trong đời sống hàng ngày, thai phụ cần có một chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học và hợp lý: Tránh căng thẳng, luôn giữ cho tinh thần được thoải mái, vui vẻ. Tinh thần có vai trò quan trọng nên thai phụ cần được người thân quan tâm, động viên, khích lệ, tránh gây áp lực hay lo sợ. Hoạt động hay làm việc cần nhẹ nhàng: Thai phụ không nên làm việc quá sức hay vác những vật nặng. Mọi cử động đi lại, đứng lên và ngồi xuống cần thận trọng hơn. Bổ sung đầy các chất dinh dưỡng quan trọng bao gồm: Protein, folic, canxi, vitamin và chất xơ. Ăn nhiều rau xanh, các loại quả tươi để ngăn ngừa chứng táo bón, không ăn các loại thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều dầu mỡ, hạn chế ăn các loại gia vị cay nóng, rượu, bia… Tránh quan hệ tình dục: Quan hệ tình dục có thể gây ra hiện tượng kích thích tử cung phải co bóp nên cần hạn chế tuyệt đối. Khám thai: Ngay từ khi biết cơ thể đã mang thai, thai phụ cần tới các phòng khám sản phụ khoa để thường xuyên theo dõi tình trạng phát triển của thai nhi. Trường hợp đã sảy thai, các bác sĩ sẽ hướng dẫn cho bạn các biện pháp để sức khỏe hồi phục sớm và chuẩn bị cho lần mang thai tiếp theo an toàn nhất.
medlatec
1,028
Chẩn đoán và điều trị viêm gan virus E Viêm gan virus E không dẫn đến bệnh lâu dài hoặc tổn thương gan như một số dạng viêm gan khác như viêm gan B, C hoặc D. Tuy nhiên, viêm gan E có thể gây nguy hiểm cho phụ nữ mang thai hoặc bất kỳ ai có hệ miễn dịch yếu, kể cả người già và người bị bệnh. 1.Viêm gan E là gì? Viêm gan E do siêu vi viêm gan E (HEV) gây ra. Nó có thể khiến gan của người bệnh sưng lên. Virus viêm gan E có ít nhất 4 loại khác nhau: kiểu gen 1, 2, 3 và 4. Kiểu gen 1 và 2 chỉ được tìm thấy ở người. Kiểu gen 3 và 4 lưu hành ở một số động vật ( lợn rừng và hươu) mà không gây ra bất kỳ bệnh nào và đôi khi lây nhiễm cho người.Virus được thải ra trong phân của người nhiễm bệnh và xâm nhập vào cơ thể người qua ruột. Nó được truyền chủ yếu qua nước uống bị ô nhiễm. Thông thường, nhiễm trùng là tự giới hạn và tự khỏi trong vòng 2 tuần - 6 tuần. Hầu hết những người bị viêm gan E sẽ đỡ hơn trong vòng vài tháng.Thông thường, viêm gan E không dẫn đến bệnh lâu dài hoặc tổn thương gan như một số dạng viêm gan khác nhưng viêm gan E có thể gây nguy hiểm cho phụ nữ mang thai hoặc bất kỳ ai có hệ miễn dịch yếu, kể cả người già và người bị bệnh.Bạn cũng có thể bị viêm gan E nếu ăn thịt chưa được nấu chín từ động vật bị nhiễm bệnh như lợn hoặc hươu.Viêm gan E được tìm thấy trên toàn thế giới, nhưng căn bệnh này phổ biến nhất ở Đông và Nam Á. Hiện nay có một loại vắc-xin để ngăn ngừa nhiễm virus viêm gan E đã được phát triển và được cấp phép tại Trung Quốc, nhưng chưa có sẵn ở các quốc gia khác. Virus viêm gan E khiến gan của người bệnh sưng lên Một số triệu chứng mà người bệnh có thể gặp phải khi nhiễm virus viêm gan E như:Sốt nhẹ. Cảm thấy rất mệt mỏiÍt đóiĐau bụng. Phân màu sáng. Phát ban da hoặc ngứaĐau khớp. Da hoặc mắt màu vàng. 2. Chẩn đoán viêm gan virus E Trước tiên để chẩn đoán viêm gan E, bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử bệnh và các triệu chứng chi tiết của người bệnh. Người bệnh cần kể nói rõ về các chuyến du lịch gần đây nhất, bởi bác sĩ có thể nghĩ rằng người bệnh đã tiếp xúc với nguồn nước bị ô nhiễm.Bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm máu hoặc xét nghiệm phân để có kết quả chẩn đoán viêm gan E chính xác.Các trường hợp viêm gan E không được phân biệt lâm sàng với các loại viêm gan siêu vi cấp tính khác.Chẩn đoán xác định nhiễm viêm gan E thường dựa trên việc phát hiện các kháng thể Ig. M cụ thể đối với virus trong máu của một người. Các xét nghiệm bổ sung bao gồm phản ứng chuỗi polymerase phiên mã ngược (RT-PCR) để phát hiện RNA virus viêm gan E trong máu và phân. Chẩn đoán xác định nhiễm viêm gan E giúp sớm tìm ra nguyên nhân và phương pháp điều trị bệnh 3. Điều trị viêm gan virus E Không có phương pháp điều trị cụ thể nào có khả năng thay đổi tiến trình viêm gan cấp tính E. Trong hầu hết các trường hợp, viêm gan E sẽ tự khỏi sau khoảng 4 tuần - 6 tuần nên thường không cần nhập viện. Các biện pháp dưới đây có thể làm giảm các triệu chứng của bệnh như:Nghỉ ngơiĂn đồ ăn có lợi cho sức khỏe. Uống nhiều nước. Tránh uống rượu. Thông báo với bác sĩ trước khi người bệnh dùng bất kỳ loại thuốc nào có thể gây hại cho gan, chẳng hạn như acetaminophen.Nếu người bệnh đang có thai, bác sĩ có thể yêu cầu nhập viện để theo dõi. Trong trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân có thể dùng thuốc để chống lại nhiễm trùng.Phòng ngừa là phương pháp hiệu quả nhất chống lại căn bệnh này. Một số biện pháp dưới đây giúp ngăn ngừa việc nhiễm virus viêm gan E:Duy trì các biện pháp vệ sinh. Tránh tiêu thụ nước và nước đá không rõ nguồn gốc. Không ăn tiết canh, thịt chưa được nấu chín, thịt hươu, sò sống. Rửa tay bằng xà phòng sau khi sử dụng phòng tắm, thay tã và trước khi bạn chuẩn bị hoặc ăn thức ăn. Nguồn: webmd.com & who.int
vinmec
795
Công dụng thuốc Meseca Fort Meseca Fort là thuốc gì?Thuốc Meseca Fort được bào chế ở dạng hỗn hợp xịt, có chứa hai thành phần chính là Meseca Fort và Fluticasone propionate. Đây là thuốc thường được sử dụng trong phòng và điều trị viêm mũi dị ứng. 1. Công dụng của thuốc Meseca Fort Thuốc Meseca Fort được dùng trong phòng và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm. Đồng thời, giúp hỗ trợ kiểm soát và làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng ở người lớn, trẻ nhỏ từ 6 tuổi trở lên.Thuốc Meseca Fort không được phép kê đơn cho những người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần của thuốc. 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Meseca Fort Để đạt được hiệu quả điều trị đầy đủ, người dùng cần sử dụng thuốc đều đặn, thường xuyên. Thuốc sẽ thường phát huy tác dụng mạnh nhất sau khoảng 3 đến 4 ngày điều trị và không thể hiệu quả ngay tức thì.2.1. Liều dùng đối với từng đối tượng điều trịĐối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Ngày xịt 1 lần, mỗi lần xịt 2 liều vào từng bên mũi. Thời điểm thích hợp nhất để xịt thuốc nên là vào buổi sáng. Trong một số trường hợp cần thiết có thể xịt ngày 2 lần, mỗi lần xịt 2 liều vào từng bên mũi. Liều tối đa mỗi ngày không được quá 4 liều cho mỗi bên mũi.Đối với trẻ em từ 4 đến 12 tuổi: Ngày xịt 1 lần, mỗi lần xịt 1 liều vào từng bên mũi. Thời điểm thích hợp nhất để xịt thuốc nên là vào buổi sáng. Trong một số trường hợp cần thiết có thể xịt ngày 2 lần, mỗi lần xịt 1 liều vào từng bên mũi. Liều tối đa mỗi ngày không được quá 2 liều cho mỗi bên mũi.2.2. Cách dùng. Người dùng cần bơm thuốc vào trong ống trước khi sử dụng ống xịt Meseca ở lần đầu tiên. Sau khi đã bơm thuốc, người dùng lắc nhẹ chai và xịt trước vào không khí cho đến khi xuất hiện phun sương đồng nhất. Sau 24h mới sử dụng liều dùng tiếp theo thì ống thuốc phải được bơm lại và chỉ cần xịt 1 lần trước vào không khí là được.Các bước thực hiện xịt thuốc cụ thể:Bước 1: Hỉ mũi thật sạch sau đó lắc đều ống thuốc;Bước 2: Mở nắp bảo vệ của ống thuốc. Bước 3: Cầm ống thuốc theo hướng thẳng hướng lên. Bước 4: Sau đó, giữ có đầu thẳng đứng, rồi đặt đầu xịt của ống thuốc vào lỗ mũi và ấn theo liều chỉ định. Một lần xịt tương đương với 1 liều;Bước 5: Sau khi đã xịt đủ liều ở cả 2 bên lỗ mũi thì lau sạch đầu xịt rồi đậy nắp bảo vệ lại.Để đảm bảo vệ sinh, người dùng nên thường xuyên rửa sạch phần đầu xịt. Đầu tiên, mở nắp bảo vệ rồi tháo bộ phần đầu xịt bằng nhựa ra. Đem phần được tháo này rửa sạch trong nước ấm rồi để khô hoàn toàn dưới nhiệt độ phòng. Sau khi đã khô thì lắp lại vào ống rồi đậy nắp bảo vệ. 3. Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Tại các thí nghiệm lâm sàng đã cho thấy, một số bệnh nhân khi điều trị với Meseca Fort sẽ gặp tình trạng buồn ngủ. Chính vì vậy, cần lưu ý khi sử dụng xịt mũi Meseca Fort khi phải lái xe, các công việc về vận hành máy móc hoặc các hoạt động yêu cầu sự tỉnh táo về tinh thần;Tránh sử dụng Meseca Fort với các loại đồ uống có cồn hoặc những loại thuốc ức chế hệ thần kinh như: thuốc cảm lạnh, dị ứng, an thần, thuốc giảm đau có chất gây mê, thuốc điều trị các loại bệnh về thần kinh.... bởi nó có thể giảm đi sự tỉnh táo và khả năng hoạt động của hệ thần kinh;Đối với trẻ em khi sử dụng đồng thời thuốc Meseca Fort với thuốc kháng histamin sẽ có nguy cơ dẫn đến những tác hại nghiêm trọng;Khi bệnh nhân điều trị bằng hỗn hợp dịch thuốc sẽ có nguy cơ chảy máu cam thường xuyên hơn so với việc điều trị bằng giả dược.Một số trường hợp dùng các chế phẩm dạng xịt có chứa corticosteroid sẽ gặp phải tình trạng loét mũi và thủng vách ngăn mũi. Tuy nhiên khi dùng hỗn hợp dịch có chứa azelastine hydrochloride và fluticasone propionate thì lại không gặp phải các tình trạng trên;Khi sử dụng Meseca Fort trong một thời gian, một số trường hợp bị nhiễm Candida albicans tại mũi và họng. Nếu bạn cần phải sử dụng thuốc Meseca Fort trong thời gian dài thì cần đến kiểm tra vùng mũi và họng thường xuyên, tránh việc bị nhiễm Candida albicans;Một số trường hợp sử dụng thuốc dẫn đến sự phát triển của bệnh tăng nhãn áp hoặc đục thủy tinh thể. Chính vì vậy, cần theo dõi chặt chẽ, đặc biệt nếu thấy sự thay đổi tầm nhìn hoặc có tiền sử về các bệnh trên;Cần đề phòng cẩn thận khi sử dụng thuốc cho người nhiễm lao thể ẩn hoặc thể hoạt động ở đường hô hấp;Không áp dụng điều trị thuốc đối với các trường hợp bị nhiễm trùng nấm hoặc vi khuẩn tại chỗ hoặc toàn thân; nhiễm virus hoặc ký sinh trùng toàn thân, nhiễm herpes simplex mắt bởi nó sẽ có nguy làm các bệnh nhiễm trùng này trở nên tệ hơn;Tình trạng tăng năng vỏ thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xuất hiện khi người dùng sử dụng thuốc ở mức liều cao hơn so với khuyến cáo. Nếu gặp phải trường hợp này cần giảm liều lượng thuốc từ từ;Việc thay thế một corticosteroid toàn thân bằng một corticosteroid tại chỗ có thể kèm. Vì có chứa benzalkonium clorid nên thuốc Meseca Fort có thể sẽ gây kích ứng niêm mạc mũi và co thắt phế quản. 4. Một số tác dụng phụ thuốc Meseca Fort Tác dụng phụ thường gặp: Bị rối loạn hệ thần kinh, nhức đầu, mùi vị gây khó chịu, chảy máu cam;Trường hợp ít gặp: Đau nhức, ngứa rát, khó chịu ở mũi, bị khô mũi và khô rát họng;Trường hợp hiếm và rất hiếm gặp: Sốc phản vệ, phù mặt hoặc lưỡi, phát ban, co thắt phế quản, chóng mặt, bị tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, rối loạn hô hấp, đau thắt lồng ngực, mệt mỏi, kiệt sức.Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Meseca Fort đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Meseca Fort vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Do vậy, khi có biểu hiện những triệu chứng bất thường, người bệnh cần thông báo với bác sĩ ngay.
vinmec
1,188
Hay thèm ngọt, có phải do cơ thể thiếu chất gì? Có nhiều loại đồ ngọt mà bạn thường nghĩ tới mỗi khi cảm thấy thèm. Tùy vào loại thực phẩm, thèm ăn ngọt có thể là dấu hiệu cho biết cơ thể bạn đang bị thiếu hụt khoáng chất dinh dưỡng. 1. Thiếu canxi, magie gây thèm đồ ngọt Nếu đang cảm thấy thèm đồ ngọt như nước ngọt có gas, có thể là bạn đang bị thiếu canxi và magie, khiến cơ thể mệt mỏi và không tỉnh táo. Thành phần chính của nước ngọt là caffeine, vì vậy, nó có thể giúp bạn tỉnh táo hơn, nhưng cũng là chất gây nghiện. Tuy nhiên, việc tiêu thụ nước ngọt không giúp bạn bổ sung 2 khoáng chất này, ngược lại còn khiến cơ thể thiếu hụt canxi và magie hơn.Ngoài nước ngọt có gas, nếu bạn thèm một thanh chocolate thì có thể cơ thể đang bị thiếu magie. Hay lo lắng, căng thẳng, thậm chí có thể trầm cảm là những biểu hiện của việc thiếu hụt magie.Vì vậy, để tỉnh táo hơn và giảm cảm giác thèm đồ ngọt, bạn có thể ăn chocolate. Đã có nghiên cứu chứng minh rằng, nếu mỗi ngày ăn khoảng từ 100g - 400g chocolate đen có thể cải thiện tình trạng trầm cảm. Nhưng cần lưu ý rằng đó phải là chocolate đen, không phải chocolate sữa thường được bày bán trong siêu thị. 2. Thiếu crom khiến cơ thể không đủ năng lượng để hoạt động Khi cơ thể thiếu crom sẽ ảnh hưởng đến sự cân bằng đường huyết, khiến bạn cảm thấy không đủ năng lượng để hoạt động. Khi đó, bạn sẽ cảm thấy thèm đồ ngọt.Trong cơ thể, crom và insulin đóng vai trò cân bằng đường huyết, kiểm soát cân nặng và giúp ăn ngon miệng. Hạ đường huyết hay rối loạn đường huyết do thiếu crom sẽ thôi thúc cơ thể tìm đến đồ ngọt.Tuy nhiên, để tránh việc tiêu thụ quá nhiều đồ ngọt gây tăng cân, tiểu đường, bạn không nên ăn bánh kẹo. Thay vào đó, nên bổ sung bằng các loại thực phẩm như ngũ cốc, trứng, hải sản như hàu, các loại trái cây tươi và khô như dưa hào, cherry, nho, ... Khi cơ thể thiếu crom có thể khiến bạn cảm thấy thèm ăn ngọt 3. Thiếu vitamin B gây thèm ăn ngọt Thèm ăn ngọt khi tâm trạng căng thẳng, ủ rũ, buồn rầu cũng có thể là do cơ thể bạn đang thiếu vitamin nhóm B nghiêm trọng. Các loại vitamin B bao gồm B1 (thiamin), B2 (riboflavin), B3 (niacin), B5 (pantothenic acid) là những vitamin tham gia vào quá trình tạo ra năng lượng.Khi não bộ không nhận đủ năng lượng để hoạt động, tinh thần bị áp lực, sẽ khiến cơ thể tìm đến đồ ăn ngọt để cải thiện tình trạng này. Ngoài ra, bạn cũng có xu hướng ăn chất béo nhiều hơn. Do đó, sau giai đoạn áp lực, bạn có xu hướng bị tăng cân. Để tránh tình trạng này, thay vì tiêu thụ đồ ngọt, hãy bổ sung các loại thực phẩm như đậu nành, đậu phộng, dầu cá và uống nhiều nước cam hơn.Nếu thường xuyên nghĩ đến thức ăn ngọt, thèm đồ ngọt kèm với các biểu hiện như mệt mỏi, hay lo lắng, căng thẳng, không tỉnh táo, ... có thể là bạn đang thiếu một số khoáng chất quan trọng như canxi, magie, crom, vitamin nhóm B. Vì vậy, việc thăm khám để bổ sung vi chất dinh dưỡng là rất cần thiết.
vinmec
604
Bệnh viêm lợi khám và điều trị hiệu quả 1. Bệnh viêm lợi là gì? Viêm lợi là bệnh răng miệng thường gặp cần điều trị sớm tránh gây biến chứng nguy hại cho sức khỏe. Lợi bình thường săn chắc, có màu hồng nhạt. Lợi thường chuyển màu sắc khi ảnh hưởng bởi vi khuẩn viêm nhiễm bên ngoài. Bệnh viêm lợi (hay viêm nướu) là bệnh do mảng bám trên răng làm kích ứng gây mẩn đỏ dẫn đến sưng nướu. Bệnh viêm lợi rất dễ dàng phát hiện và điều trị nhưng chúng ta thường hay bỏ qua và để “tự nó khỏi”. Nếu không được chữa trị và người bệnh tiếp tục để lợi bị tổn thương, bệnh có thể chuyển sang giai đoạn chảy máu lợi, nặng hơn thì bị rụng răng. 2. Viêm lợi cục bộ Đây là giai đoạn không gây nhiều đau đớn cho người bệnh. Lợi sưng đỏ, phồng lên và có thể chảy máu khi có tác động, nhất là lúc, đánh răng. Giai đoạn này bệnh chưa ảnh hưởng đến chân răng và các tổ chức quanh răng. Người bị viêm lợi cục bộ rất dễ để được chữa trị nhưng cũng dễ tái phát. 3. Viêm cận răng Khi lợi đã bị viêm mà không chữa trị và chăm sóc răng miệng đúng cách, lớp lợi bên trong cùng với xương hàm bị đẩy lùi ra phía sau, tạo thành những lỗ hổng quanh răng. Những khoảng trống nhỏ giữa răng và lợi là nơi tích tụ các mảnh vụn thức ăn bị giắt vào và có thể gây nhiễm khuẩn. Khi cao răng tích tụ ngày càng nhiều dưới vòm lợi, hệ thống miễn dịch của cơ thể lại càng phải gắng sức chiến đấu chống lại vi khuẩn. Và các độc tố kháng vi khuẩn và các chất enzym trong cơ thể được sản sinh ra sẽ dần phá hủy hàm và các mô liên kết (những mô này có tác dụng định vị, giữ cho răng chắc). Lợi bị viêm sưng đỏ, chảy máu gây đau nhức, sưng má, răng miệng có mùi hôi khó chịu. Lâu ngày, lợi sẽ bị tụt xuống làm chân răng lộ ra, gây mất thẩm mỹ. Bệnh càng nghiêm trọng, những lỗ hổng này càng sâu, lợi và xương hàm bị phá hủy càng nặng, răng không còn chỗ bám nữa sẽ trở nên lỏng lẻo và cuối cùng rụng ra. 4. Triệu chứng của bệnh viêm lợi Bệnh viêm lợi “hoành hành” gây đau nhức, phiền toái cho người bệnh. Triệu chứng viêm lợi dễ theo dõi và phát hiện. Người bị viêm lợi sẽ có dấu hiệu trực tiếp có thể thấy được từ bên ngoài và cảm nhận được từ bên trong. Những triệu chứng thường gặp của bệnh viêm lợi như: –  Đau ở khoang miệng, chỗ lợi sưng. –  Miệng hôi. –  Chải răng thấy buốt, có máu xuất hiện khi đánh răng. –  Lợi sưng hoặc có màu hồng tím, nhú lợi tròn. –  Trường hợp nặng có thể bị lở loét, mưng mủ. –  Có cao răng, mảng bám răng. 5. Biến chứng của bệnh viêm lợi Nếu không điều trị, viêm lợi có thể dẫn tới nhiều bệnh lý nguy hiểm khác làm ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của con người. –  Viêm lợi trong thời gian dài gây ra bệnh viêm nướu răng, lan đến các mô cơ và xương, có thể gây mất răng. –  Làm tăng nguy cơ đột quỵ, đau tim, viêm phổi. –  Phụ nữ mang thai có nhiều khả năng sinh non. –  Trẻ sơ sinh có mẹ bị viêm lợi thường có cân nặng lúc ra đời thấp hơn những đứa trẻ có mẹ với răng lợi khỏe mạnh. 6. Cách điều trị và phòng tránh viêm lợi Chải răng đúng cách để không gây tổn thương cho lợi hạn chế bệnh viêm lợi. Điều trị và phòng tránh viêm lợi tốt nhất chính là việc chăm sóc sức khỏe răng miệng thường ngày. Điều này phụ thuộc rất nhiều vào người bệnh. Để có răng lợi chắc khỏe, tự tin trong sinh hoạt hằng ngày, người bệnh cần chú ý: –  Thường xuyên làm sạch răng theo lịch trình được các nha sĩ khuyến cáo. –  Chải răng đúng cách và thay bàn chải sau 3-4 tháng một lần. –  Đánh răng tối thiểu hai lần một ngày, thời điểm tốt nhất là sau mỗi bữa ăn. –  Sử dụng chỉ nha khoa, lấy cao răng định kỳ để loại bỏ mảng bám và làm sạch răng. –  Hạn chế dùng tăm để tránh chảy máu lợi, hỏng men răng. –  Sử dụng nước súc miệng diệt khuẩn, –  Nên tới nha sĩ để kiểm tra răng miệng định kỳ. Người bệnh viêm lợi cần đến bệnh viện uy tín để được các nha sĩ thăm khám và tư vấn điều trị hiệu quả.
thucuc
816
Khám phụ khoa có cần xét nghiệm máu không? Với những chị em đã từng đi khám phụ khoa có thể sẽ nắm rõ quy trình và các lưu ý cần thiết. Tuy nhiên với những người khám lần đầu tiên sẽ không khỏi bỡ ngỡ, tò mò. Trong đó, khám phụ khoa có cần xét nghiệm máu không là một trong những vấn đề rất được quan tâm. 1. Tìm hiểu khám phụ khoa là khám gì Trước khi trả lời câu hỏi khám phụ khoa có cần xét nghiệm máu không chúng ta cần tìm hiểu khám phụ khoa là gì? Khám phụ khoa là kiểm tra hệ thống cơ quan sinh dục của người phụ nữ như: âm hộ, âm đạo, cổ tử cung, tử cung, buồng trứng,... Từ đó xác định xem người đó có tác nhân hoặc mầm bệnh gây viêm nhiễm ở các bộ phận sinh sản hoặc mắc các bệnh lý phụ khoa nào không. Theo thống kê của Bộ Y tế Việt Nam, tỷ lệ chị em phụ nữ đã từng ít nhất một lần mắc các bệnh liên quan đến phụ khoa chiếm hơn 90%. Đây được xem là con số đáng báo động với các chị em. Vì vậy bạn cần chủ động đi khám phụ khoa định kỳ để được bác sĩ kiểm tra và tư vấn, đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nếu có bệnh. Tuy nhiên do tâm lý chủ quan cùng cảm giác e ngại khiến rất nhiều chị em phụ nữ không coi trọng việc đi khám phụ khoa định kỳ. Đây được xem là nguyên nhân chủ yếu khiến cho bệnh phụ khoa ngày càng gia tăng. Vì vậy điều đầu tiên bạn cần loại bỏ tâm lý lo sợ và e ngại khi đi khám phụ khoa. Để làm được điều đó thì bạn cần nắm rõ quy trình khám phụ khoa gồm những gì, khám phụ khoa có cần xét nghiệm máu không để có được sự chuẩn bị tốt nhất cho buổi thăm khám diễn ra suôn sẻ. 2. Khám phụ khoa có cần xét nghiệm máu không? Khám phụ khoa có cần xét nghiệm máu không là điều mà nhiều chị em thắc mắc, đặc biệt là những người đi khám lần đầu tiên. Xét nghiệm máu hay còn gọi với tên khác là xét nghiệm huyết học. Xét nghiệm này thực hiện bằng cách lấy mẫu máu của người bệnh để đo các loại tế bào máu và hàm lượng nhất định trong máu. Thông qua kết quả bác sĩ có thể tìm thấy các dấu hiệu hoặc tác nhân gây bệnh. Đồng thời xét nghiệm còn giúp kiểm tra các kháng thể và dấu hiệu của khối u để từ đó đánh giá hiệu quả phương pháp điều trị. Nhiều bệnh lý khác nhau trong cơ thể có thể được phát hiện thông qua xét nghiệm máu như như kiểm tra chức năng gan thận, bệnh lý về máu, các bệnh về đường huyết, rối loạn mỡ máu, bệnh liên quan đến hoạt động của enzym,... Còn trong khám phụ khoa, thông thường bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm như xét nghiệm tế bào, xét nghiệm nội tiết tố, xét nghiệm dịch âm đạo,... Vì vậy khi hỏi khám phụ khoa có cần xét nghiệm máu không thì câu trả lời còn tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân và không phải trường hợp nào bác sĩ cũng chỉ định xét nghiệm máu. Đối với một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định thực hiện xét nghiệm máu như: xét nghiệm máu trong các bệnh lý viêm phần phụ cấp tính (TPT máu, CRP... ), xét nghiệm máu trong sàng lọc ung thư sớm ở buồng trứng - phần phụ,... 3. Nên đi khám phụ khoa vào thời điểm nào Bên cạnh vấn đề khám phụ khoa có cần xét nghiệm máu không, chị em cũng cần quan tâm đến thời điểm tốt nhất để đi khám. Câu hỏi này sẽ rất khó để có đáp án chính xác vì khám phụ khoa tốt nhất khi nó mang lại ý nghĩa thiết thực. Tuy nhiên bạn cũng có thể lưu ý đi khám phụ khoa ở một số thời điểm như: Khám phụ khoa trước khi lập gia đình Khi lập gia đình bạn nên đi khám phụ khoa để phát hiện xem mình có bị viêm nhiễm hay không. Ngoài ra khám vào thời điểm này còn giúp kiểm tra các bộ phận, cơ quan sinh sản như như buồng trứng, tử cung,... Nhờ vào đó biết được chức năng sinh sản của mình có tốt không và có hướng điều trị nếu cần thiết. Việc đảm bảo sức khỏe sinh sản vùng kín giúp chị em tránh được bệnh viêm nhiễm và là tiền đề cho cuộc sống hôn nhân hạnh phúc. Khám phụ khoa trước khi có thai Trước khi có thai bạn nên đi khám phụ khoa để kiểm tra sức khỏe sinh sản của mình có ổn hay không. Một số căn bệnh phụ khoa như nấm, viêm âm đạo, sùi mào gà,... là tình trạng phụ nữ rất dễ gặp phải. Khi đi khám phụ khoa trước khi có thai giúp bạn tầm soát và hạn chế nguy cơ mắc bệnh. Nhờ vào đó khi có thai em bé sẽ tránh được những nguy hiểm do có mẹ mắc bệnh gây ra. Khám phụ khoa cho bà bầu Nhiều mẹ bầu băn khoăn lo lắng không biết khi mang thai có nên đi khám phụ khoa hay không, và khám có ảnh hưởng đến thai nhi không. Tuy nhiên theo các chuyên gia sản phụ, trong thời gian mang thai nội tiết của người mẹ sẽ thay đổi rất nhiều. Vì thế khả năng mắc các bệnh về phụ khoa rất cao. Nếu không được phát hiện sớm còn có thể khiến mẹ bầu khó sinh thường hơn. Vì vậy phụ nữ mang thai cũng cần đi khám phụ khoa ra nếu nhận thấy vùng kín có những dấu hiệu bất thường. Khám phụ khoa sau sinh Theo các bác sĩ khám phụ khoa sau sinh là điều cần thiết và khuyến cáo các chị em nên tuân thủ. Việc khám phụ khoa sau sinh sẽ giúp các mẹ bỉm sữa phát hiện sớm các bệnh nguy hiểm đến tính mạng và có cách điều trị kịp thời. Một số bệnh nguy hiểm mà phụ nữ sau sinh thường mắc phải như: sa tử cung, sản mòn, sản dịch, nhiễm khuẩn hậu sản và băng huyết,... Ngoài những thời điểm kể trên, chị em có thể đi khám phụ khoa định kỳ giúp tầm soát được nguy cơ mắc bệnh và được hướng dẫn chăm sóc sức khỏe sinh sản một cách tốt nhất.
medlatec
1,114
Vì sao cần phải khám tiền sản cho bà bầu? 1. Khám tiền sản là gì? Khám tiền sản hay khám trước khi mang thai là việc thực hiện khám sức khỏe trước khi phụ nữ mang bầu nhằm mục đích kiểm tra những vấn đề bất thường của cơ thể có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe mẹ và bé trong quá trình thai nghén. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng có tới hơn 4000 dấu hiệu bất thường của thai nhi và cả trẻ sơ sinh có thể gặp mà nguyên nhân chủ yếu là do các yếu tố di truyền, môi trường, một số bệnh lý của bố mẹ hoặc một số trường hợp không rõ nguyên nhân. Khám tiền sản nhằm kiểm tra những vấn đề bất thường của cơ thể có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe mẹ và bé trong quá trình thai nghén Sau khi thăm khám, bác sĩ sẽ dựa vào kết quả để đưa ra những lời khuyên phù hợp cho các cặp vợ chồng. Đồng thời, bác sĩ sẽ giải đáp cho bạn mọi thắc mắc về chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt cho mẹ bầu, một số loại thuốc nên dùng và những việc cần chuẩn bị trước khi mang bầu. 2. Bạn cần chuẩn bị những gì trước khi khám tiền sản Chuẩn bị cho quá trình mang thai không còn đơn giản, có rất nhiều việc các cặp đôi cần chuẩn bị. Đặc biệt khám tiền sản là việc không thể bỏ qua mà bất cứ chị em nào có dự định mang bầu đều cần phải lưu ý. Sau đây là một số việc chị em cần chuẩn bị trước khi đi khám tiền sản: – Tâm lý được thoải mái Các cặp đôi nên coi đây là việc cần làm trước khi mang thai, không nên quá căng thẳng. Bởi khi căng thẳng quá mức, tim bạn sẽ đập nhanh hơn, các mạch máu có lại và làm tăng huyết áp. Điều này có thể gây ảnh hưởng đến kết quả thăm khám. – Những giấy tờ liên quan đến sức khỏe của bạn Trước khi đi khám tiền sản, các cặp đôi cần chuẩn bị các giấy tờ như: + Giấy tờ chứng minh bạn đã tiêm chủng những bệnh lý gì. + Kết quả khám sức khỏe gần nhất nếu có. + Thông tin về các bệnh lý di truyền (bố mẹ, anh chị em ruột trong gia đình). – Lịch sử mang thai của người nữ nếu có,… Ngoài ra, bạn nên chuẩn bị trước một số câu hỏi nếu có thắc mắc về vấn đề khám tiền sản để được bác sĩ giải đáp. 3. Khám tiền sản là làm những gì? Các cặp vợ chồng trước khi đi khám tiền sản đều có câu hỏi và không biết việc thăm khám này gồm các bước nào và để làm gì. Sau đây là các bước được thực hiện trong mỗi buổi khám tiền sản: 3.1. Khám tổng quát – khám tiền sản cho bà bầu Đây là bước đầu tiên và quan trọng khi khám tiền sản. Bác sĩ sẽ kiểm tra tổng quát sức khỏe của bạn và các chỉ số chiều cao, cân nặng, BMI, nhịp tim, huyết áp, tuyến vú, tuyến giáp, vùng tử cung, vùng bụng,… để phục vụ cho các bước thăm khám sau đó. Bạn nên tiêm phòng trước khi mang bầu khoảng 1 tháng Ở bước tiếp theo, bác sĩ thăm khám sẽ hỏi chi tiết các vấn đề về kinh nguyệt của bạn. Từ đó xác định chu kỳ, tính ngày rụng trứng để tư vấn thời gian quan hệ để nhanh có thai. Kiểm tra lịch sử tiêm phòng, nếu bạn vẫn chưa tiêm phòng các bệnh sởi, ho gà, thủy đậu, bạch hầu, lao, uốn ván,… thì lời khuyên dành cho bạn là nên tiêm phòng trước khi mang bầu khoảng 1 tháng. 3.2. Thực hiện các xét nghiệm sàng lọc – khám tiền sản cho bà bầu Đến bước này, bạn sẽ làm xét nghiệm các bệnh truyền nhiễm như HIV, Rubella, giang mai, viêm gan B,… 3.3. Các bệnh có thể di truyền cho thai nhi Trường hợp người thân trong gia đình bạn đã hoặc đang mắc phải các bệnh di truyền, bạn cần tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ để có thể xác định được tỷ lệ khả năng thai nhi bị dị tật. Các trường hợp có thể gây dị tật cho thai nhi bao gồm: – Chị em đã từng bị sảy thai, lưu thai. – Một số vấn đề về tâm thần: Trí não chậm phát triển, tâm thần phân liệt,… – Những bệnh về đường huyết: Tiểu đường, cao huyết áp,… – Những bệnh di truyền: máu khó đông, thalassemia, u xơ thần kinh loại 1,… – Các bệnh dị tật bẩm sinh: Hở hàm ếch,… – Một số vấn đề về tâm sinh lý: Trầm cảm, tự kỷ,… – Thị lực suy giảm, khả năng nghe bẩm sinh kém,… Bên cạnh đó, phụ nữ ngoài 30 tuổi cũng cần đặc biệt lưu ý trước khi mang thai. Họ cần được bác sĩ tư vấn và đưa ra lời khuyên tốt nhất trước khi mang thai. 4. Một số lưu ý trước khi đi khám tiền sản – Trước khi thực hiện xét nghiệm máu và nước tiểu, chị em phải nhịn ăn tối thiểu trước 8 giờ, nên uống nhiều nước lọc và cố gắng nhịn tiểu trước khi làm xét nghiệm. – Nên tạm dừng sử dụng thuốc trước ngày lấy máu. Nếu bạn đang dùng thuốc chữa bệnh lý về huyết áp thì không cần lưu ý đến vấn đề này. – Không đeo trang sức nếu đo điện tâm đồ và chụp X – quang. – Nên đi khám trước hoặc sau kỳ kinh nguyệt 5 ngày nhằm giúp quá trình xét nghiệm nước tiểu, soi tươi dịch âm đạo được chính xác nhất. Hiện nay, vẫn còn nhiều chị em phụ nữ chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc khám tiền sản. Họ chủ quan với việc kiểm tra sức khỏe phụ khoa định kỳ và trước khi mang thai. Khám sức khỏe trước khi mang bầu là hành trang cần thiết để chuẩn bị cho thai kỳ khỏe mạnh, hạn chế mọi âu lo và có thể tự tin khi làm mẹ.
thucuc
1,083
Sưng ngón chân cái, người phụ nữ đi khám phát hiện tình trạng thường gặp ở 23% người trưởng thành Sưng đau ngón chân cái không rõ nguyên nhân, đi khám cô gái phát hiện bị biến dạng ngón chân 6 tháng nay, bệnh nhân V. T. H 30 tuổi, Cầu Giấy, Hà Nội, có biểu hiện sưng ngón 1 chân trái, đau khi vận động nhiều, đứng lâu, đi giày chật, giảm khi nghỉ ngơi. Bệnh nhân không bị chấn thương gì trước đó. Sau khi khai thác bệnh sử, tiền sử của bệnh nhân kết hợp khám lâm sàng, chị H được chẩn đoán sơ bộ lệch trục khớp bàn ngón 1 chân trái. Tiếp đó, bệnh nhân được chỉ định chụp X-quang xương bàn chân trái và siêu âm khớp bàn ngón 1 chân trái cùng các xét nghiệm tế bào máu ngoại vi, CRP, acid uric, calci. Kết quả chụp X-quang xương bàn chân cho thấy lệch trục khớp bàn ngón 1 chân trái, siêu âm khớp bàn ngón chân không phát hiện bất thường. Bác sĩ kết luận bệnh nhân bị biến dạng khớp bàn ngón chân T Bunion. Th S. Do đâu gây biến dạng bàn ngón chân cái Bunion? Bunion (Hallux valgus) là một biến dạng của ngón chân cái. Ngón cái lệch trục ngả về phía các ngón còn lại làm đẩy khớp bàn ngón chân cái ra xa. Người bị biến dạng bàn ngón chân cái Bunion bị lệch trục ngón chân cái khiến bờ khớp nhô ra cọ sát vào giày dép gây đau cơ học, khó khăn khi vận động, đi lại ảnh hưởng đến chất lượng sinh hoạt của người bệnh. BSNT Trịnh Thị Nga cho biết, tình trạng biến dạng bàn ngón chân cái Bunion thường gặp ở 23% người lớn từ 18 đến 65 tuổi và 36% người lớn trên 65 tuổi, nữ giới thường gặp nhiều hơn nam giới. Tình trạng này chưa xác định được nguyên nhân chính xác. Có thể do một số yếu tố như: gene di truyền, chấn thương, viêm khớp, bệnh lý bàn chân bẹt, bệnh lý rối loạn mô liên kết (bệnh Marfan, hội chứng Ehlers-Danlos, bệnh Down…) Tình trạng lệch trục này xảy ra do sự mất cân bằng giữa cơ và dây chằng trong - ngoài bàn chân dẫn đến lệch tâm gây biến dạng khớp. Các phương pháp chẩn đoán và điều trị Bunion Tuy tình trạng biến dạng bàn ngón chân cái không gây nguy hiểm, nhưng người bệnh gặp phải tình trạng này bàn chân bị đau nhức kéo dài ảnh hưởng đến vận động đi lại và sinh hoạt hàng ngày. Bác sĩ Nga cũng lưu ý, tình trạng Bunion ở người trưởng thành rất dễ nhầm lẫn với các bệnh Gout, thoái hóa khớp, bệnh Freiberg… khiến người bệnh lo lắng. Để chẩn đoán phân biệt tình trạng Bunion với các bệnh lý trên người bệnh cần được thăm khám lâm sàng kết hợp với các xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán bệnh. Chia sẻ về phương pháp cải thiện tình trạng Bunion, BS Nga cho biết hiện nay có 2 phương pháp điều trị là điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật. Điều trị không phẫu thuật: Bệnh nhân sẽ được điều trị nội khoa kết hợp với nẹp bàn ngón chân, tập kéo co giãn, sử dụng đệm giữa các ngón. Điều trị phẫu thuật: Nếu điều trị nội khoa không cải thiện, bệnh nhân đau và hạn chế vận động thì người bệnh phải thực hiện phẫu thuật đục xương, chỉnh trục khớp, hợp nhất khớp cổ bàn chân.
medlatec
598
Có nên niềng răng mắc cài sứ dây trong? Với nhu cầu về một hàm răng đẹp ngày càng cao, niềng răng trở thành một trong những phương pháp được sử dụng phổ biến. Trong đó, niềng răng mắc cài sứ dây trong được rất nhiều người đánh giá cao về tính thẩm mỹ và độ hiệu quả. Sau đây, chúng ta hãy cùng 1. Tổng quan về niềng răng mắc cài sứ dây trong Niềng răng bằng mắc cài sứ là phương pháp hoạt động với mắc cài làm từ chất liệu sứ. Cùng với đó là hệ thống những dây thun chuyên dụng nha khoa trong suốt. Tương tự như niềng răng mắc cài truyền thống, phương pháp này có các khí cụ được gắn chặt trên bề mặt của răng. Phần dây cung được đặt ở rãnh của các mắc cài. Từ đó, những lực chỉnh ổn định được tạo ra giúp răng di chuyển nhẹ nhàng về đúng với vị trí trên cung hàm. Những khuyết điểm, vấn đề như răng hô, móm, răng lệch lạc, … sẽ được cải thiện. Niềng răng bằng mắc cài sứ dây trong là phương pháp niềng đem lại hiệu quả cao Một trong những điểm nổi bật của phương pháp này chính là dây nối mắc cài. Phần dây nối được sử dụng là dây trong suốt. Do đó, trong quá trình niềng răng, người dùng sẽ hạn chế khả năng bị lộ niềng. Ta có thể yên tâm sử dụng mà không bị trở ngại tới các hoạt động thường ngày. 2. Những đối tượng nên niềng răng bằng mắc cài sứ dây trong Theo những chuyên gia về chỉnh nha, phương pháp niềng răng bằng mắc cài sứ dây trong phù hợp khắc phục nhiều vấn đề về thẩm mỹ hàm. Đặc biệt là những đối tượng mắc tình trạng: – Răng thưa, răng hô, móm. – Răng bị mọc lệch lạc, chen chúc, răng khấp khểnh. – Những khách hàng có cơ địa bị dị ứng với chất liệu sử dụng trong niềng. – Những khách hàng có nhu cầu cải thiện tình trạng thẩm mỹ hàm, phải giao tiếp nhiều. 3. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp niềng mắc cài sứ dây trong 3.1 Ưu điểm Niềng răng mắc cài sứ với dây trong giúp đảm bảo về tính thẩm mỹ Nhìn chung, phương pháp niềng này có 3 ưu điểm chính: Sở hữu hệ thống với mắc cài và dây thun chuyên dụng trong suốt, phương pháp niềng răng này đảm bảo đáp ứng hiệu quả về tính thẩm mỹ. Khi gắn lên răng, người dùng sẽ hạn chế được tình trạng bị lộ niềng răng. Cùng với đó, niềng răng có cấu trúc nhỏ gọn và tinh tế, tạo cảm giác thoải mái. Ta sẽ không còn phải tự ti về hàm răng mỗi khi giao tiếp. Niềng răng bằng mắc cài sứ dây trong được làm từ chất liệu sứ, không pha lẫn tạp chất. Chất liệu mắc cài và cả dây thun được dùng đều đã qua quá trình kiểm chứng. Tất cả đều đảm bảo độ an toàn với cơ thể người dùng. Loại dây thun trong được sử dụng cùng mắc cài sứ đều có độ bền cao, khả năng chịu lực tốt. Từ đó, lực kéo được tạo ra cũng vững chắc, không gây ma sát trên mặt răng. Đồng thời, điều này cũng giúp việc điều chỉnh răng về vị trí mong muốn trở nên dễ dàng, hiệu quả hơn mà không phải lo gây tổn hại tới men răng thật. 3.2 Hạn chế Về mặt hạn chế, ta cần lưu ý 3 điều sau trước khi lựa chọn thực hiện phương pháp này: Tuy không phải loại niềng răng có chi phí cao nhất, nhưng nếu so sánh, niềng răng mắc cài sứ vẫn có giá thành cao hơn niềng kim loại truyền thống. Thay vào đó, người dùng sẽ được đảm bảo về tính thẩm mỹ trong suốt quá trình niềng. Mắc cài sứ và dây trong có các mấu chốt khá to. Do đó, trong những ngày đầu sử dụng, người dùng có thể sẽ chưa quen. Điều này gây ra cảm giác cộm và hơi khó chịu. Tuy nhiên, sau một vài ngày sử dụng, người dùng sẽ dần thích nghi, không bị đau nhức trong quá trình đeo niềng. Phần cạnh mắc cài trơn láng, hạn chế được sự cản trở cả mặt nhai. Nhờ vậy người dùng không thấy vướng, không ảnh hưởng tới bên trong khoang miệng. Một trong những hạn chế đáng lưu ý của phương pháp này chính là nguy cơ khiến răng nhiễm màu. Thời gian niềng trung bình là 18 – 30 tháng. Trong suốt quá trình này, nếu người dùng không chú ý tới chế độ ăn uống và vệ sinh thì phần chân đế sẽ bị nhiễm màu. 4. Lưu ý khi niềng răng bằng mắc cài sứ dây trong Bên cạnh những ưu và nhược điểm, trước khi quyết định có sử dụng phương pháp niềng mắc cài sứ hay không, người dùng cần lưu ý một số điều sau: 4.1 Thời gian niềng Trước khi quyết định thực hiện, người dùng cần lưu ý các chi tiết về thời gian niềng. Thời gian niềng răng bằng mắc cài sứ dây trong sẽ lâu hơn so với sử dụng mắc cài kim loại. Con số cụ thể của mỗi người là khác nhau, tùy thuộc vào tình trạng cụ thể, độ tuổi niềng và bác sĩ thực hiện. – Tình trạng hàm răng: Khi bệnh nhân mắc những khiếm khuyết về răng quá nghiêm trọng thì cũng sẽ đòi hỏi thời gian niềng lâu hơn. Ngược lại, với tình trạng răng ít vấn đề sẽ thực hiện nhanh hơn. Đối với những người mắc các vấn đề như: viêm nha chu, sâu răng, … cần điều trị dứt điểm trước khi niềng. – Độ tuổi niềng răng: Khi người bệnh tuổi càng cao, thời gian niềng răng sẽ càng kéo dài. Điều này là do khi đó, hàm răng đã hoàn thiện, sẽ khó khăn hơn để điều chỉnh vị trí răng. Độ tuổi lý tưởng để thực hiện niềng răng là 9 – 14 tuổi. – Tay nghề bác sĩ: Người bệnh nên lựa chọn những địa chỉ uy tín để thực hiện niềng răng. Khi đó, bác sĩ thực hiện sẽ nhiều kinh nghiệm, đảm bảo về độ an toàn cũng như hiệu quả. 4.2 Chăm sóc răng trong quá trình niềng So sánh với các loại niềng khác thì chốt của mắc cài sứ được làm từ sứ. Do đó, người dùng sẽ gặp khó khăn trong quá trình vệ sinh. Nếu chăm sóc không kĩ càng sẽ gây nhiều ảnh hưởng cho hàm răng về sau như răng nhiễm màu, sâu răng, …  
thucuc
1,157
Những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng đau họng tức ngực Đau họng tức ngực có thể là hai triệu chứng xảy ra cùng một thời điểm khiến bệnh nhân lo lắng. Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể do bệnh lý hen suyễn, viêm phổi, trào ngược dạ dày thực quản, ung thư phổi,… Cần xác định chính xác nguyên nhân gây đau họng tức ngực mới có thể điều trị hiệu quả và không tái phát. 1. Đau họng tức ngực có thể là dấu hiệu của bệnh gì? Đau họng là dấu hiệu bệnh lý đường hô hấp thường gặp, tuy nhiên nếu đi kèm với tức ngực, hai triệu chứng xảy ra đồng thời thì rất có thể nguyên nhân do các vấn đề bệnh lý. 1.1. Hen suyễn Hen suyễn là một loại bệnh viêm đường hô hấp mãn tính gây nhiều triệu chứng khó chịu, điển hình là tình trạng co thắt phế quản. Theo công bố của Đại học tại Mỹ, trên thế giới có đến 26 triệu người mắc phải căn bệnh này. Việc điều trị bệnh dứt điểm còn gặp nhiều khó khăn, bệnh nhân chủ yếu điều trị để kiểm soát triệu chứng. Nếu có các dấu hiệu sau, đi kèm với đau họng tức ngực thì rất có thể nguyên nhân là do bệnh hen suyễn, hãy sớm đi thăm khám kiểm tra: Thở khò khè. Khó thở. Khó ngủ. Ho nhiều, cơn ho thường tăng khi vào ban đêm, ho nhiều có thể khiến người bệnh mất ngủ. 1.2. Trào ngược dạ dày thực quản Đây là bệnh lý xảy ra do dạ dày tiết quá nhiều dịch vị, van môn vị giãn hoặc mở quá mức. Khi dịch vị dạ dày gồm acid và các enzyme tiêu hóa bị trào ngược lên thực quản, dễ khiến niêm mạc thực quản bị kích thích và tổn thương. Khi đó bệnh nhân sẽ có triệu chứng đau họng kèm theo tức ngực đi kèm với: Ho mãn tính. Viêm thanh quản, khàn tiếng. Viêm họng. Ợ nóng, ợ hơi. Khó nuốt, cảm giác vướng ở cổ họng. Gián đoạn giấc ngủ. Trào ngược dạ dày thực quản thường xảy ra hơn sau bữa ăn quá nhiều thực phẩm chua hoặc thực phẩm làm tăng tiết dịch vị dạ dày. Nếu nguyên nhân gây đau tức ngực là do bệnh lý này, bệnh nhân có thể tự cải thiện tại nhà trước bằng chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý. Các trường hợp trào ngược dạ dày thực quản nặng, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe thì bệnh nhân sẽ cần điều trị bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Đa phần các trường hợp điều trị bằng thuốc có thể thuyên giảm triệu chứng đau họng tức ngực nói riêng và triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản nói chung. Tuy nhiên đây là bệnh lý dễ tái phát, khó điều trị dứt điểm nên một vài trường hợp, bệnh nhân phải thực hiện phẫu thuật can thiệp. 1.3. Đau họng tức ngực do viêm phổi Viêm phổi xảy ra khi vi khuẩn, virus xâm nhập vào nhu môi phổi trong phổi gây viêm nhiễm, một số trường hợp hiếm gặp có thể do nấm gây ra. Viêm phổi thường có triệu chứng viêm long đường hô hấp kèm đau họng, tức ngực và các triệu chứng sau: Thở gấp và nông do chức năng hô hấp của phổi bị ảnh hưởng. Ho. Sốt: Đây là triệu chứng chung của nhiễm trùng, viêm phổi thường gây sốt nghiêm trọng hơn nhiễm trùng đường hô hấp khác. Khó thở. Cơ thể mệt mỏi. Đau nhức cơ bắp. Buồn nôn. Nếu do viêm phổi, khi hít thở sâu cảm giác khó thở, tức ngực sẽ tăng lên. Bệnh nhân viêm phổi nên sớm đi khám và điều trị tránh biến chứng nặng đến phổi. Bệnh thường được điều trị bằng thuốc kháng sinh, máy tạo độ ẩm, thuốc giảm đau, liệu pháp oxy. Cần cẩn thận với viêm phổi ở trẻ nhỏ có thể tiến triển nhanh, lan rộng và gây biến chứng nguy hiểm. 1.4. Ung thư phổi Nếu đau họng tức ngực do ung thư phổi thì thường bệnh đã tiến triển sang giai đoạn muộn, tiên lượng không tốt và điều trị cũng khó khăn. Bệnh nhân sẽ có các triệu chứng đi kèm khác như: ho ra máu, ho nhiều, khó thở, sụt cân, đau đầu, ăn không ngon miệng,... Bệnh nhân cần được chẩn đoán xác định giai đoạn và loại bệnh ung thư phổi mới có thể điều trị hiệu quả. Các phương pháp điều trị hiện thường áp dụng là: hóa trị, xạ trị, phẫu thuật, liệu pháp miễn dịch, liệu pháp nhắm trúng đích, chăm sóc giảm nhẹ,… 2. Làm sao để xác định nguyên nhân gây đau họng tức ngực? Đôi khi triệu chứng đi kèm với tình trạng đau họng tức ngực mờ nhạt, gây nhầm lẫn nên cần đến các phương pháp chẩn đoán hiện đại như: Xét nghiệm công thức máu Kết quả xét nghiệm giúp đánh giá phản ứng viêm nhiễm cũng như nguyên nhân, tình trạng và tiên lượng bệnh, trong đó có nhiễm trùng hoặc ung thư phổi. Xét nghiệm đờm Xét nghiệm đờm giúp xác định chính xác nguyên nhân gây viêm nhiễm đường hô hấp trên là virus hay vi khuẩn, từ đó điều trị hiệu quả hơn. Xét nghiệm hình ảnh Chụp X-quang, siêu âm, chụp cộng hưởng từ MRI tiết lộ hình ảnh giải phẫu chi tiết bên trong cơ thể, từ đó phát hiện được các bất thường gây triệu chứng đau họng tức ngực. Xét nghiệm chức năng phổi Xét nghiệm này sẽ thực hiện đo dung tích phổi và kiểm tra quá trình trao đổi khí, từ đó đánh giá được chức năng phổi có bị ảnh hưởng như thế nào bởi bệnh. Như vậy, triệu chứng đau họng tức ngực có thể là dấu hiệu của bệnh lý hoặc vấn đề sức khỏe tiềm ẩn nghiêm trọng. Vì thế không nên chủ quan cần theo dõi sát sao triệu chứng bất thường và sớm đi thăm khám. Đội ngũ y bác sĩ nhiều năm trong nghề, tận tình, tâm huyết với bệnh nhân. Quy trình thăm khám nhanh gọn, tiết kiệm thời gian. Chi phí khám chữa bệnh niêm yết công khai, rõ ràng.
medlatec
1,033
Nguyên nhân gây bệnh mạch máu dạng bột Bệnh tai biến mạch máu não thường được biết đến là do xảy ra tình trạng tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, huyết khối từ tim di chuyển lên hay những dị dạng mạch máu não. Tuy nhiên, còn có nguyên nhân khác mà ít người biết đến – chính là bệnh mạch máu dạng bột. 1. Nguyên nhân gây bệnh mạch máu dạng bột Bệnh mạch máu dạng bột xảy ra là do xuất hiện một nhóm protein trong cơ thể bị dị dạng về cấu trúc, có tên gọi là Amyloid. Cấu trúc của Amyloid rất đặc biệt với 18 vòng cuộn bất thường so với các nhóm protein khác, ngoài ra nó thuộc nhóm protein dạng sợi và không hòa tan. Vì vậy, Amyloid không thể kết hợp tốt với những protein bình thường khác, dẫn đến nguy cơ mắc bệnh khi chúng xâm nhập vào thành mạch hay bất kỳ cơ quan nào khác trong cơ thể.Theo một số nghiên cứu, phụ thuộc vào sự bất thường về cấu trúc mà sản sinh ra các loại protein Amyloid khác nhau, dẫn đến nguy cơ nhiễm bệnh ở các cơ quan khác nhau trong cơ thể. Một số protein Amyloid điển hình như protein Beta-amyloid gây bệnh sa sút trí tuệ (hay còn gọi là Alzheimer); Alpha-synuclein gây ra bệnh Parkinson; Serum amyloid A gây viêm khớp; Lipoprotein Al gây ra bệnh xơ cứng bì; IAPP (Amylin) gây ra bệnh đái tháo đường type 2... 2. Trường hợp nào có nguy cơ mắc bệnh mạch máu dạng bột Bệnh mạch máu dạng bột thường xảy ra ở những người có độ tuổi từ 55 trở lên, kèm theo triệu chứng sa sút trí tuệ Hiện nay, nguy cơ mắc bệnh mạch máu dạng bột còn chưa được khẳng định, tuy nhiên, theo số liệu thống kê cho kết quả bệnh mạch máu dạng bột thường xảy ra ở những người có độ tuổi từ 55 trở lên, kèm theo triệu chứng sa sút trí tuệ (đều do protein Amyloid gây ra). Một số nghiên cứu cũng chỉ ra bệnh mạch máu não dạng bột có khả năng cao liên quan tới một số hình thái của gen Apolipoprotein E.Ngoài ra, nguy cơ mắc bệnh mạch máu não dạng bột được cho là tăng đáng kể đối với trường hợp mắc bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, xơ vữa động mạch hay nồng độ acid uric trong máu cao. 3. Bệnh mạch máu dạng bột là nguyên nhân gây ra xuất huyết não Loại protein Amyloid gây xuất huyết não có tên là Cystatin. Cystatin xâm nhập vào thành mạch máu, tích tụ và gây tổn thương thành mạch một cách từ từ. Dần dần theo thời gian, thành mạch máu không chịu nổi áp lực do dòng máu chảy ra, dẫn đến thành mạch bị vỡ gây xuất huyết não bộ.Đặc điểm nổi bật cần chú ý của hiện tượng xuất huyết não do thoái hóa mạch máu dạng bột là những ổ xuất huyết nhỏ, nằm gần bề mặt của não (hay còn gọi là thùy não). Bệnh mạch máu dạng bột là một trong những nguyên nhân gây xuất huyết não 4. Triệu chứng của bệnh mạch máu não dạng bột Do đặc điểm của thoái hóa mạch máu dạng bột là xuất hiện các đốm xuất huyết nhỏ rải rác gần bề mặt não nên biểu hiện của bệnh thường không rõ ràng và tùy thuộc vào tốc độ phát triển bệnh. Trường hợp bệnh nhẹ, người bệnh thường chỉ cảm thấy đau đầu, sụt giảm nhận thức và trí tuệ, chóng mặt, ù tai, rối loạn thị lực hay trùng với những triệu chứng của bệnh suy giảm trí tuệ đã mắc phải trước đó. Có những trường hợp hầu như không xuất hiện bất cứ triệu chứng nào cho đến khi xảy ra biến chứng xuất huyết não bộ. Đối với trường hợp thoái hóa mạch máu dạng bột thể nặng, lúc này khối xuất huyết đã phát triển lớn gây ra hiện tượng co giật, liệt nửa người, mất ý thức, hôn mê và thậm chí có thể dẫn đến tử vong. 5. Phương pháp chẩn đoán bệnh mạch máu dạng bột Hiện nay, phương pháp chẩn đoán bệnh mạch máu não dạng bột cho kết quả chính xác nhất là sinh thiết tổ chức não. Sinh thiết não lại là một dạng phẫu thuật có nguy cơ xảy ra chảy máu và nhiễm trùng, nên chỉ được thực hiện ở một vài trường hợp nhất định.Tuy vậy, vẫn có thể chẩn đoán tình trạng thoái hóa mạch máu dạng bột thông qua chụp cắt lớp (CT) hay sử dụng “phương pháp tín hiệu dội” (GRE) – một hình thức của chụp cộng hưởng từ (MRI). Phương pháp này khá hiệu quả trong việc tìm ra ổ xuất huyết trong não bất kể nhỏ hay lớn, mới xảy ra hay đã xảy ra từ nhiều năm trước. Những dấu hiệu đặc trưng chỉ ra điểm xuất huyết trên GRE thường được gọi là “xuất huyết vỏ não”. 6. Phương pháp điều trị bệnh mạch máu dạng bột Thông thường, trong trường hợp xuất huyết gây tăng áp lực trong não, tụ máu trong não thì có thể tiến hành phẫu thuật cấp cứu hay những biện pháp khác nhằm giảm áp lực trong não.Ngoài ra có thể áp dụng trị liệu bằng việc cho bệnh nhân sử dụng thuốc chống động kinh nhằm ngăn ngừa hiện tượng co giật. Trường hợp xuất huyết đáng kể có nguy cơ gây đột quỵ, bác sĩ nên giữ bệnh nhân ở các đơn vị chăm sóc đặc biệt để theo dõi cho đến khi tình hình bệnh trở nên ổn định.Hiện tại, do chưa tìm ra phương pháp loại trừ protein Amyloid – nguyên nhân chính gây bệnh mạch máu não dạng bột nên việc điều trị bệnh chủ yếu là dựa vào việc xử lý các triệu chứng như ngăn cản hiện tượng phù não bằng cách sử dụng manitol, thở máy, nằm đầu cao; uống thuốc bảo vệ tế bào não... Cần chú ý cần kiểm soát tốt tình trạng bệnh đối với những trường hợp mắc kèm bệnh huyết áp cao, đái tháo đường hay bệnh tim phổi mãn tính.
vinmec
1,058
Tiểu đường thai kỳ, giảm tiểu cầu, 9X vẫn hạnh phúc, mẹ tròn, con vuông 1. Hành trình mang thai trở nên đáng lo hơn với tình trạng tiểu đường thai kỳ, giảm tiểu cầu Đã là lần mang thai thứ hai, nhưng chị Dương Thị Lâm (1996) không vì vậy mà chủ quan, vẫn rất cẩn thận trong từng mốc thai kỳ. Nhờ có lộ trình khám và theo dõi thai định kỳ theo nhiều mốc tuần, chị Lâm đã kịp thời kiểm soát, xử lý tốt tình trạng thai to do tiểu đường thai kỳ, giảm tiểu cầu. Tình trạng tiểu đường thai kỳ là vấn đề khiến mẹ bầu Dương Thị Lâm lo lắng Nguyên nhân dẫn tới tiểu đường thai kỳ ở chị Lâm là do chế độ ăn uống chưa phù hợp, dẫn tới thừa cân, tăng cân nhanh trong thai kỳ. Chị Lâm còn chia sẻ một số triệu chứng điển hình của tình trạng này để các mẹ bầu tự cảnh giác và có ý thức điều chỉnh lại ăn uống, sinh hoạt của bản thân: – Đi tiểu nhiều hơn bình thường. – Thường xuyên cảm thấy người mệt mỏi, lười vận động. – Khát nước. – Cân nặng tăng nhanh. – Ngủ ngáy. Ngoài ra, chị Lâm cũng nói thêm về tình trạng giảm tiểu cầu mà bản thân đã gặp phải. Có kinh nghiệm từ lần mang thai trước, chị đã tìm hiểu và biết rằng 75% tình trạng giảm tiểu cầu liên quan đến thai kỳ. Số lượng tiểu cầu ít hơn trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối. Lượng tiểu cầu trung bình ở người trưởng thành rơi vào khoảng 150 – 450G/L máu. Trong trường hợp số lượng tiểu cầu giảm mạnh, thấp hơn ngưỡng 150G/L máu, các mẹ được chẩn đoán giảm tiểu cầu thai kỳ. Chị em có thể dựa vào một vài triệu chứng điển hình để nhận biết tình trạng giảm tiểu cầu thai kỳ: – Xuất huyết dưới da. – Có một vài vết bầm. – Chảy máu dưới niêm mạc, điển hình nhất là chảy máu chân răng. Tiểu đường thai kỳ gây nhiều ảnh hưởng tới cả mẹ và bé. Tình trạng này có thể dẫn tới sinh non, cao huyết áp, đa ối, sảy thai và thai lưu, nhiễm khuẩn niệu. Bên cạnh đó, với thai nhi, tiểu đường thai kỳ có thể khiến cơ thể bé tăng tiết insulin, làm thai nhi tăng trưởng quá mức về cân nặng, gây ra các bệnh lý chuyển hóa và bệnh lý đường hô hấp, vàng da, tăng hồng cầu,… 2. Hành trình vượt cạn thành công với sự chào đời của em bé nặng gần 4kg Trải qua nhiều mốc tuần thai, được thực hiện các xét nghiệm tầm soát biến chứng thai sản ( Albumin, protein, acid uric, cholesterol, Trig..) cần thiết, siêu âm 5D theo dõi hình thái thai nhi, khám dinh dưỡng với Chuyên gia cải thiện tiểu đường thai kỳ, giảm tiểu cầu, tham gia lớp học tiền sản được tổ chức thường xuyên,… chị Lâm đã sẵn sàng cho quá trình vượt cạn. Chị Dương Thị Lâm sinh bằng phương pháp mổ lấy thai. Chị được kiểm tra sức khỏe và thực hiện gây tê tủy sống. Sau đó, khi thuốc tê bắt đầu có tác dụng, các bác sĩ đã thực hiện một đường mổ mảnh, dưới thành bụng để đưa em bé ra ngoài. Chị Dương Thị Lâm trong quá trình chuẩn bị để bước vào ca sinh mổ với tình trạng tiểu đường thai kỳ, giảm tiểu cầu khi mang thai Bé gái Lê Quỳnh Trang chào đời với cân nặng 3,8kg. Ngay sau khi được các bác sĩ đưa ra khỏi bụng mẹ và cắt rốn, em bé được bác sĩ Nhi khoa tiếp nhận, thực hiện vệ sinh cơ thể và khám tổng quát, gồm: – Đo tim, phổi, xác định tình trạng sức khỏe bé ổn định. – Kiểm tra các phần cơ thể như bàn tay, bàn chân, bộ phận sinh dục, đầu, cổ,… – Kiểm tra các phản xạ tự nhiên của bé. – Kiểm tra, đánh giá sắc tố da. Sau khi được đánh giá sức khỏe ổn định, em bé được điều dưỡng đưa về giường sinh áp da cùng mẹ và đeo vòng định danh. Trong lúc này, chị Lâm vẫn đang được các bác sĩ thực hiện vệ sinh, xử lý, khâu thẩm mỹ vết mổ, tránh nhiễm trùng, mất máu. Công chúa nhỏ của mẹ Lâm chào đời khỏe mạnh với cân nặng 3,8kg Áp da cùng mẹ xong, bé được mặc bỉm và đưa tới phòng áp da cùng với bố. Bố của bé đã được hướng dẫn vệ sinh cơ thể sạch sẽ để được da kề da cùng con. Đây cũng là một trong những bước nên thực hiện khi bé mới chào đời, đem lại những công dụng hiệu quả không kém việc áp da cùng mẹ. 3. Dịch vụ sau sinh hoàn hảo, khiến mẹ quên luôn phải…đi về Chị Lâm có chia sẻ, phòng lưu viện được thiết kế rộng rãi, thoáng mát và có đủ đồng dùng. Bên cạnh đó, phòng còn có ghế nghỉ cho người nhà ở lại chăm nom nên rất tiện.
thucuc
890
Rối loạn chức năng tuyến thượng thận và cách phòng ngừa Chức năng tuyến thượng thận bị rối loạn gây ra nhiều vấn đề nguy hiểm đến sức khỏe. Người bệnh cần đến bệnh viện kiểm tra kịp thời. Nắm rõ được cách phòng ngừa, người bệnh sẽ tránh được những ảnh hưởng xấu đối với cơ thể. 1. Tổng quan về chức năng tuyến thượng thận Tuyến thượng thận là tuyến nội tiết có vai trò trung tâm của cơ thể, nằm sâu sau phúc mạc. Tuyến thượng thận tiết ra hormone thiết yếu cho những hoạt động sinh hoá phức tạp. Huyết áp động mạch của cơ thể điều hoà tốt là nhờ chức năng catecholamine của tuỷ xương đảm nhận. Tuyến thượng thận rất bé nhưng chúng có vai trò rất quan trọng. Mặc dù tuyến thượng thận rất bé nhưng chúng có vai trò rất quan trọng. Tuyến thượng thận gồm phần xương và phần tủy, mỗi một phần sẽ đảm nhận chức năng nội tiết riêng biệt. Cụ thể: – Vỏ thượng thận: Sản xuất ra các hormone chủ yếu là glucocorticoids, androgens và mineralocorticoids với vai trò khác nhau. + Glucocorticoids (chủ yếu là cortisol): tác dụng của hormone này là thúc đẩy và ngăn chặn quá trình chuyển mã gen diễn ra ở các mô của nhiều hệ cơ quan. Glucocorticoids có vai trò chống viêm, thúc đẩy phân giải đường tại gan. + Androgens: là hormone biểu hiện chức năng sinh lý của cơ thể người sau khi đã chuyển hoá thành testosterone và dihydrotestosterone. + Mineralocorticoids (chủ yếu là aldosterone): có chức năng điều tiết và vận chuyển chất điện phân phía trên bề mặt biểu mô. Hormone này cũng giúp đào thải kali và lưu trữ natri ở tế bào ống thận. – Tuỷ thượng thận: Phần này chứa những tế bào ưa crom, có chức năng trong việc tổng hợp và sản xuất ra hormone catecholamin. Đây là các amin có chức năng rất quan trọng đối với hệ thống thần kinh giao cảm. Tủy tuyến thượng thận nắm giữ vai trò điều tiết ra những quá trình vật lý hoặc sinh hoá trong cơ thể. 2. Nguyên nhân rối loạn chức năng tuyến thượng thận Một số nguyên nhân chính gây ra tình trạng này thường là: – Người sử dụng corticoid kéo dài, ngừng thuốc đột ngột mà không theo chỉ định của bác sĩ. Thời gian dùng thuốc chứa corticoid càng dài thì khả năng suy tuyến thượng thận càng cao. – Người có tuyến thượng thận hoạt động bất thường; tuyến thượng thận tổn thương khiến các hormone quan trọng cho cơ thể bị thiếu hụt trầm trọng. – Bệnh Addison: Các tuyến thượng thận bị gián đoạn, gây rối loạn chức năng tuyến thượng thận. – Tổn thương tuyến yên như u tuyến yên, viêm, phẫu thuật tuyến yên. Cắt bỏ một bên tuyến thượng thận do khối u, nhiễm lao. – Do điều trị, kiểm soát cường vỏ thượng thận. – Do dùng thuốc kháng đông máu kéo dài, gây hiện tượng chảy máu ở tuyến thượng thận. 3. Dấu hiệu rối loạn chức năng tuyến thượng thận 3.1. Rối loạn chức năng tuyến thượng thận mức độ nhẹ Ở giai đoạn đầu, bệnh thường tiến triển chậm. Do đó nhiều người chủ quan không thăm khám sớm. Bệnh có thể biểu hiện qua: – Cảm giác mệt mỏi, chán ăn – Sụt cân nhanh – Da bị sạm, tối hơn – Huyết áp thấp – Ngất xỉu – Thèm muối, sử dụng nhiều muối ăn trong ngày – Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy – Hạ đường huyết nhanh – Đau cơ, khớp vai và khớp gối – Hay cáu gắt – Rụng tóc – Trầm cảm – Rối loạn chức năng tình dục. Người bệnh thường mệt mỏi, chán ăn, thiếu tập trung trong công việc. 3.2. Rối loạn chức năng tuyến thượng thận mức độ nặng Tình trạng rối loạn chức năng tuyến thượng thận ở giai đoạn nhẹ có thể dẫn tới suy tuyến thượng thận cấp. Các dấu hiệu cơ bản gồm: – Thở nhanh, khó thở và khó nói – Chóng mặt và đau đầu dữ dội – Nôn liên tục, có thể bị tiêu chảy cấp. – Da nhợt nhạt, lạnh, cơ thể thiếu sức sống – Suy yếu cơ bắp, mất dần ý thức. Người bệnh cần hết sức chú ý, 24 giờ đầu tiên sau khi có những triệu chứng nêu trên là giai đoạn nguy hiểm. Tình trạng loạn huyết áp, sốt cao, khát nước. .. có thể tới bất cứ lúc nào. Bệnh nhân nên nhanh chóng nhập viện để kiểm tra, thực hiện những xét nghiệm cần thiết. 4. Làm thế nào khi rối loạn tuyến thượng thận Rối loạn chức năng tuyến thượng thận xảy ra khi cơ thể không sản sinh đầy đủ một số loại hormone quan trọng. Ví dụ, trong bệnh Addison, chức năng tuyến thượng thận xảy ra khi cơ thể sản sinh quá ít cortisol và aldosterone. Chức năng tuyến thượng thận bị suy giảm xảy ra ở tất cả các độ tuổi và giới tính. Bệnh khi ở giai đoạn muộn để lại biến chứng nặng nề, có khả năng đe doạ tính mạng người bệnh. Phương pháp điều trị chủ yếu khi suy tuyến thượng thận giai đoạn nặng là sử dụng hormone bù lượng hormone còn thiếu hụt trong cơ thể. 5. Cách phòng ngừa bệnh Để chức năng tuyến thượng thận được phục hồi, bạn cần lưu ý tới chế độ ăn uống cùng những phương pháp luyện tập thích hợp. 5.1. Chế độ dinh dưỡng Để phòng tránh bệnh lý liên quan đến tuyến thượng thận ghé thăm, bạn cần có chế độ ăn uống lành mạnh. Các thực phẩm chứa nhiều vitamin, chất xơ sẽ giúp bạn phòng tránh bệnh như súp lơ, rau bina, bông cải xanh… Trường hợp tuyến thượng thận bị tổn thương, người bệnh nên tránh các thực phẩm có chứa muối, đường cao, chất ngọt nhân tạo. Sử dụng những thực phẩm trên sẽ khiến cho thận yếu, làm cơ thể suy nhược. 5.2. Chế độ luyện tập thể dục Bạn nên luyện tập thể thao mỗi ngày, giúp giải tỏa căng thẳng lo lắng và các tác động tiêu cực. Nên dành khoảng 20-30 phút mỗi ngày để tập thân thể như đi bộ, tập yoga… Vận động phù hợp với cơ thể sẽ giúp cải thiện sức khỏe, thúc đẩy lượng máu lên não tốt. 5.3. Chú ý sử dụng thuốc – Nhiều người bị đau nhức xương khớp thường hay tự ý sử dụng corticoid không theo liều lượng nhất định. Đây là lý do chủ yếu khiến tuyến thượng thận bị suy giảm chức năng. Vì vậy, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc tây có chứa thành phần corticoid khi không có sự hướng dẫn của bác sĩ. Người bệnh nên thăm khám và điều trị bệnh cùng bác sĩ chuyên khoa. – Với trường hợp bắt buộc sử dụng corticoid kéo dài, người bệnh cần đi khám thường xuyên để bác sĩ chỉ định phác đồ điều trị hiệu quả. – Bệnh nhân bị suy tuyến thượng thận cấp nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Người bệnh cần phải dùng thuốc điều trị suốt đời. Người bệnh cần mang theo thuốc dự phòng để tránh xảy ra biến chứng. 5.4. Thăm khám sức khỏe kịp thời Người bệnh nếu phát hiện các triệu chứng nghi ngờ rối loạn tuyến thượng thận nên đi khám ngay. Khám sớm giúp chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời và hiệu quả.  
thucuc
1,296
Khi nào cần nghĩ đến việc xét nghiệm Testosterone? Khi bạn cảm thấy cơ thể ngày càng nặng nề. Khoái cảm trong chuyện giường chiếu giảm đi rõ rệt. Trí lực và tâm trạng trở nên kém ổn định. Đây là một trong những dấu hiệu của sự thiếu hụt testosterone, nếu bạn gặp phải những dấu hiệu bất thường trên bạn nên nghĩ đến việc xét nghiệm Testosterone? 1. Nồng độ testosterone bình thường và bất thường Nồng độ testosterone ở nam giới được xem là bình thường nếu dao động trong khoảng từ 300 đến 1000 nanogram trên một decilit (ng/d. L). Ở nữ giới, nồng độ của loại hóc môn này sẽ nằm trong khoảng từ 15 đến 70 ng/d. L. Tuy nhiên, những chuyển biến với nồng độ testosterone vẫn có thể xảy ra theo các giai đoạn trong cuộc sống.1.1 Đối với nam giới. Nồng độ của loại hóc môn nam giới có thể suy giảm một cách tự nhiên do các yếu tố như: Tuổi tác hoặc do bệnh lý. Sau tuổi 40, nồng độ testosterone ở nam giới sẽ sụt giảm.Các triệu chứng dưới đây có thể cho thấy rằng nồng độ testosterone của một người đang thấp một cách đáng báo động:Giảm ham muốn tình dục. Mất khả năng cương cứng dương vật (rối loạn cương dương)Mất khả năng sinh sản. Mệt mỏi toàn cơ thể.1.2 Đối với nữ giới. Nữ giới với nồng độ testosterone quá cao trong cơ thể có thể xuất hiện tình trạng rậm lông mặt, giọng trở nên trầm hoặc kích cỡ vú suy giảm và thậm chí là nổi mụn.Nguyên nhân gây ra việc quá tải testosterone ở phái đẹp có thể là do hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS). Hội chứng này khiến họ khó có thể mang thai và gây cản trở kinh nguyệt.Nồng độ testosterone cao hay thấp một cách bất thường ở nam và nữ giới đều có thể là dấu hiệu cho những tình trạng bệnh nghiêm trọng. Nồng độ testosterone quá cao có thể biểu thị cho bệnh ung thư buồng trứng hoặc ung thư tinh hoàn. Nồng độ của loại hóc môn nam này nếu quá thấp sẽ biểu thị cho các bệnh lý mãn tính hoặc vấn đề về tuyến yên, nơi sản sinh ra các loại hóc môn.1.3 Đối với trẻ nhỏ. Những dấu hiệu về nồng độ testosterone bất thường ở trẻ sơ sinh cả 2 giới có thể trở nên cực đoan hơn so với người lớn. Những bài xét nghiệm testosterone thường được áp dụng cho các bé trai và gái không có mức độ phát triển bình thường hoặc dậy thì muộn.Các bé trai gặp vấn đề với sự thiếu hụt testosterone thường chậm lớn, không mọc lông trên cơ thể và cơ bắp phát triển chậm. Nồng độ testosterone quá cao sẽ gây trì hoãn kinh nguyệt hoặc rậm lông trên cơ thể ở các bé gái và gây dậy thì sớm cũng như cơ thể thô ráp ở các bé trai.Vậy khi gặp các vấn đề nêu trên, người bệnh cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được khám và chỉ định xét nghiệm hợp lý để loại trừ các nguy cơ, cũng như điều trị đúng hướng. Sau tuổi 40, nồng độ testosterone ở nam giới sẽ sụt giảm. 2. Xét nghiệm testosterone được thực hiện như thế nào? Việc xét nghiệm nồng độ testosterone sẽ bao hàm một xét nghiệm máu đơn giản. Xét nghiệm này sẽ sẽ lấy mẫu máu của bệnh nhân vào buổi sáng, thời điểm và nồng độ testosterone đang ở đỉnh điểm. Xét nghiệm này có thể được lặp lại một hoặc vài lần để đảm bảo tính chính xác.Trước khi bắt đầu xét nghiệm, bác sĩ có thể đặt ra câu hỏi cho bệnh nhân về việc họ có đã sử dụng những loại thuốc qua kê đơn có khả năng ảnh hưởng đến nồng độ testosterone hay không. Một số loại thuốc có thể gây tăng nồng độ testosterone gồm:Steroid (nồng độ testosterone có thể sụt giảm nhanh chóng sau khi dừng việc sử dụng loại thuốc này)Barbiturat (an thần)Anticonvulsant (chống co giật)Các liệu pháp androgen hoặc estrogen. Một số loại thuốc, gồm có opiat, có thể khiến nồng độ testosterone sụt giảm. Nếu bệnh nhân đã có sử dụng bất kì loại thuốc nào trong số những loại nêu trên, hãy thông báo cho bác sĩ để đảm bảo tính chính xác cho việc xét nghiệm testosterone. Dựa vào những triệu chứng của bệnh nhân, bác sĩ có thể áp dụng một bài kiểm tra sức khỏe.Ở nam giới, bài kiểm tra sức khỏe này nhằm đánh giá các tình trạng như:Chứng rụng lông mặt. Sự giảm chiều cao. Sự nữ hóa tuyến vú. Tăng cân bất thườngĐối với nữ giới:Nổi mụn bất thường trên mặt. Râu (quanh miệng và cằm) mọc rậm. Tóc mỏng và hói đầu.Một số nghiên cứu, trong đó có một nghiên cứu lấy mẫu từ gần 1500 nam giới với độ tuổi từ 20 đến 90, đã xác nhận về việc xét nghiệm testosterone bằng nước bọt cho ra những kết quả tương đối chính xác, đặc biệt là khi sử dụng để chẩn đoán chứng giảm năng tuyến sinh dục ở nam giới.Nhưng bên cạnh đó, một số chuyên gia vẫn khuyến nghị rằng việc xét nghiệm thông qua nước bọt vẫn chưa hoàn toàn đáng tin cậy. Họ cho rằng cần phải áp dụng những hình thức xét nghiệm bổ sung như xét nghiệm huyết thanh để đảm bảo tính chính xác cho kết quả của bài xét nghiệm này. Việc xét nghiệm nồng độ testosterone sẽ bao hàm một xét nghiệm máu đơn giản 3. Điều trị tình trạng nồng độ testosterone bất thường như thế nào? Phổ biến nhất trong việc điều trị vấn đề thiếu hụt testosterone chính là liệu pháp thay thế testosterone (TRT). Các hình thức của liệu pháp này gồm có việc tiêm thuốc, dán miếng dán, hoặc bôi gel chứa testosterol để bù đắp cho lượng testosterone đang bị khuyết trong cơ thể.Mặc cho sự phổ biến của việc thay thế testosterone, liệu pháp này vẫn được ghi nhận là ẩn chứa nhiều nguy cơ và tác dụng phụ. Gồm có:Chứng ngưng thở khi ngủ. Nổi mụn. Hình thành các cục máu đông. Tăng sản tuyến tiền liệt lành tính, hoặc phì đại tuyến tiền liệt. Tăng nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ.Nếu bạn đang phải sử dụng các loại thuốc hoặc chất bổ sung (ví dụ như steroid) có khả năng gây tác động bất thường đến nồng độ testosterone, bác sĩ có thể khuyến cáo việc dừng sử dụng chúng hoặc đưa ra những loại thuốc thay thế.Việc thay đổi lối sống theo hướng tích cực luôn được các bác sĩ khuyến nghị cho các bệnh nhân. Chẳng hạn như việc tập luyện thể thao để làm tăng cường cơ bắp và giảm cân lành mạnh thông qua các thay đổi trong chế độ ăn có thể giúp làm cân bằng nồng độ testosterone.Nếu bạn nhận thấy bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng bất thường nào như rụng tóc, sụt cân hoặc nổi mụn, giảm ham muốn tình dục khi chưa đến 40 tuổi thì hãy xét nghiệm nồng độ testosterone. Xét nghiệm này có thể giúp bạn làm sáng tỏ các tình trạng nền, vấn đề sức khỏe hoặc lối sống đang gây ảnh hưởng xấu đến sự sản sinh testosterone của cơ thể.Trong nhiều trường hợp, nồng độ testosterone có thể chuyển biến theo các yếu tố như tuổi tác, chế độ ăn, việc sử dụng thuốc, hoặc tần suất hoạt động cơ thể của bạn. Việc xét nghiệm testosterone có thể giúp bạn xác định việc liệu rằng nồng độ testosterone của bạn đang chịu tác động từ quá trình lão hóa tự nhiên hay bởi các nhân tố khác mà bạn có thể điều chỉnh được.com
vinmec
1,331
Trẻ bị bệnh suy giáp bẩm sinh có phát triển bình thường không? Tuyến giáp là tuyến có hình dạng con bướm nằm ở phía trước cổ. Sử dụng iot từ thức ăn đưa vào trong cơ thể hàng ngày để tổng hợp ra một loại hormone gọi là T4 (thyroxine). Suy giáp bẩm sinh là một bệnh lý xảy ra do tuyến giáp không sản xuất đủ hormon (nội tiết tố) đáp ứng các nhu cầu cần thiết của cơ thể. 1. Bệnh suy giáp bẩm sinh nguy hiểm như thế nào?Bệnh suy giáp bẩm sinh (SGBS) là tình trạng tuyến giáp không sản xuất đủ hocmon giáp cần thiết cho sự phát triển của não và sinh trưởng của cơ thể. Tỷ lệ mắc bệnh chung trên thế giới là 1/4000 trẻ sơ sinh sống sau đẻ.Tuyến giáp là tuyến nội tiết, kích thước rất nhỏ có hình cánh bướm ở phía trước cổ, có chức năng hấp thu iot từ nguồn thực phẩm ăn vào và tổng hợp nên hormon giáp.Hormon giáp đóng vai trò quan trọng đối với chức năng sống và sự phát triển trí tuệ, thể chất bình thường ở trẻ em. Vì thế, nếu thiếu hocmon giáp, trẻ không lớn được, não không phát triển, trẻ thành người lùn và thiểu năng trí tuệ.Khi được phát hiện và điều trị trong vòng 2 tuần sau sinh bằng thuốc nội tiết, trẻ sẽ phát triển hoàn toàn bình thường.Tỷ lệ mắc bệnh chung trên thế giới là 1/4000 trẻ sơ sinh sống sau đẻ. Đặc điểm trẻ bị suy giáp bẩm sinh: Mũi tẹt, gẫy, lỗ mũi hếch, mặt tròn, môi và lưỡi dày, thoát vị rốn 2. Phát hiện bệnh suy giáp bẩm sinh bằng cách nào? Khám bệnh: Bác sĩ khó phát hiện sớm qua thăm khám thông thường, bởi vì các triệu chứng sớm của bệnh không xuất hiện ngay sau đẻ mà thường biểu hiện muộn hơn ở lứa tuổi bú mẹ hoặc tuổi học đường. Vì vậy, nếu phát hiện khi có triệu chứng thì bệnh thường bị muộn và điều trị ít kết quả. Khi đó trẻ đã bị thiểu năng trí tuệ và dị dạng cơ thể, trẻ sẽ trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội.Xét nghiệm sàng lọc sau sinh: Lấy máu gót chân hoặc máu ven vào ngày thứ 1-3 sau sinh để làm xét nghiệm TSH . Nếu nồng độ TSH tăng cao > 20 mcg/ ml , bệnh viện sẽ thông báo ngay cho gia đình đưa cháu đến khám lại để xác định bệnh SGBS. 3. Trẻ bị bệnh suy giáp bẩm sinh được điều trị như thế nào?Liệu pháp thay thế tuyến giáp bị hỏng bằng cách uống thuốc hocmon giáp tổng hợp với liều lượng do bác sĩ nội tiết nhi chỉ định.Thuốc có sẵn trên thị trường, không mùi vị và dễ uống.Trẻ uống thuốc suốt đời và kiểm tra sức khỏe định kỳ theo hẹn của BS nội tiết nhi. Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh. Cùng với đó là sự tận tâm từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn với các bệnh nhi, giúp việc thăm khám không còn là nỗi trăn trở của các bậc cha mẹ.
vinmec
557
Nguyên nhân gây tăng nồng độ hormone cận giáp chính Tuyến cận giáp là một tuyến nội tiết nhỏ nằm ở cổ, có vai trò tiết hormone để duy trì nồng độ Canxi và Phospho trong cơ thể. Tình trạng thay đổi nồng độ hormone cận giáp bất thường có thể là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm như: loãng xương, sỏi thận, bệnh lý tuyến giáp,… Nguyên nhân gây tăng nồng độ hormone cận giáp rất đa dạng, cần thăm khám và làm các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán. 1. Hormone cận giáp là gì và vai trò? 4 tuyến cận giáp nhỏ nằm ngay phía sau tuyến giáp, gồm chủ yếu là tế bào ưa oxy và tế bào chính. Trong đó, tế bào chính thực hiện nhiệm vụ quan trọng là sản sinh ra hormone cận giáp PTH. Hormone này thực hiện vai trò điều hòa, cân bằng hàm lượng canxi và phospho trong cơ thể. Cụ thể, hormone này vừa thực hiện tác động lên thận, vừa thực hiện tác động lên xương theo các cơ chế sau: Hormone cận giáp tác động lên xương: Hormone PTH kích thích sự đào thải canxi từ xương, đưa vào máu. Hormone cận giáp tác động lên thận: Hormone PTH xúc tiến việc tái hấp thu canxi ở ống thận nhỏ, tăng đào thải Phospho. Tình trạng mất cân bằng nồng độ Canxi và Phospho trong máu thường do rối loạn hoạt động tuyến cận giáp khiến hormone PTH tiết ra không đủ hoặc nhiều quá mức. So với các bệnh rối loạn nội tiết khác, bệnh về tuyến cận giáp khá hiếm gặp nên ít người biết đến. Song tình trạng rối loạn hormone tuyến giáp có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nếu không kiểm soát tốt. 2. Nguyên nhân gây tăng nồng độ Hormone cận giáp điển hình nhất Chỉ số nồng độ hormone cận giáp trong máu bình thường rơi vào khoảng 10 - 60 mg/ml. Nếu kết quả xét nghiệm vượt quá mức bình thường, bị tăng nồng độ hormone tuyến cận giáp. Tình trạng tăng nồng độ hormone cận giáp quá mức thường do bệnh cường giáp hoặc các vấn đề sức khỏe như: Bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính. Người mắc bệnh u tuyến cận giáp. Phụ nữ mang thai hoặc trẻ nhỏ có thể bị rối loạn tăng hormone tuyến cận giáp song mức độ tăng nhẹ, thường không ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động chuyển hóa. Tình trạng loạn dưỡng xương dẫn tới nồng độ Canxi bất thường. Người có nồng độ Canxi và Vitamin D trong máu thấp. Tác dụng phụ của một số thuốc điều trị như: Thuốc chứa Phosphate, Lithium, thuốc chống co giật,… Xác định nguyên nhân gây tăng nồng độ hormone cận giáp rất quan trọng nhằm điều trị và kiểm soát nồng độ này ở mức phù hợp, tốt cho sức khỏe hơn. Tùy vào mức độ tăng hoặc tăng giảm nồng độ hormone này bất thường trong máu mà người bệnh có những dấu hiệu khác nhau. Đa phần bác sĩ chỉ định xét nghiệm hormone cận giáp khi có dấu hiệu bệnh nghi ngờ như: Nồng độ canxi bất thường, Phosphor có thể bình thường hoặc bất thường. Cơ thể có dấu hiệu thừa canxi như: buồn nôn, mệt mỏi, đau bụng, khát nước,… thiếu hụt canxi như chuột rút,... 3. Thực hiện xét nghiệm nồng độ Hormone cận giáp thực hiện thế nào? Xét nghiệm nồng độ hormone cận giáp sẽ định lượng trên mẫu máu của người bệnh, việc lấy máu khá giống với lấy máu xét nghiệm bình thường. Vì thế bệnh nhân không nên quá lo lắng, bác sĩ sẽ tư vấn đến bạn đầy đủ thông tin về chuẩn bị, xét nghiệm và sau xét nghiệm. 3.1. Trước khi xét nghiệm Nồng độ hormone tuyến cận giáp có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó có chế độ ăn uống và nghỉ ngơi. Vì thế, đa phần bệnh nhân được yêu cầu nhịn ăn uống trong một khoảng thời gian nhất định trước xét nghiệm. Thường bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân nhịn hoặc ăn ít vào tối trước ngày làm xét nghiệm, lấy mẫu xét nghiệm vào buổi sáng hôm sau. Lấy máu xét nghiệm là kĩ thuật đơn giản, hầu hết không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe của người bệnh. Song nếu bạn mắc chứng máu khó đông, cơ thể từng bị ngất xỉu hoặc tình trạng sức khỏe bất thường, hãy thông báo cho bác sĩ để kiểm tra trước hoặc rời ngày lấy mẫu xét nghiệm. Điều này giúp ngăn ngừa tối đa nguy cơ phát sinh biến chứng sau lấy máu. 3.2. Thực hiện xét nghiệm Mẫu máu xét nghiệm được lấy bình thường tại tĩnh mạch. Quy trình lấy mẫu máu tiêu chuẩn như sau: Khử trùng bằng cồn tại khu vực lấy máu. Sử dụng dây co giãn quấn quanh bắp tay, tạo lực bóp khiến tĩnh mạch nổi lên, xác định ven lấy máu. Lấy lượng máu cần thiết. Đựng mẫu máu vào dụng cụ chuyên dụng đã được tiệt trùng, bảo quản tại điều kiện phù hợp để đưa đến phòng xét nghiệm. 3.3. Sau khi lấy mẫu máu Đa phần bệnh nhân không gặp vấn đề nghiêm trọng gì sau khi lấy máu xét nghiệm, một số có cảm giác đau nhói tại vị trí kim tiêm. Hãy theo dõi nếu tại vị trí tiêm hoặc cơ thể có dấu hiệu sức khỏe bất thường phải thông báo đến bác sĩ để được tư vấn kiểm tra. Để kết quả xét nghiệm chính xác, bệnh nhân cần lưu ý không uống sữa trước khi làm xét nghiệm bởi các chất trong sữa, nhất là canxi có thể gây sai lệch kết quả. Ngoài ra, phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú là những đối tượng có nồng độ hormone cận giáp có thể khác so với bình thường. Hãy thông báo với bác sĩ về các vấn đề này để thực hiện xét nghiệm chính xác hơn. Ngoài ra, một số thuốc điều trị hoặc phương pháp điều trị bệnh cũng gây tình trạng tăng nồng độ hormone cận giáp bất thường. Vì thế hãy thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang sử dụng những loại thuốc này, bao gồm: Thuốc lợi tiểu loại thiazid, thuốc chống co giật, Cimetidin, thuốc chứa phosphat, thuốc bổ sung canxi, thuốc propranolol,… Có nhiều nguyên nhân gây tăng nồng độ hormone cận giáp, muốn xác định chính xác nguyên nhân cần thực hiện các xét nghiệm kiểm tra cần thiết. Nếu bị tăng hormone này, theo dõi và điều trị tích cực theo chỉ dẫn của bác sĩ là cần thiết để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe.
medlatec
1,124
Khó thở do trào ngược dạ dày nguy hiểm như thế nào? Bệnh trào ngược dạ dày đang có xu hướng phổ biến trong những năm gần đây. Các triệu chứng bao gồm ợ nóng, ợ chua, khản giọng,... Bệnh không chỉ gây ra những khó chịu mà còn ảnh hưởng đến sinh hoạt, cuộc sống thường ngày. Đặc biệt, khó thở do trào ngược dạ dày có thể là dấu hiệu cho thấy tình trạng đang chuyển biến xấu hoặc gặp vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe. 1. Tìm hiểu về bệnh trào ngược dạ dày Trào ngược dạ dày còn có tên gọi khác là trào ngược axit dạ dày. Bệnh hình thành do tăng tiết dịch vị dạ dày dẫn tới dư thừa axit từ đó trào lên thực quản. Thoát vị cơ hoành, suy cơ thắt dưới thực quản, thức ăn ứ đọng ở dạ dày hay tăng áp lực ổ bụng được cho là những nguyên nhân chính dẫn tới bệnh trào ngược dạ dày. Ngoài ra, khi bị ít nhất 1 trong các yếu tố sau đây thì nguy cơ bạn mắc trào ngược dạ dày cao hơn người bình thường: phụ nữ mang thai, người béo phì, hút thuốc lá, uống bia rượu, bị hen suyễn và người có chế độ ăn uống không hợp lý. Khi mắc trào ngược dạ dày, bạn thường có những triệu chứng sau: Ợ chua, ợ nóng: Đây là một trong những biểu hiện sớm nhất của trào ngược dạ dày. Ợ chua, ợ hơi, ợ nóng thường đi kèm với nhau và để lại cảm giác chua trong khoang miệng. Đau tức vùng thượng vị: bạn sẽ cảm thấy những cơn đau thắt, đau nhói, hoặc đau âm ỉ vùng thượng vị. Tiết quá nhiều nước bọt: Tiết nước bọt là giúp trung hòa với lượng axit dư thừa bị trào ngược, đây là cơ chế tự bảo vệ mình của cơ thể. Khàn giọng: Nồng độ axit quá cao khiến dây thanh quản bị tổn thương gây nên khàn giọng. Buồn nôn: Axit do trào ngược dạ dày mang theo mùi chua kích thích cảm giác buồn nôn ở người bệnh. Cơn buồn nôn có thể xuất hiện ở bất kỳ thời điểm nào nhưng nhiều nhất vẫn là vào ban đêm. 2. Trào ngược dạ dày gây khó thở? Thông thường, khi thấy khó thở mọi người sẽ nghĩ liên quan đến các vấn đề hô hấp. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp nó cũng là triệu chứng của tình trạng khác, chẳng hạn như khó thở do trào ngược dạ dày. Vì thế, có thể nói rằng khó thở là một trong những triệu chứng của trào ngược dạ dày, gần một nửa số trường hợp mắc bệnh sẽ cảm thấy khó thở. Theo một vài nghiên cứu, nồng độ axit dư thừa do trào ngược dạ dày tác động đến ống thở gây ra hiện tượng khó thở. Thông thường, để trung hòa lượng axit dư thừa này cơ thể sẽ tự động sản sinh ra lượng bazơ tương ứng. Tuy nhiên, khi lượng axit quá nhiều, bazơ trong cơ thể không đủ để trung hoà chúng, khiến chúng trở nên dư thừa, làm giãn nở thực quản gây ra tình trạng khó thở. Như vậy, khi đã bị khó thở chứng tỏ tình trạng bệnh của bạn đang chuyển nặng. Cần có các biện pháp phù hợp để cải thiện trào ngược dạ dày. 3. Khó thở do trào ngược dạ dày nguy hiểm như thế nào Như đã đề cập, một khi bị khó thở khả năng cao tình trạng bệnh của bạn đang chuyển biến xấu. Nếu không có phương pháp điều trị kịp thời và đúng cách bạn có thể gặp phải những biến chứng nguy hiểm: Vấn đề về hô hấp Khi axit trào ngược quá nhiều lần sẽ gây ra tình trạng viêm loét. Nó không chỉ có tác động xấu đến đường thở mà còn gây ra các vấn đề hô hấp nghiêm trọng như: viêm phế quản, viêm thanh quản, viêm họng, viêm phổi,... Những bệnh này thường có diễn biến phức tạp, khó khăn trong việc điều trị. Barrett thực quản Nếu để tình trạng trào ngược dạ dày cứ thế tiếp diễn, lâu ngày khiến thực quản bị biến đổi màu sắc, hiện tượng này gọi là Barrett thực quản. Có khoảng 5% người trong số các đối tượng mắc barrett thực quản có nguy cơ cao bị ung thư thực quản hơn người bình thường 30 - 125 lần. Hẹp thực quản Quá trình axit trào ngược lên thực quản cứ lặp đi lặp lại nhiều lần vô hình chung làm thực quản bị tổn thương khó hồi phục, hình thành nên các mô sẹo, gây hẹp và làm giảm thể tích thực quản. Viêm loét thực quản Viêm loét thực quản là một trong những biến chứng thường gặp nhất của trào ngược dạ dày. Khi các lớp niêm mạc bị axit bào mòn tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tấn công gây ra các phản ứng viêm, hình thành viêm nhiễm. Nếu như không được can thiệp kịp thời các vết loét sẽ được hình thành khiến bệnh càng khó điều trị. Ung thư thực quản Trào ngược dạ dày ít khi biến chứng thành ung thư thực quản, nhưng không vì thế mà bạn có thể chủ quan. Một khi mắc phải biến chứng này, tình trạng bệnh sẽ trở nặng nhanh chóng, có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách. 4. Cách khắc phục tình trạng khó thở do trào ngược dạ dày Khó thở do trào ngược dạ dày gây có người bệnh cảm giác khó chịu và ảnh hưởng nhiều tới cuộc sống. Vì vậy, cần phải cải thiện tình trạng này, bằng cách: Chế độ nghỉ ngơi khoa học: Thay đổi sang chế độ nghỉ ngơi hợp lý sẽ giúp bạn cải thiện tình trạng khó thở do trào ngược dạ dày nhanh chóng. Hãy luyện thói quen ngủ trước 23h, ngủ đủ 7 tiếng mỗi ngày. Ngoài ra, cần thường xuyên tập luyện thể dục thể thao để có 1 sức khỏe tốt. Chế độ ăn uống hợp lý: Ăn đủ bữa và đúng giờ có thể giúp bạn cải thiện tình trạng trào ngược dạ dày. Ngoài ra, nên bổ sung nhiều rau xanh, hoa quả, uống nhiều nước, hạn chế sử dụng các chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá,... Dùng thuốc tây: Thuốc tây có thể giúp bạn cải thiện tình trạng khó thở do trào ngược dạ dày hiệu quả trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, tuyệt đối không tự ý kê thuốc về uống, nên uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Sử dụng thảo dược thiên nhiên: Các thảo mộc bạn nên dùng là cam thảo, nghệ, cúc la mã, gừng, bán hạ bắc, hoàng liên, thương truật, ngô thù du, hậu phác,... Với hơn 26 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực y tế, bệnh viện quy tụ đội ngũ chuyên gia, y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tình với khách hàng. TS Nguyễn Quốc Dũng - chuyên gia chẩn đoán hình ảnh, PGS. TSKH Nguyễn Đình Tuấn - chuyên gia chẩn đoán hình ảnh,...
medlatec
1,204
Tác dụng của thuốc Lurasidone Lurasidone là thuốc được sử dụng để điều trị các triệu chứng của tâm thần phân liệt ở người lớn và trẻ em. Lurasidone thuộc nhóm thuốc chống loạn thần không điển hình và tác dụng bằng cách thay đổi hoạt động của một số chất tự nhiên trong não. 1. Thuốc Lurasidone là thuốc gì? Lurasidone là một là một dẫn xuất của Benzothiazole, được sử dụng trong điều trị các triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực nhờ hoạt động đối kháng và liên kết với các dẫn truyền thần kinh ở nhiều mức ái lực khác nhau.Cụ thể Lurasidone có khả năng đối kháng và liên kết với ái lực cao với Dopamine-2 (D2), thụ thể 5-HT2A và thụ thể 5-HT7, liên kết với ái lực trung bình với các thụ thể adrenergic alpha-2C hoặc là một chất chủ vận từng phần tại các thụ thể 5-HT1A. Trong khi đó, hoạt động của nó trên các thụ thể muscarinic và histaminergic là không đáng kể. 2. Tác dụng của thuốc Lurasidone Tác dụng của thuốc Lurasidone trong các trường hợp:Điều trị các triệu chứng của tâm thần phân liệt ở người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên.Điều trị trầm cảm ở người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên bị rối loạn lưỡng cực.Ngoài ra, Lurasidone cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác theo chỉ định của bác sĩ mà không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Lurasidone Lurasidone không được chấp thuận để sử dụng ở người lớn tuổi bị rối loạn tâm thần liên quan đến chứng mất trí nhớ.Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng người lớn tuổi mắc chứng mất trí nhớ sử dụng những thuốc chống loạn thần như Lurasidone có nguy cơ tử vong tăng lên trong quá trình điều trị. Người lớn tuổi mắc chứng mất trí nhớ cũng có thể có thể bị đột quỵ hoặc thiếu máu não trong quá trình điều trị bằng thuốc chống loạn thần. Vì vậy, Lurasidone không được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận để điều trị rối loạn hành vi ở người lớn tuổi bị mất trí nhớ.Không sử dụng thuốc Lurasidone cho phụ nữ có thai; có dự định mang thai hoặc đang cho con bú.4. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Lurasidone. Cách sử dụng: Thuốc Lurasidone được sử dụng bằng đường uống. Thuốc nên được uống sau một bữa ăn ít nhất là 350 calo.Liều dùng: tùy thuộc vào tình trạng bệnh, độ tuổi và các bệnh lý kèm theo mà bác sĩ sẽ có những chỉ định về liều dùng cụ thể.5. Tác dụng phụ của thuốc Lurasidone. Khi dùng thuốc Lurasidone người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như:Chóng mặt, mất thăng bằng. Lo lắng, mệt mỏi. Buồn nôn, nôn mửa. Buồn ngủ. Tăng cân. Co cứng cơ, vận động chậm. Sổ mũi.Ngoài ra, sử dụng liều cao hoặc kéo dài thuốc Lurasidone có thể gây ra những rối loạn vận động nghiêm trọng không thể hồi phục. Thời gian sử dụng Lurasidone càng lâu, người bệnh càng có nhiều khả năng xuất hiện những rối loạn này, đặc biệt là phụ nữ hoặc người lớn tuổi. Báo ngay cho bác sĩ của bạn nếu có bất kỳ vận động cơ mới hoặc bất thường nào như:Cảm giác nhẹ đầu, giống như bạn sắp bất tỉnh;Cơn co giật, động kinh;Rối loạn kinh nguyệt, thay đổi vú hoặc âm đạo ở phụ nữ;Sưng vú, bất lực ở nam giới. Khó nuốt;Các giai đoạn hưng cảm;Mất ngủ, kích động, nói nhiều;Ớn lạnh,Loét miệng, vết loét da;Ho, khó thở;Khát nước tăng, đi tiểu, đói nhiều. Khô miệng, hơi thở mùi hơi nước trái cây;Phản ứng hệ thống thần kinh nghiêm trọng;Sốt cao, đổ mồ hôi;Nhịp tim nhanh hoặc không đều. 6. Tương tác của thuốc Lurasidone Lurasidone có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc và chất sau:L-Tryptophan, Zolmitriptan, Protriptyline, Loxapine, Mazindol, Linezolid, Butorphanol, Furazolidone: Tăng nguy cơ xảy ra hoặc làm trầm trọng thêm hội chứng Serotonin.Thuốc tăng huyết áp. Thuốc chống rối loạn nhịp tim. Thuốc chống viêm. Thuốc điều trị Hội chứng Parkinson.7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Lurasidone. Không sử dụng thuốc Lurasidone cho người có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Thận trọng ở những người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc Lurasidone gây tình trạng chóng mặt, giảm khả năng phán đoán, vận động;Thận trọng ở những người có tiền sử bệnh tăng huyết áp hoặc đột quỵ. Thận trọng ở người rối loạn nhịp tim, bệnh mạch máu não cần bắt đầu với liều thấp.Thận trọng khi sử dụng thuốc Lurasidone ở người có tiền sử co cứng cơ, động kinh, hội chứng Parkinson.Bệnh nhân đái tháo đường khi sử dụng Lurasidone cần theo dõi sát vì thuốc làm tăng nồng độ Glucose máu và gây ra các triệu chứng.Thận trọng ở người có các rối loạn chức năng gan, thận.Một số xét nghiệm máu cần được thực hiện trước và trong quá trình sử dụng thuốc như chức năng tuyến giáp, tuyến yên, tầm soát ung thư vú.Không uống rượu trong thời gian điều trị thuốc Lurasidone.Thông báo cho bác sĩ những loại thuốc kê đơn và không kê đơn, vitamin và bổ sung dinh dưỡng mà bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Nếu bạn đang chuẩn bị phải phẫu thuật, bao gồm phẫu thuật nha khoa, hãy nói với bác sĩ hoặc nha sĩ rằng bạn đang dùng Lurasidone.Lurasidone có thể gây chóng mặt, lâng lâng, thậm chí là ngất xỉu khi bạn thức dậy quá nhanh từ một vị trí nằm. Điều này xảy ra phổ biến hơn khi bạn bắt đầu dùng thuốc lần đầu tiên. Để hạn chế vấn đề này, hãy rời khỏi giường từ từ, đặt chân trên sàn trong vài phút trước khi đứng dậy.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Lurasidone, công dụng và lưu ý khi sử dụng. Lurasidone là thuốc kê đơn, người bệnh và người chăm sóc bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả và giảm các tác dụng phụ khi sử dụng.
vinmec
1,073
Thời gian chích ngừa viêm gan B cho trẻ em và người lớn 1. Các con đường chủ yếu dẫn tới sự lây truyền bệnh viêm gan B Bệnh nhân mắc viêm gan B do bị virus viêm gan B tấn công thường qua các con đường như sau: – Lây nhiễm từ người mẹ sang cho con trong quá trình mang thai. – Lây nhiễm qua đường quan hệ tình dục mà không có biện pháp bảo vệ sức khỏe một cách an toàn. – Lây nhiễm qua đường máu khi sử dụng chung bàn chải đánh răng, dao cạo râu, bấm móng tay, châm cứu, xỏ khuyên tai, các dụng cụ y tế không được khử trùng tốt,… Bệnh thường không có biểu hiện rõ rệt khi ở giai đoạn sớm, nhưng chúng ta cũng không nên bỏ qua một số biểu hiện bất thường có thể là dấu hiệu cảnh báo như: mệt mỏi, sốt nhẹ, vàng da,… Bệnh viêm gan B có thể lây truyền qua nhiều con đường 2. Biến chứng nguy hiểm của bệnh Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, viêm gan B sẽ dễ dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như: – Suy gan cấp: Tế bào gan bị virus tấn công ồ ạt gây nên tình trạng cấp tính. Nếu không được điều trị kịp thời, tỷ lệ người bệnh tử vong có thể lên đến 90%. – Xơ gan: Virus tấn công khiến cho các tế bào gan, mô gan bị tổn thương, dần thay thế bằng tổ chức xơ và gây xơ hóa gan. – Bệnh não do gan: Người bệnh sẽ có trạng thái tâm thần không ổn định, mất định hướng về không gian và thời gian, thường kèm theo những rối loạn về mặt cảm xúc. Ở mức độ nặng, người bệnh có thể bị rối loạn tâm thần cấp tính, hôn mê sâu, mê sảng,… – Tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Chức năng chính của gan đó là lọc máu. Khi bị virus tấn công, quá trình này sẽ trở nên có vấn đề. Các mô xơ mọc quanh tĩnh mạch gan sẽ siết chặt mạch máu làm tăng áp lực tĩnh mạch cửa, dẫn tới hàng loạt biến chứng nguy hiểm khác như: giãn tĩnh mạch thực quản, tụ dịch trong xoang phúc mạc,… Hiện nay, chưa có phương pháp nào giúp điều trị khỏi hoàn toàn bệnh viêm gan B. Do đó, bệnh nhân nên có chế độ sinh hoạt hợp lý, kết hợp với phương pháp điều trị theo chỉ định để tránh gặp phải những biến chứng nguy hiểm hơn. Từ những hậu quả và sự nguy hiểm do virus viêm gan B gây ra càng cho thấy tầm quan trọng của việc tiêm vắc xin nhằm ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh. Việc làm này cần được áp dụng cho cả người lớn và trẻ em với thời gian giữa các lần tiêm khác nhau. Nếu không được điều trị kịp thời, viêm gan B sẽ dễ dẫn tới các biến chứng nguy hiểm 3. Thời gian chích ngừa viêm gan B cho từng đối tượng 3.1. Thời gian chích ngừa viêm gan B cho trẻ em Tất cả trẻ sơ sinh nên được tiêm chủng 1 mũi vắc xin ngừa viêm gan B ngay sau khi sinh (tốt nhất là 24h sau khi sinh). Riêng với trẻ sơ sinh có mẹ bị nhiễm viêm gan B, ngoài việc tiêm 1 mũi vắc xin ngừa viêm gan B như các trẻ khác, bé sẽ cần được tiêm 1 mũi kháng thể (huyết thanh kháng viêm gan B) HBIg (Hepatitis B Immune Globulin) ngay trong vòng 12 – 24h đầu sau sinh. Khi trẻ được 15 – 18 tháng tuổi sẽ cần được thực hiện xét nghiệm kiểm tra HBsAg và antiHBs lại để chắc chắc trẻ đã được bảo vệ và không bị lây nhiễm virus viêm gan B từ người mẹ. Ngoài mũi sơ sinh và huyết thanh (nếu có), trẻ được khuyến cáo tiêm 4 mũi vắc xin phòng viêm gan B theo phác đồ như sau: – Mũi 1: Mũi tiêm viêm gan B đầu tiên. – Mũi 2: Được tiêm sau mũi 1 một tháng. – Mũi 3: Được tiêm sau mũi 2 một tháng. – Tiêm nhắc lại mũi thứ 4 sau một năm. Vắc xin phòng bệnh viêm gan B cho trẻ có thể là vắc xin đơn giá hoặc vắc xin kết hợp (5 trong 1 hoặc 6 trong 1). 3.2. Thời gian chích ngừa viêm gan B cho người lớn Trước khi tiêm vắc xin phòng viêm gan B, bạn nên thực hiện xét nghiệm để xác định mình có bị nhiễm virus hay đã có kháng thể kháng virus hay chưa. Nếu kết quả dương tính thì việc tiêm vacxin phòng ngừa không có giá trị nữa. Với trường hợp khi cơ thể đã có kháng thể virus viêm gan B thì cũng không cần thực hiện tiêm thêm. Trong trường hợp cả 2 kết quả đều âm tính thì người lớn có thể thực hiện tiêm vắc xin viêm gan B theo lịch như sau: – Tiêm 3 liều. Trong đó, liều thứ hai tiêm cách liều thứ nhất 1 tháng và liều thứ ba cách liều thứ hai là 5 tháng. – Tiêm 4 liều. Trong đó, 3 liều đầu tiên sẽ tiêm liên tiếp cách đều nhau 1 tháng. Tiêm liều cuối cùng sau 1 năm kể từ khi thực hiện tiêm liều thứ nhất. Vắc xin phòng bệnh viêm gan B cho người lớn có thể là vắc xin đơn giá hoặc vắc xin kết hợp (vắc xin phòng viêm gan A và B). Sau mỗi lần tiêm, bạn cần chú ý theo dõi các phản ứng của cơ thể 4. Tiêm vắc xin viêm gan B sau bao lâu thì cần tiêm lại? Tiêm vắc xin viêm gan B sau bao lâu thì tiêm lại cũng là thắc mắc của nhiều người. Bởi vacxin viêm gan B sẽ không đáp ứng miễn dịch suốt đời vì lượng kháng thể bị giảm dần theo thời gian. Thông thường, ở cả trẻ em và người lớn thì sau 5 năm hoặc 10 năm nên thực hiện việc xét nghiệm kháng thể chống virus viêm gan B (HbsAb). Nếu kết quả là HBsAb nhỏ hơn 10mIU/ml thì cần tiến hành tiêm nhắc lại 1 liều vacxin nhằm đảm bảo hiệu quả phòng bệnh.
thucuc
1,088
Gợi ý địa chỉ xét nghiệm viêm gan B tại Thái Nguyên uy tín, nhanh chóng Viêm gan B có thể lây truyền từ người này sang người khác bằng nhiều con đường khác nhau như đường máu, đường quan hệ tình dục, lây truyền từ mẹ sang con,… Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh có thể chuyển biến thành xơ gan, ung thư gan gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Do đó, xét nghiệm chẩn đoán bệnh sớm là rất quan trọng. Dưới đây là gợi ý về địa chỉ xét nghiệm viêm gan B tại Thái Nguyên chất lượng, nhanh chóng 1. Xét nghiệm viêm gan B quan trọng như thế nào? Bệnh viêm gan B thường diễn biến âm thầm ở giai đoạn đầu. Người bệnh ít khi xuất hiện triệu chứng và nếu có thì cũng không rõ ràng. Do đó, nhiều người có tâm lý chủ quan và không đi khám sớm. Chỉ khi những triệu chứng nghiêm trọng, rõ rệt, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt, họ mới đi khám. Lúc này, bệnh đã bước sang giai đoạn muộn, rất khó điều trị. - Đối với những trường hợp có yếu tố nguy cơ hoặc không có yếu tố nguy cơ cũng nên xét nghiệm viêm gan B. Nếu không nhiễm bệnh, bạn cần tiêm vắc xin nhanh chóng để có thể bảo vệ cơ thể trước căn bệnh nguy hiểm này một cách hiệu quả nhất. - Những trường hợp đã tiêm vắc xin phòng bệnh cũng không nên chủ quan mà cần làm xét nghiệm anti-HBs trong vòng 2 - 3 năm/lần. Mục đích của xét nghiệm này là kiểm tra lượng kháng thể chống virus có đủ hiệu quả để phòng ngừa viêm gan B hay không. - Đối với những trường hợp mắc bệnh, việc xét nghiệm sớm và kịp thời phát hiện bệnh cũng vô cùng quan trọng. Phát hiện sớm và được điều trị bằng những phương pháp hiệu quả sẽ giúp bệnh nhân kiểm soát bệnh tốt, phòng tránh những nguy cơ biến chứng. Hơn nữa, trong quá trình điều trị bệnh, việc xét nghiệm virus cũng rất cần thiết để theo dõi tình trạng bệnh, mức độ phát triển của virus,… Từ đó, các bác sĩ sẽ điều chỉnh phác đồ điều trị để mang lại hiệu quả điều trị cao nhất. 2. Xét nghiệm viêm gan B có cần nhịn ăn không? Xét nghiệm không cần nhịn ăn Hiện nay, 2 loại xét nghiệm viêm gan B cơ bản thường được chỉ định là xét nghiệm HBs Ag để chẩn đoán bệnh nhân có nhiễm virus hay không và xét nghiệm anti-HBs để kiểm tra kháng thể trong cơ thể bệnh nhân. Đối với 2 loại xét nghiệm này, bệnh nhân có thể hoàn toàn ăn uống bình thường mà không lo ngại ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm vì các thành phần dinh dưỡng trong các món ăn, thực phẩm không gây tác động đến hoạt động của virus viêm gan B. Bệnh nhân có thể ăn nhẹ trước khi thực hiện xét nghiệm để phòng tránh tình trạng tụt huyết áp do đói. Xét nghiệm cần nhịn ăn Bên cạnh các loại xét nghiệm cơ bản, tùy vào từng trường hợp và mức độ bệnh, các chuyên gia cũng có thể yêu cầu bệnh nhân thực hiện thêm một số loại xét nghiệm khác, có thể kể đến như xét nghiệm Anti-HBc, kiểm tra nồng độ men gan, xét nghiệm HBe Ag, đông máu, tổng phân tích tế bào máu, AFP, chức năng thận, ferritin,… Với những loại xét nghiệm này, bệnh nhân cần nhịn ăn và thực hiện theo đúng hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình xét nghiệm để có được kết quả chính xác nhất. Để kiểm tra chức năng gan, xác định tình trạng tổn thương gan, người bệnh nên nhịn ăn từ 8 đến 12 tiếng. Không nên ăn các loại thực phẩm có chứa nhiều dầu mỡ, sử dụng chất kích thích như rượu bia, cà phê,… trong vòng 2 ngày trước khi thực hiện xét nghiệm, để tránh làm ảnh hưởng đến kết quả. Đồng thời, khi siêu âm bạn cũng nên nhịn ăn vì thức ăn có thể làm ảnh hưởng đến hình ảnh siêu âm khiến bác sĩ rất khó để kiểm tra hình ảnh gan. 3. Chi phí xét nghiệm viêm gan B là bao nhiêu? Số ca nhiễm viêm gan B ở nước ta đang ngày càng tăng nhanh. Việt Nam cũng là một trong những quốc gia có số ca nhiễm bệnh cao trên thế giới. Do đó, kiểm tra, xét nghiệm viêm gan B chính là một nhu cầu cần thiết và quan trọng. Bên cạnh đó, giá của từng loại dịch vụ xét nghiệm cũng sẽ khác nhau. Mỗi bệnh nhân sẽ được chỉ định những xét nghiệm riêng, nên rất khó để đưa ra chi phí khám cụ thể. Những xét nghiệm chuyên sâu về viêm gan B như đếm virus viêm gan B,... đòi hỏi máy móc kỹ thuật cao và có chi phí cao hơn. Tuy nhiên, những xét nghiệm này lại có thể mang đến những chỉ số dữ liệu quan trọng giúp các bác sĩ có thể đánh giá toàn diện hơn về mức độ bệnh và tình trạng tổn thương gan, từ đó đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả hơn
medlatec
905
Tìm hiểu thông tin vì sao uống thuốc tránh thai khẩn cấp vẫn có thai? Thuốc tránh thai khẩn cấp giống như “một chiếc phao cứu cánh” cho những cặp đôi đã quan hệ mà quên không sử dụng bất kỳ phương pháp ngừa thai nào. Nhưng thực tế là rất nhiều trường hợp đã uống loại thuốc này mà kết quả vẫn mang thai. Điều này khiến chị em vô cùng lo lắng. Vậy vì sao uống thuốc tránh thai khẩn cấp vẫn có thai và thuốc có ảnh hưởng gì đến thai nhi không? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin dưới đây. 1. Vì sao đã uống thuốc tránh thai khẩn cấp vẫn có thai? Thuốc tránh thai có chứa những loại nội tiết tố nhằm ngăn ngừa quá trình rụng trứng, khiến âm đạo tiết nhiều dịch nhầy khiến trứng và tinh trùng không thể gặp được nhau để tránh khả năng thụ thai. Trong trường hợp đã quan hệ nhưng quên sử dụng phương pháp tránh thai, nhiều chị em buộc phải tìm đến phương pháp uống thuốc tránh thai khẩn cấp. Đối với loại thuốc này, chị em cần uống càng sớm thì thuốc sẽ càng phát huy tác dụng, tăng hiệu quả ngừa thai, tốt nhất là nên uống trong vòng 72 giờ sau khi quan hệ. Nếu để quá lâu, khi trứng và tinh trùng đã gặp nhau, quá trình thụ thai đã diễn ra, thai bắt đầu làm tổ thì việc uống thuốc tránh thai khẩn cấp sẽ không thể có tác dụng. Tuy nhiên, một số trường hợp đã uống thuốc tránh thai khẩn cấp vẫn có thai thì có thể là do những nguyên nhân sau: Sử dụng thuốc sai cách: Sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp sai cách là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng đã uống thuốc mà vẫn mang thai. Hiện nay, rất nhiều loại thuốc tránh thai khẩn cấp được bày bán trên thị trường. Khi mua thuốc tránh thai, chị em cần lưu ý để biết rằng đó là loại thuốc nào và lựa chọn loại thuốc phù hợp với tình trạng của mình. Một số loại thuốc tránh thai khẩn cấp có thể kể đến như loại thuốc tránh thai khẩn cấp trong vòng 24 giờ, thuốc tránh thai khẩn cấp trong vòng 36 giờ, thuốc tránh thai khẩn cấp trong vòng 48 giờ, thuốc tránh thai khẩn cấp trong vòng 72 giờ,… Chẳng hạn, khi bạn đã quan hệ tình dục trong vòng 72 giờ nhưng lại lựa chọn uống thuốc tránh thai khẩn cấp loại 24 giờ thì đương nhiên thuốc sẽ không thể có tác dụng. Ngoài ra, một số trường hợp chị em lại uống thuốc tránh thai khẩn cấp trước khi quan hệ cũng là nguyên nhân khiến làm giảm tác dụng của thuốc. Sử dụng loại thuốc tránh thai khẩn cấp kém chất lượng Nếu bạn không may mua phải loại thuốc kém chất lượng, thuốc giả hay một số thuốc đã hết hạn sử dụng,... thì đương nhiên hiệu quả ngừa thai của thuốc sẽ giảm. Hơn nữa, đối với một số trường hợp đang phải uống thuốc điều trị một loại bệnh nào đó thì thuốc tránh thai cũng có thể tương tác với những loại thuốc này và gây giảm tác dụng. Lạm dụng thuốc tránh thai khẩn cấp Khi bạn lạm dụng bất cứ loại thuốc nào thì hiệu quả của nó sẽ giảm đi đáng kể, thậm chí còn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Các chuyên gia khuyên bạn chỉ nên sử dụng thuốc tránh thai trong những trường hợp thật sự cấp bách, không nên dùng quá 2 lần/tháng và cần dùng đúng liều lượng để đảm bảo hiệu quả của thuốc. Thực tế có nhiều trường hợp lạm dụng thuốc dẫn đến tình trạng vẫn mang thai ngoài ý muốn và kèm theo đó là tình trạng rối loạn nội tiết, gây ra một số bệnh về tim mạch, gan thận, ung thư vú, hiếm muộn,… Quan hệ vào đúng thời điểm rụng trứng của nữ giới Thuốc tránh thai khẩn cấp chỉ làm ức chế, làm chậm lại quá trình rụng trứng, vì thế, nếu bạn quan hệ vào đúng thời điểm rụng trứng thì khả năng thụ thai rất cao và thuốc sẽ khó có thể đạt hiệu quả như mong muốn. Nội tiết tố bất thường Vấn đề nội tiết ở mỗi người là khác nhau. Với một số trường hợp phụ nữ đang bị rối loạn nồng độ hormone Estrogen và Progesterone thì hiệu quả khi sử dụng thuốc tránh thai cũng giảm đáng kể. 2. Phải làm sao khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp vẫn có thai? Đây là nỗi băn khoăn của rất nhiều chị em. Vấn đề không chỉ đơn giản là vì sao uống thuốc tránh thai mà vẫn có thai, điều khiến chị em lo lắng hơn cả là loại thuốc này liệu có ảnh hưởng gì đến sự phát triển của thai nhi không, lúc này có nên giữ thai hay không? Với thắc mắc này của chị em, các chuyên gia giải đáp như sau: Thuốc tránh thai có chứa thành phần là những loại nội tiết tố với mục đích tác động để làm ức chế, làm chậm lại quá trình rụng trứng của chị em, từ đó hạn chế khả năng trứng gặp tinh trùng và hạn chế xảy ra quá trình thụ thai. Bên cạnh đó, thuốc không có khả năng làm ảnh hưởng đến thai nhi hoặc gây hỏng thai vì thế, chị em hoàn toàn có thể giữ lại thai nhi nếu mong muốn có con. Hiện nay, cũng có một số quan điểm lo ngại rằng thuốc tránh thai có thể gây ra những tác động đối với sự phát triển về giới tính của thai nhi. Tuy nhiên, chưa có một bằng chứng khoa học nào chứng minh điều này, vì thế bạn cũng không cần phải quá lo lắng. Nếu quyết định giữ thai, bạn nên giữ tâm lý thoải mái và có kế hoạch chăm sóc thai kỳ tốt nhất có thể để đảm bảo cho sự phát triển của thai nhi, đặc biệt nên thăm khám thai thường xuyên và lắng nghe những lời tư vấn, hướng dẫn của bác sĩ. Ngược lại, nếu sức khỏe người mẹ không tốt, không thể đảm bảo cho một thai kỳ khỏe mạnh, nguy cơ gây dị tật thai nhi cao, thì bạn nên tham vấn ý kiến chuyên gia để đưa ra hướng xử trí đúng đắn và nhanh nhất nhằm hạn chế xảy ra biến chứng đối với khả năng sinh sản về sau.
medlatec
1,112
Vai trò của X quang trong chẩn đoán và điều trị viêm quanh khớp vai Chụp X-quang giúp chẩn đoán phân biệt giữa các bệnh lý tại khớp vai. Hình ảnh chụp sẽ được các bác sĩ phân tích, dựa vào sự khác biệt để đưa ra chẩn đoán chính xác và hướng điều trị phù hợp nhất. 1. Viêm quanh khớp vai là gì? Khớp vai là đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày và có liên quan nhiều đến các rễ thần kinh vùng cổ và phần trên của lưng, liên quan đến các hạch giao cảm cổ. Khi có tổn thương vùng đốt sống cổ, vùng trung thất, hay lồng ngực đều có thể gây ra các triệu chứng ở khớp vai như: viêm gân, viêm co thắt bao khớp gây đau và hạn chế vận động khớp vai.Viêm quanh khớp vai là một bệnh bao gồm những trường hợp đau, hạn chế vận động khớp vai, tổn thương ở phần mềm quanh khớp chủ yếu là thoái hóa gân và viêm các tổ chức phần mềm quanh khớp (cơ, dây chằng và bao khớp), không có tổn thương của đầu xương, sụn khớp, màng hoạt dịch, không do chấn thương mới khớp vai và nhiễm khuẩn. Viêm khớp vai 2. Chụp X-quang có ý nghĩa gì trong chẩn đoán và điều trị viêm quanh khớp vai Việc chụp X-quang giúp chẩn đoán phân biệt giữa các bệnh lý tại khớp vai. Hình ảnh chụp sẽ được các bác sĩ phân tích, dựa vào sự khác biệt để đưa ra chẩn đoán phù hợp. Cụ thể như sau:Đau khớp vai đơn thuần (viêm gân mạn tính): Qua Xquang có thể thấy hình ảnh calci hóa tại đầu gân.Đau vai cấp (viêm khớp vi tinh thể): X quang thường thấy hình ảnh calci hóa kích thước khác nhau ở khoảng cùng vai - mấu động. Chúng có thể biến mất sau vài ngày, việc chụp lại có thể không nhìn thấy hình ảnh calci hóa nữa.Giả liệt khớp vai (đứt gân chop xoay): Chụp khớp vai cản quang giúp phát hiện đứt các gân chop xoay do thấy hình cản quang tại bao hoạt dịch dưới mỏm cùng cơ delta, chứng tỏ sự thông thương giữa khoang khớp và bao hoạt dịch. Ngoài ra, dựa vào cộng hưởng từ có thể nhìn thấy hình ảnh đứt gân..Cứng khớp vai (đông cứng khớp vai): Chụp khớp với thuốc cản quang có thể quan sát thấy khoang khớp bị thu hẹp với lượng thuốc cản quang chỉ 5-10ml trong khi bình thường 30-35ml; giảm cản quang khớp, các túi cùng màng hoạt dịch biến mất.Chụp X-quang khớp vai còn giúp điều trị bệnh quanh khớp vai. Việc bơm thuốc cản quang có tác dụng điều trị đối với một số bệnh như cứng khớp việc bơm thuốc vào có tác dụng nong rộng khoang khớp, sau thủ thuật bệnh nhân vận động dễ dàng hơn. 3. Các phương pháp chẩn đoán viêm quanh khớp vai khác 3.1 Chẩn đoán qua xét nghiệm cận lâm sàng. Xét nghiệm máu: Các xét nghiệm máu đều cho kết quả âm tính mặc dù bệnh nhân có phản ứng viêm. Siêu âm: Qua hình ảnh siêu âm có thể phát hiện các bất thường trong các bệnh viêm khớp vai như hình ảnh các nốt tăng âm kèm bóng lưng (calci hóa) ở gân và bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai trong đau khớp vai, nốt tăng âm kèm bóng lưng nếu có vôi hóa, dịch quanh bao gân nhị đầu trong đau khớp vai đơn thuần; đứt gân nhị đầu, hình ảnh tụ máu trong cơ mặt trước cánh tay trong đứt gân chóp xoay khớp vai...3.2 Chẩn đoán qua thu thập triệu chứng bệnh. Mỗi bệnh lý viêm khớp vai khác nhau đều có các triệu chứng đặc trưng riêng. Việc thu thập triệu chứng kết hợp với thực hiện các xét nghiệm sẽ giúp chẩn đoán bệnh chính xác hơn. Cụ thể với các bệnh riêng biệt như sau:3.2.1 Đau khớp vai đơn thuần (viêm gân mạn tính)Người bệnh xuất hiện đau khớp vai sau vận động khớp vai quá mức hoặc sau những chấn thương liên tiếp ở khớp vai. Đau có tính chất tăng lên khi thực hiện các động tác co cánh tay đối kháng. Hạn chế vận động khớp, thường gặp tổn thương gân cơ nhị đầu và gân cơ trên gai. Người bệnh thấy đau chói khi ấn tại điểm bám tận gân bó dài của gân cơ nhị đầu cánh tay (mặt trước của khớp vai, dưới mỏm quạ 1cm) hoặc gân trên gai (mỏm cùng vai). Người bệnh xuất hiện đau khớp vai sau vận động khớp vai quá mức hoặc sau những chấn thương liên tiếp ở khớp vai 3.2.2 Đau vai cấp (viêm khớp vi tinh thể)Đau vai xuất hiện đột ngột với các tính chất dữ dội, đau lan toàn bộ vai, lan lên cổ, lan xuống tay, đôi khi xuống tận bàn tay. Hạn chế vận động khớp vai nhiều, thường có tư thế cánh tay sát vào thân, không thực hiện được các động tác vận động như dạng (giả cứng khớp vai do đau). Thăm khám còn thấy vai sưng to, nóng kèm theo sốt nhẹ.3.2.3 Giả liệt khớp vai (đứt gân chóp xoay)Đau dữ dội kèm theo tiếng kêu răng rắc, xuất hiện đám bầm tím ở phần trước trên cánh tay sau đó vài ngày. Có hạn chế vận động rõ ràng, khi khám thấy mất động tác nâng vai chủ động, trong khi vận động thụ động hoàn toàn bình thường, không có các dấu hiệu thần kinh. Khám thấy phần đứt cơ ở trước dưới cánh tay khi gấp có đối kháng cẳng tay.3.2.5 Cứng khớp vai (đông cứng khớp vai)Khám thấy hạn chế vận động khớp vai cả động tác chủ động và thụ động, đặc biệt là động tác dạng và quay ngoài. Quan sát bệnh nhân từ phía sau lúc bệnh nhân giơ tay lên sẽ thấy xương bả vai di chuyển cùng một khối với xương cánh tay...từ năm 2012-2015. Làm việc chính thức tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ năm 2015-2016, Bệnh viện Quốc tế City từ năm 2016-2018.
vinmec
1,044
Các loại sỏi đường mật và cách điều trị Sỏi đường mật là bệnh tạo sỏi trong hệ thống đường dẫn mật (bao gồm túi mật và đường dẫn mật). Bệnh sỏi đường mật nếu không được điều trị kịp thời, có thể dẫn đến những biến chứng nặng nề, thậm chí có thể gây tử vong. 1. Vị trí của sỏi đường mật Sỏi túi mật: Đáy, Thân, Phễu, Cổ, Ống. Sỏi Đường mật ngoài gan: Ống mật chủ; Ống gan chung; Ống gan phải; Ống gan trái.Sỏi Đường mật trong gan: Ống phân thùy, Ống hạ phân thùy; Các ống nhỏ hơn (nhu mô gan).Tỉ lệ của các vị trí: Trước kia: Đường mật > 80%, Túi mật < 20%, Cả hai khoảng 10%. Tuy nhiên hiện nay sỏi túi mật nhiều hơn sỏi đường mật do chế độ ăn uống và có siêu âm chẩn đoán. 2. Diễn tiến tự nhiên Không triệu chứng. Phần lớn (>2/3) không triệu chứng. Nguy cơ có triệu chứng khoảng 2% mỗi năm. Tỉ lệ biến chứng 0.1% mỗi năm. Không nhất thiết điều trị (trừ BN tiểu đường hoặc bệnh van tim cần PT).Có triệu chứng. Nếu giải quyết được đợt có triệu chứng: Nguy cơ tái phát triệu chứng 35% trong 5 năm; Biến chứng 1% mỗi năm. Điều trị tất cả (trừ vài trường hợp ngoại lệ).Sỏi túi mật có triệu chứng nhưng từ chối mổ (150 bệnh nhân - Thụy Điển). Sau 2 năm 27% mổ cấp cứu. 3. Biểu hiện lâm sàng Cơn đau quặn mật hoặc khó chịu với mức độ tăng dần có thể kéo dài vài giờ và có thể làm đánh thức bệnh nhân Sỏi túi mật (>85%); Cơn đau quặn mật; Viêm túi mật cấp; Sỏi đường mật; Tắc mật; Viêm tụy cấp3.1. Cơn đau quặn mậtĐặc điểm lâm sàng: Đau quặn cơn vùng thượng vị, dưới sườn phải; Đau hoặc khó chịu với mức độ tăng dần có thể kéo dài vài giờ và có thể làm đánh thức bệnh nhân.Điều trị. Triệu chứng (nếu là đợt cấp)Cắt túi mật chương trình: Nội soi hay mổ mở; Tán sỏi ngoài cơ thể, dùng thuốc tan sỏi.3.2. Viêm túi mật cấpĐặc điểm lâm sàng: Thường đau thượng vị, hạ sườn phải liên tục có thể lan lên vai phải, dưới xương bả vai. Ấn hạ sườn phải đau, dấu hiệu Murphy, co cứng thành bụng, sốt, mạch nhanh, có thể có lạnh run. 4. Điều trị sỏi mật Điều trị không phẫu thuật. Thuốc tan sỏi (CDCA & UDCA)Tan sỏi 7% (CDCA)- 30% (UDCA) sau 1 năm đối với sỏi Cholesterol10% tái phát / năm sau ngưng thuốc. Tán sỏi ngoài cơ thể. Tán sỏi qua da (MTBE)Lấy sỏi qua nội soi.Phẫu thuật nội soi điều trị sỏi mật. Phẫu thuật nội soi điều trị sỏi mật được chỉ định trong các trường hợp sau:Sỏi túi mật có biến chứng: viêm túi mật cấp tính, hoại tử túi mật, viêm túi mật ..Đau lâu ngày: Đau nhiều, ấn điểm túi mật đau. Rối loạn tiêu hóa nặng, khó tiêu.Điều trị sỏi đường mật ngoài gan. Chỉ định:Chỉ định phẫu thuật là bắt buộc vì sỏi có thể làm tắc nghẽn cơ vòng Oddi, ống mật chủ, ống gan chung. Sỏi có biến chứng: Mổ cấp cứu hay cấp cứu trì hoãn. Sỏi không biến chứng: Mổ chương trình theo lịch.Phương pháp:Điều trị sỏi mật bằng nội soi mật tụy ngược dòng ERCPPhẫu thuật mở ống mật chủ lấy sỏi (mổ hở hay mổ nội soi).Điều trị sỏi đường mật trong gan. Chỉ định:Được chỉ định chung khi mở ống mật chủ lấy sỏi đường mật ngoài gan hoặc khi người bệnh có triệu chứng nặng như đau nhiều hay sốt.Phương pháp:Loại phẫu thuật này rất khó để có thể lấy hết sỏi vì đường mật gấp khúc và hẹp nên thường phải tán sỏi kèm theo vì sỏi đúc khuôn vào ống mật.Lấy sỏi đường mật qua nội soi mật tụy ngược dòng ERCP được chỉ định trong các trường hợp sau:Sỏi đường mật không quá nhiều, không quá lớn. Sỏi đường mật chưa hay đã mở ống mật chủ lấy sỏi. Sỏi đường mật kèm sỏi túi mật có chỉ định cắt túi mật nội soi.Điều trị sỏi sót sau mổ. Giai đoạn sớm: Còn mang ống Kehr. Rửa đường mật qua đường hầm ống Kehr. Hàng ngày, trong 1-2 tuần đầu sau mổ dùng các dung dịch làm tan sỏi kết hợp rửa đường mật để sỏi nhỏ trôi ra ngoài. Lấy sỏi qua đường hầm ống Kehr sau khi nong rộng, tiến hành tại phòng X-Quang cho tới khi hết sỏi trong đường mật. Kết quả thường rất tốt.Giai đoạn muộn. Khi đường hầm ống Kehr đã bị bít kín thì điều trị giống như khi chưa mổ. Phẫu thuật mở ống mật chủ lấy sỏi (mổ hở hay mổ nội soi)Lấy sỏi qua đường hầm ống Kehr. Chỉ định đặt ống Kehr:Ống Kehr được đặt trong hầu hết các phẫu thuật mở ống mật chủ. Bắt buộc đặt ống Kehr khi lấy không hết sỏi hoặc nghi ngờ còn sót sỏi sau mổ. Điều trị sỏi mật theo các phương pháp khác nhau tùy thuộc vào kích thước cũng như tính chất của sỏi 5. Phòng tránh sỏi mật bằng chế độ ăn uống 5.1. Hạn chế chất béo bão hòa giúp phòng tránh sỏi mật. Một chế độ ăn nhiều chất béo bão hòa là tăng mức cholesterol trong máu, tăng lượng cholesterol ở gan và dịch mật. Một số loại thực phẩm bạn nên hạn chế gồm: Thịt đỏ như thịt bò, xúc xích và thịt xông khói, các sản phẩm sữa nguyên chất, bơ và mỡ, thức ăn chiên rán,...5.2 Bổ sung nguồn chất béo tốt trong chế độ ăn. Nên lựa chọn chất béo tốt từ các loại thực phẩm như: Dầu ô liu, trái bơ, các loại hạt như: Bí ngô, hướng dương và hạt vừng, quả hạch, các loại hạt như quả óc chó và 1 số cá như cá hồi, cá ngừ làm giảm nguy cơ sỏi.5.3 Ăn nhiều chất xơ, hạn chế đường bột giúp phòng tránh sỏi mật. Trái cây tươi cung cấp khá nhiều chất xơ, đặc biệt là những loại quả ăn cả hạt như: quả mâm xôi, dâu tây, dâu tây, rau xanh , ngũ cốc...có thể tránh được bệnh sỏi mật.Uống nhiều nước giúp phòng tránh sỏi mật. Uống rượu bia, cà phê ở lượng vừa phải giúp phòng tránh sỏi mật. Tập thể dục thường xuyên. Tránh giảm cân đột ngột. Tránh bỏ bữa ăn, đặc biệt là bữa sáng. Loại bỏ hàng chục viên sỏi mật với phương pháp “đột phá” trong chữa sỏi mật, PGS.TS.BS Phạm Đức Huấn
vinmec
1,123
Công dụng thuốc Spaverox Thuốc Spaverox có tác dụng trong điều trị các bệnh lý về đường tiêu hóa như co thắt dạ dày - ruột, hội chứng ruột kích thích, cơn đau quặn mật, viêm bàng quang... hoặc dự phòng dọa sảy thai do cơn co thắt tử cung. Cùng tham khảo một số thông tin về Spaverox trong bài viết dưới đây sẽ giúp bạn biết cách sử dụng thuốc phù hợp. 1. Spaverox là thuốc gì? Spaverox thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói hộp 2 vỉ, 3 vỉ, 5 vỉ x 10 viên.Thành phần Drotaverin hydroclorid (40mg) trong thuốc Spaverox có tác dụng chống co thắt cơ trơn không thuộc nhóm kháng choline. Drotaverin hydroclorid được hấp thu hoàn toàn sau 12 phút qua đường uống tương đương với đường tiêm.Drotaverin hydroclorid gắn kết rất ít với protein huyết tương, chuyển hóa tại gan bằng hiện tượng glucurono kết hợp và thải trừ chủ yếu thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán hủy của Drotaverin hydroclorid là 16 giờ. 2. Thuốc Spaverox có tác dụng gì? Thuốc Spaverox có tác dụng trong điều trị các bệnh lý sau:Co thắt dạ dày - ruột;Hội chứng ruột kích thích;Cơn đau quặn mật và co thắt đường mật như sỏi túi mật, viêm túi mật, viêm đường mật;Co thắt đường niệu - sinh dục như sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm bàng quang.Co thắt tử cung như đau bụng kinh, dọa sảy thai, co cứng tử cung.Co thắt dạ dày - ruột do loét, táo bón. 3. Liều lượng, cách dùng thuốc Spaverox Cách dùng thuốc Spaverox:Có thể dùng thuốc Spaverox lúc đói hoặc no.Uống thuốc Spaverox cùng với 1 ly nước vừa đủ.Liều tham khảo thuốc Spaverox như sau:Người lớn: Uống liều Spaverox 3-6 viên/ngày, mỗi lần 1-2 viên.Trẻ trên 6 tuổi: Uống 2-5 viên/ngày, mỗi lần 1 viên.Từ 1-6 tuổi: Uống 2-3 viên/ngày, mỗi lần 1/2-1 viên.Lưu ý: Liều thuốc Spaverox trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều Spaverox cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Spaverox phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Spaverox Thuốc Spaverox không sử dụng cho các trường hợp sau:Quá mẫn với bất kì thành phần. tá dược của thuốc Spaverox.Trẻ em dưới 1 tuổi.Người bị suy gan và thận nặng;Bệnh nhân bị blốc nhĩ thất độ II - III, suy tim nặng.Chống chỉ định là tuyệt đối. Điều này có nghĩa là không vì bất cứ lý do gì mà có thể dùng thuốc Spaverox trong trường hợp bị chống chỉ định. Mọi quyết định về liều lượng và cách dùng thuốc Spaverox cần phải tuân theo chỉ định từ bác sĩ. 5. Tương tác thuốc Khi dùng chung Spaverox với thuốc Levodopa sẽ làm giảm tác dụng chống Parkinson và tăng run, co cứng cơ.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Spaverox, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin và thảo dược... đang dùng để được kê đơn phù hợp. 6. Tác dụng phụ của thuốc Spaverox Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ hiếm gặp như:Đau đầu;Chóng mặt;Buồn nôn;Hồi hộp;Mất ngủ;Táo bón;Hạ huyết áp.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Spaverox để có hướng xử trí kịp thời. 7. Lưu ý khi dùng thuốc Spaverox Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Spaverox trong các trường hợp sau:Ở liều điều trị, Spaverox không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bị choáng váng sau khi dùng thuốc Spaverox thì cần tránh những hoạt động nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy móc.Trọng khi dùng thuốc Spaverox cho phụ nữ có thai.Do chưa có kết quả khảo sát đầy đủ, thuốc Spaverox không được khuyên dùng cho người mẹ đang nuôi con bú.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Spaverox. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, người bệnh không tự ý mua thuốc Spaverox về nhà điều trị khi chưa có chỉ định và đơn kê của bác sĩ/ dược sĩ.
vinmec
731
Công dụng thuốc Cadifradin Cadifradin có thành phần chính là Cefradin 500mg, bào chế dưới dạng viên nang cứng. Thuốc được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng hô hấp, tai mũi họng, tiết niệu, da mô mềm và xương, bệnh lậu, vv. 1. Cadifradin là thuốc gì? Thuốc Cadifradin được bào chế dưới dạng viêm nang cứng màu vàng đậm, thành phần chính là Cefradin 500 mg. Thuốc được chỉ định trong điều trị các chứng:Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phổi thùy, viêm phế quản, giãn phế quản có kèm bội nhiễm. Nhiễm khuẩn tai mũi họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amidan hốc, viêm họng. Viêm đường tiết niệu: Viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt, viêm bể thận, viêm niệu đạo, dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát. Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương: Áp xe/viêm/mụn nhọt/chốc lở ở da, nhiễm trùng xương. Nhiễm khuẩn sản-phụ khoaĐiều trị bệnh lậu khi penicillin không còn phù hợp. Dự phòng thay Penicillin cho người mắc bệnh tim cần điều trị răng. Cadifradin 500 được chống chỉ định với người bị dị ứng với Cefradine, kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc sốc phản vệ do penicillin. 2. Liều lượng - Cách dùng Cadifradin 500 được dùng đường uống. Thời gian điều trị bằng Cadifradin 500 thường kéo dài từ 7-14 ngày, liều khuyến cáo tối đa là 6g/ngày với người lớn và 4g/ngày với trẻ em.Với nhiễm trùng da và cấu trúc da, nhiễm trùng đường hô hấp (ngoại trừ viêm phổi thùy), nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng: Dùng liều 500mg/lần, 2 lần/ngày. Với nhiễm trùng đường niệu nặng (kể cả viêm tuyến tiền liệt) và viêm phổi thùy: Dùng liều 500 mg/lần, 4 lần/ngày hoặc 1 g/lần, 2 lần/ngày.Bệnh lậu dùng liều duy nhất 3g, kết hợp 1g Probenecid cho nam hoặc liều 2g kết hợp 0.5g Probenecid cho nữ. Trẻ > 9 tháng tuổi: Dùng liều 25 - 60 mg/kg/ngày, chia làm 2 - 3 lần uống. Người suy thận điều trị bằng Cadifradin cần giảm liều theo Cl. Cr.Liều dùng Cadifradin 500 cần được tuân thủ theo hướng dẫn ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ, không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.Nếu quên một liều Cadifradin hãy dùng càng sớm càng tốt, thông thường là uống cách 1-2 giờ so với giờ được yêu cầu. Tuy nhiên, nếu gần với liều tiếp theo, thì hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời gian đã quy định như liều bình thường, không gấp đôi liều.Nếu có biểu hiện bất thường sau khi dùng quá liều thuốc quy định thì cần báo cho bác sĩ được biết để được điều trị kịp thời. Nếu đang điều trị tại nhà thì cần mang sổ khám bệnh, toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để hỗ trợ chẩn đoán được nhanh chóng hơn. 3. Tác dụng phụ Tác dụng phụ có thể gặp trong quá trình điều trị bằng Cadifradin gồm:Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa gồm tiêu chảy, buồn nôn.Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, nổi ban, mày đay, ngứa, tăng transaminase gan có hồi phục, thiếu vitamin K và B.Hiếm gặp: Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc. 4. Thận trọng Một số điều cần lưu ý trước khi sử dụng Cadifradin gồm:Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bị suy thận nặng, người cao tuổi, bị suy kiệt.Cần giảm liều tối đa khuyến cáo cho người giảm chức năng thận giảm còn dưới một nửa mức bình thường, cần đánh giá chức năng thận trước và trong quá trình sử dụng thuốc để điều chỉnh liều phù hợp.Chưa có nghiên cứu về độc tính trên thai và khả năng gây quái thai khi uống thuốc Cadifradin, nên cần rất thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai.Nồng độ Cadifradin 500 trong sữa mẹ rất thấp, tuy nhiên vẫn cần cân nhắc ngừng cho con bú trước khi dùng thuốc.Thuốc có thể gây chóng mặt, nhức đầu, do đó không nên sử dụng khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc. 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc gặp phải khi dùng Cadifradin với các loại thuốc khác gồm:Dùng Cadifradin 500 kết hợp với thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid, acid ethacrynic, piretanid có thể làm tăng độc tính với thận.Dùng Cadifradin 500 kết hợp với Probenecid gây làm chậm thải trừ, kéo dài tác dụng của cefradine.
vinmec
772
Ung thư buồng trứng khó phát hiện, dễ tái phát Ung thư buồng trứng là bệnh tương đối ác tính, rất dễ tái phát trong 2 năm đầu nên kết quả điều trị cũng không cao. Xoay quanh việc nữ diễn viên Angelina Jolie dự định cắt bỏ buồng trứng để phòng ngừa ung thư buồng trứng, bác sĩ Nhân cho biết, đây là việc khá táo bạo và đang gây nhiều tranh cãi. Phẫu thuật cắt bỏ để dự phòng ung thư chỉ là một trong những lựa chọn và phương pháp này cũng không phải đảm bảo 100% là sẽ không mắc bệnh. Do đó, việc tầm soát định kỳ để phát hiện sớm ung thư là quan trọng hơn. "Hiện nay Bệnh viện Ung bướu TP HCM vẫn chưa thực hiện được xét nghiệm đột biến gene BRCA1, BRCA2 và cũng không khuyến cáo nên cắt bỏ vú hoặc cắt bỏ buồng trứng nếu bệnh nhân xét nghiệm ở đâu đó có đột biến gene này", bác sĩ Võ Thanh Nhân, Phó trưởng khoa Ngoại I, Bệnh viện Ung bướu TP HCM, chia sẻ. Theo bác sĩ Nhân, ung thư buồng trứng chia làm 3 loại chính là ung thư biểu mô buồng trứng, ung thư tế bào mầm buồng trứng và ung thư tế bào mô đệm dây sinh dục. Điều trị ung thư buồng trứng chủ yếu là bằng phẫu thuật và hóa trị. Xạ trị hầu như rất ít có vai trò. Phẫu thuật là nhằm cắt bỏ buồng trứng bị ung thư, cắt tử cung và nội mạc lớn, nạo hạch chậu và hạch cạnh động mạch chủ bụng, tức là nhằm giảm số tế bào ung thư càng nhiều càng tốt. Ngoài ra có thể phải cắt bỏ cả những cơ quan bị xâm lấn và di căn. Do buồng trứng nằm trong bổ bụng nên rất dễ di căn đến các cơ quan khác. "Đây là bệnh tương đối ác tính, rất dễ tái phát trong 2 năm đầu nên kết quả điều trị cũng không cao", bác sĩ Nhân nhấn mạnh. Các bằng chứng hiện tại cho thấy phẫu thuật có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả điều trị. Khoảng 25% bệnh nhân có cải thiện về thời gian sống còn 3 năm nếu được thực hiện bởi các bác sĩ phẫu thuật ung thư phụ khoa. Theo bác sĩ Nguyễn Thị Song Hà, Khoa Sản Phụ, Phòng khám Đa khoa quốc tế Yersin, ung thư buồng trứng là căn bệnh khá phổ biến, do bệnh khó phát hiện nên thường phải chữa trị vất vả mà tỷ lệ thành công không cao. "Ung thư buồng trứng thường khó nhận biết ở giai đoạn sớm, những triệu chứng của bệnh rất đa dạng, dễ bị nhầm lẫn với các bệnh thông thường khác. Nếu bệnh nhân chủ quan không đi thăm khám sớm, không tầm soát định kỳ thì khi được chẩn đoán, khối u thường đã lan tràn khắp vùng chậu và ổ bụng", bác sĩ Hà cho biết. Trên thực tế, có người thấy chướng bụng hoặc táo bón, ngỡ rằng có vấn đề về đường tiêu hoá, có người lại thấy bụng dưới to hơn, tưởng rằng mình mập ra hoặc tăng cân do tuổi tác, có người lại thấy tình trạng tiểu lắt nhắt, cứ cho rằng bị nhiễm trùng tiểu… Bệnh nhân đến khi đi thăm khám và phát hiện thì thường đã ở giai đoạn quá muộn, việc điều trị gặp nhiều rủi ro. Một số dấu hiệu và triệu chứng có thể gặp của ung thư buồng trứng - Đau bụng, chướng hơi, không tiêu phù nề, co thắt. - Thường xuyên buồn nôn, tiêu chảy, táo bón hoặc tiểu lắt nhắt. - Tăng hoặc giảm cân không rõ nguyên nhân. - Ra máu âm đạo bất thường.
medlatec
631
Kế hoạch chăm sóc xuất huyết tiêu hóa Xuất huyết tiêu hóa là một cấp cứu nội và ngoại khoa nguy hiểm. Bệnh có thể gây tử vong cho người bệnh nếu như không được can thiệp y tế kịp thời và đúng cách. Để điều trị, chăm sóc tốt nhất cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa cần phải lập kế hoạch cụ thể. Bài viết dưới đây giúp bạn xây dựng kế hoạch chăm sóc xuất huyết tiêu hóa. Kế hoạch chăm sóc xuất huyết tiêu hóa Nhận định: -Hỏi bệnh gồm các nội dung: +Xuất huyết tiêu hóa từ khi nào? +Có nôn ra máu hay đi ngoài phân đen không? Khối lượng nhiều hay ít? +Có đau bụng khi nôn không? Có sốt không? +Có tiền sử bệnh tiêu hóa hay xuất huyết tiêu hóa không? +Tình trạng sức khỏe trước khi bị bệnh và hiện tại như thế nào? +Có đang gặp vấn đề gì về tâm lý không? +Điều kiện sống, công việc, sinh hoạt như thế nào?… – Khám bệnh: Bác sĩ cần khám toàn diện, chú ý mức độ mất máu, tình trạng choáng sốc của bệnh nhân, đồng thời xem xét các kết quả xét nghiệm để đánh giá mức độ xuất huyết. Xuất huyết tiêu hóa là một cấp cứu nội và ngoại khoa nguy hiểm. Bệnh có thể gây tử vong cho người bệnh nếu như không được can thiệp y tế kịp thời và đúng cách. Lập kế hoạch chăm sóc: -Giảm nguy cơ sốc -Xây dựng chế độ ăn phù hợp với bệnh nhân -Giảm lo lắng cho bệnh nhân -Giảm đau vùng thượng vị -Hướng dẫn bệnh nhân cách phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe Chăm sóc bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa: +Giảm nguy cơ sốc: Bệnh nhân nằm bất động tại giường, đầu thấp, các nhu cầu sinh hoạt phục vụ tại giường. Tiêm truyền cho bệnh nhân theo y lệnh một cách khẩn trương. Lấy máu xét nghiệm theo y lệnh. Lấy mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở 30 phút/ 1 lần nếu bất thường báo cáo bác sĩ xử trí kịp thời. Phụ giúp thầy thuốc đặt Catheter tĩnh mạch để đo áp lực tĩnh mạch trung tâm, đề phòng mất máu ồ ạt, truyền máu kịp thời. Đặt Sonde dạ dày tá tràng để theo dõi máu đang chảy hay đã ngừng chảy. Đo lượng nước tiểu để phát hiện triệu chứng đái ít hay vô niệu. Kế hoạch chăm sóc xuất huyết tiêu hóa cần khoa học để đạt được hiệu quả tốt nhất. + Xây dựng chế độ dinh dưỡng: -Cho bệnh nhân ăn thức ăn lỏng, mềm, dễ tiêu hóa như cháo, soup, nước trái cây… -Ăn thức ăn nguội -Không nên ăn quá no hoặc để quá đói -Chia nhỏ bữa ăn, nên ăn thành 5-6 bữa/ngày thay vì chỉ ăn 3 bữa lớn -Tránh xa các loại đồ uống có ga, có cồn và các loại chất kích thích. +Giảm lo lắng, trấn an tinh thần cho người bệnh: -Giải thích để bệnh nhân tin tưởng vào chuyên môn của bác sĩ và yên tâm điều trị. – Nếu bệnh nhân bị mất ngủ có thể cho bệnh nhân dùng thuốc an thần: Seduxen, tranxen … – Khi chảy máu đã ngừng và ổn định, hướng dẫn bệnh nhân những phương pháp thư giãn nghỉ ngơi để giảm lo lắng, căng thẳng, stress… + Giảm đau vùng thương vị: – Chườm lạnh vùng thượng vị. – Cho bệnh nhân uống theo y lệnh đầy đủ và chính xác. Cho bệnh nhân ăn thức ăn lỏng, mềm, dễ tiêu hóa như cháo, soup, nước trái cây… Giáo dục sức khỏe cho người bệnh: – Phòng và tránh bị bệnh bằng cách lao động và nghỉ ngơi hợp lý. – Hướng dẫn bệnh nhân cách phát hiện sớm tình trạng xuất huyết tiêu hóa để điều trị kịp thời. – Khuyên bệnh nhân không uống rượu, cà phê đen, không uống thuốc gây kích thích dạ dày như: Aspirin, các loại corticoit. … XEM THÊM: >> Xuất huyết tiêu hóa trên và dưới >> Cấp cứu xuất huyết tiêu hóa cấp độ nặng >> Chế độ ăn bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa
thucuc
709
Tìm hiểu về tình trạng tinh hoàn co rút Tinh hoàn co rút là 1 tình trạng thường gặp, những kiến thức về bệnh còn hạn chế. Chính vì vậy, có nhiều trường hợp gặp phải tinh hoàn bị co rút không biết xử trí thế nào, không biết mình đang mắc bệnh cho đến khi họ đi khám vô sinh. Việc chủ động tìm hiểu tinh hoàn co rút giúp bạn phòng, tầm soát tốt nhất trước những nguy cơ. 1. Tinh hoàn co rút là gì? Tinh hoàn co rút là thuật ngữ y khoa chỉ tình trạng tinh hoàn di chuyển qua lại giữa vùng bìu – bẹn. Trẻ bị co rút tinh hoàn có thể tự biến mất vào thời điểm nào đó trước/ trong tuổi dậy thì. Tinh hoàn di chuyển đến đúng vị trí trong bìu và ở đó vĩnh viễn.Có khoảng 5% nam giới đến tuổi trưởng thành tinh hoàn co rút vẫn nằm ở háng, không di chuyển được nữa hay còn gọi là tinh hoàn nằm cao hoặc tinh hoàn lạc chỗ mắc phải.Tinh hoàn co rút ít xảy ra ở các bé trai sơ sinh hoặc < 3 tháng. Phản xạ cơ bìu mạnh nhất trong giai đoạn từ 2-7 tuổi, và tinh hoàn co rút phổ biến ở các bé trai từ 5-6 tuổi. Trẻ bị co rút tinh hoàn cần được phát hiện và xử trí hiệu quả để tránh ảnh hưởng đến chức năng sinh dục, sinh sản sau này. 2. Nguyên nhân tinh hoàn co rút Co rút tinh hoàn là tình trạng ít gặp, tuy nhiên gây ra nhiều ảnh hưởng cho người bệnh. Việc tìm ra nguyên nhân tinh hoàn co rút giúp điều trị đạt hiệu quả. Theo đó, cơ bắp hoạt động quá mức cũng có thể khiến tinh hoàn co rút. Cơ bìu cũng tương tự như một quả bóng chứa tinh hoàn, khi cơ bìu co, nó sẽ kéo tinh hoàn lên.Cơ bìu có chức năng kiểm soát nhiệt độ của tinh hoàn. Để tinh hoàn phát triển, hoạt động bình thường, nhiệt độ ở vị trí này cần mát hơn nhiệt độ của cơ thể. Ở môi trường ấm áp, cơ bìu sẽ thư giãn, khi lạnh thì cơ bìu co lại kéo tinh hoàn vào sát cơ thể hơn.Phản xạ cơ bìu được hình thành dựa vào cách cọ xát dây thần kinh ở bên trong đùi và cảm xúc. Phản xạ cơ bìu mạnh có thể khiến tinh hoàn co rút, kéo tinh hoàn ra khỏi bìu và vào trong háng.Ngoài ra, tinh hoàn bị co rút còn có thể trở thành tinh hoàn nằm cao, tinh hoàn lạc chỗ. Tinh hoàn có thể bị rời khỏi bìu vào vị trí cao hơn. Một số yếu tố có thể gây ra tình trạng này gồm:Thừng tinh ngắn;Mô bào thai còn sót lại. Mô sẹo sau phẫu thuật thoát vị bẹn;...Việc kiểm tra và chẩn đoán tìm ra nguyên nhân tinh hoàn bị co rút có thể giúp bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị thích hợp. 3. Triệu chứng tinh hoàn co rút Tinh hoàn là 1 bộ phận thuộc hệ sinh dục ở nam, chúng hình thành ở ổ bụng từ khi còn trong bào thai. Trong những tháng cuối, tinh hoàn của trẻ sẽ đi dần vào bìu. Nếu việc di chuyển này không hoàn thành trước khi sinh thì tinh hoàn sẽ đi xuống trong vài tháng.Nếu tinh hoàn co rút thì tinh hoàn sẽ đi xuống như không cố định trong bìu, lúc này bạn sẽ có biểu hiện gồm:Tinh hoàn có thể di chuyển dễ dàng khi chạm tay từ hàng vào bìu, sẽ không trở lại háng;Tinh hoàn trong bìu và ở lại một thời gian;Tinh hoàn tự nhiên biến mất một thời gian;Điều đáng nói là sự chuyển động của tinh hoàn này không gây đau, khó chịu gì cho người bệnh. Bạn chỉ nhận thấy khi không quan sát hoặc sờ thấy tinh hoàn trong bìu. Mỗi nam giới sẽ có 2 tinh hoàn và ở 2 vị trí độc lập. Do đó, bạn hoàn toàn có thể có một tinh hoàn bình thường và 1 tinh hoàn co rút.Cần phân biệt tinh hoàn co rút với tinh hoàn lạc chỗ. Tinh hoàn lạc chỗ là không bao giờ có tinh hoàn trong bìu, còn tình hoàn co rút thì có thể ở trong bìu hoặc háng, tinh hoàn có sự di chuyển. Nếu bé trai bị co rút tinh hoàn cần theo dõi và chủ động đi khám bác sĩ để được tư vấn. 4. Chẩn đoán và điều trị tinh hoàn co rút Đa phần trẻ bị tinh hoàn co rút thường tự khỏi mà không cần can thiệp. Tức là tinh hoàn sẽ tự di chuyển trở lại vào bên trong bìu, cố định tại đây khi đến tuổi dậy thì.Tuy nhiên, các bậc cha mẹ cần theo dõi tình trạng của bé, nếu tinh hoàn không tự di chuyển vào bên trong bìu, hoặc vị trí của tinh hoàn bất thường thì cần phải xem xét đưa ra đi khám để tránh những ảnh hưởng đến sức khoẻ, khả năng sinh sản sau này.Co rút tinh hoàn cần được đánh giá và xử trí phù hợp. Bác sĩ tiến hành chẩn đoán tinh hoàn bị co rút thông qua việc khám lâm sàng. Sau khi có kết luận bác sĩ sẽ có những phương pháp điều trị như:Di chuyển bằng tay;Phẫu thuật;Di chuyển bằng tay có nghĩa là bác sĩ sẽ dùng tay để di chuyển và đưa tinh hoàn trở lại vào bìu. Đây là cách điều trị tinh hoàn co rút đơn giản, hiệu quả ngay. Những cách làm này thường có thể khiến tinh hoàn co rút trở lại.Với các trường hợp xử trí bằng tay không hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. Phẫu thuật và làm hẹp đường màng bảo vệ được thực hiện ở đối tượng trẻ bị tinh hoàn co rút ở tuổi đầu thời niên thiếu nhằm đảm bảo an toàn cũng như sự phát triển bình thường của hệ sinh dục.Sau khi phẫu thuật, cần tránh đạp xe hay các hoạt động thể thao để phục hồi. Bạn sẽ được theo dõi đánh giá mức độ phục hồi sau phẫu thuật tinh hoàn co rút 2 tuần và 6 tháng sau phẫu thuật. Việc làm này nhằm đảm bảo tinh hoàn không bị co rút trở lại sau thời gian.Lối sống và các biện pháp khắc phục tại nhà cũng có thể giúp bạn đối phó với tình trạng tinh hoàn co rút hiệu quả như:Khi tắm cho trẻ cần kiểm tra tinh hoàn của bé thường xuyên;Giải thích về bìu, tinh hoàn và hướng dẫn trẻ cách kiểm tra tinh hoàn của mình;Mua quần áo rộng rãi phù hợp với cơ thể của trẻ;Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến tinh hoàn co rút, trẻ bị tinh hoàn co rút, hãy hỏi bác sĩ nam khoa để được tư vấn, giải đáp.
vinmec
1,186
Hai ca nhiễm vi rút Zika đầu tiên tại Việt Nam Ngày 5/4 Bộ Y tế công bố 2 trường hợp nhiễm vi rút Zika đầu tiên tại Khánh Hòa và TP Hồ Chí Minh.Cũng trong sáng ngày 5/4, Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thị Kim Tiến đã ngay lập tức có mặt tại Tp Hồ Chí Minh để kiểm tra công tác phòng chống, điều trị dịch bệnh do vi rút Zika... Ngày 5/4 Bộ Y tế công bố 2 trường hợp nhiễm vi rút Zika đầu tiên tại Khánh Hòa và TP Hồ Chí Minh. Cũng trong sáng ngày 5/4, Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thị Kim Tiến đã ngay lập tức có mặt tại Tp Hồ Chí Minh để kiểm tra công tác phòng chống, điều trị dịch bệnh do vi rút Zika... Tại phía bắc, ngay ở trụ sở của Bộ Y tế đang diễn ra cuộc gặp mặt báo chí để cung cấp thông tin cụ thể về công tác phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika. Tham gia cuộc họp báo có Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thanh Long, lãnh đạo các Vụ/Cục/Viện trực thuộc Bộ Y tế liên quan và các tổ chức quốc tế: WHO. Thông tin nổi bật nhất tại cuộc họp báo đề cập xung quanh hai trường hợp đầu tiên tại Việt Nam nhiễm vi rút Zika. Bệnh nhân đầu tiên là nữ, 64 tuổi trú tại Phước Hòa, Nha Trang. Bệnh nhân khởi sốt ngày 26/3 với triệu chứng sốt nhẹ, đau đầu, nổi ban ở hai chân và đau mắt đỏ. Sau hai ngày tự uống thuốc hạ sốt ở nhà nhưng không đỡ, bệnh nhân được đưa đến khám tại Bệnh viện Nhiệt đới Khánh Hòa. Ngày 31/3 kết quả xét nghiệm của bệnh nhân tại Viện Paster Nha Trang khẳng định dương tính với vi rút Zika. Sau đó, mẫu bệnh phẩm được chuyển ra Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương xét nghiệm lại, ngày 4/4 đã có kết quả dương tính. Ca bệnh thứ 2 là một bệnh nữ 33 tuổi ở quận 2, TP Hồ Chí Minh. Bệnh nhân khởi phát bệnh ngày 29/3 với triệu chứng tương tự gồm sốt phát ban, viêm kết mạc, mệt mỏi và đến khám tại Bệnh viện Đa khoa quận 2 ngay trong ngày. Kết quả xét nghiệm của bệnh nhân liên tiếp 2 lần đã trả lời dương tính với Zika. Sau đó mẫu bệnh phẩm cũng được chuyển tới Viện Vệ sinh dịch tễ TW xét nghiệm lại, khẳng định dương tính hôm 4/4. Kết quả giám sát các trường hợp người nhà và các hộ gia đình xung quanh chưa phát hiện trường hợp nào khác nhiễm vi rút Zika. Như vậy, đây là 2 trường hợp nhiễm vi rút Zika đầu tiên ghi nhận tại cộng đồng nước ta. Hiện sức khỏe của cả 2 bệnh nhân ổn định.
medlatec
482
Giá mũi tiêm vắc xin uốn ván tại Tiêm vắc xin uốn ván bao nhiêu tiền là thắc mắc được nhiều người quan tâm. Bởi lẽ uốn ván là vắc xin cần được tiêm chủng với tất cả mọi người, nhằm ngăn ngừa vi khuẩn cùng tên xâm nhập vào cơ thể và gây ra những hệ lụy khó lường với sức khỏe, tính mạng nếu không được tiếp nhận điều trị kịp thời. 1. Vết thương như thế nào có nguy cơ bị uốn ván?  Bị vết thương hở mang đến cơ hội rất lớn cho vi khuẩn uốn ván xâm nhập vào cơ thể của bạn. Vậy trước khi đi sâu vào giải đáp câu hỏi về giá vắc xin uốn ván, chúng ta hãy cùng tìm hiểu dạng vết thương hở như thế nào có nguy cơ nhiễm khuẩn cao. Vết thương hở là nơi để vi khuẩn uốn ván xâm nhập và gây bệnh Tất cả các vết thương hở, trầy xước, rách da đều là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn uốn ván xâm nhập. Có những loại vết thương có nguy cơ nhiễm uốn ván cao, chúng cần được tiêm phòng ngay lập tức. Đó là các vết thương nặng do tai nạn giao thông nghiêm trọng hoặc gây ra bởi các vật sắc nhọn như đinh gỉ, cành cây, và những thứ tương tự. Ngoài ra, cũng có những loại vết thương hở với nguy cơ nhiễm trùng thấp hơn như: vết bỏng da, trầy da nhẹ, các vết thương hở nông và không bị nhiễm bẩn. Tuy nhiên, những vết thương này cũng cần được xử lý sơ cứu kịp thời và đúng cách để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm uốn ván. Việc tiêm phòng cần thiết để đảm bảo an toàn cho người bị thương. Bởi vì khi bệnh bùng phát, hầu như không còn cơ hội để điều trị và nhiều trường hợp kết thúc bằng tử vong. 2. Thời điểm tiêm uốn ván  2.1. Tiêm chủng chủ động cho người khỏe mạnh, chưa có kháng nguyên uốn ván – Mũi đầu tiên: Tiêm tại thời điểm người tiêm có mặt ở phòng tiêm chủng, cơ thể hoàn toàn khỏe mạnh và đã được bác sĩ chỉ định đủ điều kiệm tiêm phòng. – Mũi thứ 2: Tiêm sau mũi đầu tiên ít nhất là 1 tháng. – Mũi thứ 3: Tiêm tiếp tục sau mũi thứ 2 ít nhất là 6 tháng. – Mũi thứ 4: Sau 1 năm tiêm mũi 3, thực hiện tiêm mũi 4. – Mũi thứ 5: Tiêm sau mũi 4 thời gian là 1 năm. Lịch tiêm chủng uốn ván tùy thuộc vào từng nhóm đối tượng tiêm cụ thể 2.2. Nên tiêm uốn ván sau bao lâu kể từ khi bị thương? Lịch tiêm uốn ván đối với người có vết thương hở tiềm ẩn nguy cơ nhiễm bệnh như sau: – Nếu người bị thương đã từng tiêm đầy đủ các mũi vắc xin chứa kháng nguyên uốn ván trước đây thì cần tiêm nhắc lại 1 mũi và không tiêm thêm SAT. – Người bị thương chưa tiêm uốn ván, bạn cần tuân thủ đầy đủ lịch 5 mũi cơ bản như trên và thêm 1 mũi SAT vào ngày tiêm mũi uốn ván đầu tiên. 3. Giải đáp: Tiêm vắc xin uốn ván bao nhiêu tiền? 4. Lưu ý sơ cứu đúng cách với người bị vết thương hở có nguy cơ bị uốn ván
thucuc
582
Mách bạn địa chỉ xét nghiệm RPR giang mai chính xác và nhanh chóng Bệnh giang mai là một bệnh lây truyền qua đường tình dục nguy hiểm và ám ảnh đối với nhiều người. Biến chứng của bệnh có thể gây nguy hiểm lớn đến các cơ quan nội tạng trong cơ thể. Do đó cần thiết phải xét nghiệm phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. Xét nghiệm RPR (Rapid Plasma Reagin) chính là một phương pháp hữu ích để kiểm tra nguy cơ mắc bệnh giang mai. 1. Bạn biết gì về bệnh Giang mai và xét nghiệm RPR? Giang mai là bệnh lý nhiễm khuẩn lây qua đường tình dục do xoắn khuẩn Treponema pallidum gây ra. Xoắn khuẩn này xâm nhập vào cơ thể thông qua các vết xước trên da và niêm mạc khi quan hệ tình dục không an toàn. Ngoài ra bệnh còn có thể lây truyền từ mẹ sang con trong thời gian mang thai. Phụ nữ thường dễ bị lây nhiễm bệnh hơn nam giới. Bệnh nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến viêm loét bộ phận sinh dục, đau cơ xương, phát ban, nổi các vết sần, nốt ban hồng, nguy hiểm hơn là ảnh hưởng trực tiếp đến các cơ quan bên trong như tim, não, gan, thận,... Xét nghiệm RPR là phương pháp nhằm kiểm tra, sàng lọc nguy cơ mắc giang mai. Khi một người bị mắc giang mai, cơ thể sẽ tự sản sinh ra kháng thể chống lại sự phát triển của bệnh. Khi đó bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện xét nghiệm RPR để phát hiện sự có mặt của kháng thể trong máu. Ngoài ra một số trường hợp xét nghiệm cũng dùng để phát hiện xoắn khuẩn giang mai trong dịch não tủy hoặc trong nước ối của phụ nữ mang thai. Nguyên lý của xét nghiệm RPR đó là phát hiện kháng thể kháng Cardiolipin có trong máu của người bị giang mai. Đây là kháng thể giang mai không đặc hiệu và thường sẽ xuất hiện khoảng 3 - 4 tuần kể từ thời điểm bị nhiễm trùng đầu tiên. So với các phương pháp xét nghiệm giang mai đặc hiệu khác là Syphilis TP, TPHA (hay TPPA) thì RPR có những có những ưu nhược điểm như sau: Ưu điểm: - RPR là một xét nghiệm đơn giản, dễ làm và có giá thành rẻ. - Có thể dùng làm xét nghiệm sàng lọc thường quy bệnh giang mai. - Xét nghiệm có thể được dùng để theo dõi quá trình điều trị ở bệnh nhân giang mai. - Đánh giá được tình trạng tái nhiễm bệnh sau một thời gian điều trị khỏi. Nhược điểm: - Độ đặc hiệu của xét nghiệm thấp. - Bản chất của xét nghiệm là phát hiện kháng thể không đặc hiệu, do đó rất dễ xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả. - Dương tính giả: khi bị nhiễm vi khuẩn họ Treponema nhưng lại không phải xoắn khuẩn Treponema pallidum gây bệnh giang mai, thường gặp trong bệnh phong, viêm gan, lao, HIV, bệnh tự miễn, virus, vi khuẩn,... Ngoài ra một số trường hợp ở phụ nữ có thai, người cao tuổi hoặc người bình thường sau khi tiêm phòng thủy đậu cũng có thể bị dương tính giả. - Âm tính giả: có thể xảy ra khi nồng độ kháng thể tăng quá mức. Các xét nghiệm Syphilis TP, TPHA ( hay TPPA) là những xét nghiệm tìm kháng thể giang mai đặc hiệu, do đó tỷ lệ âm tính hoặc dương tính giả là rất thấp. Các xét nghiệm này có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, cho phép chẩn đoán tất cả các giai đoạn của bệnh cũng như được khẳng định một người có bị nhiễm giang mai hay không. Tuy nhiên chi phí xét nghiệm thường cao và không được ứng dụng để theo dõi điều trị và phát hiện sự tái nhiễm bệnh. Những triệu chứng của giang mai thường xảy ra theo 3 giai đoạn: - Giai đoạn 1: đây là thời kỳ ủ bệnh, sau đó sẽ xuất hiện hạch và các vết trợt nông, hình tròn hoặc bầu dục (còn gọi là săng) ở môi lớn, môi bé, mép âm hộ của nữ, bao quy đầu, dương vật ở nam. - Giai đoạn 2: xuất hiện tổn thương da và niêm mạc với các nốt ban đỏ hồng, nốt sần ở bộ phận sinh dục. Người bệnh có thể nóng sốt và nổi hạch. - Giai đoạn 3: các vết loét ở da và niêm mạc dần biến mất, xoắn khuẩn lúc này đã xâm nhập vào sâu trong các cơ quan nội tạng và gây nguy hiểm. Điều cần chú ý đó là giữa các giai đoạn có thể không xuất hiện triệu chứng lâm sàng, chỉ có thể phát hiện bệnh thông qua các xét nghiệm đặc hiệu. 2. Ý nghĩa sàng lọc bệnh giang mai của xét nghiệm RPR Xét nghiệm RPR được các chuyên gia đánh giá có độ nhạy cao trong việc phát hiện, sàng lọc nguy cơ mắc bệnh giang mai. Mẫu bệnh phẩm để làm xét nghiệm đó là máu tĩnh mạch. Nhân viên y tế sẽ tiến hành lấy máu cho bạn, sau đó gửi đến phòng xét nghiệm để tiến hành phân tích. Nếu kết quả xét nghiệm giang mai là âm tính là bạn không mắc bệnh, ngược lại nếu kết quả dương tính thì có thể bạn đã mắc bệnh. Tuy nhiên để kết luận chính xác cuối cùng là có mắc giang mai hay không cần phải dựa vào nhiều yếu tố khác. Ví dụ nếu kết quả RPR âm tính, bạn không có bất cứ triệu chứng lâm sàng gì và cũng không có tiền sử quan hệ hay tiếp xúc với người bị bệnh thì chứng tỏ bạn an toàn. Trong trường hợp bạn có kết quả RPR dương tính, điều này không khẳng định chắc chắn bạn mắc giang mai. Để kết luận chính xác, bác sĩ sẽ dựa thêm vào triệu chứng lâm sàng, tiền sử quan hệ, tiếp xúc với người bị bệnh. Đặc biệt nếu cần sẽ yêu cầu làm thêm các xét nghiệm chẩn đoán đặc hiệu khác như Syphilis, TPHA (hay TPPA). Một số yếu tố đã được nhận định có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm RPR như: - Người mắc giang mai ở giai đoạn đầu có thể cho kết quả RPR âm tính bởi lúc này cơ thể chưa kịp sản sinh ra kháng thể chống xoắn khuẩn. Do đó nếu như bạn có triệu chứng lâm sàng mà xét nghiệm âm tính, bạn cần thực hiện thêm các kỹ thuật khác để chẩn đoán. - Một số trường hợp kết quả RPR có thể bị dương tính giả do bệnh nhân bị rối loạn hệ miễn dịch, người bị bệnh ung thư, phụ nữ mang thai hay tuổi tác cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả. Chính vì vậy, khi nhận được kết quả RPR âm tính hay dương tính bạn cũng không nên quá lo lắng mà cần phối hợp với bác sĩ để thực hiện thêm các xét nghiệm chẩn đoán khác. Xét nghiệm RPR không những có ý nghĩa trong sàng lọc, kiểm tra nguy cơ mắc giang mai mà nó còn dùng để theo dõi hiệu quả điều trị bệnh. Khi đó bệnh nhân được xét nghiệm định lượng RPR, tức là kết quả cuối cùng là một con số cụ thể. Con số này thể hiện số lượng kháng thể có trong máu. Nếu kết quả giảm chứng tỏ bạn đang điều trị bệnh tốt và ngược lại nếu kết quả không thay đổi hoặc tăng, bạn cần có phương án điều trị khác hiệu quả hơn. 3. Nên xét nghiệm RPR ở đâu yên tâm về chất lượng? Giang mai là một căn bệnh xã hội khá phổ biến và để lại nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được chữa trị kịp thời. Một địa chỉ chăm sóc sức khỏe tin cậy của cộng đồng trong suốt hơn 24 năm qua. Trung tâm Xét nghiệm của viện tự hào đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, cam kết với khách hàng về chất lượng xét nghiệm chính xác, tin cậy. Quý khách có thể lựa chọn cho mình các gói khám đa dạng và phù hợp với nhu cầu cũng như khả năng tài chính. Tất cả các chi phí kỹ thuật đều được công khai minh bạch trên bảng thông báo giúp mọi người yên tâm khi sử dụng dịch vụ.
medlatec
1,428
Xét nghiệm kháng thể viêm gan b Trả lời: Khi thực hiện dịch vụ xét nghiệm máu để kiểm tra phát hiện và theo dõi viêm gan B, thường có hai chỉ số là HBsAg và Anti HBs. Cụ thể hai chỉ số này nói lên điều gì: – HBsAg: Kháng nguyên bề mặt viêm gan B virus. – Anti HBs: Kháng thể chống lại kháng nguyên bề mặt. Nếu xét nghiệm Anti HBs dương tính có nghĩa là cơ thể đã có kháng thể chống lại virus viêm gan B Xét nghiệm HBsAg dương tính có nghĩa là gì? Trong trường hợp HBsAg dương tính có nghĩa là đã bị nhiễm virus viêm gan B. Với trường hợp này bác sĩ cần cho làm thêm một số xét nghiệm để xác định được: – Người lành mang bệnh: Nhiễm virus viêm gan B nhưng không có tổn thương gan. – Hay người mang chủng virus viêm gan B đang hoạt động: Trong trường hợp này phải điều trị và theo dõi định kỳ. Xét nghiệm Anti HBs dương tính có nghĩa là gì? Trường hợp Anti HBs(xét nghiệm kháng thể viêm gan B) Nếu xét nghiệm Anti HBs dương tính có nghĩa là cơ thể đã có kháng thể chống lại virus viêm gan B, có hai khả năng khi Anti HBs dương tính, có thể lý giải như sau: – Bạn đã được tiêm phòng virus viêm gan b hoặc bạn đã từng mắc virus viêm gan B và đã tự khỏi. – Xác định thêm nồng độ của kháng thể để biết lượng kháng thể đã có có chống lại virus viêm gan B được hay không. Giá dịch vụ Anti HBs test nhanh có chi phí vào khoảng 80.000 đồng và anti HBs định lượng là 180.000 đồng. Với lý giải trên đây chắc bạn đã hiểu thế nào là xét nghiệm kháng thể viêm gan b. Đây là một trong những xét nghiệm cần thiết trong quá trình khám sức khỏe định kì mà bất kì ai cũng nên làm.
thucuc
338
Các nguyên nhân gây đau bụng trên rốn và cách điều trị hiệu quả Có nhiều nguyên nhân gây ra triệu chứng đau bụng trên rốn, các nguyên nhân khác nhau có thể sẽ dẫn đến các bệnh khác nhau, vì vậy, cần tìm hiểu rõ được nguyên nhân để biết khi nào cần phải đi khám bác sĩ và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất gây hiện tượng đau bụng trên rốn. 1. Chướng hơi Chướng hơi là khi trong đường tiêu hóa có nhiều khí hơn bình thường. Chúng có thể thoát ra khỏi cơ thể bằng đường miệng khi ợ hơi hoặc qua đường hậu môn khi ta xì hơi. Trong trường hợp bị nhiễm trùng, virus, tiêu chảy hay táo bón, người bệnh có thể cảm thấy đau bụng dữ dội. Các dấu hiệu thường gặp phải do chướng hơi gây ra: - Những cơn đau theo từng đợt. - Cơn đau dẫn đến chướng bụng. - Cảm thấy có thứ gì đó đang di chuyển bên trong dạ dày. - Ợ hoặc xì hơi. - Bị tiêu chảy hoặc táo bón. Đau bụng trên rốn do khí đường ruột gây ra thường không nghiêm trọng và có thể điều trị bằng thuốc không kê toa (OTC) trong trường hợp này. Để phòng tránh hiện tượng có nhiều khí ở lòng ruột, người bệnh nên cố gắng ăn chậm, nhai kỹ để tránh nuốt phải không khí. Đồng thời, nên hạn chế ăn một số thực phẩm có khả năng làm tăng khí trong bụng. Triệu chứng đau bụng trên rốn nếu do khí đường ruột gây ra có thể tự biến mất trong vài giờ sau đó mà không phải điều trị. Trong trường hợp có đi kèm với các triệu chứng như sốt, nôn mửa không kiểm soát hay đau bụng dữ dội thì người bệnh nên đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt. 2. Khó tiêu Chứng khó tiêu, hay còn gọi là rối loạn tiêu hóa, khiến cho người bệnh có cảm giác khó chịu hoặc đau ở các bộ phận phía trên của đường tiêu hóa như thực quản, dạ dày, tá tràng), đồng thời cũng có thể cảm nhận được những cơn đau bắt nguồn từ ngực. Triệu chứng xuất hiện khi trong dạ dày có quá nhiều axit hoặc thường xảy ra sau khi người bệnh ăn các thực phẩm có tính axit cao. Cách điều trị: Có thể sử dụng thuốc không kê toa để kiểm soát chứng khó tiêu tạm thời, tuy nhiên cần xác định các yếu tố gây ra chứng khó tiêu của người bệnh, ví dụ nguyên nhân bắt nguồn từ việc thu nạp các thực phẩm có tính axit cao thì nên thay đổi chế độ ăn uống lành mạnh hơn để loại bỏ triệu chứng này. 3. Viêm dạ dày Một nguyên nhân khác dẫn đến triệu chứng đau bụng trên rốn là Viêm dạ dày. Viêm dạ dày khiến cho niêm mạc dạ dày trở nên sưng và đau. Trong khi viêm dạ dày cấp tính có thể xuất hiện nhanh chóng trong thời gian ngắn do nhiễm vi khuẩn như vi khuẩn HP (Helicobacter Pylori) gây nên. Cách điều trị: Bệnh nhân thường được chỉ định uống thuốc kháng sinh để điều trị nhiễm khuẩn. Đối với những người cần giảm axit dạ dày, nên có chế độ ăn với thực phẩm có ít axit hoặc có thể dùng thuốc như thuốc giảm đau, loại thuốc này có thể giúp người bệnh giảm được các triệu chứng của viêm dạ dày và một số loại thuốc giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày nhằm ngăn ngừa các triệu chứng diễn ra nghiêm trọng hơn. 4. Viêm dạ dày ruột Viêm dạ dày ruột bắt nguồn từ một loại virus ở dạ dày gây ra các triệu chứng như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng trên rốn hoặc đau bụng gần mỏ ác. Phần lớn các triệu chứng do viêm dạ dày ruột gây nên đều sẽ tự hết trong vài ngày sau đó. Tuy nhiên, người bệnh có thể giảm nhẹ triệu chứng bằng cách tránh ăn các bữa ăn nặng và uống nhiều nước lọc. Một điều quan trọng cần chú ý là không để cơ thể mất nước, cần bổ sung nhiều chất lỏng để phục hồi chất điện giải như oresol cho đến khi các triệu chứng được loại bỏ. Viêm ruột thừa Viêm ruột thừa là tình trạng ruột thừa bị nhiễm trùng, đây cũng là một nguyên nhân dẫn đến đau bụng trên rốn. Nếu không được điều trị kịp thời, ruột thừa có nguy cơ bị vỡ, đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Khi bị viêm ruột thừa giai đoạn đầu, người bệnh có thể cảm thấy đau âm ỉ ở vùng quanh rốn. Cơn đau sẽ di chuyển sang vùng dưới bên phải khi tình trạng nhiễm trùng ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. Cách điều trị trong hầu hết trường hợp là cắt bỏ ruột thừa. 6. Sỏi mật Túi mật là một cơ quan nằm phía bên phải ổ bụng và ở dưới gan. Túi mật có chức năng chứa mật được hình thành từ các tế bào gan, từ đó đưa mật vào tá tràng và ruột non nhằm tiêu hóa thức ăn. Các thành phần cơ bản nằm trong mật gồm có: bilirubin, muối mật và cholesterol. Do sự mất cân bằng giữa các thành phần này đã tạo nên những hạt có dạng cứng như đá hay dạng nhầy như bùn, gọi là sỏi mật. Sỏi mật gây ra sự tắc nghẽn túi mật khiến cho người bệnh có những cơn đau dữ dội ở vùng hạ sườn phải, kèm theo những triệu chứng như nôn mửa, mệt mỏi và kiệt sức. Nếu không được điều trị sỏi mật kịp thời sẽ cản trở hoạt động của các bộ phận quan trọng như gan hay tuyến tụy. Điều này sẽ gây ra bệnh vàng da, vàng mắt hoặc viêm tụy gây nguy hiểm với bệnh nhân. Các bác sĩ phần lớn sẽ điều trị sỏi mật bằng cách cắt bỏ túi mật và bệnh nhân vẫn có thể sống bình thường mà không cần có túi mật. Để giảm nguy cơ tái phát trong trường hợp sỏi mật đã biến mất sau khi điều trị, bác sĩ có thể sẽ đề nghị bệnh nhân xây dựng một lối sống khoa học như chế độ ăn ít chất béo hoặc tập thể dục nhiều thường xuyên. 7. Tắc ruột Dịch tiêu hóa trong lòng ruột và hơi khi ngừng lưu thông sẽ gây ra chứng tắc ruột, khiến người bệnh cảm thấy khó hấp thụ thức ăn, khó tiêu hóa, cực kỳ đầy bụng, táo bón, tiêu chảy, nôn mửa, giảm vị giác, chướng bụng và đau bụng dữ dội. Các triệu chứng xảy ra còn phụ thuộc vào từng vị trí ruột bị tắc. Chẳng hạn như nôn mửa, đây là dấu hiệu sớm khi bị tắc ruột non, tuy nhiên lại là biểu hiện muộn hơn khi bị tắc tại ruột già. Trong khi tắc ruột một phần gây ra tiêu chảy thì tắc ruột hoàn toàn lại gây ra tình trạng táo bón. Ngoài ra, tắc ruột cũng có thể dẫn đến tình trạng sốt cao nếu như một phần của thành ruột bị thủng. Người bị tắc ruột cần phải được cấp cứu sớm, tránh để ruột bị thủng hoặc nhiễm trùng nghiêm trọng. Các bác sĩ thường sẽ chỉ định dùng thuốc giảm đau, tuy nhiên trong một số trường hợp nghiêm trọng hơn, bác sĩ có thể sẽ phẫu thuật nhằm loại bỏ tắc nghẽn.
medlatec
1,273
Mổ ruột thừa có mang thai được không? Mổ ruột thừa có mang thai được không là câu hỏi mà rất nhiều chị em quan tâm. Bài viết sau sẽ giúp chị em giải đáp thắc mắc này. 1. Ruột thừa và mổ ruột thừa Trước hết, chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem ruột thừa nằm ở đâu trong cơ thể và tại sao lại phải mổ cắt bỏ. Ruột thừa là một phần manh tràng bị thoái hóa tạo thành. Nó dài khoảng 3-13cm, một đầu thông với manh tràng, đầu còn lại có van đậy, nằm ở bên phải ổ bụng. Đối với cơ thể, ruột thừa là nơi chứa những vi khuẩn có lợi cho hệ tiêu hóa. Thông thường, chúng ta sẽ không cần cắt bỏ ruột thừa bởi bộ phận này không hề thừa thãi. Nhưng khi phân từ manh tràng đi vào ruột thừa, kết hợp với dịch dầy tại đây khiến cho ruột thừa bị tắc nghẽn, viêm nhiễm. Lúc này, bệnh nhân cần được cắt bỏ ruột thừa. Thông tin bài đọc:Tiểu đường thai kỳ Ruột thừa thuộc hệ tiêu hóa, không liên quan gì đến cơ quan sinh sản của chị em. 2. Mổ ruột thừa có mang thai được không? Theo các chuyên gia y tế, việc mổ ruột thừa xong có mang thai được không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, quan trọng nhất chính là vết mổ của bệnh nhân. Tử cung và buồng trứng của người phụ nữ không bị ảnh hưởng bởi viêm ruột thừa, trừ khi vết viêm bị bục và bệnh nhân may mắn sống sót. Do đó, sau khi phẫu thuật ruột thừa, bất cứ khi nào chị em cũng có thể mang thai mặc dù chu kỳ kinh nguyệt có thể bị rối loạn một tháng sau khi mổ. Ngoài ra, căng thẳng, mệt mỏi sau phẫu thuật khiến chị em không muốn quan hệ, khả năng mang thai cũng sẽ giảm. Vậy thì sau khi mổ ruột thừa bao lâu chị em có thể mang thai lại? Nếu mổ ruột thừa theo kiểu mổ phanh truyền thống, chị em nên kiêng ít nhất 1-1,5 năm mới nên có thai và sinh con. Nếu mổ ruột thừa bằng hình thức nội soi và sức khỏe chị em nhanh chóng ổn định trở lại thì việc có thai sẽ không vấn đề gì. Chị em hoàn toàn có thể mang thai sau khi mổ ruột thừa. Điều này phụ thuộc vào tình trạng vết mổ và sức khỏe của mẹ. 3. Mang thai mổ ruột thừa có nguy hiểm không? Nếu như mổ ruột thừa xong hoàn toàn có thể mang thai, vậy trường hợp mẹ bầu đang mang thai bị viêm ruột thừa thì sao? Viêm ruột thừa nếu không điều trị kịp thờ thì có thể bị vỡ, dịch chảy vào ổ bụng gây nhiễm trùng, nguy hiểm hơn là dẫn đến tử vong. Mẹ bầu viêm ruột thừa khi mang thai không chỉ nguy hiểm cho mẹ mà còn ảnh hưởng tới cả con, dễ gây sảy thai, sinh non. Dù là mẹ bầu hay trẻ nhỏ, một khi phát hiện viêm ruột thừa đều được chỉ định mổ cấp cứu. Theo các chuyên gia, một khi bị viêm ruột thừa thì đều phải mổ cấp cứu sau khi được phát hiện, dù đó có là mẹ bầu hay trẻ nhỏ. Phụ nữ mang thai bị viêm ruột thừa càng phải phẫu thuật sớm để bảo toàn tính mạng cho mẹ và bé. Khi tiến hành một ca phẫu thuật ruột thừa cho mẹ bầu, cả bác sĩ ngoại khoa và sản khoa sẽ phối hợp chặt chẽ với nhau để kết quả được tốt nhất. 4. Mổ ruột thừa có sinh thường được không? Sau khi mổ ruột thừa chị em vẫn có thể mang thai. thai sản trọn gói Đây cũng là băn khoăn của không ít chị em khi đã trải qua mổ ruột thừa. Các chuyên gia y tế đều khẳng định mổ ruột thừa không ảnh hưởng gì đến khả năng sinh sản của chị em. Ruột thừa không liên quan tới tử cung nên chị em vẫn mang thai và sinh thường bình thường. Kể cả chị em có mổ ruột thừa theo cách mổ phanh thì việc sinh thường cũng không bị ảnh hưởng nhé. Nếu sau mổ ruột thừa chị em gặp tình trạng dính ruột, gây đau bụng, vùng chậu, điều này sẽ chỉ ảnh hưởng cho việc sinh mổ. Nếu mổ ruột thừa theo kiểu mổ nội soi thì hãy yên tâm về khả năng sinh sản của mình nhé.
thucuc
782
- Bệnh viện khám tiền hôn nhân cho kết quả nhanh chóng, chính xác Một trong những việc quan trọng và cần thiết của các cặp đôi trước khi kết hôn là khám sức khỏe sinh sản. 1. Tầm quan trọng của khám sức khỏe tiền hôn nhân Khám sức khỏe tiền hôn nhân là việc kiểm tra, đánh giá tình trạng sức khỏe của những cặp vợ chồng tương lai. Đây là việc cần thiết đối với những cặp đôi trẻ trước khi bước vào hôn nhân. Bởi khám sức khỏe tiền hôn nhân mang lại nhiều ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Tại sao phải khám sức khỏe tiền hôn nhân? Khám tiền hôn nhân có nhiều ý nghĩa quan trọng: Phát hiện bệnh truyền nhiễm: Có nhiều căn bệnh truyền nhiễm tiềm ẩn trong cơ thể mà đôi khi chính bản thân người bệnh không hề biết. Trong đó có những bệnh nguy hiểm như: HIV, viêm gan B, viêm gan C, các bệnh lây truyền qua đường tình dục,… Chỉ khi làm xét nghiệm và khám sức khỏe mới phát hiện ra. Phát hiện sớm những nguy cơ về bệnh di truyền ở con cái sau này và tư vấn di truyền: Một ý nghĩa quan trọng nhất của khám tiền hôn nhân là nhằm phát hiện nguy cơ mắc bệnh lý di truyền ở thế hệ về sau - con cái trong tương lai. Trong đó, hay gặp nhất là hội chứng Thalassemia - bệnh tan máu bẩm sinh do vợ chồng cùng có gene lặn. Phát hiện sớm các vấn đề về sức khỏe sinh sản: khám tiền hôn nhân còn giúp kiểm tra, đánh giá sức khỏe sinh sản của cả vợ và chồng trước khi kết hôn, phòng tránh được các bệnh lý sinh sản có nguy cơ gây vô sinh hiếm muộn. Những đối tượng cần khám tiền hôn nhân Bất cứ cặp đôi nào trước khi kết hôn cũng nên đến bệnh viện khám tiền hôn nhân. Điều này nhằm chuẩn bị tâm lý tốt trước khi bước vào đời sống vợ chồng. Theo đó, các chuyên gia khuyên rằng các cặp đôi nên khám sức khỏe trước khi kết hôn ít nhất là 3 tháng. Không chỉ vậy, nam nữ là trẻ vị thành niên, đến độ tuổi có khả năng sinh sản hay những người có ý định sinh con (từ 18 - 40 tuổi) đều nên khám để đánh giá sức khỏe sinh sản nói chung. Với phụ nữ, khám trước khi mang thai giúp đánh giá được sức khỏe sinh sản, khả năng mang thai, có kế hoạch mang thai và số con thích hợp. 2. Trên thực tế không phải vậy. Để chuẩn bị một bước ngoặt mới trong cuộc đời, mỗi người nên có sự sẵn sàng về tâm lý và thể chất, sức khỏe. Khám tiền hôn nhân giúp đánh giá, kiểm tra sức khỏe tổng quát nhằm các mục đích sau: Kiểm tra tổng quát: Kiểm tra về sức khỏe với các đánh giá về thể trạng, đo công thức máu, kiểm tra đường huyết, phân tích nước tiểu, chức năng gan, thận,… nhằm đánh giá chung về sức khỏe. Phát hiện bệnh lây nhiễm: Điều quan trọng nhất của khám sức khỏe tiền hôn nhân là phát hiện các bệnh lây nhiễm, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (ví dụ như: HIV, lậu, giang mai, viêm gan A, B, C,…). Đánh giá chung về tiền sử bệnh của cả vợ và chồng: sức khỏe của cặp đôi sẽ được đánh giá thông qua việc điều tra tiền sử mắc bệnh của cả nam và nữ, người thân trong gia đình có mắc bệnh di truyền hay truyền nhiễm hay không. Được khám và tư vấn về di truyền để có kế hoạch sinh ra những đứa con khỏe mạnh trong tương lai. Khám sức khỏe sinh sản Khám sức khỏe sinh sản trước hôn nhân là bước không thể bỏ qua. Theo đó, bước này thực hiện với nam và nữ như sau: Khám sức khỏe sinh sản của nữ: Với nữ giới, việc kiểm tra sức khỏe sinh sản sẽ bao gồm các kỹ thuật: kiểm tra tử cung, buồng trứng, tuyến vú, soi dịch âm đạo, kiểm tra hormone sinh dục,… Qua đó có thể đánh giá tổng quan về khả năng sinh sản của nữ, phát hiện các bất thường, những vấn đề có thể gặp phái ở đường sinh sản sau này. Khám sức khỏe sinh sản đối với nam giới: Nam giới khi đến bệnh viện khám tiền hôn nhân sẽ được làm xét nghiệm tinh dịch đồ, dịch niệu đạo, nội tiết tố sinh dục,… Công tác kiểm tra được thực hiện kỹ lưỡng, trong đó quan trọng nhất là đánh giá chất lượng tinh dịch để biết được khả năng sinh sản của nam giới trước hôn nhân.
medlatec
801
Làm sao để kích thích tuyến yên tăng chiều cao tự nhiên? Chiều cao là một yếu tố quan trọng trong việc xác định ngoại hình và sức khỏe của một người. Nếu bạn muốn tăng chiều cao một cách tự nhiên, tuyến yên có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển chiều cao của bạn. Vậy làm sao để kích thích tuyến yên, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé. 1. Ngủ đủ giấc và không thức khuya 1.1. Ngủ đủ giấc làm sao để kích thích tuyến yên? – Khi bạn ngủ, cơ thể của bạn trải qua quá trình phục hồi và tái tạo, bao gồm cả việc sản xuất hormone tăng trưởng. – Trong giai đoạn ngủ sâu, tuyến yên sản xuất hormone tăng trưởng (hormone somatotropin) mạnh mẽ nhất. – Hormone tăng trưởng chủ yếu được sản xuất vào ban đêm, đặc biệt là vào khoảng thời gian từ 22 giờ tối đến 1 giờ sáng và từ 5 giờ sáng đến 7 giờ sáng. Làm sao để kích thích tuyến yên: Ngủ đủ giấc 1.2. Ngủ không đủ giấc và tác động đến hormone tăng trưởng – Ngủ không đủ giấc, thức khuya, hoặc thiếu ngủ sẽ làm giảm sản xuất hormone tăng trưởng. – Khi bạn thức khuya hoặc không ngủ đủ giấc, tuyến yên sẽ không sản xuất đủ hormone tăng trưởng cần thiết để hỗ trợ sự phát triển của cơ thể. – Nếu bạn thường xuyên thức khuya hoặc không ngủ đủ giấc, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng tối ưu hóa tiềm năng tăng trưởng chiều cao của bạn. 1.3. Lợi ích của việc ngủ trước 22 giờ và ngủ đủ 8 tiếng – Ngủ trước 22 giờ giúp tối ưu hóa giai đoạn ngủ sâu của bạn, khi hormone tăng trưởng được sản xuất mạnh mẽ nhất. – Ngủ đủ 8 tiếng mỗi đêm cung cấp đủ thời gian cho cơ thể thực hiện các quá trình tái tạo và phát triển cần thiết. – Điều này không chỉ giúp tăng chiều cao mà còn cải thiện sức khỏe tổng thể và tư duy của bạn. 2. Làm sao để kích thích tuyến yên – Cắt giảm lượng đường 2.1. Tương quan giữa đường và hormone tăng trưởng – Thực phẩm chứa nhiều đường tinh bột, đường cơ bản gây ra tăng đột ngột của đường trong máu sau khi tiêu thụ. Điều này làm tăng sản xuất insulin, chất có khả năng làm giảm sản xuất hormone tăng trưởng bởi tuyến yên. – Insulin giúp cơ thể chuyển đổi đường thành năng lượng, nhưng nếu có quá nhiều insulin cirkhoi khích sự phát triển của hormone tăng trưởng. 2.2. Cắt giảm đường trong chế độ ăn – Hạn chế tiêu thụ các thực phẩm chứa đường tinh bột và đường cơ bản, như gạo trắng, bánh mỳ, bột sắn dây và khoai nướng. – Tránh thức ăn nhanh và thức ăn chế biến chứa nhiều đường, như bánh kẹo và đồ ăn nhanh. 3. Làm sao để kích thích tuyến yên: Cắt giảm lượng mỡ 3.1. Mối quan hệ giữa mỡ bụng và hormone tăng trưởng – Một lượng mỡ bụng lớn có thể ảnh hưởng đến cơ chế sản xuất hormone tăng trưởng bởi tuyến yên. – Mỡ bụng tự sản xuất các dạng hormone khác, gọi là hormone chức năng béo phì, có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tuyến yên và làm giảm sản xuất hormone tăng trưởng. 3.2. Kết quả của nghiên cứu khoa học – Nghiên cứu đã chứng minh rằng người có lượng mỡ bụng nhiều hơn có mức độ hormone tăng trưởng thấp hơn nhiều so với người có lượng mỡ bụng bình thường. – Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng người béo phì thường có sản xuất hormone tăng trưởng kém hơn. – Tuy nhiên, các nghiên cứu cũng đã chứng minh rằng sau khi giảm cân và giảm mỡ bụng, mức độ hormone tăng trưởng thường trở lại bình thường. Giảm mỡ bụng giúp kích thích tuyến yên phát triển chiều cao 4. Xây dựng chế độ ăn uống tốt để kích thích tuyến yên Xây dựng một chế độ ăn uống cân bằng là quan trọng để cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể và hỗ trợ sự phát triển chiều cao: 4.1. Chất tinh bột làm sao để kích thích tuyến yên? – Tinh bột là chất dinh dưỡng mang đến năng lượng chính cho cơ thể. Tuy nhiên, nên ưu tiên tinh bột từ các nguồn nguyên hạt như gạo lứt, lúa mạch, và ngô thay vì tinh bột từ các nguồn xử lý như gạo trắng hoặc sản phẩm làm từ bột mỳ trắng. – Đa dạng hóa thực đơn với các loại tinh bột khác nhau giúp cung cấp các chất xơ và khoáng chất quan trọng. 4.2. Chất đạm – Chất đạm là quan trọng cho sự phát triển và tái tạo tế bào. Hãy bao gồm thực phẩm chứa đạm như thịt, hải sản, trứng, sữa, đậu, hạt, và sản phẩm từ sữa trong chế độ ăn uống hàng ngày. – Khi chọn thịt, ưu tiên thịt gà, cá, và các loại thịt có ít mỡ thay vì thịt động vật béo nhiều. 4.3. Chất béo – Chất béo là một phần quan trọng của chế độ ăn uống, nhưng cần hạn chế lượng chất béo bão hòa và chất béo trans. – Chọn các nguồn chất béo lành mạnh như dầu olive, dầu hạt lanh, hạt dẻ, và cá hồi, để cung cấp axit béo omega-3 và omega-6. – Tránh thức ăn chứa chất béo trans như thực phẩm chiên rán và thực phẩm có chứa dầu bơ. 4.4. Vitamin và khoáng chất – Vitamin và khoáng chất quan trọng cho quá trình phát triển và sức khỏe tổng thể. Hãy bao gồm nhiều loại rau, củ, quả, và các loại thực phẩm tươi trong chế độ ăn uống của bạn để đảm bảo bạn nhận đủ vitamin và khoáng chất cần thiết. – Đặc biệt, canxi và vitamin D quan trọng cho sự phát triển xương, vì vậy hãy bao gồm các nguồn như sữa và sản phẩm từ sữa, hải sản, và thực phẩm bổ sung nếu cần. 5. Không ăn trước khi ngủ giúp kích thích tuyến yên 5.1. Ảnh hưởng của việc ăn trước khi ngủ đối với hormone tăng trưởng – Khi bạn ăn, cơ thể phải tiêu hóa thức phẩm và sản xuất insulin để điều chỉnh đường huyết. – Mức độ insulin cao có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất hormone tăng trưởng bởi tuyến yên vào ban đêm. 5.2. Ưu điểm của không ăn trước khi ngủ – Để tối ưu hóa sản xuất hormone tăng trưởng vào ban đêm, nên ăn tối trước 7 giờ tối để đảm bảo có ít nhất 3 tiếng trôi qua giữa bữa tối và giờ ngủ. – Tránh ăn đêm hoặc ăn trước khi ngủ để giảm cơ hội tăng cao mức đường trong máu và lượng insulin được sản xuất. Không nên ăn trước khi ngủ 6. Luyện tập thể dục thể thao giúp kích thích tuyến yên 6.1. Ưu điểm của luyện tập cường độ cao – Luyện tập cường độ cao, như tập thể dục cardio mạnh hoặc tập lực kéo trọng lượng, có thể kích thích sự sản xuất hormone tăng trưởng. – Khi bạn tập luyện cường độ cao, cơ bắp làm việc mạnh mẽ hơn, tạo ra kích thích cho tuyến yên sản xuất hormone tăng trưởng. 6.2. Lựa chọn loại hình và cường độ luyện tập phù hợp – Chọn loại hình luyện tập mà bạn thích và có thể duy trì. Điều này có thể bao gồm chạy bộ, bơi lội, đạp xe, yoga, hay các hoạt động thể dục khác. – Hãy lựa chọn cường độ phù hợp với thể trạng và mục tiêu cá nhân của bạn. Đừng ép mình vào luyện tập quá mức có thể gây chấn thương hoặc căng thẳng. Bài viết trên đây đã phần nào giúp bạn trả lời câu hỏi làm sao để kích thích tuyến yên. Hãy luôn lắng nghe cơ thể của mình và tư vấn với chuyên gia y tế nếu bạn có bất kỳ lo ngại nào về sự phát triển chiều cao của mình. Chúc bạn thành công trong việc đạt được chiều cao lý tưởng của mình!
thucuc
1,427
Ung thư dạ dày giai đoạn cuối nên ăn gì? Ung thư dạ dày giai đoạn cuối nên ăn gì là câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả giải đáp thắc mắc này. Ung thư dạ dày là bệnh lý ung thư thường gặp và nguy hiểm nhất ở đường tiêu hóa, với tỷ lệ mắc và tử vong cao. Bệnh có liên quan tới chế độ ăn uống sinh hoạt thiếu khoa học hàng ngày. Vì thế khi mắc phải căn bệnh này, ngoài việc tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh cần có chế độ ăn uống hợp lý. Ung thư dạ dày giai đoạn cuối nên ăn gì? Đối với người bệnh ung thư dạ dày giai đoạn cuối cơ thể thường xuyên mệt mỏi, đau đớn, khó chịu do khối u phát triển và di căn xa tới các cơ quan khác nhau trong cơ thể. Vì thế người bệnh sẽ có biểu hiện chán ăn, mất cảm giác ngon miệng. Do đó người nhà lúc này cần động viên, khuyến khích người bệnh chịu khó ăn uống. Đồng thời ăn những thực phẩm bổ dưỡng, đầy đủ vitamin cần thiết cho cơ thể. Ung thư dạ dày giai đoạn cuối nên ăn gì? Tùy vào thể trạng sức khỏe của từng người, bác sĩ điều trị sẽ tư vấn chế độ ăn uống phù hợp. Các thực phẩm giàu protein gồm các thực phẩm có từ sữa ít béo, trứng, thịt nạc. Các thực phẩm khi chế biến cần nấu chín kỹ, ninh nhừ theo dạng hầm, canh, súp để người bệnh hấp thụ và ăn uống dễ dàng hơn. Thực phẩm giàu tinh bột gồm các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo, lúa mì, lúa mạch, khoai tây, khoai lang, khoai sọ… Những thực phẩm này dễ chế biến và dễ ăn, kích thích tiêu hóa, giúp giảm áp lực cho dạ dày khi tiêu hóa thức ăn. Người bệnh ung thư dạ dày giai đoạn cuối nên ăn những thực phẩm mềm, lỏng, dễ tiêu hóa Người bệnh cần tích cực bổ sung các loại rau xanh trong chế độ ăn hàng ngày như súp lơ, cà rốt, cải ngọt… Những thực phẩm này cần luộc chín hoặc xay sinh tố, tránh chế biến theo các dạng xào vì có nhiều dầu mỡ, không tốt cho sức khỏe người bệnh. Lưu ý cho người bệnh ung thư dạ dày giai đoạn cuối Ở giai đoạn cuối việc ăn uống khó khăn cần được người nhà hết sức chú ý. Không phải thực phẩm nào cũng tốt và người bệnh có thể ăn được. Vì thế người nhà cần lựa chọn và chế biến thực phẩm đúng cách, đổi mới thực đơn ăn uống hàng ngày để kích thích vị giác, giúp người bệnh dễ ăn uống hơn. Bên cạnh đó cần tránh những thực phẩm không có lợi cho sức khỏe như: Người bệnh cần tránh những thực phẩm chiên rán, chế biến sẵn Ung thư dạ dày giai đoạn cuối nên ăn gì là câu hỏi được nhiều người bệnh và người nhà quan tâm, tìm hiểu. Hi vọng bài viết trên đã cung cấp những thông tin cần thiết cho độc giả để có một chế độ dinh dưỡng phù hợp cho người bệnh ung thư dạ dày giai đoạn cuối. XEM THÊM: >> Yếu tố gây ung thư dạ dày và cách phòng ngừa >> Bệnh ung thư dạ dày giai đoạn 3 >> Ung thư dạ dày giai đoạn cuối sống được bao lâu?
thucuc
605
Tìm hiểu về chỉ số CEA Chỉ số CEA là một xét nghiệm quan trọng có giá trị trong việc chẩn đoán sớm ung thư đại trực tràng. Chỉ số này cũng có thể đánh giá các bệnh lý ung thư khác trong cơ thể. Chỉ số CEA là gì? CEA là một protein được tìm thấy trong các mô phôi thai phát triển trong tử cung, nồng độ CEA trong máu thường biến mất hoặc giảm xuống rất thấp sau khi sinh. Chỉ số CEA là chất chỉ điểm ung thư được tìm thấy trong máu của người mắc bệnh Ở người lớn, chỉ số CEA bình thường ở trong máu rất thấp ( Khi nào nên làm xét nghiệm chỉ số CEA? Xét nghiệm máu tìm chất chỉ điểm ung thư CEA thường được chỉ định trong các trường hợp: Khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc ung thư đại trực tràng, người bệnh có thể cần làm xét nghiệm CEA Chỉ số CEA cho biết điều gì? Khi bệnh nhân có khối u nhỏ và ở giai đoạn đầu, chỉ số CEA lần đầu có khả năng bình thường hoặc hơi cao. Bệnh nhân có khối u lớn hơn hoặc khối u đã di căn khắp cơ thể ,có nhiều khả năng chỉ số CEA tăng cao. Khi chỉ số CEA giảm sau khi điều trị, có nghĩa là hầu hết hoặc tất cả các khối u sản xuất CEA đã được cắt bỏ. Chỉ số CEA  gia tăng đều đặn thường là dấu hiệu đầu tiên của khối u tái phát. CEA có thể tăng cao ở nhiều bệnh lý ung thư nên người bệnh cần làm thêm các xét nghiệm chuyên sâu khác nhằm chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe Chỉ số CEA trong máu cao chưa thể khẳng định bạn mắc bệnh ung thư. Có nhiều bệnh lý lành tính hoặc một số thói quen sống cũng có khả năng làm tăng nồng độ CEA trong máu. Ví dụ như viêm phổi, viêm gan, xơ gan, viêm loét dạ dày tá tràng, viêm loét đại tràng hoặc polyp đại trực tràng. Người bệnh cần tiến hành các xét nghiệm thường xuyên để kiểm tra chỉ số CEA trong máu, kịp thời xử trí nếu bệnh tái phát hoặc có chuyển biến xấu ảnh hưởng tới sức khỏe.
thucuc
389
Giải đáp câu hỏi trước khi tiêm vacxin có được ăn uống gì không Trước khi tiêm vacxin, việc ăn uống đúng cách đóng vai trò quan trọng để tối ưu hóa hiệu quả của vacxin, đồng thời giúp bạn đảm bảo sức khỏe. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu trước khi tiêm vacxin có được ăn không, nên ăn gì và kiêng gì là tốt nhất, để bạn có một trải nghiệm tiêm chủng an toàn, hiệu quả. Cùng tìm hiểu nhé! 1.Trước khi tiêm vacxin có được ăn không? Khi chuẩn bị tiêm chủng, nhiều người băn khoăn rằng mình có được ăn hay không, nên ăn gì và kiêng gì để tiêm chủng đạt hiệu quả tối ưu. Theo các bác sĩ chuyên khoa, trước khi tiêm vacxin, người tiêm chủng vẫn nên ăn uống bình thường. Việc ăn trước khi tiêm vacxin giúp cung cấp cho cơ thể đầy đủ năng lượng để có thể “đối phó” với vacxin, tạo ra kháng thể, đồng thời hạn chế tình trạng chóng mặt, ngất xỉu và tác dụng phụ nặng khi tiêm chủng. Trước khi tiêm vacxin có được ăn không là câu hỏi của nhiều người Tuy nhiên, không phải thực phẩm nào cũng nên ăn trước khi tiêm vacxin. Dưới đây là một số lưu ý khi ăn uống trước tiêm vacxin dành cho bạn. 1.2. Thực phẩm nên ăn trước khi tiêm vacxin Nhóm thực phẩm dưới đây giúp bạn cung cấp năng lượng và chất dinh dưỡng cần thiết để nâng cao sức khỏe và hiệu quả khi tiêm vacxin. – Nước: Luôn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe và hệ thống miễn dịch. Uống đủ nước giúp cung cấp oxy, duy trì sự tuần hoàn máu, loại bỏ độc tố, đồng thời giúp các bộ phận hoạt động tốt, tránh tình trạng mệt mỏi khi tiêm vacxin và làm ảnh hưởng đến hiệu quả của việc tạo ra kháng thể. – Thực phẩm nguyên hạt: Bánh mì nguyên hạt, gạo lứt và các thực phẩm nguyên hạt khác chứa nhiều chất dinh dưỡng và chất xơ. Chúng là những thực phẩm bạn nên bổ sung trước khi tiêm vacxin để tránh chế dộ ăn uống nhiều chất béo và đường, việc hấp thu quá nhiều chất béo và đường có thể làm suy yếu hệ miễn dịch. – Rau xanh: Rau xanh đậm màu như súp lơ, cải bó xôi, rau muống chứa nhiều vitamin và khoáng chất. Những chất này giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể để đối mặt với tác động của vacxin. – Thực phẩm giàu vitamin C: Cam, quýt, dâu và các loại thực phẩm giàu vitamin C có thể giúp kích thích hệ miễn dịch. Vitamin C cũng có vai trò trong việc giảm nguy cơ phản ứng phụ sau khi tiêm vacxin. – Thực phẩm giàu protein: Thực phẩm như thịt gia cầm, cá, đậu nành, hạt hướng dương cung cấp protein giúp duy trì sức khỏe cơ bắp và hỗ trợ quá trình phục hồi sau khi tiêm vacxin. Tuy nhiên nên lưu ý chọn ăn uống thực phẩm nhẹ, dễ tiêu như cháo, súp, tránh đồ ăn nặng như chiên rán, nhiều dầu mỡ. 1.3. Thực phẩm nên tránh trước khi tiêm vacxin Trước khi tiêm vacxin, việc tránh một số thực phẩm có thể giúp giảm nguy cơ gặp phản ứng phụ và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tiêm phòng. Dưới đây là một số thực phẩm bạn cần tránh trước khi tiêm vacxin: – Thực phẩm chứa chất béo: Thức ăn giàu chất béo như đồ ăn nhanh, đồ chiên nên được hạn chế vì những thực phẩm này có thể tăng phản ứng viêm trong cơ thể và ảnh hưởng đến sức khỏe. – Rượu và bia: Rượu và bia nên được tránh cả trước và sau khi tiêm vacxin vì chúng có thể làm suy yếu hệ miễn dịch, làm mất nước cơ thể, tăng nguy cơ phản ứng phụ và gây nhầm lẫn với phản ứng phụ của vacxin. Rượu và bia nên được tránh cả trước và sau khi tiêm vacxin – Caffeine: Caffeine tìm thấy trong trà, cà phê và nước tăng lực. Trước khi tiêm vacxin, hạn chế tiêu thụ caffeine để tránh tăng nhịp tim và huyết áp, làm ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra và hiệu quả tiêm vacxin. – Thực phẩm có nguy cơ gây dị ứng: Nếu bạn biết mình có dị ứng với bất kỳ thực phẩm nào, nên tránh chúng trước khi tiêm vacxin để tránh nguy cơ nhầm lẫn với phản ứng dị ứng khi tiêm chủng, gây khó khăn trong việc phát hiện và xử trí kịp thời. – Thực phẩm chứa nhiều đường: Thực phẩm có hàm lượng đường cao có thể làm tăng đường huyết đột ngột, điều này có thể làm bạn cảm thấy không thoải mái sau tiêm. – Thực phẩm chưa được nấu chín hoặc chưa được chế biến đúng cách: Tránh thức ăn sống hoặc thực phẩm chưa được nấu chín để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và tăng sức đề kháng. Lưu ý, các hướng dẫn về chế độ ăn uống trên chỉ mang tính chất tư vấn chung và có thể có thay đổi tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Bạn nên thảo luận với bác sĩ để đảm bảo rằng bạn đang bổ sưng thực phẩm trước tiêm phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình 2. Tiêm vacxin tại địa chỉ uy tín giúp tăng tỷ lệ tiêm chủng an toàn Việc chọn địa chỉ uy tín không chỉ tạo cho bạn sự tin tưởng mà còn đảm bảo an toàn và hiệu quả của tiêm chủng. Trước khi tiêm chủng, 100% khách hàng sẽ được miễn phí khám sàng lọc, đảm bảo rằng việc tiêm chủng là an toàn và phù hợp với cá nhân, từ đó việc tiêm vacxin đạt hiệu quả. Đồng thời, trong thời gian thực hiện khám sàng lọc, các bác sĩ cũng sẽ tư vấn cho khách hàng về những lưu ý trong ăn uống và sinh hoạt khi tiêm phòng, giúp khách hàng có kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp.
thucuc
1,059
Ngủ gà ngủ gật vào ban ngày là do đâu? Ngủ gà ngủ gật vào ban ngày không chỉ do tình trạng thiếu ngủ mà còn do nhiều nguyên nhân bệnh lý. Do đó, bạn không nên chủ quan mà cần theo dõi tình trạng sức khỏe. Nếu tình trạng này kéo dài kèm theo những dấu hiệu sức khỏe nghiêm trọng khác, bạn nên đi khám để được các bác sĩ chẩn đoán và chữa bệnh kịp thời. 1. Những nguyên nhân dẫn tới ngủ gà ngủ gật vào ban ngày Nếu bạn vẫn ngủ đủ 7 đến 8 tiếng mỗi tối nhưng ban ngày bạn vẫn thường xuyên buồn ngủ, thậm chỉ ngủ gà ngủ gật, ngủ thiếp đi lúc nào mà không hay,… thì bạn không nên chủ quan vì đây có thể là một dấu hiệu bệnh lý. Cụ thể như sau: - Bệnh về mạch máu não: Tình trạng xơ vữa động mạch, thiếu máu lên não hoặc xuất hiện những cục máu đông, tình trạng thiếu oxy lên não,… và một số bệnh về mạch máu não cũng có thể gây ra tình trạng ngủ gật. Do đó, nếu tình trạng ngủ gật thường xuyên kèm theo một số triệu chứng như chóng mặt, đau nhức đầu, chân tay trở nên yếu ớt hơn bình thường, bạn nên đi khám để được các bác sĩ chẩn đoán bệnh sớm và điều trị bệnh kịp thời. - Do mắc bệnh tim: Có thể nói, bộ não là cơ quan vô cùng quan trọng của cơ thể. Tuy nhỏ bé nhưng não bộ đóng vai trò như một “tổng chỉ huy” và điều khiển mọi hoạt động trong cơ thể. Khoảng 1/5 lượng máu tim bơm ra là để phục vụ cho các hoạt động của não bộ. Do đó, chức năng tâm thu của tim có tác động rất lớn đến sự trao đổi chất của não. Với những người mắc bệnh tim, lượng máu tim bơm ra ngoài sẽ giảm đi, dẫn tới tình trạng thiếu máu, thiếu oxy và vì thế người bệnh luôn mệt mỏi, uể oải và hay ngủ gật. Những người thừa cân, béo phì thường có hội chứng ngưng thở khi ngủ, từ đó khiến giấc ngủ không sâu hoặc bị gián đoạn dẫn tới tình trạng ngủ gà ngủ gật. Đây là tình trạng hô hấp không liên tục, dẫn tới nghẹt thở. Biểu hiện điển hình nhất là những cơn ngáy với âm thanh không đều, thường xuyên bị ngắt quãng. Điều đó cho thấy rằng, người bệnh rất khó đi sâu vào giấc ngủ, tuy có giấc ngủ dài nhưng người bệnh vẫn chưa được nghỉ ngơi đầy đủ. Từ đó dẫn tới tình trạng ngủ gật và uể oải vào ngày hôm sau. - Suy giảm chức năng tuyến giáp Thời gian thức dậy và đi ngủ của chúng ta sẽ được diễn ra theo đúng nhịp sinh học của cơ thể. Quá trình tiết Thyrotropin – một loại hormone ở vùng dưới đồi sẽ tác động rất lớn và chi phối hoạt động này. Do đó, nếu tuyến giáp bị suy giảm chức năng thì có thể dẫn đến cản trở việc sản xuất Thyroxine và khiến cho giấc ngủ của người bệnh bị rối loạn. Người bị suy giảm chức năng tuyến giáp thường ngủ nhiều hơn trước khi bị bệnh. Bên cạnh đó, người bệnh còn có thể gặp phải một số triệu chứng khác như lười vận động, rụng tóc, sợ lạnh, da khô, tăng cân, sưng phù chân tay, suy giảm trí nhớ, khàn tiếng, táo bón, phản ứng chậm,… - Do mắc một số bệnh mạn tính Ngoài những lý do trên tình trạng ngủ gà ngủ gật còn có thể là biểu hiện của một số bệnh lý mạn tính như bệnh tiểu đường, bệnh viêm thận mạn tính, rối loạn lipid máu, gan mạn tính, tình trạng trầm cảm,… 2. Một số phương pháp giúp bạn cải thiện chứng ngủ gà ngủ gật vào ban ngày Để điều trị triệt để chứng ngủ gà ngủ gật, cần tìm hiểu nguyên nhân và điều trị theo nguyên nhân. Tuy nhiên, bạn cũng có thể tham khảo một số phương pháp dưới đây để cảm thấy tỉnh táo hơn: - Thay đổi chế độ ăn: + Không sử dụng các loại đồ uống có chứa caffeine: Những loại đồ uống này có thể giúp bạn tỉnh táo nhanh chóng nhưng khi tác dụng của caffeine đã hoàn toàn hết, chúng ta sẽ có thể cảm thấy buồn ngủ và mệt mỏi hơn. + Hạn chế thức ăn ngọt: Khi tiêu thụ quá nhiều đường, cơ thể của bạn sẽ thấy mệt mỏi hơn và dễ buồn ngủ hơn. Do đó, bạn có thể thay thế đồ ngọt bằng các loại trái cây. + Không nên ăn quá no vì tình trạng quá no có thể khiến chúng ta dễ buồn ngủ. + Uống nhiều nước: Tình trạng mất nước sẽ khiến cho cơ thể mệt mỏi và buồn ngủ. Do đó, bạn nên uống nhiều nước để hạn chế tình trạng buồn ngủ. - Thay đổi thói quen vận động Một số hoạt động có thể giúp bạn cải thiện tình trạng ngủ gà ngủ gật vào buổi trưa đó là: + Thường xuyên đi dạo, tập thể dục buổi sáng ở những nơi có không khí trong lành. Đây là một thói quen rất tốt giúp bạn đánh thức trí não và luôn tràn đầy năng lượng để bắt đầu một ngày làm việc hiệu quả. + Tắm nắng thường xuyên cũng là một thói quen tốt để kích thích sự hoạt động của não bộ, giúp tăng cường khả năng tập trung và giảm tình trạng buồn ngủ. - Một số cách khác: + Rửa mặt bằng nước lạnh hoặc đi tắm cũng khiến bạn tỉnh táo một cách nhanh chóng. + Thường xuyên để cho đôi mắt của bạn được thư giãn: Nếu mắt của bạn phải làm việc với cường độ cao, chẳng hạn liên tục nhìn vào màn hình máy tính trong vòng nhiều giờ thì sẽ không thể tránh khỏi tình trạng mệt mỏi và buồn ngủ. Nên để mắt nghỉ ngơi sau mỗi 1 tiếng làm việc, có thể tham khảo một số bài tập giúp đôi mắt của bạn khỏe hơn hoặc cũng có thể dùng một số dung dịch nhỏ mắt theo sự tư vấn của bác sĩ. + Trò chuyện vui vẻ với mọi người xung quanh cũng là một trong những cách giảm căng thẳng và cải thiện tình trạng ngủ gật. + Nên làm việc ở những nơi có cường độ ánh sáng tốt. + Trước khi làm việc, hãy lập kế hoạch rõ ràng và cố gắng tập trung, hoàn thành kế hoạch của bạn. + Nghe những bản nhạc vui tươi cũng là một trong những cách hiệu quả giúp xua tan cơn buồn ngủ.
medlatec
1,139
Các nguyên nhân khiến cholesterol tăng cao Cholesterol trong máu cao thường xuyên sẽ thúc đẩy quá trình xơ vữa động mạch. Đây là một tình trạng bệnh lý nghiêm trọng có thể dẫn đến nhiều biến chứng nặng, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy tim, bệnh động mạch cảnh, bệnh động mạch ngoại biên, tăng huyết áp. Vậy nguyên nhân cholesterol tăng cao là gì? 1. Tăng cholesterol trong máu là gì? Cholesterol là một thành phần của lipid máu, có vai trò quan trọng trong hoạt động của tế bào sợi thần kinh và sản xuất hormone, giúp cho cơ thể hoạt động bình thường và khoẻ mạnh. Cholesterol là một thành phần của lipid máu, có vai trò quan trọng trong hoạt động của tế bào sợi thần kinh và sản xuất hormone, giúp cho cơ thể hoạt động bình thường và khoẻ mạnh. Cholesterol có 2 loại chính là LDL-c (cholesterol xấu) và HDL-c (cholesterol tốt). Nếu hàm lượng LDL-cholesterol tăng cao trong thời gian dài sẽ dẫn đến hiện tượng lắng đọng ở thành động mạch gây xơ vữa động mạch. Các mảng xơ vữa này sẽ phát triển tăng dần độ dày theo thời gian và gây hẹp hoặc tắc động mạch, cản trở sự lưu thông của máu hoặc thậm chí có thể nứt vỡ và hình thành cục máu đông tại chỗ gây tắc đột ngột động mạch, gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như đột quỵ, nhồi máu cơ tim cấp. 2. Các nguyên nhân gây cholesterol trong máu cao? 2.1.Thói quen ăn uống, sinh hoạt. Chế độ ăn uống không lành mạnh: Sử dụng thực phẩm chứa nhiều chất béo no như thịt đỏ, các loại sữa, kem, bơ, phomai, bánh ngọt, gan và các loại nội tạng động vật, các món chiên rán như khoai tây chiên, gà rán hoặc các loại thực phẩm chế biến từ bơ ca cao, chocolate...Lười vận động: Những người ngồi hoặc nằm quá nhiều có nguy cơ cao bị cholesterol trong máu cao. Duy trì lối sống tập thể dục thể thao đều đặn, vận động nhiều sẽ giúp giảm triglycerid. Hút thuốc: Hút thuốc sẽ làm giảm HDL-cholesterol tốt Thói quen hút thuốc thường xuyên có thể là nguyên nhân gây tình trạng tăng cholesterol trong máu Tuổi và giới tính: Phụ nữ sau mãn kinh có thể có mức cholesterol tăng cao.Thuốc: Một số loại thuốc khi sử dụng có thể làm tăng triglycerid. Sử dụng rượu thường xuyên: Gây hại cho gan và dẫn tới tình trạng tăng cholesterol trong cơ thể. Bệnh tật: Người mắc phải một số bệnh như tiểu đường, suy giáp sẽ làm tăng hàm lượng cholesterol trong cơ thể. 2.2.Yếu tố di truyền. Yếu tố di truyền (gen) cũng có thể ảnh hưởng đến nguy cơ có cholesterol máu cao. Gen được truyền từ cha mẹ sang con cái. Một số gen có vai trò điều hòa chuyển hóa cholesterol và chất béo. Nếu bố mẹ bạn có cholesterol máu cao, bạn cũng có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn. Trong một số ít trường hợp, cholesterol máu cao là do bệnh tăng cholesterol máu gia đình. Rối loạn di truyền này ngăn cơ thể bạn loại bỏ LDL-c. 3. Cần làm gì để làm giảm cholesterol máu? Tư vấn bác sĩ là cách tốt nhất để làm giảm cholesterol máu. Một số người chỉ cần một số thay đổi lối sống đơn giản như ăn ít chất béo bão hòa. Những người khác cần thay đổi lối sống phối hợp với dùng thuốc. Những người mắc bệnh lý nền có ảnh hưởng đến cholesterol máu có thể cần các phương pháp phức tạp hơn. Hãy trao đổi với bác sĩ về tiền sử bản thân, tiền sử gia đình và các yếu tố lối sống của bạn sẽ giúp đưa ra một kế hoạch điều trị tốt nhất. Hãy nhớ rằng ngay cả những kế hoạch tốt nhất cũng cần có thời gian để thực hiện, và đôi khi cũng có thể thất bại. Thực hiện từng bước các biện pháp thay đổi lối sống và phối hợp với việc dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ sẽ giúp bạn thành công làm giảm cholesterol máu. 4. Khi nào cần kiểm tra cholesterol máu? Cholesterol máu cao có thể bắt đầu từ thời thơ ấu hoặc thanh thiếu niên. Đó là lý do tại sao các hướng dẫn hiện tại đề nghị bắt đầu sàng lọc trong thời thơ ấu. Trẻ em và thanh thiếu niên: Kiểm tra cholesterol 5 năm một lần bắt đầu từ 9 tuổi. Những đứa trẻ có cha mẹ có cholesterol máu cao hoặc có tiền sử bệnh tim có thể bắt đầu kiểm tra sớm hơn.Những người được chỉ định là nam khi sinh (AMAB): Hãy kiểm tra lượng cholesterol của bạn 5 năm một lần cho đến khi 45 tuổi. Từ 45 đến 65 tuổi, hãy kiểm tra 1 đến 2 năm một lần. Sau 65 tuổi, hãy kiểm tra hàng năm. Những người được chỉ định là nữ khi sinh (AFAB): Được kiểm tra 5 năm một lần cho đến 55 tuổi. Từ 55 đến 65 tuổi, được kiểm tra 1 đến 2 năm một lần. Sau 65 tuổi, hãy kiểm tra hàng năm. Đây chỉ là những hướng dẫn chung. Hãy thảo luận với bác sĩ để có phương án tốt nhất cho bạn. Ví dụ, một người ở độ tuổi 20 có chỉ số cholesterol máu cao có thể cần xét nghiệm hàng năm trong một thời gian. Những người có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim khác cũng có thể cần xét nghiệm thường xuyên hơn. Định kỳ kiểm tra sức khỏe tổng quát giúp bạn phát hiện sớm và được điều trị kịp thời tình trạng tăng cholesterol máu Nếu không được điều trị, tình trạng tăng cholesterol máu kéo dài sẽ gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng về tim mạch, thậm chí gây ra tử vong. Hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ khuyến cáo nên kiểm tra mức cholesterol định kỳ mỗi 4 đến 6 năm hoặc thường xuyên hơn nếu bạn là đối tượng có nguy cơ cao. Hiểu về các nguyên nhân làm tăng cholesterol máu sẽ giúp bạn phòng tránh hoặc không cho căn bệnh này trở nên nghiêm trọng.>> Xem thêm: Các thuốc điều trị tăng cholesterol toàn phần Thế nào là mỡ máu có lợi - mỡ máu có hại và cách khắc phục Cholesterol cao: Điều trị thế nào?
vinmec
1,098
Sa sút trí tuệ ở người cao tuổi nguyên nhân do đâu? Sa sút trí tuệ ở người cao tuổi là một tình trạng rất phổ biến, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống của người bệnh khi về già. Cùng tìm hiểu nguyên nhân gây sa sút trí tuệ ở người lớn tuổi và những biện pháp cải thiện hiệu quả.  1. Sa sút trí tuệ ở người cao tuổi là gì? Sa sút trí tuệ (dementia) là hội chứng bao gồm nhiều triệu chứng liên quan đến suy giảm trí nhớ, nhận thức và kỹ năng xã hội ở mức nghiêm trọng. Các triệu chứng này gây ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống hàng ngày cũng như sức khỏe lâu dài của người bệnh. Thông thường sa sút trí tuệ liên quan đến chứng mất trí nhớ, nhưng mất trí nhớ lại do nhiều nguyên nhân khác nhau. Và việc mất trí nhớ đơn thuần thì không được gọi sa sút trí tuệ. Theo số liệu từ Tổ chức Y tế thế giới (WHO) mỗi năm lại có gần 10 triệu ca mắc sa sút trí tuệ mới, 5-8% trong số đó thuộc nhóm từ 60 tuổi trở lên. Dự báo đến năm 2030, số người bị sa sút trí tuệ sẽ lên tới 82 triệu người, đến năm 2050 là 152 triệu người, chủ yếu là ở các nước thu nhập thấp và trung bình. Có nhiều nguyên nhân gây ra hội chứng sa sút trí tuệ, và tùy thuộc vào từng nguyên nhân mà sẽ có những phương pháp khác nhau để điều trị nhằm cải thiện tình trạng này. Sa sút trí tuệ là tình trạng phổ biến ở người cao tuổi 2. Các nguyên nhân gây ra sa sút trí tuệ ở người lớn tuổi 2.1 Sa sút trí tuệ ở người cao tuổi do thoái hóa thần kinh Alzheimer là bệnh lý phổ biến nhất gây sa sút trí tuệ tiến triển ở người lớn tuổi. Bệnh này chiếm 60% – 80% các trường hợp bệnh nhân bị sa sút trí tuệ. Nguyên nhân là do các mảng Amyloid và các búi sợi tơ thần kinh trong não của những bệnh nhân này làm hỏng các tế bào thần kinh khỏe mạnh và các sợi kết nối chúng. Tùy vào từng thể sa sút trí tuệ mà có thể có các nguyên nhân gây bệnh tương ứng như: Tổn thương ở các mạch cung cấp máu cho não có thể dẫn tới đột quỵ hoặc làm tổn thương não theo những cách khác nhau, như làm thoái hóa chất trắng của não.  Ở dạng này, những khối protein bất thường giống như quả bóng sẽ hình thành trong não gây sa sút trí tuệ, khiến người bệnh mộng du, ảo giác, giảm sự tập trung và chú ý, giảm khả năng phối hợp, run và cứng đơ. Bệnh xảy ra do sự phân hủy của các tế bào thần kinh hoặc do sự kết nối của tế bào thần kinh ở thùy trán và thái dương. Ở thể này, bệnh nhân thường mất ổn định trong hành vi, tính cách, suy nghĩ, ngôn ngữ và cử động. Nguyên nhân gây ra thể này là do người bệnh mắc nhiều loại bệnh cùng lúc, ví dụ như bệnh Alzheimer và sa sút trí tuệ mạch máu. Ngoài ra, tình trạng đột biến gen ở người mắc bệnh Huntington, những ảnh hưởng từ bệnh Parkinson cũng khiến một số tế bào thần kinh trong não và tủy sống bị thải loại, dẫn đến suy giảm nghiêm trọng về kỹ năng tư duy (nhận thức). Thoái hóa thần kinh là một trong những nguyên nhân gây sa sút trí tuệ ở những người cao tuổi 2.2 Các nguyên nhân gây sa sút trí tuệ ở người cao tuổi không do thoái hóa Chấn thương đầu lặp đi lặp lại, thường ở những võ sĩ quyền anh, cầu thủ bóng đá hoặc binh lính,… có thể khiến não bị tổn thương, gây sa sút trí tuệ. Sau khi bị ngã, những người cao tuổi có thể gặp tình trạng máu tụ dưới màng cứng, gây ra các triệu chứng của bệnh sa sút trí tuệ. Những người có vấn đề về tuyến giáp, đường huyết thấp, quá ít hoặc quá nhiều natri hoặc canxi, hấp thụ vitamin B12 kém có thể phát triển các triệu chứng giống như sa sút trí tuệ. Sự xuất hiện của các khối u não có thể gây chèn ép, tổn thương các thần kinh dẫn đến sa sút trí tuệ. Ngưng thở khi ngủ nghiêm trọng, hen suyễn, đau tim… là các tình trạng khiến các mô cơ quan không nhận đủ oxy, có thể dẫn đến sa sút trí tuệ. Tình trạng các tâm thất trong não mở rộng, gây ra các vấn đề về đi lại, khó tiểu và sa sút trí tuệ. Nước, vitamin B1, B6, B12, vitamin E,… rất quan trọng đối với khả năng ghi nhớ. Tình trạng mất nước, thiếu hụt các khoáng chất trong chế độ ăn có thể gây ra các triệu chứng sa sút trí tuệ. Một số loại thuốc có thể có thể có tác dụng phụ, gây ra các triệu chứng giống như sa sút trí tuệ. Thuốc trừ sâu, chì, rượu mạnh, chất kích thích,… có thể là những chất độc dẫn đến các triệu chứng của chứng sa sút trí tuệ. 3. Triệu chứng của sa sút trí tuệ – Trí nhớ bị suy giảm: Ở giai đoạn đầu thường là giảm trí nhớ ngắn hạn, người bệnh quên những gì vừa nói, vị trí để các đồ vật,… Khi bệnh nặng, người bệnh có thể không nhận ra được người thân, người quen, quên những sự việc xảy ra trong quá khứ,… – Giảm nhận thức: Giảm khả năng cảm nhận về thời gian, không gian – Rối loạn ngôn ngữ: Khó tìm từ để diễn tả lời nói, nói sai, viết sai… – Ăn uống, vệ sinh cá nhân khó khăn – Thu mình, ngại tiếp xúc với mọi người – Có sự thay đổi về cảm xúc, coi mình là trung tâm, rất dễ kích động – Giảm khả năng tính toán, sáng tạo, khó khăn trong việc đưa ra quyết định, lập kế hoạch – Có các hành vi không phù hợp, ví dụ như đi lang thang – Rối loạn tâm lý – hành vi và giảm chức năng tùy thuộc vào giai đoạn phát triển của bệnh Chăm sóc người cao tuổi bị sa sút trí tuệ cần rất kiên nhẫn, đồng cảm 4. Chăm sóc người lớn tuổi bị sa sút trí tuệ Người cao tuổi nói chung và người già bị sa sút trí tuệ nói riêng rất cần được quan tâm và chăm sóc đúng cách để có thể cải thiện sức khỏe, tăng cường hoạt động của não bộ, phòng ngừa tình trạng suy giảm trí nhớ và một số chức năng khác. Các biện pháp gồm: – Cho người bệnh ăn uống lành mạnh, hạn chế thực phẩm nhiều đường và cholesterol nạp vào cơ thể, ăn nhiều rau quả tươi để kiểm soát huyết áp – Không cho người bệnh sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia – Động viên, khuyến khích người bệnh tập thể dục nhẹ nhàng nhưng thường xuyên, đều đặn – Khuyến khích người bệnh chủ động và tự lập, chỉ hỗ trợ khi thực sự cần thiết – Nhắc nhở, theo dõi việc uống thuốc, giúp bệnh nhân giữ tinh thần thoải mái và ổn định Trên đây là những thông tin về chứng sa sút trí tuệ ở người lớn tuổi, hi vọng đã giúp bạn có thêm kiến thức để chăm sóc bản thân hoặc những người thân yêu. Nếu nghi ngờ các dấu hiệu sa sút trí tuệ ở người già, cần thăm khám sớm để được chẩn đoán bởi các bác sĩ chuyên khoa, giúp phòng ngừa và điều trị hợp lý.
thucuc
1,351
Làm thế nào để dạy cách tương tác khi trẻ gặp người lạ? Sự an toàn của trẻ nhỏ khi giao tiếp, gặp gỡ người lạ luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của nhiều phụ huynh. Mặc dù lo lắng cho sự an toàn của con nhưng không phải cha mẹ nào cũng nắm được cách truyền tải thông tin phù hợp, dễ hiểu, dễ nhớ cho trẻ. Vậy trẻ gặp người lạ phải làm gì? Các bậc cha mẹ cùng tìm hiểu hướng dẫn chi tiết dưới đây nhé. 1. Dạy kỹ năng cho trẻ em tùy theo từng độ tuổi. Những gì bạn dạy cho trẻ về việc tương tác với người lạ sẽ phụ thuộc vào độ tuổi của trẻ. Ví dụ, trẻ mẫu giáo chưa biết người lạ là gì và cũng không thể phân biệt ai an toàn và ai không. Do vậy bạn có thể nói cho trẻ những kĩ năng an toàn cơ bản, nhưng thường thì chúng vẫn chưa sẵn sàng cho các cuộc nói chuyện và đối phó với người lạ.Đến tầm 4 tuổi, nhiều trẻ đã dần ý thức được về người lạ và có thể bắt đầu học các quy tắc an toàn. Tuy nhiên chúng vẫn còn quá nhỏ để có thể tự mình xoay xở ở nơi công cộng, cũng như chưa có khả năng đánh giá và quản lý sự bốc đồng.Trẻ em ở độ tuổi đi học có thể đã được thầy cô, cha mẹ nhắc rằng một số người lạ có thể nguy hiểm, nhưng chúng vẫn có thể cho rằng người lớn trông “có vẻ tốt” thì cũng sẽ an toàn.So với những trẻ nhỏ hơn, trẻ em từ 5-8 tuổi thường ít được giám sát hơn ở nơi công cộng. Chúng có thể thường xuyên đi bộ đến trường, đi đá bóng, đạp xe với nhóm bạn, có quyền truy cập Internet và đôi khi ở nhà một mình trong thời gian ngắn. Đây là lý do tại sao nhóm tuổi này cần được hướng dẫn rõ ràng kỹ năng cho trẻ em khi tương tác với người lạ.Xem ngay: Dạy trẻ tương tác với người lạ Khi trẻ lên 4, cha mẹ có thể cùng con thảo luận về tình huống trẻ gặp người lạ 2. Nên đề cập về người lạ với trẻ như thế nào?2.1. Đưa ra các quy tắc an toàn chungĐể bắt đầu cuộc trò chuyện về người lạ với trẻ 2-3 tuổi, hãy đưa ra các quy tắc về an toàn chung. Ví dụ khi đi ra ngoài, hãy yêu cầu trẻ luôn ở gần và trong tầm mắt của người lớn. Ngoài ra, trẻ em ở độ tuổi này cũng nên được biết về cách gọi các bộ phận sinh dục và lưu ý không được cho ai chạm vào đó.2.2. Thảo luận về khái niệm người lạ. Khi trẻ lên 4, cha mẹ có thể cùng con thảo luận về khái niệm người lạ thông qua câu hỏi: “Con có biết người lạ là gì không?”. Nếu trẻ không biết, hãy đưa ra ví dụ người lạ là bất kỳ ai mà trẻ không biết. Để tránh làm con bạn sợ hãi một cách không cần thiết, hãy nhấn mạnh rằng người lạ không nhất thiết phải là người tốt hay xấu - chỉ là người mà trẻ không biết.2.3. Chỉ ra những người lớn mà trẻ có thể tin tưởng. Sau đó, hãy chỉ ra những người lớn mà trẻ có thể tin tưởng. Ngoài cha và mẹ, hãy đưa ra ví dụ về những người lớn mà trẻ có thể tìm đến để được giúp đỡ, ví dụ như một phụ huynh, một giáo viên, một cố vấn học đường đáng tin cậy... Hãy chỉ ra những nhân vật có thẩm quyền như nhân viên bảo vệ, nhân viên cửa hàng..., để con bạn có thể xác định những người lạ có thể giúp đỡ. Cách xác định rất đơn giản, thông qua áo đồng phục, bảng tên hay vị trí ngồi làm việc.Để giúp trẻ dễ hình dung hơn, cha mẹ nên điểm qua những điều trẻ nên và không nên làm khi gặp người lạ bằng các ví dụ, minh họa sinh động và dễ hiểu.Xem ngay: Lợi ích của tương tác xã hội thể hiện qua nhóm trẻ Cần hướng dẫn trẻ đề phòng những người lạ 3. Hướng dẫn từng bước trẻ gặp người lạ phải làm gì?3.1. Xử lý khi trẻ đi lạc, gặp người lạ. Khi trẻ đi lạc, cha mẹ có thể bày cho trẻ cách xử lý bằng hướng dẫn trực quan như sau: “Nếu con lạc mẹ trong cửa hàng tạp hóa, hãy đến nơi người ta trả tiền cho mọi thứ và nói với họ rằng con bị lạc. Hãy nói tên của con và đừng di chuyển khỏi chỗ đó cho đến khi bố mẹ đến đón con”.Trẻ ở độ tuổi đi học cũng nên biết rằng, mặc dù có thể chào một người lạ khi có cha mẹ ở gần nhưng trẻ không bắt buộc phải nói chuyện với họ, và cũng không nên nếu phụ huynh không có ở đó. Hoàn toàn ổn khi một đứa trẻ nói: “Con không được phép nói chuyện với người lạ, và cũng không muốn đi đâu với ai”.Nếu đang ngồi chơi một mình tự dựng trẻ gặp người lạ có ý muốn tiếp cận, tốt nhất trẻ nên tránh xa họ, chạy vào trong nhà (hoặc trường) và nhanh chóng tìm đến người đang chăm sóc mình (cha mẹ, ông bà, thầy cô...). Nếu đối phương vẫn cố tình chạm vào trẻ, nên dạy trẻ hét lên để tìm kiếm sự chú ý và trợ giúp. (Ví dụ: "Giúp với! Đây không phải là bố của cháu!")3.2. Đề phòng những người lạ trên Internet. Trong bối cảnh Internet phổ biến như ngày nay, việc trẻ gặp người lạ trên không gian mạng cũng không hề hiếm. Do vậy cha mẹ cũng cần đưa ra quy tắc những việc nên và không nên làm trên Internet:Trẻ em ở độ tuổi này tốt nhất không nên tham gia mạng xã hội hoặc các diễn đàn, nhóm trò chuyện.Để hạn chế nguy cơ bị những “kẻ săn mồi trên mạng” nhắm tới, hãy yêu cầu trẻ không bao giờ cung cấp bất kỳ thông tin cá nhân, trả lời câu hỏi hoặc điền vào các biểu mẫu trực tuyến nào.3.3. Bảo vệ bản thân khi dùng nhà vệ sinh công cộng. Trong quá trình sinh hoạt, trẻ không thể tránh khỏi việc sử dụng nhà vệ sinh hoặc phòng tắm công cộng. Ở tầm 6 tuổi, phần lớn trẻ em đã có thể tự sử dụng nhà vệ sinh một mình. Tuy nhiên cha mẹ vẫn nên cảnh giác đứng ngoài cửa và bảo trẻ gọi nếu cần trợ giúp. Nhắc trẻ từ chối sự giúp đỡ từ bất kỳ người lạ nào bằng cách nói: “Không, cảm ơn. Cháu sẽ tự làm” hoặc “Không, cháu cảm ơn. Mẹ cháu có thể giúp cháu”.3.4. Bảo vệ bản thân khi ở nhà một mình. Với những trẻ lớn hơn buộc phải ở nhà một mình, hãy dạy trẻ rằng nếu có người đến gọi cửa, trẻ không nên mở mà nên nói: “Mẹ cháu bận không thể ra mở cửa ngay bây giờ”. Nếu có người đến giao hàng, trẻ có thể bảo họ cứ để ngay trước cửa hoặc quay lại vào lúc khác.3.5. Những mẹo khác dành cho cha mẹ. Ngoài ra nếu có thể, cha mẹ cũng nên sắp xếp thời gian để hướng dẫn trẻ nhỏ cách nhớ địa chỉ nhà...Nếu trẻ đủ lớn để đạp xe hoặc đi bộ trong khu phố, hãy cùng con trao đổi trước về ranh giới và các điểm mốc giới hạn, cũng như những nơi an toàn mà con có thể nhờ trợ giúp nếu cần.Các câu chuyện và tình huống diễn tập trên nhằm mục đích chính là dạy kỹ năng cho trẻ em chứ không phải để khiến trẻ sợ. Do vậy hãy thường xuyên sử dụng những câu hỏi mở như “Chuyện gì xảy ra nếu...?”, “Con sẽ làm gì khi...?” với thái độ tích cực để trẻ có cơ hội tập xử lý những tình huống khó khăn mà không sợ hãi. Nếu có dịp, hãy nhấn mạnh lại những thông điệp vào những thời điểm thích hợp, ví dụ trong kỳ nghỉ, trước những chuyến đi đến các môi trường công cộng mà trẻ có thể phải ở xung quanh nhiều người lạ.com
vinmec
1,441
Quy trình thực hiện bơm tinh trùng vào tử cung như thế nào? Những đôi vợ chồng hiếm muộn đang mong muốn có con thì nên tìm hiểu một số phương pháp hỗ trợ mang thai. Trong đó, bơm tinh trùng vào buồng tử cung IUI được khá nhiều người thực hiện. Vậy bơm tinh trùng vào tử cung như thế nào, những ai nên áp dụng phương pháp này? 1. Tìm hiểu về phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung Hiện nay, nền y học đang ngày một phát triển, rất nhiều căn bệnh của con người đã tìm ra được cách chữa trị. Đặc biệt là tình trạng khó khăn trong việc mang thai, sinh nở của các cặp vợ chồng. Họ có rất nhiều phương pháp hỗ trợ sinh sản, trong đó có bơm tinh trùng. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ về phương pháp này, vậy bơm tinh trùng vào buồng tử cung như thế nào? Trước hết, phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung có tên gọi quốc tế chính là Intra uterine insemination. Thông thường, người ta hay gọi nó với cái tên viết tắt là IUI. Phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung có ưu điểm rất lớn. Đó là nó giúp tăng số lượng tinh trùng được tiếp xúc với vòi trứng. Đây cũng là lý do bơm tinh trùng được xếp vào một trong những phương pháp hỗ trợ mang thai. Bởi vì nó tăng cơ hội thụ thai cho người phụ nữ. Có rất nhiều người thắc mắc không biết bơm tinh trùng vào tử cung như thế nào? Hiểu một cách đơn giản, khi áp dụng phương pháp kể trên, tinh trùng sẽ được lọc rửa những loại khỏe nhất để đưa vào buồng tử cung của người phụ nữ. Tinh trùng được đi vào tử cung thông qua một chiếc ống nhỏ. 2. Những ai nên thực hiện bơm tinh trùng vào buồng tử cung? Trên thực tế, không phải ai cũng có thể áp dụng phương pháp bơm tinh trùng IUI và đạt hiệu quả cao. Trước khi quyết định bơm tinh trùng, các cặp vợ chồng cần thực hiện khám lâm sàng và làm theo chỉ định của bác sĩ. Thông thường, các bác sĩ khuyên thực hiện bơm tinh trùng vào buồng tử cung trong trường hợp tinh trùng của người đàn ông loãng, khả năng di chuyển yếu và số lượng tinh trùng không nhiều. Tuy nhiên, đối tượng này cũng cần phải đảm bảo được số lượng, chất lượng tinh trùng sau lọc rửa để đáp ứng được yêu cầu của phương pháp IUI. Ngoài ra, nếu người đàn ông hay gặp tình trạng xuất tinh sớm thì họ cũng được khuyên thực hiện phương pháp IUI nếu muốn có con. Một số đối tượng không có khả năng quan hệ do dị tật cũng nên áp dụng bơm tinh trùng để hỗ trợ mang thai. Một số trường hợp khuyến nghị khác đối với nữ cũng sẽ được khuyên áp dụng IUI như: Do lạc nội mạc tử cung Do rối loạn phóng noãn Vô sinh không rõ nguyên nhân,... Bơm tinh trùng IUI cũng sẽ được chỉ định với 1 số trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện bơm tinh trùng vào tử cung như thế nào? Khi tìm hiểu về phương pháp này, mọi người thường thắc mắc bơm tinh trùng vào tử cung như thế nào? Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng thụ thai đó chính là đúng thời điểm. Đầu tiên, bác sỹ cần xác định được thời điểm phù hợp nhất cho quá trình thụ tinh. Để làm được điều này, họ sẽ siêu âm để biết được vị trí cũng như tình trạng trứng đã trưởng thành chưa? Nếu như, trứng vẫn chưa trưởng thành, bác sĩ có thể tiêm hormone h CG cho người phụ nữ để kích thích trứng rụng. Song song với đó, tinh trùng của người chồng cũng sẽ được lấy và lọc rửa, lựa chọn những mẫu có chất lượng tốt, khỏe nhất. Sau 24 giờ đồng hồ đến 40 giờ đồng hồ, tinh trùng đã lọc rửa sẽ được đưa vào buồng tử cung, gần vòi dẫn trứng của người phụ nữ. Mẫu tinh trùng đưa vào buồng tử cung bằng một ống nhỏ. Trong trường hợp người vợ khó thụ thai, bác sĩ sẽ tăng số lượng tinh trùng đưa vào tử cung. Việc này sẽ tác động làm tăng khả năng, cơ hội thụ thai và sự thành công của phương pháp này. Sau khi đã biết bơm tinh trùng vào tử cung như thế nào, chắc hẳn các cặp vợ chồng hiếm muộn đã yên tâm hơn phần nào. Đặc biệt, phương pháp IUI này không cần thao tác phức tạp mà nó diễn ra rất nhanh, đơn giản. Sau khi thực hiện, người phụ nữ cũng không phải kiêng hoạt động quá lâu, họ chỉ cần vận động nhẹ nhàng. 4. Lưu ý khi bơm tinh trùng vào tử cung Trong khi tìm hiểu quá trình bơm tinh trùng vào tử cung như thế nào, chúng ta cũng nên biết một số lưu ý để phương pháp này đạt hiệu quả cao nhất. Điều đầu tiên chúng ta cần quan tâm đó là tình trạng ống dẫn trứng của người phụ nữ. Để bơm tinh trùng hiệu quả và có thể thụ thai thì ống dẫn trứng phải thông thoáng. Nếu như ống dẫn trứng có sẹo hoặc 2 ống dẫn kết dính với nhau thì khả năng thành công là rất thấp. Bởi vì khi đó, trứng không thể di chuyển tới tử cung.
medlatec
941
Nên làm gì khi trẻ bị viêm họng sốt cao? Viêm họng là bệnh lý phổ biến ở trẻ, tuy nhiên nếu con có biểu hiện viêm họng sốt cao liên tục thì cha mẹ không nên chủ quan. Đây có thể là dấu hiệu nguy hiểm của nhiều bệnh lý khác ở trẻ. Bài viết dưới đây sẽ giúp cha mẹ trang bị kiến thức để xử lý tình trạng viêm họng đi kèm sốt ở trẻ. 1. Trẻ bị viêm họng sốt cao có biểu hiện như thế nào? Viêm họng kèm theo triệu chứng sốt nhẹ là hiện tượng khá phổ biến do cơ thể phản ứng lại những tác nhân gây bệnh. Viêm họng ở trẻ có thể nhận biết thông qua nhiều dấu hiệu như ho, chán ăn, quấy khóc. Tùy vào mỗi cơ địa của mỗi trẻ mà các biểu hiện có thể khác nhau: – Viêm họng sốt ở trẻ sơ sinh: Trẻ bị sốt cao từ 39 đến 40°C kèm theo một số triệu chứng như: Nghẹt mũi, bỏ bú, ho, há miệng khi ngủ hoặc quấy khóc,… – Viêm họng ở trẻ lớn hơn: Bé lớn hơn sẽ có các biểu hiện như chán ăn, mệt mỏi,… những triệu chứng này có thể nhầm lẫn với tình trạng sốt do mọc răng. Ngoài ra, có thể xuất hiện thêm một số biểu hiện như: Sổ mũi, đau rát họng, ho khan, khàn tiếng, khô môi,… Do trẻ có sức đề kháng kém nên rất dễ mắc phải viêm họng. Cha mẹ nên đặc biệt chú ý để đảm bảo sức khỏe cho con. Viêm họng kèm theo triệu chứng sốt nhẹ là hiện tượng khá phổ biến do cơ thể phản ứng lại những tác nhân gây bệnh 2. Nguyên nhân gây viêm họng kèm sốt cao ở trẻ và cách xử lý 2.2. Nguyên nhân gây viêm họng sốt cao Viêm họng ở trẻ gây nên do rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là một số nguyên nhân mà cha mẹ cần lưu ý: – Do cảm cúm: Các loại bệnh cảm cúm thông thường sẽ khiến cho bé bị ho, sổ mũi, hắt hơi,… Không những vậy, cảm cúm có thể gây nên viêm họng kéo dài và sốt ở trẻ. – Do virus: Đây là nguyên nhân khá phổ biến là thường gặp ở trẻ, tuy nhiên chúng không thể điều trị bằng kháng sinh. – Do liên cầu khuẩn: Vi khuẩn liên cầu khuẩn Streptococcus chính là “thủ phạm” gây viêm họng ở trẻ. – Do thời tiết: Các loại vi khuẩn hay virus đều hoạt động mạnh mẽ hơn vào mùa đông. Đây là thời điểm sức đề kháng của các bé suy yếu và là điều kiện lý tưởng để vi sinh vật xâm nhập và tấn công. – Do dị ứng: Một số chất gây dị ứng cho trẻ như phấn hoa, lông động vật, khói thuốc, bụi bẩn,… – Do ô nhiễm môi trường: Môi trường chứa nhiều khói bụi, chất độc hóa học, xăng xe,… cũng là điều kiện tốt để các vi sinh vật xâm nhập vào đường thở và gây các bệnh hô hấp ở trẻ. Vi khuẩn liên cầu khuẩn Streptococcus chính là “thủ phạm” gây viêm họng ở trẻ 2.3. Cách xử lý khi trẻ bị viêm họng sốt cao Đa phần các trường hợp trẻ bị viêm họng sẽ ít gây nguy hiểm và có thể điều trị được tại nhà. Bạn có thể chăm sóc bé tại nhà thông qua một số biện pháp như: – Cho con uống nhiều nước. – Chườm nước ấm để hạ nhiệt cho bé. – Nếu phát hiện trẻ toát nhiều mồ hôi hãy dùng khăn ấm để lau. – Để trẻ nghỉ ngơi nhiều hơn. – Cho con súc miệng bằng nước muối 2 lần mỗi ngày. – Chuẩn bị cho bé những loại thức ăn ở dạng mềm và không quá nóng. – Giữ ấm cơ thể bé, đặc biệt là vùng mũi, họng, ngực. – Sốt dưới 38°C đối với trẻ dưới 3 tháng. – Sốt 38,5°C đối với trẻ từ 3 – 6 tuổi. – Sốt 39°C đối với trẻ trên 6 tháng tuổi. Cho con uống nhiều nước là biện pháp giúp trẻ xử lý viêm họng cấp tính 3. Viêm họng ở trẻ có thể phòng tránh bằng cách nào? Để phòng ngừa tình trạng viêm họng ở trẻ, bố mẹ có thể áp dụng một số cách dưới đây: – Bổ sung đủ nước cho con: Bổ sung nước lọc cho trẻ là biện pháp giúp bảo vệ trẻ, bạn có thể thêm một vài lát chanh để tăng hương vị. – Vệ sinh răng miệng cho bé: Khoang miệng chứa rất nhiều vi khuẩn, do đó nếu không chăm sóc sạch sẽ chúng sẽ tấn công và gây viêm họng. Bố mẹ nên tập thói quen đánh răng thường xuyên và súc miệng bằng nước muối cho con. – Đeo khẩu trang khi đi ngoài đường: Việc đeo khẩu trang và che chắn kỹ lưỡng sẽ giúp trẻ tránh khỏi các tác nhân gây ô nhiễm. – Tiêm vắc xin ngừa cúm: Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh ở Hoa Kỳ khuyến cáo các bé trên 6 tháng tuổi nên được tiêm vắc xin ngừa cúm. Viêm họng kèm theo sốt cao ở trẻ mặc dù không gây nguy hiểm nhưng vẫn ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như sinh hoạt hàng ngày của bé. Do đó, cha mẹ nên chủ động bảo vệ sức khỏe cho con bằng cách thăm khám sức khỏe định kỳ và tiêm đầy đủ vắc xin.
thucuc
954
Phân biệt mụn nhọt thông thường và ung thư da Mụn nhọt trên da là hiện tượng khá phổ biến, thường gặp ở các bạn trẻ trong độ tuổi dậy thì. Tuy nhiên, các dấu hiệu ung thư da cũng có biểu hiện khá giống mụn nhọt. Vậy làm thế nào để nhận biết được đâu là mụn nhọt thông thường lành tính, đâu là biểu hiện của bệnh ung thư da? 1. Cách phân biệt ung thư da và mụn nhọt thông thường Mụn nhọt thông thường hầu hết chỉ ảnh hưởng tới tính thẩm mỹ, không gây nhiều tác động tiêu cực cho sức khỏe. Ngược lại, ung thư da là tình trạng nguy hiểm đối với sức khỏe, thậm chí đe dọa tính mạng bệnh nhân. Theo các bác sĩ, có thể phân biệt giữa mụn nhọt trên da với mụn nhọt cảnh báo nguy cơ ung thư qua những đặc điểm sau:1.1. Thời gian xuất hiện mụn nhọt. Với các nốt mụn sinh lý thông thường thì nó đều xuất hiện khá đột ngột, tồn tại trong một thời gian ngắn rồi già đi, hóa mủ và khô lại. Vùng da mọc mụn thông thường có thể hơi nhức khi các nốt mụn bị sưng tấy nhưng khi mụn già và khô lại thì cảm giác đó sẽ biến mất. Thông thường, mụn nhọt sẽ chỉ tồn tại trên da khoảng 3 – 4 ngày, tối đa khoảng 1 – 2 tuần.Còn các nốt mụn cảnh báo ung thư da có biểu hiện là: Mụn xuất hiện nhiều, khó vỡ nếu không được tác động bằng cách trích, nặn, tồn tại hàng tháng. Nếu bạn phát hiện những nốt mụn nhọt này nằm chìm sâu dưới da, mụn có xu hướng phát triển ngày càng lớn thì cần lưu ý đặc biệt. Bên cạnh đó, mụn do ung thư da hầu như không đau nhức nếu không bị tác động vào.1.2. Vị trí mọc mụn. Mụn nhọt trên da là loại mụn thông thường sẽ mọc ở khắp nơi trên cơ thể. Tuy nhiên, một số vị trí mà mụn mọc nhiều nhất thường là: Mặt, bẹn, mông, nách – những nơi thường xuyên tiếp xúc với bụi bẩn, nhiều mồ hôi, có điều kiện vệ sinh kém,...Với các nốt mụn cảnh báo nguy cơ ung thư da thì chúng thường xuất hiện ở những vùng da ít được che chắn trước ánh nắng mặt trời như: Da mặt, da đầu, cánh tay, cẳng chân, đùi,...1.3. Hình dạng mụnĐối với các nốt mụn nhọt trên da lành tính, chúng có đặc điểm là kích thước tương đối nhỏ, hình dạng tròn và đối xứng (trừ trường hợp mụn mọc thành cụm liền nhau). Tại nốt mụn có thể có dấu hiệu sung huyết (màu đỏ hồng), bờ da quanh mụn không rõ ràng mà chuyển màu một cách từ từ.Đối với các nốt mụn cảnh báo ung thư da, chúng có một số đặc điểm như: Hình dạng thay đổi bất thường, không đối xứng, giới hạn giữa vùng da nổi mụn và da thường tương đối rõ rệt. Khối nhọt thường mềm ở giữa, xung quanh có nền cứng, thay đổi màu sắc trên da, nổi sần, hình thành u cục,... Có thể phân biệt giữa mụn nhọt trên da với mụn nhọt cảnh báo nguy cơ ung thư 2. Biện pháp phòng ngừa ung thư da Các bác sĩ khuyến cáo: Mụn nhọt trên da có thể chỉ là biểu hiện bình thường nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ mắc ung thư da. Việc chẩn đoán ung thư da sớm sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị. Vì vậy, nếu thấy có các biểu hiện cảnh báo nguy cơ mụn ác tính kể trên thì người bệnh nên đi khám ngay để được phát hiện, điều trị kịp thời.Để phòng ngừa ung thư da, mỗi người cần chú ý:Tránh làm việc dưới ánh nắng mặt trời quá lâu. Tia cực tím thường mạnh nhất vào khoảng thời gian từ 10:00 sáng đến 3:00 chiều hằng ngày;Nên sử dụng kem chống nắng có tác dụng ngăn chặn tia UVA và UVB trước khi đi ra ngoài trời nắng. Sử dụng kem chống nắng cho tất cả các vùng da phơi sáng (kể cả môi) trước khi ra nắng khoảng 20 – 30 phút;Hạn chế tiếp xúc với hóa chất, chất phóng xạ, tia phóng xạ, môi trường độc hại,...;Kiểm tra sức khỏe thường xuyên, phát hiện sớm những vùng da phát triển bất thường, các nốt ruồi bị thay đổi kích thước hoặc tính chất,... để phòng bệnh ung thư da.Nếu chú ý tới các đặc điểm phân biệt mụn nhọt trên da thông thường và mụn nhọt do ung thư kể trên sẽ giúp mỗi người phát hiện bệnh sớm để điều trị hiệu quả. Đồng thời, ngăn ngừa tác hại của ánh nắng mặt trời là biện pháp giúp phòng bệnh ung thư da đơn giản, dễ thực hiện.
vinmec
836
Công dụng thuốc Richpara 325 Thuốc Richpara 325 có chứa thành phần chính Paracetamol dùng giảm đau và hạ sốt hữu hiệu. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc tham khảo thông tin trong bài viết sau đây. 1. Công dụng thuốc Richpara 325 là gì? 1.1. Thuốc Richpara 325 là thuốc gì?Thuốc Richpara 325mg là nhóm thuốc giảm đau và hạ sốt, nhóm chống viêm không Steroid, thuốc dùng điều trị Gút và các bệnh về xương khớp.Thuốc được bào chế dạng viên nang cứng. Mỗi viên nang cứng có chứa thành phần:Paracetamol 325mg. Clorpheniramin maleat 2mg. Thiamin nitrat 10mg. Tá dược gồm:Microcrystalline cellulose; lactose; tinh bột; san; gelatin; natri lauryl sulfat; tartrazine; ponceau 4R1.2. Thuốc Richpara 325 có tác dụng gì?Thuốc Richpara 325 là thuốc dùng hạ sốt và giảm đau do cảm cúm hoặc dị ứng thời tiết, sổ mũi.Điều trị cảm cúm, sốt và nhức đầu, sổ mũi hoặc nghẹt mũi và viêm mũi dị ứng do thời tiết.Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở những người bệnh sốt, nhưng hiếm khi nó làm giảm thân nhiệt ở những người bình thường. Thuốc này tác động lên vùng dưới đồi và gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do sự giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.Thuốc Richpara có thành phần chính Paracetamol 325mg được dùng rộng rãi trong việc điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa. 2. Cách sử dụng của thuốc Richpara 325 2.1. Cách dùng thuốc Richpara 325Thuốc Richpara 325 được dùng bằng đường uống, người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn sử dụng thuốc.2.2. Liều dùng của thuốc Richpara 325Người lớn: Dùng uống mỗi lần 1 viên x 3 lần trên ngày. Trẻ em trên 6 tuổi: Dùng uống 1 đến 2 viên trên ngàyĐể giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và cho trẻ em có độ tuổi trên 11 tuổi, liều paracetamol 325mg là liều thường dùng, hoặc đưa vào trực tràng là 325 đến 650 mg, cứ mỗi 4 đến 6 giờ một lần khi cần thiết, nhưng không được quá 4g một ngày. Dùng liều một lần lớn hơn 1g có thể sẽ hữu ích để giảm đau ở một số người bệnh.Để giảm đau hạ sốt, trẻ em có thể dùng đường uống hoặc là đưa vào trực tràng cứ 4 đến 6 giờ một lần khi cần: trẻ em 1 đến 2 tuổi dùng 120mg, trẻ em 4 đến 11 tháng tuổi dùng 80 mg và trẻ em tới 3 tháng tuổi dùng 40 mg.Liều uống thường dùng của paracetamol 325mg, dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài 650 mg. Để giảm đau ở người lớn, và trẻ em 12 tuổi trở lên dùng 1,3g cứ mỗi 8 giờ một lần khi cần thiết và không quá 3,9 g mỗi ngày. Viên nén paracetamol giải phóng kéo dài, không được nghiền nát, nhai hoặc hoà tan trong chất lỏng.Xử lý khi quên liều: Thông thường các thuốc, dược phẩm có thể uống trong khoảng 1 đến 2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định rất nghiêm ngặt về thời gian dùng thuốc thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian lỡ quên liều đã quá xa thời điểm cần uống thì người bệnh không nên uống bù liều gấp 2, vì có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Người bệnh cần tuân thủ đúng theo hướng dẫn của bác sĩ, hoặc tham khảo thêm kiến bác sĩ trước khi quyết định.Xử trí khi quá liều: Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị khi dùng quá liều thuốc Richpara 325mg. Khi nhiễm độc nặng cần phải điều trị hỗ trợ tích cực. Người bệnh cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống.Liệu pháp giải độc chính là dùng hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan, N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải dùng thuốc giải độc ngay lập tức, càng sớm càng tốt nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống thuốc Richpara 325. 3. Chống chỉ định của thuốc Richpara 325 Chống chỉ định của thuốc Richpara 325 trong những trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn với thành phần của thuốc, hay bất cứ thành phần, tá dược nào của thuốc. Người bệnh nhiều lần bị thiếu máu, hoặc có bệnh tim, bệnh phổi và bệnh thận.Người bệnh đang thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.Người bệnh có cơn hen cấp.Người bệnh có triệu chứng phì đại ở tuyến tiền liệt.Glocom góc hẹp.Tắc cổ bàng quang. Phụ nữ đang cho con bú và trẻ sơ sinh hoặc trẻ đẻ thiếu tháng. Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO) trong khoảng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin vì tính chất chống tiết acetylcholin của clorpheniramin.Tương tác thuốc: Không nên dùng thuốc Richpara 325 uống đồng thời với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương. 4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Richpara 325. Dùng cho phụ nữ mang thai: Hiện nay, vẫn chưa rõ những tác hại của thuốc Richpara 325 tới phụ nữ đang mang thai. Vì vậy, chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết và cần có sự hướng dẫn theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.Dùng trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động trong thời kỳ này, vì thế bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.Thuốc Richpara 325mg không độc với liều điều trị tương đối. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay. Những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra.Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Richpara 325mg:Người bệnh bị rối loạn bài tiết nước tiểu (thiểu niệu, vô niệu).Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Richpara 325: người già, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc... Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày.Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng. 5. Tác dụng phụ của thuốc Richpara 325 Tác dụng phụ của thuốc Richpara 325mg rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh chịu đựng được các phản ứng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt nếu tăng liều từ từ.Tác dụng thường gặp, ADR hơn 1 trên 100Hệ thần kinh trung ương: Ngủ gà, an than.Tiêu hóa: Khô miệng.Tác dụng hiếm gặp, ADR ít hơn 1 trên 1000Toan than: Chóng mặt.Tiêu hóa: Buồn nôn.Tác dụng phụ chống tiết acetylcholin trên hệ thần kinh trung ương và tác dụng chống tiết acetylcholin ở người nhạy cảm (người bị bệnh glôcôm, phì đại tuyến tiền liệt và những tình trạng dễ nhạy cảm khác) có thể nghiêm trọng. Tần suất của các phản ứng này khó ước tính do thiếu thông tin. 6. Cách bảo quản thuốc Richpara 325 Thuốc Richpara 325 có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng. Vì ở nhiệt độ cao có thể làm hư hỏng thành phần trong thuốc.Để thuốc ở xa tầm tay trẻ em và vật nuôi trong gia đình.Đọc kỹ hướng dẫn, thông tin bảo quản thuốc đã ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Richpara 325. Người bệnh dùng thuốc cần kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng thuốc Richpara 325 mg, hoặc thuốc có tình trạng hư hỏng hoặc hết hạn dùng, cần phải được thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa.
vinmec
1,443
Công dụng thuốc Axibos 300 Axibos 300 là thuốc điều trị gout, chứa thành phần chính Allopurinol, hàm lượng 300mg và được bào chế dưới dạng viên nén. Để hiểu rõ hơn về công dụng của thuốc cũng như các tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng Axibos 300, bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây. 1. Axibos 300 là thuốc gì? Axibos 300 là thuốc điều trị gout cấp tính và dự phòng sỏi canxi. Thành phần chính của thuốc Axibos bao gồm Allopurinol 300mg và các tá dược bào chế vừa đủ khác.Thuốc Axibos 300 được bào chế dưới dạng viên nén. 2. Chỉ định - công dụng thuốc Axibos Thuốc Axibos điều trị bệnh Gout cấp tính.Thuốc giúp phòng ngừa cho bệnh nhân mắc bệnh thận có axit uric cao khi điều trị ung thư.Axibos giúp kiểm soát sỏi canxi hồi quy ở người bệnh tăng thải acid uric niệu.Dược lực học của thuốc Axibos 300:Hoạt chất chính của Axibos 300 là Allopurinol, làm giảm acid uric máu.Chúng ta hiểu Acid uric máu là sản phẩm chuyển hóa các purin trong thức ăn, khi đó acid uric tạo thành các tinh thể trong mô cơ thể gây viêm các khớp.Acid uric máu tăng cũng có thể gây bệnh thận và sỏi thận. Do đó, Allopurinol cũng được dùng để ngăn ngừa sỏi thận do tăng acid uric và ngăn ngừa viêm khớp do cơn gout cấp.Dược động học của Axibos 300:Hấp thu: Thuốc Axibos 300 được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, chúng đạt nồng độ tối đa sau khi uống thuốc là 4 giờ.Thuốc Axibos 300 ít liên kết với protein huyết tương, nên thể tích phân bố là 0,6 l/kg.Chuyển hóa: hoạt chất chính có trong Axibos 300 là Allopurinol sẽ chuyển hoá thành oxypurinol còn hoạt tính.Thải trừ: Thuốc Axibos 300 thải trừ qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá, thời gian bán thải khoảng 1 giờ.Tác dụng thuốc Axibos 300:Axibos 300 công dụng làm giảm nồng độ acid uric máu chủ yếu do cơ chế: Ức chế cạnh tranh tổng hợp acid uric qua nước tiểu, vì vậy ít gây ra sỏi thận và cơn đau thận hơn.Cơ chế tác dụng của thuốc: Thuốc ức chế enzym xanthin oxidase, enzyme có vai trò chuyển các tiền chất hypoxanthine và xanthin thành acid uric, nhờ đó mà làm giảm nồng độ acid uric máu. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Axibos Liều dùng:Trong trường hợp Gout nhẹ: uống liều 01 viên/lần/ngày, trường hợp nặng hơn có thể tăng liều lên 02 viên/ngày, chia 02 lần.Cơn gout kịch phát cấp tính: liều thấp nhất có tác dụng là uống 01 viên/lần/ngày, liều dùng tối đa 03 viên/ngày, chia 03 lần.Liều dùng cho trường hợp phòng ngừa bệnh thận có acid uric cao khi điều trị ung thư 600 - 900mg/ngày, dùng trong 2 đến 3 ngày.Liều dùng cho trường hợp có sỏi canxi hồi quy ở người bệnh tăng thải acid uric niệu: uống liều 01 viên/ngày.Lưu ý: Liều dùng trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, thuốc được kê đơn bởi bác sĩ và liều dùng cụ thể phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý của bệnh nhân, cũng như khả năng đáp ứng khi dùng thuốc Axibos 300. Người bệnh hãy tuân thủ đúng liều dùng theo chỉ định của bác sĩ.Quá liều và cách xử trí:Khi quá liều thuốc Axibos 300 có thể có triệu chứng đau bụng, tiêu chảy. Do không có thuốc giải điều trị đặc hiệu nên điều trị triệu chứng bằng cách thụt rửa dạ dày, xử trí bằng thuốc chống co giật nếu có chỉ định dùng. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Axibos 300 Chống chỉ định dùng Axibos 300 cho bệnh nhân có dị ứng hay mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, đặc biệt là thành phần Allopurinol. 5.Tác dụng phụ khi dùng thuốc Axibos 300 Trong quá trình dùng thuốc Axibos 300, bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn như:Đau bụng, tiêu chảy. Sốt;Đau đầu;Rối loạn tiêu hoá;Buồn nôn;Nổi mẩn da.Dừng thuốc và báo cho bác sĩ khi thấy xuất hiện các dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng thuốc Axibos 300. 6. Tương tác thuốc Axibos 300 Tương tác thuốc Axibos 300 có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ.Vì vậy bạn hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc theo đơn và thuốc không kê đơn, vitamin, khoáng chất, thực phẩm chức năng, các sản phẩm thảo dược để có thể nhận được tư vấn và chỉ định chính xác.Ngoài ra, thức ăn, rượu bia và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng chúng khi dùng thuốc Axibos 300.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Axibos 300, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Axibos 300 là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
886
Chứng đau đầu rụng tóc ở phụ nữ sau sinh Chứng đau đầu rụng tóc ở phụ nữ sau sinh khá phổ biến, có tới hơn 90% phụ nữ sau sinh phải đối mặt với chứng đau đầu rụng tóc, nguyên nhân của tình trạng này là do rối loạn nội tiết tố lượng estrogen giảm xuống quá thấp, đồng thời do thói quen sinh hoạt đảo lộn, thiếu ngủ,… 1. Nguyên nhân gây đau đầu rụng tóc ở phụ nữ sau sinh Phụ nữ sau sinh phải đối mặt với nhiều bệnh lý do sự thay đổi nội tiết tố, đặc biệt phổ biến gặp là chứng đau đầu, rụng tóc. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do: Có tới hơn 90% phụ nữ sau sinh phải đối mặt với chứng đau đầu rụng tóc 2. Đau đầu rụng tóc ở phụ nữ sau sinh khắc phục thế nào? Tóc rụng cũng có thể xuất phát từ nguyên nhân quá căng thẳng, stress Phụ nữ sau sinh, đặc biệt là những phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú thường gặp khó khăn trong điều trị, vì uống thuốc sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến nguồn sữa cho trẻ. Vì vậy, một vài mẹo nhỏ đơn giản sau đây sẽ giúp giảm tình trạng đau đầu rụng tóc ở phụ nữ sau sinh: Dùng túi chườm nóng: đây là phương pháp giảm đau rất hiệu quả, dùng túi chườm nóng trực tiếp lên vùng thái dương, cổ sẽ giúp chị em thoát khỏi cơn bệnh đau đầu. Giữ tinh thầm thoải mái bằng cái bài tập yoga như ngồi thiền hay những kỹ thuật massage đầu nhẹ nhàng cùng với hương liệu thiên nhiên vừa giúp chống căng thẳng, stress giảm tối đa tình trạng đau đầu rụng tóc. Ngoài ra, chị em cũng cần để ý đến thành phần trong dầu gội, bởi hiện tượng rụng tóc không chỉ liên quan tới yếu tố nội tiết tố mà ít nhiều ảnh hưởng từ những thành phần có trong dầu gội. 3. Giảm đau đầu rụng tóc ở phụ nữ sau sinh bằng chế độ ăn uống khoa học Trong thời gian cho con bú, chế độ ăn của người sản phụ đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe của cả mẹ và em bé. Một chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng vừa giúp bổ sung năng lượng đã bị mất khi sinh con, mặt khác giúp ngăn ngừa chứng đau đầu rụng tóc. Chị em nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày, chế độ ăn cần đảm bảo chứa đầy đủ dưỡng chất vitamin, khoáng chất, protein, chất xơ, canxi và các chất dinh dưỡng thiết yếu khác. Cần đi khám bác sĩ khi triệu chứng đau đầu rụng tóc ở phụ nữ sau sinh kéo dài sau 3 tuần Hầu hết những chứng đau đầu rụng tóc ở phụ nữ sau sinh chỉ kéo dài từ hai tới ba tuần. Nếu thấy triệu chứng này diễn ra quá lâu, tốt nhất bạn nên đi gặp bác sĩ để chẩn đoán kịp thời, đảm bảo phát hiện bệnh ở giai đoạn khởi phát.
thucuc
529
Chế phẩm từ sữa gồm những gì? Sữa và các chế phẩm từ sữa là những thực phẩm thiết yếu, có nguồn dinh dưỡng cao như chất béo, protein, đường, vitamin, khoáng chất và nước. Từ đó giúp cơ thể phát triển, nâng cao khỏe mạnh và tăng khả năng phòng chống bệnh tật. Chế phẩm từ sữa rất đa dạng và được tiêu thụ trên toàn thế giới. 1. Sữa là gì? Sữa là một dạng chất lỏng có màu trắng đục được tạo ra từ động vật có vú mang giống cái. Sữa được tạo ra làm nguồn dinh dưỡng khởi đầu cho các con vật trước khi chúng có thể tiêu hóa các loại thực phẩm khác. Sữa được tiết ra ban đầu còn được gọi là sữa non. Trong sữa non có chứa các kháng thể từ mẹ rất cao, gấp 10 lần so với sữa sau này để cung cấp cho con non.Do đó, sữa non giúp những con non giảm nguy cơ bị nhiễm một số bệnh.Thành phần chính của sữa gồm protein, chất béo, đường, vitamin và khoáng chất, nước. Cụ thể:Protein: Đây là thành phần có lượng acid amin cân đối, có độ đồng hóa cao.Chất béo: Bao gồm acid béo no và acid béo không no. Trong sữa có khoảng 29% acid béo không no và khoảng 6% acid béo. Đây là dung môi giúp hòa tan và tăng khả năng hấp thu các loại vitamin tan trong dầu như vitamin A, D, E, K.Chất khoáng: Trong sữa có nhiều chất khoáng khác nhau như đồng, kẽm, sắt, kali, magie và selen... Đặc biệt, sữa có hàm lượng canxi cao, giúp bổ sung canxi cho cơ thể phát triển. Canxi trong sữa ở dạng kết hợp với casein, có tỷ số canxi/phospho phù hợp nên dễ hấp thu.Các loại vitamun: Sữa chứa rất nhiều loại vitamin như vitamin B (vitamin B1, B3, B5, B6 và B9...), vitamin D, vitamin E và vitamin K. Đặc biệt sữa có hàm lượng vitamin A, vitamin B2 và vitamin B12 cao.Tuy nhiên không phải ai cũng cần tất cả các thành phần chất và hàm lượng như sữa tự nhiên. Do đó mà cần có các chế phẩm từ sữa qua quá trình phân tích và điều chế tạo ra sản phẩm phù hợp cho người dùng hơn và giúp thay đổi khẩu vị để tiêu hóa tốt hơn. Sữa giúp bổ sung canxi và một số chất dinh dưỡng cho người dùng 2. Chế phẩm từ sữa là gì? Chế phẩm từ sữa hay các sản phẩm từ sữa là các loại thực phẩm được chế biến hoặc thu được từ sữa hoặc sản phẩm có chứa sữa của các loài động vật có vú. Chế phẩm sữa chủ yếu được sản xuất từ sữa của các loài động vật có vú như bò (bò sữa cho sữa bò), dê (sữa dê), cừu( sữa cừu)... và hiếm hơn là sữa của người (sữa mẹ, sữa non). 3. Chế phẩm từ sữa gồm những gì? Các sản phẩm từ sữa bao gồm nhiều dạng khác nhau, phổ biến như sữa chua, phô mai, bơ sữa, kem...Sữa chua: Người ta sản xuất bằng cách lên men sữa với vi khuẩn ưa nhiệt, chủ yếu là Lactococcus lactis và một số loại vi khuẩn, nấm men khác. Các dạng sữa chua chủ yếu là sữa chua lỏng, sữa chua đông vón (phổ biến), và kem sữa chua.Sữa chua cũng là chế phẩm từ sữa cho nên trong sữa chua có đầy đủ thành phần các chất dinh dưỡng của sữa. Ngoài ra có 1 số điểm khác biệt sau:Hàm lượng lactose: Trong sữa chua, hàm đường lactose được lên men chuyển thành acid lactic. Cho nên hàm lượng đường này rất thấp giúp cơ thể dễ hấp thu hơn, thích hợp cho người không dung nạp được lactose.Chứa nhiều lợi khuẩn: Khi sử dụng sữa chua có thể cung cấp một lượng lớn các vi khuẩn có lợi giúp cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, bảo vệ hệ tiêu hóa, tăng khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng.Phô mai: Sản phẩm này được sản xuất và chế biến bằng cách làm đông tụ sữa, tách khỏi váng sữa và để chín. Trong phô mai thường có vi khuẩn và đôi khi cũng có một số loại nấm mốc. Bởi cũng là một chế phẩm từ sữa nên cũng có tất cả thành phần của sữa và có thêm một số đặc điểm khác biệt sau:Đậm độ dinh dưỡng cao: Có đủ dinh dưỡng như sữa nhưng ở đậm độ cao hơn. Protein có trong phô mai đã được thủy phân một phần, từ đó giúp cơ thể hấp thu dễ dàng hơn.Hàm lượng thấp đường lactose: Phô mai có rất ít đường lactose. Nó thích hợp để sử dụng cho người không dung nạp đường lactose.Hàm lượng canxi cao: Hàm lượng canxi có trong phô mai cao gấp khoảng 3-6 lần sữa và sữa chua. Vì vậy, phô mai là sản phẩm nên được dùng để bổ sung canxi ở phụ nữ mang thai, người thiếu hụt canxi, ngăn ngừa tình trạng loãng xương ở người cao tuổi, ...Bơ sữa: chủ yếu là chất béo được tách từ sữa, được tạo ra từ kem trộn, bơ là thực phẩm thông dụng. Thành phần của bơ sữa chứa chủ yếu chất béo và đường. Nếu sử dụng thường xuyên có nguy cơ gây béo phì và mắc bệnh tiểu đường. Bơ sữa là một trong các loại chế phẩm từ sữa hiện nay Nhìn chung các chế phẩm từ sữa có lợi cho sức khỏe con người, và được sử dụng rộng rãi trong cộng đồng, giúp nâng cao sức khỏe, bổ sung canxi,... Tuy nhiên, chúng ta cũng nên tham khảo hàm lượng cho phù hợp với từng đối tượng người sử dụng để mang lại hiệu quả nâng cao sức khỏe tối ưu nhất, tránh tình trạng rối loạn dung nạp, béo phì hoặc đái tháo đường...
vinmec
1,003
Khí hư ra nhiều có mùi khó chịu: Dấu hiệu sớm của ung thư cổ tử cung và nhiều bệnh lý khác Khí hư bình thường chỉ ra một lượng nhỏ, có màu trắng ngà không mùi nặng vì vậy nữ giới cần cảnh giác với triệu chứng khí hư ra nhiều có mùi khó chịu bởi đây có thể là dấu hiệu bệnh ung thư cổ tử cung và nhiều bệnh lý nguy hiểm khác. Khí hư ra nhiều có mùi khó chịu là biểu hiện bệnh gì? Khí hư ra nhiều có mùi khó chịu có thể cảnh báo nhiều bệnh lý phụ khoa Khí hư (dịch âm đạo, dịch tiết sinh lý nữ giới) xuất hiện ở độ tuổi dậy thì cho tới khi mãn kinh, đóng vai trò như chất bôi trơn, giữ ẩm, ổn định môi trường sinh dục nhằm hạn chế sự phát triển của các tác nhân gây bệnh. Khí hư bình bình thường có màu trắng sữa, không mùi hôi, lượng khí hư ra nhiều hay ít phụ thuộc vào cơ thể mỗi người do lượng estrogen khác nhau. Tuy nhiên, lượng khí hư thường chỉ ra ít, chỉ mùi hơi tanh. Khí hư thường xuất hiện nhiều trước chu kì kinhnguyệt, khi mang thai… Lượng khí hư ít dần ở thời kì tiền mãn kinh và mãn kinh. Khí hư ra nhiều có mùi hôi khó chịu là biểu hiện bệnh gì? Nữ giới hãy cẩn trọng nếu có biểu hiện khí hư ra nhiều có mùi hôi khó chịu. Có thể bạn quan tâm: dấu hiệu ung thư cổ tử cung Các dấu hiệu khác cảnh báo ung thư cổ tử cung Ngoài khí hư ra nhiều có mùi hôi khó chịu, một số dấu hiệu khác cảnh báo ung thư cổ tử cung là:
thucuc
303
Cách phòng bệnh đậu mùa khỉ theo hướng dẫn của Bộ Y tế Bệnh đậu mùa khỉ đang có xu hướng gia tăng tại nhiều nước trên thế giới. Mặc dù bệnh này có triệu chứng không quá nghiêm trọng và nguy cơ lây lan cũng không cao như dịch COVID 19, nhưng theo các chuyên gia y tế cho biết, căn bệnh này khá nguy hiểm và cần có nhiều biện pháp phòng tránh kịp thời. Để hạn chế tối đa do bệnh đậu mùa khỉ gây ra, Bộ Y tế đã có những hướng dẫn cụ thể cho cách phòng bệnh đậu mùa khỉ. 1. Bệnh đậu mùa khỉ và những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao. Bệnh đậu mùa khỉ là nhóm bệnh khá hiếm gặp và nguyên nhân do virus đậu mùa khỉ gây ra, bệnh có cùng họ với bệnh đậu mùa. Mặc dù vậy bệnh này có thể ít nghiêm trọng hơn. Có nhiều nghiên cứu nhận định rằng khi thực hiện chích ngừa đậu mùa được chứng minh sẽ đạt khoảng 85% hiệu quả phòng chống lại bệnh đậu mùa khỉ.Theo Tổ chức Y tế thế giới, không cần thực hiện tiêm chủng đậu mùa hàng loạt để chống lại sự gia tăng đột biến của các bệnh nhân mắc đậu mùa khỉ. Tuy nhiên, với tốc độ phát triển nhanh và bùng phát cũng như chưa xác định rõ nguyên nhân gây bệnh, thì các cơ quan y tế cộng đồng có thể thực hiện kêu gọi mọi người cần thực hiện vệ sinh thật tốt và khi quan hệ tình dục cần đảm bảo an toàn để kiểm soát sự lây lan của dịch bệnh này.Đậu mùa khỉ là căn bệnh đã xuất hiện từ lâu và phần lớn các trường hợp mắc bệnh thường lây lan qua đường tình dục, và đặc biệt xuất hiện nhiều ở nam giới bị đồng tính hoặc lưỡng tính. Theo Tổ chức y tế thế giới WHO khẳng định, bất kỳ ai cũng có nguy cơ nhiễm virus cũng như mắc bệnh đậu mùa khỉ. Trẻ em, phụ nữ đang mang thai, những người bị suy giảm hệ miễn dịch là nhóm đối tượng có nguy cơ đặc biệt cao. WHO cũng thông báo những ai tiếp xúc gần với người bệnh hoặc nguồn lây nhiễm cũng có thể có khả năng cao mắc bệnh. 2. Diễn biến phức tạp và những nguy hiểm của bệnh đậu mùa Thời gian gần đây bệnh đậu mùa khỉ lại có xu hướng lây lan rộng và nguy cơ bùng phát cao. Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh dịch châu Phi cho biết tính đến đầu năm 2022 thì lục địa này đã ghi nhận khoảng 1579 ca nhiễm bệnh ở các quốc gia như Cộng Hòa Trung Phi, Cộng hòa Dân chủ Congo, Cameroon...Tại thời điểm này bệnh đậu mùa khỉ có thể đang diễn biến khá phức tạp trên nhiều quốc gia toàn thế giới. Hơn nữa, bệnh đậu mùa khỉ đã lây sang nhiều quốc gia mà những quốc gia ngày đều ăn ngoài vùng có dịch bệnh đậu mùa khỉ đang lưu hành. 3. Mức độ nguy hiểm của bệnh đậu mùa khỉ Khi bị nhiễm bệnh, người bệnh sẽ trải qua thời gian ủ bệnh trong vòng từ 5 đến 21 ngày. Giai đoạn khởi phát của bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng khá điển hình như mệt mỏi, đau đầu, sốt, ớn lạnh,... Người bệnh cũng có thể xuất hiện nổi ban ở vùng mặt, lòng bàn tay, bàn chân và đặc biệt ở cơ quan sinh dục.Phần lớn những trường hợp người bệnh bị nhiễm virus đậu mùa khỉ sẽ hồi phục sức khoẻ sau 2 đến 4 tuần kể từ khi xuất các triệu chứng gây bệnh. Thêm vào đó, có một số trường hợp mắc bệnh gặp phải biến chứng nghiêm trọng như nhiễm trùng phổi, viêm phổi, nhiễm trùng mắt gây mất thị giác và thậm chí có thể gây ra tình trạng tử vong cho người bệnh.Với trường hợp người bệnh là trẻ em hoặc người có bệnh lý nền hoặc có sức đề kháng yếu thì sẽ thường xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng và nguy cơ tử vong do bệnh đậu mùa khỉ sẽ cao hơn so với người trưởng thành.Phương pháp giúp để chẩn đoán bệnh đậu mùa khỉ có thể cần phải khai thác tiền sử bệnh lý để kiểm tra đối tượng nghi ngờ nhiễm virus đã từng mắc bệnh, hoặc có tiếp xúc với người bệnh đậu mùa khỉ, hoặc có thể bị động vật cào, cắn... Từ đó, để có chứng cứ chắc chắn và rõ ràng hơn các chuyên gia y tế sẽ thực hiện thêm xét nghiệm PCR và sinh thiết để có những dữ liệu quan trọng cũng như đưa ra chẩn đoán xác định cho điều trị bệnh. 4. Cách phòng ngừa mắc bệnh đậu mùa khỉ Với những biến chứng nguy hiểm của bệnh đậu mùa khỉ, chúng ta không nên chủ quan về căn bệnh này. Đặc biệt hơn là những đối tượng có hệ miễn dịch kém, người gia, trẻ em. Mọi người có thể áp dụng một số biện pháp sau trong việc giúp phòng ngừa mắc bệnh đậu mùa khỉ.Trong trường hợp có những biểu hiện bất thường nghi ngờ mắc bệnh đậu mùa khỉ, thì bạn nên tự cách ly để phòng tránh lây nhiễm cho cộng đồng. Đồng thời tự liên hệ với nhân viên y tế để được tư vấn trực tiếp trong điều trị và ngăn ngừa bệnh tiến triển xấu.Tránh tiếp xúc với những người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh. Tuy nhiên, trong trường hợp bắt buộc phải tiếp xúc với người bệnh thì cần phải đảm bảo phòng hộ để tránh nhiễm khuẩn chéo. Với những trường hợp cần tiếp xúc trực tiếp để chăm sóc người bệnh thì cần tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện vệ sinh.Cần sử dụng khẩu trang khi đi ra ngoài hoặc có thể tiếp xúc với các trường hợp mà có dấu hiệu của bệnh.Virus đậu mùa khỉ có thể bám trên các bề mặt, đồ dùng vì thế, nếu nghi ngờ có người mắc bệnh, chúng ta cần thường xuyên thực hiện vệ sinh sạch sẽ để hạn chế nguy cơ virus còn tồn tại trên bề mặt và có điều kiện tốt để lây nhiễm sang người lành. Khi chúng ta sử dụng chung đồ và có một người bị mắc đậu mùa khỉ thì người thứ 2 có nguy cơ mắc bệnh khá cao.Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục và đảm bảo chung thuỷ một vợ một chồng.Không nên tiếp xúc với những loại động vật có nguy cơ nhiễm virus đầu mùa khi chẳng hạn như những động vật bị chết, động vật đang bị bệnh, chó đồng, khỉ, và một số loại động vật gặm nhấm khác hoặc người bệnh có tiền sử mắc bệnh.Cần thực hiện tốt quy trình vệ sinh tay bằng việc rửa tay bằng xà phòng, cồn, chất khử trùng. Nên rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, hoặc sau khi tiếp xúc với đối tượng có nghi ngờ nhiễm bệnh đậu mùa khỉ. Thường xuyên có thói quen vệ sinh bàn tay để tránh lây nhiễm các loại bệnh truyền nhiễm.Nên lưu ý khi sử dụng các loại động vật có nguồn gốc và đảm bảo an toàn khi chế biến cũng như thức ăn phải được nấu chín. Không nên sử dụng các loại thịt tái có thể tăng cao nguy mắc bệnh.Phòng ngừa đậu mùa khỉ khá đơn giản và có thể mang lại nhiều hiệu quả cao. Mặc dù Việt Nam chưa ghi nhận ca mắc đậu mùa khỉ, nhưng với tình trạng diễn biến ở các quốc gia khác nên chúng ta không được chủ quan. Đồng thời chủ động thực hiện các biện pháp và chích ngừa đậu màu nhằm giảm thiểu tình trạng mắc bệnh trong cộng đồng.
vinmec
1,357
Triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ là một trong những bệnh lí về gan khá phổ biến trong cuộc sống hiện đại. Gan nhiễm mỡ có thể đe dọa trực tiếp tới sức khỏe và tính mạng của bất cứ ai. Vậy làm cách nào để nhận biết, phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh gan nhiễm mỡ, bảo vệ sức khỏe? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin cơ bản về bệnh gan nhiễm mỡ cũng như triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ; cách phòng ngừa và điều trị bệnh. Gan nhiễm mỡ là bệnh lí khá phổ biến trong cuộc sống hiện đại. 1. Gan nhiễm mỡ là gì Gan nhiễm mỡ hay còn gọi là thoái hóa mỡ gan. Đây là tình trạng mỡ tích tụ trong gan (do nhiều nguyên nhân khác nhau) lớn hơn 5% tổng trọng lượng của gan. Dựa vào kết quả sinh thiết gan có thể phân loại gan nhiễm mỡ thành 3 dạng: gan thoái hóa mỡ đơn thuần; viêm gan thoái hóa mỡ do rượu và viêm gan thoái hóa mỡ không do rượu. Vàng da, mệt mỏi, buồn nôn và nôn là những triệu chứng thường gặp ở người bệnh gan nhiễm mỡ giai đoạn bệnh nặng. 2. Triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ Bệnh gan nhiễm mỡ thường có diễn biến âm thầm. Trong giai đoạn đầu, người bệnh gần như không cảm nhận được triệu chứng gì đáng kể. Chỉ khi bệnh trở nên trầm trọng hơn, chúng ta mới có thể thấy một số triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ như: mệt mỏi, hoạt động trở nên yếu ớt,  cơ thể khó chịu và hay buồn nôn; vàng da, ánh mắt lờ đờ;  Khi đi khám có thể thấy lá gan bị sưng to hơn bình thường… Lựa chọn lối sống lành mạnh, chủ động hạn chế và loại bỏ tác nhân gây bệnh là biện pháp tốt nhất để bảo vệ lá gan và sức khỏe của bạn (ảnh minh họa). 3. Cách phòng ngừa và điều trị bệnh gan nhiễm mỡ Việc điều trị bệnh gan nhiễm mỡ hiện nay chủ yếu kết hợp giữa việc sử dụng thuốc để ức chế và ngăn chặn sự phát triển của bệnh, duy trì sức khỏe cho người bệnh. Vì thế, các tốt nhất để bảo vệ lá gan và sức khỏe của bạn là việc chủ động phòng ngừa và loại bỏ nguy cơ gây bệnh. Lựa chọn một lối sống lành mạnh; thường xuyên rèn luyện sức khỏe; xây dựng một chế độ ăn hợp lí (ít chất béo; giàu chất xơ…) và kiêng rượu bia, thức uống có cồn…là cách đơn giản và hiệu quả nhất để phòng bệnh gan nhiễm mỡ. Bên cạnh đó, chúng ta cũng nên có thói quen khám sức khỏe định kì để tầm soát; phát hiện bệnh sớm (nếu có) để có hướng điều trị kịp thời nhằm bảo vệ sức khỏe. Đi khám bác sỹ theo định kì là giải pháp tích cực để chủ động theo dõi và bảo vệ sức khỏe bản thân.
thucuc
532
Mất ngủ sau sinh - làm sao để cải thiện? Mất ngủ sau sinh là tình trạng người mẹ khó ngủ, ngủ không đủ giấc, ngủ chập chờn hoặc thậm chí không ngủ được sau khi sinh con. Bài viết sau sẽ tìm hiểu về nguyên nhân, tác động của việc mất ngủ sau sinh đối với sức khỏe bà mẹ, đồng thời cung cấp những giải pháp hiệu quả giúp các mẹ đối phó với tình trạng này để có một giấc ngủ trọn vẹn hơn. 1. Mất ngủ sau sinh là gì? Như đã nói, mất ngủ sau sinh là tình trạng người mẹ khó ngủ, ngủ không đủ giấc, ngủ chập chờn hoặc thậm chí không ngủ được sau khi sinh. Tình trạng này khiến người phụ nữ sau sinh cảm thấy mệt mỏi, uể oải, thiếu sức sống sau khi thức dậy. Đây là tình trạng rất thường gặp ở mẹ sau khi sinh, xuất hiện do nhiều nguyên nhân, điển hình là do sự thay đổi của hormone, thay đổi nhịp sinh học, và áp lực từ việc chăm sóc em bé. Tất cả những điều này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng giấc ngủ bà mẹ. Việc ngủ không sâu giấc, không đủ giấc sẽ gây mệt mỏi và khiến sức khỏe, tinh thần và thể chất của bà mẹ sa sút. Vì vậy, lúc này điều quan trọng là người mẹ cần theo dõi chặt chẽ và đến bệnh viện để được thăm khám, điều trị nếu tình trạng này kéo dài và không được cải thiện. 2. Dưới đây sẽ là những phân tích cụ thể hơn các lý do này:Sự thay đổi hormone: Sau khi sinh, hormone trong cơ thể mẹ có sự thay đổi lớn, đặc biệt là sự giảm lượng estrogen và progesterone. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến tâm trạng mà còn gây ra sự không ổn định trong chu kỳ ngủ tự nhiên. Áp lực và lo âu: Áp lực và lo âu trong giai đoạn sau sinh thường xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau. Từ những nỗi lo về việc chăm sóc em bé mới sinh, khả năng chăm sóc con đúng cách và áp lực trên vai trò của người mẹ, tất cả những yếu tố này cộng lại tạo ra một môi trường tâm lý không ổn định, làm tăng cường cảm giác lo âu, stress và căng thẳng gây ra tình trạng mất ngủ. Thay đổi sinh học: Sự thay đổi sinh học trong giai đoạn chăm sóc em bé mới sinh chiếm một phần lớn vào tình trạng mất ngủ của người mẹ. Em bé thường có chu kỳ ngủ ngắn và thức dậy thường xuyên trong đêm để đáp ứng những nhu cầu cơ bản như ăn và thay tã. Việc này không chỉ gây gián đoạn cho giấc ngủ liên tục của em bé mà còn tác động trực tiếp đến giấc ngủ của người mẹ. 3. Triệu chứng của việc mất ngủ sau sinh Những dấu hiệu mà các mẹ gặp phải có thể biểu hiện từ sự gián đoạn của giấc ngủ đến cảm giác mệt mỏi không ngừng. Sau đây là những triệu chứng cụ thể ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm lý của mẹ trong giai đoạn này. Khó chìm vào giấc ngủ: mẹ sau sinh thường gặp khó khăn khi cố gắng chìm vào giấc ngủ, ngay cả khi cơ thể trong trạng thái rất mệt mỏi hoặc thiếu ngủ nhiều ngày. Thức dậy nhiều lần trong đêm: Chu kỳ ngủ của người mẹ thường bị gián đoạn bởi việc thức dậy nhiều lần trong đêm để chăm sóc em bé. Mệt mỏi và cảm giác kiệt sức: Mất ngủ kéo dài dẫn đến cảm giác mệt mỏi liên tục và kiệt sức, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe toàn diện. 4. Giải pháp đối phó với mất ngủ sau sinh? Mất ngủ sau sinh không chỉ gây hại về mặt thể chất, mà còn về mặt tâm lý của các mẹ sau sinh. Có nhiều biện pháp giúp mẹ tìm lại giấc ngủ cho mình. Dưới đây là một số giải pháp được đưa ra để cải thiện tình trạng mất ngủ, đồng thời nâng cao chất lượng giấc ngủ: Xây dựng thời gian biểu cho giấc ngủ Xây dựng thói quen và chu trình giấc ngủ đều đặn mỗi ngày. Điều này có thể bao gồm việc đi ngủ và thức dậy vào cùng một thời điểm cố định vào mỗi ngày, bao gồm cả cuối tuần. Tạo môi trường ngủ thích hợp Phòng ngủ nên được bày trí, sắp xếp gọn gàng, sạch sẽ, đặc biệt là cần đảm bảo sự yên tĩnh để tạo tâm lý thoải mái, giúp mẹ sau sinh dễ đi vào giấc ngủ hơn. Mẹ có thể sử dụng rèm cửa ngăn ánh sáng bên ngoài xâm nhập vào phòng, hoặc chọn gối và chăn thoải mái, chọn nệm phù hợp để hỗ trợ cổ và lưng. Chia sẻ trách nhiệm chăm sóc em bé Chia sẻ, phân chia thời gian chăm sóc em bé với chồng hoặc người thân. Điều này không chỉ giúp mẹ sau sinh giảm áp lực mà còn mở ra thời gian ngủ đủ cho bản thân. Tập trung vào chất lượng giấc ngủ Chất lượng giấc ngủ cũng quan trọng như số giờ ngủ. Thực hành kỹ thuật giảm stress như thiền, yoga, hoặc đọc sách trước khi đi ngủ có thể cải thiện chất lượng giấc ngủ, điều này còn hỗ trợ giảm căng thẳng và lo âu, tạo điều kiện thuận lợi cho giấc ngủ tốt nhất. Tìm sự hỗ trợ tâm lý và y tế Nếu tình trạng mất ngủ kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng, việc tìm sự hỗ trợ từ chuyên gia tâm lý hoặc bác sĩ là quan trọng để đảm bảo rằng mọi vấn đề về sức khỏe tâm thần của bạn đều được điều trị đúng cách và hiệu quả, qua đó giúp mẹ vượt qua mất ngủ sau sinh và tìm lại giấc ngủ bình thường. Đặc biệt, sự thấu hiểu và hỗ trợ từ gia đình, cộng đồng có thể đóng một vai trò quan trọng trong quá trình này.
medlatec
1,033
Dị ứng nước hoa: Nguyên nhân, triệu chứng và cách khắc phục Nước hoa là sản phẩm hỗ trợ tạo mùi thơm cho cơ thể để gia tăng sự tự tin, tôn lên nét thanh lịch, quyến rũ. Tuy nhiên, nhiều người bị dị ứng nước hoa mà không rõ nguyên nhân vì sao và khắc phục như thế nào. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn đọc đừng bỏ qua nội dung bài viết bên dưới. 1. Nguyên nhân gây dị ứng nước hoa Một số người cảm thấy ngứa rát, đau đầu, buồn nôn, choáng váng, thậm chí là hắt hơi, ho và khó thở khi tiếp xúc với nước hoa. Vậy đâu là nguyên nhân gây ra tình trạng này? Thành phần trong nước hoa Nghiên cứu cho thấy trong nước hoa có tới 95% thành phần là chất tổng hợp có nguồn gốc từ dầu mỏ (chì, chất dẫn benzen, andehit, CO,…). Hầu hết những chất này có khả năng gây rối loạn hệ thần kinh trung ương cùng nhiều nguy cơ bệnh tật khác. Bên cạnh đó, các chất hóa học trong nước hoa không bền khi tiếp xúc với không khí và ánh sáng mặt trời, dễ bị oxy hóa và trở nên độc hại. Đây chính là nguyên nhân hàng đầu khiến một số người cảm thấy khó chịu khi ngửi thấy mùi nước hoa. Ảnh hưởng từ bệnh lý Nếu đang mắc các bệnh về đường hô hấp như cảm, viêm mũi dị ứng hay hen suyễn thì chỉ cần hít phải mùi lạ nào đó, bạn cũng sẽ cảm thấy khó thở, ngứa mũi, hắt hơi. Và mùi nước hoa cũng không ngoại lệ. Làn da mẫn cảm Dị ứng nước hoa không chỉ là cảm giác khó thở, đau đầu, choáng váng,… mà còn là sự ngứa ngáy và nóng ran ở vùng da tiếp xúc với nước hoa, nhất là các vùng da dưới cánh tay, da cổ, da mắt. Thường thì những người có làn da mẫn cảm, dễ kích ứng sẽ hay gặp tình trạng này hơn là những người bình thường. Lạm dụng nước hoa Nước hoa được sử dụng để gia tăng nét thanh lịch và quyến rũ ở phụ nữ, sự lịch lãm và phong độ ở nam giới. Tuy nhiên, việc lạm dụng nước hoa có thể gây tác dụng ngược. Theo đó, nếu sử dụng nước hoa quá nhiều lần trong ngày và mỗi lần xịt (thoa) quá nhiều thì bạn và cả những người xung quanh có thể bị dị ứng vì mùi quá nồng. Chưa hết, các hoạt chất trong nước hoa sẽ thâm nhập vào cơ thể qua đường mũi hoặc qua da. Nếu là người có tiền sử hen suyễn hay đang mắc các bệnh về hô hấp thì có thể gây ra những triệu chứng và biến chứng nguy hiểm. 2. Triệu chứng của dị ứng nước hoa Tùy vào loại nước hoa và cơ địa mỗi người mà sẽ xuất hiện các biểu hiện và triệu chứng khác nhau cho thấy cơ thể đã bị dị ứng với nước hoa. Kích ứng da Khi da có biểu hiện ngứa, rát và nổi mẩn đỏ sau khi sử dụng nước hoa (tương tự như khi sử dụng mỹ phẩm, kem,…) thì rất có thể da đã bị kích ứng với các thành phần có trong nước hoa. Nhức đầu Nếu bạn cảm thấy nhức đầu khi ngửi thấy mùi nước hoa (tương tự như khi ngửi mùi xăng, dầu mỏ, nước xịt phòng,…) thì đây cũng là dấu hiệu cho thấy cơ thể đã bị dị ứng với nước hoa. Khó thở Với những người bị dị ứng nước hoa trầm trọng thì khi ngửi thấy mùi nước hoa, họ sẽ cảm thấy choáng váng, khó thở kèm theo ho khan. Tình trạng này thường gặp ở những người mẫn cảm, có hệ miễn dịch yếu. Hắt hơi, chảy nước mũi Nước hoa có thể xâm nhập vào mũi ngay cả khi bạn không dùng mà chỉ cần đứng gần người có sử dụng nước hoa. Lúc này, nếu là người dễ bị dị ứng hoặc đang mắc bệnh viêm mũi dị ứng thì có thể gặp các triệu chứng như hắt hơi liên tục, chảy nước mũi nhiều,… Ngứa mắt Triệu chứng này không quá phổ biến, thường xuất hiện kèm với đau đầu hoặc nửa đầu. Lúc này, cần được bác sĩ thăm khám để xác định chính xác nguyên nhân có phải vì dị ứng với các thành phần của nước hoa hay vì một bệnh lý nào đó. 3. Làm gì khi bị dị ứng nước hoa? Để cảm thấy dễ chịu hơn khi xuất hiện các triệu chứng của dị ứng với nước hoa, bạn có thể áp dụng những cách sau. Dùng nước sạch để rửa vùng da dị ứng Nếu vùng da sử dụng nước hoa bị ngứa rát và nổi mẩn đỏ thì bạn cần rửa với nước sạch ngay lập tức và lau khô bằng khăn mềm. Tuyệt đối không gãi hay dùng khăn ướt để lau vì có thể khiến tình trạng dị ứng thêm trầm trọng. Hít thở đều và nhẹ nhàng Trường hợp đau đầu, buồn nôn, khó thở với mùi của nước hoa, bạn không nên mất bình tĩnh hay căng thẳng, thay vào đó, hít vào thật sâu và thở ra thật mạnh bằng mũi để hương nước hoa được “tống” hết ra ngoài. Thực hiện trong vài phút, đến khi cảm thấy dễ chịu hơn thì bắt đầu thở nhẹ nhàng và tìm nơi rửa mặt thật sạch. Chọn nước hoa phù hợp Điều này là rất quan trọng để phòng tránh tình trạng dị ứng nước hoa. Hãy tìm hiểu kỹ thành phần của nước hoa để chắc chắn rằng sản phẩm không chứa chất có nguy cơ gây kích ứng. Khi mua về, có thể dùng thử với lượng rất ít trên vùng da cổ, nếu cảm thấy khó chịu, bất thường thì ngưng sử dụng ngay lập tức. Ngoài ra, nên ưu tiên sử dụng những loại nước hoa được sản xuất từ nguyên liệu thiên nhiên thay vì dùng các loại nước hoa nhân tạo để vừa tạo mùi thơm dễ chịu, vừa an toàn cho cơ thể. Thăm khám bác sĩ Nếu tình trạng dị ứng xảy ra nặng, ngay cả khi bạn đã ngưng sử dụng nước hoa thì cần đến bác sĩ để được thăm khám, chẩn đoán và chỉ định điều trị. Nhìn chung, nếu bị dị ứng nghiêm trọng với nước hoa, bạn hãy ngừng hẳn việc sử dụng sản phẩm này, thay vào đó, nên vệ sinh tắm rửa hàng ngày, sử dụng dầu gội và sữa tắm có tinh chất tẩy rửa nhẹ và mùi thơm dễ chịu, xả quần áo với nước xả vải,… Những việc này sẽ giúp cơ thể thơm tho mà không lo bị dị ứng.
medlatec
1,134
Bệnh đau lưng tấn công người trẻ  Đau lưng là một tình trạng phổ biến không chỉ ở người cao tuổi, mà còn thường gặp ở người trẻ. Lối sống ít vận động, ngồi nhiều sai tư thế,… là những nguyên nhân phổ biến khiến bệnh đau lưng tấn công người trẻ. 1. Bệnh đau lưng ở người trẻ nguyên nhân do đâu? 85% nguyên nhân gây đau lưng ở người trẻ đa số có liên quan nhiều đến nghề nghiệp, thói quen sinh hoạt. Nhân viên văn phòng ngồi liên tục sai tư thế từ 7 – 8 giờ mỗi ngày hoặc công nhân ngồi lâu sai tư thế, không có chế độ nghỉ ngơi hợp lý là những nghề nghiệp có tỉ lệ người bị đau lưng cao hơn hẳn những người làm việc khác. Ngồi nhiều, sai tư thế là nguyên nhân khiến bệnh đau lưng tấn công người trẻ. Một số trường hợp đau lưng do các nguyên nhân bệnh lý như: 2. Đau lưng ở người trẻ phải làm sao? Tùy thuộc vào nguyên nhân gây đau lưng mà các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Nhìn chung, bệnh được phát hiện và điều trị càng sớm thì khả năng điều trị khỏi bệnh càng cao. Người bệnh tuyệt đối không tự kê đơn thuốc điều trị cho mình khi chưa được bác sĩ chỉ định. Việc sử dụng các bài thuốc dân gian cũng cần có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa tuyệt đối không tự điều trị vì có thể khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Người bệnh đau lưng cần được bác sĩ chuyên khoa thăm khám chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị đúng cách Ngoài ra, người trẻ cần tích cực tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, lựa chọn các bài tập vừa sức tăng cường tập luyện 30-40 phút mỗi ngày, một tuần khoảng 5-6 buổi Bên cạnh đó, chế độ ăn uống cũng vô cùng quan trọng, cần cung cấp chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, thiếu canxi cũng là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đau lưng vì vậy bạn cần bổ sung canxi đầy đủ theo chỉ định của bác sĩ. Hơn nữa, béo phì thừa cân cũng là nguyên nhân tạo áp lực cho xương dẫn đến tình trạng đau lưng vì vậy, bạn cần có chế độ ăn uống và kiểm soát tốt cân nặng cơ thể. Khám sức khỏe định kỳ 1-2 lần 1 năm là biện pháp tốt nhất giúp quản lý sức khỏe của chúng ta một cách khoa học.
thucuc
452
Những dấu hiệu cảnh báo bệnh mạch máu não Bệnh lý mạch máu não là phần quan trọng của bệnh học thần kinh - có nhiều loại bệnh mạch máu não với nhiều chứng bệnh rất đa dạng và phức tạp. Những dấu hiệu cảnh báo bệnh lý mạch máu não. Khi lưu lượng máu đến nhu mô não bị giảm, gây ra các vấn đề về tuần hoàn não như cơn thiếu máu não thoáng qua, tai biến mạch máu não, đau nửa đầu… Các bệnh lý về mạch máu có những dấu hiệu rất dễ nhận biết nhưng hay bị chúng ta bỏ qua. Khi bệnh không được điều trị kịp thời thường biến chứng rất nguy hiểm, đa phần gây ra các ca tai biến hoặc đột tử. Khi bạn nhận thấy các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, ù tai, nghe kém, rối loạn cảm giác... có thể báo hiệu bệnh thiếu máu não. Thiếu máu não là tình trạng rất phổ biến, tập trung ở độ tuổi trung niên và ngày càng trẻ hóa. Bệnh lý này nếu không được điều trị sẽ là nguy cơ dẫn đến tai biến mạch máu não. Bệnh nhân mắc bệnh mạch máu chi không điều trị kịp thời sẽ bị biến chứng làm da lở loét, tạo ra các huyết khối tĩnh mạch dẫn tới tử vong. Các dấu hiệu nhận biết bệnh lý suy tĩnh mạch sớm: - Mỏi chân, nặng chân, đau bắp vế, cảm giác bị căng nặng. - Sưng mắt cá chân, thấy rõ nhất là buổi tối sau một ngày làm việc. - Hay bị chuột rút, nhất là vào ban đêm. - Cảm giác bị kiến bò và ngứa chân. Có những đường vằn mạch máu nhỏ hay những đường gân xanh nổi trên da. Đau cổ chân. Có vết chàm hay loét vùng cổ chân, viêm mô dưới da. Những triệu chứng trên tăng khi đứng lâu, giảm dần nếu gác chân lên cao. Các đối tượng thường bị bệnh mạch máu chi hay gặp ở phụ nữ, chủ yếu là người lớn tuổi, những người phải đứng, ngồi lâu như thợ dệt, thợ may, giáo viên, phụ nữ dùng thuốc ngừa thai và gặp cả ở đối tượng bị căng thẳng quá độ. Tai biến mạch máu não là phần quan trọng của bệnh lý mạch máu não - là chứng bệnh thường gặp ở khoa hồi sức cấp cứu, khoa nội, tim mạch, thần kinh, khoa phục hồi chức năng... Các triệu chứng tai biến mạch máu não xuất hiện đột ngột bao gồm: liệt đối bên, thị lực giảm, nói khó, liệt tứ chi, hội chứng khóa trong… Bệnh để lại hậu quả nặng nề, đặc biệt là nguy cơ gây tử vong rất cao. Thống kê cho thấy, tai biến mạch máu não là bệnh gây tử vong cao thứ 2 của con người. Cứ 10 người bị tai biến mạch máu não thì có 5 người tử vong trong vòng 1 năm.
medlatec
489
Có nên đi xét nghiệm máu để biết có thai hay không? Không chỉ phát hiện có thai bằng que thử, siêu âm đầu dò, siêu âm ổ bụng,… mà ngày nay nhiều chị em còn lựa chọn phương pháp đi xét nghiệm máu để biết có thai hay chưa. Bên cạnh đó, xét nghiệm máu còn giúp đánh giá được tình trạng phát triển của thai nhi. Vậy quy trình này diễn ra như thế nào và nên đi xét nghiệm máu để biết có thai ở đâu, hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn vấn đề này qua bài viết sau. 1. Có nên đi xét nghiệm máu để biết có thai hay không? Thông thường để kiểm tra biết mình đã mang thai hay chưa, phương pháp phổ biến nhất mà các chị em thường lựa chọn đó là dùng que thử thai. Tuy nhiên vẫn còn một phương pháp khác cho kết quả chính xác cao hơn đó là đi xét nghiệm máu để biết có thai. Thực chất đây là một xét nghiệm để kiểm tra nồng độ Beta-Hcg có trong máu hoặc nước tiểu của người mẹ. Vậy HCG là gì? Đây là một loại hormone có tên gọi đầy đủ là Human Chorionic Gonadotropin, được tiết ra từ hợp bào nuôi, có vai trò kích hoạt các tế bào mầm của thai nhi phát triển. Hormone HCG còn có nhiệm vụ kích thích tiết ra hormone sinh dục, quy định hình thành giới tính thai nhi. Hormone HCG xuất hiện ngay sau khi trứng thụ tinh và làm tổ trong niêm mạc tử cung và nồng độ đạt tối đa khi bào thai được 2,5 tháng tuổi và ổn định đến lúc sinh. Sự hiện diện của Hormone HCG trong máu là bằng chứng rõ ràng nhất của dấu hiệu thai nghén. Bởi vậy, nếu bạn còn băn khoăn với các phương pháp thử thai truyền thống thì bạn hãy nên đi xét nghiệm máu để biết có thai một cách nhanh chóng và chính xác nhất nhé! 2. Quy trình đi xét nghiệm máu để biết có thai được thực hiện như thế nào? Bước 1: bệnh nhân ngồi hoặc nằm ngửa trên giường. Y tá xác định vị trí lấy máu và sát khuẩn vị trí lấy máu bằng cồn iod 70 độ. Bước 2: y tá dùng kim tiêm chọc vào tĩnh mạch, lấy đủ lượng máu theo theo cầu xét nghiệm. Bước 3: rút kim tiêm ra và sát khuẩn lại vị trí lấy máu bằng cồn iod 70 độ. Bước 4: bảo quản mẫu bệnh phẩm và chuyển đến phòng xét nghiệm. 3. Cách đọc kết quả xét nghiệm máu để phát hiện có thai sớm Bằng việc xác định nồng độ hormone HCG trong máu hoặc nước tiểu của người mẹ, người ta có thể phát hiện ra mang thai sớm ngay cả khi chưa có dấu hiệu trễ kinh, tức là có thể phát hiện mang thai từ ngày thứ 10 sau rụng trứng, tương đương ngày thứ 23, 24 của chu kỳ kinh nguyệt (chỉ áp dụng với người có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn 28 ngày). Dưới đây là bảng hướng dẫn cách xem tuổi thai thông qua nồng độ HCG: Không chỉ có ý nghĩa xác định tuổi thai, nồng độ HCG trong máu/ nước tiểu còn là căn cứ để giúp bác sĩ theo dõi tình trạng bào thai trong toàn bộ thai kỳ: Nếu nồng độ HCG thấp, không tương ứng với số tuổi thai thì có nghĩa thai chậm phát triển hoặc chết lưu hoặc mang thai ngoài tử cung. Nếu nồng độ HCG cao bất thường, thì có thể do tính tuổi thai non tháng, mang đa thai, mang thai trứng hoặc bệnh lý tế bào nuôi,… 4. Những lợi ích khi đi xét nghiệm máu Là phương pháp xét nghiệm đơn giản, dễ dàng thực hiện, chi phí không quá tốn kém mà còn đem lại nhiều lợi ích cho thai phụ như: Xác định nhóm máu của người mẹ. Sàng lọc và phát hiện sớm nguy cơ dị tật bẩm sinh ở bào thai. Phát hiện bệnh thiếu máu - thiếu sắt trong thai kỳ. Phát hiện tác nhân gây sảy thai và dị tật bẩm sinh (CMV). Phát hiện bệnh HIV, giang mai, tiểu đường thai kỳ, viêm gan B,… 5. Có cần phải nhịn ăn trước khi đi xét nghiệm máu hay không? Đây cũng là câu hỏi của rất nhiều người trước khi đi xét nghiệm máu để biết có thai. Thông thường đối với các loại xét nghiệm máu khác có những quy định bắt buộc người bệnh cần phải tuân theo để không làm ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm. Tuy nhiên đối với xét nghiệm máu để biết có thai hay chưa thì bạn không cần phải nhịn ăn. Bạn cũng nên lưu ý thời điểm tốt nhất để lấy máu xét nghiệm là vào buổi sáng. Không nên uống nước chè, đồ uống có cồn trước 12 giờ làm xét nghiệm. 6. Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà: sự lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng thông thái
medlatec
843