text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Tăng nhãn áp, giảm thị lực do dùng thuốc nhỏ mắt có corticoid
Nhiều người đã tự ý mua thuốc nhỏ mắt về dùng như một biện pháp phòng bệnh cho mắt mà không biết rõ thành phần của thuốc là thế nào.
Thời điểm thời tiết phức tạp nắng gắt, mưa nhiều là điều kiện thuận lợi cho sự sinh sôi của vi khuẩn và nấm mốc. Nhiều bệnh dễ có cơ hội phát triển mạnh trong thời điểm này, trong đó có đau mắt.
Do sợ mắc bệnh, nhiều người đã tự ý mua thuốc nhỏ mắt về dùng như một biện pháp phòng bệnh cho mắt mà không biết rõ thành phần của thuốc là thế nào. Trong đó, có nhiều loại thuốc nhỏ mắt có chứa corticoid với những tên thương mại như polydexa, neodex, polydecaron, dexacol... Việc lạm dụng và tự ý sử dụng những thuốc này có thể gây những tác dụng phụ nguy hiểm.
Thuốc tra, nhỏ mắt có chứa corticoid trong thành phần thường có một kháng sinh là: polymyxin, neomyxin hoặc chloramphenicol (có tác dụng chống nhiễm khuẩn) và một thành phần là corticoid như dexamethason (có tác dụng chống viêm). Khi tra, nhỏ các thuốc có chứa các thành phần trên sẽ nhanh chóng làm giảm đỏ mắt. Thuốc được sử dụng hiệu quả trong điều trị đau mắt đỏ và được dùng trong các bệnh như viêm kết mạc, viêm màng bồ đào, viêm bờ mi, viêm thượng củng mạc... Corticoid là chất kháng viêm rất mạnh, dùng đúng chỉ định sẽ đem lại kết quả tốt trong điều trị. Còn sử dụng corticoid không đúng chỉ định sẽ gây biến chứng nghiêm trọng. Trường hợp bệnh nhân bị viêm loét giác mạc do nấm hay Herpes, nếu nhỏ corticoid sẽ làm bệnh nặng thêm, gây biến chứng thủng giác mạc.
Thuốc nhỏ mắt có chứa corticoid còn là loại thuốc có nhiều tác dụng phụ nguy hiểm. Nghiêm trọng nhất là nếu sử dụng lâu dài có thể dẫn đến đục thủy tinh thể (với biểu hiện nhìn mờ, chói mắt khi ra trời nắng, thị lực giảm nhiều). Biến chứng nguy hiểm khác của thuốc nhỏ mắt chứa corticoid là gây tăng nhãn áp, dẫn đến tổn thương thần kinh thị giác và gây giảm thị lực vĩnh viễn. Hơn nữa hiện tượng tăng nhãn áp không có triệu chứng gì, nhưng nó tiến triển âm ỉ cùng với thời gian nhỏ thuốc kéo dài của bệnh nhân, cho đến khi người bệnh thấy bị giảm thị lực là lúc bệnh đã ở giai đoạn rất nặng.
Để tránh những hậu quả trên, khi thấy mắt có biểu hiện khác lạ, người bệnh cần đến bác sĩ chuyên khoa mắt ngay để được điều trị. Trường hợp cần phải dùng thuốc trong một thời gian dài nhất thiết phải có sự theo dõi của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc nhỏ mắt về dùng, nhất là loại thuốc chứa corticoid. | medlatec | 501 |
Ăn chua nhiều có tốt không? Các loại thực phẩm chua cần hạn chế
Vị chua luôn mang đến sự kích thích tiêu hóa, thèm ăn của chúng ta và có không ít những người thích ăn thực phẩm, món ăn có vị chua như trái cây chua, rau củ quả muối chua,… Một số quan điểm khi sử dụng nhiều thức ăn chua sẽ giúp tăng cường sức đề kháng. Vậy ăn chua nhiều có tốt không? Hãy cùng tìm hiểu ngay nhé.
1. Ăn chua nhiều có tốt không?
1.1. Ăn chua nhiều gây ảnh hưởng dạ dày
Trong thực phẩm chua thường chứa các loại axit giúp kích thích sự tiêu hóa hạn chế các tình trạng khó tiêu. Tuy nhiên ăn chua nhiều có tốt không thì lại là vấn đề nhiều người thường ít quan tâm.
Khi sử dụng nhiều thực phẩm chua sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến dạ dày do tính acid có trong các loại thực phẩm này. Tùy vào cơ địa của mỗi người mà mức độ tổn thương dạ dày cho thực phẩm chua gây ra sẽ khác nhau.
Khi ăn chua nhiều trong thời gian dài sẽ gây ra tình trạng dư axit trong dạ dày dẫn đến một số bệnh lý liên quan đến dạ dày như:
Trào ngược dạ dày thực quản.
Viêm loét dạ dày.
Xuất huyết dạ dày.
Ung thư dạ dày.
Đối với những người ăn chua nhiều và thấy xuất hiện biểu hiện đau dạ dày thì để cải thiện tình trạng này chúng ta cần ngừng sử dụng thức ăn chua. Trường hợp tình trạng đau dạ dày không thuyên giảm hoặc nặng hơn thì cần sử dụng các loại thuốc điều trị để trung hòa lượng axit.
1.2. Thực phẩm chua dễ làm hư men răng
Trên răng của chúng ta thường có 1 lớp men bảo vệ được cấu tạo từ canxi. Khi chúng ta ăn chua thường xuyên thì lượng axit trong thực phẩm sẽ bám vào men răng và bào mòn lớp men này. Chính vì thế khi ăn chua sẽ xuất hiện tình trạng ê buốt răng. Nếu chúng ta ăn chua trong thời gian dài sẽ khiến răng bị bào mòn dễ bị hư răng và cần can thiệp nha khoa để có thể lấy lại sự thẩm mỹ răng miệng.
1.3. Tăng nguy cơ loãng xương
Tương tự như lớp men răng thì xương cũng là bộ phận được cấu tạo chủ yếu từ canxi. Đối với những người đang mắc bệnh về xương khớp nếu ăn chua nhiều sẽ khiến cho tình trạng đau nhức nặng hơn do sự bào mòn của axit.
Chính vì thế không chỉ đối với những người mắc bệnh xương mà chúng ta cũng cần hạn chế thực phẩm chua, chứa nhiều axit để nhằm tránh tình trạng loãng xương.
1.4. Giảm hệ miễn dịch
Ăn chua làm ảnh hưởng đến hệ miễn dịch là điều mà không phải ai cũng biết và hầu như ít quan tâm đến. Bởi vì trong hệ miễn dịch của cơ thể người chứa nhiều loại kháng thể nhạy cảm đối với chất axit, nếu ăn chua nhiều dễ đến tình trạng thừa axit.
Từ đó những kháng thể này sẽ vô tình bị tiêu diệt và làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể khi có các tác nhân gây bệnh xâm nhập từ bên ngoài. Thông thường sẽ không có biểu hiện cụ thể khi hệ miễn dịch bị mất các kháng thể do dư lượng axit, mà điều này thường sẽ dễ thấy khi cơ thể mắc bệnh.
1.5. Tăng khả năng mắc bệnh ung thư
Các loại thực phẩm chua như rau củ muối chua, thịt cá muối chua,… trong quá trình lên men sẽ bên cạnh việc tạo ra các loại lợi khuẩn thì cũng chứa nhiều loại chất gây ảnh hưởng đến sức khỏe nếu sử dụng lâu dài.
Việc sử dụng các loại thực phẩm muối chua để lâu sẽ khiến cho cơ thể hấp thụ các chất độc tích tụ và tăng khả năng ung thư. Lượng nitrat trong thực phẩm muối chua sẽ phản ứng với axit amin trong dạ dày tạo ra nitrosamine. Đây là hợp chất chủ yếu gây ra các bệnh ung thư cho cơ thể.
1.6. Ăn chua giảm cân sẽ dễ gây thiếu máu
Thực phẩm chua là một trong những loại thực phẩm thường được nhiều người sử dụng trong thực đơn giảm cân nhằm mục đích đốt mỡ thừa. Trên thực tế việc ăn chua giúp kích thích hệ tiêu hóa cũng như quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh hơn tránh được tình trạng tích tụ mỡ thừa trong cơ thể.
Tuy nhiên, việc lạm dụng các thực phẩm chua trong quá trình giảm cân như sử dụng nước chanh không đường thay nước lọc, uống nước giấm,… Không chỉ ảnh hưởng đến dạ dày mà đây còn mang đến tác dụng phụ tiềm ẩn chính là gây thiếu máu do cơ thể không thể hấp thụ được chất dinh dưỡng.
Chính vì thế đối với những người giảm cân không khoa học bằng cách sử dụng thực phẩm chua thường xuyên dễ bị suy nhược cơ thể, chóng mặt, ngất xỉu, tụt canxi, thiếu máu,… Nếu tình trạng này kéo dài sẽ khiến cơ thể bị mất cân bằng chất dinh dưỡng và khó điều trị để trở lại trạng thái bình thường.
1.7. Ăn chua nhiều ảnh hưởng đến thận
Theo các nghiên cứu y khoa về thận cho thấy rằng tỷ lệ những người thích ăn chua hoặc thường xuyên sử dụng các loại thực phẩm, thức uống chua mắc bệnh thận cao hơn. Điều này được giải thích rằng khi cơ thể hấp thụ các chất axit có trong thực phẩm thường ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của thận.
Một số bệnh thận dễ mắc phải nếu sử dụng thực phẩm chua trong thời gian dài như suy thận, giảm chức năng thận, sỏi thận,… Đối với những người suy giảm chức năng thận thì cần cẩn trọng trong việc sử dụng thực phẩm để tránh tình trạng ngộ độc. Đặc biệt là các loại trái cây chua như khế, cam, bưởi, chanh,…
2. Các loại thực phẩm chua cần hạn chế
2.1. Các loại thực phẩm chua tự nhiên
Chúng ta thường lầm tưởng rằng thực phẩm chua tự nhiên sẽ có độ chua vừa phải nên không ảnh hưởng đến sức khỏe. Đặc biệt, quan niệm sử dụng nhiều thực phẩm chua như trái cây chua thì sẽ tăng sức đề kháng cho cơ thể. Tuy nhiên điều này chỉ đúng khi chúng ta ăn ở mức vừa phải và không lạm dụng.
Những loại thực phẩm chua như cam, bưởi, chanh, khế,… khi sử dụng mỗi ngày với lượng vừa phải như 1 trái cam mỗi ngày thì giúp tăng cường đề kháng. Hạn chế sử dụng các thực phẩm chua vào buổi tối sẽ dễ ảnh hưởng đến khả năng trao đổi chất vào ban đêm.
2.2. Thực phẩm muối chua, lên men
Những thực phẩm muối chua lên men như kim chi, cải chua, đồ chua ăn kèm,… có vị chua giúp tăng cường hệ tiêu hóa nhưng những thực phẩm này chỉ nên sử dụng ở mức vừa phải. Đặc biệt không nên sử dụng nếu quá trình lên men đã lâu hoặc có các dấu hiệu mùi vị lạ. Vì đây là một trong những tiềm ẩn gây bệnh ung thư mà ít ai quan tâm. | medlatec | 1,241 |
Công dụng thuốc Niphadal
Niphadal là thuốc giảm đau, hạ sốt, thường được chỉ định để điều trị các chứng đau mức độ nhẹ đến trung bình. Vậy công dụng và các lưu ý khi dùng thuốc để đạt hiệu tối đa là gì?
1. Niphadal là thuốc gì?
Niphadal có thành phần Nefopam hydrochloride - là một loại thuốc giảm đau mạnh và tác dụng nhanh không gây nghiện. Nefopam không gây ức chế hô hấp và có thể gây tình trạng quen thuốc.Niphadal hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, liên kết với protein huyết tương 73% và đạt nồng độ đỉnh trong máu sau từ 1 đến 3 giờ uống thuốc. Cuối cùng thuốc thải trừ chủ yếu qua đường nước tiểu và phân.
2. Chỉ định của thuốc Niphadal
Niphadal được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau. Các cơn đau cấp và mạn tính mức độ nhẹ đến trung bình.Đau sau phẫu thuật.Đau răng.Bệnh lý đau cơ xương khớp.Đau do chấn thương.Đau trong bệnh lý ung thư.Đau bụng kinh nguyên phát.
3. Chống chỉ định của thuốc Niphadal
Niphadal không được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Dị ứng với Nefopam hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân có tiền sử co giật, bí tiểu, glaucoma góc đóng.Bệnh nhân đang dùng các thuốc IMAO.Trẻ em dưới 12 tuổi không có chỉ định dùng thuốc Niphadal.Lưu ý khi sử dụng Niphadal:Sử dụng Niphadal kéo dài có thể gây nguy cơ lệ thuộc thuốc.Khi ngừng điều trị với các thuốc chứa morphin ở những bệnh nhân bị phụ thuộc Niphadal, bệnh nhân có nguy cơ mắc hội chứng cai thuốc.Theo dõi chức năng gan, thận trước và trong khi dùng thuốc đối với các bệnh nhân suy gan, suy thận.Thận trọng trên bệnh nhân có bệnh lý tim mạch, nhồi máu cơ tim, vì Niphadal làm nhanh nhịp tim.Niphadal tác dung đối kháng cholinergic nên cân nhắc lợi ích trước khi dùng cho người cao tuổi.Chưa có nghiên cứu đầy đủ về tính an toàn cho thai nhi và trẻ em, vì vậy cần cân nhắc các yếu tố nguy cơ trước khi dùng thuốc Niphadal cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
4. Tương tác thuốc của Niphadal
Không phối hợp Niphadal và các thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO).Sử dụng đồng thời các thuốc chống trầm cảm 3 vòng sẽ tăng nguy cơ động kinh trên bệnh nhân.Rượu bia và thực phẩm chứa cồn có thể làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương khi dùng chung với Niphadal.Các thuốc tác dụng kháng muscarin, thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm, thuốc an thần,... sẽ làm tăng các triệu chứng không mong muốn khi dùng đồng thời với Niphadal.
5. Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:Thuốc Niphadal được bào chế dưới dạng viên nang uống. Người bệnh uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn để tránh các kích ứng dạ dày (thức ăn không làm thay đổi chuyển hóa của thuốc).Liều dùng ở người lớn:Liều thông thường: 1 viên (30mg)/ lần x 3 - 4 lần/ ngày.Các trường hợp đau nặng có thể dùng liều đến 90 mg/ lần.Liều tối đa: 300mg/ 24 giờ.
6. Tác dụng phụ của thuốc Niphadal
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Niphadal gồm:Tác dụng phụ thường gặp:Buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt.Tăng nhịp tim, đánh trống ngực, đau ngực.Buồn nôn, nôn, khô miệng.Bí tiểu.Vã mồ hôi.Tác dụng phụ hiếm gặp:Dễ kích động, bồn chồn, ảo giác.Hội chứng lệ thuộc thuốc.Co giật.Phản ứng phản vệ, phù Quincke, mày đay.Nhìn mờ, ngủ gà.Tóm lại, Niphadal là một thuốc kê đơn bắt buộc, dùng để điều trị các triệu chứng đau cấp hoặc mạn tính. Thuốc có tác dụng nhanh và mạnh, tuy nhiên cũng gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn, đặc biệt là gây lệ thuộc thuốc. Vì vậy, sử dụng thuốc phải theo đúng chỉ định về thời gian và liều lượng của bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Niphadal để sử dụng tại nhà. | vinmec | 688 |
Cao trên 190cm: nguyên nhân ung thư tinh hoàn?
Một số yếu tố được xem là nguyên nhân bệnh ung thư tinh hoàn như tinh hoàn co rút, tiếp xúc với một số hóa chất, có người thân bị bệnh, vv… Ngoài ra, người có chiều cao vượt trội (>190cm) có nguy cơ mắc ung thư tinh hoàn cao hơn người bình thường. Cho tới nay, các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân ung thư tinh hoàn một cách chính xác. Tuy nhiên, một số yếu tố được xem là nguy cơ gây bệnh như sau.
Tinh hoàn co rút (tinh hoàn ẩn)
Tinh hoàn ẩn là nguyên nhân ung thư tinh hoàn quan trọng nhất.
Tinh hoàn co rút ở nam giới được xem là nguyên nhân ung thư tinh hoàn quan trọng nhất. Khi trẻ trai phát triển trong tử cung của người mẹ, tinh hoàn cũng phát triển. Các tinh hoàn sau đó di chuyển xuống bìu khi em bé được sinh ra hoặc trong năm đầu tiên của cuộc đời.
Tuy nhiên, đối với một số trẻ, tinh hoàn không xuống, gọi là tinh hoàn co rút hoặc tinh hoàn ẩn. Những trẻ này thường cần phẫu thuật để di chuyển tinh hoàn xuống. Nếu bạn đã từng phẫu thuật để di chuyển tinh hoàn xuống bìu, nguy cơ phát triển ung thư tinh hoàn có thể tăng lên.
Một nghiên cứu cho thấy rằng nếu phẫu thuật được thực hiện trước khi đứa trẻ được 13 tuổi, nguy cơ phát triển ung thư tinh hoàn sau này là khoảng gấp đôi so với những trẻ khác. Tuy nhiên, nếu phẫu thuật được thực hiện trên 13 tuổi, nguy cơ tăng lên 5 lần.
Trước đây từng bị ung thư tinh hoàn
Những người từng bị ung thư tinh hoàn ở 1 bên có nguy cơ phát triển bệnh ở bên còn lại.
Từng bị ung thư tinh hoàn ở một bên cũng là nguyên nhân bệnh ung thư tinh hoàn ở bên còn lại. Những người trước đây từng bị ung thư tinh hoàn có nguy cơ phát triển ung thư ở bên tinh oàn còn lại cao gấp 12 lần so với những người khác.Vì vậy, những người đã mắc bệnh nên thường xuyên kiểm tra để theo dõi.
Tuổi tác và chủng tộc
Không giống như hầu hết các loại ung thư khác, ung thư tinh hoàn thường phổ biến hơn ở nam giới trẻ tuổi và trung niên. 85% các trường hợp được chẩn đoán trong độ tuổi 15-49. Nam giới độ tuổi 30-34 có khả năng được chẩn đoán mắc bệnh ung thư tinh hoàn nhiều nhất.
Ung thư tinh hoàn cũng phổ biến hơn ở những người da trắng.
Bệnh sử gia đình
Ung thư tinh hoàn có thể di truyền trong gia đình do kế thừa gen đột biến. Có một người thân có tiền sử ung thư tinh hoàn cũng là một nguyên nhân bệnh ung thư tinh hoàn quan trọng. Người có bố bị ung thư tinh hoàn, có nguy cơ mắc bệnh này nhiều hơn 4-6 lần so với người khác. Nếu có anh trai mắc ung thư tinh hoàn, nguy cơ này tăng lên 8-10 lần. Anh/em sinh đôi mắc ung thư tinh hoàn, nguy cơ ở người còn lại là 75%.
Chiều cao vượt trội
Nam giới có chiều cao vượt trội >190cm có nguy cơ mắc ung thư tinh hoàn cao hơn những người khác.
Một nghiên cứu đã được thực hiện trong năm 2008 cho thấy rằng chiều cao của con người ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh ung thư tinh hoàn.
Cụ thể, nam cao từ 190-194cm có nguy cơ mắc ung thư tinh hoàn cao gấp hai lần so với nam giới có chiều cao trung bình.
Nam giới cao trên 195cm có nguy cơ mắc bệnh ung thư tinh hoàn cao gấp 3 lần.
Những người có chiều cao dưới 170cm giảm nguy cơ mắc bệnh khoảng 20%.
Các chất hóa học
Một số loại thuốc trừ sâu hay Polychlorinated biphenyls (PCBs), các hợp chất hóa học được sử dụng như một chất làm mát, Dibutyl phthalate, một loại hóa chất được sử dụng để sản xuất mỹ phẩm, chẳng hạn như sơn móng tay có liên quan đến ung thư tinh hoàn. Tiếp xúc với các chất này làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Tuy nhiên, chưa có đủ bằng chứng cho điều này.
Vô sinh
Nam giới vô sinh có nhiều khả năng mắc ung thư tinh hoàn so với người bình thường. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng rõ ràng.
Hút thuốc
Nghiên cứu đã phát hiện ra rằng những người hút thuốc lâu dài (một gói 20 điếu thuốc mỗi ngày, trong 12 năm hoặc 10 điếu một ngày trong 24 năm) có nguy cơ mắc ung thư tinh hoàn cao gấp 2 lần so với người không hút thuốc.
HIV và AIDS
Nghiên cứu cho thấy rằng những nam giới bị HIV hoặc AIDS có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư tinh hoàn. | thucuc | 846 |
Chế độ ăn cho người rối loạn lipid máu
Rối loạn lipid máu có thể dẫn tới một số bệnh lý nguy hiểm như xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành, viêm tụy, đột quỵ, nhồi máu cơ tim,... Điều chỉnh lối sống trong đó bao gồm thay đổi chế độ ăn cho người rối loạn lipid máu đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị hiệu quả tình trạng này.
1. Rối loạn lipid máu là gì?
Lipid máu là một thành phần quan trọng trong cơ thể, giúp cơ thể phát triển bình thường, khỏe mạnh. Các loại lipid máu bao gồm: LDL, HDL và triglyceride. Rối loạn chuyển hóa lipid máu được định nghĩa khi có một hoặc nhiều rối loạn sau: tăng cholesterol toàn phần trong máu, tăng triglyceride máu, tăng LDL-cholesterol (cholesrol xấu) hoặc giảm HDL-cholesterol (cholesterol tốt). Hiện tượng này nếu kéo dài có thể gây xơ vữa động mạch, làm hẹp mạch máu và là nguyên nhân chủ yếu gây nên các bệnh tim mạch.
2. Nguyên tắc ăn uống cho người bệnh rối loạn mỡ máu
Đa số các trường hợp rối loạn chuyển hóa lipid máu là do dinh dưỡng không hợp lý: chế độ ăn quá nhiều mỡ động vật, nhiều thức ăn chứa cholesterol (nội tạng động vật, mỡ động vật, bơ sữa toàn phần, trứng), thói quen uống rượu bia, hút thuốc lá,.... Vì vậy, người bị rối loạn lipid máu ngoài việc sử dụng thuốc còn cần có một chế độ ăn uống hợp lý, kết hợp luyện tập thể dục thể thao thường xuyên để điều trị bệnh tích cực, hiệu quả.Trong điều trị rối loạn lipid máu, để giảm cholesterol máu, ngăn ngừa xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành, chế độ ăn cho người bệnh cần phải tuân thủ những nguyên tắc sau:Giảm tổng năng lượng ăn vào trong ngày để từ đó giảm cân theo chỉ số khối cơ thể (BMI) nếu có tình trạng thừa cân, béo phì. Trong một số trường hợp rối loạn chuyển hóa lipid nhẹ, bệnh có thể ổn định sau khi bệnh nhân áp dụng chế độ ăn giảm cân. Người bệnh cần giảm năng lượng trong khẩu phần ăn từng bước một, mỗi tuần giảm khoảng 300Kcal so với khẩu phần trước đó cho tới khi đạt được năng lượng tương ứng với mức BMI;Giảm lượng chất béo (lipid) theo BMI: Chất béo chỉ nên chiếm 15 – 20% tổng năng lượng cung cấp cho cơ thể. Người bệnh cần hạn chế tiêu thụ các chất béo bão hòa, thay vào đó nên ăn các chất béo không bão hòa;Đảm bảo lượng protein chiếm khoảng 12 – 20% tổng năng lượng, bao gồm đạm động vật và đạm thực vật. Tăng lượng đạm (protein) bằng cách ăn thịt ít béo và các sản phẩm chế biến từ đậu nành vì chúng chứa nhiều estrogen thực vật và isoflavones có tác dụng giảm nồng độ cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol và triglyceride trong cơ thể;Sử dụng ngũ cốc kết hợp với khoai củ, chiếm khoảng 55 – 60% năng lượng khẩu phần. Người bệnh rối loạn lipid máu nên ăn gạo lứt, hạt nguyên vỏ để cung cấp thêm chất xơ cho cơ thể, góp phần đào thải cholesterol nội sinh ra ngoài;Ăn nhiều rau quả, khoảng 500g/ngày để cung cấp đủ vitamin, khoáng chất và chất xơ cho cơ thể. Người bệnh nên sử dụng các loại rau củ quả giàu chất chống oxy hóa để giảm nguy cơ mắc bệnh mạch vành như: thực phẩm giàu vitamin E, beta-carotene, vitamin C và selen,...Ăn nhạt khi có bệnh kèm theo như: tăng huyết áp, suy tim,...Số bữa ăn hằng ngày của bệnh nhân rối loạn mỡ máu nên chia thành nhiều bữa, tối thiểu 5 bữa/ngày, mỗi bữa cách nhau tối thiểu 3 giờ và cần đảm bảo đủ 4 nhóm thực phẩm chính nhưng giảm tối đa lượng chất béo, đồng thời tăng rau và trái cây ít ngọt;Cung cấp đủ 2 - 2,5 lít nước/ngày.
Cung cấp đủ 2 - 2,5 lít nước/ngày
3. Sau đây là một số thực phẩm được khuyến cáo
Trên thực tế, có nhiều loại thực phẩm có tác dụng giảm lipid máu, đôi khi giúp bệnh nhân bị rối loạn lipid máu nhẹ không cần sử dụng thêm thuốc để điều trị bệnh. Sau đây là một số loại thực phẩm người bệnh nên dùng khi mỡ máu cao:Ngũ cốc chế biến thô: bánh mì đen, gạo thô,...;Sữa không béo;Thịt nạc hoặc thịt gia cầm không da;Các loại hạt có dầu như hạt dẻ, lạc, vừng, bí ngô,... giúp cung cấp các axit béo Omega-3, Omega-6 cho cơ thể;Cá béo, ăn tối thiểu 2 lần/tuần;Dầu thực vật không bão hòa. Hành tây: có tác dụng giảm cholesterol máu, cải thiện tình trạng xơ vữa động mạch giảm độ nhớt của máu tương tự như aspirin;Đậu tương: ăn 100g đậu tương mỗi ngày giúp giảm 20% cholesterol máu, đặc biệt là giảm nồng độ LDL-cholesterol. Đậu tương và các chế phẩm từ đậu tương như đậu phụ, sữa đậu nành,... đều rất tốt cho bệnh nhân rối loạn lipid máu;Dưa leo: chứa rất nhiều chất xơ, cải thiện quá trình tiêu hóa, tăng đào thải và giảm hấp thu cholesterol;Rong biển: chứa nhiều iod và magie, có tác dụng ngăn ngừa hình thành mảng lắng đọng cholesterol thành mạch. Ngoài ra, thành phần laminaria polysaccharide có trong rong biển có thể làm giảm cholesterol toàn phần và triglyceride;Ớt: có hàm lượng vitamin C cao, cải thiện vi tuần hoàn của cơ thể, làm giảm lượng cholesterol máu;Súp lơ: có hàm lượng chất xơ rất cao, giàu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là flavonoid. Flavonoid là một chất làm sạch lòng mạch, có khả năng tiêu trừ cholesterol lắng đọng trên thành mạch, ngăn chặn ngưng tập tiểu cầu, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch;Mướp đắng: giàu vitamin B1, vitamin C và nhiều loại khoáng chất, giúp giảm mỡ máu và nâng cao sức đề kháng của cơ thể;Mầm đậu xanh: chứa nhiều vitamin C, chất xơ,... có lợi trong việc loại trừ chất thải trong cơ thể, đặc biệt là các chất béo, từ đó làm giảm cholesterol máu, giảm sự lắng đọng cholesterol ở thành động mạch;Cà rốt: giàu beta-carotene và các loại vitamin, chất xơ, khoáng chất, tốt cho người mắc bệnh mạch vành, giảm mỡ máu và hạ huyết áp;Các loại nấm: nấm hương, linh chi, mộc nhĩ giúp giảm cholesterol và triglyceride máu;Táo: chứa nhiều pectin, giúp giảm nồng độ cholesterol trong máu;Kiwi: có hàm lượng cao chất arginine, giúp tăng cường lưu thông máu, hạn chế hình thành các cục máu đông, giảm nguy cơ mắc bệnh mỡ máu cao, bệnh mạch vành, xơ vữa động mạch, cao huyết áp, nhồi máu cơ tim,...
4. Bệnh nhân rối loạn mỡ máu nên kiêng ăn gì?
Khi chăm sóc bệnh nhân rối loạn lipid máu, nên hạn chế cho bệnh nhân ăn các loại thực phẩm sau:Mỡ động vật, da, thịt động vật chưa lọc mỡ, gạch cua, gạch tôm;Sữa béo nguyên kem;Lòng đỏ trứng, bơ, pho mát,...;Thịt gia cầm chưa bỏ da;Các loại bánh làm từ lòng đỏ trứng và mỡ bão hòa;
Hạn chế các loại bánh làm từ lòng đỏ trứng và mỡ bão hòa
Hạn chế đường, mật, chỉ nên tiêu thụ tối đa 10 - 20g/ngày;Phủ tạng động vật như gan, thận, óc, lá lách,...Đồ ăn chế biến sẵn nhiều chất béo như phô mai, xúc xích, thịt nguội,...Dầu thực vật nhiều chất béo bão hòa như dầu cọ, dầu dừa, dầu hạnh nhân,...Bơ thực vật;Các loại đồ chiên rán sẵn, đồ ăn nhanh, bao gồm cả mì ăn liền,....Ngoài ra, người bệnh rối loạn lipid máu còn cần bỏ thuốc lá, hạn chế uống rượu bia, tránh căng thẳng thần kinh và có chế độ tập luyện thể dục thể thao đều đặn,... Tập luyện tích cực sẽ giúp giảm cân, giảm huyết áp và giảm nguy cơ mắc bệnh mạch vành.Trong trường hợp việc điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt không làm giảm lượng cholesterol máu, bệnh nhân cần sử dụng thuốc hạ cholesterol máu theo chỉ định của bác sĩ. Đặc biệt, mỗi người cần chú ý tới việc thăm khám sức khỏe định kỳ, kiểm tra mỡ máu nếu có nguy cơ cao mắc rối loạn lipid máu để phòng ngừa nguy cơ gặp phải những biến chứng khó lường.
Cholesterol là gì? Sự khác nhau giữa 2 loại cholesterol: HDL và LDL | vinmec | 1,430 |
Các trường hợp không tiêm vắc xin khi mang thai
1. Tại sao chị em cần tiêm phòng khi mang thai?
– Bảo vệ thai nhi: Tiêm phòng giúp xây dựng hệ miễn dịch cho thai nhi, bảo vệ khỏi các bệnh truyền nhiễm có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho sự phát triển của thai nhi. Các vắc xin chủ yếu an toàn và không gây hại cho thai nhi, do đó thực hiện đúng lịch tiêm phòng giúp tăng cường sức khỏe cho thai nhi từ giai đoạn phôi thai.
– Phòng ngừa các bệnh nhiễm trùng: Phụ nữ mang thai thường có hệ miễn dịch yếu hơn, làm tăng rủi ro nhiễm trùng. Tiêm phòng giúp ngừa được các bệnh nhiễm trùng mà phụ nữ mang thai có thể dễ mắc phải, đặc biệt trong những giai đoạn nhạy cảm của thai kỳ.
Nếu mẹ được tiêm phòng đầy đủ, thì em bé khi chào đời cũng có hệ miễn dịch tốt nhất.
– Tiêm phòng có thể giảm nguy cơ sảy thai và giảm khả năng phát sinh các dị tật bẩm sinh do các bệnh truyền nhiễm gây ra.
Vì những lợi ích này, không nên bỏ qua việc tiêm chủng trước khi mang thai. Phụ nữ nên tìm hiểu về các loại vắc xin cần tiêm và lựa chọn thời điểm phù hợp. Tiêm phòng khi mang thai là một biện pháp chủ động và hiệu quả để quản lý sức khỏe, giảm áp lực và lo lắng của người mang thai về các vấn đề y tế.
2. Các loại vắc xin cần tiêm khi có kế hoạch mang thai
Để bảo vệ sức khỏe thai nhi, việc tiêm phòng trước khi mang thai là cực kỳ quan trọng. Dưới đây là danh sách các loại vắc xin cần xem xét trước khi mang thai để đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi:
– Viêm gan B: Viêm gan B là một căn bệnh có tỷ lệ lây truyền cao từ mẹ sang con trong quá trình mang thai. Để đối phó với nguy cơ lây nhiễm và bảo vệ sức khỏe của bản thân cũng như thai nhi, các bà bầu cần xem xét việc kiểm tra viêm gan B và tiêm phòng.
– Cúm: Bị cúm trong thời kỳ mang thai có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, đặc biệt là trong ba tháng đầu. Nguy cơ gây dị tật ở thai nhi, như sứt môi, hở hàm ếch, sinh non và nhẹ cân, là rất cao khi mẹ mắc cúm. Tiêm phòng cúm có thể giảm đáng kể nguy cơ này, và vắc xin thường có hiệu lực trong vòng 1 năm.
– Thủy đậu: Đối với những người chưa từng mắc bệnh thủy đậu hoặc chưa được tiêm phòng, nên xem xét tiêm phòng. Mắc thủy đậu trong ba tháng đầu của thai kỳ có nguy cơ gây dị tật cho thai nhi, do đó tiêm phòng có thể giúp bảo vệ sức khỏe của mẹ và cả thai nhi.
Sau tiêm, mẹ bầu sẽ bị sốt nhẹ hoặc sưng đau ở vị trí tiêm, đây là phản ứng thông thường.
– Bạch hầu, ho gà, uốn ván: Các loại vắc xin phối hợp chống bạch hầu, ho gà, và uốn ván có thể giúp bảo vệ cả mẹ và thai nhi. Thường chỉ cần tiêm một lần duy nhất, vắc xin này đặc biệt quan trọng vì bạch hầu và ho gà có khả năng lây trực tiếp qua đường hô hấp và nguy cơ nhiễm trùng trong thời kỳ mang thai là rất cao. Uốn ván có thể xảy ra nếu không chăm sóc cẩn thận vùng thương và vi khuẩn gây bệnh này tồn tại lâu trong môi trường tự nhiên.
– Sởi, quai bị, rubella: Các bệnh này dễ lây truyền qua đường hô hấp và có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho thai nhi nếu mẹ mắc phải chúng trong thời kỳ mang thai. Việc tiêm phòng là cách tốt để đảm bảo an toàn cho thai nhi.
3. Một số câu hỏi thường gặp khi tiêm phòng giai đoạn mang thai
3.1 Thời điểm thích hợp nhất để tiêm phòng khi mang thai
Thời điểm tối ưu để tiêm phòng trước khi mang bầu
– Tiêm vắc xin 3 trong 1 (phòng sởi, quai bị, rubella): Nên tiêm vắc xin này trong khoảng thời gian từ 3 đến 6 tháng trước khi kế hoạch mang thai, và muộn nhất là từ 1 đến 3 tháng trước khi bắt đầu thai kỳ.
– Tiêm phòng viêm gan B: Vắc xin này có thể tiêm trước hoặc trong thời gian mang thai. Tuy nhiên, tốt nhất là bạn nên tiêm vắc xin trước khi mang thai để đảm bảo sự chuẩn bị tốt nhất cho tình trạng sức khỏe của bạn.
– Tiêm phòng cúm: Nên tiêm sớm trước khi mang thai và duy trì tiêm lại hàng năm để bảo vệ sức khỏe của bạn.
– Tiêm phòng bạch hầu, ho gà và uốn ván: Một liều tiêm duy nhất vẫn đảm bảo hiệu quả trong việc phòng bệnh này.
Hãy trao đổi với bác sĩ về những loại vắc xin cần tiêm trước khi mang thai
Thời điểm tối ưu để tiêm phòng trong thời kỳ mang bầu
– Nếu đây là lần mang thai đầu tiên của bạn: Nên tiêm 2 mũi vắc xin phòng uốn ván trong quá trình mang thai. Mũi tiêm đầu tiên có thể thực hiện từ tuần thai kỳ thứ 20 trở đi. Sau một tháng, bạn nên tiêm mũi tiêm lại thứ 2. Đảm bảo mũi tiêm thứ 2 được thực hiện trước ít nhất 1 tháng trước khi bạn dự định sinh con.
– Nếu bạn đã có thai lần thứ 2 trở lên: Bạn chỉ cần tiêm 1 mũi vắc xin phòng uốn ván nếu bạn đã tiêm đủ 2 mũi vắc xin trong lần mang thai trước đó.
3.2 Có bắt buộc phải tiêm phòng khi mang thai không?
Hiện tại, không có quy định nào bắt buộc phụ nữ mang thai phải tiêm phòng. Tuy nhiên, việc tiêm phòng khi mang thai được coi là quan trọng để bảo vệ sức khỏe của cả mẹ và thai nhi, bởi hệ thống miễn dịch của phụ nữ trở nên yếu hơn và nguy cơ dễ mắc các bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng hơn. Chị em nên thảo luận với bác sĩ để đưa ra quyết định phù hợp dựa trên tình trạng sức khỏe cụ thể và yêu cầu tiêm phòng đặc biệt của từng người.
Nếu bạn đã mang thai mà chưa kịp tiêm phòng, cần duy trì chế độ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của mình để tránh bị nhiễm các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.
3.3 Các trường hợp không tiêm vắc xin khi mang thai
Nếu bạn đang mang thai và đang gặp tình trạng như nhiễm trùng cấp tính gây sốt, đang điều trị bằng các loại thuốc ức chế miễn dịch hoặc corticoid (steroid) để kiểm soát viêm nhiễm hay có cơ địa dị ứng thì quan trọng hơn hết là bạn nên thảo luận với bác sĩ trước khi xem xét việc tiêm phòng.
Phụ nữ mang thai có các bệnh lý nền nặng như bệnh tim, thận hoặc các vấn đề y tế khác cũng có thể được xem xét trường hợp cụ thể trước khi quyết định tiêm vắc xin.
Có một số loại vắc xin được khuyến cáo hoàn thành phác đồ trước khi mang thai. Trong thời kỳ này, phụ nữ nên chú ý đến các biện pháp tránh thai an toàn theo hướng dẫn của chuyên gia y tế, tùy thuộc vào loại vắc xin đã được tiêm. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề nào liên quan đến việc tiêm vắc xin trong thời kỳ mang thai, hãy luôn tìm kiếm sự tư vấn cụ thể từ bác sĩ, để đảm bảo rằng bạn sẽ có thông tin và quyết định đúng đắn cho tình trạng của mình và sự phát triển của thai nhi.
3.4 Tiêm phòng trong thai kỳ được xem xét trong trường hợp nào?
Không chỉ chủng ngừa trước khi mang thai, mà cả trong quá trình thai kỳ cũng cần được tiêm vắc xin. Tiêm vắc xin trong thời kỳ mang thai cần được xem xét với điều kiện sau: mẹ mang thai có nguy cơ cao mắc các bệnh lý có thể gây hại cho mẹ hoặc thai nhi, vắc xin phải được đánh giá là không gây hại cho thai nhi. | thucuc | 1,461 |
Lưu ý khi dùng máy phun khí dung
Máy phun khí dung giúp đưa thuốc vào cơ thể dưới dạng những hạt sương nhỏ li ti, được sử dụng khá phổ biến trong nhi khoa để điều trị bệnh lý hô hấp. Bất kỳ ai cũng có thể mua máy về nhà sử dụng nhưng phải theo hướng dẫn của bác sĩ.Để liệu pháp khí dung mang lại kết quả tốt nhất, sau đây là 10 lưu ý cho bệnh nhân và phụ huynh khi sử dụng máy phun khí dung tại nhà.
1. Ngồi đúng tư thế khi dùng máy khí dung
Khi sử dụng máy phun khí dung, trẻ cần đeo mặt nạ hay ngậm ống thở miệng, đồng thời hít thở khoảng 5 - 10 phút cho đến khi hết thuốc. Nếu bé không ngồi thẳng hoặc không hợp tác thì sẽ không thể nhận đủ liều thuốc chỉ định. Do đó phụ huynh phải khuyến khích trẻ ngồi thẳng người khi dùng máy phun khí dung.
2. Chọn kích thước mặt nạ phù hợp
Mặt nạ phải có kích thước thích hợp bao được mũi họng , nếu không phần lớn các hạt sương sẽ không đi vào mũi hoặc đường thở. Việc để mặt nạ cách mặt dù chỉ một khoảng hở nhỏ cũng khiến thuốc bị thất thoát với tỷ lệ lớn, tương ứng là:Khoảng cách 1,2 cm: 50% lượng thuốc sẽ không tới được phổi. Khoảng cách 2,5 cm: Lên tới 80% lượng thuốc không tới phổi. Vì vậy yêu cầu trẻ phải đeo mặt nạ kín sát vào mặt nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng máy phun khí dung được phát huy tối đa.
Nặt nạ máy khí dung
3. Dùng ống ngậm cho trẻ lớn
Bệnh nhi trên 5 tuổi nên sử dụng ống thở, mặc dù khi dùng ống ngậm lượng thuốc đến phổi sẽ nhiều hơn so với mặt nạ, tuy nhiên việc sử dụng ống ngậm đòi hỏi sự hợp tác tốt của người bệnh. Vì vậy không thích hợp với trẻ dưới 5 tuổi.
4. Chọn thời điểm yên tĩnh
Lưu ý này đặc biệt quan trọng, đặc biệt là đối với các bé dưới 2 tuổi. Thời điểm thích hợp nhất để dùng máy phun khí dung cho bé là khi đang ngủ hay vào giờ yên tĩnh trong ngày. Tránh khí dung ngay trước hoặc sau bữa ăn, cũng như thời gian gia đình đang có quá nhiều hoạt động.Nguyên nhân là vì trẻ cần tập trung hít thở sâu trong thời gian điều trị để thuốc có thể đi vào phổi. Phụ huynh cần giữ môi trường yên tĩnh khoảng 5 - 10 phút, tối đa là 15 phút, đến khi trẻ hoàn thành khí dung. Không gian náo động xung quanh sẽ khiến trẻ nhấp nhổm muốn đứng dậy tham gia, dẫn tới việc khó tập trung hít thở.
Không gian yên tĩnh thích hợp cho trẻ dùng máy phun khí dung
5. Kiểm tra loại thuốc và liều lượng trước khi dùng
Luôn đọc kỹ tên thuốc và chỉ sử dụng loại thuốc với liều lượng đúng theo bác sĩ chỉ định. Mỗi căn bệnh sẽ có những loại thuốc dùng phù hợp riêng, nếu tự ý dùng sai chẳng những không hết bệnh, mà còn làm cho tình trạng trầm trọng hơn. Chẳng hạn, thuốc giãn phế quản salbutamol có thể gây ra một số tác dụng phụ đáng kể như:Đau ngực. Co thắt phế quản. Lo lắng cực độ. Tăng huyết áp. Gây đau ở chân. Khiến trẻ thở hụt hơi. Lưu ý, không được trộn corticoid và thuốc giãn phế quản với nhau; không dùng nước để khí dung thay cho dung dịch muối sinh lý 0,9%; không tùy tiện dùng các thuốc corticoid hay kháng sinh, và ngay cả các loại tinh dầu, ống hít bán sẵn làm thông mũi.Ngoài ra, khi sử dụng máy phun khí dung cũng phải tuân thủ cách pha thuốc đúng liều lượng. Nếu thuốc quá loãng hay quá đặc sẽ khiến các hạt phun sương sai kích thước lơ lửng bám vào thành họng, không xuống đến phế quản và phát huy tác dụng chữa khỏi bệnh bên trong.
Khi sử dụng khí dung cho trẻ, cha mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ
6. Thư giãn và bình tĩnh
Nhiều phụ huynh tin rằng khi khóc, trẻ sẽ thở sâu hơn và hít được nhiều thuốc hơn. Thực tế khóc là nhịp thở ra kéo dài, trẻ hít vào rất nhanh để lấy hơi nên hầu như không có thuốc vào được phổi. Vì vậy không được để cho các bé khóc trong lúc đang thực hiện liệu pháp khí dung.Mặt khác, trẻ em thường khó ngồi yên suốt thời gian điều trị dễ khiến cha mẹ nóng giận với con. Phụ huynh nên cố gắng thư giãn và duy trì sự bình tĩnh trong suốt thời gian điều trị khí dung cho con. Thay vì nổi cáu, hãy thử tập trung sự chú ý của bé vào những thứ khác hấp dẫn hơn, giúp trẻ bớt lo lắng về chiếc mặt nạ đang đeo trên mặt.Lưu ý, cho trẻ xem TV thường không phải giải pháp hay vì tiếng ồn từ máy phun khí dung sẽ lấn át hết âm thanh của TV từ xa.
7. Súc miệng, rửa mặt sau khi điều trị
Các tác dụng phụ tại chỗ khi sử dụng máy phun khí dung thường là:Ho;Khàn giọng;Nhiễm nấm vùng hầu họng;Kích thích niêm mạc hầu họng;Kích thích da mặt (nếu sử dụng mặt nạ).Để phòng tránh những tác dụng phụ trên, bệnh nhân nên súc miệng và rửa mặt cẩn thận sau khi sử dụng.
Sử dụng máy phun khí dung có thể làm trẻ ho
8. Không tự lên lịch khí dung cho trẻ
Một số người nghĩ rằng sử dụng máy phun khí dung cho bé càng nhiều thì càng mau khỏi bệnh. Việc tùy tiện lên lịch khí dung cho trẻ khi bị ốm, sốt mà không tuân thủ nghiêm ngặt lịch trình bác sĩ đề ra có thể dẫn tới:Quá liều thuốc khí dung gây tác dụng phụ nguy hiểm;Phụ thuộc/nghiện thuốc;Làm tổn hại lâu dài cho phổi.Do đó phụ huynh phải tuân thủ tuyệt đối chỉ dẫn của bác sĩ về loại thuốc khí dung cũng như lịch trình sử dụng máy phun.
9. Không để trẻ phụ thuộc liệu pháp khí dung
Nếu đã quen với khí dung trong một thời gian dài, trẻ có thể bắt đầu dựa dẫm, xem liệu pháp này là chỗ dựa tinh thần của mình. Mỗi khi bắt đầu cảm thấy khó thở, điều đầu tiên trẻ muốn làm là dùng khí dung. Người lớn cũng không được lạm dụng bừa bãi để tránh bị nghiện và giảm khứu giác.Phụ huynh cũng nên đặc biệt lưu ý, trẻ có thể đòi dùng khí dung chỉ vì muốn thu hút sự chú ý của bố mẹ, hoặc viện cớ này hòng trốn thoát, không bị la mắng. Để tránh rơi vào tình huống như vậy, cha mẹ không nên đồng ý cho trẻ sử dụng máy phun khí dung bất cứ khi nào bé muốn hoặc nói khó thở.
Đưa trẻ đến gặp bác sĩ khi có dấu hiệu bất thường
10. Làm vệ sinh dụng cụ
Máy phun khí dung tạo môi trường ấm và ẩm, rất thuận lợi cho vi khuẩn và nấm mốc phát triển. Vì vậy nếu không thay mới và muốn dùng lại, cần rửa sạch và lau khô mặt nạ / ống thở miệng sau mỗi lần sử dụng. Tháo rời ba bộ phận cốc đựng thuốc và đổ hết thuốc còn thừa, sau đó dùng nước xà phòng ấm rửa sạch các phần rồi tráng lại bằng nước. Lấy khăn sạch lau khô tất cả bộ phận, phơi dụng cụ tại nơi mát và không để nước bắn vào.Bảo quản máy phun khí dung ở nơi thoáng mát và không có bụi. Thay ống nhựa khi bị mờ hoặc đọng nước, thay màng lọc theo hướng dẫn của nhà sản xuất (thường khoảng 6 tháng).Việc tuân thủ tuyệt đối chỉ dẫn của bác sĩ và ghi nhớ những lưu ý trên sẽ giúp quá trình điều trị bằng máy phun khí dung cho bé tại nhà mang lại hiệu quả cao hơn. | vinmec | 1,379 |
Công dụng thuốc Nemicollyre
Thuốc Nemicollyre thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh mắt và tai mũi họng. Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc nhỏ mắt, mũi, tai. Vậy thuốc Nemicollyre nên được sử dụng như thế nào là tốt nhất?
1. Thuốc Nemicollyre là thuốc gì?
Thuốc Nemicollyre thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh mắt và tai mũi họng. Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc nhỏ mắt, mũi, tai. Quy cách đóng gói là gồm 1 hộp 1 lọ 5ml, hộp 1 lọ 8ml. Thành phần trong mỗi 5ml chứa: hoạt chất Neomycin base dưới dạng Neomycin base với hàm lượng 17mg; Dexamethason dưới dạng Dexamethason natri phosphat với hàm lượng 5mg. Dược động học của hoạt chất: Neomycin ít hấp thu qua đường tiêu hoá và do có độc tính cao với thận và thần kinh thính giác nên chủ yếu dùng ngoài điều trị tại chỗ. Thuốc Nemicollyre thường phối hợp với bacitracin, polymyxin hoặc uống để diệt vi khuẩn ưa khí ở ruột chuẩn bị cho phẫu thuật tiêu hoá. Khả năng phân bố thuốc ít liên kết với protein huyết tương và khuếch tán chủ yếu vào dịch ngoại bào. Thuốc được đào thải ra ngoài chủ yếu qua nước tiểu.
2. Thuốc Nemicollyre điều trị bệnh gì?
Điều trị các bệnh lý về mắt, cụ thể như: viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm túi lệ, viêm giác mạc.Điều trị ngừa nhiễm khuẩn trước và sau khi phẫu thuật, nhiễm khuẩn do chấn thương.Điều trị các bệnh lý về mũi, cụ thể như các chứng viêm mũi dị ứng, nhất là các trường hợp chỉ đáp ứng với một trị liệu bằng corticoid. Điều trị bệnh viêm mũi, viêm xoang hay polyp mũi bội nhiễm.Điều trị các bệnh lý về tai như viêm tai ngoài (khi không bị thủng màng nhĩ), đặc biệt các chứng eczema, nhiễm trùng ống tai.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Nemicollyre
Điều trị các bệnh lý về mắt, mũi: Ðiều trị tấn công: 1-2 giọt x 1 lần mỗi 2 giờ. Liều điều trị trị duy trì: 1 đến 2 giọt x 1 lần mỗi 4-6 giờ. Thuốc mỡ tra mắt bôi thuốc trong phạm vi khoảng 1-1,5cm x 1-4 lần/ngày.Điều trị bệnh lý về tai: Ðể dung dịch tiếp xúc với tai trong vài phút, rửa 2 lần/ngày. Bạn không nên thực hiện việc sử dụng áp lực để bơm thuốc vào tai. Nếu bạn sử dụng thuốc Nemicollyre quá thời gian 10 ngày nên tái khám.
4. Trường hợp quên/ quá liều thuốc Nemicollyre
Trong các trường hợp sử dụng thuốc quá liều hay uống quá nhiều thuốc phải cấp cứu, người nhà cần đem theo toa thuốc/lọ thuốc mà người sử dụng đã uống. Ngoài ra, người nhà cũng cần biết chiều cao và cân nặng của nạn nhân để thông báo cho bác sĩ điều trị.Trong trường hợp quên liều: Tốt nhất là bạn vẫn là uống thuốc đúng thời gian mà bác sĩ điều trị kê đơn. Uống thuốc vào đúng thời gian mỗi ngày sẽ bảo đảm tác dụng của thuốc được tốt nhất. Thông thường, bạn có thể uống thuốc cách 1 đến 2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu, không nên uống bù khi thời gian quá xa cho lần uống tiếp theo.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Nemicollyre
Tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Nemicollyre bao gồm rát ở vùng mắt, chảy nước mắt, đỏ kết mạc kèm theo nhìn không rõ thoáng qua.Cần lưu ý trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng không mong muốn của thuốc Nemicollyre. Trong quá trình sử dụng thuốc có thể xảy ra những tác dụng ngoại ý khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu có bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng phụ của thuốc Nemicollyre không quy định trong hướng dẫn sử dụng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị.
6. Tương tác của thuốc Nemicollyre
Khi sử dụng cùng một lúc thuốc Nemicollyre với hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng. Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hay làm gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng ngoại ý đến sức khỏe. Bạn cần cung cấp cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc theo toa và thuốc không kê toa, vitamin, khoáng chất, các sản phẩm thảo dược và những loại thuốc do những bác sĩ khác kê đơn điều trị.Thức ăn, thức uống có chứa cồn như rượu bia và thuốc lá có thể tương tác với thuốc Nemicollyre. Bạn cần chú ý tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu bia và thuốc lá
7. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Nemicollyre
Chống chỉ định của thuốc Nemicollyre:Người bị viêm giác mạc nguyên nhân do mụn rộp;Người bị nhiễm nấm hoặc lao;Người bị viêm kết-giác mạc do virus, nhiễm khuẩn có mủ ở mắt và mí mắt nguyên nhân do vi khuẩn đề kháng với Neomycin;Người có tiền sử tăng nhãn áp;Người có cơ địa nhạy cảm hay dị ứng với các thành phần của thuốc;Người bị thủng màng nhĩ nguyên nhân do nhiễm khuẩn hay chấn thương.Trên đây là những thông tin quan trọng về cách sử dụng thuốc. Nếu có thêm thắc mắc gì bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ để được giải đáp phù hợp. | vinmec | 936 |
Để ngăn ngừa ung thư cổ tử cung, phụ nữ cần làm gì?
Mỗi ngày có khoảng 9 phụ nữ Việt Nam tử vong vì ung thư cổ tử cung và các bệnh nhân ngày càng trẻ hóa. Thế nhưng rất ít người biết rằng ung thư cổ tử cung hoàn toàn có thể phòng ngừa và chữa trị dứt điểm nếu như được phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. Dưới đây là một số biện pháp ngăn ngừa ung thư cổ tử cung hiệu quả nhất.
1. Tiêm phòng vắc-xin HPV
Trong giai đoạn từ 9 đến 26 tuổi, bạn nên tiêm vắc-xin HPV để phòng ngừa ung thư cổ tử cung. Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, phụ nữ cần tiêm đủ 3 mũi vắc xin ngừa HPV trong vòng 6 tháng đến 1 năm. Loại vắc-xin đặc biệt này chỉ có tác dụng ngăn chặn giai đoạn tiền ung thư vì thế bạn cần tiêm đúng liệu trình theo chỉ định của nhân viên y tế.
2. Chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, vận động hợp lý
Ăn uống theo chế độ dinh dưỡng khoa học sẽ góp phần nâng cao sức khỏe, tăng cường sức đề kháng chống lại các nguy cơ gây bệnh ung thư nói chung và ung thư cổ tử cung nói riêng. Đặc biệt các loại thực phẩm giàu vitamin E, A, C và canxi chứa chất chống oxy hóa giúp bảo vệ tế bào khỏi các gốc tự do, từ đó ngăn ngừa ung thư. Đồng thời có một chế độ nghỉ ngơi, vận động thể dục, thể thao hợp lý cũng sẽ góp phần phòng tránh ung thư. Nghiên cứu cho thấy stress là một trong những nguyên nhân khiến mầm bệnh hình thành và phát triển nhanh hơn. Do vậy bạn hãy luôn giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ, thoải mái và hạn chế căng thẳng.
Chế độ dinh dưỡng khoa học giúp giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung
3. Không “yêu” quá sớm và bừa bãi
Một trong những nguyên nhân phổ biến gây ung thư cổ tử cung chính là bị lây virus HPV qua đường quan hệ tình dục. Khi “yêu” ở tuổi vị thành niên rất dễ lây nhiễm virus HPV bởi trong giai đoạn này khả năng tự bảo vệ trước các tác nhân gây bệnh chưa được tốt. Đây cũng là giai đoạn các bộ phận trong cơ quan sinh dục đang dần hoàn thiện và nhạy cảm nhất. Nếu không biết cách phòng tránh rất có thể sẽ sớm bị nhiễm virus HPV.
4. Không lạm dụng thuốc tránh thai
Thuốc tránh thai vẫn thường được chị em phụ nữ sử dụng như một biện pháp tránh thai hiệu quả trong trường hợp cấp bách. Thế nhưng, nếu sử dụng thường xuyên sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn, trong đó bao gồm việc gia tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung.
Thuốc tránh thai khẩn cấp có thể gây vô sinh, gia tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung
5. Giữ vệ sinh âm đạo sạch sẽ ngăn ngừa ung thư cổ tử cung
Viêm nhiễm phụ khoa nếu không chữa trị trong thời gian dài sẽ dẫn đến ung thư cổ tử cung, vì thế bạn hãy chú ý:Vệ sinh âm đạo theo hướng dẫn của bác sĩ.Tuyệt đối không dùng vòi sen hay thụt rửa không đúng cách.Không mặc quần lót quá chật vì sẽ gây ảnh hưởng xấu đến “cô bé”.Trong thời gian hành kinh nên cẩn trọng hơn trong vấn đề vệ sinh. Tuyệt đối không quan hệ tình dục khi đang có kinh nguyệt vì tử cung của bạn sẽ yếu và dễ bị viêm nhiễm trong khoảng thời gian này.Khám phụ khoa khi âm đạo có những triệu chứng bất thường và bạn cần trị dứt điểm để tránh trường hợp bị ung thư cổ tử cung.Khám sàng lọc ung thư cổ tử cung định kỳ theo khuyến cáo của bác sĩ.Xem thêm:Gói khám, sàng lọc bệnh lý phụ khoa cơ bản. Bệnh ung thư nào có thể sử dụng liệu pháp tăng cường hệ miễn dịch tự thân trong điều trị?
6. Sàng lọc ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm hầu như không có triệu chứng gì, vì thế, sàng lọc sớm là cách tốt nhất để phát hiện và chữa ung thư cổ tử cung kịp thời.Tổ chức Y tế thế giới cũng khuyến cáo, cho dù bạn đã tiêm vaccine HPV thì vẫn cần sàng lọc phát hiện tổn thương tiền ung thư và ung thư giai đoạn sớm, nếu không may bị bệnh.Nhiều phụ nữ cảm thấy lo lắng khi làm xét nghiệm này. Tuy nhiên, xét nghiệm định kỳ để phát hiện và xử lý sớm những bất thường trước khi chúng trở nên nghiêm trọng đã cứu sống được hàng trăm ngàn người mỗi năm. Vì vậy, đừng lo lắng, nên tự tin vì bạn đã kiểm soát được sức khỏe của mình.
Ung thư cổ tử cung có thể ngừa bằng vacxin?
Có thể phát hiện ung thư cổ tử cung sớm không? Bằng cách nào? | vinmec | 860 |
Các dấu hiệu ung thư xương và cách xử lý, phòng tránh
Ung thư xương là một trong những dạng bệnh khá hiếm gặp. Các dấu hiệu ung thư xương cũng không quá rõ ràng. Vì vậy, bệnh dễ phát triển đến giai đoạn muộn, khó kiểm soát và điều trị.
1. Các dấu hiệu ung thư xương dễ nhận biết
Mỗi giai đoạn của ung thư xương sẽ có các biểu hiện và triệu chứng riêng. Cụ thể:
Dấu hiệu sớm của ung thư xương
Thường thì đây là các nhóm biểu hiện xuất hiện vào giai đoạn đầu của bệnh. Tuy rằng các biểu hiện không quá rõ ràng, dễ bị bỏ qua nhưng nếu tinh ý thì người bệnh vẫn có thể tự theo dõi được:
Người trẻ tuổi, chưa bước vào độ tuổi trung niên (thường trong khoảng 30 - 40 tuổi) xuất hiện các biểu hiện nhức mỏi tay chân, xương khớp yếu, vô lực như người cao tuổi.
Khi thực hiện các hoạt động ngoài trời cần đến thể trạng khỏe mạnh thì tay chân lại đau nhức, bị tê tại vùng khớp hoặc không dồn sức, dồn lực được.
Đặc biệt, tại các khu vực xương đau nhức, khi sờ hoặc xoa bóp nhẹ sẽ cảm thấy ấm hơn các vùng da khác.
Triệu chứng của ung thư xương giai đoạn bệnh phát triển
Khi bệnh đã tiến triển đến các giai đoạn sau thì biểu hiện đi kèm ngày càng rõ ràng. Việc can thiệp bằng các loại thực phẩm chức năng kích thích ăn uống hoặc thuốc hạ sốt đều không hiệu quả.
Đau xương: Các cơn đau từ mức trung bình đến nghiêm trọng chính là dấu hiệu ung thư xương điển hình. Bệnh phát triển càng nặng thì tần suất các cơn đau xuất hiện sẽ càng dày, cường độ đau cũng tăng. Thời điểm các cơn đau thường xuất hiện nhất là vào ban đêm, có thể đau đến mức không ngủ lại được nhưng bệnh nhân lại không xác định được chính xác vị trí bị đau.
Xuất hiện các khối u hoặc sưng tại vị trí xương: Khi xương có u thì hiện tượng xương bị sưng, biến dạng là điều dễ hiểu. Mô xương có xu hướng nhô ra ngoài và lồi lõm dị thường. Vùng da tại khu vực có xương bị nổi u cũng dễ bị tấy, sưng đỏ hơn các khu vực khác.
Thường xuyên gãy xương: Khi bị ung thư xương, các chức năng xương sẽ bị rối loạn. Chúng gần như mất khả năng chống chịu với ngoại lực, thậm chí khi đã gãy thì rất lâu lành, khó lành, đôi khi khiến bệnh nhân bị liệt chân dù chân đã bó bột.
Cơ thể bị biến dạng hoặc nén ép: Ung thư xương càng nặng thì dấu hiệu này càng điển hình, thậm chí có thể phân biệt bằng mắt thường. Hệ xương các chi sau khi ung thư luôn có các thay đổi bất thường, như gù vẹo cột sống, biến dạng xương chi,...
2. Các khu vực dễ xuất hiện dấu hiệu ung thư xương
Ung thư xương được nhận định là thường xuất hiện tại các đòn xương dài và xương dẹt. Một số vị trí xương có thường thể hiện các dấu hiệu ung thư cụ thể bao gồm:
Xương chậu.
Xương bả vai.
Đầu trên xương chày.
Đầu dưới xương đùi.
Đầu trên xương cánh tay.
Đầu dưới xương quay.
3. Nên xử lý như thế nào khi phát hiện các dấu hiệu ung thư xương?
Điều quan trọng nhất đối với bệnh nhân cũng như người thân vào thời điểm phát hiện nguy cơ bị ung thư xương là giữ bình tĩnh cũng như tinh thần lạc quan. Khi các dấu hiệu xuất hiện dày đặc, người bệnh không nên tự ý đưa ra kết luận về tình trạng cũng như uống thuốc, sử dụng phương pháp truyền miệng để chữa trị. Sau khi thăm khám lâm sàng cũng như nghiên cứu thể trạng, tiền sử bệnh lý, bác sĩ có thể đề xuất một hoặc một số xét nghiệm sau đây:
Chụp X-quang xương: Đây là cách tối ưu nhất để xác định số lượng xương tổn thương, sự xâm lấn phần mềm.
Chụp cắt lớp: Phương pháp này có thể đánh giá các tổn thương trong tủy xương và ngoài bề mặt xương.
Chụp MRI: Hỗ trợ đánh giá các trường hợp xương bị tổn thương nặng, bị xâm lấn thần kinh và các mạch máu.
Chụp xạ hình xương.
Chụp PET/CT: Các vấn đề liên quan đến sarcoma phần mềm, xương đã tái phát hoặc di căn xa sẽ được theo dõi. Tổn thương ác tính cũng được nhận diện sớm.
Sinh thiết xương.
Duy trì lối sống lành mạnh
Từ thời điểm bệnh nhân thực hiện thăm khám cho đến lúc bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị chính thức có thể mất một khoảng thời gian. Không phải bệnh nhân nào cũng được yêu cầu nhập viện nội trú. Vậy người bệnh nên thực hiện sinh hoạt như thế nào khi phát hiện dấu hiệu ung thư xương?
Thực hiện chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, đặc biệt là cung cấp đủ canxi, ít chất béo, có thể dung nạp nhiều trái cây và rau xanh.
Nên tránh tiếp xúc trực tiếp với tia UV trong ánh mặt trời cũng như các loại hóa chất độc hại khác.
Tập thể dục ở mức độ vận động nhẹ nhàng, giãn gân cốt. | medlatec | 901 |
Khám sức khỏe cho doanh nghiệp có bắt buộc không?
Khám sức khỏe cho doanh nghiệp không chỉ là một phương pháp kiểm tra, đánh giá mức độ sức khỏe của nhân viên, mà còn là cách để doanh nghiệp thể hiện sự quan tâm đúng mức đối với đội ngũ nhân viên của mình. Hiện nay, hầu hết các công ty đều có chính sách khám sức khỏe định kỳ.
1. Khám sức khỏe định kỳ mang ý nghĩa thế nào?
1.1. Đối với nhân viên
– Được chẩn đoán sớm các bệnh, đặc biệt là bệnh nguy hiểm như tiểu đường, tim, đột quỵ, ung thư.
– Đưa ra phác đồ điều trị kịp thời, tạo cơ hội điều trị hiệu quả hơn, rút ngắn thời gian điều trị và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm.
– Theo dõi, phát hiện và loại bỏ các mầm mống bệnh tiềm ẩn.
– Nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo cho người lao động có đủ sức khỏe để làm việc.
Người lao động được chăm lo tốt về sức khỏe sẽ yên tâm cống hiến cho công ty nhiều hơn.
1.2. Đối với công ty
– Việc phát hiện và điều trị kịp thời giúp giảm chi phí khám chữa bệnh và chi phí bồi thường ốm đau cho người lao động.
– Thu hút nhân sự làm việc cho công ty. Chăm sóc sức khỏe cho nhân viên chính là cách doanh nghiệp thể hiện sự tôn trọng đối với người lao động. Vì vậy, giữa rất nhiều công ty, chắc chắn người lao động sẽ chọn doanh nghiệp có chế độ đãi ngộ tốt nhất cho nhân viên của mình.
– Tăng tính đoàn kết trong nội bộ, tạo sự gắn bó giữa doanh nghiệp và người lao động. Lãnh đạo một công ty phải biết được tình hình sức khỏe của nhân viên để điều chỉnh khối lượng công việc một cách hợp lý. Khám sức khỏe doanh nghiệp là cầu nối để mọi người gắn bó hơn với nhau.
– Bảo vệ nguồn lực của công ty, phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
– Nâng cao năng suất, giảm thiểu tai nạn lao động cũng như bệnh nghề nghiệp.
2. Doanh nghiệp có bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe không?
Việc khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là bắt buộc, theo quy định tại Điều 152, Bộ luật Lao động 2012:
– Người sử dụng lao động phải căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe quy định đối với từng loại công việc để tuyển dụng, bố trí người lao động.
– Hằng năm, doanh nghiệp, công ty phải tổ chức tầm soát sức khỏe định kỳ cho người lao động, kể cả người học nghề, tập nghề. Lao động nữ phải được khám sản phụ khoa. Người làm công việc nặng nhọc, độc hại, người tàn tật, người chưa thành niên, người cao tuổi khám được khám sức khỏe ít nhất 6 tháng/ lần.
Khám định kỳ công ty là hoạt động bắt buộc theo quy định của pháp luật.
3. Các hạng mục khám sức khỏe cho doanh nghiệp
Theo thông tư 14/2013 / TT-BYT của Bộ Y tế hướng dẫn quy trình khám sức khỏe cho các công ty, doanh nghiệp như sau:
– Lập hồ sơ, cập nhật đầy đủ thông tin cá nhân, thông tin về sức khỏe, tiền sử bệnh tật của bản thân và gia đình.
– Khám sức khỏe tổng quát: đo chiều cao, cận nặng, BMI, huyết áp, nhịp thở.
– Khám lâm sàng toàn diện theo các chuyên khoa: khoa nội, khoa ngoại, da liễu, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, phụ khoa…
– Xét nghiệm bắt buộc:
+ Đường huyết
+ Nước tiểu: tổng phân tích nước tiểu
– Khám lâm sàng khác: chụp X-quang tim phổi thẳng, nghiêng; một số xét nghiệm lâm sàng khác theo khuyến cáo của bác sĩ. Một số danh mục được khuyến nghị nên áp dụng khi khám định kỳ:
+ Khám mắt và các bệnh liên quan đến xương khớp cho dân văn phòng.
+ Kiểm tra thính lực nếu người lao động thường phải làm việc trong môi trường có tiếng ồn lớn.
+ Siêu âm, điện tâm đồ
+ Các xét nghiệm sinh hóa: mỡ máu, chức năng gan, chức năng thận…
+ Xét nghiệm virus viêm gan B
+ Các xét nghiệm tầm soát ung thư
+ Tư vấn sức khỏe
Căn cứ vào kết quả lâm sàng, cận lâm sàng, người có thẩm quyền sẽ đánh giá, xếp loại sức khỏe có đạt hay không đạt tiêu chuẩn tiếp tục làm việc.
4.
– Đội ngũ bác sĩ đầu ngành, tay nghề giỏi và chu đáo với khách hàng.
– Các gói khám đa dạng, phù hợp với từng ngành nghề và ngân sách của tất cả công ty.
– Quy trình nhanh chóng, chuyên nghiệp, tiết kiệm tối đa thời gian cho công ty.
– Danh mục khám được xây dựng riêng cho từng công ty.
– Luôn áp dụng chương trình ưu đãi hấp dẫn dành cho khách khám đoàn. | thucuc | 866 |
Tác dụng của thuốc Brospecta
Brospecta thuộc nhóm thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra, bao gồm viêm tai giữa, viêm họng liên cầu, viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu, bệnh lậu.
1. Brospecta là thuốc gì?
Brospecta nằm trong danh sách thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, chứa thành phần chính là Cefixime (dưới dạng Cefixime trihydrate) 200mg. Brospecta thuộc nhóm thuốc kháng virus, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, trị ký sinh trùng.
2. Thuốc Brospecta có tác dụng gì?
Brospecta được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm như Escherichia coli và Proteus mirabilis gây ra.Điều trị bệnh về tai: Viêm tai giữa do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis và Streptococcus pyogenes gây ra.Bệnh về họng như viêm amidan và viêm họng do Streptococcus pyogenes.Điều trị một số bệnh liên quan đến ngực và phổi: Viêm phế quản mãn tính do Streptococcus pneumoniae và Haemophilus influenzae.Bệnh cổ tử cung và niệu đạo: Bệnh lậu (cổ tử cung, niệu đạo) do các phân lập nhạy cảm của Neisseria gonorrhoeae (phân lập sinh penicilinase và không sinh penicilinase) gây ra.Nhiễm trùng da và mô mềm: Có tác dụng chống lại liên cầu tan huyết beta nhóm A và B.Thuốc Brospecta cũng được sử dụng để điều trị sốt thương hàn.Lưu ý:Thành phần Cefixime có trong thuốc thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin. Nó hoạt động dựa trên cơ chế ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh. Thuốc kháng sinh này chỉ điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn và Brospecta, sẽ không có công dụng hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi rút như cảm lạnh thông thường, cúm.Cefixime không được khuyến cáo sử dụng với những bệnh nhân nhạy cảm hoặc dị ứng với nhóm kháng sinh Cephalosporin.Không sử dụng thuốc Brospecta cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi.Không khuyến khích dùng thuốc ở những người có tiền sử dị ứng Penicillin nghiêm trọng
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Brospecta
Cách dùng:Brospecta-200 được bào chế dưới dạng viên nang cứng, sử dụng theo đường uống, có thể dùng trong hoặc sau ăn. Thời gian điều trị thông thường 7– 14 ngày tùy theo mức độ của bệnh.Liều lượng:Đối với người lớn:Sử dụng liều khuyến cáo là 200– 400mg/ngày, phụ thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn, có thể uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.Bệnh lậu không biến chứng dùng liều 400mg.Với người bệnh bị suy thận: Điều chỉnh liều lượng theo mức độ thanh thải Creatinin. Cụ thể như sau:Nếu độ thanh thải Creatinin trên 60ml/phút thì không cần điều chỉnh liều thuốc, áp dụng như liều bình thường.Nếu độ thanh thải Creatinin từ 21 – 60 ml/ phút thì áp dụng liều lượng là 300 mg/ngày. Nếu độ thanh thải Creatinin nhỏ hơn 20 ml/ phút thì áp dụng liều lượng là 200 mg/ngày. Với trẻ em:Đối với trẻ em trên 12 tuổi và cân nặng trên 50kg: Sử dụng liều khuyến cáo giống người lớn.Với trẻ em trên 6 tháng đến 12 tuổi sử dụng liều 8mg/kg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.
4. Tác dụng phụ của thuốc Brospecta
Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc như rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, ăn không ngon, viêm đại tràng giả mạc.Ảnh hưởng đến hệ thần kinh với triệu chứng đau đầu, chóng mặt, tâm trạng bồn chồn, ngủ không ngon giấc, cơ thể mệt mỏi.Gây ra các phản ứng quá mẫn như ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc, chứng phát ban, mề đay, ban đỏ thì phải ngưng sử dụng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.Phản ứng liên quan đến huyết học bao gồm có giảm bạch cầu hạt hoặc tăng bạch cầu ái toan, tuy nhiên các trường hợp phản ứng này cũng rất ít khi gặp phải.Tác dụng lên thận: Khuyến cáo theo dõi định kỳ chức năng thận, vì đã ghi nhận trường hợp bệnh bệnh nhân bị thương tổn thận nghiêm trọng như suy thận cấp.Thiếu vitamin: Thiếu vitamin K với biểu hiện như giảm prothrombin máu hoặc dẫn đến tình trạng dễ chảy máu; thiếu các vitamin nhóm B với biểu hiện viêm thần kinh, viêm lưỡi, viêm miệng, ăn không ngon miệng.Một trong các phản ứng hiếm gặp khi sử dụng Brospecta là gây phản ứng cho hệ đường ruột do vi khuẩn có tên là C. difficile. Triệu chứng này có thể xảy ra trong khi điều trị hoặc sau khi bệnh nhân đã ngừng điều trị. Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn gặp các triệu chứng liên quan như: Tiêu chảy không ngừng, đau bụng/ dạ dày, chuột rút, có máu/ chất nhầy trong phân.Sử dụng thuốc này trong thời gian dài hoặc lặp đi lặp lại nhiều lần có thể dẫn đến nấm miệng hoặc nhiễm nấm âm đạo mới.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ không mong muốn trong khi sử dụng thuốc.
5. Thận trọng khi dùng thuốc Brospecta
Cần cẩn trọng sử dụng thuốc Brospecta đối với các trường hợp sau:Với bệnh nhân đang bị suy thận, bao gồm cả những bệnh nhân đang lọc máu ngoài thận.Người bệnh có tiền sử mắc bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng.Với phụ nữ mang thai: Hiện chưa có đủ dữ liệu chứng minh thuốc an toàn cho phụ nữ mang thai. Do vậy mà trường hợp này chỉ sử dụng Cefixime khi thật cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.Thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú vì thuốc có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ sơ sinh. Do đó, người mẹ nên tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
6. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến công dụng điều trị hoặc làm tăng nguy cơ mắc phải các tác dụng phụ nghiêm trọng. Vậy nên người bệnh cần lưu ý, một số thuốc có thể tương tác với Brospecta bao gồm có:Probenecid: Khi kết hợp với Brospecta sẽ làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của Cefixime, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.Các thuốc chống đông máu: Làm tăng thời gian prothrombin với triệu chứng có hoặc không kèm theo chảy máu.Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm: Thuốc này có thể gây ra kết quả dương tính giả với một số xét nghiệm trên nước tiểu dành cho bệnh nhân tiểu đường (loại cupric sulfat).Thuốc Carbamazepin: Nguy cơ làm tăng nồng độ Carbamazepin trong huyết tương.Nifedipin: Làm tăng tính khả dụng của thuốc Cefixime.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Brospecta. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Brospecta theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 1,198 |
Viêm khớp dạng thấp nên ăn gì để hạn chế sưng viêm
Viêm khớp dạng thấp là hệ thống miễn dịch của cơ thể nhầm lẫn tấn công vào màng hoạt dịch khớp, gây sưng, viêm, đỏ, đau, gây khó khăn trong vận động, đi lại. Viêm khớp dạng thấp nên ăn gì để hạn chế diễn biến nặng hơn, tất cả có trong bài viết dưới đây.
Viêm khớp dạng thấp nếu không điều trị đúng cách có thể gây biến chứng nguy hiểm
1. Viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp (tên tiếng anh là Rheumatoid Arthritis, viết tắt là RA) là bệnh lý viêm khớp tự miễn mạn tính. Bệnh này do hệ thống miễn dịch của cơ thể nhầm lẫn, tấn công vào màng hoạt dịch khớp, thay vì tấn công virus, vi khuẩn, tế bào lạ. Điều này làm khớp sưng nóng đỏ đau, tổn thương sụn khớp, xương. Nếu không điều trị can thiệp kịp thời có thể gây đau nhức, teo cơ cứng khớp, mất khả năng vận động. Tổn thương do viêm khớp dạng thấp thường có tính chất đối xứng, người bệnh thường bị các khớp như đốt ngón tay, cổ tay, ngón chân, mắt cá chân, hông, vai… Tổn thương do viêm khớp dạng thấp ngoài ảnh hưởng đến sụn, xương khớp còn ảnh hưởng đến các hệ cơ quan khác như: tim, phổi, da…
2. Biến chứng viêm khớp dạng thấp
Người bệnh có thể có những triệu chứng ban đầu như đau nhức khớp, cứng khớp vào buổi sáng, mệt mỏi, sốt, chán ăn… Nếu có những triệu chứng này, người bệnh nên đi khám càng sớm càng tốt. Nếu để lâu không điều trị, người bệnh có thể bị một số vấn đề như:
2.1 Giai đoạn đầu
Tổn thương ban đầu chỉ là đau khớp, khó cử động, người bệnh chỉ mới tổn thương ở phần màng hoạt dịch khớp
2.2 Giai đoạn 2
Khi sang giai đoạn tiếp theo, người bệnh có thể bị tổn thương đến sụn khớp, làm vận động trở nên khó khăn
2.3 Giai đoạn 3
Khi sụn khớp bị bào mòn nhiều, để lộ các đầu xương cọ sát vào nhau trong quá trình vận động, khiến người bệnh đau đớn, biến dạng khớp.
2.4 Giai đoạn 4
Giai đoạn này vùng tổn thương đã lan đến phần xương, khiến người bệnh co cơ, cứng khớp, dính khớp, hạn chế vận động. Nhiều trường hợp còn gây mất hoàn toàn vận động.
2.5 Tổn thương các hệ cơ quan khác
Sử dụng thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp làm hệ miễn dịch của cơ thể suy yếu, xương suy yếu, tăng nguy cơ giòn, gãy.
Xuất hiện nhiều mô cứng xung quanh các khớp, các cơ quan khác như phổi.
Rối loạn độ ẩm ở miệng, niêm mạc mắt, khiến cho mắt khô, miệng khô.
Người bệnh sử dụng thuốc làm ức chế miễn dịch để điều trị bệnh, khiến cơ thể dễ mắc nhiều bệnh cơ hội, dễ bị vi khuẩn, virus tấn công.
Lượng mỡ trong cơ thể cao, không tỷ lệ thuận với lượng cơ trong cơ thể, trong khi tỉ lệ BMI vẫn trong ngưỡng bình thường.
Tổn thương viêm chèn ép dây thần kinh ống tay, gây nên hiện tượng hội chứng ống cổ tay.
Bệnh viêm khớp thường ảnh hưởng nhiều đến tim, tăng nguy cơ xơ cứng, tắc nghẽn động mạch tim.
Bệnh nhân đau đớn, khó khăn trong vận động khiến bệnh nhân thường nằm nhiều hơn, ít vận động, tăng nguy cơ viêm phổi, sẹo phổi, xẹp phổi… gây khó thở.
Bệnh viêm khớp dạng thấp kích thích tăng sinh hoạt động nhóm ung thư máu phát triển trong hệ thống bạch huyết, phát triển thành những hạch mọc trên người, tăng nguy cơ hình thành ung thư hạch.
Nên ăn các loại rau xanh, hoa quả, giúp làm giảm triệu chứng sưng viêm khớp dạng thấp
6. Khi bị bệnh viêm khớp dạng thấp bạn nên tránh ăn gì?
Một số thực phẩm có thể gây kích thích sưng viêm nhiều hơn hoặc kích thích cho viêm khớp dạng thấp diễn biến nặng hơn. Vì thế, bạn nên chọn lọc thức ăn trong quá trình ăn uống. Bạn không nên chọn:
6.1 Thịt đỏ, thịt qua nhiều công đoạn chế biến
Thịt đỏ như thịt bò, thịt lợn, thịt dê… Các loại thịt qua chế biến nhiều lần: giăm bông, thịt xông khói, xúc xích, thịt bò bít tết, thịt nướng…Bởi vì những chất này kích thích sản xuất interleukin-6 (IL-6), protein phản ứng C (CRP) và homocysteine, tăng sinh viêm.
6.2 Chế phẩm sữa không nên có trong thực đơn viêm khớp dạng thấp nên ăn gì
Sữa chứa chất béo bão hòa, đây là tác nhân gây viêm. Những loại chế phẩm sữa như: sữa tươi, phomai, sữa chua… người bệnh viêm khớp dạng thấp không nên ăn. Nếu muốn uống sữa, người bệnh RA nên chọn sữa ít béo, tách béo hoặc nguyên kem để uống.
6.3 Nhiều muối
Khi ăn quá nhiều muối, bệnh nhân viêm khớp dạng thấp đang dùng steroid điều trị, rất dễ có triệu chứng trở nên nặng hơn. Người bệnh RA chỉ nên dùng lượng muối trong thức ăn khoảng 5g/ngày.
6.4 Nhiều đường
Khi cơ thể dung nạp nhiều đường, cũng sẽ khiến cho triệu chứng viêm khớp dạng thấp trở nên trầm trọng hơn. Những thứ người bị RA không nên dùng: kẹo, bánh ngọt, chè, nước ngọt…
6.5 Gluten
Gluten có trong ngũ cốc lúa mạch, lúa mì, triticale… Chế độ ăn không có hoặc ít gluten sẽ giúp người bệnh giảm triệu chứng viêm tốt hơn. Người bệnh không nên ăn: bánh quy, bánh ngọt, pizza, nước ngọt, bánh mì…
6.6 Rượu bia là thứ cấp kỵ trong thực đơn cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp nên ăn gì
Khi uống rượu bia, người bệnh sẽ cảm thấy cảm giác đau viêm trở nên trầm trọng hơn. Khi dùng rượu trong đợt điều trị RA, dùng thuốc chống viêm không steroid như: ibuprofen và naproxen có thể gây viêm loét dạ dày, chảy máu dạ dày. Người bệnh đang dùng acetaminophen, methotrexate, leflunomide (Arava)… mà tiếp tục uống rượu có thể gây hại cho gan.
6.7 Nội tạng
Photpho chứa nhiều trong nội tạng động vật (tim, bao tử, gan…), khiến cơn đau trở nên rõ rệt hơn, tình trạng viêm ở đầu gối, mắt cá trở nên to hơn. Người bệnh đau nhức xương khớp, đi lại khó khăn.
6.8 Gia vị cay nóng
Một số loại gia vị có vị cay nóng như: ớt, tiêu, mù tạt… khi ăn, người bệnh sẽ có cảm giác nóng rát hơn ở khớp, mô tổn thương.
Khi có dấu hiệu đau khớp, sưng viêm nên đi khám càng sớm càng tốt
7. Người bệnh viêm khớp dạng thấp nên ăn như thế nào để hạn chế viêm
Sau khi đã điểm tên những thực phẩm không nên ăn, chúng ta sẽ đi đến những thực phẩm nên bổ sung trong khẩu phần ăn người viêm khớp dạng thấp.
7.1 Thực phẩm giàu omega 3
Omega 3 có nhiều trong cá thu, cá ngừ, cá trích, cá hồi… Ngoài ra còn có trong hạt chia, óc chó, hạt lanh… Sử dụng những thực phẩm này giúp quá trình lành tổn thương khớp tốt hơn.
7.2 Rau có chất chống oxy hóa
Trái cây rau củ chứa flavonoid và carotenoid, chứa chất chống oxy hóa mạnh như: bông cải xanh, bí đao, rau bina, rau ngót, khoai lang, xoài, đu đủ, cà rốt, cam, táo, cà chua, dưa hấu, bắp cải, củ cải, dưa lê, nho, mâm xôi, việt quất… Những loại thực phẩm này rất tốt cho bệnh nhân RA.
7.3 Dầu oliu
Dầu oliu chứa acid béo không bão hòa MUFA, hợp chất phenolic chống oxy hóa, giúp giảm quá trình viêm tốt hơn.
7.4 Ngũ cốc nguyên hạt
Ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt, yến mạch, quả hạch, óc chó, hạnh nhân, đậu phộng, hạt dẻ cười… Những loại này khá tốt cho bệnh RA, giúp giảm viêm tốt.
7.5 Các loại củ
Gừng, nghệ, tỏi… chứa chất chống viêm tự nhiên, giúp giảm triệu chứng của người bệnh.
Khi có dấu hiệu cảnh báo viêm khớp dạng thấp, hãy đi khám ngay bác sĩ chuyên khoa. Bạn sẽ được bác sĩ điều trị đúng phác đồ, hạn chế biến chứng biến dạng khớp, cứng khớp. Mong rằng những gợi ý thực đơn cho bệnh viêm khớp dạng thấp ở trên đã giúp mọi người có được bữa ăn phù hợp, an toàn khi bị RA. | thucuc | 1,462 |
Cấu tạo dương vật - cơ chế cương dương ở nam giới
Cấu tạo dương vật ở nam giới khá đặc biệt với các đặc điểm cùng chức năng hoàn toàn khác biệt so với nữ giới. Mặc dù dương vật là bộ phận không có xương nhưng vẫn có thể cương cứng nếu có sự kích thích. Nam giới nên nắm chắc cấu trúc, vai trò của bộ phận sinh dục để biết được cơ chế hoạt động, đồng thời giúp phát hiện kịp thời những biểu hiện bất thường để điều trị.
1. Cấu tạo dương vật ở nam giới có đặc điểm gì?
Dương vật là bộ phận sinh dục của nam giới đóng vai trò đặc biệt quan trọng về sức khỏe sinh sản. Dương vật có cấu tạo bên trong và bên ngoài, cụ thể như sau:
1.1. Cấu tạo bên trong dương vật
Cấu tạo dương vật bên trong gồm 3 khối mô cương, trong đó có 2 khối tại thể hang nằm song song phía bên trên cùng 1 khối thuộc thể xốp nằm tại rãnh dưới của 2 thể hang và các lớp bọc tạo nên dương vật.
- Thể hang: Đây là một thể thuộc ống mô cương gồm có nhiều khoảng trống. Cụ thể như: hang động chạy dọc theo chiều dài của thể hang, nằm trên bộ phận dương vật. Thể hang được bao bọc xung quanh dương vật từ lớp cân trắng (cân Buck) nằm cách nhau bởi một lớp màng chắn. Màng tạo vách ngăn cách giữa 2 thể hang rất mỏng nên dễ dàng làm cho máu chảy từ vách bên này qua vách bên kia;
- Thể xốp: Có chứa đường niệu đạo xốp nằm bên trong của dương vật. Trong đó, tinh dịch cùng nước tiểu đều được thoát ra từ “con đường” niệu đạo. Tuy nhiên, chúng không thoát ra cùng 1 lúc. Bởi vì khi tinh dịch bắt đầu được phóng ra thì lối thoát nước tiểu bị “bịt kín” và ngược lại. Tuy nhiên, cũng không trừ những bệnh lý có tiềm ẩn về nguy cơ rối loạn chức năng làm dẫn tới tinh dịch xuất hiện trong nước tiểu và hiện tượng này được gọi là xuất tinh ngược.
Ngoài ra, cắt ngang cấu trúc dương vật thì thấy rằng trong lòng của thể hang và thể xốp như tổ ong. Nếu kích thích đầy máu dẫn đến dương vật cương cứng, sẽ được là thể cương.
1.2. Cấu tạo dương vật bên ngoài
Cấu tạo bên ngoài của dương vật có nhiều bộ phận khác nhau có thể kể đến như:
- Phần rễ dương vật nằm ở đáy chậu và dính vào xương mu bởi dây chằng dương vật;
Thân dương vật là một hình trụ và dễ cương cứng. Nếu cương cứng thì mặt phía trên sẽ có tên gọi là mu dương và mặt bên dưới sẽ có tên gọi là mặt niệu đạo;
- Quy đầu chính là đầu của dương vật được bao quy đầu bao bọc xung quanh. Khi mà nam giới bắt đầu xuất hiện tình trạng cương cứng thì phần quy đầu sẽ lộ ra từ bao quy đầu;
- Bao quy đầu là lớp da phía bên ngoài của quy đầu. Bộ phận này dễ dàng lột xuống khỏi quy đầu nếu nam giới lộn bao quy đầu hay có hiện tượng cương cứng. Bộ phận bao quy đầu có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và duy trì độ ẩm cần thiết lớp niêm mạc của quy đầu;
- Nếp hãm quy đầu hay còn được gọi là dây thắng dương vật. Theo đó, đây là nếp mô có công dụng giúp co giãn nằm ở mặt bên dưới của quy đầu. Nếp hãm này sẽ tiếp tục căng ra trong cùng điều kiện dương vật xuất hiện tình trạng cương cứng;
- Đường rãnh nằm giữa thân dương vật tại mặt dưới còn có tên gọi khác là đường đan bắt đầu chạy từ hậu môn đi qua bìu từ mặt dưới thân dương vật.
2. Cấu tạo dương vật có hệ thống mạch máu như thế nào?
Hệ thống mạch máu của bộ phận dương vật gồm có hệ thống động mạch chính và tĩnh mạch chính như sau:
2.1. Động mạch chính
Động mạch chính nằm bên trong cấu tạo của dương vật được gọi là động mạch thẹn trong. Khi động mạch chạy vào dương vật sẽ có tên gọi khác là động mạch dương vật chung và chia ra 3 nhánh cơ bản bao gồm:
Động mạch lưng nằm phía bên trên phần lưng dương vật;
Động mạch thể hang: Có nhiệm vụ cung cấp lượng máu cần thiết cho 2 thể hang. Lúc này, động mạch sẽ chảy vào bên trong thể hang và chia thành tiểu động mạch xoắn và đổ vào xoang hang. Lúc này, tiểu động mạch co thắt lại, hạn chế dòng máu chảy vào xoang nếu dương vật xìu. Còn khi dương vật cương nghĩa là động mạch được giãn nở, máu được đổ về các xoang;
Động mạch thể xốp: Nhiệm vụ chính giúp cung cấp lượng máu cần thiết cho thể xốp.
2.2. Tĩnh mạch chính
Hệ tĩnh mạch chính của cấu tạo dương vật bao gồm 3 tĩnh mạch chính chạy song song với 3 động mạch chủ khác nhau. Máu bắt đầu từ hang mạch máu đổ từ từ vào tĩnh mạch lưng lớn hơn. Rồi chảy về tĩnh mạch lưng nằm tại lớp da bên ngoài và đổ lại vào tĩnh mạch bụng, trở về hệ tuần hoàn chung.
3. Hệ thần kinh trong cấu tạo dương vật
Hệ thần kinh của cấu tạo dương vật gồm có dây thần kinh tạo cảm giác và dây thần kinh vận động:
Dây thần kinh vận động: Dương vật sẽ được điều khiển từ hệ thần kinh thực vật và thân thể trung tâm giao cảm, đối giao cảm của tủy sống. Đến trung tâm của đốt sống, đối giao cảm tiếp tục chạy vào vùng chậu để kết hợp với giao cảm từ hạ vị. Điều này nhằm mục đích tạo nên dây thần kinh thể hang, kiểm soát chắc chắn cơ nhẵn của xoang;
Dây thần kinh cảm giác: Hình thành từ thể da và quy đầu, dây thần kinh lưng của dương vật. Trong quá trình xuất hiện sự kích thích tình dục, dây thần kinh cảm giác có tác dụng thúc đẩy tuyến niệu đạo, tuyến hành (là niệu đạo giúp bài tiết chất nhờn đổ vào âm đạo khi giao hợp).
4. Cơ chế cương dương ở nam giới
Cơ chế cương dương bắt nguồn từ tĩnh mạch dương vật bị chèn ép. Nếu nam giới xuất hiện hiện tượng ham muốn tình dục trên dương vật hay bộ phận dưới của bao quy đầu. Lúc này, sự kích thích lập tức phát ra tín hiệu từ bộ phận não bộ chuyển sang hệ trung tâm gây cương từ tủy sống.
Tín hiệu sẽ tiếp tục gửi đến mô cương nằm phía bên trong 2 thể hang từ sự dẫn truyền sợi thần kinh của thể hang. Các động mạch từ đây có nhiệm vụ cung cấp máu giúp dương vật giãn rộng và khiến cho 1 lượng máu lớn đi vào xoang máu.
Cũng vì sự căng giãn của động mạch chính làm tĩnh mạch bị chèn ép, máu di chuyển vào xoang bị giữ lại và dẫn đến dương vật xuất hiện tình trạng cương cứng. Khi nam giới đã đạt đến giai đoạn cực khoái và xuất tinh thì dây thần kinh giao cảm cũng được kích thích làm cho máy từ thể hang thoát dần. Khi đó, dương vật chuyển sang “chế độ” xìu và không còn cương cứng.
Cấu tạo dương vật có khá nhiều bộ phận với cơ chế hoạt động đặc biệt quan trọng. Hiểu được nhiệm vụ của mỗi bộ phận sẽ giúp nam giới biết cách phòng tránh bệnh lý nam khoa hiệu quả, nâng cao đời sống tình dục của bản thân. | medlatec | 1,330 |
Những điều cần biết về Covid-19: Người nhiễm hay không nhiễm cũng nhất định phải biết
Việt Nam đang bước vào công cuộc phòng chống dịch lần 2 kể từ khi có ca nhiễm mới xuất hiện tại Hà Nội. Theo đó, trước diễn biến số ca đang tăng lên không ngừng đến từ các tỉnh thành, dặc biệt tại Thủ đô thì người dân càng hoang mang, lo lắng. Vì vậy, hãy nắm kỹ vấn đề dưới đây để bình tĩnh phòng chống dịch đúng cách, bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình, xã hội.
WHO chính thức tuyên bố Covid-19 là đại dịch toàn thế giới
Dịch viêm đường hô hấp cấp (Covid-19) do chủng mới virus Corona (SARS- Co
V-2) gây ra tiếp tục diễn biến phức tạp với những ca nhiễm đầu tiên được ghi nhận tại nhiều nơi trên thế giới.
Tính đến 7h30 ngày 13/03, toàn thế giới ghi nhận trên 132.936 ca nhiễm Covid-19, trong đó có 4.952
trường hợp tử vong. Dịch bệnh này đã lây lan nhanh chóng ra hơn 121.000 người từ châu Á tới châu Âu và hiện có ở nhiều nơi của nước Mỹ. Số ca nhiễm Covid-19 bên ngoài Trung Quốc đã tăng gấp 13 lần, số lượng quốc gia/vùng lãnh thổ ghi nhận ca mắc tăng gấp 3 lần. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) lo ngại trong những ngày tới và trong những tuần sắp tới, số ca mắc, số lượng người tử vong cũng như số lượng quốc gia/vùng lãnh thổ có ca mắc Covid-19 sẽ còn tăng lên.
Trước diễn biến trên, WHO chính thức tuyên bố Covid-19 là đại dịch toàn thế giới và đề nghị tất cả các quốc gia trên thế giới đặt mục tiêu phòng chống dịch bệnh Covid-19 lên hàng đầu.
Phòng chống dịch quyết liệt không chủ quan – Bình tĩnh, không hoang mang
Sau hơn 10 ngày tại Việt Nam không có ca nhiễm Covid-19 mới, nhưng ngay khi có thông tin chính thức về trường hợp nhiễm Covid-19 thứ 17 tại Hà Nội người dân vô cùng hoang mang.
Tại một số siêu thị lớn và các điểm bán hàng hóa nhỏ lẻ ở Hà Nội và Hải Phòng “cháy hàng”. Người dân tỏ ra lo lắng dịch bệnh nên có tâm lý tích trữ lương thực để không ra khỏi nhà trong nhiều ngày.
Đặc biệt khi dịch cúm phát triển song hành cùng Covid-19 với các triệu chứng giống nhau: Sốt cao, ho, mệt mỏi,… càng làm mức độ lo lắng gia tăng. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn nhất, người dân cần xác định rõ mình thuộc “F” nào và bình tĩnh thực hiện các phương án dưới đây:
F0 là người được xác định nhiễm Covid-19: Điều trị theo chỉ định của bác sỹ, cách ly tại bệnh viện và tự báo cho F1 về tình trạng của mình.
“Vắc-xin” tốt nhất để phòng dịch Covid-19 là ý thức của mỗi người. Hãy thành thật khai báo nếu tiếp xúc với người nhiễm Covid-19 hoặc đi từ vùng dịch tễ để được có phương án cách ly kịp thời nhất, chặn đứng dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe cộng đồng | medlatec | 531 |
Trị mụn cám ở cằm từ những nguyên liệu quen thuộc
Những nốt mụn cám mọc ở cằm có thể khiến làn da của không ít chị em có vẻ sần sùi, đen sạm kém hấp dẫn. Đồng thời, cũng gây ra sự khó chịu do cảm giác ngứa ngáy. Vì thế, biết cách trị mụn cám ở cằm ngay tại nhà đảm bảo hiệu quả chính là một giải pháp hữu hiệu.
1. Mụn cám và nguyên nhân gây ra
Để quá trình trị mụn cám ở cằm đem lại hiệu quả đúng như mong muốn, việc nắm được sơ bộ về tình trạng này là một điều không thể bỏ sót.
1.1. Mụn cám là như thế nào?
Theo đó, mụn cám có biểu hiện là các nốt nhỏ li ti xuất hiện khi lỗ chân lông bị tắc. Nhân của chúng có màu trắng hoặc vàng đục, ngả về màu đen với tính chất là không sưng, không viêm hay đau nhức.
Thông thường, mụn cám mọc ở vị trí các vùng da trên cơ thể như ở mũi, má, hay đôi khi ở ngực, lưng, vai,... Trong đó, vùng da ở cằm là vị trí được các nốt mụn này yêu thích. Dưới tác dụng của mụn cám, da sẽ bị thô ráp, sần sùi, thiếu sự đều màu.
1.2. Nguyên nhân nào gây ra mụn cám?
Cụ thể, có các nguyên nhân sau có khả năng dẫn đến sự xuất hiện của mụn cám:
- Sự thay đổi của hormone trong cơ thể.
- Tác động từ môi trường xung quanh như khói bụi; ánh nắng mặt trời; vi khuẩn tiềm ẩn trên áo quần, chăn gối, các vật dụng được sử dụng thường ngày,...
- Do di truyền từ thế hệ trước.
- Vệ sinh da không đúng cách.
- Dùng mỹ phẩm có nguồn gốc không rõ ràng, kém chất lượng, hoặc thói quen kết hợp sử dụng nhiều loại sản phẩm trang điểm khác nhau.
- Thói quen ăn uống không lành mạnh, ví dụ như tiêu thụ các thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ hay đồ ăn nhanh quá nhiều và quá thường xuyên, uống ít nước, nghiện rượu bia,...
- Thói quen sinh hoạt không tốt.
- Bị căng thẳng, stress, mệt mỏi.
- Gặp phải các vấn đề bệnh lý về gan, đường ruột.
2. Một số mẹo trị mụn cám ở cằm ngay tại nhà
Trị mụn cám ở cằm ngay tại nhà bằng các nguyên liệu "nhỏ nhưng có võ" là một phương pháp hữu dụng mà các chị em đang phải đối diện với tình trạng này có thể tham khảo.
Dưới đây là một số mẹo có thể giúp bạn sớm "đánh bay" sự hiện diện của các nốt mụn cám xấu xí.
2.1. Sử dụng vỏ chuối
Vỏ chuối là một trong các nguyên liệu tuyệt vời dễ dàng tìm kiếm có thể đem lại hiệu quả tốt trong quá trình trị mụn cám ở cằm.
Để thực hiện, bạn nên thực hiện qua các bước sau:
- Lấy phần vỏ chuối kết hợp với một phần thịt quả chuối chín để nghiền nát, trộn với lòng trắng trứng và bột ngô, đánh đều tay. Đây là bước đầu tiên nhằm tạo ra hỗn hợp dưỡng da cần thiết.
- Bôi hỗn hợp này lên da mặt.
- Vệ sinh lại da mặt khi mặt nạ đã khô.
- Thoa kem dưỡng ẩm cho da.
Để cách làm này phát huy được hiệu quả tốt nhất có thể, mỗi ngày bạn nên thực hiện trong khoảng thời gian trong vòng 30 phút vào buổi tối.
2.2. Sử dụng dưa chuột
Nhờ thành phần có chứa nhiều chất dinh dưỡng như vitamin, chất xơ hay nước, quả dưa chuột có lợi cho làn da khi làm chậm quá trình lão hóa cũng như hỗ trợ giảm mụn hiệu quả.
Bạn có thể "xóa sổ" mụn cám ở cằm bằng dưa chuột với việc thực hiện khoảng 2-3 lần mỗi tuần các bước như sau:
- Thái lát dưa chuột, ngâm với nước cốt chanh.
- Đắp lên vị trí cằm nơi có xuất hiện mụn cám.
- Thả lỏng, thư giãn cơ thể, giữ cho lớp "mặt nạ" dưa chuột ở vị trí ban đầu trong khoảng 20 phút.
- Dùng nước lạnh để rửa lại mặt.
2.3. Sử dụng nha đam
Ngoài vỏ chuối hay dưa chuột, sử dụng nha đam là một mẹo bạn không thể bỏ qua khi muốn xử lý sự "hiện diện" của mụn cám ở cằm. Bởi loại nguyên liệu này có chứa nhiều loại vitamin có ích với tác dụng tốt trong mục tiêu cải thiện làn da.
Cụ thể, trước tiên bạn hãy tiến hành lọc lấy phần ruột của lá nha đam tươi sau khi đã được rửa sạch. Sau đó, xay nhuyễn phần này thành dạng gel.
Tiếp theo, khi đã rửa mặt xong, bạn sử dụng phần gel nha đam để thoa lên vị trí mụn cám ở cằm. Đồng thời, nhẹ nhàng massage và thư giãn trong khoảng 15 phút. Sau cùng, đừng quên rửa sạch lại cằm bằng nước sạch.
Tuy nhiên, bạn cần xác định loại da của bản thân để cân nhắc cẩn thận việc dùng nha đam. Cùng với đó, cũng tránh lạm dụng loại nguyên liệu này, hàng tuần chỉ nên thực hiện 1 lần.
2.4. Sử dụng chanh cùng mật ong
Chỉ với nguyên liệu là một thìa mật ong kết hợp cùng nửa quả chanh cũng có thể đem lại hiệu quả tốt khi cần "giải quyết" tình trạng mụn cám ở cằm.
Thực hiện công thức sau đây với tần suất 2 lần mỗi tuần qua các bước sau:
- Trộn đều phần nước ép chanh và mật ong đã chuẩn bị để tạo thành hỗn hợp cần dùng.
- Thoa hỗn hợp này đều lên vùng cằm.
- Thư giãn từ 15-20 phút để hỗn hợp có thời gian thấm vào da.
- Rửa mặt lại bằng sử dụng nước ấm.
- Dùng khăn mềm lau khô và massage nhẹ nhàng lên da với đá lạnh.
- Rồi kết thúc bằng việc tiến hành thoa kem dưỡng ẩm cho da.
3. Làm thế nào để phòng ngừa bị mụn cám ở cằm?
Song song với việc tìm cách trị mụn cám ở cằm, bạn cũng đừng quên "bỏ túi" cách phòng ngừa tình trạng này xảy ra. Cụ thể, có thể lưu lại một vài cách bao gồm:
- Thường xuyên rửa mặt thật sạch sẽ để không để có sự tích tụ lại của bã nhờn, bụi bẩn trên da, giúp làn da luôn được khỏe mạnh.
- Thực hiện cấp ẩm cho da đều đặn thông qua việc dùng các loại kem dưỡng ẩm lành tính, không có thành phần gây hại cho da.
- Thay đổi thói quen chống tay lên cằm hoặc sờ tay lên mụn.
- Nếu dùng các loại mỹ phẩm hay sản phẩm chăm sóc da cần chắc chắn về nguồn gốc, chất lượng cũng như sự phù hợp với loại da của mình.
- Lưu ý dùng kem chống nắng.
- Đảm bảo thời gian nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc, "nói không" với trạng thái tinh thần căng thẳng, lo âu, mỏi mệt.
- Cung cấp đủ các chất dinh dưỡng có lợi cho làn da được khỏe đẹp, mịn màng, căng bóng. Hạn chế tiêu thụ các đồ ăn cay, nóng, hay thực phẩm chiên, rán có nhiều dầu mỡ, bổ sung rau xanh và trái cây tươi vào bữa ăn hàng ngày.
Thông qua bài viết trên đây, bạn đọc có thể bổ sung một số thông tin hữu ích về việc trị mụn cám ở cằm để tiến hành quá trình này ngay tại nhà. | medlatec | 1,254 |
Ăn măng tây có tác dụng gì?
Măng tây là một loại rau được sử dụng rất phổ biến trong các bữa ăn hàng ngày. Măng tây được biết đến như một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, là nguồn cung cấp dồi dào các vitamin, chất xơ và protein cho cơ thể. Không những thế, măng tây còn được xem như một loại thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh lý rất tốt. Vậy ăn măng tây có tác dụng gì?
1. Những thông tin cơ bản về cây măng tây
Măng tây hay còn gọi là rau hoàng đế, rau mùa xuân, thuộc họ thiên môn. Măng tây có tên khoa học là Asparagus officinalis L.Măng tây có đặc điểm nhận dạng như sau:Là cây thân thảo, thân rễ sinh chồi màu trắng ngà, phần đầu có màu lục nhạt, bên thân có nhiều lá sắp xếp dạng vảy úp chồng vào nhau. Ở phần thân khí thì có màu lục, hình trụ, có nhiều vòng cành nhỏ biến đổi thành lá giả hình kim, mọc thưa, thường rụng sớm. Rễ của măng tây thường được dùng làm thuốc, còn thân cây được sử dụng như một loại thực phẩm hàng ngày.Hoa: màu vàng lục nhạt, thường mọc đơn độc hoặc mọc theo từng đôi ở các kẽ cành.Quả: màu đỏ, có hình cầu, mọng nước.Măng tây có 3 loại khác nhau là măng trắng, măng xanh và măng tím. Măng xanh là loại có nhiều chất xơ nhất và không đắng bằng măng trắng. Măng tím thì ngọt hơn 2 loại còn lại.Có nhiều người thắc mắc không biết măng tây có giàu dinh dưỡng không? Thực tế, sau nhiều nghiên cứu, người ta thấy rằng măng tây là nguồn bổ sung dồi dào các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như canxi, sắt, đồng, phospho, vitamin A, vitamin C, và các vitamin nhóm B đặc biệt B1, B2. Ngoài ra, trong rễ của măng tây còn có chứa 8 dòng Asparagoside khac nhau, flavonoid, Sitosterol, Coumarin và Sarsasapogenin... Vỏ măng tây cũng tương đối giàu các acid béo, sterol, caroten và cả yamogenin. Do đó, việc bổ sung măng tây trong các bữa ăn hàng ngày sẽ giúp cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe.
2. Ăn măng tây có tác dụng gì?
Ăn măng tây có tác dụng gì? Hiện nay, măng tây là một loại thực phẩm tương đối gần gũi với con người. Có rất nhiều cách chế biến măng tây khác nhau như măng tây xào tỏi, măng tây xào thịt bò, măng tây xào thịt lợn, măng tây xào tôm, súp măng tây, súp gà măng tây... Tuy nhiên, đa số mọi người đều thưởng thức măng tây như một món ăn bổ dưỡng mà không biết ăn măng tây có tác dụng gì với sức khỏe và ăn măng tây có tốt không.Theo Đông y, măng tây có bị ngọt và đắng nhẹ, tính ôn. Tác dụng chính của măng tây là nhuận phế, lợi đàm, trừ ho.Còn theo các nghiên cứu của y học hiện đại, măng tây có tương đối nhiều lợi ích với việc hỗ trợ điều trị một số bệnh lý. Cụ thể:Măng tây tốt cho sức khỏe của tim mạch. Trong măng tây có chứa nhiều hoạt chất có lợi cho sức khỏe tim mạch như kali giúp điều hòa và ổn định huyết áp, chất xơ có khả năng làm giải tán các đám cholesterol tích tụ trong máu, folate giúp tăng sức khỏe cho cơ tim và hệ mạch. Mặt khác, các Saponin trong măng tây lại có khả năng gắn kết với các cholesterol trong hệ tiêu hóa, điều này cũng giúp ích cho việc làm giảm lượng cholesterol trong cơ thể. Một vài nghiên cứu cho thấy, măng tây có cơ chế tác động tương tự như các thuốc ức chế men chuyển Angiotensin, giúp hạ huyết áp nhờ khả năng làm giãn mạch và lợi tiểu.Ăn măng tây giúp tăng cường hệ miễn dịch. Nhờ hàm lượng dinh dưỡng cao, đặc biệt chứa nhiều chất xơ và các protein thực vật mà việc bổ sung măng tây đều đặn, đúng cách có thể giúp cơ thể tăng cường hệ miễn dịch, tăng khả năng chống viêm, nhất là ở những bệnh nhân bị viêm loét dạ dày, bảo vệ cơ thể trước các nguy cơ mắc bệnh lý về tim, ngăn ngừa tiểu đường tuýp 2.Măng tây là thực phẩm tốt cho đường ruột. Inulin là một hoạt chất quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi để hệ thống đường ruột có thể thực hiện tốt các chức năng tiêu hóa, thúc đẩy sự tăng trưởng của các vi khuẩn có lợi cho đường ruột. Theo đó, măng tây cũng là một trong những thực phẩm rất giàu inulin, đồng thời chất xơ trong măng tây cũng giúp hỗ trợ nhuận tràng tốt hơn.Măng tây là thực phẩm tốt cho thai nhi. Folate từ măng tây rất tốt cho phụ nữ đang mang thai, là chất cần thiết cho sự hình thành các ống thần kinh ở thai nhi, đồng thời ngăn ngừa tình trạng dị tật thai kỳ.Làm đẹp da. Măng tây chứa nhiều vitamin C, vitamin A (hai chất chống oxy hóa mạnh) giúp bảo vệ da trước sự tác động của các gốc tự do, kích thích sinh tổng hợp collagen, tham gia vào quá trình chống lão hóa, cho làn da căng mịn, tươi trẻ.Những tác dụng khác của măng tây có thể kể đến như:Hạ đường huyết, ngăn ngừa loãng xương, ngăn ngừa ung thư...Đối với nữ giới, măng tây giúp điều hòa kinh nguyệt, giảm các cơn đau trong kỳ kinh, có lợi cho thai kỳ, tăng chất lượng sữa mẹ, cải thiện các triệu chứng giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh.Đối với nam giới, măng tây như một loại thần dược có khả năng kích dục tự nhiên, tăng chất lượng và số lượng tinh trùng.Rễ măng tây chữa ho, đau họng, khản giọng rất hiệu quả.Hỗ trợ quá trình điều trị viêm bàng quang, ngăn ngừa sự hình thành sỏi.Giúp ổn định nồng độ Homocysteine trong cơ thể.Bảo vệ thị lực nhờ hoạt chất glutathione và vitamin A.Giảm nguy cơ trầm cảm, giúp tăng cường trí nhớ, phục hồi và làm dịu hệ thần kinh.Măng tây tuy có nhiều chất dinh dưỡng nhưng lại nằm trong nhóm phẩm có lượng calo thấp nên có thể nói đây cũng là món ăn lý tưởng cho những ai đang thực hiện kế hoạch giảm cân. Một nhược điểm đáng lưu ý khi sử dụng măng tây là hàm lượng purin trong măng tây tương đối cao nên không phù hợp với những người bị bệnh gout hoặc bị tình trạng acid uric tăng cao. Vì vậy, cần hạn chế ăn măng tây đối với những bệnh nhân này.Không chỉ măng tây mà đa số các loại thực phẩm đều có cái lợi và cái hại riêng. Vì thế hãy sử dụng thực phẩm đúng cách để đảm bảo dinh dưỡng cho cơ thể mà không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. | vinmec | 1,206 |
Sự thay đổi của bà bầu tuần 38
Bà bầu mang thai từ tuần 38 trở đi có thể bắt gặp dấu hiệu chuyển dạ bất cứ lúc nào. Do đó bà bầu tuần 38 và người thân nên chuẩn bị tinh thần sẵn sàng để nếu có tình huống khẩn cấp, có thể đưa thai phụ nhập viện kịp thời.
1. Mang thai tuần 38 có gì đặc biệt?
Bà bầu mang thai tuần 38 thường không tăng thêm kích thước vòng bụng, nhưng có thể cảm thấy khó chịu hơn nhiều so với các tuần trước đó. Từ tuần 38 trở đi là giai đoạn khá nhạy cảm vì 95% thai phụ sẽ sinh con trong giai đoạn này.Hầu hết các phần tóc, lông tơ, lớp sáp và lớp phủ trắng trên da của thai nhi tuần 38 sẽ biến mất. Em bé đang nhận được kháng thể từ mẹ để tự bảo vệ cơ thể, chống lại bệnh tật. Sự phát triển của thai nhi giai đoạn này khá chậm, tuy nhiên các tế bào mỡ dưới da vẫn tiếp tục được hình thành. Em bé gần như đã sẵn sàng chào đời.Bà bầu tuần 38 có thể cân nhắc vấn đề cắt bao quy đầu cho con ngay sau khi sinh nếu là con trai. Ở Việt Nam hiện nay chưa có quy định hay khuyến cáo nào về việc nên cắt bao quy đầu ở trẻ sơ sinh hay không. Tuy nhiên, hầu hết các bé đều có thể tự tụt bao quy đầu một cách dễ dàng mà không cần nhờ đến bất kỳ sự can thiệp y tế nào.
Bà bầu mang thai tuần 38 thường không tăng thêm kích thước vòng bụng, nhưng có thể cảm thấy khó chịu hơn nhiều so với các tuần trước đó
2. Cơ thể bà bầu tuần 38 thay đổi như thế nào?
Bà bầu trong tuần thai này thường phải đi vệ sinh rất thường xuyên do sức ép của em bé lên bàng quang từ phía khung xương chậu. Điều này cũng khiến cho bà bầu 38 tuần đau bụng dưới.Trong giai đoạn này, thai phụ cần chú ý những dấu hiệu của chuyển dạ để kịp thời nhập viện. Nhiều trường hợp em bé sinh trong khoảng từ 1 - 2 tuần trước hoặc sau ngày dự sinh được xem là hiện tượng bình thường. Tuy nhiên, nếu đã 2 tuần sau ngày dự sinh mà em bé vẫn chưa chào đời thì được gọi là sinh muộn (hay dân gian còn gọi là “thai trâu”). Bà bầu có nguy cơ sinh muộn nếu:Nhầm lẫn khi tính ngày dự sinh, do việc xác định ngày đầu tiên trong kỳ kinh nguyệt cuối cùng của mẹ không chính xác;Mẹ sinh con so;Mẹ đã từng sinh muộn trước đó;Trong gia đình người mẹ có người đã từng sinh muộn;Mang thai bé trai.
3. Những triệu chứng thường gặp ở bà bầu mang thai tuần 38
Đi tiểu thường xuyên. Trong tuần thai thứ 38, phần đầu của thai nhi đã lọt vào khung xương chậu của mẹ, chèn ép bàng quang và gây ra cảm giác mắc tiểu thường xuyên. Do đó, bà bầu không nên sử dụng các chất kích thích hay lợi tiểu (như cafein) trong những tuần thai cuối của thai kỳ, đồng thời cũng không được giảm uống nước, vì sẽ ảnh hưởng đến lượng nước ối trong tử cung.Bà bầu 38 tuần đau bụng dưới. Sự chèn ép của thai nhi ở vùng bụng dưới có thể gây ra không ít khó chịu. Bên cạnh đó, cơn gò sinh lý xuất hiện ngày càng nhiều và nặng nề hơn khiến cho bà bầu 38 tuần đau bụng dưới.Bong nút nhầy cổ tử cung. Bà bầu tuần 38 có thể gặp phải hiện tượng bong nút nhầy cổ tử cung, là sự xuất hiện của dịch tiết âm đạo có màu hồng hoặc nâu, trong đó có chứa các lớp niêm mạc tử cung. Hiện tượng này là báo hiệu cho thấy cơn gò chuyển dạ sắp xảy ra, song không thể biết chính xác vào lúc nào (thường từ vài giờ đến vài ngày, thậm chí vài tuần).Xuất huyết âm đạo. Dịch tiết âm đạo của phụ nữ mang thai tuần 38 có thể bị nhuốm màu hồng hoặc nâu. Nguyên nhân là do các mạch máu trong cổ tử cung bị vỡ trong quá trình giãn nở để chuẩn bị cho thai nhi chui lọt qua trong khi mẹ vượt cạn, dẫn đến chảy máu và lẫn vào dịch tiết âm đạo. Đây cũng là dấu hiệu cho thấy em bé sắp chào đời.Tiêu chảy. Nhu động ruột trở nên lỏng lẻo và mềm mại hơn cho thấy cơ thể người mẹ đang biến đổi để chuẩn bị cho quá trình vượt cạn. Do đó, nếu thai phụ bị tiêu chảy trong tuần thai này, thì rất có thể chuyển dạ sắp xảy ra.Ngứa bụng. Bụng to và da căng cứng dễ gây ra tình trạng da khô ngứa do mất đi độ ẩm.Phù chân. Sự phát triển của thai nhi khiến cho bà bầu tăng dự trữ chất lỏng và gây ra phù ở chân, đặc biệt là mắt cá chân. Để khắc phục, thai phụ có thể cân nhắc sử dụng thiết bị y khoa, như vớ chuyên dụng để giảm tình trạng giãn tĩnh mạch.Mất ngủ. Bà bầu tuần 38 thường rất khó ngủ do nhiều nguyên nhân, chủ yếu đến từ tâm lý hoang mang, căng thẳng.Rò rỉ sữa non. Bầu ngực của thai phụ bắt đầu phát triển to hơn và đôi lúc có hiện tượng rỉ ra sữa non.
4. Lời khuyên cho bà bầu tuần 38
Đi bộ được xem là một trong những động tác tốt nhất trong thai kỳ
4.1. Chuẩn bị tinh thần sẵn sàng. Bà bầu tuần 38 có thể xuất hiện dấu hiệu chuyển dạ bất cứ lúc nào. Do đó, trong tuần thai này, sản phụ cần chuẩn bị đầy đủ những vật dụng cần thiết trong và sau khi vượt cạn.4.2. Đi bộ. Phụ nữ mang thai không nên nằm một chỗ trong thời gian quá lâu, thay vào đó có thể đi bộ nhẹ nhàng để vận động cơ thể. Mặt khác, đi bộ được xem là một trong những động tác tốt nhất trong thai kỳ. Đặc biệt đối với thai phụ tuần 38, việc đi bộ tạo điều kiện cho phần hông lắc lư liên tục, giúp đầu em bé chui vào vùng xương chậu của mẹ dễ dàng hơn và quá trình vượt cạn cũng thuận lợi hơn phần nào.4.3. Giảm căng thẳng. Bà bầu mang thai đến tuần 38 hẳn phải có rất nhiều suy nghĩ, lo lắng, hồi hộp khi ngày dự sinh đã gần kề. Điều này có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. Để khắc phục tình trạng căng thẳng, bà bầu có thể tập các bài thể dục thư giãn (như yoga, thiền định, bài tập thở). Một số phụ nữ mang thai cảm thấy thoải mái khi nghe bài nhạc yêu thích, xem phim, hoặc đọc sách.4.4. Mặc quần áo rộng, thoáng mát. Bà bầu tuần 38 thường cảm thấy nóng bức và đổ nhiều mồ hôi. Nguyên nhân chủ yếu là do sự thay đổi nội tiết tố thai kỳ, làm tăng lưu lượng máu, tăng trao đổi chất và đào thải mồ hôi. Để giữ mát, thai phụ nên mặc quần áo rộng, nhẹ, uống nhiều nước, làm thoáng không gian.4.5. Thực hiện bài tập Squat. Bài tập Squat gồm động tác đứng lên và ngồi xuống tương tự như ngồi xổm. Thực hiện Squat đều đặn giúp cơ thể dẻo dai, tăng cường sức khỏe cơ. Hơn nữa, Squat có khả năng làm cho chuyển dạ xảy ra sớm hơn vì các động tác này giúp làm mở xương chậu, tạo ra không gian cho phép em bé kích thích chuyển dạ.Thai phụ nên làm quen với bài tập Squat và luyện tập hàng ngày. Bởi vì trong khi sinh, nhiều trường hợp thai phụ phải ngồi sinh trong tư thế xổm hàng giờ đồng hồ cho đến khi đưa được em bé ra ngoài.Phụ nữ mang thai ở tuần 38 nên tìm hiểu các gói dịch vụ chăm sóc thai sản cho giai đoạn Chuyển dạ ở những bệnh viện uy tín để giai đoạn cực kỳ quan trọng này được diễn ra thuận lợi, an toàn cho cả mẹ và bé.com
5 yếu tố ảnh hưởng chỉ số cân nặng thai nhi | vinmec | 1,436 |
Tiêm vắc xin phòng viêm màng não cần lưu ý gì?
1. Bệnh viêm màng não và những điều bạn cần biết
Viêm màng não là một bệnh lý nhiễm trùng, ảnh hưởng đến màng não và tuỷ sống. Viêm màng não thường xảy ra do vi khuẩn hoặc virus gây ra tình trạng nhiễm trùng. Đặc biệt, bệnh viêm màng não có thể ảnh hưởng đến cả người lớn và trẻ em. Các triệu chứng của viêm màng não có thể bao gồm: đau đầu, sốt cao, buồn nôn, nôn mửa, mất cân bằng, mất trí nhớ, tê liệt, co giật và kém tập trung.
Viêm màng não là bệnh lý nhiễm trùng nguy hiểm
Bệnh có thể gây ra biến chứng nguy hiểm như hôn mê, viêm não, liệt cơ, mất thính giác và đôi khi gây tử vong. Viêm màng não được chẩn đoán dựa trên các triệu chứng của bệnh, kết hợp với việc chụp CT hoặc MRI để xác định mức độ tổn thương. Việc điều trị viêm màng não thường bao gồm sử dụng thuốc kháng sinh hoặc thuốc kháng virus giúp giảm triệu chứng và hỗ trợ phục hồi chức năng của bệnh nhân. Việc điều trị bệnh càng sớm, càng giảm nguy cơ bị biến chứng nghiêm trọng.
2. Tìm hiểu về vắc xin phòng chống viêm màng não
2.1. Lợi ích của việc tiêm vắc xin phòng viêm màng não
Viêm màng não là một bệnh lý nguy hiểm và có thể gây tử vong. Việc tiêm vắc xin phòng chống viêm màng não có thể giúp ngăn ngừa bệnh và mang lại nhiều lợi ích như bao gồm:
– Ngăn ngừa được bệnh lý nguy hiểm: Vắc xin giúp tạo miễn dịch cho cơ thể chống lại các vi khuẩn gây bệnh, giúp ngăn ngừa được việc mắc bệnh.
– Giảm nguy cơ bị biến chứng nghiêm trọng: Viêm màng não có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như liệt cơ, hôn mê, mất thính giác và thậm chí là tử vong. Việc phòng viêm màng não sẽ giúp giảm nguy cơ bị các biến chứng này.
– Bảo vệ sức khỏe cộng đồng: Viêm màng não là một bệnh truyền nhiễm và có thể lây lan rất nhanh. Việc tiêm vắc xin có thể giúp ngăn chặn bệnh lây lan, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
– Tiết kiệm chi phí điều trị: Viêm màng não là một bệnh lý nguy hiểm và việc điều trị có thể gây tốn kém chi phí. Tiêm vắc xin sẽ giúp tiết kiệm chi phí điều trị bệnh.
– Tiện lợi và an toàn: Việc tiêm vắc xin phòng chống viêm màng não là một phương pháp phòng bệnh đơn giản, tiện lợi và an toàn cũng như đem lại hiệu quả lâu dài.
Tiêm vắc xin là biện pháp phòng bệnh viêm màng não hiệu quả
2.2. Những loại vắc xin phòng viêm màng não phổ biến
Có nhiều loại vắc xin phòng viêm chống màng não được sử dụng trên thế giới, tùy thuộc vào loại vi khuẩn gây bệnh. Dưới đây là một số loại vắc xin phòng chống viêm màng não phổ biến:
– Vắc xin viêm màng não mô cầu A, C, Y và W135: Vắc xin này phòng các bệnh bao gồm các loại vi khuẩn gây bệnh A, C, Y và W135. Vi khuẩn này thường được truyền từ người sang người thông qua tiếp xúc gần gũi hoặc hít thở các giọt bắn khi ho hoặc hắt hơi. Bạn có thể tiêm loại vắc xin này cho trẻ giai đoạn từ 9 tháng tuổi đến 55 tuổi, và tiêm 1 đến 2 mũi tùy tình huống. Với trẻ từ 9 đến 23 tháng tuổi nên tiêm đủ 2 mũi, mỗi mũi cách nhau 3 tháng. Từ 2 đến 55 tuổi tiêm 1 liều duy nhất.
– Vắc xin viêm màng não mô cầu BC: Vắc xin này được sử dụng để ngăn ngừa bệnh do vi khuẩn Neisseria meningitidis loại B gây ra. Loại vắc xin này có thể tiêm 2 mũi, mỗi mũi cách nhau 2 tháng.
Tùy vào tình hình dịch bệnh và khuyến nghị của cơ quan y tế địa phương, các loại vắc xin phòng chống viêm màng não khác cũng có thể được sử dụng. Để đảm bảo an toàn khi tiêm, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để biết được loại vắc xin phù hợp với bản thân.
3. Lưu ý khi tiêm vắc xin phòng viêm màng não
Nhằm đảm bảo an toàn, một số điều bạn cần lưu ý khi tiêm vắc xin phòng chống viêm màng não:
– Tiêm vắc xin đúng lịch: Việc tiêm đúng lịch là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả của vắc xin. Nếu bỏ lỡ một liều vắc xin, bạn nên cố gắng tiêm bổ sung ngay vào lịch tiêm tiếp theo.
– Khám sức khỏe trước khi tiêm vắc xin: Bạn nên khám sức khỏe để xác định liệu có vấn đề gì về sức khỏe hay không trước khi tiêm vắc xin. Đặc biệt, bạn từng có bất kỳ phản ứng dị ứng nào sau khi tiêm vắc xin trước đây, hoặc có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của vắc xin, bạn nên thông báo cho bác sĩ trước khi tiêm.
– Theo dõi các triệu chứng sau tiêm: Sau khi tiêm vắc xin, bạn nên theo dõi các triệu chứng như sốt, đau đầu, ho, viêm họng, phát ban hoặc phản ứng dị ứng khác. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào, bạn nên thông báo cho bác sĩ để được tư vấn.
– Không tự ý sử dụng thuốc giảm đau, hạ sốt sau khi tiêm vắc xin: Việc sử dụng thuốc giảm đau hoặc hạ sốt có thể làm giảm hiệu quả của vắc xin. Bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ nếu cần sử dụng các loại thuốc này.
– Tiêm vắc xin trước khi đi du lịch: Nếu bạn đi du lịch đến những nơi có nguy cơ cao mắc bệnh viêm màng não, bạn nên tiêm vắc xin phòng chống viêm màng não trước khi đi để đảm bảo sức khỏe.
Tiêm phòng dưới chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ | thucuc | 1,062 |
Tuyến giáp TIRADS 4 và kỹ thuật đốt sóng cao tần trong điều trị khối u
U tuyến giáp TIRADS 4 là bệnh lý tuyến giáp khó chẩn đoán thông qua biểu hiện lâm sàng. Vì thế, cần tiến hành các phương pháp thăm dò khác như siêu âm mới phát hiện và xác định được bệnh. Trong trường hợp bị nhân tuyến giáp TIRADS, việc điều trị sớm là cần thiết để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm cũng như tiên lượng xấu có thể xảy ra.
Một trong số các phương pháp điều trị bệnh nhân tuyến giáp mới hiện nay là kỹ thuật đốt sóng cao tần tuyến giáp RFA. Với những ưu điểm vượt trội, phương pháp ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong điều trị bệnh nhân bị nhân tuyến giáp TIRADS.
1. Tìm hiểu về bệnh u tuyến giáp TIRADS 4
Tổng quan về bệnh
TIRADS là cụm từ tiếng anh viết tắt của “Thyroid Imaging Reporting And Data System”, nói về vấn đề siêu âm nhằm xác định khối u là lành tính hay ác tính. Tuyến giáp TIRADS 4 là tình trạng các mô hay tế bào tuyến giáp phát triển tăng sinh một cách bất thường tạo nên các khối u có dấu hiệu ác tính dạng vừa (khoảng từ 4 - 70% có nhân ác tính) và được phát hiện, phân loại nhờ siêu âm tuyến giáp.
U tuyến giáp được chia ra làm 6 giai đoạn khác nhau từ theo mức độ tăng dần từ 1 đến 6. Từ giai đoạn tuyến giáp TIRADS 1 - 3 , các nhân giáp đều ở giai đoạn lành tính với khả năng nguy hiểm thấp. Giai đoạn từ 4 - 6 là trường hợp ác tính, tuyến giáp TIRADS 6 thì 100% là bệnh nhân có nhân giáp ác tính với tiên lượng bệnh xấu.
Các kiểm tra phân loại u tuyến giáp TIRADS 4
Thang phân loại TIRADS được áp dụng để phân loại mức độ lành tính và ác tính của U tuyến giáp nhờ kỹ thuật siêu âm. Hầu hết các khối nhân giáp có kích thước từ 1cm trở lên sẽ được đánh giá theo thang này.
Theo đó, các trường hợp u Tuyến giáp TIRADS 4 lại được chia ra làm 4 mức độ khác nhau:
TIRADS 4A là trường hợp mới bắt đầu có 1 biểu hiện nghi ngờ ác tính với khả năng nguy hiểm khoảng hơn 3%.
TIRADS 4B là trường hợp có 2 dấu hiệu nghi ngờ ác tính với khả năng nguy hiểm khoảng gần 10%.
TIRADS 4C là trường hợp có 3 - 4 dấu hiệu nghi ngờ ác tính với khả năng nguy hiểm khoảng từ 50 - 70%.
Để kiểm tra, phân loại u tuyến giáp TIRADS 4, thông thường bệnh nhân sẽ được chỉ định chọc hút tế bào bằng kim nhỏ.
2. Điều trị u tuyến giáp bằng kỹ thuật đốt sóng cao tần
Hiện nay, các phương pháp được chỉ định điều trị bệnh u tuyến giáp TIRADS trong Tây y bao gồm:
Phẫu thuật ngoại khoa bằng kỹ thuật mổ hở hoặc nội soi nhằm loại bỏ khối u.
Hóa trị hay xạ trị bằng thuốc iod hoặc sử dụng tia laser.
Đốt sóng cao tần để làm giảm kích thước của khối u.
Tùy vào từng tình trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ cho chỉ định thực hiện các phương pháp điều trị khác nhau. Trong các phương pháp nói trên thì kỹ thuật đốt sóng cao tần được đánh giá cao nhờ những ưu điểm vượt trội hơn hẳn.
Phương pháp đốt sóng cao tần được biết như thế nào?
Phương pháp đốt sóng cao tần là truyền dòng điện vào trung tâm khối u thông qua một điện cực dạng kim. Sự ma sát
của các dòng ion trong mô sinh ra do dòng điện xoay chiều ở tần số cao sẽ tạo ra nhiệt dẫn đến khối u bị khô do mất nước và hoại tử dần.
Những ưu điểm của kỹ thuật đốt sóng cao tần so với các phương pháp điều trị khác
Phương pháp đốt sóng cao tần là một kỹ thuật mới hiện nay và được đánh giá có độ an toàn cao. Hơn nữa, kỹ thuật này còn có những ưu điểm như:
Đảm bảo không làm ảnh hưởng đến các chức năng của tuyến giáp.
Quá trình tiến hành, bệnh nhân chỉ cần gây tê tại chỗ chứ không gây mê toàn thân như phương pháp mỗ.
Hạn chế tối đa tỷ lệ gây tổn thương các vùng xung quanh như dây thanh quản, các phần lành tính, các mô tuyến giáp bình thường,...
Tỷ lệ biến chứng rất thấp, hầu như không thấy có bệnh nhân biến chứng suy giáp.
Đảm bảo tính thẩm mỹ cao do không để lại sẹo và không có tình trạng nhiễm trùng hậu phẫu thuật như với mổ hở.
Bệnh nhân hồi phục nhanh chóng và còn có thể giao tiếp với bác sĩ trong quá trình tiến hành các thủ thuật.
Quá trình thực hiện
Chuẩn bị: trước khi được chỉ định thực hiện phương pháp đốt sóng cao tần, bệnh nhân sẽ được thăm khám kỹ lưỡng, thực hiện các xét nghiệm và chẩn đoán cận lâm sàng, cam kết thực hiện chỉ định điều trị,...
Tiến hành:
Tiến hành siêu âm để xác định vị trí của các khối nhân giáp, kích thước, thể tích và đặc điểm của u.
Dùng kim nhỏ chọc hút tế bào (sinh thiết) để chắc chắn khối u lành tính.
Bắt đầu các bước gây tê với Lidocain vùng cổ đã xác định, nên nhớ cần phải xác trùng một vùng rộng với cồn iod, nơi tiến hành thủ thuật trước khi gây tê.
Theo điều hướng của siêu âm, tiến hành đốt các khối u bằng sóng cao tần.
Sau khi thực hiện xong kỹ thuật đốt sóng cao tần, bệnh nhân cần nằm nghỉ ngơi, theo dõi tại chỗ tối thiểu 30 phút thì có thể sinh hoạt bình thường. Không có bất cứ kiêng cử hay hạn chế nào đối với phương pháp này.
Sau khoảng 9 - 12 tháng, trường hợp bệnh nhân vẫn chưa đạt kết quả điều trị như kỳ vọng, thể tích khối u giảm chậm thì có thể tiến hành đốt lần 2. Sau đó thì tái khám định kỳ theo sự tư vấn hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
Trong quá trình điều trị bệnh, nhất là với các bệnh nhân bị u tuyến giáp TIRADS 4 trở về sau thì cần chú ý tuân thủ nghiêm ngặt theo các chỉ định cũng như tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Luôn giữ vững tinh thần lạc quan, thái độ sống tích cực là một trong những yếu tố giúp cho việc điều trị sớm có kết quả tốt. | medlatec | 1,125 |
Công dụng thuốc Fexofenadin 60
Fexodenadin 60mg thuộc nhóm thuốc chống dị ứng, có thành phần chính Fexofenadin và thường được dùng để điều trị triệu chứng cho các trường hợp viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc nổi mề đay, mề đay tự phát.
1. Thuốc Fexofenadin 60mg là gì?
Fexodenadin 60mg có thành phần chính Fexofenadine, là thuốc chống dị ứng thế hệ mới - kháng thụ thể H1 tác dụng kéo dài nhưng không có tác dụng an thần gây ngủ và không gây độc tính đối với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim. Fexofenadine - chất chuyển hoá terfenadine là chất kháng histamin có tác dụng đối kháng chọn lọc thụ thể H1 ngoại biên gây ức chế sự co thắt phế quản gây nên do kháng nguyên và ức chế sự tiết histamin.Về dược động học, Fexofenadin hấp thu tốt khi dùng đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong máu sau 2-3 giờ. Thức ăn sẽ làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 17% nhưng không làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc. Thuốc liên kết chủ yếu với albumin và alpha 1- acid glycoprotein. Thuốc chuyển hoá chủ yếu qua phân và một phần qua nước tiểu dưới dạng không đổi.Thuốc Fexodenadin 60 mg thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị giảm nhẹ các triệu chứng đi kèm với viêm mũi dị ứng như: Hắt hơi, chảy mũi, ngứa mũi, nghẹt mũi và ngứa vòm họngĐiều trị các triệu chứng của mề đay vô căn mạn tính, làm giảm ngứa và số lượng dát mề đay. Các chống chỉ định của thuốc Fexodenadin 60 mg gồm có:Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Fexofenadin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
2. Cách dùng thuốc Fexofenadine 60mg
Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Fexodenadin 60mg sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 60mg x 2 lần/ ngày hoặc 180mg x 1 lần/ ngày.Bệnh nhân suy thận liều khởi đầu 60mg x 1 lần/ ngày.Trẻ em từ 6-11 tuổi: 30mg x 2 lần/ ngày.Trẻ em bị suy thận liều khởi đầu 30mg x 1 lần/ ngày .Điều trị mề đay tự phát mạn tính:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 60mg x 2 lần/ ngày.Bệnh nhân bị suy thận liều khởi đầu 60mg x 1 lần/ ngày.Trẻ em từ 6-11 tuổi: 30mg x 2 lần/ngày.Trẻ em bị suy thận liều khởi đầu 30mg x 1 lần/ ngày.Khi sử dụng quá liều Fexodenadin 60mg có thể gây ra các triệu chứng như chóng mặt, buồn ngủ và khô miệng. Xử trí chủ yếu vẫn là loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu ở ống tiêu hoá, điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu không làm giảm đáng kể nồng độ thuốc trong máu. Ngộ độc Fexofenadine không có thuốc giải độc đặc hiệu.3. Tác dụng phụ của thuốc Fexofenadine 60mg:Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Fexodenadin 60mg có thể gặp các tác dụng phụ như:Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt;Buồn nôn, khó tiêu;Nhiễm virus, nhiễm khuẩn hô hấp trên;Ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang;Đau bụng kinh, viêm xoang;Khô miệng, đau bụng;Rối loạn giấc ngủ;Ban, mề đay, ngứa;Hiếm gặp: Phù mạch, tức ngực khó thở và sốc phản vệ.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Fexofenadin 60 và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Fexofenadine 60mg. Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Fexodenadin 60mg gồm có:Thận trọng khi sử dụng Fexodenadin 60mg ở các đối tượng bệnh nhân suy gan, suy thận.Chỉ sử dụng Fexodenadin 60 mg ở phụ nữ mang thai trong trường hợp cần thiết.Khuyến cáo không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.Sử dụng Fexodenadin 60mg với Erythromycin hoặc Ketoconazol có thể làm tăng nồng độ Fexofenadin trong huyết tương gấp 2-3 lần.Dùng đồng thời Fexodenadin 60mg với thuốc kháng acid chứa gel aluminium hay magnesium sẽ làm giảm nồng độ sinh khả dụng của Fexofenadin hydroclorid.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Fexofenadin 60, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Fexofenadin 60 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 780 |
Thực phẩm cần thiết cần bổ sung để phòng ngừa nhiễm trùng cho trẻ
Trẻ em thường dễ bị mắc các bệnh như dị ứng, nhiễm khuẩn và các rắc rối có liên quan đến tình trạng khó tiêu. Độ ẩm trong không khí cao khiến cơ thể nhanh mệt mỏi, làm giảm khả năng tiêu hóa thức ăn. Vì vậy, việc chọn lựa những thực phẩm có tác dụng ngăn ngừa nhiễm khuẩn sẽ giúp bảo vệ hệ thống tiêu hóa non nớt của trẻ.
Sau đây là những thực phẩm cần thiết cho khả năng chống đỡ tình trạng nhiễm khuẩn của trẻ.
1. Nước
Đối với trẻ em, nước đun sôi để nguội là lựa chọn tốt nhất. Bạn cũng nên cho trẻ mang theo bình nước riêng khi đi học hoặc đi chơi ở ngoài trời vì bí quyết để đối phó với tình trạng không khí ẩm ướt trong mùa mưa chính là bổ sung đủ lượng nước mà cơ thể cần.
2. Thức ăn hấp chín
Những thực phẩm lành mạnh giúp ngăn ngừa nhiễm trùng cho trẻ chính là những thứ đã được hấp hoặc nướng trên vỉ. Tránh cho trẻ ăn những thức ăn rán nhiều dầu, mỡ vì có thể ảnh hưởng đến khả năng miễn dịch, khiến con bạn dễ bị nhiễm khuẩn hơn.
3. Các chất chống ô-xy hóa
Khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ phải tập trung nhiều vào những thực phẩm giàu chất chống ô-xy hóa. Điều này góp phần cải thiện hoạt động của hệ thống miễn dịch và bảo vệ trẻ tránh xa nhiều loại bệnh khác nhau. Nhóm thực phẩm giàu chất chống ô-xy hóa dành cho trẻ gồm có bí đỏ, bầu, các loại quả mọng…
4. Nước ép tự làm tại nhà
Thay vì chọn mua những loại nước ép đóng hộp (vốn chứa nhiều đường và chất bảo quản) hoặc nước ép tại những hàng quán ở ngoài đường (không đảm bảo về chất lượng cũng như vấn đề vệ sinh), bạn nên tự làm các loại nước ép
cho con mình mỗi ngày. Loại đồ uống này giàu các dưỡng chất thiết yếu cho hoạt động miễn dịch của cơ thể, giúp phòng tránhcác căn bệnh nhiễm khuẩn lây lan qua đường nước.
5. Trái cây
Trái cây nằm trong nhóm những thực phẩm cần thiết cho sự phát triển lành mạnh về thể chất của trẻ. Bạn nên tăng cường thêm trái cây vào khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ và tập cho chúng ăn những loại trái cây giàu dinh dưỡng, dễ nhai và nuốt như chuối, đu đủ, xoài, bơ, táo, lê…
6. Rau xanh
Cũng giống như trái cây, rau xanh cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất có lợi cho sức khỏe của trẻ em, góp phần ngăn ngừa các bệnh nhiễm khuẩn thường gặp. Tuy nhiên, bạn cần phải rửa rau thật sạch trước khi chế biến món ăn cho trẻ nhằm hạn chế lượng tồn dư của thuốc trừ sâu bám trên rau, vốn có thể gây hại cho cơ thể non nớt của trẻ.
7. Thức ăn nấu chín
Không nên cho trẻ, đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 3 tuổi tiêu thụ những thức ăn sống hoặc chín tái, đặc biệt là những món có thịt hay trứng nếu chưa được nấu chín hoàn toàn thì vẫn có khả năng lây nhiễm vi khuẩn từ thức ăn vào cơ thể của trẻ. Do đó, khi chế biến các món ăn cho con mình, bạn nên để cho món ăn chín hoàn toàn mới tắt bếp.
8. Các sản phẩm từ thịt
Để ngăn ngừa tình trạng nhiễm khuẩn từ những loại thức ăn có chứa thịt, bạn cần nấu chín kỹ. Tránh cho trẻ ăn trứng hoặc hải sản chưa chín hoàn toàn nhằm ngăn ngừa các bệnh nhiễm khuẩn lây qua đường tiêu hóa.
9. Thực phẩm giàu vitamin C
Đây là nhóm thực phẩm có lợi cho hoạt động phòng ngự của hệ miễn dịch trước sự tấn công của mầm bệnh. Trẻ cần được ăn nhiều loại thực phẩm giàu vitamin C như nhóm trái cây có họ cam, quít, ki-wi,… để giữ gìn sức khỏe và cải thiện hoạt động miễn dịch.
10. Thuốc bổ
Nếu muốn cho trẻ dùng thuốc bổ, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ nhi khoa để loại thuốc phù hợp với thể trạng và sức khỏe của con mình cũng như cách sử dụng và liều lượng thích hợp. Thuốc bổ sung các vitamin và khoáng chất giúp trẻ có thể sức đề kháng để phòng tránh bệnh lây nhiễm hiệu quả hơn.
Ngoài những thực phẩm nên dùng nêu trên, bạn cần chú ý không cho trẻ ăn những thức ăn chứa quá nhiều dầu, mỡ (chiên, xào ), hay có nhiều đường, màu sắc sặc sỡ và tuyệt đối tránh xa những món ăn bán ở ngoài hàng quán, lề đường. | medlatec | 812 |
Xét nghiệm sán chó: Khái niệm, quy trình và đối tượng xét nghiệm?
Xét nghiệm sán chó là một hoạt động tìm dấu vết của sán chó trong mẫu máu của bệnh nhân nhằm xác định xem người đó có đang bị mắc bệnh sán chó hay không. Đây là bệnh ký sinh trùng nguy hiểm, có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng cho người nhiễm phải nó nên nếu không được phát hiện, điều trị từ sớm sẽ đe dọa đến tính mạng người bệnh.
1. Tìm hiểu chung về bệnh sán chó
1.1. Khái niệm bệnh sán chó
Bệnh sán chó còn có tên gọi là bệnh giun đũa chó. Nguyên nhân mắc phải là do bệnh nhân ăn ấu trùng của giun đũa mèo (Toxocara cati) hay giun đũa chó (Toxocara canis). Sán chó thường được tìm thấy nhiều ở các bãi đất vui chơi hay công viên. Chúng có khả năng lây truyền từ động vật sang cơ thể con người và gây ra các bệnh về tim, gan, phổi, não, mắt và cơ,...
1.2. Những con đường lây truyền sán chó cho con người
Khi mèo hay chó bị nhiễm phải giun đũa, chúng sẽ thải ra phân có chứa trứng của loài giun này. Cả trẻ em lẫn người lớn đều có khả năng nhiễm bệnh nếu vô tình nuốt phải những thức ăn hay các chất có dính phân mèo, phân chó chứa trứng sán chó. Hiếm gặp hơn là những trường hợp ăn phải các loại thịt sống, thịt tái cũng chứa ấu trùng của loại giun này.
Không chỉ nuốt phải chất phân có chứa trứng sán, các hoạt động khác như tắm rửa hay vuốt ve chó mèo mỗi ngày cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh sán chó cho con người. Trong đó trẻ nhỏ lá đối tượng dễ mắc bệnh sán chó nhất vì trẻ hay chơi dưới đất cát và trẻ thích gần gũi chó mèo.
2. Ý nghĩa của xét nghiệm sán chó và đối tượng cần thực hiện
2.1. Ý nghĩa của xét nghiệm sán chó
Xét nghiệm sán chó được áp dụng để tìm dấu vết của ấu trùng hoặc con sán chó xuất hiện trong cơ thể người bệnh. Dựa trên kết quả của xét nghiệm, bác sĩ sẽ có kết luận chính xác và tư vấn phương thức điều trị phù hợp, hiệu quả.
Bệnh sán chó khi nhiễm phải thường rất ít khi biểu hiện triệu chứng nhưng một khi đã nhiễm bệnh có thể sẽ gây ra những biến chứng vô cùng nghiêm trọng, điển hình như:
Nguy cơ ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương: động kinh, viêm não, viêm màng não,... ;
Gây suy giảm thị lực, thậm chí là mù mắt;
Nếu không điều trị bệnh sán chó có thể gây thêm các bệnh lý tại gan và phổi.
Chính vì những biến chứng tiềm ẩn nêu trên nên xét nghiệm sán chó là biện pháp cần thiết giúp phát hiện kịp thời tình trạng bệnh. Từ đó sớm điều trị và hạn chế tối đa những hậu quả nghiêm trọng về sau.
2.2. Khi nào nên thực hiện xét nghiệm sán chó?
Bệnh sán chó thường gặp nhiều nhất ở những trẻ từ 2 - 7 tuổi và thanh thiếu niên dưới 20 tuổi.
Các triệu chứng cảnh báo nguy cơ mắc bệnh sán chó ở người lớn thường là: phát ban, ngứa, mệt mỏi, đau bụng, khó thở,... Trong khi đó triệu chứng ở trẻ nhỏ sẽ là:
Gan to, đau bụng, chán ăn, buồn nôn, nôn mửa;
Rối loạn hành vi, đau đầu, sốt, hôn mê;
Thở khò khè, ho, viêm họng hạt, viêm phổi;
Đau tay chân.
Khi nhận thấy cơ thể có những biểu hiện này thì bệnh nhân cần được đưa đi khám càng sớm càng tốt. Bác sĩ sẽ dựa trên các biểu hiện lâm sàng, khai thác các thông
3. Quy trình xét nghiệm sán chó
3.1. Các kỹ thuật được áp dụng khi xét nghiệm sán chó
Trước tiên bệnh nhân có thể sẽ tiến hành xét nghiệm máu để kiểm tra xem cơ thể có đang bị ấu trùng sán chó xâm nhập hay không. Nếu có xảy ra hiện tượng này, xét nghiệm máu sẽ cho kết quả cơ thể đang sản sinh các kháng thể đặc hiệu để chống lại tác nhân gây bệnh.
Khi sán chó đi vào cơ thể người, chúng sẽ tạo nên các u nang trong gan và để phát hiện được điều này thì cần sử dụng phương pháp chụp CT hoặc siêu âm, chụp MRI. Trong khi đó chụp X-quang phổi có thể giúp tìm thấy nang sán chó hình thành trong phổi.
3.2. Phân tích ý nghĩa kết quả xét nghiệm
Chỉ số xét nghiệm sán chó được quy định theo đơn vị U/ml. Trong trường hợp xét nghiệm có giá trị dưới 9 U/ml (âm tính) thì được coi là bình thường. Tức là người bệnh đó không bị nhiễm sán chó.
Tuy nhiên nếu kết quả hiển thị dương tính thì tức là cơ thể bệnh nhân đã sản sinh kháng thể chống lại ấu trùng sán chó và có thể kết luận rằng bệnh nhân đang mắc phải căn bệnh này.
3.3. Cần lưu ý những gì khi tiến hành xét nghiệm sán chó
Trước khi xét nghiệm máu chẩn đoán bệnh sán chó, người bệnh không cần phải nhịn ăn. Nếu bệnh nhân đang mắc phải các bệnh lý khác thì để kết quả chẩn đoán được chính xác, rõ ràng, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện thêm các loại xét nghiệm cần thiết khác. | medlatec | 930 |
Có nên nhổ răng hàm không, thắc mắc đã có lời giải đáp
Răng hàm là răng có vai trò rất quan trọng trong cung hàm trong việc đảm bảo khả năng ăn nhai cũng như đảm bảo tính thẩm mỹ cao cho gương mặt. Vậy có nên nhổ răng hàm không? Trường hợp nào cần phải nhổ răng hàm?
1. Răng hàm là răng nào?
Răng hàm là những răng số 6,7,8 tính từ răng cửa vào, mọc ở vị trí trong cùng của hàm. Răng hàm cũng có cấu trúc như các răng bình thường bao gồm thân răng và cổ răng, được ngăn cách với nhau bởi chân răng. Còn về cấu tạo, răng hàm cũng gồm 3 phần là men răng, ngà răng và tuỷ răng. Riêng răng hàm thứ 3 (các răng số 8 hay còn gọi là răng khôn) là những răng mọc lên nhưng không có chức năng gì, ngược lại còn gây ra nhiều bệnh lý răng miệng nên thường được chỉ định nhổ bỏ.
Răng hàm là những răng số 6,7,8 tính từ răng cửa vào, mọc ở vị trí trong cùng của hàm
2. Vai trò của răng hàm
– Có vai trò quan trọng trong việc cắn, xé, nhai hay nghiền thức ăn. Nhờ có răng hàm, thức ăn sẽ được nghiền nhỏ, trộn đều lên với men trong nước bọt, trước khi đi sâu vào cơ thể và di chuyển đến các cơ quan khác.
– Giúp cấu tạo nên tính hài hoà, cân đối và tính thẩm mỹ cao cho gương mặt.
– Khi bạn có được bộ răng đầy đủ thì việc phát âm sẽ được chuẩn xác và rõ chữ. Những người bị mất răng hàm thường phát âm bị khó nghe và không chính xác.
3. Nguyên nhân cần phải nhổ răng hàm
Thông thường, răng hàm rất ít khi được chỉ định nhổ. Bác sĩ sẽ chỉ nhổ răng hàm trong các trường hợp như:
3.1 Bị sâu răng hàm nặng
Trường hợp người bệnh bị sâu răng hàm, đầu tiên bác sĩ sẽ thăm khám để xem có thể thực hiện các biện pháp như hàn hay bọc răng sứ hay không. Nếu các phương pháp này không hiệu quả thì chỉ định nhổ răng mới được đưa ra. Nếu sâu răng hàm không được điều trị sớm sẽ dễ dẫn đến việc vi khuẩn lây lan sang những răng bên cạnh và gây các bệnh lý răng miệng nghiêm trọng.
Nếu tình trạng răng hàm sâu không nghiêm trọng, bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân bọc sứ hoặc hàn răng
3.2 Răng khôn mọc gây ảnh hưởng
Trường hợp răng hàm số 3 (răng khôn) không mọc bình thường và thuộc những trường hợp sau đây thì bác sĩ sẽ chỉ định nhổ bỏ:
– Răng khôn gây ra những biến chứng đau nhức, tình trạng u nang, nhiễm trùng tái phát và gây ảnh hưởng đến răng bên cạnh.
– Có khe giắt giữa răng khôn và những răng bên cạnh để phải nhổ bỏ để ngăn ngừa biến chứng.
– Răng khôn không có răng đối diện ăn khớp, khiến cho răng trồi dài và dâm gây lở loét nướu đối diện.
– Răng khôn mọc và bị các bệnh lý như viêm nha chu, sâu răng.
– Bệnh nhân cần nhổ răng khôn để thực hiện niềng răng, trồng răng giả, thẩm mỹ răng…
– Răng khôn chính là nguyên nhân dẫn đến các bệnh toàn thân.
3.3 Răng hàm mắc các bệnh lý viêm nha chu, viêm chân răng….
Trường hợp khu vực răng hàm mắc các bệnh lý về tuỷ răng nặng, có ảnh hưởng tới chân răng khiến cho chân răng có hiện tượng lung lay, nhiễm trùng và mắc các bệnh lý răng miệng thì nhổ bỏ là giải pháp hiệu quả nhất để điều trị.
4. Nhổ răng hàm có ảnh hưởng gì không?
“Có nên nhổ răng hàm không” là băn khoăn của rất nhiều khách hàng vì sợ gặp phải những biến chứng sau khi nhổ răng
5. Các phương pháp nhổ răng hàm
5.1 Phương pháp truyền thống
Đây là phương pháp đầu tiên ra đời với việc sử dụng những dụng cụ đơn giản như dao rạch, kìm và bẩy đã được tiệt trùng để đưa răng khôn ra ngoài. Mặc dù có chi phí rẻ nhưng phương pháp này có thể gây ra hiện tượng chảy máu, biến chứng và gây đau.
5.2 Phương pháp sóng siêu âm Piezotome
Đây là phương pháp nhổ răng hàm tân tiến nhất được nhiều khách hàng lựa chọn hiện nay với tiêu chí 3 không: Không đau đớn – không chảy máu – không biến chứng nhờ vào việc sử dụng mũi khoan mỏng và mảnh nhẹ nhàng bóc tách chân răng và đưa răng hàm ra ngoài.
Nhổ răng hàm bằng sóng siêu âm Piezotome là phương pháp tân tiến nhất hiện nay | thucuc | 834 |
Hóa trị là gì?
Hóa trị là phương pháp phổ biến để điều trị ung thư. Cùng tìm hiểu cụ thể hóa trị là gì và tác dụng của phương pháp này ra sao qua bài viết dưới đây.
Hóa trị là gì?
Hoá trị là một trong các phương pháp quan trọng điều trị ung thư. Hóa trị là dùng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Mục đích cụ thể của hóa trị bao gồm:
Hoá trị là một trong các phương pháp quan trọng điều trị ung thư.
Hóa trị được thực hiện như thế nào?
Hóa trị có thể được đưa ra bằng cách uống hoặc truyền qua tĩnh mạch
Hóa trị có thể được đưa ra bằng nhiều cách. Một số cách phổ biến bao gồm:
Tác dụng phụ của hóa trị
Tùy từng trường hợp mà tác dụng phụ của hóa trị là khác nhau. Các bác sĩ sẽ sử dụng các loại thuốc nhất để giảm thiểu tối đa các tác dụng phụ này.
Mệt mỏi, buồn nôn, nôn và rụng tóc là tác dụng phụ thường gặp của hóa trị
Các độc tính của hoá trị hầu hết có thể kiểm soát được. Nếu chỉ định đúng, hợp lý, hoá trị sẽ mang lại hiệu quả điều trị và các tác dụng phụ có thể chấp nhận được, hay nói cách chuyên môn là người bệnh dung nạp được điều trị. | thucuc | 240 |
Công dụng thuốc Clatexyl 500 mg
Clatexyl 500 mg là thuốc kháng sinh có chứa Amoxicilin dùng trong điều trị nhiễm khuẩn. Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại kháng sinh có chứa thành phần này. Cùng tìm hiểu rõ hơn về thuốc Clatexyl 500 mg công dụng, liều dùng, cách dùng hiệu quả ngay sau đây.
1. Clatexyl 500 mg là gì?
Thuốc Clatexyl 500 mg thuộc nhóm thuốc bán theo đơn. Thuốc Clatexyl 500 mg có thành phần chính là:Amoxicilin trihydrat;Talc;Magnesi stearat;Colloidal anhydrous silica;Tinh bột.
2. Công dụng Clatexyl 500 mg
Clatexyl 500 mg có chứa thành phần chính là Amoxicilin – một dạng Aminopenicilin bền trong môi trường axit. Loại kháng sinh này có công dụng phổ rộng hơn Benzylpenicilin, có khả năng chống lại trực khuẩn Gram (-).Tương tự các Penicilin khác, Amoxicilin có công dụng chính là diệt khuẩn nhờ khả năng ức chế tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. Các In vitro, Amoxicilin có hoạt tính với hầu hết các loại vi khuẩn Gram (-) và (+) như:Liên cầu khuẩn;Tụ cầu khuẩn không tạo Pencillinase;N. gonorrhea;E.coli;Tương tự như các Ampicilin, Amoxicilin không có hoạt tính với những loại vi khuẩn tiết Penicilinase, đặc biệt là các tụ cầu kháng Methincilin, các chủng Pseudomonas và chủng Klebsiella, Enterobacter.Nhìn chung, công dụng thuốc Clatexy 500mg tiêu diệt ký sinh trùng, vi khuẩn,...
3. Chỉ định thuốc Clatexyl
Clatexyl 500 thường được dùng trong các trường hợp sau:Các dạng nhiễm khuẩn như viêm phế quản cấp, viêm phổi, viêm tiểu phế quản,... do các dạng vi khuẩn như: liên cầu khuẩn, Streptococcus pneumoniae, Klebsiella, Staphylococcus, Streptococcus, H.influenzae,...;Viêm đường tiết niệu không biến chứng;Bệnh lậu;Nhiễm trùng đường mật;Các nhiễm khuẩn khác trên da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn hay các E.coli nhạy cảm với Amoxicilin.Thuốc kháng sinh Clatexyl 500mg cần được dùng đúng theo chỉ định của bác sĩ/ thầy thuốc.
4. Liều dùng – cách dùng Clatexyl 500mg
Thuốc Clatexyl được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn. Liều dùng khuyến cáo thông thường là 250mg – 500mg/ lần mỗi 8h đối với người lớn. Riêng đối với trẻ em, liều dùng cụ thể:Trẻ em dưới 10 tuổi, liều dùng khuyến cáo là 125mg – 500mg/ lần, mỗi 8h;Trẻ em dưới 20kg liều dùng thông thường là 20 – 40mg/ kg trọng lượng cơ thể, dùng 3 lần/ ngày vào các bữa ăn chính.Ngoài ra, đối với các trường hợp dùng liều cao thì uống duy nhất 1 liều hoặc trong các đợt điều trị ngắn.Bên cạnh đó, liều dùng thuốc Clatexyl cũng được khuyến cáo trong các trường hợp bệnh cụ thể. Điển hình như:Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng, liều dùng khuyến cáo là 3g nhắc lại sau 10 – 12 giờ;Liều dùng cho trường hợp điều trị áp xe quanh răng là 3g, nhắc lại sau 8h;Dự phòng viêm màng trong tim, dùng liều duy nhất là 3g cách nhau 1h trước khi làm các thủ thuật;Dùng phác đồ liều cao cho những đối tượng nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát là 3g x 2 lần / ngày;Với trẻ em từ 3 – 10 tuổi bị viêm tai giữa có thể dùng liều 750mg/ lần, chia 2 lần/ ngày trong 2 ngày;Đối với bệnh nhân suy thận thì dùng Clatexyl 500mg theo hệ số thanh thải creatinin.Liều dùng Clatexyl 500 tuỳ thuộc vào từng đối tượng, tình trạng bệnh cụ thể. Cần tuân thủ về liều dùng để đảm bảo an toàn.Cách dùng Clatexyl 500mg theo đường uống. Bạn nên uống với nước lọc, nước đun sôi để nguội thay vì kết hợp với các loại nước hoa quả, đồ uống có cồn, trà, sữa... Uống cả viên, không bẻ nát, cắn để tránh ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
5. Chống chỉ định khi dùng Clatexyl 500
Clatexyl 500mg không dùng cho các đối tượng dị ứng, quá mẫn với bất cứ thành phần, tá dược nào có trong thuốc.
6. Thận trọng khi dùng Clatexyl 500mg
Thuốc Clatexyl khi sử dụng chúng ta cũng cần phải thận trọng, lưu ý những điểm sau:Kiểm tra chức năng gan/ thận trong suốt quá trình sử dụng thuốc Clatexyl dài ngày;Cần đánh giá tiền sử dị ứng Penicilin, Cephalosporin và các dị nguyên khác để tránh xảy ra tình trạng dị ứng, quá mẫn;Có thai và cho con bú khi dùng cần cân nhắc, chỉ dùng khi có chỉ định;Nếu xảy ra các phản ứng như ban đỏ, sốc phản vệ... cần dừng sử dụng thuốc ngay lập tức. Điều trị cấp cứu theo phác đồ chỉ định;Thuốc Clatexyl là thuốc kê đơn, do đó, khi dùng cần thận trọng để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
7. Tương tác thuốc Clatexyl
Clatexyl 500mg có thể gây ra các phản ứng phụ tăng, hoặc làm giảm hiệu quả của thuốc khi tương tác với các thực phẩm, thuốc khác. Cụ thể:Dùng chung Amoxicilin có thể làm tăng khả năng hấp thụ Nifedipin;Dùng chung với Alopurinol hoặc Ampicilin sẽ làm tăng nguy cơ tác dụng phụ, điển hình là phát ban;Dùng chung các chất kìm khuẩn có thể có sự đối kháng. Tương tác thuốc có thể phức tạp hơn ở mỗi người. Do đó, hãy thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ những loại thuốc bạn đang sử dụng để giảm thiểu nguy cơ này.
8. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Clatexyl
Clatexyl là thuốc kháng sinh dùng theo đơn, khi dùng cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ như:Ngoại ban (phát ban dạng sởi);Buồn nôn và nôn, nổi mề đay, hội chứng Stevens – Johnson (hội chứng đặc trưng bởi các thương tổn đa dạng ở da và niêm mạc),...;Tăng SGOT ở gan (mức độ nhẹ);Một số tác dụng phụ ở hệ thần kinh: lo lắng, hồi hộp, mất ngủ,...;Thiếu máu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu...Các cấp độ của tác dụng phụ sẽ khác nhau ở mỗi người, có thể gặp đơn lẻ hoặc nhiều tác dụng phụ cùng lúc. Bạn cần chú ý theo dõi, thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ này để được can thiệp.Thuốc Clatexyl được bảo quản tốt trong nhiệt độ từ 15- 30 độ.Clatexyl 500mg là thuốc kháng sinh kê đơn, cần thận trọng khi sử dụng đặc biệt là chú ý liều lượng. Khi cần hãy tham vấn các thông tin về dùng thuốc an toàn với bác sĩ, dược sĩ.Trước khi dùng thuốc Clatexyl 500mg bệnh nhân nên đọc kỹ tất cả những hướng dẫn trên và nếu có thắc mắc gì cần trao đổi trực tiếp với bác sĩ nhằm có những chỉ định phù hợp. | vinmec | 1,110 |
Nguyên nhân bị chân vòng kiềng và những điều cha mẹ cần lưu ý
Chân vòng kiềng thường xuất hiện từ khi còn là trẻ nhỏ, nếu không điều trị khắc phục, tình trạng phát triển xương này sẽ theo trẻ đến khi trưởng thành. Thực tế, chân vòng kiềng không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn có thể gây ra các vấn đề sức khỏe và vận động. Vậy nguyên nhân bị chân vòng kiềng là gì? Có thể phòng ngừa và khắc phục chân vòng kiềng hay không?
1. Nguyên nhân bị chân vòng kiềng thường gặp nhất
Trước hết cần hiểu chính xác về tình trạng chân vòng kiềng, đây là tình trạng chân bị cong theo hướng khiến hai đầu gối cách xa nhau kể cả khi hai mắt cá chân đặt sát gần nhau. Tình trạng chân vòng kiềng xuất hiện khá nhiều ở trẻ sơ sinh do tư thế co chân khi trong bụng mẹ, hầu hết chân sẽ duỗi thẳng khi trẻ bắt đầu biết đi.
Tuy nhiên cũng có trường hợp chân vòng kiềng là triệu chứng bệnh lý như: còi xương, bệnh Blount gây viêm khớp hông và đầu gối. Khi đó, trẻ biết đi thời gian dài nhưng tình trạng chân vòng kiềng vẫn không được khắc phục.
1.1. Chân vòng kiềng do còi xương
Còi xương xảy ra ở trẻ bị thiếu hụt Vitamin D kéo dài hoặc thiếu ánh nắng để tổng hợp Vitamin D. Trẻ bị còi xương có xương mềm, yếu hơn bình thường nên không thể chịu được trọng lượng cơ thể trong hoạt động đi lại hàng ngày, dẫn đến xương bị cong gây ra chân vòng kiềng.
1.2. Chân vòng kiềng do bệnh Blount
Blount còn được gọi là bệnh vẹo trong xương chày, nghĩa là tình trạng phát triển bất thường ở ống chân của trẻ. Ở các trẻ mắc bệnh này, chân trẻ dễ bị uốn cong gây chân vòng kiềng khi trẻ bắt đầu biết đi và muộn hơn.
Bệnh Blount không chỉ gây chân vòng kiềng ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn dẫn đến các vấn đề khớp gối cho trẻ cũng như khi trẻ lớn lên sau này. Căn bệnh này phổ biến hơn ở trẻ nữ và các trẻ béo phì, trẻ biết đi sớm có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
1.3. Chân vòng kiềng do bệnh lùn
Chiều cao của trẻ quyết định bởi nhiều yếu tố, song loạn sản sụn hay còn gọi là bệnh lùn là một dạng rối loạn tăng trưởng xương khiến xương trẻ không thể phát triển thêm. Bệnh lý này cũng là một nguyên nhân dẫn đến chân vòng kiềng.
1.4. Bệnh Paget
Paget là bệnh rối loạn chuyển hóa ảnh hưởng đến sự phát triển và quá trình hồi phục của xương. Dù bệnh phổ biến hơn ở người cao tuổi song trẻ nhỏ nếu mắc bệnh Paget sẽ có nguy cơ chân vòng kiềng.
1.5. Nguyên nhân khác
Một số nguyên nhân khác gây ra chân vòng kiềng ở trẻ có thể gặp như: ngộ độc chì, ngộ độc flo đều ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của xương, gãy xương không được điều trị đúng cách, loạn sản xương hoặc xương phát triển bất thường.
Các nguyên nhân bệnh lý hoặc tiến triển gây chân vòng kiềng có thể phòng ngừa bằng cách kiểm soát và điều trị tốt bệnh. Song chân vòng kiềng có thể do bẩm sinh hoặc rối loạn tăng trưởng xương, cần phát hiện và khắc phục để giảm thiểu nguy cơ tốt nhất.
Các chuyên gia cho biết, nếu trẻ trên 2 tuổi vẫn bị chân vòng kiềng không thể khắc phục, nên đưa trẻ đi khám tìm nguyên nhân và điều trị tránh tình trạng này duy trì đến khi trẻ trường thành.
2. Cách kiểm tra chân vòng kiềng ở trẻ
Nếu nghi ngờ trẻ bị chân vòng kiềng, bố mẹ cần kiểm tra ngay bằng cách sau:
Đặt bé nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng, có thể dùng tay xếp cho hai mắt cá của trẻ chạm vào nhau.
Đo khoảng cách giữa hai đầu gối của trẻ, bắt đầu từ vị trí lồi cầu trong xương đùi.
Nếu khoảng cách giữa hai đầu gối nhỏ hơn 10cm, trẻ đang phát triển và có ít nguy cơ sẽ bị chân vòng kiềng.
3. Cha mẹ cần làm gì khi trẻ bị chân vòng kiềng?
Các trường hợp trẻ bị chân vòng kiềng trong những tháng đầu sau sinh do tư thế sai trong bụng mẹ thì không nên quá lo lắng. Đa phần khi trẻ tập đi, chân sẽ trở lại trạng thái bình thường, điều cha mẹ cần làm là theo dõi và chăm sóc cho trẻ tốt.
Trẻ bị chân vòng kiềng nếu khắc phục sớm khi xương còn non, dễ nắn sẽ hiệu quả nhất, song để khắc phục tình trạng này, cha mẹ cần lưu ý:
3.1. Chế độ dinh dưỡng phù hợp
Nhiều người cho rằng chế độ dinh dưỡng giúp trẻ phát triển chứ không khắc phục được chứng chân vòng kiềng, song các chuyên gia cho biết, trẻ được ăn uống lành mạnh, đủ chất có ít nguy cơ phát triển vấn đề ở xương hơn.
Trong đó, Canxi, khoáng chất, Vitamin D cùng các loại protein là có vai trò quan trọng nhất trong sự phát triển của xương cũng như hình thành chân vòng kiềng. Cha mẹ cần lưu ý bổ sung đủ cho trẻ những dinh dưỡng này kể cả trẻ có hay chưa có dấu hiệu chân vòng kiềng.
3.2. Hiểu rõ về tình trạng chân vòng kiềng của con
Muốn khắc phục đúng cách và an toàn cho trẻ bị chân vòng kiềng, cha mẹ cần nắm rõ các kiến thức về nguyên nhân, sự phát triển,… liên quan. Đa phần chân vòng kiềng sẽ cải thiện theo thời gian trong những năm đầu đời, song cần theo dõi các trường hợp sau phải đưa trẻ đi khám và điều trị:
Trẻ đi khập khiễng.
Chỉ có 1 chân bị vòng kiềng.
Trẻ bị đau khi vận động, đứng thẳng hay đi lại bằng chân.
Chân trẻ cong nhanh chóng trong thời gian ngắn.
Chân vòng kiềng phát triển muộn khi trẻ 5 - 7 tuổi hoặc lớn hơn.
3.3. Kiểm soát trọng lượng cho trẻ
Bên cạnh biện pháp khắc phục, chỉnh nắn hay luyện tập để loại bỏ tình trạng chân vòng kiềng, cha mẹ cần lưu ý giúp trẻ kiểm soát cân nặng cơ thể. Cân nặng lớn làm tăng áp lực cho xương và các mô liên kết, ảnh hưởng đến sự phát triển xương của trẻ cũng như nguy cơ dẫn đến chân vòng kiềng.
Ngoài ra, ở độ tuổi phát triển này, trẻ nên được ăn uống đầy đủ dinh dưỡng thay vì quá tải những thực phẩm trẻ thích. Tăng cân quá mức không chỉ gây chân vòng kiềng mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của các cơ quan.
Nguyên nhân bị chân vòng kiềng có thể là bẩm sinh do tư thế sai trong bụng mẹ hoặc sự phát triển bất thường của hệ xương. Cha mẹ cần theo dõi sát sao tiến triển vòng kiềng ở chân của trẻ và đưa trẻ đi khám nếu có dấu hiệu bất thường.
Quy tụ đội ngũ y bác sĩ, chuyên gia đầu ngành được đào tạo bài bản trong và ngoài nước.
Triển khai nhiều kỹ thuật chuyên sâu giúp điều trị các bệnh lý khó trong Nhi khoa.
Dịch vụ chăm sóc tận tình, chu đáo, chuyên nghiệp. | medlatec | 1,246 |
Lợi ích tiềm tàng của vitamin D trong phòng bệnh
Không chỉ giúp phòng bệnh còi xương và loãng xương, các nghiên cứu mới đây còn chỉ ra vai trò tiềm tàng của vitamin D trong việc ngăn ngừa các bệnh mạn tính...
Không chỉ giúp phòng bệnh còi xương và loãng xương, các nghiên cứu mới đây còn chỉ ra vai trò tiềm tàng của vitamin D trong việc ngăn ngừa các bệnh mạn tính như ung thư,
tim mạch, các bệnh tự miễn và cúm...
Vitamin D là một loại vitamin tan trong chất béo, hoạt động như một hormon steroid. Cơ thể tạo ra vitamin D từ cholesterol qua một quá trình được kích hoạt bởi hoạt động của các tia cực tím B từ mặt trời trên da. Các yếu tố như màu da, tuổi tác, lượng ánh sáng và thời gian tiếp xúc với ánh sáng, vị trí địa lý ảnh hưởng đến lượng vitamin D mà cơ thể sản sinh ra. Vitamin D có ảnh hưởng đến xương, ruột, hệ miễn dịch và tim mạch, tuyến tụy, cơ bắp, não và sự kiểm soát chu kỳ tế bào. Các chức năng cơ bản của nó là duy trì nồng độ canxi, phospho bình thường trong máu và tăng cường sức khỏe xương.
Vitamin D được cung cấp bằng sự tổng hợp qua da từ ánh nắng mặt trời và qua thực phẩm.
Vai trò phòng bệnh mạn tính Ung thư
Nhiều nghiên cứu gần đây đã chỉ ra mối liên hệ giữa hàm lượng vitamin D thấp và sự gia tăng nguy cơ ung thư, với bằng chứng mạnh nhất ở ung thư đại trực tràng. Một nghiên cứu của Đại học Creighton (Mỹ) đã chỉ ra rằng, phụ nữ sau mãn kinh được uống 1.100 IU vitamin D3 (và canxi) giảm 77% nguy cơ bị chẩn đoán mắc bệnh ung thư trong vòng 4 năm sau đó (so với những phụ nữ dùng giả dược). Trong nghiên cứu, các đối tượng có hàm lượng vitamin D cao có nguy cơ mắc ung thư ruột kết thấp bằng một nửa so với những đối tượng có hàm lượng thấp. Tuy nhiên, chúng ta chưa thể đưa ra một kết luận chính thức về mối liên hệ giữa hàm lượng vitamin D và nguy cơ ung thư, song kết quả từ nhiều nghiên cứu lại rất hứa hẹn.
Bệnh tim mạch
Bằng chứng cho thấy hiệu quả bảo vệ của vitamin D đối với tim mạch có thể là qua hệ thống hormon renin-angiotensin, qua sự ức chế viêm hoặc trực tiếp trên tế bào tim và thành mạch máu. Trong nghiên cứu tim mạch Framingham (Mỹ) cho thấy, các bệnh nhân có hàm lượng vitamin D thấp (<15 ng/m
L) có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn 60% so với những người có hàm lượng cao hơn. Một nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng, những đối tượng có hàm lượng vitamin D thấp (<15 ng/m
L) có nguy cơ bị đau tim cao gấp 2 lần những người có hàm lượng cao (>30 ng/m
L). Cũng như trường hợp của ung thư, cần nhiều nghiên cứu hơn nữa để khẳng định vai trò của vitamin D trong việc phòng bệnh tim mạch, song cho đến nay các bằng chứng vẫn rất khả quan.
Các bệnh tự miễn và cúm
Do vitamin D có vai trò trong việc điều hòa hệ miễn dịch và có tính kháng viêm mạnh, giả thiết đặt ra là thiếu vitamin D có thể gây ra các bệnh tự miễn như bệnh đa xơ cứng (MS), bệnh tuyến giáp tự miễn và cúm. Và các nhà khoa học đã chỉ ra rằng, thiếu vitamin D trong những tháng mùa đông có thể là một tác nhân kích thích theo mùa gây nên những dịch cúm trong mùa đông. Nhiều thử nghiệm đã đánh giá mối liên hệ giữa vitamin D và các bệnh về hệ miễn dịch.
Một nghiên cứu có triển vọng trên các đối tượng da trắng cho thấy, những người có hàm lượng vitamin D cao nhất có nguy cơ phát triển bệnh MS thấp hơn 62% so với những người có hàm lượng thấp nhất. Trong một thử nghiệm ngẫu nhiên của Nhật bản, những trẻ được bổ sung 1.200 IU vitamin D hàng ngày có nguy cơ mắc bệnh cúm A thấp hơn 40% so với những trẻ dùng giả dược. Trong thời gian tới sẽ có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của vitamin D đối với hệ miễn dịch hơn, bởi đây đang là lĩnh vực thu hút nhiều sự quan tâm.
Bổ sung vitamin D như thế nào?
Nên ăn những thực phẩm giàu vitamin D như các sản phẩm sữa tăng cường dưỡng chất và ngũ cốc ăn sáng, cá giàu chất béo, gan bò, và lòng đỏ trứng... Bên cạnh việc tăng cường tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, cách tốt nhất để có thêm vitamin D là qua các thuốc bổ sung. Các thuốc đa sinh tố truyền thống chứa khoảng 400 IU vitamin D, song rất nhiều viên đa sinh tố hiện nay chứa 800 đến 1.000 IU. Có khá nhiều lựa chọn thuốc bổ sung vitamin phù hợp với mỗi người, bao gồm viên nang, viên nén, thuốc dạng lỏng và thuốc nhỏ. Dầu gan cá tuyết là nguồn cung cấp vitamin D tốt, song nếu dùng liều cao sẽ có nguy cơ nhiễm độc vitamin A.
Hai dạng vitamin D được sử dụng trong các thuốc bổ sung là D2 (ergocalciferol) và D3 (cholecalciferol). D3 là dạng được ưa chuộng hơn, bởi về mặt hóa học nó gần giống với loại vitamin D được sản sinh bởi cơ thể và hiệu quả hơn D2 trong việc làm tăng hàm lượng vitamin D trong máu. Do vitamin D tan trong chất béo nên thuốc được dùng với các loại thức ăn chứa chất béo sẽ hấp thu tốt nhất. | medlatec | 988 |
Điều trị bệnh trĩ độ 4 thế nào để tránh biến chứng?
Trĩ nội là một trong những vấn đề mà rất nhiều người gặp phải không chỉ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống, gây đau đớn, khổ sở cho người bệnh mà bệnh trĩ còn có nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không phát hiện kịp thời. Bệnh trĩ có thể dẫn đến mất máu, nhiễm trùng nặng nếu không được điều trị từ sớm.
1. Biểu hiện của trĩ độ 4
Lúc này búi trĩ quá lớn nên ngay cả khi không đi cầu cũng sa ra ngoài và không thể đẩy búi trĩ vào trong. Người bệnh luôn có cảm giác đau đớn, chảy máu bất cứ lúc nào. Ở giai đoạn này, ngoài bệnh trĩ người bệnh còn đối mặt với hàng loạt các nguy cơ mắc bệnh khác. Chẳng hạn như nhiễm trùng búi trĩ, hoại tử búi trĩ, nứt kẽ hậu môn, áp xe hậu môn và thậm chí là ung thư trực tràng.
2. Nguyên nhân gây trĩ độ 4
Do ngồi lâu, đứng lâu, khiêng, vác vật nặng, tập thể thao nặng như đẩy tạ, đánh tennis...Ăn, uống nhiều các chất kích thích như rượu, bia, ớt.Ăn ít thức ăn có nhiều chất xơ như rau, trái cây.Uống ít nước gây táo bón.Mập phì, phụ nữ có thai, ho kéo dài...
Mang thai có thể là nguyên nhân dẫn tới trĩ nội độ 4
3. Ảnh hưởng của bệnh trĩ
Làm đảo lộn thói quen sinh hoạt, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống tinh thần, cũng như tâm lý người bệnh. khi đi tiêu..Làm đảo lộn thói quen sinh hoạt, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống tinh thần, cũng như tâm lý người bệnh. Tắc nghẹt búi trĩ khiến người bệnh đau nhức, khó chịu vùng hậu môn, nặng hơn sẽ gây nhiễm trùng máu, viêm nhiễm ở nhiều mức độ khác nhau như áp xe hậu môn.Bệnh nhân đi tiêu ra máu nhiều dễ bị thiếu máu trầm trọng.Nứt, rách vùng hậu môn sẽ dễ bị vi khuẩn từ phân và nước tiểu tấn công do búi trĩ lòi hẳn ra ngoài trong thời gian dài. Những vi khuẩn và độc tố này sẽ xâm nhập ngược vào cơ thể gây nhiễm trùng máu.Có thể gây nguy hiểm đến hệ thần kinh, đau đầu, suy giảm trí nhớ, đau nhức vùng lưng dưới, gây rối loạn thần kinh, đầu óc căng thẳng, dễ ngất xỉu.Trĩ còn ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt vợ chồng.Nữ giới mắc bệnh trĩ dễ bị viêm nhiễm phụ khoa. Đặc biệt ảnh hưởng nặng nề nhất là trong thời kỳ mang thai và sau khi sinh con, do đó phụ nữ trước khi mang thai cần có các biện pháp phòng tránh, cảnh giác các nguy cơ dẫn đến bệnh trĩ.Có thể gây ung thư trực tràng nếu không được điều trị từ sớm.
4. Trĩ nội độ 4 hoàn toàn có thể chữa được bằng phương pháp phẫu thuật. Tiến hành phẫu thuật Longo để đảm bảo treo và triệt mạch trĩ nội và Phẫu thuật cắt một phần trĩ ngoại để ngăn ngừa nguy cơ trĩ ngoại thuyên tắc sau phẫu thuật Longo. Phối hợp cả hai phương pháp này cũng sẽ hạn chế tối đa nguy cơ tái phát trĩ”.
5. Sau phẫu thuật cắt trĩ nội độ 4 nên làm gì để tránh tái phát
Sau phẫu thuật nên uống 2 lít nước mỗi ngày để tránh mất nước đồng thời đào thải chất cặn bã trong cơ thể ra ngoài
Uống nhiều nước: 2 lít nước mỗi ngày sẽ giúp bạn tránh mất nước, đào thải chất cặn bã ra ngoài.Tăng cường chất xơ: Ăn nhiều rau lang, rau đay, mồng tơi, rau diếp cá, thanh long, đu đủ, ổi bỏ vỏ bỏ hạt, khoai lang, chuối.Nên tập đi đại tiện hàng ngày vào đúng giờ nhất định, không nên cố rặn hoặc ngồi quá lâu khi đi đại tiện.Giữ vệ sinh vùng hậu môn: Ngâm hậu môn vào nước muối ấm 0,9% 15 phút, ngày 2 lần.Tăng cường tập luyện thể dục: Vận động nhẹ nhàng như đi bộ, chạy chậm, yoga, tập thu – co hậu môn. Khi làm việc không ngồi nhiều.Trước phẫu thuật, và ngay sau phẫu thuật, bạn nên sử dụng sản phẩm có thành phần Meriva (curcuma phospholipid), Diếp cá, Đương quy, Rutin, magie. Sản phẩm giúp chống táo bón đồng thời gia tăng trương lực tĩnh mạch, bảo vệ vi tuần hoàn, chống tắc mạch, giảm phù nề, phòng chống nhiễm trùng. Để giúp phân mềm dễ đi cầu, phục hồi chức năng hậu môn, nhanh lành vết mổ, phòng chống tái phát hiệu quả sau phẫu thuật, cần sử dụng sản phẩm từ 1 tuần trước phẫu thuật và 2-3 tháng sau phẫu thuật.Tránh các chất kích thích như rượu, bia, ăn nhiều ớt.Điều trị các bệnh gây ho kéo dài...Phương pháp longo là phương pháp điều trị đang được thực hiện phổ biến hiện nay, là phương pháp hiện đại đem lại hiệu quả cao, hạn chế các biến chứng sau mổ, bệnh nhân nhanh chóng hồi phục. | vinmec | 863 |
Lọc gan nhân tạo (MARS) trong điều trị suy gan cấp
Hệ thống tái hấp phụ tuần hoàn phân tử (Molecular Adsorbents Recirculating System - MARS) có thể loại bỏ các chất độc sản sinh trong suy gan, từ đó nâng đỡ gan, giúp bệnh nhân bị bệnh gan sống, chờ đợi gan hồi phục (với bệnh nhân suy gan cấp) hoặc chờ đợi ghép gan (với bệnh nhân suy gan mạn). Ngoài ra, kỹ thuật này còn giúp cân bằng nước điện giải, thăng bằng kiềm toan.
1. Chỉ định lọc gan nhân tạo
Lọc gan nhân tạo (MARS) được chỉ định cho các đối tượng sau:Suy gan cấp:Do viêm gan virus (A,B,C), viêm gan trong thai kỳ (Hội chứng HELLP, AFL), nhiễm độc, viêm gan do tự miễn, nguyên nhân mạch máu (hội chứng Budd chiari),... gây ra.Bệnh nhân có các biểu hiện triệu chứng sau:Có Bilirubin> 8mg/dl( 100μmol/l).Bệnh não gan trên độ II.Viêm phúc mạc do vi khuẩn, nhiễm khuẩn huyết, SIRS.Tăng áp lực nội sọ.Tắc mật trong gan tiến triển.Hội chứng gan thận.Đợt cấp của suy gan mạn:Bệnh nhân bị suy gan mạn tính có các biểu hiện sau:Bilirubin huyết thanh > 15mg/dl(255μmol/l).Bệnh não gan trên độ II.Hội chứng gan thận.
Bệnh nhân suy gan cấp hay suy gan mãn tính đều cần lọc gan nhân tạo
2. Chống chỉ định lọc gan nhân tạo
Kỹ thuật này không được áp dụng với các đối tượng sau:Không thể nâng được huyết áp trung bình đạt mức > 55mm. Hg bằng biện pháp truyền dịch và thuốc vận mạch.Rối loạn đông máu nặng DIC.Chảy máu tiến triển.
3. Chuẩn bị trước khi tiến hành lọc gan nhân tạo
Nhân viên y tế:Hai bác sĩ, bắt buộc phải có một bác sĩ chính của khoa hồi sức tích cực đã qua đào tạo về lọc gan nhân tạo.3 điều dưỡng bắt buộc đã qua đào tạo về lọc gan nhân tạo MARS.Mũ, áo, khẩu trang vô khuẩn.Dụng cụ:Máy lọc máu: Máy MARS Prisma của hãng Gambro và máy CRRT hoặc IHD tương thích.01 bộ kit MARS bao gồm: 04 quả lọc, hệ thống dây.5000 ml dung dịch natriclorua 0,9% để đuổi dịch hệ thống dây quả lọc.01 bộ kít lọc lọc máu liên tục.Albumine human: 600ml 20% hoặc 500ml 25%.01 monitor theo dõi hô hấp, huyết động.01 bộ catheter 02 nòng cỡ 12 F.02 ống Lidocain 2%.Săng, gạc vô khuẩn, cồn sát khuẩn, mũ, khẩu trang.01 lọ heparine 25000 đơn vị.Máy lọc gan nhân tạo được lắp dây, quả lọc, mồi dịch và nạp dung dịch albumin vào hệ thống máy gan nhân tạo.Test hệ thống trước khi tiến hành lọc.Bệnh nhân:Cần hướng dẫn, giải thích cho bệnh nhân nếu bệnh nhân tỉnh.Hướng dẫn, giải thích cho gia đình nếu bệnh nhân hôn mê.Tư thế nằm của bệnh nhân đầu cao 30 độ.Khám lâm sàng, làm toàn bộ các xét nghiệm công thức máu, đông máu, NH3, chức năng gan thận, độc chất nếu nghi ngờ bệnh nhân bị viêm gan do ngộ độc.Đảm bảo hô hấp với mục tiêu duy trì Sp. O2 ≥ 92% hoặc Pa. O2 ≥ 60mm. Hg (với ARDS duy trì Sp. O2 ≥ 88%, Pa. O2 ≥ 58 mm. Hg) bằng các biện pháp, liệu pháp oxy và các biện pháp thở máy và điều trị nguyên nhân.Các biện pháp đảm bảo tuần hoàn với mục tiêu duy trì huyết áp trung bình > 55 mm. Hg bằng các biện pháp bù dịch và sử dụng thuốc vận mạch.Cố định bệnh nhân trong trường hợp bệnh nhân hôn mê.Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm 2 nòng theo phương pháp seldinger, thường đặt tĩnh mạch đùi (xem thêm quy trình đặt catheter 2 nòng).
Chuẩn bị thiết bị máy móc trước khi tiến hành lọc gan
4. Quy trình tiến hành lọc gan nhân tạo
Quy trình lọc gan nhân tạo diễn ra như sau:Bước 1: Chuẩn bị. Quả lọc MARS và bộ kit MARS được lắp vào máy MARS.Quả lọc Dialysis được lắp vào máy lọc CRRT hoặc IDH tương thích.Priming bằng dịch Natriclorua 0,9% được chống đông bằng Heparin 2000 UI.Nạp Albumine 20% 600ml vào vòng tuần hoàn ngoài cơ thể vòng tuần hoàn MARS.Thiết lập vòng tuần hoàn ngoài cơ thể kết nối máy MARS với máy CRRT hoặc IDH.Bước 2: Kết nối tuần hoàn ngoài cơ thể với catheter và cài đặt các thông số. Kết nối vòng tuần hoàn của máy gan nhân tạo với bệnh nhân thông qua catheter tĩnh mạch 02 nòng.Cài đặt thông số máy:Tốc độ dòng máu 120 – 200 ml/phút.Tốc độ dòng albumine 120 – 200ml/phút.Lưu lượng dịch thẩm tách: 300-500ml/giờ (nếu không suy thận creatin < 120), nếu suy thận (creatine > 120) tốc độ dịch thẩm tách 1000 – 2000ml/giờ.Bấm nút “Start” bơm máu cho máy chạy.Cài đặt bơm chống đông heparin:ATTP > 60 hoặc tiểu cầu < 60.000/ml không dùng Heparine.ATTP từ 40 – 60 và tiểu cầu > 60.000/ml dùng Heparine 5UI/kg/giờ.ATPP < 40 và tiểu cầu > 120.000 /ml Heparin 10UI/kg/giờ.Đánh giá lại ATTP mỗi 8h điều chỉnh Heparin duy trì ATTP 60 –80 giây.Bước 3: Kết thúc lọc. Giảm tốc độ dòng máu.Bấm Stop bơm máu chuyển đầu ra của catheter sang dịch và kẹp lại.Dồn máu từ tuần hoàn ngoài cơ thể về bệnh nhân.Khi máu trở về hết ngừng bơm và kẹp nốt đầu catheter còn lại.Bơm chống đông vào catheter và bọc catheter nếu lưu catheter.Thời gian lọc máu:Thời gian điều trị từ 8 giờ - 24 giờ.Ba lần đầu trong 3 ngày liên tiếp.Từ ngày thứ tư chỉ tiến hành lọc MARS khi mức Bilirubin gia tăng vượt quá 1,5mg/dl/24 giờ hoặc vượt quá ngưỡng 15mg/dl trở lại.Nếu mức Bilirubin gia tăng trở lại quá 3mg/dl trong 48 giờ thì phải làm lại MARS.
Lọc gan nhân tạo cần tiến hành đúng quy trình
5. Biến chứng và cách xử lý khi lọc máu nhân tạo
Trong quá trình lọc gan, thường xảy ra các biến chứng sau:Biến chứng tắc màng:Nguyên nhân thường là do dùng chống đông không đủ liều, cần phải theo dõi và điều chỉnh liều heparin theo ATTP và tiểu cầu.Biểu hiện sớm là áp lực tắc mạch phổi (TMP) lớn khi TMP>60mm. Hg.Xử trí: Ngừng lọc và thay quả lọc MARS Prisma khác.Biến chứng vỡ màng:Có thể do quả lọc bị sang chấn hỏng, hoặc cũng có thể do tăng áp lực xuyên màng cao mà không được xử trí.Biểu hiện TMP rất thấp, có máu chảy vào khoang dịch, máy báo động TMP thấp.Xử trí: ngừng lọc máu, thay màng lọc khác.Biến chứng tụt huyết áp:Cần khẩn trương bù dịch, dùng thuốc vận mạch trong trường hợp bù đủ dịch mà huyết áp vẫn thấp.Có thể phối hợp thuốc vận mạch để duy trì huyết áp trong trường hợp cần.Buộc phải ngừng cuộc lọc nếu không thể nâng huyết áp (HA trung bình < 40mm. Hg trong 10 phút sau khi dùng thuốc vận mạch).Biến chứng chảy máu:Chảy máu tại chỗ đặt catheter: Băng ép đồng thời xét nghiệm lại số lượng tiểu cầu, ATTP, INR, liều lượng heparine đang dùng.Chảy máu ở các vị trí khác: Thường là do rối loạn đông máu. Lúc này cần phải xét nghiệm lại các yếu tố đông máu và tiểu cầu. Tiến hành bù các yếu tố đông máu hoặc tiểu cầu tuỳ tình trạng cụ thể.Bắt buộc ngừng kỹ thuật MARS đối với trường hợp rối loạn đông máu nặng không kiểm soát được.Biến chứng nhiễm trùng:Biểu hiện là sưng nề tại chỗ hoặc gây nhiễm khuẩn huyết qua catheter.Xử trí: Ngừng cuộc lọc, rút catheter cấy đầu catheter, chuyển vị trí lọc sang chỗ khác. Cho kháng sinh điều trị như nhiễm khuẩn bệnh viện do đường vào catheter. | vinmec | 1,288 |
Lo ngại virus giống SARS xâm nhập
Chiều 15-7, Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống dịch bệnh trên người - Bộ Y tế đã họp khẩn sau khi Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đưa ra những cảnh báo về tình hình nhiễm virus corona gây Hội chứng hô hấp ở Trung Đông (MERS-Co. V).
PGS. TS Trần Đắc Phu, Phó Cục trưởng Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế cho biết, từ tháng 4-2012 đến nay, thế giới đã ghi nhận 82 trường hợp nhiễm virus MERS-Co
V, trong đó 45 người tử vong (chiếm 56%). Riêng tại Ả rập
Xê út - nơi dịch MERS-Co
V đang hoành hành, tỷ lệ tử vong lên tới gần 80%. WHO đánh giá đây là bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất trong nhóm bệnh truyền nhiễm. Tại Việt Nam, đến nay chưa ghi nhận bệnh nhân nhiễm MERS-Co
V nhưng không thể chủ quan vì virus này có thể xâm nhập qua việc nhập cảnh của những người đi và đến từ vùng có dịch. Hiện WHO chưa có khuyến cáo hạn chế du lịch hoặc thương mại.
Thứ trưởng Bộ Y tế
Nguyễn Thanh Long cho biết, để chủ động phòng bệnh, hiện Bộ Y tế đã tăng thời gian giám sát từ 10-14 ngày đối với những trường hợp đến từ vùng có dịch, đồng thời thực hiện cách ly sớm, giám sát chặt chẽ những trường hợp viêm phổi nặng. Bộ Y tế cũng đang chuẩn bị thành lập văn phòng đáp ứng khẩn cấp phòng chống dịch, trực thuộc ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh nguy hiểm. | medlatec | 269 |
Viêm phần phụ là gì? có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe
Viêm phần phụ là bệnh rất thường gặp ở nữ giới. Bệnh có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng sinh sản của chị em nếu không được xử trí kịp thời.
Viêm phần phụ là gì?
Viêm phần phụ là tình trạng viêm nhiễm các bộ phận thuộc phần phụ trong cơ quan sinh dục của nữ giới như vòi trứng, buồng trứng, hệ thống dây chằng.
Khi bị viêm phần phụ, toàn bộ các bộ phận này đều bị viêm nhiễm nên điều này sẽ gây ra những ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của chị em khi mắc phải căn bệnh này.
Dấu hiệu của bệnh viêm phần phụ
– Đau bụng dưới âm ỉ.
– Thân nhiệt tăng, sốt nhẹ.
– Dịch âm đạo ra nhiều, có dạng mủ.
Viêm phần phụ là bệnh lý thường gặp ở nữ giới trong độ tuổi sinh sản, đã có quan hệ tình dục
– Sốt cao.
– Đau vùng hố chậu.
– Cơ thể mệt mỏi.
– Bụng dưới sa xuống thấp.
– Đau bụng dưới, đau vị trí buồng trứng dữ dội.
– Tiểu nhiều, tiểu buốt, tiểu rát.
– Rong kinh, kinh nguyệt ra nhiều.
– Khí hư ra nhiều, có mùi hôi bất thường.
Hầu hết các dấu hiệu viêm phần phụ mãn tính và cấp tính khá giống nhau, chỉ khác nhau một chút về mức độ.
Nguyên nhân Viêm phần phụ
Viêm phần phụ có thể gặp ở bất kì chị em trong độ tuổi nào nhưng thường gặp nhất ở những chị em đang trong độ tuổi sinh sản, đã từng có quan hệ tình dục. Dưới đây là một số nguyên nhân chính dẫn đến viêm phần phụ mà chị em không nên bỏ qua:
– Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, đúng cách…
Viêm phần phụ có thể gây ra nhiều biến chứng, trong đó có thể gây vô sinh, hiếm muộn nếu không được xử trí kịp thời
– Có quan hệ tình dục không an toàn, chung thủy, thường xuyên quan hệ trong ngày nguyệt san mà không vệ sinh đúng cách. Quan hệ với những người mắc bệnh lậu, giang mai, Chlamydia…
– Nạo, hút thai bừa bãi, nhiều lần, không an toàn.
– Thường xuyên mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa.
– Nhiễm khuẩn khi thực hiện các thủ thuật sản khoa như đặt vòng…
Viêm phần phụ nguy hiểm thế nào?
Nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời, chị em mắc bệnh viêm phần phụ sẽ phải đối mặt với những nguy cơ sau:
– Vô sinh, hiếm muộn.
– Gây apxe phần phụ.
– Gây apxe buồng trứng.
Khi có triệu chứng viêm phần phụ, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám
– Viêm phúc mạc đáy chậu.
Hầu hết những biến chứng trên đều rất nguy hiểm, vì vậy ngay khi có dấu hiệu viêm vùng chậu, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám, xác định nguyên nhân, từ đó có hướng điều trị dứt điểm. | thucuc | 517 |
Bị sốt xuất huyết có kiêng gió không?
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm phổ biến hiện nay và có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, nếu không điều trị kịp thời. Bên cạnh đó quá trình chăm sóc bệnh nhân sốt xuất huyết cũng cần lưu ý một số vấn đề quan trọng. Vậy bị sốt xuất huyết có kiêng gió không hay có nên nằm quạt không?
1. Tổng quan về sốt xuất huyết
Trước khi tìm hiểu vấn đề sốt xuất huyết có kiêng gió quạt không, chúng ta cần tìm hiểu tổng quan về căn bệnh nguy hiểm này. Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue gây ra. Trong cơ chế bệnh sinh, trung gian lây truyền virus sốt xuất huyết là loài muỗi vằn. Loài muỗi này chủ yếu sinh sống trong nhà, vị trí ưa thích là những khu vực thiếu ánh sáng (như dưới gầm bàn, gầm giường, hộc tủ...) và chúng có thể hút máu người cả ban ngày lẫn ban đêm. Đặc điểm dễ nhận biết muỗi vằn là chúng có nhiều khoang trắng ở lưng và chân.Sốt xuất huyết có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, không có sự khác biệt về giới tính, tuy nhiên có xu hướng mắc nhiều ở trẻ nhỏ hơn so với người lớn. Các biến chứng của sốt xuất huyết vô cùng nguy hiểm, bao gồm: giảm số lượng tiểu cầu gây xuất huyết các mức độ, sốc, suy tim, suy thận hoặc tổn thương đa cơ quan. Các trường hợp bệnh nặng nếu không được điều trị kịp thời có nguy cơ tử vong cao.Để trả lời thắc mắc sốt xuất huyết có kiêng gió không, chúng ta cần nắm được các triệu chứng bệnh. Sau khoảng thời gian ủ bệnh 4 đến 5 ngày, bệnh nhân sốt xuất huyết sẽ xuất hiện các triệu chứng đặc trưng của bệnh, bao gồm:Sốt cao khó hạ: Bệnh nhân sốt xuất huyết có thể sốt cao 39 đến 40 độ C, rất khó hạ sốt hoặc nếu hạ thì nhanh chóng sốt trở lại. Triệu chứng sốt cao kéo dài từ 2 đến 7 ngày, tùy thể trạng cũng như cơ địa của người bệnh;Nhức mỏi cơ toàn thân: Tương tự khi nhiễm các loại virus khác, virus Dengue gây sốt xuất huyết cũng làm cơ thể người bệnh nhức mỏi, đặc biệt là mỏi cơ và nhức khớp. Kèm theo đó bệnh nhân thường mệt mỏi, bải hoải, bứt rứt hoặc không có sức;Đau đầu: Bệnh nhân sốt xuất huyết có các cơn đau đầu ở vùng trán, đôi khi đau rất dữ dội;Xuất huyết dưới da: Đúng với tên gọi của nó, bệnh nhân sốt xuất huyết đặc trưng bởi biểu hiện các đốm xuất huyết dưới da, có thể rải rác hoặc dày đặc toàn thân.Ngoài các triệu chứng nêu trên, bệnh nhân sốt xuất huyết nặng còn xuất hiện các triệu chứng nguy hiểm hơn như: xuất huyết bất thường (chảy máu mũi, chảy máu răng, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não), biểu hiện sốc hoặc tổn thương đa cơ quan và có nguy cơ tử vong nếu không được can thiệp.
2. Sốt xuất huyết kiêng gió không?
Sốt xuất huyết có kiêng gió không là câu hỏi mà nhiều phụ huynh có trẻ nhỏ mắc bệnh đặt ra. Như đã đề cập ở trên, bệnh nhân sốt xuất huyết có thể sốt cao đến 39-40 độ C, đôi khi đi kèm với các cơn rét run. Do đó, sốt xuất huyết là bệnh cần kiêng gió và hạn chế nằm quạt, vì những điều kiện này có thể khiến mạch máu ngoại vi đang giãn do bệnh bị đột ngột co lại (do nhiệt độ thấp) và tăng nguy cơ xuất huyết. Do đó các bác sĩ khuyến cáo phụ huynh không nên con nằm quạt hay tiếp xúc với gió trời, đồng thời hạn chế tắm nước lạnh để tránh làm nặng thêm tình trạng sốt xuất huyết.Tuy nhiên, nếu tình trạng sốt xuất huyết của bé không nghiêm trọng vẫn có thể nằm quạt với điều kiện phải đảm bảo những vấn đề sau:Thường xuyên kiểm tra thân nhiệt của bé để điều chỉnh mức quạt trong phòng phù hợp, tốt nhất nên để ở mức thấp nhất;Tránh cho trẻ sốt xuất huyết nằm gió quạt liên tục suốt ngày đêm, thay vào đó nên có những khoảng giữa nghỉ để cơ thể thích nghi;Không để quạt đứng một chỗ, hướng trực tiếp vào bé do có thể làm mũi và họng của con bị khô, gây khó chịu;Trẻ bệnh nên mặc quần áo thấm hút tốt để hút mồ hôi, tránh cảm lạnh do tiếp xúc với gió từ quạt khi cơ thể ra mồ hôi;Phụ huynh cần theo dõi sát tình trạng bệnh của bé để có thể đưa ra hướng xử trí kịp thời.
3. Một số vấn đề cần tránh khi chăm sóc trẻ sốt xuất huyết
Bên cạnh thắc mắc sốt xuất huyết có kiêng gió quạt không đã được giải đáp ở trên, khi chăm sóc bệnh nhân sốt xuất huyết chúng ta cần lưu ý những vấn đề sau:Không tự ý dùng thuốc hạ sốt: Cha mẹ thường lo lắng khi con đột ngột sốt cao, do đó thường có tâm lý tự ý sử dụng các thuốc hạ sốt, bao gồm Aspirin hay Ibuprofen. Tuy nhiên, bệnh nhân sốt xuất huyết chống chỉ định sử dụng các loại hạ sốt nêu trên do nguy cơ chảy máu có thể trầm trọng hơn do thuốc. Thậm chí, việc dùng thuốc hạ sốt không đúng sẽ dẫn đến xuất huyết tiêu hóa nghiêm trọng và đe dọa tính mạng;Hạn chế thức ăn màu đen, nâu, đỏ: Các món ăn có màu sắc đậm (đen, đỏ, nâu) có thể gây nhẫn lẫn với triệu chứng đi ngoài phân máu ở bệnh nhân sốt xuất huyết nặng có chảy máu tiêu hóa. Bên cạnh đó, bệnh nhân sau ăn khi các món ăn màu đỏ hoặc đen, khi nôn ói cũng rất khó phân biệt được đó là màu của thực phẩm hay là máu do xuất huyết tiêu hóa;Hạn chế ăn trứng: Bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue khi ăn trứng có thể tạo ra một lượng nhiệt lượng lớn tích trữ trong cơ thể, khó phát tán ra ngoài nên khiến cho tình trạng sốt lâu khỏi;Tránh uống trà, cà phê hay chất kích thích: Trong trà đặc, cà phê, thuốc lá, rượu... đều có chứa cafein, khiến cho não bị kích thích và dẫn đến tăng huyết áp, tim đập nhanh và cơ thể mệt mỏi. Bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue khi sử dụng trà đặc sẽ có nguy cơ làm giảm tác dụng của một số loại thuốc hạ sốt;Tránh thực phẩm nhiều dầu mỡ: Dầu mỡ là tác nhân hàng đầu gây đầy bụng, ăn khó tiêu. Do đó khi sử dụng ở bệnh nhân sốt xuất huyết sẽ khiến cơ thể ì ạch, mệt mỏi và bệnh chậm hồi phục hơn;Tránh thực phẩm ngọt: Nước ngọt có gas, bánh kẹo, mật ong và các thực phẩm có chứa đường khi đưa vào cơ thể có thể làm các tế bào bạch cầu hoạt động chậm chạp hơn. Từ đó giảm khả năng bảo vệ và làm bệnh nhân sốt xuất huyết lâu khỏi hơn;Tránh thức ăn cay nóng: Khi nhiễm virus Dengue, sức đề kháng của bệnh nhân vốn đã bị suy giảm, năng lượng ít nhiều bị hao hụt. Việc bổ sung các món ăn cay nóng không chỉ khiến cơ thể mệt mỏi, bệnh nặng thêm mà còn ảnh hưởng đến khả năng hồi phục của bệnh nhân.Vậy là thắc mắc “sốt xuất huyết kiêng gió không?” đã có câu trả lời. Hy vọng những thông tin trên có thể giúp độc giả hiểu hơn về căn bệnh này để có phương pháp điều trị và chăm sóc bệnh nhân hiệu quả. | vinmec | 1,341 |
Nguyên nhân và cách phòng ngừa hiệu quả khi bé bị đau dạ dày
Bệnh đau dạ dày ở trẻ em thường có dấu hiệu khác so với người lớn. Nếu bố mẹ không phát hiện sớm và có phương pháp điều trị kịp thời, trẻ có thể đối mặt với những biến chứng nguy hiểm như xuất huyết tiêu hóa, viêm loét dạ dày,… Do đó, các bậc phụ huynh cần phải nắm rõ nguyên nhân và cách phòng ngừa hiệu quả khi bé bị đau dạ dày.
1. Dấu hiệu nhận biết bé bị đau dạ dày
Đau dạ dày là căn bệnh không chỉ xảy ra ở người lớn mà trẻ em cũng có nguy cơ mắc phải. Hiện nay, rất nhiều bố mẹ thường nhầm lẫn biểu hiện của bệnh đau dạ dày ở trẻ với những rối loạn tiêu hóa thông thường. Do đó, dẫn tới tâm lý chủ quan không chữa trị đúng cách cho trẻ.
Đau dạ dày xảy ra khi lớp niêm mạc bị thương tổn do tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài cơ thể. Thuật ngữ này cũng thường được sử dụng để chỉ những tổn thương tại các bộ phận lân cận dạ dày như tá tràng, thực quản.
Về cơ bản, những dấu hiệu đau dạ dày ở trẻ em khá khác biệt so với người lớn. Do đó, bố mẹ cần phải tìm hiểu thật kỹ và nắm rõ những thông tin cơ bản về bệnh đau dạ dày ở trẻ em để tránh nhầm lẫn với chứng rối loạn tiêu hóa.
Một số dấu hiệu của bệnh đau dạ dày ở trẻ em mà bố mẹ cần phải lưu ý đặc biệt là:
– Đau xung quanh rốn hoặc vùng bụng trên.
– Biếng ăn và không cảm thấy ngon miệng khi ăn, chậm tăng cân.
– Đầy bụng và khó tiêu.
– Cơ thể xanh xao và chóng mặt.
– Buồn nôn và nôn ói, thiếu máu.
– Đi ngoài phân lẫn máu hoặc có màu đen.
Trẻ em cũng có thể bị đau dạ dày nên bố mẹ không được chủ quan
2. Một số nguyên nhân khiến trẻ em bị đau dạ dày
Sức đề kháng của trẻ nhỏ còn yếu và các cơ quan tiêu hóa vẫn chưa phát triển hoàn thiện. Vì vậy, cơ thể của bé rất dễ bị các loại virus và vi khuẩn tấn công, kéo theo những căn bệnh nguy hiểm liên quan đến đường tiêu hóa.
Theo các chuyên gia, bệnh đau dạ dày ở trẻ em có thể xuất phát từ những nguyên nhân như sau:
2.1. Do yếu tố di truyền
Nếu bố mẹ từng có tiền sử đau dạ dày hoặc mắc những bệnh về đường tiêu hóa, trẻ cũng có nguy cơ cao bị đau dạ dày. Một vài trường hợp bé có thể bị đau dạ dày từ khi mới sinh ra.
2.2. Do vi khuẩn Helicobacter Pylori tấn công và xâm nhập
Helicobacter Pylori là vi khuẩn có khả năng phá hủy và làm tổn thương niêm mạc dạ dày. Nếu vi khuẩn này xâm nhập vào trong cơ thể trẻ, chúng sẽ ký sinh ở niêm mạc và hình thành ổ viêm loét tại đây khiến con có cảm giác đau đớn, chán ăn, buồn nôn,…
Trẻ bị đau dạ dày khi vi khuẩn Helicobacter Pylori tấn công và xâm nhập
2.3. Do vấn đề vệ sinh khi ăn uống
Hàm răng của trẻ nhỏ còn non yếu nên thường gặp khó khăn khi nhai nuốt thức ăn. Vì vậy, nhiều bậc phụ huynh thường có thói quen mớm đồ ăn để con dễ nuốt hơn. Tuy nhiên, hành động này có thể vô tình khiến tác nhân và vi khuẩn gây hại trong cơ thể mẹ truyền sang con, khiến bé bị đau dạ dày.
2.4. Chế độ ăn uống của trẻ nhỏ thiếu khoa học
Mỗi một trẻ có một cơ địa và thể trạng khác nhau nên bố mẹ hãy lựa chọn món ăn thích hợp với khả năng tiêu hóa của bé. Nếu không con sẽ thường xuyên cảm thấy buồn nôn và không tiêu hóa được hết thức ăn dẫn tới căn bệnh đau dạ dày. Đặc biệt là những món ăn cay nóng, chiên xào nhiều dầu mỡ, có vị chua gắt,… cũng rất dễ khiến niêm mạc dạ dày của con bị tổn thương.
2.5. Do yếu tố tâm lý
Bố mẹ thường có tâm lý chủ quan và cho rằng trẻ không phải suy nghĩ hay lo âu nhiều dẫn đến bệnh đau dạ dày nhưng đây lại là suy nghĩ hoàn toàn sai lầm. Nếu bé phải chịu nhiều áp lực học hành dẫn tới ăn uống, sinh hoạt thất thường sẽ khiến hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng và xuất hiện các rối loạn.
Có thể thấy rõ một điều rằng, nguyên nhân chính hình thành bệnh đau dạ dày ở trẻ em là do lối sống thiếu khoa học mà bố mẹ tạo cho con. Do đó, các bậc phụ huynh hãy giúp trẻ thay đổi ngay những thói quen xấu và tập cho con thói quen ăn uống, sinh hoạt điều độ hơn để phòng ngừa nguy cơ đau dạ dày ở bé.
3. Những cách phòng ngừa hiệu quả bệnh đau dạ dày ở trẻ em
Trẻ nhỏ vẫn chưa thể ý thức được nhiều điều nên bố mẹ cần phải chủ động trong việc phòng bệnh cho con. Các chuyên gia khuyên bố mẹ nên áp dụng một số điều sau để hỗ trợ phòng bệnh đau dạ dày cho trẻ:
– Cho con ăn uống một cách khoa học hơn, ăn đúng bữa, đúng giờ giấc và không ép bé ăn quá no.
– Tuyệt đối không cho con ăn đồ chưa nấu chín, món sống, món tái, những món ăn mang theo nguồn vi khuẩn dễ tấn công vào hệ tiêu hóa non nớt của trẻ.
– Nên cho bé ăn đồ mềm, lỏng để dạ dày và cơ quan tiêu hóa của con hoạt động tốt hơn.
– Nên hạn chế cho trẻ ăn đồ nhiều cay nóng, dầu mỡ, đồ ăn chế biến sẵn, đồ uống có cồn, nước ngọt có ga,…
– Nên cho con ăn nhiều trái cây và rau xanh để cung cấp chất xơ, vitamin cho trẻ.
– Nên tập cho con thói quen học tập và sinh hoạt một cách khoa học. Không được vì thành tích học tập mà bắt trẻ thức khuya, khiến tinh thần căng thẳng.
Khi bé có dấu hiệu bị đau dạ dày, bố mẹ nên nhanh chóng đưa con đi khám bác sĩ
Tóm lại, bố mẹ không nên chủ quan và xem thường bệnh đau dạ dày ở trẻ em vì nó ảnh hưởng rất nhiều tới sức khỏe, sinh hoạt của trẻ. Tốt nhất, bố mẹ nên chú ý nhiều hơn tới chế độ dinh dưỡng và thói quen hàng ngày của trẻ tránh để bé bị đau dạ dày. | thucuc | 1,185 |
Mệt mỏi mỗi ngày - Triệu chứng không thể xem thường!
Xã hội ngày càng phát triển kéo theo điều kiện sinh hoạt và môi trường làm việc thay đổi, dễ gây ra cảm giác mệt mỏi cho con người. Tuy biểu hiện không nghiêm trọng nhưng đừng quá chủ quan bởi đây có thể là khởi đầu của một số bệnh lý nào đó.
1. Như thế nào là chứng mệt mỏi
mệt mỏi là biểu hiện thường gặp trong cuộc sống hàng ngày, khiến cơ thể có cảm giác uể oải, kiệt sức, không có tinh thần học tập và làm việc.
Hầu hết chúng ta đều từng trải qua cảm giác mỏi mệt, nó có thể xuất hiện khi bạn mất ngủ, ngủ không đủ giấc, ăn uống kém, làm việc quá sức, hoặc do mắc cảm cúm.
Tuy nhiên, cảm giác mỏi mệt kéo dài liên tục khiến cơ thể mất năng lượng, ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của bạn.
Mỏi mệt kéo dài có thể là do thói quen sinh hoạt, do tâm lý, hoặc nghiêm trọng hơn là triệu chứng của bệnh lý mà bạn không ngờ tới.
2. Nguyên nhân gây ra mệt mỏi
Khi hệ thống miễn dịch của cơ thể phải chống lại bệnh tật sẽ tiêu tốn rất nhiều năng lượng. Đó là lý do vì sao các triệu chứng nhẹ như cảm cúm cho đến nguy hiểm như ung thư đều khiến cho người bệnh có cảm giác mỏi mệt.
Nhiều người thường xem nhẹ cảm giác mỏi mệt của cơ thể, cho rằng nó sẽ khỏi khi cơ thể được nghỉ ngơi, hoặc áp chế cảm giác này bằng cách sử dụng cà phê hay trà. Song, kết quả là cảm giác này vẫn kéo dài. Để điều trị tình trạng này thì nắm rõ nguyên nhân rất quan trọng. Dưới đây là một số nguyên nhân gây mỏi mệt.
Do thiếu máu
Khi bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu, quá trình trao đổi chất và cung cấp oxy tới các tế bào bị suy giảm, khiến cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt, uể oải, kiệt sức và thiếu năng lượng làm việc, học tập. Ngoài ra, bệnh thiếu máu có thể khiến bạn có cảm giác ngủ không yên giấc, ăn không ngon, đau bụng, ù tai, rụng tóc, tay chân lạnh, nhịp tim bất thường.
Bạn cần bổ sung thực phẩm dinh dưỡng có chứa sắt, chế độ ăn uống cân bằng để giảm nguy cơ thiếu máu.
Do mắc bệnh tiểu đường
Người mắc bệnh tiểu đường có lượng glucose trong máu cao. Tiểu đường khiến cho người bệnh mỏi mệt, khát nước nhiều, tiểu tiện thường xuyên, đói, sụt cân, hay cáu gắt và suy giảm thị lực. Trong đó mỏi mệt là triệu chứng đầu tiên và kéo dài nhất.
Do mắc bệnh tuyến giáp
Tuyến giáp hoạt động bằng cách sản xuất các hormone gọi là thyroxine, giúp điều chỉnh mức năng lượng và kiểm soát trao đổi chất. Khi các hormon tuyến giáp hoạt động không hiệu quả làm quá trình chuyển hóa bị rối loạn, sẽ khiến cho cơ thể bạn cảm thấy mệt mỏi.
Do suy tuyến thượng thận
Suy tuyến thượng thận là bệnh lý ít xảy ra hơn so với tuyến giáp, nhưng nó cũng gây cho người bệnh cảm giác mỏi mệt. Đây là tình trạng khi tuyến thượng thận hoạt động không tốt. Ngoài triệu chứng mỏi mệt, suy tuyến thượng thận còn có thể khiến người bệnh giảm cân, đau đầu, đau bụng, tiêu chảy và tăng sắc tố da.
Do mắc bệnh trầm cảm
Trầm cảm là một bệnh lý về rối loạn tâm trạng, gây cảm giác buồn bực, mỏi mệt, mất hứng thú kéo dài, làm thay đổi thói quen sinh hoạt và khiến cho người bệnh có những suy nghĩ tiêu cực, thậm chí nghĩ đến cái chết.
Tình trạng mỏi mệt ở người bệnh trầm cảm sẽ kéo dài liên tục, nếu không được phát hiện kịp thời, bệnh rất nguy hiểm, có thể gây các hậu quả nghiêm trọng khác.
Hội chứng mệt mỏi mạn tính
Đúng như tên gọi, hội chứng mệt mỏi là một dạng bệnh lý gây mệt mỏi kéo dài ở nhiều mức độ khác nhau, người bệnh thường có cảm giác uể oải. Tình trạng này không hề được cải thiện dù người bệnh đã có một khoảng nghỉ ngơi.
Do thiếu vitamin B12
Vitamin B12 đóng vai trò quan trọng trong sức khỏe não bộ, quá trình trao đổi chất và hệ miễn dịch. Các yếu tố dẫn tới thiếu vitamin B12 có thể là do thuốc tiểu đường, tuổi già, tiêu hóa và chế độ ăn nhiều thực vật.
Thiếu vitamin B12 khiến các cơ quan của cơ thể hoạt động không hiệu quả, làm cơ thể rơi vào tình trạng mệt mỏi, ủ rũ.
Do mắc chứng ngưng thở khi ngủ
Đây là một loại rối loạn của giấc ngủ, khiến người bệnh có giấc ngủ không sâu, chập chờn. Khi tỉnh dậy, có thể sẽ có cảm giác mệt mỏi do não bị đánh thức để thực hiện quá trình hô hấp. Ngưng thở khi ngủ được biểu hiện qua ngáy và có thể dẫn tới cao huyết áp, bệnh tim và nặng hơn là đột quỵ.
Do mắc bệnh về đường hô hấp
Các chứng bệnh về đường hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản, viêm đường hô hấp cấp,… cũng sẽ khiến cho cơ thể người bệnh cảm thấy mỏi mệt. Ai cũng có khả năng mắc bệnh đường hô hấp, đặc biệt là trẻ nhỏ và người cao tuổi có nguy cơ cao vì hệ miễn dịch kém.
Khi bạn cảm thấy cơ thể mệt mỏi thường xuyên, đừng nên chủ quan, đó là lúc nên kiểm tra sức khỏe. Các nguyên nhân dẫn đến mỏi mệt có thể do lối sống chưa điều độ, do tâm lý hoặc bệnh lý như trong bài viết đã trình bày. Hãy thay đổi lối sống, tìm đúng nguyên nhân gây ra tình trạng này.
Ngoài ra cảm giác mỏi mệt, kèm theo các triệu chứng ho, khó thở, đau cổ họng, đau nhức toàn thân, thì rất có thể bạn đã mắc bệnh liên quan tới hô hấp, cần được kiểm tra để được điều trị sớm. | medlatec | 1,043 |
Thực phẩm giúp phục hồi tổn thương não
Tổn thương não được dùng để chỉ tình trạng chết đi hoặc thoái hóa của các tế bào não. Mặc dù các thực phẩm không có khả năng chữa hoặc điều trị tổn thương não nhưng một chế độ ăn uống bổ dưỡng sẽ giúp tăng cường hiệu quả chữa bệnh và hỗ trợ kiểm soát các triệu chứng.
Các loại hạt và dầu thực vật
Nguồn cung cấp vitamin E hàng đầu từ thực phẩm bao gồm dầu mầm lúa mì, quả hạnh, bơ hạnh nhân, hạt hướng dương, dầu hướng dương và dầu cây rum.
Vitamin E là một chất chống oxy hóa mạnh, giúp cơ thể chống lại và chữa lành các bệnh tật, nhiễm trùng. Trong một nghiên cứu được công bố trên Neurorehabilitation and Neurological Repair (năm 2011), các nhà khoa học đã đánh giá vai trò của vitamin E trong việc chống lại tình trạng stress oxy hóa – thường xuất phát từ tổn thương ở não. Chuột thí nghiệm được chia thành hai nhóm. Một nhóm với chế độ ăn uống đặc trưng bổ sung 500 IU / kg vitamin E, trong khi nhóm còn lại không bổ sung vitamin E trong vòng 4 tuần trước khi trải qua một chấn thương não nhẹ. Kết quả cho thấy nhóm những con chuột được bổ sung vitamin E ít bị stress oxy hóa hơn so với nhóm còn lại. Nguồn cung cấp vitamin E hàng đầu từ thực phẩm bao gồm dầu mầm lúa mì, quả hạnh, bơ hạnh nhân, hạt hướng dương, dầu hướng dương và dầu cây rum.
Trái cây và rau quả
Trái cây và rau quả là nguồn chính của chất chống oxy hóa bao gồm vitamin C, beta-carotene và lycopene. Thực phẩm giàu chất chống oxy hóa giúp bảo vệ bộ não trước sự tấn công của các chất gọi là gốc tự do gây suy thoái não. Đồng thời loại thực phẩm này cũng giúp phục hồi trí nhớ, khả năng cân bằng và sự phối hợp. Anh đào, nho, mận, cà chua, rau lá xanh, ớt chuông, bông cải xanh và bí là những loại rau quả đặc biệt giàu chất chống oxy hóa.
Ngũ cốc nguyên hạt
Ngũ cốc nguyên hạt chứa trọn vẹn các chất dinh dưỡng. Vì thế chúng cung cấp nhiều chất chống oxy hóa, chất xơ và protein hơn so với ngũ cốc tinh chế. Ăn quá nhiều các loại carbohydrate đơn giản như bột mì trắng và đường có thể gây tổn hại não và chức năng cơ thể bằng cách làm tăng lượng đường trong máu. Để chốn lại những rủi ro này, hãy chọn các loại ngũ cốc nguyên hạt.
Cá nước lạnh
Dầu trong cá nước lạnh rất giàu axit béo omega-3 – chất béo lành mạnh đóng một vai trò quan trọng giúp não hoạt động bình thường và phục hồi thông tin.
Dầu trong cá nước lạnh rất giàu axit béo omega-3 – chất béo lành mạnh đóng một vai trò quan trọng giúp não hoạt động bình thường và phục hồi thông tin, theo Trung tâm Y tế Đại học Maryland. Axit béo omega – 3 đồng thời cũng giúp giảm viêm. Các loại cá đặc biệt có chứa nhiều axit béo omega -3 bao gồm cá hồi, cá thu, cá bơn, cá mòi và cá trích. | thucuc | 563 |
Dầu cám gạo có tác dụng gì?
Tinh dầu cám gạo được chiết xuất từ vỏ cám và mầm của hạt gạo. Dầu cám gạo chứa các chất béo không bão hòa, hàm lượng vitamin E cao có lợi cho sức khỏe tim mạch và là một trong những bí quyết làm đẹp được sử dụng từ lâu đời.
1. Tinh dầu cám gạo là gì?
Cám là lớp ngoài của hạt gạo, nằm giữa hạt gạo và vỏ trấu, chỉ chiếm 10% trọng lượng nhưng thành phần dinh dưỡng chiếm tới 60% hàm lượng của hạt lúa. Cám gạo có dạng bột mịn, màu ngà nâu, có mùi hôi khó chịu. Vì vậy, trong nấu ăn hạt gạo thường được tách lớp vỏ cám bên ngoài để cơm được trắng thơm. Sau khi tách vỏ trấu của hạt gạo cám được thu gom, phơi khô để bảo quản. Tinh dầu cám gạo được chiết từ lớp này.
2. Thành phần của dầu cám gạo
Theo Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ trong một muỗng canh dầu cám gạo chỉ chứa 120 calo và 14g chất béo không bão hòa (là loại chất béo có lợi cho cơ thể). Ngoài ra, dầu cám gạo còn chứa các chất chống oxy hóa mạnh như acid ferulic, gamma-oryzanol, các nguyên tố Sắt, Đồng, Kẽm, Magie, nhóm vitamin B,... đặc biệt chứa lượng lớn vitamin E.
3. Công dụng tinh dầu cám gạo
Nhờ có hàm lượng giá trị dinh dưỡng cao nên tinh dầu cám có rất nhiều công dụng trong cuộc sống như:Nguyên liệu nấu ăn: khác với mùi vị của cám gạo, tinh dầu cám gạo có mùi vị dịu nhẹ, có thể thêm vào bất kỳ món nào, giúp làm tăng hương vị và giá trị dinh dưỡng của món ăn. Nếu dầu oliu chỉ thích hợp với sử dụng trực tiếp với nhiệt độ thường thì dầu cám nên được dùng để nấu các món chiên, xào.Lợi ích trên hệ tim mạch: Tinh dầu cám gạo chứa nhiều loại chất béo khác nhau, hầu hết là các chất béo không bão hòa đơn là loại chất béo cung cấp HDL-Cholesterol có lợi cho cơ thể, hỗ trợ giảm mỡ máu, bảo vệ hệ tim mạch. Nhìn chung chung mang rất nhiều lợi ích cho hệ tim mạch.Tốt cho người ăn kiêng: tinh dầu cám gạo cung cấp năng lượng ít, chứa chất béo có lợi, thích hợp cho người đang giảm cân nhưng vẫn đảm bảo về mùi vị và giá trị dinh dưỡng của bữa ăn.Làm đẹp: từ ngày xưa phụ nữ đã biết cách dùng nước vo gạo để rửa mặt giúp da trắng sáng, căng mịn. Đến nay, hàng loạt nghiên cứu đã chứng minh thành phần trong dầu cám gạo có thể làm sạch da, tẩy tế bào chết, giảm thâm nám, tàn nhang. Sử dụng tinh dầu cám gạo massage da mặt mỗi ngày sau đó rửa sạch mặt có tác dụng cấp ẩm cho da, làm da đều màu, mịn màng. Ngoài ra, dùng dầu cám gạo để ủ tóc 2 lần/ tuần cũng giúp tóc mềm mượt, hạn chế gàu và gãy rụng.Trên đây là những lợi ích tuyệt vời từ tinh dầu cám. Bạn có thể cân nhắc sử dụng thêm tinh dầu cám vào chế độ ăn hàng ngày để có được nhiều công dụng nhất cho sức khỏe. | vinmec | 562 |
Bệnh hen phế quản dị ứng là gì?
Bệnh hen phế quản dị ứnglà một bệnh viêm đường hô hấp mạn tính, biểu hiện bằng các cơn khó thở, ho, khò khè. Bụi, phấn hoa, mùi thơm, khí lạnh,… là một trong những yếu tố kích phát gây ra các cơn hen phế quản dị ứng đối với người có hệ thống miễn dịch mẫn cảm.
Hen phế quản là một bệnh viêm đường hô hấp mạn tính, biểu hiện bằng các cơn khó thở, ho, khò khè.
Tác nhân hây bệnh hen phế quản dị ứng
Những người có hệ thống miễn dịch mẫn cảm cần biết trong điều kiện nào hay khi tiếp xúc với tác nhân nào (không khí lạnh, một mùi thơm, một loại thức ăn nào đó) thì mình sẽ bị cơn hen kịch phát. Từ đó có kế hoạch phòng tránh tiếp xúc với dị ứng nguyên đó để ngăn ngừa cơn hen hiệu quả.
Trong trường hợp người bệnh không thể tự nhận biết dị ứng do nguyên nào gây ra các cơn hen c, bác sĩ có thể tiến hành các xét nghiệm để chẩn đoán như:
– Ðo chức năng hô hấp: Nhằm chẩn đoán hen phế quản và đánh giá mức độ trầm trọng của cơn hen.
– Thử phản ứng với Methacholin: Nếu việc đo chức năng hô hấp vẫn bình thường (do ngoài cơn hen khi đến khám) bác sĩ có thể cho bệnh nhân hít chất Methacholin và đo lại chức năng hô hấp, nếu sau khi đã hít Methacholin mà chức năng hô hấp giảm hơn 20% thì có nghĩa là bạn đã mắc hen. Dĩ nhiên sau đó, bác sĩ phải tiếp tục cho người bệnh hít các thuốc giãn phế quản để người bệnh trở về trạng thái bình thường.
Bụi nhà, phấn hoa,… là những dị ứng nguyên rất phổ biên
– Xét nghiệm máu để định lượng kháng thể IgE nhằm xác định tình trạng dị ứng.
– Phản ứng da: Bác sĩ sẽ chích dưới da người bệnh một lượng rất nhỏ các dị ứng nguyên khác nhau như: bụi nhà, các loại phấn hoa… Việc làm này cũng giống như cách các thầy thuốc thử test thuốc, sau đó quan sát phản ứng các vết chích. Nếu vết chích nào sưng to và có quầng đỏ thì được xem là cơ thể có khả năng dị ứng với dị ứng nguyên tương ứng.
Kiểm soát cơn hen hiệu quả
Hen phế quản rất khó điều trị triệt để, tuy nhiên bạn hoàn toàn có thể kiểm soát các cơn hen và hạn chế tối đa bệnh hen trở nặng. Việc điều trị hen cơ bản chủ yếu dựa vào hai loại thuốc dạng hít:
Tùy vào mức độ nặng hay nhẹ của bệnh mà bác sĩ sẽ sử dụng một loại thuốc hoặc kết hợp hai loại thuốc với nhau.
Ðiều trị tình trạng dị ứng: Miễn dịch trị liệu
Trong một số các trường hợp hen có liên quan đến tình trạng dị ứng hoặc trong các trường hợp hen không kiểm soát được với chế độ điều trị thông thường, bạn có thể được hướng đến chế độ điều trị dị ứng song song với điều trị hen là cần thiết.
Nếu biết rõ mình dị ứng với một chất cụ thể nào đó, người bệnh cần phải tránh tiếp xúc với chất đó. Trong một số trường hợp, chỉ cần tránh tiếp xúc dị ứng nguyên, người bệnh đã có thể kiểm soát cơn hen của mình.
Một số lưu ý khi bị bệnh hen phế quản dị ứng
Cần lưu ý: Bụi nhà là một dị ứng nguyên rất phổ biên, vì vậy việc vệ sinh sạch sẽ môi trường sống và làm cho căn nhà bạn thoáng khí hơn luôn là việc cần thiết.
Trong trường hợp không rõ dị ứng nguyên, dựa vào phản ứng da, bác sĩ sẽ đoán được các dị ứng nguyên đối với người bệnh, sau đó bằng cách giải mẫn cảm tức cho tiếp xúc dị ứng nguyên với liều tăng dần, để tập cho cơ thể người bệnh quen dần với dị ứng nguyên. Phương pháp điều trị này có thể phải kéo dài trong nhiều tháng, cần sự theo dõi rất chặt chẽ nhưng cho kết quả rất hạn chế. | thucuc | 722 |
Chẩn đoán rung nhĩ và những điều cần lưu ý
Chẩn đoán rung nhĩ sớm và điều trị kịp thời là rất cần thiết vì rối loạn này có thể gây ra những biến chứng nặng nề làm bệnh nhân tử vong hoặc tần tật suốt đời.
1. Bệnh rung nhĩ
1.1. Rung nhĩ là gì?
Rung nhĩ là một trong những hình thức rối loạn nhịp tim hoặc nhịp tim không đều thường gặp nhất. Rung nhĩ xảy ra khi tín hiệu điện trong tim bị gián đoạn. Có nhiều loại rung nhĩ khác nhau dựa theo thời gian kéo dài của bệnh: Rung nhĩ kịch phát; Rung nhĩ dai dẳng; Rung nhĩ kéo dài; Rung nhĩ vĩnh viễn.
Tình trạng rung nhĩ phổ biến hơn ở người lớn tuổi và đặc biệt, đây được biết đến là nguyên nhân gây ra khoảng 5% các trường hợp đột quỵ.
1.2. Triệu chứng bệnh rung nhĩ
Các triệu chứng nhận biết bệnh rung nhĩ bao gồm:
– Nhịp tim nhanh, không đều hoặc cảm thấy nhịp tim bị “bỏ qua”
– Khó thở
– Chóng mặt hoặc có thể bị ngất xỉu
– Mệt mỏi, thiếu năng lượng
– Đau ngực, căng tức ngực
– Thường xuyên lo lắng
Trên thực tế, người bệnh có thể chỉ cảm thấy một hoặc một vài triệu chứng kể trên hoặc thậm chí là nhiều người còn không có triệu chứng. Vì vậy, không ít người chủ quan mà bỏ qua các dấu hiệu cảnh báo bệnh.
Trên hết, khi nhận thấy các bất thường nghi ngờ bệnh, bạn cần chủ động thăm khám chuyên khoa để được chẩn đoán bệnh chính xác và lên phác đồ điều trị đúng cách.
Người bệnh rung nhĩ thường gặp tình trạng nhịp tim nhanh, nhịp tim không đều.
2. Chẩn đoán rung nhĩ thực hiện như thế nào?
Chẩn đoán rung nhĩ dựa trên tiền sử bệnh của cá nhân người bệnh và gia đình, khám lâm sàng, kết quả của các xét nghiệm. Trong một số trường hợp, rung nhĩ không gây ra bất cứ triệu chứng nào vì thế bệnh có thể được phát hiện tình cơ khi khám sức khỏe hoặc thực hiện điện tâm đồ cho một bệnh lý nào khác.
2.1. Tìm hiểu tiền sử bệnh của người bệnh và gia đình
Trong chẩn đoán rung nhĩ, trước hết bác sĩ sẽ hỏi người bệnh một số câu hỏi như:
– Các dấu hiệu và triệu chứng mà người bệnh gặp phải, có bị đánh trống ngực, chóng mặt hay khó thở không? Bàn chân hoặc mắt cá chân có sưng lên không (đây có thể là dấu hiệu của suy tim) hay có bị đau ngực không?
– Tiền sử bệnh: người bệnh có vấn đề sức khỏe nào khác hay không, chẳng hạn như đã từng mắc bệnh tim, cao huyết áp, bệnh phổi tiểu đường hoặc các bệnh về tuyến giáp.
– Tiền sử mắc bệnh của gia đình: có ai trong gia đình từng bị rung nhĩ, bệnh tim hay cao huyết áp hoặc các vấn đề về tuyến giáp không?
– Thói quen: người bệnh có hút thuốc, uống rượu hay cà phê không?
2.2. Khám lâm sàng chẩn đoán rung nhĩ
Tiếp đến bác sĩ sẽ kiểm tra nhịp tim và tiến hành đo huyết mạch của người bệnh. Bác sĩ cũng sẽ kiểm tra xem có bất kỳ dấu hiệu nào của các vấn đề về cơ tim và van tim hay không. Ngoài ra bác sĩ có thể sẽ nghe phổi để kiểm tra xác định các dấu hiệu của suy tim.
Bên cạnh đó các bác sĩ cũng sẽ kiểm tra để biết liệu người bệnh có bị sưng bàn chân hay không và các dấu hiệu của cường giáp.
Khám lâm sàng ban đầu với bác sĩ chuyên khoa để nhận các chỉ định thực hiện tiếp theo.
2.3. Thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng chẩn đoán rung nhĩ
Điện tâm đồ là xét nghiệm hữu ích nhất trong chẩn đoán rung nhĩ. Đây là một xét nghiệm đơn giản không đau ghi lại hoạt động điện của tim. Điện tâm đồ cho biết tốc độ đập của tim, nhịp tim có đều hay không.
Do rung nhĩ có thể chỉ thoáng qua nên đôi khi không còn triệu chứng khi người bệnh đi gặp bác sĩ. Trong trường hợp này, có thể sử dụng phương pháp theo dõi điện tâm đồ liên tục trong vòng 24 – 48 giờ (phương pháp Helter).
Siêu âm tim cũng được sử dụng trong chẩn đoán rung nhĩ. Siêu âm tim là một xét nghiệm chẩn đoán bằng cách sử dụng sóng siêu âm tần số cao để có được hình ảnh động về tim và những cấu trúc liên quan đến tim (chẳng hạn như van).
Siêu âm tim qua thực quản là một phương pháp thăm dò không xâm nhập giúp khảo sát tim rõ hơn, khắc phục các nhược điểm của siêu âm tim qua thành ngực.
Buồng trên của tim – tâm nhĩ, nằm trong lồng ngực nên không thể quan sát rõ trong siêu âm tim qua thành ngực. Bác sĩ có thể quan sát và kiểm tra tâm nhĩ rõ hơn qua kết quả siêu âm tim qua thực quản. Xét nghiệm này thường được sử dụng để phát hiện các cục máu đông có thể hình thành trong tâm nhĩ vì rung nhĩ.
Chụp X quang cung cấp hình ảnh cấu trúc các cơ quan trong lồng ngực như tim, phổi. Chỉ định này có thể giúp bác sĩ phát hiện thấy sự tích tụ của chất dịch trong phổi và các dấu hiệu biến chứng của rung nhĩ.
Chụp Xquang ngực thẳng trong chẩn đoán bệnh rung nhĩ.
Xét nghiệm máu có thể được chỉ định thực hiện để kiểm tra nồng độ hormone tuyến giáp và cân bằng các chất điện giải trong cơ thể.
Thực hiện thăm khám và chẩn đoán rung nhĩ theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa là yêu cầu cần thiết với các trường hợp nghi ngờ bệnh. Khi đã có kết luận chính xác về bệnh cần tuân thủ việc điều trị để phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm về sau. | thucuc | 1,054 |
Ý nghĩa lâm sàng của dấu ấn ung thư SCC
1. Chỉ định
Xét nghiệm định lượng dấu ấn ung thư SCC huyết tương được chỉ định để chẩn đoán, theo dõi sự tiến triển và đáp ứng đối với điều trị các ung thư tế bào vẩy nguyên phát và tái phát, gồm:
1. Ung thư cổ tử cung;
2. Ung thư phổi;
3. Ung thư thực quản;
4. Ung thư vùng đầu, cổ;
5. Ung thư cơ quan sinh dục và tiết niệu [3].
2. Chẩn đoán
Giá trị bình thường của SCC huyết tương (hoặc huyết thanh) người khỏe mạnh là 0-3 ng/m
L.
3. Ý nghĩa lâm sàng
Nồng độ SCC huyết tương có thể tăng trong các trường hợp sau:
1. Ung thư cổ tử cung: nồng độ SCC huyết tương tăng gặp ở 45-83% số bệnh nhân ung thư cổ tử cung tế bào vảy (servical squamous cell carcinoma) và ở 66-84% ung thư cổ tử cung tế bào vảy tái phát [3]. Nồng độ SCC cũng tăng ở 56% số bệnh nhân ung thư cổ tử cung tế bào vảy tuyến (cervical adenosquamous carcinoma) và 0-23% ung thư cổ tử cung tế bào tuyến (cervical adenocarcinoma). Sự tăng nồng độ SCC tỷ lệ với mức độ nặng của ung thư cổ tử cung tế bào vảy. Sau phẫu thuật kết hợp xạ trị, nồng độ SCC huyết tương trở lại bình thường trong khoảng 3 ngày (half-life của SCC là 24 giờ). Sự thay đổi nồng độ SCC cũng tỷ lệ với tiến trình của bệnh. Nồng độ SCC có liên quan đến sự tái phát khối u và tiên lượng của bệnh. Các bệnh nhân ung thư có SCC tăng trở lại sau phẫu thuật 2-6 tuần có tỷ lệ tái phát 92%. So với các dấu ấn ung thư khác, trong ung thư cổ tử cung tế bào vảy, SCC có độ nhạy (70-74%) cao hơn CEA (31-34%) và CA125 (35%) [3].
2. Các ung thư cơ quan sinh dục nữ khác: độ nhạy lâm sàng của SCC ở ung thư vú là 0-10%, ở ung thư niêm mạc tử cung là 8-30%, ở ung thư tử cung 30%, ở ung thư buồng trứng là 4-20%, ở ung thư âm hộ là 19-42% và ở ung thư âm đạo là 17% [3].
3. Ung thư phổi: tần suất tăng nồng độ SCC huyết tương cao nhất gặp ở ung thư phổi tế bào vảy là 39-78%, ở ung thư phổi tế bào không nhỏ là 33-61%, ở ung thư phổi tế bào lớn là 18%, ở ung thư phổi tế bào nhỏ là 4-18 % và ở ung thư tế bào tuyến (adenocarcinoma) là 15-42% [2]. Có sự tương quan giữa nồng độ SCC huyết tương và mức độ nặng của ung thư phổi: độ nhạy lâm sàng của SCC ở giai đoạn I là 27-53%, giai đoạn II là 31-72%, giai đoạn III là 60-88% và giai đoạn IV là 71-100% [2]. Cũng có sự tương quan giữa nồng độ SCC và tiến trình bệnh: sau khi phẫu thuật cắt bỏ khối u ở phổi, nồng độ SCC trở về giới hạn bình thường. Nếu tái phát, thường là sau phẫu thuật 4-5 tháng, nồng độ SCC lập tức tăng lên [2]. So với các dấu ấn ung thư khác, trong ung thư phổi tế bào nhỏ, độ nhạy lâm sàng của NSE là 73%, cao hơn của CEA (28%) và của SCC (10%); trong ung thư phổi tế bào không nhỏ, độ nhạy lâm sàng của CEA là 70%, cao hơn của SCC (41%) và của NSE (31%); trong ung thư phổi tế bào vảy, SCC có độ nhạy lâm sàng (76-78%) cao hơn CEA (31-63%) [2].
4. Ung thư vùng đầu và cổ: Trong các ung thư vùng đầu và cổ, độ nhạy lâm sàng của SCC là 34-78%, trong đó, tỷ lệ tăng SCC trong ung thư ở xoang xương hàm trên là 49%, ở khoang miệng là 34%, ở lưỡi là 23%, ở thanh quản là 19% và ở họng là 11-33% [3, 6].
5. Ung thư thực quản: Trong ung thư thực quản, độ nhạy lâm sàng trung bình của sự tăng SCC là 30-39%, phụ thuộc vào giai đoạn bệnh: giai đoạn I là 0-27%, giai đoạn II là 20-40%, giai đoạn III là 39-61% và giai đoạn IV là 45-50% [1, 3].
6. Ung thư các cơ quan sinh dục nam, tiết niệu: nồng độ SCC huyết tương tăng ở 45% ung thư dương vật, cũng có thể tăng ở ung thư niệu đạo, ung thư tế bào vảy da [3].
7. Ung thư các cơ quan khác: ở ung thư đại tràng và ung thư tụy, nồng độ SCC huyết tương tăng trong khoảng 20% các trường hợp [3].
8. Các bệnh lành tính: nồng độ SCC huyết tương có thể tăng nhẹ (3ng/m
L) trong các bệnh lành tính với tỷ lệ tăng trong tổng số bệnh nhân ở mỗi bệnh như sau:
- Xơ gan (6-10% số bệnh nhân);
- Viêm tụy (6-10% số bệnh nhân);
- Suy thận (44-78% số bệnh nhân), mức độ SCC tăng tương quan thuận với mức độ tăng creatinin huyết tương;
- Các bệnh phổi lành tính (viêm phế quản mạn, tắc nghẽn phổi mạn tính, lao) (0-40% số bệnh nhân);
- Các bệnh phụ khoa (3-37% số bệnh nhân), riêng viêm cơ tử cung 3-8%;
- Các bệnh ENT (21% số bệnh nhân);
- Các khối u lành tính (46% số bệnh nhân);
- Các bệnh da lành tính như bệnh vảy nến (83%), eczema (80%);
- Các bệnh viêm khác [3]
1. Damle SR (1988). Usefulness of squamous cell carcinoma antigen (SCC) in carcinoma of the esophagus. Clin Chem; 34: 129901300.
2. Ebert W, Stabrey A, Bulzebruck H, Kayser K, Merkle N (1988). Efficiency of SCC antigen determinations for diagnosis and therapy-monitoring of squamous cell carcinoma of the lung. Tumor-Diagn & Ther; 9: 87-95.
3. Lothar T (1998). Osteocalcin. In: Clinical laboratory diagnostics: use and assessment of clinical laboratory results. TH-books Verlagsgesellschaft mb
H; Frankfurt , Gemany: 986-990.
4. Roijer E, Nilsson K, Oskarsson M, Dahlen U, Andersson I, Nilsson O (2003). Development of monoclonal Antibodies and Immunoassays against different forms of Squamous Cell Carcinoma Antigens (SCCA). Tumor Biol 24: 83.
5. Suminami Y, Kishi F, Sekiguchi, Kato H (1991). Squemous cell carcinoma antigen is a new member of the serine protease inhibitors. Biochem Biophys Res Commun 181: 51-58.
6. Tannapfel A, Weber A (2001). Tumor markers in squamous cell carcinoma of the head and neck: clinical effectiveness and prognostic value. European Archives of Oto-Rhino-Laryngology; 258 (2): 83-88. | medlatec | 1,079 |
Thực phẩm giàu canxi cho bà mẹ cho con bú
Thực phẩm giàu canxi cho bà mẹ cho con bú rất hữu ích trong bổ sung dinh dưỡng thiết yếu. Cụ thể chúng đem đến những lợi ích gì và bao gồm những thực phẩm nào? Các mẹ hãy cùng tìm hiểu rõ hơn trong bài viết dưới đây.
Tầm quan trọng của việc bổ sung canxi cho mẹ đang cho con bú
Khoảng 99% canxi trong cơ thể được tìm thấy trong xương và răng và 1% còn lại khác được tìm thấy trong các bộ phận khác. Không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển xương, canxi còn giúp duy trì hoạt động của các cơ bắp, kích thích máu lưu thông và phát tín hiệu cho các tế bào thần kinh đồng thời điều tiết các hooc môn trong cơ thể. Chính vì thế bổ sung đầy đủ canxi cho cơ thể là điều vô cùng cần thiết.
– Canxi là thành phần quan trọng nhất của xương và răng. Trẻ sơ sinh cần canxi để đạt được tỉ trọng xương tối ưu, có một cơ thể khỏe mạnh và nhanh chóng phát triển các kỹ năng vận động. Trẻ sơ sinh thiếu canxi có thể dẫn đến chậm mọc răng, dễ sâu răng, trẻ hay vặn vẹo, yếu ớt, thấp còi.
Canxi là thành phần thiết yếu quan trọng cho mẹ sau sinh và sữa con bú
– Canxi tham gia vào quá trình đông máu. Nếu trẻ bị thương khi đang trong giai đoạn thiếu canxi sẽ rất nguy hiểm.
– Canxi tham gia vào quá trình hấp thụ vitamin B12, dẫn truyền xung thần kinh, co cơ và quá trình tiêu hóa mỡ của enzyme tụy. Do đó, nếu thường xuyên thấy trẻ sơ sinh bị co giật thì rất có thể là do thiếu canxi.
Những thực phẩm giàu canxi cho bà mẹ cho con bú
Bổ sung canxi bằng thực phẩm là an toàn và dễ dàng thực hiện nhất, vì vậy bà mẹ đang cho con bú cần bổ sung canxi có thể chọn mua và chế biến những thực phẩm chứa nhiều canxi như:
Canxi có nhiều trong các loại thực phẩm và thức uống
– Sữa và các sản phẩm làm từ sữa như: sữa chua, phô mai…
– Các loại ngũ cốc và hạt: đậu, gạo, hạt mè, hướng dương, hạnh nhân, hạt điều, hạt óc chó…
– Các loại rau có màu xanh đậm: rau chân vit, cải bó xôi, cải thìa, cải xoăn…
– Hải sản: hàu, sò, ngao, hến, ốc, tôm, cua, cá…
Ngoài ra, để không bị thiếu hụt canxi khi cho con bú, mẹ nên uống bổ sung canxi. Mẹ nên tham khảo ý kiến, chỉ dẫn của bác sĩ để bổ sung canxi đúng liều lượng. Canxi bổ sung mỗi lần không quá 500mg vì cơ thể không thể hấp thụ được nhiều hơn lượng canxi này mỗi lần. Đặc biệt, để tăng khả năng hấp thu canxi, nên bổ sung canxi cùng với vitamin C vì tính acid của vitamin C giúp tăng khả năng hấp thu canxi cho mẹ.
Bổ sung canxi khi cho con bú đầy đủ sẽ tạo điều kiện cho bé phát triển một cách toàn diện cả về thể chất và tinh thần. | thucuc | 559 |
Nên sàng lọc trước sinh vào thời gian nào để con yêu sinh ra được khỏe mạnh
Sàng lọc trước sinh đã trở nên quen thuộc với các mẹ bầu trong thời đại hiện nay. Tuy nhiên, rất nhiều mẹ bầu vẫn băn khoăn không biết nên thực hiện các xét nghiệm sàng lọc trước sinh vào thời gian nào là đúng và có hiệu quả tốt nhất.
1. Mẹ bầu đã biết thế nào là sàng lọc trước sinh chưa?
Sàng lọc trước sinh là gì: Sàng lọc trước sinh là các xét nghiệm hoặc siêu âm để giúp các mẹ bầu biết liệu thai nhi có thể mắc những dị tật liên quan đến hình thái thai hoặc các bất thường nhiễm sắc thể như: Hội chứng Down, Edwards, Patau,… Xét nghiệm sàng lọc trước sinh bao gồm 2 giai đoạn là sàng lọc và chẩn đoán.
Mẹ nên biết các phương pháp sàng lọc được dùng để xác định những nguy cơ sinh con bị dị tật. Chỉ những mẹ có kết quả sàng lọc nguy cơ cao mới được yêu cầu thực hiện chẩn đoán bằng phương pháp xâm lấn như chọc ối, sinh thiết gai nhau.
Độ chính xác từ phương pháp này rất cao có thể đến 99%, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho mẹ thậm chí phát sinh dị tật ở thai nhi: Gây sảy thai, rò rỉ dịch ối, chảy máu âm đạo, thai bị thiếu chi,…
Việc đi làm sàng lọc trước sinh trong thai kỳ là rất quan trọng. Khi con đang phát triển trong bụng mẹ, cơ thể con liên tục phát triển đồng nghĩa với việc thay đổi không ngừng của quá trình phân chia tế bào và phát triển cặp nhiễm sắc thể. Nếu chỉ để con phát triển tự nhiên mà không thực hiện bất cứ sàng lọc trước sinh vào thời gian nào tại thai kỳ thì chúng ta sẽ không thể kiểm soát sự bất thường của quá trình này. Từ đó con sinh ra có khả năng bị các bệnh di truyền hoặc thậm chí tim thai ngừng đập bất thường do cơ thể thai nhi phát triển bất thường.
Tuy nhiên các mẹ nên lưu ý một số điều khi thực hiện sàng lọc trước sinh. Việc sàng lọc trước sinh có thể đưa ra nguy cơ bị mắc các hội chứng di truyền, một số trường hợp còn cần theo dõi chứ chưa nguy hiểm đến tính mạng của hai mẹ con. Nếu thai nhi có tình trạng bất thường mẹ bầu nên chọn thêm phương pháp sàng lọc khác để đối chiếu kết quả hoặc cùng bác sĩ chuyên khoa theo dõi một thời gian. Các kết quả cần được bác sĩ tư vấn hướng xử lý, các mẹ tuyệt đối không nên mất bình tĩnh ảnh hưởng đến sức khỏe của con yêu nhé!
2. Thời gian thực hiện sàng lọc trước sinh và các phương pháp tương ứng
Siêu âm vào tuần thứ 12 - 13, 20 - 22, 30 - 32
Siêu âm có lẽ là phương pháp chăm sóc và theo dõi sức khỏe cho con từ trong bụng mà nhiều mẹ biết đến nhất. Thực chất siêu âm cũng có thể được dùng như một phương pháp sàng lọc trước sinh rất cơ bản. Sàng lọc trước sinh vào thời gian nào cũng thực hiện được bằng phương pháp siêu âm nhưng mẹ bầu nên lưu ý ba khoảng thời gian quan trọng sau:
12 - 13 tuần: siêu âm đo khoảng sáng sau gáy giúp khảo sát các bất thường liên quan đến hội chứng Down.
Tuần 20 - 22: khảo sát các bất thường liên quan đến tim, hệ thống não thất, sứt môi, nứt đốt sống.
Tuần 30 - 32: khảo sát các dị tật muộn của thai như: não, tim, động mạch.
Xét nghiệm Double test vào tuần thai thứ 12-13
Như đã nói ở trên, việc thực hiện sàng lọc trước sinh vào thời gian nào phụ thuộc vào việc mẹ chọn phương pháp nào để kiểm tra cho con. Nếu mẹ muốn làm Double test thì mẹ cần đặt lịch tại bệnh viện hoặc phòng khám trong tuần thai thứ 12 - 13. Sau khoảng thời gian này hoặc sớm hơn thì kết quả đưa ra có thể không còn chính xác nữa. Mẹ sẽ được lấy máu để bác sĩ kiểm tra định lượng β-h
CG tự do
(human chorionic gonadotropin)
và PAPP-A
(Pregnancy Associated Plasma Protein A).
Trước khi thực hiện xét nghiệm Double test mẹ sẽ được siêu âm đo khoảng sáng sau gáy và chiều dài đầu mông của thai nhi.
Đây là phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn, an toàn cho mẹ và thai giúp, giúp phát hiện các bất thường liên quan đến rối loạn 3 nhiễm sắc thể 21, 18, 13 gây ra 3 hội chứng Down, Edward, Patau.
Xét nghiệm Triple test vào tuần thai thứ 15 - 20
Đây cũng là phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn, an toàn cho mẹ và thai giúp, giúp phát hiện các bất thường liên quan đến rối loạn 3 nhiễm sắc thể gây 3 hội chứng Down, Edward, dị tật ống thần kinh.
Sử dụng phương pháp NIPT ngay từ tuần thứ 10 của thai kỳ
Xét nghiệm NIPT là một trong những phương pháp tiên tiến nhất hiện nay mà mẹ bầu cần biết. NIPT là phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn được thực hiện bằng cách lấy máu của mẹ, qua đó sàng lọc bất thường số lượng nhiễm sắc thể (NST), các đột biến mất đoạn NST dựa vào các ADN tự do của thai nhi có trong máu của mẹ.
Ưu điểm : Sàng lọc dị tật thai nhi ở giai đoạn sớm, thai từ tuần thứ 10 . Độ chính xác vượt trội, áp dụng công nghệ giải trình tự gen cho kết quả tin cậy tới 99,98%. Thời gian trả kết quả nhanh chóng chỉ từ 5 - 7 ngày.
Chọc ối tuần 15 - 22 thai kỳ (tuy nhiên bác sỹ khuyến cáo thực hiện vào tuần 15 - 18 thai): là thủ thuật lấy mẫu nước ối của người mẹ. Mục đích của thủ thuật chọc ối là để xác định xem thai nhi của mẹ có nguy cơ mắc phải những rối loạn di truyền nhất định hoặc bất thường nhiễm sắc thể hay không.
Đây là phương pháp sàng lọc có xâm lấn nên có thể gây rủi ro cho mẹ và thai nhi. | medlatec | 1,086 |
Nên đi xét nghiệm viêm gan B Hòa Bình ở y tế nào?
Bệnh viêm gan B sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chức năng gan, nếu không theo dõi và điều trị sớm thì có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Vậy có cách nào để phát hiện căn bệnh này? Cách duy nhất đó là xét nghiệm, bài viết này sẽ gợi ý giúp người dân ở Hòa Bình địa chỉ chuyên cung cấp dịch vụ xét nghiệm viêm gan B Hòa Bình.
1. Những điều cần biết về bệnh viêm gan BMột trong những căn bệnh thường gặp có liên quan tới gan đó là viêm gan B, tác nhân chính gây bệnh là virus viêm gan B, còn được gọi là HBV. Virus có thể tấn công vào cơ thể chúng ta qua nhiều con đường, trong đó chủ yếu là do lây truyền qua đường máu, lấy từ thai phụ sang em bé hoặc do quan hệ tình dục không an toàn.
Sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus sẽ gây tổn thương đến các tế bào gan, ảnh hưởng tới chức năng gan, gây nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa tính mạng nếu không được theo dõi và điều trị tích cực. Sau khi xét nghiệm, bác sĩ có thể đưa ra kết luận bệnh nhân mắc viêm gan B cấp hay mạn tính và từ đó có những lời khuyên, tư vấn phù hợp về việc điều trị.
Nếu mắc viêm gan B cấp tính, sau khoảng 6 tháng theo dõi, điều trị, cơ thể của bệnh nhân sẽ miễn nhiễm với virus gây bệnh. Họ sẽ có cơ hội khỏi bệnh hoàn toàn và không lây truyền virus tới những người xung quanh. Ngược lại, viêm gan B mạn tính là tình trạng khá nghiêm trọng, rất khó điều trị dứt điểm. Bệnh nhân sẽ phải đối mặt với những biến chứng nghiêm trọng, ví dụ như: suy gan hoặc ung thư gan. Đó là lý do vì sao chúng ta không nên chủ quan khi phát hiện nhiễm virus viêm gan B.2. Những dấu hiệu cảnh báo bạn nên đi xét nghiệm viêm gan BĐối với người dân Hòa Bình, bên cạnh việc tìm hiểu địa chỉ chuyên xét nghiệm viêm gan B Hòa Bình, chúng ta cần biết khi nào nên đi xét nghiệm kiểm tra. Những người có triệu chứng nghi nhiễm viêm gan B cần chủ động theo dõi và đi xét nghiệm kịp thời. Triệu chứng thường gặp của người mắc viêm gan B là: sốt nhẹ, cơ thể luôn rơi vào trạng thái mệt mỏi, không có hứng ăn uống, buồn nôn và nôn,… Bên cạnh đó, khi mắc viêm gan B, tần suất tiểu tiện của bệnh nhân ít hơn, nước tiểu có màu sẫm khác lạ kèm theo những cơn đau bụng ở khu vực gần gan. Tốt nhất, khi phát hiện dấu hiệu này chúng ta cần đi xét nghiệm để xác định xem mình có nhiễm virus viêm gan B hay không. Người từng tiếp xúc với bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B, những người đã và đang sinh sống hoặc đi du lịch tới khu vực có khả năng lây nhiễm bệnh cao cũng nên đi xét nghiệm. Đó là cách giúp họ nhanh chóng phát hiện tình trạng sức khỏe, có kế hoạch điều trị phù hợp, hạn chế khả năng lây nhiễm bệnh cho những người xung quanh.3. Một số phương pháp xét nghiệm viêm gan B đem lại hiệu quả
Người dân có thể tham khảo và kết hợp nhiều phương pháp xét nghiệm khác nhau để xác định nguy cơ mắc bệnh. Xét nghiệm máu là phương pháp phổ biến nhất, thường được áp dụng để theo dõi, chẩn đoán nguy cơ lây nhiễm virus viêm gan B. Đồng thời, kết quả xét nghiệm máu cũng phản ánh xem người bệnh nhiễm virus cấp hay mạn tính, từ đó xây dựng kế hoạch điều trị bệnh phù hợp. Để chẩn đoán có bị nhiễm virus VGB hay không, bác sĩ chỉ định xét nghiệm Hbs
Ag (HBs
Ag chính là kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B). Nếu kết quả là HBs
Ag (+) nghĩa là cơ thể đang bị nhiễm virus viêm gan B. Nếu bị nhiễm virus VGB, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm chuyên số khác như: xét nghiệm Anti - HBs, xét nghiệm HBe
Ag, Anti - Hbe, Anti - HBc, Anti - HBc Ig
M, HBV-DNA, chức năng gan, chức năng thận, tổng phân tích máu,…
Các chỉ số trên giúp bác sĩ đánh giá chính xác nồng độ virus trong cơ thể bệnh nhân, đồng thời xác định mức độ tổn thương gan của mỗi người bệnh. Như vậy, xét nghiệm máu là một trong những xét nghiệm quan trọng, giúp chúng ta phát hiện kịp thời bệnh viêm gan B và điều trị theo phác đồ phù hợp. Xét nghiệm viêm gan B Hòa Bình tốt nhất, người dân Hòa Bình nên tìm hiểu trước về dịch vụ, lựa chọn hình thức xét nghiệm phù hợp nhất để theo dõi sức khỏe, phát hiện bệnh từ sớm.4. Bật mí địa chỉ xét nghiệm viêm gan B Hòa Bình uy tín | medlatec | 881 |
Tìm hiểu kỹ thuật chọc dò màng ngoài tim cấp cứu
Chọc dò màng ngoài tim cấp cứu chỉ định trong trường hợp ép tim cấp do tràn dịch màng ngoài tim; viêm màng ngoài tim có dịch, nhằm xác định nguyên nhân và chống chỉ định chọc dò ngoài màng tim khi tràn dịch màng ngoài tim mức độ ít.
1. Chọc dò màng ngoài tim là gì?
Chọc hút dịch màng ngoài tim là thủ thuật đưa kim vào khoang màng ngoài tim để hút dịch trong đó ra ngoài cơ thể bệnh nhân. Phương pháp này sử dụng khi người bệnh bị tràn dịch màng tim và được nhận định là một trường hợp cấp cứu tim mạch. Hiện tượng tràn dịch màng ngoài tim là hiện tượng tăng tiết của màng tim, khi dịch tiết nhiều sẽ gây chèn ép tim do dịch màng tim bao bọc phía ngoài. Tim không giãn ra được trong thì tâm trương, dẫn đến giảm cung lượng tim.Nguyên nhân gây tràn dịch màng tim là do:Tràn dịch màng tim do ung thư. Tràn dịch màng tim do chấn thương, sau phẫu thuật tim. Thủng tim, vỡ tim. Biến chứng khi can thiệp động mạch vành, do Heparin. Các nguyên nhân khác như lao màng tim, viêm màng ngoài tim. Tràn dịch màng tim sau nhồi máu cơ tim. Do bệnh lý: Bệnh hệ thống, suy giáp, phù toàn thân
Chọc dò màng ngoài tim do tràn dịch màng tim
Đây là một tình trạng bệnh lý khá thường gặp trên lâm sàng. Bệnh có thể không có dấu hiệu, diễn tiến thầm lặng, không có triệu chứng nhưng cũng có thể nguy kịch đến tính mạng bệnh nhân trong bệnh cảnh ép tim. Biểu hiện lâm sàng tùy thuộc vào số lượng dịch cũng như bản chất của dịch:1.1 Tràn dịch màng ngoài tim khi không có dấu ép tim. Thông thường không có triệu chứng lâm sàng, nhưng đôi khi bệnh nhân có biểu hiện đau âm ỉ, đè ép nặng ngực.Dịch màng tim số lượng ít thường khó thấy các dấu hiệu trên khám thực thể.Dịch màng tim số lượng nhiều có thể thấy các dấu hiệu tiếng tim mờ, dấu hiệu của Edwart và ran ở phổi do chèn ép thứ phát.Trên điện tâm đồ sẽ thấy dấu hiệu điện thế thấp lan tỏa. Dấu hiệu luân phiên điện học hay gặp trong các trường hợp dịch màng tim nhiều.Siêu âm tim có thể để chẩn đoán và theo dõi tràn dịch màng ngoài tim rõ ràng nhất.1.2 Tràn dịch màng ngoài tim khi có dấu hiệu ép tim. Người bệnh cảm thấy bồn chồn, lo lắng hoặc kích thích, lơ mơ ngủ gà, có thể xỉu đi;Giảm thể tích nước tiểu, có biểu hiện khó thở, cảm giác chèn ép ngực;Suy sụp, chán ăn và gầy sút trong các trường hợp tràn dịch màng tim mạn tính.Tăng áp lực tĩnh mạch trung tâm, thở nhanh, nhịp tim nhanh, tiếng cọ màng ngoài tim, tiếng tim mờ.Các triệu chứng giống như suy tim phải: Gan to, tĩnh mạch cổ nổi, có thể có tràn dịch màng phổi phối hợp.Đo huyết áp thấy tụt huyết áp và dấu hiệu mạch đảo được xác định là huyết áp giảm thấp hơn 10mm. Hg khi bệnh nhân hít vào sâu.Siêu âm tim thấy có dịch ở trong khoang màng ngoài tim (biểu hiện bằng các khoảng trống về siêu âm tim).Thất trái giả phì đại.
2. Chỉ định và chống chỉ định chọc dò ngoài màng tim trong cấp cứu
Chỉ định chọc dò màng ngoài tim cấp cứu khi:Ép tim cấp do tràn dịch màng ngoài tim: Là một chỉ định chọc dò màng ngoài tim cấp cứu.Viêm màng ngoài tim có dịch, nhằm xác định nguyên nhân: Chỉ định có thể cân nhắc, trì hoãn để theo dõi và xem xét thêm một cách kỹ lưỡng trước khi tiến hành.Chống chỉ định chọc dò ngoài màng tim trong cấp cứu:Tràn dịch màng ngoài tim mức độ ít
3. Quy trình chọc dò màng ngoài tim
Thực hiện chọc dò màng ngoài tim | vinmec | 685 |
Địa chỉ tin cậy xét nghiệm NIPT Hải Dương
Đối với hầu hết mẹ bầu, xét nghiệm NIPT là một cái tên không còn xa lạ. Với việc thực hiện xét nghiệm này mẹ bầu có thể biết được nguy cơ mắc phải dị tật bẩm sinh do bất thường về nhiễm sắc thể ở thai nhi từ tuần thứ 9 của thai kỳ. Vậy, những mẹ bầu cần xét nghiệm NIPT Hải Dương thì đâu là địa chỉ cung cấp dịch vụ xét nghiệm chất lượng, đáng tin cậy? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho mẹ bầu một địa chỉ như vậy.
1. Xét nghiệm NIPT - những vấn đề cơ bản1.1. Bắt đầu từ tuần thứ 5 của thai kỳ sẽ có một lượng DNA của thai nhi giải phóng và tự do di chuyển ở máu của người mẹ thông qua bánh nhau và dây rốn. Chính vì vậy, việc giải trình tự ADN của thai nhi thông qua máu mẹ sẽ phát hiện được bất thường về nhiễm sắc thể của thai nhi. Tuy nhiên, để thực hiện được việc này phải tiến hành khi thai từ 9 tuần tuổi trở lên, khi đó nồng độ ADN mới đạt đủ để thực hiện phân tích.1.2. Thực hiện xét nghiệm NIPT vào thời điểm nào, phát hiện được bệnh gì?
Để có được kết quả sàng lọc chính xác nhất, thai phụ nên làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh Hải Dương vào tuần thứ 9 của thai kỳ. Thời điểm này tỷ lệ DNA tự do của thai nhi trong máu mẹ đã trên 4% nên có thể xác định chính xác đến 99.9% bất thường về nhiễm sắc thể thai nhi. Nếu làm trước tuần thai nay thì tỷ lệ DNA dưới 4% không thực hiện được xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm NIPT giúp phát hiện các hội chứng sau ở thai nhi:- Down (trisomy 21, do một phụ nhiễm sắc thể 21 gây ra). - Trisomy 18 (do một phụ nhiễm sắc thể 18 gây ra). - Trisomy 13 (do một phụ nhiễm sắc thể 13 gây ra ). - Hội chứng Klinefelter, Turner, thể tam nhiễm XXX,... (do nhiễm sắc thể giới tính có bất thường). - Hội chứng do đột biến vi mất đoạn NST (86 hội chứng). - Các bất thường do rối loạn số lượng nhiễm sắc thể khác.1.3. Ai cần làm xét nghiệm NIPT?
Mẹ bầu đang đi tìm địa chỉ xét nghiệm NIPT Hải Dương và muốn biết ai nên làm xét nghiệm này thì câu trả lời là mọi thai phụ đều có thể làm xét nghiệm NIPT. Đặc biệt, các trường hợp sau càng không nên bỏ qua NIPT:- Người mang thai đã trên 35 tuổi: lúc này chất lượng trứng đã giảm, nguy cơ thai nhi mắc các hội chứng bất thường nhiễm sắc thể tăng. - Thai phụ có tiền sử với thai nhi dị tật: tỷ lệ thai nhi mắc các rối loạn di truyền ở lần mang thai này sẽ rất cao nếu trước đó mẹ đã từng mang thai hay sinh con có dị tật bẩm sinh. - Siêu âm cho kết quả bất thường về sự phát triển của thai nhi. - Thai phụ đã làm xét nghiệm Double test hoặc Triple test và có kết quả là thai nhi có nguy cơ dị tật: do vẫn có trường hợp xét nghiệm dương tính giả nên thai phụ cần làm thêm xét nghiệm NIPT để có kết quả chính xác.1.4. Kết quả xét nghiệm NIPT có ý nghĩa như thế nào?
Kết quả của xét nghiệm NIPT được trả về cho thai phụ với 1 trong 2 nội dung sau:- Không phát hiện bất thường về các cặp nhiễm sắc thể. - Có phát hiện bất thường về 1 hoặc nhiều cặp nhiễm sắc thể. Khi kết quả NIPT có bất thường, thì việc chọc ối sẽ là chẩn đoán chính xác nhất dị tật ở thai. | medlatec | 665 |
Tiểu đường thai kỳ ăn măng cụt được không?
Măng cụt là trái cây được yêu thích tại hầu hết các nước châu Á. Trong thành phần của măng cụt có rất nhiều vitamin và dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, do đó mẹ bầu được khuyên nên sử dụng loại trái cây này trong thai kỳ. Tuy nhiên đối với người mắc tiểu đường thai kỳ, việc dung nạp lượng thức ăn vào cơ thể với số lượng như thế nào, khẩu phần bao nhiêu là rất quan trọng. Vậy tiểu đường thai kỳ ăn măng cụt được không? Câu hỏi này sẽ được chúng tôi giải đáp trong bài viết dưới đây, đừng bỏ qua nhé.
Thành phần dinh dưỡng của măng cụt
Măng cụt là loại quả có nguồn gốc từ Mã Lai, Indonesia, Myanmar, Thái Lan,..có vị thơm ngon đặc trưng và cũng rất bổ dưỡng. Măng cụt có chứa chất xanthone cao có khả năng chống ung thư, vì chất này có thể tiêu diệt sự sinh sôi quá độ của vi khuẩn, giữ cân bằng môi trường axit trong dạ dày, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh dạ dày.
Măng cụt là loại quả thơm ngon được nhiều người ưa thích và cũng rất bổ dưỡng
Theo các chuyên gia, trong 196g măng cụt chứa:
*RDI: nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị hằng ngày
Lợi ích khi bà bầu ăn măng cụt
Những lợi ích chung của trái măng cụt
Thông thường khi ăn măng cụt, hiếm có ai sử dụng phần vỏ cứng bên ngoài. Tuy nhiên theo góc độ khoa học, từ ruột tới vỏ của loại trái cây này đều có tác dụng đối với sức khỏe người dùng.
Vỏ quả măng cụt chứa 7 – 13% tanin, nhựa và chất đắng cũng đều là những chất có lợi cho cơ thể. Nếu biết tận dụng, măng cụt có thể vừa làm thuốc, vừa cung cấp dinh dưỡng rất tốt cho cơ thể:
Khi mang thai, nội tiết tố trong cơ thể phụ nữ thay đổi lớn, điều này ảnh hưởng lớn đến tâm sinh lý khiến họ thường căng thẳng, mệt mỏi..Trong măng cụt có thành phần acid tryptophan sẽ kích thích quá trình tổng hợp serotonin giúp làm thư giãn thần kinh, từ đó sẽ giúp chị em cảm thấy thoải mái và phấn chấn hơn.
Hàm lượng vitamin C trong măng cụt hoạt động giống như chất chống oxy hóa, giúp nâng cao hệ miễn dịch của cơ thể mẹ bầu, giúp mẹ bầu tránh được một số bệnh ốm vặt (như cảm, ho, sốt,..)
Theo nghiên cứu khoa học, một số thành phần dưỡng chất tìm thấy trong quả măng cụt có tham gia vào quá trình tăng sinh hồng cầu trong máu. Vì thế đối với bà bầu đang bị thiếu máu hoặc suy nhược cơ thể. đây là thực phẩm bổ sung cực kì tốt.
Acid folic có nhiều trong quả măng cụt, đây là thành phần dưỡng chất có vai trò quan trọng trong việc kích thích phát triển não và hệ thần kinh của thai nhi. Đồng thời giúp thai nhi phòng tránh được một số dị tật bẩm sinh như dị tật cột sống, dị tật ống thần kinh,..
Hàm lượng vitamin trong măng cụt rất dồi dào như vitamin A, vitamin B, vitamin C,..Duy trì thói quen ăn măng cụt mỗi ngày có thể kích thích cơ thể tăng sinh collagen, đây là một trong những chất giúp cải thiện độ đàn hồi của da, duy trì độ ẩm.
Lợi ích riêng khi bà bầu ăn măng cụt
Nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, trong quả măng cụt có hàm lượng khoáng chất mangan rất dồi dào. Thống kê cho thấy chỉ cần uống khoảng 1 cốc nước ép măng cụt mỗi ngày đã có thể bổ sung cho cơ thể khoảng 0.2mg mangan rất tốt cho quá trình phát triển hệ xương và sụn của thai nhi.
Tiểu đường thai kỳ được đánh giá là khá nguy hiểm với thai phụ, bệnh có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cơ thể mẹ và bé. duy trì thói quen ăn măng cụt trong thời gian thai kỳ là một trong những cách giúp bạn có thể kiểm soát lượng đường máu ở mức an toàn, phòng tránh nguy cơ phát sinh biến chứng không mong muốn.
Táo bón là tình trạng thường gặp ở chị em phụ nữ trong thời gian thai kỳ. Trong măng cụt chứa đến 3.5g chất xơ do đó nếu chăm chỉ, thường xuyên ăn măng cụt, mẹ bầu có thể cải thiện được tình trạng này.
Ăn măng cụt tốt cho cả mẹ và thai nhi khi mẹ mắc tiểu đường thai kỳ
Bà bầu ăn măng cụt được không nếu bị tiểu đường thai kỳ?
Cũng giống như cam, đu đủ, chanh,..măng cụt mang lại rất nhiều lợi ích sức khỏe cho mẹ bầu nhưng không phải ăn càng nhiều càng tốt. Măng cụt hoàn toàn có thể ăn mỗi ngày nhưng theo khuyến cáo của chuyên gia, lượng ăn mỗi ngày dành cho mẹ bầu nếu bị tiểu đường thai kỳ là 2 – 3 quả/ngày. Tuy nhiên tùy vào tình trạng bệnh của mỗi người, cách an toàn nhất là mẹ bầu nên đến thăm khám và hỏi ý kiến của bác sĩ chuyên môn về liều lượng ăn phù hợp.
Bí quyết mua măng cụt ngon?
Để đảm bảo tốt nhất dinh dưỡng khi sử dụng măng cụt thì mẹ bầu cần ăn đúng cách, đúng liều lượng.
Dưới đây là một số gợi ý giúp mẹ bầu chọn măng cụt ngon, đảm bảo:
• Nhìn vào phần đáy quả măng cụt và đếm xem bông hoa nhỏ có bao nhiêu cánh thì bên trong măng cụt có bấy nhiêu múi.
• Ưu tiên chọn những quả có vệt mủ màu vàng bám bên ngoài vỏ măng cụt. Vỏ măng cụt rám,sần sùi thì đó là quả măng cụt ngon, ngọt.
• Kiểm tra măng cụt đã chín chưa và có bị hỏng không thì dùng tay ấn đều một vòng quanh quả. Quả nào dễ ấn và mềm thì đó là quả đã chín ngọt và không hỏng.
Cách ăn và bảo quản măng cụt tươi lâu
• Cách lấy măng cụt tốt nhất là dùng dao khứa vòng tròn giữa quả rồi tách làm đôi. Không nên cắt quá sâu khiến nhựa măng cụt dây vào trong thịt quả, khi ăn sẽ làm giảm độ ngon.
• Bảo quản măng cụt trong ngăn mát tủ lạnh với nhiệt độ khoảng 13℃
Mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ nên ăn măng cụt khoảng 2.3 quả/ngày, ăn quá nhiều cũng không tốt cho sức khỏe
Một vài món độc đáo từ măng cụt?
Ăn măng cụt trực tiếp đã rất tốt, tuy nhiên có thể thay đổi cách chế biến măng cụt thành các món như sinh tố, kem, chè,..Một vài món chế biến từ măng cụt mà bạn có thể tham khảo
Sinh tố măng cụt
Chè măng cụt nghe lạ nhưng là món ăn thanh mát phù hợp với mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ
Gỏi gà măng cụt
Lườn cá biển áp chảo sốt măng cụt
Tóm lại cũng giống như các loại trái cây khác, bà bầu ăn măng cụt nên ở lượng vừa phải, đặc biệt là thai phụ bị tiểu đường thai kỳ nên có chế độ và khẩu phần ăn hợp lý. Trên đây là những lý giải của chúng tôi về thắc mắc tiểu đường thai kỳ ăn măng cụt có được không? Tốt nhất để đa dạng thực phẩm bổ sung cho cơ thể cũng như sự phát triển của thai thi, mẹ bầu nên đa dạng hóa các thực phẩm và có chế độ ăn, sử dụng các loại trái cây hợp lý. | thucuc | 1,327 |
Công dụng của Phyamino
Phyamino là một loại thực phẩm bảo vệ sức khỏe với thành phần chủ yếu là các vitamin và khoáng chất, có tác dụng hỗ trợ điều trị cho những người bị suy kiệt, tăng cường miễn dịch ở bệnh nhân ung thư,...
1. Phyamino là gì?
Phyamino là một loại thực phẩm bảo vệ sức khỏe có thành phần bao gồm:Phylamin: Là hỗn hợp của các thành phần cần thiết cho cơ thể như các acid amin thiết yếu, các nguyên tố vi lượng, vitamin và các Flavonoid, Carotenoid,... Phylamin có tác động tích cực đến các quá trình chuyển hóa trong cơ thể, từ đó nâng cao sức đề kháng, tạo miễn dịch cho cơ thể. Ngoài ra, Phylamin còn được ứng dụng trong hỗ trợ quá trình điều trị ung thư nhờ vào tác dụng chống nhiễm khuẩn và khả năng tiêu diệt tế bào ung thư.Protein thủy phân từ máu ngựa: Đạm là thành phần của nhiều cơ quan và tham gia vào các chức năng sống của cơ thể như hệ tiêu hóa, hệ thần kinh, hệ miễn dịch, hệ hô hấp, enzym,... Protein thủy phân từ máu ngựa có đầy đủ các acid amin thiết yếu cần cho cơ thể con người.Talc.Magnesi stearat.Vỏ nang gelatin.Phyamino được bào chế dưới dạng viên nang, đóng gói trong hộp, mỗi hộp 60 viên.Phyamino được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Sử dụng cho những người có nhu cầu tăng cường sức khỏe, nâng cao sức đề kháng như bệnh nhân bị suy kiệt, sau phẫu thuật, suy dinh dưỡng, bỏng, lao,...Sử dụng Phyamino trong hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư, giúp làm giảm tác hại do tia xạ và nâng cao miễn dịch cho cơ thể.
2. Liều lượng và cách dùng Phyamino
Cách dùng: Do được bào chế dạng viên nên Phyamino được sử dụng theo đường uống. Không nên nhai nát viên Phyamino mà uống cả viên với nước lọc. Không nên uống Phyamino với bất kỳ loại nước có chứa cồn nào khác.Liều lượng: Bệnh nhân sử dụng từ 2 - 3 viên/lần, uống từ 2 - 3 lần/ngày.
3. Phyamino gây ra những tác dụng phụ gì?
Phyamino là loại thực phẩm bảo vệ sức khỏe có độ an toàn cao, hiếm khi gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên, trong thời gian sử dụng, nếu gặp bất kỳ biểu hiện bất thường nào của cơ thể, cần liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn và hướng dẫn cách xử lý hiệu quả nhất.
4. Lưu ý khi sử dụng Phyamino
Trong quá trình sử dụng Phyamino, người dùng cần chú ý những điều sau:Nếu có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong Phyamino thì không nên sử dụng.Phyamino có thể tương tác cùng với rượu, thức ăn và thuốc lá. Do đó, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc sử dụng Phyamino cùng với rượu, thuốc lá và thức ăn.Thận trọng khi sử dụng thực phẩm bảo vệ sức khỏe Phyamino cùng với các thuốc khác để tránh tình trạng tương tác thuốc. Cần tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng chúng.Sử dụng Phyamino đúng thời gian và liều lượng theo chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không sử dụng quá liều lượng Phyamino cho phép.Trong trường hợp quên một liều, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo đúng kế hoạch. Tuyệt đối không sử dụng gấp đôi liều Phyamino được chỉ định.Với thành phần chủ yếu là các vitamin và khoáng chất, thực phẩm chức năng Phyamino có tác dụng bổ sung các chất cần thiết cho cơ thể, đặc biệt đối với những bệnh nhân bị suy kiệt, ung thư,... Việc bổ sung Phyamino là cần thiết nhưng bạn cần dùng đúng liều lượng được chỉ định, tránh sử dụng quá liều gây ra những tác dụng không tốt đến cơ thể. | vinmec | 668 |
Thông tin về Pirenoxine thuốc nhỏ mắt
Đục thủy tinh thể là nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng mù lòa. Hoạt chất Pirenoxine có tác dụng chống oxy hóa mạnh, hiện nay có nhiều bằng chứng cho thấy hoạt chất này có tác dụng rất tốt đối với bệnh, giúp bệnh nhân cải thiện độ mờ của thủy tinh thể.
1. Thuốc Pirenoxine là thuốc gì?
Thuốc Pirenoxine là một loại thuốc kê đơn, chỉ sử dụng theo đơn của bác sĩ sau khi bệnh nhân đã được thăm khám đầy đủ. Thuốc Pirenoxine thuốc nhỏ mắt thường được bào chế với nồng độ dược chất Pirenoxine là 0,05mg/ml đối với dạng hỗn dịch nhỏ mắt, hoặc viên nén chứa 0,75mg Pirenoxine kèm lọ dung môi 15ml để hòa tan thành thuốc nhỏ mắt.
2. Pirenoxine thuốc nhỏ mắt điều trị bệnh gì?
Thuốc Pirenoxine được chỉ định để phòng ngừa và điều trị trong giai đoạn sớm các trường hợp bệnh lý sau đây:Bệnh đục thủy tinh thể ở người lớn tuổi;Tình trạng đục thủy tinh thể do biến chứng của bệnh đái tháo đường.Sử dụng thuốc Pirenoxine cho bệnh nhân sau phẫu thuật đục thủy tinh thể.
3. Cơ chế tác dụng của thuốc Pirenoxine
Hiện nay có nhiều lý thuyết khác nhau về sự phát triển bệnh sinh của bệnh đục thủy tinh thể ở người lớn tuổi, tuy nhiên cơ chế thống nhất chung vẫn chưa được giải thích rõ. Chế phẩm Pirenoxine thuốc nhỏ mắt đã được triển khai dựa trên lý thuyết Quinoid do Ogino đề xuất từ năm 1957, lý thuyết này đã được thừa nhận là có công hiệu trong điều trị đục thủy tinh thể trên thực tế lâm sàng.Theo lý thuyết Quinoid (của Ogino đề xuất), tình trạng đục thủy tinh thể ở người xảy ra khi các protein hòa tan trong thủy tinh thể bị biến chất và trở thành không hòa tan, hiện tượng này gây ra bởi các quinoid tạo thành do sự trục trặc của quá trình chuyển hóa các acid amin vòng (tryptophan, thyroxine...). Do đó, thuốc Pirenoxine điều trị đục thủy tinh thể sẽ hoạt động thông qua cơ chế như sau:Thuốc Pirenoxine làm ổn định chức năng của màng thủy tinh thể bằng cách ngăn chặn sự oxy hóa gốc -SH, từ đó giúp duy trì tính thẩm thấu của vỏ bọc (capsule) và chức năng trao đổi cation của màng thủy tinh thể ở mắt;Thuốc Pirenoxine giúp ngăn chặn sự biến đổi protein hòa tan trong thủy tinh thể trở thành protein không hòa tan.Thuốc Pirenoxine giúp đối kháng hiện tượng oxi hóa tryptophan của thủy tinh thể dưới ảnh hưởng của tia tử ngoại.Thuốc Pirenoxine ức chế peroxyde hóa lipid, ngăn không cho kết hợp với protein của thủy tinh thể nhờ tính khử oxy mạnh.Thuốc Pirenoxine ức chế tác dụng của aldose reductase trong quá trình biến đổi glucose thành sorbitol có trong thủy tinh thể.Ngoài ra thuốc Pirenoxine còn tương tranh với coenzyme NADPH trong chu trình biến đổi glucose sang sorbitol.
4. Liều lượng và cách sử dụng Pirenoxine thuốc nhỏ mắt
Lắc kỹ thuốc Pirenoxine trước khi dùng do thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch nhỏ mắt. Thông thường, liều dùng thuốc Pirenoxine mỗi lần là: nhỏ 1 - 2 giọt vào mắt, 3 - 5 lần/ngày theo chỉ định của bác sĩ. Đối với thuốc dạng viên nén hòa tan trong dung dịch, bệnh nhân cần cho viên thuốc vào dung môi rồi lắc cho tan đều, nhỏ mỗi lần 1-2 giọt, nhỏ 5 lần/ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.Thuốc Pirenoxine ngay sau khi nhỏ tại chỗ, p. H của chế phẩm thuốc Pirenoxine sẽ trở thành tương đương với p. H của nước mắt, các hạt treo của thuốc Pirenoxine được hòa tan nhanh trong nước mắt (khoảng 10 giây) và bắt đầu phát huy tác dụng.Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ theo đường dùng là nhỏ vào mắt, nếu cần thêm thông tin về thuốc Pirenoxine, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Thuốc Pirenoxine không được khuyến cáo dùng cho trẻ em. Khi dùng thuốc Pirenoxine không được chạm trực tiếp đầu lọ thuốc vào mắt để tránh nhiễm bẩn thuốc.Thuốc Pirenoxine có thể sử dụng hàng ngày và trong một thời gian dài tuy nhiên, vẫn cần có chỉ định của bác sĩ để tránh các tác dụng không mong muốn của thuốc Pirenoxine có thể xảy ra.Không nên sử dụng thuốc nhỏ mắt Pirenoxine sau khi mở nắp 1 tháng.
5. Tác dụng phụ của thuốc Pirenoxine
Thuốc Pirenoxine không độc và rất ít khi gây tác dụng phụ. Tuy nhiên vẫn có một tỉ lệ rất nhỏ bệnh nhân dùng thuốc Pirenoxine có thể có viêm giác mạc nông lan tỏa, viêm bờ mi, xung huyết kết mạc, xót hay ngứa, nhìn mờ, gỉ mắt, chảy nước mắt, đau mắt, cảm giác không bình thường ở mắt, cảm giác có vật lạ ở mắt.... Khi một trong những triệu chứng không mong muốn trên xảy ra, cần ngưng thuốc Pirenoxine ngay lập tức.Thuốc Pirenoxine có thể gây ra phản ứng quá mẫn cảm: Viêm bờ mi, viêm da tiếp xúc.Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc Pirenoxine. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng với thuốc Pirenoxine, cần tiến hành điều trị hỗ trợ: dùng thuốc epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid...
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Pirenoxine
Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Pirenoxine được ghi trên bao bì sản phẩm trước khi sử dụng, chủ động hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn nếu còn thắc mắc vể thuốc Pirenoxine.Thuốc Pirenoxine tương đối an toàn đối với người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc Pirenoxine không gây ra những tác động ảnh hưởng đến sự tập trung của những đối tượng nói trên.Bệnh nhân nên tháo kính áp tròng trước khi nhỏ thuốc Pirenoxine và đeo lại sau khoảng 15 phút, do trong thành phần thuốc Pirenoxine nhỏ mắt thường có chứa Benzalkonium clorid, thành phần này có thể bị hấp thu vào trong kính áp tròng gây kích ứng mắt và làm mất màu của kính.Chưa có nhiều dữ liệu an toàn về việc sử dụng thuốc Pirenoxine cho các đối tượng này, do đó không khuyến cáo sử dụng Pirenoxine để đảm bảo an toàn cho thai nhi và trẻ bú mẹ.Bảo quản v ở những nơi mát mẻ, cao ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, không để sản phẩm tiếp xúc với ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vì điều này có thể gây hỏng sản phẩm.Vặn chặt nắp lọ thuốc Pirenoxine sau khi sử dụng, tránh để thuốc Pirenoxine tiếp xúc với không khí quá lâu khi chưa vặn nắp vì có thể nhiễm phải nhiều loại vi khuẩn nguy hiểm cho người sử dụng.Tóm lại, Pirenoxine thuốc nhỏ mắt là một sản phẩm dùng trong bệnh đục thủy tinh thể. Lưu ý đây là một loại thuốc kê đơn, chỉ sử dụng theo đơn của bác sĩ, bệnh nhân không được tự ý mua và sử dụng Pirenoxine thuốc nhỏ mắt, tránh những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra. | vinmec | 1,215 |
Ho ban đêm phải làm sao? có mức độ nguy hiểm cao
Ho nhiều về đêm là triệu chứng thường gặp ở nhiều người khiến người bệnh mệt mỏi vì mất giấc ngủ. Vậy ho nhiều về đêm phải làm sao để chữa trị?
Tại sao người bệnh thường ho nhiều về đêm?
Bình thường, các đường dẫn khí ở mũi và hô hấp trên sản sinh ra chất nhầy với mục đích để giữ ẩm ướt đường thở. Vào ban ngày, nếu chất lỏng được tạo ra quá mức, chúng sẽ được nuốt xuống một cách tự nhiên. Tuy nhiên, phản xạ nuốt không đáp ứng hiệu quả khi bạn ngủ. Vì vậy, chất nhầy tiết ra làm cản trở việc thở bằng mũi, mà sẽ gây ra thở bằng miệng vào ban đêm. Thở miệng dẫn đến khô miệng và các thành cổ họng làm trở nên nhạy cảm hơn và dễ ho hơn.
Ho ban đêm có thể do nhiều nguyên nhân gây ra
Bên cạnh đó, ho là cơ chế bảo vệ cơ thể và giúp tống vật lạ ra khỏi đường hô hấp. Một khi đường hô hấp không thể được làm sạch một cách tự nhiên, virus hay các chất ô nhiễm trong chất nhầy sẽ kích thích thần kinh và khiến bạn ho để bảo vệ và làm sạch cho đường thở.
Ho ban đêm phải làm sao?
Ho nhiều về đêm khiến người bệnh dễ tỉnh giấc và mệt mỏi. Để hạn chế tình trạng ho nhiều về đêm cũng như chữa bệnh ho hiệu quả, bạn cần lưu ý một số vấn đề như sau:
Giữ cho đầu nâng lên khi ngủ: Giữ đầu ở độ cao hơn bình thường vào ban đêm sẽ giúp giữ cho đường hô hấp mở và ngăn ngừa sự kích ứng của chất nhầy, khiến ho ít hơn. Cách tiếp cận này cũng đem lại lợi ích, nếu ho do hội chứng trào ngược dạ dày.
Giữ độ ẩm cho đường thở: Nhiệt lạnh hoặc nóng trực tiếp từ quạt, máy điều hòa không khí hoặc máy sưởi có thể làm trầm trọng thêm ho vì chúng có thể khiến đường thở trở nên khô. Bạn cũng có thể sử dụng máy làm ẩm hoặc đặt một bát nước đầy trong phòng. Ngâm bồn tắm hoặc tắm vòi hoa sen trước khi đi ngủ cũng giúp giữ cho đường hô hấp ẩm ướt.
Uống mật ong giup giảm triệu chứng ho
Dùng mật ong trước khi ngủ: Mật ong là vị thuốc tuyệt vời để giảm đau họng. Ngoài ra, mật ong chứa các đặc tính kháng khuẩn. Khuyến cáo dùng một thìa mật ong hữu cơ trước khi đi ngủ. Cũng có thể trộn mật ong với nghệ và uống nó từ 4-5 lần mỗi ngày.
Gừng rất hiệu quả với ho khan: Lấy một ít gừng tươi, đặt một ít muối biển lên đó và nhai nó để giảm bớt ho. Nếu hương vị gừng quá hăng, bạn có thể thử trà gừng bằng cách chỉ cho một ít gừng vào một cốc nước sôi. Bạn có thể thêm mật ong và vài giọt nước chanh để làm cho trà ngon hơn. Một cách điều trị ho rất hiệu quả khác là pha gừng và tiêu xay với mật ong, hương vị có thể hơi mạnh nhưng nó làm giảm ho một cách hiệu quả.
Súc miệng nước muối: Rất hiệu quả trong việc loại bỏ nhiều chất nhầy ra khỏi cổ họng. Súc miệng nước muối ấm vài lần trước khi đi ngủ là cách tốt giúp hạn chế triệu chứng ho vào ban đêm.
Không hút thuốc: Ho mạn tính gặp vào ban đêm, nhất là lúc chợp mắt là một tác dụng phụ thường gặp của việc hút thuốc lá lâu dài. Hút thuốc lá hoặc sử dụng các chất kích thích gây nên nhiều hệ lụy nghiêm trọng cho sức khỏe vì vậy cần ngừng hút thuốc để bảo vệ sức khỏe.
Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả
Triệu chứng ho về đêm có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nghiêm trọng vì vậy nếu tình trạng ho diễn ra trong nhiều ngày với tần suất không thuyên giảm, người bệnh áp dụng một số phương pháp chữa trị trên không có hiệu quả cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và tư vấn điều trị kịp thời hiệu quả. | thucuc | 755 |
Những nguyên nhân gây bệnh nhức đầu migraine là gì?
Nhức đầu migraine dễ gặp, dễ tái phát và cũng dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh lý khác. Những cơn đau mang tính chất chu kỳ do bệnh gây ra ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Tìm ra nguyên nhân gây bệnh nhức đầu migraine sẽ giúp cho việc chẩn đoán và điều trị bệnh sớm đạt hiệu quả cao từ đó ngăn ngừa được những hệ lụy này.
1. Nhức đầu migraine là bệnh gì?
Nhức đầu migraine là bệnh đau đầu thành từng cơn, đau theo nhịp mạch. Mức độ của cơn đau đầu thường là ở mức nhẹ cho đến dữ dội. Cơn đau có thể ở nửa đầu hoặc cả hai bên hoặc luân chuyển bên này sang bên khác theo chu kỳ; kéo dài nhiều giờ và thậm chí 2 - 3 ngày; đau gia tăng khi người bệnh hoạt động thể lực kèm theo hiện tượng sợ ánh sáng, buồn nôn, sợ tiếng ồn hoặc có thể mất thị lực tạm thời. Khi cơn đau qua đi, người bệnh sẽ trở về trạng thái bình thường.
2. Những nguyên nhân gây bệnh nhức đầu migraine
Đến nay, nguyên nhân gây bệnh nhức đầu migraine chính xác là gì vẫn chưa được tìm ra bởi nó tương đối phức tạp và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Rất nhiều giả thuyết cho rằng các yếu tố dưới đây góp phần hình thành bệnh lý này:
2.1. Mạch máu co giãn bất thường
Sự co giãn bất thường ở mạch máu làm cho tiểu cầu tích tụ và sản sinh ra chất dẫn truyền thần kinh gây đau nhức đầu. Không những thế, đây còn là nguyên nhân khiến cho lượng serotonin sản sinh quá mức trong mạch máu và gây mất cân bằng chất dẫn truyền thần kinh.
2.2. Yếu tố di truyền
Di truyền cũng là tính chất của bệnh nhức đầu migraine nên khi trong gia đình có người đã từng mắc bệnh này thì bạn cũng dễ mắc bệnh. Tỷ lệ di truyền là 40 - 45% nếu chỉ bố hoặc mẹ mắc bệnh nhưng nó sẽ tăng lên 70% khi cả hai người cùng mắc bệnh.
2.3. Yếu tố môi trường
Thực tế ở bệnh nhân cho thấy số đông thường xuất hiện những cơn đau đầu khi tiếng ồn quá lớn, thay đổi thời tiết hay gặp ánh sáng mạnh đột ngột. Bên cạnh đó, qua thăm khám, các bác sĩ thấy rằng nhiều bệnh nhân đi khám bệnh vì họ bị căng thẳng, đau nửa đầu và mất ngủ. Khi khai thác bệnh nhân kĩ hơn, bác sĩ phát hiện ra rằng các cơn đau đầu của họ thường xuất hiện sau khi trải qua áp lực trong một thời gian dài.
Vì thế, trong quá trình tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh nhức đầu migraine, bác sĩ cho rằng cần nhìn nhận yếu tố stress có liên quan đến bệnh lý này và thường đi kèm với nhau. Ngoài ra, bệnh nhân trầm cảm và mắc chứng rối loạn lo âu có nguy cơ bị nhức đầu migraine cao và kéo dài vì nguyên nhân bệnh lý phức tạp.
2.4. Thay đổi nội tiết tố
Đã có những nghiên cứu cho thấy chu kỳ kinh nguyệt có liên quan đến bệnh đau đầu migraine vì khi ấy hormone thay đổi. Đây cũng là lý do giải thích cho thực tế tỷ lệ nữ giới mắc bệnh lý này cao hơn so với nam giới gấp 3 lần.
2.5. Những yếu tố góp phần kích hoạt bệnh nhức đầu migraine
Ngoài những nguyên nhân gây bệnh nhức đầu migraine trên đây thì các yếu tố sau cũng được xem là góp phần kích hoạt bệnh: dùng thuốc tránh thai; thiếu ngủ; mệt mỏi; lo lắng; chấn thương sọ não; đói; đồ uống và một số thức ăn chứa các chất hóa học như glutamate, nitrite, tyramine,...
Một số hóa chất và thuốc khác cũng có thể kích hoạt cơn nhức đầu migraine, gồm: hydralazine ( điều trị cao huyết áp), nitroglycerin (điều trị estrogen, đau ngực do mạch vành), khói bụi, nước hoa, mùi khó chịu ở một số chất hữu cơ.
3. Biện pháp phòng tránh bệnh nhức đầu migraine
Từ những nguyên nhân gây bệnh nhức đầu migraine trên chúng ta có thể tìm ra một số biện pháp hỗ trợ phòng ngừa bệnh lý này là:
- Ngủ đủ mỗi ngày 7 - 8 giờ để cho cơ thể có thời gian phục hồi sau khoảng thời gian làm việc mệt mỏi.
- Tránh để rơi vào trạng thái lo âu, hồi hộp, căng thẳng, mệt mỏi trong thời gian dài. Đặc biệt càng không nên để nó ảnh hưởng đến thời gian nghỉ ngơi vì nó sẽ góp phần tạo cơ hội cho bệnh đau đầu migraine cũng như nhiều bệnh lý khác ghé thăm.
- Xây dựng chế độ làm việc, sinh hoạt hợp lý; luyện tập thể thao hàng ngày nhằm giúp cơ thể được điều hòa và cân bằng.
- Ăn uống với chế độ khoa học, tránh xa các loại chất kích thích dưới mọi hình thức, tránh lạm dụng thực phẩm có chứa hóa chất là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như đã nói ở trên.
- Hạn chế ở lâu trong môi trường ồn ào, nhiều ánh sáng chói, ngột ngạt, không khí lạnh.
- Hạn chế hoặc tránh dùng thuốc tránh thai chứa estrogen và thuốc gây giãn mạch máu.
Nhìn chung, từ thực tế thăm khám cho bệnh nhân và qua nhiều nghiên cứu, các chuyên gia y tế chỉ ra rằng rối loạn chức năng não, giãn nở mạch máu não và sự giải phóng dopamin hoặc serotonin được xem là nguyên nhân gây bệnh nhức đầu migraine.
Việc chẩn đoán bệnh lý này rất dễ nhầm lẫn với đau đầu do thiếu máu não,
Ghi chép nhật ký đau đầu khi thường xuyên bị đau đầu hoặc đau đầu dữ dội là việc nên làm và cần duy trì tối thiểu 1 tháng. Việc làm này sẽ giúp bác sĩ dễ dàng xác định được đâu là yếu tố kích hoạt bệnh và chẩn đoán bệnh chính xác hơn, từ đó tìm ra biện phải cải thiện bệnh hiệu quả nhất. | medlatec | 1,049 |
Công dụng thuốc Linanrex
Linanrex là thuốc gì? Thuốc Linanrex thuộc nhóm thuốc gây tê, gây mê với thành phần chính là noradrenalin dưới dạng noradrenalin acid tartrat. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền có tác dụng trong điều trị tụt huyết áp cấp tính hoặc tình trạng shock nhằm khôi phục lại huyết áp trở về bình thường.
1. Thuốc Linanrex có tác dụng gì?
Thuốc Linanrex được chỉ định trong những trường hợp sau:Kiểm soát huyết áp trong tụt huyết áp cấp hoặc tình trạng shock: Noradrenalin được chỉ định như một thuốc phụ trong điều trị huyết áp thấp vẫn kéo dài trong shock sau khi đã được bổ sung dịch đầy đủ.Phục hồi huyết áp trở lại bình thường trong những trình trạng gây hạ huyết áp nghiêm trọng như cơn đau tim, nhiễm trùng máu, phản ứng với truyền máu, phản ứng với thuốc, phản ứng dị ứng.Thuốc Linanrex chống chỉ định trong những trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không nên sử dụng thuốc cho bệnh nhân hạ huyết áp do giảm thể tích máu, ngoại trừ những trường hợp khẩn cấp để duy trì động mạch vành và tưới máu não.Bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn khi chưa được bù dịch đầy đủ. Bệnh nhân thiếu oxy nghiêm trọng hoặc tăng CO trong máu. Bệnh nhân gây mê bằng cyclopropan hoặc các thuốc mê nhóm halogen. Bệnh nhân bị huyết khối mạch ngoại biên hoặc mạch mạc treo vì làm tăng thiếu máu cục bộ và làm tổn thương nhồi máu lan rộng hơn. Không sử dụng thuốc noradrenalin phối hợp với thuốc tê tại chỗ để gây tê ngón tay, tai, mũi, chân và bộ phận sinh dục
2. Liều lượng và cách dùng
Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm do vậy thuốc Linanrex được dùng bằng đường tiêm truyền với liều dùng như sau:Người bệnh có cân nặng 60kg dùng liều 0,72mg/giờ; 1,8mg/giờ; 3,6mg/giờ; 7,2mg/giờ. Người bệnh có cân nặng 70kg dùng liều lượng 0,84mg/giờ; 2,1mg/giờ; 4,2mg/giờ; 8,4mg/giờ.Người bệnh có cân nặng 80kg dùng liều lượng 0,96mg/giờ; 2,4mg/giờ; 4,8mg/giờ.Cần tiếp tục điều trị bằng Linanrex cho đến khi đạt và duy trì được huyết áp thích hợp và sự tưới máu cần thiết cho mô. Trong trường hợp trụy mạch do nhồi máu cơ tim cấp, có khí liệu trình điều trị phải kéo dài tới 6 ngày.Khi ngừng điều trị, phải giảm tốc độ truyền một cách từ từ. Cần theo dõi bệnh nhân thật chặt chẽ và nếu huyết áp lại tụt nhanh thì có thể phải điều trị lặp lại lần nữa. Chỉ khi nào huyết áp tâm thu giảm tới mức 70 - 80 mm. Hg mới tiến hành điều trị lại.Sử dụng cho trẻ em: An toàn và hiệu quả của thuốc với trẻ em chưa được xác định.Sử dụng cho người cao tuổi: bệnh nhân cao tuổi khi lựa chọn liều cần thận trọng, thường bắt đầu từ liều thấp nhất. Không nên dùng thuốc vào các tĩnh mạch trong chân ở người bệnh cao tuổi.
3. Tác dụng không mong muốn
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Linanrex bao gồm:Tác dụng phụ thường gặp: nhức đầu, mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, nhịp tim chậm, đánh trống ngực, đau vùng trước ngực, đau sau ức, đau họng, khó thở, lo âu, run đầu chi.Tác dụng phụ ít gặp: đau đầu nặng, nhiễm toan chuyển hoá, tái nhợt, vã mồ hôi, khó thở, tăng huyết áp, chảy máu não, loạn nhịp tim, giảm lưu lượng tim, hoại tử hoặc viêm tắc tĩnh mạch tại vị trí tiêm, bồn chồn, mất ngủ, lo âu, co giật, giảm lượng nước tiểu.Tác dụng phụ hiếm gặp: chảy máu, phù, viêm cơ tim khu trú, chảy máu dưới ngoại tâm từ ruột, thận hoặc gan, hoại tử chi dưới, sợ ánh sáng.
4. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc là sự tác dụng qua lại lẫn nhau giữa hai loại thuốc dẫn tới tăng hoặc giảm tác dụng của thuốc đang điều trị, hoặc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn ở bệnh nhân. Do vậy, trước khi bác sĩ kê đơn, bạn cần thông báo các loại thuốc đang sử dụng. Một số loại thuốc có thể tương tác với thuốc Linanrex bao gồm:Các loại thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc kháng histamin như diphehydramin, dexclorpheniramin, tipelennamin, và các alcaloid nấm cựa gà sử dụng theo đường tiêm, methyldopa hoặc quanethidin có thể làm tăng tác dụng của Linanrex, dẫn tới huyết áp tăng quá cao và kéo dài.Thuốc lợi tiểu có thể làm giảm tác dụng tăng huyết áp của Linanrex. Digitalis có thể làm tăng tính nhạy cảm của cơ tim đối với tác dụng của Linanrex. Trong đó thuốc gây mê nhóm halogen hoặc cycopropan làm tăng kích thích cơ tim và có thể gây loạn nhịp tim nếu sử dụng đồng thời với Linanrex.Sử dụng đồng thời thuốc Linanrex với các thuốc ức chế monoamin oxydase có thể gây ra những cơn tăng huyết áp nghiêm trọng và kéo dài
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Linanrex
Trong quá trình điều trị bằng thuốc Linanrex có thể gặp một số tác dụng không mong muốn, vì vậy để giảm thiểu tối đa tác dụng phụ thì cần lưu ý sử dụng thuốc cho những trường hợp sau:Thận trọng sử dụng thuốc Linanrex ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành, huyết khối mạch mạc treo hoặc mạch ngoại vi, bởi vì Linanrex có thể làm tăng thiếu máu cục bộ và mở rộng diện tích nhồi máu. Đồng thời, thận trọng sử dụng thuốc ở bệnh nhân tụt huyết áp sau nhồi máu cơ tim, người bệnh đau thắt ngực kiểu prinzmetal.Người bệnh cường giáp hoặc đái tháo đường, bệnh nhân ăn kiêng ngày, trẻ em và người lớn tuổi nếu xuất hiện loạn nhịp tim trong thời gian điều trị thì cần phải giảm liều. Bệnh nhân đang sử dụng các loại thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc ức chế MAO.Người bệnh rối loạn chức năng thất trái nghiêm trọng có hạ huyết áp cấp tính. Tóm lại, thuốc Linanrex có tác dụng trong điều trị tụt huyết áp cấp tính hoặc tình trạng shock nhằm khôi phục lại huyết áp trở về bình thường. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào bất thường thì cần thông báo ngay với nhân viên y tế để được xử trí kịp thời. | vinmec | 1,111 |
Bệnh rối loạn kinh nguyệt và cách điều trị
Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt không phải căn bệnh phụ khoa hiếm gặp. Tuy nhiên, không phải chị em nào cũng hiểu rõ nguyên nhân và cách điều trị căn bệnh này.
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho các mẹ những thông tin cơ bản nhất về căn bệnh rối loạn kinh nguyệt này.
1. Rối loạn kinh nguyệt là gì?
Nhiều chị em thắc mắc bị rối loạn kinh nguyệt có sao không?
Kinh nguyệt là hiện tượng sinh lý bình thường ở phụ nữ. Đó là hiện tượng chảy máu ở tử cung do sự tụt giảm đột ngột estrogen hoặc estrogen và progesterone của cơ thể.
Với phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ, kinh nguyệt diễn ra theo chu kỳ hàng tháng. Một chu kỳ kinh nguyệt sẽ được tính từ ngày hành kinh đầu tiên của chu kỳ này đến ngày đầu tiên của chu kỳ tiếp theo. Thông thường mỗi chu kỳ kéo dài từ 21-35 ngày, trung bình là 28 ngày. Số ngày hành kinh sẽ kéo dài khoảng 3-5 ngày. Lượng máu kinh sẽ vào khoảng 50-150ml.
2. Các biểu hiện của rối loạn kinh nguyệt
Thi thoảng chị em sẽ bị rối loạn kinh nguyệt sinh lý. Hiện tượng sẽ chấm dứt khi chúng ta điêu chỉnh lại lối sinh hoạt.
2.1. Kinh thưa
Chu kỳ kinh nguyệt bình thường kéo dài từ 21-35 ngày nhưng có những trường hợp chu kỳ kéo dài trên 39 ngày gọi là hiện tượng kinh nguyệt thưa.
Kinh nguyệt thưa ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chị em. Vì vậy, nếu hiện tượng này kéo dài, chị em cần chủ động thăm khám bác sĩ để tìm nguyên nhân và hướng điều trị.
2.2. Kinh mau
Ngược lại với kinh thưa là kinh mau, tức là chu kỳ dưới 21 ngày. Với tình trạng này, chị em có thể khó thụ thai hoặc nếu có thai thì cũng dễ bị sảy. Vì vậy, chị em cũng nên tìm gặp bác sĩ để được thăm khám nếu hiện tượng kéo dài.
2.3. Rong kinh
Đây là hiện tượng kinh nguyệt kéo dài và nhiều quá 8 ngày. Nguyên nhân có thể do mất cân bằng nội tiết hoặc tử cung gặp vấn đề.
Nếu chị em bị rong kinh kèm theo các triệu chứng như máu vón cục, sẫm màu, đau bụng dữ dội thì hãy đến bệnh viện ngay. Rất có thể đây là dấu hiệu của u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, viêm nội mạc tử cung, chửa ngoài dạ con…
Ăn uống không điều độ, tập luyệt quá sức, stress… đều có thể dẫn tới rối loạn kinh nguyệt
2.4. Kinh nguyệt quá ít
Nếu lượng máu kinh chưa quá 20ml trong một chu kỳ thì bạn đang gặp hiện tượng ít kinh nguyệt. Nguyên nhân có thể do rối loạn nội tiết hoặc tổn thương ở tử cung. Với trường hợp này, chị em cũng cần được thăm khám kịp thời.
2.5. Mất kinh
Tình trạng này có thể xuất phát từ rối loạn nội tiết hoặc do ảnh hưởng của thuốc tránh thai, các thủ thuật phụ khoa, căng thẳng, ăn kiêng quá mức… Chị em cần được thăm khám để tìm ra đúng nguyên nhân và có hướng điều trị.
2.6. Máu kinh đổi màu
Thông thường thì máu kinh nguyệt có màu đỏ thẫm, hơi nhày, có mùi tanh. Nếu gặp phải trường hợp máu chuyển sang màu đen hoặc đỏ hồng, đỏ tươi thì chị em nên theo dõi và thăm khám kịp thời, rất có thể đây là dấu hiệu của bệnh khí hư.
>> Tìm hiểu: Cảnh giác với bệnh khí hư ở phụ nữ
3. 5 nguyên nhân chủ yếu gây rối loạn kinh nguyệt
Nếu là rối loạn kinh nguyệt bệnh lý, bạn cần đến gặp bác sĩ ngay để tìm nguyên nhân và có hướng điều trị
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng rối loạn kinh nguyệt, trong đó có 5 nguyên nhân chủ yếu là:
Mất cân bằng hormone. Sự thay đổi của các nội tiết tố estrogen và progesterone dẫn tới chu kỳ kinh nguyệt của chị em bị rối loạn.
Do stress: một khi trạng thái tinh thần không ổn định sẽ tác động đến việc điều tiết hormone của cơ thể. Do đó, đây là một trong những nguyên nhân gây rối loạn kinh nguyệt.
Chế độ ăn thiếu dinh dưỡng. Việc ăn kiêng quá mức cũng dẫn tới kinh nguyệt không đều. Những chị em tiêu thụ nhiều chất kích thích, hút thuốc lá, dùng nhiều cà phê cũng rất dễ mắc hiện tượng này.
Vận động quá nhiều.Luyện tập quá sức làm thay đổi hoạt động thường của cơ thể, cũng dễ gây rối loạn kinh nguyệt.
Tác dụng phụ của thuốc. Việc sử dụng loại thuốc kháng sinh, thuốc tránh thai, thuốc trị bệnh kéo dài cũng có thể là nguyên nhân gây rối loạn kinh nguyệt.
4. Cách điều trị rối loạn kinh nguyệt
Trước hết, chị em cần thực hiện một lối sống lành mạnh để loại bỏ tình trạng rối loạn kinh nguyệt do nguyên nhân sinh lý.
Thực hiện ăn uống, ngủ nghỉ hợp lý, tránh thức khuya, tập luyện quá sức.
Chị em cần giữ tinh thần thoải mái, tránh stress
Tránh tiêu thụ các đồ ăn thức uống chứa chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá.
| thucuc | 930 |
Khám bệnh toàn diện với nhiều chính sách hỗ trợ
Hỗ trợ 50% phí khám giáo sư và 15% chi phí phát sinh (trong tháng 5)
PGS.TS.BS Nguyễn Xuân Thành đang trực tiếp khám bệnh, siêu âm gan cho người bệnh
Chính sách này đặc biệt phù hợp với những người có yếu tố nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch, gan mật, đang có triệu chứng mắc bệnh hoặc đã được chẩn đoán mắc bệnh và đang cần được điều trị.
Hỗ trợ 15% chi phí các gói khám sức khỏe (trong tháng 5)
Theo đó, gói khám sức khỏe cơ bản giảm còn 825.000 cho nam/ 944.000 cho nữ. Gói khám sức khỏe toàn diện giảm còn 1.522.000 cho nam/ 1.751.000 cho nữ. Gói khám sức khỏe tiền hôn nhân giảm còn 1.233.000 cho nam/ 1.199.000 cho nữ. Gói khám sức khỏe chuyên sâu sản phụ khoa giảm còn 723.000 cho nam/ 2159.000 cho nữ. Gói khám chuyên sâu tầm soát bệnh lý gan mật giảm còn 1.488.000 cho nam/nữ. Gói tầm soát phát hiện sớm ung thư cho nam giới giảm còn 965.000 gói cơ bản/ 1.530.000 gói nâng cao. Gói tầm soát phát hiện sớm ung thư cho nữ giới giảm còn 1.438.000 gói cơ bản/ 2.196.000 gói nâng cao. (Xem thêm chi tết về danh mục và ý nghĩa từng gói khám tại Đây).
Hỗ trợ 10% chi phí mua Thẻ khám bệnh gia đình (trong tháng 5)
Chính sách Bảo hiểm y tế (trong suốt năm 2015)
Hỗ trợ trẻ em khu vực quận Tây Hồ | thucuc | 260 |
Các loại thuốc F0 ở TP.HCM cần có khi cách ly tại nhà
Vì vậy, Bộ Y tế thay đổi chiến lược điều trị: Tất cả bệnh viện đều tiếp nhận ca Covid-19 & thí điểm điều trị F0 tại nhà.
Các loại thuốc F0 ở TP.HCM, do số ca mắc tăng cao nên TP.HCM đã thực hiện thí điểm các ca F0 được chăm sóc và theo dõi sức khỏe tại nhà.HCM, Bộ Y tế và Tập đoàn Vingroup sẽ triển khai thí điểm chương trình điều trị tại nhà (home-based care) có kiểm soát cho các trường hợp F0 từ 16/8, sau đó sẽ triển khai ở cộng đồng.Tính đến sáng 10/8, TP.HCM đã có 11.198 trường hợp F0 cách ly tại nhà. Ngày 10/8, Sở Y tế TP.HCM đã ra văn bản khẩn hướng dẫn chăm sóc người mắc COVID-19 cách ly tại nhà.1. Các loại thuốc F0 ở TP.HCM cần có khi cách ly tại nhà. Theo hướng dẫn của Sở Y tế TP.HCM thì người mắc COVID-19 được cách ly tại nhà cần chuẩn bị các thuốc thiết yếu gồm: Thuốc hạ sốt, thuốc nâng cao thể trạng (vitamin, chất dinh dưỡng vi lượng, các thuốc y học cổ truyền).Ngoài ra, F0 có thể bổ sung các thuốc kháng viêm corticoid và thuốc kháng đông dạng uống trong một số tình huống có chỉ định.Theo Sở Y tế, chỉ định sử dụng thuốc kháng viêm corticoid và kháng đông dạng uống người bệnh có triệu chứng sớm của suy hô hấp (cảm giác khó thở và/hoặc nhịp thở lớn hơn 20 lần/phút và/hoặc Sp. O2 nhỏ hơn 95%, nếu có) và chưa liên hệ được nhân viên y tế để được hướng dẫn, hỗ trợ.Thuốc kháng viêm corticoid có thể sử dụng là:Dexamethasone: Người lớn: 6mg/lần/ngày. Trẻ em: 0,15 mg/kg/ngày (tối đa 6 mg/ngày), uống sau khi ăn (tốt nhất vào buổi sáng).Nếu không có sẵn Dexamethasone, có thể sử dụng một trong các thuốc thay thế sau:Prednisolone: Người lớn: 40mg/lần/ngày. Trẻ em: 1 mg/kg/ngày (tối đa 40 mg/ngày), uống sau khi ăn (tốt nhất vào buổi sáng).Methylprednisolone: Người lớn: 16mg/lần, uống 2 lần/ngày cách 12 giờ. Trẻ em: 0,8 mg/kg/lần, 2 lần/ngày cách 12 giờ (tối đa 32 mg/ngày), uống sau khi ăn (buổi sáng và buổi tối).Điều cần lưu ý là: Người có bệnh dạ dày cần uống kèm thuốc dạ dày. Nếu có đáp ứng tốt, thời gian sử dụng tối đa là 7 ngày.Thuốc kháng đông dạng uống:Rivaroxaban: Liều lượng: 10mg/lần/ngày, uống sau khi ăn, thời gian sử dụng tối đa 7 ngày.Lưu ý: Bệnh nhân cần theo dõi một số triệu chứng sau:Cần theo dõi các dấu hiệu xuất huyết (như xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng, xuất huyết tiêu hóa...).Thận trọng ở người trên 80 tuổi.Chống chỉ định: Phụ nữ có thai và cho con bú, người suy gan, suy thận, có tiền căn xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết tiết niệu, có các bệnh lý dễ chảy máu.Liên hệ nhân viên y tế khi có dấu hiệu bất thường như:Sốt trên 38 độ C;Ho;Đau họng;Tiêu chảy;Mất mùi/vị;Đau ngực, nặng ngực, cảm giác khó thở.Khi F0 có triệu chứng: Cần liên hệ nhân viên y tế qua tổng đài "1022" (bấm số "3" để được tư vấn từ Hội Y học TP.Khi F0 có dấu hiệu chuyển nặng như: Khó thở, biểu hiện bằng thở hụt hơi, thở nhanh trên 30 lần/phút, li bì, lừ đừ, tím tái môi, đầu chi, Sp. O2 nhỏ hơn 95% (nếu có dụng cụ đo Sp.2. F0 khi ở nhà cần làm gì?Các F0 tự chăm sóc sức khỏe tại nhà bằng cách mang khẩu trang thường xuyên, trừ khi ăn uống, vệ sinh cá nhân. Thay khẩu trang 2 lần/ngày, khử khuẩn bằng cồn trước khi loại bỏ khẩu trang. Thường xuyên khử khuẩn tay, các vật dụng và bề mặt tiếp xúc như mặt bàn, tay nắm cửa, bồn cầu, lavabo...Ngoài ra, F0 cần đo thân nhiệt tối thiểu 2 lần/ngày, hoặc khi cảm thấy có dấu hiệu sốt.Ăn uống đủ chất dinh dưỡng, uống nhiều nước, tập thể dục tại chỗ, tập thở ít nhất 15 phút mỗi ngày. | vinmec | 699 |
Bệnh tim mạch và cao huyết áp nguyên nhân dẫn đến
Bệnh tim mạch là bệnh lý về tim mạch và mạch máu bao gồm: Tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, bệnh động mạch vành, bệnh van tim, suy tim, xơ vữa động mạch, đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tim bẩm sinh… Các bệnh lí về tim mạch được xếp vào là một trong những nhóm bệnh gây tỷ lệ tử vong, đột quỵ cao.
ao huyết áp là một trong những nguyên nhân dẫn đến các bệnh lí về tim mạch.
Ước tính, mỗi năm trên thế giới có khoảng 17.5 triệu người chết do bệnh tim mạch. Hiệp hội Tim mạch Việt Nam dự đoán, đến năm 2017, Việt Nam sẽ có khoảng 1/5 dân số mắc bệnh tim mạch và tăng huyết áp.
Điều đáng nói hơn là trong những năm gần đây, bệnh tim mạch và bệnh cao huyết áp đang có xu hướng trẻ hóa mạnh.
-Các triệu chứng bệnh tim mạch thường là: Khó thở, đau ngực, hồi hôp, choáng váng và ngất xỉu, phù, tím tái da, lo lắng, bồn chồn không yên, vã mồ hôi, hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim…
-Điều trị các bệnh lí về tim mạch: Người bệnh cần phải được khám chuyên khoa. Căn cứ trên kết quả khám, các bác sĩ sẽ chẩn đoán tình trạng bệnh và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất. Để việc điều trị đạt được hiệu quả tối ưu, người bệnh tim mạch cần lựa chọn đúng các chuyên khoa tim mạch uy tín để tiến hành điều trị. Tuân thủ nghiêm ngặt những chỉ định điều trị của bác sĩ, thay đổi lối sống lành mạnh khoa học (ăn uống, nghỉ ngơi, tập luyện), tái khám thường xuyên… là những cách giúp việc điều trị đạt được hiệu quả tối ưu nhất.
Người bị cao huyết áp có nguy cơ cao với các bệnh lí tim mạch. Duy trì mức huyết áp ổn định là mục tiêu điều trị với bệnh nhân cao huyết áp. Hiện đã có thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp. Tuy nhiên, để việc điều trị có hiệu quả, người bệnh cần được khám chuyên khoa và tư vấn bởi bác sĩ. Chế độ ăn uống cần kiêng những thực phẩm có thể làm tăng huyết áp, ăn uống khoa học để duy trì sức khỏe. | thucuc | 403 |
Khám sức khỏe Bộ kế hoạch Đầu tư
Khám sức khỏe định kỳ đang trở thành thói quen chăm sóc sức khỏe của cộng đồng người Việt. Nếu như trước kia, người ta chỉ đi khám khi có biểu hiện của bệnh, thì giờ đây quan niệm này thay đổi. Với phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh” khám sức khỏe được thực hiện đều đặn và định kỳ.
Khám sức khỏe định kỳ đang trở thành thói quen tích cực trong chăm sóc sức khỏe toàn cộng đồng
Không chỉ cá nhân, các tổ chức như các công ty tư nhân, doanh nghiệp Nhà nước, và nhiều các tổ chức đoàn thể khác đều chú trọng hoạt động khám sức khỏe định kỳ cho công nhân viên. Hoạt động này không chỉ giúp cải thiện chất lượng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho công nhân viên, đồng thời nâng cao hiệu quả lao động. Đây còn là chính sách khoa học của người sử dụng lao động trong chăm sóc và bảo vệ nguồn nhân lực –yếu tố quan trọng quyết định năng suất công việc.
Được xây dựng và hoạt động trên mô hình bệnh viện Đa khoa Quốc tế. Bệnh viện Thu Cú có đầy đủ năng lực chuyên môn, đảm bảo khám và chữa trị nhiều bệnh lý, góp phần chăm sóc và bảo vệ sức khỏe toàn diện.
Các bác sĩ hàng đầu bệnh viện đã dày công nghiên cứu và đưa ra các gói khám sức khỏe tổng quát, với đầy đủ xét nghiệm cần thiết, bao gồm các bước khám từ khám lâm sàng tổng quát, cận lâm sàng với các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng. Cụ thể là khám sản phụ khoa, xét nghiệm Pap’mear giúp tầm soát sớm ung thư cổ tử cung, siêu âm ổ bụng tổng quát (phát hiện các bất thường về gan, thận, lách, tụy, bàng quang, tử cung phần phụ (nữ), tiền liệt tuyến (nam)), đo loãng xương, xét nghiệm máu,..vv, đánh giá chính xác khả năng thực hiện các chức năng của từng cơ quan, từ đó tầm soát, chẩn đoán bệnh chính xác, đảm bảo phát hiện bệnh ở giai đoạn khởi phát, cũng như ngăn ngừa các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Xét nghiệm máu giúp tần soát sớm ung thư và nhiều bệnh lý nguy hiểm khác
Hoạt động khám sức khỏe tổng quát tại Bộ kế hoạch đầu tư được tiến hành theo một quy trình khoa học với đầy đủ các bước khám, xét nghiệm
Thông qua hoạt động này, có rất nhiều người tình cờ phát hiện cơ thể mình đang có nguy cơ mắc bệnh hoặc đã mắc bệnh mà không biết.
Chị N.T.L.H chia sẻ: “tôi vẫn đi làm bình thường và không thấy có cảm giác mệt mỏi nào, nhưng đi khám bệnh mới biết mình bị nhiễn virus viêm gan C. Cũng may là phát hiện sớm nên các bác sĩ đã bắt đầu điều trị cho tôi, đồng thời tôi cũng chuẩn bị đưa chồng và 2 con đi xét nghiệm để xác định có bị lây nhiễm từ tôi hay không”.
Không chỉ riêng trường hợp của chị H, thực tế có rất nhiều người cũng rơi vào tình trạng như chị, bởi có rất nhiều những bệnh lý nguy hiểm nhưng lại có diễn biến âm thầm và người bệnh chỉ biết mình mắc bệnh khi bệnh đã tiến triển nặng hơn, lúc này việc điều trị vừa khó khăn và tốn kém hơn. | thucuc | 601 |
Liệu pháp miễn dịch điều trị ung thư vú: Có phải là lựa chọn tối ưu?
Đầu tháng 3 năm 2019, trên trang Cancer.net đã đăng ý kiến của một số chuyên gia chuyên nghiên cứu về bệnh ung thư vú đến từ Anh quốc. Các chuyên gia đã đưa ra những bình luận về kết quả của các nghiên cứu về miễn dịch trị liệu cho những bệnh nhân ung thư vú ở giai đoạn không phẫu thuật được, tái phát, di căn... Chúng tôi xin giới thiệu với bạn đọc
1. Liệu pháp miễn dịch có phải là phương pháp điều trị tối ưu cho ung thư vú ?
Đầu tháng 3 năm 2019, trên trang Cancer.net đã đăng ý kiến của các chuyên gia nghiên cứu về bệnh ung thư vú của các bác sĩ -Trung tâm Bệnh Ung thư Phụ nữ tại Viện Ung thư Huntsman.Tính đến năm 2019, đã có 2 thuốc miễn dịch được phê duyệt để điều trị ung thư vú:Atezolizumab (Tecentriq) được sử dụng cùng với paclitaxel gắn với protein (Abraxane) trong điều trị ung thư vú bộ ba âm tính ( ER, PR, Her-2 âm tính) giai đoạn tiến triển tại chỗ nhưng không thể cắt bỏ được bằng phẫu thuật hoặc giai đoạn di căn.Atezolizumab chỉ được chấp thuận để điều trị ung thư vú có xét nghiệm dương tính với protein PD-L1. Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ phê duyệt vào tháng 3 năm 2019 dựa vào kết quả của nghiên cứu đã được công bố trên Tạp chí Y học New England. Hiệu quả điều trị cao hơn nhóm được dung thuốc miễn dịch mặc dù độc tính ( tác dụng phụ) cũng cao hơn ở nhóm này.Sự chấp thuận được dựa trên kết quả của nghiên cứu IMpassion130 (NCT02425891), một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, đối chiếu với giả dược, đa trung tâm, bao gồm 902 bệnh nhân ung thư vú nhóm bộ ba âm tính có di căn hoặc tiến triển không thể phẫu thuật được nhưng chưa được hóa trị . Bệnh nhân được chia ngẫu nhiên theo tỷ lệ (1: 1) để truyền atezolizumab (840 mg) hoặc truyền tĩnh mạch giả dược vào ngày 1 và 15 của mỗi chu kỳ 28 ngày, cộng với paclitaxel gắn protein (100 mg / m2) truyền tĩnh mạch vào ngày 1 , 8 và 15 của mỗi chu kỳ 28 ngày.Những bệnh nhân có khối u biểu hiện PD-L1, tỷ lệ sống không tiến triển trung bình (PFS) là 7,4 tháng đối với nhóm bệnh nhân dùng atezolizumab kết hợp paclitaxel có gắn protein và 4,8 tháng cho những người dùng giả dược kết hợp paclitaxel có gắn protein. Tỷ lệ đáp ứng khách quan (ORR) ở những bệnh nhân có đáp ứng được xác nhận là 53% ( nhóm có atezolizumab ) so với 33% đối với nhóm còn lại. Dữ liệu về thời gian sống thêm toàn bộ chưa được đánh giá.
Sử dụng liệu pháp miễn dịch điều trị ung thư vú
2. Những người bị ung thư vú sẽ có nhiều khả năng được hưởng lợi từ liệu pháp miễn dịch?
Hiện tại nghiên cứu đã cho thấy nhóm bệnh nhân bộ ba âm tính ( ER, PR, Her-2 âm tính) được hưởng lợi nhiều hơn khi điều trị bằng thuốc miễn dịch so với các nhóm bệnh còn lại . Tuy nhiên các nghiên cứu vẫn đang tìm ra câu trả lời cho câu hỏi, giai đoạn nào, thời điểm nào nên bắt đầu với liệu pháp này.
3. Có nên thử liệu pháp miễn dịch cho bệnh nhân ung thư vú đã không có đáp ứng với nhiều phương pháp điều trị tiêu chuẩn?
Câu hỏi này được đặt ra cho những nhóm bệnh nhân không thuộc bộ ba âm tính.Tuy nhiên, các nghiên cứu về liệu pháp miễn dịch cho bệnh ung thư vú đã kháng lại nhiều phương pháp điều trị trước đó chưa cho thấy nhiều lợi ích cho đại đa số những bệnh. Tuy nhiên, có những gợi ý rằng liệu pháp miễn dịch cuối cùng sẽ đóng một vai trò trong điều trị ung thư vú.
4. Những thách thức của liệu pháp miễn dịch là gì?
Một thách thức của liệu pháp miễn dịch là nó có thể gây ra tác dụng phụ đáng kể, bao gồm cả những nguy cơ đe dọa đến tính mạng. Các tác dụng phụ của liệu pháp miễn dịch phổ biến nhất là phản ứng da, như đỏ và phồng rộp, và các triệu chứng giống như cúm, như sốt, buồn nôn, yếu và đau nhức cơ thể. Các loại liệu pháp miễn dịch khác nhau có thể gây ra tác dụng phụ khác nhau. Một thách thức khác là thuốc có chi phí cao, các công ty bảo hiểm khó có thể chi trả.
5. Nghiên cứu liệu pháp miễn dịch ung thư vú có tiếp tục không?
Liệu pháp miễn dịch ung thư vú
Sẽ có các thông tin mới về liệu pháp miễn dịch ung thư vú dự kiến trong những tháng tới và nhiều năm tới, khi nhiều thử nghiệm lâm sàng được hoàn thành. Các thử nghiệm lâm sàng đang được tiến hành trên khắp Hoa Kỳ và trên toàn thế giới để đánh giá sự kết hợp của các loại thuốc trị liệu miễn dịch cho căn bệnh này.Một số nghiên cứu kết hợp liệu pháp miễn dịch với hóa trị liệu hoặc liệu pháp nhắm đích. Mặc dù liệu pháp miễn dịch chưa phải là một liệu trị tiêu chuẩn trong điều trị ung thư vú, nhưng các nhà khoa học đều hy vọng rằng điều này sẽ thay đổi.
Liệu pháp miễn dịch: Hy vọng mới cho các bệnh nhân điều trị ung thư | vinmec | 966 |
Người tiểu đường có uống ngũ cốc được không
Ngũ cốc là thực phẩm dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe, hầu hết ai cũng có thể dùng. Vậy, tiểu đường uống ngũ cốc được không? Cùng tìm lời giải bệnh tiểu đường uống ngũ cốc được không trong bài viết sau đây.
1. Bệnh tiểu đường có uống ngũ cốc được không?
Tiểu đường hay còn gọi là đái tháo đường – một bệnh thuộc nhóm bệnh rối loạn chuyển hoá. Đặc trưng của bệnh tiểu đường là lượng đường trong máu cao do thiếu hụt/ đề kháng với insulin. Điều này gây ra tình trạng rối loạn trong việc chuyển hoá đường, mỡ, chất khoáng, đạm.Người bị tiểu đường được khuyến cáo nên giảm tinh bột trong thực đơn để kiểm soát lượng đường trong máu. Điều này khiến rất nhiều người cho rằng, người bị tiểu đường không được ăn những thứ liên quan đến tinh bột, gồm cả ngũ cốc. Vậy, người tiểu đường có uống ngũ cốc được không?Theo đó, ngũ cốc cũng là một phần trong bữa ăn hằng ngày, nó bổ sung những vitamin, khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Đặc biệt là các ngũ cốc nguyên cám chưa qua bào chế lại mang lại nhiều lợi ích. Vì thế, người bị tiểu đường có thể uống ngũ cốc được.
2. Lợi ích của ngũ cốc với người tiểu đường
Người bị tiểu đường có thể uống ngũ cốc bởi nó mang lại những lợi ích như:Kiểm soát đường huyết;Giảm nguy cơ bệnh tim mạch;Kiểm soát cân nặng;Hỗ trợ tiêu hoá;Các lợi ích mà ngũ cốc mang lại này đều rất tốt cho người đang bị tiểu đường type 1, 2. Do đó, bạn hoàn toàn có thể dùng ngũ cốc khi đang bị tiểu đường.
3. Dùng ngũ cốc khi bị tiểu đường sao cho đúng
Tiểu đường uống ngũ cốc được không? Câu trả lời là có. Dĩ nhiên là không phải loại ngũ cốc nào người bị tiểu đường cũng uống được. Do đó, bạn cần uống ngũ cốc khi bị tiểu đường đúng cách.Theo đó, ngũ cốc nguyên cám là lựa chọn thích hợp nhất cho người đang bị tiểu đường. Nó rất tốt cho việc ăn kiêng, kiểm soát cân nặng cũng như lượng đường trong máu. Ngũ cốc nguyên cám khác với loại đã qua tinh chế là chúng giàu protein, chất xơ, chất béo lành mạnh, ..Không những thế, một số nghiên cứu cũng chỉ ra ngũ cốc nguyên cám gồm cả lúa mạch, hạt quinoa... có thể giảm nguy cơ đột quỵ, bệnh tim. Chính vì thế khi bị tiểu đường bạn cũng cần chú ý dùng ngũ cốc đúng cách. Chỉ dùng các loại ngũ cốc nguyên cám hoặc các sản phẩm dành riêng cho người tiểu đường.
4. Những loại ngũ cốc cho người tiểu đường
Để giúp bạn có thể dùng ngũ cốc an toàn khi bị tiểu đường, dưới đây là tổng hợp một số ngũ cốc người tiểu đường có thể dùng:Yến mạch. Yến mạch là một loại ngũ cốc có nhiều dinh dưỡng, vitamin, khoáng chất... Trong đó, đặc biệt phải kể đến β-glucan – một loại chất xơ hoà tan có hoạt chất sinh học giúp cải thiện độ nhạy cảm của insulin. Từ đó nó có thể giúp đáp ứng insulin, đường sau ăn tốt hơn, kiểm soát đường trong máu và lipid máu hiệu quả.Bên cạnh đó, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cũng cho biết, 3g β-glucan/ ngày từ yến mạch/lúa mạch có thể giảm nguy cơ bệnh mạch vành. Do đó, yến mạch là lựa chọn lý tưởng cho người đang bị tiểu đường.Gạo lứt. Gạo lứt (brown rice) cũng là một lựa chọn cho người bị tiểu đường. Nó không chỉ là ngũ cốc thay thế cho cơm trắng hằng ngày mà còn rất tốt cho sức khỏe, bởi trong gạo lứt có nhiều chất xơ, chất chống oxy hoá...Diêm mạch (Quinoa)Quinoa - ngũ cốc cho người bị tiểu đường. Đây là một loại hạt có giá trị dinh dưỡng cao như: Chất xơ, Protein, chất chống oxy hoá, vitamin B...Lúa mạch. Lúa mạch nguyên cám cũng là loại ngũ cốc mà người bị tiểu đường có thể dùng. Trong loại hạt này có Carbohydrate giúp hấp thu, chuyển hoá thành đường trong máu. Từ đó nó giúp duy trì năng lượng, chức năng tế bào mà không làm tăng đường trong máu nhanh.Kiều mạch. Trong hạt kiều mạch có: Vitamin B, phốt pho, mangan, magie, sắt... Các hoạt chất này đều tốt cho người đang bị tiểu đường.
5. Ngũ cốc cho người tiểu đường: Ăn bao nhiêu là đủ?
Bệnh tiểu đường uống ngũ cốc được không câu trả lời là có. Nhưng bên cạnh ăn loại nào thì việc bổ sung bao nhiêu là đủ cũng là thắc mắc được nhiều người quan tâm. Bởi nếu có thể ăn, nhưng ăn quá nhiều cũng không tốt cho người tiểu đường. Vậy, ngũ cốc cho người tiểu đường nên dùng bao nhiêu là đủ.Theo đó, bạn có thể dùng ngũ cốc 3 lần/ ngày, mỗi lần khoảng 16g. Và nên nhớ, chỉ dùng ngũ cốc nguyên cám hoặc ngũ cốc dành riêng cho người bị tiểu đường. Các sản phẩm ngũ cốc đã qua chế biến đều không nên sử dụng. Những thông tin trên đây đã giúp bạn giải đáp bệnh tiểu đường uống ngũ cốc được không? Từ đó có thể giúp bạn xây dựng chế độ ăn khoa học, phù hợp cho mình. | vinmec | 930 |
Đẻ mổ ăn thịt bò được không
Thịt bò được biết đến là một trong những loại thực phẩm giàu protein giúp cung cấp năng lượng dồi dào cho cơ thể. Tuy nhiên đối với những người có vết thương thì việc ăn thịt bò được cho là sẽ để lại sẹo. Vậy đối với mẹ bầu sau khi mổ thì sao? đẻ mổ ăn thịt bò được không là thắc mắc của nhiều chị em. Bài viết dưới đây sẽ giúp các chị em giải đáp vấn đề này. đẻ mổ có ăn được thịt bò không
1. Thịt bò – thực phẩm bổ dưỡng sau sinh
Thịt bò được xem là một trong những thực phẩm giàu chất dinh dưỡng và bổ sung năng lượng nhiều nhất. Nhiều người sử dụng thịt bò trong quá trình giảm cân sau sinh của mình vì nó không chứa chất báo mà vẫn giúp cơ thể tăng cường sức dẻo dai và tránh mệt mỏi.
Thịt bò giúp mẹ nhanh chóng hồi phục sức khỏe sau sinh nhờ nguồn năng lượng cung cấp
Theo nghiên cứu, trong 100g thịt bò có thể chứa đến 28g protein cùng các vitamin B12, B6,… và rất nhiều các khoáng chất cần thiết như sắt, magie, kẽm, kali, axit amin…Bên cạnh đó, người ta ước tính cứ 100g thịt bò sẽ cung cấp khoảnh 280 kcal năng lượng. Con số này gấp đôi so với cá và nhiều loại thịt động vật khác. mổ đẻ có được ăn thịt bò không
Những dinh dưỡng cần thiết cho mẹ sau sinh đã hội tụ đủ trong thịt bò
Các chất acid amin, acid gốc nitro trong thịt bò giúp biến protein trong thức ăn thành đường hữu cơ để cung cấp cho các hoạt động hàng ngày. Ngoài ra, thịt bò còn chứa acid linoleic và palmitoleic chống lại ung thư và các mầm bệnh khác.
2. Đẻ mổ ăn thịt bò được không
Sau khi sinh mổ, phụ nữ thường mất nhiều máu. Việc bổ sung chất sắt để tái tạo lượng máu bị thiếu hụt sau sinh là điều vô cùng quan trọng. đẻ mổ có được ăn thịt bò không
Sau sinh mổ bà bầu vẫn có thể ăn được thịt bò
Theo lời khuyên của các chuyên gia y tế, mỗi ngày một người cần 2000 – 2500 kcal. Sau khi sinh con số này phải tăng thêm từ 300 – 500 kcal. Vì vậy thịt bò trở thành thực phẩm dinh dưỡng phù hợp với các chị em trong thời gian cần “truyền năng lượng” này.
Tuy nhiên, theo quan niệm dân gian thì bà đẻ phải kiêng thịt sau khi sinh, đặc biệt là đối với chị em sinh mổ vì sẽ bị thâm, để lại sẹo hay bị co rút sau sinh. Vậy thì thực chất bà đẻ ăn thịt bò có tốt không?
Trả lời câu hỏi này, nhiều chuyên gia cho rằng sẹo lồi, co rút là do cơ địa, không phải là biểu hiện do ăn thịt bò hay một thực phẩm nào khác. Trên thế giới hay tại những nước phát triển, người ta quan tâm nhiều hơn đến việc bổ sung dinh dưỡng cho bà mẹ sau sinh chứ không nghĩ đến việc đẻ mổ ăn thịt bò sẽ để lại sẹo hay chứng co rút.
Sinh mổ ăn thịt dê có được không?
Thịt bò là loại thực phẩm tốt, cung cấp nhiều dinh dưỡng cần thiết cho sản phụ sau sinh. Việc kiêng khem hoặc không ăn thịt bò có thể khiến phụ nữ sau sinh bị thiếu chất và mất thời gian hồi phục lâu hơn. Nếu mẹ bầu nào cũng băn khoăn bà đẻ có ăn được thịt bò không thì cũng sẽ có những loại thực thực bổ dưỡng khác cũng được đặt dấu hỏi như: sinh mổ ăn thịt vịt được không? sinh mổ ăn thịt dê được không? hay bà đẻ có ăn được thịt ngựa không?…Vì tất cả những thực phẩm này đều nằm trong “top” những thực phẩm khiến mẹ để lại sẹo hoặc co rút sau sinh theo quan niệm dân gian. đẻ mổ ăn được thịt bò không
3. Sinh mổ xong có thể ăn thịt bò nhưng hãy nhớ những lưu ý sau
Thịt bò và các loại thịt kể trên đều nằm trong nhóm dinh dưỡng cần thiết cho mẹ sau sinh. Tuy nhiên chúng ta cũng không thể “bỏ ngoài tai” những kinh nghiệm có thật của ông cha ta về việc ăn thịt bò sau sinh mổ. Thay vì đó, bạn nên kết hợp khéo léo giữa lời khuyên dân gian với kiến thức khoa học. Đẻ mổ có thể ăn thịt bò nhưng hẫy nhớ những chú ý sau:
Hỏi bác sĩ cho từng trường hợp đẻ mổ có được ăn thịt bò? mổ đẻ có ăn được thịt bò không
Trên đây là những thông tin cho câu hỏi của chị em đẻ mổ ăn thịt bò có được không?. Những quan niệm lưu truyền dân gian cần được xem xét một cách phù hợp, và tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có chế độ dinh dưỡng đúng đắn và khoa học nhất.
| thucuc | 882 |
Tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản và những điều ba mẹ cần biết
Viêm não Nhật Bản là một bệnh truyền nhiễm virus cấp tính. Bệnh có thể ảnh hưởng đến nhiều lứa tuổi nhưng nguy cơ đối với trẻ em vẫn là cao nhất. Vì vậy để phòng triệt để được bệnh này, ba mẹ cần phải cho trẻ tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản đầy đủ và đúng lịch. Thông tin chi tiết về bệnh viêm não Nhật Bản và vắc xin sẽ có trong bài viết sau đây.
1. Tìm hiểu chung về bệnh viêm não Nhật Bản
viêm não Nhật Bản là một dịch bệnh diễn ra cao điểm từ tháng 6 đến tháng 10 hằng năm. Nguyên nhân chính là do muỗi chích và hút máu những loại động vật hoang dã như gia súc, chim mang virus viêm màng não. Sau đó muỗi sẽ truyền loại virus này sang cho người thông qua những vết đốt.
Đây là một loại bệnh truyền nhiễm có tính nguy hiểm cao. Hệ thần kinh ở trung ương có thể bị tổn hại nặng nề do virus cấp tính này gây ra. Vì thế nên bệnh này có tỷ lệ tử vong cao và thường để lại những di chứng nặng nề cho bệnh nhi. Đây cũng chính là nỗi lo của các bậc cha mẹ có con nhỏ.
Triệu chứng thường gặp nhất của bệnh đầu tiên là sốt sao, đau bụng, đau ở trán, nôn ói,... Thời kỳ toàn phát, các triệu chứng tổn thương não trở nên nghiêm trọng hơn, bệnh nhi có thể bị kích động, ảo giác, cuồng sảng, tăng trương lực cơ. Sau đó rơi vào hôn mê sâu và có nguy cơ dẫn đến tử vong.
Viêm não Nhật Bản có thể gây tử vong trong bất kỳ thời điểm nào khi mắc bệnh. Trong trường hợp, bệnh nhân may mắn vượt qua thời kỳ toàn phát thì cũng để lại các di chứng nặng nề. Những di chứng thường gặp là rối loạn vận động, rối loạn tâm thần, giảm khả năng giao tiếp...
Bệnh viêm não Nhật Bản này có thể gặp ở tất cả các đối tượng, nhưng trẻ em dưới 15 tuổi là một đối tượng có nguy cơ dễ mắc bệnh và có những biến chứng nguy hiểm nhất. Do đó tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản là cách phòng bệnh tốt nhất.
2. Giới thiệu 2 loại vắc xin viêm não Nhật Bản đang được áp dụng
Hiện nay, Việt Nam đang sử dụng 2 loại vắc xin viêm não Nhật Bản phổ biến là. Đó là:
2.1. Vắc xin viêm não Nhật Bản JEVAX
Vắc xin này Do TNHH MTV Vaccin Việt Nam sản xuất. Vắc xin JEVAX có hàm chứa lượng virus viêm não có đặc tính bất hoạt và tinh khiết nhất.
Lịch tiêm chủng:
Mũi 1: Mũi tiêm lần đầu tiên (lúc trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên).
Mũi 2: Mũi tiêm tiếp theo sau mũi 1 khoảng từ 1 đến 2 tuần.
Mũi 3: Mũi này sau mũi 1 là khoảng một năm.
Tái chủng: Để duy trì khả năng miễn dịch thì sau 3 năm tiêm nhắc lại một mũi. Hoặc có thể tiến hành tiêm nhắc lại đối với những người có khả năng miễn dịch cao trước khi có dịch viêm não xảy ra.
Trẻ lớn hơn hoặc từ 12 tháng tuổi đến khi dưới hoặc bằng 36 tháng tuổi: Tiêm 0,5ml/liều;
Trẻ lớn hơn 36 tháng tuổi và người lớn: Tiêm 1,0 ml/liều.
Những trường hợp chống chỉ định khi tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản JEVAX
Không tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản đối với những người dị ứng với những thành phần của vắc-xin
Người mắc các bệnh thuộc về bệnh bẩm sinh
Người đang có triệu chứng sốt cao, không khỏe hoặc mắc bệnh nhiễm trùng,…
Mắc các bệnh ác tính nói chung và bệnh tim, gan, thận, tiểu đường, ung thư máu, suy dinh dưỡng. .
Bệnh quá mẫn;
Phụ nữ có thai.
2.2. Vắc-xin viêm não Nhật Bản IMOJEV
Đây là loại vắc xin có thể phòng ngừa bệnh cho trẻ khi đã từ 9 tháng tuổi trở lên và ngay cả lứa tuổi trưởng thành.
Lịch tiêm chủng:
Đối tượng trẻ em từ độ 9 tháng tuổi cho đến dưới 18 tuổi (chưa bao giờ tiêm Vắc xin JEVAX )
Mũi 1: Đây là
mũi tiêm đầu tiên.
Mũi 2: Mũi tiếp theo cách 1 năm sau mũi 1.
Người trưởng thành trên 18 tuổi chỉ cần tiêm 1 mũi
Những trường hợp chống chỉ định khi tiêm vắc-xin IMOJEV đó là:
Không tiêm vắc xin IMOJEV cho người dị ứng với những thành phần có trong vắc xin
Phụ nữ mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ
Bị suy yếu miễn dịch tế bào, suy giảm miễn dịch bẩm sinh
Người có triệu chứng suy giảm chức năng miễn dịch do HIV
3. Những lưu ý sau khi tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản
Sau khi tiêm phải để trẻ ở lại chờ trong 30 phút để được theo dõi.
Khi về nhà, cha mẹ cần phải vệ sinh cho trẻ sạch sẽ để tránh bị nhiễm trùng.
Để tránh bị nhiễm khuẩn, nhiễm trùng, tuyệt đối không nên đắp hoặc bôi bất cứ thứ gì vào chỗ tiêm.
Đo nhiệt kế, kiểm tra nhiệt độ cơ thể bé thường xuyên. Nếu thấy trẻ sốt cao trên 38,5 độ C thì cha mẹ nên lau người bằng nước ấm cho trẻ, có thể dùng thuốc theo như bác sĩ đã kê đơn.
Sau tiêm nên cho trẻ ăn uống đầy đủ chất, thực phẩm phải đảm bảo an toàn vệ sinh. Để sức đề kháng của trẻ được khỏe mạnh nên bổ sung thêm các khoáng chất, thực phẩm chức năng giàu bổ dưỡng.
4.
Bệnh viện có trên 24 năm kinh nghiệm với đội ngũ y bác sĩ đảm bảo đúng quy trình trước và sau tiêm chủng. Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012 và hệ thống trang thiết bị hiện đại, chất lượng cao, đảm bảo kịp thời xử lý những sự cố không may có thể xảy ra khi khách hàng có những dị ứng với vắc xin. | medlatec | 1,017 |
Biến chứng của viêm túi thừa đại tràng
Tại phương Tay, một nửa số người trên 60% mắc bệnh túi thừa, nhưng chỉ có 10% -25% số người tiếp tục bị viêm túi thừa. Viêm túi thừa thường phát triển khi đầu ra chất thải ở các túi bị chặn lại, sự ứ đọng sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn tích tụ và gây nhiễm trùng. Viêm lan rộng ra tổ chức mỡ xung quanh, đôi khi thủng túi thừa dẫn tới hình thành ổ áp xe hoặc viêm phúc mạc. Trường hợp hiếm có thể hình thành đường rò đại tràng với bàng quang, vòi trứng, tử cung, âm đạo.
1. Các biến chứng của viêm túi thừa đại tràng
Các biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra do viêm túi thừa. Hầu hết trong số chúng là kết quả của sự phát triển của một vết rách hoặc thủng thành ruột. Nếu điều này xảy ra, chất thải đường ruột có thể rò rỉ ra khỏi ruột và vào khoang bụng xung quanh gây ra các vấn đề sau:
1.1 Viêm phúc mạc
Viêm túi thừa có thể gây hoại tử túi thừa, các chất tiêu hóa ở đại tràng tràn vào khoang bụng, dẫn đến viêm phúc mạc. Viêm phúc mạc là một cấp cứu ngoại khoa đòi hỏi phải phẫu thuật ngay lập tức để làm sạch khoang bụng. Một phần của đại tràng bị vỡ có thể cần phải được loại bỏ. Nếu viêm phúc mạc không được điều trị kịp thời, người bệnh có thể bị tử vong.
1.2 Áp xe và viêm tấy lan tỏa (Abscess and Phlegmon)
Viêm túi thừa có thể tiến triển dẫn đến áp xe (một quả bóng mủ).Nếu ổ áp xe nhỏ có thể được điều trị thành công bằng kháng sinh. Nếu nó có kích thước lớn hoặc không đáp ứng với điều trị, các bác sĩ sẽ cần phải phẫu thuật dẫn lưu mủ và thậm chí có thể cần phải loại bỏ một số mô ruột bị tổn thương.
1.3 Tắc ruột
Nhiễm trùng có thể dẫn đến sẹo đại tràng, và mô sẹo có thể gây ra tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn. Một tắc nghẽn một phần không cần phẫu thuật khẩn cấp. Tuy nhiên, phẫu thuật là cần thiết với sự tắc nghẽn hoàn toàn.
1.4 Chảy máu túi thừa
Viêm túi thừa có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng
Chảy máu túi thừa không phải là phổ biến, chỉ xảy ra ở khoảng 17% những người bị viêm túi thừa mãn tính. Tình trạng này thường không đau và chảy máu thường tự dừng lại. Nhưng trong những trường hợp hiếm hoi, chảy máu có thể đủ nghiêm trọng để yêu cầu truyền máu hoặc phẫu thuật. Nếu bạn bị chảy máu, liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.
1.5 Lỗ rò
Lỗ rò là sự hình thành đường tắt bất thường giữa hai cơ quan. Trong viêm túi thừa đại tràng, lỗ rò có thể được hình thành và thường nối đại tràng với bàng quang, ruột non hoặc âm đạo. Các triệu chứng như: có không khí hoặc phân trong nước tiểu, đau khi đi tiểu hoặc tiết dịch âm đạo bất thường.Sau một đợt viêm túi thừa đột ngột, có khoảng 14% người bệnh có nguy cơ phát triển lỗ rò. Khi phát hiện có lỗ rò thường người bệnh phải phẫu thuật để điều trị tình trạng này và để tránh các biến chứng nặng hơn .
2. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc biến chứng của viêm túi thừa đại tràng
Lão hóa và di truyền là những yếu tố chính trong sự phát triển của bệnh túi thừa và viêm túi thừa , nhưng chế độ ăn uống cũng đóng một vai trò quan trọng. Một chế độ ăn ít chất xơ và nhiều thực phẩm tinh chế có thể làm tăng nguy cơ. Thật vậy, trong các xã hội phương Tây, ước tính khoảng 10% số người trên 40 tuổi cuối cùng mắc bệnh túi thừa ; con số này đạt ít nhất 50% ở những người trên 60 tuổi. Viêm túi thừa sẽ xảy ra ở khoảng 10% -25% những người mắc bệnh túi thừa.Mặc dù điều đó chưa được chứng minh, một số nhà nghiên cứu nghĩ rằng nếu bạn thường xuyên bị táo bón và thường bị căng thẳng khi đi tiêu, bạn có thể tạo đủ áp lực trong thành ruột để làm suy yếu chúng và bắt đầu phát triển túi túi thừa. Một trường phái khác là không đủ chất xơ trong chế độ ăn uống. Việc thiếu chất xơ dẫn đến tăng căng thẳng thành ruột để di chuyển phân qua đại tràng. Điều đó sau đó gây ra áp lực cục bộ gia tăng dẫn đến sự hình thành các túi tại các điểm yếu trong thành đại tràng. Áp lực tăng cùng với thức ăn không tiêu hóa bắt được trong các túi này có thể ăn mòn thành túi thừa, gây viêm và nhiễm trùng vi khuẩn, có thể dẫn đến viêm túi thừa.Những người đã từng mắc viêm túi thừa đại tràng cấp có nguy cơ biến chứng cao hơn nhóm khác. Sau khoảng 5 đến 10 năm sau lần bùng phát đầu tiên, nguy cơ biến chứng lần thứ hai là khoảng 50%.Cách tốt nhất để tránh biến chứng nghiêm trọng của viêm túi thừa đại tràng là đến gặp bác sĩ tiêu hóa ngay sau khi nhận thấy các triệu chứng, làm theo hướng dẫn điều trị và tiếp tục kiểm tra thường xuyên.
3. Một chế độ ăn nhiều chất xơ và chất bổ sung chất xơ được khuyến nghị để ngăn ngừa táo bón và hình thành nhiều túi thừa.Khi các triệu chứng viêm túi thừa - đau bụng, sốt, ... nếu là nhẹ, thuốc kháng sinh uống thường là đủ. Khi đau nặng hơn, chế độ ăn lỏng để cho phép đại tràng và ruột phục hồi cũng có thể được chỉ định. Khi cơn đau ngày càng nghiêm trọng, hoặc khi bị sốt cao hoặc không thể uống chất lỏng, có thể cần phải nằm viện, cùng với kháng sinh tiêm tĩnh mạch và không ăn hoặc uống trong vài ngày.Viêm túi thừa không đáp ứng với điều trị nội khoa cần phẫu thuật. Phẫu thuật thường bao gồm dẫn lưu mủ và loại bỏ đoạn đại tràng có chứa túi thừa. Cắt bỏ túi thừa chảy máu là cần thiết cho bệnh nhân chảy máu kéo dài. Phẫu thuật cũng có thể cần thiết cho bất kỳ túi thừa nào ăn mòn vào bàng quang, gây nhiễm trùng nước tiểu nặng, tái phát và đi qua khí trong khi đi tiểu, và để điều trị tắc nghẽn đường ruột. | vinmec | 1,135 |
Dấu hiệu ung thư thận giai đoạn đầu
Ung thư thận là gì?
Ung thư thận là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ thận
Ung thư thận là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ thận – cơ quan nằm ở vùng lưng dưới, có chức năng lọc chất thải và can thiệp vào quá trình sản xuất các tế bào máu đỏ. Thống kê tại Mỹ ghi nhận khoảng 90 đến 95% khối u xuất hiện ở thận là ung thư. Ung thư thận chiếm 3% tổng số ca ung thư ở người trưởng thành, đứng thứ bảy trong các loại ung thư ở nam giới và thứ 10 ở nữ. Bệnh thường gặp ở độ tuổi 50 đến 70, một số trường hợp mắc ở độ tuổi rất trẻ.
Ung thư thận sẽ khởi phát từ lớp vỏ rồi phát triển lên, chèn ép toàn bộ nhu mô thận. Theo thời gian, nó phát triển lớn dần, phá bỏ bao thận, lan ra lớp mỡ xung quanh và xâm lấn các cơ quan lân cận như gan, đại tràng.
Dấu hiệu ung thư thận giai đoạn đầu
Ung thư thận giai đoạn đầu không có triệu chứng rõ ràng. Ở giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy:
Máu trong nước tiểu đây là một trong những triệu chứng của ung thư thận.
Làm thế nào để phát hiện sớm ung thư thận?
Do đó để phát hiện sớm ung thư thận, người dân nên kiểm tra, tầm soát định kỳ. Phương pháp chẩn đoán ung thư thận chủ yếu dựa vào hình ảnh siêu âm và chụp CT.
Phương pháp chẩn đoán ung thư thận chủ yếu dựa vào hình ảnh siêu âm và chụp CT.
Hiện nay, do hiệu quả của việc khám tầm soát định kỳ, đa số bướu thận được phát hiện sớm, khi kích thước bướu dưới 4 cm.
| thucuc | 316 |
Nguyên nhân viêm vùng chậu ở nữ giới ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản
Viêm vùng chậu ở nữ giới sẽ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Vì vậy cần loại bỏ những nguyên nhân viêm vùng chậu ở nữ giới để phòng ngừa bệnh hiệu quả.
Nguyên nhân viêm vùng chậu ở nữ giới
Có nhiều nguyên nhân gây viêm vùng chậu ở nữ giới cụ thể như:
Viêm vùng chậu là bệnh lý cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả
Vệ sinh vùng kín không đúng cách
Quá trình vệ sinh cá nhân, vệ sinh vùng kín không đúng cách tạo điều kiện của hại khuẩn, nấm phát triển gây ra tình trạng viêm nhiễm phụ khoa.
Hơn nữa, đối với những người thường xuyên vệ sinh, nhưng vệ sinh vùng kín không đúng cách, thụt rửa âm đạo sâu dễ dẫn đến bị tổn thương, và khuẩn nấm sẽ theo đường âm đạo phát triển gây viêm và nhanh chóng lan nhiễm đến các bộ phận xung quanh.
Viêm vùng chậu do phá thai không an toàn
Di chứng để lại sau phá thai không an toàn là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến mắc bệnh viêm vùng chậu. Viêm nhiễm nhanh chóng lây lan và gây bệnh viêm vùng chậu.
Các nguyên nhân gây viêm vùng chậu ở nữ giới
Viêm vùng chậu do mắc bệnh lý phụ khoa
Viêm vùng chậu tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở tất cả các bộ phận như: tử cung, buồng trứng và ống dẫn trứng. Một số bệnh lý điển hình nhất đó là: viêm tử cung, viêm cổ tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm buồng trứng, viêm vòi trứng.
Do biến chứng sau phẫu thuật phụ khoa
Phẫu thuật phụ khoa cũng là một trong số những nguyên nhân gây bệnh viêm vùng chậu. Bệnh thường gặp nhất ở những người trải qua quá trình đốt lộ tuyến cổ tử cung, điều trị polyp cổ tử cung, nội soi tán sỏi.
Quan hệ tình dục không lành mạnh gây viêm vùng chậu
Qua đường quan hệ tình dục không lành mạnh, nhất là những người có thói quen thủ dâm, sử dụng dụng cụ kích dục không đảm bảo, quan hệ thô bạo làm vùng kín bị tổn thương dẫn đến mắc bệnh viêm vùng chậu.
Triệu chứng viêm vùng chậu ở nữ giới
Dịch âm đạo bất thường
Khi bị viêm vùng chậu người bệnh thường có biểu hiện ra nhiều khí hư, khí hư có màu trắng đục, vàng, xanh hoặc xám đục… Đôi khi còn thấy trong khí hư có lẫn với máu. Khí hư thường có mùi hôi khá khó chịu và bạn có thể sớm cảm nhận thấy.
Đau khi giao hợp
Vùng chậu bị viêm nhiễm sẽ khiến cho quá trình giao hợp của bạn gặp nhiều trở ngại. Trở ngại đầu tiên phải kể đến là cảm giác đau đớn mỗi khi giao hợp. Và mỗi khi có quan hệ thì mùi ở vùng kín sẽ trở nên nặng mùi hơn.
Rối loạn kinh nguyệt
Rối loạn kinh nguyệt có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm vùng chậu ở nữ giới
Đau bụng dưới
Các cơn đau diễn ra bất thường không cố định vị trí, sẽ khiến bạn gặp không ít phiền toái trong cuộc sống. Những cơn đau này đôi khi diễn ra âm ỉ hoặc rất dữ dội khiến bạn khó kiểm soát được tình trạng sức khỏe của mình.
Khi thấy có những triệu chứng viêm vùng chậu ở nữ giới người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả. | thucuc | 637 |
Khi nào nên đi khám tim mạch?
Bệnh tim mạch thường diễn biến thầm lặng nhưng lại gây ra những hậu quả nặng nề. Nhiều người thậm chí đã nhận ra những dấu hiệu cần đi khám tim mạch nhưng nghĩ là không sao và thường bỏ qua, dẫn đến khi phát hiện chữa trị thì hầu hết đã quá muộn.
1. Dấu hiệu cần đi khám tim mạch
1.1 Khó thở
Bệnh nhân bị khó thở đột ngột, khó thở khi nằm nghỉ, phải bật dậy để thở, hay khó thở khi về đêm. Đặc biệt, người bệnh thường khó thở mỗi lúc gắng sức, chẳng hạn như sau khi tập thể dục, làm việc nặng.Nguyên nhân của khó thở đôi khi là do chứng nghẽn mạch phổi do xuất hiện cục máu đông, làm nghẽn mạch máu trong phổi, dẫn đến thiếu oxy hoặc đang lên cơn đau tim, trụy tim. Triệu chứng này tuy đôi lúc có vẻ mờ nhạt nhưng khá và nguy hiểm đến tính mạng, khiến người bệnh phải cố gắng thở gấp do tình trạng thiếu không khí và cảm thấy rất khó chịu. Khi rơi vào tình huống này, tốt nhất nên đưa bệnh nhân đi cấp cứu ngay.
1.2 Đau thắt ngực (đau vùng tim)
Đau thắt ngực là một trong những dấu hiệu cần đi khám tim mạch nhưng cũng có thể gặp ở nhiều bệnh lý khác không liên quan đến tim mạch. Đối với bệnh lý tim mạch, ngoài đau tức ngực do viêm cơ tim thì nguyên nhân gây ra tình trạng này còn là do giảm hoặc tắc nghẽn dòng máu tới oxy cho cơ tim (thường gặp do hẹp mạch vành). Đa phần các ca đau thắt ngực sẽ thuyên giảm rõ rệt khi dòng máu tới cơ tim được cải thiện (bằng việc dùng thuốc hay các phương pháp can thiệp khác).Tuy nhiên, trên lâm sàng, biểu hiện cơn đau thắt ngực có khi ở mức độ nhẹ, thoáng qua và xảy ra khá bất chợt nên đa phần bệnh nhân khó có thể nhận biết. Mặt khác, nhiều người thấy có dấu hiệu đau tức ngực nhưng lại coi thường, bỏ qua, ít quan tâm vì nghĩ rằng tình trạng này không ảnh hưởng nhiều, trong khi đau thắt ngực có khả năng sẽ chuyển biến thành dạng nguy hiểm. Trong cơn đau thắt ngực, nếu làm xét nghiệm điện tâm đồ thường sẽ thấy biểu hiện thiếu máu cơ tim.
Đau thắt ngực báo hiệu tình trạng thiếu máu cơ tim
1.3 Đánh trống ngực, hồi hộp
Dấu hiệu đánh trống ngực (hay tim đập mạnh) được mô tả là khi người bệnh có cảm giác tim đập thình thịch hoặc đập dồn dập trong lồng ngực, có thể xuất phát từ việc bệnh nhân đang hồi hộp, lo lắng vấn đề gì đó hoặc do vừa vận động thể lực cường độ mạnh, gặp phải căng thẳng kéo dài. Tuy nhiên, đánh trống ngực đôi khi lại là dấu hiệu cần đi khám tim mạch, vì rất có thể đó là báo hiệu của nhồi máu cơ tim hay loạn nhịp tim.
1.4 Phù chân (nhất là ở mắt cá chân)
Phù là hiện tượng ứ nước ở bên trong các tổ chức dưới da hoặc phủ tạng trong cơ thể. Đặc điểm của tình trạng phù do tim mạch là phù tím, thường gặp nhất là phù chân (đặc biệt nhận thấy rõ ở vùng mắt cá chân). Nếu phù do suy tim phải thì thường sẽ kèm theo các dấu hiệu ứ đọng dịch ở các cơ quan tuần hoàn khác như tĩnh mạch cổ nổi, hay tăng áp lực tĩnh mạch trung tâm. Bệnh nhân cần phân biệt triệu chứng với phù chân của suy tĩnh mạch sâu chi dưới hoặc suy bạch mạch chân: Mức độ phù ở 2 chân chênh nhau, sáng ngủ dậy thì phù biến mất và có thể đã kèm tình trạng khập khiễng cách hồi.
1.5 Chóng mặt vào sáng sớm ngủ dậy hoặc có ngất
Đây là một trong những dấu hiệu cần đi khám tim mạch. Bệnh nhân thường chóng mặt vào lúc sáng sớm, lý do thường gặp là vì hiện tượng tụt huyết áp tư thế đứng (hay huyết áp thế đứng), bắt nguồn từ bệnh lý tim mạch như trụy tim mạch, hay phản ứng phụ từ các loại thuốc điều trị bệnh đang dùng kể cả thuốc lợi tiểu và thuốc huyết áp, hoặc các bệnh lý khác như đái tháo đường, bệnh Parkinson. Ngoài ra, chóng mặt nói chung cũng có thể là do rối loạn tiền đình ốc tai, dẫn đến mất cân bằng tư thế. Bên cạnh đó, những người hay bị ngất nhiều khả năng đã mắc bệnh tim mạch từ trước đó. Do vậy, bệnh nhân cần đi khám để xác định nguyên nhân và tiến hành điều trị sớm.
1.6 Tím tái da và niêm mạc
Thông thường với cơ thể khỏe mạnh, máu lưu thông và tuần hoàn tốt, da sẽ có màu hồng, chạm vào thấy ấm. Còn nếu có bệnh liên quan đến thiếu máu, dẫn đến thiếu oxy, da sẽ trở nên xanh tím, tái đi, lúc đầu có thể màu sắc da và niêm mạc chỉ xanh tím ở môi, móng tay, móng chân, sau quá trình làm việc nặng thì triệu chứng tím tái có thể xuất hiện toàn thân. Nguyên nhân rất có thể là do mắc phải một bệnh tim mạch nào đó, dẫn tới hạn chế lưu thông máu, cần phải đi khám xác định bệnh.
2.
Khi nhận thấy các dấu hiệu cần đi khám tim mạch, người bệnh cần được chẩn đoán và tiến hành điều trị kịp thời.
Một cơn đau tim diễn ra như thế nào?
10 thú vị cực kỳ bất ngờ về trái tim của bạn | vinmec | 972 |
Các phương pháp chữa u nang buồng trứng phổ biến hiện nay
1. Hiểu về u nang buồng trứng và những biến chứng nếu không được điều trị kịp thời
1.1 Hiểu về u nang buồng trứng ở nữ giới
U nang buồng trứng là một bệnh lý phụ khoa không hiếm gặp ở phụ nữ. Cứ 100 phụ nữ thì sẽ có 5 trường hợp mắc u nang buồng trứng. U nang xuất hiện dưới hình dạng các khối u hoặc khối dịch lỏng cư trú ở buồng trứng của nữ giới. Bệnh u nang buồng trứng có thể xảy ra ở mọi đối tượng và mọi độ tuổi từ bé gái đến phụ nữ mãn kinh, phụ nữ mang thai hoặc không mang thai. Theo các chuyên gia sản phụ khoa, phần lớn u nang buồng trứng đa phần đều lành tính và không gây ra nguy hại gì cho người bệnh.
Phần lớn u nang buồng trứng ở nữ giới đều lành tính và không gây nguy hiểm
1.2 Những biến chứng có thể xảy ra nếu không kịp thời chữa u nang buồng trứng
U nang buồng trứng nếu phát hiện muộn và không có biện pháp điều trị tức thời có thể gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe của nữ giới. Một số biến chứng hay gặp của u nang buồng trứng đó là:
– Biến chứng xoắn u nang
Biến chứng u nang bị xoắn thường gặp nhất ở những khối u kích thước nhỏ, có phần cuống dài và không dính. U nang xoắn có thể khiến buồng trứng bị hoại tử và thiếu máu. Khi gặp tình trạng xoắn u nang, chị em có thể gặp các hiện tượng như đau bụng dữ dội, đổ mồ hôi và buồn nôn, nhiều chị em có thể bị choáng váng hoặc ngất xỉu vì cơn đau.
Hình ảnh u nang buồng trứng bị xoắn
– Biến chứng u nang bị vỡ
Vỡ u nang là biến chứng hiếm gặp hơn, thường xảy ra ở những loại u nang có vỏ mỏng. Do áp lực từ bên trong khối u quá lớn hoặc do tác động mạnh từ ngoại lực bên ngoài khiến cho u nang bị vỡ ra. Khi u nang buồng trứng bị vỡ sẽ gây xuất huyết ổ bụng, gây ra tình trạng đau bụng quằn quại, dữ dội có thể dẫn đến ngất xỉu. Ngoài ra, vỡ u nang nếu không được xử trí kịp thời có thể biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng, xuất huyết, thậm chí có thể nguy hại đến tính mạng của chị em phụ nữ.
– U nang phát triển kích thước gây chèn ép nội tạng
Khi các khối u nang phát triển ngày một lớn sẽ gây chèn ép lên các cơ quan nội tạng xung quanh như bàng quang, trực tràng. U nang buồng trứng chèn ép lên bàng quang có thể khiến cho người bệnh gặp khó khăn khi tiểu tiện, gây đau buốt hoặc tiểu rắt. Còn khi chèn ép vào trực tràng có thể gây nên tình trạng táo bón, đè lên niệu quản gây ứ bể thận, chèn vào tĩnh mạch chủ có thể gây phù chi, u nang kích thước đại có thể xâm chiếm hết ổ bụng.
– Biến chứng u nang ở phụ nữ có thai
Phụ nữ đang mang thai vẫn có nguy cơ mắc u nang buồng trứng. Đa phần u nang buồng trứng ở bà bầu thường lành tính, tuy vậy không thể không phòng ngừa các nguy cơ u nang xoắn, vỡ hoặc u phát triển thành u tiền đạo, cản trợ việc sinh thường phải mổ lấy thai. Trong thời kỳ mang thai, u nang buồng trứng vẫn có thể diễn tiến thành ung thư buồng trứng. Đây là vấn đề vô cùng phức tạp, gây tiên lượng xấu cho cả mẹ và thai nhi.
2. U nang buồng trứng giai đoạn nào cần điều trị? Các phương pháp chữa u nang hiện nay?
2.1 U nang buồng trứng ở giai đoạn nào nên điều trị?
Đa số các ca bệnh u nang buồng trứng đều ở thể lành tính, kích thước nhỏ và không tác động xấu đến sức khỏe của chị em thì chỉ cần theo dõi khối u định kỳ, không nhất thiết cần điều trị. Chỉ khi các khối u nang phát triển và gây nguy hiểm thì bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị thích hợp, cụ thể nên điều trị với các khối u nang có tính chất sau đây:
– Các khối u nang phát triển kích thước lớn gây chèn ép các cơ quan nội tạng
– Khối u nang buồng trứng có mầm mống tế bào ung thư
– Khối u nang thực thể dạng nước, bì hoặc dạng nhầy
– Khối u nang buồng trứng do lạc nội mạc tử cung
– Khối u nang buồng trứng bị xoắn hoặc vỡ (gây nguy hiểm tính mạng) cần phải được loại bỏ ngay lập tức.
2.2 Các biện pháp chữa u nang buồng trứng hiện nay
– Điều trị u nang buồng trứng bằng thuốc nội khoa
Các khối u nang buồng trứng có thể được điều trị bằng việc sử dụng các loại thuốc có tính chất giảm kích thước và giảm các triệu chứng do xáo trộn nội tiết tố, rối loạn kinh nguyệt như thuốc Progesterone, thuốc tránh thai,….Tuy nhiên những loại thuốc kể trên chỉ có công dụng làm giảm kích thước khối u cũng như giảm các triệu chứng khó chịu của bệnh. Nếu ngưng dùng thuốc, khối u nang có thể tiếp tục gia tăng kích thước, thậm chí phát triển nhanh chóng hơn trước. Lúc đó bác sĩ sẽ chỉ định để tiến hành phẫu thuật loại bỏ khối u nang buồng trứng.
– Điều trị u nang buồng trứng bằng phẫu thuật mổ mở
Với những khối u có kích thước quá lớn hoặc có dấu hiệu nghi ngờ của bệnh ung thư, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện loại bỏ hoàn toàn khối u nang bằng kỹ thuật mổ mở. Sau khi hoàn tất gây tê, bác sĩ sẽ rạch một đường ở bụng để tiến hành cắt bỏ u nang cũng như xử lý triệt để các vấn đề khác. Sau cuộc phẫu thuật, khối u nang sẽ được mang đi kiểm tra xác định mô bệnh học là u lành hay u ác tính.
Điểm hạn chế của phương pháp điều trị này là người bệnh sẽ mất nhiều thời gian hơn để hồi phục sức khỏe. Chị em sẽ được chỉ định nhập viện để theo dõi sức khỏe trước đó, sau khi ca mổ diễn ra, người bệnh cần ở lại viện trong vài ngày để theo dõi tiến độ hồi phục. Thông thường, biện pháp mổ mở được chỉ định trong trường hợp không thể mổ nội soi u nang được nữa.
– Điều trị u nang buồng trứng bằng biện pháp nội soi
Phương pháp mổ nội soi là phương pháp được áp dụng rộng rãi trong điều trị u nang buồng trứng bởi thời gian phục hồi nhanh, ít gây cảm giác đau đớn cho người bệnh. Phương pháp mổ nội soi được chỉ định khi khối u nang chưa phát triển quá lớn, không có nghi ngờ ác tính hoặc ung thư. Bên cạnh đó, phương pháp mổ nội soi vẫn có thể bảo toàn được khả năng mang thai cho nữ giới. | thucuc | 1,264 |
Nội soi đại tràng: mục đích và phương pháp thực hiện
Nội soi đại tràng được xem là phương pháp mang lại kết quả chính xác khi khám, kiểm tra, đánh giá mức độ của những bệnh thuộc về ống tiêu hóa. Vậy thì phương pháp này được thực hiện như thế nào? Tham khảo ngay bài viết để có được câu trả lời.
1. Nội soi đại tràng là gì?
Ống tiêu hóa vốn dĩ là một bộ phận gây nhiều khó khăn cho việc chẩn đoán bệnh lý, đặc biệt, đại tràng (ruột già) lại còn nằm ở đoạn cuối nên càng phức tạp hơn. Trong các phương pháp chẩn đoán thì nội soi đại tràng thường được ưu tiên bởi độ chính xác của chúng. Theo đó, phương pháp này được tiến hành bằng cách sử dụng một ống dài, mềm, linh hoạt, đường kính khoảng 1cm rồi đưa từ lỗ hậu môn qua đại tràng tới manh tràng. Trên ống này có gắn máy quay phim nhỏ cùng với đèn soi.
Nhờ vậy, khi đi vào các cơ quan này, chúng có thể ghi lại được các hình ảnh thực tế với độ nét và độ phóng đại cao. Qua đó, bác sĩ có thể quan sát, xem xét, đánh giá và phát hiện những tổn thương như loét, polyp,... nếu có.
Hơn nữa, chúng còn giúp các dấu hiệu ung thư ngay từ giai đoạn sớm được phát hiện một cách dễ dàng hơn mà nếu dùng siêu âm hoặc chụp X-quang không thể thực hiện được. Thông thường, việc nội soi có thể được thực hiện theo cách gây mê hoặc không gây mê. Với phương pháp không gây mê, có ưu điểm là chi phí thấp và bệnh nhân tỉnh táo trong suốt quá trình tiến hành. Bởi tỉnh táo nên sẽ cảm thấy khó chịu, thậm chí là đau đớn. Đó là còn chưa kể nếu bệnh nhân thay đổi tư thế có thể khiến cho lòng đại tràng bị tổn thương. Phương pháp gây mê có chi phí cao hơn song lại khắc phục được hoàn toàn những hạn chế trên, chẳng hạn như: Thời gian thực hiện nhanh chóng, không gây đau đớn, giảm khó chịu. Việc thực hiện rất dễ dàng và thuận lợi đặc biệt trong trường hợp nếu cần lấy dị vật hoặc cắp polyp. Sẽ có ý kiến nghi ngại rằng một số người có thể dị ứng hoặc phản ứng với thuốc gây mê.2. Trường hợp nào cần thực hiện nội soi đại tràng?
Nội soi đại tràng có thể được thực hiện với những mục đích như: Chẩn đoán các bệnh lý thuộc đường ruột, chẳng hạn: táo bón hoặc tiêu chảy mạn tính, đau bụng, đi ngoài ra máu,... Tầm soát ung thư cũng như một số bệnh lý khác thuộc đường tiêu hóa, chẳng hạn: ung thư hoặc polyp đại trực tràng,... Điều trị các vấn đề thuộc đại trực tràng như: lấy dị vật, điều trị polyp, xoắn đại tràng, trĩ,...
Theo dõi bệnh thuộc đại trực tràng sau phẫu thuật cắt hoặc sau điều trị. Dịch vụ này thường được chỉ định trong một số trường hợp như: Đau bụng mà không rõ nguyên nhân, thiếu máu nhược sắc, rối loạn đại tiện hoặc phân đen hay có lẫn máu,... Khi kết quả chụp X-quang hoặc cắt lớp cho thấy có sự bất thường. Bị viêm loét đại trực tràng, đường ruột. Thuộc các trường hợp có nguy cơ cao bị ung thư đại trực tràng, chẳng hạn: tiền sử bị polyp, viêm đại tràng nặng,... Những người có nhu cầu thực hiện để kiểm soát, sàng lọc nguy cơ ung thư.3. Nội soi đại tràng được thực hiện như thế nào?
Quy trình thực hiện được chia thành ba giai đoạn:Trước khi nội soi
Người bệnh sẽ được thực hiện một số xét nghiệm, đồng thời điều tra về bệnh lý hoặc tình trạng sức khỏe hiện tại. Nếu đủ điều kiện, người bệnh sẽ được cho uống thuốc có tác dụng làm sạch đại tràng. Trước đó một ngày, người bệnh được hướng dẫn chỉ ăn những thức ăn lỏng, nhiều chất xơ và không uống nước có màu. Nếu nội soi có gây mê, phải nhịn ăn 12 tiếng và bắt buộc phải có người nhà cùng đi. Trong khi thực hiện Tư thế: nằm nghiêng về bên trái với chân co gần tới bụng để vùng hậu môn được mở ra. Bác sĩ sẽ tiêm thuốc giảm đau, gây tê rồi đưa ống nội soi vào hậu môn để đi lên vùng đại tràng, sau đó bơm hơi để vùng này phình ra cho dễ quan sát. Bệnh nhân cần nằm im, hít thở sâu. Nếu có gây mê, người bệnh sẽ đi vào trạng thái mất cảm giác, tri giác nên không thấy đau. Tùy tình trạng mà quá trình này có thể kéo dài từ 30 tới 60 phút. Sau khi nội soi
Người bệnh được nằm nghỉ ngơi, khi có kết quả, bác sĩ sẽ tư vấn cụ thể.4. Những biến chứng có thể gặp
Dù nội soi đại tràng an toàn nhưng có thể vẫn có những rủi ro, đó là:Khó chịu vùng bụng
Cảm giác đau bụng, đầy hơi hoặc khó chịu rất phổ biến khi thực hiện kỹ thuật này. Nguyên nhân là vì hơi được bơm vào trong quá trình nội soi và thiết bị cũng di chuyển trong lòng đại tràng. Tuy nhiên, chúng sẽ nhanh chóng biến mất trong khoảng 1 - 2 ngày. Chảy máu
Khi bác sĩ thực hiện cắt bỏ polyp hoặc sinh thiết, trong vài ngày sau đó, bạn có thể thấy trong phân có lẫn máu hoặc trực tràng chảy máu. Tuy nhiên, nếu máu cứ chảy không ngừng thì cần đi khám ngay. Phản ứng với thuốc mê
Một số trường hợp dùng thuốc mê khi nội soi đại tràng sẽ có thể run rẩy, rùng mình khi thức dậy. Với các phản ứng mạnh hơn, chẳng hạn như suy hô hấp hay trụy tim, trụy mạch thì rất hiếm gặp bởi vì trước đó, bạn đã được kiểm tra, đánh giá và thực hiện xét nghiệm cần thiết. Nhiễm trùng | medlatec | 1,036 |
Stress và đái tháo đường
Stress và đái tháo đường có mối liên hệ mật thiết với nhau. Khi cơ thể rơi vào trạng thái stress thì sẽ làm thay đổi nội tiết tố hay nói cách khác stress làm tăng đường huyết nhất là ở những bệnh nhân đã được chẩn đoán đái tháo đường thì kiểm soát đường máu rất khó và chính stress góp phần tạo điều kiện cho bệnh đái tháo đường phát triển.
1. Stress với bệnh tiểu đường
Stress và bệnh đái tháo đường typ2 hiện nay là mối quan tâm hàng đầu trong ngành y tế vì những tác hại mà nó đem lại đối với sức khỏe của người bệnh. Đã có những nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ giữa stress với bệnh đái tháo đường đó là nếu tình trạng stress diễn ra trong thời gian dài sẽ tăng nguy cơ dẫn đến bệnh đái tháo đường type 2. Ngoài ra nếu bệnh nhân đã và đang mắc phải bệnh đái tháo đường thì việc kiểm soát đường huyết không tốt cũng góp phần khiến cho tình trạng stress ở bệnh nhân ngày càng nặng nề hơn.
2. Stress làm tăng đường huyết
Stress làm nguy cơ tăng đường huyết của bệnh nhân vì khi cơ thể stress những hormon như adrenalin hay cortisol được giải phóng vào máu khiến nhịp thở của bệnh nhân tăng cao. Do vậy, máu đến nhiều hơn ở ngoại biên và cơ thể không thực hiện chuyển hóa glucose nên đường huyết tăng cao trong những trường hợp này. Ngoài ra chúng còn có đặc tính kháng insulin nên càng làm trầm trọng bệnh lý này hơn.Mặt khác khi cơ thể bị stress một số bệnh nhân thường có xu hướng ăn uống nhiều hơn bình thường để giải tỏa căng thẳng chính việc này ăn uống không cân bằng này khiến cho việc kiểm soát đường huyết trở nên khó khăn hơn và gián tiếp gây nên bệnh cảnh đái tháo đường.Những người khi đi mắc bệnh đái tháo đường thì sẽ rất căng thẳng và áp lực về việc điều trị cũng như kinh tế vì đây là bệnh lý mạn tính cần phải điều trị cả đời, cần điều trị trong thời gian rất dài nên càng làm tăng đường huyết hơn nữa hay đường huyết càng khó kiểm soát.Nhìn chung khi trong cơ thể mà stress xuất hiện sẽ ảnh hưởng đến rất nhiều hệ cơ quan khác nhau như miễn dịch, tiêu hóa, tiết niệu, sinh sản... nên đều có nguy cơ dẫn đến tình trạng bệnh đái tháo đường nặng nề hơn.
Tình trạng stress làm tăng đường huyết ở một số người bệnh
Để phát hiện và đánh giá kịp thời tình trạng này thì bệnh nhân cần nhận biết được những thời điểm tâm lý bị ảnh hưởng nghiêm trọng, sau đó thực hiện đo chỉ số đường huyết để đánh giá xem có tăng cao hay không. Bệnh nhân lưu ý rằng cần thực hiện việc này nhiều lần để có những kết luận thật chính xác liệu stress có đang ảnh hưởng đến tình trạng bệnh tiểu đường của bản thân hay không.Stress và tiểu đường là 2 vấn đề song hành cùng nhau có mối liên quan chặt chẽ với nhau, stress làm tăng đường huyết hay khó kiểm soát đường huyết và ngược lại đường huyết tăng cao lại làm cho cơ thể dễ bị stress. Để hạn chế tình trạng này do sress gây ra thì người bệnh cần có một lối sống lành mạnh, lạc quan và tích cực, đồng thời tuân thủ điều trị để hiệu quả đạt được tốt nhất. | vinmec | 616 |
Đau bụng co thắt – cẩn thận đau ruột thừa cấp
Đau bụng co thắt là triệu chứng cảnh báo nhiều bệnh lý, trong đó cần cảnh giác với chứng viêm ruột thừa cấp
Bệnh viêm ruột thừa là tình trạng phần ruột thừa bị viêm và lên mủ, gây đau, khó chịu cho người bệnh.
Đau bụng co thắt có thể cảnh báo đau ruột thừa cấp nguy hiểm
Nhận biết sớm dấu hiệu viêm ruột thừa
Viêm ruột thừa thường gây đau bụng co thắt từng cơn, đau bắt đầu từ vùng xung quanh rốn và dần dần chuyển đau sang phần bụng dưới, bên phải. Đau ruột thừa nếu không chẩn đoán và kịp thời chữa trị khiến bệnh ngày càng trở lên nặng hơn và có thể gây ảnh hưởng tới tính mạng.
Các triệu chứng cảnh báo cơn đau ruột thừa cấp cần lưu ý: Triệu chứng đau bụng âm ỉ vùng xung quanh rốn và lan dần sang bên phần bụng dưới bên phải, triệu chứng này gần giống chứng đau dạ dày nên có nhiều người lầm tưởng với chứng đau dạ dày.
Ngoài ra, người bệnh có thể xuất hiện triệu chứng đính kèm như: nôn mửa, rối loạn tiêu hóa, người sốt cao mệt mỏi, cảm giác đau tăng khi ho, hắt hơi…
Cơn đau bụng dữ dội bất thường kèm theo triệu chứng sốt cảnh báo viêm ruột thừa
Điều trị viêm ruột thừa
Viêm ruột thừa nếu phát hiện và điều trị kịp thời bệnh có thể khỏi hoàn toàn và không để lại di chứng, tuy nhiên nếu không phái hiện hoặc tự ý điều trị ở nhà bằng thuốc giảm đau,…có thể gây vỡ hay áp-se ruột thừa, mủ tràn quanh bên trong bụng…làm cho việc điều trị cũng trở lên phức tạp hơn, chưa kể đến việc có thể dẫn đến nhiễm trùng nguy hiểm đến tính mạng Vì vậy, khi phát hiện cơn đau bụng co thắt từng cơn bất thường, gắn với những vị trí đau nhiều bên phải, tốt nhất cần đưa người bệnh đi khám chuyên khoa càng sớm càng tốt, nhằm tránh tình huống xấu nhất có thể xảy ra.
Ngay khi có dấu hiệu đau bụng co thắt, nghi ngờ bị viêm ruột thừa cần tới ngay bệnh viện để khám và điều trị sớm. Phương pháp điều trị chính cho bệnh viêm ruột thừa thường là cắt bỏ phần ruột thừa bị viêm. Phương pháp phẫu thuật có thể dưới 2 hình thức mổ mở và mổ nội soi.
Siêu âm ổ bụng được chỉ định khi có nghi ngờ viêm ruôt thừa
Những lưu ý sau khi phẫu thuật viêm ruột thừa
Viêm ruột thừa gây triệu chứng đau bụng co thắt, song sau khi phẫu thuật triệu chứng sẽ hết.Tuy nhiên, người bệnh cần tránh hoạt động gắng sức, hạn chế việc hoạt động vùng vừa phẫu thuật
Cẩn thận trong việc đi lại và di chuyển
Tránh thức khuya, tránh sử dụng chất kích thích như cà phê, bia rượu,…
Không chơi thể thao trong vòng 2 đến 4 tuần sau ca mổ. | thucuc | 516 |
Công dụng thuốc Propess
Thuốc Propess có chứa 10mg Dinoprostone, được sử dụng để khởi phát quá trình mở rộng cổ tử cung trên các sản phụ sắp chuyển dạ. Bài viết sẽ cung cấp các thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Propess.
1. Thuốc Propess là thuốc gì?
Thuốc Propess có chứa 10mg Dinoprostone, hay còn gọi là Prostaglandin E2 (PGE 2), một hợp chất có nguồn gốc nội sinh với nồng độ thấp ở hầu hết các mô trong cơ thể. PGE 2 là một hormone giữ vai trò quan trọng trong quá trình mở rộng cổ tử cung. Thuốc Propess được sử dụng đặt âm đạo được chỉ định để khởi phát quá trình mở rộng cổ tử cung trên các sản phụ sắp chuyển dạ (từ tuần thứ 38 trở đi của thai kỳ) .
2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Propess
Hệ phân phối thuốc Propess được đưa vào phần sau cấu trúc hình vòm của âm đạo. Nếu cổ tử cung mở không đủ rộng trong 24 giờ, cần loại bỏ hệ phân phối thuốc. Khoảng cách tối thiểu được khuyến cáo cho việc dùng tiếp oxytocin sau khi bỏ hệ phân phối thuốc là 30 phút.Cách dùng: Nên lấy thuốc Propess ra khỏi tủ lạnh ngay trước khi đặt. Hệ phân phối thuốc Propess nên được đặt sâu vào âm đạo, chỉ nên sử dụng một lượng nhỏ chất bôi trơn tan trong nước để hỗ trợ cho việc đặt thuốc. Sau khi hệ phân phối thuốc đã được đặt vào bên trong âm đạo, có thể cắt dải thu hồi nhưng phải đảm bảo vẫn để một phần ở ngoài đủ dài cho việc thu hồi thuốc sau này. Không cần phải gấp phần cuối của dải băng vào phía trong âm đạo vì làm như vậy có thể gây khó khăn cho việc thu hồi thuốc. Bệnh nhân cần nằm nghiêng trong vòng 20 đến 30 phút sau khi đặt thuốc Propess. Do hoạt chất Dinoprostone sẽ được giải phóng liên tục trong vòng 24 giờ, cần kiểm soát chặt chẽ các cơn co bóp tử cung và tình trạng thai nhi trong các khoảng thời gian đều đặn để tránh biến chứng. Cách sử dụng cụ thể như sau:l) Kẹp hệ phân phối thuốc đặt âm đạo giữa các ngón tay, đưa thuốc vào sâu mặt sau của cấu trúc vòm âm đạo, chỉ sử dụng một lượng nhỏ chất bôi trơn tan trong nước.2) Để đảm bảo hệ phân phối thuốc đặt âm đạo vẫn ở tại chỗ, cần xoay một góc 90 độ để hệ phân phối thuốc nằm ngang trong mặt sau cấu trúc vòm âm đạo3) Để lại dải băng vừa đủ phía bên ngoài âm đạo giúp cho việc thu hồi.4) Sau khi đặt, bệnh nhân phải nằm nghiêng trong vòng từ 20 đến 30 phút. Hướng dẫn cách thu hồi thuốc: Hệ phân phối thuốc đặt âm đạo có thể được tháo bỏ nhanh chóng bằng cách kéo nhẹ nhàng dải băng thu hồi. Cần phải thu hồi hệ phân phối thuốc để ngừng việc dùng thuốc khi cố tử cung được đánh giá là đã mở hoàn toàn hoặc có bất cứ lý do nào dưới đây:Bắt đầu chuyển dạ.Rách màng hoặc vỡ ối tự phát.Nghi ngờ về việc tử cung bị kích thích quá mức hoặc các cơn co bóp tử cung do tăng trương lực.Có dấu hiệu suy thai. Có triệu chứng tác dụng phụ toàn thân của Dinoprostone ở mẹ như: buồn nôn, nôn, tụt huyết áp hoặc mạch nhanh.
3. Chống chỉ định của thuốc
Chống chỉ định sử dụng thuốc ở các đối tượng sau đây:Khi đã bắt đầu chuyển dạ. Khi đang dùng các thuốc thúc đẻ.Khi tình trạng của người mẹ không phù hợp với sự co thắt tử cung mạnh và kéo dài, ví dụ như: Sản phụ đã từng có các đại phẫu tiến hành ở tử cung (phẫu thuật lấy thai, cắt bỏ u xơ); các sản phụ mất cân xứng đầu chậu; sản phụ có ngôi thai bất thường; sản phụ bị nghi ngờ hoặc đã có dấu hiệu suy thai; sản phụ đã từng sinh nở nhiều hơn 3 lần (sinh đủ tháng); đã từng phẫu thuật hoặc rách cổ tử cung.Sản phụ đang có tình trạng viêm khung chậu mà chưa được tiến hành biện pháp điều trị thích hợp.Sản phụ quá mẫn với hoạt chất prostaglandin E2 hoặc với bất cứ thành phần tá dược nào.Tình trạng rau tiền đạo hay chảy máu âm đạo không rõ lý do trong thời gian mang thai.4. Tác dụng phụ của thuốc Propess là gì?Bệnh nhân sử dụng thuốc Propess có thể gặp các tác dụng phụ bao gồm:Thường gặp: Thai nhi bị ảnh hưởng do quá trình sinh nở bất thường, hội chứng suy thai, rối loạn tim thai hoặc cường trương lực tử cung.Ít gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Hiếm gặp: Đông máu rải rác ở lòng mạch, vỡ tử cung. Rất hiếm gặp: Rối loạn hệ miễn dịch, rối loạn hệ sinh sản, rối loạn tuyến vú, phản ứng quá mẫn, phù nề cơ quan sinh dục.5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Propess. Khi sử dụng thuốc Propess, phải theo dõi và giám sát hoạt động của tử cung, tình trạng thai nhi thường xuyên. Chỉ nên sử dụng thuốc Propess nếu có đủ các điều kiện và trang thiết bị để giám sát thai nhi liên tục và tình trạng tử cung.Nếu có nghi ngờ về biến chứng đối với người mẹ và thai nhi hoặc xảy ra các phản ứng phụ toàn thân, nên loại bỏ hệ phân phối thuốc ra khỏi âm đạo.Dữ liệu về dùng thuốc Propess trên những sản phụ bị vỡ màng tử cung còn hạn chế. Do vậy, cần thận trọng khi sử dụng thuốc Propess cho các bệnh nhân này.Việc giải phóng hoạt chất Dinoprostone từ hệ phân phối thuốc có thể bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của nước ối, do đó cần đặc biệt chú ý đến hoạt động của tử cung và thể trạng của thai nhi.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Propess cho các sản phụ có tiền sử cường trương lực tử cung, bệnh hen hoặc bệnh glaucom. Nếu bệnh nhân có các cơn co bóp tử cung kéo dài hoặc co bóp quá mức dẫn đến nguy cơ cường trương lực tử cung, vỡ tử cung, thì cần nhanh chóng loại bỏ hệ phân phối thuốc Propess ra khỏi âm đạo.Tình trạng vỡ tử cung đã được báo cáo khi sử dụng thuốc Propess, chủ yếu chỉ xảy ra khi sử dụng thuốc cho các sản phụ thuộc nhóm chống chỉ định dùng thuốc. Do vậy, không nên dùng thuốc Propess cho các bệnh nhân có tiền sử mổ lấy thai, tiền sử phẫu thuật tử cung, người có nguy cơ tiềm tàng vỡ tử cung hoặc các biến chứng sản khoa liên quan khác.Nên sử dụng thuốc Propess cẩn trọng đối với các sản phụ mang đa thai vì chưa có nhiều nghiên cứu được tiến hành trên các ca đa thai.Không khuyến cáo sử dụng thuốc Propess liều thứ 2 do tác dụng của liều thứ hai vẫn chưa được nghiên cứu.Việc sử dụng thuốc Propess ở những sản phụ mắc các bệnh có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa của Dinoprostone (ví dụ như các bệnh gan, thận) vẫn chưa được nghiên cứu cụ thể. Không khuyến cáo sử dụng thuốc Propess cho các đối tượng bệnh nhân này.Không nên dùng thuốc Propess trong thời gian đầu có thai hay các giai đoạn khác của thai kỳ hoặc phụ nữ đang cho con bú.Trên đây là những thông tin tổng quan về thuốc Propess. Nếu bệnh nhân có thắc mắc hoặc cần thêm thông tin về thuốc, nên liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được giải đáp. Propess là thuốc kê đơn, dùng theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 1,358 |
Đi tìm nguyên nhân và cách xử lý khi bị hắt xì ra máu
Hắt xì ra máu là hiện tượng không hiếm gặp vì nó xảy ra ở nhiều người. Tuy nhiên, hầu hết chúng ta trong trường hợp ấy đều băn khoăn không biết vì sao mình bị như vậy và không biết phải xử trí thế nào. Bài viết dưới đây hy vọng sẽ giúp bạn tìm ra lời giải đáp cho những câu hỏi ấy.
1. Vì sao lại hắt xì ra máu
1.1. Thế nào là hắt xì ra máu
Hắt xì ra máu là hiện tượng khi bạn hắt xì thì sẽ nhìn thấy có lẫn một ít máu trong dịch mũi bị bắn ra ngoài.
1.2. Nguyên nhân gây ra hiện tượng hắt xì ra máu
Thực tế cho thấy có rất nhiều lý do có thể gây ra hiện tượng hắt xì ra máu, phổ biến nhất là:
- Viêm mũi
Nếu mũi bị viêm sẽ có hiện tượng xung huyết, phù nề niêm mạc mũi và mao mạch mũi bị giãn ra, yếu ớt, dễ bị vỡ. Việc hắt hơi quá mạnh dễ khiến cho tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn nên trong dịch mũi bắn ra bên ngoài sẽ thấy có lẫn máu. Thường thì viêm mũi có thể do viêm xoang, nhiễm khuẩn, cảm cúm,...
- Thời tiết khô lạnh
Thời tiết khô lạnh thường có độ ẩm thấp nên dịch tiết sinh lí của niêm mạc mũi dễ bị bay hơi và vì thế mà mũi bị khô. Đây cũng là lý do khiến cho mao mạch thiếu độ ẩm để bảo vệ trở nên dễ vỡ. Bên cạnh đó, mảng dịch tiết ở trên niêm mạc mũi bị khô nứt, cong vênh sẽ làm rách mao mạch dính ngay dưới nó nên khi hắt xì gây chảy máu.
- Thói quen ngoáy mũi
Thường xuyên ngoáy mũi dễ làm tổn thương mao mạch ở trước hốc mũi nên khi bị hắt xì sẽ có máu trong dịch mũi.
- Mũi có dị vật
Trường hợp này dễ xảy ra ở trẻ nhỏ do độ tuổi này chưa ý thức được sự nguy hiểm nên hay tự nhét vật thể nhỏ vào lỗ mũi làm cho mũi bị tổn thương. Khi trẻ hắt xì vì thế mà thấy có lẫn máu.
- Thuốc xịt mũi
Dùng thuốc xịt mũi chứa corticoid không đúng cách như thay vì xịt hướng ra thành phía ngoài thì lại xịt vào vách ngăn mũi làm mỏng niêm mạc, mao mạch bị tổn thương nên gây chảy máu. Hoặc cũng có trường hợp khi xịt chọc đầu bình xịt làm tổn thương mũi nên sau đó hắt xì thì bị ra máu.
- Dị hình cấu trúc mũi
Các trường hợp gai xương vách ngăn, lệch vách ngăn hay thủng vách ngăn mũi có thể gây hắt xì ra máu. Nguyên nhân của tình trạng này là do niêm mạc ở vùng nhô nhiều nhất bị luồng khí khi hít thở thường xuyên va chạm vào nên khô và mỏng đi, mao mạch cũng bị ảnh hưởng và vỡ theo nên khi hắt xì là có kèm theo máu.
- Tiếp xúc hóa chất
Hít phải hơi hóa chất, đặc biệt là amoniac hoặc dùng các loại bột hít như cocaine dễ khiến cho mao mạch trong mũi bị tổn thương.
- Mũi từng phẫu thuật hoặc bị chấn thương
Mọi chấn thương hay phẫu thuật can thiệp tại mũi đều có nguy cơ gây chảy máu khi hắt xì quá mạnh.
- Uống thuốc
Một số loại thuốc uống như warfarin, aspirin,… có khả năng làm giảm chức năng tự bảo vệ của mao mạch khi bị tổn thương nên có thể gây chảy máu khi hắt xì mạnh.
- Có khối u trong mũi
Một số ít trường hợp có khối u trong mũi có thể gây ra nhầy mũi có máu và khi hắt xì thì nhầy này bắn ra bên ngoài. Khối u trong mũi thường sẽ gây nên các triệu chứng như: nghẹt mũi ngày càng nặng, khứu giác kém, hốc mắt đau,...
2. Biện pháp xử lý khi bị hắt xì ra máu
2.1. Một số vấn đề cần thận trọng
Từ những nguyên nhân gây hắt xì ra máu trên đây có thể thấy một số trường hợp bị hiện tượng này không thể chủ quan. Điển hình nó có thể dẫn đến các hệ lụy như:
- Luôn cảm thấy khó chịu, đau nhức vùng mũi, hắt xì nhiều nên chất lượng cuộc sống suy giảm, hiệu quả công việc giảm sút.
- Hắt xì kéo dài gây tổn thương mũi họng, làm nên chứng ngáy ngủ, não bị thiếu oxy nên chất lượng giấc ngủ bị giảm sút.
- Nếu hắt xì ra máu nhiều và kéo dài dễ gây thiếu máu não làm cho người bệnh khó tập trung cho học tập và làm việc.
- Trường hợp hắt xì ra máu do bệnh lý nếu không được điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng đến thị lực, gây viêm đường hô hấp, viêm màng não,...
2.2. Thời điểm cần đến gặp bác sĩ
Hắt xì ra máu nếu có thêm các dấu hiệu sau tốt nhất nên gặp bác sĩ chuyên khoa ngay:
- Lượng máu chảy nhiều và thời gian chảy máu thường xuyên.
- Sốt.
- Bị nhức hốc mắt, nhức đầu, ù tai.
- Mắt sưng lồi, thâm quầng.
- Tăng nhạy cảm ánh sáng.
- Nổi hạch ở cổ.
- Đau sau gáy.
- Gây mệt mỏi kéo dài.
- Nôn mửa thường xuyên không rõ căn nguyên.
Bằng việc đến gặp bác sĩ chuyên khoa thăm khám bạn sẽ được làm những kiểm tra cần thiết để chẩn đoán nguyên nhân chính xác gây ra hiện tượng hắt xì ra máu, từ đó có biện pháp can thiệp kịp thời và ngăn ngừa được hệ lụy xấu cho sức khỏe.
2.3. Biện pháp phòng tránh hắt xì ra máu tái phát
Để hạn chế bị hiện tượng hắt xì ra máu tốt nhất bạn nên tránh tiếp xúc với các chất gây dị ứng như: nước giặt, phấn hoa, đồ ăn gây dị ứng, vải bông, lông động vật,... Những chất này rất dễ gây hắt xì ở người bị viêm xoang, viêm mũi dị ứng. Ngoài ra, khi thời tiết lạnh, nếu bị viêm mũi dị ứng thì trước khi ra khỏi giường nên đeo khẩu trang để tránh hít phải khí lạnh gây hắt xì vì khí thở ra làm khẩu trang ấm lên, khí hít vào đi qua khẩu trang cũng sẽ được làm ấm. | medlatec | 1,076 |
Hướng dẫn chăm sóc trẻ dị ứng đạm sữa bò
Khi hệ miễn dịch của em bé phản ứng lại với thành phần protein hay phần đạm có trong sữa bò và các thực phẩm có chứa protein sữa bò thì sẽ bị dị ứng đạm sữa bò. Lúc này, cha mẹ cần có cách chăm sóc trẻ dị ứng đạm sữa bò phù hợp để không làm ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ.
Theo thống kê, khoảng 5 - 15% trẻ có các dấu hiệu dị ứng đạm sữa bò. Từ 2-7,5% trẻ từ 1 - 5 tuổi được chẩn đoán dị ứng với sữa bò. Vấn đề này thường không được chẩn đoán và quản lý đầy đủ, nhất là với ở các trẻ mà dị ứng không thể hiện ngay. Các dấu hiệu dị ứng đạm sữa bò muộn sẽ dễ bị nhầm lẫn với rối loạn tiêu hóa thông thường, giảm dung nạp lactose hoặc tiêu chảy do nhiễm khuẩn... Hậu quả là trẻ bị rối loạn tiêu hóa kéo dài, kém hấp thu các chất dinh dưỡng, chậm tăng cân, suy dinh dưỡng...Theo Ths. Sẽ có khoảng 10% trẻ bị dị ứng với sữa thủy phân hoàn toàn, trong trường hợp này cần chuyển sang sữa dạng axit amin. Theo thống kê, 100% trẻ dị ứng đạm sữa bò sẽ bị dị ứng với sữa của các động vật khác. Tuy nhiên, khi trẻ có dấu hiệu dị ứng đạm sữa bò thì mẹ vẫn có thể ăn sữa bò và trẻ vẫn có thể ăn thịt bò mà không xảy ra phản ứng dị ứng. Protein trong thịt bò không giống với protein trong sữa bò, vì vậy, tỷ lệ em bé dị ứng với thịt bò hoặc các thức ăn khác là rất thấp.Tình trạng trẻ dị ứng đạm sữa bò sẽ không tồn tại suốt đời. Khi phát triển đến 1 giai đoạn nhất định nào đó thì dấu hiệu dị ứng đạm sữa bò sẽ không còn, nhanh là từ 2-3 tuổi, chậm là 5-6 tuổi. Theo thống kê, khoảng 90% em bé từ 5 tuổi trở lên bị dị ứng sẽ dung nạp được sữa bò.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây | vinmec | 386 |
Khám thai 5 tuần tuổi biết được những thông tin gì về thai nhi?
1. Sự phát triển của thai nhi 5 tuần tuổi
Ở thời điểm 5 tuần tuổi, thai nhi giống như một con nòng nọc và chỉ có kích thước bằng khoảng hạt táo, chiều dài khoảng 1,25mm. Nhau thai và dây rốn đã bắt đầu hoạt động cho phép oxy và chất dinh dưỡng trao đổi giữa người mẹ và thai nhi.
Ở thời điểm 5 tuần tuổi, thai nhi giống như một con nòng nọc nhỏ, chiều dài khoảng 1,25mm
Lúc này các đường nét trên khuôn mặt bé bắt đầu hình thành, hai bên vùng đầu xuất hiện hai mẩu nhỏ xíu sau này sẽ trở thành đôi tai. Ống thần kinh trung ương, khởi thủy của não, xương sống, các nơron thần kinh phân chia không ngừng. Tim và hệ tuần hoàn bắt đầu phát triển.
Thai nhi 5 tuần tuổi thai rất dễ bị tổn thương nếu phải chịu những tác động mạnh. Do đó, ở thời điểm này mẹ nên hết sức cẩn thận, không vận động mạnh vì có thể làm ảnh hưởng đến thai, không tiếp xúc với các hóa chất vì có thể gây dị tật thai nhi. Bên cạnh đó, mẹ cũng cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng các loại thuốc trong thai kỳ. Chỉ sử dụng những thuốc được kê và chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa để tránh thuốc ảnh hưởng đến thai nhi.
2. Khám thai 5 tuần tuổi biết được những thông tin gì về thai nhi?
Ở tuần thứ 5 của thai kỳ, mẹ đã có thể nhận thấy những dấu hiệu rõ ràng của mang thai sớm như chậm kinh, buồn nôn, đau ngực, mệt mỏi, chóng mặt, cảm giác khó thở khi đi ngủ hoặc khi thức dậy vào mỗi sáng, đau tức ngực, thường xuyên buồn tiểu, thèm ăn. Nguyên nhân là do sự thay đổi của hormone thai kỳ.
Nếu nghi ngờ mang thai hoặc thử thai lên 2 vạch ở thời điểm này, mẹ có thể đến bệnh viện để được kiểm tra và chẩn đoán chính xác tình trạng mang thai thông qua phương pháp siêu âm và xét nghiệm.
Nếu phát hiện mang thai ở tuần thứ 5, bạn có thể đến bệnh viện khám thai 5 tuần tuổi để chẩn đoán chính xác tình trạng mang thai
Việc đến gặp chuyên khoa bác sĩ để chẩn đoán mang thai nên được thực hiện càng sớm càng tốt để được khám thai lần đầu tiên. Lần khám thai này có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm tra những thông tin quan trọng ở thai nhi như:
– Xác nhận sự tồn tại của thai nhi
– Kiểm tra thai đã vào tử cung chưa
– Kiểm tra đã có tim thai chưa
– Phát hiện thai ngoài tử cung
– Xác định tuổi thai
– Tính ngày dự sinh
Đồng thời, bác sĩ sẽ giúp mẹ kiểm tra sức khỏe, phán đoán mức độ huyết áp tăng cao khi mang thai, hiểu rõ các bệnh sản phụ mắc phải trước khi mang thai,… và đưa ra cho mẹ lời khuyên phù hợp tùy với từng tình trạng thai kỳ.
3. Mang thai 5 tuần tuổi mẹ cần lưu ý những gì?
Để có thai kỳ khỏe mạnh và thuận lợi đón bé bình an. Ngay từ thời điểm phát hiện mang thai ở mốc 5 tuần tuổi, mẹ cần có chế độ chăm sóc hợp lý nhất. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng cho mẹ mang thai 5 tuần tuổi:
– Về chế độ ăn uống, mẹ bầu nên uống nhiều nước, ăn thành các bữa nhỏ, chọn thực phẩm dễ tiêu, bổ sung vitamin và axit folic theo chỉ dẫn của bác sĩ, tăng cường các thực phẩm chứa nhiều sắt và canxi, tránh xa nước uống có ga hoặc chứa chất kích thích, cafein.
– Về chế độ vận động, ngay từ bây giờ mẹ bầu nên tập luyện thể dục hằng ngày để giúp săn chắc các múi cơ, tăng sự dẻo dai và sức chịu đựng của cơ thể, kiểm soát cân nặng, ngăn ngừa một số triệu chứng đau nhức của thai kỳ. Theo đó mẹ bầu có thể đi bộ, bơi lội, tập yoga cho bà bầu, khiêu vũ cho bà bầu,…
– Mẹ nên tránh sự tiếp xúc với hóa chất, tia phóng xạ độc hại thuốc lá,… vì có thể gây dị tật cho thai nhi.
– Không nên tùy tùy tiện sử dụng bất cứ loại thuốc nào khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Nếu có vấn đề về sức khỏe, mẹ hãy chia sẻ với bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra và chỉ định điều trị bằng những thuốc và phương pháp phù hợp, an toàn nhất đối với sức khỏe của thai nhi và mẹ.
– Mẹ nên đi khám thai đúng lịch bao gồm đầy đủ các mốc quan trọng và các mốc theo chỉ định của bác sĩ. Việc đến gặp bác sĩ sẽ giúp thai kỳ của mẹ được theo dõi toàn diện, phát hiện sớm những bất thường và được tư vấn, can thiệp kịp thời, tránh những ảnh hưởng nặng nề về sau.
Mẹ nên đi khám thai đúng lịch bao gồm đầy đủ các mốc quan trọng và các mốc theo chỉ định
– Bên cạnh đó, mẹ nên tìm hiểu và hiểu rõ những dấu hiệu nguy hiểm khi mang thai như đau bụng, chảy máu bất thường,… để được can thiệp và bảo vệ thai kịp thời. | thucuc | 951 |
Tầm soát ung thư tiền liệt tuyến để kịp thời bảo vệ sức khỏe
Ung thư tiền liệt tuyến là một căn bệnh ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống sinh hoạt và thậm chí là tính mạng người bệnh. Vì vậy, việc phát hiện sớm bệnh bằng cách thực hiện tầm soát ung thư tiền liệt tuyến là một trong những cách hiệu quả để hạn chế biến chứng nguy hiểm của bệnh. Đặc biệt là những đối tượng có nguy cơ cao lại càng cần phải kiểm tra để bảo vệ bản thân kịp thời.
1. Những đối tượng có khả năng mắc ung thư tiền liệt tuyến cao
Bệnh ung thư tiền liệt tuyến tất nhiên chỉ xuất hiện ở nam giới và trong hệ sinh dục nam. Những đối tượng nam giới trên 55 tuổi hoặc có người thân trong gia đình có tiền sử mắc bệnh sẽ là một trong những đối tượng có nguy cơ cao. Tuy nhiên ung thư tiền liệt tuyến còn có các yếu tố nguy cơ cao như sau:
1.1. Tuổi
Bệnh ít gặp ở lứa tuổi dưới 40 và gia tăng nhanh chóng ở lứa tuổi trên 50. Nghiên cứu cho thấy cứ 6 trong 10 người ung thư tiền liệt tuyến có độ tuổi trên 65.
1.2. Tiền sử gia đình
Nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến tăng gấp đôi ở người có anh/ em trai hoặc bố bị ung thư tiền liệt tuyến. Trong đó nếu có anh/em trai mắc bệnh thì nguy cơ còn cao hơn nếu bố mắc bệnh. Nguy cơ còn cao hơn nhiều nếu có nhiều người thân bị ung thư tiền liệt tuyến, đặc biệt nếu người thân của họ phát hiện ung thư khi còn trẻ.
1.3. Gen
Một số đột biến mang tính chất di truyền làm tăng khả năng mắc ung thư tiền liệt tuyến, tuy nhiên số người mang gen gây bệnh chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng số trường hợp mắc bệnh.
Ví dụ:
- Người mang gen BRCA1 hoặc BRCA2 làm gia tăng ung thư tiền liệt tuyến ở nam và ung thư vú, ung thư buồng trứng ở nữ.
- Nam giới mắc hội chứng Lynch (hội chứng ung thư đại trực tràng không polyp có tính chất gia đình) có khả năng mắc ung thư tiền liệt tuyến cao hơn.
1.4. Các yếu tố nguy cơ chưa có bằng chứng rõ ràng
Chế độ ăn: Nam giới có chế độ ăn sau làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh: ăn nhiều thịt đỏ, bơ sữa có hàm lượng chất béo cao, chế độ ăn quá nhiều calci, ăn ít rau và hoa quả.
Béo phì: làm tăng tỉ lệ mắc bệnh, tăng tính chất nặng của bệnh (khối u dễ xâm lấn hơn) và tăng tỉ lệ tử vong.
Hút thuốc lá: làm tăng nguy cơ tử vong do bệnh này.
Phơi nhiễm hoá chất: đặc biệt là chất độc màu da cam.
Viêm tiền liệt tuyến.
Bệnh lây nhiễm qua đường tình dục: lậu, chlamydia làm tăng viêm tiền liệt tuyến.
Phẫu thuật thắt ống dẫn tinh: nghiên cứu chưa được rõ ràng nên vẫn đang được nghiên cứu thêm.
2. Mối nguy hại của ung thư tiền liệt tuyến
Đây là một dạng bệnh ung thư ở nam giới gây ra rất nhiều tổn thương cho người bệnh. Nếu không được phát hiện và điều trị theo đúng phác đồ sẽ dẫn đến những nguy hại đối với sức khỏe, đời sống hoặc thậm chí là cả tính mạng con người. Bệnh được chia thành ung thư tiền liệt tuyến phát triển chậm hoặc không phát triển, nghĩa là người bệnh có thể chung sống với tế bào ung thư nhưng cần có những biện pháp điều trị hợp lý.
Bên cạnh đó còn có những trường hợp ung thư phát triển và phải đối mặt với những vấn đề sức khỏe. Bệnh nhân sẽ phải chịu đựng những cơn đau đớn, đi lại khó khăn, tiểu tiện khó khăn và rối loạn chức năng cương dương. Khi những tế bào ung thư di căn sang những bộ phận khác trong cơ thể bao gồm xương, hạch bạch huyết thì người bệnh còn có thể bị liệt 2 chân, tắc đường tiểu,… Điều này làm ảnh hưởng rất nhiều tới chất lượng cuộc sống, tâm lý người bệnh, khả năng kinh tế.
Việc tầm soát ung thư tiền liệt tuyến là điều cần làm giúp bảo vệ sức khỏe của bản thân. Phát hiện sớm bệnh có một vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh về lâu về dài.
3. Tầm soát ung thư tiền liệt tuyến để bảo vệ bản thân kịp thời
Những mối nguy hại mà căn bệnh ung thư tiền liệt tuyến gây ra cho nam giới là rất lớn. Một trong những cách để bảo vệ bản thân kịp thời đó là thực hiện tầm soát bệnh. Nếu như phát hiện kịp thời sẽ giúp bạn tăng khả năng điều trị bệnh, giảm thiểu được những rủi ro. Một số trường hợp vẫn chung sống được với tế bào ung thư vì đã phát hiện bệnh sớm và có phác đồ điều trị hiệu quả.
Đặc biệt là các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao như đã nêu ở trên thì càng cần phải thực hiện tầm soát ung thư tiền liệt tuyến. Theo khuyến nghị của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, những đối tượng có nguy cơ cao, những người đàn ông độ tuổi từ 50 cần được tiến hành sàng lọc, phát hiện ung thư tuyến tiền liệt. Đối với những người trong gia đình có tiền sử mắc bệnh này thì nam giới từ độ tuổi từ 40 tuổi – 45 tuổi nên thực hiện tầm soát.
4. Tầm soát ung thư tiền liệt tuyến cần kết quả chính xác
Nếu như kết quả chính xác người bệnh sẽ được điều trị đúng bệnh từ đó tăng hiệu quả. Nhưng nếu kết quả sai hoặc không phản ánh hết được mức độ của bệnh sẽ khiến người bệnh hoang mang, không có định hướng rõ ràng. Từ đó ảnh hưởng đến tâm lý và tài chính. Vì thế, một địa chỉ uy tín để kiểm tra ung thư tiền liệt tuyến là lựa chọn sáng suốt của mọi người. | medlatec | 1,043 |
U sợi tuyến vú lành tính: Nguyên nhân, cách điều trị
U sợi tuyến vú nghe thì đáng sợ nhưng đa phần khối u này là khối u lành tính. Mặc dù không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng khối u này vẫn cần được điều trị để không gây ra khó chịu cho người bệnh, nhất là chị em phụ nữ.
1. U sợi tuyến vú là bệnh gì?
U sợi tuyến vú thường gặp ở phụ nữ độ tuổi 18- 40 do tiểu thùy ở tuyến vú phì đại trong thời kỳ trưởng thành và dậy thì ở nữ. Đa phần u lành tính và không chuyển thành ung thư.
U sợi bắt nguồn từ cấu trúc cơ thượng mô ở vị trí gần sát các ống sữa bên ngoài tiểu thùy. Khối u này tác động vào các mô xung quanh bằng cách đẩy các mô đó sang một bên mà không xâm lấn đến chúng.
U sợi tuyến vú đa phần lành tính
Khối u của người bệnh có thể to nhỏ khác nhau. Khối u sợi có thể rắn, dai, cứng và rõ hình dạng. Khối u này không đau và có thể di chuyển khi chạm vào, kích thước khá khác nhau và tương đối nhỏ, dưới 2 cm. Khi tới chu kỳ kinh nguyệt, phụ nữ có thể cảm thấy hơi đau hoặc cảm nhận được kích thước khối u lớn lên một chút.
2. Nguyên nhân gây u sợi tuyến vú lành tính
Nguyên nhân gây bệnh chưa được xác định rõ ràng, nhưng có một số yếu tố được cho là có thể góp phần vào sự phát triển của khối u. Các yếu tố này bao gồm:
– Tăng tỷ lệ hormone estrogen: Một tăng tỷ lệ hormone estrogen có thể làm tăng nguy cơ phát triển u sợi tuyến vú. Estrogen được sản xuất trong cơ thể phụ nữ và có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và duy trì các tuyến vú. Khi estrogen tăng cao, có thể làm tăng sự phân chia tế bào và tăng khả năng phát triển của u sợi tuyến vú.
– Yếu tố di truyền: Bệnh có thể có yếu tố di truyền. Nếu trong gia đình có người thân đã từng mắc u sợi tuyến vú, nguy cơ mắc u sợi tuyến vú sẽ cao hơn.
– Tuổi: Bệnh thường xuất hiện ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, tức từ 30 đến 50 tuổi. Tuy nhiên, u sợi tuyến vú cũng có thể xuất hiện ở bất kỳ độ tuổi nào.
– Tác động hormone: Các tác động hormone từ bên ngoài như hormone nội tiết nhân tạo hoặc hormone trong thực phẩm có thể ảnh hưởng đến phát triển của u sợi tuyến vú.
– Sự thay đổi hormone trong quá trình mang thai: Trong thời kỳ mang thai, sự thay đổi hormonal có thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của u sợi tuyến vú.
3. Cách chẩn đoán u sợi tuyến vú
3.1. Chẩn đoán lâm sàng
– Kiểm tra bệnh sử: Bác sĩ sẽ tiến hành một cuộc khám phá bằng cách thăm dò về các triệu chứng mà bạn đang trải qua và lấy lịch sử y tế chi tiết của bạn. Bạn có thể được hỏi về kích thước, hình dạng và vị trí của u, cũng như các triệu chứng bổ sung như đau, nhức mạn tính hoặc tiết chảy từ vú.
– Kiểm tra vật lý: Bác sĩ sẽ thực hiện một cuộc kiểm tra vật lý, bao gồm việc kiểm tra vùng ngực, nhũ hoa và các dấu hiệu bất thường như sưng, biến dạng hoặc đau.
3.2. Chẩn đoán cận lâm sàng
Nhũ ảnh hay phương pháp chụp hình sử dụng tia X để chẩn đoán u vú lành tính bao gồm mammogram và tomosynthesis (3D mammogram). Mammogram là một phương pháp chụp X-quang đặc biệt của vú. Trong đó tia X nhẹ được sử dụng để tạo ra hình ảnh của các tuyến vú. Tomosynthesis cung cấp một loạt hình ảnh chụp từ nhiều góc độ khác nhau, tạo ra một hình ảnh ba chiều của vú.
Siêu âm vú sử dụng sóng siêu âm để tạo ra hình ảnh của tuyến vú. Nó có thể xác định kích thước, hình dạng và đặc điểm của u trong tuyến vú. Siêu âm vú thường được sử dụng để phát hiện u nhỏ, xác định liệu chúng là u nang (cyst) hay u tuyến (tumor), và đánh giá tính chất của u.
Siêu âm tuyến vú để chẩn đoán bệnh
FNA là một phương pháp lấy mẫu tế bào từ u vú bằng cách sử dụng một kim mỏng thông qua da. Kim được đưa vào u và một mẫu tế bào nhỏ được lấy ra. Mẫu tế bào này sau đó được kiểm tra dưới kính hiển vi để xác định tính chất của u. Phương pháp FNA thường được sử dụng cho các u có kích thước nhỏ, đơn giản và không đáng lo ngại.
CNB là một phương pháp lấy mẫu một phần của u vú lớn hơn bằng cách sử dụng một kim dẹt có chứa nhiều ống nhỏ để lấy mẫu tế bào. Mẫu tế bào này sau đó được kiểm tra dưới kính hiển vi để xác định tính chất của u. CNB thường được sử dụng khi u có kích thước lớn hơn và cần lấy mẫu một lượng tế bào đủ để đánh giá chính xác.
4. U sợi tuyến vú lành tính điều trị như nào?
4.1. Chọc hút nang bằng kim nhỏ (FNA)
Đây là một phương pháp không đau và không cần phẫu thuật, trong đó bác sĩ sử dụng một kim mỏng để hút chất lỏng hoặc mẫu tế bào từ u sợi tuyến vú. Quá trình này giúp giảm kích thước của u và kiểm tra tế bào để xác định tính chất của u.
4.2. Tiểu phẫu điều trị u sợi tuyến vú
Nếu u có kích thước lớn hơn 3 cm hoặc gây khó chịu lớn, có thể cần phẫu thuật để loại bỏ u. Quá trình này được gọi là tiểu phẫu hoặc lumpectomy. Trong đó một phần của u được cắt bỏ dưới tác động của dao mổ. Quá trình này được thực hiện trong môi trường phẫu thuật với sự giúp đỡ của thuốc giảm đau hoặc gây tê.
4.3. Hút u vú chân không (VABB)
Đây là một phương pháp chẩn đoán và điều trị u vú lành tính. Quá trình này bao gồm sử dụng một hệ thống chân không để hút một phần của u. Sau đó cùng với một mẫu tế bào, để xác định tính chất của u. Phương pháp này giúp giảm kích thước của u và có thể loại bỏ hoặc giảm các triệu chứng liên quan.
Hình ảnh bác sĩ đang hút u vú chân không
4.4. Sinh thiết cắt bỏ điều trị u sợi tuyến vú
Đối với các u sợi tuyến vú có tính chất đặc biệt hoặc cần xác định chính xác, sinh thiết cắt bỏ có thể được thực hiện. Quá trình này liên quan đến việc loại bỏ toàn bộ u và một phần của mô xung quanh. Điều này giúp kiểm tra tế bào bị tổn thương. Sinh thiết cắt bỏ thường được thực hiện trong môi trường phẫu thuật với sự giúp đỡ của thuốc gây tê.
| thucuc | 1,256 |
5 di chứng nhồi máu não phổ biến và cách giảm thiểu
Không chỉ gây nguy hiểm đến tính mạng, các di chứng nhồi máu não để lại cũng thường nặng nề và gây ảnh hưởng đến sức khỏe, cuộc sống của người bệnh. Nhồi máu não có thể gây ra những di chứng gì và biểu hiện ra sao, cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé.
1. Nhồi máu não nguy hiểm như thế nào?
Nhồi máu não là một dạng đột quỵ não phổ biến, chiếm 80 – 85% các trường hợp đột quỵ. Bệnh xảy ra do sự tắc nghẽn của dòng máu lưu thông tới não, làm cho một phần hoặc toàn bộ não bị thiếu oxy, dinh dưỡng, khiến tế bào não bị chết chỉ sau vài phút.
Trong cơn đột quỵ, cứ mỗi phút trôi qua sẽ có gần 2 triệu tế bào não chết đi, khiến não và các cơ quan do não chi phối bị rối loạn chức năng. Đây là mối đe dọa lớn đối với tính mạng của bệnh nhân. Người bệnh bị đột quỵ não có thể gặp phải tình trạng liệt, hôn mê và thậm chí tử vong nếu không được điều trị sớm.
Đột quỵ nói chung và nhồi máu não nói riêng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại Việt Nam. Dù được cứu sống, người bệnh thường vẫn phải đối mặt với nguy cơ tàn phế và suy giảm các chức năng, được gọi là di chứng nhồi máu não. Điều này khiến họ trở thành gánh nặng bất đắc dĩ cho gia đình và xã hội.
Nhồi máu não chiếm 80 – 85% các trường hợp tai biến, có thể gây tử vong hoặc để lại những di chứng nguy hiểm.
2. Các di chứng nhồi máu não nếu không được điều trị kịp thời
2.1 Liệt vận động
Não của những người trải qua cơn tai biến thường chịu những tổn thương nhất định. Nếu vùng não điều khiển chức năng vận động bị ảnh hưởng thì có thể gây ra các biến chứng gây hạn chế vận động như liệt nửa người, liệt chân, tay,…
Lúc này, người bệnh cần sự trợ giúp của gia đình trong mọi hoạt động sinh hoạt, ăn uống, tắm giặt. Do hạn chế vận động, phải nằm nhiều nên họ có thể đối mặt với tình trạng viêm loét da, viêm phổi, viêm đường hô hấp, tiết niệu,…
Để tăng khả năng phục hồi, cần khuyến khích người người bệnh thực hành các bài tập vận động với độ khó tăng dần, cấp độ từ nhẹ đến nặng, từ khả năng cầm nắm nắm đến đi lại.
2.2 Rối loạn ngôn ngữ
Khả năng ngôn ngữ của người bệnh có thể bị rối loạn sau một cơn nhồi máu não. Họ chỉ có thể nói được rất ít từ, bị nói ngọng, thậm chí không nói được. Nguyên nhân là do vùng não đảm nhận chức năng ngôn ngữ bị tổn thương.
Những người chăm sóc nên giúp người bệnh giao tiếp nhiều hơn với cộng đồng và những người xung quanh, đặc biệt là cần động viên tinh thần của người bệnh giúp họ trở nên vui vẻ và tự tin hơn, từ đó, khả năng ngôn ngữ cũng sẽ sớm được phục hồi.
Liệt vận động, rối loạn ngôn ngữ,…là những di chứng thường gặp ở bệnh nhân sau nhồi máu não
2.3 Suy giảm nhận thức
Sau tai biến mạch máu não, nhiều người có thể bị mất trí nhớ, suy giảm khả năng nhận thức. Biểu hiện suy giảm nhận thức ở mỗi người bệnh là khác nhau tùy theo mức độ tổn thương của não. Có những người phục hồi nhanh những nhiều người khác lại rất lâu mới có thể phục hồi. Thậm chí họ khó có thể làm những công việc yêu cầu trí tuệ minh mẫn cũng như độ phức tạp nhiều như trước đây.
Di chứng này có thể cải thiện nhờ việc đọc sách báo, đố vui, tham gia các hoạt động xã hội.
2.4 Giảm thị lực
Khi xảy ra tai biến, nhiều người có dấu hiệu mờ mắt, thậm chí mất hoàn toàn thị lực ở một hoặc cả hai bên mắt. Tình trạng này có thể tiếp diễn sau khi bệnh nhân đã thoát khỏi nguy hiểm và cần thời gian để phục hồi.
2.5 Rối loạn tiểu tiện
Người bị tai biến có thể gặp phải tình trạng tiểu tiện không tự chủ do rối loạn cơ vòng hoặc rối loạn chức năng não. Các trường hợp này nếu không được chăm sóc, vệ sinh kỹ thì rất dễ bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu,… Người chăm sóc cần chú ý giúp người bị tai biến giữ cơ thể luôn sạch sẽ, từ đó cải thiện tinh thần người bệnh.
3. Ngăn chặn và giảm thiểu di chứng bằng cách nào?
Có nhiều bệnh có nguy cơ cao gây nhồi máu não như xơ vữa, huyết khối ở các mạch máu lớn, tắc các mạch máu nhỏ trong não, các bệnh tim như bệnh van tim, rung nhĩ…; bệnh động mạch không xơ vữa; bệnh lý về máu… Lối sống khoa học bao gồm bỏ thuốc lá, hạn chế ăn mặn, thức ăn nhiều cholesterol, điều trị các bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường… sẽ giúp phòng ngừa nguy cơ tai biến, ngăn chặn các di chứng.
Khi đã bị tai biến, người bệnh cần được chăm sóc thật tốt để hạn chế ảnh hưởng của các di chứng đối với cơ thể và nâng cao khả năng phục hồi. Chế độ dinh dưỡng hợp lý, rèn luyện phù hợp, đặc biệt giữ cho tinh thần thoải mái sẽ giúp người bệnh phục hồi nhanh hơn và hạn chế các di chứng.
Tích cực trò chuyện, giúp người bệnh vận động phù hợp,…là những biến pháp ngăn ngừa di chứng sau tai biến hiệu quả. | thucuc | 1,008 |
Bị ngứa niệu đạo nam làm thế nào để hết?
Bỗng một ngày bạn cảm thấy vô cùng khó chịu, ngứa ngáy ở đường tiểu. Cảm giác này khiến bạn khó có thể tập trung làm việc và sinh hoạt như bình thường. Đây rất có thể là triệu chứng ngứa niệu đạo nam cảnh báo một số bệnh lý tiềm ẩn.
1. Tìm hiểu về niệu đạo nam
Hệ bài tiết bao gồm các bộ phận đó là bàng quang, niệu đạo, lỗ niệu đạo và thận. Trong đó niệu đạo là ống dẫn nước tiểu kết nối từ lỗ niệu đạo (hay lỗ sáo) tới bàng quang giúp đưa nước tiểu - sản phẩm cuối cùng của quá trình bài tiết ra ngoài cơ thể. Khác với nữ giới, niệu đạo ở nam giới còn đảm nhận thêm vai trò xuất tinh.
Vì vậy, nếu bạn nam bị ngứa niệu đạo thì rất có thể hệ tiết niệu đang gặp vấn đề hoặc do bị ảnh hưởng bởi bệnh lý nào khác. Trên thực tế, ngứa niệu đạo nam được coi là triệu chứng viêm nhiễm phổ biến đứng thứ 2 trên thế giới, chỉ sau các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp.
2. Ngứa niệu đạo nam báo hiệu những bệnh lý gì?
2.1. Viêm đường tiết niệu
Ngứa niệu đạo chính là dấu hiệu xuất hiện đầu tiên của bệnh lý này. Nguyên nhân là do vi khuẩn xâm nhập vào đường niệu đạo với biểu hiện ngứa ngáy râm ran ở đầu đến gốc dương vật. Cảm giác này gây ra sự bứt rứt khó chịu vô cùng cho người bệnh.
Bên cạnh ngứa niệu đạo, viêm đường tiết niệu còn có những triệu chứng như sau:
Lỗ niệu đạo sưng đỏ, tiết nhiều dịch màu trắng hoặc xanh vàng;
Dương vật và bao quy đầu ngứa ngáy, căng tức, sưng đỏ;
Đau buốt khi giao hợp, khi cương dương và xuất tinh;
Có những bệnh nhân còn bị buồn nôn, sốt, sưng khớp, nóng ran, nổi hạch ở vùng niệu đạo.
Buồn tiểu thường xuyên, tiểu nhiều nhưng nước tiểu rất ít, tiểu buốt, tiểu rắt;
Nước tiểu có màu đục vì bị lẫn máu hoặc mủ.
2.2. Viêm bao quy đầu
Đây là một bệnh lý khá phổ biến ở nam giới trong bất kỳ độ tuổi nào. Bệnh xuất phát từ việc vệ sinh kém khiến các chất bẩn và nước tiểu tích tụ lại, tạo điều kiện để các yếu tố gây viêm nhiễm phát triển. Ngoài ra có những người bao quy đầu gặp tình trạng dài, hẹp, nghẹt cũng là nguyễn nhân dẫn tới bệnh viêm bao quy đầu.
Bạn cần lưu ý những triệu chứng sau:
Sưng tấy, nóng đỏ, đau nhức ở lớp bao quy đầu;
Ngứa niệu đạo;
Xuất hiện những mụn nước li ti trên da bao quy đầu, khi cọ sát sẽ bị vỡ và chảy mủ;
Đặc biệt đau đớn và căng tức khi đi tiểu, khi vệ sinh “cậu nhỏ" và giao hợp;
2.3. Bệnh viêm bàng quang
Gây ra bởi vi khuẩn hoạt động trong bàng quang, đây là bệnh chiếm tới hơn 50% trong số các bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Bên cạnh đó biến chứng của bệnh lý khác hoặc tác dụng phụ của các loại thuốc cũng gây ra bệnh viêm bàng quang. Nếu để lâu, bệnh có thể tiến triển thành viêm đài bể thận, sau cùng là suy thận rất nguy hiểm.
Ngoài biểu hiện bị ngứa niệu đạo, viêm bàng quang còn có các triệu chứng sau:
Đau đớn, nóng rát khi đi tiểu;
Mót tiểu, tiểu nhiều lần trong ngày nhưng khi tiểu được thì lượng nước tiểu rất ít;
Nước tiểu đục, có mùi hôi hoặc tiểu ra máu;
Đau bụng dưới, giữa hoặc 2 bên lưng;
Trẻ em có thể bị tè dầm giữa ban ngày;
Sốt nhẹ.
2.4. Các bệnh xã hội
Bệnh lậu hoặc bệnh Chlamydia:
Song cầu khuẩn là thủ phạm dẫn tới bệnh lậu với các biểu hiện đặc trưng như sau:
Ngứa niệu đạo, sau đó là sưng đỏ, đau kéo dài dọc niệu đạo;
Tiểu rắt, tiểu buốt. Dòng nước tiểu chảy ra nhỏ giọt hoặc mỏng yếu;
Nước tiểu đục màu, bốc mùi hôi có thể lẫn máu hoặc mủ. Chảy mủ xanh đặc biệt là vào buổi sáng sớm;
Vô cùng đau đớn khi quan hệ tình dục, nhất là khi xuất tinh. Trong tinh dịch xuất ra có khi còn lẫn máu;
Mệt mỏi, suy nhược kéo dài, nổi hạch ở bẹn và cổ, sốt cao,...
Mụn rộp sinh dục:
Bệnh có thể lây qua việc dùng chung đồ, tiếp xúc thân mật hoặc quan hệ tình dục với người khác. Sau từ 3 - 6 ngày ủ bệnh, các mụn rộp sẽ bắt đầu mọc gây ngứa niệu đạo. Những mụn nước này có thể lan rộng hết bộ phận sinh dục, nếu không xử lý sớm thì bệnh càng trở nên nghiêm trọng kèm theo những dấu hiệu khác:
Dương vật nóng rát, sưng tấy khó chịu;
Mỗi lần tiểu tiện lại thấy đau đớn;
Mụn rộp tích tụ lại thành đám như chùm nho;
Khi bị cọ sát hay gặp sang chấn mụn nước dễ bị vỡ ra gây lở loét. Từ vết mụn vỡ chảy ra dịch màu vàng, có thể lẫn máu và bốc mùi hôi khó chịu.
Sùi mào gà:
Bệnh do virus HP gây ra khiến bệnh nhân nổi mụn ở niệu đạo và bộ phận sinh dục. Những mụn này giống như các mảng hoa mào gà. Cho đến khi những mụn này lở loét và chảy dịch mủ thì bệnh nhân sẽ bị ngứa ngáy ở niệu đạo. Một số dấu hiệu khác kèm theo bao gồm:
Chảy máu khi quan hệ tình dục;
Khó khăn khi đi tiểu;
Nốt sẩn có màu đỏ nhạt hoặc màu hồng, bên trong chứa dịch mủ màu trắng.
3. Ngứa niệu đạo ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe của đấng mày râu?
Nếu không xử trí sớm và đúng cách, ngứa niệu đạo có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm sau:
Viêm nhiễm ngược dòng: từ niệu đạo, sự viêm nhiễm có thể lây sang những bộ phận khác trong hệ tiết niệu và cả hệ sinh dục;
Nguy cơ vô sinh, hiếm muộn: chức năng của cơ quan sinh sản bị suy giảm, ảnh hưởng tới chất lượng tinh trùng;
Bất tiện trong sinh hoạt: các triệu chứng ngứa ngáy, đau rát khiến người bệnh mất tập trung, giảm ham muốn tình dục.
4. Cách phòng ngừa viêm niệu đạo nam giới
Một số phương pháp đơn giản sau đây sẽ giúp bạn hạn chế nguy cơ bị viêm niệu đạo nên hãy thử áp dụng ngay nhé:
Bổ sung đủ lượng nước (nhất nhất là 2 lít) mỗi ngày cho cơ thể. Điều này giúp loại bỏ các vi khuẩn ở trong niệu đạo;
Không nên nhịn tiểu lâu: việc nhịn tiểu sẽ gây ảnh hưởng đến chức năng của bàng quang, nước tiểu không được tống xuất ra ngoài thì sẽ tích tụ các chất độc hại trong hệ tiết niệu;
Có đời sống tình dục an toàn, lành mạnh: giúp hạn chế nguy cơ lây nhiễm các bệnh xã hội nguy hiểm;
Ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý kết hợp rèn luyện thể dục thể thao hàng ngày để tăng cường hệ miễn dịch;
Mặc quần áo thoải mái, rộng rãi, thoáng mát. | medlatec | 1,204 |
Liệt Bell nguy hiểm như thế nào?
Liệt Bell là bệnh lý thần kinh phổ biến ở mọi lứa tuổi. Bệnh dẫn đến sự thay đổi bất thường trên khuôn mặt và gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người bệnh, làm giảm chất lượng cuộc sống sau này.
1. Liệt Bell là bệnh gì?
Liệt Bell là tên gọi khác của liệt dây thần kinh số 7, liệt mặt. Nhóm dây thần kinh số 7 nằm trên mặt, gần mang tai, có chức năng chi phối hầu hết các vận động của cơ mặt.
Liệt dây thần kinh số 7 là tình trạng một bên mặt trở yếu, méo đi do dây thần kinh điều khiển cơ mặt bị tổn thương hoặc suy yếu chức năng khiến nhóm cơ bị căng cứng, máu không lưu thông được. Hầu hết bệnh nhân liệt mặt có thể hồi phục nhưng cũng có người phải mang di chứng suốt đời.
Liệt dây thần kinh số 7 có triệu chứng phổ biến là méo mặt, méo miệng
2. Những nguyên nhân gây ra bệnh liệt mặt là gì?
2.1. Liệt Bell do virus herpes simplex
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng virus herpes simplex là tác nhân gây bệnh liệt Bell hàng đầu. Các số liệu thống kê cho thấy 60-70% người bệnh bị liệt mặt do ảnh hưởng của loại virus này.
Khi mới xâm nhập vào cơ thể virus chưa hoạt động ngay lập tức. Thay vào đó sẽ tấn công âm thầm vào khu vực mô thần kinh. Để chống lại virus này, cơ thể sẽ sản sinh ra các loại kháng thể chính vì thế mà bị sưng viêm ở một số dây thần kinh trên mặt. Virus herpes simplex được đánh giá nguy hiểm, mọi người nên nâng cao sức khỏe để hạn chế sự tấn công của chúng đặc biệt tại mô thần kinh.
2.2. Viêm nhiễm gây liệt Bell
Bên cạnh nguyên nhân do virus, một số bệnh nhân bị liệt dây thần kinh số 7 do từng mắc một số bệnh viêm nhiễm nặng mà chưa được điều trị dứt điểm. Trong đó những người bị viêm màng não hay bệnh zona hạch gối đều có nguy cơ bị liệt khuôn mặt cao. Chính vì thế khi bị bệnh cần điều trị dứt điểm để tránh các biến chứng nguy hiểm về sau.
Bên cạnh đó, nếu mắc các bệnh như viêm tai cấp và mạn tính, viêm tuyến mang tai thì cũng có khả năng bị liệt mặt. Do người bệnh thường chủ quan và không đi khám mà tự uống thuốc tại nhà. Tốt nhất khi gặp các vấn đề về viêm nhiễm, nên chủ động thăm khám và điều trị theo đơn của bác sĩ để khỏi bệnh hoàn toàn.
2.3. Nhóm nguyên nhân khác gây liệt mặt
Liệt Bell còn có thể xảy ra khi bệnh nhân đang bị u não. Thậm chí có người bị liệt dây thần kinh số 7 do trúng gió hay thời tiết chuyển lạnh đột ngột.
3. Mức độ nguy hiểm của liệt dây thần kinh số 7
3.1. Biểu hiện của bệnh liệt mặt
Bệnh nhân bị liệt dây thần kinh 7 thường có những biểu hiện như:
– Tuyến lệ hoạt động kém, mí mắt sụp, mắt bị không và không thể nháy hay nhắm như bình thường.
– Một bên miệng khó mỉm cười, không thể khép lại nên dễ chảy dãi.
– Miệng bị kéo lệch về phía còn lại.
– Cảm thấy đau nhức ở góc hàm, thái dương, tai …
– Vị giác thay đổi, kém nhạy hơn.
– Nhạy cảm với âm thanh, khó chịu với những tiếng động nhỏ
– Khả năng nói bị hạn chế, không nói được do miệng méo, khó ăn uống.
– Những người bị liệt mặt do nhiễm trùng còn có thể kèm các cơn đau đầu dữ dội. Kèm theo đó bị nổi mụn nước trong lưỡi và vòm miệng.
Bệnh còn tác động lên mắt khiến mí mắt sập, không thể khép lại
3.2. Lưu ý các biến chứng của bệnh liệt mặt
Liệt Bell nếu không được điều trị sẽ gây ra một số di chứng nặng nề như:
– Mất khả năng vận động của cơ mặt: cơ mặt không thể tự chủ khiến ăn uống khó khăn, nước tràn ra, chảy dãi, nói không tròn chữ. Những biến chứng này khiến bệnh nhân gặp nhiều khó khăn trong giao tiếp và sinh hoạt hàng ngày.
– Biến chứng về mắt như viêm giác mạc, viêm kết mạc, lộn mí. Thậm chí còn bị chảy nước mắt không kiểm soát khi dây thần kinh số 7 bị tổn thương.
– Co thắt nửa mặt: nếu không được điều trị sẽ dẫn đến biến chứng co thắt nửa mặt, thường gặp ở các trường hợp bị tổn thương dây thần kinh nặng nề.
3.3. Bệnh nhân liệt mặt có thể hồi phục hoàn toàn không?
Nhiều người băn khoăn rằng bệnh nhân liệt dây thần kinh số 7 (liệt Bell) có thể hồi phục hoàn toàn hay không? Kết quả điều trị phụ thuộc phần lớn vào thời điểm điều trị, phương pháp và khả năng đáp ứng của bệnh nhân cùng nhiều yếu tố khác. Có đến 80% số bệnh nhân chữa khỏi khi được phát hiện sớm và điều trị phù hợp. Những bệnh nhân trẻ tuổi, sức khỏe tốt nên có khả năng hồi phục nhanh hơn so với người lớn tuổi.
Với trường hợp bệnh nặng và điều trị muộn, khả năng hồi phục thấp hơn. Sau khi điều trị vẫn bị méo miệng khi cười, không thể ăn uống bình thường như trước.
Thăm khám và điều trị đúng hướng sẽ giúp khả năng điều trị liệt Bell khả quan hơn
4. Các phương pháp chẩn đoán liệt dây thần kinh VII
– Chẩn đoán lâm sàng: một số triệu chứng có thể dễ dàng quan sát như
Mặt bị xệ hoàn toàn, xệ một bên hoặc lệch nhân trung.
Miệng méo nên uống nước bị tràn ra ngoài, khó khăn trong ăn uống.
Liệt cơ khép vòng mi nên mắt bên phần mặt bị liệt không nhắm được hoàn toàn.
Không nhăn được trán, không cười tự nhiên, mất vận động nửa bên mặt
– Khám tai – họng – thần kinh để kiểm tra các bất thường liên quan.
– Để xác định chính xác nguyên nhân của bệnh liệt Bell, bệnh nhân có thể thực hiện một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh hoặc xét nghiệm cận lâm sàng.
Hi vọng qua bài viết mọi người đã có thêm thông tin về bệnh liệt Bell và tác động của bệnh với sức khỏe. Chúng ta nên theo dõi bản thân và người nhà để phát hiện và điều trị sớm để có kết quả điều trị khả quan. | thucuc | 1,157 |
Công dụng thuốc Neuroncure
Thuốc Neuroncure thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, thuốc có thành phần chính là Gabapentin. Thuốc có tác dụng trên hệ thần kinh được dùng trong các trường hợp bệnh lý đau do viêm các dây thần kinh ngoại vi và hỗ trợ điều trị cơn động kinh cục bộ. Tuy nhiên, đây là một loại thuốc kê đơn nên người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
1. Thuốc Neuroncure là thuốc gì?
Thuốc Neuroncure (Gabapentin) là thuốc hướng tâm thần có tác dụng hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ và điều trị bệnh lý đau do viêm các dây thần kinh ngoại vi, thuốc có liên quan đến acid gamma aminobutyric trong não bộ (GABA). Neuroncure có tính sinh khả dụng không tỷ lệ thuận với liều dùng, do đó khi tăng liều dùng lên thì tính sinh khả dụng của nó lại giảm xuống đáng kể. Thời gian đạt đỉnh sau khi uống thuốc Neuroncure là từ 2-3 giờ. Thời gian bán thải của thuốc trung bình từ 5-7 giờ.Thành phần của thuốc Neuroncur là Gabapentin với hàm lượng: 300mg được bào chế: viên nang cứng
3. Thuốc Neuroncure được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc Neuroncure được dùng trong các trường hợp bệnh nhân mắc các bệnh lý, bao gồm:Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên ở người lớn từ 18 tuổi trở lên. Hỗ trợ điều trị cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở trẻ em từ 3 tuổi trở lên và người lớn
4. Sử dụng thuốc Neuroncure như thế nào cho đúng?
Thuốc Neuroncure ( Gabapentin ) là thuốc hướng tâm thần, bệnh nhân không tự ý sử dụng thuốc, cần có kê toa của bác sĩ và dùng đúng chỉ định để tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra. Dưới đây là cách dùng và liều dùng cụ thể:Cách dùng:Neuroncure được dùng qua đường uống, không liên quan bữa ăn nên bạn có thể dùng trước hoặc sau ăn đều được. Người bệnh nên dùng phối hợp với các thuốc chống động kinh khác để cho hiệu quả tốt hơn. Không nên uống thuốc bằng nước hoa quả hay sữa, nước ngọt có gas, trà, cà phê,..Bởi sẽ làm giảm tác dụng của thuốc và tăng các phản ứng phụ khác. Do vậy, bạn chỉ nên dùng nước lọc để uống thuốc.Liều dùng trong chống động kinh:Trường hợp trẻ từ 3 tuổi đến dưới 6 tuổi: Liều khởi đầu 10 – 15mg/kg/ngày, chia ngày 03 lần. Ba ngày tiếp theo tăng liều lên để đạt liều 25 -30mg/kg/ngày, chia uống ngày 03 lần.Trường hợp trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Ngày thứ nhất: 10mg/kg/ ngày, chia uống ngày 03 lần. Ngày thứ hai: 20mg/kg/ ngày, chia uống ngày 03 lần. Ngày thứ ba: 25 - 35mg/kg/ngày, chia uống ngày 03 lần.Với trẻ nặng 26 - 36kg liều duy trì là 900mg/ngày và trẻ nặng từ 37 - 50kg liều duy trì là 1200mg/ngày, chia uống ngày 03 lần.Trường hợp người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Ngày thứ nhất: 300mg/lần x 01 lần/ ngày. Ngày thứ hai: 300mg/ lần x 02 lần/ngày. Ngày thứ ba: 300mg/ lần x 03 lần/ ngày. Những ngày sau tăng dần liều cho đến khi bệnh nhân đáp ứng tốt với liều điều trị hiệu quả và tối đa không quá 2400mg/ngày.Chú ý: Khoảng cách dùng thuốc không nên quá 12 giờ, nên chia đều tổng liều trong ngày dùng thuốc cho hợp lý, có thể chia 04 lần/ngày nếu bệnh nhân đáp ứng điều trị tốt.Liều dùng trong điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại vi. Người lớn: Ngày thứ nhất: 300mg/lần x 01 lần/ ngày. Ngày thứ hai: 300mg/ lần x 02 lần/ngày. Ngày thứ ba: 300mg/ lần x 03 lần/ ngày. Những ngày sau tăng dần liều cho đến khi bệnh nhân đáp ứng tốt với liều điều trị hiệu quả và tối đa không quá 1800mg/ngày.Người già: Do chức năng thận kém nên liều dùng có thể giảm đi để phù hợp với thể trạng mỗi người. Trường hợp này, người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ có chuyên môn chỉ định, không nên tự ý dùng thuốc.
5. Không dùng thuốc Neuroncure trong trường hợp nào?
Không nên dùng thuốc Neuroncure trong tất cả các trường hợp mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Thuốc được kê toa theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ có chuyên môn, tuyệt đối không tự ý sử dụng khi chưa được chuyên gia thăm khám.
6.Phải làm sao khi bạn quên một liều thuốc: Trong trường hợp bạn quên một liều thuốc bạn nên dùng liều đó càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, gần đến thời gian uống liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp đúng thời gian bác sĩ chỉ định. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ.
7. Thận trọng khi sử dụng trong trường hợp nào?
Với các đối tượng nhạy cảm như phụ nữ có thai, phụ cho con bú, bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần,... nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ bởi thuốc Neuroncure (Gabapentin) gây quái thai trên động vật và hoạt chất được tiết qua sữa mẹ.Vì là thuốc thuộc nhóm hướng tâm thần nên có một số tác dụng phụ như: buồn ngủ, giảm tập trung, ....do đó bạn nên thận trọng dùng thuốc khi lái xe hay vận hành máy móc.
8. Tác dụng phụ của thuốc Neuroncure
Thuốc Neuroncure ( Gabapentin ) dòng thuốc hướng tâm thần trong quá trình điều trị, người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ dưới đây:Buồn ngủ, giảm trí nhớ, rung giật nhãn cầu, chóng mặt, hoa mắt.Chậm tiêu, đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón.Đau nhức cơ xương khớp.Giảm thị lực.Phát ban, mẩn ngứa, mề đay.Trên đây là những tác dụng phụ hay gặp, có thể chưa liệt kê được hết các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Neuroncure (Gabapentin). Do đó, trong quá trình sử dụng thuốc, nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào thì người bệnh cần sớm đến các trung tâm Y tế để thăm khám và nhận được sự tư vấn của bác sĩ.
9. Tương tác thuốc Neuroncure
Hiện nay, chưa có nhiều nghiên cứu sâu về các tương tác thuốc của thuốc Neuroncure (Gabapentin) với thuốc khác hoặc các loại thực phẩm. Vì vậy, để đảm bảo an toàn thì bệnh nên thông báo với bác sĩ tiền sử bệnh, tiền sử dị ứng và các loại thuốc mà bạn đang sử dụng, các loại thảo dược, thực phẩm chức năng, thuốc nam,.....để bác sĩ có thể tư vấn chính xác nhất cho bạn.Tóm lại, thuốc Neuroncure có thành phần hoạt chất chính là Gabapentin 300mg. Đây là thuốc hướng tâm thần, có tác dụng giảm đau thần kinh, hỗ trợ điều trị động kinh. Tuy nhiên, đây là một loại thuốc kê đơn nên người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,227 |
Đầy hơi ở ruột già
Hỏi: Xin chào bác sĩ! Tôi năm nay 38 tuổi, gần đây sau khi ăn tôi thường có hiện tượng chướng bụng, đầy hơi ở ruột già kèm theo những cơn đau xuất phát ở vùng hố chậu hai bên hoặc vùng hạ sườn phải và trái, tình trạng đi ngoài thường xuyên. Bác sĩ cho tôi hỏi đó là triệu chứng của bệnh gì? Tôi cần làm gì để giảm triệu chứng khó chịu đó?
(Minh Quân – Đống Đa – Hà Nội)
XEM THÊM:
>> Đầy hơi đau quặn bụng
>> Chữa đầy hơi bằng rau răm
>> Đầy hơi chướng bụng uống thuốc gì?
Người bị đầy hơi ở ruột già thường có những cơn đau xuất phát ở vùng hố chậu hai bên hoặc vùng hạ sườn phải và trái
Trả lời:
Chướng bụng đầy hơi ở ruột già là bệnh gì?
Chướng bụng đầy hơi là những biểu hiện thường gặp xảy ra do chế độ ăn uống và sinh hoạt thiếu điều độ hoặc do mắc một số bệnh về tiêu hóa.
Theo như những gì anh mô tả tả thì rất cáo thể anh đã mắc chứng viêm đại tràng. Đại tràng hay còn gọi là ruột già, là phần cuối cùng trong hệ tiêu hóa
1. Chức năng của ruột già
Nhìn chung nguyên nhân gây viêm đại tràng có thể bắt nguồn từ nhiều yếu tố như nhiễm khuẩn, ăn uống, stress hay do các bệnh lý trong cơ thể
Bệnh viêm đại tràng có 2 giai đoạn viêm đại tràng cấp tính và viêm đại tràng mạn tính, mỗi giai đoạn thường có những triệu chứng như:
2. Cần làm gì để giảm triệu chứng viêm đại tràng-đầy hơi ở ruột già ?
Ngay khi gặp phải những bất thường trong tiêu hóa hoặc các biểu hiện nghi ngờ bị viêm đại tràng người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được chẩn đoán sớm.
Ngay khi gặp phải những bất thường trong tiêu hóa hoặc các biểu hiện nghi ngờ bị viêm đại tràng người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được chẩn đoán sớm
Viêm đại tràng khó xác định, vì vậy thường bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh làm một số xét nghiệm như:
Bên cạnh việc điều trị viêm đại trang theo các loại thuốc Tây được bác sĩ kê đơn, người bệnh cũng nên thực hiện một số điều sau để giảm các triệu chứng viêm đại tràng khó chiu: | thucuc | 422 |
Cách làm chậm kinh nguyệt 1 tuần
Bạn đang tìm kiếm cách làm chậm kinh nguyệt 1 tuần an toàn và hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ gợi ý cho bạn một số cách để bạn có thể thoải mái thực hiện kế hoạch của mình mà không sợ ngày “đèn đỏ” ghé thăm không đúng lúc.
1. Gợi ý cách trì hoãn kinh nguyệt cho chị em
Kinh nguyệt là quá trình sinh lý hàng tháng của hệ thống sinh sản nữ. Trong chu kỳ kinh nguyệt, niêm mạc tử cung phát triển dày hơn để chuẩn bị cho việc làm tổ của phôi thai nếu trứng thụ tinh thành công. Nếu không có thai, niêm mạc tử cung sẽ bị bong ra và bị loại bỏ khỏi tử cung, điều này dẫn đến kinh nguyệt – sự xuất hiện của máu và mô tử cung bị loại bỏ qua âm đạo.
Chu kỳ kinh nguyệt thông thường kéo dài từ 21 đến 35 ngày, trung bình khoảng 28 ngày. Kinh nguyệt thường diễn ra hàng tháng trong khoảng thời gian từ 2 đến 7 ngày.
Trong cuộc sống, vì một tình huống nào đó như có kế hoạch du lịch, có sự kiện quan trọng khiến bạn có mong muốn tìm cách làm chậm chu kỳ kinh nguyệt để có thể thoải mái hơn trong các sự kiện này. Dưới đây là một số cách làm chậm kinh bạn có thể tham khảo.
1.1. Dùng thuốc làm chậm kinh
Có thể sử dụng thuốc trì hoãn kinh nguyệt để dời ngày “đèn đỏ”. Thuốc trì hoãn kinh nguyệt thường chứa hormone progesteron. Cơ chế hoạt động của thuốc này là ức chế sự bong ra của niêm mạc tử cung vào những ngày cuối của chu kỳ kinh, ngăn chặn sự xuất hiện của kinh nguyệt. Điều này giúp trì hoãn ngày bắt đầu kinh nguyệt. Khi sử dụng thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để an toàn nhất.
1.2. Dùng thuốc tránh thai
Nếu đang dùng thuốc tránh thai, bạn có thể sử dụng thuốc tránh thai để làm chậm kinh một tuần bằng cách, nếu sử dụng thuốc tránh thai loại 21 viên thì thay vì nghỉ 7 ngày, bạn sẽ không nghỉ mà tiếp tục uống luôn vỉ tiếp theo. Khi nào muốn có kinh thì chỉ cần tạm ngưng uống, sau 3-5 ngày hiện tượng kinh ra bình thường.
Dùng thuốc tránh thai là cách làm chậm kinh nguyệt 1 tuần
Nếu bạn đang uống thuốc loại vỉ có 28 viên thì trong đó có 7 viên khác màu, đó là những viên thuốc bổ sắt, bạn không nên uống mà tiếp tục uống vỉ tiếp theo.
Nếu không sử dụng thuốc tránh thai, việc làm chậm ngày kinh nguyệt tốt nhất là uống ngay từ lúc có kinh ngày đầu tiên và uống liên tục mỗi ngày 1 viên vào 1 giờ nhất định trong thời gian 3 tuần loại vỉ 21 viên, sau đó uống tiếp luôn 1 tuần nữa, việc làm chậm ngày kinh nguyệt 1 tuần của bạn sẽ được như ý. Sau khi ngưng uống, hiện tượng ra kinh sẽ xảy ra sau đó vài ngày.
Nếu bạn là người chưa lập gia đình và không chú ý đến việc theo dõi ngày kinh, muốn dời ngày kinh mà thời điểm kinh nguyệt đã qua rồi thì bạn vẫn có thể uống thuốc tránh thai vào thời điểm trước khi có kinh 2 tuần, mỗi ngày uống 1 viên loại vỉ 21 viên và uống liên tục trong 3 tuần thì ngưng uống.
1.3. Sử dụng lá mùi tây
Lá mùi tây có tác dụng điều hòa kinh nguyệt, để trì hoãn “ngày đèn đỏ” bạn có thể đun lá mùi tây với nước trong 30 phút, sau đó lọc lấy nước và uống 2-3 lần/ngày, trước khi đến ngày rụng trứng khoảng 7 ngày.
1.4. Dùng thuốc ibuprofen và vitamin B6
Uống thuốc ibprofen và vitamin B6 mỗi ngày 2-3 lần trước chu kỳ kinh nguyệt 1-2 tuần để làm chậm chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên với phương pháp này các bạn không nên lạm dụng quá nhiều khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
1.5. Súp đậu lăng
Món súp đậu lăng có thể giúp trì hoãn chu kỳ kinh nguyệt của bạn trong gần 1 tuần. Cách thực hiện khá đơn giản, bạn chỉ cần xay nhuyễn đậu lăng và nấu sôi kỹ với nước, nêm gia vị tùy ý. Với món ăn này chị em nên duy trì mỗi ngày trong 1-2 tuần trước chu kỳ kinh nguyệt để đạt được hiệu quả như mong muốn.
1.6. Uống nhiều nước
Uống nhiều nước cũng giúp đẩy lùi thời gian tới kỳ “đèn đỏ”. Ngoài ra, nếu bị đau bụng trong thời kỳ này bạn hãy uống nhiều nước để giảm đau.
1.7. Sử dụng chanh
Chanh có chứa acid citric giúp làm chậm chu kỳ kinh nguyệt bằng cách nhai vài lát chanh hoặc uống nước ép chanh pha với nước lọc một hai ngày trước chu kỳ kinh nguyệt diễn ra. Lưu ý không sử dụng phương pháp này khi đang trong chu kỳ kinh nguyệt.
Chanh có chứa acid citric giúp làm chậm chu kỳ kinh nguyệt
1.8. Tập thể dục
Tăng cường hoạt động thể chất mạnh 2-3 tuần trước ngày rụng trứng có thể thay đổi chu kỳ kinh nguyệt của bạn. Đối với những người giảm cân, cơ thể và nội tiết tố có thể thay đổi và dẫn đến chậm kinh.
1.9. Dùng giấm
Giấm cũng là một trong những cách làm chậm chu kỳ kinh nguyệt, các bạn pha 4 thìa giấm với 300ml và uống từ 2-3 lần mỗi ngày. Nên uống trước ngày dự tính có kinh nguyệt khoảng 1 tuần.
Ngoài ra có thể dùng 3-4 muỗng giấm táo pha với một ly nước khoáng. Đây là thức uống có khả năng làm chậm các triệu chứng kinh nguyệt. Uống hỗn hợp này ít nhất 3 hoặc 3 lần 1 ngày sẽ cho hiệu quả khá tích cực.
2. Lưu ý khi sử dụng các biện pháp làm chậm kinh nguyệt
Khi sử dụng các biện pháp giúp làm chậm kinh nguyệt, chị em nên lưu ý đến một số điều dưới đây:
– Kinh nguyệt là một phần tự nhiên của sức khỏe sinh sản của phụ nữ. Việc làm chậm kinh không nên được thực hiện thường xuyên hoặc dài hạn, vì nó có thể gây rối loạn trong chu kỳ kinh và ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể.
Hãy luôn tham vấn với bác sĩ trước khi sử dụng các biện pháp bao gồm dân gian và thuốc
– Hiệu quả của các phương pháp làm chậm kinh có thể thay đổi tùy thuộc vào cơ địa của từng người. Một phương pháp có thể hoạt động tốt đối với một người nhưng không hiệu quả với người khác. | thucuc | 1,173 |
Suy nhược cơ thể có thể gây ra những ảnh hưởng gì tới sức khỏe?
Trong guồng quay công việc và cuộc sống ngày càng vội vã như hiện nay, con người thường phải chịu nhiều áp lực, căng thẳng đôi khi quên dành thời gian nghỉ ngơi cho chính mình. Điều này lâu dần khiến cơ thể kiệt sức, mệt mỏi gây suy nhược cơ thể. Vậy khi bị suy nhược có thể gây ra những ảnh hưởng gì đối với người bệnh?
1. Tình trạng suy nhược cơ thể là thế nào?
suy nhược cơ thể có lẽ đã trở thành một bệnh lý quá quen thuộc với mọi người, thế nhưng hiểu rõ về tình trạng này thì không phải ai cũng biết.
Thông thường, một người nếu bị suy nhược sẽ luôn cảm thấy mệt mỏi, kiệt sức, lúc nào cũng uể oải mặc dù đã được nghỉ ngơi. Chính vì vậy mà suy nhược không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người bệnh mà còn gây trở ngại trong công việc và sinh hoạt hàng ngày.
Vậy những trường hợp nào có nguy cơ cao rơi vào tình trạng suy nhược cơ thể? Có thể nói, tình trạng trên có thể bắt gặp ở bất kỳ ai, nhưng chủ yếu là những người có sức khỏe yếu và thường xuyên phải chịu áp lực công việc.
Những người có sức khỏe yếu có thể kể đến như người hay bị ốm vặt, người bệnh mạn tính, người già, người mới trải qua tiểu phẫu hoặc phẫu thuật. Khi cơ thể bị suy nhược, người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi, chán ăn hoặc thiếu máu.
Ngoài ra, những người phải chịu nhiều căng thẳng, áp lực trong cuộc sống và công việc cũng có nguy cơ cao bị suy nhược cơ thể. Họ thường có ít thời gian nghỉ ngơi, dẫn đến mất hết năng lượng và tinh thần không được ổn định.
2. Người bị suy nhược cơ thể có những dấu hiệu nào phổ biến?
2.1. Sụt cân không rõ nguyên nhân
Sụt cân đột ngột không rõ nguyên nhân là một trong những dấu hiệu thường gặp của bệnh. Do đó, bạn không nên chủ quan nếu cân nặng đột nhiên giảm mạnh trong khi bạn không thực hiện chế độ ăn ép cân.
Nguyên nhân của biểu hiện này là do người bị suy nhược luôn có cảm giác ăn không ngon, dẫn đến chán ăn, ăn ít khiến cơ thể không hấp thu đủ lượng chất dinh dưỡng cần thiết. Cuối cùng là giảm cân không kiểm soát.
Cũng chính từ nguyên nhân này mà cơ thể người bệnh dần trở nên xanh xao, thiếu sức sống, luôn trong trạng thái kiệt sức và mệt mỏi. Các biểu hiện bên ngoài sẽ càng rõ rệt khi tình trạng bệnh càng nặng.
2.2. Mất ngủ thường xuyên
Khi bạn cảm thấy cơ thể luôn kiệt sức và mệt mỏi thì tinh thần trở nên uể oải, bất ổn cũng là điều dễ hiểu. Không chỉ trong công việc mà trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, bạn gần như không thể tập trung.
Đặc biệt, tình trạng ngủ không sâu giấc, mất ngủ cũng có thể bắt nguồn từ bệnh suy nhược cơ thể. Điều này là do hệ thần kinh phải chịu nhiều tác động của cơ thể.
2.3. Da dẻ xấu đi
Bằng việc quan sát làn da , bạn có thể nắm được phần nào về tình trạng sức khỏe của mình. Thông thường, khi cơ thể rơi vào trạng thái suy nhược thì các nếp nhăn sẽ xuất hiện nhiều hơn, cùng với đó là mụn mọc nhiều và da sạm đi trông thấy.
Khi cơ thể kiệt sức, mệt mỏi sẽ dẫn đến rối loạn nội tiết, từ đó không sản sinh được các dưỡng chất thiết yếu cho làn da khiến da dẻ trở nên xấu hơn.
Bên cạnh đó, khả năng ăn uống và hấp thu các chất dinh dưỡng ở những người bị suy nhược cơ thể cũng kém hơn so với bình thường nên khiến da không được bổ sung đầy đủ dưỡng chất.
3. Suy nhược cơ thể có thể gây ra những ảnh hưởng gì?
Suy nhược ban đầu do không có những đe dọa trực tiếp đến tính mạng nên mọi người thường khá chủ quan khi mắc bệnh này. Tuy nhiên, trên thực tế, cuộc sống và sức khỏe của người bệnh sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng nếu không được điều trị sớm.
3.1. Ảnh hưởng đến sức khỏe
Rõ ràng, không thể phủ nhận rằng sức khỏe của người bệnh sẽ phải chịu tác động trực tiếp khi cơ thể suy nhược. Lúc này, cơ thể người bệnh dường như mất hết năng lượng và sức lực, nhất là sau khi vận động. Nhiều trường hợp bệnh nhân trong khi vận động, làm việc còn thấy khó thở, thậm chí ngất xỉu.
Sức khỏe suy giảm làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch. Do đó, nếu chủ quan để bệnh tiến triển nặng mà không chữa trị sớm sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng.
Ngoài ra, sức khỏe sinh sản cũng có thể phải chịu ảnh hưởng lớn khi bị suy nhược cơ thể. Cụ thể, nam giới thường xuất tinh sớm hoặc gặp các vấn đề khi quan hệ tình dục. Đối với phụ nữ, căng thẳng và mệt mỏi thường xuyên sẽ khiến kinh nguyệt rối loạn, không ổn định.
3.2. Ảnh hưởng đến hệ thần kinh
Ảnh hưởng đầu tiên mà suy nhược cơ thể tác động đến hệ thần kinh phải nhắc đến tình trạng suy giảm trí nhớ. Điều này khiến cho việc học tập và làm việc trở nên kém hiệu quả hơn.
Cũng bởi trí nhớ bị suy giảm, lúc nhớ lúc quên nên khi làm bất cứ việc gì người bệnh cũng cảm thấy rất khó tập trung.
3.3. Ảnh hưởng đến tinh thần
Không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất mà suy nhược còn khiến tinh thần người bệnh trở nên bất ổn hơn, dễ bị kích động và không kiểm soát được cảm xúc, buồn hoặc cáu giận vô cớ. Điều này là do cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi vì thiếu năng lượng, thiếu ngủ hoặc do căng thẳng, stress kéo dài.
Nếu không được điều trị kịp thời, suy nhược cơ thể có thể tiến triển thành suy nhược thần kinh và gây ra một số bệnh lý tâm thần khác, để lại hậu quả khôn lường.
Như vậy, có thể thấy suy nhược cơ thể không chỉ ảnh hưởng xấu đến tinh thần, sức khỏe mà còn gây trở ngại trong cuộc sống của người bệnh, do đó không thể chủ quan. Mỗi người nên dành ra thời gian nghỉ ngơi hợp lý sau một ngày làm việc mệt mỏi để cơ thể có thời gian phục hồi sức khỏe. Đồng thời, duy trì chế độ sinh hoạt khoa học và chăm chỉ rèn luyện thể dục thể thao cũng là cách hiệu quả giúp đẩy lùi tình trạng suy nhược cơ thể. | medlatec | 1,180 |
Phòng tránh hội chứng suy kiệt do ung thư
Ung thư có liên quan đến suy dinh dưỡng protein - năng lượng, hay nói cách khác là suy dinh dưỡng sẽ đến suy mòn do ung thư. Vì vậy, đối với bệnh nhân ung thư, khi cơ thể luôn mệt mỏi, suy nhược cùng tâm lý chán nản, cần đặc biệt chú ý tới dinh dưỡng hàng ngày. Vậy, làm thế nào để phòng tránh hội chứng suy kiệt do ung thư? Hãy cùng tìm hiểu.
1. Suy kiệt do ung thư
Suy kiệt do ung thư còn được gọi là hội chứng suy kiệt, hội chứng này đặc trưng bởi sự mất chất béo và khối lượng cơ bắp của cơ thể do bệnh nhân khó nuốt hoặc khó tiêu hóa thức ăn hay chất lỏng, mất cảm giác ngon miệng ngay cả những món ăn họ từng yêu thích.
2. Nguyên nhân gây suy kiệt do ung thư
Bệnh nhân bị ung thư giai đoạn tiến triển sẽ xuất hiện các triệu chứng điển hình như sụt cân nghiêm trọng, mệt mỏi, yếu do teo cơ và suy nhược cơ thể. Những người mắc bệnh ung thư ở giai đoạn đầu thông thường sẽ không xuất hiện những triệu chứng rõ ràng như ở giai đoạn sau.Phác đồ điều trị phổ biến cho bệnh nhân bị ung thư hiện nay chủ yếu là thực hiện hóa trị và xạ trị. Hóa trị và xạ trị khiến người bệnh xuất hiện nhiều tác dụng phụ đi kèm bởi sau mỗi một đợt truyền hóa chất, cơ thể phản ứng lại khối u khiến một lượng lớn tế bào lành bị tổn thương nghiêm trọng. Đồng thời, tích lũy nhiều gốc tự do gây tác động tới các cơ quan trong cơ thể, trong đó có ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa và vị giác. Đây cũng là lý do vì sao người bệnh sau khi truyền hóa chất trở nên lười ăn uống, không có cảm giác muốn ăn và ăn không ngon.Chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân kém, không tự nguyện cũng là một nguyên nhân khiến bệnh nhân bị hội chứng suy kiệt do ung thư; làm giảm cân đáng kể, gầy và dẫn tới suy dinh dưỡng.
Tình trạng suy kiệt do ung thư có thể do nhiều nguyên nhân gây ra.
3. Triệu chứng suy kiệt do ung thư
Các triệu chứng điển hình khi bị bị hội chứng suy mòn ung thư bao gồm:Cơ thể bị sụt cân nghiêm trọng.Khối lượng mỡ và cơ giảm dần.Ăn không ngon miệng.Cơ thể nôn nao, buồn nôn.Sức lực yếu, cơ thể luôn trong trạng thái uể oải, mệt mỏi.
4. Phòng tránh hội chứng suy kiệt do ung thư
Nhiều người cho rằng, khi bị ung thư, cần kiêng khem triệt để, không ăn nhiều, chỉ nên ăn những thực phẩm thanh đạm như rau xanh, cơm, đậu,... Tuy nhiên, suy nghĩ đó hoàn toàn sai lầm.Quá trình điều trị ung thư lâu dài và mất nhiều thời gian, tiêu tốn rất nhiều năng lượng. Người bị ung thư là những đối tượng cần bổ sung dinh dưỡng và năng lượng cao hơn so với người bình thường. Nếu ăn không khoa học và không đủ chất dinh dưỡng, người bệnh sẽ nhanh chóng bị mất đi những khối cơ, mỡ của cơ thể, kéo theo đó là tiên lượng sống xấu đi đáng kể. Chính vì vậy, cần hiểu rõ cũng như đặc biệt chú ý tới chế độ dinh dưỡng hàng ngày.
Một chế độ dinh dưỡng khoa học và đủ chất giúp bệnh nhân phòng tránh suy kiệt do khối u.
Ăn uống tốt. Bệnh nhân bị ung thư sau khi truyền hóa chất hay xạ trị sẽ chán ăn. Vì vậy, tốt là nên chia ra thành nhiều bữa ăn nhỏ, khoảng 5 - 6 bữa 1 ngày thay vì 3 bữa chính và trong bữa ăn chứa nhiều calo. Việc ăn uống sẽ dần cải thiện, khi đó, cần phải tăng lượng thức ăn và lượng calo dần dần, để tránh các tác dụng phụ của hội chứng tái dưỡng.Nên ăn nhiều rau xanh nhất là rau có màu xanh đậm, hoa quả mọng nước như cam, bưởi,...Uống nhiều nước.Ăn các sản phẩm từ sữa như sữa, sữa chua, phomai.Bổ sung dinh dưỡng thiết yếu đầy đủ. Các thực phẩm chức năng sẽ giúp bổ sung dinh dưỡng, tăng lượng chất dinh dưỡng vào cơ thể. Không chỉ người bị ung thư mà với người bình thường cũng phải đảm bảo sự cân bằng và đầy đủ về dinh dưỡng. Nên gặp bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để được tham khảo, tư vấn, từ đó lựa chọn được loại thực phẩm phù hợp nhất với tình trạng sức khỏe.Nhóm ngũ cốc: Gạo, bột, ngũ cốc,... cung cấp năng lượng cho cơ thể. Nhóm thực phẩm giàu protein: Thịt, cá, trứng, sữa,... Protein rất cần thiết trong xây dựng cấu trúc trong cơ thể. Chúng giúp sản sinh ra các tế bào mới liên tục thay thế cho những tế bào cũ chết đi theo chu kỳ bình thường của tế bào. Bên cạnh đó, protein còn tham gia chức năng của hệ miễn dịch, hormone.Thực phẩm cung cấp chất béo như sản phẩm từ dầu thực vật: oliu, dầu lạc,...Có thể lựa chọn các loại sữa chuyên biệt, giàu năng lượng sẽ giúp cải thiện được dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư trong trường hợp bệnh nhân ăn kém.Tập thể dục nhẹ nhàng. Tâm trạng mệt mỏi, cơ thể ốm yếu xuất hiện ở gần như tất cả những bệnh nhân đang điều trị ung thư. Có nghiên cứu đã chứng minh, tập thể dục bằng những bài tập nhẹ nhàng sẽ giúp kiểm soát các triệu chứng này của cơ thể. Hoạt động thể chất có thể giúp cải thiện tâm trạng và sức khỏe. Tuy nhiên, phải phù hợp với tình trạng sức khỏe, mức độ cơ thể chịu đựng được. Vì vậy, có thể tham khảo ý kiến từ bác sĩ, lựa chọn bài tập vật lý trị liệu để có một chương trình tập thể dục phù hợp với khả năng.Ngoài nâng cao thể lực và chế độ ăn uống hợp lý, tâm lý cũng là điều rất quan trọng để quyết định sức khỏe của bệnh nhân bị ung thư. Vì vậy, luôn giữ vững tinh thần lạc quan, cầu tiến và ý chí vượt qua bệnh tật.com thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin bổ ích khác.vn, parkwaycancercentre.com | vinmec | 1,095 |
Tràn dịch trong ổ bụng có nguy hiểm không? Chẩn đoán bệnh bằng biện pháp nào?
Tràn dịch màng bụng xảy ra khi có sự tích tụ bất thường của các chất dịch bên trong ổ bụng. Ở giai đoạn đầu người bệnh sẽ ít biểu hiện triệu chứng rõ rệt, thường tới khi dịch trong ổ bụng nhiều khiến người bệnh khó chịu hoặc các triệu chứng khác của bệnh lý gây tràn dịch ổ bụng xuất hiện thì người bệnh mới đi khám và phát hiện ra. Vậy tràn dịch trong ổ bụng có nguy hiểm không và làm thế nào để chẩn đoán ra bệnh?
1. Đâu là nguyên nhân gây nên tràn dịch ổ bụng?
Các yếu tố sau đây chính là nguyên nhân dẫn tới hiện tượng tràn dịch màng bụng (hay tràn dịch trong ổ bụng):
Bệnh nhân bị suy tim;
Người mắc hội chứng Budd - Chiari;
Bị bệnh xơ gan;
Do viêm tụy;
Bị tắc tĩnh mạch gan;
Hiện tượng phù mạch di truyền;
Mắc cách bệnh lý về thận;
Bị tràn dịch dưỡng chấp màng bụng;
Bị viêm mạch;
Do mắc bệnh lý buồng trứng (khối u trong buồng trứng);
Mắc bệnh suy giáp;
Hội chứng Demon - Meigs;
Bị tràn dịch màng bụng do mắc bệnh ung thư;
Tràn dịch màng bụng do bị viêm phúc mạc vì bị nhiễm nấm, nhiễm trùng, viêm phúc mạc ở bệnh nhân bị lao, nhiễm HIV,...
2. Tràn dịch màng bụng sẽ có những triệu chứng gì?
Bệnh nhân sẽ chưa có các biểu hiện rõ ràng khi bị tràn dịch mức độ nhẹ. Tuy nhiên tới khi bệnh diễn tiến nặng hơn với lượng dịch nhiều thì bệnh nhân có thể trải qua những triệu chứng như sau:
Bụng phồng to và căng lên;
Rốn lồi ra ngoài;
Cân nặng gia tăng mà không rõ nguyên nhân;
Người bệnh bị khó thở, thậm chí phải ngồi dậy để thở dễ dàng hơn;
Vùng bụng có tình trạng bị phù nề;
Có cảm giác buồn nôn hoặc nôn ói;
Bụng đầy hơi, khó tiêu, chướng bụng, ợ nóng và nặng nề vùng bụng;
Sưng vùng mắt cá chân;
Bệnh nhân có thể bị trĩ, khu vực quanh hậu môn sưng lên;
Mệt mỏi, chán ăn, ăn không ngon;
Có thể bị phù phổi, suy tim hoặc thậm chí là tràn dịch màng phổi;
Trong trường hợp bệnh nhân là nam giới bị xơ gan thì còn bị vú to, nôn ra máu, rối loạn thần kinh,...
3. Vậy tràn dịch trong ổ bụng có nguy hiểm không?
Tùy vào nguyên nhân gây ra bệnh là gì mà mức độ nguy hiểm của tràn dịch màng bụng ở mỗi người là khác nhau. Có 3 cấp độ để xem xét tràn dịch trong ổ bụng có nguy hiểm không, đó là:
Mức độ 1: là các trường hợp tràn dịch nhẹ, có thể phát hiện được qua siêu âm ổ bụng hoặc chụp CT;
Mức độ 2: biểu hiện lâm sàng rõ rệt hơn và chẩn đoán được qua thăm khám như sờ nắn, gõ bụng,... ;
Mức độ 3: bệnh diễn biến nặng, tình trạng căng bụng, tràn dịch có thể nhìn thấy rõ.
Bên cạnh đó, một yếu tố khác cũng giúp chúng ta biết được tràn dịch trong ổ bụng có nguy hiểm không:
Nếu dịch trong suốt, không màu: nguyên nhân có thể là bắt nguồn từ bệnh tim;
Dịch có màu vàng sậm: người bệnh có khả năng đang mắc xơ gan;
Dịch màu vàng chanh: thường xuất hiện ở những người bị lao màng bụng hoặc ung thư;
Dịch màu trắng như sữa kèm theo tình trạng đông lại giống như thạch: cần kiểm tra xem bệnh nhân có khối u nào tồn tại trong ổ bụng hay không;
Dịch màu đục giống như dịch mủ: rất có thể người bệnh bị viêm màng bụng có chứa mủ.
Tràn dịch ổ bụng là bệnh do nhiều nguyên nhân gây nên. Nếu không được phát hiện và chữa trị sớm, bệnh nhân sẽ dễ trải qua những triệu chứng như suy nhược kéo dài, rối loạn thần kinh, khó thở,... ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe và đời sống sinh hoạt hàng ngày.
4. Các biện pháp được dùng để chẩn đoán tràn dịch màng bụng
Biểu hiện của tràn dịch trong ổ bụng khá đa dạng với nhiều triệu chứng khác nhau. Do đó người bệnh nên đi thăm khám để được chẩn đoán chính xác bằng các biện pháp lâm sàng và cận lâm sàng.
4.1. Chẩn đoán dựa trên các triệu chứng
Thông qua quan sát bằng mắt: bệnh nhân cần thực hiện hai tư thế gồm đứng và nằm. Bác sĩ sẽ quan sát khi người bệnh trong trạng thái đang đứng thì bụng sẽ gặp tình trạng chảy xệ. Còn khi bệnh nhân nằm ngửa, 2 bên bụng to bè, rốn lồi ra và bụng không thể chuyển động như bình thường theo nhịp thở;
Sờ nắn: trong trường hợp lượng dịch ít thì sẽ khó phát hiện ra bệnh nếu chỉ sờ và cảm nhận bằng tay. Còn khi lượng dịch nhiều hơn thì bụng của người bệnh sẽ mềm và căng to như quả bóng;
Tay bệnh nhân cần được đặt chắn ngang đường trắng giữa, bác sĩ sẽ đặt 2 tay lên thành bụng, 1 tay dùng để gõ nhẹ vào thành bụng, nếu có hiện tượng sóng bụng lan sang phía bàn tay đối diện thì chính là nghiệm pháp sóng vỗ dương tính;
Nếu bụng của bệnh nhân có khối u, khi ấn ngón tay lên thành bụng sẽ cảm nhận được một cục u giống viên đá nổi trong nước;
Động tác gõ: bệnh nhân được yêu cầu nằm ngửa, bác sĩ sẽ tiến hành gõ từ rốn lan sang những vị trí lân cận và sẽ thấy vùng cao và cùng rốn có tiếng trong, ở vùng thấp tiếng đục.
4.2. Thực hiện xét nghiệm dịch màng bụng
Lấy dịch màng bụng và đem đi xét nghiệm là biện pháp giúp xác định được rõ nguyên nhân dẫn tới tràn dịch màng bụng.
4.3. Cách phân biệt tràn dịch màng bụng với những bệnh lý khác
Trong quá trình chẩn đoán xác định bệnh, cần lưu ý để phân biệt tràn dịch trong ổ bụng với những hiện tượng khác như:
Bụng bị to do chướng hơi: đối với bệnh nhân chướng hơi dẫn tới to bụng thì khi gõ lên thành bụng sẽ không thấy tiếng sóng vỗ;
Bụng to vì béo bụng: trường hợp này da bụng thường dày, rốn lõm xuống, gõ vào bụng không nghe tiếng trong ở trên cao hoặc tiếng đục ở vùng thấp;
Phù nề da bụng: bệnh nhân bị da bụng phù nề nếu ấn ngón tay lên da sẽ tồn tại vết lõm;
Bụng to vì đang mang thai: kèm thêm các biểu hiện của thai nghén và biện pháp siêu âm nên được chỉ định trong trường hợp này;
Người bệnh bị u nang buồng trứng dẫn tới bụng to: sẽ cảm nhận được khối u khi sờ vào bụng và bụng thường nhô lên cao thay vì to bè sang 2 bên;
Bụng to vì bí tiểu. | medlatec | 1,160 |
Công dụng thuốc Livgan Inj
Thuốc Livgan Inj được sử dụng trong điều trị viêm gan mạn tính, ngoài ra giúp điều trị các bệnh da liễu như mề đay, eczema và viêm da. Bài viết sau sẽ tổng hợp thêm thông tin về liều dùng và công dụng thuốc Livgan Inj.
1. Thuốc Livgan Inj là thuốc gì?
Thuốc Livgan Inj là thuốc điều trị các bệnh như viêm da, eczema, viêm gan mạn tính,... Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, truyền tĩnh mạch, với hai dung tích là 10 ml và 20 ml.Thuốc Livgan Inj được tạo thành từ hỗn hợp của Glycyrrhizin cùng hai loại acid amin lần lượt là Glycin và L - cystein. Glycyrrhizin là một hợp chất giống với saponin, hoạt chất thường thấy trong thân thực vật. Dược chất Glycyrrhizin được chiết xuất từ rễ cây cam thảo, có tác dụng mát gan, chống viêm và thanh nhiệt. Phối hợp của acid amin Glycin và L - cystein giúp chống dị ứng, giảm xơ hóa tại gan.
2. Thuốc Livgan Inj có tác dụng gì?
Thuốc Livgan Inj được tạo thành từ ba hợp chất Glycyrrhizin 40 mg, Glycin 400 mg, L - cystein 20 mg cùng các tá dược khác vừa đủ hai dung tích dung dịch là 10 ml và 20 ml. Thuốc được dùng nhằm điều trị viêm gan mãn tính và cải thiện những rối loạn chức năng tại gan, bên cạnh đó giúp điều trị các vấn đề da liễu như viêm da, eczema hay nổi mề đay.Tác dụng của thành phần hoạt chất chính có trong thuốc Livgan Inj được liệt kê như sau:Với dược chất Glycyrrhizin:Chống viêm và ức chế các triệu chứng dị ứngĐiều hòa hệ miễn dịch như tăng sinh interderon G, hoạt hóa tế bào hay thúc đẩy sự biệt hóa lympho đại bào của tế bào T bên ngoài tuyến ức.Ngăn chặn sự tổn thương của tế bào gan. Kháng virus bằng cách ức chế sự sinh, đồng thời làm mất hoạt tính của chúng. Với hai amino acid Glycin và L - cystein:Tăng sinh protein giúp chống xơ hóa và tăng sinh tế bào gan trong trường hợp gan bị tổn thương. Giúp giảm tác dụng phụ không mong muốn của Glycyrrhizin. Thuốc Livgan Inj được chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Điều trị viêm gan mãn tính và cải thiện tình trạng rối loạn hoạt động chức năng gan.Điều trị các vấn đề dị ứng, viêm ngoài da như eczema, viêm da hay nổi mề đay.
3. Cách sử dụng của Livgan Inj
3.1. Cách sử dụng Livgan Inj. Thuốc Livgan Inj được sản xuất dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch, do vậy bệnh nhân sử dụng bằng cách tiêm hoặc truyền qua đường tĩnh mạch. Sử dụng thuốc Livgan Inj cần có sự chỉ dẫn và kê đơn của bác sĩ.3.2. Liều dùng thuốc Livgan Inj. Liều dùng tham khảo dành cho người lớn: Tiêm từ 5 tới 20 ml mỗi ngày một lần. Tùy theo độ tuổi cùng triệu chứng mắc phải, có thể điều chỉnh liều lượng thuốc Livgan Inj.Liều dùng tham khảo dành cho bệnh nhân viêm gan: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch từ 40 tới 60 ml mỗi ngày một lần. Cân nhắc điều chỉnh liều dùng tùy theo đáp ứng và tình trạng bệnh. Liều tối đa Livgan Inj trong một ngày là không quá 100 ml.Liều dùng tham khảo dành cho bệnh nhân là trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng thuốc Livgan Inj cho đối tượng này, do chưa đủ nghiên cứu lâm sàng về công dụng của thuốc.Thận trọng sử dụng cho bệnh nhân lớn tuổi. Trong thuốc Livgan Inj có thành phần Glycyzzhizin gây hạ kali máu, có thể gây ảnh hưởng tới đối tượng này.3.3. Xử lý khi quên, quá liều. Quên liều: Khi quên liều thuốc Livgan Inj, hãy sử dụng thuốc khi nhớ ra. Không tiêm hai liều để bù liều.Quá liều: Hiện chưa có báo cáo gì về trường hợp quá liều Livgan Inj.3.4. Chống chỉ định thuốc Livgan Inj. Bệnh nhân bị có tiền sử mẫn cảm với Glycyrrhizin hay bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Bệnh nhân xét nghiệm và có chẩn đoán tăng aldosteron. Bệnh nhân bị đau cơ, đau các mô hoặc hạ nồng độ kali trong máu.Chống chỉ định sử dụng thuốc Livgan Inj cho phụ nữ đang trong thời gian có thai và cho con bú.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Livgan Inj
4.1 Tác dụng phụ của Livgan Inj. Khi sử dụng thuốc Livgan Inj, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn bao gồm:Phản ứng nghiêm trọng như sốc hay sốc phản vệ trong quá trình tiêm và truyền thuốc. Các biểu hiện đặc trưng bao gồm: khó thở, hạ huyết áp, cá biệt bao gồm suy tim,.. Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân trong quá trình tiêm, truyền thuốc. Trong trường hợp xuất hiện triệu chứng bất thường, ngừng sử dụng thuốc và xử trí kịp thời.Có thể xuất hiện chứng tăng aldosteron giả do mất cân bằng điện giải trong trường hợp dùng thuốc kéo dài.Nguy cơ giảm nồng độ Kali trong máu được báo cáo khi dùng Livgan Inj.Bệnh nhân có thể bị tăng huyết áp, nhức đầu, phu và mệt mỏi.4.2 Tương tác thuốc Livgan Inj. Sử dụng đồng thời thuốc Livgan Inj với các thuốc lợi tiểu có thể làm tăng bài niệu Kali, từ đó làm giảm nồng độ Kali huyết.Các sản phẩm thuốc có chứa Glycyrrhizin khi sử dụng cùng Livgan Inj có thể làm xuất hiện triệu chứng tăng aldosteron giả hoặc teo cơ vân.4.3 Bảo quản thuốc Livgan Inj. Bảo quản thuốc Livgan Inj tại những nơi khô ráo thoáng mát.Nhiệt độ bảo quản thích hợp cho thuốc Livgan Inj là dưới 25 độ CĐể thuốc Livgan Inj tránh xa tầm với của trẻ em; thú nuôi. Thuốc Livgan Inj là thuốc điều trị viêm gan và các bệnh da liễu kê đơn. Quá trình tiêm thuốc Livgan cần có sự theo dõi của bác sĩ. Bệnh nhân tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng và không tự ý tiêm thuốc cho bản thân. | vinmec | 1,040 |
Những tác dụng của thuốc tránh thai hàng ngày chị em cần biết
Khi sử dụng thuốc tránh thai nghĩa là bạn đang đưa một lượng nội tiết tố nữ vào cơ thể. Tác dụng của thuốc tránh thai hàng ngày không chỉ giúp cản trở rụng trứng, ngăn chặn quá trình thụ tinh, mà còn có thể mang lại nhiều lợi ích sức khỏe khác, bên cạnh đó là một số tác dụng phụ không mong muốn.
1. Những tác dụng của thuốc tránh thai hàng ngày khiến chị em bất ngờ
Ngoài tác dụng cơ bản là tránh thai, những tác dụng “thần kỳ” dưới đây của thuốc tránh thai chắc chắn sẽ làm bạn phải kinh ngạc:
Giúp vòng 1 của bạn trở nên đầy đặn hơn: Chị em sử dụng thuốc tránh thai có thể cảm nhận rõ về sự tăng kích cỡ của vòng 1. Nguyên nhân là do khi uống thuốc, cơ thể sẽ giữ nước và khiến vòng 1 của bạn căng và to hơn. Tuy nhiên đây chỉ là tác dụng tạm thời. Nếu ngừng thuốc, hiện tượng này sẽ không còn nữa.
Giảm đau: Prostaglandin - các axit béo không bão hòa ở các mô là yếu tố trung gian khiến bạn cảm thấy đau hơn khi cơ thể bị viêm, tổn thương. Nhưng thuốc tránh thai sẽ có khả năng làm giảm lượng Prostaglandin và đồng thời giúp bạn giảm cơn đau, khiến cơ thể dễ chịu hơn rất nhiều.
Chống viêm vùng xương chậu: Trong thuốc tránh thai có chứa progestin, vì thế, một trong những tác dụng của thuốc tránh thai hàng ngày là giúp lớp chất nhầy ở phần cổ tử cung dày lên và ngăn cản vi khuẩn xâm nhập vào âm đạo, cổ tử cung, từ đó bảo vệ khả năng sinh sản của phụ nữ.
Giảm nguy cơ mắc ung thư tới: Kết quả của nghiên cứu khoa học đã chỉ ra những trường hợp sử dụng thuốc tránh thai trong khoảng 15 năm sẽ giảm 50% nguy cơ mắc một số bệnh ung thư bao gồm ung thư buồng trứng hay ung thư nội mạc tử cung.
Tác động tích cực đối với tâm lý người dùng: Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra nếu sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày, tâm lý chị em sẽ thoải mái, ổn định hơn và không phải lo lắng về việc mang thai ngoài ý muốn.
Đẹp da: Testosterone là loại hormone khiến mụn trứng cá phát triển. Trong khi đó, thuốc tránh thai sẽ làm giảm nồng độ testosterone sẽ khiến da đẹp hơn, mềm và giảm mụn.
Giảm nguy cơ thiếu máu: Đối với những phụ nữ có kỳ kinh dài, họ sẽ thường xuyên bị mệt mỏi vì tình trạng thiếu máu. Khi uống thuốc tránh thai, cơ thể sẽ điều tiết nội tiết tố khiến giảm thời gian chu kỳ và làm giảm nguy cơ thiếu máu cho chị em.
Góp phần chữa trị buồng trứng đa nang (PCOS): Phụ nữ khi mất cân bằng nội tiết sẽ dẫn tới kinh nguyệt không đều, béo phì, phải đối mặt với u nang buồng trứng, đa nang buồng trứng,… Tác dụng của thuốc tránh thai hàng ngày là cân bằng nội tiết tố trong cơ thể và nâng cao hiệu quả điều trị một số bệnh phụ khoa kể trên.
Điều trị lạc nội mạc tử cung: Những phụ nữ mắc căn bệnh này có thể được điều trị hiệu quả nếu sử dụng thuốc tránh thai. Nguyên nhân là thuốc tránh thai sẽ ngăn cản sự di chuyển của các mô này tới những cơ quan khác của hệ sinh sản.
2. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc tránh thai
Dưới đây là một số tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày:
Thời gian đầu sử dụng thuốc, nhiều chị em cảm thấy mệt mỏi.
Xuất huyết âm đạo giữa chu kỳ kinh.
Buồn nôn trong thời gian đầu sử dụng thuốc.
Căng tức ngực do thay đổi nội tiết tố khi sử dụng thuốc.
Đau nhức đầu.
Tăng cân: Khi uống thuốc, cơ thể có xu hướng giữ nước và gây ra tình trạng tăng cân.
Tâm lý thất thường: Nếu không sử dụng đúng cách thì thuốc tránh thai có thể làm cho tâm lý của bạn bị thay đổi bất thường, thậm chí có nguy cơ mắc bệnh trầm cảm.
Ảnh hưởng đến thị lực.
Giảm ham muốn: Khi sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày không đúng liều lượng, phụ nữ có thể bị giảm ham muốn, không còn hứng thú với “chuyện ấy”. Một số trường hợp bị đau khi quan hệ.
Vô kinh: Một trong những tác dụng của thuốc tránh thai hàng ngày mà không ai mong muốn đó là làm thay đổi lượng hormone và dẫn tới hiện tượng mất kinh.
3. Làm gì để hạn chế tác dụng phụ của thuốc tránh thai
Tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ
Thời gian đầu sử dụng thuốc tránh thai, cơ thể sẽ cảm thấy nhiều điều bất thường và cần có thời gian để làm quen. Chuyên gia khuyến cáo bạn nên chuẩn bị tinh thần với một số tác dụng phụ.
Nhưng điều quan trọng nhất là cần phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về liều lượng và thời gian sử dụng. Trong trường hợp các tác dụng phụ xảy ra quá thường xuyên và mức độ nghiêm trọng, bạn cần phải liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn chi tiết, kịp thời.
Thói quen sống lành mạnh
Các bác sĩ khuyên bạn nên giữ thói quen sống lành mạnh để hạn chế những tác dụng của thuốc tránh thai hàng ngày mà không ai mong muốn. Nên ăn nhiều rau củ quả, đặc biệt là mầm đậu nành - vì có chứa nhiều phytoestrogen giúp cơ thể giữ ổn định cân nặng và điều hòa kinh nguyệt.
Bên cạnh đó, thường xuyên vận động cũng là một thói quen tốt. Khi cơ thể được rèn luyện sẽ khỏe mạnh hơn, dẻo dai hơn và đây cũng chính là phương pháp điều hòa kinh nguyệt tự nhiên rất hiệu quả.
Giữ tâm lý thoải mái
Hãy giữ tâm lý thoải mái bằng cách dạo bộ, đọc một cuốn sách, nghe bản nhạc bạn yêu thích,… Thường xuyên làm những điều này sẽ khiến cơ thể bạn vô cùng thoải mái, giảm căng thẳng rất tốt và giúp thuốc tránh thai hoạt động hiệu quả.
Một trong những ưu điểm của bệnh viện là chất lượng dịch vụ tốt và nhanh chóng, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian khi khám chữa bệnh. Bệnh viện còn triển khai dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà với chi phí rất hợp lý dành cho nhiều đối tượng phù hợp như người cao tuổi, trẻ em và những người bận rộn không có thời gian chờ đợi khám tại các bệnh viện. | medlatec | 1,152 |
Suy giãn tĩnh mạch có nguy hiểm?
Bệnh suy giãn tĩnh mạch chủ yếu gặp ở người trên 30 tuổi, trong đó nữ giới chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới và hay gặp nhất là suy giãn tĩnh mạch chân.
Bệnh suy giãn tĩnh mạch
chủ yếu gặp ở người trên 30 tuổi, trong đó nữ giới chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới và hay gặp nhất là suy giãn tĩnh mạch
chân.
Bệnh tuy lành tính nhưng sẽ có biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời.
Vì sao bị suy giãn tĩnh mạch?
Tĩnh mạch là một bộ phận của hệ thống tuần hoàn, trong lòng của tĩnh mạch được cấu tạo bởi một hệ thống van một chiều, do đó máu trở về tim từ tĩnh mạch cũng theo một chiều nhất định, không có hiện tượng máu chảy trở lại. Do đặc điểm cấu tạo đó nên các cơ quan ở xa tim nhưng máu vẫn hồi trở lại tim một cách nhịp nhàng, đều đặn. Suy giãn tĩnh mạch
(chủ yếu gặp ở tĩnh mạch nông) là tình trạng tĩnh mạch bị giãn, chạy quanh co và có dòng máu chảy theo chiều trái ngược nhau. Bệnh xuất hiện khi thành tĩnh mạch bị suy yếu và các van một chiều bên trong lòng mạch bị tổn thương.
Khi tĩnh mạch bị giãn ra sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình lưu thông của máu về tim, lúc đó được gọi là bệnh giãn tĩnh mạch. Trong suy giãn tĩnh mạch thì tĩnh mạch chân thường bị suy giãn nhiều hơn cả, bởi vì nó có những đặc thù riêng. Giãn tĩnh mạch chân do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên nhưng khi chức năng của thành mạch và các van của tĩnh mạch bị suy yếu đóng vai trò đáng kể, trong khi áp lực máu trong lòng tĩnh mạch lại tăng. Sự lặp lại càng nhiều lần và thời gian càng lâu thì tĩnh mạch sẽ bị giãn ra. Trong một số trường hợp, giãn tĩnh mạch có thể là do hiện tượng rò động mạch - tĩnh mạch làm áp lực tĩnh mạch tăng cao đột biến gây nên giãn tĩnh mạch (tỷ lệ gặp thấp). Giãn tĩnh mạch còn gặp ở người béo phì, ít vận động, ăn ít chất xơ, vitamin và lão hóa do tuổi tác.
Biểu hiện thế nào?
Bệnh suy giãn tĩnh mạch thường thấy những đám tĩnh mạch nổi lên ngoằn ngoèo, tạo thành từng búi nằm ngay sát dưới da chi dưới (khoeo chân, cẳng chân, bắp chân, cổ chân, có khi gặp cả vùng đùi). Màu da của vùng tĩnh mạch bị giãn thường có màu xanh. Giãn tĩnh mạch nặng hay nhẹ không liên quan nhiều đến kích thước cũng như số lượng tĩnh mạch bị giãn. Nếu ở chân thì những biểu hiện hay gặp nhất đầu tiên là có cảm giác nặng chân, mỏi chân kèm theo đứng lên hoặc ngồi xuống rất khó khăn. Một số trường hợp người bệnh cảm thấy rát, đau âm ỉ ở vùng da có tĩnh mạch bị giãn. Một số người bị chuột rút (vọp bẻ) về đêm. Các triệu chứng này sẽ giảm hoặc mất đi khi ngủ kê hai chân cao bằng một chiếc gối có độ dày vừa phải để máu lưu thông được dễ dàng. Chuột rút là một triệu chứng có thể gặp trong bệnh giãn tĩnh mạch nhưng không phải hễ chuột rút là bị suy giãn tĩnh mạch, bởi vì, chuột rút còn do nhiều nguyên nhân khác như cơ thể thiếu nước, thiếu chất điện giải (natri, magiê, canxi, kali... ), hoặc do đái tháo đường,...
Rất dễ bị lở loét, nhiễm khuẩn
Suy giãn tĩnh mạch nói chung và suy giãn tĩnh mạch chân nói riêng, lâu ngày và không được điều trị sẽ có nguy cơ để lại một số hậu quả xấu. Hậu quả đầu tiên, ở những vùng bị giãn tĩnh mạch, chức năng dinh dưỡng của tĩnh mạch sẽ bị giảm sút nặng nề. Do đó, những vùng da mỏng và tĩnh mạch giãn nhiều có thể gây nên hiện tượng loét và nếu không được điều trị, chăm sóc cẩn thận thì rất dễ bị nhiễm khuẩn da, lở loét da diện rộng. Nhiễm khuẩn da bởi loét do giãn tĩnh mạch nếu gặp phải một số vi khuẩn như tụ cầu vàng (S. aureus) hoặc trực khuẩn mủ xanh (P. aeruginosa) thì rất nguy hiểm, vì chúng kháng lại nhiều loại kháng sinh rất khó khăn cho điều trị. Và nguy hiểm hơn nữa là nguy cơ gây nhiễm khuẩn máu, một bệnh cực kỳ nguy hiểm. Hậu quả nặng nề nhất trong giãn tĩnh mạch chân là do máu bị ứ đọng trong lòng mạch lâu ngày dễ tạo nên cục máu đông trong lòng tĩnh mạch. Nếu phát hiện muộn và xử lý không tốt thì cục máu đông này sẽ trôi đi theo dòng máu, chảy về tim, từ tim, cục máu sẽ di chuyển theo dòng máu đến các cơ quan, nếu gặp phải nơi mạch máu nhỏ, lòng động mạch hẹp (động mạch bị xơ vữa) thì rất dễ gây tắc nghẽn (qua mạch máu não gây thiếu máu não gây nhũn não hoặc xảy ra ở động mạch vành tim gây nhồi máu cơ tim). Cục máu đông đi về phổi và gây tắc động mạch phổi, có thể dẫn đến tử vong trong vài phút nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Nguồn: suckhoedoisong. vn | medlatec | 928 |
Rối loạn tiêu hóa sau cắt túi mật
Chào bác sĩ! Mẹ em vừa phẫu thuật cắt túi mật, các bác sĩ có khuyến cáo em cần chuẩn bị tinh thần cho hiện tượng rối loạn tiêu hóa sau cắt túi mật mà mẹ em có thể mắc phải. Vậy, em muốn nhờ các bác sĩ tư vấn giúp em chế độ dinh dưỡng cho người mới phẫu thuật cắt túi mật.
Lê Lan (Thường Tín, Hà Nội)
Trả lời:
Người mới phẫu thuật cắt túi mật cần áp dụng chế độ ăn uống khoa học, tránh thực phẩm khó tiêu (ảnh minh họa)
Hiện nay, phẫu thuật cắt túi mật chủ yếu tiến hành bằng phương pháp nội soi, và người bệnh có thể ổn định sau 7-10 ngày; chế độ ăn uống và sinh hoạt hầu như không bị ảnh hưởng nhiều. Tuy nhiên, sau phẫu thuật cắt bỏ túi mật có thể có những thay đổi bất thường về chất lượng và số lượng của dịch mật lên hệ thống tiêu hóa, bởi chức năng của túi mật là nơi chứa mật và cô đặc mật từ gan đưa xuống và đây là lý do dẫn đến tình trạng rối loạn tiêu hóa sau cắt túi mật.
Do vậy, người mới phẫu thuật cắt túi mật nên cân nhắc trong chế độ ăn uống, tốt nhất là sử dụng những thực phẩm dễ tiêu, hạn chế mỡ và những đồ ăn chiên rán; vừa ăn vừa thăm dò, nếu không thấy xuất hiện những khó chịu nào đáng kể thì có thể trở lại ăn uống bình thường.
Ngoài ra, sau khi phẫy thuật cắt bỏ túi mật, người bệnh nên duy trì thói quen khám sức khỏe định kỳ, nhằm đảm bảo không có biến chứng gì sau phẫu thuật cũng như có chế độ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe phù hợp.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 321 |
Các thuốc điều trị bệnh bạch hầu
Bạch hầu là căn bệnh truyền nhiễm cấp tính, có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa tính mạng bệnh nhân. Do đó, phát hiện và điều trị bệnh sớm có ý nghĩa quyết định đối với hiệu quả trị liệu. Hiện đã có thuốc điều trị bệnh bạch hầu, giúp kiểm soát bệnh sớm và ngăn ngừa biến chứng.
1. Sơ lược về bệnh bạch hầu
Bệnh bạch hầu là bệnh truyền nhiễm cấp tính, gây ra bởi vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae. Vi khuẩn tiết độc tố, ức chế sự tổng hợp protein, gây hủy hoại các mô tại chỗ, tạo màng giả dày màu trắng xám ở mũi, lưỡi, họng và thanh khí quản. Độc tố này được hấp thu vào máu, đi tới khắp các cơ quan trong cơ thể, có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như: Viêm cơ tim, liệt cơ, tổn thương thần kinh,...Người nhiễm vi khuẩn bạch hầu sẽ có thời gian ủ bệnh (nhiễm khuẩn nhưng chưa biểu hiện bệnh) trong 2 - 5 ngày. Các triệu chứng điển hình của bệnh là viêm họng. Vi khuẩn bạch hầu sẽ tạo lớp màng giả màu trắng trong họng, amidan, lưỡi, khẩu cái mềm. Nếu không điều trị, màng bám sẽ lan xuống vùng thanh quản, gây khó thở, khàn giọng, ho. Lớp màng giả này còn có thể làm tắc đường thở và gây tử vong. Bên cạnh đó là những biến chứng nguy hiểm kể trên.Hiện nay tuy đã có thuốc điều trị bệnh bạch hầu nhưng trong giai đoạn tiến triển bệnh vẫn có thể gây hại cho thận, tim và hệ thần kinh của bệnh nhân. Ngay cả khi điều trị, bệnh vẫn có tỷ lệ tử vong 3% (tỷ lệ này thậm chí còn cao hơn ở trẻ em dưới 15 tuổi).
2. Các loại thuốc điều trị bệnh bạch hầu
Theo phác đồ điều trị bệnh bạch hầu Bộ Y tế, cần tuân thủ các nguyên tắc điều trị bệnh và sử dụng các loại thuốc phù hợp. Cụ thể:2.1 Nguyên tắc điều trị bệnh bạch hầu. Cách điều trị bệnh bạch hầu là:Phát hiện bệnh sớm và cách ly ngay khi phát hiện ca bệnh;Sử dụng kháng độc tố bạch hầu (SAD) và kháng sinh (penicillin G, erythromycin, azithromycin) ngay để ngăn chặn biến chứng, giảm tỷ lệ tử vong;Theo dõi, phát hiện sớm, xử lý nhanh các biến chứng;Chăm sóc toàn diện cho bệnh nhân.2.2 Sử dụng các loại thuốc điều trị bệnh bạch hầu. Dùng huyết thanh kháng độc tố bạch hầu (SAD)Thuốc này được sử dụng ngay khi nghi ngờ mắc bệnh. Liều dùng thuốc phụ thuộc vào mức độ nặng/nhẹ của bệnh (không phụ thuộc vào độ tuổi hay cân nặng). Nên test trước khi tiêm, nếu dương tính thì sử dụng phương pháp giải mẫn cảm - Besredka.Liều dùng như sau:Bạch hầu hầu họng hoặc thanh quản trong 2 ngày đầu: Dùng liều 20.000 - 40.000 UI;Bạch hầu mũi họng: Dùng liều 40.000 - 60.000 UI;Bạch hầu ác tính: Dùng liều 80.000 - 100.000 UI.Với trường hợp mắc bạch hầu nặng, có thể xem xét truyền tĩnh mạch SAD, nên theo dõi sát các dấu hiệu phản vệ, chuẩn bị sẵn sàng để cấp cứu phản vệ nếu xảy ra. Cách truyền là: Pha toàn bộ SAD trong 350 - 500ml nước muối 0,9%, truyền tĩnh mạch chậm trong 24 giờ.Phương pháp Besredka như sau:Tiêm 0,1ml huyết thanh bạch hầu, đợi 15 phút. Nếu người bệnh không có phản ứng thì tiêm thêm 0,25ml huyết thanh bạch hầu. Nếu bệnh nhân vẫn không có phản ứng sau 15 phút thì thực hiện tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với phần còn lại;Nếu người bệnh có biểu hiện nhạy cảm khi thử phản ứng thì không nên sử dụng toàn bộ liều. Thực hiện giải mẫn cảm theo hướng dẫn của Bộ Y tế.Dùng kháng sinh. Liều dùng các loại thuốc kháng sinh điều trị bệnh bạch hầu như sau:Penicillin G: Dùng liều 50.000 - 100.000 đơn vị/kg/ngày, chia 2 lần. Nên tiêm bắp 14 ngày cho tới khi hết giả mạc;Erythromycin đường uống: Trẻ em dùng liều 30 - 50mg/kg/ngày; người lớn dùng liều 500mg/lần x 4 lần/ngày. Nên dùng thuốc 14 ngày cho tới khi hết giả mạc;Azithromycin: Trẻ em dùng liều 10 - 12mg/kg/ngày, người lớn dùng liều 500mg/ngày x 14 ngày.Các điều trị khác. Ngoài việc sử dụng thuốc điều trị bệnh bạch hầu, người bệnh còn được áp dụng các phương pháp điều trị khác nếu cần như:Hỗ trợ hô hấp: Làm thông thoáng đường thở (nếu bệnh nhân bị khó thở thanh quản độ II thì cần mở khí quản để thông thoáng đường thở). Nên sử dụng oxy liệu pháp sớm nếu có suy hô hấp. Nếu không đáp ứng với oxy thì có thể thở máy không xâm nhập hoặc xâm nhập tùy mức độ với những trường hợp có suy hô hấp;Hỗ trợ tuần hoàn: Cung cấp đầy đủ nước điện giải theo nhu cầu của người bệnh (có tính đến bù trừ nếu bị nôn ói, khó thở, sốt cao,...). Trong trường hợp người bệnh có sốc sau bù dịch đủ thì nên dùng thuốc vận mạch để đảm bảo huyết áp trung bình ≥ 65mm. Hg và Lactat máu < 2 mmol/l. Đồng thời, cần đánh giá quá tải dịch;Cân bằng điện giải;Nếu người bệnh có rối loạn nhịp tim thì có thể sử dụng máy tạo nhịp tim tạm thời Pacemaker ngoài da hoặc qua đường tĩnh mạch cảnh;Với bệnh nhân viêm cơ tim điều trị theo phác đồ viêm cơ tim. Nếu viêm cơ tim nặng hoặc có sốc tim không đáp ứng với trợ tim thì có thể dùng ECMO V-A cho người bệnh nếu có điều kiện;Người bị suy đa tạng và suy thận có thể lọc máu liên tục nếu có chỉ định;Có thể dùng thuốc corticoid trong trường hợp bạch hầu ác tính và bạch hầu thanh quản có biểu hiện phù nề nhiều;Đảm bảo dinh dưỡng cho bệnh nhân theo đường tĩnh mạch hoàn toàn hoặc kết hợp qua đường tiêu hóa tùy từng trường hợp cụ thể.Người bệnh được xuất viện và theo dõi điều trị khi: Ổn định sau 2 - 3 tuần điều trị; soi cấy 2 lần âm tính, không biến chứng; tiêm phòng bạch hầu sau khi xuất viện và kết hợp theo dõi ngoại trú đủ 60 - 70 ngày.Hiện có thuốc điều trị bệnh bạch hầu đặc hiệu nên có thể trị bệnh hiệu quả. Điều quan trọng là người bệnh cần phối hợp chặt chẽ với bác sĩ trong quá trình điều trị, không được ngưng chữa bệnh giữa chừng, vì có nguy cơ tử vong rất cao. Người bệnh xuất viện khi chưa khỏi bệnh sẽ trở thành nguồn lây đặc biệt nguy hiểm cho cộng đồng. Do đó, bệnh nhân phải tuyệt đối tuân thủ mọi hướng dẫn của bác sĩ khi điều trị bệnh. Điều đó sẽ giúp bảo vệ sức khỏe, ngăn ngừa biến chứng cho người bệnh và những người xung quanh. | vinmec | 1,199 |
Viêm họng vi khuẩn liên cầu: Tổng quan và Cách điều trị
Viêm họng vi khuẩn liên cầu là bệnh nhiễm trùng cổ họng do liên cầu khuẩn nhóm A gây ra. Bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm cho trẻ nếu không được điều trị kịp thời.
1. Tổng quan về bệnh viêm họng vi khuẩn liên cầu
1.1. Viêm họng vi khuẩn liên cầu là bệnh như thế nào?
Viêm họng vi khuẩn liên cầu là bệnh nhiễm trùng cổ họng do vi khuẩn Streptococcus pyogenes gây nên
Viêm họng vi khuẩn liên cầu, hay còn gọi là viêm họng liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A, là một bệnh nhiễm trùng ở cổ họng do vi khuẩn Streptococcus pyogenes gây nên. So với bệnh viêm họng do virus, viêm họng do liên cầu khuẩn thường có triệu chứng nghiêm trọng hơn.
Tất cả mọi người đều có thể mắc bệnh lý này, tuy nhiên, đối tượng hay mắc nhất là trẻ em từ 5 đến15 tuổi.
Trẻ bị viêm họng liên cầu khuẩn có thể phát tán lây nhiễm khi các triệu chứng trở nặng. Vi khuẩn gây viêm họng liên cầu thường tồn tại trong mũi, họng, do đó, bệnh có thể lây lan từ người này sang người khác thông qua các hành vi hắt hơi, sổ mũi, ho, … Môi trường trường học được nhận định là nơi dễ gây phát tán bệnh lý này.
1.2. Bệnh viêm họng liên cầu khuẩn có nguy hiểm hay không?
Viêm họng liên cầu khuẩn có thể khỏi trong vài ngày nếu chăm sóc, điều trị đúng cách. Tuy nhiên, nếu trẻ không được điều trị kịp thời thì bệnh có thể gây nên một số biến chứng nguy hiểm như: nhiễm trùng đường hô hấp (viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm thanh quản, viêm đa xoang,…); nhiễm trùng máu; sốt thấp khớp, phát ban đỏ, viêm thận, viêm hạch mủ, bệnh Osler, thấp tim, … Trong đó, nhiễm trùng máu (hay nhiễm trùng huyết) là biến chứng nặng nhất của viêm họng liên cầu khuẩn, nếu không điều trị kịp thời có thể đe dọa tính mạng của trẻ.
2. Dấu hiệu nhận biết trẻ bị viêm họng vi khuẩn liên cầu
Khi trẻ bị viêm họng liên cầu khuẩn, cổ họng sẽ xuất hiện những đốm trắng
Sau khi trẻ bị nhiễm vi khuẩn Streptococcus pyogenes, các triệu chứng của bệnh sẽ xuất hiện sau khoảng 2 – 5 ngày. Các triệu chứng thường gặp khi trẻ bị viêm họng liên cầu khuẩn gồm:
– Đau họng, khó nuốt, trẻ thấy đau khi nuốt nước bọt hoặc thức ăn
– Hạch bạch huyết ở cổ bị sưng, gây đau nhức
– Sốt cao trên 38°C, ớn lạnh
– Phát ban rải rác cơ thể
– Sưng hạch hầu, xuất hiện những mảng trắng trong cổ họng hoặc những chấm đỏ nhỏ trên vòm họng. Amidan bị sưng đỏ.
– Đau nhức hoặc co cứng cơ
– Đau nhức đầu, khó chịu
– Đau bụng, đau dạ dày, đôi khi nôn mửa
Tùy vào thể trạng và sức đề kháng của từng trẻ mà mỗi trẻ sẽ có những biểu hiện bệnh khác nhau. Có trẻ chỉ bị các triệu chứng nhẹ như đau họng, có trẻ sẽ bị các triệu chứng nghiêm trọng hơn. Cũng bởi vậy, ba mẹ nên đưa con đi khám để các bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh của con và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
3. Cách điều trị viêm họng liên cầu khuẩn ở trẻ
Vì viêm họng liên cầu khuẩn do vi khuẩn Streptococcus gây ra nên phương pháp điều trị chủ yếu mà các bác sĩ đang áp dụng là sử dụng kháng sinh kết hợp với thuốc điều trị triệu chứng và chế độ nghỉ ngơi hợp lý.
3.1. Điều trị viêm họng liên cầu khuẩn bằng thuốc Tây y
Phác đồ điều trị viêm họng liên cầu khuẩn bằng thuốc Tây y bao gồm 2 nhóm chính, đó là thuốc điều trị nguyên nhân và thuốc giúp giảm nhẹ triệu chứng. Hầu hết với mọi đối tượng, bác sĩ đều chỉ định sử dụng kết hợp 2 nhóm thuốc này để đem lại hiệu quả điều trị cao nhất.
Thuốc điều trị nguyên nhân gây viêm họng liên cầu khuẩn chính là các loại thuốc kháng sinh có khả năng tiêu diệt vi khuẩn streptococcus. Hiện nay các bác sĩ thường kê một số loại kháng sinh phổ biến như:
– Kháng sinh Penicillin: loại kháng sinh này có thể sử dụng dưới dạng uống hoặc dạng tiêm, do đó tùy vào đối tượng sử dụng, bác sĩ sẽ chỉ định dạng bào chế phù hợp cho người bệnh. Cụ thể, với trẻ nhỏ hoặc trẻ dễ bị kích ứng đường tiêu hóa, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc tiêm. Với trẻ lớn hơn, bác sĩ có thể kê thuốc dưới dạng uống.
– Kháng sinh Amoxicillin: đây là kháng sinh cùng loại với Penicillin nhưng thường được các bác sĩ ưu tiên sử dụng cho trẻ em do mùi vị dễ uống hơn.
– Trong trường hợp trẻ bị dị ứng với nhóm thuốc Penicillin, bác sĩ có thể chỉ định một số kháng sinh khác thay thế như: Cephalexin, Clindamycin, Erythromycin, hay Azithromycin,…
Ngoài ra, việc lựa chọn kháng sinh nào còn phụ thuốc vào vấn đề kháng thuốc của vi khuẩn. Nhìn chung, hầu hết trẻ em bị viêm họng liên cầu khuẩn sẽ cải thiện bệnh nhanh chóng khi được điều trị bằng kháng sinh. Khi trẻ hết sốt, hết đau họng và cảm thấy khỏe hơn, trẻ có thể trở lại trường học để học tập.
Tùy thuộc vào triệu chứng của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ kê thêm các loại thuốc phù hợp để điều trị triệu chứng. Sau đây là một số loại thuốc thường được kê dùng:
– Thuốc hạ sốt: các thuốc chứa hoạt chất paracetamol hoặc NSAIDs
– Thuốc chống viêm giảm đau: Alphachymotrypsin hoặc các thuốc nhóm NSAIDs như Ibuprofen, Diclofenac,…
– Thuốc giảm ho, tiêu đờm: Dextromethorphan, Acetylcystein, Alimemazin, Bromhexin,…
– Thuốc giảm dị ứng, co mạch: Ephedrin, Loratadine,…
Bố mẹ lưu ý tuyệt đối không tự ý mua thuốc về điều trị cho con, bởi tất cả các loại thuốc Tây đều có thể gây nguy hiểm cho trẻ nếu không được sử dụng đúng liều lượng và đúng cách. Bố mẹ tuyệt đối chỉ mua và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
3.2. Điều trị viêm họng vi khuẩn liên cầu bằng chăm sóc
Thời gian điều trị viêm họng liên cầu khuẩn thường kéo dài khoảng 10 ngày. Để trẻ cải thiện bệnh được tốt và nhanh hơn, bố mẹ cần chăm sóc con kỹ lưỡng với các lưu ý sau:
– Cho trẻ nghỉ ngơi nhiều, ngủ đủ giấc để cơ thể khỏe mạnh, chống nhiễm trùng tốt hơn.
– Chế biến thức ăn mềm, lỏng, đủ dinh dưỡng, dễ nuốt cho trẻ như: súp, nước canh, sữa chua, nước ép hoa quả, vv…
– Cho trẻ uống nhiều nước để giữ ẩm cho cổ họng, giúp giảm đau khi nuốt; đồng thời giúp ngăn ngừa tình trạng mất nước ở trẻ.
– Súc miệng cho trẻ bằng nước muối ấm nhiều lần trong ngày để làm sạch và giảm đau ở cổ họng
– Tạo môi trường nghỉ ngơi trong lành cho trẻ, giúp trẻ tránh xa các chất kích thích như khói thuốc lá, khói bụi, … | thucuc | 1,275 |
Cách điều trị xuất huyết dịch kính hiện nay
Xuất huyết dịch kính ảnh hưởng lớn tới sức khỏe thị lực và gây ra nhiều bất tiện trong cuộc sống của người bệnh. Hiện nay, có những cách điều trị xuất huyết dịch kính nào thường được áp dụng? Hãy cùng tìm hiểu ngay về bệnh lý nhãn khoa này và các phương pháp điều trị khoa học trong bài viết dưới đây!
1. Về bệnh xuất huyết dịch kính
Dịch kính là một bộ phận quan trọng ở trong mắt, nằm ở phía sau của thủy tinh thể với chủ yếu là được cấu tạo bằng nước với tỷ lệ chiếm tới 99%. Ngoài ra, trong dịch kính có chứa collagen và acid hyaluronic. Các chất này kết hợp với nước để tạp thành dung dịch keo có thể tích khoảng 4ml. Dịch keo đảm nhiệm chức năng nuôi dưỡng mạch máu võng mạc.
Xuất huyết dịch kính ở mắt là hiện tượng máu bị xuất huyết, chảy vào trong khoang chứa dịch kính và bị hòa lẫn với dịch kính. Tình trạng này khiến thị lực của người bệnh giảm sút đột ngột và tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm.
1.1. Dấu hiệu nhận biết
Dấu hiệu của bệnh xuất huyết dịch kính có thể dễ dàng phát hiện ngay cả ở giai đoạn khởi phát. Khi mắc bệnh, mọi người thường gặp phải tình trạng nhìn lờ mờ, có dị vật trong tầm nhìn, có vẹt màu đỏ hoặc hồng rực trước mắt…
Về cơ bản, ở giai đoạn đầu, người bệnh không có cảm giác đau hoặc suy giảm thị lực. Tuy nhiên, bệnh thường tiến triển nhanh chóng và khi ở giai đoạn nghiêm trọng thì thị lực giảm nhanh, đặc biệt là người bệnh có thể trải qua tình trạng nhìn mờ vào buổi sáng. Điều này là do máu ở trong mắt bị lắng đọng lại, chảy vào và che phủ võng mạc cũng như điểm vàng của mắt.
Xuất huyết dịch kính là tình trạng máu bị xuất huyết, chảy vào trong khoang chứa dịch kính của mắt
1.2. Nguyên nhân gây bệnh
Tình trạng xuất huyết dịch kính thường xảy ra theo các cơ chế chính như sau:
– Tổn thương mạch máu: Mạch máu võng mạc bị tổn thương do chấn thương, bong rách võng mạc khiến máu rò rỉ vào khoang mắt và gây tình trạng xuất huyết dịch kính. Ngoài ta, tình trạng tắc tĩnh mạch võng mạc cũng là nguyên nhân có thể gây xuất huyết dịch kính.
– Tăng sinh mạch máu bất thường: Do một số bệnh lý nhãn khoa dẫn tới tình trạng các mạch máu mới được hình thành một cách bất bình thường. Chúng thường có kết cấu không lành lặn, dễ bị vỡ dẫn tới rò rỉ máu vào trong dịch kính. Bệnh có nguy cơ cao ở những người mắc võng mạc đái tháo đường, suy tĩnh mạch võng mạc, thoái hoá điểm vàng…
– Xuất huyết bộ phận khác của mắt: Máu bị rò rỉ từ các cơ quan khác trong mắt cũng có thể dẫn tới tình trạng xuất huyết trong mắt, ví dụ như khối u. Tuy nhiên, đây là nguyên nhân được các chuyên gia xác định là hiếm khi xảy ra.
Tuỳ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh mà các bác sĩ sẽ đưa ra những phương án để điều trị bệnh phù hợp. Vì vậy, việc đánh giá yếu tố nào dẫn tới xuất huyết dịch kính đóng vai trò quan trọng khi thăm khám ở những người bệnh đang có các dấu hiệu mắc bệnh.
2. Biến chứng của bệnh
Tình trạng xuất huyết dịch kính ảnh hưởng lớn tới thị lực là điều ai cũng có thể nhận ra. Tuy nhiên, khi chủ quan trong việc phát hiện và điều trị thì bệnh có thể dẫn tới các biến chứng vô cùng nguy hiểm như:
– Nhiễm độc sắt: Khiến các tế bào máu hemoglobin bị phá vỡ dẫn tới sắt tồn đọng ở trong giác mạc, mống mắt hay thủy tinh thể hoặc võng mạc. Nhiễm độc sắt làm biến đồi màu sắc trong mống mắt và rối loạn chứng năng của võng mạc.
– Tăng sinh dịch kính trong võng mạc: Các đại thực bào và yếu tố dẫn tới tăng sinh dịch kính võng mạc sẽ gây ra sẹo võng mạc hoặc bong võng mạc, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ thị lực của người bệnh.
– Tăng nhãn áp góc mở: Tế bào máu trong buồng chứa dịch kính của mắt mắt sẽ chặn kênh thoát dịch. Khi không thể thoát ra ngoài, dịch sẽ gây tăng nhãn áp trong mắt và thường được gọi là tăng nhãn áp góc mở.
Nếu không điều trị, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng như tăng nhãn áp, tăng sinh dịch kính võng mạc…
3. Cách điều trị xuất huyết dịch kính
Hiện nay, điều trị bệnh xuất huyết dịch kính thường được áp dụng với hai phương pháp chính là nội khoa và ngoại khoa:
3.1. Điều trị nội khoa
Đối với việc điều trị nội khoa, bác sĩ thường chỉ định cho người bệnh nghỉ ngơi tuyệt đối, để đầu năm cao và băng kín mắt để tránh máu bị xuất huyết tái phát cũng như giảm thiểu tình trạng lắng đọng hồng cầu.
Tiếp theo đó, bệnh nhân thường sẽ được điều trị các chấn thương bằng việc sử dụng kháng sinh phối hợp, chống viêm, chống dính đồng tử. Các loại thuốc được sử dụng sẽ được bác sĩ kê đơn với liều lượng và thời gian phù hợp với tình trạng bệnh cũng như thể trạng của bệnh nhân.
Trong quá trình điều trị, bệnh nhân được theo dõi sát sao từ 2-5 ngày/lần để theo dõi và kiểm soát tình trạng bong võng mạc. Nếu bệnh tiến triển tích cực, thời gian theo dõi sẽ được nới giãn dần cho tới khi máu bị xuất huyết trong dịch kính được tiêu hết.
Nhỏ thuốc để cải thiện tình trạng xuất huyết dịch kính ở mắt
3.2. Điều trị ngoại khoa
Điều trị ngoại khoa bằng phẫu thuật cắt dịch kính xuất huyết thường được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp người bệnh bị:
– Xuất huyết dịch kính quá nghiêm trọng, dày đặc và kéo dài mà không có khả năng tiêu máu.
– Xuất huyết dịch kính kèm theo tình trạng bong, tách võng mạc mắt.
– Xuất huyết dịch kính biến chứng tăng nhãn áp góc mở.
Phương pháp phẫu thuật Vitrectomy được áp dụng để loại bỏ dịch kính bị xuất huyết ở trong mắt kèm theo tình trạng bong võng mạc. Phương pháp Laser có thể được áp dụng đối với người trẻ tuổi mắc xuất huyết dịch kính. Ngoài ra, người bệnh cũng được theo dõi sát sao và sinh hoạt với một chế độ khoa học theo hướng dẫn của bác sĩ để có thể nhanh chóng hồi phục sau khi điều trị.
Phẫu thuật cũng là một trong những cách điều trị xuất huyết dịch kính thường được áp dụng hiện nay
Theo các chuyên gia, xuất huyết dịch kính là bệnh lý nhãn khoa nguy hiểm, hậu quả để lại khá nghiêm trọng. Vì vậy, người bệnh cần đi khám nếu phát hiện mắt có các dấu hiệu bất thường cũng như tuân thủ cách điều trị xuất huyết dịch kính với phác đồ bác sĩ đưa ra để bảo toàn thị lực tối ưu. | thucuc | 1,273 |
Công dụng thuốc Deruff-4
Thuốc Deruff 4 được chỉ định trong điều trị chứng sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình ở người bệnh Alzheimer, điều trị rối loạn thần kinh – cơ và rút ngắn thời gian tác dụng giãn cơ của chất ức chế cạnh tranh Acetylcholin trên bản vận động cơ – xương. Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Deruff 4 qua bài viết dưới đây.
1. thuốc Deruff 4 công dụng là gì?
Thuốc Deruff 4 chứa hoạt chất Galantamin hydrobromid 4mg bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Deruff 4 công dụng trong những trường hợp sau:Điều trị chứng sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình ở người bệnh Alzheimer;Điều trị một số rối loạn thần kinh cơ, rút ngắn thời gian giãn cơ của chất ức chế cạnh tranh Acetylcholin trên bản vận động cơ xương.
2. Cơ chế tác dụng của thuốc
Hoạt chất Galantamin thuộc nhóm thuốc ức chế Acetylcholinesterase có tính cạnh tranh và hồi phục được. Thuốc gắn thuận nghịch và làm bất hoạt Acetylcholinesterase, từ đó ức chế quá trình thủy phân Acetylcholin, làm tăng nồng độ Acetylcholin tại synap cholinergic. Ngoài ra, Galantamin còn làm tăng hoạt tính của Acetylcholin trên thụ thể Nicotinic. Sự thiếu hụt Acetylcholin ở nhân trám, vỏ não và hải mã được xem là một trong những đặc điểm sinh lý bệnh sớm của Alzheimer, gây suy giảm nhận thức và sa sút trí tuệ. Chất đối kháng Cholinesterase như Galantamin tác dụng làm tăng hàm lượng Acetylcholin nên làm giảm tiến triển bệnh. Tác dụng của Galantamin có thể giảm ở người bệnh còn ít nơron tiết Acetylcholin hoạt động.
3. Liều dùng của thuốc Deruff 4
Thuốc Deruff 4 công dụng điều trị chứng sa sút trí tuệ cần được kê đơn bởi bác sĩ. Deruff 4 được dùng bằng đường uống.Một số khuyến cáo về liều dùng thuốc Deruff 4 như sau:Người trưởng thành:Liều thuốc khởi đầu khuyến cáo là 4mg/lần x 2 lần/ngày trong 4 tuần. Trường hợp thuốc dung nạp tốt có thể xem xét tăng liều lên 8mg/lần x 2 lần/ngày. Thời gian điều trị khuyến cáo duy trì trong ít nhất 4 tuần. Sau đó phụ thuộc vào đáp ứng của người bệnh mà tăng liều thuốc Deruff 4 lên 12mg/lần x 2 lần/ngày. Liều cao 16mg/lần x 2 lần/ngày không được khuyến cáo do hiệu quả điều trị không tăng và khả năng dung nạp thuốc giảm;Trường hợp liều thuốc bị gián đoạn từ vài ngày trở lên cần bắt đầu điều trị lại với mức liều thấp nhất, sau đó tăng liều lên đến mức tối ưu;Thận trọng khi điều trị bằng thuốc Deruff 4 ở người bệnh suy thận nhẹ, suy gan từ nhẹ đến trung bình, liều thuốc sử dụng ở các đối tượng này không được vượt quá 16mg/ngày. Trường hợp người bệnh bị suy gan nặng hoặc suy thận nặng chống chỉ định sử dụng thuốc Deruff 4.Trẻ em: Khuyến cáo không điều trị bằng thuốc Deruff 4 ở trẻ em do chưa xác định được hiệu quả và độ an toàn.
4. Tác dụng phụ của thuốc Deruff 4
Thuốc Deruff 4 có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, sụt cân, khó tiêu, đau bụng, chán ăn.Tác dụng phụ ít gặp:Trên hệ tim mạch: Hạ huyết áp tư thế, nhịp tim chậm, block nhĩ thất, suy tim, rung nhĩ, khoảng QT kéo dài, ngất, nhịp nhanh thất;Trên hệ tiêu hóa: Viêm dạ dày – ruột, khó tiêu, khó nuốt, chảy máu đường tiêu hóa, nấc, tăng tiết nước bọt;Trên hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi, chóng mặt, run, nhức đầu, co giật, mất ngủ, trầm cảm, ngủ gà, chứng loạn tâm thần;Trên hệ tiết niệu: Tiểu tiện nhiều lần, tiểu tiện không kiềm chế được, đái máu, tiểu đêm, viêm đường tiết niệu, sỏi thận;Trên hệ chuyển hóa: Tăng Phosphate kiềm, tăng đường huyết;Khác: Chảy máu, thiếu máu, chảy máu cam, ban đỏ, viêm mũi, giảm tiểu cầu.Hiếm gặp: Thủng thực quản.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Deruff 4.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Deruff 4
Chống chỉ định sử dụng thuốc Deruff 4 ở người bệnh mẫn cảm với Galantamin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, người bệnh suy gan nặng, người bệnh suy thận nặng.Thận trọng khi sử dụng thuốc Deruff 4 ở các đối tượng sau:Trên hệ tim mạch: Deruff 4 gây block nhĩ – thất, chậm nhịp tim nên cần thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh loạn nhịp tim trên thất, người bệnh đang điều trị bằng các thuốc làm chậm nhịp tim. Tác dụng phụ trên tim mạch của Deruff 4 cần thận trọng với bất kỳ đối tượng nào;Trên hệ tiêu hóa: Deruff 4 làm tăng tiết dịch vị, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng trên các đối tượng có nguy cơ cao như người bệnh có tiền sử viêm loét dạ dày – tá tràng, người bệnh đang điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid;Trên đường tiết niệu: Deruff 4 có thể gây tiểu tiện;Trên hệ thần kinh: Deruff 4 có khả năng cao làm tăng nguy cơ co giật, động kinh thứ phát do thuốc kích thích hệ cholinergic;Trên hệ hô hấp: Deruff 4 gây tác động trên hệ cholinergic nên cần thận trọng ở người bệnh có tiểu sử mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hoặc hen phế quản;Thận trọng khi điều trị bằng thuốc Deruff 4 ở người bệnh suy gan, suy thận từ nhẹ đến trung bình.Đối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Khuyến cáo không điều trị bằng thuốc Deruff 4 ở các đối tượng này.
6. Tương tác thuốc
Tương tác dược lực học:Thuốc gây mê: Galantamin có tác dụng hiệp đồng với thuốc giãn cơ kiểu succinylcholin dùng trong phẫu thuật;Thuốc kích thích cholinergic (chất ức chế cholinergic hoặc chủ vận cholinergic): Galantamin hiệp đồng tác dụng khi dùng đồng thời với các thuốc trên;Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs): Sử dụng đồng thời với Galantamin làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ trên đường tiêu hóa của các NSAIDs, tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa;Chất ức chế Beta và thuốc làm chậm nhịp tim như Digoxin: Nguy cơ xảy ra tương tác khi dùng cùng với thuốc Deruff 4.Tương tác dược động học:Thuốc ức chế hoặc cảm ứng enzyme cytochrom P450: Các thuốc này có thể làm thay đổi chuyển hóa Galantamin dẫn đến tương tác dược động học;Paroxetin, Cimetidin: Khi dùng đồng thời với Galantamin làm tăng sinh khả dụng của Galantamin;Ketoconazol, Erythromycin: Khi dùng đồng thời với Galantamin làm tăng diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian của Galantamin;Fluoxetin, Amitriptilin, Quinidin, Fluvoxamin: Làm giảm độ thanh thải của Galantamin.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Deruff 4, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Deruff 4.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Deruff 4. Deruff 4 là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,272 |
Sàng lọc ung thư đại trực tràng ở người cao tuổi
Với sự gia tăng tuổi thọ và sự gia tăng dân số lão khoa, việc sàng lọc ung thư đại trực tràng ở người cao tuổi có thể để lại một số hậu quả. Một số phân tích phân nhóm chi tiết về các thử nghiệm sàng lọc đã được báo cáo, rất ít dữ liệu thực nghiệm tồn tại về thời điểm tốt nhất để ngừng cung cấp sàng lọc.
1. Tổng quan
Tại Hoa Kỳ, ung thư đại trực tràng (CRC) đứng thứ hai sau ung thư phổi là nguyên nhân gây tử vong do ung thư và là loại ung thư phổ biến thứ ba ở cả nam và nữ. Một nghiên cứu ước tính rằng vào năm 2020, khoảng 147.950 trường hợp ung thư đại trực tràng mới sẽ được chẩn đoán và 53.200 người đã chết vì căn bệnh này. Từ năm 2011 đến 2015, tỷ lệ mắc bệnh trung bình hàng năm trên 100.000 dân số lần lượt là 45,9 và 34,6 đối với nam và nữ. Tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong ung thư đại trực tràng đã giảm đều đặn, tương ứng khoảng 1,7% và 3,2% mỗi năm.Sự suy giảm bắt đầu vào giữa những năm 1980 và đã tăng tốc kể từ đầu những năm 2000. Nó được cho là do những thay đổi trong các yếu tố nguy cơ, phát hiện sớm ung thư thông qua sàng lọc ung thư đại trực tràng và loại bỏ các polyp tiền ung thư bằng nội soi đại tràng, bên cạnh những tiến bộ trong phương pháp điều trị và phẫu thuật.
2. Sàng lọc ung thư đại trực tràng ở người cao tuổi
Với sự gia tăng tuổi thọ và sự gia tăng dân số lão khoa, việc sàng lọc ung thư đại trực tràng ở người cao tuổi gây ra những hậu quả đáng kể cho sức khỏe cộng đồng. Bởi vì một số phân tích phân nhóm chi tiết về các thử nghiệm sàng lọc đã được báo cáo, rất ít dữ liệu thực nghiệm tồn tại về thời điểm tốt nhất để ngừng cung cấp sàng lọc.Có một số lý do khiến người cao tuổi có thể không nhận được lợi ích tương tự hoặc thậm chí có thể bị tổn hại khi khám sàng lọc, lý do đầu tiên là tuổi thọ giảm. Lợi ích của việc cắt polyp bị trì hoãn từ 7 - 10 năm sau khi sàng lọc, vì thế việc sàng lọc chỉ mang lại lợi ích hạn chế cho những người không dự kiến sẽ sống được ít nhất 7 - 10 năm nữa. Thứ hai, có sự gia tăng các nguyên nhân cạnh tranh gây tử vong ở người cao tuổi. Giá trị của sàng lọc giảm khi nguy cơ tử vong do các nguyên nhân khác tăng lên. Do đó, đối với người cao tuổi, lợi ích có thể trở nên nhỏ đến mức không đáng kể hoặc thậm chí tác động tiêu cực đến tuổi thọ của họ. Thứ ba, những người cao tuổi có thể dễ bị rủi ro liên quan đến việc khám sàng lọc hơn so với những người trẻ tuổi của họ. Những rủi ro này khác nhau, từ lo lắng, kết quả dương tính giả và các phương pháp điều trị không cần thiết đến các biến chứng từ các thủ thuật liên quan đến sàng lọc. Ví dụ như mất nước, rối loạn điện giải, tác động đến chức năng thận khi điều chế, thay đổi thuốc chống đông máu hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu, nguy cơ thủng và xuất huyết trong thời gian nội soi đại tràng và các biến cố tim mạch trước khi tiến hành.XEM THÊM: Sàng lọc ung thư đại trực tràng là làm những gì?
Sàng lọc ung thư đại trực tràng ở người cao tuổi
3. Cân nhắc lợi ích của phòng ngừa và nguy cơ của thủ thuật khi sàng lọc ung thư đại trực tràng ở bệnh nhân lớn tuổi
Ở những bệnh nhân lớn tuổi, lợi ích của việc phát hiện sớm và phòng ngừa ung thư đại trực tràng có thể được bù đắp bằng nguy cơ tác hại liên quan đến thủ thuật cao hơn và sức khỏe cũng như tuổi thọ bị giảm sút. Một số tác giả đã giải quyết vấn đề này bằng các cách tiếp cận khác nhau. Lin và cộng sự báo cáo rằng những người cao tuổi được khám sàng lọc nhận được lợi ích từ 15% hoặc ít hơn từ việc sàng lọc so với những người trẻ tuổi hơn về tăng tuổi thọ. Trong phân tích của họ về những người cao tuổi từ 70 đến 94 tuổi, Ko và cộng sự nhận thấy rằng nguy cơ mắc các biến chứng liên quan đến tầm soát cao hơn lợi ích ước tính từ việc tầm soát ở một số phân nhóm.Một nghiên cứu mô phỏng gần đây hơn cho thấy rằng độ tuổi tối ưu để từ bỏ sàng lọc dựa trên xét nghiệm máu ẩn trong phân thay đổi đáng kể dựa trên giới tính, tình trạng bệnh đi kèm và lịch sử sàng lọc. Dao động từ 66 tuổi đối với những người có sức khỏe kém và tầm soát đầy đủ trước đó đến 90 tuổi đối với cá nhân sức khỏe tốt và không có sàng lọc trước đó. Vì thế, điểm mà lợi ích của việc sàng lọc trở nên không đáng kể hoặc bị vượt trội hơn so với tác hại tiềm tàng có thể sẽ khác nhau đáng kể giữa các cá nhân.
Độ tuổi để từ bỏ sàng lọc dựa trên xét nghiệm máu ẩn trong phân thay đổi đáng kể
4. Các yếu tố quyết định tiếp tục hoặc ngừng khám sàng lọc ở người cao tuổi
Quyết định tiếp tục hoặc ngừng khám sàng lọc ở người cao tuổi không nên chỉ dựa vào tuổi thời gian mà còn phải tính đến tình trạng sức khỏe, tiền sử sàng lọc, lợi ích. Ngoài ra, còn có các tác hại của việc sàng lọc cũng như các giá trị và sở thích của bệnh nhân. Hướng dẫn gần đây nhất về sàng lọc ung thư đại trực tràng của Tổ chức phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ kết luận rằng ở người lớn từ 76–85 tuổi, quyết định sàng lọc ung thư đại trực tràng nên được cá nhân hóa, có tính đến sức khỏe tổng thể và lịch sử sàng lọc của bệnh nhân.Hướng dẫn chỉ định rằng sàng lọc sẽ thích hợp nhất cho những người chưa được sàng lọc trước đó, những người đủ khỏe mạnh để điều trị nếu phát hiện ung thư đại trực tràng và những người không có tuổi thọ đáng kể. Ở người lớn từ 86 tuổi trở lên, không nên sàng lọc vì các nguyên nhân gây tử vong cạnh tranh. Hướng dẫn đã xác định thời điểm ngừng sàng lọc là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong tương lai. Mặc dù, các nghiên cứu sâu hơn đang được chờ đợi, các nhà cung cấp nên xem xét tuổi thọ, nguy cơ bệnh nhân, các giá trị, sở thích và tham gia vào việc đưa ra quyết định chung để sàng lọc những cá nhân trên 75 tuổi.
| vinmec | 1,238 |
Khám bệnh viêm xoang uy tín ở đâu, chữa viêm xoang
1. Khám, chữa bệnh viêm xoang ở đâu tốt?
Viêm xoang là một trong những bệnh lý đặc biệt phổ biến, chiếm đến khoảng 40% dân số và đang có xu hướng gia tăng tại nhiều thành phố lớn. Khám bệnh viêm xoang uy tín ở đâu, chữa viêm xoang ở đâu tốt là băn khoăn của rất nhiều người bệnh.
Thực tế, hiện nay có rất nhiều bệnh viện khám và điều trị viêm xoang tại Hà Nội, bao gồm cả bệnh viện công, bệnh viện tư, các phòng khám…
Bệnh viện khám và điều trị viêm xoang tốt phải đáp ứng nhiều tiêu chí như đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi để chẩn đoán và có phác đồ điều trị chính xác, trang thiết bị máy móc hiện đại, dịch vụ y tế tốt, chi phí khám chữa bệnh hợp lý…
Đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi, có nhiều năm kinh nghiệm trực tiếp thăm khám và điều trị. Dựa trên tình trạng bệnh cụ thể mà các bác sĩ sẽ tư vấn phác đồ điều trị phù hợp, mang lại hiệu quả cho sức khỏe người bệnh. Trường hợp người bệnh phải phẫu thuật điều trị viêm xoang, bệnh viện cũng hỗ trợ chọn bác sĩ mổ theo yêu cầu
Trang thiết bị y tế hiện đại: bệnh viện có đầy đủ dàn máy nội soi tai mũi họng, X quang, CT scan… hiện đại đảm bảo hỗ trợ chẩn đoán chính xác tình trạng viêm mũi xoang. Bệnh viện cũng có dàn máy phẫu thuật nội soi mũi xoang hiện đại, cải thiện tầm nhìn của bác sĩ trong vi trường phẫu thuật hẹp, đảm bảo loại bỏ toàn bộ ổ viêm
Dịch vụ bệnh viện chu đáo: các bác sĩ và điều dưỡng luôn tận tình, hỗ trợ người bệnh khi cần. Bệnh viện cũng có môi trường khám bệnh rất thân thiện, tạo tâm lý thoải mái cho người bệnh.
Chi phí khám chữa bệnh hợp lý, có áp dụng thanh toán bảo hiểm, tiết kiệm chi phí, đảm bảo quyền lợi cho người bệnh
2. Khám và điều trị viêm xoang như thế nào?
Để chẩn đoán bệnh viêm xoang, bác sĩ sẽ khai thác tiền sử bệnh của người khám qua khám lâm sàng. Tùy từng tình trạng mà bác sĩ sẽ chỉ định khám nội soi mũi, X quang, CT scan xoang… để đánh giá chính xác mức độ bệnh để tư vấn hướng điều trị phù hợp.
Qua thăm khám, tùy từng trường hợp bệnh cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định hướng điều trị phù hợp. Điều trị viêm xoang có các phương pháp chính là điều trị nội khoa (dùng thuốc), súc rửa xoang và phẫu thuật mũi xoang.
Các loại thuốc điều trị viêm xoang có thể bao gồm thuốc giảm đau, hạ sốt paracetamol, thuốc kháng histamin, thuốc thông mũi điều trị nghẹt mũi dạng xịt, thuốc corticoid… Biện pháp súc rửa xoang thường chỉ áp dụng trong trường hợp viêm xoang nhẹ. Phẫu thuật nội soi mũi xoang sẽ được bác sĩ cân nhắc trong trường hợp viêm xoang tái phát nhiều lần, điều trị nội khoa tích cực trên 3 tháng không hiệu quả; người bệnh có bất thường giải phẫu cấu trúc mũi xoang (gai, vẹo lệch vách ngăn, xoang hơi cuốn dưới phù nề chèn ép các cơ quan lân cận…), viêm xoang biến chứng mắt, tai, xương…; viêm mũi xoang phì đại ảnh hưởng nghiêm trọng chức năng hô hấp, khả năng thở; người có polyp mũi. | thucuc | 598 |
Trầm cảm có mấy giai đoạn phát triển?
Trầm cảm là căn bệnh phổ biến, có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng nếu không được quan tâm, điều trị. Trầm cảm có nhiều cấp độ khác nhau tương ứng với các triệu chứng nặng, nhẹ. Vậy trầm cảm có mấy giai đoạn, làm thế nào để điều trị tình trạng này?
1. Trầm cảm là gì?
Trầm cảm là một tình trạng bệnh lý của cảm xúc, biểu hiện bằng quá trình ức chế hoạt động tâm thần. Trầm cảm điển hình thường có các biểu hiện như: Khí sắc trầm, mất đi mọi sự quan tâm hoặc thích thú, giảm năng lượng dẫn tới tăng mệt mỏi và giảm hoạt động,... tồn tại ít nhất 2 tuần. Ngoài ra, còn có các triệu chứng khác của trầm cảm như: Giảm sự tập trung chú ý, giảm lòng tự tin và tính tự trọng, ý tưởng tội lỗi và không xứng đáng, bi quan với tương lai, có suy nghĩ hoặc hành vi tự tổn hại cơ thể, rối loạn giấc ngủ, ăn không ngon miệng,...Trầm cảm gây ra bởi nhiều nguyên nhân, thường là: Trầm cảm nội sinh, trầm cảm tâm sinh và trầm cảm thực tổn.
2. Các giai đoạn trầm cảm
Trầm cảm có mấy giai đoạn? Các giai đoạn của trầm cảm được phân loại dựa trên các yếu tố như: Triệu chứng bạn gặp phải, mức độ nghiêm trọng, tần suất xuất hiện của chúng. Một số loại bệnh trầm cảm nhất định có thể gây tăng đột biến về mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.2.1 Trầm cảm giai đoạn 1 - cấp độ 1 (trầm cảm nhẹ)Trầm cảm nhẹ thường có biểu hiện là cảm giác buồn bã tạm thời. Những triệu chứng này có thể xảy ra trong nhiều ngày, gây ảnh hưởng tới các hoạt động bình thường của bạn. Một số triệu chứng trầm cảm nhẹ gồm:Khó chịu, tức giận;Có cảm giác tội lỗi, tuyệt vọng;Tự ti;Mất hứng thú với những hoạt động mà trước đây bạn thích;Khó tập trung khi làm việc;Thiếu động lực;Không muốn giao tiếp với người khác;Mất ngủ hoặc buồn ngủ ban ngày;Mệt mỏi;Thay đổi cảm giác thèm ăn;Thay đổi cân nặng.Những triệu chứng chung về mặt tâm lý ở giai đoạn trầm cảm này thường nhẹ, ít được chú ý. Đặc biệt, người bị trầm cảm còn có thể cảm thấy những triệu chứng về mặt thực thể như: Đau nhức khắp cơ thể, đau khớp, khó thở, mệt tim, hồi hộp,... Điều này có thể khiến bạn nghĩ rằng mình đang mắc bệnh gì đó và đi khám bác sĩ nhưng lại không tìm ra nguyên nhân. Thực tế, đó là biểu hiện của trầm cảm.Trầm cảm nhẹ có thể được kiểm soát mà không cần dùng tới thuốc. Đó là các biện pháp như: Điều chỉnh lối sống, biện pháp đối thoại, sử dụng men vi sinh chống trầm cảm, các sản phẩm hỗ trợ như thảo dược,... Tuy nhiên, nếu không can thiệp thì trầm cảm cấp độ 1 không tự biến mất, có thể tiến triển thành các dạng nặng hơn.Nếu các triệu chứng trên kéo dài, xuất hiện trung bình 4 ngày/tuần liên tục trong vòng 2 năm thì có thể bạn đang mắc chứng rối loạn trầm cảm dai dẳng. Lúc này, bạn cần nhờ tới sự trợ giúp của bác sĩ chuyên khoa sức khỏe tâm thần.2.2 Trầm cảm giai đoạn 2 - cấp độ 2 (trầm cảm vừa)Với câu hỏi trầm cảm có mấy giai đoạn tiến triển thì giai đoạn 2 được phát triển từ giai đoạn 1. Trầm cảm vừa có những biểu hiện tương tự trầm cảm nhẹ nhưng mức độ nặng hơn. Ngoài ra, trầm cảm giai đoạn 2 còn có thể gây ra các vấn đề như:Dễ tổn thương lòng tự trọng;Giảm khả năng làm việc;Cảm thấy bản thân không có giá trị;Nhạy cảm;Lo lắng thái quá.Sự khác biệt lớn nhất giữa trầm cảm vừa và trầm cảm nhẹ là các triệu chứng của bệnh đủ nghiêm trọng để gây ra một số vấn đề trong công việc, khả năng chăm sóc cho gia đình và giao tiếp xã hội. Cũng vì vậy, trầm cảm vừa dễ chẩn đoán hơn. Khi được xác định mắc trầm cảm giai đoạn 2, bệnh nhân được chỉ định sử dụng liệu pháp tâm lý hoặc thuốc chống trầm cảm.2.3 Trầm cảm giai đoạn muộn, nặng, không kèm theo loạn thần. Trầm cảm có mấy giai đoạn, giai đoạn nào có nhiều ảnh hưởng nguy hiểm? Đó là giai đoạn trầm cảm nặng không kèm theo loạn thần. Trầm cảm nặng có các triệu chứng nghiêm trọng và đáng chú ý, thậm chí người thân cũng có thể phát hiện ra. Người bệnh thường có biểu hiện:Buồn bã kéo dài;Dễ kích động hoặc chậm chạp;Luôn mất tự tin;Cảm thấy bản thân vô dụng hoặc thấy có lỗi;Tự làm tổn thương chính bản thân mình hoặc những người xung quanh;Người bệnh có thể có suy nghĩ muốn tự tử hoặc thực hiện hành vi tự tử.Triệu chứng cơ thể cũng xuất hiện thường xuyên ở giai đoạn trầm cảm này. Người bệnh thường có 3 triệu chứng điển hình của giai đoạn nhẹ hoặc vừa, cộng thêm tối thiểu 4 triệu chứng nặng khác. Thời gian có các triệu chứng thường kéo dài ít nhất 2 tuần, ít có khả năng hoạt động xã hội, nghề nghiệp, các công việc trong gia đình,...2.4 Giai đoạn trầm cảm nặng có kèm theo loạn thần. Người bệnh trầm cảm có kèm theo những triệu chứng như hoang tưởng, xuất hiện ảo giác, ví dụ nghe thấy tiếng nói, âm thanh lạ hoặc tưởng tượng ra có tai họa sắp xảy ra,...Trầm cảm nặng hoặc trầm cảm kèm theo loạn thần cần phải có sự can thiệp y tế càng sớm càng tốt. Khi có những biểu hiện loạn thần hoặc hành vi tự làm tổn thương bản thân, ý nghĩ tự sát, bệnh nhân cần được thăm khám bác sĩ chuyên khoa sức khỏe tâm thần ngay lập tức. Bác sĩ có thể sử dụng thuốc hoặc phối hợp với tâm lý trị liệu, sốc điện,... để giúp bệnh nhân thoát khỏi tình trạng nguy hiểm.2.5 Các dạng trầm cảm khác. Trầm cảm có mấy giai đoạn? Ngoài những giai đoạn trên, người ta còn có một dạng trầm cảm là: Trầm cảm ẩn. Các triệu chứng không rõ ràng, có những triệu chứng cụt, khó chẩn đoán như căng thẳng, chán nản, lo buồn, thêm triệu chứng đau hoặc mệt mỏi dai dẳng có nguyên nhân thực tổn,...Ngoài ra, nếu được điều trị trầm cảm, bệnh nhân còn có thể được phân loại vào một giai đoạn trầm cảm khác - giai đoạn lui bệnh. Lui bệnh hoàn toàn (tất cả các triệu chứng của bệnh đã hết) hoặc lui bệnh một phần (người bệnh còn vài triệu chứng nhưng không đủ để chẩn đoán đó là trầm cảm - thường dưới 4 triệu chứng).Trên đây là thông tin giải đáp cho câu hỏi trầm cảm có mấy giai đoạn phát triển. Khi có biểu hiện trầm cảm, người bệnh nên chia sẻ tình trạng của mình với người thân hoặc bác sĩ để được giúp đỡ. Khi được chẩn đoán đúng, người bệnh sẽ được tiếp cận với các biện pháp điều trị giúp bản thân thoát khỏi chứng trầm cảm để trở lại với cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc. | vinmec | 1,262 |
Đau đầu rụng tóc điều trị như thế nào?
Trả lời:
1. Đau đầu rụng tóc là thế nào?
Đau đầu rụng tóc nhiều có thể là triệu chứng của suy nhược cơ thể
Đau đầu, rụng tóc, chóng mặt có thể là triệu chứng cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm, tuy nhiên cũng có thể là do cơ thể bạn quá mệt mỏi, nguồn năng lượng cung cấp cho hoạt động của cơ thể không đủ, và cần phải nghỉ ngơi. Theo như những gì bạn mô tả, rất có thể bạn đang rơi vào tình trạng suy nhược cơ thể, rối loạn giấc ngủ, stress. Hiện tượng này có thể xảy ra sau những bệnh lý nhiễm khuẩn như virus cúm, bệnh viêm phế quản, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, sau khi phẫu thuật, bệnh lý thần kinh,…
2. Đau đầu rụng tóc điều trị như thế nào hiệu quả ?
Điều trị đau đầu rụng tóc do suy nhược cơ thể thiết lập lại thời gian biểu làm việc và nghỉ ngơi hợp lý. Đối với những trường hợp bị suy nhược xảy ra sau các bệnh lý thực thể thì khi bệnh tật được giải quyết người bệnh sẽ hồi phục trở lại.
Ngoài ra, bạn cần thay đổi lối sống. Xây dựng chế độ ăn điều độ, bổ sung những thực phẩm giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa, cung cấp đủ lượng calo cần thiết cho cơ thể, tăng cường chất xơ, rau quả tươi và các vitamin.
Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý có tác dụng tốt cho bệnh đau đầu
Tránh thức khuya, làm việc quá căng thẳng, stress, hạn chế sử dụng chất kích thích như bia, rượu, cà phê, thuốc lá. Luyện tập thói quen tập thể dục mỗi ngày. Lưu ý, nếu bạn thấy các triệu chứng ngày càng tăng và ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống và sinh hoạt thường ngày, bạn nên đi khám để được bác sĩ tư vấn và điều trị nếu cần.
Chúc bạn nhanh chóng khỏi bệnh! | thucuc | 344 |
Khí hư màu trắng đục không mùi là do đâu?
Khí hư màu trắng đục không mùi là một vấn đề phụ nữ thường gặp và khiến chị em lo lắng. Dù không phải lúc nào cũng là dấu hiệu của một vấn đề nghiêm trọng, tuy nhiên, nó có thể là dấu hiệu của các vấn đề sức khỏe cần được quan tâm. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về nguyên nhân và cách điều trị hiện tượng này.
1. Tìm hiểu về vai trò của khí hư
Khí hư, còn được gọi là huyết trắng, là dịch âm đạo tự nhiên mà phụ nữ tiết ra. Đây là một phần quá trình sinh lý bình thường của nữ giới, thể hiện sự phát triển và hoạt động bình thường của cơ quan sinh dục. Khí hư bắt đầu xuất hiện từ thời kỳ dậy thì và giảm dần khi đến độ tuổi mãn kinh.
Vai trò của khí hư trong sức khỏe phụ nữ:
– Chất bôi trơn: Khí hư giúp bôi trơn tự nhiên cho âm đạo, duy trì độ ẩm và ổn định môi trường sinh dục nữ, từ đó hạn chế nguy cơ nhiễm trùng.
– Chất xúc tác tình dục: Trong quan hệ tình dục, khí hư đóng vai trò quan trọng trong việc tạo sự trơn tru và thoải mái, là chất xúc tác tự nhiên giúp cải thiện trải nghiệm.
– Hỗ trợ thụ tinh: Khí hư tạo môi trường thuận lợi cho tinh trùng khi chúng bơi vào tử cung, giúp quá trình thụ tinh diễn ra dễ dàng hơn.
Khí hư bình thường hay bất thường sẽ biểu hiện qua màu sắc và mùi
Phân biệt khí hư bình thường và bất thường:
– Khí hư bình thường (khí hư sinh lý): Thường có màu trắng, đôi khi ngả vàng, không mùi hoặc hơi tanh. Số lượng khí hư thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt và trước thời điểm rụng trứng do sự gia tăng của hormone estrogen.
– Khí hư bất thường: Có thể có mùi kháng, màu sắc thay đổi bất thường như trắng đục, ngả vàng, xanh, hoặc ra nhiều hơn bình thường. Đây có thể là dấu hiệu của vấn đề sức khỏe nữ, chẳng hạn như nhiễm trùng, bệnh nấm, hoặc các bệnh lý vùng kín, và nên được tư vấn với bác sĩ để kiểm tra và điều trị kịp thời.
2. Khí hư có màu trắng đục không mùi và những điều cần biết
2.1 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng khí hư màu trắng đục không mùi
– Chu kỳ kinh nguyệt: Trong thời kỳ rụng trứng, cơ thể sản xuất nhiều hormone Estrogen hơn, dẫn đến tăng cường tiết khí hư có màu trắng đục ở âm đạo. Điều này là hiện tượng bình thường và thường tự hết sau thời kỳ này. Hãy chú ý vệ sinh vùng kín trong thời gian kinh nguyệt để tránh nguy cơ viêm nhiễm.
– Yếu tố tâm lý: Căng thẳng, lo lắng và stress kéo dài có thể ảnh hưởng đến nội tiết tố trong cơ thể và dẫn đến tiết khí hư màu trắng đục. Xây dựng lối sống cân bằng và thường xuyên nghỉ ngơi để duy trì sức khỏe tốt.
– Mang thai: Trong thai kỳ, dịch âm đạo có màu trắng đục là hiện tượng bình thường. Cổ tử cung sản xuất nhiều dịch hơn để bảo vệ thai nhi. Không cần quá lo lắng trong giai đoạn này.
– Quan hệ tình dục có thể làm thay đổi màu sắc và tính chất khí hư. Tuy nhiên, nếu không có triệu chứng bất thường khác như sưng đau hoặc ngứa, màu trắng đục của khí hư là bình thường.
– Khí hư màu trắng đục cũng có thể là dấu hiệu của một số bệnh phụ khoa nguy hiểm. Việc duy trì vệ sinh vùng kín và quan hệ tình dục an toàn là quan trọng để tránh lây nhiễm bệnh.
Khí hư màu trắng đục, vón cục kèm theo tình trạng ngứa ngáy khó chịu vùng kín, ẩm ướt
– Viêm âm đạo là căn bệnh phụ khoa phổ biến do nhiều nguyên nhân như vệ sinh không đúng cách, dị ứng với sản phẩm vệ sinh, hoặc quan hệ tình dục không an toàn. Nó có thể gây ra các triệu chứng như ngứa rát, sưng tấy, tiết khí hư màu trắng đục và mùi khó chịu. Viêm âm đạo cần được điều trị kịp thời để tránh biến chứng và ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản.
– Gặp vấn đề về tử cung: Hiện tượng khí hư màu trắng đục không có mùi cũng có thể là dấu hiệu của các bệnh về tử cung như viêm lộ tuyến cổ tử cung, u xơ tử cung, polyp cổ tử cung…
2.2 Khí hư có màu trắng đục không mùi có nguy hiểm không?
Việc ra khí hư màu trắng đục và không có mùi chắc chắn khiến chị em cảm thấy lo lắng khi gặp phải. Tuy nhiên, nhiều chị em chủ quan, bỏ qua khiến bệnh trở nặng hơn. Lúc này, chị em có nguy cơ phải đối mặt với một trong số những vấn đề dưới đây.
– Ảnh hưởng tới chuyện chăn gối: Khi gặp phải hiện tượng này, chị em có thể mất tự tin khi làm “chuyện ấy”, một vài trường hợp chị em còn bị đau rát khi quan hệ, do đó khó đạt khoái cảm khi quan hệ.
– Ảnh hưởng tới tâm lý: Khi mắc bệnh, chị em sẽ thường xuyên cảm thấy lo lắng, không biết mình mắc bệnh gì, và bệnh đó có nguy hiểm không, lâu dần sẽ sinh ra stress, ảnh hưởng tới chất lượng đời sống, sinh hoạt và công việc của chị em.
– Ảnh hưởng tới khả năng sinh sản: Nếu ra khí hư màu trắng đục và không mùi là do bệnh lý, có thể gây ảnh hưởng tới buồng trứng, tử cung, chức năng sinh sản khác… từ đó gây khó thụ thai, dễ dẫn đến vô sinh, hiếm muộn nếu không được xử trí kịp thời.
– Ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi: Nếu gặp phải hiện tượng khí hư màu trắng đục không có mùi khi đang mang thai mà không được xử trí kịp thời, khiến bệnh nặng lên có thể gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và sự phát triển của thai nhi.
Do đó, ngay khi thấy khí hư màu trắng đục không có mùi kèm theo các triệu chứng bất thường, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời.
3. Làm thế nào để khắc phục hiện tượng khí hư màu trắng đục không mùi?
Khi gặp vấn đề về khí hư màu trắng đục, phụ nữ cần chăm sóc vùng kín một cách đúng cách. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng:
Khí hư bất thường cần được thăm khám để chẩn đoán chính xác nguyên nhân
– Vệ sinh hàng ngày và thay đồ lót thường xuyên. Hãy chọn quần lót rộng rãi và thoáng mát.
– Khi vệ sinh vùng kín, hãy tránh thụt rửa âm đạo. Sản phẩm dùng cho vùng này cần lành tính và không có chất tẩy rửa mạnh.
– Trong ngày có kinh nguyệt, hãy thay băng vệ sinh mỗi 4 tiếng để tránh để lâu không thay.
– Nếu bạn đang gặp vấn đề về vùng kín, hãy kiêng quan hệ tình dục cho đến khi tình trạng được chữa trị hoàn toàn.
– Hãy duy trì chế độ sinh hoạt lành mạnh, tập luyện, và ăn uống cân đối. Tránh các thực phẩm cay nóng, kích thích, rượu bia, và thức ăn có quá nhiều dầu mỡ.
– Định kỳ kiểm tra phụ khoa mỗi 6 tháng – 1 năm để kiểm tra sức khỏe và phát hiện sớm bất kỳ vấn đề phụ khoa nào. | thucuc | 1,360 |
8 thói quen lành mạnh không nên chểnh mảng
Một số thói quen lành mạnh, nếu không được thực hiện thường xuyên có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
Ngủ đủ giấc. Nhu cầu ngủ khác nhau ở mỗi người, nhưng hầu hết các chuyên gia khuyến cáo giấc ngủ của con người cần đảm bảo từ 7-8 tiếng đồng hồ một đêm. Các nghiên cứu cho thấy không nhận được giấc ngủ chất lượng có thể gây hại cho sức khỏe, như thúc đẩy tăng cân, gây bệnh tim mạch, tiểu đường, đột quỵ, trầm cảm và lão hóa sớm. Nếu thiếu ngủ, cơ thể không thể hồi phục năng lượng. Ngủ được ví như một nút khởi động lại mọi hoạt động của cơ thể. Thiếu bộ phận này có nghĩa các bộ phận khác đều bị ảnh hưởng.
Uống nhiều nước. Nạp đủ lượng chất lỏng giúp cơ thể điều chỉnh nhiệt độ, nhịp tim và sự trao đổi chất.
Di chuyển. Chúng ta đang có xu hướng ngồi cả ngày, nên cơ thể thường cảm thấy mệt mỏi, tâm trạng xấu, dễ gắt gỏng và sinh nhiều bệnh tật. Chỉ với hành động nhỏ cứ 1 giờ ngồi máy tính cần đứng dậy di chuyển 1 lần và mỗi lần khoảng 5 phút, có thể ngăn chặn và thậm chí trong một số trường hợp có thể làm tiêu tan bệnh tật.
Ăn sáng. Một bữa ăn sáng lành mạnh có tác dụng duy trì sự khỏe khoắn và tỉnh táo suốt cả ngày. Hầu hết các nghiên cứu cho thấy việc bỏ qua bữa ăn sáng không chỉ khiến cơ thể mệt mỏi mà còn là tác nhân gây tăng cân do chúng ta có xu hướng tiêu thụ nhiều calo hơn vào các bữa ăn sau đó. Bắt đầu một ngày mới với bữa ăn sáng cân bằng giữa protein nạc, carbohydrate phức tạp, và một số chất béo lành mạnh sẽ giúp cung cấp năng lượng cho cơ thể và kìm hãm việc tiêu thụ nhiều thức ăn vào bữa kế tiếp.
Ra ngoài thường xuyên. Dành thời gian tiếp xúc với thiên nhiên được liên kết với nhiều lợi ích cho sức khỏe, bao gồm cả việc hấp thu vitamin D. Không chỉ vậy, hòa mình trong tự nhiên có thể giúp giảm mức độ căng thẳng, tăng cường hệ thống miễn dịch và thúc đẩy nồng độ serotonin, một loại hóc môn hạnh phúc.
Ăn. Học cách thưởng thức hương vị của từng món ăn, thay vì ăn vội vàng, có thể giúp duy trì một trọng lượng khỏe mạnh. Quan tâm đến việc ăn uống, danh sách các loại thực phẩm tiêu thụ có thể giúp kiểm soát tốt hơn lượng calo tiêu thụ, từ đó tránh được nguy cơ tăng cân.
Tư duy tích cực. Theo trang Mayo Clinic, một số nghiên cứu cho thấy cách nhìn cuộc sống ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của mỗi người. Giữ gìn sức khỏe, tư duy tích cực kết hợp với khả năng quản lý tốt căng thẳng là điều vô cùng quan trọng để có một cuộc sống hạnh phúc. Luôn có thái độ tốt và tinh thần lạc quan trong mọi điều kiện, hoàn cảnh có thể giúp kéo dài tuổi thọ, giảm nguy cơ trầm cảm, bệnh tim mạch và giúp hệ thống miễn dịch khỏe mạnh.
Giữ sức khỏe đường ruột. Sức khỏe của hệ thống tiêu hóa thường bị bỏ qua khi đề cập đến sức khỏe tổng thể, nhưng thật ra nó là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng. Theo Msn, cơ thể chúng ta chứa một số lượng đáng kinh ngạc của vi khuẩn, cả tốt và xấu, và các vi khuẩn này có tác động rất lớn trong ruột. Một đường ruột khỏe mạnh giúp duy trì chức năng tiêu hóa hoạt động đúng, bảo vệ cơ thể chống lại nhiễm trùng và giúp điều chỉnh sự trao đổi chất. Mặt khác, sức khỏe đường ruột kém có liên quan đến trầm cảm, tự kỷ và thậm chí cả bệnh tiểu đường tuýp 1. | medlatec | 688 |
Những thắc mắc phổ biến về gói khám sức khỏe nhân viên
Đóng vai trò là cầu nối giữa doanh nghiệp với người lao động, khám sức khỏe tổng quát luôn được các công ty chú trọng và đề cao. Tuy nhiên, khi tổ chức khám định kỳ, chọn lựa gói khám sức khỏe nhân viên là vấn đề khiến lãnh đạo cân nhắc và suy nghĩ.
1. Doanh nghiệp đắn đo điều gì khi chọn gói khám sức khỏe nhân viên?
Với người sử dụng lao động, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là trách nhiệm bắt buộc. Bên cạnh đó, nội dung gói khám cũng cần chỉn chu và tuân thủ theo pháp luật.
1.1. Gói khám sức khỏe nhân viên như thế nào là chuẩn?
Khi làm việc tại doanh nghiệp, định kỳ 1-2 lần/năm, cán bộ nhân viên được khám sức khỏe tổng quát nhằm kiểm tra thể trạng, phát hiện sớm các vấn đề bệnh lý để có biện pháp xử lý kịp thời. Mỗi người trải qua một loạt bước thăm khám từ tổng quát tới chi tiết. Các danh mục này đã được nghiên cứu và tổng hợp thành gói tầm soát sức khỏe hoàn chỉnh. Gói cần đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định của Thông tư số 14/2013/TT-BYT ban hành ngày 02/6/2014 của Bộ Y tế về Hướng dẫn khám sức khỏe. Cụ thể:
Các danh mục khám được nghiên cứu và tổng hợp thành gói tầm soát sức khỏe hoàn chỉnh
Bước đầu, người lao động được kiểm tra tổng quát và đo lường các chỉ số cơ bản như đo thị lực, chiều cao, huyết áp,… giúp bác sĩ có đánh giá ban đầu về thể trạng của đương đơn. Tiếp đó, bác sĩ chuyên khoa lần lượt thăm khám tai mũi họng, da liễu, răng hàm mặt, mắt,… Mục đích của các bước này nhằm tầm soát chức năng hoạt động của các cơ quan, phát hiện các bệnh lý liên quan.
Xét nghiệm máu và nước tiểu là danh mục không thể thiếu khi khám tổng quát doanh nghiệp. Các thông số máu cho phép bác sĩ kiểm tra tình trạng hoạt động của máu, tầm soát chứng thiếu máu, mỡ máu, các bệnh truyền nhiễm như HIV,… Thông số về nước tiểu giúp sàng lọc chức năng gan, thận cùng các dấu hiệu bất thường.
Đây là bước kiểm tra và phát hiện các bất thường bên trong cơ thể thông qua quan sát hình ảnh bên trong. Các danh mục khám bao gồm:
– Chụp X-quang tim phổi thẳng: Tiên lượng các vấn đề về tim phổi như lao, viêm phổi
– Siêu âm ổ bụng tổng quát: Theo dõi hình thể các tạng trong ổ bụng: gan, lách, mật, tụy, bàng quang, tiền liệt tuyến (nam), tử cung- buồng trứng (nữ)
Nhân viên được chụp X-quang tim phổi thẳng
Tổng kết tất cả các kết quả kiểm tra, bác sĩ nội sẽ đưa ra chẩn đoán cùng tư vấn cải thiện sức khỏe cho từng nhân viên.
Trên đây chỉ là những danh mục khám cơ bản trong gói khám sức khỏe. Tuy nhiên, tùy theo lĩnh vực làm việc của từng doanh nghiệp, hay các yếu tố khác mà gói khám có thể bổ sung thêm các nội dung cho phù hợp.
1.2. Tiết kiệm chi phí gói khám sức khỏe nhân viên
Khi tổ chức khám tổng quát định kỳ cho người lao động, công ty sẽ chi trả toàn bộ chi phí. Do đó, lựa chọn gói khám sao cho hiệu quả và phù hợp tài chính luôn là câu hỏi lớn với bậc lãnh đạo. Một số lưu ý giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí khám như:
– Tìm kiếm chương trình khuyến mại khám sức khỏe doanh nghiệp trên các phương tiện thông tin
– Doanh nghiệp ở tỉnh xa nên chọn dịch vụ khám tại văn phòng để tiết kiệm chi phí đi lại, ăn ở
– Chọn gói khám khép kín, đầy đủ danh mục
Lựa chọn gói khám sao cho hiệu quả và phù hợp tài chính luôn là câu hỏi lớn với bậc lãnh đạo
Đôi khi doanh nghiệp chỉ quan tâm chi phí mà tạm quên đi chất lượng khám sức khỏe. Điều này tuy giúp tiết kiệm trước mắt, nhưng sẽ không đem lại kết quả lâu dài. Bởi hiệu quả khám không được đảm bảo, chất lượng nhân lực phần nào bị ảnh hưởng. Vì vậy công ty nên cân nhắc cụ thể trước khi đưa ra quyết định.
2. Những lưu ý khác khi doanh nghiệp tổ chức khám sức khỏe nhân viên
Ngoài nội dung gói tầm soát sức khỏe, người sử dụng lao động khi tổ chức khám cần quan tâm tới các tiêu chí khác. Bởi chúng ảnh hưởng ít nhiều tới chất lượng khám cũng như gói khám.
Đây là yếu tố quyết định tới quá trình khám doanh nghiệp. Chỉ có bệnh viện uy tín, đủ điều kiện và giấy phép hoạt động mới có thể cung cấp dịch vụ khám cũng như kết luận sức khỏe cho người lao động.
2.2. Nhân lực
Để có kết quả khám chính xác, cụ thể, đội ngũ bác sĩ chuyên môn, có kinh nghiệm thăm khám là không thể thiếu. Điều này cũng khiến doanh nghiệp yên tâm hơn khi lựa chọn gói khám.
2.3. Vật lực
2.4. Dịch vụ
Đây là vấn đề mà đa số công ty luôn quan tâm. Doanh nghiệp sẽ ưu tiên những nơi có dịch vụ hoàn chỉnh, hỗ trợ tận tình xuyên suốt quá trình khám. Cán bộ nhân viên nhờ đó thoải mái khi thăm khám, tăng thiện cảm với công ty. Chất lượng nhân lực nhờ đó cũng được gia tăng.
Tóm lại, khi đặt vấn đề về gói khám sức khỏe cho nhân viên, bậc lãnh đạo cần phân tích rõ ràng, cụ thể các yếu tố xung quanh. Từ đó đưa ra quyết định đúng đắn, phù hợp với tính chất của doanh nghiệp. Có như vậy hiệu quả khám định kỳ mới đạt tối đa và như ý. | thucuc | 1,038 |
Nguyên nhân đau bụng trên rốn
Đau bụng trên rốn còn gọi là đau vùng thượng vị. Cơn đau có thể xuất hiện bất cứ lúc nào với mức độ khác nhau tùy vào loại bệnh cụ thể. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả có thêm thông tin về nguyên nhân đau bụng trên rốn và cách chẩn đoán bệnh hiệu quả.
Nguyên nhân đau bụng trên rốn
Tham khảo: triệu chứng ung thư dạ dày
Đau bụng trên rốn do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra:
Khi bị giun chui ống mật người bệnh sẽ thấy xuất hiện cơn đau bụng trên rốn dữ dội và quằn quại. Nhiều trường hợp đau tới mức phải lăn lộn, gập người lại.
Đau bụng trên rốn có thể là do giun chui ống mật
Khi bị viêm gan, áp xe gan hoặc bệnh ở túi mật người bệnh cũng sẽ thấy xuất hiện triệu chứng đau bụng trên rốn có thể lệch sang bên phải, dưới hạn sườn phải. Nếu bị bệnh gan, ngoài đau bụng trên rốn, người bệnh còn thấy dấu hiệu sốt, vàng da, vàng mắt, mệt mỏi, chướng bụng…
Bệnh ở dạ dày – tá tràng có thể gặp phải là viêm loét dạ dày – tá tràng, đau dạ dày, ung thư dạ dày… Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do nhiễm vi khuẩn HP hoặc do lạm dụng thuốc giảm đau, kháng viêm trong thời gian dài hoặc do uống rượu bia.
Khi bị bệnh ở dạ dày – tá tràng, người bệnh ngoài đau bụng trên rốn sẽ xuất hiện triệu chứng khác như ợ hơi, ợ chua, rối loạn tiêu hóa kéo dài. Cơn đau bụng trên rốn do bệnh ở dạ dày thường xuất hiện ngay sau khi ăn.
Khi mắc bệnh ở dạ dày – tá tràng cũng khiến người bệnh đau vùng trên rốn
Đau bụng trên rốn là triệu chứng cảnh báo nhiều bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể. Nếu bạn bị đau bụng trên rốn nhiều lần với tần suất thường xuyên, mức độ đau khác nhau… thì bạn không nên chủ quan. Cần chủ động đi khám ngay để các bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Từ đó có phương pháp điều trị phù hợp.
Cách chẩn đoán tình trạng đau bụng trên rốn
Để chẩn đoán bệnh lý liên quan tới đau bụng trên rốn, người bệnh cần làm những xét nghiệm chuyên sâu như:
Người bệnh cần tới bệnh viện để bác sĩ thăm khám và tư vấn điều trị sớm bệnh
Người bệnh cần tìm đến những địa chỉ uy tín để được thăm khám trực tiếp với đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi, trang thiết bị y tế hiện đại, giúp phát hiện chính xác bệnh. Thông qua việc thăm khám sớm, chẩn đoán đúng bệnh, người bệnh sẽ được điều trị kịp thời, tăng hiệu quả chữa trị thành công. | thucuc | 498 |
Gan nhiễm mỡ độ 1 có nguy hiểm không? Dấu hiệu và cách điều trị
Gan nhiễm mỡ là một trong những bệnh lý khá phổ biến tại Việt Nam với tỷ lệ mắc bệnh khoảng 20 - 30% dân số cả nước. Có 3 mức độ gan nhiễm mỡ tăng dần từ 1 đến 3 và các dấu hiệu của bệnh ở giai đoạn 1 thường khó phát hiện. Vậy gan nhiễm mỡ độ 1 có nguy hiểm không? Cùng tìm hiểu ngay nhé.
1. Gan nhiễm mỡ độ 1 là gì?
Gan nhiễm mỡ là hiện tượng mỡ thừa tích tụ trong tế bào gan với tỷ lệ trên 5% tổng trọng lượng của bộ phận này. Và khi tỷ lệ mỡ trong gan khoảng trên 5% đến 10% thì người bệnh sẽ được chẩn đoán tình trạng gan nhiễm mỡ độ 1. Đây là giai đoạn đầu của bệnh gan nhiễm mỡ nên thường khó phát hiện, nếu được điều trị lúc này thì tỷ lệ hồi phục cao.
Tuy nhiên, khi bệnh nhân có biểu hiện của gan nhiễm mỡ độ 1 nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách có thể chuyển biến thành các mức độ nặng hơn và gây ảnh hưởng đến sức khỏe gan.2. Gan nhiễm mỡ độ 1 có nguy hiểm không?
Mặc dù chưa ảnh hưởng đến chức năng gan nhưng gan nhiễm mỡ độ 1 có nguy hiểm nhất định đối sức khỏe lâu dài bởi vì ở giai đoạn này có thể chuyển tiến thành mức độ 2, 3, gây ảnh hưởng đến chức năng gan, tăng nguy cơ về các bệnh tim mạch, tiểu đường, tăng huyết áp,... Và đặc biệt nếu gan nhiễm mỡ nặng có nguy cơ gây ra bệnh xơ gan, ung thư gan.
Ngoài ra gan nhiễm mỡ độ 1 có nguy hiểm bởi vì diễn tiến bệnh âm thầm cùng tốc độ phát triển nhanh. Khi không được điều trị đúng cách cũng như thay đổi chế độ sinh hoạt ở giai đoạn đầu, người bệnh có thể gặp phải các biểu hiện nghiêm trọng hơn, lúc này, bệnh đã ở mức độ nặng.3. Dấu hiệu nhận biết gan nhiễm mỡ mức 1Phần lớn các trường hợp phát hiện bệnh gan nhiễm mỡ thường thông qua kiểm tra sức khỏe định kỳ với các xét nghiệm lâm sàng hoặc chẩn đoán hình ảnh siêu âm. Đối với tình trạng gan nhiễm mỡ mức 1, các triệu chứng không rõ ràng cũng như dễ bị nhầm lẫn với bệnh lý khác trong cơ thể.
Tuy vậy, bạn có thể lưu ý một số triệu chứng gan nhiễm mỡ mức độ nhẹ thường gặp như: Thường xuyên mệt mỏi. Ăn không ngon miệng hoặc chán ăn. Cảm giác buồn nôn và nôn. Dễ bị mất sức khi vận động, tập thể dục, làm việc nặng. Da bị sạm màu. Đau nhức vùng dưới sườn phải (vị trí của gan). Ngoài ra, một số bệnh nhân có thể trạng khỏe mạnh có thể không xuất hiện các biểu hiện trên và chỉ phát hiện bệnh thông qua các chỉ số xét nghiệm tổng quát.4. Nguyên nhân gây nên tình trạng gan nhiễm mỡ
Nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ được chia thành 2 loại gồm do rượu bia và không do rượu bia. Uống rượu bia, chất có cồn là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ. Bởi vì người thường xuyên tiêu thụ các loại bia rượu khiến chức năng gan bị ảnh hưởng, tăng tổng hợp và giảm phân giải chất béo. Điều này khiến cho mỡ tích tụ ở gan trong thời gian dài, dẫn đến tình trạng gan nhiễm mỡ. Không chỉ đối với người nghiện rượu mới có nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ mà một số trường hợp sử dụng rượu bia tần suất ít vẫn có tỷ lệ mắc chứng bệnh này.
Ngoài tác nhân do bia rượu thì gan nhiễm mỡ còn xuất phát từ các nguyên nhân khác như:
Bệnh nhân béo phì, thừa cân: có tỷ lệ mắc gan nhiễm mỡ cao do chế độ ăn uống nhiều đường và các loại chất béo. Một số trường hợp trẻ em béo phì cũng có nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ. Đái tháo đường type 2: ảnh hưởng đến rối loạn chuyển hoá chất béo dẫn đến tình trạng tích tụ mỡ trong tế bào gan. Hơn 50% bệnh nhân đái tháo đường type 2 có kết quả chẩn đoán gan nhiễm mỡ. Yếu tố di truyền: trong gia đình, các thế hệ bố mẹ, ông bà có tiền sử mắc bệnh gan nhiễm mỡ nguyên nhân không do bia rượu thì có thể các thế hệ tiếp theo cũng có nguy cơ mắc bệnh này. Tăng lipid máu hay còn gọi là mỡ máu với chỉ số triglyceride, cholesterol trong máu tăng hơn mức bình thường. Khi máu nhiễm mỡ đi đến các cơ quan, đặc biệt là gan thực hiện chức năng chuyển hoá bị ảnh hưởng bởi lượng mỡ này và gây nên tình trạng gan nhiễm mỡ.5. Phương pháp điều trị như thế nào?
Mặc dù gan nhiễm mỡ độ 1 có nguy hiểm đến sức khỏe tuy nhiên đây là giai đoạn bệnh nhẹ và có thể cải thiện bằng các phương pháp thay đổi thói quen sinh hoạt, chế độ ăn uống. Phương pháp điều trị bằng thuốc thường được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp mắc gan nhiễm mỡ độ 1 kèm theo các bệnh lý khác như đái tháo đường, tim mạch,... hoặc có chẩn đoán nguy cơ diễn tiến nặng hơn mức 1. Một số phương pháp cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ độ 1:Chế độ ăn uống cho người gan nhiễm mỡ giai đoạn đầu nên tuân thủ nguyên tắc hạn chế tối đa chất béo xấu dung nạp vào cơ thể bao gồm:
Dầu mỡ động vật.
Thực phẩm chiên rán nhiều dầu. Đường và tinh bột.
Thay vào đó, người bệnh nên tăng cường rau xanh để bổ sung chất xơ và các loại vitamin giúp củng cố hệ miễn dịch khỏe mạnh, từ đó cải thiện chức năng gan. Ngoài ra, nên bổ sung các dầu olive, dầu hạt cải, các loại hạt, đậu,... để tăng tỷ lệ chất béo có lợi cho sức khỏe.
Hạn chế sử dụng rượu bia hoặc thức uống có cồn. Nếu cần thiết trong một số dịp nên kiểm soát lượng uống vừa phải để tránh gan làm việc quá sức. Thường xuyên tập thể dục để hạn chế tích tụ mỡ thừa gây béo phì, thừa cân. Tạo thói quen ngủ đủ giấc và tránh thức khuya ảnh hưởng đến hoạt động ban đêm của gan. Giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng giúp tránh kích thích rối loạn chức năng gan khiến bệnh dễ tiến triển nghiêm trọng hơn. Đối với người mới phát hiện gan nhiễm mỡ độ 1 nên bắt đầu thay đổi chế độ ăn uống, tập luyện để giúp giảm tỷ lệ mỡ trong cơ thể đồng thời kiểm soát cân nặng ở mức cân đối theo tỷ lệ BMI. Bệnh nhân gan nhiễm mỡ sau khi thực hiện chế độ kiểm soát cân nặng có tỷ lệ cải thiện các chỉ số hiệu quả đồng thời cơ thể cân đối, khỏe mạnh hơn. Việc theo dõi sức khỏe định kỳ 6 tháng/ lần nên được thực hiện đều đặn đặc biệt đối với những người ít vận động, thường xuyên dùng rượu bia, làm việc căng thẳng, có bệnh lý tiểu đường, tim mạch,... Kiểm tra sức khỏe thông qua xét nghiệm chỉ số máu tổng quát, siêu âm tổng quát để phát hiện sớm và theo dõi tình trạng gan nhiễm mỡ cũng như các bệnh lý khác. | medlatec | 1,307 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.