text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Có nên niềng răng không và nên chọn phương pháp nào?
Niềng răng là một phương pháp chỉnh nha giúp “sắp xếp” lại các răng trên cung hàm. Ngoài việc khắc phục được các vấn đề về răng hô, thưa, móm… thì niềng răng vẫn có những nhược điểm riêng. Vậy có nên niềng răng không và nên chọn phương pháp nào?
1. Điểm danh 3 phương pháp niềng răng phổ biến hiện nay
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều phương pháp niềng răng, mà mỗi phương pháp lại có những ưu điểm, nhược điểm riêng.
1.1. Có nên niềng răng bằng phương pháp mắc cài kim loại?
– Phương pháp niềng răng kim loại có những ưu điểm sau:
+ Có chi phí rẻ nhất trong tất cả các phương pháp niềng răng;
+ Có lực kéo mạnh nên các răng sẽ nhanh chóng dịch chuyển về đúng vị trí trên cung hàm;
+ Đối với các bạn nhỏ thì được thỏa thích lựa chọn dây thun trong bộ khí cụ khi niềng;
+ Là phương pháp phù hợp với nhiều người, nhiều trường hợp;
– Những nhược điểm của niềng răng mắc cài:
+ Tính thẩm mỹ không cao, thậm chí là thấp nhất, khiến người đeo niềng thường cảm thấy tự ti;
+ Hạn chế trong việc chọn đồ ăn, cụ thể là người dùng cần tránh xa các món dính và dẻo;
+ Người dùng có thể bị kích ứng ở lưỡi, má trong và nướu răng. Do đó, những ai bị dị ứng với kim loại thì không nên chọn phương pháp này;
+ Người dùng sẽ có cảm giác đau nhức khi mới niềng hoặc sau mỗi lần siết dây cung;
+ Vì kết cấu phức tạp nên việc vệ sinh răng miệng cũng khó khăn hơn các phương pháp khác;
Niềng răng mắc cài kim loại là phương pháp có chi phí rẻ nhất trong tất cả các phương pháp niềng răng.
1.2. Có nên niềng răng bằng mắc cài sứ?
– Những ưu điểm của phương pháp niềng răng với mắc cài bằng sứ:
+ Lực tác dụng lên răng ổn định, hiệu quả không thua kém mắc cài kim loại;
+ Đem lại tính thẩm mỹ cao vì mắc cài bằng sứ có màu tự nhiên như răng thật;
+ Thời gian nắn chỉnh ngắn hơn, số lần thăm khám định kỳ ít hơn so với mắc cài kim loại;
+ Các dây thun ở được sử dụng trong phương pháp này có độ đàn hồi cao hơn;
+ Phù hợp với nhiều người bệnh;
– Những nhược điểm của phương pháp niềng răng mắc cài sứ:
+ Chi phí cao hơn so với phương pháp niềng răng bằng mắc cài kim loại;
+ Mắc cài bằng sứ dễ nứt vỡ, sứt mẻ hơn mắc cài kim loại;
+ Người niềng răng bằng mắc cài sứ cần hạn chế vận động mạnh và ăn các món dai, cứng;
Niềng răng mắc cài sứ có chi phí cao hơn so với phương pháp niềng răng bằng mắc cài kim loại.
1.3. Có nên niềng răng bằng phương pháp invisalign?
– Phương pháp niềng răng trong suốt invisalign có những ưu điểm gì?
+ Dễ dàng tháo lắp;
+ Khay niềng làm từ nhựa y tế, đảm bảo an toàn, không gây hại cho sức khỏe và phù hợp với mọi lứa tuổi;
+ Tiết kiệm thời gian vì trung bình 6 – 8 tuần, người bệnh mới cần tái khám;
+ Thẩm mỹ tuyệt đối: Việc đeo khay niềng trong suốt khiến người đối diện rất khó để phát hiện người bệnh đang niềng răng;
+ Công nghệ hiện đại, người bệnh có thể biết trước kết quả niềng răng qua ứng dụng riêng;
– Phương pháp niềng răng invisalign có những nhược điểm gì?
+ Giá thành cao nhất trong tất cả các phương pháp;
+ Tác động lên răng rất thấp nên thời gian nắn chỉnh rất lâu;
+ Chỉ phù hợp với những trường hợp răng hô, móm, thưa… ở mức độ nhẹ;
“Có nên niềng răng bằng phương pháp invisalign” là thắc mắc của rất nhiều người.
2. Cần lưu ý gì trước khi tiến hành niềng răng?
Niềng răng là cả một quá trình rất dài, thậm chí lên đến vài năm. Do đó, dù chọn phương pháp nào thì người bệnh cũng cần lưu ý một số điều sau:
2.1. Xác định chính xác tình trạng răng miệng
Trước khi tìm câu trả lời cho thắc mắc “có nên niềng răng không?” thì chúng ta cần phải xác định chính xác tình trạng răng miệng. Việc này sẽ giúp người bệnh lựa chọn phương pháp chỉnh nha phù hợp và hiệu quả. Một số trường hợp cần chỉnh nha gồm:
– Răng hô hoặc móm: Là trường hợp răng mọc chìa ra phía trước hoặc hướng vào bên trong;
– Răng mọc khấp khểnh, lệch lạc, không thẳng hàng;
– Răng thưa;
– Lệch khớp cắn;
2.2. Tìm hiểu kỹ và lựa chọn địa chỉ nha khoa uy tín
Tuy niềng răng không phải một phẫu thuật ngoại khoa xâm lấn nhưng gây ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt trong một thời gian. Vì vậy, lựa chọn địa chỉ nha khoa uy tín và bác sĩ có tay nghề sẽ giúp quá trình niềng diễn ra suôn sẻ, thuận lợi, ít rủi ro và biến chứng nhất.
Bên cạnh đó, các bác sĩ có kinh nghiệm và chuyên môn cũng sẽ đưa ra được những tư vấn về việc lựa chọn phương pháp niềng phù hợp. hiệu quả. Bởi lẽ, như đã phân tích, mỗi phương pháp lại có những ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với cấu trúc răng, nhu cầu và điều kiện của mỗi người.
Lựa chọn địa chỉ nha khoa uy tín và bác sĩ có tay nghề sẽ giúp quá trình niềng diễn ra suôn sẻ, thuận lợi, ít rủi ro và biến chứng nhất.
3. Cần lưu ý gì sau khi tiến hành niềng răng?
Việc chăm sóc sau niềng răng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả niềng răng. Từ chế độ vệ sinh, dinh dưỡng đến những thói quen sinh hoạt… đều có tác động nhất định đến lộ trình dịch chuyển của các răng trên cung hàm.
3.1. Vệ sinh và chăm sóc răng niềng
Sau khi đeo niềng răng, nhất là niềng răng mắc cài, người bệnh cần quan tâm hơn nữa việc vệ sinh răng miệng. Bởi lẽ, thức ăn rất dễ bị mắc kẹt tại mắc cài, dây cung. Lâu dần, các thức ăn thừa không được loại bỏ sẽ trở thành mảng bám và cao răng. Chúng không chỉ gây hôi miệng mà còn có nguy cơ sâu răng và các bệnh răng miệng khác.
Vì vậy, hãy thực hiện chải răng ít nhất 2 lần mỗi ngày, đặc biệt là sau mỗi khi ăn. Nên kết hợp cả chỉ nha khoa và súc miệng thường xuyên để tăng hiệu quả làm sạch răng miệng.
3.2. Chế độ ăn uống và dinh dưỡng
Nha sĩ khuyến cáo những người đeo niềng răng nên ăn các món mềm, loãng như súp, cháo, sữa và các món luộc kỹ, ninh nhừ. Bởi thời điểm sau khi niềng răng, người bệnh thường bị đau nhức răng.
Sau khi niềng khoảng 2 tuần, người bệnh có thể ăn uống thoải mái hơn. Tuy nhiên, để tránh bung, tuột, vỡ mắc cài và giúp quá trình niềng răng mau đạt hiệu quả, người bệnh vẫn cần lưu ý:
– Nên ưu tiên các món có lợi cho răng như: Trứng, sữa, phomai, ngũ cốc, khoai tây nghiền, rau củ quả tươi…
– Nên tránh xa các loại đồ ăn như: Kẹo cao su, thuốc lá, đồ ăn cứng hoặc dai, đồ ăn dẻo hoặc dính, đồ ăn nhiều đường…
Nha sĩ khuyến cáo những người đeo niềng răng nên ăn các món mềm, loãng như súp, cháo, sữa và các món luộc kỹ, ninh nhừ.
3.3.Tuyệt đối tuân thủ lời dặn của bác sĩ
Trong suốt “hành trình” niềng răng sẽ có những dấu mốc bác sĩ cần tăng lực kéo của dây cung bằng cách: đeo dây thun tại nhà, đeo các khí cụ mặt ngoài… Người bệnh nên hợp tác và thực hiện để quá trình niềng răng mau chóng đạt hiệu quả tốt nhất.
Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên từ bỏ những thói quen xấu có hại cho răng như cắn bút, mút tay, cắn môi, dùng lưỡi đẩy răng… vì chúng sẽ làm ảnh hưởng đến việc dịch chuyển của răng. | thucuc | 1,453 |
Thuốc giảm đau bụng kinh có mấy loại và dùng như thế nào?
Rất nhiều chị em phụ nữ gặp phải triệu chứng đau bụng kinh hàng tháng và chưa biết làm thế nào để cải thiện tình trạng này. Thuốc giảm đau bụng kinh gồm nhiều loại khác nhau và được khuyến nghị dành cho những chị em bị đau bụng kinh nặng, mệt mỏi nhiều và cơn đau ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày.
1. Đau bụng kinh ở phụ nữ là do đâu?
Tử cung thuộc cơ quan sinh sản của phụ nữ, được cấu thành từ lớp cơ. Khi chu kỳ kinh nguyệt tới, lớp lót nội mạc tử cung sẽ phát triển thêm một lớp mô với nhiều chất dinh dưỡng và mạch máu để chuẩn bị đón phôi thai. Khi thai không đậu, hormon trong cơ thể sẽ có sự thay đổi nhằm bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt mới, giải phóng prostaglandin - một chất hóa học giúp tử cung co lại để làm bong lớp mô giàu mạch máu kia. Sau đó lớp mô này sẽ được cuốn ra ngoài tử cung cùng với máu kinh. Nồng độ prostaglandin càng lớn thì mức độ co bóp tử cung sẽ càng mạnh và bạn sẽ càng cảm thấy đau bụng. Nguyên nhân dẫn tới đau bụng kinh được chia thành 2 dạng đó là đau bụng kinh nguyên phát và đau thứ phát. Trong đó đau bụng kinh nguyên phát chính là trường hợp trên, phổ biến hơn và ít nguy hiểm hơn so với loại thứ 2. Hầu như người phụ nữ nào cũng có cảm giác đau bụng khi đến kỳ kinh nguyệt. Triệu chứng này sẽ tới khi kỳ kinh bắt đầu và sẽ tự biến mất sau khi kết thúc chu kỳ kinh nguyệt.
Ở những người bị đau bụng kinh thứ phát thì có khả năng là xuất phát từ vấn đề sức khỏe tiềm ẩn nào đó, ví dụ như bị viêm vùng chậu, lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, có vấn đề với IUD - một loại dụng cụ đặt trong tử cung, hoặc bị nhiễm trùng lây qua đường tình dục,... Tình trạng này nghiêm trọng hơn so với đau bụng kinh nguyên phát nên cần phải được can thiệp y tế và điều trị nguyên nhân sớm nhất có thể. Đau bụng là triệu chứng thường gặp khi phụ nữ trải qua chu kỳ kinh nguyệt
Một số dấu hiệu nhận biết cơn đau bụng kinh:Vùng bụng dưới bị co rút hoặc đau nhói;Đau liên tục, âm ỉ, cơn đau có thể lan xuống vùng lưng dưới và vùng đùi;Cơn đau bụng kinh thường xuất hiện khoảng 1 - 2 ngày trước khi bắt đầu kỳ kinh nguyệt. Đau đỉnh điểm vào những ngày giữa chu kỳ và giảm triệu chứng sau 2 - 3 ngày. Các triệu chứng khác: buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, phân lỏng,...2. Tổng hợp các loại thuốc giảm đau bụng kinh ở phụ nữĐối với những trường hợp bị đau bụng kinh nguyên phát thì có thể chịu đựng được cơn đau hoặc dùng các biện pháp không dùng thuốc nếu ở mức độ nhẹ. Tuy nhiên nếu tình trạng này xảy ra liên tục, cơn đau có tính chất dữ dội thì cần phải dùng thuốc để kiểm soát và cải thiện cơn đau.
Cơ chế hoạt động của thuốc đau bụng kinh đó là:
Giúp cơ tử cung giãn nở, giảm tình trạng co thắt dẫn tới giảm triệu chứng đau bụng;Ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin (nguyên nhân chính gây đau bụng kinh). Sau đây là các nhóm thuốc có thể được chỉ định trong điều trị chứng đau bụng kinh:2.1. Thuốc kháng viêm non-steroid (NSAIDs)Nhóm thuốc này hoạt động theo cơ chế giảm tiết prostaglandin với các thuốc phổ biến là diclofenac, ibuprofen, acid mefenamic, naproxen. Bệnh nhân có thể dùng thuốc như một biện pháp dự phòng bằng cách trước 1 - 2 ngày đến kỳ kinh nguyệt thì dùng thuốc. Hoặc có thể uống thuốc khi bắt đầu có biểu hiện đau bụng. Nên dùng thuốc vào thời điểm trong hoặc sau bữa ăn để tránh tình trạng kích ứng đường tiêu hóa. Tuy nhiên cần lưu ý rằng thuốc không dành cho bệnh nhân nhạy cảm với Aspirin và người bị viêm loét dạ dày tá tràng. Tốt hơn hết trước khi dùng thuốc thì bệnh nhân nên hỏi trước ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.
Nếu đau bụng kinh khiến bạn mệt mỏi, đau đớn thì nên dùng các thuốc giảm đau bụng kinh
2.2. Paracetamol và Caffeine
Paracetamol có tác dụng giảm đau nhẹ và phù hợp cho những người bệnh không dùng được các thuốc nhóm NSAIDs. Paracetamol cũng có thể gây ra những tác dụng phụ khác như buồn nôn và nôn mửa. Nếu kết hợp Paracetamol và Caffeine có thể giúp tăng hiệu quả giảm bớt tình trạng đau bụng kinh. Khi sử dụng thuốc cần chú ý đến liều dùng. Theo khuyến cáo của nhà sản xuất và các chuyên gia y tế thì chỉ nên dùng tối đa 4g paracetamol/ngày.2.3. Thuốc ngừa thai
Thuốc tránh thai cũng là một trong những loại thuốc giảm đau bụng kinh có hiệu quả lên đến 90%. Thuốc sẽ giúp duy trì ổn định nồng độ hormone trong cơ thể, tránh tạo mô ở niêm mạc tử cung để prostaglandin không được sản sinh, nhờ đó hạn chế được triệu chứng đau bụng trong kỳ kinh nguyệt.
Mặc dù thuốc giúp giảm đau bụng kinh đáng kể nhưng trong quá trình sử dụng bệnh nhân cũng có thể gặp phải các tác dụng phụ như đau đầu, tâm trạng thay đổi, đau ngực, buồn nôn, giữ nước gây tăng cân. Ngoài ra thuốc không dành cho mẹ bầu và các mẹ đang cho con bú (tránh dùng thuốc sau sinh từ 6 tuần - 6 tháng).2.4. Thuốc chống co thắt
Một loại thuốc giảm đau bụng kinh khác nên được có mặt trong danh sách này đó là Hyoscine. Tác dụng của thuốc là giúp hạn chế hiện tượng co thắt cơ tử cung nhưng có thể sẽ khiến bệnh nhân bị táo bón, khô miệng, ảnh hưởng đến tầm nhìn nên không được dùng cho phụ nữ bị glaucoma góc hẹp hay đang sử dụng các loại thuốc kháng cholinergic khác.
Ngoài Hyoscine thì bệnh nhân có thể dùng Alverin cùng nhóm này. Chống chỉ định dùng Alverin cho người bị huyết áp thấp.3. Các cách giúp giảm đau bụng kinh khác ngoài thuốc
Bên cạnh việc dùng thuốc thì người bệnh có thể tự kiểm soát các cơn đau bụng kinh thông qua những cách như sau:Nghỉ ngơi nhiều hơn, không nên vận động mạnh trong những ngày hành kinh;Thực đơn ăn uống lành mạnh với những món giàu vitamin A, B (B6, B12), C, E, magie, sắt,... ;Chườm ấm vùng bụng dưới sẽ giúp giảm đau hiệu quả;Không hút thuốc lá;Có thể tập thể dục nhẹ nhàng. Chườm ấm cũng là giải pháp hữu hiệu giúp xoa dịu các cơn đau bụng kinh
Nếu sau khi kỳ kinh nguyệt kết thúc mà bạn vẫn còn cảm thấy đau bụng, đồng thời xuất hiện thêm những dấu hiệu khác như buồn nôn, ói mửa, chảy máu bất thường hay nghi ngờ đang mang thai thì cần phải đi khám ngay. | medlatec | 1,237 |
Công dụng thuốc Oxylpan
Thuốc Oxylpan là một giải pháp tuyệt vời trong việc giúp thai phụ dễ chuyển dạ, thúc đẻ hoặc để giảm chảy máu nơi nhau bám. Oxylpan là thuốc kê đơn, nên để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Oxylpan trong bài viết sau đây.
1. Công dụng thuốc Oxylpan là gì?
1.1. Thuốc Oxylpan là thuốc gì?Thuốc Oxylpan là loại thuốc thuộc nhóm thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non. Thuốc Oxylpan có thành phần chính là Oxytocin 5 IU/ml. Thuốc được bào chế ở dạng dung dịch tiêm, và được đóng gói dạng hộp 10 ống, 20 ống, 100 ống x ống 1ml.1.2. Thuốc Oxylpan có tác dụng gì?Chỉ định sử dụng của thuốc Oxylpan. Thuốc Oxylpan gây ra chuyển dạ ở những phụ nữ mang thai chuẩn bị đến hoặc sắp đến kỳ sinh.Thúc sinh khi trường hợp chuyển dạ kéo dài.Giúp cho việc phòng và điều trị chảy máu sau khi sinh.Chống chỉ định sử dụng của thuốc Oxylpan. Chống chỉ định với các cơn co tử cung cường tính như: suy thai khi chưa đẻ, tắc cơ học đường sổ thai, trường hợp không thể đẻ theo cách tự nhiên được (ví dụ như: ngôi bất thường, không tương ứng kích thước giữa đầu thai nhi và khung chậu, nhau tiền đạo, nhau bong non, mạch tiền đạo...)Tránh dùng thuốc kéo dài ở những người bị đờ tử cung trơ với oxytocin, sản giật, nhiễm độc thai nghén hay bị bệnh tim mạch.Những bệnh nhân có quá mẫn cảm với oxytocin.
2. Cách sử dụng của Oxylpan
2.1. Cách dùng thuốc Oxylpan. Thuốc Oxylpan được dùng theo đường tiêm. Tiêm IM; khi cần tác dụng ngay tức thời có thể tiêm IV chậm. Liều tiêm IM hoặc IV là: 1 đến 3IU.Trong các thủ thuật mổ lấy thai 5IU tiêm vào cơ tử cung.Nếu trong phụ khoa từ 5 đến 10IU, tiêm SC hoặc là IM.2.2. Liều dùng của thuốc Oxylpan. Trường hợp gây chuyển dạ đẻ:Thực hiện việc truyền tĩnh mạch. Trước khi truyền tĩnh mạch cần phải lưu ý pha loãng thuốc với dung dịch natri clorid 0,9% hay là dung dịch Ringer lactat hoặc dung dịch dextrose 5% đến một nồng độ thích hợp và tiêm.Trường hợp mổ lấy thai:Tiêm truyền tĩnh mạch chậm 5 đơn vị ngay sau khi đã lấy thai ra.Phòng chảy máu sau sinh:Ngay sau khi bong nhau thai, tiêm tĩnh mạch chậm 5 đơn vị.Nếu đã tiêm truyền tĩnh mạch để thúc sinh hoặc gây chuyển dạ sinh trước đó thì nên tăng tốc độ truyền trong giai đoạn 3 hay là trong vài giờ sau).Điều trị chảy máu sau khi sinh:Tiêm tĩnh mạch chậm 5 đơn vị (Có thể thực hiện nhắc lại liều này).Nếu trong trường hợp nặng có thể truyền tĩnh mạch 40 đơn vị trên 500 ml và dịch truyền với tốc độ thích hợp để kiểm soát được việc đờ tử cung.Tránh tiêm tĩnh mạch nhanh vì có thể làm tụt huyết áp nhất thời. Do vậy, cần phải thực hiện tiêm chậm.Sảy thai:Thực hiện việc tiêm tĩnh mạch chậm 5 đơn vị. Sau đó, truyền tĩnh mạch từ 0,02 đến 0,04 đơn vị trên phút hoặc nhanh hơn nếu mà cần thiết.Để tránh gây ra tình trạng ngộ độc và gây hạ nồng độ natri trong máu thì tổng liều trong 12 giờ nhỏ hơn hoặc bằng 30 đơn vị.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Oxylpan
Chỉ những cán bộ chuyên khoa cao trong các bệnh viện có sẵn những phương tiện chăm sóc tăng cường, và phẫu thuật mới có thể được dùng oxytocin.Trong khi dùng oxytocin, cần phải theo dõi liên tục các cơn co tử cung, tần số tim của thai nhi và mẹ, huyết áp mẹ và cả áp lực trong tử cung, để tránh những biến chứng.Nếu xảy ra việc co tử cung cường tính, cần phải ngừng ngay oxytocin.Kích thích tử cung co do oxytocin thường sẽ giảm ngay sau khi ngừng dùng thuốc.Vì thuốc oxytocin có thể gây ra một vài tác dụng chống bài niệu, nên được khuyến cáo và hạn chế đưa dịch vào cơ thể, tránh dùng những dịch tiêm truyền nồng độ natri thấp.Tránh dùng oxytocin liều cao trong giai đoạn quá dài, và giám sát lượng dịch đưa vào và thải ra trong khi dùng thuốc.Thời kỳ mang thai:Không được dùng Oxytocin trong giai đoạn từ 3 đến 6 tháng trong đầu thai kỳ, trừ các trường hợp sảy thai tự nhiên hoặc gây sẩy thai. Oxytocin không gây ra dị dạng thai khi dùng theo chỉ định.
4. Tác dụng phụ của thuốc Oxylpan
Dùng thuốc Oxylpan có thể gặp các phản ứng bất lợi sau đây như: Rối loạn nhịp tim, sốc phản vệ, loạn nhịp tim, xuất huyết sau khi sinh hoặc buồn nôn.Ở những người bệnh bị hen, thì sự co thắt phế quản có thể phát triển. Nếu như dùng thuốc quá liều hay là quá mẫn cảm với thuốc thì có thể dẫn đến kết quả làm tăng trương lực của tử cung, co thắt kiểu uốn ván, co thắt, hoặc bị vỡ tử cung.Có thể sẽ gặp những phản ứng bất lợi sau đây ở trẻ em và bào thai: gây hư hại não hoặc thần kinh trung ương vĩnh viễn, nhịp tim chậm hoặc bị loạn nhịp tim. Ðiểm Apgar sẽ thấp 5 phút sau khi mà người bệnh dùng thuốc.
5. Tương tác thuốc Oxylpan
5.1 Thuốc Oxylpan tương tác với các thuốc khác. Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng và hoạt động của thuốc hay làm gia tăng ảnh hưởng của những tác dụng phụ. Hãy cho các bác sĩ hay dược sĩ biết tất cả những loại thuốc kê đơn và không kê đơn, vitamin, khoáng chất và những sản phẩm thảo dược và những loại thuốc do những bác sĩ khác kê đơn. Để dùng thuốc an toàn nhất thì hãy luôn tham khảo tư vấn của các bác sĩ.5.2 Thuốc Oxylpan tương tác với thực phẩm, đồ uống. Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định, vì có thể xảy ra tương tác. Rượu, bia và thuốc lá cũng vậy, cũng có thể tương tác với vài loại thuốc. Hãy luôn tham khảo ý kiến của các đội ngũ bác sĩ về việc dùng thuốc cùng với thức ăn, rượu, bia và thuốc lá.
6. Cách bảo quản thuốc Oxylpan
Nếu bảo quản thuốc không tốt sẽ làm nồng độ, hàm lượng và cả hoạt chất của thuốc bị ảnh hưởng hoặc khi bị quá hạn sử dụng của thuốc dẫn đến nguy hại khi sử dụng.Cần đọc kỹ những thông tin bảo quản thuốc và cả hạn sử dụng thuốc đã được ghi trên bao bì sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.Thông thường các thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng (từ 15 đến 30°C) tránh ẩm và ánh sáng.Trên đây là những công dụng thuốc Oxylpan, người dùng nên tham khảo để hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động và tác dụng của thuốc, từ đó có những lựa chọn phù hợp. | vinmec | 1,233 |
Lãnh đạo cần biết khi tổ chức khám sức khỏe doanh nghiệp
Từ lâu, khám sức khỏe doanh nghiệp định kỳ đã không chỉ là trách nhiệm theo pháp luật của công ty với người lao động. Doanh nghiệp đã dần nhìn nhận được những lợi ích song phương cho cả hai bên. Tuy nhiên khi tổ chức khám sức khỏe, bậc lãnh đạo vẫn còn những thắc mắc. Bởi họ chưa hiểu rõ ràng vấn đề này.
1. So sánh lợi ích của khám sức khỏe doanh nghiệp với công ty và người lao động
Theo Thông tư 14/2013/TT-BYT về Hướng dẫn khám sức khỏe, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe tổng quát định kỳ từ 1-2 lần/năm cho cán bộ nhân viên. Hoạt động này đem lại lợi ích cho cả người lao động và doanh nghiệp.
Trong mỗi công ty, nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất. Họ lao động và tạo ra giá trị cho doanh nghiệp. Họ là nền tảng để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Do đó, khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên là vô cùng cần thiết. Hoạt động này thể hiện rõ trách nhiệm của công ty với người lao động, giúp họ yên tâm làm việc, cống hiến, ổn định doanh nghiệp.
Nhờ có kết quả khám định kỳ, bậc lãnh đạo biết được tình trạng sức khỏe từng nhân viên. Từ đó xem xét, cân nhắc và bố trí cho họ những công việc phù hợp. Không chỉ chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao, mà cũng là lợi thế khi doanh nghiệp tuyển dụng những ứng viên xứng đáng nhất.
Khám định kỳ là lợi thế khi doanh nghiệp tuyển dụng ứng viên xứng đáng nhất
Đối với người lao động mắc bệnh nghề nghiệp, doanh nghiệp thông qua khám tổng quát sẽ phát hiện bệnh sớm, hỗ trợ điều trị kịp thời, hiệu quả. Việc này không chỉ giảm tải chi phí y tế cho doanh nghiệp, không ảnh hưởng tới hiệu suất làm việc. Đồng thời tăng hảo cảm của nhân viên với công ty.
Trong quá trình làm việc, người lao động không tránh khỏi nguy cơ mắc các bệnh nghề nghiệp. Điển hình là dân văn phòng dễ mắc bệnh về cột sống, mắt, đường tiêu hóa,…; Công nhân làm mỏ dễ mắc bệnh bụi phổi, điếc,… Những bệnh này nếu không được tầm soát và chữa kịp thời, có thể trở thành mạn tính và ảnh hưởng sức khỏe nghiêm trọng về sau. Thông qua việc khám định kỳ, người lao động có thể phát hiện kịp thời những bệnh lý trên, hoặc chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh. Nhờ đó họ có kế hoạch chăm sóc hợp lý và nhận tư vấn sức khỏe của bác sĩ.
Cũng thông qua hoạt động kiểm tra sức khỏe, cuộc sống của người lao động được cải thiện, nâng cao. Họ tăng hiệu quả làm việc và tin tưởng công ty hơn.
Thông qua khám định kỳ, người lao động có thể phát hiện kịp thời bệnh nghề nghiệp
2. Giải đáp các thắc mắc của doanh nghiệp về khám định kỳ cho người lao động
Dù đã hiểu rõ tầm quan trọng của việc khám tổng quát cho người lao động, nhưng trước khi tổ chức khám, bậc lãnh đạo vẫn còn một vài thắc mắc. chung.
2.1. Công ty không tổ chức khám sức khỏe doanh nghiệp có bị phạt không?
Câu trả lời là CÓ. Theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 95/2013/NĐ-CP có đề cập: Người sử dụng lao động không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo đúng quy định sẽ bị phạt tiền. Mức phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Trường hợp doanh nghiệp đã bỏ lỡ tổ chức khám tổng quát, nhưng có ý định tổ chức thăm khám bù, đây là việc không nên và không được phép. Bởi hành động này không tạo hiệu quả tối đa như thăm khám đúng hạn. Đồng thời đây cũng được coi là hành vi vi phạm pháp luật. Vì doanh nghiệp đã bỏ lỡ hoạt động tổ chức thăm khám cho người lao động.
Doanh nghiệp không tổ chức khám định kỳ cho nhân viên theo đúng quy định sẽ bị phạt tiền
2.2. Lãnh đạo lưu ý gì khi tổ chức khám sức khỏe doanh nghiệp?
Để buổi khám tổng quát diễn ra suôn sẻ và hiệu quả, doanh nghiệp cần quan tâm tới một số vấn đề sau.
Gói khám sức khỏe định kỳ cho người lao động phải đảm bảo đủ danh mục theo quy định của Thông tư 14. Ngoài ra với mỗi lĩnh vực ngành nghề, các gói sẽ được bổ sung thêm danh mục phù hợp.
Gói khám cho người lao động phải đảm bảo đủ danh mục theo quy định của Thông tư 14
Xuyên suốt trong quá trình khám sức khỏe, đại diện doanh nghiệp cần theo dõi, quản lý sát xao. Sau khi khám, hồ sơ bệnh lý của nhân viên cần được lưu trữ cẩn thận. Việc này hỗ trợ cho việc theo dõi sức khỏe cho cán bộ sau này. | thucuc | 876 |
Giải đáp thắc mắc về bệnh dạ dày phổ biến ở mọi lứa tuổi
Bệnh dạ dày phổ biến ở mọi lứa tuổi tuy nhiên nhiều người còn chưa biết về mức độ nguy hiểm của bệnh. Dưới đây là những giải đáp của bác sĩ chuyên khoa cho những thắc mắc của người bệnh.
Xin bác sĩ cho biết một số thông tin về tỷ lệ người mắc bệnh dạ dày ở nước ta hiện nay.
Viêm loét dạ dày là bệnh phổ biến hàng đầu trong các bệnh đường tiêu hóa, bệnh xuất hiện ở nhiều quốc gia và ở mọi lứa tuổi. Nếu không được điều trị sớm và đúng cách bệnh có thể gây ung thư dạ dày. Đặc biệt ở các nước đang phát triển, tỷ lệ người bệnh ước tính khoảng 10%, hàng năm tăng khoảng 0,2%. Ở Việt Nam, theo điều tra trong những năm gần đây, bệnh chiếm khoảng 26% và thường đứng đầu trong các bệnh ở đường tiêu hóa và có chiều hướng ngày càng gia tăng. Theo Hội Khoa học Tiêu hóa Việt Nam, 70% người Việt có nguy cơ bị đau dạ dày.
Bệnh dạ dày phổ biến ở mọi lứa tuổi
Thưa bác sĩ bệnh lý dạ dày thực quản lây truyền qua những con đường nào?
Theo thống kê, có khoảng 30-40% bệnh nội khoa là bệnh về tiêu hóa; trong đó bệnh dạ dày chiếm đến 50%. Các nguyên nhân gây bệnh lý dạ dày thực quản phổ biến như:
Vi khuẩn HP được xem là nguyên nhân số 1 gây ra bệnh ung thư dạ dày. Đáng lo ngại là hiện nay ở nước ta tỷ lệ người mắc vi khuẩn này rất cao, cứ 10 người thì có 6 người nhiễm vi khuẩn HP. Theo các nhà nghiên cứu cho biết, vi khuẩn HP có khả năng lây nhiễm, tập quán ăn uống cũng có thể khiến vi khuẩn HP lây lan.
Bên cạnh đó, nguyên nhân bệnh do dùng thuốc giảm đau không hợp lý cũng rất phổ biến. Người bệnh có thói quen tự mua thuốc giảm đau tại các nhà thuốc, ít theo toa của bác sĩ. Việc lạm dụng thuốc giảm đau là nguyên nhân khiến bệnh lý về dạ dày ngày càng trở nên nghiêm trọng khó chữa trị.
Vi khuẩn HP – nguyên nhân hàng đầu gây bệnh dạ dày
Ngoài ra, căng thẳng, ăn uống không vệ sinh, uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá,… cũng là những nguyên nhân gây bệnh dạ dày.
Triệu chứng nào cảnh báo bệnh dạ dày thưa bác sĩ?
Khi viêm dạ dày xảy ra, thường gặp các triệu chứng là đau vùng bụng trên (vùng thượng vị). Có thể đau âm ỉ, gặm nhấm hoặc nóng rát, từng cơn hoặc liên tục. Đi kèm với đau là cảm giác buồn nôn và ói mửa, đôi khi có tiêu chảy. Các triệu chứng khác như chán ăn, đầy bụng, ợ hơi và ợ nóng cũng có thể xảy ra.
Bệnh dạ dày có thể điều trị bằng phương pháp nào?
Đây là một bệnh lý có liên quan mật thiết đến chế độ ăn uống, sinh hoạt và làm việc của mỗi người. Chính vì vậy bên cạnh việc sử dụng đúng cách các loại thuốc mà bác sĩ đã kê đơn, người bệnh cũng cần phải chú ý điều chỉnh lại lối sống của mình sao cho hợp lý và khoa học, ví dụ như:
Thăm khám chẩn đoán tình trạng bệnh dạ dày hiệu quả bằng phương pháp nội soi
Đối với trường hợp bệnh nhân bị đau dạ dày do nhiễm vi khuẩn Hp, phác đồ điều trị thường kéo dài khoảng 7-14 ngày. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, bác sĩ có thể điều chỉnh liều lượng cũng như thời gian sao cho hợp lý về tình trạng bệnh của mỗi người. | thucuc | 655 |
Công dụng của Edoz kid
Thuốc Edoz kid có thành phần chính là Acid citric và Natri hydrocarbonat. Thuốc được bác sĩ chỉ định điều trị một số bệnh lý đường tiêu hóa. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
1. Công dụng của thuốc Edoz kid
Thuốc Edoz kid là một loại thuốc đường tiêu hóa được bào chế dưới dạng thuốc bột sủi bọt, với thành phần chính trong mỗi gói thuốc là:Acid citric 620mg. Natri hydrocarbonat 802 mg. Thành phần của thuốc Edoz kids bao gồm một hỗn hợp chất kiềm vô cơ là natri hydrocarbonat và một acid hữu cơ là acid citric đã được tính toán theo tỉ lệ phù hợp. Khi hòa tan sản phẩm này trong nước sẽ xảy ra phản ứng sủi bọt tạo thành natri citrat trong dung dịch thu được và giải phóng ra khí CO2.Hiệu quả kháng acid của thuốc Edoz kid phụ thuộc vào sự hình thành natri citrat, chất này làm giảm acid trong dạ dày bằng cách tăng độ p. H tại đây. Do đó, thuốc có tác dụng làm giảm các triệu chứng khó tiêu do acid và rối loạn tiêu hóa.Natri citrat đã được FDA Mỹ khuyến cáo sử dụng như một chế phẩm kháng acid dạng bột sủi. Do nó là dạng dễ tan, có tác dụng nhanh, hiệu quả đạt được ở liều thích hợp và có mùi vị dễ uống.Thuốc Edoz kids là dạng bột tơi, màu cam nhạt. Khi hòa tan thuốc trong nước tạo thành dung dịch màu cam trong và có vị ngọt với hương cam tự nhiên rất dễ uống. Thuốc Edoz kid thích hợp cho mọi đối tượng, đặc biệt là trẻ em, thường bị các triệu chứng đầy hơi, chướng bụng, ăn không tiêu, ọc sữa.Thuốc Edoz kid được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị các triệu chứng của tình trạng rối loạn đường tiêu hóa như:Chứng khó tiêu. Tăng tiết acid dạ dàyỢ nóng,Chướng bụng, đầy hơi. Buồn nôn, nôn.Trẻ em ăn không tiêu, bị ọc sữa, nấc cụt.Thuốc Edoz kids chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người đang cần tuân thủ chế độ ăn kiêng muối nghiêm ngặt.Bệnh nhân bị suy chức năng gan, thận.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Edoz kids
Hòa tan thuốc Edoz kids trong nước trước khi uống và uống thuốc sau bữa ăn. Liều lượng thuốc Edoz kids cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc được khuyến cáo như sau:Trẻ em dưới 2 tuổi: Sử dụng liều 1/2 - 1 gói/lần x 3 lần/ ngày.Trẻ em từ 2 - 12 tuổi: Sử dụng liều 1 - 2 gói/lần x 3 lần/ ngày.Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng liều 2 - 3 gói/lần x 3 lần/ ngày.Thực tế, rất khó có thể uống quá liều thuốc Edoz kids dù ở dạng bột khô hay khi đã hòa tan trong nước. Bên cạnh đóm ở thời điểm hiện tại cũng chưa có trường hợp quá liều cấp tính nào được ghi nhận.Trong trường hợp bạn sử dụng thuốc Edoz kids quá liều cấp tính thể trung bình có thể dẫn đến tình trạng ợ chua và rối loạn tiêu hóa. Lúc này, bạn ngừng sử dụng thuốc và áp dụng các phương pháp điều trị triệu chứng thích hợp.Trong trường hợp sử dụng thuốc Edoz kids quá liều cấp tính thể nặng có thể do quá tải lượng muối natri kết tủa và có khả năng gây ra tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa. Triệu chứng quá liều lúc này có thể bao gồm: Cảm giác bồn chồn, khát nước, giảm tiết nước bọt, chóng mặt, đau đầu và có thể gây tụt huyết áp, nhịp tim nhanh. Điều trị trường hợp này chủ yếu là thiết lập lại cân bằng nước, điện giải.Trong trường hợp uống phải bột nguyên chất không pha của thuốc Edoz kids có thể dẫn đến kích ứng dạ dày, đầy hơi và thậm chí có thể gây thủng dạ dày. Điều trị trường hợp này bằng cách rửa dạ dày, sử dụng các biện pháp hỗ trợ toàn thân và điều trị triệu chứng.
3. Tác dụng phụ của thuốc Edoz kid
Hiện tại, chưa có tài liệu về tác dụng phụ của thuốc Edoz kid.
4. Tương tác thuốc Edoz kid với các loại thuốc khác
Các thuốc kháng acid như Edoz kid có thể tương tác với một số loại thuốc kê đơn. Vì vậy, để tránh tương tác thuốc, bạn hãy thông báo với các bác sĩ về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng để cân nhắc và kê đơn thuốc phù hợp.Thuốc Edoz kid có thành phần chính là Acid citric và Natri hydrocarbonat. Thuốc được bác sĩ chỉ định điều trị một số bệnh lý đường tiêu hóa. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 859 |
Xét nghiệm BUN - những vấn đề ai cũng nên biết
BUN là loại xét nghiệm dùng để kiểm tra nồng độ urea nitrogen trong máu từ đó đánh giá được chức năng của gan và thận. Vì thế, khi kết quả xét nghiệm BUN có bất thường tức là sức khỏe gan hoặc thận đang có vấn đề.
1. Công dụng của xét nghiệm BUN
1.1. BUN là xét nghiệm gì?
Xét nghiệm BUN (Blood Urea Nitrogen) là xét nghiệm dùng để xác định hàm lượng Nitơ có trong Ure. Urea Nitrogen là sản phẩm chuyển hóa quan trọng của protein nên thông qua xét nghiệm này có thể xác định được các thay đổi mới nhất của việc chuyển hóa Protein. Thông thường, khi gan hoặc thận bị tổn thương thì chỉ số BUN sẽ có xu hướng tăng. Do đó, nếu trong máu có quá nhiều Nitơ Urê thì có thể gan hoặc thận đang có vấn đề.
1.2. Tác dụng của xét nghiệm BUN
Xét nghiệm BUN là loại xét nghiệm máu phổ biến nhất được dùng để đánh giá chức năng gan, thận.
- Tổn thương gan.
- Khả năng lưu thông máu kém.
- Đường tiết niệu bị tắc nghẽn.
- Mất nước.
- Suy tim xung huyết.
- Chảy máu dạ dày.
Ngoài ra, xét nghiệm BUN còn được dùng để đánh giá hiệu quả của điều trị lọc máu. Các bác sĩ thường chỉ định xét nghiệm này như một phần của kiểm tra sức khỏe định kỳ, khi nằm viện, trong hoặc sau quá trình điều trị một số bệnh lý. Tuy xét nghiệm BUN có thể đo được hàm lượng Nitơ Urê trong máu nhưng nó lại không có khả năng tìm ra nguyên nhân khiến cho hàm lượng Nitơ Urê thấp hay cao hơn so với bình thường.
2. Chỉ định, quy trình thực hiện và ý nghĩa của kết quả xét nghiệm BUN
2.1. Chỉ định xét nghiệm BUN
Những trường hợp sau thường được bác sĩ chỉ định thực hiện xét nghiệm BUN:
- Nghi ngờ bệnh thận hoặc tổn thương thận.
- Đánh giá chức năng thận.
- Đánh giá hiệu quả điều trị lọc máu ở bệnh nhân đang thẩm phân phúc mạc hoặc chạy thận nhân tạo.
- Đánh giá chức năng của thận trong việc bài trừ chất thải từ máu.
Với những trường hợp có nguy cơ cao đối với các bệnh lý về thận, nếu xét nghiệm máu kiểm tra nồng độ urea nitrogen chưa đủ căn cứ để kết luận thì bác sĩ cũng có thể sẽ chỉ định kiểm tra cả nồng độ creatine - một chất hóa học thoái hóa từ chuyển hóa của cơ và vận chuyển từ máu đến thận. Creatine có nồng độ cao dễ là dấu hiệu cảnh báo tổn thương thận.
Ngoài ra, để đánh giá chính xác khả năng của thận trong việc loại bỏ chất thải từ máu, bác sĩ cũng có thể sẽ chỉ định lấy máu để tính tỷ suất ước tính của độ lọc cầu thận.
2.2. Quy trình thực hiện
Về cơ bản, có thể xem xét nghiệm BUN là một phần không thể thiếu trong việc đánh giá chức năng hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Quá trình thực hiện xét nghiệm này trải qua các bước như sau:
- Bước thứ nhất: Bác sĩ đưa ra chỉ định xét nghiệm cho những trường hợp cần thiết như đã nói đến ở trên.
- Bước thứ hai: Chuẩn bị cho xét nghiệm
+ Người bệnh không cần nhịn ăn trước khi làm xét nghiệm BUN nhưng cần tránh ăn quá nhiều thực phẩm chứa protein.
+ Một số trường hợp cần sử dụng mẫu máu cho các xét nghiệm bổ sung khác, bác sĩ sẽ có dặn dò chi tiết về những vấn đề cần kiêng hoặc cần chuẩn bị
trước khi tiến hành xét nghiệm.
- Bước thứ ba: Lấy máu để thực hiện xét nghiệm
Quy trình lấy máu để làm xét nghiệm BUN được thực hiện tương tự như xét nghiệm máu thông thường. Theo đó, bệnh nhân sẽ được nhân viên y tế lấy máu tĩnh mạch để làm mẫu bệnh phẩm xét nghiệm.
- Bước thứ tư: Đưa mẫu máu đến phòng xét nghiệm
Mẫu máu thu được sẽ được bảo quản trong một ống đựng huyết tương chống đông hoặc ống đựng huyết thanh và chuyển đến phòng xét nghiệm để phân tích.
2.3. Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm BUN
- Chỉ số BUN bình thường
Kết quả chỉ số BUN có thể được đo bằng mg/d
L (tại Mỹ) hoặc mmol/L (quốc tế) nhưng khoảng giá trị Nitơ Urê máu được xem là trong giới hạn bình thường khi:
+ Với nam giới trưởng thành: 8 - 24 mg/d
L (2.86 - 8.57 mmol/L).
+ Với nữ giới trưởng thành: 6 - 21 mg/dl (2.14 - 7.50 mmol/L).
Tuy nhiên tùy thuộc vào tham chiếu được áp dụng ở các phòng thí nghiệm cũng như độ tuổi của người được lấy mẫu xét nghiệm mà phạm vi trung bình sẽ có sự khác nhau. Thường thì, nồng độ Urea nitrogen có xu hướng tăng theo độ tuổi nên ở trẻ em, chỉ số này thấp hơn so với giá trị bình thường.
- Tăng chỉ số BUN
Nồng độ urea nitrogen cao cảnh báo khả năng thận hoạt động không tốt. Nhất là những trường hợp xét nghiệm BUN cho kết quả vượt quá ngưỡng 50 mg/d
L (17.85 mmol/L) thì người được làm xét nghiệm có nguy cơ đối với một số bệnh lý về thận như: suy thận, viêm đài bể thận cấp, viêm vi cầu thận cấp, hoại tử ống thận cấp,...
Ngoài ra, một số trường hợp chỉ số BUN tăng cũng có thể xuất phát từ việc dùng một số loại thuốc như thuốc kháng sinh.
- Hạ chỉ số BUN
Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy mức độ Nitơ Urê máu thấp hơn mức bình thường thì nó có thể cảnh báo tổn thương gan hoặc chế độ ăn uống có vấn đề như: suy gan, thiếu protein, ăn quá nhiều carbohydrate, suy dinh dưỡng, Hydrat hoá quá mức,...
Nói chung, dựa trên kết quả xét nghiệm BUN và thể trạng thực tế của người bệnh, bác sĩ có thể cân nhắc về việc nên thực hiện thêm xét nghiệm bổ sung hay không để xác định chính xác những bất thường tại gan hoặc thận từ đó có hướng đưa ra phác đồ điều trị sao cho hợp lý. | medlatec | 1,065 |
Suy giảm thính lực ở người trẻ – chớ nên chủ quan!
Từ trước đến nay, nhiều người vẫn cho rằng chỉ có người cao tuổi mới bị lãng tai. Tuy nhiên, suy giảm thính lực ở người trẻ đang có xu hướng gia tăng thời gian gần đây. Nhiều người vẫn nghĩ rằng tình trạng này vô hại, điều này có thể gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng.
1. Suy giảm thính lực là gì?
Suy giảm thính lực còn gọi là lãng tai, nghe kém – là tình trạng bạn bị suy giảm khả năng nghe những âm thanh từ bên ngoài. Một số nghiên cứu cho thấy cứ 4 người ở độ tuổi từ 14-44 thì có 1 người gặp vấn đề về thính lực. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, có 1,1 tỷ người trong độ tuổi từ 12-35 có nguy cơ cao bị lãng tai.
Không chỉ người cao tuổi mới bị suy giảm thính lực. Thực tế cho thấy chỉ có khoảng 35% số người bị suy giảm thính lực ở độ tuổi trên 64. Ngày càng nhiều người trẻ bị suy giảm thính lực, nguyên nhân là do ô nhiễm môi trường và lối sống, sinh hoạt thiếu lành mạnh.
Suy giảm thính lực đang có xu hướng trẻ hóa và trở thành một vấn đề cần đặc biệt lưu ý
2. Dấu hiệu điển hình cảnh báo suy giảm thính lực ở người trẻ
Các triệu chứng của thính lực suy giảm ở người trẻ khá đa dạng tuy nhiên nhiều người thường chủ quan, không để ý nên để bệnh tiến triển nặng.
– Ù tai, tiếng vo ve trong tai: ban đầu triệu chứng này xuất hiện tự phát và biến mất sau đó. Tuy nhiên một thời gian sau, tình trạng này xuất hiện nhiều hơn, tần suất liên tục và không tự khỏi.
– Khó giao tiếp hơn ở những nơi ồn ào, nhiều tiếng động lớn.
– Bắt đầu có thói quen điều chỉnh âm thanh to hơn khi nghe.
– Nói to hơn.
– Khả năng giữ thăng bằng suy giảm, dễ té ngã, tai nạn do không kịp nghe tín hiệu âm thanh cảnh báo.
– Hay quên, suy giảm khả năng nhận thức và học hỏi.
– Có thể bị đau tai khi tiếp nhận những âm thanh lớn.
– Nhầm tưởng người khác đang xì xào, bàn tán.
Ngay khi xuất hiện những dấu hiệu cảnh báo kể trên, bạn nên tới thăm khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
3. Biến chứng nguy hiểm khi thính lực suy giảm ở người trẻ
Suy giảm thính lực ở người trẻ hay người già cũng đều nguy hiểm. Khi thính lực suy giảm sẽ khiến chất lượng cuộc sống suy giảm và gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng với sức khỏe.
3.1. Suy giảm thính lực ở người trẻ khiến sa sút trí tuệ
Một số nghiên cứu gần đây cho rằng những đối tượng suy giảm hoặc mất thính lực đối mặt với nguy cơ cao sa sút trí tuệ. Những người lãng tai, nghe kém khiến não ít được kích thích hơn. Nó không thể xác định được âm thanh, sắc thái, do đó, khiến khả năng vận động của não bị ảnh hưởng ít nhiều, từ đó khả năng ghi nhớ cũng bị suy giảm.
3.2. Dễ té ngã, tai nạn
Khi suy giảm thính lực, chúng ta sẽ khó tiếp nhận tín hiệu. Tình trạng này khiến việc xử lý tình huống hạn chế, gây nguy hiểm khi di chuyển hoặc tham gia giao thông.
3.3. Cảm xúc tiêu cực
Khi nghe kém, không nghe được khiến người bệnh dễ sinh ra tâm lý bực tức, khó chịu… Vô hình chung tạo nên áp lực về tâm lý, cảm xúc tiêu cực thậm chí dẫn đến u uất, trầm cảm.
Nghe kém, lãng tai khiến người bệnh rơi vào trạng thái chán nản, u uất, bế tắc
3.4. Suy giảm thính lực ở người trẻ tạo nên rào cản, hạn chế trong giao tiếp
Suy giảm thính lực di truyền hay bệnh lý đều gây ra những bất lợi trong giao tiếp. Bạn sẽ không thể nghe rõ cuộc hội thoại, không tiếp thu được thông tin khi làm việc, học tập. Từ đó khiến chất lượng cuộc sống suy giảm, ảnh hưởng đến chất lượng công việc.
4. Một số phương pháp điều trị, cải thiện lãng tai, nghe kém
Có thể thấy, suy giảm thính lực gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng. Do đó, người bệnh cần lắng nghe cơ thể và thăm khám sớm. Tùy thuộc vào nguyên nhân gây lãng tai mà bác sĩ sẽ đề xuất phương pháp điều trị hợp lý.
4.1. Sử dụng thuốc nội khoa
Để cải thiện chứng lãng tai, nghe kém, bác sĩ sẽ kê một số loại thuốc điều trị như:
– Thuốc tăng tuần hoàn máu
– Thuốc giãn mạch
Các loại thuốc này đem đến hiệu quả nhất định nhưng cần tuân thủ liều lượng, cách thức sử dụng của bác sĩ. Bởi chúng có thể gây ra tác dụng phụ nếu sử dụng trong thời gian dài.
Chứng suy giảm thính lực có thể được cải thiện bằng thuốc, người bệnh nên thăm khám sớm
4.2. Phẫu thuật
Nhiều trường hợp bị lãng tai do một số nguyên nhân như:
– Có khối u xuất hiện trong tai
– Thủng màng nhĩ
– Viêm tai xương chũm
Lúc này, tiến hành phẫu thuật là phương pháp được cân nhắc để phục hồi sức nghe.
5. Chuyên gia gợi ý cách cải thiện suy giảm thính lực tại nhà
Bên cạnh phương pháp điều trị chuyên khoa do bác sĩ chỉ định, người bệnh có thể cải thiện thính lực bằng cách thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày, cụ thể như sau:
5.1. Xây dựng, duy trì các thói quen tốt cho thính lực
– Mang nút tai ở những nơi ồn ào để tránh làm tình trạng lãng tai, nghe kém không tiến triển nặng.
– Áp dụng quy tắc 60:60 khi đeo tai nghe. Chỉ nên nghe ở mức 60% âm lượng và tối đa không quá 60 phút mỗi ngày.
– Hãy giảm âm lượng TV, máy nghe nhạc: nếu bạn phải cố gắng nói to hơn để nói chuyện với người khác khi đang xem TV, nghe radio và nghe nhạc, có nghĩa âm thanh từ các thiết bị đó đang quá lớn. Hãy nghe với âm lượng vừa phải để bảo vệ thính giác của mình.
– Để đôi tai được nghỉ ngơi: đôi tai cần được nghỉ ít nhất 16 giờ để hồi phục sau khi tiếp xúc với môi trường có tiếng ồn trên 100dB trong vòng 2 giờ.
5.2. Tăng cường thính lực bằng chế độ dinh dưỡng
Bạn nên tăng cường bổ sung các thực phẩm tốt cho thính lực bao gồm:
– Axit folic: tăng cường thúc đẩy quá trình lưu thông máu đến tai, tăng cường sản xuất năng lượng cho các tế bào chịu trách nhiệm thính giác.
– Magie: hỗ trợ chức năng thần kinh trong hệ thống thính giác đồng thời ngăn ngừa tổn thương cho lớp lót bên trong động mạch tai.
– Kẽm: bảo vệ tế bào lông trong tai, hỗ trợ hệ thống miễn dịch và ngăn ngừa nhiễm trùng tai.
– Các vitamin nhóm B: cung cấp nhiều lợi ích cho tai bao gồm điều chỉnh chất lỏng và tối ưu việc sử dụng oxy.
Suy giảm thính lực ở người trẻ cần được điều trị sớm để ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm xảy ra. Ngay khi có triệu chứng cảnh báo, người bệnh cần thăm khám để tránh tình trạng mất thính lực hoàn toàn. | thucuc | 1,316 |
Khám xơ gan tại Bệnh viện
Gan bị xơ trở nên cứng chắc, bề mặt xuất hiện những hạt nhỏ như đầu đinh. Xơ gan là bệnh mạn tính có thể tiến triển thành xơ gan cổ trướng, ung thư gan rất nguy hiểm. Vì vậy, khám xơ gan ở đâu và như thế nào luôn là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những người bệnh gan.
Khám xơ gan như thế nào?
Xơ gan giai đoạn đầu hầu như không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt. Do đó, đa số bệnh nhân phát hiện bệnh khi bệnh đã tiến triển nặng. Điều này gây khó khăn cho điều trị và làm giảm khả năng phục hồi của người bệnh. Vậy làm thế nào để chẩn đoán xơ gan sớm và chính xác?
Xơ gan không được chữa trị có thể nguy hiểm đến tính mạng.
Khám xơ gan thường trải qua các bước sau:
– Xét nghiệm máu: Đây là bước đầu tiên và rất quan trọng giúp kiểm tra chức năng gan.
– Siêu âm, CT scan, hoặc chụp đồng vị phóng xạ để tìm dấu hiệu xơ gan ở bên trong hay trên bề mặt gan.
– Nội soi bụng.
– Sinh tiết gan để xác định xem gan có hóa sợi hay hóa sẹo không. Theo các bác sĩ, sinh tiết là cách duy nhất để chẩn đoán chắc chắn 100% xơ gan.
Khám xơ gan ở đâu?
Ngay sau khi phát hiện bệnh, người bệnh cần được điều trị càng sớm càng tốt, tránh để tình trạng bệnh tiến triển nặng dẫn đến hậu quả gan không thể phục hồi được.
Khi mắc các bệnh về gan cần được điều trị sớm và đúng cách.
Tùy vào giai đoạn của xơ gan và nguyên nhân gây ra xơ gan mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất cho người bệnh.
Cùng với việc điều trị bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, chế độ dinh dưỡng và lối sống đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh xơ gan. Người bệnh nên ăn nhiều trái cây, rau, ngũ cốc, hạn chế ăn muối. Bên cạnh đó, người bệnh xơ gan cần được nghỉ ngơi hợp lý, giữ tâm trạng thoải mái, tránh căng thẳng, stress…
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 391 |
Khi trẻ sơ sinh ngủ ít, bố mẹ cần làm gì để khắc phục?
Mọi vấn đề của trẻ sơ sinh đều được các bậc cha mẹ cực kỳ quan tâm. Một trong số đó là vấn đề ngủ của trẻ. Thông thường, mỗi ngày trẻ sơ sinh sẽ luôn trong tình trạng ngủ nhiều hơn thức. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp trẻ lại thức nhiều hơn. Tình trạng này được người ta gọi là hiện tượng ngủ ít ở trẻ sơ sinh. Vậy trẻ sơ sinh ngủ ít có đáng lo ngại? Bố mẹ cần phải làm gì để khắc phục vấn đề này?
1. Như thế nào được coi là trẻ sơ sinh ngủ ít
Vào giai đoạn đầu khi vừa mới được sinh ra, trẻ sơ sinh dành hầu hết thời gian trong ngày để ngủ. Thông thường thời gian ngủ của trẻ chiếm khoảng 16 giờ mỗi ngày. Khoảng thời gian này được chia đều vào cả ban ngày lẫn ban đêm. Ban ngày trẻ sẽ ngủ từ 8 đến 9 tiếng và ban đêm sẽ là 8 tiếng. Mỗi giấc ngủ của trẻ sẽ kéo dài từ 2 đến 3 tiếng.
Thời gian trẻ thức giấc chủ yếu là để bú mẹ và sau khi bú no trẻ sẽ tiếp tục chìm vào giấc ngủ. Hầu hết, trẻ sơ sinh đều sẽ có thời gian ngủ giống nhau. Tuy nhiên, có một số trẻ sẽ có sự khác biệt. Bởi vậy, để có thể xác định được trẻ sơ sinh ngủ ít hay không bạn cần dựa vào tổng thời gian ngủ một ngày của bé mới có thể kết luận. Nếu thời gian ngủ của trẻ ít hơn 10 tiếng thì có thể trẻ đã gặp phải vấn đề ngủ ít ở trẻ sơ sinh.
2. Tình trạng ngủ ít ở trẻ sơ sinh có đáng lo ngại?
Trẻ sơ sinh ngủ ít là một trong những tình trạng khiến cho bố mẹ khá lo lắng. Khi trẻ ngủ ít không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển và nhận thức của trẻ mà còn gây ra một số vấn đề đối với những người xung quanh.
Giấc ngủ đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của trẻ, đặc biệt là trẻ sơ sinh. Trong lúc ngủ, các tế bào trong cơ thể sẽ hoạt động và sản sinh giúp cho bé phát triển cả về thể chất lẫn nhận thức. Bé có được một giấc ngủ ngon, sâu với khoảng thời gian phù hợp sẽ có được sức khỏe, chiều cao cùng trí não phát triển tốt hơn. Ngược lại, khi trẻ sơ sinh có thời gian ngủ ít, thường xuyên thức giấc quấy khóc thì dễ bị còi cọc và chậm phát triển hơn bình thường.
Bên cạnh đó, tình trạng ngủ ít ở trẻ sơ sinh còn gây nên một số ảnh hưởng đối với mọi người xung quanh. Khi trẻ ngủ ít, đặc biệt vào ban đêm trẻ sẽ rất dễ quấy khóc. Điều này sẽ kéo theo những người xung quanh mất ngủ, luôn cảm thấy mệt mỏi. Bởi vậy, khi trẻ sơ sinh xuất hiện tình trạng mất ngủ, các bậc phụ huynh cần theo dõi và phát hiện sớm để có phương pháp khắc phục kịp thời, mang đến hiệu quả tốt nhất cho sự phát triển về mọi mặt của trẻ.
3. Nguyên nhân gây nên tình trạng ngủ ít ở trẻ sơ sinh
Trẻ sơ sinh ít ngủ có thể xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Những nguyên nhân này có thể xuất phát từ yếu tố chủ quan hoặc khách quan. Tuy nhiên, dù là nguyên nhân gì thì bố mẹ cũng cần quan tâm và chú ý đến trẻ nhiều hơn khi trẻ gặp phải tình trạng thiếu ngủ này. Một số nguyên nhân thường gặp gây nên tình trạng ngủ ít ở trẻ sơ sinh như:
3.1. Trẻ ngủ ít do tác động từ môi trường xung quanh
Như các bạn đã biết, trẻ sơ sinh rất nhạy cảm đối với những tiếng động hoặc tiếng ồn, dù là nhỏ nhất. Bởi vậy, khi không gian luôn xuất hiện những tiếng ồn hoặc tiếng động bất ngờ trẻ sẽ dễ bị giật mình tỉnh giấc.
Ngoài ra, một số yếu tố khác như ánh sáng quá mạnh. Không gian ngủ của trẻ bị gò bó hoặc bí bách, nóng nực , thiếu sự thông thoáng. Tất cả những yếu tố trên đều gây ảnh hưởng tới giấc ngủ của trẻ. Từ đó dẫn tới tình trạng trẻ ngủ ít hơn so với bình thường.
3.2. Tã của bé bị bẩn, ẩm ướt
Nhiều bậc phụ huynh hiện nay thường có thói quen mặc bỉm cho bé khi còn ở giai đoạn sơ sinh. Điều này giúp cho việc dọn dẹp nhanh chóng và đảm bảo vệ sinh hơn. Tuy nhiên, chúng cũng gây nên một số ảnh hưởng nhất định. Nếu trong một khoảng thời gian dài bạn không thay tã, tã của bé sẽ rất dễ bị bẩn và ẩm ướt. Điều này khiến cho bé cảm thấy khó chịu và thức giấc. Đây cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng trẻ sơ sinh ngủ ít.
3.3. Trẻ bị đói
Dạ dày của trẻ sơ sinh rất nhỏ. Vậy nên, mỗi ngày bé thường bú sữa rất nhiều lần để có thể bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể của mình. Sau khi bú no bé sẽ tiếp tục ngủ. Tuy nhiên, nếu trẻ không được cho bú đủ sẽ rất dễ bị đói và tỉnh giấc nhiều hơn.
Bên cạnh đó, khi trẻ bị thiếu chất như canxi, kẽm,... trẻ cũng sẽ rất khó ngủ, hay bị giật mình tỉnh giấc.
3.4. Nguyên nhân từ bệnh lý
Trong một số trường hợp, trẻ ít ngủ không phải do tác nhân bên ngoài mà bắt nguồn từ các bệnh lý. Trẻ sơ sinh vốn rất yếu. Từ đó dẫn đến bé rất dễ mắc phải các bệnh lý như ốm, cảm sốt,... Điều này cũng là một tác nhân gây nên tình trạng ngủ ít ở trẻ sơ sinh mà các bậc phụ huynh cần lưu ý.
4. Khi trẻ sơ sinh ngủ ít đi thì mẹ cần phải làm gì để khắc phục
Khi trẻ sơ sinh ngủ ít, bố mẹ cần tìm kiếm phương pháp khắc phục giúp trẻ có lại được giấc ngủ ngon và đầy đủ hơn. Điều này sẽ giúp đảm bảo quá trình phát triển bình thường của trẻ.
4.1. Giúp trẻ làm quen và phân biệt giữa ngày và đêm
Đối với trẻ sơ sinh, các bé hoàn toàn chưa có khái niệm và phân biệt được sự khác nhau giữa ngày và đêm. Điều này gây nên những sự lộn xộn về giấc ngủ của trẻ. Bạn nên giúp trẻ phân biệt và tạo thói quen thức nhiều vào ban ngày và ngủ lâu hơn vào ban đêm.
Vào ban ngày, bạn có thể kéo rèm che để ánh sáng có thể chiếu rọi vào phòng. Điều này vừa giúp không gian trở nên thông thoáng, vừa giúp trẻ ngủ ít hơn. Song song với đó, bạn nên dành nhiều thời gian chơi đùa, trò chuyện với trẻ vào ban ngày để trẻ làm quen dần với mọi thứ. Ngược lại, vào ban đêm, bạn nên giữ cho không gian xung quanh yên tĩnh để trẻ dễ chìm vào giấc ngủ hơn.
4.2. Luôn cho bé bú no trước khi ngủ
Việc cho trẻ bú no trước khi ngủ sẽ giúp đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cũng như năng lượng cho trẻ. Chú ý cân bằng và bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cho trẻ. Chúng sẽ đảm bảo giúp cho trẻ có thể dễ ngủ và ngủ lâu hơn.
Bên cạnh đó, bạn cũng nên quan sát và chú ý tã của bé. Khi tã bị ướt hoặc bẩn bạn cần thay tã sạch cho bé. Điều này sẽ giúp tạo cảm giác thoải mái, khô thoáng cần thiết cho trẻ.
4.3. Tạo không gian thoải mái cho bé
Khi trẻ ngủ, bạn nên để bé trong một không gian thông tháng, mát mẻ và yên tĩnh. Không gian thông thoáng sẽ giúp trẻ dễ dàng hơn trong việc hít thở. Bên cạnh đó sự yên tĩnh cũng giúp cho trẻ có được sự thoải mái và ngủ dễ dàng, ngon giấc hơn.
Như vậy, chúng tôi đã cung cấp tới bạn một số thông tin về tình trạng trẻ sơ sinh ngủ ít. Hy vọng rằng bài viết này sẽ có ích đối với các bậc phụ huynh. Đặc biệt đối với những người lần đầu làm bố mẹ. | medlatec | 1,451 |
Công dụng thuốc Tormipex 0.125
Thuốc Tormipex 0.125 có thành phần chính là Pramipexole, thuộc nhóm thuốc chủ vận dopamine. Cùng tìm hiểu công dụng và chỉ định của thuốc Tormipex 0.125 thông qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Tormipex 0.125
Thuốc Tormipex được chỉ định điều trị các triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn, hội chứng chân không yên vô căn mức độ vừa đến nặng.Thuốc Tormipex 0.125 chống chỉ định với những bệnh nhân bị quá mẫn với pramipexole hoặc bất cứ thành phần nào của sản phẩm.
2. Liều dùng – Cách dùng của thuốc Tormipex 0.125
2.1. Cách dùng. Thuốc Tormipex 0.125 được dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống thuốc với nước, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.2.2. Liều dùng:Bệnh Parkinson:Liều khởi đầu: 0.375mg dạng muối/ngày, rồi tăng liều dần mỗi 5 – 7 ngày.Điều trị duy trì: Liều dùng từ 0.375mg dạng muối đến tối đa là 4.5mg mỗi ngày tuỳ từng đối tượng bệnh nhân.Ngừng điều trị: Ngừng thuốc đột ngột có thể dẫn đến xuất hiện hội chứng ác tính do thuốc chống loạn thần. Do đó cần giảm liều pramipexole từ từ ở mức 0.75mg/ ngày cho đến 0.75mg/ ngày.Hội chứng chân không yên: Liều khởi đầu khuyến cáo là 0.125mg dạng muối uống mỗi ngày một lần, dùng 2 – 3 giờ trước khi ngủ.Liều dùng ở trẻ em và thiếu niên: Tormipex 0.125 không được khuyến cáo dùng trên trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi.
3. Thận trọng khi dùng thuốc Tormipex 0.125
Khi dùng thuốc Tormipex 0.125 cho bệnh nhân Parkinson bị suy thận, nên giảm liều theo chỉ định của bác sĩ. Thận trọng với tác dụng phụ ảo giác của thuốc đồng vận dopamin và levodopa.Ở bệnh nhân Parkinson giai đoạn bệnh tiến triển, khi điều trị phối hợp với levodopa, loạn vận động có thể gặp khi bắt đầu chuẩn liều Pramipexole.Pramipexole có liên quan đến triệu chứng buồn ngủ và ngủ gật bất thình lình, đặc biệt ở bệnh nhân Parkinson. Người bệnh khi điều trị bằng Tormipex cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Bệnh nhân và người thân cần nhận biết các dấu hiệu về hành vi bất thường như ăn uống vô độ, mua sắm quá độ, cờ bạc bệnh lý, tăng hoạt động tình dục đã được báo cáo ở những người bệnh điều trị với các thuốc dopaminergic. Nên giảm liều hoặc ngưng thuốc từ từ.Bệnh nhân dùng thuốc Tormipex cần được kiểm tra định kỳ để phát hiện khởi phát cơn hưng cảm và mê sảng. Cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc từ từ nếu khởi phát các triệu chứng này.Người bệnh dùng thuốc nên đi kiểm tra mắt định kỳ hoặc khi có dấu hiệu bất thường thị lực.Thận trọng khi dùng thuốc Tormipex cho bệnh nhân mắc bệnh tim mạch nặng.Phụ nữ mang thai: Tác dụng của thuốc trên phụ nữ mang thai và cho con bú chưa được nghiên cứu trên người. Pramipexole không có tính sinh quái thai trên chuột và thỏ nhưng có độc tính trên phôi chuột khi dùng liều độc cho chuột mẹ.Không nên dùng thuốc trong thai kỳ trừ khi lợi ích mang lại cho mẹ cao hơn nguy cơ đối với bào thai.Thời kỳ cho con bú: Pramipexole có thể ức chế sự tiết sữa. Do không có dữ liệu nghiên cứu trên người, không nên dùng Tormipex 0.125 trong thời gian cho con bú. Tuy nhiên nếu phải dùng thuốc thì nên ngừng cho con bú.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Tormipex 0.125
Khi dùng Tormipex 0.125 có thể gặp các tác dụng không mong muốn như:Hành vi bất thường như ăn uống vô độ, mua sắm quá độ. Tăng hoạt động tình dục, cờ bạc bệnh lý. Hay quên, suy tim, mơ bất thường, cơn mê sảng, lú lẫn, ảo tưởng, táo bón, chóng mặt...Rối loạn vận động, khó thở, mệt mỏi, ảo giác, nhức đầu, nấc, tăng động, ăn nhiều, ... | vinmec | 675 |
Xét nghiệm công thức máu: Quy trình, ý nghĩa kết quả và các lưu ý
Xét nghiệm công thức máu hỗ trợ bác sĩ trong việc đánh giá tình trạng sức khỏe, chẩn đoán một số bệnh lý và theo dõi hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Vậy phương pháp này thường được thực hiện khi nào? Quy trình và kết quả xét nghiệm có ý nghĩa gì?
1. Xét nghiệm công thức máu là gì?
Phương pháp xét nghiệm công thức máu thường được gọi là xét nghiệm máu toàn phần, xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu hoặc huyết đồ, tên viết tắt là CBC (Complete Blood Count). Kết quả xét nghiệm cho biết số lượng, chất lượng các thành phần trong máu, đó là hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Nhờ xét nghiệm máu toàn phần, bác sĩ có thể phát hiện nguy cơ hình thành bệnh lý về máu, ví dụ như: tình trạng thiếu máu, bệnh bạch cầu hoặc rối loạn máu,... Như đã nêu trên, hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu là 3 thành phần chính trong máu.
Hồng cầu tham gia trực tiếp vào quá trình vận chuyển oxy từ phối tới các cơ quan khác, đồng thời đưa một lượng CO2 từ các cơ quan trở lại phổi. Mỗi tế bào hồng cầu có tuổi thọ tầm 120 ngày. Bạch cầu đóng vai trò bảo vệ cơ thể, ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập và gây tổn thương cho các cơ quan. 3 dạng bạch cầu thường gặp là: bạch cầu Mono, Lympho và bạch cầu hạt.
Tiểu cầu có nhiệm vụ đảm bảo quá trình đông máu ngoại sinh diễn ra ổn định. Tế bào tiểu cầu sống được từ 9 - 11 ngày. Nếu số lượng, chất lượng của 3 thành phần trên thay đổi bất thường, sức khỏe của bạn có thể đang gặp một số vấn đề.
2. Khi nào bạn nên đi xét nghiệm công thức máu?
Câu hỏi được nhiều bạn quan tâm là: khi nào nên đi xét nghiệm công thức máu? Thực tế, xét nghiệm máu toàn phần là một mục xét nghiệm không thể thiếu khi thăm khám sức khỏe tổng quát. Kết quả xét nghiệm hỗ trợ bác sĩ đánh giá chung về thể trạng của mỗi người. Dạng xét nghiệm này cũng được sử dụng để chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh, đặc biệt là với những trường hợp nghi ngờ nhiễm trùng. Khi người bệnh có triệu chứng sốt cao, cơ thể mệt mỏi, suy nhược, xuất hiện nhiều vết bầm tím dưới da, bác sĩ sẽ chỉ định họ đi xét nghiệm công thức máu nhằm chẩn đoán tình trạng bệnh. Bệnh nhân bị mất máu do chấn thương, do xuất huyết tiêu hóa hoặc ung thư máu thường được chỉ định truyền máu để bảo toàn tính mạng, tránh tác động xấu tới huyết động. Trước khi truyền máu, người bệnh cần tiến hành xét nghiệm máu toàn phần. Trong quá trình điều trị bệnh thiếu máu hoặc bệnh bạch cầu, đa hồng cầu, bác sĩ sẽ dựa vào kết quả xét nghiệm máu toàn phần để theo dõi diễn biến sức khỏe của người bệnh. Đồng thời, kết quả xét nghiệm cũng giúp bác sĩ đánh giá hiệu quả của thuốc điều trị và đưa ra những điều chỉnh về đơn thuốc trong trường hợp cần thiết. Ngoài ra, xét nghiệm này còn được thực hiện khi kiểm tra sức khỏe định kỳ để tầm soát các bệnh lý thiếu máu hoặc ung thư máu,...3. Quy trình xét nghiệm công thức máuĐối với xét nghiệm công thức máu, bạn không cần ăn nhịn, uống trước khi thực hiện. Trong trường hợp kết hợp xét nghiệm sinh hóa, bệnh nhân nên nhịn ăn ít nhất 8 tiếng đồng hồ trước khi xét nghiệm.
Thông thường, nhân viên y tế sẽ lấy mẫu máu ở tĩnh mạch cánh tay, lượng mẫu xét nghiệm từ 2ml. Mẫu máu đó sẽ được chuyển đến phòng xét nghiệm để phân tích. Việc lấy mẫu máu không ảnh hưởng đến sức khỏe, các bạn có thể sinh hoạt bình thường sau khi xét nghiệm.
Các bạn có thể tham khảo kết quả xét nghiệm công thức máu đối với người khỏe mạnh
Chỉ số hồng cầu:Nam giới: 4,2 - 5,4 T/l
Nữ giới: 4 - 4,9 T/l
Chỉ số Hemoglobin:Nam giới: 130 - 160 g/l
Nữ giới: 125 - 142 g/l
Chỉ số Hematocrit:Nam giới: 0,42 - 0,47 L/LNữ giới: 0,37 - 0,42 L/LChỉ số bạch cầu: 4 - 10 G/l
Chỉ số tiểu cầu: 150 - 450 G/l4. Bất thường trong kết quả xét nghiệm máu toàn phần phản ánh điều gì?
Trong trường hợp lượng hồng cầu, hemoglobin và hematocrit tăng cao, bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh tim mạch hoặc bệnh đa hồng cầu,... Ngược lại, nếu số lượng hồng cầu, hemoglobin và hematocrit giảm đáng kể, chúng ta có thể đang bị thiếu máu, suy dinh dưỡng, nghiêm trọng hơn là bệnh tủy xương. Đối với bệnh nhân bị rối loạn tự miễn hoặc ung thư, kết quả xét nghiệm công thức máu cho thấy số lượng bạch cầu giảm rõ rệt. Bệnh nhân rối loạn miễn dịch hoặc người mắc bệnh tủy xương lại có lượng bạch cầu tăng bất thường. Trong trường hợp số lượng tiểu cầu giảm, khả năng đông máu có xu hướng giảm, bệnh nhân thường đối mặt với tình trạng chảy máu tự phát, khó cầm máu. Nếu số lượng tiểu cầu trong máu tăng cao, người bệnh có thể bị tắc nghẽn mạch máu, nguyên nhân là do máu đông hình thành ở lòng mạch.5. Địa chỉ chuyên xét nghiệm công thức máu uy tín | medlatec | 952 |
Giải đáp lo lắng: hóc dị vật đường thở phải làm sao
“Hóc dị vật đường thở phải làm sao?” – Đây là kiến thức cơ bản cần có để giải quyết những tình huống tai nạn liên quan đến sức khỏe trong đời sống. Thêm nữa, dị vật đường thở là hiện tượng rất quen thuộc trong đời sống. Vì thế, đừng bỏ qua bài viết dưới đây để sẵn sàng xử trí kịp thời trước tình huống hóc dị vật nha.
1. Hóc dị vật đường thở – Vấn đề cần cảnh giác
1.1. Tổng quan chung về hóc dị vật đường thở
Hóc dị vật đường thở là tình trạng dị vật xuất hiện trong đường thở của bệnh nhân, từ thanh quản đến phế quản, thường khá đa dạng và bắt đầu từ vấn đề ăn uống hoặc hô hấp, hít phải dị vật. Dị vật đường thở có thể trong thức ăn, cũng có thể là các đồ vật như viên bi, mảnh đồ chơi, viên pin đồng hồ,… Trong nhiều tình huống, dị vật có thể là các sinh vật sống không may chui vào mũi miệng.
Nhận biết tình huống dị vật đường thở không quá khó khăn. Với bản thân, người bị dị vật đường thở thường thấy vướng, hóc ở cổ họng. Thêm nữa, tình trạng nghẹn cũng rất điển hình. Quan sát vấn đề hô hấp, có thể thấy được mức độ tắc nghẽn đường thở của dị vật đối với bệnh nhân.
Trong tình huống dị vật gây tắc nghẽn đường thở không hoàn toàn, bệnh nhân thường có triệu chứng ho hoặc cố gắng ho khạc để đẩy dị vật ra ngoài. Lúc này, đôi khi bệnh nhân cũng có thể tức ngực, khó thở. Trong một tình huống khác, nếu bệnh nhân không nói được, tay ôm cổ và trong tình trạng thở khó, mặt đỏ bừng thì cần cảnh giác dị vật tắc nghẽn đường thở hoàn toàn. Khi này, người bệnh có thể còn có thể có những biểu hiện như: mắt trợn ngược, mặt hốt hoảng, môi lưỡi tím tái, các mạch máu nổi bật,… do vấn đề không thể hô hấp.
Dị vật đường thở dễ gặp trong đời sống
1.2. Cẩn trọng trước những vấn đề nguy hiểm của hóc dị vật đường thở
Dị vật đường thở ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề hô hấp của người bệnh. Hiện tượng này có thể khiến người bệnh khó thở, thậm chỉ là tắc thở, tử vong do ngạt thở. Ngoài ra, biến chứng của vấn đề này cũng rất nhiều, như các bệnh viêm nhiễm phế quản, xẹp phổi, áp xe phổi, tình trạng tràn khí màng phổi, giãn phế quản, sẹo hẹp thanh quản,…
Cần thăm khám bác sĩ sớm để giải quyết tình trạng hóc dị vật
2. Phải làm sao để xử lý hóc dị vật đường thở?
2.1. Sơ cứu người bị hóc dị vật đường thở
Hỗ trợ người bị hóc đẩy dị vật ra có thể hạn chế những biến chứng của vấn đề này. Sự áp dụng việc sơ cứu đẩy dị vật đường thở này sẽ có sự khác biệt đôi chút giữa đối tượng trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi và các đối tượng từ 1 tuổi trở lên.
Với trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi, cần áp dụng phương pháp vỗ lưng ấn ngực. Người lớn có thể đặt trẻ trên tay và hướng đầu trẻ hơi cúi xuống khi thực hiện phương pháp này. Đồng thời, cần cố gắng phân lực phù hợp khi vỗ lưng hay ấn ngực trẻ.
Chữa hóc dị vật cho trẻ (Ảnh minh họa)
Với trẻ trên 1 tuổi cũng như người lớn, nghiệm pháp Heimlich được ứng dụng khá phổ biến. Đây là kỹ thuật ép vùng thượng vị đẩy dị vật cho người bị hóc. Kỹ thuật này cũng được áp dụng cho cả tình huống người bị hóc còn tỉnh táo hay đang trong tình trạng ngất xỉu.
Cũng cần chú ý rằng, không phải tất cả chúng ta đều có thể áp dụng thành công phương pháp này. Đặc biệt là việc thực hiện kỹ thuật này có thể không đúng khiến dị vật di chuyển bít tắc đường thở, hoặc đâm sâu vào các vị trí nguy hiểm. Do đó, các kỹ thuật này thường được thực hiện bởi các bác sĩ hơn là việc áp dụng tự điều trị.
2.2. Phẫu thuật xử lý dị vật đường thở
Dị vật trong đường thở thường ở vị trí khó nhìn bằng mắt thường. Thế nên, thông thường, các bác sĩ cần đến kỹ thuật nội soi để xác định và hỗ trợ lấy dị vật. Một số dị vật có thể các định bằng chụp Scan CT hay chụp X-quang.
Việc nội soi gắp dị vật không quá phức tạp và tốn thời gian. Với việc xịt thuốc tê vào khu vực họng và dùng các phương tiện để cố định hàm, làm đường dẫn sáng và kẹp dị vật cần thiết, các bác sĩ có thể giúp bạn lấy dị vật họng trong chốc lát. Tuy nhiên, một số trường hợp dị vật đâm xuyên họng và tác động đến phổi, hoặc đã tạo ra các ổ áp xe, viêm nhiễm, thì việc phẫu thuật mở cánh từ bên ngoài có thể phải được áp dụng.
2.3. Các vấn đề sau khi xử lý dị vật đường thở
Việc xử lý các vấn đề sau khi gắp dị vật đường thở sẽ tùy thuộc vào hình thức điều trị cũng như thực tế thực thể của người bệnh. Nếu dị vật không gây ảnh hưởng gì, người bệnh có thể hoạt động, ăn uống như thông thường. Trong trường hợp có viêm nhiễm hoặc tổn thương quanh niêm mạc cũng như đường thở của bệnh nhân, bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân cách vệ sinh và sinh hoạt phù hợp. Ngoài ra, các trường hợp phẫu thuật cần được chỉ định chống viêm nhiễm và có thói quen sống phù hợp trong quá trình điều trị hậu phẫu. Nên ăn uống nhẹ nhàng, tránh đồ ăn và các tác nhân có thể gây kích ứng niêm mạc. Ngoài ra, cần kiêng các chất cồn hay chất kích thích trong thời gian này. | thucuc | 1,062 |
Các thuốc điều trị nấm da đầu ở trẻ em
Nấm da đầu ở trẻ nhỏ tuy không phải bệnh lý nguy hiểm nhưng thường xuyên gây khó chịu cho trẻ.
1. Nguyên nhân gây nấm da đầu ở trẻ nhỏ
Vi nấm gây nấm da đầu thường phát triển ở những vùng da bị ẩm ướt, những vùng bị tổn thương hoặc những vùng không được vệ sinh sạch sẽ. Dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp gây nấm da đầu ở trẻ em:Vấn đề vệ sinh da đầu. Khi trẻ vui chơi nô đùa, ít để ý đến việc vệ sinh cơ thể cũng như vùng đầu. Chính việc này đã tạo điều kiện cho các loại bụi bẩn, mồ hôi và tế bào chết tập trung trên da đầu. Các yếu tố này là tiền đề để các vi nấm sinh sôi và gây hại cho da đầu.Sau khi gội đầu không lau khô. Hoặc dùng chung lược, mũ, chăn và gối với người nhiễm nấm.Nhiễm nấm từ thú cưng. Trẻ nhỏ thường rất thích chơi cùng các loại thú cưng như chó, mèo. Các loại nấm rận từ chó, mèo và các thú cưng khác có thể lây nhiễm cho trẻ nhỏ, đây là nguyên nhân khá phổ biến.Một số biểu hiện nấm da đầu ở trẻ gồm:Trẻ nổi ban hình vòng và có vảy ở vùng tóc rụng hoặc trên da đầu;Các nốt ban phát triển to dần;Các ban có chấm đen nhỏ nơi tóc đã bị cắt đi.Vùng da đầu nhiễm nấm sưng mềm hoặc gây đau cho bé. Một số bệnh lý ảnh hưởng đến da đầu cũng có triệu chứng tương tự nấm da đầu. Vì thế tốt nhất khi phát hiện trẻ rụng tóc, ngứa đầu hoặc các dấu hiệu bất thường trên da. Bạn cần chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời.
2. Thuốc điều trị nấm da đầu ở trẻ em
Nấm da đầu là một bệnh lý không quá nguy hiểm. Nó có thể điều trị dứt điểm bằng các loại thuốc nội khoa. Dưới đây là một số loại thuốc thường dùng để điều trị nấm da đầu ở trẻ:Dầu gội chống nấm da đầu:Các loại dầu gội phối hợp với những thành phần tiêu diệt nấm như: Selenium sulfide, Ketoconazole, ... có thể điều trị trong các trường hợp nấm da đầu nhẹ. Hoặc phối hợp để tăng hiệu quả điều trị của các loại thuốc khác.Dùng thuốc kháng sinh đường uống:Griseofulvin là một trong những thuốc kháng sinh có công dụng kháng nấm, được dùng để uống trong 6 - 8 tuần. Thuốc Griseofulvin này có thể dùng sau khi ăn giàu chất béo để tăng khả năng hấp thụ. Tác dụng phụ thường thấy ở trẻ của thuốc loại này là đau bụng và đau đầu.Thuốc bôi ngoài da:Thuốc Azole: Thường chứa các hoạt chất thường gặp như: Ketoconazol, Itraconazol, Fluconazol,... Nhóm thuốc này sẽ hoạt động theo sự ức chế tổng hợp ergosterol và lipid trên tế bào nấm. Nhóm thuốc này có thể có một số tác dụng phụ như: Tiêu chảy ở trẻ nên rất cần sự cẩn thận khi sử dụng.Thuốc Terbinafine, có thể ảnh hưởng đến sự tổng hợp các sterol của nấm, ức chế sự tăng trưởng nấm. Thuốc này có công dụng tốt hơn nhóm thuốc còn lại trong điều trị nấm da đầu ở trẻ do Trichophyton.Đối với tất cả các loại thuốc điều trị nấm da đầu ở trẻ, các bậc phụ huynh cần sử dụng theo chỉ định bác sĩ để tránh ảnh hưởng không mong muốn. Những triệu chứng của nấm da đầu có thể nhầm lẫn với chốc lở, á sừng do liên cầu, lupus ban đỏ. Chính vì thế, để tránh tình trạng ba mẹ tự ý mua thuốc điều trị. Phụ thuộc vào từng trường hợp bệnh, việc điều trị có thể kéo dài khoảng 1 đến vài tháng.
3. Một số lưu ý phòng tránh bệnh nấm da đầu ở trẻ em cần biết
Nhìn chung, bệnh nấm da đầu ở trẻ là một trong những bệnh ngoài da gây ra sự khó chịu ở trẻ. Ngoài ra, đây cũng là bệnh có khả năng lây nhiễm cao. Chính vì thế, phụ huynh cần chú ý sử dụng biện pháp phòng ngừa cho trẻ như sau:Thường xuyên vệ sinh da đầu cho trẻ, cắt tóc gọn gàng để việc gội đầu sạch sẽ. Ngoài ra, tạo điều kiện thuận lợi để dùng thuốc tại chỗ. Đối với bé trai tốt nhất bạn nên cắt trụi tóc.Trong thời gian nấm da đầu không sử dụng chung vật dùng cá nhân, đặc biệt mũ, khăn, áo, lược chải tóc.Dùng khăn hoặc mũ đội đầu riêng để hạn chế sự lây lan của nấm da đầu.Hạn chế cho trẻ gãi lên da đầu. Vì có thể gây trầy xước da, xây xát, từ đó làm cho vùng da bị nấm ảnh hưởng xấu hơn.Lau khô hoặc sấy khô đầu sau khi gội.Thường xuyên vệ sinh quần áo và vật dụng của trẻ. Phơi đồ ngoài trời nắng là một biện pháp để tiêu diệt vi nấm.Trẻ có tiền sử nấm da đầu cần điều trị và theo dõi kỹ hằng ngày, để tránh tình trạng nấm da đầu chuyển biến nặng hơn.Cần dùng thuốc và điều trị triệt để theo hướng dẫn của bác sĩ. Tránh điều trị khỏi không hoàn toàn có thể khiến bệnh biến chứng;Thường xuyên lau dọn nhà cửa, giặt giũ quần áo chăn gối để phòng ngừa nấm cho gia đình.Nấm da đầu ở trẻ em là một trong những bệnh lý thường gặp nhất và nó có thể tái lại nhiều lần. Chính vì thế, bố mẹ cần tuân thủ điều trị và tích cực điều trị nấm da đầu ở trẻ cho đến khi khỏi hoàn toàn. Đặc biệt khi bé xuất hiện vấn đề bất thường, bố mẹ cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được thăm khám và có phác đồ điều trị kịp thời. Tránh gây những biến chứng không mong muốn cho trẻ. | vinmec | 1,020 |
Bệnh viêm dạ dày trào ngược
Bệnh viêm dạ dày trào ngược là một trong những bệnh lý dạ dày phổ biến nhất. Bệnh không chỉ gây khó chịu cho bệnh nhân mà còn có nguy cơ gây ra những biến chứng nặng nề như loét, hẹp, chảy máu thực quản, thậm chí dẫn tới ung thư. Cùng tìm hiểu về căn bệnh này qua bài viết sau đây.
Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản là tình trạng trào ngược từng lúc hay thường xuyên các chất từ dạ dày lên thực quản.
Bệnh viêm dạ dày trào ngược là một trong những bệnh lý dạ dày phổ biến nhất.
Nguyên nhân gây bệnh viêm dạ dày trào ngược
Khi nói tới nguyên nhân chính gây bệnh viêm dạ dày trào ngược, phải kể tới chứng cơ thắt thực quản dưới. Các yếu tố làm yếu hoặc gây giãn cơ góp phần gây ra bệnh trào ngược dạ dày – thực quản bao gồm:
– Uống rượu, hút thuốc
– Ăn thức ăn chứa nhiều gia vị, mỡ, cà phê, sôcôla
– Do ảnh hưởng của các bệnh như béo phì, đái tháo đường, thoát vị hoành
– Do tác dụng phụ của các thuốc chẹn kênh canxi, theophyllin…
– Do quá trình mang thai
Khi nói tới nguyên nhân chính gây bệnh viêm dạ dày trào ngược, phải kể tới chứng cơ thắt thực quản dưới.
Điều trị bệnh viêm dạ dày trào ngược
Khi nhận thấy dấu hiệu bệnh viêm dạ dày trào ngược, mọi người cần đi khám sớm để được chẩn đoán, chỉ định cách chữa phù hợp, hiệu quả. Bác sĩ thường kê đơn các thuốc đặc trị sau:
– Thuốc điều hoà vận động
+ Metoclopramid: Thuốc có tác dụng lên các lớp cơ ống tiêu hoá, làm gia tăng vận động, thúc đẩy mở môn vị. Điều này dẫn đến làm vơi dạ dày từ đó làm giảm trào ngược dạ dày thực quản.
+ Domperidon: Là thuốc kháng dopaminergic ngoại biên, có tác dụng làm tăng áp lực cơ vòng đoạn dưới thực quản do đó làm tăng sự vơi dạ dày dẫn đến làm giảm trào ngược.
+ Sulpirid: Có tác dụng làm gia tăng trương lực đoạn dưới cơ vòng thực quản, cũng có tác dụng vào hệ thần kinh trung ương như các thuốc ngủ.
+ Metopimazin: Là thuốc chống nôn kháng tiết dopamin, có tác dụng làm thay đổi vận động ống tiêu hoá nhưng không làm tăng sự vơi dạ dày, do đó nó không làm cản trở sự hấp thu tiêu hoá cao của các thuốc phối hợp.
– Thuốc làm giảm tác hại của trào ngược dạ dày
+ Alginat: Acid alginic khi tiếp xúc với HCl sẽ tạo thành một lớp bọt nổi lên trên dịch vị. Trong trường hợp trào ngược nhờ lớp gel này sẽ bảo vệ cho niêm mạc thực quản khỏi bị tác động của acid dạ dày.
+ Dimeticol: giúp bảo vệ niêm mạc.
+ Sucralfat gắn với protein tạo hàng rào bảo vệ niêm mạc dạ dày – thực quản chống lại các tác nhân từ dạ dày.
+ Các thuốc kháng acid, thuốc kháng thụ thể H2 hoặc thuốc ức chế bơm proton. Những loại thuốc này được chỉ định tùy theo mức độ bệnh, thể hiện qua tình trạng lâm sàng của người bệnh.
Khi nhận thấy dấu hiệu bệnh viêm dạ dày trào ngược, mọi người cần đi khám sớm để được chẩn đoán, chỉ định cách chữa phù hợp, hiệu quả.
Hỗ trợ điều trị
Để hỗ trợ cho tác dụng của thuố, việc thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý, khoa học sẽ góp phần quan trọng trong việc điều trị bệnh lý trào ngược dạ dày – thực quản. Các việc cụ thể cần làm như sau:
– Không nên ăn quá nhiều vào mỗi bữa. Tốt nhất nên chia nhỏ thành 4 – 5 bữa mỗi ngày. Không nên ăn đồ ăn quá lỏng.
– Kiêng không sử dụng một số thực phẩm làm giảm trương lực cơ vòng như socola, thuốc lá, cà phê, chất mỡ, nước khoáng có hơi
– Ăn chậm, nhai kỹ, tránh nuốt hơi vào dạ dày
– Tránh dùng các loại thuốc làm giảm trương lực cơ vòng dưới thực quản. Đó là thuốc chứa các thành phần estrogen, progesteron, anticholinergic, barbituric, ức chế calci, diazepam, theophylin. | thucuc | 721 |
Vì sao nên khám sức khỏe tổng quát tầm soát ung thư?
Ung thư đang trở thành gánh nặng bệnh tật lớn nhất hiện nay bởi chi phí điều trị quá tốn kém, đau đớn thể xác, tinh thần kéo dài cả cho người bệnh và thân nhân của họ. Đáng lo ngại hơn, số lượng bệnh nhân ung thư đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng và trẻ hóa. Mời bạn cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để tìm hiểu về việc khám sức khỏe tổng quát tầm soát ung thư.
1. Khám sức khỏe tổng quát tầm soát ung thư là gì?
Ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, phải áp dụng nhiều phương pháp điều trị như: Phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, miễn dịch sinh học... Do chi phí điều trị tốn kém, kéo dài, có gia đình khá giả nhưng chỉ sau thời gian người thân mắc bệnh mà dần trở nên nghèo khó. Thậm chí, không ít trường hợp bệnh nhân ung thư vì vấn đề kinh tế, đành bỏ dở quá trình điều trị, phó mặc tính mạng, sức khỏe cho số phận.
Thực tế phần lớn người bệnh khi đến bệnh viện đều đã ở giai đoạn muộn, cơ hội điều trị thấp, thậm chí không có cơ hội chữa khỏi. Khi được hỏi, nhiều người dân không biết đến việc tầm soát ung thư. Đây là hoạt động quan trọng, cần được duy trì thường xuyên.
Khám sức khỏe tổng quát tầm soát ung thư là khám tổng thể các chuyên khoa như: Nội khoa, Ngoại khoa… và làm các xét nghiệm máu, nước tiểu. Từ kết quả đó, bác sĩ sẽ sớm phát hiện những dấu hiệu bệnh để lên phác đồ điều trị. Nhờ vậy cơ hội khỏi bệnh sẽ tăng cao hơn,. Bởi đa số các bệnh ung thư ở giai đoạn đầu đều có biện pháp can thiệp.
2. Tầm quan trọng của khám sức khỏe tổng quát tầm soát ung thư
Kết quả khảo sát của Trung tâm Phòng, chống ung thư quốc gia (thuộc Bộ Y tế), năm 2000 cả nước có 69 nghìn người mắc mới; năm 2015 con số này tăng lên 150 nghìn người; năm 2018 là 164,6 nghìn người. Dự kiến đến năm 2020 số bệnh nhân mắc mới khoảng 200 nghìn người.
Đáng báo động là số phụ nữ mắc ung thư trên cả nước ngày càng cao và nguy cơ trẻ hóa. Trung bình mỗi năm có 5.000 phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung với hơn 2.000 trường hợp tử vong; khoảng 1.200 nữ giới được chẩn đoán mắc ung thư buồng trứng. Theo đánh giá, sau 5 năm phát hiện bệnh thì tỷ lệ sống của bệnh nhân chỉ chiếm khoảng 45%.
Do vậy, người dân nên chủ động khám sức khỏe tổng quát tầm soát ung thư, định kỳ 6-12 tháng/ một lần. Tầm soát ung thư sẽ giúp người bệnh phát hiện bệnh sớm kể từ khi triệu chứng báo hiệu còn chưa rõ ràng. Thực tế hiện nay trong số đông người mắc thì chỉ có 1% người nhận ra bệnh; còn lại 70% người phát hiện bệnh khi đã muộn. Trong khi nếu phát hiện bệnh sớm thì tỷ lệ điều trị thành công lên tới hơn 90%. Ngoài ra, việc lên kế hoạch theo dõi, chăm sóc sức khỏe và định hướng chữa bệnh cũng được thực hiện sớm hơn.
3. Khám sức khỏe tổng quát tầm soát ung thư phát hiện được bệnh gì?
Theo các bác sĩ, có nhiều nguyên nhân xong chủ yếu là do người dân ăn uống thiếu khoa học, sử dụng thực phẩm nấm mốc độc hại, hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, ăn ít rau xanh, ít vận động. Cùng đó, tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, chất bảo quản thực phẩm, môi trường không khí, nguồn nước bị ô nhiễm cũng là tác nhân gây bệnh.
Đáng lo ngại là trước đây bệnh thường xuất hiện ở lứa tuổi trung niên và người già thì nay cả thanh niên, trẻ em cũng không ngoại lệ.
Khám sức khỏe tổng quát tầm soát ung thư giúp người bệnh dễ phát hiện các triệu chứng bệnh ung thư. Trong đó phổ biến là: Ung thư vú, tuyến giáp, dạ dày, đại trực tràng, buồng trứng, tử cung, phổi, vòm họng, tiền liệt tuyến, gan... Các bệnh này dấu hiệu ban đầu thường không rõ ràng, dễ nhầm lẫn với các bệnh khác. Do đó người dân chủ động tầm soát, duy trì chế độ ăn uống khoa học, thực hiện lối sống lành mạnh.
4. Nên khám sức khỏe tổng quát tầm soát ung thư ở đâu?
Ung thư là căn bệnh nguy hiểm khi diễn biến âm thầm và không có biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn đầu. Bởi thế nên người dân cần khám sức khỏe tổng quát tầm soát ung thư. | medlatec | 824 |
Bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu ở phụ nữ mang thai có nguy hiểm không?
Theo thống kê cho thấy tỷ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu ở phụ nữ có thai khoảng 0,1-0,2%. Nguy cơ mắc bệnh cao hơn ở 3 tháng cuối thai kỳ và 3 tuần đầu sau sinh. Vậy bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu ở phụ nữ có thai nguy hiểm như thế nào?
1. Huyết khối tĩnh mạch sâu là gì?
Huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) là tình trạng hình thành cục máu đông trong tĩnh mạch sâu của cơ thể. Có thể gặp huyết khối tĩnh mạch sâu ở bất kỳ đâu tuy nhiên thường gặp nhất là các tĩnh mạch sâu ở chân.Huyết khối tĩnh mạch sâu theo dòng máu về tim, được tim co bóp và đẩy lên phổi gây thuyên tắc phổi. Thuyên tắc phổi là biến chứng nguy hiểm và có nguy cơ gây tử vong cao.
Các cục máu đông thường gặp nhất là ở chân
2. Vì sao phụ nữ có thai lại có nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch sâu?
Phụ nữ mang thai có sự thay đổi trong quá trình đông máu, máu có khuynh hướng tăng đông máu hơn nhằm bảo vệ bà bầu tránh khỏi tình trạng xuất huyết trong tử cung, cầm máu trong quá trình sinh nở. Chính vì máu dễ đông hơn nên tăng nguy cơ mắc bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu ở phụ nữ mang thai.Mang thai làm cản dòng máu từ chân trở về tim, gây tình trạng ứ đọng máu, giảm lưu lượng tuần hoàn cũng là nguyên nhân gây tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu ở chân.Nguy cơ mắc huyết khối tĩnh mạch ở 3 tháng đầu và 3 tháng giữa tương tự nhau, tăng cao ở 3 tháng cuối và 3 tuần đầu sau sinh, bệnh thường xảy ra sau sinh và giảm sau 6 tuần đầu.
3. Đối tượng phụ nữ nào có nguy cơ cao?
Có tiền sử huyết khối tĩnh mạch trước đó, gia đình có người từng bị huyết khối tĩnh mạch.Hút hoặc tiếp xúc thường xuyên với khói thuốc lá.Tuổi trên 35Mắc tiền sản giật.Thừa cân hoặc béo phì. Chỉ số BMI > 30 ở lần đầu đi khámĐi du lịch đường dài khi mang thai. Mang thai đôi trở lên.Ít vận động trong thời gian dài.Bẩm sinh có nguy cơ tăng đông máu cao.Thai chậm phát triển trong tử cung.Mổ lấy thai cấp cứu ở lần trước đó.Mẹ mắc bệnh nội khoa như tiểu đường, lupus ban đỏ, ung thư, bệnh hồng cầu hình liềm.
Những phụ nữ có nguy cơ cao với bệnh này cần đặc biệt chú ý
4. Dấu hiệu huyết khối tĩnh mạch sâu ở phụ nữ mang thai
Dấu hiệu bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu ở phụ nữ mang thai thường không rõ ràng, thông thường có các dấu hiệu sau:Đau nhức bắp chân mức độ đau nhẹ hoặc đau dữ dội, đau tăng khi đi lại.Thay đổi màu da vùng da bị huyết khối tĩnh mạch có xu hướng chuyển thành màu xanh đen hoặc một màu bất thường.Sưng chân thường xảy ra ở một chân, so sánh thấy sự khác biệt giữa hai bên chân. Cảm giác nóng da ở chân, vùng bị huyết khối thường nóng hơn so với các vùng khác.Thấy những tĩnh mạch nông giãn hơn bình thường. Biểu hiện khi có các biến chứng bao gồm: Khó thở không rõ nguyên nhân, ho nhiều đôi khi ho ra máu, đau ngực... là những biểu hiện khi huyết khối tĩnh mạch sâu gây biến chứng thuyên tắc phổi. Khi có các triệu chứng này cần đến viện ngay để được điều trị kịp thời.Phát hiện huyết khối tĩnh mạch sâu ở chân bằng phương pháp siêu âm doppler mạch máu ở chân.
5. Huyết khối tĩnh mạch sâu ở phụ nữ mang thai có nguy hiểm không?
Huyết khối tĩnh mạch sâu ở phụ nữ mang thai là một bệnh nguy hiểm, có thể gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng tới tính mạng của mẹ và thai nhi. Biến chứng của huyết khối tĩnh mạch sâu ở phụ nữ mang thai bao gồm:Đối con thai nhi: Cục máu đông trong nhau thai làm cản trở nuôi dưỡng thai gây sảy thai, thai phát triển chậm, nguy cơ sinh non, vỡ ối sớm.Đối với mẹ: Tắc mạch máu não, thuyên tắc phổi, nhồi máu cơ tim tăng nguy cơ tử vong mẹ.
6. Cách phòng tránh huyết khối tĩnh mạch sâu ở phụ nữ mang thai
Thường xuyên vận động trong thai kỳ khi không có chống chỉ định.Nếu nằm trong đối tượng có nguy cơ cao, cần được khám phát hiện sớm. Tránh xa thuốc lá. Không hút thuốc lá, hạn chế tối đa tiếp xúc với khói thuốc lá.Kiểm soát cân nặng. Có chế độ ăn uống hợp lý hạn chế ăn nhiều chất béo, ăn nhiều rau xanh hoa quả, uống nhiều nước.Huyết khối tĩnh mạch sâu ở phụ nữ mang thai là rất nguy hiểm. Thai phụ nằm trong đối tượng có yếu tố nguy cơ cao nên kiểm tra phát hiện và được điều trị dự phòng, tránh nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe mẹ và bé | vinmec | 875 |
Tán sỏi qua da có nguy hiểm không? – Góc giải đáp
Tán sỏi qua da có nguy hiểm không là băn khoăn của nhiều người mắc sỏi thận, sỏi tiết niệu khi được chỉ định điều trị cùng giải pháp công nghệ cao này. Cùng giải đáp và tìm hiểu thông tin chi tiết qua bài viết này.
1. Nguyên lý của phương pháp tán sỏi qua da
1.1. Nguyên lý
Để biết tán sỏi qua da có nguy hiểm không, bạn cần hiểu được nguyên lý của phương pháp tán sỏi nội soi qua da đường hầm nhỏ (gọi tắt là tán sỏi qua da).
Tán sỏi qua da là phương pháp đặc biệt điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu thay thế mổ mở truyền thống. Nguyên lý được ứng dụng ở đây là sử dụng năng lượng laser cực lớn để phá vỡ sỏi rồi tiến hành bơm hút các mảnh vụn ra ngoài. Dụng cụ nội soi sẽ được đưa vào cơ thể người bệnh và tiếp cận tới vị trí sỏi để bắn vỡ sỏi thông qua một đường hầm rất nhỏ trên lưng.
1.2. Quy trình tán sỏi
Cụ thể, quy trình cơ bản như sau:
– Người bệnh sẽ thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để xác định đảm bảo đủ điều kiện để thực hiện tán sỏi qua da và lên lịch hẹn điều trị.
– Bệnh nhân được gây mê toàn thân nên không có cảm giác đau đớn, bác sĩ sẽ dùng đầu kim cực nhỏ (khoảng 0.5cm) để chọc qua phần da lưng, tiến vào thận.
– Nhờ đầu kim kết hợp với dụng cụ nong, một đường hầm nhỏ sẽ được tạo ra để đưa máy nội soi vào bên trong tiếp cận với sỏi. Bác sĩ vừa quan sát màn hình siêu âm, vừa điều khiển dụng cụ để tán sỏi nhanh và hiệu quả nhất.
– Sau khi kết thúc quá trình tán sỏi và hút mảnh vụn ra ngoài, bác sĩ sẽ đặt sonde tiểu và sonde dẫn lưu thận để tránh tắc nghẽn đường tiểu, đồng thời để thuận lợi cho việc kiểm tra sau tán.
– Bệnh nhân sẽ được chuyển về phòng bệnh nghỉ ngơi, sau 3 – 5 ngày là có thể ra viện.
Tán sỏi qua da là giải pháp công nghệ cao an toàn cho người bệnh
2. Tán sỏi qua da có nguy hiểm không?
2.1. Trả lời tán sỏi qua da có nguy hiểm không
Các phương pháp tán sỏi đều là những giải pháp ứng dụng công nghệ cao, hiện đại với những ưu điểm vượt trội so với mổ mở truyền thống đó là ít xâm lấn, ít đau, phục hồi nhanh… Do đó người bệnh không cần quá lo lắng về độ an toàn của phương pháp tán sỏi nói chung và tán sỏi qua da nói riêng.
Bất cứ một can thiệp ngoại khoa nào cũng có những rủi ro nhất định, tuy nhiên so với mổ mở, tán sỏi qua da được đánh giá là an toàn hơn rất nhiều. Tỷ lệ biến chứng sau tán sỏi qua da là rất thấp, đa phần các biến chúng đều có thể xử trí tốt.
2.2. Những nguy hiểm có thể xảy ra khi tán sỏi qua da
Dù được nhận định là an toàn hơn rất nhiều nhưng trong một số trường hợp sẽ xảy ra các biến chứng như sau:
– Chảy máu sau tán sỏi: Điều này rất ít xảy ra nhưng không phải là không có. Dù ít gây xâm lấn với vết trích 0.5 cm trên lưng, nếu kỹ thuật của bác sĩ không tốt vẫn có thể gây biến chứng chảy máu sau tán. Hầu hết có thể cầm máu tốt sau tán.
– Bỏ sót sỏi sau tán: Việc điều khiển dụng cụ nội soi chưa thật chuẩn có thể dẫn đến tình trạng tán sót sỏi. Hệ tiết niệu của bệnh nhân chưa hoàn toàn sạch sỏi và ít lâu sau lại tái phát.
– Bệnh nhân bị rò nước tiểu sau tháo ống thông: Đường tiết niệu của người bệnh có thể bị ảnh hưởng sau khi tán sỏi. Các bác sĩ sẽ tiến hành đặt lại ống thông để dòng nước tiểu thích nghi và không bị rò nữa.
– Chức năng thận bị ảnh hưởng 1 phần: Dù an toàn hơn mổ mở nhưng những thao tác trong quá trình tán sỏi có thể gây ảnh hưởng và làm suy giảm một phần chức năng thận nếu không thực hiện chuẩn xác.
2.3. Lưu ý
Sau tán sỏi qua da, người bệnh phục hồi nhanh chóng, mau ra viện.
3. Theo dõi tình trạng sức khỏe sau tán sỏi qua da
Mỗi bệnh nhân sẽ có một phản ứng khác nhau sau tán sỏi qua da, thế nhưng hầu hết đều rất chóng thích ứng và hồi phục. Thay vì mất từ 2 tuần đến 1 tháng mới lại sức như mổ mở, bệnh nhân sau tán sỏi qua da có thể phục hồi nhanh chóng sau 3 – 5 ngày ở bệnh viện. Sau khi xuất viện, bệnh nhân cần nghỉ ngơi hồi phục thêm 1 vài ngày tùy thể trạng là có thể quay lại cuộc sống sinh hoạt hằng ngày.
Trong quá trình phục hồi tại bệnh viện, sau từ 1- 2 ngày bệnh nhân sẽ được chụp X – quang để xác định không còn tình trạng sót sỏi, kiểm tra vị trí của sonde dẫn lưu thận và sonde tiểu. Sau khi thấy mọi thứ đều ổn định, ống sonde có thể được rút ngay sau đó.
Bệnh nhân thường rất ít đau vì vết thương sau tán do trên lưng chỉ có 1 vết trích rất nhỏ. Tuy nhiên một số hiện tượng có thể xảy ra như là hơi ngứa, run… sau gây mê toàn thân. Những hiện tượng này sẽ nhanh chóng chấm dứt nhưng vẫn cần được bác sĩ theo dõi để tránh biến chứng xảy ra.
Bệnh nhân tán sỏi qua da cần lựa chọn địa chỉ có đội ngũ bác sĩ uy tín, giàu kinh nghiệm
4. Kết luận
Tán sỏi qua da hiện là giải pháp được ứng dụng rất thành công cho các ca mắc sỏi thận, sỏi tiết niệu, kể cả đối với những viên sỏi to, sỏi rắn lâu năm nhiều góc cạnh. Phương pháp này cũng được áp dụng rộng rãi trên thế giới cũng như tại Việt Nam, mang lại hiệu quả cao cho người bệnh. Như đã phân tích, tán sỏi qua da có nguy hiểm không phụ thuộc rất lớn vào các yếu tố bác sĩ, thiết bị, bệnh viện uy tín… Do đó, bên cạnh việc tìm nghiên cứu về tán sỏi qua da có nguy hiểm không, bệnh nhân cũng cần tham khảo, tìm hiểu kỹ để lựa chọn cho mình một địa chỉ tán sỏi uy tín, an toàn. | thucuc | 1,169 |
Ngộ độc chì là do đâu? Triệu chứng và cách điều trị?
Ngộ độc chì là một trong những dạng nhiễm độc kim loại từ nhiều nguồn khác nhau. Tình trạng này ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ nhỏ.
1. Tìm hiểu chung về ngộ độc chì
Bởi vì sở hữu nhiều công dụng trong cuộc sống nên chì được ứng dụng rất rộng rãi. Tuy nhiên, khác với các kim loại khác như kẽm, sắt, mangan,... có lợi cho sức khỏe con người thì chì lại gây ra nhiều vấn đề bệnh lý nếu cơ thể bị nhiễm phải.
Nếu kim loại này tích tụ (dù chỉ với một lượng nhỏ) trong cơ thể chúng ta lâu ngày sẽ gây ngộ độc chì. Khi tình trạng này xảy ra sẽ tác động đến hoạt động của các cơ quan phủ tạng, nếu bị ngộ độc nặng thì nguy cơ tử vong là rất cao.
Các con đường xâm nhập của chì vào cơ thể người bao gồm:
Đường hô hấp: việc hít nhiều khói bụi, không khí ô nhiễm, hơi khói có chứa chì sẽ gây ngộ độc chì. Thường thì trẻ em là đối tượng dễ bị nhiễm độc chì hơn so với người lớn. Nguyên nhân là vì thể tích khí thở cũng như diện tích tiếp xúc ở đường hô hấp của trẻ lớn hơn, ngoài ra trẻ nhỏ có chiều cao thấp nên dễ hít phải không khí có chứa chì ở gần mặt đất hơn. So với người lớn, phổi của trẻ có tốc độ lắng đọng chì cao gấp 2,7 lần;
Tiếp xúc da: tiếp xúc với chì trong thời gian dài cũng có thể ngấm qua da. Đặc biệt trẻ em có diện tích da trên một đơn vị cân nặng lớn hơn so với người lớn nên nguy cơ bị nhiễm độc chì qua da cũng cao hơn;
Đường tiêu hóa: tay không được vệ sinh sạch sẽ trước khi ăn, trẻ em hay ngậm mút những đồ vật có chứa chì, chế độ dinh dưỡng nghèo nàn (thiếu các chất như canxi, sắt, kẽm) khiến đường tiêu hóa gia tăng khả năng hấp thụ chì;
Xâm nhập qua nhau thai và sữa mẹ: nếu người mẹ bị nhiễm độc chì thì trong giai đoạn mang thai hoặc đang cho con bú cũng có thể truyền sang cho con.
2. Nhiễm độc chì do nguyên nhân nào gây nên?
Là một trong những kim loại sinh ra trong tự nhiên, chì được con người khám phá và khai thác thông qua những hoạt động sản xuất, đốt nhiên liệu hóa thạch. Ngoài ra chì còn dùng trong xăng dầu và các loại sơn, làm gốm, chất liệu hàn xì, pin, một số loại mỹ phẩm và vật liệu lợp. Sau đây là các nguồn vật liệu chứa chì phổ biến trong cuộc sống:
Sơn: tuy rằng việc sử dụng sơn có chứa chì đã bị cấm tại các nước phát triển từ những năm 1970-1980 nhưng hiện nay những sản phẩm sơn này vẫn còn được tiếp tục sử dụng tại các quốc gia kém phát triển khác. Đây là nguyên nhân dẫn đến ngộ độc chì, nhất là ở trẻ nhỏ khi ngậm hoặc nuốt các đồ vật có sơn chứa chì hoặc hít phải mạt bụi nhà văng ra từ các loại sơn tường này;
Đồ hộp nhập khẩu: một số loại đồ hộp được sản xuất
để đựng thực phẩm chế biến sẵn cũng có chứa chì. Điều đáng quan ngại là ngay cả khi bạn đã nấu chín các thực phẩm này thì lượng chì có trong chúng cũng không thể mất đi;
Đường ống nước: những nơi có hệ thống đường ống xuống cấp, cũ kỹ, ít được sục rửa thường xuyên, nhiều mối hàn sửa chữa hoặc không được thay mới thì chất gỉ sét ở các đường ống này sẽ khuếch tán ion kim loại, trong đó có chì vào nước. Người dân khi sử dụng nguồn nước này trong thời gian dài sẽ bị ngộ độc chì;
Đồ gốm: ít ai biết rằng một số loại gốm sứ được làm từ nước men chứa chì. Nếu dùng những đồ gốm này để đựng đồ ăn, thực phẩm thì sẽ rất nguy hiểm cho người sử dụng;
Đất: sơn, xăng pha chì mà lắng đọng xuống đất sẽ khó có thể bị rửa trôi mà chúng sẽ tồn tại sau nhiều năm. Những nơi đất bị nhiễm chì thường là quốc lộ cao tốc hay khu vực dân cư trang trí nhà cửa bằng sơn chứa chì;
Các vật dụng khác có thể chứa chì gây ngộ độc: mỹ phẩm, đồ chơi, đạn chì, thảo dược (thuốc cam),... ;
Tính chất nghề nghiệp: những người lao động khai thác quặng mỏ, sửa chữa xe máy/ô tô, sản xuất
bình ắc quy/pin, lắp đặt đường ống,... có thể khiến chì bám lại trên quần áo hoặc hít phải kim loại này dẫn đến ngộ độc chì.
3. Những dấu hiệu nhận biết ngộ độc chì
Đối với thai nhi và trẻ sơ sinh: tăng trưởng chậm về thể chất, sinh non và nhẹ cân khi mới sinh;
Đối với trẻ nhỏ: mệt mỏi, lờ đờ, sụt cân và ăn không ngon miệng, chậm phát triển, bụng đau, thính lực kém, co giật, táo bón, nôn mửa, mắc hội chất Pica (thèm ăn những thứ không có dưỡng chất như kim loại, đất, giấy,... );
Đối với người lớn: đau bụng, đau đầu, đau cơ, rối loạn cảm xúc, khó tập trung hay ghi nhớ. Nữ giới bị ngộ độc chì có thể bị thai lưu, sảy thai hoặc sinh non. Nam giới thì ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng tinh trùng.
Ngộ độc chì mang tính chất nguy hiểm cao. Khi tiếp xúc chì trong thời gian dài não bộ người bệnh sẽ bị ảnh hưởng, đồng thời gây ra các biến chứng như tổn thương hệ thần kinh, suy thận, co giật, thậm chí nặng hơn là bất tỉnh hay tử vong.
4. Ngộ độc chì điều trị và phòng ngừa bằng phương pháp gì?
4.1. Biện pháp điều trị
Để điều trị khỏi tình trạng ngộ độc chì thì đầu tiên cần tránh xa nguồn gây ô nhiễm. Sau đây là 2 liệu pháp phổ biến nhất được áp dụng trong điều trị ngộ độc chì, nhất là đối với các trường hợp bị nặng:
Liệu pháp chelation: bệnh nhân sẽ được chỉ định cho dùng thuốc đào thải chì ra khỏi máu theo đường nước tiểu. Đây là phương pháp được khuyến nghị áp dụng cho trẻ bị ngộ độc chì từ 45 mcg/d
L trở lên và người lớn đã xuất hiện các dấu hiệu của hiện tượng này;
Liệu pháp chelation EDTA: nếu liệu pháp chelation thông thường không hiệu quả đối với người bệnh thì cần áp dụng liệu pháp chelation EDTA có thêm hóa chất canxi disodium ethylenediaminetetraacetic acid tiêm tĩnh mạch giúp đào thải độc tố chì.
4.2. Phòng ngừa ngộ độc chì
Để phòng tránh nguy cơ bị ngộ độc chì, mỗi người nên thực hiện những cách như sau:
Vệ sinh tay và đồ chơi sạch sẽ: vì trẻ nhỏ thường cho tay lên miệng nên cha mẹ hãy chú ý vệ sinh tay sạch sẽ cho trẻ thường xuyên, đặc biệt là sau khi trẻ vui chơi, nô đùa, trước khi ăn và trước giờ đi ngủ.
Làm sạch nơi ở và bề mặt các vật dụng trong nhà: lau dọn bậu cửa sổ, sàn nhà, các vật dụng thường xuyên để tránh mạt bụi chứa chì xâm nhập vào cơ thể;
Xả nước lạnh trước khi sử dụng: giúp hạn chế chì nhiễm vào nước ở những khu vực dân cư có hệ thống ống nước cũ kỹ;
Cởi bỏ giày dép trước khi vào nhà: điều này có tác dụng tránh mang bụi bẩn, đất cát có chứa chì vào trong nhà;
Hạn chế để trẻ nô đùa trên nền đất: nên lát gạch, nền xi măng hoặc trồng cỏ ở những nơi trẻ hay chơi;
Bảo dưỡng nhà cửa: nếu sơn tường nhà bạn có chứa chì thì hãy chú ý và kiểm tra những vệt tường bị bong tróc để kịp thời khắc phục;
Có chế độ ăn uống khoa học: bữa ăn nên có đầy đủ dưỡng chất, nhất là sắt, vitamin C, canxi sẽ giúp hạn chế hấp thụ chì độc hại.
Như vậy, mong rằng với những thông tin qua bài viết trên đây bạn đã hiểu rõ hơn về tình trạng ngộ độc chì. Nếu cơ thể xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào nghi ngờ bị nhiễm độc kim loại này, bạn nên nhanh chóng đi khám để tìm hiểu nguyên nhân và được điều trị đúng cách. | medlatec | 1,455 |
Vi chất dinh dưỡng cho trẻ loại nào cần thiết?
Vi chất dinh dưỡng là các chất mà cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ nhưng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Nếu thiếu vi chất dinh dưỡng có thể dẫn tới những ảnh hưởng nghiêm trọng cho cơ thể đặc biệt là trẻ nhỏ. Những vi chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ bao gồm các loại vitamin A, B, C, D, E, K,... và những nhóm các nguyên tố khoáng như canxi, photpho, kẽm, sắt, đồng, selen,...
1. Vai trò của vi chất dinh dưỡng
Vi chất dinh dưỡng là các chất mà cơ thể chúng ta chỉ cần với một lượng rất nhỏ lại đóng một vai trò rất quan trọng. Nếu thiếu vi chất dinh dưỡng sẽ gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng đối với sức khỏe. Những vi chất dinh dưỡng có chức năng tham gia vào quá trình xây dựng lên các tế bào và các mô vào những hoạt động chuyển hoá, bài tiết và hô hấp của tế bào, cũng như xây dựng nên hệ thống miễn dịch của cơ thể.Bên cạnh đó, những vi chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ có tham gia vào nhiều cơ chế hoạt động của nhiều cơ quan trong cơ thể, đó là giúp duy trì được sự cân bằng của hệ thống nội môi, phục hồi các tế bào cũng như mô bị tổn thương và là thành phần chủ yếu để tạo ra các dịch tiêu hóa, hormone,... Vi chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể và sự phát triển trí tuệ, thể chất của trẻ.Xem ngay: Tác hại khi trẻ thiếu vi chất dinh dưỡng
Vi chất dinh dưỡng cho trẻ cần thiết cho cơ thể, sự phát triển trí tuệ, thể chất của trẻ
2. Các vi chất dinh dưỡng cần thiết
Vi chất dinh dưỡng có tới 90 loại khác nhau cần thiết cho cơ thể, bao gồm các loại vitamin tan trong dầu như vitamin A, D, E, K và nhóm vitamin tan trong nước như vitamin B, C và các chất khoáng đồng, sắt, kẽm, mangan, magie, iot,...Vitamin A: cần thiết cho sự tăng trưởng, giúp tăng cường hệ thống miễn dịch và phòng ngừa những bệnh nhiễm trùng, giúp làm sáng mắt. Nếu thiếu vitamin A sẽ dẫn tới quáng gà, khô mắt, loét giác mạc gây mù lòa, chậm tăng trưởng và dễ mắc những bệnh nhiễm trùng như nhiễm trùng da, tiêu chảy, viêm hô hấp.Sắt: chất quan trọng tham gia vào quá trình tạo máu và một phần cấu trúc của não bộ cho nên khi trẻ bị thiếu sắt dẫn tới bệnh thiếu máu thiếu sắt, từ đó làm giảm sự phát triển trí tuệ và thể chất của trẻ, cũng như giảm sức đề kháng của cơ thể đối với nhiễm trùng và giảm khả năng hoạt động thể lực. Cha mẹ có thể bổ sung sắt cho trẻ bằng các loại thực phẩm chứa nhiều sắt như gan, mề gà, lòng đỏ trứng gà, mộc nhĩ, nấm hương, tim heo,...Kẽm: là một trong các thành phần của hơn 300 enzyme có chức năng tham gia vào những hoạt động của cơ thể giúp tăng hấp thu, tăng cảm giác ngon miệng và tổng hợp chất đạm, giúp tăng cường hệ thống miễn dịch và tăng trưởng chiều cao của trẻ. Nếu trẻ bị thiếu kẽm sẽ làm cho trẻ biếng ăn, dễ bị nhiễm trùng. Kẽm có nhiều trong các loại thực phẩm như củ cải, đậu Hà Lan, sò, đậu nành và lòng đỏ trứng gà.Iod: là chất cần thiết để tuyến giáp tổng hợp hormon giáp, giúp cho sự tăng trưởng của cơ thể và sự hình thành cũng như phát triển não. Trẻ thiếu iod từ trong bụng mẹ sẽ bị tổn thương não nặng nề và dẫn tới biến chứng như đần độn, cũng như mắc các khuyết tật thần kinh khác. Trẻ trong độ tuổi dưới 2 tuổi thiếu iod gây ra hậu quả nặng nề bởi vì đây là giai đoạn não của trẻ đang phát triển rất nhanh. Trẻ em trong độ tuổi đi học nếu thiếu iot sẽ giảm chỉ số thông minh và thành tích học tập.Vitamin C: là một vi chất dinh dưỡng có tác dụng giúp cho cơ thể chống oxy hóa rất tốt, tham gia vào nhiều hoạt động sống quan trọng của cơ thể như quá trình hình thành collagen, đồng thời kích thích ruột non hấp thu sắt. Nếu thiếu vitamin C sẽ dẫn tới hiện tượng sưng nướu răng, dễ mắc bệnh và chảy máu, trẻ mệt mỏi khi vui chơi hoạt động. Vitamin C có chứa nhiều trong các loại hoa quả trái cây như quýt, bưởi, ổi, cam,... và một số loại rau như cà chua, rau ngót, rau muống,...Vitamin D và canxi: có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển răng, xương. Thiếu canxi và vitamin D sẽ làm cho trẻ chậm mọc răng, hay vặn mình, ngủ không yên giấc, ra nhiều mồ hôi trộm, đặc biệt là mồ hôi vùng đầu. Canxi có chức nhiều trong những loại thực phẩm như tôm, cua, trai, ốc. Vitamin D được cung cấp chủ yếu qua thực phẩm như: dầu cá, trứng, gan.Vitamin nhóm B: các loại vitamin trong nhóm B có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa năng lượng, hỗ trợ hệ thần kinh khỏe mạnh và tạo máu. Những triệu chứng điển hình khi trẻ thiếu vitamin nhóm B, ví dụ như phù, da tay chân nóng và dễ viêm, chán ăn, rối loạn tiêu hóa, tinh thần không phấn chấn. Những loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin nhóm B như gạo lứt, thịt gà, các loại đậu, rau lá xanh thẫm, sữa, chuối, pho mát.Xem ngay: Kẽm: Một vi chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ. Tóm lại, vi chất dinh dưỡng cho trẻ là những chất mà cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ nhưng lại có vai trò cực kỳ quan trọng. Những vi chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ bao gồm các loại vitamin A, B, C, D, E, K,... và những nhóm các nguyên tố khoáng như canxi, photpho, kẽm, sắt, đồng, selen,... Nếu thiếu vi chất dinh dưỡng có thể dẫn tới những ảnh hưởng nghiêm trọng cho cơ thể đặc biệt là trẻ nhỏ. Do vậy, cha mẹ cần có kế hoạch bổ sung vi chất bằng các loại thực phẩm hoặc các loại thực phẩm chức năng. Cũng theo các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng. Bên cạnh đó, các chuyên gia dinh dưỡng cũng nhấn mạnh về vai trò của kẽm sinh học; cha mẹ nên tìm hiểu và bổ sung kẽm cho trẻ đúng cách vào các mốc thời điểm thích hợp, tránh tình trạng thiếu kẽm làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển toàn diện của trẻ.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.Khi có tình trạng trẻ còi cọc biếng ăn các mẹ nên phối hợp với bác sĩ chuyên khoa nhi lên thực đơn đủ dinh dưỡng, đủ kẽm cho bé giúp con được phát triển một cách toàn diện trong từng độ tuổi. | vinmec | 1,316 |
Nguyên nhân viêm loét dạ dày, dấu hiệu nhận biết và điều trị
Viêm loét dạ dày là 1 trong những bệnh lý đường tiêu hóa khá phổ biến và có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời. Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày, dấu hiệu nhận biết… là những điều được nhiều người quan tâm.
1. Viêm loét dạ dày là gì?
Viêm loét dạ dày là bệnh lý đường tiêu hóa với đặc trưng là các tổn thương ở vùng niêm mạc dạ dày (viêm và loét niêm mạc). Tình trạng này xảy ra khi phần niêm mạc có chức năng bảo vệ dạ dày bị tổn thương và bào mòn làm lộ lớp mô cơ ở bên dưới.
Nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời, bệnh viêm loét dạ dày có thể tiến triển nặng gây ra các biến chứng nguy hiểm. Biến chứng dễ gặp phải nhất có thể kế đến xuất huyết dạ dày do ổ loét quá lớn. Người bệnh bị xuất huyết có thể gặp nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng do mất máu.
Viêm loét dạ dày là bệnh lý tiêu hóa phổ biến
2. Nguyên nhân viêm loét dạ dày
Bệnh viêm loét dạ dày xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là các nguyên nhân gây bệnh phổ biến nhất:
2. 1 Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày – nhiễm vi khuẩn HP
Vi khuẩn Helicobacter pylori (còn gọi là HP) là vi khuẩn có khả năng sống ở niêm mạc dạ dày người. Chúng có khả năng tiết ra tiết ra một loại enzyme để trung hòa độ acid trong dạ dày (enzyme Urease). Vi khuẩn HP là 1 trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng viêm loét dạ dày thậm chí làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày.
Vi khuẩn HP là nguyên nhân gây viêm loét dạ dày phổ biến nhất
2. 2 Sử thuốc kháng viêm, giảm đau liên tục, thường xuyên
Việc sử dụng các loại thuốc giảm đau, kháng viêm thường xuyên trong một thời gian dài cũng là nguyên nhân dẫn đến viêm loét dạ dày. Lý do là vì các loại thuốc này nếu sử dụng lâu dài sẽ làm ức chế các chất bảo vệ niêm mạc và gây ra viêm loét.
2. 3 Stress, căng thẳng – nguyên nhân viêm loét dạ dày
Đây cũng là nguyên nhân phổ biến gây đau, viêm loét dạ dày ở nhiều người. Tình trạng căng thẳng, lo lắng, giận dữ… sẽ khiến chức năng của dạ dày bị ảnh hưởng. Từ đó chúng gây nên tình trạng tăng tiết dịch vị dạ dày và làm tổn thương lớp niêm mạc bảo vệ dạ dày.
2. 4 Viêm loét dạ dày do chế độ ăn uống, sinh hoạt
Ăn uống thất thường, không đúng bữa, nhịn ăn, ăn quá no hay quá đói đều khiến cho dạ dày bị ảnh hưởng và khiến niêm mạc dạ dày bị tổn thương. Ngoài ra uống quá nhiều các đồ uống có cồn như rượu bia cũng có thể là nguyên nhân viêm loét dạ dày. Bên cạnh đó việc sinh hoạt ngủ nghỉ thiếu khoa học cũng ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong đó có dạ dày.
Ngoài các nguyên nhân trên thì viêm loét dạ dày còn có thể xảy ra do các nguyên nhân tự miễn hoặc do hóa chất …
3. Bệnh viêm loét dạ dày – những triệu chứng điển hình
Cùng với biết được nguyên nhân viêm loét dạ dày để phòng tránh thì việc nhận biết bệnh cũng rất quan trọng để khám và điều trị kịp thời tránh những biến chứng nguy hiểm. Các dấu hiệu cảnh báo viêm loét dạ dày cần lưu ý như:
Đau bụng âm ỉ vùng thượng vị: Đây là 1 trong những triệu chứng điển hình của bệnh viêm loét dạ dày. Cơn đau có thể âm ỉ kéo dài hoặc xuất hiện khi đói trước khi ăn hoặc khi ăn no. Đôi khi cơn đau đau thường đi kèm cảm giác bỏng rát đặc biệt là khi ăn đồ ăn cay nóng.
Đau bụng, khó tiêu, đầy hơi… là những triệu chứng điển hình của bệnh
Đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn: Tình trạng viêm loét khiến cho chức năng của dạ dày không còn bình thường do đó ảnh hưởng đến việc tiêu hóa thức ăn. Tình trạng này gây nên cảm giác chướng bụng, đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn… ở người bệnh.
Tình trạng ợ hơi, ợ chua: Đây cũng là các vấn đề ghi nhận được ở người bị viêm loét dạ dày. Do đó nếu thấy bị ợ hơi, ợ chua thường xuyên bạn cũng nên đi khám để kiểm tra.
Người bị viêm loét dạ dày cũng gặp phải tình trạng ngủ không ngon giấc, mất ngủ… do viêm dạ dày gây đau.
Rối loạn tiêu hóa: Khi bị viêm loét dạ dày người bệnh có thể gặp phải các vấn đề rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy hoặc táo bón, đi ngoài phân đen.
4. Phương pháp chẩn đoán bệnh
Để chẩn đoán viêm loét dạ dày, phương pháp hiệu quả nhất đó là thực hiện nội soi dạ dày thực quản. Với việc đưa 1 ống nhỏ có gắn camera đi từ miệng vào thực quản xuống dạ dày, bác sĩ có thể quan sát rõ ràng bên trong, phát hiện và đánh giá mức độ bệnh. Trong quá trình nội soi các bác sĩ cũng thường tiến hành lấy mẫu sinh thiết để phát hiện vi khuẩn HP hoặc với trường hợp ổ loét rộng hoặc nghi ngờ ung thư.
Cùng với phương pháp nội soi dạ dày, bác sĩ cũng có thể chỉ định xét nghiệm máu hoặc phân để chẩn đoán và đánh giá 1 vài chỉ số phục vụ cho chẩn đoán và điều trị bệnh.
5. Viêm loét dạ dày – các phương pháp phòng và điều trị
5. 1 Điều trị viêm loét dạ dày
Việc điều trị viêm loét dạ dày tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ của bệnh. Thông thường các loại thuốc điều trị được sử dụng như thuốc trị vi khuẩn HP (với nguyên nhân viêm loét do HP), thuốc bảo vệ niêm mạc…. |Ngoài ra, bác sĩ sẽ khuyến cáo người bệnh thực hiện ăn uống điều độ, khoa học, dừng hoặc hạn các loại thuốc gây hại niêm mạc, tránh lo lắng, căng thẳng… trong quá trình điều trị.
5. 2 Phòng viêm loét dạ dày
Để phòng bệnh, chúng ta cần đi từ nguyên nhân viêm loét dạ dày. Cụ thể nên thực hiện các lưu ý như sau:
– Ăn uống điều độ khoa học: Ăn đúng bữa, ngủ đúng giờ, tránh ăn quá no hoặc quá đói.
– Hạn chế các chất kích thích đồ uống có cồn như rượu bia, thuốc lá, đồ ăn cay nóng…
– Tránh căng thẳng stress, tăng cường rèn luyện thể dục thể thao để nâng cao sức khỏe.
– Giữ vệ sinh trong ăn uống, nên ăn riêng bát đũa… để tránh lây vi khuẩn HP
Trên đây là các thông tin về nguyên nhân viêm loét dạ dày cũng như dấu hiệu nhận biết, cách phòng và điều trị. Viêm loét dạ dày là bệnh lý khá phổ biến và có thể gây ra nhiều vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe. Do đó cùng với việc phòng bệnh, nếu thấy các dấu hiệu bất thường cần nhanh chóng đi khám để được chẩn đoán và điều trị. | thucuc | 1,292 |
Cách cải thiện trí nhớ cho người hay quên ai cũng làm được
Hay quên là một chứng bệnh mà nhiều người gặp phải. Tình trạng này tái diễn càng nhiều, mức độ càng nghiêm trọng thì càng ảnh hưởng tiêu cực cho sức khỏe và cuộc sống. Vậy có cách cải thiện trí nhớ cho người hay quên không? Hãy cùng tham khảo thông tin dưới đây để tìm cho mình câu trả lời.
1. Nguyên nhân khiến trí nhớ suy giảm
Muốn tìm cách cải thiện trí nhớ cho người hay quên thì trước tiên cần phải biết được nguyên nhân của chứng hay quên là gì:- Chứng hay quên ở người trẻ+ Mất ngủ: thiếu hoặc mất ngủ khiến cho não bộ không đào thải hết các độc tố, khả năng củng cố trí nhớ dài hạn ngày càng kém nên hay bị quên. Không những thế, cơ thể mệt mỏi, đầu óc mơ hồ do mất ngủ còn khiên cho khả năng ghi nhớ và tập trung bị suy giảm. Tình trạng này càng kéo dài thì trí nhớ càng kém và đầu óc bị trì trệ. + Căng thẳng, stress: áp lực từ công việc, học tập,... khiến cho tế bào thần kinh bị ảnh hưởng, cơ thể mệt mỏi, não bộ bị thoái hóa. Kết quả của những điều này chính là khả năng ghi nhớ của não bộ bị rối loạn, bị giảm sút. + Dinh dưỡng không lành mạnh: hay dùng chất kích thích, ăn đồ ăn giàu chất béo, ăn quá nhiều đồ ngọt,... sẽ khiến não bộ càng ngày càng bị bào mòn. - Chứng hay quên ở người già+ Tuổi tác: nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, từ sau tuổi 25 tuổi có khoảng 3000 tế bào thần kinh chết đi/ ngày và không sản sinh thêm. Vì thế, quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể cũng kéo theo sự suy giảm trí nhớ. + Do bệnh lý: mắc một số bệnh lý như viêm não, thiếu máu não, đột quỵ,... sẽ làm cho trí nhớ giảm sút.2. Cách cải thiện trí nhớ cho người hay quên rất dễ thực hiện2.1. Khắc phục chứng hay quên bằng bài tập2.1.1. Bài tập ghi nhớ
Trong nhóm chức năng tri giác thì ghi nhớ có vai trò quan trọng nhất. Muốn có được khả năng ghi nhớ tốt cần phải rèn luyện. Nếu bạn muốn tìm cách cải thiện trí nhớ cho người hay quên thì hãy lựa chọn một trong các bài tập như:- Nghe nhạc: chọn một bài hát mà bạn chưa biết hoặc không thuộc lời để nghe sẽ giúp cho não bộ phải tự làm tăng chất kiến tạo là acetylcholine để nâng cao khả năng ghi nhớ, nhờ đó mà trí nhớ có thể cải thiện. - Tạo thử thách: hãy đưa ra thử thách cho bản thân mình như: đánh răng bằng tay trái, mặc quần áo hay tắm trong bóng tối,... Những hoạt động này sẽ tạo ra các kết nối mới giữa các tế bào thần kinh trong não, khiến cho não phải hoạt động linh hoạt hơn, nhờ đó mà khả năng ghi nhớ được tăng cường.2.1.2. Bài tập tập trungÁp dụng những bài tập có tác dụng cải thiện khả năng tập trung cũng sẽ giúp khả năng ghi nhớ trở nên tốt hơn. Để đạt được mục đích này bạn có thể thay đổi thói quen bấy lâu nay như: thay đổi đường đi tới nơi làm việc, sắp xếp lại bàn làm việc theo cách mới,... Đây là bài tập đòi hỏi trí óc phải tỉnh táo để tính toán, thoát khỏi thói quen cố hữu, nhờ đó mà khả năng ghi nhớ được nâng lên. Với người cao tuổi, sự tập trung ngày càng giảm nên khả năng phối hợp nhiều hoạt động cùng lúc cũng kém đi, khả năng ghi nhớ vì thế mà giảm sút. Cách cải thiện trí nhớ cho người hay quên trong trường hợp này là vừa đi bộ vừa nghe một bản nhạc để não bộ hoạt động nhiều hơn trong cùng một thời điểm, nhờ đó mà trí nhớ được cải thiện.
2.1.3. Bài tập ngôn ngữ
Các hoạt động ngôn ngữ sẽ buộc chúng ta phải nhận diện, ghi nhớ và hiểu ý nghĩa các từ vựng, khi đó chức năng ghi nhớ của não bộ hoạt động tích cực nên trí nhớ của bạn sẽ dần mạnh hơn. Ngoài ra, bài tập tăng cường trí nhớ này cũng sẽ giúp bạn rèn luyện kỹ năng ngữ pháp, sự trôi chảy trong khi nói, viết và tăng lượng từ vựng. Nếu bạn chỉ thường xuyên đọc những bản tin thể thao thì bây giờ, hãy thử đọc những bài báo viết về thương mại một cách kỹ lưỡng, bạn sẽ tiếp cận với những từ mới. Hãy dành thời gian để hiểu những từ mới đó ngay trong ngữ cảnh văn bản.2.1.4. Bài tập nhận thức thị giác
Cách cải thiện trí nhớ cho người hay quên với bài tập nhận thức thị giác rất đơn giản: hãy đi vào trong một căn phòng sau đó chọn lấy 5 đồ vật rồi ghi nhớ vị trí hiện tại của chúng sau đó đi ra khỏi phòng. Hai giờ sau đó bạn hãy quay trở lại và cố gắng nhớ lại 5 đồ vật đã chọn cùng vị trí của chúng. Ngoài ra, bạn cũng có thể ghi nhớ những điều mà bạn nhìn thấy ngay trước mắt sau đó lục lại trí nhớ xem mình đã thấy những gì. Điều này sẽ bắt bộ não của bạn phải tập trung, sử dụng trí nhớ, nhờ đó mà khả năng ghi nhớ của bạn sẽ trở nên tốt hơn.2.2. Khắc phục chứng hay quên bằng thay đổi thói quen cuộc sống- Tránh ghi nhớ quá nhiều cùng một lúcĐể tránh quá tải và mệt mỏi, não bộ cần có thời gian nghỉ ngơi. Vì thế, tránh ghi nhớ quá nhiều thông tin cùng một lúc là cách cải thiện trí nhớ cho người hay quên. Trước khi nạp thêm thông tin cho não bộ, hãy để não được thư giãn, điều này sẽ giúp cho quá trình ghi nhớ tiếp theo đạt hiệu quả tốt hơn. - Sắp xếp mọi thứ cần nhớ theo hệ thống
Sắp xếp các nội dung cần ghi nhớ trong não bộ theo từng nhóm nội dung là một cách giúp trí não hoạt động tốt hơn, khả năng ghi nhớ được cải thiện. Khi phân chia theo nội dung như vậy việc nhớ lại và sắp xếp các kiến thức thu được cũng trở nên có hệ thống hơn. - Sử dụng mẹo ghi nhớ
Những người hay quên có thể tạo cho mình mẹo ghi nhớ để kích thích não bộ. Bạn có thể dụng sơ đồ tư duy, dùng mẩu truyện cười hay lời bài hát,... để ghi nhớ một vấn đề nào đó. Khi vấn đề cần ghi nhớ được gắn liền với điều mà bạn thích thú thì khả năng ghi nhớ của bạn sẽ tốt hơn. Những cách cải thiện trí nhớ cho người hay quên trên đây tương đối dễ thực hiện nên bạn có thể tham khảo để áp dụng. Trường hợp chứng hay quên ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống thường ngày thì tốt nhất bạn nên khám bác sĩ chuyên khoa để biết vì sao mình bị như vậy và được điều trị kịp thời để tránh những ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng ghi nhớ của mình. | medlatec | 1,266 |
Công dụng thuốc Naciti 500mg
Naciti 500mg thuộc nhóm thuốc hướng thần kinh và bổ thần kinh. Thuốc có thành phần chính là Citicolin Natri, dạng bào chế viên nén bao phim. Người bệnh có thể theo dõi bài viết dưới đây để biết thuốc Naciti 500mg có tác dụng gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao?
1. Thuốc Naciti 500mg chỉ định khi nào?
Thuốc Naciti 500mg được chỉ định để điều trị:Người bị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi;Người lớn bị rối loạn lo âu lan tỏa;Người lớn bị bệnh động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể.
2. Chống chỉ định dùng thuốc Naciti 500mg
Không dùng Naciti 500mg trong trường hợp người bị mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Naciti 500mg
Cách sử dụng: Thuốc Naciti 500mg dùng bằng đường uống, có thể trước hoặc sau ăn. Người bệnh nên uống Naciti 500mg với 1 cốc nước đầy, không nên nhai, bẻ hoặc nghiền nát thuốc vì có thể gia tăng tác dụng phụ.Liều dùng:Trong điều trị đau nguồn gốc thần kinh: Liều khởi đầu 150mg/ ngày x 2 - 3 lần. Sau khoảng 3 -7 ngày thì có thể tăng liều lên 300mg/ ngày (nếu cần). 7 ngày tiếp theo có thể tăng tối đa 600mg/ ngày.Trong điều trị bệnh động kinh: Liều khởi đầu 150mg/ ngày x 2 - 3 lần. Sau 1 tuần có thể tăng liều Naciti 500mg lên 300mg/ ngày. Liều tối đa 600mg/ ngày (sau 7 ngày tiếp theo).Trong điều trị rối loạn lo âu lan tỏa: Liều khởi đầu 150mg/ ngày. 1 tuần sau có thể tăng liều Naciti 500mg lên 300mg/ ngày. 1 tuần tiếp theo nếu cần thì có thể tăng liều lên 450mg/ ngày. Liều dùng tối đa là 600mg/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Naciti 500mg trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Naciti 500mg cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Naciti 500mg phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Naciti 500mg:Trong trường hợp quên liều thuốc Naciti 500mg thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Naciti 500mg đã quên và sử dụng liều mới.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Naciti 500mg
Quá trình sử dụng Naciti 500mg, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Chóng mặt và buồn ngủ;Tăng cảm giác ngon miệng;Tâm trạng phấn khích;Nhầm lẫn;Dễ bị kích thích;Giảm ham muốn tình dục;Mất phương hướng;Mất ngủ;Mất điều hòa;Phối hợp bất thường;Run;Loạn vận ngôn;Suy giảm trí nhớ;Rối loạn khả năng tập trung;Dị cảm;An thần;Rối loạn cân bằng;Lơ mơ và đau đầu;Nhìn mờ và nhìn đôi;Rối loạn tiền đình;Nôn, táo bón, khô miệng và đầy hơi;Rối loạn chức năng cương dương;Dáng đi bất thường;Cảm giác say rượu;Mệt mỏi;Phù ngoại vi và phù nề;Tăng cân;Hội chứng cai thuốc.
5. Tương tác thuốc Naciti 500mg
Naciti 500mg có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Ethanol;Thuốc Lorazepam;Thuốc Oxycodon.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Naciti 500mg thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Naciti 500mg phù hợp.
6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Naciti 500mg
Người mắc bệnh suy thận, tim mạch hoặc đái tháo đường cần thận trọng khi dùng thuốc Naciti 500mg vì có thể thúc đẩy xuất hiện bệnh não.Không được ngừng thuốc Naciti 500mg đột ngột. Nếu cần thì ngừng từ từ trong vòng 1 tuần.Trẻ em cần ngừng sử dụng thuốc Naciti 500mg ngay nếu thấy xuất hiện triệu chứng phù mạch.Tuyệt đối không được lạm dụng thuốc Naciti 500mg.Phụ nữ có thai và cho con bú nếu muốn dùng thuốc Naciti 500mg thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.Thận trọng khi sử dụng thuốc Naciti 500mg cho người làm nghề lái xe và vận hành máy móc.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Naciti 500mg. Người bệnh cần dùng thuốc Naciti 500mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để tránh gặp phải tác dụng không mong muốn. | vinmec | 747 |
Tầm soát ung thư phổi bao nhiêu tiền và thực hiện ở đâu uy tín?
Ung thư phổi là căn bệnh ung thư nguy hiểm và có tỷ lệ mắc cao tại Việt Nam. Năm 2018 ung thư phổi có số lượng ca bệnh xếp thứ hai tại Việt Nam chỉ sau ung thư gan. Tầm soát ung thư phổi giúp phát hiện bệnh sớm, từ đó quá trình điều trị sẽ dễ dàng hơn và tăng tỷ lệ điều trị thành công cho bệnh nhân. Vậy tầm soát ung thư phổi bao nhiêu tiền và cần lưu ý gì khi tầm soát ung thư phổi?
1. Ý nghĩa của tầm soát ung thư phổi
Hiện nay số lượng ca bệnh ung thư phổi vẫn không ngừng tăng lên tại Việt Nam và trên thế giới. Trung bình mỗi năm trên thế giới có đến 22.000 ca bệnh ung thư phổi được phát hiện và 20.000 ca tử vong.
Phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, thực hiện phẫu thuật và điều trị kịp thời thì có thể kéo dài thời gian sống hàng chục năm tùy theo thể chất người bệnh. Nếu phát hiện ở giai đoạn muộn thì tỷ lệ sống trên 5 năm sau phẫu thuật là 16%. Còn khi giai đoạn di căn tới các khu vực khác trên cơ thể như não và xương thì việc điều trị vô cùng tốn kém, cơ hội kéo dài sự sống là rất thấp.
Do đó việc tầm soát ung thư phổi là rất cần thiết bởi khi tầm soát có thể giúp ta phát hiện được bệnh từ giai đoạn sớm như giai đoạn tiền ung thư. Nhờ đó mà việc điều trị dễ dàng, tỷ lệ sống cao hơn và không gây đau đớn thể chất cho người bệnh.
2. Biểu hiện của ung thư phổi
Ban đầu ung thư phổi sẽ không có biểu hiện và triệu chứng gì rõ ràng. Các dấu hiệu như sốt cao về chiều, ho khan dai dẳng, ho ra máu, mệt mỏi sút cân,... đều không phải là các dấu hiệu đặc trưng nhận biết bệnh bởi các triệu chứng trên còn gặp trong một số bệnh lý khác về phổi như viêm phế quản,...
Một số biểu hiện lâm sàng của bệnh:
Chán ăn, thường xuyên mệt mỏi sụt cân nhanh.
Đau tức vùng ngực trong một thời gian dài, đau nhức xương khớp.
Khó thở liên tục, hụt hơi. Ban đầu là do vận động mạnh nhưng về sau tình trạng khó thở càng kéo dài.
Ho dai dẳng kéo dài, ho ra đờm có máu, ho khan.
Móng tay móng chân khum lại, ngón dùi trống.
3. Những đối tượng nào cần đi tầm soát ung thư phổi?
Những đối tượng sau nên kế hoạch tầm soát ung thư thường xuyên để bảo vệ sức khỏe của bản thân trước căn bệnh nguy hiểm này:
Hút nhiều thuốc lá do thuốc lá là nguyên nhân chính gây nên ung thư phổi hiện nay, chiếm đến trên 90% số ca bệnh. Một số đối tượng hút thuốc lá thụ động (ngửi khói thuốc) trong thời gian dài cũng có khả năng mắc bệnh.
Người đang mắc bệnh viêm phổi mãn tính.
Gia đình có người đã từng bị ung thư phổi hoặc mắc các bệnh liên quan đến phổi.
Mức độ mắc bệnh phân theo độ tuổi và tần suất hút thuốc lá:
Đối tượng trên 50 tuổi không hút thuốc hoặc hút thuốc ít có khả năng mắc bệnh trên trung bình.
Đối tượng trên 50 tuổi, có hút thuốc trong thời gian dài nhưng đã dừng trên 15 năm cũng có khả năng mắc bệnh trên trung bình.
Người từ 50 tuổi hút thuốc với tần suất lớn 1 - 2 gói thuốc/1 ngày trong thời gian liên tục có nguy cơ mắc bệnh cao.
4. Gói tầm soát ung thư phổi và những rủi ro khi thực hiện
Ngoài nắm được gói tầm soát ung thư phổi bao nhiêu tiền, bệnh nhân cũng cần nắm được các thông tin cơ bản về các xét nghiệm cần thực hiện cũng như các rủi ro đi kèm. Gói tầm soát ung thư phổi thường bao gồm những xét nghiệm sau:
Xét nghiệm các dấu ấn ung thư: CEA, Pro-GRP, CYFRA, NSE.
Chẩn đoán hình ảnh bằng phương pháp chụp X - quang, chụp CT, siêu âm.
Ngoài ra có thể thực hiện một số quy trình bổ sung như sinh thiết, nội soi khảo sát hoặc xét nghiệm đờm để có kết luận chính xác nhất về tình trạng bệnh.
Một số rủi ro có thể gặp phải trong quá trình tầm soát ung thư phổi:
Kết quả xét nghiệm dương tính giả: Tức là kết quả xét nghiệm cho thấy có dấu hiệu của bệnh nhưng sự thật bạn không mắc bệnh.
Có nguy cơ nhiễm xạ khi thực hiện các phương pháp chụp chiếu hình ảnh như CT scan.
5. Cùng với đó chúng tôi thường xuyên có những ưu đãi đối với từng gói tầm soát để bệnh nhân có thể tiết kiệm chi phí cho mình.
Đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, nhiều năm làm việc và chữa trị cho nhiều bệnh nhân bị ung thư phổi.
Hệ thống trang thiết bị hiện đại, độ nhạy khi thực hiện xét nghiệm cao.
Chi phí tầm soát hợp lý, phù hợp với nhiều đối tượng. | medlatec | 883 |
Gout - bệnh không chỉ của người giàu, ai cần tránh xa bệnh này
Gout được cho là bệnh của người giàu khi ăn uống thừa chất và không phải lao động nặng. Tuy nhiên, bệnh hiện đang có xu hướng trẻ hóa và gặp ở mọi đối tượng. H. N 34 tuổi tại Ba Vì, Hà Nội làm nông nghiệp từ nhỏ. Khi đi khám xuất hiện sưng đau, nóng đỏ khớp ngón chân cái và được BSNT. Trịnh Thị Nga - Chuyên khoa Cơ xương khớp khám, tư vấn trực tiếp.
Kết quả xét nghiệm của bệnh nhân có nồng độ acid
trong máu tăng rất cao, kết hợp với hình ảnh chụp X-quang nên chẩn đoán mắc bệnh Gout.
Anh N. , cho biết, từ lâu anh có thói quen ngồi uống rượu, bia với bạn bè bằng món ăn khoái khẩu là lòng bò, lợn, một tuần có thể tới 3-4 bữa nhậu như vậy. Khoảng 2 tháng nay, thấy có biểu hiện sưng đau khớp ngón chân cái nhưng chủ quan không đi kiểm tra đến khi quá đau, di chuyển khó khăn và không thể làm việc thì anh mới đi khám.
Là một bác sĩ có kinh nghiệm nhiều năm trong chuyên khoa Cơ xương khớp, khám và điều trị cho nhiều bệnh nhân bị gout, BS Nga cho biết: Bệnh gout (thống phong) là bệnh do rối loạn chuyển hóa nhân purin trong cơ thể.
Acid uric bình thường được hình thành trong cơ thể, sẽ đào thải qua nước tiểu và phân thường vô hại. Tuy nhiên, khi acid uric tăng quá cao trong máu và lắng đọng dẫn đến hình thành các tinh thể có đầu sắc nhọn, tập trung tại khớp, tổ chức dưới da gây viêm, sưng và đau đớn cho bệnh nhân.
Người bị bệnh gout sẽ có biểu hiện đặc trưng bởi nhiều đợt tái phát viêm khớp cấp tính, đau dữ dội đột ngột, thường đau về đêm, sưng nóng đỏ các khớp, hay gặp ở các khớp ngón chân cái, nhưng cũng có thể ảnh hưởng tới các khớp khác như khớp gối, cổ chân, bàn ngón chân. Các khớp chi trên như khớp khuỷu, cổ tay, bàn ngón tay thậm chí cột sống cũng có thể có biểu hiện của Gout.
Mức sống của xã hội tăng lên, lối sinh hoạt thay đổi, thường xuyên sử dụng thực phẩm chứa nhiều nhân purin (nội tạng động vật, tôm, cua, lòng đỏ trứng, nấm…); uống nhiều rượu bia, nước có ga, lười vận động là nguyên nhân chính làm tăng acid uric máu và gây ra căn bệnh phiền toái này. Ngoài ra, còn các nguyên nhân khác như yếu tố di truyền, rối loạn về gen (hiếm gặp); người mắc các bệnh lý về thận (suy thận, sỏi thận) làm giảm khả năng đào thải acid uric ở thận hay dùng thuốc lợi tiểu (furosemid, thiazid, acetazolamid…); thuốc kháng lao (ethambutol, pyrazinamid) và các thuốc ức chế tế bào để điều trị các bệnh ác tính.
Chính vì các nguyên nhân trên mà hiện nay càng có nhiều người bị gout và nó không phải bệnh của riêng người giàu theo quan niệm trước đây.
Đừng để mắc gout vì sự thờ ơ chỉ số xét nghiệm “vàng”
Theo BS Nga, một bước rất quan trọng trong chẩn đoán bệnh gout và hỗ trợ bệnh nhân kiểm soát nồng độ acid uric là xét nghiệm acid uric máu định kỳ. Qua chỉ số này, cho biết bệnh nhân có nguy cơ cao bị gout hay không, cần điều chỉnh chế độ ăn uống như thế nào. Nếu bệnh nhân đã bị và đang điều trị có đáp ứng thuốc hay không?
Tuy nhiên, nhiều người thờ ơ và chủ quan khi đó, bệnh gout tiến triển nặng không đơn thuần chỉ là tình trạng viêm khớp gây đau, sưng nhẹ mà còn có thể trở thành nỗi ám ảnh kinh hoàng, ảnh hưởng đến chức năng vận động, thậm chí gây tàn phế.
Những trường hợp bị gout không điều trị hợp lý sẽ xuất hiện các khối dưới da (hạt tophi) vị trí gần khớp, các hạt này phát triển dần, khi quá to sẽ làm cản trở hoạt động của khớp và có thể vỡ gây nguy cơ nhiễm khuẩn cao. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng, khi nồng độ acid uric máu tăng cao, kéo dài, không chỉ kết tinh và lắng đọng ở khớp mà còn ở thận gây sỏi thận, viêm thận kẽ, suy thận và làm tăng gấp nhiều lần nguy cơ mắc các hội chứng chuyển hóa, bệnh gan, tim mạch, đột quỵ
Vì vậy, phát hiện sớm, làm giảm nồng độ acid uric máu, điều trị bệnh gout rất quan trọng để tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh.
BS Nga khuyến cáo thêm: Người bệnh cần kiểm soát chế độ ăn uống như hạn chế các thực phẩm chứa nhân purin (thịt bò, thịt lợn, hải sản, nội tạng động vật…. ) và các cuộc nhậu nhẹt, rượu bia, nước uống có ga. Rèn luyện thể thao, nâng cao sức khỏe, kiểm soát tốt cân nặng, tránh thừa cân, béo phì, thay thế thịt đỏ bằng thịt trắng như cá sông, thịt gia cầm với lượng vừa phải mỗi ngày. Ăn nhiều rau xanh, trái cây chứa nhiều vitamin C (có thể bổ sung bằng dạng uống nếu bệnh nhân không bị sỏi thận); uống nhiều nước (2-2,5 lít/ngày), tốt nhất là loại nước khoáng có tính kiềm nhẹ sẽ làm tăng đào thải acid uric.
Tại đây, có đội ngũ chuyên gia bác sĩ đầu ngành, giàu kinh nghiệm, tận tâm như: PGS. TS Nguyễn Mai Hồng - Nguyên Trưởng khoa Cơ xương khớp, Bệnh viện Bạch Mai; TS Mai Thị Minh Tâm - Nguyên Phó Trưởng khoa
Khớp, Bệnh viện E; TS. BS Nguyễn Thị Ngọc - Nguyên Trưởng khoa Khám bệnh, Bệnh viện Hữu Nghị Việt Xô; Th
Bên cạnh đó, chuyên khoa đã đầu tư đồng bộ trang thiết bị hiện đại của Mỹ, Nhật Bản, ứng dụng những công nghệ mới nhất giúp việc khám, chẩn đoán chính xác và điều trị bệnh Gout như: 2 hệ thống máy xét nghiệm tự động hoàn toàn của Roche và Abbott, máy đo loãng xương toàn thân DEXA scan, máy chụp cắt lớp vi tính 128 dãy.
Ngoài ra, với dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà, mọi khách hàng, dù ở độ tuổi nào không cần phải đi lại vất vả và xếp hàng chờ đợi tại bệnh vẫn có thể kiểm tra nồng độ acid uric máu và các chỉ số xét nghiệm khác theo đúng giá niêm yết. | medlatec | 1,114 |
Những cách nhổ răng khôn tại các nha khoa uy tín
Răng khôn là một thuật ngữ phổ biến mà chắc hẳn ai cũng đã từng nghe qua. Để loại bỏ đi những bất tiện do loại răng này gây ra, bác sĩ đã chỉ định nhổ răng khôn. Vậy cách nhổ răng khôn là gì? Nhổ răng khôn có đau không?
1. Thông tin về răng khôn
Răng khôn (răng số 8) là răng mọc cuối cùng khi cung hàm đã phát triển đủ răng. Loại răng này thường mọc trong giai đoạn 17 – 25 tuổi. Tuy nhiên, không phải lúc nào mọc răng khôn cũng cần nhổ.
Răng khôn sẽ được chỉ định nhổ trong các trường hợp sau:
– Răng khôn gây ra những biến chứng như đau đớn, u nang, nhiễm trùng tái phát nhiều lần.
– Giữa răng khôn và các răng số có khe giắt, tạo môi trường thuận lợi để vi khuẩn phát triển từ các mảng bám, thức ăn thừa còn sót lại.
– Răng khôn gây nên một số bệnh lý răng miệng nguy hiểm: viêm nha chu, sâu răng, viêm nướu,….
– Răng khôn gây nên các bệnh lý toàn thân nguy hiểm.
– Người bệnh muốn nhổ răng khôn để có thể thực hiện thẩm mỹ răng.
Trường hợp giữa răng số 7 và răng khôn có khe giắt thì cần phải nhổ răng khôn để tránh tạo điều kiện cho cho vi khuẩn phát triển giữa khe hở 2 răng
Tuy nhiên, một số trường hợp sau bác sĩ sẽ không chỉ định nhổ răng khôn:
– Răng khôn mọc thẳng, không bị kẹt bởi nướu hay mô xương, không gây biến chứng.
– Bệnh nhân mắc những bệnh lý mạn tính như đái tháo đường, rối loạn đông cầm máu, tim mạch….
– Răng khôn mọc liên quan đến những bộ phận khác như xoang hàm, dây thần kinh…
2. Tại sao mọc răng khôn cần nhổ?
2.1 Viêm lợi trùm răng khôn
Theo bác sĩ, đây là biến chứng phổ biến nhất mà người bệnh hay gặp phải. Tình trạng này xảy ra khi những thức ăn bị bám lại ở phần giữa của lợi và răng khôn, khiến vi khuẩn phát triển dẫn đến lợi mưng mủ và sưng đau. Để giải quyết triệt để viêm lợi trùm răng khôn, bác sĩ sẽ cho người bệnh điều trị bằng thuốc khoảng 1 tuần, sau khi tình trạng viêm ổn định mới tiến hành nhổ răng khôn.
Tình trạng viêm lợi trùm cần được điều tra nội nha đến khi viêm ổn định mới có thể tiến hành nhổ răng khôn
2.2 Viêm nướu, viêm nha chu hay sâu răng
Khi có khe giắt giữa răng khôn và các răng lân cận, vi khuẩn sẽ phát triển và gây những bệnh lý răng miệng như viêm nướu, viêm nha chu, sâu răng và có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm.
2.3 Viêm mô tế bào
Khi gặp biến chứng này, bệnh nhân sẽ có hiện tượng phồng má, căng da, khó khăn khi ăn uống và có cảm giác khá đau đớn. Nếu để viêm mô tế bào trở nên nghiêm trọng, bệnh nhân sẽ xuất hiện khối sưng vùng dưới hàm, đường thở bị bít tắc và có nguy cơ tử vong.
2.4 Răng mọc chen chúc, mất thẩm mỹ
Khi cung hàm đã phát triển đủ, răng khôn mới bắt đầu mọc. Việc này dẫn đến hiện tượng răng khôn mọc chen chúc, xô lệch sang các răng đã mọc ổn định trước đó, làm lung lay, tiêu xương và thậm chí rụng răng. Hàm răng không chỉ mất đi tính thẩm mỹ mà còn gây nên các bệnh lý răng miệng khi cung hàm không đủ số răng.
Răng khôn ảnh hưởng rất nhiều đến răng số 7, thậm chí còn khiến răng số 7 bị rụng, khiến cho cung hàm lệch và mất thẩm mỹ
3. Những cách nhổ răng khôn
3.1 Nhổ răng khôn bằng phương pháp truyền thống
3.2 Nhổ răng khôn bằng phương pháp sóng siêu âm Piezotome
Đây là cách nhổ răng khôn tân tiến nhất được sử dụng hiện nay. Mũi khoan siêu mỏng và mảnh sẽ nhẹ nhàng lấy răng khôn ra ngoài bằng cách bóc tách nướu dưới tác động của sóng siêu âm. Sau khi răng khôn đã được lấy ra, sóng siêu âm một lần nữa phát huy tác dụng tối đa trong việc khoá mạch máu để ngăn chặn khả năng sưng viêm.
4. Nhổ răng khôn có đau không?
Nhổ răng khôn sẽ gây cảm giác hơi ê nhức ở 2 giai đoạn:
– Giai đoạn đầu khi bác sĩ tách nướu và lấy răng khôn ra ngoài. Tuy nhiên, để hạn chế tình trạng đau đớn của người bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành tiêm tê. Bên cạnh đó, nếu lựa chọn nhổ răng khôn bằng phương pháp Piezotome thì bạn sẽ không gặp phải tình trạng đau đớn khi bóc tách nướu.
Bác sĩ tiến hành tiêm tê trước khi nhổ răng khôn để người bệnh không cảm thấy đau nhức và giúp bác sĩ thực hiện các thao tác dễ dàng hơn
– Giai đoạn thứ 2 bệnh nhân sẽ có cảm giác hơi đau chính là giai đoạn sau khi nhổ răng khôn. Lúc này thuốc tê đã hết tác dụng, người bệnh sẽ gặp tình trạng ê nhức và có thể chảy máu nếu nhổ răng bằng phương pháp truyền thống. Với phương pháp Piezotome thì tình trạng này sẽ có triệu chứng nhẹ hơn nhiều và gần như là không có. Để giảm cảm giác đau nhức, người bệnh cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc đã được bác sĩ kê, có chế độ chăm sóc và ăn uống theo lời khuyên của bác sĩ. | thucuc | 983 |
Ý nghĩa các chỉ số huyết học trong xét nghiệm công thức máu
Các chỉ số huyết học trong xét nghiệm công thức máu có ý nghĩa quan trọng trong công tác chẩn đoán và điều trị các bệnh lý về máu cũng như chức năng của nhiều cơ quan trong cơ thể. Vì vậy đây được coi là loại xét nghiệm thường quy cần phải thực hiện khi thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc sẽ được chỉ định trong những trường hợp cần thiết khác.
1. Mục đích của xét nghiệm công thức máu
Các chỉ số huyết học trong xét nghiệm công thức máu sẽ giúp chúng ta nắm được tình trạng sức khỏe tổng quát, chẩn đoán được những bệnh lý như bệnh bạch cầu, nhiễm trùng, thiếu máu, suy gan hay rối loạn tạo máu. Cụ thể xét nghiệm công thức máu là nhằm các mục đích như sau:1.1. Kiểm tra sức khỏe tổng thể
Xét nghiệm công thức máu là một chỉ định giúp đánh giá và kiểm tra tổng thể sức khỏe của người bệnh xem có đang gặp phải bệnh lý nào hay không. Đây là chỉ định thường quy nên được thực hiện định kỳ hàng năm, ít nhất 6 tháng/lần.1.2. Chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh
Nếu một người xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ mắc các bệnh liên quan tới xét nghiệm công thức máu, rối loạn máu thì sẽ được chỉ định thực hiện xét nghiệm công thức máu nhằm tìm ra nguyên nhân gây bệnh.1.3. Theo dõi diễn tiến của bệnh
Bên cạnh mục đích sàng lọc, thăm khám bệnh lý, đối với những người đang trong quá trình điều trị các bệnh về máu thì cũng cần tiến hành xét nghiệm công thức máu thường xuyên để đánh giá và tiễn lượng diễn tiến của bệnh.1.4. Đánh giá hiệu quả điều trị
Có những loại thuốc điều trị có thể gây tác động đến số lượng tế bào máu. Xét nghiệm công thức máu sẽ giúp đánh giá những ảnh hưởng này. Thông qua kết quả xét nghiệm bác sĩ có thể lựa chọn phương án điều trị thay thế sao cho phù hợp hơn, ví dụ như thay thuốc hoặc giảm liều lượng,...2. Các chỉ số huyết học có ý nghĩa gì trong xét nghiệm công thức máu?
2.1. Ý nghĩa khảo sát hồng cầu
Hồng cầu là tế bào máu chiếm tỷ lệ lớn nhất so với những tế bào máu còn lại. Trong hồng cầu có chứa một lượng lớn chất sắt và đây chính là thành phần tạo nên màu đỏ của máu. Xét nghiệm đo lường hàm lượng hemoglobin hồng cầu được tiến hành nhằm kiểm tra, đánh giá kích thước và hình dạng của hồng cầu. Dựa trên kết quả xét nghiệm, bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh nhân đó có đang bị thiếu máu hay không và nguyên nhân gây ra hiện tượng này là gì. Các nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu máu ở người bệnh có thể là do bị suy kiệt, thiếu sắt, phụ nữ đang trong kỳ kinh nguyệt, phụ nữ mang thai, mắc bệnh huyết sắc tố,... Thiếu máu có thể khiến bệnh nhân gặp phải các triệu chứng như mệt mỏi, chóng mặt, nặng ngực, hạ huyết áp,... Lúc này người bệnh cần được truyền máu để được bổ sung hồng cầu kịp thời, tránh để xảy ra những biến chứng nguy hiểm.2.2. Ý nghĩa khảo sát tiểu cầu
Kích thước của tiểu cầu vô cùng nhỏ, chúng chính là những mảnh vỡ của đại tế bào và tham gia vào giai đoạn đầu khi đông máu. Số lượng tế bào tiểu cầu được đo lường trong một đơn vị máu sẽ giúp kiểm tra được khả năng đông máu ở giai đoạn đầu của bệnh nhân có tốt hay không.
Trong trường hợp tiểu cầu ở mức quá thấp thì có khả năng bệnh nhân đang gặp phải chứng chảy máu khó cầm. Những lúc như vậy cần có biện pháp khắc phục từ sớm, tránh tình trạng xảy ra tổn thương và bệnh nhân sẽ bị chảy máu không ngừng. Những bệnh nhân này thường sẽ đối diện với tình trạng xuất hiện các vết bầm tím không rõ nguyên nhân trên da, chảy máu chân răng kéo dài,...2.3. Ý nghĩa khảo sát bạch cầu
Một trong những chỉ số huyết học quan trọng khác trong xét nghiệm công thức máu cần phải kể đến đó chính là định lượng các tế bào bạch cầu. Đây là loại tế bào có chức năng miễn dịch giúp bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của những tác nhân gây bệnh. Vì vậy chỉ số xét nghiệm bạch cầu trong máu sẽ có tác dụng giúp chúng ta phát hiện và đánh giá tình trạng nhiễm trùng của bệnh nhân. Nếu số lượng các tế bào bạch cầu tăng cao thì có nghĩa là tình trạng nhiễm trùng đó khá nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân sử dụng thuốc kháng sinh. Bên cạnh đó, đối với những trường hợp bệnh nhân bị viêm đường hô hấp nhưng kết quả xét nghiệm cho thấy bạch cầu không tăng, thì có thể xem xét nguyên nhân đó là do virus. Lúc này điều trị kháng sinh sẽ không phù hợp mà cần áp dụng các biện pháp khác để làm giảm tải lượng virus trong cơ thể bệnh nhân.
Ngoài ra xét nghiệm chỉ số bạch cầu trong máu cũng thường được thực hiện nhằm phát hiện ra các bệnh lý như hen suyễn, dị ứng và nhiễm ký sinh trùng.3. Các chỉ số huyết học cơ bản trong xét nghiệm máu
Dưới đây là 18 chỉ số huyết học cơ bản trong xét nghiệm máu có thể bạn chưa biết:Chỉ số RBC: giúp kiểm tra lượng hồng cầu trên 1 đơn vị máu. RBC bình thường ở nữ giới là 3,9 - 5,2 T/L, còn ở nam giới nằm trong khoảng từ 4,5 - 4,8 T/L;Chỉ số HCT: là chỉ số phản ánh thể tích khối hồng cầu tính trên tổng thể tích máu toàn phần. Ở nữ giới bình thường HCT có giá trị là từ 0,33 - 0,43 L/L, ở nam giới là 0,39 - 0,49 L/L;Chỉ số HGB: đây là định lượng huyết sắc số tính trên 1 đơn vị máu toàn phần, giúp kiểm tra bệnh nhân có đang bị thiếu máu hay không. HGB bình thường ở nữ giới là từ 120 - 165 g/L và ở nam giới là 130 - 180 g/L;Chỉ số MCV: là thể tích trung bình số hồng cầu, tính theo công thức tỷ lệ HCT/RBC;Chỉ số MCHC: đây là chỉ số phản ánh tỷ lệ huyết sắc tố có trong 1 thể tích khối hồng cầu trung bình là bao nhiêu, tính theo công thức Hb/HCT;Chỉ số MCH: giúp đo hàm lượng huyết sắc tố trung bình, dựa trên công thức Hb/RBC;Chỉ số WBC: là chỉ số cung cấp thông tin về định lượng bạch cầu xét trên một thể tích máu toàn phần, trung bình sẽ nằm trong khoảng 4 - 10 G/L;Chỉ số RDW: là chỉ số giúp kiểm tra kích thước của hồng cầu có đồng đều hay không, trung bình RDW nằm trong mức 11 - 15%. Ngoài những chỉ số huyết học nêu trên còn rất nhiều các chỉ số khác với ý nghĩa riêng biệt, cụ thể là: | medlatec | 1,247 |
Virus cúm H7N9 dễ lây từ người sang người
Cơ quan Y tế Trung Quốc và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) vừa đưa ra báo cáo chung khẳng định virus cúm gia cầm H7N9 có khả năng lây từ người sang người mạnh hơn bất cứ loại virus cúm gia cầm nào.
Theo các chuyên gia virus cúm H7N9 lây mạnh mẽ từ người sang người hơn bất cứ virus cúm gia cầm nào. Ảnh:
Báo cáo này được đưa ra sau một thời gian nghiên cứu và đánh giá. Theo đó, khi so sánh với các virus cúm gia cầm khác, virus H7N9 đã trở nên dễ lây nhiễm hơn trong một thời gian ngắn. Một số virus đã có sự biến đổi về gene, đồng nghĩa chúng đã thích nghi để lây nhiễm mạnh hơn các virus cúm gia cầm khác.
Theo
Tân hoa xã, WHO đề xuất với chính phủ Trung Quốc giữ nguyên mức cảnh báo dịch dù virus đã có sự suy yếu trong mùa hè. Lý do, virus này thực sự là mối nguy hiểm nghiêm trọng và có rất ít thông tin về nó.
Báo cáo này cũng nhìn nhận vẫn còn những điều không chắc chắn xung quanh chủng virus này. Tuy nhiên, các chuyên gia vẫn cho rằng tiếp xúc gần với gia cầm sống là một yếu tố nguy cơ cao.
Tháng trước WHO đã cử một đoàn chuyên gia đến Trung Quốc để điều tra những khu vực có dịch H7N9 là Thượng Hải và Bắc Kinh.
Kể từ khi thông báo ca đầu tiên nhiễm cúm H7N9 đến nay, Trung Quốc đã xác nhận 130 ca mắc. Trong đó, 35 người tử vong, 57 người bình phục và xuất viện. | medlatec | 286 |
Sưng amidan sốt có gây ra triệu chứng nguy hiểm không?
Sưng amidan sốt xuất hiện khi số lượng vi khuẩn, virus xâm nhập tấn công cơ thể khiến amidan sưng to, đỏ và viêm nhiễm nhiều lần gây nên tình trạng sốt cao ở người bệnh. Vậy liệu sưng viêm amidan có nguy hiểm không? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!
1. Thế nào là sốt amidan?
Amidan là cơ quan thuộc đường hô hấp, là tổ chức lympho phía sau vòm họng. Amidan được biết đến là hàng rào miễn dịch ngăn cản sự tấn công của virus, vi khuẩn gây bệnh để tránh không gây tổn thương hệ hô hấp và sản sinh ra chất miễn dịch cho cơ thể. Do cơ chế phải tiếp xúc nhiều với vi khuẩn và virus nhiều mà có thể dẫn đến suy giảm chức năng, gây sưng, tấy.
Sốt amidan là bệnh thuộc tai – mũi – họng phổ biến, do virus, vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể gây viêm nhiễm vòm họng làm amidan sưng to, đỏ. Khi amidan bị viêm nặng mà không điều trị dứt điểm sẽ đi kèm với chứng sốt cao. Lúc này, người ta gọi đây là bệnh viêm amidan, hoặc viêm họng amidan. Thông thường, đối tượng dễ mắc bệnh viêm amidan nhất là trẻ nhỏ bởi sức đề kháng còn yếu và hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, dễ dàng để virus tấn công.
Sốt amidan là bệnh thuộc tai – mũi – họng phổ biến, do virus, vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể gây viêm nhiễm vòm họng làm amidan sưng to, đỏ
1.1. Triệu chứng của sưng amidan sốt
Dưới đây là các triệu chứng phổ biến của sưng viêm amidan:
– Đau rát cổ họng
– Amidan sưng đỏ, xuất hiện lớp phủ màu trắng hoặc vàng
– Xuất hiện vết loét hoặc phồng rộp trên cổ họng
– Đau đầu
– Có cảm giác khó nuốt
– Đau tai
– Sưng hạch ở cổ hoặc hàm
– Nghẹt mũi, sổ mũi, hắt xì hơi
– Hôi miệng
– Sốt
Khi trẻ em sưng amidan thường sẽ đi kèm các biểu hiện sau đây:
– Biếng ăn, chán ăn
– Chảy nước dãi nhiều
– Đau bụng, bụng khó chịu
– Nôn khan, ói
– Táo bón
Trẻ cảm thấy đau bụng và bụng dạ khó chịu khi sốt amidan
Hầu hết trẻ em đều sẽ mắc sưng amidan 1 lần trong đời bởi đây là bệnh dễ xảy ra, nhất là vào thời tiết lạnh hoặc giao mùa. Tùy thuộc vào thời gian phát bệnh, nếu dưới 10 ngày thì gọi là viêm amidan cấp tính, nếu triệu chứng kéo dài lâu hơn hoặc tái phát nhiều lần thì gọi là viêm amidan mạn tính.
1.2. Sưng amidan sốt có nguy hiểm không?
Chứng sưng amidan có thể xảy ra ở nhiều đối tượng, đặc biệt là những người có tiền sử về bệnh đường hô hấp, đường thở như viêm xoang, viêm mũi… Ở người lớn, bệnh sưng amidan, viêm amidan ngoài các tác nhân như virus, vi khuẩn độc hại xâm lấn, tấn công cơ thể, các nguyên nhân khác như hút thuốc, uống nhiều rượu bia và các chất kích thích cũng gây nên tình trạng viêm nhiễm hệ hô hấp.
Thực tế, sưng amidan không phải là một bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng hay ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe người mắc bệnh, có thể tự khỏi sau phát bệnh khoảng 10 ngày. Tuy nhiên, nếu không chữa trị dứt điểm mà để tình trạng bệnh kéo dài và tái phát nhiều lần, bệnh sẽ gây ra các biến chứng không tưởng như:
– Đột ngột ngừng thở khi ngủ
– Viêm mô tế bào xung quanh amidan
– Nhiễm trùng dẫn đến tự mủ sau amidan
– Viêm amidan hốc mủ
Tuy nhiên, trong trường hợp nếu viêm sưng amidan do một chủng vi khuẩn liên cầu nhóm A hoặc chủng khác gây ra mà không điều trị đúng cách, rất dễ gây ra biến chứng xa cho người bệnh, đó là:
– Sốt thấp khớp
– Viêm cầu thận
Viêm cầu thận là một trong những biến chứng xa nguy hiểm khi người bệnh sưng amidan
2. Cách xử lý khi sưng amidan sốt
Hiện nay có rất nhiều phương pháp để trị viêm sưng amidan đối với người bệnh. Trong trường hợp bệnh chỉ có triệu chứng sốt và mới mắc bệnh, bạn có thể áp dụng các mẹo sau để hạ nhiệt và giảm các triệu chứng:
– Dùng khăn lạnh để chườm lên trán, cổ và hai nách
– Dùng khăn sạch lau người, lưu ý bạn nên vắt ráo nước trước khi sử dụng
– Dùng thuốc hạ sốt. Bạn nên lưu ý liều lượng và loại thuốc nên dùng theo chỉ định của bác sĩ
– Nên mặc quần áo rộng và thoáng, tránh đồ gò bó gây khó thở và toát mồ hôi
– Bổ sung nước điện giải
– Vệ sinh mũi – họng sạch sẽ và thường xuyên bằng cách nhỏ mũi và súc miệng với dung dịch muối
– Áp dụng chế độ dinh dưỡng hợp lý, theo khoa học
– Hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh
– Luôn giữ ấm cơ thể, tránh gió tạt vào cổ nhiều
Bên cạnh đó, bạn có thể áp dụng một vài mẹo dân gian để đặc trị sưng viêm amidan:
– Súc miệng nước muối
– Sử dụng lá diếp cá: Diếp cá rửa sạch, giã nát và chắt lấy nước, pha đều với mật ong. Uống trong ngày để thấy tác dụng hiệu quả.
– Dùng gừng và mật ong: Gừng thái lát ngâm vào mật ong, ngậm hàng ngày.
Ngoài ra, phương pháp cắt bỏ amidan được xem là biện pháp hiệu quả tốt nhất trong việc điều trị dứt điểm viêm sưng và phòng tránh tái phát bệnh. Bác sĩ sẽ dùng dao plasma mỏng, dẹt và optic nội soi điện tử cho phép tiếp cận khu vực viêm nhiễm và hạn chế tối đa việc làm tổn thương các mô lân cận và phòng tránh tái phát.
Cắt bỏ amidan là phương pháp hiệu quả để trị dứt điểm bệnh và phòng tránh tái phát | thucuc | 1,066 |
Khuyến nghị tiêm ngừa bạch hầu cho trẻ
Trong tình hình dịch bệnh bạch hầu bắt đầu bùng phát ở một số tỉnh phía Bắc nước ta hiện nay, Bộ Y tế khuyến nghị tiêm ngừa bạch hầu cho trẻ em và cả người lớn. Xem ngay các thông tin bệnh bạch hầu và vắc xin bạch hầu dành cho trẻ dưới đây!
1. Bệnh bạch hầu ở trẻ em
Bạch hầu là một loại bệnh nhiễm trùng và nhiễm độc cấp tính nặng, có nguy cơ gây tử vong cao. Bệnh này chủ yếu lây truyền qua đường hô hấp và gây tổn thương ở vòm hầu, họng, mũi, thanh quản và đôi khi ở da và các vùng niêm mạc khác. Một trong những đặc điểm đặc trưng của bạch hầu là sự hình thành màng giả tại nơi bị nhiễm khuẩn.
Trẻ em là đối tượng dễ mắc bệnh bạch hầu nhất
– Bệnh bạch hầu do trực khuẩn gram (+) mang tên khoa học Corynebacterium diphtheriae gây ra. Con người là nguồn lây bệnh duy nhất, bao gồm cả người bệnh và những người mang trực khuẩn bạch hầu mà không có triệu chứng.
– Trực khuẩn bạch hầu lây truyền trực tiếp qua tiếp xúc với chất tiết từ đường hô hấp (như nói chuyện, ho, hắt hơi,…) hoặc lây truyền gián tiếp qua các vật dụng (như đồ chơi, khăn lau,…) dính chất tiết của người bị nhiễm khuẩn trong khoảng 2-3 tuần hoặc ít hơn.
– Vì khả năng lây nhiễm cao, những người mắc bệnh bạch hầu cần được cách ly với mọi người và thành viên trong gia đình.
– Trẻ em là đối tượng dễ nhiễm bệnh bạch hầu, đặc biệt là trẻ em chưa có hệ miễn dịch phát triển đầy đủ hoặc chưa được tiêm vắc xin để tạo kháng thể chủ động ngừa bệnh. Trong trường hợp người mẹ đã có miễn dịch, đứa con mới sinh có một mức độ miễn dịch tương đối do mẹ truyền cho. Đây được gọi là miễn dịch thụ động và thường mất đi trước khi trẻ đạt 6 tháng tuổi.
– Nguy cơ lây bệnh sẽ chấm dứt sau khoảng 24-48 giờ và tối đa là 4 ngày khi được điều trị bằng kháng sinh. Sau khi trẻ nhiễm trực khuẩn bạch hầu, triệu chứng thường xuất hiện sau 2-5 ngày. Sự nặng nhẹ của triệu chứng phụ thuộc vào độ dày của màng giả, tuổi tác và các bệnh lý khác có sẵn trong cơ thể.
Tiêm ngừa bạch hầu cho trẻ là việc làm quan trọng để bảo vệ sức khỏe trẻ trước nguy cơ lây nhiễm cao khi có dịch bệnh bạch hầu hoành hành. Tiêm chủng vắc xin bạch hầu có hiệu quả bảo vệ lên đến 97% nhưng giảm theo thời gian, nên cần tiêm chủng nhắc lại cho trẻ từ 18 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi.
2. Các thể bệnh bạch hầu
Có một số thể bệnh bạch hầu khác nhau:
– Bạch hầu mũi: Bệnh thường xảy ra ở trẻ nhỏ và có các triệu chứng tương tự như cảm cúm, bao gồm: gây kích thích làm loét, xước và viêm đỏ ở vùng da cánh mũi, bờ môi trên, dịch chảy từ mũi. Màng giả cũng có thể hình thành ở vách mũi, nhưng rất khó thấy. Triệu chứng toàn thân thường là triệu chứng nhẹ.
– Bạch hầu họng (bạch hầu amiđan): Đây là thể bạch hầu phổ biến nhất, chiếm một phần hai đến một phần ba số ca. Bệnh thường có triệu chứng khởi phát từ từ. Trẻ mắc bạch hầu họng thường bị sốt nhẹ, mệt mỏi và đau họng. Các triệu chứng khác bao gồm quấy khóc, bỏ bú, da xanh, kém ăn, nuốt đau, buồn nôn, ói mửa, mạch chậm.
Một đặc điểm đặc trưng của thể bệnh này là sự hình thành màng giả màu xám trắng trên amiđan, sau đó lan ra các vùng như thanh quản, mũi, lưỡi gà, vòm họng, hầu. Màng giả bám chặt vào các mô bên dưới, và khi cố gắng tách ra có thể gây chảy máu. Qua quá trình thăm khám, phát hiện màng giả là đủ để chẩn đoán bệnh và cần điều trị bạch hầu ngay lập tức, không cần chờ kết quả xét nghiệm.
Bệnh bạch hầu nguy hiểm với nhiều thể bệnh khác nhau
– Bạch hầu thanh quản: Thường phát triển sau khi bạch hầu đã xuất hiện ở họng. Bệnh nhân thường có sốt nhẹ, ho khan, tiếng khàn (100%) và các triệu chứng hít thở khó khăn dần dần. Khó thở ngày càng trở nên nặng, có thể gây tắc nghẽn đường thở khi màng giả lan xuống khí quản. Trẻ có thể trở nên khó thở, hỗn loạn, bí bách và da tím tái. Nếu không mở khí quản kịp thời, trẻ có thể tử vong do biến chứng suy hô hấp.
– Bạch hầu ác tính: Đây là thể bạch hầu nghiêm trọng nhất, có biểu hiện ồ ạt hơn so với các thể bệnh khác. Bệnh nhân nhanh chóng bị nhiễm độc nặng với các triệu chứng bao gồm sốt cao, da tím tái, nhịp tim nhanh và huyết áp giảm. Màng giả thường lan nhanh từ amidan qua vòm hầu và lan rộng đến cả hai lỗ mũi. Các hạch quanh cổ sưng to và có phù nề, tạo nên hình ảnh “cổ bạnh” đặc trưng.
Trẻ có thể chảy máu từ mũi, miệng và da. Biến chứng có thể xảy ra nhanh chóng chỉ sau vài ngày. Hơn một nửa số trẻ mắc bạch hầu ác tính tử vong mặc dù đã được điều trị.
– Ngoài những thể bệnh trên, bạch hầu cũng có thể xuất hiện ở các cơ quan khác như lỗ tai, mũi, da, kết mạc và âm đạo. Thường thì các triệu chứng ở những vùng này nhẹ và ít gây ra tình trạng nhiễm độc.
Bệnh bạch hầu nguy hiểm với nhiều thể bệnh khác nhau có thể tấn công trẻ em với sức đề kháng yếu ớt. Vì vậy, cha mẹ nên cho trẻ tiêm phòng vắc xin để tạo “màng chắn” vững chắc bảo vệ con trước mọi nguy cơ lây nhiễm bệnh.
3. Tiêm ngừa bạch hầu cho trẻ
Tiêm ngừa bạch hầu là một phương pháp hiệu quả để bảo vệ trẻ khỏi bệnh bạch hầu. Việc tiêm ngừa bạch hầu giúp kích thích hệ miễn dịch của trẻ phát triển kháng thể chống lại virus gây bệnh.
Bộ Y tế khuyến nghị tiêm ngừa bạch hầu cho trẻ
Dưới đây là các loại vắc xin ngừa bạch hầu hiệu quả dành cho trẻ em đang được sử dụng tại Việt Nam hiện nay:
– Đối với trẻ từ 2 tháng tuổi đến 2 tuổi có vắc xin 6in1 Hexaxim (Pháp) và vắc xin Infanrix hexa (Bỉ).
– Đối với trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên đến 13 tuổi có vắc xin 4in1 Tetraxim (Pháp).
– Đối với trẻ từ 4 tuổi trở lên và người lớn có vắc xin Adacel (Canada) và vắc xin Boostrix 0,5ml (Bỉ).
Các loại vắc xin này đều là vắc xin kết hợp, ngừa đồng thời các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, trong đó có thành phần ngừa bệnh bạch hầu. Tiêm phòng bạch hầu là phương pháp dự phòng y tế quan trọng, được Bộ Y tế khuyến nghị để bảo vệ sức khỏe tương lai cho trẻ em. | thucuc | 1,262 |
Làm rõ nguyên nhân chậm kinh 1 tháng
Khi bị chậm kinh, tất cả chúng ta đều nghĩ đến khả năng mang thai, tuy nhiên có không ít trường hợp không không mang thai nhưng vẫn bị chậm kinh đến 1 tháng. Vậy nguyên nhân chậm kinh 1 tháng là gì? Cách điều trị thế nào? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây.
1. Hiện tượng chậm kinh là gì?
Kinh nguyệt là một trong những “người bạn thân thiết” của nữ giới, giúp báo hiệu tình trạng sức khỏe, bên cạnh đó cũng gây nên không ít phiền toái kinh nguyệt đến bất thường mỗi tháng.
Chu kỳ kinh nguyệt được cho là bình thường ở nữ giới vào khoảng 28-35 ngày, nếu như hơn 35 ngày mà các bạn vẫn chưa có kinh thì tức là đã bị chậm kinh. Tùy theo thể trạng của từng người mà có người chậm 5-10 ngày, cũng có người chậm kinh đến cả tháng.
Chậm kinh là hiện tượng rất nhiều chị em gặp phải
Trong trường hợp các bạn nữ có “tin vui” thì việc chậm kinh không có gì bất thường cả, nhưng nếu không có dấu hiệu nào của mang thai, thậm chí là không có hoạt động tình dục thì đây đúng là vấn đề được quan tâm.
2. Hiện tượng bị chậm kinh 1 tháng
2.1 Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng chậm kinh 1 tháng
Có nhiều nguyên nhân khiến cho chu kỳ kinh nguyệt của nữ giới bị rối loạn, gây ra tình trạng trễ kinh 1 tháng như:
– Tâm lý: Môi trường sống căng thẳng, áp lực công việc quá lớn chính là nguyên phổ biến khiến chị em phụ nữ gặp stress nặng trong xã hội hiện nay. Nếu tình trạng này kéo dài thì sẽ khiến kinh nguyệt thay đổi thất thường, ví dụ như trường hợp trễ đến 1 tháng.
– Mất cân bằng hoocmon: với các bạn nữ mới bắt đầu làm quen với chu kỳ kinh nguyệt hoạt động của buồng trứng và tử cung chưa ổn định, kéo theo sự điều hòa hoạt động của nội tiết tố nữ không được cân bằng cũng dễ gây nên hiện tượng chậm kinh nguyệt.
– Bệnh lý: Các bệnh lý thường được tìm thấy như u nang buồng trứng, u xơ tử cung, phì đại cổ tử cung… là các nguyên nhân phổ biến ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt. Đặt biệt, đây là những bệnh lý nguy hiểm có biến chứng và nguy cơ dẫn đến vô sinh cao, nữ giới cần đặc biệt chú ý để có thể kịp thời chữa trị.
– Tác dụng phụ của thuốc: Thường xuyên sử dụng các loại thuốc như thuốc an thần, thuốc tránh thai, thuốc giảm cân,… có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình điều hòa kinh nguyệt, gây rối loạn và dẫn đến việc chậm kinh.
Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây chậm kinh ở nữ giới
– Nạo phá thai nhiều lần: Hành động nạo phá thai có tổn thương trực tiếp lên thành tử cung, cổ tử cung và âm đạo có thể dẫn đến sự tắc nghẽn, ứ kinh nguyệt và có nguy cơ bị viêm nhiễm rất cao. Việc nạo phá thai thường xuyên góp phần khiến cho chu kỳ kinh nguyệt bị chậm 1 tháng.
– Tăng giảm cân nhanh chóng: Thay đổi cân nặng một cách nhanh chóng có thể gây ảnh hưởng đến chu kỳ kinh
2.2 Chậm kinh 1 tháng có sao không?
Nếu chỉ bị trễ kinh 1-2 lần thì có thể là do cơ thể bị tác động bởi những yếu tố bên ngoài như căng thẳng, áp lực, chế độ ăn uống… nhưng nếu bị chậm kinh nhiều lần và kéo dài thì rất có khả năng nguyên nhân là do những mối nguy hại đang tiềm ẩn.
Chậm kinh có thể là dấu hiệu của các bệnh như u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, viêm lộ tuyến, viêm cổ tử cung, buồng trứng đa nang, u nang, viêm vòi ống dẫn trứng…
Biến chứng của những căn bệnh nói trên đều khiến cho cơ thể nữ giới bị mất đi khả năng sinh sản, điều này ảnh hưởng rất lớn đến hạnh phúc gia đình. Mặt khác, kinh nguyệt bị chậm 1 tháng có thể là do trứng không rụng nên khó có khả năng mang thai.
Chậm kinh khiến cho nữ giới càng thêm lo lắng, hoang mang, thiếu tập trung trong công việc, học tập. Nữ giới có kinh nguyệt không đều thường dễ cáu gắt, buồn vui cũng không ổn định nên sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến những mối quan hệ xung quanh.
3. Cách khắc phục hiện tượng chậm kinh 1 tháng
Chậm kinh 1 tháng có thể là một tình trạng lo lắng đối với nhiều chị em phụ nữ. Nếu như chưa có kế hoạch mang thai và kinh nguyệt của bạn lại chậm hơn bình thường, hoặc đơn giản bạn muốn khắc phục vấn đề này để duy trì sức khỏe tổng thể của mình, dưới đây là 5 cách giúp bạn khắc phục hiện tượng chậm kinh 1 tháng.
– Kiểm tra tình trạng thai kỳ: Trước hết, hãy xác minh rằng bạn không mang thai bằng cách sử dụng que thử thai hoặc thăm bác sĩ để làm xét nghiệm máu. Mang thai có thể là nguyên nhân chính dẫn đến chậm kinh, và việc xác minh điều này là quan trọng nhất.
– Điều chỉnh lối sống: Một lối sống không cân đối có thể gây ra chậm kinh. Cố gắng duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục đều đặn và giữ cho mình trong tình trạng tinh thần tích cực. Stress và thiếu ngủ có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt của bạn.
– Quản lý cân nặng: Cân nặng không cân đối có thể gây ra sự rối loạn trong chu kỳ kinh nguyệt. Nếu bạn đang trên cân nặng hoặc dưới cân nặng, hãy thảo luận với bác sĩ về việc điều chỉnh chế độ ăn uống và tập thể dục của bạn để đạt được cân nặng lý tưởng.
Thăm khám phụ khoa kịp thời để giúp phát hiện bệnh kịp thời và sớm điều trị bệnh
– Sử dụng phương pháp tránh thai: Nếu bạn không muốn mang thai, hãy sử dụng phương pháp tránh thai hiệu quả. Các phương pháp như bao cao su, bài tránh thai hoặc uống thuốc tránh thai theo đúng hướng dẫn của bác sĩ có thể giúp bạn duy trì chu kỳ kinh nguyệt đều đặn.
– Thăm khám bác sĩ: Nếu chu kỳ kinh nguyệt của bạn vẫn không ổn định sau khi đã thử những biện pháp trên, hãy thăm bác sĩ. Bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm và đánh giá y tế tổng thể của bạn để xác định nguyên nhân cụ thể và đưa ra phương án điều trị thích hợp.
Trong việc khắc phục hiện tượng chậm kinh 1 tháng, việc theo dõi sự thay đổi trong cơ thể của bạn và thảo luận với bác sĩ là quan trọng nhất. Hãy nhớ rằng chậm kinh có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, và việc đặt ra câu hỏi và tìm kiếm sự tư vấn từ chuyên gia là quyết định đúng đắn để bảo vệ sức khỏe của bạn. | thucuc | 1,266 |
Đánh giá hiệu quả của các hình thức tự lấy cao răng tại nhà
Tự lấy cao răng tại nhà luôn là chủ đề được mọi người quan tâm, nhất là khi cao răng là thủ phạm khiến răng chúng ta mất thẩm mỹ và có nhiều nguy cơ bệnh lý. Thế nhưng, không phải ai cũng biết cách loại bỏ cao răng phù hợp và đúng cách. Chính bởi thế, mọi người thường sử dụng những cách được chia sẻ trên mạng để áp dụng cho bản thân nhưng không hiểu hết về khả năng hiệu quả của chúng.
1. Cao răng và muôn vàn cách hướng dẫn tự lấy cao răng ở nhà
1.1. Cao răng cùng những bất tiện và nguy hiểm tiềm tàng
Những vệt màu vàng, nâu thậm chí là màu đen bao bọc quanh răng là hình cảnh cao răng ám ảnh rất nhiều người. Cao răng là lớp màng cứng lắng cặn hình thành từ muối vô cơ canxi cacbonat và photphat phối hợp với vi khuẩn, các cặn mềm như mụn thức ăn, chất khoáng trong môi trường miệng, xác chết các tế bào biểu mô. Bên cạnh đó, sự lắng đọng sắt của huyết thanh trong máu làm cho cao răng từ màu vàng nhạt có thể trở thành nâu đỏ hoặc đen.
Thêm vào đó, cao răng với chúng ta rất khó lấy. Nhiều người dùng gỗ, dùng dao cạy mà cũng không được. Tình trạng cao răng tích tụ khiến răng bị đổi màu, nhìn mất thẩm mỹ là điều mà nhiều người phải gánh chịu. Không chỉ thế, cao răng còn là nguồn gốc gây nhiều vấn đề cho răng miệng như: chảy máu chân răng, hôi miệng, ê buốt răng, viêm nha chu, thậm chí là lây lan viêm nhiễm sang các cơ quan lân cận như amidan, xoang, họng,…
Cao răng gây mất thẩm mỹ và ẩn chứa nhiều bệnh lý răng miệng
1.2. Ngày càng nhiều cách hướng dẫn lấy cao răng tại nhà
Với việc ảnh hưởng đến răng miệng cũng như chức năng nhai cắn của răng, cao răng là một trong những vấn đề cần được quan tâm và xử lý gấp. Thêm vào đó, việc ảnh hưởng đến thẩm mỹ là điều rất dễ thấy khiến chúng ta luôn tìm cách loại bỏ cao răng. Tuy nhiên, hầu hết các cách làm được thực hiện nhiều nhất hiện nay là những cách được chia sẻ trên mạng với tiêu đề “lấy cao răng tại nhà”.
Tổng hợp những cách lấy cao răng tại nhà hiện nay đang được nhắc đến có thể liệt kê như sau:
– Sử dụng kem đánh răng hoặc nước súc miệng đặc biệt để đánh bật cao răng ra ngoài.
– Dùng các phương pháp kết hợp khi đánh răng như: thêm bột baking soda, thêm đường, thêm vừng, lạc,.. để loại bỏ cao răng.
– Dùng các cách dân gian, đặc biệt là việc sử dụng nước lá, trà đem súc miệng. Nhiều người cũng tin rằng vỏ chuối, vỏ cam cũng có thể làm cao răng bong ra.
– Dùng các sản phẩm có tính axit mạnh như chanh, giấm. .. để súc miệng hoặc đánh răng.
– Dùng máy để tự thực hiện cạo cao răng tại nhà
Bên cạnh đó, còn rất nhiều những cách khác như đánh răng bằng đường nâu, bằng dầu oliu,… hay các nguyên liệu trong nhà bếp khác cũng được cho là có tác dụng với việc đẩy lùi cao răng.
3. Đánh giá các cách tự lấy cao răng tại nhà
Việc sử dụng các cách lấy cao răng tại nhà được chia sẻ khá nhiều, thế nhưng, thực tế những cách này lại hầu như chưa được kiểm chứng.
3.1. Đánh giá về các sản phẩm nước súc miệng, kem đánh răng tẩy cao răng
Rất nhiều lại kem đánh răng hoặc nước súc miệng hiện này được quảng cáo rầm rộ với công dụng đánh bật cao răng. Thế nhưng, thực tế cho thấy, rất nhiều trường hợp cao răng lâu ngày và khó, ngay đến cả việc dùng máy siêu âm cạy đã khó, thì việc sử dụng kem đánh răng hay nước súc miệng để làm nong, rơi cao răng là không thể.
Nhiều người sử dụng kem đánh răng đặc biệt nhằm tự tẩy cao răng tại nhà
Thêm nữa, nếu các sản phẩm này có khả năng làm các mảng bám do các yếu tố ngoại lai như thức ăn, cà phê,… bong tróc, chứ chưa nói đến cao răng, thì chứng tỏ thành phần hóa chất trong các phẩm này rất lớn, dễ các nguy cơ ảnh hưởng đến niêm mạc hầu họng cũng như các tổ chức khác.
Theo các chuyên gia, các sản phẩm này đang thổi phồng công dụng của sản phẩm. Đây cũng là xu hướng chung trong quảng cáo các sản phẩm răng miệng hiện nay.
3.2. Đánh giá các mẹo tẩy cao răng
Với các cách kết hợp thêm baking soda, đường, lạc, dầu oliu, dầu dừa,… trong việc vệ sinh răng miệng cũng là cách loại bỏ cao răng không hiệu quả. Các chuyên gia cho biết, các hình thức này có thể hỗ trợ giúp răng sáng hơn, sạch hơn, hoặc phòng ngừa tình trạng cao răng tiến triển nhanh. Nhưng với việc làm rơi hoặc tẩy cao răng là rất khó.
Cũng tương tự như thế, các cách dùng nước lá, nước chè hay vỏ trái cây đều không thể giúp tẩy cao răng cho chúng ta. Các chuyên gia cũng nhận định rằng, nếu các mẹo này thực sự có tác dụng, thì chúng có thể thay thế dùng hằng ngày và sự ra đời của kem đánh răng cũng như các sản phẩm làm sạch răng miệng có lẽ đã không hình thành.
3.3. Đánh giá máy tẩy cao răng tại nhà
Có một số loại máy được cho biết đến là có tác dụng tẩy cao răng tại chỗ mà không cần phải đến nha khoa. Chi phí cho các máy lấy cao răng khá lớn và có một số chức năng để không gây ảnh hưởng đến nướu lợi bằng cảm ứng. Với những thiết bị này, các chuyên gia cho biết, nếu bạn có đủ kỹ năng và dụng cụ để lấy cao răng tại nhà, đó là điều rất tốt.
Tuy nhiên, cũng cần chú ý là, cao răng tập trung lớn ở cả trên và dưới lợi, và ở trong các kẽ răng. Do đó, kỹ thuật để làm sạch cao răng không hề đơn giản. Với các máy lấy cao răng hiện nay trên thị trường, chưa xét đến hiệu quả thì sự tác động trên răng của các máy này đang hầu như chỉ ở các mặt dễ thấy. Do đó, việc tự lấy cao răng không toàn diện như khi đến các nha khoa.
Sử dụng máy lấy cao răng chỉ là một phần trong quá trình chăm sóc và lấy cao răng | thucuc | 1,177 |
Cây dâu tằm: Công dụng và lưu ý khi sử dụng
Cây dâu tằm thường được trồng để lấy lá nuôi tằm. Tuy nhiên, ít người biết rằng, dâu tằm cũng là một loại dược liệu quý, trong đó gần như tất cả các bộ phận của cây đều có thể làm thuốc. Vậy cây dâu tằm có tác dụng gì đối với sức khỏe? Cần lưu ý điều gì khi sử dụng?
1. Cây dâu tằm có đặc điểm như thế nào?
Dâu tằm có thể cao khoảng 2,3m. Đây là một dạng cây thân gỗ. Lá cây có hình bầu dục và thường mọc so le, phần mép lá có răng cưa. Hoa đực và hoa cái đều mọc thành từng bông. Quả của cây dâu tằm thường có màu đỏ, đen sẫm, có vị chua và ngọt, ăn rất ngon, thường được dùng để ngâm rượu, làm thuốc.
Có nhiều loại dâu tằm. Ở Việt Nam, cây dâu tằm có nguồn gốc từ phía Đông của Châu Á, thường được gọi là dâu trắng, để phân biệt với dâu đen, dâu đỏ (cả 2 loại dâu này đều không có ở nước ta).
Dâu tằm ưa sáng và ẩm, vì thế thường được trồng ở những vùng có diện tích lớn như bãi sông, cao nguyên. Một số quốc gia có cây dâu tằm như Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc, Triều Tiên,...
Những bộ phận của cây dâu tằm thường được dùng để làm thuốc lá phần lá, quả, vỏ rễ. Trong đó, lá non và lá bánh tẻ thường được thu hoạch vào mùa hạ. Phần vỏ rễ có thể thu hoạch vào bất cứ thời điểm nào quanh năm, có thể dùng tươi hoặc dùng sau khi đã phơi khô. Phần quả thường thu hoạch khi đã chín.
2. Công dụng của cây dâu- Rễ dâu (tang bạch bì): Có vị hơi đắng, ngọt, tính mát. Trong Đông y, đây là dược liệu thường được dùng để trị ho, hen,...
Tang bạch bì thường được thu hoạch vào mùa hè – thu. Sau khi thu hoạch, cần rửa sạch, bỏ phần vỏ ngoài, lấy phần vỏ trắng bên trong. Sau đó cắt nhỏ và phơi hoặc mang đi sấy khô.
- Lá dâu: Có chứa axit amin tự do, protid, các loại vitamin như vitamin C, vitamin B1, vitamin D,... Lá của cây này có vị đắng, ngọt, tính mát, có tác dụng mát gan, giải cảm,... Một số tác dụng của lá dâu là chữa đau mắt, đỏ mắt, cải thiện tình trạng đổ mồ hôi trộm, điều trị chứng bệnh mất ngủ, cải thiện tình trạng phát ban,... - Cành dâu: Trong Đông y còn được gọi là tang chi. Cành dâu có vị nhạt, đắng, tính bình, chữa tê thấp, cải thiện tình trạng đau xương, mỏi gối, phù thũng,... Phần cành dâu thường được thu hái quanh năm. Nên lựa chọn những cành có đường kính 0,5 đến 1,5cm. Tuốt bỏ phần lá, sau đó cạo vỏ ngoài, thái lát khoảng 1cm. Sau đó phơi khô. Khi dùng, bạn sao vàng hoặc tẩm rượu vào rồi sao.
- Quả dâu: Trong Đông Y gọi là tang thầm. Dâu có vị ngọt, chua, tính ôn, chữa thiếu máu, mắt mờ, táo bón,... Có thể làm siro dâu uống hàng ngày để giải khát, nhuận tràng,... Quả dâu tươi cô thành cao lỏng và cho thêm chút mật ong hoặc cũng có thể ép lấy dịch và cô thành cao mềm, dùng để chữa những bệnh lý về gan, thận, táo bón, đau lưng,... Bên cạnh đó, quả dâu còn có tác dụng làm đen tóc. Nên hái khi quả dâu đã chín, có màu đỏ hoặc màu đen. Có thể sử dụng dâu tươi hoặc phơi khô.
- Tầm gửi cây dâu: Cây tầm gửi mọc trên thân cây dâu thường có vị đắng, tính bình, chữa đau lưng, ho, tắc sữa, đại tiện ra máu rất hiệu quả,... - Tổ bọ ngựa bao trứng trên cây dâu: Có thể được dùng để chữa đổ mồ hôi trộm, di linh, tiểu đêm, xuất tinh sớm, đau lưng, khí hư, đái dầm ở trẻ,... Thường thu hoạch tổ bọ ngựa trong khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 1. Sau đó, đồ khoảng 30 phút cho chín trứng và nướng hoặc sao, tán bột.
- Sâu dâu: Là ấu trùng từ một loại xén tóc, sinh trưởng trên thân cây dâu. Loại sâu này có chiều dài từ 3 đến 5cm, thân mềm và có màu trắng như sữa. Sâu có vị mặn, ngọt béo, khi sao lên có mùi thơm. Tác dụng của sâu dâu là tiêu độc, cầm máu và giảm ho hiệu quả.
3. Các bài thuốc trị bệnh từ cây dâu- Bài thuốc chữa ho, viêm họng:
Dùng vỏ rễ dâu cùng với một số loại dược liệu khác như thiên môn, bách bộ, sâm bố chính, cam thảo dây, vỏ quýt, xạ can. Tất cả những loại dược liệu này, đem phơi khô và sắc nước uống hàng ngày. Ngoài ra có thể nấu thành cao.
- Chữa ho gà: Dùng vỏ rễ dâu cùng với những loại dược liệu khác như củ sả, hạnh nhân, quả hồng bì, ô mai, kinh giới, cam thảo cát cánh, bạc hà. Mỗi vị cần khoảng 50g. Sau đó tiến hành sắc với nhiều lần nước. Cô lên để lấy nước cốt đặc, sau đó cho thêm đường và nấu thành siro. Mỗi lần uống chỉ lấy một thìa cà phê, mỗi ngày uống 3 lần. - Chữa đau dây thần kinh tọa: Cần chuẩn bị cành dâu, thổ phục linh, ngưu tất, thiên niên kiện, mỗi loại 12g. Lá lốt, cà gai leo và đỗ đen, mỗi loại 10g. Sắc uống một thang/ngày và kiên trì dùng trong thời gian dài. - Chữa ho trẻ em: Dùng 12g lá dâu non, 10g lá hẹ rửa sạch và giã nhỏ, sau đó đem trộn cùng với 3 thìa cà phê mật ong, đem hấp cho chín. Sau đó, đề nguội và dùng trong ngày.
- Bài thuốc chữa mất ngủ, đau lưng: Dùng quả dâu đã chín, phơi khô cùng với hạt vừng đen, hạt sen đã bỏ tâm cùng với đỗ đen. Mỗi loại 100g, dùng để sao vàng, tán nhỏ, rây bột mịn và kết hợp với mật ong để làm thành từng viên thuốc bằng hạt ngô. Ngày uống 2 lần và mỗi lần khoảng 30 viên.
Trên đây là những thông tin về đặc điểm, công dụng của cây dâu tằm và những bài thuốc từ loại dược liệu này. Không nên tự ý sử dụng khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ. Nếu dùng sai cách, lạm dụng thuốc, sắc thuốc không đúng liều lượng hoặc không đúng cách có thể gây ra những hậu quả sức khỏe vô cùng nghiêm trọng. Do đó, trước khi sử dụng, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để có được những hướng dẫn và lời khuyên hữu ích. | medlatec | 1,168 |
Ngày 27/12, BVĐK tổ chức Hội nghị Ứng dụng công nghệ gien trong chẩn đoán và điều trị
Ung thư - “lưỡi tử thần” nguy hiểm của người dân trên toàn cầu. Ở nước ta, bệnh gia tăng mỗi năm và có xu hướng trẻ hóa.
Chương trình diễn ra cụ thể như sau:
- Thời gian: Từ 14h00 giờ đến 17:00 giờ, thứ 6, ngày 27/12/2019.
- Địa điểm: Trung tâm Hội nghị Quốc tế, số 11 Lê Hồng Phong, Ba Đình, Hà Nội.
Ban chủ tọa Hội nghị, gồm có:
- GS.
Trong thời lượng 3 giờ diễn ra chương trình, báo cáo được tham luận, chia sẻ gồm:
1. Cập nhật các xét nghiệm trong chẩn đoán và điều trị, do Th
S.
2. Cập nhật các xét nghiệm trong sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và hỗ trợ sinh sản, do Th
S.
3.
4. Ứng dụng công nghệ Gien trong tầm soát và điều trị ung thư, do TS Phan Minh Liêm - Thành viên Hiệp hội Di truyền Y khoa Hoa Kỳ chia sẻ.
Năm 2018, ung thư đã cướp đi tính mạng của 94.000 người dân Việt. Công nghệ gien là “Phương pháp mới trong chẩn đoán và điều trị ung thư” và xu hướng mới này đang được sử dụng trên thế giới.
Tại bài bài cáo của TS Liêm nêu
rõ ý nghĩa của giải trình tự gien giúp tìm được những gien lỗi, cho biết sự phát triển của tế bào ung thư như thế nào, điểm yếu có nó ra sao từ đó điều trị ung thư bằng liệu pháp nhắm đích đạt kết quả cao.
Các chuyên gia trong lĩnh vực ung thư cho rằng giải pháp này là “chìa khoá vàng” hiệu quả ngăn ngừa và chữa khỏi từ khi các tế bào ung thư chưa phát triển.
Hội nghị hứa hẹn mang lại nhiều kiến thức mới lạ, bổ ích tới các bác sĩ, từ đó nâng cao kiến thức chuyên môn giúp người dân có cơ hội tiếp cận kỹ thuật tiên tiến, hiện đại ngay trong nước.
Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ bà Nguyễn Thị Phương Thảo - ĐT: 0977 129 653. | medlatec | 354 |
Triệu chứng điển hình cảnh báo nhồi máu cơ tim
Nhồi máu cơ tim là một tình trạng bệnh lý nguy hiểm, xuất phát từ sự tắc nghẽn của một hoặc nhiều nhánh động mạch vành, gây ảnh hưởng đến việc cung cấp máu cho cơ tim. Điều này dẫn đến việc cơ tim không nhận đủ lượng máu cần thiết, dẫn đến tổn thương dần dần và xuất hiện cơn đau thắt ngực, một triệu chứng nhồi máu cơ tim phổ biến. Nếu không được điều trị kịp thời, vùng cơ tim bị tổn thương sẽ hình thành sẹo trong vài tuần và gia tăng nguy cơ biến chứng suy tim.
1. Tổng quan về nhồi máu cơ tim
1.1 Nhồi máu cơ tim là gì?
Nhồi máu cơ tim là bệnh lý nguy hiểm do tắc nghẽn của một hoặc nhiều nhánh động mạch vành nuôi dưỡng cơ tim. Khiến cơ tim không được cung cấp đủ máu và dần hoại tử, gây triệu chứng đau tức ngực dữ dội cho người bệnh. Nếu không được điều trị kịp thời, phần cơ tim hoại tử sẽ tạo sẹo sau vài tuần và tăng nguy cơ biến chứng suy tim.
Nhồi máu cơ tim luôn được đánh giá là căn bệnh phức tạp và có mức độ cảnh báo ở mức báo động
1.2 Nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim
Theo nghiên cứu, đến 90% lý do dẫn đến bệnh nhồi máu cơ tim là do xơ vữa động mạch vành. Nguyên nhân khởi đầu là do sự hình thành cục máu đông bên trong mạch máu làm tắc mạch vành này. Với một lòng mạch vành bình thường, cục máu đông rất khó xuất hiện. Thế nhưng khi cholesterol và các thành phần mỡ máu khác lắng đọng sẽ khiến thành mạch vành hình thành các mảng vữa xơ.Các mảng vữa này lâu dần tiếp xúc với máu hình thành cục máu đông và gây tắc nghẽn mạch vành, khiến máu không thể luân chuyển đến nuôi dưỡng cơ tim.
1.3 Ai có thể bị nhồi máu cơ tim
Nhồi máu cơ tim hay gặp ở những người cao tuổi, người hay hút thuốc lá, người mắc chứng thừa cân, béo phì và các rối loạn chuyển hóa kèm theo như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu...Những người có tiền sử gia đình có người thân mắc bệnh về tim mạch sớm (nam dưới 55 tuổi, nữ dưới 65 tuổi) cũng là đối tượng có nguy cơ cao. Người càng tập hợp nhiều yếu tố nguy cơ kể trên thì càng dễ mắc nhồi máu cơ tim.
1.4. Nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không?
Nhồi máu cơ tim luôn được đánh giá là căn bệnh phức tạp và có mức độ cảnh báo ở mức báo động. Theo thống kê có đến 30% người bệnh tử vong trước khi nhập viện. Quá trình chẩn đoán và điều trị cũng yêu cầu sự nhanh chóng và tính chính xác tuyệt đối. Khi bệnh nhân lên cơn nhồi máu cơ tim, các y bác sĩ cần chạy đua với thời gian để giành giật, bảo vệ tính mạng của người bệnh.Ở Việt Nam, tỷ lệ người bị nhồi máu cơ tim có xu hướng tăng vọt trong những năm gần đây. Trung bình năm sau sẽ cao hơn năm trước khoảng 15-20%. Ở người trẻ tuổi, tỷ lệ nhồi máu cơ tim ở nam cao gấp 3 lần so với nữ giới. Sau độ tuổi mãn kinh, do không còn sự bảo vệ từ hormone sinh dục nữ nên tỷ lệ mắc bệnh giữa nam và nữ cân bằng trở lại.
2. Triệu chứng nhồi máu cơ tim
Biểu hiện nhồi máu cơ tim điển hình chính là các cơn đau thắt ngực, bệnh nhân có thể nhận biết bản thân đang gặp tình trạng nhồi máu cơ tim cấp một cách dễ dàng nhờ vào triệu chứng này. Cơn đau xuất hiện ở vùng xương ức, ngực trái hoặc thượng vị, khiến người bệnh có cảm giác như bị đè nặng, ngực bị bóp nghẹt, có trường hợp còn lan dần đến cổ, cằm, hai vai và cả hai tay.
Đau thắt ngực là triệu chứng nhồi máu cơ tim điển hình nhất
Bên cạnh đau thắt ngực, còn có một số triệu chứng có thể kể tên khác của bệnh nhồi máu cơ tim, bao gồm:● Vã mồ hôi● Tim đập liên hồi, cảm giác hồi hộp● Buồn nôn và nôn● Hơi thở khó khăn, chóng mặt, thậm chí là mất ý thức, bất tỉnh. Tùy theo từng trường hợp (tuổi, giới tính, vị trí bị tổn thương, bệnh lý đi kèm) mà bệnh nhân sẽ có triệu chứng nhồi máu cơ tim khác nhau, thay đổi theo từng người. Người bệnh tiểu đường, người lớn tuổi có nguy cơ diễn biến thầm lặng bệnh nhồi máu cơ tim, đây là một trường hợp cực kỳ nguy hiểm. Bệnh nhân không có triệu chứng nhồi máu cơ tim rõ ràng, nhưng lại cơ thể lại mệt mỏi, dễ dàng kiệt sức mà không rõ nguyên nhân.
Người béo phì không có triệu chứng nhồi máu cơ tim rõ ràng, bệnh diễn tiến trong thầm lặng
3. Khi có triệu chứng nhồi máu cơ tim, người bệnh nên làm gì?
Khi xuất hiện những triệu chứng nhồi máu cơ tim như đã nêu trên, đặc biệt là ở những người có nguy cơ cao về bệnh tim mạch, cần ngay lập tức đến các bệnh viện hoặc các đơn vị y tế chuyên về can thiệp tim mạch để tiến hành kiểm tra và các xét nghiệm chẩn đoán quan trọng như siêu âm tim, điện tâm đồ và xét nghiệm men tim.Với những bệnh nhân đã được xác định mắc nhồi máu cơ tim, họ cần được điều trị tại các bệnh viện, đơn vị y tế chuyên môn cao về tim mạch. Đối thủ quan trọng nhất của bác sĩ trong cấp cứu và điều trị nhồi máu cơ tim chính là thời gian, giải quyết vấn đề tắc nghẽn mạch máu càng sớm, quá trình điều trị càng hiệu quả, càng giảm nhẹ nguy cơ xuất hiện biến chứng nguy hiểm.Các đối tượng dễ mắc nhồi máu cơ tim cần phải theo dõi sức khoẻ sát sao và thực hiện tầm soát chẩn đoán bệnh ngay khi xuất hiện các triệu chứng cảnh báo nguy cơ.
Người bệnh cần đi khám ngay khi có các triệu chứng nhồi máu cơ tim
4 | vinmec | 1,092 |
Bị suy giãn tĩnh mạch có nên tập yoga không?
Những người mắc suy giãn tĩnh mạch có nên tập yoga không? là câu hỏi thường gặp ở người mắc bệnh suy giãn tĩnh mạch. Khi mắc bệnh này người bệnh cần tập luyện đều đặn giúp điều trị và cải thiện tình trạng. Tuy nhiên không nên áp dụng những bài tập làm tăng áp lực của máu, thay vì đó hãy chọn những bài tập nhẹ nhàng với cơ thể.
1. Đối với những người bị suy giãn tĩnh mạch có nên tập yoga không?
Khi bị suy giãn tĩnh mạch người bệnh không nên tập luyện các động tác tăng áp lực của máu hay cản trở sự lưu thông của máu trở về tim. Các bài tập có thể kể đến như: tư thế ngồi hoa sen, ngồi chéo chân trong thời gian dài, các bài tập hít thở lâu, hít sâu,ép bụng,... Do những bài tập này không những không tốt cho tĩnh mạch mà còn làm cho tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn.Chính vì vậy để cải thiện tình trạng suy giãn tĩnh mạch người bệnh chỉ nên tập những bài tập nhẹ nhàng, phù hợp với cơ thể. Hiện này có nhiều bài tập yoga kết hợp với bơi lội, đi bộ, khiêu vũ,....có công dụng hữu ích cho người bệnh.
2. Một số bài tập giúp cải thiện tình trạng suy giãn tĩnh mạch
Tùy thuộc vào vị trí suy giãn tĩnh mạch mà có những bài tập khác nhau. Đối với suy giãn tĩnh mạch bàn chân nên tập những bài tập nhón gót, đạp xe trên không, nâng chân phía ngang hông,...2.1 Bài tập Buerger AllenĐây là bài tập được sử dụng khá phổ biến, có tác dụng giúp máu dễ dàng lưu thông đến chân và ngăn ngừa tình trạng suy giãn tĩnh mạch bàn chân. Bài tập đòi hỏi sự kết hợp nhẹ nhàng của phần thân dưới, với cơ chế kiểm soát lưu lượng máu ở đây.Bài tập khá đơn giản, người bệnh có thể tập luyện ngay tại giường. Đầu tiên cần nằm ngửa trên giường, giơ cao hai chân. Bạn cần giữ nguyên tư thế này cho đến khi thấy hai bàn chân chuyển sang màu trắng nhợt. Sau đó ngồi dậy từ từ, thả lỏng cơ thể, buông thõng hai chân và chờ đến khi thấy chúng hồng hào trở lại. Sau đó nằm xuống giường, chân tay duỗi thẳng. Nên thực hiện liên tục bài tập này từ 10-12 lần.2.2 Bài tập nhón gót chân. Bài tập này có tác dụng tăng cường cơ ở vùng bắp chân, giúp phòng ngừa và điều trị tình trạng suy giãn tĩnh mạch. Với bài tập này bạn có thể áp dụng mọi lúc mọi nơi. Tuy nhiên bài tập đòi hỏi khả năng giữ thăng bằng của cơ thể, vì vậy bạn nên cẩn thận khi thực hiện để tránh những chấn thương không đáng có. Nếu bạn thực hiện thường xuyên bài tập này, bạn sẽ nhận thấy sự khác biệt rõ ràng chỉ trong vòng vài tuần. Ngoài ra, bài tập còn có biến thể khác để chú trọng cải thiện các bộ phận khác của cơ thể.
Bài tập nhón gót chân phù hợp với người bị suy giãn tĩnh mạch bàn chân
Các thức thực hiện của bài tập:Để người bệnh đứng thẳng. Nhón gót chân, dồn trọng tâm và các ngón chânĐể động tác trong 15 giây, sau đó trở lại tư thế đứng ban đầu. Thực hiện bài tập 20 lần.2.3 Đạp xe trên không. Bài tập này không chỉ giúp máu lưu thông mà còn giúp bạn giảm lượng mỡ thừa và giúp phần chi dưới trở nên săn chắc. Tuy nhiên bài tập này chỉ thay thế đạp xe thực tế, nếu có điều kiện và thời gian bạn nên đạp xe sẽ để có hiệu quả hơn. Bài tập này không áp dụng cho những người có vấn đề về lưng.Cách thức thực hiện bài tập:Nằm trên một mặt phẳng, nên nót một tấm thảm để tránh bị đau lưng. Nâng hai chân nên cao, bắt đầu thực hiện động tác giống như đang đạp xe bình thườngĐể có hiệu quả bạn nên tập 3 lượt , một lượt từ 25-30 nhịp, thời gian nghỉ giữa các lượt là 10 giây2.4 Nâng chân phía ngang hông. Bài tập này áp dụng cho người suy giãn tĩnh mạch ở cả hông và đùi. Tuy nhiên những người có vấn đề về lưng cần hạn chế sử dụng bài tập này.Cách thức thực hiện bao gồm:Nằm nghiêng sang bên phải, tay phải chống tay đỡ đầu nên nằm trên bề mặt mềm để tránh đau tay, tay trái để xuôi theo thân. Nâng chân trái lên cao một góc 45 độ, giữ nguyên tư thế trong 10 giây. Trở lại tư thế ban đầu. Thực hiện động tác một lượt 15 lần, sau đó áp dụng tương tự với chân bên kia.2.5 Nâng chân về phía sau. Bài tập có tác dụng tăng cường sức mạnh cho cơ ở vùng hông, mông và đùi.Cách thức thực hiện:Nằm úp xuống sàn. Nâng chân lên cao tạo với mặt sàn một góc 30 độ, cố gắng để chân tạo thành một đường thẳng không trùng gốiĐể tư thế trong vòng 10 giây, sau đó lặp lại các động tác tương tựNgười tập nên thực hiện các động tác nhẹ nhàng để tránh làm tổn thương các cơ.
Suy giãn tĩnh mạch bàn chân có thể tập bài nâng chân về phía sau
Tốt nhất nên thực hiện bài tập đều đặn và thường xuyên.Khi bị suy giãn tĩnh mạch người bệnh nên chọn những bài tập yoga nhẹ nhàng, tráng những bài tập nâng tạ hoặc cường độ cao. Những bài yoga này có tác dụng phòng chống và điều trị suy giãn tĩnh mạch, vì vậy tập luyện thường xuyên là điều cần thiết. Ngoài ra người bệnh có thể kết hợp việc tập luyện với uống thuốc và bôi kem tại chỗ giúp đẩy nhanh quá trình điều trị. | vinmec | 1,023 |
Hé lộ nguyên nhân gây vỡ mạch máu não thường gặp
Những tổn thương ở sọ não là vấn đề rất nghiêm trọng, ảnh hưởng tới khả năng vận động, sử dụng ngôn ngữ, để lại nhiều di chứng và thậm chí ảnh hưởng tới tính mạng. Một trong những bệnh lý hay gặp ở sọ não thường gặp hiện nay là vỡ mạch máu não. Để hạn chế nguy cơ mạch máu não bị vỡ, chúng ta cần nắm được nguyên nhân gây ra hiện tượng trên.
1. Hiện tượng vỡ mạch máu não
Ngày nay, vỡ các mạch máu não là một trong những bệnh lý sọ não phổ biến, chúng xảy ra khi các động mạch, mạch máu não phình to và vỡ. Tình trạng này sẽ khiến bệnh nhân bị chảy máu não. Hậu quả, của tình trạng vỡ mạch máu não là vô cùng cùng nghiêm trọng, khi lượng máu chảy sẽ chèn ép các mô não lành, gây tăng áp lực nội sọ, não bộ chịu nhiều áp lực và làm mất đi ý thức của bệnh nhân. Thậm chí, nhiều người không được cấp cứu, điều trị kịp thời đã mất mạng.
Để phát hiện và chữa trị kịp thời, chúng ta không nên chủ quan với một số triệu chứng bất thường như đau nhức đầu dữ dội, kèm theo cảm giác hoa mắt, chóng mặt, ù tai, thậm chí là ngất xỉu đột ngột,… Đây là dấu hiệu đặc trưng của bệnh nhân bị vỡ các mạch máu não.
Bên cạnh đó, do máu không đủ nuôi dưỡng cho não bộ nên khả năng vận động của bạn sẽ gặp nhiều khó khăn. Nhiều người đột nhiên cảm thấy tay chân run rẩy, đi đứng loạng choạng hoặc không thể cầm, nắm chắc các đồ vật. Hoặc một số bệnh nhân không kiểm soát được hành động của mình, nhất là khi nói chuyện, ăn uống dễ bị nghẹn, sặc. Đặc biệt, bệnh nhân vỡ các mạch máu não thường hay quên, khả năng ghi nhớ suy giảm đáng kể.
Tốt nhất, khi phát hiện những dấu hiệu kể trên, mọi người nên chủ động đi kiểm tra, theo dõi sức khỏe và điều trị nếu bác sĩ yêu cầu. Điều này giúp kiểm soát tốt tình trạng bệnh, hạn chế những diễn biến xấu xảy ra
do hiện tượng mạch máu bị vỡ.
2. Hiện tượng vỡ mạch máu xảy ra do nguyên nhân nào?
Chắc hẳn vấn đề được mọi người quan tâm nhất là nguyên nhân gây vỡ mạch máu não. Việc tìm hiểu tác nhân gây bệnh là vô cùng quan trọng, dựa vào đó, chúng ta có thể chủ động bảo vệ sức khỏe, ngăn ngừa nguy cơ tổn thương thần kinh sọ não. Nhìn chung, hiện tượng mạch máu não bị vỡ thường xảy ra do bệnh nhân có tiền sử cao huyết áp hoặc người có động mạch, tĩnh mạch dị dạng, bị phình to hoặc vỡ,…
2.1. Do bệnh cao huyết áp
Như đã phân tích ở trên, cao huyết áp được đánh giá là nguyên nhân hàng đầu khiến mạch máu não phình, vỡ. Trên thực tế, bệnh cao huyết áp kèm theo các vấn đề như rối loạn mỡ máu, dư thừa cholesterol làm cho thành mạch dày hơn so với bình thường. Về lâu về dài, nếu tình trạng cao huyết áp không được kiểm soát tốt, bạn sẽ phải đối mặt với tình trạng mạch máu mất khả năng giãn nở tự nhiên do chúng bị xơ vữa, bít tắc cực kỳ nghiêm trọng. Chính vì thế, bệnh nhân cao huyết áp có nguy cơ bị vỡ mạch máu não rất cao và gặp phải nhiều di chứng nghiêm trọng khác.
Một số di chứng bệnh nhân thường gặp phải như: rối loạn ngôn ngữ, hay nói ngọng, khả năng vận động gặp nhiều hạn chế, tay chân không linh hoạt như bình thường. Một số người do bệnh chuyển biến nhanh với mức độ nặng nên bị liệt nửa người, nguy hiểm hơn là tử vong. Vì lý do kể trên, mọi người tuyệt đối không chủ quan nếu từng có tiền sử mắc bệnh cao huyết áp.
2.2. Do phình động mạch não
Phình mạch máu não là hiện tượng không quá xa lạ đối với chúng ta, chúng có thể xuất hiện ở bất cứ lứa tuổi nào, bao gồm trẻ nhỏ, người trưởng thành và những người lớn tuổi. Những bệnh nhân được chẩn đoán phình động mạch máu não là đối tượng rất dễ bị vỡ các mạch máu. Chính vì thế, khi phát hiện bệnh, bác sĩ thường chỉ định người bệnh phẫu thuật để hạn chế diễn biến xấu xảy ra.
Đối với bệnh nhân phình động mạch não, khi các mạch máu vỡ thì não bộ chịu nhiều tổn thương nghiêm trọng và có nguy cơ bị hủy hoại. Trong tình huống xấu nhất, họ phải đối mặt với hiện tượng đột quỵ não và có thể tử vong bất cứ lúc nào.
2.3. Do mắc bệnh về máu
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng hiện tượng vỡ mạch máu não có khả năng xảy ra nếu bạn thường xuyên sử dụng thuốc điều trị u não hoặc các dược phẩm có tác dụng chống đông máu. Đặc biệt, những người trẻ tuổi khi điều trị bằng các loại thuốc trên nên cẩn trọng và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.
Bên cạnh đó, bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh mạch máu não thoái hóa dạng bột, người từng xuất huyết não cũng là đối tượng dễ bị vỡ các mạch máu não. Chính vì thế, họ phải theo dõi sức khỏe thường xuyên, kiểm soát tốt tình trạng bệnh.
Ngoài những nguyên nhân kể trên, mạch máu não có thể vỡ do tác động của nhiều yếu tố khác, trong đó có thể kể tới sự thay đổi bất thường của thời tiết, thói quen ăn uống kém lành mạnh, thường xuyên sử dụng đồ uống có chứa chất kích thích,… Đặc biệt, các bác sĩ cho biết người có tâm lý căng thẳng, mệt mỏi là đối tượng mắc bệnh cực kỳ cao. Để giảm thiểu nguy cơ vỡ mạch máu ở não, chúng ta cần xây dựng chế độ sinh hoạt điều độ, luôn giữ cho tinh thần thoải mái, lạc quan. | medlatec | 1,059 |
Tìm hiểu về quy trình siêu âm Doppler tim
Siêu âm tim Doppler là một trong các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh phổ biến được sử dụng trong việc chẩn đoán, theo dõi, quan sát chuyển động của tim, chức năng của cơ tim, van tim và nhiều bệnh lý tim mạch khác. Quy trình siêu âm tim Doppler thường diễn ra khá nhanh chóng, có thể thực hiện tại phòng siêu âm hoặc siêu âm cấp cứu tại giường.
1. Phương pháp siêu âm tim là gì?
Siêu âm tim là phương pháp sử dụng sóng siêu âm có tần số cao cho phép quan sát và thu nhận những hình ảnh về tim, các chuyển động hay các cấu trúc liên quan đến tim. Dựa vào những hình ảnh nói trên, bác sĩ có thể đưa ra những đánh giá ban đầu về hình dạng, kích thước, cũng như những đặc điểm bất thường của của tim, van tim.
Siêu âm tim là phương pháp sử dụng sóng siêu âm từ đầu dò giúp phát hiện các dấu hiệu bất thường của tim
2. Lợi ích của việc siêu âm tim
Khi siêu âm bác sĩ sẽ sử dụng các đầu dò có sóng, di chuyển xung quanh phần ngực hoặc thực quản của người bệnh. Quá trình siêu âm giúp bác sĩ dễ dàng quan sát được những vấn đề sau:Hình dáng, kích thước, sự hoạt động, co bóp của tim.Kích thước và quá trình bơm máu của van và các thành tim.Sức bơm máu của tim và thể tích bơm máu tới các cơ quan khác của cơ thể. Sức bơm này được tính theo từng phút và lấy giá trị trung bình.Kiểm tra nhịp đập của tim.Phát hiện các dấu hiệu bất thường hay những tổn thương của tim như hở van tim, rộng hay hẹp van tim, máu đông bất thường ở tim, các vấn đề về lớp màng ngoài của tim.Phát hiện các khối u bất thường không rõ nguyên nhân, gây chèn ép, đau tức lồng ngực.
Hình ảnh siêu âm tim Doppler màu hở van hai lá
Siêu âm tim là giải pháp hiệu quả giúp bác sĩ chẩn đoán cũng như dễ dàng phát hiện ra các bệnh lý liên quan đến tim mạch như hở van tim, suy tim, nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim,... Việc này giúp người bệnh có thời gian chuẩn bị tâm lý và nhanh chóng điều trị kịp thời giúp đảm bảo chất lượng sức khỏe trước khi xảy ra các tình trạng xấu hơn.
3. Khi nào người bệnh cần thực hiện siêu âm tim?
Bạn nên thực hiện phương pháp siêu âm này khi thấy cơ thể có các dấu hiệu bất thường liên quan đến tim mạch. Thậm chí, có những trường hợp bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân tiến hành siêu âm để có kết luận chính xác nhận dựa vào trên những hình ảnh cụ thể về cấu trúc và hoạt động của tim. Các trường hợp cụ thể có thể kể đến như sau:Người khám bị đau tức phần ngực kéo dài, nhói phần lồng ngực, khó thở.Người bệnh có các dấu hiệu liên quan đến bệnh về tim như: chóng mặt, thiếu máu, đau thắt cơ ngực, hơi thở có mùi hôi không rõ nguyên nhân,...Bệnh nhân được chẩn đoán là có các dấu hiệu bất thường về tim như tim rung, nhịp đập bất thường, không ổn định.Bệnh nhân có tiền sử về các bệnh tim mạch, hoặc gia đình có người mắc bệnh tim.Các kết quả xét nghiệm cho thấy bất thường và liên quan đến các vấn đề về tim mạch.
Khi xuất các dấu hiệu như đau tức ngực kéo dài không rõ nguyên nhân, khó thở là lúc bạn nên tiến hành siêu âm tim và thăm khám tim mạch
Thông thường, người bệnh chỉ đi khám bệnh khi bản thân nhận thấy có các dấu hiệu bất thường. Điều này là nguyên nhân khiến tình trạng bệnh khi đã bước sang giai đoạn nghiêm trọng mới được phát hiện ra, làm giảm khả năng chữa trị hoặc gây nguy hiểm tới tính mạng của người bệnh, tốn kém trong chi phí điều trị. Do vậy, mỗi người nên chủ động thực hiện siêu âm cho tim mạch theo định kỳ để đảm bảo chất lượng sức khỏe, cũng như kịp thời chữa trị nếu phát hiện ra các bệnh lý bất thường về tim.
4. Quy trình thực hiện siêu âm Doppler tim
4.1. Chuẩn bị trước khi siêu âm
Khác với các hình thức siêu âm khác, bạn vẫn có thể ăn uống hoàn toàn bình thường trước khi siêu âm. Tuy nhiên, với một vài trường hợp phải siêu âm thông qua thực quản hoặc siêu âm gắng sức, bác sĩ sẽ chủ động yêu cầu bạn nhịn ăn trong vài giờ trước khi siêu âm.Việc siêu âm qua thực quản sẽ phải dùng đến thuốc an thần, vì vậy bạn nên có người thân đi cùng để việc di chuyển về nhà sau siêu âm là an toàn nhất. Ngoài ra, bạn nên chuẩn bị tâm lý thoải mái trong suốt quá trình siêu âm. Đây cũng là yếu tố quan trọng giúp các hình ảnh và kết quả là chính xác nhất về tình trạng tim mạch.
Người bệnh có thể cần sử dụng thuốc an thần khi siêu âm qua thực quản
4.2. Quá trình siêu âm
Khác với các hình thức siêu âm khác, bạn vẫn có thể ăn uống hoàn toàn bình thường trước khi siêu âm. Tuy nhiên, với một vài trường hợp phải siêu âm thông qua thực quản hoặc siêu âm gắng sức, bác sĩ sẽ chủ động yêu cầu bạn nhịn ăn trong vài giờ trước khi siêu âm.Việc siêu âm qua thực quản sẽ phải dùng đến thuốc an thần, vì vậy bạn nên có người thân đi cùng để việc di chuyển về nhà sau siêu âm là an toàn nhất. Ngoài ra, bạn nên chuẩn bị tâm lý thoải mái trong suốt quá trình siêu âm. Đây cũng là yếu tố quan trọng giúp các hình ảnh và kết quả là chính xác nhất về tình trạng tim mạch.
4.2. Quá trình siêu âm
Thông thường, quá trình siêu âm sẽ diễn ra trong khoảng 30 phút đến 1 tiếng. Tuy nhiên, khoảng thời gian này có thể ít hoặc dài hơn tùy thuộc vào các tổn thương tim mạch đi kèm.Quá trình siêu âm là khác nhau với mỗi hình thức. Cụ thể như sau:Siêu âm tim qua tiếp xúc vùng ngực: bác sĩ tiến hành bôi một loại gel lên phần ngực để làm tăng khả năng dẫn truyền sóng. Đầu dò được di chuyển liên tục trên ngực, các hình ảnh của tim sẽ được thu lại trên một màn hình. Khi phát hiện ra các dấu hiệu bất thường, bác sẽ chụp lại những hình ảnh liên quan để chẩn đoán các bệnh lý về tim mạch.Siêu âm tim qua đường thực quản bạn sẽ được gây tê bằng ống xịt hoặc uống thuốc an thần. Sau đó, ống nội soi được đưa vào họng của bạn. Bác sĩ sẽ đẩy ống xuống sâu phần thực quản và chụp ảnh buồng tim bên phải và bên trái. Tại mỗi vị trí, đầu dò được giữ khoảng 2 - 3 phút.
Siêu âm quanh vùng ngực giúp ghi lại những hình ảnh về cấu trúc và hoạt động của tim .3. Sau siêu âm
Sau quá trình siêu âm, bạn sẽ nhận được các kết quả thăm khám chẩn đoán dựa trên những hình ảnh được thu, chụp lại. Nếu phát hiện ra các vấn đề bất thường về tim mạch, bạn có thể được đề nghị làm thêm một vài phương pháp xét nghiệm, thăm dò để đưa ra kết quả cuối cùng hoặc được tư vấn và đưa ra những định hướng điều trị nếu ngay lập tức phát hiện ra bệnh lý cụ thể.Siêu âm tim Doppler được sử dụng để đánh giá nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau. Quá trình theo dõi sẽ phụ thuộc vào kết quả cuối cùng của thủ thuật này. Tóm lại, quá trình theo dõi sau khi siêu âm tim chủ yếu là điều trị các bất thường hoặc các bệnh lý tim mạch của bệnh nhân. Gói khám giúp phát hiện sớm nhất các vấn đề của tim mạch thông qua các xét nghiệm và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại. Gói khám dành cho mọi độ tuổi, giới tính và đặc biệt rất cần thiết cho những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch. | vinmec | 1,449 |
Trẻ 9 tháng biếng ăn: Nguyên nhân và giải pháp giúp con ăn ngon hơn
Tình trạng trẻ 9 tháng biếng ăn vô cùng phổ biến trong cuộc sống hàng ngày của các ông bố, bà mẹ bỉm sữa. Vậy nguyên nhân gì khiến trẻ nhỏ 9 tháng tuổi biếng ăn và đâu là giải pháp phù hợp giúp con có bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng?
1. Nguyên nhân khiến trẻ 9 tháng biếng ăn
Trẻ nhỏ ở mọi lứa tuổi đều có thể biếng ăn, nhất là trong thời kỳ ăn dặm. Với những trẻ 9 tháng tuổi thì hiện tượng này có thể xuất hiện từ những nguyên nhân chính sau:
1.1. Trẻ biếng ăn sinh lý
Trẻ 9 tháng tuổi bước vào tuần khủng hoảng và đang học thêm những kỹ năng mới. Lúc này, bố mẹ chỉ cần chờ đợi và đồng hành cùng con bước qua thời kỳ biếng ăn này. Sau tuần khủng hoảng, trẻ nhỏ sẽ lại ăn uống như bình thường.
Có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ 9 tháng biếng ăn
1.2. Trẻ biếng ăn bệnh lý
Khi mắc chứng biếng ăn, trẻ nhỏ sẽ thấy mệt mỏi và mất đi cảm giác thèm ăn. Lúc này, việc bố mẹ cần làm là chọn những loại thực phẩm mà con yêu thích. Tới khi con khỏe lại thì nhu cầu muốn ăn sẽ tự nhiên đến mà bố mẹ không cần phải ép buộc. Đồng thời, bố mẹ cũng nên cho con ăn thêm hoa quả và một số món ăn nhẹ như canh, súp,…
1.3. Trẻ biếng ăn tâm lý
Bố mẹ cần xây dựng thói quen tốt trong chế độ ăn dặm của trẻ. Thông thường, khi trẻ bị áp lực phải ăn hết xuất hoặc không vui thì sẽ không còn hứng thú tới việc ăn uống nữa. Do đó, bố mẹ cần giúp trẻ tập trung trong bữa ăn, tuyệt đối không bao giờ được quát mắng con khi ăn.
1.4. Trẻ biếng ăn do thực đơn ăn dặm nhàm chán
Một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ biếng ăn là do thực đơn ăn dặm của con quá nhàm chán và không hợp với khẩu vị của bé. Trên thực tế, rất nhiều bố mẹ chỉ nấu một số món ăn nhất định từ những loại thực phẩm mà mình cho là bổ dưỡng như gà, chim bồ câu,… khiến con nhanh chán và sợ ăn.
Trẻ biếng ăn do thực đơn ăn dặm nhàm chán
2. Trẻ 9 tháng biếng ăn phải làm sao để bé ăn ngon miệng?
2.1. Đa dạng thức ăn dặm cho con
Khi chế biến món ăn dặm cho trẻ 9 tháng tuổi, bố mẹ cần đa dạng và dùng những thực phẩm tươi sống để chế biến. Tốt nhất, bố mẹ nên sử dụng cá và thịt tươi thì hàm lượng dinh dưỡng cũng nhiều hơn so với những loại thực phẩm được phơi khô hoặc chế biến sẵn. Trong trường hợp trẻ nhỏ 9 tháng tuổi không chịu ăn bột ăn dặm thì bố mẹ có thể chuyển sang những món khác như súp, mì, cháo hạt,…
2.2. Nâng cao chất lượng dinh dưỡng của bữa ăn
Hiện nay, rất nhiều bố mẹ mắc phải sai lầm vì quá chú trọng về số lượng mà đôi khi quên mất chất lượng. Thay vì ép trẻ ăn thật nhiều, bố mẹ hãy chú ý tới việc nâng cao chất lượng dinh dưỡng trong khẩu phần ăn hàng ngày của con.
Theo đó, thực đơn hàng ngày của trẻ 9 tháng tuổi phải đảm bảo đủ 3 bữa chính và cung cấp đủ 4 nhóm dinh dưỡng: chất béo, chất đạm, tinh bột, vitamin và khoáng chính. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng nên cho trẻ ăn 2 bữa phụ bao gồm những loại thực phẩm như sữa chua, hoa quả, bánh quy,…
Ngoài ra, bố mẹ cũng không được cho con ăn vặt trước bữa chính vì sẽ khiến trẻ cảm thấy mất hứng với bữa ăn. Bên cạnh đó, một số loại nước uống và bánh kẹo có phẩm màu sẽ gây hại cho sức khỏe của trẻ.
2.3. Quan sát những món ăn mà trẻ thích
Đồng hành cùng với con ngay từ khi chào đời, bố mẹ sẽ là những người hiểu rõ nhất về tính cách cũng như khẩu vị của trẻ. Với những trẻ 9 tháng tuổi, con đã bắt đầu cảm nhận được hương vị các loại thức ăn và có sở thích riêng.
Do đó, bố mẹ cần quan sát xem bé thích và không thích ăn món gì để chế biến phù hợp. Tuy nhiên, bố mẹ cũng không nên chỉ xây dựng thực đơn của con với những món mà bé thích. Theo đó, bố mẹ cần phải cân đối các món ăn để đảm bảo cung cấp đủ dưỡng chất cho bé.
Bố mẹ nên đưa trẻ đi khám dinh dưỡng khi con biếng ăn
2.4. Trang trí các món ăn đẹp mắt
Ngoài thiết kế thực đơn đa dạng và phong phú cho trẻ nhỏ, bố mẹ cần phải thay đổi cách trang trí món ăn cho con trở nên đẹp mắt hơn. Cũng với những loại nguyên liệu đó, nhưng việc món ăn được trang trí ngộ nghĩnh sẽ khiến trẻ hào hứng với bữa ăn hơn. Đặc biệt, với những món ăn mới thì bố mẹ cần có sự đầu tư về hình thức bên ngoài để thu hút sự chú ý của trẻ.
2.5. Tạo tâm lý thoải mái cho bé
Bố mẹ không nên ép con ăn theo một chế độ cứng nhắc. Khi thời tiết có sự thay đổi, con mệt trong người hoặc gặp những rắc rối về đường tiêu hóa, bé sẽ ăn ít đi. Đây là hiện tượng tự nhiên vô cùng bình thường ở trẻ nhỏ.
Do đó, bố mẹ không bao giờ được ép bé ăn những món mà con không thích hoặc quát mắng trẻ. Thay vì thế, bố mẹ hãy để con cảm thấy thoải mái nhất mỗi khi ăn. Khi con ăn ngon, bố mẹ hãy khen ngợi bé và tặng cho trẻ một phần thưởng. Điều này sẽ khiến con vui và cảm thấy hứng thú với mỗi bữa ăn hơn. | thucuc | 1,060 |
Nang hoàng thể buồng trứng trái khi mang thai nguy hiểm không?
1. Nang hoàng thể hình thành như thế nào?
Nang hoàng thể buồng trứng là một dạng u nang buồng trứng lành tính, tình trạng này bắt gặp khá nhiều ở chị em phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản.
Nang hoàng thể buồng trứng là một dạng u nang buồng trứng lành tính và thường không gây hại
Bình thường mỗi tháng tại một bên của buồng trứng, một nang trứng sẽ được nuôi dưỡng và phát triển. Dưới tác động của nội tiết tố tuyến yên, hiện tượng rụng trứng sẽ xảy ra, vỏ nang vỡ, noãn được giải phóng vào vòi trứng và di chuyển đến gặp tinh trùng để thụ tinh. Lúc này, tại buồng trứng, từ phần còn lại của nang trứng sẽ hình thành hoàng thể hay còn gọi là nang hoàng thể.
– Nếu trứng không được thụ tinh, nang hoàng thể sẽ tồn tại khoảng 12 đến 14 ngày sau đó thoái hóa và để lại một vết sẹo nhỏ trên buồng trứng.
– Nếu trứng được thụ tinh, tế bào nuôi sẽ tiết ra một loại hormone có tên là hCG, hormone này làm hoàng thể to ra và trở thành hoàng thể trong thai kỳ.
2. Nang hoàng thể buồng trứng khi mang thai nguy hiểm không?
Trong 3- 4 tháng đầu của thai kỳ, nang hoàng thể đóng vai trò vô cùng quan trọng. Bởi lẽ nang hoàng thể có vai trò tiết ra hormone progesterone, một loại nội tiết tố quan trọng giúp nội mạc tử cung sẵn sàng chuẩn bị cho phôi thai làm tổ và phát triển.
Khi thai kỳ ổn định, thai nhi được 8 – 10 tuần tuổi, hoàng thể sẽ thoái hóa dần và mất hẳn khi hết 3 tháng đầu của thai kỳ. Lúc này bánh nhau thai đã đủ khả năng để thay thế buồng trứng tiết ra các nội tiết tố cần thiết cho thai nhi, vì thế việc nang hoàng thể thoái triển là cần thiết và không gây ra ảnh hưởng gì.
Thông thường, u nang hoàng thể buồng trứng ở một bên hoặc hai bên buồng trứng không gây ra bất cứ ảnh hưởng nào đến sức khỏe của chị em phụ nữ và cả phụ nữ đang mang thai.
Nang hoàng thể buồng trứng trái khi mang thai hay nang hoàng thể buồng trứng phải khi mang thai thường không gây ảnh hưởng đến sức khỏe
Tuy nhiên, cũng có những trường hợp u nang hoàng thể có thể gây ra ảnh hưởng đối với thai nhi khi:
– Trong 3 tháng đầu của thai kỳ, nang hoàng thể không hoạt động bình thường, không tiết đủ lượng hormone cần thiết cho thai nhi hoặc nang bị teo sớm thì có thể dẫn đến sảy thai. Trường hợp này nếu phát hiện sớm bác sĩ sẽ cho mẹ sử dụng thuốc nội tiết ngay từ khi có thai để giúp bổ sung nội tiết tố và giữ thai.
– Đôi khi u nang hoàng thể có thể tăng trưởng kích thước lớn, tự xuất huyết trong nang hoặc gây xoắn buồng trứng, gây ra triệu chứng đau đớn, đau dữ dội ở vùng bụng. Trường hợp này mẹ cần đến ngay bệnh viện để được kiểm tra tình trạng và hướng dẫn xử trí kịp thời, tránh nguy hiểm đến tính mạng.
– Sau 3 tháng đầu của thai kỳ, u nang hoàng thể không tự thoái triển mà vẫn tiếp tục gia tăng kích thước. Điều này có thể đe dọa đến sự phát triển của thai nhi bằng việc chiếm hết không gian ở bên trong tử cung, làm cho thai nhi dễ bị kích thích, thậm chí có thể dẫn đến sảy thai nếu không được can thiệp kịp thời.
3. Lời khuyên cho mẹ bầu có nang hoàng thể bất thường
U nang hoàng thể khi mang thai thường không gây hại gì, tuy nhiên rủi ro vẫn có thể xảy ra. Để thai kỳ được thuận lợi và khỏe mạnh cho cả mẹ và thai nhi, dưới đây là một số lưu ý quan trọng dành cho mẹ trong chăm sóc và theo dõi thai kỳ.
– Ngay khi nghi ngờ hoặc phát hiện có thai, mẹ nên đến bệnh viện để khám thai lần đầu tiên. Trong lần khám này các bác sĩ sẽ giúp mẹ kiểm tra thai nhi, chẩn đoán tình trạng thai kỳ, tình trạng sức khỏe của mẹ và bé.
– Mẹ nên lựa chọn địa chỉ khám thai và chăm sóc thai kỳ uy tín có đội ngũ bác sĩ sản khoa giỏi chuyên môn để được thăm khám và chẩn đoán chính xác tình trạng thai kỳ, phát hiện sớm những bất thường và được xử trí kịp thời.
Mẹ nên lựa chọn khám thai tại địa chỉ uy tín có đội ngũ bác sĩ sản khoa giỏi chuyên môn để được chăm sóc tốt nhất
– Mẹ cần đảm bảo tuân thủ tuyệt đối các lời khuyên và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Tuyệt đối không tự ý uống thuốc hoặc bỏ thuốc khi chưa hỏi ý kiến của bác sĩ.
– Chủ động khám thai đầy đủ các mốc quan trọng để không bỏ lỡ thời gian vàng phát hiện sớm những bất thường của u nang hoàng thể.
– Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, bổ sung đầy đủ các thực phẩm tốt cho phụ nữ mang thai.
– Tìm hiểu thông tin y tế hoặc hỏi trực tiếp bác sĩ chuyên khoa để biết cách phân biệt giữa xuất huyết âm đạo bệnh lý và xuất huyết âm đạo thông thường. Mục đích là để nhận biết sớm những bất thường và được can thiệp giữ thai kịp thời. | thucuc | 985 |
Mí mắt bị ngứa và sưng là do đâu?
1. Nguyên nhân mí mắt bị ngứa và sưng
Sưng, ngứa ở vùng mí mắt là hiện tượng liên quan đến tình trạng tích tụ dịch và viêm bên trong các mô liên kết xung quanh mắt. Tùy thuộc vào nguyên nhân mà sưng có thể nhanh chóng biến mất hoặc phát triển theo thời gian.
Sưng có thể nhanh chóng biến mất hoặc phát triển theo thời gian
Dưới đây là một số nguyên nhân gây sưng, ngứa mí mắt phổ biến nhất.
1.1 Do dị ứng
Bụi, phấn hoa, thức ăn, mỹ phẩm, hoặc vết ong chích,… có thể là nguyên nhân khiến mắt bị sưng. Các yếu tố này gây kích thích mắt, khiến mắt sưng lên và có thể kèm theo tình trạng ngứa, đỏ. Trong đó, nếu triệu chứng chỉ xuất hiện ở một bên mắt thì thường là do các tác nhân tiếp xúc trực tiếp (lông động vật, bụi,…).
1.2 Do bệnh lý
– Viêm tế bào ổ mắt: đây là một nhiễm trùng xảy ra sâu trong mô của mí mắt. Tình trạng này có thể lây lan khá nhanh và cũng có thể gây đau. Những vi khuẩn trong vết thương nhỏ cũng đủ để gây ra tình trạng bệnh này.
– Đau mắt đỏ (viêm kết mạc): là tình trạng viêm ở lớp màng mỏng trong suốt che phủ bề mặt nhãn cầu và mặt trong của mí mắt. Đây có thể là nguyên nhân khiến mắt bị sưng và ngứa.
– Mụn rộp mắt: đây là loại nhiễm trùng có thể xảy ra trong và xung quanh mắt. Mụn rộp có thể trông giống như đau mắt đỏ nhưng không phải lúc nào cũng gây ra những tổn thương rõ rệt.
– Viêm bờ mi: các vi khuẩn có mặt trong và xung quanh mí mắt có thể gây viêm bờ mi, làm cho mí mắt sưng và ngứa. Viêm có thể xảy ra ở một hoặc cả hai mắt, dễ tái phát. Đôi khi, viêm có thể xuất hiện cùng các vấn đề da khác (bệnh trứng cá đỏ, viêm da tiết bã,…).
– Chắp mắt: chắp xảy ra khi tuyến dầu nhờn dọc theo viền trong của mí mắt bị tắc nghẽn. Nốt sưng khu trú ở mí mắt khiến tầm nhìn bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, chắp thường không gây đau và đỏ mắt.
– Lẹo mắt: đây là một vấn đề tương đối phổ biến, hình thành do viêm hoặc nhiễm trùng nhỏ ở gốc lông mi. Tình trạng thường lan ngược vào mi mắt khiến cả mí mắt bị sưng và đỏ lên. Nhiều trường hợp có thể nhìn thấy mủ ở bên trong vết sưng, chạm vào sẽ có cảm giác đau.
– Đôi khi, sưng và ngứa ở mắt cũng có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý khác. VD: huyết khối xoang hang; phù nề; phù mạch di truyền; cường giáp (bệnh Graves); suy giáp; bệnh thận; suy nội tạng; tiền sản giật;…
Sưng mí đôi khi cũng có thể là dấu hiệu của bệnh lý
1.3 Nguyên nhân khác
– Nhiễm trùng da: bất kỳ nhiễm trùng nào ở vùng da mí mắt cũng có xu hướng gây sưng. Một số triệu chứng đi kèm là đỏ, ngứa mắt hoặc đau. Nhiễm trùng từ những vị trí khác trên khuôn mặt cũng có thể lây lan dần đến mí mắt. Các dạng nhiễm trùng da hay gặp là viêm mô tế bào quanh hốc mắt, chốc lở, viêm quầng. Nguyên nhân thường do côn trùng cắn, chấn thương, nấm da, chàm, thủy đậu,…
– Chấn thương: mắt bị sưng mí cũng có thể xuất hiện ở các trường hợp chấn thương. VD: gãy xương sọ, bỏng da, có dị vật trong mắt, hoặc thực hiện phẫu thuật. Sưng mí mắt sau chấn thương thường kèm theo sự đổi màu ở vùng da xung quanh.
– Mỹ phẩm và hóa chất: các sản phẩm trang điểm, chăm sóc da hoặc xà phòng khi dính vào mắt có thể gây kích ứng. Tình trạng này có thể dẫn đến biểu hiện sưng tấy, đỏ và đau mí mắt. Ngoài ra, phản ứng dị ứng với các sản phẩm cũng có thể gây nên tình trạng này.
– Khóc: khóc có thể làm cho các mạch máu nhỏ trong mắt và mí mắt bị vỡ ra. Đặc biệt là khi khóc quá mạnh hoặc khóc kéo dài. Sưng mí mắt sau khi khóc có thể là kết quả của việc giữ nước. Nguyên nhân là do có sự gia tăng lưu lượng máu đến khu vực xung quanh mắt.
– Mệt mỏi: cơ thể kiệt sức có thể khiến mí mắt trở nên sưng húp. Đặc biệt, nếu giấc ngủ buổi tối không ngon giấc, bạn sẽ cảm nhận rất rõ mắt bị sưng và phồng rộp vào buổi sáng hôm sau.
2. Các biện pháp khắc phục
Hầu hết các trường hợp mí mắt sưng, ngứa có thể điều trị bằng những biện pháp đơn giản tại nhà. VD: chườm mát, giữ mắt sạch sẽ, tránh dụi hoặc chạm tay vào mắt,… Đồng thời, không trang điểm và chú ý rửa tay thường xuyên để ngăn ngừa nhiễm trùng lây lan.
Tuy nhiên, nếu mắt bị sưng mí với cơn đau trở nên trầm trọng, hoặc sưng kéo dài không khỏi, gây ảnh hưởng đến thị lực hoặc kèm theo các triệu chứng khác thì bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác. Điều quan trọng nhất là phải xác định được nguyên nhân gây ra sưng, ngứa mắt. Thông qua đó, bác sĩ mới có thể chỉ định phương pháp điều trị hiệu quả cho từng trường hợp.
Đi khám ngay nếu sưng mắt kéo dài không khỏi
Một số biện pháp điều trị bác sĩ có thể đưa ra đó là:
– Điều trị dị ứng: tiêm ngừa, uống thuốc dị ứng theo đơn, hoặc hạn chế tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng.
– Dùng thuốc kháng sinh (nếu nhiễm trùng do vi khuẩn): Nhỏ mắt bằng thuốc kháng sinh hoặc uống kháng sinh.
– Dùng thuốc nhỏ mắt hoặc thuốc mỡ kháng virus (nếu bị mụn rộp hoặc bệnh zona).
– Giảm viêm bằng corticosteroid hoặc thuốc nhỏ mắt chống viêm khác.
– Thực hiện rạch và dẫn lưu dịch nếu có mụn nước, mụn lẹo, hoặc áp xe.
– Tiến hành loại bỏ dị vật trong mắt hoặc mí mắt (nếu có).
– Trong trường hợp sưng mí mắt do mất ngủ hoặc khóc nhiều, uống nước cũng có thể giúp giảm sưng. Bạn nên kết hợp nghỉ ngơi hoặc chườm lạnh để đẩy nhanh hiệu quả của phương pháp này.
Nếu ngứa mắt do các bệnh lý khác, bác sĩ sẽ chỉ định dùng một số thuốc và liệu pháp điều trị riêng phù hợp. | thucuc | 1,133 |
Ung thư hạ họng: nguyên nhân, biểu hiện và cách phòng ngừa
Ung thư hạ họng là căn bệnh ung thư nguy hiểm với các trường hợp mắc phải thường gặp hơn ở nam giới. Việc tìm hiểu một số thông tin tổng quan về căn bệnh này sẽ góp phần giúp bạn có thể phát hiện kịp thời những triệu chứng của bệnh để đi kiểm tra, chẩn đoán và sớm thực hiện điều trị.
1. Ung thư hạ họng nguyên nhân do đâu?
Ung thư hạ họng là bệnh có sự xuất hiện của khối u ác tính xuất phát tại vùng hạ họng (điển hình là ở vùng xoang lê). Sau lan vào thanh quản và lúc này, có tên là ung thư hạ họng - thanh quản.
Căn bệnh này có tiến triển qua 4 giai đoạn với độ tuổi hay gặp là từ 45-65 tuổi. Bệnh có thể tác động đến chức năng thở, nuốt và nói của người mắc, dẫn đến tình trạng suy kiệt và có thể đe dọa tính mạng của người bệnh.
Cho đến nay nguyên nhân chính xác gây ra bệnh ung thư hạ họng vẫn chưa xác định được rõ ràng. Mặc dù vậy, cần lưu ý đến một vài yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến căn bệnh này như sau:
Thói quen hút thuốc lá
Mức độ hút thuốc lá của người bệnh tỷ lệ thuận với tỷ lệ gặp phải bệnh ung thư hạ họng. Cụ thể, trường hợp một người hút thuốc lá càng nhiều trong thời gian càng dài thì càng tăng cao rủi ro phải đối diện với căn bệnh này.
Nghiện rượu bia
Việc uống rượu bia thường xuyên cũng là một yếu tố nguy cơ dẫn đến căn bệnh ung thư này. Bởi nó sẽ dẫn đến kích thích tại niêm mạc họng, thanh quản. Khi tình trạng viêm nhiễm ở họng và thanh quản kéo dài có thể tiềm ẩn rủi ro dẫn đến ung thư.
Nhiễm virus HPV
Virus HPV là loại virus có thể làm xuất hiện rủi ro mắc bệnh ung thư vòm mũi họng, bao gồm bệnh ung thư hạ họng.
Môi trường ô nhiễm
Nguy cơ mắc bệnh cũng tăng cao khi sống trong môi trường bị ô nhiễm hay làm công việc phải tiếp xúc với A-mi-ăng, bụi gỗ thường xuyên.
Vệ sinh răng miệng không sạch sẽ
Khi việc vệ sinh răng miệng không đảm bảo sự sạch sẽ có thể tạo điều kiện để các vi khuẩn được phát triển mạnh mẽ. Từ đó, dẫn đến viêm nhiễm ở vùng miệng, họng, thanh quản. Đây cũng là một yếu tố khác có nguy cơ dẫn đến mắc phải căn bệnh này.
Bên cạnh đó, trường hợp có tiền sử mắc bệnh liên quan đến hô hấp, kích thích họng mạn tính gây ra bởi trào ngược dạ dày thực quản hoặc hội chứng Plummer-Vinson cũng là một vài yếu tố nguy cơ khác liên quan đến bệnh ung thư hạ họng có thể kể đến.
2. Các triệu chứng của bệnh
Một số triệu chứng phổ biến gây ra bởi bệnh ung thư hạ họng như sau:
- Khó nuốt, nuốt vướng:
Người bệnh ban đầu sẽ cảm giác bị vướng như có dị vật mắc ở họng khi nuốt. Tình trạng này ngày càng tăng lên, lúc đầu là một bên họng sau lan sang cả hai bên.
- Bị đau họng kéo dài, cảm giác đau tăng dần, có thể kèm theo bị đau tai.
- Có nước bọt ứ đọng tại vùng xoang lê, kèm theo đó là sự xuất hiện của các vết loét.
- Xuất hiện hạch ở vùng cổ và ngày càng trở nên to, cứng hơn. Cùng với đó, hạch không gây đau và cố định tại một vị trí.
- Ở giai đoạn muộn, có sự xâm lấn của khối u vào dây thần kinh, thanh quản. Lúc này, người bệnh gặp phải tình trạng khó thở, khàn tiếng, khó khăn trong việc ăn uống, sụt cân nhanh chóng.
3. Làm thế nào để phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh?
Bên cạnh việc tìm hiểu các triệu chứng để nhận biết bệnh sớm, bạn cũng đừng bỏ qua các biện pháp có thể giúp phòng ngừa nguy cơ mắc phải căn bệnh ung thư này được nêu ra sau đây:
- Từ bỏ thói quen hút thuốc lá và hạn chế sự tiếp xúc với khói thuốc lá. Cùng với đó, cũng cần tránh xa rượu bia.
- Thực hiện xây dựng và duy trì cung cấp cho cơ thể một chế độ dinh dưỡng cân đối và đầy đủ, tránh tình trạng thiếu hụt vitamin, không để bị suy dinh dưỡng. Đảm bảo thói quen ăn uống lành mạnh, ăn nhiều các loại rau củ quả và không quên hạn chế thức ăn đã qua chế biến, thịt đỏ.
- Quan hệ tình dục an toàn, tiêm vắc xin để phòng tránh nhiễm virus HPV.
- Việc vệ sinh răng miệng cần đảm bảo sự sạch sẽ, không nên thực hiện qua loa.
- Khi phải làm việc trong một môi trường có nhiều khói bụi hoặc nhiều hóa chất độc hại, cần trang bị quần áo và các phương tiện bảo hộ cần thiết.
- Trường hợp mắc bệnh lý vùng mũi họng hoặc bệnh trào ngược dạ dày thực quản thì cần tiến hành điều trị triệt để.
- Nếu gặp phải các dấu hiệu biểu hiện như bị khó thở, khó nuốt, khàn tiếng, thì phải đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thực hiện kiểm tra, thăm khám, tìm được nguyên nhân chính xác gây ra và có hướng khắc phục sớm.
- Thường xuyên tham gia vào các hoạt động thể dục thể thao vừa sức, tập luyện các bài tập phù hợp đều đặn mỗi ngày. Đồng thời, cần cân đối thời gian cho việc nghỉ ngơi, thư giãn, tránh làm việc quá độ, chịu áp lực kéo dài.
- Thăm khám sức khỏe định kỳ. | medlatec | 986 |
Siêu vi khuẩn kháng mọi loại thuốc có thể lây lan toàn cầu
(Vn. Express) - Các chuyên gia y tế thế giới vừa cảnh báo về một nhóm "siêu vi khuẩn" - có khả năng kháng nhiều loại thuốc kháng sinh, thậm chí là nhóm kháng sinh mạnh nhất - đã lây lan từ Ấn Độ, Pakistan sang Anh.
Theo các nhà khoa học không có loại thuốc nào ngăn chặn loại "siêu vi khuẩn". Ảnh:
Theo , nghiên cứu đã được các chuyên gia tại Đại học Cardiff (thuộc xứ Wales), Cơ quan bảo vệ sức khỏe Anh và một số trường đại học quốc tế tiến hành.
 
Theo đó, đến thời điểm này mới chỉ xác định được khoảng 50 ca nhiễm "siêu vi khuẩn" này tại Anh, tuy nhiên các nhà khoa học lo ngại chúng sẽ lây lan ra toàn cầu.
 
Các vi khuẩn tạo ra một enzym được gọi là NDM-1, chúng lan truyền theo các bệnh nhân khi đi du lịch chữa bệnh. NDM-1 có thể tồn tại ở cả những vi khuẩn khác như E. coli và nó khiến chúng kháng lại một trong những nhóm kháng sinh mạnh nhất là Carbapenem. Nhóm kháng sinh này thường được sử dụng trong những trường hợp cấp cứu và những ca nhiễm trùng nặng do các vi khuẩn đa kháng thuốc khác gây ra. coli trong cơ thể một bệnh nhân Thụy Điển ở Ấn Độ. Chỉ có hai loại kháng sinh tỏ ra có công hiệu là tigecycle và colistin. Tuy nhiên, trong một số ca bệnh, cả hai loại kháng sinh này cũng không thể diệt được vi khuẩn chứa NDM-1. Với những ca nhiễm vi khuẩn E. coli thông thường có thể dễ dàng hồi phục, nhưng nếu vi khuẩn E. coli có chứa enzym NDM-1 thì nguy cơ tử vong rất cao. Ít nhất 17 trong số 33 bệnh nhân họ nghiên cứu có tiền sử đi du lịch đến Ấn Độ hoặc Pakistan trong năm vừa qua. Trong số đó 14 người từng đến một bệnh viện tại 2 nước này, phần lớn là để phẫu thuật thẩm mỹ.
 
Với một vài ca bệnh, sự nhiễm khuẩn chỉ ở mức nhẹ, trong khi những trường hợp khác thì thực sự nặng. Một vài trường hợp bị nhiễm trùng máu.
 
Một điều nhiều chuyên gia lo sợ là enzym này có thể nhảy sang các chủng vi khuẩn khác đã kháng với nhiều loại kháng sinh. Điều này có thể gây ra bệnh nhiễm khuẩn nặng, có khả năng lây lan nhanh từ người sang người và gần như khả năng chữa được rất thấp.
 
Ít nhất một trong những bệnh lây nhiễm do NDM-1 gây ra đang được các chuyên gia nghiên cứu đã kháng với tất cả các loại kháng sinh hiện có.
 
Những ca nhiễm trùng tương tự cũng được ghi nhận tại một số nước như Mỹ, Canada, Australia và Phần Lan. Chúng ta cần kiểm soát dịch bệnh tốt trước khi nó có khả năng lây lan ra. Bộ Y tế Anh cũng đã đưa ra lời cảnh báo về vấn đề này trong năm 2009".
 
Cách duy nhất để chặn đứng sự lan truyền của "siêu vi khuẩn" này là nhanh chóng xác định và cách ly bất cứ bệnh nhân nào tại bệnh viện được xác định đã nhiễm khuẩn.
 
Phương Trang | medlatec | 558 |
Đau xương mu có phải sắp sinh? nhiều mẹ bầu quan tâm
Đau xương mu có phải sắp sinh là điều được rất nhiều mẹ bầu quan tâm. Đây là hiện tượng thường xuất hiện ở những tháng cuối của thai kì.
1. Nguyên nhân đau xương mu khi mang thai
Đau xương mu là hiện tượng mà hầu hết các mẹ bầu đều gặp phải ở những tháng cuối của thai kì. Mức độ đau nhức ở mỗi mẹ bầu là khác nhau. Có những mẹ bầu thậm chí không thể di chuyển được vì cơn đau xương mu quá trầm trọng.
Hiện tượng đau xương mu khi mang bầu là do thai nhi đang có xu hướng thúc xuống phía dưới âm đạo. Hơn nữa, trong giai đoạn này, cơ thể mẹ bầu cũng tiết ra một loại hormone khiến cho xương vùng chậu trở nên giãn nở hơn để sẵn sàng cho việc sinh nở.
Đau xương mu có phải sắp sinh?
Bên cạnh đó, khi mang thai, nhiều mẹ bầu gặp phải tình trạng thiếu hụt canxi, điều này khiến đau khớp xương háng, xương mu trở nên yếu và thường đau nhức hơn.
Chính vì những nguyên nhân này mà hiện tượng đau xương mu khi mang thai là hiện tượng sinh lý hoàn toàn bình thường. Thực tế, đây chỉ là dấu hiệu cho biết cơ thể mẹ bầu đã có những thay đổi để sẵn sàng cho việc sinh nở.
Thông thường hiện tượng này sẽ biến mất sau khi thai nhi ổn định, hoàn toàn quay đầu xuống dưới. Tuy nhiên nếu mẹ bầu bị đau xương mu quá sớm thì cần tiến hành thăm khám bởi đây có thể là dấu hiệu của những bệnh lý khác.
2. Đau xương mu có phải sắp sinh?
Vì đây là dấu hiệu xảy ra ở những tháng cuối của thai kì, nên rất nhiều mẹ bầu lo lắng không biết đau xương mu có là dấu hiệu báo sinh không. Tuy nhiên, đây chỉ là những dấu hiệu thay đổi về cơ thể của mẹ bầu đã sẵn sàng lâm bồn chứ chưa phải dấu hiệu báo sắp sinh.
Đôi khi, vì sự thay đổi vị trí, di chuyển và vận động của thai nhi trong bụng mẹ cũng sẽ gây ra những cơn đau xương mu cho mẹ bầu. Những cơn đau này sẽ có khoảng thời gian dài ngắn khác nhau ở mỗi mẹ bầu. Thậm chí, một vài mẹ bầu còn không gặp phải những cơn đau xương mu khi mang bầu.
Đau xương mu là dấu hiệu cơ thể mẹ bầu đã có những thay đổi sẵn sàng cho quá trình sinh nở
Còn khi sắp sinh, mẹ bầu sẽ thấy bụng tụt xuống, chân trở nên phù nề, tiểu nhiều, xuất hiện cơn đau chuyển dạ, vỡ ối… Tuy nhiên, nếu cơn đau xương mua đến quá sớm hoặc trở nên trầm trọng và kéo dài, mẹ bầu có thể tới bệnh viện để thăm khám và được các bác sĩ tư vấn cách xử trí phù hợp.
Vì vậy nếu đang băn khoăn đau xương mu đã sắp sinh hay chưa thì mẹ bầu không nên quá lo lắng, cần có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý và chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc lâm bồn sắp tới.
3. Cách xử trí bị đau xương mu khi mang thai
– Có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý, khoa học.
– Uống đủ nước. Bổ sung đủ canxi trong suốt thai kì, nhất là những tháng cuối.
– Nên vận động, tập thể dục nhẹ dàng, điều độ.
– Không ngồi, đứng hoặc nằm quá lâu một tư thế.
– Tuyệt đối không sử dụng các loại thuốc giảm đau khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
– Khám thai định kì để nắm được sự phát triển của thai nhi và phát hiện những bất thường nếu có trong thai kì.
Nếu hiện tượng đau xương mu đến sớm hoặc trở nên trầm trọng, mẹ bầu cần tới bệnh viện thăm khám để được xử trí phù hợp
Nếu cơn đau xương mu khiến mẹ bầu quá đau nhức, khó chịu, mẹ bầu có thể trao đổi trong khi thăm khám thai định kì để được các bác sĩ tư vấn cách xử trí phù hợp. | thucuc | 723 |
Sau sinh bao lâu thì tử cung co lại?
Sau sinh bao lâu thì tử cung co lại như kích cỡ trước lúc mang thai là băn khoăn của nhiều chị em. Bởi đây là dấu hiệu cho thấy cơ thể của mẹ sau sinh đã dần trở về trạng thái bình thường.
1. Sau sinh bao lâu thì tử cung co lại?
Khi mang thai, ở thời điểm sắp sinh, dạ con của mẹ rất to. Khi sinh xong, mẹ sờ sẽ thấy một khối cứng dưới rốn, đó chính là dạ con chưa co hồi như ban đầu. Thường sau khoảng 3 tuần sau sinh, muộn nhất là 1 tháng, dạ con sẽ co lại như bình thường, ở những mẹ sinh mổ thì thời gian này có thể kéo dài hơn.
Nếu dạ con không co lại thì rất nguy hiểm, dễ khiến cho sản phụ bị băng huyết, rong máu.
Sau sinh bao lâu thì tử cung co lại như kích cỡ trước lúc mang thai là băn khoăn của nhiều chị em
2. Sau sinh, làm thế nào để tử cung co lại nhanh chóng?
2.1. Nằm sấp với gối kê dưới hông
Ngay trước khi ra khỏi giường, sản phụ có thể áp dụng cách này với mục đích tập trung vào khung chậu và các cơ bắp thành bụng. Hãy nằm sấp với gối kê dưới hông, đây cũng là cách sẽ giúp các cơ quan trong vùng chậu bình thường.
2.2. Xuống giường vận động khi có thể
Để giảm mệt mỏi, hãy cố gắng vận động nhẹ nhàng. Đây là cách phục hồi sinh lý, thể chất tốt nhất, giúp phục hồi tử cung và thải sản dịch tốt hơn.
Thường 6 giờ sau sinh, sản phụ có thể vận động được. Nếu sinh mổ thì cần vận động sau 24 giờ tránh nằm nhiều liệt ruột và bí tiểu. Ban đầu, mẹ ngồi dậy từ từ, hít thở sâu rồi đưa chân chậm rãi xuống đất trước khi đứng dậy. Nếu thấy chóng mặt thì hãy nằm xuồng để máu lưu thông lên não, tránh bị choáng, ngã.
Sau sinh hãy cố gắng ngồi dậy từ từ, và xuống giường vận động nhẹ nhàng
2.3. Hãy cố gắng tập luyện các bài tập sàn khung chậu sau sinh
Đơn giản là mỗi khi đi tiểu hãy tự ngắt quãng dòng nước tiểu để củng cố cho sàn khung chậu mạnh hơn, và phòng sa tử cung.
2.4. Hãy đi tiểu đúng lúc khi có nhu cầu
Sau sinh mẹ thường bị đau nên ngại đi tiểu nhưng đây là một sai lầm. Các bác sĩ thường khuyên mẹ nên đi tiểu ngay sau sinh thường là 4 tiếng. Nhịn tiểu khiến mẹ dễ bị bí tiểu, sưng bàng quang, làm ngăn chặn quá trình tử cung co lại.
2.5. Hãy vệ sinh sạch sẽ vùng kín sau sinh
Việc tắm rửa sau khi sinh hoàn toàn tốt cho người mẹ, đây là điều mà khoa học đã chứng minh. Nếu không tắm mồ hôi ra nhiều, cơ thể càng bẩn và dễ nhiễm khuẩn.
Sau khi sinh, tử cung co bóp đẩy sản dịch ra ngoài, vì vậy vệ sinh sau sinh hết sức quan trọng. Các phương tiện vệ sinh cần sạch, vệ sinh bằng nước sôi để nguội hoặc ấm.
Vệ sinh sạch sẽ vùng kín sau sinh
2.6. Hãy xoa bóp tử cung nhẹ nhàng
Thực hiện xoa bóp tử cung nhẹ nhàng, liên tục. Dùng 1 bàn tay để vào phần bụng dưới, xoa nhẹ nhàng theo vòng tròn để kích thích tử cung, giúp tử cung nhanh phục hồi.
2.7. Cho con bú kích thích vú để tử cung co lại nhanh chóng
Kích thích núm vú có thể giúp dạ con co lại nhanh hơn. Em bé bú sữa mẹ trong những ngày đầu sau sinh sẽ có tác dụng này. Em bé bú mẹ thường xuyên sẽ kích thích phản xạ co, đẩy nhanh thời gian phục hồi tử cung. Nếu không cho bé bú mẹ, hãy massage vú kích thích núm vú của mẹ thường xuyên.
Đặc biệt sau sinh mẹ nên tranh thủ thời gian đi khám hậu sản, bác sĩ sẽ kiểm tra sức khỏe tổng thể của mẹ. Riêng với bộ phận tử cung, các bác sĩ sẽ kiểm tra xem đã hoàn toàn bình phục lại như trạng thái ban đầu chưa, quan đó sẽ tư vấn cách giúp sản phụ chăm sóc, phòng sa tử cung. | thucuc | 754 |
Thuốc nhỏ mũi Xylometazolin: Cách dùng và chống chỉ định
Thuốc nhỏ mũi Xylometazolin là thuốc kê toa thường được chỉ định trong những trường hợp viêm mũi, viêm xoang,… dẫn đến nghẹt mũi, xung huyết. Thuốc cần được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa nhằm đảm bảo an toàn cho người dùng, hạn chế tối đa tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.
1. Công dụng của thuốc nhỏ mũi Xylometazolin
Xylometazolin được biết đến là hoạt chất cho tác dụng hiệu quả đối với những trường hợp xung huyết niêm mạc. Thuốc được bào chế ở nhiều dạng dung dịch nhỏ hoặc xịt mũi, Ngoài ra, thuốc còn được điều chế ở dạng dung dịch nhỏ mắt 0,05%. Nồng độ của thuốc ở dạng nhỏ hoặc xịt mũi như sau: Dung dịch nhỏ mũi 0.05% hoặc 0.1%. Thuốc xịt mũi
Xylometazolin 0.05%. Thuốc có hoạt chất chính là Xylometazolin Hydroclorid với hàm lượng khác nhau tùy nồng độ. Hoạt chất này có tác dụng lên thần kinh giao cảm làm co mạch tại chỗ do đó hỗ trợ giảm phù nề niêm mạc và tình trạng xung huyết nhanh chóng.
Xylometazolin sau khi tiếp xúc với niêm mạc mũi sẽ tác động trực tiếp lên thụ thể alpha - adrenergic khiến hệ thống mạch máu trong mũi co lại, l lưu lượng qua mũi bị hạn chế, nhờ đó cải thiện vấn đề xung huyết. Thuốc cho tác dụng nhanh chóng, cơ thể hấp thụ nhanh sau 10 - 15 phút và thời gian tác dụng có thể kéo dài trong nhiều giờ. Tuy nhiên, sau khi hết công dụng, tình trạng xung huyết có thể tái phát trở lại. Ngoài tác dụng giảm xung huyết ở niêm mạc mũi, hoạt chất Xylometazolin còn cho hiệu quả đối với kết mạc mắt.2. Chỉ định và chống chỉ định
Một số trường hợp chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Xylometazolin mà bạn nên biết là:
Chỉ định
Những trường hợp được chỉ định sử dụng thuốc nhỏ mũi Xylometazolin bao gồm:
Bệnh nhân gặp tình trạng sổ mũi, ngạt mũi, tắc nghẽn đường thở trong những trường hợp cảm lạnh, cảm cúm, thay đổi khí hậu, dị ứng, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Cải thiện sự lưu thông và tải dịch tiết với bệnh nhân bị tổn thương xoang mũi. Hỗ trợ điều trị với các bệnh nhân có hiện tượng xung huyết niêm mạc mũi, hầu họng do viêm tai giữa, viêm họng kế phát từ viêm mũi.
Chống chỉ định
Những trường hợp không được sử dụng thuốc nhỏ mũi Xylometazolin sẽ bao gồm:
Trường hợp phản ứng mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân đã từng phẫu thuật cắt tuyến yên hoặc thực hiện các biện pháp ngoại khoa để bộc lộ màng cứng. Trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi.
Bệnh nhân bị Glocom góc đóng.
Bệnh nhân đang điều trị với
thuốc chống trầm cảm
3 vòng. Người có tiền sử phản ứng dị ứng với các thuốc Adrenergic.3. Những vấn đề cần biết khi sử dụng thuốc nhỏ mũi Xylometazolin
Khi sử dụng thuốc Xylometazolin, bạn cần phải biết một số vấn đề sau:
Liều dùng
Bệnh nhân cần sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tham khảo liều lượng sử dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất là:
Trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người trưởng thành: Nhỏ 1 - 2 giọt/ lần mỗi lỗ mũi, 2 - 3 lần/ ngày. Trẻ em từ 2 -12 tuổi: Nhỏ 1 - 2 giọt/ lần dung dịch 0,05% mỗi lỗ mũi, 1 - 2 lần/ ngày. Với trẻ từng 3 tháng đến dưới 2 tuổi, chỉ nhỏ thuốc khi có hướng dẫn và theo dõi của thầy thuốc. Thời gian sử dụng và liều lượng nhỏ thuốc Xylometazoline nên có sự tham khảo ý kiến bác sĩ, chú ý chỉ dùng thuốc trong thời gian tối đa 5 ngày liên tục. Nếu các triệu chứng bệnh lý không thuyên giảm thì nên ngưng thuốc và tìm đến bác sĩ để có biện pháp thay thế thích hợp, hiệu quả hơn.
Tác dụng phụ của thuốc
Người bệnh có thể đối mặt với một số phản ứng của cơ thể khi sử dụng thuốc nhỏ mũi Xylometazolin bao gồm: Phản ứng kích ứng tại chỗ sau khi nhỏ thuốc là triệu chứng thường gặp, người bệnh thấy nóng, rát, khô niêm mạc, mũi bị kích thích nên sẽ hắt hơi, nhiều trường hợp thấy vết lở loét trong mũi.
Sau khi thuốc hết tác dụng hoặc sử dụng liên tục trong thời gian kéo dài tình trạng xung huyết trở lại với biểu hiện đỏ, sưng và
viêm mũi.
Hiếm gặp những trường hợp bị buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa, đau đầu, hóa mắt, chóng mặt, ù tai, đau họng, cảm giác hồi hộp hồi hộp, rối loạn nhịp tim, mạch đập, đánh trống lồng ngực sau khi dùng thuốc.
Một số lưu ý khi dùng thuốc
Một số lưu ý mà bệnh nhân cần biết trong quá trình sử dụng thuốc nhỏ mũi Xylometazoline là:
Đối với người bị cường giáp, mắc bệnh lý về tim mạch, huyết áp cao, xơ cứng động mạch, phì đại tuyến tiền liệt hoặc tiểu đường, bệnh nhân đang điều trị với chất ức chế monoamine oxidase, phụ nữ mang thai, cho con bú, người lái xe hoặc vận hành máy móc thì phải thận trọng khi sử dụng thuốc Xylometazoline. Tốt nhất là nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng để đảm bảo an toàn.
Xylometazoline sẽ xảy ra tương tác với các nhóm thuốc ức chế monoamine oxidase, maprotiline hoặc các thuốc chống trầm cảm ba vòng gây phản ứng tăng huyết áp nặng. Vì vậy, không được sử dụng cùng một lần các loại thuốc trên để tránh gây hại sức khỏe. Nếu bạn đang gặp những vấn đề sức khỏe hoặc sử dụng thuốc điều trị bệnh, thực phẩm chức năng, hãy thông báo với bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng thuốc nhỏ mũi Xylometazoline. Khi sử dụng, nếu thấy có thể có những triệu chứng bất thường, hãy ngưng sử dụng và tìm đến bác sĩ để được xử lý. Tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ về liều lượng, thời gian sử dụng thuốc, không tự ý tăng, giảm liều, kéo dài thời gian hoặc ngưng đột ngột khi không có ý kiến của bác sĩ.
Trường hợp bạn quên liều, hãy nhỏ mũi ngay khi nhớ ra, nếu thời gian gần với liều tiếp theo thì có thể bỏ qua, tuyệt đối không tăng liều gấp đôi. Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng chiếu trực tiếp, xa tầm với của trẻ em và không đặt thuốc trong lọ nhôm.
Thuốc nhỏ mũi Xylometazoline cho hiệu quả tích cực và nhanh chóng với những trường hợp xung huyết niêm mạc mũi. Tuy nhiên, bệnh nhân cần phải đảm bảo thực hiện đúng theo hướng dẫn của bác sĩ khi sử dụng thuốc. Không được tự ý mua thuốc nhỏ mũi khi chưa được bác sĩ thăm khám hoặc chỉ định sử dụng. | medlatec | 1,200 |
Ung thư dạ dày nên ăn gì?
Chế độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong hỗ trợ điều trị, nâng cao thể trạng cho bệnh nhân ung thư dạ dày. Ung thư dạ dày nên ăn gì là thắc mắc của rất nhiều bệnh nhân và người nhà của họ.
Bệnh nhân ung thư dạ dày cần bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết như vitamin, khoáng chất, protein và clượng calo phù hợp. Các chuyên gia y tế khuyến cáo, bệnh nhân ung thư dạ dày cần hạn chế một số loại thực phẩm nhiều đường, chất béo và bổ sung nhiều protein. Vậy, bệnh nhân ung thư dạ dày nên ăn gì?
Những thực phẩm ung thư dạ dày nên ăn
Thực phẩm giàu protein
Trứng, sữa là những loại thực phẩm giàu protein
Bệnh nhân ung thư dạ dày thường gặp nhiều khó khăn trong hấp thụ và tiêu hóa thức ăn nên cơ thể thường bị thiếu nhiều chất dinh dưỡng, đặc biệt là chất đạm. Bổ sung chất đạm vào khẩu phần ăn hàng ngày là việc làm cần thiết để nâng cao thể trạng cho người bệnh, giúp cơ thể khỏe mạnh để tiếp tục liệu trình điều trị ung thư.
Một số loại thực phẩm giàu protein nên dùng là sữa, trứng, cá, đạu nành, dầu cá…
Thực phẩm giàu chất xơ
Ngũ cốc nguyên hạt bổ sung nhiều chất xơ, hàm lượng calo cao cho cơ thể
Chế độ ăn giàu chất xơ có thể giúp bệnh nhân giảm được một số triệu chứng bệnh, điển hình là táo bón. Một số loại thực phẩm được khuyên dùng là ngũ cốc nguyên hạt như bánh mì, mì ống, đậu, cải bắp…
Cần lưu ý, nên chia nhỏ khẩu phần ăn để các chất được hấp thu dễ dàng.
Các loại trái cây tươi
Cam chứa nhiều vitamin C chống lại các gốc tự do, các hợp chất nguy hiểm phát sinh trong quá trình trao đổi chất của cơ thể
Các loại trái cây tươi chứa nhiều vitamin, đặc biệt là vitamin C cần thiết cho cơ thể người bệnh. Trong số các loại trái cây được khuyên dùng như cam, đu đủ, bơ… thì cam là loại trái cây mang lại nhiều lợi ích hơn cả. Cam chứa nhiều vitamin C chống lại các gốc tự do, các hợp chất nguy hiểm phát sinh trong quá trình trao đổi chất của cơ thể. Vitamin C trong trái cam có thể giúp bảo vệ cơ thể, tăng sức đề kháng, tái tạo mô và vô hiệu hóa các gốc tự do khi chúng hình thành.
Ngoài ra, flavonoid – loại chất chuyển hóa trung gian của thực vật có nhiều trong các loại quả như cam, quýt, táo có tác dụng như chất chống oxy hóa mạnh, giúp ngăn ngừa và đảo ngược mất cân bằng oxy hóa, ngừa ung thư.
Một số loại rau, củ tươi
Cà rốt giàu chất beta carotene, chất chống oxy hóa mạnh, giảm các gốc tự do và bảo vệ bề mặt tế bào
Các loại thực phẩm như cà rốt, khoai lang, tỏi… vẫn được biết đến với tác dụng tuyệt vời cho sức khỏe, đặc biệt là những bệnh nhân ung thư. Cà rốt và khoai lang giàu chất beta carotene, chất chống oxy hóa mạnh, giảm các gốc tự do và bảo vệ bề mặt tế bào. Đặc biệt, khoai lang còn chứa axit caffeic có tác dụng ngăn chặn việc cung cấp máu khiến các khối u không có điều kiện để phát triển và lây lan.
Trên đây chỉ là những thông tin tham khảo giải đáp thắc mắc ung thư dạ dày nên ăn gì. Để tìm cho mình chế độ dinh dưỡng hợp lý nhất phù hợp với thể trạng và liệu trình điều trị bệnh, bạn nên tham khảo thêm ý kiến tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị. | thucuc | 665 |
Những thực phẩm người bệnh sỏi thận nên kiêng
Sỏi thận hình thành do rối loạn trao đổi chất khoáng trong cơ thể. Để điều trị sỏi thận, bên cạnh việc sử dụng thuốc, chế độ ăn uống cũng rất quan trọng, vậy những thực phẩm người bệnh sỏi thận nên kiêng là gì?
1.Tìm hiểu chung về bệnh sỏi thận và những biến chứng nguy hiểm
Sỏi thận hình thành khi các chất khoáng và chất cặn trong nước tiểu không đào thải được ra bên ngoài tạo thành khối cứng và làm ngăn chặn dòng nước tiểu dẫn tới tắc ứ dòng nước tiểu hoặc viêm nhiễm đường tiết niệu.
Những dấu hiệu bệnh có thể kể đến như: Đau vùng hông lưng, khó tiểu, đi tiểu buốt, nước tiểu có mùi và màu đậm, sốt hoặc ớn lạnh…
Sỏi thận, sỏi tiết niệu có thể “ủ bệnh” trong nhiều năm nhưng cũng có thể kéo theo nhiều hệ lụy khó lường như: viêm tiết niệu, giãn ứ đài bể thận, suy thận thậm chí là tử vong. Đồng thời căn bệnh này cũng có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống sinh hoạt thường ngày của người bệnh.
2. Những dòng thực phẩm người bệnh sỏi thận nên kiêng
Chế độ ăn uống của mỗi người bệnh sỏi rất quan trọng bởi các chất khi hấp thụ vào cơ thể đều sẽ có ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe. Người bệnh sỏi thận càng nên thận trọng hơn với chế độ ăn của mình.
Bên cạnh đó, người bệnh nên điều trị sớm sỏi thận theo chỉ định của bác sĩ để tránh những biến chứng nguy hiểm không đáng có.
2.1 Hạn chế muối và chất béo – Thực phẩm phổ biến người bệnh sỏi thận nên kiêng
Để cắt giảm lượng oxalate trong nước tiểu, người bệnh nên giảm lượng muối trong bữa ăn hằng ngày, duy trì thói quen ăn nhạt tốt cho thận.
Các loại thức ăn nhiều dầu mỡ cũng nên tránh, thay vào đó là các món hấp hoặc luộc.
2.2 Hạn chế các loại thịt – Thực phẩm thường ngày người bệnh sỏi thận nên kiêng
Người bệnh sỏi thận trong quá trình điều trị nên chú ý hạn chế ăn các loại thịt, đặc biệt là thịt đỏ như thịt bò, thịt dê…Có thể thay thế cá hoặc tôm cua với một lượng vừa phải.
2.3 Giảm các thực phẩm chứa nhiều oxalate
Các loại đậu chứa nhiều oxalate cũng không nên ăn.
Các loại đậu, đậu phộng, bột cám, sôcôla, cà phê và trà đặc…chứa nhiều oxalate, người bị sỏi thận cũng nên giảm những loại thực phẩm này.
Mặc dù rau xanh giàu chất xơ rất tốt cho người bị sỏi thận nhưng một số rau như rau bina, rau muống được cho là tạo nhiều oxalat nhất thì người sỏi thận lại không nên ăn.
2.4 Không ăn thực phẩm chứa chất purin
Người bị suy thận không ăn thực phẩm chứa nhiều chất purin
Các thực phẩm như: cá khô, thịt khô, tôm khô, lạp xưởng, các loại mắm, lòng heo, lòng bò…chứa nhiều chất purin gây sỏi thận cũng không nên ăn.
2.5 Hạn chế rượu và các đồ uống có cồn
Uống nhiều rượu và các đồ uống có cồn sẽ gây ảnh hưởng đến hệ thống trao đổi chất và độ kiềm trong môi trường cơ thể, từ đó làm tăng nguy cơ hình thành sỏi. Do đó, người bị sỏi thận nên hạn chế các loại đồ uống này.
3. Người bệnh sỏi thận nên kiêng hoạt động gì?
Trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, người bệnh sỏi thận cũng nên xây dựng lối sống và sinh hoạt khoa học để tránh những biến chứng nguy hiểm, trong đó có:
– Người bệnh không nên duy trì những thói quen xấu gây ảnh hưởng đến sức khỏe đặc biệt là thận: hút thuốc lá, ăn mặn và ăn nhiều đồ chế biến sẵn
– Không nên vận động quá mạnh khi đau sỏi mà nên nằm nghỉ ngơi nhẹ nhàng tránh nguy cơ bệnh
– Không nên lười vận động, nằm ì ạch quá nhiều
– Không nên ăn nhiều thực phẩm có hại cho thận, đồng thời tích tụ dẫn tới béo phì
– Không nên tự điều trị sỏi thận ở nhà với các bài thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc không có bài thuốc rõ ràng theo chỉ định cụ thể. Bởi điều này rất dễ dẫn tới quá liều, ngộ độc hoặc thậm chí khiến sỏi trở nên trầm trọng hơn.
4. Điều trị bệnh sỏi thận
Hiện nay, có rất nhiều phác đồ chuyên biệt và tiên tiến trong điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu. Thay vì mổ mở đau đớn hay phải nằm viện lâu dài hoặc dùng thuốc trong khoảng thời gian lâu thì hiện tại tán sỏi không mổ là giải pháp tối ưu được nhiều bác sĩ và bệnh nhân tin tưởng bởi:
– Không cần rạch mổ mà sẽ ưu tiên điều trị theo đường tự nhiên và công nghệ hiện đại như: laser, máy tán xung kích, nội soi…
– Không gây biến chứng, sang chấn hay đau đớn cho người bệnh
– Tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị
Các phương pháp này có tỉ lệ sạch sỏi rất cao, không chỉ mang lại nhiều tối ưu và lợi ích cho người bệnh mà còn giúp người bệnh an tâm hơn trong quá trình điều trị. | thucuc | 933 |
Phẫu thuật tật khúc xạ và những thông tin cần biết
Với sự phát triển của y học ngày nay, tật khúc xạ ở mắt hoàn toàn có thể điều trị bằng cách thực hiện phẫu thuật. Tuy nhiên, không phải đối tượng nào cũng có thể thực hiện phẫu thuật tật khúc xạ. Tham khảo ngay những thông tin về phẫu thuật điều trị tật khúc xạ trong bài viết dưới đây nhé!
1. Tật khúc xạ là gì và đối tượng nên thực hiện phẫu thuật tật khúc xạ
1.1. Tìm hiểu về tật khúc xạ
Tật khúc xạ là thuật ngữ mô tả các rối loạn ở mắt, khiến thị lực bị ảnh hưởng. Nhiều người thường lầm tưởng tật khúc xạ là cận thị. Tuy nhiên, tật khúc xạ được chia thành nhiều loại khác nhau và cận thị là một loại tật khúc xạ. Dựa vào những bất thường về kích thước và hình dạng giác mạc, có bốn loại tật khúc xạ khác nhau phổ biến bao gồm:
– Cận thị: Hiện tượng nhìn gần rõ, nhìn xa mờ do giác mạc quá cong khiến tiêu điểm nằm trước võng mạc. Đây là tật khúc xạ phổ biến nhất ở người trẻ.
– Viễn thị: Hiện tượng mắt nhìn gần không rõ nhưng nhìn rõ những vật ở xa. Đây là hiện tượng giác mạc hoặc thể thủy tinh quá dẹt khiến tiêu điểm nằm sau võng mạc.
– Loạn thị: Do bề mặt giác mạc không cong đều dẫn đến hội tụ thành nhiều tiêu điểm trên võng mạc. Người loạn thị sẽ nhìn mờ nhòe ở mọi khoảng cách, thấy bóng mờ hoặc nhìn hình đôi, hình ba. Loạn thị thường đi kèm cùng tật cận thị hoặc viễn thị.
– Lão thị: Đây là hiện tượng mắt nhìn mờ do giác mạc lão hóa, trở nên cứng dần, không thể điều tiết giác mạc cong lên hay dẹt xuống như bình thường. Tật khúc xạ này khá giống viễn thị, tuy nhiên nguyên nhân gây ra khác nhau. Lão thị không thể phòng tránh và ngăn ngừa được do xuất phát từ quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể.
Tật khúc xạ có thể gặp ở mọi lứa tuổi, phổ biến nhất là đối tượng học sinh, sinh viên, dân văn phòng và những người thường xuyên tiếp xúc nhiều với các thiết bị điện tử. Nhóm đối tượng này thường mắt tật khúc xạ chủ yếu do thói quen sinh hoạt không hợp lý: ngồi sai tư thế, đọc sách báo trong điều kiện thiếu ánh sáng, sử dụng thiết bị điện tử quá nhiều,…
Ngoài ra, yếu tố di truyền cũng gây ra tật khúc xạ ở mắt, nhưng chiếm tỉ lệ không nhiều. Nếu cả bố và mẹ đều mắc tật khúc xạ thì con cái có khả năng cao cũng sẽ mắc phải tật khúc xạ. Hoặc một vài nguyên nhân khác cũng có thể gây ra tật khúc xạ như: lão hóa thủy tinh thể, tổn thương do chấn thương mắt, tiếp xúc trực tiếp với nguồn ánh sáng mạnh, vệ sinh mắt sai cách,…
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tật khúc xạ là do ngồi sai tư thế, thường xuyên tiếp xúc với thiết bị điện tử
1.2. Đối tượng nào nên phẫu thuật tật khúc xạ?
Đa số các phương pháp phẫu thuật khúc xạ đều an toàn và được áp dụng phổ biến. Tuy nhiên người thực hiện cần đạt đủ các tiêu chuẩn về độ tuổi và tùy theo tình trạng mắt. Các điều kiện phẫu thuật cần đáp ứng bao gồm:
– Độ cận: Độ cận thích hợp để thực hiện phẫu thuật là trong khoảng từ 4 đến 10 độ. Ngoài ra, trong vòng 1 năm mắt không thay đổi độ cận quá 0.75 độ mới có thể mổ.
– Độ tuổi: Thông thường bác sĩ khuyến nghị không nên thực hiện phẫu thuật quá sớm mà nên đợi khi đủ 18 tuổi. Vì lúc này độ khúc xạ đã ổn định, đủ tiêu chuẩn để phẫu thuật và hạn chế khả năng tái cận sau khi mở.
– Độ dày giác mạc: Giác mạc cần phải đạt độ dày phù hợp để thực hiện mổ.
– Không mắc các bệnh lý khác ở mắt, đang không mang thai hoặc cho con bú, giác mạc ở hình dạng bình thường,…
1.3 Trước khi phẫu thuật tật khúc xạ cần lưu ý gì?
– Đi khám mắt trước khi phẫu thuật để bác sĩ đánh giá tình trạng tật khúc xạ của bạn ở thời điểm hiện tại, bao gồm: độ cận, tình trạng giác mạc,… Sau quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ đưa là lời khuyên có nên thực hiện phẫu thuật hay không và thời điểm nào nên thực hiện. Không phải tất cả bệnh nhân đều có thể mổ điều trị tật khúc xạ và không phải phẫu thuật xong là mắt đảm bảo hết tật khúc xạ hoàn toàn. Tốt nhất, bạn hãy thăm khám, kiểm tra kỹ và nghe tư vấn của bác sĩ trước khi lựa chọn phẫu thuật.
– Nếu được bác sĩ tư vấn có thể phẫu thuật, bạn cần lưu ý ngừng sử dụng kính áp tròng mềm ít nhất 3 ngày trước khi phẫu thuật.
– Không trang điểm khi thực hiện phẫu thuật.
– Không sử dụng rượu bia hoặc các chất kích thích trước khi phẫu thuật mắt.
Cần thăm khám và nhận tư vấn từ bác sĩ trước khi quyết định thực hiện phẫu thuật
2. Điều trị tật khúc xạ bằng công nghệ Laser
Phẫu thuật tật khúc xạ bằng laser là phương pháp hiện đại và nhanh chóng hiện nay. Phương pháp laser giúp điều chỉnh tật khúc xạ vĩnh viễn bằng cách thay đổi độ cong của giác mạc, cải thiện tầm nhìn và độ rõ của ảnh.
Phẫu thuật bằng laser chỉ cần thực hiện một lần là có thể phục hồi thị lực như ban đầu mà vô cùng nhẹ nhàng, nhanh chóng. Tuy nhiên tùy cơ địa và lối sinh hoạt mà khả năng tái bệnh của mỗi người cũng khác nhau. Do vậy, sau phẫu thuật, hãy thăm khám mắt định kỳ cũng như điều chỉnh thói quen sinh hoạt, hạn chế tiếp xúc thường xuyên với các thiết bị điện tử để tránh mắc lại tật khúc xạ.
3. Giới thiệu về Ortho K – Phương pháp điều trị tật khúc xạ tạm thời không cần phẫu thuật
Ortho K là loại kính áp tròng cứng, được thiết kế đặc biệt để đeo khi đi ngủ. Sau khoảng 6 – 8 tiếng đeo vào ban đêm, người bị tật khúc xạ có thể nhìn rõ mọi vật xung quanh mà không cần đeo loại kính nào khác.
Kính Ortho K rất hữu dụng trong việc hỗ trợ làm chậm tiến trình tăng độ cận ở trẻ em. Đây cũng là giải pháp hiệu quả điều trị khúc xạ mắt cho các đối tượng chưa đủ tuổi hay điều kiện để phẫu thuật. Tuy chỉ có thể duy trì thị lực ổn định trong một thời gian ngắn nhưng kính Ortho K mang lại hiệu quả duy trì và giảm độ cận. Trước khi sử dụng phương pháp Ortho K, người bệnh cần thăm khám, kiểm tra mắt để được bác sĩ tư vấn, hướng dẫn chi tiết để đảm bảo sử dụng đúng cách và mang lại hiệu quả tốt nhất.
Sử dụng kính Ortho K giúp hỗ trợ làm chậm tiến trình tăng độ cận ở trẻ em
Tóm lại, có rất nhiều phương pháp có thể khắc phục tạm thời hoặc vĩnh viễn tật khúc xạ. Bác sĩ khuyến nghị mọi người hãy đi khám mắt định kỳ, đặc biệt là những người đã mắc tật khúc xạ để kịp thời theo dõi thị lực. | thucuc | 1,330 |
Trẻ mắc bệnh nhiễm khuẩn, ăn uống thế nào?
Trẻ bị bệnh nhiễm khuẩn nếu không được ăn uống đầy đủ và đúng cách sẽ dẫn đến những hậu quả là trẻ lâu khỏi bệnh và thiếu các chất dinh dưỡng dẫn đến chậm lớn, suy dinh dưỡng, mắc các bệnh do thiếu vi chất dinh dưỡng như: thiếu máu, khô mắt, thiếu kẽm,…
Vai trò của dinh dưỡng khi trẻ mắc bệnh nhiễm khuẩn
Những bệnh nhiễm khuẩn hay gặp ở trẻ nhỏ là nhiễm khuẩn đường hô hấp như: viêm mũi họng, viêm amidal, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi,…; Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như: lỵ, tiêu chảy cấp, tiêu chảy kéo dài,…
Khi trẻ mắc bệnh nhiễm khuẩn cần phải chú ý đến chế độ ăn uống vì khi trẻ bị sốt, cứ mỗi lần thân nhiệt tăng 1 độ C thì chuyển hóa cơ bản tăng hơn 10%, do đó nhu cầu về năng lượng cũng tăng. Khi sốt, cơ thể cũng mất rất nhiều nước và chất điện giải qua da, đường thở, mất vitamin qua phân, nước tiểu… nên nhu cầu về nước, vitamin và chất khoáng tăng lên rất nhiều. Khi sốt cao trẻ biếng ăn do giảm tiết men tiêu hóa. Khi bị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa trẻ cũng mất nhiều nước điện giải, hấp thu các chất dinh dưỡng kém,…
Cho trẻ ăn uống như thế nào là hợp lý?
- Chia nhỏ bữa ăn trong ngày.
- Nấu các món ăn mềm, dễ tiêu hóa, hấp thu, giàu dinh dưỡng: cháo, súp, sữa, nước trái cây.
- Thường xuyên thay đổi món ăn để hợp với khẩu vị của trẻ.
- Bổ sung thêm men tiêu hóa từ thực phẩm: giá đỗ, các hạt nảy mầm để tăng thêm năng lượng, hóa lỏng thức ăn.
- Trẻ còn bú mẹ: tăng thêm bữa bú và thời gian bú. Trẻ không bú được vắt sữa mẹ cho ăn bằng thìa.
- Cho trẻ uống thêm nhiều nước: nước hoa quả tươi, bù nước nước và điện giải: oresol pha đúng cách.
- Khi khỏi ốm cho trẻ ăn tăng thêm bữa và ăn như bình thường.
Những loại thực phẩm nên dùng khi trẻ mắc bệnh nhiễm khuẩn là: gạo, khoai tây, các loại rau quả có màu vàng và đỏ, xanh thẫm, giá đỗ xanh; thịt gà, bò, thịt thăn lợn, trứng, sữa; Dầu thực vật, mỡ gà, mỡ lợn; Các loại quả tươi: cam, bưởi, chuối, xoài, đu đủ, nước dừa… Những thực phẩm cần tránh là các thức ăn thô nhiều chất xơ như: ngô hạt, đậu đỗ nguyên hạt, rau cần, rau bí, măng… Nước ngọt có ga, tránh ăn đồ lạnh khi trẻ bị viêm họng: kem, thức ăn quá nguội lạnh.
Những sai lầm cần tránh
- Không tăng cường số bữa ăn mặc dù mỗi bữa trẻ chỉ ăn rất ít hoặc bỏ ăn.
- Kiêng cho dầu mỡ vào bột, cháo của trẻ khi trẻ bị sốt, tiêu chảy.
- Kiêng cho trẻ ăn thịt gà khi trẻ bị sốt có ho, kiêng ăn cá, tôm, cua vì sợ trẻ càng ho nặng thêm. | medlatec | 518 |
Cách chăm sóc trẻ sơ sinh bị viêm phổi giúp trẻ mau hồi phục
Viêm phổi là tình trạng phổi bị tổn thương do sự tấn công của vi khuẩn, virus, ký sinh trùng.....Chúng sinh sôi, nảy nở và tạo nên những ổ nhiễm khuẩn trong phổi. Khi trẻ sơ sinh bị viêm phổi mà không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, thậm chí gây tử vong. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách chăm sóc trẻ sơ sinh bị viêm phổi, giúp trẻ mau hồi phục và tránh những biến chứng có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ sau này.
1. Viêm phổi ở trẻ sơ sinh
Viêm phổi là bệnh dễ mắc ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, hay gặp nhất là ở trẻ dưới 3 tuổi (trên 80%) trong đó dưới 12 tháng tuổi là 65%.Viêm phổi ở trẻ sơ sinh thường xuất hiện sớm, sau đẻ từ 12 giờ đến vài ngày, diễn biến nhanh và nặng. Không giống với viêm phổi ở trẻ lớn những biểu hiện điển hình là sốt cao, ho nhiều, nghe lưng có thể thấy tiếng rít. Ở trẻ sơ sinh do đường hô hấp chưa phát triển đầy đủ nên triệu chứng lâm sàng thường không rõ ràng và dễ bị bỏ qua.Triệu chứng viêm phổi ban đầu ở trẻ sơ sinh thường có các dấu hiệu như:Trẻ bú kém hoặc bỏ bú. Sốt trên 37,5 độ C hoặc hạ thân nhiệt.Trẻ thở nhanh trên 60 lần trong 1 phút hoặc khó thở.Khi có những triệu chứng rõ ràng thì bệnh đã ở diễn biến nặng: Trẻ sốt hoặc hạ thân nhiệt, li bì, bú kém hoặc bỏ bú, nôn nhiều, chướng bụng, khó thở, rút lõm lồng ngực, tím tái...Viêm phổi ở trẻ sơ sinh nếu không được chữa trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ sau này như: Viêm màng não, nhiễm trùng máu, tràn mủ màng phổi, tràn dịch màng tim, trụy tim, kháng kháng sinh, còi xương kém phát triển.
Viêm phổi ở trẻ sơ sinh với triệu chứng ban đầu là bú kém, sốt và thở nhanh
2. Cách chăm sóc trẻ sơ sinh bị viêm phổi
Việc lựa chọn thuốc điều trị cho trẻ bị viêm phổi tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và do bác sĩ quyết định. Cha mẹ tuyệt đối không được tự ý mua thuốc kháng sinh, thuốc giảm ho điều trị cho con tại nhà. Thuốc kháng sinh sẽ không có tác dụng trong trường hợp trẻ bị viêm phổi do virus. Ho là phản xạ tốt để tống xuất chất đờm ra khỏi đường thở, làm thông thoáng đường thở nên không được cho trẻ uống thuốc giảm ho khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Chăm sóc trẻ sơ sinh bị viêm phổi hiệu quả có thể giúp trẻ nhanh khỏi bệnh
Một số cách chăm sóc hiệu quả mà cha mẹ có thể làm giúp trẻ sơ sinh nhanh khỏi bệnh như sau:Hạ sốt cho trẻ. Chườm ấm tích cực (nhiệt độ nước chườm được xác định bằng cách nhúng cùi chỏ của người lớn vào chậu nước, thấy ấm là được).Nếu trẻ bị sốt trên 38,5 độ C, cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ.Vỗ lồng ngực và giúp trẻ bài tiết đờm hiệu quả. Nên thực hiện vỗ lưng khi dạ dày rỗng, tốt nhất là trước bữa ăn hoặc sớm nhất là 1 giờ sau khi ăn để tránh gây nôn. Cha mẹ có thể tiến hành vỗ lồng ngực nhiều lần trong ngày. Chú ý hút đờm dãi khỏi mũi họng của trẻ trước và sau khi vỗ rung lồng ngực. Cởi bỏ quần áo bó chẽn khỏi người trẻ rồi đặt trẻ ở tư thế thích hợp, cha mẹ cần tháo bỏ nhẫn, đồng hồ và vòng đeo tay rồi thực hiện lần lượt các bước sau:Bạn phủ một tấm vải mỏng lên người trẻ (nếu trẻ cởi trần), tránh vỗ trực tiếp vào da.Gập bàn tay của bạn ở chỗ cổ tay rồi khum bàn tay lại. Giữ cho ngón cái ép vào ngón trỏ. Khi vỗ vào lồng ngực, bạn sẽ nghe thấy âm thanh rỗng bồm bộp do khí kẹt giữa lòng bàn tay khum lại và lồng ngực gây ra. Nếu âm thanh phát ra bèn bẹt, giống như khi vỗ tay, thì bạn cần kiểm tra lại vì có thể bàn tay bạn cong chưa đủ. Vỗ đúng cách không hề gây đau.Tư thế bàn tay đúng khi vỗ lồng ngực cho trẻ. Khi vỗ lồng ngực, bạn chỉ cần di chuyển cổ tay chứ không phải di chuyển cánh tay và vai. Vỗ lần lượt bên phải rồi sang bên trái. Cần chú ý không vỗ vào vùng dạ dày, xương ức hay xương sống.Tiếp tục vỗ dứt khoát và đều đặn, nhưng không được quá mạnh, khoảng 3-5 phút ở mỗi khu vực.
Tư thế bàn tay đúng khi vỗ lồng ngực cho trẻ
Vệ sinh và chế độ ăn cho trẻ. Nên dùng khăn giấy mềm lau sạch nước mũi, nước dãi rồi vứt bỏ khăn ngay sau khi sử dụng. Nếu dùng khăn xô thì phải thật đặc biệt chú ý giữ gìn vệ sinh khăn. Việc dùng đi dùng lại khăn xô đã bị nhiễm bẩn và không được giặt sạch sẽ tạo điều kiện để vi khuẩn, virus bám trên khăn quay trở lại cơ thể trẻ.Nên vệ sinh nhà cửa, đồ chơi, đồ dùng của trẻ. Người chăm sóc trẻ cần phải rửa tay sạch sẽ khi chăm sóc và chuẩn bị đồ ăn cho trẻ.Cho trẻ ăn thức ăn giàu dinh dưỡng, lỏng, mềm, dễ tiêu, dễ nuốt.Cho trẻ ăn theo nhu cầu, chia thành nhiều bữa trong ngày và số lượng mỗi bữa ít hơn bình thường, không nên ép trẻ ăn hết phần thức ăn mà bạn đã chuẩn bị.Có thể dùng quất hấp mật ong, hoa hồng hấp đường, gừng, chanh cho trẻ uống để giảm ho.
Phòng bệnh. Vệ sinh sạch sẽ, tránh lây lan, không hút thuốc lá, đun nấu trong phòng có trẻ nhỏ. Tránh cho trẻ tiếp xúc với người bị bệnh để tránh lây lan thành dịch.Nơi ở nên đủ ánh sáng, thoáng mát.Đưa trẻ đi tiêm phòng đầy đủ và đúng lịch các vắc xin như: phế cầu, cúm, bạch hầu - ho gà- uốn ván...Phát hiện sớm các biểu hiện sớm của bệnh nhiễm trùng đường hô hấp nói chung ở trẻ như: ho, sốt, chảy nước mũi, khó thở và các rối loạn khác như tiêu chảy, ăn kém, bỏ bú, chậm tăng cân.....để chăm sóc và điều trị kịp thời.Nên cho trẻ bú sữa mẹ ngay sau sinh đến 2 tuổi để cơ thể trẻ phát triển toàn diện và sức đề kháng tốt.Viêm phổi là một bệnh thường gặp và là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em. Trẻ càng nhỏ tỷ lệ tử vong do bệnh viêm phổi càng cao. Hy vọng bài viết này bổ ích để các cha mẹ có cách chăm sóc cho trẻ sơ sinh đúng cách nhất giúp trẻ nhanh hồi phục và tránh những biến chứng nguy hiểm....Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh. Cùng với đó là sự tận tâm từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn với các bệnh nhi, giúp việc thăm khám không còn là nỗi trăn trở của các bậc cha mẹ.
Video đề xuất: Dấu hiệu viêm phổi nặng ở trẻ nhỏ | vinmec | 1,300 |
Công dụng thuốc Etnadin
Etnadin là thuốc gì? Thuốc Etnadin được dùng để chỉ định điều trị bệnh đau nửa đầu, chóng mặt do rối loạn tiền đình. Trong bài viết này, xin gửi đến quý bạn đọc công dụng, chỉ định và cách sử dụng thuốc Etnadin.
1. Công dụng của thuốc Etnadin
Thuốc Etnadin có thành phần hoạt chất chính là Flunarizine Dihydrochloride, có khả năng ngăn chặn sự quá tải Canxi tế bào, thông qua việc làm giảm Canxi vào quá mức qua màng tế bào, thuốc không có tác dụng trên sự co bóp và dẫn truyền cơ tim.Thuốc được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong vòng 2-4 giờ và được chuyển hóa hoàn toàn qua gan, thải trừ ra phân qua đường mật. Thời gian bán hủy của Etnadin khoảng 18 ngày.Thuốc Etnadin được dùng trong các trường hợp bệnh lý sau:Hỗ trợ điều trị dự phòng bệnh đau nửa đầu. Rối loạn tiền đình, ù tai. Thiểu năng tuần hoàn não, giảm oxy não: đau đầu, chóng mặt. Mất tập trung. Rối loạn trí nhớ. Rối loạn giấc ngủ. Triệu chứng co cứng cơ khi đi bộ hoặc nằm, dị cảm, lạnh đầu chi.Thuốc Etnadin không được sử dụng cho bệnh nhân dị ứng với hoạt chất Flunarizine Dihydrochloride hoặc bất cứ thành phần tá dược nào khác có trong thuốc. Một số trường hợp sau cũng chống chỉ định kê đơn:Tiền sử trầm cảm. Parkinson. Rối loạn ngoại tháp khác
2. Cách dùng - Liều dùng thuốc Etnadin
2.1. Liều dùng. Liều khởi đầu nên dùng 02 viên/ngày, chia 02 lần.Bệnh nhân trên 65 tuổi: liều dùng ngày 01 viên/lần/ngày.Liều dùng duy trì: uống 01 viên/lần/ngày.Liều dùng thuốc Etnadin nêu trên mang tính chất tham khảo, liều dùng cụ phụ thuộc vào thể trạng bệnh nhân, mức độ tình trạng bệnh nặng nhẹ khác nhau mà bác sĩ, nhân viên y tế đưa ra chỉ định cho từng bệnh nhân là khác nhau, vì vậy bệnh nhân không tự ý dùng thuốc khi chưa được thăm khám.2.2. Cách dùng. Nên uống thuốc Etnadin vào buổi tối sau khi ăn để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất. Người bệnh nên uống thuốc với nước đun sôi để nguội, khi uống nên uống cả viên, không nên nhai nát hoặc ngậm thuốc quá lâu trong miệng.Trong quá trình sử dụng thuốc Etnadin bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng liều dùng đã quy định hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả chữa trị tốt nhất có thể. Lưu ý: không được tự ý uống thuốc quá liều quy định, đặc biệt nên sử dụng thuốc duy trì một cách thường xuyên đều đặn, liên tục để có thể đạt được hiệu quả điều trị cao nhất.Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu liều Etnadin đã quên gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua nó và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch và không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
3. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Etnadin
Trong quá trình sử dụng thuốc Etnadin người bệnh cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:Ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương: trầm cảm, buồn ngủ, mệt, run, vận động kém linh hoạt.Tăng cân. Rối loạn chuyển hóa. Rối loạn tiêu hóa: đau dạ dày, nôn, buồn nôn, đau bụng, nóng rát sau xương ức,....Nếu người bệnh xuất hiện một trong các biểu hiện trên hay bất kỳ biểu hiện bất thường, khó chịu nào khác trong quá trình dùng thuốc Etnadin, hãy ngừng sử dụng thuốc ngay và báo cho bác sĩ, nhân viên y tế để được hướng dẫn cụ thể.
4.Tương tác thuốc Etnadin với thuốc khác
Trong quá trình sử dụng thuốc Etnadin, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác. Vì vậy, bạn cần khai báo với bác sĩ các thuốc kê đơn hay không kê đơn đang sử dụng hiện tại để tránh các tương tác bất lợi xảy ra. Chú ý các tương tác sau:Thuốc an thần khi dùng phối hợp Etnadin sẽ làm tăng tác dụng phụ buồn ngủ.Thuốc chẹn beta có thể dùng cùng với Etnadin do có hoạt chất Flunarizine không chống chỉ định ở đối tượng bệnh nhân này.
5. Những lưu ý khi dùng thuốc Etnadin
Thận trọng khi sử dụng thuốc Etnadin cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có tác dụng phụ gây buồn ngủ, mệt mỏi.Không được sử dụng thuốc Etnadin cho phụ nữ có thai do có thể gây ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển tự nhiên của thai nhi và sức khỏe của thai phụ.Chỉ sử dụng Etnadin cho phụ nữ cho con bú khi thật sự cần thiết.Etnadin là thuốc điều trị đau nửa đầu do nhiều nguyên nhân khác nhau, các bệnh lý rối loạn tiền đình, rối loạn tuần hoàn não, giảm oxy não,.... Thuốc nên được dùng theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. Nếu bạn còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc Etnadin hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được giải đáp. | vinmec | 890 |
Công dụng thuốc exidamin
Thuốc Exidamin là một loại thuốc được kê đơn sử dụng trong một số tình trạng bệnh lý. Vậy công dụng của thuốc Exidamin là gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào?
1. Công dụng thuốc Exidamin
Thuốc Exidamin là một loại thuốc hướng tâm thần, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là 10mg Escitalopram (dưới dạng Escitalopram oxalate).Escitalopram là một trong các loại thuốc chống trầm cảm được gọi là chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRIs). Hoạt chất này được sử dụng để điều trị bệnh trầm cảm liên quan đến rối loạn tâm trạng. Nó cũng được sử dụng trong điều trị rối loạn cơ thể dysmorphic.Tác dụng chống trầm cảm, chống kích thích, cưỡng chế và kháng thể của hoạt chất escitalopram được cho là có liên quan đến sự ức chế sự hấp thụ seretonin của hệ thần kinh thần kinh trung ương. Các nghiên cứu cho thấy escitalopram là một hoạt chất có tác dụng ức chế mạnh và có chọn lọc của sự tái hấp thu serotonin thần kinh và nó chỉ có tác dụng rất yếu đối với việc tái hấp thu norepinephrine và dopamin.Escitalopram không có ái lực đáng kể đối với adrenergic, GABA, cholinergic, histaminergic, dopaminergic, serotonergic hoặc các thụ thể benzodiazepine.Thuốc Exidamin được chỉ định trong các trường hợp sau: Rối loạn lo âu, Trầm cảm. Mặt khác, thuốc Exidamin chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Sử dụng đồng thời ở bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOIs).
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Exidamin
Thuốc Exidamin được sử dụng bằng đường uống. Liều lượng thuốc Exidamin cần tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Liều thuốc Exidamin tham khảo cho các trường hợp cụ thể như sau:Liều Exidamin thông thường dùng cho người lớn bị trầm cảm hoặc bị rối loạn lo âu lan tỏa:Liều ban đầu: Sử dụng liều 10mg uống 1 lần/ngày và có thể tăng liều lên 20 mg 1 lần/ngày nếu cần thiết sau ít nhất 1 tuần điều trị.Liều duy trì: Sử dụng liều 10 - 20 mg uống 1 lần/ngày.Liều tối đa là 20 mg uống 1 lần/ngày.Liều thông thường dùng cho người cao tuổi bị trầm cảm như sau: Liều khuyến cáo là 10mg uống 1 lần/ngày.Đối với trẻ 12 đến 17 tuổi:Liều khởi đầu: Sử dụng liều 10mg uống 1 lần/ngày và nếu cần thiết có thể tăng liều lên 20mg 1 lần/ngày sau ít nhất 3 tuần điều trị. Liều duy trì: Sử dụng liều 10 - 20 mg uống 1 lần/ngày.Liều tối đa là 20 mg uống 1 lần/ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Exidamin
Trong quá trình sử dụng thuốc Exidamin, bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ sau:Buồn ngủ. Chóng mặt. Mất ngủ. Buồn nôn nhẹ, ợ hơi, ợ nóng.Cảm giác khó chịu dạ dày. Táo bón. Thay đổi cân nặng;Giảm ham muốn tình dục, bất lực, hoặc khó đạt được cực khoái khi quan hệ.Khô miệng. Ngáp dàiÙ tai.
4. Tương tác thuốc Exidamin với các loại thuốc khác
Thuốc Exidamin có thể xảy ra tương tác với các loại thuốc sau:Các loại thuốc chống trầm cảm khác.Buspirone. Lithium. Tryptophan (L-tryptophan)Thuốc chống đông máu như warfarin.Thuốc trị đau nửa đầu như là sumatriptan, rizatriptan, các các thuốc khác.Thuốc giảm đau có chứa chất gây mê như fentanyl hoặc tramadol. | vinmec | 587 |
Địa chỉ xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Đồng Nai uy tín hiện nay
1. Hiểu thêm về tiểu đường thai kỳ
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho biết hiện có khoảng 3 - 7% trong tổng số phụ nữ mang thai bị tiểu đường thai kỳ, và con số này đang ngày càng tăng. Vì vậy, để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé mọi người cần hiểu và nắm bắt được một số thông tin cơ bản về xét nghiệm tiểu đường thai kỳ.1.1 Tiểu đường thai kỳ được hiểu như thế nào?
Đái tháo đường thai kỳ là tên gọi khác của tiểu đường thai kỳ. Tình trạng này xảy ra khi khả năng dung nạp đường của cơ thể bị rối loạn, lượng đường trong máu tăng cao do quá trình phát triển của hormone nhau thai. Từ đó, cơ chế hoạt động của insulin cũng bị ảnh hưởng, dẫn tới mức đường trong máu tăng mất kiểm soát .
Tiểu đường thai kỳ có thể xuất hiện bất cứ lúc nào trong quá trình mang thai nhưng thường gặp nhất là ở giai đoạn ba tháng giữa hoặc ba tháng cuối thai kỳ.
1.2 Tiểu đường thai kỳ có nguy hiểm không?
Tiểu đường thai kỳ có thể biến mất sau khoảng 6 tuần khi mẹ bầu đã sinh. Tuy nhiên, xuyên suốt quá trình mang bầu, bệnh này có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đối với cả mẹ và bé: Gây tăng huyết áp, tăng tần suất đẻ mổ, nguy cơ lâu dài thành tiểu đường type 2. Tình trạng thai chết lưu hoặc sinh non dễ xảy ra. Bé dễ mắc các bệnh như rối loạn tăng trưởng, dị tật thai nhi,... và gia tăng tần suất trẻ béo phì, khi lớn trẻ sớm bị mắc bệnh đái tháo đường type 2, rối loạn tâm thần - vận động. Vì tiểu đường thai kỳ hầu như không có triệu chứng hay biểu hiện gì cụ thể để mẹ bầu phát hiện sớm, nên mẹ cần tìm kiếm một đơn vị xét nghiệm tiểu đường Đồng Nai uy tín.
2. Nên xét nghiệm tiểu đường thai kỳ vào thời điểm nào?
Tiểu đường thai kỳ có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng cho mẹ và bé trong cả quá trình mang thai và sau khi sinh. Do đó, các thai phụ cần biết chính xác thời điểm xét nghiệm thai kỳ lý tưởng nhất.
Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ được thực hiện khi thai nhi được 24 đến 28 tuần tuổi. Đây là thời điểm nhau thai phát triển hoàn thiện nhất, các hormone của nhau thai tăng cao làm ảnh hưởng đến tác dụng kiểm soát đường huyết của insulin, sự mất cân bằng này khiến cho thai phụ dễ bị đái tháo đường thai kỳ.
3. Phương pháp xét nghiệm tiểu đường thai kỳ hiệu quả
Xét nghiệm chính là phương pháp phát hiện tình trạng đái tháo đường thai kỳ ở mẹ bầu hiệu quả nhất. Thông thường, bác sĩ sẽ thực hiện xét nghiệm theo một trong hai cách sau:
3.1 Xét nghiệm một bướcỞ phương pháp này, thai phụ sẽ được dung nạp 75g đường uống khi đói. Sau khoảng thời gian uống từ 1 đến 2 tiếng, các bác sĩ sẽ tiến hành rút máu trong tĩnh mạch để đo nồng độ đường trong máu. Nếu cơ thể mẹ có dấu hiệu bất thường, kết quả lượng đường huyết sẽ cho ra như sau:
Xét nghiệm lúc đói: >= 92mg/Dl ( 5,1mmol/L); Trong khoảng 1 giờ: >=180mg/Dl (10,0mmol/L); Trong khoảng 2 giờ: >=153mg/Dl (8,5mmol/L);Trái lại, nếu các chỉ số cho ra thấp hơn những chỉ số kể trên chứng tỏ thai phụ không mắc tình trạng tiểu đường thai kỳ.
3.2 Xét nghiệm hai bước
Xét nghiệm hai bước được thực hiện khi thai phụ chưa được chẩn đoán mắc tiểu đường thai kỳ trước đó. Cụ thể:
Bước 1: Thai phụ dung nạp 50g đường uống khi không nhịn đói. Sau 1 giờ, các bác sĩ sẽ tiến hành đo đường huyết tương. Nếu kết quả trả lại chỉ ra mức đường huyết tương vượt quá 130mg/Dl (7.2mmol/L), thai phụ sẽ phải tiếp tục dung nạp thêm 100mg đường uống. Bước 2: Thai phụ dung nạp 100g đường uống khi nhịn đói. Các bác sĩ sẽ tiến hành đo lại đường huyết bằng việc lấy máu ở các đầu ngón tay thai phụ sau các mốc 1, 2 và 3 giờ. Thai phụ mắc tiểu đường thai kỳ nếu kết quả cho ra cụ thể là:
Xét nghiệm lúc đói: 95mg/Dl (5,3mmol/l); Trong khoảng 1 giờ: >180mg/Dl (10,0mmol/l); Trong khoảng 2 giờ: >155mg/Dl (8,6mmol/l); Trong khoảng 3 giờ: >140mg/Dl (7,8mmol/l). Nếu kết quả chỉ ra thấp hơn các kết quả kể trên, thai phụ hoàn toàn bình thường. | medlatec | 804 |
Ung thư tuyến giáp di căn hạch cổ là gì, cách điều trị
Ung thư tuyến giáp nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể tiến triển đến giai đoạn cuối nghĩa là di căn đến hạch bạch huyết vùng cổ hay thậm chí là những cơ quan xa. Vậy ung thư tuyến giáp di căn hạch cổ là như thế nào, bệnh có nguy hiểm không, chẩn đoán và cách điều trị ra sao, hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
1. Bệnh lý ung thư tuyến giáp di căn hạch là gì?
Ung thư tuyến giáp di căn hạch là giai đoạn cuối của ung thư tuyến giáp, là thời điểm các khối u ác tính đã lan rộng tới các hạch bạch huyết và xâm lấn đến mô mềm ở cổ, tạo thành hạch ở vùng cổ. Có đến 30% bệnh nhân mắc ung thư tuyến giáp sẽ gặp tình trạng di căn hạch, và đa số di căn chỉ đi đến các hạch lympho ở cổ. Và chỉ có khoảng 4% di căn đến các cơ quan nội tạng trong cơ thể.
Khi di căn đến các hạch lympho, tiên lượng sống của bệnh nhân vẫn đảm bảo tốt. Tuy nhiên, nếu không điều trị đúng cách và dứt điểm, các tế bào ung thư sẽ tiếp tục di chuyển vào máu di căn đến các cơ quan khác trên cơ thể như gan, xương, phổi,… Khi ung thư tuyến giáp di căn đến các cơ quan nội tạng xa trong cơ thể, bệnh sẽ nguy hiểm, thời gian sống của bệnh nhân cũng bị rút ngắn.
Ung thư tuyến giáp di căn hạch là giai đoạn cuối của ung thư tuyến giáp
2. Các dấu hiệu của ung thư tuyến giáp giai đoạn di căn hạch
Như đã nói ở phần đầu, ung thư tuyến giáp thường di căn nhiều nhất đến hạch bạch huyết vùng cổ trước tiên. Khi tế bào ung thư mới ở giai đoạn đầu của di căn hạch, lúc này hạch cổ có kích thước nhỏ, chủ yếu được phát hiện thông qua thăm khám lâm sàng với bác sĩ chuyên khoa hoặc thông qua những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh.
Khi hạch cổ phát triển, bệnh nhân có thể dễ dàng sờ thấy hoặc nhìn thấy khối hạch xuất hiện ở cùng cổ ít di động, có thể gây đau hoặc không. Khi hạch ở cổ đạt kích thước lớn có thể gây chèn ép các cơ quan như dây thanh thực quản gây ra các triệu chứng khàn giọng, mất tiếng, khó nuốt, nuốt vướng…
Ung thư tuyến giáp nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến tình trạng di căn hạch cổ, nếu càng để lâu sẽ càng xâm lấn nhanh và khó kiểm soát. Trong thời điểm khối u này mới ở giai đoạn đầu của di căn hạch việc điều trị sẽ dễ dàng hơn. Do đó khi nhận thấy những triệu chứng hoặc dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư tuyến giáp bạn hãy nhanh chóng đến bệnh viện đã khám và được chẩn đoán kịp thời.
Để nhận biết ung thư tuyến giáp bạn nên quan sát, tự khám cổ và kiểm tra tuyến giáp định kỳ
3. Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư tuyến giáp giai đoạn di căn hạch
3.1 Phương pháp sử dụng trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp giai đoạn di căn hạch cổ
Ung thư tuyến giáp di căn hạch cổ là một giai đoạn nguy hiểm nên người bệnh cần thăm khám tại các bệnh viện uy tín ngay khi nhận thấy có những dấu hiệu bất thường ở vùng cổ nói chung và tuyến giáp nói riêng. Một số phương pháp được sử dụng để chẩn đoán bệnh lý ung thư tuyến giáp và giai đoạn bệnh là:
– Siêu âm: Xác định được số lượng, vị trí của khối u xuất hiện ở tuyến giáp.
– Chụp CT: Xác định ung thư tuyến giáp đã xâm lấn, di căn đến những cơ quan nào, xác định được chính xác vị trí, kích thước của khối u.
– Sinh thiết: Lấy mẫu từ khối u của tuyến giáp và các vùng lân cận để kiểm tra độ lành tính hoặc ác tính của khối u.
Siêu âm là một phương pháp được sử dụng trong chẩn đoán các bệnh lý ở tuyến giáp
3.2 Điều trị ung thư tuyến giáp di căn hạch vùng cổ thế nào?
Điều trị ung thư tuyến giáp ung thư hạch hiện nay chủ yếu sử dụng hai phương pháp phẫu thuật và xạ trị.
Là phương pháp điều trị triệt căn loại bỏ khối u tuyến giáp cùng các hạch bạch huyết ung thư đã di căn đến. Tuy nhiên ở những trường hợp số lượng hạch của bệnh nhân nhiều và nằm ở nhiều vị trí khác nhau thì việc phẫu thuật sẽ trở nên khó khăn, dễ sót hạch và có thể gặp nguy hiểm trong quá trình phẫu thuật. Ngoài ra bệnh nhân không có đủ sức khỏe cũng không đảm bảo quá trình phẫu thuật diễn ra thuận lợi. Vì vậy, phương pháp phẫu thuật điều trị ung thư tuyến giáp di căn hạch sẽ không chỉ định cho bệnh nhân di căn nhiều hạch và người sức khỏe không tốt.
Phương pháp xạ trị I-ốt 131 là một cách được sử dụng để điều trị K tuyến giáp di căn hạch an toàn, tương đối ít tác dụng phụ được các bác sĩ khuyến khích sử dụng. Xạ trị I-ốt cũng là phương pháp thích hợp và là lựa chọn hàng đầu trong điều trị ung thư tuyến giáp di căn hạch ở cổ và các vùng lân cận. Cơ chế điều trị bệnh ung thư tuyến giáp di căn hạch bằng I-ốt 131 đó là dùng tia phóng xạ do I-ốt phát ra để tiêu diệt, làm suy yếu các tế bào ung thư nhờ đặc điểm háo i-ốt của các tế bào ung thư.
Với những khối u có kích thước lớn, người bệnh sẽ được chỉ định phẫu thuật trước sau đó tiến hành xạ trị để tiêu diệt tế bào ung thư còn lại, giảm nguy cơ tái phát bệnh. Ngoài ra trong quá trình điều trị bằng xạ trị i-ốt 131 người bệnh sẽ được cách ly để đảm bảo an toàn cho người xung quanh tránh tiếp xúc với lượng chất phóng xạ, đặc biệt là trẻ em và phụ nữ mang thai.
4. Cần làm gì để tăng hiệu quả sau điều trị, tránh tái phát?
Để đảm bảo hiệu quả sau khi điều trị, và tránh bệnh tái phát, người bệnh cần chú ý đến chế độ ăn uống và sinh hoạt cụ thể như sau:
– Nên tránh ăn thực phẩm nhiều dầu mỡ, cay nóng, nội tạng động vật, thực phẩm chế biến sẵn, các loại đồ uống có ga, rượu bia, thuốc lá, thực phẩm chứa nhiều đường…
– Sau điều trị bệnh nhân nên sử dụng lượng i-ốt cân bằng để việc sản sinh ra các hormon tuyến giáp diễn ra thuận lợi, giảm sự hình thành của u tuyến giáp.
– Bổ sung các loại rau xanh, củ quả trái cây tươi để cung cấp các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể sau khi trải qua quá trình điều trị dài.
– Nên bổ sung vitamin B, A, E là các chất có khả năng chống oxy hóa hiệu quả, giúp tuyến giáp hoạt động khỏe mạnh và ổn định hơn.
Bên cạnh việc duy trì chế độ ăn lành mạnh, phù hợp cho bệnh nhân mắc ung thư tuyến giáp, thì bệnh nhân cũng nên chú ý tái khám đúng theo lịch hẹn của bác sĩ để đảm bảo theo dõi được tình trạng tuyến giáp sau điều trị ung thư sát sao nhất, xử lý kịp thời nếu bệnh tái phát.
Tóm lại, ung thư tuyến giáp di căn hạch cổ là một bệnh lý thường được phát hiện tình cờ khi người bệnh thực hiện xét nghiệm chẩn đoán vì một bệnh lý khác. Cách tốt nhất để phát hiện u giáp ở giai đoạn sớm là khám sức khỏe định kỳ, tầm soát ung thư. Đây là bệnh ung thư có diễn biến chậm, tiên lượng tương đối tốt so với nhiều loại ung thư khác, và có thể được chữa khỏi ngay cả khi đã di căn hạch. | thucuc | 1,439 |
Địa chỉ phòng khám lấy máu xét nghiệm uy tín tại Hà Nội
Những tiêu chí quan trọng của một đơn vị xét nghiệm máu?
Hiện nay có rất nhiều địa chỉ phòng khám lấy máu xét nghiệm tại Hà Nội. Tuy nhiên không phải phòng khám nào cũng đạt các tiêu chí quan trọng của một đơn vị xét nghiệm máu đề ra. Yếu tố quan trọng nhất trong việc lấy máu xét nghiệm là đảm bảo độ chính xác cao. Đã có không ít trường hợp lấy máu xét nghiệm nhưng cho kết quả không chính xác, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý, sức khỏe và niềm tin của bệnh nhân.
Sau đây là những tiêu chí quan trọng của một đơn vị xét nghiệm máu uy tín, bạn có thể tham khảo:
– Việc quản lý thiết bị theo đúng quy trình, sử dụng vật tư thiết bị y tế phải đảm bảo độ chính xác cao.
– Đơn vị xét nghiệm phải được cấp phép và thiết kế đạt tiêu chuẩn bền vững, theo đúng quy định của Sở y tế đồng thời phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN – 4470:1995.
– Đợn vị xét nghiệm máu phải đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, yêu cầu chống lây nhiễm cao trong bệnh viện.
Để đảm bảo kết quả xét nghiệm máu được chính xác nhất. Phòng khám lấy máu xét nghiệm cần tuyệt đối tuân thủ các tiêu chuẩn về độ an toàn và đáng tin cậy. Vì vậy, khi quyết định lựa chọn một đơn vị xét nghiệm máu. Bạn nên lựa chọn cho mình một địa chỉ phòng khám lấy máu xét nghiệm uy tín được nhiều người tin tưởng.
Địa chỉ phòng khám lấy máu xét nghiệm uy tín tại Hà Nội
Phòng lấy máu xét nghiệm hiện đại
Phòng khám trang bị hệ thống thiết bị y khoa đồng bộ, tiên tiến, hướng tới tiêu chuẩn quốc tế. Tất cả các thiết bị này đều được nhập khẩu trực tiếp từ các nước có nền y học tiên tiến cho kết quả chính xác và an toàn.
Đối với xét nghiệm máu, phòng khám trang bị máy huyết học được sản xuất trực tiếp tại Nhật Bản. Đây là dòng máy có độ ổn định và kết quả chính xác rất cao. Góp phần chẩn đoán sớm các bệnh về máu, cơ quan tạo máu và nhiều bệnh lý liên quan.
Máy sinh hóa AU 480 được sản xuất tại Đức – là dòng máy sinh hóa hiện đại. Máy có thể thực hiện tối đa 500 test/ một giờ giúp trả kết quả cho bệnh nhân nhanh chóng nhất. Đồng thời giúp bác sỹ chẩn đoán sớm tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và đưa ra những tiên lượng hay chỉ định phù hợp.
Năng lực xét nghiệm cao
Các bệnh phẩm của các chuyên khoa khác tại phòng khám được chuyển đến xét nghiệm như: máu, dịch, nước tiểu, phân, màng phổi, não tủy… đơn vị sẽ thực hiện các loại xét nghiệm với máy móc hiện đại, quy trình nhanh gọn và chính xác nhất.
Đảm bảo chất lượng, độ an toàn và chính xác cao | thucuc | 526 |
Các vitamin tốt cho hệ miễn dịch
Vitamin là những chất hữu cơ quan trọng mà cơ thể không thể tự tổng hợp được, cần phải bổ sung từ bên ngoài. Vitamin đóng một vai trò rất quan trọng trong việc duy trì sự sống cũng như giúp tăng cường hệ miễn dịch trong cơ thể. Trong đó, phải kể đến các vitamin tốt cho hệ miễn dịch như vitamin A, E, C...
1. Các vitamin tốt cho hệ miễn dịch
Vitamin và khoáng chất là những chất hữu cơ mà cơ thể không thể tự tổng hợp được, chỉ tồn tại một lượng nhỏ trong cơ thể nhưng đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì sự sống, đồng thời giúp tăng cường hệ miễn dịch. Vậy vitamin nào tốt cho hệ miễn dịch? Dưới đây là một số loại vitamin giúp tăng cường sức đề kháng, tốt cho hệ miễn dịch mà bạn cần bổ sung đầy đủ:
1.1. Vitamin A tăng cường hệ miễn dịch
Vitamin A còn được gọi là vitamin chống nhiễm khuẩn, vì nó có vai trò rõ rệt với miễn dịch tế bào và miễn dịch dịch thể. Vitamin A có vai trò với đáp ứng miễn dịch được biểu hiện ở sự làm toàn vẹn của các biểu mô. Khi cơ thể thiếu vitamin A, các biểu mô quá sản, sừng hóa và các tuyến ngoại tiết giảm bài tiết, khả năng ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn sẽ giảm. Vitamin A thường có chứa nhiều trong rau ngót, rau dền cơm, cà rốt, gấc, gan lợn, gan gà,...
1.2 Vitamin E tốt cho hệ miễn dịch
Vitamin E bảo vệ tế bào khỏi bị tổn thương, tăng sức đề kháng cho cơ thể với những bệnh nhiễm khuẩn, làm chậm tiến triển bệnh sa sút trí tuệ (Dementia), bảo vệ vitamin A và chất béo của màng tế bào không bị oxy hóa, đồng thời tham gia vào quá trình chuyển hóa tế bào. Vitamin E có chứa nhiều trong những loại thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên như vừng, lạc, đậu tương, giá đỗ, dầu ô liu, mầm lúa mạch và các loại rau màu xanh đậm.
1.3 Vitamin C tăng cường hệ miễn dịch
Vitamin C là loại vitamin tốt cho hệ miễn dịch bởi nó có chức năng hỗ trợ sản xuất interferon, đây là loại protein do tế bào cơ thể tạo ra để chống lại tác nhân gây bệnh, vì vậy rất quan trọng đối với hệ miễn dịch. Vitamin C cần thiết cho các tế bào bạch cầu và tế bào miễn dịch T. Nếu cơ thể thiếu vitamin C sẽ dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn. Đối với những người bị nhiễm khuẩn thường giảm vitamin C trong máu. Thiếu vitamin C sẽ làm tính thấm mao mạch tăng, mạch dễ vỡ cũng như da trở nên khô ráp. Nếu cơ thể có đủ vitamin C, các globulin miễn dịch Ig. A và Ig. M tăng, hoạt tính của bạch cầu tăng giúp kích thích chuyển dạng các lympho bào và giúp tạo thành các bổ thể. Vitamin C giúp tăng hấp thụ những chất khoáng vi lượng cần thiết như kẽm, sắt,... đây là những vi chất dinh dưỡng cần thiết trong các hoạt động trí não. Có hơn 90% lượng vitamin C trong khẩu phần ăn được cung cấp từ các loại trái cây và rau củ. Những thực phẩm giàu vitamin C bao gồm rau dền, rau mồng tơi, rau đay, rau ngót, rau mùi tàu, hành hoa, quýt, cam, chanh, bưởi, đu đủ,...
Vitamin C là vitamin tốt cho hệ miễn dịch
1.4 Nhóm vitamin B
Các vitamin nhóm B là những vitamin tốt cho hệ miễn dịch, đặc biệt vai trò của pyridoxin và folate quan trọng hơn hết. Nếu thiếu folate (vitamin B9) sẽ làm chậm sự tổng hợp của các tế bào có tham gia vào cơ chế miễn dịch. Tương tự như khi cơ thể thiếu sắt, miễn dịch dịch thể ít bị ảnh hưởng hơn miễn dịch qua trung gian tế bào. Trên thực tế ở trẻ em và đặc biệt là ở phụ nữ có thai, thiếu folate thường đi kèm với thiếu sắt, đây là hai yếu tố gây thiếu máu. Nếu cơ thể thiếu pyridoxin (vitamin B6) sẽ làm chậm các chức năng miễn dịch, trung gian tế bào và dịch thể. Các nhóm vitamin B có nhiều trong ngũ cốc, cám gạo, mè, tim, gan, mầm lúa mì.
2. Biện pháp tăng cường hệ miễn dịch
Ngoài việc bổ sung các loại thực phẩm có chứa vitamin tốt cho hệ miễn dịch thì cần thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý, đồng thời xây dựng cho bản thân và gia đình cuộc sống vui khỏe, lành mạnh và lối sống khoa học:Chế độ dinh dưỡng đầy đủ 4 nhóm chất: Nhóm lương thực, nhóm các loại hạt, nhóm thịt các loại, nhóm rau củ quả;Uống đủ nước;Ăn chín uống sôi;Tập thể dục hàng ngày;Luôn giữ tâm hồn vui vẻ, sống lành mạnh.Vitamin là những chất hữu cơ mà cơ thể con người không thể tự tổng hợp được, tồn tại một lượng nhỏ trong cơ thể nhưng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc duy trì sự sống cũng như giúp tăng cường hệ miễn dịch. Vì vậy, cần bổ sung đầy đủ các loại thực phẩm có chứa vitamin tốt cho hệ miễn dịch nhằm tăng cường đề kháng cho cơ thể.Cần chú ý, không nên lạm dụng vitamin, cần có tư vấn của bác sỹ trước khi sử dụng thường xuyên, ví dụ dùng nhiều vitamin A ở người có kế hoạch mang thai hoặc có thai tháng đầu rất dễ gây quái thai. Rothman, một nhà dinh dưỡng học và đồng nghiệp của ông tại Đại học Y Boston trên 22,748 phụ nữ mang thai ở Boston từ tháng 10, 1984 đến tháng 6, 1987: Phụ nữ bổ sung 10,000 đơn vị vitamin A (IU) hàng ngày thì nguy cơ dị tật của em bé tăng 2,4 lần so với những em bé có mẹ chỉ bổ sung ít hơn 4,000 đơn vị. Những nguy cơ này bao gồm hở hàm ếch, hở vòm miệng, não úng thủy, những dị tật về tim và khả năng sinh sản. | vinmec | 1,054 |
Nhân xơ tử cung là gì và nguyên nhân nào dẫn đến bệnh?
Nhân xơ tử cung là gì là thắc mắc của nhiều chị em phụ nữ khi được chẩn đoán mắc căn bệnh này. Người bệnh không nên quá lo lắng bởi nhân xơ tử cung thường lành tính và gây ít ảnh hưởng đến sức khỏe nếu can thiệp điều trị đúng cách.
1. Bác sĩ tư vấn: nhân xơ tử cung là gì?
Nhân xơ tử cung hay u xơ tử cung, u cơ trơn tử cung, bướu sợi tử cung đều chỉ chung bệnh là khối u lành tính xuất hiện ở trong hoặc trên thành cơ tử cung. Bệnh thường xảy ra ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, độ tuổi phổ biến nhất là từ 30 - 45.
Sự hình thành của nhân xơ tử cung là do tế bào cơ trơn bất thường, phân chia nhiều lần tạo thành một khối tế bào vững chắc, đàn hồi và tách ra khỏi thành tử cung. Người bệnh có thể chỉ có một khối nhân xơ tử cung kích thước lớn dần hoặc nhiều khối với kích thước khác nhau, đường kính từ 1 - 20mm.
Theo vị trí mọc của nhân xơ tử cung, người bệnh có thể gặp triệu chứng và ảnh hưởng khác nhau, được phân chia thành các nhóm như sau:
U xơ dưới thanh mạc: Khi u phát triển từ lớp thanh mạc ngoài cùng của tử cung và hướng ra ngoài.
U xơ trong cơ: khi u phát triển trong thành tử cung, sự phát triển của u cũng khiến tử cung to lên. Đây là dạng nhân xơ tử cung phổ biến nhất.
U xơ dưới niêm mạc: Dạng u này phát triển từ nội mạc tử cung, thường gây rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, cản trở sự phát triển của thai dẫn đến sảy thai, vô sinh,…
U xơ tử cung có cuống: Dạng u xơ này tách biệt khỏi tử cung, chỉ dính bởi cuống nhỏ nhưng nếu nhiều u xơ, các u có thể quấn với nhau.
Khi nhân xơ tử cung kích thước nhỏ, người bệnh gần như không gặp triệu chứng bất thường gì. Nhưng khi u lớn, gây áp lực cho bằng quang, làm tăng kích thước bụng của người bệnh giống như đang có thai. Nhiều trường hợp nhân xơ tử cung lớn còn gây chảy máu, rong kinh, mất máu nặng khi đến kỳ kinh nguyệt.
2. Nhân xơ tử cung có thể mang thai không?
Thực tế nhân xơ tử cung là bệnh phổ biến ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, phần lớn vẫn có thể mang thai nếu:
Kích thước khối u nhân xơ tử cung nhỏ (dưới 50m), số lượng ít và không gây triệu chứng bệnh điển hình.
Khối u không nằm ở vị trí ảnh hưởng tới khả năng thụ thai và phát triển của thai.
Các trường hợp mang thai khi có nhân xơ tử cung cần theo dõi thai kỳ rất kỹ để phòng ngừa biến chứng như sảy thai, chậm phát triển thai, thai bất thường,… Sau khi sinh con, người mẹ vẫn cần điều trị nhân xơ tử cung để tránh u phát triển lớn ảnh hưởng tới sức khỏe.
Khi nhân xơ tử cung lớn, làm thay đổi hình dạng, kích thước tử cung, người bệnh thường khó thụ thai hơn. Nếu thụ thai thành công, nguy cơ sảy thai cao do nhân xơ tử cung cản trở sự phát triển bình thường của thai nhi. Ngoài ra cũng có trường hợp nhân xơ tử cung kích thước nhỏ nhưng gây tắc vòi trứng dẫn đến vô sinh, hiếm muộn.
Nếu phát hiện nhân xơ tử cung trước khi mang thai, bệnh nhân nên phối hợp điều trị với bác sĩ để ngăn ngừa u phát triển lớn và gây ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản. Với sự phát triển của y học hiện đại, nhiều trường hợp nhân xơ tử cung kích thước lớn nhưng sau phẫu thuật điều trị vẫn có thể mang thai bình thường được.
Do vậy, khi được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, bệnh nhân vẫn có thể mang thai bình thường, khỏe mạnh. Tuy nhiên trước và trong khi mang thai, mẹ bầu cần thường xuyên đi khám và theo dõi thai kỳ chặt chẽ hơn, tránh biến chứng do nhân xơ tử cung để lại.
3. Nguyên nhân nào dẫn đến nhân xơ tử cung?
Nhân xơ tử cung là bệnh phổ biến, dù là khối u lành tính nhưng vẫn gây ảnh hưởng ít nhiều đến tâm sinh lý và sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên, các bác sĩ hiện vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác dẫn đến nhân xơ tử cung, song vẫn xác định được các yếu tố khiến phụ nữ ở độ tuổi sinh sản thường mắc bệnh này.
Cụ thể, các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc nhân xơ tử cung bao gồm:
3.1. Yếu tố di truyền
Bệnh nhân xơ tử cung và các bệnh về khối u, ung thư thường có liên quan đến yếu tố di truyền, cụ thể là sự khác biệt về gen của tế bào tử cung. Điều này khiến tế bào tử cung phát triển bất thường, nhân lên số lượng lớn hình thành khối u.
3.2. Do nội tiết tố bất thường
Sự hình thành của nhân xơ tử cung có liên quan đến hai hormone giới tính nữ là estrogen và progesterone. Hai hormone này tham gia kích thích sự phát triển của nội mạc tử cung trong mỗi chu kỳ kinh nguyệt, cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển của nhân xơ tử cung.
Nhất là những người mắc bệnh hoặc bị tăng hormone estrogen, progesterone có xu hướng phát triển nhân xơ tử cung cao hơn bình thường.
3.3. Do yếu tố tăng trưởng
Để duy trì lượng mô cho cơ thể, con người cần đến các yếu tố tăng trưởng như insulin IGF. Các nhà khoa học cho biết, nhân xơ tử cung phát triển cũng liên quan đến sự bất thường của các yếu tố tăng trường này.
Do hoạt động mạnh mẽ của các nội tiết tố giới tính mà phụ nữ trong độ tuổi sinh sản có nguy cơ mắc nhân xơ tử cung cao hơn phụ nữ ở thời kỳ mãn kinh hoặc trước khi có kinh nguyệt. Nếu nhân xơ tử cung phát triển cả khi đã mãn kinh, cần chú ý có nguy cơ khối u ác tính hoặc ung thư hóa.
Theo thống kê, có đến 80% phụ nữ ở độ tuổi khoảng 50 mắc phải căn bệnh nhân xơ tử cung này song nhiều trường hợp không có triệu chứng do khối u nhỏ, chậm phát triển và ngừng lại khi đến thời kỳ mãn kinh. Thường chỉ các trường hợp u lớn, ảnh hưởng đến sức khỏe mới được phát hiện để điều trị. | medlatec | 1,152 |
Giải đáp: Người lớn có thể lây tay chân miệng ở trẻ không?
“Người lớn có thể lây tay chân miệng ở trẻ không?” là vấn đề mà rất nhiều cha mẹ lo lắng khi chăm sóc trẻ bị bệnh.
1. Những điều cần biết về bệnh tay chân miệng
Tay chân miệng là căn bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus đường ruột, đó là: Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71. Bệnh lý này thường không gây nguy hiểm cho tính mạng và có thể tự lành trong khoảng 2 tuần nếu biết cách chăm sóc. Thời điểm dễ mắc bệnh nhất là giai đoạn từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12.
Bệnh tay chân miệng có thể gây nguy hiểm cho người mắc phải, bởi vì:
Đối tượng dễ mắc bệnh nhất là trẻ em dưới 5 tuổi. Đây là giai đoạn mà hệ miễn dịch của bé còn rất yếu, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho virus mầm bệnh dễ dàng xâm nhập và tấn công. Bên cạnh đó, ở độ tuổi này bé vẫn chưa biết cách để bảo vệ bản thân khỏi những tác nhân truyền bệnh.
Nguy cơ lây nhiễm khá cao.
Chưa có vắc xin phòng bệnh.
Gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm như viêm phổi, suy hô hấp, viêm não hay thậm chí là tử vong,...
Có thể bị tái nhiễm nhiều lần.
2. Người lớn có thể lây tay chân miệng ở trẻ không?
Tay chân miệng có tốc độ lây lan khá nhanh và nhất là trong những ngày đầu tiên nhiễm bệnh. Chính vì vậy, có rất nhiều thắc mắc liên quan đến vấn đề liệu “người lớn có thể lây tay chân miệng ở trẻ không?
”
Virus gây ra bệnh tay chân miệng có thể tồn tại trong dịch tiết của mũi họng, nước bọt, dịch nước ở trên da và phân. Đây chính là nguyên nhân khiến bệnh lý này có thể dễ dàng truyền nhiễm từ người sang người qua đường hô hấp hoặc đường tiêu hóa, cụ thể là khi:
Tiếp xúc trực tiếp với người đang bị bệnh tay chân miệng.
Nuốt hoặc hít phải dịch tiết hay nước bọt của người bệnh.
Tiếp xúc với dịch của bọng nước ở trên da hoặc phân của người bệnh.
Sử dụng chung vật dụng hoặc đồ chơi với trẻ đang bị mắc tay chân miệng.
Lây lan thông qua người chăm sóc trẻ đang bị bệnh.
Với những con đường truyền nhiễm đã kể trên, người lớn trong quá trình chăm sóc trẻ rất dễ bị lây nhiễm bệnh tay chân miệng nếu không có biện pháp phòng ngừa hoặc vệ sinh đúng cách.
3. Triệu chứng của bệnh tay chân miệng
Khi mắc phải tay chân miệng, trẻ thường xuất hiện những triệu chứng điển hình sau:
Nổi ban đỏ ở lòng bàn tay, lòng bàn chân và mông,… Thường thì những nốt ban này sẽ không hề gây đau hay ngứa cho người bệnh và sau một thời gian sẽ chuyển thành các phỏng nước.
Bị loét ở vùng niêm mạc miệng, nhất là lưỡi và vòm miệng. Điều này sẽ khiến cho người bệnh bị đau và khó khăn trong việc ăn uống.
Xuất hiện tình trạng sốt nhẹ hoặc cao tuỳ theo thể trạng mỗi người.
Bên cạnh đó, khi bệnh tiến triển nặng có thể xuất hiện những tình trạng như đau đầu, nhức mỏi cổ, cơ bắp, đau họng, nước dãi bị chảy, ngủ li bì và không ngon giấc,… Đặc biệt, bé có thể bị sốt cao liên tục, nôn hoặc thậm chí co giật. Lúc này, cha mẹ cần phải đưa bé đến gặp bác sĩ kịp thời.
Người lớn khi mắc phải bệnh tay chân miệng thường xuất hiện những triệu chứng khá giống với trẻ em nhưng nhẹ hơn.
4. Cách điều trị bệnh tay chân miệng
Bệnh tay chân miệng có thể tự lành nếu biết chăm sóc đúng cách. Một số phương pháp có thể điều trị căn bệnh này ở nhà và làm giảm những triệu chứng khó chịu, như sau:
Xây dựng khẩu phần ăn hợp lý bằng cách hạn chế các món ăn khô mà thay vào đó là những món lỏng và dễ nuốt. Ngoài ra, nên chia nhỏ các bữa ăn ra và không nên ép bé ăn quá nhiều. Vì lúc này, những nốt ban hay vết loét xung quanh miệng và lưỡi sẽ khiến bé bị gặp khó khăn khi ăn. Đặc biệt, để tình trạng bệnh không nặng hơn, cần tránh những món ăn cay và chua.
Bổ sung thêm nhiều nước để tránh tình trạng mất nước.
Vệ sinh cơ thể hằng ngày bằng khăn mềm và tuyệt đối không được làm vỡ những mụn nước ra vì có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng
Nên sử dụng một số loại thuốc hạ sốt khi xuất hiện tình trạng sốt cao và không thuyên giảm. Bên cạnh đó, khi xảy ra tình trạng bội nhiễm cần phải sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc trị theo chỉ định của bác sĩ.
Có thể sát khuẩn ngoài da bằng cách bôi thuốc Xanh methylen lên các nốt ban.
Cho trẻ súc miệng bằng loại nước chuyên dụng để giảm đau và phản ứng viêm.
Cần phải đưa bé đến gặp bác sĩ ngay khi xuất hiện tình trạng sốt cao trên 39 độ C kèm theo các triệu chứng như giật mình, quấy khóc, co giật, nôn nhiều,…
5. Cách phòng ngừa lây nhiễm tay chân miệng
Bệnh tay chân miệng đến nay vẫn chưa có vắc xin phòng ngừa. Cho nên, mỗi người cần phải trang bị cho mình những cách dưới đây nhằm hạn chế nguy cơ lây nhiễm:
Không tiếp xúc với bệnh nhân đang mắc phải tay chân miệng.
Rửa tay bằng xà phòng đúng cách hằng ngày, nhất là trước khi ăn và ngay sau khi đi vệ sinh. Bên cạnh đó, người lớn sau khi chăm sóc trẻ bị bệnh cũng cần phải rửa tay ngay để tránh lây nhiễm cũng như lan truyền virus tay chân miệng.
Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ và cần phải khử trùng đồ chơi cho trẻ thường xuyên.
Hạn chế đến những nơi đông người, nhất là thời điểm đang bị dịch tay chân miệng.
Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc “người lớn có thể lây tay chân miệng ở trẻ không? | medlatec | 1,057 |
Bệnh tuyến giáp là gì và triệu chứng của bệnh tuyến giáp
Tuyến giáp là tuyến hình bướm nhỏ ở phía trước cổ. Bệnh tuyến giáp là khá phổ biến hiện nay, gây ra mất cân bằng hormone tuyến giáp trong cơ thể. Bệnh xảy ra khi tuyến giáp trở nên hoạt động quá mức (cường giáp) hoặc hoạt động kém (suy giáp).
Nguyên nhân gây bệnh tuyến giáp
Tuyến giáp là tuyến hình bướm nhỏ ở phía trước cổ.
Sản xuất hormone tuyến giáp không đầy đủ sẽ mang lại sự khó chịu và mất cân bằng chuyển hóa trong cơ thể. Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh tuyến giáp, trong đó có bệnh tự miễn, điều trị cường giáp, xạ trị, phẫu thuật tuyến giáp,…. Vấn đề tuyến giáp cũng có thể do nhiễm trùng, chẳng hạn như nhiễm virus hoặc vi khuẩn, khiến kháng thể tấn công tuyến giáp dẫn đến bệnh. Cuối cùng, các loại thuốc như interferon và amiodarone có thể gây tổn thương các tế bào tuyến giáp.
Triệu chứng của bệnh lý tuyến giáp
Các triệu chứng phổ biến của bệnh tuyến giáp bao gồm:
Bệnh tuyến giáp là khá phổ biến hiện nay, gây ra mất cân bằng hormone tuyến giáp trong cơ thể. | thucuc | 209 |
Dùng thuốc Exomuc cho trẻ sơ sinh được không?
Tương tự như các loại thuốc khác, thuốc exomuc cho trẻ sơ sinh cần được sử dụng đúng mục đích và thận trọng, do giai đoạn này trẻ vốn nhạy cảm với các thành phần từ bên ngoài. Theo đó, cha mẹ cần tuân thủ đúng liều dùng exomuc cho trẻ như một loại thuốc làm loãng hoặc tan chất nhầy có thể được sử dụng cho một số tình trạng phổi nhất định, nếu có lượng lớn chất nhầy gây khó thở cho trẻ.
1. Thuốc Exomuc có dùng cho trẻ sơ sinh không?
Thuốc exomuc có thành phần là N-acetylcysteine, thường được sử dụng với tác dụng long đàm trong các bệnh lý hô hấp trên có xuất tiết.Từ lúc được lưu hành trên thị trường đến nay, thuốc exomuc cho trẻ sơ sinh đã thu thập được nhiều dữ liệu an toàn. Theo đó, đây là một tác nhân hỗ trợ phân giải chất tiết niêm mạc trên đường hô hấp một cách hiệu quả ở trẻ sơ sinh, thậm chí cả trẻ sinh non, vốn là các đối tượng còn hạn chế về lựa chọn và liều lượng.
2. Những bằng chứng về thuốc exomuc cho trẻ sơ sinh
Thuốc exomuc hay thành phần acetylcysteine được sử dụng cho ngộ độc acetaminophen và như một liệu pháp bổ trợ trong các tình trạng hô hấp ở bệnh nhi. Cơ chế tác dụng của thuốc là thực hiện các phản ứng phân giải mucolytic thông qua nhóm sulfhydryl tự do, mở ra các liên kết disulfua trong mucoprotein để giảm độ nhớt của chất nhầy.Bên cạnh đó, để điều trị phân su hoặc hội chứng tắc ruột đoạn xa, acetylcysteine có thể được đưa vào ruột bằng đường uống hoặc bằng ống nuôi ăn. Trong đó, nếu dùng bằng đường uống cho trẻ sơ sinh, nhất là nhóm trẻ non tháng, acetylcysteine có thể gây ra các tác dụng phụ không phổ biến bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu và phát ban trên da, tăng natri máu và tổn thương gan.
Thuốc exomuc cho trẻ sơ sinh cha mẹ nên thận trọng khi sử dụng
3. Các chỉ định của thuốc exomuc cho trẻ sơ sinh
Vai trò và cũng là chỉ định chủ yếu của thuốc exomuc cho trẻ sơ sinh là làm giảm độ nhớt của chất nhầy được bài tiết từ các tuyến nhầy trên đường hô hấp bằng cách phân cắt các liên kết đisunfua trong mucoprotein. Từ đó, các chất xuất tiết được dẫn lưu hiệu quả hơn và trẻ cũng cảm thấy dễ thở hơn, các bệnh lý viêm nhiễm đường hô hấp trên cũng được cải thiện.Ngoài ra, thuốc exomuc cho trẻ sơ sinh còn được chỉ định với nhiều mục đích khác:Đi tiêu phân su thứ phát sau xơ nang. Tắc ruột xa thứ phát sau xơ nang. Tắc nghẽn dạ dày hoặc ruột sữa đông. Ngộ độc paracetamol3.1. Liều dùng acemuc cho trẻ. Thông tin được trình bày sau đây là chỉ áp dụng cho việc thuốc exomuc cho trẻ sơ sinh với mục tiêu loãng đàm trong các bệnh lý tại đường hô hấp. Theo đó, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc ho ra đàm thông qua quá trình phân giải chất nhầy, liều dùng exomuc cho trẻ:Trẻ từ 1-11 tháng: 1-2 m. L dung dịch 20% hoặc 2-4 m. L dung dịch 10% bằng cách phun khí dung mỗi 6-8 giờ.Trẻ từ trên 11 tháng: Có thể sử dụng dung dịch nguyên chất với nồng độ 10 và 20% không pha loãng; lấy 3-5 m. L dung dịch 20% hoặc 6-10 m. L dung dịch 10%; dùng 1 đến 10 m. L dung dịch 20% mỗi 3 đến 4 lần / ngày hoặc 2 đến 20 m. L 10% mỗi 2 đến 6 giờ bằng cách uống hoặc phun khí dung.Ngoài ra, thuốc Exomuc dạng gói bột pha uống chỉ thích hợp cho trẻ lớn hơn, tốt nhất là từ trên 2 tuổi. Luôn cho trẻ uống acetylcysteine chính xác theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Không tự ý sử dụng thuốc với số lượng lớn hơn và không sử dụng thường xuyên hơn thời gian điều trị trong toa.Để cho trẻ phun khí dung, cha mẹ phải có một dụng cụ đặc biệt gọi là máy phun sương. Nếu không sẵn có dưới dạng dung dịch, cha mẹ có thể cần trộn acetylcysteine với các loại thuốc khác như nước muối sinh lý vô trùng thông thường hoặc nước vô trùng. Không trộn trước liều acetylcystein cho đến khi đến cữ trẻ sẵn sàng sử dụng thuốc. Vệ sinh máy phun sương ngay sau mỗi lần sử dụng. Phần cặn thuốc lắng lại có thể làm tắc các bộ phận của máy phun sương.Đối với trẻ lớn hơn và đã có thể dùng thuốc này bằng đường uống, cha mẹ có thể trộn acetylcysteine với nước, nước trái cây, nước ngọt hoặc sữa sô cô la. Luôn trộn acetylcysteine ngay trước khi đã sẵn sàng cho trẻ uống và nên sử dụng dung dịch trong vòng 1 giờ sau khi pha.
thuốc exomuc cho trẻ sơ sinh
3.2. Chống chỉ định dùng thuốc Exomuc cho trẻ sơ sinh. Không nên sử dụng acetylcysteine khi nghi ngờ trẻ có một trong các yếu tố sau:Dị ứng với acetylcysteine hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩmĐang nghi ngờ trẻ thủng ruột. Có chức năng gan và / hoặc thận bất thường. Thận trọng đối với trẻ mắc bệnh hen suyễn, viêm tiểu phế quản co thắt hay có hiện tượng co thắt phế quản. Tóm lại, thuốc exomuc cho trẻ sơ sinh thường dùng là một liệu pháp tiêu nhầy, cải thiện sự thông thoáng cho đường thở trong các bệnh lý viêm nhiễm đường hô hấp. Như vậy, khi thắc mắc “thuốc exomuc trị bệnh gì”, cha mẹ cần nhận thức rõ đây chỉ là thuốc điều trị triệu chứng thay vì căn nguyên. Do đó, không tự ý dùng thuốc cho trẻ sơ sinh mà không tuân thủ hướng dẫn của cha mẹ; đồng thời, cần đưa trẻ đi khám nếu các triệu chứng không cải thiện sau khi dùng thuốc để trẻ được hỗ trợ điều trị tốt hơn. | vinmec | 1,054 |
Siêu âm tim có vai trò thế nào đối với bệnh tim mạch?
Siêu âm tim là kỹ thuật chẩn đoán có vai trò quan trọng trong việc thăm khám tình trạng tim và phát triển những bất thường liên quan. Siêu âm tim tiết lộ độ dày mỏng của cơ tim, khả năng bơm máu, kích cỡ, nhịp đập và hoạt động của tim, giúp ích rất nhiều trong chẩn đoán và điều trị bệnh tim mạch.
1. Siêu âm tim giúp phát hiện sớm các bệnh lí về tim mạch
Bác sĩ sẽ dùng một đầu dò có phát sóng siêu âm cho di chuyển trên phần da ngực của bệnh nhân. Các tín hiệu âm phản hồi sẽ được đầu dò ghi lại và truyền đến màn hình chiếu giúp bác sĩ quan sát được hoạt động hiện tại trực tiếp của tim.
Cụ thể sẽ biết được:
- Cách mà tim hoạt động và co bóp.
- Nhịp tim chuyển động trong mỗi phút
- Sự thay đổi hình dáng và kích thước của tim.
- Sự chuyển động bơm của các thành tim.
- Sức bơm của tim đến các cơ quan và thể tích máu được bơm trong tim trong mỗi phút.
- Các hoạt động và sự rộng hay hẹp của van tim.
- Phát hiện được những tổn thương ở cơ tim như: có bị hở van tim hay không, có cục máu đông ở các buồng tim không.
- Có các dị tật phức tạp ở tim, các khối u hay khối viêm nhiễm xung quanh van tim và mạch máu hay không.
Từ việc siêu âm tim, các bác sĩ sẽ sớm phát hiện ra các vấn đề bệnh lí về tim mạch như: nhồi máu cơ tim, hở van tim, suy tim,… để người bệnh được biết và điều trị kịp thời nhất có thể.
2. Khi nào bạn cần siêu âm tim?
Nếu bạn có các dấu hiệu bất thường về tim như khó thở hay bị đau tức ngực thì việc siêu âm tim là rất cần thiết. Khi đó, các bác sĩ sẽ yêu cầu bạn siêu âm tim trong các trường hợp:
- Phát hiện ra những bất thường từ các xét nghiệm khác hoặc trong khi bác sĩ nghe tim thông qua ống nghe.
- Phát hiện ra các dấu hiệu về tim như tim đập nhanh và rung trong tim.
- Phát hiện dị tật trong tim như: tim bẩm sinh,…
- Phát hiện bệnh về tim như: hở van tim thông qua các triệu chứng khó thở, đau thắt ngực, tiểu đêm nhiều, hay chóng mặt, choáng váng và mất tập trung khi làm việc,…
- Nghi ngờ người bệnh mắc tăng áp động mạch phổi.
- Phát hiện người bệnh có người thân bị mắc các bệnh về tim trước đó.
3. Các bước thực hiện trước, trong và sau quá trình siêu âm tim?
Trước khi siêu âm tim
Trước khi đi siêu âm tim, bạn có thể ăn, uống nước và uống thuốc như bình thường nếu bạn chỉ siêu âm tim thông thường. Còn trong các trường hợp bạn bị khó nuốt thì nên thông báo cho bác sĩ được biết vì điều này có thể gây ra những khó khăn trong quá trình siêu âm tim qua thực quản.
Ngoài ra, khi siêu âm tim thông qua thực quản hay siêu âm tim gắng sức thì bác sĩ có thể yêu cầu bạn không ăn gì trong vài giờ để việc siêu âm tim mang lại hiệu quả chính xác nhất.
Trong quá trình siêu âm tim thông qua thực quản, bác sĩ có thể sử dụng tới thuốc an thần nên trước khi đi siêu âm, bạn nên đi cùng với người thân của mình để sự di chuyển được an toàn.
Quá trình thực hiện siêu âm tim
Hầu hết các quá trình siêu âm tim đều chỉ diễn ra chưa đến 1 giờ đồng hồ. Quãng thời gian này có thể thay đổi tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe cũng như bệnh lí của bạn. Bác sĩ sẽ thực hiện siêu âm tim trực tiếp tại phòng khám hoặc tại bệnh viện.
Trong khi thực hiện siêu âm tim
Bác sĩ sẽ yêu cầu bạn nằm trên giường và kéo áo từ eo lên để bác sĩ dùng các miếng dán là các điện cực vào cơ thể đồng thời sẽ theo dõi điện tim chạy trên màn hình chiếu trực tiếp.
Bác sĩ cũng sẽ dùng một loại gel để bôi lên phần cần siêu âm để tăng khả năng dẫn truyền sóng siêu âm. Lúc này, đầu dò sẽ được di chuyển qua lại trên ngực và ghi hình ảnh siêu âm tim của bạn. Bác sĩ sẽ chụp lại những phần quan trọng nhất trong quá trình siêu âm tim của bạn nếu phát hiện ra có bệnh lí về tim hay sự lưu thông máu đến các cơ tim bị hạn chế.
Nếu siêu âm tim qua thực quản, bạn sẽ được gây tê bằng ống xịt hoặc được chỉ định uống thuốc an thần để việc siêu âm diễn ra dễ dàng hơn.
Sau khi siêu âm tim
Sau khi bạn siêu âm tim xong, nếu không có vấn đề gì xảy ra, bạn có thể nhận kết quả và ra về cũng như có thể tham gia các hoạt động thường ngày. Còn nếu trường hợp phát hiện ra bệnh lí, bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn ở lại điều trị hoặc kê đơn thuốc cho bạn tùy vào tình trạng bệnh của bạn.
4. Các tác dụng phụ nhẹ có thể gặp phải khi siêu âm tim?
Siêu âm tim nói riêng và phương pháp siêu âm nói chung là kỹ thuật chẩn đoán an toàn, nhanh chóng, cho hình ảnh rõ nét theo thời gian thực. Đến nay chưa ghi nhận tình trạng người bệnh gặp phải vấn đề sức khỏe gì khi thực hiện siêu âm. Tuy nhiên, bệnh nhân thực hiện siêu âm tim có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:
- Hơi dính dính khi bác sĩ tháo bỏ băng dính gắn các điện cực khỏi ngực.
- Cổ họng có thể đau trong vài giờ nếu siêu âm tim qua thực quản, hoặc sẽ gặp phải một vài vấn đề về hô hấp do trong quá trình siêu âm có dùng một lượng thuốc an thần.
- Sự căng thẳng trong quá trình siêu âm tim hay dùng thuốc trong siêu âm tim gắng sức có thể làm tim đập nhanh hoặc loạn nhịp tim tạm thời. Điều này sẽ nhanh chóng chấm dứt và cơ thể bạn sẽ trở lại bình thường trong quãng thời gian ngắn.
Siêu âm tim là một trong những phương pháp hiện đại thăm dò không xâm lấn, không gây đau và không gây hại cho cơ thể nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm. | medlatec | 1,135 |
Gợi ý một số loại thuốc trị viêm mũi dị ứng hiệu quả
Viêm mũi dị ứng là một bệnh lý phổ biến, có thể bắt gặp ở bất kỳ đối tượng nào với những triệu chứng dai dẳng, mạn tính. Người bị viêm mũi dị ứng thường gặp phải nhiều phiền toái do bệnh gây ra trong cuộc sống hàng ngày. Để điều trị, người bệnh cần tránh tiếp xúc với các tác nhân, đồng thời kết hợp sử dụng các loại thuốc trị viêm mũi dị ứng theo chỉ định của bác sĩ.
1. Thế nào là viêm mũi dị ứng?
viêm mũi dị ứng thực chất là một phản ứng của hệ miễn dịch vùng mũi - xoang khi phải chịu kích thích từ các tác nhân bên ngoài môi trường như bụi bẩn, nấm mốc, phấn hoa, mùi lạ, thời tiết,... Những tác nhân này thâm nhập vào cơ thể theo đường ăn uống, hít thở hay tiếp xúc qua da.
Nguyên nhân phát sinh bệnh viêm mũi dị ứng không phải do tổn thương, viêm nhiễm hay do vi khuẩn mà phụ thuộc vào cơ địa của từng người. Do đó mà mỗi người có thể gặp phải những triệu chứng nặng nhẹ khác nhau khi cùng tiếp xúc với một tác nhân kích thích.
Tùy vào tình trạng sức khỏe của mỗi người mà viêm mũi dị ứng sẽ có mức độ khác nhau. Đặc biệt, con người sẽ dễ mắc bệnh hơn nếu cơ thể đang trong tình trạng không khỏe, chức năng gan suy giảm, lệch vách ngăn mũi,... Viêm mũi dị ứng nếu diễn ra liên tục và trong thời gian dài có thể dẫn đến polyp mũi - xoang, viêm xoang nhiễm khuẩn, mạn tính,...
Một đặc điểm đáng chú ý của bệnh này là thường không thu được kết quả rõ rệt khi chụp X-quang. Bệnh có thể được điều trị bằng việc sử dụng các loại thuốc trị viêm mũi dị ứng hoặc can thiệp phẫu thuật.
2. Viêm mũi dị ứng có biểu hiện như thế nào?
2.1. Hắt xì hơi
Đây là biểu hiện điển hình của viêm mũi dị ứng. Khi mắc bệnh, người bệnh sẽ thấy xuất hiện thường xuyên và liên tục những cơn hắt xì hơi một cách đột ngột. Những người bị viêm mũi dị ứng thời tiết khi gặp trời lạnh hoặc thời tiết thay đổi đột ngột sẽ hắt hơi nhiều hơn. Có thể kèm theo cảm giác đau đầu do co thắt cơ khi hắt hơi.
2.2. Ngứa mũi
Triệu chứng này thường gặp ở trẻ em. Không chỉ ngứa mũi, người bệnh đôi khi cũng sẽ có cảm giác ngứa vùng họng, mắt, ống tai ngoài hoặc ngứa ngoài da vùng cổ.
2.3. Sổ mũi
Triệu chứng ban đầu thường gặp ở người bị viêm mũi dị ứng là chảy nước mũi ở cả hai bên mũi, nước mũi lúc này thường không mùi và trong suốt. Tuy nhiên, sau một thời gian do bội nhiễm, dịch mũi sẽ trở nên đục hơn. Hiện tượng sổ mũi thường xảy ra sau khi hắt hơi.
2.4. Nghẹt mũi
Tình trạng bị ngạt 1 bên hoặc cả 2 bên mũi có thể xảy ra do phù nề niêm mạc và nước mũi chảy nhiều, khiến người bệnh phải thở bằng miệng.
2.5. Cơ thể mệt mỏi
Bên cạnh những triệu chứng kể trên, cơ thể người bệnh sẽ luôn có cảm giác uể oải, mệt mỏi, nhức đầu làm suy giảm khả năng lao động trí não và chân tay.
3. Một số loại thuốc trị viêm mũi dị ứng hiệu quả
Người bệnh có thể tham khảo về một số loại thuốc trị viêm mũi dị ứng dưới đây, tuy nhiên vẫn cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng:
- Thuốc kháng histamin: như acrivastin, clorpheniramin, levocetirizine, loratadine, promethazine,... Tình trạng sổ mũi và ngứa do viêm mũi dị ứng gây ra có thể được điều trị hiệu quả với những loại thuốc này, tuy nhiên không có tác dụng chữa nghẹt mũi.
- Thuốc điều trị nghẹt mũi, thông mũi: như pseudoephedrin, phenylpropanolamine,... được đánh giá là thuốc trị viêm mũi dị ứng khá hiệu quả đối với tình trạng nghẹt mũi nhưng có thể xảy ra một số tác dụng phụ nhất định. Thuốc có 2 dạng: dạng xịt và dạng uống. Tuy nhiên, để tránh dẫn đến viêm mũi mãn tính do hiện tượng nhờn thuốc thì bác sĩ khuyên chỉ nên sử dụng những loại thuốc này trong vòng 7 ngày.
- Thuốc corticoid dạng xịt: được xem là phương pháp điều trị các thể của viêm mũi xoang mạn tính hiệu quả nhất. Thuốc có thể giúp làm giảm tất cả các triệu chứng như nghẹt mũi, ngứa niêm mạc mũi xoang, ứ tắc xoang,... Do ít bị hấp thụ vào máu nên thuốc có thể sử dụng lâu dài mà vẫn tương đối an toàn.
- Thuốc trị viêm mũi dị ứng corticoid dạng uống: tuy hiệu quả nhưng vì có nhiều tác dụng phụ (như viêm loét dạ dày tá tràng, suy thượng thận, loãng xương,... ) nên ít khi được sử dụng. Chỉ những trường hợp viêm mũi xoang nặng mới được chỉ định sử dụng loại thuốc này, tuy nhiên chỉ dùng trong thời gian ngắn từ 3 - 7 ngày.
- Thuốc vệ sinh mũi: cho dung dịch Na
Cl 0.9% hoặc nước muối loãng vào một chiếc lọ nhỏ sạch. Để rửa mũi, trước tiên nhỏ vài giọt dung dịch trên vào hốc mũi và cúi xuống, sau đó xì sạch nước mũi. Thao tác lại thêm vài lần.
- Súc rửa xoang (thủ thuật Proetz): thường áp dụng với những người bị viêm mũi xoang nhẹ. Sử dụng áp lực âm để lấy mủ từ xoang ra mà không cần đến các dụng cụ y khoa như kìm, kéo và cũng không gây đau hay chảy máu.
- Thuốc kháng sinh: cũng có thể sử dụng như các loại thuốc trị viêm mũi dị ứng bởi chúng giúp diệt được các loại vi khuẩn nếu dùng đều đặn, đúng và đủ liều. Tuy nhiên, cần lưu ý tuân thủ chỉ định của bác sĩ để tránh dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc khiến bệnh bùng phát trở lại.
- Phẫu thuật: khi các thuốc trị viêm mũi dị ứng đều không hiệu quả thì phẫu thuật là chọn lựa sau cùng. Thường khả năng phục hồi sau phẫu thuật là trên 80%, tuy nhiên ít khi trọn vẹn. Phẫu thuật thường không mất quá nhiều thời gian, khoảng từ 15 - 30 phút, trừ những ca phức tạp có thể kéo dài đến 2 giờ. Bệnh nhân sau phẫu thuật cần tránh tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng và tiếp tục sử dụng thuốc kháng dị ứng để giảm nguy cơ bệnh tái phát.
Để hạn chế được tối đa những tác dụng không mong muốn, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi có ý định sử dụng bất kỳ loại thuốc trị viêm mũi dị ứng nào, đặc biệt là các đối tượng như phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú,... | medlatec | 1,193 |
Cách chế biến nước quả siêu tốt cho bé đang ăn dặm
Trong 6 tháng đầu đời, bé không có sự lựa chọn nào khác ngoài sữa mẹ hoặc sữa công thức. Tuy nhiên, khi bước sang tuổi ăn dặm, hoa quả sẽ là những thức ăn mới đầu tiên bé được nếm thử.
Nguyên tắc cho con uống nước hoa quả
- Cho bé uống bằng thìa, không cho bé uống nước quả bằng bú bình.
- Chỉ uống sau bữa ăn, không uống trước khi đi ngủ.
- Pha loãng nước rau quả bằng cách thêm nước sôi để nguội (10 nước sôi để nguội : 1 nước cốt).
- Lượng nước rau quả tối đa là 120ml/4 lần ngày.
- Không nên cho bé uống các loại nước rau quả quá ngọt.
Một số loại nước quả thông dụng
: Nước dừa có thể coi là thức uống hoàn hảo, rất giàu các khoáng chất như kali, natri, canxi, magie, sắt, đồng, phốtpho, vitamin nhóm B và vitamin C.
Khi mới bắt đầu, chỉ cho uống 2-3 thìa cafe và tăng lượng lên dần dần.
Nước dừa cho bé phải là nước dừa non, tươi, tránh cho bé uống nước từ các quả dừa có màu nâu.
Cà rốt rất giàu vitamin A, phốtpho, magie, canxi, kali, natri và sắt.
Xắt nhỏ cà rốt và xay nhuyễn, lọc bỏ bã. Pha 1 phần nước cốt cà rốt với 10 phần nước, cũng có thể cho thêm một nửa phần nước táo ép để tăng hương vị.
Cách chế biến nước quả siêu tốt cho bé đang ăn dặm 1
Nho rất giàu flavonoid, các chất chống ôxy hóa và vitamin.
Xay 1 nhúm nhỏ nho lấy nước cốt. Pha một phần nước cốt với 10 phần nước đun sôi để nguội. Không cho thêm đường vì nho đã ngọt sẵn rồi.
: Rất giàu vitamin A, canxi, folate, magie, phốtpho.
Đổ 1 chén nước vào 1 chén táo cắt lát rồi đun sôi trong khoảng 2 phút rồi đem xay nhuyễn lọc bỏ bã.
Rồi thêm 1 nửa phần nước cà rốt để có được ly nước táo mang màu sắc và hương vị mới
: Rất giàu vitamin A, vitamin C, canxi.
Xay hoặc dầm nửa cốc dưa hấu cắt lát, lọc bỏ bã. Cho bé uống luôn nước cốt nhưng nhớ là chỉ uống lượng nhỏ.
Lưu ý: Nếu bé nhà bạn có vấn đề về tiêu hóa thì không nên uống trước 1 tuổi.
: là sự hòa quyện của sữa và các loại quả. Sữa rất giàu canxi còn hoa quả thì giàu vitamin A và C, phốtpho, axit folic, sắt, flavonoid, các chất chống ôxy hóa và chất xơ.
1/2 cốc 1 loại quả (chuối, táo, xoài, và dâu tây) xắt lát đem ép, xay hoặc nghiền rồi trộn với 1 cốc sữa. Về lượng, bạn có thể tăng thêm hoa quả, giảm bớt sữa hoặc ngược lại, tùy theo khẩu vị của bé. Đừng cho thêm đường vì các loại quả đã có ngọt sẵn rồi.
Công thức giống sữa hoa quả nhưng thay sữa bột pha bằng sữa chua hay phomai tươi mềm.
Rất giàu phốtpho, canxi, folate, magie.
1 quả chuối xắt lát, 1/4 tách phomai mềm/sữa chua, 1/4 tách nước cam đem trộn đều trong máy xay sinh tố và cho bé ăn ngay hỗn hợp mịn như kem này.
Rất giàu vitamin A, canxi, folate, magie
1/2 cốc xoài xắt lát, 1/4 cốc phomai tươi/sữa chua trộn đều bằng máy xay sinh tố và cho bé ăn ngay.
Rất giàu vitamin A, canxi, folate, magie
Xay sinh tố 1/2 cốc dâu tây rửa sạch và 1/4 cốc phomai tươi/sữa chua rồi cho bé ăn ngay.
Lưu ý: phomai tươi không được quá chua. Nếu không muốn dùng phomai tươi, bạn có thể tạo độ sánh cho sinh tố bằng cách cho các loại quả như xoài, chuối.
Lưu ý
- Luôn chọn rau quả tươi mới và nên mua rau quả theo mùa, không mua rau quả đông lạnh hay trái vụ. Sơ chế (rửa, gọt, bóc) sạch sẽ vì nước rau quả không thể đun sôi lâu.
- Chỉ cho bé thử 1 loại thức ăn mới/rau quả mới ở 1 thời điểm. Khi bé đã quen mới kết hợp 2-3 loại rau quả. Theo dõi phản ứng của bé mỗi khi nếm một loại quả mới. Nếu bé bị dị ứng thì cần tránh tuyệt đối trong những lần sau.
- Nước rau quả luôn là lựa chọn lý tưởng nhưng phần nhiều bé thích nước quả hơn nước rau. Vậy nên cần biết kết hợp như cà rốt - táo, cà chua - cà rốt để hương vị thơm ngon hơn. Ngoài ra, có thể cho thêm chút rau mùi, bạc hà để làm tăng hương vị cho nước uống.
- Chế biến nước quả tại nhà bằng các nguyên liệu tươi ngon thay vì các loại nước quả đóng gói (vốn rất nhiều đường).
- Không cho thêm đường, muối, mật ong vào nước quả vì có thể gây rối loại tiêu hóa. Hãy để bé làm quen với hương vị tự nhiên của thực phẩm.
- Không bao giờ cho bé uống nước quả hay sinh tố để lâu quá 20 phút vì sẽ làm thay đổi hương vị và dễ nhiễm khuẩn. Ngay khi thao tác xong, bé cần phải được uống ngay. | medlatec | 873 |
Cách chữa trị lẹo mắt ở trẻ em hiệu quả
Lẹo mắt ở trẻ là một bệnh viêm nhiễm lành tính, nhưng cũng có thể gây nguy hiểm nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời, đúng cách. Dưới đây là một số dấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng tránh lẹo mắt để bố mẹ nhận biết sớm và chữa trị.
1. Tìm hiểu về bệnh lẹo mắt ở trẻ
1.1 Lẹo mắt ở trẻ là gì?
Lẹo mắt là bệnh thường gặp ở trẻ em. Đây chứng viêm mí mắt cấp tính thường do vi khuẩn (Staphylocoque) hoặc xuất hiện sự xâm nhập của tụ cầu khuẩn vào tuyến chân lông mi. Vi khuẩn gây nhiễm khuẩn cục bộ, sưng đỏ xung quanh rìa bờ mi tạo thành khối nhỏ màu đỏ, ở giữa có nhân vàng. Mắt là cửa sổ tâm hồn của bé, cũng là vị trí nhạy cảm nhất trên khuôn mặt, nên khi bị bệnh trẻ thường khó chịu, đau đớn và ảnh hưởng đến sức khỏe.
Lẹo mắt là một bệnh thường gặp ở trẻ
Có 3 dạng lẹo mắt thường thấy:
– Lẹo mắt trong do nhiễm trùng tuyến nhày phần mi mắt: Trường hợp này, lẹo sẽ nằm ở phía trong mi mắt. Khi ta lật mi lên có thể thấy được lẹo. Thậm chí đôi khi ta còn có thể thấy đầu mủ của lẹo.
– Lẹo mắt ngoài do nang lông mi bị nhiễm trùng: Tình trạng này gây đau ở bờ mi. Kích thước và bề dày của lẹo tương đương hạt đậu.
– Đa lẹo: Đây là trường hợp xuất hiện nhiều đầu lẹo trên mi.
1.2 Cách phát hiện lẹo mắt ở trẻ
Khi trẻ bị bệnh lẹo, thường sẽ cảm thấy ngứa quanh mí mắt dẫn đến hành động gãi và dụi quanh mắt. Sau đó mắt sẽ sưng đỏ và trẻ sẽ bắt đầu cảm thấy đau. Sau một vài ngày, vết tổn thương ngày càng sưng to và bắt đầu đỏ hơn ở bên ngoài và có nhân vàng bên trong. Đây là lúc bố mẹ chắc chắn trẻ bị lẹo mắt và cần có biện pháp chữa trị kịp thời cho con. Trong khoảng thời gian này, bố mẹ cần hạn chế tối đa việc bé gãi lên mắt, hành động này sẽ làm vỡ mủ và gây nhiễm trùng. Bên cạnh đó cũng tránh cho bé hoạt động mạnh ra mồ hôi và nên để bé sinh hoạt ở môi trường có không khí trong lành, không bị ảnh hưởng bởi khói bụi và ô nhiễm.
2. Nguyên nhân lẹo mắt cho trẻ
Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh về mắt ở trẻ. Ví dụ như thay đổi hormone trong độ tuổi trưởng thành. Hay trẻ rối loạn tiêu hóa khi ăn đồ có tính nóng. Trẻ ăn uống thất thường, thiếu chất. Trẻ bị dị ứng mỹ phẩm và cọ mỹ phẩm không lành tính hoặc không hợp vệ sinh ….
Nhưng nguyên nhân chính chiếm đến 90-95% trường hợp bị bệnh đó là Vi khuẩn Staphylococcus, còn được gọi là tụ cầu khuẩn. Vi khuẩn này thường tập trung nhiều ở mũi của trẻ, khi trẻ dùng tay chạm vào bên trong mũi sau đó đưa lên mặt sẽ khiến vi khuẩn bám vào mi mắt và có cơ hội lây lan và gây bệnh.
3. Cách trị lẹo mắt ở trẻ an toàn, hiệu quả
Thông thường, bệnh lẹo mắt ở trẻ sẽ hết sau 1 tuần kể từ thời điểm khởi phát. Sau thời gian này vết thương sẽ lành dần mà không cần phải can thiệp quá nhiều. Tuy nhiên, bố mẹ cũng có thể dùng một số cách và mẹo dân gian dưới đây để tổn thương ở mắt bé biến mất nhanh hơn:
– Vệ sinh mắt bằng nước muối ấm và bông gòn.Việc này sẽ giúp vết thương thông thoáng và sạch vi khuẩn.
– Dùng khăn nhúng nước ấm, vắt khô kiệt nước rồi đắp lên phần bị sưng.
– Tuyệt đối không tự ý bóp nặn mủ. Hành động này sẽ gây nhiễm trùng ở vết thương, dẫn đến ảnh hưởng xấu đến mắt của bé.
Chườm nóng là phương pháp chữa lẹo hữu hiệu
Bên cạnh đó, trong thời gian bị bệnh, bố mẹ nên chú ý bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho con, tránh cho bé ăn đồ ăn có tính nóng và gây sưng, mủ.
4. Khi nào bị lẹo mắt cần đưa đến bác sĩ
Mặc dù lẹo mắt ở trẻ là một bệnh thông thường và trong hầu hết trường hợp lẹo mắt không làm ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em. Nhưng nếu bé bị bệnh đi kèm với một số biểu hiện sau đây, bố mẹ cần nhanh chóng đưa con đến bệnh viện có chuyên khoa mắt để được thăm khám kịp thời.
– Trẻ mệt mỏi và bị sốt trên 37 độ.
– Thị lực của trẻ trong thời gian này có vấn đề, không nhìn rõ.
– Mắt vẫn sưng tấy, không thuyên giảm sau 2 ngày từ lúc bệnh khởi phát.
– Mắt và má cùng bên bị sưng tấy và bên dưới mi mắt bị đỏ.
– Mắt bị chảy máu và người bệnh cảm thấy đau hơn mỗi ngày.
– Nhìn cục u sưng lớn hơn theo thời gian và sưng trên toàn bộ cả mí mắt.
Bố mẹ cần đưa con đi khám khi bệnh xuất hiện những biểu hiện bất thường
Khi đến bệnh viện, các bác sĩ sẽ thăm khám và thường chữa trị cho bệnh nhân bằng biện pháp chích lẹo. Vì mắt là bộ phận rất nhạy cảm, nên bố mẹ hãy tìm hiểu kỹ và chọn những bệnh viện có bác sĩ có chuyên môn, tay nghề kỹ thuật cao cùng các máy móc hiện đại để chữa trị dứt điểm, tránh để lại sẹo và gây biến chứng.
5. Cách phòng tránh lẹo mắt ở trẻ
Căn bệnh ở mắt như “lẹo” chủ yếu do vi khuẩn gây ra. Bởi vậy để trẻ không bị bệnh này, bố mẹ cần giữ sạch và không cho vi khuẩn xâm nhập vào đôi mắt và bờ mi của trẻ bằng những biện pháp đơn giản và thiết thực sau:
– Giữ vệ sinh mắt và bờ mi cho trẻ. Đặc biệt là khi trẻ tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, khói bụi.
– Không sử dụng chung khăn mặt với người khác, nhất là khăn mặt ở trường lớp hay nơi công cộng
– Tập cho trẻ rửa tay thường xuyên, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh/ hoạt động bên ngoài
– Tập cho trẻ thói quen không dụi mắt.
Đây không phải là một bệnh khó điều trị. Tuy nhiên, nhiều trường hợp bố mẹ không phát hiện kịp thời. Khi ấy, có thể bác sĩ cần phải can thiệp bằng cách rạch thoát mủ. Biện pháp này nếu không được bác sĩ có chuyên môn xử lý sẽ dễ gây ra những biến chứng. Vì vậy, bố mẹ nên đến khám Bác sĩ chuyên khoa mắt ngay khi có bất thường ở mắt. Như vậy trẻ sẽ được chẩn đoán và tư vấn về cách chăm sóc mắt an toàn cho con. Bên cạnh đó cũng cần tập cho bé những thói quen tốt để phòng tránh những loại bệnh nguy hiểm. | thucuc | 1,248 |
Sau bao lâu thì có dấu hiệu mang thai?
Chào bác sĩ. Sau bao lâu thì có dấu hiệu mang thai ạ? Vợ chồng cháu mới lấy nhau và có quan hệ vợ chồng được hơn 1 tuần. Bọn cháu đang rất mong có con mà mãi cháu chưa có dấu hiệu gì. Xin bác sĩ tư vấn cho cháu. Cám ơn bác sĩ! – Hoàng Dung (25 tuổi, Hà Nam).
Thông thường, chị em thường phát hiện hoặc nghi ngờ mình có thai sau khi quan hệ không an toàn có dấu hiệu chậm kinh từ 5 -7 ngày. Tuy nhiên, chỉ cần sau 1 tuần từ khi quan hệ, chị em đã có thể biết mình có thai hay không nhờ vào các biện pháp thử thai như dùng que thử, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu…
Sau bao lâu thì có dấu hiệu mang thai là câu hỏi của nhiều chị em chuẩn bị mang thai lần đầu
Theo đó, các dấu hiệu mang thai thường xuất hiện từ 10 – 15 ngày sau khi có quan hệ tình dục không an toàn. Dấu hiệu mang thai được thể hiện ở mỗi chị em là khác nhau. Có khi những dấu hiệu này được thể hiện rất rõ ràng, nhưng cũng có trường hợp, chị em không cảm nhận được sự thay đổi của cơ thể khi mới có bầu.
Dấu hiệu mang thai sớm mà chị em có thể gặp phải đó là:
– Chậm kinh. Nếu bị chậm kinh từ 5 – 7 ngày so với bình thường, chị em đã có thể mua que thử thai để biết kết quả. Tuy nhiên, việc chậm kinh cũng không loại trừ trường hợp do chị em bị căng thẳng, stress…
– Đi tiểu nhiều lần. Chị em sẽ cảm thấy buồn tiểu và đi tiểu nhiều hơn so với thường ngày.
– Buồn nôn. Dấu hiệu này có thể gặp phải vào bất kì thời điểm nào trong ngày, tuy nhiên sẽ thường gặp hơn vào sáng sớm, sau khi ngủ dậy.
Dấu hiệu mang thai thường xuất hiện từ sau khi thụ tinh thành công khoảng 10 -15 ngày
– Bầu ngực đau tức, đầu vú thâm đen. Hiện tượng tức ngực khi đã mang bầu sẽ khiến chị em khó chịu hơn khi đến kì kinh nguyệt. Đặc biệt, đầu vú sẽ nhạy cảm hơn và xuất hiện màu thâm đen.
– Luôn cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt. Điều này xảy ra là do sự thay đổi hormone sinh dục nữ ở người đang mang thai.
– Sợ mùi, vị lạ. Bỗng dưng chị em cảm thấy sợ bất kì một mùi vị bất kì mà trước đó cảm thấy bình thường, thậm chí luôn cảm thấy buồn nôn và khó chịu khi tiếp xúc hoặc dù mới chỉ nghĩ đến.
Bạn Hoàng Dung thân mến, trong trường hợp của bạn, khi bạn đã có quan hệ không an toàn được 1 tuần, bạn đã hoàn toàn có thể có dấu hiệu mang thai. Nếu bạn có một trong những dấu hiệu mang thai ở trên, bạn có thể sử dụng các biện pháp thử thai để xác định kết quả mang thai của mình.
Khi có dấu hiệu mang thai, chị em có thể sử dụng các biện pháp thử thai để xác định kết quả như dùng que thử thai, xét nghiệm máu, siêu âm…
Do bạn mới quan hệ được 1 tuần nên cách thử thai chính xác nhất vào thời điểm này là áp dụng phương pháp xét nghiệm máu qua hàm lượng HCG. Phương pháp này có thể cho kết quả chính xác sau 6 – 10 ngày kể từ sau khi thụ tinh. | thucuc | 622 |
Công dụng thuốc Usasartim
Usasartim thuộc nhóm thuốc tim mạch, được chỉ định kê đơn bởi bác sĩ. Để dùng thuốc hiệu quả, người bệnh cần tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Usasartim trong bài viết dưới đây.
1. Usasartim là thuốc gì?
Usasartim là thuốc tim mạch kê đơn. Thuốc Usasartim được sản xuất trong nước bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A - VIỆT NAM, theo số đăng ký VD – 21230 – 14.Thành phần chính có trong thuốc Usasartim đó là Irbesartan hàm lượng 150mg với Usasartim 150 và hàm lượng 300mg đối với Usasartim 300.Usasartim bào chế dạng viên nén bao phim, vỏ hộp màu đỏ, trắng nổi bật, phần hàm lượng được in màu xanh lá cây dễ quan sát. Thuốc được đóng gói các dạng: Hộp 1 vỉ x 10 viên, hộp 3 vỉ x 10 viên và hộp 10 vỉ x 10 viên.
2. Công dụng thuốc Usasartim
Irbesartan là thành phần chính có trong thuốc Usasartim, một chất đối vận thụ thể Angiotensin II (Ang II), gây co mạch hình thành từ Angiotensin I nhờn phản ứng men chuyển Angiotensin xúc tác. Irbesartan trong Usasartim có khả năng ức chế co mạch và tiết ra Aldosteron của Ang II bằng cách gắn vào thụ thể AT1.Thuốc Usasartim hấp thu bằng đường uống, nồng độ trong huyết tương đạt đỉnh sau từ 1,5 -2h sử dụng. Thời gian bán huỷ thải trừ từ 11 – 15h. Nồng độ Usasartim trong máu đạt trạng thái ổn định sau khoảng 3 ngày dùng.
3. Chỉ định thuốc Usasartim
Usasartim 300 được chỉ định trong các trường hợp:Huyết áp cao;Bệnh thận trên nền tiểu đường type 2.
4. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Usasartim
Để sử dụng Usasartim đảm bảo an toàn, bạn cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ. Usasartim dùng theo đường uống với nước (loại trừ các nước có chứa thành phần khác như nước trái cây, trà, cà phê, sữa, rượu/ bia,...). Liều dùng thuốc Usasartim như sau:Liều dùng người lớn:Liều khởi đầu dùng thuốc Usasartim theo hướng dẫn của nhà sản xuất là 150mg/ ngày dùng 1 lần duy nhất. Liều dùng Usasartim 150 này thường có kết quả kiểm soát huyết áp tốt trong khoảng 24h. Tuy nhiên, cũng cần cân nhắc việc điều chỉnh liều 75mg/ ngày x 1 lần duy nhất, đặc biệt là ở nhóm đối tượng đang thẩm tách máu, người cao tuổi...Trong trường hợp người bệnh khó kiểm soát huyết áp với Usasartim 150 thì có thể tăng liều dùng Usasartim 300mg hoặc cân nhắc dùng thêm các thuốc chống tăng huyết áp khác. Khi dùng thêm thuốc lợi tiểu với Usasartim, đặc biệt là Hydroclorothiazid cho tác dụng đồng hiệp.Ở một số đối tượng đặc biệt, liều dùng thuốc Usasartim như sau:Tiểu đường type 2 tăng huyết áp: Nhóm đối tượng này liều dùng khuyến cáo của nhà sản xuất là Usasartim 150mg/ ngày 1 lần duy nhất ở liều khởi đầu. Việc điều chỉnh liều dùng Usasartim có thể thực hiện tăng lên dùng Usasartim 300mg/ ngày x 1 lần duy nhất.Suy thận: Không có chỉ định điều chỉnh liều dùng Usasartim cho nhóm đối tượng suy thận. Vì thế, bạn cần được cân nhắc với liều khởi đầu thấp hơn 75mg.Giảm thể tích tuần hoàn: Điều chỉnh liều khởi đầu 75mg/ ngày x 1 lần duy nhất theo khuyến cáo của nhà sản xuất.Suy gan: Theo khuyến cáo, không có chỉ định điều chỉnh liều dùng thuốc Usasartim cho người suy gan nhẹ/ trung bình.Người >75 tuổi: Nhóm đối tượng này cần dùng liều khởi đầu 75mg/ ngày x 1 lần duy nhất.Liều dùng cho trẻ em:Chưa có các nghiên cứu an toàn về việc dùng thuốc Usasartim cho trẻ em. Do vậy, không nên dùng Usasartim cho trẻ.
5. Chống chỉ định Usasartim
Usasartim không dùng cho nhóm đối tượng sau:Quá mẫn hay dị ứng với các thành phần có trong Usasartim;Có thai;Cho con bú;Trẻ em.
6. Thận trọng, cảnh báo dùng Usasartim
Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, khi dùng Usasartim cần có những thận trọng ở nhóm đối tượng sau:Giảm thể tích máu: Nhóm đối tượng này cần phải điều trị ổn định tình trạng trước, sau đó mới chỉ định dùng thuốc Usasartim.Hẹp động mạch thận: Ở nhóm đối tượng này nếu dùng Usasartim có thể gây ra nguy cơ tụt huyết áp nặng và suy giảm chức năng thận. Vì vậy, cần hết sức thận trọng nếu dùng Usasartim.Ghép thận, suy thận: Nhóm đối tượng này nếu dùng phải thường xuyên có sự tầm soát về nồng độ kali và creatinin huyết.Hẹp động mạch, hẹp van 2 lá, cơ tim phì đại tắc nghẽn: Thuốc Usasartim cũng tương tự các loại thuốc giãn mạch khác, khi dùng ở nhóm đối tượng này cần thận trọng.Người lái xe, vận hành máy móc cũng nên thận trọng sử dụng, vì thuốc Usasartim có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt, đau đầu...
7. Tương tác Usasartim với các thuốc khác
Usasartim có thể gây ra tương tác với nhiều thuốc khác, theo khuyến cáo của nhà sản xuất gồm:Thuốc lợi tiểu, chống tăng huyết áp khác: Các thuốc này có thể làm giảm hiệu quả hạ áp của Usasartim, giảm thể tích máu, tăng nguy cơ bị tụt huyết áp.Chế phẩm chứa kali, thuốc lợi tiểu giữ kali: Khi sử dụng Usasartim 300mg với các loại thuốc kể trên có thể làm tăng kali huyết. Vì vậy, khuyến cáo từ nhà sản xuất là không dùng phối hợp nhóm thuốc này với Usasartim.Lithi: Sử dụng các thuốc ức chế men chuyển Angiotensin với Usasartim có thể làm tăng nồng độ trong máu và độc tính của Lithi. Tuy hiếm gặp, nhưng có cảnh báo không nên phối hợp với thuốc này. Nếu có phải có sự theo dõi chặt chẽ nồng độ Lithi huyết khi dùng phối với Usasartim 150.Các thuốc chứa aliskiren và chất ức chế men chuyển Angiotensin: Một số dữ liệu lâm sàng cho thấy tình trạng phong bế kép hệ RAAS khi phối hợp các chất ức chế men chuyển Angiotensin, chất đối kháng Ang II hoặc aliskiren. Nó làm gia tăng tần suất gây ra các tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng. Trong trường hợp liệu pháp phong bế kép là bắt buộc thì chỉ nên dùng Usasartim dưới sự hướng dẫn, theo dõi của bác sĩ. Ngoài ra, khi dùng cũng cần kiểm tra, đánh giá chức năng thận, điện giải và huyết áp.Chống viêm không steroid: Có thể làm cho hiệu quả hạ huyết áp giảm đi. Ngoài ra, tương tự các chất ức chế men angiotensin khác, việc dùng đồng thời với Ang II, chất chống viêm không Steroid không chọn lọc có thể làm cho các nguy cơ tổn thương đến thận tăng cao. Tình trạng này xảy ra phổ biến ở nhóm đối tượng bị suy thận từ trước.Tương tác khác khi dùng Usasartim: Một số nghiên cứu lâm sàng cũng chỉ ra, Irbesartan – thành phần chính có trong Usasartim thường không bị biến đổi khi kết hợp với Hydroclorothiazid. Nó được chuyển hoá bởi CYP2C9 và một phần của quá trình liên kết Glucuronic.
8. Tác dụng phụ của thuốc Usasartim
Thuốc Usasartim có thể gây ra một số tác dụng phụ gồm:Tăng kali huyết (nhóm tiểu đường);Chóng mặt;Hạ huyết áp tư thế;Buồn nôn;Nôn;Đau cơ – xương;Mệt mỏi;Nhịp tim nhanh;Giảm hemoglobin;Tiêu chảy;Khó tiêu / ợ nóng;Đau ngực;Giảm tiểu cầu;Mề đay;Ngứa;Phát ban;Đau đầu;Ù tai;Rối loạn vị giác;Viêm mạch hủy bạch cầu.Thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các thông tin về tác dụng phụ của Usasartim để được tư vấn, xử trí.Usasartim là thuốc tim mạch dùng theo đơn. Để sử dụng thuốc Usasartim an toàn, bạn hãy tuân thủ các chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. Tham khảo thêm thông tin về thuốc nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình dùng Usasartim. | vinmec | 1,337 |
Các xét nghiệm khi mang thai: 4 mốc xét nghiệm vô cùng quan trọng
Xét nghiệm khi mang thai là việc làm cần thiết để kiểm tra và phát hiện những bất thường có thể xảy ra ảnh hưởng xấu đến cả mẹ và bé trong thời kỳ mang thai. Vậy các xét nghiệm khi mang thai gồm những gì? Theo dõi bài viết dưới đây để tìm lời giải đáp cho thắc mắc này.
Tại sao cần làm các xét nghiệm khi mang thai?
Tất cả phụ nữ mang thai đều được khuyến khích thực hiện một số xét nghiệm cần thiết như một phần của việc tầm soát trước sinh. Các xét nghiệm khi mang thai sẽ giúp mẹ bầu phát hiện sớm nguy cơ gây biến chứng cho mẹ và thai nhi, để từ đó bác sĩ có hướng xử trí phù hợp và kịp thời.
Các xét nghiệm khi mang thai nhất định mẹ phải thực hiện
Mốc xét nghiệm đầu tiên: 3 tháng đầu thai kỳ
Khi đã được xác định là mang thai, thai trong tử cung, có tim thai thì các meh sẽ phải làm xét nghiệm ở 3 tháng đầu thai kỳ. Các bác sĩ sẽ tiến hành lấy máu của mẹ bầu để làm một số xét nghiệm như:
Việc thực hiện đầy đủ các xét nghiệm khi mang thai 3 tháng đầu là răt quan trọng, giúp bác sĩ và mẹ vầu phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý nguy hiểm như:
Mốc xét nghiệm thứ 2: Từ tuần thứ 11 đến tuần thứ 13+6 ngày
Các xét nghiệm khi mang thai ở thời điểm này sẽ giúp tầm soát dị tật cũng như những bất thường về nhiễm sắc thể, ví dụ như bệnh Down, bệnh Edward hay bệnh Patau…
Xét nghiệm được thực hiện trong giai đoạn này là xét nghiệm Double Test. Đây là xét nghiệm giúp tầm soát bất thường về NST 13, 18 và 21. Thực hiện xét nghiệm Double Test kết hợp với siêu âm đo độ mờ da gáy cùng với những yếu tố khác như tuổi của mẹ, tiền sử bản thân, tiền sử gia đình… bác sĩ sẽ đánh giá được nguy cơ trẻ mắc các dị tật liên quan đến bất thường NST. Nếu kết quả cho thấy mẹ thuộc nhóm nguy cơ cao thì các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện thêm một số xét nghiệm khác để có kết quả chính xác hơn.
Mốc xét nghiệm thứ 3: Từ tuần 24 đến tuần 28
Ở tuần thai 24 đến 28, mẹ bầu sẽ thực hiện tầm soát những bất thường về hình thái học như sứt môi, chẻ vòm, thừa thiếu ngón, chân ngắn, chân dài….
Việc thực hiện khảo sát hình thái học được chia làm 2 mốc thời gian là khảo sát hình thái học sớm (từ tuần 16 đến tuần 20 của thai kỳ) và khảo sát hình thái học muộn (từ tuần 20 đến tuần 24 của thai kỳ). Thông qua kỹ thuật siêu âm bác sĩ dẽ nhìn thấy được hình dáng cũng như chuyển động của thai nhi. Thông qua những hình ảnh hiển thị trên màn hình siêu âm. bác sĩ sẽ quan sát được từng bộ phận… cùng với việc đo các thông số sinh trắc học, sẽ đưa ra những chẩn đoán hình thái của thai nhi.
Trong trường hợp phát hiện có dị tật bất thường thì tùy vào tình hình sức khỏe của thai phụ, bác sĩ sẽ đưa ra những tư vấn an toàn và phù hợp nhất.
Ngoài ra, ở thời điểm thai từ 24 đến 28 tuần mẹ bầu cần phải làm thêm xét nghiệm tầm soát tiểu đường thai kỳ. Đây là một trong những bệnh lý khá nguy hiểm có thể đe dọa trực tiếp đến sức khỏe của hai mẹ con.
Mốc xét nghiệm thứ 4: Sau tuần 35 của thai kỳ
Sau tuần 35 của thai kỳ, các mẹ bầu sẽ làm những xét nghiệm để chuẩn bị cho cuộc sinh nở diễn ra an toàn, thuận lợi. Các xét nghiệm cần làm trong giai đoạn này là: xét nghiệm về chức năng đông máu, chức năng gan, chức năng thận và làm lại bộ xét nghiệm về viêm nhiễm. | thucuc | 722 |
Làm sao để biết bé thiếu chất gì?
Trước khi tình trạng thiếu chất dinh dưỡng biểu hiện thành triệu chứng thì có thể trẻ đã tồn tại tình trạng thiếu dinh dưỡng từ trước đó trong một thời gian dài. Tình trạng quấy khóc, thường xuyên mệt mỏi hay tiêu chảy cũng được xem là các dấu hiệu phổ biến của tình trạng thiếu dinh dưỡng ở trẻ nhỏ. Vậy cụ thể trẻ biếng ăn là thiếu chất gì?
1. Các dấu hiệu nhận biết trẻ thiếu chất dinh dưỡng
Các biểu hiện sau có thể giúp cha mẹ định hướng khi trẻ biếng ăn thiếu chất gì, cụ thể:Mệt mỏi vô căn: có thể là dấu hiệu của tình trạng thiếu sắt dẫn đến thiếu máu do lượng tế bào hồng cầu trong máu thấp. Ngoài ra mệt mỏi còn có thể là dấu hiệu của thiếu vitamin D do ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.Móng lõm hình lòng thuyền: Đây cũng là biểu hiện của một tình trạng thiếu máu thiếu sắt, có thể được điều trị bằng viên uống bổ sung chất sắt theo chỉ dẫn của bác sĩ và ăn các loại thực phẩm có hàm lượng sắt cao như hải sản, gan động vật.Viêm miệng, lở miệng: Đây là dấu hiệu cảnh báo tình trạng thiếu vitamin B2. Bên cạnh đó, nếu sắt, kẽm hoặc vitamin B thấp hơn nhu cầu còn có thể gây ra hội chứng bỏng rát miệng ở trẻ.Tiêu chảy: Có thể biểu thị một tình trạng kém hấp thu dinh dưỡng do nguyên nhân nhiễm trùng, phẫu thuật hoặc rối loạn hấp thu như bệnh Celiac, bệnh Crohn. Thiếu vitamin A có thể khiến trẻ chậm lớn, răng mọc không đều, móng tay có màu sắc u ám, da tay nhăn nheo, thô ráp, quáng gà hoặc khô mắt. Thiếu vitamin C gây sưng đỏ lợi, dễ chảy máu, da xanh, xuất huyết niêm mạc, mụn nhiệt nhiều ở vòm miệng và mặt lưỡi.Thiếu canxi làm trẻ khó ngủ, đổ mồ hôi nhiều, răng mọc muộn, thậm chí ở giai đoạn nặng có thể gây biến dạng xương như lép ngực, chân vòng kiềng.Xem ngay: Những biểu hiện của thiếu chất dinh dưỡng
Giải đáp trẻ biếng ăn là thiếu chất gì?
2. Phòng ngừa tình trạng thiếu dinh dưỡng ở trẻ như thế nào?
Để phòng ngừa tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng thường gặp, từ tháng thứ 7 trẻ nên được cho ăn bổ sung ngoài bú mẹ (ăn dặm) nhằm đáp ứng thêm nhu cầu về số lượng và chất lượng đối với sự phát triển của trẻ.Cho trẻ ăn bổ sung đúng về thời gian sẽ giúp trẻ thích ứng dần với các loại thực phẩm, đồng thời giúp bộ máy tiêu hóa của trẻ hoàn thiện dần từ chế độ ăn lỏng đến đặc. Bữa ăn của trẻ cần có đầy đủ các loại thực phẩm trong sơ đồ dinh dưỡng như gạo, đậu, thịt, cá, trứng, rau xanh, hoa quả và dầu mỡ. Nguyên tắc cho trẻ ăn theo thời gian như sau:Cho trẻ bú mẹ sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Từ tháng thứ 7-12 cho trẻ ăn bổ sung từ 1 đến 3 bữa bột loãng, sau quấy đặc dần.Từ 1-2 tuổi cho trẻ bú mẹ cùng với 4-5 bữa cháo đặc. Từ 2-5 tuổi có thể cho trẻ ăn cùng gia đình với 3 bữa chính kèm theo 2 bữa phụ (hoa quả, bánh, sữa chua)Ngoài ra, phụ huynh còn có thể cho trẻ sử dụng những sản phẩm giúp bổ sung lysine, kẽm sinh học, sắt, vitamin B hay beta glucan giúp tăng miễn dịch đường ruột, kích thích tiêu hóa, kích thích vị giác của trẻ và chuyển hóa thức ăn được tốt hơn.Việc cải thiện tình trạng thiếu vi chất ở trẻ có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho con dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.Tốt nhất khi có tình trạng trẻ còi cọc biếng ăn thiếu chất cha mẹ nên phối hợp với bác sĩ chuyên khoa nhi lên thực đơn đủ dinh dưỡng, đủ kẽm cho bé giúp con được phát triển một cách toàn diện trong từng độ tuổi. | vinmec | 766 |
3 bí quyết giúp giảm thiểu ung thư cổ tử cung
Phụ nữ có thể giảm đáng kể nguy cơ ung thư cổ tử cung bằng cách ăn uống điều độ, tập thể dục.
Một nghiên cứu mới do các nhà khoa học của Trường Imperial Luân Đôn, Anh tiến hành chỉ ra rằng, phụ nữ có thể giảm đáng kể nguy cơ ung thư cổ tử cung bằng cách ăn uống điều độ để có được chỉ số trọng lượng cơ thể bình thường, tập thể dục ít nhất 40 phút mỗi ngày và uống cà phê. Theo các nhà nghiên cứu, con số ung thư cổ tử cung có thể giảm đến một nửa nếu các chị em theo được những quy tắc sống đơn giản trên.
Ảnh minh họa
Theo TS. Teresa Norat, phụ trách nghiên cứu này: "Nếu bạn tập thể dục hàng ngày và không bị quá cân, như thế bạn giảm được đáng kể nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. Ngoài ra, bạn sẽ cải thiện được nhiều tình trạng sức khỏe nói chung, điều mà không thể bỏ qua. Tuy vậy, ở Anh, chỉ có 56% phụ nữ làm theo những lời khuyên này và chỉ có 39% phụ nữ không bị thừa cân".
Đây không phải lần đầu một nghiên cứu tìm ra tác dụng chống ung thư của cà phê. Hiệp hội nghiên cứu ung thư Mỹ đã cho biết rằng, cứ uống 3 tách cà phê mỗi ngày sẽ làm giảm nguy cơ ung thư da. Mới đây hơn, một nghiên cứu của Mỹ đã chỉ ra rằng, cà phê không khử có một tác dụng bảo vệ họng của chúng ta. Còn theo các nhà khoa học Thụy Điển, trong trường hợp ung thư cổ tử cung, các bệnh nhân nữ có thể giảm nguy cơ tái nhiễm bằng cách uống cà phê. Như vậy, cà phê có nhiều tác dụng trong việc phòng chống ung thư cổ tử cung. | medlatec | 328 |
Rối loạn tiêu hóa: Nguyên nhân và phương pháp điều trị hiệu quả
Rối loạn tiêu hóa có thể xảy ra ở mọi đối tượng ở mọi lứa tuổi khác nhau. Tình trạng này có thể gây nên sự khó chịu cho người bệnh và làm ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt hàng ngày.
1. Điểm qua 1 số nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa
Tiêu hóa là quá trình chuyển đổi thức ăn thành các chất để cơ thể hấp thụ thông qua thành ống tiêu hóa và đi vào trong máu. Toàn bộ quá trình tiêu hóa có khởi nguồn ở miệng và kết thúc ở khu vực ruột già. Bất kỳ nguyên nhân nào khiến quá trình tiêu hóa bị thay đổi, bị cản trở ở trong ống tiêu hóa thì đều được gọi là chứng rối loạn tiêu hóa.
Khi để tình trạng rối loạn này kéo dài và không được điều trị thì gây ra những biến chứng về đường tiêu hóa hoặc những căn bệnh có liên quan đến hệ tiêu hóa. Một trong số đó phải kể đến bệnh ung thư đường ruột.
2. Rối loạn tiêu hóa do những nguyên nhân nào?
Chứng rối loạn tiêu hóa có thể do một số những nguyên nhân sau đây:
2.1. Chứng viêm đại tràng
Là nguyên nhân khiến hệ tiêu hóa bị rối loạn phổ biến nhất. Chứng viêm đại tràng có thể là vì lỵ amip, shigella,... và làm hình thành hội chứng ruột kích thích.
2.2. Những bệnh lý về dạ dày
Một số những bệnh lý có về dạ dày có thể khiến chứng rối loạn tiêu hóa xuất hiện ví dụ như: Bệnh viêm dạ dày, bị loét dạ dày - tá tràng,... Những bệnh lý này sẽ có tác động đến các hoạt động diễn ra ở hệ tiêu hóa và khiến cho việc hấp thụ các chất bị cản trở.
2.3. Hệ vi sinh đường ruột không được cân bằng
Những vi khuẩn ở trong đường ruột thường có tác dụng điều hòa tốt cho cả quá trình tiêu hóa lẫn quá trình lên men. Nếu hệ vi sinh vật này không được cân bằng có thể khiến cho hoạt động chuyển hóa các loại thức ăn bị rối loạn. Nguyên nhân khiến cho hệ vi sinh vật bị mất cân bằng thường là do người bệnh quá lạm dụng thuốc kháng sinh. Tình trạng này thường xuất hiện nhiều hơn ở các bệnh nhân nhỏ tuổi.
2.4. Chế độ ăn uống
Nếu bạn nạp vào trong cơ thể các loại đồ ăn, thức uống không được vệ sinh hoặc những chất ảnh hưởng xấu cho hệ tiêu hóa thì đều có thể gây nên tình trạng rối loạn tiêu hóa. Bên cạnh đó, nếu bạn có thói quen ăn uống không điều độ thì cũng khiến cho hệ tiêu hóa bị rối loạn.
2.5. Sử dụng các thức uống có cồn
Việc sử dụng các loại đồ uống có cồn trong một thời gian dài cũng sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của hệ tiêu hóa. Các loại đồ uống có cồn sẽ khiến cho nồng độ p
H ở trong dạ dày bị mất đi sự cân bằng. Chúng sẽ làm rửa trôi các loại men tiêu hóa và khiến cho quá trình tiêu hóa các loại thức ăn bị ảnh hưởng.
3. Những biểu hiện của rối loạn tiêu hóa
Những người bị rối loạn tiêu hóa sẽ gặp phải nhiều triệu chứng khác nhau. Chúng có thể sẽ xuất hiện đồng thời tại nhiều bộ phận trong hệ tiêu hóa hoặc chỉ ở một bộ phận nào đó cụ thể. Một vài triệu chứng để nhận biết chứng rối loạn ở hệ tiêu hóa điển hình như:
Chướng bụng: Người bệnh sẽ cảm thấy vùng bụng bị căng và rất khó chịu, nhất là sau khi ăn. Thức ăn nạp vào cơ thể không được tiêu hóa hoàn toàn và bị ứ đọng lại sẽ khiến cho người bệnh có những cảm giác khó chịu này.
Buồn nôn hoặc nôn mửa: Những nguyên nhân khiến cho hệ tiêu hóa bị kích thích sẽ khiến cho người bệnh nôn hoặc buồn nôn.
Ợ hơi hoặc ợ nóng thường là do những hiện tượng rối loạn diễn ra ở dạ dày - tá tràng gây nên.
Đau bụng âm ỉ: Những cơn đau có thể xuất hiện ở vùng bụng hoặc ở dạ dày. Lúc đầu, người bệnh sẽ cảm thấy những cơn đau nhẹ, âm ỉ, sau đó có thể đau thành từng cơn, lan ra khắp ổ bụng. Những cơn đau này sẽ càng nghiêm trọng hơn khi ăn các loại thực phẩm cay nóng, chua hoặc khi bị ngộ độc thực phẩm.
Đi ngoài bất thường như tiêu chảy, táo bón hoặc đại tiện nhiều lần trong một ngày,... đây đều là do chức năng đào thải ở hệ tiêu hóa bị rối loạn. Nếu những tình trạng này kéo dài và không có phương án chữa trị sẽ khiến cho cơ thể bị mệt mỏi và suy nhược.
Chán ăn: Người bệnh khi bị rối loạn tiêu hóa thì thường sẽ có cảm giác bị đắng miệng và không có ham muốn ăn uống bất cứ thứ gì.
Thường thì những biểu hiện của chứng rối loạn tiêu hóa sẽ chỉ xảy ra với cấp độ nhẹ. Khi những biểu hiện này kéo dài và trở nên nặng hơn như đi ngoài ra máu, đi ngoài có phân lỏng và rắn xen kẽ, cân nặng bị sụt giảm nhanh chóng,... thì điều này có nghĩa là tình trạng bệnh của bạn đang tương đối nặng. Vì vậy, bạn cần phải liên hệ với bác sĩ sớm hơn để được thăm khám và điều trị đúng cách.
4. Phương pháp điều trị rối loạn tiêu hóa nhanh nhất
Tùy thuộc nguyên nhân gây bệnh mà cách thức điều trị rối loạn tiêu hóa cũng sẽ có sự khác nhau. Dưới đây là một số cách để chữa rối loạn tiêu hóa khá đơn giản mà bạn có thể áp dụng:
Chế độ dinh dưỡng: Bạn cần phải lựa chọn những loại thực phẩm tối đối với sức khỏe của hệ tiêu hóa. Cần duy trì thói quen ăn chín uống sôi và tránh các loại đồ ăn chua, cay nóng hoặc có chứa nhiều đạm, mỡ. Những người hiện đang bị tiêu chảy mạn tính thì không nên ăn các loại thực phẩm giàu chất xơ. Người bệnh cần được bổ sung thêm các loại men tiêu hóa và đồ uống có thể hỗ trợ cho hệ tiêu hóa.
Dùng thuốc kháng sinh đúng liều lượng để chữa trị những căn bệnh viêm nhiễm ở đường tiêu hóa. Thế nhưng, khi sử dụng thuốc, bệnh nhân cần được bác sĩ kê đơn theo toa dựa vào các dấu hiệu của bệnh.
Điều trị bệnh tại viện đối với những trường hợp bị rối loạn nặng và cần được cấp cứu kịp thời. Người bệnh sẽ được chỉ định truyền dịch trong trường hợp cơ thể bị mất nước. Với những tình trạng bị sốt cao hoặc mất máu do đi ngoài thì cần phải được đưa đến viện để điều trị càng sớm càng tốt.
5. Làm thế nào để phòng ngừa bệnh?
Bạn hoàn toàn có thể ngăn ngừa được tình trạng rối loạn tiêu hóa và những vấn đề khác có liên quan thông qua chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh hàng ngày. Dưới đây là một vài lời khuyên dành cho bạn:
Cần có chế độ ăn uống với đầy đủ các chất dinh dưỡng, ăn chín uống sôi và hạn chế những loại thực phẩm có thể gây kích thích hệ tiêu hóa hoặc khiến người dùng bị tiêu chảy.
Những người thường bị chứng táo bón thì cần phải bổ sung thêm nhiều chất xơ, các loại rau xanh đẻ hỗ trợ tốt hơn cho quá trình đào thải diễn ra trong cơ thể.
Cắt bỏ hoặc hạn chế những loại đồ uống có cồn gây hại cho hệ tiêu hóa.
Bổ sung thêm các men vi sinh và lợi khuẩn để hỗ trợ cho sức khỏe đường ruột.
Nên tập thói quen đi vệ sinh 1 lần/ngày vào cùng thời điểm cụ thể.
Bổ sung thêm các loại vitamin và khoáng chất cần thiết để nâng cao sức đề kháng của cơ thể nhằm chống lại những tác nhân có thể làm ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa và làm rối loạn cơ quan này. | medlatec | 1,408 |
Cha mẹ có nên giữ lại tóc máu của trẻ sơ sinh hay không?
Tóc máu vô cùng thân thuộc và bé nào cũng có nhưng với những người mới lần đầu làm mẹ thì đây là thuật ngữ khá lạ lẫm. Cũng vì thế, nhiều mẹ băn khoăn có nên giữ lại tóc máu của trẻ sơ sinh hay không. Nếu bạn cũng đang trong tâm lý ấy, hãy tham khảo bài viết sau đây để dễ dàng hơn cho việc đưa ra quyết định của riêng mình.
1. Tóc máu là gì?
Tóc máu chính là lớp tóc đầu tiên của trẻ sơ sinh được hình thành từ khi còn trong bụng mẹ, khoảng tuần thứ 24 của thai kỳ. Phần tóc này sẽ tiếp tục dài ra cho đến khi trẻ chào đời. Chức năng chính của tóc máu là bảo vệ và giữ ấm phần thóp của trẻ sơ sinh.2. Cắt tóc máu cho trẻ sơ sinh có nên hay không?
Rất nhiều mẹ băn khoăn về việc nên hay không nên cắt tóc máu cho con. Thực tế trong dân gian vẫn lưu truyền rất nhiều câu chuyện về việc cắt tóc máu của trẻ.
Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào minh chứng về tác dụng hay thời điểm cắt tóc máu. Màu sắc hay độ dày của tóc chịu ảnh hưởng trực tiếp của yếu tố gen di truyền. Việc không cắt tóc máu không hề ảnh hưởng đến sức khỏe hay độ dày của tóc. Trước 1 tuổi, thóp của trẻ chưa liền, tóc máu cần để bảo vệ cho thóp. Nếu tóc máu không ảnh hưởng đến hoạt động của trẻ, không gây khó chịu cho trẻ thì không cần thiết phải cắt. Chưa kể đến, quá trình cắt tóc máu nếu không thận trọng có thể gây tổn thương cho da hoặc vùng đầu của trẻ. Cũng như tóc bình thường ở người trưởng thành, tóc máu của trẻ vẫn trải qua quá trình rụng tự nhiên. Nếu mẹ đang băn khoăn không biết có nên giữ lại tóc máu của trẻ sơ sinh thì hãy lưu ý rằng, sẽ đến giai đoạn tóc máu rụng theo chu kỳ tự nhiên đó. Khi lớp tóc máu rụng đi, lớp tóc mới sẽ được mọc lên để thay thế. Thông thường, khi trẻ được 3 tháng tuổi, vùng tóc sau đầu sẽ tự rụng, nhiều người vẫn nhầm lẫn đây là rụng tóc vành khăn do thiếu canxi. Thực chất, đây chính là thời điểm rụng tóc sinh lý ở trẻ nên không đáng lo ngại.3. Sau khi cắt có nên giữ lại tóc máu của trẻ sơ sinh?
3.1. Về quyết định có nên giữ lại tóc máu của trẻ sơ sinh
Cắt tóc máu cho trẻ sơ sinh vẫn là quan niệm truyền thống lưu truyền ở nhiều nơi. Quan niệm này xuất phát từ suy nghĩ phải cắt hết tóc máu của trẻ thì tóc mới lên mới dày và đen. Theo thời gian, quan niệm đó ăn sâu vào tiềm thức và các bậc cha mẹ cứ vậy làm theo.
Như đã nói ở trên, việc cắt tóc máu không có mối liên hệ nào với sự thay đổi việc móc tóc của trẻ trong tương lai. Bản chất tóc được mọc ra từ những các nang tóc bên dưới da đầu. Cắt tóc chỉ chạm tới phần ngọn tóc bên trên chứ không tác động đến phần nang tóc bên dưới. Một tình trạng mà các bậc cha mẹ vẫn hay thấy, đó là, tóc của trẻ sơ sinh thường rụng rất nhiều. Không ít người lầm tưởng đó là do chất tóc của trẻ. Bên cạnh đó, dân gian cũng có truyền tai rằng, sau khi cắt tóc máu lần đầu, nếu giữ lại một ít tóc cho con và cất đi thì sau này con sẽ gặp nhiều may mắn. Những quan niệm này gây hoang mang cho nhiều bậc cha mẹ, khiến họ không biết nên làm sao mới đúng. Tất cả quan niệm trên đây đều chỉ có tính chất truyền miệng, không có minh chứng khoa học rõ ràng. Vì vậy, việc có nên cắt tóc máu không và sau cắt, có nên giữ lại tóc máu của trẻ sơ sinh hay không, hoàn toàn là quyết định mang tính cá nhân dựa trên nhu cầu của chính cha mẹ. Nếu cha mẹ muốn cắt tóc máu và giữ lại tóc máu của con làm kỉ niệm thì cha mẹ vẫn tiến hành việc này bình thường mà không cần phải băn khoăn hay lo ngại bất cứ điều gì cả.3.2. Lưu ý khi cắt tóc máu cho bé
Có thể nói, việc cắt tóc máu cho trẻ sơ sinh hầu như không cần thiết. Trong trường hợp cha mẹ muốn cắt tóc cho con vì tóc quá dài, tóc làm ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của con,... thì có thể cắt tóc cho bé. Tuy nhiên, khi cắt tóc cho trẻ sơ sinh, cha mẹ nên lưu ý một số vấn đề như:- Trước khi cắt tóc:
+ Chuẩn bị cho con bộ quần áo sạch sẽ để con thay sau khi tắm. + Tạo các hoạt động giúp bé có được tâm lý thoải mái, thích thú với việc cắt tóc. + Chuẩn bị cho con món đồ chơi yêu thích để con chơi trong khi cắt tóc. Điều này sẽ giúp con tập trung, tránh cựa quậy trong lúc cắt, nhờ đó mà người cắt tóc sẽ dễ dàng thao tác, thời gian cắt tóc cũng nhanh hơn. - Một số lưu ý khác:+ Không cắt tóc trong lúc trẻ đang ngủ vì nếu bỗng nhiên trẻ thức giấc mà người cắt tóc không để ý sẽ vô tình gây tổn thương tới phần đầu của trẻ. + Sau khi cắt tóc máu xong cần tắm cho trẻ thật sạch sẽ để tránh tình trạng tóc bám vào da gây ngứa ngáy, khó chịu cho bé. + Không nên cắt tóc máu cho con nếu trẻ chưa được 6 tháng tuổi vì lúc này thóp của trẻ vẫn rất mềm, vẫn cần có sự bảo vệ của tóc máu. + Không cắt tóc trong khi trẻ đang ốm, đang khó chịu và không muốn cắt tóc. + Nên cố gắng cắt tóc cho con trong khoảng thời gian ngắn để bé không cảm thấy khó chịu, không hợp tác nên ngọ nguậy dễ dẫn đến tình huống cha mẹ vô tình chạm dụng cụ cắt vào tóc gây tổn thương da đầu của trẻ. + Trong trường hợp trẻ không hợp tác với việc cắt tóc, cha mẹ nên dừng lại để chờ thời điểm khác hoặc cần thêm người hỗ trợ chơi, trò chuyện cùng bé để quá trình cắt tóc diễn ra thuận lợi. Hy vọng với những thông tin được chia sẻ trong bài viết, cha mẹ đã giải tỏa được cho mình băn khoăn về việc có nên giữ lại tóc máu của trẻ sơ sinh không. Nếu vẫn muốn cắt tóc máu cho con mà không thể tự mình làm việc này thì cha mẹ có thể đưa trẻ đến cửa hàng cắt tóc để được hỗ trợ tốt nhất. | medlatec | 1,209 |
Sơ cứu sốt cao co giật: Những kiến thức cơ bản cần học ngay
Sốt cao co giật là tình trạng bệnh lý rất hay gặp, đặc biệt ở trẻ nhỏ, nhất là khi có sự thay đổi thời tiết, khí hậu. Nếu không biết cách sơ cứu sốt cao co giật để khống chế, cơn co giật sẽ khiến não của trẻ thiếu ôxy, làm giảm trí tuệ và có thể lên cơn động kinh.
1. Tại sao có hiện tượng sốt cao co giật?
Cơn co giật có thể xảy ra khi trẻ sốt trên 39 độ C. Nếu sơ cứu sốt cao co giật không đúng cách, có thể gây nguy hiểm cho trẻ.
Cũng giống như người lớn chúng ta, não trẻ em cũng có khoảng 14 tỉ tế bào thần kinh. Tới 8 tuổi, các tế bào thần kinh mới biệt hoá hoàn toàn. Trong não của trẻ em có chứa nhiều protein, nước, lipit (ít hơn người lớn). Chính do các tế bào thần kinh chưa biệt hoá, thành phần hoá học có nhiều nước nên khi trẻ sốt cao não dễ bị kích thích, các nơron thần kinh nhất thời phóng điện đột ngột và quá mức, từ đó gây tình trạng co giật toàn thân.
Những nguyên nhân có thể dẫn tới sốt cao, co giật:
– Nhiễm trùng đường hô hấp trên (chiếm đa số trường hợp)
– Viêm tai giữa (chiếm khoảng 20%).
– Viêm phế quản phổi.
– Nhiễm trùng đường tiêu hóa (kiết lỵ, thương hàn,…).
– Nhiễm trùng đường tiểu.
– Nhiễm trùng huyết tiềm ẩn (chiếm khoảng 2-4%).
– Sau tiêm phòng: đặc biệt là quai bị, sởi (trong vòng 7-10 ngày); bạch hầu, uốn ván, ho gà (trong vòng 48 giờ).
– Viêm màng não (chiếm dưới 2%)
Cơn co giật có thể xảy ra đột ngột, ngay trong cơn sốt đầu tiên và khi sốt cao hơn 39ºC. Trẻ sẽ ngừng co giật khi hết sốt. Nếu tiếp tục sốt, cơn co giật có thể xuất hiện lại. Thông thường, cơn co giật thường ngắn hơn 10 – 15 phút và tự chấm dứt.
2. Dấu hiệu trẻ bị sốt cao, co giật
Trong cơn co giật:
– Trẻ gồng cứng, co rút người và rung giật toàn thân, mắt trợn ngược, sùi bọt mép và hơi thở nông, khò khè, nghiến chặt răng, tiểu không tự chủ.
– Trẻ sẽ mất ý thức tạm thời
Sau cơn co giật:
– Trẻ sẽ phục hồi ý thức hoàn toàn, nhưng mệt mỏi, buồn ngủ.
3. Sơ cứu sốt cao co giật: Những kiến thức cần phải biết
Phụ huynh không nên quá hoảng hốt vì hầu hết cơn co giật sẽ chỉ diễn ra dưới 5 phút, và hầu như sẽ không gây hại cho sức khỏe của trẻ, chỉ cần thực hiện khẩn cấp 6 biện pháp sơ cứu dưới đây:
3.1. Đảm bảo an toàn cho trẻ
– Ghi nhớ thời gian bắt đầu và kết thúc mỗi cơn co giật để đánh giá mức độ nặng nhẹ, và báo cáo cho bác sĩ
– Đặt trẻ nằm ở nơi thăng bằng, rộng và đảm bảo trẻ không thể ngã ra khỏi giường, đồng thời không cố giữ chặt trẻ.
– Loại bỏ tất cả những vật dụng có thể gây tổn thương tới bé: chẳng hạn các vật cứng, nhọn ở xung quanh trẻ;
– Cho trẻ nằm ngửa, đầu nghiêng về 1 bên để đường thở thông suốt.
– Móc nhẹ nhàng đờm dãi trong miệng bé nếu có.Tuyệt đối phụ huynh không được cho trẻ ăn uống gì trong lúc bị co giật.
3.2. Hạ sốt
Khi trẻ sốt trên 38,5ºC, hãy cho trẻ dùng thuốc hạ sốt. Thuốc hạ sốt thường được chọn là Paracetamol với liều 10-15mg/kg cân nặng/lần, 3-4 lần/ngày. Đối với trẻ sốt cao, co giật thì tốt nhất nên dùng hạ sốt đường hậu môn.
Chườm khăn ấm vào trán, nách, bẹn sẽ giúp hạ sốt nhanh hơn.
Bên cạnh đó, hãy giúp trẻ hạ thân nhiệt bằng cách: cởi bỏ quần áo (bao gồm cả tã lót), lau mát toàn thân bằng nước ấm. Ba mẹ lưu ý nên lau mát 2 giờ 1 lần, mỗi lần không quá 30 phút. Sau khi lau mát 10 phút thì mới đo lại nhiệt độ cho bé; Ðắp khăn mát ở những vùng có mạch máu lớn nằm sát da như cổ, nách, bẹn cũng sẽ giúp hạ sốt nhanh. Chỉ khi nào nhiệt độ đo được thấp hơn 38,5 thì có thể dừng lại.
3.3. Đưa trẻ đi khám
Sau cơn co giật, hãy cho trẻ đi khám bác sĩ để tìm ra nguyên nhân.
Sau khi hết cơn co giật, phụ huynh nên cho trẻ đi khám bác sĩ để tìm ra nguyên nhân bé bị sốt, từ đó được điều trị kịp thời.
5. Cách chăm sóc tại nhà khi trẻ bị sốt cao, co giật
Nên:
– Để trẻ ngủ trong khoảng 1 -2 giờ vì khi bị sốt cao, co giật, trẻ rất mệt và buồn ngủ.
– Ðặt trẻ nằm nghiêng một bên và ngửa đầu ra phía sau đề phòng cơn co giật khác xuất hiện.
– Lau chùi đàm nhớt, chất nôn ở miệng sạch sẽ.
– Kiểm tra lại nhiệt độ thường xuyên.
– Khi trẻ đã tỉnh táo hoàn toàn, hãy cho trẻ uống Paracetamol dạng siro để duy trì hạ sốt với liều 10-15mg/kg cân nặng/mỗi 6 giờ.
– Sau cơn sốt cao co giật, hãy cho bé uống thật nhiều nước.
Tuyệt đối không nên:
– Ủ kín hoặc cởi hết đồ của trẻ: hai cách làm này đều không sai. Khi sốt, cơ thể bé bị mất nước và muối khoáng nên hệ thần kinh bị rối loạn, thân nhiệt không ổn định, lúc quá nóng, lúc lại quá lạnh. Do đó, nếu ủ kín sẽ làm bé bị nóng quá, còn cởi hết đồ có thể khiến trẻ bị lạnh.
– Chườm nước đá trực tiếp vào da: Điều này vô cùng nguy hiểm bởi có thể khiến thân nhiệt của bé tăng cao do cơ chế co mạch ngoại vi. Tốt nhất, nên dùng nước ấm lau cho trẻ.
– Kiêng nước hoàn toàn hoặc tắm lâu lúc đang sốt: Trẻ cần được vệ sinh sạch sẽ bằng nước ấm và hạn chế nguy cơ nhiễm trùng, tuy nhiên nếu tắm quá lâu có thể khiến bé bị nhiễm lạnh.
Trên đây là toàn bộ những kiến thức về sơ cứu sốt cao co giật cho trẻ. Phụ huynh cũng đừng quên rằng cần đưa trẻ đi khám để tìm ra nguyên nhân gây sốt cao co giật, cũng như được chăm sóc và điều trị nếu cần thiết. | thucuc | 1,140 |
Chăm sóc trẻ bị tiêu chảy cấp tại nhà đúng cách
Chăm sóc trẻ bị tiêu chảy cấp tại nhà đúng cách là điều bố mẹ cần biết để giúp con sớm hồi phục và khỏe lại. Dưới đây, bài viết sẽ gửi tới bố mẹ 04 điều quan trọng để có thể chăm sóc tốt cho bé bị tiêu chảy cấp tại nhà.
1. Tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ có nguy hiểm không?
Bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ có nguy hiểm không?
Tiêu chảy cấp là một bệnh lý dễ gặp ở trẻ nhỏ. Các bé mắc tiêu chảy cấp có thể do rất nhiều nguyên nhân. Ví dụ như: bị nhiễm rotavirus, lây nhiễm vi khuẩn, nhiễm kí sinh trùng, dị ứng với thức ăn, do tác dụng phụ của thuốc…
Tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ không phải là một bệnh nguy hiểm. Tuy nhiên, bé bị tiêu chảy cấp nếu không được chăm sóc và hỗ trợ điều trị đúng cách kịp thời thì bệnh trở nặng rất nhanh. Nguy hiểm hơn, bé có thể bị tử vong chỉ vì tiêu chảy cấp.
Như vậy, bố mẹ có con bị tiêu chảy cấp tuyệt đối không thể chủ quan. Bố mẹ cần chăm sóc con đúng cách, khoa học. Đồng thời cho bé uống thuốc đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ nếu cần.
2. 04 điều mẹ cần biết để chăm sóc trẻ bị tiêu chảy cấp tại nhà đúng cách
Khi có con nhỏ bị mắc tiêu chảy cấp, bố mẹ có thể áp dụng 4 cách chăm sóc dưới đây nhằm giúp bé sớm hồi phục và khỏe lại.
2.1. Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng hợp lý
Chăm sóc trẻ bị tiêu chảy cấp tại nhà cần điều chỉnh chế độ dinh dưỡng hợp lý
Trẻ bị tiêu chảy cấp đi ngoài ra nước với tần suất rất nhiều nhiều mỗi ngày. Không chỉ bị mất nước, cơ thể bé còn bị thiếu hụt dinh dưỡng và lượng lớn các chất điện giải. Ví dụ như: magie, natri, kali, canxi, cacbonat, clorua… Nếu không được bù đắp thì cơ thể bé sẽ càng trở nên mệt mỏi, suy nhược. Thậm chí bé có thể bị suy dinh dưỡng sau khi hết tiêu chảy. Vì vậy, để chăm sóc trẻ tại nhà đúng cách, bố mẹ cần đảm bảo duy trì cho bé chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng.
Mẹ có thể bổ sung vào bữa ăn của bé các thực phẩm giàu dinh dưỡng như: khoai tây, thịt heo, cá… Các bữa ăn nên cách nhau từ 3-4 tiếng để bé tiêu thụ tốt hơn. Đặc biệt lưu ý, bố mẹ không được cho trẻ ăn nhiều đường. Vì đường có thể khiến tình trạng tiêu chảy của bé nặng hơn.
2.2. Sử dụng thuốc điều trị tiêu chảy theo đúng chỉ định của bác sĩ
Sử dụng oresol để bù nước, bù điện giải cho trẻ bị tiêu chảy cấp là cách làm phổ biến và hiệu quả. Tuy nhiên, trẻ nhỏ ở độ tuổi khác nhau sẽ sử dụng liều lượng khác nhau. Bố mẹ khi muốn cho bé uống oresol thì nên hỏi qua ý kiến của bác sĩ. Đồng thời cần đảm bảo cho bé dùng liều lượng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.
Bố mẹ chăm sóc bé bị tiêu chảy cấp tại nhà tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc cầm tiêu chảy cho con. Bởi, hầu hết các thuốc cầm tiêu chảy hiện nay đều làm giảm nhu động ruột, gây liệt ruột để phân không được đẩy ra ngoài. Việc phân bị ứ lại trong ruột trẻ không những không giúp bé hết tiêu chảy mà còn gây chướng bụng, viêm ruột… Thậm chí nguy hiểm hơn, bé có thể bị tắc ruột, thủng ruột hoặc tử vong.
Lưu ý rằng, trường hợp bố mẹ đã điều chỉnh chế độ ăn hợp lý, bù nước bằng oresol nhưng trẻ vẫn nôn nhiều, cơ thể biểu hiện rõ dấu hiệu mất nước: khô môi, khô da, cơ thể mệt lả… bố mẹ nên cho bé nhập viện ngay. Mục đích là để bé được khám và hỗ trợ điều trị từ bác sĩ, tránh bệnh trở nặng.
2.3. Bổ sung thêm vi chất cho trẻ
Khi trẻ bị tiêu chảy, bố mẹ nên bổ sung kẽm cho con. Bởi theo khuyến cáo của Bộ Y tế, trẻ bị tiêu chảy nên được bổ sung kẽm vào phác đồ điều trị, đồng thời kết hợp với oresol sẽ làm tăng hiệu quả điều trị và giảm mức độ trầm trọng của bệnh. Hơn thế, kẽm còn là dưỡng chất cần thiết giúp bé chóng hồi phục sau khi khỏi bệnh.
Đối với trẻ tiêu chảy cấp, bố mẹ có thể bổ sung kẽm cho con theo liều lượng như sau:
– Trẻ dưới 6 tháng tuổi: 10mg/ngày x 10 – 14 ngày;
– Trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên: 20mg/ngày x 10 – 14 ngày.
Bên cạnh đó, bố mẹ nên bổ sung cho con mắc tiêu chảy cấp vitamin nhóm B, vitamin A… Mục đích là để tăng hiệu quả điều trị tiêu chảy cho trẻ.
2.4. Đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ hỗ trợ khi cần
Trẻ tiêu chảy cấp cần được đưa đến bệnh viện khi cần thiết
Trẻ mắc tiêu chảy cấp, bố mẹ hoàn toàn có thể chăm sóc và điều trị bệnh cho con tại nhà. Tuy nhiên, với những trường hợp sau, bố mẹ cần đưa con đến bệnh viện để được hỗ trợ từ bác sĩ:
– Trẻ dưới 6 tháng ngay khi phát hiện mắc tiêu chảy cấp, bố mẹ cần đưa bé đến viện khám. Bởi các bé ở độ tuổi này có sức đề kháng yếu, bệnh chuyển nặng nhanh. Bé cần được bác sĩ khám và chỉ định phác đồ điều trị phù hợp. Nếu tình trạng không nặng, sau đó bố mẹ có thể mang bé về nhà tự chăm sóc theo chỉ định của bác sĩ.
– Trẻ tiêu chảy nhưng nôn ói rất nhiều lại không chịu ăn uống;
– Trẻ mất nước nhiều, liên tục, không có dấu hiệu thuyên giảm;
– Trẻ quấy khóc liên tục kèm triệu chứng mệt mỏi, lờ đờ, ngủ nhiều và khó đánh thức;
– Trẻ tiêu chảy kèm biểu hiện sốt cao, co giật;
– Trẻ tiêu chảy sau 7 ngày chưa hết. | thucuc | 1,089 |
Dùng thuốc tăng cường miễn dịch thế nào?
Miễn dịch là khả năng phản ứng của cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh. Khi đáp ứng miễn dịch bị suy giảm như do già yếu, dinh dưỡng kém, bệnh tật... cần dùng thuốc tăng cường miễn dịch.
Hệ miễn dịch gồm các yếu tố miễn dịch cytokin, interleukin... điều tiết tế bào miễn dịch (qua sự kích hoạt, ức chế). Cơ thể đáp ứng miễn dịch bằng cách: tiết ra kháng thể đặc hiệu trung hòa khả năng gây nhiễm khi vi sinh chưa thâm nhập vào tế bào hoặc tiết ra kháng thể đặc hiệu tiêu diệt vi sinh khi mới sơ nhiễm.
Các thuốc tăng cường miễn dịch
Vaccin chủ động tạo ra miễn dịch
- Vaccin phòng vi sinh:
là vi sinh được giảm hoạt lực hay gen kháng nguyên chiết từ vi sinh khi tiêm vào cơ thể, hệ thống miễn dịch sẽ nhận diện, ghi nhớ kháng nguyên và sản xuất ra kháng thể đặc hiệu. Đây là cách chủ động tạo ra miễn dịch.
- Vacin chống ung thư:
tổng hợp ra một phân tử, rồi gắn vào bề mặt chất chỉ điểm đặc hiệu của một loại tế bào ung thư nhất định làm cho bề mặt phân tử ấy có hình thái giống với bề mặt tế bào ung thư. Dùng nó như một kháng nguyên nhân tạo để điều chế vaccin. Ví dụ, vaccin chống ung thư phổi (Cima Vax EGF- Cuba, 2007), vaccin chống ung thư nguyên bào xốp đa hình thái (GMB - Mỹ, 1998) đều làm tăng miễn dịch bằng cách tạo ra các kháng thể đặc hiệu chống ung thư (làm chậm sự tiến triển, nâng cao chất lượng, kéo dài
thời gian sống cho người bệnh).
Vaccin tạo miễn dịch phòng chống ung thư.
Thuốc tăng cường miễn dịch
Các thuốc này có tác dụng tăng cường miễn dịch bằng cách tăng các chức năng hoạt động chung của cơ thể, làm cho cơ thể mạnh lên, từ đó tăng đáp ứng miễn dịch hoặc hoạt hóa các cytokin, interleukin làm cho tế bào miễn dịch tiết ra nhiều kháng thể.
- Interferon:
là cytokin tự nhiên, điều tiết miễn dịch bằng cách tăng hoạt tính đại thực bào, tăng tính độc hại tế bào đặc thù của tế bào miễn dịch đối với các tế bào đích và chống virut, chống ung thư bằng cách ức chế sự sao chép virut, ngăn chặn sự nhân đôi, chống tăng sinh tế bào. Các interferon sinh tổng hợp giống như interferon tự nhiên, dùng để tăng
miễn dịch chống virut (như trong điều trị viêm gan B mạn, viêm gan C mạn); ngăn cản sự phát triển ung thư
(như trong điều trị bệnh bạch cầu mạn dòng tủy, bệnh đa u tủy xương…).
- Một số vitamin:
Có 80 bệnh liên quan đến gốc tự do và 100 loại hóa chất tích tụ trong mỡ làm suy giảm miễn dịch. Một số vitamin E, C, beta-caroten có tính năng chống gốc tự do nên tăng cường
miễn dịch. Vitamin C tan trong nước, khử gốc tự do ngay khi chúng ở tại dịch ngoài tế bào. Vitamin E, beta-caroten tan trong dầu, khử gốc tự do tại màng lipid của tế bào. Mỗi loại còn có cơ chế riêng: beta-caroten trực tiếp
làm tăng tế bào T của hệ miễn dịch nên tăng sự sản xuất kháng thể. Vitamin C có chức năng tạo miễn dịch, đồng thời tham gia vào
nhiều chức năng hoạt động (sinh năng lượng, trung hòa chất độc, tổng hợp chất dẫn truyền thần kinh, tăng hấp thu canxi, sắt. . ) làm cơ thể mạnh lên, tăng đáp ứng miễn dich.
- Một số nguyên tố vi lượng:
có vai trò tăng cường miễn dịch, ví dụ: kẽm có trong thành phần của 80 loại enzym trong cơ thể, giúp tăng trưởng, làm cơ thể mạnh lên, từ đó tăng đáp ứng miễn dịch. Kẽm cùng với vitamin A, B6, E giúp tuyến ức (thymus) tăng khả năng miễn dịch. Khi thiếu kẽm (dưới 70mcg/100ml máu) trẻ sẽ
bị thấp, nhẹ cân, dễ bị
bệnh, cần bổ sung kẽm đến ngưỡng. Hay selen cũng là vi chất
tham gia vào nhiều quá trình sinh học, trong đó có quá trình điều khiển tổng hợp globulin miễn dịch, chống
gốc tự do. Thiếu selen sẽ suy
giảm miễn dịch, dễ bị bệnh.
- Dược thảo có tác dụng tăng cường miễn dịch: các loại thực phẩm
như tỏi, hành, kinh giới rất giàu chất flavonoid và giúp ngăn ngừa sự phát triển của các siêu vi trong cơ thể và sự tạo các gốc tự do. Tỏi đã được sử dụng như một gia vị và “thuốc” có khả năng kháng khuẩn, kháng nấm, kháng siêu vi trùng và ký sinh trùng cùng với tác dụng tăng sức đề kháng, rất hiệu quả trong các bệnh cảm cúm, viêm nhiễm đường hô hấp, ho gà... và đã được chứng minh là có tác dụng tăng số lượng tế bào miễn dịch T- killer tự nhiên. Kinh giới đã được nhân dân ta sử dụng từ bao đời nay làm thuốc giải cảm, giảm sốt, chống dị ứng.
Dùng thuốc như thế nào?
Đối với các vitamin và khoáng chất nên bổ sung bằng thực phẩm: ăn nhiều rau xanh, hoa quả…). Chỉ bổ sung bằng thuốc cho những cơ thể bị thiếu các chất này. Vì nếu bổ sung thừa sẽ gây nên các hậu quả do thừa các chất đó hoặc sẽ gây rối loạn trong cơ thể. Ví dụ, thừa canxi thai nhi sẽ bị cốt hóa, canxi đọng ở thận gây sỏi thận, đọng ở mạch máu góp phần gây xơ vữa mạch máu và nguy cơ tăng huyết áp; đọng ở vỏ não (ở người già trên 70 tuổi) góp phần gây nguy cơ mắc hội chứng Alzheimer.
Đối với các interferon chỉ dùng khi thật cần thiết, dùng đúng thời điểm. Ví dụ, chỉ dùng interferon khi virut viêm gan B đang sinh sôi, có dấu hiệu lâm sàng; chứ không dùng khi cơ thể đã có đủ miễn dịch tự nhiên, khống chế làm cho
virut nằm im, không sinh sôi, không có triệu chứng lâm sàng. | medlatec | 1,029 |
Phẫu thuật cắt đáy lưỡi
Phẫu thuật cắt đáy lưỡi là phương pháp phẫu thuật loại bỏ phần lưỡi phía sau V lưỡi. Để tránh gặp nguy cơ tai biến, rủi ro, bệnh nhân cần phối hợp với mọi hướng dẫn của bác sĩ.
1. Chỉ định và chống chỉ định phẫu thuật cắt đáy lưỡi
Chỉ định: Các trường hợp mắc ung thư đáy lưỡi nhỏ và vừa;Chống chỉ định:Khối u lan rộng ra ngoài đáy lưỡi hoặc bị vượt qua đường giữa;Ung thư không biệt hóa, lymphome, sarcome.
2. Chuẩn bị phẫu thuật
Nhân sự thực hiện: Bác sĩ chuyên khoa I Tai - Mũi - Họng, có kinh nghiệm phẫu thuật đầu cổ và bác sĩ phẫu thuật đầu - cổ;Phương tiện kỹ thuật: Bộ thiết bị phẫu thuật phần mềm, cưa cắt xương, khoan cưa và bộ cố định xương bằng nẹp vít;Bệnh nhân: Được bác sĩ giải thích kỹ về mục đích phẫu thuật, quy trình phẫu thuật và nguy cơ tai biến có thể xảy ra. Người bệnh cũng được chỉ định thực hiện các xét nghiệm cơ bản, CT scan để đánh giá mức độ lan rộng, tình trạng di căn hạch;Hồ sơ bệnh án: Chuẩn bị theo quy định của Bộ Y tế.
3. Tiến hành phẫu thuật cắt đáy lưỡi
Vô cảm: Thực hiện gây mê nội khí quản, có thể mở khí quản cho bệnh nhân;Tư thế: Người bệnh nằm ngửa, được kê gối vai, đầu ngửa tối đa và quay về bên lưỡi lành. Bác sĩ phẫu thuật đứng bên phải bệnh nhân, phụ 1 đứng bên trái, phụ 2 đứng ở phía đầu người bệnh. Điều dưỡng hỗ trợ dụng cụ và bàn dụng cụ để ở bên trái phía dưới - đối diện bác sĩ phẫu thuật;Thì 1: Rạch ra từ điểm giữa môi dưới, vòng quanh cằm xuống cổ, chạy song song với xương hàm dưới và cách xương hàm dưới 2 khoát ngón tay tới gần với mỏm chũm. Nếu có chỉ định nạo vét hạch cổ kết hợp thì bác sĩ tiếp tục rạch dọc bờ trước cơ ức đòn chũm tới giữa xương đòn, bóc tách vạt da bộc lộ trường phẫu thuật hạch cổ và vùng xương hàm dưới;Thì 2: Nạo vét hạch cổ: Nếu N0, nạo vét hạch chọn lọc với hạch nhóm I, II và III. Nếu N1, N2, N3 thì nạo vét hạch 2 bên;Thì 3: Cắt xương hàm dưới; Sử dụng cưa để cắt xương hàm dưới gần góc hàm, cắt theo hình ziczac để về sau cố định;Thì 4: Bộc lộ u: Sau khi cắt xương hàm dưới và kéo sang 2 bên, thành bên họng sẽ được mở, bộc lộ rõ vùng đáy lưỡi và khối u. Bác sĩ phẫu thuật chú ý tránh làm tổn thương dây IX và XII;Thì 5: Cắt u: Bác sĩ dùng dao điện cắt u, ngoài ranh giới khối u từ 1,5 - 2cm, đến vị trí sinh thiết tức thì vùng rìa âm tính. Phần khối u đáy lưỡi cần phải cắt liền một khối với tổ chức nạo vét hạch cổ;Thì 6: Đóng hố phẫu thuật: Bác sĩ đóng đáy lưỡi theo lớp bằng Vicryl 1.0 hoặc 2.0; khâu ống họng theo lớp bằng Vicryl 3.0 hoặc 4.0; cố định lại xương hàm dưới bằng nẹp vít; đặt dẫn lưu kín, khâu da 2 lớp và chú ý khâu đúng viền môi; đặt ống thông cho ăn.Vô cảm: Thực hiện gây mê nội khí quản, có thể mở khí quản cho bệnh nhân;Tư thế: Người bệnh nằm ngửa, được kê gối vai, đầu ngửa tối đa và quay về bên lưỡi lành. Bác sĩ phẫu thuật đứng bên phải bệnh nhân, phụ 1 đứng bên trái, phụ 2 đứng ở phía đầu người bệnh. Điều dưỡng hỗ trợ dụng cụ và bàn dụng cụ để ở bên trái phía dưới - đối diện bác sĩ phẫu thuật;Thì 1: Rạch ra từ điểm giữa môi dưới, vòng quanh cằm xuống cổ, chạy song song với xương hàm dưới và cách xương hàm dưới 2 khoát ngón tay tới gần với mỏm chũm. Nếu có chỉ định nạo vét hạch cổ kết hợp thì bác sĩ tiếp tục rạch dọc bờ trước cơ ức đòn chũm tới giữa xương đòn, bóc tách vạt da bộc lộ trường phẫu thuật hạch cổ và vùng xương hàm dưới;Thì 2: Nạo vét hạch cổ: Nếu N0, nạo vét hạch chọn lọc với hạch nhóm I, II và III. Nếu N1, N2, N3 thì nạo vét hạch 2 bên;Thì 3: Cắt xương hàm dưới; Sử dụng cưa để cắt xương hàm dưới gần góc hàm, cắt theo hình ziczac để về sau cố định;Thì 4: Bộc lộ u: Sau khi cắt xương hàm dưới và kéo sang 2 bên, thành bên họng sẽ được mở, bộc lộ rõ vùng đáy lưỡi và khối u. Bác sĩ phẫu thuật chú ý tránh làm tổn thương dây IX và XII;Thì 5: Cắt u: Bác sĩ dùng dao điện cắt u, ngoài ranh giới khối u từ 1,5 - 2cm, đến vị trí sinh thiết tức thì vùng rìa âm tính. Phần khối u đáy lưỡi cần phải cắt liền một khối với tổ chức nạo vét hạch cổ;Thì 6: Đóng hố phẫu thuật: Bác sĩ đóng đáy lưỡi theo lớp bằng Vicryl 1.0 hoặc 2.0; khâu ống họng theo lớp bằng Vicryl 3.0 hoặc 4.0; cố định lại xương hàm dưới bằng nẹp vít; đặt dẫn lưu kín, khâu da 2 lớp và chú ý khâu đúng viền môi; đặt ống thông cho ăn.
Phẫu thuật cắt đáy lưỡi được chỉ định với bệnh nhân ung thư đáy lưỡi nhỏ và vừa
4. Theo dõi sau phẫu thuật cắt đáy lưỡi
Bệnh nhân được theo dõi sát về tình trạng chảy máu, mạch và huyết áp ở phòng hồi sức sau 24 giờ đầu phẫu thuật;Theo dõi tình trạng khó thở nếu không mở khí quản;Cho người bệnh ăn qua ống thông;Ống dẫn lưu thường được rút sau 2 - 3 ngày.
5. Nguy cơ rủi ro tai biến và biện pháp xử trí
Khó thở: Xử trí bằng cách cho bệnh nhân dùng thuốc chống phù nề hoặc có thể phải mở khí quản nếu lúc phẫu thuật chưa mở;Rò nước bọt, đặc biệt sau khi xạ trị hậu phẫu: Xử trí theo phác đồ chuẩn;Nhiễm trùng: Cách xử trí là dùng kháng sinh thích hợp;Viêm xương hàm dưới: Xử trí theo phác đồ chuẩn.Phẫu thuật cắt đáy lưỡi được chỉ định điều trị ung thư đáy lưỡi khi khối u chưa phát triển quá lớn. Vì nguy cơ rủi ro sau điều trị có thể xảy ra nên người nhà bệnh nhân cần quan sát kỹ dấu hiệu của người bệnh, báo ngay cho bác sĩ nếu có biểu hiện bất thường. | vinmec | 1,136 |
Bướu nhân tuyến giáp hình thành là do đâu? Điều trị thế nào?
Bướu nhân tuyến giáp là một khối đặc hoặc có chứa chất lỏng bên trong, nó hình thành ở ngay trong tuyến giáp. Bướu nhân này đa phần không gây nguy hiểm đối với sức khỏe nhưng cũng có trường hợp phát triển thành nhân ung thư. Vậy nguyên nhân hình thành bướu nhân tuyến giáp là gì và khi nào thì cần điều trị tình trạng này? Câu hỏi sẽ được giải đáp trong bài phân tích sau đây.
1. Nguyên nhân hình thành của bướu nhân tuyến giáp
Bướu nhân tuyến giáp có đặc điểm cấu tạo là những cục cứng, hoặc bên trong chúng chứa chất lỏng hoặc chất đặc quánh, các tổ chức xơ hóa và xuất hiện ở bên trong tuyến giáp. Vị trí của bướu nằm ở trên cổ, phía trên xương ức người bệnh.
Có không ít người có bướu nhân này nhưng phần lớn chúng không gây ra tổn hại nguy hiểm nào cho cơ thể. Chỉ một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân có bướu nhân tuyến giáp tiến triển thành ung thư. Cần lưu ý là hầu hết những ca ung thư tuyến giáp lại rất ít khi bộc lộ triệu chứng rõ ràng nên khó phát hiện nếu chỉ dựa trên dấu hiệu lâm sàng. Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành của bướu nhân tuyến giáp có thể là do:Mô tuyến giáp phát triển quá mức và trở thành khối u tuyến giáp. Hiện vẫn chưa tìm được nguyên nhân vì sao lại có sự phát triển đột biến này nhưng nếu kích thước khối u không quá lớn, không có biểu hiện xâm lấn thì nó sẽ không gây nguy hiểm cho người bệnh;Viêm tuyến giáp mạn tính: hay còn gọi là bệnh Hashimoto, một tình trạng rối loạn tuyến giáp có khả năng hình thành nên các bướu nhân và gây viêm tuyến giáp. Tình trạng này thường xuất hiện cùng với suy giáp;Bướu đa nhân tuyến giáp: tên gọi khác là bướu cổ dùng để chỉ tình trạng tuyến giáp bị tăng kích thước quá mức. Nguyên nhân thường là do cơ thể bị thiếu iot hay do rối loạn khác ở tuyến giáp;Ung thư tuyến giáp: bướu nhân tuyến giáp có thể phát triển thành dạng ung thư, mặc dù ít gặp nhưng điều này hoàn toàn có khả năng xảy ra. Các yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư tuyến giáp đó là: nhiễm phóng xạ hạt nhân hoặc phóng xạ trong điều trị y tế, do di truyền,...2. Các dấu hiệu nhận biết sự hiện diện của bướu nhân tuyến giáp
Đa phần các trường hợp có bướu nhân tuyến giáp đều không biểu hiện triệu chứng lâm sàng rõ ràng. Chỉ khi thực hiện thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc trong một lần ngẫu nhiên kiểm tra bệnh lý khác thì bệnh nhân mới phát hiện ra. Tuy nhiên nếu bướu nhân phát triển quá lớn thì cũng gây ra những biểu hiện mà người bệnh có thể cảm nhận được, ví dụ như:Quan sát thấy có khối nhô ra tại cổ, hoặc vùng cổ gia tăng về kích thước;Bướu nhân tuyến giáp gây chèn ép thực quản, khí quản khiến bệnh nhân bị khó nuốt, khó thở, đau và khàn giọng;Xuất hiện chứng cường giáp: bướu nhân có thể kích thích tuyến giáp sản xuất thêm hormone thyroxine, khi hormone này bị tiết ra quá dư thừa sẽ dẫn đến tình trạng cường giáp với các biểu hiện như: lo lắng, run tay, tăng tiết mồ hôi, nhịp tim nhanh, sụt cân không rõ lý do mặc dù rất thèm ăn, loãng xương, dễ kích động, đặc biệt nguy hiểm là tình trạng nhiễm độc giáp cấp vì nếu không được cấp cứu kịp thời có thể khiến bệnh nhân tử vong;Có các triệu chứng suy giáp: cảm giác lạnh hoặc sợ lạnh, mệt mỏi, gặp vấn đề về trí nhớ, da khô, táo bón, trầm cảm,... Tỷ lệ bướu nhân tuyến giáp chuyển thành ung thư khá thấp nhưng nếu cơ thể xuất hiện các dấu hiệu nếu trên thì bệnh nhân cần đi khám ngay.3. Các phương pháp được áp dụng trong điều trị bướu nhân tuyến giáp Dựa trên loại bướu nhân tuyến giáp mà người bệnh mắc phải, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất. Cụ thể như sau:3.1. Điều trị bướu nhân tuyến giáp lành tính
Nếu bướu nhân tuyến giáp đó không phải ung thư thì sẽ lựa chọn các biện pháp điều trị dưới đây:Theo dõi định kỳ: Thông qua kết quả xét nghiệm tế bào học không thể hiện bướu nhân đó là ung thư thì bệnh nhân sẽ chỉ cần theo dõi định kỳ, bao gồm khám lâm sàng kết hợp kiểm tra chức năng tuyến giáp. Nếu nó phát triển lớn hơn bệnh nhân sẽ phải thực hiện sinh thiết để kiểm tra. Bệnh nhân không cần phải điều trị nếu nhân tuyến giáp không thay đổi. Điều trị hormone: Trong trường hợp tuyến giáp của bệnh nhân không sản xuất đủ lượng hormone cần thiết như nhiệm vụ của nó thì bệnh nhân nên điều trị liệu pháp hormone. Phương pháp đốt sóng cao tần: là biện pháp được áp dụng rất nhiều trong nhiều trường hợp bị bướu nhân tuyến giáp, giúp loại bỏ khối u bằng nhiệt dưới tác động của dòng điện xoay chiều tần số cao.
Phẫu thuật: Phương pháp này được áp dụng đối với các bướu nhân tuyến giáp lớn. Tuy đó không phải là ung thư nhưng nó có thể khiến cho người bệnh bị khó nuốt và khó thở, gây ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày. Trong trường hợp những nhân tuyến giáp có kết quả xét nghiệm nghi ngờ hoặc không xác định cũng cần phải được loại bỏ, đồng thời kết hợp sinh thiết nhằm kiểm tra nguy cơ ung thư.3.2. Điều trị các bướu nhân gây cường giáp
Tình trạng cường giáp do bướu nhân tuyến giáp gây nên cũng tác động không nhỏ đến sức khỏe người bệnh. Biện pháp điều trị được áp dụng lúc này sẽ là:Thuốc kháng giáp trạng tổng hợp: Bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân dùng thuốc methimazole để kiểm soát các triệu chứng do cường giáp gây ra. Thuốc phải dùng duy trì theo chỉ dẫn và có thể gây ra một số phản ứng phụ như giảm bạch cầu hạt, tăng men gan,... ;Iod phóng xạ: dùng theo dạng lỏng hoặc dạng viên nang, có tác dụng thủ nhỏ kích thước của bướu nhân tuyến giáp, giảm thiểu triệu chứng của cường giáp và phải điều trị trong vòng 2 - 3 tháng;Phẫu thuật: áp dụng cho những trường hợp bướu nhân hoạt động quá mức.3.3. Điều trị các bướu nhân phát triển thành ung thư
Nếu nghi ngờ bướu nhân đó là ung thư thì người bệnh cần phải được theo dõi sự phát triển của bướu nhân chặt chẽ, định kỳ thông qua siêu âm và thực hiện xét nghiệm máu.
Trong trường hợp bướu nhân đó thực sự đã tiến triển thành ung thư thì cần phải áp dụng phương pháp phẫu thuật loại bỏ. Trước đây thường sẽ là chỉ định cắt bỏ gần như toàn bộ tuyến giáp nhưng hiện nay kỹ thuật điều trị bằng phương pháp này đã cải tiến hơn, ưu tiên bảo toàn cấu trúc tuyến giáp bằng cách cắt bán phần bộ phận này. Bên cạnh đó, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh bác sĩ sẽ cẩn thận cân nhắc có nên loại bỏ toàn bộ tuyến giáp hay không.
Phẫu thuật tuyến giáp cũng tiềm ẩn một số rủi ro, bao gồm nguy cơ tổn thương tuyến cận giáp, tổn thương dây thần kinh quặt ngược do dây thanh âm điều khiển. Ngoài ra nếu bệnh nhân bị cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp thì sẽ phải điều trị bằng levothyroxin suốt đời. Đây là liệu pháp hormone thay thế nhiệm vụ cho tuyến giáp đã mất đi.
Như vậy bướu nhân tuyến giáp là một tình trạng bệnh lý lành tính nhưng đôi khi nó cũng có thể phát triển thành dạng ung thư. Nếu cơ thể bạn xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo về sự hình thành của bướu nhân tuyến giáp, hãy đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị bệnh. | medlatec | 1,425 |
Ung thư dạ dày giai đoạn đầu
Ung thư dạ dày được chia làm 4 giai đoạn và ung thư dạ dày giai đoạn đầu là giai đoạn mới khởi phát tế bào ung thư. Vậy làm thế nào để nhận biết ung thư giai đoạn đầu? Cách điều trị bệnh ở giai đoạn này ra sao, tỷ lệ sống bao nhiêu… sẽ được chúng tôi giải đáp trong bài viết sau đây.
Dấu hiệu nhận biết ung thư dạ dày giai đoạn đầu
Cũng giống như các bệnh lý ung thư khác, ung thư dạ dày giai đoạn 1 hay còn gọi là giai đoạn đầu thường không có triệu chứng cụ thể. Vì thế mà nhiều người không biết mình mắc bệnh. Chỉ tới khi các triệu chứng bệnh nặng dần lên, ảnh hưởng tới sức khỏe, người bệnh mới đi khám. Lúc này tế bào ung thư đã phát triển to ra, tiến triển sang giai đoạn nặng.
Các triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn đầu thường mơ hồ và dễ nhầm lẫn với các rối loạn tiêu hóa thông thường
Các triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn đầu thường mờ nhạt và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường ở đường tiêu hóa. Tuy nhiên nếu để ý kỹ, chúng ta sẽ nhận thấy những bất thường cảnh báo ung thư như:
Khi có bất thường trong cơ thể, người bệnh cần đi khám ngay
Khi thấy xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ mắc ung thư dạ dày, người bệnh cần tới ngay các bệnh viện có khoa Ung bướu để được thăm khám và điều trị kịp thời.
Cách điều trị ung thư dạ dày giai đoạn đầu
Hiện nay có nhiều phương pháp được sử đụng để điều trị ung thư dạ dày. Đối với ung thư dạ dày giai đoạn đầu, phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả là phẫu thuật.
Bác sĩ sẽ căn cứ vào vị trí, kích thước của khối u để tiến hành phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày bị bệnh. Phương pháp phẫu thuật có thường được sử dụng ở giai đoạn đầu là mổ nội soi. Ưu điểm của phương pháp này là ít đau sau mổ, ít chảy máu, mau lành vết mổ, ít biến chứng viêm nhiễm.
Ngoài phẫu thuật, người bệnh có thể cần phải điều trị hóa chất để tiêu diệt hoàn toàn tế bào ung thư còn sót lại trong cơ thể, giảm triệu chứng và ngăn ngừa bệnh tái phát.
Người bệnh sau mổ phẫu thuật ung thư dạ dày cần tuần thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ như vệ sinh vết mổ hoặc dùng thuốc giảm đau, thuốc chống viêm, sưng kết hợp để cải thiện sớm bệnh. Sau phẫu thuật ung thư dạ dày, người bệnh cần theo dõi tình trạng sức khỏe tại nhà và tái khám kiểm tra theo đúng lịch hẹn của bác sĩ.
Ung thư dạ dày nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, triệt để ngay từ giai đoạn đầu thì tỷ lệ sống sau 5 năm tăng cao, khoảng trên 70%. Nhiều trường hợp có thể khỏi hoàn toàn bệnh nếu người bệnh có tâm lý tốt, kiên trì điều trị theo đúng phác đồ của bác sĩ, khả năng đáp ứng với phương pháp điều trị tốt….
Ngược lại nếu điều trị ở giai đoạn muộn, tỷ lệ sống rất dè dặt. Vì thế, khi được chẩn đoán mắc ung thư dạ dày giai đoạn đầu, bạn cần điều trị ngay để đạt hiệu quả cao nhất.
XEM THÊM:
>> Tầm soát ung thư dạ dày bằng cách nào?
>> Chỉ số xét nghiệm ung thư dạ dày
>> Ung thư dạ dày giai đoạn đầu sống được bao lâu? | thucuc | 639 |
Phòng khám nội soi bệnh viện có tốt không?
“So với nội soi thường, các phương pháp nội soi không đau có nhiều ưu điểm vượt trội. Nội soi không đau không chỉ giúp người bệnh dễ chịu mà còn giúp quá trình nội soi diễn ra ổn định. Ống nội soi dễ dàng luồn lách, quan sát kỹ từng vị trí của các cơ quan bên trong cơ thể. Các kết quả ảnh từ nội soi giúp phát hiện chính xác tình trạng bệnh. Từ đó có biện pháp điều trị hiệu quả”.
Nội soi qua đường mũi
Ống nội soi được trang bị siêu nhỏ, đưa qua lỗ mũi thông xuống họng và xuống ống tiêu hóa, không thông qua đường miệng. Do đó, nội soi qua đường mũi không chạm vào vòm khẩu cái, lưỡi của bệnh nhân nên hoàn toàn không có cảm giác nôn nao hay buồn nôn.
Nội soi gây mê
Phương pháp nội soi gây mê, người bệnh sẽ được đưa vào trạng thái tiền mê tức là gây mê ngắn, rất an toàn, chỉ trong khoảng 15 phút để tiến hành nội soi. Quá trình nội soi được thực hiện nhanh và êm ái chỉ như 1 giấc ngủ ngắn. Khi bệnh nhân tỉnh dậy thì mọi việc đã xong và không cảm thấy đau rát hay khó chịu.
Đặc biệt, theo bác sĩ Sơn cho biết:
“Do cả 2 phương pháp nội soi qua đường mũi và nội soi gây mê đều có đặc điểm chung là không gây kích thích. Vì vậy khi thực hiện, trạng thái tâm lý của người bệnh hooàn toàn ổn định, không có phản ứng khi đưa ống nội soi vào cơ thể. Nội soi gây mê có ý nghĩa rất lớn vì làm giảm thiểu tình trạng ống nội soi chạm vào thành ống tiêu hóa. Đồng thời đảm bảo an toàn khi thực hiện nội soi.”
Đội ngũ bác sĩ giỏi, nhiều năm kinh nghiệm
Trang thiết bị y tế hiện đại
Dịch vụ người bệnh chu đáo
Khám nội soi sẽ giúp các bác sĩ phát hiện đúng tình trạng bệnh lý mắc phải. Từ đó chẩn đoán chính xác nguyên nhân và biện pháp điều trị hiệu quả. Các hình ảnh biểu hiện qua quá trình nội soi có thể giúp bác sĩ phát hiện sớm những bệnh lý đang nghi ngờ.
Những phương pháp hiện đại như siêu âm, chụp cộng hưởng từ (MRI) có thể áp dụng trong một số trường hợp nhưng để phát hiện chính xác các bệnh lý về đường tiêu hóa thì nội soi vẫn là phương pháp tối ưu nhất. | thucuc | 444 |
Danh sách những loại vaccine tiêm từ lọt lòng đến trưởng thành
Tiêm chủng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người trưởng thành là biện pháp phòng bệnh chủ động hữu hiệu, tạo "lá chắn thép" bảo vệ cơ thể trước các bệnh truyền nhiễm, đồng thời giảm nguy cơ lây lan bệnh cho người xung quanh. Vậy để phòng bệnh, bạn hãy “bỏ túi” những vaccine cần thiết tiêm chủng từ khi lọt lòng đến đến khi trưởng thành dưới đây.
Vì sao nên tiêm vaccine?
Bệnh truyền nhiễm hay còn gọi là bệnh lây nhiễm, rất đa dạng như bệnh viêm phổi, viêm gan B, ho gà, cúm… Những bệnh lý này luôn rình rập tấn công chúng ta, nhất là những người sức đề kháng yếu như như người cao tuổi, người có bệnh lý mạn tính, phụ nữ mang thai, đặc biệt là trẻ em. Nhưng bạn có biết các bệnh lý này
có thể phòng ngừa bằng tiêm chủng mở rộng.
Các nghiên cứu cho thấy vaccine làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, giúp cho trẻ em khỏe mạnh, phát triển thể chất và trí não bình thường, giảm mắc các bệnh khác, giảm số ngày ốm và nhập viện, giảm chi phí chăm sóc y tế, giảm thiểu gánh nặng cho gia đình và xã hội. Đối với người lớn, vaccine giúp phòng ngừa một số bệnh truyền nhiễm hay gặp, giúp tạo năng suất lao động lâu dài và bảo vệ sức khỏe tốt hơn.
Trẻ nên được những loại vaccine nào?
Với ý nghĩa phòng tránh các bệnh truyền nhiễm phổ biến, cũng như những bệnh có nguy cơ gây tử vong cao, tiêm chủng đã trở thành chương trình quốc gia và được tiêm miễn phí cho trẻ dưới 1 tuổi.
Theo Thông tư số 38/2017/TT-BYT về ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm bắt buộc trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, gồm có:
Trên đây là các bệnh truyền nhiễm được bắt buộc trong Chương trình tiêm chủng mở rộng và được hướng dẫn tiêm cho trẻ từ khi lọt lòng, trẻ dưới 1 tuổi hoặc dưới 2 tuổi.
Để nâng cao hiệu quả phòng bệnh bằng vaccine, bạn hãy đừng bỏ lỡ thời điểm “vàng” tiêm những vaccin để hiệu quả phòng bệnh cao nhất. Nhưng nếu chưa được tiêm chủng theo đúng lịch đến khi bạn trưởng thành vẫn được các chuyên gia khuyến cáo tiêm chủ, ít nhất là 1 mũi trong đời.
Thực hiện quy trình tiêm chủng theo quy định Bộ Y tế, gồm:
Trước tiêm chủng: Khám sàng lọc để đảm bảo đủ điều kiện sức khỏe tiêm chủng.
Trong tiêm chủng: Tiêm chủng theo đúng quy định, đảm bảo an toàn
Sau khi tiêm chủng: Theo dõi ít nhất 30 phút sau tiêm chủng trong không gian rộng rãi, khang trang và có hướng dẫn cha mẹ hoặc đối tượng tiêm chủng tiếp tục theo dõi ít nhất 24 giờ sau tiêm chủng. Sáng: 7h30-12h, chiều: 13h30-17h.
Tiêm chủng là biện pháp phòng bệnh chủ động hữu hiệu, giảm thiểu chi phí bệnh tật, bạn hãy “đầu tư” tiêm vaccine hôm nay để an tâm bảo vệ sức khỏe ngày mai. | medlatec | 528 |
Tìm hiểu về ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn 4
Ở Việt Nam, ung thư tuyến tiền liệt phổ biến đứng thứ 12 trong các bệnh ung thư ở nam giới. Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn IV là giai đoạn cuối, khi khối u đã xâm lấn đến nhiều cơ quan trong cơ thể. Giai đoạn này, tiên lượng bệnh nhân khá dè dặt.
Ung thư tuyến tiền liệt là bệnh lý ác tính, bắt nguồn từ tuyến tiền liệt. Dựa vào kích thước khối u, mức độ xâm lấn… mà chia ung thư tuyến tiền liệt ra làm nhiều giai đoạn, trong đó giai đoạn IV là giai đoạn cuối. Ung thư đã lan đến hạch bạch huyết hoặc các bộ phận khác như bàng quang, trực tràng, hoặc cơ quan xa như xương, gan, phổi.
Ung thư tuyến tiền liệt có khả năng di căn đến hạch vùng và các cơ quan xa
Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối thường có các triệu chứng như sau:
Điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối
Mục tiêu của các phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối là điều trị giảm nhẹ các triệu chứng, cải thiện chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân. Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, triệu chứng ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phù hợp nhất, bao gồm:
Điều trị nội tiết
Điều trị nội tiết nhằm ngăn chặn cơ thể sản xuất nội tiết tố nam testosterone – yếu tố kích thích tế bào ung thư phát triển, làm cho chúng chết đi hoặc phát triển chậm hơn.
Điều trị hóa chất
Chỉ định cho các trường hợp thất bại với phương pháp điều trị nội tiết. Hóa trị là dùng thuốc, hóa chất đưa và cơ thể thông qua đường tĩnh mạch hoặc đường uống để tiêu diệt tế bào ung thư. Thường áp dụng ở giai đoạn tiến triển.
Điều trị tia xạ
Xạ trị ngoài có thể kết hợp với điều trị nội tiết, xạ trị thêm hạch chậu nếu bệnh nhân đang ở giai đoạn nặng. Xạ trị ngoài sẽ giúp kiểm soát sự phát triển của tế bào ung thư, giảm nguy cơ tiểu tiện không tự chủ. Xạ trị ngoài không chỉ định với bệnh nhân có tiền sử xạ trị tiểu khung, dung tích bàng quang nhỏ, viêm trực tràng, tiêu chảy mạn tính mức độ vừa và nặng. | thucuc | 429 |
Bật mí 5 cách cải thiện trí nhớ cho người hay quên
Hay quên là một chứng bệnh rất nhiều người gặp phải trong cuộc sống. Vậy làm thế nào để cải thiện trí nhớ cho người hay quên? Đọc bài viết dưới đây để hiểu hơn về chứng bệnh này có có biện pháp can thiệp kịp thời.
1. Nguyên nhân gây suy giảm trí nhớ
Tùy vào từng đối tượng mà nguyên nhân dẫn đến suy giảm trí nhớ sẽ khác nhau. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến gây ra các vấn đề về trí nhớ:
1.1 Bệnh hay quên ở người trẻ
– Do mất ngủ: Khi thiếu ngủ hoặc mất ngủ, não bộ sẽ không đào thải được các độc tố cũng như củng cố trí nhớ dài hạn dẫn đến tình trạng hay quên. Mất ngủ sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, đầu óc mơ hồ làm ảnh hưởng đến sự tập trung và khả năng ghi nhớ. Dần dần, đầu óc sẽ trì trệ và trí nhớ bị suy giảm.
– Căng thẳng, stress: Áp lực từ học tập và công việc khiến cơ thể mệt mỏi, ảnh hưởng xấu đến tế bào thần kinh và gây thoái hóa não bộ. Khi đó, chức năng của não bộ sẽ bị giảm sút và rối loạn.
– Chế độ dinh dưỡng không lành mạnh: Thường xuyên sử dụng các chất kích thích, thực phẩm nhiều dầu mỡ, đồ ngọt,…là nguyên nhân khiến não bộ bị “ăn mòn”.
Mất ngủ là một trong những nguyên nhân gây suy giảm trí nhớ ở người trẻ
1.2 Bệnh hay quên ở người già
– Thoái hóa do tuổi tác: Các chuyên gia chứng minh, sau 25 tuổi mỗi ngày sẽ có 3000 tế bào thần kinh bị chết đi và không có sản sinh thêm. Đây là lý do dẫn đến càng lớn tuổi thì trí nhớ càng kém đi.
– Do bệnh lý: Một số bệnh lý như đột quỵ, thiếu máu não, viêm não,… sẽ có biểu hiện là suy giảm trí nhớ.
2. Biện pháp cải thiện trí nhớ dành cho người hay quên
Dưới đây là các biện pháp giúp tăng cường khả năng ghi nhớ và hạn chế quá trình lão hóa của não bộ:
2.1 Tiếp tục học tập có thể cải thiện trí nhớ cho người hay quên
Não bộ được củng cố qua quá trình rèn luyện hàng ngày. Điều này có nghĩa là não bộ của bạn phải được sử dụng hàng ngày vào các công việc tư duy, tính toán, tập trung,… Tuy nhiên, những hoạt động đó lặp đi lặp lại hàng ngày thì trí nhớ sẽ không thể phát triển được. Vì vậy, bạn nên học hỏi những điều mới, tiếp thu kiến thức mới để tăng cường khả năng ghi nhớ cho não bộ.
Bạn có thể lựa chọn học một ngôn ngữ mới, vẽ tranh, làm gốm, nhạc cụ, trò chơi trí tuệ, giải câu đố,… Bên cạnh đó, thói quen đọc sách giúp bạn thư giãn đầu óc, đặc biệt là phát triển trí tưởng tượng, tăng cường khả năng ghi nhớ. Ngoài ra, bạn nên ghi lại, nói lại hoặc nghĩ về những kiến thức mới để trí nhớ được cải thiện và nhớ lâu hơn.
Học ngôn ngữ mới, học vẽ tranh, chơi cờ vua,… có thể cải thiện trí nhớ
2.2 Vận dụng các giác quan để ghi nhớ
Thay vì học một cách máy móc để lưu trữ thông tin trong đầu, bạn nên dùng nhiều các giác quan để liên kết và tổng hợp thông tin. Khoa học đã chỉ ra rằng những ký ức liên quan đến một sự việc sẽ nằm rải rác ở khắp các trung tâm cảm giác của não. Nếu một trong các giác quan được kích thích để gợi lên trí nhớ thì những ký ức ở các giác quan khác cũng được kích hoạt.
Vì vậy, khi làm quen với một thứ mới, bạn nên dùng tất cả các giác quan để cảm nhận. Ví dụ như đoán các thành phần trong một món ăn mới, ngửi mùi các vật liệu sử dụng khi vẽ tranh hoặc làm gốm,…
2.3 Ngủ đủ giấc có thể cải thiện trí nhớ cho người hay quên
Giấc ngủ có tác động trực tiếp đến não bộ, đặc biệt là việc củng cố trí nhớ diễn ra vào giai đoạn ngủ sâu. Chất lượng giấc ngủ ảnh hưởng đến khả năng tập trung, khả năng ghi nhớ, khả năng sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề.
Trung bình, người trưởng thành cần ngủ đủ 6 đến 8 tiếng mỗi ngày. Có thể cải thiện giấc ngủ bằng một số phương pháp sau:
– Thiết lập một đồng hồ sinh học cho giấc ngủ: Nên ngủ trước 23h và thức dậy lúc 6 – 7h.4 Cải thiện chế độ ăn uống và luyện tập thể thao
– Tăng lượng vitamin E trong khẩu phần ăn hàng ngày vì vitamin E là chất chống oxy hóa có tác dụng làm giảm nguy cơ về mắc các bệnh về suy giảm trí nhớ. Một số thực phẩm giàu vitamin E là các loại hạt, tôm, cá hồi, dầu ô liu, kiwi, bí, bơ,…
– Ăn nhiều các loại trái cây và rau xanh
– Bổ sung các chất béo lành mạnh: dừa, hạt óc chó, trứng, bơ,…
– Tránh nạp nhiều đường cho cơ thể, đặc biệt là đường hóa học
– Đồ ăn nhanh và đồ ăn nhiều calo có thể gây béo phì và dẫn đến suy giảm trí nhớ
– Tập thể dục hàng ngày giúp làm tuần hoàn máu, tăng nhịp tim từ đó não bộ được cung cấp đủ oxy và dưỡng chất giúp cải thiện trí nhớ
– Thường xuyên vận động cơ thể còn giúp giảm nguy cơ các bệnh góp phần làm suy giảm trí nhớ như tiểu đường hoặc các bệnh về tim mạch
– Các môn thể thao tốt cho não bộ gồm: đi bộ nhanh, đạp xe, bơi lội,…
Ăn nhiều trái cây và rau củ giúp tăng cường khả năng ghi nhớ của não bộ
2.5 Tích cực hoạt động xã hội
Các mối quan hệ trong xã hội có ý nghĩa cải thiện tâm trạng và chức năng của não bộ. Tích cực trò xuyên và giao tiếp với người xung quanh giúp nâng cao khả năng tiếp nhận và ghi nhớ của não bộ.
Bên cạnh đó, tham gia các hoạt động vui chơi giải trí sẽ giúp cơ thể giải tỏa căng thẳng, mệt mỏi. Từ đó, đầu óc tỉnh táo hơn giúp ích cho việc tập trung và ghi nhớ kiến thức mới.
Ngoài ra, đối với những người trung tuổi gặp khó khăn trong việc bắt kịp cuộc sống năng động hoặc ghi nhớ các thông tin thì hãy ghi chép, lập kế hoạch, danh sách mua sắm,…để củng cố và tăng cường trí nhớ. | thucuc | 1,177 |
Vitamin và chất bổ sung cho người bị viêm loét đại tràng
Viêm loét đại tràng (UC) là loại bệnh viêm ruột gây ra các vết loét trong đại tràng với các triệu chứng như là đau bụng và tiêu chảy, đôi khi có máu. Ngoài việc sử dụng các loại thuốc thi chế độ dinh dưỡng cũng đóng vai trò quan trọng trong điều trị viêm loét đại tràng.
1. Nguy cơ suy dinh dưỡng với người bị viêm loét đại tràng
Khi bạn bị viêm loét đại tràng, bạn có nguy cơ bị suy dinh dưỡng vì không ăn đủ các loại thực phẩm. Khi bạn đang trong giai đoạn cấp tính của bệnh, bạn có thể bị đau quặn bụng và tiêu chảy nghiêm trọng, đôi khi có thể xen kẽ với tình trạng táo bón.Một số loại thực phẩm có thể làm cho các triệu chứng của bệnh trở nên tồi tệ hơn. Chính vì vậy, bạn có thể bị cắt giảm các loại thực phẩm này để giảm các triệu chứng của bệnh.Đồng thời khi bạn đang bị bệnh, cơ thể bạn sẽ cần nhiều calo, protein, vitamin và khoáng chất để hỗ trợ quá trình chữa bệnh. Tình trạng viêm và tiêu chảy của bệnh viêm loét đại tràng cản trở cơ thể bạn tái hấp thu nước và khoáng chất tại đại tràng. Bạn có nguy cơ bị mất nước nếu không được bù nước một cách đầy đủ.Ngoài ra, một số loại thuốc dùng để điều trị viêm loét đại tràng gây cản trở khả năng hấp thu và duy trì nồng độ các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Chẳng hạn thuốc Corticosteroid như Prednison có thể loại bỏ nguồn cung cấp canxi của cơ thể. Các loại thuốc như Sulfasalazine làm giảm nồng độ Folate của bạn cùng với một số loại vitamin B quan trọng.
Một số thuốc điều trị viêm loét đại tràng cũng làm giảm khả năng hấp thụ chất của cơ thể
2. Thực phẩm bổ sung cho người viêm loét đại tràng
Một chế độ ăn uống cân bằng là bước đầu tiên để bạn bảo vệ chính mình khỏi nguy cơ suy dinh dưỡng khi bị viêm loét đại tràng. Bạn cần có chế độ ăn phong phú, sử dụng các nhóm thực phẩm khác nhau và đảm bảo cơ thể bạn được cung cấp đầy đủ protein và calo. Bạn có thể trao đổi với một chuyên gia dinh dưỡng để lên kế hoạch cho các bữa ăn nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của bạn.Tuy nhiên, ngay cả khi bạn có một kế hoạch với các bữa ăn tốt nhất, bạn vẫn có thể cần phải bổ sung thêm các vitamin và khoáng chất sau:Vitamin D: bạn cần vitamin D để giữ cho xương của bạn khỏe mạnh. Ngoài ra, vitamin D cũng đóng một vai trò trong cách hoạt động của hệ thống miễn dịch của bạn chống lại các loại vi trùng.Nếu bạn bị viêm loét đại tràng, đặc biệt là nếu bạn cần sử dụng các loại thuốc Steroid để điều trị thì bạn có nguy cơ bị thiếu vitamin D.Nguồn cung cấp vitamin D tốt cho cơ thể đó là các thực phẩm từ sữa, nhưng có nhiều người bị viêm loét đại tràng cần tránh các loại thực phẩm từ sữa để hạn chế triệu chứng tiêu chảy. Chính vì vậy, bạn sẽ cần phải bổ sung thêm vitamin D.Canxi: canxi là một khoáng chất mà cơ thể của bạn sử dụng để tạo xương, giúp cho cơ bắp co lại, tham gia vào quá trình dẫn truyền tín hiệu của hệ thống thần kinh.Nếu cơ thể của bạn không có đủ lượng canxi cần thiết, cơ thể sẽ lấy canxi từ trong xương để đưa vào máu, do đó khiến cho xương của bạn trở nên giòn và dễ bị loãng xương.
Canxi giúp cho xương của bạn chắc khỏe
Nếu bạn đang tránh sử dụng sữa - một thực phẩm giàu canxi, hoặc cần một loại thuốc ảnh hưởng đến quá trình hấp thu canxi của cơ thể, thì bạn có nguy cơ bị thiếu canxi. Chính vì lý do này, bác sĩ có thể khuyên bạn nên bổ sung canxi với hàm lượng 1.000 - 1.200mg mỗi ngày.Sắt: khi bạn bị viêm loét đại tràng, bạn có thể bị mắt sắt do chảy máu từ vết loét trong đại tràng. Nếu bạn không có đủ chất sắt, bạn có thể bị thiếu máu, khiến cho cơ thể mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh hoặc không đều và gặp các vấn đề về suy nghĩ.Bác sĩ có thể kiểm tra lượng sắt trong máu thông qua xét nghiệm để đánh giá tình trạng này. Nếu bạn thực sự đang thiếu sắt, bác sĩ có thể sẽ khuyên bạn bổ sung nó.Folate hoặc axit folic: đây là một chất mà cơ thể bạn cần để tạo ra các tế bào mới khỏe mạnh. Ở phụ nữ, nó cũng giúp bảo vệ thai nhi chống lại các dị tật bẩm sinh của cột sống và não. Và axit folic cũng làm giảm nguy cơ ung thư đại tràng ở những người bị viêm loét đại tràng.Khi bạn bị viêm loét đại tràng, bạn có thể thấy khó ăn các loại rau xanh đậm giàu folate khiến cơ thể bị thiếu chất này. Cùng với đó một số loại thuốc có thể khiến tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn. Hãy trao đổi với bác sĩ để biết có cần phải bổ sung axit folic không.
Bổ sung axit folic trong thực phẩm hàng ngày để cơ thể tạo ra những tế bào mới khỏe mạnh
3. Một số thực phẩm bổ sung cho viêm loét đại tràng đang được nghiên cứu
Các nhà nghiên cứu đang tiến hành nghiên cứu một số chất bổ sung để xem liệu chúng có thể giúp ích cho những người bị viêm loét đại tràng hay không. Các chất đó bao gồm:Axit béo omega-3: loại axit này có trong dầu cá. Trong một nghiên cứu cho thấy omega-3 làm giảm các triệu chứng và ngăn ngừa viêm loét đại tràng quay trở lại.Probiotic: là vi khuẩn có lợi cho sức khỏe. Một số nghiên cứu cho thấy probiotic làm giảm các triệu chứng viêm loét đại tràng. Các chế phẩm sinh học như lactobacillus hoặc sữa chua nuôi cấy sống giúp khôi phục lại sự mất cân bằng cho các vi khuẩn có lợi bên trong đường ruột.Một vài nghiên cứu đã thấy lợi ích của nha đam khi sử dụng dưới dạng gel uống. Tuy nhiên vẫn cần tiến hành nhiều nghiên cứu hơn để xác nhận điều này.Nếu bạn đang bị viêm loét đại tràng, bạn nên trao đổi với bác sĩ về các loại vitamin và khoáng chất cần bổ sung để hỗ trợ điều trị và giúp kiểm soát tình trạng viêm loét đại tràng đang mắc phải.
Bài viết tham khảo nguồn: Webmd.com | vinmec | 1,171 |
Mệt mỏi có phải là bệnh?
Tình trạng mệt mỏi khá phổ biến trong cuộc sống, nhất là trong xã hội hiện đại. Mệt mỏi là cảm giác chủ quan của người bệnh, nhưng có thể biểu hiện ra bên ngoài qua nhiều triệu chứng về thể chất và tinh thần. Bạn có thể mệt mỏi vào cuối một ngày làm việc và tình trạng này có thể tái diễn và lặp lại trong nhiều ngày, hay thậm chí nhiều tháng. Vậy mệt mỏi có phải bệnh lý không?
Trước đây, hội chứng mệt mỏi kéo dài nhiều tháng được gọi là bệnh viêm cơ não tủy. Bệnh lý này lần đầu tiên được mô tả ở Mỹ vào năm 1934, nó đã bị gọi nhầm thành chứng cuồng loạn, bệnh tâm thần, bệnh tâm lý, rối loạn dạng cơ thể. Việc có nhiều bệnh danh cho thấy giới y học còn chưa thống nhất trong việc chẩn đoán. Tuy nhiên, một thực tế cho thấy người bệnh có thể điều trị khỏi, hòa nhập trở lại với cuộc sống bình thường chứ không giống như người bệnh tâm thần. Hiện nay, hội chứng mệt mỏi mạn tính làm suy giảm khả năng thể chất và tinh thần của người bệnh. Mặt khác, việc mô tả đặc điểm của hội chứng mệt mỏi như một bệnh tâm thần đã dẫn đến tình trạng người bệnh có thể bị kì thị, xa lánh và bị bỏ rơi. Với cách tiếp cận như vậy, điều trị bệnh phải bao gồm liệu pháp hành vi nhận thức và liệu pháp tập thể dục.
1. Hội chứng mệt mỏi một bệnh lý phức tạp
Hội chứng mệt mỏi thường dễ bị bỏ qua bởi chính người bệnh. Việc bỏ qua này một phần do người bệnh thiếu sự quan tâm đến chính mình, hoặc những người xung quanh cho rằng người bệnh bị “thay tính đổi nết”.Hội chứng mệt mỏi mạn tính rất khó điều trị do thái độ xa lánh của người thân, nhân viên y tế và thiếu sự hỗ trợ của cộng đồng đối với bệnh nhân. Khó khăn còn thể hiện ở việc các bác sĩ có thể không tìm thấy các bất thường trong các xét nghiệm cận lâm sàng để giúp xác nhận chẩn đoán. Do không tìm ra tác nhân gây bệnh nên phương pháp điều trị cũng không nhất quán và chuyên biệt. Người bệnh có thể lui tới rất nhiều bác sĩ, nhiều bệnh viện, nhưng mỗi nơi sẽ cho một cách nhìn nhận vấn đề khác nhau. Từ đó có thể dẫn tới sự mất lòng tin và tuân thủ điều trị của người bệnh. Đây cũng chính là rào cản lớn nhất giữa nhân viên y tế và người bệnh.Cho đến hiện tại, các bác sĩ đều nhận định hội chứng mệt mỏi là một bệnh lý phức tạp, có thể diễn tiến mãn tính. Bệnh đặc trưng bởi tình trạng khó chịu sau gắng sức, mệt mỏi nghiêm trọng, gây suy nhược cơ thể, rối loạn các vấn đề về nhận thức, chức năng giấc ngủ, đau và hệ miễn dịch, thần kinh, nội tiết và các triệu chứng tiêu hóa. Mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng thay đổi theo từng ngày ở bệnh nhân và khác nhau giữa các bệnh nhân. Mức độ nghiêm trọng của bệnh được phân loại bị ảnh hưởng nhẹ, bị ảnh hưởng trung bình đến người bị ảnh hưởng nặng. Những người bị ảnh hưởng nghiêm trọng thường ở nhà hoặc nằm trên giường, có thể không thể di chuyển, không muốn nói chuyện, tiếp xúc hoặc không chịu được ánh sáng. Tình trạng khó chịu sau gắng sức là một trong những triệu chứng chính của bệnh. Tình trạng này được định nghĩa là sự trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh nhân sau hoạt động thể chất hoặc tinh thần tối thiểu, xảy ra vài giờ, vài ngày hoặc vài tuần sau khi hoạt động kích hoạt và kéo dài sau đó (ngày, tuần hoặc tháng).Chẩn đoán hội chứng mệt mỏi mạn tính khá khó khăn. Cho đến hiện nay, không có bộ xét nghiệm tiêu chuẩn nào giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh. Khi không có xét nghiệm hoặc dấu hiệu sinh học cụ thể về bệnh, các bác sĩ sẽ không có lựa chọn nào khác ngoài việc chẩn đoán dựa trên các triệu chứng mà bệnh nhân khai báo. Một số triệu chứng được coi là bắt buộc để chẩn đoán, trong khi những triệu chứng khác được coi là hỗ trợ. Việc chẩn đoán ở người lớn còn khá miễn cưỡng cho đến khi họ bị bệnh ít nhất 6 tháng và các bệnh đồng mắc của họ đã được giải quyết. Đối với trẻ em và thanh thiếu niên, thời gian mắc bệnh đã được rút ngắn xuống còn 3 tháng, nhưng bác sĩ điều trị tùy theo tình trạng cụ thể mà quyết định.Từ những mô tả trên, chúng ta dễ dàng nhận ra rằng việc điều trị bệnh cũng gặp nhiều khó khăn. Công tác điều trị sẽ liên quan đến nhiều chuyên khoa và cần có sự phối hợp đồng bộ. Cho đến nay chưa có một phác đồ điều trị nhất quán. Bất kỳ phương pháp điều trị nào được sử dụng để giảm bớt các triệu chứng đều được coi là "giảm nhẹ".
Hội chứng mệt mỏi mạn tính là bệnh lý phức tạp khó điều trị
2. Cần phân biệt hội chứng mệt mỏi với các bệnh lý khác
Hội chứng mệt mỏi có biểu hiện nhiều triệu chứng ở nhiều hệ cơ quan. Vì vậy, cần có cái nhìn tổng thể về người bệnh hơn là chỉ chú ý từng hệ cơ quan riêng lẻ.Trước hết, cần phân biệt hội chứng mệt mỏi với chứng suy nhược cơ thể. Suy nhược được định nghĩa là tình trạng thiếu sức lực hoặc cảm giác không có khả năng thực hiện các công việc hàng ngày, cơn đau dữ dội hơn vào cuối ngày, và thường cải thiện sau một thời gian ngủ. Mặt khác, suy nhược cơ thể làm giảm hoặc mất sức mạnh cơ bắp, và là triệu chứng quan trọng trong các bệnh về cơ bắp.Ngoài mệt mỏi, hội chứng mệt mỏi còn có liên quan đến một loạt các triệu chứng, bao gồm đau khớp, đau cơ, đau đầu, lo lắng, các triệu chứng trầm cảm, rối loạn nhận thức, rối loạn giấc ngủ hoặc không chịu được gắng sức. Các triệu chứng này có thể xuất hiện trong bệnh lý của từng hệ cơ quan tương ứng.Những hiểu biết chưa rõ ràng về nguyên nhân gây bệnh, cùng với những khó khăn trong đánh giá khách quan và định lượng các triệu chứng, đã khiến các bác sĩ gặp khó khăn trong chẩn đoán hội chứng mệt mỏi. Hệ quả là hội chứng mệt mỏi đã từng được xác định với nhiều bệnh danh khác nhau bao gồm: viêm não tủy dị ứng, hội chứng rối loạn chức năng miễn dịch, hội chứng rối loạn chức năng miễn dịch nội tiết thần kinh, hội chứng sau virus, bệnh Iceland, suy nhược thần kinh, bệnh Royal Free.Tóm lại, hội chứng mệt mỏi là một bệnh lý đầy thách thức và mới nổi, nhưng vẫn có hy vọng điều trị và phục hồi cho những người bị ảnh hưởng. Hiện tại, không có biện pháp đặc trị. Điều trị chỉ nhằm mục đích làm giảm các triệu chứng. Nhìn chung, những bệnh nhân mắc hội chứng mệt mỏi được chẩn đoán trong 2 năm đầu kể từ khi xuất hiện các triệu chứng sẽ đáp ứng với điều trị tốt hơn. Phương pháp điều trị để giảm các triệu chứng phải được cá nhân hóa cho từng bệnh nhân. Chế độ ăn uống khoa học, bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, sinh hoạt lành mạnh, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý là vấn đề cốt lõi của bất kỳ phương pháp điều trị nào. Đây cũng là biện pháp hiệu quả nhất để ngăn ngừa hội chứng mệt mỏi xuất hiện trong cuộc sống hiện đại. | vinmec | 1,372 |
Giải đáp: Bệnh quai bị bao lâu thì khỏi hẳn?
1. Khái quát về quai bị
1.1. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
Quai bị phát sinh được xác định là do virus Mumps, thuộc chi Rubulavirus, họ Paramyxoviridae. Mặc dù bệnh đã được ghi nhận ở đa dạng các đối tượng: Từ người trưởng thành đến trẻ nhỏ, từ nữ giới đến nam giới, phần lớn bệnh nhân quai bị vẫn là những đối tượng có một hoặc cả hai đặc điểm sau: Thứ nhất, là nam giới. Thứ hai, từ 2 tuổi trở lên. Như vậy, có thể thấy: Giới tính và tuổi tác là hai yếu tố nguy cơ của bệnh quai bị.
Bé trai trên 2 tuổi là dễ bị quai bị nhất
1.2. Khả năng và phương thức lây nhiễm
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bệnh nhân quai bị tập trung chủ yếu ở các khu vực: Đông dân cư, chất lượng cuộc sống thấp đến tương đối thấp, khí hậu lạnh hoặc ít nhất là mát, như Việt Nam là một ví dụ điển hình. Ở Việt Nam, quai bị lại xuất hiện phổ biến hơn cả ở miền Bắc và Tây Nguyên, vào các mùa Thu – Đông, với tỷ lệ mắc bệnh, như đã chia sẻ phía trên là 10 – 40/100.000 cư dân. Con số này cho thấy, quai bị có thể bùng phát thành các cụm dịch vừa và nhỏ, nếu phát triển thuận lợi.
Quai bị có hai đường lây từ trẻ bệnh sang trẻ không bệnh, đó là: Trực tiếp thông qua dịch tiết đường hô hấp và gián tiếp thông qua dịch tiết đường hô hấp. Trong đó, một số phương thức lây nhiễm quai bị cụ thể có thể kể đến là:
– Trực tiếp: Trẻ không bệnh hít phải dịch tiết đường hô hấp trẻ bệnh ho/hắt hơi ra không khí. Trẻ không bệnh tiếp xúc gần gũi, thân mật như ôm/hôn,… trẻ bệnh.
– Gián tiếp: Trẻ không bệnh vô tình sờ/chạm tay lên mắt/mũi/miệng sau khi cầm/nắm đồ đạc dính dịch tiết đường hô hấp trẻ bệnh.
1.3. Triệu chứng
Nếu phân loại trẻ mắc quai bị bằng triệu chứng bệnh, chúng ta sẽ có 2 nhóm: Nhóm 1, chiếm 25%, là những trẻ không có biểu hiện rõ ràng và vô tình trở thành nguồn lây nhiễm bệnh. Nhóm 2, chiếm 75%, là những trẻ có dấu hiệu nhận biết quai bị như sau:
– Sốt, đau đầu, đau họng, đau hàm, đau cơ-xương-khớp, buồn nôn, nôn, chán ăn, mệt mỏi,…: Đây là dấu hiệu không đặc trưng, xuất hiện sau nhiễm virus Mumps 1 – 2 tuần.
– Sưng tuyến nước bọt mang tai, ở một bên hoặc ở cả hai bên đồng thời/không đồng thời (Sưng không dừng lại ở mang tại mà lan ra má, dưới hàm, thậm chí là cả ngực, làm tai trẻ bị đẩy lên và ra ngoài, làm xương ức trẻ phù nề. Sưng đau đớn nhưng không nóng, không xung huyết.); ngoài ra, trẻ còn có thể sưng bìu và đau tinh hoàn: Đây là dấu hiệu đặc trưng, xuất hiện sau dấu hiệu không đặc trưng 1 – 3 ngày.
Sưng tuyến nước bọt mang tai là triệu chứng đặc trưng của quai bị
1.4. Biến chứng
Không những phổ biến mà còn nguy hiểm, quai bị nếu không được phát hiện kịp thời và chăm sóc tích cực, có thể tiến triển đến nhiều biến chứng vô cùng đáng sợ. Trong đó, một số biến chứng thường gặp nhất của bệnh có thể kể đến là:
– Viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn (biến chứng ở nam giới): Biểu hiện của biến chứng này là tinh hoàn và mào tinh hoàn sưng, phù nề, trong khoảng 3 – 7 ngày. Tỷ lệ bị biến chứng viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn ở nam giới mắc quai bị sau tuổi dậy thì là 20 – 35%. 50% số đó sẽ phải chung sống vĩnh viễn với di chứng teo tinh hoàn, giảm tỷ lệ sinh tinh và vô sinh.
– Viêm buồng trứng (biến chứng ở nữ giới): Tỷ lệ bị biến chứng viêm buồng trứng ở nữ giới mắc quai bị sau tuổi dậy thì là 7%.
– Viêm tụy, viêm thanh phế quản, viêm phổi, nhồi máu phổi, viêm cơ tim, viêm não, xuất huyết giảm tiểu cầu,… (biến chứng ở trẻ nói chung).
2. Giải đáp thắc mắc: Bệnh quai bị bao lâu thì khỏi hẳn?
Ở thời điểm hiện tại, chưa có thuốc điều trị quai bị đặc hiệu. Hay có thể nói, hệ miễn dịch chính là “thuốc điều trị quai bị đặc hiệu” duy nhất cho trẻ. Thông thường, hệ miễn dịch cần 10 – 12 ngày để hoàn thành nhiệm vụ của nó, nghĩa là bệnh quai bị 10 – 12 ngày thì khỏi hẳn. Tuy nhiên, con số này có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn, tùy thuộc cách bố mẹ chăm sóc trẻ quai bị. Nếu bố mẹ chăm sóc trẻ không tích cực, bệnh biến chứng, chúng ta có thể mất nhiều tuần hoặc thậm chí là nhiều tháng để khắc phục chúng. Vậy, chăm sóc trẻ quai bị thế nào là tích cực?
Cho trẻ thăm khám và điều trị với chuyên gia để quai bị nhanh khỏi
Trong trường hợp trẻ nam có biểu hiện viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn, trẻ nữ có biểu hiện viêm buồng trứng và trẻ nói chung có biểu hiện các biến chứng khác, chuyên gia sẽ chỉ định trẻ nhập viện điều trị để nhanh chóng ứng phó với biến chứng, tránh để lại các hậu quả đáng tiếc. | thucuc | 964 |
Siêu âm khớp cổ tay giúp phát hiện bệnh lý nào?
Hiện nay có nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác nhau được áp dụng để chẩn đoán các bệnh lý ở vùng cổ tay. Trong đó, siêu âm khớp cổ tay đang dần trở thành phương pháp được nhiều bác sĩ lựa chọn trong thăm khám. Vậy kỹ thuật này giúp hỗ trợ chẩn đoán được những bệnh lý nào?
1. Thế nào là siêu âm khớp cổ tay?
Siêu âm khớp cổ tay là phương pháp chẩn đoán hình ảnh bằng việc sử dụng sóng siêu âm để khảo sát các bất thường ở vùng khớp cổ tay. Tuy nhiên, do các cấu trúc ở khớp cổ tay thường có kích thước nhỏ nên dễ tạo nên ảnh giả, vì vậy bác sĩ thực hiện đòi hỏi phải có kinh nghiệm và chuyên môn cao. Bên cạnh đó, để chẩn đoán chính xác bệnh, bác sĩ sẽ có thể kết hợp cả siêu âm với các phương pháp thăm khám khác như chụp X quang, chụp cộng hưởng từ (MRI),…
Kỹ thuật siêu âm vùng khớp cổ tay có ưu điểm là giúp xác định được các tổn thương tại vùng mô mềm, mạch máu, thần kinh hoặc màng hoạt dịch một cách nhanh chóng. Ngoài ra, nó còn có tác dụng trong việc chẩn đoán và theo dõi đáp ứng điều trị đối với căn bệnh viêm khớp dạng thấp. Một điểm cộng khác của kỹ thuật siêu âm này là nó giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm với mức chi phí hợp lý và phù hợp với mọi đối tượng.
Kỹ thuật siêu âm vùng khớp cổ tay mang tới nhiều ưu điểm khi thăm khám
2. Siêu âm vùng khớp cổ tay giúp phát hiện bệnh lý gì?
2.1. Đối với siêu âm khớp cổ tay ở mặt lòng
Phương pháp siêu âm vùng khớp cổ tay ở mặt lòng có thể giúp chẩn đoán được một số bệnh lý sau:
Hội chứng ống cổ tay được bắt nguồn từ tình trạng dây thần kinh giữa nằm trong ống cổ tay bị chèn ép dẫn tới các triệu chứng của bệnh. Hội chứng ống cổ tay được xem là một bệnh lý thần kinh ngoại biên thường gặp, đối tượng mắc bệnh đa số là nữ giới làm việc tại văn phòng và sử dụng ở một tư thế cố định liên tục trong thời gian dài.
Hội chứng ống cổ tay cấp tính có thể khó được phát hiện khi tiến hành phương pháp siêu âm vùng khớp cổ tay. Tuy nhiên, vào giai đoạn mạn tính, siêu âm vùng khớp cổ tay sẽ giúp ghi nhận được các hình ảnh thần kinh giữa phù nề, các hình dạng, kích thước và giảm cử động thần kinh khi làm nghiệm pháp động,…
Người làm việc tại văn phòng và sử dụng ở một tư thế cố định liên tục trong thời gian dài dễ mắc hội chứng ống cổ tay
Đây là hội chứng do dây thần kinh trụ đi trong ống trụ bị chèn ép. Hội chứng này hiếm gặp hơn hội chứng ống cổ tay. Nguyên nhân thường thấy là do người bệnh bị chấn thương, gãy xương móc hoặc khi thực hiện các hoạt động thể thao, các công việc thường xuyên đè ép lực mạnh lên phần gan tay.
Bình thường, siêu âm vùng khớp cổ tay ở ống trụ sẽ thấy động mạch, tĩnh mạch và thần kinh trụ. Nếu phát hiện một cấu trúc khác trong ống gây bị chèn ép thần kinh sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán được bệnh lý này.
2.2. Siêu âm khớp cổ tay ở mặt lưng
Các gân duỗi vùng mặt lưng ở cổ tay được giữ bởi mạc giữ gân, chia làm 6 ngăn và được bao gân bao ở xung quanh. Cụ thể:
– Ngăn 1: Bao gồm gân duỗi ngắn ngón cái và gân dạng dài ngón cái và gân duỗi ngắn ngón cái. Bệnh lý thường gặp ở ngăn này là bệnh viêm gân De Quervain – viêm bao gân duỗi ngắn và dạng dài ngón cái.
– Ngăn 2: Bao gồm 2 gân đó là gân duỗi cổ tay quay ngắn và gân duỗi cổ tay quay dài.
– Ngăn 3: Bao gồm gân cơ duỗi ngón cái dài và bám tận vào đốt xa ngón cái.
– Ngăn 4: Bao gồm 5 bó gân với gân duỗi chung của các ngón và gân duỗi ngón trỏ.
– Ngăn 5: Là phần gân cơ duỗi của ngón út.
– Ngăn 6: Là phần gân cơ duỗi của cổ tay trụ.
Bệnh lý thường gặp nhất khi siêu âm vùng khớp cổ tay ở mặt lưng đó là bệnh viêm bao gân duỗi ngắn và dạng dài ngón cái (còn gọi là bệnh viêm gân De Quervain). Cơ chế dẫn tới căn bệnh này là các vận động được lặp đi lặp lại quá nhiều lần như: viết nhiều, đánh máy tính, chơi đàn piano hoặc các bà mẹ chăm sóc trẻ sơ sinh. Khi đó, gân dạng dài và gân duỗi ngắn ngón cái sẽ bị siết chặt bởi bao dày trong ròng rọc nằm ngay trên mỏm trâm quay. Vì vậy, bệnh nhân thường bị đau kèm sưng đỏ gần mỏm trâm quay, sờ cộm cộm và dễ nhầm với tình trạng viêm mỏm trâm quay.
Siêu âm giúp phát hiện nhiều bệnh lý ở khớp cổ tay
Có thể thấy, siêu âm là một biện pháp thăm khám đơn giản và đem lại hiệu quả cao, chi phí hợp lý, phù hợp với nhiều đối tượng. Hơn nữa, phương pháp này không sử dụng các tia bức xạ nên không gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Do đó, bạn hãy chọn một địa điểm y tế đáng tin cậy và thực hiện siêu âm cho vùng khớp cổ tay khi thấy biểu hiện bất thường nhé! Điều này sẽ giúp chúng ta yên tâm khi vận động vùng tay cũng như giúp phòng ngừa các biến chứng để cuộc sống sinh hoạt hàng ngày không bị đảo lộn. | thucuc | 1,035 |
Việt Nam tham gia nghiên cứu phát minh ra vắc-xin ngừa sốt xuất huyết
Viện Pasteur TP.HCM đã công bố kết quả nghiên cứu hiệu quả vắc xin ngừa sốt xuất huyết (SXH) sau giai đoạn thử nghiệm III tại Việt Nam và châu Á.
PGS. TS. Trần Ngọc Hữu, nguyên Viện trưởng Viện Pasteur TP. HCM, Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu hiệu quả của vắc-xin SXH tại Việt Nam, cho biết sau 3 mũi tiêm, nghiên cứu đã tiến hành theo dõi thêm 13 tháng để đánh giá hiệu quả vắc xin thông qua so sánh số ca sốt xuất huyết do bất kỳ týp vi rút Dengue giữa 2 nhóm tiêm vắc xin/giả dược. Kết quả chung của cả 5 quốc gia cho thấy vắc xin sốt xuất huyết đã giúp ngừa được 56,5% ca sốt xuất huyết có triệu chứng, gây ra do bất kỳ týp virút Dengue. Vắc xin làm giảm được 88,5% ca sốt xuất huyết thể nặng dựa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới và làm giảm 67% nguy cơ nhập viện.
Qua 25 tháng theo dõi đầu tiên, kết quả phân tích tính an toàn giữa2 nhóm tiêm vắc xin và giả dược là tương đương nhau. Kết quả này tương tự như kết quả của các nghiên cứu giai đoạn I, II & IIB trước đây. Tính an toàn của vắc xin trong nghiên cứu này sẽ tiếp tục được theo dõi đến năm 2017.
Kết quả nghiên cứu đã đánh dấu mốc quan trọng trong lịch sử phòng chống sốt xuất huyết Dengue trên thế giới vì lần đầu tiên nhân loại đã phát minh ra vắc xin ngừa được bệnh sốt xuất huyết Dengue và chứng minh được rằng bệnh sốt xuất huyết Dengue hoàn toàn có thể phòng ngừa được bằng vắc xin.
"Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng luôn mong muốn có vắc-xin phòng bệnh cho người dân. Vì vậy, nghiên cứu này không phải là của một quốc gia mà là nghiên cứu đa quốc gia. Việc nghiên cứu thử nghiệm tuân thủ chặt chẽ các quy định của quốc tế và pháp luật Việt Nam. Nhìn chung, chúng ta đang tiến dần đến việc cho ra đời vắc-xin phòng bệnh SXH. Việc ra đời một loại vắc-xin ngừa bệnh SXH Dengue kết hợp với các biện pháp dự phòng và quản lý nguồn lây sẽ giúp cho cuộc chiến đấu chống lại SXH có hiệu quả triệt để hơn, giúp mang lại những lợi ích to lớn cho ngành y tế và để bảo vệ trẻ em an toàn, khỏe mạnh”, PGS. Trần Đắc Phu nhấn mạnh.
Về kết quả này, PGS. TS. BS Nguyễn Thị Kim Tiến đã chúc mừng thành công của nghiên cứu và cho biết: “Đây là một thành tựu y tế đáng trân trọng. Việc ra đời của một vắc xin ngừa bệnh SXH Dengue kết hợp với các biệp pháp dự phòng và quản lý nguồn lây sẽ giúp cho cuộc chiến đấu chống lại SXH có hiệu quả triệt để hơn. Giúp mang lại những lợi ích to lớn cho ngành y tế nói riêng và tình hình kinh tế - xã hội nói chung”. | medlatec | 538 |
Cách trị khô mắt tại nhà an toàn, hiệu quả
Các triệu chứng khô mắt không chỉ gây cảm giác khó chịu mà còn ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày. Đây là hiện tượng khá phổ biến và đối với những trường hợp nhẹ có thể áp dụng cách điều trị khô mắt tại nhà để cải thiện các triệu chứng. Cùng tìm hiểu triệu chứng, nguyên nhân cũng như cách trị khô mắt tại nhà an toàn, hiệu quả nhé.
1. Triệu chứng nhận biết tình trạng khô mắt
Có rất nhiều triệu chứng có thể nhận biết tình trạng khô mắt, có thể liệt kê như:Cảm giác ngứa, rát vùng mắt. Thường xuyên chảy nước mắt. Mắt đỏ và có cảm giác đau khi chạm vào. Khó điều tiết mắt và hình ảnh nhìn bị mờ, nhòe. Cảm giác có dị vật gây cộm ở mắt. Tụ ghèn nhiều bất thường ở hốc mắt.2. Nguyên nhân gây khô mắt phổ biến
Môi trường sống làm việc: Khi làm việc ngoài trời nắng nóng và nhiều bụi bẩn hoặc thời tiết hanh khô dễ khiến cho mắt bị mất nước để giữ ẩm. Từ đó, mắt dễ bị khô, đỏ hoặc ngứa rát. Bệnh lý về mắt như cườm, viêm mí mắt, viêm nhãn cầu,... cũng gây ra triệu chứng khô mắt.
Độ tuổi: người từ 60 tuổi trở lên có tỷ lệ khô mắt cao hơn người trẻ do cơ thể đang trong tình trạng lão hóa tự nhiên và mắt cũng bị ảnh hưởng. Khô mắt sau thực hiện thủ thuật hoặc phẫu thuật laser điều trị cận thị hoặc các tật khúc xạ cũng là hiện tượng thường gặp. Bởi vì sau phẫu thuật mắt cần thời gian để thích nghi và hồi phục vết thương.
Tiếp xúc với ánh sáng xanh thường xuyên cũng là nguyên nhân gây khô mắt hàng đầu, ảnh hưởng xấu đến thị lực của mắt.3. Cách trị khô mắt tại nhà an toàn, hiệu quả
Tình trạng khô mắt nhẹ hoặc khi mới bắt đầu xuất hiện các triệu chứng có thể tự điều trị bằng một số cách thông dụng dưới đây.3.1. Dùng nước mắt nhân tạo
Nước mắt nhân tạo là dung dịch nước có chứa thành phần và cấu tạo gần giống nước mắt tự nhiên. Các loại nước mắt nhân tạo được phát triển và sử dụng để giúp hỗ trợ làm giảm các triệu chứng khô mắt bằng cách cấp nước, giữ ẩm và làm dịu đỏ, ngứa. Sử dụng nước mắt nhân tạo là giải pháp khá an toàn và đơn giản dành cho người thường xuyên bị khô mắt. Khi dùng cách trị khô mắt tại nhà bằng nước mắt nhân tạo nên lưu ý về nguồn gốc xuất xứ, liều dùng và theo dõi phản ứng của mắt sau khi nhỏ mắt.3.2. Chườm ấm thư giãn cho mắt
Khi tuyến lệ bị tắc thường gây khô mắt do không cung cấp đủ lượng nước cần thiết cho mắt. Để giúp giảm bít tắc hoặc viêm tuyến lệ thì phương pháp chườm ấm không chỉ có hiệu quả nhanh chóng mà còn là cách trị khô mắt tại nhà an toàn.
Bạn có thể sử dụng khăn mềm giặt sạch nhúng vào nước ấm khoảng 30 - 40 độ C và vắt ráo nước. Chườm khăn ấm lên vùng mắt và massage nhẹ bằng cách ấn vào các điểm hốc mắt, đuôi mắt để giúp mắt thư giãn, lặp lại các động tác này trong 10 - 15 phút. Lưu ý nên kiểm tra nhiệt độ khăn phù hợp với da bằng cách đặt lên vùng da mặt vì da mắt khá nhạy cảm nên nếu khăn quá nóng sẽ dễ bị bỏng.3.3. Bổ sung vitamin và omega-3 tốt cho mắt
Cách trị khô mắt tại nhà bằng phương pháp bổ sung các loại vitamin E và omega - 3 cũng khá phổ biến và an toàn đối với sức khỏe. Các chất này có tác dụng cải thiện sức khỏe và giúp tăng cường tuyến dầu giúp giữ độ ẩm hiệu quả cho mắt. Ngoài việc sử dụng các viên uống chứa vitamin E, omega-3 thì bạn có thể bổ sung bằng các loại thực phẩm như cá hồi, cá thu, cá ngừ hoặc các loại hạt óc chó, dầu đậu nành, dầu hạt lanh,...
Việc bảo vệ mắt khỏi ánh sáng xanh không chỉ giúp ngăn tình trạng khô mắt mà còn giúp hỗ trợ bảo vệ sức khỏe của mắt cũng như giúp phát huy tác dụng của các sản phẩm thuốc nhỏ mắt hiệu quả hơn.
Để bảo vệ mắt khỏi ánh sáng xanh, bạn có thể thực hiện các biện pháp như:Đeo kính râm khi ra đường. Rửa mắt bằng các dung dịch chuyên dụng để giúp loại bỏ bụi bẩn, vi khuẩn từ bên ngoài. Sử dụng các công cụ có chức năng hỗ trợ chống ánh sáng xanh như kính mắt, miếng dán màn hình,...3.5... với độ sáng cao sẽ làm mắt cần điều tiết nhiều hơn. Điều này dễ khiến cho mắt hoạt động quá tải và tuyến dầu không thể đáp ứng kịp thời độ ẩm cho mắt. Từ đó, khiến mắt dễ bị khô và có thể kèm theo các triệu chứng ngứa, rát khó chịu. Chính vì thế, việc điều chỉnh độ sáng phù hợp không chỉ giúp mắt hoạt động ở mức vừa phải mà còn bảo vệ mắt khỏi tác hại của ánh sáng xanh độc hại.
4. Những lưu ý khi chăm sóc mắt khô tại nhà | medlatec | 925 |
Vi khuẩn HP gây ung thư dạ dày
Nhiều người được chẩn đoán có HP dương tính trong dạ dày đều lo lắng vi khuẩn HP gây ung thư dạ dày. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về vi khuẩn HP và nguy cơ mắc ung thư dạ dày ở người nhiễm HP.
Trước khi có kết quả chính xác vi khuẩn HP gây ung thư dạ dày, nhiều nhà khoa học đã khẳng định vi khuẩn HP là nguyên nhân chính gây ra các bệnh lý ở dạ dày như đau dạ dày, viêm loét dạ dày, viêm dạ dày tá tràng mạn tính.
Vi khuẩn HP cư trú dưới lớp niêm mạc dạ dày, dưới mảng bám cao răng, nước bọt. Chúng dễ dàng lây truyền từ người này sang người khác khi sử dụng chung các đồ dùng ăn uống như thìa, bát, đũa, ăn chung bát nước chấm, uống chung cốc nước hoặc mớm cơm cho trẻ…
Vi khuẩn HP là nguyên nhân chính gây ra các bệnh ở dạ dày
Vi khuẩn HP khi đi vào cơ thể sẽ làm tổn hại lớp lót niêm mạc dạ dày. Chúng tiết ra độc tố khiến niêm mạc dạ dày bị tổn thương, cùng với dịch axit từ dạ dày tác động dễ hình thành các vết viêm loét.
Không những thế, vi khuẩn này tồn tại thời gian dài trong dạ dày sẽ làm thay đổi các DNA của tế bào niêm mạc dạ dày, dần dần dẫn tới viêm teo dạ dày, chuyển sản dạ dày ruột, loạn sản và ung thư dạ dày.
Theo nghiên cứu, những người bị nhiễm vi khuẩn HP có nguy cơ bị ung thư dạ dày cao gấp 6 lần so với những người không nhiễm.
Vì thế, khi mắc các bệnh ở dạ dày, bạn nên đi kiểm tra xem mình có nhiễm vi khuẩn HP không để có biện pháp điều trị và phòng ngừa ung thư dạ dày phù hợp.
2. Làm thế nào phát hiện vi khuẩn HP trong dạ dày?
Để phát hiện sớm vi khuẩn HP gây ung thư dạ dày, bạn nên kiểm tra sức khỏe định kỳ, đặc biệt là tiến hành nội soi dạ dày ngay khi có các dấu hiệu bất thường ở dạ dày như:
Vi khuẩn HP nếu không được điều trị triệt để có khả năng tiến triển thành ung thư dạ dày
Nội soi dạ dày là một phương pháp khá hiệu quả có thể giúp tìm ra vi khuẩn HP trong dạ dày, đồng thòi phát hiện những tổn thương bên trong dạ dày như viêm loét hoặc ung thư, polyp.
Nội soi dạ dày được thực hiện nhờ vào một ống nội soi nhỏ, mềm có gắn nguồn sáng và camera giúp bác sĩ quan sát rõ các tổn thương bên trong dạ dày.
Ngoài ra, vi khuẩn HP có thể phát hiện được thông qua test HP hơi thở. Với phương pháp này, bạn sẽ được uống viên thuốc có chứa C14 hoặc dung dịch có chứa C13 và ngồi nghỉ.
Nội soi dạ dày là phương pháp hiệu quả giúp phát hiện vi khuẩn HP và sự hiện diện của khối u trong dạ dày
Sau 15 phút, người bệnh sẽ thổi vào dụng cụ xét nghiệm là thẻ xét nghiệm với 14C hoặc thổi bong bóng với 13C cho đến khi thiết bị hoặc kỹ thuật viên báo hiệu đã đủ lượng CO2 cho một lần xét nghiệm. Thời gian thổi trung bình từ 5 đến 10 phút tùy vào lượng hơi mà người thổi thổi vào.
Bác sĩ sẽ mang đi kiểm tra nhằm tìm sự hiện diện của vi khuẩn HP trong hơi thở.
Vi khuẩn HP làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày, vì thế khi được chẩn đoán có vi khuẩn HP, bạn cần tuân thủ theo phương pháp điều trị của bác sĩ. Việc điều trị kịp thời và triệt để sẽ giúp loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn này, giảm nguy cơ mắc ung thư dạ dày.
XEM THÊM:
>> Ung thư dạ dày có di truyền không?
>> Thực phẩm muối chua dễ gây ung thư dạ dày
>> Triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn đầu | thucuc | 713 |
Ăn trứng có gây đầy bụng?
Trứng là thực phẩm mang lại vố số lợi ích cho sức khỏe như: bổ sung chất dinh dưỡng, hỗ trợ giảm mỡ máu, ngăn ngừa bệnh tim, bảo vệ thị lực, bảo vê gan… Tuy nhiên nhiều người sau khi ăn trứng lại gặp phải tình trạng khó tiêu, đầy bụng. Vậy thực chất ăn trứng có gây đây bụng không, tại sao ăn trứng lại bị đầy bụng? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để xem leieju lâu nay chúng ta đã ăn trứng đúng cách hay chưa.
XEM THÊM:
>> Đầy bụng nên uống nước gì?
>> Đầy bụng ợ chua
>> Đầy bụng chán ăn khi mang thai
Ăn trứng có gây đây bụng không là câu hỏi được nhiều người quan tâm
1. Lợi ích đối với sức khỏe của trứng
Trứng là thực phẩm quý giá, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Các chuyên gia dinh dưỡng cho biết ăn trứng đúng cách có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe như:
…
Tuy nhiên các chuyên gia cũng cho biết nếu không ăn trứng đúng cách hoặc chế biến không đúng cách thì có thể gây triệu chứng đầy bụng khó tiêu
2. Nguyên nhân ăn trứng gây đầy bụng khó tiêu
2.1. Do luộc trứng quá lâu
Một số người có quan niêm rằng luộc trứng chín có thể tránh được tình trạng đau bụng. Tuy nhiên đó là quan niệm sai lầm bởi vì khi luộc trứng quá lâu sẽ khiến chất sắt trong trứng bị tích tụ lại và khiến bạn bị đầy bụng, khó tiêu.
2.2. Do trứng luộc chưa chín, ăn trứng lòng đào
Thói quen ăn trứng lòng đào gây khó khăn cho việc tiêu hóa và hấp thụ tại đường ruột. Hơn nữa trong lòng đỏ chưa được luộc chín còn chứa rất nhiều vi khuẩn khiến bạn có nguy cơ cao bị đau bụng, đầy bụng.
Thói quen ăn trứng lòng đào gây khó khăn cho việc tiêu hóa và hấp thụ tại đường ruột
2.3. Ngâm trứng luộc vào trong nước lã cho dễ bóc
Đa số mọi người đều mắc phải thói quen không tốt này mà không hề biết rằng khi ngâm trứng vào trong nước lạnh sẽ khiến vi khuẩn xâm nhập vào bên trong trứng, làm biến đổi thành phần dinh dưỡng, đồng thời khiến bạn khó tiêu hay gặp vấn đề về đường ruột.
2.4. Ăn trứng đã để qua đêm
Ăn trứng đã được luộc/chế biến từ hôm trước không hề tốt cho sức khỏe chút nào. Sau 1 đêm thành phần protein trong trứng sẽ bị biến đổi và trở thành chất độc gây hại cho sức khỏe, chúng ta vừa không hấp thu được chất dinh dưỡng mà lại gặp phải vấn đề ở đường tiêu hóa khiến bụng ậm ạch khó tiêu, thậm chí còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư…
2.5. Ăn trứng cùng sữa tươi
Đây là 2 loại thực phẩm có tính kị nhau, không nên ăn cùng nhau để tránh bị đầy bụng, khó tiêu. Nguyên nhân là vì protein trong trứng sẽ gây cản trở cho quá trình hấp thu lactose có ở trong sữa
Trứng và sữa là 2 loại thực phẩm có tính kị nhau, không nên ăn cùng nhau để tránh bị đầy bụng, khó tiêu
2.6. Không ăn quá nhiều trứng một lúc
Trứng có nhiều chất dinh dưỡng vì thế không nên ăn nhiều trứng một lúc, gây dư thừa chất khiến cơ thể không hấp thụ được hết, vì vậy dẫn đến hiện tượng đầy bụng, khó tiêu, tăng gánh nặng cho gan và thận.
Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo: | thucuc | 627 |
Phương pháp điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ bằng hóa trị
Hóa trị là phương pháp điều trị bằng thuốc chống ung thư có thể được tiêm vào tĩnh mạch hoặc đường uống. Các loại thuốc này sẽ đi qua máu đến hầu hết các cơ quan trên cơ thể để làm suy yếu, kiểm soát, tiêu diệt tế bào ung thư. Vậy hóa trị là một phương pháp điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ được sử dụng như thế nào, hãy tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
1. Hóa trị liệu được sử dụng điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ khi nào?
Hóa trị thường là một phần của điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC), bởi SCLC thường đã lan rộng vào thời điểm được chẩn đoán xác định bệnh. Do đó, các phương pháp điều trị khác như phẫu thuật hoặc xạ trị sẽ không tiếp cận được đến tất cả các vùng ung thư.
Ung thư phổi tế bào nhỏ chỉ diễn biến qua 2 giai đoạn là giai đoạn giới hạn hoặc giai đoạn khu trú và giai đoạn lan tràn, chính vì vậy việc sử dụng hóa chất ở 2 giai đoạn này cũng sẽ khác nhau.
– Đối với bệnh nhân mắc ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn khu trú: Phương pháp điều trị ung thư phổi bằng hóa trị thường được thực hiện cùng xạ trị hay còn gọi là hóa xạ trị kết hợp.
– Đối với bệnh nhân mắc ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan tràn: Hóa trị hoặc hóa trị cùng liệu pháp miễn dịch thường là phương pháp điều trị chính. Đôi khi người bệnh có thể được chỉ định thực hiện xạ trị.
Hóa trị là một trong những phương pháp ứng dụng trong điều trị ung thư phổi nhằm mục đích kiểm soát, tiêu diệt, ngăn chặn sự phát triển của ung thư
2. Hóa trị liệu được sử dụng điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ thế nào?
Thuốc hóa trị ung thư phổi thường được đưa vào qua đường tĩnh mạch dưới dạng tiêm trong vài phút hoặc truyền trong thời gian dài.
Hóa trị sẽ được chỉ định thực hiện theo chu kỳ, sau mỗi đợt điều trị, bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ sẽ có một khoảng thời gian nghỉ ngơi để có thể phục hồi sau tác dụng phụ của thuốc lên toàn bộ cơ thể. Chu kỳ hóa chất của mỗi người bệnh thường kéo dài 3 hoặc 4 tuần, và gồm 4 đến 6 chu kỳ. Ngoài ra, lịch trình điều trị sẽ khác nhau tùy thuộc vào các loại thuốc được chỉ định sử dụng.
Đối với giai đoạn tiến triển triển của ung thư phổi, sự kết hợp hóa trị ban đầu thường được thực hiện trong 4 đến 6 chu kỳ, đôi khi kết hợp với thuốc trị liệu miễn dịch. Ngoài ra, các bác sĩ cũng có thể đề nghị mở rộng điều trị bằng một loại thuốc trị liệu miễn dịch duy nhất cho những người có phản ứng tốt với hóa trị liệu ban đầu hoặc bệnh ung thư của họ không trở nên tồi tệ hơn.
Nếu ung thư tiếp tục tiến triển trong quá trình điều trị hoặc tái phát sau khi điều trị kết thúc, các loại thuốc hóa trị khác có thể được thử. Việc lựa chọn thuốc phụ thuộc vào mức độ tiến triển tại thời điểm ung thư bắt đầu phát triển trở lại. Ung thư quay trở lại càng lâu thì càng có nhiều khả năng đáp ứng với điều trị tiếp theo.
Một số lưu ý nếu ung thư phổi tế bào nhỏ quay trở lại sớm hơn 6 tháng sau điều trị, sẽ có khả năng phản ứng lại với cùng loại hóa chất đã sử dụng lần đầu tiên.
Nếu ung thư quay trở lại sớm hơn hoặc tiếp tục phát triển trong quá trình điều trị, thì việc điều trị thêm bằng các loại thuốc tương tự sẽ không hữu ích. Nếu tiếp tục hóa trị, hầu hết bệnh nhân được chỉ định điều trị bằng một loại thuốc khác để giúp hạn chế tác dụng phụ.
3. Tác dụng phụ có thể xảy ra của hóa trị với SCLC
3.1 Một số tác dụng phụ của phương pháp hóa trị điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ
Hóa trị có thể gây tác dụng phụ ở người bệnh điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ. Tác dụng phụ cũng sẽ xảy ra khác nhau phụ thuộc vào loại hóa chất, liều lượng và thời gian sử dụng thuốc.
Người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ xảy ra phổ biến là: Rụng tóc, lở miệng, chán ăn, thay đổi cân nặng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón…
Hóa chất sử dụng trong điều trị ung thư phổi dạng SCLC có thể ảnh hưởng đến các tế bào tạo máu của tủy xương, dẫn đến các tình trạng:
– Gia tăng khả năng nhiễm trùng do số lượng bạch cầu thấp.
– Dễ bầm tím, chảy máu do số lượng tiểu cầu trong máu thấp.
– Mệt mỏi, yếu sức, chóng mặt, hoa mắt do số lượng hồng cầu thấp.
Giảm bạch cầu là tình trạng giảm số lượng tế bào chống lại bệnh tật trong máu. Vì vậy, trong quá trình điều trị bằng hóa chất bệnh nhân nên tuân thủ những hướng dẫn điều trị của bác sĩ để giảm các tác dụng gây ra
3.2 Cách giảm tác dụng phụ do phương pháp điều trị ung thư phổi SCLC bằng hóa chất
Những tác dụng phụ do sử dụng hóa chất thường biến mất sau quá trình điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ. Bên cạnh đó cũng có những cách để giảm bớt các tác dụng phụ gây ra trong quá trình điều trị, giúp cho sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt của người bệnh ổn định hơn.
Người bệnh có thể được sử dụng thuốc để ngăn ngừa hoặc giảm buồn nôn, nôn; ngăn ngừa hoặc điều trị số lượng tế bào máu thấp, đặc biệt là số lượng bạch cầu thấp.
Ngoài ra, sử dụng một chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, bổ sung đủ nước, chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày, chế biến thức ăn thành dạng dễ nuốt, bớt mùi… sẽ giúp người bệnh nạp đủ dinh dưỡng và calo cho cơ thể, tránh được tình trạng suy nhược, yếu sức…
Khi gặp các tác dụng phụ do hóa trị gây ra, hãy ghi lại chi tiết và thông báo với bác sĩ điều trị của bạn để bác sĩ có thể nắm bắt được kịp thời và đưa ra giải pháp cải thiện sớm. Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể cần phải giảm liều lượng của hóa chất hoặc có thể cần trì hoãn hoặc ngừng điều trị để ngăn ngừa các tác dụng phụ trở nên tệ hơn. | thucuc | 1,195 |
Hội chứng tiết dịch niệu đạo ở nam giới
Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tiết dịch niệu đạo ở nam giới, nhưng chủ yếu nguyên nhân gây bệnh là do nhiễm vi khuẩn gây ra và thường có thể được chữa khỏi bằng thuốc kháng sinh.
1. Thế nào là hội chứng tiết dịch niệu đạo ở nam giới
Hội chứng tiết dịch niệu đạo ở nam giới là hiện tượng dịch hay mủ chảy từ lỗ niệu đạo của nam giới, ngoài ra còn xuất hiện các triệu chứng như tiểu buốt và khó.Niệu đạo là một cơ quan thuộc đường tiết niệu, có hình dạng như một ống dài nối bàng quang với lỗ sáo (lỗ đái) ra ngoài. Bộ phận này có vai trò vận chuyển nước tiểu từ bàng quang ra ngoài cơ thể, đồng thời vận chuyển tinh dịch từ túi tinh ra khỏi cơ thể khi xuất hiện hiện tượng xuất tinh. Việc niệu đạo bị viêm dẫn tới ảnh hưởng xấu trong quá trình bài tiết nước tiểu cũng như tinh dịch, thậm chí gây ra các biến chứng có hại cho sức khỏe người bệnh.Viêm niệu đạo ở nam giới nếu không điều trị kịp thời có thể kéo theo nguy cơ mắc các bệnh viêm mào tinh hoàn, hẹp niệu đạo, thậm chí dẫn đến vô sinh.
Tiết dịch niệu đạo dẫn tới ảnh hưởng xấu trong quá trình bài tiết nước tiểu cũng như tinh dịch
2. Nguyên nhân gây viêm niệu đạo ở nam giới
Khi nhắc đến viêm niệu đạo ở nam giới, mọi người thường cho rằng đó là do vi khuẩn lậu (N. gonorrhoeae) gây ra, nhưng đó chỉ là 1 trong số các tác nhân gây bệnh.Một trong những nguyên nhân gây bệnh là do trong quá trình tắm sử dụng xà phòng không phù hợp, hay do chất diệt tinh trùng ở bao cao su sử dụng trong khi sinh hoạt tình dục, dẫn đến cơ thể bị kích ứng, cảm thấy ngứa ngáy, khó chịu.Ngoài ra, viêm niệu đạo có thể do sự xâm nhập của các loại vi khuẩn, nấm; điển hình như E. Coli, tụ cầu da (S. epidermidis), tụ cầu hoại sinh (S. saprophyticus) xuất hiện do vệ sinh kém rãnh quy đầu, hẹp bao quy đầu, theo đó vi khuẩn đi vào niệu đạo gây viêm.Trường hợp nam giới có quan hệ tình dục với bạn tình bị mắc bệnh do vi khuẩn lậu hay vi khuẩn Chlamydia hoặc Mycoplasma, thì sẽ có nguy cơ cao mắc viêm niệu đạo do lậu.
Quan hệ tình dục không an toàn cũng gây tiết dịch niệu đạo
3. Dấu hiệu nhận biết viêm niệu đạo ở nam giới
3.1 Viêm niệu đạo không do vi khuẩn lậu
Thời gian ủ bệnh lâu, từ 1-5 tuần. Phát bệnh kém rầm rộ. Hầu như không xuất hiện triệu chứng đái buốt, đái rắt. Dịch niệu đạo tiết ra ít, thường là dịch trong
3.2 Viêm niệu đạo do vi khuẩn lậu
Viêm niệu đạo do vi khuẩn lậu được chia thành 2 loại: cấp tính và mãn tính
3.2.1 Hội chứng lậu cấp tính
Phát bệnh rầm rộ; xuất hiện triệu chứng đau, ngứa lỗ sáo; đái khó, đái rắt; nóng rát vùng tầng sinh môn; nóng rát khi đi tiểu.Dịch niệu đạo tiết ra nhiều, có màu vàng xanh (đôi khi có máu kèm theo), nhiều nhất vào lúc sáng sớm khi mới ngủ dậy.Xuất tinh đau, có máu kèm theo trong khi quan hệ tình dục.Cần lưu ý khoảng 10% trường hợp viêm niệu đạo do vi khuẩn lậu, hầu như không xuất hiện triệu chứng rõ rệt nào khiến cho người bệnh không đề phòng.
3.2.2 Hội chứng lậu mãn tính
Xuất hiện triệu chứng đau bụng dưới, nóng rát tầng sinh môn.Dịch niệu đạo tiết ra nhiều ở lỗ sáo vào sáng sớm.Xuất hiện mủ trong nước tiểu.
4. Chẩn đoán hội chứng tiết dịch niệu đạo ở nam giới
Muốn chẩn đoán viêm niệu đạo ở nam giới 1 cách chính xác, cần tiến hành xét nghiệm chất nhầy hay mủ tiết ra vào lúc sáng sớm ngay khi mới ngủ dậy.Trong trường hợp người bệnh mắc viêm niệu đạo do vi khuẩn lậu, có thể tiến hành nhuộm Gram soi tìm vi khuẩn để xác định (điều kiện cần là lấy mẫu bệnh phẩm đúng).Trường hợp mắc bệnh do các vi khuẩn khác, cần tiến hành nuôi cấy chất nhầy, mủ; trường hợp đối với vi khuẩn lậu nếu không soi được Gram thì cũng phải tiến hành tương tự.Đối với trường hợp mắc bệnh do vi khuẩn Chlamydia hoặc Mycoplasma, việc chẩn đoán sẽ khó khăn hơn do Chlamydia chưa được nuôi cấy ở môi trường nhân tạo, còn môi trường nhân tạo để nuôi cấy Mycoplasma còn hạn chế. Khi đó, chúng ta cần tiến hành thực hiện phản ứng sinh học phân tử khuếch đại gen PCR (Polymerase Chain Reaction).
5. Phương pháp phòng tránh hội chứng tiết dịch niệu đạo ở nam giới
Nam giới cần chú ý vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục hàng ngày. Trong trường hợp phát hiện bị hẹp bao quy đầu, nên đi khám ngay để có biện pháp chữa trị kịp thời. Nếu nghi ngờ bị viêm niệu đạo, nhất là do nhiễm trùng, người bệnh cũng cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa sớm để có phương án điều trị mang lại kết quả tích cực, hạn chế các biến chứng có thể xảy ra khi bị viêm niệu đạo. Chú ý không quan hệ tình dục bừa bãi và tôn trọng quan hệ 1 vợ 1 chồng. Siêu âm hệ tiết niệuĐịnh lượng PSA toàn phầnĐịnh lượng PSA tự do. Cấy nước tiểuĐể giúp phát hiện sớm khả năng có thể mắc các bệnh tiết niệu. Đặc biệt là các bệnh lý về tiền liệt tuyến (phì đại lành tính tiền liệt tuyến, ung thư tiền liệt tuyến) và các bệnh lý sỏi tiết niệu.... từ đó giúp khách hàng có những biện pháp dự phòng bệnh. | vinmec | 1,007 |
Tác dụng của thun liên hàm khi niềng răng
Khi thực hiện niềng răng chỉnh nha, ta cần tới sự hỗ trợ của rất nhiều loại khí cụ. Tùy theo tình trạng, nhu cầu khác nhau mà bác sĩ sẽ lựa chọn những loại khí cụ riêng phù hợp với từng đối tượng. Trong đó, dây thun liên hàm là một “trợ thủ” không thể thiếu. Sau đây, hãy cùng tìm hiểu về tác dụng của thun liên hàm
1. Thế nào là thun liên hàm?
Dây thun liên hàm có độ đàn hồi cao và được sử dụng phổ biến trong chỉnh nha
1.1 Định nghĩa thun liên hàm
Dây thun liên hàm là một loại thun cao su. Chúng có độ đàn hồi cao và được áp dụng phổ biến trong chỉnh nha. Các bác sĩ sẽ gắn những dây thun liên hàm từ hàm trên xuống hàm dưới. Từ đó, lực kéo các răng về đúng vị trí sẽ được tạo ra.
1.2 Có mấy loại thun liên hàm
Hiện nay trên thị trường có 3 loại dây thun liên hàm:
– Dây thun liên hàm loại 1:
Tác dụng của dây thun liên hàm loại 1 là đóng các khe hở của răng. Sau đó, bác sĩ sẽ dùng dây thun mọc từ phần vị trí răng 1 hoặc 2 hàm trên nối cùng răng cối thứ nhất hoặc răng cối thứ hai của hàm dưới. Điều này giúp đảm bảo lực kéo cho răng.
– Dây thin liên hoàn loại 2:
Tác dụng của thun liên hàm loại 2 là di chuyển răng cửa ở hàm trên xuống đằng sau. Điều này nhằm giúp đường lệch giữa hai bên cung răng khi được kéo về hai hướng khác nhau sẽ điều chỉnh hiệu quả hơn.
– Dây thun liên hàm loại 3:
Tác dụng của thun liên hàm loại 3 giúp nâng phần răng thuộc hàm trên lên khi răng hàm dưới bị hở. Khi răng được nâng lên đồng thời sẽ rút lại phần răng của hàm dưới.
– Dây thun liên hàm loại 4:
Dây thun liên hàm loại 4 được sử dụng để điều trị các vấn đề liên quan tới khớp cắn. Thiết kế của loại thun này khá đặc biệt. Chúng giúp tăng độ co giãn và đàn hồi của các cơ cùng dây chằng khớp cắn.
Bên cạnh 4 loại dây thun trên còn có những loại thun liên hàm đặc biệt khác như thun liên hàm đóng, mở, thun liên hàm tự động, … Tùy vào tình trạng và mục đích sử dụng, mỗi trường hợp bệnh nhân sẽ được sử dụng loại thun liên hàm phù hợp riêng.
2. Tác dụng của thun liên hàm trong quá trình niềng răng
2.1 Tác dụng chính
Việc đeo thun liên hàm trong quá trình niềng răng đem tới nhiều hỗ trợ
Thun liên hàm được đeo lên lúc niềng răng sẽ giúp căn chỉnh lại khớp cắn. Khớp cắn giữa hàm trên và dưới sẽ được đều nhau hơn. Đồng thời, răng khểnh, răng mọc lệch, … sẽ được kéo lại về đúng vị trí mong muốn.
Trong quá trình niềng răng, nhờ có tác dụng lực kéo của hệ thống mắc cài cùng dây cung, các răng sẽ được kéo lại vị trí như mong muốn. Thế nhưng, lúc này răng sẽ chỉ đều riêng biệt ở mỗi hàm. Trong khi đó, nguyên tắc của chỉnh nha cần đảm bảo đúng khớp cắn giữa hàm trên và hàm dưới.
Vì vậy, khi đeo thun liên hàm, các sợi dây thun sẽ được gắn vào mắc cài ở trên hàm. Từ đó, lực kéo sẽ được tạo ra để kéo các răng và giữ các răng tương ứng ở mỗi hàm được cân đối với nhau, về đúng với khớp cắn.
2.2 Tác dụng phụ
Bên cạnh tác dụng chính là kéo răng về đúng vị trí, thời gian đầu đeo thun liên hàm, một số tác dụng phụ cũng sẽ xuất hiện. Ví dụ như những cơn đau nhức, khó chịu, … Lúc đó, người đeo tuyệt đối không được tự ý tháo thun liên hàm ra. Hành động này sẽ chỉ khiến thời gian niềng răng kéo dài lâu hơn. Tốt hơn hết, ta nên tập làm quen với nó. Tới khi răng đã di chuyển dần dần, trung bình sau khoảng 4 – 5 ngày, cảm giác đau nhức sẽ biến mất.
3. Cần đeo thun liên hàm ở giai đoạn niềng răng nào?
Mặc dù đeo dây thun liên hàm sẽ giúp cân đối lại khớp cắn nhưng không phải trong mọi trường hợp niềng răng đều cần đeo dây thun liên hàm. Giai đoạn niềng răng cần đeo dây thun liên hàm của mỗi người là khác nhau. Điều này phụ thuộc vào tình trạng của bệnh nhân và quá trình di chuyển của răng trong quá trình đeo niềng.
Đa phần, những trường hợp cần đeo thun liên hàm đều cần đeo ngay khi mới bắt đầu niềng răng. Tuy nhiên, để biết chính xác thời điểm cụ thể, ta cần tới sự kiểm tra và tư vấn từ phía bác sĩ.
Mỗi ngày, khoảng thời gian đeo dây thun liên hàm lý tưởng nhất là 20 tiếng đồng hồ. Do đó, người dùng cần thực hiện đeo thun ngay cả khi đang ngủ. Thun liên ham chỉ nên được bỏ ra khi thực hiện việc ăn uống và vệ sinh.
4. Lưu ý khi đeo thun liên hàm
Quy trình đeo thun liên hàm sẽ được bác sĩ hướng dẫn cụ thể. Người dùng cần chú ý để có thể ghi nhớ các bước. Trong những lần tiếp theo tự đeo, ta có thể thực hiện trước gương để dễ dàng quan sát cho tới khi thành thục hơn. Đồng thời, người dùng cần lưu ý một số điều sau để việc đeo thun liên hàm đạt hiệu quả:
– Trước khi đeo thun liên hàm phải thực hiện vệ sinh tay thật sạch.
– Không nên há miệng quá to hay cử động quá mạnh trong quá trình đeo thun liên hàm.
– Nên thay thun liên hàm từ 2 – 3 lần / ngày. Thời gian tối thiểu đeo thun là 12 tiếng và lý tưởng là 20 tiếng.
– Trong quá trình ăn uống hoặc vệ sinh răng miệng, thun liên hàm nên được tháo để tránh tình trạng đứt thun.
– Người đeo cần giữ gìn thun cẩn thận, tránh để thun ở những nơi ẩm ướt.
– Người dùng không tự ý đeo nhiều thun một lúc. Điều đó sẽ gây hại đối với chân răng.
5. Niềng răng cần đeo thun liên hàm trong bao lâu?
Thời gian đeo thun liên hàm của mỗi người không hề giống nhau
Việc đeo thun liên hàm trong bao lâu không thể xác định với một con số chung nhất. Điều này còn phụ thuộc vào những yếu tố hư tình trạng răng, cấu trúc răng, … Sẽ có những trường hợp chỉ cần đeo thun liên hàm trong những ngày đầu nhưng cũng có những người cần đeo vào tháng cuối.
Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định thời gian đeo thun liên hàm dựa trên những tiêu chí như sau:
– Quá trình răng dịch chuyển.
– Độ chênh lệch của các răng ở trên cung hàm.
– Khớp cắn của khách hàng có chênh lệch nhiều hay ít.
Qua 3 yếu tố trên, bác sĩ điều trị sẽ quyết định xem bệnh nhân có cần thiết đeo chun liên hàm không. Cùng với đó, thời gian đeo chun liên hàm sẽ được chỉ định rõ, phù hợp nhất với từng cá nhân. | thucuc | 1,295 |
Bị quai bị khi mang thai có ảnh hưởng tới thai nhi không?
Tôi đang mang thai được gần 2 tháng. Mấy hôm nay tôi thấy có hiện tượng đau ở dưới mang tai. Đi khám bác sĩ cho biết tôi bị quai bị và không cho uống thuốc. Tôi rất lo lắng không biết bị quai bị khi mang thai có ảnh hưởng tới thai nhi không? Minh Trang (Đông Anh, Hà Nội)
Trả lời
Cũng giống như chị, nhiều người có băn khoăn “bị quai bị khi mang thai có ảnh hưởng tới thai nhi không?”, chúng tôi xin trả lời là có.
Mắc quai bị khi mang thai có ảnh hưởng gì tới thai nhi không là câu hỏi được nhiều chị em quan tâm
Phụ nữ có thai khi mắc bệnh quai bị có triệu chứng phát triển nhanh hơn so với người bình thường, gây sốt, nhức đầu, mệt mỏi, đau cổ họng, amidan sưng to, đặc biệt là một hoặc hai bên amidan sưng to, lấy tai làm trung tâm lan tỏa ra phía trước, sau và phía dưới, ấn thấy đau.
Phụ nữ đang mang thai trong giai đoạn 3 tháng đầu nếu mắc quai bị có thể gây sẩy thai hoặc sinh con dị dạng.
Thời điểm thai phụ dễ mắc chứng quai bị là vào tuần thứ 12-16 của thai kỳ. Khi ấy, nhóm bà bầu này có nguy cơ sảy thai (hậu quả từ việc sốt, ốm kéo dài khi thai phụ mắc bệnh).
Hiện nay chưa có loại thuốc nào hỗ trợ điều trị quai bị, nên việc áp dụng một chế độ ăn uống và sinh hoạt phù hợp cũng góp phần cải thiện tình trạng bệnh.
Thai phụ cần tiến hành theo dõi sức khỏe thai kỳ đều đặn để phát hiện sớm những dị tật bất thường
Khi bị quai bị nên chọn đồ ăn mềm, lỏng như: soup, sữa bò, thực phẩm bột, uống nhiều nước và nghỉ ngơi hợp lý. Ngoài ra, chị cần theo dõi tình trạng bệnh và sức khỏe thai kỳ thường xuyên theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để nắm được sự phát triển của bé cũng như xem bệnh có gây biến chứng gì cho thai nhi không. | thucuc | 372 |
Nam giới cần sàng lọc ung thư đại tràng sớm hơn nữ giới
Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, nam giới có xu hướng phát triển ung thư đại tràng sớm hơn so với nữ giới. Bên cạnh đó, tỷ lệ mắc bệnh ở nam cũng cao hơn nhiều so với nữ. Chính bởi những lý do này, nam giới nên bắt đầu kiểm tra nội soi đại tràng sớm hơn.
Thói quen uống rượu, hút thuốc lá ở nam giới chính là nguyên nhân khiến tỷ lệ mắc ung thư ở nam cao hơn nữ.
Thông thường, nam giới và nữ giới được khuyến cáo nên sàng lọc ung thư đại tràng với phương pháp nội soi từ khi 40 tuổi trở đi, bởi ở độ tuổi này tỷ lệ mắc bệnh bắt đầu gia tăng. Nội soi đại tràng nhằm mục đích phát hiện và loại bỏ các polyp – lành tính nhưng có khả năng phát triển thành ung thư, hoặc ung thư đại tràng giai đoạn sớm, để điều trị dễ dàng hơn.
Vì sao nam giới cần sàng lọc ung thư đại tràng sớm hơn nữ giới?
Chế độ ăn uống thiếu lành mạnh ở nam giới cũng đóng góp phần lớn vào nguy cơ ung thư đại tràng.
Nghiên cứu cho thấy, nam giới có nhiều khả năng bị tổn thương tiền ung thư hơn (còn gọi là polyp hoặc u tuyến) trong đại tràng 24,9%. Trong khi tỷ lệ ở nữ giới là 14,8%, và với độ tuổi sớm hơn.
Ung thư đại trực tràng hiện đang đứng ở vị trí thứ 2 trong top 5 bệnh ung thư thường gặp nhất ở nam giới, chỉ đứng sau ung thư phổi.
Theo thống kê, ung thư đại tràng là bệnh ung thư thường gặp đứng thứ 2 ở nam giới. Có nhiều nguyên nhân gây ung thư đại tràng bao gồm: di truyền, thói quen sống, chế độ ăn uống… Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, lối sống và thói quen sinh hoạt của nam giới thường kém lành mạnh hơn nữ giới. Cụ thể, nam giới thường có thói quen hút thuốc lá, uống rượu bia, ăn nhiều món nhậu ít lành mạnh, lười ăn rau xanh, thiếu vận động… Trong khi đó, họ lại là những đối tượng lơ là, chủ quan tới sức khỏe của mình, ít đi khám sức khỏe định kỳ. Đó chính là lý do nam giới ngày càng có nguy cơ mắc ung thư nhiều hơn nữ giới, đặc biệt là bệnh ung thư phổi và ung thư đại trực tràng.
Sàng lọc ung thư đại trực tràng bao gồm những gì?
Nội soi đại tràng giúp phát hiện các tổn thương và ung thư ở đại trực tràng. | thucuc | 462 |
Chẩn đoán viêm xoang bằng nội soi mũi xoang có thực sự hiệu quả?
Viêm xoang tuy không phải là bệnh nguy hiểm, nhưng gây ra nhiều bất tiện trong cuộc sống sinh hoạt. Lúc này, nội soi viêm xoang được xem là giải pháp để chẩn đoán, xác định chính xác tình trạng nhằm đưa ra phương án điều trị thích hợp. Ở bài viết này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về kỹ thuật trên và xem nó có thực sự hiệu quả không nhé.
1. Tìm hiểu về bệnh viêm xoang
Với một quốc gia có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm như nước ta, viêm xoang là một căn bệnh phổ biến có thể xảy ra đối với bất cứ ai. Vậy bạn đã biết gì về căn bệnh này?
Xoang là các hốc rỗng bên trong khối xương sọ, lót giữa các hốc xoang này là lớp niêm mạc mô mềm. Khi lớp niêm mạc này bị tổn thương hay nhiễm trùng sẽ gây nên tình trạng viêm xoang. Lớp niêm mạc lúc này sẽ có dấu hiệu sưng tấy, có thể tiết dịch hoặc mủ gây tắc nghẽn hốc xoang.
Tình trạng tắc nghẽn các hốc xoang, đặc biệt là xoang mũi dẫn đến sự chèn ép các dây thần kinh vùng mặt, khiến bệnh nhân đau đầu, choáng váng, đây cũng là triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân mắc bệnh viêm xoang. Bên cạnh đó, việc tiết ra nhiều dịch, mủ bên trong hốc mũi cũng gây cản trở chức năng hô hấp, khiến bệnh tình ngày một nặng nề.
Thực chất phản ứng viêm là một phản ứng của cơ thể khi các yếu tố bên ngoài (vi sinh vật, bụi, các loại khí,…) tác động lên cơ thể, do đó viêm xoang không phải là căn bệnh có thể đe dọa đến tính mạng. Tuy nhiên, triệu chứng lâm sàng của chứng bệnh này lại khá giống với nhiều căn bệnh đường hô hấp khác. Để biết chính xác bệnh nhân có bị viêm xoang hay không,
khâu chẩn đoán là cực kỳ quan trọng. Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định nội soi viêm xoang nếu bạn gặp một số dấu hiệu trên để có thể xác định tình trạng.
2. nội soi viêm xoang là làm gì?
Nội soi viêm xoang là phương pháp chẩn đoán bệnh thông qua kỹ thuật nội soi. Bằng ứng dụng các kỹ thuật nội soi mũi, nội soi tai hoặc nội soi tai, mũi, họng, bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác tình trạng viêm, sưng, tổn thương ở các hốc xoang.
Theo đó, một ống nội soi chuyên dụng có gắn đèn soi sáng và camera sẽ được đưa vào sâu các ngóc ngách của xoang mũi hoặc tai. Camera ở đầu ống nội soi sẽ ghi lại các hình ảnh bên trong khoang sọ - nơi mà ống nội soi đi qua. Những hình ảnh ghi lại được sẽ được truyền lên một màn hình đã được kết nối sẵn gần đó, giúp bác sĩ nhìn thấy được các tổn thương bên trong các xoang mà không cần thực hiện phẫu thuật.
Với trường hợp nội soi viêm xoang, khi nội soi sẽ thấy các ống xoang tích tụ đầy dịch, mủ, có thể ứ thành cục gây tắc ống xoang, hoặc giăng thành các sợi lớn nhỏ, có đầu bám vào niêm mạc mũi. Song song đó có thể thấy lớp biểu mô viêm mạc mũi ửng đỏ, thậm chí sưng tấy làm giảm diện tích các ống xoang.
3. Nội soi viêm xoang có đau không?
Nội soi xoang thực hiện ở vùng mặt, do đó bệnh nhân hoàn toàn có thể theo sát quá trình nội soi từ đầu đến cuối. Chính vì vậy nhiều người ái ngại, thậm chí có chút lo lắng khi nhìn thấy các thiết bị nội soi đưa thẳng vào xoang mũi của mình. Vậy nội soi viêm xoang có thực sự đau đớn?
Kỹ thuật nội soi viêm xoang có gây đau hay không phụ thuộc vào vật liệu cấu thành ống nội soi. Trước đây, ống nội soi là một ống cứng, thẳng, nên ít nhiều gây cảm giác khó chịu khi ống nội soi đụng vào các vết thương. Nhờ đó mà nội soi xoang mũi không còn gây cảm giác khó chịu như trước nữa.
Bệnh nhân cũng cần lưu ý rằng với các trường hợp bản thân có hốc mũi hẹp, vách ngăn hốc mũi bị vẹo hay niêm mạc mũi bị tổn thương, cần thông báo với bác sĩ để khi tiến hành nội soi cẩn thận hơn, tránh né phần bị thương gây đau, chảy máu niêm mạc.
4. Lưu ý khi nội soi viêm xoang
Bởi vì nội soi viêm xoang được thực hiện ở vùng mặt, nơi chứa rất nhiều dây thần kinh cũng như các cơ quan trọng yếu vùng đầu, do đó khi tiến hành nội soi viêm xoang, bệnh nhân cần đặc biệt lưu ý những điều sau:
- Bệnh nhân cần tuyệt đối tin tưởng và tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ.
- Tập trung tinh thần cao độ, tuyệt đối không cử động, không quay đầu, không cúi người khi đang nội soi.
- Đối với bệnh nhân là trẻ nhỏ, bố mẹ cần chuẩn bị tinh thần trước cho bé, tránh trường hợp bé bị hoảng loạn khi bắt gặp ống nội soi.
- Với bệnh nhi dưới 5 tuổi, phụ huynh ngồi trên ghế nội soi và ôm bé trên đùi, lưng bé sát với bụng bố/mẹ bé. Đồng thời dùng một tay giữ đầu, một tay giữ cằm để hạn chế các cử động vô thức của bé. | medlatec | 945 |
Bạn và cơ thể bạn thay đổi như thế nào trong tuổi 60?
Bước sang độ tuổi 60, bạn sẽ có những thay đổi cơ bản về tinh thần và thể chất? Tuổi 60 cần biết những gì, nên làm gì để có sức khỏe tốt, tinh thần minh mẫn? Bài viết sẽ giải đáp những câu hỏi này của bạn.
1. Sự thay đổi về tinh thần, trí óc
1.1 Hạnh phúc hơn. Các cuộc khảo sát cho thấy người thuộc độ tuổi 60 thường cảm thấy hạnh phúc hơn. Có khoảng trên 30% người ở độ tuổi 60 nói rằng họ rất hạnh phúc - tỷ lệ này cao hơn so với những người dưới 35 tuổi. Tuy nhiên, thập kỷ “vàng” này cũng có thể mang đến cho bạn nhiều vấn đề như: Nỗi lo về sức khỏe, tiền bạc và cái chết của những người thân yêu.1.2 Gặp một số vấn đề về trí óc. Nhiều người ở độ tuổi 60 bắt đầu nhận thấy rằng tâm trí họ không còn được nhạy bén như trước. Bạn có thể mất nhiều thời gian hơn để nhớ tên người hay các sự kiện trong đời, gặp khó khăn khi giải quyết các vấn đề. Mặt khác, vốn từ vựng, kiến thức và trí nhớ dài hạn của bạn vẫn khá ổn định.
2. Sự thay đổi về các giác quan
2.1 Suy giảm thính lực. Tuổi 60 cần biết: Khảo sát cho thấy có khoảng 40% người Mỹ ở độ tuổi 60 gặp vấn đề về thính giác. Đây là một trong những triệu chứng phổ biến nhất của tình trạng lão hóa. Khi bạn già đi, các tế bào lông trong tai trong của bạn sẽ chết đi. Bên cạnh đó, các tình trạng như nhiễm trùng, bệnh tim, đột quỵ, chấn thương đầu hoặc một số loại thuốc có thể làm suy giảm thính lực của bạn. Vậy tuổi 60 nên làm gì? Bạn có thể khắc phục vấn đề này bằng cách sử dụng máy trợ thính.2.2 Vấn đề về thị giácỞ tuổi trên 60, bạn có nguy cơ mắc phải các bệnh về mắt như khô mắt, đục thủy tinh thể hoặc bệnh tăng nhãn áp - làm cản trở tầm nhìn. Một trong những mối đe dọa lớn nhất là tình trạng thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác, gây phá hủy phần trung tâm của tầm nhìn khi bạn cần đọc sách hoặc lái xe.Vậy tuổi 60 phải làm gì? Bạn nên đi kiểm tra mắt hằng năm, ngay cả khi bản thân không nhận thấy óc bất kỳ triệu chứng bất thường nào. Hầu hết các bệnh về mắt không gây đau và có thể điều trị khỏi nếu được phát hiện sớm.2.3 Vấn đề về răng miệng. Có khoảng 30% người trên 65 tuổi bị khô miệng. Đây có thể là tác dụng phụ của thuốc hoặc ảnh hưởng của bệnh tiểu đường và một số bệnh khác. Bên cạnh đó, ở người trên 60 tuổi, nguy cơ mắc bệnh ung thư miệng cao gấp 4 lần so với người thuộc độ tuổi 20. Vì vậy, bạn nên đi khám sức khỏe răng miệng thường xuyên.
3. Các vấn đề sức khỏe khác
3.1 Tăng nguy cơ ung thư. Tuổi già là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc các loại ung thư. Nếu bạn từng phát hiện mình bị ung thư thì rất có thể bạn sẽ bị tái phát khi bước sang độ tuổi 60. Có khoảng 50% số ca ung thư vú được chẩn đoán ở người trên 61 tuổi. Với ung thư ruột kết, độ tuổi phát hiện bệnh trung bình là 68. Vì vậy, bạn nên định kỳ đi chụp X-quang tuyến vú, nội soi ruột kết và kiểm tra tuyến tiền liệt.3.2 Tăng cân. Tuổi 60 cần biết: Quá trình trao đổi chất (khả năng đốt cháy calo của cơ thể) thường chậm lại khi bạn già đi. Bên cạnh đó, một chế độ ăn uống nghèo nàn và ít tập thể dục cũng là lý do khiến bạn thường bị tăng cân ở độ tuổi 60. Vì vậy, bạn nên tích cực vận động để đốt cháy nhiều chất béo hơn và hãy ăn uống thật lành mạnh, khoa học.3.3 Thay đổi trên da. Khi bước sang độ tuổi 60, 2 lớp da biểu bì và hạ bì sẽ mỏng, phẳng hơn. Da của bạn sẽ trở nên khô hơn, dễ ngứa hơn, mỏng như giấy. Các nếp nhăn, đốm đồi mồi và vết thâm trên da cũng nổi lên nhiều hơn. Trong khi đó, các tuyến mồ hôi sẽ hoạt động kém hơn. Điều đó có nghĩa là bạn có thể không đổ mồ hôi nhiều nhưng các vết thương trên da có thể mất nhiều thời gian hơn để tự chữa lành.3.4 Các vấn đề về tim mạch. Khi bước sang độ tuổi 60, bạn có nguy cơ bị đau tim, đột quỵ hoặc suy tim cao hơn so với nhóm người trẻ tuổi. Bệnh tim cũng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở người cao tuổi. Vậy tuổi 60 nên làm gì để giảm nguy cơ mắc bệnh tim? Bạn nên bỏ thuốc lá, hạn chế muối, đường và chất béo bão hòa (có trong thịt và sữa) trong thực đơn ăn uống hằng ngày. Đồng thời, mỗi ngày bạn nên cố gắng dành 30 phút để đi bộ, tập yoga, bơi lội hoặc tham gia các hoạt động vận động tích cực khác.3.5 Vấn đề xương và khớp. Tuổi 60 cần biết: Lão hóa và không vận động thường xuyên có thể khiến cơ thể bạn không được linh hoạt. Bạn có thể bị yếu cơ, đau nhức các khớp. Bạn nên hỏi bác sĩ, nếu cần thiết có thể bổ sung canxi và vitamin D để làm chắc xương. Với phụ nữ, nên chụp quét xương ở tuổi 65 để phát hiện bệnh loãng xương. Nam giới cũng nên trao đổi với bác sĩ để xem có cần thiết tầm soát loãng xương không.3.6 Vấn đề chất lượng giấc ngủỞ độ tuổi 60, bạn cần ngủ 7 - 9 giờ mỗi đêm. Nhưng việc này lại khó có thể thực hiện được. Bởi khi bạn già đi, cơ thể sẽ sản xuất ít hormone melatonin (hormone gây ngủ). Điều đó khiến bạn khó có thể đi vào một giấc ngủ sâu và thư thái.3.7 Tăng huyết áp. Trong nhiều năm, chất béo bị tích tụ trong thành động mạch của bạn (giống như 1 ống thoát nước bị tắc). Ngoài tình trạng hẹp động mạch, các động mạch lớn cũng có xu hướng cứng lại theo tuổi tác - tình trạng xơ cứng động mạch. Điều này khiến huyết áp tăng lên. Các chỉ số có thể cao đến mức nguy hiểm dù nó không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Tăng huyết áp có thể dẫn đến đột quỵ, mù lòa và những tổn thương nghiêm trọng khác.
3.8 Khó kiểm soát bàng quang. Người ở độ tuổi 60 cần biết: Tuổi tác là nguyên nhân chính khiến bạn thường xuyên phải thức dậy để đi vệ sinh vào ban đêm. Ngoài ra, chứng són tiểu, rỉ nước tiểu khi ho hoặc hắt hơi là tình trạng phổ biến ở người lớn tuổi.3.9 Khả năng miễn dịch. Khi bước sang tuổi 60, cơ thể bạn sẽ ngừng tạo ra các tế bào T mới (tế bào giúp tìm, tiêu diệt các vi khuẩn xâm nhập). Vì vậy, bạn dễ bị tấn công bởi các yếu tố gây bệnh bên ngoài hơn hoặc mất nhiều thời gian hơn để khôi phục sức khỏe. Vắc-xin cũng không có khả năng bảo vệ bạn tốt như trước. Bạn có thể cần tiêm vắc-xin cúm liều cao hơn sau khi được 65 tuổi. Ngoài ra, bạn nên tiêm thêm vắc-xin phòng bệnh zona và bệnh phế cầu khuẩn vì chúng là những căn bệnh người trên 60 tuổi dễ mắc phải.Bài viết đã giúp bạn đọc nắm được tuổi 60 cần biết gì, nên làm gì để đảm bảo sức khỏe thể chất và tinh thần. Bạn nên chú ý thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt, tập luyện nhiều hơn để luôn vui vẻ, mạnh khỏe ở độ tuổi 60 và cả những độ tuổi cao hơn. | vinmec | 1,397 |
Giá đo mắt cận và các bước đo mắt cận
Cận thị là vấn đề thị lực phổ biến mà hàng triệu người đang gặp phải trên thế giới. Giá đo mắt cận bao nhiêu chắc hẳn là câu hỏi nhiều người quan tâm. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để nắm được các bước đo mắt cận cũng như chi phí cho toàn bộ quá trình này nhé.
1. Nguyên nhân gây ra cận thị
Cận thị là tật khúc xạ rất nhiều người gặp phải, trong đó có trẻ em.
Trước khi tìm hiểu về giá đo mắt cận, chúng ta cùng tìm hiểu về các nguyên nhân gây ra cận thị.
– Yếu tố gen: Cận thị có thể được di truyền từ thế hệ này đến thế hệ kế tiếp. Nếu một hoặc cả hai bố mẹ mắc cận thị, khả năng xuất hiện vấn đề thị lực ở con cái là rất cao. Khi chúng ta tiếp xúc với màn hình và ánh sáng xanh trong thời gian dài, có thể dẫn đến mệt mỏi và căng thẳng cho mắt, từ đó gây ra cận thị.
– Không gian làm việc và học tập: Môi trường ánh sáng yếu, đọc viết không đủ ánh sáng, ngồi không đúng tư thế, cũng góp phần vào sự phát triển của cận thị.
– Tuổi tác: Cận thị thường phát triển khi người ta già đi, khi các cơ quan trong mắt trở nên yếu và mất khả năng điều chỉnh, làm cho việc nhìn rõ các vật ở xa trở nên khó khăn hơn.
– Các bệnh lý mắt: Đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàng, bệnh Glocom là những bệnh lý mắt có thể dẫn đến cận thị, đặc biệt khi tuổi tác gia tăng.
Tóm lại, cận thị không chỉ là một vấn đề đơn lẻ mà là một tập hợp các yếu tố phức tạp, đòi hỏi sự chú ý và chăm sóc đặc biệt từ cả bản thân mỗi người.
2. Các bước đo mắt cận
2.1. Khám mắt với bác sĩ
Khám mắt với bác sĩ giúp phát hiện thêm các bệnh lý về mắt khác, ngoài cận thị.
Khám với bác sĩ là bước đầu tiên trong các bước đo mắt cận. Ở bước này, bác sĩ nhãn khoa sẽ kiểm tra sức khỏe tổng thể của đôi mắt, đánh giá có các vấn đề bệnh lý về mắt khác hay không và xác định các vấn đề thị lực. Quá trình này có thể bao gồm đo nhãn áp trong mắt.
2.2. Đo thị lực mắt bằng bảng thị lực điện tử
Đây là một phần quan trọng trong việc đánh giá mức độ cận thị. Bạn sẽ được nhìn vào một bảng chữ thị lực điện tử, trong đó chữ và số hiển thị ngày càng nhỏ dần. Điều dưỡng sẽ yêu cầu bạn đọc các chữ số, chữ cái được yêu cầu để xác định khả năng nhìn xa và gần của bạn.
2.3. Đo khúc xạ tự động
Bác sĩ sử dụng máy đo khúc xạ để xác định chính xác độ khúc xạ của mắt, giúp đưa ra chẩn đoán về mức độ cận thị và tư vấn loại kính phù hợp.
2.4. Khám bán phần với máy sinh hiển vi
Đối với bước này, bác sĩ sử dụng máy sinh hiển vi để kiểm tra chi tiết các cấu trúc bên trong mắt. Quá trình này giúp đánh giá sự khỏe mạnh của giác mạc, thủy tinh thể, và các cấu trúc khác trong mắt. Đặc biệt, việc này có thể phát hiện sớm các vấn đề mắt khác ngoài cận thị.
2.5. Soi bóng đồng từ (tùy từng trường hợp)
Bước soi bóng đồng tử thường được thực hiện để kiểm tra phản xạ và độ đồng đều của đồng tử. Điều này cung cấp thông tin về sự phối hợp giữa hai đồng tử và có thể là dấu hiệu của các vấn đề như loạn thị.
2.6. Thử kính và đi lại xem sự phù hợp của kính
Để chọn được chiếc kính phù hợp nhất, người đeo sẽ đi lại khoảng 15-30 phút. Nếu gặp vấn đề như hoa mắt, chóng mặt cần báo cho bác sĩ để điều chỉnh.
Cuối cùng, sau khi có kết quả chính xác về các vấn đề của mắt, cũng như ra kết quả độ cận chính xác, bác sĩ sẽ tư vấn về các lựa chọn kính mắt phù hợp. Bạn sẽ đeo thử kính trong khoảng thời gian 15 đến 30 phút để kiểm tra thoải mái khi di chuyển. Sau đó, nếu khách hàng cảm thấy thoải mái với chiếc kính này, kỹ thuật viên sẽ cắt kính để tạo ra đôi kính vừa vặn, phù hợp nhất với khuôn mặt.
3. Giá đo mắt cận bao nhiêu tiền?
Tại một số cửa hàng kính, quy trình khám mắt cận thường sẽ không có bác sĩ khám mắt hoặc bước soi bóng đồng tử, máy sinh hiển vi… Do vậy, họ thường miễn phí giá đo mắt cận, và bạn chỉ cần thanh toán chi phí mua kính. | thucuc | 868 |
Giải đáp viêm ruột thừa có cần mổ không?
Viêm ruột thừa là bệnh lý cấp tính, gây đau dữ dội, đe dọa tính mạng. Vậy viêm ruột thừa có cần mổ không, có những phương pháp mổ nào hiệu quả… Thông tin chi tiết có trong bài viết dưới đây.
1. Viêm ruột thừa có cần mổ không?
Viêm ruột thừa là hiện tượng khi ruột thừa bị viêm, nhiễm khuẩn. Phần lớn nguyên nhân gây ra viêm ruột thừa là sự tắc nghẽn trong lòng ống khiến cho vi khuẩn hình thành và phát triển, ruột thừa bị viêm, sưng lên và chứa mủ. Trong trường hợp này cần phải xử lý ngay nếu không có thể dẫn đến nguy cơ vỡ ruột thừa, đe dọa đến tính mạng.
Từ khái niệm trên, chúng ta biết rằng viêm ruột thừa là một bệnh lý cấp tính, cần điều trị gấp. Và cách điều trị triệt để và nhanh nhất chính là phẫu thuật cắt bỏ vùng ruột thừa bị viêm. Do đó, với câu hỏi viêm ruột thừa có cần mổ không thì câu trả lời là có. Hầu hết các ca viêm ruột thừa đều được chỉ định phẫu thuật để bệnh nhân dứt điểm cơn đau và khỏe mạnh trở lại. Chỉ có trong trường hợp nếu ruột thừa đã vỡ và tạo thành áp xe thì phương pháp ưu tiên là chọc dẫn lưu qua siêu âm kết hợp điều trị kháng sinh. Sau khi điều trị hiệu quả thì mới cắt ruột thừa vào thời gian sau, thông thường là sau 6 tháng.
Viêm ruột thừa là bệnh lý cấp tính cần phải mổ ngay
2. Mổ ruột thừa có những phương pháp nào?
Hiện nay, 2 phương pháp mổ được ứng dụng chủ yếu đối với bệnh lý viêm ruột thừa đó là mổ mở và mổ qua nội soi.
2.1. Mổ mở điều trị viêm ruột thừa
Mổ mở là giải pháp truyền thống được tiến hành như sau:
– Bác sĩ sẽ rạch một vết lớn trên thành bụng của bệnh nhân, vết rạch dài từ 10 – 15cm để có thể đưa dụng cụ phẫu thuật vào cắt bỏ vùng ruột thừa bị sưng viêm. Sau khi cắt xong thì bác sĩ sẽ khâu lại vùng bụng bằng chỉ y tế.
2.2. Mổ nội soi điều trị viêm ruột thừa
Mổ nội soi là một bước tiến mới trong điều trị viêm ruột thừa. Phương pháp được thực hiện như sau:
– Bác sĩ mở 3 vết rất nhỏ ở trên thành bụng của bệnh nhân, mỗi vết trích chỉ từ 0,3 – 0,5mm để đưa dụng cụ nội soi và các dụng cụ phẫu thuật vào trong khoang bụng. Bác sĩ sẽ quan sát chính xác được vị trí vùng ruột thừa bị viêm qua màn hình nhờ dụng cụ nội soi và tiến hành cắt bỏ nhanh chóng. Sau khi cắt bỏ xong thì bác sĩ sẽ đưa các dụng cụ ra ngoài, đóng 3 vết mổ lại bằng chỉ y tế.
Mổ mở truyền thống gây nhiều đau đớn với vết rạch dài, thời gian hồi phục cũng rất lâu và có thể gặp một số biến chứng sau mổ như chảy máu, nhiễm trùng vết mổ và còn để lại sẹo mất thẩm mỹ… Ngược lại, mổ nội soi lại có thể khắc phục được các vấn đề trên bởi vết mổ rất nhỏ, gần như không để lại sẹo, ít đau, không mất sức và hồi phục cũng nhanh hơn nhiều.
Tùy vào tình trạng cũng như mong muốn của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có chỉ định phương pháp mổ phù hợp. Tuy nhiên với những ưu điểm nổi bật được kể ở trên, mổ nội soi đang là giải pháp được đông đảo người bệnh tin tưởng và cũng là tiêu chuẩn vàng trong điều trị bệnh viêm ruột thừa.
3. Sau khi mổ ruột thừa cần lưu ý những gì?
Sau mổ ruột thừa, cơ thể người bệnh cần được bồi bổ đủ dinh dưỡng để phục hồi, đồng thời giảm bớt áp lực cho hệ tiêu hóa. Do đó việc lựa chọn thực phẩm, nên và không nên ăn gì phải cực kỳ chú trọng.
3.1. Những thực phẩm cần bổ sung sau mổ ruột thừa
Sau khi được chuyển về phòng bệnh, khoảng thời gian từ 6 – 8h người bệnh có thể uống sữa để chống đói. Trong thời gian nằm viện thì cần ăn những đồ dễ tiêu, dễ nuốt, không kích ứng hệ tiêu hóa như cháo lỏng…
Những thực phẩm cần được bổ sung sau khi người bệnh xuất viện về nhà đó là:
– Các thức ăn dễ tiêu như cháo súp, sữa, rau củ nghiền…. để hệ tiêu hóa hoạt động tốt, không phải làm việc quá nhiều.
– Các thực phẩm chứa beta – carotene giúp người ốm, mỏi bổ sung năng lượng. Những thực phẩm chứa chất này bao gồm cà rốt, bắp cải…
– Bổ sung thực phẩm chứa nhiều chất xơ: Những thực phẩm này đều dễ tiêu hóa, giúp cơ thể giải độc, làm thông thuận quá trình trao đổi chất. Thực phẩm giàu chất xơ được khuyên dùng là rau xanh, ngũ cốc, trái cây tươi…
– Bổ sung thực phẩm nhiều omega – 3, các loại vitamin A, C… giúp cơ thể hồi phục nhanh và chống nhiễm trùng.
– Bổ sung nước đầy đủ chống táo bón, giúp nhuận tràng
Sau mổ viêm ruột thừa cần dùng thức ăn lỏng, dễ nuốt
3.2. Một số kiêng cữ sau khi mổ viêm ruột thừa
Sau khi mổ, để vết thương nhanh lành và cơ thể khỏe mạnh trở lại, người bệnh cần chịu khó kiêng cữ một số điều như sau:
– Không dùng các chất kích thích: Tốt nhất người bệnh nên từ bỏ hẳn rượu bia thuốc lá từ sau khi mổ cho đến khi đã hồi phục để bảo vệ sức khỏe lâu dài.
– Không ăn thức ăn nhiều dầu mỡ: Những thức ăn khó tiêu này sẽ kích thích làm vết thương lâu lành, hệ tiêu hóa phải hoạt động mạnh hơn.
– Không uống sữa bò, đồ chế biến sẵn, đồ quá ngọt, đồ lạ bụng vì sẽ khiến bụng đau, tiêu chảy ảnh hưởng đến vết thương
– Nghỉ ngơi tại chỗ không nên vận động, không tập thể dục hay khiêng vác đồ
– Khi vết thương chưa lành thì không nên cười quá mạnh, cố gắng tránh ảnh hưởng vết thương
– Tháng đầu tiên sau khi xuất viện không nên đi bơi hay tắm bồn.
Qua bài viết, bạn đã hiểu vấn đề viêm ruột thừa có cần mổ không. Bệnh nhân không nên quá lo lắng về vấn đề mổ viêm ruột thừa. Đây là một phẫu thuật phổ biến, an toàn, tỷ lệ biến chứng thấp. Điều quan trọng là nhanh chóng đến bệnh viện để thăm khám ngay khi có các triệu chứng nghi ngờ viêm ruột thừa. | thucuc | 1,184 |
Phân biệt đột quỵ và nhồi máu cơ tim
1. Các tiêu chí phân biệt đột quỵ và nhồi máu cơ tim
1.1 Đột quỵ là gì, nhồi máu cơ tim là gì?
Đột quỵ là tình trạng gián đoạn hoặc giảm đột ngột nguồn cấp máu cho một phần của bộ não khiến não bị thiếu oxy, dinh dưỡng, giảm nuôi dưỡng nhu mô não. Nếu không được cải thiện, sau vài phút các tế bào não sẽ bắt đầu chết đi.
Nhồi máu cơ tim là tình trạng động mạch vành bị tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn, bao gồm mạch vành phải, mạch vành trái, hoặc các động mạch vành nhánh, gây ngừng đột ngột quá trình cấp máu đến nuôi dưỡng cơ tim. Khi cơ tim bị thiếu máu sẽ dẫn đến hoại tử và không thể phục hồi.
Nhồi máu cơ tim và đột quỵ là 2 bệnh lý khác nhau nhưng nhiều người vẫn nhầm lẫn.
1.2 Nguyên nhân gây đột quỵ và nhồi máu cơ tim
Có 2 nguyên nhân gây đột quỵ não thường gặp là thiếu máu cục bộ do tắc nghẽn mạch máu não hoặc xuất huyết não do vỡ mạch máu.
Trong đó, đột quỵ do thiếu máu cục bộ chiếm khoảng 85% tổng số các ca bị đột quỵ hiện nay, xảy ra khi xuất hiện cục máu đông gây tắc mạch, cản trở quá trình vận chuyển máu lên não. Đột quỵ do xuất huyết là tình trạng mạch máu đến não bị vỡ do thành mạch quá yếu hoặc xuất hiện các vết rò nứt khiến máu chảy ồ ạt vào trong não.
Trong khi đó, nguyên nhân thường gặp nhất gây nhồi máu cơ tim là do xơ vữa động mạch vành. Các mảng xơ vữa được hình thành từ cholesterol và các chất dễ lắng đọng khác trong máu, tích tụ dần theo thời gian và bám vào thành mạch máu làm giảm thiết diện lòng mạch, cản trở máu qua mạch vành đến cơ tim. Khi các mảng xơ vữa quá lớn có thể xâm chiếm toàn bộ lòng mạch, khiến máu không thể chảy qua. Nếu xuất hiện cục máu đông di chuyển vào đoạn hẹp của lòng mạch do xơ vữa sẽ gây tắc nghẽn cục bộ động mạch vành, gây nhồi máu cơ tim.
1.3 Triệu chứng đột quỵ và nhồi máu cơ tim
Do nguyên nhân và cơ chế khác nhau, nên các triệu chứng của 2 căn bệnh này cũng có nhiều điểm khác nhau. Cụ thể:
+ Đột nhiên cảm thấy mệt mỏi, toàn thân không còn sức lực nào
+ Tê cứng mặt hoặc một nửa mặt, cười méo miệng
+ Khó khăn trong việc cử động, thậm chí tê liệt nửa người
+ Phát âm khó, nói không rõ từ, bị dính chữ, nói ngọng một cách bất thường
+ Hoa mắt, chóng mặt, mất thăng bằng đột ngột, không thể phối hợp được các hoạt động đơn giản
+ Giảm thị lực giảm, mắt nhìn mờ, không rõ
+ Đau đầu dữ dội, nhiều trường hợp kèm theo buồn nôn hoặc nôn
+ Đau thắt ngực, lan ra cổ, hàm, vai, lưng, cánh tay, kéo dài trên 15 phút
+ Khó thở, nhất là khi gắng sức, lao động nặng
+ Tim đập nhanh, hồi hộp, đánh trống ngực
+ Vã mồ hôi lạnh
+ Ngất xỉu
Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân có thể cảm thấy buồn nôn, nôn, hoa mắt, chóng mặt nếu việc thiếu máu cơ tim ảnh hưởng đến quá trình cung cấp máu cho não.
Bệnh nhân đột quỵ gồm đột nhiên yếu liệt, khó vận động, ngất xỉu,… Trong khi các triệu chứng đặc trưng của nhồi máu cơ tim là đau ngực, khó thở, đánh trống ngực, vã mồ hôi.
1.4 Cách xử trí trong mỗi trường hợp
Đối với bệnh nhân đột quỵ hay nhồi máu cơ tim thì việc cần làm đầu tiên đều là gọi cấp cứu hoặc đưa người bệnh đi cấp cứu sớm nhất có thể. Bởi càng được đưa đến bệnh viện sớm, người bệnh càng có khả năng được cứu sống cao hơn.
Trong lúc chờ cấp cứu, cần sơ cứu bệnh nhân bằng các biện pháp sau:
Nếu bệnh nhân bất tỉnh, cho bệnh nhân nằm nghiêng hoặc nằm ngửa. Nếu bệnh nhân nôn mửa, cần cho bệnh nhân nằm nghiêng, móc sạch đờm, dãi trong miệng bệnh nhân để đảm bảo đường thở được thông thoáng. Nếu bệnh nhân còn tỉnh thì để bệnh nhân nằm hoặc ngồi ở tư thế thoải mái nhất.
Khi phát hiện bị nhồi máu cơ tim, bệnh nhân cần:
+ Dừng ngay mọi công việc đang làm, sau đó ngồi nghỉ ngơi hoặc nằm theo tư thế nửa nằm nửa ngồi
+ Thả lỏng, nhắm mặt lại và hít thở nhẹ nhàng bằng mũi
+ Cởi bớt áo khoác ngoài, nới khăn quàng cổ, cà vạt…
+ Uống một liều/xịt thuốc Nitroglycerin nếu mang theo bên người. Dùng thêm 1 liều nếu sau 5 phút mà cơn đau ngực vẫn chưa đỡ.
+ Nếu bệnh nhân được bác sĩ cho uống Aspirin thì có thể nhai luôn một viên Aspirin để phòng cục máu đông
1.5 Cách chẩn đoán và điều trị
Đối với các bệnh nhân đột quỵ, giờ vàng cứu sống bệnh nhân là từ 3 – 4,5 giờ đầu sau khi xảy ra biến cố. Quá trình điều trị gồm:
– Hồi sức cấp cứu
– Điều trị chống phù não
– Điều trị đặc hiệu
– Điều trị triệu chứng
– Điều chỉnh câng bằng nước – điện giải, thăng bằng kiềm – toan
– Điều trị phục hồi nhu mô não bằng tế bào gốc
– Dự phòng tái phát.
Thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch và một số biện pháp khác có thể giúp khai thông mạch máu bị tắc nghẽn.
Các bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cũng nên được điều trị ngay trong vòng 6 giờ đầu, vì sau đó có thể phần cơ tim chưa bị tổn thương cũng không thể bù trừ cho phần cơ tim hoại tử, dẫn đến hủy hoại hoàn toàn. Tùy từng loại nhồi máu cơ tim mà các bác sĩ có thể điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết hoặc các can thiệp khẩn cấp khác.
– Tuổi tác
– Di truyền
– Các bệnh lý như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường…
– Hút thuốc lá
– Thừa cân, béo phì
– Lười vận động
– Thường xuyên căng thẳng, stress
Ở những bệnh nhân mắc bệnh mạch vành, các mảng xơ vữa động mạch có kết cấu mềm khi bị vỡ ra có thể kích thích sự hình thành huyết khối. Các huyết khối có thể di chuyển trong hệ tuần hoàn, theo các động mạch đến động mạch máu não, gây tắc nghẽn mạch não, dẫn tới đột quỵ.
Ăn uống, sinh hoạt thiếu điều độ, thừa cân, các bệnh lý,…là các yếu tố nguy cơ chung dẫn đến nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
3. Cách phòng tránh đột quỵ và nhồi máu cơ tim
– Điều trị tốt bệnh mạch vành, kiểm soát mỡ máu, huyết áp
– Không hút thuốc
– Duy trì cân nặng
– Hạn chế uống rượu
– Kiểm soát lượng glucose trong máu
– Tập thể dục thường xuyên
– Chế độ ăn ít chất béo bão hòa, chất ngọt và muối
Ngoài ra, người bệnh cần theo dõi sức khỏe và chủ động sàng lọc khả năng đột quỵ xuất hiện thông qua tầm soát sớm nguy cơ đột quy. Từ đó, kiểm soát các bệnh lý nguy cơ để ngăn ngừa các tình trạng cấp tính nguy hiểm.
Hi vọng những thông tin tham khảo trên đây đã giúp bạn phân biệt được đột quỵ và nhồi máu cơ tim, tránh những nhầm lẫn dẫn tới việc sơ cấp cứu và điều trị sai cách, gây nguy hiểm tới tính mạng. Khi người bệnh có những dấu hiệu bất thường của 1 trong 2 bệnh lý trên, cần đưa họ đi cấp cứu ngay để được xử trí kịp thời, bảo vệ tính mạng và sức khỏe. | thucuc | 1,390 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.