text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Viêm tai xương chũm – Bệnh lý về tai không thể xem nhẹ
Viêm tai xương chũm là bệnh lý tai mũi họng có thể gặp ở cả trẻ em và người lớn, song tỷ lệ ở trẻ em phổ biến hơn cả. Đây là bệnh lý khá nguy hiểm, có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm cho toàn cơ thể. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về loại bệnh lý này để có thêm kiến thức bảo vệ bé yêu của bạn nhé.
1. Xương chũm và viêm tai xương chũm
Mặc dù viêm tai xương chũm có thể gặp ở nhiều đối tượng khác nhau, nhưng tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ em cao hơn cả, đặc biệt trẻ nhỏ trong những năm đầu đời.
Một trong những cấu trúc quan trọng nhất ở phần tai trong của chúng ta là xương chũm. Mặc dù được gọi là xương, nhưng xương chũm không có cấu trúc điển hình liên quan đến các xương khác trong cơ thể con người. Nó được tạo nên từ các túi khí, trông giống như một miếng bọt biển, chứ không hề rắn và cứng như hầu hết các loại xương khác trên cơ thể.
Xương chũm nhận không khí từ các bộ phận khác của tai, bao gồm cả vòi tai để hoạt động bình thường. Ống thính giác (ống eustachian) kết nối tai giữa với phía sau cổ họng. Viêm tai xương chũm là tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn trong các tế bào xương chũm, hầu hết là kết quả của viêm tai giữa nhưng không được điều trị triệt để. Viêm xương chũm rất nguy hiểm, cần điều trị kịp thời để tránh các biến chứng.
2. Những người dễ mắc viêm xương chũm nhất
Mặc dù tình trạng này phổ biến nhất ở trẻ em, nhưng cũng có thể xảy ra ở người lớn. Đặc biệt, những người có nguy cơ cao mắc bệnh bao gồm:
– Trẻ em, đặc biệt từ 6 tháng đến 13 tháng tuổi
– Người có sức đề kháng yếu
– Người bị viêm tai giữa sau chấn thương
– Người bị viêm tai giữa không được phát hiện và điều trị triệt để và kịp thời
3. Nguyên nhân nào gây ra bệnh viêm xương chũm?
Nguyên nhân phổ biến nhất của viêm xương chũm là do người bệnh bị nhiễm trùng tai giữa mà không điều trị triệt để. Nó có thể lan đến tai trong, xâm lấn vào các túi của xương chũm khiến cho xương chũm bắt đầu bị phân huỷ, thối rữa, từ đây sẽ dẫn tới những biến chứng nghiêm trọng cho tai.
4. Các triệu chứng khi bị viêm xương chũm
Các triệu chứng của viêm xương chũm tương tự như khi bị nhiễm trùng tai, thường bao gồm:
– Đau tai, cơn đau thường sâu trong tai và diễn ra âm ỉ và lan tỏa ra nửa đầu bên cạnh.
– Tai chảy ra nhiều dịch – đây được xem là triệu chứng chính. Dịch tai thường có mùi thối như cóc chết – một dấu hiệu nguy hiểm cảnh báo tai có chứa chất cholesteatoma, có khả năng ăn mòn xương, và gây ra biến chứng cho nội sọ.
– Sốt cao, khoảng 39 – 40 độ C
– Đau đầu âm ỉ
– Mất thính giác ở tai bị ảnh hưởng, nghe kém tăng dần lên
– Phía sau tai bị đỏ, sưng, đau
– Trong một số trường hợp, viêm xương chũm có thể biến chứng thành các ổ áp xe não, hoặc biến chứng khác liên quan tới hộp sọ. Lúc này, người bệnh có thể có thêm các triệu chứng khác như đau đầu dữ dội, phù nề mắt…
5. Các phương pháp chẩn đoán viêm tai xương chũm
Phim chụp CT cho thấy hình ảnh của viêm xương chũm.
Khi người bệnh có các triệu chứng của nhiễm trùng tai, bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng vùng tai và xung quanh đầu, để xác định xem nhiễm trùng đã lan tới xương chũm hay chưa. Tuy nhiên, do xương chũm nằm phía trong tai, và khó có thể quan sát được nhiễm trùng, do vậy, bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm giúp xác định như:
– Xét nghiệm công thức máu: theo dõi bạch cầu xem có dấu hiệu của nhiễm trùng không
– Nội soi tai mũi họng
– Chụp CT scan vùng thái dương
– Chụp MRI vùng tai và đầu
– Chụp X-quang hộp sọ…
– Nếu các xét nghiệm xác nhận chẩn đoán viêm xương chũm, bác sĩ cũng có thể chỉ định chọc dò thắt lưng hoặc vòi cột sống, xác định nhiễm trùng đã lan tới cột sống hay chưa.
6. Viêm xương chũm điều trị như thế nào?
Viêm xương chũm có thể được điều trị bằng phẫu thuật.
Trước tiên, cần hiểu rằng viêm tai xương chũm là một tính trạng có thể đe doạ tính mạng người bệnh. Do đó, khi có chẩn đoán viêm xương chũm, người bệnh có chỉ định nhập viện để điều trị khẩn cấp.
Phương pháp điều trị thường là tiêm kháng sinh qua tĩnh mạch. Sau khi người bệnh ra viện, tiếp tục dùng kháng sinh theo đơn bác sĩ đã kê; Trong trường hợp bệnh không đáp ứng với thuốc kháng sinh, hoặc song song với việc dùng thuốc, bác sĩ có thể cân nhắc điều trị ngoại khoa như:
– Mở sào bào dẫn lưu mủ nhiễm trùng và làm sạch mô viêm, tạo sự thông thương giữa tai giữa và các tế bào chũm.
– Phẫu thuật tiệt căn xương chũm nếu như điều trị kháng sinh không hiệu quả…
7. Các biến chứng liên quan đến viêm xương chũm
Điều trị viêm xương chũm tương đối khó khăn vì xương chũm nằm sâu bên trong tai của bạn, do đó đòi hỏi kinh nghiệm và tay nghề cao của bác sĩ. Trường hợp tình trạng nhiễm trùng không được điều trị kịp thời hoặc điều trị không hiệu quả, có thể gây ra các biến chứng về sức khoẻ như:
– Chóng mặt
– Liệt mặt
– Mất thính lực
– Viêm màng não – bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn của màng bao phủ não và tủy sống
– Áp xe ngoài màng cứng, tình trạng tụ mủ ở bên ngoài não và tủy sống
– Nhiễm trùng huyết – tình trạng lây lan nhiễm trùng khắp cơ thể
Chính bởi những nguy hiểm nêu trên, cần can thiệp sớm để ngăn ngừa tổn thương vĩnh viễn nếu viêm xương chũm phát triển. Ngay cả khi điều trị thành công, viêm xương chũm rất dễ tái phát, do đó người bệnh cần tuyệt đối theo chỉ dẫn và tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ.
8. Làm thế nào có thể ngăn ngừa viêm tai xương chũm?
Cách tốt nhất để ngăn ngừa viêm xương chũm đó là điều trị triệt để các bệnh nhiễm trùng tai. Tuân thủ tuyệt đối theo lời khuyên của bác sĩ về điều trị khi bị nhiễm trùng tai, dùng thuốc đầy đủ, hết liệu trình.
Như vậy, viêm tai xương chũm là bệnh lý nguy hiểm, không chỉ ảnh hưởng tới khả năng nghe của người bệnh mà còn có thể gây ra các biến chứng cho toàn cơ thể. Do vậy, nhận biết các dấu hiệu và điều trị kịp thời là việc làm vô cùng cần thiết. | thucuc | 1,264 |
Thông tin về sử dụng hóa chất điều trị bệnh ung thư cổ tử cung
Hóa trị liệu là một trong những phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung. Vậy việc sử dụng hóa chất điều trị bệnh ung thư cổ tử cung được thực hiện như thế nào, hóa chất đi vào cơ thể có gây ra tác dụng phụ gì không, cách cải thiện ra sao hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
1. Hóa chất điều trị ung thư cổ tử cung là gì?
Hóa chất sử dụng trong điều trị cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung là những loại thuốc đặc hiệu được sử dụng chuyên biệt cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung nhằm mục đích gây độc tế bào, tiêu diệt và kiểm soát tốc độ phát triển của tế bào ung thư. Hóa chất có thể ở dạng thuốc viên dùng theo đường uống hoặc ở dạng dung dịch dùng qua đường truyền, tiêm.
Hóa trị là một phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp linh hoạt với các phương pháp điều trị khác giúp kiểm soát triệt để tế bào ác tính do ung thư gây ra
2. Khi nào cần thực hiện điều trị ung thư cổ tử cung bằng hóa chất
Hóa trị liệu là một phương pháp điều trị phổ biến cho người bệnh ung thư cổ tử cung, vậy người bệnh sử dụng hóa chất trong điều trị khi nào?
– Hóa trị được dùng là một phương pháp điều trị chính thì người bệnh sẽ được chỉ định hóa xạ trị ung thư cổ tử cung đồng thời. Khi thực hiện đồng thời hai phương pháp này, hóa chất sẽ giúp tăng hiệu quả của tia bức xạ, từ đó mang lại hiệu quả tiêu diệt tế bào ung thư tốt hơn.
– Hóa trị còn được biết đến là phương pháp điều trị bổ trợ. Nghĩa là đưa hóa chất vào cơ thể để giảm kích thước khối u trong cổ tử cung, sau đó mới tiến hành xạ trị hoặc phẫu thuật theo phác đồ của bác sĩ.
– Hóa trị còn là một phương pháp được sử dụng trong điều trị giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối. Ở giai đoạn này bệnh nhân cũng có thể được kết hợp hóa trị cùng thuốc nhắm mục tiêu nhằm mục đích kéo dài thời gian sống, cải thiện triệu chứng bệnh.
Thông qua quá trình thăm khám, thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán, bác sĩ điều trị sẽ xây dựng phác đồ hóa chất với các chu kỳ theo các mốc thời gian cụ thể ở mỗi người bệnh, nhằm mục đích giúp người bệnh đáp ứng điều trị tốt nhất
3. Hóa chất điều trị ung thư cổ tử cung gây ra tác dụng phụ gì?
Khi thuốc hóa chất được đưa vào cơ thể người bệnh, chúng sẽ hoạt động theo nguyên lý ngấm vào máu đi đến tất cả các cơ quan trên cơ thể để tấn công các tế bào ung thư đang sinh sôi, phát triển bất thường. Với cơ thế hoạt động như vậy nên hóa chất cũng sẽ làm ảnh hưởng đến một số tế bào bình thường, gây ra các tác dụng phụ nhất định. Các tác dụng phụ này sẽ khác nhau về triệu chứng và mức độ ở mỗi người bệnh tùy vào thời gian, liều lượng, loại thuốc sử dụng.
Là một phương pháp kiểm soát ung thư toàn thân vậy nên hóa trị liệu có thể gây cho người bệnh một số tác dụng phụ
3.1 Tác dụng phụ liên quan đến hệ tiêu hóa khi sử dụng hóa chất điều trị bệnh lý ung thư cổ tử cung
Hóa chất điều trị bệnh ung thư cổ tử cung khi đi vào cơ thể có khả năng gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa với các triệu chứng như: Buồn nôn, nôn, chán ăn, ăn không ngon, loét miệng, viêm răng miệng, tiêu chảy, táo bón…
Để kiểm soát các tác dụng phụ kể trên người bệnh và người nhà chăm sóc cần lưu ý:
– Ăn thành nhiều bữa nhỏ, không nên cố ép người bệnh ăn
– Chế biến thức ăn ít mùi, dễ tiêu hóa, dễ nuốt, không nên ăn quá nóng hoặc lạnh.
– Uống đủ nước để cơ thể không bị mất nước, làm gia tăng các tác dụng phụ như khô miệng, khô da…
– Khi gặp tình trạng táo bón thì người bệnh nên ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ, nước ép hoa quả, uống nhiều nước và tham vấn bác sĩ về việc sử dụng thuốc nhuận tràng nếu cần thiết.
– Lựa chọn các loại bàn chải lông mềm, vệ sinh răng miệng nhẹ nhàng, tránh dùng các loại nước súc miệng chứa cồn.
3.2 Tác dụng phụ liên quan đến sức khỏe tổng quát
Hóa chất điều trị bệnh ung thư cổ tử cung khi đi vào cơ thể có thể làm giảm tiểu cầu, hồng cầu ở người bệnh, vậy nên bệnh nhân có thể sẽ cảm thấy cơ thể mệt mỏi, suy nhược, chán ăn, thiếu máu, da nhợt nhạt, mất ngủ, nặng nề ở chân tay, châm chích, tê buốt các đầu chi, dễ bị bầm tím, suy giảm hệ miễn dịch dễ bị nhiễm khuẩn…
Để kiểm soát các vấn đề trên, người bệnh và người nhà chăm sóc cần chú ý:
– Để cơ thể người bệnh phục hồi bằng cách nghỉ ngơi thường xuyên, ăn đủ bữa, và đủ dinh dưỡng.
– Tập thể dục, vận động nhẹ nhàng phù hợp với sức khỏe để giảm mệt mỏi, đau mỏi và cải thiện tâm trạng, giấc ngủ.
– Bổ sung sắt trong chế độ ăn uống để giảm nguy cơ thiếu máu.
– Tránh tiếp xúc với những người đang có các bệnh nhiễm trùng.
– Thường xuyên rửa tay, vệ sinh sạch sẽ và xà phòng và nước đặc biệt là sau khi đi vệ sinh, trước khi chuẩn bị ăn uống…
3.3 Tác dụng phụ khác khi sử dụng hóa chất trong điều trị bệnh ung thư cổ tử cung
Bên cạnh đó còn có các tác dụng phụ khác gây ra bởi việc sử dụng hóa chất trong quá trình điều trị bệnh ung thư cổ tử cung. Chúng có thể là men gan tăng cao, rụng tóc, lông, thay đổi màu sắc và kết cấu của móng tay, chân, ảnh hưởng đến trí nhớ, phù nề chân…
Vậy nên trong quá trình điều trị bằng hóa chất cần theo dõi chặt chẽ và thông báo cho nhân viên y tế biết nếu bạn gặp phải những tác dụng phụ nào để được hướng dẫn kiểm soát sao cho đạt hiệu quả. Nhìn chung các tác dụng phụ gây ra bởi quá trình điều trị ung thư cổ tử cung bằng hóa chất thường sẽ biến mất sau khi kết thúc điều trị. Trong quá trình điều trị giữa các chu kỳ hóa chất người bệnh nên chăm sóc sức khỏe theo hướng dẫn của bác sĩ để có thể trạng tốt, thực hiện được đầy đủ phác đồ điều trị, nâng cao hiệu quả. | thucuc | 1,240 |
Nam thanh niên 22 tuổi có nhiều bạn tình, đi kiểm tra định kỳ phát hiện mắc bệnh khó chữa trị
L.M.
Cảnh giác mắc các bệnh truyền nhiễm từ nguyên nhân có nhiều bạn tình
Do có nhiều bạn tình,
không sử dụng biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục,
chưa xuất hiện dấu hiệu bất thường nào khác, nhưng để an tâm, anh L. M.
Nhiều bạn tình tăng nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục
BS. CKI Vũ Đình Phốt - Chuyên khoa Ngoại - Nam khoa thăm khám nam khoa tinh hoàn hai bên của bệnh nhân chưa thấy dấu hiệu bất thường nào, nhưng dựa vào dấu hiệu và thông tin “vàng” là có nhiều bạn tình nên bác sĩ đã tư vấn bệnh nhân làm các xét nghiệm kiểm tra các bệnh truyền nhiễm gồm HIV, viêm gan B, viêm gan C, giang mai, 12 tác nhân lây truyền qua đường tình dục và xét nghiệm HPV.
Kết quả xét nghiệm của bệnh nhân có Mycoplasma hominis, Ureaplasma urealyticum dương tính, Gardnenrella vaginalis dương tính và 12 type HPV nguy cơ cao cũng dương tính. Loại trừ hai nhóm dương tính nhưng hay gặp ở nữ giới là Gardnenrella vaginalis và HPV, vì vậy, bác sĩ chẩn đoán bệnh nhân nhiễm Mycoplasma và Ureaplasma. Sau đó được kê đơn điều trị điều trị.
Những lưu ý điều trị vi khuẩn Ureaplasma, Mycoplasma
Mycoplasma và Ureaplasma là hai vi khuẩn không có vách tế bào, chúng gây ra viêm niệu đạo qua hoạt động tình dục. Ngoài ra, Mycoplasma pneumoniae có thể gây viêm phổi cộng đồng mắc phải. Thời gian ủ bệnh khoảng từ 07 - 28 ngày.
Theo BS Phốt, 70% trường hợp mắc Ureaplasma và Mycoplasma không có triệu chứng lâm sàng, hoặc nếu có biểu hiện có thể xuất hiện triệu chứng tiểu buốt, tiểu khó nhẹ, chảy dịch niệu đạo màu trắng, ngứa dọc niệu đạo. Triệu chứng thường nhẹ, biểu hiện rõ rệt vào buổi sáng, gây viêm đỏ lỗ miệng sáo, tạo vết bẩn ở quần áo lót. Vì vậy, việc điều trị là quan trọng và cần thiết.
PGS. Ở nữ giới là viêm buồng trứng, vòi trứng và cổ tử cung, hậu quả xa là dẫn tới vô sinh. Vì vậy, khi được chẩn đoán mắc các vi khuẩn này cần được điều trị nhằm bảo vệ chính người bệnh, bảo vệ cộng đồng. Vì biến chứng ở mỗi cá thể là rất khác nhau, cụ thể ở trường hợp này là mang mầm bệnh không triệu chứng nên điều trị là cần thiết với hai ý nghĩa là bảo vệ cá thể và bảo vệ cộng đồng (vợ/chồng, bạn tình).
Vi khuẩn
Mycoplasma có khả năng kháng kháng sinh nên sau điều trị cần xét nghiệm kiểm tra đánh giá lại
Chia sẻ về thời gian điều trị, PGS. TS Nguyễn Thái Sơn chia sẻ: Theo hướng dẫn điều trị của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC), điều trị vi khuẩn Ureaplasma và Mycoplasma cần qua 2 giai đoạn: Doxycyllin đi trước, Azthromycin đi sau, tổng hai giai đoạn điều trị là 14 ngày, trong đó Azthromycin cho phép điều trị ngày đầu liều cao (1000mg, 2 ngày sau là 500mg) thì có thể rút điều trị xuống 4 ngày, còn Doxycyllin vẫn duy trì là 7 ngày điều trị. Nếu không vẫn phải duy trì điều trị đủ 14 ngày, sau khi duy trì đủ 2 giai đoạn điều trị như vậy. Do bệnh có khả năng kháng kháng sinh nên sau 21 ngày điều trị, bệnh nhân cần xét nghiệm lại để đánh giá. Nếu kết quả còn dương tính thì phải nuôi cấy, làm kháng sinh đồ để điều trị tiếp theo.
Đặc biệt, chuyên gia lưu ý, ở bệnh nhân này phát hiện mắc cùng lúc nhiều vi khuẩn nên phác đồ điều trị phải là phác đồ điều trị phối hợp và điều trị cần qua hai giai đoạn.
Cảnh giác những bệnh truyền nhiễm dễ dàng lây nhiễm qua đường tình dục
Có rất nhiều căn bệnh lây qua đường tình dục phổ biến như Chlamydia, bệnh lậu, bệnh Trichomonas vaginalis, herpes sinh dục, sùi mào gà, u nhú sinh dục, rận mu, HIV/AIDS, viêm gan B... Và những tác nhân khác gây bệnh như Mycoplasma, Ureplasma là những vi khuẩn rất nhỏ, tìm thấy ở đường sinh dục ở cả nam và nữ.
Khi cơ thể mắc một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục đó, thường có những biểu hiện bất thường như:
Đối với nữ: có triệu chứng tiểu rắt, tiểu buốt, đi tiểu có mủ, âm đạo có mùi khó chịu; đau khi quan hệ; ra máu sau quan hệ; sung nề cơ quan sinh dục.
Đối với nam: có triệu chứng tiểu rắt, tiểu buốt, đi tiểu có mủ… đau niệu đạo khi đi tiểu.
Tuy nhiên, ở giai đoạn đầu, hoặc khi cơ thể có sức đề kháng mạnh thì những dấu hiệu này có thể không biểu hiện rõ ràng khiến bệnh diễn biến thầm nặng và gây những hậu quả nặng nề.
Theo Th
S. Chúng có thể truyền từ người này sang người khác qua máu, tinh dịch và âm đạo. Ngoài ra, có thể lây lan qua các con đường khác như từ mẹ sang con khi mang thai, hoặc khi sinh con, thực phẩm hoặc nước bị ô nhiễm, tiếp xúc với máu hoặc truyền máu bị nhiễm bệnh...
Vì vậy, để kiểm soát cơ thể có mắc các bệnh truyền nhiễm hay không, những người nên đi kiểm tra ngay nếu có dấu hiệu bất thường, hoặc nên được kiểm tra định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm/lần nếu:
Có quan hệ tình dục không an toàn;
Có nhiều bạn tình;
Có triệu chứng của bệnh;
Dùng chung dụng cụ tiêm, truyền.
Những cách phòng tránh lây nhiễm
Để phòng tránh và ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm các bệnh truyền nhiễm, người dân cần thực hiện những cách sau:
Sử dụng các biện pháp bảo vệ để tránh mắc bệnh lây qua đường tình dục như dùng bao cao su khi quan hệ;
Quan hệ an toàn giúp tránh xa các bệnh lây qua đường tình dục
Chung thủy một vợ một chồng để bảo vệ mình và bảo vệ cộng đồng, nếu có nhiều bạn tình nên khuyên bạn tình đi kiểm tra sức khỏe;
Giữ gìn vệ sinh vùng kín: Trước và sau khi quan hệ tình dục, cần vệ sinh vùng kín sạch sẽ để đảm bảo an toàn tình dục;
Khám kiểm tra sức khỏe định kỳ: nếu bạn đang trong độ tuổi và có hoạt động tình dục;Không nên dùng chung các đồ dùng cá nhân;
Không dùng chung các vật dụng cá nhân như kim tiêm, đồ chơi tình dục hoặc bất cứ thứ gì khác vì đây là con đường ngắn nhất để
lây nhiễm bệnh lây qua đường tình dục.
Tiêm phòng các bệnh lây qua đường tình dục: HPV, viêm gan B. | medlatec | 1,158 |
Điều trị viêm gan C có tốn kém không?
Điều trị viêm gan C có tốn kém không và điều trị như thế nào là vấn đề nhiều người băn khoăn cần được giải đáp cụ thể. Dưới đây là một vài thông tin hữu ích bạn đọc có thể tham khảo để biết thêm chi tiết.
Viêm gan C nguy hiểm như thế nào?
Viêm gan C nguy hiểm vì 80% người mắc bệnh này sẽ trở thành người mang virus viêm gan C mạn tính. Trung bình khoảng 10 -15%, 30% người mắc bệnh này sẽ biến chứng xơ gan, sau 25 – 30 năm 15% người bệnh sẽ mắc ung thư gan.
Viêm gan C cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả
Ngoài ra, bệnh viêm gan C còn có 6 genotype khác nhau. Để điều trị bệnh hiệu quả, người bệnh cần được bác sĩ chẩn đoán chính xác bệnh nhân mắc genotype nào mới có thể xây dựng phác đồ điều trị phù hợp Việc điều trị hiện nay đã có thuốc điều trị khỏi hẳn bệnh viêm gan C. Có nhiều phác đồ điều trị tùy theo tình trạng bệnh, quan trọng tùy thuộc vào genotype của virus C.
Điều trị viêm gan C bằng cách nào?
Mục tiêu điều trị viêm gan C
Ngăn cản tiến triển của bệnh, giảm nguy cơ biến chứng thành xơ gan và ung thư gan.
Cải thiện chất lượng sống, kéo dài cuộc sống của bệnh nhân.
Về mặt virus học, mục tiêu là đạt được đáp ứng virus bền vững (HCV-RNA âm tính sau 24 tuần ngừng điều trị).
Phương pháp điều trị virus viêm gan C
Đối với những bệnh nhân mắc bệnh viêm gan C rất dễ chuyển sang các biến chứng về gan cũng như sức khỏe, do đó, dù chữa bệnh viêm gan C ở đâu thì cũng cần được tiến hành sớm nhất và phương pháp điều trị bệnh viêm gan C cần được thực hiện đúng với tình trạng bệnh và cơ địa mỗi người bệnh. Viêm gan C thường được điều trị bệnh bằng thuốc, kết hợp với chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh để hạn chế những tổn thương cho gan và điều trị phục hồi chức năng gan nhanh chóng.
Thuốc điều trị viêm gan C
Bệnh viêm gan C mạn tính hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu bệnh nhân được chữa trị kịp thời, nắm bắt đúng thời kỳ và có phương pháp điều trị viêm gan C hiệu quả, thì khả năng chữa khỏi là rất cao. Các bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng thuốc kháng virus để loại bỏ virus ra khỏi cơ thể.
Điều trị viêm gan C có tốn kém không?
Điều trị viêm gan C đòi hỏi người bệnh cần kiên trì tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ để bệnh nhanh chóng khỏi. Ngoài ra, để biết điều trị viêm gan C có tốn kém không, người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, xét nghiệm chẩn đoán điều trị cụ thể. Tùy vào thể bệnh, thể trạng bệnh nhân cũng như mức độ tiến triển của bệnh, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ phù hợp. Ở giai đoạn sớm, bệnh viêm gan C chưa tiến triển nghiêm trọng việc điều trị dễ dàng hơn, thời gian phục hồi nhanh hơn và chi phí ít tốn kém hơn. Ở giai đoạn muộn nhất là khi có biến chứng nguy hiểm chi phí điều trị khá tốn kém và gây khó khăn trong chữa trị.
Ngoài ra, viêm gan C hiện chưa có vaccine phòng ngừa, vì vậy việc chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên là cần thiết để chẩn đoán phát hiện sớm viêm gan C và điều trị kịp thời. | thucuc | 650 |
Làm thế nào để làm việc với một người khó tính?
Bất kể bạn đang làm việc ở đâu, quy mô công ty lớn hay nhỏ hoặc dù bạn yêu thích công việc của mình đến mức nào thì cũng không tránh khỏi những tình huống làm việc với người khó tính. Vậy làm thế nào để bạn vừa đạt được hiệu quả trong công việc, lại vừa hiểu cách làm việc với người khó tính trong tổ chức của mình?
1. Người khó tính là gì?
Thật không dễ để đưa ra một định nghĩa duy nhất và chính xác về người khó tính là gì? Tuy nhiên, nhìn một cách tổng thể, có một số đặc điểm chung để nhận diện đồng nghiệp của bạn có phải là người khó tính hay không. Bao gồm:Lười biếng. Thiếu khả năng làm việc độc lập. Có cách tiếp cận khác thường để hoàn thành công việc. Không thoải mái với công việc hoặc vai trò của họ trong tổ chức. Các vấn đề cá nhân thường dễ ảnh hưởng đến thái độ hoặc khả năng làm việc hiệu quả của họ. Không hiểu trách nhiệm của họ trong công việc. Ghi nhận công việc mà họ không làmKhông lắng nghe hoặc không có khả năng gây thu hút. Kết nối với đồng nghiệp bằng những cách tiêu cực. Mặc dù, với một số đặc điểm như vậy, nhưng người khó tính vẫn có trong mình những phẩm chất tốt đẹp để đóng góp cho tổ chức. Đây cũng có thể là điểm khiến sếp bạn ra quyết định tuyển dụng họ. Vì vậy, sẽ tuyệt vời hơn khi bạn học được cách làm việc với người khó tính, để cùng phát triển, đóng góp lợi ích cho tập thể.
2. Cách làm việc với người khó tính
Khi bạn đã hiểu người khó tính là gì, và nhận diện được những mối quan hệ với người khó tính trong tập thể của mình, thì việc áp dụng cách làm việc với người khó tính để tăng độ gắn kết của mình và đồng nghiệp không còn quá khó khăn. Có một vài phương án để làm việc với người khó tính mà bạn tham khảo như:2.1 Làm quen với họ. Có thể thấy, việc giao tiếp và làm việc với người mà bạn có mối quan hệ thân thiết luôn là điều dễ dàng hơn. Để nhanh chóng xây dựng được nền tảng này, bạn có thể lựa chọn một dip thích hợp, mời đồng nghiệp ăn trưa, và trò chuyện nhiều hơn với họ. Những cơ hội gặp gỡ này có thể giúp bạn hiểu tại sao họ khó làm việc cùng, để cảm thấy đồng cảm hơn.2.2 Xác định điểm mạnh của họ. Khi bạn làm việc với người khó tính, bạn sẽ dễ dàng tập trung vào những đặc điểm tiêu cực của họ. Vì vậy, hãy dành chút thời gian để xem điểm mạnh của họ nằm ở đâu. Mọi người đều giỏi một điều gì đó và việc xác định điều tích cực có thể giúp bạn nhìn nhận họ theo cách khác .
Bạn muốn biết cách làm việc với người khó tính cần thông qua giao tiếp
2.3 Giải quyết vấn đềĐể dễ dàng làm việc với người khó tính, bạn nên cố gắng tìm ra nguyên nhân sâu xa cho hành vi của họ. Vấn đề cốt lõi gây nên những phản ứng khó chịu này có thể không liên quan gì đến công việc, hoặc cũng có thể được gây ra bởi sự bất an trong công việc. Nếu không được đào tạo đủ để hiểu đầy đủ về công việc của mình, họ có thể cảm thấy vô ích hoặc phòng thủ. Trong tình huống này, các thông tin tài liệu hoặc khóa đào tạo bổ sung có thể giúp họ cảm thấy tự tin hơn.Nếu nguyên nhân xuất phát từ trải nghiệm khó khăn trong cuộc sống cá nhân, họ có thể không có đủ năng lượng cần thiết để giải quyết công việc, gây nên những tình huống giao tiếp khó chịu. Khi đó, hành động chia sẻ, giúp đồng nghiệp hoặc nhân viên tìm thấy nguồn lực họ cần để giải quyết vấn đề cá nhân có thể giúp cải thiện cuộc sống, công việc hiệu quả.2.3 Thay đổi quan điểm của bạn. Thông thường, thế giới quan của mỗi người không ai giống ai. Vì vậy, nếu cảm thấy không cùng tiếng nói với đối tác, đồng nghiệp... Bạn hãy thử thay đổi cách nhìn nhận mọi thứ, đặt mình theo quan điểm của họ, suy nghĩ về cách họ phản ứng trong các tình huống khác nhau. Hãy đặt ra câu hỏi, nếu bạn là họ, bạn sẽ có suy nghĩ tích cực hay tiêu cực? Điều chỉnh theo cách này, sẽ giúp bạn mở rộng tầm nhiều theo nhiều phía, giải quyết tình huống bằng nhiều phương án khác nhau.2.4 Cân nhắc vai trò của bạn. Có một điều chắc chắn là, tính chất của một mối quan hệ thường phụ thuộc vào cả hai người. Sẽ không dư thừa nếu bạn thử dành thời gian để suy nghĩ về cách mình nhận định là đang đang làm việc với người khó tính. Bạn có đối xử khác với họ vì cảm thấy người đó khó tính không? Bạn có nói tiêu cực về họ với các đồng nghiệp khác không? Nếu vậy, không chỉ tìm hiểu cách làm việc với người khó tính, bạn còn nên cân nhắc cách có thể thay đổi hành động của mình nhằm cải thiện những định kiến về người này. Khi đó, mối quan hệ của bạn và họ có thể được cải thiện theo chiều hướng tích cực hơn.Bên cạnh đó, nếu bắt gặp người khác nói xấu đồng nghiệp, môi trường làm việc “ độc hại” hoặc đối xử khác với họ, bạn nên chủ động ngừng tham gia hoặc giúp những người xung quanh bạn thay đổi quan điểm, làm việc cùng nhau để giúp nâng người đó lên thay vì đặt họ xuống.2.5 Giải quyết những nhận định của bạn. Nếu nỗ lực kết nối của bạn không hiệu quả, hãy thử chia sẻ với họ về cảm giác của mình. Những cuộc trò chuyện như thế này có thể cảm thấy khó xử, nhưng giải tỏa không khí căng thẳng và giải quyết vấn đề vẫn là cách tốt nhất để tìm ra giải pháp.
Làm việc với người khó tính bạn có thể thông qua các cuộc trò chuyện để giải tỏa không khí căng thẳng
Nếu người đó là người giám sát của bạn hoặc làm việc ở vai trò cao hơn bạn, hãy cân nhắc chuyển vấn đề này đến bộ phận nhân sự. Khi bạn nói chuyện với bộ phận nhân sự, hãy sử dụng những suy nghĩ sau để hướng dẫn cuộc thảo luận của bạn:Thông tin chia sẻ hoàn toàn là sự thật, đừng phóng đại vấn đềĐừng để cảm xúc của bạn ảnh hưởng đến cách bạn giải quyết mối quan tâm của mình.Xác định rõ ràng rằng mục tiêu của bạn là cải thiện mối quan hệ công việc của bạn với người ấy.Biết cách xác định xem hành vi của đồng nghiệp khó tính có trở thành hành vi gây khó khăn hay không. Nếu đồng nghiệp là thù địch của bạn, có những hành động không phù hợp hoặc cố gắng đe dọa bạn, hãy lập kế hoạch nói chuyện với bộ phận nhân sự.Biết khi nào nên buông tay, dừng công việc lại. Nếu làm việc với người khó tính mà ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả công việc, tâm trạng và thái độ của bạn. hãy xem xét về những thay đổi bản thân như:Tập trung ít hơn vào họ và nhiều hơn vào bản thân bạn.Phát triển cơ chế tự làm lành bản thân của riêng bạn, chẳng hạn như thiền định.Giữ khoảng cách và tương tác với họ ít nhất có thể.Chuyển sang bộ phận hoặc vai trò khác.Báo cáo vấn đề của bạn với người giám sát hoặc quản lý nhân sự.Trong một số trường hợp, bạn có thể cân nhắc tìm kiếm một công việc khác hay vì quá cố gắng tìm cách làm việc với người khó tính. Trước khi bạn quyết định, hãy nhớ rằng những đồng nghiệp khó khăn ở khắp mọi nơi, không có gì đảm bảo rằng bạn sẽ hòa hợp với mọi người trong môi trường công việc mới. | vinmec | 1,431 |
Cách trị mụn thâm cho da dầu
Da dầu là một trong những yếu tố khiến cho mụn phát triển và để lại thâm sẹo nhiều hơn. Do đó việc điều trị đôi khi cũng cần kèm theo cả điều trị sự tiết quá nhiều dầu thừa của da.
1. Cách trị mụn thâm cho da dầu từ sữa chua và trà xanh
Trong sữa chua chứa nhiều khoáng chất, vitamin và đặc biệt là axit lactic. Do đó, nó có công dụng giúp làm sạch lỗ chân lông, giảm sự hoạt động của tuyến bã nhờn và loại bỏ những tế bào chết cứng đầu, giúp làn da được thông thoáng, ngăn ngừa mụn hình thành. Còn với trà xanh, thành phần EGCG trong lá trà không những có khả năng kháng khuẩn, chống viêm, chống oxy hóa mà còn có thể làm giảm lipid, kháng androgen mang đến hiệu quả trong việc giảm bài tiết dầu trên da.Cách trị mụn thâm tại nhà với 2 nguyên liệu này như sau:Chuẩn bị 1 thìa sữa chua không đường và 3 thìa nhỏ bột trà xanh.Trộn đều cả 2 với nhau để tạo ra một hỗn hợp có độ sệt vừa phải.Sau khi rửa sạch mặt, dùng một lượng vừa đủ hỗn hợp này và đắp lên mặt, chú ý tránh vùng da ở mắt và môi.Chờ trong 15 đến 20 phút để hỗn hợp phát huy tác dụng, rồi rửa sạch với nước mát.2. Cách trị mụn thâm cho da dầu với bơ và bột yến mạch. Theo nhiều nghiên cứu, bột yến mạch chứa khá nhiều loại khoáng chất cùng vitamin như: kẽm, canxi, sắt, vitamin B, axit folic,... khi được sử dụng trên da sẽ giúp loại bỏ bã nhờn, bụi bẩn và diệt khuẩn hữu hiệu, từ đó làm cho lỗ chân lông được thông thoáng và góp phần trong điều trị mụn cho da dầu.Ngoài ra, hoạt chất Saponin trong yến mạch còn có khả năng làm chậm sự lão hóa da, mờ thâm sẹo. Vì vậy, yến mạch được coi là một trong những lựa chọn hàng đầu trong các cách trị thâm mụn ít gây kích ứng và phù hợp cho mọi loại da.Cùng với tác dụng của yến mạch, bơ được coi là thành phần mang lại hiệu quả dưỡng ẩm “thần kỳ”, giúp làn da luôn mịn màng, căng mướt. Với hàm lượng axit amin, vitamin (A, C, E, B, K,...) và các khoáng chất (Kali, selen, phốt pho...) dồi dào, bơ giúp làm chậm lại quá trình lão hóa, ngăn ngừa nếp nhăn, hỗ trợ chống nắng, làm mờ thâm và sạm da.Cách trị mụn thâm với bơ và yến mạch cho da dầu như sau:Chuẩn bị bơ 1⁄4 trái nghiền nhuyễn và 2 thìa bột yến mạch, cho vào vật đựng sạch và trộn đều để tạo một hỗn hợp sệt đắp mặt. Thư giãn và chờ trong 20 đến 30 phút trước khi rửa sạch lại mặt.
3. Cách trị mụn thâm với bơ và mật ong
Mật ong có đặc tính giảm viêm và kháng khuẩn mạnh, có thể làm dịu và chữa lành vùng da bị tổn thương, giảm sẹo mụn vì vậy đây là một cách trị vết thâm mụn ở mặt được sử dụng khá phổ biến.Cách làm mặt nạ bơ mật ong trị mụn thâm như sau:Chuẩn bị nguyên liệu gồm 2 thìa cà phê mật ong nguyên chất cùng 1 quả bơ.Bở bỏ vỏ và hạt, xay nhuyễn cho vào vật đựng sạch, sau đó thêm mật ong vào và trộn đều để tạo thành hỗn hợp sánh mịn.Đắp hỗn hợp này lên da và nằm thư giãn trong 15 đến 20 phút trước khi rửa lại mặt với nước sạch.Thực hiện phương pháp này 2 đến 3 lần mỗi tuần để mang lại hiệu quả tốt như bạn mong muốn.4. Mặt nạ trà xanh mật ong - cách trị vết thâm mụn ở mặt hiệu quảĐây là một cách trị mụn thâm cho da dầu rất hiệu quả. Vì ngoài hoạt tính kháng khuẩn, chống viêm, chống oxy hóa, thành phần EGCG trong trà xanh còn có công dụng làm giảm lipid, kháng androgen, giúp giảm sự bài tiết bã nhờn trên da.Cách làm mặt nạ mật ong trà xanh này như sau:Nguyên liệu cần chuẩn bị: 2 thìa trà xanh, 1 thìa mật ong nguyên chất và 50ml nước sạch.Cho tất cả vào tô sạch và trộn đều tạo nên một hỗn hợp sền sệt.Thoa hỗn hợp đã chuẩn bị xong lên da và giữ nguyên trong khoảng 20 phút.Rửa sạch mặt và lau nhẹ bằng khăn.5. Cách trị mụn thâm tại nhà từ sữa tươi và khoai tây. Sữa tươi chứa các vitamin A và B có tác dụng hữu hiệu trong làm mờ vết thâm mụn, làm đều màu da. Kết hợp với các chất chống oxy hóa góp phần tạo lại tế bào mới thay thế thâm mụn.Khoai tây có tác dụng kháng khuẩn, giảm sưng giảm viêm làm xẹp nốt mụn, tiêu diệt vi khuẩn liên quan đến sự hình thành mụn và xóa mờ các vết thâm rất tốt.Cách thực hiện như sau:Chuẩn bị 1 củ khoai tây và 100ml sữa tươi không đường, một lượng nhỏ bột mì. Khoai tây rửa sạch, gọt bỏ vỏ, ép lấy nước rồi trộn với sữa tươi cùng bột mì.Đắp hỗn hợp trên lên mặt và mát xa nhẹ nhàng sau khi đã rửa mặt sạch sẽ, chờ trong 20 phút.Rửa lại với nước mát, lặp lại cách trị thâm mụn này một tuần hai đến ba lần.6. Cách trị mụn thâm tại nhà từ chanh và sữa tươi. Chanh tươi chứa đến hơn 80% là nước, giúp cung cấp độ ẩm cho da. Hàm lượng acid citric dồi dào trong chanh giúp làm sạch bã nhờn cùng bụi bẩn từ sâu trong lỗ chân lông, ngăn ngừa mụn.Cách trị mụn thâm này được thực hiện như sau:Chanh ép lấy nước trộn với 20ml sữa tươi không đường rồi thoa hỗn hợp này lên da, giữ nguyên trong 15 đến 20 phút, có thể kết hợp mát-xa. Rửa sạch mặt với nước sạch.7. Cách trị thâm mụn với mặt nạ nha đam. Nha đam sở dĩ được chọn làm một cách trị mụn thâm cho da dầu vì ngoài công dụng giảm viêm, ngăn ngừa lão hóa, nha đam còn giúp tăng độ ẩm cho da, kích thích làn da sản xuất ra các tế bào mới, tổng hợp collagen, từ đó giúp trị thâm mụn hiệu quả.Công thức trị thâm mụn với mặt nạ nha đam như sau:Nguyên liệu: 2 lá nha đam tươi. Rửa sạch và gọt bỏ phần vỏ ngoài của nha đam.Cạo lấy lớp gel bên trong nha đam và thoa đều lên mặt trong khoảng từ 15 đến 20 phút rồi rửa sạch lại với nước.Trên đây là một số cách trị mụn thâm tại nhà cho da dầu mà bạn có thể tham khảo và lựa chọn. Hãy nhớ dù sử dụng phương pháp tự nhiên nào để trị mụn thâm bạn cũng cần kiên trì sử dụng trước khi thấy được hiệu quả rõ rệt của nó. | vinmec | 1,201 |
Bị bệnh trĩ khi mang thai thì phải làm sao và cách phòng ngừa
Phụ nữ khi mang thai thường gặp phải tình trạng táo bón, kết hợp với áp lực lớn do thai phát triển gây ra cho các tĩnh mạch hậu môn nên dễ bị trĩ hơn. Dù không quá nguy hiểm song bị trĩ khi mang thai gây nhiều khó chịu, bất tiện. Vậy bị bệnh trĩ khi mang thai thì mẹ bầu cần làm gì và cách phòng ngừa bệnh hiệu quả như thế nào?
1. Vì sao mẹ bầu bị bệnh trĩ?
Có nhiều yếu tố tác động khiến mẹ bầu dễ mắc bệnh trĩ hơn bình thường, nhất là người từng có tiền sử mắc bệnh thì nguy cơ tái phát rất cao.
1.1. Áp lực từ tử cung
Thai trong tử cung ngày càng phát triển lớn, tử cung lớn dần và sẽ ngày càng tạo áp lực lớn hơn cho vùng xương chậu. Đặc biệt trong tam cá nguyệt thứ ba, tử cung lớn đã gây áp lực không nhỏ đến hệ tĩnh mạch xung quanh hậu môn và trực tràng, gây sưng lên, đau đớn và có thể chảy máu.
1.2. Hormone progesterone
Trong thai kỳ, hormone progesterone được tiết ra nhiều hơn để tạo điều kiện nuôi dưỡng thai nhi tốt hơn. Tuy nhiên điều này cũng vô tình làm tăng nguy cơ bị trĩ khi mang thai vì nó làm tăng nguy cơ giãn thành tĩnh mạch. Cùng với tăng thể tích và tốc độ máu, tĩnh mạch vì thế được mở rộng hơn và khả năng dẫn tới bệnh trĩ cũng cao hơn.
1.3. Thường xuyên táo bón
Khi mang thai, các vấn đề tiêu hóa cũng thường xuất hiện gây nhiều khó chịu cho người mẹ, trong đó có chứng táo bón. Theo một nghiên cứu, có tới 38% phụ nữ mang thai bị táo bón trong một thời điểm nhất định của thai kỳ, nhiều người bị kéo dài nhiều tháng.
Táo bón gây tăng căng thẳng khi đi đại tiện cũng thường là nguyên nhân gây ra bệnh trĩ.
1.4. Thực phẩm chức năng
Thực phẩm chức năng, tiêu biểu như sắt cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh trĩ. Vì thế hãy cân nhắc bổ sung sắt cũng như các dinh dưỡng khác qua chế độ ăn uống hàng ngày, tăng cường rau xanh, củ quả giàu chất xơ và Vitamin, đồng thời chỉ sử dụng thực phẩm chức năng theo hướng dẫn của bác sĩ.
2. Bị bệnh trĩ có nên sinh thường không?
Bệnh trĩ chỉ xảy ra ở các tĩnh mạch hậu môn hoặc trực tràng, không ảnh hưởng đến cơ quan sinh dục. Dù gây nhiều đau đớn, khó chịu nhưng tin vui cho các mẹ bầu là bệnh trĩ không gây ảnh hưởng đến khả năng thụ thai, sức khỏe của thai cũng như cách sinh con tự nhiên.
Tuy nhiên, với các trường hợp trĩ nặng khi mang thai với các búi trĩ sưng quá to, gây đau đớn nghiêm trọng, ảnh hưởng đến việc đại tiểu tiện thì khi sinh thường cũng khó khăn hơn. Lúc này, bác sĩ có thể khuyên can thiệp phẫu thuật y khoa để hỗ trợ.
Như vậy, bệnh trĩ có nên sinh thường không sẽ phụ thuộc vào mức độ bệnh và triệu chứng. Đa phần các trường hợp trĩ khi mang thai thường không quá nghiêm trọng, vì thế mẹ vẫn có thể sinh tự nhiên. Dù bệnh trĩ ở hậu môn không ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản song với mức độ bệnh nghiêm trọng, các chuyên gia vẫn khuyên mẹ bầu nên sinh mổ.
Khi chuyển dạ, mẹ bầu sẽ phải dồn nhiều sức lực để rặn đưa trẻ ra ngoài, điều này có thể khiến các búi trĩ bị sa nhiều hơn, gây tổn thương hậu môn và đau đớn nghiêm trọng. Xuất huyết hậu môn và nhiễm trùng hoàn toàn có thể xảy ra.
Nếu có thể, mẹ bầu sẽ được điều trị trĩ sau khi sinh để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của thai và mẹ. Một số trường hợp cần điều trị trước và ngay khi sinh là:
Trĩ ngoại tắc mạch
Trường hợp này cần tiến hành cắt búi trĩ. Với phụ nữ mang thai, biện pháp gây tê tại chỗ được khuyến cáo để không ảnh hưởng đến thai nhi. Cần cân nhắc khi phải gây tê tại chỗ, theo dõi cẩn thận phòng ngừa nguy cơ sảy thai, sinh non.
Trĩ mức độ nặng có chảy máu
Thường các biện pháp điều trị hỗ trợ, giảm đau đớn và chảy máu tạm thời được ưu tiên. Chủ yếu là các thuốc co tĩnh mạch, thuốc giảm đau, thuốc làm tăng sức bền thành mạch, thuốc cầm máu,… Mẹ bầu cũng nên tự chăm sóc tại nhà để chờ sau khi sinh sẽ chữa trị triệt để.
3. Cách phòng ngừa bệnh trĩ khi mang thai hiệu quả
Cách phòng ngừa bệnh trĩ khi mang thai tốt nhất là ngăn ngừa táo bón, việc vệ sinh và chăm sóc hậu môn cũng rất quan trọng.
3.1. Phòng ngừa táo bón
Táo bón ở phụ nữ mang thai là do thay đổi của hormone và chế độ ăn, vì thế các biện pháp sau sẽ giúp kiểm soát chứng táo bón tốt hơn.
Ăn nhiều chất xơ cho cơ thể từ nhiều nguồn như: Trái cây (lê, bơ, quả mọng nước,…), rau xanh (rau cải, bông cải xanh,…), các loại ngũ cốc nguyên hạt (bỏng ngô, yến mạch, gạo lứt), các loại đậu (đậu xanh, đậu lăng), hạt các loại (hạt óc chó, hạt hạnh nhân,…).
Uống nhiều nước: Với mẹ bầu, lượng nước uống hàng ngày được khuyến cáo là 3 lit.
Hạn chế nhịn đi đại tiện quá lâu: Đây cũng là nguyên nhân gây ra táo bón và trĩ ở phụ nữ mang thai.
Tránh ngồi hoặc đứng quá lâu, nên thường xuyên đi lại vận động sau khi ngồi hoặc đứng quá dài để giảm áp lực cho tĩnh mạch hậu môn.
Nằm nghiêng một bên cũng có tác dụng giảm áp lực gây ra cho các tĩnh mạch trực tràng.
Sử dụng thuốc nhuận tràng: Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về loại thuốc có thể sử dụng khi mang thai cũng như liều lượng. Chỉ nên dùng thuốc nhuận tràng nếu các biện pháp kiểm soát trên không hiệu quả, mẹ bầu vẫn thường xuyên bị táo bón.
3.2. Tập thể dục
Phụ nữ mang thai không nên ngồi hoặc nằm quá nhiều, nhất là những tháng cuối thai kỳ thì nên đi bộ nhẹ nhàng, tập thể dục thường xuyên. Đặc biệt, bài tập Kegel có tác dụng tăng lưu thông máu, cải thiện tiêu hóa cũng rất tốt để phòng ngừa và kiểm soát bệnh trĩ.
Việc sử dụng thuốc trong điều trị bệnh trĩ khi mang thai rất hạn chế, vì thế mẹ bầu nên ưu tiên chăm sóc, phòng ngừa bệnh. Nếu triệu chứng nặng, gây đau đớn và không thể kiểm soát, phụ nữ mang thai cũng không nên tự ý mua và sử dụng thuốc, phải có chỉ định của bác sĩ để hạn chế tối đa ảnh hưởng đến thai nhi. | medlatec | 1,192 |
Ung thư da ở Việt Nam
Ung thư da ở Việt Nam ít phổ biến hơn một số quốc gia khác nhưng lại đang có dấu hiệu gia tăng. Nhiều số liệu thống kê chỉ ra số ca mắc ung thư da tại nước ta mỗi năm tăng khoảng 15%.
1. Tỷ lệ mắc ung thư da ở Việt Nam
Ung thư da đang có xu hướng gia tăng ở Việt Nam
Ung thư da là bệnh lý ác tính xuất phát từ biểu mô da che phủ mặt ngoài cơ thể bao gồm ung thư tế bào gai, ung thư tế bào đáy và ung thư xuất phát từ các tuyến phụ thuộc da (ung thư tuyến bã, ung thư tuyến mồ hôi). Thực tế, bệnh ung thư da chưa được quan tâm đúng mức, nhiều người mắc bệnh mà không hề biết mà chỉ coi đó là bất thường tại một vùng da, đến khi nhập viện thì bệnh đã ở giai đoạn muộn.
Nhiều nghiên cứu cho biết, tuy ung thư da không thuộc nhóm các bệnh ung thư phổ biến nhưng lại có số lượng mắc ngày càng gia tăng. Tỷ lệ mắc ung thư da ở người da trắng cao nhất, khoảng 200/ 100 000 dân, người da đen khoảng 10/ 100 000 dân. Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc ở nam giới là 3.2/ 100 000 dân, nữ là 3.1/ 100 000 dân.
Nhìn chung, ung thư da thường gặp ở người lớn tuổi, nam giới có nguy cơ mắc bệnh nhiều hơn nữ giới.
2. Những dấu hiệu cảnh báo ung thư da
Do đa số các biểu hiện ung thư da đều có thể quan sát được nên việc nhận biết các dấu hiệu cảnh báo bệnh sớm là rất cần thiết để không bỏ qua bất kì cơ hội phát hiện bệnh sớm nào. Mỗi loại ung thư da khác nhau sẽ có biểu hiện bệnh khác nhau.
Vết loét trên da lâu lành có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư da
3. Những cách phòng bệnh ung thư da bạn không nên bỏ qua
Hạn chế tiếp xúc với ánh nắng gay gắt để phòng bệnh ung thư da
Tia cực tím (UV) trong ánh nắng mặt trờ là một trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu gây ung thư da. Chính vì vậy để phòng tránh căn bệnh ung thư này, bạn cần hạn chế tiếp xúc với ánh nắng gay gắt, thường từ 10 giờ đến 16 giờ. Ngoài ra, khi đi dưới trời nắng, bạn nên trang bị đẩy đủ mũ rộng vành, áo chống nắng, sử dụng kem chống nắng phù hợp…
Trong số các bệnh ung thư, ung thư da được đánh giá là có tiên lượng sống tốt nếu được phát hiện sớm và điều trị tích cực. Vì vậy, ngay khi thấy bất kì biểu hiện bất thường nào, bạn đừng chủ quan mà hãy đến bệnh viện để được khám chẩn đoán và điều trị bệnh sớm. | thucuc | 507 |
Công dụng thuốc Cestasin
Cestasin là thuốc có tác dụng chống viêm, giảm dị ứng được dùng trong các trường hợp như bệnh gây ra do dị ứng không đáp ứng với thuốc kháng histamin đơn trị liệu. Cùng tìm hiểu về thuốc Cestasin qua bài viết dưới đây.
1. Cestasin là thuốc gì?
Thuốc Cestasin có thành phần chính là Betamethason 0,25mg, Dexclorpheniramin maleat 2mg và tá dược vừa đủ trong mỗi viên nén. Betamethason là một Corticosteroid tổng hợp, có đặc tính chống viêm mạnh và có tác dụng kháng dị ứng. Ở liều cao, thuốc này còn có tác dụng ức chế miễn dịch.Dexclorpheniramin là thuốc kháng Histamin, có tác động ở thụ thể H1 ở cả trung ương và ngoại vi. Cho nên ngoài tác dụng kháng histamin còn có tác dụng an thần và tính chất của Atropin nhẹ.
2. Công dụng của thuốc Cestasin
Thuốc Cestasin nhờ đặc tính tác dụng của hai thành phần chính mà được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Viêm mũi dị ứng theo mùa hay quanh năm mà không đáp ứng với việc dùng đơn độc các thuốc kháng histamin.Hen phế quản mạn tính.Viêm da dị ứng, nổi mày đay, chàm, viêm da tiếp xúc.Giúp hạn chế tình trạng viêm và tiết dịch trong các bệnh lý của mắt.Chống chỉ định:Thuốc Cestasin không sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bệnh có nguy cơ glôcôm góc đóng, bí tiểu do rối loạn niệu đạo, phì đại lành tính tiền liệt tuyến.Nhiễm khuẩn và tình trạng nhiễm virus, nhiễm nấm toàn thân.Người bệnh đang có cơn hen cấp tính.Không dùng cùng lúc với thuốc ức chế MAO.Trẻ em dưới 6 tuổi.Thận trọng: Bệnh nhân đang bị đái tháo đường hay rối loạn tâm thần cần hết sức thận trọng khi dùng, vì thuốc gây ra tăng đường huyết và các biểu hiện rối loạn tâm thần. Người đang bị loét dạ dày tá tràng, phụ nữ đang có thai và cho con bú.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Cestasin
Cách dùng: Thuốc được dùng theo đường uống, nên uống vào sau bữa ăn và trước khi đi ngủ.Liều dùng:Trẻ em 6 - 12 tuổi: mỗi lần uống từ 1⁄2 - 1 viên, ngày uống 2 - 3 lần, tối đa 4 viên/ngày.Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Sử dụng mỗi lần 1 - 2 viên, ngày 3 - 4 lần, tối đa không quá 8 viên/ngày.Nếu các triệu chứng bệnh dị ứng đã được cải thiện, nên giảm liều dần đến mức duy trì, rồi mới ngưng dùng thuốc.Quên liều, quá liều;Quên liều: Có thể bổ sung một liều thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra uống thuốc gần với liều kế tiếp, nên bỏ qua liều đã quên và vẫn tiếp tục sử dụng thuốc như liều bình thường.Quá liều: Quá liều của thuốc thường xuất hiện với những người sử dụng liều cao kéo dài. Triệu chứng khi quá liều có thể gặp gồm giữ natri và nước, huy động calci và phospho vào máu gây ra loãng xương, tăng đường huyết, giảm sự tái tạo mô, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn....
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Cestasin
Khi dùng thuốc bạn có thể gặp những tác dụng phụ gồm:Rối loạn nước và điện giải gây ra giữ nước điện giải, phù và cao huyết áp; nguy cơ loét dạ dày.Chậm lành vết thương hay loét, chấm xuất huyết.Co giật, gây tăng áp lực nội sọ, tăng nhãn áp.Rối loạn kinh nguyệt.Tác dụng an thần gây buồn ngủ, tác động kháng Cholinergic, hạ huyết áp, rối loạn chức năng thăng bằng, chóng mặt, giảm trí nhớ, tập trung nhiều hơn ở người già là gây ra run, ảo giác.Phản ứng mẫn cảm: phát ban, chàm, mày đay, mẩn ngứa, phù, sốc phản vệ.Giảm các tế bào máu.Nguy cơ nhiễm khuẩn tăng lên khi dùng thuốc này, nhất là dùng kéo dài và dùng liều cao.Nếu gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào bạn cần thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn cách xử trí kịp thời.
5. Điều cần lưu ý khi dùng thuốc Cestasin
Trước khi dùng thuốc bạn cần thông báo với bác sĩ về tiền sử dị ứng và bệnh lý kèm theo.Thận trọng khi dùng:Phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú: Do Bethamethason dễ dàng đi qua nhau thai và vào sữa mẹ có thể gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển não bộ và tuyến thượng thận của thai nhi, trẻ bú mẹ. Do đó, thuốc Cestasin không được chỉ định dùng cho đối tượng phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú. Nếu cần thiết dùng thuốc cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ.Những người lái xe và vận hành máy móc: Cần hết sức thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng này vì thuốc có thể gây ra tác dụng phụ là buồn ngủ.Những người có tiền sử loét dạ dày tá tràng hay có nguy cơ cần dùng thận trọng vì có nguy cơ gây xuất huyết.Thận trọng dùng trong trường hợp suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc, người bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, suy gan, loãng xương và suy thận.Khi ngừng thuốc sau thời gian dài hay liều cao bạn cần phải giảm liều dần từng bước, rồi mới ngưng dùng thuốc để tránh nguy cơ xuất hiện suy thượng thận cấp.Thuốc này khi dùng có thể gây chậm lớn ở trẻ em.
6. Tương tác thuốc Cestasin
Các tương tác thuốc đặc hiệu khi dùng đồng thời các thuốc với thuốc Cestasin cần chú ý bao gồm:Paracetamol liều cao hoặc dùng một cách trường diễn: Khi đó sẽ làm tăng nguy cơ gây nhiễm độc gan.Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Sẽ làm cho người bệnh tăng các rối loạn tâm thần.Estrogen: Gây giảm độ thanh thải, tăng tác dụng điều trị và tính độc tính của thuốc.Glycosid digitalis: Khi dùng chung làm tăng độc tính của Digitalis, gây ngộ độc và hạ kali huyết.Thuốc chống viêm không steroid hoặc rượu: Khi dùng phối hợp làm tăng độ trầm trọng của tình trạng loét đường tiêu hóa hay nguy cơ xuất huyết đường tiêu hoá.Các thuốc chống đái tháo dùng đường uống hay Insulin: Thuốc làm tăng đường huyết nên làm giảm tác dụng của các thuốc này.Phenobarbital, Rifampicin, Ephedrin khi dùng có thể làm tăng chuyển hóa của Corticosteroid.Thuốc làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế Cholinesterase, Cyclosporin, lợi niệu quai furosemid, lợi niệu Thiazid.Các dẫn xuất Azol, các kháng sinh nhóm Quinolon, kháng sinh nhóm Macrolid hay Trastuzumab: Dùng cùng làm tăng nồng độ của thuốc.Trên đây là những thông tin về công dụng của thuốc Cestasin. Đây là một loại thuốc kê đơn, bạn chỉ dùng khi được chỉ định và dùng đúng theo liệu trình bác sĩ đặt ra. | vinmec | 1,174 |
Nguyên nhân và triệu chứng bệnh viêm loét nông hang vị
Viêm loét nông hang vị là bệnh khá phổ biến nhưng không nên chủ quan vì nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng như xuất huyết dạ dày, thủng dạ dày hoặc ung thư dạ dày,… Dưới đây là những thông tin về triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị bệnh hiệu quả.
1. Những triệu chứng của bệnh viêm loét nông hang vị
1.1. Viêm loét nông hang vị là gì?
Hang vị nằm ở phía đáy của dạ dày và là nơi chứa dịch vị, axit trong dạ dày, vì thế phần hang vị thường dễ bị tổn thương. Viêm loét nông hang vị dạ dày là tình trạng niêm mạc vùng này đã bị tổn thương qua lớp cơ niêm nhưng chưa có tổn thương sâu. Các tổn thương này gọi là các vết loét nông, thường ít gây chảy máu nhưng nếu không kịp thời điều trị có thể dẫn tới những tổn thương lớn hơn và sâu hơn.
Bạn có thể dựa vào những cấp độ của viêm loét dạ dày dưới đây để hiểu rõ hơn về vấn đề này:
- Viêm trợt dạ dày: Là tình trạng viêm nhẹ, chưa có ổ viêm rõ ràng.
- Viêm xung huyết: Tình trạng viêm bắt đầu lan xuống niêm mạc và hình thành ổ viêm.
- Loét nông: Khi viêm lâu ngày mà không được điều trị sẽ có thể gây ra loét có thể gây lõm xuống thành dạ dày nhưng ở cấp độ này vete loét chưa quá sâu.
- Loét dạ dày: Là khi tình trạng loét đã tương đối nghiêm trọng khi nó ăn sâu vào những lớp của thành dạ dày.
- Thủng dạ dày: Khi loét dạ dày kéo dài, tình trạng loét ăn sâu vào các lớp thành dạ dày và có thể tạo thành lỗ thủng dạ dày, thông ra ổ bụng.
1.2. Những triệu chứng của bệnh viêm loét nông hang vị
Người bệnh mắc phải viêm loét nông hang vị dạ dày có thể sẽ gặp phải một số triệu chứng dưới đây:
- Bệnh nhân có cảm giác ăn nhanh no, thường xuyên bị đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu,…
- Thường xuyên có cảm giác buồn nôn và nôn.
- Ợ chua, ợ nóng, nhất là sau khi ăn. Người bệnh có cảm giác đầy hơi, nóng ran rất khó chịu.
- Mức độ viêm loét càng nặng thì biểu hiện của bệnh nhân càng nghiêm trọng. Bệnh nhân có thể bị đau khi ăn. Đôi khi cơn đau chỉ thoáng qua nhưng cũng có lúc cơn đau lại âm ỉ kéo dài, gây ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh.
- Phân của người bệnh có màu sẫm hơn bình thường, đôi khi phân có màu đen, có mùi hôi, khắm rất khó chịu. Đây là biểu hiện mà bạn không nên chủ quan vì phân đen có thể một phần là do vết loét đã ăn sâu vào dạ dày và gây ra tình trạng xuất huyết dạ dày.
2. Những nguyên nhân gây viêm loét nông hang vị
Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng viêm loét nông hang vị dạ dày:
- Bệnh do một số loại virus, vi khuẩn, ký sinh trùng và nấm gây ra, chẳng hạn như vi khuẩn H. pylori, H. heilmannii, streptococci, virus cytomegalovirus, nấm candida, histoplasmosis, phycomycosis hay giun sán,… Khi xâm nhập vào cơ thể chúng có thể tấn công trực tiếp đến cơ quan tiêu hóa và gây ra những tổn thương cho hệ tiêu hóa, trong đó bao gồm tình trạng loét nông hang vị.
- Lạm dụng thuốc giảm đau, thuốc chống viêm: Đây là 2 loại thuốc rất hữu ích trong quá trình điều trị nhiều loại bệnh lý. Tuy nhiên, bạn cẩn sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ. Không nên tự ý mua thuốc điều trị, lạm dụng thuốc giảm đau và thuốc chống viêm để tránh xảy ra những hậu quả nghiêm trọng. Nguyên nhân vì các loại thuốc này có thể mang đến một số tác dụng phụ, nhất là những ảnh hưởng trực tiếp và gây tổn thương hệ tiêu hóa.
- Thói quen sử dụng các chất kích thích như nghiện rượu bia: Đây là một thói quen xấu không chỉ gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, gây viêm loét hang vị mà còn gây hại cho nhiều cơ quan khác trong cơ thể chúng ta.
- Căng thẳng quá mức: Nếu bạn thường xuyên bị căng thẳng, áp lực từ công việc hoặc những nỗi lo trong cuộc sống gia đình, thì đây rất có thể là nguyên nhân khiến cho dạ dày của bạn bị tăng tiết axit và tăng nguy cơ viêm loét.
- Chế độ ăn uống có ảnh hưởng trực tiếp đến dạ dày. Nếu bạn ăn nhiều thực phẩm gây kích ứng trong một thời gian dài có thể khiến cho môi trường axit trong dạ dày bị thay đổi và gây rối loạn. Từ đó dẫn tới những bệnh lý về dạ dày.
- Trào ngược dịch mật cũng có thể khiến cho môi trường axit trong dạ dày bị rối loạn và làm tăng nguy cơ viêm loét hang vị dạ dày.
3. Phương pháp điều trị bệnh viêm loét nông hang vị
Để điều trị bệnh viêm loét nông hang vị, bạn cần phải đi khám để chẩn đoán bệnh chính xác, tìm ra nguyên nhân gây bệnh và từ đó điều trị theo nguyên nhân mới có thể mang lại hiệu quả cao nhất.
- Trong trường hợp bệnh do vi khuẩn gây ra, bác sĩ sẽ lên đơn thuốc kháng sinh phù hợp với từng trường hợp cụ thể để điều trị bệnh. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị, bệnh nhân không được tự ý dừng thuốc hoặc tăng liều lượng thuốc để tránh khiến cho bệnh trở nên trầm trọng và khó điều trị hơn. Ngược lại, bệnh nhân cần tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ. Nếu có những dấu hiệu bất thường, cần báo ngay với bác sĩ điều trị để được kịp thời xử lý và khắc phục.
- Lên kế hoạch thực hiện một chế độ ăn uống khoa học và thói quen sống lành mạnh: Chế độ ăn và thói quen sống có tác động trực tiếp đến sức khỏe của bạn. Trong quá trình điều trị bệnh, người bị viêm loét hang vị dạ dày lại càng phải chú ý đến điều này. Nên ăn những loại rau xanh và trái cây để bổ sung chất xơ, nên ăn những loại thức ăn dạng mềm, dễ tiêu hóa, đồng thời phải kiêng những thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, thức ăn chế biến sẵn và tuyệt đối không nên uống bia rượu. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên tập luyện, vận động mỗi ngày, làm việc khoa học, tránh áp lực trong công việc để giúp bệnh nhanh cải thiện. | medlatec | 1,175 |
Triệu chứng viêm họng hạt không phải ai cũng biết
Viêm họng hạt là một bệnh lý thường gặp, ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và rất dễ tái phát. Việc nhận biết sớm các triệu chứng viêm họng hạt giúp người bệnh được điều trị kịp thời, phù hợp và ngăn ngừa biến chứng.
1. Viêm họng hạt là gì?
Họng là một phần của hệ hô hấp và tiêu hóa nằm ở phía trên cổ, ngay sau miệng. Nó gồm cơ hầu, tổ chức amidan, dây thanh quản. Họng đảm nhiệm vai trò phát âm, điều chỉnh luồng không khí khi thở và là nơi thức ăn và nước đi vào dạ dày. Ở trong hầu họng có chứa nhiều tế bào lympho – một loại tế bào bạch cầu có chức năng chống nhiễm trùng.
Viêm họng hạt là tình trạng nhiễm trùng niêm mạc họng, khiến các mô lympho sưng lên, tạo ra các hạt màu đỏ hoặc hồng ở niêm mạc họng. Kích thước của những hạt viêm nhiễm này có thể bằng đầu đinh ghim hoặc to như hạt đậu. Bệnh có thể hình thành ở bất kỳ ai do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Viêm họng hạt gây ra nhiều hệ lụy sức khỏe của người bệnh, đặc biệt là khi không được phát hiện và điều trị sớm.
Nhiễm trùng niêm mạc họng dẫn tới tình trạng viêm họng hạt
2. Triệu chứng viêm họng hạt
Biểu hiện của viêm họng hạt thường dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý đường hô hấp trên khác như viêm amidan, viêm xoang, viêm mũi họng… Tuy nhiên, mọi người có thể nhận biết bản thân mắc viêm họng thông qua một số triệu chứng viêm họng hạt như sau:
– Đau rát họng
– Ho
– Có đờm ở họng
– Khó thở
– Nuốt vướng
– Hôi miệng
– Sốt cao
– Mệt mỏi
– Chán ăn
– Niêm mạc sưng tấy, đỏ..
Khi thấy bản thân có các triệu chứng viêm họng hạt kể trên, mọi người nên chủ động đi khám để xác định đúng bệnh lý và điều trị kịp thời để bảo toàn sức khỏe mũi họng tối ưu.
Triệu chứng viêm họng hạt thường gặp là đau rát họng, sốt cao…
2. Nguyên nhân gây viêm họng
Bệnh viêm họng hạt có thể hình thành bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, như:
– Nhiễm trùng vi khuẩn: Nguyên nhân chính gây viêm họng hạt, đặc biệt là loại vi khuẩn có tên Streptococcus pyogenes, chúng tú ngụ ở niêm mạc họng và tấn công, gây ra tổn thương, viêm nhiễm khi gặp điều kiện thuận lợi.
– Nhiễm trùng virus: Virus cũng là một trong những tác nhân chính có thể gây viêm họng hạt. Các virus thường gặp là cúm, virus herpes simplex, tấn công và làm niêm mạc họng bị tổn thương, kích ứng…
– Nấm hoặc ký sinh trùng: Đây cũng là một trong những yếu tố có thể dẫn tới viêm nhiễm ở họng của nhiều người hiện nay.
– Dị ứng: Một số dị nguyên như phấn hoa, hóa chất, thực phẩm… có thể gây ra tình trạng dị ứng, khiến họng trở nên nhạy cảm, dễ tổn thương và kích ứng hơn, từ đó gây ra tình trạng viêm nhiễm.
Mặc dù bệnh xảy ra ở bất kỳ ai nhưng những đối tượng sau thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn:
– Ô nhiễm không khí: Ô nhiễm không khí có thể tăng nguy cơ kích ứng niêm mạc họng, tạo điều kiện thuận lợi cho các tác nhân gây hại phát triển và gây viêm nhiễm.
– Bơi lội quá lâu: Bơi lội trong thời gian dài có thể khiến chất clo trong nước hồ bơi làm kích ứng niêm mạc mũi họng, tạo điều kiện cho vi khuẩn và virus xâm nhập và tấn công.
– Lạm dụng thuốc xịt họng: Sử dụng quá nhiều thuốc xịt có thể làm suy yếu sức khỏe họng, làm giảm khả năng miễn dịch và dễ gây viêm họng hơn.
– Hút thuốc lá: Hút thuốc lá tạo ra khói chứa các chất có hại, làm suy yếu chức năng của họng.
Thường xuyên lạm dụng thuốc xịt họng có thể dẫn tới viêm nhiễm
3. Điều trị viêm họng hạt
Viêm họng gây ra nhiều tác động xấu tới sức khoẻ của người bệnh nền cần được phát hiện và điều trị sớm. Hiện nay, điều trị viêm họng hạt thường được áp dụng phương pháp điều trị nội khoa theo chỉ định của bác sĩ. Các loại thuốc phổ biến được sử dụng để điều trị và cải thiện tình trạng viêm họng là:
– Kháng sinh: Điều trị viêm họng hạt do vi khuẩn gây ra, tuy nhiên kháng sinh chỉ được sử dụng trong thời gian cụ thể, tránh trường hợp nhờn thuốc, kháng kháng sinh.
– Thuốc chống dị ứng: Áp dụng cho trường hợp người bệnh bị họng hạt do dị ứng với các dị nguyên.
– Kháng viêm corticosteroid: Làm giảm viêm nhiễm, phù nề tại niêm mạc họng.
– Thuốc giảm đau: Kiểm soát các cơn đau, giúp người bệnh cảm thấy thoải mái hơn trong khi điều trị.
– Thuốc tan đờm: Áp dụng đối với trường hợp bệnh nhân xuất tiết ở họng, gây khó thở, cản trở ăn uống.
Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể kê một số dung dịch vệ sinh vùng họng để thúc đẩy quá trình điều trị diễn ra hiệu quả hơn. Khi điều trị viêm họng, người bệnh cần tuân thủ phác đồ của bác sĩ, không tự ý sử dụng, thay đổi liều lượng, chữa mẹo vì có thể dẫn tới nhiều hệ lụy xấu, khiến bệnh không thuyên giảm.
Trong quá trình chữa viêm họng, nếu thấy bệnh không có tiến triển hoặc xuất hiện những triệu chứng bất thường thì người bệnh nên chủ động thông báo cho bác sĩ để được xử trí, thay đổi phác đồ điều trị phù hợp kịp thời.
Điều trị viêm họng hạt bằng một số loại thuốc phù hợp theo chỉ định của bác sĩ
5. Phòng ngừa bệnh đúng cách
Mặc dù là bệnh lý thường gặp nhưng viêm họng hạt ảnh hưởng lớn tới sức khỏe, khiến sinh hoạt, công việc của người bệnh bị xáo trộn và có thể tiềm ẩn nguy cơ dẫn tới nhiều bệnh lý đường hô hấp khác. Do đó, để bảo vệ sức khỏe khoa học, việc phòng ngừa bệnh hiệu quả được đánh giá cao.
– Vệ sinh mũi họng khoa học hằng ngày bằng nước muối sinh lý hoặc các loại nước vệ sinh mà bác sĩ khuyến cáo sử dụng.
– Hạn chế tiếp xúc với người mắc các bệnh mũi họng, bệnh lây truyền và không nên thường xuyên tới những nơi đông người vì khó kiểm soát dịch bệnh.
– Giữ ấm cơ thể và mũi họng đúng cách khi thời tiết chuyển lạnh, hạn chế uống nước đá hoặc các thực phẩm quá lạnh.
– Sử dụng khẩu trang khi tới những nơi công cộng, nơi ô nhiễm, nhiều khói bụi, công trường, nhà máy…
– Vệ sinh tay chân và thân thể, giữ gìn không gian sống và đồ dùng cá nhân luôn sạch sẽ, thoáng đãng.
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng đủ chất, đủ nước và tăng cường ăn nhiều trái cây, rau củ để bổ sung vitamin…
– Tiêm phòng vắc xin và kiểm tra sức khỏe định kỳ để kiểm soát và phát hiện sớm bệnh lý.
Viêm họng hạt là nỗi lo ngại của không ít người bởi các triệu chứng khó chịu, khiến sức khỏe bị ảnh hưởng đáng kể. Vì thế, mọi người cần chủ động nhận biết sớm triệu chứng viêm họng hạt để đi khám và điều trị kịp thời. | thucuc | 1,333 |
Phân biệt sốt xuất huyết, sốt phát ban, SARS-CoV-2
1. Phân biệt hai bệnh truyền nhiễm cấp tính sốt xuất huyết và sốt phát ban
Sốt phát ban là tên gọi chung của các bệnh truyền nhiễm cấp tính có biểu hiện sốt và phát ban. Những hình thái sốt phát ban phổ biến nhất ở nước ta có: Sởi phát sinh do virus Paramyxovirus, Rubella phát sinh do Virus Rubella, sốt mò phát sinh do ký sinh trùng Rickettsia. Sởi và Rubella lây qua đường hô hấp còn sốt mò vector lây nhiễm là mò đỏ.
Các bệnh truyền nhiễm cấp tính có biểu hiện sốt và phát ban được gọi chung là sốt phát ban.
Tác nhân gây sốt xuất huyết là virus Dengue; bệnh truyền nhiễm cấp tính này lây từ người sang người thông qua muỗi. Có hai loài muỗi truyền sốt xuất huyết là muỗi vằn và muỗi hổ Châu Á. Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm, muỗi truyền bệnh càng nhiều, tốc độ lây lan bệnh càng cao, nếu trẻ chưa có miễn dịch với sốt xuất huyết. Nếu bị sốt xuất huyết mà không phát hiện và điều trị kịp thời, trẻ dễ biến chứng, thậm chí là tử vong.
Trẻ sốt xuất huyết thường sốt cao liên tục, 3 – 4 ngày kèm ho, sổ mũi, đau nhức mắt, đau nhức cơ xương khớp, nôn và có thể tiêu chảy. Sốt trong sốt xuất huyết thường khó giảm với thuốc hạ sốt Paracetamol trong 3 ngày đầu. Từ ngày thứ 3, bệnh tiến triển nặng. Đây là thời điểm sốt bắt đầu giảm, trẻ bắt đầu xuất huyết, biểu hiện cụ thể là da sung huyết (da đỏ, môi đỏ,… do hiện tượng cô đặc máu), có chấm xuất huyết dưới da, mắt đỏ, chảy máu mũi, chảy máu chân răng kèm nôn, chân tay lạnh.
Đối với sốt phát ban, hầu hết các trường hợp bắt đầu với triệu chứng sốt cao không liên tục (thân nhiệt có thể tăng đến 39 – 40 độ C) kèm ho, đau họng, chảy mũi, nghẹt mũi; mệt mỏi; có thể nôn và phát ban; hạch các khu vực đầu, mặt, cổ thường sưng, có thể nhìn hoặc sờ thấy và đau; kết mạc mắt đỏ, chảy nước mắt;… Nếu nguyên nhân gây sốt phát ban là virus đường tiêu hóa, trẻ có thể xuất hiện sớm tình trạng rối loạn tiêu hóa, như nôn, tiêu chảy. Hầu hết trẻ sốt phát ban từ ngày thứ 4 là hết sốt còn phát ban thì sẽ lặn sau 5 ngày.
Để phân biệt sốt xuất huyết với sốt phát ban, cách đơn giản nhất là dùng ngón cái và ngón trỏ cùng bàn căng vùng da phát ban. Nếu các đốm xuất huyết biến mất khi da căng và trở lại ngay khi da không căng, trẻ bị sốt phát ban. Nếu các đốm xuất huyết không biến mất khi da căng, trẻ bị sốt xuất huyết.
Sốt cao đột ngột, từ 39 – 40 độ C trong 2 – 7 ngày liên tục là triệu chứng ban đầu của sốt xuất huyết.
2. Phân biệt hai bệnh truyền nhiễm cấp tính sốt xuất huyết và sốt do SARS-CoV-2
Theo chuyên gia, sốt xuất huyết và SARS-CoV-2 đều là các bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm gây dịch phát sinh do virus. Hai bệnh truyền nhiễm này triệu chứng ban đầu giống nhau, dễ gây nhầm lẫn (sốt, đau đầu, đau cơ xương khớp, mệt mỏi), tuy nhiên, chúng khác nhau ở diễn biến của sốt và những triệu chứng đi kèm. Theo đó:
– Sốt xuất huyết: Sốt cao đột ngột, từ 39 – 40 độ C trong 2 – 7 ngày liên tục; đau đầu, đau hốc mắt, đau cơ xương khớp, đau bụng; xuất huyết dưới da, xuất huyết niêm mạc (chảy máu mũi, chảy máu chân răng, chảy máu âm đạo,…), xuất huyết nội tạng (nôn ra máu, tiểu tiện và đại tiện ra máu); mệt mỏi;…
– SARS-CoV-2: Ở trẻ em khởi phát thường sốt cao, từ ≥ 38,5 độ C, trong 2 ngày đầu sau đó hết sốt; đau đầu, đau cơ xương khớp; đau họng, ho, ngạt mũi hoặc chảy mũi, hụt hơi, khó thở; mất vị giác hoặc khứu giác; buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng; ớn lạnh; mệt mỏi;…
Trẻ sốt xuất huyết thường tự khỏi trong 7 ngày. Chỉ khoảng 5% trẻ sốt xuất huyết có biểu hiện nặng như xuất huyết, thoát huyết tương, suy hô hấp, suy tim, suy thận, suy gan, rối loạn đông máu, rối loạn tri giác,… Những trẻ này nếu không phát hiện và điều trị kịp thời có nguy cơ tử vong. Đặc biệt lưu ý vấn đề đồng nhiễm SARS-CoV-2 và sốt xuất huyết: Trẻ có nguy cơ trở chuyển biến xấu, thậm chí tử vong cao hơn nếu hai bệnh cùng biến chứng nặng, không được phát hiện và điều trị kịp thời.
Một trong những biểu hiện nặng của sốt xuất huyết là rối loạn đông máu. | thucuc | 857 |
Công dụng thuốc Xorimax 250mg
Thuốc Xorimax 250mg là kháng sinh thế hệ 2, dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn theo chỉ định. Cùng tìm hiểu rõ hơn về Xorimax 250mg công dụng, liều dùng và thận trọng khi sử dụng... ngay sau đây.
1. Xorimax 250mg là thuốc gì?
Xorimax 250mg – thuộc danh mục thuốc kháng sinh dùng theo đơn. Thuốc Xorimax 250mg được sản xuất bởi hãng dược phẩm Pencef Pharm Gmb. H - ĐỨC, theo số đăng ký VN – 1025 – 06.Thành phần chính có trong Xorimax 250mg là hoạt chất Cefuroxim axetil 300,72mg tương ứng với Cefuroxim hàm lượng 250mg cùng tá dược gồm:Natri lauryl sulphat;Popovidon;Natri croscarmellose;Magie stearat;Silica, silica colloidal anhydrous;Mannitol;Cellulose vi tinh thể;Crospovidon;Talc;Các tá dược bao phim gồm:Mannitol, Tinh bột tan;Talc;Titan dioxit;Aspartam.Xorimax 250mg được bào chế dạng viên nén bao phim, hộp màu trắng, góc bên tay phải có hình chữ S màu xanh lá, tên thuốc in màu xanh dương, hàm lượng in màu xanh lá. Hộp thuốc Xorimax 250mg đóng gói mỗi hộp có 1 vỉ x 10 viên nén bao phim.
2. Xorimax 250mg công dụng
Cefuroxime axetil – thành phần có trong thuốc Xorimax 250mg là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 2. Xorimax 250mg là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, bào chế dạng viên nén bao phim đường uống dạng Axetil este.Cefuroxime axetil – hoạt chất chính có trong Xorimax 250mg là tiền chất của Cefuroxim. Xorimax 250mg có khả năng diệt khuẩn nhờ việc ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu. Do đó, quá trình sinh tổng hợp vách tế bào cũng bị ức chế làm giảm phân giải từ đó khiến cho tế bào của vi khuẩn bị tiêu diệt.Cefuroxim có trong Xorimax 250mg có hoạt tính kháng khuẩn hữu hiệu và rất đặc trưng. Nó có khả năng chống lại nhiều tác nhân gây nhiễm khuẩn thông thường, thậm chí là các chủng tiết beta - lactamase/cephalosporinase của cả vi khuẩn Gram (-) và Gram (+).Xorimax 250mg đặc biệt rất bền với nhiều enzym beta - lactamase của vi khuẩn Gram (-).3. Chỉ định Xorimax 250mg. Xorimax 250mg được chỉ định cho các đối tượng:Viêm tai giữa;Viêm xoang;Viêm amiđan;Viêm thanh quản;Viêm họng;Viêm phổi;Viêm phế quản cấp;Viêm bể thận;Viêm bàng quang;Viêm niệu đạo;Ðinh nhọt;Viêm da mủ;Chốc lở;Sốt thương hàn;Bệnh lậu;Viêm niệu đạo cấp do lậu cấp;Viêm cổ tử cung;...4. Liều lượng và cách dùng Xorimax 250mgĐể thuốc Xorimax 250mg đạt hiệu quả trong điều trị, cần dùng đúng liều, đúng cách theo hướng dẫn.4.1 Liều dùng Xorimax 250mg. Xorimax 250mg dùng theo độ tuổi và cân nặng, cụ thể:Người lớn, trẻ em ≥ 40kg:Với đối tượng này, dùng Xorimax 250mg theo liều tuỳ vào những dạng nhiễm khuẩn như:Viêm amidan;Viêm bàng quang;Viêm bể thận;Nhiễm khuẩn da/ mô mềm;Viêm họng cấp do liên cầu;Nhóm đối tượng này dùng Xorimax 250mg theo liều 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày.Với các bệnh như:Viêm tai giữa cấp;Đợt cấp của viêm phế quản mạn;Dùng Xorimax 250mg 2 lần/ ngày mỗi lần 2 viên theo chỉ định.Với người bị bệnh Lyme, dùng thuốc Xorimax 250mg 2 lần/ ngày trong 14 ngày, mỗi ngày 2 viên Xorimax 250mg chia sáng/ tối.Trẻ em < 40 kg:Với trẻ đang bị các nhiễm khuẩn như:Viêm amidan;Viêm xoang;Viêm họng cấp do liên cầu;Dùng Xorimax 250mg theo kg trọng lượng cơ thể, cụ thể là liều 10mg/ kg trọng lượng cơ thể chia 2 lần sáng/ tối. Tối đa có thể dùng 125mg/ ngày chia 2 lần.Với trẻ bị nhiễm khuẩn:Viêm tai giữa cấp;Nhiễm khuẩn nặng;Viêm bể thận;Nhiễm trùng da/ mô mềm chưa biến chứng;Dùng Xorimax 250mg theo trọng lượng cơ thể, cụ thể 15mg/ kg trọng lượng cơ thể chia 2 lần/ ngày. Tối đa có thể dùng liều Xorimax 250mg chia 2 lần/ ngày. Với trẻ bị viêm bể thận, có thể dùng Xorimax 250mg theo liều 15mg/ kg trọng lượng cơ thể chia 2 lần/ ngày. Tối đa có thể dùng Xorimax 250mg chia 2 lần/ ngày trong khoảng 10 – 14 ngày.Với trẻ bị bệnh Lyme có thể dùng Xorimax 250mg theo liều 15mg/ kg trọng lượng cơ thể chia 2 lần/ ngày. Tối đa có thể dùng Xorimax 250mg chia 2 lần/ ngày.Suy thận:Dùng Xorimax 250mg cho đối tượng suy thận tuỳ thuộc vào độ thanh thải creatinin.Với các trường hợp có độ thanh thải creatinin ≥ 30: Không phải điều chỉnh liều khi dùng thuốc Xorimax 250mg. Có thể dùng liều Xorimax 250mg thông thường.Với các trường hợp có độ thanh thải creatinin 10-29: Liều Xorimax 250mg thông thường mỗi 24 giờ.Với các trường hợp có độ thanh thải creatinin <10: Liều Xorimax 250mg thông thường mỗi 48 giờ.Trường hợp đang thẩm phân máu: Dùng liều Xorimax 250mg đơn vào mỗi lần thẩm phân máu.4.2 Cách dùng. Người bệnh dùng Xorimax 250mg với nước lọc, uống cả viên. Không dùng Xorimax 250mg với trà/ rượu/ bia.
5. Chống chỉ định Xorimax 250mg
Không dùng Xorimax 250mg cho các đối tượng dị ứng/ quá mẫn với các thành phần, tá dược.6. Tác dụng phụ Xorimax 250mg. Uống Xorimax 250mg bạn cũng có thể gặp một số tác dụng phụ như:Nổi ban;Mề đay;Thở gấp;Hạ bạch cầu;Hạ tiểu cầu;Đau đầu;Chóng mặt;Viêm niêm mạc miệng;...Theo dõi và thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ khi uống Xorimax 250mg để được xử trí.7. Tương tác Xorimax 250mg. Thuốc Xorimax 250mg cũng có thể gây tương tác ảnh hưởng đến hiệu quả hay làm tăng các tác dụng phụ khi dùng.Thuốc lợi tiểu;Thuốc kháng acid;Probenecid Amphotericin;Macrolid;Aminoglycosid;Tetracyclin;Chloramphenicol;...Thông báo cho bác sĩ các thuốc bạn đang sử dụng khi có chỉ định dùng Xorimax 250mg để được tư vấn.8. Thận trọng và cảnh báo Xorimax 250mgĐể dùng Xorimax 250mg an toàn, nhà sản xuất cũng đưa ra một số cảnh báo, thận trọng như:8.1 Phản ứng quá mẫn. Các đối tượng có tiền sử quá mẫn/ dị ứng với Penicillin hay các kháng sinh khác... cần được theo dõi để giảm nguy cơ mẫn cảm chéo. Tương tự như các loại kháng sinh beta – lactam khác, các phản ứng quá mẫn trầm trọng, thậm chí gây tử vong đã được báo cao.Do đó, nếu có biểu hiện quá mẫn nặng, nên lập tức dừng uống Xorimax 250mg và có các biện pháp cấp cứu. Khi bắt đầu điều trị bằng Xorimax 250mg hay bất cứ kháng sinh nào cũng cần thông báo cho bác sĩ các vấn đề dị ứng thuốc (nếu có).8.2 Phản ứng Jarisch-Herxheimer. Phản ứng Jarisch-Herxheimer được ghi nhận sau khi dùng Xorimax 250mg trong điều trị bệnh Lyme. Do đó, bệnh nhân cần được tư vấn, thông báo rằng phản ứng này là thường gặp khi uống Xorimax 250mg để điều trị bệnh này.8.3 Vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức. Tương tự các kháng sinh khác, sử dụng Xorimax 250mg cũng có thể khiến cho các vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức, thậm chí phải dừng thuốc.8.4 Phụ nữ có thai, cho con bú, lái xe và vận hành máy dùng Xorimax 250mg. Dữ liệu an toàn ở phụ nữ mang thai dùng Xorimax 250mg chưa đầy đủ. Do đó, không nên dùng cho nhóm đối tượng này.Một lượng nhỏ Cefuroxim khi uống Xorimax 250mg sẽ được bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, bạn không nên dùng thuốc Xorimax 250mg cho đối tượng này.Lái xe và vận hành máy móc có thể sử dụng thuốc Xorimax 250mg9. Bảo quản Xorimax 250mg. Xorimax 250mg bảo quản trong nhiệt độ phòng.Bài viết đã cung cấp thông tin Xorimax 250mg có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Xorimax 250mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 1,315 |
5 nguyên nhân gây co giật và ngất xỉu
Co giật là một tình trạng trong đó hoạt động điện não bất thường gây ra những thay đổi trong chuyển động và hành vi. Co giật có thể ảnh hưởng tới một phần hoặc toàn bộ cơ thể. Trong một số trường hợp cơn co giật gây ngất xỉu – hiện tượng mất ý thức thoáng qua, người bệnh thấy hoa mắt, chóng mặt, mắt tối sầm và sau đó không nhận thức được xung quanh. Tìm hiểu về nhiều nguyên nhân gây co giật và ngất xỉu qua các thông tin trong bài viết sau.
1. Động kinh
Động kinh có thể là nguyên nhân gây co giật và ngất xỉu. Động kinh là một rối loạn não, trong đó bệnh nhân trải qua cơn co giật tái phát vì các hoạt động điện bất thường trong não. Một bệnh nhân được coi là có bệnh động kinh nếu bị co giật lặp đi lặp lại và cơn co giật không phải do một nguyên nhân trực tiếp như nhiễm trùng. Co giật do động kinh có thể được kiểm soát bằng thuốc. Việc sử dụng thuốc chống tùy thuộc vào loại co giật mà người bệnh trải qua.
Động kinh có thể là nguyên nhân gây co giật và ngất xỉu.
Động kinh có thể là nguyên nhân gây co giật và ngất xỉu.
2. U não
Khối u não là một khối mô phát triển bất thường trong não. Khối u này có thể là ác tính hoặc lành tính. Ung thư ác tính xảy ra khi các tế bào khối u có khả năng lây lan ra các phần khác của cơ thể, cách xa vị trí ban đầu. Khối u lành tính cũng có thể gây ra vấn đề nhưng sẽ không dẫn tới tình trạng tế bào ung thư di chuyển khắp cơ thể. Cả khối u ác tính và khối u làn tính này đều có thể gây co giật.
3. Chấn thương sọ não
Chấn thương sọ não là thuật ngữ dùng để mô tả những chấn thương đột ngột, gây đau đớn và dẫn đến tổn thương não. Chấn thương sọ não được phân loại mức độ nhẹ, trung bình hay nặng, tùy thuộc vào mức độ tổn thương não. Khi bị chấn thương sọ não nhẹ, người bệnh có thể bị ngất xỉu. Trong khi đó chấn thương sọ não nặng lại có thể gây co giật, đây là một tình trạng cần cấp cứu ngay.
Khi bị chấn thương sọ não nhẹ, người bệnh có thể bị ngất xỉu.
Khi bị chấn thương sọ não nhẹ, người bệnh có thể bị ngất xỉu.
4. Mất nước
5. Lượng đường trong máu thấp
Tình trạng lượng đường trong máu thấp còn được gọi là hạ đường huyết. Bệnh nhân tiểu đường sử dụng thuốc để kiểm soát tình trạng bệnh, thường bị hạ đường huyết như một tác dụng phụ của loại thuốc đang dùng. Một dấu hiệu của lượng đường trong máu ở mức nguy hiểm là người bệnh cảm thấy lâng lâng. Khi lượng đường tiếp tục giảm, nhiều người có thể bị ngất xỉu. Nếu lượng đường trong máu không trở lại bình thường, hôn mê và thậm chí tử vong có thể xảy ra. Để ngăn chặn khả năng ngất xủi do lượng đường trong máu thấp, bệnh nhân tiểu đường đang điều trị bằng thuốc cần uống đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ. Cần tới bệnh viện ngay nếu gặp phải các triệu chứng như chóng mặt, đầu lâng lâng.
Lượng đường trong máu thấp dẫn tới co giật và ngất xỉu
Lượng đường trong máu thấp dẫn tới co giật và ngất xỉu
Trên đây là những nguyên nhân gây nên tình trạng co giật và ngất xỉu, người bệnh cần được đưa đến bệnh viện ngay để hạn chế những tổn thương do hiện tượng này gây nên. | thucuc | 666 |
Phụ nữ bị buồng trứng đa nang có mang thai được không?
Hội chứng buồng trứng đa nang ảnh hưởng tới 6-15% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Vậy những chị em bị buồng trứng đa nang có mang thai được không? Bài viết sau sẽ cung cấp thông tin chi tiết cho chị em.
1. Buồng trứng đa nang có con được không?
Nếu chị em được chẩn đoán mắc buồng trứng đa nang, việc mang thai sẽ khó khăn hơn. Và nếu mẹ bầu đang mang thai mà bị buồng trứng đa nang thì sẽ có nguy cơ bị biến chứng nhiều hơn trong thai kỳ, chuyển dạ và sinh nở.
Chị em bị buồng trứng đa nang vẫn có thể mang thai.
Những mẹ bầu bị mắc buồng trứng đa nang có khả năng bị sảy thai cao gấp 3 lần so với những mẹ không bị. Các mẹ cũng có nguy cơ bị tiền sản giật, tiểu đường thai kỳ, sinh con lớn hơn và sinh non. Điều này có thể dẫn đến những khó khăn trong quá trình sinh thường hoặc sinh mổ.
Theo các nghiên cứu y khoa, buồng trứng đa nang là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây vô sinh tại nữ giới, ảnh hưởng tới khoảng 5 triệu phụ nữ. Tuy nhiên, các chị em bị buồng trứng đa nang vẫn có thể mang thai. Có một số phương pháp điều trị để giúp chị em có con dù mắc căn bệnh này.
Hầu hết phụ nữ mắc buồng trứng đa nang có thể thụ thai khi thay đổi lối sống kết hợp với hỗ trợ của thuốc sinh sản.
Mẹ bầu bị buồng trứng đa nang sẽ có nguy cơ gặp biến trứng trong suốt thai kỳ, lúc chuyển đạ, sinh nở.
2. Các phương pháp giúp người bị buồng trứng đa nang có thai
2.1. Giảm cân để cải thiện chu kỳ rụng trứng
Nhiều phụ nữ bị buồng trứng đa nang đi kèm với béo phì. Nguyên nhân là do buồng trứng đa nang ảnh hưởng đến quá trình xử lý insulin của cơ thể khiến chị em tăng cân.
Một trong những lý do chính khiến phụ nữ bị buồng trứng đa nang không thể thụ thai là do họ không rụng trứng hoặc rụng trứng không thường xuyên. Những chị em bị buồng trứng đa nang kèm béo phì mức độ bệnh nghiêm trọng hơn, chu kỳ kinh nguyệt kéo dài nhiều tháng.
Chị em chỉ cần giảm 5-10% trọng lượng hiện tại là đã có thể làm mới lại chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, giảm cân chỉ hỗ trợ quá trình thụ thai, chị em bị buồng trứng đa nang vẫn cần đến các loại thuốc hỗ trợ sinh sản.
2.2. Chế độ ăn uống, luyện tập cho người bị buồng trứng đa nang
Ăn uống lành mạnh thực sự rất quan trọng đối với phụ nữ bị buồng trứng đa nang. Một số nghiên cứu cho rằng chế độ ăn low-carb là tốt nhất cho những chị em bị bệnh này. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất vẫn là đảm bảo chế độ ăn uống giàu chất dinh dưỡng, protein và ăn ít đường. Chị em cũng cần tránh đồ ăn vặt, thực phẫm chế biễn sẵn.
Tham khảo bài đọc sau: Kinh nguyệt không đều ở tuổi 18
Chị em bị buồng trứng đa nang cần thay đổi lối sống, chế độ ăn uống để điều chỉnh chu kỳ rụng trứng
Những mẹo ăn uống tốt cho phụ nữ bị buồng trứng đa nang:
Ăn sáng nhiều, ăn tối ít hơn
Ăn nhiều protein và rau xanh
Nạp các loại carbohydrate từ ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu.
Ăn các chất béo lành mạnh từ bơ, dầu oliu, các loại hạt.
Bên cạnh chế độ ăn uống lành mạnh, chị em cần kết hợp tập luyện thể dục đều đặn. Một nghiên cứu chỉ ra rằng những chị em đi bộ nhanh thường xuyên và có chế độ ăn uống lành mạnh đã cải thiện được chu kỳ kinh nguyệt đến 50%.
2.3. Điều trị bằng metformin
Metformin là một loại thuốc điều trị tiểu đường được sử dụng đẻ kháng insulin. Đôi khi, bác sĩ sẽ kê thuốc này cho các chị em bị buồng trứng đa nang. Nó tương đối an toàn và có thể giúp chị em có thai.
Metformin giúp chị em:
Giảm cân
Giúp kinh nguyệt đều đặn
Nâng cao hiệu quả của một số loại thuốc hỗ trợ sinh sản.
Giảm tỷ lệ sảy thai
2.4. Điều trị bằng Clomid
Clomid là một loại thuốc hỗ trợ sinh sản, được sử dụng phổ biến nhất. Đây cũng là phương pháp điều trị phổ biến cho chị em mắc buồng trứng đa nang.
Rất nhiều chị em đã có thai nhờ thuốc này, nhưng có một số trường hợp lại kháng clomid.
Có nhiều phương pháp giúp chị em có thai khi bị buồng trứng đa nang.
2.5. Điều trị bằng Letrozole
Đây là một loại thuốc trị ung thư nhưng có thể dùng để kích thích rụng trứng đối với những chị em bị buồng trứng đa nang.
Các nghiên cứu đã chỉ ra tác dụng phụ của nó tương đối nhẹ nên nếu được bác sĩ chỉ định dùng thuốc này, chị em cũng đừng lo lắng.
2.6. Thuốc Gonadotropins điều trị buồng trứng đa nang
Nếu dùng Clomid hoặc Letrozole đều không có tác dụng, chị em sẽ được cho dùng thuốc Gonadotropins dạng tiêm. Thuốc này là sự kết hợp của các loại hormone FSH, LH. Có nhiều thương hiệu như Gonal-F, Follistim, Ovidrel, Bravelle và Menopur mà chị em có thể bắt gặp.
Để tăng hiệu quả, bác sĩ có thể đề nghị kết hợp thuốc dạng tiêm và dạng uống, hoặc dùng Gonadotropins kết hợp với IUI.
2.7. Thụ tinh trong ống nghiệm IVF hoặc trưởng thành trứng trong ống nghiệm IVM
Nếu gonadotropins không thành công, bước tiếp theo để giúp phụ nữ bị buồng trứng có thai là làm IVF hoặc IVM.
| thucuc | 1,027 |
Cách chữa sâu răng ở trẻ em hiệu quả, nhanh chóng
Sâu răng là một trong những chứng bệnh răng miệng rất thường gặp ở trẻ nhỏ. Điều này đa phần bắt nguồn từ đồ ăn ngọt là sở thích của đa số các bé. Tuy nhiên, răng của trẻ lại không thích lượng đường mà đồ ngọt đem đến chút nào. Việc chữa sâu răng ở trẻ em phụ thuộc chủ yếu vào các bậc phụ huynh.Điều này là bởi các bé chưa tự ý thức được tầm quan trọng của việc này. Vậy đâu là cách chữa sâu răng ở trẻ hiệu quả và nhanh chóng?
1. Tiến trình của bệnh sâu răng
Sâu răng là bệnh lý răng miệng rất thương gặp ở trẻ nhỏ và cần điều trị sớm để tránh biến chứng
Sự tiến triển của bệnh sâu răng đi từ mức độ nhẹ tới nặng. Cụ thể, sâu răng gồm 4 giai đoạn: sâu men răng, sâu ngà răng, viêm tủy và chết tủy.
– Sâu men răng: Răng sẽ xuất hiện lỗ sâu nhỏ trên men răng. Lỗ sâu chỉ như chấm đen, khó phát hiện. Ở tình trạng này, răng chưa có dấu hiệu đau nhức và cũng dễ bị bỏ qua.
– Sâu ngà răng: Khi đã tiến triển tới ngà răng, lỗ sâu cạn sẽ không khiến ê buốt khi nhai. Tuy nhiên, lỗ sâu càng sâu sẽ càng gây ê buốt khi ăn nhai hoặc uống nước quá nóng, quá lạnh. Vì vậy, bệnh nhân sâu răng nên điều trị sớm ở giai đoạn này.
– Viêm tủy: Nếu tình trạng sâu ngà răng không được điều trị, lỗ sâu sẽ tiến tới tủy. Điều này sẽ gây ra nhiễm trùng tủy răng, đau nhức dữ dội. Tình trạng đau sẽ đặc biệt nghiêm trọng vào buổi đêm. Nếu điều trị ở giai đoạn này, bệnh sâu răng vẫn có thể dứt điểm.
– Chết tủy: Viêm tủy khi không được điều trị sẽ gây chết tủy. Những vi khuẩn sẽ theo đường ống tủy và gây nhiễm trùng dưới chân răng, sưng mặt, sưng nướu. Thậm chí, một số trường hợp có thể bị biến chứng nghiêm trong ở xoang, tim, khớp, xương, …
Với những đối tượng bệnh nhân là trẻ em, sâu răng chuyển biến rất nhanh nên cha mẹ cần chú ý tới tình trạng răng miệng của con
2. Mức độ nghiêm trọng của sâu răng với trẻ em
Với những đối tượng bệnh nhân là trẻ em, sâu răng chuyển biến rất nhanh. Sau một thời gian không được điều trị, lỗ sâu to lên, chuyển màu đen. Khi ấy, thức ăn sẽ dễ bị mắc vào lỗ sâu gây đau nhức. Điều này sẽ khiến trẻ đau nhức khó chịu, quấy khóc và không chịu ăn. Do đó, các bậc phụ huynh cần chú ý hơn tới tình trạng răng miệng của con. Từ đó giúp trẻ phòng tránh để các vấn đề chuyển biến nặng.
Khi tình trạng sâu tiến triển tới mức nhất định sẽ gây ra hỏng tủy. Việc điều trị tủy răng sẽ tốn khá nhiều thời gian để điều trị. Ngoài ra, việc răng trẻ bị hỏng tủy gây ra tác hại rất nghiêm trọng. Ví dụ như ảnh hưởng tới chức năng ăn nhai, biến chứng gây áp xe xương ổ răng, mất răng và nhiễm trùng máu.
Đối với những trẻ bị sâu răng khi còn nhỏ, nhiều bậc phụ huynh quan niệm đó là răng sữa, trước sau gì cũng thay nên không cần quan tâm. Chính quan điểm sai lệch này đã gây ra nhiều vấn đề răng miệng của trẻ sau này. Răng sữa không tồn tại vĩnh viễn nhưng lại rất quan trọng trong đầu đời của trẻ. Nhờ có răng sữa, việc ăn nhai của trẻ được thực hiện dễ dàng, tạo tính thẩm mỹ, phát âm chuẩn. Đặc biệt, răng sữa còn góp phần định hướng cho việc mọc răng vĩnh viễn sau này. Do đó, việc điều trị sâu răng sữa ở trẻ nhỏ là rất cần thiết.
3. Cách chữa sâu răng ở trẻ em
Sau đây là những phương pháp chữa sâu răng ở trẻ em thường được áp dụng:
3.1 Răng chớm sâu
3.2 Răng sâu nặng
Khi đã chuyển biến nặng, răng của trẻ sẽ xuất hiện những lỗ sâu đen. Tại vị trí răng sâu, trẻ sẽ có cảm giác đau nhức dữ dội. Răng có nguy cơ bị vỡ, mẻ. Với tình trạng này các bác sĩ kiểm tra cần xem xét kĩ. Nếu tủy đã bị viêm nhiễm, trẻ sẽ cần điều trị nội nha. Mục đích điều trị trước tiên sẽ là bảo tồn răng rồi mới đến hàn trám lại.
3.3 Răng sâu nghiêm trọng
Với những tình trạng răng trẻ đã sâu nghiêm trọng dẫn tới những biến chứng như viêm tủy cấp, áp xe, … các bác sĩ sẽ cân nhắc tới việc nhổ bỏ răng sâu. Điều này là để tránh những biến chứng nghiêm trọng thêm, ảnh hưởng tới quá trình hình thành răng vĩnh viễn sau này của trẻ.
4. Chế độ chăm sóc răng miệng tốt sẽ phòng tránh hiệu quả bệnh sâu răng ở bé
Tạo cho bé thói quen vệ sinh răng miệng đúng cách là phù hợp là phương pháp tốt nhất giúp trẻ chủ động phòng tránh sâu răng cho bản thân
– Đối với bé dưới 24 tháng tuổi không sử dụng kem đánh răng có chứa Fluor bởi chất hóa học này có ảnh hưởng không nhỏ đến răng của bé.
– Khi bé bắt đầu biết cách không nuốt kem đánh răng, bố mẹ nên dạy bé cách trải răng một một lượng nhỏ kem đánh răng dành riêng cho trẻ nhỏ.
– Tạo cho bé một thói quen tốt khi đánh răng đó là đánh răng 2-3 lần/ ngày và mỗi lần 2 phút.
– Nên cho bé uống nhiều nước để vi khuẩn không có cơ hội ở lại trong khoang miệng. Hạn chế để bé uống các loại nước ngọt và nước có gas.
– Xây dựng cho bé một chế độ ăn uống lành mạnh, ăn nhiều rau xanh và trái cây, không nên ăn nhiều đồ ăn vặt như kẹo, bánh ngọt…
– Bữa ăn của trẻ cần được đảm bảo đầy đủ và đa dạng dưỡng chất. Ví dụ như các món ăn giàu canxi, protein, phốt pho, vitamin, … Điều này sẽ giúp cho răng và cơ thể bé phát triển toàn diện. | thucuc | 1,103 |
Suy thượng thận cấp: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị
Suy thượng thận cấp là một trong những tình trạng cấp cứu nguy hiểm, nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời có thể đe dọa tính mạng. Vậy làm thế nào để nhận biết suy tuyến thượng thận cấp và cách xử lý ra sao để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân?
1. Tìm hiểu về suy thượng thận cấp tính
Cortisol là hormone do vỏ tuyến thượng thận tiết ra và chịu sự điều phối bởi tuyến yên và vùng dưới đồi. Trong điều kiện bình thường, mỗi ngày một cơ thể khỏe mạnh sẽ sản xuất ra khoảng 20 - 30mg Cortisol. Trong trường hợp nồng độ Cortisol được tạo ra thấp hơn bình thường có thể dẫn đến cơ suy thượng thận cấp tính.
Cortisol có vai trò quan trọng đối với các hoạt động của cơ thể bao gồm:
Điều hòa và kiểm soát quá trình chuyển hóa các chất như Carbohydrate, Protein, Lipid trong cơ thể. Ổn định huyết áp và lượng Glucose trong máu.
Kiểm soát chu kỳ ngủ/thức của cơ thể và giảm các phản ứng viêm.
Đồng thời Cortisol còn kết hợp với các cơ quan khác để cung cấp năng lượng giải quyết căng thẳng, kiểm soát tâm trạng trở về trạng thái cân bằng.
Việc chẩn đoán suy tuyến thượng thận cấp tính thường khó khăn do các triệu chứng của bệnh mơ hồ, không đặc hiệu. Tuy nhiên, nếu tình trạng này không được phát hiện sớm và cấp cứu kịp thời sẽ để lại những hậu quả nghiêm trọng, tệ nhất là tử vong. 2. Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết suy thượng thận cấp tính
Các đợt suy tuyến thượng thận cấp tính xảy ra do bệnh Addison (nguyên phát) thường phổ biến hơn do thứ phát từ tuyến yên. Trong một số trường hợp, người bệnh có thể nhận biết các cơn cấp tính thông qua một số dấu hiệu thay đổi của cơ thể. Nguyên nhân
Những yếu tố có khả năng dẫn đến cơ suy tuyến thượng thận cấp tính bao gồm:
Người bị suy thượng thận mạn tính đang trong giai đoạn sử dụng thuốc hoặc gặp các vấn đề tâm trí, stress, phẫu thuật, chấn thương,...
Bệnh nhân đã từng trải qua phẫu thuật cắt bỏ tuyến thượng thận.
Suy giảm chức năng của tuyến yên do khối u chèn ép, thay đổi đột ngột liều corticoid đang dùng hoặc sử dụng trong thời gian kéo dài, viêm tuyến yên lympho bào,...
Ngoài ra, các yếu tố như vi khuẩn, nấm, suy giảm miễn dịch, chảy máu tuyến thượng thận, di truyền,... cũng có khả năng gây ra các cơn suy thượng thận cấp tính.
Dấu hiệu nhận biết suy tuyến thượng thận cấp
Thực tế những biểu hiện suy tuyến thượng thận cấp ở mỗi người không giống nhau, một số trường hợp triệu chứng mờ nhạt, không rõ ràng nên việc nhận biết khó khăn. Tuy nhiên, một số biểu hiện không đặc hiệu của suy tuyến thượng thận cấp tính mà bạn cần chú ý để nhận biết sớm tình trạng có thể là:
Người bệnh mệt mỏi, tinh thần sa sút, lo lắng, hồi hộp hoặc thờ ơ, vô cảm.
Người bệnh mất nước nhưng các biện pháp thông thường không đáp ứng đủ. Có thể hôn mê hoặc hệ thần kinh bị kích thích quá mức dẫn đến nói s ảng, rối loạn tri giác, buồn ngủ nhiều, toát mồ hôi liên tục,... Nôn ói nhiều, chán ăn, đau bụng ở vùng thượng vị rồi lan ra xung quanh, đi kèm triệu chứng sốt, tiêu chảy nặng.
Chóng mặt, da nhợt nhạt, mạch đập nhanh, yếu, tay chân lạnh, khó thở, thở gấp, hạ huyết áp, tụt đường huyết, đau nhức các cơ.3.
Cách xử lý bệnh nhân suy tuyến thượng thận cấp tính
Trong trường hợp nghi ngờ bệnh nhân đang trong cơn suy thượng thận cấp, bác sĩ sẽ nhanh chóng tiến hành:
Truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương Na
Cl 0,9%.
Tiêm Hydrocortison Hemisuccinat kết hợp điều trị chuyên khoa.
Mục đích của phương pháp cấp cứu là bổ sung hormone và cân bằng chất điện giải, bù nước cho cơ thể. Bệnh nhân cần theo dõi liên tục cho đến khi hồi phục trạng thái ổn định bình thường.
Sau khi đã qua cơn nguy kịch, người bệnh vẫn phải tiếp tục điều trị và theo dõi nhằm ngăn ngừa khả năng tái phát. Sau mỗi 4 - 6 giờ, bệnh nhân sẽ được xét nghiệm để đánh giá tình trạng cơ thể. Đồng thời, người bệnh ở giai đoạn phục hồi cần bổ sung dưỡng chất nhằm nâng cao thể trạng kết hợp sử dụng thuốc bảo vệ gan.
Biện pháp phòng tránh Nhằm để tránh nguy cơ xảy ra tình trạng suy tuyến thượng thận cấp và mạn tính cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng mỗi ngày.
Các loại thực phẩm có hàm lượng đạm cao sẽ giúp cơ thể chuyển hóa thành nguồn năng lượng cung cấp hoạt động của các tế bào.
Người bệnh cũng cần bổ sung thêm các loại trái cây, thực phẩm giàu vitamin C và B để hỗ trợ hệ miễn dịch và quá trình sản xuất hormone của tuyến thượng thận.
Uống nhiều nước cũng là một trong những việc làm cần thiết để giúp cơ thể hạn chế nguy cơ bị suy tuyến thượng thận cấp tính.
Trong trường hợp bệnh nhân đang sử dụng thuốc Corticoid thì cần phải thực hiện đúng theo chỉ dẫn về thời gian và liều lượng. Tuyệt đối không được tự ý ngưng hay kéo dài thời gian uống vì sẽ có nguy cơ cao gây ra các đợt suy tuyến thượng thận cấp tính.
Kiểm tra sức khỏe định kỳ sẽ giúp bạn kiểm soát được các yếu tố nguy cơ gây bệnh. | medlatec | 976 |
Trẻ bị viêm họng sốt kéo dài phải làm sao?
Nguyên nhân khiến bé bị viêm họng sốt kéo dài
Trẻ nhỏ rất dễ bị viêm họng sốt kéo dài, bệnh có thể khởi phát đột ngột hoặc tái phát, nhất là khi thời tiết trở lạnh. Sốt cao do viêm họng là một trong số những triệu chứng khiến cơ thể của trẻ bị mất nước, mất chất điện giải, thậm chí nguy hiểm hơn là suy nhược cơ thể và đe dọa đến tính mạng của bé.
Các tác nhân chủ yếu khiến bé bị sốt viêm họng kéo dài là do virus, vi khuẩn. Phần lớn các trường hợp trẻ bị viêm họng là do virus gây ra, một số ít là do vi khuẩn.
Virus thường có khả năng lây lan trong không khí với phạm vi tương đối rộng và có khả năng xâm nhập vào cơ thể trẻ với tỷ lệ cao thông qua hệ thống hô hấp. Chúng hoành hành và phát triển khiến bé bị viêm họng, sốt cao trong vài ngày, khi này con cần phải được chăm sóc, khắc phục thì cơn sốt mới có thể được “dập tắt”. Chưa có thuốc đặc trị virus nên điều trị chủ yếu vẫn là điều trị triệu chứng.
Ngoài ra đối với viêm họng do nhiễm vi khuẩn Streptococcus cũng sẽ khiến bé bị sốt, ngoài ra có thể gây tình trạng nhiễm trùng họng và có khả năng tiến triển sang bệnh lý khác như viêm amidan khi đó bé thường sốt cao và kéo dài.
Trẻ bị viêm họng sốt kéo dài phải làm sao?
Thông thường khi bé bị sốt ba mẹ khoan vội dùng thuốc hạ sốt, chỉ sử dụng thuốc hạ sốt nếu nhiệt độ cơ thể trẻ từ 38,5 độ C. Các biện pháp mà mẹ nên áp dụng lúc này là chườm ấm (dùng khăn thấm nước ấm lau các vị trí cổ, nách, bẹn của trẻ), mặc quần áo thông thoáng cho con, không nên quá ủ ấm bé quá mức khiến nhiệt đọ không thể thoát được ra ngoài được.
Khi nào cần đưa bé đến bệnh viện ngay?
Nếu trẻ không đáp ứng với thuốc hạ sốt hay các cơn sốt không có dấu hiệu thuyên giảm ba mẹ nên đưa bé đến bệnh viện, bên cạnh đó nếu thấy con có các biểu hiện sau cũng nên đưa bé đi thăm khám ngay để có biện pháp xử trí kịp thời:
Trong quá trình điều trị, ba mẹ tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị khi chưa có kết quả thăm khám chính xác vì có thể gây biến chứng hoặc khiến bệnh tiến triển nặng hơn. | thucuc | 458 |
Viêm tai giữa ở trẻ: nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách điều trị
Viêm tai giữa ở trẻ là một bệnh nhiễm trùng do virus hoặc vi khuẩn gây ra, bệnh rất phổ biến ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi. Phác đồ điều trị tùy thuộc vào loại nhiễm trùng tai và độ tuổi của trẻ. Bài viết sau tìm hiểu rõ hơn về bệnh viêm tai giữa cũng như phác đồ điều trị bệnh.
1. Viêm tai giữa ở trẻ được hình thành như thế nào?
Thông thường, cơ chế thanh thải niêm mạc của các ống Eustachian (ET) giúp thông khí cho tai giữa và thoát dịch ra khỏi tai. Rối loạn chức năng hoặc tắc nghẽn ETs, do nhiễm virus hoặc các bệnh viêm niêm mạc khác, có thể cản trở cơ chế bình thường này. Chất lỏng tích tụ trong tai giữa không được thoát ra ngoài, trở thành nơi trú của các mầm bệnh do vi khuẩn hoặc virus gây ra, từ đó dẫn đến viêm tai giữa ở trẻ.
Các yếu tố nguy cơ hình thành bệnh là trẻ nhỏ, do hệ miễn dịch còn yếu, khả năng lây nhiễm chéo trong các môi trường trường học cao.
Bên cạnh đó, việc hình thành viêm tai giữa ở trẻ còn do một số nguyên nhân khác gây ra như: biến chứng của các bệnh lý về hô hấp (viêm amidan, viêm họng, viêm xoang,…), tai bị chấn thương, vệ sinh tai không đúng cách.
2. Triệu chứng
Bệnh viêm tai giữa có một số triệu chứng giống với các tình trạng thường gặp khác như: sốt, cáu gắt, quấy khóc, chán ăn, tiêu chảy, mệt mỏi, không ngủ ngon giấc. Tuy nhiên, để phân biệt và nhận diện bệnh, các mẹ cần quan sát các biểu hiện sức khỏe khác như:
Trẻ đau tai nên thường xuyên dùng tay để dụi hay kéo tai.
Có dịch bất thường trong tai bé.
Bé bị ù tai, nghe kém (không phản ứng với âm thanh ở cường độ thấp).
Viêm tai giữa là một bệnh thường thấy ở trẻ nhỏ, bệnh có thể được điều trị dứt điểm và không để lại những ảnh hưởng sức khỏe về sau. Tuy nhiên, trong một số trường hợp trẻ khác, do phụ huynh không kịp thời phát hiện bệnh, hay tâm lý chủ quan, dẫn đến trẻ không được điều trị sớm và đúng cách. Đây là nguyên nhân hình thành các biến chứng viêm tai giữa ở trẻ như viêm màng não, điếc,…
3. Viêm tai giữa ở trẻ em có tự khỏi không?
Trong một nghiên cứu về viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh dưới một tuổi, 27% trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp trên có triệu chứng dẫn đến viêm tai giữa. Trong một nghiên cứu khác về trẻ em bị viêm tai giữa nhẹ, hai phần ba trường hợp tự lành mà không cần dùng kháng sinh, mặc dù chậm hơn so với những trẻ được dùng kháng sinh. Những dữ liệu này trả lời cho câu hỏi “viêm tai giữa ở trẻ em có tự khỏi không?
”, một số trẻ em bị nhiễm mầm bệnh do virus và vi khuẩn có thể phát triển thành bệnh viêm tai giữa nhẹ, đơn giản và tự phục hồi.
4. Chẩn đoán - điều trị
Cách chẩn đoán: sau khi biết được tình trạng, triệu chứng bệnh của bé từ phụ huynh, bác sĩ chuyên khoa sẽ kiểm tra mũi, họng và màng nhĩ của bé bằng kính phóng đại, hiển vi,… để quan sát và xem xét tình hình bệnh.
Hướng điều trị của bệnh viêm tai giữa là giúp giảm viêm, nhiễm trùng và hạn chế tối đa những ảnh hưởng sức khỏe về sau cho trẻ. Trong trường hợp bệnh đã phát triển sang giai đoạn nặng, phương án điều trị tốt nhất là kết hợp giữa việc chữa trị viêm tai giữa và điều trị biến chứng để ngăn sự tiến triển xấu của bệnh.
Có hai phương pháp được sử dụng để chữa trị viêm tai giữa ở trẻ, bao gồm điều trị bằng thuốc (điều trị nội khoa) và chích rạch màng nhĩ - ống thông khí (điều trị ngoại khoa). Đa số các trường hợp bệnh đều áp dụng phương pháp điều trị nội khoa với thuốc kháng sinh, corticoid, thuốc nhỏ mũi,… Nếu bệnh vẫn không thuyên giảm, các biến chứng trở trên trầm trọng hơn, cần chuyển sang phương án điều trị ngoại khoa.
Lưu ý là nếu bác sĩ kê đơn thuốc kháng sinh, hãy tiếp tục điều trị cho đến khi kết thúc, ngay cả khi bé đã cảm thấy tốt hơn sau 1 hoặc 2 ngày. Bởi vì, điều trị dứt điểm làm giảm nguy cơ xuất hiện vi khuẩn kháng lại thuốc kháng sinh được sử dụng. Cần đưa bé đến bác sĩ trong lần hẹn tiếp theo để kiểm tra và đảm bảo rằng không còn chất lỏng ở phía sau màng nhĩ.
5. Một số biện pháp phòng ngừa bệnh viêm tai giữa ở trẻ
Để phòng ngừa bệnh lý viêm tai giữa ở trẻ, bên cạnh việc bảo vệ và vệ sinh sạch sẽ tai, cần giúp trẻ phòng ngừa các bệnh liên quan đến đường hô hấp, dưới đây là một số các biện pháp mà phụ huynh có thể tham khảo:
Trong trường hợp trẻ bị viêm mũi họng, nên thường xuyên xì mũi cho trẻ và rửa mũi bằng dung dịch nước muối sinh lý, tránh để tình trạng viêm nhiễm lan sang tai.
Tai trẻ rất dễ tổn thương, vì vậy cần sử dụng đúng dụng cụ vệ sinh tai, không dùng vật lạ đưa vào tai trẻ.
Thường xuyên làm sạch tai cho trẻ và không cố gắng đưa dụng cụ vệ sinh vào quá sâu trong ống tai bé.
Hạn chế tối đa nước vào tai trẻ, khi nước vào tai cần vệ sinh, làm khô sạch sẽ tai.
Điều trị ngay các bệnh lý về đường hô hấp khi trẻ mắc bệnh để tránh xuất hiện biến chứng.
Thường xuyên rửa tay cho trẻ để ngăn ngừa nhiễm trùng đường hô hấp có thể gây nhiễm trùng tai.
Không cho trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá thụ động.
Đừng để bé bú bình khi nằm, bởi vì, trẻ sơ sinh nằm ngửa sẽ có xu hướng bị sặc. Do đó, sữa có thể đi lên mũi và đi vào ống Eustache thông với mặt sau của màng nhĩ, vì vậy bạn nên để trẻ bú trong vòng tay của bạn bằng cách nâng đầu bé lên hoặc kê gối cho bé. | medlatec | 1,099 |
Chụp X quang GIÁ bao nhiêu tiền & Có được hưởng BHYT không?
Trả lời:
Chụp X quang là phương pháp chẩn đoán hình ảnh được sử dụng rộng rãi để phát hiện những bất thường, tổn thương ở xương, răng, mô đặc…
Chụp X quang giá bao nhiêu tiền?
Để quy trình chụp X quang diễn ra chính xác và hiệu quả, Bệnh viện trang bị cho mình máy chụp X quang tiên tiến, xây dựng phòng chụp X quang đạt tiêu chuẩn an toàn. Nếu phát hiện ra các bất thường, chị bạn sẽ được điều trị ngay tại bệnh viện để mau chóng hồi phục.
Bệnh viện quy tụ đội ngũ bác sĩ xương khớp giỏi, tiêu biểu là bác sĩ chuyên khoa II Nguyễn Thị Kim Loan với gần 40 năm kinh nghiệm khám chữa bệnh sẽ đưa ra các chẩn đoán chính xác và phương pháp điều trị hiệu quả.
Chụp X quang có được hưởng BHYT không?
Về câu hỏi chụp X quang có được hưởng BHYT không thì xin được trả lời bạn Nguyễn Phương là bệnh viện có thanh toán bảo hiểm theo đúng quy định của Bộ Y tế vì vậy bạn có thể đưa chị đến khám sớm để giảm thiểu các nguy cơ sức khỏe. Ngoài ra, bạn nên khuyên chị hạn chế vận động mạnh vùng khớp gối cho đến khi đi kiểm tra.
Bệnh viện trang bị cho mình máy chụp X quang tiên tiến, xây dựng phòng chụp X quang đạt tiêu chuẩn an toàn
| thucuc | 259 |
Giải đáp thắc mắc: Khi quan hệ xong phụ nữ tiết ra chất gì?
Tìm hiểu về chuyện chăn gối, nhiều chị em thắc mắc: khi quan hệ xong phụ nữ tiết ra chất gì, chất này có ảnh hưởng gì tới sức khỏe hay chất lượng đời sống tình dục không? Để tìm ra lời giải đáp, mời quý bạn đọc cùng theo dõi bài viết này nhé!
1. Góc giải đáp: khi quan hệ xong phụ nữ tiết ra chất gì?
Một trong những câu hỏi được nhiều người quan tâm nhất là: khi quan hệ xong phụ nữ tiết ra chất gì? Thông thường, sau khi quan hệ tình dục, chị em sẽ thấy có dịch màu trắng tiết ra, chất dịch này không có mùi khó chịu và kết cấu tượng đối nhầy. Chúng được biết đến với tên gọi là khí hư.
Các bác sĩ cho biết xuất huyết khí hư ở phụ nữ là tình trạng hết sức bình thường. Khí hư vốn có nhiệm vụ tạo độ ẩm cho âm đạo, đồng thời tham gia quá trình điều hòa chỉ số p
H bên trong âm đạo, ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn và nhiều tác nhân gây hại khác. Đặc biệt, nhờ sự xuất hiện của khí hư còn giúp chuyện chăn gối diễn ra suôn sẻ hơn, tăng khả năng thụ thai. Đó là lý do vì sao chất dịch trắng này được gọi là chất bôi trơn không thể thiếu khi quan hệ tình dục.
Ngoài ra, chất dịch trắng xuất hiện sau khi phụ nữ quan hệ tình dục có thể lẫn cùng tinh dịch của nam giới. Số lượng chất dịch trắng xuất hiện sau quan hệ ở nữ giới là khác nhau.
Trong một số trường hợp, nếu dịch nhầy có những đặc điểm bất thường thì chúng ta nên cảnh giác, đây có thể là tín hiệu thông báo một số vấn đề sức khỏe bạn đang phải đối mặt.
2. Nhận biết đặc điểm khí hư tiết ra sau khi phụ nữ quan hệ tình dục
Bên cạnh giải đáp thắc mắc: khi quan hệ xong phụ nữ tiết ra chất gì, mọi người cũng cần nắm được đặc điểm khí hư tiết ra. Dựa vào đó, chúng ta sẽ biết mình có gặp vấn đề sinh lý đáng lo ngại hay không và chủ động điều trị càng sớm càng tốt.
2.1. Đặc điểm khí hư bình thường
Như đã phân tích ở trên, nếu phụ nữ tiết ra chất dịch nhầy màu trắng, không mùi sau khi quan hệ tình dục thì đây là hiện tượng sinh lý bình thường. Đặc điểm này cho thấy sức khỏe sinh sản của bạn hoàn toàn bình thường và không cần quá lo lắng.
Trên thực tế, trong khi quan hệ, nếu người phụ nữ không tiết ra dịch trắng thì họ sẽ cảm thấy đau rát, cực kỳ khó chịu. Điều này ảnh hưởng tới mức độ hưng phấn và không thể giúp chị em đạt khoái cảm. Có thể nói, việc xuất hiện khí hư sau khi quan hệ tình dục là rất cần thiết để tăng độ hưng phấn cho người phụ nữ.
2.2. Đặc điểm khí hư bất thường
Tìm hiểu về vấn đề: khi quan hệ xong phụ nữ tiết ra chất gì, chúng ta sẽ biết rằng khí hư có đặc điểm bất thường là điều đáng lo ngại. Cụ thể, nhiều bạn gặp phải tình huống khí hư có màu vàng xanh hoặc trắng đục, kèm theo mùi hôi khá khó chịu. Một số người sau khi quan hệ thấy huyết trắng xuất hiện thành từng cục, bã đậu đồng thời cơ quan sinh dục có dấu hiệu ngứa ngáy, sưng nghiêm trọng. Nghiêm trọng nhất là tình trạng phụ nữ tiết ra khí hư có lẫn máu sau khi quan hệ.
Nếu phát hiện ra một trong những đặc điểm bất thường kể trên, chị em cần theo dõi sát sao và đi kiểm tra sức khỏe ngay lập tức. Bởi vì, huyết trắng có đặc điểm khác thường là do bạn đang bị bệnh viêm nhiễm âm đạo, viêm vùng chậu, thậm chí là viêm cổ tử cung. Nếu không kịp thời phát hiện và điều trị nhiều cơ quan trong cơ thể cũng có nguy cơ lây viêm nhiễm. Thậm chí, nhiều bệnh nhân do chủ quan nên phải đối mặt với bệnh ung thư cổ tử cung, việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn.
Trường hợp khí hư lẫn máu có thể xảy ra do người phụ nữ đã thực hiện phương pháp đặt vòng để tránh mang thai ngoài ý muốn, đây cũng có thể là tác dụng phụ của thuốc tránh thai khẩn cấp gây ra. Nhìn chung, những nguyên nhân nêu trên không phải là vấn đề đáng lo ngại.
Tuy nhiên, khí hư lẫn máu cũng là biểu hiện của các bệnh phụ khoa nguy hiểm, ví dụ như polyp tử cung, viêm lộ tuyến tử cung… Chính vì thế các chị em nên tìm hiểu vấn đề: khi quan hệ xong phụ nữ tiết ra chất gì và chủ động theo dõi tình hình sức khỏe bản thân.
3. Xử trí khi xuất hiện khí hư bất thường
Sau khi quan hệ tình dục, nếu bạn tiết ra huyết trắng với những đặc điểm bất thường, hãy theo dõi thêm 1 - 2 lần tiếp theo. Trong trường hợp các dấu hiệu bất thường xuất hiện liên tục từ 3 - 5 ngày trở lên, chị em phải đi kiểm tra tại các phòng khám chuyên về phụ khoa. Nhờ vậy, bác sĩ sẽ phát hiện sớm các bệnh lý và xây dựng phương án điều trị phù hợp.
Song song với việc khám, điều trị bệnh, người phụ nữ nên hình thành thói quen vệ sinh cơ quan sinh dục sạch sẽ, đặc biệt là trước và sau khi quan hệ tình dục. Cụ thể, bạn có thể sử dụng các loại dung dịch vệ sinh an toàn, dịu nhẹ để làm sạch sâu, cải thiện tình trạng viêm nhiễm. | medlatec | 1,014 |
Đau buốt vùng kín khi quan hệ nguyên nhân do đâu?
Đau buốt vùng kín khi quan hệ là hiện tượng rất nhiều chị em gặp phải. Hiện tượng này ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý của chị em mỗi khi gần gũi với chồng, thậm chí đây có thể là dấu hiệu cảnh báo chị em đang mắc phải những bệnh lý phụ khoa. Dưới đây là những nguyên nhân gây đau buốt vùng kín sau khi quan hệ:
Âm đạo hẹp
Về căn bản những lần quan hệ đầu tiên chị em sẽ dễ bị đau do “cô bé” còn quá hẹp. Trong trường hợp này cậu nhỏ sẽ khó “tiến sâu” vào bên trong. Trường hợp này là phổ biến và không có gì đáng lo ngại. Tuy nhiên sau nhiều lần quan hệ mà vẫn bị đau thì có thể là dấu hiệu của chứng co thắt âm đạo.
Để khắc phục hiện tượng này hãy tâm sự với “đối tác” thực hiện chậm lại tuy nhiên trường hợp co thắt âm đạo không tự chủ thì tốt nhất bạn nên đến gặp các bác sĩ phụ khoa để được kiểm tra, thăm khám.
Bị nhiễm trùng nấm men
Trường hợp bị nhiễm trùng khá phổ biến và sẽ khiến chị em bị đau khi quan hệ, do đó nên kiêng làm chuyện ấy khi bị nhiễm trùng. Nếu “cô bé” bị ngứa và xuất hiện dịch màu trắng,có mùi và bạn cảm thấy đau khi quan hệ thì rất có thể đã bị nhiễm trùng nấm men. Nhiễm trùng do vi khuẩn gây nên và rất khó xác định bởi không có biểu hiện cụ thể. Tuy nhiên, nhiễm trùng loại này cũng có thể gây nên hiện tượng ngứa và đau khi quan hệ.
Trong trường hợp này, nếu bạn bị ngứa và ra nhiều dịch có mùi lạ thì bạn đã bị nhiễm trùng. Do đó hãy đến gặp bác sĩ phụ khoa để được khám và chỉ định thuốc điều trị, tránh quan hệ những lúc này vì như thế sẽ khiến chị em bị đau và lây lan mầm bệnh cho đối tác.
Bị khô hạn
Một thủ phạm khác khiến “cô bé” bị đau đó là hiện tượng khô hạn. Môi trường ẩm rất quan trọng trong suốt quá trình yêu và chất nhờn do cơ thể tiết ra sẽ giúp giảm đau và việc “ra vào” cũng trở nên thuận lợi hơn.
Nếu “cô bé” không thể tự tiết chất nhờn bạn nên dùng đến sự hỗ trợ của gel bôi trơn hoặc bao cao su. Ngoài ra, nếu dạo đầu tốt cũng sẽ giúp kích thích cơ thể tiết chất nhờn, giúp cuộc yêu trở nên dễ dàng hơn.
Bị u nang buồng trứng
Bị u nang buồng trứng, bạn sẽ cảm nhận được những cơn đau đột ngột ở một bên xương chậu khi quan hệ. Chị em cũng sẽ bị đau nhẹ khi có kinh, trong một số trường hợp còn bị đau bụng dữ dội.
U nang buồng trứng nghe có vẻ đáng sợ nhưng thực ra đây là một bệnh lý phụ khoa rất phổ biến và việc điều trị không khó khăn. U nang có thể tự mất đi hoặc chị em có thể dùng thuốc tránh thai để loại bỏ u nang. Bên cạnh đó hãy đến bác sĩ phụ khoa để kiểm tra cẩn thận.
“Cậu nhỏ” chạm vào cổ tử cung gây đau
Nếu cảm giác “cậu nhỏ” đập vào một bộ phận bên trong cơ thể và gây đau có thể là do đã chạm vào cổ tử cung của bạn hoặc vào quá sâu trong cơ thể.
Để khắc phục hiện tượng này bạn nên yêu cầu đối tác thực hiện chậm lại và không vào quá sâu hoặc bạn có thể thực hiện những tư thế khác. Nếu vẫn thấy không hiệu quả thì nên đi khám để được tư vấn cụ thể hơn.
Mắc bệnh lây nhiễm qua đường tình dục
Đau khi quan hệ là một tác dụng phụ của bệnh nhiễm qua đường tình dục, nguyên nhân thường do quan hệ không an toàn. Trong trường hợp này, tốt nhất bạn nên đi khám để được tư vấn và điều trị dứt điểm.
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Nếu bị đau quanh khu xương chậu khi quan hệ, đó có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhau. Nhưng nếu bạn cảm thấy đau buốt vùng kín khi quan hệ, đau buốt khi đi tiểu, tiểu rắt thì có thể bạn đã bị nhiễm trùng đường tiết niệu.
Bệnh lý này khá phổ biến và hoàn toàn có thể điều trị được. Bạn hãy đi khám ngay để điều trị kịp thời. Bệnh càng để lâu càng gây nên những biến chứng nguy hiểm. | thucuc | 812 |
Chuyên gia giải đáp: Có cần làm Triple Test không?
Có cần làm Triple Test không là thắc mắc chung của rất nhiều mẹ bầu khi thực hiện những xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ giúp các mẹ bầu giải đáp thắc mắc này và hiểu thêm về xét nghiệm sàng lọc trước sinh – Triple Test.
1. Tìm hiểu đôi nét về xét nghiệm sàng lọc trước sinh – Triple Test
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh – Triple Test là một loại xét nghiệm không xâm lấn rất an toàn cho mẹ bầu và thai nhi. Theo đó, bác sĩ sẽ lấy mẫu máu của mẹ bầu để làm xét nghiệm và tìm ra một số nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh của thai nhi thông qua việc kiểm tra nồng độ 3 chất là hCG, AFP và Estriol trong máu của phụ nữ đang mang thai.
3 chỉ số này sẽ được bác sĩ tính toán cẩn thận cùng với những yếu tố khác của người mẹ như cân nặng, tuổi mẹ, chiều cao, tuổi thai,… Sau đó, bác sĩ sẽ sử dụng một phần mềm chuyên dụng để đánh giá nguy cơ thai nhi mắc phải Hội chứng Edward, Down hoặc dị tật ống thai nhi.
Triple Test là xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi vô cùng quan trọng
2. Những đối tượng nào cần phải thực hiện xét nghiệm Triple Test?
Triple Test là xét nghiệm sàng lọc trước sinh được thực hiện vào khoảng tuần 15 – 18 của thai kỳ giúp mẹ phát hiện sớm nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Nói chung tất cả mẹ bầu đều nền thực hiện Triple test, đặc biệt nếu mẹ thuộc một trong những trường hợp sau đây thì tuyệt đối không nên bỏ qua xét nghiệm này:
– Những người mẹ mang thai khi đã trên 35 tuổi.
– Thai phụ đã từng bị sảy thai hoặc thai chết lưu mà không rõ nguyên nhân.
– Mẹ bầu đã từng mang thai hoặc sinh con ra bị dị tật bẩm sinh.
– Tiểu sử gia đình có người sinh con ra mắc dị tật bẩm sinh.
– Mẹ bầu mắc bệnh mạn tính hoặc bị đái tháo đường.
– Thai phụ bị nhiễm virus, mắc bệnh truyền nhiễm hoặc tiếp xúc với phóng xạ trong thời gian mang thai.
– Thai phụ có những triệu chứng hoặc nghi ngờ có dấu hiệu bất thường trên kết quả siêu âm.
Đặc biệt là những mẹ bầu đã thực hiện xét nghiệm Double Test có kết quả thai nhi có nguy cơ cao mắc dị tật bẩm sinh phải làm Triple Test để đánh giá mức độ nguy cơ một cách rõ ràng hơn.
Những mẹ bầu trên 35 tuổi nên làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh – Triple Test
3. Giải đáp: Có cần làm Triple Test không?
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh – Triple Test không thể chẩn đoán chính xác tình hình sức khỏe của thai nhi mà chỉ cho biết hiện tại em bé trong bụng mẹ có nguy cơ bị rối loạn nhiễm sắc thể do di truyền không. Đồng thời, mẹ bầu có phải thực hiện thêm những xét nghiệm sàng lọc trước sinh khác hay không. Khi thực hiện xét nghiệm Triple Test, có hai trường hợp bất thường tương ứng với nồng độ AFP giảm hay tăng:
– Trường hợp 1: Nồng độ AFP trong máu mẹ bầu thấp, hàm lượng Estriol và hCG bất thường thì khả năng cao là thai nhi mắc Hội chứng Edward, Down hoặc những bất thường di truyền khác.
– Trường hợp 2: Nồng độ AFP trong máu mẹ bầu cao, thai nhi có khả năng mắc khuyết tật ống thần kinh hoặc thiếu một phần não. Tuy nhiên, thai phụ cần phải xác định tuổi thai chính xác. Vì đa số những trường hợp hàm lượng AFP tăng là do mẹ bầu xác định tuổi thai không đúng.
Tuy nhiên, để có thể dự đoán chuẩn xác nguy cơ thai nhi mắc dị tật bẩm sinh, bác sĩ sẽ phải kết hợp kết quả xét nghiệm hCG, Estriol và AFP với những yếu tố khác như cân nặng, tuổi mẹ, chiều cao, tiền sử bệnh lý, thói quen, tuổi thai, tình trạng đơn thai hay đa thai, tiền sử sản khoa,… Nếu kết quả xét nghiệm sàng lọc trước sinh – Triple Test cho thấy thai nhi có nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh, bác sĩ sẽ khuyên mẹ bầu nên thực hiện những xét nghiệm chuyên sâu hơn như NIPT hoặc chọc ối.
Có cần làm Triple Test không là thắc mắc của nhiều mẹ bầu | thucuc | 802 |
Loãng xương ở người trẻ: nguyên nhân, dấu hiệu và phương pháp phòng ngừa
Loãng xương hiện không chỉ còn là vấn đề gặp phải ở người cao tuổi mà ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Điều đáng nói là loãng xương ở người trẻ thường ít được chú ý để phòng ngừa, phát hiện và điều trị kịp thời nên dễ gây ra các hệ lụy không tốt cho sức khỏe và khả năng vận động.
1. Nguyên nhân thường gặp khiến người trẻ bị loãng xương1.1. Chế độ ăn uống thiếu vi chất
Một trong những nguyên nhân chính gây loãng xương ở người trẻ là sự thiếu hụt canxi và vitamin D trong chế độ dinh dưỡng. Canxi là khoáng chất quan trọng giúp xây dựng và bảo toàn cấu trúc xương, trong khi vitamin D hỗ trợ quá trình hấp thụ canxi từ thức ăn vào cơ thể. Cả hai yếu tố này thường không được người trẻ chú ý bổ sung đúng cách và đảm bảo cân bằng nên dễ bị thiếu hụt. Tuy nhiên, người trẻ thường có thói quen ăn nhiều thức ăn nhanh, thức ăn chế biến và đồ uống có hàm lượng đường cao. những thói quen này có thể dẫn đến sự thiếu hụt canxi và các dạng chất dinh dưỡng khác quan trọng cho hệ xương.1.2. Ít vận động
Thiếu hoạt động thể chất cũng là một nguyên nhân tiềm ẩn gây loãng xương ở người trẻ. Cuộc sống hiện đại với guồng xoáy công việc và học tập có thể khiến cho người trẻ dành ít thời gian cho hoạt động thể chất. Việc thiếu tập luyện đều đặn ảnh hưởng đến sức khỏe xương và cơ bắp, làm giảm khả năng chịu đựng của xương.1.3. Thói quen tiêu cực
Các thói quen tiêu cực như hút thuốc lá và sử dụng rượu bia cũng góp phần gây loãng xương ở người trẻ. Nicotine trong thuốc lá có thể ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ canxi của cơ thể. Bên cạnh đó, rượu bia có thể làm giảm hấp thụ canxi qua ruột, ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa vitamin D. Điều này dễ gây tác động đến mật độ xương. Đặc biệt, uống rượu bia quá mức còn làm tăng nguy cơ mất tế bào tạo xương và nguyên bào xương, suy giảm nghiêm trọng sức khỏe xương khớp.2. Nhận diện dấu hiệu loãng xương ở người trẻ
Các dấu hiệu loãng xương ở người trẻ thường không rõ ràng nên cần chú ý để phát hiện sớm, kịp thời ngăn chặn các hệ lụy không tốt do loãng xương gây ra:- Đau xươngĐây là một trong các dấu hiệu cảnh báo loãng xương không nên bỏ qua. Cơn đau thường xuất hiện ở vùng lưng, cổ tay hoặc cổ chân. Nguyên nhân của tình trạng này thường là do suy giảm mật độ xương và thay đổi cấu trúc xương.
- Dừng phát triển chiều caoĐối với trẻ đang trong độ tuổi phát triển nhanh chóng, nếu trải qua một thời gian dài bị dừng phát triển chiều cao thì cần thận trọng trước nguy cơ loãng xương. - Dễ bị gãy xương
Loãng xương thường rất dễ khiến người trẻ bị gãy xương khi có các va chạm, chịu lực tác động từ bên ngoài đến hệ thống xương khớp. Gãy xương thường xảy ra ở các vị trí như: xương cánh tay, xương đùi,... Nguyên nhân của hiện tượng này là do giảm mật độ khoáng chất trong xương và cấu trúc xương kém chắc chắn. - Thói quen không tốt
Nếu người trẻ có thói quen ngồi lâu một chỗ hoặc thường xuyên sử dụng thiết bị di động mà không tập trung đến hoạt động thể chất thì có thể bị loãng xương. Vận động ít là yếu tố làm tăng nguy cơ suy giảm mật độ xương và làm giảm khả năng chịu đựng của xương.3. Phương pháp phòng ngừa loãng xương ở người trẻ
Việc duy trì lối sống lành mạnh đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe hệ xương. Vì thế, thực hiện một số thay đổi trong lối sống có thể phòng ngừa nguy cơ loãng xương ở người trẻ:- Tăng vận động thể chất
Hoạt động thể chất đều đặn như tập thể dục, đi bộ,... có thể giúp tăng cường mật độ xương và cải thiện sức khỏe hệ xương. - Chế độ ăn uống cân đối
Bảo đảm chế độ ăn uống đủ canxi và vitamin D từ thực phẩm như sữa, cá hồi, trứng, hải sản,... sẽ giúp bổ sung các dưỡng chất cần thiết cho hệ xương thêm khỏe mạnh. Ngoài ra, cân nhắc bổ sung các khoáng chất khác như magie, kẽm cũng sẽ hỗ trợ xây dựng cấu trúc xương ở người trẻ. - Kiểm soát cân nặng
Giữ cân nặng ổn định để không bị thừa cân, béo phì là cách giảm áp lực lên xương, nhất là xương cột sống và khớp, nhờ đó có thể tránh được tình trạng loãng xương.
Để duy trì cân nặng lý tưởng cần có một chế độ ăn uống cân đối, với nguồn thức ăn đa dạng. Mặt khác, chế độ ăn hàng ngày cũng nên chia thành nhiều bữa nhỏ để kiểm soát cân nặng hiệu quả. Duy trì hoạt động thể chất đều đặn sẽ giúp đốt cháy calo và tăng cường sức khỏe cho xương. - Hạn chế đồ uống chứa cồn và thuốc lá
Như đã nói ở trên, thuốc lá và đồ uống có cồn gây nên những ảnh hưởng tiêu cực đối với mật độ xương và khả năng hấp thụ canxi. Vì thế, tránh xa các sản phẩm này cũng được xem là giải pháp phòng ngừa loãng xương ở người trẻ. - Ngủ đủ giấc, tránh stress
Thiếu ngủ kéo dài có thể ảnh hưởng đến khả năng phát triển và sức khỏe hệ xương. Vì thế, người trẻ nên ngủ đủ giấc để cơ thể có thời gian hồi phục và xây dựng hệ xương. - Khám sức khỏe
Qua các lần khám sức khỏe định kỳ, người trẻ sẽ được đo mật độ xương, thực hiện các xét nghiệm sinh hóa cần thiết để đánh giá, phát hiện kịp thời tình trạng loãng xương. Điều này sẽ giúp người trẻ được điều trị sớm, ngăn chặn được các biến chứng do loãng xương gây ra. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, loãng xương ở người trẻ chính là giải pháp bảo vệ khả năng phát triển toàn diện và sức khỏe hệ xương trong tương lai. | medlatec | 1,105 |
Phân biệt hội chứng ruột kích thích với các bệnh lý khác?
Hội chứng ruột kích thích thường bị nhầm lẫn với các bệnh về đường tiêu hóa khác. Tuy nhiên, hội chứng ruột kích thích không gây tổn thương vĩnh viễn cho ruột và cũng không làm tăng nguy cơ ung thư.
1. Các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích
Hội chứng ruột kích thích là gì? Đây là một chứng rối loạn đường ruột được nhận biết bằng các triệu chứng khó chịu ở đường tiêu hóa. Các triệu chứng của nó tương tự như các triệu chứng của nhiều vấn đề về bụng, một số có thể rất nghiêm trọng. Các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích (IBS) có xu hướng được kích hoạt bởi căng thẳng và có thể trở nên tồi tệ hơn sau bữa ăn. Chúng có thể bao gồm:Thay đổi thói quen đi tiêu. Phân có nước, cứng, vón cục hoặc chứa chất nhầy. Tiêu chảy, táo bón hoặc kết hợp cả hai. Nhu động ruột kém. Bụng đầy hơi, chuột rút, dư thừa khí và đauỢ chua hoặc khó chịu sau khi ăn các bữa ăn bình thườngĐau lưng dưới. Hội chứng ruột kích thích không gây tổn thương vĩnh viễn cho ruột và cũng không làm tăng nguy cơ ung thư. Tuy nhiên, nó rất khó chịu và ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng, hội chứng ruột kích thích cũng có thể làm gián đoạn thói quen hàng ngày của bạn.2. Các triệu chứng không liên quan đến hội chứng ruột kích thích. Các triệu chứng không liên quan đến hội chứng ruột kích thích (IBS) bao gồm:Giảm cân quá mức không giải thích được. Chảy máu ruột hoặc máu trong phân. Tăng đi tiểu. Sốt. Thiếu máu. Viêm ruột kết. Nôn mửa3. Phân biệt hội chứng ruột kích thích với bệnh viêm ruột. Hội chứng ruột kích thích thường bị nhầm lẫn với bệnh viêm ruột (IBD). Bệnh viêm ruột là một nhóm các bệnh mãn tính hoặc tái phát của đường tiêu hóa. Trong bệnh viêm ruột, hệ thống miễn dịch hoạt động sai, tấn công các tế bào trong ruột. Cơ thể phản ứng bằng cách gửi các tế bào bạch cầu đến niêm mạc ruột, dẫn đến viêm mãn tính.Hai dạng phổ biến nhất của bệnh viêm ruột là bệnh Crohn và viêm loét đại tràng. Mặc dù có nhiều triệu chứng tương tự như hội chứng ruột kích thích, những người bị Crohn và viêm loét đại tràng có nhiều khả năng bị sốt, chảy máu trực tràng, sụt cân và giảm cảm giác thèm ăn. Những người bị bệnh viêm ruột có nguy cơ ung thư ruột kết cao hơn.Viêm loét đại tràng cũng có thể gây ra những nguyên nhân sau:Phân có máu. Chán ăn. Thiếu máu. Tổn thương daĐau khớp. Viêm mắt. Rối loạn gan. Chẩn đoán sớm rất quan trọng, vì các biến chứng có thể nghiêm trọng.
Hội chứng ruột kích thích thường bị nhầm lẫn với bệnh viêm ruột
4. Phân biệt hội chứng ruột kích thích với ung thư?Một số loại ung thư có thể gây ra một số triệu chứng giống như hội chứng ruột kích thích. Kiểm tra chẩn đoán có thể loại trừ những điều này. Không giống như hội chứng ruột kích thích, ung thư ruột kết có thể gây chảy máu trực tràng, phân có máu và giảm cân rõ rệt.Các triệu chứng của ung thư buồng trứng bao gồm chán ăn và thiếu năng lượng. Phụ nữ bị ung thư buồng trứng có thể nhận thấy quần áo của họ có cảm giác chật do vòng bụng tăng lên.Các triệu chứng như vậy thường không xuất hiện cho đến khi chuyển sang giai đoạn nặng, điều này khiến việc phát hiện sớm rất quan trọn.5. Hội chứng ruột kích thích và các bệnh lý khác. Các bệnh lý khác cũng có thể tạo ra các triệu chứng tương tự như hội chứng ruột kích thích. Ví dụ:Bệnh Celiac: Là một chứng rối loạn tiêu hóa do gluten gây ra. Đây là một loại protein được tìm thấy trong lúa mạch, lúa mạch đen và lúa mì. Ngoài các triệu chứng khác, bệnh celiac có thể gây nôn mửa, sụt cân và phân có mùi hôi. Nó cũng có thể dẫn đến thiếu máu, đau xương hoặc khớp, co giật và phát ban.Bệnh túi thừa không phải lúc nào cũng tạo ra các triệu chứng đáng chú ý, ngoài chứng đầy hơi. Tuy nhiên, túi thừa có thể biến thành diverticul. ITIS, có nghĩa là các khu vực của đại tràng có thể bị nhiễm và viêm gây đau bụng, sốt, ớn lạnh và thậm chí phân có máu.Lạc nội mạc tử cung và hội chứng ruột kích thích có nhiều triệu chứng tương tự nhau, đặc biệt là đau vùng chậu. Lạc nội mạc tử cung xảy ra khi các mô đáp ứng với hormone bên trong tử cung, bằng cách nào đó bị dính vào các khu vực khác của cơ thể, thường là ruột. Nó có thể dẫn đến đau quặn bụng, đau bụng kinh, đau khi giao hợp và chảy máu giữa các kỳ kinh cùng với nhiều triệu chứng khác, tùy thuộc vào vị trí của mô nội mạc tử cung bất thường.Ợ chua có xu hướng gây ra cảm giác nóng rát sau xương ức, thường là sau bữa ăn, khi nằm hoặc cúi xuống.Chứng khó tiêu có thể gây khó chịu ở vùng bụng trên, đôi khi sau khi ăn, nhưng không liên quan đến việc đi vệ sinh.Không dung nạp lactose có nghĩa là cơ thể bạn không thể dung nạp lactose, loại đường có trong sữa. Theo Viện Quốc gia về bệnh tiểu đường, tiêu hóa và bệnh thận, các triệu chứng kéo dài từ 30 phút đến 2 giờ sau khi ăn các sản phẩm làm từ sữa. Ngoài đầy hơi và tiêu chảy, bạn cũng có thể cảm thấy buồn nôn.Tóm lại, hội chứng ruột kích thích không có một nguyên nhân duy nhất và có thể tồn tại với các tình trạng khác khiến cho việc chẩn đoán trở nên khó khăn. Các bệnh lý khác có thể bị nhầm với hội chứng ruột kích thích vì các triệu chứng của bệnh thường phổ biến.
| vinmec | 1,075 |
Cách làm hết mỏi bắp chân, loại bỏ rào cản khi vận động
Đau mỏi bắp chân là một hiện tượng rất phổ biến và ai cũng dễ dàng gặp phải. Đó có thể là hệ quả của vận động gắng sức, phải đứng lâu với một tư thế trong thời gian dài hoặc xuất phát từ các yếu tố bệnh lý liên quan đến bắp chân. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn tìm hiểu về những nguyên nhân gây ra hiện tượng này và hướng dẫn các cách làm hết mỏi bắp chân hiệu quả.
1. Đau mỏi bắp chân là do nguyên nhân gì?
Đau, nhức mỏi bắp chân là biểu hiện liên quan đến các thành phần cấu tạo ở chân như gân, cơ, dây chằng, các mô mềm liên kết cơ xương,... Người bệnh thường sẽ cảm thấy bắp chân bị đau và nhức mỏi, xảy ra ở một thời điểm trong ngày hoặc ở những thời điểm khác nhau. Phần lớn các trường hợp đau mỏi bắp chân sẽ chấm dứt chỉ sau thời gian ngắn, đôi khi nó có thể kéo dài âm ỉ và có thể được cải thiện nếu sử dụng một số loại thuốc giảm đau. Có nhiều yếu tố khác nhau dẫn đến tình trạng đau mỏi bắp chân, cụ thể đó là:Nếu bạn đột ngột tăng cường các động tác tập luyện hoặc vận động quá nhiều lần, tập các bài vận động mới với lực kéo giãn cơ quá mức, hay quay trở lại tập luyện sau thời gian dài không vận động,... thì tình trạng đau mỏi bắp chân xuất hiện là điều hết sức bình thường.
Như chúng ta đã biết thì nước đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với mọi hoạt động sống của cơ thể. Nếu cơ thể bị thiếu hụt nước thì sẽ dễ bị mệt mỏi, mất trương lực cơ, gặp khó khăn trong hoạt động tiêu hóa và hô hấp.
Sau một ngày vận động và làm việc căng thẳng, giấc ngủ sẽ giúp cơ thể được thư giãn, thoải mái hơn và tái tạo năng lượng cho ngày hôm sau. Nếu bạn thường xuyên rơi vào tình trạng mất ngủ, thiếu ngủ, rối loạn giấc ngủ, ngủ không ngon giấc thì sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe thể chất và tinh thần, cơ thể luôn trong trạng thái uể oải, mệt mỏi, cơ bắp đau nhức và chậm chạp.
Cảm cúm hay cảm lạnh là những bệnh lý do virus gây ra. Khi virus xâm nhập vào cơ thể sẽ gây nên những triệu chứng như hắt hơi, sổ mũi, sốt cao, đau nhức đầu và bao gồm cả nhức mỏi cơ bắp toàn thân.
Vitamin D là chất dinh dưỡng có tác dụng tăng cường khả năng hấp thụ canxi từ thực phẩm chúng ta ăn vào hàng ngày. Nếu cơ thể bị thiếu vitamin D thì sẽ gây giảm hụt lượng canxi trong máu. Trong khi đó một số cơ quan như cơ xương và thận lại rất cần canxi để hoạt động. Vì vậy nếu bạn đang bị mỏi bắp chân hoặc cơ bắp ở những bộ phận khác thì rất có thể là do thiếu vitamin D gây nên. Hồng cầu có nhiệm vụ vận chuyển oxy và các chất dinh dưỡng đi nuôi mọi cơ quan trong cơ thể. Thiếu máu sẽ khiến hoạt động của những cơ quan này bị cản trở, gián đoạn và cơ bắp ở vùng chân cũng không ngoại lệ.2. Đau mỏi bắp chân khi nào thì nên đi khám?
Phụ thuộc vào nguyên nhân gây đau mỏi bắp chân là gì mà triệu chứng của bệnh có thể sẽ khác nhau. Dưới đây là những dấu hiệu đi kèm bệnh nhân có thể gặp phải khi bị đau bắp chân. Đau bắp chân xuất hiện sau khi vừa ngủ dậy, khi tập luyện thể dục thể thao hoặc lao động nặng;Cơn đau kèm theo triệu chứng đỏ và sưng da;Bệnh nhân có biểu hiện sốt, đau họng, ớn lạnh, đau nhức đầu, mệt mỏi, ho,... ;Đau nhức, mỏi ở các khớp;Rối loạn giấc ngủ, mất tập trung, trầm cảm,... Nếu cơn đau mỏi bắp chân trở nên nghiêm trọng, không có dấu hiệu thuyên giảm sau vài ngày và kèm theo những triệu chứng bất thường khác thì bệnh nhân nên đi khám ngay. Ví dụ như: mất trương lực cơ, yếu cơ, chóng mặt, khó thở, có vết côn trùng đốt ở bắp chân, trên bề mặt da phát ban, sốt cao, đau mỏi cơ tăng nặng sau khi tăng liều dùng của các loại thuốc điều trị,...
3. Hướng dẫn một số cách làm hết mỏi bắp chân
Sau đây là các cách làm hết mỏi bắp chân bạn có thể cân nhắc lựa chọn và áp dụng thử:Thư giãn và nghỉ ngơi hợp lý: sự thay đổi về chế độ và cường độ luyện tập có thể khiến cơ bắp chân của bạn bị nhức mỏi. Nguyên nhân bởi vì là do những thay đổi nêu trên có thể khiến các cơ và mô liên kết sẽ bị tổn thương tạm thời. Tuy nhiên bạn cũng không nên quá lo lắng vì sau một thời gian khi cơ thể, đặc biệt là các bắp chân đã thích ứng với cường độ luyện tập này và bạn có chế độ nghỉ ngơi hợp lý thì tình trạng đau mỏi bắp chân cũng sẽ được cải thiện tích cực;Massage, xoa bóp nhẹ nhàng vùng bắp chân bị nhức mỏi;Tắm bằng nước ấm để giãn cơ;Uống đủ nước: nên bổ sung ít nhất từ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày. Đặc biệt là khi thời tiết nắng nóng, cơ thể ra nhiều mô hôi do luyện tập thì lượng nước được dung nạp phải được tăng cường bổ sung. Ngủ đủ giấc: nếu đau nhức cơ bắp là do thiếu ngủ thì bạn nên dành ra khoảng 6 - 8 tiếng mỗi ngày để ngủ sẽ giúp cơ thể được thư giãn, các cơ bắp vì thế sẽ được cung cấp nhiều năng lượng cho một khởi đầu đầy sảng khoái khi bước sang ngày mới. Phương pháp nhiệt - chườm nóng hoặc chườm lạnh: công dụng của chườm nóng là sẽ giúp thúc đẩy lượng máu tới vùng cơ bắp bị đau (phù hợp với những trường hợp bị đau nhức cơ bắp do viêm khớp). Còn chườm lạnh lại giúp giảm thiểu sưng viêm ở vùng cơ đang bị thương tổn (nên áp dụng đối với nguyên nhân nhiễm trùng). Tác dụng của cả 2 phương pháp nhiệt này đều là hỗ trợ cải thiện triệu chứng đau nhức mỏi cơ bắp chân tức thì, hiệu quả;Lựa chọn những thực phẩm kháng viêm: một số loại thực phẩm có chứa hàm lượng chất chống oxy hóa cao, kháng viêm có tác dụng giảm thiểu tình trạng nhức mỏi cơ bắp, cụ thể là nghệ, dưa hấu, cải xoăn, cá thu, cá hồi, cà chua, quả việt quất hay quả dâu tây,... | medlatec | 1,180 |
Công dụng thuốc Spasovanin
Thuốc Spasovanin thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, sử dụng trong điều trị các chứng đau do rối loạn tiêu hóa hay túi mật. Thuốc có hoạt chất chính là Alverin Citrat 40mg và được bào chế dưới dạng viên nang. Liều dùng, cách dùng thuốc Spasovanin và các tác dụng phụ sẽ có trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Spasovanin là thuốc gì?
Thuốc Spasovanin được xếp vào thuốc dùng trong đường tiêu hóa, dùng trong điều trị các cơn đau co thắt ở vùng bụng, co thắt ruột kết. Thuốc có thành phần chính là Alverin Citrat, được bào chế dưới dạng viên nang.Thành phần trong 1 viên nang Spasovanin: Alverin Citrat 40mg và tá dược vừa đủ.
2. Công dụng thuốc Spasovanin
Spasovanin có công dụng chính là điều trị các cơn đau do rối loạn chức năng đường tiêu hóa và túi mật. Thành phần chính Alverin Citrat của thuốc là một nhóm thuốc đường tiêu hóa, có tác dụng chống cơ trơn ở vùng bụng co thắt tạo nên những cơn đau. Thành phần này tác động chủ yếu lên cơ trơn ở vùng bụng dưới và tử cung, nên còn được dùng trong điều trị các cơn đau do co thắt đường mật, đau túi thừa ruột già, đau thận và giảm cơn đau bụng kinh ở phụ nữ.Thuốc Spasovanin không ảnh hưởng đến tim mạch, cơ khí quản trong quá trình người bệnh dùng thuốc. Thuốc Spasovanin hấp thụ tốt qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương sau khi uống 1 liều từ 1-1h30 phút. Thuốc Spasovanin thải trừ tích cực và hoàn toàn qua thận.
3. Chỉ định dùng thuốc Spasovanin
Chỉ định dùng thuốc Spasovanin trong những trường hợp sau đây:Điều trị cơn đau do rối loạn chức năng đường tiêu hóa và đường mật.Ðiều trị cơn đau hay co thắt vùng tiết niệu - sinh dục (đau trong kỳ kinh nguyệt, đau khi sinh đẻ, đau quặn thận và đau đường niệu, dọa sẩy thai, khó sinh).
4. Chống chỉ định dùng thuốc Spasovanin
Không dùng thuốc Spasovanin trong những trường hợp sau đây. Người bệnh mẫn cảm với thành phần Alverin Citrat của thuốc. Người bệnh là trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. Người bệnh bị tắc ruột hoặc liệt ruột. Người bệnh tắc ruột do phân. Người bệnh mất trương lực đại tràng
5. Liều dùng & cách dùng thuốc Spasovanin
Spasovanin có liều dùng tiêu chuẩn cho người lớn: 1-3 viên/lần, ngày uống 3 lần, uống với ly nước đầy.
6. Tác dụng phụ thuốc Spasovanin
Theo ghi nhận từ nhiều trường hợp dùng Spasovanin trước đây, thuốc có thể mang lại những tác dụng phụ sau cho người dùng:Hô hấp: Khó thở, thở khò khè, các bộ phận sưng phù. Tiêu hóa: Buồn nôn. Ngoài da: Mày đay, phát ban, dị ứng, sưng phù.Khi gặp các phản ứng phụ kể trên, người bệnh nên lập tức dừng thuốc và báo ngay với bác sĩ để được xử trí phù hợp.
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Spasovanin
Bảo quản thuốc Spasovanin ở nơi khô ráo và tránh tác động từ ánh nắng mặt trời. Đặc biệt, không để thuốc Spasovanin trong tầm tay trẻ em.Chưa có nghiên cứu nào chỉ rõ tác dụng phụ của thuốc Spasovanin trên bệnh nhân đang mang thai và cho con bú, do đó không nên tự ý dùng thuốc Spasovanin ở hai đối tượng này.Thuốc Spasovanin dùng chủ yếu trong điều trị các cơn đau quặn do rối loạn chức năng đường tiêu hóa hoặc túi mật. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 624 |
Bài thuốc chữa bệnh trĩ bằng hạt gấc đơn giản
Trĩ đã trở thành căn bệnh quá phổ biến trong cộng đồng hiện nay, đặc biệt ở những người có lối sống thiếu khoa học, chế độ sinh hoạt không điều độ. Ngoài việc chữa trị theo Tây y, có rất nhiều người bệnh đã tìm đến phương pháp chữa trĩ bằng các bài thuốc dân gian. Bài viết hôm nay sẽ giới thiệu đến bạn đọc thêm một bí quyết chữa bệnh trĩ cực hay nữa đó là bài thuốc chữa bệnh trĩ bằng hạt gấc đơn giản.
XEM THÊM:
>> Mổ trĩ không đau bằng phương pháp Longo
>> Mổ trĩ ở đâu tốt tại Hà Nội?
Trĩ là bệnh hay gặp ở dân văn phòng, những người hay ngồi nhiều một chỗ, ít vận động, phụ nữ đang mang thai hoặc sau sinh nở, người mắc chứng táo bón kéo dài, người béo phì, …
Trĩ gồm 2 dạng chính đó là trĩ nội, trĩ ngoại. Người bị trĩ thường có các triệu chứng điển hình như: đại tiện kèm máu, đau rát hậu môn, xuất hiện dị vật ở hậu môn khi đi đại tiện hay cả khi ngồi nhiều, ngứa hậu môn.
Trĩ là bệnh hay gặp ở dân văn phòng, những người hay ngồi nhiều một chỗ, ít vận động, phụ nữ đang mang thai hoặc sau sinh nở…
Công dụng của hạt gấc
– Theo các nghiên cứu y học hiện đại, thì gấc có nhiều tác dụng chữa bệnh:
Lớp màng đỏ ngoài của hạt gấc chín chứa nhiều vitamin A, rất tốt cho sức khỏe. Nó có tác dụng trong việc phòng ngừa chứng quáng gà, cải thiện thị lực, chống cận thị, phòng tránh bệnh khô mắt, trẻ em chậm lớn và ung thư gan nguyên phát.
Lớp màng đỏ ngoài của hạt gấc chín chứa nhiều vitamin A, rất tốt cho sức khỏe
Hạt gấc có chứa hàm lượng cao protein, chất xơ, lipit, gluxit… cung cấp các dưỡng chất cần thiết cho sức khỏe.
– Theo Đông y, gấc là vị thuốc quý, vị đắng, hơi ngọt, tính ôn có công dụng chữa sưng tấy, ứ huyết, tiêu thũng,… nên được sử dụng là vị thuốc chữa bệnh viêm xoang, chữa trĩ hiệu quả.
Bài thuốc chữa bệnh trĩ bằng hạt gấc đơn giản
Bài thuốc 1
Lấy 1 lượng hạt gấc vừa đủ rồi đem giã nát, sau đó cho một chút rượu trắng và giấm vào trộn đều nhau. Sau đó cho hỗn hợp này vào 1 miếng vải sạch và đắp trực tiếp lên hậu môn.
Trước khi đắp thuốc cần vệ sinh hậu môn sạch sẽ. Thực hiện việc đắp thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ là tốt nhất. 2 ngày đắp thuốc này 1 lần sẽ thấy các triệu chứng bệnh chuyển biến rất rõ rệt, tình trạng ngứa ngáy giảm hẳn, các búi trĩ dần co lại.
Bài thuốc 2
Lấy lượng hạt gấc vừa đủ rồi đem nướng chín sau đó cho vào một hũ sạch, tiếp đó đổ rượu trắng vào ngập hạt gấc và ngâm. Hạt gấc ngâm sau 1 ngày là đã có thể dùng được.
Vệ sinh hậu môn sạch sẽ, sau đó lấy miếng bông sạch thấm vào hỗn hợp rượu gấc, bôi lên vùng bị trĩ sưng. Mỗi ngày thực hiện 2 đến 3 lần để đạt hiệu quả, giảm tình trạng khó chịu do các búi trĩ gây ra, tình trạng ngứa hay đau rát hậu môn giảm dần một cách nhanh chóng, các búi trĩ sau một thời gian ngắn sẽ co lại.
Hạt gấc nướng ngâm rượu là bài thuốc chữa trĩ đơn giản, hiệu quả
Theo các bác sĩ, trong hạt gấc có thành phần gây độc nhẹ nên có thể gây độc cho cơ thể nếu như sử dụng không đúng cách hay quá lạm dụng. Do vậy, để an toàn và mang lại hiệu quả chữa bệnh như mong muốn, khi sử dụng hạt gấc chữa bệnh trĩ người bệnh nên tham khảo ý kiến của các thầy thuốc, bác sĩ trước khi sử dụng.
Ngoài việc dùng hạt gấc chữa bệnh trĩ người bệnh cũng nên chú ý đến việc thực hiện chế độ ăn uống và sinh hoạt điều độ, khoa học để việc điều trị bênh đạt kết quả cao nhất
>> | thucuc | 734 |
Bí quyết của mẹ giúp con không bị bệnh hô hấp mùa hè
Nắng nóng khiến cơ thể dễ mệt mỏi, ăn uống kém, mất nước, cộng thêm sức đề kháng suy giảm và sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ khi từ phòng điều hòa lạnh là những nguyên nhân làm gia tăng số trẻ mắc các bệnh các bệnh đường hô hấp trong mùa hè.
Chảy nước mũi trong, nước mũi đặc là những biểu hiện của bệnh lý tai mũi họng ở trẻ.
Trẻ bị các bệnh lý tai mũi họng ở giai đoạn đầu thường có biểu hiện sốt, ho có đờm, tiếng ho nặng dần kèm theo chảy mũi nước trong, hoặc nước mũi đặc dần. Sau đó, trẻ thường bị ngạt tắc mũi, có thể có biểu hiện đau đầu, ù tai. Khi có các biểu hiện bất thường trên, nếu trẻ không được đi khám và điều trị kịp thời có thể để lại những biến chứng nguy hiểm như viêm tai giữa, viêm xoang cấp hoặc viêm xoang mủ,…
Để giúp trẻ tránh mắc các bệnh lý tai mũi họng mùa hè, BSCKI. Nếu trẻ đang ngồi ở phòng điều hòa, không nên đột ngột đưa trẻ
ra bên ngoài ngay mà nên tắt điều hòa nhiệt độ để nhiệt độ phòng gần với nhiệt độ bên ngoài, vì sự chênh lệch nhiệt độ có thể khiến trẻ bị sốc nhiệt.
Tăng cường sức đề
kháng cho trẻ qua bổ sung dinh dưỡng.
+ Tăng cường sức đề kháng cho trẻ qua chế độ dinh dưỡng hợp lý như bổ sung chất đạm, bổ sung vitamin qua các loại rau củ quả, các loại cam, quýt,…
+ Thay đổi một số thói quen trong mùa hè như hạn chế uống nước đá lạnh, ăn kem.
+ Mùa hè khiến trẻ ra nhiều mồ hôi, mẹ nên chú ý mồ hôi trên quần áo trẻ để tránh trẻ bị nhiễm lạnh.
+ Nhỏ nước muối sinh lý vệ sinh mũi cho trẻ, nếu có dịch ở mũi thì sau khi nhỏ nước muối sinh lý cần hút hết dịch mũi.
+ Nếu trẻ ngạt mũi có thể dùng nước muối biển sâu xịt cho trẻ và hút dịch mũi ra để thông tắc mũi, tránh việc làm ứ đọng các chất dịch gây viêm nhiễm.
+ Khi thấy các triệu chứng của bệnh lý tai mũi họng, cha mẹ nên đưa con đi khám để được chẩn đoán và chữa trị kịp thời.
- Các bệnh về thanh quản:
Hạt dây thanh, polyps dây thanh, nang dây thanh, phù Reinke, papilloma thanh quản, bênh lý hạ thanh môn,…
Để biết thêm thông tin chi tiết, quý khách vui lòng liên hệ:
- Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội | medlatec | 451 |
Tiêm hpv sau 26 tuổi có được không? Hiệu quả đạt được như thế nào?
1. Vắc xin HPV giúp phòng bệnh gì?
Vi rút HPV là vi rút có thể tồn tại và phát triển âm thầm trong cơ thể mà không gây ra bất cứ triệu chứng gì. Chúng có tới hơn 140 tuýp đã được phát hiện ở người, trong đó khoảng 40 tuýp có thể nhiễm vào vùng sinh dục như âm hộ, âm đạo, cổ tử cung, trực tràng, hậu môn, dương vật, thậm chí là cả miệng và họng gây lên nhiều bệnh nguy hiểm.
Tiêm vắc xin HPV giúp phòng ngừa các bệnh nguy hiểm do vi rút HPV (Human papilloma virus) gây ra:
– Ung thư cổ tử cung (căn bệnh thường gặp đứng thứ 3 ở phụ nữ Việt Nam)
– U nhú bộ phận sinh dục
– Sùi mào gà do vi rút sinh u nhú HPV
– Liên quan đến các ung thư khác như ung thư ở tế bào gai của hậu môn, ung thư âm đạo, âm hộ, ung thư dương vật, ung thư vùng đầu và cổ.
Tiêm HPV giúp phòng những bệnh do vi rút HPV gây ra như ung thư cổ tử cung, u nhú bộ phận sinh dục, sùi mào gà, ung thư khác ở bộ phận sinh dục
Ngoài ra, tiêm vắc xin HPV cũng là cách tốt để phòng ngừa tái nhiễm HPV đối với người từng nhiễm vi rút HPV.
2. Tiêm HPV sau 26 tuổi có được không? Hiệu quả đạt được như thế nào?
Tại Việt Nam vắc xin phòng HPV – Gardasil được khuyến cáo sử dụng cho những người từ 9 đến 26 tuổi, không phân biệt đã từng quan hệ tình dục hay chưa. Nếu bạn sau 26 tuổi và chưa nhiễm HPV đang có nhu cầu tiêm vắc xin thì vẫn có thể thực hiện được nhưng hiệu quả sẽ không cao bằng tiêm đúng độ tuổi.
Tổ chức ACIP (Ủy ban tư vấn tiêm chủng Hoa Kỳ) khuyến cáo người tiêm hpv sau 26 tuổi nên thực hiện khám lâm sàng và trao đổi với bác sĩ để xem xét mức độ cần thiết là phát huy công dụng của vắc xin.
Tiêm HPV sau 26 tuổi bạn nên khám và trao đổi với bác sĩ để xem xét mức độ cần thiết và công dụng phát huy của vắc xin
Nếu bạn trên 26 tuổi và thuộc một trong những đối tượng dưới đây, cần hỏi ý kiến bác sĩ thật kỹ trước khi tiêm chủng.
– Phụ nữ đang mang thai (mặc dù vắc xin HPV có vẻ an toàn cho cả mẹ và thai nhi nhưng mẹ cũng không nên tiêm vắc xin HPV trong thời điểm này).
– Người bị dị ứng nặng với latex (có phản ứng dị ứng khi tiếp xúc với những chất trong mủ tự nhiên: găng tay cao su, bao cao su,…).
– Người bị dị ứng với nấm men.
– Người từng có phản ứng nghiêm trọng với bất cứ thành phần nào có trong vắc xin.
– Người từng bị phản ứng nghiêm trọng ở lần tiêm HPV trước đó.
3. Lịch tiêm phòng vắc xin HPV
Hiện nay ở Việt nam đang lưu hành 2 loại vắc xin HPV là vắc xin Gardasil và Gardasil 9 (xuất xứ: Mỹ).
Vắc xin Gardasil giúp bảo vệ khỏi HPV chủng 16,18,6 và 11 gây ra các bệnh ung thư cổ tử cung, ung thư âm đạo và hậu môn, mụn cóc sinh dục. Liều tiêm gồm 3 mũi, mũi thứ hai cách mũi thứ nhất 2 tháng, mũi thứ ba cách mũi thứ hai 4 tháng.
Vắc xin Gardasil 9 giúp phòng 9 chủng vi rút HPV, bao gồm các chủng 16,18,6,11,31,33,45,52,58. Vắc xin Gardasil 9 mở rộng đối tượng bảo vệ cho cả nam giới và nữ giới. Liều tiêm gồm 3 mũi, mũi tiêm thứ hai và/hoặc mũi tiêm thứ 3 cách mũi tiêm đầu tiên > 1 năm.
4. Một số lưu ý khi đi tiêm vắc xin HPV sau 26 tuổi
– Bạn nên thực hiện khám phụ khoa, làm xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung trước khi tiêm vắc xin HPV. Nếu đủ điều kiện tiêm ngừa, bạn cần tiêm đầy đủ mũi theo đúng lịch trình để đảm bảo thuốc có hiệu lực tốt nhất.
– Trong quá trình tiêm ngừa nếu bị tiêm muộn hơn so với lịch tiêm, bạn cần bổ sung ngay mũi tiếp theo sớm nhất có thể, không nhất thiết phải tiêm lại từ đầu.
– Cũng giống như tiêm bất cứ loại vắc xin nào, sau khi tiêm vắc xin HPV bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như quầng đỏ chỗ tiêm, sốt nhẹ, đau cơ, đau khớp, đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn và nôn,…
– Tiêm phòng HPV không hoàn toàn loại bỏ nguy cơ mắc bệnh. Vì thế sau tiêm bạn vẫn cần tạo thói quen sinh hoạt lành mạnh để giúp cơ thể nâng cao sức đề kháng, thực hiện quan hệ tình dục an toàn để có thể phòng tránh các bệnh do HPV gây ra tốt nhất.
– Đồng thời bạn cũng vẫn cần duy trì việc khám sức khỏe và tầm soát ung thư định kỳ để có thể sớm phát hiện và điều trị kịp thời các loại bệnh phụ khoa, đặc biệt là ung thư cổ tử cung, ung thư các cơ quan bộ phận sinh dục. Nếu phát hiện sớm, ung thư cổ tử cung có thể chữa khỏi hoàn toàn, nếu để bệnh tiến triển đến giai đoạn muộn thì khả năng tử vong cao | thucuc | 964 |
Bệnh nhân 52 tuổi bị nhiễm trùng do NTM, được PGS.TS Hoàng Thị Phượng lên phác đồ điều trị hiệu quả
Bệnh phổi do nhiễm trùng NTM ( vi khuẩn không lao) rất khó phát hiện, đòi hỏi bác sĩ chuyên môn cao mới có thể phát hiện và điều trị hiệu quả.TS Hoàng Thị Phượng lên phác độ điều trị thành công.
Bệnh nhân N. M. Qua thăm khám, về tiền sử, bệnh nhân Hoàng chưa phát hiện bệnh
lý đặc biệt, gia đình cũng chưa phát hiện ai mắc bệnh lý đặc biệt.
PGS. TS Hoàng Thị Phượng đã chỉ định các xét nghiệm như: Tổng
phân tích tế bào máu, hóa sinh máu, CLVT lồng ngực, Nội soi tai mũi họng…. . cùng
các phương pháp cân lâm sàng như: Siêu âm ổ bụng, điện tim…Kết quả chụp CLVT của bệnh nhân N. M. Hoàng
Kết quả siêu âm và điện tim bình thường. Các kết quả khác cho thấy, bệnh nhân mắc Hội chứng nhiễm trùng: ho đờm đục, BC 6,2 G/L, N 49 %,
-CLVT lồng ngực: Theo dõi lao phổi
Sau đó 1 tuần, bệnh nhân tái khám và được bác sĩ chỉ định:- Chụp CLVT
hàm mặt ( Xoang)- Quantiferon- TB Glod plus- Vi sinh vật nhiễm khuẩn đường hô hấp realtime PCR đa tác nhân ( 72 tác nhân)- Khí dung nước muối lấy đờm xét nghiệm: AFB, MGIT ( lần 1), Gen Expert ( lần 1), vi khuẩn nuôi cấy định danh
Chẩn đoán: Viêm phổi theo dõi lao phổi - Viêm xoang.
Bệnh nhân được kê đơn điều trị và hẹn tái khám sau 2 tuần. Sau 2 tuần, kết quả xét nghiệm nuôi cấy: MGIT: Âm tính với Mycobacterium tuberculosis; Dương tính với Nontubculosis Mycobacteria (NTM), bệnh nhân tiếp tục được chỉ định nuôi cấy đờm. - Mycobacterum tuberculosis nuôi cấy môi trường lỏng ( MGIT) lần 2, xét nghiệm MTB/ NTM định danh; Chụp CLVT lồng ngực độ phân giải cao. Bệnh nhân được chẩn đoán: Viêm phổi theo dõi do NTMTiếp tục xét nghiệm MGIT lần 3; bệnh nhân được xét nghiệm NTM (Nontuberculosis Mycobacteria) định
danh LPA và Kháng sinh đồ Non Tuberculosis Mycobacteria. PGS Hoàng Thị Phượng cho biết, | medlatec | 361 |
Các triệu chứng của xơ gan giai đoạn cuối
Xơ gan là tình trạng mô gan được thay thế bằng mô xơ, sẹo và sự thành lập các nốt tân sinh dẫn đến suy giảm chức năng gan. Khi các triệu chứng của xơ gan giai đoạn cuối xuất hiện, tổn thương gan đã ở mức rất nghiêm trọng khiến gan không còn khả năng giải độc cơ thể, lọc máu, tổng hợp protein quan trọng, các thành phần trong máu và chất dinh dưỡng.
Các triệu chứng xơ gan giai đoạn cuối
Mất cân bằng chất lỏng
Tình trạng chất dịch tích tụ ở ổ bụng hay cổ trướng là một trong các triệu chứng của xơ gan giai đoạn cuối. Người bệnh gặp phải tình trạng cổ trướng thường cảm thấy khó thở và khó chịu. Chất dịch thấm vào ổ bụng do tăng áp suất trong mạch máu dẫn tới tình trạng tăng huyết áp tĩnh mạch gan. Ngoài ra gan không thể sản xuất albumin, một loại protein để giữ cho chất lỏng không bị rò rỉ từ các mạch máu. Phù nề hay tích tụ ở bàn chân cũng có thể xảy ra và có thể nghiêm trọng đến mức độ người bệnh không thể đi bộ.
Chảy máu
Khi máu không thể dễ dàng lưu thông qua gan do sẹo xơ gan và tăng huyết áp tĩnh mạch gan, tĩnh mạch ở các cơ quan khác như dạ dày và thực quản bị giãn, dễ bị vỡ và gây chảy máu. Đây là tình trạng khẩn cấp đe dọa tính mạng. Sự sụt giảm các yếu tố đông máu do gan hư hỏng không thể sản xuất cũng góp phần vào gây chảy máu. Nôn ra máu hoặc phân có màu đen là những triệu chứng phổ biến của tình trạng giãn tĩnh mạch.
Các triệu chứng thần kinh
Khi gan mất khả năng giải độc cho cơ thể, hóa chất độc hại như amoniac tích tụ trong máu và não, dẫn đến những thay đổi về thần kinh, hay còn gọi là bệnh não gan. Nhầm lẫn, khó tập trung và hay quên là triệu chứng sớm. Nói năng lú lẫn, thay đổi tính cách và dễ bị kích động là các triệu chứng nghiêm trọng hơn. Cuối cùng bệnh não gan có thể dẫn đến hôn mê và tử vong.
Nhiễm trùng
Cổ trướng làm tăng nguy cơ phát triển một bệnh khác đe dọa tính mạng gọi là viêm phúc mạc tự phát do vi khuẩn. Khoảng 65% những người bị chảy máu sẽ phát triển viêm phúc mạc do vi khuẩn. Sốt, ớn lạnh và đau bụng là triệu chứng chính. Ngoài ra người bệnh cũng có thể gặp phải các triệu chứng khác như buồn nôn, ói mửa và đau khớp.
Suy thận
Viêm phúc mạc do vi khuẩn và tăng huyết áp tĩnh mạch gan có thể dẫn đến hội chứng gan thận. Tình trạng này làm giảm lưu lượng máu đến thận, dẫn đến suy thận, có thể gây tử vong cho người bệnh. Các triệu chứng bao gồm nước tiểu sẫm màu, nước tiểu ít, buồn nôn, ói mửa, co giật và mê sảng.
Tiên lượng và điều trị
Khi các dấu hiệu và triệu chứng của xơ gan giai đoạn cuối xuất hiện, tỷ lệ sống trong 5 năm của người bệnh giảm đi rõ rệt. Các phương pháp điều trị tức thời nhằm làm giảm triệu chứng và ngăn ngừa các biến chứng. Hầu hết các trường hợp xơ gan ở giai đoạn tiến triển này thường được đề nghị phẫu thuật cấy ghép gan.
Hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại
Quy trình thăm khám nhanh chóng
Áp dụng thanh toán Bảo hiểm
“Giáo sư Thành điều trị bệnh gan mật rất tốt, gia đình tôi có người điều trị xơ gan với giáo sư và được chữa khỏi. Giáo sư rất nhiệt tình chu đáo. Ngoài ra, chi phí điều trị và khám tại viện cũng hợp lý có áp dụng bảo hiểm.” – Nguyễn Thu Trang, 39 tuổi, Hà Nội. | thucuc | 690 |
Bệnh về răng: Ê buốt răng – Nguyên nhân và cách chăm sóc?
Ê buốt răng là một bệnh về răng miệng quen thuộc, thường xảy ra khiến người bệnh cảm thấy khó chịu. Tuy nhiên, hiện tượng này hoàn toàn có thể cải thiện và điều trị được. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân và cách chăm sóc răng ê buốt qua bài viết sau của chúng tôi nhé!
1. Tìm hiểu hiện tượng ê buốt răng
Hiện tượng ê buốt răng còn được biết đến với tên gọi là răng nhạy cảm. Đây là tình trạng khá phổ biến, biểu hiện là người bệnh cảm thấy đau buốt khi ăn phải một số thực phẩm quá lạnh hoặc quá nóng. Tuy đây không phải một bệnh lý nghiêm trọng nhưng là dấu hiệu cảnh báo tình trạng đau răng, viêm lợi (nướu), viêm nha chu…
Thông thường, một chiếc răng khỏe mạnh sẽ có một lớp men vô cùng cứng bảo vệ toàn bộ lớp ngà răng và phần lợi sẽ bảo vệ phần chân răng. Khi men răng bị tổn thương (mẻ, nứt, mòn) hay bị tụt lợi sẽ làm lộ lớp ngà răng ra bên ngoài. Đây là nơi chứa rất nhiều ống ngà, dẫn trực tiếp đến tủy răng (nơi chứa rất nhiều dây thần kinh, các mạch máu và các mô liên kết của răng). Khi tuỷ răng phải tiếp xúc trực tiếp với những yếu tố nóng, lạnh hoặc có tính axit… sẽ làm cho các dây thần kinh bị kích động, gây ê buốt.
Hiện tượng ê buốt răng còn được biết đến với tên gọi là răng nhạy cảm.
2. Hiện tượng ê buốt răng do nguyên nhân nào gây ra?
2.1. Đánh răng sai cách gây ê buốt răng
Thói quen đánh răng quá mạnh hay sử dụng bàn chải có lông quá cứng… đều là nguyên nhân khiến lớp men răng bị bào mòn. Từ đó, các phân tử từ thức ăn, nước uống hằng ngày tác động vào tuỷ răng, khiến răng nhạy cảm và trở nên dễ ê buốt.
2.2. Sử dụng nước súc miệng trong thời gian quá lâu
Một số loại nước súc miệng trên thị trường có chứa hàm lượng clo và axit cao. Clo và axit có tính ăn mòn cao, nếu sử dụng trong thời gian dài cũng sẽ làm mòn men răng và làm lộ ngà răng.
2.3. Ăn các loại thực phẩm chứa nhiều đường
Một số loại thực phẩm phổ biến có chứa nhiều đường như: đường tinh luyện, bánh kẹo, soda, nước ngọt, mứt, hoa quả sấy… Đây là những món “khoái khẩu” của đám vi khuẩn có hại trong miệng. Chúng ăn đường và tạo ra axit trong miệng, không chỉ gây ê buốt răng mà còn dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng khác như viêm nướu, viêm nha chu, sâu răng…
Vi khuẩn có hại trong miệng sẽ ăn đường và tạo ra axit gây mòn răng, ê buốt răng, sâu răng….
2.4. Mắc các bệnh về răng miệng cũng sẽ gây ê buốt răng
– Tụt lợi: Đây là tình trạng thường gặp ở những người mắc bệnh về nha chu, gây lộ ngà răng và chân răng.
– Viêm lợi: Khi mô lợi bị viêm, sưng đau, gây ảnh hưởng đến chân răng.
– Răng bị nứt hoặc mẻ: Những vết nứt hở trên răng chính là điều kiện lý tưởng để vi khuẩn xâm nhập và trú ngụ. Cùng với các mảng bám từ thức ăn, vi khuẩn sẽ gây viêm nhiễm tủy răng. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, người bệnh có nguy cơ bị áp xe và nhiễm trùng nặng.
2.5. Ảnh hưởng từ các thủ thuật nha khoa
Sau khi thực hiện lấy cao răng, bọc răng sứ hoặc các quy trình phục hình răng khác, răng của chúng ta sẽ trở nên nhạy cảm hơn. Tuy nhiên, hiện tượng ê buốt răng do những thủ thuật này gây ra thường chỉ kéo dài trong khoảng từ 4 – 6 tuần. Chỉ cần chăm sóc răng đúng cách thì cảm giác ê buốt sẽ biến mất.
3. Chăm sóc và điều trị ê buốt răng như thế nào
Thực hiện đúng các phương pháp bảo vệ và chăm sóc men răng là cách hiệu quả nhất để chăm sóc và điều trị răng ê buốt. Ghi nhớ 6 gợi ý sau để có hàm răng chắc khỏe, bạn nhé:
3.1. Không chải răng quá mạnh
Không phải cứ chải răng thật mạnh mới có thể loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn và mảng bám trên răng. Sử dụng bàn chải có lông mềm, chảo theo chiều dọc nhẹ nhàng, theo góc 45 độ là cách đánh răng chuẩn khoa học. Cách đánh răng này không chỉ giúp làm sạch răng mà còn đảm bảo lớp men răng không bị mài mòn.
3.2. Dùng kem đánh răng chuyên dụng cho răng ê buốt
Với những người có hàm răng nhạy cảm, dễ ê buốt thì nên tránh các sản phẩm kem tránh răng chứa nhiều clo, chất tạo màu, Sodium Lauryl Sulfate, Triclosan… Nên ưu tiên các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên, có lợi cho răng miệng.
3.3. Sử dụng liệu pháp Florua
Bổ sung florua để tăng cường sức khỏe men răng được gọi là liệu pháp florua. Liệu pháp này không chỉ giúp giảm đau và cảm giác ê buốt răng mà còn ngăn ngừa sâu răng. Bổ sung florua để hạn chế sự phân huỷ các axit từ thực phẩm, đồng thời giảm hoạt động của vi khuẩn và tăng khả năng tái khoáng hóa.
3.4. Tránh xa các loại thực phẩm có tính axit
– Tránh xa các loại thực phẩm chứa nhiều đường như: soda, nước uống có ga, bánh kẹo ngọt… vì chúng gây mòn men răng, ê buốt răng và sâu răng.
– Nên ưu tiên các loại thực phẩm có khả năng chống axit, ngăn ngừa vi khuẩn “ăn mòn” men răng như: Rau củ quả, phô mai, sữa không đường hay sữa chua nguyên chất…
– Bên cạnh đó, nước bọt cũng có công dụng chống lại vi khuẩn trong miệng. Do đó, uống các loại trà xanh, trà đen hoặc dùng kẹo cao su không đường sẽ giúp tiết ra nước bọt làm sạch răng, ngăn ngừa vi khuẩn.
3.5. Khám răng định kỳ
Tình trạng ê buốt răng đôi khi là dấu hiệu cảnh báo các bệnh về răng miệng, chẳng hạn như:
– Teo rút nướu theo tự nhiên
– Bệnh nướu răng
– Nứt răng hay nứt vết trám
Do đó, nếu bạn đang mắc các bệnh về răng miệng thì việc kiểm tra sức khỏe răng miệng định kỳ 6 tháng/ lần là hoàn toàn cần thiết. Việc này sẽ giúp bác sĩ điều trị triệt để các bệnh về răng miệng. Nếu những ai không mắc các bệnh răng miệng thì khám nha sĩ định kỳ sẽ giúp bác sĩ phát hiện sớm và có hướng điều trị phù hợp.
Khám răng định kỳ là cách dễ nhất giúp bác sĩ phát hiện sớm và có hướng điều trị kịp thời.
4. Bí quyết phòng tránh ê buốt răng
Một trong những bí quyết quan trọng nhất để phòng tránh răng ê buốt là giữ cho lớp ngà răng không bị lộ ra ngoài. Để vệ sinh ngà răng, chúng ta cần lưu ý:
– Giữ vệ sinh răng miệng và vệ sinh răng miệng đúng cách.
– Sử dụng kem đánh răng phù hợp, chứa flour để điều trị sâu răng.
– Hạn chế đồ ăn quá cứng gây nứt, mẻ răng.
– Hạn chế đồ ăn nhiều đường, có tính axit. | thucuc | 1,304 |
Đau lưng trên là bệnh gì?
Đau lưng trên là triệu chứng phổ biến ở cả nam và nữ. Triệu chứng này có thể là do các nguyên nhân cơ học, cũng có thể là biểu hiện của các bệnh lý khác. Căn cứ vào nguyên nhân cụ thể mà các bác sĩ sẽ tư vấn hướng điều trị phù hợp.
Nguyên nhân gây đau lưng trên
Đau lưng trên có thể là triệu chứng đau lưng thông thường, cũng có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm
Nguyên nhân cơ học
Cơ bắp, gân, dây chằng hay mô mềm bị tổn thương do:
Nguyên nhân bệnh lý
Đau lưng trên có thể là do các bệnh lý khác như:
Đau lưng trên thường có biểu hiện như thế nào?
Thông thường, khi bị đau lưng trên, người bệnh có biểu hiện:
Điều trị đau lưng trên như thế nào?
Khi bị đau lưng trên bạn nên đến bệnh viện thăm khám kịp thời
Căn cứ vào kết quả chẩn đoán đau lưng trên, tình trạng sức khoẻ của người bệnh mà các bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Trong trường hợp bạn bị đau do bị căng cơ, chấn thương thì có thể áp dụng các phương pháp vật lý trị liệu kết hợp với các bài xoa bóp, massage, bài tập thể dục nhẹ nhàng để giảm đau. Hoặc bạn có thể áp dụng phương pháp chườm lạnh hoặc chườm nóng lên vùng bị đau để làm giảm sự khó chịu. Đồng thời, bạn cần nghỉ ngơi thư giãn, hạn chế vận động mạnh để tránh các tổn thương dây chằng.
Nếu bị đau lưng do bệnh lý, bạn cần tuần thủ phác đồ điều trị của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị cao nhất. Bên cạnh đó, người bệnh cần duy trì chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý. | thucuc | 324 |
Hướng dẫn cách bôi thuốc chống sẹo
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp khác nhau được lựa chọn để điều trị sẹo, trong đó thuốc trị sẹo là một trong những phương pháp phổ biến nhất. Tuy nhiên, việc dùng không đúng loại thuốc cũng như cách sử dụng sẽ khiến cho việc điều trị không hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách bôi thuốc chống sẹo đúng cách để giúp quá trình liền sẹo nhanh chóng.
1. Thời điểm “vàng” để bôi thuốc trị sẹo là khi nào?
Thuốc bôi trị sẹo là sản phẩm bôi ngoài da có công dụng hỗ trợ điều trị nhiều loại sẹo như sẹo rỗ, sẹo thâm, sẹo lõm, sẹo lồi.Sau khi cơ thể có vết thương, sẽ kích thích cơ chế tự làm lành vết thương. Quá trình tạo ra các vết sẹo diễn ra qua 2 giai đoạn như sau:Vết thương sưng, viêm, kháng khuẩn: Vết thương dù lớn hay nhỏ đều bị sưng viêm trong giai đoạn đầu sau khi bị thương. Ở thời điểm này, vết thương ửng đỏ, sưng tấy do bạch cầu trong cơ thể tập trung tại vị trí miệng của vết thương để tiêu diệt những vi khuẩn gây nhiễm trùng. Tiếp đó, cơ thể sẽ tự tạo ra các tế bào và mô da mới nhằm để giúp vết thương được chữa lành. Vùng miệng vết thương sẽ hình thành nên một lớp vảy cứng có màu đỏ sẫm nhằm ngăn ngừa bụi bẩn và vi khuẩn từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào vùng da bị tổn thương.Tái tạo vùng da bị thương: Trong quá trình đóng vảy, lớp da non bên dưới cũng đồng thời được hình thành. Cùng thời điểm đó, lớp vảy sẫm màu được hình thành từ trước sẽ bị bong ra và để lộ rõ lớp da non đang trong quá trình hình thành. Trong khoảng thời gian từ 40 đến 60 ngày sau khi lớp vảy bong ra là thời gian hình thành sẹo mãnh liệt nhất. Đây cũng là thời điểm “vàng” để bôi thuốc trị sẹo nhằm giảm sự hình thành sẹo xấu sau này.Lý do nên bôi thuốc trị sẹo vào thời điểm vàng là do thời điểm này vết thương bong lớp vảy sẫm màu và bắt đầu lên da non. Tại thời điểm này, các tế bào da ở vết thương rất cần sự tổng hợp collagen ở mức độ vừa phải, để giúp làm lành vết thương, tránh tăng sinh collagen quá mức gây nên hậu quả là sẹo lồi. Đồng thời, đây cũng là giai đoạn mà vùng vết thương bắt đầu hấp thu các dưỡng chất cần thiết cho da để giúp da tái tạo lớp da mới mạnh mẽ nhất nên các dưỡng chất chứa trong các thuốc chống sẹo góp phần làm lành da, tăng khả năng phục hồi vết thương và hạn chế việc hình thành các sẹo xấu.
2. Cách bôi thuốc chống sẹo để đạt hiệu quả cao nhất
Dưới đây là cách bôi thuốc chống sẹo đảm bảo hiệu quả trị sẹo và chăm sóc da đúng cách:Chọn loại thuốc trị sẹo phù hợp với tình trạng da.Sử dụng thuốc trị sẹo có nguồn gốc rõ ràng, chất lượng uy tín.Rửa tay và làm sạch vết sẹo trước khi bôi thuốc trị sẹo.Nên massage nhẹ nhàng vùng da được bôi thuốc để giúp thuốc được thẩm thấu vào vết sẹo tốt hơn.Bôi thuốc trị sẹo theo hướng dẫn của chuyên gia hoặc bác sĩ, thông thường thuốc bôi trị sẹo thường được bác sĩ chỉ định bôi 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi tối sau khi bề mặt vết sẹo được làm sạch.Thuốc bôi trị sẹo nên được sử dụng sau bước thoa serum, kem dưỡng ẩm trong chu trình dưỡng da. Điều này giúp da được bổ sung thêm các dưỡng chất cần thiết và tăng độ thẩm thấu tốt hơn trong quá trình điều trị sẹo.Nên bôi thuốc trị sẹo vào đúng thời điểm vàng lúc da non, ở giai đoạn lành thương và đáy sẹo chưa xơ hóa, mới hình thành để việc điều trị sẹo đạt hiệu quả nhất. Tuy nhiên cần lưu ý với các vết thương hở chưa liền da hoặc đang trong giai đoạn rỉ dịch thì nên bôi thuốc chống sẹo theo đúng chỉ định của bác sĩ. Thông thường sẽ sử dụng các thuốc bôi dạng nước hoặc gel, tránh việc thoa thuốc trị sẹo dạng kem hoặc mỡ trong giai đoạn này.Người bệnh nên kết hợp một chế độ ăn khoa học, dinh dưỡng. Bổ sung nhiều vitamin, vi khoáng chất... nhằm thúc đẩy quá trình liền sẹo và tái tạo da non. Tuy nhiên, phải tránh ăn một số thức ăn như rau muống, nếp... vì những thực phẩm này thường dễ gây sẹo lồi.Cung cấp đủ nước cho cơ thể nhằm hạn chế sự mất nước ở mô sẹo.Bảo vệ vết sẹo tránh khỏi ánh nắng mặt trời trực tiếp, vì lúc này da non mới hình thành nên rất nhạy cảm, Nếu cho tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng dễ gây sậm màu da và hình thành sẹo thâm gây mất thẩm mỹ.Không nên bôi thuốc trị sẹo lệch thời điểm vàng. Tức là bôi thuốc chống sẹo vào lúc vết thương chưa lành hẳn, còn chỗ hở trên da. Nếu bôi thuốc trị sẹo vào thời điểm này không những không có tác dụng lành sẹo mà còn có thể gây nhiễm trùng vết thương khiến tình trạng tồi tệ hơn. Hoặc nếu bôi thuốc chống sẹo sau thời gian hình thành sẹo quá lâu thì cần có thời gian điều trị sẹo lâu hơn mới có hiệu quả.Chăm sóc đúng cách vùng da sẹo trong thời gian điều trị: Với loại sẹo lồi, điều quan trọng nhất là tránh sờ nắn, đụng chạm hay các tác động chà xát lên vết sẹo, vì đây là yếu tố kích thích quan trọng làm vết sẹo tiến triển không ngừng và ngày càng nặng lên. Với dạng sẹo thâm, hoặc những dạng sẹo chấn thương đang trong giai đoạn kéo da non, cần tránh nắng tốt bằng cách sử dụng kem chống nắng, thuốc uống chống nắng hay che nắng kỹ vùng da đang điều trị với thuốc chống sẹo. Nếu không đảm bảo sự bảo vệ này, vết sẹo dễ nhạy cảm với ánh nắng mặt trời dễ dẫn đến màu sắc ngày càng sạm hơn.Điều trị sẹo là một quá trình đòi hỏi cần nhiều thời gian và kiên trì, vì vậy cần tuân thủ đúng theo liệu trình điều trị bởi không có loại kem trị sẹo nào có thể có tác dụng ngay tức thì.Trên đây là các thông tin về hướng dẫn cách bôi thuốc trị sẹo đúng cách. Việc lựa chọn đúng loại thuốc bôi trị sẹo cũng như tuân thủ hướng dẫn về liều lượng và cách sử dụng cũng là một yếu tố cần thiết để mang lại hiệu quả trị sẹo cao và an toàn nhất. | vinmec | 1,189 |
Thực hư: Trẻ bị viêm tai giữa do bơi lội
Cứ Ngỡ con đau tai thông thường ai ngờ… bị viêm tai giữa
Chị N.T.T muốn “giải nhiệt” cho cô con gái 3 tuổi bằng cách cho bé đi bơi ở bể bơi thuê gần nhà. Chị T chia sẻ: “Tôi chỉ nghĩ cho bé đi bơi sẽ giúp con luyện tập thêm được một môn thể thao có ích, giúp cơ thể bé dẻo dai và đặc biệt là có thể giúp con được “giải nhiệt” trong những ngày oi bức”.
Nhưng sau 3 buổi bơi chị thấy bé N.(con gái chị T) thường xuyên kêu ù tai, khó chịu. Lo lắng sợ con bị nước chiu vào tai chưa ra hết, chị T đều lấy bông ngoáy tai cho con.
“Nhưng bé ngày càng kêu đau nhức trong tai, rồi con sốt. Lúc này tôi lo lắng, đưa con đi kiểm tra thì bác sĩ phát hiện tai con bị đỏ, sưng nề và có mủ, bác sĩ chẩn đoán bé bị viêm tai giữa”.
Bác sĩ có hỏi về tình trạng bệnh lý của bé trước đây, chị T cho biết: “Trước đây bé chỉ thỉnh thoảng ho, sổ mũi, khụt khịt nhưng mỗi lần như vậy tôi đều vệ sinh sạch sẽ và cho con đi khám với bác sĩ, thì bác sĩ bảo bé bị viêm họng cho uống thuốc là khỏi, chứ con không mắc vấn đề gì về tai cả. Đến khi bác sĩ hỏi gần đây bé có đi bơi ở bể bơi hay không, lúc đó tôi mới giật mình nhận ra là có. Bác sĩ đã đặt ra nghi vấn có thể con gái tôi bị viêm tai giữa do quá trình bơi lội bị nước không đảm bảo vệ sinh lọt vào tai khiến vi khuẩn gây bệnh. Lúc đó tôi mới ngỡ ngàng nhận ra”.
Vì sao trẻ bị viêm tai giữa khi bơi lội?
Nguồn nước ở các bể bơi công cộng nếu không được kiểm soát tốt dễ bị ô nhiễm bởi bụi, nước tiểu, nước bọt, … đây là môi trường tốt cho các vi khuẩn, virus cư trú. Khi bé bơi nước có thể lọt vào tai con, gây viêm tai và nguy hiểm hơn là viêm tai giữa.
Bệnh viêm tai giữa thường gặp ở trẻ nhỏ, phần lớn gặp ở trẻ nhỏ dưới 3 tuổi. Khi bị viêm tai giữa nhẹ bé thường có biểu hiện: đau tai nhẹ, sốt dưới 39 độ C trong 24 giờ trước đó. Nếu viêm tai giữa nặng trẻ có biểu hiện đau tai nặng, đau buốt, đau dai dẳng trong 48 giờ, sốt cao trên 39 độ C.
Khi bị viêm tai trẻ thường có các biểu hiện như ngứa tai, khó chịu, tai chảy nước, chảy dịch vàng hoặc trắng, sờ vào tai bé kêu đau,… Khi đó phụ huynh cần đưa con đến Chuyên khoa Nhi hoặc Chuyên khoa Tai Mũi Họng để các bác sĩ thăm khám và xử trí kịp thời cho con tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
Biến chứng nguy hiểm của viêm tai giữa gồm viêm màng não, áp xe não, gây liệt dây thần kinh số 7, trẻ chậm phát triển ngôn ngữ, …
Phòng bệnh viêm tai giữa cho trẻ khi bơi lội
Để phòng tránh viêm tai giữa cho trẻ khi đi bơi, cha mẹ cần hết sức chú ý lựa chọn địa điểm bơi an toàn, sạch sẽ cho con. Vệ sinh tai cho bé đúng cách sau khi bơi bằng cách tắm lại nước sạch, nếu nước vào tai thì nghiêng đầu sang bên để dốc nước ra, tuyệt đối không dùng bông ngoáy tai ngoáy sâu vì có thể khiến vi khuẩn chui sâu hơn.
Khi vệ sinh thân thể cho bé, chú ý vệ sinh mắt, mũi, họng vì vi khuẩn từ đây có thể lan sang tai trẻ gây viêm tai giữa. Khi đi bơi cần cho trẻ đội mũ, đeo nút bịt tai, đeo kính bơi – đồ dùng của riêng con, không chung với bất cứ ai.
Khi thấy bé có các dấu hiệu nghi ngờ bị viêm tai, ba mẹ nên cho bé đi thăm khám với bác sĩ sẽ tốt hơn là để bệnh nặng rồi mới xử lý khi đó sẽ gây khó khăn cho việc điều trị và khả năng để lại biến chứng cũng cao hơn. | thucuc | 733 |
Phòng ngừa nhồi máu cơ tim ở người trẻ
Nhồi máu cơ tim là bệnh lý cấp cứu nguy hiểm có khả năng gây tử vong cao. Nhồi máu cơ tim đang có xu hướng trẻ hóa, bệnh không chỉ gặp ở người cao tuổi mà ngay cả những người trẻ tuổi cũng có nguy cơ mắc bệnh. Để phòng ngừa nhồi máu cơ tim cần:
Quan trọng nhất trong phòng ngừa nhồi máu cơ tim ở người trẻ cần đảm bảo loại bỏ các yếu tố nguy cơ:
Cơ chế hình thành cơn nhồi máu cơ tim nguy hiểm
Không hút thuốc lá: người hút thuốc lá có nguy cơ nhồi máu cơ tim cao gấp 2 lần người không hút, do đó tránh hút thuốc lá là cách tốt nhất để duy trì sức khỏe và phòng chống nhồi máu cơ tim.
Giữ cân nặng ở mức độ phù hợp: thừa cân, béo phì kéo theo sự gia tăng hàm lượng cholesterol trong máu,gây ra nhiều chứng bệnh nguy hiểm trong đó có nhồi máu cơ tim . Vì vậy, giữ được cân nặng ở mức độ phù hợp là rất quan trọng. Nếu bạn đang bị thừa cân, béo phì thì cần giảm cân để có trái tim khỏe mạnh, phòng chống nhồi máu cơ tim và nhiều bệnh khác.
Nhồi máu cơ tim nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ rất nguy hiểm
Chế độ dinh dưỡng hợp lý: Chế độ ăn ít chất béo và hàm lượng cholesterol thấp tốt cho bảo vệ trái tim khỏe mạnh. Để phòng ngừa nhồi máu cơ tim cần khống chế loại thức ăn và lượng thức ăn ăn hằng ngày, chế biến thức ăn ít hoặc không có chất béo như luộc, hấp, hạn chế dùng đồ rán. Tránh ăn phủ tạng động vật như gan, não, thận, tim…, nên ăn nhiều rau, quả.
Tập thể dục đều đặn: Luyện tập thể dục đều đặn có thể giúp phòng ngừa nhồi máu cơ tim vừa cho một sức khỏe tốt. Tuy nhiên, mỗi người nên lựa chọn phương pháp tập thể dục phù hợp. Nên tập thể dục 3 – 4 lần/tuần, mỗi lần 30 – 60 phút. Đối với những người có thể trạng yếu có thể tập các môn thể thao như đi bộ, đi xe đạp, bơi lội,
Kiểm tra sức khỏe tim mạch định kỳ để kịp thời loại bỏ nguy cơ gây bệnh
Tránh căng thẳng: làm việc quá căng thẳng có thể làm hại tim hoặc làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh khác.
Hạn chế uống rượu bia: Uống nhiều rượu có thể làm tăng huyết áp, tăng cân nặng, tăng triglycerid máu và gây rối loạn nhịp tim, rất dễ dẫn đến nhồi máu cơ tim.
Kiểm tra sức khỏe thường xuyên: Đây là việc làm thiết yếu cần duy trì, đặc biệt đối với những người có yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, tăng cholesterol máu, đái tháo đường, hay có tiền sử gia đình nhiều người bị nhồi máu cơ tim. Kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ và kịp thời loại bỏ, giúp phòng ngừa nhồi máu cơ tim cũng như nhiều bệnh lý khác. | thucuc | 543 |
Viêm họng nhiễm khuẩn: triệu chứng, điều trị và cách phòng ngừa
Khi nhiễm phải các tác nhân gây bệnh đường hô hấp trên, viêm họng là bệnh lý thường mắc phải. Trong đó, viêm họng nhiễm khuẩn thường nghiêm trọng hơn, diễn tiến phức tạp hơn so với viêm họng do virus hay tác nhân gây bệnh khác. Nếu không điều trị tốt, viêm họng nhiễm khuẩn có thể biến chứng đến viêm xoang, nhiễm trùng tai, sốt thấp khớp, viêm cầu thận,…
1. Viêm họng nhiễm khuẩn có triệu chứng gì?
Tác nhân gây viêm họng nhiễm khuẩn hay gặp nhất là do vi khuẩn liên cầu nhóm A, chúng có thể xâm nhập vào họng gây bệnh qua đường không khí hoặc tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết của người bệnh.
Vi khuẩn tấn công thường gây nhiễm khuẩn ở niêm mạc họng hoặc amidan và gây ra những triệu chứng điển hình như:
1.1. Sốt
Vi khuẩn liên cầu gây viêm họng thường khiến bệnh nhân sốt cao, đặc biệt là trẻ em có thể sốt trên 38 độ C. Nhưng ở một số bệnh nhân, viêm họng nhiễm khuẩn có thể không sốt hoặc sốt nhẹ.
1.2. Sưng hạch cổ
Vi khuẩn không chỉ tấn công vào niêm mạc họng và amidan mà còn di chuyển xa, gây sưng đau hạch bạch huyết ở cổ. Hạch bạch huyết là nơi chứa tế bào bạch cầu - tế bào có nhiệm vụ tiêu diệt vi khuẩn. Tình trạng này khiến người bệnh có thể sờ thấy rõ hạch cổ sưng, cứng, nổi rõ trên da.
1.3. Xuất hiện đốm trắng trong họng
Sự phát triển và nhân lên số lượng nhanh chóng của vi khuẩn liên cầu trong họng gây hình thành các vết đốm hoặc vệt trắng trong họng. Người bệnh sẽ cảm thấy đau rát, ngứa họng khó chịu. Những đốm trắng này có thể lan rộng, xuất hiện khắp niêm mạc họng và amidan.
1.4. Phát ban
Nhiều người viêm họng nhiễm khuẩn, nhất là trẻ em có hiện tượng phát ban ở vùng cổ hoặc ngực. Phát ban toàn thân thường báo hiệu tình trạng viêm họng nhiễm khuẩn nặng, bệnh nhân cần được theo dõi, điều trị y tế chặt chẽ.
1.5. Đau họng
Đặc điểm đau họng do nhiễm khuẩn là cơn đau có tính chất dữ dội và dai dẳng, nặng hơn rất nhiều so với viêm họng do virus. Nhiều bệnh nhân còn đau họng khiến họ khó nuốt, chán ăn, buồn nôn và nôn mửa mỗi khi ăn.
1.6. Triệu chứng khác
Tùy theo tiến triển bệnh mà viêm họng nhiễm khuẩn có thể gây một số triệu chứng toàn thân khác nhưng không điển hình như: khó thở, đau cứng cơ, đau dạ dày, nước tiểu đậm màu,… Đặc biệt nếu có triệu chứng nước tiểu đậm màu, cần đưa bệnh nhân đi thăm khám, kiểm tra có bị biến chứng viêm thận do liên cầu khuẩn hay không.
Viêm họng nhiễm khuẩn là bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi và mọi đối tượng, nhưng trẻ nhỏ từ 5 - 15 tuổi và những người có hệ miễn dịch yếu là đối tượng nguy cơ nhất.
2. Thuốc nào dùng trong điều trị viêm họng nhiễm khuẩn?
Với viêm họng nhiễm khuẩn, điều trị bằng kháng sinh vẫn là biện pháp chủ yếu bên cạnh những biện pháp chăm sóc và cải thiện khác. Trong một số trường hợp viêm họng nhiễm khuẩn không điều trị hoặc không dùng kháng sinh, triệu chứng vẫn tự giới hạn nhưng nguy cơ kéo dài dai dẳng và gây biến chứng khó lường.
Điều trị sớm và triệt để viêm họng nhiễm khuẩn không những giúp người bệnh cải thiện tình trạng sức khỏe của bản thân mà còn ngăn ngừa nguy cơ gây lây nhiễm bệnh lan rộng. Cụ thể, dưới đây là các nhóm thuốc điều trị viêm họng nhiễm khuẩn.
Thuốc kháng sinh
Những thuốc kháng sinh có thể dụng bao gồm: Penicillin, Macrolid, cephalosporin,… Để chỉ định kháng sinh điều trị, cần có sự thăm khám và đánh giá của bác sĩ, từ đó sẽ có phác đồ điều trị cụ thể, đúng thuốc, đúng liều, đúng đủ thời gian.
Thuốc hỗ trợ
Những triệu chứng của viêm họng nhiễm khuẩn gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của bệnh nhân, có thể cải thiện bằng thuốc:
Thuốc hạ sốt như paracetamol, thường dùng trong các trường hợp sốt cao trên 38.5 độ C.
Thuốc kháng viêm, chống phù nề như alphachymotrypsin để cải thiện tình trạng viêm họng, đau họng,…
Ngoài ra, bệnh nhân có thể bổ sung Vitamin C từ chế phẩm hoặc hoa quả để tăng cường sức đề kháng, bệnh viêm họng nhiễm khuẩn sẽ nhanh chóng được đẩy lùi.
3. Phòng ngừa viêm họng nhiễm khuẩn như thế nào?
Tác nhân gây viêm họng nhiễm khuẩn hay gặp là vi khuẩn liên cầu nhóm A, chúng rất dễ lây nhiễm từ người bệnh sang người lành qua đường không khí. Khi người bệnh hắt hơi, ho, vi khuẩn dễ theo dịch tiết bắn ra ngoài không khí và tổn tại trong thời gian khá lâu. Nếu người lành tiếp xúc hoặc vô tình dùng tay dính dịch vi khuẩn đưa lên mũi, miệng, nguy cơ mắc bệnh là rất cao.
Do đó, để phòng ngừa viêm họng nhiễm khuẩn, nên thực hiện các biện pháp sau:
Rửa tay thường xuyên
Tay là bộ phận tiếp xúc với rất nhiều vật dụng, trong đó có thể chứa vi khuẩn liên cầu nhóm A gây viêm họng nhiễm khuẩn. Vì thế nên chủ động rửa tay thường xuyên, hạn chế tiếp xúc với dịch tiết của người nghi mắc bệnh, đưa tay lên miệng, mũi thường xuyên.
Che miệng khi ho
Nếu bạn đang mắc viêm họng nhiễm khuẩn, khi ho hoặc hắt hơi nên tránh xa nơi đông người, che miệng để ngăn ngừa vi khuẩn phát tán xa.
Không dùng chung vật dụng cá nhân với người khác
Vật dụng cá nhân của người bệnh cũng mang theo nguồn bệnh, khi bạn sử dụng chung, tác nhân gây bệnh sẽ có cơ hội tấn công và gây bệnh.
Súc miệng và làm sạch họng bằng nước muối
Có thể dùng nước muối hoặc nước ấm để làm sạch vùng họng miệng. Chườm ấm vùng họng bằng túi chườm hoặc khăn thấm sẽ giúp giảm nhẹ tình trạng đau họng.
Uống nhiều nước, ăn nhiều hoa quả
Mỗi ngày cơ thể cần bổ sung ít nhất 1,5 - 2 lít nước để đảm bảo cho hoạt động trao đổi chất, làm mát cơ thể cũng như thải bỏ chất độc. Ngoài ra, ăn nhiều hoa quả, nhất là hoa quả chứa Vitamin C sẽ giúp tăng cường sức đề kháng, ngăn ngừa nhiễm khuẩn và bệnh lý.
Viêm họng nhiễm khuẩn nếu được điều trị tốt sẽ nhanh chóng được cải thiện, bệnh nhân không nên chủ quan vì bệnh có thể gây biến chứng nặng khó lường. | medlatec | 1,148 |
Thực hiện nội soi đại tràng mất bao lâu có kết quả?
Nội soi đại tràng là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiệu quả nhất để phát hiện những tổn thương bên trong đại tràng như polyp, viêm loét đại tràng,…. Tuy nhiên, “Thực hiện nội soi đại tràng mất thời gian bao lâu” là câu hỏi mà nhiều người bệnh băn khoăn khi có mong muốn thực hiện nội soi đại tràng. Vậy thời gian thực hiện nội soi đại tràng mất bao lâu? Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này trong bài viết sau đây nhé!
1. Hiểu rõ hơn về phương pháp nội soi đại tràng
Để quan sát bên trong đường ruột (bao gồm trực tràng, đại tràng và phần cuối của ruột non), phương pháp nội soi đại tràng sẽ sử dụng một ống mềm có gắn camera ở đầu để quan sát. Từ hình ảnh thu được trong quá trình nội soi, bác sĩ có thể phát hiện những dấu hiệu bất thường bên trong như polyp, khối u và các vùng niêm mạc bị viêm loét hoặc chảy máu.
1.1. Nội soi đại tràng thường được chỉ định thực hiện khi nào?
Bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện nội soi đại tràng trong những trường hợp sau:
– Có các triệu chứng bất thường như đau bụng không rõ nguyên nhân, có máu trong phân, rối loạn đại tiện, đi ngoài phân đen, thiếu máu nhược sắc,…
– Bị viêm đường ruột hoặc viêm loét đại trực tràng
– Có những bất thường không rõ trên phim chụp X – quang hoặc chụp cắt lớp vi tính đại tràng và cần chẩn đoán kỹ hơn.
– Tầm soát ung thư ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như có tiền sử polyp hoặc ung thư đại tràng trước đây, người có tiền sử gia đình bị ung thư đại tràng, bị viêm đại tràng có loạn sản nặng,…
– Người khỏe mạnh trên 40 tuổi nhưng có nhu cầu soi đại tràng để kiểm soát và phát hiện ung thư sớm.
Nội soi đại tràng là phương pháp hiệu quả giúp quan sát và kiểm tra các dấu hiệu bất thường bên trong đại tràng
1.2. Tần suất thực hiện nội soi đại tràng
Tùy vào tình trạng sức khỏe và bệnh lý của người bệnh mà tần suất thực hiện nội soi đại tràng của mỗi người lại khác nhau:
Người khỏe mạnh có thể nội soi lại sau 1 đến 2 năm theo hướng dẫn của bác sĩ thăm khám. Nếu người bệnh vẫn có nhu cầu thực hiện tầm soát ung thư đại tràng thì hãy tham khảo tư vấn của bác sĩ để có kế hoạch thăm khám phù hợp nhất.
– Người bệnh mắc ung thư đại tràng trước khi phẫu thuật đã được nội soi đại tràng, sau khoảng thời gian điều trị thì lần nội soi tiếp theo nên từ 6 tháng đến 1 năm sau phẫu thuật.
– Với những người bệnh mắc các bệnh lý đại tràng như viêm đại tràng mãn tính, viêm đại tràng mức độ nặng hơn, người bệnh đang trong quá trình điều trị thì tần suất nội soi đại tràng là 2 lần/ năm.
– Người bị viêm loét đại tràng chảy máu hoặc bị bệnh Crohn nên thực hiện nội soi đại tràng hàng năm.
Tuy nhiên, tần suất nội soi lại có thể thay đổi căn cứ vào tình trạng bệnh và chỉ định của bác sĩ thăm khám.
Người bị viêm loét đại tràng chảy máu hoặc bị bệnh Crohn nên thực hiện nội soi đại tràng định kỳ hàng năm.
– Với những người có tiền sử bệnh lý liên quan đến đại tràng hoặc có người thân đã bị ung thư đại tràng: nội soi đại tràng 1 lần/ năm.
– Những người có polyp đại tràng tùy thuộc vào số lượng, kích thước và kết quả giải phẫu bệnh sẽ có tần suất nội soi đại tràng khác nhau.
Với những trường hợp có nguy cơ cao mắc ung thư đại tràng thì việc nội soi đại tràng sẽ phải thực hiện thường xuyên hơn. Cụ thể tùy vào tình trạng bệnh mà tần suất của mỗi người sẽ khác nhau.
2. Giải đáp: Quy trình nội soi đại tràng mất bao lâu?
2.1. Quy trình thực hiện nội soi đại tràng bao gồm những gì?
Trước khi thực hiện nội soi, người bệnh sẽ được khám kiểm tra lâm sàng và được phát thuốc để làm sạch đại tràng. Sau khi hoàn thành các bước chuẩn bị, quy trình thực hiện nội soi sẽ bao gồm các bước như sau:
– Người bệnh được hướng dẫn nằm nghiêng trên giường, chân co lại cao lên gần tới bụng.
– Tiếp đến, bác sĩ sẽ tiến hành gây mê để hạn chế sự khó chịu trong quá trình nội soi.
– Sau khi người bệnh hôn mê hoàn toàn, bác sĩ sẽ đưa ống nội soi vào đại tràng từ hậu môn rồi thực hiện nội soi quan sát bên trong đại tràng. Vì quá trình nội soi được thực hiện khi cơ thể đang trong trạng thái ngủ nên người bệnh hoàn toàn không thấy khó chịu, đau đớn.
– Hoàn tất quá trình nội soi, người bệnh được đưa ra để nghỉ ngơi, thư giãn đến khi tỉnh lại.
Quá trình nội soi thường diễn ra nhanh chóng và người bệnh không cảm thấy đau đớn, khó chịu do đã được gây mê
2.2. Thời gian thực hiện nội soi đại tràng mất bao lâu có kết quả?
Quá trình nội soi đại tràng thường diễn ra trong 30 đến 60 phút, tùy theo tình trạng cụ thể của từng người bệnh. Sau khi hoàn thành nội soi, người bệnh sẽ được chuyển ra ngoài nghỉ ngơi để ổn định lại sức khỏe, sau đó, nhận được kết quả nội soi đại tràng ngay sau khi khám.
2.3. Trong những trường hợp đặc biệt, nội soi đại tràng mất bao lâu?
Thông thường nội soi đại tràng không có dấu hiệu bất thường sẽ có kết quả ngay, tuy nhiên có một số trường hợp đặc biệt phải đợi một vài ngày thậm chí một vài tuần mới có kết quả.
Trong quá trình nội soi, nếu bác sĩ phát hiện các khối u, mô hoặc tổn thương bất thường và có nghi ngờ là ung thư thì sẽ tiến hành sinh thiết lấy mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm. Quá trình xét nghiệm tế bào sinh thiết tùy vào từng trường hợp bệnh.
Ngoài ra, ký sinh trùng cũng là một trong những nguyên nhân gây viêm loét đại tràng ở người. Khi thực hiện nội soi, nếu nghi ngờ viêm loét đại tràng do ký sinh trùng gây ra, bác sĩ cũng sẽ tiến hành sinh thiết lấy mẫu để thực hiện các xét nghiệm kiểm tra. Do đó cần mất một thời gian nhất định kể từ khi kết thúc nội soi người bệnh mới nhận được kết quả cuối cùng. | thucuc | 1,200 |
Khám tầm soát ung thư toàn thân -tổng quát- thoát án tử thần
Tầm soát ung thư toàn thân là phương pháp tầm soát giúp phát hiện sớm hầu hết các khối u tổng quát cơ thể. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu cụ thể về phương pháp này, các bước thực hiện cũng như ưu điểm qua bài viết dưới đây.
1. Khám tầm soát ung thư toàn thân là gì?
Ung thư là mối đe dọa của toàn xã hội. Theo thống kê, mỗi năm nước ta có khoảng 150.000 ca mắc ung thư mới với hơn 94.000 trường hợp tử vong. Con số này gấp khoảng 9 lần số ca tử vong do tai nạn giao thông.
Lý giải về tỷ lệ tử vong tăng cao tại Việt Nam, các chuyên gia y tế cho rằng có tới 70% người bệnh đi khám khi bệnh đã tiến triển muộn và di căn, đe dọa nghiêm trọng tới tính mạng. Tuy nhiên ít ai biết rằng, ung thư không phải là bản án tử hình, bệnh vẫn có thể chữa được nếu phát hiện ở giai đoạn sớm.
Tầm soát ung thư giúp phát hiện sớm bất thường trong cơ thể
Chính bởi vậy, theo các chuyên gia, tầm soát ung thư là cách tốt nhất giúp phòng và phát hiện sớm bệnh, tăng cơ hội điều trị thành công, bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình. Tầm soát ung thư toàn thân hay tầm soát ung thư nâng cao thể có thể giúp phát hiện hầu hết những bệnh ung thư trong cơ thể như:
2. Độ tuổi cần tầm soát ung thư toàn thân
Ung thư không chừa một ai vì thế mà tất cả mọi người đều cần chủ động tầm soát sớm bệnh.
Tuy nhiên những người trong độ tuổi từ 40 tuổi trở lên hoặc dưới 40 có các yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh cần chủ động tầm soát ung thư toàn thân định kỳ.
3. Các bước khám tầm soát ung thư toàn thân
Bước 1: Khám lâm sàng với bác sĩ Ung bướu
Người bệnh được tầm soát ung thư với bác sĩ ung bướu giàu kinh nghiệm
Bước 2: Các xét nghiệm
Xét nghiệm máu giúp phát hiện chất chỉ điểm ung thư trong máu và được dùng như phương tiện phát hiện và sàng lọc ung thư.
Bước 3 : Chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng
Chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng có thể cho thấy hình ảnh chi tiết bên trong các cơ quan trong cơ thể, hình ảnh khối u, kích thước khối u, và vị trí di căn. Các phương pháp bao gồm:
Giá tiền tầm soát ung thư toàn thân
Tùy theo lứa tuổi, nguy cơ ung thư cao hay thấp, phụ thuộc vào tiền sử bệnh tật của bản thân, gia đình mà người bệnh được tư vấn gói khám phù hợp. Hiện tại khoa ung bướu có xây dựng hai gói khám với mức giá khác nhau.
Các bạn nên tham khảo chi tiết :
Khám tầm soát ung thư toàn thân cơ bản
Khám tầm soát ung thư nâng cao. | thucuc | 535 |
Xẹp đốt sống: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
Xẹp đốt sống là biến chứng hay gặp của bệnh lý loãng xương, xảy ra khi khối xương hoặc thân đốt sống bị xẹp và gây ra đau đớn dữ dội, biến dạng, mất đi chiều cao của đốt sống. Các vị trí thường gặp của bệnh là: xẹp đốt sống cổ, xẹp đốt sống lưng. Xẹp đốt sống gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng vận động của con người. và đặc biệt bệnh có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn ở người lớn tuổi.
1. Nguyên nhân xẹp đốt sống
Có rất nhiều nguyên nhân xẹp đốt sống như: Chấn thương cột sống, loãng xương, u thân đốt sống, đa u tủy xương... nhưng trong đó loãng xương là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến xẹp đốt sống.Cụ thể hơn, đối với những người bị loãng xương, các nguyên nhân sau sẽ dẫn đến bệnh lý xẹp đốt sống:Các hoạt động hằng ngày như hắt hơi mạnh, nâng những vật nhẹ,... cũng gây xẹp đốt sống khi bị loãng xương nặng.Các chấn thương té ngã, cố gắng nâng một vật nặng là nguyên nhân gây xẹp đốt sống ở bệnh nhân loãng xương trung bình.Đối với người bình thường và không bị loãng xương, những tai nạn trầm trọng như tai nạn giao thông, chấn thương do chơi thể thao, ngã cao sẽ gây ra xẹp đốt sống.Xẹp đốt sống nguyên nhân do ung thư di căn: Thường gặp ở những người dưới 55 tuổi, không bị chấn thương hay chấn thương nhẹ, lúc này các tế bào ung thư di căn tới xương cột sống làm phá hủy nơi đây, dẫn đến xương bị yếu rồi xẹp đốt sống.
Người loãng xương dễ mắc bệnh xẹp đốt sống
2. Triệu chứng xẹp đốt sống
Các dấu hiệu xẹp đốt sống điển hình đều liên quan đến khả năng vận động của người bệnh như:Đau lưng một cách đột ngột, đau tăng dần khi đứng lê và đi lại, đau giảm đi khi người bệnh nằm xuống.Khả năng cử động các cột sống bị giảm sút.Chiều cao bị giảm đi do xẹp đốt sống.Biến dạng, tàn tật: Gù, vẹo cột sống.
3. Đối tượng nguy cơ xẹp đốt sống
Những đối tượng nguy cơ dễ bị xẹp đốt sống là:Phụ nữ mãn kinh sẽ có tình trạng loãng xương tiến triển nhanh hơn nên dễ bị xẹp đốt sống.Những người bị loãng xương thứ phát kèm với phát triển thể chất kém từ nhỏ: Còi xương, suy dinh dưỡng cũng dễ mắc bệnh xẹp đốt sống.Người có tiền sử gia đình bị loãng xương cũng có khả năng mắc bệnh cao hơn.Người ít chơi thể thao, ít vận động ngoài trời.Người sử dụng rượu bia, cà phê, thuốc lá.Người bị các bệnh lý: Thiểu năng tuyến sinh dục nam và nữ như suy buồng trứng sớm, mãn kinh sớm, cắt buồng trứng, thiểu năng tinh hoàn,... bệnh nội tiết như cường tuyến giáp, cường tuyến cận giáp, suy thận mạn hoặc phải chạy thận nhân tạo lâu ngày,... bệnh lý xương khớp mạn tính như viêm khớp dạng thấp và thoái hóa khớp cũng dễ có nguy cơ bị loãng xương dẫn đến xẹp đốt sống.
Người ít vận động ngoài trời có nguy cơ cao mắc bệnh xẹp đốt sống
4. Phòng ngừa xẹp đốt sống
Để phòng ngừa cũng như phát hiện kịp thời tình trạng xẹp đốt sống, chúng ta cần lưu ý những đặc điểm sau:Đối với người cao tuổi, nhất là phụ nữ mãn kinh cần phải có chế độ sinh hoạt điều độ về dinh dưỡng và tập luyện. Nên bổ sung các khoáng chất và vitamin cùng với ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng.Hạn chế sai tư thế khi thực hiện các động tác, tránh những tư thế xấu.Tránh hoạt động quá mạnh.Tham gia các bài tập giúp cơ thể khỏe mạnh và dẻo dai hơn.Nên đi khám sức khỏe định kỳ để phát hiện xẹp đốt sống kịp thời.
5. Các biện pháp chẩn đoán xẹp đốt sống
Ngoài những biểu hiện lâm sàng, cần làm thêm những kỹ thuật cận lâm sàng để củng cố chẩn đoán, đưa ra tiên lượng và có phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân:Chụp X quang: Cho hình ảnh của các khớp, xương và đĩa đệm.Chụp cắt lớp vi tính: Cho thấy hình ảnh ống sống, những cấu trúc bên trong và bao quanh nó. Kỹ thuật này hay được kết hợp với chụp tủy sống cản quang, giúp biết được chi tiết của xương và hiện tượng hẹp ống sống.Chụp cộng hưởng từ: Cho thấy được tủy sống, các rễ thần kinh và những tình trạng phì đại, thoái hóa hay khối u.Đo hấp thụ tia X kép hay đo đậm độ xương: Xác định mật độ khoáng của xương để xác định rõ tình trạng loãng xương ở bệnh nhân. Đây là kỹ thuật khảo sát được cả xương sống và các chi, quét cột sống, vùng hông, cả cơ thể với thời gian chỉ dưới bốn phút.
6. Các biện pháp điều trị xẹp đốt sống
Những phương pháp điều trị xẹp đốt sống phổ biến hiện nay là:
6.1 Điều trị xẹp đốt sống không cần phẫu thuật:
Bệnh nhân được nằm nghỉ tại giường trong thời gian ngắn, dùng thuốc và nẹp.Bệnh nhân bị giới hạn một số hoạt động.Thuốc giảm đau OTC, thuốc giảm đau gây nghiện, thuốc kháng viêm không steroid, thuốc giãn cơ được sử dụng cho bệnh nhân.Nẹp được dùng để nâng đỡ bệnh nhân và hạn chế cử động vị trí bị xẹp đốt sống.
6.2 Tạo hình đốt sống
Phương pháp được thực hiện trong một đến hai giờ đồng hồ và phụ thuộc vào số đốt sống điều trị.Kim nhỏ chứa xi măng xương acrylịc với công thức riêng ( xi măng sinh học ) được tiêm vào đốt sống xẹp. Sau đó, xi măng sẽ cứng lại và làm ổn định đốt sống bị gãy xẹp.Đây là phương pháp có tác dụng giảm đau cho bệnh nhân.
6.3 Tạo hình thân đốt sống bằng xi măng sinh học có bóng
Rạch hai vết nhỏ, đặt đầu dò vào khoang đốt sống bị gãy.Khoan xương và chèn vào hai bên hai bong bóng được gọi là đệm xương.Hai bong bóng được bơm phòng với chất cản quang đến khi giãn ra tới độ cao mong muốn rồi lấy ra.Khoảng trống tạo bởi bong bóng trên sẽ được xi măng lấp vào,Chỉ định cho hai phương pháp xâm lấn này bao gồm: Gãy xẹp đốt sống do loãng xương trên hai tuần kèm đau, biến dạng nặng, không đáp ứng điều trị bảo tồn, ung thư di căn gây đau, đa u tủy xương, u máu đốt sống gây đau, hoại tử xương đốt sống, củng cố thân xương sống bị yếu do bệnh lý trước phẫu thuật.Chống chỉ định của hai phương pháp trên là: Gãy xẹp đốt sống lành hoàn toàn và đáp ứng điều trị bảo tồn, gãy xẹp đốt sống hơn một năm, xẹp trên 80%- 90% thân đốt sống, cong cột sống không phải do loãng xương, hẹp ống sống và thoát vị đĩa đệm không liên quan gãy xẹp đốt sống, rối loạn đông máu không được điều trị, viêm xương viêm tủy xương, viêm đĩa đệm, chèn ép ống sống do u và mảnh xương vỡ. | vinmec | 1,237 |
Cách dùng thuốc nhỏ mắt kháng sinh đảm bảo an toàn, hiệu quả
Khi mắt bị viêm, bạn có thể tham khảo và sử dụng thuốc nhỏ mắt kháng sinh để cải thiện nhanh chóng tình trạng trên. Tuy nhiên, lạm dụng thuốc nhỏ mắt có chứa thành phần kháng sinh có thể ảnh hưởng tới sức khỏe đôi mắt. Chính vì thế, các bạn cần nắm được cách sử dụng thuốc nhỏ mắt chứa kháng sinh và dùng trong trường hợp cần thiết.
1. Giới thiệu về thuốc nhỏ mắt kháng sinh
Thuốc nhỏ mắt kháng sinh thường được sử dụng cho bệnh nhân bị nhiễm trùng nhãn cầu trước. Một số bệnh lý về mắt có thể dùng nhỏ mắt kháng sinh là: viêm loét kết mạc, bệnh viêm kết mạc hoặc viêm mi,… Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, người bệnh chỉ dùng thuốc khi được bác sĩ thăm khám, kê đơn và hướng dẫn sử dụng kỹ càng. Nếu sử dụng đúng cách, kháng sinh nhỏ mắt sẽ hỗ trợ tiêu diệt vi khuẩn gây tình trạng nhiễm trùng mắt, giúp cải thiện triệu chứng sau khoảng 5 - 7 ngày dùng. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng ngăn ngừa biến chứng xấu xuất hiện, hạn chế tối đa nguy cơ lây lan bệnh cho mọi người xung quanh. Các loại kháng sinh nhỏ mắt trên thị trường khá đa dạng, chúng được chia thành hai nhóm chính, đó là nhóm thuốc nhỏ mắt chỉ chứa kháng sinh và nhóm thuốc kết hợp cả kháng sinh cùng với corticoid. Đối với nhóm thuốc nhỏ mắt kháng sinh, các biệt dược kháng sinh thường dùng là: chloramphenicol hoặc tetracycline. Một số loại thuốc có chứa kháng sinh mạnh, ví dụ là: moxifloxacin hay ciprofloxacin và được chỉ định trong trường hợp cụ thể, người bệnh tuyệt đối không tự ý dùng thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ. Nhóm thuốc phối hợp giữa kháng sinh và corticoid cũng rất đa dạng, chúng có tác dụng chống nhiễm khuẩn và kháng viêm tương đối hiệu quả. Tuy nhiên, thuốc có thành phần corticoid sẽ có một vài điểm hạn chế, dễ gây tác dụng phụ trong quá trình sử dụng. Do đó, người bệnh cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng để đảm bảo an toàn.2. Khi nào thì dùng thuốc nhỏ mắt kháng sinh?
Vậy khi nào bệnh nhân sẽ được chỉ định sử dụng thuốc nhỏ mắt kháng sinh? Như đã phân tích ở trên, kháng sinh nhỏ mắt sẽ phát huy tác dụng đối với bệnh nhân bị nhiễm trùng do sự tấn công của vi khuẩn.
Các triệu chứng thường gặp là: mắt có dấu hiệu sưng đau, đỏ, nước mắt chảy nhiều hơn so với bình thường, mắt có nhiều ghèn,… Ngoài ra, vi khuẩn gây nhiễm trùng mắt sẽ gây ra một số triệu chứng khác như: cộm mắt, dịch mủ có màu vàng, xanh liên tục tiết ra từ mắt. Bệnh nhân trở nên nhạy cảm hơn khi tiếp xúc với ánh sáng. Nếu gặp phải những triệu chứng kể trên, người bệnh nên đi thăm khám và sử dụng loại kháng sinh nhỏ mắt theo chỉ định của bác sĩ để cải thiện sức khỏe đôi mắt, ngăn ngừa biến chứng xấu có thể xảy ra. Đối với bệnh nhân nhiễm trùng mắt ở mức độ nhẹ, bác sĩ sẽ không chỉ định dùng thuốc nhỏ mắt kháng sinh ngay lập tức mà người bệnh thường được theo dõi thêm. Nếu tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra không có dấu hiệu thuyên giảm, người bệnh bắt đầu sử dụng kháng sinh nhỏ mắt để kiểm soát tình trạng nhiễm trùng. Vậy kháng sinh nhỏ mắt không có tác dụng đối với trường hợp nào? Bệnh nhân nhiễm trùng mắt do virus không nên dùng kháng sinh, bởi vì thuốc không hỗ trợ điều trị bệnh. Ngoài ra, người bị viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc khi sử dụng kính áp tròng cũng không được khuyến khích điều trị bằng thuốc nhỏ mắt có chứa thành phần kháng sinh.3. Kinh nghiệm dùng kháng sinh nhỏ mắt an toàn và hiệu quả
Sử dụng kháng sinh nhỏ mắt đúng cách sẽ giúp bệnh nhân cải thiện triệu chứng nhanh chóng, ngăn ngừa biến chứng xấu xảy ra đối với đôi mắt. Trước khi dùng thuốc nhỏ mắt kháng sinh, chúng ta cần vệ sinh tay sạch sẽ với xà phòng. Đây là bước rất quan trọng tuy nhiên nhiều người lại chủ quan và bỏ qua. Bên cạnh đó, chúng ta cần tránh để đầu lọ thuốc chạm vào mắt để hạn chế tình trạng nhiễm khuẩn ở đầu lọ thuốc. Khi dùng thuốc nhỏ mắt, người bệnh hãy ngửa đầu về phía sau một chút để thuốc dễ đi vào mắt và không chảy ra bên ngoài. Mỗi lần nhỏ, bệnh nhân chỉ cần lấy 2 - 3 giọt, tuyệt đối không nhỏ quá nhiều thuốc trong một lần. Sau khi nhỏ mắt, chúng ta nên nhắm mắt từ 2 - 3 phút, đồng thời sử dụng bông hoặc khăn giấy sạch lau phần thuốc chảy ra bên ngoài. Bác sĩ cũng yêu cầu bệnh nhân đóng nắp lọ thuốc cẩn thận, bảo quản trong điều kiện thích hợp để giữ nguyên chất lượng của dược phẩm. Trong quá trình sử dụng thuốc nhỏ mắt kháng sinh, người bệnh cần nghiêm túc tuân thủ hướng dẫn về liều lượng và tần suất dùng theo chỉ định của bác sĩ. Nếu tự ý tăng hoặc giảm liều, thuốc sẽ không phát huy tối đa tác dụng, thậm chí gây tình trạng kháng thuốc, giảm hiệu quả điều trị bệnh. Đặc biệt, chúng ta cần chủ động kiểm tra hạn sử dụng của thuốc và hạn dùng sau khi đã mở nắp, không dùng các sản phẩm đã hết hạn. Thông thường, thuốc nhỏ mắt sẽ có thời gian sử dụng khoảng 15 ngày kể từ khi mở nắp. Sau thời gian này, nếu chưa sử dụng hết thuốc, bệnh nhân cũng không nên tiếp tục dùng lọ thuốc đó mà nên thay lọ thuốc mới.4. Thuốc nhỏ mắt kháng sinh có gây tác dụng phụ không? | medlatec | 1,052 |
Trẻ em ăn dầu gấc có tốt không?
Dầu ăn là một trong những thành phần không thể thiếu đối với chế độ ăn dặm của trẻ. Nếu chưa biết dầu ăn trẻ em loại nào tốt thì mẹ có thể thêm dầu gấc vào thực đơn dinh dưỡng cho trẻ, bởi nó cung cấp một hàm lượng vitamin A giúp bảo vệ đôi mắt, tăng cường miễn dịch của trẻ nhỏ.
1. Các thành phần hóa học có lợi trong quả gấc đối với sức khỏe trẻ em
Carotenoid, beta-caroten hay lycopene chứa một lượng dồi dào vitamin trong quả gấc.Carotenoid là sắc tố thực vật tạo ra màu đỏ tươi, vàng và cam trong trái cây, rau quả như cà rốt, cà chua. Chúng hoạt động như chất chống oxy hóa trong cơ thể con người. Carotenoid giống như tuyến bảo vệ đầu tiên của cơ thể con người chống lại bệnh tật nhưng lại không thể tự sản xuất được. Vì vậy, mỗi người cần được cung cấp carotenoid từ chế độ ăn hằng ngày.Beta-carotene là một carotenoid. Giống như tất cả các carotenoid, đây là một chất chống oxy hóa và chống viêm. Cơ thể có phản ứng chuyển đổi beta-carotene thành vitamin A, đây là chất cần thiết cho thị lực khỏe mạnh, hệ thống miễn dịch vững chắc và giảm viêm. Hơn nữa, khi beta-carotene được hấp thụ ở dạng tự nhiên (ví dụ như trong trái cây hoặc rau quả), cơ thể sẽ chuyển đổi beta-carotene thành vitamin A phù hợp theo nhu cầu.Lycopene là một loại carotenoid khác. Đây cũng là một chất chống oxy hóa và chống viêm mạnh mẽ giúp bảo vệ các tế bào khỏi bị hư hại. Lycopene được sản xuất bởi các tế bào thực vật để bảo vệ chúng chống lại các tác hại từ môi trường như chất độc và tia cực tím. Vì cơ thể con người không thể sản xuất lycopene, mỗi người cũng cần đảm bảo cung cấp các loại thực phẩm giàu lycopene trong chế độ ăn uống của mình để giúp chống lại bệnh tật và duy trì sức khỏe nói chung.Do đó, khi bổ sung quả gấc như một loại nguyên liệu chế biến thức ăn hay dùng sản phẩm điều chế là dầu gấc cho trẻ em, cơ thể trẻ sẽ được cung cấp vitamin A và các thành phần bổ ích nêu trên.
Nên cho trẻ ăn dầu gì là mối quan tâm của nhiều cha mẹ
2. Dầu ăn trẻ em loại nào tốt? Có nên sử dụng dầu gấc không?
2.1. Dầu ăn trẻ em loại nào tốt?Các bậc cha mẹ ngày nay luôn ý thức hơn về những gì con cái ăn vào. Việc tìm hiểu dầu ăn trẻ em loại nào tốt cũng là mối quan tâm của tất cả phụ huynh.Rất khó để xác định số lượng đường, chất lượng và số lượng chất béo có lợi trong dầu ăn bán trên thị trường. Mặc dù chất béo là nguyên nhân khiến cơ thể béo phì nhưng trẻ nhỏ không thể kiêng hoàn toàn chất béo.Trên thực tế, sữa mẹ bao gồm phần lớn là chất béo rất bổ dưỡng cho trẻ, tuy nhiên việc sử dụng quá mức dầu và chất béo trong thức ăn của con có thể dẫn đến béo phì và các tình trạng sức khỏe nghiêm trọng khác về lâu dài. Do đó, điều quan trọng là cha mẹ nên theo dõi lượng dầu đang cung cấp cho bé cũng như nên cho trẻ ăn dầu gì và khi nào cho trẻ ăn dầu ăn.Theo khuyến cáo, cha mẹ có thể thêm dầu ăn vào thức ăn của trẻ nếu trẻ từ 3 tuổi trở lên. Các loại dầu thường được khuyên dùng là:Dầu hạt cải: Khi chế biến các món xào hoặc xào rau xanh cho trẻ, hãy sử dụng dầu hạt cải. Song song đó, cha mẹ cũng nên thay thế việc sử dụng bơ bằng dầu hạt cải khi làm bánh cho trẻ. Đây là một loại chất béo không bão hòa và giàu axit béo omega-3.Dầu ô liu: Dầu ô liu chứa một lượng lớn chất chống oxy hóa và giúp hoạt động của tim tốt hơn. Nếu trẻ thích ăn salad, hãy thêm một muỗng cà phê dầu ô liu vào salad.Dầu mè: Dầu mè chứa axit béo omega. Cha mẹ có thể xào rau, làm bánh kếp hay các món ăn sáng cho trẻ với dầu mè như các loại dầu khác. Tuy nhiên, cần sử dụng dầu mè với số lượng ít hơn.Dầu đậu phộng: Trước khi sử dụng dầu đậu phộng, hãy đảm bảo rằng trẻ không bị dị ứng đậu phộng vì dầu đậu phộng cũng sẽ cho phản ứng tương tự nếu trẻ có cơ địa bị dị ứng với đậu phộng.Dầu hạt lanh: Nên dùng loại dầu này cho trẻ từ 3 tuổi trở lên nhưng sử dụng dầu hạt lanh với số lượng rất ít. Bởi vì cơ thể trẻ em không sản xuất đủ lượng enzym chuyển hóa axit béo Omega-3 ALA có trong dầu hạt lanh. Axit béo Omega-3 ALA này sẽ chuyển đổi thành DHA để các tế bào hấp thụ.Dầu dừa: Dầu dừa có chứa axit lauric và giúp ngăn ngừa nhiễm trùng. Một tác dụng khác của dầu dừa là giúp nuôi dưỡng làn da trẻ em hay cũng là một loại thuốc giảm đau khi mọc răng. Bôi dầu dừa lên da em bé giúp ngăn ngừa bỏng nắng và nó hoạt động như một loại kem chống nắng. Dầu dừa là nguồn chất béo tốt và cung cấp calo cho trẻ và an toàn ở mức độ nhất định và sau 5 tháng tuổi để giúp trẻ phát triển trí não.Dầu hướng dương: Được lấy từ hạt hướng dương, loại dầu này rất giàu Vitamin E và cung cấp chất chống oxy hóa. Ưu điểm của dầu hướng dương là có điểm bốc khói cao và tốt cho mục đích chiên ngập dầu hay chuẩn bị đồ ăn nhẹ.
Khi nào cho trẻ ăn dầu ăn là thắc mắc được nhiều người quan tâm
2.2. Có nên sử dụng dầu gấc không?Nhờ vào các thành phần trong quả gấc, nó được đặt biệt danh là “trái cây từ thiên đường”. Chỉ cần thêm một chút dầu gấc vào bữa ăn cho trẻ hằng ngày thì sẽ hỗ trợ cho cơ thể trẻ phát triển tốt.Dưới đây là một số lợi ích của dầu gấc đối với trẻ:Tốt cho làn da của trẻ: Nồng độ cao tự nhiên của Lycopene, Beta-carotene và vitamin E trong trái gấc giúp thúc đẩy làn da khỏe mạnh, mịn màng và bảo vệ làn da non nớt của trẻ khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời. Lycopene và beta-carotene đã được chứng minh là giúp bảo vệ sự phân hủy collagen trong da, giúp ngăn ngừa các dấu hiệu tổn thương da do tia cực tím. Hơn nữa, thành phần này còn giúp giảm thiểu tổn thương mô của da một cách tự nhiên bằng cách bảo vệ nó chống lại stress oxy hóa. Thậm chí, trong quá trình thử nghiệm, trẻ bị chàm da bẩm sinh khi dùng quả gấc đã thấy những cải thiện đáng kể đối với tình trạng trên da.Tóc và móng tay. Hàm lượng cao lycopene, beta carotene và vitamin E trong quả gấc giúp nuôi dưỡng mái tóc của trẻ bóng mượt, khỏe mạnh và khắc phục những tổn thương trên da đầu và nang tóc.Mắt: Lycopene, beta carotene, vitamin E và vitamin C đều cần thiết cho thị lực của trẻ khỏe mạnh. Chúng giúp ngăn ngừa tổn thương cho mắt bằng cách bảo vệ thủy tinh thể khỏi bị hư hại do ánh sáng cực tím gây ra.Ngoài ra, ăn quả gấc cũng cung cấp nhiều protein, chất béo lành mạnh như Omega 3 và 6, carbohydrate, khoáng chất kẽm và selen có khả năng giúp toàn bộ cơ thể trẻ phát triển mạnh mẽ, ngăn ngừa nhiễm trùng, tránh bệnh tật, giảm nguy cơ mắc các bệnh lý ác tính trong tương lai.Tóm lại, dầu gấc hay các loại dầu và chất béo nói chung rất cần thiết cho sức khỏe của trẻ nhỏ, là một nhóm dinh dưỡng cần thiết trong bữa ăn hằng ngày. Tuy là thành phần bắt buộc trong chế độ ăn uống của bé cũng giống như vitamin, protein, carbohydrate, dầu ăn cho bé cần được lựa chọn loại và số lượng phù hợp. Cha mẹ có thể sử dụng các loại dầu khác nhau nêu trên cho từng món ăn khác nhau tùy theo yêu cầu của công thức nhưng tránh trộn lẫn nhiều loại dầu để trẻ được hấp thu tối ưu. | vinmec | 1,468 |
Tổng phân tích tế bào máu cho biết điều gì?
1. Các thành phần trong máu có chức năng gì?
Máu gồm hai thành phần chính là tế bào máu (bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu) và huyết tương.
Bạch cầu: Có chức năng bảo vệ cơ thể bằng cách phát hiện các yếu tố gây bệnh.
Hồng cầu: Chứa huyết sắc tố, có khối lượng nhiều nhất, hồng cầu đảm nhận chức năng vận chuyển oxy từ phổi đến các mô và nhận CO2 từ mô lên đào thải ở phổi.
Tiểu cầu: Có chức năng tham gia cầm máu tạo các cục máu đông để bịt miệng vết thương.
Huyết tương có màu vàng, thành phần chủ yếu là nước, ngoài ra còn chứa các chất quan trọng như albumin, kháng thể, đường, vitamin,…
2. Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu cho biết điều gì?
Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu là một trong những xét nghiệm cơ bản nhất trong xét nghiệm lâm sàng được thực hiện thường quy, để đánh giá sức khỏe tổng thể và phát hiện các rối loạn trong cơ thể.
Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu gồm đếm số lượng các loại tế bào hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu trong mỗi ml máu, đo kích thước tế bào hồng cầu và tính toán kích thước trung bình của chúng, xác định tỷ lệ phần trăm tế bào hồng cầu có chứa trong máu, định lượng hemoglobin trong tế bào hồng cầu… cho biết một số vấn đề sau:
2.1. Đếm tế bào hồng cầu, hemoglobin và hematocrit
Nếu các số đo trong ba chỉ số này thấp hơn bình thường, bạn bị thiếu máu. Thiếu máu gây ra mệt mỏi, suy nhược,… có nhiều nguyên nhân dẫn đến thiếu máu trong đó bao gồm thiếu một số vitamin, sắt, mất máu hoặc một số bệnh tiềm ẩn.
Nếu một trong ba chỉ số này cao hơn bình thường có thể bạn đang gặp phải một số bệnh như đa hồng cầu hoặc bệnh tim.
2.2. Đếm tế bào bạch cầu
Số lượng tế bào bạch cầu thấp có thể được gây ra bởi một số tình trạng như rối loạn tự miễn phá hủy các tế bào bạch cầu, các vấn đề về tủy xương hay ung thư hoặc do tác dụng của một số thuốc.
Số lượng bạch cầu cao có thể do bạn bị nhiễm trùng hoặc viêm, rối loạn hệ thống miễn dịch, do cơ thể phản ứng với thuốc…
2.3. Đếm tiểu cầu
Tiểu cầu có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu. Khi xảy ra chảy máu, các tiểu cầu phình lên, kết cụm lại với nhau và hình thành một nút chặn giúp cầm máu, nếu có quá ít tiểu cầu sẽ dẫn đến chảy máu không kiểm soát được.
3. Khi nào bạn nên thực hiện tổng phân tích tế bào máu?
Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu nhằm mục đích sau:
– Để tìm ra nguyên nhân của các triệu chứng như mệt mỏi, suy nhược, sốt, bầm tím hoặc sụt cân;
– Để kiểm tra xem mình có bị thiếu máu không;
– Để kiểm tra một số bệnh: bạch cầu, nhiễm trùng, đa hồng cầu…;
– Để kiểm tra phản ứng của cơ thể với một số loại thuốc điều trị hay xạ trị;
– Để sàng lọc trước khi phẫu thuật;…
4. Những điều cần lưu ý trước khi thực hiện tổng phân tích tế bào máu
Hãy nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc mà mình đang dùng vì rất có thể một số loại thuốc sẽ ảnh hưởng đến kết quả của xét nghiệm này.
Mang thai thường làm cho số lượng tế bào hồng cầu thấp và ít gặp hơn là số lượng tế bào bạch cầu cao.
Số lượng tế bào bạch cầu hoặc nồng độ của một số loại chất béo quá cao có thể làm cho giá trị của hemoglobin cao giả tạo.
Tiến hành thêm các xét nghiệm khác để làm rõ nguyên nhân bởi vì những bất thường trong xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. | thucuc | 688 |
Tất tần tật mọi điều cần biết về răng khôn
Răng khôn là răng mọc muộn nhất trong cung hàm nhưng cũng có một số ít trường hợp lại không “được” chiếc răng này ghé thăm. Điều đáng nói là khi răng khôn mọc, nếu không đúng vị trí sẽ gây ra rất nhiều rắc rối, thậm chí còn thành nỗi ám ảnh với nhiều người.
1. Vị trí và tác dụng của răng khôn
1.1. Vị trí của răng khôn
Răng khôn còn được gọi là răng số 8, mọc cuối cùng của cung hàm, mọc vào độ tuổi trưởng thành. Có người mọc đủ 4 chiếc răng khôn nhưng cũng có người mọc ít hơn hoặc không mọc chiếc nào.
Kiểu và vị trí mọc răng khôn cũng có sự khác nhau ở mỗi người:
- Không mọc: nếu đã quá độ tuổi trưởng thành mà vẫn không thấy chiếc răng khôn nào mọc lên thì có nghĩa là nó sẽ nằm mãi ở dưới xương hàm.
- Mọc thẳng: răng khôn không xâm lấn đến vị trí của các răng lân cận. Khi trong quá trình mọc răng có thể nó sẽ gây đau nhức lợi, sốt nhẹ nhưng khi đã nhú lên thì những triệu chứng này sẽ kết thúc.
- Mọc lệch: đây là hiện tượng dễ gặp nhất, gây ra cơn đau đớn rất khó chịu, làm cho nướu bị sưng to, đỏ và khiến cho sức khỏe chịu những ảnh hưởng tiêu cực.
1.2. Tác dụng của răng khôn
Về cơ bản, việc có thêm chiếc răng khôn không hề cải thiện thêm chức năng nhai hay đem đến tác dụng nào về mặt thẩm mỹ cả. Thậm chí ở nhiều người, nếu răng khôn mọc khi xương hàm đã chật, do không đủ chỗ mọc nó sẽ xô đẩy, mọc lệch, mọc chen vào vị trí của răng khác,... gây nên rất nhiều biến chứng nguy hiểm.
2. Răng khôn mọc lệch gây ra hậu quả gì?
Hầu hết các trường hợp răng khôn mọc lệch xảy ra ở hàm dưới vì khoảng cách từ răng số 7 tới góc hàm phía sau rất hẹp, mô và xương mềm nên dễ mọc ngầm và lệch. Trường hợp này, răng khôn mọc lệch sẽ gây ra nhiều biến chứng không tốt:
- Viêm nhiễm
Đây là sự cố dễ gặp nhất khi răng khôn mọc lệch. Tại vùng răng khôn mọc lên xảy ra tình trạng tích tụ vi khuẩn và thức ăn khiến cho tổ chức xung quanh thân răng bị viêm nhiễm. Kết quả là nó gây ra tình trạng sưng nề ở vị trí răng mọc, hôi miệng, đau đớn, chảy mủ, miệng khó há ra được như bình thường,...
Nếu viêm nhiễm tái đi tái lại sẽ ngày càng trở nên nặng nề. Đặc biệt, khi viêm nhiễm không được điều trị ngay chúng còn lan rộng ra toàn hàm và khu vực khác gây viêm màng tim, viêm xương, nhiễm trùng huyết,... rất nguy hiểm.
- Tổn thương răng số 7
Khi răng khôn mọc lệch nó sẽ đâm sang răng bên cạnh là răng số 7. Tại khi hở giữa răng số 7 với răng khôn vừa mọc sẽ xảy ra tình trạng dắt thức ăn, nếu vệ sinh không sạch lâu dần sẽ làm sâu răng. Không những thế, răng khôn ép vào răng số 7 còn khiến cho một phần thân răng số 7 bị tiêu đi. Những tổn thương mà răng khôn gây ra cho răng số 7 nếu kéo dài nhiều năm sẽ phá hủy hoàn toàn chiếc răng hàm này.
- Nang hoặc u xương hàm
Nhiễm trùng mạn tính xảy ra quanh thân răng hay tổ chức của túi răng còn sót lại do răng khôn mọc lệch sẽ tạo điều kiện cho khối u, nang xương hàm xuất hiện, thậm chí còn dẫn đến K xương hàm.
- Rối loạn phản xạ hoặc cảm giác
Răng khôn mọc lên có nhiều ảnh hưởng đến thần kinh nên việc nó mọc lệch dễ chèn ép vào dây thần kinh dẫn đến hậu quả là giảm hoặc mất cảm giác ở da, môi, răng ở phần nửa cung hàm, niêm mạc,... Thậm chí có những người còn bị đau ở một bên mặt; ổ mắt đỏ, phù…
3. Phải làm gì khi răng khôn mọc lệch?
Như vậy, có thể thấy rằng việc răng khôn mọc lệch có thể gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm. Để ngăn chặn điều ấy, cách tốt nhất là nhổ bỏ răng khôn. Việc làm này được xem là cần thiết đối với các trường hợp:
- Răng khôn mọc lệch khiến cho chức năng nhai bị giảm và làm ảnh hưởng đến răng số 7.
- Có u nang quanh răng khôn khiến cho hàm bị tổn thương.
- Cả hàm bị xô lệch vì răng khôn mọc lệch.
- Các mô mềm sau chân răng số 7 thường xuyên bị nhiễm trùng vì răng khôn mọc lệch.
- Hình dạng răng khôn bất thường khiến cho thức ăn dễ bị chèn ép vào răng bên cạnh gây viêm nha chu, sâu răng,...
Ngoài những trường hợp trên thì răng khôn vẫn có thể bảo tồn khi:
- Không gây hại đến răng lân cận.
- Hình dạng không có sự bất thường.
- Mọc thẳng và khớp với răng phía đối diện.
- Bị một số bệnh mạn tính: đái tháo đường, bệnh thần kinh, bệnh huyết áp, bị rối loạn đông máu,...
- Phụ nữ đang trong quá trình cho con bú hoặc mang thai.
Với các trường hợp được chỉ định nhổ bỏ răng khôn, tùy vào mức độ mọc của răng, bác sĩ nha khoa sẽ đưa ra phương pháp nhổ phù hợp. Nhiều người lo sợ việc nhổ răng sẽ gây đau đớn nhưng thực tế quá trình thực hiện việc làm này lại rất nhẹ nhàng, đơn giản. Điều đáng nói là, trước khi nhổ răng cần có sự thăm khám kỹ lưỡng và quá trình thực hiện muốn không gây ra biến chứng về sau thì đòi hỏi phải được thực hiện bởi bác sĩ có bề dày kinh nghiệm và tay nghề giỏi.
Ngày đầu tiên sau khi nhổ răng, tại vùng vừa nhổ có thể xảy ra tình trạng chảy máu, thâm tím, bầm, sưng đau nhưng tất cả hiện tượng này sẽ kết thúc trong khoảng 1 tuần. Lúc này có thể dùng đá chườm để giảm đau và nên ăn đồ ăn mềm, uống nước nhiều để giúp cho răng không phải làm việc nhiều. Ngoài ra, cần kiêng các loại chất kích thích, đồ ăn cứng trong những ngày đầu sau nhổ răng khôn. Quá trình nhổ răng nếu thực hiện không đúng kỹ thuật có thể dẫn đến việc dây thần kinh bị tổn thương, hậu quả là vùng cằm, lưỡi, môi bị mất cảm giác. Không những thế, bất kỳ sai sót nào trong quá trình nhổ răng khôn ở hàm trên còn dễ tác động đến vùng xoang. vn
: 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội
: 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
: 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
: 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội | medlatec | 1,195 |
Chẩn đoán viêm phế quản cấp?triệu chứng cảm cúm thông thường
Viêm phế quản cấp thường có biểu hiện giống như cảm cúm thông thường , vì vậy nhiều người thường nhầm bệnh với những triệu chứng cảm cúm thông thường. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn chẩn đoán viêm phế quản cấp từ những triệu chứng lâm sàng.
Viêm phế quản cấp thường xuất hiện cùng lúc hoặc ngay sau bệnh viêm đường hô hấp trên với các triệu chứng: hắt hơi, sổ mũi, ho khan, rát họng.
Viêm phế quản cấp diễn tiến qua 2 giai đoạn:
Ho là triệu chứng dễ gặp phải khi bị viêm phế quản cấp
– Giai đoạn đầu (3 – 4 ngày) với các triệu chứng như sốt 38 – 390C, người bị mệt mỏi, đau đầu, nhức mỏi xương khớp. Người bệnh có cảm giác nóng rát sau xương ức kèm theo khó thở nhẹ, ho khan, có ho thành cơn về đêm. Nếu nghe phổi sẽ có ran rít, ran ngáy.
– Giai đoạn 2: ( 6 – 8 ngày ) với các triệu chứng toàn thân và cơ năng đã giảm, ho khạc có đờm nhầy, hoặc đờm mủ, nếu nghe phổi sẽ có ran ẩm.
Những chẩn đoán viêm phế quản cấp bằng kỹ thuật cận lâm sàng thường ít có giá trị chẩn đoán, bạch cầu có thể bình thường có khi tăng bội nhiễm hoặc giảm do virus. Xét nghiệm đờm có nhiều bặc cầu đa nhân trung tính, …
Xquang phổi: có thể thấy bình thường hoặc rốn phổi đậm.
Chụp X quang chẩn đoán viêm phế quản cấp có thể thấy rốn phổi đậm
Chẩn đoán bệnh viêm phế quản cấp qua các thể lâm sàng:
Bệnh viêm phế quản xuất huyết có biểu hiện lâm sàng như ho ra máu số lượng ít lẫn đờm. Cần phân biệt với ung thư phổi ở người trên 40 tuổi do hút thuốc lá.
Viêm phế quản cấp thể tái diễn sẽ gồm các yếu tố thuận lợi như hút thuốc lá, hít phải khí độc, tắc nghẽn phế quản, các ổ nhiễm khuẩn ở răng miệng, tai mũi họng, suy tim trái, trào ngược dạ dầy thực quản.
Chẩn đoán bệnh viêm phế quản cấp
Phân biệt bệnh viêm phế quản cấp với một số bệnh thông thường như: Viêm họng cấp thường gây sốt, ho, nhưng nếu nghe phổi bình thường. Xquang phổi bình thường.
Nếu giãn phế quản thường có triệu chứng ho khạc đờm kéo dài mạn tính, nếu chụp cắt lớp vi tính có ổ giãn phế quản.
Đau rát ngực là triệu chứng lâm sàng dễ gặp khi viêm phế quản
Trường hợp viêm phế quản mạn: thường bị ho khạc đờm kéo dài mạn tính 3 tháng/ năm, không do các bệnh phổi khác như: lao hoặc giãn phế quản.
Những ca viêm phổi do vi khuẩn có hội chứng nhiễm khuẩn, hội chứng đông đặc, chụp Xquang thấy tổn thương nhu mô phổi.
Chẩn đoán viêm phế quản cấp chính xác theo đó sẽ giúp điều trị đúng hướng, rút ngắn thời gian điều trị và mang lại hiệu quả cao nhất. | thucuc | 535 |
Bệnh tim mạch không nên ăn gì?
Bệnh tim mạch không nên ăn gì là câu hỏi của nhiều người. Hãy cùng xem lời khuyên từ các chuyên gia y tế trong bài viết dưới đây.
1. Câu hỏi về bệnh lý tim mạch
Chào bác sĩ!
2. Bác sĩ trả lời câu hỏi “Bệnh tim mạch không nên ăn gì?”
Bạn Thảo Nguyên thân mến! Một chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh giúp bảo vệ trái tim khỏe mạnh hơn, phòng tránh được các yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch. Người bệnh tim mạch cần có tư vấn của bác sĩ để xây dựng chế độ ăn uống phù hợp, hỗ trợ việc điều trị bệnh.
2.1. Người bệnh tim mạch không nên ăn gì?
Người bệnh tim mạch không nên ăn mặn và hạn chế tối đa chất béo. Theo đó, người bệnh tim mạch chỉ nên ăn tối đa 5g muối/ngày, tránh ăn các món mặn như: Cá mắm, cá khô, ruốc, thức ăn xào nấu mặn…
Những món ăn chứa nhiều chất béo như thịt mỡ, phô mai, kem và bơ cần hạn chế tối đa. Do những món ăn này làm tăng lượng cholesterol trong máu, đọng lại trong mạch máu gây nhiều bệnh như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não…
Người tim mạch không nên ăn các món ăn nhiều chất béo
Người bệnh tim mạch không nên uống quá nhiều nước vì có thể gây phù, khó thở thậm chí là ngộ độc nước. Những trường hợp suy tim nặng chỉ nên uống khoảng 1 lít nước/ngày. Để biết chính xác lượng nước cần thiết cho cơ thể, người bệnh tim mạch cần được tư vấn trực tiếp mời bác sĩ.
Rượu bia và thuốc lá là những thứ tuyệt đối cần “nói không” vì đây là những chất có tác động xấu không chỉ tới tim mạch mà còn tới gan, dạ dày và phổi. Những người mắc bệnh cơ tim thì bạn phải tuyệt đối kiêng bia rượu hoàn toàn. Hút thuốc lá có thể gây xơ vữa động mạch, thiếu máu não, nhồi máu cơ tim và thậm chí suy tim.
2.2. Các thực phẩm người bệnh tim nên sử dụng
– Rau xanh và trái cây: Rau xanh và trái cây cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất cho cơ thể. Đây là loại thực phẩm ít calo, giàu chất xơ, có chứa các chất giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch hiệu quả.
– Ngũ cốc nguyên hạt: Các loại ngũ cốc nguyên hạt hoặc bánh mì làm bằng ngũ cốc nguyên hạt có thể giúp người bệnh tim mạch cải thiện tình trạng sức khỏe. Ngũ cốc nguyên hạt giàu chất xơ có thể được sử dụng như một bữa ăn hằng ngày.
Ngũ cốc nguyên hạt giàu chất xơ có lợi cho người bệnh tim mạch
Tuy nhiên, có một số loại thực phẩm làm từ ngũ cốc người bệnh tim mạch không nên sử dụng là: bột mì tinh chế, bánh bông lan, bánh mì trắng, bánh quy, bắp rang bơ…
2.3. Lưu ý khi ăn
– Người bệnh nên có thói quen xác định khẩu phần ăn bằng cách đo lường các loại thực phẩm sẽ sử dụng.
– Không ăn quá nhiều làm dư thừa calo.
– Nên chọn các thực phẩm giàu dinh dưỡng nhưng ít năng lượng.
– Hạn chế thực phẩm đóng hộp hoặc đồ ăn nhanh.
– Xây dựng thực đơn hằng ngày để cung cấp đủ dinh dưỡng cho cơ thể.
2.4. Một số lưu ý giúp phòng bệnh hiệu quả
Khám sức khỏe định kỳ nhằm theo dõi kịp thời các diễn biến bệnh tim mạch
– Sử dụng Aspirin thấp liều trước khi ngủ: Làm giảm 28% nguy cơ mắc bệnh mạch vành đối với người chưa từng bị nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ tim mạch.
– Tăng cường acid folic: Acid folic có nhiều trong cải broccoli, ngũ cốc… giúp hạn chế nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
– Đánh răng, súc miệng: Giúp người bệnh giảm vi khuẩn trong miệng, phòng ngừa nguy cơ đột quỵ tim.
– Chocolate đen: Với tác dụng làm máu lưu thông tốt, không bị vón cục.
– Tỏi: Tỏi giúp giảm tối đa tình trạng tổn thương tim sau phẫu thuật hoặc nhồi máu cơ tim. 7. – Mật ong: Mật ong chứa nhiều chất chống oxy hóa, giúp phòng chống các bệnh tim mạch.
– Cười nhiều hơn: Người lạc quan và hay cười ít có vấn đề về tim mạch hơn so với người bi quan, ít cười.
– Tránh khí monoxide carbon: Tiếp xúc lâu dài với khí monoxide carbon, dù chỉ một lượng nhỏ cũng có thể làm tăng nguy cơ vón cục máu, dẫn đến tai biến tim mạch.
– Tránh tình trạng gia tăng huyết áp.
– Kiểm soát cân nặng: Tăng cân khiến mức cholesterol và triglyceride cao dễ dẫn tới các bệnh về tim mạch.
Để phòng ngừa và điều trị bệnh tim mạch hiệu quả, người bệnh cần kết hợp thực hiện tốt các phương pháp trên. Đặc biệt, nếu bệnh có dấu hiệu trở nặng, người bệnh nên đi khám ngay để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị kịp thời, nhằm ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. | thucuc | 903 |
Chuyên gia giải đáp: Có nên cắt amidan cho trẻ?
1. Tổng quan về viêm Amidan
1.1. Khái niệm
Nằm tại hầu họng, Amidan là một cặp mô mềm với các mô cấu tạo có chức năng tương tự các hạch bạch huyết (lympho). Toàn bộ Amidan được bao phủ bởi một lớp niêm mạc màu hồng, chạy qua lớp này của mỗi Amidan là các hố crypts. Tất cả chúng ta, cả người trưởng thành và trẻ nhỏ, đều có 4 loại Amidan: Amidan khẩu cái, Amidan lưỡi, Amidan vòm và Amidan vòi. Sự kết hợp của chúng tạo thành một vòng quanh hầu họng trong, được gọi là vòng Waldeyer. Canh gác tại cửa ngõ lớn nhất giữa môi trường và cơ thể chúng ta, Amidan có nhiệm vụ ngăn chặn các tác nhân tiêu cực từ môi trường tấn công cơ thể.
Tuy nhiên, khi số lượng các tác nhân này quá lớn, vượt quá khả năng thông thường của Amidan, nguy cơ cao tại Amidan sẽ xuất hiện tình trạng viêm nhiêm, hay chúng ta còn có thể nói: Nguy cơ cao bệnh lý viêm Amidan sẽ xuất hiện.
1.2. Nguyên nhân
Các tác nhân tiêu cực từ môi trường hay nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm Amidan ở đây là gì? Được biết, chúng là virus và vi khuẩn. Có rất nhiều loại virus và vi khuẩn có thể gây viêm Amidan. Tuy nhiên, phổ biến nhất vẫn phải kể đến Adenovirus, Enterovirus, Herpes Simplex virus,… và Streptococcal vi khuẩn,…
Vi khuẩn gây viêm Amidan phổ biến nhất là Streptococcal
1.3. Phân loại
Amidan không chỉ có một loại. Dựa trên vòng đời bệnh, viêm Amidan được phân loại thành: Viêm Amidan cấp tính và viêm Amidan mãn tính. Trong đó:
– Viêm Amidan cấp tính: Là loại viêm Amidan khởi phát như khái niệm, tức là khởi phát khi virus, vi khuẩn tấn công cơ thể qua hầu họng với số lượng lớn. Viêm Amidan cấp tính thường xảy ra ở Amidan khẩu cái, kéo dài không quá 10 ngày.
– Viêm Amidan mãn tính: Là kết quả của viêm Amidan cấp tính tái phát lặp đi lặp lại nhiều lần trong năm.
1.4. Dấu hiệu nhận biết
Viêm Amidan là một bệnh lý một khi tồn tại thì biểu hiện rất rõ ràng. Theo đó, viêm Amidan có những dấu hiệu nhận biết sau, bố mẹ có thể sử dụng chúng để đối chiếu và loại trừ khả năng có hay không viêm Amidan ở trẻ: Sốt, đau họng, khó nuốt, ngủ ngáy, ngưng thở khi ngủ, hơi thở có mùi, sưng hạch bạch huyết cổ,…
2. Có nên cắt Amidan cho trẻ?
Nếu có chỉ định phẫu thuật, bố mẹ nên cho trẻ cắt Amidan
Để điều trị viêm Amidan còn một phương pháp khác, ngoài phẫu thuật, là điều trị nội khoa. Áp dụng phương pháp này, trẻ chủ yếu được dùng kháng sinh. Kết thúc điều trị, Amidan của trẻ được bảo tồn. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ thích hợp với trẻ viêm Amidan cấp tính. Nếu trẻ đã được chuyên gia chỉ định cắt Amidan, có nghĩa là phương pháp nội khoa không thể đáp ứng yêu cầu điều trị.
Bố mẹ không tiếp nhận phẫu thuật, viêm Amidan ở trẻ có thể tiến triển phức tạp đến nhiều biến chứng nguy hiểm như: Áp xe peritonsillar, bệnh bạch cầu đơn nhân cấp tính (biểu hiện bằng tình trạng sốt, đau họng, phát ban, mệt mỏi ở trẻ), viêm khớp cấp (dấu hiệu nhận biết là các khớp ngón tay, khớp cổ tay, khớp đầu gối, khớp ngón chân,… của trẻ sưng, nóng, đỏ, đau, toàn thân mệt mỏi, uể oải), viêm thận cấp, viêm cầu thận cấp (triệu chứng là phù chân, phù mặt).
Thực tế, hiện nay, đã ra đời một phương pháp vô cùng hiện đại, giúp cho việc phẫu thuật Amidan trở nên chưa bao giờ đơn giản đến thế. Đó là phẫu thuật Amidan bằng dao Plasma. Phương pháp phẫu thuật Amidan này sở hữu cực kỳ nhiều ưu điểm vượt trội, như: Thời gian phẫu thuật ngắn (30 – 45 phút), hạn chế đau, hạn chế chảy máu, hạn chế tổn thương các mô phân bố xung quanh tổ chức viêm, hạn chế biến chứng,….. Sở dĩ, có những ưu điểm này là nhờ dao Plasma được sử dụng trong phẫu thuật có thể đông điện và giải phóng năng lượng không lớn. Chính vì thế, bố mẹ có thể yên tâm hoàn toàn cho trẻ cắt Amidan, nếu đã được chuyên gia chỉ định.
Về quy trình phẫu thuật Amidan bằng dao Plasma, bố mẹ có thể tham khảo thông tin sau:
– Bước 1: Thăm khám và nhận chỉ định phẫu thuật
– Bước 2: Thực hiện một số xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh cần thiết cho tiến trình phẫu thuật Amidan bằng dao Plasma diễn ra suôn sẻ, như: Xét nghiệm máu, xét nghiệm chức năng gan – thận – các tạng trong ổ bụng khác, Xquang ngực thẳng, điện tâm đồ,…
– Bước 3: Thăm khám với chuyên gia gây mê
– Bước 4: Gây mê nội khí quản
– Bước 5: Phẫu thuật
– Bước 6: Hồi sức
– Bước 7: Chăm sóc hậu phẫu
– Bước 8: Tái khám trước xuất viện
Trẻ ăn uống, trò chuyện, sinh hoạt bình thường sau khi phẫu thuật Amidan
Sau xuất viện, trẻ có thể ăn uống, trò chuyện, sinh hoạt bình thường. Tuy nhiên, một số lưu ý sau vẫn cần được tuân thủ nghiêm túc để loại bỏ hoàn toàn nguy cơ trẻ phải đối diện với những biến chứng đáng tiếc: Thực phẩm trẻ dung nạp phải lỏng, lạnh, lạt; trẻ phải sử dụng đầy đủ kháng sinh và vệ sinh răng miệng 4 – 5 lần/ngày (đặc biệt là sau khi ăn) bằng các sản phẩm khử khuẩn được chuyên gia chỉ định. | thucuc | 1,000 |
Các động tác YOGA đơn giản giúp chị em giải tỏa mệt mỏi ngày Tết
Tết là thời điểm những lo toan việc nhà, sắm sửa chuẩn bị đón Tết, bếp núc vất vả, ăn uống không điều độ khiến cơ thể bạn mệt mỏi. Quỹ thời gian dành cho bản thân eo hẹp hơn, bạn dễ bỏ qua thói quen chăm sóc bản thân khiến sức khỏe đi xuống.
1. Tư thế Kim cương (Tia chớp hoặc ngồi quỳ)
Đây là động tác bạn có thể thực hiện ngay sau bữa ăn. Động tác này giúp điều hòa quá trình trao đổi chất diễn ra ổn định và liên tục, làm tinh thần nhẹ nhàng, thoải má, giúp tiêu hóa thực ăn, phòng táo bón, giữ lưng thẳng.Ngoài thời gian tập sau bữa ăn, bạn cũng có thể thực hành bất cứ nơi nào, lúc nào, ngay cả khi ngồi ăn, nếu bạn ngồi ăn dưới sàn. Thời gian ngồi bao lâu tùy bạn, nếu bạn mỏi thì chuyển tư thế khác hoặc ngồi nghỉ.Cách thực hiện: Bạn ngồi với tư thế như trong hình, hít thở thật mạnh và đều đặn. Nhớ ngồi trên mặt phẳng bạn nhé.
Tư thế Kim cương giúp tiêu hóa thực ăn, phòng táo bón, giữ lưng thẳng
2. Tư thế Khởi động cổ
Động tác này giúp bạn giảm cơn đau mỏi ở cổ, vai, gáy.Cách thực hiệnỞ tư thế này, bạn khởi động động tác cổ bằng cách hít vào rồi ngửa mặt ra sau, kéo căng cổ, thở ra nhẹ nhàng, cúi cằm sát ngực. Tập bất cứ đâu. Nghiêng tái, phải và xoay nhẹ nhàng, mắt nhắm vào để tránh chóng măt.
Động tác khởi động cổ giúp bạn giảm cơn đau mỏi ở cổ, vai, gáy
3. Tư thế Em bé (Child’s Pose)
Tư thế này giúp bạn thư giãn và hồi phục lại năng lượng tự nhiên. Nó cho phép cơ thể bạn được nghỉ ngơi, đồng thời kéo căng cánh tay, lưng và cột sống, sẵn sàng bắt đầu bài tập cho cơ thể.Cách thực hiện. Hãy bắt đầu bằng cách quỳ gối trên sàn, và ngồi lên chân mình. Giữ lưng thẳng và hai tay đặt trên đầu gối.– Quỳ gối trên sàn, và ngồi lên chân mình.– Hít vào, giữ lưng thẳng và hai tay đặt trên đầu gối. Khi thở ra, chầm chậm đưa duỗi hai tay về phía trước theo tư thể em bé trong bụng mẹ. Khi đã ở tư thế đứa trẻ, bạn thở đều và chậm, thả lỏng toàn bộ cơ thể và tĩnh lặng tâm trí. Giúp thư giãn– Cố gắng để trán chạm sàn.– Sau đó, hít sâu và từ từ dùng hai tay đẩy cơ thể ngồi thẳng mà không tác động quá mạnh đến phần lưng của bạn.
Tư thế em bé giúp bạn thư giãn và hồi phục lại năng lượng tự nhiên
4. Tư thế Lăn lưng (Happy baby)
Khi phải cúi nhiều khi dọn dẹp nhà cửa, cuộc sống của bạn sẽ bị cong, mỏi lưng. Tư thế này giúp bạn thư giãn toàn bộ vùng lưng.Cách thực hiện. Ngay khi đang làm việc, hãy dừng lại vài phút, đan 2 tay sau lưng và kéo dãn. Giữ nguyên và xoay sang trái, sang phải. Động tác này nhằm mở ngực, mở vai, lấy lại cân bằng cột sống, sẽ giúp thư giãn các cơ khớp, linh hoạt cơ thể.
Tư thế lăn lưng giúp mở ngực, mở vai, lấy lại cân bằng cột sống thư giãn các cơ khớp
5. Đi bộ kiểu hành thiền
Cách thực hiện. Có thể bạn không nghĩ tới, nhưng việc đi lễ, tản bộ du xuân đầu năm cũng là một phương thức luyện tập không thể nào dễ dàng hơn. Các cơ bàn chân, mông, đùi và thậm chí cả bụng dưới cũng đều được vận động. Đi lại trên các con đường dốc thoai thoải hoặc sải bước nhanh sẽ mang lại hiệu quả cao. Ngoài ra, cũng đừng quên hít thở sâu để cơ thể hấp thụ nhiều oxi hơn.
Tản bộ du xuân đầu năm cũng là một phương thức luyện tập không thể nào dễ dàng hơn
6. Thiền
Cách thực hiện. Vào buổi sáng, bạn chỉ cần ngồi thiền vài phút. Chú ý lưng thẳng, ngồi thỏai mái, thả lỏng đỉnh đầu, vầng rán, bờ vai, tay, chân, thở tự nhiên, theo cách mình cảm thấy thoải mái. Bạn theo dõi và cảm nhận hơi thở, ý thức đây là thời gian dành cho chính bạn được thư giãn, chăm sóc bản thân. Hãy làm như vậy đến khi bạn cảm thấy mình không còn tập trung được nữa, hoặc không thấy thoải mái thì dừng lại.
Thiền là thời gian dành cho chính bạn được thư giãn, chăm sóc bản thân.
Hít thở thật chậm và nhịp nhàng, đảm bảo giúp cơ bắp khỏe mạnh và tinh thần hoàn toàn sảng khoái để đón chào một năm mới đầy hiệu quả. Thực hành những tư thế dưới đây thường xuyên, đặc biệt trong những ngày Tết sẽ giúp bạn duy trì được thể lực và vóc dáng, đặc biệt có ích đối với chị em phụ nữ.Chúc bạn ăn Tết ngon và tận hưởng kỳ nghỉ bên người thân và gia đình! | vinmec | 874 |
Hiểu đúng về giai đoạn "hồi xuân" ở phụ nữ
Hồi xuân là giai đoạn quan trọng trong cuộc đời người phụ nữ. Tuy nhiên, giai đoạn này chỉ kéo dài trong một khoảng thời gian ngắn ngủi, từ 1-2 năm. Độ tuổi hồi xuân của phụ nữ là bao nhiêu, cần đối mặt với giai đoạn này như thế nào? Đây là băn khoăn của rất nhiều chị em phụ nữ.
1. Hồi xuân là gì?
Thông thường, giai đoạn tiền mãn kinh ở người phụ nữ bắt đầu từ ngoài 40-55 tuổi. Sự suy giảm hoạt động của buồng trứng dẫn tới suy giảm nội tiết estrogen ở giai đoạn này khiến phụ nữ gặp phải nhiều nguy cơ về sức khỏe và giảm hứng thú tình dục. Lượng estrogen giảm làm âm đạo trở nên mỏng, khô và kém đàn hồi, đau rát và khó đạt cực khoái ở phụ nữ khi quan hệ, lâu dần sẽ sợ gần chồng, lãnh cảm...Khi buồng trứng không còn sản xuất estrogen thì cơ thể người phụ nữ bắt đầu thay đổi rõ rệt: ngực chảy xệ, mỡ tập trung nhiều ở hông, bụng... hình thể không gọn gàng; da và tóc trở nên khô, các nếp nhăn, nám xuất hiện ngày càng nhiều, khiến người phụ nữ mất tự tin vào bản thân.Thời kỳ này, phái đẹp phải đối diện với nhiều rối loạn như những cơn bốc hỏa, mất ngủ, kém tập trung, mệt mỏi, stress. Không những vậy, họ còn có các nguy cơ về bệnh lý tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, thoái hóa khớp...Giai đoạn hồi xuân được ví như “tia sáng cuối đường hầm”, là thay đổi hy hữu của cơ thể khi bước vào tuổi xế chiều, trước khi buồng trứng ngừng hoạt động hẳn.Giai đoạn này không kéo dài mãi mãi mà chỉ tồn tại trong khoảng thời gian ngắn từ 1-2 năm. Lúc này cơ thể có nhiều thay đổi bởi trong quá trình tiền mãn kinh lại có một giai đoạn tăng nội tiết tố estrogen, do đó mà hoạt động tình dục rất đa dạng.Hồi xuân giúp phụ nữ thấy tinh thần phấn khởi hơn, yêu đời hơn, tâm sinh lý tốt hơn và ham muốn tình dục cũng tăng cao. Tuy nhiên, sau đó lượng estrogen tiếp tục suy giảm khiến ham muốn tình dục của người phụ nữ lại tiếp tục lặng lẽ giảm dần. Khi buồng trứng đã thoái hóa và trứng không còn rụng cũng là lúc phụ nữ bắt đầu một tiến trình mới đó là hiện tượng nam hóa. Sự thay đổi các hormone sinh dục trong cơ thể sẽ kéo theo các nguy cơ như mất ngủ, mệt mỏi... Không ít phụ nữ cảm thấy mất tự tin và rơi vào trạng thái trầm cảm.
2. Làm gì để kéo dài tuổi hồi xuân?
Hồi xuân là giai đoạn vô cùng đẹp đẽ với người phụ nữ độ tuổi trung niên, bởi vậy mong ước kéo dài tuổi hồi xuân của các chị em là điều dễ hiểu. Hiện nay, nhiều nhà khoa học đã cố gắng nghiên cứu các phương pháp để kéo dài tuổi xuân. Một trong những hướng đó là bổ sung hormon cho nữ giới khi có hiện tượng suy giảm hormon ở giai đoạn tiền mãn kinh và sau mãn kinh. Tuy nhiên các hormon cũng là con dao hai lưỡi, một mặt có thể đem lại lợi ích nhưng mặt khác lại có thể gây ra những tác dụng phụ đôi khi nguy hiểm.
Estrogen có nhiều trong đậu tương
Để có được cuộc sống viên mãn, hạnh phúc, kéo dài độ tuổi hồi xuân các chị em có thể áp dụng ngay một số phương pháp sau đây:Cần duy trì suy nghĩ tích cực, lạc quan. Thay đổi thái độ sai lầm về tình dục tuổi trung niên là vô cùng cần thiết bởi chính điều này còn làm cho người phụ nữ gặp nhiều trở ngại hơn cả những thay đổi sinh học do thiếu hụt estrogen;Khi có dấu hiệu khô âm đạo, gây khó khăn cho quan hệ tình dục thì có thể dùng các biện pháp hỗ trợ như thuốc bôi trơn có chứa estrogen dạng gel hay dạng viên nang cho mỗi lần giao hợp, để giảm hiện tượng khô và teo niêm mạc âm đạo;Vợ chồng cần tạo cơ hội khơi dậy cảm xúc tình dục hơn khi tuổi còn trẻ. Quan hệ tình dục cần duy trì ở mức độ hợp lý;Có lối sống tích cực bao gồm ăn uống hợp lý (nhiều rau quả, ít thịt), vận động thường xuyên, tránh căng thẳng, stress quá mức.Giai đoạn tiền mãn kinh, khi sức khỏe có những bất thường, chị em cần đi khám bác sĩ ngay để được tư vấn và dùng thuốc.Giai đoạn hồi xuân ở phụ nữ trung niên là một giai đoạn kỳ diệu giúp cơ thể người phụ nữ thay đổi theo hướng tích cực hơn, giống như một điểm sáng cho quá trình tiền mãn kinh và mãn kinh không mấy dễ chịu. Vì vậy, phụ nữ hãy chú ý đến thời điểm bắt đầu tuổi hồi xuân để có biện pháp kéo dài giai đoạn đẹp đẽ này, nâng cao chất lượng cuộc sống. | vinmec | 886 |
Xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em: nguyên nhân, biểu hiện
1. Nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em
Xuất huyết tiêu hóa ở trẻ là tình trạng chảy máu tại đường tiêu hóa.
Trẻ bị xuất huyết tiêu hóa nói riêng và người lớn nói chung là tình trạng chảy máu ở đường tiêu hóa. Tùy theo vị trí xuất huyết mà chia thành hai loại là: Xuất huyết tiêu hóa trên (XHTH trên) và Xuất huyết tiêu hóa dưới (XHTH dưới).
1.1 Xuất huyết tiêu hóa trên
Đây là loại xuất huyết thường gặp, do viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản, vỡ – dãn tĩnh mạch thực quản, hội chứng Mallory Weiss.
Ở trẻ em, xuất huyết tiêu hóa trên có thể do một số nguyên nhân cụ thể như:
– Rối loạn đông máu
– Viêm dạ dày
– Loét do stress
– Viêm thực quản do trào ngược dạ dày thực quản
– Dị dạng mạch máu
– Vỡ, dãn tĩnh mạch thực quản
– Vết rách Mallory-Weiss do nôn nhiều, gây trầy xước niêm mạc thực quản
1.2 Xuất huyết tiêu hóa dưới
Xuất huyết tiêu hóa dưới thường gặp khi bị lồng ruột, nứt hậu môn, Polyp đại tràng, dị dạng mạch máu,..
– Viêm ruột nhiễm trùng
– Nứt hậu môn
– Polype đại tràng
– Lồng ruột
– Xoắn ruột
– Túi thừa Meckel
– Scholein Henoch
– Dị dạng mạch máu
– Hội chứng tán huyết u rê máu
– Bệnh viêm ruột
Hiện nay, theo một số nghiên cứu y khoa cho biết nguyên nhân chủ yếu gây bệnh xuất huyết tiêu hóa ở cả người lớn và trẻ em phổ biến nhất hiện nay là do biến chứng của loét dạ dày, tá tràng.
Chúng gây chảy máu đường tiêu hóa ở trẻ. Và “hung thủ” chính gây ra tình trạng viêm, loét này chính là vi khuẩn HP. Loại vi khuẩn dễ lây nhiễm qua đường ăn uống do dùng chung bát, đũa, đồ dùng sinh hoạt chung với người bị nhiễm vi khuẩn HP.
2. Biểu hiện bệnh xuất huyết tiêu hóa ở trẻ
Hiện nay với sự lây nhiễm cao của vi khuẩn HP gây loét dạ dày, tá tràng, số lượng trẻ em bị xuất huyết tiêu hóa cũng ngày càng ra tăng với những biểu hiện không rõ rệt vì vậy ba mẹ cần lưu ý quan sát trẻ.
Trẻ bị xuất huyết tiêu hóa thường không có biểu hiện gì rõ rệt trước khi nhập viện cho đến khi xuất hiện nôn, ói ra máu hoặc đại tiện phân đen.
Phần lớn xuất huyết tiêu hóa trẻ em hiện nay là do các bệnh lý về đường tiêu hóa như viêm, loét dạ dày – tá tràng, gây chảy máu hay còn gọi là xung xuyết dạ dày. Và trẻ thường có một số những biểu hiện như sau:
– Ợ hơi, đầy bụng.
– Buồn nôn và nôn.
– Đau rát ở bụng giữa xương ức và rốn.
– Đau ngực.
– Sụt cân, mệt mỏi.
– Thường xuyên ợ nóng, nấc cục.
– Chán ăn, khó nuốt.
– Hôi miệng.
– Tiêu chảy
– Thiếu máu
– Nôn ra máu hoặc đại tiện ra máu
Các triệu chứng trên rất phổ biến ở trẻ em khi bị bệnh, tuy không nhất thiết là loét dạ dày tá tràng gây xuất huyết tiêu hóa nhưng cũng có thể là những cảnh báo cần thiết để các bác sĩ nhận biết và chẩn đoán sớm từ đó phát hiện chính xác nguyên nhân và có biện pháp điều trị hiệu quả.
3. Chẩn đoán và điều trị xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em
Khi con có bị xuất huyết tiêu hóa, tốt nhất là đưa con đi khám bác sĩ để chẩn đoán chính xác bệnh.
3.1 Chẩn đoán
– Kiểm tra tiền sử y học, xét nghiệm máu (nếu thấy cần thiết)
– Nội soi: tùy theo XHTH trên hay dưới mà tiến hành nội soi tiêu hóa trên hay dưới để xác định chính xác nguyên nhân và có biện pháp điều trị hợp lý.
– Có thể Siêu âm bụng, X-quang dạ dày tá tràng cản quang hoặc chụp đại tràng cản quang (nếu thấy cần thiết)
3.2 Điều trị
– Xuất huyết tiêu hóa nặng cần truyền máu hoặc đe dọa tính mạng.
– Xuất huyết tiêu hóa trên ở trẻ em thường tự cầm sau điều trị nội khoa vì thế hiếm khi cần nội soi cấp cứu. Nên nội soi ở phòng mổ, kết hợp với bác sĩ nội soi để nếu cầm máu nội soi thất bại thì sẽ tiến hành phẫu thuật ngay.
– Bệnh lý ngoại khoa: lồng ruột, polype, túi thừa Meckel, ruột đôi cần chỉ định phẫu thuật để điều trị hết nguyên nhân.
3.3 Biện pháp phòng ngừa
– Giúp trẻ cân bằng giữa việc học và giải trí, giảm căng thẳng.
– Rửa tay cho trẻ, vệ sinh môi trường sống và vệ sinh cá nhân cho trẻ sạch sẽ
– Thăm khám sớm với bác sĩ chuyên khoa để có biện pháp điều trị kịp thời và hiệu quả nhất.
Trẻ bị xuất huyết tiêu hóa là tình trạng khá nguy hiểm, mẹ không nên chủ quan mà thực hiện các phương pháp điều trị trên để cho con sức khỏe tốt. Nếu có dấu hiệu gì bất thường hoặc tình trạng bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm thì cần đưa con khám bác sĩ để tránh hệ lụy không mong muốn xảy ra. | thucuc | 885 |
Thủng màng nhĩ và những điều cần biết
Thính lực của một người có thể sẽ bị suy giảm đáng kể nếu màng nhĩ thủng. Vậy thủng màng nhĩ là gì? Nguyên nhân gây ra tình trạng này là gì và điều trị như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những vấn đề này.
1. Bạn đã biết gì về thủng màng nhĩ?
1.1. Thủng màng nhĩ là gì?
Màng nhĩ là một lớp mô mỏng ngăn cách tai ngoài và tai giữa, cao khoảng 9mm, rộng 8mm, dày khoảng 0.1mm. Cấu tạo của màng nhĩ bao gồm 3 lớp: Lớp thượng bì phía ngoài, lớp tổ chức sợi ở giữa và lớp niêm mạc ở phía trong. Đây là bộ phận giúp con người cảm nhận sự rung động của sóng âm sau đó chuyển đổi chúng thành các xung thần kinh truyền tải âm thanh tới não. Nhờ đó mà con người có thể nghe được âm thanh của mọi vật xung quanh.
Ngoài ra, màng nhĩ có chức năng ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn và các vật thể lạ bên ngoài giúp bảo vệ tai. Để hoàn thành tốt các chức năng này, đòi hỏi màng nhĩ phải luôn được giữ nguyên vẹn với độ đàn hồi và độ mỏng cần thiết. Tuy nhiên trong cuộc sống, sẽ có những tai hạn hy hữu xảy ra dẫn đến rách màng nhĩ.
Rách màng nhĩ chính là thuật ngữ để mô tả tình trạng rách lớp mô mỏng ngăn cách tai ngoài và tai giữa
Thủng màng nhĩ chính là thuật ngữ để mô tả tình trạng rách lớp mô mỏng ngăn cách tai ngoài và tai giữa. Khi màng nhĩ bị thủng sẽ ảnh hưởng tới sinh hoạt của con người, gây giảm thính lực, khó chịu do ù tai. Bên cạnh đó, rủi ro nhiễm trùng tai giữa cũng sẽ gia tăng nếu bạn gặp phải tình trạng này. Màng nhĩ thủng ở mức độ nhẹ phần lớn có thể tự lành trong vòng vài tuần mà không cần điều trị. Tuy nhiên, đối với các trường hợp nặng người bệnh cần có sự trợ giúp từ bác sĩ để “vá” lại vết rách. Nếu không kịp thời thăm khám và điều trị căn bệnh này có thể gây nên những biến chứng nghiêm trọng như: Mất khả năng nghe hoàn toàn, xuất hiện khối u, liệt mặt, viêm xương chũm và có khả năng ảnh hưởng tới não.
1.2. Dấu hiệu của thủng màng nhĩ
Người bệnh khi bị rách màng nhĩ sẽ xuất hiện một số triệu chứng bao gồm:
– Đau tai.
– Chảy mủ hoặc máu ở trong tai.
– Suy giảm thính lực.
– Ù tai, thường xuyên nghe thấy tiếng sột soạt hoặc ù ù trong tai.
– Chóng mặt.
– Buồn nôn hoặc nôn kèm theo chóng mặt.
– Khi xì mũi có thể nghe thấy âm thanh lạ.
Nếu viêm tai giữa bị rách màng nhĩ sẽ gây nên nhiễm trùng. Lúc này người bệnh sẽ có biểu hiện sốt, nhiễm trùng kèm đau nhức tai.
Màng nhĩ bị thủng nếu được chẩn đoán và điều trị ngay từ đầu có thể ngăn chặn được tình trạng này. Bởi vậy, nếu bạn thấy xuất hiện những dấu hiệu trên thì ngay lập tức hãy tìm đến bác sĩ chuyên khoa để được hỗ trợ điều trị. Cơ địa cũng như tình trạng bệnh của mỗi người là không giống nhau, do đó đừng quên tham vấn với bác sĩ để tìm ra được phương án điều trị tốt nhất bạn nhé.
2. Nguyên nhân nào gây vỡ màng nhĩ?
Rách màng nhĩ có thể gây nên do rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Một số nguyên nhân bao gồm:
– Viêm tai giữa (nhiễm trùng tai giữa): Bệnh này thường dẫn đến sự tích tụ chất lỏng trong tai giữa, áp lực này có thể gây nên rách (vỡ) màng nhĩ.
– Thay đổi áp suất: Khi áp suất không khí phía trong tai giữa và áp suất không khí bên ngoài môi trường bị mất cân bằng sẽ tác động lên màng nhĩ gây rách. Một số hoạt động có thể gây rách màng nhĩ như lặn biển, đi máy bay, lái xe tốc độ cao, thổi trực tiếp vào tai,…
– Âm thanh lớn, tiếng nổ có thể là nguyên nhân gây vỡ màng nhĩ.
– Vật lạ trong tai.
– Sử dụng các vật thể không an toàn để ngoáy tai.
– Chấn thương đầu nghiêm trọng như gãy nền sọ cũng có thể gây trật khớp hoặc tổn thương cấu trúc tai.
3. Cách điều trị rách màng nhĩ và phương pháp phòng tránh hiệu quả
3.1. Màng nhĩ bị rách điều trị như thế nào?
Rách màng nhĩ sẽ tùy thuộc vào tình trạng của từng người và nguyên nhân gây nên bệnh mà các chuyên gia sẽ chỉ định những phương pháp điều trị khác nhau. Thông thường sẽ có một số phương pháp dưới đây:
– Sử dụng thuốc: Đối với các trường hợp màng nhĩ thủng do viêm hoặc nhiễm trùng tai, các chuyên gia có thể chỉ định sử dụng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên, các loại thuốc này chỉ có khả năng khắc phục được tình trạng viêm hoặc nhiễm chứ không có tác dụng giúp liền màng nhĩ. Lưu ý, khi sử dụng thuốc kháng sinh, người bệnh phải tuân thủ theo đơn kê của bác sĩ tránh gây biến chứng không mong muốn.
Phẫu thuật vá màng nhĩ là giải pháp khi bị thủng mành nhĩ với vết rách lớn
– Thực hiện vá màng nhĩ: Kỹ thuật này thường áp dụng đối với những vết rách màng nhĩ lớn. Khi thực hiện các chuyên gia sẽ lấy mô từ bộ phận khác trong cơ thể để vá vào màng nhĩ.
Ngoài ra, một số phương pháp điều trị dân gian cũng được nhiều người áp dụng, tuy nhiên nếu không điều trị đúng cách sẽ dễ dẫn đến điếc vĩnh viễn. Do đó, nếu nghi ngờ màng nhĩ bị thủng bạn nên đến gặp bác sĩ để được hỗ trợ tư vấn và điều trị.
3.2. Làm sao để phòng tránh vỡ màng nhĩ?
Màng nhĩ bị thủng hoàn toàn có thể kiểm soát nếu giảm thiểu các yếu tố nguy cơ. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể ngăn ngừa tình trạng này bằng một số biện pháp như:
– Không nghe nhạc quá to, hạn chế tiếp xúc với tiếng ồn lớn.
– Khi đi bơi hoặc tắm vòi sen nên bị tai bằng nút chặn bảo vệ.
– Giữ cho tai luôn khô ráo, hạn chế tối đa tình trạng nhiễm trùng tai.
– Cảnh giác với những vật nhọn, không lấy ráy tai bằng những dụng cụ sắc nhọn để không gây tổn thương cho màng nhĩ.
– Vệ sinh tai thường xuyên, ngoáy tai nhẹ nhàng bằng tăm bông (đảm bảo sát khuẩn tốt).
– Khi mắc các bệnh liên quan đến mũi họng cần tích cực điều trị, tránh biến chứng gây viêm tai giữa.
Ngoài ra, nguyên nhân lớn gây nên vỡ màng nhĩ là do viêm tai giữa, bởi vậy bạn có thể phòng ngừa bằng cách tắm ở những nơi có nguồn nước sạch, hồ bơi có hệ thống khử khuẩn đảm bảo an toàn.
Bác sĩ Tiến đang thực hiện vá nhĩ cho chị Trọng qua hệ thống nội soi Karl Storz | thucuc | 1,264 |
Tìm hiểu về polyp túi mật
Polyp túi mật là một bệnh lý tình cờ phát hiện trên siêu âm, hay khi người bệnh đi khám vì lý do đầy bụng, khó tiêu. Bệnh thường lành tính nhưng có một tỉ lệ nhỏ có thể biến đổi ác tính thành ung thư, vì vậy việc tầm soát, theo dõi polyp túi mật là cần thiết để có can thiệp một cách kịp thời.
1. Polyp túi mật là gì?
Polyp túi mật là tình trạng xuất hiện tổn thương dạng u hoặc giả u phát triển trên bề mặt niêm mạc túi mật, thường được phát hiện một cách tình cờ thông qua khám sức khỏe. Bệnh thường lành tính nhưng có một tỉ lệ nhỏ có thể biến đổi ác tính thành ung thư, vì vậy việc tầm soát, theo dõi polyp túi mật là cần thiết để có can thiệp một cách kịp thời.
2. Nguyên nhân
Cho đến nay, nguyên nhân gây ra polyp túi mật vẫn còn chưa rõ ràng, các yếu tố liên quan có thể là nguy cơ làm hình thành polyp như: Chức năng gan mật kém, nồng độ đường máu, mỡ máu cao, béo phì, thói quen ăn uống không điều độ, nhiễm virus viêm gan,...
3. Triệu chứng
Hầu hết các trường hợp polyp túi mật đều không có biểu hiện triệu chứng cụ thể. Một số ít trường hợp có thể có cơn đau quặn mật, thường do sỏi mật kết hợp với polyp túi mật hoặc là những polyp lớn (trên 10mm) gây ra sự co thắt túi mật, xảy ra ở vùng hạ sườn phải, đau âm ỉ, đau nhói hoặc đau từng cơn và đau sau bữa ăn có nhiều dầu mỡ, trứng,... Ngoài ra, bệnh nhân có thể có biểu hiện đau bụng, buồn nôn, ăn không ngon miệng.
Hầu hết các trường hợp polyp túi mật đều không có biểu hiện triệu chứng cụ thể
4. Chẩn đoán
Do không có biểu hiện lâm sàng đặc trưng, nên polyp túi mật đôi khi chỉ được phát hiện và chẩn đoán một cách tình cờ thông qua các thăm dò chẩn đoán hình ảnh như siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp vi tính ổ bụng hay các thăm dò khác như nội soi mật tuỵ,... Tuy nhiên, các thăm dò này chỉ đưa ra được hình ảnh chẩn đoán polyp, còn để xác định được tính chất khối u là lành hay ác cần phải thực hiện các xét nghiệm tế bào học hoặc mô bệnh học.
5. Điều trị
Thông thường, phương pháp điều trị polyp túi mật hiệu quả nhất là phẫu thuật cắt bỏ túi mật, tuy vậy đây không phải là chỉ định bắt buộc cho tất cả mọi bệnh nhân.Đối với những bệnh nhân không triệu chứng với kích thước polyp nhỏ <1cm có thể chỉ cần theo dõi định kỳ sự phát triển của polyp mỗi 3-6 tháng mà chưa cần có các can thiệp ngoại khoa.Ngược lại, với các bệnh nhân có polyp lớn hơn 1cm có nhiều khả năng trở thành ung thư, đặc biệt là những polyp lớn hơn 1,5 cm, vì vậy, cắt bỏ túi mật có thể được đề nghị để ngăn chặn sự phát triển ung thư túi mật. Polyp túi mật xuất hiện ung thư có thể được điều trị bằng phẫu thuật cắt bỏ túi mật. | vinmec | 563 |
Công dụng thuốc Giannina 5 và 10
Thuốc Giannina có hoạt chất chính là Solifenacin, được chỉ định trong điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ, tiểu nhiều lần, tiểu gấp ở người mắc hội chứng bàng quang tăng hoạt.
1. Thuốc Giannina là thuốc gì?
Thuốc Giannina 10 có hoạt chất chính là Solifenacin succinat 10mg, Giannina 5 có hoạt chất chính là Solifenacin succinat 5mg. Solifenacin thuộc nhóm đối kháng cạnh tranh đặc hiệu thụ thể cholinergic. Bình thường bàng quang hoạt động được nhờ hệ thần kinh phó giao cảm thuộc hệ cholinergic. Acetylcholin làm co cơ trơn bàng quang thông qua các thụ thể muscarinic. Solifenacin có tác dụng ức chế cạnh tranh thụ thể muscarinic.
2. Công dụng của thuốc Giannina
Thuốc Giannina 5 và Giannina 10 được chỉ định trong điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc và/hoặc tiểu nhiều lần, tiểu gấp ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng hoạt.
3. Chống chỉ định của thuốc Giannina
Thuốc Giannina 5 và Giannina 10 chống chỉ định với các trường hợp sau:Bệnh nhân bí tiểu, mắc bệnh đường tiêu hóa nặng như phình đại tràng nhiễm độc, nhược cơ, glaucom góc hẹp và những người có nguy cơ với các bệnh lý này.Người mẫn cảm với Solifenacin succinat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân đang thẩm phân máu, bị suy gan nặng.Bệnh nhân suy gan trung bình hoặc suy thận nặng đang điều trị với các chất ức chế mạnh CYP3A4.
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Giannina
Thuốc Giannina được dùng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.Người lớn: Liều khuyến cáo là 5mg x 1 lần/ ngày, có thể tăng lên 10mg x 1 lần/ngày nếu cần.Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ em chưa được xác định. Vì vậy không nên dùng thuốc Giannina cho đối tượng này.Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình (Cl. Cr > 30m. L/ phút). Nên sử dụng thuốc Giannina thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng (Cl. Cr dưới 30m. L/phút), liều dùng không vượt quá 5mg x 1 lần/ ngày.Bệnh nhân suy gan: Nên sử dụng Giannina thận trọng trên bệnh nhân suy gan trung bình (chỉ số Child-Pugh 7 - 9), liều dùng không vượt quá 5mg x 1 lần/ ngày.Phối hợp Giannina với chất ức chế mạnh CYP3A4: Liều Giannina tối đa giới hạn ở 5mg khi sử dụng chung với Ketoconazol, Ritonavir, Itraconazole.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Giannina
Thuốc Giannina có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp: Nhìn mờ, táo bón, khó tiêu, khô miệng, buồn nôn, đau bụng.Ít gặp: Nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm bàng quang, rối loạn vị giác, buồn ngủ, khô họng, khô mắt, trào ngược dạ dày - thực quản.
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Giannina
Bệnh nhân cần được đánh giá các yếu tố khác gây tiểu nhiều lần (như suy tim, bệnh thận) trước khi bắt đầu điều trị với thuốc Giannina. Nếu có nhiễm khuẩn đường tiết niệu, cần điều trị kháng sinh thích hợp.Thuốc Giannina nên được dùng thận trọng ở các bệnh nhân:Nghẽn thoát nước tiểu từ bàng quang có nguy cơ bí tiểu.Rối loạn tắc nghẽn đường tiêu hóa.Nguy cơ hoặc bị giảm nhu động đường tiêu hóa.Suy thận nặng. Suy gan trung bình. Sử dụng đồng thời với chất ức chế mạnh CYP3A4Thoát vị khe thực quản, trào ngược dạ dày-thực quản, sử dụng đồng thời với thuốc (như bisphosphonat) có thể gây ra hoặc trầm trọng hơn viêm thực quản.Bệnh thần kinh thực vật.Đã có báo cáo về tình trạng kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh ở người bệnh có yếu tố nguy cơ, như đã bị hội chứng kéo dài khoảng QT và hạ kali máu từ trước.Đã có báo cáo về tình trạng phù mạch kèm theo tắc nghẽn đường hô hấp ở bệnh nhân dùng solifenacin succinat. Nếu hiện tượng phù mạch xảy ra, nên ngừng thuốc và sử dụng các biện pháp điều trị và xét nghiệm thích hợp.Thuốc Giannina có chứa tá dược như polysorbat 80, BHA và BHT có thể gây dị ứng.Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Thuốc có thể gây nhìn mờ, buồn ngủ và mệt mỏi (ít gặp). Do đó có thể ảnh hưởng xấu đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Phụ nữ có thai: Các biến cố bất lợi đã được quan sát thấy trong một số nghiên cứu về sinh sản của động vật. Do vậy không nên dùng thuốc Giannina ở phụ nữ mang thai.Phụ nữ cho con bú: Hiện không biết liệu Solifenacin có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Nên cân nhắc lợi ích và những rủi ro có thể xảy ra khi quyết định cho con bú trong thời gian điều trị.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Giannina, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Giannina là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 891 |
Cách tự nhiên điều trị bệnh tiểu đường type 2 với những thực phẩm hàng ngày
Dinh dưỡng cho người tiểu đường luôn là mối quan tâm hàng đầu của bệnh nhân và những người thân trong gia đình. Bởi chế độ ăn có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của bệnh cũng như giúp giảm thiểu các vấn đề do bệnh tiểu đường gây ra như bệnh tim, béo phì, huyết áp cao. Vậy mắc tiểu đường type 2 ăn gì để tốt nhất cho sức khỏe?
1. Mục tiêu dinh dưỡng người tiểu đường tuýp 2 cần hướng tới
Hiện nay tiểu đường đang là một bệnh lý có xu hướng trẻ hóa, không chỉ còn xảy ra ở những người già, bệnh đã bắt gặp ở cả người trẻ. Tiểu đường tuýp 2 là bệnh rối loạn chuyển hóa carbohydrate có đặc điểm tăng glucose máu do cả 2 lý do là khiếm khuyết về tiết insulin và về tác động của insulin đến cơ thể hay gặp là đề kháng insulin. Do đó, chế độ ăn đóng vai trò rất quan trọng với người tiểu đường tuýp 2. Lúc này chế độ dinh dưỡng với người bệnh cần đảm bảo những yếu tố sau:Cố gắng duy trì đường huyết ở mức gần bình thường bằng cách cân bằng lượng thức ăn với hoạt động thể lực, thuốc hạ đường huyết bằng insulin.Cơ thể cần được cung cấp lượng calo phù hợp thông qua các bữa ăn hàng ngày để cơ thể luôn được khỏe mạnh.Không nên dung nạp những loại thức ăn làm gia tăng nguy cơ trầm trọng thêm bệnh và cả gia tăng những yếu tố biến chứng như: bệnh tim mạch, bệnh thận, biến chứng vi mạch...Chế độ ăn cần được bổ sung đủ chất đạm, béo, bột, vitamin và các chất khoáng, đủ nước.Cân bằng được chế độ ăn và tập luyện đều đặn.
2. Những thực phẩm cho người tiểu đường
Chế độ dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc kiểm soát lượng đường trong máu, giảm thiểu biến chứng và đạt được cân nặng hợp lý. Do đó, những chế độ dinh dưỡng với nhóm thực phẩm mà người tiểu đường tuýp 2 nên ăn đó là:2.1 Rau xanh và trái cây. Không chỉ riêng người tiểu đường tuýp 2 mà bất cứ ai cũng được khuyên nên bổ sung nhiều rau xanh trong chế độ ăn hàng ngày. Bởi rau cung cấp lượng vitamin, chất khoáng và chất xơ tốt cho sự hoạt động của cơ thể. Bên cạnh đó những chất này cũng được đánh giá là giúp người tiểu đường cảm thấy no lâu hơn, ngăn cản việc ăn quá nhiều từ đó gây nên các vấn đề về đường huyết.Một số loại rau mà người tiểu đường tuýp 2 nên ăn như: Bông cải xanh, súp lơ, măng tây, ớt chuông, bí đao... đây là những loại rau quen thuộc và rất dễ mua trong cuộc sống hàng ngày.Đối với trái cây bạn nên chọn những loại trái cây có chỉ số đường huyết thấp, quả mọng và có múi như: Mận, cam, quýt, bưởi, cà chua, lê, ổi... Người tiểu đường khi ăn trái cây nên chọn những loại trái tươi, không nên ăn loại sấy khô vì chúng nhiều đường, nhiều gia vị không tốt cho người bệnh. Ngoài những loại trái nên ăn thì người tiểu đường cũng nên tránh xa các loại hoa quả nhiều đường như na, mít, sầu riêng, xoài, chuối...2.2. Ngũ cốc nguyên hạt. Ngũ cốc nguyên hạt chính là một thực phẩm cho người tiểu đường. Bởi ngũ cốc tiêu hóa lâu hơn, ít có khả năng làm tăng đột biến lượng đường trong máu. Khi sử dụng ngũ cốc nguyên hạt trong các bữa ăn không chỉ đem lại lợi ích sức khỏe, mà còn giúp bạn cảm thấy no lâu hơn.2.3. Thịt gia cầm và cá. Nhiều người tiểu đường vì lo sợ những ảnh hưởng tới sức khỏe nên chọn ăn chay, tuy nhiên đây là một quan điểm hoàn toàn sai lầm. Người tiểu đường tuýp 2 cần bổ sung protein trong chế độ ăn, vì thế một số nguồn protein tốt bạn nên cần đến như: Ức gà, cá hồi, cá mòi, cá ngừ, trứng... Người bệnh nên kết hợp đan xen những thực phẩm này vào bữa ăn trong tuần để thực đơn được đa dạng.2.4 Sử dụng các loại chất béo tốt. Thực phẩm chứa chất béo tốt luôn phải được ưu tiên trong danh sách thực phẩm cho người tiểu đường tuýp 2. Bởi các chất béo như omega-3, alpha-lipoic acid,... luôn tham gia vào cấu trúc nên thành tế bào, các hormone trong cơ thể, trong đó alpha-lipoic acid đã được chứng minh có thể ngăn ngừa biến chứng tiểu đường rất hiệu quả.Trên đây được coi là những thực phẩm tốt và hỗ trợ chữa tiểu đường type 2. Người bệnh nên tham khảo để sử dụng để tốt cho sức khỏe và sự phát triển của bệnh.
3. Những biến chứng nguy hiểm của tiểu đường type 2
Những biến chứng của bệnh tiểu đường tuýp 2 gây ra, hiện nay vẫn là vấn đề khiến nhiều người bệnh khiếp sợ, bởi bệnh gây ra nhiều biến chứng như:Bệnh tim và động mạch. Người mắc đái tháo đường type 2 sẽ xuất hiện các mảng bám trong động mạch. Chất dính này làm chậm lưu lượng máu cũng như gia tăng nguy cơ đông máu. Hiển nhiên khi người bệnh gặp tình trạng này sẽ có nguy cơ đối diện với vấn đề xơ vữa động mạch, đau tim hoặc đột quỵ.Biến chứng thận. Hiện nay đái tháo đường type 2 đang là nguyên nhân hàng đầu gây nên bệnh suy thận mãn tính. Việc chủ động kiểm soát glucose trong máu, huyết áp và cholesterol sẽ làm giảm nguy cơ biến chứng này tới sức khỏe.Tổn thương ở mắt. Lượng glucose trong máu ở người bệnh tiểu đường cao có thể làm hỏng các mạch máu vận chuyển oxy và chất dinh dưỡng đến võng mạc. Về lâu dần tình trạng này có thể gây nên vấn đề mất thị lực ở người bệnh.Tổn thương bàn chân. Tổn thương bàn chân cũng là một vấn đề hay gặp ở người bệnh tiểu đường tuýp 2. Nếu không điều trị, các vết cắt và vết rộp lâu lần sẽ bị nhiễm trùng nặng, khó lành và trường hợp xấu nhất có thể phải cắt bỏ ngón chân, bàn chân hoặc chân.Ngoài những biến chứng thường thấy trên, người bệnh tiểu đường tuýp 2 cũng có nguy cơ phải đối mặt với những biến chứng khác như: ảnh hưởng đời sống tình dục, tổn thương dây thần kinh, biến chứng thai kỳ... Vì thế người bệnh tiểu đường nên chú trọng đến chế độ ăn và dùng thuốc theo tư vấn của bác sĩ để bệnh không tiến triển thêm gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới cuộc sống. | vinmec | 1,179 |
Đối tượng nên nội soi ung thư dạ dày để sàng lọc định kỳ
Ung thư dạ dày thường gặp ở những người trên 50 tuổi nhưng hiện nay đang có xu hướng trẻ hóa và trở thành mối lo lắng của bất kỳ ai. Do đó, để dự phòng hiệu quả thì nên sàng lọc ung thư định kỳ, đặc biệt là nội soi ung thư dạ dày. Đặc biệt, nếu thuộc vào nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc ung thư dạ dày thì bạn cần chủ động kiểm tra càng sớm càng tốt.
1. Bạn có thuộc nhóm đối tượng nguy cơ cao mắc ung thư dạ dày?
Ai cũng đều có thể mắc ung thư dạ dày. Bệnh lý này thường không có triệu chứng điển hình ở giai đoạn đầu nên khi phát hiện ra đều đã bước vào giai đoạn muộn.
Có nhiều nguyên nhân gây nên ung thư dạ dày. Những người có các yếu tố dưới đây sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người khác:
– Có các tổn thương tiền ung thư: Người bị teo niêm mạc dạ dày, tế bào niêm mạc dạ dày biến đổi cấu trúc, cơ thể không kiểm soát được sự biến đổi đó (nghịch sản).
– Vi khuẩn HP: Đây là vi khuẩn gây viêm loét dạ dày và phá hủy niêm mạc dạ dày, gây nên các tổn thương tiền ung thư.
– Béo phì: Người béo phì dễ mắc ung thư dạ dày, nhất là ung thư phần tâm vị.
– Di truyền: Người sống trong gia đình từng có người thân mắc ung thư dạ dày trước đó thì nguy cơ di truyền rất cao.
– Những người có từng phẫu thuật dạ dày có nguy cơ mắc ung thư dạ dày cao, nhất là khoảng 15 – 20 năm sau phẫu thuật.
– Tuổi tác: Người sau tuổi 50 có nguy cơ mắc ung thư dạ dày cao hơn so với những người trẻ.
– Nam giới dễ mắc ung thư dạ dày hơn nữ giới, tỷ lệ mắc cao gấp 2 lần.
Nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc ung thư dạ dày cần chủ động sàng lọc định kỳ
2. Tầm soát ung thư dạ dày để dự phòng sức khỏe
Các chuyên gia khuyên rằng, nên tầm soát ung thư dạ dày 6 tháng một lần để kịp thời phát hiện bệnh lý và điều trị. Với ung thư dạ dày, để phát hiện không chỉ đơn giản dựa vào kiểm tra thông thường mà buộc phải tiến hành nội soi ung thư dạ dày. Vì nếu chỉ khám bên ngoài sẽ không thể thấy được những tổn thương bên trong. Hay siêu âm, chụp dạ dày có cản quang cũng chỉ phát hiện ở một chừng mực nhất định, thường chỉ thấy khi khối u đã phát triển lớn hơn.
Nội soi dạ dày có thể sàng lọc chính xác những tổn thương nhỏ nhất và lấy tế bào mẫu để sinh thiết. Điều này giúp chắc chắn chẩn đoán cuối cùng.
Chủ động tầm soát ung thư định kỳ hàng năm mang lại ý nghĩa lớn tới sức khỏe:
– Vừa đánh giá sức khỏe hiện tại, vừa sàng lọc xem có sự xuất hiện của tế bào ung thư hay không.
– Kịp thời đưa ra phương án điều trị nếu phát hiện ở giai đoạn sớm, giúp bảo toàn tiên lượng sống.
– Ngăn chặn không để rủi ro bệnh tật xảy ra.
– An tâm sức khỏe, tận hưởng cuộc sống trọn vẹn.
Nội soi ung thư dạ dày là phương pháp sàng lọc những tổn thương tiền ung thư một cách chính xác
3.Nội soi ung thư dạ dày – Phương pháp sàng lọc bệnh chính xác, hiệu quả
3.1. Công nghệ nội soi ung thư dạ dày hiện nay
Đây là công nghệ nội soi sử dụng dải tần ánh sáng hẹp và một dải màu nhất định. Điều này giúp quan sát rõ nét hình ảnh mô và niêm mạc với sự tương phản tốt nhất. Nhờ đó mà bất kỳ các biến đổi trong cấu trúc về mặt niêm mạc và hệ thống mạch máu dưới niêm mạc đều được tái hiện một cách chi tiết.
Với 5 ưu điểm vượt trội:
+ Hình ảnh nội soi đươc phóng đại đến hàng trăm lần.
+ Giúp quan sát sắc nét lớp niêm mạc và dưới lớp niêm mạc.
+ Phát hiện chính xác các bệnh lý đường tiêu hóa như: viêm loét, xuất huyết, polyp, HP,…
+ Phát hiện sớm ung thư ống tiêu hóa qua kết quả hình ảnh nội soi.
+ Phương pháp nội soi không đau, không khó chịu trong suốt quá trình thực hiện.
Nội soi dạ dày được áp dụng công nghệ tiên tiến, không gây khó chịu trong quá trình thực hiện
3.2. Bao lâu nên nội soi ung thư dạ dày 1 lần?
Thông thường theo khuyến cáo của chuyên gia thì bạn nên đi nội soi ung thư dạ dày 6 tháng/lần. Tuy nhiên tùy vào kết quả thăm khám mà bác sĩ sẽ chỉ định lần nội soi tiếp theo vào thời gian nào.
– Đau dạ dày ở mức độ nhẹ thì 6 tháng sau bạn mới cần kiểm tra lại.
– Đau dạ dày mãn tính, nhiễm vi khuẩn HP và không loạn sản dạ dày thì bác sĩ sẽ chỉ định nội soi 3 năm/lần
– Barrett thực quản và phát hiện loạn sản dạ dày thì bạn sẽ được chỉ định nội soi định kỳ hàng năm
– Tổn thương dạ dày nghiêm trọng và phát hiện có loạn sản dạ dày thì có thể được chỉ định nội soi 3 – 6 tháng/lần.
– Tầm soát ung thư dạ dày nên thực hiện nội soi ít nhất 1 lần/năm.
3.3. Quy trình nội soi trong tầm soát ung thư dạ dày
Trước khi bước vào danh mục nội soi, bạn sẽ khám với bác sĩ chuyên khoa và thực hiện các xét nghiệm cần thiết ban đầu. Sau khi đã thực hiện xong, bạn mới thực hiện nội soi để sàng lọc ung thư. Quy trình sẽ như sau:
– Làm hồ sơ trước nội soi
– Chuẩn bị trước khi tiến hành nội soi: thay quần áo chuyên dụng, uống thuốc tan bọt dạ dày, đặt đường truyền trước khi tiến hành gây mê,..
– Gây mê bằng máy bơm tiêm điện tự động
– Tiến hành nội soi
– Nghỉ ngơi ở phòng lưu viện để tỉnh mê, sau đó rút đường truyền.
– Nhận kết quả và đồ ăn nhẹ sau khi nội soi
– Quay lại phòng khám ban đầu nghe chẩn đoán từ bác sĩ chuyên khoa.
Quá trình thực hiện nội soi êm ái và nhẹ nhàng
Như vậy, khi thấy bản thân mình có một trong những yếu tố có nguy cơ cao mắc ung thư dạ dày thì bạn hãy chủ động kiểm tra, theo dõi sức khỏe của mình. Tốt nhất là hãy nội soi ung thư dạ dày định kỳ mỗi năm để dự phòng rủi ro bệnh tật trong tương lai. | thucuc | 1,195 |
Khai thác tiền sử bệnh gan khi khám sức khỏe tổng quát
Khai thác tiền sử bệnh gan khi khám sức khỏe tổng quát là một thành phần quan trọng, nhất là trước các đối tượng trung niên hay có các nguy cơ đi kèm. Bác sĩ sẽ chủ động thăm hỏi ngay cả khi người bệnh hoàn toàn không có triệu chứng gì. Chỉ khi thực hiện được như vậy, việc khám sức khỏe tổng quát mới đem lại ý nghĩa cao nhất.
1. Tiền sử bệnh gan khi khám sức khỏe tổng quát là gì?
Tiền sử bệnh án là những thông tin xung quanh lý do đến khám bệnh của bệnh nhân cũng như thông
Vàng da là một trong các dấu hiệu của bệnh gan
Trong đó, bác sĩ sẽ tập trung vào các dấu hiệu kinh điển của bệnh gan như đau hạ sườn phải, đầy bụng, khó tiêu, vàng da vàng mắt, báng bụng hoặc các triệu chứng khác. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng cần hỏi đến sức khỏe tổng quát và lối sống của người bệnh, như các xét nghiệm bệnh gan trước đây, tiền sử uống rượu, tiền sử viêm gan, mức độ cholesterol và các lĩnh vực khác trong cuộc sống. Cuối cùng, một tiền sử y tế gia đình cũng cần được ghi nhận. Bác sĩ sẽ muốn biết nếu một hoặc nhiều người thân cùng huyết thống bị xơ gan sớm và các bệnh gan di truyền để định hướng chẩn đoán, phòng ngừa tiếp theo.
2. Cụ thể là khi bệnh hoàn toàn chưa có triệu chứng gì cho đến khi bệnh có triệu chứng rõ ràng nhưng bản thân người bệnh chưa nhận biết được. Chính vì thế, tại vị trí tiếp nhận khám sức khỏe tổng quát, bác sĩ cần phải đánh giá chính xác để đảm bảo rằng bệnh nhân nhận được sự quan tâm, chăm sóc và điều trị cần thiết. Trong đó, bước tiếp cận đầu tiên là khai thác tiền sử lâm sàng, tập trung vào tiền sử bệnh gan của chính bản thân bệnh nhân và người thân, là điều cần thiết.Chỉ khi thực hiện được điều này một cách chi tiết và rõ ràng, bác sĩ mới có thể định hướng trong các bước tiếp theo, bao gồm khám lâm sàng, chỉ định xét nghiệm và điều trị phù hợp. Trong trường hợp có nghi ngờ đến các bệnh gan di truyền, bác sĩ còn phải tư vấn tầm soát cho các thành viên khác trong gia đình, chủ động phòng ngừa có thể diễn tiến đến xơ gan.
3. Những thông tin cần thu thập trong khai thác tiền sử bệnh gan là gì?
Uống rượu hàng ngày có thể dẫn đến các bệnh về gan như xơ gan.
Thông tin hành chính và cách liên lạc:Họ và tên, tuổi, giới tính. Nghề nghiệp – Điều kiện kinh tế. Tình trạng học vấn. Tình trạng hôn nhânĐịa chỉ hiện tại. Tình trạng cơ năng:Các triệu chứng không đặc hiệu của bệnh gan thường gặp bao gồm mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn và đôi khi là nôn ói dữ dội, đặc biệt là trong các rối loạn chức năng gan nghiêm trọng.Phân lỏng, phân mỡ có thể xảy ra khi bệnh gan ứ mật không cung cấp đủ mật đến ruột. Bệnh nhân có nguy cơ thiếu các vitamin tan trong chất béo như vitamin A, D, E, K. Hậu quả lâm sàng thường gặp có thể bao gồm loãng xương và chảy máu.Sốt có thể gặp trong viêm gan do virus hoặc rượu.Vàng da, vàng mắt thường đi kèm với nước tiểu sẫm màu và phân màu sáng khi gan mất chức năng chuyển hóa bilirubin.Đau góc phần tư phía trên bên phải ổ bụng do tổn thương gan trong viêm gan cấp, tắc nghẽn tĩnh mạch cửa hay có khối u gan.Tiền sử cá nhân:Các yếu tố nghi ngờ trong tiền sử cá nhân đối với bệnh gan:Viêm gan siêu vi B, C: Từng truyền máu, dùng ma túy đường tiêm tĩnh mạch hay quan hệ tình dục không an toàn. Bệnh gan liên quan đến rượu: Định lượng lượng cồn nguyên chất uống hàng ngày và thời gian sử dụng. Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu: Tuổi trên 40 tuổi, chỉ số khối cơ thể (BMI) trên 29,9 kg/m2, có hội chứng chuyển hóa, tăng tỷ lệ chu vi eo/hông, đái tháo đường. Viêm đường mật tiên phát: Nữ giới, ban vàng trên da, ngứa da, tiền sử loãng xương, tiền sử bệnh tự miễn. Bệnh xơ gan ứ sắt di truyền: Có tiền sử gia đình bị xơ gan. Viêm gan tự miễn: Có tiền sử bệnh tự miễn. Bệnh gan do thuốc: Sử dụng thuốc không theo toa, thảo dược hoặc thực phẩm chức năng. Tiền sử gia đình:Người thân mắc bệnh Wilson's, bệnh gan ứ sắt, bệnh gan tự miễn hay xơ gan không rõ nguyên nhân trong khi tuổi còn trẻ
4. Bằng cách chủ động đi khám sức khỏe tổng quát ngay từ khi chưa có bất kỳ một dấu hiệu bất thường nào, thông qua việc thăm hỏi, khám bệnh và thực hiện các xét nghiệm tầm soát, bác sĩ có thể giúp xác định các dấu hiệu cảnh báo sớm. Đặc biệt là các bệnh gan, khi được phát hiện ở giai đoạn đầu, việc điều trị có thể hiệu quả hơn, thành công hơn và chủ động phòng ngừa các biến cố cho người bệnh. Nếu nhận định thấy khách hàng có các yếu tố nguy cơ bệnh gan cao, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng đánh giá và tầm soát. Theo đó, kiểm tra cận lâm sàng cho bệnh gan cơ bản có thể bao gồm:
Xét nghiệm máu để kiểm tra mức độ men gan trong máu
Xét nghiệm máu - kiểm tra mức độ men gan trong máu. Nếu nằm ở mức cao, đây sẽ là bằng chứng của tổn thương gan. Đồng thời, xét nghiệm máu cũng giúp đánh giá chức năng gan thông qua chức năng đông máu, định lượng đạm máu, bilirubin. Bên cạnh đó, xét nghiệm máu cũng giúp tìm nguyên nhân gây xơ gan như tìm kháng nguyên viêm gan siêu vi, định lượng ứ đồng, sắt trong máu trong các bệnh gan chuyển hóa.Siêu âm gan – Với các sóng siêu âm, hình dạng và cấu trúc của gan được thể hiện, giúp bác sĩ tìm thấy các bất thường một cách sớm nhất, ngay khi chưa có biểu hiện. Đặc điểm nhạy nhất trên siêu âm là sự hiện diện của các sỏi trong các ống mật trong nhu mô gan hay sỏi trong túi mật.Sinh thiết gan - Đối với những tổn thương gan không thể giải thích được bằng các xét nghiệm thông thường hay các chẩn đoán có ý nghĩa tiên lượng, sinh thiết gan để quan sát tế bào gan dưới kính hiển vi là có chỉ định. Chính điều này là sự thể hiện cho lời cam kết chăm sóc sức khỏe toàn diện, trao cơ hội cho mọi người có một lá gan khỏe mạnh và bền lâu.Sự nguy hiểm của ung thư gan đã cho thấy tầm quan trọng của việc tầm soát, phát hiện bệnh sớm...Lựa chọn dịch vụ Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư gan, bệnh nhân sẽ được khám, tư vấn và thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh nhằm đánh giá chức năng gan, các bệnh gặp ở gan và sàng lọc ung thư gan. | vinmec | 1,269 |
Công dụng thuốc Dospasmin 120mg
Thuốc Dospasmin 120mg là thuốc chỉ sử dụng theo đơn của bác sĩ. Bệnh nhân nên tham khảo thêm tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Dospasmin 120mg trước khi dùng.
1. Thành phần của thuốc Dospasmin 120mg là gì?
Thành phần chính của thuốc Dospasmin 120mg là Alverin citrat, hàm lượng 120mg và hệ thống các tá dược gồm: tinh bột khoai tây, Povidon K30, acid Citric, Natri croscarmellose, Magnesium stearat, Colloidal silicon dioxid A200, nang cứng gelatin (số 2). Thuốc Dospasmin 120mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng, dùng đường uống. Quy cách đóng gói của thuốc Dospasmin 120mg gồm các dạng: hộp 1 vỉ/2 vỉ/3 vỉ/6 vỉ/10 vỉ thuốc x 10 viên/vỉ hoặc đóng thành 1 chai 20 viên hoặc 100 viên. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco - VIỆT NAM.Alverin citrat có tác dụng trực tiếp đặc hiệu chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa và tử cung, nhưng Alverin citrat không ảnh hưởng đến tim, mạch máu và cơ khí quản ở liều điều trị.Sau khi được hấp thu từ đường tiêu hóa, Alverin citrat chuyển hóa nhanh chóng thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Sau đó thuốc được chuyển hóa tiếp thành các chất không còn hoạt tính và thải trừ ra nước tiểu bằng bài tiết tích cực ở thận.
2. Thuốc Dospasmin 120mg công dụng là gì?
Thuốc Dospasmin 120mg được chỉ định sử dụng để chống đau do co thắt cơ trơn đường tiêu hóa trong các bệnh lý như:Hội chứng ruột kích thích;Bệnh đau túi thừa ruột kết;Đau do co thắt đường mật;Cơn đau quặn thận;Thống kinh nguyên phát.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Dospasmin 120mg
Thuốc Dospasmin 120mg được dùng theo đường uống với liều như sau:Người lớn, người cao tuổi: Uống thuốc Dospasmin 120mg 1 viên/lần, ngày 1 - 3 lần;Trẻ em dưới 12 tuổi không nên dùng thuốc Dospasmin 120mg.
4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Dospasmin 120mg
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Dospasmin 120mg;Bệnh nhân bị tắc ruột hoặc liệt ruột, tắc ruột do phân;Bệnh nhân mất trương lực đại tràng.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Dospasmin 120mg
Người dùng thuốc Dospasmin 120mg cần phải đi khám lại nếu xuất hiện các triệu chứng mới hoặc khi các triệu chứng cũ vẫn tồn tại dai dẳng, thậm chí xấu hơn, không cải thiện sau 2 tuần điều trị.Nếu cảm thấy chóng mặt, choáng váng khi dùng thuốc Dospasmin 120mg, bệnh nhân nên tránh lái xe và vận hành máy móc.
6. Ảnh hưởng của thuốc Dospasmin 120mg lên thai phụ, sản phụ
Thời kỳ mang thai: Mặc dù thuốc Dospasmin 120mg không gây quái thai nhưng không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai, vì các bằng chứng về độ an toàn của thuốc trong các nghiên cứu tiền lâm sàng còn giới hạn.Thời kỳ cho con bú người mẹ cũng không nên dùng thuốc Dospasmin 120mg vì bằng chứng về độ an toàn còn giới hạn.
7. Tương tác của thuốc Dospasmin 120mg
Thuốc Dospasmin 120mg có khả năng cho kết quả dương tính với phản ứng kiểm tra doping.
8. Tác dụng phụ của Dospasmin 120mg
Thuốc Dospasmin 120mg có thể gây tác dụng không mong muốn như: Buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, ngứa, phát ban, phản ứng dị ứng (kể cả phản vệ).Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ điều trị những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Dospasmin 120mg.
9. Quá liều thuốc Dospasmin 120mg và cách xử trí
Triệu chứng quá liều thuốc Dospasmin 120mg: Hạ huyết áp và triệu chứng nhiễm độc giống atropin;Xử trí quá liều thuốc Dospasmin 120mg: triệu chứng tượng tự khi ngộ độc atropin và biện pháp hỗ trợ điều trị hạ huyết áp.Thành phần chính của thuốc Dospasmin 120mg là Alverin citrat, hàm lượng 120mg và hệ thống các tá dược. Thuốc Dospasmin 120mg được chỉ định sử dụng để chống đau do co thắt cơ trơn đường tiêu hóa trong nhiều bệnh lý. | vinmec | 676 |
Hiện tượng dây rốn thắt nút có nguy hiểm cho sản phụ và thai nhi không?
Dây rốn là cầu nối giữa mẹ và thai nhi. Trong đó, hiện tượng dây rốn thắt nút dù rất hiếm gặp nhưng lại gây ra biến chứng nguy hiểm cho thai kỳ. Cùng theo dõi bài viết để nắm bắt nguyên nhân, cách khắc phục tình trạng trên nhé.
1. Giải thích dây rốn thắt nút có nghĩa là gì?
Dây rốn thắt nút là khi dây rốn tự tạo nút thắt do thai nhi cử động, xoay chuyển quanh buồng ối. Tỷ lệ xuất hiện thắt nút dây rốn khá hiếm chỉ rơi vào khoảng dưới 2% các ca sinh và tỷ lệ tử vong thường cao gấp 4 lần so với thai nhi bình thường. Nhiệm vụ chính của dây rốn đó là vận chuyển oxy và dinh dưỡng từ mẹ sang con đảm bảo cho thai nhi phát triển khỏe mạnh.
2. Nút thắt ở dây rốn có đáng lo ngại?
2.1. Nguyên nhân thai nhi bị dây rốn thắt nút
Khi “vận động” trong buồng ối, bé đã vô tình thắt và kéo dây rốn tạo thành nút thắt. Ngoài ra, các yếu tố tăng nguy cơ dây rốn thắt nút ở thai nhi có thể kể đến bao gồm:
Dây rốn của thai nhi quá dài;
Kích thước của em bé trong bụng khá nhỏ;
Đa ối;
Thai nhi có tính hiếu động;
Thai phụ đã từng sinh nhiều trước đó;
Sử dụng chất kích thích gây hại cho việc mang thai;
Đa thai.
Biện pháp để phát hiện dây rốn thắt nút chủ yếu dựa vào siêu âm Doppler màu và siêu âm 4D. Tuy nhiên, có hiện tượng nút thắt giả cần tránh nhầm lẫn do phù nề mạch máu. Điều này không quá ảnh hưởng đến thai nhi và giai đoạn mẹ bầu chuyển dạ.
Thông thường, hiện tượng này có thể được hình thành khá sớm trong giai đoạn mang thai từ 9 - 12 tuần tuổi. Bởi vì lúc này thể tích nước ối đang chiếm nhiều hơn thể tích của thai nhi.
2.2. Xuất hiện dây rốn thắt nút nguy hiểm hay không?
Dây rốn bị thắt nút thường xảy ra hai trường hợp đó là thắt nút lỏng và thắt nút chặt. Mức độ nguy hiểm cũng dựa trên tình hình của nút thắt. Với trường hợp thắt nút lỏng lẻo ở dây rốn sẽ không có ảnh hưởng quá nhiều đến bé. Tuy nhiên, dây rốn bị thắt nút chặt dẫn tới hệ tuần hoàn của bé bị cản trở. Điều này làm cho bé không được cung cấp lượng oxy và dinh dưỡng cần thiết dẫn đến thiếu máu não, bại não hoặc thai nhi tử vong ngay trong quá trình mang thai.
Bên cạnh đó, trên thực tế khi ở trong bụng mẹ, thai nhi thường khá hiếu động, bé có thể dịch chuyển bằng cách xoay đầu, nghịch,... làm cho dây rốn bị thắt nút chặt dần, tác động lớn đến quá trình trao đổi chất giữa hai mẹ con. Hiện tượng này còn ảnh hưởng khi mẹ bắt đầu chuyển dạ, khi bé được đẩy ra ngoài, dây rốn cũng sẽ được kéo xuống, nút thắt chặt hơn dễ khiến em bé tử vong ngay khi chuyển dạ sinh thường nếu mẹ không kịp thời phát hiện dây rốn thắt nút từ ban đầu.
Nhưng cũng có không ít trường hợp tình trạng thắt nút ở dây rốn được phát hiện ngay sau khi bé chào đời một cách an toàn. Bởi vì dây rốn của bé dài, trong quá trình chuyển đầu của thai nhi xuống bên dưới không kéo quá căng dây rốn và nút thắt cũng không quá chặt.
2.3. Biểu hiện xuất hiện nút thắt dây rốn khi mang thai
Dây rốn thắt nút thường không có biểu hiện gì, đa phần chỉ được phát hiện thông qua siêu âm thai định kỳ. Bên cạnh đó, những thay đổi bất thường về cử động thai (thai máy ít, thai không máy) thông qua cảm nhận của người mẹ cũng là một dấu hiệu gợi ý cần phải đi khám ngay.
Đến nay chưa có phương pháp phòng ngừa dây rốn bị thắt nút nên cách tốt nhất để chăm sóc cho sức khỏe của hai mẹ con đó là thăm khám thai nhi định kỳ, cũng như thông qua những cảm nhận bất thường từ người mẹ để phòng những trường hợp biến chứng xảy ra. | medlatec | 742 |
Co giật nửa mặt có nguyên nhân do đâu và điều trị được không?
Triệu chứng co giật nửa mặt thường liên quan đến vấn đề thần kinh, khiến nhiều bệnh nhân lo lắng về biến chứng cũng như khả năng điều trị khỏi bệnh. Thực tế đa phần co giật nửa mặt không gây vấn đề nghiêm trọng lớn, song cần chẩn đoán điều trị để tránh bệnh ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khỏe.
1. Nguyên nhân gây ra co giật nửa mặt
Trước khi tìm hiểu nguyên nhân, chúng ta cần hiểu về hoạt động của các cơ mặt như thế nào cũng như chịu ảnh hưởng bởi yếu tố nào. Cơ vùng mặt được điều khiển hoạt động bởi các dây thần kinh mặt (là dây thần kinh sọ thứ 7). Mỗi bên mặt có một dây thần kinh riêng biệt, được nối liên từ sâu trong não và phân bổ đến mặt.
Các hoạt động co thắt hay giãn cơ mặt đều cần tính hiệu truyền từ não đến các cơ này qua dây thần kinh mặt. Tình trạng co giật nửa mặt là do hoạt động điều khiển của dây thần kinh này gặp vấn đề, thường gặp là tình trạng chèn ép ở vị trí nào đó của dây, ảnh hưởng đến hiệu quả truyền tín hiệu.
Điều này khiến não phát tín hiệu nhưng các cơ không nhận được, dẫn đến mất kiểm soát và điều khiển co cơ. Kết quả của sự truyền tín hiệu tự phát không do não bộ điều khiển gây ra chứng co giật cơ nửa mặt này.
Nguyên nhân gây kích thích hoặc tổn thương thần kinh này được xác định bao gồm:
Chấn thương vùng đầu hoặc mặt gây tổn thương hoặc chèn ép các dây thần kinh mặt. Thông thường chỉ 1 dây thần kinh điều khiển chịu ảnh hưởng nên gây ra co giật nửa mặt.
Tình trạng chèn ép của khối u vào dây thần kinh mặt.
Hiệu ứng tạm thời của cơn liệt mặt.
Nhiều bệnh nhân bị co giật nửa mặt nhưng không xác định được nguyên nhân gây kích thích hay tổn thương dây thần kinh điều khiển mặt. Những trường hợp này chỉ có thể điều trị triệu chứng và tiếp tục theo dõi.
2. Triệu chứng và chẩn đoán co giật nửa mặt
Dựa trên triệu chứng bệnh, đa phần bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh co giật nửa mặt. Tuy nhiên để xác định nguyên nhân, mức độ tổn thương thì cần thực hiện xét nghiệm chẩn đoán chuyên sâu hơn.
2.1. Triệu chứng co giật nửa mặt
Triệu chứng đầu tiên của bệnh là chứng co giật tự ý một bên mặt, vùng xuất hiện đầu tiên thường là cơ mí mắt. Bệnh nhân cảm giác được mí mắt co giật nhẹ giống như nháy mắt nhưng nhẹ hơn, có thể không kéo dài. Tình trạng co giật có thể nặng hơn khi mắt phải làm việc quá sức trong thời gian dài hoặc khi bạn lo lắng.
Nếu nghiêm trọng, tình trạng co thắt mí mắt có thể khiến mắt đóng hoàn toàn hoặc xếch lên thấy rõ. Khi co giật nửa mặt tiến triển nặng hơn, các vùng cơ khác sẽ bắt đầu bị co giật và nhận thấy rõ ràng, bao gồm: lông mày, vùng quanh miệng, má, hàm, cổ trên, cằm, môi,… Tất cả các cơ ở một bên mặt có thể bị co thắt đồng thời, xuất hiện cả khi thức hay khi ngủ và thường mỗi cơn co giật không kéo dài.
Bệnh co giật nửa mặt cũng gây ra một số triệu chứng khác như:
Xuất hiện tiếng ồn trong tai, cảm giác như ù tai.
Có thay đổi về thính giác.
Cảm giác đau tai, đặc biệt là sau tai.
Co thắt cơ lan đến nửa bên còn lại của mặt.
2.2. Chẩn đoán co giật nửa mặt
Dựa trên triệu chứng bệnh, qua quan sát tính chất và thăm hỏi bệnh sử, bác sĩ có thể xác định được tình trạng co giật khởi phát ở các nhóm cơ của một bên mặt. Cần thăm khám kỹ hơn để đánh giá mức độ bệnh qua tình trạng suy yếu các nhóm cơ mặt cùng bên bị co giật.
Ngoài ra, chẩn đoán chính xác bệnh sẽ dựa trên một số phương pháp khác như:
Ghi điện cơ
Ghi điện cơ bằng cực kim giúp đánh giá khả năng dẫn truyền của dây thần kinh chi phối cơ một nửa bên mặt.
Chẩn đoán hình ảnh
Chụp CT có cản quang hoặc chụp MRI giúp quan sát rõ phần mềm và những tổn thương thần kinh.
Kết quả chẩn đoán không những xác định được tổn thương liên quan mà cần loại trừ các nguyên nhân gây co giật nửa mặt, phổ biến là chèn ép mạch máu thần kinh.
3. Điều trị chứng co giật nửa mặt thế nào?
Bệnh lý này thường liên quan đến dây thần kinh và mạch máu, song vẫn chưa có biện pháp chữa khỏi hoàn toàn. Đa phần người bệnh sẽ được điều trị để giảm nhẹ cơn co thắt, thư giãn cơ, giảm triệu chứng đi kèm.
3.1. Điều trị bằng thuốc
Thuốc có tác dụng tốt với tình trạng co giật nửa mặt nhẹ hoặc cơn co giật không thường xuyên. Thuốc sẽ tác động làm dịu xung thần kinh, giúp thư giãn cơ bắp và từ đó cũng giảm cơn co thắt. Các loại thuốc thường dùng trong điều trị co giật nửa mặt bao gồm:
Thuốc chống động kinh Topiramate, carbamazepine.
Thuốc an thần Clonazepam, Diazepam.
Mỗi bệnh nhân có thể đáp ứng với thuốc khác nhau và liều lượng khác nhau, do đó cần thời gian để xác định liều thuốc phù hợp. Bệnh nhân có thể phải dùng thuốc điều trị lâu dài để kiểm soát co giật nửa mặt.
3.2. Điều trị bằng tiêm Toxin
Tiêm một liều lượng vừa đủ Botulinum toxin sẽ có tác dụng thư giãn các cơ, giảm co quá mức một cách an toàn. Vì thế, chất này thường được tiêm trực tiếp vào cơ mặt, sau đó sẽ giải phóng từ từ và tác dụng để ngăn cản tín hiệu từ dây thần kinh.
Một liều tiêm điều trị sẽ có tác dụng giảm co giật nửa mặt trong vòng 2 - 3 tháng, sau đó bệnh nhân có thể phải tiếp tục tiêm lại và duy trì.
3.3. Phẫu thuật
Phẫu thuật sẽ điều trị hiệu quả co giật nửa mặt do mạch máu chèn ép hoặc khối u chèn ép các dây thần kinh mạch. Dù có thể chữa khỏi lâu dài và ngăn ngừa biến chứng do chèn ép dây thần kinh mặt gây ra nhưng không được áp dụng phổ biến do tác dụng phụ nghiêm trọng.
Chỉ định phẫu thuật chỉ dành cho bệnh nhân bị co giật nửa mặt nghiêm trọng, không đáp ứng điều trị với các phương pháp khác khiến hoạt động của mặt mất một phần hoặc hoàn toàn. Nếu bệnh nhân co giật nửa mặt còn trẻ, bệnh có nguy cơ tiến triển nặng ảnh hưởng tới hoạt động cơ mặt thì phẫu thuật cũng sẽ được xem xét sử dụng.
Co giật nửa mặt có thể được kiểm soát qua điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật song cần kiên trì điều trị và theo dõi. Hãy tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ để kiểm soát cơn co giật này một cách tốt nhất. | medlatec | 1,232 |
Giải mã nguyên nhân khiến trẻ biếng ăn chậm lớn?
Trẻ biếng ăn chậm lớn là nỗi lo lắng của rất nhiều các bậc làm cha mẹ, đặc biệt là trẻ đang ở giai đoạn phát triển. Để mỗi mỗi bữa ăn của trẻ không còn là cuộc chiến, cha mẹ cần hiểu đúng về nguyên nhân gây ra hiện tượng trẻ biếng ăn để từ đó có thể lựa chọn đúng phương pháp cải thiện hiệu quả nhất.
1. Trẻ biếng ăn chậm lớn, nguyên nhân tại sao?
Trẻ biếng ăn là tình trạng thường gặp, đặc biệt là ở trẻ nhỏ, phổ biến nhất là trẻ ở giai đoạn từ 1 đến 6 tuổi.
Trẻ biếng ăn, chậm lớn thường sẽ có các biểu hiện như: trẻ chán ăn, ăn ít, bỏ ăn, cân nặng không tăng trong thời gian dài.
Tình trạng này kéo dài chủ yếu do một trong một số nguyên nhân dưới đây:
1.1 Trẻ biếng ăn chậm lớn do sinh lý
Ở một giai đoạn nhất định, trẻ sẽ có thay đổi về mặt tâm lý và hành vi. Lúc này trẻ sẽ có tâm lý khám phá, ham chơi hơn là tập trung vào ăn uống. Điều này sẽ khiến cho bữa ăn kéo dài, mất nhiều thời gian, lâu dần trẻ sẽ lười ăn, dẫn tới biếng ăn và chậm lớn.
1.2 Trẻ biếng ăn, chậm lớn di tâm lý
Thông thường, có rất nhiều cha mẹ khi thấy trẻ có dấu hiệu biếng ăn, chậm tăng cân hay có xu hướng ép trẻ ăn hoặc dọa nạt trẻ. Tuy nhiên, biện pháp này chỉ có tác dụng tại thời điểm đó, trẻ có thể vì sợ hãi mà ăn hết phần ăn của mình, nhưng lâu dần sẽ khiến cho trẻ có tâm lý nặng nề khi ăn uống, bé mất phản xạ đòi ăn và sợ hãi khi phải ăn uống. Lúc này, trẻ sẽ có dấu hiệu khóc lóc khi phải ăn uống, gào thét thậm chí là giả vờ nôn trớ khi bị ép buộc phải ăn.
1.3 Trẻ biếng ăn do bệnh lý gây ra
Hệ miễn dịch của trẻ nhỏ thường chưa được hoàn thiện, còn non yếu do đó rất dễ mắc các bệnh lây nhiễm và gây ra một số bệnh lý.
Khi cơ thể của trẻ mệt, trẻ sẽ không muốn ăn và dẫn tới tình trạng biếng ăn chậm lớn. Một số bệnh lý dễ gây ảnh hưởng đến việc ăn uống của trẻ như: trẻ bị cúm, ho, sốt, viêm amidan, rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, khó tiêu hay các bệnh về răng miệng, dị ứng…
Trẻ biếng ăn chậm lớn là nỗi lo lắng của rất nhiều các bậc làm cha mẹ, đặc biệt là trẻ đang ở giai đoạn phát triển.
2. Trẻ biếng ăn, chậm lớn có biểu hiện như thế nào?
Dưới đây là những biểu hiện của trẻ khi biếng ăn chậm lớn mà cha mẹ cần lưu để để giúp cải thiện sức khỏe của trẻ như:
– Để nhận biết tình trạng trẻ biếng ăn, chậm lớn cha mẹ cần chú ý về chỉ số cân nặng, chiều cao của trẻ. Nếu trẻ vẫn nằm trong tiêu chuẩn thì cơ thể của trẻ vẫn bình thường, lúc này, cha mẹ cần giúp con duy trì thể trạng đó thật tốt. Nếu cân nặng và chiều cao của trẻ không đạt thì đây là dấu hiệu cảnh báo cơ thể của trẻ đang gặp các vấn đề bất thường. Bên cạnh đó, trẻ cũng còn có thêm các biểu hiện khác như: trẻ chậm phát triển về các kỹ năng lẫy, bò, đừng, đi, nói, mọc răng… trẻ hay quấy khóc.
– Trẻ chậm tăng cân trong 3 tháng liên tiếp.
– Trẻ không tập trung khi ăn uống, các bữa ăn thường kéo dài quá 30 phút.
– Trẻ không ăn hết một nửa khẩu phần ăn tiêu chuẩn.
Khi trẻ có dấu hiệu biếng ăn, cha mẹ cần theo dõi quá trình ăn uống của con để tìm ra nguyên nhân, từ đó có thể lựa chọn phương pháp cải thiện phù hợp nhất giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, chậm lớn ở trẻ.
Để nhận biết tình trạng trẻ biếng ăn chậm lớn, cha mẹ cần chú ý về chỉ số cân nặng, chiều cao của trẻ.
3. Cha mẹ cần lưu ý những gì khi trẻ biếng ăn, chậm lớn?
Để giúp trẻ cải thiện tình trạng trẻ biếng ăn, chậm lớn, cha mẹ cần lưu ý những điều sau:
– Xây dựng chế độ ăn uống khoa học và lành mạnh, dinh dưỡng cho trẻ. Hãy tạo cho con thói quen ăn uống cùng gia đình để trẻ có thể học hỏi, đồng thời tạo không khí ăn uống vui vẻ, ấm cúng.
– Nếu trẻ thích vận động, hãy tạo điều kiện cho trẻ tập thể thao nhẹ nhàng hay tham gia vận động ngoại khóa mà trẻ yêu thích.
– Hãy cố gắng dành thời gian vui chơi và lắng nghe trẻ để từ đó có thể hiểu tâm lý và sở thích của con.
– Cha mẹ có thể chia nhỏ các bữa ăn của trẻ, nên cho trẻ ăn với số lượng vừa phải, phù hợp với độ tuổi.
– Bổ sung cho trẻ các thực phẩm dinh dưỡng và đầy đủ khoáng chất cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển của trẻ, từ đó giúp trẻ tăng cường sức đề kháng, miễn dịch giúp con phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn trí não.
– Cha mẹ không nên tạo áp lực ăn uống cho trẻ chính việc ép, quát nạt trẻ khi ăn uống sẽ tạo cho trẻ tâm lý sợ hãi, chán ghét mỗi khi đến bữa ăn.
– Không để trẻ bỏ bữa, cha mẹ nên cố gắng duy trì cho trẻ đủ 3 bữa một ngày. Nên dành lời khuyên cho trẻ để từ đó tạo cho trẻ sự thích thú và hứng khởi, hoàn thành tốt bữa ăn của mình.
– Hạn chế cho trẻ ăn vặt trước giờ ăn bởi đây cũng chính là nguyên nhân làm trẻ có cảm giác đầy bụng và no khi bước vào bữa ăn chính.
Nếu tình trạng biếng ăn của trẻ không cải thiện, cha mẹ cần đưa trẻ đến gặp các chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn và đưa ra lời khuyên chính xác nhất.
Trẻ biếng ăn, chậm lớn là tình trạng thường gặp và gây ảnh hưởng lớn đến tầm vóc và sự phát triển toàn diện của trẻ. Do đó, cha mẹ cần bình tĩnh tìm hiểu nguyên nhân để đưa ra giải pháp phù hợp nhất. Nếu tình trạng biếng ăn của trẻ không cải thiện, cha mẹ cần đưa trẻ đến gặp các chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn và đưa ra lời khuyên chính xác nhất.
| thucuc | 1,172 |
Cách phát hiện trẻ bị nhiễm vi khuẩn HP
Trẻ em là đối tượng rất dễ nhiễm vi khuẩn HP nếu cha mẹ bị nhiễm vi khuẩn này. Trẻ nhiễm HP có nhiều điểm khác với người lớn. Vậy cách phát hiện trẻ bị nhiễm vi khuẩn HP như thế nào?
Nguyên nhân khiến trẻ bị nhiễm vi khuẩn HP
Hầu hết các trường hợp trẻ bị nhiễm HP đều là do lây nhiễm trong sinh hoạt từ môi trường sống.
Vi khuẩn HP có thể lây nhiễm cho trẻ khi sử dụng chung đồ dùng ăn uống
Theo nghiên cứu, tỷ lệ nhiễm HP ở trẻ em thường thấp hơn người lớn. Càng lớn tuổi thì khả năng mắc HP càng cao. Nhiễm vi khuẩn HP ở trẻ không dẫn tới các biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên cũng cần phải phát hiện và điều trị triệt để vi khuẩn HP cho trẻ để ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh lý ở dạ dày.
Cách phát hiện trẻ bị nhiễm vi khuẩn HP
Thông thường sau khi bị nhiễm vi khuẩn HP một thời gian trẻ sẽ xuất hiện các triệu chứng sau:
Trẻ bị nhiễm vi khuẩn HP sẽ có các triệu chứng đau bụng, ăn uống kém
Khi thấy trẻ xuất hiện các triệu chứng nhiễm vi khuẩn HP, cha mẹ cần đưa bé đi khám ngay để làm các xét nghiệm phát hiện sớm vi khuẩn HP.
Các xét nghiệm cần thực hiện để phát hiện vi khuẩn HP ở trẻ là:
Cách xử trí khi trẻ nhiễm vi khuẩn HP
Khi trẻ bị nhiễm vi khuẩn HP cần phải sử dụng các loại thuốc kháng sinh theo phác đồ phù hợp với độ tuổi. Cha mẹ cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc chỉ định của bác sĩ. Không tự ý ngừng thuốc hoặc thay đổi đơn thuốc bởi sẽ gây tác dụng phụ hoặc khiến bệnh lâu khỏi hơn.
Cha mẹ cần đưa trẻ đi khám để có thuốc điều trị bệnh phù hợp
Ngoài ra, cha mẹ nên thực hiện chế độ ăn uống đúng cách, hạn chế những thực phẩm chua, cay, nóng, thực phẩm lên men sẽ không tốt cho trẻ. Nên cho trẻ ăn chín, ăn đúng giờ, không cho trẻ ăn quá no, thức quá khuya sẽ làm cho bệnh dạ dày ngày một nghiêm trọng hơn.
Đối với những trường hợp gia đình có tiền sử mắc các bệnh ở dạ dày do vi khuẩn HP thì gia đình cần đưa bé đi kiểm tra sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện sớm bệnh. Đồng thời theo dõi tình trạng sức khỏe, xử trí kịp thời nếu có bất cứ biến chứng nào xảy ra.
XEM THÊM:
>> Triệu chứng nhiễm vi khuẩn HP ở trẻ em
>> Cách điều trị vi khuẩn HP trong dạ dày hiệu quả nhất
>> Các phương pháp xét nghiệm tìm HP | thucuc | 485 |
Công dụng thuốc Kineptia 1g
Thuốc Kineptia 1g được chỉ định trong điều trị động kinh. Đây là thuốc được dùng theo đơn bởi các vấn đề liên quan đến liều dùng, hàm lượng, tác dụng phụ... Cùng tìm hiểu rõ hơn về công dụng của thuốc Kineptia 1g trong bài viết sau đây.
1. Kineptia là thuốc gì?
Kineptia thuộc nhóm thuốc thần kinh, dùng theo đơn kê của bác sĩ. Thuốc được sản xuất bởi Công ty dược LEK PIIARMACEUTICALS D.D., - Slovenia, đăng ký bởi Công ty Novartis (Singapore) Pte Ltd – Singapore. Thuốc Keniptia được nhập khẩu vào Việt Nam theo số đăng ký VN-20832-17.Thành phần của thuốc Kineptia 1g gồm Levetiracetam và các tá dược như:Microcrystallin cellulose;Talc;Magie stearat;Hypromellos.Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, hộp màu trắng nền cam, vàng. Mỗi hộp 6 vỉ x 10 viên nén.
2. Công dụng Kineptia 1g
Kineptia 1g là thuốc chống động kinh dùng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Thuốc có thành phần chính là hoạt chất Levetiracetam 1000mg cùng các tá dược. Công dụng chính của Kineptia 1g là dùng trong các trường hợp bị động kinh, giảm các triệu chứng lâm sàng, cơn co giật ở cả người lớn và trẻ nhỏ.
3. Chỉ định sử dụng thuốc Kineptia 1g
Levetiracetam 1000mg có trong Kineptia 1g được chỉ định đơn trị liệu cho người lớn và trẻ từ 16 tuổi mà nguyên nhân do:Động kinh cục bộ nguyên phát có kèm theo động kinh toàn thể;Động kinh cục bộ nguyên phát không kèm theo động kinh toàn thể.Ngoài ra, thành phần Levetiracetam 1000mg có trong thuốc Kineptia 1g còn được chỉ định kết hợp điều trị cho nhóm đối tượng người lớn và trẻ em từ 12 tuổi bị động kinh co cứng – co giật toàn thể, động kinh rung giật...
4. Chống chỉ định Kineptia 1g
Chống chỉ định dùng Kineptia 1g cho những trường hợp dị ứng với các thành phần có trong thuốc.Việc sử dụng cho các đối tượng có tiền sử dị ứng, quá mẫn với Levetiracetam có thể gây ra các bất thường, thậm chí là sốc phản vệ, rất nguy hiểm.
5. Liều dùng, cách sử dụng Kineptia 1g
Thuốc Kineptia 1g được dùng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm.Liều dùng Kineptia 1g:Liều dùng Kineptia 1g theo khuyến cáo của nhà sản xuất là sử dụng ngày 2 lần, chia sáng, tối tại cùng một thời điểm mỗi ngày để thuốc phát huy tốt hiệu quả.Dùng đơn liều: Với trẻ từ 16 tuổi và người lớn dùng liều khởi phát 250mg/ ngày x 2 lần trong 2 tuần. Về sau có thể điều chỉnh theo đáp ứng thuốc, không quá 1500mg/ ngày x 2 lần.Dùng kết hợp: Người lớn và trẻ vị thành niên trên 50kg dùng liều khởi phát là 500mg x 2 lần/ ngày. Về sau, tuỳ theo đáp ứng lâm sàng để điều chỉnh liều phù hợp.Cách dùng Kineptia 1g:Dùng thuốc Kineptia 1g bằng đường uống, với nước đun sôi để nguội hoặc sau bữa ăn. Không uống Kineptia 1g với các chất kích thích, sữa, trà, nước trái cây... vì có thể gây biến đổi thành phần của thuốc, gia tăng tác dụng phụ và giảm hiệu quả điều trị. Không tự ý dừng uống thuốc khi chưa có chỉ định.
6. Thận trọng và cảnh báo khi sử dụng Kineptia 1g
Kineptia 1g thận trọng ở nhóm đối tượng bệnh nhân nhi, người suy gan, suy thận, người có ý định tự tử,...Kineptia 1g không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
7. Tương tác Kineptia 1g
Kineptia 1g có thể tương tác với một số loại thuốc khác bao gồm:Các loại thuốc chống động kinh cùng thành phần hoặc có các thành phần khác;Phụ nữ đang dùng viên thuốc tránh thai (hằng ngày hoặc khẩn cấp);Các thuốc tăng đào thải acid uric vào nước tiểu;Thuốc ức chế miễn dịch.Hãy thông báo cho bác sĩ những loại thuốc bạn đang dùng hoặc sử dụng trước khi dùng Kineptia 1g trong thời gian dài.Tóm lại, Kineptia 1g là thuốc chống động kinh được dùng cho cả người lớn và trẻ em dưới sự hướng dẫn, theo dõi của bác sĩ. Bảo quản Thuốc Kineptia 1g ở nhiệt độ từ 20- 25 độ C, tránh ẩm ướt để đảm bảo công dụng điều trị. | vinmec | 725 |
Feparac là thuốc gì ?
Feparac có thành phần chính là Ibuprofen, thuộc nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm không steroid (NSAIDs). Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hộp 10 vỉ x 10 viên. Hiểu rõ công dụng cũng như tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng thuốc Feparac sẽ giúp người bệnh đạt được hiệu quả điều trị cao nhất.
1. Feparac là thuốc gì ? Công dụng của Feparac
Thuốc Feparac có thành phần chính là Paracetamol 325mg và Ibuprofen 400mg. Ibuprofen là thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid, giúp giảm đau và giảm sưng viêm cho bệnh nhân thông qua cơ chế ức chế quá trình tổng hợp các prostaglandin bằng cách ức chế enzym COX. Từ đó làm giảm các phản ứng viêm và giảm đau trong cơ thể, ngăn cản sự di chuyển của bạch cầu vào các ổ viêm. Ngoài ra, Ibuprofen còn có tác dụng giảm ngưng tập tiểu cầu có hồi phục.Paracetamol hoạt động bằng cách ức chế hoạt động của enzym COX-2 trung tâm và kích thích hoạt động của con đường 5-hydroxytryptamine, làm giảm sự truyền tín hiệu cảm thụ trong tủy sống, từ đó làm giảm cảm giác đau. Kết hợp Paracetamol và Ibuprofen giúp làm tăng hiệu quả điều trị. Thuốc được sử dụng trong các trường hợp đau mạnh mà nếu chỉ dùng Paracetamol 100mg hoặc Ibuprofen 400mg đơn liều không đáp ứng được.Thuốc Feparac được chỉ định trong các trường hợp:Viêm bao khớp, viêm khớpĐau cơ, đau lưng, thấp khớp. Giảm đau trong sản khoa, nha khoa hoặc chỉnh hìnhĐau đầu. Thống kinhĐau do ung thư. Chấn thương do làm việc hoặc chơi thể thao
2. Chống chỉ định của thuốc Feparac
Thuốc Feparac không được sử dụng cho những bệnh nhân có các bệnh lý sau:Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. Quá mẫn với Aspirin hoặc các thuốc nhóm NSAID khác. Loét dạ dày, tá tràng đang tiến triển. Người đang điều trị thuốc chống đông coumarin. Bệnh nhân thiếu máu nhiều lần hoặc có bệnh lý về tim mạch, gan, thận nặng như suy tim sung huyết, suy gan, suy thận nặng. Người thiếu men Glucose - 6 - phosphat dehydrogenase. Phụ nữ có thai 3 tháng cuốiĐể đảm bảo an toàn trong thời gian điều trị thuốc, người bệnh cần báo cho bác sĩ tình trạng sức khỏe và tiền sử dị ứng của mình để được cân nhắc sử dụng thuốc Feparac.
3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Feparac
Thuốc Feparac được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân nên uống toàn bộ viên thuốc Feparac với nước, không nên nhai, bẻ, nghiền nát, vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Thuốc nên được uống sau bữa ăn để giúp tăng khả năng hấp thu và giảm các tác dụng phụ lên đường tiêu hóa.Liều dùng cho người lớn: uống 1 viên cách nhau mỗi 4-6 giờ, tối đa không quá 8 viên/ngày
4.Tác dụng phụ của thuốc Feparac
Khi dùng thuốc Feparac người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như:Thường gặp: loét dạ dày, viêm gan. Hiếm gặp: lo âu, kích thích, suy tim sung huyết, thiếu máu, suy thận, viêm bàng quang, đa niệu, viêm da dị ứng, hội chứng Stevens-Johnson.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Feparac
Thận trọng khi dùng Ibuprofen ở bệnh nhân viêm loét dạ dày, suy gan, suy thận, người lớn tuổi, rối loạn thị giác hoặc rối loạn thời gian chảy máu.Thận trọng khi dùng Paracetamol ở người có thiếu máu nhiều lần.Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc Feparac đến những người lái xe và vận hành máy móc.Không dùng thuốc Feparac cho phụ nữ mang thai vì làm ức chế co bóp tử cung, làm chậm đẻ và gây tăng áp lực phổi nặng, suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh do đóng sớm ống động mạch sớm.Khả năng bài tiết qua sữa mẹ của thuốc Paracetamol chưa được ghi nhận. Ibuprofen không thấm vào sữa mẹ.Không sử dụng rượu bia, chất kích thích trong thời gian điều trị thuốc Feparac. Không sử dụng nếu thấy viên thuốc Feparac có hiện tượng mốc, đổi màu, chảy nước hoặc quá hạn sử dụng.
6.Tương tác của thuốc Feparac
Thuốc Feparac có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc và chất sau:Kháng sinh nhóm Quinolon: tăng tác dụng phụ của thuốc kháng sinh lên hệ thần kinh trung ương hoặc có thể gây co giật.Các thuốc huyết áp như thuốc ức chế men chuyển, thuốc kháng thụ thể AT1: kéo dài tác dụng hạ áp do ức chế prostaglandin.Thuốc lợi tiểu: tăng bài tiết natri niệu, làm giảm hiệu quả của thuốc lợi tiểu. Digoxin: thuốc Feparac làm tăng nồng độ Digoxin máu. Insulin hoặc các thuốc đái tháo đường dùng đường uống khác: tăng tác dụng hạ đường huyết nên cần điều chỉnh liều khi sử dụng cùng với thuốc Feparac.Thuốc chống đông máu coumarin hoặc dẫn xuất của Indandion: làm tăng nguy cơ gây xuất huyết.Rượu: tăng nguy cơ nhiễm độc gan khi sử dụng trong thời gian điều trị với Paracetamol và Ibuprofen.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Feparac, để đạt hiệu quả giảm đau, chống viêm và hạn chế các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc, người bệnh cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ và phải tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng. | vinmec | 923 |
Các phương pháp điều trị bệnh vảy nến hiện nay
Làm cách nào để điều trị bệnh vảy nến triệt là vấn đề thực sự nan giải đối với mắc phải lẫn bác sĩ điều trị. Nhằm giúp bệnh nhân ổn định tình trạng sức khỏe, cải thiện triệu chứng, các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều phương pháp chữa bệnh vảy nến khác nhau. Các độc giả có thể tham khảo qua bài viết này.
1. Bệnh vảy nến có chữa dứt điểm được không?
Vảy nến là một trong số các vấn đề ngoài da có liên quan đến chức năng của hệ miễn dịch và yếu tố di truyền. Hiện nay, phương pháp điều trị bệnh vảy nến triệt để vẫn còn là một ẩn số với nền y học. Tất cả các biện pháp được áp dụng cho bệnh nhân bị vảy nến ngày nay đều nhằm mục đích ổn định và hạn chế các biến chứng xấu có thể xảy ra.
Không chỉ chưa có thuốc đặc trị, nguyên nhân gây ra căn bệnh này cũng chưa được xác định rõ ràng. Chính vì điều này mà người bị bệnh sẽ phải đối mặc với tình trạng tổn thương trên da suốt đời. Mặc dù khả năng dẫn đến tử vong thấp nhưng bệnh vảy nến lại gây ra nhiều ảnh hưởng về chất lượng cuộc sống, sự tự ti với vẻ bề ngoài. Các tác động trên da gây ngứa ngáy, khó chịu, lở loét khiến bệnh nhân đau đớn.
2. Điều trị bệnh vảy nến bằng thuốc
Mặc dù không thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng nếu có biện pháp điều trị đúng kết hợp với lối sống và tinh thần của bệnh nhân thì vảy nến vẫn có thể kiểm soát. Phương pháp điều trị bệnh vảy nến truyền thống nhất áp dụng từ xưa đến nay là sử dụng các loại thuốc nhằm cải thiện triệu chứng.
Thuốc bong vảy nến
Từ trước đến nay, hầu hết các bệnh nhân vảy nến ở mức độ nhẹ, chưa có biểu hiện bội nhiễm trên da sẽ được chỉ định các loại thuốc có chứa từ 2 - 15% Axit Salicylic. Thuốc có thể sử dụng với các loại kem bôi khác như Corticoid để điều trị các tế bào sừng hóa dày.
Người bệnh nên rửa sạch phần da bị tổn thương, lâu khô sau đó mới bôi thuốc để đạt hiệu quả cao nhất. Trong trường hợp người bệnh sử dụng các loại thuốc làm bạt sừng, bong vảy nến có cảm giác nóng, rát hay ngứa nhiều hơn thì ngưng thoa kem và hỏi ý kiến của chuyên gia.
Thuốc chứa Corticoid
Một số loại thuốc như Flucinar, Dermovate, Eumovate, Tempovate, Diprosone,... có chứa thành phần Corticoid giúp làm mềm da, giảm khô cứng và khắc phục tình trạng ngứa ngáy, đau rát. Corticoid có công dụng kháng viêm mạnh mẽ nên thường được chỉ định với các bệnh nhân bị vảy nến ở mức độ tổn thương da nghiêm trọng.
Tuy nhiên, thuốc gây nhiều tác dụng không mong muốn, có thể dẫn đến teo da. Vì vậy, khi sử dụng cần phải có sự chỉ định và tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh cần phải dùng đúng theo liều lượng mà bác sĩ kê toa, không được tự ý bôi thuốc có thể khiến tình trạng tổn thương da nặng hơn.
Thuốc Anthralin
Thuốc bôi Anthralin có công dụng ức chế một số enzyme hình thành tế bào da nhằm cải thiện tình trạng bong tróc, đóng vảy, khô cứng khi bị bệnh. Chính vì vậy mà người bị vảy nến có thể xoa dịu các cơn đau, ngứa ngáy và tránh tình trạng lan rộng sang vùng da khác.
Thuốc được sử dụng trong thời gian ngắn để tránh tác dụng phụ. Những trường hợp vảy nến nặng, thuốc Anthralin thường cho hiệu quả thấp.
Thuốc uống
Các loại thuốc uống thường được chỉ định khi người bệnh vảy nến bị tổn thương da trên diện rộng. Hầu hết các loại thuốc được dùng như Methotrexate, Cyclosporine, Prednisolone,... nhằm ức chế miễn dịch và sự tăng sinh tế bào, chống viêm. Nhờ đó mà có tác dụng hiệu quả đối với các trường hợp bị bệnh vảy nến toàn thân.
Tuy nhiên, các loại thuốc này thường gây tác dụng phụ như tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, viêm, loét dạ dày, đau đầu, buồn nôn,... Do đó mà các chỉ định sử dụng thuốc cần tuân thủ nghiêm ngặt theo lời khuyên của bác sĩ chuyên khoa, người bệnh không được tự ý dùng dưới bất kỳ hình thức nào.
Nhóm thuốc ức chế TNF bao gồm Infliximab, Etanercept, Adalimumab có ý nghĩa đối với quá trình điều trị tình trạng viêm trong bệnh vảy nến. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng điều trị thấp khớp hay viêm khớp dạng thấp tiến triển. Cần phải thận trọng khi sử dụng nhóm thuốc này do khả năng làm giảm sức đề kháng, tăng nguy cơ nhiễm trùng và hình thành khối u.
3. Điều trị bệnh vảy nến bằng thuốc sinh học
Thuốc sinh học có chứa các thành phần của cơ thể sống hay chế phẩm được sản xuất từ cơ thể sống. Đối với phương pháp điều trị bệnh vảy nến, năm 2003, Cơ quan Quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) đã chứng nhận Efalizumab (Raptiva) được phép áp dụng ở thể mảng vừa hoặc nặng. Ngoài ra, những bệnh nhân bị bệnh vảy nến không sử dụng được nhóm kháng thể TNF alpha cũng có thể sử dụng Efalizumab.
Mặc dù thuốc có tác dụng hiệu quả trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh, tuy nhiên, trong một số trường hợp, người bị vảy nến cần lưu ý như sau:
Không sử dụng thuốc sinh học Efalizumab đối với người bị bệnh vảy nến thể khớp.
Cần phải tiến hành xét nghiệm số lượng tiểu cầu mỗi tháng một lẫn ở ba tháng đầu khi sử dụng thuốc.
Kiểm tra kỹ lưỡng tình hình sức khỏe của người bệnh, tiến hành xét nghiệm HCG, xét nghiệm công thức máu, phân tích số lượng tế bào máu và chụp X - quang trước khi tiến hành dùng thuốc.
Người bị vảy nến còn cần phải kiểm tra CD4 trước khi được sử dụng thuốc sinh học và cứ 2 tuần thực hiện lại 1 lần trong suốt quá trình điều trị.
Trong quá trình sử dụng, người bệnh có thể xuất hiện những triệu chứng như đau đầu, mệt mỏi, sốt hay nhiễm trùng cơ hội.
Trong khoảng thời gian từ 6 - 12 tuần điều trị đầu tiên, bệnh nhân có thể bùng phát đợt cấp của vảy nến. Trường hợp ngưng sử dụng thuốc sinh học, bệnh có nguy cơ tái phát trở lại.
Những trường hợp phải cẩn thận khi sử dụng thuốc sinh học để điều trị bệnh vảy nến bao gồm người già, người bị suy giảm miễn dịch, nhiễm HIV, mắc chứng giảm tiểu cầu, đang dùng vaccine sống hay bị các bệnh nhiễm trùng khác.
Những đối tượng bị dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc và phụ nữ mang thai sẽ không áp dụng điều trị vảy nến bằng phương pháp này. | medlatec | 1,209 |
Công dụng thuốc Zazole
Zazole là thuốc chuyên dùng để điều trị nhiễm trùng nấm âm đạo. Với thành phần chính là Terconazole, thuốc giúp giảm đau rát, ngứa ngáy và tiết dịch âm đạo. Cùng tìm hiểu thông tin về thuốc Zazole qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Zazole là thuốc gì? Hướng dẫn cách sử dụng
Thuốc Zazole thuộc nhóm thuốc chống nấm Azole, hoạt động dựa trên cơ chế ngăn chặn sự phát triển của nấm (nấm men) gây nhiễm trùng. Với công dụng kể trên, thuốc được sử dụng cho âm đạo để điều trị nhiễm nấm Candida. Cách dùng: Zazole được bào chế dưới dạng kem hoặc thuốc đặt âm đạo. Người dùng có thể dùng dụng cụ bơm hoặc dùng ngón tay đặt thuốc viêm vào âm đạo nếu muốn. Liều dùng: Về liều dùng, Zazole thường được áp dụng 1 lần/ ngày trước khi đi ngủ theo lộ trình 3 - 7 ngày liên tiếp. Ngay cả khi các triệu chứng ngứa ngáy, khó chịu biến mất sau 1, 2 ngày điều trị thì người dùng vẫn nên tiếp tục dùng thuốc cho đến khi hết lượng thuốc chỉ định. Việc ngừng thuốc quá sớm có thể khiến cho nấm men có cơ hội phát triển, dẫn đến tái nhiễm trùng.Lưu ý: Zazole chỉ được dùng trong âm đạo. Không dùng theo bất cứ phương thức nào khác;Tuân thủ đúng hướng dẫn trên nhãn thuốc hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không dùng thuốc Zazole với lượng nhiều hơn hoặc ít hơn, hoặc thời gian điều trị lâu hơn so với khuyến cáo;Rửa tay sạch trước và sau khi tiếp xúc với thuốc (cả dạng kem và thuốc đặt). Tránh để thuốc Zazole tiếp xúc vào mắt; Thuốc Zazole chứa các thành phần có thể làm hỏng màng film tránh thai. Do vậy, phụ nữ không nên sử dụng hình thức ngừa thai này trong thời gian điều trị bằng thuốc Zazole;Bạn có thể dùng thuốc này trong kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên không dùng tampon hoặc thụt rửa âm đạo trong khi dùng thuốc. Có thể dùng băng vệ sinh (loại không mùi) trong chu kỳ để tránh rò rỉ kinh nguyệt ra quần áo. Nếu sau 3 ngày, các triệu chứng ngứa ngáy, đau rát không cải thiện hoặc nếu bạn vẫn có các triệu chứng nghiêm trọng trong hơn 7 ngày, hãy thông báo cho bác sĩ. Nhiễm trùng nấm âm đạo kéo dài nếu không được điều trị dứt điểm có thể là dấu hiệu cảnh báo một tình trạng nào đó nghiêm trọng hơn. Người yêu/ chồng/ bạn tình của bạn nên đi khám nếu thấy bị mẩn đỏ, ngứa ngáy hoặc khó chịu ở dương vật. Đây là dấu hiệu cho thấy bạn đã truyền nhiễm trùng nấm men cho đối phương.
2. Tác dụng phụ của thuốc Zazole
Bên cạnh những công dụng điều trị, thuốc Zazole cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ như:Nóng rát âm đạo/ niệu đạo;Ngứa ngáy;Đau bụng kinh;Đau đầu;Đau cơ thể;Tiết dịch hôi ở âm đạo;Triệu chứng giống cúm (sốt, ớn lạnh);Các phản ứng ngoài da nghiêm trọng (sốt, đau họng, sưng mặt - lưỡi, nóng rát ở mắt, phát ban đỏ hoặc tím, phồng rộp, bong tróc).Nếu bất kỳ tác dụng nào kéo dài hoặc xấu đi, hãy thông báo cho bác sĩ ngay lập tức.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Zazole
Không dùng thuốc Zazole cho các đối tượng sau:Người bị dị ứng với các thành phần của thuốc (đặc biệt là Terconazole);Người chưa từng nhiễm nấm âm đạo.Để đảm bảo rằng Zazole là thuốc an toàn dành cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn:Sốt, ớn lạnh, nôn mửa;Đau vùng chậu, tiết dịch âm đạo bất thường;Bị ngứa hoặc khó chịu khi dùng thuốc lần đầu tiên;Nghĩ rằng mình có thể đã tiếp xúc với HIV (virus gây suy giảm miễn dịch ở người);Đang mang thai. Hiện vẫn chưa rõ thuốc Zazole dùng qua đường âm đạo có đi vào sữa mẹ hoặc ảnh hưởng tới trẻ bú mẹ hay không. Tuy nhiên để an toàn bạn không nên cho con bú và tránh quan hệ tình dục trong thời gian điều trị. Không đưa thuốc Zazole cho bất kỳ ai dưới 18 tuổi mà không có chỉ định của bác sĩ.
4. Tương tác của thuốc Zazole
Trong một số trường hợp, hiệu quả của thuốc Zazole có thể bị ảnh hưởng do người dùng đồng thời sử dụng một số loại thuốc khác làm tăng nguy cơ nhiễm nấm âm đạo. Các loại thuốc đó là:Thuốc kháng sinh;Thuốc Corticosteroid (như prednisone);Thuốc ức chế hệ thống miễn dịch (như Cyclosporine, Methotrexate).Do vậy, người dùng nên thông báo với bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng. Nếu cần có thể nhờ hỗ trợ xếp lịch dùng thuốc phù hợp để cân đối hiệu quả của tất cả các loại thuốc. | vinmec | 828 |
Ung thư phổi có chữa được không? Điều trị ung thư di căn bằng cách nào?
Làm thế nào để phát hiện sớm ung thư phổi? Ung thư phổi có chữa được không? Tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối? Đây đều là những băn khoăn chung của rất nhiều người mắc phải bệnh ung thư phổi. Trên thực tế điều này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phương pháp áp dụng là gì, giai đoạn tiến triển của bệnh cũng như khả năng đáp ứng điều trị của mỗi người bệnh ra sao.
1. Liệu ung thư phổi có chữa được không?
Tính đến nay, theo ghi nhận chính xác nhất thì không thể điều trị dứt điểm được ung thư phổi. Điều này có nghĩa là ngay cả khi đã áp dụng mọi biện pháp thì khối u vẫn có khả năng quay trở lại. Đó có thể là vài năm hay chục năm kể từ lần đầu tiên phát hiện các tế bào ung thư phổi. Nếu người bệnh có tuổi thọ cao và không xuất hiện các triệu chứng hay dấu vết của ung thư thì tỷ lệ tái phát của bệnh sẽ càng thấp.
Tương tự như các khối u rắn trong các bệnh lý ác tính khác như ung thư đại tràng, ung thư vú thì ung thư phổi cũng sẽ phải điều trị trong thời gian dài, đòi hỏi sự kiên trì và nhẫn nại cùng tư tưởng tích cực tuyệt đối của bệnh nhân. Tuy nhiên để trả lời chắc chắn cho câu hỏi ung thư phổi có chữa được không thì hiện vẫn chưa có đánh giá cụ thể.
Đã có những trường hợp ngoại lệ như bệnh nhân bị ung thư phổi giai đoạn đầu nhưng khối u có kích thước rất nhỏ và chưa xảy ra bất kỳ dấu hiệu di căn hay xâm lấn nào vào mạch máu. Lúc này nếu người bệnh không có biểu hiện của ung thư trong vòng 5 năm, có thể coi tình trạng ung thư phổi đã được loại bỏ.
2. Ung thư phổi và các biện pháp trị liệu
2.1. Phẫu thuật có giúp ngăn chặn ung thư hay không?
Phương pháp phẫu thuật nhìn chung sẽ giúp bệnh nhân kéo dài thời gian sống và thường chỉ những trường hợp chớm ung thư (giai đoạn đầu) khi khối u chưa xâm lấn vào các mạch máu và hạch bạch huyết thì có thể thực hiện phẫu thuật loại bỏ.
Nếu các trường hợp ung thư phổi được chẩn đoán sớm, điều trị đúng phương pháp thì tỉ lệ sống trên 5 năm là khá cao.
2.2. Ung thư phổi có được chữa khỏi nhờ hóa trị không?
Hóa trị liệu hiện không phải là giải pháp điều trị chính vì không có tác dụng triệt căn ung thư. Thay vào đó, hóa trị sẽ được chỉ định như một biện pháp bổ trợ, cụ thể:
Hóa trị áp dụng sau phẫu thuật để phòng ngừa nguy cơ khối u đã lan rộng sang các khu vực khác nhưng kích thước của nó lại quá nhỏ khó phát hiện thông qua chẩn đoán hình ảnh thông thường. Tình trạng này còn được biết đến với tên gọi là ung thư vi di căn (micrometastases);
Đây được coi là một phương pháp điều trị giảm nhẹ, hỗ trợ cải thiện triệu chứng và kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân. Tuy nhiên điều này không có nghĩa là hóa trị có thể loại bỏ hoàn toàn ung thư.
Nghiên cứu được thực hiện năm 2014 cho thấy khoảng 70% bệnh nhân ung thư phổi có kỳ vọng rằng hóa trị là biện pháp giúp chữa khỏi ung thư phổi. Tuy nhiên điều này là bất khả thi, nhất là khi ung thư đã bước vào giai đoạn di căn.
2.3. Nếu áp dụng xạ trị thì ung thư phổi có chữa được không?
Trong trường hợp người bệnh không thể tiếp nhận phương pháp phẫu thuật thì xạ trị là biện pháp thay thế phù hợp dùng để loại bỏ khối u trong giai đoạn đầu của bệnh. Tuy nhiên có khoảng 25% bệnh nhân ghi nhận sự quay trở lại của ung thư sau 5 năm xạ trị.
Tương tự như hóa trị liệu, xạ trị cũng là lựa chọn điều trị bổ trợ để giảm nhẹ triệu chứng do ung thư phổi gây ra như tắc nghẽn đường thở, đau nhức xương khớp, hạn chế rủi ro tái phát và duy trì thời gian sống sót cho bệnh nhân.
2.4. Khi sử dụng những liệu pháp mới thì ung thư phổi có chữa được không?
Liệu pháp miễn dịch:
Liệu pháp này hiện nay đã được lựa chọn nhiều hơn đối với
những trường hợp đang trong giai đoạn tiến triển của ung thư phổi. Mặc dù không phải tất cả bệnh nhân đều đáp ứng tốt với phương pháp này nhưng tỷ lệ sống sót được đánh giá là cao hơn đáng kể.
Năm 2015, Keytruda (pembrolizumab) và Opdivo (nivolumab) là 2 loại thuốc được phê duyệt đầu tiên để dùng cho liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư phổi. Sự phối hợp của những loại thuốc trị liệu miễn dịch trong các thử nghiệm lâm sàng đã cho ra kết quả ban đầu khá khả quan, hứa hẹn đây sẽ là phương pháp cải tiến được ứng dụng nhiều hơn khi loại bỏ tận gốc các tế bào ung thư.
Liệu pháp nhắm đích:
Khi ung thư phổi đã chuyển sang thời kỳ 3B - giai đoạn 4 thì mục tiêu điều trị lúc này không phải là chữa khỏi bệnh mà là kiểm soát triệu chứng, cải thiện chất lượng sinh hoạt và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.
Những loại thuốc như Xalkori (crizotinib), Tarceva (erlotinib) cùng với một số loại thuốc thế hệ thứ 2, thứ 3 có tác dụng hỗ trợ bệnh nhân tăng thêm tuổi thọ, thậm chí người bệnh vẫn có cơ hội sống sót sau nhiều năm điều trị ung thư phổi trong khi vẫn đang mắc các bệnh lý nền mạn tính khác như đái tháo đường, bệnh thận,...
Bên cạnh những loại thuốc đã được cấp phép lưu hành trong điều trị khối u ác tính ở phổi, còn có nhiều loại thuốc khác đang trong quá trình nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng.
3. Điều trị ung thư phổi giai đoạn muộn
Ung thư phổi giai đoạn muộn là khi khối u đã bắt đầu di căn tới những khu vực khác trong cơ thể. Một số ít các trường hợp khi ở giai đoạn này vẫn có thể sống sót trong nhiều năm sau đó. Thậm chí có báo cáo đã ghi nhận 10 trường hợp sống được trên 10 năm sau khi phát hiện và tích cực điều trị khối u ở phổi di căn lên não.
Một nghiên cứu gần đây cũng đưa ra bằng chứng cho việc áp dụng xạ trị cho bệnh nhân bị ung thư di căn có thể giúp duy trì sự sống và hạn chế các biến chứng do ung thư gây nên.
Để được tư vấn trực tiếp và kỹ | medlatec | 1,193 |
Ung thư nào có tỷ lệ sống sót thấp nhất?
Ung thư là một căn bệnh nghiêm trọng và tỷ lệ sống sót của các loại ung thư có thể khác nhau đáng kể. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng có một số loại ung thư có tỷ lệ sống sót thấp hơn so với các loại khác. Vậy ung thư nào là có tỷ lệ sống sót thấp nhất? Bài viết sau giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.
1. Ung thư nào có tỷ lệ sống sót thấp nhất?
Ung thư là một căn bệnh nguy hiểm và tỷ lệ sống sót khác nhau đối với từng loại ung thư. Tuy nhiên, có một số loại ung thư có tỷ lệ sống sót thấp hơn so với các loại khác. Vậy, ung thư nào có tỷ lệ sống sót thấp nhất?
Theo đó, một số loại ung thư có tỷ lệ sống sót thấp gồm:Ung thư tụy
Ung thư tụy là một trong những loại ung thư có tỷ lệ sống sót thấp nhất. Điều này đặc biệt đúng ở những trường hợp phát hiện muộn khi bệnh đã lan tỏa ra ngoài tụy và cơ quan lân cận. Ung thư tụy thường khó để phát hiện sớm do không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu. Ung thư phổi giai đoạn muộn
Ung thư phổi giai đoạn muộn, tức là khi bệnh đã lan rộng ra các cơ quan khác trong cơ thể, có tỷ lệ sống sót rất thấp. Việc phát hiện ung thư phổi ở giai đoạn muộn thường xảy ra khi các triệu chứng xuất hiện rõ ràng hoặc bệnh nhân có các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Ung thư gan giai đoạn cuối
Ung thư gan ở giai đoạn cuối cùng, khi bệnh đã lan tỏa ra các cơ quan khác hoặc đã gây tổn thương nghiêm trọng cho gan, thường có tỷ lệ sống sót rất thấp. Điều này có liên quan đến tính chất của ung thư gan và khó khăn trong việc điều trị ở giai đoạn cuối. Ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày cũng có tỷ lệ sống sót thấp, đặc biệt khi bệnh được phát hiện ở giai đoạn muộn. Tuy nhiên, việc sàng lọc và chẩn đoán sớm có thể cải thiện tỷ lệ sống sót cho những trường hợp ung thư dạ dày. Ung thư não
Ung thư não thường gặp khó khăn trong việc điều trị và có tỷ lệ sống sót thấp. Điều này có thể do vị trí phức tạp của ung thư trong não và khó khăn trong việc tiếp cận và điều trị tế bào ung thư trong khu vực này. Thông qua việc thống kê các loại ung thư có tỷ lệ sống sót thấp nhất như trên, chúng ta nhận thức được tầm quan trọng của việc phát hiện sớm, chẩn đoán chính xác và phương pháp điều trị hiệu quả để cải thiện tỷ lệ sống sót của bệnh nhân.2. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tỷ lệ sống sót của các loại ung thư?
Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sống sót của các loại ung thư:Giai đoạn bệnh
Giai đoạn bệnh chủ yếu xác định tỷ lệ sống sót của các loại ung thư. Ung thư được phát hiện ở giai đoạn sớm thường có tỷ lệ sống sót cao hơn so với khi bệnh đã lan ra các cơ quan khác. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sàng lọc, chẩn đoán sớm và nhận biết triệu chứng ung thư. Đặc điểm của bệnh nhân
Tuổi, giới tính và tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân cũng ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ sống sót. Một số loại ung thư có xu hướng ảnh hưởng nhiều đến nhóm tuổi cụ thể, chẳng hạn như ung thư tuyến tiền liệt thường xảy ra ở nam giới trung niên. Ngoài ra, tình trạng sức khỏe tổng quát, như có các bệnh mãn tính đi kèm, cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng chịu đựng và phản ứng với điều trị. Đặc điểm tế bào ung thưĐặc điểm tế bào ung thư, chẳng hạn như loại tế bào, mức độ phân chia, khả năng xâm lấn và khả năng phản ứng với điều trị, cũng đóng vai trò quan trọng trong tỷ lệ sống sót. Các loại ung thư có tế bào ác tính có tính chất xâm lấn cao và khả năng phát triển nhanh thường có tỷ lệ sống sót thấp hơn. Lan tỏa của ung thư
Sự lan tỏa của ung thư đến các cơ quan và mạch máu khác có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ sống sót. Khi ung thư đã lan rộng ra xa nơi ban đầu, việc tiếp cận và điều trị trở nên khó khăn hơn. Việc phát hiện sớm và ngăn chặn sự lan tỏa là một yếu tố quan trọng trong cải thiện tỷ lệ sống sót. Việc hiểu và nhận biết các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sống sót của các loại ung thư giúp tăng cường công tác phòng ngừa, sàng lọc, chẩn đoán sớm và chọn phương pháp điều trị phù hợp để nâng cao khả năng sống sót của bệnh nhân.3. Các biện pháp phòng ngừa và quản lý ung thưĐể giảm nguy cơ mắc ung thư và tăng cơ hội sống sót, có một số biện pháp quan trọng mà chúng ta có thể áp dụng. Các biện pháp này bao gồm:Tiêm phòng và sàng lọc
Các chương trình tiêm phòng và sàng lọc cho phép phát hiện sớm và ngăn ngừa các loại ung thư phổ biến như ung thư cổ tử cung, ung thư vú, ung thư ruột non và ung thư da. Việc tham gia đầy đủ và định kỳ vào các chương trình này có thể giảm nguy cơ mắc ung thư và tăng cơ hội phát hiện sớm bệnh. Chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh
Sự lựa chọn chế độ ăn uống cân đối, giàu chất xơ và chất chống oxy hóa, cùng với việc tập thể dục đều đặn, có thể giảm nguy cơ mắc ung thư. Hạn chế tiếp xúc với các chất gây ung thư như thuốc lá, rượu, và các chất độc hại khác cũng rất quan trọng. Điều trị ung thư
Việc chọn phương pháp điều trị phù hợp và tiếp cận chăm sóc y tế chuyên môn sớm là yếu tố quan trọng trong việc quản lý ung thư. Điều trị đa phương tiện và tiếp cận đa ngành chuyên môn có thể cải thiện tỷ lệ sống sót và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư. Hỗ trợ tâm lý và hỗ trợ xã hội
Quản lý tâm lý và hỗ trợ xã hội đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị và phục hồi của bệnh nhân ung thư. Sự hỗ trợ tâm lý và tinh thần từ gia đình, bạn bè, và các nhóm hỗ trợ cũng như dịch vụ tư vấn và chăm sóc tâm lý chuyên nghiệp có thể giúp bệnh nhân vượt qua khó khăn và tăng cường sức mạnh trong việc đối mặt với ung thư. Nghiên cứu ung thư
Sự tiến bộ trong nghiên cứu và phát triển ung thư đã đóng góp đáng kể vào việc cải thiện tỷ lệ sống sót. Các nghiên cứu về di truyền, dược phẩm và công nghệ y tế đang mang lại hy vọng về các phương pháp điều trị mới và hiệu quả hơn trong tương lai. Bằng việc kết hợp các biện pháp phòng ngừa, sàng lọc, điều trị, hỗ trợ tâm lý và nghiên cứu, chúng ta có thể nâng cao khả năng phòng ngừa và quản lý ung thư, từ đó giảm tỷ lệ mắc và tăng cường tỷ lệ sống sót của bệnh nhân ung thư. Thông tin trên đây cung cấp những kiến thức quan trọng về ung thư, và đã giải đáp thắc mắc của nhiều người “Ung thư nào có tỷ lệ sống sót thấp nhất? | medlatec | 1,355 |
Nguyên nhân gây ngứa rát da triệu chứng của bệnh
Ngứa rát là một cảm giác rất khó chịu trên da. Mặc dù không gây đe dọa tính mạng, tình trạng ngứa rát da kéo dài và nghiêm trọng sẽ kéo theo rất nhiều phiền toái cho đời sống. Trong hầu hết các trường hợp, ngứa chỉ là một kích ứng da nhẹ, không cần phải điều trị y tế. Tuy nhiên đôi khi ngứa rát da lại là triệu chứng của một tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn nhiều. Ngứa rát có thể xảy ra ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể và xác định vị trí cụ thể sẽ giúp ích nhiều cho việc xác định nguyên nhân, tìm ra cách điều trị phù hợp.
Mặc dù không gây đe dọa tính mạng, tình trạng ngứa rát da kéo dài và nghiêm trọng sẽ kéo theo rất nhiều phiền toái cho đời sống.
Bệnh da liễu
Nguyên nhân phổ biến nhất gây ngứa rát da là bệnh da liễu. Khô da cũng là tình trạng dễ khiến chúng ta cảm thấy ngứa ngáy. Một số bệnh da liễu khác như eczema (chàm) có thể là nguyên nhân gây ngứa rát kèm theo các triệu chứng khác như có các mụn nước nhỏ trên da. Dị ứng cũng gây ra ngứa rát khó chịu. Dị ứng xảy ra khi cơ thể tiếp xúc với các tác nhân như bụi nhà, phấn hoa, lông súc vật, nấm mốc, thức ăn, thuốc, hóa chất, nọc côn trùng…(còn được gọi là dị nguyên). Các bệnh lý về da liễu khác bao gồm bệnh vẩy nến, cháy nắng, lông mọc dưới da…
Nhiễm khuẩn, virus hoặc vết cắn của côn trùng
Một trong những nguyên nhân gây ngứa do côn trùng thường gặp là muỗi cắn. Nước bọt của muỗi sẽ kích thích hệ thống miễn dịch con người, khiến cho histamine được tiết ra gây nên tình trạng ngứa đỏ tại vết muỗi đốt. Các loại côn trùng khác như ong khi đốt cũng gây ngứa trong thời gian ngắn. Các bệnh do nhiễm virus như thủy đậu và herpes có thể gây ngứa. Bệnh nhiễm khuẩn như chốc lở, chấy, rận mu và ghẻ cũng gây kích thích đáng kể cho da, kéo theo tình trạng ngứa ngáy khó chịu.
Một trong những nguyên nhân gây ngứa do côn trùng thường gặp là muỗi cắn.
Một số bệnh lý
Một số bệnh lý khác nhau có thể gây tình trạng ngứa rát da. Suy thận, u lympho Hodgkin, cường giáp, một số loại ung thư, thiếu sắt và giảm cân nhanh chóng có thể gây ngứa. Ngoài ra các trạng thái căng thẳng tinh thần và một số bệnh tâm lý cũng khiến nhiều người cảm thấy ngứa ngáy (đứng trước mặt người lạ, phải nói chuyện nơi đông người…) Chứng ngứa này được gọi là ngứa tâm lý.
Các nguyên nhân khác
Ảnh hưởng của một số loại thuốc như thuốc chống nấm, aspirin, vitamin B và các chất phụ gia thực phẩm cũng có thể gây ngứa. Thay đổi nội tiết tố, đặc biệt trong thời kỳ mãn kinh đôi khi có thể gây ngứa. Ngoài ra phụ nữ mang thai trong 3 tháng cuối thai kỳ trong nhiều trường hợp bị ngứa do mật tiết vào da do tắc nghẽn trong gan. | thucuc | 559 |
Người đạt chỉ số sức khỏe loại 4 có đi nghĩa vụ quân sự được không?
Trước khi đi nghĩa vụ quân sự, công dân phải trải qua một số vòng kiểm tra bắt buộc, nếu đạt yêu cầu họ mới được tham gia nghĩa vụ quân sự. Trong đó, sức khỏe là tiêu chí được quan tâm hàng đầu. Một số người thắc mắc không biết sức khỏe loại 4 có được thực hiện nghĩa vụ quân sự hay không?
1. Tìm hiểu chung về khám nghĩa vụ quân sự
Nhập ngũ và phục vụ cho tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng đối với mỗi công dân Việt Nam. Để tham gia vào hàng ngũ của quân đội nhân dân, chúng ta phải đảm bảo các yêu cầu về sức khỏe, thể lực, chính vì thế trước mỗi kỳ quân sự, người ta thường tổ chức khám nghĩa vụ quân sự.
Sau khi kiểm tra kỹ càng, những công dân đạt tiêu chuẩn về thể lực, sức khỏe, độ tuổi sẽ được phép tham gia nghĩa vụ quân sự và phục vụ cho quốc gia. Nếu muốn đứng trong hàng ngũ quân đội và thực hiện nghĩa vụ cao cả của một công dân, bạn hãy rèn luyện sức khỏe, tăng cường thể lực ngay từ bây giờ nhé!
Một trong những vấn đề được mọi người quan tâm nhất đó là công dân đạt sức khỏe loại 4 có thể nhập ngũ được hay không?
2. Quy trình khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
Trước khi giải đáp thắc mắc trên, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu kĩ hơn về quy trình khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. Hiện nay, để có thể nhập ngũ, phục vụ cho đất nước, công dân phải trải qua hai vòng kiểm tra sức khỏe, đó là vòng sơ tuyển và vòng khám chi tiết.
2.1. Vòng sơ tuyển
Thông thường, vòng kiểm tra này sẽ diễn ra tại các trung tâm y tế cấp xã, tại đây các bác sĩ sẽ tiến hành theo dõi chung về tình trạng sức khỏe. Đối với những công dân không đảm bảo đủ sức khỏe về thể lực, mắc dị tật, dị dạng hoặc có tiền sử mắc một số bệnh đã quy định thì được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự.
Một số bệnh lý nằm trong diện miễn nghĩa vụ quân sự có thể kể đến như: tâm thần, mù, điếc, di chứng của bệnh phong, những mắc bệnh ung thư, HIV và người khuyết tật. Mọi người hãy tìm hiểu rõ hơn để biết mình thuộc diện đối tượng nào nhé!
2.2. Vòng khám chi tiết
Những công dân đã vượt qua vượt qua vòng khám đầu tiên sẽ được gọi đi kiểm tra sức khỏe chi tiết. Vòng kiểm tra chi tiết sẽ được diễn ra tại các trung tâm y tế cấp huyện, cấp quận. Tại đây, các bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng sức khỏe của công dân theo các cấp độ từ 1 - 6, ví dụ như: sức khỏe loại 4, sức khỏe loại 5, sức khỏe loại 6,…
Đúng như tên gọi, khi tham gia vòng khám này, mọi người sẽ được kiểm tra rất kỹ càng về thể lực, tình trạng của các cơ quan. Cụ thể, các nội dung khám đó là: kiểm tra thị lực, răng, tai - mũi - họng, khám tâm thần và thần kinh, nội khoa, da liễu và ngoại khoa.
Trong vòng kiểm tra này, để đảm bảo kết quả chính xác nhất, các bác sĩ có thể đưa ra một số yêu cầu khắt khe. Mỗi công dân nên tuân thủ, chấp hành và cố gắng hợp tác trong suốt quá trình kiểm tra sức khỏe.
3. Tiêu chí đánh giá sức khỏe
Chắc hẳn mọi người đều mong muốn tìm hiểu và nắm được các tiêu chí đánh giá cụ thể, tình trạng như thế nào được xếp vào sức khỏe loại 4? Để đưa ra đánh giá khách quan, đảm bảo công bằng và chính xác nhất, ban đầu bác sĩ sẽ khám và chấm điểm cho mỗi chỉ tiêu. Sau đó, họ sẽ tổng hợp điểm vừa chấm của từng chỉ tiêu và xếp loại tình trạng sức khỏe phù hợp nhất.
3.1. Cách chấm điểm sức khỏe nghĩa vụ quân sự
Đối với chấm điểm cho từng chỉ tiêu, các bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra chi tiết tình trạng sức khỏe của mỗi công dân và chấm dựa theo thang điểm 6.
Từ điểm 1 cho đến điểm 6, tương ứng với mức tình trạng sức khỏe rất tốt; tốt; khá; trung bình; kém và rất kém.
3.2. Cách phân loại sức khỏe
Để đánh giá tình trạng sức khỏe của công dân tham gia khám nghĩa vụ quân sự, chúng ta cần dựa vào số điểm chấm cho các chỉ tiêu trong phiếu khám. Dựa vào kết quả này, ta có thể lựa chọn những người phù hợp nhất, phân công nhiệm vụ khoa học nhất.
Sức khỏe loại 1: Tất cả các chỉ tiêu kiểm tra đều đạt điểm 1. Những người này đảm bảo sức khỏe, thể lực rất tốt và họ có thể phục vụ ở tất cả các quân, binh chủng khác nhau.
Sức khỏe loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu đạt điểm 2. Những đối tượng đạt sức khỏe loại 2 phục vụ trong phần lớn các quân, binh chủng.
Sức khỏe loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu đạt điểm 3. Người được đánh giá ở mức này có thể tham gia phục vụ ở một số quân, binh chủng.
Sức khỏe loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu đạt điểm 4. Đối tượng này sẽ bị hạn chế phục vụ ở một số quân, binh chủng nhất định.
Sức khỏe loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu đạt điểm 5 thì có thể thực hiện việc hành chính trong trường hợp có yêu cầu.
Sức khỏe loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu đạt điểm 6, những người thuộc diện trên được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự vì tình trạng sức khỏe không đảm bảo.
4. Người đạt sức khỏe loại 4 có được phục vụ trong quân ngũ không?
Tham gia vào quân ngũ là nghĩa vụ cao cả đối với mỗi công dân, chính vì thế ai cũng mong muốn được cống hiến sức lực cho đất nước. Một vấn đề được nhiều người quan tâm, thắc mắc đó là người đạt sức khỏe loại 4 có được phục vụ trong quân ngũ hay không?
Theo quy định đã nêu ở trên, công dân sẽ trúng tuyển nghĩa vụ quân sự nếu đảm bảo sức khỏe tốt, đạt loại 1, 2 hoặc 3 khi tham gia kiểm tra sức khỏe theo quy định. Trong khi đó, người đạt sức khỏe ở loại 4, 5, 6 chưa đạt tiêu chuẩn. Đặc biệt, những người có tình trạng sức khỏe loại 4 có thể được xem xét thực hiện nghĩa vụ ở một số quân, binh chủng nhất định.
Như vậy, các tiêu chuẩn dành cho công dân tham gia nghĩa vụ quân sự rất khắt khe, mọi người nên rèn luyện sức khỏe, thể lực thật tốt nếu muốn phục vụ trong quân đội. Hy vọng rằng qua bài viết này, bạn đã giải đáp được thắc mắc người đạt sức khỏe loại 4 có được tham gia vào quân đội hay không? | medlatec | 1,234 |
Bị đau cổ do vận động sai tư thế
Đau cổ do vận động sai tư thế là vấn đề rất hay gặp trong đời sống, đặc biệt là ở những đối tượng phải ngồi máy tính nhiều. Mặc dù điều này không gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sức khỏe nhưng làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống cũng như nhiều bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày.
1. Đau cổ do vận động sai tư thế xảy ra khi nào?
Cấu trúc giải phẫu của cổ làm nhiệm vụ chống đỡ vùng đầu và hỗ trợ các hoạt động cơ bản trong sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên vùng cổ thường là nơi có đệm hỗ trợ rất ít, lại phải chịu áp lực lớn liên tục nên dễ nảy sinh các vấn đề tổn thương, gây ra triệu chứng đau cho người bệnh. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, giới tính nhưng thường gặp ở người lớn tuổi vì bệnh có liên quan đến hệ thống cơ, xương và mạch máu, trong khi người lớn tuổi thường các chức năng của các bộ phận này đã bị thoái hóa theo thời gian.Đau cổ hay sái cổ là tình trạng xuất hiện các cơn đau ở vùng cổ trở lên có thể kèm căng cứng, hạn chế vận động quay hay các động tác của vùng cổ. Cơn đau thường xảy ra khi các đốt sống cổ và đĩa đệm giữa các đốt, mô mềm như cơ, gân cơ và dây chằng bị chấn thương, xuất hiện đột ngột vào mọi lúc đặc biệt là buổi sáng khi vùng cổ phải vận động mà không có sự làm nóng cần thiết.
2. Phân loại các kiểu đau cổ:
Đau cổ thường được chia theo giai đoạn cấp và mạn, cụ thể như sau:Đau cấp tính: Là khi đau cổ xuất hiện đột ngột, không dự báo trước sau khi nằm ngủ sai tư thế hoặc gặp chấn thương trong lao động, thể thao, sinh hoạt hàng ngày khiến dây chằng cổ căng giãn quá mứcĐau cổ mạn tính: Là tình trạng đau cổ nhưng đã diễn ra dài ngày, tái phát nhiều lần, ngoại trừ cảm giác đau còn có các biểu hiện khác như tê vùng cổ, lan dần xuống tay, kéo dài lên đầu, vai gáy xuất hiện cảm giác nhức mỏi và hạn chế vận động
Người bị đau cổ có thể đau cấp tính hoặc đau mạn tính
3. Những nguyên nhân gây ra đau cổ thường gặp:
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng đau cổ có thể kể đến như:Căng cứng vùng cơ cổ: Là nguyên nhân thường gặp nhất do giữ nguyên tư thế trong thời gian dài (làm việc trước máy tính, đọc sách quá lâu, ngủ sai tư thế) hoặc vận động, lao động quá mức, vặn cổ, bẻ cổ theo thói quen quá nhiều.Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ: Là hiện tượng vùng bao bên ngoài đĩa đệm cổ bị rách hoặc đứt dẫn tới các chất nhầy từ trung tâm chảy ra ngoài chèn ép vào các bộ phận rễ thần kinh, tủy sống gây đau. Đây là một nguyên nhân nặng, cần được can thiệp y tế càng sớm càng tốt. Thoái hóa cột sống cổ: Thường gặp ở người cao tuổi khi các đĩa đệm cổ theo thời gian bị tổn thương, dây chằng xơ cứng khiến phần xương phát triển lệch và chèn ép vào các rễ thần kinh gây nên các cơn đau dai dẳng ở cổ. Các bệnh lý khác ở vùng cổ: Các bệnh lý phổi, cơ hoành, viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp cũng có thể gây ra tác động nhất định lên cơn đau ở vùng cổ gáy của người bệnh. Chấn thương vùng cổ: Các tai nạn lao động, tai nạn giao thông hay sinh hoạt mà phần chấn thương ở cổ hay gần cổ cũng dễ dẫn tới những cơn đau không dứt nếu người bệnh không được điều trị.
4. Điều trị đau cổ do vận động sai tư thế như thế nào?
Đau cổ do vận động sai tư thế thường hiếm khi dẫn tới những vấn đề nghiêm trọng hơn, người bệnh có thể giảm nhẹ triệu chứng bằng các bước đơn giản và có thể thực hiện tại nhà như:Chườm nóng lạnh. Tập thể dục cổ nhẹ nhàng, cải thiện di chuyểnĐổi tư thế khi sinh hoạt, làm việc để hạn chế tình trạng căng cơ và giảm thiểu cảm giác đau cổ. Thường xuyên thực hiện các bài tập liên quan đến cổ, tránh giữ tư thế thẳng lưng hay cúi gập cổ trong thời gian dài. Bổ sung các chất dinh dưỡng giúp tăng cường thể chất. | vinmec | 796 |
Khi nào phải cắt tuyến giáp? Cắt có ảnh hưởng đến sức khỏe không?
Bệnh về tuyến giáp có thể ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và một trong những phương pháp điều trị hiệu quả đó là cắt tuyến giáp. Tuy nhiên, không phải bất cứ trường hợp nào cũng được bác sĩ chỉ định thực hiện phẫu thuật. Vậy khi nào phải cắt tuyến giáp và phẫu thuật này có ảnh hưởng đến sức khỏe không?
1. Vai trò của tuyến giáp
Chắc hẳn mọi người đều biết tuyến giáp giữ vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động chung của hệ nội tiết. Chúng tham gia vào rất nhiều quá trình quan trọng của cơ thể, đảm bảo hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường. Trước khi giải đáp thắc mắc khi nào phải cắt tuyến giáp, chúng ta nên nắm được một số chức năng chính của chúng.
Một số chức năng của tuyến giáp có thể kể đến là sản xuất các loại hormone thiết yếu cho cơ thể, đảm bảo quá trình trao đổi chất, hoạt động của tim mạch diễn ra bình thường. Đồng thời, hormone tuyến giáp cũng góp phần vào quá trình phát triển toàn diện cơ thể.
Nếu như chức năng tuyến giáp suy giảm, sức khỏe của bạn cũng chịu ảnh hưởng ít nhiều. Để phát hiện và điều trị vấn đề dứt điểm, mọi người nên chủ động đi kiểm tra sức khỏe.
2. Giải đáp thắc mắc: khi nào phải cắt tuyến giáp?
Ngày nay, với sự phát triển của y học, rất nhiều phương pháp điều trị bệnh tuyến giáp ra đời. Một trong những cách điều trị bệnh phổ biến và hiệu quả nhất đó chính là phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp. Tuy nhiên bạn đừng nghĩ rằng bất cứ vấn đề về tuyến giáp nào cũng được điều trị theo cách này.
Tùy vào tình trạng bệnh của mỗi người, bác sĩ sẽ nghiên cứu và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất. Vậy khi nào phải cắt tuyến giáp? Để tìm ra lời giải đáp, mọi người hãy theo dõi những thông tin dưới đây nhé!
2.1. Cắt bỏ một phần tuyến giáp
Phẫu thuật tuyến giáp được chia thành 2 dạng phổ biến, đó là cắt bỏ một phần và cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp của người bệnh. Đối với những bệnh nhân xuất hiện u giáp lành tính với kích thước quá lớn, bác sĩ thường chỉ định họ phẫu thuật cắt bỏ một phần. Điều này giúp các cơ quan xung quanh không bị chèn ép, chịu áp lực từ khối u kích thước lớn.
Bên cạnh đó, phương pháp cắt bỏ một phần cũng được áp dụng đối với những người mới phát hiện u giáp ác tính trong giai đoạn đầu, kích thước nhỏ hoặc trong các trường hợp như bướu giáp đa nhân nhưng phần mô lành còn nhiều, nang giáp.
2.2. Cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp
Nếu như bạn phát hiện bệnh ung thư tuyến giáp khi tế bào ung thư đã có sự xâm lấn hoặc di căn đến các cơ quan khác, hoặc kích thước khối u lớn hơn 4cm, hoặc ở những người cao tuổi thì cách điều trị duy nhất đó là phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ. Đồng thời, bệnh nhân ung thư cũng sẽ được chỉ định trị bệnh bằng i ốt phóng xạ sau khi đã phẫu thuật. Như vậy, chúng ta có thể loại bỏ hoàn toàn tác nhân gây bệnh.
3. Phẫu thuật tuyến giáp có ảnh hưởng đến sức khỏe hay không?
Bên cạnh câu hỏi khi nào phải cắt tuyến giáp, mọi người cũng lo lắng không biết liệu phẫu thuật tuyến giáp có ảnh hưởng tới sức khỏe không? Thực tế, sau phẫu thuật, bệnh nhân có thể gặp phải một vài biến chứng xấu. Tỷ lệ xảy ra biến chứng khá thấp nhờ sự phát triển của y học hiện đại nên mọi người không cần quá lo lắng.
3.1. Biến chứng sau khi mổ
Các biến chứng mà người bệnh có nguy cơ đối mặt sau phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp đó là chảy máu, khó thở, nhiễm trùng, nhiễm độc giáp,… Trong đó, tình trạng chảy máu và nhiễm trùng hậu phẫu thuật là tình trạng thường xảy ra nhất.
Hiện tượng chảy máu có thể xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi bệnh nhân được phẫu thuật, thường là xảy ra ở cổ và rất khó kiểm soát. Các bác sĩ cho biết đây là một trong những biến chứng cực kỳ nguy hiểm, thậm chí là đe dọa tới tính mạng của người bệnh. Nếu không kịp thời kiểm soát tình trạng chảy máu, bệnh nhân đối mặt với hiện tượng khó thở hoặc xuất hiện cục máu đông ở gần vết mổ.
Nhiễm trùng cũng là vấn đề mọi người nên quan tâm và theo dõi cẩn thận sau khi cắt tuyến giáp nói riêng và phẫu thuật nói chung. Để giải quyết tình trạng nhiễm trùng, cách tốt nhất đó là cho bệnh nhân điều trị bằng thuốc kháng sinh.
3.2. Biến chứng sau một thời gian
Về lâu về dài, bệnh nhân cũng có thể gặp một số vấn đề nghiêm trọng khác, ví dụ như tổn thương dây thần kinh ở thanh quản hoặc tổn thương các tuyến cận giáp. Nghiêm trọng hơn cả là vấn đề suy giáp khi phẫu thuật. Đặc biệt triệu chứng suy giáp thường không rõ ràng và xuất hiện sau một thời gian dài khi cắt bỏ tuyến giáp. Vì thế, bệnh nhân chỉ phát hiện lúc bệnh đã nặng, việc điều trị gặp nhiều khó khăn.
Đây là những biến chứng nghiêm trọng và không ai mong muốn xảy ra. Tốt nhất mọi người nên tìm hiểu kỹ khi nào phải cắt tuyến giáp và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định thực hiện nhé!
4. Chăm sóc bệnh nhân sau khi phẫu thuật tuyến giáp như thế nào?
Để không làm tổn thương tới vết mổ, bác sĩ khuyên bệnh nhân nên dành thời gian nghỉ ngơi cho cơ thể bình phục từ 1 - 2 tuần sau phẫu thuật. Đặc biệt, trong khoảng thời gian này, bạn hãy hạn chế tối đa các hoạt động nặng nhọc vì sức khỏe còn yếu và vết mổ rất dễ tổn thương.
Nếu gặp phải vấn đề sưng, tê cổ sau khi cắt bỏ tuyến giáp, bạn không cần quá lo lắng. Đây là dấu hiệu thường gặp ở những bệnh nhân phẫu thuật tuyến giáp. Chúng sẽ nhanh chóng hết sau 5 - 7 ngày. Lúc này bệnh nhân chỉ nên ăn các món mềm, dễ nuốt như cháo, súp,…
Cuối cùng, bạn có thể dành chút thời gian để vận động, rèn luyện một số bài tập nhẹ nhàng. Như vậy, cơ thể sẽ bớt đi cảm giác mỏi mệt sau khi phẫu thuật, đồng thời giảm bớt cơn đau nhức cổ. Các bài tập phục hồi này khá nhẹ nhàng và vừa sức khỏe người vừa phẫu thuật nên mọi người đừng lo lắng quá.
Bài viết này chắc hẳn đã giải đáp được thắc mắc khi nào phải cắt tuyến giáp và phẫu thuật có ảnh hưởng tới sức khỏe không? Tốt nhất bạn nên chủ động đi khám và tuân theo phác đồ điều trị do bác sĩ đưa ra để đảm bảo hiệu quả nhé! Sau khi phẫu thuật, nếu có triệu chứng bất thường, chúng ta nên đi tái khám kịp thời. | medlatec | 1,256 |
Trước khi tiêm vaccine cần làm gì để đạt hiệu quả cao nhất?
Tiêm phòng vắc xin là phương pháp bảo vệ sức khỏe chủ động tốt nhất với các bệnh truyền nhiễm, trong đó có bệnh do virus SARS - Co. V-2 đang được quan tâm hàng đầu hiện nay. Sau khi tiêm vắc xin, hệ miễn dịch có thể nhận biết virus và có sẵn kháng thể tiêu diệt virus nhanh chóng hơn, từ đó bảo vệ sức khỏe ngăn ngừa ảnh hưởng do virus. Vậy trước khi tiêm vaccine cần làm gì, kiêng gì để đạt hiệu quả tạo miễn dịch tốt nhất?
1. Tìm hiểu về các loại vắc xin phòng Covid-19
Trước khi tiêm chủng, để tránh lo lắng cũng như có sự chuẩn bị tinh thần, sức khỏe tốt nhất, bạn nên tìm hiểu về các loại vắc xin. Hiện nay tại Việt Nam đang cấp phép sử dụng 8 loại vắc xin do các công ty Dược phẩm khác nhau trên toàn thế giới, song đều đã được chứng nhận an toàn và đạt hiệu quả miễn dịch tốt.
Vắc xin Covid-19 sẽ ngăn ngừa và làm chậm sự lây lan của dịch bệnh bằng cách giúp cơ thể tự sản sinh kháng thể chống lại virus. Với quy trình thử nghiệm lâm sàng gắt gao, phê duyệt bởi Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ FDA phê duyệt, vắc xin được sử dụng đểu đạt tính an toàn cao.
Một số loại vắc xin phòng Covid-19 đang được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam gồm:
Vắc xin Astra
Zeneca.
Vắc xin Moderna.
Vắc xin pfizer.
Vắc xin Sputnik.
Vero Cell.
2. Trước khi tiêm vaccine cần làm gì, ăn gì?
Không có loại thực phẩm hay chất dinh dưỡng nào có thể ngăn chặn hoàn toàn nguy cơ virus Corona xâm nhập vào hệ hô hấp, tuy nhiên thực phẩm phù hợp sẽ giúp củng cố hệ miễn dịch khỏe mạnh hơn. Khi sức đề kháng tốt, cơ thể cũng tạo kháng thể tốt hơn khi tiêm phòng vắc xin, giúp giảm tác dụng phụ và tăng miễn dịch chống Covid-19.
Dưới đây là những loại thực phẩm được khuyến khích nên bổ sung vào thực đơn trước khi tiêm phòng vắc xin Covid-19:
2.1. Rau có lá màu xanh đậm
Các loại rau này chứa hàm lượng chất chống oxy hóa cao, cũng có tác dụng kháng viêm tốt, tốt cho hoạt động của hệ miễn dịch. Trước khi tiêm phòng, nên bổ sung thêm nhiều các loại rau lá xanh đậm như: cải xoăn, cải bó xôi, bông cải xanh, rau ngót, rau bina, rau muống,...
2.2. Hành, tỏi
Hành và tỏi là hai gia vị quen thuộc trong nhà bếp của chúng ta, trong chúng chứa nhiều hoạt chất tự nhiên tốt, có tác dụng tăng cường miễn dịch cho cơ thể. Khi đó, cơ thể tạo kháng thể nhanh chóng sau tiêm vắc xin, giảm phản ứng phụ. Ngoài ra, lợi khuẩn probiotic có trong hành cũng tốt cho hệ tiêu hóa, giúp tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng tốt hơn.
2.3. Canh hầm hoặc súp
Hoạt động của hệ tiêu hóa có vai trò quan trọng với sức khỏe tổng thể, bao gồm cả hoạt động của hệ miễn dịch. Như vậy, muốn hệ miễn dịch hoạt động tốt, vắc xin Covid-19 đạt hiệu quả tạo kháng thể tốt nhất thì bạn cần nuôi dưỡng một đường ruột khỏe mạnh.
Các loại canh hầm, súp từ các loại rau củ quả giàu chất xơ cùng với các gia vị, dược liệu tự nhiên là loại thức ăn đặc biệt tốt cho đường ruột. Hãy bổ sung nhiều hơn các món canh hầm và súp trước cũng như sau khi tiêm vắc xin.
2.4. Nghệ
Trong nghệ chứa rất nhiều hoạt chất tốt cho sức khỏe như: curcuminoid, protein, các chất vi cơ và hợp chất vi lượng, tinh dầu nghệ,... Tác dụng của các chất này là có khả năng kháng viêm mạnh mẽ, bảo vệ cơ thể giảm tác dụng phụ sau khi tiêm vắc xin.
2.5. Việt quất
Việt quất là loại quả rất giàu chất chống oxy hóa cùng các loại Vitamin như: Vitamin C, E, K, B2, B6,... có tác dụng tăng cường nồng độ serotonin, thúc đẩy nhiều quá trình sinh học của cơ thể.
Ngoài những thực phẩm trên, các chuyên gia khuyên những người chuẩn bị tiêm vắc xin nên uống nhiều nước, nhất là 4 thời điểm trong ngày bao gồm: buổi sáng sau khi thức dậy, thời điểm giữa sáng đến trưa, giờ ăn trưa đến giữa buổi chiều và giữa buổi chiều – tối.
Để hạn chế tác dụng phụ, nên ăn no, nghỉ ngơi đầy đủ trước khi tiêm vắc xin, không nên thức quá khuya hoặc làm việc mệt nhọc. Nên chủ động sắp xếp công việc để có thể nghỉ ngơi phù hợp.
3. Lưu ý khác trước khi tiêm chủng Covid-19
Ngoài chuẩn bị về sức khỏe và tinh thần, để quá trình tiêm chủng và cập nhật thông tin
nhanh chóng, cần lưu ý chuẩn bị một số điều sau:
3.1. Giấy tờ cá nhân
Giấy tờ cá nhân nên chuẩn bị khi đi tiêm chủng gồm: chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc thẻ bảo hiểm y tế, sổ khám bệnh, phiếu tiêm vắc xin, đơn thuốc,...
3.2. Chuẩn bị dụng cụ bảo vệ
Khi đi tiêm chủng, cần lưu ý đeo khẩu trang, vệ sinh sát khuẩn tay thường xuyên, tuân thủ thông điệp 5K để ngăn ngừa Covid-19 lây lan.
3.3. Các đối tượng đặc biệt sẽ có thể phải dời lịch tiêm chủng như: phụ nữ mang thai dưới 13 tuần, người mắc bệnh cấp tính hoặc mạn tính nghiêm trọng,... | medlatec | 947 |
Chụp X quang phổi có phải cởi áo không,
Chụp X quang phổi có phải cởi áo không và có hại cho sức khỏe không là vấn đề nhiều người băn khoăn mong muốn được giải đáp cụ thể. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp cụ thể.
Chụp X quang phổi có phải cởi áo không?
X quang là một quy trình tiêu chuẩn và hầu hết không cần chuẩn bị gì. Với trường hợp chụp X quang phổi để có kết quả chính xác, người khám bệnh cần cởi bỏ áo khoác dày hoặc áo nhỏ với trường hợp nữ giới và có thể mặc áo mỏng bên ngoài. Với nam giới cũng tương tự nhưng nếu mặc áo mỏng thì bác sĩ có thể không yêu cầu cởi áo trước khi chụp chiếu.
Ngoài ra, bạn sẽ được hướng dẫn cởi bỏ đồ trang sức hoặc bất kì vật dụng bằng kim loại nào trên cơ thể trước khi chụp Xquang. Như vậy bạn đã tìm được lời giải đáp cho thắc mắc chụp X quang phổi có phải cởi áo không?
Chụp X quang là kĩ thuật chẩn đoán bệnh lý chính xác
Chụp X quang phổi có hại không?
Cùng với chụp X quang phổi có phải cởi áo không thì nhiều người cũng lo lắng không rõ việc này có gây ảnh hưởng gì cho sức khỏe. X-quang có sử dụng một lượng nhỏ tia phóng xạ. Ngưỡng phơi nhiễm này là an toàn cho người lớn. Tuy nhiên, nó không được đánh giá là an toàn đối với sự phát triển của thai nhi. Do vậy, nếu phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai sẽ không khuyến khích thực hiện phương pháp chẩn đoán này. Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp khác an toàn cho thai nhi. Chụp cộng hưởng từ (MRI) cũng an toàn với thai sau 3 tháng đầu tiên. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp cụ thể, chụp chiếu X-quang có giá trị chẩn đoán cao hơn, thậm chí bắt buộc phải tiến hành để chẩn đoán bệnh cho mẹ bầu thì bác sĩ sẽ có cách điều chỉnh tia X sao cho giảm tối đa gây hại cho trẻ.
Trước khi chụp X quang người bệnh được chỉ định thay áo để dễ dàng chẩn đoán
Thêm vào đó, chụp X-quang liên tục trong thời gian ngắn không tốt cho sức khoẻ. Do vậy, nên chụp X-quang theo chỉ định của bác sĩ.
Lưu ý, cần tiến hành chụp X-Quang trong điều kiện an toàn, phòng chụp, thiết bị chụp đạt tiêu chuẩn an toàn do Bộ Y tế và Tổ chức Y tế thế giới đề ra. Đội ngũ bác sỹ chụp X-quang cần phải trang bị đầy đủ kiến thức chuyên ngành. | thucuc | 473 |
Dịch vụ xét nghiệm tại nhà ở đâu uy tín?
Thực tế cho thấy hiện nay có rất nhiều địa chỉ cung cấp dịch vụ này, vậy đâu mới là địa chỉ uy tín?
1. Tại sao nên lấy mẫu xét nghiệm tại nhà?
Trước tình hình biến đổi của môi trường, khí hậu, điều kiện sống,... hiện nay khiến cho nhiều bệnh lý phát triển theo chiều hướng phức tạp, ít có triệu chứng điển hình. Xét nghiệm là việc cần làm để chẩn đoán nhanh chóng, chính xác, hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả từ giai đoạn sớm nhất... nên dễ ngần ngại, e dè và không muốn đến viện. Mặt khác, tính chất công việc của nhiều người khá bận rộn nên rất khó bố trí được thời gian đến bệnh viện để làm xét nghiệm. Theo đó, không cần phải đến bệnh viện, chỉ cần cung cấp địa chỉ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà, khách hàng sẽ được lấy mẫu xét nghiệm nhanh chóng, cho kết quả chính xác và được tư vấn hướng điều trị phù hợp nhất.
2. Dịch vụ xét nghiệm tại nhà ở đâu uy tín?
2.1.
Cụ thể, dịch vụ xét nghiệm ở nhà của chúng tôi sở hữu những ưu điểm sau:
- Tiết kiệm thời gian
Dù khách hàng là trẻ em, người già, người có công việc bận rộn,... hay thế nào đi chăng nữa thì đây vẫn là một dịch vụ rất tiện ích bởi bạn không cần chờ đợi lâu, không cần đi lại nhiều, chủ động sắp xếp được công việc mà vẫn có được kết quả xét nghiệm chính xác. Việc của khách hàng cần làm chỉ là đặt lịch hẹn theo kế hoạch của mình, nhân viên y tế của chúng tôi sẽ đến tận địa chỉ được yêu cầu rồi lấy mẫu xét nghiệm đúng quy cách, đem về trung tâm xét nghiệm và trả kết quả trong vòng 2 - 4 giờ.
Quy trình xét nghiệm tại nhà của chúng tôi được diễn ra nhanh chóng, chuyên nghiệp theo các bước:
+ Bước 1: Tư vấn gói xét nghiệm phù hợp cho khách hàng.
+ Bước 2: Chuyên viên y tế đến địa chỉ khách hàng yêu cầu để lấy mẫu xét nghiệm.
+ Bước 3: Trả kết quả xét nghiệm cho khách hàng sau 5 giờ.
- Thuận tiện
Mọi thủ tục tiến hành dịch vụ xét nghiệm tại nhà của chúng tôi đều rất đơn giản, thuận tiện và nhanh chóng. Dịch vụ được áp dụng vào tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày lễ tết và thứ 7, chủ nhật.
Kết quả xét nghiệm của khách hàng sẽ được trả trực tuyến trong vòng 5 giờ, nên nhanh chóng biết được tình trạng sức khỏe của mình. Ngay sau khi có đầy đủ kết quả, khách hàng cũng sẽ được chuyên gia của chúng tôi tư vấn miễn phí, định hướng điều trị (nếu cần) để chăm sóc tốt nhất cho sức khỏe của khách hàng.
- Yên tâm về kết quả
- Chi phí hợp lý
Chỉ 1 lần lấy mẫu xét nghiệm với giá niêm yết của bệnh viện và cộng thêm phí đi lại là 10.000 đồng/lần, chúng tôi có thể thực hiện tới hàng trăm xét nghiệm đủ các chuyên khoa để phục vụ khách hàng kiểm soát, theo dõi bệnh ngay tại nhà.
- Phạm vi hoạt động rộng | medlatec | 561 |
Ăn gì tốt nhất sau khi mổ?người bệnh cần bổ sung dinh dưỡng
Cung cấp đầy đủ calo và chất dinh dưỡng là điều cần thiết sau phẫu thuật vì cơ thể cần nhiều năng lượng hơn để phục hồi. Những loại thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất sẽ làm giảm nguy cơ nhiễm trùng, đẩy nhanh tốc độ hồi phục, tăng cường sức khỏe, giúp duy trì cân nặng ở mức phù hợp. Theo nghiên cứu của Mammoth Hospital (California), người bệnh không cần tới chất bổ sung sau phẫu thuật nếu có thể ăn uống bình thường và duy trì một chế độ dinh dưỡng hợp lý.
Protein
Những thực phẩm cung cấp protein tốt nhất là thịt gia cầm, hải sản, trứng, các sản phẩm được chế biến từ sữa ít béo, các loại đậu và hạt cây.
Axit amin từ protein có liên quan trực tiếp tới quá trình cơ thể chữa lành vết thương và tái tạo mô. Những thực phẩm cung cấp protein tốt nhất là thịt gia cầm, hải sản, trứng, các sản phẩm được chế biến từ sữa ít béo, các loại đậu và hạt cây.
Carbohydrates
Carbohydrates là nguồn cung cấp năng lượng chính cho não bộ và ngăn chặn sự phá hủy cơ. Carbohydrates có nhiều chất xơ như ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, rau, đậu và các cây họ đậu rất tốt cho người bệnh sau phẫu thuật. Vì chúng giúp ngăn ngừa táo bón – một tác dụng phụ thường gặp do sử dụng thuốc giảm đau.
Chất béo
Nên lựa chọn các thực phẩm chứa chất béo lành mạnh từ dầu oliu, dầu thực vật, bơ và các loại hạt cây.
Chất béo trong chế độ ăn uống cung cấp năng lượng và tham gia vào các phản ứng miễn dịch đồng thời hỗ trợ hấp thụ các loại vitamin tan trong chất béo. Nên lựa chọn các thực phẩm chứa chất béo lành mạnh từ dầu oliu, dầu thực vật, bơ và các loại hạt cây.
Vitamin
Một số nghiên cứu cho biết vitamin C đóng vai trò rất quan trọng sau phẫu thuật do đặc tính làm lành vết thương của nó. Vitamin A đến từ rau quả màu cam và màu xanh đậm như cà rốt, khoai lang, cải xoăn, rau bina và bông cải xanh cũng như sữa, pho mát, gan, trứng, bưởi, dưa đỏ, xoài, đu đủ. Thực phẩm giàu vitamin C bao gồm các loại trái cây họ cam quýt, ớt chuông ngọt, hoa quả, khoai tây, cà chua và dưa hấu.
Vitamin D thúc đẩy chữa bệnh xương và trong sữa, ngũ cốc, cá và trứng. Vitamin E bảo vệ cơ thể khỏi các gốc tự do và đến từ các loại dầu thực vật, các loại hạt, gan bò, sữa và trứng. Vitamin K là rất cần thiết cho sự đông máu và có mặt trong các loại rau lá xanh, cá, gan và các loại dầu thực vật.
Chất khoáng
Kẽm có nhiều trong thịt, hải sản, thịt gia cầm sẫm màu, sữa và các loại đậu.
Kẽm và sắt là hai chất khoáng có liên quan tới quá trình chữa lành vết thương và phục hồi năng lượng sau phẫu thuật. Các loại thực phẩm giàu chất sắt bao gồm tất cả các loại thịt, các loại đậu, quả mơ, bánh mì ngũ cốc nguyên hạt… Kẽm có nhiều trong thịt, hải sản, thịt gia cầm sẫm màu, sữa và các loại đậu.
Nước
Hiệp hội Ung thư Mỹ khuyến tám ly nước mỗi ngày sau khi phẫu thuật, bên cạnh việc ăn nhẹ thường xuyên nhiều bữa trong ngày. Cung cấp đủ nước cho cơ thể là rất cần thiết cho việc phục hồi. | thucuc | 620 |
Công dụng thuốc Santekvin
Thuốc Santekvin thuộc nhóm thuốc kháng nấm có thành phần chính Econazole Nitrate thường được dùng để điều trị các bệnh lý viêm âm đạo, viêm âm hộ, viêm bao quy đầu do nhiễm nấm candida albicans hoặc các loại nấm khác. Vậy thuốc Santekvin công dụng như thế nào?
1. Thuốc Santekvin là gì?
Thuốc Santekvin có thành phần chính econazole nitrate là dẫn xuất của imidazole có phổ kháng nấm rộng, đặc hiệu với nấm candida, nấm da và một số vi khuẩn gram dương. Econazole nitrate có tác dụng ức chế sinh tổng hợp ergosterol hoặc các sterol khác làm thay đổi tính thấm màng tế bào nấm nhạy cảm với thuốc. Ngoài ra, thuốc còn gây ức chế sinh tổng hợp triglycerid và phospholipid, ức chế hoạt động của enzyme oxy hóa gây hoại tử và tiêu diệt các tế bào nấm. Khi bôi thuốc lên da thì chỉ một lượng nhỏ econazole được hấp thu vào toàn thân. Mặc dù, vẫn còn ở trên da nhưng lượng thuốc thấm vào lớp sừng rất nhiều, thậm chí vượt xa nồng độ ức chế tối thiểu đối với các nấm da. Ở lớp biểu bì và trung bì, thuốc vẫn đạt được nồng độ gây ức chế.Thuốc Santekvin thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Viêm âm hộ, âm đạo, viêm bao quy đầu do nấm. Viêm âm đạo do nhiễm Candida Albicans và các nấm khác. Thuốc Santekvin chống chỉ định với các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
2. Liều sử dụng của thuốc Santekvin
Thuốc Santekvin thường được dùng theo đường đặt âm đạo, trước khi đặt nên để viên vào ngăn mát tủ lạnh, vệ sinh sạch sẽ âm đạo và đặt sâu vào trong âm đạo trước khi đi ngủ buổi tối. Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Santekvin sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Người lớn và trẻ em trên 16 tuổi: 1 viên/ngày trước khi đi ngủ trong 3 ngày liên tiếp. Nếu chưa khỏi bệnh cần điều trị lặp lại 3 ngày nữa. Người bệnh nên đi khám lại nếu 7 ngày không giảm triệu chứng, 4 tuần triệu chứng tái phát hoặc 6 tháng xuất hiện 2 lần tái phát. Trẻ em dưới 16 tuổi: không khuyến cáo sử dụng Santekvin. Khi dùng quá số viên theo đường âm đạo thuốc Santekvin thường chỉ xuất hiện những tác dụng phụ của thuốc nhưng nếu vô tình nuốt phải gây tiêu chảy, buồn nôn và nôn.
3. Tác dụng phụ của thuốc Santekvin
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Santekvin có thể gặp các tác dụng phụ như:Bỏng da, ngứa. Ban, cảm giác nóng rát âm hộ. Mày đay, phù mạch, viêm da tiếp xúc, quá mẫnĐau, kích ứng và sưng âm đạo. Khi gặp bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào thì người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ được biết để có hướng điều chỉnh kịp thời.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Santekvin
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Santekvin gồm có:Không sử dụng Santekvin khi có chảy máu bất thường ở âm đạo, đau, loét hoặc phồng rộp ở âm hộ, âm đạo, có khí hư lẫn máu, đau bụng dưới hoặc tiểu khó. Thuốc Santekvin có thể làm giảm hiệu quả tránh thai khi sử dụng đồng thời với bao cao su, màng âm đạo tránh thai, thuốc diệt tinh trùng. Không nên dùng sản phẩm ngay sau khi thấy triệu chứng thuyên giảm mà cần dùng đủ liều điều trị, đủ thời gian. Cần điều trị cho cả bạn tình và tránh quan hệ tình dục trong suốt thời gian sử dụng Santekvin. Sau một thời gian điều trị nét không thấy triệu chứng giảm hoặc tái phát nhiều lần cần đi khám lại. Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân dưới 16 và trên 60 tuổi khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Hiện naynay chưa có dữ liệu trên lâm sàng về tác dụng phụ khi sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú nhưng vẫn cần cân nhắc về lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc trên nhóm đối tượng này.
5. Một số tương tác thuốc với Santekvin
Thận trọng với tương tác thuốc giữa Santekvin với các thuốc chống đông đường uống. Sản phẩm cao su như bao cao su, màng tránh thai có nguy cơ làm hỏng thuốc. Vòng tránh thai diệt tinh trùng có thể làm bất hoạt thuốc Santekvin. Thuốc Santekvin thuộc nhóm thuốc kháng nấm có thành phần chính Econazole Nitrate thường được dùng để điều trị các bệnh lý viêm âm đạo, viêm âm hộ, viêm bao quy đầu do nhiễm nấm candida albicans hoặc các loại nấm khác. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ và dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 844 |
Góc giải đáp: Vì sao cần tiêm vắc xin trước khi mang thai?
Bất cứ mẹ bầu nào cũng muốn có một thai kỳ khỏe mạnh. Tiêm vắc xin trước khi mang thai chính là một cách hiệu quả giúp mẹ tăng cường sức đề kháng, đồng thời chủ động phòng chống nhiều bệnh lý nguy hiểm. Bài viết dưới đây sẽ giúp mẹ bầu hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của tiêm vắc xin và một số loại vắc xin cần tiêm trước khi mang bầu.
1. Vì sao cần tiêm vắc xin trước khi mang thai?
Theo các chuyên gia, tiêm vắc xin trước khi mang thai thực sự rất cần thiết đối với mẹ bầu bởi những lý do dưới đây:
-
Mẹ bầu và thai nhi có nguy cơ mắc bệnh cao:
Khi mang thai, hệ miễn dịch của phụ nữ sẽ hoạt động kém hơn bình thường. Vì thế, mẹ bầu chính là một trong những đối tượng có nguy cơ nhiễm bệnh cao và đồng thời nguy cơ bệnh tiến triển nặng cũng cao hơn một số đối tượng khác.
Thai nhi không có khả năng tự bảo vệ sức khỏe mà hoàn toàn dựa vào sự bảo bọc của mẹ. Do đó, nếu mẹ bầu không may gặp phải một số vấn đề về sức khỏe, nhất là các bệnh truyền nhiễm thì sức khỏe của thai nhi cũng có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Trong những trường hợp nhẹ, sức khỏe của mẹ bầu bị suy giảm và thai nhi có thể không phát triển tốt như bình thường, mẹ bầu cần phải cải thiện chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi để đảm bảo có một thai kỳ an toàn. Tuy nhiên, với những trường hợp nghiêm trọng, thai nhi có thể bị dị tật, sinh non, sảy thai,… Khi đã xảy ra biến chứng nghiêm trọng thì việc can thiệp điều trị cũng vô cùng khó khăn và không thể đạt hiệu quả như mong muốn. Do đó, cách tốt nhất là mẹ bầu hãy thực hiện tiêm vắc xin để phòng ngừa bệnh trong giai đoạn nhạy cảm này.
Khi mẹ bầu mắc phải một số căn bệnh truyền nhiễm dưới đây, có thể dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng đến thai nhi:
+ Bệnh sởi: Mẹ bầu mắc sởi làm tăng nguy cơ sảy thai, thai chết lưu, đẻ non hoặc trẻ bị nhẹ cân,...
+ Rubella: Khi mắc phải căn bệnh này, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ, mẹ bầu có thể sinh ra con dị tật ở một hoặc nhiều cơ quan, dễ sinh non và sảy thai.
+ Quai bị: Những mẹ bầu mắc quai bị ở thời điểm 3 tháng đầu hoặc 3 tháng cuối của
thai kỳ cũng rất nguy hiểm vì có thể dẫn tới sinh con dị tật hoặc thai chết lưu, trẻ sinh ra bị mắc hội chứng Rubella bẩm sinh.
+ Viêm gan B: Nếu mẹ bầu bị viêm gan B sẽ có nguy cơ lây nhiễm bệnh sang con. Những đứa trẻ bị viêm gan B khi lớn lên sẽ có nguy cơ cao bị xơ gan, thậm chí là ung thư gan.
+ Thủy đậu: Mẹ bầu mắc thủy đậu vào 3 tháng đầu của thai kỳ rất nguy hiểm, gây hội chứng thủy đậu bẩm sinh. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi.
- Thai nhi được nhận miễn dịch từ mẹ
Khi mẹ tiêm vắc xin phòng bệnh trước và trong khi mang bầu, thai nhi cũng nhận được miễn dịch thụ động từ mẹ. Đây là yếu tố vô cùng quan trọng để đảm bảo thai nhi phát triển khỏe mạnh và phòng tránh nguy cơ bệnh tật trong những năm tháng đầu đời.
- Các loại vắc xin tiêm cho phụ nữ trước và trong khi mang bầu đều rất an toàn
Nhiều mẹ bầu phân vân về việc tiêm vắc xin vì lo ngại có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Tuy nhiên, các loại vắc xin được khuyến cáo dành cho phụ nữ có kế hoạch mang thai và mẹ bầu đều an toàn cho cả mẹ và bé. Chỉ cần tuân thủ đầy đủ quy định về an toàn tiêm chủng, chị em sẽ không cần phải quá lo lắng.
Hơn nữa, những loại vắc xin chẳng hạn như vắc xin cúm, vắc xin phòng viêm gan B,… đều là vắc xin bất hoạt hoặc vắc xin tái tổ hợp nên đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi. Chính vì những lý do trên, chị em nên tiêm phòng đầy đủ và đúng lịch để có một sức khỏe tốt nhất, đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh.
2. Tiêm vắc xin nào trước khi mang thai?
Dưới đây là một số loại vắc xin chị em nên tiêm trước khi mang thai:
- Vắc xin sởi, quai bị và rubella: Nên tiêm ít nhất 1 tháng trước khi mang thai.
- Vắc xin cúm: Loại vắc xin này có thể tiêm trước khi mang thai và cũng có thể tiêm ở bất cứ thời điểm nào trong thai kỳ đều không gây hại cho mẹ và bé.
- Vắc xin thủy đậu: Nếu chưa từng mắc thủy đậu thì việc tiêm phòng thủy đậu trước khi mang thai lại càng quan trọng. Bệnh thủy đậu có thể gây ra những vấn đề vô cùng nguy hiểm đối với cả mẹ bầu và thai nhi, nghiêm trọng nhất là tình trạng dị tật bẩm sinh.
- Vắc xin viêm gan B: Tỷ lệ người Việt mắc các bệnh về gan ngày càng cao, trong đó phổ biến là viêm gan B. Mẹ bầu bị nhiễm viêm gan B có thể khiến trẻ có nguy cơ gặp phải tình trạng xơ gan, suy gan, ung thư gan,… khi trẻ trưởng thành. Vì thế, nên tiêm phòng viêm gan B trước khi mang thai.
- Vắc xin bạch hầu - ho gà- uốn ván: Bệnh bạch hầu - ho gà- uốn ván có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của mẹ bầu và em bé sau sinh. Chính vì thế, chị em nên tuân thủ những quy định về tiêm phòng để đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh.
- Ngoài ra, chị em dưới 26 tuổi cũng nên tiêm phòng vắc xin HPV để ngăn ngừa ung thư cổ tử cung. Nếu như có thai khi chưa tiêm đủ liệu trình, chị em cần dừng lại chờ đến khi sinh xong mới tiếp tục tiêm. Cần lưu ý, 3 mũi tiêm không được kéo dài quá 24 tháng.
Trước khi tiêm, bác sĩ sẽ tư vấn chi tiết cho chị em về các loại vắc xin và phác đồ tiêm cụ thể. Khi tiêm, chị em cần ghi nhớ lịch sử tiêm để cung cấp những thông tin chính xác cho bác sĩ. | medlatec | 1,150 |
Chỉ cần ép tim khi cấp cứu bệnh nhân
Các nhà nghiên cứu Nhật Bản gần đây cho biết: thủ thuật hồi sức tim phổi (CPR - Cardiopulmonary Resuscitation) chỉ dùng tay ép tim mà không cần hà hơi thổi ngạt không những hiệu quả hơn mà còn dễ học và thoải mái hơn để thực hiện trên một người lạ. Rằng chỉ ép tim mà không thổi ngạt (hô hấp nhân tạo) thực sự có khả năng cứu sống nạn nhân nhiều hơn và có thể làm giảm nguy cơ tổn thương não.
Nghiên cứu đã kiểm tra 1.376 bệnh nhân bị ngừng tim đột ngột trong thời gian từ năm 2005 - 2009. Trong đó, có khoảng 37% các bệnh nhân được áp dụng CPR và 63% được hô hấp nhân tạo. Hơn một tháng sau, có khoảng 46% bệnh nhân được cấp cứu bằng ép tim ngoài lồng ngực vẫn còn sống, trong khi chỉ có 40% bệnh nhân được hô hấp nhân tạo còn sống. Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng, hơn 40% bệnh nhân chỉ được cấp cứu bằng ép tim ngoài lồng ngực đã duy trì được chức năng não tốt, so với 33% những người vừa được ép tim ngoài lồng ngực và hà hơi thổi ngạt.
Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, khi gặp tình huống cấp cứu người lớn bị ngừng tim ngừng thở, mọi người chỉ nên thực hiện hồi sức tim phổi bằng cách đẩy mạnh và nhanh ở trung tâm ngực của nạn nhân. Còn đối với trẻ sơ sinh và trẻ em vẫn cần phải áp dụng thủ thuật này bao gồm cả ép tim ngoài lồng ngực và hô hấp nhân tạo. | medlatec | 287 |
Các phương pháp giảm đau khi sinh thường dùng
Có nhiều phương pháp giảm đau khi sinh, tuy nhiên việc lựa chọn cho mình phương pháp phù hợp, an toàn vẫn đang là câu hỏi thắc mắc của nhiều bà bầu về độ an toàn và hiệu quả. Bởi vậy, việc hiểu biết về các phương pháp giảm đau là cần thiết giúp bà bầu vượt qua quá trình sinh con một cách tốt nhất.
1. Phương pháp giảm đau bằng thuốc
Phương pháp dùng thuốc bao gồm: Gây tê ngoài màng cứng, gây tê tủy sống, thuốc giảm đau toàn thân đường tĩnh mạch, khí mê.1.1 Gây tê ngoài màng cứng hay phương pháp đẻ không đau. Phương pháp gây tê ngoài màng cứng là kỹ thuật giảm đau hiệu quả nhất và phù hợp nhất cho bà mẹ và bé đối với cả trường hợp sinh thường hay sinh mổ.Đặc biệt việc sử dụng thuốc tiêm giảm đau này có thể kiểm soát được hiệu quả giảm đau của mẹ bầu trong quá trình vượt cạn. Bác sĩ có thể điều chỉnh linh hoạt loại thuốc giảm đau, liều lượng và cường độ của thuốc như thế nào là phù hợp.Giảm đau ngoài màng cứng: l. Thủ thuật đưa thuốc tê vào khoang ngoài màng cứng vùng thắt lưng qua một ống thông nhỏ. Sản phụ tự kiểm soát việc dùng thuốc tê nhiều lần qua máy bơm tiêm điện, tác dụng sau 15-20 phút tiêm thuốc.Lợi ích của gây tê ngoài màng cứng: Giảm đau cho sản phụ làm sản phụ không mất sức trong quá trình chuyển dạ, không ảnh hưởng đến sức dặn của người mẹ. Không ảnh hưởng đến chỉ định sản khoa. Giảm đau ngoài màng cứng có thể gặp một số tác dụng phụ như tụt huyết áp, buồn nôn, nhiễm trùng, đau lưng... Chống chỉ định cho người nhiễm trùng nơi tiêm, rối loạn đông máu, bệnh tim, gan nặng.
Phương pháp gây tê ngoài màng cứng là kỹ thuật giảm đau hiệu quả nhất và phù hợp nhất cho bà mẹ và bé
1.2 Gây tê tủy sống. Gây tê tủy sống là thủ thuật đưa thuốc tê vào khoang dưới nhện qua một cây kim rất mảnh. Tác dụng sau vài phút và kéo dài 60-120 phút, thường áp dụng cho giảm đau sinh mổ. Một số tác dụng phụ là tụt huyết áp, buồn nôn, nhiễm trùng, đau lưng...1.3 Giảm đau toàn thân đường tĩnh mạch. Nhóm thuốc giảm đau trung ương, còn gọi là nhóm thuốc phiện, được tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch, bao gồm pethidine, morphine... Có thể ảnh hưởng gây ngầy ngật, buồn nôn ở mẹ, ức chế hô hấp ở bé, ít được khuyên dùng.Khí entonox hay khí nitơ oxit. Nitơ oxit, còn được gọi là khí cười, được trộn với khí oxy theo tỉ lệ 1:1 và được cung cấp cho người mẹ qua một mặt nạ hoặc một ống dẫn vào miệng. Khí này cần một vài giây để bắt đầu hoạt động, vì vậy khi cơn co thắt bắt đầu cần sử dụng mặt nạ ngay.Nitơ oxit không hoàn toàn làm ngừng cả cơn đau, nhưng làm giảm mức độ của các cơn co thắt. Rất nhiều phụ nữ lựa chọn nitơ oxit vì họ có thể trực tiếp điều khiển nó - sản phụ có thể tự cầm mặt nạ và hít khi cảm thấy cần.Nitơ oxit không can thiệp vào các cơn co thắt và nó không tồn lưu trong cơ thể của cả mẹ và con.Những vấn đề có thể xảy ra khi sử dụng nitơ oxit bao gồm:Buồn nôn và nôn. Lẫn lộn và mất phương hướng. Cảm giác ngột ngạt do mặt nạ. Không giảm đau nhiều - một số trường hợp, nitơ oxit không hề có tác dụng giảm đau (gặp ở khoảng 1/3 số phụ nữ).
2. Phương pháp giảm đau không dùng thuốc
Thư giãn bằng cách không tập trung vào cơn đau, nói chuyện với người nhà, thì thầm với bé, nghĩ đến những chuyện vui sẽ đến khi bé chào đời.Hít thở: Hít mũi - thở miệng hay hít miệng - thở miệng, hít sâu - thở chậm.Thay đổi tư thế: đi lòng vòng, vung vẩy, nếu bị hạn chế trên giường sinh nên cử động tay, chân, nằm nghiêng, ngồi.Xoa bóp.Giường nằm sinh: điều chỉnh nhiều tư thế, nằm, ngồi, dang chân, nâng cao đầu...Các loại giường hay bàn nằm sanh ở bệnh viện thuận tiện khi bạn sinh, các bác sĩ đỡ sinh, khâu tầng sinh môn...Tắm nước ấm, thậm chí còn ngồi hay ngâm trong bồn nước ấm. Vì nhiều lý do, phương pháp này không được triển khai ở các bệnh viện nước mình, nguyên nhân chính là vẫn chưa có chứng cứ tin cậy cho thấy có hiệu quả giảm đau và rút ngắn chuyển dạ.Đi lại: trong giai đoạn sớm, việc đi lại có thể làm bạn thấy dễ chịu hơn ngồi/ nằm một chỗ. Tuy nhiên, các bác sĩ sẽ thông báo cho bạn biết khi nào cần nằm (như để mắc monitor theo dõi bé chẳng hạn).Sự hỗ trợ, an ủi, động viên của người thân cũng là một liệu pháp tinh thần hữu hiệu.
Chẩn đoán trước sinh: Những điều mẹ nên biết | vinmec | 884 |
Công dụng thuốc Dexatifo
Dexatifo thuộc nhóm thuốc điều trị tai mũi họng và mắt. Thuốc có dạng bào chế nhỏ mắt, thành phần chính là Dexamethason natri phosphat 4mg và Chloramphenicol 16mg. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Dexatifo sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Dexatifo là thuốc gì? Công dụng như nào?
Dexatifo là thuốc nhỏ mắt, có tác dụng điều trị các trường hợp:Viêm kết mạc cấp tính;Viêm loét giác mạc;Nhiễm trùng tuyến lệ;Viêm mí mắt, khử viêm nhiễm trước và sau khi phẫu thuật mắt.
2. Chống chỉ định dùng thuốc Dexatifo
Thuốc Dexatifo chống chỉ định dùng khi:Người bệnh có tiền sử quá mẫn và/ hoặc phản ứng độc hại do thuốc gây ra.Người bị nhiễm khuẩn thông thường hoặc những trường hợp không được chỉ định như cúm, cảm lạnh, nhiễm khuẩn họng.Dự phòng nhiễm khuẩn.
3. Cách dùng và liều lượng thuốc Dexatifo
Cách dùng: Thuốc Dexatifo dùng bằng đường nhỏ mắt. Thuốc chỉ được dùng để điều trị cho người bị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm như S. pneumoniae, Rickettsia, Haemophilus, Chlamydia và Haemophilus, S. pneumoniae gây ra. Để đảm bảo an toàn thì người bệnh cần được lấy mẫu để xác định vi khuẩn và thử nghiệm độ nhạy cảm in vitro trước khi dùng thuốc.Liều lượng: Người bệnh nhỏ từ 1 – 2 giọt/ lần. Có thể dùng nhiều lần trong ngày. Nên điều trị trong khoảng 10 ngày để đạt kết quả tốt nhất.Lưu ý: Liều dùng Dexatifo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Dexatifo cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Dexatifo phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Dexatifo:Trong trường hợp quên liều thuốc Dexatifo thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Dexatifo đã quên và sử dụng liều mới.
4. Thận trọng khi dùng thuốc Dexatifo
Trước khi sử dụng thuốc Dexatifo, người bệnh cần cho bác sĩ/ dược sĩ biết nếu bản thân có tiền sử dị ứng thuốc hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong Dexatifo.Dexatifo có thể gây phản ứng nghiêm trọng, có trường hợp đã tử vong. Do vậy, người bệnh chỉ nên điều trị với Dexatifo tại bệnh viện, dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ và thực hiện các khám nghiệm lâm sàng định kỳ.Trường hợp bị giảm bạch cầu, giảm hồng cầu lưới, viêm dây thần kinh thị giác hoặc ngoại biên, giảm tiểu cầu, thiếu máu và bị các chứng huyết học bất thường thì cần ngừng sử dụng thuốc Dexatifo.Cũng như những thuốc kháng sinh khác, Dexatifo cũng có thể dẫn đến sự phát triển quá mức các loại vi khuẩn không nhạy cảm, kể cả nấm. Do vậy, nếu xảy ra bội nhiễm thì người bệnh cần phải tiến hành liệu pháp thích hợp.Dùng thận trọng Dexatifo cho người bệnh suy giảm chức năng gan thận và giảm liều lượng phù hợp.Dexatifo dễ dàng đi qua nhau thai và nồng độ trong huyết tương thai nhi có thể bằng 30 – 80% nồng độ huyết tương đồng thời của mẹ. Do đó, không dùng Dexatifo cho phụ nữ mang thai gần đến kỳ sinh nở hoặc trong khi chuyển dạ vì có thể xảy ra những tác dụng độc đối với thai nhi.Dexatifo được phân bố vào trong sữa. Do đó, cần phải dùng Dexatifo thận trọng cho bà mẹ cho con bú vì những tác dụng độc đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bú sữa mẹ.
5. Tác dụng phụ của thuốc Dexatifo
Ở liều điều trị, thuốc Dexatifo được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Dexatifo, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Buồn nôn và nôn;Tiêu chảy;Đau lưỡi và đau miệng;Đau đầu;Phiền muộn và nhầm lẫn. Nổi mề đay;Phát ban và ngứa;Sưng mặt và cổ họng, môi, lưới, mắt, chân, tay, mắt cá chân hoặc cẳng chân;Khàn tiếng;Khó nuốt;Khó thở;Co thắt dạ dày;Đau hoặc yếu cơ;Ra mồ hôi;Tê và đau, ngứa ran ở tay chân;Tầm nhìn thay đổi;Đau khi chuyển động mắt.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Dexatifo và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
6. Tương tác thuốc Dexatifo
Dexatifo có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc Clorpropamid;Thuốc Dicumarol;Thuốc Phenytoin;Thuốc Tolbutamid;Thuốc Prothrombin;Thuốc Phenobarbital;Chế phẩm sắt, vitamin B12 hoặc axit folic;Thuốc có thể gây suy giảm tủy xương.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Dexatifo thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Dexatifo phù hợp.
7. Bảo quản thuốc Dexatifo
Bảo quản thuốc Dexatifo tránh với tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.Bảo quản thuốc Dexatifo ở những nơi khô ráo thoáng mát và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng , ẩm ướt.Nhiệt độ bảo quản thuốc Dexatifo tốt nhất là dưới 30 độ C.
Lưu ý khi dùng thuốc Dexatifo
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Dexatifo cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Dexatifo cho người bị suy gan và suy thận nặng.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Dexatifo có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dexatifo, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Dexatifo là thuốc kê đơn, người bệnh đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,015 |
Ung thư tuyến giáp và kiến thức cần biết
Ung thư tuyến giáp là bệnh ung thư có tiên lượng tốt nếu được phát hiện và điều trị hiệu quả ở giai đoạn sớm. Do vậy việc hiểu rõ về ung thư tuyến giáp sẽ giúp ích rất nhiều cho chúng ta trong việc thoát khỏi căn bệnh này.
1. Ung thư tuyến giáp là gì và phân loại
Ung thư tuyến giáp (thyroid cancer) là một căn bệnh trong đó các tế bào ác tính (ung thư) hình thành từ các tế bào của tuyến giáp. Đây là một loại ung thư phổ biến, có xu hướng phát triển khi độ tuổi càng cao, nguy cơ ở nữ giới cao hơn nam giới.
Ung thư tuyến giáp là một trong những bệnh thường gặp ở vùng đầu, mặt, cổ ở cả nam và nữ giới.
Tuyến giáp là một tuyến nội tiết quan trọng nằm ở vùng cổ trước, trước khí quản. Nó bao gồm 2 thùy hình cánh bướm và một eo kết nối chúng. Tuyến này tiết ra các hormone tuyến giáp tham gia vào trao đổi chất cơ bản của cơ thể, tác động tới nhịp tim, hoạt động của các cơ quan,…
Ung thư tuyến giáp được chia thành hai nhóm: Ung thư thể biệt hoá và ung thư thể không biệt hoá.
Trong đó, thể biệt hoá chiếm khoảng 90%, tiến triển chậm, tiên lượng tốt, bao gồm:
– Ung thư biểu mô tuyến giáp nhú.
– Ung thư biểu mô tuyến giáp thể nang.
– Ung thư biểu mô tuyến giáp loại kết hợp thể nhú và nang.
Nhóm ung thư thể không biệt hoá chiếm khoảng 10%, tiến triển nhanh, nhanh di căn như:
– Ung thư biểu mô tuyến giáp thể tủy.
– Ung thư biểu mô tuyến giáp thể không biệt hoá.
2. Chỉ khi khối u to lên, có thể nhìn hoặc sờ thấy, thì người bệnh đi khám. Ngoài ra khi khối u to, xâm lấn, có thể bộc lộ các triệu chứng như:
– Khó thở
– Khó hoặc đau khi nuốt
– Khàn giọng hoặc thay đổi giọng nói
– Sụt cân không rõ nguyên nhân
– Mệt mỏi
– Sưng không đau ở phía trước cổ
Kích thước khối u tỷ lệ thuận với mức độ nghiêm trọng của bệnh.
3. Những đối tượng nguy cơ
Nữ giới (dễ mắc ung thư tuyến giáp hơn nam giới)
Độ tuổi hay mắc từ 25-65 tuổi. Độ tuổi và giới tính ảnh hưởng trực tiếp đến nguy cơ mắc bệnh.
Người châu Á
Người thường xuyên tiếp xúc với bất kỳ loại bức xạ
Tiền sử gia đình mắc các bệnh liên quan đến tuyến giáp
Một số điều kiện di truyền, chẳng hạn như ung thư tuyến giáp thể tủy.
4. Các biến chứng của bệnh
Ung thư tuyến giáp có thể gây ra các biến chứng do sự chèn ép và/hoặc xâm nhập vào các mô xung quanh. Nó cũng có thể di căn đến phổi và xương.
Bên cạnh đó, việc điều trị bệnh bằng can thiệp ngoại khoa cũng có thể gây ra các biến chứng. Điều này một phần là do việc giải phẫu cổ có thể gây ra sự thay đổi.
Các biến chứng có thể xảy ra bao gồm:
– Suy giáp
– Chứng khó nuốt do tổn thương dây thần kinh thanh quản trên
– Liệt dây thanh do tổn thương dây thần kinh thanh quản tái phát
– Suy tuyến cận giáp do cắt bỏ tuyến cận giáp
– Dùng thuốc phóng xạ có thể có những hậu quả sau:
– Viêm tuyến giáp do bức xạ và nhiễm độc giáp thoáng qua ở những bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật cắt tiểu thùy đơn giản
– Buồn nôn, nôn, chán ăn và đau đầu (không phổ biến).
– Xơ phổi ở những bệnh nhân có di căn phổi lớn.
– Phù não ở bệnh nhân di căn não
– Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, thiểu sản huyết thoáng qua hoặc kinh nguyệt không đều.
– Tăng nhẹ nguy cơ mắc bệnh bạch cầu hoặc ung thư biểu mô vú và bàng quang.
– Biến chứng nghiêm trọng nhất là di căn và tử vong. Các vị trí di căn thường xuyên nhất là phổi và xương, sau đó là não và gan. Khối u cũng có thể di căn đến các vị trí khác trên cơ thể.
5. Chẩn đoán ung thư tuyến giáp
7.1. Chẩn đoán lâm sàng ung thư tuyến giáp
Bác sĩ có thể kiểm tra thăm khám vùng cổ: Tuyến giáp, hạch cổ, hỏi tiền sử bệnh tật của người bệnh và gia đình.
7.2. Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư tuyến giáp
Bác sỹ sẽ chỉ định làm các xét nghiệm chẩn đoán bao gồm:
Siêu âm tuyến giáp và hạch vùng cổ: Phát hiện, đánh giá vị trí, kích thước, tính chất, số lượng khối u tuyến giáp, hạch vùng cổ.
Siêu âm chẩn đoán kích thước, vị trí, mức độ xâm lấn của khối u ác tính.
Xét nghiệm tế bào học u tuyến giáp, hạch cổ dưới hướng dẫn của siêu âm (chọc hút kim nhỏ – FNA): Kim được đưa qua da vào tuyến giáp để lấy một số tế bào từ khối u, từ hạch cổ. Bác sĩ sẽ kiểm tra các tế bào dưới kính hiển vi để tìm tế bào ung thư.
Chụp CT và MRI vùng cổ: Đánh giá kỹ hơn mức độ xâm lấn của u tuyến giáp và hạch với các cơ quan xung quanh như phần mềm vùng cổ, khí quản, thực quản.
Sinh thiết tức thì trong mổ: Bác sĩ sẽ cắt bỏ nhân giáp hoặc một thùy của tuyến giáp trong quá trình phẫu thuật, làm xét nghiệm mô bệnh học ngay trong mổ để có hướng xử trí kịp thời và phù hợp.
Chỉ điểm sinh học: Với ung thư thể biệt hoá sau mổ thì chỉ số Tg sẽ dùng để đánh giá điều trị và theo dõi tái phát; Với ung thư thể tuỷ thì chỉ số Calcitonin và CEA có vai trò trong tiên lượng và theo dõi sau điều trị.
6. Các phương pháp điều trị
Có nhiều lựa chọn điều trị khác nhau cho nhóm ung thư tuyến giáp biệt hóa và không biệt hóa. Mỗi hình thức điều trị phù hợp như thế nào sẽ phụ thuộc vào giai đoạn và loại phân loại ung thư của người bệnh. Ung thư thể biệt hóa hay gặp nhất với tỷ lệ khoảng 90% và có thể chữa khỏi hoàn toàn.
Các phương pháp điều trị bao gồm phẫu thuật, liệu pháp iốt phóng xạ (I-131), thuốc nhắm trúng đích (ức chế tyrosine kinase – TKI), và liệu pháp hormone. Các phương pháp điều trị sẽ tuỳ vào giai đoạn bệnh và thể mô bệnh học….
7.
Tốt nhất, những người từ độ tuổi 40 và những người có các yếu tố nguy cơ nên làm tầm soát ung thư tuyến giáp. | thucuc | 1,190 |
"Đột biến virus viêm gan B gây xơ gan và ung thư gan"
Theo phó giáo sư, tiến sỹ Nguyễn Nghiêm Luật, nghiên cứu mới nhất của thế giới công bố trong năm 2012 về các đột biến tại vùng gen C (Basal Core Promoter/Precore) (viêt tắt là BCP/PC) của virus viêm gan B đã chỉ ra rằng việc xác định số lượng, vị trí và sự kết hợp các đột biến này ở những bệnh nhân viêm gan virus nạn tính có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá nguy cơ phát triển thành xơ gan và ung thư tế bào gan trong tương lai khoảng 5-10 năm tiếp theo.
Còn ở Việt Nam, một số đột biến vùng gen C (BCP/PC) của virus viêm gan B có liên quan đến nguy cơ ung thư biểu mô tế bào gan đã được phát hiện.
Tuy nhiên, từ trước đến nay ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào đầy đủ về các đột biến tại vùng gen C có liên quan đến xơ gan và ung thư gan được công bố.
Với đề tài này đã công bố kết quả, có 7 vị trí đột biến vùng gen C của virus viêm gan B có liên quan đến nguy cơ xơ gan và 6 đột biến có liên quan đến nguy cơ ung thư tế bào gan ở 72 bệnh nhân viêm gan B mạn tính được xác định dựa trên kỹ thuật giải trình tự gen trực tiếp.
Theo đánh giá tại Hội nghị khoa học, các kết quả nghiên cứu của đề tài này thực sự góp phần quan trọng vào công cuộc phòng chống viêm gan virus B, giúp các thầy thuốc sàng lọc, chẩn đoán, theo dõi, tiên lượng và điều trị hiệu quả viêm gan B, mang lại niềm vui trong cuộc sống cho người bệnh.
Bên cạnh đó,
nhiều kết quả nghiên cứu, sáng kiến, phát hiện trong lĩnh vực y tế, nhằm ứng dụng trong thực tiễn khám chữa bệnh ở Việt Nam thời gian gần đây như: nghiên cứu mô bệnh học và tỷ lệ nhiễm bệnh ở bệnh nhân viêm dạ dày mạn tính; sự kết hợp giữa chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm trong chẩn đoán sỏi niệu quản và viêm đường tiết niệu; đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn và sự kháng kháng sinh của vi khuẩn E. Coli; đánh giá tỷ lệ đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ đái tháo đường; đánh giá tỷ lệ nguy cơ dị tật bẩm sinh của thai; so sánh kết quả chụp cắt lớp vi tính với X-quang… cũng được các nhà khoa học trình bày.
Hội nghị có sự tham dự của đại diện Bộ Y tế, các đơn vị quản lý Nhà nước về y tế nhiều tỉnh, thành phố cùng gần 1.000 đại biểu là giáo sư, tiến sỹ đầu ngành, các y, bác sỹ và sinh viên trường Đại học Y Hà Nội. /. | medlatec | 495 |
Tiêm ngừa HPV ở đâu an toàn và đáng tin cậy?
Hầu hết ai cũng hiểu chích ngừa HPV là một trong những cách để hạn chế nguy cơ mắc các bệnh lý ở bộ phận sinh dục, đặc biệt là ung thư cổ tử cung do HPV gây ra. Tuy nhiên, tiêm ngừa HPV ở đâu an toàn với mức giá hợp lý thì không phải ai cũng biết. Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến một số lợi ích khi tiêm phòng HPV và gợi ý một địa chỉ đáng tin cậy cho các bạn tham khảo.
1. Những lợi ích khi tiêm phòng HPV là gì
Trước khi tìm hiểu về vấn đề tiêm ngừa HPV ở đâu thì bạn cần phải nắm được mục đích của việc này hiện nay là gì. Bởi hiện nay có không ít người mặc dù vẫn thực hiện tiêm phòng nhưng lại thiếu các kiến thức cơ bản có liên quan.
Phòng bệnh ung thư cổ tử cung ở nữ giới
ung thư cổ tử cung hiện nay được xếp vào loại ung thư phổ biến đứng thứ hai (sau ung thư vú) xảy ra ở phụ nữ trên toàn thế giới. Căn bệnh này đến nay vẫn chưa tìm ra được phương pháp điều trị dứt điểm. Chính vì vậy mà việc phòng bệnh bằng vắc xin HPV là cách hữu hiệu và an toàn nhất để ngăn ngừa ung thư cổ tử cung.
Phòng ngừa các bệnh do virus HPV gây ra
Không chỉ gây ra căn bệnh nguy hiểm ung thư cổ cung, virus HPV còn là tác nhân dẫn đến những bệnh lý đường sinh dục ở cả nam lẫn nữ. Ung thư âm đạo, âm hộ ở nữ và dương vật ở nam đều có thể do HPV gây ra. Ngoài ra, các bệnh như ung thư hậu môn, mụn cóc sinh dục cũng có sự góp mặt của HPV. Việc tiêm phòng vắc xin sẽ góp phần ngăn ngừa được nguy cơ mắc các bệnh lý nói trên một cách hiệu quả.
Phòng ngừa tái nhiễm
Trong trường hợp, người đã bị nhiễm virus HPV thì vẫn nên thực hiện tiêm phòng vắc xin. Điều này có tác dụng ngăn ngừa các tuýp khác của virus xâm nhập và gây bệnh cho cơ thể. Đồng thời, việc tiêm phòng còn có hiệu quả để ngăn ngừa khả năng tái nhiễm chủng virus bởi hệ miễn dịch của cơ thể không làm được điều này.
Cho đến hiện nay, vắc xin HPV vẫn được đánh giá là an toàn đối với con người và chưa phát hiện ra ảnh hưởng gây hại cho sức khỏe. Vậy nên hầu hết giới chuyên môn đều khuyến cáo mọi người nên thực hiện tiêm phòng vắc xin HPV càng sớm càng tốt để bảo vệ sức khỏe.
2. Giá vắc xin HPV hiện nay như thế nào?
Không chỉ thắc mắc tiêm ngừa HPV ở đâu mà nhiều người còn lo lắng đến giá vắc xin. Thực tế, câu trả lời chính xác cho vấn đề này còn tùy thuộc vào từng đơn vị mà bạn lựa chọn để thực hiện tiêm phòng. Những khoản chênh lệch nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố bao gồm:
Trang thiết bị, vật tư y tế sử dụng để tiêm phòng.
Giá vắc xin HPV tùy theo loại và giá tiền nhập về kho.
Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, tay nghề của bác sĩ.
Chất lượng dịch vụ được sử dụng.
Các loại tiện ích đi kèm khi tiêm vắc xin như khám tổng quát trước khi tiến hành,...
Ngoài ra còn rất nhiều yếu tố tạo nên sự chênh lệch giá cả tiêm phòng vắc xin HPV tùy từng địa chỉ khác nhau. Chính vì vậy mà việc lựa chọn tiêm ngừa HPV ở đâu sẽ quyết định mức giá mà bạn cần phải chi trả cho quá trình phòng bệnh.
Thị trường Việt Nam hiện nay có hai loại vắc xin là Gardasil và Cervarix được sử dụng để tiêm phòng HPV. Gardasil có tác dụng phòng ngừa được nhiều chủng virus HPV gây bệnh bao gồm tuýp 6, 11, 16, 18 còn Cervarix chỉ có thể ngăn ngừa ung thư cổ tử cung nên giá thành sẽ có sự khác nhau. Đối với cả 2 loại vắc xin trên, để đạt hiệu quả miễn dịch thì bạn cần thực hiện tiêm phòng đủ 3 mũi trong vòng 2 năm.
3. Vậy có thể tiêm ngừa HPV ở đâu?
Việc tiêm phòng vắc xin có an toàn hay không hoặc giá cả đều sẽ được quyết định bởi địa chỉ mà bạn chọn để tiến hành chích ngừa HPV. Hiện nay có rất nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ này nhằm chăm sóc và bảo vệ sức khỏe mọi người. Nhưng không phải đâu cũng là nơi an toàn và đáng tin cậy. Bạn cần phải có sự tìm hiểu kỹ lưỡng về những nơi uy tín thực hiện tiêm phòng HPV.
Bệnh viện sở hữu một đội ngũ y, bác sĩ hùng hậu, có trình độ chuyên môn cao và dày dặn kinh nghiệm, phân bố đều ở tất cả các khoa.
Đội ngũ nhân viên nhiệt tình, chu đáo và luôn cho thái độ ôn hòa, hỗ trợ tận tâm đối với từng khách hàng khi sử dụng các dịch vụ tại bệnh viện.
Bất kể vấn đề nào cần được giải đáp, khách hàng đều được tư vấn và hỗ trợ hết mình từ những người có trình độ chuyên môn sâu.
Hệ thống trang thiết bị, vật tư y tế, máy móc hiện đại, áp dụng các công nghệ tiên tiến nhất từ các nước phát triển trên thế giới.
Các khoản chi phí tiêm phòng vắc xin HPV đều được công khai minh bạch và niêm yết rõ ràng. Bệnh viện cam kết sẽ không thu thêm bất cứ các khoản chi phụ thu nào ngoài bảng giá đã đưa ra.
Trước khi thực hiện tiêm phòng, khách hàng sẽ được tư vấn và hướng dẫn cụ thể tất cả các vấn đề liên quan. Nhân viên bệnh viện sẽ giúp bạn có thể đưa ra lựa chọn phù hợp với mong muốn cũng như điều kiện kinh tế để đảm bảo mọi quyền lợi của khách hàng.
Nếu bạn muốn thực hiện khám tổng quát trước khi tiêm phòng, bệnh viện sẽ nhanh chóng hỗ trợ và hướng dẫn cụ thể các bước để quá trình kiểm tra diễn ra thuận lợi nhất. | medlatec | 1,077 |
Tiêu chí lựa chọn bệnh viện sàng lọc trước sinh là gì?
Tìm kiếm và lựa chọn những bệnh viện sàng lọc trước sinh là điều mà rất nhiều chị em phụ nữ quan tâm khi bước vào giai đoạn mang thai. Để có một thai kỳ hạnh phúc và em bé chào đời khỏe mạnh sẽ cần rất nhiều sự nỗ lực của người mẹ. Bạn sẽ cần phải quan tâm đến rất nhiều vấn đề như là trong suốt hành trình mang thai thì những xét nghiệm nào, những chỉ số cơ thể nào cần được chú trọng, làm thế nào để tìm được một người bác sĩ giỏi để đồng hành xuyên suốt hành trình mang thai, siêu âm và khám thai nên chọn ở đâu chất lượng,… Để giúp mẹ giải đáp được bài toán này, hãy cùng theo chân chúng tôi trong những bài viết ngày hôm nay nhé!
1. Vì sao cần phải sàng lọc trước sinh?
Sàng lọc trước sinh là phương pháp y tế hiện đại giúp bác sĩ phát hiện được những dị tật thai nhi ngay từ những tháng đầu tiên của thai kỳ, dựa vào kết quả chẩn đoán nếu như chắc chắn rằng thai nhi mắc phải một dị tật bẩm sinh nào đó, bác sĩ sẽ đưa ra được phác đồ điều trị phù hợp và nhanh chóng.
Hầu hết, những dị tật thai nhi đều có thể thăm khám, sàng lọc, phát hiện và điều trị sớm. Có nhiều em bé khi vừa mới chào đời bác sĩ đã tiến hành phẫu thuật ngay lập tức để điều trị dị tật giúp con có thể phát triển được khỏe mạnh và bình thường như những bạn nhỏ khác. Nguyên nhân gây ra dị tật bẩm sinh có thể xuất phát từ gen di truyền, khi có một người thân nào đấy trong gia đình mắc phải dị tật. Nhưng cũng có không ít trường hợp em bé bị ảnh hưởng bởi những tác động bên ngoài. Ví dụ như:Mẹ thường xuyên tiếp xúc với chất thải độc hại, mẹ mắc phải một số bệnh lý như tiểu đường thai kỳ hay tiền sản giật, … Cho nên, khi mang thai thì bạn hoàn toàn không được phép chủ quan với vấn đề này.
Sàng lọc dị tật thai nhi được thực hiện vào những khung thời gian xác định trong thai kỳ, do đó mẹ cần phải ghi nhớ lịch làm và lời dặn của bác sĩ để không bỏ lỡ những mốc quan trọng này. Có những xét nghiệm sàng lọc quan trọng như là:
– Xét nghiệm Double test: Được kết hợp cùng với siêu âm 5D vào tuần thai thứ 11-13 nhằm phát hiện ra hội chứng Down hay những bất thường nhiễm sắc thể. Thời gian mẹ nên thực hiện để mang lại kết quả sàng lọc cao chính là tuần thứ 12.
– Xét nghiệm Triple test: Được thực hiện vào tuần thứ 16-18 của thai kì nhằm phát hiện ra hội chứng Down (thừa NST 21), hội chứng Trisomy 18 (thừa NST 18) và tìm ra nguy cơ bị dị tật ống thần kinh.
Nếu như sau khi kết quả xét nghiệm sàng lọc cho ra thai nhi có nguy cơ cao mắc phải dị tật bẩm sinh thì sẽ cần phải thực hiên thêm xét nghiệm nước ối để tìm ra câu trả lời chính xác. Xét nghiệm nước ối mặc dù cũng là phương pháp sàng lọc với khả năng chẩn đoán dị tật bẩm sinh chính xác nhưng bởi vì phương pháp này vẫn tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng xấu tới thai nhi cho nên các bác sĩ không thực hiện ngay từ ban đầu, chỉ khi các phương pháp sàng lọc trước cho ra nguy cơ cao thì mới tiến hành thực hiện.
Sàng lọc trước sinh giúp phát hiện được sớm dị tật thai nhi và có phương pháp điều trị kịp thời
2. Những tiêu chí lựa chọn bệnh viện sàng lọc trước sinh là gì?
Tìm hiểu và lựa chọn kỹ lưỡng địa điểm bệnh viện sàng lọc trước sinh vô cùng quan trọng, bởi vì điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả sàng lọc của bạn. Những tiêu chí quan trọng mà bạn cần phải quan tâm đến đó là
2.1 Trình độ chuyên môn của bác sĩ Sản khoa
Sàng lọc dị tật thai nhi không phải là một vấn đề đơn giản mà luôn phải đòi hỏi cao từ trình độ chuyên môn của bác sĩ. Một bác sĩ Sản khoa giỏi sẽ giúp mẹ bầu nhanh chóng phát hiện ra được dấu hiệu bất thường của thai nhi trong thời gian sớm nhất cũng như biết cách xử trí kịp thời để sức khỏe của cả hai mẹ con đều trong trạng thái ổn định. Đặc biệt, với xét nghiệm nước ối sẽ cần có một người bác sĩ có tay nghề cao để các thao tác diễn ra đúng với quy trình và không gây ra tác động xấu nào cho thai nhi.
Vì vậy, trước khi quyết định lựa chọn bệnh viện sàng lọc trước sinh ở đâu thì điều đầu tiên cũng đó là chính là cần tìm hiểu thật kỹ trình độ chuyên môn của bác sĩ. Ví dụ như bác sĩ đó đã có bao nhiêu năm kinh nghiệm, đã từng xử lý kịp thời ca khó nào hay chưa, trong những lần siêu âm và khám thai trước bác sĩ có giúp bạn nắm rõ được toàn bộ những chỉ số phát triển quan trọng của thai nhi hay không,… Ngoài ra, bạn có thể tham khảo ý kiến của những mẹ bầu trong các hội nhóm, người thân, bạn bè, những người đã từng vượt qua giai đoạn mang thai và sinh con.
Một bác sĩ giỏi sẽ giúp mẹ bầu nhanh chóng phát hiện ra được dấu hiệu bất thường của thai nhi trong thời gian sớm
2.2 Thiết bị y tế
Bên cạnh trình độ chuyên môn của bác sĩ thì thiết bị y tế như là cánh tay phải đắc lực giúp bác sĩ đi sâu vào quá trình phân tích và có thể kết luận chắc chắn rằng thai nhi có thực sự mắc phải dị tật bẩm sinh hay không. Một số thiết bị y tế quan trọng hiện đang được áp dụng trong quá trình sàng lọc bẩm sinh đó là hệ thống siêu âm 5D, hệ thống xét nghiệm,…
2.3 Không gian thăm khám và dịch vụ chăm sóc
Đây cũng là hai yếu tố mà mẹ nên cân nhắc trong hành trình khám thai định kỳ. Khi mang thai, cơ thể của mẹ sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình di chuyển cũng như dễ rơi vào trạng thái mệt mỏi khi phải vận động quá sức. Cho nên, để sức khỏe của mẹ và con luôn trong trạng thái tốt, mẹ không phải xếp hàng chờ lâu khi tới bệnh viện thì mẹ nên ưu tiên lựa chọn những bệnh viện có không gian thăm khám rộng rãi cũng như dịch vụ chăm sóc mẹ bầu chu đáo, tận tâm.
Những nơi có dịch vụ chăm sóc mẹ bầu chu đáo sẽ giúp mẹ cảm thấy thoải mái hơn
Hiện tại, bệnh viện đang quy tụ đội ngũ y bác sĩ chất lượng từng đảm nhiệm các vị trí quan trọng tại nhiều bệnh viện công tuyến đầu như PSHN, PSTW, sẽ trực tiếp tham gia vào quá trình thăm khám cho mẹ, giúp mẹ an tâm thăm khám và mang lại hiệu quả chẩn đoán chính xác. | thucuc | 1,289 |
Tìm hiểu về u nang bì buồng trứng phải
U nang bì buồng trứng phải là một trong các dạng của u nang buồng trứng, đây là dạng nguy hiểm và có thể đe dọa đến sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ. Vậy nguyên nhân gây u nang bì buồng trứng và cách chữa u nang bì buồng trứng như thế nào là phù hợp nhất? Theo dõi những chia sẻ dưới đây của chúng tôi để tìm lời giải đáp.
1. U nang bì buồng trứng là gì?
U nang bì buồng trứng (hay còn gọi là u quái), đây là một loại u nang có nguồn gốc từ các tế bào mầm. Các tế bào mầm phát triển và biệt hóa tốt sẽ tạo thành các u quái trưởng thành hay u bì với các cấu trúc tuyến bã, da, tóc, xương…
U nang bì buồng trứng, đây là một loại u nang có nguồn gốc từ các tế bào mầm
Thông tin bài đọc:Dấu hiệu có thai khi đang cho con bú
U nang bì là một trong những loại u ác tính và có tiên lượng tốt, tức là có thể điều trị được. U nang bì có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và thường gặp nhất vẫn là những chị em ở độ tuổi sinh sản. Thông thường, các u nang bì sẽ chỉ xuất hiện ở 1 bên, nếu ở bên phải sẽ gọi là u nang bì buồng trứng phải còn nếu ở bên trái sẽ là u nang bì buồng trứng trái. Rất ít khi u nang bì xuất hiện ở cả 2 bên buồng trứng.
U nang bì có cấu tạo lớp vỏ dày, trơn láng có lẫn với những sợi cơ, bên trong lớp vỏ thì có cấu trúc như da, kích thước của các khối u nang bì này thường không quá 10cm nhưng lại dễ gây xoắn. Bên trong u nang bì chứa các tổ chức của da đã biệt hóa cao như lông, móng, tóc, răng, các chất bã đậu, xương, sụn hoặc chất trắng như não hay thần kinh.
2. Các loại u nang bì buồng trứng
U nang bì buồng trứng được chia thành 2 loại chính là u nang bì trưởng thành và u nang bì không trưởng thành. Trong đó:
U nang bì có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và thường gặp nhất vẫn là những chị em ở độ tuổi sinh sản
3. Nguyên nhân gây u nang bì buồng trứng
Với u nang bì buồng trứng thường sẽ được các bác sĩ chỉ định phẫu thuật
4. Cách chữa u nang bì buồng trứng
Với u nang bì buồng trứng nói chung và u nang bì buồng trứng phải nói riêng thường sẽ được các bác sĩ chỉ định phẫu thuật để phòng tránh những biến chứng có thể xảy ra, nhất là khả năng bị ung thư hóa.
Hiện nay, phẫu thuật u nang bì buồng trứng thường có 2 lựa chọn là phẫu thuật bóc tách khối u và cắt bỏ hoàn toàn buồng trứng. Tùy vào từng trường hợp cụ thể cũng như được sự đồng thuận của người bệnh các bác sĩ sẽ đưa ra quyết định phù hợp.
Đối với những phụ nữ đang ở giai đoạn sinh nở và có nhu cầu sinh con thì bác sĩ sẽ thực hiện bóc tách khối u, giữ lại buồng trứng để tăng cơ hội làm mẹ. Còn đối với trường hợp đã qua thời kỳ sinh nở sẽ thực hiện cắt bỏ buồng trứng có khối u để tránh bệnh tái phát.
Khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện những bất thường và xử lý kịp thời
5. Lưu ý sau khi điều trị u nang bì buồng trứng
Sau khi điều trị u nang bì buồng trứng, người bệnh cần phải chú ý một số vấn đề để ngăn ngừa và phòng tái phát sau mổ như
Xem thêm
>> U nang bì buồng trứng khi mang thai
> U nang buồng trứng kích thước bao nhiêu thì mổ? | thucuc | 690 |
Nhắc mẹ bầu lịch khám thai trong suốt thai kỳ
Khám thai là cách tốt nhất, chính xác nhất để mẹ có thể biết rõ về sự phát triển của thai nhi và kịp thời xử lý những bất thường xảy ra. Qua những lần khám thai, mẹ bầu cũng sẽ được các bác sĩ tư vấn về cách dưỡng thai, chăm sóc sức khỏe để mẹ luôn khỏe và bé được phát triển toàn diện. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu thông tin về lịch khám thai đầy đủ trong suốt thai kỳ.
1. Vì sao nên khám thai định kỳ?
Theo các bác sĩ sản khoa, khám thai định kỳ rất cần thiết và quan trọng trong suốt thai kỳ của bạn. Cụ thể khám thai định kỳ sẽ mang lại những lợi ích sau:
Giúp mẹ bầu nắm rõ sự phát triển của thai nhi thông qua các lần khám thai.
Được bác sĩ sản khoa tư vấn về nhiều vấn đề thường gặp trong thai kỳ như chế độ dinh dưỡng hoặc một số điều cần tránh khi mang thai để đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh.
Một số xét nghiệm chỉ có thể chính xác ở một khoảng thời gian nhất định của thai kỳ, chính vì thế, thai phụ nên đi khám đúng theo lịch hẹn của bác sĩ.
Theo kết quả khảo sát, những mẹ bầu có ý thức khám thai đầy đủ thì sẽ được đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh hơn, tỉ lệ thai nhi tử vong thấp hơn và cân nặng của bé cũng đạt chuẩn cao hơn khi được sinh ra.
2. Lịch khám thai đầy đủ trong suốt thai kỳ
2.1. Lịch khám thai trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ
Trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, mẹ bầu sẽ trải qua 3 lần khám:
Lần khám đầu tiên
Khi thai nhi đạt từ 5 đến 8 tuần tuổi, thai phụ nên đi khám thai để chắc chắn có thai hay không và vị trí làm tổ của thai có an toàn hay không. Ở lần khám này, mẹ sẽ được thực hiện một số xét nghiệm như đo huyết áp, chiều cao cân nặng, xét nghiệm nước tiểu, kiểm tra nồng độ HCG, siêu âm để xác định tuổi thai, ngày dự sinh, xét nghiệm máu.
Lời khuyên: Ở thời kỳ này mẹ cần được bổ sung axit folic và DHA để ngăn ngừa dị tật bẩm sinh cho thai nhi và chú ý đến chế độ dinh dưỡng cũng như yếu tố an toàn vệ sinh thực phẩm. Thai phụ cũng nên nghỉ ngơi, không nên làm việc quá sức. Quan trọng hơn nên lắng nghe tư vấn sàng lọc trước sinh và báo ngay với bác sĩ về tiền sử bệnh liên quan đến thai nhi. Chẳng hạn như đã từng bị sảy thai, mắc bệnh mạn tính hoặc từng sinh con bị dị tật,…
Lần khám thứ hai
Thời gian khám là thời điểm thai nhi được 8 tuần tuổi. Lần khám này sẽ giúp bác sĩ kiểm tra một cách toàn diện hơn về sức khỏe của thai nhi như là yếu tố tim thai, một số vấn đề về phôi thai,… Những xét nghiệm cần thực hiện về cơ bản sẽ giống lần khám đầu tiên.
Lần khám thai thứ 3
Thời gian khám là thời điểm thai nhi được 12 đến 13 tuần tuổi. Đây là thời điểm tốt nhất để xác định dị tật ở thai nhi. Một số xét nghiệm sẽ được thực hiện bao gồm: xét nghiệm Thalassemia, xét nghiệm Double test, đo nhịp tim của thai nhi, siêu âm kiểm tra dị dạng chi, siêu âm đo độ mờ da gáy để xác định nguy cơ bị Down của thai nhi,… Vì thế, mẹ bầu đừng quên lịch khám thai quan trọng này nhé.
2.2. Lịch khám thai trong 3 tháng thứ hai của thai kỳ
Lần khám thai thứ 4: từ 15 - 18 tuần: Lần khám này với mục đích kiểm tra nguy cơ dị tật bẩm sinh của thai và sự phát triển của thai nhi. Siêu âm thai, xét nghiệm triple test sàng lọc rối loạn NST liên quan đến dị tật ống thần kinh.
Lần khám thai thứ 5: từ 20 đến 22 tuần. Mục đích khám thai là tiếp tục kiểm tra sự phát triển của thai nhi và những dị tật bẩm sinh một cách chính xác hơn. Một số xét nghiệm cần thực hiện là siêu âm thai 4D phát hiện các dị tật bất thường về tim thai, hệ thống não thất,... xét nghiệm nước tiểu, cân đo huyết áp sàng lọc tiền sản giật Trong trường hợp phát hiện thai nhi có dấu hiệu bất thường, bác sĩ có thể chỉ định chọc ối để kiểm tra.
Lần khám thai thứ 6: từ 24 - 28 tuần siêu âm thai, xét nghiệm tiểu đường thai kỳ, xét nghiệm nước tiểu, cân đo huyết áp, các xét nghiệm sinh hóa máu cơ bản, tiêm phòng UV. Khi thai nhi được 20 đến 24 tuần tuổi. Lần khám này giúp các bác sĩ kiểm tra hình thái của thai nhi và kiểm tra về tim thai, chân tay, cột sống,… của thai và vị trí bám của nhau thai cũng như xác định lượng nước ối ra sao.
Lần khám thai thứ 7: Thời gian khám khi thai nhi được từ 24 đến 27 tuần tuổi. Mục đích khám chính là kiểm tra sự bất đồng nhóm máu và kịp thời phát hiện những bất thường trên cơ thể của mẹ có nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.
2.3. Lịch khám thai trong 3 tháng cuối của thai kỳ
Lần khám thai thứ 8: Khi thai nhi được 28 đến 36 tuần tuổi. Lần này, mục đích khám là kiểm tra ngôi thai và kiểm tra sự phát triển của thai đồng thời tiêm phòng cuống rốn, kiểm tra cổ tử cung để nhận biết dấu hiệu sắp sinh của thai phụ. Bên cạnh đó là xét nghiệm Non - stress để kiểm tra xem thai nhi có nhận đủ oxy hay không.
Lần khám thai 9 khi thai nhi được 36 đến 40 tuổi: Lần khám này bác sĩ sẽ kiểm tra xem tử cung có dấu hiệu sắp sinh hay chưa. Một số xét nghiệm được thực hiện là kiểm tra cổ tử cung, siêu âm thai và kiểm tra khung chậu để xác định mẹ bầu nên sinh thường hay sinh mổ.
Lần khám thứ 10: Khi thai nhi được 40 đến 42 tuần tuổi để xác định mẹ nên sinh con bằng phương pháp can thiệp hay tiếp tục chờ đợi sinh con tự nhiên.
Chúc bạn có một thai kỳ an toàn, khỏe mạnh. | medlatec | 1,126 |
Công dụng thuốc Panatel 125
Panatel 125 có hoạt chất chính là Pyrantel, một thuốc diệt giun có hiệu lực tốt với giun đũa, giun kim, giun móc và giun lươn. Vậy công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Panatel là gì?
1. Thuốc Panatel 125 là thuốc gì?
Thuốc Panatel 125 là thuốc gì? Panatel là sản phẩm của công ty Medopharm Ấn Độ, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc Panatel 125 có hoạt chất chính là Pyrantel với hàm lượng 125mg. Pyrantel có hiệu quả cao đối với giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun Trichostrongylus spp., giun kim (Enterobius vermicularis), giun xoắn (Trichinella spiralis) và giun móc (Ancylostoma duodenale, Necator americanus). Pyrantel không có hiệu lực trên giun tóc (Trichuris trichiura). Cơ chế tác dụng của Pyrantel là phong bế thần kinh - cơ trên các loại giun nhạy cảm với thuốc thông qua giải phóng acetylcholin và ức chế cholinesterase, kết quả là làm giun bị liệt cứng và bị tống ra ngoài do nhu động ruột.
2. Thuốc Panatel có tác dụng gì?
Thuốc Panatel 125 được chỉ định trong điều trị bệnh nhiễm giun kim, giun đũa, giun móc và giun lươn. Chống chỉ định sử dụng Panatel 125 ở bệnh nhân quá mẫn với Pyrantel và trẻ em dưới 2 tuổi, vì chưa xác định được độ an toàn ở lứa tuổi này.
3. Liều dùng của thuốc Panatel 125
3.1 Liều dùng. Người lớn:Điều trị giun đũa, giun kim, giun móc, giun Trichostrongylus: Sử dụng liều duy nhất là 10 mg/kg (dạng base), tối đa 1g/liều. Hiệu quả sẽ cao hơn nếu dùng liều nhắc lại sau 2-4 tuần điều trị.Nhiễm giun móc: Khuyến cáo dùng liều duy nhất 20 mg/kg/ngày (tối đa 1g/liều), trong 2 ngày liên tiếp; hoặc 10mg/kg/ngày (tối đa 1g/liều), trong 3 ngày liên tiếp.Nhiễm giun đũa đơn độc: Khuyến cáo dùng liều duy nhất 5 mg/kg (tối đa 1g/liều).Nhiễm giun xoắn: Khuyến cáo dùng liều 10 mg/kg/ngày (tối đa 1g/liều) trong 5 ngày liên tiếp.Trẻ em trên 2 tuổi:Nhiễm giun đũa, giun móc: Liều khuyến cáo là 10 mg/kg mỗi ngày một lần trong 3 ngày, tối đa 1g/liều.Nhiễm Streptobacillus moniliformis: Khuyến cáo uống 11mg/ kg/liều mỗi 2 tuần cho 3 liều.Nhiễm giun kim: Nên điều trị cho cả gia đình để phòng ngừa tái nhiễm. Liều tính theo cân nặng ở trẻ em, dùng một liều duy nhất và liều lặp lại trong 2 tuần để ngừa tái nhiễm.Trẻ từ 11 đến 16 kg: Khuyến cáo dùng 125 mg.Trẻ em từ 17 đến 28 kg: Khuyến cáo dùng 250 mg.Trẻ em từ 29 đến 39 kg: Khuyến cáo dùng 375 mg.Trẻ em từ 40 đến 50 kg: Khuyến cáo dùng 500 mg.Trẻ em từ 51 đến 62 kg: Khuyến cáo dùng 625 mg.Trẻ em từ 63 đến 73 kg: Khuyến cáo dùng 750 mg.Trẻ em từ 74 đến 84 kg: Khuyến cáo dùng 875 mg.Trẻ em > 84 kg: Khuyến cáo dùng liều 1000 mg. Nhiễm giun móc: Nên dùng liều duy nhất 20 mg/kg/ngày trong 2 ngày liên tiếp hoặc 10 mg/kg/ngày trong 3 ngày liên tiếp.Nhiễm giun đũa đơn độc: Khuyến cáo dùng liều duy nhất 5 mg/kg.Nhiễm giun xoắn: Khuyến cáo dùng liều 10 mg/kg/ngày trong 5 ngày liên tiếp.Đối tượng khác:Suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều Panatel trên đối tượng này. Suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều Panatel trên đối tượng này.3.2 Cách dùng. Thuốc Panatel nên uống giữa các bữa ăn, người bệnh có thể uống chung với sữa hoặc nước trái cây. Trước và sau khi dùng thuốc Panatel không cần phải tuân theo chế độ ăn uống đặc biệt, không nhịn đói và không cần dùng thêm thuốc tẩy khác.
4. Tác dụng phụ của thuốc Panatel 125
Bệnh nhân sử dụng thuốc Panatel có thể gặp phải các tác dụng phụ bao gồm:Hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu. Tiêu hóa: Đau quặn bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chán ăn. Khác: Tăng men gan, sốt, buồn ngủ
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Panatel | vinmec | 682 |
Viêm tai ngoài: triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị
So với viêm tai giữa, viêm tai ngoài ít gặp hơn nhưng triệu chứng bệnh cũng gây nhiều khó chịu. Nếu không điều trị tốt, loại bỏ nguyên nhân, bệnh có thể biến chứng nguy hiểm như ảnh hưởng đến khả năng nghe. Viêm tai ngoài có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào, do đó việc hiểu về nguyên nhân, triệu chứng bệnh là rất quan trọng để chủ động phòng ngừa, điều trị.
1. Bác sĩ chỉ rõ triệu chứng điển hình của viêm tai ngoài
Viêm tai ngoài là tình trạng lớp da mỏng ở khoang tai bị nhiễm trùng, đa phần do vi khuẩn, ít gặp hơn là do nấm.
Bệnh được chia thành 2 nhóm với triệu chứng và mức độ nguy hiểm khác nhau như sau:
1.1. Bệnh viêm ống tai ngoài
Đây là tình trạng lớp da bao phủ ống tai ngoài bị viêm nhiễm. Bệnh rất phổ biến ở nước ta do điều kiện thời tiết, khí hậu, môi trường cũng như thói quen giữ vệ sinh tai của người dân chưa tốt.
Viêm ống tai ngoài là thể bệnh thường gặp nhất, bệnh có thể biểu hiện ở nhiều dạng khác nhau. Triệu chứng thường gặp như: đau nhẹ ngoài tai, ngứa tai, ù tai, tai rỉ dịch. Bệnh có thể tái phát nhiều lần sau điều trị nếu không loại bỏ được nguyên nhân gây bệnh là vi trùng, nấm xâm nhập từ vết thương hở trên lớp da của ống tai ngoài từ nguồn nước hoặc việc vệ sinh tai không đúng cách.
1.2. Bệnh viêm tai ngoài khu trú
Bệnh còn gọi là nhọt ống tai và nguy hiểm hơn viêm ống tai ngoài. Nhọt chứa nhiều mủ gây đau đớn nghiêm trọng trong khoang tai, khi kéo vành tai hoặc ấn vào vùng trước tai, cơn đau thường tăng lên.
Tác nhân gây bệnh viêm tai ngoài khu trú thường gặp do vi trùng Staphylococcus. Các nhọt chứa nhiều chất mủ này nếu vỡ ra sẽ gây chảy dịch từ trong tai kèm máu, vi trùng cũng từ đó có thể gây nhiễm trùng lan rộng đến các vùng khác của tai.
Khác với viêm tai giữa, viêm tai ngoài thường không ảnh hưởng nhiều đến thính lực trừ khi phù nề làm hẹp ống tai hoặc ứ đọng chất nhầy mủ.
1.3. Viêm tai ngoài ác tính
Bệnh thường gặp ở các đối tượng có hệ miễn dịch suy yếu, người bị tiểu đường. Nếu không điều trị tốt, hoại tử có thể phá hủy các cấu trúc mô mềm ở tai rồi lan đến nền sọ, gây ra các biến chứng như viêm màng não, liệt dây thần kinh,...
Hầu hết trường hợp viêm tai ngoài không quá nguy hiểm, có thể điều trị khỏi bằng kháng sinh nhỏ hàng ngày. Tuy nhiên ở các đối tượng hệ miễn dịch kém, trẻ nhỏ, người già thì viêm tai ngoài có thể nặng và kéo dài, cần điều trị sớm để tránh biến chứng.
2. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng viêm tai ngoài
Tác nhân thường gặp nhất gây viêm tai ngoài là trực khuẩn mủ xanh, tên khoa học là Pseudomonas, ngoài ra còn có thể do 1 số chủng vi khuẩn khác thường sinh sống trong nước bẩn. Ngoài ra, nấm cũng là tác nhân gây viêm tai ngoài nhưng ít gặp hơn.
Một số nguyên nhân khác dẫn đến viêm tai ngoài bao gồm:
Có dị vật mắc kẹt trong tai, có thể là bụi bẩn, vi trùng,...
Gãi, ngoáy tai bằng ngón tay hoặc vật có bề mặt sắc nhọn làm tổn thương niêm mạc da tai ngoài.
Da mắc các bệnh mạn tính như vảy nến, bệnh chàm, dị ứng dễ mắc viêm tai ngoài hơn.
Nhiễm trùng từ các vật dụng dùng ở tai như: tăm bông, máy trợ thính, tai nghe,...
Với những nguyên nhân này, viêm tai ngoài phổ biến ở những người hay đi bơi lội do tai tiếp xúc nhiều với nguồn nước hoặc trẻ em có hệ miễn dịch kém. Bằng cách kiểm soát các yếu tố nguy cơ trên, có thể phòng ngừa viêm tai ngoài hiệu quả.
3. Viêm tai ngoài - chẩn đoán và điều trị
Khi có triệu chứng nghi ngờ, bác sĩ sẽ soi tai kiểm tra, lấy dịch mủ trong tai để xét nghiệm chẩn đoán viêm tai ngoài cũng như tác nhân gây bệnh là vi khuẩn hay nấm. Hầu hết trường hợp viêm tai ngoài là do vi khuẩn, song số ít trường hợp do nấm gây bệnh nên điều trị bằng kháng sinh hay thuốc thông thường sẽ không hiệu quả.
Dựa trên triệu chứng và tác nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc điều trị viêm tai ngoài thích hợp. Hầu hết trường hợp, bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc nhỏ kháng sinh từ 10 - 14 ngày, nhỏ trực tiếp vào tai để điều trị nhiễm trùng. Nếu bệnh kéo dài, tiến triển nặng hơn, có thể phải điều trị kết hợp với các phương pháp khác như:
Dùng Corticosteroid để giảm viêm.
Dùng kháng sinh đường uống kết hợp nếu nhiễm trùng lan rộng, nhất là viêm tai ngoài tiến triển viêm tai giữa.
Dùng thuốc giảm đau như ibuprofen, acetaminophen.
Chườm nước ấm, vệ sinh loại bỏ dịch mủ trong tai thường xuyên để tránh nhiễm trùng lan rộng.
Ở người có cơ địa nhạy cảm hoặc viêm tai ngoài cấp tính không điều trị tốt, bệnh kéo dài hay tái phát có thể phải điều trị, tái khám thường xuyên. Bên cạnh việc điều trị thì phòng ngừa bằng cách loại bỏ tác nhân, yếu tố gây viêm tai ngoài là cần thiết. Cần đi khám nếu bệnh gây ảnh hưởng đến thính lực hoặc gây ra những cơn đau trong tai kéo dài. | medlatec | 972 |
Hơi thở nông - một triệu chứng bệnh lý nguy hiểm cần cảnh giác
Thở nông tình trạng hơi thở ngắn, nhanh, gấp gáp, đôi khi là khó thở, có cảm giác như bị đè chặt vùng ngực, gây hô hấp khó khăn. Thường do phản ứng tâm lý lo lắng, hồi hộp, thói quen sinh hoạt gây nên các bệnh về đường hô hấp. Trong đó, thở nông là triệu chứng đơn giản và phổ biến nhất.
1. Những tình trạng khó thở cần được quan tâm
Tình trạng thở nông thường sẽ nguy hiểm hơn khi đi kèm các triệu chứng như: sưng bàn chân, sưng mắt cá chân, khó thở khi nằm thẳng, sốt, ớn lạnh, ho, thở khò khè. Những trường hợp trên nên sớm đi gặp bác sĩ để phát hiện kịp thời nếu có những căn bệnh nguy hiểm. Ngoài ra, một số triệu chứng thường gặp cũng nên được quan tâm như sau:
Thở ngắn: do cảm giác căng thẳng, lo lắng, nếu tình trạng lo lắng kéo dài sẽ ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ hô hấp, khi đó, phải cần đến sự can thiệp của bác sĩ.
Thở hụt hơi: thường xảy ra sau khi trải qua một quá trình vận động nhưng nếu tự nhiên cảm giác hụt hơi xảy đến thì rất có thể cơ thể đã gặp phải các vấn đề về tim mạch cũng như hô hấp.
Thở dốc: hơi thở nặng nhọc, khó khăn sau khi chơi thể thao nhẹ hoặc làm những công việc thông thường, đây là dấu hiệu của cơ thể đã mắc bệnh.
Mệt mỏi: là dấu hiệu của việc cơ thể không được cung cấp đủ oxy hoặc hít thở không đúng cách làm cho cơ thể trở nên mệt mỏi.
Thở khò khè: nguyên nhân do đường thở bị thu hẹp bởi dị vật hoặc các chất dịch hoặc các bệnh về nhiễm trùng và dị ứng.
2. Nguyên nhân tiềm ẩn phía sau chứng thở nông
Hội chứng ngưng thở khi ngủ
Đây là một hội chứng nguy hiểm nhưng ít được quan tâm và xử lý kịp thời, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người mắc. Các cơn ngưng thở thường xảy ra khi đang ngủ, kèm biểu hiện ngáy to. Từ đó khiến người bệnh thở khó khăn, ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ, mệt mỏi và ban ngày, khó tập trung vào việc.
Bệnh hen suyễn
Thường có những triệu chứng: thở hụt hơi, khò khè, tức ngực,… Những cơn tức ngực thường xảy ra khi cơ thể gặp những tác nhân gây dị ứng như: bụi, phấn hoa, thời tiết,…
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)
Nguyên nhân chủ yếu của bệnh là do thói quen hút thuốc, các đường dẫn khí bị sưng viêm và tổn thương làm thu nhỏ đường thở gây khó thở đối với những người trên 40 tuổi (nhất là từ 50 - 70 tuổi), càng lớn thì nguy cơ mắc bệnh càng tăng.
Ngộ độc khí carbon mono dioxide( CO)
Khí CO là một loại khí sinh ra do đốt nhiên liệu ở các khu công nghiệp, nhà máy. Khí này khi được hít trực tiếp vào hệ hô hấp của người qua phổi, chiếm chỗ của khí oxi làm thiếu hụt oxy lên não và gây ra các triệu chứng: buồn nôn, choáng váng, khó thở, đau ngực.
Vật lạ trên đường thở
Các vật lạ thường xuất hiện do hóc thức ăn, gây hẹp đường thở, sau đó là khó thở, thở khò khè hoặc ngưng thở thậm chí dẫn đến tử vong.
Viêm phổi
Là triệu chứng các túi khí chứa đầy dịch mủ làm cho việc hô hấp gặp khó khăn, dẫn đến các triệu chứng tức ngực, thở nông, lú lẫn mệt mỏi, suy nhược, buồn nôn và tiêu chảy. Bệnh dễ gặp ở người già, trẻ em, người có bệnh nền tiểu đường và người có sức đề kháng yếu.
Tràn khí màng phổi
Không khí tràn vào giữa phổi và thành ngực gây ra các triệu chứng đau nhói ở ngực khi hít thở. Nếu không được kịp thời phát hiện và chữa trị thì có thể tử vong.
Bệnh tim mạch
Tim là cơ quan bơm máu đi qua phổi nên khi hoạt động của tim bị trục trặc sẽ khiến cho hệ hô hấp hoạt động khó khăn gây ra những cơn co thắt khó thở, có nguy cơ suy tim.
3. Phát hiện và chẩn đoán
Thở nông là triệu chứng đầu tiên và dễ dàng nhận thấy nhất khi mắc các loại bệnh về hô hấp và tim mạch. Vì thế, hãy làm theo các cách dưới đây để phát hiện bệnh và kịp thời xử lý.
Phát hiện thở nông bằng cách đếm tần suất nhịp thở
Người bệnh cần được nghỉ ngơi trước khi thực hiện kiểm tra, không sử dụng các loại thuốc làm ảnh hưởng đến hệ hô hấp.
Để bệnh nhân nằm ở tư thế nằm ngửa, hai tay để lên ngực, đếm nhịp thở bằng số lần nâng lên hạ xuống của tay.
Quan sát những bất thường trong quá trình đếm nhịp thở như: thở ngắn, thở không đều, đếm tần số nhịp thở trong 1 phút. Nếu có những triệu chứng bất thường, cần đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt.
Nhờ sự can thiệp của y tế để phát hiện bệnh.
Xét nghiệm máu (phổ biến nhất ) để phát hiện các chất lạ trong máu, từ đó xác định được nguyên nhân gây thở nông ở người bệnh.
Chụp MRI, chụp X - quang: giúp phát hiện dị vật trong đường hô hấp, phát hiện dịch mủ trong phổi,…
4. Luyện tập một thói quen sống lành mạnh
Để tránh khỏi những phiền phức do chứng thở nông và những căn bệnh đằng sau đó chúng ta cần phải có một lối sống lành mạnh, ăn uống nghỉ ngơi hợp lý và luyện tập thể dục điều độ.
Không hút thuốc lá: thuốc lá chứa rất nhiều chất độc hại tác động trực tiếp lên hệ hô hấp có thể gây ung thư phổi.
Tránh môi trường ô nhiễm, khói, bụi: đây là môi trường thuận lợi cho bệnh lý đường hô hấp phát triển.
Tránh thời tiết khắc nghiệt: hạn chế ra ngoài và những ngày thời tiết quá nóng hoặc quá ẩm nếu bắt buộc phải ra ngoài hãy che chắn kĩ phần mặt và cổ để tránh tác động có hại của môi trường.
Tập thể dục điều độ, vừa sức để nâng cao sức đề kháng, chống chọi với bệnh tật.
Uống thuốc đầy đủ theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp phải điều trị bằng thuốc.
Tái khám thường xuyên để theo dõi tình hình bệnh.
Trên đây là một số gợi ý để giúp bạn có cái nhìn đúng hơn về chứng thở nông và những nguy cơ bệnh tiềm ẩn sau đó. Bên cạnh đó là những cách bảo vệ sức khỏe trong môi trường ô nhiễm, đầy hóa chất như hiện nay. Và để đảm bảo an toàn hơn nữa cho sức khỏe của bản thân, hãy thường xuyên đi thăm khám và làm các xét nghiệm cần thiết để biết được tình trạng cơ thể khi cảm thấy có những triệu chứng bất thường. | medlatec | 1,203 |
Khoa cơ xương khớp chiếm 35% dân số từ 50 đến 70 chiếm 70%
Theo thống kê của ngành Xương khớp Việt Nam hiện nay tỉ lệ người mắc các chứng bệnh về xương khớp chiếm 35% dân số, trong đó lứa tuổi từ 50 đến 70 chiếm 70%.
Bệnh lí xương khớp gây khó khăn cho người bệnh trong việc đi lại, vận động; làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Bệnh lí liên quan đến xương khớp thường là bệnh mạn tính kéo dài. Bệnh tuy không gây nguy hiểm nhiều tới tính mạng người bệnh nhưng chúng thường đem đến cho người bệnh cảm giác đau nhức, khó chịu, gây khó khăn cho người bệnh trong việc đi lại, vận động hàng ngày. Từ đó tác động và làm suy giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Hầu hết người bệnh xương khớp tại Việt Nam đều mắc một trong các dạng bệnh như: khô khớp (khô dịch khớp); thoái hóa khớp (gối, cột sống, đốt sống cổ …); vôi hóa khớp (gối, cột sống …); thoát vị đĩa đệm; viêm đa khớp dạng thấp; thoái hóa đốt sống cổ; đau cổ vai gáy; đau khớp gối, khớp cổ tay… Nguyên nhân gây các bệnh về xương khớp chủ yếu là do sức đề kháng của cơ thể chưa cao nên các yếu tố gây bệnh cùng phối hợp xâm nhập vào các khớp gây ra các hiện tượng sưng, nóng, đỏ, đau…
Người bệnh nên đi khám bác sỹ để được chẩn đoán và tư vấn điều trị tốt nhất. (ảnh minh họa) | thucuc | 266 |
Câu chuyện đi tìm phòng khám Tai Mũi Họng uy tín
Bệnh viêm họng mạn tính là một trong những bệnh lý tai mũi họng dễ tái phát và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, vì vậy người bệnh cần phát hiện và đi thăm khám kịp thời (ảnh minh họa).
Bệnh tai mũi họng nhiều người vẫn nghĩ là bệnh “xoàng xĩnh” nhưng đối với tôi nó không phải vậy. (Anh Nguyễn Văn Quân, 48 tuổi chia sẻ).
Thực ra, tôi bị viêm họng mạn tính đã lâu. Ngày trước, tôi thường bị đau họng, đi khám thì bác sĩ bảo bị viêm amidan mạn tính. Mỗi lần như vậy là tôi lại uống rất nhiều kháng sinh. Từ hồi đó đến giờ, bệnh của tôi bị tái phát không biết bao nhiêu lần. Mỗi lần thấy cổ họng vị đau, khó chịu là tôi lại mang đơn thuốc lần trước ra bác sĩ xem và kiểm tra lại tình hình rồi lấy đơn thuốc mới. Có nhiều lần uống thuốc thấy bệnh cũng đỡ đỡ, nhưng dạo gần đây bệnh tái phát nặng hơn, tôi uống bao nhiêu kháng sinh mà vẫn không khỏi.
Phòng khám rộng rãi, khang trang và sạch sẽ như khách sạn
Hệ thống thang máy rất tiện lợi cho việc di chuyển. Sảnh chờ, cây lấy nước tự động, khu vực vệ sinh mọi thứ rất sạch sẽ và ngăn nắp. Tôi đi khám Tai Mũi Họng và phòng khám nằm ngay tại tầng 1, gần sảnh ra vào và khu vực quầy tiếp đón bệnh nhân, nên thấy rất tiện lợi trong việc di chuyển.
Các cô y tá, điều dưỡng và nhân viên tại đây cũng rất niềm nở và nhiệt tình. Khi đến đây, tôi được chỉ dẫn chu đáo đến khu vực làm hồ sơ khám. Đội ngũ nhân viên ở đây tiếp đón rất nhanh nhẹn, các thủ tục đăng kí khám được thực hiện nhanh chóng. Vậy nên tôi không mất nhiều thời gian chờ đợi.
Đội ngũ bác sĩ giỏi, khám chữa rất nhẹ nhàng
Khi cô y tá đọc đến tên tôi, tôi bước vào phòng khám và cảm nhận ban đầu của tôi là phòng khám rất hiện đại, sạch sẽ. Các thiết bị máy móc, dụng cụ y tế được sắp sếp ngăn nắp, gọn gàng. Bác sĩ khám cho tôi rất nhẹ nhàng và thân thiện.
Ban đầu, bác sĩ dùng máy nội soi để nội soi cổ họng cho tôi, quá trình nội soi diễn ra rất nhẹ nhàng, nhanh chóng, vì vậy tôi không cảm thấy đau hay khó chịu. Sau đó bác kiểm tra tai và mũi cho tôi. Bác sĩ bảo hình ảnh trên máy nội soi cho thấy, bệnh viêm họng mãn tính của tôi thực chất là do viêm AMIDAN mạn tính quá phát. Do viêm amidan không được điều trị triệt để, nên thường tái phát lại nhiều lần. Hiện tại amidan của tôi sưng to, gây cản trở quá trình thở và nuốt thức ăn, vì vậy biện pháp tốt nhất để trị dứt điểm bệnh là thực hiện phẫu thuật cắt amidan.
Hệ thống máy móc y tế, trang thiết bị khám hiện đại
Quy trình khám chuyên nghiệp, nhân viên phục vụ nhiệt tình, chu đáo
Đội ngũ nhân viên phục vụ rất chuyên nghiệp, nhiệt tình. Tôi cảm thấy rất hài lòng khi thăm khám tại đây. | thucuc | 578 |
Công dụng của thuốc Miradone
Thuốc Miradone có chứa thành phần chính Amiodarone HCl, là thuốc tim mạch được dùng thường xuyên trong điều trị và phòng ngừa các chứng rối loạn nhịp tim tái diễn có kèm theo rối loạn huyết động & rối loạn nhịp thất nguy kịch. Vậy thuốc Miradone nên được dùng như thế nào?
1. Thuốc Miradone có công dụng gì?
Miradone là thuốc kê đơn được đóng gói ở dạng viên nén, có thành phần chính là Amiodarone HCl 200mg. Hoạt chất Amiodarone trong thuốc Miradone có khả năng chống loạn nhịp nhóm III, đồng thời kéo dài thời gian điện thế hoạt động ở tâm thất và tâm nhĩ, gia tăng thời gian tái phân cực.Chính nhờ tác dụng đó, thuốc Miradone được các bác sĩ chỉ định điều trị và phòng ngừa các trường hợp: Các rối loạn nhịp tim tái diễn có kèm rối loạn huyết động và rối loạn nhịp thất nguy kịch. Ví dụ như ngoại tâm thu thất nghiêm trọng, rung nhĩ, cuồng nhĩ hay hội chứng Wolff - Parkinson - White...Bên cạnh đó, Miradone được khuyến cáo không sử dụng cho các đối tượng:Bệnh nhân mắc bệnh nhịp xoang chậm hoặc rối loạn dẫn truyền (ví dụ như thiểu năng nút xoang nhĩ hoặc block nhĩ thất độ II và III);Phụ nữ đang trong thai kỳ;Mẫn cảm với các thành phần của thuốc, đặc biệt là Amiodarone.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Miradone
Cách dùng: Thuốc Miradone được dùng bằng đường uống. Uống viên thuốc với một lượng nước đun sôi để nguội vừa đủ.Tham khảo liều dùng:Liều khởi đầu: từ 4 - 6 viên/ngày trong 5 - 7 ngày;Liều duy trì: từ 1 - 2 viên/ngày, và chỉ dùng 5 ngày/tuần còn 2 ngày còn lại nghỉ, không dùng thuốc.
3. Tác dụng phụ của thuốc Miradone
Như hầu hết các loại thuốc, Miradone cũng có các tác dụng ngoài ý muốn, tuy nhiên các tác dụng phụ này thường sẽ không quá nghiêm trọng:Chậm nhịp xoang;Rối loạn dẫn truyền tâm nhĩ tạm thời;Chóng mặt, nhức đầu, ù tai hoặc cảm giác kiến bò;Mất thăng bằng;Trở nên mẫn cảm với ánh nắng;Ngứa, đỏ da và nổi mẩn;Rối loạn đường tiêu hoá, gan hoặc tuyến giáp.Lưu ý: Trong trường hợp xảy ra các phản ứng thất thường trong thời gian điều trị bằng thuốc Miradone, người bệnh cần liên hệ ngay cho bác sĩ để nhận được sự tư vấn hợp lý.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Miradone
Thận trọng khi dùng thuốc Miradone cho bệnh nhân bị hen phế quản hoặc rối loạn chức năng tuyến giáp. Hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.Đối với phụ nữ mang thai và đang cho con bú cũng cần hết sức thận trọng khi cho sử dụng thuốc Miradone. Chỉ dùng thuốc khi được bác sĩ chỉ định và phải được theo dõi sức khỏe trong suốt quá trình sử dụng.Làm theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý sử dụng thuốc khi chưa được chỉ định.Bảo quản thuốc Miradone tránh xa tầm với của trẻ em.
5. Tương tác của thuốc Miradone
Khi sử dụng thuốc Miradone có thể sẽ làm tăng nồng độ digitalis của người bệnh;Làm tăng tác dụng thuốc chống đông dạng warfarin nếu sử dụng đồng thời;Tránh dùng kết hợp với các thuốc chống loạn nhịp khác (ví dụ như Procainamide, Quinidine, Disopyramide, Mexiletine, Phenytoin)Ngoài ra, không khuyến khích sử dụng cùng Verapamil và Diltiazem.Trên đây là những công dụng và lưu ý khi dùng thuốc Miradone. Để biết thêm thông tin chi tiết các chỉ định của Miradone, người dùng cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định sử dụng. | vinmec | 621 |
Khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp và 3 điều cần lưu ý
Khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp quan trọng như thế nào và cần lưu ý gì? Đây là vấn đề nhận được sự quan tâm của nhiều người. Vậy bài viết dưới đây sẽ giải đáp các thắc mắc cũng như đưa ra cho mọi người một vài lưu ý quan trọng khi đi khám sức khỏe doanh nghiệp.
1. Tìm hiểu về khám sức khỏe tổng quát
1.1. Định nghĩa về khám sức khỏe tổng quát
Khám sức khỏe tổng quát là quá trình kiểm tra tình trạng thể chất của mỗi cá nhân. Hiện nay thì việc mắc bệnh ở chính môi trường làm việc của mình là điều rất dễ xảy ra. Các yếu tố nguy hiểm tiềm ẩn điển hình như:
– Những công việc phải làm trong môi trường khói bụi, chứa nhiều hóa chất dần dần sẽ gây ra nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp hoặc bệnh ngoài da,…
– Đối với dân văn phòng, những người thường làm việc với máy tính sẽ dễ gặp phải các vấn đề về xương khớp, tim mạch cũng như thị lực.
Chính vì thế, khám sức khỏe tổng quát sẽ giúp phát hiện sớm các bệnh nghề nghiệp và có thể phòng tránh nhiều bệnh lý tiềm ẩn cho người lao động.
1.2. Các danh mục chính trong việc khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp
Theo các quy định trong luật lao động, người lao động bình thường sẽ được khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần mỗi năm. Đối với những người làm các công việc nặng nhọc, độc hại hoặc nguy hiểm thì tối thiểu phải được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 6 tháng/ lần.
Theo luật pháp nhà nước, nội dung danh mục khám của khám sức khỏe cho doanh nghiệp sẽ bao gồm:
– Khám thể lực chung bao gồm đo: Chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI, huyết áp và nhịp thở.
– Khám lâm sàng toàn diện bao gồm các mục: Khám nội, khám ngoại, khám da liễu, khám phụ khoa, khám mắt, khám tai mũi họng, khám răng hàm mặt…
– Khám cận lâm sàng bắt buộc sẽ bao gồm: Xét nghiệm máu để phân tích công thức máu, đường máu và xét nghiệm nước tiểu, chụp X – quang tim phổi thẳng và nghiêng, đi kèm cùng một số xét nghiệm cận lâm sàng khác theo chỉ định của bác sĩ.
Có nhiều danh mục trong một gói khám tổng quát
2. Sự cần thiết của khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp
2.1. Sự cần thiết dành cho người lao động
Trong doanh nghiệp, mỗi người lao động giống như một bánh răng của bộ máy và chỉ cần một trong số đó không đủ sức khỏe thì cả doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng. Vì thế việc khám sức khỏe tổng quát định kỳ sẽ mang lại những lợi ích rõ ràng như:
– Có thể chẩn đoán sớm nhiều bệnh lý đang tiềm ẩn hoặc mới khởi phát. Đặc biệt, đối với những bệnh lý nguy hiểm và ngày càng phổ biến như: mỡ máu, tim mạch,… hoặc thậm chí là cả các bệnh ung thư.
– Giúp nâng cao sức khỏe người lao động, đảm bảo sức khỏe tốt cho công việc.
– Khiến người lao động cảm thấy được trân trọng và đồng thời yên tâm hơn để làm việc, cống hiến cho doanh nghiệp của mình.
– Được thăm khám bởi các bác sĩ có trình độ cao. Đồng thời từ kết quả thăm khám, bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên, tư vấn về chế độ ăn uống, sinh hoạt sao cho phù hợp với tình trạng sức khỏe của người lao động.
2.2. Sự cần thiết dành cho doanh nghiệp
Không chỉ người lao động mà doanh nghiệp cũng sẽ được hưởng lợi không ít từ việc khám sức khỏe tổng quát:
– Giảm thiểu tối đa tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp của các nhân viên, từ đó giúp doanh nghiệp tiết kiệm được một lượng lớn chi phí liên quan đến tai nạn lao động.
– Giúp cho doanh nghiệp được phát triển ổn định, tránh trường hợp bị cản trở công việc bởi sự vắng mặt của nhân viên.
– Thu hút thêm nhiều nguồn lực mới có chuyên môn và trình độ chất lượng cao cho doanh nghiệp.
– Tạo cơ hội gắn bó sâu sắc giữa doanh nghiệp với người lao động, tăng sự trung thành của nhân viên và hạn chế tình trạng nhảy việc.
Cả doanh nghiệp và nhân viên đều sẽ được hưởng lợi từ việc thăm khám định kỳ
3. Các lưu ý cho doanh nghiệp khi khám tổng quát
3.1. Tần suất khám sức khỏe hợp lý
Theo các điều luật của nhà nước, doanh nghiệp cần phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất mỗi năm một lần cho người lao động. Đặc biệt với những đối tượng:
– Tính chất công việc thường xuyên phải tiếp xúc với hóa chất hoặc làm việc trong môi trường nguy hiểm.
– Người lao động là người khuyết tật, chưa thành niên hoặc người cao tuổi cần được kiểm tra sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
– Người lao động chuyển sang các công việc có tính chất độc hại, nguy hiểm.
– Người gặp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mới bình phục và quay trở lại làm việc.
3.2. Các lưu ý khi đi khám sức khỏe tổng quát cho người lao động
Để quá trình thăm khám dễ dàng hơn, người lao động cần chú ý một số điều:
– Cung cấp đầy đủ thông tin để doanh nghiệp chuẩn bị sẵn hồ sơ thăm khám.
– Không nên ăn trước khi khám sức khỏe để đảm bảo kết quả chính xác nhất.
– Không bỏ qua bất kỳ danh mục nào đã được sắp xếp trong gói khám.
3.3. Các lưu ý khi đi khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp
Hoạt động khám sức khỏe tổng quát thường chỉ diễn ra một lần trong năm. Đi kèm với đó cũng cần lưu ý những điều sau:
– Xây dựng danh mục khám chi tiết và phù hợp với đặc thù của người lao động.
– Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ của người lao động đồng thời liên tục nhắc nhở người lao động về những lưu ý trước khi thăm khám.
Mong rằng bài viết trên đã đưa tới cho mọi người một góc nhìn rõ ràng hơn về chủ đề khám sức khỏe tổng quát dành cho doanh nghiệp, từ đó có thể đưa ra lựa chọn chính xác trong việc tìm kiếm một địa chỉ thăm khám chất lượng. | thucuc | 1,150 |
Viêm thần kinh tiền đình - Những kiến thức Y khoa cần biết
Viêm thần kinh tiền đình là một trong những bệnh lý liên quan đến rối loạn tiền đình, tuy không phải là bệnh thường gặp nhưng tác động của nó cũng rất nghiêm trọng. Những nội dung Y khoa được chia sẻ dưới đây hy vọng sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về bệnh này.
1. Viêm thần kinh tiền đình được hiểu như thế nào?
Viêm thần kinh tiền đình là bệnh lý viêm dây thần kinh ở tai trong, ảnh hưởng đến dây thần kinh tiền đình gây ra cơn chóng mặt dữ dội.
Dây thần kinh tiền đình là một phần của thần kinh tiền đình ốc tai, đi qua tai trong và có nhiệm vụ là đảm bảo sự thăng bằng cho cơ thể. Khi tai giữa bị viêm nhiễm thì tai trong cũng sẽ bị ảnh hưởng.
Bệnh lý này tuy hiếm gặp nhưng khi có những rối loạn bên trong cũng sẽ gây ra các biến chứng khó lường, ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh.
2. Biểu hiện của viêm thần kinh tiền đình
Những biểu hiện của viêm thần kinh tiền đình rất dễ gây nhầm lẫn với các biểu hiện thông thường khác. Tùy theo từng mức độ nghiêm trọng khác nhau, chúng ta có thể nhận diện bệnh qua những biểu hiện sau:
Hoa mắt, chóng mặt.
Không tập trung.
Giảm thính giác.
Mất thăng bằng.
Không nhìn rõ, mờ ảo.
Buồn nôn, ù tai.
Những triệu chứng của viêm thần kinh tiền đình kéo dài từ 24 - 48 giờ, cảm giác quay cuồng và thiếu thăng bằng, sau đó là buồn nôn, chóng mặt và đổ mồ hôi. Rối loạn này biến mất rất chậm và kéo dài khoảng 7 đến 10 ngày có khi là vài tháng. Do đó, bệnh nhân sẽ cảm thấy rất khó chịu, sinh hoạt khó khăn.
3. Nguyên nhân
Theo các bác sĩ chuyên khoa, chứng viêm dây thần kinh tiền đình thường do các nguyên nhân chính dưới đây:
Một số loại virus như: virus cúm, virus thủy đậu,...
Nhiễm trùng ở hệ hô hấp hoặc hệ tiêu hóa.
Stress, căng thẳng quá độ
Chấn thương đầu
Giảm lưu lượng máu ở tai trong
Dị ứng với một số thành phần trong thuốc
Ngoài những tác nhân trên còn phải kể đến việc người bệnh thường xuyên tiếp xúc với các chất độc hại như: rượu bia, thuốc lá... . đây cũng là một trong những nguyên nhân gây nên viêm thần kinh tiền đình.
Những nguyên nhân trên sẽ làm cho việc truyền thông tin của dây thần kinh bị rối loạn dẫn đến cảm giác thăng bằng bị thay đổi. Điều này có nghĩa là hệ thống tiền đình không gửi thông điệp đến não tốt như bình thường, do đó bệnh nhân cần đặc biệt chú ý trong đi đứng để tránh bị té ngã hay choáng váng đến ngất xỉu.
4. Chẩn đoán viêm thần kinh tiền đình như thế nào?
Khi xuất hiện một vài triệu chứng như chóng mặt, ù tai,...
Chẩn đoán bệnh không chỉ giúp người bệnh phát hiện ra những tổn thương thần kinh tiền đình ở não bộ và viêm nhiễm tai trong do vi khuẩn hoặc do virus gây ra mà còn có thể xác định những triệu chứng tương tự của các bệnh nguy hiểm khác như đột quỵ, u não,... .
Các kiểm tra có thể được chỉ định bao gồm:
Kiểm tra thính giác.
Chụp MRI/ CT.
Điện não đồ, đo lưu huyết não, siêu âm Doppler hệ mạch ngoại sọ.
5. Điều trị viêm thần kinh tiền đình
Thông thường các triệu chứng của viêm thần kinh tiền đình sẽ không cần điều trị, sau vài ngày có thể tự khỏi bệnh. Tuy nhiên, những gợi ý dưới đây có thể sẽ giúp bạn hồi phục nhanh chóng hơn.
Tập những bài tập cử động đầu và mắt.
Uống thuốc chống buồn nôn, chóng mặt (an thần, giãn mạch,... ).
Uống thuốc kháng sinh do vi khuẩn.
Thuốc chống ù tai.
Làm phẫu thuật loại bỏ khối u ( nếu có).
Thực tế điều trị viêm thần kinh tiền đình bằng thuốc chỉ áp dụng ở giai đoạn ban đầu và có phương án xử trí những tình trạng này có thể sẽ kiểm soát được cơn chóng mặt cấp tính.
Ngoài ra, người bệnh vẫn có thể tự điều trị tại nhà thông qua việc cải thiện lối sống lành mạnh và khoa học.
Chế độ ăn uống đều đặn: ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi.
Không lạm dụng rượu bia, các chất kích thích như ma túy, cần sa...
Tránh suy nghĩ tiêu cực làm cơ thể stress, căng thẳng.
Lối sống lành mạnh được coi là một trong những bí quyết giúp người bệnh có tinh thần và năng lượng tích cực để giải quyết những vấn đề khó khăn trong cuộc sống.
Khi người bệnh trang bị cho mình đầy đủ những hiểu biết về bệnh viêm thần kinh tiền đình và mức độ ảnh hưởng của nó thì sẽ biết những cách nào nên làm để phòng ngừa bệnh. | medlatec | 841 |
Sau khi phẫu thuật ung thư tuyến giáp có nói được không?
Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp được đánh giá cao, đặc biệt là ở những giai đoạn đầu của bệnh. Sau khi phẫu thuật ung thư tuyến giáp có nói được không là lo lắng của nhiều bệnh nhân và người nhà của họ.
Sau khi phẫu thuật ung thư tuyến giáp có nói được không?
Ung thư tuyến giáp xảy ra khi có sự phát triển bất thường của các tế bào tại tuyến giáp – tuyến nhỏ có hình cánh bướm nằm ở đáy cổ. Tuyến giáp có vai trò quan trọng trong việc sản xuất hoóc môn điều hòa nhịp tim, huyết áp, nhiệt độ và trọng lượng cơ thể.
Ung thư tuyến giáp có 4 giai đoạn phát triển. Trong số các bệnh ung thư thường gặp, bệnh được xếp vào nhóm có tiên lượng sống tốt, ngay cả ở giai đoạn ung thư tiến triển. Theo đó, nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, có hội sống trong 5 năm của bệnh nhân gần như tuyệt đối. Khi ung thư còn ở giai đoạn rất sớm, việc chữa khỏi là có thể.
Sau khi phẫu thuật ung thư tuyến giáp bệnh nhân thường gặp khó khăn khi nói
Hẫu hết các bệnh nhân ung thư tuyến giáp đều phải trải qua phẫu thuật để loại bỏ một phần hoặc hầu hết tuyến giáp. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp thích hợp và kết hợp với các phương pháp bổ trợ, tăng hiệu quả điều trị ung thư.
Sau khi phẫu thuật ung thư tuyến giáp có nói được không là lo lắng của nhiều người bệnh. Thực tế, phẫu thuật ung thư tuyến giáp cũng kèm theo các biến chứng như chảy máu, hạ canxi trong cơ thể, ảnh hưởng các dây thần kinh kết nối với dây thanh âm, co cứng bàn tay, bàn chân… Bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư tuyến giáp thường khó nói chuyện, khàn giọng, giọng nói nhỏ. Vì vậy, bệnh nhân sau khi phẫu thuật ung thư tuyến giáp vẫn có thể nói được nếu dây thần kinh điều khiển thanh âm không bị đứt và tổn thương vĩnh viễn.
Khàn tiếng sau mổ ung thư tuyến giáp, vì sao?
Phẫu thuật ung thư tuyến giáp ảnh hưởng đến dây thanh âm của người bệnh
Khàn tiếng sau mổ ung thư tuyến giáp là rất phổ biến, tùy vào tình trạng trước phẫu thuật của mỗi người cũng như lựa chọn phương pháp phẫu thuật. Có những người bị khàn tiếng cả đời sau phẫu thuật. Phẫu thuật ung thư tuyến giáp có thể ảnh hưởng đến việc nói của bệnh nhân là do một số nguyên nhân:
Tuy hiếm gặp nhưng trường hợp dây thần kinh điều khiển dây thanh âm bị tổn thương vĩnh viễn, bệnh nhân sẽ bị mất tiếng hoàn toàn. Trường hợp bình thường sẽ mất khoảng vài tuần đến vài tháng để phục hồi trở lại bình thường.
Tập nói sau mổ ung thư tuyến giáp như thế nào?
Sau khi mổ ung thư tuyến giáp, vùng cổ sẽ có sẹo, dễ bị dính và cứng do mô sẹo gây ra. Vì vậy, việc tập nói là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, để tránh tác động xấu đến vết mổ chưa phục hồi, người bệnh cần chú ý luyện tập nói nhỏ, tránh cử động mạnh vùng cổ.
Dù có thể tự phục hồi sau mổ nhưng có nhiều người bệnh cần sự can thiệp phẫu thuật để lấy lại giọng nói như tiêm phồng dây thanh, chuyển vị trí của dây thanh…
Cháo, súp là những loại thực phẩm được khuyên dùng cho bệnh nhân sau mổ ung thư tuyến giáp
Ăn uống như thế nào cũng rất quan trọng trong quá trình phục hồi giọng nói cho bệnh nhân sau phẫu thuật cắt tuyến giáp. Để không làm xấu tình trạng bệnh, sau phẫu thuật, bác sĩ khuyên bệnh nhân nên ăn thức ăn mềm, lỏng, bổ sung đa dạng dưỡng chất và tránh ăn mặn, các đồ cay nóng, cứng… | thucuc | 710 |
Cơ chế bệnh thấp tim và cách điều trị bệnh
Bệnh thấp tim là một bệnh lí tự miễn do liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A gây ra, thường gặp và gây nguy hiểm nhất cho trẻ nhỏ. Bệnh có thể làm ảnh hưởng đến chức năng tim mạch, thần kinh của trẻ. Cùng tìm hiểu cơ chế bệnh thấp tim gây hại như thế nào và cách điều trị ra sao qua bài viết dưới đây.
1. Cơ chế gây bệnh thấp tim của liên cầu khuẩn
Cho đến nay, cơ chế gây bệnh thấp tim hiện vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, có 3 giả thuyết được đưa ra để giải thích hiện tượng này như sau:
1.1 Thuyết miễn dịch về cơ chế bệnh thấp tim
Đa phần các nhà khoa học thống nhất rằng trong thấp tim, liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A không phải là nguyên nhân trực tiếp gây tổn thương các cơ quan. Nguyên nhân trực tiếp chính là do phản ứng chéo của cơ thể.
Thông thường, khi người bệnh bị nhiễm liên cầu khuẩn hay các vi khuẩn khác, cơ thể sẽ phản ứng lại bằng các kháng thể chống lại vi khuẩn. Nhưng do protein trên vi khuẩn liên cầu khá tương đồng với protein cấu tạo nên một số cấu trúc trên cơ thể người như van tim, khớp, hệ thần kinh,… nên các kháng thể này có thể tấn công nhầm, gây hư hại các cơ quan trên.
Cụ thể, các nghiên cứu vào giữa những năm 1900 cho thấy thành của liên cầu khuẩn là một cấu trúc rất phức tạp với nhiều chất kháng nguyên khác nhau. Liên cầu khuẩn nhóm A có hai protein mang tính kháng nguyên là M và T. Trong đó, tác nhân gây bệnh chủ yếu là protein M.
Protein M có khả năng kháng lại quá trình thực bào, giúp vi khuẩn xâm nhập nhanh vào mô. Lúc này, cơ thể sẽ tiết ra kháng thể đặc hiệu kháng lại kháng nguyên M của liên cầu khuẩn, khiến M trở nên bất hoạt.
Tuy nhiên, trong thành phần cấu trúc của màng hoạt dịch khớp, lớp nội mạc cơ tim và nhiều tổ chức liên kết của cơ thể cũng có protein M. Do đó khi kháng thể đặc hiệu làm nhiệm vụ có thể gây phản ứng chéo với protein M của các cấu trúc khác trong cơ thể, gây viêm các cơ quan này. Các dạng viêm bao gồm:
– Viêm khớp: thường xảy ra ở các khớp lớn như gối, khuỷu tay, cổ tay
– Viêm nội tâm mạc, viêm cơ tim cấp tính
– Viêm các tổ chức liên kết gây ban vòng, hạt dưới da
Trong đó, phản ứng viêm thường chỉ để lại di chứng ở tim, gây tổn thương các van tim.
Có 3 thuyết lý giải về cơ chế bệnh thấp tim. Đó là thuyết miễn dịch, thuyết tự miễn và thuyết nhiễm độc.
1.2 Thuyết nhiễm độc về cơ chế gây bệnh thấp tim
Theo thuyết này, liên cầu khuẩn beta nhóm A có thể gây độc trực tiếp lên các tổ chức trong cơ thể. Đó là cơ tim, van tim, màng hoạt dịch, não,… và gây ra các triệu chứng của bệnh thấp tim gồm:
– Sưng, nóng, đỏ, đau khớp
– Đau tức ngực
– Đau tim
– Khó thở
– Rối loạn vận động, ý thức
1.3 Thuyết dị ứng
Một số quan điểm cho rằng bệnh thấp tim có tính cơ địa. Có những người bẩm sinh đã có ái lực cao với liên cầu khuẩn. Trong một số trường hợp, những đứa trẻ trong cùng một gia đình sẽ cùng mắc bệnh thấp tim do yếu tố gia đình.
2. Cách điều trị bệnh thấp tim
2.1 Chẩn đoán dựa vào cơ chế gây bệnh thấp tim
+ Viêm đa khớp: Đau, sưng, đỏ ở các khớp to khiến người bệnh không cử động được khớp. Đau khớp có tính chất di động, từ khớp này sang khớp khác nhưng không để lại di chứng.
+ Viêm tim: Khi nghe tim thấy có tiếng thổi tâm trương hay tâm thu. Có thể thêm tiếng cọ màng tim, mạnh, nhanh mà nhỏ. Khi gõ tim thấy diện tim to.
+ Cục Meynet dưới da: Các cục này có kích thước bằng hạt đỗ cho đến hạt ngô, rắn, di động được. Đa số sờ thấy cục Meynet ở khớp và cột sống.
+ Hồng ban: Các nốt hồng ban xuất hiện dưới da cho thấy có các biến đổi tổ chức dưới da.
+ Múa giật: Đây là hiện tượng người bệnh vận động không tự chủ do rối loạn về thần kinh.
+ Sốt
Nghe tim có tiếng thổi là một trong những triệu chứng của bệnh thấp tim.
+ Điện tâm đồ sóng PR kéo dài: điều này cho thấy cho thấy tình trạng viêm của tim hoặc chức năng tim kém.
+ Siêu âm tim: phương pháp sử dụng sóng âm thanh để ghi lại hình ảnh của tim trên màn hình điện tử giúp bác sĩ phát hiện các bất thường về tim.
+ Xét nghiệm máu: nếu C-reactin protein dương tính, tốc độ lắng máu tăng cao, bạch cầu tăng thì bạn đã bị bệnh thấp tim.
2.2 Điều trị bệnh thấp tim
Bệnh thấp tim cấp tính thường xảy ra sau khi nhiễm trùng vùng hầu họng do liên cầu. Vì vậy, phương án điều trị bệnh thấp tim trong giai đoạn cấp gồm các biện pháp:
Việc này nhằm loại trừ liên cầu khuẩn ra khỏi cơ thể và ngăn chặn tái phát thấp tim kịp thời. Đồng thời làm giảm đi nguy cơ tổn thương đến van tim. Thuốc kháng sinh để điều trị bệnh tim do thấp là penicillin. Trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng với penicillin, bác sĩ có thể dùng một số loại kháng sinh khác.
Ở giai đoạn cấp, có thể sử dụng kết hợp các thuốc thuốc giảm viêm nhằm điều trị triệu chứng. Nếu viêm khớp cần dùng aspirin. Nếu bệnh nhân bị viêm tim nặng có thể sẽ dùng nhóm thuốc corticoid.
Dựa vào cơ chế gây bệnh và mức độ bệnh thấp tim mà các bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp.
Trong vài năm sau đợt điều trị thấp cấp đầu tiên, bệnh nhân cần được tiêm phòng thấp tim bằng penicillin chậm hàng tháng hoặc sau mỗi 3 tuần, tùy theo chỉ định của bác sĩ dựa trên tình trạng cụ thể của người bệnh để phòng ngừa tái phát thấp tim.
Những thông tin về cơ chế bệnh thấp tim cũng như cách chẩn đoán và điều trị bệnh trên đây hi vọng đã giúp bạn có thêm kiến thức để phòng tránh và chữa căn bệnh này. Đừng quên luôn theo dõi sức khỏe của mình để hạn chế khả năng bệnh có thể xảy ra và gây hại cho sức khỏe. | thucuc | 1,188 |
Chăm sóc nhiễm khuẩn tiết niệu trẻ sơ sinh cần lưu ý điều gì?
Do nhiều yếu tố tác động khác nhau, nhiễm khuẩn tiết niệu trẻ sơ sinh hiện là căn bệnh có tỷ lệ mắc cao và phổ biến, khiến nhiều bậc phụ huynh bối rối và lo lắng trong việc chăm sóc khi trẻ bị bệnh. Bài viết sau đây sẽ cung cấp một số kiến thức giúp giải đáp phần nào những thắc mắc của bạn trong việc chăm sóc trẻ.
1. Nguyên nhân và yếu tố thuận lợi
Với trẻ em, tỷ lệ mắc bệnh trẻ nữ thường cao gấp 2 - 3 lần so với trẻ nam vì vị trí niệu đạo gần với hậu môn. Nhưng với trẻ sơ sinh tỷ lệ mắc tương đương nhau vì trẻ chưa thể chủ động trong việc vệ sinh cá nhân.
Nguyên nhân gây bệnh cho trẻ thường do tác động của các loại vi khuẩn, bao gồm:
Escherichia Coli (E. Coli): là loại có mặt trong đại đa số những ca mắc bệnh với tỷ lệ 88%.
Proteus: thường gặp với trẻ nam trên 1 tuổi đồng thời nó cũng là nguyên nhân gây nhiễm khuẩn tiết niệu phổ biến.
Một số loại vi khuẩn khác: tụ cầu, liên cầu, trực khuẩn mủ xanh.
Trường hợp hiếm gặp: nấm, virus.
Vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh cho cơ thể một phần do hệ miễn dịch của trẻ vẫn còn non nớt trong những năm đầu đời, mặc khác còn liên quan đến những yếu tố thuận lợi, tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn phát triển.
Độ tuổi: trẻ nhỏ dưới 2 tuổi và trẻ sơ sinh là nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao nhất.
Tình trạng sức khỏe: nhiễm khuẩn tiết niệu trẻ sơ sinh thường xuất hiện cùng với tình trạng suy dinh dưỡng nặng, khi trẻ đang mắc những bệnh lý như đái tháo đường, tiêu chảy,… hay với những trẻ bị ứ đọng nước tiểu do có khối u chèn ép, sỏi bàng quang/niệu quản,…
Yếu tố bẩm sinh: hẹp bao quy đầu, liệt bàng quang, hẹp lỗ tiểu, dị dạng đường tiểu,…
Can thiệp xâm lấn: trẻ được đặt sonde tiểu lâu ngày hoặc không đảm bảo vô khuẩn.
2. Triệu chứng nhiễm khuẩn tiết niệu trẻ sơ sinh
Nhiễm khuẩn tiết niệu trẻ sơ sinh bao gồm viêm thận - bể thận cấp và viêm bàng quang cấp. Với phân loại nào, triệu chứng đều thường xuất hiện không rõ ràng và khó xác định, nó có thể thay đổi tùy theo cơ địa và sự phát triển của trẻ.
Viêm bàng quang cấp
Bệnh viêm bàng quang cấp được coi là một bệnh lý nhiễm khuẩn tiết niệu thấp. Trẻ sơ sinh khi mắc phải thường có những dấu hiệu gợi ý đến tình trạng nhiễm khuẩn như sau:
Sốt: có thể sốt nhẹ hoặc sốt cao.
Tiêu hóa: trẻ bỏ bú, nôn, tiêu chảy.
Một số dấu hiệu khác: vàng da, chán ăn, sụt cân, quấy khóc khi đi vệ sinh, một số trẻ có thể tiểu ra máu,…
Viêm thận - bể thận cấp
Bệnh lý này được phân loại là nhiễm khuẩn tiết niệu cao và rất khó xác định với trẻ sơ sinh nếu chỉ nhận biết bằng cách quan sát. Tuy nhiên, bạn có thể lưu ý một số biểu hiện bất thường như:
Sốt cao: trẻ sốt 39 - 40 độ C kèm theo rét run.
Thường xuyên quấy khóc khi bị chạm vào vùng lưng, hông và nhất là khi đi vệ sinh.
Trẻ đang mắc bệnh hoặc có tiền sử về bệnh viêm bàng quang trước đó.
Để xác định chắc chắn về tình trạng bệnh, bố mẹ cần đưa trẻ đi kiểm tra sức khỏe trong thời gian sớm nhất. Qua quá trình thăm khám và xét nghiệm sẽ giúp trẻ có được kết quả chẩn đoán chính xác.
3. Trẻ mắc bệnh cần được chăm sóc như thế nào?
Nhiễm khuẩn tiết niệu trẻ sơ sinh có thể tiến triển dai dẳng hoặc tái phát nhiều lần nếu trẻ không được chăm sóc chu đáo, cẩn thận. Để giúp trẻ nhanh chóng khỏi bệnh bố mẹ nên lưu ý một số điểm như sau:
Tuân thủ phác đồ điều trị
Đọc kỹ thông tin trên đơn thuốc gồm tên thuốc, liều lượng, thời gian sử dụng, trước hay sau ăn… và hỏi lại ngay bác sĩ khi có thắc mắc.
Không tự ý ngừng thuốc trước thời hạn dùng theo phác đồ.
Không dùng uống thêm thuốc ngoài đơn đã kê, nếu trẻ cần được bổ sung thêm dưỡng chất khác dạng thực phẩm bổ sung cần hỏi trước ý kiến của bác sĩ.
Khi trẻ gặp những vấn đề bất thường chưa từng xuất hiện trước khi dùng thuốc như buồn nôn, nôn, táo bón, da nổi mẩn,… hãy báo ngay cho bác sĩ để được can thiệp kịp thời.
Tái khám
Với tình hình dịch bệnh hiện nay, một số trẻ có thể được chăm sóc tại nhà và chỉ tái khám theo lịch hẹn. Bố mẹ cần ghi nhớ và đưa bé đến bệnh viện đúng ngày để được trẻ được đảm bảo theo dõi sát tiến trình điều trị, cũng như kịp thời điều chỉnh khi có phát sinh vấn đề.
Vệ sinh
Việc vệ sinh cũng cần đảm bảo đúng cách, theo chiều từ trước ra sau để tránh vi khuẩn từ hậu môn xâm nhập vào lỗ tiểu, nhất là ở trẻ gái. Đồng thời, bố mẹ cần lưu ý những dấu hiệu bất thường khi thay bỉm cho trẻ như xuất hiện cặn trắng, máu,… và báo lại cho bác sĩ để trẻ được theo dõi kỹ trong suốt quá trình điều trị. Chú ý làm vệ sinh sạch sẽ ngay khi trẻ vừa đại tiểu tiện, tránh tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và lây lan.
Dinh dưỡng
Trẻ sơ sinh cần được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu kể cả khi bị bệnh. Với trẻ đã được ăn dặm, bé cần được cho uống đủ nước, bữa ăn kết hợp với các rau quả giúp hỗ trợ sức đề kháng. Đồng thời thực phẩm cũng cần được lựa chọn kỹ càng, đảm bảo vệ sinh và tươi ngon. | medlatec | 1,028 |
Những triệu chứng chấn thương sọ não kín điển hình nhất
Chấn thương sọ não kín là một trong những chấn thương thường gặp và cực kỳ nguy hiểm, biến chứng phức tạp gây khó khăn trong chẩn đoán, điều trị bệnh. Triệu chứng chấn thương sọ não kín khá phức tạp, có những triệu chứng mờ nhạt khiến người bệnh dễ bỏ qua. Bác sĩ sẽ dựa trên dấu hiệu để đánh giá mức độ tổn thương, xem xét cấp cứu trong trường hợp cần thiết.
1. Chấn thương sọ não kín được phân loại như thế nào?
Để tiện lợi cho chẩn đoán, đánh giá mức độ nguy hiểm và nghiêm trọng của chấn thương sọ não kín, các nhà khoa học đã chia thành 2 nhóm.
Cụ thể là:
1.1. Chấn thương sọ não không có tổn thương xương sọ
Các tổn thương mà bệnh nhân gặp phải trong nhóm này bao gồm:
Giập não.
Chấn động não.
Đè ép não.
1.2. Chấn thương sọ não có tổn thương xương hộp sọ
Bệnh nhân gặp phải những tổn thương làm nứt vỡ xương sọ, khiến các tổn thương có thể nguy hiểm hơn như: dập não, xuất huyết não, tràn khí não, phù não,…
Đánh giá và phân loại chấn thương sọ não sẽ dựa trên triệu chứng bệnh học, thông tin chấn thương và các chẩn đoán hình ảnh như X-quang, CT hay cộng hưởng từ MRI.
2. Triệu chứng chấn thương sọ não kín
Chấn thương sọ não gây ra 2 nhóm tổn thương chính là tổn thương xương sọ và tổn thương não, triệu chứng của chúng cũng khác nhau.
2.1. Triệu chứng vỡ xương vòm sọ
Thông thường bệnh nhân không có triệu chứng thực thể nào khi bị vỡ vòm sọ, chỉ thấy tổn thương trên ảnh chẩn đoán với đường rạn nứt, lún, vỡ bất thường. Vỡ xương vòm sọ thường gây ra tình trạng tụ máu ngoài màng cứng, đây là tổn thương nguy hiểm khó lường.
Với các trường hợp vỡ xương vòm sọ có vỡ nền sọ thì tùy trường hợp với vị trí tổn thương khác nhau sẽ gây triệu chứng khác nhau như:
Bầm tím mắt
Vị trí bầm tím có thể là 1 hoặc hai bên mắt, tuy nhiên cần phân biệt triệu chứng này với lực tác động bên ngoài cùng với chấn thương sọ não.
Liệt dây thần kinh nền sọ
Nếu liệt dây thần kinh II thì bệnh nhân có thể bị mù 1 mắt, liệt dây thần kinh ngoại biên gây nhiều rối loạn chức năng như chân tay run, khó điều khiển,…
2.2. Triệu chứng chấn thương não
Mặc dù là lớp bảo vệ não bộ bên trong nhưng chấn thương mạnh hoàn toàn có thể gây tổn thương và biến chứng bên trong não. Chấn thương não có thể độc lập hoặc xen lẫn, gây khó khăn trong chẩn đoán và điều trị.
Những triệu chứng điển hình nhất chấn thương não thường gặp gồm:
Chấn động não
Tình trạng này xảy ra ngay sau chấn thương sọ não, nạn nhân bất tỉnh hoàn toàn, không cử động hay mơ màng tỉnh. Thông thường chấn động não sẽ kéo dài vài chục giây nếu chấn thương nhẹ nhàng hoặc 15 - 20 phút nếu nặng.
Sau chấn động não, bệnh nhân thường gặp phải triệu chứng như đau đầu, buồn nôn, choáng váng và khó nhớ lại quá trình xảy ra chấn thương sọ não trên. Chấn động não thường đi kèm với nhiều tổn thương nghiêm trọng khác, vì thế người nhà cần thường xuyên kiểm tra, chăm sóc. Nếu tình trạng ngày càng xấu đi, nghĩa là đang có tổn thương tiến triển tại não, Nếu có máu tụ hay xuất huyết thì cần phẫu thuật ngay.
Giập não
Giập não là tổn thương nặng và nguy hiểm ở những bệnh nhân chấn thương sọ não. Do lực tác động lớn vượt qua sọ não, chúng gây những chấn thương bên trong như:
Giập não trực tiếp tại vị trí chịu chấn thương: nguyên nhân thường do xương sọ vỡ khiến các mảnh xương lún sâu trong não, khiến não bị đè ép quá mức dẫn đến dập.
Giập não có thể gặp phải ở vị trí đối diện với vị trí chấn thương, thường gặp ở thủy thái dương và nền thùy trán. Một số trường hợp giập não khiến máu tụ dưới màng cứng, đi kèm với phù não vô cùng nguy hiểm.
Nếu giập não ở thân não, bệnh nhân thường tử vong ngay sau đó. Tổn thương giập não này khiến bệnh nhân hôn mê, đau đớn, thở nhanh, sốt cao,…
Phù não
Phù não có thể ban đầu chỉ xuất hiện ở quanh vùng chấn thương, dập não rồi lan rộng hoặc xuất hiện sớm ở toàn bộ não. Chứng phù não có thể khiến người bệnh tử vong nếu không can thiệp sớm. Triệu chứng thường gặp nếu chấn thương sọ não gây phù não là: bệnh nhân hôn mê ngày càng sâu và lịm đi, hơi thở không đều thường nhanh và nông, huyết áp tăng - giảm bất thường kèm sốt cao.
Phù não là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất của chấn thương sọ não, khó điều trị và thường khiến người bệnh tử vong.
Xẹp não
Mức độ nguy hiểm của biến chứng xẹp não này cũng được đánh giá tương đương với phù não, tuy nhiên ít gặp hơn. Hầu hết bệnh nhân xẹp não thường triệu chứng diễn ra rất nhanh rồi tử vong.
Máu tụ trong sọ
Máu tụ trong sọ khá thường gặp ở những bệnh nhân chấn thương sọ não mức độ trung bình và nặng, khi mạch máu trong não bị tổn thương, đứt rách nên rò rỉ máu. Vị trí máu rò rỉ có thể hình thành cục máu đông hoặc cản trở hoạt động mô gây chết mô.
Máu tụ nội sọ là tổn thương nguy hiểm mà bệnh nhân cần được cấp cứu y tế sớm mới có thể thoát khỏi nguy hiểm. Có 3 dạng máu tụ nội sọ với mức độ phổ biến khác nhau.
Máu tụ ngoài màng cứng: thường gặp ở vị trí trán, đỉnh, thái dương và ít gặp ở vùng chẩm hay tiểu não.
Máu tụ dưới màng cứng: dạng cấp tính thường xuất hiện cùng với giập não, dễ lan tỏa đến nhiều vùng não. Dạng mạn tính thường xuất hiện khá muộn sau chấn thương sọ não, diễn tiến khá giống như một u não khi máu chảy từ mạch chậm gây hình thành khối máu tụ loãng.
Máu tụ trong não: Dạng máu tụ này là ít gặp nhất nhưng cũng nguy hiểm nhất, khó can thiệp để mở đường lưu thông máu ra ngoài.
Như vậy, bệnh nhân bị chấn thương sọ não kín có thể có ít hoặc nhiều triệu chứng tùy theo mức độ nguy hiểm và vị trí tổn thương. Chẩn đoán bệnh cần dựa vào triệu chứng, thông tin chấn thương kèm theo các chẩn đoán hình ảnh, lâm sàng khác. | medlatec | 1,155 |
Viêm gan B xét nghiệm nên được thực hiện ở bệnh viện nào?
Viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm vì có thể gây những biến chứng nghiêm trọng về sức khỏe. Đáng lo ngại hơn khi những triệu chứng bệnh thường khó phát hiện ở giai đoạn sớm, phải đến khi bệnh tiến triển, gây ra những triệu chứng nặng, người bệnh mới phát hiện và đi khám. Lúc này, cơ hội điều trị hiệu quả là rất thấp. Do đó, các chuyên gia khuyên bạn nên quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe và chủ động thực hiện viêm gan B xét nghiệm để bảo vệ sức khỏe của mình.
1. Viêm gan B là bệnh phổ biến nhưng có thể gây biến chứng nguy hiểm
Viêm gan B do virus HBV gây ra. Đây là một căn bệnh truyền nhiễm và con đường lây của nó cũng rất đa dạng, bao gồm: lây truyền theo đường máu, khi tiếp xúc với niêm mạc có vết thương hở của người bệnh, lây qua đường tình dục và những thai phụ mắc viêm gan B cũng có thể lây bệnh cho con,…
Số ca mắc viêm gan B tại Việt Nam đang có xu hướng gia tăng. Do đó, mỗi người cần cập nhật những kiến thức cơ bản về căn bệnh này để có thể phòng tránh nó một cách hiệu quả nhất.
Viêm gan B được chia làm 2 loại đó là viêm gan B cấp tính và viêm gan B mạn tính. Cụ thể như sau:
- Viêm gan B cấp tính: Là trường hợp bệnh nhân mắc viêm gan B trong vòng 6 tháng và có thể tự khỏi bệnh.
- Viêm gan B mạn tính: Là những trường hợp mắc viêm gan B lâu hơn 6 tháng. Tình trạng viêm gan B mạn tính sẽ có thể gây ảnh hưởng nhiều hơn đến sức khỏe người bệnh, có thể chia nhỏ thành 2 dạng đó là viêm gan B mạn tính thể hoạt động và viêm gan thể không hoạt động. Số ca mắc viêm gan B trên thế giới đã chạm con số 2 tỷ người và trong đó có đến 1/5 số trường hợp mắc phải tình trạng viêm gan B mạn tính.
Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh viêm gan B có thể gây ra một số biến chứng như sau:
- Gây suy giảm chức năng gan: Như chúng ta đã biết, vai trò của gan rất quan trọng đó là đào thải độc tố trong cơ thể. Khi virus xâm nhập và tấn công, chúng có thể khiến cho những tế bào gan bị tổn thương. Tình trạng này sẽ khiến các tế bào gan không thể hoạt động hiệu quả như trước. Nếu kéo dài sẽ gây suy giảm chức năng gan và gây ra những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng.
- Gan nhiễm mỡ: Khi các tế bào gan bị tổn thương, chức năng gan suy giảm sẽ khiến cho quá trình phân giải triglyceride bị ảnh hưởng nhiều. Bởi vậy, gan sẽ không thể phân giải hiệu quả lượng chất béo được đưa vào cơ thể. Theo thời gian, những chất béo này sẽ tích tụ lại gan và gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ.
- Xơ gan: Virus tấn công và làm tổn thương gan. Sau đó, những mô gan bị tổn thương sẽ có thể trở thành mô sẹo, mô sợi. Tình trạng này sẽ ngày càng lan rộng và gây ra biến chứng xơ gan.
- Ung thư gan: Bệnh viêm gan B cũng chính là một trong những nguyên nhân làm tăng nguy cơ xuất hiện những tế bào đột biến, những khối u ác tính.
2. Một số triệu chứng của bệnh viêm gan B
Dưới đây là một số triệu chứng của viêm gan B mà bạn cần lưu ý:
Sốt
Đây là biểu hiện thường gặp ở những trường hợp viêm gan B cấp tính. Những cơn sốt thường xuất hiện vào buổi chiều, diễn biến từ nhẹ đến nặng. Tuy nhiên, sốt cũng là biểu hiện của một số bệnh lý khác. Do đó, cần kết hợp với một số triệu chứng khác và thực hiện xét nghiệm mới có thể chẩn đoán chính xác bệnh.
Rối loạn tiêu hóa
Đối với những trường hợp mắc viêm gan B mạn tính thể hoạt động thì có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định đến hệ tiêu hóa. Cụ thể, bệnh nhân có thể xuất hiện một số triệu chứng như đầy bụng, khó tiêu, phân nát, những trường hợp kèm theo ứ mật sẽ có thể gây ra biểu hiện phân bạc màu.
Mệt mỏi, chán ăn
Người bệnh viêm gan B thường xuyên mệt mỏi, chán ăn, sụt cân. Tuy nhiên, mức độ triệu chứng ở mỗi người là khác nhau và đôi khi rất khó phát hiện ở giai đoạn đầu.
Vàng da
Những trường hợp bệnh nhân xuất hiện dấu hiệu vàng da thì rất có thể là bệnh đã tiến triển và gây ảnh hưởng nhiều đến chức năng gan. Do đó, nếu có triệu chứng này, bạn nên đi khám sớm để nhận biết tình trạng sức khỏe của mình.
Nước tiểu đậm màu
Đây cũng là biểu hiện phổ biến ở người mắc viêm gan B. Tuy nhiên, nhiều bệnh khác cũng gây ra tình trạng nước tiểu đậm màu nên rất dễ gây nhầm lẫn và chủ quan.
Đau tức bụng vùng gan
Nếu bạn có biểu hiện đau tức vùng bụng bên phải thì không nên chủ vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo viêm gan B.
3. Viêm gan B xét nghiệm nên được thực hiện ở bệnh viện nào?
Dưới đây là một số xét nghiệm viêm gan B thường được thực hiện:
- Hbs
Ag: Xét nghiệm này được thực hiện để nhận biết trong cơ thể bệnh nhân có kháng nguyên của virus viêm gan B hay không. Nếu kết quả dương tính nghĩa là bạn đã nhiễm viêm gan B. Khi Hbs
Ag dương tính, bệnh nhân sẽ được chỉ định làm thêm một số xét nghiệm như xét nghiệm kháng nguyên Hbe
Ag, xét nghiệm kháng thể Anti-Bbe, xét nghiệm DNA HBV, xét nghiệm kháng thể Anti-HBc Ig
M,…
- Xét nghiệm chức năng gan mật: Chẳng hạn như xét nghiệm men gan để xác định tình trạng tổn thương gan, xét nghiệm Bilirubin trong máu để chẩn đoán mức độ nghiêm trọng của bệnh. Bilirubin tăng cao chính là nguyên nhân gây vàng da, vàng mắt, nước tiểu đậm màu,…
- Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể được chỉ định xét nghiệm đông máu, chỉ số công thức máu, xét nghiệm chức năng thận, xét nghiệm dấu ấn sinh học ung thư gan, siêu âm gan, đo độ xơ hóa của gan Fibroscan,... | medlatec | 1,124 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.