text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Nguyên nhân gây liệt nửa người là gì? Làm sao để khắc phục? Liệt nửa người khiến cho một bên cơ thể bị mất đi khả năng vận động, ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống và sức khỏe của người bệnh. Vậy nguyên nhân gây liệt nửa người là gì, làm sao để chẩn đoán và điều trị đạt hiệu quả hội chứng này,...? Những câu hỏi ấy sẽ được giải đáp ngay trong nội dung được chia sẻ dưới đây. 1. Nguyên nhân gây liệt nửa người là gì? 1.1. Liệt nửa người là gì Liệt nửa người là tình trạng giảm hoặc mất khả năng vận động ở một chân và một tay cùng bên. Có thể chia liệt nửa người thành 2 dạng: - Liệt bẩm sinh: thai nhi bị tổn thương não từ thời kỳ bào thai hoặc trẻ sơ sinh bị tổn thương não ngay từ lúc chào đời. - Liệt mắc phải: liệt do bệnh tật hoặc chấn thương gây ra. 1.2. Vì sao bị liệt nửa người? Liệt nửa người không phải là tình trạng hiếm gặp nhưng nhiều người không biết nguyên nhân gây liệt nửa người là gì. Thực chất, tình trạng này xuất phát từ rất nhiều lý do, điển hình như: xuất huyết não, bệnh về não và mạch máu não khiến cho quá trình vận chuyển máu đến não bị gián đoạn. Không chỉ có vậy, chấn thương gây tổn thương não cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến gây liệt nửa người. Ngoài ra, có một số nguyên nhân ít cấp tính khác cũng góp phần khiến cho nhiều người bị liệt nửa người: áp xe não, khối u, đa xơ cứng, viêm não, viêm màng não,... Ở những bệnh nhân liệt bán thân, vùng tổn thương thường hay nằm bên não đối diện phần bị tê liệt. Một vài trường hợp hiếm như: rối loạn tế bào thần kinh vận động, mắc virus bại liệt,... cũng có thể dẫn đến liệt nửa người. Chứng liệt nửa người được xem là có nguy cơ cao đối với: - Bệnh huyết áp cao. - Đột quỵ. - Bệnh tim mạch - Phụ nữ gặp chấn thương khi sinh hoặc quá trình chuyển dạ gặp khó khăn. - Thai nhi bị đột quỵ chu sinh trong vòng 3 ngày. - Mắc hội chứng đau nửa đầu. - Chịu chấn thương làm tổn thương đầu. - Đái tháo đường. - Khối u não. - Bị viêm màng não, viêm não. - Nhiễm trùng huyết. - Áp xe cổ. - Bị viêm mạch máu. - Bị loạn dưỡng chất trắng não. 2. Làm cách nào để chẩn đoán và điều trị liệt nửa người? 2.1. Triệu chứng liệt nửa người Biết được triệu chứng liệt nửa người là gì sẽ giúp người bệnh nhận diện sớm tình trạng mà mình đang mắc phải. Người bị liệt nửa người thường xuất hiện các triệu chứng sau: - Khó đi lại. - Bị mất thăng bằng. - Khó nói, khó nuốt. - Một bên cơ thể bị ngứa, tê hoặc mất cảm giác. - Khả năng cầm nắm bị giảm sút. - Cử động kém. - Cơ bị yếu. - Phối hợp vận động kém. 2.2. Ngoài ra, bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng và tiến hành một số kiểm tra để đưa ra chẩn đoán chính xác về liệt nửa người. Vậy các kiểm tra cần được tiến hành để chẩn đoán liệt nửa người là gì? Chúng chủ yếu gồm: - Chụp CT não. - Chụp MRI não. - Xét nghiệm máu. - Điện não đồ. - Chụp mạch máu não. 2.3. Điều trị liệt nửa người Phương pháp điều trị liệt nửa người ở từng bệnh nhân không giống nhau vì ngay từ thời điểm mắc bệnh, mỗi bệnh nhân đã có sự khác nhau về nguyên nhân cũng như mức độ bệnh và điều kiện sức khỏe. Dù áp dụng phương pháp nào thì việc điều trị bệnh đều sẽ đảm bảo đầy đủ các yếu tố: điều trị dựa trên nguyên nhân, chăm sóc bên cơ thể bị liệt và tuân thủ chế độ dinh dưỡng đầy đủ dưỡng chất. Cần nhớ rằng việc điều trị hội chứng này là một quá trình lâu dài, cần kiên trì vì không thể hồi phục ngay trong một sớm một chiều. Hiện nay, một số phương pháp điều trị liệt nửa người dựa trên căn nguyên gây ra nó thường được áp dụng là: - Dùng thuốc giảm cholesterol và hạ áp đối với trường hợp bị liệt nửa người do đột quỵ và nguy cơ tái phát cao như nhóm bệnh nhân bị bệnh lý tim mạch, bệnh cao huyết áp. - Dùng thuốc kháng đông để giảm tắc nghẽn mạch cũng như nguy cơ đột quỵ có thể xảy ra trong tương lai. - Truyền kháng sinh đường tĩnh mạch để chống viêm não. - Phẫu thuật lấy dị vật trong não và xử lý phù não. - Dùng thuốc giãn cơ. - Phẫu thuật với những trường hợp bị tổn thương cột sống, co cơ tự phát, dây chằng bị tổn thương hoặc có tổn thương ở gân bên đối diện dây chằng. - Vật lý trị liệu nhằm khôi phục hoạt động ở vùng não xung quanh khu vực bị tổn thương đồng thời hỗ trợ bên cơ thể không bị liệt kiểm soát cử động. - Trị liệu tâm lý để đối phó với các tác động tâm lý do bệnh gây ra. 2.4. Chế độ sinh hoạt dành cho người bị liệt nửa người Khi đã biết được nguyên nhân gây liệt nửa người là gì chúng ta cũng sẽ tìm ra cách để hạn chế diễn tiến của bệnh. Một số thói quen sinh hoạt sau đây được khuyến cáo là nên thực hiện để kiểm soát khả năng phát triển của hội chứng liệt nửa người: - Cố gắng duy trì vận động đều đặn. - Thực hiện các bài tập tăng cường hỗ trợ thăng bằng và cơ chân. - Luôn đi giày rộng và phẳng. - Dùng thiết bị hỗ trợ theo chỉ định và cố gắng đi bộ không vịn vào bàn ghế hay vào tường. - Khi dùng thuốc cần hết sức thận trọng với các loại thuốc có khả năng gây buồn ngủ. Tùy từng mức độ nặng nhẹ của hội chứng và biện pháp điều trị mà khả năng hồi phục ở mỗi bệnh nhân không giống nhau. Tuy nhiên, về cơ bản, người bệnh sẽ phải sống chung với tình trạng này trong suốt một thời gian dài. Vì thế, để giảm bớt triệu chứng và những tác động do nó gây ra, người bệnh cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa thần kinh thăm khám để có những tư vấn chính xác.
medlatec
1,091
Những điều cần biết về u xơ tử cung và thai nghén U xơ tử cung và thai nghén là vấn đề mà chị em gặp phải đặc biệt quan tâm. U xơ tử cung có ảnh hưởng như thế nào tới việc mang thai? Mẹ bầu bị u xơ cần phải làm gì? Bài viết sẽ cung cấp tới chị em một số kiến thức cơ bản về vấn đề trên. 1. U xơ tử cung là gì? U xơ tử cung có thể xuất hiện tại những vị trí khác nhau U xơ tử cung có thể xuất hiện tại những vị trí khác nhau U xơ tử cung bản chất là sự tăng sinh bất thường của các tế bào cơ trơn. Các u xơ này có thể hình thành ở các vị trí khác nhau trong tử cung như: – U xơ thành tử cung (nhân xơ kẽ). – U xơ dưới niêm mạc. – U xơ tại eo cổ tử cung. – U xơ trong lòng tử cung. – U xơ vùng phúc mạc tử cung. Tùy kích thước các u xơ và từng vị trí của các u xơ mà mức độ ảnh hưởng cũng khác nhau. U xơ tử cung thường không có triệu chứng rõ ràng và dễ nhầm lẫn với các bệnh phụ khoa khác như: rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, đau bụng dưới, đau bụng vùng chậu, tiểu khó, khí hư bất thường,…. Chính vì thế, cách tốt nhất để phát hiện bệnh là thăm khám phụ khoa. U xơ tử cung và thai nghén tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với thai kỳ, chính vì thế chị em nên khám sức khỏe sinh sản trước khi mang thai U xơ tử cung và thai nghén tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với thai kỳ, chính vì thế chị em nên khám sức khỏe sinh sản trước khi mang thai 2. U xơ tử cung và thai nghén U xơ tử cung lành tính không gây hại tới sức khỏe sinh sản. Tuy nhiên khi các u xơ có dấu hiệu tăng trưởng về kích thước sẽ là nguy cơ tiềm ẩn của nhiều vấn đề nguy hiểm tới sức khỏe sinh sản như: 2.1. Ảnh hưởng tới khả năng mang thai Khi các u xơ phát triển quá nhiều hoặc gia tăng kích thước sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới cơ quan sinh sản. Các nguy cơ có thể xảy ra gồm: – Cổ tử cung có thể bị dị dạng. Về lâu dài sẽ ảnh hưởng đến quá trình thụ thai như cản trở di chuyển của tinh trùng để gặp trứng. – Ống dẫn trứng bị tắc do bị chặn bởi các nhân xơ. – Độ dày niêm mạc tử cung bị tác động. – Theo thống kê, có khoảng từ 2 – 5% các trường hợp vô sinh ở chị em  do u xơ tử cung gây nên. Chính vì thế, việc làm cần thiết trước khi mang thai là khám sức khỏe sinh sản. Trong trường hợp phát hiện các u xơ tử cung, chị em sẽ được thăm khám chi tiết và đánh giá mức độ của u xơ: – Nếu khối u xơ nhỏ hơn 50mm và không có biến chứng: Trong trường hợp này, chị em hoàn toàn có thể mang thai. Tuy nhiên trong suốt thai kỳ chị em cần được bác sĩ theo dõi nghiêm ngặt. Khối u sẽ được xử lý sau khi sinh. – Nếu khối u xơ trên 50mm hoặc nhỏ hơn 50mm nhưng có nguy cơ biến chứng: Các khối u này sẽ được loại bỏ trước khi mang thai. Bác sĩ có thể sẽ chỉ định phẫu thuật mổ mở hoặc nội soi tùy tình trạng sức khỏe và bệnh lý. Tuy nhiên, chị em không được mang thai sớm để tránh nguy cơ sảy thai. Chị em phải đi thăm khám sau phẫu thuật để chắc chắn vết thương sau mổ đã lành hẳn. 2.2. Ảnh hưởng trong thời kỳ mang thai Trong thời kỳ mang thai, u xơ tử cung là vấn đề nghiêm trọng vì nó gây ra: – Nguy cơ sảy thai: Trong thai kỳ, các khối nhân xơ thường sẽ gia tăng kích thước cùng thai nhi. Chính vì thế các u xơ trong buồng tử cung có thể gây chiễm chỗ của thai nhi. Tử cung dễ bị kích thích tạo nên những cơn co đẩy thai nhi ra ngoài. Mẹ bầu có thể bị sảy thai sớm trong ba tháng đầu. Tuy nhiên có mẹ bầu bị sảy thai muộn ở giai đoạn tam cá nguyệt thứ hai. Vì vậy mẹ bầu cần hết sức chú ý chăm sóc sức khỏe theo chỉ định của bác sĩ để hạn chế nguy cơ đáng tiếc xảy ra. – Nguy cơ sinh non Tình trạng sinh non do u xơ thường xuất hiện từ tháng thứ 7 thai kỳ. Khi thai và u xơ cùng tăng kích thước sẽ khiến tử cung căng cứng, kích thích sinh non. Chính vì thế khi có những cơn gò bất thường nào mẹ bầu cần thăm khám bác sĩ. Mẹ bầu bị u xơ tử cung có thể bị sinh non Mẹ bầu bị u xơ tử cung có thể bị sinh non – Xoắn cuống u xơ tử cung Nếu mẹ bầu bị u xơ phúc mạc, có thể u xơ sẽ bị xoắn trong quá trình mang thai. Đây là trường hợp khẩn, mẹ bầu cần nhập viện theo dõi và nhiều trường hợp phải mổ cấp cứu. 2.3. Ảnh hưởng trong thời kỳ chuyển dạ Với quá trình chuyển dạ, u xơ có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: – Gây rối loạn cơn gò chuyển dạ Các u xơ tử cung có thể gây sự ngăn cản dẫn truyền của các cơn co dẫn đến quá trình chuyển dạ kéo dài. Chuyển dạ kéo dài gây nguy hiểm cho mẹ và bé. Nhiều trường hợp chị em phải chuyển mổ cấp cứu để tránh suy thai và biến chứng chuyển dạ. Bên cạnh đó, mẹ bầu có thể sót rau trong quá trình sinh hoặc bị đờ tử cung gây chảy máu. – U tiền đạo U xơ tại eo tử cung hay các u xơ có cuống rơi xuống khu vực này sẽ tạo nên các u tiền đạo. Trong quá trình chuyển dạ, thai nhi khó đổi ngôi gây nên tình trạng ngôi ngang, ngôi ngược. Phần lớn trong trường hợp này mẹ bầu cần sinh mổ để con an toàn. – Nguy cơ nhiễm khuẩn Quá trình mang thai cũng gây ra tác động ngược tới u xơ này. Trong thời kỳ mang thai, hormone progesteron  từ nhau thai tiết ra có thể khiến u mềm ra và bị hoại tử. Gây nguy cơ nhiễm trùng cao. Ngoài ra, ở kỳ hậu sản, mẹ bầu có các u xơ dưới niêm mạc cần cẩn trọng nguy cơ nhiễm khuẩn.. 3. Điều trị u xơ tử cung khi mang thai Điều trị u xơ tử cung khi thai nghén phụ thuộc vào mức độ và tình trạng sức khỏe của mẹ bầu. 3.1. Khi thai nhi chưa đủ tuần sinh Mẹ bầu được theo dõi và điều trị theo chỉ định. Trong trường hợp bị hoại tử vô khuẩn, mẹ bầu được kê thuốc kháng sinh và cần nghỉ ngơi. Trong trường hợp bị xoắn cuống nhân xơ hoặc hoại tử vô khuẩn điều trị bằng thuốc không tiến triển sẽ phải mổ cấp cứu và dùng thuốc giảm co tử cung để tránh tác động đến thai nhi. 3.2. Khi thai nhi từ 36 tuần tuổi Khi thai nhi từ 36 tuần tuổi, trong trường hợp khẩn cấp sẽ mổ bắt thai để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé. Trong quá trình mổ, bác sĩ có thể kết hợp bóc u xơ nếu sức khỏe của mẹ cho phép. 3.3. Thời kỳ hậu sản Phần lớn chị em bị u xơ tử cung sau sinh cần kiểm soát tử cung để chống chảy máu, nhiễm khuẩn và nguy cơ rối loạn đông máu. Trên đây là một số những thông Mang thai và sinh con là quãng thời gian ý nghĩa của người mẹ. Hãy chủ động chăm sóc sức khỏe bản thân để có một thai kỳ khỏe mạnh chị em nhé!
thucuc
1,411
Lỡ uống thuốc khi mang thai 3 tuần có sao không? Sử dụng thuốc trong khi mang thai luôn là một vấn đề được nhiều chị em quan tâm. Một số loại thuốc uống khi mang thai có thể gây ra nhiều tác động bất lợi cho cả mẹ và thai nhi. Vậy lỡ uống thuốc khi mang thai 3 tuần có sao không? 1. Lỡ uống thuốc khi mang thai 3 tuần có sao không? Nhiều chị em phụ nữ không biết mình đang mang thai và lỡ sử dụng một số loại thuốc để điều trị bệnh. Sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai cần phải hết sức thận trọng và có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Bởi lẽ nhiều loại thuốc có thể vượt qua được hàng rào nhau thai và tác động trực tiếp đến thai nhi. Nếu sử dụng một số thuốc trong 3 tháng đầu rất có thể gây dị tật cho thai nhi dẫn đến quái thai. Đặc biệt trong giai đoạn những đầu tiên thì khả năng ảnh hưởng sẽ còn cao hơn. Tuy nhiên không phải thuốc nào cũng có thể gây tác động xấu cho thai nhi. Do đó, nếu mẹ đã lỡ uống thuốc khi mang thai thì nên liên hệ với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cụ thể. 2. Một số lưu ý về việc dùng thuốc trong thời kỳ mang thai Trong 3 tháng đầu của thai kỳ, mẹ không nên sử dụng thuốc, trừ khi thật sự cần thiết và có sự chỉ định của bác sĩ. Trong những giai đoạn sau, mẹ cũng cần hạn chế tối đa việc dùng thuốc. Nếu chẳng may bị bệnh thì nên chọn các phương pháp điều trị không dùng thuốc, ví dụ khi bị đau đầu nên xoa bóp, thư giãn; sử dụng các loại thảo dược lành tính để điều trị bệnh; sử dụng một số loại thuốc dùng ngoài để hạn chế hấp thu toàn thân,.... Nếu bệnh nhân bị táo bón thì nên uống nhiều nước và ăn nhiều rau, quả trước khi dùng thuốc nhuận tràng. Nên nhớ, mặc dù có những thuốc an toàn cho phụ nữ mang thai nhưng hạn chế dùng vẫn tốt hơn. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc thì cần có sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ. Vì bác sĩ sẽ cân nhắc mức ảnh hưởng của thuốc đến bào thai cũng như đưa ra liều lượng thấp nhất trong thời gian ngắn để hạn chế tối đa tác hại của thuốc đối với thai nhi. 3. Các loại thuốc gây hại cho thai nhi và không nên sử dụng khi mang thai 3.1 Nhóm tetracyclin. Các thuốc kháng sinh nhóm tetracyclin (tetracyclin, doxycyclin, minocyclin...) thường được dùng để trị các bệnh đi ngoài do bị tả, kiết lỵ, nhiễm E.coli. Các bệnh nhiễm trùng tiêu hóa khác cũng rất nhạy cảm với kháng sinh này. Đây cũng là một kháng sinh phổ biến và giá thành tương đối thấp. Nhiều chuyên gia khuyến cáo rằng, nếu người mẹ mang thai vào tháng thứ 7 trở đi mà dùng kháng sinh nhóm tetracyclin thì đứa trẻ sinh ra sẽ bị hỏng men răng, vàng xám hoặc hoen ố men răng. Đó là vì các kháng sinh tetracyclin kết hợp chặt chẽ với canxi và tạo một phức hợp vô cùng bền vững.3.2 Nhóm aminoglycosid. Kháng sinh nhóm aminoglycosid như gentamicin, amikacin, neomycin, streptomycin, tobramycin... thường được sử dụng trong điều trị các bệnh lý nhiễm trùng tai – mũi – họng, nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng tiết niệu,.... Đặc biệt, thuốc cũng hay được lựa chọn trong điều trị bệnh viêm phổi. Thuốc aminoglycosid còn được bào chế dưới dạng các thuốc nhỏ mắt như tobra, tobrex...Đối với phụ nữ mang thai hoặc chuẩn bị mang thai thì không được dùng các thuốc này. Nguyên nhân là do thuốc có thể gây tổn thương thận và độc cho tai trong của em bé (có thể gây điếc không hồi phục).3.3 Nhóm quinolonĐây là nhóm kháng sinh phổ rộng với các hoạt chất thường gặp như ciprofloxacin, ofloxacin, levofloxacin, pefloxacin...Thuốc có hiệu quả cao với nhiều bệnh lý nhiễm khuẩn. Nhưng các kháng sinh này lại có nguy cơ gây rối loạn sự phát triển xương khớp ở trẻ em. Nếu mẹ dùng kháng sinh quinolon trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú thì trẻ có thể hấp thu kháng sinh một cách thụ động và dẫn tới hệ quả là xương và sụn của trẻ không phát triển được, thậm chí còn gây ra đứt gân gót chân. Thuốc này cũng không nên sử dụng ở trẻ em dưới 18 tuổi, vì những hậu quả trên xương sụn.3.4 Biseptol gây thiếu máu nặng. Biseptol là kháng sinh đường ruột có phổ rộng. Thuốc có tác dụng với trường hợp bị nhiễm khuẩn tiêu hóa và người bệnh có dấu hiệu tiêu chảy nặng, bị ngộ độc thực phẩm, nhiễm E.coli...Tuy nhiên, đây là thuốc không được dùng trong thai kỳ. Vì cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế có cạnh tranh với axit folic nhằm làm rối loạn chuyển hóa của vi khuẩn, do đó thuốc sẽ ảnh hưởng đến việc cung cấp acid folic, một dưỡng chất cần thiết trong thai kỳ. Dùng Biseptol trong thời kỳ mang thai sẽ khiến mẹ sẽ bị thiếu máu nặng và thai nhi thiếu dinh dưỡng để phát triển.3.5 Một số loại thuốc điều trị tăng huyết áp. Các thuốc điều trị tăng huyết áp như ức chế men chuyển dạng angiotensin, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II có nguy cơ gây quái thai và không được dùng ở phụ nữ mang thai. Thuốc lợi tiểu như furosemid, lợi tiểu nhóm thiazid cũng cần được hạn chế vì có thể làm thải trừ nước quá nhanh và huyết áp giảm đột ngột dẫn tới giảm tưới máu tử cung cho thai, nếu dùng kéo dài có thể dẫn đến thai chết lưu.3.6 Thuốc chống động kinh. Axit valproic là thuốc chống động kinh có khả năng gây quái thai cao. Thuốc có thể dẫn đến dị tật, đặc biệt là ở tim, khung xương, hệ tiêu hóa hoặc hệ thần kinh. Các thuốc chống động kinh khác như carbamazepine, phenobarbital, topiramate cũng có khả năng gây ra nguy cơ dị tật. Do đó, với những bệnh nhân mong muốn mang thai có thể nói với bác sĩ để đánh giá lại phương pháp điều trị chống động kinh hiện tại.3.7 Thuốc giảm đau. Phụ nữ mang thai trong 3 tháng cuối thai kỳ được khuyến cáo không nên dùng thuốc chống viêm không steroid, ví dụ như ibuprofen, ketoprofen để giảm đau. Nguyên nhân là do các thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ ở người mẹ và thai nhi. Nguy cơ tồn tại ngay cả khi dùng một liều duy nhất và ngay cả khi thai đủ tháng.Codein thường được sử dụng để giảm đau vừa đến nặng và chỉ nên dùng khi thật sự cần thiết và được tư vấn y tế đầy đủ. Nếu người mẹ được điều trị thường xuyên với codein, ngay cả với liều lượng thấp cũng có thể xuất hiện hội chứng cai nghiện ở trẻ sơ sinh. Nếu người mẹ dùng codein liều cao ngay trước khi sinh, trẻ sơ sinh có nguy cơ bị suy hô hấp.3.8 Một số thuốc khác. Phụ nữ mang thai cũng không được sử dụng thuốc chống đông máu (warfarin), thuốc chống ung thư (thuốc gây độc tế bào), dẫn xuất vitamin A liều cao dùng chữa bệnh vẩy nến và các bệnh ngoài da khác.Tuy nhiên, không phải thuốc nào cũng gây hại cho phụ nữ mang thai và thai nhi. Một số thuốc có lợi và nên dùng cho phụ nữ mang thai là vitamin hỗn hợp (obimin, sắt, acid folic). Tuy nhiên, khi dùng cần chú ý tới hàm lượng vitamin A trong chế phẩm, vì dùng thừa vitamin A sẽ gây hại cho thai nhi.Tóm lại, để đảm bảo cho sức khỏe của bản thân cũng như em bé, trước khi quyết định sử dụng bất kỳ loại thuốc nào trong thai kỳ, mẹ bầu nên xin ý kiến từ các bác sĩ chuyên khoa để tránh gặp phải những biến chứng không mong muốn.
vinmec
1,405
Những món ăn "cực bổ dưỡng" cho bà bầu Đậu lăng, măng tây, nước cam, bông cải xanh, cá hồi, thịt nạc, hoa quả sấy khô, ngũ cốc, các loại hạt, trứng gà, sữa chua, sữa tách béo, cà chua, cà rốt, quả sung… là những món ăn cực bổ dương cho bà bầu. Những món ăn cực bổ dương cho bà bầu Đậu lăng Đậu lăng là một món ăn lành mạnh giàu folate, sắt và protein cũng như chất xơ có thể giúp mẹ bầu ngăn ngừa táo bón, trĩ Chuối chín Chuối là loại trái cây giàu kali, cung cấp năng lượng cho cơ thể. Khi mang thai, cơ thể người mẹ thường xuyên và dễ bị mệt mỏi. Do đó, mẹ nên ăn một quả chuối trong ngày. Măng tây Măng tây sẽ giúp mẹ bầu có một chế độ ăn uống lành mạnh giàu chất xơ, giúp chữa táo bón trong thời kỳ mang thai và vitamin C có trong măng tây giúp trung hòa các gốc tự do, cải thiện hệ miễn dịch cho cơ thể mẹ bầu. Ngoài ra măng tây còn có nhiều kali, canxi và folate. Nước cam  Không chỉ giàu vitamin C và acid folic, nước cam còn rất giàu kali giúp mẹ bầu giảm huyết áp cao khi mang thai. Trong suốt thai kỳ, mẹ bầu có thể uống mỗi ngày một ly nước cam để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Bông cải xanh Bông cải xanh là thực phẩm rất giàu dinh dưỡng đặc biệt tốt cho bà bầu và trẻ nhỏ. Cá hồi Cá hồi là một món ăn lành mạnh, giàu axit béo omega-3 – rất tốt cho não bộ và đôi mắt của thai nhi. Cá hồi cũng cung cấp các chất dinh dưỡng như protein và vitamin. Thịt nạc Khi mang thai, chị em cần ăn gấp đôi lượng thịt hàng ngày, vì thịt nạc rất giàu chất sắt cần thiết cho cơ thể trong thai kỳ. Hoa quả sấy khô Hoa quả sấy khô rất thích hợp làm bữa ăn nhẹ chống đói cho mẹ bầu. Ngũ cốc Nếu sử dụng ngũ cốc trong thai kỳ, mẹ bầu sẽ có một chế độ ăn uống lành mạnh giàu chất sắt, folic. Với một hỗn hợp của các loại ngũ cốc, mẹ đã bổ sung rất nhiều chất xơ cho cơ thể. Vì vậy, mẹ bầu nên dùng ngũ cốc làm món ăn nhẹ trong ngày, thậm chí là món chính cũng vẫn tốt. Trứng gà Trứng rất giàu protein và axit amin – chất cần thiết để bảo vệ dạ dày của người mẹ cũng như thai nhi. Trứng cũng có rất nhiều vitamin, khoáng chất, bao gồm choline – rất tốt cho sự phát triển não bộ của trẻ sơ sinh. Phụ nữ mang thai nên ăn trứng mỗi ngày ít nhất 1-2 trứng. Mẹ chú ý chế biến trứng chín để an toàn cho cả mẹ và bé. Sữa chua Sữa chua rất tốt cho hệ tiêu hóa của mẹ bầu đồng thời giúp bổ sung canxi Sữa tách béo Cơ thể mẹ bầu cần lượng canxi gấp đôi để tăng cường cho cơ thể và dành một phần truyền cho thai nhi. Để đảm bảo xương và răng chắc khoẻ, phụ nữ mang thai nên uống sữa tách béo hoặc sữa không béo Ít nhất 3 ngày mỗi tuần. Cà chua Cà chua là trái cây lành mạnh giàu vitamin C, vitamin A, vitamin K, vitamin B1, vitamin B2, canxi, phốt pho và sắt có lợi cho cơ thể. Nó cũng có các chất như lycopene, beta-carotene, carotene, acid amin rất tốt cho sức khỏe của mẹ bầu. Cà rốt Cà rốt là loại củ rất giàu vitamin và khoáng chất hữu ích như beta-carotene, vitamin A, vitamin B1, vitamin B2, vitamin C, vitamin E, canxi, phốt pho, sắt, kali, chất xơ, giúp tiêu hóa… Cà rốt giúp mẹ bầu giảm táo bón tích cực trong thời kỳ mang thai. Quả sung Mẹ bầu có thể ăn cả quả sung tươi và khô vì sung có nhiều chất xơ, chứa nhiều kali hơn các loại trái cây khác. Ngoài ra sung cũng là nguồn thực phẩm quan trọng giàu canxi và sắt, rất tốt cho phụ nữ mang thai. …  
thucuc
722
Thoái hóa đốt sống lưng và phương pháp điều trị hiệu quả Thoái hóa đốt sống lưng là một bệnh lý về xương khớp mà nhiều người mắc phải. Căn bệnh này không chỉ gây đau nhức mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người bệnh. Vậy làm sao để điều trị dứt điểm bệnh thoái hóa ở đốt sống lưng là vấn đề được nhiều người quan tâm. Cùng tìm hiểu về bệnh và các phương pháp điều trị qua bài viết dưới đây nhé. 1. Tổng quan về bệnh thoái hóa đốt sống lưng Thoái hóa cột sống lưng xảy ra khi khớp và đĩa đệm bị thoái hóa, gai xương phát triển trên cột sống lưng. Những biến đổi này làm cho các dây thần kinh bị ảnh hưởng, dẫn đến người bệnh bị đau nhức vùng lưng, hông và chân. Đây là một bệnh lý mạn tính, phát triển từ từ. Người bệnh không chỉ bị đau nhức mà vận động cũng bị hạn chế. Nếu để tình trạng thoái hóa kéo dài sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. 2. Chẩn đoán tình trạng thoái hóa Thường thì, triệu chứng của thoái hóa biểu hiện rất rõ ràng. Dấu hiệu thường gặp nhất là tình trạng đau nhức, đau âm ỉ ở vùng cột sống lưng. Khi ngủ dậy, phần cơ lưng cũng có dấu hiệu căng cứng, phải mất thời gian xoa bóp mới có thể vận động được. Muốn điều trị dứt điểm, bệnh nhân cần được chẩn đoán chính xác để có phương pháp điều trị phù hợp. 2.1 Chụp X-quang chẩn đoán thoái hóa đốt sống lưng Qua hình ảnh X-quang, bác sĩ có thể kiểm tra tình trạng của cột sống,  phát hiện các vấn đề như: gai đốt xương, mất sụn, mất đĩa, xương bị chấn thương,… Từ đó có thể tìm ra vị trí và mức độ thoái hóa của đốt sống. 2.2 Chụp cộng hưởng MRI chẩn đoán thoái hóa đốt sống So với chụp X-quang, chụp MRI sẽ cho hình ảnh rõ nét hơn đặc biệt là các phần mềm. Hình ảnh từ MRI có thể nhìn thấy các tổn thương ở dây thần kinh, đĩa đệm và cột sống bị thoái hóa. 2.3 Một vài xét nghiệm khác Ngoài chẩn đoán qua hình ảnh, bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân xét nghiệm máu. Xét nghiệm này để loại trừ nguyên nhân gây bệnh như viêm cột sống, lao cột sống,… Thoái hóa các đốt sống lưng là căn bệnh mạn tính, gây đau nhức ở vùng lưng và hông 3. Cách chữa thoái hóa cột sống lưng Tùy vào tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp điều trị khác nhau. Thông thường sẽ có các phương pháp sau: Dùng thuốc, vật lý trị liệu và phẫu thuật. 3.1 Dùng thuốc Thuốc điều trị thoái hóa cột sống chủ yếu là các thuốc giảm đau. Tùy theo mức độ nặng nhẹ của các triệu chứng bệnh mà các bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc phù hợp, bao gồm. – Thuốc giảm đau: Paracetamol có tác dụng giảm đau hiệu quả. Tuy nhiên thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ cho dạ dày, gan,… – Thuốc giãn cơ: Thuốc này có tác dụng giảm co thắt ở các vùng cơ bắp. Khi bị thoái hóa ở đốt sống lưng, vùng cơ lưng sẽ chịu ảnh hưởng nhiều nhất. Nếu cơn đau kéo dài, có thể lan đến vùng hông, bụng dưới và hai chân. – Thuốc chống viêm: Thuốc dùng cho các bệnh nhân bị đau nặng, tình trạng đau nghiêm trọng.  Ngoài ra, nếu uống thuốc không hiệu quả, người bệnh có thể chọn tiêm thuốc giảm đau corticoid. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ có tác dụng giảm đau tạm thời. Nói chung, phương pháp dùng thuốc chỉ có tác dụng giảm đau ngay tức thì hoặc giảm các triệu chứng đau. Thuốc không có tác dụng cải thiện tình trạng thoái hóa. Nếu ngưng thuốc, tình trạng đau có thể tái diễn hoặc nặng hơn. Người bệnh chỉ nên dùng thuốc theo đơn bác sĩ kê để đạt hiệu quả tối ưu và hạn chế các tác dụng phụ. Dùng thuốc có thể giảm đau và thuyên giảm triệu chứng hiệu quả 3.2 Vật lý trị liệu Đây được cho là phương pháp an toàn và hiệu quả nhất. Nếu luyện tập phù hợp, cột sống có thể hoàn toàn được nắn về tư thế ban đầu, giải phóng các dây thần kinh bị ép. Các chuyên gia vật lý trị liệu sẽ đưa ra các bài tập kéo giãn và uốn cong cột sống lưng để tăng cường sức mạnh cơ bắp, độ đàn hồi của xương khớp. Khi bị thoái hóa đốt sống thắt lưng, các bài tập sẽ tập trung vào phần thắt lưng, cơ bụng dưới, gân kheo,… 3.3 Phẫu thuật Dùng thuốc và vật lý trị liệu chủ yếu dùng cho bệnh nhân có triệu chứng nhẹ và trung bình. Nếu tình trạng nặng hơn và 2 phương pháp trên không có hiệu quả thì người bệnh cần phẫu thuật.  Tuy nhiên, phẫu thuật là một can thiệp khó và có nhiều rủi ro. Khó khăn chủ yếu là từ quá trình gây mê, có thể dẫn đến tổn thương não, đột quỵ, nhiễm trùng, máu đông,… Vì vậy, phương pháp này chỉ được sử dụng trong trường hợp thật sự cần thiết và theo chỉ định của bác sĩ. 3.4 Một số phương pháp điều trị thoái hóa đốt sống lưng khác Bên cạnh việc điều trị theo liệu trình của bác sĩ, người bệnh có thể kết hợp thêm một số phương pháp cũng có hiệu quả trong việc giảm đau như: – Massage: Đây là phương pháp dùng tay hoặc các công cụ hỗ trợ thực hiện các động tác xoa bóp, đấm vỗ,…để giảm đau nhức, tê cứng cho người bệnh. – Chườm lạnh hoặc chườm nhiệt: Việc chườm lên vị trí xương cột sống bị đau thường cho hiệu quả tức thì. Chườm lạnh có tác dụng giảm sưng, chườm nóng có tác dụng xua tan khí lạnh trong cơ thể. – Nắn cột sống: Phương pháp áp dụng cho những bệnh nhân bị cong vẹo, gù, đĩa đệm dạng nhẹ. Trong phương pháp này, bác sĩ sẽ chỉnh nắn lại vị trí cột sống để giảm đau và đưa cột sống về vị trí chuẩn ban đầu. – Tắm khoáng: Có tác dụng thư giãn, giải độc, giảm căng thẳng mệt mỏi, làm dịu những cơn đau. – Kích điện: Đây là phương pháp sử dụng thiết bị nhỏ để tạo ra xung điện mà cơ thể có thể chịu được. Và tác động vào vị trí lưng đau, giảm triệu chứng đau nhức cho bệnh nhân. Nắn chỉnh cột sống là một trong những phương pháp hiệu quả để điều trị bệnh thoái hóa đốt sống lưng 4. Lời khuyên từ chuyên gia Trước đây, thoái hóa chủ yếu xuất hiện ở người trung tuổi và người già. Tuy nhiên, người trẻ hiện nay lại mắc khá nhiều, chủ yếu là do tư thế học tập và làm việc không chuẩn. Vì vậy để phòng tránh bệnh từ sớm, mọi người cần lưu ý: – Tránh ngồi một chỗ quá lâu, thường xuyên thay đổi tư thế làm việc, đứng dậy đi lại khi ngồi từ 30 – 45 phút. – Với những công việc ngồi một chỗ nhiều như nhân viên văn phòng, lái xe, thợ may,…nên có những bài tập vận động 5 – 10 phút giải lao. – Tránh mang vác những vật nặng quá sức, thay đổi tư thế đột ngột. – Chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng: bổ sung các thực phẩm chứa nhiều canxi và magie tốt cho xương. Hạn chế uống bia, uống rượu và hút thuốc. – Rèn luyện sức khỏe thường xuyên để cải thiện tính linh hoạt của xương. – Khám sức khỏe định kỳ để theo dõi các vấn đề về xương và sức khỏe. Những cơn đau do thoái hóa ở đốt sống lưng gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến vận động của người bệnh. Phát hiện và chữa bệnh càng sớm thì khả năng khỏi bệnh càng cao, đồng thời giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm. Các phương pháp điều trị được chia sẻ trong bài viết chỉ mang tính tham khảo, không thể thay thế các chẩn đoán và điều trị y khoa. Vì vậy, người bệnh nên chủ động thăm khám khi thấy các biểu hiện của bệnh để được chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.
thucuc
1,468
Tìm hiểu về bệnh cường giáp: Triệu chứng và cách điều trị Hiện có khoảng 10% phụ nữ Việt Nam mắc bệnh lý tuyến giáp trong đó có cường giáp. Nam giới cũng có thể mắc bệnh nhưng tỉ lệ thấp hơn. Cùng tìm hiểu cụ thể hơn về bệnh cường giáp triệu chứng và cách điều trị qua bài viết dưới đây. 1. Cường giáp là bệnh gì? Thông thường tuyến giáp sản xuất hai hoóc môn T3 và T4 dưới sự điều khiển của tuyến yên nằm trên não, thông qua hoóc môn tuyến yên là TSH(Thyroid Stimulating Hormone). Khi tuyến giáp hoạt động quá mức sẽ làm gia tăng sản xuất hormon T3 và T4 vào máu gây ra những rối loạn chuyển hóa của cơ thể. Đó là lúc xảy ra tình trạng cường giáp. Căn bệnh này có thể do nguyên nhân tại chỗ hoặc bên ngoài tuyến giáp gây ra. 2 nguyên nhân chính dẫn đến cường giáp đó là: Bệnh cường giáp phổ biến ở nữ giới Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh nhân cường giáp có thể gặp những biến chứng nguy hiểm như: Tham khảo: tổng quan về ung thư tuyến giáp 2. Triệu chứng cường giáp Tùy từng trường hợp mà các biểu hiện của cường giáp có thể khác nhau. Các dấu hiệu phổ biến là: Bệnh nhân cường giáp thường run tay, nhịp tim nhanh, thường xuyên căng thẳng… 3. Cách điều trị cường giáp Dùng thuốc kháng giáp để bảo tồn tuyến giáp, giúp làm giảm triệu chứng.
thucuc
264
Yếu sinh lý nam không nên ăn gì? Yếu sinh lý là một trong những vấn đề đáng lo ngại đối với nam giới. Bệnh không chỉ làm cho mối quan hệ vợ chồng lạnh nhạt mà còn ảnh hưởng đến tâm lý và sức khỏe. Tuy nhiên yếu sinh lý nam mức độ nhẹ hoàn toàn có thể điều trị khỏi thông qua việc điều chỉnh chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý. Do đó hiểu rõ về bệnh sẽ giúp bạn chủ động phòng tránh những thức ăn ảnh hưởng đến sinh lý nam và có biện pháp điều trị thích hợp. 1. Yếu sinh lý nam là gì? Yếu sinh lý (tên tiếng anh Erectile Dysfunction) là tình trạng suy giảm ham muốn tình ở nam giới, giảm thời gian quan hệ. Tình trạng còn kèm theo một số rối loạn như: xuất tinh sớm, chất lượng tinh trùng kém, rối loạn cương dương, giảm hứng thú trong việc quan hệ...Yếu sinh lý có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, tỷ lệ mắc bệnh tăng dần theo tuổi. Hiện nay, độ tuổi xuất hiện yếu sinh lý đang có xu hướng giảm dần, nam giới dưới 30 và bị bệnh cũng rất cao.Các mức độ của yếu sinh lý nam giới:Mức độ nhẹ: Bệnh chưa có biểu hiện rõ ràng. Chưa suy giảm chức năng sinh lý, chỉ có một vài rối loạn cương dương nhưng tần suất còn thưa thớt.Mức độ vừa: Ở giai đoạn này, người bệnh có các biểu hiện suy giảm tình dục như dương vật khó cương hơn, phải cần một khoảng thời gian lâu hơn để đạt được trạng thái mong muốn nhưng hoạt động tình dục vẫn diễn ra. Đồng thời, giai đoạn này có các biểu hiện như: thời gian cương của dương vật giảm đi, ít xuất tinh, giả vờ khoái cảm.Mức độ nặng: Giai đoạn đáng báo động và nguy hiểm, ảnh hưởng trầm trọng đến khả năng sinh lý và vì chất lượng tinh trùng giảm nên cũng giảm khả năng sinh sản. Lúc này, phái mạnh mất luôn cảm giác ham muốn tình dục, dương vật rất khó khăn để cương, thậm chí không thể cương cứng. 2. Nguyên nhân dẫn đến yếu sinh lý Các nguyên nhân thường gặp gây yếu sinh lý nam bao gồm:Stress: Khi bạn đang trong giai đoạn căng thẳng, không tập trung vào chuyện vợ chồng mà chỉ lo lắng, mặc cảm tự ti sẽ ảnh hưởng đến việc cương của dương vật và thời gian cương cứng.Béo phì: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra: Thừa cân làm tích tụ lớp mỡ ở thành mạch làm hẹp lòng mạch và tăng áp lực mao mạch sẽ làm giảm lượng máu đến dương vật.Sử dụng chất kích thích: Các chất kích thích có chứa một số thành phần gây suy giảm hormone testosterone, làm giảm ham muốn tình dục và suy giảm khả năng sản xuất tinh trùng. Chế độ dinh dưỡng không hợp lý: Chế độ ăn uống hằng ngày ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất tinh trùng cả về mặc số lượng lẫn chất lượng.Do bệnh lý: Một số bệnh lý nền về thận, đường tiết niệu, bệnh tim mạch... cũng khiến dây thần kinh tại cơ quan sinh dục bị tổn thương. Điều này làm giảm hưng phấn khi quan hệ, ảnh hưởng trầm trọng đến tâm lý của phái mạnh.Tuổi tác: Tuổi càng cao thì các cơ quan trong cơ thể cũng hoạt động yếu đi kể cả cơ quan sinh dục.Thủ dâm liên tục: Thói quen thủ dâm đặc biệt là hành động mạnh bạo gây tổn thương dương vật sẽ khiến bạn giảm hứng thú khi quan hệĐiều trị từ nguyên nhân là điều trị tận gốc và mang lại hiệu quả cao. Vì vậy cần xác định mình đang mắc phải những nguyên nhân nào để có cách phòng tránh phù hợp. Chế độ dinh dưỡng không hợp lý với những thực phẩm làm yếu sinh lý nam 3. Yếu sinh lý nam cần tránh những thực phẩm nào? Chữa yếu sinh lý phụ thuộc thời điểm mắc bệnh, sức khỏe người bệnh và cơ địa của mỗi người. Vì thế, càng sớm phát hiện khi bệnh đang ở mức độ nhẹ thì cơ hội điều trị khỏi của bạn sẽ càng cao. Quan trọng nhất là trong thời gian điều trị cần tránh những thực phẩm là nguyên nhân gây ra yếu sinh lý nam.Đồ ăn chiên rán, nhiều dầu mỡ: Thực phẩm nhiều dầu mỡ, được nấu với một lượng lớn chất béo, có thể gây tăng cân do lượng calo cao. Thực phẩm chiên rán chứa nhiều axit béo không no gây ra cảm giác khó tiêu, đầy bụng. Hậu quả đáng lo ngại là gây ra tình trạng béo phì, đây là một nguyên dân dẫn đến yếu sinh lý nam. Khi thừa cân sẽ làm tăng tích lũy lipid trong thành mạch, gây xơ vữa và giảm lưu lượng máu dồn về dương vật, khiến “cậu nhỏ” khó cương cứng hoặc cương cứng nhưng “xìu” đi nhanh chóng.Thực phẩm chứa nhiều muối: Ăn mặn khiến lưu lượng máu đến thận tăng buộc thận phải làm việc nhiều dễ dẫn đến suy thận. Do đó nam giới nên ưu tiên ăn nhạt và thanh đạm.Đồ ngọt: Nếu nam giới quá lạm dụng nhiều thực phẩm chứa nhiều đường như nước ngọt có gas sẽ dẫn đến:Có thể làm giảm số lượng tinh trùng ở bản thân đến 31%. Gây rối loạn cương dương ở nam giới do lượng đường cao sẽ làm cho mạch máu tại dương vật bị ứ tắc. Ngăn cản sự lưu thông của máu đến với dương vật nên ảnh hưởng quá trình cương cứngĂn quá nhiều đồ ngọt sẽ ảnh hưởng đến tâm thần như biểu hiện rối loạn tâm trạng ở bản thân, gây căng thẳng, lo âu và stress. Làm sụt giảm nồng độ testosterone trong cơ thể.Hút thuốc lá: Hút thuốc và rối loạn chức năng cương dương có mối quan hệ trực tiếp với nhau. Hút thuốc lá làm tăng sự tích tụ mảng bám trong động mạch, được gọi là xơ vữa động mạch. Các mảng bám cản trở lưu lượng máu qua các mạch máu và gây ra một loạt các vấn đề về tuần hoàn trên toàn cơ thể, chẳng hạn như rối loạn cương dương.Rượu bia:Nồng độ testosterone giảm: Công bố mới đây của Đại học Y khoa Wisconsin (Mỹ) đã chỉ ra, chỉ cần uống 2 ly rượu cũng đã kéo chỉ số testosterone của nam giới đi xuống. Hệ trục sản sinh testosterone ở nam giới là não bộ - tuyến yên - tinh hoàn và khi rượu vào thì hoàn toàn có thể làm gián đoạn sản xuất testosterone và sinh tinh trùng bằng cách can thiệp vào hoạt động của hệ trục. Một số độc tố trong rượu bia còn làm hỏng các tế bào Leydig trong tinh hoàn - nơi chịu trách nhiệm sản xuất testosterone. Rượu bia là đồ uống và thực phẩm làm yếu sinh lý nam giới Sự suy giảm chất lượng tinh trùng: Uống nhiều rượu bia trong thời gian dài làm các nội tiết tố trong cơ thể bị rối loạn, chất lượng tinh trùng giảm đi. Không những vậy, quá trình sinh tinh trùng của nam giới cũng bị ảnh hưởng nặng nề, chẳng hạn như hormone tuyến yên FSH hoặc LH bị giảm hoặc chuyển hoá thành hormone nữ. Ngoài việc tinh trùng suy giảm chất lượng, nam giới phải đối mặt với tình trạng tinh trùng bị dị dạng, tinh hoàn teo đi. Vì vậy, việc uống bia rượu nhiều gây vô sinh không còn là tình trạng hiếm gặp.Bệnh yếu sinh lý hoàn toàn có thể điều trị nếu người bệnh phát hiện sớm và thực hiện đúng liệu trình chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, trên thực tế rất nhiều người bệnh lại lựa chọn im lặng khi nhận thấy cơ thể có các dấu hiệu “yếu”. Một vài trường hợp quý ông có để tâm nhưng chỉ sử dụng một vài loại thuốc có tác dụng tức thời được bày bán trên thị trường. Những loại thuốc này đa phần đều có tác dụng rất nhanh nhưng không thể điều trị tận gốc các triệu chứng bệnh.
vinmec
1,404
Tác dụng của thuốc Brexpiprazole Brexpiprazol còn được biết đến với tên gọi khác như Rexulti, là một loại thuốc chống loạn thần không điển hình. Thuốc đã được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt để điều trị bệnh tâm thần phân liệt và như 1 phương pháp điều trị bổ trợ cho bệnh trầm cảm. 1. Thuốc brexpiprazole có tác dụng gì? Brexpiprazol có thành phần chính là Brexpiprazole, thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần. Brexpiprazole được sử dụng trong một số trường hợp sau đây:Thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh tâm thần phân liệt;Brexpiprazole được kết hợp với một số loại thuốc trong điều trị trầm cảm nặng ở người lớn (major depressive disorder-MDD). Cơ chế tác động của thuốc:Mặc dù cơ chế hoạt động của Brexpiprazole trong điều trị bệnh trầm cảm và tâm thần phân liệt chưa rõ ràng nhưng hiệu quả của Brexpiprazole có thể do hoạt động chủ vận 1 phần tại thụ thể serotonin 1A và dopamine D2 và hoạt động đối kháng tại thụ thể serotonin 2A.2. Liều lượng và cách dùng. Cách dùng: Brexpiprazole được bào chế dưới dạng viên nén bao phin nên được dùng bằng đường uống. Người bệnh có thể được dùng thuốc trước khi ăn hoặc sau ăn do thức ăn có trong dạ dày không ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ của thuốc.Liều lượng:Brexpiprazole trong điều trị tâm thần phân liệt với liều khởi đầu bắt đầu từ 1mg mỗi ngày/ lần. Sau đó có thể tăng liều lượng thuốc lên từ 2mg đến 4mg mỗi ngày/ lần. Liều Brexpiprazole tối đa được đề nghị hàng ngày để điều trị tâm thần phân liệt là 4 mg.Brexpiprazole trong điều trị bổ trợ với thuốc chống trầm cảm: Liều khởi đầu được khuyến cáo là 0,5mg hoặc 1mg mỗi ngày 1 lần. Sau đó có thể tăng lên 2mg phụ thuộc vào khả năng dung nạp của bệnh nhân và đáp ứng lâm sàng. Liều tối đa được khuyến cáo hàng ngày là 3mg.Lưu ý:Cần điều chỉnh liều dùng ở những bệnh nhân bị suy gan hoặc thận. Ở bệnh nhân suy gan vừa đến nặng, liều tối đa hàng ngày trong điều trị bệnh nhân tâm thần phân liệt hoặc bệnh trầm cảm lần lượt là 3mg và 2mg.Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo ở bệnh nhân suy thận vừa, nặng hoặc cuối với mức độ thanh thải creatinin dưới 60ml/ phút là 3 mg để điều trị tâm thần phân liệt và liều lượng 2mg cho bệnh nhân bị trầm cảm.Chống chỉ định:Không dùng Brexpiprazole cho người bệnh bị phản ứng dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.Người bệnh xuất hiện các phản ứng có liên quan đến sưng mặt, phát ban, mề đay và phản vệ.Quá liều và cách xử lý:Biểu hiện quá liều thuốc Brexpiprazole: Các tác dụng phản ứng khi dùng quá liều thuốc bao gồm: Tăng cân, buồn ngủ, buồn ngủ, run và viêm mũi họng. Trẻ sơ sinh có nguy cơ mắc các triệu chứng ngoại tháp nếu tiếp xúc với thuốc chống loạn thần trong 3 tháng cuối của sự phát triển.Biện pháp điều trị: Chỉ định điều trị theo phản ứng phụ mà người bệnh gặp phải. 3. Tác dụng phụ của Brexpiprazole Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc liên quan đến Brexpiprazole trong các thử nghiệm lâm sàng trong việc điều trị cho người bệnh trầm cảm thường làm mất ngủ, tăng cân, táo bón, mệt mỏi, buồn ngủ, nhức đầu, run, chóng mặt, lo lắng và bồn chồn.Kết quả từ dữ liệu thử nghiệm lâm sàng tổng hợp cho bệnh tâm thần phân liệt cho thấy tỷ lệ mắc chứng loạn thần kinh, run, an thần, khó tiêu và tăng cân cao hơn. Tiêu chảy và tăng creatine phosphokinase trong máu cũng được ghi nhận. 4. Thận trọng. Không nên sử dụng Brexpiprazol ở những người cao tuổi bị sa sút trí tuệ. Do thành phần Brexpiprazole là 1 loại là thuốc chống loạn thần, nó có thể gây ra nguy cơ tử vong ở những bệnh nhân cao tuổi bị rối loạn tâm thần. Ngoài ra, các thử nghiệm đối chứng giả dược cho thấy tỷ lệ mắc các biến cố mạch máu não cao hơn, bao gồm đột quỵ, ở bệnh nhân này. Do hoạt động chống trầm cảm của Brexpiprazole có thể làm trầm trọng thêm các ý nghĩ và hành vi tự sát ở trẻ em, thanh thiếu niên và thanh niên. Do đó mà cần phải theo dõi chặt chẽ người bệnh trong quá trình sử dụng, đặc biệt là trong vài tháng đầu điều trị để phát hiện ra tình trạng này.Hãy thông báo cho bác sĩ và dược sĩ biết những loại thuốc kê đơn và không kê đơn, vitamin, chất bổ sung dinh dưỡng hoặc các sản phẩm thảo dược mà bệnh nhân đang dùng/ dự định dùng trong quá trình điều trị với Brexipiprazole.Cần thông báo với bác sĩ biết nếu người bệnh hoặc bất kỳ ai trong gia đình có tiền sử bị hoặc đã từng mắc bệnh tiểu đường. Hãy cho bác sĩ biết nếu bệnh nhân đang hoặc đã từng bị đột quỵ, đột quỵ, đau ngực, bệnh tim, đau tim, nhịp tim không đều, suy tim, khó giữ thăng bằng, số lượng tế bào bạch cầu thấp hoặc bệnh thận hoặc gan.Nếu người bệnh có thai trong khi dùng Brexpiprazole cần thông báo cho bác sĩ. Brexpiprazole có thể gây ra các vấn đề ở trẻ sơ sinh sau khi sinh nếu nó được dùng trong những tháng cuối của thai kỳ.Thuốc Brexpiprazole có thể gây ra tác dụng phụ là buồn ngủ. Do đó người bệnh không lái xe ô tô hoặc vận hành máy móc.Brexpiprazole có thể khiến cơ thể khó hạ nhiệt khi thời tiết quá nóng. Hãy cho bác sĩ biết nếu người bệnh có thói quen tập thể dục hoặc thường xuyên tiếp xúc với nhiệt độ quá cao.5. Tương tác thuốc1,2-Benzodiazepine: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của các tác dụng ngoại ý có thể tăng lên khi Brexpiprazole được kết hợp với 1,2-Benzodiazepine.Abametapir: Nồng độ trong huyết thanh của Brexpiprazole có thể được tăng lên khi nó được kết hợp với Abametapir.Abatacept: Sự chuyển hóa của Brexpiprazole có thể được tăng lên khi kết hợp với Abatacept.Acarbose: Hiệu quả điều trị của Acarbose có thể giảm khi dùng kết hợp với Brexpiprazole.Acebutolol: Acebutolol có thể làm tăng hoạt động hạ huyết áp thế đứng của Brexpiprazole.Aceclofenac: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tăng huyết áp có thể tăng lên khi Aceclofenac được kết hợp với Brexpiprazole.Acemetacin: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tăng huyết áp có thể tăng lên khi Brexpiprazole được kết hợp với Acemetacin.Acenocoumarol: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của các tác dụng ngoại ý có thể tăng lên khi Brexpiprazole được kết hợp với Acenocoumarol.Aclidinium: Brexpiprazole có thể làm tăng các hoạt động gây ức chế hệ thần kinh trung ương (thuốc ức chế thần kinh trung ương) của Aclidinium.Adalimumab: Sự chuyển hóa của Brexpiprazole có thể được tăng lên khi kết hợp với Adalimumab.Agomelatine: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ có thể tăng lên khi Agomelatine được kết hợp với Brexpiprazole.Albiglutide: Hiệu quả điều trị của Albiglutide có thể giảm khi dùng kết hợp với Brexpiprazole.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Brexpiprazole, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Brexpiprazole điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,309
Công dụng thuốc Merabincap Thuốc Merabincap thuốc phân nhóm vitamin và khoáng chất. Đây không phải thuốc kê đơn nhưng nên dùng theo chỉ định để tối ưu hóa công dụng mong muốn. Sau đây là một vài thông tin chia sẻ giúp bạn nắm được thuốc Merabincap có tác dụng gì. 1. Công dụng của thuốc Merabincap Thuốc Merabincap có thành phần là Mevobalamin. Thuốc được điều chế thành viên nang cứng cùng một vài tác dược khác. Với thành phần là một dạng của vitamin B12 cùng các hoạt chất có công dụng điều trị cho vấn đề diễn ra ở dây thần kinh ngoại biên, thuốc Merabincap mang công dụng bảo vệ gan, não và giúp nâng cao sức khỏe thị giác. Bạn có thể tham khảo một số trường hợp cần sử dụng thuốc Merabincap sau:Bệnh lý ảnh hưởng đến thần kinh ngoại biên. Thiếu máu do thiếu hồng cầu có nguyên nhân từ thiếu hụt vitamin B12Dựng phòng nguy cơ thiếu hụt vitamin B12Thiếu máu ác tính. Các hội chứng gây thiếu máu do hình thái hồng cầu. Thuốc Merabincap không nằm trong danh mục kê đơn nhưng không nên tự sử dụng. Nếu dùng thuốc Merabincap có hướng dẫn chỉ định sẽ tránh tình trạng thừa chất hay có những ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Merabincap Thuốc Merabincap có dạng viên cứng cần nuốt trực tiếp và uống thêm một ly nước. Khi dùng thuốc bệnh nhân nên tuân thủ chỉ định của bác sĩ như uống thuốc đều đặn, đúng giờ và tránh dùng quá liều. Thuốc Merabincap hoạt động tốt khi uống cùng nước lọc ở nhiệt độ phòng. Tránh uống nước quá nóng hay các loại nước có pha thêm trà, chất kích thích.Ngoài dùng thuốc đúng cách, bạn nên duy trì một thói quen sinh hoạt lành mạnh trong thời gian dùng thuốc. Để tránh những ảnh hưởng nguy hiểm hãy luôn luyện tập thể thao và xây dựng thực đơn dinh dưỡng bổ sung các loại chất thiết yếu như rau, quả và protein. Cơ thể sẽ được tăng cường hệ miễn dịch và tăng khả năng hấp thu thuốc sao khi sử dụng giúp công dụng được nâng cao.Liều dùng của thuốc Merabincap chỉ định cho người lớn là mỗi ngày 3 viên chia thành 3 lần. Trẻ nhỏ không nên tự ý bổ sung thuốc Merabincap. Bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ để tránh dùng quá liều hay liều dùng gây ra tình trạng dư thừa vitamin khoáng chất trong cơ thể. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Merabincap Thuốc Merabincap có thể gây dị ứng hoặc mệt mỏi cho người bệnh. Nếu gặp vấn đề hấp thụ dinh dưỡng nên hỏi kỹ bác sĩ. Ngoài ra hãy lưu ý sức khỏe bản thân để nắm rõ tình trạng phòng ngừa khi hệ miễn dịch suy yếu bị ảnh hưởng nghiêm trọng.Nếu sau 1 tháng sử dụng thuốc Merabincap tình trạng sức khỏe không cải thiện cần kiểm tra công dụng thuốc. Bạn có thể được chỉ định đổi thuốc hoặc tạm ngừng thuốc để theo dõi. Thuốc không được khuyên dùng cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Với đối tượng lao động nặng nhọc hay công việc yêu cầu tập trung hãy tham khảo thêm từ bác sĩ để được chỉ dẫn khi dùng.Thuốc Merabincap có thể biến đổi nếu đặt ở vị trí có độ ẩm cao hơn 70%. Do vậy nên đặt thuốc ở nơi không có ánh sáng mạnh và khô thoáng đảm bảo trẻ nhỏ lẫn thú nuôi không với tới nuốt phải.Người bệnh không nên dùng thuốc Merabincap nếu môi trường sinh hoạt làm việc thường xuyên phải tiếp xúc với thủy ngân. 4. Phản ứng phụ của thuốc Merabincap Nổi mẩn. Ngứa ngáy. Mề đay. Chán ănĐau đầu. Phát ban đỏ. Nổi mụn nhọt. Rối loạn chức năng tiêu hóa. Chán ăn. Buồn nôn. NônĐầy bụng. Rối loạn tiêu hóa. Các phản ứng phụ này đã được kiểm tra và xác nhận thường xuyên xuất hiện. Ngoài ra bạn có thể gặp phải những phản ứng không nằm trong danh mục liệt kê. Để tránh biến chứng nguy hiểm hay phản ứng phụ không bộc lộ biểu hiện cần kiểm tra sức khỏe định kỳ để giảm tối đa những nguy hiểm không đáng có. 5. Tương tác với thuốc Merabincap Thuốc Merabincap không được ghi nhận bất kỳ vấn đề tương tác nguy hiểm nào. Tuy nhiên nên chú ý tránh dùng chung Merabincap với một số loại thuốc như:Axit Aminosalicylic. Thuốc kháng với histamine. Colchicine. Neomycin. Thuốc tránh thai. Ngoài những loại thuốc trên các thuốc khác vẫn tiềm ẩn nguy cơ tương tác lại với thuốc Merabincap. Để giảm tối đa nguy cơ tương tác bạn nên đưa cho bác sĩ thông tin về bệnh lý đang mắc hoặc có nguy cơ mắc. Thêm vào đó hãy đưa bác sĩ danh sách các loại thuốc uống đang sử dụng không kể kê đơn hay không kê đơn.Ngoài tương tác thuốc, thực phẩm và thói quen sinh hoạt cũng dẫn đến nguy cơ tương tác với Merabincap. Nếu bạn dị ứng khi sử dụng thực phẩm nào hãy hỏi kỹ bác sĩ để được hướng dẫn.Thuốc Merabincap là thực phẩm bổ sung giúp tăng cường sức đề kháng để cơ thể khỏe mạnh. Tuy nhiên không được lạm dụng thuốc hoặc dùng sai liều dùng chỉ định. Để đảm bảo công dụng thuốc tránh ảnh hưởng không mong muốn bạn nên hỏi qua dược sĩ hoặc chuyên gia y tế về thuốc trước khi sử dụng.
vinmec
945
Sỏi niệu quản có nguy hiểm không và các phương pháp điều trị? Sỏi niệu quản có nguy hiểm không? Điều trị sỏi niệu quản bằng những phương pháp gì? luôn là những câu hỏi được rất nhiều người bệnh quan tâm. Với bài viết này, chúng ta hãy cùng phân tích và tìm ra câu trả lời thuyết phục nhất. 1. Tìm hiểu về sỏi niệu quản 1.1. Sỏi niệu quản là gì? Niệu quản là một ống dài nối từ thận xuống bàng quang với chức năng dẫn nước tiểu. Ống niệu quản có những vị trí khá hẹp, những điểm này thường xuyên gây cản trở việc sỏi di chuyển xuống dưới nên rất dễ bị mắc kẹt tại đây. Sỏi niệu quản là các tinh thể cứng hình thành từ những loại khoáng chất khó tan có trong nước tiểu lắng đọng lại, lâu ngày được kết tinh bên trong túi thừa niệu quản hoặc do sỏi thận di chuyển xuống dưới và bị mắc kẹt bên trong ống niệu quản. Sỏi niệu quản là tính thể cứng khó tan hình thành ở ống niệu quản 1.2. Triệu chứng thường gặp nhận biết sỏi niệu quản? – Sỏi niệu quản gây đau âm ỉ vùng thắt lưng: Các cơn đau xuất phát từ vùng lưng và lan dần theo đường đi của sỏi trên ống niệu quản. Triệu chứng này thường xảy ra trong trường hợp sỏi nhỏ. – Cơn đau quặn thận: Cơn đau quặn thận xuất hiện khi sỏi rơi từ thận xuống niệu quản với các biểu hiện như: Đau đột ngột, đau dữ dội từng cơn, đau từ vùng thắt lưng lan nhanh xuống vùng bẹn và sinh dục, thời gian đau kéo dài hàng phút thậm chí là hàng giờ. – Triệu chứng tiểu buốt, tiểu đau hoặc đi tiểu khó. Tiểu rắt tăng tần suất rõ rệt, nước tiểu ít, người bệnh có cảm giác mót tiểu ngay cả khi vừa mới đi xong. – Màu sắc nước tiểu bất thường: Màu hồng nhạt, màu đỏ, nâu sẫm,… Hiện tượng này xuất hiện do sỏi di chuyển trong ống niệu đạo cọ xát vào niêm mạc và gây chảy máu. – Nước tiểu đục, có thể ra mủ trong trường hợp nhiễm khuẩn tiết niệu cùng các biểu hiện như sốt cao, buồn nôn hoặc nôn, ớn lạnh,.. – Đi tiểu ra sỏi: Trường hợp này khá ít gặp nhưng có giá trị chẩn đoán bệnh. 2. Trả lời thắc mắc sỏi niệu quản có nguy hiểm không? Câu trả lời đã được khẳng định là có. Sỏi niệu quản không chỉ gây khó chịu cùng những rắc rối trong sinh hoạt hàng ngày mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại tới sức khỏe. Điểm danh 4 biến chứng thường thấy ở sỏi niệu quản mà người bệnh nhất định phải chú ý: 2.1. Tắc nghẽn niệu quản, thận ứ nước Như đã nói ở trên, niệu quản là ống dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang, trường hợp kích thước sỏi đủ lớn sẽ gây tắc nghẽn dòng chảy, khiến nước tiểu bị ứ đọng lại, lâu dần sẽ khiến thận phình to lên dẫn đến hiện tượng thận ứ nước. Nếu tình trạng ứ nước kéo dài có thể gây chèn ép các nhu mô thận, làm suy giảm hoặc mất đi chức năng thận và dẫn đến suy thận. 2.2. Giãn đài bể thận, thận ứ mủ Tình trạng tắc nghẽn niệu quản, thận ứ nước lâu ngày sẽ khiến các đài bể thận giãn ra đến mức các cơ mất khả năng co giãn đàn hồi. Khi đó, vi khuẩn và các độc tố trong nước tiểu dễ dàng gây viêm các nhu mô thận dẫn đến viêm đài bể thận và ảnh hưởng đến chức năng thận. Các chất thải tích tụ dần từ quá trình viêm có thể dẫn đến tình trạng thận ứ mủ. Loại biến chứng này đặc biệt nguy hiểm, có thể gây tử vong nếu mức độ ứ mủ trên 80%. 2.3. Viêm đường tiết niệu Sỏi niệu quản khi di chuyển sẽ cọ xát, làm chảy máu và gây viêm tại các vị trí bị tổn thương sau đó lan sang các cơ quan lân cận khác như viêm bàng quang, viêm niệu đạo và được gọi chung là viêm đường tiết niệu. 2.4. Suy thận cấp, suy thận mạn tính Đây là một trong những biến chứng nguy hiểm của sỏi niệu quản cần phòng ngừa sớm. Những tổn thương tại thận như đã đề cập: Viêm thận, giãn đài bể thận, thận ứ nước, thận ứ mủ,… đều có thể dẫn đến nguy cơ suy giảm chức năng thận. – Suy thận cấp: Trong trường hợp sỏi lớn gây tắc hoàn toàn đường niệu quản và sinh ra triệu chứng vô niệu. – Suy thận mạn: Khi xảy ra viêm đường tiết niệu kéo dài dẫn đến tổn thương các tế bào thận không phục hồi. Sỏi niệu quản gây ra những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người bệnh 3. Các phương pháp điều trị sỏi niệu quản Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ nhiều phương pháp tán sỏi được ra đời với những ưu điểm nổi bật, tán sỏi không đau, hiệu quả cao và an toàn tuyệt đối. Người bệnh có thể an tâm dứt điểm sỏi niệu quản với 4 phương pháp tán sỏi dưới đây: 3.1. Tán sỏi ngoài cơ thể Chỉ định: – Sỏi thận < 1.5cm – Sỏi niệu quản ⅓ trên sát bề thận và < 1cm Ưu điểm: – Không phẫu thuật – Không đau – Không nằm viện Hình ảnh tán sỏi ngoài cơ thể với ưu điểm không cần mổ, không đau, không nằm viện. 3.2. Tán sỏi nội soi ngược dòng Chỉ định: – Sỏi niệu quản ⅓ giữa và ⅓ dưới – Sỏi bàng quang > 1cm hoặc < 1cm mà không thể tự thoát theo đường tiểu Ưu điểm: – Không có vết mổ – Không đau – Nằm viện 1 ngày 3.3. Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser Chỉ định:  – Sỏi thận > 1.5cm – Sỏi niệu quản ⅓ trên và >1.5cm Ưu điểm: – Vết mổ 5cm – Ít xâm lấn, ít đau – Nằm viện 3 ngày 3.4. Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser Chỉ định:  – Sỏi thận < 2.5cm – Các trường hợp áp dụng tán sỏi ngoài cơ thể không hiệu quả. Ưu điểm: – Không có vết mổ – Không đau – Nằm viện 2 ngày Như vậy với câu hỏi sỏi niệu quản có nguy hiểm không chắc hẳn bạn đã có câu trả lời chính xác cho mình. Hiện tại với sự phát triển của y tế, chúng ta hoàn toàn có thể điều trị sỏi niệu quản hiệu quả và nhanh chóng. Do đó điều bạn cần làm đầu tiên đó là thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để nắm bắt tình trạng bệnh và phương án điều trị tốt nhất. Sỏi niệu quản dù nguy hiểm nhưng hoàn toàn có thể xử lý được.
thucuc
1,209
Uống thuốc chữa polyp đại tràng có thể mang lại hiệu quả không? Hiện nay, thông qua nội soi đường tiêu hóa dưới không ít các ca bệnh có polyp đại trực tràng được phát hiện. Nhiều người bệnh có cùng thắc mắc, uống thuốc chữa polyp đại tràng có thể mang lại hiệu quả điều trị không? Hãy cùng tìm hiểu ngay. 1. Polyp đại tràng là gì? Hình thành như thế nào? 1.1. Polyp đại tràng là gì? Polyp là tổ chức lồi phát triển bất thường ở lòng đại trực tràng. Polyp có thể có chân hoặc lan rộng và thường thuộc 4 loại polyp đại tràng sau: Polyp tuyến; Polyp răng cưa; Polyp viêm; Polyp di truyền. Polyp đa phần là lành tính. Tuy nhiên, người bệnh có polyp vẫn cần được theo dõi định kỳ. Trường hợp polyp tăng sinh kích thước hoặc có những đặc điểm ngoại hình bất thường sẽ được chỉ định điều trị ngay để ngăn ngừa nguy cơ phát triển ác tính về sau. Tỷ lệ người bệnh nội soi đại trực tràng phát hiện polyp ngày một tăng hiện nay. 1.2. Nguyên nhân hình thành polyp Polyp hình thành đến từ sự phân chia và phát triển tế bào mạnh hơn mức bình thường. Cụ thể polyp là kết quả của những sự thay đổi di truyền trong tế bào niêm mạc đại tràng gây ảnh hưởng đến chu kỳ sống của tế bào bình thường. Về nguyên nhân chính xác hình thành polyp đại tràng vẫn chưa được xác định nhưng có thể kể tới các yếu tố  nguy cơ có liên quan dưới đây: – Tuổi tác: Hầu hết những người bị polyp đại tràng thường từ 50 trở lên và độ tuổi này đang có xu hướng dần trẻ hóa. – Tiền sử gia đình khi có thành viên từng polyp đại tràng hoặc ung thư đại tràng thì bạn có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. – Hút thuốc lá và uống rượu bia nhiều quá mức. – Bị một số rối loạn di truyền có liên quan tới hội chứng Gardner (hội chứng đa polyp gia đình), hội chứng Polyposis vị thành niên (gây ra nhiều khối u lành tính trong ruột), hội chứng Lynch (căn bệnh làm tăng nguy cơ mắc nhiều loại ung thư) hay hội chứng Peutz-Jeghers (bệnh gây ra polyp ruột, làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng),… – Người thừa cân, béo phì, lười vận động và người tiêu thụ nhiều chất béo. – Chủng tộc: Những người Mỹ gốc Phi thường có nguy cơ tiến triển ung thư đại tràng cao hơn người bình thường Những người bệnh cao tuổi từ 50 trở lên có nguy cơ bị polyp đại tràng cao hơn. 2. Uống thuốc chữa polyp đại tràng có hiệu quả không? 2.1. Giải đáp: Uống thuốc chữa polyp đại tràng có hiệu quả không? Câu trả lời được đưa ra đó là uống thuốc không có tác dụng điều trị loại bỏ được polyp đại tràng. Ở một số loại thuốc chống viêm không có chứa steroid đang được kiểm chứng về khả năng tiêu diệt những khối polyp loại di truyền gia đình gây nên. Tuy nhiên, tác động của thuốc chỉ là tạm thời, polyp đại tràng sẽ bắt đầu phát triển trở lại nếu ngừng uống thuốc. Trong các trường hợp có polyp hoặc nghi ngờ có polyp, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị mà cần chủ động thăm khám chuyên khoa, tiến hành nội soi đại tràng khi có chỉ định để được bác sĩ chẩn đoán và xử lý đúng cách. 2.2. Thuốc không thể chữa polyp đại tràng, vậy đâu là giải pháp? Khi tiến hành nội soi đại tràng có phát hiện polyp, bác sĩ sẽ đánh giá về polyp như kích thước, hình dạng, số lượng,… để đưa chỉ định cắt polyp qua nội soi. Đây là phương pháp với ưu thế là an toàn, xâm lấn tối thiểu, không cần mổ mở ổ bụng mà vẫn giải quyết tốt các ca bệnh có polyp ở đường tiêu hóa. Để đảm bảo thủ thuật cắt polyp qua nội soi được diễn ra thuận lợi cần yêu cầu đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, được thực hiện nội soi bằng các công nghệ hiện đại. Sau cắt polyp, hầu hết các ca bệnh có tình trạng sức khỏe bình thường, không cần nằm viện và có thể trở lại làm việc, sinh hoạt bình thường. Một số ít các trường hợp cắt polyp đại tràng kích thước lớn, người bệnh có thể cần lưu viện 2-3 ngày để thuận tiện cho việc chăm sóc cũng như kịp thời xử lý những bất thường phát sinh sau cắt nếu có. Người bệnh có polyp đại tràng cần được cắt bỏ qua nội soi để ngăn ngừa nguy cơ phát triển ác tính về sau. 3. Quy trình thực hiện cắt polyp đại tràng qua nội soi – Bước 1: Thăm khám ban đầu cùng bác sĩ chuyên khoa để được chỉ định phương pháp nội soi phù hợp. – Bước 2: Người bệnh làm hồ sơ nội soi: đo chiều cao, cân nặng, huyết áp, xét nghiệm máu và làm các chẩn đoán cận lâm sàng được chỉ định nếu có. – Bước 3: Làm sạch đại tràng. – Bước 4: Người bệnh uống thuốc tan bọt, sau đó được đặt đường truyền mê. – Bước 5: Tiến hành gây mê. – Bước 6: Tiến hành nội soi. Bác sĩ đưa một ống nội soi mềm đi từ hậu môn lên trực tràng và đại tràng để tìm polyp. – Bước 7: Phát hiện polyp, sử dụng loại dụng cụ chuyên biệt để cắt polyp qua nội soi. – Bước 8: Sau khi cắt polyp thành công, bác sĩ sẽ kẹp clip cầm máu tại vị trí cắt và hoàn tất thủ thuật cắt polyp. – Bước 9: Rút đường truyền mê và người bệnh được chuyển về phòng lưu bệnh nhân. – Bước 10: Người bệnh được đo lại huyết áp sau nội soi và ăn suất ăn nhẹ. – Bước 11: Đọc kết quả với bác sĩ và nhận chỉ định điều trị. Sau cắt polyp đại tràng, bệnh viện sẽ chuyển mẫu bệnh phẩm đi làm sinh thiết mô bệnh học để kiểm tra xem có nguy cơ ung thư đại tràng hay không. Từ đó sẽ lên phác đồ điều trị kịp thời cho người bệnh. 4. Lưu ý cho người bệnh cắt polyp Mỗi người bệnh cần cân nhắc lựa chọn thăm khám và nội soi dạ dày đại tràng tại các đơn vị bệnh viện uy tín. Nêu cao các tiêu chí về đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi cùng hệ thống máy nội soi hiện đại để đảm bảo việc điều trị diễn ra thuận lợi, tối ưu. Sau cắt polyp qua nội soi, người bệnh cần tuân thủ đúng các yêu cầu và hướng dẫn của bác sĩ điều trị từ chế độ ăn, sinh hoạt cũng như lịch thăm khám định kỳ (đây là yêu cầu quan trọng) để quá trình hồi phục được tốt nhất. Thuốc chữa polyp đại tràng là không mang lại hiệu quả điều trị loại bỏ bệnh. Polyp đại tràng sẽ được xử lý tốt bằng chỉ định cắt bỏ qua nội soi để đảm bảo an toàn cho người bệnh cũng như ngăn ngừa nguy cơ xấu phát triển về sau.
thucuc
1,264
5 Cách chữa mất ngủ hiệu quả bạn cần biết Mất ngủ gây ra nhiều tác động tiêu cực tới sức khỏe, cuộc sống của con người. Nếu đang bị mất ngủ, hãy thử áp dụng 5 cách chữa mất ngủ sau đây. 1. Bạn đã biết vai trò của giấc ngủ? Giấc ngủ có vai trò quan trọng với sức khỏe con người, cụ thể là: – Điều chỉnh đồng hồ sinh học – Giúp não bộ được nghỉ ngơi – Loại bỏ căng thẳng, mệt mỏi – Tăng cường khả năng tập trung, cải thiện trí nhớ, làm việc hiệu quả – Tái tạo năng lượng sau một ngày làm việc, học tập căng thẳng – Lúc ngủ, tim được giảm cường độ hoạt động, hệ tuần hoàn ổn định hơn Ở điều kiện ngủ sâu, người trưởng thành cần ngủ 7-8 tiếng mỗi ngày là phù hợp. Mất ngủ chính là tình trạng khó khăn khi đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu, tỉnh giấc liên tục và khó ngủ lại, dậy sớm, …. Hiện nay, mất ngủ được chia thành 2 nhóm chính như sau: – Nhóm 1 – mất ngủ cấp tính: dạng mất ngủ trong thời gian ngắn, chỉ kéo dài khoảng 1-2 tuần. – Nhóm 2 – mất ngủ mãn tính: dựa trên tần suất ít nhất 3 đêm/1 tuần và kéo dài hơn 1 tháng. 2. Đừng vội uống thuốc ngủ nếu chưa biết hậu quả của nó Thường khi bị mất ngủ, người bệnh sẽ có xu hướng tìm mua thuốc an thần, thuốc ngủ để tìm lại giấc ngủ ngon. Nhóm thuốc này tác dụng lên hệ thần kinh trung ương nhanh chóng nên người bệnh dễ ngủ hơn. Tuy nhiên, không nên tự ý sử dụng thuốc khi chưa thăm khám. Thuốc ngủ nói chung chỉ được uống do bác sĩ chỉ định cụ thể về liều lượng, loại thuốc. Nếu sử dụng sai thuốc, lạm dụng trong thời gian dài sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ và biến chứng nguy hiểm khác như: – Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu ở mức nhẹ. – Tăng cân nhanh, khó kiểm soát. – Có thể bị hôn mê sâu. – Tim đập nhanh chậm bất thường, có lúc ngắt quãng. – Đồng tử co lại, phản xạ với ánh sáng chậm. – Huyết áp giảm, khó đo. – Nếu uống quá liều có thể gây ra tình trạng co giật, hôn mê, da tím tái, tiêu chảy, nôn ra máu. – Thuốc ngủ cũng ảnh hưởng tới hoạt động sinh dục như làm giảm ham muốn, gây nên hiện tượng rong kinh, vô kinh. – Nếu uống trong thời gian dài sẽ gây ra hiện tượng nhờn thuốc, tình trạng mất ngủ không được cải thiện. Ngoài ra còn khiến người bệnh mệt mỏi, suy giảm trí nhớ. Cần thăm khám Nội thần kinh để tìm ra nguyên nhân mất ngủ, được bác sĩ tư vấn điều trị phù hợp 3. Gợi ý 5 cách chữa mất ngủ 3.1. 5 cách chữa mất ngủ – cách 1: thay đổi thời gian ngủ – thức Thường những người mất ngủ sẽ đi ngủ muộn, thức khuya. Tuy nhiên đây là thói quen có hại khiến tình trạng khó ngủ trầm trọng hơn. Người bị mất ngủ nên đi ngủ – thức dậy vào cùng một khung giờ. Việc này khiến cơ thể và não bộ tuân theo một nhịp sinh học, từ đó dễ ngủ hơn. Nếu những người đã thức khuya trong thời gian dài thì việc ngủ sớm là rất khó. Bạn không nên ép buộc mình đi ngủ sớm ngay lập tức. Thay vào đó, nên điều chỉnh từ từ, mỗi ngày ngủ sớm hơn 15 phút hoặc 30 phút, có thể đặt báo thức nhắc nhở. Lưu ý rằng không nên suy nghĩ, lo lắng trước lúc ngủ. Việc này khiến ức chế thần kinh, não bộ căng thẳng nên làm mất cảm giác buồn ngủ. 3.2. 5 cách chữa mất ngủ – cách 2: thay đổi thói quen sinh hoạt Trong điều trị mất ngủ, việc điều chỉnh thói quen sinh hoạt rất quan trọng. Các thiết bị này chứa ánh sáng xanh, khiến não bộ căng thẳng nên gây khó ngủ. – Không sử dụng chất kích thích như nicotine, caffeine hay uống rượu bia vào chiều tối. Đây đều là các chất ảnh hưởng tiêu cực tới hệ thần kinh và giấc ngủ. – Không ăn quá no trước khi ngủ, bữa tối tránh ăn các món cay nóng và nhiều dầu mỡ. – Tạo không gian ngủ yên tĩnh, tối, nhiệt độ phù hợp với cơ thể. Sử dụng thêm bông bịt tai, mặt nạ che mắt cũng là điều nên làm. – Sử dụng tinh dầu trong phòng ngủ giúp đầu óc thư giãn, tinh thần thoải mái. Các mùi hương dễ chịu có thể dùng là: hương nhài, cam chanh, cam sả, oải hương, … – Nên đọc sách, ngồi thiền, nghe nhạc, ngâm chân nước ấm để tinh thần thoải mái. Những biện pháp trên đây rất đơn giản, dễ thực hiện do đó người bị mất ngủ cần kiên trì thực hiện để có kết quả tốt. Nghe nhạc nhẹ không lời trước khi ngủ cũng là cách để ngủ ngon hơn 3.3. Cách 3 – Chữa mất ngủ bằng chế độ dinh dưỡng Nếu đang bị mất ngủ, bạn cũng nên xem lại chế độ dinh dưỡng của mình. Có thể bạn đang ăn uống thiếu chất, chưa cân bằng các nhóm. Điều bạn nên làm là: Ăn các món giàu melatonin – chất dẫn truyền giấc ngủ tốt, bao gồm: – Chuối, dứa, cam – Cà chua – Khoai tây – Trứng – Yến mạch – Mật ong Ăn các thực phẩm dồi dào Tryptophan giúp ngủ ngon – Óc chó, hạnh nhân – Bánh quy mặn – Rau diếp cá – Ngũ cốc – Tôm – Cá – Chế phẩm từ sữa – Đậu nành Bổ sung đầy đủ vitamin, khoáng chất đặc biệt các nhóm tốt cho não. – Các dạng vitamin là D, C, A, E. – Các khoáng chất là Kali, Sắt, Magie. 3.4. Cách 4 – Cải thiện mất ngủ bằng châm cứu Châm cứu được coi là phương pháp cải thiện chứng mất ngủ không dùng đến thuốc đem lại hiệu quả. Phương pháp này đem lại nhiều tác dụng như xua tan căng thẳng, mệt mỏi, giúp khí huyết lưu thông, giảm chứng đau mỏi toàn thân. 3.5. Cách 5 – Chữa mất ngủ bằng các loại thảo mộc Các loại trà thảo mộc với công dụng an thần, giúp tinh thần thư giãn cũng là cách cải thiện chứng mất ngủ. Một số loại trà người mất ngủ có thể uống là: – Trà hoa cúc – Trà hoa tam thất – Trà sen – Trà gừng – Trà cam sả chanh/ cam quế mất ong Những loại trà này đều phổ biến và dễ mua nên người đang mất ngủ có thể uống hàng ngày. Tuy nhiên cần tìm chỗ bán uy tín, nguồn gốc rõ ràng để đảm bảo sức khỏe. Các loại trà thảo mộc dễ mua, dễ uống cũng là cách chữa mất ngủ hiệu quả Trên đây là 5 cách cải thiện chứng mất ngủ không dùng đến thuốc mà ai cũng có thể thực hiện. Tuy nhiên, nếu tình trạng mất ngủ kéo dài kèm theo các triệu chứng đau đầu, chóng mặt, người bệnh nên tìm đến chuyên khoa Nội thần kinh để được thăm khám và tìm ra nguyên nhân chính xác.
thucuc
1,281
Đau đầu là bệnh gì? không nên chủ quan mà cần đi khám Đau đầu là bệnh gì? Đau đầu là triệu chứng mà bất kỳ ai cũng có thể gặp phải, đau đầu có khi là triệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm. Do đó, khi thường xuyên xuất hiện triệu chứng đau nhức đầu mỗi người không nên chủ quan mà cần đi khám chuyên khoa Đau đầu có thể là 1 bệnh nhưng cũng có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau về nội sọ, vì vậy để biết đau đầu là bệnh gì cũng như có phương pháp điều trị phù hợp người bệnh cần đến khám chuyên khoa. Đau đầu là triệu chứng có thể bắt gặp ở bất kỳ ai, vào bất kỳ thời điểm nào trong cuộc đời Đau đầu kéo dài trên 2 tuần hoặc một tháng được xếp vào chứng đau đầu mạn tính. Bệnh lý này được chia thành 4 loại chính: Chứng đau nửa đầu kinh niên, đau nửa đầu liên tục, đau nhức đầu căng thẳng mạn tính và đau đầu mới liện tục hàng ngày. 1. Chứng đau nửa đầu kinh niên (nhức đầu migraine) Đau đầu là bệnh gì? Có nhiều thể bệnh đau đầu, trong đó chứng nửa đầu kinh niên là bệnh khá phổ biến với các triệu chứng đau nửa đầu, đau đầu gây căng thẳng kéo dài từ 2 tuần đến 3 tháng, người bệnh có cảm giác đau theo nhịp đập, bệnh nặng hơn khi hoạt động thể chất, xuất hiện triệu chứng buồn nôn, nhạy cảm với âm thanh và ánh sáng. 2. Đau nhức đầu căng thẳng mạn tính Triệu chứng thường gặp của chứng đau đầu này là cảm giác đau cả 2 bên đầu, đau như thắt chặt 2 thái dương, và đau không theo nhịp đập, người bệnh cũng có dấu hiệu nhạy cảm với ánh sáng và âm thanh, có cảm giác buồn nôn nhẹ. Đau đầu có thể là bệnh nhưng cũng có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý nguy hiểm 3. Triệu chứng bệnh đau đầu mới liên tục nhiều ngày Người bệnh bị đau đầu theo giờ, thời điểm cơn đau xuất hiện không đổi trong vòng vài ngày với các triệu chứng đặc trưng là đau 2 bên đầu, đau như bị thặt chặt 2 thái dương.  Ngoài ra, bệnh đau đầu liên tục nhiều ngày cũng làm xuất hiện triệu chứng kèm theo như buồn nôn, sợ âm thanh mạnh, .. 4. Triệu chứng nhận biết bệnh đau nửa đầu liên tục Người bệnh bị đau ngức 1 vùng đầu, đau nửa đầu nhiều ngày và không đổi bên, cơn đau liên tục diễn ra và có thời điểm đau nặng dữ dội. Ngoài ra, người bệnh cũng xuất hiện 1 số triệu chứng kèm theo như: Đỏ mắt ở bên đau nửa đầu, chảy nước mũi, nghẹt mũi, mí mắt sụp. Để biết đau đầu là bệnh gì? Cũng như nguyên nhân gây triệu chứng người bệnh cần khám chuyên khoa và nghe tư vấn của bác sĩ Để biết đau đầu là bệnh gì?Liệu có phải là triệu chứng của nhiều bệnh lý nguy hiểm không? Nếu thấy cơn đầu thường xuyên xuất hiện, tốt nhất người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
thucuc
560
Bị sốt khi mang thai có nguy hiểm không? Trả lời: Bị sốt khi mang thai có thể gây ảnh hưởng xấu đến thai nhi. Bị sốt khi mang thai có nguy hiểm không? Khi mang thai, sức đề kháng của cơ thể giảm sút nên mẹ bầu rất dễ bị cảm sốt. Nguyên nhân gây sốt ở bà bầu có thể do nhiều nguyên nhân như nhiễm siêu vi lúc bắt đầu có thai, bị lây nhiễm trong thời kì mang thai, nhiễm khuẩn do viêm bể thận, viêm nhau, màng ối… và nhiễm viêm gan siêu vi B. Bên cạnh đó, sốt khi mang thai cũng có thể là do thay đổi cơ thể không kịp phản ứng với thay đổi thời tiết, nhiệt độ… Bị sốt khi mang thai có nguy hiểm không? Trong giai đoạn đầu của thai kỳ, sốt nhẹ có thể chưa gây ảnh hưởng đến thai nhi nhưng nếu sốt cao trên 39,5 độ C có thể làm tổn hại đến em bé trong bụng mẹ. Các mẹ bầu sốt thấp thì nên dùng những biện pháp dân gian để hạ sốt, tránh dùng thuốc vì sẽ gây hại đến thai nhi. Mẹ bầu bị sốt, thân nhiệt tăng cao đột ngột làm cho thai thai nhi không thích ứng được dễ dẫn đến tình trạng  sảy thai.  Hoặc là khi mẹ bầu bị sốt, các virus cúm có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm cho thai nhi cũng như khiến bà bầu sinh non. Thêm vào đó, để hạ các cơn sốt mẹ bầu sử dụng thuốc hỗ trợ điều trị cũng ảnh hưởng đến thai nhi. Thuốc hỗ trợ điều trị các triệu chứng cảm cúm được dùng khi mang thai mà đặc biệt là 3 tháng đầu thai kỳ cũng có thể gây nên những dị tật bẩm sinh trên ruột của trẻ (hẹp ruột non, nứt bụng). Trong giai đoạn đầu của thai kỳ, sốt nhẹ có thể chưa gây ảnh hưởng gì đến thai nhi nhưng nếu sốt cao trên 39,5 độ C có thể làm tổn hại đến tính mạng của em bé trong bụng mẹ. Nếu phụ nữ bị sốt trong 3 tháng trước khi mang thai và 3 tháng đầu khi có bầu thì em bé sẽ có 11,2% khả năng bị dị tật tim bẩm sinh. Cảm sốt khi mang thai trong khoảng thời gian này là nguyên nhân khiến cho tỉ lệ thai dễ bị mắc dị tật bẩm sinh tăng gấp 2 lần so với mẹ mang thai bình thường. …  
thucuc
421
Thuốc điều trị viêm gan B mạn tính được cập nhật mới nhất 2023 Thuốc điều trị viêm gan B gồm những loại nào là điều mà nhiều người quan tâm. Hiện nay không khó để bắt gặp các loại thuốc có công dụng này nhưng không phải ai cũng hiểu hết được cơ chế tác dụng, thời điểm thích hợp để dùng và những lưu ý quan trọng xung quanh các thuốc điều trị viêm gan B. Những thông tin được chia sẻ trong bài viết dưới đây sẽ giúp chúng ta cập nhật các kiến thức mới nhất về thuốc điều trị viêm gan B. 1. Tổng quan về bệnh viêm gan BViêm gan B thuộc nhóm các bệnh lý truyền nhiễm do virus HBV (Hepatitis) gây ra. Con đường lây nhiễm viêm gan B khá đa dạng, có thể là qua đường máu, lây từ mẹ sang thai nhi và quan hệ tình dục. Có 2 thể viêm gan B là viêm gan B cấp và mạn tính. Phần lớn các trường hợp bị nhiễm virus siêu vi B là cấp tính, số ít còn lại có thể tiến triển thành thể mạn tính và gây ra các biến chứng nguy hiểm như xơ gan hay ung thư gan, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và đe dọa tính mạng người bệnh. Cụ thể như sau: Viêm gan B cấp tính: là khi viêm gan B còn đang phát triển giai đoạn đầu. Bệnh xuất hiện và tiến triển đột ngột, thời gian phát triển ngắn (trong vòng 6 tháng kể từ khi virus xâm nhập vào cơ thể). Bệnh có thể biểu hiện triệu chứng hoặc không. Nếu viêm gan B kéo dài lâu hơn khoảng thời gian này thì có thể coi là thể mạn tính. Viêm gan B mạn tính: là khi virus không bị loại bỏ hoàn toàn khỏi cơ thể, từ viêm gan B cấp tính sẽ chuyển thành thể mạn tính. Tức là từ đó đến hết đời người bệnh sẽ phải sống chung với virus viêm gan B (cho đến khi có phương pháp giúp điều trị triệt để căn bệnh này). Tương tự như thể cấp tính, viêm gan B mạn tính cũng rất ít khi bộc lộ triệu chứng rõ ràng, chỉ đến khi bệnh đã bước sang giai đoạn nặng và xuất hiện biến chứng thì mới phát hiện ra trên lâm sàng.2. Thuốc điều trị viêm gan B mạn tính gồm những loại nào? Các thuốc viêm gan B mạn tính tuy không có tác dụng điều trị dứt điểm căn bệnh này nhưng sẽ giúp hạn chế sự phát triển của virus, ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm đối với gan. Dưới đây là 2 nhóm thuốc viêm gan B tính đang được áp dụng chủ yếu hiện nay:2.1. Thuốc ức chế miễn dịch Interferon: từ lâu loại thuốc này đã được ứng dụng phổ biến trong viêm gan B tính. Tuy nhiên các chuyên gia y tế đánh giá thuốc không có tính đặc hiệu và hiệu quả mang lại còn nhiều hạn chế. Thay vào đó, hiện nay Peginterferon alfa 2-a đã được dùng phổ biến hơn; Peginterferon alfa 2-a: cơ chế hoạt động của loại thuốc này là kích thích hệ miễn dịch tăng cường tấn công virus EBV. Thuốc được dùng theo đường tiêm với tần suất 1 lần/tuần, duy trì trong 48 tuần liên tục. Nhược điểm của thuốc là chi phí cao và gây ra nhiều tác dụng phụ, ví dụ như đau cơ, sốt, đau khớp sau khi dùng thuốc. Theo thời gian những phản ứng này sẽ dần được cải thiện.2.2. Thuốc kháng virus Nhóm thuốc này được dùng đối với những trường hợp không thể điều trị bằng Peginterferon alfa 2-a hoặc chức năng gan đã suy yếu. Dạng bào chế chính thường là viên nén, dùng theo đường uống. Thuốc có thể gây chóng mặt, nôn mửa, mệt mỏi và dùng với liều lượng 1 lần/ngày, kéo dài trong 1 năm. Đôi khi cũng có trường hợp bệnh nhân phải dùng thuốc suốt đời và điều này phụ thuộc vào mức độ tổn thương của gan. Các thuốc kháng virus viêm gan B điển hình hiện nay: Lamivudin: trước năm 2000, đây là loại thuốc đầu tay khi chỉ định điều trị viêm gan B nhờ giá thành rẻ, dễ sử dụng. Bệnh nhân cần phải dùng thuốc ít nhất trong 1 năm, thường thì là 2 năm, thậm chí là 3 năm. Tuy nhiên hiện nay Lamivudin không còn được chỉ định nhiều như trước do tỷ lệ virus kháng thuốc rất cao (70%); Entecavir, Adefovir: tác dụng chính của thuốc là giúp ức chế virus viêm gan B. So với thuốc Lamivudin thì nó có thời gian điều trị ngắn hơn, có tác dụng đối với bệnh nhân đã kháng Lamivudin và tỷ lệ kháng thuốc cũng thấp hơn. Tuy nhiên hiện nay số người kháng thuốc Adefovir đang có xu hướng tăng lên, đặc biệt trên thực tế đã ghi nhận những trường hợp bị viêm gan cấp nghiêm trọng ở bệnh nhân ngừng thuốc; Tenofovir: loại thuốc này được được phê duyệt lưu hành tại Hoa Kỳ từ năm 2001, và hiện vẫn đang được dùng phổ biến. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng loại thuốc này có tính ưu việt hơn so với 2 loại thuốc trên nhờ tính hiệu quả và chưa ghi nhận các ca kháng thuốc. Tuy nhiên thuốc lại có tính đề kháng chéo với những trường hợp đã bị kháng thuốc Lamivudin. Nhìn chung những loại thuốc nêu trên không có khả năng điều trị triệt để viêm gan b mà chỉ giúp làm giảm ảnh hưởng của virus đối với người bệnh. Do đó, song song với việc dùng thuốc thì bệnh nhân cũng cần phải chủ động bảo vệ, gìn giữ lá gan khỏe mạnh bằng cách từ bỏ các thói quen xấu và không dùng những sản phẩm gây hại cho gan,...3. Sử dụng thuốc điều trị viêm gan B mạn tính cần lưu ý những gì?
medlatec
1,022
Có thể niềng răng một hàm được không? Nếu bạn đang cảm thấy tự ti vì sở hữu hàm răng không đều và đẹp, hãy tham khảo phương pháp niềng răng nhé! Nếu niềng đúng cách, đúng thời điểm thì bạn sẽ cải thiện được khuyết điểm của hàm răng và lấy lại sự tự tin mỗi khi cười. Một câu hỏi nhận được khá nhiều sự quan tâm đó là: có thể niềng răng một hàm được không? Hãy tham khảo bài viết này đã tìm ra lời giải đáp! 1. Tìm hiểu chung về niềng răng Ngày nay, với sự phát triển của y học, một số khí cụ nha khoa đã được sử dụng để nắn chỉnh lại cấu tạo của hàm răng. Phương pháp này còn được biết đến với tên gọi là niềng răng chỉnh nha. Nhờ áp dụng phương pháp nắn chỉnh răng này, nhiều bạn đã lấy lại sự tự tin với hàm răng của mình và thoải mái nở nụ cười. Để có thể điều chỉnh hàm răng đều và đẹp hơn, bạn sẽ mất khoảng từ 1 - 3 năm niềng răng. Thời gian niềng của mỗi người sẽ khác nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Chúng ta nên gặp bác sĩ nha khoa để được tư vấn kỹ hơn về thời gian niềng, cách chăm sóc răng trong và sau khi niềng. Như vậy, quá trình nắn chỉnh răng sẽ đạt hiệu quả cao nhất, giúp bạn tự tin với hàm răng đều, đẹp nhất. Bên cạnh đem lại tính thẩm mỹ, niềng răng còn hỗ trợ giải quyết tình trạng răng mọc lệch gây nhiều khó khăn cho bệnh nhân mỗi khi ăn uống. Ngoài ra, vấn đề phát âm ngọng, khó nghe của một số bạn cũng được giải quyết sau khi điều chỉnh hàm răng đều hơn. Ba phương pháp niềng răng được áp dụng phổ biến nhất đó là: niềng răng mắc cài sứ, mắc cài tự động hoặc niềng răng kim loại… Các bạn có thể tham khảo và lựa chọn hình thức niềng phù hợp với nhu cầu và vấn đề răng miệng của mình. Đặc biệt, khi tìm hiểu về phương pháp niềng răng, nhiều bạn thắc mắc liệu họ có thể niềng răng một hàm được không? 2. Giải đáp thắc mắc: có thể niềng răng một hàm được không? Nhiều bạn vẫn thường nghĩ rằng khi niềng răng bắt buộc phải niềng cả hàm. Vậy bạn đã bao giờ đặt câu hỏi rằng: chúng ta có thể niềng răng một hàm được không? Trên thực tế, khá nhiều trường hợp được bác sĩ cho phép niềng một hàm, đa phần là những bạn có hàm răng lệch nhẹ. Tuy nhiên, các bạn nên cân nhắc thật kỹ kể cả khi bác sĩ đã cho phép niềng một hàm. Bởi vì, khi niềng cả hàm trên và hàm dưới, hiệu quả nắn chỉnh răng sẽ cao hơn, giúp bạn sở hữu hàm răng đều, đẹp như mơ ước. Nếu chỉ niềng một hàm, trong một số trường hợp, hiệu quả điều chỉnh, nắn răng sẽ khó đạt như kỳ vọng. Thậm chí, điều này còn ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng, bạn phải mất thêm thời gian và tiền bạc để điều trị. Đó là lý do vì sao nha sĩ luôn khuyến khích chúng ta nên niềng cả hai hàm răng thay vì chỉ niềng một hàm đang gặp vấn đề và cần nắn chỉnh. 3. Trường hợp nào bạn có thể niềng răng một hàm? Trong quá trình tìm hiểu: chúng ta có thể niềng răng một hàm được không, bạn cũng nên nắm được trường hợp nào có thể niềng một hàm. Như vậy, chúng ta có thể đưa ra quyết định phù hợp nhất, vừa đảm bảo hiệu quả nắn chỉnh răng, vừa bảo vệ sức khỏe răng miệng tốt nhất. Với các bạn có hàm răng khấp khểnh nhẹ, chúng ta được phép tiến hành niềng một hàm. Tuy nhiên, bạn nên thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ thay vì quyết định theo suy nghĩ chủ quan của bản thân. Trong trường hợp này, mục đích của việc niềng răng là xoay những chiếc răng khấp khểnh về đúng vị trí. Nếu chỉ niềng một hàm thì cũng không ảnh hưởng quá nhiều đến khớp cắn. Do đó chúng ta không cần quá lo lắng khi niềng một hàm đối với những người răng khấp khểnh nhẹ. Bên cạnh đó, niềng răng một hàm cũng được áp dụng đối với người tự ti vì họ có một hàm răng mọc thưa, hàm còn lại răng mọc khá đều. Để được niềng răng một hàm, bác sĩ thường kiểm tra xem xương hàm trên và hàm dưới của bệnh nhân có đều nhau hay không. Nếu bạn muốn niềng răng nhằm mục đích kéo răng sang một vị trí khác, bạn bắt buộc phải niềng cả hai hàm. Bởi vì lúc này khớp cắn sẽ có nhiều thay đổi so với ban đầu, việc niềng một hàm răng có thể gây tình trạng lệch khớp cắn và nhiều di chứng nguy hiểm khác. Do đó các bạn phải tìm hiểu thật kỹ xem chúng ta có thể niềng răng một hàm được không. Trong trường hợp bác sĩ đã chỉ định niềng cả hai hàm, bạn nên nghe theo lời khuyên của bác sĩ để quá trình nắn chỉnh răng đạt hiệu quả tốt nhất. 4. Chi phí niềng răng một hàm Khi đi niềng răng, một yếu tố nhận được nhiều sự quan tâm đó là chi phí. Nhìn chung, niềng răng đòi hỏi nha sĩ có chuyên môn, kỹ thuật cao, các dụng cụ sử dụng phải đảm bảo chất lượng. Chính vì thế, chi phí niềng răng thường nhỉnh hơn một chút so với các dịch vụ chăm sóc răng miệng khác. Các yếu tố để xác định chi phí niềng răng một hàm có thể kể đến như: sức khỏe răng miệng của bạn, độ sai lệch của hàm răng, phương pháp niềng được áp dụng, độ tuổi của người tham gia niềng răng… Các bạn có thể dựa vào những tiêu chí kể trên để xác định chi phí điều trị và lựa chọn địa chỉ chăm sóc răng miệng phù hợp với nhu cầu, điều kiện kinh tế nhé! Nhìn chung, niềng răng một hàm sẽ rẻ hơn một chút so với gói dịch vụ niềng cả hai hàm. Vì vậy, nhiều bạn mới quan tâm tới vấn đề: có thể niềng răng một hàm được không? Tốt nhất thì bạn nên niềng cả hai hàm để đạt hiệu quả điều trị cao nhất, tránh những rủi ro không đáng có xảy ra.
medlatec
1,115
Viêm gan mãn tính: Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng bệnh Viêm gan mãn tính là bệnh lý phổ biến ở nước ta, do tỷ lệ nhiễm viêm gan B, C và sử dụng rượu bia ở mức tương đối cao. Bệnh thường kéo dài ít nhất trong vòng 6 tháng. Trong một số trường hợp, viêm gan có thể phá hủy cấu trúc, chức năng gan dẫn tới xơ gan, thậm chí ung thư gan. 1. Viêm gan mãn tính là bệnh gì? Viêm gan mãn là bệnh về gan có tổn thương, hoại tử hoặc viêm diễn ra trong khoảng trên 6 tháng. Bệnh thường là hậu quả của viêm gan cấp tính nhiều lần tái đi tái lại mà không được điều trị dứt điểm. Tình trạng này có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, nổi bật là viêm gan siêu vi và lạm dụng rượu bia. Nhiều người không thấy có triệu chứng hoặc các triệu chứng rất mơ hồ, không biểu hiện rõ ràng như mệt mỏi, chán ăn. Viêm gan có thể là nguyên nhân dẫn tới xơ gan, phình lá lách, tích tụ dịch trong ổ bụng, suy giảm chức năng gan. Viêm gan mãn tính là bệnh lý thường gặp về gan mật 2. Nguyên nhân gây viêm gan mãn tính – Viêm gan A: Đây là bệnh lý do virus, lây nhiễm qua đường tiêu hóa, qua các nguồn thức ăn, nước uống bị nhiễm bẩn. Hầu hết người bệnh đều tự phục hồi hoàn toàn và có được sự đáp ứng miễn dịch suốt đời. Hiện nay đã có vaccine phòng bệnh viêm gan A an toàn và hiệu quả. – Viêm gan B: Có khoảng 5 – 10% người mắc viêm gan siêu vi B cấp tính chuyển thành mãn tính. Trong một số trường hợp, bệnh có thể mắc đồng thời với viêm gan siêu vi D, khiến tình trạng bệnh thêm nặng nề, mệt mỏi hơn. Trẻ sơ sinh nguy cơ mắc bệnh gan mãn tính lên tới 90%, do đó việc phòng ngừa viêm gan B cho trẻ sơ sinh và sự lây truyền từ mẹ sang con là vô cùng cấp thiết. – Viêm gan C: Đây là nguyên nhân chính dẫn tới viêm gan mạn (60 – 70%). Người mắc viêm gan C có khoảng 75% khả năng tiến triển thành viêm gan mạn. – Do lạm dụng rượu bia: Rượu bia sau khi hấp thu vào cơ thể sẽ được chuyển hóa tại gan. Quá trình này làm tăng sản xuất các chất gây độc, phá hủy gan. Hậu quả là gan không thể tự phục hồi và dẫn tới bệnh lý. 3. Triệu chứng của bệnh gan mãn tính Trong tổng số người mắc viêm gan mãn, có tới 2/3 số người không gây triệu chứng (như rối loạn gan đến xuất hiện xơ gan). Ở 1/3 số người còn lại, viêm gan mãn xuất hiện sau khi đã điều trị viêm gan do virus cấp tính nhưng những virus này không được loại bỏ hoàn toàn, vẫn còn nguy cơ tái phát. Triệu chứng thường gặp của viêm gan mãn như: Chán ăn, mệt mỏi, khó chịu. Đôi khi người bệnh còn cảm thấy sốt, khó chịu vùng bụng trên. Thông thường các triệu chứng đầu tiên của viêm gan mãn tính có thể là phình lá lách, đỏ lòng bàn tay, tích tụ dịch trong ổ bụng. Những triệu chứng này khá chung chung và dễ bị nhầm lẫn với nhiều bệnh lý khác. Do đó, vai trò của các xét nghiệm chức năng gan đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc loại trừ các bệnh lý khác. Một trong những biến chứng nguy hiểm của bệnh lý liên quan đến gan là bệnh não – gan, rối loạn quá trình đông máu. Thông thường, gan sẽ tiến hành lọc và loại bỏ các chất độc ra khỏi máu nhưng khi gan bị hư hỏng thì chức năng này bị suy giảm. Các chất độc tích tụ trong máu được vận chuyển tới não, khiến chức năng não suy giảm. Ngoài ra, do quá trình lưu thông của mật ra khỏi gan bị ngăn lại, người bệnh còn có thể xuất hiện một số dấu hiệu khác như vàng da, mẩn ngứa, phân có mùi hôi và có màu sáng. Viêm gan có thể biểu hiện ở nhiều dạng, nhiều giai đoạn bệnh khác nhau 4. Phòng ngừa bệnh bệnh gan mãn tính Bạn hoàn toàn có thể kiểm soát bệnh của chính mình nếu áp dụng một số phương pháp phòng ngừa sau: 4.1. Ngăn ngừa viêm gan mãn tính nhờ nghỉ ngơi đúng cách Theo một số chuyên gia khuyến nghị người khỏe mạnh cần ngủ nghỉ đúng giờ, thì người viêm gan mạn cũng không ngoại lệ. Thậm chí những người này còn phải nghỉ ngơi nhiều hơn. Tránh trường hợp để cơ thể rơi vào trạng thái mệt mỏi, suy yếu. 4.2. Tránh sử dụng các tác nhân gây viêm gan mãn tính như rượu bia, các loại thuốc Những bệnh nhân mắc viêm gan mãn nếu uống rượu bia có thể khiến gây suy gan, tăng tốc độ xơ hóa gan, dần gây hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe. Uống rượu bia còn gây vàng da, khiến bệnh diễn biến xấu hơn Bạn cũng cần cẩn trọng khi sử dụng một số loại thuốc gây ảnh hưởng tới gan, không tự ý mua thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ. 4.3. Bổ sung chế độ dinh dưỡng hợp lý – Bổ dung lượng thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. – Cần đa dạng nhóm thực phẩm như rau, củ, ngũ cốc,… để gan thực hiện chức năng của mình tốt nhất. – Bổ sung một số loại thức ăn giàu vitamin A, C, B1, B6,… và các loại chất khoáng. – Hạn chế ăn thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, đồ chiên rán, ăn ít mỡ động vật. Người viêm gan nên thực hiện chế độ ăn lành mạnh, đầy đủ dinh dưỡng 4.4. Khám sức khỏe định kỳ Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/ lần sẽ giúp người bệnh kiểm tra tình trạng sức khỏe, phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường của gan. Từ đó có phương pháp điều trị phù hợp đẩy lùi nguy cơ mắc ung thư gan và một số bệnh lý khác. Viêm gan mãn là bệnh lý thường gặp, nếu không điều trị kịp thời sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Vì vậy việc nắm rõ những kiến thức về bệnh, thực hiện các biện pháp phòng tránh, chủ động tiêm phòng vaccine viêm gan cũng là cách để bạn ngăn chặn nguy cơ viêm gan.  
thucuc
1,148
Prolactin chỉ định và ý nghĩa lâm sàng Prolactin được tổng hợp ở thùy trước tuyến yên và được tiết theo từng giai đoạn. Tăng prolactin huyết (ở nam và nữ giới) là nguyên nhân chính dẫn đến rối loạn khả năng sinh sản. Định lượng prolactin được sử dụng trong chẩn đoán những chu kỳ không rụng trứng, tình trạng vô kinh do tăng prolactin huyết và tăng tiết sữa, chứng vú to ở nam giới và vô tinh trùng. Định lượng prolactin cũng cần thiết khi có nghi ngờ ung thư vú và khối u ở tuyến yên. I. Định nghĩa Prolactin được cấu tạo từ 198 acid amin và có trọng lượng phân tử khoảng 22-23 k D. Prolactin tồn tại trong huyết thanh dưới ba dạng khác nhau: Dạng đơn phân có hoạt tính sinh học và miễn dịch (“nhỏ”) chiếm ưu thế (khoảng 80 %), 5-20 % hiện hiện dưới dạng nhị phân không có hoạt tính sinh học ("lớn") và 0.5-5 % hiện diện dưới dạng tứ phân ("lớn-lớn") có hoạt tính sinh học thấp. Cơ quan đích của prolactin là tuyến vú có vai trò thúc đẩy sự phát triển, biệt hóa tuyến vú và kích thích tuyến vú tiết sữa sau khi sinh. II. Sự thay đổi nồng độ Prolatin - Giá trị tham chiếu: - Nam giới: 98.0-456.0 µU/m L - Nữ giới: +) Nữ trưởng thành: 127.0-637.0 µU/m L +) Mang thai: 200.0-4500.0 µU/m L +) Mãn kinh: 30.0-430.0 µU/m L Mức độ prolactin trong máu cũng có thể tăng lên trong một số tình trạng sinh lý bình thường như: sau bữa ăn nhiều thịt, sau giao hợp, kích thích núm vú, sau tập thể dục hoặc khi bị căng thẳng (stress), ở phụ nữ mang thai và cho con bú. Nồng độ prolactin cao làm ức chế hoạt động tổng hợp steroid của buồng trứng, sản xuất và tiết ra nội tiết tố sinh dục ở tuyến yên. Trong thời gian mang thai, nồng độ prolactin tăng lên do ảnh hưởng của sự tăng sản sinh estrogen và progesterone. - Khi bệnh nhân có khối u sản xuất và bài tiết thừa prolactin (prolactinomas): các khối u này thường nhỏ, kích thước trên dưới 1 cm. Để chẩn đoán u sản xuất thừa prolactin, cần kết hợp giữa việc đo mức độ prolactin máu và chụp cộng hưởng từ (MRI) não để xác định vị trí và kích thước của khối u cũng như kích thước của tuyến yên. - Khi bệnh nhân có sự giảm estrogen máu (hypoestrogenism), vô sinh do không rụng trứng (anovulatory), ít kinh nguyệt (oligomenorrhoea), vô kinh, tiết sữa bất ngờ và mất ham muốn tình dục ở phụ nữ; rối loạn chức năng cương dương và mất ham muốn tình dục ở nam giới. - Khi rối loạn ăn uống do chán ăn tâm thần - Khi có bệnh tuyến yên hoặc vùng dưới đồi (hypothalamus) - Khi suy giáp - Bệnh thận - Bệnh gan - Hội chứng buồng trứng đa nang - Các khối u và các bệnh khác của tuyến yên - Ngoài ra, sự căng thẳng (stress) do bệnh tật, chấn thương thành ngực, co giật, ung thư phổi hoặc sử dụng cần sa cũng có thể gây tăng vừa phải mức độ prolactin. - Một số loại thuốc cũng có thể gây ra sự tăng cao prolactin gồm estrogen, thuốc chống trầm cảm, thuốc phiện (opiates), chất kích thích (như các amphetamines), thuốc điều trị tăng huyết áp (như reserpin, verapamil, methyldopa) và một số thuốc điều trị chứng trào ngược dạ dày thực quản (như cimetidine). - Sự giảm prolactin (hypoprolactinaemia) có thể gặp trong rối loạn chức năng buồng trứng ở phụ nữ và hội chứng trao đổi chất, lo âu, rối loạn chức năng cương dương, xuất tinh sớm, ít tinh bào (oligozoospermia), suy nhược tinh trùng (asthenospermia), giảm chức năng túi tinh và suy giảm anhydrogen (hypoandrogenism) ở nam giới. Người ta thấy rằng, các đặc điểm tinh trùng bình thường có thể được phục hồi khi nồng độ prolactin được điều trị trở về giá trị bình thường ở nam giới bị giảm prolactin máu . - Mức độ prolactin thấp dưới mức bình thường có thể là biểu hiện của suy tuyến yên. - Một số loại thuốc cũng có thể gây ra sự giảm mức độ prolatin trong máu như dopamine, levodopa hoặc các dẫn xuất alkaloid nấm cựa gà (ergot). 3. Chỉ định - Xét nghiệm prolactin có thể được chỉ định nếu có biểu hiện triệu chứng của khối u sản xuất thừa prolactin, việc xét nghiệm cần được tiến hành theo thời gian để theo dõi tiến triển của khối u, đánh giá hiệu quả điều trị và theo dõi tái phát. - Loại trừ các bệnh lý tuyến yên hoặc vùng dưới đồi: xét nghiệm prolactin được chỉ định cùng với các xét nghiệm hormone khác như hormone tăng trưởng (Growth hormone: GH) - Theo dõi bệnh nhân đang điều trị với một số thuốc có thể ảnh hưởng đến sự sản xuất dopamine - một hormone ức chế sự bài tiết prolactin. - Ở nam giới để kiểm tra rối loạn chức năng tinh hoàn, có mức testosterone thấp, rối loạn chức năng cương dương. - Ở phụ nữ có vấn đề về vô sinh, chu kỳ kinh nguyệt không đều và suy giáp. 4. Phương pháp phân tích - Miễn dịch điện hóa phát quang - Hoặc miễn dịch hóa phát quang 5. Mẫu bệnh phẩm-bảo quản Mức độ prolactin máu thay đổi rõ rệt trong một ngày, tăng dần trong khi ngủ và đạt đỉnh cao nhất vào buổi sáng. Prolactin trong máu có thời gian bán hủy sinh học chỉ là khoảng 20-30 phút. Vì vậy, thời điểm lấy máu để xét nghiệm prolactin tốt nhất là khoảng 3-4 giờ sau khi thức dậy. Lưu ý: bệnh nhân phải nhịn ăn 12h trước khi lấy máu xét nghiệm, không được uống rượu hay các chất có cồn trong vòng 24h trước khi làm xét nghiệm. + 14 ngày ở nhiệt độ 2-8°C. + 6 tháng ở nhiệt độ -20°C hoặc thấp hơn. 6. Các yếu tổ ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm Vì mức độ prolactin trong máu có thể tăng trong nhiều tình trạng sinh lý khác nhau nên khi xét nghiệm thấy mức độ prolactin cao, cần phải khám kỹ lâm sàng, đánh giá tình trạng sinh lý, bệnh sử và không nên chỉ làm xét nghiệm một lần. Khi prolactin cao, một số xét nghiệm khác có thể được chỉ định thêm như: testosterone (mức độ thường thấp trong khi nam giới), FSH, LH (để giúp đánh giá sự rụng trứng và khả năng sinh sản), chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI) não (để hiển thị mở rộng tuyến yên và giúp xác định vị trí khối u ) và kiểm tra mắt (để đánh giá rối loạn thị giác). Một số người khỏe mạnh có mức độ prolactin cao có thể là do có một dạng prolactin khác trong máu là prolactin đại phân tử (macroprolactin). Prolactin đại phân tử là phân tử prolactin gắn được với một protein miễn dịch (immunoglobulin), không có hoạt tính và không phải là bệnh. Vì thời gian bán hủy của macroprolactin dài hơn của prolactin do có phân tử lớn hơn, đào thải qua thận chậm hơn nên nếu làm lại xét nghiệm sau một thời gian mà mức độ prolactin giảm xuống thì sự tăng này là không phải là do prolactin đại phân tử. 1. Smith CR, Norman MR. Prolactin and growth hormone: molecular heterogeneity and measurement in serum. Ann Clin Biochem 1990; 27:542-550. 2. Runnebaum B, Rabe T. Gynäkologische Endokrinologie und Fortpflanzungsmedizin Springer Verlag 1994. Band 1:21,124-126,179-181,613, Band 2:412-417,436. ISBN 3-540-57345-3, ISBN 3-540-57347-X. 3. Tietz NW. Clinical Guide To Laboratory Tests. 3rd ed. Philadelphia, Pa: WB Saunders Co, 1995:512
medlatec
1,277
Công dụng thuốc Paramed Thuốc Paramed có thành phần chính là dược chất Paracetamol với hàm lượng 500mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm nhóm phi Steroid. 1. Thuốc Paramed là thuốc gì? Thuốc Paramed có thành phần chính là dược chất Paracetamol với hàm lượng 500mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ.Dược chất Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt nhóm phi steroid.Paracetamol hay còn có tên gọi khác là Acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế cho việc sử dụng thuốc Aspirin. Tuy vậy, khác với thuốc Aspirin, hoạt chất Paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, dược chất Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hệ hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi sử dụng thuốc có chứa Salicylat. Nguyên nhân là do hoạt chất Paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Dược chất Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.Dược chất Paracetamol làm giảm thân nhiệt đối với người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây ra hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng nguyên nhân do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. 2. Thuốc Paramed công dụng gì? Thuốc Paramed công dụng trong điều trị bệnh lý như sau:Điều trị giảm đau từ mức nhẹ đến vừa, bao gồm: đau nửa đầu, đau nhức đầu, đau bụng kinh, đau họng, đau răng, đau mỏi cơ bắp, đau nhức do cảm lạnh hay cảm cúm, đau sốt sau khi tiêm phòng, đau sau khi nhổ răng hoặc sau các thủ thuật nha khoa...Điều trị hạ sốt trong mọi trường hợp.Không được kê đơn thuốc trong các trường hợp sau:Người có cơ địa nhạy cảm hay mẫn cảm với thành phần chính Paracetamol hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.Người đang mắc các bệnh lý về gan, thận nặng.Người bệnh thiếu hụt men chuyển hóa glucose-6-phosphat dehydrogenasse. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Paramed 3.1. Cách dùng thuốc Paramed. Thuốc Paramed được bào chế dưới dạng viên nén, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.Thời điểm sử dụng thuốc có thể uống cùng hoặc cách xa bữa ăn.3.2. Liều dùng của thuốc ParamedĐối với người lớn (kể cả người già) và trẻ em từ 12 tuổi trở lên sử dụng 1 - 2 viên/lần. Nếu cần thiết có thể uống nhắc lại sau thời gian từ 4 đến 6 giờ. Liều dùng tối đa là 8 viên chia làm 4 lần dùng trong ngày.Đối với trẻ em từ 7 đến 12 tuổi: sử dụng 1 viên/lần. Nếu cần thiết có thể uống nhắc lại sau thời gian từ 4 đến 6 giờ. Liều tối đa là 4 viên/ngày.Không nên sử dụng thuốc Paramed cùng với các chế phẩm khác có chứa hoạt chất Paracetamol.Không được sử dụng thuốc quá liều đã được chỉ định.3.3. Trường hợp quá liều thuốc Paramed. Quá liều hoạt chất Paracetamol chỉ xảy ra khi sử dụng một liều độc duy nhất (trên 30 viên) hoặc dùng liều cao liên tiếp trong nhiều ngày. Các triệu chứng quá liều thuốc Paramed xuất hiện trong vòng 2 đến 3 giờ đầu như buồn nôn, nôn, đau bụng. Nặng hơn, có thể gây methemoglobin máu với các dấu hiệu như xanh tím da và niêm mạc, rối loạn ý thức, suy giảm chức năng gan dẫn đến vàng da nếu không được xử trí đúng cách và kịp thời.Cách xử trí quá liều: Thông báo ngay cho nhân viên y tế để có những can thiệp kịp thời, thậm chí ngay cả khi triệu chứng quá liều chưa xuất hiện. Bác sĩ điều trị có thể chỉ định sử dụng thuốc Acetylcystein hoặc Methionin làm chất giải độc. Nếu xử trí muộn tức sau khi uống thuốc Paramed quá 36 giờ, gan đã bị tổn thương sẽ rất khó hồi phục. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Paramed Ở liều điều trị, thuốc Paramed được dung nạp tốt. Những tác dụng không mong muốn thường nhẹ, thoáng qua và rất hiếm khi xảy ra, bao gồm rối loạn tiêu hoá, phát ban trên da và các phản ứng dị ứng. Trong một số trường hợp, có thể gặp trường hợp giảm số lượng bạch cầu trung tính, tiểu cầu và toàn thể huyết cầu.Tuy nhiên, so với thuốc Aspirin hay các thuốc giảm đau nhóm phi steroid khác, thuốc có chứa hoạt chất Paracetamol có ưu điểm không gây kích ứng dạ dày, do đó thuốc được sử dụng một cách rộng rãi trên lâm sàng.Bạn cần chú ý thông báo cho bác sĩ điều trị những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Paramed. 5. Tương tác của thuốc Paramed Sử dụng thuốc Paramed liều cao và trong thời gian dài ngày với thuốc chống đông máu như Coumarin và các dẫn chất Indandion có thể làm tăng nhẹ tác dụng của thuốc chống đông.Thuốc Paramed có thể gây hạ sốt mạnh khi sử dụng đồng thời với thuốc Phenothiazin hoặc liệu pháp hạ nhiệt.Các thuốc khi dùng cùng với thuốc Paramed làm tăng nguy cơ gây độc cho gan bao gồm các thuốc chống co giật cụ thể như Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin và thuốc chống lao Isoniazid. Do đó, bạn cần hạn chế sử dụng thuốc Paramed khi đang dùng các thuốc trên. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Paramed Bạn nên thận trọng sử dụng thuốc Paramed trong trường hợp sau:Người bị bệnh thiếu máu mạn tính.Người bị nghiện rượu (vì hoạt chất chính Paracetamol và rượu đều có hại đối với gan).Phối hợp với các chế phẩm khác cũng chứa thành phần hoạt chất Paracetamol có thể gây hiện tượng quá liều hoặc ngộ độc thuốc.Bác sĩ điều trị cần cảnh báo người sử dụng thuốc về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng (tuy rất ít xảy ra) như: hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hội chứng lyell, hội chứng Steven-Johnson (SJS) ho hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).Khi bạn phát hiện bạn hay người sử dụng thuốc xuất hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bạn cần phải ngừng sử dụng loại thuốc này ngay lập tức. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do hoạt chất Paracetamol gây ra thì không được sử dụng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho bác sĩ điều trị hay các nhân viên y tế biết về vấn đề này.Nghiên cứu được thực hiện trên người và động vật vẫn chưa xác định được nguy cơ nào đối với thai kỳ và sự phát triển của phôi thai. Nghiên cứu trên người cũng không phát hiện được nguy cơ nào của việc sử dụng thuốc có chứa hoạt chất Paracetamol đối với bà mẹ cho con bú và trẻ bú sữa mẹ.Hoạt chất Paracetamol qua được hàng rào nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ.Cũng tương tự như các thuốc khác, nếu bạn đang mang thai hay cho con bú, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị hay dược sĩ trước khi sử dụng thuốc.Tác động của thuốc Paramed lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không có ảnh hưởng đáng kể.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Paramed , người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Paramed để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
1,394
Tại sao cần sàng lọc trước sinh? Các xét nghiệm sàng lọc phổ biến Sàng lọc trước sinh thường được các bác sĩ chuyên khoa khuyên thai phụ thực hiện trong thai kỳ. Vậy tại sao cần sàng lọc trước sinh? Và nếu thực hiện thì nên chọn các xét nghiệm nào là tốt nhất. Bài viết sau đây sẽ giải đáp những câu hỏi đó giúp bạn đọc. 1. Sàng lọc trước sinh là gì? Sàng lọc trước sinh là thuật ngữ y khoa chỉ các phương pháp hoặc xét nghiệm được bác sĩ tư vấn thực hiện cho mẹ bầu trong thời gian thai kỳ. Dựa trên kết quả sàng lọc trước sinh sẽ giúp phát hiện sớm các vấn đề về sức khỏe thai nhi và các dị tật bẩm sinh thường gặp do rối loạn nhiễm sắc thể như Down, Patau và Edwards. Từ đó, bác sĩ sẽ tư vấn các phương án thích hợp để chăm sóc thai kỳ cũng như chuẩn bị các phương pháp can thiệp ngay sau khi bé chào đời. 2. Tại sao cần sàng lọc trước sinh? Chủ đề “tại sao cần sàng lọc trước sinh? ” luôn được nhiều mẹ bầu quan tâm trong quá trình mang thai. Mặc dù việc sàng lọc thường không bắt buộc trong thai kỳ nhưng lại được khuyên thực hiện vì quan trọng cho mẹ và bé. Những lợi ích khi thực hiện sàng lọc sớm cho thai nhi trước khi ra đời: Phát hiện sớm các dị tật hoặc hình thái bất thường ở thai thông qua các xét nghiệm như Double Test, Triple Test, NIPT kết hợp với siêu âm thai ở các mốc quan trọng. Thực hiện sàng lọc trong suốt quá trình thai kỳ cũng giúp mẹ yên tâm hơn khi luôn theo dõi được tình hình sức khỏe của con. Việc phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh để giúp mẹ chuẩn bị tinh thần và bác sĩ cũng chuẩn bị đầy đủ các phương án để can thiệp kịp thời. Điều này giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của trẻ sau khi chào đời hoặc giảm thiểu tỷ lệ tử vong sau sinh. 3. Phương pháp sàng lọc trong thai kỳ Hiện nay có nhiều phương pháp sàng lọc trước sinh được các bác sĩ chỉ định khi cần thiết hoặc khi có yêu cầu từ thai phụ. Có 4 phương pháp thường được các bác sĩ chỉ định gồm: siêu âm thai, xét nghiệm double test, xét nghiệm triple test và xét nghiệm NIPT. 3.1. Siêu âm Siêu âm là phương pháp quan sát hình thái của thai nhi trong bụng mẹ bằng cách sử dụng sóng siêu âm để tạo ra hình ảnh. Dựa vào những hình ảnh này, bác sĩ sẽ đánh giá được tuổi thai, vị trí của thai nhi, trọng lượng thai, theo dõi sự phát triển và phát hiện bất thường của các cơ quan như khuyết tật tim, sứt môi, hở hàm ếch,... Siêu âm định kỳ được chỉ định thực hiện trong suốt các giai đoạn của thai từ tam cá nguyệt đầu tiên đến trước khi sinh. Có 3 mốc siêu âm thai quan trọng mẹ bầu cần chú ý: thai 12 - 13 tuần, thai 20 - 22 tuần, thai 30 - 32 tuần. 3.2. Xét nghiệm Double Test Từ tuần 11 đến tuần 13 của thai kỳ là thời điểm phù hợp nhất cho thai phụ xét nghiệm Double Test. Dựa theo kết quả phân tích chỉ số β-h CG tự do và PAPP-A trong mẫu máu xét nghiệm của thai phụ, bác sĩ sẽ xác định được được những bất thường dị tật khi chỉ số này có thay đổi ngoài ngưỡng bình thường. Khi chỉ số β-h CG tự do tăng nhưng PAPP-A lại giảm cùng với kết quả đo độ mờ da gáy dày > 3mm cho thấy em bé có nguy cơ cao mắc hội chứng Down. Nếu chỉ số β-h CG tự do và PAPP-A đều có dấu hiệu giảm cùng lúc thì đây là dấu hiệu nhận biết thai nhi có nguy cơ cao mắc hội chứng Edward (Trisomy 18). Trường hợp định lượng β-h CG tự do và PAPP-A không có sự thay đổi nhưng lại thấp hơn so với ngưỡng bình thường thì có thể em bé đang có nguy cơ cao mắc hội chứng Patau. Sau khi thực hiện xét nghiệm double test, nếu có nguy cơ cao với bất kỳ hội chứng nào, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xn NIPT kiểm tra chuyên sâu hơn hoặc chọc ối để chẩn đoán xác định. 3.3. Xét nghiệm Triple Test Triple Test hay còn được gọi là xét nghiệm bộ ba dựa trên ba chỉ số xét nghiệm gồm: AFP, u E3 và β-h CG trong máu của thai phụ. Triple test có thể thực hiện từ tuần 15 đến tuần 20, nhưng theo khuyến cáo từ chuyên gia thì tuần thứ 16 - 18 là thời gian cho kết quả xét nghiệm chính xác nhất. Khi thực hiện triple test sẽ giúp phát hiện sớm bất thường của thai nhi nếu có mắc các hội chứng như Down, Edward và dị tật ống thần kinh. Dựa vào chỉ số AFP nếu chỉ số này tăng cao hơn so với ngưỡng an toàn được tính theo tuần thai thì có thể thai nhi đang có nguy cơ bị dị tật ống thần kinh hay còn gọi là cột sống chẻ đôi. Ngược lại nếu chỉ số AFP giảm thì thường kéo theo chỉ số u E3 và β-h CG giảm cho thấy dấu hiệu của hội chứng Down hoặc hội chứng Edward. 3.4. Xét nghiệm NIPT Xét nghiệm NIPT cũng là một trong các xét nghiệm được các bác sĩ, chuyên gia khuyên thai phụ thực hiện để tầm soát sớm dị tật bất thường thai nhi từ tuần thai thứ 9. Dựa vào kết quả xét nghiệm NIPT, bác sĩ có thể phát hiện các nhóm bệnh lý do đột biến nhiễm sắc thể. Hội chứng Down (NST 21); Patau (NST 13) và Edward (NST 18) hình thành do sự bất thường trong số lượng nhiễm sắc thể. Đối với những bất thường trên nhiễm sắc thể giới tính, NIPT sẽ phát hiện sớm hội chứng XXX (Siêu nữ), hội chứng Turner (X-OX) ở nữ và Klinefelter (XXY) ở nam giới Xét nghiệm NIPT cũng giúp xác định được các hội chứng: Digeorge, Prader-willi/ Angelman, Criduchat, Wolf-Hirschhorn gây ra bởi mất đoạn trên nhiễm sắc thể. 4. Những thai phụ nào cần thực hiện sàng lọc khi mang thai Thai phụ mang thai muộn từ 35 tuổi trở lên. Thai phụ từng sảy thai trong các lần mang trước đó. Trong gia đình của bố hoặc mẹ từng có người mắc dị tật bẩm sinh hoặc hội chứng do rối loạn di truyền,... Bố hoặc mẹ làm việc thường xuyên trong các môi trường có chất phóng xạ hoặc các hóa chất độc hại. Hầu hết các bác sĩ đều khuyến cáo mọi thai phụ nên thực hiện sàng lọc trước sinh để giúp theo dõi thai nhi và tầm soát sớm các bất thường. Vì thế nếu thai phụ không thuộc các trường hợp trên thì vẫn có thể thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh.
medlatec
1,191
Vì sao người có lối sống lành mạnh vẫn bị ung thư? 80% ung thư là do lối sống vốn đã khích lệ chúng ta hướng tới một chế độ dinh dưỡng, vận động hợp lý. Tuy nhiên, một tin không vui là nghiên cứu mới nhất cho thấy vì sao những người có lối sống lành mạnh vẫn bị ung thư. 2/3 ca ung thư là lỗi sao chép ADN Theo nghiên cứu mới nhất từ Trung tâm Ung bướu Kimmel Johns Hopkins, 2/3 các trường hợp ung thư là do lỗi của ADN (hay DNA - vật liệu di truyền ở cấp độ phân tử) chứ không phải quan điểm vẫn được phổ biến rộng rãi lâu nay rằng ung thư chủ yếu do di truyền hay lối sống. Phát hiện này đã giải thích tại sao ung thư thường nhắm đến những người có lối sống lành mạnh và ngay cả khi trong nhà không có ai bị ung thư. Các nhà khoa học giải thích: Hầu hết các trường hợp ung thư đều do sai lầm ngẫu nhiên trong mã di truyền khi các tế bào phân chia ở pha G1 của kỳ trung gian (tế bào tăng trưởng kích thước) và không gì có thể ngăn cản nó diễn ra - đơn giản đó là một sự thiếu may mắn. Trưởng nhóm nghiên cứu, TS Cristian Tomasetti cho biết: “Chúng ta đều rất biết rằng cần phải tránh các yếu tố nguy cơ như hút thuốc nếu muốn giảm nguy cơ ung thư. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rằng mỗi lần tế bào phân chia và sao chép ADN thành 2 tế bào mới, nó có thể mắc phải nhiều sai lầm”. “Những sai lầm được nhân bản này chính là nguồn tiềm ẩn của đột biến ung thư và chưa từng được đánh giá đúng trước đây. Và công trình nghiên cứu này đã cung cấp những ước tính đầu tiên về những đột biến gây ra bởi các sai lầm đó”. TS. Bert Vogelstein, một thành viên của nhóm nghiên cứu, nói: “Bạn có thể giảm các lỗi đánh máy nếu bạn không bị buồn ngủ khi gõ phím và bàn phím của bạn không bị mất một số phím. Nhưng điều đó không có nghĩa là không có lỗi xảy ra vì không ai có thể gõ hoàn hảo”. Phân tích dữ liệu từ 69 quốc gia Các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu sự đột biến làm tăng sự phát triển của tế bào bất thường ở 32 loại ung thư khác nhau. Và điều các nhà khoa học phát hiện ra là không gì có thể ngăn cản lỗi trong quá trình sao chép ADN. Sử dụng trình từ ADN và dựa trên hệ dữ liệu thu thập được từ 69 quốc gia (bao gồm ung thư vú và ung thư tiền liệt tuyến) các nhà khoa học đã phát triển một thuật toán để đánh giá vai trò của những lỗi xảy ra khi sao chép gen. Kết quả cho thấy sự đột biến gen từ 2 trở lên có thể kích hoạt ung thư. Theo đó, trong 1 số loại ung thư như ung thư tuyến tiền liệt, ung thư não và xương, hơn 95% là do lỗi sao chép ADN ngẫu nhiên. Lỗi sao chép cũng liên quan với 77% trường hợp ung thư tụy và 35% ung thư phổi. Sau đó mới đến các yếu tố khác như hút thuốc, lối sống… Nhìn chung, 66% đột biến ung thư là do lỗi sao chép, 29% là do lối sống và chỉ 5% là di truyền gen lỗi. Ung thư vẫn có thể phòng ngừa TS Vogelstein nói thêm: “Chúng ta cần vẫn cần tiếp tục khuyến khích mọi người tránh lối sống và môi trường không lành mạnh bởi chúng làm tăng nguy cơ đột biến gây ra ung thư. “Tuy nhiên, rất nhiều người vẫn sẽ mắc ung thư do lỗi sao chép ADN ngẫu nhiên. Do đó những phương pháp chẩn đoán ung thư sớm để tăng cơ hội chữa khỏi là rất cần thiết”. GS Mel Greaves, Viện Nghiên cứu Ung thư London, nói: “Ngay cả khi nghiên cứu này chỉ ra hầu hết ung thư là do đột biến ngẫu nhiên thì các nhà nghiên cứu vẫn thừa nhận ung thư có thể phòng ngừa được. '”Chúng tôi đã có những bằng chứng khoa học cho thấy ung thư là sự kết hợp của các yếu tố môi trường, nguy cơ di truyền và sự đột biến ngẫu nhiên. “Và nếu như di truyền từ cha mẹ là không thể cứu chữa thì chúng ta vẫn có rất nhiều cơ hội để giảm hay phòng ngừa ung thư bởi sự phơi nhiễm các yếu tố môi trường vẫn đóng 1 vai trò quan trọng.
medlatec
794
Cách khám xơ gan pháp điều trị bệnh kịp thời Gan bị xơ trở nên cứng chắc, trên bề mặt gan xuất hiện những hạt nhỏ như đầu đinh. Xơ gan là bệnh mạn tính, ảnh hưởng và làm giảm chức năng gan. Khi nghi ngờ mắc bệnh xơ gan, người bệnh cần phải đi kiểm tra ngay để được chẩn đoán chính xác từ đó có biện pháp điều trị bệnh kịp thời. Vậy, cách khám xơ gan như thế nào? Xơ gan là bệnh gan mạn tính cần được khám và điều trị sớm Cách khám xơ gan như thế nào?Những bước để chẩn đoán xơ gan có thể bao gồm: – Xét nghiệm máu – để kiểm tra xem chức năng gan có hoạt động bình thường được hay không. – Siêu âm, CT scan hoặc chụp đồng vị phóng xạ để tìm dấu hiệu xơ gan ở bên trong hay trên bề mặt gan. – Nội soi bụng – đặt một camera rất nhỏ vào bên trong bụng qua một đường rạch nhỏ để quan sát gan một cách trực tiếp. – Sinh thiết gan – lấy đi một mẫu mô của gan để nghiên cứu dưới kính hiển vi để xác định xem có hóa sợi hay hóa sẹo không. Đây là cách khám xơ gan duy nhất để chẩn đoán chắc chắn 100%. Ngay sau khi phát hiện xơ gan, người bệnh cần được tiến hành điều trị ngay, tránh để tình trạng xơ quá nặng mà gan không còn khả năng phục hồi chức năng.Tùy vào mức độ xơ gan mà các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Người bệnh xơ gan tuyệt đối không được uống rượu bia… Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với bệnh nhân xơ gan. Suy dinh dưỡng là vấn đề thường gặp của bệnh nhân xơ gan. Chính vì vậy, chế độ ăn uống lành mạnh là một phần quan trọng trong điều trị xơ gan. Người bệnh nên ăn nhiều trái cây, rau, ngũ cốc, hạn chế ăn muối vì nó tích nước sẽ dễ gây ra hiện tượng cổ trướng. Người bệnh xơ gan cổ trướng cần phải hạn chế ăn protein. Người bệnh xơ gan tuyệt đối không được uống rượu bia… Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
390
Bệnh đái tháo đường thai kỳ Có khoảng 5-6% các phụ nữ mang thai ở Việt Nam bị đái tháo đường (ĐTĐ) thai kỳ. Những người có nguy cơ cao bị ĐTĐ thai kỳ gồm phụ nữ tuổi trên 35, béo phì trước khi mang thai, đã bị ĐTĐ thai kỳ ở lần mang thai trước, có đường trong nước tiểu, có bố mẹ và/hoặc anh chi em ruột bị ĐTĐ. Nguy cơ cho thai nhi và trẻ sơ sinh Các nguy cơ cho thai: các dị tật bẩm sinh (hay gặp là vô sọ, nứt đốt sống, não úng thủy, các dị tật thần kinh khác, dị tật tim, dị tật thận, không có hậu môn); đa ối; thai to trên 4.000g; thai chậm phát triển trong tử cung liên quan đến sự kém tưới máu của tử cung và rau thai; thai chết lưu. Một số nguy cơ ở trẻ sơ sinh: hội chứng suy hô hấp cấp: con của những bệnh nhân không được kiểm soát đường máu tốt có nguy cơ cao bị hội chứng suy hô hấp cấp; hạ đường máu với các triệu chứng: trẻ bị hôn mê hơn là kích thích, và hạ đường máu có thể phối hợp với ngừng thở, hoặc thở nhanh, tím, hoặc co giật; hạ calci máu, tăng bilirubin máu; đa hồng cầu và ăn kém. Ai cần kiểm tra ĐTĐ thai kỳ? Tất cả các phụ nữ có thai cần được đánh giá nguy cơ bị đái tháo đường ở lần khám thai đầu tiên. Chỉ định làm nghiệm pháp tăng đường huyết tùy thuộc mức độ nguy cơ của sản phụ. Chỉ định làm nghiệm pháp tăng đường huyết sớm hơn khi: BMI >25 (BMI = Cân nặng (kg)/(Chiều cao(m)* (chiều cao (m); tiền sử bị đái tháo đường thai kỳ ở lần có thai trước; tiền sử gia đình có người bị đái tháo đường; tiền sử đẻ con trên 4kg; đa ối; cân nặng thai to hơn so với tuần tuổi của lần mang thai hiện tại; có đường niệu. Nếu kết quả bình thường thì nên làm lại lần thứ 2 ở tuần 24-28 của thai kỳ. Những trường hợp sản phụ không nằm ở nhóm nguy cơ trên sẽ được chỉ định làm nghiệm pháp ở tuần thứ 24-28 của thai kỳ. Lưu ý trước khi làm nghiệm pháp tăng đường huyết cho sản phụ? Không làm nghiệm pháp khi đang bị bệnh cấp tính (nhiễm trùng tai mũi họng, tiết niệu, stress…); ba ngày trước ngày làm nghiệm pháp không ăn chế độ kiêng, cần thiết ăn chế độ ăn giàu carbonhydrat khoảng 150-200g/ngày ít nhất 3 ngày; không vận động quá sức trước ngày làm nghiệm pháp (tập thể dục); nghiệm pháp làm vào buổi sáng sớm sau khi bệnh nhân nhịn đói khoảng 8-14h (Nhịn ăn từ 20h tối trước ngày làm nghiệm pháp và đến phòng khám trước 8h sáng); thời gian tiến hành nghiệm pháp là 120 phút. Trong lúc làm nghiệm pháp sản phụ nghỉ ngơi tại chỗ, không được ăn. Điều trị ĐTĐ thai kỳ Kiểm soát đường huyết ổn định đóng vai trò quan trọng trong điều trị ĐTĐ thai kỳ. Cần tuân thủ tốt chế độ ăn và luyện tập trong quá trình theo dõi và điều trị; chế độ ăn giảm các loại đường hấp thu nhanh như đường sữa bánh kẹo, hoa quả ngọt. Các thức ăn dạng tinh bột cần hạn chế như cơm, xôi, bánh chưng… Chia nhỏ bữa ăn. Đảm bảo ăn đủ chất dinh dưỡng nhiều chất xơ; Tăng cường đi bộ sau ăn là một trong những yếu tố quan trọng giúp giảm tình trạng kháng insulin đặc biệt ở những thai phụ béo phì trước mang thai. Cần hỏi ý kiến của các bác sĩ sản khoa trước khi luyện tập; Theo dõi đường huyết lúc đói và sau ăn 1h hoặc 2h.
medlatec
646
GIẢI ĐÁP: Rách giác mạc có sao không? Rách giác mạc có thể nói là một dạng tổn thương khá phổ biến mà nhiều người gặp phải. Vậy rách giác mạc có sao không, có ảnh hưởng gì hay không, xử lý thế nào trong trường hợp bị rách giác mạc, cùng tìm hiểu nhé! 1. Tìm hiểu nguyên nhân tổn thương giác mạc Giác mạc vốn là một thành phần của vỏ bọc nhãn cầu với nhiệm vụ chính là bảo vệ nhãn cầu, giác mạc chiếm khoảng ⅙ chu vi trước của nhãn cầu và là bộ phận tiếp nối với củng mạc. Giác mạc có cấu tạo bao gồm 5 lớp, trong đó, lớp hay chịu sự tổn thương lớn nhất là lớp ngoài cùng còn gọi là biểu mô. Rách giác mạc được hiểu đơn giản là những trầy xước trên bề mặt biểu mô giác mạc, thường xuất phát từ nguyên nhân do dị vật làm tổn thương lớp giác mạc khiến cho thị lực bị giảm sút, đau nhức vô cùng khó chịu. Các dị vật nhìn chung rất đa dạng, đó có thể chỉ là những vật có kích thước siêu nhỏ như là bụi, cát… đến những vật có kích thước lớn hơn như là thủy tinh hay côn trùng. Ở mọi lứa tuổi, nguy cơ giác mạc bị tổn thương đều như nhau. Ngoài ra, kính áp tròng cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến gây rách giác mạc hiện nay. Thậm chí, do giác mạc rất mỏng nên trong một số trường hợp các thao tác dụi mắt cũng có thể gây tổn thương giác mạc. Rách giác mạc được hiểu đơn giản là những trầy xước trên bề mặt biểu mô giác mạc 2. Rách giác mạc có sao không? Với thắc mắc rách giác mạc có sao không, mức độ nguy hiểm còn phụ thuộc rất nhiều vào vết rách hoặc dị vật gây tổn thương. Trong các trường hợp rách giác mạc nông thì thường chỉ là tổn thương lớp biểu mô trên bề mặt giác mạc và sẽ không quá nguy hiểm. Hầu hết thì những vết trầy xước này sẽ lành lại chỉ sau vài ngày mà không ảnh hưởng đến thị lực. Tuy nhiên bệnh nhân cũng cần có chế độ chăm sóc mắt tốt cũng như nghỉ ngơi phù hợp để tránh tình trạng tổn thương biến chứng sang viêm loét giác mạc. Khi dị vật bám vào bên trong giác mạc, người bệnh thường cảm thấy cộm ở bên trong mắt, khó mở mắt. Mắt cũng trở nên sung huyết, đau, nhạy cảm với ánh sáng, nhìn mờ. Do đó, người bệnh phải đối mặt với rất nhiều triệu chứng nặng nề như: Đỏ mắt, chảy nước mắt, đau rát ở mắt… Với thắc mắc rách giác mạc có sao không, mức độ nguy hiểm còn phụ thuộc rất nhiều vào vết rách hoặc dị vật gây tổn thương. 3.Cách sơ cứu rách giác mạc thế nào? Có thể nói, chấn thương rách giác mạc là một trong những dạng tổn thương nặng nề nhất của mắt. Do đó việc xử lý khâu giác mạc và điều trị ngay sau đó cần phải tích cực, chặt chẽ, bởi nếu như xử lý không tốt có thể dẫn đến những hậu quả khôn lường, nghiêm trọng nhất là nguy cơ mất thị lực hoàn toàn. Lúc này, sự hồi phục của mắt còn phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí vết rách, mức độ và nguyên nhân vết rách. Trong trường hợp chưa thể đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa, bạn cần thực hiện ngay các bước xử lý sau khi bị trầy xước giác mạc bao gồm: – Rửa lại mắt bằng nước sạch Xối nước sạch hoặc dung dịch nước muối sinh lý để rửa mắt. Bạn có thể dùng cốc rửa mắt hoặc cốc thủy tinh nhỏ, lưu ý khi rửa nên đặt rìa mép cốc vào xương hốc mắt. – Nhấp nháy mắt nhiều lần Nhấp nháy mắt nhiều lần trong nước sạch để làm trôi bụi bẩn ra ngoài. Trường hợp dị vật nếu như vẫn còn ở trong mắt, tuyệt đối bạn không nên gắp dị vật ra mà nên đợi đến khi thăm khám để được bác sĩ chuyên khoa xử lý. – Kéo mi mắt trên và mi mắt dưới Lông mi của mi mắt dưới có thể chải đi những dị vật nằm bên bề mặt dưới của mi mắt trên Nếu như sau các bước sơ cứu trên, mắt của bạn đã đỡ cộm, đỡ đau thì bạn có thể tra thuốc sau đó băng kín mắt lại. Mục đích của việc sử dụng thuốc là để làm liền vết thương ở giác mạc cũng như làm cho thuốc không bị trôi đi. Nếu như chỉ bị xước nhẹ thì bạn chỉ cần băng mắt một đêm và sáng hôm sau sẽ nhanh chóng cảm thấy dễ chịu hơn. 4. Một số lưu ý trong quá trình điều trị rách giác mạc Trong quá trình điều trị rách giác mạc thì bạn cần lưu ý đến một số điểm như sau: – Tuân thủ chỉ định sử dụng thuốc của bác sĩ – Không dụi mắt và không để mắt làm việc quá lâu – Đến thăm khám lại với bác sĩ khi cảm thấy mắt bị đau nhiều hơn, kích ứng hơn hoặc tình trạng trợt biểu mô giác mạc ngày càng nặng thêm – Đeo kính bảo hộ tại nơi làm việc, học tập – Trong quá trình điều trị rách giác mạc thì tốt hơn hết bạn không nên mang kính áp tròng cho đến khi có chỉ định của bác sĩ – Nên mang kính râm đi dưới trời nắng hoặc bất cứ khi nào bạn cảm thấy nhạy cảm với ánh sáng Tốt hơn hết, bạn nên đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để sớm có biện pháp khắc phục kịp thời Hi vọng rằng những thông tin mà bài viết cung cấp đã giúp bạn giải đáp thắc mắc “Rách giác mạc có sao không”. Nếu như không được sơ cứu và điều trị kịp thời, bạn sẽ có nguy cơ mất thị lực vĩnh viễn. Do đó, tốt hơn hết, với bất cứ triệu chứng bất thường nào, bao gồm cả triệu chứng đau mắt trở lại thì bạn cũng cần đến gặp bác sĩ.
thucuc
1,087
Xông mũi họng có thể giảm triệu chứng COVID? Khi đại dịch COVID-19 bùng phát, nhiều người dân đã tự mách nhau sử dụng phương pháp y học cổ truyền xông hơi bằng các loại thảo dược để phòng chống COVID-19. Vậy biện pháp xông mũi họng có thể giảm triệu chứng COVID-19 không? 1. Xông mũi họng có thể giảm triệu chứng COVID-19 không? COVID-19 là một bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp do virus SARS-Co. V-2 gây ra và xuất hiện những triệu chứng điển hình như đau đầu, đau họng, sốt, ngạt mũi, chảy nước mũi, thay đổi vị giác và khứu giác, một số trường hợp có thể gây ra hội chứng suy hô hấp. Khi đại dịch COVID-19 bùng phát, nhiều người dân truyền tay nhau phương pháp xông mũi họng. Vậy xông mũi họng nhiều có tốt không? Xông hơi trị liệu là biện pháp sử dụng hơi nước nóng tác động lên bề mặt cơ thể giúp làm giãn nở lỗ chân lông có thể áp dụng cho xông hơi toàn thân hoặc từng vùng của cơ thể.Xông hơi mũi họng là một trong những phương pháp điều trị truyền thống được sử dụng rộng rãi trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh lý đường hô hấp. Nó có tác dụng làm dịu và thông thoáng đường thở, giảm những triệu chứng của đường hô hấp. Khi hít hơi nước nóng, không khí sẽ được làm ấm và làm ẩm sẽ có tác dụng làm loãng chất nhầy ở bên trong các khoang mũi, họng và phổi, giảm kích ứng đường hô hấp, từ đó làm sạch đường hô hấp trên. Ngoài ra, việc xông hơi giúp cơ thể toát mồ hôi, thoát nhiệt nhanh chóng bằng cách đào thải mồ hôi, vì vậy biện pháp này giúp hạ sốt nhanh, rất có lợi cho bệnh nhân nhiễm COVID-19.Ngoài ra, theo một nghiên cứu gần đây cho thấy, nhiệt độ và độ ẩm cao có thể làm ức chế khả năng nhân lên của virus SARS-Co. V-2 trên những tế bào biểu mô đường hô hấp. Vì vậy, xông mũi họng với nhiệt độ khoảng 70 độ C có thể ức chế sự nhân lên của virus. Khi kết hợp xông hơi với những thảo dược hay còn được gọi là thuốc xông mũi họng có tác dụng thanh nhiệt, tuyên phế chỉ khái và sát khuẩn mũi họng. 2. Xông mũi họng nhiều có tốt không? Việc xông mũi họng sẽ giúp cho người bệnh có cảm giác dễ chịu. Tuy nhiên, nếu lạm dụng biện pháp này quá nhiều sẽ làm cho cơ thể bị mất nước và điện giải. Một số trường hợp có thể làm tổn thương niêm mạc đường hô hấp. Vì vậy, các bác sĩ khuyến cáo người bệnh chỉ nên xông hơi trong trường hợp không sốt cao và thực hiện xông hơi ở những nơi kín gió, đồng thời không nên xông mũi họng nhiều hơn 1 lần/ngày. Nếu bệnh nhân ngạt mũi có thể nhỏ nước muối sinh lý hoặc sử dụng thuốc co mạch tại chỗ.Bên cạnh đó, trong quá trình xông hơi nếu có xuất hiện triệu chứng khó thở, choáng váng, đau tức ngực thì cần dừng ngay lập tức. Đối với người già và trẻ nhỏ, khi xông hơi cần có người hỗ trợ phòng những trường hợp bị ngã gây bỏng.Tóm lại, xông mũi họng là một trong những biện pháp y học cổ truyền hỗ trợ trong điều trị các bệnh lý đường hô hấp, giúp thông thoáng đường thở và đem lại cảm giác dễ chịu cho người bệnh. Tuy nhiên, nếu xông hơi quá nhiều có thể gây mất nước và tổn thương niêm mạc. Vì vậy, người bệnh hãy xông hơi đúng cách và không được xông hơi quá nhiều lần trong ngày.Biến chứng hậu COVID-19 tồn tại ở mỗi người khác nhau nhưng có thể kéo dài nhiều tuần hoặc nhiều tháng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thể chất và tinh thần của người bệnh. Bệnh nhân khi thăm khám sớm có thể kịp thời phát hiện và điều trị di chứng do SARS-Co. V-2 gây ra, nhanh chóng trở lại cuộc sống bình thường, khỏe mạnh.
vinmec
714
Quan hệ khi mang thai nên hay không? Quan hệ khi mang thai là vấn đề được rất nhiều cặp vợ chồng quan tâm. Mang thai quan hệ có ảnh hưởng gì không? Cần lưu ý gì khi quan hệ lúc mang thai?…Bài viết sau sẽ giải đáp những thắc mắc này. 1. Mang thai có quan hệ được không? Quan hệ ảnh hưởng thế nào tới thai nhi? Thực tế, em bé đã được bảo vệ rất chắc chắn trong bọc ối. Ngoài ra, dương vật không có khả năng đụng chạm tới bào thai được. Tinh dịch cũng không thể thấm vào trong tử cung do nút nhầy đã khóa chặt nên không thể ảnh hưởng đến thai nhi. Vì thế, nếu sức khỏe của hai vợ chồng và thai nhi không có rắc rối gì thì hoàn toàn có thể quan hệ khi mang thai. Mang thai có quan hệ được không? 2. Lưu ý quan hệ khi mang thai Giai đoạn 1: 3 tháng đầu Mang thai 5 tuần có quan hệ được không? Trong thời điểm này, sự đòi hỏi sinh lý và nhu cầu thỏa mãn tình dục thường có tăng lên. Tuy nhiên, mẹ bầu trong giai đoạn này thường bị ốm nghén, mệt mỏi nên không mấy hứng thú. Nếu mẹ bầu vẫn có ham muốn và sức khỏe đảm bảo thì việc quan hệ vẫn có thể diễn ra bình thường. >> Có thể bạn quan tâm: Mang thai 3 tháng đầu quan hệ bị ra máu có sao không? Mang thai 7 tuần có quan hệ được không Giai đoạn 2: 3 tháng giữa Mang thai 3 tháng giữa có nên quan hệ? Khoảng từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 6 của kỳ mang thai, nhu cầu thỏa mãn của thai phụ vẫn tăng lên, thậm chí có người cao gần gấp đôi. Vì thế, mẹ hoàn toàn có thể sinh hoạt vợ chồng như trước. Giai đoạn 3: 3 tháng cuối Mang thai 3 tháng cuối quan hệ được không? Thời kỳ này, do nhiều yếu tố tác động và bản năng bảo vệ của người mẹ nên gần như mất hẳn sự ham muốn trong sinh hoạt vợ chồng. Tùy vào tâm lý và sức khỏe của mẹ để điều chỉnh cường độ quan hệ, nhưng nên lưu ý đây là giai đoạn hết sức nhạy cảm vì em bé sắp chào đời. Thông thường, các cặp đôi nên hạn chế quan hệ ở thời kỳ 3 tháng cuối. Mang thai 7 tháng quan hệ được không? 3. Lưu ý quan hệ khi mang thai Dù việc quan hệ khi mang thai là hoàn toàn được nhưng các cặp đôi cũng nên lưu ý một số điều để đảm bảo an toàn. Tránh các tư thế quan hệ đè ép hoặc gây áp lực đến vùng bụng dưới và tử cung bên trong. Đặc biệt thận trọng trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối Vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi giao hợp vì hệ miễn dịch của mẹ bầu khá kém, tránh lây truyền qua đường tình dục. Các tư thế quan hệ khi mang thai Tư thế Spooning (Úp thìa) Tư thế này giúp cả 2 tăng sự thân mật và cũng không gây áp lực lên bụng của mẹ bầu. Mẹ bầu có thể nằm nghiêng dáng chữ “C” và chồng nằm phía sau. Sự tác động từ phía sau sẽ giúp cả hai thoải mái và yên tâm hơn. Tuy nhiên tư thế này không cho phép xâm nhập sâu nhưng được lợi thế là không tạo áp lực lên bụng bầu. Nên để vợ chủ động khi quan hệ lúc mang thai để kiểm soát được áp lực Tư thế Side-by-side (Mặt đối mặt) Tư thế này giúp cả hai thể hiện nhiều tình cảm hơn và cũng không tạo áp lực lên bụng mẹ bầu. Người chồng có thể nằm ngang với vợ hoặc thấp hơn để thoải mái trong việc quan hệ. Tư thế Woman on Top (Phụ nữ ở trên) Tư thế này giúp người vợ có thể chủ động hơn, dễ dàng kiểm soát những áp lực lên cơ thể nhưng nếu trong 3 tháng cuối lại khiến mẹ bầu cảm thấy mệt mỏi.
thucuc
717
Cảnh báo: Những thói quen không tốt gây ung thư Ung thư là bệnh nguy hiểm và đang có xu hướng ngày càng gia tăng. Thế nhưng ít ai biết rằng, có những thói quen sống, sinh hoạt, ăn uống trong cuộc sống hàng ngày lại là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây để điểm mặt những thói quen tưởng chừng vô hại lại gây hại không tưởng tới cơ thể nhé. Nhịn đi tiểu Thường xuyên nhịn tiểu sẽ khiến cơ thể dễ mắc các bệnh ở bàng quang, đường tiết niệu, trong đó có ung thư. Thích đồ chiên rán, thực phẩm chế biến sẵn Những thực phẩm chế biến sẵn, chiên rán… tiện lợi, kích thích vị giác, giúp bữa ăn thêm ngon miệng hơn. Thế nhưng những thực phẩm này không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, không đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể, cũng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư ở đường tiêu hóa như dạ dày, thực quản, đại trực tràng. Lười ăn rau Lười ăn rau, thích ăn thịt khiến cơ thể không được cung cấp đủ chất xơ, vitamin cần thiết cho hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru, sẽ gây ra các bệnh như táo bón, trĩ. Thói quen lười ăn rau còn làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng. Uống nhiều rượu Những người thường xuyên tụ tập bạn bè, rượu bia hoặc nghiện rượu sẽ có nguy cơ mắc nhiều bệnh ung thư nguy hiểm như ung thư miệng, vòm họng, thực quản, dạ dày… Uống nước quá nóng Cơ quan Nghiên cứu Quốc tế về ung thư của Tổ chức Y tế Thế giới đưa ra kết quả nghiên cứu: uống đồ uống quá nóng (trên 65℃) cũng là một trong những yếu tố tăng nguy cơ ung thư thực quản. Không quen sử dụng khẩu trang Nhiều người khi ra đường hoặc tới những khu vực đông người có hút thuốc lá, làm việc trong môi trường hóa chất… không có thói quen sử dụng khẩu trang bảo vệ. Điều này đã khiến hệ hô hấp phải hít một lượng lớn chất độc hại làm tăng nguy cơ ung thư phổi. Thức khuya Thức khuya gây ảnh hưởng tới các hoạt động của cơ thể, gây rối loạn đồng hô sinh học, nó còn khiến các cơ quan trong cơ thể phải hoạt động quá mức dẫn tới suy giảm chức năng. Việc thường xuyên thức khuya sẽ làm tăng nguy cơ mắc ung thư gan, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt. Quan hệ tình dục bừa bãi Nhiều người có cuộc sống sinh hoạt tình dục không lành mạnh: quan hệ với nhiều bạn tình, không sử dụng bao cao su khi quan hệ, quan hệ quá sớm, quan hệ thô bạo… Thói quen sinh hoạt tình dục này là nguyên nhân dễ mắc các nhiều bệnh xã hội như giang mai, sùi mào gà, viêm nhiễm phụ khoa. Mặt  khác, nó còn lây nhiễm virus HPV – thủ phạm gây ung thư cổ tử cung và ung thư vòm họng, ung thư hậu môn, ung thư âm đạo… Thực tế cho thấy, có rất nhiều thói quen khó bỏ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Chính vì thế, chúng ta cần quan tâm hơn nữa tới sức khỏe bản thân, chủ động tầm soát ung thư định kỳ để phát hiện sớm những bất thường trong cơ thể (nếu có).
thucuc
605
Xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em Xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em khá hiếm gặp và thường xảy ra ở mức độ nhẹ. Tuy nhiên, với sự lây nhiễm vi khuẩn HP cao như hiện nay thì tình trạng xuất huyết tiêu hóa ở trẻ đang gia tăng. Nhằm tránh những ảnh hưởng nguy hiểm cho con thì phụ huynh cần tìm hiểu kỹ hơn về căn bệnh này. 1. Xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em là bệnh lý như thế nào? Xuất huyết tiêu hóa trẻ em là tình trạng chảy máu xảy ra ở đường tiêu hóa bên trong cơ thể trẻ. Bệnh lý xuất hiện với các biểu hiện như nôn ra máu, đi ngoài phân máu hoặc đi ngoài phân đen. Mỗi bệnh nhân sẽ có mức độ xuất huyết khác nhau. Bệnh có thể là lành tính và thường tự khỏi, nhưng vẫn có vài trường hợp biến chuyển nặng gây nguy hiểm đối với trẻ nên cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. 2. Nguyên nhân gây xuất huyết máu Để biết được nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em cần xác định được vị trí xuất huyết. Dựa vào vị trí xuất huyết có thể chia thành 2 loại xuất huyết chính là: xuất huyết tiêu hóa trên và xuất huyết tiêu hóa dưới. 2.1. Xuất huyết tiêu hóa trên Xuất huyết tiêu hóa trên là tình trạng phổ biến ở trẻ em, chủ yếu do một số nguyên nhân như: rối loạn đông máu, loét do stress, dị dạng mạch máu, vết rách Mallory Weiss do nôn nhiều, trầy xước niêm mạc thực quản, dị dạng mạch máu. 2.2. Xuất huyết tiêu hóa dưới Hiện nay, theo một số nghiên cứu khoa học thì xuất huyết tiêu hóa dưới chủ yếu do biến chứng của viêm loét tá tràng và dạ dày. Vi khuẩn HP là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh viêm, loét. Sử dụng chung các vật dụng như bát, đũa, muỗng, bàn chải, đồ dùng sinh hoạt... khiến trẻ em bị lây nhiễm vi khuẩn HP. Ngoài ra, một vài trẻ vẫn mắc bệnh do bị lồng ruột, nứt hậu môn, Polyp đại tràng, dị dạng mạch máu, viêm ruột nhiễm trùng, Polype đại tràng, Túi thừa Meckel, bệnh viêm ruột, xoắn ruột, Schonlein Henoch, Hội chứng tán huyết u rê máu, túi thừa Meckel,...Xem ngay: Kỹ thuật xạ hình chẩn đoán chảy máu dạ dày, ruột (xuất huyết đường tiêu hóa) ở trẻ em với SPECT/CT 3. Dấu hiệu cảnh báo trẻ bị xuất huyết tiêu hóa Xuất huyết đường tiêu hóa trẻ em thường không có biểu hiện rõ ràng cho đến khi xuất hiện các triệu chứng nặng như đại tiện phân đen hay nôn, ói ra máu buộc phải nhập viện. Tuy nhiên, vẫn có một số biểu hiện để phụ huynh có thể nhận biết sớm như: buồn nôn, ói, ợ hơi, luôn đầy bụng, đau ở ngực, đau rát ở phần giữa bụng xương ức và rốn, trẻ hay sụt cân, mệt mỏi, nấc cụt, biếng ăn, khó nuốt, hôi miệng, tiêu chảy, thiếu máu,...Các dấu hiệu nhận biết trên rất phổ biến ở trẻ em khi bị bệnh. Dù không nhất thiết phải là viêm loét dạ dày hay tá tràng thì mới gây xuất huyết tiêu hóa, nhưng đây cũng là dấu hiệu cảnh báo để bố mẹ nhận biết, sớm đưa con đến bệnh viện để chẩn đoán và tìm ra chính xác nguyên nhân gây bệnh, từ đó có phương pháp điều trị hiệu quả. Đau rát ở phần giữa bụng xương ức và rốn là dấu hiệu cảnh báo trẻ bị xuất huyết tiêu hóa 4. Các phương pháp điều trị xuất huyết tiêu hóa Để điều trị xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em hiệu quả, các bậc phụ huynh cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Tùy thuộc vào nguyên nhân mà bác sĩ sẽ lựa chọn cách điều trị tối ưu nhất cho trẻ. Một số phương pháp điều trị chảy máu tiêu hóa dựa trên những nguyên nhân phổ biến bao gồm: 4.1. Xuất huyết do rối loạn đông máu, bệnh lý gan mật Nếu xuất huyết là do nguyên nhân này thì bác sĩ thường chọn cách truyền huyết tương tươi đông lạnh 10ml/kg và tiêm vitamin K1 1mg/kg bắp hoặc tĩnh mạch. 4.2. Xuất huyết tiêu hóa vì viêm loét dạ dày tá tràng Với tình trạng này, bác sĩ thường sẽ tiến hành nội soi dạ dày tá tràng kết hợp cầm máu. Sau đó, dùng các thuốc giảm tiết axit để ức chế bơm proton hoặc là kháng thụ thể H2. 4.3. Xuất huyết do vỡ hoặc giãn tĩnh mạch thực quản Để khắc phục tình trạng xuất huyết tiêu hóa do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản cần đặt sonde giúp cầm máu tĩnh mạch tại chỗ bị vỡ. Tiếp đó, bác sĩ sẽ sử dụng Sandostatin với liều dùng thường là 1 μg/kg bolus, truyền TM liên tục 1 μg/kg /1 giờ (pha với Na. Cl 0.9%, không dùng glucose, tối đa 50 μg/1 giờ), sau cùng duy trì khoảng từ 0,3 - 0,5 μg/kg/1 giờ trong 3 - 5 ngày. 4.4. Can thiệp ngoại khoa Phương pháp này thường được áp dụng khi bác sĩ truyền máu nhiều lần mà bệnh nhân vẫn có hiện tượng chảy máu tiêu hóa và lượng máu truyền trên 80ml/kg. Các trường hợp phải can thiệp ngoại khoa thường là xuất huyết tiêu hóa do lồng ruột, viêm túi thừa Meckel, u máu, polyp đại trực tràng, viêm ruột hoại tử.Xuất huyết tiêu hóa trẻ em là bệnh lý có thể điều trị khỏi nếu được phát hiện sớm và chữa trị đúng cách. Để nhận biết được bệnh này, các bậc phụ huynh cần quan tâm đến các dấu hiệu cảnh báo trẻ có nguy cơ xuất huyết tiêu hóa. Đồng thời, cần đưa trẻ đến ngay bệnh viện để được can thiệp kịp thời, tránh được những biến chứng nguy hiểm mà bệnh có thể gây ra.
vinmec
1,019
Tự ý dùng thuốc nhỏ mắt có thể bị mắc bệnh glôcôm gây mù vĩnh viễn Với suy nghĩ, thuốc nhỏ mắt “lành”, cứ ngứa, chảy nước mắt, khô mắt… nhiều người tùy tiện sử dụng các loại thuốc nhỏ mắt. Cũng chính vì sự lạm dụng không có chỉ định của bác sĩ khiến nhiều người bị biến chứng gây bệnh glôcôm dẫn đến mù lòa. (bệnh glôcôm, dân gian thường gọi là “bệnh thiên đầu thống” hay “cườm nước”) PGS. TS Cung Hồng Sơn, Phó Giám đốc BV Mắt TƯ cho rằng, vấn đề người dân tùy tiện dùng thuốc nhỏ mắt rất đáng báo động. Thực tế, thuốc nhỏ mắt có nhiều loại khác nhau, từ kháng sinh đến corticoid… và mỗi loại bệnh lại có chỉ định riêng. Tuy nhiên, người dân dễ dàng tự ý mua thuốc không có chỉ định, dẫn đến nhiều người dùng thuốc corticoid kéo dài, rất có nguy cơ gây bệnh glôcôm. Theo thống kê BV Mắt TƯ năm 2009, bệnh nhân bị glôcôm góc mở, có tiền sử tra corticoid tại mắt kéo dài chiếm 31,7% đến 33,1%, trong đó số người trong lứa tuổi lao động (25-59) chiếm 63,1%. Tuổi càng cao, khả năng bị glôcôm càng lớn, từ 35 tuổi trở lên là có nguy cơ; Những người ruột thịt của bệnh nhân glôcôm; Bệnh nhân có tiền sử dùng corticoid kéo dài (tra mắt hoặc toàn thân); Những bệnh nhân có bệnh toàn thân như: đái tháo đường, cao huyết áp... . cần được khám, tư vẫn để sàng lọc bệnh mắt nguy nhiểm này Mất “cửa sổ tâm hồn” vì thuốc nhỏ mắt Chiều 12/3, tại sảnh tầng 5 BV Mắt TƯ, hàng trăm bệnh nhân chen chân, xếp hàng để chờ đến lượt khám bệnh. Trong số đó, có rất nhiều bệnh nhân trẻ măng nhưng phải có người dẫn đường, bởi thị lực đã bị suy giảm hoàn toàn do mắc bệnh glôcôm. Được em trai dẫn ra ghế ngồi, chị N. T. V lặng lẽ chờ đến lượt khám. Chị kể, trước đó, làm công nhân may, chị thường xuyên bị ngứa, khô mắt. Nghĩ là bệnh đơn giản, chị tự ra hiệu thuốc mua thuốc về nhỏ. Cứ dùng thuốc thì đỡ, dừng là lại ngứa nên chị dùng loại thuốc này trường kỳ đến mấy năm nay. Từ giữa năm 2012, chị thỉnh thoảng thấy nhìn mờ nhưng thoáng qua lại hết nên vẫn không để ý, vẫn nghĩ do mình thiếu ngủ và đến giờ khi nhập viện, hai mắt chị gần như không còn nhìn thấy gì. Một thanh niên khác, còn rất trẻ (35 tuổi) cũng đã bị mù do phát hiện glôcôm ở giai đoạn muộn. Từ một viên chức, anh thanh niên này đã phải nghỉ việc, mày mò học chữ nổi, học các phần mềm máy tính dành cho người mù. “Bị mù do glôcôm là một điều thiệt thòi, không may mắn. Nhưng may mắn là người thân đã động viên để tôi tiếp tục thấy cuộc sống có ý nghĩa, khám phá cuộc sống mới của một người khiếm thị”. Còn chị Lâm Thị T. 25 tuổi (Vĩnh Bảo, Hải Phòng) bị phát hiện bệnh glôcôm năm 2010, chấn đoán do di truyền, đã được các bác sỹ BV Mắt TW phẫu thuật điều trị, khi đó thị lực đạt 6/10. Do chủ quan và không tuân thủ việc theo dõi, tái khám, không tuân thủ phác đồ điều trị của bác sỹ nhãn khoa, 1 năm sau mới quay lại khám thì thị lực hai mắt đã suy giảm, chỉ phân biệt sáng tối. Giờ đây, mọi sinh hoạt đi lại phải dựa vào người chồng. PGS. TS Cung Hồng Sơn, Phó Giám đốc BV Mắt TƯ cho rằng, vấn đề người dân tùy tiện dùng thuốc nhỏ mắt rất đáng báo động. Thực tế, thuốc nhỏ mắt có nhiều loại khác nhau, từ kháng sinh đến corticoid… và mỗi loại bệnh lại có chỉ định riêng. Tuy nhiên, người dân dễ dàng tự ý mua thuốc không có chỉ định, dẫn đến nhiều người dùng thuốc corticoid kéo dài, rất có nguy cơ gây bệnh glôcôm. Theo thống kê BV Mắt TƯ năm 2009, bệnh nhân bị glôcôm góc mở, có tiền sử tra corticoid tại mắt kéo dài chiếm 31,7% đến 33,1%, trong đó số người trong lứa tuổi lao động (25-59) chiếm 63,1%. Theo một báo cáo mới nhất của Bệnh viện Mắt TƯ năm 2011 tại 2 tỉnh Nam Định và Thái Bình: Tỷ lệ glôcôm trong một số cộng đồng dân cư nghiên cứu chiếm tới 2,2% (ở Nam Định) và 2,4% ( tại Thái Bình). Hầu hết người dân tham gia khám sàng lọc (94%) còn lơ mơ hoặc không nghe biết gì về bệnh glôcôm. Tuân thủ điều trị - giảm nguy cơ mù lòa Glôcôm là một căn bệnh nguy hiểm, thường gây đau nhức mất thị lực, có thể gây mù vĩnh viễn. Tuy glôcôm không thể chữa khỏi hoàn toàn, nhưng hoàn toàn có thể phòng ngừa nguy cơ mù loà do căn bệnh này bằng cách phát hiện sớm, điều trị kịp thời bằng thuốc hoặc can thiệp phẫu thuật và phải được theo dõi thường xuyên, tái khám định kỳ. BS Đỗ Tấn, BV Mắt TƯ cho biết, nhiều bệnh nhân mắc bệnh glôcôm khi nhập viện trong tình trạng muộn, thị lực rất thấp, nguy cơ mù loà cao. Cũng có nhiều bệnh nhân đến điều trị nhưng không tuân thủ hướng dẫn của thầy thuốc và phác đồ điều trị nên nguy cơ tái phát rất cao. Qua theo dõi bệnh nhân glôcôm góc mở điều trị tại khoa, có tới 43% bệnh nhân có bệnh tiến triển nặng thêm và tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh glôcôm tăng dần theo từng năm: từ 5,4% (2004) đến 8,2% (2007) và 9,7% (2008). Vì thế, người bệnh cần tuân thủ điều trị để giảm nguy cơ mù lòa. BS Đỗ Tấn cho biết, bệnh glôcôm thường khởi phát đột ngột buổi chiều tối, hoặc khi bệnh nhân đang cúi xuống đọc sách, hoặc sau những sang chấn tinh thần mạnh. Người bệnh thấy đột ngột đau nhức mắt dữ dội từng cơn, lan lên nửa đầu cùng bên, bệnh nhân nhìn đèn thấy có quầng xanh đỏ như cầu vồng, thường buồn nôn hoặc nôn, đau bụng, vã mồ hôi, mắt đỏ lên và nhìn mờ ở nhiều mức độ, có thể chỉ mờ như nhìn qua màn sương nhưng cũng có thể giảm thị lực trầm trọng xuống còn đếm ngón tay hoặc bóng bàn tay. Sờ tay vào mắt thấy nhãn cầu căng cứng như hòn bi. Đôi khi bệnh nhân thấy sợ ánh sáng, chảy nước mắt nhưng không tiết rử mắt, mi mắt sưng nề, mắt đỏ theo kiểu cương tụ rìa, giác mạc phù nề mờ đục Tuy nhiên, có những trường hợp bị mắc bệnh Glôcôm xuất hiện âm thầm, tiến triển chậm trong thời gian dài, bệnh nên bệnh nhân không nhận thấy thị lực của mình đang giảm đi cho đến khi bệnh đã ở giai đoạn tiến triển với tổn hại nặng tới thị lực. “Mục đích điều trị glôcôm là nhằm ngăn chặn bệnh không tiếp tục gây tổn thương đầu dây thần kinh thị giác. Bệnh nhân khi đã mắc bệnh glôcôm nhất thiết phải đi khám định kỳ, được các bác sỹ nhãn khoa tư vấn, theo dõi thường xuyên theo một quy trình chặt chẽ nhằm kiểm soát được diễn biến bệnh, hạn chế tối đa tổn hại về thực thể và chức năng thị giác”, BS Đỗ Tấn khuyến cáo. Vì thế, những người có nguy cơ cao bị glôcôm phải hết sức chú ý để kịp thời phát hiện, điều trị bệnh. Theo đó, tuổi càng cao, khả năng bị glôcôm càng lớn, từ 35 tuổi trở lên là có nguy cơ; Những người ruột thịt của bệnh nhân glôcôm; Bệnh nhân có tiền sử dùng corticoid kéo dài (tra mắt hoặc toàn thân); Những bệnh nhân có bệnh toàn thân như: đái tháo đường, cao huyết áp... .
medlatec
1,345
Trẻ sơ sinh bị cúm A có nguy hiểm không và nên điều trị thế nào? Trẻ sơ sinh là đối tượng có nguy cơ mắc cúm A cao nhất do sức đề kháng còn yếu, con cũng chưa tiêm đủ vacxin. Vậy trẻ sơ sinh bị cúm A có nguy hiểm không và khi mắc cha mẹ nên làm gì để giảm thiểu tối đa biến chứng ở con? 1. Trẻ sơ sinh bị cúm A có những biểu hiện nào? Không như trẻ lớn, trẻ sơ sinh chưa thể giao tiếp hay biểu đạt cảm xúc nên nhiều cha mẹ rất khó có thể nhận biết được những vấn đề sức khỏe con đang gặp phải. Đối với cúm A, khi con bị mắc, cơ thể sẽ có một vài phản ứng từ nhẹ tới nặng sau đây: Dấu hiệu thường gặp – Con xuất hiện những cơn sốt cao từ 38.5 độ tới 39 độ C – Con ngạt mũi, thở khò khè – Con quấy khóc nhiều hơn và có hiện tượng bỏ bú mẹ – Con ngủ không sâu giấc – Nôn mửa, tiêu chảy – Họng con có hiện tượng sưng đỏ – Con bỏ bú hoặc bú ít hơn bình thường Trẻ sơ sinh là đối tượng dễ mắc cúm A do hệ miễn dịch của con còn yếu Triệu chứng nguy hiểm – Chân tay trẻ lạnh – Con khó thở và khi thở thường lõm ngực hoặc lộ xương sườn – Trẻ bỏ bú kèm nôn – Da trẻ tái nhợt, xanh xao – Trẻ thường nằm li bì, không tỉnh táo – Trẻ sốt cao không hạ có thể kèm co giật – Biểu hiện mất nước như trẻ bị khô miệng, không chảy nước mắt khi khóc hoặc không đi tiểu trong khoảng 4 tới 8 tiếng… 2. Trẻ sơ sinh bị cúm A có nguy hiểm không? Với cơ chế lây bệnh thì thời gian ủ bệnh cúm A ở trẻ rất ngắn, chỉ từ 1-4 ngày, sau khi bé nhiễm virus cúm. Đặc biệt, thời gian lây bệnh khoảng 1-2 ngày trước khi khởi phát và 3-5 ngày sau khi xuất hiện triệu chứng của bệnh cúm A. Nếu bệnh ở thể nhẹ và được điều trị kịp thời thì chỉ sau khoảng 5 tới 7 ngày, tình trạng bệnh sẽ dần phục hồi và các dấu hiệu sẽ giảm dần cũng như biến mất hoàn toàn. Tuy nhiên, vì trẻ sơ sinh có sức đề kháng chưa hoàn thiện nếu không được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời, cúm có thể gây ra nhiều ảnh hưởng đáng tiếc cho sức khỏe. Và thực tế đã cho thấy có nhiều trường hợp trẻ không tử vong vì cúm A nhưng lại tử vong về những biến chứng do bệnh cúm gây nên. Một trong những biến chứng thường gặp nhất của cúm A với trẻ sơ sinh là con bị viêm phế quản, viêm phổi, suy hô hấp, nhiễm trùng tai giữa, đặc biệt là sốt cao ảnh hưởng tới não bộ. Do đó, cúm A là bệnh lý hết sức nguy hiểm với trẻ nhỏ mà cha mẹ không nên chủ quan. Việc điều trị cho trẻ kịp thời ngay khi mới mắc bệnh sẽ giúp con giảm thiểu được tối đa những biến chứng đồng thời rút ngắn thời gian điều trị bệnh. 3. Cha mẹ cần làm gì khi trẻ sơ sinh bị cúm A? Vì bệnh cúm A ở trẻ sơ sinh có nguy cơ gây ra nhiều biện chứng nên cách xử lý tốt nhất khi con bị ốm là cha mẹ nên đưa con tới viện để được bác sĩ thăm khám kịp thời. Tuyệt đối không dùng cho trẻ thuốc điều trị cúm khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Song song với việc điều trị theo tư vấn của bác sĩ, cha mẹ có thể thực hiện các biện pháp điều trị tại nhà đơn giản, hiệu quả như: – Sử dụng thuốc đúng loại, đúng liều theo bác sĩ chỉ định – Nên cho con nghỉ ngơi đầy đủ, hạn chế tối đa để nhiều người lớn tiếp xúc với trẻ hoặc bế ẵm con. – Mẹ nên cho con bú nhiều cữ hơn bình thường. Trong thời gian này mẹ cũng nên chú ý tới chế độ ăn bổ sung nhiều hoa quả, trái cây và rau củ tươi, vitamin để chất lượng sữa được đảm bảo. – Trong phòng con nằm có thể thiết kế thêm máy tạo độ ẩm không khí, máy lọc không khí để con có được không gian thoải mái – Trong thời gian con bị ốm các sinh hoạt như tắm, lau người của con đều bằng nước ấm và trong phòng kín gió. – Quần áo cho trẻ nên mặc loại thoải mái, thấm hút mồ hôi tốt để cơ thể con tỏa nhiệt nhanh hạ sốt hơn. – Cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ khi cho trẻ ăn, chăm sóc trẻ cần vệ sinh chân tay, cơ thể thật sạch sẽ để giảm thiểu nguy cơ lây bệnh cho trẻ. Khi được chăm sóc đúng cách, tình trạng sức khỏe ở trẻ sẽ nhanh chóng được cải thiện đáng kể. Trong thời gian con bị ốm mẹ nên cho con bú nhiều cữ để gia tăng đề kháng, tránh mất nước 4. Cần làm gì để phòng bệnh cúm A ở trẻ được tốt nhất? Trẻ sơ sinh thường hay mắc cúm nguyên nhân bởi con chưa đủ tuổi viêm vắc-xin. Vì thế cách phòng cúm hiệu quả nhất là trước khi mang bầu mẹ nên chủ động tiêm ngừa cúm đầy đủ để bảo vệ an toàn cho cả mẹ và bé, đồng thời duy trì được miễn dịch cho con ngay sau khi sinh. Ngoài cách trên thì trong quá trình chăm sóc trẻ, cha mẹ nên hạn chế cho con ra ngoài hoặc tiếp xúc với người lạ trong thời điểm dịch bệnh. Chú ý nhiều hơn tới vấn đề vệ sinh tai, mũi, họng hàng ngày cho trẻ nhỏ bằng nước muối sinh lý. Với trẻ sơ sinh, nguồn dinh dưỡng của con chủ yếu là sữa mẹ, vì thế mẹ nên chú ý đến chế độ ăn hàng ngày của mình nhiều hơn để chất lượng sữa của con được đảm bảo giúp trẻ tăng kháng thể. Nếu trong nhà có người mắc cúm, mẹ cần cách ly con trong thời gian tối thiểu là 7 ngày với người bệnh để giảm thiểu nguy cơ lây lan. Trẻ sơ sinh bị cúm A có nguy hiểm không thì chắc chắn là có. Vì thế cha mẹ và người thân nên nâng cao cảnh giác để bảo vệ sức khỏe con yêu được trọn vẹn trong những năm tháng đầu đời.  
thucuc
1,152
Công dụng thuốc Mebamrol Thuốc Mebamrol được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Clozapin. Thuốc được sử dụng trong điều trị điều trị tâm thần phân liệt mãn tính nặng, các rối loạn tâm thần xảy ra ở bệnh Parkinson khi các phương án điều trị thông thường không có tác dụng. 1. Thuốc Mebamrol có tác dụng gì? Trong 1 viên thuốc Mebamrol có chứa hoạt chất Clozapin (hàm lượng 100mg) và các tá dược khác. Chỉ định sử dụng thuốc Mebamrol: Tâm thần phân liệt mãn tính nặng (đã có thời gian tiến triển tối thiểu là 2 năm) trong trường hợp không thuyên giảm dù đã kê ít nhất 2 loại thuốc an thần kinh liều cao trong ít nhất 6 tuần, hoặc không dung nạp với các thuốc an thần kinh cổ điển;Các trường hợp rối loạn tâm thần xảy ra trong quá trình điều trị Parkinson khi các cách điều trị thông thường không có tác dụng.Chống chỉ định sử dụng thuốc Mebamrol cho các đối tượng sau: Người mẫn cảm với thành phần của thuốc, đặc biệt là Clozapin;Người có tiền sử giảm bạch cầu hạt hay mất bạch cầu hạt do thuốc hoặc bệnh lý máu đặc trưng;Bệnh nhân rối loạn tâm thần do rượu và nhiễm độc, ngộ độc thuốc, hôn mê;Người mắc bệnh gan, thận hoặc có bệnh lý tim mạch trầm trọng;Người mắc glocom góc đóng;Bệnh nhân động kinh mất kiểm soát;Người bị rối loạn đường tiểu do tuyến tiền liệt phì đại; Người đang sử dụng các thuốc có nguy cơ làm giảm bạch cầu hạt; 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Mebamrol. Cách dùng: Người bệnh nên uống thuốc Mebamrol với nước đun sôi để nguội.Liều dùng: Tùy từng trường hợp cụ thể cần dùng thuốc Mebamrol theo đúng chỉ định của bác sĩ. Tham khảo liều dùng cho từng đối tượng như sau:Bệnh nhân tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu: Dùng 12,5mg trong ngày đầu tiên. Sau đó tăng dần từ 25-50mg/ ngày cho đến khi đạt đến liều 300mg/ ngày ở ngày thứ 14 đến ngày 21; Liều trung bình: Dùng 300 - 450mg/ ngày, chia làm nhiều lần;Liều tối đa: Dùng 600 - 900mg/ ngày;Liều duy trì: Dùng 150 - 300mg/ ngày;Để ngưng điều trị: Giảm liều từ từ trong 1 - 2 tuần. Dùng thuốc trở lại: Tham khảo liều dùng khởi đầu. Đối với bệnh nhân đã ngưng thuốc trên 2 ngày, dùng 12,5mg/ 1-2 lần trong ngày đầu tiên. Sau đó tăng liều có thể nhanh hơn so với lúc mới điều trị bằng Mebamrol; Chuyển từ thuốc an thần kinh cổ điển sang dùng Clozapin: Ngưng từ từ thuốc đang dùng trong vòng 1 tuần, sau khi ngưng được 24 giờ, bắt đầu dùng thuốc Clozapin theo cách thức ở trên;Chứng rối loạn tâm thần trong khi điều trị bệnh Parkinson: Liều khởi đầu: Liều bắt đầu không được vượt quá 12,5mg/ ngày, liều tiếp theo tăng 12,5mg (tối đa 2 lần tăng trong 7 ngày, tối đa 50mg và chỉ được phép đạt đến vào cuối tuần điều trị thứ 2). Để đạt hiệu quả, tốt nhất nên uống Mebamrol vào buổi tối;Liều trung bình: Dùng liều 25 - 37,5mg/ ngày. Trong trường hợp bệnh nhân đã điều trị tối thiểu 1 tuần với liều 50mg nhưng không hiệu quả, có thể cân nhắc tăng liều 12,5mg/ tuần nhưng phải hết sức thận trọng. Liều tối đa: Việc dùng quá 50mg/ ngày chỉ được áp dụng trong trường hợp đặc biệt. Không được dùng thuốc Mebamrol quá 100mg/ ngày. Việc tăng liều cần được giới hạn hoặc ngừng lại nếu người bệnh bị hạ huyết áp hay có dấu hiệu rối loạn khó kiểm soát. Nên chú ý theo dõi huyết áp của bệnh nhân trong những tuần điều trị; Liều duy trì: Nếu các triệu chứng loạn thần thuyên giảm hoàn toàn trong 2 tuần điều trị, việc tăng liều điều trị Parkinson có thể dựa trên việc theo dõi tình trạng vận động của người bệnh. Nếu phác đồ điều trị này gây tái diễn các biểu hiện rối loạn tâm thần, có thể tăng liều Clozapin với lượng 12,5mg/tuần lên liều tối đa là 100mg/ngày, chia 1-2 lần uống; Để ngưng điều trị: Liều giảm dần được gợi ý là 12,5mg trong thời gian tối thiểu 1 tuần (tốt nhất là 2 tuần). Việc điều trị bằng thuốc Mebamrol phải được ngừng ngay nếu có tình trạng giảm bạch cầu hoặc mất bạch cầu hạt.Các đối tượng khác:Bệnh nhân suy gan: Nếu điều trị với Clozapin cần kết hợp theo dõi chức năng gan thường xuyên; Người cao tuổi: Nên dùng liều khởi đầu 12,5mg, uống 1 lần duy nhất vào ngày đầu tiên điều trị. Việc tăng liều về sau cũng được giới hạn 25mg/ ngày; Trẻ em: Hiện chưa có dữ liệu cụ thể về việc dùng thuốc Mebamrol cho trẻ em, do vậy không nên dùng thuốc cho đối tượng này. 3. Tác dụng phụ của thuốc Mebamrol Khi sử dụng thuốc Mebamrol, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng ngoài ý muốn tác động lên các cơ quan như:Thần kinh trung ương: Buồn ngủ, hoa mắt chóng mặt, rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, ác mông), run rẩy, bồn chồn, lo lắng, động kinh, mệt mỏi, hôn mê, nói lắp và mất kiểm soát; Thần kinh tự trị: Đổ mồ hôi, khô miệng, chảy nước miếng và rối loạn thị giác; Tim mạch: Đau ngực, nhịp tim nhanh, tăng hoặc giảm huyết áp, thay đổi chỉ số điện tâm đồ (ECG), có các dấu hiệu bất thường ở tim; Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, táo bón, buồn nôn, nôn, ợ nóng, tiêu chảy, chán ăn, kiểm tra chức năng gan bất thường; Tiết niệu: Có các bất thường trong nước tiểu, viêm tiết niệu cấp, rối loạn tiểu tiện, rối loạn xuất tinh; Hô hấp: Khó thở, thở gấp, khó chịu ở cổ họng và nghẹt mũi; Da: Mẩn ngứa và xuất hiện nốt đỏ;Máu, bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, bạch cầu ưa eosin;Khác: Giảm cân, sốt, đau lưỡi.Người dùng nên chủ động thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ mình gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Mebamrol để được tư vấn cách xử lý phù hợp.4. Lưu ý khi dùng thuốc Mebamrol. Một số lưu ý cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Mebamrol:Với bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc rối loạn tim mạch, bệnh thận hay gan, liều khởi đầu nên thấp và tăng liều chậm hơn;Trong mắc bệnh gan nhưng không nặng, vẫn có thể điều trị bằng Clozapin nhưng cần kết hợp theo dõi chức năng gan đều đặn; Người dùng có thể bị sốt tạm thời trong 3 tuần đầu dùng thuốc (thường là lành tính), có thể kèm theo tình trạng tăng hoặc giảm bạch cầu. Sốt có thể là dấu hiệu báo hiệu nhiễm trùng tiềm ẩn hoặc tăng bạch cầu đa nhân trung tính. 5. Tương tác của thuốc Mebamrol. Không dùng Mebamrol với các thuốc có khả năng làm suy giảm chức năng tủy xương. Thuốc Mebamrol có thể làm tăng tác dụng thuốc chống trầm cảm IMAO, thuốc ức chế thần kinh trung ương. Thận trọng khi dùng Mebamrol cho các bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc hướng tâm thần, thuốc kháng Cholinergic, thuốc hạ huyết áp hay ức chế hô hấp, các thuốc gắn kết với protein, Fluoxetine, Cimetidine, Fluvoxamine, Lithium, Phenytoin và A-adrenergic.Khi điều trị bằng thuốc Mebamrol, bệnh nhân nên tuân thủ mọi hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị tốt nhất, giảm thiểu những nguy cơ không mong muốn. Lưu ý, Mebamrol là thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,345
Bệnh quai bị gây sưng đau những vùng nào? Nguy cơ biến chứng ra sao? Bệnh quai bị do virus paramyxovirus gây ra và có thể lây truyền sang người khác qua đường hô hấp. Bệnh thường xảy ra ở trẻ nhỏ, trẻ ở tuổi dậy thì, người trưởng thành cũng có thể mắc bệnh nhưng ít gặp hơn. Vậy bệnh quai bị gây sưng đau những vùng nào, có dấu hiệu gì và nguy cơ biến chứng ra sao? 1. Bệnh quai bị gây sưng đau những vùng nào? Thông thường sau khi nhiễm virus paramyxovirus, thường ủ bệnh khoảng 18 đến 25 ngày và không xuất hiện những triệu chứng bất thường. Sau khi thời gian ủ bệnh kết thúc, bệnh nhân bước sang giai đoạn khởi phát với những biểu hiện khá rõ ràng như mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, sốt kèm theo đau nhức đầu. Đến giai đoạn toàn phát, bệnh nhân có triệu chứng đau góc hàm, tuyến mang tai lúc này bắt đầu sưng to dần, có thể sưng 1 hoặc cả 2 bên mang tai, thông thường sẽ sưng cả hai bên. Tuy nhiên, hai bên sẽ sưng không đều nhau, bên sưng to, bên sưng nhỏ. Như vậy, với câu hỏi “Bệnh quai bị gây sưng đau những vùng nào”, thì câu trả lời chính là sưng vùng tuyến mang tai và sưng đau tinh hoàn, đôi khi là tuyến dưới hàm. Khi quan sát hai vùng sưng này sẽ thấy căng bóng và không bị đỏ, sờ vào thấy nóng, khi ấn vùng sưng khiến bệnh nhân bị đau nhưng không gây lõm. Sau đó, vùng sưng này có thể lan rộng sang má, vùng dưới hàm, cũng có thể lan đến ngực khiến phù phần xương ứng trước. Người bệnh có cảm giác bị khó nuốt, khó nói, họng bị sưng đỏ, đau lan sang cả hai tai, khó thở đôi khi phải mở khí quản. Thông thường bệnh nhân sẽ hết sốt sau 3 đến 4 ngày và sau đó tuyến nước bọt cũng sẽ giảm sưng dần dần. Bệnh sẽ tự khỏi trong khoảng 10 ngày. Phần lớn những người đã từng mắc quai bị sẽ không bị lại lần 2. Đa số bệnh nhân mắc quai bị đều có biểu hiện rất rõ ràng nhưng cũng có một số trường hợp nhiễm virus nhưng lại không có triệu chứng, dễ gây nhầm lẫn với những căn bệnh khác. Những đối tượng bệnh nhân này có nguy cơ lây nhiễm sang những người khỏe mạnh mà có thể chính họ cũng không hay biết. 2. Những biến chứng nguy hiểm của bệnh quai bị 2.1. Phương pháp điều trị bệnh quai bị Hiện nay, việc điều trị bệnh quai bị chủ yếu là điều trị khắc phục triệu chứng vì chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho căn bệnh này. Một số biện pháp cần được thực hiện đối với người bệnh như dùng thuốc giảm đau, chống viêm corticoid hoặc chườm nóng để người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn, súc miệng bằng nước muối sau ăn, nên lựa chọn những thực phẩm dạng lỏng,… Trong thời gian bị bệnh, bệnh nhân cần nghỉ ngơi, tốt nhất nên nằm nghỉ, hạn chế đi lại, điều này cần thiết đối với những trẻ bị bệnh đang trong tuổi vị thành niên, nhất là trong thời gian bị sốt và sưng tuyến nước bọt. Lưu ý, căn bệnh này có thể lây nhiễm sang người khác qua đường hô hấp, tiếp xúc với giọt bắn khi trò chuyện với người bệnh hay ăn chung đồ ăn với người bệnh, tiếp xúc với đồ vật có chứa dịch tiết đường hô hấp của người bệnh,… Chính vì thế, người bệnh cần cách ly ít nhất 2 tuần để tránh lây nhiễm sang người khác. 2.2. Nguy cơ biến chứng của bệnh quai bị Ngoài thắc mắc “Bệnh quai bị gây sưng đau những vùng nào”, thì biến chứng nguy hiểm của bệnh quai bị cũng khiến nhiều người quan tâm, lo lắng. Dưới đây là những biến chứng nguy hiểm: Tăng nguy cơ vô sinh Nếu như không biết chăm sóc cho bệnh nhân đúng cách, thì những biến chứng của bệnh hoàn toàn có thể xảy ra, trong đó đáng lo ngại nhất là quai bị có khả năng gây vô sinh cho người bệnh. Cụ thể là những trường hợp bị bệnh quai bị khi đang ở tuổi sau dậy thì khi mắc bệnh, ngoài biểu hiện sưng tuyến mang tai, còn có thể bị sưng đau ở 1 hoặc 2 bên tinh hoàn. Sau đó khoảng 2 tháng mới có thể nhận biết rõ tinh hoàn của bệnh nhân có bị teo hay không? Trong trường hợp bị teo tinh hoàn thì có thể làm tăng nguy cơ vô sinh. Thông thường tỉ lệ bị teo tinh hoàn do bệnh quai bị gây ra chiếm khoảng 30 đến 40%. Sinh non hoặc thai chết lưu Nếu phụ nữ mang thai mắc bệnh quai bị trong khoảng 3 tháng đầu của thai kỳ thì biến chứng có thể gặp phải là sảy thai hoặc sinh con mang dị tật bẩm sinh. Đối với những phụ nữ bị bệnh ở giai đoạn cuối thai kỳ, có thể phải đối mặt với biến chứng sinh non hay tình trạng thai chết lưu. Nhồi máu phổi Biến chứng này là hậu quả sau khi viêm tinh hoàn dẫn tới huyết khối từ tĩnh mạch tiền liệt tuyến. Nhồi máu phổi có thể dẫn đến hoại tử mô phổi, rất nguy hiểm. Viêm buồng trứng Các trẻ em gái mắc quai bị ở tuổi sau dậy thì có nguy cơ bị viêm buồng trứng là có thể dẫn tới vô sinh. Viêm tụy Đây là một biến chứng nguy hiểm của bệnh quai bị với tỷ lệ khoảng 3 đến 7%. Các tổn thương thần kinh Một số bệnh nhân mắc quai bị không được chăm sóc đúng cách có thể gây ra những tổn thương thần kinh, chẳng hạn như viêm não, viêm màng não. Biến chứng này khiến người bệnh bị đau nhức đầu, co giật, rối loạn thị giác, viêm đa rễ thần kinh hay viêm tủy sống cắt ngang. Ngoài những biến chứng kể trên, người bệnh còn có nguy cơ gặp phải một số biến chứng khác như viêm cơ tim, viêm tuyến lệ, viêm tuyến giáp, viêm phổi, viêm thanh khí phế quản, xuất huyết do giảm tiểu cầu,… Hiện nay, phương pháp phòng ngừa bệnh tốt nhất chính là tiêm vắc xin phòng ngừa quai bị. Đây là cách rất hiệu quả để tạo ra kháng thể, cho miễn dịch ít nhất trong khoảng 17 năm. Trẻ em dưới 1 tuổi, trẻ em trong độ tuổi dậy thì, phụ nữ có thai, người phải tiếp xúc với bệnh nhân mắc quai bị,… được khuyến cáo nên tiêm để bảo vệ sức khỏe.
medlatec
1,139
Biến chứng nguy hiểm của tràn khí màng phổi Tràn khí màng phổi là hiện tượng không khí tràn vào khoang màng phổi tách lá thành và lá tạng ra tạo một khoang chứa khí. Không khí có thể xâm chiếm toàn bộ khoang màng phổi gọi là tràn khí màng phổi toàn bộ, hoặc có thể chỉ khu trú ở một phần gọi là tràn khí màng phổi cục bộ. Tràn khí màng phổi nếu không được hỗ trợ điều trị kịp thời có thể dẫn nhiều biến chứng nguy hiểm. Tràn khí màng phổi là hiện tượng không khí tràn vào khoang màng phổi tách lá thành và lá tạng ra tạo một khoang chứa khí Biến chứng của tràn khí màng phổi   Tràn khí màng phổi nếu không được điều trị kịp thời có thể gây chèn tim Tràn khí màng phổi nếu không được điều trị kịp thời có thể gây chèn tim Tràn khí màng phổi nếu không được hỗ trợ điều trị kịp thời có thể gây chèn ép tim Phòng ngừa bệnh tràn khí màng phổi   Phòng ngừa tràn khí màng phổi chủ yếu là phòng tránh những yếu tố nguy cơ. Chẳng hạn như nếu đang có nguy cơ bị tràn khí màng phổi, bạn nên tránh hút thuốc lá để ngăn ngừa khả năng bị tràn khí màng phổi tự phát. Hỗ trợ điều trị các bệnh là nguyên nhân của tràn dịch màng phổi chẳng hạn như bệnh lao, hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ho gà, các vết thương gây ra tình trạng thủng thành ngực hoặc chấn thương ngực làm xương sườn bị gãy, chọc vào màng phổi. Tiết trời lạnh thường làm xuất hiện các bệnh đường hô hấp gây ho. Các cơn ho mạnh đôi khi gây ra các biến chứng tràn khí màng phổi trên những bệnh nhân có bệnh phổi mạn tính. Vì thế, nếu nghi là bị tràn khí thì phải đi khám ngay để được xác định và hỗ trợ điều trị kịp thời.
thucuc
343
Vì sao uống sữa tươi bị tiêu chảy? Nếu bạn uống sữa tươi bị tiêu chảy, ngoài chất lượng sữa thì nguyên nhân còn lại có thể do cơ địa. Tình trạng không dung nạp lactose và dị ứng sữa có thể là thủ phạm chính gây ra tình trạng tiêu chảy. Hai rối loạn này nghe có vẻ giống nhau nhưng lại khác biệt về cơ chế bệnh sinh và đều gây tiêu chảy sau khi tiêu thụ sữa. 1. Nguyên nhân uống sữa tươi bị tiêu chảy 1.1. Uống sữa tươi bị tiêu chảy do không dung nạp Lactose. Lactose là loại đường đôi xuất hiện nhiều trong sữa (cả sữa mẹ và sữa bò). Đường lactose khi vào đến ruột non sẽ được men lactase phân chia thành 2 loại đường đơn (galactose và glucose) hấp thu vào cơ thể. Tuy nhiên, nếu vì lý do nào đó, đường lactose và men lactase không cân xứng (lượng lactose nhiều vượt ngưỡng khả năng tiêu hóa của men lactase) thì sẽ dẫn tới tình trạng kém hấp thu lactose, gây ra các triệu chứng như: đau bụng, đầy hơi và đi ngoài lỏng (tiêu chảy). 3 triệu chứng này gọi là tình trạng không dung nạp lactose.Triệu chứng khó chịu trên thường diễn ra từ 15 phút đến vài giờ sau khi dùng các sản phẩm từ sữa có chứa đường lactose (sữa tươi, sữa chua, sữa đóng hộp...). Tùy vào lượng lactose đưa vào cơ thể và tình trạng cơ địa của người dùng mà triệu chứng đau bụng, tiêu chảy sẽ diễn ra với mức độ khác nhau.Mặc dù tình trạng này không được xem là nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không được điều trị đúng cách sẽ gây ra tiêu chảy kéo dài, suy dinh dưỡng, thiếu vi chất ở trẻ nhỏ, dễ nhiễm trùng do giảm sức đề kháng.1.2. Uống sữa tươi bị tiêu chảy do dị ứng sữa. Dị ứng sữa là tình trạng xảy ra khi cơ thể có phản ứng với một loại protein có trong sữa (như chất whey hoặc casein) và gây ra tình trạng tiêu chảy. Sữa của bất kỳ động vật có vú nào cũng có thể gây ra tình trạng dị ứng này, nhưng sữa bò là nguyên nhân phổ biến nhất.Các phản ứng như khó thở, nôn, nổi mề đay... sẽ xuất hiện trong khoảng từ 5 phút đến 3 giờ sau khi ăn hoặc dùng thức ăn chứa sữa.Ngoài tiêu chảy, các triệu chứng khác có thể xuất hiện bao gồm: Đau bụng, đi ngoài lẫn máu, ho, chảy nước mũi, phát ban da... 2. Làm sao để phân biệt không dung nạp lactose và dị ứng sữa? Nếu cơ thể bạn không dung nạp lactose chứng tỏ bạn gặp khó khăn khi tiêu hóa đường có trong sữa. Đây là một vấn đề liên quan đến hệ thống tiêu hóa. Tuy nhiên, dị ứng sữa lại có liên quan đến hoạt động miễn dịch. Cụ thể, trong trường hợp này các kháng thể Ig. E (globulin miễn dịch) nhận nhầm các protein trong sữa như chất lạ và tìm cách loại bỏ chúng ra khỏi cơ thể, gây ra đáp ứng miễn dịch.Không dung nạp lactose và dị ứng sữa nghe có vẻ giống nhau nhưng thực sự rất khác nhau, người bệnh không nên tự chẩn đoán. Uống sữa tươi bị tiêu chảy, ăn sữa chua bị tiêu chảy đều là triệu chứng của cả 2 rối loạn trên và chỉ có bác sĩ mới có thể xác định được bạn đang mắc phải loại bệnh nào. 3. Tiêu chảy có nên uống sữa? Các phòng ngừa tiêu chảy khi dùng các sản phẩm từ sữa Nếu bạn uống sữa tươi bị tiêu chảy do dị ứng sữa, cách duy nhất là kiêng sữa trong khẩu phần ăn hàng ngày. Bạn có thể nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ để xác định loại sản phẩm từ sữa nào nên tránh xa.Trong trường hợp bạn vô tình ăn một thứ gì đó có chứa sữa, hãy luôn chuẩn bị thuốc kháng Histamin sẵn trong người để dùng mỗi khi cần để ngăn chặn phản ứng dị ứng.Trong trường hợp dị ứng sữa nghiêm trọng, bạn có thể bị sưng phù cổ họng và các đường dẫn khí, gây khó thở cấp, sốc quá mẫn.Đối với trẻ uống sữa tươi bị tiêu chảy do bất dung nạp lactose, nhiều bậc cha mẹ giữ quan niệm là nên loại bỏ sữa và các chế phẩm từ sữa ra khỏi chế độ ăn của con. Đây là quan điểm chưa đúng, bởi còn tùy thuộc vào sản phẩm sữa trẻ đang dùng. Nếu đột ngột ngừng sữa có thể khiến trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng và kém phát triển. Do vậy, chỉ nên kiêng sữa cho trẻ lớn nếu trẻ uống sữa tươi bị tiêu chảy, còn không hãy tham khảo các loại sữa lactose free (sữa không chứa đường lactose) cho trẻ nhỏ để đảm bảo chất dinh dưỡng. Các dòng sữa lactose free được đặc chế loại bỏ hoàn toàn hoặc chỉ chứa 1 lượng nhỏ đường lactose, nhờ vậy sẽ thân thiện với hệ tiêu hóa của trẻ. Nếu bạn đang gặp phải các vấn đề về rối loạn dinh dưỡng, hệ tiêu hóa thì nên đến các bệnh viện thuộc hệ thống để thăm khám trực tiếp. Tại đây, các bác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm, phân tích vi chất cần thiết và đưa ra phác đồ dinh dưỡng, điều trị phù hợp cho từng người bệnh, bao gồm cả những người không may uống sữa tươi bị tiêu chảy.
vinmec
952
Tư vấn về thuốc chữa viêm dạ dày Hoàng Thanh Chương (52 tuổi, Hoàng Mai, HN) Trả lời Hiện nay, chữa viêm dạ dày bằng thuốc đông y là một trong những phương pháp được nhiều người áp dụng. Tuy nhiên hiệu quả của phương pháp này mang lại còn phụ thuộc vào tình trạng bệnh, mức độ nặng – nhẹ và cơ địa đáp ứng thuốc của từng người. Điều trị viêm dạ dày bằng thuốc nào hiệu quả là băn khoăn được nhiều người quan tâm Cũng có nhiều trường hợp giống như anh, dùng thuốc chữa viêm dạ dày bằng đông y không đạt hiệu quả như mong muốn. Lý do có thể là vì anh dùng chưa đúng thuốc. Viêm dạ dày là hậu quả của sự mất cân bằng giữa một bên là yếu tố gây phá hủy niêm mạc dạ dày (tăng tiết axit quá mức) với một bên là yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày (chất nhầy). Vi khuẩn HP cũng được coi là yếu tố góp phần hình thành những vết viêm loét ở dạ dày. Chính vì thế, việc xác định rõ nguyên nhân cụ thể gây bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra được đơn thuốc tây y điều trị bệnh hiệu quả. Các nhóm thuốc người bệnh cần dùng như: Người bệnh cần đi khám để bác sĩ tư vấn thuốc chữa viêm dạ dày phù hợp (ảnh minh họa) Việc sử dụng thuốc chữa viêm dạ dày nào với liều lượng ra sao cần có sự chỉ định của bác sĩ. Chính vì thế, anh không nên tự ý mua thuốc về chữa bệnh tại nhà, anh cần đi khám để căn cứ vào mức độ bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ tư vấn đơn thuốc chữa viêm dạ dày phù hợp nhất. Chúc anh mau khỏi bệnh!
thucuc
310
Dày thành bàng quang phản ánh điều gì về sức khỏe? Dày thành bàng quang là tình trạng bệnh lý có thể gặp phải khi bị bàng quang viêm nhiễm hoặc có các khối u. Thành bàng quang bị dày có thể gây nên sự khó chịu cho các bệnh nhân. Không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, một vài trường hợp nghiêm trọng hơn có thể đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân. Vậy, dày thành bàng quang có những ảnh hưởng như thế nào? 1. Tổng quan về dày thành bàng quang Bàng quang là một bộ phận nằm trong hệ tiết niệu, chịu trách nhiệm chứa và đưa nước tiểu ra ngoài bằng cơ quan niệu đạo. Bàng quang nằm ở bên trong khoang giữa xương chậu. Khi bộ phận này chứa đầy nước tiểu thì vùng thành bàng quang sẽ tự động giãn nở ra. Khi bạn đi tiểu thì các cơ của thành bàng quang sẽ tự động co thắt nhằm mục đích đưa nước tiểu ra ngoài. Bàng quang chính là một tạng với dung tích ở người trưởng thành cụ thể như sau: Nam giới: 350 - 750ml. Nữ giới: 250 - 550ml. Thành của bàng quang thường có độ dày khoảng 3mm khi chúng căng lên. Lớp thành này được cấu tạo nên bằng 4 lớp gồm: lớp niêm mạc, lớp ở dưới niêm mạc, một lớp cơ và cuối cùng là lớp thanh mạc. Tình trạng dày thành bàng quang sẽ xuất hiện khi các lớp này phát triển lớn bất thường so với kích thước trung bình. Nếu bạn có dấu hiệu đi tiểu nhiều lần trong một ngày thì nên đi khám bác sĩ để được chẩn đoán. Đây có thể là dấu hiệu cho thấy bạn đang mắc chứng dày thành bàng quang. Vấn đề thành bàng quang bị dày có thể là dấu hiệu về một loại bệnh lý nào đó đang xảy ra ở trong hệ tiết niệu. Nếu không được điều trị kịp thời có thể làm xuất hiện tình trạng nhiễm trùng ngược lên niệu quản và làm bể thận. 2. Những biểu hiện khi bị dày thành bàng quang Nếu bạn bị mắc chứng dày thành bàng quang thì có thể có những triệu chứng sau đây: Buồn tiểu thường xuyên, hay tiểu rắt và luôn trong trạng thái muốn được đi tiểu gấp. Cảm thấy nóng rát và buốt khi tiểu. Nước tiểu có màu đục hoặc có những trường hợp có máu ở trong nước tiểu, có mùi hôi. Đau lưng hoặc đau bụng dưới, có thể có sốt. Tình trạng hay tè dầm ở trẻ em cũng là dấu hiệu cảnh báo về những bệnh lý có liên quan đến bàng quang. 3. Dày thành bàng quang do những nguyên nhân nào? Các tế bào nằm trong thành bàng quang phát triển một cách bất bình thường cũng có thể liên quan đến việc hút nhiều thuốc lá hoặc người bệnh tiếp xúc nhiều với các loại hóa chất. Tình trạng bàng quang bị kích thích hoặc phải tiếp xúc với các bức xạ cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh điển hình. Bên cạnh đó, một vài loại bệnh lý sau đây cũng có thể là nguyên nhân gây nên tình trạng dày thành bàng quang: 3.1. Viêm bàng quang Một dạng bệnh lý khá phổ biến và có thể gặp ở mọi đối tượng. Nguyên nhân thường do người bệnh nhịn tiểu lâu, uống ít nước, quan hệ tình dục không đảm bảo an toàn hoặc đang sử dụng các loại thuốc kháng sinh mạnh. Ngoài ra, bệnh xuất hiện do các loại vi khuẩn E. coli ở trong bàng quang cũng có thể là vì biến chứng của một vài loại bệnh lý khác như tiểu đường, bệnh sỏi thận,... Với nhiều trường hợp thì tình trạng này có thể tái đi tái lại nhiều lần sau đó. 3.2. Tắc nghẽn bàng quang Đây là vấn đề thường xuất hiện ở vùng cổ bàng quang, nơi tiếp giáp với cơ quan niệu đạo. Ở nam giới, hai loại bệnh lý như ung thư tuyến tiền liệt hay bệnh phì đại tuyến tiền liệt cũng có thể gây nên tình trạng tắc nghẽn ở bàng quang. 3.3. Sỏi bàng quang Một vài triệu chứng điển hình của bệnh lý như nước tiểu có màu đục, màu sẫm, có lớp váng hoặc màng bọc ở trên bề mặt nước tiểu, bị đau vùng bụng dưới hoặc vùng hạ vị. Nguyên nhân hình thành nên sỏi bàng quang là do bạn nhịn tiểu lâu, thành phần nước uống hàng ngày có chứa nhiều đá vôi, hoặc do sỏi từ thận, niệu quản. 4. Những phương pháp thường áp dụng để chẩn đoán dày thành bàng quang Khi y học hiện đại phát triển mạnh mẽ, ngày càng có nhiều hình thức chẩn đoán bệnh hiệu quả, nhanh chóng ra đời. Trong số đó, bệnh dày thành bàng quang thường được thăm khám bằng những biện pháp đơn giản nhưng hiệu quả chính xác cao sau đây: 4.1. Phương pháp siêu âm bàng quang Đây là cách thức chẩn đoán hình ảnh thường được bác sĩ sử dụng đối với bệnh nhân gặp phải các vấn đề về rối loạn tiểu tiện nói chung (bao gồm cả tình trạng thành bàng quang bị dày). Thông qua hình ảnh siêu âm, bác sĩ có thể nhìn thấy được những dị tật bẩm sinh, những khối u hoặc sỏi ở bàng quang. Đồng thời, bác sĩ cũng có thể biết được tình trạng ứ đọng nước trong đường tiết niệu như thế nào. Với những thông tin trên, bác sĩ sẽ chẩn đoán được tình trạng bệnh lý hiện tại như thế nào. Bên cạnh đó, phương pháp siêu âm cũng giúp bác sĩ phát hiện được một vài loại bệnh lý khác ví dụ như bị viêm, bị phì đại tuyến tiền liệt, bị sỏi thận hay máu cục có ở trong bàng quang,... Siêu âm bàng quang hiện đang là giải pháp thăm khám có kết quả chính xác cao. Với những trường hợp bệnh ở mức độ nhẹ thì chỉ cần sử dụng biện pháp này. 4.2. Nội soi bàng quang Đây là cách chẩn đoán bệnh bằng hình ảnh thông qua một chiếc máy nội soi chuyên dụng. Bác sĩ sẽ nhìn được thực trạng của bàng quang thông qua ống nội soi hoặc màn hình hiển thị. Nếu bác sĩ phát hiện bất cứ điều bất thường gì thì cũng có thể tiến hành điều trị khi đang thực hiện thủ thuật. 4.3. Xét nghiệm nước tiểu Thông qua kết quả xét nghiệm, bác sĩ có thể biết được tỷ lệ của vi khuẩn, máu và cả mủ ở bên trong nước tiểu. Với các thông tin đó, bác sĩ sẽ đánh giá được tình trạng viêm nhiễm và đưa ra được một phác đồ điều trị hợp lý nhất. Theo đánh giá chung, siêu âm bàng quang sẽ là phương pháp chẩn đoán được bác sĩ yêu cầu thực hiện đầu tiên vì độ an toàn cao và cho ra kết quả nhanh chóng. Trong trường hợp, người bệnh có thêm nhiều dấu hiệu bất thường khác thì sẽ được chỉ định làm thêm các xét nghiệm cần thiết để cho ra kết quả chính xác nhất. Tùy thuộc vào tình trạng thực tế của bệnh lý mà bác sĩ sẽ đưa ra được những giải pháp điều trị khác nhau. Có một số trường hợp bị dày thành bàng quang cũng có thể được điều trị bằng thuốc kê đơn. Nội dung được cập nhật trên đây là những thông tin cơ bản có liên quan đến dày thành bàng quang mà bạn cần nắm rõ. Hiểu được mức độ nghiêm trọng của bạn sẽ giúp bạn nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe của chính mình.
medlatec
1,298
Đeo khẩu trang bị mụn - Phải làm sao để khắc phục? Đeo khẩu trang mang đến nhiều lợi ích như phòng ngừa dịch bệnh, hạn chế tác động của các tác nhân ngoại cảnh (bụi bẩn, tia UV,…). Tuy nhiên, một số người đeo khẩu trang bị mụn, kèm theo đó là ngứa ngáy khó chịu. Vậy nguyên nhân của tình trạng này là gì, làm sao để khắc phục? Câu trả lời sẽ có trong nội dung bài viết bên dưới. 1. Tại sao đeo khẩu trang bị mụn? Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đeo khẩu trang bị mụn là rất nhiều, bao gồm:Chất cặn bã tồn đọng trên daĐây chính là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng nổi mụn khi đeo khẩu trang. Theo đó, việc đeo khẩu trang liên tục sẽ khiến bụi bẩn, vi khuẩn, dầu nhờn, tế bào chết tồn đọng và tích tụ trên da mặt, gây bít tắc lỗ chân lông. Khi lỗ chân lông bị bít tắc thì mụn sẽ hình thành, đặc biệt là các loại mụn đầu đen, mụn bọc,…Da bị bịt kín, vi khuẩn sinh sôi Vì tính chất công việc nên một số người đeo khẩu trang nhiều giờ liền trong ngày. Điều này khiến da mặt luôn trong tình trạng bí bách do hơi thở và luồng khí nóng tích tụ trong khẩu trang, độ ẩm không được thoát ra ngoài. Đây chính là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn, nấm men sinh sôi và phát triển, gây ra mụn trên da. Da bị dị ứng với khẩu trang Tình trạng này thường xảy ra với những người cơ địa nhạy cảm, dễ bị dị ứng, kích ứng hoặc có làn da thô ráp. Nếu khẩu trang được may bằng chất liệu không phù hợp thì khi đeo vào, bạn sẽ cảm thấy ngứa ngáy, khó chịu. Đặc biệt, da sẽ bị bong tróc và nổi mụn nếu khẩu trang liên tục cọ xát vào mặt. Sử dụng khẩu trang sai cách Trong một số trường hợp, đeo khẩu trang bị mụn còn do bạn không biết cách sử dụng khẩu trang. Chẳng hạn, bạn thường xuyên chạm tay vào khẩu trang hoặc đeo - tháo khẩu trang liên tục làm tăng nguy cơ lây lan vi khuẩn, dẫn đến viêm da, nổi mụn. Bên cạnh đó, việc không thay mới khẩu trang mỗi ngày cũng là nguyên nhân gây nổi mụn trên da cùng hàng loạt vấn đề khác.2. Đeo khẩu trang bị mụn phải làm sao? Bạn hoàn toàn có thể phòng ngừa hoặc khắc phục tình trạng đeo khẩu trang bị mụn bằng những cách đơn giản sau. Thay thế loại khẩu trang đang đeo Nếu có cảm giác ngứa ngáy khó chịu và bị nổi mụn khi đeo khẩu trang, bạn hãy sử dụng loại khẩu trang khác với loại khẩu trang đang dùng. Chẳng hạn, nếu đang dùng khẩu trang vải thì bạn có thể cân nhắc chuyển sang khẩu trang y tế hoặc ngược lại. Bởi như đã nói ở trên, đeo khẩu trang bị nổi mụn có thể xuất phát từ nguyên nhân chất liệu khẩu trang không phù hợp. Thay mới khẩu trang thường xuyên Nếu bạn sử dụng khẩu trang đeo một lần thì sau một lần đeo, bạn phải thay khẩu trang mới. Trường hợp đeo khẩu trang vải và được phép dùng nhiều lần thì có thể sử dụng chiếc khẩu trang này tối đa 1 tuần. Nhưng tốt nhất vẫn là nên thay mới khẩu trang mỗi ngày để vừa ngăn ngừa các vấn đề về da, vừa bảo vệ sức khỏe. Giặt khẩu trang vải đúng cách Khẩu trang vải có thể tái sử dụng nhiều lần, tuy nhiên, bạn cần giặt khẩu trang định kỳ. Khi giặt khẩu trang, nên sử dụng bột giặt không chứa hương liệu hoặc các thành phần có nguy cơ gây dị ứng, kích ứng. Sau khi giặt thì phơi khẩu trang ở nơi cao ráo, thoáng mát, ít tiếp xúc với bụi bẩn, đến khi khẩu trang hoàn toàn khô ráo thì bạn mới được sử dụng lại. Sử dụng khẩu trang đúng cáchĐể khắc phục tình trạng đeo khẩu trang bị mụn thì bạn cần chọn loại khẩu trang có kích thước vừa vặn với khuôn mặt, không quá chật để tránh tình trạng da mặt bí bách và khẩu trang cọ xát vào da. Trước khi đeo khẩu trang, bạn cần rửa tay sạch sẽ để ngăn ngừa vi khuẩn lan truyền từ tay sang khẩu trang và mặt. Đặc biệt, bạn không nên đeo khẩu trang liên tục trong 4 giờ liền mà cần có khoảng thời gian nghỉ. Nghĩa là sau 3 - 4 tiếng đeo khẩu trang thì bạn tháo khẩu trang ra và để da mặt “nghỉ” trong khoảng 15 phút. Việc này vừa giúp da được thông thoáng, ngăn ngừa mụn; vừa tạo cảm giác thoải mái và dễ chịu cho bạn. Vệ sinh mặt sau khi đeo khẩu trang Ngay sau khi tháo bỏ khẩu trang, bạn hãy vệ sinh da mặt để loại bỏ bụi bẩn, dầu nhờn, tế bào chết và vi khuẩn tích tụ trên da. Khi vệ sinh mặt, nên sử dụng sữa rửa mặt chiết xuất từ các thành phần nguyên liệu tự nhiên, lành tính. Sau đó bạn lâu khô mặt và cấp ẩm cho da bằng loại kem dưỡng phù hợp. Tạm dừng việc trang điểm Nếu đeo khẩu trang bị mụn và đang trong quá trình điều trị, bạn hãy tạm ngưng việc trang điểm một thời gian. Bởi các loại kem nền, kem phủ, kem che khuyết điểm có thể làm da mặt bị bí bách, lỗ chân lông bị bít tắc khiến việc điều trị gặp khó khăn và không mang lại hiệu quả. Đi thăm khám bác sĩ
medlatec
970
Xét nghiệm ADN huyết thống không cần mẫu cha mẹ? Với sự phát triển của y học ngày nay, xét nghiệm ADN huyết thống có khả năng xác định được khá nhiều mối quan hệ trong dòng họ mà không cần có sự hiện diện của mẫu cha và mẹ. Xét nghiệm ADN huyết thống dựa vào nhiễm sắc thể Y Xét nghiệm ADN huyết thống dựa vào NST Y có độ chính xác lên đến hơn 99,9% đối với những trường hợp muốn biết người con trai, hay cháu trai của họ có cùng huyết thống với dòng họ bên nội hay không? Theo nghiên cứu, tất cả nam giới sẽ để lại nhiễm sắc thể Y của họ cho con trai mình và trải qua nhiều đời sau. Bởi vậy, có thể xét nghiệm ADN ông cháu theo dòng họ của bố dựa vào NST Y, sẽ cho ra kết quả với độ chính xác cao. Các đối tượng có thể xét nghiệm ADN huyết thống dựa vào nhiễm sắc thể Y: Anh và em trai (ruột): Trong trường hợp không có mẫu của người cha đẻ và muốn xác định mối quan hệ huyết thống. Ông nội và cháu trai: Muốn xác định mối quan hệ cùng một huyết thống, nếu không có mẫu của người cha vẫn có thể làm xét nghiệm. Bác/chú và cháu trai: Xác định cùng một mối quan hệ huyết thống, nếu không có mẫu của cha ruột hay ông nội. Anh và em trai (họ): Với các trường hợp không phải là các mối quan hệ bậc một, hay cách xa nhiều thế hệ bên đằng nội, vẫn có thể xét nghiệm dựa vào NST Y và đưa ra được kết quả chính xác. 2. Xét nghiệm ADN huyết thống dựa vào nhiễm sắc thể X Theo nghiên cứu sinh học, người cha mang nhiễm sắc thể XY, mẹ mang nhiễm sắc thể XX. Khi đứa trẻ là một bé gái được sinh ra, sẽ được thừa hưởng hai nhiễm sắc thể X từ chính cha mẹ, mỗi người sẽ để lại cho đứa con mình một nhiễm sắc thể X. Xét nghiệm này chủ yếu để xác định các mối quan hệ cùng huyết thống của nữ giới với cả hai dòng họ nội và ngoại, vì mang cả nhiễm sắc thể của cả bố và mẹ. Độ chính xác và đảm bảo chính xác của xét nghiệm ADN huyết thống này lên đến 99,9%. Các trường hợp xét nghiệm ADN huyết thống dựa vào nhiễm sắc thể X Chị và em gái (ruột): Trong trường hợp kiểm tra xem có cùng huyết thống với cha hay không, Trường hợp này cần thêm mẫu người mẹ để đảm bảo kết quả có độ tin cậy cao nhất. Chị và em gái (khác mẹ): Xét nghiệm ADN kiểm tra xem có cùng mối quan hệ huyết thống với người cha hay không. Bà nội và cháu gái: Trong trường hợp nếu có nghi vấn, có thể xét nghiệm mà không có mẫu của người cha. Vì người nữ mang nhiễm sắc thể X của cả cha và mẹ, nên khi xét nghiệm ADN xác định mối quan hệ huyết thống với các cá thể khác. Nhiều trường hợp không cần cần cha, mẹ tham gia hay lấy mẫu xét nghiệm của họ vẫn cho ra được kết quả chính xác nhất. 3. Xét nghiệm ADN huyết thống dựa vào ADN ty thể Xét nghiệm dựa vào ADN ty thể chủ yếu xác định mối quan hệ huyết thống, theo dòng họ của người mẹ hay bà ngoại. Khi một đứa trẻ sinh ra, là nam hay nữ đều thừa hưởng ADN ty thể từ người mẹ và trải qua nhiều thế hệ. Với xét nghiệm này, nếu có bất kỳ nghi vấn gì về mối quan hệ huyết thống, người trong cùng họ hàng với họ ngoại, cũng có thể làm xét nghiệm. Những đối tượng có thể xét nghiệm ADN huyết thống dựa vào ADN ty thể Chị và em gái: Đây là trường hợp khi mà có nghi vấn là cùng một mẹ có thể xét nghiệm dựa vào ADN ty thể, mà không cần lấy mẫu của người mẹ. Mẹ và con gái: Trong trường hợp bị thất lạc con, hay có bất kỳ nghi vấn gì về huyết thống có thể xét nghiệm ADN để kiểm tra. Bà ngoại và cháu gái: Nếu muốn kiểm tra mối quan hệ huyết thống mà không cần phải có mẫu của người mẹ, vẫn cho ra kết quả chính xác nhất. Bác gái, dì (ruột) và cháu gái: Các cá thể không cùng thế hệ bậc một, hay họ hàng xa vẫn có thể xét nghiệm dựa vào ADN ty thể, để xác định quan hệ huyết thống mà không cần người mẹ tham gia. Xét nghiệm dựa vào ADN ty thể là phương pháp được dùng chủ yếu trong việc giám định hài cốt liệt sĩ. Bởi ADN ty thể của người mẹ, truyền cho người con và trải qua nhiều đời sau. Nên nó có thể giám định bằng cách hai hoặc nhiều người tham gia cùng một lúc, để khẳng định mối quan hệ họ hàng bên ngoại.
medlatec
855
Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra và là một trong những nguyên nhân gây tử vong cao trong các bệnh gan. 1. Triệu chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa Lách to: tăng áp lực tĩnh mạch cửa dẫn đến triệu chứng lách to kích thước ở mỗi bệnh nhân khác nhau tuy nhiên hầu hết người bệnh đều khó phát hiện nếu không thăm khám. Lách to là dấu hiệu cảnh báo hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa Xuất huyết tiêu hoá: Nôn ra máu, ỉa máu do vỡ tĩnh mạch thực quản, dạ dày. Xuất huyết tiêu hoá thường xuất hiện muộn và là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tử vong trong hội chứng này. Tăng áp lực tĩnh mạch cửa nếu đã dẫn đến xuất huyết tiêu hoá một lần thì thế nào cũng sẽ tái phát, nếu không được điều trị. Cổ trướng: thường xuất hiện thường xuất hiện ở giai đoạn muộn. Tuần hoàn bàng hệ: Là hậu quả của sự cản trở tuần hoàn qua tĩnh mạch cửa, cản trở càng nhiều thì tuần hoàn bàng hệ càng nhiều. Các triệu chứng trên vào giai đoạn cuối cùng của bệnh thường xuất hiện đầy đủ, tuy nhiên cũng có một số trường hợp xuất hiện không đầy đủ, càng sớm càng không đầy đủ. 2. Chẩn đoán hình ảnh Chụp ổ bụng không chuẩn bị: cho thấy rối loạn về cấu trúc hay mật độ của gan, tĩnh mạch cửa bị giãn và có cổ trướng. Siêu âm: xác định xem có cản trở ở phần thấp của ống mật chủ. Doppler cho phép đo lưu lượng máu và xác định giãn tĩnh mạch thực quản. Thăm khám để được chẩn đoán phát hiện kịp thời hiệu quả Chụp cắt lớp: cho các hình ảnh điển hình trong trường hợp nhiễm mỡ và nhiễm sắc tố sắt. Cho biết kích thước ung thư tụy và theo dõi tiến triển của viêm tụy cấp. Chụp thân động mạch tạng ở thì tĩnh mạch: cho biết về giải phẫu hệ cửa. 3. Điều trị tăng áp lực tĩnh mạch cửa Điều trị nguyên nhân: do tăng áp lực tĩnh mạch cửa không có triệu chứng trong một thời gian dài và các triệu chứng lâm sàng chỉ xuất hiện ở giai đoạn muộn nên điều trị nguyên nhân ít khi có kết quả. Điều trị triệu chứng như: phù, cổ trướng, chảy máu tĩnh mạch thực quản: Phẫu thuật nối thông mạch máu: có nhiều cách mổ (nối thông cửa- chủ, nối tận-bên hoặc lách-thận) làm giảm nguy cơ vỡ phình tĩnh mạch thực quản và tĩnh mạch dạ dày. Tuy nhiên, thời gian sống sót cũng không tăng vì phụ thuộc chủ yếu vào tình trạng nhu mô gan. Vấn đề phẫu thuật tăng áp lực tĩnh mạch cửa cho đến nay vẫn còn nan giải, chưa có một phương pháp nào chiếm ưu thế. Do đó chỉ định phẫu thuật và chọn loại phẫu thuật nào là quan trọng. Theo ý chúng tôi không nên chỉ định phẫu thuật quá sớm. Khi chưa có biến chứng hoặc doạ biến chứng, nhưng cũng không nên quá muộn. Nên chọn phẫu thuật nào đơn giản, dễ tiến hành. Phẫu thuật dự phòng là rất hạn chế.
thucuc
569
Công dụng thuốc Respamxol 20 Respamxol 20 – thuốc dùng theo đơn với các trường hợp hen phế quản. Việc tuân thủ các chỉ định, liều dùng... sẽ đảm bảo dùng thuốc Respamxol 20 an toàn hiệu quả, giảm thiểu nguy cơ các tác dụng phụ. 1. Respamxol 20 là thuốc gì? Thành phần chính có trong Respamxol 20 gồm hoạt chất Bambuterol hydroclorid hàm lượng 20mg cùng các tá dược như:Microcrystalline cellulose;Lactose;Crospovidon;Povidon K30;Magnesi stearat;Bột talc;Thuốc Respamxol 20 được bào chế dạng viên nén, hộp 6 vỉ x 10 viên. Vỏ hộp Respamxol 20 hình chữ nhật nằm ngang màu trắng xanh dương đậm. Thành phần và cách đóng gói được in màu đen. 2. Công dụng Respamxol 20 Respamxol 20 công dụng chính là chữa các bệnh đường hô hấp. Cụ thể, trong Respamxol 20 có chứa thành phần chính là Bambuterol hydroclorid - tiền chất của Terbutaline. Đây là chất chủ vận giao cảm trên thụ thể beta, kích thích chọn lọc trên beta – 2. Vì thế, nó có khả năng:Làm co giãn cơ trơn phế quản;Ức chế phóng thích các chất gây co thắt nội sinh;Ức chế phản ứng phù nề gây ra bởi các chất trung gian hoá học nội sinh;Tăng sự thanh thải của hệ thống lông chuyển nhầy;Respamxol 20 hấp thu tốt bằng đường uống. Thuốc Respamxol 20 cũng không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Respamxol 20 chuyển hoá tốt, bài tiết qua thận. Thời gian bán huỷ của Bambutaline – thành phần có trong thuốc Respamxol 20 từ 21h, tác dụng kéo dài tối thiểu 24h.Thuốc Respamxol 20 được chỉ định trong các trường hợp như:Hen phế quản;Viêm phế quản mạn;Khí phế thủng;Bệnh phổi khác (kèm co thắt);Để dùng Respamxol 20 an toàn bạn cần dùng đúng chỉ định theo hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ.Respamxol 20 không dùng cho các đối tượng mẫn cảm/ dị ứng với các thành phần, tá dược có trong thuốc. 3. Liều dùng - Cách dùng Respamxol 20 Để đảm bảo dùng Respamxol 20 đạt được hiệu quả cao bạn cần chú ý dùng đúng liều, đúng cách theo hướng dẫn.3.1 Cách dùng Respamxol 20Thuốc Respamxol 20 bào chế dạng viên nén, bạn có thể uống cả viên. Để tránh tương tác, bạn có thể uống Respamxol 20 với nước lọc/ đun sôi để nguội. Không uống Respamxol 20 với trà/ rượu, bia... Vì có thể gây ra các phản ứng hoá học ảnh hưởng đến thành phần trong thuốc.3.2 Liều dùng Respamxol 20Bambuterol – thành phần có trong Respamxol 20 được sử dụng để điều trị duy trì với nhóm đối tượng bị hen và bệnh phổi có kèm theo biểu hiện co thắt. Để đạt được hiệu quả trị bệnh, dùng Respamxol 20 cần đúng liều theo chỉ định.Theo đó, liều dùng Respamxol 20 là uống 1 lần/ ngày vào buổi tối trước khi ngủ. Liều dùng thuốc Respamxol 20 có thể điều chỉnh theo từng tình trạng bệnh, đối tượng, độ tuổi. Cụ thể:Dùng Respamxol 20 cho người lớn theo liều khởi đầu 10mg. Sau đó, có thể điều chỉnh liều dùng thuốc Respamxol 20 lên thành 20mg trong khoảng 1 – 2 tuần, tuỳ vào tình trạng đáp ứng.Ở những người bệnh suy thận có thể dùng Respamxol 20 liều khởi đầu là 5mg, sau đó có thể điều chỉnh liều lên 10mg trong vòng 1 – 2 tuần thuỳ theo khả năng đáp ứng.Người cao tuổi dùng Respamxol 20 theo liều dùng của người lớn;Với trẻ em từ 2 – 5 tuổi, dùng Respamxol 20 theo liều 10mg. Trẻ từ 6 – 12 tuổi dùng Respamxol 20 theo liều 10mg sau đó điều chỉnh tăng liều lên 20mg trong 1 – 2 tuần tuỳ thuộc vào khả năng đáp ứng. 4. Tương tác Respamxol 20 Trong khi dùng Respamxol 20 bạn cũng có thể có một số tương tác với các thuốc khác, cụ thể:Suxamethonium;Xanthine;Steroid;Thuốc lợi tiểu;Để an toàn, bạn hãy thông báo cho bác sĩ các thuốc mình đang dùng khi có chỉ định uống Respamxol 20. 5. Tác dụng phụ Respamxol 20 Tương tự một số thuốc khác, Respamxol 20 cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ gồm:Run cơ;Đau đầu;Đánh trống ngực;Mề đay;Ngoại ban;Rối loạn giấc ngủ;Kích động;Bồn chồn;Hạ huyết áp;Tăng Kali máu;Buồn nôn;Chuột rút;Người bệnh cần theo dõi và thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các tác dụng phụ khi uống thuốc Respamxol 20 để kịp thời xử trí. 6. Cảnh báo và thận trọng Respamxol 20 Để dùng Respamxol 20 an toàn, bạn cần chú ý một số cảnh báo và thận trọng từ nhà sản xuất như:Với các đối tượng suy thận khi dùng Respamxol 20 cần giảm liều khởi đầu;Với bệnh nhân đang gặp các vấn đề về gan, dùng Respamxol 20 cần được điều chỉnh liều cho từng tình trạng;Ngoài ra, Respamxol 20 cần thận trọng khi dùng ở nhóm đối tượng:Nhiễm độc giáp;Thiếu máu cơ tim;Tim đập nhanh;Suy tim nặng;Một số lưu ý khác khi dùng Respamxol 20 như sau:Không dùng Respamxol 20 cho phụ nữ có thai;Dù chưa có nghiên cứu chính xác việc thành phần Bambuterol hydroclorid – hoạt chất có trong Respamxol 20 có tiết qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, bạn cũng không nên dùng thuốc Respamxol 20 khi đang nuôi con bú;Lái xe và vận hành máy dùng Respamxol 20 thận trọng vì thuốc gây đau đầu, rối loạn giấc ngủ;Respamxol 20 bảo quản tốt trong nhiệt độ phòng.Như vậy, thuốc Respamxol 20 là thuốc dùng trong các trường hợp hen phế quản theo chỉ định. Khi dùng Respamxol 20 hãy thận trọng, tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ.
vinmec
936
Đầy hơi đi ngoài ra máu Đầy hơi đi ngoài ra máu có thể đó là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ bạn đã bị một trong số các bệnh như: lồng ruột, viêm loét đại tràng, ung thư trực tràng, viêm dạ dày, viêm loét dạ dày, … XEM THÊM: >> Đầy hơi chướng bụng nên làm gì? >> Đầy hơi khi mang thai 3 tháng đầu >> Nên uống nước gì khi bị đầy hơi? Đầy hơi đi ngoài ra máu có nguy hiểm không? Các bệnh lý liên quan đến triệu chứng đầy hơi đi ngoài ra máu Thông thường 2 triệu chứng đầy hơi, đi ngoài ra máu sẽ xuất hiện cùng với các triệu chứng đặc trưng khác của mỗi bệnh. Các biểu hiện của bệnh lồng ruột gồm: đau bụng dữ dội, nôn, đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu, xuất hiện lẫn máu hoặc chất nhầy trong phân, … Ung thư đại tràng cũng có triệu chứng đầy hơi, khó tiêu, đi ngoài ra máu >> Có thể bạn quan tâm: Những nguyên nhân gây đi ngoài ra máu và chất nhầy Khuyến cáo Để xác định chính xác hiện tượng đầy hơi, đi ngoài ra máu là do đâu và là đây là triệu chứng của bệnh gì, người bệnh nên đến các bệnh viện hoặc phòng khám chuyên khoa tiêu hóa uy tín để thăm khám bệnh. Sau khi thăm khám và có các kết quả xét nghiệm cần thiết, các bác sĩ sẽ chẩn đoán đó là bệnh gì và đưa ra cách xử trí phù hợp nhất đối với từng loại bệnh, từng giai đoạn. Tránh trường hợp ở nhà tự điều trị khiến bệnh tình trở nên nặng hơn do điều trị sai cách, gây khó khăn trong việc điều trị và thậm chí có thể nguy hiểm đến tính mạng. Thăm khám sức khỏe định kỳ và thực hiện chế độ ăn uống sinh hoạt điều độ, khoa học chính là cách tốt nhất giúp chúng ta phòng ngừa các bệnh lý tiêu hóa nguy hiểm trên.
thucuc
342
Xét nghiệm chỉ số ALT thấp có sao không? ALT là một trong các chỉ số men gan có vai trò quan trọng trong đánh giá tổn thương và bệnh lý ở gan. Có thể thu được kết quả về chỉ số này qua xét nghiệm máu. Vậy nếu xét nghiệm máu cho kết quả chỉ số ALT thấp có nghĩa là gì, bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp được vấn đề này. 1. ALT là chỉ số gì? ALT là một loại enzyme đặc trưng có trong tế bào gan, thận, cơ xương và tim nhưng lượng lớn hơn cả nằm ở gan. Chức năng của enzyme này là làm chất xúc tác cho quá trình chuyển đổi axit amin Alanine sang pyruvate và axit L-glutamate. Đây cũng là chất trung gian cần cho quá trình sản xuất năng lượng của tế bào. Chỉ số ALT được dùng để đánh giá tổn thương gan cùng các bệnh lý về gan. Chỉ số ALT bình thường khi nằm trong khoảng 10 - 37 U/L và không trên 40 U/L. 2. Xét nghiệm máu cho chỉ số ALT thấp có ý nghĩa gì? 2.1. Về xét nghiệm ALT Xét nghiệm ALT là xét nghiệm máu được thực hiện để phát hiện tổn thương gan do chấn thương, thuốc hoặc bệnh lý về gan. Người khỏe mạnh thường có chỉ số ALT thấp và ổn định nhưng khi tế bào gan bị phá hủy thì men gan ALT được giải phóng vào máu và làm tăng chỉ số ALT. Do cơ thể dùng ALT để phân huỷ thức ăn thành năng lượng nên khi gan bị tổn thương thì sẽ tăng ALT trong máu. Bởi vậy, bác sĩ thường chỉ định xét nghiệm ALT để phát hiện các tổn thương gan, nhất là trong bệnh xơ gan, viêm gan. Xét nghiệm ALT có thể được chỉ định riêng rẽ nhưng cũng có thể kết hợp với các xét nghiệm khác để bác sĩ có căn cứ đánh giá chính xác tổn thương xảy ra và hoạt động chức năng của gan. Không những thế, kết quả xét nghiệm ALT còn được dùng để đối chiếu và so sánh với kết quả của một số xét nghiệm khác để bác sĩ có căn cứ đánh giá mức độ và nguyên nhân khiến gan bị tổn thương.2.2. Ai nên làm xét nghiệm ALT? Xét nghiệm ALT thường có sẵn trong các gói khám sức khỏe tổng quát và được chỉ định khi người bệnh có triệu chứng nghi ngờ tổn thương gan. Ngoài những trường hợp này thì người đang có vấn đề về gan, có nguy cơ đối với bệnh gan cũng cần làm xét nghiệm ALT định kỳ. Khi có các triệu chứng nghi ngờ rối loạn chức năng gan sau đây, không nên bỏ qua xét nghiệm ALT:- Một thời gian dài ăn không thấy ngon miệng. - Ốm yếu, mệt mỏi và suy nhược thường xuyên. - Hay bị nôn, buồn nôn. - Bỗng nhiên da vàng bất thường. - Nước tiểu đổi màu vàng sẫm. - Ngứa ngáy khó chịu da. - Hay bị đầy bụng, đau bụng. - Đại tiện phân màu đất sét hoặc sáng màu. Người được nghi ngờ mắc bệnh gan sẽ được bác sĩ chỉ định thêm một số xét nghiệm chuyên sâu để có căn cứ chẩn đoán xác định. Nếu gan chỉ bị tổn thương ở mức độ nhẹ và không có triệu chứng rõ ràng thì kết quả xét nghiệm ALT vẫn cho thấy chỉ số ALT cao hơn và cần phòng bệnh. Xét nghiệm ALT cũng được khuyến cáo thực hiện định kỳ với những người bị tổn thương gan, có bệnh lý về gan như:- Nghiện rượu. - Tiền sử phơi nhiễm với các loại virus gây viêm gan,- Bị thừa cân, béo phì. - Đang dùng một số loại thuốc điều trị bệnh mà tác dụng phụ của loại thuốc đó là gây tổn thương gan. - Người mắc chứng rối loạn chuyển hóa, bệnh tiểu đường.2.3. Chỉ số ALT thấp phản ánh điều gì? Chỉ số ALT thấp khi dưới 10 U/L. Tình trạng này chủ yếu xuất phát từ hệ lụy của bệnh lý về gan và thói quen sinh hoạt, ăn uống. Nếu không có biện pháp điều trị kịp thời thì sẽ gây nên nhiều nguy hại cho sức khỏe như: xơ gan, u mạch máu gan, suy gan,...
medlatec
736
Tác dụng của thuốc Bismatrol Viêm loét dạ dày là bệnh lý vô cùng phổ biến trong cuộc sống hiện nay, bên cạnh các thuốc điều trị thông thường như ức chế bơm proton, kháng Histamin H2... bệnh nhân có thể dùng kết hợp thêm với Bismuth trong thuốc Bismatrol. Vậy Bismatrol là thuốc gì và có tác dụng như thế nào? 1. Bismatrol là thuốc gì? Thuốc Bismatrol có thành phần hoạt chất chính là Bismuth Subsalicylate. Vậy thuốc Bismatrol chữa bệnh gì? Thuốc Bismatrol thường được sử dụng trong điều trị chứng ợ chua, một số rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn, đầy hơi hoặc giảm nhẹ các triệu chứng viêm loét dạ dày. 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Bismatrol Thuốc Bismatrol thường được sử dụng kết hợp với một số thuốc khác để điều trị chứng viêm loét dạ dày do vi khuẩn Helicobacter pylori. Tuy nhiên, bệnh nhân không nên tự ý sử dụng thuốc Bismatrol để điều trị viêm loét dạ dày. Thuốc Bismatrol chứa hoạt chất Bismuth Subsalicylate (thuộc nhóm hoạt chất salicylate) nên có thể gây ra một số vấn đề nghiêm trọng về xuất huyết dạ dày khi dùng đơn độc trên nền bệnh nhân có sẵn viêm loét.Bệnh nhân hãy sử dụng thuốc Bismatrol bằng đường uống và tuân thủ hướng dẫn trên bao bì sản phẩm hoặc những chỉ dẫn cụ thể của bác sĩ.Liều lượng sử dụng của thuốc Bismatrol phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng với điều trị của từng người bệnh. Do đó, bệnh nhân tuyệt đối không tự ý tăng liều hoặc tăng tần suất sử dụng thuốc Bismatrol so với hướng dẫn sử dụng, đồng thời không dùng thuốc Bismatrol quá liều lượng khuyến cáo theo độ tuổi người dùng.Khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, bao gồm thuốc Bismatrol, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm, vì mỗi loại sản phẩm khác nhau sẽ có hướng dẫn sử dụng thuốc rất khác nhau.Thuốc Bismatrol bào chế dạng viên nhai, do đó người bệnh cần nhai kỹ từng viên trước khi nuốt.Thuốc Bismatrol có thể tương tác với một số loại thuốc khác (chẳng hạn như kháng sinh Tetracycline hay Chloroquine) và dẫn đến tình trạng cơ thể bệnh nhân không thể hấp thu hết thuốc. Bệnh nhân cần thảo luận với bác sĩ hoặc dược sĩ về cách sử dụng các loại thuốc trên cùng với thuốc Bismatrol để ngăn ngừa các tương tác bất lợi.Nếu bác sĩ hướng dẫn sử dụng thuốc Bismatrol hàng ngày, bệnh nhân hãy sử dụng nó đều đặn, thường xuyên để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất. Đồng thời, trong quá trình dùng thuốc hãy thường xuyên thông báo tình trạng bệnh cho bác sĩ. Nếu đang dùng thuốc Bismatrol để điều trị tiêu chảy, người bệnh hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng tiêu chảy vẫn còn kéo dài hơn 2 ngày.Bệnh nhân không nên sử dụng thuốc Bismatrol nếu tiền sử trước đó từng bị dị ứng với Bismuth Subsalicylate hoặc có các vấn đề sau:Đi tiêu phân đen hoặc có máu;Đang mắc chứng loét dạ dày;Có vấn đề rối loạn đông máu hoặc cháu máu;Tiền sử dị ứng với các hoạt chất nhóm Salicylat khác như Aspirin, Salflex, Tricosal.Tuyệt đối không chỉ định thuốc Bismatrol cho trẻ em hoặc thanh thiếu niên đang bị sốt và có các triệu chứng cảm cúm hoặc thủy đậu, vì các Salicylat có thể gây ra hội chứng Reye - tình trạng nghiêm trọng và có thể gây tử vong ở trẻ em. 3. Tác dụng phụ của thuốc Bismatrol Bệnh nhân cần thông báo ngay lập tức cho bác sĩ nếu quá trình dùng thuốc Bismatrol xuất hiện các dấu hiệu của phản ứng dị ứng như nổi mày đay, khó thở, sưng phù mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng... hoặc có những tác dụng không mong muốn sau đây:Buồn nôn và nôn ói nghiêm trọng hơn;Giảm/mất thính lực hoặc ù tai;Tiêu chảy kéo dài hơn 2 ngày;Các triệu chứng tại dạ dày nghiêm trọng hơn;Táo bón;Tiêu phân sẫm màu.Thuốc Bismatrol có thể khiến lưỡi bệnh nhân chuyển sang màu đen hoặc sẫm màu. Tuy nhiên, đây là một tác dụng phụ không gây hại.Những tác dụng được liệt kê ở trên không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Bismatrol. Nếu bệnh nhân gặp phải bất cứ biểu hiện bất thường nào trong thời gian dùng sản phẩm này hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn hoặc điều chỉnh cách dùng thuốc Bismatrol phù hợp hơn. 4. Tương tác thuốc của Bismatrol Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến cách thuốc hoạt động, thay đổi tác dụng điều trị hoặc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Do đó, bệnh nhân nên chia sẻ danh sách tất cả các sản phẩm đang sử dụng với bác sĩ trước khi dùng thuốc Bismatrol để được tư vấn đầy đủ về các nguy cơ tương tác có thể xảy ra. Đồng thời, bệnh nhân không được tự ý dùng, ngưng hoặc tăng giảm liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào khi chưa có sự cho phép của bác sĩ hoặc dược sĩ.Trước khi sử dụng thuốc Bismatrol, bác sĩ hoặc dược sĩ cần được biết về tất cả các thuốc bệnh nhân đang sử dụng, đặc biệt là Axit Valproic, chất ức chế Anhydrase Carbonic (như Acetazolamide), Corticosteroid (như Prednison), Chlorpheniramine và Methotrexate.Các thuốc giảm đau kháng viêm không steroid (NSAID) như Aspirin, Ibuprofen hoặc Naproxen... nếu dùng chung với thuốc Bismatrol có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ.Thuốc Bismatrol có thể cản trở và ảnh hưởng kết quả làm sai lệch kết quả chụp X quang bụng có tiêm thuốc cản quang. Vì vậy, người bệnh cần đảm bảo rằng kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh và bác sĩ biết bệnh nhân đang sử dụng thuốc này.Bài viết này chưa liệt kê hết tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra liên quan đến thuốc Bismatrol. Vì vậy, để đảm bảo an toàn bệnh nhân hãy thảo luận với bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả các tương tác thuốc liên quan đến chế phẩm này.Để việc dùng thuốc Bismatrol đạt hiệu quả cao nhất, bên cạnh tuân thủ theo chỉ dẫn, bệnh nhân cũng cần chú ý thay đổi chế độ ăn uống, chế độ sinh hoạt và nghỉ ngơi sao cho phù hợp để bệnh được cải thiện theo chiều hướng tốt nhất.com
vinmec
1,118
Xét nghiệm PSA là gì và những trường hợp nào nên thực hiện? Ung thư tiền liệt tuyến là căn bệnh nguy hiểm, có tỉ lệ tử vong cao và khá phổ biến ở nam giới. Bệnh thường được phát hiện muộn khi đã tiến triển trong thời gian dài do triệu chứng không rõ ràng, khó nhận biết. Do đó, các nhà khoa học đã cố gắng tìm ra cách để sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt sớm, giúp điều trị hiệu quả và tăng tỉ lệ sống cho người bệnh, trong đó có xét nghiệm PSA trong máu. Vậy xét nghiệm PSA là gì? 1. Chuyên gia trả lời: xét nghiệm PSA là gì? Trước khi tìm hiểu về xét nghiệm PSA trong máu, trước hết cần biết rằng PSA là một loại glycoprotein tồn tại ở cả mô bình thường của tuyến lẫn mô của khối u ung thư tuyến tiền liệt. Do đó, PSA không đặc hiệu cho ung thư tuyến tiền liệt mà đặc trưng cho mô tuyến này. Tuy nhiên, ở tế bào mô tuyến tiền liệt bình thường, lượng PSA tồn tại ở mức thấp, có mặt trong tinh dịch và lưu thông trong máu. Ở tế bào ung thư tuyến tiền liệt, lượng PSA lớn hơn nên lượng tồn tại trong huyết thanh cũng nhiều hơn. Trong huyết thanh, PSA tồn tại ở ba dạng bao gồm: Dạng PSA bao bọc bởi chất ức chế protease. Dạng PSA tồn tại phức hợp với chất ức chế protease. Dạng PSA tồn tại độc lập, không kết hợp với chất ức chế protease. Xét nghiệm PSA là xét nghiệm định lượng lượng PSA tồn tại trong huyết thanh, so sánh với mức tiêu chuẩn để phát hiện sớm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt. Song nồng độ PSA trong máu tăng cao có thể do nhiều nguyên nhân khác ngoài ung thư như: viêm tuyến tiền liệt, phì đại tuyến tiền liệt,… Mặc dù vậy, xét nghiệm PSA vẫn được đánh giá cao và ứng dụng phổ biến trong sàng lọc sớm ung thư tuyến tiền liệt ở người có nguy cơ cao và theo dõi điều trị bệnh. Xét nghiệm PSA thực hiện giống với xét nghiệm máu thông thường, bệnh nhân sẽ được lấy mẫu máu ở tĩnh mạch sau đó chuyển đến phòng thí nghiệm định lượng nồng độ chất PSA. Kết quả xét nghiệm PSA so sánh với mức độ chuẩn, nếu cao hơn bình thường sẽ cần đánh giá các yếu tố khác có liên quan đến ung thư tuyến tiền liệt như: kích thước tuyến tiền liệt, thuốc điều trị đang sử dụng, độ tuổi, tiền sử gia đình, tiền sử bệnh lý,… Bệnh nhân khi khám và xét nghiệm PSA có kết quả bất thường sẽ cần sinh thiết tuyến tiền liệt, thu thập và phân tích mẫu mô để xác định có đúng do ung thư hay không. Nếu do ung thư, điều trị cần thực hiện sớm để loại bỏ khối u ung thư, ngăn ngừa bệnh lan rộng. 2. Những trường hợp nào nên xét nghiệm PSA? Mặc dù xét nghiệm PSA giúp sàng lọc hiệu quả ung thư tuyến tiền liệt song bác sĩ sẽ chỉ định trong những trường hợp cần thiết. Đó là những bệnh nhân có nguy cơ cao phát triển ung thư tuyến tiền liệt hoặc có tiền sử bệnh cần theo dõi điều trị: 2.1. Nam giới có nguy cơ cao Nam giới từ 50 tuổi trở lên có nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt cao hơn bình thường, các chuyên gia khuyến cáo đối tượng này cần xét nghiệm PSA định kỳ hàng năm. Nếu bạn có tiền sử gia đình mắc ung thư tuyến tiền liệt, xét nghiệm PSA nên thực hiện sớm hơn từ khi 45 tuổi và định kỳ hàng năm. Những nam giới mang gen BRCA1/BRCA2 được khuyến cáo nên xét nghiệm PSA định kỳ để sàng lọc bệnh từ năm 40 tuổi trở lên. Với mục đích sàng lọc bệnh, chỉ số PSA toàn phần trong máu dưới 4 ng/ml được đánh giá là an toàn. Nếu PSA toàn phần trong khoảng từ 4 - 10 ng/ml thì người bệnh có nguy cơ, cần tiếp tục theo dõi và xét nghiệm định kỳ. Trường hợp PSA toàn phần >10 ng/ml có nguy cơ cao liên quan đến ung thư tuyến tiền liệt, người bệnh cần chẩn đoán chính xác bằng sinh thiết. 2.2. Đánh giá hiệu quả điều trị Những nam giới bị ung thư tuyến tiền liệt đang điều trị hoặc đã điều trị kiểm soát bệnh cũng cần làm xét nghiệm PSA định kỳ. Nồng độ PSA trong huyết thanh tăng hay giảm cho biết mức độ hiệu quả của phác đồ điều trị trong kiểm soát ngăn ngừa ung thư tái phát. Ngoài đánh giá nồng độ PSA toàn phần, bác sĩ còn kiểm tra tỉ lệ PSA tự do/PSA toàn phần để phân biệt bệnh, giúp chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn. 3. Xét nghiệm PSA ở đâu chính xác? Có thể thấy, xét nghiệm PSA có vai trò quan trọng giúp sàng lọc, phát hiện sớm ung thư tuyến tiền liệt với tỉ lệ cao. Đặc biệt khi tiền liệt toàn phần > 30 ng/ml, có đến 80% trường hợp có liên quan đến ung thư tuyến tiền liệt. Kể cả ở giai đoạn sớm của bệnh khi các triệu chứng chưa xuất hiện, xét nghiệm PSA cũng đã có thể phát hiện bất thường. Được trang bị hệ thống máy móc xét nghiệm hiện đại, quy trình xét nghiệm tự động, đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và CAP (từ ngày 7/1/2022), đảm bảo sẽ trả kết quả nhanh và chính xác nhất.
medlatec
948
10 dấu hiệu nhận biết bệnh trầm cảm sau sinh Trầm cảm sau sinh thực chất không phải là chứng bệnh hiếm gặp tuy nhiên nhiều người còn chưa thực sự quan tâm đến những dấu hiệu của bệnh cho tới khi có những hậu quả nghiêm trọng. Dưới đây là 10 dấu hiệu nhận biết trầm cảm sau sinh bạn đọc cần lưu ý. Theo một thống kê công bố gần đây, tỷ lệ phụ nữ bị trầm cảm chiếm khoảng 15% trong 3 tháng đầu và 15 – 25% trong 12 tháng sau sinh. Tuy nhiên, các biểu hiện trầm cảm ban đầu thường không được gia đình ghi nhận và để ý. Chỉ đến khi nhiều hậu quả đau lòng xảy ra, người ta mới nghĩ lại về các dấu hiệu gợi báo của bệnh. Trầm cảm sau sinh là tình trạng rối loạn cảm xúc tiêu cực, liên quan đến những suy nghĩ, cảm giác mệt mỏi, buồn chán và lo lắng xuất hiện sau sinh. Bệnh thường xuất hiện trong vòng 4 tuần sau sinh, có thể nhẹ, vừa hoặc nặng, có thể thoáng qua hoặc kéo dài, thậm chí có thể không tự hết nếu không có biện pháp can thiệp 10 dấu hiệu nhận biết trầm cảm sau sinh (Theo Mayo Clinic-USA) Trầm cảm sau sinh là bệnh lý dễ gặp thường xuất hiện khoảng 4 tuần sau sinh 1/ Cảm xúc hay thay đổi, dễ bùng nổ (mood swings trong baby blues) 2/ Cảm thấy buồn bã cả ngày. 3/ Cảm giác khó thở như bị đè chặt 4/ Lo lắng quá mức với các biểu hiện bồn chồn, bất an. 5/ Từ chối các giao tiếp xã hội. 6/ Giảm trí nhớ và kém tập trung. 7/ Khóc nức nở, lo sợ với những lý do nhỏ nhặt) 8/ Rối loạn giấc ngủ. 9/ Chán ăn. 10/ Cảm giác kiệt sức và mất năng lượng. Nếu có từ 5 triệu chứng trở lên, trong đó có ít nhất 3 triệu chứng xếp từ 1 đến 5 thì cần đi khám bác sĩ chuyên khoa tâm thần. Các yếu tố nguy cơ thúc đẩy trầm cảm sau sinh – Có tiền sử đã từng bị trầm cảm trước đó. Đau đầu, căng thẳng lo âu trước đó là nguyên nhân gây bệnh trầm cảm sau sinh – Có tiền sử bị rối loạn lưỡng cực đặc biệt là type 2 (thể rối loạn lưỡng cực với xu thế trầm nhiều hơn) – Có tiền sử đã từng bị rối loạn lo âu trước đó. – Có biến cố tâm lý trước ngày sinh (mất người thân, mất việc làm, bạo hành gia đình…) – Có tiền sử lạm dụng rượu hoặc ma túy. Các yếu tố thúc đẩy trầm cảm bao gồm những khó khăn về kinh tế, có thai ngoài ý muốn, mang thai và sinh không có thân nhân, bạn bè. Tại Việt Nam thì thêm yếu tố gia đình chồng. Trẻ sinh non, trẻ có bệnh, trẻ quấy khóc nhiều làm người mẹ quá vất vả. Tư vấn bác sĩ chuyên khoa ngay khi có dấu hiệu trầm cảm sau sinh Khi phát hiện người mẹ sau sinh có dấu hiệu bất thường về tâm lý, gia đình cần cân nhắc việc đưa họ tới khám bác sĩ chuyên khoa. Việc điều trị càng sớm sẽ càng đạt được hiệu quả cao.
thucuc
572
Công dụng thuốc Naturimine Thuốc Naturimine chứa thành phần chính là hoạt chất Dimenhydrinat 50mg, thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần. Thuốc được bào chế cho người dùng ở dạng viên nén. Cùng 1. Công dụng của thuốc Naturimine Thuốc Naturimine chứa thành phần chính là hoạt chất Dimenhydrinat 50mg, thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần. Thuốc Naturimine được chỉ định dùng cho những trường hợp sau:Dự phòng và dùng cho người say tàu xe.Phòng và điều trị các chứng buồn nôn do những nguyên nhân khác nhau, trừ buồn nôn do hóa trị liệu ung thư.Chống chỉ định sử dụng thuốc Naturimine cho những trường hợp sau:Người dùng mẫn cảm với Dimenhydrinat hoặc bất cứ thành phần của thuốc.Người bệnh Glôcôm góc hẹp; bí tiểu tiện liên quan đến bệnh lý ở niệu đạo – tuyến tiền liệtĐối tượng trẻ em dưới 2 tuổi.Các đặc tính dược lực học:Dimenhydrinat là thuốc kháng sinh histamin, thuốc an thần gây ngủ. Thuốc có tác dụng bằng cách cạnh tranh với histamin ở thụ thể H1. Ngoài ra, Dimenhydrinat còn có tác dụng kháng cholinergic, chống nôn và tác dụng an thần mạnh.Dimenhydrinat được dùng chủ yếu điều trị chống nôn khi say tàu xe và chóng mặt. Cơ chế của các tác dụng này liên quan tới dimenhydrinat làm giảm kích thích tiền đình và giảm chức năng của mê đạo tai, tác dụng chống nôn có thể do tác động của thuốc lên vùng nhận cảm hóa học.Tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương thường giảm sau một vài ngày điều trị và hiệu quả chống nôn có thể giảm sau khi dùng kéo dài.Các đặc tính dược động học:Dimenhydrinat hấp thu tốt sau khi dùng thuốc, tác dụng chống nôn có hiệu quả 15 - 30 phút sau khi uống. Thuốc có tác dụng trong 3- 6 giờ sau khi dùng thuốc.Có ít thông tin về phân bố và chuyển hóa dimenhydrinat. Giống như các thuốc kháng sinh histamin khác, thuốc có thể được phân bố rộng rãi vào các tổ chức trong cơ thể, qua được nhau thai, một lượng nhỏ được phân bố vào sữa.Dimenhydrinat được chuyển hóa ở gan và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. 2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Naturimine 2.1. Liều dùng thuốc Naturimine. Thuốc được dùng theo đường uống, người bệnh có thể uống cùng với thức ăn hoặc sữa để tránh kích ứng dạ dày. Liều dùng được khuyến cáo khi sử dụng thuốc Naturimine như sau:Đối với say tàu xe: Uống ít nhất trước khi khởi hành 30 phút.Người lớn: 1 – 2 viên/ lần, sau 4 giờ còn đi tàu xe có thể lặp lại liều này nếu cần.Trẻ em 8 – 12 tuổi: dùng liều 1⁄2 – 1 viên/ lần, uống như trên.Trẻ em 2 – 8 tuổi: dùng liều 1⁄4 – 1⁄2 viên mỗi 4 giờ.Phòng và điều trị nôn, buồn nôn:Người lớn: uống liều 1 – 2 viên x 3 lần/ ngày.Trẻ em 8 – 12 tuổi: uống 1 viên x 3 lần/ ngày.Trẻ em từ 2 – 8 tuổi: uống 1⁄4 – 1⁄2 viên x 3 lần/ ngày.Điều trị triệu chứng Ménière: Uống 1⁄2 - 1 viên/ lần x 3 lần/ ngày để điều trị duy trì.2.2. Quá liều và cách xử trí. Một số triệu chứng của sử dụng thuốc quá liều ở trẻ em được khuyến cáo bao gồm: giãn đồng tử, đỏ mặt, sốt cao, kích động, ảo giác, lú lẫn, mất điều hòa, co giật, hôn mê, suy hô hấp, trụy tim mạch và có thể dẫn đến tử vong. Các triệu chứng có thể đến sau 2 giờ dùng thuốc, tình trạng tử vong có thể xảy ra trong vòng 18 giờ.Ở người lớn liều dimenhydrinat 500mg hoặc lớn hơn có thể gây khó nói và khó nuốt, loạn tâm thần không thể phân biệt được với ngộ độc atropin.Cách điều trị:Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi sử dụng quá liều thuốc Naturimine mà thường chỉ điều trị triệu chứng.Khi không có cơn co giật, có thể rửa dạ dày sớm để đề phòng hít phải các chất chứa trong dạ dày, để người bệnh nằm yên có thể giảm thiểu kích thích thần kinh trung ương.Nếu người bệnh co giật, điều trị bằng diazepam ở người lớn và phenobarbital ở trẻ em, triệu chứng phát triển mạnh hơn có thể phải dùng đến máy hỗ trợ hô hấp. 3. Tác dụng phụ của thuốc Naturimine Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của dimenhydrinat là buồn ngủ. Ngoài ra, còn một số tác dụng phụ không mong muốn người dùng thuốc có thể gặp phải bao gồm:Các triệu chứng thường gặp:Xuất hiện triệu chứng như buồn ngủ, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, rối loạn vận động. Mắt nhìn mờ. Khô miệng và đường hô hấpÙ tai. Các triệu chứng ít gặp:Chán ăn, táo bón hoặc tiêu chảy. Bí tiểu, khó tiểu tiện. Tim đập nhanh, hạ huyết áp. Các triệu chứng hiếm gặp:Kích thích nghịch thường ở trẻ emỞ người lớn có thể bị kích động, run, mất ngủ, co giật. Khi xuất hiện các tác dụng không mong muốn như trên, cần ngay lập tức ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến tư vấn của bác sĩ. Nếu xuất hiện những triệu chứng hoặc tác dụng phụ hiếm gặp, chưa được khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng hãy thông báo ngay cho bác sĩ để được chẩn đoán tình trạng bệnh. 4. Tương tác thuốc Naturimine Tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương như rượu và barbiturat được tăng cao khi dùng với dimenhydrinat. Cần thận trọng khi dùng đồng thời các sản phẩm này, vì có thể xảy ra tình trạng quá liều.Dimenhydrinat có thể làm tăng tác dụng của thuốc kháng cholinergic.Cẩn trọng khi dùng đồng thời với kháng sinh nhóm aminoglycosid hoặc các thuốc độc đối với tai khác, dimenhydrinat có thể che lấp các triệu chứng sớm của độc tính đối với thính giác. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Naturimine
vinmec
1,016
Dấu hiệu và cách điều trị bệnh suy giãn tĩnh mạch chân Cách điều trị bệnh suy giãn tĩnh mạch chân hiệu quả và đúng cách là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiện nay, bệnh đang ngày càng có xu hướng tăng nhanh và trẻ hóa dần theo thời gian. Cùng tìm hiểu về các dấu hiệu cùng phương pháp điều trị suy giãn tĩnh mạch để đảm bảo sức khỏe cho bản thân. 1. Dấu hiệu suy giãn tĩnh mạch chân suy giãn tĩnh mạch chân hay còn được gọi là giãn tĩnh mạch chi dưới. Đây là tình trạng máu trở về tim khó khăn do sự suy yếu hoặc giảm chức năng của các van tĩnh mạch, dẫn đến máu ứ đọng, gây giãn hệ thống tĩnh mạch, làm biến đổi của tổ chức xung quanh. Tùy vào từng giai đoạn và mức độ mà bệnh có những biểu hiện khác nhau. Để nhận biết bệnh suy giãn tĩnh mạch chân, bạn có thể dựa vào những biểu hiện sau: Thời gian đầu, bệnh có triệu chứng khá mập mờ nên khó nhận biết. Người bệnh đôi khi thấy đau ở chân, cảm giác ì ạch, nặng nề, cử động, di chuyển khó khăn. Chân thấy sưng nhẹ thường xuyên bị chuột rút, châm chích, nhất là vào buổi tối, căng tức. Khi bệnh tiến triển, vùng chân có dấu hiệu sưng phù. Vùng cẳng chân xuất hiện các vùng da bị chàm, thay đổi màu sắc, bầm tím ở một vài chỗ. Chân sưng to, các búi tĩnh mạch hiện rõ trên da. Trường hợp suy giãn tĩnh mạch chuyển hướng nặng sẽ gây loét da ở cẳng chân. Bên cạnh đó, các tĩnh mạch nông trên da sẽ tạo thành các đường ngoằn ngoèo. Vùng suy giãn tĩnh mạch đau nhức khó chịu. Đôi khi các vết loét có thể dẫn đến nhiễm trùng gây nguy hiểm. Đã có nhiều bệnh nhân do không có sự can thiệp kịp thời gây ra biến chứng nghiêm trọng sau suy giãn tĩnh mạch. Trường hợp không thể điều trị được nữa, bệnh nhân có thể cưa một phần hay toàn bộ chân để tránh dẫn đến tình trạng nguy hiểm cho tính mạng. Chính vì vậy mà nhận biết sớm và áp dụng cách điều trị bệnh suy giãn tĩnh mạch chân phù hợp sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc ngăn cản nhưng tiến triển xấu. 2. Cách điều trị bệnh suy giãn tĩnh mạch chân Khi phát hiện chân có các dấu hiệu bất thường nói trên, bạn cần phải nhanh chóng đến bệnh viện để kiểm tra. Việc thực hiện điều trị suy giãn tĩnh mạch chân sớm sẽ hạn chế được những khó chịu cũng như tiến triển nặng hơn của bệnh. Hiện nay, các cách điều trị bệnh suy giãn tĩnh mạch chân rất đa dạng để phù hợp với từng trường hợp khác nhau. Đôi khi, bác sĩ còn cho phối hợp các cách điều trị suy giãn tĩnh mạch trong Tây y và Đông y nhằm giúp bệnh nhân cải thiện tình trạng hiệu quả hơn. Để nhanh chóng thoát khỏi nhiều cơn đau, khó chịu, bạn có thể tham khảo những cách điều trị bệnh suy giãn tĩnh mạch chân dưới đây. Băng ép Băng ép là phương pháp cải thiện bệnh bằng áp lực lớn nhằm làm giảm biểu hiện phù chân. Băng ép thường được sử dụng ngay khi bệnh nhân xuất hiện những biểu hiện đầu tiên. Một số trường hợp, bác sĩ sẽ cho chỉ định kết hợp với dùng vớ y khoa để giảm các triệu chứng do suy giãn tĩnh mạch gây ra. Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến nhất để hồi phục sự chênh lệch giữa các đường tĩnh mạch nông và sâu, giảm đường kính và tăng sự lưu thông máu. Sử dụng tất chuyên dụng Tạo một áp lực trên chân bằng tất (vớ) y khoa được áp dụng điều trị suy giãn tĩnh mạch chân mang tính bảo tồn trong y khoa hiện nay. Những chiếc tất này sẽ có tác dụng làm giảm đường kính tĩnh mạch để giúp các van khép kín trở lại. Khi đó, các van sẽ phục hồi chức năng và ngăn cản không cho máu chảy xuống phần thấp của chân. Thông thường, tất y khoa sẽ được áp dụng trong những trường hợp sau điều trị băng ép hoặc dùng kết hợp để bó chân ngay từ đầu. Người bệnh sẽ được mang vớ với áp lực tăng dần là liệu pháp điều trị được ưu tiên sử dụng vào giai đoạn đầu ở trường hợp bệnh nguyên phát. Đây là cách đơn giản, ít tốn kém nên phù hợp với nhiều đối tượng bệnh nhân khác nhau. Thuốc Sử dụng các loại thuốc điều trị triệu chứng của suy giãn tĩnh mạch cũng được áp dụng trong nhiều trường hợp. Tuy nhiên, các loại thuốc đặc hiệu để điều trị bệnh rất hạn chế. Thông thường, cách điều trị bệnh suy giãn tĩnh mạch chân bằng thuốc giúp làm bền vững thành mạch cũng như giảm triệu chứng và ngăn ngừa tiến triển của biến chứng. Các loại thuốc thường được sử dụng như Daflon, Rutin C, Veinamitol, kem bôi Vein Care, viên uống Varicosex,... để cải thiện triệu chứng. giảm đau, sưng do suy giãn. Trường hợp bệnh nhân bị loét tĩnh mạch kéo dài, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc Flavonoid ở dạng siêu mịn hoặc Pentoxifylline kết hợp băng ép, vớ chuyên dụng. Nếu bệnh nhân có các biểu hiện chuột rút, đau tức do cơ thắt cơ thì có thể dùng kết hợp với Diosmin hoặc Hesperidin. Ngoài ra, các loại thuốc như kháng sinh, kháng viêm, giảm đau, thuốc giãn cơ, chống đông,... cũng được chỉ định tùy vào từng trường hợp. Tiêm xơ Tiêm một loại chất gây xơ vào hệ thống tĩnh mạch nông chi dưới nhằm làm tắc nghẽn ống tĩnh mạch bị suy. Cách điều trị suy giãn tĩnh mạch bằng phương pháp tiêm xơ dựa trên nguyên lý như sau: Thuốc được tiêm trực tiếp vào đường tĩnh mạch để làm tổn thương lớp nội mạc và những vùng lân cận ở lớp trung mạc. Khi đó, các cục huyết khối sẽ được hình thành trong lòng tĩnh mạch và ngăn cản sự lưu thông của máu đến những vùng bị suy giãn. Các trường hợp được chỉ định với phương pháp tiêm xơ thường là bệnh nhân suy giãn tĩnh mạch nhện hoặc suy thân tĩnh mạch hiển ở mức độ nhẹ. Phẫu thuật Phẫu thuật là cách điều trị suy giãn tĩnh mạch chân với đường kính lớn hay đã xuất hiện biến chứng. Các phương pháp điều trị bảo tồn không mang lại hiệu quả, bệnh nhân sẽ được tiến hành phẫu thuật để loại bỏ những tĩnh mạch bị suy giãn. Đây là phương pháp điều trị hiệu quả và mang tính triệt để, ngăn ngừa tình trạng bệnh tái phát sau một thời gian. Tuy nhiên, với cách điều trị bệnh suy giãn tĩnh mạch chân này, bác sĩ thường không khuyến cáo nhiều hiện nay. Nguyên nhân là do phương pháp này để lại nhiều rủi ro, thời gian phục hồi lâu. Ngoài ra, một số phương pháp điều trị suy giãn tĩnh mạch chân mới cũng được ưu tiên sử dụng để an toàn cho bệnh nhân. Dùng tia laser gây cảm ứng nhiệt trên da, can thiệp nội tĩnh mạch bằng RFA,... kết hợp massage, thay đổi thói quen sinh hoạt là những phương pháp mới đang bắt đầu được áp dụng rộng rãi trong điều trị suy giãn tĩnh mạch.
medlatec
1,275
Công dụng thuốc Zentofen Thuốc Zentofen có thành phần hoạt chất chính là Flubiprofen hàm lượng 100mg và các loại tá dược khác vừa đủ. Zentofen thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm phi Steroid, được sử dụng trong điều trị bệnh thấp khớp và viêm xương khớp. 1. Thuốc Zentofen là thuốc gì? Thuốc Zentofen có thành phần hoạt chất chính là Flurbiprofen hàm lượng 100mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Zentofen thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm phi Steroid. Thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh thấp khớp và viêm xương khớp.Thuốc Zentofen có dạng bào chế là dạng viên nén bao phim. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 3 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên.Dược lực học của hoạt chất:Dược chất chính Flurbiprofen sodium thuộc nhóm acid phenyl alkanoic có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm trên các bệnh viêm ở động vật.Dược động học của hoạt chất:Khả năng hấp thu: Hoạt chất Flurbiprofen được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá.Khả năng phân bố: Thuốc Zentofen liên kết nhiều với protein huyết tương.Khả năng thải trừ: Thuốc Zentofen thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.Tác dụng của thuốc:Thuốc Zentofen thuộc nhóm thuốc chống viêm phi steroid hay còn gọi là nhóm NSAID có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm. Đây là loại thuốc không gây nghiện, có công dụng giảm đau nhẹ nguyên nhân do chấn thương, đau bụng kinh, viêm các khớp, đau cơ xương.Hoạt chất chính Flurbiprofen sodium được dùng để ức chế sự co đồng tử trong khi phẫu thuật mắt. Ngoài ra, dược chất Flurbiprofen sodium còn được sử dụng để chống viêm bán phần trước của mắt sau khi phẫu thuật hoặc chiếu laser cho phẫu thuật cắt bè củng mạc. 2. Thuốc Zentofen có công dụng gì? Hoạt chất chính Flurbiprofen thuộc nhóm chất chống viêm phi steroid, có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Cơ chế hoạt động của hoạt chất này là ức chế COX làm giảm sinh tổng hợp của Prostaglandin. Thuốc có tác dụng điều trị các bệnh lý cụ thể như sau:Điều trị các dấu hiệu triệu chứng đối với những người mắc bệnh thấp khớp như cứng khớp, đau khi leo cầu thang, sưng đau các chi, tay đau nhức, xuất hiện các dấu hiệu triệu chứng tương tự như các dấu hiệu của bệnh cảm cúm.Điều trị các dấu hiệu triệu chứng đối với những người mắc bệnh viêm xương khớp như đau khớp dai dẳng, đột ngột, cơn đau không báo trước. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Zentofen Cách sử dụng thuốc:Thuốc Zentofen được bào chế dưới dạng viên, thích hợp sử dụng theo đường uống. Bạn nên uống thuốc vào sau khi ăn. Khi uống không nên nhai nát viên thuốc, phải uống cả viên với nước đun sôi để nguội hay nước lọc.Liều điều trị đối với người lớn như sau:Liều điều trị khởi đầu: Mỗi ngày sử dụng 200-300mg, tương đương với 2 đến 3 viên, chia làm 2 đến 4 lần trong ngày.Liều điều trị duy trì: Mỗi ngày dùng 100mg, tương đương với 1 viên.Liều điều trị đối với những người có triệu chứng nặng:Mỗi ngày dùng 300mg, tương đương với 3 viên.Liều điều trị đối với những người bị đau bụng kinh:Liều khởi đầu sử dụng 100mg, sau 6 giờ dùng 50-100mg. Liều điều trị tối đa là 300 mg/ ngày.Liều điều trị đối với trẻ em từ 6 tới 12 tuổi:Mỗi ngày sử dụng 3-4mg/ kg, chia làm nhiều lần trong ngày.Trong trường hợp quá liều:Các biểu hiện khi uống quá liều thuốc tương tư với các triệu chứng của tác dụng phụ. Bên cạnh đó, bạn có thể gặp phải tình trạng nhiễm độc gan hay thận. Bác sĩ sẽ chỉ định theo dõi kĩ các biểu hiện trên da, mặt, huyết áp và đề phòng vì tình trạng nguy hiểm có thể diễn biến rất nhanh. Tốt nhất, tình trạng của bạn cần được thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời.Trong trường hợp quên liều:Nếu quên liều, bạn cần bỏ qua liều đã quên, không uống chồng liều với liều tiếp theo. Tuyệt đối, không nên bỏ liều điều trị quá 2 lần liên tiếp. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Zentofen Những tác dụng ngoại ý thường gặp nhất khi sử dụng thuốc Zentofen là cảm giác nóng rát, ngứa mắt tạm thời và những triệu chứng nhẹ khác do kích ứng mắt. Tuy sử dụng tại chỗ ở mắt, những thuốc chống viêm không steroid có thể gây tác dụng toàn thân, cụ thể là làm tăng thời gian chảy máu, nguyên nhân là do tương tác với quá trình kết tập tiểu cầu. Ðã ghi nhận trường hợp nhỏ mắt bằng hoạt chất Flurbiprofen sodium làm tăng nguy cơ bị chảy máu ở mô mắt khi phẫu thuật mắt. Vì vậy, bạn cần thận trọng khi sử dụng hoạt chất Flurbiprofen sodium khi phẫu thuật mắt đối với những người dễ bị chảy máu hoặc đang sử dụng các loại thuốc có thể kéo dài thời gian chảy máu.Tác dụng phụ ít gặp khi sử dụng thuốc Zentofen:Hoa mắt, chóng mặt, đau nhức đầu, trầm cảm.Rối loạn tiêu hóa bao gồm đau tức bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, dẫn tới biến chứng xuất huyết tiêu hóa.Phản ứng phản vệ, dị ứng, nổi ban đỏ, phù hay mẩn ngứa.Khó thở, cảm giác hồi hộp.Suy giảm chức năng gan, biểu hiện là vàng da.Thiếu máu.Trong quá trình điều trị, nếu nhận thấy xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Zentofen thì bạn cần xin ý kiến của bác sĩ điều trị để có thể xử trí kịp thời và chính xác. 5. Tương tác của thuốc Zentofen Trong quá trình sử dụng, Zentofen có thể gây ra tương tác với một số nhóm thuốc sau:Thuốc Antacid như Maalox.Thuốc chống viêm phi steroid nhóm Aspirin.Thuốc lợi tiểu như thuốc Furosemid, Thiazid.Thuốc ức chế β- adrenergic như thuốc Propranolol.Bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị các thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng tại thời điểm này để tránh việc xảy ra tương tác ngoài ý muốn. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Zentofen Chống chỉ định khi sử dụng thuốc Zentofen:Không sử dụng Zentofen đối với những người có tiền sử nhạy cảm hay mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.Chống chỉ định với các trường hợp bị bệnh hen suyễn, phản ứng dị ứng, shock phản vệ.Không điều trị bằng thuốc Zentofen để giảm đau đối với những người hậu phẫu thuật CABG.Không sử dụng thuốc Zentofen đối với những người viêm loét dạ dày tá tràng, đang hoặc có tiền sử viêm đại tràng, xuất huyết tiêu hóa.Thận trọng khi sử dụng thuốc Zentofen:Phụ nữ đang có thai và đang cho con bú/Thận trọng khi sử dụng thuốc Zentofen đối với người lái xe hoặc vận hành máy móc nặng. Nguyên nhân là do thuốc Zentofen có thể ảnh hưởng tới hệ thần kinh.Thận trọng khi sử dụng đối với những người mắc bệnh tim mạch như suy tim, huyết áp cao.Thận trọng khi sử dụng thuốc này đối với những người bệnh gặp tình trạng suy gan, suy thận.Theo dõi kỹ càng và cẩn thận khi sử dụng thuốc với những người mắc bệnh máu khó đông.Cân nhắc khi sử dụng thuốc với những người mắc các bệnh dạ dày.Trong thời gian sử dụng thuốc, bạn cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định về liều điều trị của bác sĩ điều trị, tránh việc tăng hoặc giảm liều để rút ngắn thời gian điều trị bệnh.Trước khi ngưng sử dụng thuốc Zentofen, bạn cần xin ý kiến của bác sĩ điều trị. Lưu ý khi sử dụng thuốc:Nếu nhận thấy thuốc Zentofen xuất hiện các dấu hiệu lạ như đổi màu, biến dạng, chảy nước thì bạn không nên sử dụng nữa.Thuốc Zentofen cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, có độ ẩm vừa phải và tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.Để xa khu vực chơi đùa của trẻ, tránh việc trẻ có thể uống phải thuốc Zentofen mà bạn không biết.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Zentofen. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Zentofen theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,447
Làm thế nào để phát hiện bệnh hẹp van động mạch chủ? Hẹp van động mạch chủ chiếm tới 25% trong số các bệnh van tim với 80% người mắc bệnh là nam giới. Các bệnh tim mạch nói chung các triệu chứng gần giống nhau, vậy có những cách nào để phát hiện bệnh hẹp van động mạch chủ? 1. Siêu âm Doppler tim Siêu âm Doppler tim là phương pháp được lựa chọn để chẩn đoán xác định và đánh giá mức độ nặng của hẹp van động mạch chủ. Siêu âm Doppler cho phép đánh giá mức độ hẹp van động mạch chủ ở hầu hết bệnh nhân thông qua việc đo vận tốc tối đa dòng chảy qua van động mạch chủ, chênh áp trung bình qua van, diện tích lỗ van... Cụ thể:Đánh giá về tình trạng van, nguyên nhân gây hẹp van và ảnh hưởng đến các buồng tim:Các lá van dày, mở dạng vòm trong thời kỳ tâm thu gặp trong hẹp van động mạch chủ bẩm sinh và do thấp tim.Xác định số lượng mép van, đường đóng van và hình dạng lỗ van cho phép chẩn đoán các loại hẹp van động mạch chủ bẩm sinh. Phì đại và giãn thất trái, giãn nhĩ tráiĐánh giá về huyết động:Chênh áp qua van động mạch chủ: thường đo bằng Doppler liên tục dựa trên công thức Bernoulli sửa đổi (P = 4 V2). Mức độ hẹp van động mạch chủ được phân loại dựa vào chênh áp trung bình và tối đa qua van động mạch chủ. Diện tích lỗ van động mạch chủ: xác định trên 2D và Doppler. Mức độ hẹp van động mạch chủ được phân loại dựa vào diện tích lỗ van. Siêu âm tim qua thực quản. Siêu âm gắng sức Siêu âm Doppler tim chẩn đoán xác định và đánh giá mức độ nặng của hẹp van động mạch chủ 2. Điện tâm đồ Trong thử nghiệm này, dây (điện cực) được gắn vào miếng đệm trên da của bạn đo hoạt động điện của tim. Điện tâm đồ thường có dày nhĩ trái (80%) và phì đại thất trái (85%). Rối loạn nhịp ít khi xảy ra, chủ yếu ở giai đoạn cuối và đa số là rung nhĩ, nhất là khi có kèm bệnh van 2 lá. Block nhĩ thất có thể gặp khi có áp xe vòng van biến chứng của viêm nội tâm mạc. 3. Chụp X-quang ngực Phim chụp X-quang ngực ít có giá trị chẩn đoán do hình ảnh có thể hoàn toàn bình thường. Bóng tim giống hình chiếc ủng nếu phì đại thất trái đồng tâm. Hình tim thường to nếu đã có rối loạn chức năng thất trái hoặc có Ho. C phối hợp.X-quang ngực cũng có thể giúp bác sĩ xác định tình trạng phổi của bạn 4. Nghiệm pháp gắng sức Nghiệm pháp gắng sức không có chỉ định ở những bệnh nhân hẹp van động mạch chủ đã có triệu chứng. Với những bệnh nhân không có triệu chứng chỉ nên được thực hiện phương pháp này dưới sự giám sát chặt chẽ của các bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm , theo dõi sát về điện tim và huyết áp.Các xét nghiệm tập thể dục giúp kiểm tra bạn có các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh van động mạch chủ trong khi hoạt động thể chất hay không, xác định mức độ nghiêm trọng tình trạng của bạn. Nếu bạn không thể tập thể dục, các loại thuốc có tác dụng tương tự như tập thể dục cho tim có thể được sử dụng. 5. Hẹp van động mạch chủ có chênh áp thấp - lưu lượng thấp Hẹp van động mạch chủ Những bệnh nhân hẹp van động mạch chủ có chênh áp thấp - lưu lượng thấp qua van động mạch chủ có rối loạn chức năng thất trái rất cần xác định chênh áp qua van rồi tính diện tích qua van trong lúc nghỉ ngơi, so với lúc gắng sức thể lực hoặc gắng sức bằng thuốc.Khi thấy cơ thể có bất kỳ dấu hiệu nào của bệnh hẹp van động mạch chủ, bạn nên thăm khám tại bệnh viện để có kết quả chính xác nhất, từ đó có hướng xử lý kịp thời. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, thời gian sống của người bệnh có thể giảm rất nhanh do có nguy cơ đột tử, vì vậy không nên chủ quan với bất kỳ triệu chứng nào của bệnh hẹp van động mạch chủ. Khi nào cần siêu âm tim qua thực quản?
vinmec
769
Một số điều bạn cần biết về lá gan Với những người khỏe mạnh, gan không phải vấn đề sức khỏe cần quan tâm. Tuy nhiên đây là cơ quan nội tạng lớn nhất cơ thể và nắm giữ rất nhiều vai trò quan trọng. Vì thế việc tìm tòi để hiểu rõ hơn về gan rất thiết thực, đặc biệt là những trường hợp có bất thường ở sức khỏe hoặc tiền sử mắc bệnh về gan. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp nhất về gan. Cùng theo dõi và trả lời, sau đó tự đánh giá xem mức độ hiểu biết của bản thân như thế nào nhé! Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất cơ thể và nắm giữ rất nhiều vai trò quan trọng. 1.Gan có vai trò như thế nào? Gan được ví như “nhà máy thải độc” lớn nhất của cơ thể. Ngoài chức năng hoạt hóa vitamin, cân bằng hormone,gan còn có tác dụng xử lý hóa học đối với các chất như đường, mỡ và đạm, giúp cho các cơ quan trong cơ thể dễ dàng hấp thu. Các tế bào gan cũng hoạt động như một kho dự trữ nhiều chất rất quan trọng như sắt, vitamin, khoáng chất, glycogen…cho đến khi cơ thể cần sử dụng. Trước khi hành trình trên khắp cơ thể, máu từ dạ dày và ruột được lọc bởi gan, để ngăn chặn và xử lý các chất độc hại lưu thông trong máu. 2.Nên duy trì thói quen nào để giữ cho gan luôn khỏe mạnh? Tập trung vào việc ăn uống lành mạnh. Bởi vì gan là nơi lưu trữ hầu hết các chất dinh dưỡng mà chúng ta tiêu thụ. Do đó nếu thường xuyên ăn uống không hợp lý, các chất độc hại sẽ ảnh hưởng xấu tới gan. 3.Nên ăn uống như thế nào? Luôn ghi nhớ về 3 quy tắc dinh dưỡng này trong tâm trí: tiêu thụ protein có nguồn gốc từ thực vật là chủ yếu, tập trung vào thực phẩm tươi sạch tự nhiên và giảm bớt chất béo trong chế độ ăn uống. Đối với protein – chất mà cơ thể cần để có thể  hoạt động đúng cách, nguồn cung cấp tốt nhất là thực phẩm có nguồn gốc thực vật như các loại đậu… Với protein có nguồn gốc từ động vật chỉ nên tiêu thụ ở mức hạn chế. Tiếp đến là ăn nhiều rau, quả tự nhiên, không chứa hóa chất và chưa qua chế biến. Cuối cùng mặc dù cơ thể cần chất béo nhưng tránh tiêu thụ quá nhiều. Hãy chọn các thực phẩm chứa chất béo không bão hòa  đơn từ quả bơ, các loại hạt cây. Cá béo, hạt lanh, hạt bí ngô… là nguồn cung cấp chất béo không bão hòa đa. Lưu ý là lượng chất béo không vượt quá 20% chế độ ăn uống hàng ngày. Duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh giúp tăng cường sức khỏe cho lá gan. Ngoài chế độ ăn uống, cần lưu ý gì để tốt cho gan? Bên cạnh chế độ ăn uống lành mạnh, cần theo dõi và kiểm soát tốt cân nặng cơ thể. Bởi vì béo phì có thể làm tăng nguy cơ phát triển gan nhiễm mỡ, dẫn tới xơ gan và thậm chí là ung thư gan, suy gan. Sau đó là hạn chế rượu, bia – thức uống này có thể gây xơ gan. Phụ nữ không nên uống quá 1 ly/ngày và nam giới là 2 ly/ngày. Thậm chí với những người nghiện rượu nặng, cắt giảm hoặc từ bỏ việc uống rượu, có thể giảm bớt những tổn thương ở gan. Tránh không được lạm dụng thuốc tự kê đơn như acetaminophen, thuốc giảm đau. Nếu uống số lượng lớn trong thời gian ngắn có thể gây thiệt hại cho gan. Cuối cùng hạn chế nguy cơ gan bị ảnh hưởng do viêm gan C và viêm gan B bằng cách quan hệ tình dục an toàn, không dùng chung bơm, kim tiêm… Dấu hiệu nào cảnh báo gan không hoạt động hiệu quả? Mệt mỏi là phổ biến nhất. Nhiều người còn bị buồn nôn, chán ăn, nước tiểu có màu nâu, thậm chí là vàng da.
thucuc
715
Viêm hạch mạc treo ở trẻ nhỏ và những điều bạn cần biết! 1. Thế nào là bệnh viêm hạch mạc treo? Viêm hạch mạc treo khiến trẻ bị đau bụng và khó chịu đến mức bỏ ăn, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe cũng như cuộc sống thường ngày. 1.1. Định nghĩa viêm hạch mạc treo ở trẻ Hạch mạc treo nằm ở ruột, đóng vai trò là hệ thống bạch huyết của ruột. Viêm hạch mạc treo là khi các tuyến lympho nằm trong mạc treo ruột bị viêm nhiễm, sưng phù nề khiến cho bụng đau âm ỉ. Thông thường, bệnh lý viêm hạch mạc treo cấp không có gì nghiêm trọng và có thể tự khỏi mà không cần can thiệp điều trị. Viêm hạch mạc treo là nguyên nhân phổ biến khiến trẻ nhỏ dưới 16 tuổi bị đau bụng. Đây là bệnh lý hiếm gặp ở người lớn. Viêm hạch mạc treo ở trẻ thường bị chẩn đoán nhầm lẫn với các bệnh lý khác như viêm ruột thừa do nguyên nhân và triệu chứng bệnh lý khá giống nhau. 1.2. Viêm hạch mạc treo cấp bao lâu thì khỏi? Thông thường, các triệu chứng của bệnh lý sẽ thuyên giảm dần sau một vài ngày và khỏi hoàn toàn trong vòng 2 tuần. Tuy nhiên, nếu sau vài ngày người bệnh vẫn có các triệu chứng không thuyên giảm thì nên đi khám bác sĩ để được điều trị theo phác đồ hiệu quả hơn. 2. Đâu là nguyên nhân gây bệnh viêm hạch mạc treo ở trẻ nhỏ? Có khá nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị viêm hạch mạc treo ở ruột. Một trong những nguyên nhân có thường gặp là dịch mũi miệng khi bị viêm nhiễm đi xuống đường ruột gây ra sự viêm nhiễm. Ngoài ra, nhiều trẻ uống phải các loại sữa không được tiệt trùng đạt chất lượng hoặc ăn các loại thức ăn chưa chín kỹ sẽ có thể bị nhiễm khuẩn đường ruột. Các lympho của đường ruột sẽ bị viêm sưng và có thể gây ra bệnh viêm hạch mạc treo. Virus và vi khuẩn gây ra bệnh lý này thường sẽ ít gặp hơn, tuy nhiên, đây cũng có thể là nguyên nhân gây ra bệnh viêm hạch mạc treo cấp ở trẻ em. 3. Làm thế nào để cha mẹ phát hiện được viêm hạch mạc treo cấp tính ở trẻ nhỏ? Do có nhiều dấu hiệu giống với viêm ruột thừa, do đó, để chẩn đoán bệnh lý này bác sĩ cần phải có một kiến thức chuyên sâu cũng như cần chri định xét nghiệm đầy đủ và kỹ lưỡng. – Đau bụng âm ỉ khiến trẻ khó chịu suốt cả ngày. – Trẻ có hiện tượng sốt và mệt mỏi đi kèm – H.K bị đi ngoài và nôn mửa Ban đầu, cha mẹ nghĩ rằng có thể trẻ ăn uống linh tinh nên bị rối loạn tiêu hóa. Tuy nhiên, tình trạng đau bụng âm ỉ cả ngày không đỡ nên đã quyết định đưa trẻ vào viện để được thăm khám. Bác sĩ cũng đã chia sẻ thêm về các triệu chứng ở viêm hạch treo ở trẻ vì đây là bệnh lý có những dấu hiệu rất giống các bệnh lý về ruột khác có thể khiến cho cha mẹ nhầm lẫn: – Đau bụng âm ỉ kèm hiện tượng chướng bụng. Vị trí đau thường ở cạnh rốn – Trẻ bị nôn mửa do thần kinh ở dạ dày ruột bị kích thích – Trẻ có thể bị đi ngoài nhiều lần hoặc táo bón – Trẻ sẽ mệt mỏi, mất sức, thậm chí là sốt Nếu trẻ bị viêm hạch nhẹ thì các triệu chứng sẽ ở mức độ nhẹ và thường hết sau một vài giờ nằm nghỉ ngơi điều độ. Để chẩn đoán bệnh lý này, các bác sĩ cần phải có kinh nghiệm dày dặn cũng như sự kiểm tra, xét nghiệm kỹ lưỡng do các triệu chứng của viêm hạch mạc treo ở trẻ không đặc hiệu và khó có thể sờ thấy. Các bác sĩ thăm khám cho K. đã sử dụng biện pháp loại trừ để có thể xác định bệnh viêm hạch mạc treo cho con. Ngoài ra, hình ảnh siêu âm của trẻ cũng có thể giúp các bác sĩ chẩn đoán chính xác hơn bệnh viêm hạch mạc treo nhờ hình tuyến hạch bị phù nề, các quay ruột bị giãn và tăng nhu động cũng như có kích thước bất thường. 5. Quá trình điều trị thế nào? Trong những giờ đầu tiên, cha mẹ có thể để trẻ nằm nghỉ ngơi và theo dõi tại nhà. Hãy bổ sung nhiều nước, vitamin cũng như các loại men vi sinh cho trẻ vì có thể trẻ bị rối loạn tiêu hóa. Bệnh viêm hạch mạc treo hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu mà các bác sĩ sẽ điều trị theo nguyên nhân cũng như các triệu chứng của trẻ. 6. Phòng bệnh viêm hạch mạc treo thế nào? Đây là bệnh lý có thể tái đi tái lại nhiều lần nên việc phòng bệnh là rất quan trọng. Để có thể phòng bệnh hiệu quả, người bệnh cần lưu ý một số điều sau: – Luôn bảo đảm tai mũi họng luôn được vệ sinh sạch sẽ, sức khỏe răng miệng đảm bảo không viêm nhiễm. – Nếu chẳng may mắc bệnh lý viêm tai mũi họng hay răng miệng gặp vấn đề, người bệnh cần đi điều trị dứt điểm ngay. – Luôn có ý thức nâng cao sức đề kháng và cải thiện hệ miễn dịch toàn diện của bản thân bằng việc uống đủ nước, bổ sung đủ hoa quả, vitamin cũng như men vi sinh với liều lượng hợp lý. – Đảm bảo ăn chín uống sôi, sữa cần được tiệt trùng trước khi sử dụng,…
thucuc
997
Trị chứng đau thần kinh do đái tháo đường Các chuyên gia đều cho rằng, bước đầu tiên để điều trị biến chứng thần kinh đái tháo đường là đưa đường huyết về mức cho phép. Đây là cách hiệu quả nhất. Nếu bị bệnh đái tháo đường, bạn có thể đã trải nghiệm những cơn đau thần kinh gọi là biến chứng thần kinh của đái tháo đường. Vì vậy điều trị biến chứng thần kinh rất quan trọng. Tất cả những gì cần làm để quản lí bệnh đái tháo đường cũng là điều trị biến chứng thần kinh và bảo vệ cho sức khỏe hệ thần kinh của bạn. Bước 1: Kiểm soát đường huyết Sử dụng máy đo đường huyết: Kiểm tra đường huyết thường xuyên bằng máy đo đường huyết sẽ giúp bạn thấy được bức tranh về đường huyết của bạn, nó rất hữu dụng, đặc biệt với những người không được kiểm tra thường xuyên. Đạt được mục tiêu đường huyết: Trong khi mục tiêu đường huyết cá nhân có thể khác nhau, Trung tâm Trao đổi thông tin đái tháo đường quốc gia của Mỹ (NDIC) đưa ra hướng dẫn chung sau: Trước ăn: 90 - 130mg/d L. 1 - 2 giờ sau ăn: nhỏ hơn 180mg/d L. Bác sĩ của bạn có thể đưa ra những định mức khác, dựa vào triệu chứng đau thần kinh và các biến chứng đái tháo đường khác. Luôn tuân thủ lời khuyên của bác sĩ về mục tiêu kiểm soát đường huyết của bạn. Chế độ ăn phù hợp: Chế độ ăn kiêng nhằm điều trị đau thần kinh thật sự không khác gì một chế độ ăn kiêng tốt, đảm bảo sức khỏe và cân bằng. Sự quan trọng nằm ở chỗ kiểm soát đường huyết, chế độ ăn kiêng tốt cho biết ăn cái gì, ăn khi nào, ăn bao nhiêu và cho phép ăn những bữa nhỏ có lợi cho sức khỏe. Trong khi không dễ dàng để theo dõi mọi thứ bạn ăn, hãy nhớ rằng tính toán lượng thức ăn là cách tốt để kiểm soát đường huyết. Kiểm tra đường huyết thường xuyên bằng máy đo đường huyết &#160; Hãy hoạt động nhiều hơn và tập thể dục Hãy hoạt động thể lực 30 phút mỗi ngày. Tập thể dục giúp giảm đường huyết, nên đây là cách gián tiếp giúp giảm biến chứng đái tháo đường như đau thần kinh- giúp giữ mức huyết áp và mỡ máu trong mức độ cho phép. Hãy trao đổi, bàn bạc với bác sĩ trước khi bắt đầu chương trình luyện tập. Một chương trình tập có nhiều va chạm có thể không phù hợp nếu bạn mất cảm giác ở chân. Nhưng có sự mềm dẻo trong áp dụng các bài tập thể dục - và bạn nên bắt đầu với những điều đơn giản: Đừng đỗ xe ngay trước cửa nhà bạn; Hãy dừng xe ở xa và đi bộ vào; Sử dụng cầu thang khi bạn có thể. Kiểm tra xét nghiệm Hb A1c: Đây là cách kiểm tra kép, cùng với đo đường huyết, cho chúng ta thấy liệu chúng ta có kiểm soát tốt đường huyết trong toàn thời gian. Xét nghiệm Hb A1c là xét nghiệm máu đơn giản xác định lượng đường huyết trung bình trong vòng 2- 3 tháng và NDIC khuyến cáo là phải thử ít nhất 2 lần trong 1 năm. Nhưng bạn có thể làm điều đó thường xuyên hơn. Nó là công cụ hữu hiệu để phân tích thông tin về đường huyết của bệnh nhân. Khi kiểm soát đường huyết chặt chẽ, mức A1c nhỏ hơn 7%. Nếu kết quả lớn hơn 8%, bạn nên suy nghĩ - và bàn luận với bác sĩ- làm sao để bạn kiểm soát được tình trạng bệnh đái tháo đường. Xét nghiệm Hb A1c lớn hơn 7%&#160; nghĩa là bạn có nguy cơ cao mắc bệnh mắt, thận và tổn thương thần kinh. Cân nhắc sử dụng thuốc hạ đường huyết: Đôi lúc, đường huyết có thể không đạt được mức mong muốn, nên chúng ta phải thay đổi phương cách tốt hơn để kiểm soát. Trong những nghiên cứu gần đây về chăm sóc đái tháo đường, xuất bản bởi ADA, những người sử dụng insulin để kiểm soát chặt đường huyết sẽ giảm khả năng có biến chứng thần kinh. Và những trường hợp điều trị tích cực sử dụng insulin 3 lần/ngày trở lên sẽ giảm mức độ tê, ngứa, rát và những triệu chứng thần kinh khác tới 64% - một lợi ích rất rõ ràng. &#160; Bước 2: Điều trị chứng đau thần kinh của bạn Hiện tại, bạn có nhiều sự lựa chọn để làm dịu triệu chứng đau thần kinh do đái tháo đường, phụ thuộc vào triệu chứng và mức độ trầm trọng của chúng. Yêu cầu về tự chăm sóc: Tắm nước ấm và đi bộ thường xuyên, với một số người, có thể làm mất các triệu chứng mức độ nhẹ của đau thần kinh ngoại vi. Hãy hỏi bác sĩ nếu tắm và đi bộ an toàn cho bạn, vì chúng có thể gây rắc rối tới vết thương của bạn nếu bạn bị tổn thương hoặc có vết thương đang lên da non. Đi tất vừa chân để ngón chân có thể chuyển động dễ dàng. Yêu cầu về thuốc giảm đau: Đau có thể là triệu chứng khó kiểm soát, vậy nên cần thời gian để tìm ra cách điều trị đúng cho bạn. Cymbalta và lyrica là những thuốc tốt nhất được FDA công nhận có tác dụng tốt điều trị đau trong biến chứng thần kinh đái tháo đường; tuy vậy, bác sĩ của bạn có thể đề xuất những cách điều trị khác nhưng vẫn có hiệu quả giảm đau: - Kem hoặc gel có thành phần lidocaine, một thuốc gây tê cục bộ, hoặc từ capsaicin, chiết xuất từ ớt chili. - Thuốc giảm đau không cần kê đơn như aspirin, advil và motrin. - Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) tác dụng mạnh. - Thuốc giảm đau gây nghiện: morphin, dolargan. - Chống trầm cảm như amitril, norpramin hoặc tofranil. - Chống động kinh như dilantin, tegretol, neurontin hoặc lamictal. - Những thuốc khác ngăn chặn hoặc giảm sự phóng thích chất hoá học dẫn truyền cảm giác đau. &#160; Tuân thủ điều trị theo bác sĩ để kiểm soát cơn đau. Cách điều trị khác - Châm cứu cũng là cách giảm đau ở một số người, cũng như chiếu tia hồng ngoại, thường được sử dụng ở phòng vật lí trị liệu. - Vitamin B12 cũng có tác dụng giảm đau. Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng quá nhiều, nó có thể gây ra một loại bệnh thần kinh khác. - Phẫu thuật giảm sức ép lên dây thần kinh ngoại vi, còn gọi là phương pháp Dellon cũng là một sự lựa chọn trong điều trị biến chứng thần kinh của đái tháo đường. Bước 3: Tránh làm tổn thương nặng hơn Ngay khi triệu chứng đau được kiểm soát, bệnh nhân nên thực hiện các bước sau để ngăn cản các tổn thương thần kinh: - Kiểm soát chặt chẽ đường huyết của bạn, tránh thay đổi đường huyết đột ngột. - Duy trì tập thể dục đều đặn và có chế độ ăn phù hợp. - Giảm cân nếu cần thiết vì thừa cân sẽ tạo thêm áp lực cho chân bị đau. - Dành sự chăm sóc đặc biệt cho chân của bạn.
medlatec
1,231
Tẩy cao răng: 3 điều cơ bản ai cũng nên biết Tẩy cao răng là việc làm cần thiết với hầu hết mọi người để bảo vệ sức khỏe răng miệng. Thế nhưng có trường hợp nào không nên lấy cao răng hay không? Nên lấy cao răng theo phương pháp nào thì tốt? Lời giải đáp chi tiết những thắc mắc này sẽ có ngay trong bài viết bên dưới đây. 1. Vì sao cần tẩy mảng bám cao răng? Tẩy mảng bám cao răng định kỳ rất cần thiết để chăm sóc, bảo vệ răng miệng Cao răng (hay vôi răng) là các mảng bám hình thành, tích tụ và bị vôi hóa bởi các hợp chất muối vô cơ có trong nước bọt và cặn mềm lâu ngày đã trở nên khô cứng. Không chỉ tồn tại trên bề mặt răng, cao răng còn tích tụ nhiều dưới nướu – vị trí khó thấy và khó có thể tự tác động loại bỏ. Các chuyên gia nha khoa khuyến cáo, mọi người cần tẩy cao răng định kỳ khoảng 2 lần mỗi năm. Điều này vừa giúp làm sạch triệt để cao răng mảng bám, vừa ngăn ngừa các bệnh lý về răng miệng có thể xảy ra: – Phòng tránh sâu răng và bệnh về nướu: Việc lấy cao răng giúp loại bỏ mảng bám trên răng, ngăn chặn sự tích tụ lâu dài của nó, và từ đó giảm nguy cơ phát sinh sâu răng. Vi khuẩn trong mảng bám tạo ra axit có thể gây ăn mòn men răng, đóng vai trò quan trọng trong việc gây sâu răng. Việc làm sạch mảng bám định kỳ còn giúp ngăn chặn vi khuẩn lây nhiễm lên nướu và vùng dưới đường viền nướu. – Ngừa hôi miệng: Mảng bám tích tụ lâu dài trên răng có thể là nguyên nhân của hôi miệng, do đó, việc lấy cao răng giúp vệ sinh răng miệng một cách đầy đủ. Bằng cách loại bỏ mảng bám, bạn cũng đồng thời loại bỏ vi khuẩn gây mùi, giúp duy trì hơi thở thơm mát và sảng khoái. Ngoài ra, lấy cao răng định kỳ còn là cách giúp bạn tầm soát sớm các bệnh lý liên quan đến răng miệng, kịp thời điều trị để không gây ra biến chứng hay hệ quả nghiêm trọng với hàm răng. Đồng thời, đây cũng là cách giúp mỗi người tự tăng cường bảo vệ sức khỏe cho chính mình. Lý do là vì khi vi khuẩn tồn tại lâu ngày trên các vùng mảng bám, chúng sẽ có thể gây nên nhiều vấn đề về sức khỏe như: bệnh hầu họng, bệnh về đường hô hấp, nhiễm trùng nướu, tấn công vào phế quản, phổi… Như vậy, tẩy mảng bám cao răng định kỳ là việc làm cần thiết. Mục đích nhằm bảo vệ sức khỏe răng miệng nói chung và sức khỏe cơ thể nói chung. 2. Những ai nên lấy và không nên lấy cao răng Dù lấy cao răng định kỳ là việc làm cần thiết nhưng không thể áp dụng cho tất cả mọi người. Một số đối tượng vẫn được chuyên gia khuyến cáo không nên lấy cao răng, hoặc tạm thời trong một thời điểm nhất định không được đi lấy cao răng. Các đối tượng nên đi lấy cao răng định kỳ bao gồm: – Người xuất hiện nhiều mảng bám cao răng, có thể quan sát rõ bằng mắt thường, dù chưa đến kỳ phải đi lấy. – Người bị viêm nha chu, viêm nướu do tác động của cao răng. – Thai phụ có cao răng, mục đích để giảm nguy cơ mắc bệnh liên quan đến răng miệng trong thời kỳ thai nghén, như u nướu do thai nghén. – Người có cao răng khi được chỉ định trám răng, nhổ răng, tẩy trắng răng… Đây là việc làm cần thiết trước khi tiến hành các biện pháp điều trị răng. – Bệnh nhân trước khi xạ trị hoặc phẫu thuật. Điều này nhằm giảm nguy cơ nhiễm trùng và bảo vệ sức khỏe răng miệng cho người bệnh. Người đang trong giai đoạn bị viêm nha chu thì không nên lấy cao răng Các đối tượng không nên lấy cao răng bao gồm: – Người đang mắc các bệnh nha chu cấp, viêm nướu, hay viêm nướu hoại tử cấp tính. – Người không thể há miệng hoặc gặp khó khăn khi há miệng thì chưa nên lấy cao răng. – Người không thể thở bằng mũi hoặc không thích thở miệng. – Người đang mắc các bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp trên, nếu cố lấy cao răng sẽ khiến tình trạng bệnh thêm nặng. – Người đang mắc bệnh viêm tủy cấp không chịu được nước lạnh hay độ rung của đầu lấy cao răng. – Bệnh nhân tiểu đường mắc các biến chứng viêm nha chu trầm trọng cũng không được lấy cao răng. – Người mắc bệnh qua đường nước bọt, sốt xuất huyết – Người có rối loạn đông máu, nếu lấy cao răng có thể gây ra vấn đề về đông máu cho những người này. – Người không thể kiểm soát hoặc tự chủ được do mắc một số bệnh lý thần kinh cơ như co giật cơ, động kinh… 3. Các cách tẩy cao răng phổ biến hiện nay 2.1. Dùng mẹo dân gian để loại bỏ mảng bám cao răng Để loại đi mảng bám cao răng, nhiều người đã sử dụng tới các mẹo dân gian. Một số mẹo loại bỏ mảng bám cao răng thường được áp dụng phổ biến như: dùng chanh và muối, dùng dầu dừa, dùng dầu ô liu, baking soda… Song cần lưu ý rằng, hiện nay chưa có một nghiên cứu khoa học nào khẳng định hiệu quả tẩy mảng bám cao răng của các phương pháp dân gian. Bên cạnh đó, nếu quyết định sử dụng cách này thì bạn cần hết sức cẩn trọng, tránh lạm dụng để không xảy ra các tác dụng phụ như: gây tổn thương răng nướu, khiến răng bị ê buốt… 2.2. Tẩy cao răng bằng dụng cụ lấy cao răng Tự tẩy cao răng bằng cách dùng dụng cụ lấy cao răng ở nhà hiện là cách được nhiều người áp dụng. Với cách này, bạn cần đầu tư bộ dụng cụ tự lấy cao răng. Quá trình thực hiện lấy cao răng cần đảm bảo vệ sinh, mọi thao tác nhẹ nhàng để không tổn thương răng nướu. Tuy nhiên, vì tự mình thực hiện nên hiệu quả đạt được rất hạn chế, các răng hàm tận sâu bên trong hay cao răng dưới nướu gần như không thể xử lý. Chỉ cần chút bất cẩn, các dụng cụ lấy cao răng có thể lập tức gây tổn thương răng nướu của bạn. Do đó, bạn nên cân nhắc thật kỹ về biện pháp trị cao răng này. 2.3. Tẩy cao răng tại nha khoa chuyên nghiệp Tẩy cao răng tại nha khoa chuyên nghiệp cho hiệu quả cao, thời gian nhanh chóng Tẩy cao răng tại nha khoa chuyên nghiệp hiện được đánh giá là biện pháp nhanh, gọn, cho hiệu quả cao. Đây cũng là phương pháp được mọi chuyên gia khuyên dùng.
thucuc
1,231
Quy trình tán sỏi niệu quản được thực hiện như thế nào? Tán sỏi niệu quản là phương pháp điều trị ngoại khoa sỏi niệu quản tân tiến nói chung, bao gồm các kỹ thuật tán sỏi cụ thể là: Tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi qua da đường hầm nhỏ, tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser. Vậy bạn đã biết gì về quy trình tán sỏi niệu quản, cách thức thực hiện các phương pháp tán sỏi niệu quản kể trên như thế nào, hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé. 1. 3 phương pháp tán sỏi niệu quản hiện nay Sỏi niệu quản được phân chia nhỏ hơn thành các loại sỏi niệu quản dựa trên vị trí và cấu tạo của niệu quản gồm: Sỏi niệu quản ⅓ trên, sỏi niệu quản ⅓ giữa, sỏi niệu quản ⅓ dưới. Cũng dựa vào sự phân chia này từ đó các phương pháp tán sỏi phù hợp sẽ được chỉ định cụ thể cho từng vị trí sỏi niệu quản như sau. – Đối với sỏi niệu quản ⅓ trên sát bể thận có kích thước < 1cm: Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ không mổ là phương pháp được chỉ định sử dụng. – Đối với sỏi niệu quản ⅓ trên có kích thước >1.5 cm: Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser là phương pháp được sử dụng và mang lại hiệu quả vượt trội cho người bệnh. – Đối với sỏi niệu quản ⅓ giữa và sỏi niệu quản ⅓ dưới: Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser là kỹ thuật được sử dụng để xử lý, loại bỏ sỏi hàng đầu. Nội soi niệu quản ngược dòng trong tán sỏi niệu quản thực hiện hoàn toàn qua đường tự nhiên, không rạch mổ, ít đau, ít chảy máu… 2. Quy trình thực hiện 3 phương pháp tán sỏi niệu quản công nghệ cao Như đã đề cập phía trên, tán sỏi niệu quản không chỉ đơn thuần là một phương pháp mà gồm có 3 phương pháp áp dụng cho sỏi có vị trí và kích thước khác nhau. Vì vậy quy trình tán sỏi đối với mỗi phương pháp điều trị cũng sẽ khác nhau. 2.1 Quy trình tán sỏi niệu quản – Tán sỏi niệu quản ngoài cơ thể bằng sóng điện từ Phương pháp này giúp người bệnh loại bỏ sỏi mà không có bất kỳ xâm lấn, rạch mổ nào trên cơ thể, mà hoàn toàn sử dụng năng lượng sóng điện từ để phá vỡ sỏi. Từ đó gián tiếp đưa vụn sỏi theo dòng nước tiểu ra ngoài. Quy trình cơ bản thực hiện một ca tán sỏi niệu quản bằng kỹ thuật tán sỏi ngoài cơ thể sử dụng sóng điện từ. Bước 1: Bệnh nhân được thực hiện các xét nghiệm cần thiết và thủ tục trước khi vào phòng phẫu thuật Bước 2: Khi được vào phòng tán sỏi, bệnh nhân sẽ được bác sĩ hướng dẫn: – Cách nằm: Bệnh nhân nằm sao cho bóng của nguồn phát sóng tiếp cận với vị trí của lưng có khoảng cách xuyên vào thận gần nhất. Và được bôi gel chuyên dụng vào vị trí tiếp xúc với nguồn phát sóng điện từ. – Cách hít thở: Trong quá trình tán sỏi bệnh nhân cần hít thở đều. Bước 3: Dưới sự định vị của X-Quang bác sĩ sẽ điều chỉnh sao cho sóng chiếu hội tụ chính xác vào viên sỏi, sau đó phát sóng để tán sỏi.  Sóng sẽ được phát từng nhịp sao cho sỏi sẽ được vỡ vụn ra thành những kích thước nhỏ phù hợp để di chuyển ra bên ngoài theo dòng nước tiểu. Trung mỗi mỗi liệu trình tán sỏi bác sĩ sẽ sử dụng <3000 nhịp sóng trở xuống để đảm bảo an toàn cho nhu mô thận và làm vỡ được sỏi. Bước 4: Sau khi sỏi đã vỡ hoàn toàn, kết thúc quá trình tán sỏi bệnh nhân được lau gel và có thể ngồi dậy, nghỉ ngơi vài tiếng trước khi ra về. 2.2 Quy trình tán sỏi niệu quản – Tán sỏi niệu quản qua da đường hầm nhỏ bằng laser Đây là phương pháp được xem là bước tiến trong điều trị sỏi thận, sỏi niệu quản trên kích thước lớn mà không cần mổ mở, chỉ với vết rạch siêu nhỏ trên da 5mm, có quy trình thực hiện cơ bản như sau. Bước 1: Bệnh nhân cũng được thực hiện các xét nghiệm cần thiết để đánh giá đủ điều kiện tiến hành tán sỏi Bước 2: Bệnh nhân được đưa vào phòng tán sỏi và tiến hành gây mê toàn thân. Bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh nằm với tư thế phù hợp nhất để tiến hành thực hiện tán sỏi. Bước 3: Tiếp đến bác sĩ sẽ rạch trên da vùng lưng hoặc thắt lưng với kích thước 5mm-10mm. Dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc X-Quang sẽ chọc dò thiết lập một đường hầm nhỏ từ bên ngoài da vào thận.  Bước 4: Một máy nội soi sẽ được đưa vào đường hầm vào thận, niệu quản để tìm vị trí của sỏi Bước 5: Dưới định vị của máy nội soi, một dây dẫn năng lượng laser tiếp tục được đưa vào để tán vỡ sỏi niệu quản ⅓ trên thành những mảnh nhỏ. Bước 6: Cũng thông qua đường hầm nhỏ sỏi được hút gắp ra ngoài và bệnh nhân được đặt một ống thông sonde JJ để giúp lưu thông tốt hơn, hỗ trợ phục hồi niệu quản nếu có tổn thương.  Năng lượng laser đang được sử dụng để phá vỡ sỏi thành vụn nhỏ 2.3 Quy trình thực hiện tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng bằng laser Nội soi niệu quản ngược dòng là một kỹ thuật hiện đại được sử dụng trong tán sỏi, loại bỏ sỏi trực tiếp qua đường tự nhiên của cơ thể mà không hề có rạch mổ, hay tác động của dao kéo. Quy trình cơ bản để thực hiện phương pháp tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng như sau: Bước 1: Cũng tương tự như 2 phương pháp tán sỏi trên, bệnh nhân cần thực hiện những xét nghiệm cần thiết, đảm bảo không có chống chỉ định trong tán sỏi nội soi niệu quản ngược dòng. Bước 2: Bệnh nhân được đưa vào phòng tán sỏi, bác sĩ thực hiện các công đoạn chuẩn bị và bệnh nhân được gây tê tủy sống hoặc gây mê toàn thân. Bước 3: Bắt đầu tiến hành đưa máy nội soi đi ngược từ niệu đạo (một ống dẫn nước tiểu từ bàng quang hay bọng đái ra bên ngoài cơ thể) đến bàng quang và lên niệu quản, tiếp cận vị trí sỏi ở niệu quản ⅓ dưới hoặc ⅓ giữa. Bước 4: Sau khi đã xác định được sỏi, thông qua hình ảnh từ máy nội soi một dây dẫn năng lượng laser được đưa vào để phá vỡ sỏi. Bác sĩ sẽ điều chỉnh và thao tác sao cho mỗi lần phát năng lượng sẽ chính xác vào sỏi và vỡ thành những kích thước phù hợp nhất. Bước 5: Vụn sỏi sẽ được lấy ra ngoài bằng rọ chuyên dụng, bệnh nhân được đặt sonde JJ niệu quản và kết thúc quá trình tán sỏi nội soi niệu quản ngược dòng. Bệnh nhân được gây mê trước khi tiến hành thực hiện tán sỏi niệu quản phải 1/3 giữa 3. Kết luận Với mỗi phương pháp tán sỏi niệu quản khác nhau sẽ có những quy trình thực hiện khác nhau. Các bước thực hiện cơ bản trên đây đã được mô phỏng đơn giản nhất để giúp người bệnh có thể hiểu được cách thức hoạt động của mỗi phương pháp tán sỏi niệu quản khi được chỉ định điều trị.
thucuc
1,342
Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu cho biết chỉ số gì về sức khỏe? Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu là một danh mục khám không thể thiếu trong thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc theo dõi và điều trị một số bệnh lý. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về loại xét nghiệm này. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau. 1. Tổng phân tích nước tiểu là gì? Các cơ quan hệ tiết niệu tạo ra nước tiểu từ quá trình trao đổi chất và đào thải độc tố. Sau đó, nước tiểu sẽ được đào thải ra ngoài cơ thể bằng đường niệu đạo. Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu chính là một kỹ thuật xét nghiệm được áp dụng để phân tích nước tiểu về màu sắc, các hợp chất có mặt trong nước tiểu và nồng độ của chúng là bao nhiêu,... . 2. Khi nào cần thực hiện xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu? Các bác sĩ thường chỉ đinh xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu trong những trường hợp sau: - Các trường hợp thực hiện thăm khám sức khỏe tổng quát hay khám sức khỏe định kỳ. - Các trường hợp chuẩn bị phẫu thuật và cần thực hiện đánh giá tình trạng sức khỏe trước khi phẫu thuật. - Trường hợp nhập viện để điều trị bệnh cũng cần xét nghiệm nước tiểu để đánh giá tình trạng sức khỏe. - Trong trường hợp cần chẩn đoán, phân biệt và đang trong quá trình điều trị các bệnh lý như tiểu đường, huyết áp, các bệnh về gan, các bệnh lý về thận,... - Người bệnh xuất hiện các triệu chứng bất thường ở đường tiết niệu như tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ra máu,... cũng cần thực hiện phân tích nước tiểu để tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh và lên phác đồ điều trị bệnh. - Những bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bệnh cũng cần thực hiện loại xét nghiệm này thường xuyên nhằm mục đích theo dõi, đánh giá phác đồ điều trị có hiệu quả hay không. Từ đó, bác sĩ sẽ cân nhắc có cần điều chỉnh phác đồ điều trị hay không. Mục đích cuối cùng là mang đến phương pháp điều trị hiệu quả nhất, giúp người bệnh cải thiện sức khỏe nhanh chóng. - Phụ nữ muốn biết mình có mang thai hay không hoặc trong quá trình khám thai định kỳ cũng có thể được chỉ định xét nghiệm nước tiểu. 3. Tìm hiểu các chỉ số quan trọng trong xét nghiệm phân tích nước tiểu Khi cầm kết quả xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu, nhiều người sẽ không hiểu rõ các chỉ số kết quả này có ý nghĩa gì và cần đến sự giải thích chi tiết từ bác sĩ điều trị. Tuy nhiên, khi chủ động tìm hiểu trước, bạn sẽ có thể hiểu cơ bản về một số vấn đề sức khỏe của mình nếu đang cầm tờ kết quả trên tay. Sau đó, khi bác sĩ giải thích, bạn sẽ hiểu nhanh và rõ ràng hơn. - Tỷ trọng nước tiểu an toàn khi nằm trong khoảng từ 1.005 - 1.025. Chỉ số này cho biết nước tiểu của bạn đang đặc hay loãng. + Chỉ số này giảm khi uống nhiều nước, mắc các bệnh về thận, dùng thuốc lợi tiểu,... + Chỉ số này tăng khi uống không đủ nước hoặc do một số bệnh lý như tiểu đường, tiêu chảy,... - Giá trị p H nước tiểu thường trong khoảng từ 5.5 - 7. + Chỉ số này giảm khi người bệnh mắc suy thận, nhiễm khuẩn thận, hẹp môn vị,... + Chỉ số này giảm ở những trường hợp bị nhiễm ceton. - Chỉ số bạch cầu (LEU): + Kết quả âm tính là an toàn. + Kết quả dương tính khi xảy ra tình trạng nhiễm khuẩn. - Chỉ số Protein: Trong nước tiểu của người bình thường sẽ không có protein. Tuy nhiên, nếu kết quả xét nghiệm này dương tính, nghĩa là trong nước tiểu có chứa Protein thì rất có thể người bệnh đang mắc phải một số bệnh lý như viêm cầu thận, thận đa nang,... hoặc một số bệnh lý liên quan khác. - Chỉ số hồng cầu (ERY): Kết quả dương tính có thể do một số bệnh lý như nhiễm khuẩn tiết niệu, những tổn thương tại thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo,... thận, xơ gan hoặc phụ nữ đang những ngày có kinh nguyệt. - Chỉ số Nitrit trong nước tiểu (NIT): Kết quả dương tính khi xảy ra tình trạng nhiễm trùng hay nhiễm khuẩn đường niệu. - Thể ceton: Kết quả dương tính khi người bệnh bị nhiễm ceton. Nguyên nhân có thể do bệnh tiểu đường, mất nước do tiêu chảy hoặc nôn mửa. - Chỉ số Bilirubin (BIL): Kết quả dương tính khi bệnh nhân mắc phải các bệnh lý về gan, tình trạng vàng da, tắc mật,... - Chỉ số Glucose: Thường xuất hiện chỉ số này trong những trường hợp bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường, bệnh viêm tụy,... - Urobilinogen: Sự xuất hiện chỉ số Urobilinogen trong nước tiểu được đánh giá là bất thường. Đây cũng chính là nguyên nhân cảnh báo một số bệnh lý về gan, bệnh suy tim hay tình trạng tắc ống mật chủ,... 3. Nên thực hiện xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu ở đâu? Từ những thông tin nêu trên, có thể thấy rằng, phân tích nước tiểu là một xét nghiệm rất cơ bản. Nhờ những chỉ số quan trọng từ xét nghiệm này, bác sĩ có thể chẩn đoán được tình trạng sức khỏe của người bệnh, theo dõi những phác đồ điều trị bệnh đã hiệu quả hay chưa. Chính vì lý do này, bạn nên đi khám sức khỏe khi có những triệu chứng bất thường hoặc có thể xét nghiệm phân tích nước tiểu định kỳ để theo dõi sức khỏe thường xuyên. Tuy nhiên, cần lưu ý một điều rất quan trọng là nên thực hiện xét nghiệm ở những đơn vị y tế đáng tin cậy. Từ đó dẫn tới chẩn đoán bệnh sai và phác đồ điều trị không phù hợp, cuối cùng có thể gây ra nhiều hậu quả sức khỏe nghiêm trọng. - Là nơi quy tụ các bác sĩ có trình độ chuyên môn cao. - Hệ thống máy xét nghiệm hiện đại và luôn được cập nhật những phiên bản mới nhất, đảm bảo kết quả xét nghiệm nhanh chóng và chính xác. - Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012 và tiêu chuẩn CAP (Hoa Kỳ). - Cung cấp dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà rất thuận tiện và tiết kiệm thời gian.
medlatec
1,118
Cách điều trị viêm hầu họng Viêm hầu họng là bệnh lý phổ biến và xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh sẽ biến chứng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. 1. Khái niệm viêm hầu họng Hầu họng là phần nằm giữa của cổ họng, bao gồm phần sau của lưỡi (đáy lưỡi), amidan, vòng miệng mềm (phần sau của vòm miệng), hai bên và thành họng. Hầu họng có nhiệm vụ tiết nước bọt, giữ cho miệng, cổ họng ẩm ướt và bắt đầu giúp tiêu hóa thức ăn. Cấu tạo của hầu họng 2. Nguyên nhân gây viêm hầu họng Có thể chia nguyên nhân gây nên bệnh lý này thành ba nhóm: 2.1 Nhóm yếu tố bên ngoài – Chất lượng không khí của môi trường sống xung quanh ở mức kém. – Thời tiết thay đổi, gió lạnh hoặc tiết trời hanh khô. – Ăn nhiều đồ cay nóng, uống đồ có cồn thường xuyên. – Đường hô hấp bị virus, vi khuẩn xâm nhập vào. 2.2 Nhóm yếu tố bên trong Bệnh nhân có thể mắc một số bệnh lý như: – Viêm phế quản. – Trào ngược dạ dày thực quản. – Hen suyễn. – Bị bệnh tiểu đường. – Mắc cái bệnh lý về gan, thận,… Trào ngược dạ dày thực quản là nguyên nhân chính khiến hầu họng bị viêm 2.3 Nhóm yếu tố do nghề nghiệp Theo thống kê, những nghề nghiệp như người bán hàng, hướng dẫn viên, ca sĩ,… thường có nguy cơ mắc bệnh lý viêm họng hạt cao hơn do phải sử dụng nhiều đến giọng nói, từ đó rất dễ gây nên kích thích ở cổ họng và xảy ra tình trạng xung huyết mãn tính. 3. Triệu chứng viêm hầu họng Bệnh nhân mắc bệnh lý này thường có những triệu chứng đặc trưng như: – Có cảm giác đau nhức, khô và nóng rát cổ họng. – Có triệu chứng sưng tấy, bị tổn thương ở niêm mạc họng. – Khi nói chuyện hay ăn uống có cảm giác đau buốt. – Thường xuyên đau đầu. – Thường bị nôn mửa hoặc xuất hiện cảm giác muốn nôn. Tuy nhiên, tùy vào nguyên nhân gây bệnh mà sẽ có những triệu chứng khác nhau. Ở một số trường hợp, còn xuất hiện những mảng trắng trên amidan. Nếu triệu chứng xuất hiện, khả năng cao là bệnh nhân sẽ phải sống chung với viêm hầu họng liên cầu khuẩn. Bên cạnh đó, người bệnh còn có thể gặp các triệu chứng khác như khàn tiếng, nghẹt mũi, hắt hơi, hạch nổi ở cổ, ho, ớn lạnh, khó nuốt, khó ăn. 4. Hầu họng bị viêm có nguy hiểm không? 4.1 Nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm Việc không điều trị sớm, để bệnh tái đi tái lại nhiều lần sẽ dễ dẫn đến bị hầu họng bị viêm cấp độ mạn tính. Không chỉ mắc bệnh mạn tính, người bệnh sẽ có nguy cơ đối mặt với những bệnh lý nguy hiểm khác như: viêm xoang, viêm thanh quản, viêm phế quản, nhiễm khuẩn huyết, viêm thận cấp,…. 4.2 Hôi miệng Hôi miệng là một trong số những biến chứng thường gặp khi vùng hầu họng bị viêm Ổ viêm nhiễm chứa dịch tiết có mùi hôi khó chịu khiến cho hơi thở có mùi. Thời điểm thời tiết thay đổi, tạo điều kiện thuận lợi cho vi rút, vi khuẩn tấn công làm cho tình trạng viêm nhiễm trở nên nghiêm trọng hơn. Hơn nữa, nếu tình trạng này không được điều trị sớm và hiệu quả sẽ dẫn đến những bệnh lý như hầu họng mạn tính, viêm thanh quản mạn hoặc viêm phế quản mạn 4.3 Gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp Do viêm hầu họng gây nên cảm giác khó chịu ở cổ nên người bệnh thường có thói quen khạc nhổ. Đây chính là lí do khiến cho tình trạng viêm nhiễm có diễn tiến nặng hơn, dẫn đến ảnh hưởng trực tiếp đến hệ hô hấp. Lúc này, người bệnh sẽ gặp phải tình trạng ngủ ngáy, chất lượng giấc ngủ suy giảm, cơ thể mệt mỏi, sức lực suy kiệt. 5. Phương pháp điều trị viêm hầu họng Để điều trị được viêm hầu họng, bác sĩ sẽ bắt đầu tìm hiểu từ nguyên nhân gây bệnh và loại bỏ nguyên nhân đó. 3 nguyên nhân chính gây bệnh là do virus, vi khuẩn và bệnh trào ngược dạ dày thực quản. 5.1 Với nguyên nhân do virus Theo các bác sĩ, do virus gây ra thì bệnh sẽ kéo dài khoảng 5 – 7 ngày và có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Tuy nhiên, để giảm được đau nhức thì bác sĩ sẽ chỉ định dùng một số loại thuốc phù hợp để giảm tình trạng đau nhức cũng như sốt. Ngoài ra, một số phương án có thể giúp đáp ứng được chữa trị viêm hầu họng do virus như: – Dùng thuốc xịt họng có chứa chất khử trừng hoặc tinh dầu mát. – Uống siro ho. – Sử dụng thuốc ngậm chữa viêm hầu họng. Siro ho có thể được dùng để điều trị viêm hầu họng 5.2 Với nguyên nhân do vi khuẩn Nếu sau khi xác định được nguyên nhân do vi khuẩn, bác sĩ sẽ chỉ định dùng một số loại thuốc kháng sinh phổ biến để điều trị. Khi dùng những loại thuốc kháng sinh này, người bệnh cần lưu ý: – Uống đúng và đủ liều lượng mà bác sĩ đã kê trong đơn thuốc, dù khi triệu chứng đã không còn. – Nếu bị viêm do nhóm khuẩn Streptococcus thì cần hạn chế sử dụng một số loại thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ. – Không tự ý mua bất kỳ loại thuốc nào nằm ngoài đơn thuốc, không do bác sĩ kê. 5.3 Với nguyên nhân do bệnh lý Nếu bệnh nhân được xác định bị trào ngược dạ dày thực quản, bác sĩ sẽ dùng một số loại thuốc làm giảm triệu chứng gây ra như thuốc kháng acid, thuốc chẹn H2, thuốc ức chế bơm proton. 5.4 Kết hợp điều trị tại nhà Bên cạnh việc thực hiện điều trị theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh sẽ áp dụng thêm giải pháp tại nhà để hỗ trợ cho việc điều trị bệnh như – Xông mũi họng. – Bổ sung các dưỡng chất cần thiết: Uống nhiều nước, ăn nhiều hoa quả chứa vitamin A, C,D. – Uống trà mật ong để tăng cường hệ miễn dịch, chống nhiễm trùng và bổ sung dưỡng chất. – Sử dụng tỏi: ngậm 1 tép tỏi trong miệng khoảng 5 – 10 phút hoặc uống hỗn hợp tỏi, mật ong và nước để tiêu diệt vi khuẩn, thuyên giảm triệu chứng viêm. 6. Phòng ngừa tình trạng hầu họng viêm Để ngăn ngừa bệnh lý tái phát, cần chú ý đến những biện pháp phòng ngừa như: – Hạn chế tiếp xúc với khói thuốc lá dù trực tiếp hay gián tiếp – Hạn chế đồ uống có cồn gây hại như rượu, bia,… – Giữ ấm cho cơ thể vào thời điểm giao mùa trời trở lạnh. – Thay việc uống nước đá, nước lạnh bằng nước ấm. – Vệ sinh răng miệng, họng sạch sẽ, nên dùng nước muối để súc miệng mỗi ngày. – Không dùng chung đồ ăn, đồ dùng cá nhân với những người bị viêm nhiễm đường hô hấp. 7. Địa chỉ điều trị bệnh lý tai mũi họng uy tín – Toàn bộ các ca phẫu thuật đều được thực hiện trong phòng mổ vô khuẩn một chiều đảm bảo tiệt trùng tối đa và luôn có oxi tươi. – Sở hữu hệ thống thiết bị y tế hiện đại được nhập khẩu từ nước ngoài. – Đội ngũ y bác sĩ ân cần, chu đáo, giàu y đức và dày kinh nghiệm. – Tiết kiệm tối đa chi phí cho bệnh nhân với hình thức thanh toán BHYT và BH bảo lãnh. – Vô vàn tiện ích đến từ mô hình bệnh viện – khách sạn sang chảnh.
thucuc
1,393
Vấn đề thai phụ quan tâm: khám thai có được hưởng bảo hiểm y tế không Trong suốt thai kỳ của mình, không ai không phải khám thai để theo dõi sức khỏe của mẹ cũng như sự phát triển của thai nhi. Khoản chi phí khám thai có được hưởng bảo hiểm y tế không, vì thế trở thành mối quan tâm chung không thể bỏ qua của tất cả thai phụ. 1. Đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản khi tham gia BHYT? Những đối tượng sau thuộc danh sách được hưởng chế độ thai sản bảo hiểm y tế (BHYT): - Người làm việc theo hợp đồng lao động: không xác định thời hạn, xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc theo thời hạn nhất định đủ 3 đến dưới 12 tháng. - Hợp đồng lao động được ký giữa người sử dụng lao động với người đại diện pháp luật của người dưới 15 tuổi. - Người làm động có hợp đồng thời hạn đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng. - Cán bộ, công - viên chức. - Công an, công nhân, công nhân quốc phòng, những người làm công tác khác trong các tổ chức cơ yếu. - Quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan quân đội nhân dân; hạ sĩ quan/sĩ quan nghiệp vụ; hạ sĩ quan/sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; những người làm công tác cơ yếu được hưởng lương như quân nhân. - Quản lý doanh nghiệp hoặc quản lý điều hành hợp tác xã được hưởng lương. 2. Khám thai có được bảo hiểm y tế không? 2.1. Trường hợp nào được hưởng BHYT khi khám thai? Thai phụ không cần băn khoăn về vấn đề khám thai có được bảo hiểm y tế không bởi vì đây là một trong những khoản chi trả của BHYT được quy định tại Điều luật 21, khoản 1, điểm a Luật BHYT 2008, sửa đổi và bổ sung năm 2014. Tuy nhiên, cần lưu ý, thai phụ chỉ được hưởng BHYT khi khám thai định kỳ theo đúng lịch hẹn của bệnh viện, với một quy trình khám đạt tiêu chuẩn và đáp ứng được các điều kiện sau: - Lao động nữ thuộc một trong các trường hợp: sinh con, mang thai, mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, đặt vòng tránh thai, nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi, triệt sản. - Lao động nữ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi và đóng đủ 6 tháng BHXH trở lên trong thời gian 12 tháng trước sinh hoặc nhận con nuôi. Trường hợp này cũng cần đóng BHXH đủ từ 3 tháng trở lên trong 12 tháng trước sinh. - Lao động nữ những điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi. Như vậy, lời giải cho câu hỏi khám thai có được bảo hiểm y tế không là có nhưng chỉ áp dụng với những trường hợp nhất định đã được quy định tại Luật BHYT. Trường hợp thực hiện xét nghiệm hoặc chẩn đoán thai không phục vụ cho mục đích điều trị hay phục hồi chức năng sẽ không được hưởng BHYT khi khám thai. 2.2. Chi trả BHYT cho việc khám thai như thế nào? Mức chi trả BHYT cho việc khám thai định kỳ tùy thuộc vào từng đối tượng được quy định trong Điều 22, luật BHYT sửa đổi năm 2014, cụ thể như sau: - Người tham gia BHYT khi đi khám chữa bệnh theo quy định tại điều 26, 27 và 28 của luật này được hưởng mức chi trả 100% chi phí khám chữa bệnh nếu thuộc các đối tượng được quy định tại Điều 12; khoản 3; điểm a, d, e, g, h. Khoản chi phí này được lấy từ nguồn kinh phí BHYT dành cho khám chữa bệnh của nhóm đối tượng này. Nếu nguồn kinh phí không đủ thì ngân sách nhà nước sẽ chi trả. - Những trường hợp thai phụ có thẻ BHYT tự đi khám chữa bệnh không đúng tuyến sẽ được chi trả theo mức hưởng quy định tại khoản 1 của Điều này theo tỷ lệ: + 40% chi phí điều trị nội trú tại tuyến bệnh viện trung ương. + 60% chi phí điều trị nội trú tại tuyến bệnh viện tỉnh từ ngày luật có hiệu lực cho đến 31/12/2020 và 100% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi cả nước tính từ 01/01/2021. + 70% chi phí khám chữa bệnh tại bệnh viện tuyến huyện, từ ngày luật có hiệu lực đến 31/12/2015. + 100% chi phí khám chữa bệnh tại bệnh viện tuyến huyện từ 01/01/2016. 3. Những điều cần lưu ý về khám chữa bệnh BHYT khi mang thai và sinh nở Bên cạnh vấn đề khám thai có được hưởng bảo hiểm y tế không, trong quá trình sử dụng thẻ BHYT thời kỳ mang thai và sinh nở, lao động nữ cần lưu ý: - Nên khám bệnh đúng bệnh viện đăng ký và đúng lịch khám định kỳ do bác sĩ chỉ định để được đảm bảo quyền lợi chi trả chi phí thăm khám. - Sinh đúng bệnh viện đăng ký và đúng tuyến sẽ được chi trả BHYT ở mức tối đa, chỉ phải chi trả thêm các vấn đề khác có liên quan đến dịch vụ. Nói tóm lại, khám thai có được bảo hiểm y tế hay không còn tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Thai phụ muốn được đảm bảo quyền lợi BHYT thai sản thì cần hiểu rõ quy định của luật để thực hiện cho đúng. Nhìn chung, khi khám thai BHYT cần phải xác định được lịch đi khám chuẩn mốc thời gian mà bác sĩ chỉ định, đến khám đúng bệnh viện đăng ký BHYT thì mới đảm bảo tốt nhất được quyền lợi của mình. Những chia sẻ trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, hy vọng giúp thai phụ hiểu được điều kiện nào thì được hưởng BHYT thai sản. Tham gia BHYT sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cho thai phụ, vì thế không tham gia BHYT tức là bạn đã tự từ bỏ quyền lợi của mình.
medlatec
1,038
Bệnh u tuyến yên có đáng lo ngại? Sự hình thành bất thường của khối u tuyến yên có thể gây rối loạn nội tiết tố cơ thể. Người bệnh u tuyến yên cần được theo dõi thường xuyên để có hướng điều trị khi kịp thời. 1. Khái quát về u tuyến yên Khi các tế bào tuyến yên phát triển bất thường (tăng tiết prolactin quá mức), nó có thể dẫn đến sự hình thành khối u tuyến yên. U tuyến yên cùng với u di căn não, u màng não, u thần kinh đệm là 4 loại u phổ biến nhất được phát hiện trong sọ người bệnh. U tuyến yên nằm ở hố yên (ở nền sọ ngay phía sau gốc mũi) Hiện nay, cứ 10 người thì có 1 người có khả năng mắc u tuyến yên. Song trên thực tế, những người bệnh này thường không cần phải điều trị vì đây là loại u lành tính, chỉ cần theo dõi nhằm dự phòng những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. 2. Ảnh hưởng sức khỏe gây ra do u tuyến yên Tuyến yên chịu trách nhiệm sản xuất, điều hoà hormone tuyến nội tiết của cơ thể, do đó đóng vai trò quan trọng trong đối với việc duy trì các hoạt động bình thường của các cơ quan. Sự xuất hiện u tuyến yên gây rối loạn chức năng này. Người bệnh có thể gặp phải các vấn đề dưới đây: 2.1. Bệnh u tuyến yên gây rối loạn nội tiết Đối với chức năng sinh sản của phụ nữ, prolactin là nội tiết tố quan trọng. Bệnh u tuyến yên có thể gây tăng tiết quá mức hormone này, dẫn đến tình trạng như: rối loạn kinh nguyệt (chậm kinh, mất kinh), tiết sữa ở vú dù đang không có thai, thậm chí vô sinh… Nhiều trường hợp bệnh nhân vô sinh, hiếm muộn nhiều năm không rõ nguyên nhân được xác định do ảnh hưởng của loại u này. Đối với nam giới, mắc u tuyến yên có thể làm giảm ham muốn tình dục, bất lực… Tiết sữa bất thường – dấu hiệu cảnh báo bệnh u tuyến yên. Hormone tăng trưởng (hay còn gọi lại Growth hormone) được sản xuất quá mức có thể gây rối loạn phát triển. Khi thăm khám lâm sàng, có thể nhận biết tình trạng này thông quá các dấu hiệu như: đầu mặt to, trán dô, cằm bè rộng, môi dày, tứ chi to, đã thô ráp… Điều này khiến người bệnh có vẻ ngoài mất cân đối. ACTH viết tắt của Adeno, Cortisol và Trophic hormone là nhóm hormone u tuyến yên sản xuất gây hội chứng Cushing. Một số triệu chứng người bệnh có thể gặp phải như: tăng cân, bụng chướng to, cơ bắp kém rắn chắc, các chi nhỏ, có thể xuất hiện tình trạng rạn da… U tuyến yên phát triển lớn có thể gây suy tuyến yên do chèn ép các tế bào lành tính khác. Điều này dẫn đến một loạt các vấn đề như: vô sinh, bất lực, mệt mỏi, kém phát triển, chán ăn, da tóc khô, dễ rụng… Trường hợp u tuyến yên chảy máu, suy tuyến yên cấp tính xuất hiện triệu chứng có thể khiến người bệnh đau đầu dữ dội, nhìn mờ… Đây là tình trạng cần được cấp cứu ngay lập tức để tránh ảnh hưởng đến các khu vực thần kinh khác.  2.2. Người mắc bệnh u tuyến yên có thể bị rối loạn thị giác Tuyến yên nằm ở hố yên, phía dưới gần khu vực có các dây thần kinh thị giác. Do đó, nếu u tuyến yên phát triển với kích thước lớn có thể chèn ép gây ảnh hưởng đến chức năng nhìn. Người bệnh dễ gặp phải các vấn đề như nhìn mờ hoặc chỉ nhìn được một phía. Ngoài ra, u tuyến yên cũng có thể dẫn đến những tình trạng nghiêm trọng hơn như: nhìn đôi, nhìn lác, tê bì mặt, chèn ép các dây thần kinh III, IV, V,… 2.3. U tuyến yên gây tăng áp lực nội sọ Như đã đề cập, do u tuyến yên là một trong các loại u thường gặp trong sọ người bệnh. Điều này khiến khối u không chỉ chèn ép các cơ quan, dây thần kinh, mạch máu xung quanh mà còn tăng áp lực chung cho nội sọ. Bệnh nhân mắc u tuyến yên thường xuất hiện các triệu chứng: đau đầu, giảm ý thức, huyết áp cao, thở nông, buồn nôn, trường hợp nặng có thể gây hôn mê sâu… Tăng áp lực nội sọ cũng có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như hôn mê kéo dài, tổn thương não không phục hồi, thậm chí tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. 3. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh u tuyến yên U tuyến yên là bệnh nội tiết phổ biến song do phần lớn các trường hợp khối u có kích thước nhỏ, lành tính, không gây ảnh hưởng nghiêm trọng do đó không nhiều người biết đến bệnh lý này. Các nghiên cứu cho đến nay vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây bệnh u tuyến yên. Tuy nhiên, một số yếu tố nguy cơ có thể bao gồm: – Di truyền: Nếu bạn có người thân trong gia đình mắc u tuyến yên, khả năng mắc bệnh sẽ cao hơn do yếu tố chính dẫn đến hình thành khối u tuyến yên liên quan mật thiết đến rối loạn di truyền. – Yếu tố tuổi tác: Thông thường, u tuyến hay hay xuất hiện ở những người bệnh lớn tuổi. Tuổi càng cao nguy cơ mắc bệnh càng lớn. Tuy nhiên điều này không loại trừ các trường hợp người bệnh nhỏ tuổi. 4. Phòng ngừa u tuyến yên như thế nào? Từ các yếu tố nguy cơ, mỗi người có thể chủ động phòng ngừa bệnh bằng cách thực hiện các biện pháp chăm sóc sức khỏe và xây dựng lối sống lành mạnh, hợp lý… Rau xanh nên được bổ sung trong mỗi bữa ăn hàng ngày. – Đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng: Gồm các nhóm chất thiết yếu như protein, chất béo tốt, chất xơ. Đặc biệt ăn tăng cường các loại rau củ quả tươi nhằm bổ sung vitamin và chất chống oxy hóa. – Hạn chế các loại thức ăn nhanh, chế biến sẵn chứa nhiều muối, đường, phẩm màu, chất bảo quản… Ăn ít các thức ăn chứa nhiều dầu mỡ. – Bỏ hoặc hạn chế tối đa các chất kích thích, thuốc lá, rượu bia… – Ngủ đủ giấc, không thức quá muộn (sau 11h đêm) – Bồi dưỡng tinh thần thư thái, thoải mái, tránh stress ảnh hưởng đến chức năng não bộ. – Duy trì tập luyện thể thục thể thao ít nhất 3 buổi/ tuần, ít nhất 1h/ buổi. – Có ý thức chủ động khám sức khỏe định kỳ, không bàng quan với những dấu hiệu bất thường của cơ thể. Người bệnh ngay khi xuất hiện triệu chứng nghi ngờ bệnh u tuyến yên, hãy đến trung tâm y tế để được thăm khám, chẩn đoán và có hướng điều trị phù hợp. Dựa trên đánh giá kích thước, vị trí và ảnh hưởng của khối u đến sức khỏe người bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra tư vấn và phác đồ cụ thể cho từng trường hợp.
thucuc
1,270
13 thủ thuật sống chung với chứng lo âu xã hội Chứng lo âu xã hội là 1 trong những chứng rối loạn tâm thần rất phổ biến hiện nay. Bệnh nhân mắc chứng lo âu xã hội thường cảm thấy sợ hãi hoặc lo ngại bị mọi người chú ý hay phê bình... làm ảnh hưởng đến tâm lý, cuộc sống và công việc hàng ngày. Vậy bị chứng lo âu xã hội phải làm sao? Dưới đây là 13 thủ thuật sống chung với chứng lo âu xã hội mà bạn có thể tham khảo. 1. Lo âu xã hội là hội chứng gì? Rối loạn lo âu xã hội là 1 chứng bệnh về tâm thần, thuộc nhóm bệnh rối loạn lo âu. Lo lắng là một phản ứng bình thường khi phải đối mặt căng thẳng. Tuy nhiên, khi cảm thấy lo âu quá mức hoặc quá lâu thì đây có thể là dấu hiệu của chứng rối loạn lo âu. Người bệnh bộc lộ sự sợ hãi và lo lắng khi bị người khác quan sát hoặc đánh giá tiêu cực về bản thân mình. Điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến công việc, học tập và những hoạt động hàng ngày khác.Chứng lo âu xã hội là một rối loạn tâm thần mãn tính, tuy nhiên nếu bạn học cách đương đầu thông qua các liệu pháp tâm lý, dùng thuốc hay các kỹ năng trong cuộc sống... có thể giúp bạn tự tin hơn và cải thiện được khả năng tương tác của bản thân với những người khác, với xã hội.2. 13 thủ thuật sống chung với chứng lo âu xã hội mà bạn nên thử. Ngoài việc dùng thuốc hay liệu pháp tâm lý thì bạn có thể tham khảo thêm những kỹ năng dưới đây để cải thiện chứng lo âu xã hội của mình như là:Khi đi làm:Trên đường đi làm, để không phải vật lộn với chứng lo âu xã hội thì bạn hãy thực hiện các biện pháp sau:Đừng đến muộn: Nếu bạn đang vội vã và sợ phải đến muộn thì trái tim của bạn sẽ đập thình thịch như trống. Vì thế, tốt hơn là bạn nên đến sớm một chút và hòa nhập với môi trường xung quanh để không cảm thấy lo lắng, căng thẳng.Nếu bạn đến muộn thì cũng đừng quá vội vàng: Nếu bạn đến muộn thì hãy hít một vài hơi thật sâu và cho phép bản thân thích nghi một chút. Tốt hơn hết là hãy ưu tiên cho sự an tâm của bạn để không rơi vào chứng lo âu xã hội quá mức.Chọn trước trang phục bạn sẽ mặc: Không có gì tệ hơn là cố gắng để kết hợp một bộ trang phục vào phút cuối trước khi đi làm. Ăn mặc đẹp cũng sẽ giúp cho bạn tăng thêm sự tự tin vì thể hãy chọn những bộ đồ mà bạn cảm thấy thoải mái nhất. Bây giờ không phải là lúc để thử những kiểu tóc hay phong cách trang điểm mới nào khác.Khi đang làm việc: Khi bạn đã thật sự làm việc rồi thì để sống chung với chứng lo âu xã hội thì bạn cần nắm rõ những kỹ năng sau:Biết được những gì bản thân muốn: Khi bạn bắt tay vào công việc và chuẩn bị có một cuộc họp thì bạn không cần phải chuẩn bị điên cuồng cho một cuộc họp. Nhưng hãy chắc chắn rằng bạn đang nắm bắt được những điều cơ bản nhất về cuộc họp đó. Không có gì tệ hơn là bị gọi nếu mà bạn không biết chuyện gì đang xảy ra.Ghi chú trước cuộc họp:Bạn hãy viết một vài gạch đầu dòng về những điều quan trọng mà bạn muốn nói, trao đổi trong cuộc họp. Sau đó, bạn có thể tham khảo, đọc lại những chú ý đó nếu bị đình trệ hoặc nếu thấy mình đang gặp khó khăn. Khi đang hẹn hò: Bạn đang gặp phải chứng lo âu xã hội và bạn đang lo sợ cuộc hẹn hò của mình không được như mình mong muốn. Vậy thì bạn hãy thử ngay những “bí kíp” dưới đây để chứng lo âu của mình không ảnh hưởng đến cuộc hẹn, đó là:Phụ trách địa điểm: Nếu một bối cảnh cụ thể nào đó cho cuộc hẹn hò mà đặt bạn vào tình thế khó khăn, thì bạn luôn có thể bỏ qua yêu cầu đó và nói điều gì đó với đối phương như: “Chúng ta có thể là vào buổi hẹn hò thứ hai!” Sau đó, hãy đề xuất một nơi nào đó mà bạn cảm thấy thoải mái hơn khi đi cùng với người đó.Đến trước: Khi hẹn hò thì bạn hãy cố gắng đến trước thời gian hẹn khoảng 10 phút. Điều này cho bạn đủ thời gian để vệ sinh, chỉnh lại trang phục, mái tóc và bình tĩnh lại một chút. Tuy nhiên, bạn không nên đề xuất lâu hơn 10 phút bởi nếu lâu quá thì bạn có thể rơi vào tình trạng suy nghĩ quá nhiều.Nhắn tin động viên bạn bè: Bạn có thể nhắn tin cho bạn bè, người thân kiểu như "Hãy nói cho tôi biết điều gì đó tuyệt vời về bản thân tôi". Không gì bằng một tin nhắn tích cực từ một người bạn để bạn có thêm sự tự tin hơn khi đi hẹn hò.Khi bạn dự tiệc:Để trấn an bản thân và tự tin hơn, không rơi vào chứng lo âu xã hội khi bạn đi dự tiệc thì bạn hãy thử ngay các “thủ thuật” dưới đây:Đánh lạc hướng bản thân trên đường đi: Hành trình đi đến bữa tiệc thường là phần tồi tệ nhất. Vì thế, hãy sử dụng các kỹ thuật đánh lạc hướng để ngăn tâm trí của bạn lướt qua mọi thứ có thể dẫn đến sai lầm.Đừng đi vào một mình: Nếu bạn đi du lịch một mình thì hãy nhờ một người bạn đón bạn ở cửa hoặc trên đường phố. Bằng cách đó, bạn sẽ thêm tự tin hơn để hòa nhập với môi trường mới mà không quá phải căng thẳng hay lo lắng.Thực hiện những tư thế quyền lực: Chúng ta có thể học được rất nhiều điều từ Beyoncé. Nó có vẻ cơ bản, nhưng việc đứng thẳng và ngẩng cao đầu cũng sẽ giúp bạn có thêm động lực. Bạn cũng hoàn toàn có thể đặt một tay lên trên không nếu muốn đi xa hơn. Ngược lại, việc cúi đầu xuống và nhìn xuống sàn nhà thường sẽ khiến bạn cảm thấy bất an hơn.Luyện nói trước: Bạn hãy làm điều này khi cảm thấy mệt mỏi và lo lắng về việc không nói nên lời. Những câu hỏi như bạn đã đi du lịch xa chưa, bạn làm gì hay bạn đã đặt trước kỳ nghỉ nào trong năm nay....? có vẻ nhàm chán nhưng chúng lại là những câu hỏi mở đầu cho cuộc trò chuyện tuyệt vời.Và hãy nhớ rằng: bạn luôn có thể rời đi nếu cần: Bạn không bị mắc kẹt thì có thể cố gắng ở lại ít nhất một giờ để xây dựng sự tự tin của chính bản thân, nhưng bạn không cần phải là người đứng cuối cùng.Trên đây là 13 thủ thuật sống chung với chứng lo âu xã hội mà bạn có thể tham khảo và áp dụng. Mặc dù chứng lo âu xã hội có thể gây khó chịu, nhưng nó là thứ có thể được quản lý bằng những cách tiếp cận phù hợp. Chỉ với một vài thay đổi trong thói quen của bạn thì bạn có thể sống vui vẻ, hạnh phúc hơn với ít lo lắng hơn. Hãy chấp nhận nó, nắm lấy nó và làm việc với nó.com
vinmec
1,324
Các bệnh mắt thường gặp ở trẻ bố mẹ nên biết Mắt có thể xem là bộ phận nhạy cảm nhất trên cơ thể con người thế nên nếu không được chăm sóc cẩn thận sẽ dễ mắc bệnh. Đặc biệt, trẻ em là lứa tuổi chưa có ý thức sâu sắc trong việc bảo vệ sức khỏe cho đôi mắt nên dễ mắc bệnh hơn người lớn. Dưới đây là một số bệnh mắt mà trẻ em thường mắc phải. 1. Các bệnh mắt thường gặp do trẻ thường xuyên tiếp xúc màn hình điện tử 1.1. Tật khúc xạ ở mắt Với sự phát triển của công nghệ hiện nay thì các thiết bị điện tử dường như gắn liền với sinh hoạt hàng ngày của con người. Đặc biệt, trẻ em không còn sử dụng đồ chơi truyền thống mà thay vào đó là các thiết bị điện tử. Ngoài ra, trẻ em thường có thói quen dí sát mắt vào các thiết bị điện tử khiến nguy cơ mắc tật khúc xạ ở mắt gia tăng hơn. Về cơ bản, tật khúc xạ bao gồm: cận, viễn, loạn thị và chênh lệch khúc xạ giữa 2 mắt. 1.2. Phơi nhiễm ánh sáng xanh Ánh sáng xanh phát ra từ thiết bị điện tử là nguyên nhân chủ yếu gây ra những bệnh về võng mạc cho trẻ em. Bệnh võng mạc xuất hiện khi các mạch máu phát triển không bình thường và lan ra võng mạc cùng mô lót phía sau mắt. Các mạch máu không bình thường này rất dễ vỡ và để lại vết sẹo ở võng mạc. Vết sẹo sau khi bong khỏi vị trí ban đầu gây ra bong võng mạc. Bong võng mạc chính là nguyên nhân gây tình trạng mất thị lực thậm chí là mù lòa ở trẻ mắc bệnh võng mạc. 1.3. Bệnh lác mắt khi về lâu dài có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như đục thủy tinh thể hoặc hư hỏng giác mạc. Lác mắt không thể điều trị hoàn toàn mà chỉ kiểm soát bằng việc hạn chế sử dụng thiết bị điện tử. 1.4. Hiện tượng khô mắt diễn ra khi trẻ tiết rất ít nước mắt hoặc trong nước mắt không có đủ lượng dầu cần thiết thế nên mắt không được cung cấp đủ độ ẩm giúp mắt hoạt động và hạn chế tổn thương, nhiễm trùng. 1.5. Tình trạng mỏi mắt làm trẻ khó chịu và có khả năng bị bệnh mắt. Thế nhưng khi trẻ bị mỏi mắt bố mẹ hãy nhắc nhở trẻ cho mắt nghỉ ngơi giúp cải thiện tình trạng và tránh gặp nguy hiểm. Cùng với đó, bố mẹ không nên chủ quan lơ là do mỏi mắt là biểu hiện của một vài bệnh mắt ở trẻ cần cho trẻ đi khám để chẩn đoán và điều trị sớm. 2. Làm thế nào để hạn chế tác hại từ màn hình điện tử Chủ động chớp mắt thường xuyên, sử dụng thiết bị điện tử phải kết hợp để mắt nghỉ ngơi, hít thở và đi lại để vận động cơ thể. Nguyên tắc 20/20: bố mẹ cần lưu ý nhắc nhở trẻ theo quy tắc 20/20 giúp cho mắt không bị khô và mỏi. Thực hiện quy tắc như sau, cứ sau 20 phút sử dụng thiết bị điện tử thì cho mắt nghỉ ngơi trong vòng 20 giây sau đó tập trung nhìn vào một vật thể bất kỳ khoảng cách 20 feet = 6m. Thường xuyên cho trẻ đi kiểm tra, thăm khám mắt định kỳ mỗi năm. Đảm bảo lượng ánh sáng cần thiết cho phòng ngủ của trẻ. Đa phần những vấn đề mắt gặp phải là do không đủ ánh sáng hoặc ánh sáng chiếu vào không tương thích. 3. Các bệnh nhiễm khuẩn mắt thường gặp ở trẻ nhỏ 3.1. Tắc tuyến lệ Nguyên nhân chủ yếu gây ra chứng mắt đỏ, đổ nhiều ghèn là sự xuất hiện của các chướng ngại vật bên trong ống dẫn lệ của trẻ làm cho nước nước mắt không chảy được và bị tắc nghẽn. Đây là bệnh mắt khá phổ biến ở những trẻ sơ sinh. Bố mẹ hãy thường xuyên vuốt dọc sống mũi của trẻ bắt đầu từ khóe mắt cho đến 2 lỗ mũi để xử lý tình trạng tắc tuyến lệ. Đối với trường hợp trẻ bị tắc tuyến lệ nặng cần đưa ngay đến bệnh viện để được thăm khám và điều trị kịp thời. 3.2. Viêm kết mạc và viêm giác mạc Một trong các bệnh mắt mà trẻ sơ sinh dễ mắc phải là viêm kết mạc và viêm giác mạc. Biểu hiện dễ thấy nhất chính là mắt bị sưng đỏ, xuất hiện ghèn vàng, 2 mi mắt khép lại, khó nhắm mở hay chảy nhiều nước mắt,… Những triệu chứng này thường xuất hiện khoảng từ ngày 2 - ngày 5 sau khi sinh. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do rách, xước giác mạc, có dị vật hay bị bỏng hóa chất,… Ngoài ra, việc giữ vệ sinh mắt không cẩn thận khiến gỉ mắt nổi nhiều và về lâu dài dễ bị viêm nhiễm. 3.3. Viêm nhiễm mi mắt Viêm mi mắt có triệu chứng viêm bờ mi, tiết nước mắt, mắt đỏ, bị ngứa, bong vùng da quanh mắt,… Nguyên nhân là do vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng hay dị ứng gây ra. Đối với bệnh viêm mi mắt ngoài cần phải đi khám sớm, dùng thuốc theo chỉ định, giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ, dùng nước sạch để hạn chế tái nhiễm vi khuẩn. 3.3. Trẻ sơ sinh bị lẹo mắt Lẹo mắt hoặc chắp mắt ở trẻ nhỏ là tình trạng nổi mụn nhỏ mọc trên bờ mí mắt hoặc dưới chân lông mi gây ra bởi tuyến nhỏ trên bờ mi bị nhiễm trùng. Lẹo mắt thường có xu hướng sau đó khỏi khi được điều trị thế nhưng có nguy cơ tái phát nếu như không chữa trị dứt điểm theo đúng chỉ định bác sĩ. 3.4. Đau mắt đỏ Đau mắt đỏ là tình trạng thường gặp ở mọi lứa tuổi vào các thời điểm trong năm. Bệnh này có tỷ lệ biến chứng ở mức 20% chủ yếu do viêm giác mạc. Nguyên nhân bởi vi khuẩn và các virus gây ra. Bệnh đau mắt đỏ có triệu chứng sưng, mắt tấy đỏ, xuất huyết xảy ra dưới kết mạc,… 4. Biện pháp chăm sóc và phòng ngừa bệnh nhiễm khuẩn mắt ở trẻ em Dùng bông gòn thấm nước muối ấm để vệ sinh mắt cho trẻ và lau nhẹ nhàng từ đầu đến đuôi mắt. Thực hiện khoảng 2 - 3 lần mỗi ngày hoặc có thể lau ngay khi nổi ghèn. Massage mắt cho trẻ giúp hạn chế gỉ mắt. Bố mẹ dùng đầu ngón tay út day nhẹ nhàng khu vực dưới đầu mắt của bé. Thực hiện mỗi ngày 3 lần, mỗi lần từ 1 - 2 phút. Để phòng ngừa các bệnh mắt cho trẻ nhỏ, bố mẹ hãy rửa mặt cho trẻ với nước ấm có pha muối loãng và lau mắt cho trẻ. Lưu ý nên giặt và phơi khăn của trẻ dưới ánh nắng. Không được dùng khăn lau mắt để vệ sinh những cơ quan khác trên cơ thể. Bố mẹ có con nhỏ cần quan sát và chăm sóc kỹ lưỡng đôi mắt cho trẻ để tránh các bệnh mắt. Đây là bộ phận nhạy cảm và dễ mắc bệnh thế nên ngay khi thấy dấu hiệu bất thường cần đưa trẻ đi bệnh viện thăm khám kịp thời.
medlatec
1,263
Công dụng thuốc Prenewel Thuốc Prenewel chứa hoạt chất chính là Perindopril (thuốc ức chế enzyme chuyển hóa angiotensin) và Indapamide (thuốc lợi tiểu). Đặc tính dược lý của thuốc là sự kết hợp tính chất dược lý và tác dụng hiệp đồng của 2 thành phần trong công thức. 1. Prenewel là thuốc gì? Thuốc Prenewel chứa hoạt chất chính là Perindopril và Indapamide. Perindopril là thuốc ức chế enzyme chuyển hóa Angiotensin, còn Indapamide là một thuốc lợi tiểu. Những tính chất dược lý của thuốc Prenewel là sự kết hợp tính chất dược lý và tác dụng hiệp đồng của 2 hoạt chất trên.Cơ chế tác dụng của 2 hoạt chất như sau:Perindopril ức chế men chuyển angiotensin (ACE) - men có khả năng chuyển dạng angiotensin I thành angiotensin II, kích thích bài tiết aldosteron từ vỏ thượng thận và sự giáng hoá của bradykinin (chất làm giãn mạch) để thành các heptapeptid mất hoạt tính. Kết quả là làm giảm tiết aldosteron và muối nước, giãn mạch, .Indapamid là dẫn xuất sulfonamide có liên hệ về dược lý với nhóm lợi tiểu thiazid. Indapamide ức chế sự tái hấp thu natri. Thuốc còn làm tăng sự bài tiết natri, chloride qua nước tiểu và một phần kali, magie, dẫn đến hạ huyết áp.Phối hợp Perindopril và Indapamide không làm thay đổi tính chất dược động học của cả 2 thuốc so với khi dùng riêng lẻ. Thuốc Prenewel hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1 giờ sau khi uống thuốc. 2. Công dụng thuốc Prenewel Chỉ định ở bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp khi dùng Perindopril riêng lẻ. 3. Liều dùng thuốc Prenewel Prenewel 4 mg/1,25 mg tablets:Uống một viên Prenewel 4 mg/1,25 mg mỗi ngày, tốt nhất là uống vào buổi sáng và trước bữa ăn.Prenewel 4 mg/1,25 mg nên được sử dụng khi huyết áp không được kiểm soát tốt bởi Prenewel 2mg/0,625 mg.Prenewel 8 mg/2,5 mg tablets:Liều thường dùng là một viên Prenewel 8mg/2,5 mg/ngày, tốt nhất là uống vào buổi sáng và trước bữa ăn.Người cao tuổi:Điều trị thuốc Prenewel cho bệnh nhân cao tuổi nên được bắt đầu sau khi xem xét đáp ứng huyết áp và chức năng thận. Ở người già, creatinin huyết thanh được điều chỉnh liên quan đến tuổi, cân nặng và giới tính. Người cao tuổi có thể được điều trị với Prenewel 8 mg/2,5 mg nếu chức năng thận bình thường.Bệnh nhân suy thận:Bệnh nhân suy thận trung bình (Cr. Cl 30 - 60 ml/ phút), khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thích hợp. Lưu ý bệnh nhân suy thận nặng và trung bình (Cr. Cl dưới 60 ml/phút), không nên dùng Prenewel 8mg/2,5 mg tablets. Đối với những bệnh nhân có Cr. Cl từ 60 ml/phút trở lên, không cần phải hiệu chỉnh liều lượng.Bệnh nhân suy gan:Chống chỉ định Prenewel với bệnh nhân suy gan nặng. Không cần điều chỉnh liều Prenewel đối với bệnh nhân suy gan trung bình.Trẻ em:Không nên dùng Prenewel cho trẻ em và thanh thiếu niên vì chưa xác định được hiệu lực, tính an toàn. 4. Chống chỉ định thuốc Prenewel Thuốc Prenewel chống chỉ định đối với những bệnh nhân sau:Nhạy cảm với hoạt chất hay bất cứ thành phần nào trong thuốc Prenewel.Có tiền sử phù mạch liên quan tới việc sử dụng thuốc ức chế men chuyển trước đó.Phù mạch di truyền hoặc tự phát.Phụ nữ đang mang thai.Phụ nữ cho con bú.Kết hợp Prenewel với sản phẩm chứa aliskiren bị chống chỉ định ở những bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1.73 m2).Suy thận nặng (Cr. Cl dưới 30 ml/phút).Bệnh não gan, suy gan nặng. 5. Tác dụng phụ của thuốc Prenewel Khi sử dụng thuốc Prenewel, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn sau đây:Tần suất 1 đến 10%:Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt.Nội tiết và chuyển hóa: Hạ hoặc tăng kali máu.Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn, khó tiêu.Thần kinh cơ xương: Đau khớp.Thận: Tăng nitơ urê máu.Hô hấp: Ho, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phế quản.Tần suất không được xác định:Tim mạch: Cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua.Hệ thần kinh trung ương: Mất ý thức.Thận: Đau quặn thận.Tần suất <1%:Áp xe quanh miệng, đau bụng, suy thận cấp.Viêm mũi cấp tính, mất bạch cầu hạt.Viêm mũi dị ứng.Thay đổi tiết nước bọt, đau thắt ngực, phù mạch.Chán ăn, lo lắng, thiếu máu bất sản.Viêm quanh khớp vai, hen suyễn, rung tâm nhĩ, đau lưng.Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt, mờ mắt.Bệnh đám rối cánh tay, nhịp tim chậm, co thắt phế quản,... 6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Prenewel Phù mạch: Bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị (đặc biệt là sau khi dùng liều đầu tiên) đều có thể xảy ra phù mạch do thuốc ức chế men chuyển. Phù mạch có thể liên quan đến đầu và cổ hoặc ruột. Xử trí sớm và tích cực là rất quan trọng khi bệnh nhân bị phù mạch do thuốc.Vàng da ứ mật: Độc tính hiếm gặp liên quan đến thuốc ức chế men chuyển bao gồm vàng da ứ mật, có thể tiến triển thành hoại tử gan tối cấp (một số trường hợp gây tử vong). Do đó nên ngưng thuốc nếu tăng rõ rệt transaminase gan hoặc vàng da. Cân nhắc ngừng điều trị nếu xuất hiện các triệu chứng tổn thương gan (ví dụ: sốt, khó chịu, đau cơ, phát ban) trong thời gian đầu điều trị.Suy nhược thần kinh trung ương: Perindopril có thể làm suy giảm khả năng thể chất hoặc tinh thần. Do vậy bệnh nhân phải được cảnh báo về việc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần (ví dụ: vận hành máy móc hoặc lái xe).Ho: Ho do ức chế men chuyển là ho khan và thường xảy ra trong vài tháng đầu điều trị, sẽ hết trong vòng 1 đến 4 tuần sau khi ngừng sử dụng.Rối loạn điện giải đã được báo cáo ở liều khuyến cáo. Rủi ro có thể phụ thuộc vào liều lượng, do đó sử dụng liều thấp nhất có thể. Nên theo dõi điện giải định kỳ trong thời gian điều trị.Tác dụng trên mắt: Indapamide có thể gây ra phản ứng đặc trưng dẫn đến tăng nhãn áp góc đóng cấp tính. Các triệu chứng khởi phát (ví dụ, giảm thị lực, đau mắt) thường xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi bắt đầu điều trị và có thể dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn nếu không được điều trị. Nguy cơ có thể tăng lên ở những bệnh nhân bị dị ứng với Sulfonamide hoặc Penicillin.Nhạy cảm với ánh sáng.Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được ghi nhận ở bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế men chuyển.Phụ nữ có thai: Thuốc tác động trực tiếp lên hệ thống renin-angiotensin có thể gây tổn hại và tử vong cho thai nhi đang phát triển. Do vậy không được sử dụng thuốc Prenewel khi mang thai. Bệnh nhân đang sử dụng thuốc cần ngừng ngay lập tức khi phát hiện có thai.Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định sử dụng thuốc Prenewel cho phụ nữ đang cho con bú.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Prenewel. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,289
Chế độ ăn uống, sinh hoạt khi có gan nhiễm mỡ Bệnh gan nhiễm mỡ có thể gây ra nhiều hậu quả đối với sức khỏe như viêm gan, xơ gan, ung thư gan. Người có gan nhiễm mỡ cần hết sức chú ý chăm sóc bản thân để có thể cải thiện bệnh và tăng cường sức khỏe lá gan. 1. Gan nhiễm mỡ là gì và gồm những loại nào? Gan nhiễm mỡ là tình trạng dư thừa mỡ trong gan, gồm 2 loại: gan nhiễm mỡ không do rượu và gan nhiễm mỡ do rượu. Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu lại chia thành 2 loại khác nhau là: – Gan nhiễm mỡ đơn thuần: Đây là dạng phổ biến ở những người bị gan nhiễm mỡ không do rượu, xảy ra khi có chất béo trong gan nhưng người bệnh không gặp phải tình trạng viêm gan hoặc tổn thương tế bào gan. Dạng này thường không nghiêm trọng và không gây hại cho gan. – Bệnh viêm gan nhiễm mỡ không do rượu: Trong trường hợp này, gan đã bắt đầu viêm. Tình trạng viêm và tổn thương tế bào gan có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng hơn như xơ hóa và xơ gan, ung thư gan. Khoảng 20% người bị bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu là ở dạng này. Bệnh gan nhiễm mỡ do rượu là tình trạng gan bị tổn thương do dùng quá nhiều bia rượu. Nếu tiếp tục uống rượu có thể gây ra rất nhiều vấn đề nghiêm trọng khác viêm gan, xơ gan, suy gan với các biểu hiện như: gan to, sưng gan, sốt, buồn nôn, nôn, đau bụng và vàng da, vàng mắt, xơ gan, cổ trướng, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, chảy máu trong, lú lẫn, mất ý thức, thay đổi trong hành vi, lách to. Bệnh gan nhiễm mỡ nếu không được điều trị hiệu quả có thể gây tử vong. Gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ “xâm chiếm” với tỷ lệ >5% trọng lượng lá gan. 2. Người có gan nhiễm mỡ nên ăn uống, sinh hoạt và tập luyện như thế nào? Các nghiên cứu cho thấy, bệnh gan nhiễm mỡ hay gặp ở người nghiện rượu, lười vận động, thừa cân, béo phì, đái tháo đường, tăng lipid máu, suy dinh dưỡng do thiếu hụt protein, hoặc mắc các bệnh viêm gan A, B, C, E, bệnh sốt rét. Vì vậy, việc ăn uống, sinh hoạt, tập luyện điều độ là rất quan trọng để duy trì một lá gan khỏe mạnh, đặc biệt khi gan đã nhiễm mỡ. 2.1 Người có gan nhiễm mỡ kiêng ăn gì? Việc kiêng khem đối với người có gan nhiễm mỡ nhằm giúp hạn chế tình trạng dư thừa chất béo trong gan và cơ thể. Dưới đây là những thực phẩm người bị gan nhiễm mỡ nên kiêng: Mỡ động vật khi dung nạp vào cơ thể sẽ đi đến gan, bài tiết ra ngoài thông qua gan. Việc dùng quá nhiều mỡ động vật sẽ làm tăng thêm gánh nặng cho gan, khiến gan không thể bài tiết mỡ. Hậu quả là mỡ tích tụ gây nên tình trạng gan nhiễm mỡ. Nên hạn chế chất béo, mỡ động vật bằng cách ăn ít các thực phẩm chiên rán, xào nấu, thực phẩm chế biến sẵn… Bao gồm nội tạng động vật, lòng đỏ trứng… Các thực phẩm này chứa một lượng cholesterol lớn, làm tăng nguy cơ tích tụ mỡ trong gan. Giảm tiêu thụ các loại thực phẩm này sẽ giúp làm giảm lượng chất béo trong lá gan. Lượng protein dồi dào trong thịt đỏ có thể làm tăng gánh nặng cho gan. Gan không chuyển hóa được hết các chất này có thể khiến mỡ tồn đọng, khiến bệnh gan nhiễm mỡ trở nên nghiêm trọng hơn. Hàm lượng đường cao là “thủ phạm” gây ra hàng loạt các vấn đề như béo phì, tiểu đường, gan nhiễm mỡ. Hạn chế các loại trái cây có fructose cao là cách giúp giảm lượng đường nạp vào cơ thể, giảm gánh nặng cho gan, từ đó phòng tránh hoặc giảm nhẹ bệnh gan nhiễm mỡ. Gừng, tỏi, ớt, hồ tiêu, cà phê… là những thực phẩm cay nóng được xếp vào danh sách cần kiêng đối với những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Vì sử dụng những gia vị này sẽ làm gan thêm bất ổn, suy giảm chức năng, không thể bài tiết chất béo, khiến tình trạng bệnh ngày càng nặng hơn. Đây là nhóm thực phẩm cấm kỵ với người bị gan nhiễm mỡ, đặc biệt là đối với những người bị gan nhiễm mỡ do rượu. Nếu đã bị gan nhiễm mỡ mà vẫn không kiêng rượu bia thì bệnh sẽ dần chuyển sang xơ gan thậm chí là ung thư gan do gan ngày càng quá tải khi phải liên tục đào thải các chất độc hại. Người bị gan nhiễm mỡ nên từ bỏ rượu bia. 2.2 Có gan nhiễm mỡ nên ăn uống những thực phẩm nào? Rau củ quả là thực phẩm lý tưởng cho người bệnh gan nhiễm mỡ vì có tác dụng hạ cholesterol trong máu và tế bào gan. Các chuyên gia khuyến cáo mỗi người nên ăn tối thiểu 300g rau xanh, 200g quả chín tươi một ngày. Một số loại rau củ có tác dụng giảm mỡ có thể kể đến như: nấm hương, lá sen, rau cần, rau cần tây, đậu Hà Lan, cà chua tươi chín, ớt chuông, ngô, rau ngót, diếp cá, tỏi, bắp chuối, chanh, cam, quýt, bưởi, táo chín, trà xanh, hoa hòe, hoa atiso… Các loại rau quả tươi như cải xanh, cải cúc, rau muống, cà chua, mướp đắng, dưa gang, dưa chuột… cũng có công dụng tốt trong việc giải nhiệt làm mát gan, thanh nhiệt… Hạn chế lipid, mỡ là cần thiết đối với người mắc bệnh này. Tuy nhiên không nên kiêng mỡ tuyệt đối. Bởi để chuyển hóa các chất trong cơ thể, người bình thường vẫn cần 1g lipid/1kg thể trọng. Người có bệnh gan nhiễm mỡ nên kiêng mỡ động vật, sử dụng các loại dầu thực vật như dầu lạc, dầu vừng, dầu đậu tương… để thay thế. Acid béo không no trong các loại dầu này có tác dụng làm giảm cholesterol. Lượng ăn phù hợp là 1g/kg cân nặng/ngày. Nhộng tằm có tác dụng giảm lượng cholesterol trong cơ thể, vì vậy rất tốt cho người mắc bệnh gan nhiễm mỡ do béo phì. Cá tươi cũng rất được khuyến khích cho người bệnh gan nhiễm mỡ bởi cá chứa nhiều protein nhưng chất béo lại rất ít. Bổ sung cá giúp cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng mà không gây quá tải cho gan. Trà atiso, trà xanh, lá sen là những thảo dược có tác dụng trong việc giảm lượng mỡ ở gan, thanh nhiệt, điều hòa cơ thể, từ đó chống tích tụ mỡ trong gan. Tập luyện đều đặn và thăm khám định kỳ sẽ giúp cái thiện tình trạng gan. 2.3 Người có gan nhiễm mỡ nên sinh hoạt và vận động như thế nào? Duy trì các hoạt động thể dục thể thao một cách đều đặn sẽ góp phần nâng cao sức đề kháng của cơ thể và tăng khả năng chuyển hóa của tế bào gan. Việc tập luyện thể dục thể thao thường xuyên và hợp lý cũng sẽ giúp giữ cân nặng ở mức ổn định, cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ. Các chuyên gia Gan mật khuyên bạn nên dành khoảng 30 phút mỗi ngày để tập luyện các bộ môn như aerobic, đi bộ hoặc đi xe đạp… Nên sinh hoạt điều độ, tránh thức quá khuya, tránh vận động quá sức, căng thẳng mệt mỏi,… vì tất cả những yếu tố này đều tác động không tốt đến gan. Ngoài ra, người có gan nhiễm mỡ nên đến bệnh viện kiểm tra sức khỏe định kỳ, đặc biệt làm xét nghiệm men gan và các xét nghiệm đánh giá chức năng gan nhằm kiểm soát tình trạng gan nhiễm mỡ và điều trị phù hợp.
thucuc
1,387
Bạn nên ăn gì để giải độc gan? Gan là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong rất nhiều hoạt động của cơ thể như chuyển hóa các chất, sản xuất chất béo, đào thải độc tố, sản xuất mật, tổng hợp các yếu tố đông máu hoặc các hormone,... Vì vậy, khi gan bị suy yếu sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ các hoạt động và sức khỏe của bạn. Trong những trường hợp đó, các phương pháp giải độc gan thường được lựa chọn để khôi phục “sức khỏe” cho gan. Thực tế, sử dụng một số thực phẩm giải độc gan đơn giản, dễ tìm, có thể thấy ngay trong gian bếp của bạn. 1. Trà xanh Trà xanh luôn được xem là một trong những thức uống mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe nhờ những hoạt chất có lợi trong các lá trà như caffein, vitamin, khoáng chất, acid amin,... Chính vì vậy, thức uống này cũng là một lựa chọn tốt trong các phương pháp giải độc gan. Đặc biệt, thành phần catechins hay tannin có trong lá trà xanh có thể giúp cải thiện chức năng gan. Ngoài ra, thành phần này cũng có nhiều lợi ích khác như chống oxy hóa, kháng khuẩn, giảm cholesterol máu, khử mùi, ngăn ngừa ung thư.Sử dụng 1 - 2 ly trà xanh hàng ngày giúp mang lại nhiều lợi ích sức khỏe. Lưu ý, không nên lạm dụng trà như một đồ uống giải độc gan. 2. Súp lơ xanh Sử dụng súp lơ xanh có thể giúp hấp thu nhiều hợp chất có khả năng kích hoạt enzyme giải độc của gan, đặc biệt là hiệu quả này có thể kéo dài đến vài tuần sau khi ăn rau. Súp lơ xanh là nguồn cung cấp các loại vitamin như vitamin A, vitamin B1, canxi, selenium, axit béo omega-3, sắt và protein.Ngoài ra, súp lơ xanh cũng rất giàu diindolylmethane, hoạt chất giúp ngăn ngừa các bệnh ung thư liên quan đến mức estrogen cao như ung thư vú, ung thư tử cung, ung thư đại tràng hoặc giúp dự phòng phì đại tiền liệt tuyến lành tính. 3. Rau bina Rau bina hay cải bó xôi, rau chân vịt là một loại rau lá xanh rất được ưa chuộng vì không chỉ ngon miệng, dễ chế biến được nhiều món ăn mà còn giàu dinh dưỡng. Trong thành phần rau bina có thể kể ra như vitamin A, vitamin B1, vitamin B6, vitamin K, kẽm, sắt, magie, folate, choline và nhiều dưỡng chất khác. Ngoài ra, rau bina còn được biết đến là nguồn protein tốt từ ​​thực vật. Gan hoạt động lâu ngày sẽ tích tụ nhiều các loại chất độc hại như hóa chất, kim loại nặng. Khi đó, sử dụng rau bina sẽ có thể giúp trung hòa tất cả các chất này nhờ vào những chất dinh dưỡng có trong rau, giúp giải độc gan. 4. Cà chua Cà chua là thực phẩm giàu chất xơ và là nguồn cung cấp lượng lớn vitamin C, vitamin A, vitamin E và nhiều dưỡng chất khác. Đặc biệt, trong thành phần cà chua có các chất chống oxy hóa tự nhiên giúp giải độc gan. Hàm lượng chất xơ có trong cà chua cũng có thể giúp giải độc cho cơ thể nhờ vào các hoạt động ở mức độ DNA. 5. Cà rốt Cà rốt là thực phẩm rất phổ biến và có thể dễ dàng chế biến trong thực đơn hàng ngày. Bạn có thể sử dụng cà rốt để ăn tươi, nấu chín khi kết hợp với các loại thực phẩm khác hoặc pha nước ép để uống. Từ nay, khi muốn giải độc gan, bạn nên đưa cà rốt là một trong những thực phẩm cần chuẩn bị vì không chỉ có khả năng giải độc mà cà rốt còn có thể giúp tăng cường chức năng gan.Cà rốt cũng chứa nhiều dưỡng cần cần thiết như các loại vitamin A, C, D, E, các loại khoáng chất như kali, magie, photpho, biotin và các dưỡng chất cần thiết khác. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, mỗi ngày, một người bình thường nên ăn 2-3 củ cà rốt trong khi ở những người bị tiểu đường thì chỉ nên dừng lại ở 1 củ. 6. Tỏi Tỏi là gia vị quen thuộc trong mỗi căn bếp, đây được xem là hợp chất chống vi khuẩn và là chất chống oxy hóa mạnh. Bên cạnh đó, tỏi cũng có chứa các hợp chất có thể sản sinh ra các enzyme giúp đào thải độc tố ra khỏi cơ thể.Đặc biệt, thành phần hoạt chất allicin có trong củ tỏi giúp làm giảm tích tụ độc tố trong gan, từ đó giúp giải độc và cải thiện chức năng gan. 7. Bơ Bên cạnh việc ngon miệng, bơ chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, bao gồm vitamin B5, vitamin K, vitamin C, vitamin E, vitamin A, kali, magiê, folate và các dưỡng chất khác. Ngoài ra, thành phần trong quả bơ cũng chứa hợp chất giúp cơ thể tăng cường sản xuất glutathione, từ đó giúp đào thải các chất độc tố ra khỏi gan. 8. Táo Một lời khuyên dinh dưỡng là những người muốn giải độc gan thì nên ăn táo trước khi sử dụng các thực phẩm khác. Trong thành phần của táo có chứa một lượng lớn axit malic, đây là một loại axit tự nhiên giúp đảm bảo các ống dẫn nằm trong gan luôn mở. Từ đó gan có thể dễ dàng đào thải các cặn bã, chất độc tố sau khi được chuyển hóa, và giúp quá trình làm sạch gan trở nên hiệu quả hơn. 9. Bưởi Trước nay, bưởi được biết đến là lựa chọn tuyệt vời trong hỗ trợ giảm triglyceride và lipid máu, từ đó có tác động tích cực đến sức khỏe tim mạch. Không chỉ vậy, loại quả này còn có nhiều lợi ích khác cho sức khỏe vì chúng chứa nhiều vitamin C, lycopene, cholin, chất xơ và kali.Hiện giờ, bưởi cũng nằm trong danh sách các thực phẩm giúp giải độc gan vì các chất chống oxy hóa trong bưởi có thể giúp đẩy chất độc hại ra khỏi gan cũng như tăng hiệu quả của các phương pháp làm sạch gan bằng thực phẩm. 10. Dầu ô liu Những loại dầu hữu cơ ép lạnh như dầu ô liu nếu được tiêu thu vừa phải sẽ đem lại nhiều lợi ích sức khỏe. Dầu ô liu giúp cung cấp cho cơ thể một lượng lipid có lợi, giúp bảo vệ gan trước sự mất cân bằng oxi hóa.Ngoài ra, dầu ô liu còn là sự lựa chọn trong bảo vệ sức khỏe tim mạch, giảm nguy cơ bệnh động mạch vành, ung thư. 11. Chanh Chanh cũng nên là một trong các lựa chọn ưu tiên khi muốn giữ cho gan khỏe mạnh vì hàm lượng vitamin C cao có trong chanh. Đây là chất chống oxy hóa tự nhiên, khi đó, cơ thể có điều kiện để đồng bộ hoá các chất độc, tạo thành các hợp chất có thể đào thải ra bên ngoài.Ngoài ra, trong thành phần quả chanh cũng chứa lượng lớn các chất có lợi cho cơ thể như sắt, đồng, phospho, chất xơ, magiê, flavonoid,... 12. Nghệ Củ nghệ được cho là một loại gia vị quen thuộc, thường kết hợp với nhiều loại thực phẩm khác để tạo nên những món ăn bắt mắt, hấp dẫn. Tuy nhiên, đây cũng là thành phần nổi tiếng trong các phương pháp chữa bệnh tại nhà.Thành phần curcumin trong nghệ là một chất chống oxy hóa hiệu quả, hạn chế tác động của các gốc tự do, đây là thành phần độc hại có nguồn gốc từ bên ngoài như ô nhiễm, khói thuốc hoặc có thể đến từ bên trong do các hoạt động trao đổi chất.Khi được bổ sung thường xuyên, củ nghệ không chỉ mang lại nhiều lợi ích sức khỏe bao gồm kháng viêm, ngừa ung thư, nâng cao sức đề kháng,.. mà còn giúp làm sạch gan, phục hồi chức năng gan.Cùng với việc bổ sung những thực phẩm để giải độc gan như đã kể trên, bạn cũng nên kiêng những thực phẩm có hại cho cơ thể hoặc làm tăng gánh nặng cho gan như đồ uống kích thích, thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, thức ăn chế biến sẵn,... Đồng thời phải hình thành và duy trì lối sống lành mạnh, khoa học, tăng cường vận động thể chất, tránh căng thẳng và giữ cân nặng hợp lý để đảm bảo có một sức khỏe tốt. Khi cơ thể khỏe thì gan cũng khỏe và ngược lại.
vinmec
1,452
Như thế nào gọi là bong gân - cách trị bong gân giúp giảm đau nhanh chóng Bong gân là tình trạng chấn thương phổ biến trong lúc vận động không đúng cách hay vận động quá mạnh. Bong gân gây ra những biến chứng lâu dài khi phát hiện muộn hoặc chữa trị sai cách. 1. Bong gân là gì? Phân biệt bong gân và căng cơ Bong gân là tình trạng phổ biến, thường thấy trong lúc vận động không đúng cách hay vận động quá mạnh. Đây là chấn thương có thể gặp ở bất kì độ tuổi nào. Theo nghiên cứu, trẻ em và thanh thiếu niên có khả năng bị bong gân cao, tỷ lệ bong gân ở nam thì ít hơn nữ. Người bệnh không phát hiện sớm hoặc có cách trị bong gân không đúng cách, dẫn đến những biến chứng, gây khó khăn khi đi lại và sinh hoạt. Dây chằng khi bị tổn thương, căng quá mức, bị rách khiến cho khả năng vận động khớp bị giảm. Đây được gọi là bong gân. Chấn thương bong gân thường gặp ở chi trên hay chi dưới như là khu vực cổ tay, khủy tay, mắt cá chân, khớp gối. Phân biệt giữa bong gân và căng cơ Bong gân và căng cơ đều bệnh liên quan đến sự tổn thương của các mô mềm trong và xung quanh khớp. Căng cơ xảy ra khi các cơ bắp bị căng quá mức, thậm chí là bị rách. Giống như bong gân, căng cơ cũng có những triệu chứng như gây đau, sưng vùng cơ, khớp. Người bệnh không thể vận động như bình thường và gặp khó khăn trong việc thực hiện các động tác của khớp. Điểm phân biệt giữa hai tình trạng này là ở bong gân, xuất hiện bầm tím ở vùng khớp bị tổn thương, còn ở căng cơ thì chỉ bị co thắt cơ và không có dấu hiệu này. 2. Những nguyên nhân gây bong gân Mọi lứa tuổi đều có khả năng bị bong gân khi gặp sự cố trong quá trình đi lại, chơi thể thao hay sinh hoạt. Dưới đây là những nguyên nhân chính gây chấn thương bong gân: Chấn thương trong lúc chơi thể thao. Gặp phải những tai nạn, sự cố trong sinh hoạt, lao động. Lao động quá sức như khiêng, vác vật nặng. Ngoài ra, tình trạng bong gân cũng xảy ra ở một số đối tượng, điều kiện môi trường xung quanh hay thói quen không đúng. Những vận động viên bóng đá, bóng chuyền,… có tỷ lệ chấn thương bong gân cao trong lúc thi đấu. Ngồi sai tư thế trong thời gian dài. Mang giày, dép không thích hợp để chạy, chơi thể thao. Gắng sức để tập những môn thể thao đòi hỏi sức bền. Khởi động không kỹ, sai hoặc không khởi động trước khi chơi thể thao. Béo phì cũng là một trong những nguyên nhân gây bong gân. Vận động mạnh khi mới bắt đầu tập luyện một môn thể thao mới. Những người đã bị bong gân có nguy cơ chấn thương bong gân cao. Môi trường đi lại, di chuyển khó khăn, trơn trượt. 3. Triệu chứng, dấu hiệu nhận biết khi bị bong gân Các triệu chứng mà người bệnh hay gặp khi bị bong gân là: Dấu hiệu đầu tiên để nghi ngờ bị bong gân là người bệnh cảm thấy rất đau ngay sau khi bị chấn thương, cơn đau vẫn kéo dài sau đó, đau nhiều khi chạm hay ấn vào vùng chấn thương. Sau vài giờ khi bị bong gân, vùng khớp bị tổn thương mới bị sưng lên, đây là một triệu chứng của bong gân. Vì vậy, nếu người bệnh không chú ý hoặc chủ quan về bệnh mà vẫn di chuyển, hoạt động bình thường, dẫn đến tình trạng chấn thương nặng. Bầm tím là triệu chứng xuất hiện khi các dây chằng, cơ, gân bị tổn thương và chảy máu dẫn đến ngấm và biểu hiện qua bên ngoài da. Vì thế, bầm tím không xảy ra ngay khi bị chấn thương, mà qua một thời gian thì người bệnh mới nhìn thấy tình trạng này. Đau, sưng khiến người bệnh gặp khó khăn trong việc vận động ở vùng khớp bị chấn thương, đặc biệt, sau một ngày, các khớp cứng và người bệnh không thể hoạt động như bình thường. Các triệu chứng của chấn thương bong gân phụ thuộc vào mức độ bong gân của người bệnh. Có 3 mức độ bong gân như sau: Bong gân ở mức độ I, người bệnh đau và sưng nhẹ ở vùng khớp tổn thương, hoạt động và vận động nhẹ. Bong gân ở mức độ II, vùng bị chấn thương đau, sưng nhiều, ngoài ra còn xuất hiện tình trạng bầm tím. Bong gân ở mức độ III, bong gân nặng bởi vì dây chằng rách, đứt khiến cho bệnh nhân cảm thấy rất đau, vùng bị chấn thương sưng và bầm tím nhiều. 4. Trong quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ hỏi bạn về những tình huống nghi ngờ gây chấn thương, tiền sử bệnh, các thói quen về sinh hoạt, thể thao, lao động. Ngoài ra, để kết luận bệnh, bạn cần phải thực hiện test vẹo trong, vẹo ngoài khớp, Lachman test hay các xét nghiệm liên quan như là chụp X-quang, chụp CT, chụp MRI. Cách trị bong gân Bong gân ở mức độ nhẹ có thể được chữa khỏi khi áp dụng các phương pháp sau: Cần để cho khớp và gân cơ bị chấn thương được nghỉ ngơi và hồi phục bằng cách hạn chế hoạt động chỗ khớp bị bong gân. Chườm đá có tác dụng làm giảm sưng, lưu ý quấn một lớp vải mỏng quanh túi đá và chườm ở vùng bong gân khoảng 20 phút, cách 10 phút nên chườm đá một lần ở 3 ngày đầu tiên khi bị bong gân. Băng ép ở vùng bị bong gân cũng là một cách trị bong gân tốt, giúp giảm sưng, không nên băng quá chặt hoặc lỏng. Nếu chấn thương ở tay nên sử dụng túi treo tay hoặc gác tay lên bụng, còn ở chân thì gác cao chân bằng gối. Sử dụng nẹp, đai, bột,… để cố định khớp, giúp bảo vệ khớp. Dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Liệu pháp vật lý trị liệu và y học cổ truyền trong từng giai đoạn. Chương trình phục hồi chức năng nếu cần thiết như: phục hồi tầm vận động khớp, phục hồi lại sức mạnh cơ, phục hồi cân bằng, phục hồi khả năng chơi thể thao. Đối với những trường hợp bong gân ở mức độ nặng, bác sĩ có thể yêu cầu phẫu thuật nhằm phục hồi các tổn thương do chấn thương gây ra.
medlatec
1,120
Tụy có chức năng gì? U tụy có nguy hiểm không? U tụy là một căn bệnh hiếm gặp, nhưng hiện nay bệnh đã ngày càng trở nên phổ biến. Bài viết sau cung cấp những thông tin trả lời câu hỏi: “u tụy có nguy hiểm không” và những triệu chứng của bệnh. 1. Chức năng của tuyến tụy là gì? U tụy có nguy hiểm không? Tuyến tụy là nằm phía sau dạ dày và hai loại tế bào thực hiện hai chức năng khác nhau: Các tế bào ngoại tiết sản xuất một số enzym và dịch tiêu hóa đóng vai trò chính trong quá trình tiêu hóa thức ăn, các chất này đi vào ruột thông qua các ống dẫn tụy. Tế bào nội tiết của tuyến tụy đảm nhận chức năng sản xuất hormone hoạt động "từ xa". Có một loại tế bào nội tiết cho mỗi loại hormone tuyến tụy (insulin, glucagon,... ). Vậy u tụy có nguy hiểm không? Khối u tụy thường nguy hiểm bởi vì hầu hết các khối u ở tuyến tụy là ác tính và phát triển thành ung thư. Trong 90% trường hợp, đây là ung thư biểu mô tuyến, nghĩa là khối u phát triển từ các tế bào ngoại tiết đã trở nên bất thường. Chúng nằm trên đầu tụy, một phần của cơ quan gần ruột, gây rối loạn tiêu hóa. Khối u có thể giới hạn ở tuyến tụy hoặc lan sang các mô lân cận. Ung thư tuyến tụy được xếp hạng là bệnh ung thư phổ biến thứ 12 và là nguyên nhân gây tử vong do ung thư đứng hàng thứ 7 trên toàn thế giới (Globocan, 2020). 2. Các yếu tố rủi ro đã được chứng minh gây u tụy 4 yếu tố rủi ro chính làm tăng nguy cơ mắc bệnh u tụy là: thuốc lá, béo phì, yếu tố di truyền và bệnh tiểu đường. Thuốc lá Thuốc lá đã được công nhận là một yếu tố nguy cơ đối với bệnh ung thư tuyến tụy trong 20 đến 30% trường hợp. Nguy cơ ung thư tuyến tụy tăng lên khi tiêu thụ thuốc lá: 2% nếu hút một điếu thuốc mỗi ngày và 62% nếu hút 20 điếu thuốc mỗi ngày. Thừa cân hoặc béo phì Thừa cân hoặc béo phì làm tăng nguy cơ phát triển ung thư tuyến tụy. Thừa cân và béo phì được xác định về mặt y tế bằng Chỉ số khối cơ thể (BMI). Các nghiên cứu gần đây đã tiết lộ rằng béo phì và ung thư tuyến tụy có liên quan mật thiết với nhau. Ví dụ, chỉ số BMI trên 35 là một trong những yếu tố nguy cơ gây ung thư tuyến tụy ở cả nam và nữ. Khuynh hướng di truyền Một số yếu tố di truyền đã được xác định là nguyên nhân có thể gây ung thư tuyến tụy bao gồm viêm tụy di truyền và tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư tuyến tụy. Bệnh tiểu đường Đàn ông và phụ nữ mắc bệnh tiểu đường loại 1 cũng có nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy cao hơn (53% đối với nam giới, 25% đối với phụ nữ). Bệnh tiểu đường loại 2 là một yếu tố nguy cơ chính đối với một số bệnh ung thư, bao gồm cả ung thư tuyến tụy. Các nghiên cứu dịch tễ học chỉ ra rằng bệnh nhân đái tháo đường loại 2 có nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy cao gấp 1,8 lần. Tại thời điểm chẩn đoán ung thư tuyến tụy, bệnh tiểu đường có ở 40 - 60% bệnh nhân. Các yếu tố rủi ro khác có liên quan đến nguy cơ ung thư tuyến tụy như rượu bia, chế độ ăn nhiều thịt đỏ và sự phơi nhiễm nghề nghiệp chẳng hạn như dung môi, kim loại (niken hoặc crom), hoặc thuốc trừ sâu clo hữu cơ,... 3. Các triệu chứng của ung thư tuyến tụy Thông thường, ung thư tuyến tụy phát triển mà không gây ra triệu chứng trong giai đoạn đầu. Và khi những biểu hiện đầu tiên xuất hiện, khối u thường đã phát triển. Các dấu hiệu nhận biết đầu tiên là: chán ăn và sút cân nặng dần. Tiếp theo là vàng da do khối u chèn ép ống mật, nơi thường dẫn mật từ gan xuống ruột. Mật sau đó chảy ngược vào máu: khiến mắt và da bị vàng, nước tiểu sẫm màu và phân đổi màu, đôi khi gây ngứa da. Khối u có thể gây đau dữ dội bên cạnh dạ dày, có thể lan đến xương sườn hoặc xuống lưng đến cột sống. Các triệu chứng khác ít gặp hơn cũng có thể xuất hiện như bùng phát viêm tụy, viêm tĩnh mạch, nôn mửa, tiêu chảy mạn tính... Sự hiện diện của các triệu chứng này khác nhau tùy thuộc vào vị trí chính xác của khối u. Ví dụ, khi nằm ở thân hoặc đuôi tụy, xa ống mật chủ thì không gây vàng da. 4. Chẩn đoán và hướng điều trị bệnh Sau khi thực hiện kiểm tra lâm sàng, siêu âm bụng được chỉ định. Quá trình kiểm tra này không đau, bao gồm việc quan sát tuyến tụy – hình dáng bên ngoài và bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, bằng cách sử dụng đầu dò siêu âm. Trong trường hợp khối u được phát hiện hoặc nếu hình ảnh thu được không đủ, thì cần chụp CT. Chụp CT (hoặc chụp cắt lớp vi tính) là một kiểm tra quan trọng, cho phép hình dung chính xác hơn tuyến tụy cũng như các cơ quan bao quanh. Các hình ảnh thu được cung cấp phương tiện để xác nhận sự hiện diện của khối u và nếu cần, chỉ định vị trí, kích thước của khối u tụy. Điều trị ung thư phải luôn được điều chỉnh, phù hợp với bệnh nhân tùy theo độ tuổi, tiền sử bệnh lý và phẫu thuật, tình trạng sức khỏe tổng thể cũng như đặc điểm của khối u: vị trí, kích thước,... Phẫu thuật là phương pháp điều trị duy nhất có khả năng chữa khỏi u tụy, tuy nhiên, giải pháp này chỉ có thể thực hiện khi bệnh được chẩn đoán ở giai đoạn sớm. Còn đối với tất cả các trường hợp khác, hóa trị liệu, hoặc kết hợp với xạ trị, là những phương án được đề xuất đối với bệnh nhân mắc u tụy ác tính. Trên đây là những thông tin hữu ích giải đáp câu hỏi “U tụy có nguy hiểm không?
medlatec
1,097
Ăn gì để tăng nhãn áp được kiểm soát? 1. Tăng nhãn áp là gì và nguy hiểm tới mức nào? Tăng nhãn áp là hiện tượng khi áp lực bên trong mắt cao hơn mức bình thường do lưu chất ở mắt không được điều tiết đúng cách. Khi tình trạng này kéo dài, có thể gây tổn thương đến thần kinh thị giác và làm giảm thị lực mà không thể hồi phục. Bệnh tăng nhãn áp, còn được biết đến với cái tên như Glaucom hoặc thiên đầu thống. Đây là một trong những nguyên nhân chính và cực nguy hiểm khiến mắt mù lòa. Bệnh này thường được mệnh danh là “kẻ trộm tầm nhìn”, vì bệnh phát triển chậm và thường không có những triệu chứng rõ ràng từ đầu. Tuy nhiên, việc phát hiện bệnh sớm và tuân thủ điều trị có vai trò quan trọng trong việc làm chậm quá trình tiến triển của bệnh. 2. Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhãn áp (Glaucom) Có rất nhiều yếu tố góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh tăng nhãn áp hơn ở người bình thường. Các yếu tố rủi ro đó bao gồm: – Tiền sử gia đình mắc bệnh tăng nhãn áp (người thân gần nhất). – Chứng nhãn áp cao. – Tuổi tác đã ngoài 50 tuổi. – Mắc bệnh tiểu đường (đang hoặc đã từng). – Đã từng bị chấn thương mắt hoặc vùng quanh mắt trong quá khứ. – Sử dụng lâu dài hoặc hiện đang sử dụng thuốc cortisone (steroid). – Đau nửa đầu hay còn gọi với tên migraine. – Tình trạng huyết áp cao hoặc thấp (hiện chưa kiểm soát ổn định). Những yếu tố này đều đóng vai trò quan trọng trong việc tăng khả năng mắc bệnh tăng nhãn áp và cần được theo dõi và đánh giá kỹ lưỡng. 3. Ăn gì để tăng nhãn áp được kiểm soát tốt? Khi bị mất thị lực do tăng nhãn áp, hồi phục lại là điều rất khó khăn và gần như không thể. Vậy nên cần thăm bác sĩ chuyên khoa mắt ngay để đảm bảo điều trị kịp, đúng và hiệu quả. Ngoài việc thăm khám và điều trị đúng lúc, việc áp dụng một chế độ ăn uống phù hợp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện thị lực của bạn. Vậy ăn gì để tăng nhãn áp được kiểm soát? Dưới đây là một số thực phẩm có lợi cho người bệnh tăng nhãn áp mà bạn có thể bổ sung vào bữa ăn hàng ngày để hỗ trợ quá trình điều trị: 3.1 Top 1: Nhóm Thực phẩm giàu Beta – Carotene Trả lời cho câu hỏi ăn gì để tăng nhãn áp được kiểm soát thì đầu tiên phải kể đến là thực phẩm giàu Beta-Carotene. Trong chế độ ăn uống dành cho những người mắc bệnh tăng nhãn áp, việc bổ sung thực phẩm giàu chất Beta-Carotene là điều quan trọng không thể bỏ qua. Các nguồn giàu Beta-Carotene tốt cho mắt có rất nhiều trong hoa quả tự nhiên sẵn có. Bao gồm cà rốt, đu đủ, khoai lang, bí ngô và cà chua. Các thành phần này đều có khả năng giúp bảo vệ mắt khỏi sự tác động của gốc tự do. Ngoài ra trái cây màu cam đỏ còn giúp cải thiện tốt về thị lực. Top 1: Nhóm Thực phẩm giàu Beta – Carotene (minh họa) 3.2 Top 2: Các loại cá giàu Omega 3 Omega 3 là một dạng axit béo cần thiết để duy trì sức khỏe cho mắt. Nguồn dồi dào axit béo này có thể được tìm thấy trong các loại cá béo đại dương. Cụ thể như cá ngừ, cá hồi và cá bơn. Vì vậy, việc bổ sung các món ăn từ cá kể trên rất có lợi. Hãy thử thêm vào khẩu phần ăn hàng ngày để giúp giảm áp lực trên mắt . Top 2: Các loại cá giàu Omega 3 (minh họa) 3.3 Top 3: Trái cây tươi Ăn gì để tăng nhãn áp được kiểm soát tốt ngoài các loại cá kể trên? Ngoài việc tăng cường omega 3, cung cấp đủ vitamin A, D, E, và C cũng rất quan trọng. Bởi thành phần vitamin này sẽ giảm thiểu nguy cơ bị mù lòa vĩnh viễn. Một cách hiệu quả để làm điều này là tiêu thụ các loại trái cây giàu vitamin này mỗi ngày. Ngoài vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa, cũng giúp bảo vệ dây thần kinh thị giác khỏi tổn thương. Bạn có thể thêm vào chế độ ăn hàng ngày các loại trái cây như bưởi, ổi, táo, nho, việt quất, phúc bồn tử… Chúng nổi bật với màu sắc đỏ sẫm hoặc xanh tím, chứa nhiều Anthocyanin. Đây được biết đến là một chất chống lại gốc tự do có hại cho mắt hữu hiệu. Để hấp thu vitamin một cách tối ưu hơn, bạn có thể hợp thức sử dụng các viên uống vitamin tổng hợp. 3.4 Top 4: Những loại rau có màu xanh đậm Những loại rau xanh đậm như rau chân vịt và cải xoăn đều chứa nhiều chất chống oxy hóa có lợi cho mắt. Ví dụ như: Alpha lipoic acid, Lutein, và Zeaxanthin. Top 4: Những loại rau có màu xanh đậm (minh họa) 3.5 Top 5: Các loại quả hạch và hạt Thực tế, quả hạch và các loại hạt cũng là những nguồn thực phẩm giàu vitamin E. Ngoài ra, còn chứa lượng lớn chất chống oxy hóa có lợi cho sức khỏe. Việc ăn nhiều quả phỉ, óc chó, hạnh nhân và hạt hướng dương sẽ giúp mắt sáng. Đặc biệt, hạt hướng dương còn có tác dụng phòng ngừa bệnh đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng. 3.6 Top 6: Dinh dưỡng giàu Kẽm cho người mắc tăng nhãn áp Kẽm là một loại vi chất cần thiết quan trọng trong chế độ dinh dưỡng của những người có tình trạng tăng nhãn áp. Kẽm có tác dụng lớn trong tăng cường quá trình trao đổi chất giữa tế bào. Thậm chí là hỗ trợ sản sinh vitamin A và Melanin giúp bảo vệ đôi mắt của bạn. Để ngăn chặn sự tiến triển nặng hơn của bệnh, việc bổ sung dinh dưỡng giàu kẽm là cần thiết. Nhiều nguồn thực phẩm giàu chất kẽm bạn có thể thêm vào chế độ ăn hàng ngày. Cụ thể như thịt bò, hàu, ốc, gạo lứt và nhiều loại thực phẩm khác. Đảm bảo cung cấp đủ kẽm từ ăn uống là một phần quan trọng đối với mỗi người. Hơn hết, dưỡng chất này để duy trì sức khỏe và giảm thiểu tăng nhãn áp. 3.7 Top 7: Thực phẩm giàu Magie Magie được xem là một trong những chất quan trọng giúp bảo vệ võng mạc 2 mắt. Ngoài ra, cải thiện lưu lượng máu đến mắt theo khuyến nghị của các chuyên gia. Nếu bạn đang gặp vấn đề về tăng nhãn áp, việc bổ sung đủ dưỡng chất này trong chế độ ăn là rất quan trọng. May mắn là có rất nhiều nguồn thực phẩm giàu Magie mà bạn có thể bổ sung. Các loại thực phẩm như đậu đen, chuối, và bơ là những nguồn tuyệt vời của chất này. Hãy tận dụng những thực phẩm giàu Magie để chăm sóc sức khỏe mắt và hỗ trợ giảm tình trạng tăng nhãn áp. Bên cạnh đó, luôn luôn tư vấn với chuyên gia dinh dưỡng để có lựa chọn dinh dưỡng phù hợp nhất cho bạn. 3.8 Top 8: Socola đen Socola đen mang lợi ích tuyệt vời cho tăng cường lưu lượng máu đến mắt. Ngoài ra còn là một nguồn cung cấp Flavonoid – một chất chống oxy hóa mạnh mẽ. Nhờ đó, socola đen có khả năng giúp giảm thiểu các tổn thương thị giác. Tuy vậy, để đạt được hiệu quả tối ưu và hưởng lợi cho sức khỏe mắt, cần ăn socola đen một cách vừa phải. Việc tiêu thụ một lượng hợp lý sẽ giúp cải thiện thị giác một cách hiệu quả. Ngoài việc thưởng thức socola đen, không quên duy trì một lối sống lành mạnh và cân đối chế độ ăn uống để chăm sóc mắt và sức khỏe tổng thể một cách tốt nhất. Luôn tìm kiếm lời khuyên từ chuyên gia y tế nếu bạn có bất kỳ vấn đề về thị lực hay dinh dưỡng.
thucuc
1,442
Chảy máu khi bị sốt xuất huyết: Dấu hiệu cảnh báo giảm tiểu cầu Biến chứng thường gây nguy hiểm của sốt xuất huyết là giảm tiểu cầu. Tuy nhiên, giảm tiểu cầu trong bệnh sốt xuất huyết thường không khiến cơ thể mệt mỏi, li bì nên người bệnh chủ quan, không theo dõi cho đến khi bị xuất huyết ồ ạt gây nguy hiểm đến tính mạng. 1. Sốt xuất huyết là bệnh gì? Virus Dengue là nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết, phần lớn trung gian truyền bệnh là loại muỗi Aedes aegypti, muỗi truyền virus từ người bệnh sang người lành qua vết đốt.Virus Dengue có 4 chủng, nên vì vậy một người có thể mắc sốt xuất huyết nhiều hơn 1 lần trong đời. Sốt xuất huyết là bệnh nguy hiểm, có thể mắc ở nhiều lứa tuổi. Bệnh có thể dẫn tới sốc, rối loạn đông máu, suy đa phủ tạng... thậm chí là tử vong nếu không điều trị kịp thời.2 biến chứng thường gây nguy hiểm nhất của sốt xuất huyết là giảm tiểu cầu và cô đặc máu. Trong đó, sốt xuất huyết làm giảm tiểu cầu không khiến cơ thể mệt mỏi, li bì nên người bệnh thường chủ quan, không theo dõi cho đến khi bị xuất huyết ồ ạt gây nguy hiểm đến tính mạng. Sốt xuất huyết là bệnh nguy hiểm, có thể mắc ở nhiều lứa tuổi 2. Vì sao khi bị sốt xuất huyết tiểu cầu giảm? Giảm tiểu cầu là tiêu chí đánh giá mức độ nghiêm trọng của sốt xuất huyết. Giảm tiểu cầu được định nghĩa khi số lượng tiểu cầu dưới 150.000/mm3. Sốt xuất huyết tiểu cầu giảm có nghĩa là làm mất khả năng đông máu và không thể chống lại nhiễm trùng. Nguyên nhân sốt xuất huyết làm giảm tiểu cầu là do:Sự ức chế tủy xương, tủy xương là nơi sản xuất tiểu cầu.Nguyên nhân sốt xuất huyết làm giảm tiểu cầu là do các tế bào máu bị ảnh hưởng bởi virus gây tổn thương tiểu cầu.Khi bị sốt xuất huyết, các kháng thể đã phá hủy một số lượng lớn tiểu cầu khiến tiểu cầu bị giảm. 3. Dấu hiệu cảnh báo tiểu cầu giảm khi bị sốt xuất huyết Thông thường, số lượng tiểu cầu giảm mạnh khi bệnh đang ở ngày thứ 4. Các triệu chứng giảm tiểu cầu trong bệnh sốt xuất huyết gồm:Chảy máu khi bị sốt xuất huyết: Đây là dấu hiệu cảnh báo giảm tiểu cầu. Thường là chảy máu da nghiêm trọng, điển hình là những đốm máu trên da và mảng máu lớn dưới da.Đi tiêu phân đen do xuất huyết đường tiêu hóa và có máu trong nước tiểu. Sốt xuất huyết ra máu kinh bất thường ở người bệnh. Rò rỉ huyết tương hoặc suy hô hấp, suy gan, suy tim và các cơ quan khác trong cơ thể. Tinh thần, ý thức thay đổi, suy yếu. Người bệnh có dấu hiệu thờ ơ và nôn mửa liên tục. Khi bị sốt xuất huyết ra máu chân răng thì có thể người bệnh đang gặp biến chứng giảm tiểu cầu. Nếu trẻ đi tiêu phân đen khi bị sốt xuất huyết đó có thể là dấu hiệu xuất huyết đường tiêu hóa 4. Bị giảm tiểu cầu khi sốt xuất huyết điều trị thế nào? Để xác định giảm tiểu cầu khi bị sốt xuất huyết, bác sĩ sẽ làm các xét nghiệm tìm kháng thể Ig. G và Ig. M, xét nghiệm PCR, xét nghiệm công thức máu. Việc điều trị giảm tiểu cầu ở người bệnh sốt xuất huyết bao gồm:Truyền tiểu cầu: Không có giới hạn việc chỉ định truyền tiểu cầu khi bị giảm tiểu cầu trong bệnh sốt xuất huyết. Người già và những người mắc bệnh mãn tính vẫn có thể truyền tiểu cầu khi bạch cầu phản ứng quá mức.Bổ sung sắt: Sắt giúp sản xuất các tế bào máu khỏe mạnh, quan trọng đối với sức khỏe và số lượng tiểu cầu trong sốt xuất huyết. Các thực phẩm chứa nhiều sắt như hạt bí ngô, đậu lăng, thịt bò...Vitamin C: Vitamin C sẽ giúp tiểu cầu hoạt động hiệu quả hơn. Đồng thời, vitamin C còn giúp hấp thụ sắt, làm tăng số lượng tiểu cầu trong sốt xuất huyết. Xoài, dứa, bông cải xanh, ớt chuông, cà chua, ... là những thực phẩm chứa nhiều vitamin C.Omega-3 và các khoáng chất khác sẽ giúp chống lại kháng thể, làm tăng số lượng tiểu cầu. Người bệnh có thể ăn các loại trái cây như đu đủ, ca ... để giúp tăng số lượng tiểu cầu.Vitamin B12: Đây là vitamin giúp cơ thể giữ các tế bào máu khỏe mạnh. Gan bò, sò, sản phẩm sữa... là những thực phẩm tăng số lượng tiểu cầu. Vitamin C giúp tiểu cầu hoạt động hiệu quả hơn, hữu ích trong việc điều trị giảm tiểu cầu ở người bệnh sốt xuất huyết 5. Phòng bệnh sốt xuất huyết Sốt xuất huyết là bệnh hiện chưa có vắc-xin phòng ngừa, vì vậy việc phòng tránh bệnh chủ yếu là các phương pháp sau đây:Đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước như bể nước ăn, giếng nước, chum, vại, xô, chậu...; loại bỏ các vật liệu phế thải để phòng tránh muỗi vào đẻ trứng, gây sinh sôi, nảy nở nhiều hơn. Cũng có thể sử dụng phương pháp diệt loăng quăng hay bọ gậy bằng cách thả cá vào dụng cụ chứa nước lớn.Mặc quần áo dài, ngủ trong màn, dùng bình xịt muỗi, kem xua muỗi, rèm che hoặc màn có tẩm hóa chất diệt muỗi,... để phòng tránh muỗi đốt.Phối hợp tích cực với ngành y tế trong các đợt phun hóa chất phòng, chống dịch. Bởi bất kỳ đâu cũng có nguy cơ trở thành dịch nên cần tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân để kiểm soát thành công bệnh sốt xuất huyết.
vinmec
998
Công dụng thuốc Nasiran Nasiran được bào chế từ các loại cây dược liệu như táo gai, lá tía tô đất, lá bạch quả, tỏi. Thuốc được chỉ định trong điều trị mất trí nhớ ngắn hạn, suy giảm tinh thần, bệnh võng mạc, bệnh về tai, Alzheimer và nhiều bệnh lý khác. 1. Nasiran là thuốc gì? Nasiran được bào chế dưới dạng viên nang mềm, thuốc có nguồn gốc thảo dược, động vật. Thành phần gồm cao chiết lá cây táo gai (crataegus oxycanthae) 50mg, cao khô lá tía tô đất (melissa folium) 10mg, cao lá bạch quả (Ginkgo biloba) 5mg, tinh dầu tỏi 150mg.Thuốc Nasiran được chỉ định trong điều trị các chứng bệnh:Mất trí nhớ ngắn hạn;Suy giảm tinh thần, thiếu nhạy bén, thiếu minh mẫn, khó khăn tập trung học tập, làm việc;Trầm cảm;Rối loạn chức năng cơ hữu của não kèm sa sút trí tuệ;Hội chứng khập khiễng gián cách;Bệnh về võng mạc;Các bệnh về tai (ù tai, lãng tai,...);Di chứng sau tai nạn huyết mạch, chấn thương sọ não;Bệnh Alzheimer;Chứng bệnh giòn mao mạch;Hội chứng tiền kinh nguyệt;Đau nhức đầu. 2. Liều lượng, cách dùng thuốc Nasiran Cách dùng: Uống cùng bữa ăn, không nhai, không nghiền nát viên thuốc.Liều dùng: Cho trẻ > 12 tuổi và người lớn là 1 viên/lần, 3 lần/ngày. Không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi. 3. Chống chỉ định thuốc Nasiran Nasiran được chống chỉ định ở người tăng cảm với cao chiết từ lá bạch quả (Ginkgo biloba). 4. Tác dụng phụ thuốc Nasiran Mặc dù rất hiếm khi gây ra tác dụng phụ, nhưng trong quá trình sử dụng thuốc Nasiran bạn vẫn có nguy cơ bị:Rối loạn tiêu hóa;Phát ban;Nhức đầu. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Nasiran Một số lưu ý khi dùng thuốc Nasiran gồm:Nasiran không phải là thuốc hạ huyết áp nên không thể thay thế cho các thuốc điều trị cao huyết áp đặc trị;Thuốc không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi;Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú vì chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc trên các đối tượng này.Bài viết cung cấp thông tin Nasiran là thuốc gì, công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để dùng thuốc Nasiran hiệu quả, người bệnh cần tham khảo và sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
389
Nhức mỏi chân tay nên uống thuốc gì? Nhức mỏi chân tay là vấn đề gặp phải khá nhiều ở mọi lứa tuổi nhất là người cao tuổi. Khi tình trạng nhức mỏi gây nên nhiều khó chịu cũng như ảnh hưởng đến các hoạt động sống, người bệnh thường có xu hướng tìm đến sự hỗ trợ, cải thiện bệnh của thuốc. Vậy nhức mỏi chân tay nên uống thuốc gì? Có những nguyên nhân nào gây nhức mỏi chân tay? Tham khảo bài viết dưới đây để được giải đáp thắc mắc. Nguyên nhân nhức mỏi tay chân Nhức mỏi chân tay là tình trạng đau nhức, khó chịu đôi khi là tê bì cản trở khả năng vận động của người bệnh. Đau mỏi chân tay là triệu chứng của nhiều bất thường không chỉ do vận động mà còn là triệu chứng của nhiều bệnh lý bên trong cơ thể: Nhức mỏi chân tay uống thuốc gì là thắc mắc của nhiều người Tuổi tác: Càng già, hệ xương khớp càng trở nên già nua và dễ bị tê nhức, đau mỏi. Vì vậy mà chứng đau mỏi tay chân hay gặp ở người già. Vận động sai tư thế: Tập luyện thể dục thể thao, làm việc sai tư thế, giữ nguyên hoặc lặp lại một tư thế trong thời gian dài dễ gây đau mỏi chân tay. Với nguyên nhân này, chỉ cần nghỉ ngơi, điều chỉnh tư thế làm việc, cơn đau mỏi sẽ dần cải thiện. Ngoài ra, nên tránh làm việc quá sức để không quá tải cho hệ cơ và xương. Nguyên nhân bệnh lý: Một số bệnh lý mạn tính như thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm, đau thần kinh toạn, bệnh đái tháo đường, mỡ máu tăng cao cũng dễ bị nhức mỏi tay chân. Đây chính là triệu chứng cảnh báo bệnh cần được phát hiện và điều trị sớm. Vậy nhức mỏi chân tay nên uống thuốc gì? Khi chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây nhức mỏi tay chân, người bệnh không được tự ý dùng thuốc uống hoặc thuốc bôi, xoa bóp tại vị trí nhức mỏi. Đối với hiện tượng nhức mỏi thông thường, chỉ cần nghỉ ngơi, thay đổi thói quen sinh hoạt thì hiện  tượng này sẽ biến mất sau vài ngày. Nếu đau nhức do bệnh, càng không thể tùy tiện sử dụng thuốc do mỗi một loại bệnh lý gây nhức mỏi chân tay đều có những phương pháp điều trị khác nhau. Dùng thuốc sai cách không chỉ không mang lại hiệu quả điều trị mà còn gây nên nhiều biến chứng sức khỏe. Điều cần làm khi người bệnh nhận thấy các cơn đau nhức mỏi ở chân tay đó là hạn chế vận động, tập luyện quá sức, nghỉ ngơi thường xyên tại nhà. Nếu không cải thiện, phải đến Bệnh viện lớn để thăm khám, kiểm tra tình trạng sức khỏe cũng như nguyên nhân gây đau nhức mỏi, từ đó có các biện pháp điều trị phù hợp nhất. Bệnh tiểu đường cũng là một trong những nguyên nhân gây nhức mỏi chân tay Khám nhức mỏi chân tay ở đâu? Nhằm tiết kiệm chi phí cho người bệnh, bệnh viện xây dựng mức giá khám chữa bệnh hợp lý cùng thanh toán BHYT, bảo hiểm phi nhân thọ theo đúng quy định. Chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp, chăm sóc tận tình, chu đáo cũng là một trong những thế mạnh giúp bệnh viện được nhiều bệnh nhân tin tưởng. Lời khuyên từ chuyên gia Đau mỏi chân tay là hiện tượng không hiếm gặp. Để phòng ngừa tình trạng này cũng như bảo vệ hệ xương khớp, mỗi người cần: Khám sức khỏe định kỳ để được theo dõi và quản lý sức khỏe tốt nhất. + Ăn uống đủ chất, bổ sung các nhóm thực phẩm tốt cho xương như canxi, photpho, vitamin D… + Vận động đúng tư thế, không mang vác vật nặng, quá sức + Duy trì cân nặng hợp lý, tránh thừa cân béo phì làm gia tăng gánh nặng lên xương khớp và kéo theo nhiều bệnh lý nguy hiểm khác. + Kiểm tra sức khỏe định kỳ 1 – 2 lần mỗi năm để theo dõi sức khỏe, phòng ngừa các biến chứng bệnh nguy hiểm. + Nếu đau mỏi chân tay kéo dài hoặc kèm theo nhiều vấn đề sức khỏe, cần đi khám ngay để được điều trị kịp thời.
thucuc
760
Công dụng thuốc Dexacin 0,5mg Dexacin 0,5mg có thành phần chính là Dexamethasone, thuộc nhóm thuốc chống viêm chống dị ứng chứa steroid, được bào chế dưới dạng viên nén, chai 500 viên. Hiểu rõ tác dụng cũng như tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng Dexacin 0,5mg sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và phòng tránh các tác dụng phụ không mong muốn. 1. Công dụng thuốc Dexacin 0,5mg Hoạt chất Dexamethasone có trong thuốc Dexacin 0,5mg là một glucocorticoid tổng hợp, không tan trong nước, được sử dụng để thay thế cho steroid tự nhiên do vỏ tuyến thượng thận tổng hợp. Vì vậy, Dexamethason có các tác dụng chính tương tự tác dụng sinh lý của Glucocorticoid nội sinh như: chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Về khả năng chống viêm, Dexamethason mạnh hơn Prednisolon 7 lần và mạnh hơn Hydrocortison 30 lần. Đối với tác dụng đến cân bằng điện giải, vai trò của Dexamethasone không nhiều.Dexamethason có thể được dùng bằng đường uống, tiêm bắp, tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi tại chỗ, sử dụng trong các trường hợp corticoid được chỉ định như sốc do chấn thương, chảy máu, phẫu thuật, hoặc do nhiễm khuẩn, phù não, viêm khớp dạng thấp, các bệnh viêm khớp và mô mềm khác, dị ứng cấp tính, phù thần kinh, phù mạch, các giai đoạn cấp của hen phế quản hoặc bệnh huyết thanh.Khi điều trị với Dexamethason nếu cần thiết phải kết hợp thêm kháng sinh toàn thân và các biện pháp hỗ trợ khác. Dexamethason bôi tại chỗ để điều trị triệu chứng viêm hay dị ứng, dùng trong các trường hợp viêm kết mạc, ống tai ngoài hoặc niêm mạc mũi ở ống tai ngoài hoặc mắt. Liệu pháp corticosteroid chỉ là thuốc điều trị triệu chứng, vì vậy, cần phải xác định hoặc loại trừ nguyên nhân viêm nếu có thể.Dexamethasone hay các thuốc chống viêm steroid được dùng cho cả mục đích điều trị và chẩn đoán khi dùng liều cao hơn liều sinh lý. Điều này có nghĩa là ở liều dược lý, Dexamethasone toàn thân sẽ gây ức chế tuyến yên giải phóng corticotropin (ACTH) làm vỏ tuyến thượng thận ngừng tiết hormon corticosteroid, gây suy vỏ tuyến thượng thận.Cơ chế chống viêm của Dexamethasone là sự phối hợp của nhiều quá trình như: ổn định màng lysosome, giảm tính thấm thành mạch, hạn chế giải phóng các hydrolase acid gây phá hủy bạch cầu, ức chế sự tập trung của các đại thực bào tại ổ viêm, giảm kết dính bạch cầu với nội mô mao mạch. Tác dụng chống dị ứng được thực hiện nhờ sự đối kháng với hoạt tính của histamin, giảm tăng sinh nguyên bào sợi, giảm thành phần bổ thể và sự lắng đọng collagen. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Dexacin 0,5mg Chỉ định của thuốc Dexacin 0,5mg. Thuốc Dexacin 0,5mg được chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân có các rối loạn do viêm, dị ứng, bệnh lý tự miễn như:Dị ứng: sốc phản vệ, phù Quincke nghiêm trọng. Nhiễm trùng: Viêm thanh quản rít ở trẻ em; Sốt thương hàn nặng kèm sốt, lú lẫn, hôn mê. Thần kinh: phù não do khối u, áp xe. Tai mũi họng: viêm thanh quản khó thở.Chống chỉ định của thuốc Dexacin 0,5mg. Không sử dụng thuốc Dexacin 0,5mg trong các trường hợp:Nhiễm trùng toàn thân, không sử dụng các kháng sinh đặc hiệu. Có tiền sử quá mẫn với Dexamethasone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Suy giảm miễn dịch do đang nhiễm virus hoặc tiêm vaccin virus sống giảm độc lực 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Dexacin 0,5mg Cách sử dụng: Thuốc Dexacin 0,5mg được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân uống toàn bộ viên thuốc Dexacin 0,5mg với nửa cốc nước.Một số nguyên tắc cần tuân thủ khi sử dụng liệu pháp glucocorticoid:Chỉ sử dụng thuốc glucocorticoid khi thật cần thiết và thường chỉ dùng như một biện pháp hỗ trợ cho các thuốc đặc trị khác.Nếu phải dùng lâu dài, luôn sử dụng liều thấp nhất có thể trong thời gian ngắn nhất có thể.Dexamethasone hay các loại Corticosteroid khác chỉ là thuốc điều trị triệu chứng, không có tác dụng điều trị bệnh.Cá nhân hóa liều sử dụng cho từng đối tượng khác nhau và phải được xác định bằng phương pháp thử-sai để tìm được liều ban đầu, tiếp theo duy trì và điều chỉnh cho đến khi đạt được đáp ứng mong muốn và phải thường xuyên đánh giá hiệu quả trong suốt quá trình điều trị và tùy thuộc tính chất của bệnh.Sử dụng corticosteroid nói chung Dexamethasone nói riêng trong thời gian lâu dài và liều cao sẽ tăng khả năng bị các tác dụng phụ không mong muốn.Khi giảm liều corticosteroid cần phải thực hiện từ từ đến liều thấp nhất có hiệu quả và để phục hồi lại chức năng của hệ trục vùng dưới đồi - tuyến yên - thượng thận.Tạm ngưng tăng liều nếu bệnh nhân stress hoặc có bệnh cấp tính trong thời gian điều trị.Liều dùng trong một số trường hợp cụ thể:Các hướng dẫn sau đây chỉ chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân có bệnh nặng hoặc bệnh cấp tính nên cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế để có liều phù hợp.Người lớn: Uống 0,5 - 10mg/ngày.Ở một số người bệnh, có thể dùng liều cao tạm thời để kiểm soát giảm liều đến mức phù hợp nhất sau khi bệnh đã được kiểm soát và cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.Trẻ em: Uống 0,01 – 0,1mg/kg/ngày. 4. Tác dụng phụ của thuốc Dexacin 0,5mg Khi dùng thuốc Dexacin 0,5mg người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như:Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đầy bụng, rối loạn tiêu hóa, viêm tụy cấp tính, loét thực quản, thủng và xuất huyết tiêu hóa, candida thực quản loét dạ dày tá tràng.Da và mô dưới da: nổi mày đay, teo da; bầm tím, giãn mao mạch, đổ mồ hôi. Cơ xương khớp: rối loạn mô liên kết và xương, gãy xương bệnh lý, nhược cơ, đứt gân.Thần kinh: Tăng áp lực nội sọ, đau đầu, chóng mặt. Mắt: tăng nhãn áp, phù gai thị, đục thủy tinh thể, nhiễm trùng mắt do virus, mỏng giác mạc, mắt bị nhiễm nấm.Tim mạch: suy tim sung huyết.Toàn thân: Khó chịu, chậm lành vết thương, giảm đáp ứng với tiêm chủng 5. Tương tác của thuốc Dexacin 0,5mg Thuốc Dexacin 0,5mg có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc sau:Aprepitant: ức chế chuyển hóa Dexamethasone, làm tăng nồng độ Dexamethasone trong máu. Caspofungin: sử dụng đồng thời với Dexamethasone có thể làm giảm nồng độ của Caspofungin trong huyết tương, vì vậy cần xem xét tăng liều Caspofungin.Thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc hạ huyết áp tác động lên hệ TKTW, thuốc chẹn alpha, thuốc chẹn kênh: đối kháng tác dụng hạ huyết áp.Acetazolamide, amphotericin, các thiazide lợi tiểu quai, glycoside tim và theophylline: Tăng nguy cơ hạ kali máu.Barbiturate, Aminoglutethimid: tăng chuyển hóa của Dexamethasone 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Dexacin 0,5mg
vinmec
1,222
Phẫu thuật vẹo vách ngăn mũi như thế nào? Phẫu thuật vẹo vách ngăn mũi là phương pháp điều trị được áp dụng để chỉnh sửa lại vách ngăn, giúp cải thiện luồng không khí lưu thông trong mũi. Theo thống kê, có đến 70 – 80% dân số bị vẹo vách ngăn mũi theo nhiều dạng như: vẹo một bên, vẹo phức tạp hình chữ S, mào vách ngăn, gai vách ngăn… Phẫu thuật vẹo vách ngăn mũi là gì? Phẫu thuật vẹo vách ngăn mũi là phương pháp điều trị được áp dụng để chỉnh sửa lại vách ngăn, giúp cải thiện luồng không khí lưu thông trong mũi. Vách ngăn mũi là bộ phận nằm giữa, chia đôi thành 2 phần (phần phía trước là sụn, phần phía sau là xương). Vẹo vách ngăn mũi chính là tình trạng vách ngăn bị vẹo một bên hay phức tạp. Một số người bị vẹo vách ngăn mũi bẩm sinh nhưng cũng có trường hợp do chấn thương mũi. Vẹo vách ngăn mũi có thể gây khó thở, nghẹt mũi, nhức đầu, chảy máu cam, đau đớn ở mặt. Phẫu thuật là cách duy nhất để sửa chữa vách ngăn bị lệch. Cụ thể phẫu thuật vẹo vách ngăn mũi giúp kéo thẳng vách ngăn, cho phép luồng không khí lưu thông trong mũi tốt hơn. Chuẩn bị trước khi phẫu thuật vẹo vách ngăn mũi Bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh ngừng sử dụng một số loại thuốc nhất định trước khi phẫu thuật. Các loại thuốc này bao gồm aspirin, ibuprofen và các chất làm loãng máu khác. Mục đích là để giảm nguy cơ chảy máu quá nhiều trong và sau khi phẫu thuật. Người bệnh cũng cần phải thông báo cho bác sĩ biết nếu bị dị ứng với thuốc hoặc bị rối loạn đông máu. Trong một số trường hợp, người bệnh được gây tê tại chỗ. Tuy nhiên phần lớn các ca phẫu thuật vẹo vách ngăn mũi đều được thực hiện dưới gây mê toàn thân. Vì thế bệnh nhân cần nhịn ăn, uống trước phẫu thuật theo hướng dẫn của bác sĩ để ngăn chặn tình trạng nôn mửa và nghẹt thở do ảnh hưởng của thuốc gây mê. Ngoài ra gây mê có thể khiến người bệnh cảm thấy buồn ngủ sau khi đã hoàn thành xong phẫu thuật. Do đó tuyệt đối không nên tự lái xe mà nên tìm kiếm sự trợ giúp của người nhà hoặc bạn bè. Phẫu thuật vẹo vách ngăn mũi diễn ra như thế nào? Nhìn chung phẫu thuật vẹo vách ngăn mũi diễn ra trong khoảng 30 – 90 phút, tùy thuộc vào độ phức tạp của tình trạng này. Nhìn chung phẫu thuật vẹo vách ngăn mũi diễn ra trong khoảng 30 – 90 phút, tùy thuộc vào độ phức tạp của tình trạng này. Người bệnh sẽ được gây tê tại chỗ hoặc gây mê toàn thân. Căn cứ vào tình trạng của bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn lựa chọn phương pháp phù hợp nhất. Trong một ca phẫu thuật vẹo vách ngăn mũi điển hình, bác sĩ sẽ tạo một vết mổ ở một bên mũi để tiếp cận với vách ngăn. Sau đó nâng lớp màng nhầy bảo vệ bên ngoài vách ngăn lên. Tiếp đến di chuyển vách ngăn bị lệch vào đúng vị trí. Khi phẫu thuật bác sĩ có thể cắt gọt một phần hoặc nhiều phần ở vách ngăn mũi (chẳng hạn như phần xương hoặc sụn thừa). Bước cuối cùng là cố định lại vị trí của màng nhầy. Rủi ro khi thực hiện phẫu thuật vẹo vách ngăn mũi Rủi ro liên quan tới phẫu thuật vẹo vách ngăn mũi rất hiếm khi xảy ra: Chảy máu quá nhiều và nhiễm trùng là rủi ro có thể gặp ở bất cứ phẫu thuật nào. Giữ cho mũi luôn sạch sẽ và rửa tay thường xuyên sẽ làm giảm những rủi ro này. Chăm sóc sau phẫu thuật vẹo vách ngăn mũi Nâng cao đầu khi ngủ vào ban đêm để bớt sưng sau phẫu thuật vẹo vách ngăn mũi. Sau khi phẫu thuật xong, thuốc gây mê hết tác dụng, mũi sẽ hơi sưng và đau nhẹ. Bệnh nhân sẽ được nhét bông vào mũi để cầm máu. Bông cầm máu có thể được gỡ bỏ một hoặc hai ngày sau phẫu thuật. Bác sĩ cũng sẽ kê toa thuốc giảm đau khi cần thiết đồng thời yêu cầu tránh sử dụng aspirin, ibuprofen và các loại thuốc có thể làm loãng máu. Điều này được thực hiện để làm giảm rủi ro chảy máu sau mổ. Bệnh nhân nên hạn chế hoạt động thể chất ít nhất là vài tuần sau khi điều chỉnh vách ngăn mũi để giảm sưng và thúc đẩy hồi phục. Tránh các hoạt động thể dục thể thao đòi hỏi nhiều sức lực như chạy, nâng tạ… Những hoạt động này có thể làm tăng huyết áp, dẫn đến chảy máu nghiêm trọng. Một số bí quyết giúp phục hồi nhanh hơn là: Vết mổ ở mũi sẽ lành lại nhanh chóng và hô hấp của người bệnh sẽ được cải thiện đáng kể sau phẫu thuật. Tuy nhiên quá trình hồi phục tổng thể sẽ mất nhiều thời gian hơn. Sụn và các mô mũi khác có thể mất 1 năm để tái tạo lại hình dạng mới.
thucuc
911
5 cách điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em tại nhà hiệu quả Rối loạn tiêu hóa là một trong những vấn đề xảy ra thường xuyên với trẻ em khi đường ruột chưa phát triển hoàn thiện. Để khắc phục tình trạng này, mẹ có thể tham khảo 5 cách điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ ngay tại nhà bằng những nguyên liệu sẵn có, dễ tìm. 1. Những biểu hiện khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa Bên cạnh việc tìm hiểu cách điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em thì mẹ cũng cần phải biết để nhận biết bệnh sớm, từ đó áp dụng biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế rủi ro. Trẻ bị rối loạn tiêu hóa thường có các triệu chứng sau: Tiêu chảy: Trẻ có biểu hiện đi ngoài trên 3 lần/ngày, phân lỏng, đi kèm tình trạng chán ăn, đau bụng, khó chịu, mệt mỏi. Nôn trớ: Nếu nôn trớ xảy ra với trẻ dưới 1 tuổi thì đó có thể là hiện tượng sinh lý bình thường. Tuy nhiên, với những trẻ trên 1 tuổi thì nguyên nhân có thể xuất phát từ vấn đề ở hệ tiêu hóa. Nếu trẻ nôn nhiều, ra dịch màu vàng hoặc xanh rêu, chướng bụng thì cần đưa con đi khám ngay. Táo bón: Một trong những triệu chứng không thể bỏ qua khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa là táo bón, 2 - 3 ngày trẻ mới đi ngoài 1 lần, phân khô, cứng, khó tống ra ngoài, gây đau rát hậu môn mỗi khi đi vệ sinh. Chướng bụng, đầy hơi: Rối loạn tiêu hóa ở trẻ có thể dẫn đến tình trạng chướng bụng, đầy hơi, khó chịu, ợ hơi, xì hơi nhiều. Ngoài ra, với những trẻ nhỏ, rối loạn tiêu hóa gây khó chịu khiến trẻ quấy khóc thường xuyên, bú kém hoặc bỏ bú, lười ăn. 2. Cách điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em Rối loạn tiêu hóa không chỉ làm ảnh hưởng cuộc sống của trẻ mà nếu kéo dài sẽ gây ra tình trạng thiếu dinh dưỡng, làm chậm quá trình phát triển thể chất, trí tuệ, suy giảm miễn dịch. Dưới đây là top 5 cách điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em an toàn, hiệu quả ngay tại nhà bằng những nguyên liệu có sẵn mà mẹ nên tham khảo. Búp ổi non Mẹ có thể dùng búp ổi, rửa sạch rồi đem nấu nước với một tí muối để cho bé uống. Mỗi lần chỉ nên uống một cốc nhỏ, không cố ép con uống quá nhiều. Sau 2 - 3 ngày, tình trạng tiêu chảy của trẻ sẽ cải thiện rõ rệt. Đây là cách điều trị các vấn đề rối loạn tiêu hóa với cả người lớn và trẻ em hiệu quả nhờ lá ổi có vị chát, giàu vitamin. Gừng Gừng từ xưa đến nay đã được biết đến là vị thuốc có công dụng điều trị các vấn đề tiêu hóa như nôn, chướng bụng,… Gừng cạo vỏ, rửa sạch và thái lát mỏng và cho vào trà uống mỗi ngày. Mỗi lần uống chỉ nên cho 3 - 4g gừng tươi, không dùng quá nhiều gây nóng rát cổ họng. Đu đủ chín Cho trẻ ăn đu đủ chín là cách điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em an toàn mà ba mẹ có thể áp dụng. Trong đu đủ chín có chứa enzyme papain. Chức năng của enzyme này là chuyển hóa protein thành acid amin. Nhờ đó, các chất dinh dưỡng được hấp thụ tốt hơn và vấn đề ở hệ tiêu hóa cũng được cải thiện. Lá mơ Rán trứng với lá mơ là cách đã quá quen thuộc, được nhiều người áp dụng để chữa rối loạn tiêu hóa. Mỗi ngày, mẹ có thể rán từ 1 - 2 quả trứng với lá mơ cho trẻ ăn để giúp con giảm triệu chứng rối loạn tiêu hóa. Cam thảo Cam thảo được biết đến với công dụng chống viêm và giảm co thắt đường tiêu hóa. Vì vậy, đây cũng là cách điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em hiệu quả, giúp giảm đau bụng và chứng khó tiêu tiêu. Ba mẹ có thể cho con nhai trực tiếp một ít cam thảo hoặc pha nước cho trẻ uống. Thời điểm uống cam thảo tốt nhất là trước ăn 30 phút hoặc sau ăn 1 tiếng. 3. Làm thế nào để phòng tránh rối loạn tiêu hóa ở trẻ? Rối loạn tiêu hóa có thể xảy ra với bất kỳ đối tượng nào kể cả người lớn lẫn trẻ em. Tuy nhiên, trẻ em cần được quan tâm nhiều hơn vì bệnh xảy ra thường xuyên và gây nhiều ảnh hưởng sức khỏe, sự phát triển của bé. Để phòng tránh tình trạng rối loạn tiêu hóa, ba mẹ cần chú ý: Đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ 4 nhóm tinh bột, đạm, chất béo, vitamin và chất khoáng. Không nên cho trẻ ăn quá nhiều một loại dinh dưỡng. Điều này sẽ không đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ phát triển và dễ gây rối loạn tiêu hóa. Cần đảm bảo thực phẩm tươi ngon, sạch sẽ, không chứa chất bảo quản, phẩm màu, chất bảo vệ thực vật. Nên cho trẻ ăn chín uống sôi để đảm bảo không bị rối loạn tiêu hóa. Cung cấp đủ nước cho cơ thể trẻ. Với trẻ lớn, ba mẹ cần khuyến khích con chủ động uống nhiều nước mỗi ngày. Thường xuyên vệ sinh nhà cửa, các vật dụng, đồ chơi của con, chăn, ga, gối, mền cần giặt ít nhất 1 tuần/lần, cắt gọn móng tay trẻ để tránh lây nhiễm vi khuẩn, mầm bệnh sang cơ thể trẻ. Trẻ 6 tháng đầu, nên cho bú hoàn toàn bằng sữa mẹ để tăng sức đề kháng cho đường ruột, hạn chế nguy cơ bị tấn công bởi mầm bệnh.
medlatec
993
Các thuốc trị u xơ tử cung tốt nhất hiện nay Bản chất của u xơ tử cung (nhân xơ tử cung) là những khối u lành tính, khá phổ biến ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và trước thời kỳ mãn kinh. Với những trường hợp có nhân xơ số lượng ít, kích thước nhỏ và không gây ảnh hưởng tới sức khỏe thì thường được điều trị bằng thuốc (thay vì phẫu thuật). Vậy thuốc trị u xơ tử cung tốt nhất hiện nay là loại nào? 1. Vài nét về bệnh u xơ tử cung U xơ tử cung là bệnh phụ khoa, khá phổ biến ở phụ nữ trước khi bước vào tuổi 50. Đây là loại u lành tính và hiếm khi phát triển thành ung thư. Tuy nhiên, u xơ tử cung nếu gây chảy máu nhiều có thể ảnh hưởng tới cuộc sống của bệnh nhân như gây thiếu máu, mệt mỏi, lo âu, giảm hiệu suất công việc,...Khi khối u xơ tử cung phát triển lớn hơn thì có thể gây áp lực lên những cơ quan khác, gây ra nhiều triệu chứng khó chịu như tiêu chảy, táo bón, đi tiểu thường xuyên,... Đồng thời, u xơ tử cung cũng có thể dẫn đến khó mang thai, tăng nguy cơ sảy thai,...Các biện pháp điều trị u xơ tử cung hiện nay bao gồm: Dùng thuốc, nút mạch hoặc phẫu thuật. 2. Tìm hiểu về phương pháp chữa u xơ tử cung bằng thuốc Điều trị bằng thuốc uống được chỉ định cho những trường hợp có nhân xơ tử cung kích thước nhỏ, số lượng ít và chưa gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Tuy nhiên, bệnh nhân cần hiểu rằng các loại thuốc trị u xơ tử cung không thể loại bỏ hoàn toàn nhân xơ mà chỉ có tác dụng làm giảm sự phát triển về số lượng và kích thước nhân xơ. Bên cạnh đó, các loại thuốc cũng giúp kiểm soát triệu chứng bệnh tốt hơn như: Giảm tình trạng chảy máu kinh nguyệt nặng, giúp điều hòa chu kỳ kinh nguyệt,...Do vậy, hầu hết các thuốc điều trị nhân xơ tử cung là thuốc nội tiết tố, sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh lưu ý không được sử dụng sai liều thuốc vì có thể gây tác dụng ngược, khiến nhân xơ tăng kích thước và gây nhiều biến chứng liên quan tới nội tiết.Nếu sau một thời gian sử dụng thuốc trị u xơ tử cung mà nhân xơ được kiểm soát tốt, không ảnh hưởng tới sức khỏe thì chỉ cần tái khám, kiểm tra. Ngược lại, nếu khối nhân xơ lớn lên, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe thì bệnh nhân cần can thiệp bằng phẫu thuật hoặc can thiệp mạch.Như vậy, uống thuốc không giúp điều trị khỏi hoàn toàn u xơ tử cung mà chỉ giúp kiểm soát bệnh. Tùy từng trường hợp mà việc điều trị bằng thuốc có hiệu quả hoặc phải thay thế bằng phương pháp khác. Do đó, người bệnh nên đi khám, nghe tư vấn từ bác sĩ. Bệnh nhân không được tự ý mua thuốc nội tiết tố hoặc thuốc tránh thai về tự uống khi bị u xơ tử cung. 3. Các thuốc trị u xơ tử cung tốt nhất hiện nay Các loại thuốc thường được chỉ định để điều trị u xơ tử cung gồm:3.1 Nhóm thuốc ngừa thai phối hợp. Thuốc ngừa thai 1 thành phần progestin được sử dụng trong điều trị nhân xơ tử cung. Tác dụng của thuốc là:Giúp nhân xơ teo nhỏ kích thước lại;Giảm tình trạng cường kinh, rong kinh kéo dài do nhân xơ tử cung.Dù có tác dụng khá tốt nhưng các chuyên gia cũng khuyến nghị rằng chị em không nên sử dụng thuốc ngừa thai lâu dài. Người bệnh chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ về liều dùng, thời gian dùng phù hợp.3.2 Nhóm thuốc Progesterone tổng hợp. Nhóm thuốc Progesterone tổng hợp gồm các loại thuốc phổ biến là: Norethisterone, Dydrogesterone, Nomegestrol acetate, Lynestrenol,... Các thuốc này được chỉ định trong điều trị u xơ tử cung do có tác dụng làm giảm kích thước, thể tích khối u. Ngoài ra, các thuốc này cũng giúp làm giảm tình trạng cường kinh, rong kinh do u xơ tử cung. Đồng thời, thuốc còn được sử dụng với mục đích là tránh thai kết hợp.3.3 Nhóm thuốc chất đồng vận Gn. RHCác thuốc chất đồng vận Gn. RH có tác dụng làm giảm đồng thời 2 hormone nội tiết tố liên quan trực tiếp tới sự phát triển của u xơ tử cung là Estrogen và Progesterone. Người bệnh khi uống thuốc có thể làm teo u xơ từ 50 - 70%. Đồng thời, thuốc cũng giúp cải thiện tình trạng thiếu máu do rong kinh, cường kinh,...Thuốc chất đồng vận Gn. RH thường được chỉ định sử dụng cho bệnh nhân trước khi phẫu thuật bóc tách nhân xơ. Thuốc giúp làm giảm kích thước của khối u và cải thiện thể trạng của bệnh nhân. Từ đó, thuốc làm tăng tỷ lệ thành công của phẫu thuật, cải thiện khả năng phục hồi sau mổ của bệnh nhân.Ngoài ra, những bệnh nhân u xơ tử cung trong giai đoạn tiền mãn kinh, trong thời gian chờ phẫu thuật hay không đủ sức khỏe phẫu thuật,... cũng được chỉ định sử dụng thuốc chất đồng vận Gn. RH.Tuy nhiên, theo các bác sĩ thì loại thuốc này không nên dùng lâu dài. Nguyên nhân vì thuốc gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe bệnh nhân như: Stress, căng vú, mất ngủ, loãng xương, khô âm đạo, mất kinh nguyệt,...3.4 Các thuốc trị u xơ tử cung khác. Ngoài 3 nhóm thuốc chính được sử dụng trong điều trị u xơ tử cung, bác sĩ còn có thể chỉ định cho bệnh nhân sử dụng kết hợp với một số thuốc khác như Danazol, Antiprogestins,... Các loại thuốc này có tác dụng cải thiện triệu chứng của bệnh khá nhanh nhưng chỉ nên sử dụng trong thời gian ngắn để hạn chế tác dụng phụ có thể xảy ra.Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng thuốc Ibuprofen và Acetaminophen. 2 nhóm thuốc này có công dụng giảm triệu chứng đau, tăng cường hấp thu chất sắt và cải thiện tình trạng thiếu máu ở người bệnh u xơ tử cung. Đồng thời, thuốc cũng điều trị hiệu quả trong những trường hợp khối u xơ có kích thước to, chèn ép các cơ quan nội tạng gần đó gây cường kinh, rong kinh, rối loạn kinh nguyệt,...Ngoài việc dùng thuốc, u xơ tử cung còn được điều trị bằng nhiều phương pháp đơn lẻ hoặc kết hợp như: Phẫu thuật, can thiệp mạch (nút mạch), điều trị bằng Đông y,...Tùy từng trường hợp khác nhau, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng thuốc trị u xơ tử cung khác nhau. Người bệnh lưu ý là nên tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ, không lạm dụng thuốc hoặc dùng thuốc trong thời gian dài để tránh gặp phải những tác dụng phụ nguy hiểm.
vinmec
1,219
Polyp đại tràng những điều cần biết Polyp đại trực tràng là một bệnh lý khá phổ biến, diễn biến âm thầm không triệu chứng nên dễ bị bỏ qua. Bài viết về bệnh polyp đại tràng những điều cần biết dưới đây cung cấp những thông tin hữu ích bạn đọc nên tham khảo để có biện pháp đối phó hiệu quả. 90% ung thư đại tràng xuất phát từ polyp Theo các chuyên gia, 90% ung thư đại trực tràng phát triển từ polyp. Ung thư đại tràng là một trong những loại ung thư phổ biến nhất. Nó đứng sau ung thư phổi và ung thư tiền liệt tuyến ở nam giới. Ở phụ nữ, ung thư đại tràng chỉ đứng sau ung thư vú (theo Globalcan 20124). 90% ung thư đại tràng tiến triển từ polyp đại tràng Do mối liên quan của polyp với sự phát sinh ung thư đại tràng vì vậy việc phát hiện sớm và điều trị polyp đại tràng cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả. Ngoài ra, mọi người cần chủ động  phòng ngừa phát sinh ung thư sau này. Dấu hiệu nào nhận biết bệnh polyp đại tràng? Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân có polyp đại trực tràng thường rất nghèo nàn, có khi không biểu hiện gì  mà người bệnh chỉ tình cờ phát hiện qua nội soi kiểm tra sức khỏe định kì. Mặc dù vậy một số triệu chứng có thể gặp như sau: Đi ngoài phân có máu:  phân mềm hoặc nhão mà có máu kèm theo. Đại tiện phân lỏng hoặc táo bón kéo dài trên một tuần mà không rõ nguyên nhân: Đối với những polyp nằm ở đoạn trực tràng thấp gần hậu môn, nhất là khi polyp to hoặc polyp bị loét có thể gây ra những triệu chứng ruột bị kích thích như đi ngoài nhiều lần, đau quặn, mót rặn nên có thể chẩn đoán nhầm với hội chứng lỵ. Triệu chứng polyp đại tràng là đau bụng Đau bụng: Đây có thể cũng có thể coi là dấu hiệu thường gặp trong polyp đại trực tràng. Trong trường hợp polyp đại tràng to có thể gây ra tắc ruột. Polyp đại tràng phát triển do đâu? Nguyên nhân gây bệnh polyp đại tràng vẫn chưa xác định được chính xác. Tuy nhiên người ta cho rằng polyp đại trực tràng là do sự kết hợp giữa yếu tố di truyền, tác động của môi trường sống và lối sinh hoạt cá thể. Polyp đại tràng là hậu quả của quá trình tăng sinh bất thường của lớp niêm mạc đại tràng và vì thế nó có thể là kết quả của một hay nhiều đột biến gen. Một số yếu tố nguy cơ của polyp đại trực tràng: Những người có các yếu tố sau có nguy cơ cao phát triển polyp và ung thư đại trực tràng. Tuy nhiên polyp hoặc ung thư đại trực tràng có thể phát hiện ở những người không có các yếu tố nguy cơ này: Khi nào cần tầm soát polyp đại tràng Thời gian phát sinh ung thư kể từ khi hình thành polyp kéo dài khoảng trung bình 10 năm. Vì vậy với những người khỏe mạnh, không có triệu chứng nên tầm soát từ độ tuổi 40, và sau mỗi 10 năm nên sàng lọc polyp đại trực tràng bằng nội soi (với những người lần đầu tầm soát không có vấn đề bất thường) Nội soi đại tràng là chỉ định cần thiết để chẩn đoán polyp đại tràng Nếu những người có tiền sử gia đình bị bệnh polyp hoặc ung thư đại tràng thì sẽ có nguy cơ cao hơn nhiều so với những người không có tiền sử. Vì vậy đối với những người này được khuyên nên đi kiểm tra thường xuyên hơn (2-3 năm/lần) ngay cả khi ở độ tuổi còn trẻ.
thucuc
665
Công dụng thuốc Athenil Athenil là thuốc hoạt động với cơ chế ngăn chặn một loại enzyme sản xuất cholesterol trong gan và làm chậm quá trình sản xuất cholesterol trong cơ thể. Việc kiểm soát cholesterol dư thừa tích tụ trong thành mạch máu sẽ giảm nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ cho người sử dụng. 1. Thuốc Athenil có tác dụng gì? Thuốc Athenil 10mg có chứa thành phần chính là hoạt chất Simvastatin. Hoạt chất này thuộc nhóm chất ức chế men khử HMG Co. A hay Statin, hoạt động bằng cách tác động và làm giảm hàm lượng triglyceride (vốn là một loại chất béo) và lượng cholesterol xấu trong máu (Gồm có LDL hoặc lipoprotein mật độ thấp). Cùng với đó, thành phần trong thuốc Athenil còn có tác dụng thúc đẩy sự tăng trưởng cholesterol tốt bên trong cơ thể (Gồm có LDL hoặc lipoprotein mật độ cao). 2. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Athenil 2.1. Chỉ định dùng thuốc Athenil. Thuốc Athenil được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân mắc tăng cholesterol huyết nguyên phát.Người bị rối loạn lipid máu type IIa và IIb.Người mắc tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình.Sử dụng Athenil trong hỗ trợ điều trị trong bệnh mạch vành và phòng ngừa thiếu máu cơ tim khi có tăng cholesterol máu.2.2. Chống chỉ định dùng thuốc Athenil. Thuốc Athenil chống chỉ định trong những trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất Simvastatin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Những người có tiền sử hoặc đang bị suy gan mãn tính, suy gan tiến triển, mắc bệnh thận, tiểu đường, rối loạn tuyến giáp.Những người thường xuyên gặp tình trạng tăng transaminase máu không rõ nguyên nhân.Phụ nữ có thai và đang cho con bú hoặc trẻ em dưới 10 tuổi không sử dụng Athenil. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Athenil Bệnh nhân cần sử dụng vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ đồng thời kết hợp với chế độ ăn uống khoa học và luyện tập thể dục. Thuốc Athenil có liều dùng tham khảo như sau:Bệnh nhân tăng cholesterol huyết sử dụng với liều khởi đầu 5 - 10mg/ngày, cần điều chỉnh liều sau tối thiểu 4 tuần với khoảng 5 - 40mg/ngày.Bệnh nhân mắc bệnh mạch vành khởi đầu 20mg/ngày, tối đa 40mg/ngày và điều chỉnh liều tối thiểu sau 4 tuần.Thuốc được bào chế dưới dạng viên, dùng thông qua đường uống với một cốc nước đầy. Người bệnh tuyệt đối không phá vỡ cấu trúc của thuốc, tán nhuyễn hoặc nhai thuốc trước khi nuốt. 4. Tác dụng phụ thuốc Athenil Bệnh nhân sử dụng thuốc Athenil có thể sẽ gặp phải những tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, nhịp tim không đều hoặc đập nhanh bất thường, ngất xỉu.Khi nhận thấy những tác dụng phụ trên thường xuyên tái phát hoặc kéo dài, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo ngay với bác sĩ. Trong trường hợp nhận thấy cơ thể xuất hiện những tác dụng phụ nghiêm trọng như nôn, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, phát ban da, phù nề, sốt, khó thở, đau khớp, mất ý thức... 5. Tương tác thuốc Thuốc Athenil có khả năng tương tác với một vài loại thuốc điều trị khác làm tăng tỉ lệ xuất hiện những tác dụng phụ hoặc giảm công dụng chữa bệnh của nhau. Do đó trước khi sử dụng thuốc Athenil, người bệnh cần chia sẻ với bác sĩ về những loại thuốc đang sử dụng, gồm có thuốc kê đơn và không kê đơn, thực phẩm chức năng, vitamin, dưỡng chất, cùng các loại thảo dược khác.Cụ thể, Athenil có nguy cơ tương tác với một số loại thuốc sau:Dầu cá (có chứa các loại axit béo không bão hòa đa omega-3);Một số loại thuốc dùng trong điều trị bệnh HIV;Các loại vitamin như vitamin B12 (cyanocobalamin), vitamin C (axit ascorbic), vitamin D3 (Cholecalciferol), Canxi 600 D (canxi/ vitamin D).Thuốc Xanax (Alprazolam), Plavix (Clopidogrel), Singulair (montelukast), Synthroid (Levothyroxine), Metoprolol Succinate ER (metoprolol), Metoprolol Tartrate (Metoprolol), Nexium (Esomeprazole), Plavix (Clopidogrel);Thuốc Omeprazole, bao gồm Prilosec, Prilosec OTC, Zegerid – công thức gốc, Omesel;Thuốc Metformin bao gồm Glucophage, Glumetza, Glucophage XR, Fortamet, Riomet;Thuốc Ibuprofen bao gồm Children Motrin, Proprinal, Motrin IB, Motrin, IBU, Advil Liqui-Gels, Ibuprofen PMR, Advil Children, Advil, -8, Rufen, IBU-200...;Thuốc Aspirin 81 (Aspirin);Thuốc Amoxicillin bao gồm Amoxicot, Disper. Mox, Moxatag, Amoxil, Trimox, Pharmox, Biomox, Wymox, Moxilin;Thuốc Doxycycline bao gồm Perler, Oracea, Monodox, Doryx, Doxy 100, Acticlate, Vibramycin, Targadox, Adoxa, Morgidox...;Thuốc Fluconazole (Diflucan);Thuốc Gemfibrozil (Lopid);Thuốc Ezetimibe (Zetia);Thuốc Ciprofloxacin bao gồm Cipro, Cipro XR, Cipro, Cipro IV, Proquin XR;Thuốc Clarithromycin bao gồm Biaxin, Biaxin XL;Thuốc Coumadin (Warfarin);Thuốc Cymbalta (Duloxetine);Thuốc Advair Diskus bao gồm Lomazole, Salmeterol.Ngoài ra thuốc Athenil còn có khả năng tương tác với bưởi, thuốc lá, các loại rượu, bia và những thực phẩm chứa cồn khác. Do đó, người bệnh cần tránh dùng những thực phẩm này khi đang uống thuốc. 6. Thận trọng khi dùng Athenil Khi dùng thuốc tuyệt đối không nên tăng liều dùng hoặc sử dụng thường xuyên hơn so với quy định, bởi điều này sẽ làm tăng nguy cơ xuất hiện những tác dụng phụ nghiêm trọng.Người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc Athenil khi có chỉ định và hướng dẫn liều dùng từ bác sĩ chuyên khoa. Bên cạnh đó trong thời gian chữa bệnh với thuốc Athenil, người bệnh cần thường xuyên luyện tập thể dục và có chế độ ăn uống khoa học để giúp phát huy tác dụng của thuốc.Trong thời gian sử dụng thuốc Athenil, người bệnh không nên sử dụng các loại rượu, bia hoặc những thực phẩm có chứa cồn, vì sẽ gia tăng nguy cơ mắc bệnh gan và những vấn đề liên quan đến gan.Người cao tuổi và trẻ em nếu muốn sử dụng thuốc Athenil cần có sự chỉ định từ phía bác sĩ chuyên khoa.Trước khi sử dụng thuốc Athenil bạn cần thông báo với bác sĩ về tiền sử mắc bệnh và tình trạng sức khỏe của bạn ở hiện tại. Đặc biệt trong trường hợp bạn đang mắc các bệnh lý như bệnh gan, bệnh thận, bệnh tiểu đường, rối loạn tuyến giáp, tăng transaminase máu, bệnh nhân nghiện rượu...Bài viết trên đây là thông tin chi tiết về công dụng, liều dùng, cách sử dụng và những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Athenil. Tuy nhiên việc dùng thuốc cần có sự chỉ định và hướng dẫn chi tiết từ bác sĩ chuyên khoa, người bệnh tuyệt đối không được tự ý dùng hay ngưng sử dụng Athenil, bởi điều này có thể làm gia tăng tác dụng phụ nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe.
vinmec
1,133
Công dụng thuốc Vnastrole Thuốc Vnastrole được phân phối nhiều tại các nhà thuốc ở trên toàn quốc. Tuy nhiên, vẫn nhiều người chưa nắm rõ được công dụng và cách sử dụng thuốc Vnastrole như thế nào. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc có thêm kiến thức về thuốc. 1. Tìm hiểu về thuốc Vnastrole Vnastrole là thuốc thuộc nhóm chống ung thư, có cơ thế tác động đến hệ miễn dịch. Thuốc Vnastrole có chứa thành phần chính là Anastrozole hàm lượng 1mg cùng các hoạt chất, tá dược khác. Hàm lượng của thuốc đã được ghi đầy đủ trên bao bì sản phẩm hoặc tờ hướng dẫn, chính vì vậy bạn cần đọc kỹ thông tin trước khi sử dụng thuốc.MSN Laboratories Limited là đơn vị chịu trách nhiệm sản xuất, phân phối Vnastrole tại Việt Nam, đăng ký với số hiệu là SĐK VN-20073-16. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim với hình thức đóng gói là hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. 2. Thuốc Vnastrole có tác dụng gì? Hoạt chất Anastrozole trong Vnastrole thuốc có khả năng ức chế chọn lọc vào và tác dụng mạnh với men aromatase thuộc nhóm không steroid. Đối với phụ nữ hậu mãn kinh, Oestradiol được sản xuất chủ yếu từ sự chuyển hoá của androstenedione sang oestrone nhờ phức hợp men aromatase ở mô ngoại vi, sau đó oestrone chuyển thành oestradiol. Ở bệnh nhân bị ung thư vú, các chứng minh đã chỉ ra rằng việc giảm lượng oestradiol trong máu sẽ mang lại tác dụng có lợi cho các bệnh nhân này.Anastrozole với liều 1mg mỗi ngày đã được chứng minh giúp giảm trên 80% lượng oestradiol ở bệnh nhân hậu mãn kinh sau một xét nghiệm có độ nhạy cảm cao. Anastrozole không có chứa hoạt tính kiểu như oestrogen, androgen và progesterone. Nếu sử dụng liều Anastrozole lên đến 10mg mỗi ngày cũng sẽ không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào đến sự bài tiết aldosterone hay cortisol, được đo trước hoặc sau nghiệm pháp kích thích ACTH tiêu chuẩn, do đó không cần bổ sung thêm corticoid.Hiện nay, Anastrozole vẫn chưa thể chứng minh được liệu nó có tăng thêm khả năng sống còn ở bệnh nhân đang dùng hoá trị như khi sử dụng Tamoxifen hay không. Tính an toàn khi sử dụng Anastrozole điều trị lâu dài cũng chưa được chứng minh. Khi dùng kết hợp Anastrozole và Tamoxifen thì hiệu quả, tính an toàn cũng tương đương như khi sử dụng Tamoxifen đơn trị. Cơ chế xác định chính xác trường hợp trên hiện chưa được làm rõ, tuy nhiên các chuyên gia không nghĩ rằng điều này xảy ra do kết quả giảm khả năng ức chế oestradiol của Anastrozole.Mỗi loại dược phẩm sẽ có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hoặc tình trạng cụ thể, chính vì vậy chỉ nên sử dụng thuốc Vnastrole theo chỉ định cụ thể trên bao bì của thuốc. Thuốc Vnastrole có thể có tác dụng với một số bệnh lý khác không được liệt kê nhưng chỉ được áp dụng nếu có sự chỉ định của bác sĩ 3. Các trường hợp chỉ định sử dụng thuốc Vnastrole Thuốc được chỉ định hỗ trợ điều trị cho phụ nữ hậu mãn kinh khi mắc ung thư vú giai đoạn đầu có thụ thể oestrogen dương tính. Hiệu quả của thuốc trong điều trị ung thư vú giai đoạn đầu phụ thuộc vào bảng phân tích thời gian sống không tái phát bệnh nhân đã điều trị trong thời gian trung bình là 31 tháng. 4. Trường hợp chống chỉ định thuốc Vnastrole Không dùng cho người tiền mãn kinh;Phụ nữ đang có thai và đang cho con bú;Bệnh nhân bị suy thận nặng, bệnh lý gan từ trung bình đến nặng;Người bị mẫn cảm với Anastrozole hoặc các hoạt chất có trong thuốc. Nếu đang điều trị các loại thuốc có chứa oestrogen thì không nên dùng kèm thuốc vì chúng có thể làm mất đi tác dụng dược lý của nhau.Trẻ em: Hiện chưa có nghiên cứu nào về tác dụng hay biến chứng của thuốc đối với trường hợp này, vì vậy không nên sử dụng thuốc. 5. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Vnastrole Thuốc được sản xuất ở dạng viên nén nên sẽ được dùng thông qua đường uống. Trước khi dùng, cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.Liều lượng khuyến cáo thuốc Vnastrole:Người trưởng thành: Ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên 1mg;Người bị suy thận nhẹ hoặc trung bình, người bị bệnh lý gan nhẹ có thể giữ nguyên liều dùng. 6. Tác dụng phụ thuốc Vnastrole Các tác dụng phụ thường gặp (≥ 10%): Cơn bốc hỏa,thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.Các tác dụng phụ thông thường (1-10%): Ðau, cứng khớp, suy nhược, khô âm đạo, tiêu chảy;Các tác dụng phụ ít gặp (0,1-1%): Xuất huyết âm đạo, biếng ăn, tăng cholesterol huyết, nôn, ngủ gà;Các tác dụng phụ hiếm gặp (<0,01%): Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, xuất huyết âm đạo.Trên đây chưa phải danh sách đầy đủ các tác dụng phụ có thể gặp phải của thuốc. Trong trường hợp gặp các tác dụng phụ do thuốc gây ra thì người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ điều trị.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Vnastrole. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Vnastrole theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
946
Cấy que tránh thai mất kinh có nguy hiểm không? Hiện tượng cấy que tránh thai mất kinh là một trong những hiện tượng có thể xảy ra sau khi chị em áp dụng thủ thuật cấy que. Cùng đọc bài viết dưới đây để tìm hiểu xem đây có phải là một bệnh lý nguy hiểm không, và những điều cần làm để phòng tránh hiện tượng này là gì nhé. 1. Quá trình thực hiện biện pháp cấy que tránh thai được thực hiện như thế nào? 1.1. Cấy que tránh thai cho phụ nữ được định nghĩa là gì? Hiện nay có rất nhiều các biện pháp tránh thai mà phụ nữ có thể lựa chọn và sử dụng như: bao cao su, cấy que tránh thai, đặt vòng tránh thai, sử dụng thuốc tránh thai,…Trong số các biện pháp này thì cấy que tránh thai được nhiều chị em tin tưởng và lựa chọn hơn cả. Que cấy tránh thai được áp dụng bằng cách đưa một dụng cụ hình que vào bên dưới lớp da ở mặt sau cánh tay phụ nữ. Que cấy này sau đó sẽ có tác dụng tiết dần các hormone nội tiết có khả năng bảo vệ phụ nữ khỏi khả năng mang thai ngoài ý muốn. Que cấy tránh thai được áp dụng bằng cách đưa một dụng cụ hình que vào bên dưới lớp da ở mặt sau cánh tay phụ nữ 1.2. Biện pháp cấy que tránh thai có những ưu điểm và nhược điểm ra sao? Có thể nói những ưu điểm nổi bật của biện pháp cấy que tránh thai là việc que cấy đem lại hiệu quả cao và dài lâu đối với việc ngăn ngừa khả năng mang thai ngoài ý muốn. Khi sử dụng biện pháp tránh thai này, chị em sẽ không cần lo lắng tới vấn đề quên sử dụng thuốc tránh thai (đối với loại thuốc tránh thai hàng ngày), gặp các biến chứng khi đặt các dụng cụ tránh thai bên trong tử cung, vấn đề viêm nhiễm vùng kín, viêm nhiễm âm đạo,… Tuy nhiên, biện pháp cấy que tránh thai này vẫn tồn tại những nhược điểm nhất định. Tùy vào cơ địa cũng như khả năng đáp ứng của mỗi người mà chị em phụ nữ có thể sẽ gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn như: đau đầu, mệt mỏi. nổi mụn. rong kinh,… 2. Sử dụng que cấy tránh thai và hiện tượng vô kinh ở phụ nữ 2.1. Hiện tượng cấy que tránh thai mất kinh có được coi là bệnh lý không? Trong quá trình sử dụng que cấy tránh thai, các hormone nội tiết tố ở bên trong que cấy sẽ được giải phóng dần dần vào cơ thể phụ nữ dưới dạng liều lượng thấp. Lượng hormone này có tác dụng giúp ức chế tình trạng rụng trứng bình thường của phụ nữ. Từ đó, một số rối loạn của chu kì kinh nguyệt như: thay đổi chu kỳ kinh, vô kinh, kinh nguyệt ra muộn, ra sớm, chu kỳ ngắn hoặc dài hơn,…cũng hoàn toàn có thể sẽ xảy ra với chị em. Trong số các hiện tượng rối loạn này thì vô kinh cũng là một triệu chứng có thể sẽ gặp sau khi cấy que. Hiện tượng vô kinh xảy ra khi chị em không thấy kinh nguyệt xuất hiện trong một khoảng thời gian dài ngắn tùy người. Theo các bác sĩ chuyên khoa, hiện tượng chị em bị vô kinh sau khi cấy que tránh thai là một hiện tượng không phải là bệnh lý nghiêm trọng. Hiện tượng này cũng có thể sẽ xảy ra hoặc không. Thời gian có những người bị vô kinh khoảng 1 vài tháng sau khi cấy que. Ngược lại, có những người bị vô kinh kéo dài hơn khoảng 6 tháng – 1 năm. Nếu hiện tượng vô kinh không kéo dài quá lâu (hơn 1 năm) và cũng đi kèm với các dấu hiệu bất thường khác thì chị em phụ nữ không nên quá lo lắng về vấn đề này. 2.2. Nguyên nhân nào dẫn đến việc cấy que tránh thai mất kinh? Có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn tới việc chị em phụ nữ bị vô kinh Có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn tới việc chị em phụ nữ bị vô kinh sau khi thực hiện cấy que tránh thai. Tuy nhiên, có một số lý do chủ yếu sau đây chị em cần lưu ý: – Vô kinh do sự hoạt động của hormone nội tiết tố: theo đó, sau khi que cấy được đưa vào bên dưới vùng da dưới cánh tay phụ nữ, lượng hormone ở bên trong ống que đã được dần dần phóng thích vào bên trong cơ thể. Lúc này, hàm lượng hormone estrogen phụ nữ trở nên thiếu hụt hơn so với hormone progesterone. Từ đó, nội tiết tố trong cơ thể phụ nữ bị mất cân bằng, dẫn tới hiện tượng rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, dẫn tới vô kinh trong một khoảng thời gian. – Que cấy tránh thai cũng có tác dụng làm thay đổi về cấu tạo của phần lớp niêm mạc nội mạc bên trong tử cung. Do đó, lớp niêm mạc này không xảy ra hiện tượng bong tróc, từ đó gây hiện tượng mất kinh, vô kinh. – Do tác động, ảnh hưởng của việc cấy que tránh thai mà chị em có thể bị thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi. Từ đó, việc tăng cân, giảm cân đột ngột, thất thường cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới tình trạng vô kinh. – Một lý do khác có thể là nguyên nhân gây đến tình trạng vô kinh đó chính là do tay nghề, kỹ thuật cấy que của bác sĩ không đảm bảo chất lượng. 3. Cần lưu ý những điều gì để phòng tránh tình trạng vô kinh sau khi cấy que? Để giúp que cấy tránh thai đảm bảo phát huy tối đa hiệu quả của chúng, chị em phụ nữ cần tìm hiểu và lưu ý tới một số điều sau: – Trước khi thực hiện biện pháp cấy que tránh thai, chị em cần đảm bảo bản thân chắc chắn không mang thai. – Nếu chị em đang bị mắc các loại bệnh như: ung thư vú, nghi ngờ ung thư vú, ban đỏ, bị tắc phổi,…thì không nên thực hiện biện pháp cấy que tránh thai. – Nếu chị em có tiền sử bị rối loạn kinh nguyệt, vô kinh, rong kinh,…trước đó thì cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi thực hiện biện pháp cấy que tránh thai. – Theo dõi sức khỏe của bản thân sau khi thực hiện cấy que. Nếu nhận thấy các triệu chứng, tác dụng phụ kéo dài quá lâu thì cần chủ động đi thăm khám bác sĩ chuyên khoa. – Không sử dụng que cấy tránh thai đã hết hạn sử dụng để tránh gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và khả năng tránh thai.
thucuc
1,208
Tìm hiểu triệu chứng giật kinh phong và cách điều trị Bệnh động kinh (co giật kinh phong) cần được chăm sóc và điều trị phù hợp, kịp thời để ngăn ngừa biến chứng. Nguyên nhân, triệu chứng giật kinh phong và phương pháp cải thiện sẽ được giải đáp trong bài viết sau đây. 1. Một số thông tin tổng quan về bệnh co giật kinh phong Động kinh hay còn có tên gọi dân gian là phong xù, kinh phong, kinh giật. Đây là một bệnh lý của não bộ, do các tế bào thần kinh vỏ não rối loạn kịch phát và tăng đồng bộ. Với đặc điểm các cơn rối loạn kịch phát chức năng của não về: – Vận động – Tâm thần – Cảm giác – Giác quan – Thần kinh thực vật – Ý thức Bệnh co giật kinh phong có thể gây ra tình trạng chậm phát triển trí tuệ, nếu người bệnh là trẻ em, việc điều trị không phù hợp sẽ gây trở ngại đến việc học tập, phát triển sau này. Về lâu dài, người bệnh có thể trở thành gánh nặng kinh tế cho gia đình và xã hội. Nếu phát hiện sớm và điều trị phù hợp, bệnh có thể cải thiện, ổn định lâu dài. Điều quan trọng là cần tuân thủ phác đồ, thực hiện điều trị càng sớm càng tốt. 2. Nguyên nhân gây bệnh giật kinh phong, bạn đã biết? 2.1. Co giật kinh phong ở trẻ nhỏ Một số nguyên nhân gây giật kinh phong thường gặp như sau: – Bại não – Viêm não – Viêm màng não – Tổn thương cấu trúc trong sọ – Bệnh chuyển hóa – Ngộ độc (thuốc, chì, chất độc khác, …) – Bệnh di truyền – Chấn thương – Giật kinh phong nguyên phát (không rõ nguyên nhân) 2.2. Co giật kinh phong ở người lớn – Do chấn thương – Do khối u – Chảy máu – Dị dạng mạch máu – Bệnh mạch máu não – Bệnh bẩm sinh – Nhiễm độc rượu – Thuốc tâm thần – Lạm dụng thuốc 2.3. Co giật kinh phong ở người già – Do ung thư di căn – U não – Các rối loạn tuần hoàn não 3. Triệu chứng giật kinh phong phổ biến Triệu chứng giật kinh phong rất đa dạng, bệnh được chia thành 2 dạng chính: – Giật kinh phong cục bộ – Giật kinh phong toàn thể Ở mỗi dạng bệnh, người bệnh sẽ có những biểu hiện cụ thể khác nhau khi lên cơn giật kinh phong. 3.1. Triệu chứng giật kinh phong cục bộ Những cơn giật kinh phong cục bộ xuất hiện khi một phần trong não hoạt động bất thường. Vì vậy, những biểu hiện của bệnh cũng chỉ xảy ra ở một số bộ phận trên cơ thể. Trong giật kinh phong cục bộ lại chia thành 2 dạng gồm giật kinh phong cục bộ đơn giản và giật kinh phong cục bộ phức tạp. Giật kinh phong cục bộ đơn giản – Co cứng hoặc co giật một phần, một số bộ phận trên cơ thể – Thị giác, khứu giác bất thường – Tâm trạng lo lắng, sợ sệt – Chóng mặt, bụng khó chịu Co giật kinh phong cục bộ phức tạp – Mất nhận thức, không biết mọi việc đang xảy ra – Nhìn chằm chằm vào một điểm – Mặt đờ đẫn – Thực hiện hành vi vô nghĩa như xoa tay, xoa đầu, nhảy múa, … – Khi cơn co giật kinh phong qua đi, người bệnh không nhớ những gì đã xảy ra Mất nhận thức về thời gian, không gian là triệu chứng phổ biến của giật kinh phong 3.2. Triệu chứng giật kinh phong toàn thể Những cơn giật kinh phong toàn thể xuất hiện khi hoạt động phóng điện trong não xảy ra nhiều làm ảnh hưởng đến toàn thể não bộ. Hai dạng giật kinh phong toàn thể phổ biến gồm: – Cơn vắng ý thức – Cơn co cứng (co giật toàn thể) – Mất dần ý thức, mất thăng bằng, ngã xuống – Kêu, la hét – Cơn co giật thật sự xuất hiện – Không thể kiểm soát được tay chân do các cơ rung giật – Cơn co giật kinh phong thường xảy ra trong vài phút hoặc lâu hơn – Có thể kèm tình trạng tiểu tiện mất kiểm soát, sùi bọt mép Cơn co giật khiến người bệnh dễ té ngã, tai nạn vô cùng nguy hiểm Dạng giật kinh phong này phổ biến ở trẻ nhỏ, hiếm gặp ở người lớn. – Mất ý thức về mọi thứ trong khoảng 5-20 giây – Nhìn chằm chằm, đôi khi đảo mắt liên tục – Đánh rơi đồ đang cầm, nắm – Khi xuất hiện những triệu chứng này, trẻ thường mất tập trung, khó ghi nhớ nên kết quả học tập sa sút. Là một dạng giật kinh phong toàn thể thường gặp ở trẻ sơ sinh trong độ tuổi từ 3 đến 8 tháng, sau đó tạm biến mất và chuyển sang dạng co giật khác khi trẻ lên 4 tuổi. Nguyên nhân thường là do: – Vấn đề về gen – Rối loạn chuyển hóa – Ngạt khi sinh – Nhiễm trùng não Dạng co giật này đặc biệt nguy hiểm vì gây ra tình trạng chậm phát triển về cả thể chất lẫn trí tuệ của trẻ. Một số biểu hiện đáng chú ý của bệnh như sau: – Đầu trẻ gật mạnh xuống – Toàn bộ cơ thể uốn cong, ngả về phía trước – Tay và chân trẻ co gập lên – Cơn co giật kinh phong kéo dài 2 giây rồi dừng lại, sau đó cơn co thắt diễn ra liên tục 4. Phương pháp điều trị bệnh giật kinh phong Hiện nay, bệnh giật kinh phong được điều trị phổ biến bằng thuốc hoặc phẫu thuật. Việc điều trị căn bệnh này đòi hỏi nhiều thời gian, công sức, tiền bạc. Bởi vậy, người bệnh nên chú ý theo dõi sức khỏe, phát hiện sớm biểu hiện bất thường để thăm khám, điều trị kịp thời. 4.1. Bằng thuốc Hầu hết khi mới bắt đầu điều trị, bác sĩ sẽ kê các loại thuốc cho người bệnh. Mục đích các loại thuốc điều trị là hạn chế tối đa cơn co giật, ngăn ngừa biến chứng từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống người bệnh. Tùy vào triệu chứng và thể trạng từng người, bác sĩ sẽ kết hợp sử dụng các loại thuốc với nhau. Lưu ý, người bệnh cần uống đủ liều lượng trong đơn để phát huy tối đa tác dụng. Trong lúc sử dụng thuốc, bệnh nhân có thể đối mặt với một số tác dụng phụ như sau: – Chóng mặt – Mệt mỏi – Tăng cân – Trầm cảm – Viêm một số cơ quan Điều trị bằng thuốc được chứng minh đem lại hiệu quả cho người bệnh giật kinh phong 4.2. Phẫu thuật Nếu người bệnh đã uống thuốc một thời gian nhưng không thể kiểm soát được cơn co giật, phẫu thuật sẽ là phương pháp được cân nhắc.
thucuc
1,218
Các khớp nào thường bị bong gân? Bong gân là một tình trạng chấn thương đột ngột ở các khớp, hiện tượng này xảy ra khi dây chằng – một dải mô sợi khỏe nối hai xương với nhau bị kéo giãn hay bị rách, khiến cho các khớp bị lệch khỏi phạm vi chuyển động bình thường. Hiện tượng bong gân thường xảy ra ở những khớp như mắt cá chân, khớp đầu gối và cổ tay. 1. Nguyên nhân gây ra bong gân là gì? Bong gân là hiện tượng khá phổ biến và xảy ra thường xuyên nếu chúng ta không chú ý. Bong gân không xảy ra ở tất cả các khớp mà chỉ xảy ra ở một vài trường hợp liên tục. Chính xác hơn là có các khớp thường bị bong gân nhiều hơn, vì chúng dễ bị tác động khi bạn ở trong những tình huống sau:Di chuyển hay chạy trên đường gồ ghề, lồi lõm nhiều.Bạn uốn hay xoay người đột ngột. Bị ngã và tiếp đất bằng bàn tay và cổ tay. Thường xuyên chơi các môn thể thao dùng đến cổ tay nhiều như: cầu lông, tennis, bóng rổ...Hay chơi các môn thể thao tiếp xúc và va chạm như bóng đá... 2. Dấu hiệu của bong gân là gì? Dấu hiệu bong gân sẽ tùy thuộc vào tình trạng của từng bệnh nhân và vị trí mà bạn bị bong gân. Tuy nhiên tựu chung lại chúng đều có những dấu hiệu cơ bản sau:Dấu hiệu đầu tiên khi bị bong gân là cảm thấy đau ngay sau khi bị chấn thương. Cơn đau vẫn kéo dài sau đó, thậm chí đau nhiều hơn khi người bệnh có những đụng chạm như ấn nhẹ hay sờ vào vùng chấn thương.Sau khi bị chấn thương vài giờ, vùng bị tổn thương có dấu hiệu sưng lên – đây là một dấu hiệu rất đặc trưng. Chính vì thế khi bị chấn thương cần giữ nguyên tư thế để kiểm tra xem có đúng bị bong gân không. Nếu chủ quan mà di chuyển thì tình trạng đó sẽ dẫn đến nặng hơn và rất nguy hiểm.Tiếp theo đó là vùng bị tổn thương có dấu hiệu tím bầm lên. Đây là dấu hiệu khi các dây chằng, cơ, gân tại đó bị tổn thương và chảy máu dẫn đến ngấm và biểu hiện qua da. Hiện tượng này không xảy ra ngay khi chấn thương mà xảy ra sau đó một thời gian nhất định.Cuối cùng là nơi chấn thương bị đau, sưng, qua khoảng thời gian 1- 2 ngày các khớp cứng lại khiến người bệnh khó khăn trong việc vận động và di chuyển.Các dấu hiệu trên còn phụ thuộc vào vị trí và mức độ nặng nhẹ của vết thương. Chúng có 3 mức độ như sau:Mức độ 1: bị đau và sưng nhẹ ở phần khớp tổn thương.Mức độ 2: vùng bị chấn thương thấy đau, sưng nhiều. Thêm vào đó là có dấu hiệu bầm tím. Mức độ 3: Bong gân nặng nên dây chằng rách, đứt khiến cho bệnh nhân thấy đau nặng và xung quanh vùng chấn thương bị sưng, bầm tím rất nhiều. 3. Các khớp nào hay bị bong gân và tại sao? Bạn có biết các khớp nào thường bị bong gân không? Đó chính là khớp cổ tay, mắt cá chân và đầu gối.Nguyên nhân các khớp này hay bị bong gân vì chúng là những khớp hoạt động nhiều kể cả trong sinh hoạt đời sống: đi lại , cầm nắm hay bê vác...và cả trong vận động thể thao: đánh bóng chuyền, đá bóng, cầu lông, bóng rổ....3.1. Bong gân ở khớp cổ chân. Khớp cổ chân là phần nối giữa xương ống chân và xương bàn chân. Đây là vùng khớp phải vận động nhiều nên rất dễ dẫn đến những tổn thương khi chúng ta không chú ý. Bong gân cổ chân sẽ xuất hiện những dấu hiệu sau đây:Có tiếng trật chân hay có cảm giác bị rách lúc xảy ra chấn thương. Nếu di chuyển hay vận động cổ chân là có cảm giác đau đớn hay đau đớn kéo dài.Vùng cổ chân bị sưng và khó gập. Vùng da xung quanh khu vực bong gân bị bầm tím. Nếu chấn thương nặng thì có thể bị tê liệt bàn chân do dây thần kinh hay mạch máu bị tổn thương, dẫn đến đau đớn và việc di chuyển, cử động cổ chân rất khó khăn.3.2. Bong gân ở cổ tay. Cũng giống như khớp cổ chân hay vận động giúp chúng ta di chuyển thì khớp cổ tay lại vận động thường xuyên giúp chúng ta trong sinh hoạt hàng ngày hay vận động thể thao. Bong gân cổ tay thường diễn ra khi chúng ta co duỗi cổ tay hay xoay nó với lực lớn: quay mạnh, ngã từ trên cao và chống xuống. Bong gân cổ tay có thể từ nhẹ đến nặng, tùy thuộc vào mức độ tổn thương của dây chằng tại cổ tay. Nên lưu ý là bong gân cổ tay rất dễ nhầm lẫn với gãy xương cổ tay nên bạn cần phải kiểm tra bằng máy chụp chiếu mới đưa ra kết luận chính xác.3.3. Bong gân đầu gối. Vùng đầu gối dễ bị tổn thương vì nơi đây có hệ thống dây chằng rất phong phú. Trong đó có dây chằng chéo trước, dây chằng chéo sau, dây chằng bên ngoài và dây chằng bên trong là quan trọng nhất. Đây là vùng dễ tổn thương nếu bạn tham gia các trò chơi vận động bằng chân hay các môn có những động tác vặn, xoắn như bóng đá.... 4. Cách xử lý bong gân như thế nào? Bong gân là chấn thương bên trong cơ thể nên nếu không có chuyên môn thì rất dễ nhầm lẫn với những chấn thương khác.Cách điều trị bong gân mức độ nhẹ:Để khớp và gân cơ tại vùng bị tổn thương nghỉ ngơi bằng cách ngừng vận động ngay sau khi bị chấn thương và hạn chế hoạt động những ngày sau đó.Chườm đá ngay sau khi bị chấn thương giúp giảm sưng. Tuy nhiên cần lưu ý là quấn một lớp vải mỏng quanh túi đá để chườm khoảng tầm 20 phút. Cứ cách 10 phút lại chườm 1 lần. Nên làm trong vòng 3 ngày đầu.Băng ép vùng bị bong gân. Lưu ý là không ép quá chặt làm vùng bong gân bị tổn thương hay quá lỏng vì không có tác dụng.Nếu chấn thương ở tay nên dùng túi treo, còn ở chân thì nên gác chân lên gối cao.Có thể sử dụng nẹp, đai hay bột để cố định khớp gối để bảo vệ khớp.Sử dụng các liệu pháp vật lý trị liệu theo từng giai đoạn và có sự chỉ định, giám sát của các chuyên gia.Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ hay dược sĩ. Có thể sử dụng chương trình phục hồi chức năng cần thiết: tâm vận động, phục hồi cơ, phục hồi khả năng chơi thể thao.Đối với những trường hợp bong gân nặng có thể sử dụng đến những phương pháp điều trị cao hơn như: phẫu thuật để giúp cho vùng tổn thương được phục hồi như ban đầu. 5. Nên ăn gì để nhanh hồi phục bong gân? Nếu bạn thường xuyên bị chấn thương hoặc các khớp hay bị bong gân thì bạn cần bổ sung thêm những thực phẩm sau. Chúng sẽ giúp cho vết thương nhanh chóng phục hồi và đỡ bị tổn thương hiệu quả nhất.Bổ sung thực phẩm giàu protein có trong các loại thịt: thịt bò, thịt gà, thịt heo. Protein sẽ giúp giảm teo cơ đáng kể.Bổ sung rau củ quả và vitamin C: các bông cải, cà chua, kiwi... giúp cơ thể nhanh phục hồi và kháng viêm hiệu quả. Đồng thời vitamin C giúp tăng cường sức đề kháng khiến cơ thể khỏe mạnh hơn.Bổ sung axit béo Omega – 3, 6 có trong quả óc chó, cá, dầu dừa và các loại dầu hạt.: dầu hướng dương, dầu lạc, dầu hạt cải, dầu vừng...Thực phẩm giàu kẽm giúp bạn chữa lành mô cơ, gân đang tổn thương. Kẽm thường có trong các loại hải sản: ngao, ốc, hến...Bổ sung canxi và Vitamin D giúp xương chắc khỏe và giúp não điều khiển chính xác.Bổ sung thực phẩm giàu chất xơ.Bong gân thường xảy ra ở các khớp đầu gối, mắt cá chân và cổ chân.
vinmec
1,429
Siêu âm 13 tuần cho thấy thai nhi phát triển như thế nào? Siêu âm 13 tuần là giai đoạn quan trọng để kiểm tra, đánh giá, chẩn đoán và phát hiện các dị tật bất thường của thai nhi. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ tầm quan trọng của việc siêu âm thai 13 tuần, sự phát triển và thay đổi của cả mẹ bầu và thai nhi để từ đó có cách chăm sóc thai kỳ của mình đúng cách, khoa học. 1. Giúp mẹ tìm hiểu về siêu âm 13 tuần 1.1 Siêu âm 13 tuần cho thấy thai nhi phát triển như thế nào? Siêu âm thai nhi mốc 13 tuần cho thấy  thai nhi đang dần hoàn thiện các bộ phận quan trọng trong cơ thể như: – Các tế bào thần kinh của trẻ phát triển với tần số cao. – Nhịp tim lúc này đã đập nhanh và rõ, có thể lên tới 160 nhịp/phút. – Trẻ bắt đầu phát triển dây âm thanh. – Thân của bé đang tăng tốc phát triển để cân xứng với đầu, đầu thai nhi lúc này không còn quá lớn chiếm hầu hết cơ thể như trước nữa. – Bên cạnh đó, xương của bé cũng dần cứng cáp hơn, xương sườn bé xíu nhưng đã có thể nhìn thấy. – Lúc này bé đã có vân tay. – Đặc biệt cằm và mũi đã định hình rõ trên mặt. – Hai mắt và hai tai đã định hình rõ ràng, các mí mắt được nối với nhau nhằm bảo vệ đôi mắt đang phát triển. – Miệng của thai phát triển tốt với phản xạ hút và nuốt. – Điều thú vị ở mốc thai này đó là bé đã dần xuất hiện các biểu hiện cau mày, nheo mắt, nhăn mặt. – Thai nhi đã bắt đầu uống nước ối, bài xuất nước tiểu, tạo thành chu kỳ. – Bé đã bắt đầu hình thành phân su. – Thai 13 tuần đã biết máy nhưng chưa thực sự rõ ràng, do đó mẹ bầu sẽ khó cảm nhận được. – Ở tuần thai 13, thai nhi đã có chiều dài đầu mông khoảng 74mm và cân nặng khoảng 23 gram. Siêu âm 13 tuần là giai đoạn quan trọng để kiểm tra, đánh giá, chẩn đoán và phát hiện các dị tật bất thường của thai nhi 1.2 Sự thay đổi của cơ thể mẹ bầu ở tuần 13 của thai kỳ Siêu âm thai 13 tuần tuổi không chỉ đánh dấu sự thay đổi của thai nhi mà còn cho thấy sự thay đổi nhiều ở cơ thể người mẹ đó là: – Thời điểm này những cơn nghén bắt đầu qua đi, mẹ sẽ khỏe hơn và có thể ăn uống ngon miệng hơn. – Với những người có thân hình mảnh mai thì bụng có thể nhô ra nhẹ. – Mẹ bầu đôi khi thấy hơi thở nhanh hơn hoặc cảm giác khó thở. Điều này hoàn toàn bình thường, do đó mẹ không cần lo lắng. Thời điểm này những cơn nghén bắt đầu qua đi, mẹ sẽ khỏe hơn và có thể ăn uống ngon miệng hơn. 2. Những xét nghiệm mẹ bầu cần thực hiện khi siêu âm 13 tuần? Tùy vào tình trạng thai nhi và sức khỏe của mẹ mà ngoài siêu âm thai thì ở tuần 13, bác sĩ sẽ chỉ định thêm các xét nghiệm khác phù hợp. Một số xét nghiệm điển hình mà mẹ bầu cần lưu ý thực hiện như: – Xét nghiệm sàng lọc trước sinh Double Test: Mục đích của xét nghiệm này là nhằm xác định sự bất thường về nhiễm sắc thể (NST) của thai nhi từ đó giúp chẩn đoán hội chứng bất thường NST như: hội chứng Down, Edwards và Patau. Đây là phương pháp an toàn cho cả mẹ bầu và thai nhi với độ chính xác cao từ 80 đến 90%. – Thực hiện xét nghiệm nước tiểu: Xét nghiệm nước tiểu giúp đo nồng độ đường, protein và vi khuẩn trong mẫu nước tiểu từ đó bác sĩ có thể xác định được mẹ bầu có đang mắc các bệnh về thận, đái tháo đường hay nhiễm trùng bàng quang không. – Sàng lọc trước sinh không xâm lấn Nipt: Đây là phương pháp xét nghiệm hiện đại, xét nghiệm ADN tự do của thai nhi thông qua mẫu máu mẹ để đánh giá các dị tật bẩm sinh nếu có. Đây là phương pháp an toàn và cho độ chính xác cao lên tới 99,9%. Bên cạnh các xét nghiệm trên thì mẹ bầu cũng nên tìm hiểu rõ các dấu hiệu dọa sinh sớm để có biện pháp phòng tránh hoặc điều trị giữ thai kịp thời. Dưới đây là các dấu hiệu mẹ có thể gặp như: – Xuất hiện các cơn đau bụng có tính chất từng cơn. – Tức nặng ở vùng bụng dưới. – Mẹ bầu bị đau lưng. – Xuất hiện dịch nhầy hoặc dịch âm đạo màu hồng. – Xuất hiện cơn co tử cung với tần suất khoảng 10 phút 2 cơn, thời gian co cứng khoảng 30 giây. – Cổ tử cung mở dưới 2cm. Xét nghiệm Nipt là phương pháp xét nghiệm hiện đại thông qua mẫu máu mẹ để đánh giá các dị tật bẩm sinh nếu có 3. Biện pháp chăm sóc thai nhi ở 13 tuần tuổi đúng cách? 3.1 Giữ cho tinh thần luôn thoải mái, vui vẻ Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nếu mẹ bị suy sụp tinh thần, stress kéo dài sẽ gây ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chất giữa mẹ và bé. Chính điều này khiến cho bé không nhận được đầy đủ các dưỡng chất để nuôi cơ thể, đặc biệt là các dưỡng chất để phát triển tuệ. Do đó, trong suốt thai kỳ của mình, mẹ bầu nên giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ để giúp thai nhi phát triển toàn diện. 3.2 Vận động nhẹ nhàng với các bài tập yoga bầu Các bài tập yoga bầu nhẹ nhàng và đơn giản không chỉ giúp mẹ giải tỏa những căng thẳng, mệt mỏi mà còn giúp đẩy lùi chứng đau lưng, giúp phát triển thể lực, kích thích hoạt động lưu thông máu trong cơ thể… 3.3 Cần chú ý về dinh dưỡng thai kỳ Chế độ ăn uống hàng ngày của mẹ bầu rất quan trọng, đặc biệt là ở giai đoạn đầu. Do đó, trong chế độ ăn uống hàng ngày mẹ bầu cần chú ý bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng quan trọng và thiết yếu cho cơ thể như: Chất xơ, Protein, Sắt, Canxi, vitamin D…. Siêu âm 13 tuần tuổi là giai đoạn quan trọng để kiểm tra sức khỏe thai nhi và phát hiện các dị tật. Do đó, mẹ bầu cần lưu ý thực hiện thăm khám đúng lịch hẹn. Bên cạnh đó, để kết quả siêu âm, thăm khám chính xác nhất, mẹ cần chọn những địa chỉ siêu âm uy tín, bác sĩ có kinh nghiệm, trang thiết máy móc hiện đại để thực hiện.
thucuc
1,212
Tại sao cần tầm soát ung thư phổi? Ung thư phổi là bệnh lý ác tính hàng đầu, bệnh có tỷ lệ tử vong cao nếu phát hiện muộn. Theo Globocan năm 2018, trên thế giới số ca ung thư phổi mắc mới là 2,094 triệu trong đó có 1,8 triệu ca tử vong. Tại Việt Nam số ca mới mắc là 23.667 ca với 20.710 ca tử vong). Có tới 70% bệnh nhân ung thư phổi ở Việt Nam phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, điều trị khó khăn và thời gian sống thêm không nhiều. Do đó tầm soát ung thư phổi đóng vai trò rất quan trọng giúp giảm chi phí điều trị, kéo dài thời gian sống và giảm thiểu tỷ lệ tử vong của bệnh. 1. Những điều bạn cần biết về ung thư phổi Ung thư phổi là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ các mô phổi trong đó các mô phổi tăng sinh không thể kiểm soát tạo thành một khối u ác tính. Sự tăng trưởng tế bào này có thể lan ra ngoài phổi đến các mô hoặc bộ phận khác của cơ thể, quá trình này gọi là di căn. Hầu hết các loại ung thư bắt nguồn từ trong phổi (ung thư phổi nguyên phát) là ung thư biểu mô. Ung thư phổi được chia làm hai loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. 1.1 Nguyên nhân ung thư phổi Hút thuốc: cho đến nay là tác nhân chính gây ra ung thư phổi. Trong khói thuốc lá có chứa ít nhất 73 chất gây ung thư đã biết, như là benzo-pyren, NNK, Buta-1,3-dien...Tại các nước phát triển, 90% số ca tử vong do ung thư phổi ở nam giới trong năm 2000 được cho là do hút thuốc, tỉ lệ này đối với phụ nữ là 70%.Tiếp xúc với amiang, khí radon (trong đất, hầm mỏ), ngoài ra amiang còn có thể gây ra ung thư màng phổiÔ nhiễm không khí ngoài trời có một tác động nhỏ đến sự gia tăng nguy cơ mắc ung thư phổi. Các hạt vật chất nhỏ (bụi PM2.5) và các sol khí sunfat (có trong khí thải xe cộ) có liên quan tới sự gia tăng nguy cơ nhẹ. Theo ước tính, ô nhiễm không khí ngoài trời là nguyên nhân của 1–2% số trường hợp mắc ung thư phổi.Hút thuốc lá thụ động: Nguy cơ mắc bệnh đối với những người sống cùng với người hút thuốc tăng lên từ 20–30% 1.2 Triệu chứng ung thư phổi Những dấu hiệu và triệu chứng nghi ngờ ung thư phổi bao gồm:Triệu chứng về đường hô hấp: Sốt nhẹ, ho khan, ho, ho ra máu, thở khò khè, khó thở.Triệu chứng toàn thân: sụt cân, mệt mỏi, sốt, ngón tay dùi trống.Triệu chứng do ung thư chèn ép nhiều sang các cơ quan kề bên: đau ngực, đau xương, tắc nghẽn tĩnh mạch chủ trên, khó nuốt, đau đầu, nôn.. 2. Tầm soát ung thư phổi 2.1. Tại sao cần tiến hành tầm soát ung thư phổi? Ung thư phổi vẫn là nguyên nhân hàng đầu đưa đến tử vong liên quan ung thư trên toàn thế giới. Mặc dù có nhiều tiến bộ mới trong việc chẩn đoán cũng như điều trị căn bệnh này, nhìn chung tiên lượng sống còn sau 5 năm ở những bệnh nhân này vẫn còn thấp khoảng 16,8%. Nghĩa là với 10 người bị ung thư phổi, sau 5 năm chỉ 1-2 người còn sống.Việc chẩn đoán bệnh giai đoạn sớm cho thấy hiệu quả điều trị rất khác biệt. Bệnh có thể được chữa khỏi hoàn toàn, giúp tăng được thời gian sống và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.Những nghiên cứu lớn trên thế giới đã được thực hiện cho thấy việc tầm soát ung thư phổi mang lại lợi ích trong việc giảm mức độ bệnh tật cũng như giảm được tỷ lệ tử vong do ung thư phổi gây ra. Tầm soát ung thư phổi sớm sẽ giúp giảm chi phí điều trị, giảm tỷ lệ tử vong và có thể chữa lành 2.2. Khi nào nên bắt đầu tầm soát và sử dụng xét nghiệm nào để tầm soát Nên bắt đầu tầm soát ngay bây giờ khi bạn nằm trong 2 nhóm nguy cơ cao sau:Nhóm 1:Tuổi ≥ 55Hút thuốc lá ≥ 30 gói năm (Trừ khi đã ngừng hút > 15 năm)Nhóm 2Tuổi ≥ 50Hút thuốc lá ≥ 20 gói năm. Có một yếu tố nguy cơ khác ngoại trừ hút thuốc lá thụ động. Ngoài ra nếu bạn có các triệu chứng sau đây thì nên đi tầm soát ung thư phổi ngay:Ho kéo dài, ho ra máu.Đau tại một vùng của ngực.Thay đổi giọng nói.Khò khè.Mệt mỏi thường xuyên.Đau khi nuốt.Để tầm soát chúng ta phải chụp CT Scan ngực liều thấp (low-dose computed tomography: LDCT), chụp XQ phổi không giúp phát hiện ung thư giai đoạn sớm.Ngoài ra để xác định chẩn đoán ung thư phổi bệnh nhân sẽ được làm thêm một số xét nghiệm chuyên sâu hơn như nội soi phế quản sinh thiết, sinh thiết u xuyên thành ngực. Chụp CT Scan ngực liều thấp là một xét nghiệm sàng lọc được khuyến cáo thực hiện tầm soát ung thư phổi 3. Những nguy cơ có thể gặp khi tầm soát ung thư phổi Bên cạnh những lợi ích đạt được, tầm soát ung thư phổi cũng có thể mang đến những nguy cơ tiềm tàng như:Xét nghiệm tầm soát ung thư phổi cho kết quả bệnh nhân có tổn thương nghi ngờ ung thư phổi trong khi thật sự không có ung thư hiện diện. Điều này được gọi là kết quả dương tính giả. Hệ lụy của nó sẽ dẫn đến việc thực hiện những xét nghiệm tiếp theo hay phẫu thuật không thật sự cần thiết.Xét nghiệm tầm soát ung thư phổi có thể phát hiện ra những tổn thương ung thư không gây nguy hại đến bệnh nhân. Vấn đề này được gọi là hiện tượng chẩn đoán quá mức.Nhiễm tia xạ khi thực hiện CT scan ngực liều thấp lập lại có thể gây nguy cơ bị ung thư. 4. Bao lâu nên tầm soát ung thư phổi lại? Thời gian tầm soát ung thư phổi sẽ phụ thuộc vào việc phát hiện ra các nốt trên phổi trong lần tầm soát đầu tiên, cụ thể theo bảng dưới đây:Tầm soát ung thư phổi là biện pháp hữu hiệu nhất để bạn phát hiện và điều trị kịp thời ung thư phổi, bảo vệ sức khỏe và tính mạng của mình...Có đầy đủ các phương pháp điều trị chủ đạo bệnh ung thư: phẫu thuật, trị xạ, hóa chất, ghép Tế bào gốc....
vinmec
1,134
Nguyên nhân khiến bạn đái rắt, rất khó chịu Rất nhiều người không biết “đái rắt là bệnh gì?”. Thực tế, đây là căn bệnh không chỉ ảnh hưởng đến sinh hoạt, chất lượng cuộc sống mà còn có thể là dấu hiệu cảnh báo một số vấn đề ở thận nguy hiểm. Khi bị đái rắt, người bệnh sẽ có các triệu chứng như:Đi tiểu nhiều lần, thường là trên 7 lần vào ban ngày và hơn 2 lần vào ban đêm.Cảm giác đi tiểu xuất hiện đột ngột, rất khó nhịn, có thể són tiểu nếu không đi được ngay.Nước tiểu có màu đục, có bọt, thậm chí có máu.Đau rát khi đi tiểu và đau bụng dưới.Có thể bị nôn, sốt, mệt mỏi, sút cân, đau lưng hoặc đau hông.Theo Th. S. Nguyên nhân gây đái rắt và tiểu buốt ở nam giới có thể là do:Phì đại tuyến tiền liệt;Hội chứng bàng quang kích thích;Đối với phụ nữ, nguyên nhân gây đái rắt và tiểu buốt có thể do:Viêm nhiễm đường tiểu;Viêm nhiễm bàng quang;Viêm nhiễm niệu đạo.Đối với bà bầu, nguyên nhân đái rắt có thể là do thai nhi lớn gây chèn ép bàng quang, thay đổi nội tiết tố khi mang thai...Đái rắt và tiểu buốt có thể là hiện tượng sinh lý bình thường khi mang thai. Tuy nhiên, nếu hiện tượng này kèm theo nước tiểu có màu bất thường thì thai phụ cần theo dõi và đi khám kịp thời vì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo viêm nhiễm trong cơ thể.Một số đối tượng có nguy cơ mắc đái rắt cao chính là:Phụ nữ mắc đái rắt nhiều hơn nam giới do có trải qua quá trình sinh đẻ. Người già, trẻ em thường có bàng quang yếu hơn nên dễ bị bệnh đái rắt.Người mắc các bệnh lý thần kinh, tiểu đường, tăng huyết áp, thừa cân, béo phì.Các bác sĩ đã khuyến cáo một số biện pháp sau để cải thiện tình trạng đái rắt bao gồm:Hạn chế tối đa những đồ uống, thực phẩm có tác dụng lợi tiểu hay gây kích thích hoạt động của bàng quang như đồ uống có ga, caffeine, chất ngọt nhân tạo, đồ ăn cay...Luyện tập bóng đái: Nên tạo thói quen đi tiểu vào những khoảng thời gian cố định. Khi bị đái rắt, khoảng cách mỗi lần đi tiểu là rất ngắn, hãy cố gắng kéo dài dần dần. Như vậy bàng quang giữ nước được lâu hơn, hạn chế số lần đái rắt. Uống đủ nước mỗi ngày để tránh táo bón hoặc tiểu quá nhiều. Trước khi đi ngủ không nên uống nước để tránh phải dậy giữa đêm. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
469
Từ 20h00, ngày 4/6/2021, tọa đàm online: "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD): "Sát thủ" thầm lặng trong mùa dịch COVID-19" Vì sao bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) lại nguy hiểm? Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là bệnh có những tổn thương ở phổi tồn tại trong thời gian dài. Tại Việt Nam, tỉ lệ mắc COPD ngày càng gia tăng, do nhiều nguyên nhân gây nên, trong đó hút thuốc nhiều và lâu ngày là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh, những nguyên nhân khác như tiếp xúc với bụi, hóa chất hoặc không khí ô nhiễm… Ngoài ra, có trường hợp mắc do liên quan bệnh lý như giãn phế quản, hen, di chứng lao phổi… Người mắc COPD có những biểu hiện bất thường như khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi, ho, khò khè, mệt mỏi hoặc tiết ra chất nhầy dai dẳng. Nhưng có không ít người dân còn chủ quan, do triệu chứng của bệnh này dễ nhầm lẫn với các bệnh lý hô hấp khác. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, các triệu chứng của bệnh tiến triển nặng hơn, thể gây nên những biến chứng nguy hiểm như nguy cơ mắc bệnh tim, thậm chí ung thư phổi... gây gánh nặng cho gia đình và xã hội. Các chuyên gia hô hấp khuyến cáo: Khi mắc COPD, người bệnh cần điều trị suốt đời, và/ hoặc tham gia phục hồi chức năng phổi. Tuy là bệnh lý nguy hiểm, nhưng người dân có thể phòng ngừa bằng nhiều cách như tránh hút thuốc (thuốc lá, thuốc lào), tránh tiếp xúc với người bệnh, tiêm vắc-xin cúm hàng năm hoặc vắc-xin viêm phổi khi có chỉ định của bác sĩ. Giai đoạn hiện nay dịch bệnh đang diễn biến phức tạp, người dân nên hạn chế đi lại để tránh nguy cơ lây nhiễm. Mời quý vị và các bạn cùng đón xem, theo dõi chương trình như sau: Thời gian: 20h - 21h, thứ 6 ngày 4/06/2021. Chuyên gia: BSCKI. Vũ Thanh Tuấn, Chuyên khoa Hô Hấp của bệnh viện giải đáp mọi thắc mắc. Để có cuộc sống trọn vẹn và an tâm sức khỏe mùa dịch, ngay lúc này, bạn có thể gửi câu hỏi tới chương trình để được chuyên gia giải đáp mọi thắc mắc.
medlatec
386
Tìm hiểu hội chứng cận u thường gặp trong ung thư Hội chứng cận u là gì? Hội chứng cận u trong ung thư có biểu hiện thế nào?... Cùng tìm hiểu rõ hơn về hội chứng cận u thường gặp trong ung thư ngay sau đây. 1. Hội chứng cận u là gì? Hội chứng cận u hay còn gọi là hội chứng cận ung thư. Hội chứng cận u là tập hợp gồm nhiều triệu chứng có nguyên nhân xuất phát từ các tế bào ung thư từ một bộ phận nào đó trong cơ thể gây ra.Những biểu hiện này xuất hiện qua các yếu tố thể dịch do khối u hay phản ứng của hệ miễn dịch của chính cơ thể bạn tiết ra với chức năng trung gian là các hormone và các cytokines.Hội chứng cận u là gì? Nói một cách dễ hiểu thì hội chứng cận u là những triệu chứng xuất hiện ở vị trí xa khu vực có khối u. Nó không phải là các biểu hiện cơ học của các tế bào ung thư tại chỗ hay di căn.Hội chứng cận u xuất hiện ở độ tuổi trung niên với các loại ung thư như:Ung thư phổi;Ung thư vú;Ung thư buồng trứng;U lympho,... ;Hội chứng cận u thường gặp trong ung thư phổi và nhiều loại ung thư khác và đặc điểm của nó là nhiều khi xuất hiện sớm, ngay từ khi ung thư chưa được phát hiện. Hội chứng cận ung thư xuất hiện ở khoảng 15% các trường hợp bị ung thư. Mặc dù tỷ lệ này không cao, nhưng nó lại có ý nghĩa quan trọng. Bởi mức độ hội chứng cận u có thể nói lên mức độ phát triển, khả năng di căn, đáp ứng điều trị, nguy cơ tái phát của ung thư. Do đó, hội chứng cận u thường được dùng trong chẩn đoán, điều trị ung thư. 2. Nguyên nhân gây ra hội chứng cận u Có nhiều nguyên nhân gây ra hội chứng cận u trong ung thư. Nguồn gốc sinh ra hội chứng cận u khá phức tạp. Khi tế bào ung thư xuất hiện, phát triển thành các khối u. Lúc này, cơ thể sẽ tự sản sinh ra các loại kháng thể để tiêu diệt các tế bào bất thường.Thế nhưng, có một số trường hợp, có tình trạng phản ứng chéo, gây ra các kháng thể bám không chỉ tế bào bất thường mà kể cả các tế bào bình thường khiến tế bào này bị tổn thương.Ngoài ra, nguyên nhân gây hội chứng cận u trong ung thư đó là các tế bào bất thường sản sinh ra một chất có hoạt tính cao như:Các tiền hormone;Hormone;Chất trung gian hoá học của quá trình viêm;Các cytokine;Enzyme;...Tế bào ung thư cũng tạo ra các protein có trong thời kỳ bào thai mà người trưởng thành không có. Các protein này được xem là kháng nguyên, chất “chỉ điểm” ung thư, điển hình như:CEA (carcinoembryonic antigen);AFP (alpha-fetoprotein)...Sự tương tác này cũng là một trong những nguyên nhân gây ra hội chứng cận u trong ung thư. 3. Hội chứng cận u xuất hiện ở bộ phận nào Hội chứng cận u có thể xuất hiện ở nhiều cơ quan trong cơ thể khác nhau. Tuỳ từng loại ung thư mà những biểu hiện của hội chứng tiền u trong ung thư sẽ xuất hiện ở các cơ quan riêng biệt.Hội chứng cận u thường gây ra các biểu hiện gồm:Sốt;Đổ mồ hôi về đêm;Chán ăn;Suy kiệt sức lực;...Ngoài ra, các biểu hiện hội chứng cận u còn thể hiện ở các vị trí khác như:Hội chứng cận u ở da gồm ngứa, đỏ da, tổn thương liên quan đến sắc tố da;Các bất thường về nội tiết gồm hội chứng Cushing, bất thường về cân bằng nước, điện giải, hạ đường huyết, tăng đường máu...;Biểu hiện hội chứng cận u ở đường tiêu hoá gồm tiêu chảy, rối loạn điện giải, khó thở...;Biểu hiện ở hệ huyết học gồm thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu miễn dịch, thiếu máu tan máu...Biểu hiện ở hệ thần kinh gồm các bệnh lý thần kinh ngoại vi, hội chứng tiểu não, thần kinh ngoại biên, bệnh thần kinh cảm giác cấp,...Biểu hiện tại thận: viêm cầu thận màng thường gặp ở các đối tượng bị ung thư đại tràng, buồng trứng...;Biểu hiện tại khớp như viêm đa khớp, khớp phì đại, nhiễm amyloid thứ phát...;Những biểu hiện hội chứng cận u trong ung thư khác nhau ở mỗi dạng ung thư và mỗi trường hợp. 4. Điều trị hội chứng cận u Chữa hội chứng cận u trong ung thư cần phải tìm ra bệnh ung thư gây ra hội chứng đó. Các cách can thiệp gồm:Phẫu thuật;Xạ trị;Hoá trị;...Cũng được xem xét để điều trị hội chứng cận u trong ung thư với từng loại ung thư cụ thể do các bác sĩ chuyên khoa chỉ định. Một số cách như:Giảm viêm, sưng tấy bằng Corticosteroid;Ức chế miễn dịch;Globulin miễn dịch đường tĩnh mạch;Thay huyết tương;...Mục đích chính của điều trị hội chứng cận u đó là tìm kiếm, kiểm soát bệnh ung thư.Hội chứng cận u là gì? Theo đó, hội chứng cận u trong ung thư là những rối loạn xảy ra bởi phản ứng ở hệ miễn dịch bị thay đổi với các tế bào “lạ”. Hội chứng cận u cũng là kết quả của một ung thư nào đó trong cơ thể. Việc phát hiện, điều trị hội chứng cận u giúp tiên lượng các bệnh ung thư có hiệu quả.
vinmec
938
Khám sức khỏe định kỳ công ty Vinata tại Bệnh viện Khám sức khoẻ định kỳ được các chuyên gia y tế khuyến cáo là một việc làm khoa học và có trách nhiệm đối với sức khoẻ và tính mạng của mỗi người. Việc làm đó được rất nhiều cơ quan chú trọng và Công ty TNHH Quốc tế VINATA là một trong số những doanh nghiệp luôn coi việc chăm sóc sức khỏe nhân viên là ưu tiên hàng đầu. Một số nhân viên Vinata đã đến từ sớm để đăng ký thủ tục và tiến hành thăm khám Khám sức khỏe định kỳ là quyền lợi dành cho người lao động được ban lãnh đạo và công đoàn của Công ty TNHH Quốc tế VINATA quan tâm chú trọng, giúp cán bộ nhân viên đảm bảo sức khỏe để hoàn thành tốt công việc. Với đặc thù làm việc trong ngành xây dựng, nếu không được quan tâm, chăm sóc sức khỏe chu đáo thì người lao động sẽ có khả năng đối diện với 1 số căn bệnh như: bệnh bụi phổi silic, bệnh bụi phổi amiăng, bệnh bụi phổi bông, bệnh sạm da; bệnh nốt dầu; bệnh viêm loét da, viêm móng;… Đặc thù trong ngành xây dựng nên người lao động cần được quan tâm Người lao động được thực hiện đầy đủ các danh mục khám cần thiết Người bệnh đang được tiến hành siêu âm một cách thoải mái và nhanh chóng Các chuyên gia y tế thế giới khuyên chúng ta nên khám sức khỏe tổng quát mỗi năm ít nhất một lần. Đây là cách giúp bạn kịp thời phát hiện những bệnh lý nguy hiểm ở giai đoạn khởi phát, phòng ngừa những căn bệnh thường gặp hoặc có nguy cơ mắc phải cao, đồng thời để bạn nhìn lại sức khỏe bản thân, tránh được các lo lắng không cần thiết, nâng cao chất lượng cuộc sống toàn diện hơn. Việc khám sức khỏe định kỳ giúp bảo vệ “nguồn vốn quý giá” cho các doanh nghiệp Qua khám sức khỏe tổng quát, bác sĩ sẽ tư vấn những phác đồ điều trị bằng thuốc và các chương trình cần thực hiện để bảo vệ sức khỏe, bao gồm: thay đổi thói quen sinh hoạt, ăn uống, làm việc, thay đổi môi trường sống, bảo hộ lao động, chế độ luyện tập thể thao.
thucuc
404
Các chỉ số thai nhi mẹ cần biết và ý nghĩa của chúng Siêu âm là phương pháp chẩn đoán được vận dụng rộng rãi trong y khoa từ năm 1950. Đây là một kỹ thuật an toàn, không xâm lấn, không ảnh hưởng đến thai nhi mà còn theo dõi được toàn bộ tiến trình của trẻ. Trong suốt quá trình mang thai có những chỉ số thai nhi nào cần lưu ý? Đọc ngay bài viết dưới đây bạn nhé. 1. Các chỉ số thai nhi mẹ cần biết Có rất nhiều các thuật ngữ cho biết chỉ số phát triển của thai nhi. Dưới đây là một vài thuật ngữ và chữ cái viết tắt của các chỉ số thai nhi quan trọng cho mẹ bầu tham khảo: GA: số tuổi của thai tính từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối cùng. CRL: chiều dài đầu mông. BPD: đường kính lưỡng đỉnh, đường kính to nhất được đo ngang qua xương thái dương theo bề ngang. FL: độ dài xương đùi. EFW: ước tính số cân của thai nhi. TTD: đường kính đo ngang bụng. APTD: đường kính đo ở trước và phía sau bụng của thai. HC: chu vi của đầu thai nhi. AC: chu vi của vòng bụng. AF: nước ối. AFI: chỉ số nước ối. OFD: đường kính của xương chẩm, được đo tại mặt cắt to nhất tính từ trán ra phía sau gáy hộp sọ của bé. EDD: ngày sinh dự đoán. 2. Những giai đoạn quan trọng mẹ bầu phải đi Siêu âm 2.1. Ba tháng đầu tiên 3 tháng đầu thai kỳ được tính bắt đầu từ tuần thứ 11 đến 13 tuần 6 ngày. Các chỉ số thai nhi lúc này rất quan trọng bởi chúng cung cấp những thông tin cực kỳ quan trọng: Cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết của thai nhi: kiểm tra xem thai còn sống hay chết; thai nhi đã vào đúng vị trí hay chưa? Số thai nhi trong bụng? Số tuổi thai chuẩn xác dựa theo chiều dài đầu mông. Siêu âm trong giai đoạn này quan trọng bởi đây là thời điểm vàng giúp phát hiện những bất thường của thai nếu có, là thời điểm có thể đo được khoảng sáng sau gáy giúp dự đoán những bất thường về nhiễm sắc thể (bệnh down, dị dạng tim,…) Bên cạnh đó, siêu âm dị tật thai nhi giúp kiểm tra được những dị tật thai nhi khác như: Dị tật trong hệ thần kinh: thai không sọ, không có phân chia não trước, bị nứt đốt sống,… Bất thường xảy ra tại hàm mặt, môi, mắt như khe hở trong vòm miệng, hở môi - hàm ếch,… Dị tật ở tim và trong lồng ngực: tứ chứng fallot hoặc đảo gốc động mạch hoặc thiểu sản thất trái,… Dị tật xảy ra ở bụng: thoát vị rốn,… Dị tật tại xương, chân tay: loạn sản xương hay thiểu sản xương hay tạo xương bất toàn, khiếm khuyết về tứ chi,… 2.2. Thai nhi ở tuần thứ 18 - 23 Trong giai đoạn này, thai nhi về cơ bản đã có sự phát triển toàn diện những cơ quan trong cơ thể, lượng nước ối cũng nhiều hơn giúp theo dõi dễ dàng hình thái thai nhi. Đây được xem là giai đoạn siêu âm tiêu chuẩn nhằm đánh giá toàn bộ sự phát triển của thai nhi: Thời điểm quan trọng giúp phát hiện những bất thường về hình thái, kết luận những nghi ngờ trước đó về sự bất thường của thai nếu có. Đây cũng là thời điểm cuối cùng để quyết định xem có đình chỉ thai hay không (trước tuần 28). Đa phần những bất thường mặt hình thái được đánh giá chuẩn xác trong giai đoạn này. Các bác sĩ sẽ siêu âm và quan sát lần lượt các bộ phận, đưa ra các chỉ số thai nhi nhằm kết luận toàn bộ. Đánh giá những bất thường trong hệ thần kinh như dị thường trong ống thần kinh, vô não, não úng thủy, não bé,… Bất thường ở hàm mặt: thời điểm này sẽ cho kết quả siêu âm rõ ràng hơn trong 3 tháng đầu. nhất là những bất thường trong ổ mắt. Bất thường trong tim mạch: trong thời điểm này, siêu âm có thể quan sát được tim rõ ràng cũng như cấu trúc của tim giúp chẩn đoán đa số những bất thường từ đơn giản cho đến phức tạp: bệnh ebsteins, rối loạn nhịp tim,… Bất thường ở lồng ngực như thoát vị hành, tràn dịch màng phổi,… Bất thường trong ổ bụng, ruột cùng thành bụng gồm có: hẹp thực quản, hẹp dạ dày, gan to, lá lách to,… Bất thường trong tiết niệu, thận bao gồm không có thận, tắc nghẽn trong đường tiểu,… Bất thường trong các cơ xương và các chi: giai đoạn này cho phép quan sát rõ rệt hơn tứ chi để dễ dàng nhận biết những dị tật như nhiều ngón tay, chân,... 2.3. Ba tháng cuối: tuần thứ 30 đến tuần 32 Đây là thời điểm thai nhi phát triển toàn diện, đầy đủ về mặt cấu trúc và có tốc độ phát triển nhanh. Siêu âm trong thời điểm này giúp đánh giá sự phát triển của trẻ, vị trí của thai nhi, nước ối, dây rốn và sự phát triển ở tử cung của mẹ,… Những bất thường có thể được tìm ra thêm hoặc kết luận chi tiết, rõ rệt hơn so với giai đoạn trước gồm có: suy dinh dưỡng của bào thai, bất thường trong hệ sinh dục, van tim, não,... 3. Phòng tránh những dị tật thai nhi Theo thống kê cho thấy rằng khoảng 33 trẻ em được sinh ra sẽ có 1 bé mắc những dị tật bẩm sinh. Đa phần những dị tật bẩm sinh này thường xuất hiện ở 3 tháng đầu của thai kỳ và một vài dị tật khác có thể diễn ra muộn hơn. Thế nên việc sàng lọc trước khi sinh cũng như sàng lọc sơ sinh có vai trò rất quan trọng. Mẹ bầu cần được chăm sóc đặc biệt, tư vấn và khám thai theo định kỳ, có chế độ ăn uống bổ sung đầy đủ những dưỡng chất cần thiết. Nên bổ sung cho bà bầu những loại thực phẩm dồi dào acid folic. Nếu trong thời kỳ đầu của quá trình mang thai, phát hiện mẹ bầu mắc các bệnh như cúm hoặc Rubella phải cần được xem xét việc đình chỉ thai hoặc thực hiện sàng lọc trước khi sinh định kỳ để kịp thời theo dõi quá trình tiến triển của thai nhi. Các chỉ số thai nhi có vai trò rất quan trọng cho biết toàn bộ quá trình
medlatec
1,105
Huyết áp cao bao nhiêu thì phải uống thuốc? Cao huyết áp hiện nay là một trong những bệnh mạn tính phổ biến nhất, có nhiều biến chứng nguy hiểm, đặc biệt liên quan đến tim mạch và có thể dẫn đến tử vong. Việc sử dụng thuốc hạ huyết áp sẽ giúp giảm nguy cơ xảy ra biến chứng nguy hiểm này. Vậy huyết áp cao bao nhiêu thì phải uống thuốc? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ vấn đề này. 1. Huyết áp bao nhiêu gọi là cao? Trước khi giải đáp câu hỏi “huyết áp cao bao nhiêu thì phải uống thuốc”, bạn cần biết huyết áp bao nhiêu là cao và những “hiểm họa” có thể xảy ra với người bệnh nếu không được can thiệp kịp thời. Đối với một cơ thể khỏe mạnh, huyết áp bình thường có giá trị là 120/80 mm Hg. Trong trường hợp huyết áp tâm thu > 140 mm Hg hoặc tâm trương > 90 mm Hg thì được gọi là tăng huyết áp. Mức độ nặng nhẹ của tăng huyết áp tùy thuộc vào sự thay đổi của 2 chỉ số huyết áp tâm trương và tâm thu. Khi huyết áp cao hơn bình thường, người bệnh sẽ có biểu hiện chóng mặt, buồn nôn, đau đầu, đi đứng không vững,... 2. Các biến chứng có thể gặp khi huyết áp tăng cao Trường hợp tăng huyết áp nếu không được xử lý kịp thời có thể để lại những biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa tính mạng người bệnh. Tổn thương động mạch vành Khi huyết áp tăng, tim phải hoạt động mạnh hơn, áp lực tác động lên thành động mạch lớn. Tình trạng này có thể dẫn đến xơ cứng hoặc vữa động mạch. Khi áp lực lên động mạch chủ tăng sẽ ảnh hưởng đến việc cấp máu cho động mạch vành. Vì vậy, bệnh lý tăng huyết áp cũng gây ra những tổn thương tại động mạch vành. Trường hợp động mạch chủ bị tổn thương có thể dẫn đến phình hoặc tách động mạch chủ, nếu không được xử lý kịp thời có thể dẫn tới tử vong. Biến chứng về mạch máu ngoại vi Tăng huyết áp sẽ gây ảnh hưởng đến các động mạch ngoại biên như động mạch chi trên - dưới, động mạch cảnh, động mạch thận. Tác động lâu ngày sẽ khiến các động mạch này cứng, xơ vữa, vội hóa hay tắc nghẽn. Nhồi máu cơ tim Tăng huyết áp làm tăng khả năng xơ vữa động mạch, thành mạch cứng hơn và dễ bị tổn thương. Các mảng xơ vữa bám vào lòng mạch vành làm thu hẹp con đường lưu thông của máu. Lúc này, máu sẽ không được dẫn đủ để nuôi cơ tim. Khi chịu tác động từ một lý do nào đó (cơ thể do các tế bào máu, stress hoặc huyết áp cao), các mảng xơ vữa vỡ ra đột ngột bám vào vị trí thành mạch bị tổn thương tạo thành cục huyết khối, dẫn đến tình trạng tắc mạch hoàn toàn và gây nhồi máu cơ tim. Suy tim Suy tim là một biến chứng nguy hiểm của cao huyết áp nếu không biện pháp xử lý kịp thời. Tăng huyết áp sẽ khiến tim hoạt động co bóp liên tục với tần suất cao để bơm máu đến các mạch ngoại biên. Tình trạng kéo dài, cơ tim sẽ có thể bị phì đại, khả năng đàn hồi kém, chức năng bơm hút máu về tim giảm mạnh. Biến chứng não Những biến chứng ở não có thể xảy ra khi bị cao huyết áp: Tăng huyết áp khiến các mạch máu ở não không chịu nổi áp lực có thể vỡ ra gây đột quỵ do xuất huyết. Trường hợp đột quỵ xảy ra, sức khỏe của người bệnh sẽ giảm rõ rệt, đôi khi còn có thể bị liệt nửa người, nặng nhất là tử vong nếu không được cấp cứu ngay. Ngoài ra, các mảng xơ vữa động mạch có thể tách ra, hình thành cục máu đông ở não dẫn đến nhồi máu não. Khi các động mạch bị thu hẹp không gian, quá trình lưu thông máu lên não giảm dẫn đến hiện tượng thiếu máu não. Ngoài những biến chứng trên thì tăng huyết áp còn có thể dẫn đến những ảnh hưởng về mắt, xuất huyết võng mạc, suy thận, tiểu đường,... Do đó, bất kỳ ai cũng không được chủ quan với “kẻ sát nhân” này. 3. Huyết áp cao bao nhiêu thì phải uống thuốc? Dùng thuốc là một trong những biện pháp kiểm soát tình trạng tăng huyết áp được áp dụng phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, không phải lúc nào người bị tăng huyết áp cũng cần phải uống thuốc. Vậy huyết áp cao bao nhiêu thì phải uống thuốc? Tùy vào mức độ nặng nhẹ của cao huyết áp và thể trạng người bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra quyết định cho bệnh sử dụng thuốc. Giai đoạn tiền tăng huyết áp - Chủ yếu thay đổi chế độ sinh hoạt, ít uống thuốc Huyết áp tâm thu ở mức từ 130 - 139 mm Hg, huyết áp tâm trương 80 - 89 mm Hg. Đây là giai đoạn tiền cao huyết áp, người bệnh chủ yếu quan tâm đến sức khỏe, thay đổi chế độ dinh dưỡng và rèn luyện thân thể, theo dõi huyết áp hàng ngày và kiểm soát các yếu tố nguy cơ. Những trường hợp này rất ít khi bác sĩ cho chỉ định dùng thuốc. Thuốc được cân nhắc chỉ định khi có nguy cơ biến chứng xảy ra. Giai đoạn cao huyết áp sử dụng thuốc kết hợp thay đổi chế độ sinh hoạt Huyết áp tâm thu ở mức >140 mm Hg, huyết áp tâm trương >90 mm Hg. Đối với trường hợp này, bên cạnh việc thay đổi chế độ sinh hoạt thì người bệnh sẽ được chỉ định sử dụng thuốc huyết áp nếu có bệnh lý nền. Những bệnh nhân không có bệnh lý nền hoặc ít có nguy cơ biến chứng thì việc sử dụng thuốc sẽ hạn chế hơn. Tuy nhiên vẫn phải có sự theo dõi huyết áp thường xuyên để kịp thời xử lý khi cần thiết. Giai đoạn tăng huyết áp bắt buộc phải dùng thuốc Đối với trường hợp huyết áp tâm thu ở mức từ ≥160 mm Hg, huyết áp tâm trương ≥100 mm Hg thì người bệnh bắt buộc phải sử dụng thuốc huyết áp theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. Đồng thời, người bệnh cũng cần phải có sự theo dõi huyết áp thường xuyên kể cả khi huyết áp đã trở về mức bình thường.
medlatec
1,113
Những điều nên lưu ý khi dùng thuốc hạ men gan Sử dụng các loại thuốc hạ men gan là cách làm phổ biến nhất để hỗ trợ các chứng bệnh về gan, cải thiện chứng năng gan. Tuy nhiên, thuốc giảm men gan nào tốt và khi chọn mua cần lưu ý những gì? Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn có câu trả lời chính xác nhất. 1. Thuốc hạ men gan là gì? Thuốc giảm men gan là những loại thuốc có tác dụng làm giảm hàm lượng men trong gan và cải thiện các bất thường ở gan. Tuy nhiên, một số trường hợp men gan cao không phải là bệnh mà chỉ là dấu hiệu cảnh báo các bệnh nguy hiểm về gan. Thuốc giảm men gan làm giảm triệu chứng nhất thời chứ không điều trị nguyên nhân tận gốc. Do vậy, trước khi sử dụng các loại thuốc trị men gan bạn cần gặp gỡ bác chuyên khoa và xin chỉ định, uống thuốc đúng liều lượng. Men gan cao làm suy giảm chức năng gan 2. Nguyên tắc lựa chọn thuốc giảm men gan Khi lựa chọn các loại thuốc hạ men gan, bạn cần tuân thủ theo 5 quy tắc dưới đây: – Mua và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc để tránh những hậu quả nghiêm trọng cho gan sau này – Lựa chọn đơn vị cung cấp, phân phối dược phẩm uy tín, chất lượng, được cấp phép của Sở Y tế để tránh mua phải hàng nhái, hàng giả, hàng kém chất lượng, không rõ nguồn gốc – Ưu tiên lựa chọn thuốc giảm men gan chiết xuất 100% từ thiên nhiên vừa có tác dụng lại an toàn, không tác dụng phụ. Tuy nhiên cần chọn nhãn hàng uy tín, có kiểm định và có chất lượng – Thuốc làm hạ men gan bảo vệ tế bào gan từ gốc bằng cơ chế kiểm soát hoạt động của tế bào Kupffer, đem đến tác dụng vượt trội – Chọn thuốc giảm men gan có thành phần đã được nghiên cứu lâm sàng, được chuyên gia khuyến nghị để có hiệu quả, đảm bảo an toàn cho cơ thể 3. Có những loại thuốc nào giúp giảm men gan Trên thị trường hiện nay, để tìm một loại thuốc làm hạ men gan không phải là điều quá khó. Tuy nhiên, lựa chọn như thế nào để có sản phẩm tốt, chất lượng và hiệu quả mới là điều mà mọi người quan tâm. Đồng thời, khả năng điều trị men gan còn phụ thuộc vào thời gian phát hiện, chẩn đoán bệnh sớm hay muộn, quá trình tuân thủ phác đồ điều trị và điều kiện kinh tế mỗi gia đình. 3.1 Thuốc hạ men gan Tây y Đa số những người mắc bệnh men gan cao thường tìm đến các sản phẩm thuốc Tây y vì chúng cho tác dụng nhanh. Thành phần của các loại thuốc này thường chứa các kháng thể bảo vệ gan như Eganin, Fortec, dịch truyền Glucose 5% hoặc 10%. Tùy theo mức độ bệnh mà liều lượng sử dụng sẽ khác nhau. Thuốc Tây y cho tác dụng giảm men gan nhanh chóng Tuy nhiên, nếu người bệnh quá lạm dụng thuốc sẽ dẫn đến nhiều tác dụng phụ như lở loét dạ dày, gan thận ảnh hưởng,… Không những thế, chi phí để mua và sử dụng thuốc Tây giảm men gan khá cao. Đồng thời dễ gây phản ứng phụ thuộc thuốc khi ngưng sử dụng và khiến bệnh ngày một nặng hơn. 3.2 Thuốc hạ men gan Đông y Bên cạnh các loại thuốc Tây y, kho tàng y học cổ truyền Việt Nam cũng sở hữu cho mình nhiều vị thuốc quý, hỗ trợ quá trình giảm men gan khá tốt. Không những giá thành rẻ, hiệu quả đem lại an toàn mà thuốc Đông y còn có thể dùng độc lập hoặc dùng kết hợp để cho hiệu quả trị liệu tốt hơn. Thuốc Đông y hạ men gan an toàn, lành tính Thành phần các loại thuốc Đông y hạ men gan chủ yếu là thảo dược thiên nhiên nên chúng lành tính và không gây ra tác dụng phụ. Cơ chế điều trị bệnh tập trung vào căn nguyên, cải thiện hệ miễn dịch và nâng cao sức đề kháng. Do đó đây là phương pháp được nhiều người Việt tin dùng. Dù có nhiều lợi ích, song tác dụng mà thuốc Đông y mang lại thường khá chậm. Do đó người dùng phải hết sức chăm chỉ, kiên nhẫn để đạt được những biến chuyển tốt cho sức khỏe. 4. Lưu ý khi dùng thuốc hạ men gan Trong những trường hợp phải dùng đến thuốc làm hạ men gan, bạn cần lưu ý một số điểm sau đây để bảo vệ sức khỏe của mình: 4.1 Lưu ý về cách dùng thuốc – Khi sử dụng thuốc giảm men gan cần tuyệt đối tránh rượu bia, các chất kích thích,… – Khi dùng thuốc không kê toa phải xem kỹ thành phần, cách sử dụng, liều dùng của thuốc. Nếu thuốc chứa thành phần gây dị ứng cần tham khảo ý kiến bác sĩ, tránh sử dụng quá liệu trong thời gian dài. – Càng sử dụng ít thuốc càng tốt, dùng đúng theo liệu trình chỉ định của bác sĩ. Nếu dị ứng hoặc có biểu hiện lạ cần ngưng dùng thuốc và thông báo với bác sĩ chuyên khoa. 4.2 Lưu ý về thói quen dùng thuốc – Ghi chép lại các loại thuốc giảm men gan đã dùng (thuốc được kê toa và thuốc không kê toa) để đưa bác sĩ khi cần thiết. – Đối với các loại thuốc có thành phần tương đối giống nhau, cần hết sức cẩn trọng khi sử dụng vì chúng có thể gây nguy cơ quá liều. – Thăm khám, tái khám định kỳ theo lịch hẹn với bác sĩ. Thăm khám bác sĩ định kỳ để kiểm tra tình trạng sức khỏe gan
thucuc
1,035
Người già chán ăn: nguyên nhân và cách khắc phục Chán ăn là hiện tượng không hiếm gặp ở người già nhưng khi tình trạng này kéo dài rất dễ làm kiệt sức, cơ thể bị suy nhược nên không đủ sức chống lại bệnh tật. Vậy người già chán ăn là do đâu và nên làm sao để khắc phục sớm nhất tình trạng này? 1. Chán ăn ở người già - nguyên nhân và hệ lụy 1.1. Tại sao chán ăn lại trở thành tình trạng chung ở người già? Chán ăn là tình trạng chung dễ gặp ở người già, xuất phát từ những nguyên nhân sau: - Tuổi tác Theo thời gian, các chức năng của cơ thể sẽ ngày càng lão hóa nên hoạt động kém dần, khứu giác và vị giác thay đổi khiến cho người già khó cảm nhận được mùi vị thức ăn. Không những thế, răng yếu, men tiêu hóa tiết ra ít khiến cho việc nhai, nuốt, tiêu hóa và hấp thu thức ăn ở người già gặp khó khăn. Vì thế, nhiều người cao tuổi ăn không thấy ngon miệng, dần dần trở nên chán ăn và bỏ bữa. - Rối loạn giấc ngủ Thời gian ngủ của người già ngắn dần theo tuổi tác và tình trạng mất ngủ tương đối phổ biến. Những tác động về mặt tâm lý như căng thẳng, tinh thần không ổn định, lo lắng,... khiến giấc ngủ rối loạn và người già mất dần hứng thú với việc ăn uống. - Rối loạn tiêu hóa Các biểu hiện rối loạn về tiêu hóa như chướng bụng, khó tiêu, đầy hơi, tiêu chảy,… rất dễ gặp và trở thành nguyên nhân khiến người già chán ăn. Không những thế, những rối loạn này còn cản trở hấp thu dinh dưỡng, dần dần khiến người già bị suy kiệt sức khỏe. - Chế độ ăn kiêng khem thái quá Do bị béo phì, thừa cân, mắc một số bệnh lý,... nên người già thường hay ăn uống kiêng khem quá mức. Đây cũng là lý do dẫn đến tình trạng chán ăn vì cơ thể không có cảm giác thèm ăn, ăn không có cảm giác ngon miệng. - Mắc bệnh mạn tính Tiểu đường, suy giáp, suy thận,... dễ gặp ở người già và quá trình điều trị bệnh có thể khiến cho người già chán ăn. 1.2. Hệ lụy của tình trạng người già chán ăn Khả năng tiêu hóa của người già giảm sút đi rất nhiều do quá trình lão hóa của cơ thể. Tình trạng ăn không ngon miệng kéo dài khiến người già ăn ít, cộng với khả năng tiêu hóa kém làm cho việc hấp thu dinh dưỡng không đầy đủ, dần dần gây ra tình trạng thiếu chất, suy dinh dưỡng ở người già. Hệ lụy của thiếu chất, suy dinh dưỡng trong thời gian dài chính là sự suy giảm nghiêm trọng về sức khỏe. Nếu tình trạng này không được điều trị không những làm tăng khả năng mắc bệnh lý mà còn khiến người già đứng trước nhiều biến chứng khó điều trị về sau như: - Bị thiếu máu. - Suy giảm cơ và khối lượng xương. - Chức năng miễn dịch rối loạn. - Nhận thức suy giảm. - Vết thương lâu lành. - Khả năng hồi phục hậu phẫu chậm. - Tăng nguy cơ mắc tiểu đường, bệnh thận, bệnh tim mạch, bệnh thần kinh, thậm chí dẫn đến tử vong. 2. Người già chán ăn - khắc phục bằng cách nào? 2.1. Nguyên tắc cần nhớ khi xây dựng thực đơn cho người già chán ăn Khi người già chán ăn thì việc xây dựng thực đơn cải thiện bữa ăn hàng ngày cho họ rất quan trọng. Để làm được điều này, bên cạnh việc xác định chất dinh dưỡng thiết yếu thì cũng cần có một chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đúng giờ và đủ bữa cho người già. Duy trì bữa ăn đúng giờ, đủ bữa không chỉ duy trì được thói quen ăn uống mà còn giúp người già tăng tiết nước bọt, tăng phản xạ có điều kiện, tạo cảm giác thèm ăn, ăn ngon và tăng sự nhịp nhàng cho hoạt động của hệ tiêu hóa. Ngoài ra, người già cũng cần được chia nhỏ bữa ăn thành 5 - 6 bữa/ngày để không cảm thấy chướng bụng, áp lực về việc ăn và giúp việc tiêu hóa thức ăn trở nên dễ dàng hơn. 2.2. Giải pháp khắc phục chán ăn ở người già Một số biện pháp sau đây có thể hỗ trợ khắc phục tình trạng người già chán ăn: - Cải thiện hương vị món ăn Có không ít người già chán ăn, ăn kém do khẩu vị ăn không phù hợp. Để cải thiện tình trạng này bạn có thể tăng hương vị cho món ăn bằng cách cho thêm: tỏi, giấm, bơ, dầu oliu,... để họ cảm thấy món ăn hấp dẫn hơn. - Tăng cường thực phẩm dễ tiêu Các loại sinh tố, bột protein, sữa chua,... nên được bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày của người già. Ngoài ra cũng nên cho họ ăn các loại rau hấp và đồ ăn mềm như: cháo, súp, bột dinh dưỡng,... để luân phiên thay đổi giữa các bữa ăn. - Khẩu phần ăn đa dạng Nếu giữ mãi một thực đơn trong nhiều ngày rất dễ khiến người già chán ăn. Vì thế nên thay đổi khẩu phần ăn để họ được ăn đa dạng món ăn hơn, vừa giúp tìm được món ăn người già yêu thích vừa thúc đẩy cảm giác thèm ăn ở họ. Các loại thực phẩm chức năng, thuốc bổ cũng góp phần hỗ trợ cải thiện tình trạng chán ăn ở người già nhưng để đạt được hiệu quả và tránh được hệ lụy xấu thì trước khi sử dụng nên tham khảo ý kiến chuyên gia để chọn được loại phù hợp. Trong quá trình bổ sung thực phẩm chức năng cũng cần tránh phối hợp nhiều loại với nhau hay lạm dụng thái quá vì nó dễ làm rối loạn trao đổi chất, thúc đẩy tốc độ lão hóa ở người già. Ngoài chế độ ăn uống, người già cũng cần duy trì vận động hợp lý để cơ thể thêm linh hoạt. Luyện tập còn là giải pháp giúp cơ thể tiêu hao năng lượng nên bắt buộc phải tìm đến đường ăn uống để bổ sung, nhờ đó mà cảm giác thèm ăn được cải thiện, sức khỏe được nâng cao và đầu óc cũng được thư giãn. Kết quả là tình trạng ăn kém, chán ăn được khắc phục. Người già cũng cần được người thân quan tâm về mặt tinh thần vì đây chính là yếu tố tạo ra cảm giác vui vẻ, giảm thiểu mệt mỏi, giúp họ có được bữa ăn ngon miệng hơn. Nếu người già chán ăn kéo dài, tốt nhất người thân nên đưa người cao tuổi đến gặp bác sĩ chuyên khoa kiểm tra sức khỏe, xác định nguyên nhân để có biện pháp khắc phục phù hợp. Việc làm này cũng sẽ giúp cho họ có được lời khuyên dinh dưỡng tốt nhất để cải thiện rõ rệt tình trạng chán ăn, bảo đảm được điều kiện an toàn cho sức khỏe.
medlatec
1,208
Công dụng thuốc Bayrab Thuốc Bayrab được sử dụng để phòng ngừa bệnh dại dựa vào kháng thể giúp chống lại vi rút gây bệnh. Thuốc Bayrab dùng để tiêm nên cần dùng khi có hướng dẫn chi tiết của bác sĩ. Ngoài ra nên lưu ý những biểu hiện bất thường để báo bệnh viện cấp cứu kịp thời. 1. Công dụng thuốc Bayrab Thuốc Bayrab có chứa Globulin được dùng phòng bệnh dại tránh vi rút dại xâm nhập tấn công cơ thể người bệnh. Khi sử dụng thuốc, một lượng kháng thể đi vào sẽ giúp tiêu diệt vi rút gây bệnh. Sau một thời gian làm quen và thích nghi, cơ thể sẽ tiếp tục sản sinh ra kháng thể tự nhiên để ngăn ngừa vi rút xâm hại. Bạn nên tiêm ngừa bệnh dại khi tiếp xúc vật nuôi bị cắn hoặc có vết thương hở.Theo nghiên cứu, bệnh dại có ảnh hưởng nghiêm trọng đến hành vi nhận thức từ người mắc. Nếu người mắc dại nặng nguy kịch có thể dẫn đến tử vong. Vì thế không nên chủ quan mà hãy lưu ý sử dụng thuốc kịp thời theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Bạn ên tránh tiếp xúc với động vật hay đi đến vùng có dịch bệnh để giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh ảnh hưởng sức khỏe sau này. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Bayrab Thuốc Bayrab được dùng dạng tiêm có hướng dẫn cụ thể trước khi tiêm. Tuy nhiên bạn sẽ được bác sĩ kiểm tra tổng quát sức khỏe đánh giá chi tiết nguy cơ xuất hiện phản ứng phụ trước khi tiêm. Thuốc sẽ tiêm vào bắp tay ở người lớn hay bắp đùi với trẻ nhỏ.Thời điểm tiêm thuốc nên cân nhắc sớm nhất có thể sau khi bị động vật cắn hay tiếp xúc với động vật trong khu cơ thể có vết thương hở.Nếu bạn tiêm sau khi bị cắn hay có tổn thương trên da cần lưu ý vệ sinh sạch vết thương bằng xà phòng hoặc nước. Đồng thời có thể dùng cùng một số vắc xin chống uốn ván, nhiễm trùng để bảo vệ sức khỏe. Bạn không nên tự ý dùng thêm thuốc mà hãy tham khảo chi tiết từ bác sĩ để cân nhắc sử dụng cho hợp lý. 3. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Bayrab Thuốc Bayrab dùng phòng ngừa bệnh dại có thể gây dị ứng cho một số bệnh nhân. Bạn cần lưu ý kiểm tra kỹ nguy cơ dị ứng thuốc và báo cho bác sĩ nếu chắc chắn. Bác sĩ khi kiểm tra cũng dựa theo tình trạng hồ sơ bệnh mà cân nhắc nguy cơ dị ứng để cảnh báo bệnh nhân trước khi kê đơn dùng thuốc.Phụ nữ mang thai, người cao tuổi và trẻ nhỏ không nên tùy ý sử dụng thuốc. Đây là nhóm đối tượng được chống chỉ định dùng thuốc nhưng vẫn có thể dùng nếu bác sĩ theo dõi sức khỏe cảm thấy không gây nguy hại nghiêm trọng sau khi tiêm.Chống chỉ định sử dụng thuốc cho những đối tượng như:Chảy máu bất thường. Suy giảm tiểu cầu mạnh. Có tiền sử đông máu. Bệnh lý liên quan đến tim mạch. Người bị máu nhiễm mỡ. Hội chứng máu đặc. Người bệnh bất động khiến huyết khối hình thành. Vắc xin được tách từ huyết thanh người nên có thể gây ra dị ứng hoặc sốc phản vệ nếu có sự tương tác. Bạn nên chú ý đến biểu hiện dị ứng như phát ban, mẩn ngứa, khó thở, sưng tấy...Nếu có bất kỳ vấn đề nào bất thường hãy báo cho bác sĩ chuẩn bị và nhanh chóng đến bệnh viện kiểm tra điều trị nhanh chóng. 4. Phản ứng phụ ngoài ý muốn của thuốc Bayrab Đau nhức toàn thân khiến bệnh nhân mệt mỏi. HoỚn lạnh. Khó thở. Sốt caoĐau đầu. Ngạt mũi. Mất giọng. Hắt hơi sổ mũi. Viêm họng. Mệt mỏi dẫn đến suy nhược. Nước tiểu đục hay có lẫn máu. Sưng phù một số bộ phận cơ thể đặc biệt là tay và chân. Hoa mắt chóng mặtĐau nhức cơ khớp. Phản ứng phụ kể trên khá phổ biến và thường xuất hiện ở bệnh nhân điều trị bằng thuốc Bayrab. Bạn nên lưu ý những dấu hiệu bất thường trong thời gian sau khi sử dụng thuốc để kịp liên hệ bác sĩ đồng thời di chuyển đến bệnh viện cấp cứu khi cần tránh nguy hiểm cho sức khỏe. 5. Những tương tác với thuốc Bayrab Tuy có những loại thuốc dễ gây đối kháng nhưng cũng có loại thuốc khi dùng chung lại thành chất xúc tác hỗ trợ nhau chuyển hóa. Để nắm rõ về những loại thuốc có tương tác tốt hay xấu bạn nên thông báo đẩy đủ thông tin những thuốc đang dùng và bệnh đã điều trị hoặc đang điều trị để bác sĩ cân nhắc. Nếu một số loại thuốc bắt buộc dùng chung bác sĩ có thể cân nhắc điều chỉnh liều dùng cho phù hợp nhất có thể.Nhóm vắc xin không sử dụng chung với thuốc Bayrab để hạn chế tương tác không tốt:Vắc xin sống hóa trị sốt xuất huyết. Vắc xin ngừa cúm. Vắc xin cho bệnh sởi. Vắc xin phòng ngừa quai bị. Vắc xin ngừa chủng bệnh Rubella. Vắc xin thủy đậu. Những thực phẩm không tốt cho sức khỏe như đồ uống chứa cồn, thuốc lá, cà phê bạn nên hạn chế tối đa hoặc không sử dụng chung với thuốc Bayrab. Ngoài ra cần thông tin cụ thể đến bác sĩ những thực phẩm thường xuất hiện dị ứng để cân nhắc khi sử dụng thuốc.Trên đây là một số thông tin về thuốc trị bệnh dại Bayrab cho bạn tham khảo. Thuốc Bayrab chỉ sử dụng khi được bác sĩ cho phép nên không tự ý mua thuốc và tự dùng để tránh ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.
vinmec
1,006
Công dụng thuốc Chitosan Chitosan là một polymer cation tự nhiên, có hiệu quả trong điều trị béo phì, cholesterol cao và bệnh Crohn. Ngoài ra, Chitosan có khả năng tái tạo, thúc đẩy hình thành mô mới khi bị thương, bỏng, ... Hãy cùng tìm hiểu Chitosan có tác dụng gì trong bài viết dưới đây nhé. 1. Chitosan có tác dụng gì? Chitosan là một loại polymer cation được lấy từ bộ xương cứng bên ngoài của động vật có vỏ, bao gồm cua, tôm hùm và tôm. Chitosan được sử dụng cho các mục đích y học.Chitosan được sử dụng để điều trị bệnh Crohn, béo phì, cholesterol máu cao. Chế phẩm này cũng được sử dụng để điều trị các biến chứng mà bệnh nhân suy thận chạy thận thường gặp phải, bao gồm cholesterol cao, thiếu máu, suy nhược, thèm ăn, mất ngủ.Một số người bôi Chitosan trực tiếp lên nướu của họ để điều trị chứng viêm nướu có thể dẫn đến rụng răng (viêm nha chu), hoặc nhai kẹo cao su có chứa Chitosan để phòng ngừa sâu răng.Trong các phẫu thuật ghép mô, các bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ đôi khi sử dụng Chitosan trực tiếp vào những nơi mà họ đã lấy mô để sử dụng ở nơi khác bởi vì Chitosan có khả năng thúc đẩy tạo mô mới.Trong sản xuất dược phẩm, Chitosan được sử dụng làm chất độn trong viên nén; như một chất vận chuyển trong các loại thuốc phóng thích có kiểm soát để cải thiện khả năng hòa tan của thuốc cũng như để giảm vị đắng trong các dung dịch uống. 2. Liều lượng và cách dùng Chitosan Chitosan đã được sử dụng trong các nghiên cứu lâm sàng về giảm cholesterol và giảm cân với liều lượng từ 0,24g đến 15g mỗi ngày (trung bình 3,7g /ngày) trong 4 đến 24 tuần.Chitosan đã được sử dụng cho bệnh nhân bị suy thận phải chạy thận nhân tạo dài hạn mà không có bất kỳ tác dụng phụ nào rõ ràng. Chitosan cũng đã được sử dụng cho bệnh nhân tiền tiểu đường để kiểm soát đường huyết với liều 1.500 mg/ngày.Dung dịch Chitosan 0,1% đã được sử dụng trong nhãn khoa trong khi dung dịch 1% Chitosan được sử dụng như một loại nước súc miệng.Với chế phẩm Chitosan® 2%, người bệnh có thể sử dụng để thoa lên vùng da bị thương khi cần thiết. Vệ sinh tay và vùng da bị thương sạch sẽ trước khi dùng thuốc, thoa sản phẩm và mát xa vùng da nhẹ nhàng sau đó.Khi quên liều, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm đó gần với lần dùng tiếp theo thì hãy bỏ qua. Không dùng gấp đôi liều thông thường để bù liều đã quên.Khi nghi ngờ quá liều, cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đến trung tâm cấp cứu gần nhất để được xử trí. Mang theo tất cả các thuốc mà bệnh nhân sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, các sản phẩm bảo vệ sức khỏe, ... để được chẩn đoán chính xác. 3. Tác dụng không mong muốn Chitosan có thể an toàn cho hầu hết mọi người khi dùng bằng miệng trong tối đa sáu tháng hoặc khi bôi lên da. Khi dùng bằng đường uống, chế phẩm này có thể gây táo bón, đầy hơi hoặc khó chịu nhẹ ở dạ dày.Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, bạn cần liên hệ với bác sĩ khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình sử dụng chế phẩm Chitosan. 4. Tương tác thuốc Khi điều trị với nhiều thuốc, có thể gây ra hiện tượng cạnh tranh hoặc hiệp đồng giữa các thuốc hoặc giữa thuốc và thực phẩm, đồ uống. Kết quả là làm thay đổi khả dụng sinh học, tác dụng, độc tính của thuốc. Vì vậy bạn cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các thuốc, sản phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng hoặc mới ngừng sử dụng.Cụ thể, có một số lo ngại rằng dùng Chitosan có thể làm tăng tác dụng làm loãng máu của Warfarin, làm tăng khả năng bị bầm tím hoặc chảy máu. Vì vậy nếu bạn đang dùng Warfarin, hãy tránh dùng Chitosan. 5. Một số lưu ý khi sử dụng Chitosan Sử dụng Chitosan trong thai kỳ và thời kỳ cho con bú: Chưa có đủ bằng chứng về tính an toàn của việc sử dụng Chitosan trong thai kỳ và thời kỳ cho con bú. Vì vậy, không nên dùng Chitosan trong giai đoạn này.Dị ứng động vật có vỏ: Chitosan được lấy từ bộ xương bên ngoài của động vật có vỏ. Có một số lo ngại rằng những người bị dị ứng với động vật có vỏ cũng có thể bị dị ứng với Chitosan. Tuy nhiên, những người bị dị ứng với động vật có vỏ là dị ứng với thịt của chúng chứ không phải phần vỏ. Do đó, một số chuyên gia cho rằng Chitosan có thể không phải là vấn đề đối với những người bị dị ứng động vật có vỏ.Thông báo với bác sĩ nếu bạn đang có những tình trạng sau: Các vấn đề dạ dày, mắc vấn đề khác về đường máu, bụng khó chịu, co thăt dạ dày...Ngoài ra, hãy thông báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định mang thai hoặc đang cho con bú.Chú ý: Chitosan là thực phẩm chức năng và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
vinmec
941
Tác dụng phụ của liệu pháp testosterone: Nguy cơ tim là gì? Nếu đang dùng testosterone, người bệnh nên đi xét nghiệm máu thường xuyên để theo dõi những phản ứng của mình khi sử dụng liệu pháp thay thế hormone. 1. Testosterone là gì? Testosterone là một hormone nội tiết vô cùng quan trọng ở nam giới, nó được sản xuất chủ yếu ở tinh hoàn và tuyến thượng thận. Loại hormone này quyết định đến sức khỏe của nam giới, bao gồm sự hình thành và phát triển sinh dục của nam giới, mật độ xương, sức mạnh và khối lượng cơ bắp, quá trình sản xuất hồng cầu, tóc và lông trên cơ thể, ham muốn tình dục, sản xuất tinh trùng.Nếu nồng độ hormone testosterone giảm thấp sẽ gây ra một số vấn đề về sức khỏe cho nam giới như yếu sinh lý, giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương, xuất tinh sớm, tinh thần kém, giảm khả năng tập trung, ngoài ra còn có một số loại bệnh khác như loãng xương và teo cơ. Testosterone là một hormone nội tiết vô cùng quan trọng ở nam giới 2. Suy giảm testosterone ở nam giới ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe? Testosterone được biết đến là một hormone vô cùng quan trọng do cơ thể nam giới tiết ra và nó chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì những đặc tính của nam giới. Tuy nhiên, khi tuổi càng cao đi, nồng độ testosterone sẽ giảm xuống khoảng 1% mỗi năm sau độ tuổi 30-40. Suy giảm testosterone quá nhiều sẽ khiến nam giới phải đối mặt với một số vấn đề về sinh lý cũng như sức khỏe tổng thể. Dưới đây là một số hậu quả xảy ra do suy giảm testosterone:Giảm ham muốn tình dục: Đây là triệu chứng phổ biến nhất xảy ra khi mức độ testosterone trong máu giảm thấp. Bên cạnh đó, những nam giới có mức độ testosterone thấp sẽ ít thủ dâm hơn và ít gặp phải những giấc mơ liên quan đến tình dục. Ngoài ra, khi thay đổi chức năng sinh dục sẽ ít xảy ra cương cứng tự phát và có nhiều khả năng dẫn tới vô sinh.Giảm lượng cơ bắp: Testosterone là yếu tố quyết định tới sự phát triển cơ bắp của nam giới. Khi mức độ testosterone giảm, cơ bắp sẽ mất đi một khối lượng đáng kể.Giảm kích thước dương vật. Tăng tỷ lệ chất béo trong cơ thể: nồng độ testosterone thấp có thể làm tăng hoạt tính của enzyme lipoprotein lipase, từ đó làm gia tăng tỷ lệ chất béo trong cơ thể và trong nội tạng.Ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ: mất ngủ hoặc rối loạn giấc ngủ.Thay đổi về cảm xúc: giảm trí nhớ, cảm thấy chán nản, buồn, tư ti, không tập trung trong công việc hoặc khó khăn khi ghi nhớ mọi thứ. Suy giảm ham muốn tình dục là hậu quả của giảm nồng độ Testoterone 3. Liệu pháp testosterone cho nam giới là gì? Liệu pháp testosterone là biện pháp bổ sung testosterone nhằm cải thiện sức khỏe và đẩy lùi sự suy giảm chức năng sinh dục ở nam giới. Liệu pháp này áp dụng cho những người có triệu chứng bị suy giảm hoặc thiếu testosterone.Liệu pháp này được thực hiện bằng cách đưa testosterone vào trong cơ thể thông qua các dạng chủ yếu như tiêm, dạng viên, miếng dán, gel hoặc dạng cấy dưới da. Liệu pháp được cho là có công dụng và hiệu quả nhất là dạng tiêm và dạng gel. Các liệu pháp dưới dạng uống hoặc ngậm có thể ảnh hưởng xấu tới gan và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về nướu. 4. Liệu pháp thay thế testosterone có tác dụng gì? Liệu pháp thay thế testosterone góp phần làm cải thiện tình trạng sức khỏe của nam giới đối với các vấn đề về suy giảm tình dục ví dụ như giảm ham muốn, giảm khả năng cương dương. Ngoài ra, liệu pháp cũng giúp cải thiện tình trạng sức khỏe tổng thể cho nam giới, bao gồm giảm sự tích tụ của chất béo trong cơ thể, tăng sức mạnh của cơ bắp, mật độ xương và cải thiện tâm trạng.Trong một số trường hợp nhất định, sử dụng liệu pháp thay thế testosterone giúp cải thiện chức năng nhận thức, làm giảm hoặc ngăn chặn việc sản xuất các protein amyloid precursor- nguyên nhân chính dẫn đến bệnh Alzheimer. Bên cạnh đó, nó còn giúp giảm nguy cơ kháng insulin và hỗ trợ giảm cân cho nam giới.Một tác dụng nữa của liệu pháp trên là giúp tăng kích cỡ tuyến vú, tuy nhiên điều này xảy ra không phổ biến.Tác dụng phụ khi sử dụng liệu pháp thay thế testosterone. Ngoài những lợi ích bổ sung nội tiết cho nam giới, liệu pháp này còn gây ra một số rủi ro nhất định sau:Nguy cơ cao bị mắc hội chứng rối loạn giấc ngủ tiềm ẩn nghiêm trọng. Hội chứng này xảy ra khi hơi thở liên tục bị ngừng lại hoặc ngắt quãng.Gây ra một số vấn đề về da ví dụ như mụn trứng cá hoặc các phản ứng trên da. Kích thích sự phát triển của các tế bào tuyến tiền liệt lành tính (không gây ung thư) và kích thích sự phát triển của các tế bào ung thư tuyến tiền liệt tiềm ẩn trong cơ thể.Ngực to.Hạn chế việc sản xuất tinh trùng và gây tình trạng co rút tinh hoàn.Tăng nguy cơ hình thành cục máu đông trong huyết khối tĩnh mạch sâu và gây thuyên tắc phổi.Có nguy cơ gây ra bệnh tim. 5. Những rủi ro về tim mạch liên quan đến liệu pháp testosterone Hãy trực tiếp trao đổi với bác sĩ những thắc mắc về liệu pháp Testoterone Mặc dù các nghiên cứu trước đây cho thấy có mối liên hệ giữa liệu pháp testosterone đối với việc tăng nguy cơ mắc bệnh tim, nhưng hiện tại mối liên hệ này không rõ ràng.Một nghiên cứu năm 2014 đã báo cáo rằng liệu pháp testosterone có thể làm tăng nguy cơ đau tim ở nam giới từ 65 tuổi trở lên, cũng như ở những người đàn ông trẻ tuổi có tiền sử mắc bệnh tim. Một nghiên cứu khác vào năm 2013 cho thấy tần suất tử vong và các vấn đề về tim cao hơn ở những người đàn ông mắc bệnh động mạch vành và được điều trị bằng testosterone.Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây cho thấy không có sự gia tăng bệnh tim mạch ở những nam giới đã dùng liệu pháp testosterone. Một số nghiên cứu thậm chí cho thấy nguy cơ tử vong ở những người đàn ông được điều trị bằng testosterone thấp hơn so với những người không được điều trị. Năm 2016, một cuộc khảo sát lớn trên 1000 người đàn ông trong vòng ba năm đã nhận thấy liệu pháp testosterone không làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch.Để xác định sự an toàn của việc sử dụng liệu pháp testosterone trong việc điều trị cho những người đàn ông lớn tuổi đối phó với sự suy giảm testosterone liên quan đến tuổi tác, cần phải có nhiều cuộc nghiên cứu hơn nữa. Bài viết tham khảo nguồn: Mayoclinic
vinmec
1,236
Có nên thụt rửa âm đạo không? Âm đạo là vùng vô cùng nhạy cảm với phụ nữ. Việc vệ sinh âm đạo nếu không đúng cách có thể gây viêm nhiễm, tổn thương và mắc các bệnh phụ khoa. Vì vậy có nhiều người dù thường xuyên vệ sinh sạch sẽ "cô bé" từ trong ra ngoài, nhưng vẫn bị các bệnh gây khó chịu ở vùng kín. Tuy nhiên không phải ai cũng biết, việc thụt rửa âm đạo quá "sạch sẽ" cũng có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng đối với "cô bé". Vậy có nên thụt rửa âm đạo không? Bài viết sẽ giúp bạn đọc tìm ra câu trả lời. 1. Thụt rửa âm đạo là gì? Thụt rửa âm đạo đơn giản là hình thức vệ sinh để làm sạch sâu âm đạo của phụ nữ. Ngoài sử dụng bằng nước sạch, nhiều chị em còn kết hợp làm sạch bằng nước ấm và các dung dịch vệ sinh phụ nữ có tính axit. Thụt rửa âm đạo tạo cảm giác sạch sẽ.Những dung dịch thụt rửa bán ngoài hiệu thuốc và siêu thị có thể chứa kháng sinh và có mùi thơm, thường được đóng trong gói hoặc lọ và có thể xịt vào bên trong âm đạo. Dung dịch thụt rửa âm đạo có bán tại siêu thị hoặc trong các hiệu thuốc 2. Có nên thụt rửa âm đạo không? Có nên sử dụng các sản phẩm dung dịch thụt rửa để làm sạch vùng kín? Theo nghiên cứu, việc sử dụng các dung dịch thụt để vệ sinh âm đạo hoàn toàn không có tác dụng gì mà thậm chí còn có thể gây ra các vấn đề đối với sức khỏe của phụ nữ. vì vậy, không nên thụt rửa âm đạo.Đã có nhiều nghiên cứu trước đây cho thấy, thụt rửa âm đạo có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe, bao gồm nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm men. Đối với những trường hợp bị nhiễm trùng âm đạo do vi khuẩn xâm nhập vào cơ quan sinh sản có thể gây ra bệnh viêm vùng chậu, từ đó dẫn đến các vấn đề về sinh sản. Thực tế âm đạo có thể tự làm sạch một cách tự nhiên do nồng độ axit trong môi trường âm đạo có thể kiểm soát vi khuẩn một cách tự nhiên, do đó các chị em chỉ cần vệ sinh với nước ấm và xà phòng chứa ít chất tẩy là đủ giúp âm đạo luôn sạch sẽ.Thông thường chỉ cần làm sạch bằng nước ấm sạch ở khu vực bên ngoài.Ngoài ra âm đạo là vùng rất nhạy cảm, vì vậy hạn chế không nên sử dụng các loại sản phẩm có mùi thơm (bao gồm tampon và miếng lót), đặc biệt nếu có làn da nhạy cảm thì đặc biệt không nên dùng bởi vì chỉ cần một loại xà phòng nhẹ cũng có thể gây kích ứng. Các loại sản phẩm có mùi thơm có thể gây kích ứng âm đạo 3. Những nguy cơ từ thụt rửa âm đạo Viêm âm đạo do vi khuẩn:Thụt rửa âm đạo thường xuyên sẽ làm mất cân bằng hệ vi khuẩn tự nhiên trong âm đạo. Việc thụt rửa vô tình làm mất các vi khuẩn có lợi trong âm đạo, đồng thời đưa những vi khuẩn từ môi trường bên ngoài vào, tạo thuận lợi cho các vi khuẩn gây bệnh. Các nghiên cứu chỉ ra rằng những phụ nữ không thụt rửa ít bị viêm âm đạo. Viêm âm đạo do vi khuẩn có thể làm tăng nguy cơ sinh non và lạc nội mạc tử cung.Viêm vùng chậu:Đây là nhiễm trùng ở tử cung, ống dẫn trứng hoặc buồng trứng. Theo nghiên cứu, những phụ nữ thụt rửa âm đạo thường xuyên có thể làm tăng 73% nguy cơ bị viêm vùng chậu.Biến chứng thai kỳ: Những phụ nữ thụt rửa nhiều hơn 1 lần/ 1 tuần có thể khó có thai hơn so với những người không thụt rửa. Thụt rửa có thể làm tăng nguy cơ chửa ngoài tử cung lên 76%. Càng thụt rửa nhiều thì nguy cơ thai ngoài tử cung càng cao.Ung thư cổ tử cung:Âm đạo có mùi là chuyện hết sức bình thường. Tuy nhiên, cần chú ý đến những mùi bất thường, khó chịu bởi nó có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng, vì vậy khi thấy những dấu hiệu bất thường như ngứa ngáy, có mùi nặng từ âm đạo thì nên nhanh chóng đến khám tại bác sĩ sản phụ khoa để được khám và điều trị kịp thời.
vinmec
780
Siêu âm mắt tại sao lại quan trọng trong chẩn đoán y khoa? Siêu âm mắt cũng tương tự như siêu âm dạ dày, siêu âm thai, siêu âm bụng,… Đây là một trong những phương pháp chẩn đoán y khoa quan trọng. Thực hiện siêu âm này, bác sĩ có thể nhanh chóng phát hiện ra những bất thường của mắt để đưa ra biện pháp can thiệp kịp thời. 1. Siêu âm mắt (nhãn cầu) là gì? Siêu âm là phương pháp không còn xa lạ đối với chúng ta khi thực hiện kiểm tra sức khỏe. Tuy nhiên, thế nào là siêu âm cho mắt thì không phải ai cũng biết. 1.1. Hiểu đúng về siêu âm mắt Siêu âm mắt là phương pháp sử dụng hệ thống âm thanh và tần số cao đến từ các thiết bị chuyên khoa để tạo ra các hình mắt chi tiết. Nó giống như một lát cắt “chụp ảnh” lại sinh động về cấu tạo mắt cũng như những các chi tiết tại thời điểm thực hiện siêu âm. Khi tiến hành siêu âm nhãn cầu, các bác sĩ sẽ sử dụng các thiết bị, kỹ thuật chuyên dụng để thăm khám bao quát. So với việc thăm khám mắt bên ngoài thì kỹ thuật siêu âm chuyên dụng cho mắt có nhiều ưu điểm vượt trội hơn. Nhất là trong việc thấy rõ ràng cấu trúc tổng quan của mắt cũng như các chi tiết cụ thể. 1.2. Tác dụng của siêu âm nhãn cầu Siêu âm nhãn cầu đem lại nhiều tác dụng hiệu quả để giúp bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán kết quả chính xác nhất. Nhất là: – Có thể phát hiện sớm các bệnh tiềm ẩn ở mắt mà mắt thường không thể nhìn thấy được. – Tìm ra những tổn thương hoặc chấn thương để điều trị kịp thời. – Bảo vệ đôi mắt khỏe mạnh, sáng rõ, đảm bảo mắt luôn ở trạng thái tốt nhất… Siêu âm mắt giúp bác sĩ chẩn đoán nhanh chóng, chính xác các bệnh về mắt. 2. Các dấu hiệu nhận biết để tiến hành siêu âm cho mắt ngay Các chuyên gia về mắt cho biết, chúng ta nên sử dụng phương pháp siêu âm cho mắt theo định kỳ. Đặc biệt, người bệnh vừa mới gặp chấn thương hoặc mắc phải các bệnh về mắt chưa rõ nguyên nhân. Ngoài ra, khi gặp các dấu hiệu này thì bạn cũng nên đi siêu âm cho mắt ngay: 2.1. Khi mắt xuất hiện các dị vật nguy hiểm Các dị vật va phải mắt rất dễ khiến cho mắt chịu tổn thương, sưng tấy hoặc chảy nước mắt không ngừng… Nếu chẳng may gặp phải những trường hợp này thì bệnh nhân cần can thiệp, xử lý khoa học. Thăm khám bằng cách siêu âm nhãn cầu là một trong những cách xử lý được các chuyên gia y tế khuyến khích. 2.2. Siêu âm khi bị mắc bệnh đục thủy tinh thể Đục thủy tinh thể là trong những bệnh nguy hiểm về mắt hiện nay. Phát hiện đục thủy tinh thể sớm có thể giúp bệnh nhân hạn chế đau đớn, nhanh chóng được can thiệp bằng biện pháp phù hợp. Siêu âm nhãn cầu chính là cách tốt nhất để phát hiện các đám mây mờ, cản trở tầm nhìn trong mắt. Siêu âm mắt để phát hiện bệnh đục thủy tinh thể ở mắt sớm. 2.3. Siêu âm nhãn cầu khi thấy xuất hiện các khối u Các tế bào mắt tăng trưởng có thể làm sản sinh các khối u gây ảnh hưởng đến chức năng mắt. Để phát hiện các khối u lạ xuất hiện ở vùng mắt thì siêu âm là biện pháp nhanh chóng và an toàn nhất. 2.4. Nếu xuất hiện tình trạng bong võng mạc Bong võng mạc rất khó có thể quan sát bằng mắt thường. Khi xảy ra hiện tượng này, người bệnh có thể cảm thấy khó chịu và đau mắt bất thường. Thực hiện siêu âm sớm có thể giúp bạn mau chóng đẩy lùi những đau đớn này hiệu quả. 2. Quy trình siêu âm cho mắt trải qua những khâu nào? Quá trình siêu âm nhãn cầu không tốn quá nhiều thời gian của bệnh nhân. Chỉ mất khoảng 15 phút, các bác sĩ có thể giúp bạn kiểm tra những bệnh tiềm ẩn về mắt một cách nhanh chóng. Quy trình để thực hiện siêu âm cho mắt như sau: 3.1. Đo kích thước mắt (A-scan) A-scan là bước đo kích thước mắt tốt nhất để bác sĩ có thể cấy ghép thấu kính vừa vặn từng mili. Nếu phẫu thuật đục thủy tinh thể thì bước đo mắt đóng vai trò quan trọng nhất để tiến hành các khâu sau. Khi đo A-scan, bệnh nhân cần ngồi thẳng trên ghế và đặt cằm vào các thiết bị đo chuyên dụng. Khi quét mắt, bệnh nhân nhìn thẳng về phía trước, bác sĩ tiến hành đặt một đầu dò có chất bôi trơn đặc biệt lên phần trước của mắt. 3.2. Nhìn rõ các không gian bên trong mắt (B-scan) Khi đo A-scan phát hiện ra bất thường hoặc bác sĩ khó nhìn thấy mặt sau của mắt hoặc bệnh nhân đã mắc đục thủy tinh thể thì cần thực hiện B-scan. Bước này sẽ giúp bác sĩ có thể nhìn rõ nét các không gian phía sau và dễ dàng phát hiện bất thường. Để thực hiện bước này, kỹ thuật viên sẽ yêu cầu bệnh nhân nhắm mắt để bôi gel bôi trơn lên mí mắt. Sau đó, bệnh nhân sẽ thực hiện điều hướng mắt theo những hướng khác nhau để dò và quét mí mắt. Bệnh nhân được hướng dẫn thực hiện các bước siêu âm nhãn cầu. 3.3. Đọc kết quả khám siêu âm mắt cho bệnh nhân Cuối cùng, các bác sĩ sẽ dựa trên những đo đạc ở quá trình A-scan và B-scan để đọc kết quả cuối cùng. Bệnh nhân sẽ hiểu rõ tình trạng sức khỏe của mắt và được hướng dẫn điều trị nếu chẳng may phát hiện các bệnh về mắt. 4. Một vài điều cần lưu ý trước khi thực hiện siêu âm nhãn cầu Nhiều người rất lo lắng khi phải tiến hành siêu âm cho mắt. Tuy nhiên, đừng lo lắng vì thật ra siêu âm nhãn cầu không hề đau đớn hay khó chịu. Các bạn có thể thực hiện theo những lưu ý sau đây để có trạng thái siêu âm tốt nhất: – Giữ tâm trạng thoải mái, thư thái nhất khi thực hiện siêu âm dành cho mắt. – Có thể sử dụng thuốc nhỏ mắt tại nhà để làm sạch mắt, thư giãn và giúp mắt không bị khó chịu khi thực hiện siêu âm. – Nên đi cùng người thân hoặc bạn bè để đảm bảo việc di chuyển an toàn hơn  sau khi siêu âm xong. Bạn cũng có thể về muộn hơn 30 phút để mắt trở về trạng thái bình thường sau khi thăm khám. – Tuyệt đối không dụi mắt cho đến khi tác dụng của thuốc hết tác dụng hoàn toàn… Siêu âm cho mắt thường xuyên là biện pháp đơn giản để đảm bảo sức khỏe mắt luôn ở trạng thái tốt nhất. Đừng quên chăm sóc, theo dõi và tiến hành kiểm tra sức khỏe mắt thường xuyên để luôn khỏe mạnh mỗi ngày nhé!
thucuc
1,266
6 cách hiệu quả phòng ngừa cao huyết áp Cao huyết áp được xem là một trong những “kẻ giết người thầm lặng”. Vì vậy hãy thực hiện những thay đổi về chế độ ăn và lối sống để bảo vệ sức khoẻ và phòng ngừa cao huyết áp. 1. Giảm muối Hạn chế lượng muối trong chế độ ăn có thể giúp ngăn ngừa và kiểm soát tình trạng cao huyết áp. WHO khuyến cáo người trưởng thành nên tiêu thụ dưới 2.000 miligam natri/ngày. Ngoài ra, bạn cũng nên thận trọng với lượng muối trong thực phẩm chế biến sẵn. 2. Tăng lượng kali Kali giúp hạ huyết áp,WHO khuyến nghị nên tiêu thụ 3.510 milligram kali/ngày. Một số thực phẩm chứa kali là lạc, đậu, các loại rau như rau bina, cải bắp, hoa quả như chuối, đu đủ và chà là. 3. Chế độ ăn phù hợp Bạn nên ăn ít nhất 5 phần hoa quả và rau mỗi ngày, đồng thời hạn chế thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm nhiều mỡ, đồ rán và các thực phẩm chứa nhiều muối. Ưu tiên hoa quả và rau vì chúng chứa ít natri và giàu kali giúp giảm huyết áp. 4. Kiểm soát cân nặng Thừa cân có thể làm tăng nguy cơ cao huyết áp. Vì vậy hãy kiểm soát và duy trì trọng lượng cơ thể lành mạnh. 5. Tập luyện Đối mặt với những tình huống căng thẳng hoặc stress có thể làm tăng huyết áp tạm thời. Hãy ngủ đủ, tập thể dục ít nhất 30 phút/ngày, tập các kỹ thuật thở, thiền hoặc yoga để giảm stress và duy trì mức huyết áp ổn định. 6. Tránh uống nhiều rượu Sử dụng quá nhiều đồ uống có cồn có thể làm tăng huyết áp, đặc biệt là với những người uống rượu trong thời gian dài. Vì vậy, hãy sử dụng rượu ở mức vừa phải để không làm ảnh hưởng đến huyết áp.
medlatec
319
Cẩm nang sức khỏe: bà bầu bị táo bón nên ăn gì? Mang thai là một trải nghiệm hạnh phúc đối với người phụ nữ nhưng đồng thời cũng là giai đoạn khiến họ gặp phải nhiều khó khăn về sức khỏe, trong số đó có hiện tượng táo bón. Khi rơi vào tình thế này, biết được bà bầu bị táo bón nên ăn gì mẹ bầu sẽ không còn bối rối, có được tâm thế chủ động để yên tâm vượt qua và có một thai kỳ khỏe mạnh. 1. Táo bón ở phụ nữ mang thai - nguyên nhân do đâu? Táo bón khi mang thai được xem là hiện tượng phổ biến bởi hầu như thai phụ nào cũng sẽ gặp phải. Căn nguyên của tình trạng này chủ yếu xuất phát từ: - Nội tiết tố Progesterone gây ra sự co giãn và lỏng lẻo của dây bên trong thành ruột. - Sự thay đổi trong chế độ ăn uống, vận động cùng việc giảm lượng nước tuần hoàn trong cơ thể gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa. - Sự gia tăng kích thước của thai nhi ở tử cung khiến cho ruột ngày càng bị đè mạnh và tác động lên khoảng trống trong bụng làm cho chuyển động bên trong ruột gặp khó khăn. - Ruột non suy yếu gây ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi của thức ăn từ dạ dày đến ruột non và ruột già. - Thay đổi chế độ ăn khi mang thai có thể khiến cho bà bầu bị táo bón, ví dụ như: ăn quá nhiều thịt đỏ, bổ sung thêm các loại sữa và chế phẩm từ sữa,... - Bổ sung sắt trong thai kỳ. - Nhịn đi đại tiện thường xuyên khiến cho cơ thể ít tiếp nhận tín hiệu bài tiết như bình thường. 2. Bà bầu bị táo bón nên ăn gì để mau khỏi? 2.1. Nguyên tắc ăn uống dành cho thai phụ bị táo bón Hiện tượng táo bón lâu ngày không những làm suy giảm chất lượng cuộc sống mà các triệu chứng đầy bụng, đau hậu môn, khó đại tiện,... do táo bón gây ra cũng sẽ tạo ra tâm lý căng thẳng, lo lắng,... từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu. Mặt khác, khi chất thải tích tụ quá lâu trong ruột không được tống ra ngoài có thể khiến cho chất độc bị lan truyền, ảnh hưởng đến cả thai nhi. Một điều đáng nói nữa là, mỗi lần đi đại tiện, do táo bón nên mẹ bầu sẽ phải gắng sức rặn, càng kéo dài nguy cơ sảy thai càng cao. Vì thế, tham khảo để biết bà bầu bị táo bón nên ăn gì là điều cần thiết, nó sẽ giúp mẹ bầu vượt qua những khó khăn này. Trong các nguyên nhân gây táo bón ở mẹ bầu thì chế độ ăn được xem là phổ biến nhất và chủ yếu xảy ra ở những người hay ăn đồ chiên xào, đồ cay nóng, ít chất xơ. Do đó, điều chỉnh lại chế độ ăn sẽ giúp cải thiện và phòng ngừa táo bón khi mang thai rất hiệu quả. Khi bầu bị táo bón nên ăn gì, trước tiên cần tuân thủ các nguyên tắc sau: - Tăng cường các loại thực phẩm giúp kích thích nhu động ruột để giúp quá trình tiêu hóa thức ăn diễn ra thuận lợi, tránh tích tụ phân trong đường ruột lâu ngày dẫn đến khô cứng và khó đại tiện. - Bổ sung đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể mỗi ngày để niêm mạc ruột được bổ sung độ ẩm và phân di chuyển dễ dàng hơn. - Ăn đủ bữa và đúng giờ kết hợp với việc chia thành nhiều bữa ăn để tránh tạo áp lực cho hệ tiêu hóa. 2.2. Thực phẩm bà bầu bị táo bón nên ăn Các loại thực phẩm nên ưu tiên trong danh sách bà bầu táo bón nên ăn gì gồm: - Thực phẩm chứa nhiều chất xơ Bổ sung thực phẩm giàu chất xơ khi bị táo bón sẽ giúp cho khả năng làm việc của hệ tiêu hóa trở nên tốt hơn. Tuy nhiên, việc bổ sung không nên diễn ra quá nhiều vào một thời điểm mà cần tăng lượng một cách từ từ và mỗi ngày không quá 25g chất xơ. Chất xơ có nhiều trong các loại trái cây, rau xanh, điển hình như: + Quả mận khô và nước ép của quả mận khô: đây là loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ không hòa tan với khả năng nhuận tràng tự nhiên tương đối tốt nên chữa táo bón ở bà bầu rất hiệu quả. + Các loại hạt đậu: đậu chứa cả chất xơ không hòa tan và chất xơ hòa tan lại dễ chế biến thành nhiều món ăn khác nhau nên bà bầu bị táo bón nên ăn gì tuyệt đối chớ nên bỏ qua. + Quả Kiwi: mỗi quả Kiwi chứa khoảng 2.5g chất xơ cùng lượng lớn các loại chất dinh dưỡng và vitamin tốt cho đường tiêu hóa nói riêng và sức khỏe nói chung. Quả Kiwi lại khá dễ ăn nên mẹ bầu hãy cố gắng bổ sung kiwi hàng ngày vào thực đơn của mình. + Ngũ cốc và bánh mì đen: đây là nhóm thực phẩm giúp cải thiện táo bón tốt hơn bánh mì trắng vì hàm lượng chất xơ trong nó cao hơn. + Lê và táo: ăn trực tiếp hoặc uống nước ép táo, lê sẽ cung cấp một lượng lớn chất xơ cùng hoạt chất pectin giúp nhuận tràng và bảo vệ hiệu quả cho niêm mạc đường ruột. - Thực phẩm giúp cải thiện tiêu hóa Các loại thực phẩm giàu probiotic - một loại lợi khuẩn thuộc nhóm vi khuẩn sống ở ruột có khả năng cung cấp năng lượng cho tế bào trong ruột. Bổ sung nhóm này vào danh sách bà bầu bị táo bón nên ăn gì không những ngăn ngừa táo bón hiệu quả mà còn giúp: + Cải thiện hệ vi sinh vật ở đường ruột. + Điều hòa trao đổi chất của hệ vi sinh đường ruột. + Tăng đề kháng và giảm vi khuẩn ở ruột. Điển hình nhất cho nhóm thực phẩm giàu probiotic chính là sữa chua. - Thực phẩm chứa nhiều magie Magie không những giúp nâng cao nhu động ruột, nhuận tràng mà còn hạn chế chứng táo bón. Khoáng chất này cũng rất cần thiết với cơ thể. Vì thế, khi bị táo bón, mẹ bầu hãy nhớ bổ sung thêm các loại thực phẩm có hàm lượng magie cao như: bơ, yến mạch, nho khô, lúa mì, rau màu xanh đậm,... Ngoài những thực phẩm hỗ trợ trị táo bón khi mang thai trên đây mẹ bầu cũng cần nhớ uống đủ 1.5 - 2l nước mỗi ngày để bôi trơn ruột, làm mềm phân, nhờ đó mà giúp cho quá trình đại tiện diễn ra thuận lợi hơn. Hy vọng những chia sẻ từ bài viết này sẽ giúp mẹ bầu không còn bỡ ngỡ về vấn đề bà bầu bị táo bón nên ăn gì nữa để lên được danh sách thực đơn tốt nhất cho mình, vừa cải thiện và phòng ngừa hiệu quả chứng táo bón khi mang thai.
medlatec
1,210
Tại sao cần triệt tủy răng? Triệt tủy răng cối có nguy hiểm không? Tủy răng mới bị viêm sẽ gây ra những cơn đau khó chịu cho người bệnh và nếu không kịp thời chữa trị thì khả năng tình trạng đau dữ dội sẽ kéo dài và nguy cơ bị mất răng rất cao. Vậy thì người bệnh nên làm gì để cải thiện tình tình? Những phương pháp triệt tủy răng cối có nguy hiểm không? 1. Vai trò của tủy răng đối với sức khỏe là gì? Tủy răng ở mỗi người, mỗi độ tuổi lại có cấu tạo khác nhau, chúng sẽ được bảo vệ bằng 2 lớp cứng của răng là ngà răng và men răng. Tủy răng bao gồm một tổ chức liên kết các mạch máu và hệ thống các dây thần kinh. Tủy răng có chức năng chính là: Sửa chữa và tái tạo ngà răng, nuôi dưỡng các thành phần sống trong phức hợp tủy - ngà, giúp cảm nhận các tác động có hại đến răng như (nóng, lạnh, ê buốt, sâu răng,... ), đáp ứng miễn dịch nhằm hỗ trợ bảo vệ răng,... Nếu coi một chiếc răng là một cá thể sống thì tủy răng chính là trái tim giúp răng tồn tại vững chắc. Chính vì vậy, những trường hợp răng bị tác nhân xâm nhập đến men răng, ngà răng hay ảnh hưởng tận tủy răng thì khả năng cao răng sẽ không thể tồn tại được lâu hơn nữa. Khi răng không có tủy thì các cảm giác về việc nhai thức ăn, nhiệt độ tác động đến răng, mùi vị thức ăn hay bất kỳ kích ứng nào tới răng đều sẽ biến mất theo. Nhiều trường hợp người bệnh bị viêm tủy răng được chỉ định phải triệt tủy để tránh tình trạng bệnh gây nhiều khó chịu cho sinh hoạt người bệnh. Vậy thì việc triệt tủy răng cối có nguy hiểm không? Nguyên nhân gây ra viêm tủy là gì? Viêm tủy răng thường bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân như: Việc chăm sóc răng miệng không đúng cách sẽ là nguyên nhân chính khiến người bệnh bị mắc nhiều bệnh lý về răng, đặc biệt tình trạng viêm tủy rất nghiêm trọng. Những chấn thương tủy răng cũng có thể bắt nguồn từ việc va chạm mạch do tại nạn hay các hoạt động thể thao nặng. Thường xuyên nhai những loại thực phẩm quá cứng, quá dai cũng sẽ là nguyên nhân gây ra các triệu chứng viêm tủy răng. Những người có bệnh liên quan đến hệ thần kinh có thể chi phối đến hoạt động của tủy răng, làm hại sự phát triển của tủy răng. Độ tuổi cao cũng sẽ khiến hệ thống các dây thần kinh liên kết với tủy răng bị thương tổn, suy yếu. 2. Khi nào cần triệt tủy răng? Khi người bệnh bị viêm tủy răng thì những triệu chứng đầu tiên sẽ là cảm giác đau nhức răng, ê buốt. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng xuất hiện triệu chứng cho nên người bệnh thường chủ quan không tìm đến nha khoa để kiểm tra răng cho đến khi bệnh trở nặng mới phát hiện ra thì đã muộn. Viêm tủy răng có thể được chữa trị khi tình trạng bệnh đang ở giai đoạn đầu, răng chỉ xuất hiện hiện tượng ê buốt, đau nhức thoáng qua (tình trạng viêm tủy răng phục hồi). Cho đến khi viêm tủy răng phát triển đến giai đoạn viêm tủy không hồi phục hoặc hoại tử thì khả năng chữa trị hầu như là không thể mà chỉ có thể triệt tủy răng. Tình trạng viêm tủy nếu không được điều trị sớm sẽ gây ra các cơn đau nhức kéo dài hơn, thậm chí kéo dài tận vài tiếng đồng hồ và các cơn đau có thể lan rộng ra cả vùng thái dương hay cả đầu. Theo thời gian, tủy răng viêm nhiễm nặng có thể dẫn đến hoại tử răng khiến răng bị thối rữa, không còn khả năng hoạt động. Ở giai đoạn này, người bệnh buộc phải triệt tủy răng để tránh mất hẳn chiếc răng và gây ra các biến chứng mà viêm tủy gây ra. Vậy thì người bệnh được triệt tủy răng cối có nguy hiểm không? Triệt tủy răng dù có nguy hiểm hay không thì người bệnh vẫn cần phải làm bởi vì những biến chứng mà tủy răng bị hỏng gây ra là rất nghiêm trọng. Một số bệnh lý do tình trạng viêm tủy gây ra là: Viêm chóp răng, viêm xương hàm, áp xe răng, nang chân răng, viêm tổ chức liên kết,... hay thậm chí là lung lay răng, gãy mất luôn cả răng khiến người bệnh gặp cản trở việc nhai, mất thẩm mỹ. 3. Triệt tủy răng có nguy hiểm không? Người bệnh cần kiêng gì sau khi được triệt tủy? Mặc dù biết tủy răng có vai trò quan trọng trong việc phát triển và duy trì một chiếc răng khỏe mạnh, thế nhưng không phải lúc nào cũng cố giữ tủy răng khi chúng đã bị viêm nhiễm nặng. Theo thống kê thì việc triệt tủy răng hoàn toàn không gây ra bất kỳ ảnh hưởng lớn nào đến tình trạng sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên, sau khi triệt tủy răng người bệnh không tuân thủ việc kiêng cữ cũng như vệ sinh răng miệng sạch sẽ thì khả năng bệnh sẽ phát triển ở những chiếc răng khác là trường hợp có thể xảy ra. Vậy thì những bệnh nhân được triệt tủy răng sẽ cần phải lưu ý những điều gì? Hạn chế tối đa những loại đồ ăn quá nóng, quá lạnh hay đồ ngọt. Sau khi triệt tủy răng, người bệnh không được uống nước quá nóng để tránh làm răng bị tổn thương. Không nên cắn, gặm hay nhai các loại thức ăn quá cứng, hoặc quá dai vì chất lượng răng đã không còn khỏe mạnh như trước nữa. Người bệnh cũng nên hạn chế uống các đồ uống có cồn và đồ uống có gas. Tạo thói quen chăm sóc răng miệng khoa học để tránh trường hợp các răng khác có nguy cơ bị viêm tủy. Nên sử dụng kèm nước súc miệng để bảo vệ tối đa chất lượng răng cũng như giảm thiểu được những bệnh lý viêm nhiễm các vùng trong khoang miệng. Nên theo dõi răng miệng thường xuyên và khám răng miệng định kỳ, đặc biệt đối với những người đã từng bị viêm tủy và triệt tủy. vn : 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội : 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội : 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội : 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội : 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
medlatec
1,137
Những triệu chứng bình thường và bất thường sau khi nâng mũi cần lưu ý Những triệu chứng sau khi nâng mũi là bình thường Những triệu chứng sau khi nâng mũi là bình thường Sau phẫu thuật nâng mũi, một số triệu chứng thường xuất hiện và được coi là bình thường. Dưới đây là những triệu chứng sau khi nâng mũi là bình thường mà hầu hết ai cũng trải qua như:Sưng và bầm tím vùng mũi và quầng mắt: Thường thì sau phẫu thuật, vùng mũi và quầng mắt sẽ bị sưng, đau và có hiện tượng bầm tím. Đây là hiện tượng bình thường mà gần như ai cũng gặp phải. Nguyên nhân chính là do bác sĩ phẫu thuật sẽ tạo một đường cắt ở đầu mũi để điều chỉnh và tái tạo lại dáng mũi. Tuy sưng và bầm tím có thể kéo dài từ 5-7 ngày, nhưng tình trạng này sẽ giảm dần và hết hoàn toàn tùy thuộc vào cơ địa và quá trình chăm sóc.Đau nhức và khó chịu ở mũi: Trong quá trình nâng mũi, bạn sẽ không cảm thấy đau do được tiêm thuốc gây tê cục bộ. Tuy nhiên, sau khi hiệu lực của thuốc tê kết thúc, bạn có thể cảm thấy đau nhức và khó chịu. Đây là những hiện tượng bình thường sau phẫu thuật nâng mũi và không đáng lo ngại.Sưng đỏ ở đầu mũi: Sau khi bác sĩ tháo nẹp cố định, đầu mũi có thể sưng to và có màu đỏ. Sự sưng và màu đỏ này không cân đối với khuôn mặt và hình dạng mũi ban đầu. Tuy nhiên, hiện tượng này sẽ dần cải thiện trong khoảng thời gian từ 15 ngày đến 1 tháng. Trong thời gian này, mũi sẽ ổn định hơn và chất liệu sụn sẽ dần thích nghi với cơ thể.Chảy dịch: Sau khi nâng mũi, một trong những triệu chứng thường gặp là sự tích tụ dịch hoặc chảy nước mũi trong hai ngày đầu. Để xử lý đơn giản, bạn có thể sử dụng giấy sạch để thấm hết dung dịch. Ngoài ra, bạn cũng có thể đến các trung tâm thẩm mỹ để nhờ bác sĩ hút dịch mũi ra ngoài.Khó thở và nghẹt mũi: Khó thở và nghẹt mũi cũng là triệu chứng bình thường sau khi nâng mũi và không cần quá lo lắng. Nguyên nhân khiến bạn cảm thấy khó thở và mũi bị nghẹt là do bông được đặt trong khoang mũi để hút dịch, làm cản trở quá trình thở.Sau khi nâng mũi, lời khuyên cho bạn là hãy thở qua miệng trong khoảng thời gian từ 4 đến 5 giờ đồng hồ sau phẫu thuật. Điều này giúp tránh áp lực và căng thẳng cho mũi trong giai đoạn đầu của quá trình phục hồi.Ngoài ra, nếu bạn muốn hắt xì hơi, hãy tránh chạm vào và sờ nắn mũi để đề phòng mọi biến chứng và nguy hiểm có thể xảy ra.Những triệu chứng sau khi nâng mũi là không bình thường Mũi bị nhiễm trùng sau nâng
vinmec
520
Xuất tinh sớm có con không và biện pháp nào giúp bảo vệ thiên chức làm bố? Xuất tinh sớm không chỉ ảnh hưởng đến “phong độ yêu” mà còn gây nên những hệ lụy không tốt cho sức khỏe, đời sống hôn nhân của phái mạnh. Cũng vì thế mà rất nhiều nam giới lo lắng không biết liệu xuất tinh sớm có con không. Nếu bạn cũng đang trong tâm lý này, bài viết dưới đây sẽ tháo gỡ khúc mắc cho bạn. 1. Xuất tinh sớm: nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết1.1. Nguyên nhân gây nên xuất tinh sớm Xuất tinh sớm là hiện tượng nam giới đạt đến trạng thái cực khoái dưới 1 phút sau khi bắt đầu quan hệ tình dục hoặc trước khi “cuộc yêu” bắt đầu. Nguyên nhân khiến nam giới gặp phải tình trạng này thường là:- Mắc bệnh lý: xương khớp, tim mạch, béo phì, tiểu đường,... ở độ tuổi trung niên hoặc dài bao quy đầu, hẹp bao quy đầu. - Tâm lý lo lắng, mệt mỏi, căng thẳng trong thời gian dài. - Lạm dụng thủ dâm. - Hay dùng chất kích thích.1.2. Dấu hiệu xuất tinh sớm Nam giới bị xuất tinh sớm thường có các dấu hiệu:- Hầu hết các lần quan hệ tình dục đều xuất tinh trong vòng 1 phút tính từ thời điểm “lâm trận”. - Gần như mọi lần quan hệ tình dục đều không thể trì hoãn xuất tinh khi mới giao hợp.2. Nam giới bị xuất tinh sớm có con không? Xuất tinh sớm có con không là mối quan tâm và lo lắng chung của hầu hết đấng mày râu. Tuy nhiên, không có câu trả lời chung về khả năng có con cho mọi trường hợp xuất tinh sớm. Tùy mức độ nặng nhẹ của tình trạng này mà khả năng thụ thai sẽ khác nhau. Khả năng có con trong các trường hợp bị xuất tinh sớm như sau:- Xuất tinh sớm vẫn có con bình thường Nếu nam giới chỉ bị xuất tinh sớm ở mức độ nhẹ (xuất tinh trong âm đạo khoảng vài phút sau khi quan hệ và tinh trùng vẫn có chất lượng tốt) thì vẫn có thể xảy ra quá trình thụ thai bình thường nếu sức khỏe sinh sản của người vợ cũng không có vấn đề gì. - Xuất tinh sớm khả năng có con kém Có trường hợp dương vật đã vào trong âm đạo rồi mới xuất tinh nhưng chất lượng tinh trùng lại kém và số lượng tinh trùng không đủ nên khả năng thụ thai khó. Khả năng có con còn thấp hơn nữa nếu tinh dịch đông đặc hay bị vón cục. Một điều nữa ảnh hưởng đến việc xuất tinh sớm có con không đó là nam giới xuất tinh khi người vợ chưa đạt được trạng thái khoái cảm nên cổ tử cung chưa được kích thích để mở rộng. Điều đó làm cho tinh trùng chưa thể thâm nhập sâu vào tử cung để gặp trứng nên khả năng có con cũng thấp đi. - Xuất tinh sớm không thể thụ thai tự nhiênĐây là trường hợp xảy ra khi nam giới bị xuất tinh sớm với mức độ nặng. Điều này có nghĩa là nam giới xuất tinh khi dương vật chưa vào trong âm đạo. Kết quả của tình trạng đó là tinh trùng không thể gặp trứng để hình thành quá trình thụ thai tự nhiên. Vì tinh trùng không thể gặp trứng một cách tự nhiên được nên khả năng mang thai là rất thấp. Do đó, giải pháp của trường hợp này là phải can thiệp thụ tinh nhân tạo để quá trình thụ thai diễn ra. Nói tóm lại, xuất tinh sớm chỉ là một tình trạng tinh trùng được bắn ra quá sớm, còn việc có thai hay không phụ thuộc nhiều vào chất lượng tinh trùng, môi trường âm đạo và nhiều yếu tố khác trong quá trình thụ tinh.3. Điều trị xuất tinh sớm bằng cách nào? Nam giới băn khoăn xuất tinh sớm có con được không nên đến khám bác sĩ chuyên khoa để được đánh giá đúng tình trạng của mình và có được câu trả lời chính xác. Để điều trị xuất tinh sớm, tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phù hợp:- Trị liệu tâm lý Đây là cách giải quyết các vấn đề liên quan đến cảm xúc tiêu cực gây ảnh hưởng đến đời sống tình dục. Một số trường hợp điều trị tâm lý được xem là giải pháp duy nhất nhưng cũng có trường hợp được kết hợp với các biện pháp trị liệu hành vi hoặc can thiệp y tế. Mục đích chính trong trị liệu tâm lý là tìm hiểu căn nguyên gây nên xuất tinh sớm để đưa ra giải pháp phù hợp. Phương pháp này cũng có thể kéo gần mối quan hệ vợ chồng, giảm bớt lo lắng cho nam giới trong đời sống chăn gối. Đặc biệt, nhờ việc áp dụng trị liệu tâm lý, nam giới có thể tự tin hơn và tăng hiểu biết về đời sống tình dục để biết cách làm hài lòng bạn tình. - Trị liệu hành vi Phương pháp điều trị xuất tinh sớm này sử dụng bài tập có tác dụng tăng khả năng chịu đựng của nam giới nhằm trì hoãn việc xuất tinh. Mục đích mà trị liệu hành vi hướng tới là giúp phái mạnh rèn luyện cho cơ thể tránh được tình trạng xuất tinh sớm. - Can thiệp nội khoa
medlatec
946
Ung thư túi mật - những thông tin nhiều người chưa biết Ung thư túi mật không phải là bệnh dễ gặp nhưng cũng như nhiều dạng ung thư khác, nó đặc biệt nguy hiểm cho tính mạng khi đã di căn. Tuy nhiên, bệnh lý này có thể được chữa khỏi hoàn toàn khi được phát hiện và điều trị từ sớm. 1. Ung thư túi mật - phân loại và nguyên nhân gây bệnh 1.1. Phân loại ung thư túi mật Túi mật nằm dưới gan, có nhiệm vụ lưu trữ mật - dịch lỏng do gan tiết ra nhằm tiêu hóa chất béo. Trong quá trình thức ăn đi vào dạ dày và ruột, túi mật sẽ tiết ra dịch mật qua ống mật chủ. Ung thư túi mật là sự phân chia một cách vô tổ chức của các tế bào niêm mạc tại thành túi mật. Có khoảng 90% trường hợp ung thư túi mật bệnh bắt nguồn từ sự tăng sinh quá mức tế bào tuyến trong niêm mạc túi mật, 10% còn lại xuất phát từ các tế bào khác nhau. Ung thư túi mật gồm những loại sau: - Ung thư tuyến Đây là loại thường gặp nhất, bắt đầu từ trong các tế bào giống như tuyến nằm ở bề mặt của cơ thể trong đó có hệ thống tiêu hóa. - Ung thư nhú hoặc biểu mô tuyến nhú Đây là trường hợp hiếm gặp, các tế bào ung thư được sắp xếp hình chiếu như ngón tay. Thể ung thư này ít có khả năng lây lan vào gan hoặc hạch bạch huyết lân cận nên tiên lượng tốt. - Các loại khác Một số loại khác của ung thư túi mật nhưng ít xuất hiện. 1.2. Nguyên nhân gây bệnh ung thư túi mật - Quá trình viêm túi mật gây ra những thay đổi nhất định trong ADN của tế bào thành túi mật, khiến cho quá trình phân chia của chúng bị biến đổi, tế bào mới tiếp tục sinh ra còn tế bào cũ không chết đi tạo điều kiện hình thành ung thư túi mật. - Cấu trúc của ngã ba mật tụy bất thường gây ra hiện tượng trào ngược dịch tụy vào đường mật và túi mật gây viêm và tăng nguy cơ ung thư túi mật. - Sỏi mật và viêm túi mật cũng được xem là những yếu tố nguy cơ phổ biến gây ung thư túi mật. - Di truyền đột biến ADN từ bố mẹ. Đây là trường hợp hiếm gặp và sự đột biến ADN gây ung thư thường xuất hiện sau sinh. 2. Tính chất nguy hiểm của bệnh ung thư túi mật Túi mật có ba lớp sát nhau gồm: lớp biểu bì mặt trong, lớp cơ trơn bên ngoài và lớp thanh mạc ngoài cùng. Thành túi mật rất mỏng nên khối u thường tiến triển nhanh và dễ phát triển ra lớp cơ và ngoài thanh mạc cũng như di căn sang các cơ quan lân cận. Bệnh ung thư túi mật khi được phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm thì chỉ cần cắt túi mật là có thể khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu để bệnh bước sang giai đoạn khối u xâm lấn đến lớp cơ thì tỷ lệ điều trị khỏi và sống sau 5 năm khoảng 70 - 85% còn khi khối u xâm lấn lớp thanh mạc bên ngoài thì tỷ lệ sống sau 5 năm chỉ còn dưới 5%. Từ đó có thể thấy chỉ cần bước sang giai đoạn 2 của bệnh là xác suất tử vong đã rất cao rồi. 3. Triệu chứng và giai đoạn phát triển của ung thư túi mật 3.1. Triệu chứng bệnh - Các triệu chứng điển hình của bệnh ung thư mật thường là: + Đau bụng, nhất là phần trên bên phải bụng. + Đầy hơi. + Thường xuyên ngứa ngáy không rõ nguyên nhân. + Chán ăn, ăn kém. + Sút cân. + Buồn nôn. + Sốt cao. + Vàng da, vàng mắt. - Khi ung thư mật sang giai đoạn di căn thường xuất hiện các triệu chứng: + Mắt và da có màu vàng đậm hơn nhiều. + Bụng bên phải đau một cách rõ rệt. + Gan to, mềm. + Rối loạn tiêu hóa với hiện tượng chướng bụng, phân bạc màu, thiếu nước,... + Cân nặng giảm bất thường. + Sốt cao không rõ nguyên nhân. 3.2. Các giai đoạn phát triển Ung thư mật được chia thành 4 giai đoạn phát triển như sau: - Giai đoạn 1: tế bào ung thư mới bắt đầu hình thành và tồn tại ở lớp niêm mạc phía trong túi mật. - Giai đoạn 2: tế bào ung thư phát triển nhiều hơn và xâm lấn một phần ra lớp bên ngoài túi mật. - Giai đoạn 3: tế bào ung thư phát triển nhanh và mạnh mẽ, bắt đầu xâm nhập một phần hoặc gần hết các cơ quan lân cận và có thể đã lan lên đến các hạch bạch huyết ở gần. - Giai đoạn 4: tế bào ung thư bắt đầu di căn đến các vùng khác của cơ thể. 4. Phương pháp chẩn đoán xác định ung thư túi mật Trước khi thực hiện một số biện pháp kiểm tra, xét nghiệm nhằm chẩn đoán và đánh giá chính xác ung thư túi mật bác sĩ sẽ sàng lọc yếu tố di truyền liên quan đến gia đình, thăm khám lâm sàng vùng bụng xem có tích tụ dịch, đau hay có u cục hay không, kiểm tra màu da và mắt có bất thường không và khám hạch bạch huyết để biết có hiện tượng di căn hay không. Các xét nghiệm, kiểm tra có thể được thực hiện sau đó gồm: - Xét nghiệm máu: thường thì trong máu người bệnh ung thư túi mật thường có sự xuất hiện nồng độ cao của các chất chỉ điểm khối u như CA 19-9, CEA. - Siêu âm: tái hiện hình ảnh cơ quan nội tạng nhằm phát hiện ung thư túi mật. Để tăng độ chính xác, có thể kết hợp siêu âm với nội soi ổ bụng. - Chụp cắt lớp (CT): xác định khối u bên trong túi mật cũng như tình trạng di căn của nó. - Chụp cộng hưởng từ (MRI): phát hiện khối u khi nó mới chỉ phát triển trong túi mật hoặc ngay cả khi nó đã xâm nhập vào gan. - Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP): đặt ống nội qua cổ họng, xuống thực quản, dạ dày và ngược lên ống mật chủ. Nhờ có chất cản quang được tiêm vào đây mà biết được đường đi của ống dẫn mật và phát hiện tình trạng hẹp hoặc tắc nghẽn ống mật. Đây cũng là cách lấy mẫu tế bào hoặc dịch trong người bệnh nhân. - Sinh thiết: được áp dụng khi những kiểm tra hoặc xét nghiệm trên không có đủ căn cứ để khẳng định ung thư túi mật.
medlatec
1,143