text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Công dụng thuốc Vintolox
Thuốc Vintolox là dạng thuốc tiêm bột đông khô có tác dụng điều trị các bệnh về tiêu hóa như trào ngược dạ dày, thực quản, loét tá tràng... Thuốc Vintolox 40mg được sử dụng như thế nào cho hiệu quả và an toàn, người bệnh và bác sĩ hoàn toàn có thể tham khảo các thông tin cơ bản về thuốc Vintolox sau đây.
1. Tác dụng thuốc Vintolox
Thuốc Vintolox có thành phần Pantoprazol natri sesquihydrat tương ứng với Pantoprazol 40mg cùng với các tá dược đầy đủ trong 1 lọ bào chế. Thành phần Pantoprazol trong Vintolox là chất ức chế bơm Proton, hoạt động theo cơ chế như sau:Khi vào các ống tiết axit ở thành dạ dày Pantoprazol biến đổi thành hợp chất Sulfenamid có hoạt tính. Chất này gắn kết không thuận nghịch với H+/K+-ATPase (bơm proton) ở trên bề mặt thành dạ dày, ức chế enzym này, ngăn chặn bước cuối cùng của sự bài xuất axit vào trong lòng dạ dày. Do đó, Pantoprazol làm ức chế tiết axit cơ bản ở dạ dày.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Vintolox 40mg
Các trường hợp người bệnh loét tá tràng, dạ dày, bị hội chứng Zollinger-Ellison và trong tình trạng tăng bài tiết bệnh lý, người bệnh trào ngược dạ dày thực quản được chỉ định sử dụng Vintolox 40mg để điều trị hiệu quả.Người mẫn cảm với thành phần của thuốc cần chống chỉ định với Vintolox 40mg.
3. Liều dùng và cách sử dụng
Thuốc Vintolox 40mg được dùng đường tiêm và chỉ sử dụng dạng bào chế khi người bệnh không thể dùng đường uống. Người bệnh cần sử dụng Vintolox dạng uống ngay khi có thể uống.Để chuẩn bị tiêm Vintolox 40mg, người bệnh cần sử dụng bơm tiêm vô trùng, hút hết lượng dung môi có trong ống cho vào lọ bột, lắc đều thuốc cho tan hoàn toàn và tiến hành tiêm.Liều dùng Vintolox 40mg sau đây chỉ mang tính chất tham khảo, phụ thuộc vào chỉ định cụ thể của bác sĩ điều trị, người bệnh nên sử dụng đúng và đủ liều để thuốc Vintolox có hiệu quả điều trị cao nhất.Người bệnh loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày - thực quản: sử dụng Vintolox 40mg/lần/ngày tiêm tĩnh mạch trong thời gian ít nhất 2 phút.Người bệnh điều trị duy trì hội chứng Zollinger-Ellison và trong các trường hợp có tăng bài tiết bệnh lý:Liều ban đầu sử dụng Vintolox 80mg/ngày, sau đó 80 mg/lần/ngày.Liều duy trì phụ thuộc theo đáp ứng của người bệnh, liều Vintolox tối đa 240 mg/ngày.Nếu liều Vintolox của người lớn > 80mg/ngày thì chia làm 2 lần trong ngày.Người bệnh suy gan nặng: Giảm liều Vintolox hoặc phải dùng cách ngày: Liều tối đa 20 mg/ngày hoặc 40mg/lần x 2 ngày/lần.Người bệnh suy thận: Không cần điều chỉnh liều.Cần lưu ý: Đối với trẻ em không khuyến cáo sử dụng vì tính an toàn chưa được thiết lập.
4. Xử trí quên liều và quá liều Vintolox
Người bệnh sử dụng thuốc Vintolox hầu hết được phục vụ bởi nhân viên y tế nên hạn chế tối đa tình trạng quên liều trong quá trình sử dụng. Trong trường hợp người bệnh quá liều thường có triệu chứng nhịp tim hơi nhanh, giãn mạch, buồn nôn, nôn, ngủ gà, lú lẫn, đau bụng, đau đầu, nhìn mờ. Tuy nhiên nếu có các triệu chứng nghiêm trọng, cần phải cấp cứu kịp thời, thực hiện rửa dạ dày, sử dụng than hoạt tính hoặc điều trị hỗ trợ triệu chứng.
5. Tác dụng phụ của Vintolox
Hầu hết các trường hợp người bệnh sử dụng Vintolox điều trị đều dung nạp tốt dù điều trị ngắn hạn hay dài hạn. Tuy nhiên trong thời gian sử dụng thuốc, người bệnh cũng không tránh khỏi những tác dụng phụ. Cụ thể là mệt, chóng mặt, đau đầu, ban da, mày đay, khô miệng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau cơ, đau khớp, đau bụng, táo bón, ỉa chảy.Một số trường hợp ít gặp hơn là người bệnh suy nhược, choáng váng, tăng enzym gan, chóng mặt, mắt ngủ, ngứa.Các tác dụng phụ hiếm gặp nhưng người bệnh cũng cần chú ý đó là:Mụn trứng cá, ban dát sần, rụng tóc, phù ngoại biên, toát mồ hôi, viêm da tróc vảy, tình trạng khó chịu, phản vệ, phù mạch, hồng ban đa dạng.Bị rối loạn tiêu hóa, viêm miệng, ợ hơi; ngủ gà, mất ngủ, nhầm lẫn, ảo giác, run, ức chế hoặc kích động, dị cảm.Liệt dương, bất lực ở nam giới; đái máu, viêm thận kẽ; tăng bạch cầu ưa acid, mắt bạch cầu hạt, giảm bạch cầu và tiểu cầu, giảm Natri máu.Tình trạng viêm gan, vàng da, bệnh não ở người suy gan, tăng mỡ máu Triglycerid.Người bệnh hãy lắng nghe các biểu hiện cơ thể trong thời gian điều trị để có thể thông báo kịp thời cho bác sĩ nếu tác dụng phụ nặng nề.
6. Tương tác của thuốc Vintolox
Thuốc Vintolox có thể làm giảm sự hấp thu của các thuốc phụ thuộc sự hấp thụ vào p. H dạ dày như Itraconazol, Ketoconazol.Đối với Methotrexat: có thể gây ra nguy cơ đau xương, đau cơ nặng.Để đảm bảo hiệu quả điều trị và an toàn cho người sử dụng, người bệnh cần thông báo trung thực với bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng đồng thời.
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Vintolox
Người bệnh cần phải được loại trừ khả năng bệnh ung thư dạ dày trước khi sử dụng thuốc Vintolox. Người bệnh có tiền sử bệnh gan, bệnh gan mãn hoặc cấp tính đều cần thận trọng khi sử dụng Vintolox. Thuốc Vintolox tránh sử dụng cho người bệnh xơ gan, suy gan nặng, nếu cần thiết phải sử dụng thì nên giảm liều và song song theo dõi chức năng gan định kỳ.Đối tượng người suy thận, người cao tuổi cũng cần lưu ý khi được kê và sử dụng thuốc Vintolox.Mẹ bầu và phụ nữ đang cho con bú nên xin ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Vintolox.Người bệnh không nên lái xe, vận hành máy móc khi đang sử dụng thuốc để hạn chế tai nạn có thể xảy ra do tác dụng phụ của thuốc.Thuốc Vintolox cần được bảo quản nơi khô ráo, tránh xa tầm tay trẻ em và sử dụng hiệu quả trong thời hạn sử dụng của thuốc.Thuốc Vintolox là dạng thuốc tiêm bột đông khô có tác dụng điều trị các bệnh về tiêu hóa như trào ngược dạ dày, thực quản, loét tá tràng... Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần thực hiện đúng chỉ dẫn của bác sĩ, nhân viên y tế. | vinmec | 1,145 |
Vì sao lại bị ê răng khi đeo hàm duy trì?
Sau khoảng thời gian niềng răng kiên trì, bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân niềng răng đeo hàm duy trì. Đây là 1 khí cụ nha khoa có tác dụng giữ sự ổn định của hàm răng sau khi niềng. Trong quá trình đeo hàm duy trì, có người gặp phải tình trạng ê răng. Vậy ê răng khi đeo hàm duy trì là do đâu và có thể làm gì để khắc phục?
Hàm duy trì tháo lắp kim loại.
1. Hàm duy trì là gì?
Hàm duy trì là dụng cụ giúp răng ổn định nhanh hơn, đảm bảo kết quả tốt sau khi niềng răng. Sau khi niềng răng, răng đã đều và thẳng hàng nhưng nó chưa thực sự ổn định trong xương ổ răng và hoàn toàn có nguy cơ xô lệch. Hàm duy trì có tác dụng chống lại sự xô lệch này, cố định răng tốt hơn.
2. Vì sao cần đeo hàm duy trì
Có thể thấy, việc đeo hàm duy trì là điều cần làm, có lợi cho răng sau niềng. Nhiều người chủ quan không đeo hàm theo hướng chỉ định của bác sĩ và kết quả răng bị chạy về vị trí ban đầu. Bởi trong quá trình niềng răng, cả răng và xương hàm đều phải chịu lực siết, tác động rất lớn, răng và xương hàm đều còn rất yếu, các tổ chức quanh răng đều chưa ổn định, răng thì chưa ổn định trong xương ổ răng. Do đó, rất dễ bị dây chằng lôi kéo về vị trí ban đầu. Bên cạnh đó, quá trình ăn uống, nhai nghiến đồ ăn càng làm tăng nguy cơ răng xô lệch. Lúc này, hàm duy trì có tác dụng giúp răng thích nghi với sự thay đổi mới.
Ngoài ra, mô nướu và mô nha chu chưa thể ngay tức khắc tổ chức lại khi răng có vị trí mới. Vì vậy, bác sĩ thường khuyến cáo những ai niềng răng sẽ đeo hàm duy trì kiên trì trong khoảng 9 – 12 tháng sau khi tháo mắc cài (thời gian và tần suất đeo thay đổi tùy thuộc vào tình trạng của khớp cắn và răng của từng người). Hàm duy trì chính là thử thách cuối cùng cho những ai chỉnh nha và muốn có một hàm răng đẹp như mong đợi. Có thể bạn sẽ phải đeo liên tục cả ngày cả đêm trong 1 tháng đầu sau đó thưa dần.
3. Có mấy loại hàm duy trì
3.1. Hàm duy trì cố định
Dùng đoạn kim loại hoặc dây duy trì gắn vào mặt sau của răng. Loại hàm duy trì này không phải ai cũng có thể sử dụng. Cần được bác sĩ đánh giá khớp cắn kỹ lưỡng rồi mới tiến hành thực hiện. Loại hàm duy trì này có ưu điểm lớn nhất là luôn cố định trong răng, không lo bị quên đeo. Nhưng hàm cố định khó vệ sinh hơn, dễ sâu kẽ răng nếu không vệ sinh tốt. Hàm cố định cũng dễ bong nếu không chú ý quá trình ăn uống.
3.2. Hàm duy trì tháo lắp
– Tháo lắp bằng khay nhựa trong suốt đem lại tính thẩm mỹ cao, có thể tự tin đeo máng suốt 24h mà không lo lộ. Loại hàm này cho phép tháo lắp dễ dàng, vệ sinh cũng dễ hơn và không quá ảnh hưởng bởi quá trình ăn uống. Do dễ tháo lắp nên dễ bị chủ quan, ảnh hưởng đến cả quá trình.
– Tháo lắp kim loại: loại hàm này cũng có thể dễ dàng tháo lắp nhưng tính thẩm mỹ không cao do dây cung kim loại lộ ra mặt ngoài. Nhưng loại hàm này lại phù hợp với mọi trường hợp chỉnh nha.
Hàm duy trì tháo lắp trong suốt đạt được tính thẩm mỹ cao.
Tùy từng trường hợp và kinh tế mà bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân sử dụng loại hàm phù hợp sao cho vẫn giữ được hiệu quả. Dù đeo bằng loại hàm nào thì bệnh nhân cũng cần nhớ tái khám và khám nha khoa định kỳ với bác sĩ.
4. Ê răng khi đeo hàm duy trì
Bệnh nhân có thể bị ê răng vì những lý do như:
– Hàm duy trì quá chặt, lực siết quá mạnh khiến cho các răng bị siết vào nhau quá chặt khiến răng ê buốt, nhạy cảm hơn khi tiếp xúc với đồ ăn quá nóng, lạnh
– Chải răng không đúng cách, vệ sinh răng miệng không tốt
– Răng mắc phải một số bệnh lý: sâu răng, viêm nha chu, viêm lợi,…
– Chấn thương, chịu tác động từ bên ngoài. Răng đang đeo hàm duy trì còn rất yếu. Vì vậy, cần chú ý đến lực cắn, nhai và các hoạt động thể chất.
Để cải thiện tình trạng ê buốt răng, có một số giải pháp như:
– Sử dụng gel chống ê buốt: các sản phẩm này chỉ có tác dụng tạm thời, gel được bôi lên bề mặt răng sẽ có tác dụng trong 1 thời gian ngắn. Bạn cần gặp nha sĩ để xin ý kiến về việc sử dụng các sản phẩm này nhưng về lâu dài, cần có giải pháp hữu hiệu và ổn định hơn.
– Đổi kem đánh răng: bạn nên chuyển qua sử dụng các loại kem đánh răng cho răng nhạy cảm. Bạn có thể dễ dàng mua ở các cửa hàng, siêu thị nhưng nên chú ý mua tại cửa hàng uy tín để tránh hàng giả, hàng nhái đảo ngược tác dụng.
– Vệ sinh răng miệng: chú ý vệ sinh răng miệng tốt hơn chính là chìa khóa giúp bảo vệ sức khỏe răng miệng của bạn dù có đang đeo hàm duy trì hay không. Với người đang đeo hàm duy trì, cần chú ý vệ sinh sạch sẽ cả khí cụ nha khoa để phòng ngừa ê buốt răng.
– Ăn uống khoa học: chế độ ăn uống khoa học giúp ích rất nhiều trong việc bảo vệ răng miệng và giúp răng chắc khỏe hơn
– Thăm khám nha khoa định kỳ: hãy chú ý thăm khám định kỳ kiểm tra tình trạng răng và lấy cao răng nếu có
Cần thăm khám định kỳ để xác định tình trạng răng và phát hiện bất thường nếu có. | thucuc | 1,081 |
Một số sản phẩm thuốc đạm thận có hiệu quả tốt
Khi điều trị tình trạng suy thận mạn tính, bác sĩ thường ưu tiên sử dụng thuốc đạm thận. Trên thị trường, có rất nhiều dòng thuốc khác nhau, được sử dụng với từng đối tượng bệnh nhân. Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau để nắm được 1 số loại thuốc đang được dùng phổ biến hiện nay.
1. Khi nào bệnh nhân nên sử dụng thuốc đạm thận
Thận là một trong những cơ quan giữ vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ thể. Nếu thận bị tổn thương, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nhiều triệu chứng nguy hiểm, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe. Một số bệnh nhân gặp vấn đề liên quan tới thận sẽ được bác sĩ kê thuốc đạm thận. Vậy trong trường hợp cụ thể nào chúng ta nên sử dụng loại thuốc này?
Thông thường, người mắc bệnh thận mạn sẽ được chỉ định sử dụng loại thuốc này với mục đích điều trị vấn đề sức khỏe do hiện tượng suy giảm protein gây ra. Bên cạnh đó, bệnh nhân rơi vào trạng thái rối loạn chuyển hóa protein cũng được khuyến khích điều trị với thuốc nhằm kiểm soát tình hình sức khỏe.
Hiện nay, thuốc đạm thận được sản xuất bởi nhiều hãng dược phẩm trên thế giới, bảng thành phần sẽ có một chút khác biệt. Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn loại thuốc phù hợp với nhu cầu, đem lại hiệu quả cao trong quá trình điều trị.
2. Một số thuốc đạm thận bệnh nhân nên biết
Như đã phân tích ở trên, có khá nhiều dòng thuốc đạm thận được sử dụng trên thị trường hiện nay. Thành phần chính có trong các loại thuốc gồm: calcium, các loại acid amin… Bệnh nhân có thể tham khảo các dòng sản phẩm như: Ketosteril của Đức, Ketostal của Ấn Độ hoặc Ketovital của Việt Nam…
Lưu ý: các thông tin liều thuốc sau đây chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần được thăm khám và sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.
2.1. Thuốc Ketosteril
Ketosteril là sản phẩm được sản xuất tại Đức và được nhiều bác sĩ tin tưởng sử dụng trong điều trị các bệnh lý liên quan tới thận. Một hộp thuốc gồm 5 vỉ, cụ thể là 20 viên thuốc/vỉ. Bệnh nhân cần sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị cao nhất. Sản phẩm này sẽ đem lại hiệu quả tốt khi bệnh nhân dùng qua đường uống, kết hợp sử dụng trong bữa ăn.
Đối với người trưởng thành, bác sĩ sẽ xác định số lượng thuốc cần uống tùy vào cân nặng của bệnh nhân. Trong đó, người bệnh được khuyến khích dùng thuốc theo công thức: 1 viên/5kg hay 100mg/kg, một ngày chúng ta sẽ uống thuốc 3 lần. Nếu muốn sử dụng thuốc đạm thận Ketosteril cho trẻ nhỏ từ 3 tuổi, cha mẹ cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định. Trung bình, một ngày trẻ trong độ tuổi từ 3 - 10 cần bổ sung 0.8 - 1.4g/kg, con số này đối với trẻ từ 10 tuổi trở lên là: 0.6 - 1g/kg.
Bệnh nhân có tiền sử bị rối loạn chuyển hóa axit amin hoặc có dấu hiệu tăng calci huyết nên cân nhắc trước khi dùng thuốc Ketosteril để tránh những tác dụng phụ có thể xảy ra. Sau khi dùng thuốc, người bệnh có thể gặp phải tình trạng tăng calci huyết. Trong tình huống này, bạn nên chủ động giảm lượng vitamin D nạp vào cơ thể. Nếu chỉ số calci huyết vẫn tăng cao, bệnh nhân nên báo với bác sĩ để được điều chỉnh lại liều lượng thuốc mỗi ngày.
Ngoài ra, người bệnh có thể cảm thấy buồn nôn, cơ thể xuất hiện các phản ứng dị ứng. Lúc này, chúng ta nên thông báo với bác sĩ để được theo dõi, xử lý kịp thời.
Về chi phí, thuốc đạm thận Ketosteril có giá dao động từ 1.300.000 - 1.500.000 VNĐ cho mỗi hộp 100 viên. Bệnh nhân cần tham khảo và chọn mua thuốc từ các đơn vị uy tín để đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như hiệu quả trị bệnh.
2.2. Thuốc Ketostal
Thuốc Ketostal có xuất xứ từ Ấn Độ với thành phần chính gồm có: calcium, các loại acid amin. Mỗi vỉ thuốc sẽ có 10 viên, bệnh nhân nên kiểm tra kỹ các thông tin cơ bản trên khi mua sản phẩm.
Loại thuốc này thường được dùng cho người trưởng thành, uống 3 lần trong ngày, trung bình người nặng 70kg sẽ uống từ 4 - 8 viên/ngày. Để thuốc Ketostal phát huy tối đa công dụng, bệnh nhân nên kết hợp uống thuốc trong bữa ăn, tuyệt đối không được nhai thuốc. Thuốc đạm thận Ketostal hầu như không dùng cho trẻ nhỏ, cha mẹ nên nắm được thông tin này và không cho trẻ dùng khi chưa được bác sĩ đồng ý. Bệnh nhân có dấu hiệu tăng calci huyết hoặc rối loạn chuyển hóa axit amin không nên sử dụng sản phẩm này, thuốc có thế gây hại đối với sức khỏe.
Nhìn chung, thuốc Ketostal rất hiếm khi gây tác dụng phụ, vì thế người bệnh có thể yên tâm trong quá trình sử dụng. Rất hiếm trường hợp bệnh nhân bị tăng calci huyết do sử dụng thuốc. Trong tình huống này, bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ để được theo dõi, đồng thời điều chỉnh đơn thuốc phù hợp hơn. Tốt nhất chúng ta nên chủ động theo dõi chỉ số calci trong huyết thanh trong suốt quá trình dùng thuốc để kịp thời phát hiện dấu hiệu bất thường.
2.3. Thuốc Ketovital
Ketovital là thuốc được sản xuất tại Việt Nam và hỗ trợ điều trị tình trạng rối loạn chuyển hóa protein cực kỳ tốt. Đồng thời, bác sĩ cũng dùng loại thuốc này để bảo vệ chức năng của thận, ngăn ngừa diễn biến xấu của tình trạng thận mạn tính. Thành phần chính trong thuốc Ketovital là các loại axit amin, đặc điểm này giống so với những loại thuốc đạm thận khác. Thông thường, một hộp thuốc sẽ gồm 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.
Ketovital cũng được khuyến khích sử dụng cho bệnh nhân trưởng thành, liều dùng sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ví dụ như cân nặng của bệnh nhân, tình trạng suy thận,… Chúng ta nên chủ động hỏi ý kiến bác sĩ và tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn sức khỏe cũng như đạt hiệu quả sử dụng cao.
Giống như các loại thuốc đạm thận khác, người bệnh nên dùng thuốc trong bữa ăn, hạn chế thói quen bẻ hoặc nhai viên thuốc. Bởi vì, điều này có thể ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả của thuốc.
Hy vọng rằng với những thông tin kể trên, người bệnh sẽ hiểu hơn về công dụng, cách sử dụng của các loại thuốc đạm thận. Chúng ta không nên tự ý dùng thuốc mà cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả cao nhất. | medlatec | 1,218 |
Ý nghĩa của chỉ số xét nghiệm PLT trong đếm số lượng tiểu cầu
Xét nghiệm máu là một công cụ phổ biến trong khám chữa bệnh hiện nay, giúp phát hiện, chẩn đoán nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Mời độc giả tham khảo.
1. Thế nào là xét nghiệm PLT và chức năng của tiểu cầu đối với cơ thể
xét nghiệm PLT là một xét nghiệm quan trọng trong khám chữa bệnh. PLT là viết tắt của cụm từ Platelet Count (đếm tiểu cầu) có nghĩa là xét nghiệm tiểu cầu - đếm số lượng tiểu cầu trong một đơn vị thể tích máu.
Tiểu cầu là một loại tế bào máu có bản chất là protein được hình thành từ tủy xương và giải phóng vào máu. Tiểu cầu theo máu đi khắp cơ thể và thực hiện chứng năng chính của mình: cầm máu thông qua quá trình đông - cầm máu. Như vậy có thể thấy rằng đây là thành phần đóng vai trò rất quan trọng đối với cơ thể. Một khi lượng tiểu cầu thấp, quá trình đông máu khó xảy ra dẫn đến nguy cơ bị mất nhiều máu do một tai nạn, chấn thương hay phẫu thuật. Một số trường hợp lượng tiểu cầu trong máu quá thấp sẽ xảy ra hiện tượng “chảy máu tự phát”, rất nguy hiểm đến tính mạng.
Ngược lại, nếu lượng tiểu cầu trong máu tăng cao thì có thể đông máu dễ xảy ra đến nỗi có thể tự hình thành các cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu, gây tai biến và có thể tử vong.
Ở người bình thường, trong máu chứa khoảng 150-450 G/L máu, biến động tùy theo từng người. Những người có số lượng tiểu cầu nằm ngoài giới hạn cho phép có thể đang gặp các bệnh lý ảnh hưởng đến sức khoẻ.
2. Xét nghiệm PLT được chỉ định khi nào?
Xét nghiệm đếm tiểu cầu có thể được tiến hành trong các xét nghiệm máu thường quy khi khám và điều trị bệnh.
Ngoài ra, xét nghiệm này có thể được chỉ định cho các người có dấu hiệu:
Chảy máu không rõ nguyên nhân.
Cơ thể có nhiều vết bầm tím không rõ nguyên nhân.
Chảy máu ở các vết thương nhỏ nhưng rất khó cầm máu.
Xuất huyết dạ dày hay các bệnh xuất huyết mãn tính.
Người mắc các bệnh: u tủy xương, ung thư máu, lupus,… cũng nên xét nghiệm tiểu cầu để kiểm tra, đánh giá tình trạng bệnh.
Khi có các dấu hiệu bất thường nói trên, bạn nên gặp bác sĩ để được khám và xét nghiệm PLT sớm.
3. Quy trình xét nghiệm PLT
Quy trình xét nghiệm có thể được tóm tắt qua các bước sau:
Bước 1: Bệnh nhân khi thấy các dấu hiệu bất thường đến gặp bác sĩ và được thăm khám sơ bộ, chỉ định làm xét nghiệm PLT.
Bước 2: Lấy máu xét nghiệm. Lấy một lượng máu vừa phải ở tĩnh mạch (thường là tĩnh mạch cánh tay) cho vào ống xét nghiệm.
Bước 3: Đưa mẫu xét nghiệm vào phân tích bằng máy xét nghiệm máu chuyên dụng.
Bước 4: Trả kết quả. Bác sĩ đọc kết quả và kết luận bệnh.
4. Giá trị PLT cao hoặc thấp hơn bình thường ảnh hưởng như thế nào đến sức khoẻ?
Xét nghiệm PLT tăng cao là khi chỉ số này > 450 G/L máu. Tiểu cầu nhiều hình thành các cục máu đông gây nên hiện tượng huyết khối, tắc mạch, cản trở máu lưu thông dẫn đến đột quỵ, tai biến. Nguyên nhân dẫn đến tăng chỉ số PLT là do rối loạn tăng sinh tuỷ xương, bệnh xơ hoá tuỷ xương, bệnh tăng tiểu cầu vô căn,… Sau khi bị chấn thương, chảy máu nhiều hoặc sau phẫu thuật cắt bỏ lách, các bệnh viêm cũng có thể làm tăng tiểu cầu trong máu.
Chỉ số PLT giảm dưới 150 G/L máu, tùy vào đáp ứng của cơ thể mỗi người có thể sẽ gặp các biến chứng khác nhau như: tình trạng mất máu do máu khó đông, nặng hơn là chảy máu tự phát. Các trường hợp bệnh nhân có chỉ số PLT giảm:
Xuất huyết giảm tiểu cầu.
Bệnh máu trắng (ung thư máu).
Bệnh nhân điều trị bằng các chất hoá trị liệu.
Bệnh phì lách.
Có kháng thể kháng tiểu cầu làm tiểu cầu bị huỷ hoại.
Bất kỳ tăng hay giảm số lượng tiểu cầu đều dẫn đến các tình trạng bệnh lý nguy hiểm. Vì thế cần làm xét nghiệm tiểu cầu sớm để được điều trị kịp thời.
5. Chẩn đoán các bệnh liên quan đến việc làm giảm chỉ số PLT
Phần lớn các rối loạn PLT chính là PLT thấp. Xét nghiệm PLT cho chỉ số thấp có thể là dấu hiệu cho các bệnh nguy hiểm. Khi bạn nghi ngờ mình bị giảm tiểu cầu thông qua các triệu chứng như: các vết bầm tím trên cơ thể, khó cầm máu, cơ thể mệt mỏi,… Bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số xét nghiệm sau để hỗ trợ chẩn đoán PLT thấp:
Xét nghiệm máu: xét nghiệm máu đếm số lượng tiểu cầu để xem có thấp hơn bình thường hay không, đồng thời có thể phát hiện được các loại protein kháng tiểu cầu có trong máu.
Xét nghiệm đông máu: Bệnh nhân sẽ được lấy máu cho vào ống đựng chung với các hoá chất cần thiết để làm xét nghiệm prothrombin và thời gian thromboplastin từng phần.
Siêu âm lá lách kiểm tra kích thước lá lách. Bởi vì một trong những nguyên nhân khiến tiểu cầu giảm đó là phì đại lá lách.
Chọc tủy và sinh thiết tủy xương trong trường hợp nghi ngờ bệnh lý ở tủy xương là nguyên nhân dẫn đến PLT giảm. Phương pháp này cũng giúp phát hiện sớm bệnh ung thư máu.
6. Các bệnh lý dẫn đến chỉ số PLT bất thường có điều trị được không?
PLT thấp là một tình trạng nguy hiểm. Tuỳ theo nguyên nhân dẫn đến tình trạng PLT thấp mà đánh giá và sử dụng các phương pháp điều trị khác nhau.
Đối với bệnh nhẹ thì nên có cách chăm sóc và dinh dưỡng phù hợp. Bác sĩ sẽ cho ngưng điều trị và theo dõi người bệnh để xem tình hình tiến triển của bệnh ra sao.
Đối với bệnh nặng và chuyển biến xấu thì bệnh nhân được khuyên là:
Tránh các môn thể thao nặng, tránh vận động mạnh.
Tránh các hoạt động gây nên bầm tím hoặc chảy máu.
Ngưng sử dụng rượu bia.
Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không sử dụng các thuốc ảnh hưởng đến tiểu cầu như aspirin và ibuprofen.
Khám định kỳ hoặc theo lịch hẹn của bác sĩ để theo dõi bệnh được sát sao.
Báo ngay cho bác sĩ nếu có các dấu hiệu bất thường về sức khỏe. | medlatec | 1,144 |
Nên cho bé uống sữa công thức đến mấy tuổi?
Trẻ nên uống sữa công thức đến mấy tuổi là thắc mắc của nhiều cha mẹ vì hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại sữa công thức khác nhau và có thể được dùng đến khi trẻ 6 tuổi. Để biết nên cho bé uống sữa công thức đến mấy tuổi, trước tiên cần tìm hiểu sữa công thức là gì, dùng sữa công thức trong trường hợp nào và dùng bao nhiêu?
1. Sữa công thức là gì?
Sữa công thức hay còn gọi là sữa bột (tiếng Anh là baby formula) là sản phẩm dùng cho trẻ sơ sinh dưới 12 tháng tuổi. Các nhà khoa học đã nghiên cứu và tìm ra công thức hóa học của loại sữa này sao cho gần giống với sữa mẹ nhất. Sữa công thức có thể dùng thay thế cho sữa mẹ một phần hoặc hoàn toàn.Dòng sữa công thức có thể thay thế hoàn toàn sữa mẹ dành cho trẻ dưới 6 tháng tuổi có thành phần dinh dưỡng gần giống với sữa mẹ nhất, để đảm bảo cung cấp đầy đủ những dưỡng chất cần thiết cho trẻ, đó là sữa công thức 1. Dòng sản phẩm này được sản xuất dưới nhiều dạng khác nhau như sữa bột (dùng để pha với nước), sữa nước (có thể pha với một lượng nước theo yêu cầu) và sữa nước dùng được ngay (không cần pha thêm nước hay qua các bước chế biến).
2. Cho trẻ uống sữa công thức trong trường hợp nào?
Sữa mẹ là rất tốt đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Trẻ phải được bú sữa mẹ hoàn toàn trong ít nhất 6 tháng đầu đời để phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần. Ở nhóm trẻ không được bú sữa mẹ, tỉ lệ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi và mắc các bệnh như suyễn, chàm, dị ứng, béo phì, tiểu đường type 1, ... cao hơn.Hiện nay, với sự phát triển của y học, sữa công thức 1 với thành phần dưỡng chất gần tương đương với sữa mẹ có thể được dùng cho trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi trong trường hợp trẻ không được bú sữa mẹ hoàn toàn.Lượng sữa công thức được khuyến cáo cho trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi cụ thể như sau:Dưới 1 tháng tuổi: Trẻ bú khoảng 60ml/ lần, cho trẻ bú từ 8 - 10 lần/ ngày và tổng lượng sữa trong ngày là khoảng 480ml.Từ 1 - 2 tháng tuổi: Trẻ bú khoảng 90ml/ lần, cho trẻ bú từ 7 - 10 lần/ ngày và tổng lượng sữa trong ngày là khoảng 630ml.Từ 2 - 4 tháng tuổi: Trẻ bú khoảng 120ml/ lần, cho trẻ bú từ 6 - 10 lần/ngày và tổng lượng sữa trong ngày là khoảng 720ml.Từ 4 - 6 tháng tuổi: Trẻ bú khoảng 150ml/ lần, cho trẻ bú từ 6 - 8 lần/ ngày và tổng lượng sữa trong ngày là khoảng 900ml.
3. Nên cho bé uống sữa công thức đến mấy tuổi?
Có 2 dòng sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh dưới 12 tháng tuổi, đó là sữa công thức 1 dành cho trẻ từ 0 đến 6 tháng tuổi và sữa công thức 2 dành cho trẻ từ 6 đến 12 tháng tuổi.Đặc điểm của sữa công thức 1 là có thành phần và tỷ lệ các chất dinh dưỡng tương đương với sữa mẹ, phù hợp với khả năng hấp thu và chuyển hóa của cơ thể trẻ trong giai đoạn này để không ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của trẻ.Không được dùng sữa công thức 2 hay các loại sữa bột nguyên kem, sữa tươi, sữa đặc cho trẻ dưới 6 tháng tuổi vì hệ tiêu hóa của trẻ còn non yếu, chưa tiêu hóa được sữa tươi hoàn toàn.Nên chuyển sang sữa công thức 2 khi trẻ được 6 tháng tuổi. Đặc điểm của sữa công thức 2 là thành phần và hàm lượng các chất dinh dưỡng cao hơn so với sữa công thức 1. Đặc biệt là chất đạm, phù hợp với sự phát triển và tăng trưởng của trẻ trong giai đoạn này. Nếu vẫn cho trẻ uống sữa công thức 1 thì có thể không đảm bảo được lượng dinh dưỡng cần thiết cho trẻ.Tuy nhiên, trẻ dưới 12 tháng tuổi vẫn chưa được dùng sữa tươi vì lúc này hệ tiêu hóa của trẻ vẫn đang trong giai đoạn hoàn thiện. Sữa tươi với hàm lượng đạm và các chất khoáng cao, có thể ảnh hưởng đến thận của trẻ và gây thiếu sắt. Hàm lượng chất béo trong sữa tươi cũng không phù hợp cho trẻ dưới 1 tuổi.Từ 1 tuổi trở đi, có thể cho trẻ dùng sữa tươi hoặc các loại sữa có hàm lượng chất béo phù hợp và đảm bảo cho trẻ 1 chế độ ăn cân bằng, đầy đủ các dưỡng chất cần thiết.Cần lưu ý lượng sữa cho trẻ từ 1 tuổi trở lên tối đa là 1.000ml/ ngày để không làm dư năng lượng và để trẻ có cảm giác thèm ăn những loại thức ăn khác. Bên cạnh đó, cũng không nên cho trẻ dùng sữa ít béo hoặc sữa tách béo dưới 2 tuổi vì trẻ trong giai đoạn này vẫn cần một lượng chất béo cao, trừ trường hợp trẻ bị thừa cân, béo phì, tăng huyết áp hoặc bệnh tim bẩm sinh.Từ 2 tuổi trở đi, để biết sử dụng loại sữa nào phù hợp cho trẻ, cha mẹ nên tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng. Nhưng cần nhớ rằng, sữa mẹ luôn là sự lựa chọn tốt nhất cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi.Khi lựa chọn sữa công thức cho con, nhiều bậc phụ huynh quan tâm nên cho bé uống sữa công thức đến mấy tuổi. Thực tế, sữa công thức là dành cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 12 tháng tuổi khi trẻ không được bú sữa mẹ. Từ 12 tháng tuổi, trẻ có thể uống được sữa tươi kết hợp với chế độ ăn cân bằng để đảm bảo sự phát triển sự toàn diện sau này. | vinmec | 1,053 |
5 lời khuyên cho tiêu hóa tốt bác sĩ khuyến cáo ai cũng nên theo
Hoạt động của hệ tiêu hóa phụ thuộc rất lớn vào lối sống và thói quen ăn uống, sinh hoạt hàng ngày của con người. Những thói quen xấu kéo dài sẽ dẫn đến nhiều ảnh hưởng tiêu cực cho sức khỏe hệ tiêu hóa. Vì thế, thực hiện những lời khuyên cho tiêu hóa tốt của bác sĩ dưới đây là cần thiết với mỗi người để tăng cường sức khỏe và ngăn ngừa bệnh lý nguy hiểm.
Hoạt động của hệ tiêu hóa là một chuỗi phức tạp gồm sự kết hợp của nhiều cơ quan giữ những vai trò khác nhau. Thức ăn và nước uống được đưa vào trong cơ thể ở dạng thô, sau đó trải qua một loạt quá trình tiêu hóa, cơ thể mới chắt lọc sử dụng được chất dinh dưỡng và loại bỏ cặn bã là những chất không tiêu hóa được ra ngoài.
Để đảm bảo quá trình tiêu hóa hoạt động trơn tru, hệ tiêu hóa khỏe mạnh, hãy thực hiện tốt những lời khuyên sau đây.
1. Chế độ ăn giàu chất xơ - lời khuyên cho tiêu hóa tốt từ bác sĩ
Hệ tiêu hóa của con người không tiêu hóa được chất xơ, song chất này có tác dụng rất tốt với hoạt động của hệ cơ quan này.
Chất xơ giúp thức ăn di chuyển dễ dàng hơn trong đường tiêu hóa, hạn chế chứng táo bón.
Chất xơ giúp ngăn ngừa, điều trị các tình trạng tiêu hóa như: bệnh trĩ, hội chứng ruột kích thích, chứng diverticulosis.
Ăn nhiều chất xơ giúp cơ thể đạt được cân nặng phù hợp, vóc dáng cân đối.
Ăn nhiều chất xơ cũng mang lại lợi ích cho tim mạch, kiểm soát lượng đường trong máu.
Mỗi ngày cơ thể chúng ta cần được bổ sung từ 20 - 35 gram chất xơ từ thực phẩm tự nhiên, đặc biệt có nhiều trong ngũ cốc nguyên hạt, ớt chuông, nho, đậu, các loại hạt, rau xanh,… Cần lưu ý là có 2 loại chất xơ hòa tan và chất xơ không hòa tan, cần tiêu thụ cả hai loại này vì chúng thực hiện các vai trò khác nhau với hệ tiêu hóa.
2. Bổ sung đủ nước cho cơ thể
Với sức khỏe cơ thể, nước có vai trò vô cùng quan trọng, giúp cho hoạt động chuyển hóa và nhiều hoạt động sống khác. Bởi thế mà khoảng 70% trọng lượng cơ thể là nước, hơn nữa nước cũng đóng vai trò không thể thiếu với hoạt động tiêu hóa.
Nước hòa cùng thực phẩm để di chuyển dễ dàng hơn trong hệ tiêu hóa, tạo nên dịch vị tiêu hóa hòa tan chất dinh dưỡng và chuyển hóa ở dạng cơ thể hấp thu được. Cơ thể người mỗi ngày cần khoảng 1,5 - 2 lít nước để đảm bảo các hoạt động tiêu hóa và hoạt động sống, tương đương với khoảng 8 ly nước mỗi ngày.
Bạn có thể bổ sung nước từ các loại thực phẩm hay đồ uống khác như: hoa quả, nước ép trái cây, nước khoáng, trà,… Thiếu nước sẽ dẫn tới táo bón, rối loạn tiêu hóa và nhiều triệu chứng khác, cần lưu ý để bổ sung nước cho cơ thể kịp thời.
3. Tập thể dục thường xuyên
Nhiều người không biết rằng thói quen tập thể dục thường xuyên không chỉ giúp bạn duy trì cân nặng, giải tỏa căng thẳng mà còn tốt cho hệ tiêu hóa. Các chứng bệnh tiêu hóa như táo bón, đầy hơi, khó tiêu,… cũng được cải thiện nếu bạn tập thể dục thường xuyên và đúng cách.
Cơ thể vận động, hệ tiêu hóa cũng vậy trong quá trình bạn tập thể dục. Vì thế thức ăn cũng dễ dàng di chuyển trong đường ruột hơn, các chất thải cũng dễ dàng được đẩy ra khỏi cơ thể. Cùng với đó, tập thể dục giúp kiểm soát căng thẳng, từ đó ngăn ngừa các chứng bệnh tiêu hóa liên quan như đau dạ dày, khó tiêu,…
4. Từ bỏ thói quen xấu
Có rất nhiều thói quen xấu gây hại cho sức khỏe chung cũng như sức khỏe của hệ tiêu hóa mà bạn cần hạn chế ngay từ hôm nay, bao gồm:
Thói quen hút thuốc lá
Hút thuốc lá đang là thói quen của rất nhiều người, một số người tìm đến để giải tỏa căng thẳng, song đa phần là sự tìm tòi và cảm giác hưng phấn. Song các độc chất trong thuốc lá sẽ làm suy yếu van ở cuối thực quản, dẫn đến trào ngược acid dạ dày. Hơn nữa, hút thuốc lá còn làm tăng nguy cơ mắc ung thư, trong đó có ung thư hệ tiêu hóa.
Khi đã hút thuốc lá trong thời gian dài, việc bỏ thuốc lá khá khó khăn, nếu cần hỗ trợ bạn hãy tìm đến bác sĩ để có thể bỏ thuốc dễ dàng hơn.
Uống nhiều rượu bia
Thức uống có cồn nếu sử dụng với lượng vừa đủ sẽ kích thích ăn ngon miệng và giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Tuy nhiên, nếu uống quá nhiều bia rượu, liên tục trong nhiều ngày sẽ gây ra nhiều vấn đề tiêu hóa như: ung thư dạ dày, viêm loét dạ dày, ợ nóng, tiêu chảy, rối loạn chức năng gan dẫn đến giảm tiêu hóa và hấp thu,…
Nhai nuốt nhanh
Thói quen ăn nhanh là thói quen xấu với sức khỏe của hệ tiêu hóa, nó sẽ dẫn đến tích tụ khí trong dạ dày và gây ra tình trạng ợ hơi. Vì thế hãy nhai kỹ trước khi nuốt thức ăn. Tình trạng này cũng xảy ra khi bạn nhai kẹo cao su, nhai các loại kẹo cứng.
Ăn uống không đúng bữa
Cuộc sống bận rộn khiến nhiều người không quan tâm đến việc ăn uống khoa học và đúng bữa. Việc bỏ bữa, ăn không đúng giờ giấc là nguyên nhân dẫn đến khó tiêu hóa và các bệnh lý như viêm loét dạ dày, ợ hơi, đầy hơi, ung thư dạ dày,…
5. Chú trọng đến chế độ ăn khoa học hàng ngày
Có một chế độ ăn khoa học, tốt cho tiêu hóa là điều kiện quan trọng nhất để có một hệ tiêu hóa tốt, hãy lưu ý các vấn đề sau:
Bổ sung thực phẩm dễ tiêu hóa, chế biến chín đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Ăn đều đặn các loại thực phẩm chứa lợi khuẩn như: sữa chua, đồ ăn nhẹ, nước ép, các loại hạt, các chất bổ sung.
Hạn chế thực phẩm quá cay nóng: Không chỉ làm tổn thương đường miệng mà các loại thực phẩm này còn gây kích thích dạ dày và các vấn đề về tiêu hóa.
Không ăn nhiều thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ, chất béo xấu: Đây đều là những thực phẩm khó tiêu hóa, nó khiến dạ dày và hệ tiêu hóa phải hoạt động nhiều hơn.
Bổ sung lượng thức ăn phù hợp: Không nên ăn quá nhiều hoặc quá ít đều ảnh hưởng đến sức khỏe hệ tiêu hóa, ăn lượng vừa phải đủ đáp ứng nhu cầu cơ thể.
Nếu bạn đang gặp phải các vấn đề tiêu hóa, dù tuân thủ tốt lời khuyên cho tiêu hóa tốt nhưng vẫn không có hiệu quả, hãy sớm đi khám bác sĩ để được điều trị và tư vấn.
Khám và điều trị các bệnh lý liên quan đến tiêu hóa bởi các chuyên gia hàng đầu và các bác sĩ có kinh nghiệm.
Tư vấn về dinh dưỡng, lối sống để có hệ tiêu hóa khỏe mạnh.
Thực hiện các xét nghiệm cần thiết khác tại Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012. | medlatec | 1,299 |
Vì sao nên nội soi dạ dày không đau tại
Nội soi không đau, dễ chịu, an toàn và hiệu quả
Nội soi dạ dày là thủ thuật bắt buộc trong thăm khám để phát hiện sớm và chính xác các bệnh lý bất thường tại dạ dày. Tuy nhiên, phương pháp nội soi dạ dày truyền thống (qua đường miệng) thường khiến người bệnh bị đau, nôn ói không ngừng, làm gián đoạn quá trình nội soi và ảnh hưởng đến việc chẩn đoán của bác sĩ.
Nội soi dạ dày là thủ thuật bắt buộc trong thăm khám để phát hiện sớm và chính xác các bệnh lý bất thường tại dạ dày.
Thủ thuật mới này sử dụng một ống nội soi rất nhỏ đưa qua đường mũi đã được gây tê xuống dạ dày, người bệnh không cảm nhận thấy bất cứ một cảm giác khó chịu nào trong suốt quá trình nội soi. Ống nội soi được luồn qua đường mũi nên ít gây ích thích vào lưỡi gà, vòm khẩu cái, đáy lưỡi như phương pháp nội soi truyền thống và làm giảm phản xạ nôn ói. Người bệnh không phải gây mê nên huyết áp, nhịp tim không bị thay đổi và hoàn toàn tỉnh táo để nói chuyện trao đổi với bác sĩ cũng như quan sát toàn bộ hình ảnh trong suốt quá trình nội soi.
Do không gây đau đớn, khó chịu, nôn ói nên tâm lý người bệnh ổn định, quá trình nội soi diễn ra suôn sẻ, không bị gián đoạn, bác sĩ dễ dàng thực hiện thủ thuật, hạn chế nguy cơ xảy ra các biến chứng không mong muốn đồng thời giúp việc quan sát hình ảnh trong dạ dày rõ ràng hơn, giúp chẩn đoán chính xác hơn.
Bác sĩ giỏi trực tiếp thực hiện nội soi
Hệ thống máy nội soi hiện đại công nghệ Nhật Bản
Môi trường sạch sẽ, khử trùng dụng cụ tuyệt đối
Bác sĩ giỏi trực tiếp nội soi
Chăm sóc người bệnh chu đáo
Đặt hẹn nhanh chóng, chi phí hợp lý
Chi phí khám chữa bệnh hợp lý, chính sách thanh toán BHYT giúp người bệnh tiết kiệm tối đa chi phí khám chữa bệnh. | thucuc | 375 |
Công dụng thuốc Oflomax
Thuốc Oflomax có thành phần chính là Ofloxacin 15mg, thuốc có công dụng điều trị chống nhiễm khuẩn. Trước khi sử dụng thuốc người bệnh cần có chỉ định bác sĩ để đảm bảo hiệu quả, cũng như tránh được một số tác dụng phụ không mong muốn.
1. Công dụng của thuốc Oflomax
Thuốc Oflomax có thành phần chính là Ofloxacin 15mg. Thuốc Oflomax được bác sĩ chỉ định điều trị trong một số bệnh lý viêm nhiễm, cụ thể:Lên lẹo mắt. Viêm mi mắt. Viêm kết mạc. Viêm túi lệViêm giác mạc. Viêm xung quanh bờ mi. Viêm loét giác mạc. Viêm tai. Dự phòng viêm nhiễm trùng do phẫu thuật gây ra. Với mỗi trường hợp người bệnh, bác sĩ sẽ có những chỉ định cụ thể. Người bệnh hãy tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ khi dùng thuốc Oflomax, đồng thời tuân thủ liều lượng thuốc, không tự ý thay đổi hay dừng thuốc.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Oflomax
Thuốc Oflomax tồn tại dưới dạng dung dịch để nhỏ. Khi nhỏ thuốc, người bệnh nên cân nhắc liều lượng vừa đủ theo hướng dẫn từ bác sĩ để đảm bảo công dụng thuốc sau khi sử dụng. Thông thường bệnh nhân nhỏ mắt tai sẽ nhỏ 1 giọt/ lần và dùng 3 lần/ ngày.Ngoài trường hợp viêm nhiễm thì dự phòng sẽ được nhỏ liều khác. Sau phẫu thuật nếu có dấu hiệu nhiễm trùng nên dự phòng sử dụng thuốc từ 2 ngày trước khi mổ và nhỏ 5 lần/ ngày. Tùy phương pháp phẫu thuật và thời gian mổ trong ngày có thể cân nhắc sử dụng thuốc ngày chỉ định mổ. Sau khi mổ ngày đầu sử dụng 1 giọt/ lần. Sau đó sẽ chỉ nhỏ thuốc sau mỗi lần bác sĩ tiến hành thay băng.Liều lượng nhỏ có thể kiểm soát nên bệnh nhân cần lưu ý. Tránh quên không nhỏ hoặc nhỏ không đúng với liều quy định gây ảnh hưởng đến công dụng vốn có của thuốc. Nếu quên sử dụng thuốc, bạn nên tham khảo thêm tư vấn của bác sĩ để được hỗ trợ xử lý. Mỗi ngày có thể sử dụng thuốc nhỏ 3 lần đến khi bác sĩ chỉ định dừng lại.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Oflomax
Thuốc Oflomax là thuốc dung dịch nhỏ nên cần kiểm tra thành phần dược tính. Với bệnh nhân có nguy cơ dị ứng với bất kỳ thành phần dược tính nào đều cần chú trọng và đánh giá kỹ lưỡng. Nếu người bệnh phát hiện tiền sử hay có nguy cơ dị ứng hãy báo lại ngay cho bác sĩ để được tư vấn hỗ trợ và thay đổi phương pháp điều trị cho phù hợp với sức khỏe của người bệnh.Ngoài dị ứng người bệnh có tiền sử viêm gân do quinolone nên lưu ý mỗi khi dùng thuốc Oflomax. Các bệnh lý từng mắc trước khi chỉ định đều có thể ảnh hưởng đến công dụng thuốc hay dẫn đến vấn đề tương tác nguy hiểm khiến chiều hướng bệnh diễn biến tiêu cực.Phụ nữ, trẻ nhũ nhi và người cao tuổi là nhóm đối tượng khá nhạy cảm khi sử dụng thuốc Oflomax. Bạn cần cân nhắc dùng thuốc kể cả khi có hướng dẫn bác sĩ. Hãy thận trọng đánh giá kỹ lưỡng về tình trạng sức khỏe và nguy cơ ảnh hưởng thuốc từ trước. Lưu ý nếu không thực sự bắt buộc nên ưu tiên những phương án điều trị ít tương tác và an toàn nhất.
4. Phản ứng phụ của thuốc Oflomax
Trong quá trình sử dụng thuốc Oflomax, người bệnh có thể gặp một số phản ứng phụ sau đây:Sưng đau mí mắt. Ngứa ngáy khó chịu vùng mí mắt. Xung huyết kết mạc. Viêm quanh bờ mi. Sưng đỏ tại mi mắtĐau mắt. Phần lớn phản ứng phụ của thuốc Oflomax xảy ra trên vùng quanh mắt và mắt. Tuy nhiên, những bộ phận khác cũng có thể xảy ra các phản ứng phụ. Vì vậy, nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào thì người bệnh cần thông báo cho bác sĩ để được điều chỉnh kịp thời.
5. Tương tác với thuốc Oflomax
Thuốc có thể gây ảnh hưởng với phụ nữ, trẻ nhỏ, đặc biệt phụ nữ trong thời kỳ mang thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ. Chính vì thế, những đối tượng này cần hết sức thận trọng, chỉ sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ.Do những ảnh hưởng nên thuốc Oflomax được khuyến cáo không sử dụng ở những bệnh nhân từng mắc chứng viêm gân.Ngoài ra một số loại thuốc khi sử dụng đồng thời và kết hợp với thuốc Oflomax cũng có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Do đó, để tránh tương tác thuốc, người bệnh hãy báo cho bác sĩ thông tin những bệnh lý tiền sử từng mắc, đồng thời kiểm tra nguy cơ dị ứng thuốc. Một số bệnh nhân có thể đánh giá nguy cơ tương tác thông qua thực phẩm dị ứng.Tóm lại, thuốc Oflomax công dụng chống nhiễm khuẩn được điều trị các bệnh lý về tai và mắt. Trước khi sử dụng thuốc Oflomax, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn, đồng thời tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng. | vinmec | 902 |
Hạch cổ dưới hàm – một trong những dấu hiệu bệnh ung thư vòm họng
Tùy thuộc vào mỗi giai đoạn bệnh khác nhau mà ung thư vòm họng có thể có những biểu hiện khác nhau. Xuất hiện hạch cổ dưới hàm là một trong những dấu hiệu bệnh nhân ung thư vòm họng có thể gặp.
1. Cẩn trọng với triệu chứng hạch cổ dưới hàm
Hạch cổ dưới hàm có thể do cơ thể nhiễm siêu vi hay do ung thư
Hạch là một tổ chức lympho hoạt động giống như hệ miễn dịch cơ thể. Hạch được phân bố gần như khắp cơ thể chúng ta, từ trong các phủ tạng, ổ bụng cho đến phần mềm dưới da. Với những hạch sưng lớn, nông dưới da có thể sờ thấy được như hạch cổ dưới hàm, hạch nách, hạch bẹn…
Hạch nổi có thể xuất phát từ nguyên nhân lành tính như cơ thể bị nhiễm siêu vi hay lao hoặc cũng có thể xuất phát từ căn bệnh ác tính ung thư, trong đó có ung thư vòm họng. Đây là căn bệnh ác tính thường gặp nhất ở vùng đầu mặt cổ và các triệu chứng bệnh đa số là mượn của các cơ quan xung quanh như hạch, thần kinh, tai, mũi…
Hạch cổ dưới hàm xuất hiện do ung thư vòm họng thường có đặc điểm hạch lúc đầu có kích thước nhỏ, rắn sau đó to lên và lan ra các vị trí khác, hạch thường dính chặt vào vùng cổ, ít di động, lúc đầu ấn vào không có cảm giác đau.
Ngoài hiện tượng nổi hạch, bệnh nhân ung thư vòm họng còn có một số triệu chứng như:
Ngoài bệnh ung thư vòm họng, một số bệnh ung thư khác cũng có thể làm xuất hiện hạch ở cổ là ung thư hạch, ung thư tuyến giáp, ung thư khoang miệng…
2. Chẩn đoán bệnh ung thư vòm họng như thế nào?
bạn hãy đến bệnh viện kiểm tra khi có dấu hiệu bất thường này
Ngay khi có triệu chứng bất thường nổi hạch cổ dưới hàm, bạn cần đến bệnh viện để được bác sĩ khám chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời. Chẩn đoán ung thư vòm họng thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như:
Ung thư vòm họng phát hiện và điều trị càng sớm, cơ hội sống cho bệnh nhân càng cao. Ở giai đoạn sớm nhất, tiên lượng sống tốt nhất cho bệnh nhân sau 5 năm chẩn đoán bệnh là khoảng 72%. | thucuc | 434 |
Những biện pháp giúp bạn có chỉ số điện tâm đồ đẹp
Điện tâm đồ là một biện pháp chẩn đoán thường được áp dụng trong những lần kiểm tra sức khỏe tim mạch định kỳ hoặc khi cần chẩn đoán một bệnh lý tim mạch nào đó. Phương pháp này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện và điều trị những vấn đề tim mạch, đặc biệt là bệnh lý mạch vành.
1. Bạn biết gì về phương pháp đo điện tim?
1.1. Khái niệm
Cơ tim được vận hành bởi hệ thống dẫn truyền điện cực, nó giúp tạo nên lực co bóp nhịp nhàng, không ngừng nghỉ cho tim để bơm máu đi xa. Điện tâm đồ (ECG - Electrocardiogram) là một dạng đồ thị giúp ghi lại sự biến thiên của dòng điện do cơ tim tạo ra.
Và đồ thị này được biểu thị dưới dạng các đường gấp khúc, được ghi lại thông qua các điện cực gắn trên cơ thể người bệnh (6 điện cực gắn trên ngực và 4 điện cực gắn ở chi). Thông qua sự dẫn truyền của điện cực, máy điện tâm đồ sẽ ghi lại những xung điện này và khuếch đại chúng để ta có thể nhìn thấy trên đồ thị.
Điện tâm đồ giúp ghi lại sự biến thiên của xung điện do cơ tim tạo ra1.2. Những ai sẽ được chỉ định đo điện tâm đồ?
Những đối tượng nên được chẩn đoán bằng biện pháp đo điện tim bao gồm:Người tham gia khám sức khỏe định kỳ hàng năm;Người trên 40 tuổi;Bệnh nhân mới nhập viện hoặc đã từng nhập viện điều trị trước đây;Phụ nữ có thai đang làm thủ tục dự sinh;Những người có nguy cơ cao hoặc đang mắc các bệnh liên quan đến tim mạch như: rối loạn mỡ máu, đánh trống ngực, loạn nhịp tim, huyết áp cao, bệnh tiểu đường,... ;Người bệnh trước khi tiến hành phẫu thuật và đang trong quá trình theo dõi điều trị. Phương pháp đo điện tim sẽ giúp chẩn đoán các bệnh lý như: nhồi máu cơ tim, rối loạn dẫn truyền trong tim, loạn nhịp tim, tâm phế mạn, suy tim, thiếu máu cơ tim, tràn dịch màng ngoài tim, dày thành cơ tim, viêm màng tim cấp, rối loạn điện giải trong máu,...2. Gợi ý các cách giúp bạn có chỉ số điện tâm đồ đẹpĐể có được chỉ số điện tâm đồ đẹp thì trước tiên người bệnh phải sở hữu một trái tim khỏe mạnh và không mắc các bệnh lý mạch vành. Sau đây là những phương pháp giúp bảo vệ hệ tim mạch bạn có thể tự áp dụng ngay tại nhà:2.1. Chế độ ăn uống khoa học, lành mạnhĐây là những món ăn có lợi cho tuần hoàn máu và sức khỏe tim mạch. Bạn nên bổ sung nhiều loại rau củ có màu đậm như bông cải xanh, rau bina, rau màu đỏ, màu cam và màu vàng. Muối có thể làm dư thừa natri trong máu, tích nước cho cơ thể, từ đó khiến huyết áp gia tăng và gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe tim mạch. Nếu cơ thể bạn thường xuyên dung nạp quá nhiều muối thì về lâu về dài có thể gây suy tim, sỏi thận cùng các nguy cơ bệnh lý khác.
Có một chế độ ăn uống lành mạnh là cách để bảo vệ sức khỏe tim mạch
Những món ăn vặt khoái khẩu như bánh kẹo ngọt, nước ngọt, các món tráng miệng khác thường chứa rất nhiều đường. Điều này sẽ làm tăng nguy cơ dẫn đến bệnh tiểu đường, thừa cân, béo phì và không tốt cho hệ tim mạch. Trong thực đơn dinh dưỡng hàng ngày bạn nên hạn chế việc tiêu thụ các chất béo xấu. Đây là những chất béo có khả năng làm tăng hàm lượng cholesterol xấu trong máu, có thể gây xơ vữa, tắc nghẽn động mạch và dẫn tới các biến chứng về tim mạch. Chất béo xấu thường có mặt trong các loại thực phẩm như bơ, kem, bánh mì kẹp thịt. Ngoài ra chất béo xấu còn được tìm thấy trong đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, các loại bánh ngọt, bánh nướng,...
Tuy nhiên không phải chất béo nào cũng có hại đối với sức khỏe. Trái lại có những chất béo tốt (chất béo không bão hòa) sẽ giúp hệ tim mạch của bạn khỏe mạnh hơn. Chúng chứa nhiều trong dầu thực vật và các loại hạt (hạt lanh, hạt óc chó, hạnh nhân), các loại cá (cá thu, cá hồi, cá ngừ), quả bơ. Mỗi ngày bạn nên tiêu thụ khoảng 30 - 60 gam hạt và ăn các loại cá sẽ rất tốt cho tim mạch.2.2. Vận động và tập luyện thể lực hợp lý
Các bộ môn thể thao vận động như đi bộ, đi xe đạp, đánh cầu lông, tennis,... cũng giúp bạn có được chỉ số điện tâm đồ đẹp. Chúng có tác dụng giảm thiểu cholesterol, duy trì vóc dáng, ổn định huyết áp nên giúp phòng tránh được các nguy cơ bệnh lý tim mạch.
Tập vận động mỗi ngày sẽ giúp bạn có vóc dáng thon gọn và hệ tim mạch dẻo dai2.4. Theo dõi và cập nhật các chỉ số cơ thể
Các chỉ số quan trọng cần theo dõi để kiểm tra sức khỏe tim mạch bao gồm: huyết áp, lượng đường huyết, cholesterol xấu (LDL) và chỉ số BMI (chỉ số khối cơ thể). Việc theo dõi những chỉ số trên định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường của tim mạch. Bạn có thể mua máy đo huyết áp, máy đo đường huyết và cân trọng lượng để theo dõi những chỉ số này mỗi ngày. Ngoài ra hãy thực hiện xét nghiệm máu định kỳ để kiểm tra chỉ số mỡ máu.2.5. Từ bỏ các thói quen xấu
Một trong những cách bạn nên áp dụng ngay để duy trì chỉ số điện tâm đồ đẹp cho mình đó là hãy từ bỏ những thói quen xấu như: không hút thuốc lá, hạn chế sử dụng cà phê, bia, rượu vì những chất chứa trong các sản phẩm này có thể làm tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, suy tim,...
Ngoài ra tâm lý căng thẳng, lo âu, bồn chồn cũng có thể là yếu tố làm tăng huyết áp. Để giải tỏa căng thẳng, ban không nên dùng các cách tiêu cực như uống bia rượu, ăn đồ ăn vặt hay hút thuốc lá vì biện pháp này không những không giúp ổn định tốt tâm lý mà còn khiến cho thể chất của bạn gặp phải nhiều bệnh tật hơn. Thay vào đó bạn nên tìm đến các hoạt động lành mạnh khác để xả stress như tập yoga, đi dạo, nghe nhạc, đọc sách, gặp gỡ bạn bè,... Trong trường hợp căng thẳng quá mức thì bạn có thể nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ tâm lý trị liệu. Luôn giữ tâm trạng thư giãn, thoải mái là thói quen có lợi cho tim mạch2.6. Kiểm soát tốt các tình trạng bệnh lý mà bạn đang mắc phải
Một số bệnh lý như mỡ máu, huyết áp cao, đái tháo đường,... cũng là nguyên nhân gây ra bệnh lý về tim mạch. Do đó bạn cần phải tuân thủ kế hoạch điều trị do bác sĩ tư vấn, dùng thuốc theo đúng chỉ định để kiểm soát tốt các bệnh lý này. | medlatec | 1,261 |
Các loại rối loạn nội tiết thường gặp nhất hiện nay
Các bệnh liên quan đến rối loạn nội tiết thường là những bệnh lý khó điều trị, tiến triển mạn tính và gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe. Điển hình các loại rối loạn nội tiết thường gặp như: suy tuyến yên, tiểu đường, suy tuyến thượng thận, suy tuyến sinh dục, viêm tuyến giáp,… Nếu không chẩn đoán và điều trị sớm, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng sức khỏe nguy hiểm.
Các tuyến nội tiết nằm rải rác ở khắp cơ thể, có nhiệm vụ sản xuất một vài loại hormone cụ thể với chức năng khác nhau giúp cơ thể hoạt động khỏe mạnh. Rối loạn nội tiết xảy ra khi tuyến nội tiết sản xuất quá nhiều hoặc quá ít hormone gây rối loạn chức năng tương ứng. Ngoài ra, tổn thương hoặc khối u xuất hiện cũng gây ra rối loạn nội tiết.
Dưới đây là các bệnh rối loạn nội tiết thường gặp:
1. Suy tuyến sinh dục - một trong các bệnh rối loạn nội tiết thường gặp
Tuyến sinh dục ở nam giới là tinh hoàn, ở nữ giới là buồng trứng. Đây là nơi sản xuất ra các tế bào sinh dục cùng hormone sinh dục kiểm soát sự phát triển của các đặc điểm giới tính cũng như chức năng sinh sản. Suy tuyến sinh sản sẽ gây giảm nghiêm trọng chức năng sinh sản, bao gồm:
Suy tuyến sinh dục ở nam: Đây là bệnh lý khá phổ biến, nhất là nam giới độ tuổi từ 40 trở lên. Đây cũng là hậu quả của sự lão hóa, khiến nam giới gặp phải các rối loạn tình dục như: không thể cương dương, khó xuất tinh, xuất tinh sớm,… Ngoài ra, nam giới suy tuyến sinh dục cũng khó đạt khoái cảm hơn khi quan hệ hoặc hoàn toàn không có hứng thú tình dục.
Suy tuyến sinh dục ở nữ: Đây là bệnh lý phức tạp do nhiều rối loạn nội tiết tố sinh dục gây ra, trong đó quan trọng nhất là sự giảm estrogen. Bệnh lý này thường xuất hiện ở giai đoạn tiền mạn tính và mãn kinh, gây giảm ham muốn, khô âm đạo, rối loạn rụng trứng, vô sinh,…
2. Bệnh tiểu đường
Tiểu đường là bệnh lý mạn tính thuộc nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa carbohydrate khi tuyến tụy không sản xuất đủ hormone insulin hoặc cơ thể giảm đáp ứng với hormone này. Đường huyết cao kéo dài sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: suy thận, mù mắt, nhồi máu cơ tim, hoại tử cơ quan, tai biến mạch máu não, giảm ham muốn tình dục,…
Bệnh nhân tiểu đường nặng, không điều trị tốt có nguy cơ biến chứng và tử vong cao. Thường không thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh rối loạn nội tiết tố này, người bệnh chỉ có thể kiểm soát bệnh bằng các thuốc tiểu đường dạng uống hoặc bằng cách tiêm insulin, thực hiện lối sống lành mạnh.
3. Bệnh tuyến giáp
Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất, cũng có vai trò quan trọng nhất với cơ thể. Tuyến này nằm ngay phía trước cổ, các dạng rối loạn thường gặp gồm: suy giáp, cường giáp, viêm tuyến giáp,… Đặc biệt, viêm tuyến giáp thường do nhiễm trùng, nếu không điều trị tốt bệnh nhân có thể bị suy giáp hoặc cường giáp không hồi phục rất nguy hiểm.
3.1. Bệnh cường giáp
Bệnh cường giáp là tình trạng tuyến giáp sản xuất hormone quá nhiều, khiến tim co bóp mạnh, nhanh hơn và từ đó làm suy kiệt tế bào cơ tim, lâu dài dẫn đến suy tim. Bệnh nhân cường giáp sẽ gặp phải nhiều triệu chứng sức khỏe và tinh thần như:
Dễ cáu gắt, khó ngủ, nguy cơ trầm cảm cao.
Mắt lồi, ngón tay run, teo cơ, phì đại tuyến giáp, tiêu chảy, giảm cân nhanh, nhịp tim loạn và nhanh bất thường, chóng mặt, ngất,…
Cường giáp là bệnh rối loạn nội tiết nguy hiểm, nếu không kiểm soát tốt lượng hormone do tuyến này sản xuất ra được cơ thể sử dụng, người bệnh có thể suy kiệt nhanh chóng và tử vong.
3.2. Bệnh suy giáp
Ngược lại với cường giáp, rối loạn nội tiết tố, suy giáp xảy ra khi tuyến này sản xuất quá ít lượng hormone, khiến các hoạt động chuyển hóa bị trì trệ, gây tổn thương các mô và cơ quan. Nữ giới là đối tượng nguy cơ cao hơn mắc bệnh suy giáp.
Nếu không điều trị tốt, bệnh nhân suy giáp có thể phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm như:
Biến chứng thai kỳ: làm tăng nguy cơ sảy thai, sinh non, tiền sản giật.
Bệnh tim mạch: suy giáp làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch do khả năng co bóp của tim giảm, các cơ quan cũng nhận ít máu hơn nhu cầu.
Bướu cổ: Suy giáp khiến cơ thể tăng kích thích lên tuyến giáp nhằm yêu cầu cơ quan này sản xuất lượng hormone nhiều hơn, đây là nguyên nhân dẫn đến bướu cổ.
Bệnh thần kinh ngoại biên: Tổn thương thần kinh ngoại biên do suy giáp gây ra triệu chứng đau, tê, ngứa cùng tình trạng teo cơ, mất kiểm soát cơ vận động.
Vô sinh: Nữ giới bị thiếu hụt hormone tuyến giáp lâu dài sẽ làm chậm sự rụng trứng, từ đó giảm khả năng sinh sản.
4. Suy tuyến thượng thận
Tuyến thượng thận là tuyến nội tiết nhỏ nằm trên thận, nơi sản xuất ra các hormone quan trọng với chức năng sống của cơ thể. Hai dạng suy tuyến thượng thận chính là dạng nguyên phát và thứ phát.
Tuyến thượng thận giảm tiết hormone sẽ gây ra những triệu chứng như: yếu cơ, mệt mỏi, sút cân, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, tụt huyết áp nặng, chóng mặt, rối loạn kinh nguyệt,…
Ngoài ra, suy tuyến thượng thận nguyên phát còn khiến bệnh nhân sạm da nhiều hơn dù không tiếp xúc nhiều với ánh sáng, nhất là các vùng nếp gấp da, sẹo, niêm mạc hay đầu gối, khuỷu tay,…
5. Suy tuyến yên
Tuyến yên có vai trò sản xuất ra nhiều loại hormone quan trọng với cơ thể như: Hormone tăng trưởng GH, hormone hướng sinh dục LH và FSH, hormone hướng vỏ thượng thận, hormone kích thích tuyến giáp,…
Triệu chứng suy tuyến yên khá đa dạng do các hormone cơ quan này sản xuất liên quan đến hoạt động của nhiều bộ phận trong cơ thể. Cụ thể:
Thiếu hormone hướng sinh dục khiến bệnh nhân rụng dần lông trên cơ thể, giảm ham muốn tình dục, nữ thì vô kinh, nam giảm cường dương. Nếu thiếu hụt nghiêm trọng, bệnh nhân có nguy cơ vô sinh cao.
Thiếu hormone hướng sinh dục: mãn kinh sớm, khô âm đạo, cơ thể bốc hỏa, đau khi giao hợp.
Thiếu hormone kích thích vỏ thượng thận: mệt mỏi, sụt cân, yếu cơ, buồn nôn, huyết áp thấp, da xanh tái,…
Thiếu hormone kích thích tuyến giáp: cơ thể mệt mỏi, xanh xao, da khô dày, béo, chịu lạnh kém,…
Các loại rối loạn nội tiết thường gặp trên đều gây nhiều ảnh hưởng với sức khỏe của người bệnh, gây ra triệu chứng đa dạng tùy theo tuyến nội tiết. Nếu gặp phải các dấu hiệu trên, hãy đi khám sớm để xác định nguyên nhân bệnh lý, điều trị sớm đem lại hiệu quả tốt hơn và mất ít chi phí hơn. | medlatec | 1,257 |
Các phương pháp điều trị vô sinh nam do tắc ống dẫn tinh
Tắc ống dẫn tinh là tình trạng khá phổ biến, chiếm khoảng 10% trong tổng số các nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới. Phẫu thuật và các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là những phương pháp hiệu quả điều trị vô sinh do nguyên nhân này.
1. Nguyên nhân chính gây tắc ống dẫn tinh
Trước khi tìm hiểu phương pháp điều trị vô sinh nam, bạn cần hiểu rõ nguyên nhân dẫn đến tắc ống dẫn tinh.
Tắc ống dẫn tinh là hiện tượng ống dẫn tinh trùng bị chặn ở một vị trí nào đó, khiến tinh trùng không được vận chuyển khỏi tinh hoàn hoặc không được dẫn ra ngoài bình thường khi xuất tinh. Bệnh lý này ảnh hưởng rất lớn đến chức năng sinh sản của nam giới, khiến nhiều nam giới vô sinh, khó điều trị.
Những nguyên nhân gây ra tình trạng này gồm:
- Chấn thương hoặc biến chứng phẫu thuật ở hệ sinh dục dẫn tới viêm nhiễm, tắc nghẽn ống dẫn tinh.
- Biến chứng của các bệnh lý viêm nhiễm cơ quan sinh dục như viêm niệu đạo, viêm mào tinh hoàn, viêm tuyến tiền liệt, viêm tinh hoàn.
- Xuất hiện khối u ở cơ quan sinh dục như: Ung thư mào tinh hoàn, ung thư tuyến tiền liệt.
- Dị tật bẩm sinh cản trở sự lưu thông của tinh trùng.
2. Chẩn đoán tắc ống dẫn tinh gây vô sinh nam
Để biết chính xác nam giới bị vô sinh do tắc ống dẫn tinh và mức độ, vị trí tắc, bệnh nhân cần thực hiện các xét nghiệm, kỹ thuật chẩn đoán cần thiết gồm:
2.1. Xét nghiệm nội tiết sinh dục
Xét nghiệm máu định lượng các hormone nội tiết sinh dục nam gồm Testosterone, LH, FSH sẽ giúp phân biệt trường hợp vô sinh do tinh hoàn không sinh tinh và vô sinh do tắc ống dẫn tinh.
Cụ thể, nồng độ FSH tăng cao cho thấy có vấn đề về sinh tinh ở tinh hoàn, có thể không sinh tinh hoặc giảm sinh tinh. Tuy nhiên vẫn có nhiều trường hợp tinh hoàn không sinh tinh nhưng nồng độ FSH vẫn bình thường. Các trường hợp vô tinh do tắc ống dẫn tinh, tinh hoàn vẫn sinh tinh bình thường thì nồng độ hormone cũng ở mức bình thường.
2.2. Siêu âm
Siêu âm sẽ giúp phát hiện các bệnh lý nếu có như tràn dịch tinh mạc, nang mào tinh, u tinh hoàn,... Các trường hợp cần chẩn đoán sâu hơn có thể siêu âm qua trực tràng để quan sát hình ảnh tuyến tiền liệt, túi tinh và nang ống phóng tinh, từ đó xác định được nguyên nhân tắc ống dẫn tinh hoặc bất sản bẩm sinh ống dẫn tinh.
2.3. Sinh thiết tinh hoàn
Tế bào mô tinh hoàn sẽ được lấy và thực hiện sinh thiết kiểm tra, giúp chẩn đoán phân biệt vô sinh do tắc ống dẫn tinh hay do rối loạn sản xuất tinh trùng ở tinh hoàn.
2.3. Phân tích di truyền
Xét nghiệm này ít được thực hiện trong chẩn đoán nam giới vô sinh do tắc ống dẫn tinh, nhưng cần thiết để kiểm tra yếu tố di truyền gây bất sản ống dẫn tinh hai bên bẩm sinh.
2.5. Phẫu thuật thám sát bìu - chụp ống dẫn tinh
Với trường hợp chẩn đoán được vô sinh do tắc ống dẫn tinh, xác định vị trí tắc và nguyên nhân rất cần thiết cho phẫu thuật điều trị. Khi đó phẫu thuật thám sát bìu và chụp ống dẫn tinh sẽ được chỉ định, trong trường hợp khả thi, bác sĩ có thể thực hiện phục hồi thông ống dẫn tinh luôn.
Chụp ống dẫn tinh và thông ống dẫn tinh là kĩ thuật khó bởi lòng ống chỉ có đường kính 0.5mm, vì thế yêu cầu trình độ kỹ thuật của bác sĩ cao, có kinh nghiệm cũng như điều kiện trang thiết bị tốt.
3. Các phương pháp điều trị vô sinh nam hiệu quả do tắc ống dẫn tinh
Tùy theo vị trí và mức độ tắc ống dẫn tinh, bác sĩ sẽ lựa chọn phẫu thuật hoặc kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để đạt hiệu quả tốt nhất.
3.1.
Trường hợp tắc ống dẫn tinh trong bìu
Các trường hợp tắc ống dẫn tinh trong bìu do bệnh lý hoặc do triệt sản nam có thể phục hồi khá dễ dàng bằng phẫu thuật nối lại ống dẫn tinh. Tỉ lệ thành công của kĩ thuật này khá cao, đạt khoảng 90%.
3.2. Tắc ống dẫn tinh trong bụng, ống xuất nối tinh hoàn và mào tinh
Vị trí tắc này khó can thiệp phẫu thuật để nối thông, y học hiện nay chưa thể thực hiện được kỹ thuật này. Vì thế bệnh nhân chỉ có thể sinh con bằng phương pháp hỗ trợ sinh sản thụ tinh trong ống nghiệm. Lúc này tinh trùng sẽ được lấy ra trực tiếp từ tinh hoàn qua kỹ thuật mở TESE hoặc kim hút TESA.
3.3. Trường hợp tắc ống phóng tinh
Để điều trị vô sinh nam do tình trạng này có thể thực hiện phẫu thuật nội soi cắt đốt ống phóng tinh. Bệnh nhân sau phẫu thuật có thể có tinh trùng trong tinh dịch trở lại và thụ thai tự nhiên thành công (tỉ lệ khoảng 20 - 30%).
Tuy nhiên đây là kĩ thuật khó, có thể gây tổn thương bàng quang, túi tông, ống dẫn tinh và các cơ quan liên quan khác. Do đó, bệnh nhân có thể cân nhắc lựa chọn sinh con bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm để giảm thiểu rủi ro.
3.4. Tắc tại mào tinh, tắc bất sản ống dẫn tinh
Với trường hợp vô sinh nam giới này, nam giới có thể lựa chọn biện pháp sinh con bằng thụ tinh trong ống nghiệm. Các phương pháp lấy tinh trùng cung cấp cho thụ tinh trong ống nghiệm hiện nay như: trích tinh trùng MESA, hút tinh trùng qua da PESA,… Tỉ lệ thụ thai thành công của kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm là khoảng 30%, bác sĩ có thể cần thực hiện nhiều lần từ nguồn tinh trùng dự trữ lấy từ người bệnh.
Vi phẫu thuật nối ống dẫn tinh với ống mào tinh đạt tỉ lệ thành công cao hơn, hiệu quả kinh tế hơn thụ tinh trong ống nghiệm. Nam giới có thể có thai tự nhiên nếu phẫu thuật thành công. | medlatec | 1,087 |
Viêm đường tiết niệu bao lâu thì khỏi
Chữa bệnh viêm đường tiết niệu bao lâu thì khỏi?
Trả lời:
Bạn Quang thân mến!
Dựa vào những triệu chứng mà bạn kể, có khả năng bạn bị viêm đường tiết niệu là rất cao. Bệnh viêm đường tiết niệu không những gây ra những khó chịu ảnh hưởng đến sinh hoạt mà còn gây nguy hại tới sức khoẻ của chính bạn. Nếu không kịp thời điều trị, vi khuẩn có thể xâm nhập vào bàng quang, gây nhiễm trùng thận làm tổn thương thận, suy thận, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ. Trong một số ít trường hợp, nhiễm trùng cũng có thể đi vào dòng máu và lan tới các bộ phận khác trong cơ thể.
Ngoài những nguy hại tới sức khoẻ, nếu không xử trí kịp thời viêm đường tiết niệu còn có thể ảnh hưởng tới chức năng tình dục, sự cương dương không được như ý muốn, giảm chất lượng và số lượng tinh trùng… ảnh hưởng tới sức khoẻ sinh sản, thậm chí có thể gây vô sinh – hiếm muộn.
Bệnh ảnh hưởng tới sức khoẻ sinh sản, thậm chí có thể gây vô sinh
Chính vì thế, việc bạn cần làm ngay là đi khám và điều trị kịp thời để thoát khỏi những phiền toái và tránh được những biến chứng nguy hiểm.
Nếu bạn nôn nóng, không điều trị đúng phác đồ bác sĩ đưa ra sẽ khiến việc điều trị bệnh có nguy cơ kéo dài và gây nhiều biến chứng. Đừng quá chú trọng đến thời gian điều trị mà hãy quan tâm tới địa chỉ y tế nào có chất lượng điều trị tốt.
Để nhanh khỏi bệnh, bạn cần nhớ là nên uống nhiều nước và không nhịn tiểu. Điều này giúp cơ thể loại bỏ các vi khuẩn đưa vào niệu đạo và bàng quang, tránh sự tăng sinh của mầm bệnh.
Địachỉ: 286 ThụyKhuê, TâyHồ, HàNội
Xem thêm
>> Bé 6 tháng bị viêm đường tiết niệu
> Viêm đường tiết niệu sau sinh mổ | thucuc | 351 |
3 dấu hiệu trẻ bị rôm sảy bố mẹ nên nắm rõ
Mặc dù rôm sảy ở trẻ là bệnh lành tính nhưng nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách có thể khiến bé bị nhiễm trùng da. Trên thực tế, có rất nhiều bố mẹ còn mơ hồ về dấu hiệu trẻ bị rôm sảy cũng như cách xử trí kịp thời. Hãy cùng chúng tôi tham khảo ngay bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về bệnh rôm sảy ở trẻ nhỏ nhé.
1. Đôi nét về bệnh rôm sảy ở trẻ
Rôm sảy còn được biết đến với tên gọi là phát ban nhiệt xảy ra khi tuyến mồ hôi trên da của trẻ bị bít tắc, hình thành nên những vết sần và mụn nhỏ nằm rải rác trên bề mặt da. Đây là căn bệnh về da ở trẻ và thường xuất hiện trong thời tiết nắng nóng cũng như ẩm ướt.
Mặc dù không gây đau đớn nhưng nó khiến trẻ cảm thấy vô cùng khó chịu và ngứa ngáy. Nếu để lâu mà không chữa trị thì trên cơ thể của trẻ sẽ xuất hiện những nốt mụn gây cảm giác đau rát khi chạm vào.
Rôm sảy là bệnh nhiều trẻ gặp phải
2. 3 dấu hiệu trẻ bị rôm sảy thường gặp nhất
2.1. Trên cơ thể trẻ có những nốt sần màu hồng hoặc đỏ
Trên da của trẻ bị rôm sảy thường xuất hiện những mảng sần nhỏ, nhất là ở các vùng da có nhiều tuyến mồ hôi như lưng, ngực, cổ, trán,… Lúc này, những nốt sần thường có màu đỏ hoặc hồng và có thể xuất hiện mụn nước nhỏ li ti ở phía trên.
Về cơ bản, những nốt này sẽ tự mất đi khi môi trường mát mẻ hơn hoặc khi trẻ giảm tiết mồ hôi. Khi những nốt rôm sảy lặn đi, trên da của trẻ sẽ có các vảy da bong ra màu trắng và sau 3 – 5 ngày sẽ hết sẹo.
Những vết sần đỏ là dấu hiệu cho thấy trẻ bị rôm sảy
2.2. Trẻ cảm thấy ngứa ngáy và hay gãi
Những vùng da bị rôm sảy thường khiến trẻ sơ sinh cảm thấy bứt rứt, ngứa ngáy và khó chịu. Vì vậy, trẻ thường hay lấy tay để gãi những vết rôm sảy này. Việc gãi quá nhiều sẽ làm tổn thương da và các vi khuẩn ở tay cũng như môi trường bên ngoài dễ xâm nhập gây ra nhiễm trùng cũng như viêm da.
2.3. Những nốt sần có dấu hiệu sưng và mủ nước
Nếu không có phương pháp chăm sóc đúng cách thì những nốt rôm sảy có thể bị nhiễm nấm, nhiễm trùng và khó điều trị dứt điểm. Lúc này, vùng da bị nhiễm trùng sẽ hình thành những mụn nước có mủ đục, sưng tấy, đau rát và ngứa ngáy.
3. Cách điều trị khi trẻ bị rôm sảy tốt nhất
3.1. Chăm sóc trẻ bị nổi mẩn tại nhà
Đa số những trường hợp trẻ bị rôm sảy nếu được điều trị đúng cách tại nhà đều có thể khỏi bệnh sau một vài ngày. Muốn được như vậy thì khi trẻ bị nổi mẩn, các bậc phụ huynh cần phải thực hiện nghiêm túc một số điều sau:
– Không đưa con tới những nơi đông đúc, ngột ngạt và bí gió. Thay vào đó, bố mẹ hãy đưa con tới những nơi thông thoáng và cho bé mặc quần áo có chất liệu thấm hút mồ hôi tốt.
– Giảm tiết mồ hôi cho con bằng cách sử dụng máy lạnh và quạt thông khí, hạn chế cho trẻ vận động nhiều,…
– Thường xuyên vệ sinh và tắm rửa sạch sẽ cho trẻ để lỗ chân lông không bị bít kín.
– Không được xoa phấn rôm khi trẻ đổ nhiều mồ hôi vì nó sẽ khiến lỗ chân lông bị bít kín nhiều hơn.
– Nếu sử dụng thuốc điều trị rôm sảy cho trẻ thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để tránh làm bệnh trở nên trầm trọng hơn.
– Cho con nhiều nhiều nước, đặc biệt là những loại nước giàu vitamin C, tránh uống nước nhiều đường.
– Cắt móng tay để con không gãi làm trầy xước những nốt sần, tạo môi trường thuận lợi cho các loại vi khuẩn tấn công gây nhiễm trùng da.
Bố mẹ hãy tắm rửa cho trẻ sạch sẽ khi con bị rôm sảy
3.2. Đưa con tới gặp bác sĩ chuyên khoa khi trẻ bị nổi mẩn
Nếu không được chăm sóc và điều trị đúng cách, trẻ bị rôm sảy rất dễ bị nhiễm trùng cũng như có nguy cơ mắc một số biến chứng như nhiễm trùng huyết, viêm da mãn tính,… Trên thực tế, hầu hết trẻ bị rôm sảy đều có thể tự chăm sóc tại nhà nhưng nếu con bị lâu mà chưa khỏi hoặc tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn hay xuất hiện những dấu hiệu sau đây thì nên cho bé tới gặp bác sĩ chuyên khoa ngay lập tức:
– Nốt rôm sảy bị vỡ và có mủ chảy ra.
– Ớn lạnh và sốt.
– Xung quanh vùng da bị rôm sảy bị sưng đỏ và đau rát.
– Sưng hạch bạch huyết ở nách, háng và cổ.
– Sốt cao hơn 38 độ C.
Tóm lại, rôm sảy là bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ nên bố mẹ không nên quá hoang mang và lo lắng. Tốt nhất, khi thấy dấu hiệu trẻ bị rôm sảy, bố mẹ hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để có hành động đúng đắn, giúp con tạm biệt căn bệnh này một cách an toàn. | thucuc | 980 |
Những lưu ý trong quá trình chuyển phôi
Chuyển phôi đông là phương pháp hỗ trợ sinh sản, sau khi làm thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) tạo thành phôi đông lạnh 1 thời gian sau đó chuyển phôi vào tử cung của người phụ nữ (bệnh nhân không phải thực hiện lại quá trình kích thích buồng trứng).
1. Sử dụng đơn thuốc theo phác đồ : Hormon thay thế, chu kỳ tự nhiên, dùng thuốc kích nhẹ buồng trứng (lưu ý tên thuốc, đường dùng,thời gian, hàm lượng thuốc...).
Khi siêu âm doppler niêm mạc tử cung đáp ứng tốt bệnh nhân sẽ được hướng dẫn:Số phôi chuyển, chuyển ngày 3, ngày 4 hoặc 5 ( Số phôi chuyển sẽ cân nhắc tùy thuộc chất lượng phôi, tỷ lệ thành công, đa thai ... )Hẹn ngày chuyển phôi.Thủ tục trước chuyển phôi: Mang Card đông phôi, đơn cam kết chuyển phôi có chữ ký xác nhận của vợ chồng.Chế độ ăn uống, vệ sinh (Nếu chuyển phôi gây mê nhịn ăn uống trước 6h).Thanh toán chi phí liên quan khi sử dụng dịch vụ của bệnh viện.
Bệnh nhân sẽ được hướng dẫn cụ thể
2. Quy trình thực hiện trong ngày chuyển phôi
Nhân viên y tế kiểm tra lại thông tin hành chính bệnh nhân: Card đông phôi...Thông báo kết quả phôi sau rã đông, số phôi dự kiến chuyển.Hướng dẫn khách hàng trước khi vào phòng chuyển phôi bao gồm: Nội quy buồng phòng, thay quần áo thủ thuật, giữ tâm lý thoải mái, nhịn tiểu, dùng thuốc trước chuyển phôi theo y lệnh ...Thực hiện chuyển phôi: Thủ thuật nhẹ nhàng.
3. Sau khi chuyển phôi
Khách hàng nhận phiếu kết quả phôi và card đông phôi (nếu có).Lưu viện 1-2h rồi về nhà: Không cần thiết nằm bất động hoặc nghỉ lâu dự phòng tắc mạch và bí tiểu.Tư vấn, giáo dục sức khỏe:Cách dùng thuốc: Bệnh nhân chỉ nên dùng các loại thuốc được kê đơn bởi bác sĩ điều trị trực tiếp, không nên tự ý dùng thuốc nam, thuốc bắc, thực phẩm chức năng không rõ nguồn gốc, Các loại thuốc dùng tuân thủ đúng: đường dùng, liều dùng, thời gian ...Chế độ ăn uống: Nên duy trì chế độ ăn uống bình thường. Chỉ nên kiêng những chất quá cay nóng, chất kích thích mạnh. Uống đủ 2-3 lít nước mỗi ngày.Các dấu hiệu bất thường (đau bụng, ra máu âm đạo, bí tiểu, táo bón, sốt...) nên gặp bác sĩ điều trị để tư vấn và có hướng điều trị thích hợp.Thử thai khi nào: Sau 12-14 sau chuyển phôi bằng xét nghiệm HCG. Không khuyến khích thử thai bằng quickstick hoặc thử máu quá sớm.Nếu kết quả thử thai âm tính nhưng sau 1 tuần bạn vẫn không hành kinh bạn nên lặp lại xét nghiệm thử thai. Nếu bạn có kinh nguyệt có nghĩa chu kỳ mới bắt đầu bạn nên bình tĩnh và làm theo hướng dẫn bác sĩ điều trị.Nếu kết quả dương tính bạn cần gặp bác sĩ để dưỡng thai và tư vấn các bước tiếp theo.Trung tâm quy tụ đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực sản phụ khoa trong nước và quốc tế, được đào tạo tại những trung tâm trên thế giới như tại Mỹ, Singapore, Nhật, Úc và các trung tâm Hỗ trợ sinh sản nổi tiếng trên thế giới.
Sau chuyển phôi bao lâu thì phôi làm tổ?
Phôi tốt, niêm mạc tốt, sức khỏe tốt, vì sao chuyển phôi thất bại? | vinmec | 585 |
Gợi ý các loại thuốc giảm đau răng an toàn, hiệu quả và một số lưu ý
Đau răng gây nên cảm giác khó chịu, ảnh hưởng đến việc ăn uống cũng như sinh hoạt hàng ngày. Để kiểm soát tình trạng đau răng, các bạn có thể tham khảo và sử dụng thuốc giảm đau. Vậy thuốc giảm đau răng nào vừa hiệu quả vừa đảm bảo an toàn?
1. Thuốc giảm đau răng được sử dụng khi nào?
Đau răng xảy ra do nhiều nguyên nhân, điển hình là do tình trạng sâu răng, viêm tủy. Bệnh về nướu, áp xe nướu răng cũng là lý do khiến bạn bị đau răng thường xuyên. Một số người bị đau răng do ăn uống không đủ dinh dưỡng, thiếu vitamin A, C, vitamin D3 và canxi. Bởi khi thiếu hụt các chất dinh dưỡng trên sẽ khiến răng yếu hơn, răng mọc không đúng chỗ, lợi dễ bị viêm…Mọc răng khôn cũng gây nên tình trạng đau răng. Răng khôn thường mọc ở độ tuổi trưởng thành, khoảng 16 - 45 tuổi. Nếu như răng khôn mọc lệch hoặc mọc ngầm thì cơn đau răng càng trở nên khó chịu. Vậy trường hợp nào chúng ta nên sử dụng thuốc giảm đau răng? Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân mới điều trị viêm tủy, viêm nha chu hoặc áp xe nướu răng nên dùng thuốc để kiểm soát cơn đau răng nhanh chóng. Ngoài ra, các bạn đau răng do răng khôn, răng khôn cũng có thể cân nhắc và sử dụng thuốc giảm đau. Tuy nhiên, việc dùng thuốc phải theo hướng dẫn của bác sĩ.
2. Một số loại thuốc giảm đau răng được nhiều người dùng
Có rất nhiều loại thuốc giảm đau răng được sử dụng hiện nay, ví dụ như: nhóm thuốc giảm đau, chống viêm không steroid, thuốc gây tê tại chỗ hoặc thuốc paracetamol… Trước khi sử dụng, chúng ta nên đọc kỹ hướng dẫn, tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo an toàn và kiểm soát cơn đau răng hiệu quả.2.1. Thuốc giảm đau chống viêm không steroid
Thuốc NSAIDs là lựa chọn hàng đầu dành cho người bị đau răng, thuốc có tác dụng giảm đau nhanh và mạnh. Nhóm thuốc này gồm hai loại, đó là thuốc kê đơn và không kê đơn. Trong đó, thuốc không kê đơn có lượng hoạt chất tương đối thấp, bệnh nhân chỉ sử dụng tối đa trong 10 ngày liên tiếp. Một số đại diện thuộc nhóm thuốc NSAIDs là: Ibuprofen, Diclofenac, Meloxicam, Etoricoxib hoặc Celecoxib…Các bạn có thể kết hợp dùng 1 loại thuốc NSAIDs cùng với paracetamol để giảm đau răng nhanh chóng, hiệu quả. Tuy nhiên, chúng ta không nên dùng cùng lúc 2 loại thuốc thuộc nhóm NSAIDs để ngăn ngừa tác dụng phụ xảy ra. Thuốc giảm đau răng NSAIDs có thể ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động của hệ tiêu hóa, đặc biệt là dạ dày. Một số bệnh nhân dùng thuốc quá liều và phải đối mặt với tác dụng phụ như: xuất huyết dạ dày, viêm loét dạ dày… Tốt nhất, người có tiền sử mắc bệnh dạ dày, suy thận, tim mạch hoặc phụ nữ đang mang thai nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng nhóm thuốc NSAIDs.2.2. Paracetamol
Paracetamol cũng được sử dụng như một loại thuốc giúp giảm đau răng. Sau khi uống thuốc từ 15 - 30 phút, cơn đau răng sẽ được kiểm soát, bệnh nhân cảm thấy dễ chịu hơn.
So với nhóm thuốc NSAIDs, paracetamol an toàn hơn, ít tác dụng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên, chúng ta cần dùng thuốc với liều lượng phù hợp, nếu lạm dụng thuốc paracetamol, chức năng gan của bạn sẽ bị ảnh hưởng.2.3. Thuốc gây tê tại chỗ
Thuốc gây tê tại chỗ là một trong những loại thuốc giảm đau răng có tác dụng nhanh. Nhóm thuốc này chủ yếu bào chế ở dạng xịt, gel hoặc dung dịch, chúng ta chỉ cần chấm thuốc vào lợi quanh khu vực răng đau. Sau 30 - 120 giây chấm thuốc, cơn đau răng sẽ được kiểm soát. Tuy nhiên, khả năng giảm đau răng của các loại thuốc gây tê chỉ kéo dài từ 15 phút - 1 tiếng đồng hồ. Chúng ta không nên lạm dụng thuốc gây tê tại chỗ để giảm đau răng, bởi vì loại thuốc này có thể thấm vào cơ thể thông qua niêm mạc và ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe. Trong trường hợp có tiền sử mắc bệnh methemoglobin máu, trẻ dưới 2 tuổi, bác sĩ sẽ không khuyến khích bạn dùng thuốc gây tê tại chỗ của chứa hoạt chất benzocaine.3. Một số lưu ý khi dùng thuốc giảm đau răng
Như vậy thuốc giảm đau răng chỉ giúp giảm đau tạm thời chứ không phải là thuốc điều trị nên tình trạng đau sẽ vẫn tái lại. Do vậy, bạn nên chủ động đi khám để tìm ra nguyên nhân gây bệnh và điều trị dứt điểm. | medlatec | 846 |
Dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn cuối
Ung thư dạ dày giai đoạn cuối xảy ra khi ung thư đã lan tới các cơ quan khác như gan, phổi, não… Các dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn cuối thường gặp là buồn nôn, thiếu máu, sụt cân nghiêm trọng…
Ung thư dạ dày bắt nguồn từ các tế bào ở dạ dày bị đột biến và phát triển thành tế bào ung thư. Các tế bào ung thư này sẽ phát triển qua nhiều giai đoạn và tạo thành khối u ở dạ dày.
Ung thư dạ dày là bệnh lý thường gặp ở đường tiêu hóa, gây nguy hiểm tới tính mạng nếu không phát hiện và điều trị sớm
Bệnh ung thư dạ dày được chia thành nhiều giai đoạn. Ở giai đoạn đầu bệnh ung thư dạ dày không có triệu chứng đặc hiệu và rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh thông thường khác. Khi tới giai đoạn cuối, các triệu chứng bệnh sẽ rõ nét hơn. Dưới đây là một số dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn cuối:
1. Đau bụng
Khi bước vào giai đoạn cuối, người bệnh ung thư dạ dày thường có triệu chứng đau bụng dữ dội. Các cơn đau có thể xuất hiện vào bất kỳ thời điểm nào và không có dấu hiệu thuyên giảm.
2. Buồn nôn hoặc nôn
Đây cũng là dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn cuối. Người bệnh sẽ thấy xuất hiện triệu chứng buồn nôn hoặc nôn do các nguyên nhân như: Dạ dày bị đầy hơi; do tác dụng phụ của một số loại thuốc; do mắc các bệnh lý khác ở đường tiêu hóa.
3. Nôn ra máu
Khi ung thư dạ dày tiến triển tới giai đoạn cuối, người bệnh sẽ thấy xuất hiện triệu chứng nôn ra máu kèm theo thức ăn.
Nôn và buồn nôn là một trong những dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn cuối
4. Thiếu máu
Đây cũng là dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn cuối. Lúc này người bệnh sẽ gặp tình trạng thiếu máu với các triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt…
5. Sụt cân nghiêm trọng
Ung thư dạ dày ở giai đoạn cuối sẽ gây tình trạng chán ăn, ăn kém, dẫn tới sụt cân nghiêm trọng.
Các dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn cuối ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Mặc dù tiên lượng cho ung thư dạ dày giai đoạn cuối khá kém, tỉ lệ sống 5 năm của người bệnh chỉ có khoảng 4%, nhưng các phương pháp điều trị giảm nhẹ có thể giúp làm giảm triệu chứng và tăng thời gian sống cho người bệnh. Các phương pháp điều trị cho giai đoạn này thường là hóa trị và xạ trị.
Người bệnh cần tới ngay các bệnh viện có khoa Ung bướu để bác sĩ thăm khám và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. | thucuc | 503 |
Tại sao trẻ thường bị táo bón?
Táo bón là tình trạng trẻ đi đại tiện phân to, cứng, khô và khoảng cách giữa hai lần đi ngoài quá lâu. Đây là dấu hiệu cảnh báo hệ tiêu hóa không khỏe mạnh, chế độ ăn thiếu nước, thiếu chất xơ. Đối với trẻ số lần đại tiện hàng ngày khác nhau theo từng lứa tuổi. Nguyên nhân khiến trẻ bị táo bón
Với trẻ dưới 1 tuổi: Thường đi đại tiện 2-3 lần một ngày, nhưng nếu trẻ chỉ đi 1 lần 1 ngày nhưng phân mềm dẻo, khối lượng bình thường thì vẫn không gọi là táo bón. Có khá nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng táo bón ở trẻ trong đó được chia thành 2 nguyên nhân chính sau:Thứ nhất, nguyên nhân thực thể như phình đại tràng bẩm sinh, suy giáp, bệnh xơ nang, một số bệnh lý thần kinh- cơ, tác dụng phụ của một số thuốc điều trị ở trẻ. Thứ 2, nguyên nhân chức năng (chiếm 90-95%)Việc trẻ nhịn không chịu đi ngoài là nguyên nhân thường gặp nhất. Khi trẻ càng nhịn thì phân ở trong ruột càng lâu và to khiến cho trẻ càng gặp khó khăn khi đi ngoài hậu quả là trẻ có thể bị táo bón lâu dài.Thay đổi môi trường toilet (trẻ mới đi học)Trẻ nhỏ thường bị táo bón nếu được cho ăn thức ăn đặc một cách đột ngột, đặc biệt là ở những trẻ mới ăn dặm. Táo bón cũng có thể xảy ra khi bé cai sữa mẹ. Nguyên do là việc cai sữa đôi khi khiến bé bị giảm nguồn cung cấp nước, và sữa mẹ vốn dĩ có tác dụng xổ nhẹ, giúp trẻ dễ đi ngoài hơn.Thành phần protein khác nhau trong sữa công thức có thể là nguyên nhân gây táo bón ở trẻ sơ sinh. Trẻ sơ sinh dùng sữa công thức với lượng nhiều và bị táo bón thường có phân xanh và cứng.Táo bón cũng hay gặp ở những trẻ bị thiếu nước và mất nước, khi đó cơ thể sẽ hấp thụ chất lỏng từ bất cứ đâu trong cơ thể từ thức ăn, đồ uống thậm chí là phân điều đó vô tình lại khiến phân trở nên rắn và khô.Ngoài ra chế độ ăn thiếu chất xơ cũng gây nên táo bón. Chất xơ từ những loại rau, củ quả góp phần làm tăng thể tích cho phân, làm cho phân mềm hơn.
2. Những dấu hiệu nhận biết cho thấy trẻ có nguy cơ táo bón
Những dấu hiệu điển hình cho thấy trẻ có nguy cơ táo bón gồm:Trẻ có biểu hiện đau rát khi đi vệ sinh: khuôn phân to cứng khiến trẻ bị đau hậu môn khi đi vệ sinh, nguy hiểm hơn nữa là khi trẻ sợ đau, chúng sẽ càng cố nhịn đi vệ sinh điều đó dẫn đến tình trạng táo bón trở nên nghiêm trọng hơn.Đi ngoài phân to kèm theo máu ở khuôn phân. Són phân không có kiểm soát: Một khi trẻ bị táo bón đồng nghĩa với việc dịch ruột sẽ ứ lại quanh khối phân cứng gây tắc nghẽn. Trong trường hợp dịch ứ nhiều sẽ gây nên triệu chứng són phân lỏng, khiến trẻ bị táo bón nhiều, phân bón thường cứng.Bên cạnh đó đau bụng quanh rốn và hố chậu trái cũng có thể xảy ra đối với trẻ bị táo bón. Trẻ xuất hiện trĩ hậu môn. Khi trẻ xuất hiện những dấu hiệu trên thì khả năng cao con đã bị táo bón, cha mẹ cần nghĩ tới hướng điều trị để con cảm thấy dễ chịu cũng như không ảnh hưởng tới sức khỏe.
Chế độ ăn góp phần rất lớn trong việc cải thiện tình trạng táo bón ở trẻ
3. Cách giúp trẻ cải thiện hệ tiêu hoá cũng như điều trị chứng táo bón
3.1 Thứ nhất, duy trì chế độ dinh dưỡng cho trẻ. Trong chế độ ăn dành cho trẻ bị táo bón nặng cần cho trẻ uống đủ nước, chế độ ăn nhiều rau quả. Ngoài ra nên dạy cho trẻ có thói quen đi vệ sinh không được nhịn bên cạnh việc bổ sung nước cũng như chất xơ.Đối với trẻ đang bú mẹ nên cho trẻ bú sữa mẹ vì sữa mẹ có chứa thành phần cân bằng chất béo và protein, chất xơ, nước... Sữa mẹ còn có chất gây xổ nhẹ khiến trẻ đại tiện dễ dàng... Điều này khiến phân của bé luôn luôn mềm, ngay cả khi bé không đi vệ sinh trong một vài ngày.Đối với trẻ ăn dặm: Trong giai đoạn tập ăn dặm, các món như bột sữa, bột ngũ cốc, cháo ngũ cốc... thường thiếu chất xơ. Việc trẻ được cho ăn những thức ăn này quá sớm có thể khiến bé bị táo bón.Trẻ lớn hơn: Nên tập cho trẻ có thói quen uống nhiều nước cũng như ăn nhiều rau củ quả cũng như tránh việc nhịn đi ngoài để đảm bảo trẻ không bị táo bón.Cung cấp thêm chất xơ cho bé thông qua ngũ cốc nguyên cám, hoa quả chín và rau xanh như: cam, quýt, bưởi, chuối, bơ, đu đủ chín, súp lơ, mồng tơi, rau dền...3.2 Thứ 2, cho trẻ uống nhiều nước. Trẻ bắt đầu ăn dặm từ 6 - 12 tháng cần uống 600ml nước/ngày (bao gồm: sữa, nước, nước trái cây...).Trẻ 1 - 3 tuổi cần uống 900ml nước/ngày.Trẻ 3 - 5 tuổi cần uống 1200ml nước/ngày.Trẻ lớn hơn 10 tuổi uống bằng người lớn: 1500 - 2000 ml nước/ngày.3.3 Thứ 3, tập cho trẻ đi vệ sinh đúng giờ. Tập cho bé đi vệ sinh vào một giờ nhất định trong ngày để hình thành cho cơ thể bé phản xạ đi vệ sinh hàng ngày. Khi thấy bé đang chơi bỗng nhiên chạy vô góc nhà đứng hoặc ngồi: đó là dấu hiệu bé đang nín nhịn. Mẹ nên khuyến khích bé đi tiêu lúc này.3.4 Thứ 4, massage bụng bé hằng ngàyĐiều này rất tốt và hiệu quả với trẻ sơ sinh và trẻ nhũ nhi để kích thích nhu động ruột của bé, giúp ruột già đào thải phân dễ dàng hơn. Trước khi xoa bụng cho bé, mẹ nên xoa 2 bàn tay vào nhau cho ấm lên rồi xoa bụng nhẹ nhàng cho bé theo chiều kim đồng hồ. Mỗi lần thực hiện kéo dài từ 10 - 15 phút.Tốt nhất để hạn chế việc trẻ nhỏ bị táo bón cũng như phải sử dụng kháng sinh, cha mẹ nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng nâng cao sức đề kháng cho trẻ. Đồng thời, bổ sung thêm thực phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,... giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường đề kháng để trẻ ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa. | vinmec | 1,172 |
Xét nghiệm ung thư buồng trứng ở đâu?
Ung thư buồng trứng là một trong những bệnh lý phụ khoa phổ biến nhất ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản ở nữ giới. Rất nhiều người muốn làm xét nghiệm ung thư buồng để phát hiện bệnh sớm nhưng lại băn khoăn không biết nên xét nghiệm ung thư buồng trứng ở đâu.
Nên xét nghiệm ung thư buồng trứng ở đâu?
Ung thư buồng trứng khởi phát từ sự phát triển bất thường của các tế bào tại buồng trứng, cơ quan sản xuất trứng, các hoóc môn estrogen, progesterone và testosterone.
Nên làm xét nghiệm ung thư buồng trứng ở đâu cho kết quả chính xác là băn khoăn của không ít chị em bởi hiện nay có nhiều bệnh viện cùng thực hiện khám xét nghiệm bệnh ung thư này.
Xét nghiệm ung thư buồng trứng định kì có thể phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm
Trường hợp không may phát hiện bệnh, bệnh nhân sẽ được tư vấn khám và điều trị với TS. BS See Hui Ti, bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm trong điều trị các bệnh ung thư ở nữ giới.
Khám xét nghiệm ung thư buồng trứng bao gồm những gì?
Khám xét nghiệm ung thư buồng trứng thường kết hợp nhiều xét nghiệm khác nhau để cho kết quả chính xác nhất.
Trường hợp xuất hiện nhiều biểu hiện nghi ngờ, bác sĩ có thể chỉ định thêm sinh thiết, chụp X quang… để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. | thucuc | 261 |
Hướng dẫn chế độ chăm sóc sau mổ u xơ tử cung
Chế độ ăn uống, sinh hoạt sau mổ u xơ tử cung góp phần rất quan trọng đối với sức khỏe của bệnh nhân. Nếu ăn uống đúng cách, sinh hoạt khoa học hợp lý, bệnh nhân có thể nhanh chóng bình phục và phòng ngừa nguy cơ tái phát bệnh. Dưới đây sẽ là những hướng dẫn cho bệnh nhân sau mổ.
1. Mổ u xơ tử cung có nguy hiểm không?
Những trường hợp được chỉ định phẫu thuật u xơ tử cung thường có chung một tâm lý lo lắng. Tuy nhiên, các chuyên gia khuyên bạn không nên lo lắng quá. Tuy nhiên, sự an toàn của ca phẫu thuật tùy thuộc vào những yếu tố sau:
Vị trí, kích thước khối u: Với những khối u có vị trí phức tạp, có kích thước lớn thì ca mổ cũng phức tạp hơn. Hơn nữa, yếu tố sức khỏe của người bệnh cũng rất quan trọng. Nếu người bệnh có bệnh lý nền và sức khỏe không ổn định thì ca mổ cũng sẽ có rủi ro nhiều hơn.
Chuyên môn của bác sĩ phẫu thuật: Khi ca mổ diễn ra thì chỉ cần một sai sót nhỏ cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Chính vì thế, vai trò của bác sĩ phẫu thuật cũng vô cùng quan trọng. Nếu bác sĩ có chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm thì bệnh nhân sẽ có thể hoàn toàn yên tâm khi quyết định mổ và hạn chế tối đa được những rủi ro sau phẫu thuật.
Hệ thống trang thiết bị phẫu thuật: Đây cũng là một yếu tố quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng ca phẫu thuật. Nếu thiết bị hiện đại tân tiến sẽ hỗ trợ đắc lực cho các bác sĩ khi thực hiện mổ u xơ tử cung. Ngược lại, nếu chất lượng của các thiết bị này không đảm bảo thì bệnh nhân có thể gặp phải những nguy cơ rủi ro khi mổ.
Những bệnh nhân thực hiện phương pháp mổ nội soi thì vết mổ thường rất nhỏ và chỉ cần khoảng 1 tuần là vết mổ đã lành. Người bệnh chỉ cần ở lại bệnh viện khoảng 2 ngày để theo dõi. Nếu chăm sóc tốt, khoảng 2 đến 4 tuần sau mổ, cơ thể sẽ được phục hồi gần như hoàn toàn và người bệnh có thể sinh hoạt bình thường.
Đối với những trường hợp mổ mở thì có thể ở lại viện từ 5 đến 7 ngày và cần khoảng 6 tuần sau mổ để người bệnh hồi phục hoàn toàn.
2. Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt sau mổ u xơ tử cung
Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt sau mổ chính là yếu tố quan trọng để người bệnh nhanh chóng được hồi phục, đồng thời giảm nguy cơ tái phát bệnh trong tương lai.
2.1. Chế độ sinh hoạt
Dù là mổ mở hay mổ nội soi thì bệnh nhân vẫn sẽ có cảm giác đau vùng bụng sau mổ. Thông thường, bệnh nhân sẽ được chỉ định uống thuốc giảm đau và cần nghỉ ngơi hợp lý sau phẫu thuật. Cụ thể như sau:
- Đối với các trường hợp mổ nội soi: Ngày thứ 2 sau mổ, người bệnh có thể vận động nhẹ nhàng, đi lại nhẹ nhàng và khoảng 5 ngày đến 1 tuần là cơ thể đã dần được hồi phục vì vết mổ lành nhanh hơn mổ mở.
- Đối với các trường hợp mổ mở: Với sự hỗ trợ của người thân, bệnh nhân nên cố gắng vận động nhẹ nhàng sau mổ khoảng 2 ngày. Nên vận động nhiều hơn trong những ngày tiếp theo. Thời gian liền vết mổ sẽ phụ thuộc vào vết rạch trong quá trình thực hiện loại bỏ khối u.
Một số lưu ý khác:
Bệnh nhân nên tránh quan hệ tình dục trong khoảng 2 tháng đầu sau mổ. Đây là cách tốt nhất để tránh những bệnh viêm nhiễm có thể lây qua đường tình dục và tránh để tử cung bị tổn thương nhiều hơn.
Nên hạn chế lái xe, nên mặc quần áo rộng, có chất liệu thoáng mát.
Vệ sinh cá nhân: Sau mổ, bệnh nhân có thể xuất hiện tình trạng ra máu và nên vệ sinh cẩn thận, sử dụng băng vệ sinh hàng ngày để tránh viêm nhiễm. Lưu ý, nếu bị xuất huyết quá nhiều, người bệnh nên đến khám bác sĩ để kịp thời xử lý.
2.2. Chế độ dinh dưỡng
Bên cạnh chế độ sinh hoạt thì chế độ dinh dưỡng cũng vô cùng quan trọng trong quá trình phục hồi sau mổ u xơ tử cung. Dưới đây là một số lưu ý trong chế độ ăn uống dành cho người bệnh:
- Nên bổ sung các loại rau xanh, trái cây tươi chẳng hạn như các loại họ đậu,... vào khẩu phần ăn mỗi ngày.
- Sau khi mổ, bệnh nhân nên ăn các loại thức ăn mềm, thực ăn dạng lỏng như cháo, súp,… Khi nào bệnh nhân có thẻ đi đại tiện được bình thường thì có thể chuyển sang các loại thực phẩm đặc hơn.
- Nên uống nhiều nước sau mổ.
- Nên ăn những loại ngũ cốc nhiều chất xơ để thải độc tố ra ngoài cơ thể và đồng thời giúp cân bằng nội tiết tố nữ.
- Có thể bổ sung các loại cá như
cá hồi, cá ngừ,... Đây là những loại thực phẩm có chứa axit béo omega- 3 có tác dụng giảm viêm, giảm sưng và phòng kích ứng vết mổ.
Bên cạnh đó, bệnh nhân nên hạn chế ăn những thực phẩm cay nóng, có chứa nhiều dầu mỡ, thực phẩm chiên rán nhiều lần và một số loại đồ uống có chứa chất kích thích. Không nên ăn thịt đỏ sau mổ khoảng 2 tuần vì loại thực phẩm này có thể làm tăng sự phát triển của khối u. Thịt đỏ cũng gây khó tiêu và khiến cho việc đại tiện trở nên khó khăn hơn.
Bên cạnh việc chú ý đến chế độ ăn uống, chế độ sinh hoạt thì người bệnh
sau mổ u xơ tử cung cần phải chú ý giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan, không nên lo lắng quá. Một tâm lý ổn định, thoải mái sẽ giúp điều hòa nội tiết và từ đó giúp cho quá trình phục hồi được diễn ra nhanh chóng hơn.
U xơ tử cung là một bệnh lý phụ khoa lành tính. Tuy nhiên nếu không chữa trị sớm, thì bệnh có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Chính vì thế, bạn nên
khám sức khỏe định kỳ, để phát hiện sớm nhất những bất thường trong cơ thể và điều trị hiệu quả để đảm bảo sức khỏe một cách tốt nhất. | medlatec | 1,144 |
Dị ứng phấn hoa ngứa mắt phải làm sao?
Phấn hoa là một loại bột mịn, thường có màu vàng nhạt hoặc màu trắng được mang từ cây này sang cây khác nhờ côn trùng, gió, hoặc chim. Sự phát tán của phấn hoa có thể làm cho cơ thể con người bị dị ứng. Ngứa mắt vì dị ứng phấn hoa là những trường hợp phổ biến và có thể gây ra triệu chứng nguy hiểm nếu không xử trí đúng cách.
1. Dị ứng phấn hoa là gì?
Phấn hoa là một trong những nguyên nhân phổ biến gây dị ứng. Cơ chế miễn dịch giúp bảo vệ cơ thể chống lại những vật lạ và có hại. Hệ thống miễn dịch của những người bị dị ứng phấn hoa xác định nhầm loại phấn hoá vô hại chính là vật thể xâm nhập nguy hiểm. Do đó, cơ thể bắt đầu tạo ra những phản ứng để chống lại phấn hoa. Đây được gọi là phản ứng dị ứng và phấn hoa được gọi là chất gây dị ứng. Một số người bị dị ứng phấn hoa quanh năm, nhưng một số khác chỉ bị dị ứng vào những thời điểm nhất định trong năm. Thông thường rơi vào mùa phấn hoa khoảng cuối mùa xuân và đầu mùa thu.Những triệu chứng dị ứng phấn hoa có thể được điều trị bằng thuốc điều trị hoặc tiêm dị ứng. Ngoài ra, việc thay đổi lối sống cũng có thể giúp làm giảm triệu chứng liên quan tới dị ứng phấn hoa.
2. Các loại dị ứng phấn hoa
Bất kỳ loại hoa nào cũng có thể gây dị ứng. Tuy nhiên, một số loại hoa gây dị ứng phổ biến đó là:Hoa bạch dương. Hoa cỏ. Hoa cúc. Hoa nhài. Hoa hướng dương. Hoa sồi. Hoa cỏ phấn hương
3. Triệu chứng dị ứng phấn hoa ở mắt
Dị ứng phấn hoa có thể gây ra những triệu chứng như viêm mũi dị ứng, nổi mẩn trên da và hen suyễn. Ngoài ra, vùng da ở mắt là vùng da nhạy cảm và ảnh hưởng dị ứng lên mắt sẽ gây khó chịu, hạn chế tầm nhìn và ảnh hưởng tới công việc cũng như cuộc sống thường ngày. Hầu hết trong những tình trạng dị ứng ở mắt đều gây khó chịu hơn là nguy hiểm. Một số triệu chứng điển hình có thể kể đến như viêm kết mạc do phản ứng với chất dị ứng. Tình trạng viêm làm mở rộng các mạch máu trong kết mạc, dẫn tới mắt bị đỏ hoặc ngứa mắt, vì dị ứng phấn hoa. Viêm kết mạc dị ứng có thể gây sẹo giác mạc và những vấn đề về thị lực.Những triệu chứng dị ứng phấn hoa ở mắt bao gồm:Mắt bị ngứa liên tụcĐau mắt. Cay mắt. Bỏng rát. Chảy nước mắt. Mí mắt sưng húp. Mắt bị nhạy cảm với ánh sáng. Vùng da dưới mắt sưng lên và có màu hơi xanh
4. Chẩn đoán dị ứng phấn hoa ngứa mắt
Để chẩn đoán dị ứng phấn hoa tại mắt thường thông qua khám lâm sàng. Tuy nhiên, người bệnh có thể phải làm thêm một số xét nghiệm dị ứng để xác định chẩn đoán như xét nghiệm chích da để xác định cụ thể chất gây dị ứng. Bác sĩ sẽ chích và đưa vào một lượng nhỏ những loại chất dị ứng vào các vùng da khác nhau. Nếu người bệnh dị ứng với bất kỳ chất nào đó thì vùng da đó sẽ mẩn đỏ và sưng tấy kèm ngứa tròng vòng 15-20 phút. Bên cạnh đó, xét nghiệm máu đo Ig. E, một kháng thể có liên quan tới hầu hết những trường hợp dị ứng bao gồm cả dị ứng phấn hoa có thể được chỉ định. Nồng độ Ig. E tăng cao tuy không thể giúp xác định được loại phấn hoa bị dị ứng nhưng có thể giúp xác định những triệu chứng liên quan tới dị ứng hơn là nhiễm trùng.
5. Điều trị dị ứng phấn hoa tại mắt
5.1 Thuốc nhỏ mắt và thuốc không kê đơn. Thuốc nhỏ mắt nhân tạo có thể làm rửa sạch tạm thời các chất gây dị ứng khỏi mắt và làm ẩm mắt. Nước mắt nhân tạo giúp cho mắt dịu, giảm đỏ và giảm khô kích ứng. Loại thuốc này có thể được sử dụng thường xuyên nếu cần.Thuốc nhỏ mắt thông mũi có tác dụng làm giảm đỏ mắt do dị ứng mắt bằng cách thu hẹp những mạch máu trong mắt. Tuy nhiên, cần đặc biệt lưu ý không sử dụng thuốc trên bệnh nhân bị tăng nhãn áp.5.2 Thuốc nhỏ mắt theo toa. Thuốc nhỏ mắt kháng histamin có thể làm giảm ngứa, sưng và đỏ do dị ứng mắt. Mặc dù những loại thuốc này có hiệu quả nhanh chóng nhưng tác dụng có thể chỉ kéo dài trong vài giờ. Thông thường liệu trình điều trị là 4 lần/ngày.Thuốc nhỏ mắt ổn định tế bào mast: có tác dụng ngăn chặn sự giải phóng histamin và những chất khác gây ra triệu chứng dị ứng, qua đó giúp giảm ngứa nhanh chóng.Thuốc nhỏ mắt chống viêm không steroid có tác dụng giảm ngứa, nhưng có thể gây châm chích.Thuốc nhỏ mắt có chứa corticosteroid: loại thuốc này có thể giúp điều trị những triệu chứng dị ứng mắt mãn tính và nghiêm trọng. Điều trị lâu dài bằng thuốc steroid cần phải theo phác đồ điều trị, vì tác dụng không mong muốn có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, tăng nhãn áp và đục thuỷ tinh thể.
6. Một số biện pháp hạn chế dị ứng phấn hoa
Biện pháp tốt nhất để điều trị dị ứng phấn hoa đó là tránh những tác nhân gây dị ứng bao gồm:Hạn chế ra ngoài và đặc biệt không đi dã ngoại vào mùa phấn hoa và những ngày có gió.Tránh ra ngoài trong hoặc sau cơn giông, đặc biệt ở khu vực có nhiều hoa và cỏ.Đóng cửa chính và các cửa sổ ở trong nhà trong mùa phấn hoa.Đeo khẩu trang và kính khi ra ngoài. Tắm rửa sạch sẽ đồng thời nhẹ nhàng rửa sạch mắt bằng nước.Trong trường hợp không thể tránh khỏi việc tiếp xúc phấn hoa thì hãy phòng ngừa dị ứng bằng cách đeo kính bảo hộ và khẩu trang, đồng thời uống các loại thuốc chống dị ứng.Hút bụi nhà thường xuyên. Hãy sử dụng bình xịt hoặc rửa mắt thật nhanh nếu không may bị phấn hoa rơi vào mắt. Sau đó sử dụng những loại thuốc dị ứng không kê đơn để phòng ngừa và hạn chế triệu chứng.Tóm lại, ngứa mắt vì dị ứng phấn hoa là trường hợp phổ biến. Hãy phòng ngừa dị ứng bằng cách hạn chế tiếp xúc tác nhân gây dị ứng. | vinmec | 1,155 |
Sỏi thận nên ăn gì? hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả
Chế độ ăn uống đúng cách rất quan trọng với người bị sỏi thận không những giúp hạn chế sự phát triển của bệnh mà còn hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả. Vậy người bị sỏi thận nên ăn gì?
1. Uống nhiều nước
Tùy theo thành phần của sỏi mà có chế độ ăn uống cho người bị bệnh khác nhau nhưng đều tuân thủ một nguyên tắc chung là uống nhiều nước (không dưới hai lít nước) mỗi ngày để pha loãng nước tiểu, giúp thải lọc những viên sỏi nhỏ hoặc các chất dư thừa trong thận mà có thể hình thành sỏi.
Người bị sỏi thận nên uống nhiều nước mỗi ngày.
Ngoài nước lọc, người bệnh cũng có thể bổ sung thêm nước cam, chanh, bưởi là các loại đồ uống chứa nhiều citrat giúp chống tạo sỏi. Tuy nhiên, biện pháp này không thích hợp với người mắc bệnh tim mạch.
2. Bổ sung canxi hợp lý
Ngoài việc uống đủ nước, người bị sỏi thận cũng nên bổ sung canxi một cách hợp lý. Trước đây, nhiều người cho rằng, hấp thụ canxi nhiều sẽ làm tăng nguy cơ sỏi thận nên đã loại bỏ các thực phẩm chứa khoáng chất này trong thực đơn hằng ngày.
Bổ sung canxi hợp lý bằng các chế phẩm từ sữa.
Tuy nhiên, khoa học đã chứng minh, nếu sử dụng các thực phẩm chứa can-xi chủ yếu là từ các chế phẩm từ sữa như phô mai, sữa và sữa chua…một cách vừa phải, sẽ giúp giảm nguy cơ hình thành sỏi thận.
3. Ăn nhiều rau quả tươi
Người bệnh nên ăn nhiều rau tươi giàu chất xơ giúp tiêu hóa nhanh, giảm hấp thu các chất gây sỏi thận hoặc ăn các loại quả chứa nhiều vitamin B1 có lợi cho việc hòa tan sỏi như quýt, táo, chuối, dưa hấu, dứa…
Người bị sỏi thận nên ăn uống nhiều rau quả tươi.
Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh, chính vì thế người bị sỏi thận nên đảm bảo chế độ ăn uống khoa học, thanh đạm, ít protein, ít chất béo, ưu tiên các thực phẩm lợi tiểu, giải độc.
Khi bị sỏi thận, ngoài chú ý vấn đề ăn uống, người bệnh cần đi khám thường xuyên và tuân thủ điều trị theo chỉ định của bác sĩ để có hiệu quả tối ưu. | thucuc | 424 |
Điều trị tủy răng giá bao nhiêu tiền và quy trình thực hiện
Việc điều trị tủy răng giá bao nhiêu tiền vẫn luôn là thắc mắc của khá nhiều người. Điều này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố cũng như mục đích điều trị. Sau đây, ta hãy cùng tìm hiểu cụ thể hơn về vấn đề này.
1. Tổng quan về điều trị tủy răng
1.1 Thế nào là thực hiện điều trị tủy răng?
Tủy răng gồm nhiều mạch máu cùng dây thần kinh làm nhiệm vụ nuôi dưỡng răng
Tủy răng chính là những mô nhỏ ở dạng sợi có chứa nhiều mạch máu cùng dây thần kinh ở chính giữa răng. Phần này đóng vai trò cung cấp dưỡng chất để nuôi sống răng. Trong trường hợp tủy răng bị viêm hay tổn thương do bất cứ nguyên nhân nào thì chữa tủy là điều rất cần thiết. Sau khi điều trị, răng thật có thể tránh được tình trạng phải nhổ bỏ.
1.2 Những trường hợp cần thực hiện điều trị tủy răng
Nếu như răng bị viêm tủy giai đoạn 2 hoặc 3: viêm tủy cấp tính hoặc hoại tử tủy sẽ không thể phục hồi. Khi đó, ta cần tiến hành lấy tủy răng, chấm dứt tình trạng bị viêm nhiễm. Từ đó, các mô khác sẽ không bị ảnh hưởng xấu.
– Viêm tủy cấp tính: Răng sẽ đau kéo dài tới vài tiếng đồng hồ. Cùng với đó, nướu có thể bị tổn thương, đau, sưng và tích tụ mủ.
– Hoại tử tủy: Ở giai đoạn này, răng bị chết tủy và không còn đau. Tình trạng chuyển dần sang bị viêm chóp răng, mủ chân răng, … Răng sẽ dần lung lay và bị rụng khỏi hàm. Răng bị viêm nhiễm tủy khi chưa chết tủy hoàn toàn sẽ được tiến hành đặt thuốc chết tủy rồi mới tiến hành lấy tủy.
2. Điều trị tủy răng có gây cảm giác đau buốt hay không?
Với sự tiên tiến, phát triển của nha khoa hiện nay, quá trình thực hiện điều trị tủy không gây đau nhức. Ngược lại, các thao tác được thực hiện khá nhẹ nhàng và nhanh chóng.
Trong quá trình thực hiện, bệnh nhân sẽ được dùng thuốc tê nên chỉ thấy hơi cứng hàm. Người bệnh sẽ không bị quá khó chịu, đau nhức. Đặc biệt, với những ca được điều trị bởi bác sĩ chuyên môn cao, thuốc tê dùng vừa đủ thì thao tác rất nhẹ nhàng, an toàn.
3. Vì sao nên điều trị tủy răng sớm nhất có thể?
Điều trị tủy răng nên thực hiện sớm để tránh tình trạng viêm kéo dài gây nhiều biến chứng nguy hiểm
Theo lời khuyên của nhiều chuyên gia, việc điều trị tủy răng nên được thực hiện sớm. Lý do là bởi quá trình điều trị sớm sẽ đảm bảo:
– Bảo tồn cấu trúc của răng thật, tránh được những biến chứng xấu.
– Khôi phục được tính thẩm mỹ của hàm răng, giàm tối đa những cơn đau nhức sớm.
– Đảm bảo tốt hơn về độ hiệu quả và an toàn.
– Tránh tình trạng viêm nhiễm sẽ tái phát về sau này.
Bên cạnh đó, với tủy răng bị viêm nếu kéo dài tình trạng thì việc đau đớn sẽ càng nghiêm trọng. Cùng với đó viêm nhiễm và hoại tử sẽ lan sang những khu vực răng khác.
4. Hiệu quả điều trị tủy răng
4.1 Quy trình điều trị tủy răng
– Bước 1: Kiểm tra tình trạng bệnh nhân bị viêm tủy.
Những trường hợp tủy viêm nặng không thể điều trị bằng thuốc sẽ được bác sĩ chỉ định diệt tủy. Do đó, trước khi chỉ định, các bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám tổng quát sức khỏe răng miệng người bệnh. Từ đó, mức độ viêm nhiễm sẽ được nắm rõ.
Trước khi tiến hành diệt tủy, răng miệng cần được vệ sinh sạch sẽ và tiêm thuốc tê
– Bước 2: Thực hiện vệ sinh toàn bộ răng miệng và tiến hành gây tê.
Trước khi tiến hành diệt tủy, răng miệng cần được vệ sinh sạch sẽ để tránh trường hợp nhiễm trùng. Bên cạnh đó, việc vệ sinh sạch sẽ cũng giúp bác sĩ thuận tiện hơn trong các thao tác. Những công việc làm sạch răng sẽ bao gồm: súc miệng, diệt khuẩn, cạo vôi răng, … Sau khi đã làm sạch răng miệng, bác sĩ sẽ tiến hành gây tê ở chỗ cho vùng răng chuẩn bị điều trị.
– Bước 3: Đặt phần đế cao su.
Ở bước này, đế cao su sẽ được đặt nhằm đảm bảo vị trí quanh răng chuẩn bị thực hiện thao tác được khô, sạch sẽ.
– Bước 4: Tiến hành diệt tủy.
Trước tiên, bác sĩ sẽ tạo một đường thông nhỏ từ phía ngoài răng vào ống tủy. Thao tác này sẽ được thực hiện bằng mũi khoan chuyên dụng trong nha khoa. Lực của mũi khoan vừa đủ, không gây đau đớn. Sau đó, bác sĩ sẽ mở tủy để có thể xác định được chiều dài ống tủy. Cuối cùng là hút tủy với dụng cụ hút chuyên dụng.
– Bước 5: Trám bít ống tủy.
Sau khi tủy viêm được loại bỏ, bác sĩ sẽ trám bít lỗ thông để tránh tình trạng nhiễm trùng.
4.2 Thế nào là điều trị tủy răng hiệu quả?
Sau đây là 3 tiêu chuẩn để nhận biết một ca điều trị tủy thành công:
– Hết đau nhức: Đây là đặc điểm khá dễ nhận biết. Cụ thể, tình trạng đau nhức sẽ hết hẳn sau từ 2-3 ngày tới 1 tuần sau điều trị.
– Hệ thống ống tủy được làm sạch, tạo hình với dụng cụ và dung dịch chuyên dụng: Hệ thống ống tủy có độ phức tạp nhất định. Bên cạnh đó, thiết bị hỗ trợ cần đảm bảo hiện đại, kĩ thuật cao để cho ra những tiên lượng lâu dài.
– Tủy răng được hàn kín: Ta cần đảm bảo hàn thực hiện đúng bằng chiều dài đo trên máy, tránh trường hợp mối hàn bị hở.
5. Thực hiện điều trị tủy răng giá bao nhiêu tiền?
Chi phí thực hiện điều trị tủy không cố định mà phụ thuộc nhiều yếu tố. Mức giá cụ thể tùy vào tình trạng viêm, hư hại và một số điều như:
– Số lượng ống tủy có ở mỗi răng là khác nhau. Điều này dẫn tới sự chênh lệch trong chi phí điều trị.
– Mức độ viêm và vị trí răng cần được điều trị.
– Phương pháp điều trị trực tiếp hay đặt thuốc chết tủy.
– Phương pháp phục hình răng sau khi điều trị: Bệnh nhân có thể lựa chọn hàn trám hay bọc răng sứ, …
– Chính sách và mức giá của nha khoa điều trị. | thucuc | 1,172 |
Hỗ trợ ai đó sau khi họ bị sa thải
Do ảnh hưởng của đại dịch, nền kinh tế suy thoái buộc phải cắt giảm nguồn lao động tới mức tối đa gây ra những mất mát cho người lao động không chỉ về nguồn thu nhập, lợi ích mà còn gây ra tâm lý bất ổn và lo sợ. Vì vậy động viên và hỗ trợ người mất việc làm là vô cùng quan trọng để họ có thể lấy lại cân bằng và bước tiếp trong cuộc sống.
1. Những giai đoạn tâm lý sau khi bị sa thải
Mất việc vì Covid đang là một vấn nạn của hàng triệu người lao động trên khắp thế giới. Bị mất việc khỏi một công việc ưa thích hoặc đã gắn bó lâu dài chắc chắn sẽ tác động tiêu cực đến tâm lý của con người chưa kể đến những khó khăn về tài chính cần phải đối mặt trong tương lai gần. Người khủng hoảng vì bị sa thải thường trải qua 5 giai đoạn như sau:Chối bỏ hoặc không tin vào việc bị sa thải;Tức giận hay thất vọng với việc bị sa thải;Cố gắng cứu vãn sự nghiệp bằng nhiều cách khác nhau;Trầm cảm do hậu quả của mất việc làm;Chấp nhận thực tế bị sa thải.Dù vậy mỗi người đều đối mặt với việc bị sa thải theo những cách khác nhau và tốc độ hồi phục tâm lý cũng khác nhau. Việc hiểu được những diễn biến trong tâm lý của họ cũng góp phần hỗ trợ một cách đúng đắn hơn.
Mất việc vì Covid có thể gây ra khủng hoảng
2. Những triệu chứng của trầm cảm sau khi mất việc
Việc bị sa thải đột ngột có thể gây ra những chấn động về tâm lý hay thậm chí phát triển thành chứng rối loạn trầm cảm nghiêm trọng với các triệu chứng như:Cảm giác vô dụng, bất lực, tuyệt vọng, tội lỗi và chán ghét bản thân;Thường xuyên mệt mỏi, cáu gắt, thiếu năng lượng;Khó tập trung;Mất hứng thú với các sở thích trước đây;Mất ngủ hoặc ngủ quá nhiều;Từ chối giao tiếp, cách ly khỏi xã hội;Tăng hoặc giảm cảm giác thèm ăn;Có ý nghĩ hoặc hành vi tự sát;Các triệu chứng loạn thần như hoang tưởng hay ảo giác là các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng cần phải chú ý.Hội chứng rối loạn trầm cảm cần được điều trị một cách nghiêm túc và kiên trì bằng thuốc kết hợp với các liệu pháp trò chuyện giúp giải quyết tâm trạng, suy nghĩ và hành vi của người bệnh trong việc đối phó với căng thẳng. Cụ thể gồm:Thuốc chống trầm cảm chứa các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) nhằm tăng mức độ serotonin trong não;Liệu pháp nói chuyện kết hợp với liệu pháp nhận thức và liệu pháp hành vi;Giúp người bệnh thiết lập một thói quen hàng ngày để kiểm soát cảm xúc như viết nhật ký, tham gia vào các nhóm hỗ trợ chia sẻ cảm xúc;Tập thể dục thường xuyên cũng giúp làm tăng mức serotonin và dopamine tự nhiên trong não đồng nghĩa với tăng cảm giác hạnh phúc.
Việc bị sa thải đột ngột có thể gây ra những chấn động về tâm lý
3. Những cách có thể hỗ trợ người mất việc làm
Để hỗ trợ tâm lý cho những người vừa mất việc làm có thể thực hiện những điều sau:Lắng nghe và dẫn dắt: Để trở thành một người đồng hành được tin tưởng cần thực sự lắng nghe những mối quan tâm, ý tưởng và cảm xúc của họ để tạo không gian thoải mái cho việc bộc bạch tâm sự. Lắng nghe một cách nghiêm túc sẽ dẫn dắt và khuyến khích họ vượt qua lo lắng và nỗi đau;Không chối bỏ hiện thực: Thừa nhận việc bị sa thải sẽ giúp đẩy nhanh quá trình làm lành của tâm lý người mất việc. Tuy nhiên điều này không có nghĩa là quá tập trung vào vấn đề bị sa thải mà thay và đó hãy thể hiện rằng bạn đã cảm nhận được tình trạng mất việc của họ thông qua một cái ôm hay lời nói yêu thương;Hỗ trợ bằng lời nói và cả hành động: Nếu là một người có những mối quan hệ rộng bạn có thể chủ động đề nghị tìm kiếm những công việc tốt bất cứ khi nào họ sẵn sàng. Mời họ đến ăn tối hay sẵn sàng lắng nghe bất kỳ lúc nào cũng là một biện pháp cụ thể và chủ động để hỗ trợ người bị sa thải;Giúp đỡ duy trì các mối quan hệ: Mất việc làm có thể dẫn đến tâm lý mặc cảm và xấu hổ khiến họ cô lập bản thân khỏi xã hội. Việc duy trì các mối quan hệ giúp họ có được sự cân bằng cần thiết để tiếp tục bước tiếp trong xã hội;Khẳng định giá trị bản thân: Việc cảm thấy tự ti sau khi bị sa thải có thể được khắc phục khi nhắc nhở người thất nghiệp rằng một công việc không thể đánh giá toàn bộ giá trị của bất kỳ ai mà niềm tin, sự lạc quan và tài năng mới là những gì mà mọi người đánh giá cao về họ.
Tóm lại, mất việc vì Covid hoặc bị sa thải đột ngột có thể gây ra những chấn động về tâm lý hay thậm chí phát triển thành chứng rối loạn trầm cảm nghiêm trọng của một con người. Vì vậy, động viên và hỗ trợ người mất việc làm là vô cùng quan trọng để họ có thể lấy lại cân bằng và bước tiếp trong cuộc sống.com, healthline.com | vinmec | 968 |
Những điều cần biết khi bị đau lưng dưới
Nguyên nhân của đau lưng dưới
Đau lưng dưới là những cơn đau xuất hiện ở vùng ngang thắt lưng, có thể thay đổi từ một cơn đau liên tục đến một cảm giác nhói đột ngột, đau có thể kéo xuống mông và chân. Đau lưng dưới do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu do các nguyên nhân sau:
Đau lưng dưới do mắc các bệnh lý
Các bệnh lý về xương khớp: Thoát vị đĩa đệm thắt lưng, thoái hóa cột sống lưng, đau thần kinh tọa, gai cột sống lưng, viêm xương khớp cột sống… gây ra những cơn đau lưng dưới âm ỉ, kéo dài, ngày càng dữ dội nếu không được điều trị dứt điểm.
Các bệnh lý khác như các bệnh về thận (sỏi thận, suy thận…), viêm ruột thừa, viêm tụy… cũng gây đau lưng dưới.
Đau lưng dưới do các tác nhân cơ học
Sai tư thế: Ngồi hoặc đứng quá lâu gây ra sự co lại và thắt chặt cơ của dây thần kinh làm cho cơ cứng và đau đớn, ngoài ra ngủ không đúng tư thế, xoay ngang, xoay dọc,… là những yếu tố có thể tác động tiêu cực đến cột sống…
Chấn thương: Tai nạn giao thông, ngã cầu thang, va chạm, chấn thương thể thao… khiến cột sống thắt lưng bị tổn thương.
Do tính chất công việc: Người lao động nặng nhọc, thường xuyên phải khuân vác đồ bằng lưng hay những người làm công việc văn phòng phải ngồi nhiều khiến cột sống lưng bị tổn thương, đau nhức. Hơn nữa, những đối tượng này không có thời gian nghỉ ngơi nhiều nên cột sống rất dễ bị thoái hóa, bào mòn.
Những người lười vận động hoặc tập luyện quá sức: Những người ít vận động nếu vận động mạnh đột ngột sẽ khiến cột sống đau nhức hoặc những người thực hiện các bài tập quá sức cũng sẽ dẫn đến những cơn đau lưng dưới.
Chế độ dinh dưỡng thiếu hụt canxi khiến xương yếu dần, dễ tổn thương khi chịu tác động tiêu cực từ các yếu tố bên ngoài dẫn đến tình trạng đau lưng dưới.
Người thừa cân: Trọng lượng cơ thể lớn sẽ gây áp lực đè nén lên cột sống thắt lưng khiến cho chúng dễ bị bào mòn, gây đau lưng dưới gần hông âm ỉ, kéo dài nhiều ngày.
Đau lưng ở phụ nữ
Phụ nữ trong kỳ có kinh hoặc có thai thường đau ở vùng lưng dưới, đặc biệt nhiều phụ nữ mang thai ở giai đoạn cuối của thai kỳ thường bị đau lưng dưới do áp lực quá mức trên cột sống.
Các bệnh phụ khoa như viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, lạc nội mạc cổ tử cung… cũng gây đau lưng dưới
Biện pháp điều trị đau lưng dưới
Phần lưng dưới của chúng ta luôn chịu một tải trọng lớn của cơ thể và chịu trách nhiệm lớn trong các hoạt động cơ thể hằng ngày, vì vậy chúng ta nên có một nhận thức đúng đắn cho vấn đề chăm sóc vùng lưng dưới. Khi có những dấu hiệu đau lưng dưới bạn cần đi khám để xác định đúng nguyên nhân gây nên tình trạng đau nhức đó để có biện pháp điều trị kịp thời. Người bệnh cần tuân theo những chỉ dẫn của bác sĩ để có thể chấm dứt cơn đau lưng dưới. Ngoài ra người bệnh có thể lưu ý những điều sau:
Đi khám bác sĩ khi có những triệu chứng đau lưng dưới không rõ nguyên nhân | thucuc | 600 |
Chắp mắt bị vỡ: Xử trí sao cho an toàn?
Bệnh chắp mắt thường tự khỏi mà không cần điều trị. Tuy nhiên, khi chắp mắt bị vỡ, cần phải xử trí vết mủ bị vỡ đúng cách để phòng tránh nguy cơ nhiễm trùng và một số vấn đề khác. Dưới đây là một số hướng dẫn của chuyên gia về cách xử trí an toàn.
1. Chắp mắt là gì?
- Chắp mắt là bệnh phổ biến và được chia thành nhiều loại khác nhau:
+ Chắp ở vị trí ngoài mi mắt, nhỏ như hạt đậu và rắn chắc thì được gọi là chắp ngoài.
+ Chắp mọc ở trong mi mắt, ở phần kết mạc của mí mắt và cần phải lất mi lên mới nhìn thấy được đầu mủ có nhân trắng của chắp thì gọi là chắp trong.
+ Nhiều chắp cùng mọc trên mi mắt hoặc cả hai bên mắt thì được gọi là đa chắp.
- Khi bị chắp mắt, người bệnh sẽ có thể gặp phải một số triệu chứng như sau:
+ Mắt bị đau rát, đỏ hoặc sưng ở kết mạc và mi mắt.
+ Vài ngày sau, những triệu chứng này sẽ thuyên giảm, bệnh nhân sẽ bớt khó chịu, vùng sưng cũng xẹp xuống, trên mi mắt lúc này sẽ chỉ còn một hạt cứng.
Nếu người bệnh đảm bảo vệ sinh mắt cẩn thận thì chỉ sau một vài tháng, bệnh có thể tự khỏi. Với những trường hợp bị mọc chắp mắt không liên quan đến nhiễm khuẩn, người bệnh không cần dùng kháng sinh mà chỉ cần chườm ấm mắt và vệ sinh mắt sạch sẽ mỗi ngày.
Trường hợp chắp mắt to và lâu khỏi thì bác sĩ có thể chỉ định dùng corticoid hoặc tiến hành chích chắp để bệnh nhan khỏi hơn. Thông thường, khối chắp ở mi thường nằm sâu trong sụn, vì thế bác sĩ sẽ cần phải nạo sâu trong quá trình chích chắp, đảm bảo phải lấy hết những chất nhầy của chắp để phòng tránh tối đa nguy cơ tái phát bệnh.
Trường hợp bệnh tái phát nhiều lần, cần thực hiện xét nghiệm khối chắp mắt để chẩn đoán chính xác hơn về tình trạng của người bệnh và áp dụng các phương pháp điều trị hiệu quả hơn.
2. Chắp mắt bị vỡ có nguy hiểm không?
Trong quá trình bị bệnh, một số nguyên nhân như người bệnh dụi tay lên mắt nhiều, va chạm vào vùng bị chắp,… khiến cho chắp mắt bị vỡ. Thực chất, đây không phải là vấn đề nguy hiểm. Tuy nhiên, người bệnh cũng cần phải xử trí vết mủ bị vỡ đúng cách để tránh không để tình trạng bệnh nặng thêm và phòng ngừa một số biến chứng khác.
Nếu không xử trí đúng cách, tình trạng chắp mắt bị vỡ có thể gây ra những vấn đề như sau:
- Mủ bị chảy vào trong mắt gây viêm kết mạc mắt.
- Nếu không vệ sinh phần mủ bị vỡ có thể khiến chắp mắt mới to hơn và nghiêm trọng hơn.
- Vùng bị vỡ và những khu vực lân cận có thể bị viêm nhiễm.
3. Hướng dẫn xử trí khi chắp mắt bị vỡ
Khi chắp mắt bị vỡ, người bệnh cần bình tĩnh xử trí đúng cách. Tùy thuộc vào mức độ vỡ của chắp mắt mà áp dụng các phương pháp xử trí phù hợp. Cụ thể như sau:
- Đối với những bệnh nhân bị vỡ chắp mắt nhưng có ít mủ, người bệnh sẽ đau ít hơn so với những trường hợp có mủ nhiều. Lúc này, bệnh nhân có thể xử trí theo cách sau:
+ Dùng nước muối sinh lý để rửa sạch mắt. Mỗi ngày nên rửa khoảng 3 lần. Thực hiện rửa mắt liên tục trong khoảng 5 đến 7 ngày. Khi rửa mắt, cần phải dùng khăn sạch hoặc bông và lưu ý nhẹ tay để không gây ảnh hưởng đến vết thương.
+ Để giảm đau tự nhiên, người bệnh nên chườm khăn nóng. Có thể thực hiện chườm nóng trước hoặc sau khi rửa mắt. Thời gian chườm nóng là khoảng 3 đến 5 phút. Trong chườm hợp vẫn trong thời gian chườm nhưng khăn nguội, bạn nên làm ấm khăn để tiếp tục chườm đến khi đủ thời gian.
- Nếu chắp mắt to, nhiều mủ bị vỡ thì không nên chủ quan vì tình trạng này sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến tầm nhìn và công việc hàng ngày của người bệnh. Do đó, nên đi khám sớm để được các bác sĩ xử trí đúng cách. Một số phương pháp có thể được áp dụng bao gồm:
+ Dùng thuốc kháng sinh cho bệnh nhân để tránh nguy cơ nhiễm trùng, có thể dùng dạng uống hoặc dạng tra mắt mỡ.
+ Nếu chắp mắt bị vỡ, mủ đọng lại trong mắt của người bệnh, bác sĩ sẽ áp dụng phương pháp chích lẹo để cạo sạch mủ.
+ Nếu vỡ chắp mắt gây đau nhiều, thuốc giảm đau sẽ có thể giúp người bệnh cảm thấy bớt đau và dễ chịu hơn.
4. Phòng tránh chắp mắt bằng cách nào?
Để phòng tránh chắp mắt, bạn cần thực hiện một số lưu ý như sau:
- Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, nước sát khuẩn. Hạn chế chạm tay lên mắt. Chạm tay lên mắt, nhất là khi tay bẩn, bạn sẽ vô tình đưa vi khuẩn lên mắt và gây chắp mắt.
- Không nên đưa tay lên dụi mắt để tránh trường hợp vi khuẩn lây lan. Kể cả khi tay đã được sát khuẩn thì việc dụi tay lên mắt cũng có thể khiến mắt bị kích ứng và dẫn tới nhiều vấn đề nghiêm trọng khác.
- Không dùng chung đồ dùng cá nhân, chẳng hạn như khăn mặt, kính mắt, đồ trang điểm,… với người khác, nhất là khi đang bị chắp mắt.
- Sau khi dùng những đồ liên quan đến vùng mắt, cần vệ sinh sạch sẽ các đồ dùng này.
- Khi ra ngoài nắng hoặc thường xuyên làm việc trong môi trường ô nhiễm, bụi bẩn, thì cần bảo vệ mắt bằng việc đeo kính mắt, đeo mặt nạ bảo hộ.
- Chế độ ăn uống cũng là một trong những yếu tố quan trọng giúp phòng tránh bệnh chắp mắt và ngăn ngừa bệnh tái phát. Không nên ăn nhiều đồ ngọt, thực phẩm có chứa nhiều đạm, đồ nếp,… Thay vào đó, nên ăn nhiều chất xơ, thực phẩm có chứa nhiều vitamin C, sữa chua,…
- Những trường hợp chắp lẹo kinh niên, bác sĩ có thể tư vấn người bệnh thực hiện tiêm vắc xin chống tụ cầu. | medlatec | 1,110 |
Khám tổng quát ở đâu tốt nhất Hà Nội và một số thông tin khác
Khám sức khỏe tổng quát giúp theo dõi tình trạng sức khỏe tốt hơn, từ đó, chúng ta có những điều chỉnh trong sinh hoạt sao cho phù hợp. Bên cạnh đó, thăm khám sức khỏe còn giúp phát hiện sớm bệnh lý (nếu có), có kế hoạch điều trị kịp thời, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Vậy với người dân ở Hà Nội thì khám tổng quát ở đâu tốt nhất Hà Nội?
1. Lợi ích khi duy trì khám sức khỏe tổng quát định kỳ
Có thể khẳng định rằng, việc dành thời gian để thăm khám sức khỏe tổng quát là rất quan trọng và luôn được khuyến khích. Thói quen đi khám sức khỏe định kỳ giúp chúng ta theo dõi được thể trạng của bản thân, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe, từ đó có những hướng xử lý phù hợp.
Dựa vào kết quả khám tổng quát, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng sức khỏe của từng người, đưa ra lời khuyên để bạn chăm sóc sức khỏe tốt hơn, có những điều chỉnh trong sinh hoạt, chế độ ăn hợp lý hơn. Ngoài ra, khi phát hiện triệu chứng nghi nhiễm bệnh, chúng ta sẽ được tư vấn kiểm tra chuyên sâu và hướng dẫn điều trị theo phác đồ phù hợp. Mỗi người dân nên duy trì thói quen khám sức khỏe tổng quát để kịp thời phát hiện cũng như điều trị bệnh, tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị, giảm bớt gánh nặng cho toàn xã hội.2. Đối tượng nào nên đi khám tổng quát?
Thực tế, tất cả người dân đều nên sắp xếp kiểm tra sức khỏe định kỳ khoảng 6 tháng/lần vì mỗi lứa tuổi sẽ phải đối mặt với nguy cơ mắc các nhóm bệnh khác nhau. Ví dụ: trong độ tuổi thanh niên (khoảng 18 đến 30 tuổi) thì cần lưu ý các bệnh truyền nhiễm như viêm gan B,... bệnh lý lây truyền qua đường tình dục hoặc khám sức khỏe sinh sản; người trung niên (từ 30 đến 40 tuổi) thì nên ưu tiên kiểm tra sức khỏe tim mạch, các bệnh lý liên quan đến rối loạn chuyển hóa,... còn nhóm người lớn tuổi (trên 40 tuổi) thì nên thăm khám về tim mạch, xương khớp, ung thư,...
Bên cạnh đó, một số căn bệnh phát triển trong âm thầm, không có biểu hiện rõ ràng. Nếu không đi khám tổng quát định kỳ thì sẽ rất khó phát hiện và điều trị kịp thời. Tới khi bệnh trở nặng, việc điều trị không còn đem lại hiệu quả rõ rệt, tốn nhiều thời gian, chi phí và thậm chí, tính mạng của người bệnh bị đe dọa.3. Khám phá quy trình khám tổng quát
Bộ Y tế đã quy định danh mục khám sức khỏe định kỳ bắt buộc trong thông tư 14/2013/TT-BYT gồm 3 bước: khám lâm sàng, xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh.3.1. Khám lâm sàng
Trước tiên, chúng ta sẽ được kiểm tra các chỉ số cơ bản: cân nặng, chiều cao, chỉ số huyết áp và mạch đập. Sau khi kiểm tra những chỉ số trên, bác sĩ hỏi bệnh nhằm phát hiện biểu hiện bất thường của các cơ quan thuộc hệ thần kinh, tiêu hóa, hô hấp, tim mạch, thận và nhóm cơ xương khớp,…Tại bước khám lâm sàng, chúng ta còn được khám chuyên khoa tai mũi họng, khám da liễu, phụ khoa (với nữ), khám mắt và răng miệng.
3.2. Xét nghiệm
Có 2 loại xét nghiệm chính, thường được thực hiện khi khám tổng quát là xét nghiệm máu và nước tiểu, giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác hơn về tình hình sức khỏe của mỗi người.
Xét nghiệm máu gồm 2 loại chính: xét nghiệm sinh hóa và xét nghiệm công thức máu. Trong đó xét nghiệm sinh hóa bao gồm: chức năng gan, chức năng thận, tiểu đường, mỡ máu, uric, điện giải đồ, sắt, calci,... , từ đó bác sỹ có thể đánh giá hoạt động của các cơ quan như gan, thận, tình trạng rối loạn chuyển hóa trong cơ thể như rối loạn mỡ máu, tiểu đường,... Xét nghiệm công thức máu giúp bác sĩ kiểm tra về 3 dòng tế bào máu trong cơ thể, từ đó phát hiện các bệnh lý về tạo máu, phát hiện tình trạng nhiễm trùng của cơ thể hoặc nguy cơ bị thiếu máu của người bệnh,… Ngoài 2 nhóm xét nghiệm máu cơ bản, thường quy như trên, còn có nhiều loại xét nghiệm máu khác nhau, tùy từng đối tượng cụ thể bác sĩ sẽ chỉ định. Xét nghiệm nước tiểu giúp bác sĩ nắm được các thông số trong nước tiểu, từ đó chẩn đoán bệnh lý về thận, gan và đường tiết niệu.3.3. Chẩn đoán hình ảnh | medlatec | 827 |
Mang thai ở tuổi teen và những điều nên biết
Tuổi teen là lứa tuổi mà các bạn trẻ đang ấp ủ những ước mơ, đặt ra các mục tiêu và phấn đấu để biến những ước mơ đó thành hiện thực.
Tuy nhiên, điều gì sẽ xảy ra khi mọi thứ bị xáo trộn vì các cô gái đột ngột mang bầu? Tốt hơn hết là hãy tự trang bị cho mình một chút kiến thức để tránh tình huống như thế hoặc để xử lý nếu nó xảy ra.
1. Nếu không sử dụng các biện pháp tránh thai, khả năng mang bầu sẽ rất cao. Mặc dù vậy các bạn trẻ thường không sử dụng các biện pháp tránh thai một cách nghiêm túc.
2. Do không dùng các biện pháp an toàn, nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục rất dễ xảy ra, thậm chí có thể ảnh hưởng sang con nếu bạn “dính” bầu.
3. Một bất lợi của việc mang bầu tuổi này nữa là việc học hành của các bà mẹ trẻ. Theo một nghiên cứu, chỉ cókhoảng 1/3 các cô gái trong những trường hợp như vậy có thể hoàn thành nốt việc học cấp ba. Ngoải ra cũng khó có thể học tiếp lên cao nữa.
4. Các bà mẹ tuổi teen thường có cảm giác hối tiếc và ước rằng thời gian có thể quay ngược trở lại.
5. Việc làm mẹ khi còn ít tuổi khiến các cô gái không đủ trưởng thành để nuôi dạy con. Điều ảnh sẽ gây ảnh hưởng tới quá trình phát triển, lớn lên cũng như tính cách của đứa trẻ.
6. Phát hiện ra mình mang bầu khi đã quá muộn hoặc biết là mình mang thai nhưng không thông báo sớm với người thân nên các cô gái thường bỏ lỡ mất 3 tháng đầu tiên của thai kỳ là khoảng thời gian cần được thăm khám và quan tâm đặc biệt.
7. Tỷ lệ phá thai ở lứa tuổi này là khá cao.
8. Nếu không có sự hỗ trợ và hướng dẫn từ người khác, các cô gái sẽ dễ rơi vào trạng thái trầm cảm.
9. Các teen thường không để ý tới việc sử dụng các chất có cồn hay thuốc như thế nào, ngay cả khi đang mang thai. Điều này khá bất lợi đối với sức khỏe của em bé trong bụng hoặc gây ra các dị tật thai nhi.
10. Một nghiên cứu chỉ ra rằng những đứa trẻ do các bà mẹ teen sinh ra thường gặp các vấn đề khi chúng lớn lên. Những em bé gái thì có nhiều khả năng sẽ gặp tình trạng tương tự như mẹ sau này còn các em bé trai có khuynh hướng dễ phạm tội.
11. Mang thai quá sớm sẽ khiến các bạn trẻ gặp nhiều khó khắn tuy nhiên với việc chăm sóc y tế và quan tâm đúng đắn, các em hoàn toàn có thể sinh ra những em bé khỏe mạnh. Do đó, khi phát hiện ra mình có bầu, hãy ngay lập tức đi khám cũng như xin tư vấn về tâm lý. Ngoài ra, sự giúp đỡ của gia đình trong giai đoạn này cũng hết sức cần thiết. | medlatec | 542 |
Ung thư máu trẻ em ngày càng tăng nhanh
Theo PGS.TS Nguyễn Thanh Liêm, nguyên Giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương, trong mấy năm gần đây, số bệnh nhi ung thư máu có chiều hướng tăng mạnh. Theo thống kê chưa đầy đủ, ung thư máu chiếm 42% tỷ lệ trẻ em ung thư nhập viện hàng năm và số trẻ bị ung thư máu năm sau cao hơn năm trước. Tại khoa Bệnh máu trẻ em, Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương lúc nào cũng có trên dưới 100 trẻ em bị ung thư máu phải điều trị dài ngày.
Những nỗi đau
Chúng tôi đến Viện Huyết học và Truyền máu TƯ vào một buổi chiều. Ngoài đường, cái nắng ngày hè như đổ lửa. Bên trong bệnh viện, không khí cũng ngột ngạt không kém. Tại khoa Bệnh máu Trẻ em, những cháu bé nằm mê mệt trên giường, tóc đã rụng gần hết, chỉ còn lơ thơ vài sợi. Khuôn mặt bố mẹ mệt mỏi, bơ phờ sau nhiều đêm thức trắng trông con. Ngồi xuống cạnh cháu Hồ Nguyễn Anh Dũng, 16 tuổi, học sinh trường THPT Hương Sơn, Hà Tĩnh, tôi lắng nghe câu chuyện mẹ kế cháu kể mà thấy thật đau lòng. Từ nhỏ Dũng đã thiếu bàn tay chăm sóc của mẹ, khi mới được 3 tháng tuổi mẹ bỏ nhà đi biệt xứ. 4 năm sau, bố Dũng đi bước nữa và có thêm 2 em nhỏ. Tuy nhiên dù phải sống với mẹ kế nhưng bà lại rất thương Dũng. Dũng học giỏi, chịu khó, ngoài giờ lên lớp còn giúp bố mẹ được nhiều việc. Nhưng không ngờ đang ở lứa tuổi đầy ước mơ và hoài bão thì căn bệnh ác nghiệt đã giáng xuống đầu em. Dũng phát hiện bị ung thư máu từ tháng 2-2013, cơ thể ngày một gầy rộc đi. Nhà nghèo nhưng bố mẹ cũng đi vay mượn được 25 triệu để đưa Dũng ra Hà Nội điều trị. Chị Nguyễn Thị Tạo, dù là mẹ kế nhưng cũng đi theo chăm sóc Dũng từ bệnh viện này đến bệnh viện khác. Không có tiền thuê trọ, chị mua chiếc chiếu cói mỗi đêm lại trải ra sàn hành lang bệnh viện để ngủ.
Khó phát hiện
Theo BS Mai Lan, Trưởng khoa Bệnh máu trẻ em, Bệnh viện Huyết học Truyền máu Trung ương, trung bình thường có khoảng 100 cháu nằm điều trị tại đây. Trong số này, khoảng 60-70% bệnh nhi ung thư máu đều phát hiện muộn. Trẻ bị ung thư máu thường ít có biểu hiện đặc trưng, nhất là đối với trẻ vài tháng tuổi thường chỉ sốt nhẹ. Nhiều phụ huynh nghĩ con mọc răng, hoặc viêm đường hô hấp nên chỉ cho uống kháng sinh. Đến khi bệnh nặng, điều trị không thuyên giảm mới cho con đi bệnh viện, xét nghiệm máu mới phát hiện con mắc bệnh thì diễn biến bệnh đã rất nhanh, bạch cầu giảm mạnh. Những bệnh nhân nặng chỉ có thể điều trị duy trì để ngăn ngừa sản sinh tế bào ung thư máu chứ không thể chữa khỏi.
Theo nghiên cứu, ung thư máu là căn bệnh ung thư gặp nhiều nhất ở trẻ em. Bệnh gặp chủ yếu ở lứa tuổi 3-4 tuổi. Các biểu hiện chính của bệnh là thiếu máu, da xanh xao, xuất huyết dưới da hoặc niêm mạc, đau xương, sốt thất thường, ra nhiều mồ hôi về đêm, nổi hạch nhiều hoặc hạch to thất thường, bụng chướng do gan, lách to, nhiễm trùng khó điều trị. Một số bệnh nhân có biểu hiện phì đại lợi, lồi mắt, tổn thương da. Nếu những triệu chứng này xuất hiện kéo dài vài ngày hoặc vài tuần thì cha mẹ phải đưa trẻ đi khám ngay để chẩn đoán và điều trị kịp thời. Thông thường, nếu ung thư được phát hiện ở giai đoạn sớm trẻ có nhiều cơ hội được cứu sống. Việc chữa trị là sự kết hợp giữa hóa trị, phẫu thuật… tùy theo dạng bệnh và lứa tuổi. Trẻ càng được điều trị sớm thì càng có nhiều cơ hội khỏi hoàn toàn và phát triển bình thường.
Cũng giống như những căn bệnh ung thư khác, kết quả việc điều trị bệnh ung thư máu ở trẻ em phụ thuộc rất nhiều vào thời điểm phát hiện ra bệnh. Phát hiện bệnh càng sớm thì càng có nhiều cơ hội chữa trị bệnh. Tuy nhiên việc phát hiện bệnh sớm chính là thách thức không chỉ đối với gia đình người bệnh mà ngay cả đối với những người thầy thuốc cũng là một vấn đề rất khó khăn.
Tăng nhanh
không rõ nguyên nhân
Theo PGS. TS Nguyễn Thanh Liêm, nguyên
Giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương, trong mấy năm gần đây, số bệnh nhi ung thư máu có chiều hướng tăng mạnh. Việc điều trị cho bệnh nhi ung thư máu phụ thuộc nhiều vào thể ung thư và thời gian phát hiện bệnh sớm hoặc muộn. Tuy nhiên, theo thống kê của Khoa Ung bướu cho thấy, hầu hết bệnh nhân đến khám khi bệnh đã nặng (thiếu máu, xuất huyết…), thậm chí, có bệnh nhi tới viện khi các tế bào ác tính đã di căn sang bộ phận khác của cơ thể. Các bác sĩ cũng khuyến cáo, bệnh nhân ung thư máu cần tái khám định kỳ, bác sĩ sẽ kiểm tra bệnh nhân chặt chẽ để đảm bảo ung thư không tái phát.
Ở trẻ bị ung thư máu, người ta nhận thấy: có sự tăng sinh bất thường và ác tính trong quá trình tạo máu của thành phần bạch cầu gốc trong tủy xương. Hiện nay, nguyên nhân gây bệnh chưa biết rõ. Một số yếu tố môi trường và di truyền có liên hệ với bệnh bạch cầu cấp đã được ghi nhận: Môi trường: virus, tia phóng xạ, hóa chất benzen, DDT, một số thuốc như Etoposid, Melphalan… Bất thường nhiễm sắc thể: trẻ bị hội chứng Down, hội chứng Bloom hoặc Fanconi…
Bệnh ung thư máu ở trẻ em cũng tiêu tốn rất nhiều tiền bạc. Mặc dù trẻ dưới 6 tuổi được bảo hiểm y tế chi trả 100% tiền viện phí và thuốc men, trẻ trên 6 tuổi sẽ được bảo hiểm chi trả 75-80%. Tuy nhiên để điều trị ổn định bệnh cho một bệnh nhi cũng rất tốn kém nên nhiều bệnh nhân đã phải bỏ điều trị. Theo ước tính của Bệnh viện Nhi Trung ương, hàng năm có khoảng gần 50% bệnh nhân bỏ điều trị vì nhiều lý do. | medlatec | 1,114 |
Công dụng thuốc Vinphacetam
Biện pháp hiệu quả để ngăn ngừa triệu chứng rung giật cơ, chóng mặt, suy giảm nhận thức đó chính là dùng thuốc Vinphacetam hàm lượng 400mg. Vậy thuốc Vinphacetam nên được dùng với đối tượng nào và liều lượng ra sao?
1. Công dụng thuốc Vinphacetam là gì?
1.1. Thuốc Vinphacetam là thuốc gì?Thuốc Vinphacetam 400mg là thuốc dùng cải thiện tình trạng thiếu máu lên não, bệnh rung giật cơ, suy giảm nhận thức ở người già, người bị chóng mặt, hỗ trợ điều trị chứng khó nói ở trẻ.Thuốc Vinphacetam có thể dùng cho người người lớn, người cao tuổi và cả những người suy thận. Trong mỗi viên thuốc có chứa thành phần piracetam 400mg, tá dược: Tinh bột ngô, tinh bột sắn, Magnesium stearate, Talc vừa đủ 1 viên.Thuốc Vinphacetam được đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên, và được bào chế dưới dạng viên nang cứng.1.2. Thuốc Vinphacetam có tác dụng gì?Thuốc Vinphacetam 400mg có thành phần chính piracetam là một dẫn xuất của GABA, giúp cải thiện sự chuyển hóa ở tế bào thần kinh, có tác dụng hưng trí.Piracetam tác động đến các chất dẫn truyền của thần kinh như Acetylcholin, Noradrenaline, Dopamin,... Do đó ảnh hưởng tích cực lên khả năng học tập và cải thiện trí nhớ cho người sử dụng. Thuốc Vinphacetam 400mg có thành phần chính piracetam làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và cải thiện môi trường chuyển hóa để tế bào thần kinh hoạt động tốt hơn.Ngoài ra, thuốc Vinphacetam có tác dụng làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu, giảm độ nhớt máu ở liều cao. Thuốc Vinphacetam 400mg cũng được chỉ định dùng trong một số trường hợp: Rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não, thiếu máu lên não, suy giảm khả năng nhận thức ở người già, chứng khó nói ở trẻ em, chóng mặt.
2. Cách sử dụng của thuốc Vinphacetam
2.1. Cách dùng thuốc Vinphacetam. Người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi bắt đầu dùng thuốc vinphacetam 400mg và mỗi khi sử dụng lại thuốc.Ở những loại thuốc khác nhau sẽ đều có cách dùng và đường dùng khác nhau. Cách dùng thuốc và đường dùng thuốc sẽ phụ thuộc vào thuốc ở dạng thuốc là: thuốc ở dạng dùng để uống, hay thuốc dùng để tiêm, thuốc dùng bên ngoài hay là thuốc dùng đặt.Thuốc Vinphacetam 400mg dạng viên nén nên dùng bằng đường uống và được chia thành nhiều lần dùng trong ngày, tùy vào từng tình trạng của người bệnh. Nên dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn. Không tăng liều của hoặc dùng hơn so với quy định. Tình trạng của người bệnh sẽ không được cải thiện nhanh hơn và thậm chí còn có nguy cơ tác dụng phụ sẽ tăng lên.2.2. Liều dùng của thuốc Vinphacetam. Liều dùng:Liều đầu tiên 7,2 g trên ngày, chia làm 2 đến 3 lần. Tùy theo sự đáp ứng, cứ 3 đến 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g trên ngày cho tới liều tối đa là 24g trong ngày. Phụ thuộc vào lợi ích lâm sàng đạt được, nên cắt giảm liều của các thuốc dùng kèm nếu có thể.Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 16 tuổi.Người cao tuổi: Cần phải điều chỉnh liều ở người bệnh cao tuổi bị suy giảm chức năng thận. Khi điều trị kéo dài ở người cao tuổi, thường xuyên đánh giá độ thanh thải của creatinin để điều chỉnh cho phù hợp.Xử lý khi quên liều:Người bệnh nếu quên liều: Uống ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu liều đã quên gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đó và uống tiếp theo liệu trình. Không tự ý gộp liều, hay uống quá liều đã được quy định.Xử trí khi quá liều:Hiện chưa có trường hợp quá liều được báo cáo.Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trong trường hợp cấp tính, tiến hành rửa dạ dày hoặc gây nôn, thẩm tách máu nếu cần thiết.
3. Chống chỉ định của thuốc Vinphacetam
Thuốc Vinphacetam 400mg thành phần chính piracetam không dùng trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn cảm với những thành phần nào của thuốc.Người bệnh suy thận nặng ở giai đoạn cuối.Người bệnh suy gan nặng.Người bệnh mắc bệnh múa giật Huntington.Xuất huyết trong não.3.1 Tương tác thuốc khác. Hormon tuyến giáp gây lú lẫn, khó chịu và rối loạn những giấc ngủ đã được ghi nhận khi điều trị kết hợp piracetam với các thuốc được chiết xuất từ tuyến giáp (T3+T4).Acenocoumarol trong một công bố nghiên cứu trên bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch nặng túi phát, piracetam 9,6 g/ngày đã không làm thay đổi liều cần thiết của acenocoumarol.Thuốc chống động kinh: Liều hàng ngày 20 g piracetam dùng trong hơn 4 tuần không làm thay đổi nồng độ đỉnh và đáy của các loại thuốc chống động kinh (carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, valproat) ở bệnh nhân động kinh đã được ổn định liều.Rượu: Không ảnh hưởng đến nồng độ piracetam. Nồng độ rượu không bị thay đổi khi uống cùng với 16g piracetam.3.2 Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Thuốc Vinphacetam 400mg có thành phần chính là piracetam có thể truyền qua nhau thai và bài tiết vào trong sữa mẹ. Không nên dùng thuốc Vinphacetam 400mg trên phụ nữ có thai và cho con bú. Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết, đã cân nhắc lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn gây hại cho thai nhi. Khi thật sự cần dùng nên có chỉ định và sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.3.3 Những người lái xe và vận hành máy móc. Có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của người dùng bởi các tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ. Thận trọng sử dụng thuốc trong những trường hợp này.
4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Vinphacetam
Tác dụng trên kết tập tiểu cầu: Do ảnh hưởng của piracetam trên kết tập tiểu cầu, nên cần thận trọng sử dụng cho những bệnh nhân bị xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như viêm loét dạ dày, bệnh nhân rối loạn cầm máu, bệnh nhân có tiền sử xuất huyết não...Suy thận: Piracetam được đào thải qua thận, nên cần thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.Người cao tuổi: Khi điều trị lâu dài ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên độ thanh thải creatinin dễ điều chỉnh liều cho phù hợp.Ngừng thuốc: Không nên ngừng thuốc đột ngột vì có thể gây rung giật cơ hoặc động kinh ở bệnh nhân bị rung giật cơ.
5. Tác dụng phụ của thuốc Vinphacetam
Thường gặp, phản ứng có hại của thuốc (ADR) > 1/100:Toàn thân: Tăng cân.Thần kinh: Bồn chồn, căng thẳng, tăng động.Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:Toàn thân: Chóng mặt, suy nhược.Thần kinh: Trầm cảm, buồn ngủ.Không xác định tần suất. Huyết học: Rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng.Hệ thống miễn dịch: Quá mẫn, phản ứng phản vệ.Thần kinh: Kích động, lo lắng, ảo giác, lú lẫn, mất thăng bằng, động kinh trầm trọng hơn. nhức đầu, mất ngủ.Tại: Ù tai, hoa mắt, chóng mặt.Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa.Da: Viêm da, nổi mề đay phù nề.
6. Cách bảo quản thuốc Vinphacetam
Bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng.Để xa tầm tay trẻ em.Vinphacetam 400mg là thuốc kê đơn do đó không được tự ý dùng khi mà không có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Không dùng thuốc quá thời hạn in trên vỉ thuốc, hộp thuốc, với thuốc hết hạn sử dụng nên được loại bỏ và xử lý đúng quy định.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Vinphacetam, người bệnh có thể tham khảo cách dùng và hướng dẫn để quá trình sử dụng thuốc đạt được hiệu quả tốt nhất. | vinmec | 1,378 |
Ung thư tuyến giáp chữa được không?
Chào bác sĩ. Anh trai chồng tôi vừa được chẩn đoán mắc ung thư tuyến giáp. Cả nhà đang rất lo lắng cho tình trạng sức khỏe và bệnh tình của anh. Bác sĩ cho tôi hỏi, ung thư tuyến giáp chữa được không? Nếu điều trị ngay khi vừa được chẩn đoán bệnh thì khả năng sống có cao không?
Vũ Thu Hà (Hai Bà Trưng, HN)
Trả lời
Ung thư tuyến giáp chữa được không?
Trước tiên, bạn và gia đình không nên quá lo lắng về tình trạng sức khỏe của người bệnh mà ảnh hưởng tới sức khỏe của những người trong gia đình và tâm lý của người bệnh. Bạn và gia đình nên chia sẻ, động viên người bệnh để ổn định tâm lý cũng như tiến hành điều trị sớm ung thư tuyến giáp.
Ung thư tuyến giáp chữa được không là thắc mắc được nhiều người quan tâm
Đây là bệnh xảy ra ở các tế bào của tuyến giáp – một tuyến có hình con bướm ở đáy của cổ. Ung thư tuyến giáp là tuyến quan trọng giúp sản xuất hormone điều hòa nhịp tim, huyết áp, nhiệt độ và trọng lượng của cơ thể.
Khi tuyến giáp xuất hiện khối u sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe, khiến người bệnh đau, khó nuốt, khó thở và ho nhiều… Vì thế ngay khi được chẩn đoán ung thư tuyến giáp, người bệnh cần điều trị càng sớm càng tốt.
Ung thư tuyến giáp chữa được không là câu hỏi chung được nhiều người quan tâm tìm hiểu. Ung thư tuyến giáp là bệnh có tiên lượng tốt và có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm. Hầu hết các trường hợp ung thư tuyến giáp đều có thể chữa khỏi bằng phẫu thuật và điều trị i-ốt phóng xạ.
Nếu điều trị ngay khi vừa được chẩn đoán bệnh thì khả năng sống có cao không? Cũng tùy vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi và giai đoạn phát hiện bệnh. Nếu điều trị ung thư tuyến giáp ngay từ giai đoạn I và II khi khối u còn nằm ở tuyến giáp, chưa lây lan ra các vị trí khác thì khả năng sống sau 5 năm là gần 100%.
Người bệnh cần đi khám và tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ để cải thiện sớm bệnh (ảnh minh họa)
Ở giai đoạn III khi khối u lớn hơn 4 cm và đã phát triển ra bên ngoài tuyến giáp và có thể lan tới các hạch bạch huyết ở cổ. Tỷ lệ sống sau 5 năm là 80%.
Giai đoạn IV là khối u đã vượt ra khỏi tuyến giáp và có thể đã di căn xa. Tỷ lệ sống sau 5 năm ở giai đoạn này là dưới 50% (tùy thuộc vào từng loại bệnh cụ thể).
Ung thư tuyến giáp là bệnh có tiên lượng tốt nên bạn và gia đình không nên quá lo lắng. Người bệnh ung thư tuyến giáp nên tiến hành điều trị ngay để đạt hiệu quả cao nhất.
| thucuc | 525 |
Bị hội chứng ruột kích thích nên uống thuốc gì?
Hội chứng ruột kích thích là bệnh do rối loạn chức năng của ruột, người bệnh thường cảm thấy đau thắt ruột, đầy hơi…Trong một số trường hợp mắc hội chứng ruột kích thích có táo bón, số khác có kèm tiêu chảy và cũng có trường hợp biểu hiện cả hai dấu hiệu trên. Vậy hội chứng ruột kích thích uống thuốc gì là vấn đề được nhiều người quan tâm.
Xem thêm: Tổng hợp những bài viết liên quan đến đại tràng
Đau bụng là một trong những triệu chứng của hội chứng ruột kích thích
“Trong đợt khám sức khỏe định kì vừa rồi bác sĩ chẩn đoán tôi bị hội chứng ruột kích thích nên bụng dạ tôi mới nhạy cảm đến thế. Cứ ăn gì lạ vào là biết ngay. Giờ phải kiên trì theo chỉ định của bác sĩ để mau chóng khỏi bệnh” – chị Phương Anh chia sẻ
Để giảm các triệu chứng, bệnh nhân cần thực hiện chế độ vệ sinh ăn uống. Cần chú ý các thực phẩm làm tăng triệu chứng của bệnh như: cà phê, bia, các chế phẩm từ sữa, ăn uống quá nhiều không cân đối, nhiều chất béo, tránh stress, sinh hoạt làm việc căng thẳng. Bên cạnh đó, thuốc nhuận tràng đôi khi cũng làm tăng triệu chứng.
Với một số trường hợp cần dùng thuốc bệnh mới khỏi. Vậy hội chứng ruột kích thích uống thuốc gì hiệu quả? Tùy vào triệu chứng nổi trội để phối hợp các thuốc. Cụ thể như sau:
Thuốc chống tiêu chảy: Loperamid (inodium) là một opioid, không qua hàng rào máu não, làm giảm nhu động ruột. Viên 2mg, 1-2viên x 2-3 lần/ngày.
Diphenoxylate (diarsed), viên có chứa diphenoxylate và atropine, điều trị tăng vận động ruột.
Thuốc chống táo bón: Forlax gói 10g. Cisapride cũng có khả năng làm tăng vận động chuyển ruột.
Thuốc chống đau: Nếu đau là triệu chứng nổi trội thì có thể dùng các thuốc chống co thắt, kháng cholin, các thuốc chống trầm cảm, an thần, các thuốc ức chế kênh calci, các thuốc điều chỉnh ngưỡng đau.
Thuốc uống khi bị đau sau ăn: dicyclomine, dicycloverine (kremil-S); chống co thắt uống spasmaverine; thuốc kháng cholinergic; pinaverium (dicetel), thuốc đối kháng Ca ở dạ dày – ruột, trimebutine (debridat); nospa viên; mebeverine (dupastaline), một dẫn chất của papaverine.
Bệnh nhân không nên tự ý mua thuốc về nhà sử dụng mà không có chỉ định của bác sĩ. Khi có triệu chứng của bệnh nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và điều trị một cách hiệu quả nhất.
XEM THÊM:
>> Bệnh loạn khuẩn đường ruột
>> Vĩnh biệt những chất độc hại trong ruột già bằng những cách đơn giản
>> Nên ăn gì khi bị hội chứng ruột kích thích | thucuc | 481 |
Khám sức khỏe cho người lao động, lợi ích kép
Thực hiện tốt việc tổ chức khám sức khỏe cho công nhân không chỉ thể hiện nghĩa vụ của DN với NLĐ mà con mang lại lợi ích với cả người lao động và doanh nghiệp, Th. S.
Theo quy định của luật Lao Luật Lao Động số 10/2012/QH13 tại Điều 152, Khoản 2 quy định: “Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho
người lao động, kể cả người học nghề, tập nghề; lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm công việc nặng nhọc, độc hại,
người lao động
là người khuyết tật,
người lao động
chưa thành niên, người lao động cao tuổi phải được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần. "
Theo Th
S. Từ đó, nâng cao hiệu quả điều trị, giảm chi phí y tế cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống, kéo dài tuổi thọ.
-
Đối với doanh nghiệp: ngăn ngừa, phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ giúp giảm được các chi phí y tế cho người lao động mắc bệnh. Ổn định lực lượng sản xuất, tạo sự gắn bó của
người lao động và doanh nghiệp, nâng cao năng xuất lao động, giảm bệnh nghề nghiệp,... ”.
Vì vậy, theo Th
S. BS Năng để có chất lượng khám sức khỏe cho
người lao động
được tốt nhất, các doanh nghiệp, đơn vị cần chú trọng lựa chọn đơn vị uy tín cung cấp các dịch vụ khám sức khỏe nghề nghiệp, định kỳ tốt nhất.
Lựa chọn danh mục khám phù hợp
Để đánh giá, phân loại sức khỏe của công nhân,
người lao động, Bộ Y tế đã ra Thông tư 14 quy định rõ danh mục khám cũng như các điều kiện bắt buộc của đơn vị y tế có thể tổ chức khám. BS Hoàng Thị Năng chia sẻ: “Yếu tố môi trường có tác động rất lớn với sức khỏe của người lao động, công nhân. Nếu như nhân viên văn phòng do ngồi lâu, làm việc với máy tính nhiều, ít vận động thì có nguy cơ mắc bệnh về cơ xương khớp, thị lực, béo phì,…
Còn công nhân làm trong các xưởng, nhà máy tiếp xúc với tiếng ồn, khói bụi, nếu môi trường làm việc không được bảo đảm cũng như việc phòng hộ không tốt thì lâu dài sẽ có nguy cơ mắc bệnh thính lực, hô hấp, tim mạch,… Do vậy, để công tác khám sức khỏe định kỳ đạt hiệu quả, tùy theo yếu tố người lao động phải tiếp xúc tại nơi làm việc mà lựa chọn các nội dung khác nhau”... và hàng ngàn lượt người dân tại Hà Nội cũng như các tỉnh thành mỗi năm.
Bên cạnh việc đáp ứng đầy đủ các danh mục khám sức khỏe của Thông tư 14 của Bộ Y tế, Bệnh viện còn linh hoạt đáp ứng các danh mục, gói khám phù hợp với mục đích, đối tượng của mỗi cá nhân và doanh nghiệp.
Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ:
- Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội | medlatec | 523 |
Lợi ích của việc mang thuốc đang sử dụng theo khi vào viện
Việc mang thuốc vào viện được các bác sĩ và các dược sĩ khuyến khích.
1. Những loại thuốc bạn có thể đang sử dụng tại nhà trước khi nhập viện. Bạn có thể đang sử dụng một hoặc vài loại thuốc nào đó trước khi bạn tới bệnh viện thăm khám hoặc điều trị. Những thuốc bạn đang dùng tại nhà có thể bao gồm:1.1. Thuốc điều trị mạn tínhĐây là các thuốc bạn dùng lâu dài, có thể kéo dài nhiều tháng, nhiều năm để điều trị bệnh mạn tính nào đó. Nếu không có gì bất thường, bạn vẫn tái khám định kỳ và tiếp tục dùng thuốc theo đơn. Đôi khi, thuốc mạn tính có thể thay đổi về liều dùng hoặc chủng loại do cơ thể bạn hoặc bệnh của bạn có sự thay đổi theo thời gian.Các loại thuốc điều trị mạn tính là những thuốc quan trọng nên được duy trì trong bệnh viện, sau khi được bác sĩ và dược sĩ đánh giá, kể cả khi bạn đang mắc một vấn đề cấp tính nào khác. Thuốc điều trị mạn tính có thể kể tới như: thuốc tiểu đường (đái tháo đường), thuốc huyết áp và các thuốc tim mạch khác, thuốc bệnh đường tiêu hóa, thuốc xương khớp, thuốc kiểm soát mỡ máu, thuốc điều trị hen phế quản hoặc các bệnh lý hô hấp mạn tính khác, thuốc nội tiết và hormon, thuốc điều trị các vấn đề về thần kinh, tâm thần và giấc ngủ...
1.2. Thuốc giảm đau, hạ sốt. Bạn có thể dùng các loại thuốc này do vấn đề sức khỏe hiện tại hoặc dùng thường xuyên hơn do các triệu chứng hay lặp đi lặp lại (như cảm sốt, đau đầu, đau nhức xương khớp vv...). Trao đổi về các loại thuốc này với nhân viên y tế, bạn có thể nhận được những thông tin tư vấn cần thiết.Ngoài ra, tại nhà bạn cũng có thể sử dụng các loại thuốc như: Thuốc tránh thai; Thuốc y học cổ truyền hay dược thảo; Các loại thuốc xịt mũi, thuốc nhỏ mắt, mũi, tai, thuốc bôi ngoài da và thuốc đặt; Thực phẩm chức năng.
Việc mang thuốc vào viện được các bác sĩ và các dược sĩ khuyến khích
2. Tại sao cần mang tất cả các thuốc bạn đang dùng theo khi nhập viện?Các vấn đề mãn tính và bệnh nền cần được duy trì điều trị trong khi bạn nhập viện và điều trị một vấn đề sức khỏe khác. Bạn đã được thăm khám, đánh giá và tái đánh giá định kỳ đối với các bệnh lý mạn tính của mình để có phác đồ điều trị bệnh mạn tính phù hợp. Việc mang thuốc mạn tính và trao đổi với bác sĩ, dược sĩ tại bệnh viện sẽ giúp bạn được điều trị tối ưu. Nếu không được điều trị, bệnh lý mạn tính của bạn sẽ có thể trở thành vấn đề cấp tính và làm trầm trọng hơn tình trạng sức khỏe hiện tại, gây khó khăn cho điều trị cũng như khiến cho bạn khó chịu hơn. Tại bệnh viện, thuốc điều trị mạn tính của bạn có thể thay đổi về liều dùng và chủng loại để phù hợp với tình trạng sức khỏe hiện tại. Tuy nhiên, nếu không nắm được chính xác tất cả các loại thuốc bạn đang dùng tại nhà trong thời gian dài vừa qua, nhân viên y tế có thể sẽ không lựa chọn được phác đồ tốt nhất dành cho bạn. Khi dùng thuốc lâu dài, bạn có thể nhớ được đa số các thuốc của bạn. Tuy nhiên, việc mang theo thuốc mạn tính là biện pháp đơn giản và quan trọng nhất để tránh khỏi bị sót thuốc khi điều trị tại bệnh viện hoặc nhớ nhầm thông tin thuốc, đặc biệt là tên thuốc và liều dùng.Vấn đề sức khỏe cấp tính khiến bạn nhập viện có thể do một loại thuốc nào đó bạn đang dùng gây ra. Có những bệnh nhân lớn tuổi nhập viện do cơn tăng huyết áp khẩn cấp sau khi sử dụng các thuốc xịt mũi gây co mạch để giảm chứng nghẹt mũi. Có những bệnh nhân viêm gan cấp do thuốc có nguồn gốc dược liệu hoặc sử dụng quá liều thuốc giảm đau. Có những bệnh nhân nhập viện do suy thận cấp do dùng thêm thuốc giảm đau chống viêm để điều trị vấn đề cơ xương khớp. Có những bệnh nhân nhập viện do sốc phản vệ với thuốc bôi da, kháng sinh hay một loại thuốc không kê đơn thông thường bán bên ngoài nhà thuốc...Mang theo những thuốc bạn đang dùng để đảm bảo nhân viên y tế thu được những thông tin cần thiết nhất cho quá trình chẩn đoán và điều trị tại bệnh viện của bạn.Khi dùng nhiều thuốc, tương tác thuốc có thể xảy ra. Tương tác thuốc – thuốc là sự ảnh hưởng lẫn nhau của các thuốc trong cơ thể, khiến tác dụng của một thuốc nào đó bị giảm hoặc mất đi, bị tăng lên hoặc gây tác dụng phụ khi dùng đồng thời với một thuốc khác. Đôi khi, tác dụng của thuốc có thể tồn tại trong cơ thể trong thời gian dài, vài ngày, vài tuần, thậm chí vài tháng sau khi ngừng thuốc. Do đó, để tránh gặp phải những tương tác thuốc có thể xảy ra, nhân viên y tế cần biết thông tin về các thuốc bạn đang dùng ở nhà để có những xử trí phù hợp.Tương tự, khi bạn sử dụng các thuốc chống đông hoặc các thuốc ảnh hưởng đến quá trình đông máu, tác dụng của thuốc không hết ngay khi bạn ngừng dùng thuốc. Và điều này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng nếu như bạn cần thực hiện phẫu thuật thủ thuật có nguy cơ chảy máu. Để đảm bảo an toàn, những thông tin quan trọng nhất như tên thuốc, liều dùng, thời gian dùng liều cuối sẽ cần được ghi nhận.Thông tin về thuốc bạn đang dùng tại nhà để điều trị cho các tình trạng khó chịu về sức khỏe hiện tại có thể giúp bác sĩ đánh giá, loại trừ và chẩn đoán bệnh của bạn, cũng như kê đơn các thuốc phù hợp nhất với tình trạng hiện tại, bao gồm cả việc tránh dùng trùng thuốc, hay tránh dùng thuốc quá liều.Việc mang thuốc đang sử dụng theo khi vào viện cũng như trao đổi với nhân viên y tế về thuốc đang sử dụng tại nhà rất quan trọng để giúp bạn được điều trị phù hợp, hiệu quả và an toàn. Tránh tự ý dùng thuốc sẵn có tại bệnh viện khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.
Việc mang thuốc đang sử dụng theo khi vào viện rất quan trọng
3. Khi nào bạn được hỏi về thông tin thuốc đang sử dụng tại nhà?Bạn có thể được hỏi và trao đổi về thông tin thuốc đang sử dụng tại nhà ở nhiều thời điểm tại bệnh viện. Hãy thoải mái và trung thực trao đổi thông tin về bệnh và thuốc của mình để được điều trị hiệu quả và an toàn. | vinmec | 1,236 |
Phục hồi chức năng sau mổ thoát vị đĩa đệm: công dụng và bài tập cơ bản
Đối với bệnh nhân mổ thoát vị đĩa đệm chưa phải mổ là công đoạn cuối cùng của quá trình đẩy lùi bệnh. Sau mốc này, bên cạnh nghỉ ngơi hợp lý thì tập luyện phục hồi chức năng sau mổ thoát vị đĩa đệm có vai trò rất quan trọng trong việc giúp người bệnh nhanh nhập cuộc trở lại với đời sống thường ngày.
1. Như thế nào là phục hồi chức năng sau mổ thoát vị đĩa đệm?
Tập phục hồi chức năng sau mổ thoát vị đĩa đệm là quá trình điều trị cá nhân hoá được thiết lập dựa trên vị trí phẫu thuật và tình trạng của từng bệnh nhân nhằm mục đích bình thường hóa hoạt động của cột sống, giúp người bệnh nhanh chóng lấy lại chức năng vận động ban đầu.
Thời kỳ hậu phẫu, xương, cơ mô mềm ở cột sống cần có giai đoạn để hồi phục. Lúc này, cột sống cần được hạn chế vận động, cơ thể cần được nghỉ ngơi để khôi phục lại chức năng và cấu trúc vốn có. Tuy nhiên, thời gian nghỉ ngơi và dừng vận động quá lâu sẽ gây yếu cơ, khả năng vận động cải thiện chậm. Vì thế, sau khoảng thời gian nghỉ ngơi cần thực hiện các bài tập phục hồi chức năng để cho cột sống có điều kiện phục hồi tốt nhất.
2. Công dụng và bài tập phục hồi chức năng sau mổ thoát vị đĩa đệm
2.1. Công dụng của việc tập luyện phục hồi chức năng sau mổ thoát vị đĩa đệm
Sau giai đoạn cơ thể cần nghỉ ngơi thời kỳ hậu phẫu thì sẽ đến giai đoạn cần tập phục hồi chức năng. Những bài tập phục hồi chức năng sau mổ thoát vị địa đệm sẽ giúp:
- Đĩa đệm sớm khôi phục lại trạng thái bình thường, tủy sống và dây thần kinh được giải nén.
- Sức khỏe của cột sống được cải thiện sau một thời gian dài chịu tổn thương.
- Giảm nguy cơ nhiễm trùng và cơn đau hậu phẫu.
- Hạn chế tái phát bệnh hoặc xảy ra biến chứng sau phẫu thuật.
- Rút ngắn thời gian để người bệnh trở lại sinh hoạt thường ngày.
2.2. Bài tập giúp phục hồi chức năng sau khi mổ thoát vị đĩa đệm
Có rất nhiều bài tập với công dụng phục hồi chức năng sau mổ thoát vị đĩa đệm nhưng cần được bác sĩ thiết kế riêng và có sự tuân thủ tập luyện an toàn, đều đặn thì mới đạt được mục đích như ý muốn. Một số bài tập được áp dụng phổ biến nhất là:
- Tay nọ chân kia
Bài tập này cải thiện khả năng hoạt động các cơ cốt lõi và khả năng giữ thăng bằng của cột sống. Bài tập gồm các bước sau:
+ Người nằm sấp, đầu gối chống xuống sàn thẳng hàng với hông, cột sống thẳng, hai tay ngay dưới vai.
+ Một cánh tay nhấc lên, duỗi thẳng về trước và giữ thẳng hàng với vai. Chân đối diện cánh tay này duỗi thẳng về phía sau sao cho ngang bằng hông.
+ Giữ tư thế đó trong vài nhịp thở sâu rồi nhẹ nhàng hạ cánh tay và chân xuống vị trí ban đầu.
+ Lặp lại động tác trên với cánh tay và chân còn lại. Cứ vậy thực hiện mỗi bên 10 - 15 lần.
- Rắn hổ mang
Đây là bài tập phục hồi chức năng sau mổ thoát vị đĩa đệm tác động trực tiếp đến cơ lưng, động tác thực hiện đơn giản nên rất dễ để bắt đầu. Cách tập như sau:
+ Người nằm sấp, đặt hai tay dưới vai.
+ Phần thân trên nâng lên sao cho bằng với khuỷu tay, hông vẫn để sát sàn.
+ Giữ nguyên tư thế trong 5 giây rồi nằm sấp xuống sàn một cách từ từ.
+ Lặp lại động tác 10 lần cho đến khi đã quen tư thế và cường độ tập thì hãy giữ nguyên tư thế uốn cong người khoảng 20 giây.
- Châu chấu
Tác dụng của bài tập này là tăng sự dẻo dai cho vùng lưng và kéo giãn gân kheo. Cách tập như sau:
+ Người nằm sấp, mặt úp xuống còn hai tay chắp ra sau để ôm lấy lưng.
+ Nâng thân trên lên khỏi mặt đất, mặt nhìn xuống sàn, hai bả vai chụm lại, hai tay nắm chặt với nhau.
+ Giữ tư thế này 5 giây rồi từ từ hạ thân trên trở lại với mặt đất, hai tay thả lỏng trở về vị trí ban đầu.
+ Lặp lại động tác 10 lần.
2.3. Lưu ý khi thực hiện bài tập phục hồi chức năng
Mặc dù việc thực hiện bài tập phục hồi chức năng sau mổ thoát vị đĩa đệm là cần thiết nhưng người bệnh nên trao đổi với bác sĩ để biết được thời điểm có thể bắt đầu tập luyện và bài tập phù hợp để tránh gây tổn thương, gặp biến chứng sau mổ. Thường thì bác sĩ sẽ khuyên bệnh nhân nên tập đi sau 1 tuần và thực hiện các bài tập sau khoảng 2 - 3 tuần vì lúc đó mô mềm đã lành.
Trong khi thực hiện các bài tập phục hồi chức năng, người bệnh cần lưu ý:
- Luôn đeo nẹp ở vị trí mổ theo chỉ định từ bác sĩ.
- Tập luyện bằng dụng cụ chuyên dụng.
- Tuân thủ đúng thời gian và cường độ tập luyện ở từng giai đoạn mà bác sĩ tư vấn.
- Tránh các hoạt động: cúi gập người, nâng tạ, lái xe,... trong 4 tuần đầu sau phẫu thuật.
- Tránh tạo áp lực cho lưng như: không uốn cong thắt lưng trước 4 tuần sau mổ, không nâng vật nặng quá 2.5kg, không vặn người,...
- Ăn uống đủ chất dinh dưỡng cho hệ xương.
- Tuân thủ đúng lịch tái khám để kiểm tra kết quả mổ, đảm bảo quá trình hồi phục không gặp bất cứ trở ngại nào.
- Chú ý các dấu hiệu cảnh báo biến chứng như: ớn lạnh, sốt cao, sưng tấy, chảy máu, chảy dịch,... để đến gặp bác sĩ kiểm tra ngay.
- Không ngồi quá lâu trong những tuần đầu sau mổ, tốt nhất nên ngồi một lúc rồi đứng lên đi lại để máu được lưu thông.
- Tập luyện kiên nhẫn, tránh nóng vội mà tập luyện quá sức hoặc tập với tốc độ quá nhanh làm ảnh hưởng đến sức chịu đựng của cột sống.
- Quá trình tập luyện khôi phục chức năng của người bệnh cần có sự chăm sóc, hỗ trợ của người thân để đề phòng các tai biến không đáng có.
Dù bạn tập phục hồi chức năng sau mổ thoát vị đĩa đệm với bài tập nào thì cũng cần có tư vấn hướng dẫn luyện tập của bác sĩ chuyên khoa. Điều này sẽ giúp bạn tránh được những chấn thương không đáng có ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật và sớm khôi phục lại chức năng của cột sống. | medlatec | 1,192 |
Kinh nghiệm giúp bạn phát hiện kịp thời bệnh ung thư dạ dày
Ung thư là căn bệnh hiểm nghèo, bệnh có thể gây nguy hiểm sức khỏe của bệnh nhân nếu họ không phát hiện và chữa trị sớm. Trong đó, tỷ lệ người tử vong vì bệnh ung thư dạ dày đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng và trở thành nỗi lo lắng của toàn xã hội. Nếu nắm được cách theo dõi, phát hiện khối u ác tính ở dạ dày sớm, chắc chắn bạn sẽ có cơ hội kéo dài tuổi thọ, cải thiện sức khỏe.
1. Tìm hiểu về bệnh ung thư dạ dày?
Bệnh ung thư dạ dày không phải là vấn đề sức khỏe hiếm gặp, khi mắc bệnh tại dạ dày của bệnh nhân sẽ xuất hiện nhiều tế bào bất thường. Đây là nguyên nhân khiến khối u ác tính hình thành, phát triển và gây tổn thương tới dạ dày nói riêng. Về lâu về dài, khối u ác tính không chỉ ảnh hưởng tới dạ dày mà còn gây hại cho các cơ quan khác trên cơ thể, thậm chí đe dọa tính mạng của bệnh nhân.
Tốt nhất, người bệnh nhân nên chủ động theo dõi tình hình sức khỏe, khi phát hiện triệu chứng bất thường, bạn hãy đi kiểm tra kịp thời. Căn bệnh này diễn biến qua 4 giai đoạn chính. Ở giai đoạn đầu, tế bào ung thư mới phát triển ở khu vực niêm mạc của dạ dày, hầu như không ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Chính vì thế, người bệnh ung thư dạ dày giai đoạn đầu khó phát hiện bệnh sớm.
Bước sang giai đoạn thứ 2, các tế bào ung thư phát triển nhanh, mạnh hơn, chúng bắt đầu tấn công qua niêm mạc dạ dày và gây ra nhiều triệu chứng nghiêm trọng. Tốt nhất người bệnh nên chủ động điều trị để kìm hãm sự lây lan của tế bào gây bệnh ung thư là vô cùng cần thiết.
Giai đoạn thứ 3 và thứ 4, tế bào ung thư lan sang hầu khắp các cơ quan trên cơ thể và đe dọa tới tính mạng của người bệnh. Nhìn chung, việc chữa trị bệnh ở giai đoạn này gặp nhiều khó khăn hơn, khó có thể kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân.
2. Những ai có thể mắc ung thư dạ dày?
Một vấn đề được quan tâm hiện nay đó là: những ai dễ mắc phải căn bệnh ung thư dạ dày? Thông thường, bệnh nhân từng bị tổn thương dạ dày thường dễ mắc bệnh hơn so với những người khác. Đó là lý do vì sao bệnh nhân teo niêm mạc dạ dày, tế bào niêm mạc dạ dày phát triển bất thường cần phải thận trọng, thường xuyên theo dõi sức khỏe và điều trị dứt điểm bệnh.
Bên cạnh đó, người từng nhiễm khuẩn HP cũng không nên chủ quan, nhiều nghiên cứu cho biết vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây tổn thương dạ dày và làm gia tăng nguy cơ phát triển tế bào ung thư dạ dày.
Đặc biệt, người có chế độ ăn uống kém lành mạnh có thể trở thành bệnh nhân ung thư dạ dày nếu chủ quan, không chú tâm tới thực đơn ăn uống hàng ngày. Bác sĩ thường khuyên chúng ta hạn chế ăn món như: dưa muối, cà muối hoặc thịt nướng. Chúng có thể gây tổn thương dạ dày, làm tiền đề để tế bào gây bệnh ung thư phát triển. Ngoài ra, bạn nên lựa chọn thực phẩm cẩn thận, tránh ăn đồ mốc, quá hạn sử dụng và không đảm bảo chất lượng nhé!
3. Bệnh nhân ung thư dạ dày phải đối mặt với triệu chứng nào?
Bệnh ung thư dạ dày thường gây ra dấu hiệu như thế nào? Đây là thông tin rất quan trọng, giúp bạn hiểu được tình trạng sức khỏe của bản thân, có kế hoạch đi khám kịp thời.
Trong những giai đoạn đầu, bệnh nhân thường gặp vấn đề liên quan tới tiêu hóa, ví dụ như tình trạng ăn uống không ngon miệng, đầy bụng, khó chịu. Bởi vì trong bữa ăn, bạn sẽ cảm thấy khó nuốt, buồn nôn sau khi thưởng thức các món ăn. Sau một vài tuần, bệnh nhân bắt đầu thấy mình sút cân nhanh và khó kiểm soát.
Đau bụng cũng là biểu hiện thường gặp của bệnh nhân ung thư dạ dày, cơn đau thường xuất hiện theo từng cơn và ngày một dữ dội hơn. Thậm chí, nhiều bệnh nhân đã sử dụng cả thuốc giảm đau mà cơn đau bụng vẫn không có dấu hiệu giảm. Với biểu hiện bất thường này, bạn cần đi khám và phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh ung thư ở dạ dày nhé!
Ngoài những dấu hiệu điển hình kể trên, người mắc bệnh có thể bị đi ngoài ra phân đen, nôn ra máu. Đây là triệu chứng khá nghiêm trọng, cảnh báo bệnh ung thư phát triển sang các giai đoạn sau và bạn cần đi điều trị sớm nhất có thể.
4. Kỹ thuật chẩn đoán bệnh ung thư dạ dày
Việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong chẩn đoán bệnh ung thư dạ dày đã và đang đang lại nhiều lợi ích. Người nghi mắc ung thư sẽ bác sĩ kiểm tra kĩ càng nhằm đưa ra kết luận chính xác nhất.
Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định bạn thực hiện nội soi dạ dày, nhờ vậy bác sĩ có thể kịp thời phát hiện sự tồn tại của các tế bào ung thư và đưa ra phác đồ điều trị thích hợp. Song song với đó, người bệnh cũng cần tiến hành sinh thiết để xác định tình trạng sức khỏe, sự phát triển của tế bào gây bệnh ung thư dạ dày.
Bài viết đã giúp bạn hiểu về căn bệnh ung thư dạ dày và những triệu chứng thường gặp trong giai đoạn đầu mắc bệnh. Nhờ vậy, bạn sẽ chủ động đi điều trị sớm, cải thiện sức khỏe và kiểm soát sự phát triển của tế bào ung thư. | medlatec | 1,034 |
Công dụng thuốc Vyepti
Vyepti thuộc nhóm thuốc ức chế CGRP. Thuốc Vyepti được sử dụng để điều trị dự phòng chứng đau nửa đầu ở người lớn. Để biết thêm thông tin chi tiết về thuốc Vyepti, hãy tìm hiểu bài viết dưới đây.
1. Thuốc Vyepti là thuốc gì?
Thuốc Vyepti có thành phần chính là eptinezumab, một kháng thể đơn dòng nhân tạo, với hàm lượng 100mg/ ml/ lọ, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền. Cơ chế của thuốc Vyepti: Protein liên quan đến gen calcitonin (CGRP) có vai trò quan trọng trong việc kích hoạt đau nửa đầu. Eptinezumab gắn vào CGRP để các protein này không thể liên kết với các thụ thể của chúng. Điều này giúp ngăn ngừa cơn đau nửa đầu.
2. Thuốc Vyepti có công dụng gì?
Thuốc Vyepti được sử dụng để ngăn ngừa các cơn đau nửa đầu ở người lớn. Các cơn đau nửa đầu có thể từ vừa đến nặng, kéo dài từ 4 đến 72 giờ. Ngoài ra có thể có các triệu chứng khác như: Buồn nôn, nôn, nhạy cảm với ánh sáng, nhạy cảm với âm thanh, ánh sáng nhấp nháy, ngứa bàn tay hoặc bàn chân, khó nhìn.Lưu ý: Vyepti không được sử dụng để điều trị các triệu chứng đau nửa đầu khi chúng xảy ra, chỉ giúp ngăn ngừa ngay từ đầu.
3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Vyepti
Liều dùng:Liều thường dùng: 100mg pha loãng trong 100ml dung dịch natri clorid 0.9%, truyền tĩnh mạch khoảng 30 phút, mỗi 3 tháng. Tùy thuộc vào mức độ hoạt động của Vyepti và mức độ nghiêm trọng của các cơn đau nửa đầu, có thể cần liều cao hơn. Có thể dùng liều 300 mg.Cách dùng:Vyepti được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch (IV).Quên liều:Bỏ lỡ một liều Vyepti có thể khiến các cơn đau nửa đầu quay trở lại. Hãy dùng sớm nhất có thể theo chỉ dẫn của bác sĩ.
4. Chống chỉ định của thuốc Vyepti
Vyepti không được dùng cho người mẫn cảm hay dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
5. Tác dụng phụ của thuốc Vyepti
Tác dụng phụ thường gặp:Phổ biến nhất là các triệu chứng giống cảm lạnh, như nghẹt mũi, đau, ngứa cổ họng.Phản ứng dị ứng từ nhẹ đến trung bình như: phát ban da, ngứa, đỏ bừng (ấm tạm thời, đỏ hoặc sạm màu da); xuất hiện trong hoặc sau khi truyền và biến mất trong vòng 24 đến 48 giờ.Tác dụng phụ nghiêm trọng: Phản ứng dị ứng nghiêm trọng như: sưng tấy, thường ở mí mắt, môi, bàn tay hoặc bàn chân, sưng lưỡi, miệng, cổ họng, khó thở.
6. Những lưu ý khi dùng thuốc Vyepti
Có thể mất một vài tuần để bạn nhận thấy tác dụng của Vyepti. Các nghiên cứu cho thấy giảm các cơn đau nửa đầu trong vòng 3 tháng đầu sử dụng thuốc. Sự cải thiện được nhận biết bằng số ngày đau đầu trong 3 tháng.Vyepti không tương tác với rượu, nhưng rượu có thể kích hoạt các cơn đau nửa đầu. Vì vậy không uống rượu giúp bạn ngăn ngừa các cơn đau nửa đầu.Chưa có báo cáo về tính an toàn khi sử dụng Vyepti trong thời kỳ mang thai. Khi đang mang thai và bị chứng đau nửa đầu có thể có nguy cơ cao bị cao huyết áp và tiền sản giật. Nếu bạn đang mang thai hoặc dự định mang thai cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng Vyepti.Chưa có báo cáo về tính an toàn khi sử dụng Vyepti trong thời kỳ cho con bú. Cần cân nhắc việc cho con bú khi dùng Vyepti.
7. Tương tác thuốc Vyepti
Cho đến nay, chưa có bất kỳ tương tác nào được biết đến giữa Vyepti và các loại thuốc, vitamin hoặc thảo mộc khác. Nhưng để an toàn, hãy nói với bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc, vitamin, thảo mộc hoặc chất bổ sung nào khác.Vyepti là thuốc dùng để điều trị dự phòng các cơn đau nửa đầu ở người lớn, không dùng để điều trị triệu chứng đau đầu trong cơn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì về thuốc Vyepti, hãy liên hệ ngay với bác sĩ. | vinmec | 720 |
Con gái thủ dâm vì đâu, có nguy hại gì không?
Nhu cầu sinh lý của phụ nữ cũng không thua kém so với đàn ông. Vì thế việc con gái thủ dâm để thỏa mãn nhu cầu là hết sức bình thường. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp hành động này đã gây ra những tổn thương đến bộ phận sinh dục.
1. Thế nào là thủ dâm?
thủ dâm là gì được không ít người quan tâm đặt ra. Thủ dâm là hình thức sử dụng ngón tay kích thích vào vị trí nhạy cảm của cơ thể để đạt được khoái cảm tình dục.
Thủ dâm có thể thực hiện được ở cả con trai và con gái. So với con trai việc con gái thủ dâm có phần tế nhị và khó nói hơn. Có nhiều người khi nhắc đến chuyện này thường có ý né tránh và cho rằng đây là việc làm tồi tệ, không đàng hoàng. Tuy nhiên việc giải quyết nhu cầu sinh lý ở cả nam giới và nữ giới đều là điều hết sức bình thường, vì vậy thay vì né tránh các bạn nên tìm hiểu để có thể chăm sóc sức khỏe tình dục tốt hơn.
Đối với thủ dâm ở con gái chủ yếu là dùng ngón tay để cho vào âm đạo, vuốt ve để cơ thể cảm thấy khoái cảm và lên đỉnh dễ dàng. Con gái thủ dâm là cách tự thỏa mãn nhu cầu tình dục của mình mà không làm ảnh hưởng đến người khác.
2. Nguyên nhân nào khiến con gái thủ dâm
Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến khiến con gái thủ dâm:
Do nhu cầu sinh lý cao
Có những người con gái nhu cầu sinh lý cao, vì vậy việc thủ dâm giúp họ giải quyết được “ham muốn” của bản thân. Ở những người con gái này sẽ dễ bị kích thích hơn so với bình thường, vì thế họ sử dụng tay để giải quyết tạm thời nhu cầu sinh lý.
Nếu như bình thường người con gái sẽ không biết được cảm giác hưng phấn và khoái cảm khi quan hệ tình dục. Tuy nhiên sau khi thủ dâm và được “trải nghiệm” cảm giác này, con gái sẽ bị chi phối bởi quan hệ tình dục và dẫn đến đòi hỏi, ham muốn nhiều hơn.
Thậm chí nhiều phụ nữ đã có chồng tâm sự rằng họ có nhu cầu sinh lý cao, muốn quan hệ tình dục để giải quyết ham muốn. Tuy nhiên chồng của họ lại không có ham muốn như vậy. Vì ngại nên họ không dám nói ra, sợ bị nói là con gái dâm đãng,. . Do vậy để thỏa mãn nhu cầu của bản thân, họ tìm đến hành động thủ dâm.
Bên cạnh đó những người phụ nữ có nhu cầu sinh lý cao họ thường có nguy cơ ngoại tình khi không được thỏa mãn. Họ dễ dàng quan hệ với một người đàn ông khác ngoài chồng để được giải tỏa ham muốn, và điều đó khiến cho hạnh phúc gia đình bị phá vỡ.
Do ám ảnh về sex và những bộ phim “18+”
Nếu như con trai khi mới lớn thường tò mò về sex thì con gái cũng như vậy, chỉ là họ âm thầm hơn. Khi đọc một bài báo, một bộ phim có những cảnh “nóng”, âu yếm vuốt ve nam nữ sẽ khiến cho tâm ý bạn gái bị ám ảnh. Đặc biệt với những bạn gái đang trong độ tuổi mới lớn, ham muốn tò mò càng cao và những hình ảnh, bộ phim “18+” đã kích thích ham muốn với các bạn.
Vì thế để thỏa mãn ham muốn và trí tò mò sẽ dẫn tới hành động gây kích thích và tạo hưng phấn cho cơ thể. Và khi nhu cầu tình dục không được đáp ứng, con gái lại thủ dâm để giải trí và giải quyết sự tò mò của mình.
Không thỏa mãn nhu cầu tình dục với bạn trai
Việc con trai yếu sinh lý đã không còn là vấn đề hiếm trong xã hội hiện nay. Hầu hết nam giới khi mới quan hệ lần đầu hoặc sau một thời gian dài không quan hệ sẽ không khỏi khiến cho bạn gái hụt hẫng. Và khi cơn khoái cảm lên cao mà không được đáp ứng con gái sẽ tìm đến thủ dâm như một cách thay thế hiệu quả để thỏa mãn.
Tuy nhiên nếu con trai bị yếu sinh lý, quan hệ xuất tinh sớm khiến cho vợ, bạn gái không đạt khoái cảm lâu ngày sẽ khiến chị em “bức xúc”. Và thực tế đây là mối đe dọa hạnh phúc gia đình của các cặp vợ chồng bởi chuyện chăn gối quyết định rất nhiều tới hôn nhân.
Do cô đơn, tự ti về bản thân
Có nhiều cô gái ít khi tiếp xúc với mọi người và kèm theo đó là ít khi tâm sự về tâm sinh lý. Lâu ngày sẽ khiến bản thân cảm thấy cô đơn và tự ti về cơ thể khả năng tình dục. Thế nhưng những cô gái ấy cũng có nhu cầu sinh lý, và để giải quyết họ tự mình khám phá những điều thú vị về tình dục bằng cách thủ dâm.
3. Những lợi ích và tác hại của việc thủ dâm
Lợi ích khi con gái thủ dâm
Giúp giải quyết nhu cầu sinh lý của bản thân mà không cần “đối tác”.
Giảm được căng thẳng, mệt mỏi.
Con gái thủ dâm với tần suất vừa phải giúp cơ thể ngủ ngon hơn, khỏe mạnh hơn.
Thủ dâm đúng cách, khoa học có thể giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh tiểu đường, tim mạch, ung thư cổ tử cung,…
Khám phá và tìm hiểu được sự ham muốn của bản thân.
Tác hại khi con gái thủ dâm
Khi bạn thủ dâm với tần suất nhiều và không đúng cách có thể khiến “cô bé” bị tổn thương. Các vết tổn thương có thể khiến vùng kín bị viêm nhiễm.
Khi thủ dâm nhiều và liên tục sẽ khiến cơ thể bị mệt mỏi, tinh thần suy nhược, các cơ đau mỏi, suy giảm thể chất,…
Tính cách con gái khi thủ dâm nhiều cũng sẽ bị ảnh hưởng, đó là dễ bị tự kỷ, có xu hướng thu mình hơn, lúc nào cũng thích một mình để thỏa mãn bản thân, có thể dẫn tới nghiện tình dục nghiêm trọng.
Thủ dâm tuy không phải là xấu, tuy nhiên bạn nên thủ dâm đúng cách, an toàn cũng như có tần suất, chừng mực nhất định để cơ thể khỏe mạnh. Thực tế việc thủ dâm khoa học đem lại nhiều lợi ích cho con gái. Vì vậy bạn nên tìm hiểu về con gái thủ dâm để có kiến thức giúp cho việc “tự sướng” hiệu quả, “cô bé” an toàn. | medlatec | 1,152 |
Trẻ 6 tháng tuổi cần được chăm sóc như thế nào?
Khi đạt 6 tháng tuổi, trẻ có sự thay đổi rất lớn về khả năng vận động, giao tiếp cũng như nhận thức về thế giới xung quanh. Vậy mẹ cần chăm sóc trẻ 6 tháng tuổi như thế nào để giúp con phát triển một cách tốt nhất trong giai đoạn này.
1. Trẻ 6 tháng tuổi thay đổi như thế nào?
Trẻ 6 tháng tuổi có rất nhiều sự thay đổi như sau:
- Khả năng vận động:
+ Trẻ biết lật.
+ Bé có thể giữ được thăng bằng khi kéo tay bé ngồi dậy.
+ Khi được mẹ hỗ trợ, bé có thể nảy người lên xuống ở tư thế đứng.
+ Bé có thể cầm bình sữa, cầm đồ chơi hoặc với tay để lấy những đồ vật ở gần.
+ Đây còn được gọi là giai đoạn phát triển bằng miệng vì ở độ tuổi này bé thường xuyên muốn ngậm, mút nhiều đồ vật để khám phá nhiều điều mới mẻ.
- Khả năng ngôn ngữ và hành vi giao tiếp:
+ Bé thể hiện những cảm xúc của mình bằng âm thanh hay những cử chỉ khác nhau.
+ Lúc này, trẻ thường vươn tay, níu áo và giao tiếp với mọi người bằng những âm thanh đơn giản.
- Sự phát triển về nhận thức
+ Trẻ đã có những thay đổi lớn về nhận thức. Cha mẹ hãy thường xuyên đọc sách cho con nghe và thường xuyên quan sát sự thay đổi nét mặt của bé khi con được tiếp xúc với những hình ảnh quen thuộc hay mới mẻ.
+ Khi chơi đùa cùng bé, bé sẽ vô cùng thích thú. Tuy nhiên, mẹ cần lưu ý không nên kéo dài thời gian chơi quá lâu. Hãy chú ý hơn về phản ứng hay tâm trạng của bé. Không nên ép trẻ khiến trẻ cáu kỉnh và khóc. Cách ứng xử của cha mẹ đối với bé chính là những bài học đầu đời của trẻ về cách thấu hiểu và chia sẻ khi giao tiếp với người khác.
2. Trẻ 6 tháng tuổi và chế độ ăn dặm
- Ở giai đoạn này, ngoài sữa mẹ trẻ cần được bổ sung chế độ ăn dặm hợp lý. Một số biểu hiện trẻ đã sẵn sàng ăn dặm như sau:
+ Cân nặng của trẻ đã tăng gấp 2 lần so với cân nặng khi trẻ vừa mới chào đời.
+ Trẻ biết đưa môi dưới ra phía trước khi được mẹ bón.
+ Có thể giữ đầu thẳng hoặc ngồi được khi có sự hỗ trợ.
+ Trước đó, bé thường có phản xạ đẩy lưỡi khi đưa thức ăn vào miệng nhưng đến giai đoạn 6 tháng tuổi, trẻ sẽ không còn phản xạ này nữa.
- Khi cho trẻ ăn dặm, mẹ cần lưu ý một số vấn đề sau:
+ Nên cho con ăn và ngừng ăn đúng thời điểm: Mẹ không nên ép con ăn khi trẻ chưa đói. Đồng thời không nên ép trẻ ăn quá nhiều, hãy dừng lại đúng lúc khi con đã no và nhận được đủ lượng thức ăn, dưỡng chất cần thiết. Đừng để bữa ăn trở thành nỗi ám ảnh của trẻ.
+ Cho con ăn từ lỏng đến đặc: Thời gian đầu, hãy cho con ăn những loại thức ăn dạng lỏng để trẻ có thể thích nghi và hấp thu dinh dưỡng một cách tốt nhất. Sau đó, khi trẻ đã quen dần, mẹ có thể cho con ăn những món ăn dạng đặc hơn.
+ Cho trẻ ăn từ ít đến nhiều: Dạ dày của trẻ ở giai đoạn này còn nhỏ, do đó không thể chứa quá nhiều thức ăn. Mẹ nên điều chỉnh cho trẻ ăn từ ít đến nhiều để phòng tránh tình trạng nôn trớ và giúp con hấp thụ dinh dưỡng một cách tốt nhất.
+ Cho trẻ ăn đủ 4 nhóm dưỡng chất đó là tinh bột, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. Nên cho bé ăn đa dạng thực phẩm. Lưu ý, mỗi lần cho trẻ thử món mới, mẹ chỉ nên cho con thử với một lượng ít. Nếu trẻ không thích, hãy tiếp tục cho con thử vào một dịp khác. Không nên ép trẻ để ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ.
- Bổ sung thêm lợi khuẩn để giúp hệ miễn dịch của trẻ hoạt động hiệu quả hơn và hấp thu các dưỡng chất tốt hơn.
- Lưu ý, đảm bảo ăn chín, uống sôi, vệ sinh tay và đồ nấu ăn trước khi chế biến các món ăn dặm cho trẻ.
- Vệ sinh các món đồ chơi xung quanh trẻ và đồng thời không gian vui chơi, ăn uống của trẻ cũng cần đảm bảo sạch để phòng tránh nguy cơ bệnh tật cho trẻ.
3. Trẻ 6 tháng tuổi bao nhiêu cân?
Ở thời điểm 6 tháng tuổi, cân nặng của bé thường tăng gấp đôi so với thời điểm chào đời. Lúc này đầu của trẻ cũng vẫn to nhưng đã có sự cân bằng hơn với cơ thể so với lúc mới sinh. Luôn thay đổi tư thế nằm cho trẻ để phòng tránh tình trạng bẹt đầu.
Thông thường, nếu được chăm sóc đúng cách, vào thời điểm 6 tháng tuổi:
+Bé trai nặng khoảng 7,1 - 8,9 kg.
+Bé gái nặng khoảng 6,5 - 8,3 kg.
4. Trẻ 6 tháng tuổi ngủ bao lâu là đủ?
Giấc ngủ rất quan trọng với trẻ, nhất là trẻ 6 tháng tuổi. Trẻ cần đảm bảo ngủ đủ giấc và có những giấc ngủ chất lượng thì mới có thể tăng trưởng và phát triển tốt. Theo các chuyên gia, bé nên có giấc ngủ 10 tiếng vào ban đêm và giấc ngủ 1 đến 3 tiếng vào ban ngày.
Để đảm bảo một giấc ngủ chất lượng cho bé, mẹ cần lưu ý những điều sau:
- Cho bé ăn no trước khi đi ngủ.
- Bổ sung đầy đủ vitamin D và canxi cho bé.
- Cho bé đi ngủ vào một giờ cố định.
- Tạo cảm giác thoải mái, thư giãn cho bé trước khi đi ngủ.
- Phòng ngủ của bé phải đảm bảo yên tĩnh, sạch sẽ, thông thoáng.
- Nên tắt đèn khi cho bé ngủ.
- Nếu bé tỉnh dậy giữa đêm, mẹ không nên trò chuyện với bé. | medlatec | 1,049 |
Công dụng đáng ngạc nhiên của tinh dầu hoa oải hương với sức khỏe
Hoa oải hương là loại hoa có mặt trong nhiều sản phẩm và việc dùng tinh dầu hoa oải hương đang dần trở nên phổ biến cho nhiều mục đích khác nhau như chăm sóc sức khỏe hay chăm sóc nhà cửa . Vậy tinh dầu hoa oải hương có tốt cho sức khỏe không?
1. Hoa oải hương là gì?
Hoa oải hương được gọi với tên khoa học là Lavandula và được biết đến với tên tiếng anh là Lavender. Đây là loại thảo mộc được trồng nhiều ở vùng Bắc Châu Phi và vùng Địa Trung Hải. Hiện nay loài hoa này đã được trồng phổ biến nhiều nơi trên thế giới với mục đích sản xuất tinh dầu. Không chỉ có tác dụng đến sức khỏe của làn da mà còn có nhiều công dụng khác cho sức khỏe con người.
2. Tinh dầu hoa oải hương có tác dụng gì?
2.1. Làm giảm đi cảm giác đau khi bị thương. Loài hoa có màu tím đặc trưng này là một vị thuốc có tác dụng làm giảm đau khá tốt. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng tình dầu hoa oải hương có khả năng làm giảm đau và mẩn đỏ ở những phụ nữ phải trải qua nỗi đau khi rạch tầng sinh môn trong quá trình sinh con. Một số nghiên cứu khác cho rằng khi sử dụng liệu pháp hương thơm bằng cách hít tinh chất hoa oải hương cũng giúp mẹ giảm cảm giác đau khi sinh con.2.2. Hạn chế rụng tóc. Tình trạng rụng tóc có thể được hạn chế nhờ phương pháp mát xa da đầu thường xuyên với hỗn hợp tinh dầu hoa oải hương kèm với các loại tinh dầu thảo mộc khác. Bằng chứng là các nhà khoa học đã thí nghiệm trên những con chuột được điều trị bằng tinh dầu hoa oải hương sẽ mọc ra những lớp lông xù dày dặn.2.3. Làm gia vị cho bữa ăn. Trong ẩm thực, hoa oải hương tạo thêm vị ngọt thanh khiết cho bất kỳ món ăn nào. Đồng thời trong đó có chứa axit ursolic là một chất dinh dưỡng có thể giúp chống lại bệnh ung thư và đốt cháy nhiều calo hơn. Bạn có thể trộn các loại gia vị thảo mộc không có muối với hoa oải hương, hương thảo, cỏ xạ hương, thì là, hẹ để có được hương vị theo ý thích.2.4. Tốt cho sức khỏe tiêu hóa. Những người lính La Mã cổ đại đã tin dùng tinh dầu hoa oải hương với khả năng kháng khuẩn nhằm điều trị chứng đau dạ dày và các bệnh khác của đường tiêu hóa. Một số nghiên cứu cho thấy rằng loại tinh dầu này có thể giúp chống lại bệnh viêm đại tràng, viêm ruột kết và làm giảm các triệu chứng như đau và tiêu chảy.2.5. Làm giảm các độc tố gây hại. Hoa oải hương là loài cây phát triển mạnh đặc biệt ở những nơi có hại. Rễ của chúng sẽ hấp thụ các kim loại nặng như chì, kẽm và chuyển đến tích trữ ở lá. Do đó, loại cây này được trồng nhiều ở các khu công nghiệp và những mảnh vườn bị ô nhiễm.2.6. Làm sạch nhà cửa. Vào thời Trung cổ, những người chuyên dọn dẹp nhà cửa đã rắc lên sàn nhà tinh dầu của thảo mộc thơm này để lọc sạch không khí và tiêu diệt vi khuẩn. Cho đến hiện nay, tinh dầu hoa oải hương vẫn hoạt động hiệu quả trên các loại thảm hiện đại để ngăn chặn mùi hôi và chống vi khuẩn. Bạn có thể tự làm chất khử mùi sàn nhà với 8 giọt dầu oải hương vào 1⁄2 cốc muối nở rồi rắc chất này lên thảm của bạn, để yên trong vài phút và hút bụi.
Dùng tinh dầu hoa oải hương có ích trong viêc làm sạch nhà cửa
2.7. Cải thiện trí nhớ. Một nghiên cứu gần đây cho thấy những sinh viên điều dưỡng hít mùi hoa oải hương ngay trước khi kiểm tra sẽ đạt điểm cao hơn nhiều so với các bạn cùng lứa tuổi. Không chỉ vậy, những thí sinh đó nắm bắt được nhiều thông tin hơn, tập trung tốt hơn và ít lo lắng hơn. Nghiên cứu cũng cho thấy những sinh viên đại học có thể tìm thấy liệu pháp hương thơm là một phương pháp hiệu quả và hợp lý về mặt chi phí.2.8. Giảm cảm giác say xe. Bạn có thể sẽ mắc phải tình trạng này khi các giác quan của tai trong trái ngược với cách bạn nhìn thấy chuyển động xung quanh mình rồi dẫn đến chóng mặt và buồn nôn. Tinh dầu hoa oải hương có thể khắc phục điều này bằng cách đánh lạc hướng khứu giác của bạn. Bạn có thể thêm vài giọt vào các món ăn cảm giác khác như kẹo gừng và đồng thời chọn chỗ ngồi thích hợp để có một chuyến đi suôn sẻ.2.9. Hạn chế trẻ quấy khóc. Tinh dầu hoa oải hương có thể là “vị cứu tinh” đối với các em bé sơ sinh hay quấy khóc và đau bụng vào ban ngày lẫn ban đêm. Theo các nghiên cứu, các bà mẹ của 40 trẻ sơ sinh từ 2 đến 6 tuần tuổi đã mát xa bụng cho trẻ bằng 1 giọt dầu oải hương với 20ml dầu hạnh nhân sẽ bớt quấy khóc nhanh hơn những đứa trẻ khác và số lần khóc trong mỗi tuần cũng giảm đi.2.10. Giảm bốc hỏa. Thời điểm mãn kinh của phụ nữ xảy ra vào khoảng cuối 40 hoặc đầu 50 tuổi với những cơn bốc hỏa, nóng bừng đột ngột tác động lên cơ thể và gây khó khăn trong cuộc sống hàng ngày của bạn. Các cuộc thử nghiệm ở những phụ nữ ngửi tinh dầu hoa oải hương 20 phút với tần suất hai lần một tuần cho biết các cơn bốc hỏa giảm đến hơn 50% so với những phụ nữ không sử dụng .2.11. Làm nước rửa tay sát khuẩn. Không chỉ có mùi thơm mà hoa oải hương còn có khả năng chống lại vi khuẩn. Để làm một dung dịch sát khuẩn tay, bạn chỉ cần làm theo các bước sau:Đổ đầy vodka vào chai 1 hoặc 2 ounce đến 1/3 chai.Thêm 10-15 giọt tinh dầu hoa oải hương và cùng một lượng tinh dầu tràm trà hoặc bạc hà.Đổ gel lô hội vào phần còn lại của chai.Lắc và sử dụng như một phương pháp dự phòng để rửa bằng xà phòng và nước.
Người ta dùng tinh dầu hoa oải hương làm nước rửa tay sát khuẩn
2.12. Hạn chế té ngã. Những cư dân trong viện dưỡng lão ở Nhật Bản được đeo những miếng hoa oải hương hoặc mang theo tinh dầu mỗi ngày trong một năm ít bị ngã hơn những người không sử dụng. Cho đến nay, các nhà khoa học vẫn chưa thể lý giải tại sao, tuy nhiên các giả thuyết đặt ra có thể là do hoa oải hương giúp làm dịu kích động và cải thiện sự cân bằng.2.13. Làm thơm quần áo. Hoa oải hương được cho là xuất phát từ từ lavare trong tiếng Latinh , có nghĩa là “rửa sạch”. Đây là loài hoa tạo ra một bộ đôi tác dụng khử mùi-làm sạch tuyệt vời như vậy cho đồ giặt. Chỉ với 4 giọt tinh dầu oải hương vào nước trong bàn ủi, nhỏ một vài giọt ngay vào máy giặt hoặc thậm chí cho vào máy sấy một ít hoa oải hương khô để có những chiếc quần áo thơm tho.com | vinmec | 1,310 |
Thăm khám nội soi đại tràng có ảnh hưởng gì không?
Nội soi đại tràng ngày nay đã trở nên phổ biến trong khám và chữa bệnh. Phương pháp này đã trở thành “ Tiêu chuẩn vàng” trong khảo sát đại tràng. Tuy nhiên vẫn còn nhiều bệnh nhân lo lắng không biết nội soi đại tràng có ảnh hưởng gì không?”
1.Thế nào là nội soi đại tràng?
Trước khi tìm hiểu nội soi đại tràng có ảnh hưởng gì không ta cần biết về nội soi. Nội soi đại tràng là phương pháp khám chữa bệnh mới giúp phát hiện những bất thường như dị tật, viêm loét, polyp, khối u thông qua ống nội soi nhỏ mềm.
Vậy thế nào là nội soi đại tràng? Đây là phương pháp đưa một ống mềm có gắn camera với đường kính ống khoảng một ngón tay theo đường hậu môn đi qua trực tràng. Khi ống đưa vào trong đại tràng sẽ gửi lại các hình ảnh chi tiết về màn hình quan sát.
Nội soi đại tràng là việc đưa ống nội soi vào bên trong cơ thể để quan sát
2. Khi nào cần nội soi đại tràng ?
Các bệnh lý về đại tràng khá phổ biến. Nguyên nhân chính dẫn đến điều này là do chế độ ăn uống không đảm bảo vệ sinh, không khoa học hoặc yếu tố di truyền. Vậy nên nội soi đại tràng là cách tốt nhất để chẩn đoán bệnh lý ở cơ quan này. Cần nội soi khi có những biểu hiện sau:
– Người bệnh có biểu hiện đại tiện ra máu kèm đau bụng. Thường xuyên bị tiêu chảy, đi ngoài táo lỏng thất thường.
– Khi bác sĩ siêu âm bác sĩ nhận thấy có điều bất thường cần tiến hành nội soi.
– Khi trong gia đình có người thân từng bị hoặc có tiền sử mắc các bệnh như polyp đại tràng hoặc ung thư đại tràng cần khám nội soi để kiểm soát bệnh sớm.
– Với những người trên 50 tuổi được khuyến cáo nên nội soi đại tràng ngay cả khi đang khỏe mạnh. Mục đích nhằm phát hiện và kịp thời cắt bỏ polyp đại tràng trước khi nó biến thành ung thư.
3. Vậy thì nội soi đại tràng có ảnh hưởng gì không ?
Bệnh nhân thực hiện nội soi đại tràng mà không cần phải lo lắng rằng “ Nội soi đại tràng có ảnh hưởng gì không?” Bởi các chuyên gia y tế đã khẳng định phương pháp nội soi đại tràng hoàn toàn không nguy hiểm đến tính mạng cũng như sức khỏe của con người. Đây là quá trình an toàn, không gây nhiều biến chứng cho người bệnh. Đặc biệt với phương pháp nội soi gây mê làm cho quá trình này diễn ra như một giấc ngủ. Nội soi sẽ không còn là nỗi ám ảnh như trước đây.
Nội soi đại tràng có ảnh hưởng gì không? Thực tế nội soi hoàn toàn không gây ảnh hưởng mà chỉ khiến người bệnh hơi khó chịu một chút
4. Quy trình thực hiện nội soi đại tràng
Giống như các quy trình nội soi hệ tiêu hóa khác, nội soi đại tràng cũng có các bước chuẩn bị và tiến hành thực hiện. Quá trình thực hiện này khá đơn giản, nhanh chóng:
– Sẽ có một ống mềm có gắn camera, nó sẽ truyền tải rõ nét các hình ảnh bên trong đại tràng. Điều này giúp cho bác sĩ có thể tìm thấy được những tổn thương nhỏ nhất trong đại trang.
– Đại tràng là cơ quan rất dài và gấp khúc nên khi nội soi sẽ khiến người bệnh thấy hơi đau và có cảm giác khó chịu.
– Đặc biệt sẽ khiến bệnh nhân cảm thấy buồn nôn hoặc nôn trong quá trình tiến hành.
5 Các lưu ý khi nội soi đại tràng
Quá trình nội soi đại tràng không quá phức tạp. Nội soi đại tràng không ảnh hưởng đến sức khỏe . Tuy nhiên người bệnh cần lưu ý một số điều trước và sau khi nội soi.
5.1 Nội soi đại tràng có ảnh hưởng gì không? Trước khi nội soi
– Lên lịch và chuẩn bị : Cần làm 1 số xét nghiệm máu cũng như là nhận thuốc mê để làm sạch đại tràng ở nhà trước khi thực hiện nội soi. Người bệnh cần tìm hiểu sẽ nội soi thường hay nội soi gây mê (nếu nội soi gây mê cần có người nhà đi cùng).
– Nếu có tiền sử bệnh tật, dị ứng hoặc đang sử dụng các thuốc Aspirin, Warfarin, Insulin, sắt thì cần báo ngay với bác sĩ. Bác sĩ sẽ tư vấn có nên ngừng thuốc trước ngày nội soi hay không.
– Điều chỉnh chế độ ăn sáng: Trước 3-4 ngày người bệnh cũng nên thực hiện chế độ ăn ít chất xơ.
– Chuẩn bị trước ngày nội soi: Trước ngày nội soi, tránh xa các loại nước ngọt phẩm màu. 2 giờ trước khi làm thủ thuật không được ăn bất cứ thứ gì.
– Theo hướng dẫn của bác sĩ lúc thăm khám, trước đó vài ngày, người bệnh nên ăn thức ăn nhẹ. Người bệnh chỉ nên dùng những thực phẩm ít chất xơ và dễ tiêu hóa như bánh mì, rau củ trái cây không hạt,..Hạn chế những thực phẩm giàu chất béo, ngũ cốc,..
– Không nên ăn các loại thực phẩm có màu đỏ, không ăn những thực phẩm cứng rắn. Uống nhiều nước, tránh xa các loại nước ngọt phẩm màu trước những ngày thăm khám.
5.2 Sau khi thực hiện nội soi
Sau khi tiến hành nội soi xong người bệnh cần lưu ý một số điều để không làm ảnh hưởng tới sức khỏe của bản thân.
– Sau khi nội soi xong người bệnh sẽ cảm thấy khó chịu trong bụng, cần nghỉ ngơi thư giãn.
– Các biểu hiện như đầy bụng, bụng hơi chướng lên là những hiện tượng bình thường không cần quá lo lắng.
– Bệnh nhân cũng nên ăn các thực phẩm dạng lỏng, mềm, dễ tiêu hóa.
– Khi có các biểu hiện như chóng mặt, sốt người bệnh cần báo ngay với bác sĩ và nên ở lại bệnh viện 1, 2 tiếng để tiện theo dõi và điều trị.
Sau khi nội soi người bệnh nên ăn đồ mềm, lỏng như cháo để dễ tiêu hóa
Trở ngại tâm lý khiến nhiều người không dám nội soi đại tràng, nếu hiểu được “ Nội soi đại tràng có ảnh hưởng gì không?” thì người bệnh sẽ mạnh dạn hơn trong quá trình thực hiện. Người bệnh cần lưu ý những điều cần chuẩn bị trước và sau khi nội soi để có một kết quả thật chính xác, đảm bảo sức khỏe bản thân. | thucuc | 1,169 |
Ai cũng cần nhớ: trường hợp nào cần phẫu thuật cắt amidan
Viêm amidan là bệnh lý dễ tái phát làm ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống, tâm lý và sức khỏe của người bệnh. Phẫu thuật cắt amidan là một trong các phương pháp được dùng để điều trị bệnh lý này. Vậy trường hợp nào cần phẫu thuật cắt amidan, bài viết sau sẽ giúp bạn có được câu trả lời.
1. Viêm amidan là bệnh gì
Đối với cơ thể, amidan là hai hạch bạch huyết ở hai bên cổ họng, có vai trò sản sinh một số loại tế bào bạch cầu chống lại sự xâm nhập của các loại tác nhân gây hại. Vì thế nó được ví như tuyến phòng thủ đầu tiên của hệ miễn dịch. Cũng chính vì vai trò ấy mà nó dễ bị viêm nhiễm. Điều đó có nghĩa là viêm amidan xảy ra khi cơ quan này có sự xâm nhập của vi khuẩn hay virus gây nên tình trạng nhiễm trùng.
2. Những trường hợp nào cần phẫu thuật cắt amidan
2.1. Các phương pháp phẫu thuật cắt bỏ amidan
Phẫu thuật cắt amidan là thủ thuật được thực hiện nhằm mục đích loại bỏ amidan. Đây là thủ thuật được thực hiện nhanh chóng, không cần lưu lại viện sau khi điều trị, được gây mê toàn thân nên người bệnh không có cảm giác đau đớn gì.
Hiện nay phẫu thuật cắt bỏ amidan được thực hiện dưới các hình thức sau:
- Dùng laser
Đây là kỹ thuật sử dụng tia laser để loại bỏ hoàn toàn amidan. Ưu điểm của phương pháp này là hạn chế chảy máu, ít đau, thời gian phẫu thuật nhanh và ít khi để lại biến chứng.
- Dùng dao điện đơn cực hay lưỡng cực.
Bác sĩ sẽ dùng dao cắt được nối liền với nguồn điện có điện năng vừa phải để loại bỏ amidan. Phương pháp này có thể hạn chế được nguy cơ chảy máu sau và trong cắt amidan nhưng tổn thương sâu và dễ để lại sẹo.
- Dùng dao Plasma
Là phương pháp sử dụng năng lượng từ sóng điện từ có tần số cao (còn gọi là sóng radio) để tạo ra một đám mây dẫn điện bao quanh thiết bị cắt, cho phép cắt và phá hủy mô tế bào amidan ở nhiệt độ khá thấp, chỉ từ 60 đến 70 độ C. Toàn bộ quy trình cắt được diễn ra dưới sự hỗ trợ của đầu dò đa chức năng. Đây cũng là một thủ thuật có thời gian thực hiện nhanh và ít biến chứng, ít xâm lấn.
2.2. Các trường hợp cần phải phẫu thuật cắt amidan
Trường hợp nào cần phẫu thuật cắt amidan luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm vì thực tế không phải cứ bị viêm amidan là bắt buộc phải điều trị bằng phương pháp này. Nó chỉ nên được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Viêm amidan cấp tính nhưng mỗi năm bùng phát 4 - 5 lần.
- Phì đại amidan gây nên hiện tượng khó nuốt, ăn kém, chậm tăng cân, nói ngọng, ngủ ngáy.
- Viêm amidan đã điều trị bằng kháng sinh nhưng không cải thiện nên cần phẫu thuật để đề phòng biến chứng.
- Đã điều trị nhiễm khuẩn tụ mủ sau áp xe amidan bằng thuốc hoặc dẫn lưu nhưng không cải thiện.
- Bị ung thư mô amidan.
- Tái phát xuất huyết ở các mạch máu gần bề mặt amidan.
- Viêm amidan gây ra các biến chứng đường hô hấp như: viêm VA, viêm tai giữa, viêm thanh quản, viêm xoang,...
- Viêm amidan biến chứng xa gây viêm thận, viêm khớp, viêm tim,...
2.3. Những trường hợp không nên cắt amidan
Ghi nhớ về trường hợp nào cần phẫu thuật cắt amidan cũng có nghĩa là sẽ có những trường hợp không nên thực hiện thủ thuật này. Tuy phẫu thuật cắt amidan tương đối nhanh chóng nhưng nó vẫn là phương pháp xâm lấn tác động trực tiếp tới tổ chức amidan ở hầu họng nên để đảm bảo an toàn, những trường hợp sau không nên thực hiện thủ thuật này:
- Bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường, bệnh lao.
- Người bị dị ứng nặng với thuốc gây mê, gây tê và các vật dụng được dùng trong thủ thuật cắt amidan.
- Bệnh nhân suy tim nặng.
- Người có rối loạn đông máu.
- Phụ nữ đang mang thai.
- Người đang có tình trạng nhiễm khuẩn toàn thân hoặc cục bộ.
- Bị viêm amidan cấp.
- Người sống ở vùng đang có dịch cúm, sởi và sốt xuất huyết.
Đối với cơ thể, nhất là trẻ nhỏ, amidan được xem là cửa ngõ phòng dịch nên khi nó bị loại bỏ thì hệ miễn dịch sẽ bị suy giảm rất nhiều, trẻ nhỏ càng dễ bị các bệnh đường hô hấp hơn. Mặc dù phẫu thuật cắt amidan tương đối đơn giản và nhanh chóng nhưng nó dễ gây chảy máu kéo dài và tiềm ẩn nhiều biến chứng về sau.
Đặc biệt, cắt amidan nếu được thực hiện bởi đội ngũ y tế có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm kém thì dễ không tiến hành đúng kỹ thuật như: loại bỏ amidan không triệt để, cắt chạm vào mạch làm chảy máu không thể cầm được, sốc phản vệ do gây mê không đúng,… Hệ quả của nó là người bệnh sẽ phải đối mặt với hàng loạt biến chứng như xuất huyết, nhiễm trùng, khàn giọng,... nguy hiểm nhất là xuất huyết không thể cầm được gây tử vong.
Xuất phát từ những nguy cơ tiềm ẩn trên đây các bác sĩ khuyến cáo người bệnh cần phải biết trường hợp nào cần phẫu thuật cắt amidan chứ không phải cứ bị viêm là nghĩ đến phải cắt bỏ. Nếu phải phẫu thuật để loại bỏ bộ phận này thì nó chỉ nên được thực hiện khi bác sĩ thấy cần thiết và được bác sĩ chỉ định.
Nói chung không phải ai bị viêm amidan cũng cần phải cắt bỏ nó đi. Trường hợp nào cần phẫu thuật cắt amidan đó là những người được bác sĩ chỉ định sau khi đã có sự thăm khám và kiểm tra cẩn thận. Nếu cắt amidan sai cách, không đúng đối tượng, không những không đạt được hiệu quả điều trị mà còn dễ đẩy bệnh nhân vào những biến chứng nguy hiểm.
Để tránh những biến chứng có thể xảy ra, sau khi phẫu thuật người bệnh cần tuân thủ nghiêm túc các chỉ dẫn của bác sĩ về vệ sinh vùng miệng, ăn uống và thuốc thang. Sau cắt amidan người bệnh cần phải kiêng nói chuyện trong 7 - 10 ngày và cần nhớ tránh gào thét hay quát lớn vì nó dễ làm căng vết mổ gây chảy máu. Bên cạnh đó, các hoạt động nặng cũng cần hạn chế trong vòng 20 - 30 ngày sau khi cắt bỏ amidan. | medlatec | 1,162 |
Hướng dẫn trực quan về ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày là một bệnh lý khá phổ biến hiện nay. Bệnh có thể tiến triển thầm lặng trong nhiều năm và chỉ được chẩn đoán khi đã ở giai đoạn rất nặng. Do đó, bệnh nhân cần lưu ý các dấu hiệu gợi ý ung thư dạ dày để chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời.
1. Ung thư dạ dày là gì?
Ung thư dạ dày hay còn gọi là bệnh ung thư bao tử xảy ra khi các tế bào khỏe mạnh trong dạ dày của bạn thay đổi, phát triển ngoài tầm kiểm soát. Tình trạng này có xu hướng từ từ tiến triển nặng hơn trong nhiều năm. Nó có thể bắt đầu ở bất kỳ phần nào của dạ dày và có thể lan sang các khu vực khác của cơ thể, bao gồm gan, phổi và xương.Ung thư biểu mô tuyến là loại phổ biến nhất, chiếm tới 95% tổng số các trường hợp. Nó bắt đầu trong các mô của niêm mạc dạ dày, trong các tế bào tạo ra chất nhầy và các chất lỏng khác. Các loại ung thư dạ dày ít phổ biến hơn bao gồm những loại bắt đầu trong các tế bào của đường tiêu hóa và u lympho (có liên quan hạch bạch huyết).Khoảng 28.000 người mắc ung thư dạ dày mỗi năm ở Hoa Kỳ và 60% bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh trên 65 tuổi. Đàn ông có nguy cơ mắc bệnh cao hơn phụ nữ. Ung thư dạ dày là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư ở Hoa Kỳ cho đến những năm 1930, nhưng hiện nay nó là loại ung thư phổ biến thứ 14. Các nhà nghiên cứu cho rằng, ung thư dạ dày có thể đã trở nên ít phổ biến hơn do sự ra đời của tủ lạnh giúp bảo quản thực phẩm tốt hơn.
2. Các yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến ung thư dạ dày
Vi khuẩn HPĐây là vi khuẩn gây loét, viêm dạ dày và là một trong những nguyên nhân chính gây ra ung thư. Có nhiều chủng vi khuẩn H.pylori khác nhau, một số có nguy cơ gây ung thư cao hơn. Bác sĩ có thể xét nghiệm để xem bạn có nhiễm loại vi khuẩn này hay không. Nhiễm H. Pylori có thể được điều trị bằng thuốc kháng sinh, đó có thể là một lý do khác khiến loại ung thư dạ dày ngày nay ít phổ biến hơn so với những năm 1930. Nếu có cha mẹ, anh chị em ruột hoặc con cái được chẩn đoán mắc ung thư dạ dày, bạn nên đi xét nghiệm để tìm vi khuẩn H.pylori.Tiền sử bệnh. Bạn có khả năng mắc ung thư dạ dày cao hơn nếu trong gia đình bạn từng có người mắc bệnh hoặc bạn đã phẫu thuật dạ dày. Một số tình trạng y tế cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày như thiếu máu ác tính, bệnh đa polyp tuyến gia đình (có polyp ở các khu vực như dạ dày và ruột kết), achlorhydria (không có đủ một loại axit nhất định trong dịch tiêu hóa).Lối sống không lành mạnh. Lối sống có thể ảnh hưởng đến khả năng mắc bệnh ung thư dạ dày. Ăn nhiều thực phẩm hun khói, cá và thịt muối, rau muối chua có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh, cùng với đó là không ăn đủ trái cây và rau quả. Bạn cũng có thể dễ mắc bệnh này hơn nếu hút thuốc, uống nhiều rượu hoặc béo phì.
Bệnh ung thư bao tử xảy ra khi các tế bào khỏe mạnh trong dạ dày của bạn thay đổi
3. Các dấu hiệu của bệnh ung thư dạ dày là gì?
Khi bị ung thư dạ dày, bạn có thể không nhận thấy bất kỳ triệu chứng bất thường nào. Đôi khi bệnh không được phát hiện cho đến khi nó đã di căn sang một bộ phận khác của cơ thể. Một số dấu hiệu gợi ý ung thư dạ dày bao gồm:Mệt mỏi;Cảm thấy đầy hơi hoặc no sau khi ăn dù chỉ một chút;Ợ chua và khó tiêu;Buồn nôn và nôn mửa;Tiêu chảy hoặc táo bón;Đau bụng;Giảm cân không rõ lý do;Không cảm thấy đói;Phân có máu hoặc đen.
4. Ung thư dạ dày được chẩn đoán như thế nào?
Bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử bệnh, lối sống và bất kỳ triệu chứng bất thường nào. Nếu bác sĩ nghĩ rằng bạn có thể bị ung thư dạ dày, họ sẽ khuyên bạn đến gặp các bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để làm các xét nghiệm chuyên sâu.Để chẩn đoán ung thư dạ dày, bác sĩ thường chỉ định phương pháp nội soi. Một máy quay nhỏ sẽ được đưa vào bên trong xuống cổ họng để nhìn vào dạ dày của bệnh nhân. Nếu có bất cứ điều gì bất thường, các bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ được gọi là sinh thiết và gửi đến phòng thí nghiệm.Tại phòng thí nghiệm, các kỹ thuật viên sẽ tìm kiếm các tế bào ung thư và quan sát hình ảnh ung thư dạ dày dưới kính hiển vi. Bác sĩ có thể đề xuất các xét nghiệm khác để đánh giá khối u kỹ hơn. Bạn có thể được chỉ định chụp CT (cắt lớp vi tính) hoặc chụp MRI (cộng hưởng từ) để hỗ trợ chẩn đoán ung thư dạ dày.
5. Điều trị ung thư dạ dày
5.1 Phẫu thuật điều trị ung thư dạ dày. Việc điều trị bệnh sẽ phụ thuộc vào vị trí của khối u, mức độ tiến triển và sức khỏe tổng thể của bệnh nhân. Trong hầu hết các trường hợp, phẫu thuật để loại bỏ khối u là bước đầu tiên trong liệu trình điều trị. Bác sĩ cũng có thể cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày của bệnh nhân hoặc lấy các hạch bạch huyết từ các bộ phận khác của cơ thể để tìm các dấu hiệu cho thấy ung thư đã di căn.5.2. Xạ trị và hóa trị. Bệnh nhân có thể được chỉ định xạ trị hoặc hóa trị để thu nhỏ khối u trước khi phẫu thuật và có thể cả sau khi phẫu thuật để loại bỏ các tế bào ung thư còn sót lại. 2 loại liệu pháp này thường được sử dụng cùng nhau.5.3. Các liệu pháp điều trị khác. Bác sĩ có thể đề xuất liệu pháp nhắm mục tiêu - các loại thuốc đặc biệt tìm và tấn công các tế bào ung thư mà không gây hại cho các tế bào khỏe mạnh xung quanh. Bác sĩ cũng có thể đề xuất liệu pháp miễn dịch, giúp cơ thể bạn sử dụng các biện pháp phòng thủ tự nhiên để chống lại bệnh ung thư.
Tích cực tập luyện thể dục là cách chủ động phòng ung thư dạ dày
6. Các biện pháp phòng ung thư dạ dày
Để phòng ngừa ung thư dạ dày, mỗi cá nhân cần:Giữ cân nặng lý tưởng;Tích cực tập luyện thể dục là cách chủ động phòng ung thư dạ dày;Tránh sử dụng rượu, bia và các chất kích thích;Hạn chế các loại thực phẩm hun khói, muối chua;Sử dụng các loại thực phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn thực phẩm;Ăn nhiều trái cây, rau quả;Khi có dấu hiệu đau, viêm dạ dày hay nghi ngờ nhiễm H.pylori, cần đến bệnh viện thăm khám và điều trị triệt để;Xét nghiệm tầm soát và điều trị các bệnh lý dạ dày như polyp, u lành;Tầm soát ung thư định kỳ.Ung thư dạ dày là một bệnh lý nguy hiểm với tỷ lệ tử vong cao.Khám sàng lọc ung thư đường tiêu hoá là biện pháp khoa học và hiệu quả để phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa (ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư đại tràng) và đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất.com | vinmec | 1,359 |
Dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm loét đại trực tràng chảy máu
Viêm loét dạ dày đại trực tràng là một trong những bệnh về đường tiêu hóa nguy hiểm và đang có xu hướng gia tăng trong xã hội hiện đại. Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể gây ra những biến chứng khó lường
Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm loét dạ dày đại trực tràng
Nhiều thống kê gần đây cho thấy, tỉ lệ người mắc bệnh về đường tiêu hóa, trong đó có chứng viêm loét dạ dày đại trực tràng đang có xu hướng tăng. Nguyên nhân của tình trạng này là do thói quen sinh hoạt, ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi không hợp lý.
Bệnh viêm loét dạ dày đại tràng là một trong những bệnh về đường tiêu hóa nguy hiểm
Viêm loét dạ dày đại trực tràng là tình trạng tổn thương ở niêm mạc đại trực tràng gây xuất huyết đại tràng, biểu hiện của là đi ngoài ra máu. Do các triệu chứng của bệnh rất giống với bệnh kiết lỵ, nên trong giai đoạn đầu bị bệnh thường rất dễ nhầm là bị bệnh kiết lỵ, hầu như các trường hợp mắc bệnh đều nhập viện trong tình trạng bệnh đã nặng.
Các triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày đại trực tràng có thể khác nhau tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, nếu nhiễm bệnh là do ký sinh trùng như sán, amid lỵ người bệnh có dấu hiệu sốt, phân có máu,…
Tuy nhiên, viêm loét dạ dày đại trực tràng cũng tùy theo từng mức độ tổn thương mà bệnh sẽ có những biểu hiện khác nhau. Những trường hợp viêm loét đại trực tràng kèm theo chảy máu sẽ có triệu chứng giống tiêu chảy nhiều lần trong ngày. Phân nhiều nhầy máu, bệnh nặng có khi chỉ toàn nhầy máu mà không có phân; Có cảm giác đau bụng, khi đau bụng muốn đi đại tiện ngay, …
Ngoài ra, người bệnh bị suy kiệt do mất ăn mất ngủ, thiếu máu, có những lúc hoa mắt chóng mặt khi đứng lên ngồi xuống, thậm chí có thể bị ngất.
Chẩn đoán viêm loét dạ dày đại trực tràng
Nội soi dạ dày là phương pháp có giá trị tích cực trong chẩn đoán viêm loét dạ dày đại trực tràng
Nội soi là phương pháp chủ yếu có giá trị tích cực trong chẩn đoán bệnh, soi đại tràng dọc theo trực tràng và đại tràng xuống nếu thấy nhiều đám xuất huyết chảy máu đó là dấu hiệu cảnh báo bệnh, ở những trường hợp nặng máu chảy đầy trong lòng trực tràng, thậm chí có thể thiếu máu cấp tính, bệnh nhân phải vào viện cấp cứu ngay vì chảy máu tiêu hóa rất rõ rệt.
Quá trình điều viêm loét đại trực tràng chảy máu cơ bản là điều trị chảy máu tiêu hóa cấp, tiến hành cầm máu và bù lại lượng máu đã mất bằng cách truyền máu.
Khám sức khỏe định kỳ là phương pháp tối ưu nhất trong phòng bệnh viêm dạ dày đại trực tràng
Bệnh viêm loét dạ dày đại trực tràng chỉ có thể phát hiện được khi làm nội soi, sinh thiết. Do đó, khám sức khỏe thường xuyên 6 tháng 1 lần là phương pháp phòng ngừa bệnh tốt nhất, đảm bảo phát hiện bệnh ngay ở giai đoạn khởi phát, ngăn không cho bệnh diễn biến nặng, thậm chí gây ung thư.
Tập luyện thể dục mỗi ngày để tăng cường đề kháng giúp cơ thể ngừa bệnh
Ngoài ra, chế độ ăn uống có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người bệnh, vì vậy cùng với chế độ điều trị của bác sĩ, bệnh nhân bị viêm loét đại trực tràng cần đảm bảo chế độ dinh dưỡng tốt cho hệ tiêu hóa. Nên ăn những thức ăn mềm, ít chất xơ như cơm nhão, cháo, thịt nạc, cá, sữa đậu nành, lưu ý tránh ăn rau sống, bắp… Tránh làm việc ngay sau bữa ăn, tránh căng thẳng gây stress làm bệnh nặng hơn, không dùng các chất kích thích.
Nên tập luyện thể dục mỗi ngày, tập thư giãn giúp cơ thể khỏe mạnh,phòng ngừa bệnh hiệu quả. | thucuc | 723 |
Xử trí suy tim cấp và phù phổi cấp: Những điều cần biết
Suy tim cấp là một hội chứng lâm sàng phức tạp. Hầu hết các bệnh nhân suy tim cấp nhập viện đều trong tình trạng thừa dịch, có dấu hiệu ứ huyết hoặc có thể gặp tình trạng tụt huyết áp và giảm tưới máu cơ quan.
1. Phân loại suy tim cấp
Suy tim cấp do cơn tăng huyết áp. Hội chứng vành cấp kèm suy tim. Phù phổi cấp. Sốc tim. Suy tim đợt cấp mất bù. Suy tim phải
2. Triệu chứng cơ năng và triệu chứng thực thể của suy tim cấp có phù phổi cấp
2.1. Triệu chứng cơ năng. Bệnh nhân đột ngột cảm thấy khó thở, đói không khí, ho, khạc bọt hồng, chết đuối.Bệnh nhân thường phải ngồi dậy và không nói đủ câu. Tần số thở tăng, co kéo cơ hô hấpĐổ mồ hôi, tím tái
Suy tim cấp gây ra các triệu chứng ho, khó thở cho người bệnh
2.2. Triệu chứng thực thể. Tần số tim, huyết áp tăng: Do tăng hoạt tính giao cảm. Sp. O2 thường < 90%Phổi: Ran ngáy, ran ẩm ở đáy. Tim: Tiếng T3, T4
3. Xử trí suy tim cấp nói chung
3.1. Cung cấp oxy. Cải thiện tưới máu cơ quan và huyết động. Tránh tổn thương thận và tim. Phòng huyết khối tĩnh mạch. Giảm thời gian nằm tại ICU3.2. Tại khoa tim mạch. Có chiến lược điều trị hợp lýĐưa ra liệu pháp điều trị ban đầu. Tìm nguyên nhân và các yếu tố thuận lợi
Người bệnh suy tim cấp cần được xử trí và điều trị kịp thời
3.3. Trước khi ra viện và điều trị duy trì lâu dài. Có chiến lược theo dõi lâu dài. Hướng dẫn chế độ ăn, lối sống. Có kế hoạch sử dụng thuốc điều trị suy tim tối ưu. Cải thiện triệu chứng, chất lượng cuộc sống
4. Xử trí phù phổi cấp
4.1. Sử dụng thuốc lợi tiểu. Phụ thuộc vào tình trạng ứ dịch của bệnh nhân. Vừa: 20-40mg furosemide uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Nặng: 40-100mg furosemid tiêm tĩnh mạch, có thể tăng liều hoặc 5-40mg/h furosemide truyền tĩnh mạch. Trường hợp kém đáp ứng với furosemide: Thêm 50-100mg thiazid kết hợp với furosemid, hiệu quả tốt hơn so với tăng liều cao furosemid hoặc 25-50mg spironolactone kết hợp với furosemid nếu không có suy thận. Trường hợp kém đáp ứng với furosemid và thiazid: Thêm dopamine hoặc dobutamin. Cân nhắc lọc máu hoặc siêu lọc ở bệnh nhân suy thận.4.2. Thở oxy. Càng sớm càng tốt. Mục tiêu: nâng Sp. O2 >= 95% (>90% ở bệnh nhân COPD)
Người bệnh cần được thở oxy trong xử trí và điều trị phù phổi cấp
4.3. Morphin. Nên sử dụng morphin sớm ở những bệnh nhân suy tim cấp kèm theo triệu chứng bồn chồn, khó thở, lo lắng, đau ngực.Morphin làm giảm khó thở và các triệu chứng khác. Cải thiện khả năng hợp tác khi NIVBolus 2,5-5mg có thể nhắc lại khi cần. Theo dõi hô hấp. Tác dụng phụ hay gặp: nôn. Thận trọng ở bệnh nhân tụt huyết áp, nhịp chậm, BAV độ cao hoặc tăng CO2 máu.
4.4.Thuốc giãn mạch. Gồm nitroglycerin và nitroprussideĐược khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân suy tim cấp giai đoạn sớm khi bệnh nhân không có triệu chứng của tụt huyết áp (HA tâm thu < 90mm. Hg) hoặc bệnh lý tắc nghẽn trầm trọng.4.5. Thuốc vận mạch. Chỉ định : Buồng thất trái giãn, EF giảm kèm theo:Huyết áp thấp (HA tâm thu< 90 mm. Hg)Hoặc có cung lượng tim thấp
Một số loại thuốc tim mạch được bác sĩ áp dụng trong phác đồ điều trị bệnh
4.6. Thở máy không xâm nhập. Thở máy không xâm nhập với áp lực cuối thở ra dương nên được chỉ định càng sớm càng tốt ở bệnh nhân phù phổi cấp và suy tim cấp do tăng huyết áp.Giúp cải thiện lâm sàng. Cải thiện chức năng tâm thu thất trái do giảm hậu gánh thất trái. Thận trọng đối với những bệnh nhân sốc tim và suy tim phải4.7. Các phương pháp điều trị khác. Lọc máu. Bơm bóng đối xung động mạch. ECMOPhẫu thuật nếu có chỉ định: CABG, sửa/ thay van hai lá cấp, thay van động mạch chủ cấp.Suy tim cấp và phù phổi cấp là những cấp cứu tim tim mạch. Để có chiến lược xử trí hiệu quả, phù hợp cần tìm ra nguyên nhân và sự đánh giá chính xác tình hình bệnh tật trên từng bệnh nhân. Hiện nay các thiết bị hỗ trợ cơ học ngày càng đóng vai trò quan trọng trong điều trị và xử trí suy tim cấp.
Bài viết tham khảo nguồn: Hội Việt Nam Học Việt Nam | vinmec | 797 |
Bác sĩ giải đáp: Bà bầu ăn bơ có tốt không và cần lưu ý điều gì?
Đối với các bà bầu, chế độ dinh dưỡng vô cùng quan trọng để có một sức khỏe tốt và đảm bảo sự phát triển toàn diện của thai nhi. Trong đó, bơ là một loại quả có hương vị thơm ngon, béo ngậy, chứa rất nhiều dinh dưỡng và được nhiều bà bầu lựa chọn. Tuy nhiên, nhiều người vẫn thắc mắc “bà bầu ăn bơ có tốt không”. Dưới đây là lời giải đáp chi tiết từ chuyên gia.
1. Bà bầu ăn bơ có tốt không?
Với thắc mắc “bà bầu ăn bơ có tốt không”, các chuyên gia cho biết, nếu ăn bơ đúng cách, những dưỡng chất trong loại quả này sẽ mang lại nhiều lợi ích sức khỏe cho cả thai nhi và bà bầu. Dưới đây là một số lợi ích sức khỏe cụ thể từ quả bơ đối với thai nhi và mẹ bầu.
Cung cấp nhiều chất xơ
Khi mang thai, vấn đề táo bón luôn là nỗi ám ảnh của nhiều phụ nữ. Do đó, mẹ bầu cần bổ sung nhiều thực phẩm giàu chất xơ. Trong đó, bơ chính là một trong những thực phẩm cung cấp nhiều chất xơ, giúp cho nhu động ruột của mẹ bầu luôn khỏe mạnh. Hơn nữa, nếu bổ sung đầy đủ chất xơ, mẹ bầu sẽ có thể phòng tránh tiền sản giật hay nguy cơ tiểu đường thai kỳ.
Cung cấp chất béo không bão hòa đơn
Chất béo không bão hòa từ quả bơ sẽ giúp cho mẹ bầu có cảm giác no lâu hơn, hạn chế nguy cơ tăng đường huyết và cải thiện sức khỏe tim mạch. Hơn nữa, chất này cũng là một trong những yếu tố giúp tăng chất lượng giấc ngủ của mẹ bầu.
Chứa nhiều dưỡng chất cần thiết với hàm lượng cao
Khi mang thai, nhu cầu dinh dưỡng của chị em tăng lên đáng kể để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và sự phát triển mỗi ngày của thai nhi. Trong chế độ ăn của mẹ bầu không nên thiếu quả bơ vì đây là loại quả cung cấp nhiều năng lượng, protein cùng với rất nhiều vitamin và khoáng chất với hàm lượng cao. Đặc biệt, trong quả bơ có chứa nhiều folate. Đây là loại dưỡng chất vô cùng quan trọng để ngăn ngừa dị tật ống thần kinh ở thai nhi.
Điều hòa huyết áp
Một số dưỡng chất trong quả bơ như magie và kali có thể phòng ngừa nguy cơ tăng huyết áp thai kỳ.
Cung cấp các hợp chất chống oxy hóa
Các hợp chất chống oxy hóa trong quả bơ sẽ giúp ngăn ngừa tổn thương tế bào và tăng cường hoạt động hệ miễn dịch của bà bầu. Hợp chất chống oxy hóa carotenoid lutein rất có lợi cho quá trình phát triển mắt và các chức năng não bộ của thai nhi. Đặc biệt, carotenoid lutein lại có thể hòa tan trong chất béo nên cơ thể sẽ dễ dàng hợp thu hơn. Bên cạnh đó, quả bơ còn chứa nhiều vitamin C, beta carotene và zeaxanthin.
Tạo cảm giác no lâu, giảm ăn vặt
Khi mang thai, mẹ bầu hay có cảm giác nôn nao và thường xuyên cảm thấy thèm ăn. Nếu không được bổ sung đúng cách, chị em có nguy cơ thừa cân. Một bữa ăn nhẹ với quả bơ chính là một giải pháp hiệu quả. Chất béo lành mạnh và chất xơ trong quả bơ không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn tạo cảm giác no lâu hơn, giảm cảm giác thèm ăn vặt cho mẹ bầu.
Duy trì lipid và ổn định đường huyết
Bổ sung quả bơ vào thực đơn có thể giúp mẹ bầu duy trì lipid, ổn định đường huyết và đảm bảo thai kỳ khỏe mạnh, phòng tránh nguy cơ biến chứng tiểu đường thai kỳ.
Ngoài ra, vitamin C trong quả bơ còn có tác dụng cải thiện các triệu chứng ốm nghén như mệt mỏi, buồn nôn. Loại quả này cũng giúp mẹ bầu bổ sung canxi và kali để ngăn ngừa tình trạng chuột rút khi mang thai.
2. Hướng dẫn mẹ bầu ăn bơ đúng cách
Để nhận được giá trị dinh dưỡng từ quả bơ, mẹ bầu cần biết cách chọn bơ và ăn đúng cách. Cụ thể là:
Về cách chọn bơ
Khi chọn mua bơ, mẹ bầu nên chọn những quả cầm lên cảm nhận được độ chắc tay, vỏ căng bóng, hơi sần. Nên chọn những quả bơ già bằng cách quan sát kỹ phần cuống bơ. Trường hợp vết cuống nhỏ nghĩa là bơ đã già và chín tự nhiên. Trường hợp vết cuồng to cho biết bơ vẫn còn non và có thể bị chín ép. Còn có một mẹo nhỏ khác như sau, bạn có thể cầm quả bơ lên và lắc nhẹ, nếu là bơ già, sẽ nghe thấy tiếng hạt bên trong.
Không nên chọn quả bơ quá mềm vì những quả này có thể đã bị chín nẫu, không còn nhiều dinh dưỡng và khi ăn thường có mùi hơi hăng. Mẹ chị nên ăn quả bơ vừa chín tới. Đó là những quả bơ mà khi bạn bóp nhẹ vào phần cuống thấy hơi mềm.
Lưu ý, bơ chín để lâu ngày hoặc bảo quản trong tủ lạnh sẽ giảm hương vị và giảm giá trị dinh dưỡng. Chính vì thế, mẹ bầu không nên mua nhiều bơ cùng lúc mà chỉ nên mua lượng vừa phải, đủ để ăn trong ngày và ngày hôm sau. Nếu mua bơ chưa chín, bạn nên để nơi khô thoáng, khi bơ đã chín thì mới cho vào tủ lạnh.
Về cách ăn bơ
Bơ có chứa nhiều dinh dưỡng, nhưng mẹ bầu không nên ăn quá nhiều. Mỗi ngày chỉ nên ăn từ ½ đến 1 quả bơ. Nên ăn đa dạng thực phẩm để bổ sung đầy đủ các dưỡng chất cho cơ thể và đảm bảo sự phát triển của thai nhi.
Mẹ bầu có thể ăn trực tiếp hoặc cũng có thể kết hợp bơ với một số loại thực phẩm khác để tạo ra những món ăn hấp dẫn, thơm ngon. Ưu điểm vượt trội của bơ là có thể kết hợp với những món ăn ngọt và mặn để dùng trong bữa chính và bữa phụ. Bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
- Rửa sạch, bỏ vỏ sau đó cắt bơ thành các lát nhỏ, ăn kèm với trứng luộc.
- Ăn bơ cùng với rau, khoai lang nướng, gà nướng.
- Có thể chế biến món salad bơ vừa dễ ăn, vừa tốt cho sức khỏe.
- Làm món sinh tố bơ để thay đổi khẩu vị cho mẹ bầu.
- Ăn bơ cùng với bánh mì nguyên cám.
- Món kem bơ chocolate kèm với sữa dinh dưỡng cũng là một món ăn rất tuyệt dành cho mẹ bầu. | medlatec | 1,158 |
Một số dấu hiệu nhiễm HIV sau 1 năm chúng ta cần biết
HIV là loại bệnh nguy hiểm, chúng được coi là căn bệnh thế kỷ XX, người bệnh bị vi rút tấn công và hệ miễn dịch dần dần suy giảm.
Bệnh lây lan qua nhiều con đường khác nhau và nhanh chóng trở thành mối lo ngại của toàn thế giới. Rất nhiều người thắc mắc về những dấu hiệu nhiễm HIV sau 1 năm là gì, chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé!
1. Tìm hiểu về bệnh HIV
Đây là một trong những căn bệnh nguy hiểm trên toàn thế giới, chúng hình thành do sự tấn công của vi rút HIV vào hệ miễn dịch của người bệnh. Như vậy cơ thể của chúng ta sẽ dần trở nên yếu hơn, mất đi khả năng chống lại các bệnh dịch.
Bệnh HIV thuộc loại bệnh mãn tính, vì thế người bệnh phải sống chung với chúng cả đời. Theo đó, thời gian sống của người mắc HIV thường kéo dài trong khoảng 10 - 15 năm. Tình trạng sức khỏe của họ trở nên xấu đi khi đã bước sang giai đoạn bị AIDS.
Nhìn chung, người bệnh càng phát hiện và điều trị bệnh sớm thì họ sẽ kéo dài được thời gian sống. Bởi vì, bệnh nhân sẽ được tiếp nhận các phương pháp điều trị nhằm hạn chế sự sinh sôi, phát triển của vi rút bên trong cơ thể. Như vậy, họ có thể sống được lâu hơn nhiều so với người phát hiện bệnh muộn.
Chính vì thế, chúng ta phải quan tâm và nắm được một số dấu hiệu nhiễm HIV sau 1 năm hoặc sớm hơn.
2. Bệnh HIV phát triển qua những giai đoạn nào?
Khi tìm hiểu về căn bệnh này, chúng ta sẽ biết những giai đoạn phát triển chính của bệnh và dấu hiệu nhiễm HIV sau 1 năm như thế nào.
Thông thường, người mắc bệnh sẽ trải qua 4 giai đoạn chính, đó là giai đoạn nhiễm HIV cấp tính, giai đoạn nhiễm trùng không triệu chứng, nhiễm trùng có triệu chứng và giai đoạn cuối: AIDS. Trong đó, các biểu hiện của bệnh thường được bộc lộ ở giai đoạn đầu tiên và giai đoạn cuối cùng.
Tuy nhiên, trong giai đoạn nhiễm cấp tính, các triệu chứng khá mờ nhạt khiến chúng ta chủ quan và nghĩ đó chỉ là hiện tượng bình thường. Chính vì lý do này mà rất nhiều người chỉ phát hiện ra bệnh khi chúng đã tiến triển nặng và không thời kéo dài thời gian sống.
3. Những triệu chứng đầu tiên của bệnh HIV
Trong thời gian 3 tháng đầu mới mắc bệnh, hầu như bệnh nhân không thấy những biểu hiện lạ của cơ thể. Đồng thời khi đi xét nghiệm hay tầm soát thì kết quả có độ chính xác không cao. Nguyên nhân là do lượng kháng thể sinh ra chống lại vi rút chưa đủ nhiều để ta có thể xác định được.
Sau khoảng 3 tháng mắc bệnh, các triệu chứng dần dần xuất hiện, song chúng chỉ có mặt trong một khoảng thời gian ngắn. Để phát hiện và điều trị kịp thời, chúng ta phải theo dõi thật cẩn thận những biểu hiện lạ của cơ thể.
Dấu hiệu thường gặp đó là bạn bị sốt cao từ 38 - 40 độ C, luôn cảm thấy mỏi mệt, hay bị đau nhức xương khớp và các cơ. Bên cạnh đó, chúng ta thấy mình hay bị đổ mồ hôi, nhất là vào ban đêm khi ngủ, rất nhiều người gặp tình trạng tiêu chảy và bị phát ban ngoài da, đau rát họng,…
Những triệu chứng kể trên rất dễ khiến bạn lầm tưởng mình đang bị dị ứng, tiêu chảy hoặc cảm cúm thông thường và không hề để tâm. Thời điểm này, bạn đã có thể phát hiện mình mắc bệnh thông qua việc xét nghiệm.
4. Một số dấu hiệu nhiễm HIV sau 1 năm
Vậy dấu hiệu nhiễm HIV sau 1 năm là gì? Đa số người mắc bệnh sau 1 năm sẽ không thấy các triệu chứng bất thường, bởi vì họ đã bước sang giai đoạn ẩn bệnh. Vi rút sẽ âm thầm tấn công hệ miễn dịch làm sức khỏe chúng ta suy yếu và mất dần khả năng chống lại bệnh tật.
Giai đoạn này kéo dài từ 5 - 6 năm, nếu ta không phát hiện kịp thời thì bệnh chuyển sang giai đoạn AIDS, việc kéo dài tuổi thọ trở nên khó khăn hơn. Đồng thời, giai đoạn này, người bệnh có khả năng lây nhiễm cho mọi người xung quanh rất mạnh mẽ.
Kết thúc thời gian này, bệnh nhân bắt đầu xuất hiện thêm nhiều triệu chứng mới so với ban đầu. Các triệu chứng có thể kể đến như: cơ thể nổi rất nhiều hạch, sốt liên tục, mắc một số bệnh ngoài da và bị sụt cân rất nhanh chóng mà không rõ nguyên nhân.
Càng đến giai đoạn cuối, dấu hiệu của bệnh càng rõ rệt hơn, sức khỏe người bệnh suy giảm cực kỳ nghiêm trọng và tính mạng bị đe dọa bất cứ lúc nào. Như vậy dấu hiệu nhiễm HIV sau 1 năm là rất mờ nhạt khiến chúng ta không biết mình đã mắc bệnh và tỏ ra khá chủ quan.
5. Những con đường lây lan vi rút
Vi rút HIV có khả năng lây lan rất nhanh chóng và qua nhiều con đường khác nhau, vì thế nếu bạn không chủ động bảo vệ mình thì bạn có nguy cơ mắc bệnh rất cao. Chắc hẳn nhiều người thắc mắc muốn biết những con đường lây lan chính của bệnh là gì?
Có thể nói, bên cạnh việc tìm hiểu dấu hiệu nhiễm HIV sau 1 năm thì con đường lây bệnh cũng là vấn đề đáng quan tâm. Đầu tiên, vi rút gây bệnh có thể lây khi bạn quan hệ tình dục với người mắc bệnh mà không sử dụng bao cao su, quan hệ bằng miệng hoặc hậu môn, quan hệ với rất nhiều người. Đây là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự lây lan bệnh. Chính vì thế, bệnh HIV được gọi là căn bệnh xã hội nguy hiểm.
Ngoài ra, bệnh cũng lây truyền nếu như bạn sử dụng chung kim tiêm với người nhiễm bệnh, lây khi nhận máu của người bị HIV. Vì thế tốt nhất mỗi người nên sử dụng bơm kim tiêm riêng để đảm bảo an toàn. Đối với người hiến máu, họ cần được xét nghiệm trước khi hiến tặng để tránh những rủi ro không đáng có.
Hiện nay, tình trạng lây bệnh từ mẹ sang con đang xảy ra khá nhiều, ảnh hưởng nghiêm trọng đến em bé mới chào đời. Người mẹ cần được phát hiện bệnh sớm để các cách hạn chế nguy cơ lây nhiễm cho em bé.
Như vậy, dấu hiệu nhiễm HIV sau 1 năm khá ít, bởi vì người bệnh đã bắt đầu bước vào giai đoạn nhiễm trùng không triệu chứng. Trong thời gian đầu, bạn nên chú ý tới những biểu hiện lạ của cơ thể để đi xét nghiệm và điều trị bệnh sớm. Càng điều trị bệnh sớm thì người bệnh sẽ kéo dài được tuổi thọ. | medlatec | 1,220 |
Cảnh báo: ung thư buồng trứng ở bé gái
Đừng chủ quan nếu con gái bạn thường xuyên kêu đau bụng, hoặc chuột rút, đau vùng chậu, kinh nguyệt bất thường… Đây có thể là những triệu chứng cảnh báo ung thư buồng trứng ở trẻ gái.
Đã có nhiều trường hợp ung thư buồng trứng xảy ra ở các bé gái 8-10 tuổi.
Mặc dù thường gặp nhất ở phụ nữ lớn tuổi, đã mãn kinh, tuy nhiên, ung thư buồng trứng có thể gặp ở nữ giới trong độ tuổi 20, hoặc các bé gái tuổi teen. Đây là bệnh ung thư rất nguy hiểm, được xếp vào loại ung thư nguy hiểm nhất trong các loại ung thư phụ khoa ở nữ giới do bệnh thường phát hiện muộn. Mặc dù vậy, bệnh có cơ hội chữa khỏi cao nếu như được chẩn đoán sớm và điều trị tích cực. Điều quan trọng là chúng ta cần chú ý tới những thay đổi bất thường ở trẻ, và đi khám kịp thời.
1. Ung thư buồng trứng ở trẻ gái
Ung thư buồng trứng bao gồm nhiều loại, trong đó ung thư biểu mô buồng trứng là loại phổ biến nhất, và thường gặp ở phụ nữ trưởng thành, lớn tuổi. Loại ung thư buồng trứng thường gặp ở trẻ gái, phụ nữ trẻ là ung thư buồng trứng tế bào mầm. Loại ung thư này cũng có tiên lượng rất tốt, nếu như được chẩn đoán ở giai đoạn đầu. Cơ hội sống có thể lên tới gần 100%. Tuy nhiên, nếu như phát hiện muộn, khả năng điều trị sẽ rất khó khăn, có thể liên quan tới việc loại bỏ buồng trứng, tử cung, v.v., ảnh hưởng tới thiên chức làm mẹ của nữ giới sau này, thậm chí nguy hiểm tới tính mạng.
Có thể bạn quan tâm: ung thư buồng trứng sống được bao lâu
2. Nguyên nhân gây ung thư buồng trứng ở trẻ em
Đừng chủ quan khi bé thường xuyên đau bụng, rối loạn tiêu hóa, đi tiểu nhiều, v.v.
Nếu như ung thư ở người lớn thường là do tổng hợp các yếu tố như môi trường sống, thói quen sống, điều kiện di truyền, v.v. thì ung thư ở trẻ em chủ yếu liên quan đến đột biến gen di truyền. Đột biến di truyền có thể chuyển đổi tế bào bình thường thành tế bào ung thư. Các tế bào ung thư nhân lên nhanh chóng và hình thành khối u trong buồng trứng.
3. 10 triệu chứng cảnh báo ung thư buồng trứng ở bé gái
Dấu hiệu ung thư buồng trứng ở trẻ em rất mơ hồ, dễ nhầm lẫn với các bệnh khác. Tuy nhiên, khi thấy trẻ có biểu hiện bất thường, cha mẹ nên chú ý và đưa con đi khám sớm.
Một số biểu hiện thường gặp của ung thư buồng trứng ở trẻ em:
4. Các phương pháp chẩn đoán bệnh
Các bác sĩ sẽ kết hợp các phương pháp bao gồm kiểm tra vùng chậu, xét nghiệm CA 125, siêu âm và chụp CT vùng bụng và khung chậu, sinh thiết nếu phát hiện bất thường, v.v.
5. Điều trị ung thư buồng trứng ở trẻ em
Một số phương pháp điều trị phổ biến bao gồm:
Phẫu thuật: Trong quá trình phẫu thuật, tùy theo giai đoạn bệnh, mong muốn của người bệnh, bác sĩ có thể loại bỏ buồng trứng, tử cung, và các ống dẫn trứng khỏi cơ thể. Đối với các bé gái, bác sĩ có thể không cắt bỏ tử cung, để bảo tồn khả năng sinh sản sau này. Tuy nhiên, đối với những trường hợp ung thư giai đoạn muộn thì vẫn cần phải loại bỏ.
Hóa trị: Hoá trị liệu tốt cho các trường hợp bé gái bị ung thư buồng trứng ở giai đoạn I. Hoá trị liệu phá hủy các tế bào ung thư và ngăn ngừa chúng nhân lên. | thucuc | 671 |
Xét nghiệm gen Long An tại : uy tín - chính xác - bảo mật
Xét nghiệm gen là một trong những dịch vụ ngày càng được nhiều người quan tâm bởi những hiệu quả của nó mang lại với sức khỏe con người. Cũng như nhiều loại hình xét nghiệm khác, với gen, nếu đảm bảo sự chính xác thì hiệu quả mới được phát huy. Vậy xét nghiệm gen Long An nên được thực hiện ở đâu để đạt mục đích này?
1. Xét nghiệm gen có vai trò gì với con người?
Nói tới xét nghiệm gen, không ít người sẽ liên tưởng tới xét nghiệm kiểm tra, xác định huyết thống. Tuy nhiên, thực tế thì đây chỉ là một ứng dụng rất nhỏ của phương pháp này.
Xét nghiệm gen được biết tới nhiều hơn ở vai trò trong chẩn đoán, phát hiện nguy cơ và điều trị bệnh. Trong quá trình phân tích mối liên kết, đặc điểm của gen, bác sĩ có thể chẩn đoán nguy cơ của một số bệnh như: dị tật bẩm sinh, ung thư, bệnh mạn tính hoặc di truyền,... Từ đó, có thể đưa ra cách hạn chế, khắc phục.
2.
Sở dĩ cần thực hiện điều này bởi vì không ít người cơ thể có vẻ hoàn toàn khỏe mạnh nhưng lại mang những đột biến hoặc gen bệnh. Vì thế, bố mẹ có thể không biểu hiện nhưng con sinh ra lại có thể mang dị tật hoặc bệnh di truyền.
Thực hiện dịch vụ này, các cặp vợ chồng có thể có điều kiện sàng lọc những gen bất thường nhằm đưa ra quyết định đúng đắn, phù hợp cho tương lai sau này.
Sàng lọc trước sinh
Đối với phụ nữ, ngoài sàng lọc trước hôn nhân, trong quá trình mang thai, đặc biệt ở những tháng đầu, việc sàng lọc trước sinh là không thể thiếu. Điều này giúp phát hiện những bất thường nếu có đối với thai nhi, tránh nguy cơ mắc bệnh di truyền hoặc bẩm sinh liên quan tới đột biến gen.
Chẩn đoán và xác định nguy cơ của ung thư
Theo kết quả được các nhà khoa học đưa ra, có tới khoảng 10% người bị ung thư liên quan tới yếu tố di truyền. Việc giải mã gen có thể mang lại tác dụng trong tầm soát nguy cơ của ung thư vú, buồng trứng, đại trực tràng,...
Ngoài ra, một số nguy cơ khác, chẳng hạn dị ứng, phản ứng với một số loại thuốc hoặc bệnh tiểu đường, tim mạch, viêm khớp,... cũng có thể được nhận diện qua phương pháp này.
Xác định quan hệ huyết thống
Đây cũng là địa chỉ xét nghiệm quan hệ huyết thống Long An chính xác với độ bảo mật cao. Có thể nói, sự hình thành thai nhi được tạo nên từ bộ gen của bố và mẹ. Chính vì vậy, quan hệ huyết thống được xác định một cách chính xác qua xét nghiệm gen. Không chỉ mức độ gần như bố - con, mẹ - con mà cả các đối tượng xa chẳng hạn anh - em, ông/bà - cháu cũng có thể được xác nhận.
Tùy từng mục tiêu khác nhau mà mẫu bệnh phẩm dùng trong xét nghiệm có thể là máu, tóc, móng tay hay da,... | medlatec | 550 |
Phải làm gì khi bị bong gân, trật khớp
Trong quá trình vận động mạnh hoặc đôi khi là những tai nạn bất ngờ có thể gây bong gân, trật xương khớp. Mặc dù đây không phải là những chấn thương nguy hiểm nhưng nếu không biết cách xử lý kịp thời có thể sẽ để lại hậu quả rất nghiêm trọng về sau. Dưới đây là một số mẹo xử lý nhanh khi bị bong gân bạn cần biết:
Bong gân, trật khớp thường có các triệu chứng như: Đau dữ dội tại vùng khớp ngay tại chỗ bị trẹo khớp, đau kèm theo thâm tím
Nguyên nhân dẫn đến bong gân, trật khớp
Nguyên nhân gây ra bệnh lý bong gân, trật khớp thường rất đa dạng. Một số yếu tố dễ làm tăng nguy cơ bong gân trật khớp đó là:
✶ Do mắc phải bệnh xương khớp: Ở một số người mắc phải một số bệnh về xương khớp có thể dễ dàng gặp phải tình trạng bong gân trật khớp cho dù chỉ là va đập nhẹ, chẳng hạn người mắc các bệnh như: Bệnh loãng xương, xương thủy tinh, viêm khớp…
✶ Do tuổi tác: Người cao tuổi hoặc trẻ nhỏ thường có nguy cơ mắc phải tình trạng bong gân trật khớp cao.
✶ Do vận động mạnh: những người thường xuyên hoạt động mạnh lặp đi lặp lại với cường độ cao thì nguy cơ tổn thương tới mô mềm và bao khớp cao dẫn đến bệnh lý bong gân và trật khớp. Đối tượng dễ gặp thường là những người làm những công việc nặng nhọc, chơi thể thao, tai nạn trượt ngã…
Bạn có thể dùng phương pháp chườm đã lạnh hay dùng dầu nóng chườm vào vết thương để giảm đau nhanh
Triệu chứng nhận biết bong gân trật khớp
Bong gân, trật khớp thường có các triệu chứng như: Đau dữ dội tại vùng khớp ngay tại chỗ bị trẹo khớp, đau kèm theo thâm tím đi lại khó khăn, nếu để trong một ngày thì vết thương sẽ trở nên phù nề do tình trạng tích tụ máu và tổn thương tế bào gây ra.
Các bước xử lý nhanh khi bị trật khớp
Khi bạn hoặc người xung quanh gặp phải bệnh lý trật khớp bong gân thì bạn nên tiến hành ngay một số bước sơ cứu giúp vết thương chóng hồi phục sau:
✣ Không nên cử động: Nhiều người khi gặp tổn về xương khớp thường vận động đi lại nhiều xem mức độ thương tổn tới đâu, tuy nhiên thao tác này càng làm cho bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Vì vậy nên cố định vết thương và hạn chế thấp nhất việc cử động.
✣ Giảm cơ đau: Bạn có thể dùng phương pháp chườm đá lạnh hay dùng dầu nóng chườm vào vết thương để giảm đau nhanh, bạn cũng không nên cố gắng nắn, bóp chỉnh hình vì có thể làm bệnh tệ hơn nếu như không có kiến thức chuyên môn.
✣ Nẹp vết thương cố định và đưa tới bệnh viện: nhờ những người có chuyên môn xử lý kịp thời tránh để lại biến chứng.
✣ Chờ vết thương hồi phục: Thời gian này bạn nên hạn chế vận động để tránh việc để lại những di chứng không tốt cho vết thương. Nếu có bất kì dấu hiệu bất thường, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được xử lý kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh. | thucuc | 595 |
Dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung cần lưu ý
Theo số liệu thống kê từ Globocan, trong năm 2020 ung thư cổ tử cung đã cướp đi sinh mạng của khoảng 340.000 phụ nữ trên thế giới. Ở Việt Nam, số ca mắc mới rơi vào khoảng 4000 trường hợp với hơn 2100 trường hợp tử vong. Có thể nói ung thư cổ tử cung là bệnh lý nguy hiểm phổ biến hàng đầu với phụ nữ.
1. Dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung là gì?
Nhìn chung các triệu chứng của khối u cổ tử cung ác tính ban đầu mờ nhạt, bệnh diễn tiến thầm lặng và người bệnh rất khó phát hiện. Khi các triệu chứng xuất hiện rõ ràng và dày đặc hơn đồng nghĩa với việc tế bào ung thư đã di căn đến các cơ quan khác. Việc can thiệp điều trị khi này có thể vẫn phát huy hiệu quả tuy nhiên khá phức tạp, tốn nhiều chi phí và tồn tại rủi ro cao. Trong trường hợp xấu, người bệnh phải cắt bỏ hoàn toàn tử cung, buồng trứng và các hạch bạch huyết lân cận gây vô sinh.
1.1. Dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung trong giai đoạn đầu
Một số dấu hiệu ung thư cổ tử cung gồm:
– Chảy máu âm đạo bất thường trong/sau khi quan hệ tình dục, giữa các chu kì kinh nguyệt hoặc sau khi mãn kinh, sau khi đại tiện gắng sức.
– Dịch âm đạo tiết bất thường, khí hư nhiều, có lẫn máu và mùi hôi.
– Đau vùng bụng dưới, ngang thắt lưng, đau khi quan hệ tình dục.
Chảy máu âm đạo bất thường là một trong những dấu hiệu cảnh báo ung thư cổ tử cung chị em cần lưu ý.
1.2. Dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung ở giai đoạn sau
Nếu tế bào ung thư đã lan rộng và xâm lấn các mô, cơ quan xung quanh thì người bệnh có thể nhận thấy các triệu chứng:
– Đau dữ dội ở bụng, lưng.
– Táo bón.
– Tiểu nhiều hơn bình thường, đại tiểu tiện không kiểm soát.
– Lẫn máu trong nước tiểu, phân, chảy máu âm đạo dữ dội.
– Chán ăn, sụt cân nhanh chóng, suy thận, thiếu máu, xanh xao,…
2. Chủ động tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ để bảo vệ sức khỏe
2.1. Đối tượng
Tất cả phụ nữ từ 21 tuổi trở lên đều nên chủ động thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung để phòng bệnh. Tuy nhiên những đối tượng được liệt kê dưới đây nên chú trọng đến vấn đề này nhiều hơn:
– Quan hệ tình dục từ khi còn là trẻ vị thành niên, quan hệ không lành mạnh, có nhiều bạn tình và không dùng biện pháp an toàn.
– Có thai khi cơ quan sinh sản chưa phát triển toàn diện (trước 20 tuổi) rất dễ gây tổn thương vùng kín, gia tăng nguy cơ mắc bệnh.
– Mang thai hơn 4 lần.
– Phụ nữ có hệ miễn dịch bị suy giảm, mắc viêm cổ tử cung mãn tính hoặc thường xuyên sử dụng các chất kích thích chứa nhiều thành phần độc hại như rượu bia, thuốc lá,…
Ngoài ra khi cơ thể xuất hiện những dấu hiệu ung thư cổ tử cung kể trên, bạn nên đi kiểm tra sức khỏe tổng quát và sàng lọc ung thư để tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý phù hợp.
2.2. Các phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung ngày nay
Đây là phương pháp phổ biến nhất bởi có chi phí rẻ, không đòi hỏi kĩ thuật quá cao hay trang thiết bị hiện đại.
Bác sĩ sẽ sử dụng máy soi có độ phóng đại từ 10-30 lần để soi cổ tử cung, thông qua màn hình kết nối lưu lại hình ảnh và in kết quả theo dõi. Nếu phát hiện bất thường trong quá trình soi bác sĩ sẽ thu thập mẫu bệnh phẩm và tiến hành sinh thiết kiểm tra.
Đây là phương pháp xét nghiệm tế bào học nhằm xác định những thay đổi tế bào ở cổ tử cung (chủ yếu do HPV gây ra), nhờ đó bác sĩ có thể kịp thời phát hiện ung thư cổ tử cung trước khi tế bào ung thư xâm lấn những bộ phận khác trong cơ thể.
Ưu điểm của xét nghiệm Pap Smear là chi phí thấp, không yêu cầu máy móc, trang thiết bị hiện đại. Bên cạnh đó quá trình thực hiện đơn giản, nhanh chóng không gây đau đớn. Tuy nhiên xét nghiệm này có độ đặc hiệu dao động lớn (60-95%), độ nhạy thấp (50-70%) và cần thực hiện hàng năm. Kết quả của Pap Smear có độ khách quan không cao do phụ thuộc khá lớn vào người thao tác và người đọc, ngoài ra trong quá trình chuẩn bị mẫu có nguy cơ âm tính giả do bỏ sót tế bào. Do đó nếu kết quả Pap Smear âm tính mà vẫn có những dấu hiệu bất thường thì bạn nên thực hiện thêm các phương pháp tầm soát khác để có kết luận chuẩn xác.
Quy trình thực hiện xét nghiệm Pap Smear thường diễn ra rất nhanh gọn và đơn giản.
Thinprep là phiên bản cải tiến hơn của xét nghiệm Pap Smear. Thay vì thực hiện thủ công, các mẫu tế bào cổ tử cung sẽ được lưu trữ trong một chất lỏng định hình trong lọ Thinprep và xử lý bằng máy Thinprep làm tiêu bản tự động.
Phương pháp này giúp giảm đáng kể tỉ lệ âm tính giả và nâng cao hiệu quả tầm soát ung thư cổ tử cung nhờ việc hạn chế nguy cơ bỏ sót mẫu. Do đó chi phí thực hiện xét nghiệm Thinprep khá cao và chỉ các bệnh viện lớn, hiện đại mới áp dụng phương pháp này trong quy trình tầm soát ung thư cổ tử cung.
Xét nghiệm Thinprep có khả năng phát hiện sớm những bất thường trong tế bào cổ tử cung với nhiều mức độ khác nhau.
Xét nghiệm HPV là kĩ thuật sử dụng công nghệ giải trình mới để phân tích các DNA đã tách chiết bởi hệ thống máy tách chiết tự động. Kĩ thuật này được nhiều quốc gia trên thế giới đưa vào chương trình tầm soát ung thư quốc gia bởi độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất (khoảng 90-95%) trong các phương pháp hiện tại, giúp xác định chính xác sự hiện diện của virus HPV – nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung.
Thời gian thực hiện xét nghiệm HPV ngắn, thao tác đơn giản, khách quan và không yêu cầu nội soi. Tuy nhiên để hiệu quả cao nhất thì các chuyên gia khuyến cáo thực hiện đồng thời xét nghiệm Pap Smear và HPV. | thucuc | 1,184 |
Bị cúm thường test nhanh có 2 vạch không?
Test nhanh là cách đơn giản và dễ dàng nhất để biết được bản thân có nhiễm COVID-19 hay không. Theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế, trước khi thực hiện test nhanh, người dùng cần phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và lựa chọn loại test nhanh được cấp phép. Vậy cúm thường test nhanh có 2 vạch không?
1. Lưu ý thời gian xem kết quả của test nhanh COVID-19
Trên khay của bộ test nhanh có cấu tạo gồm có 2 vạch: C và T, trong đó vạch C (Control line) luôn luôn hiển thị màu đỏ khi khay test đã thấm đủ lượng dung dịch mẫu. Vạch T (Test line) còn được gọi là vạch dương tính, vạch này thường chỉ hiển thị màu đỏ khi người dùng mắc COVID-19. Tuy nhiên, nếu vạch T hiện lên rất mờ và xuất hiện sau một khoảng thời gian nhất định, điều này có nghĩa là người đó chưa chắc chắn có nhiễm COVID-19 hay không.Về cơ bản, nếu vạch T xuất hiện trong một khoảng thời gian quy định của nhà sản xuất (thường là 30 phút), điều này mới có ý nghĩa là dương tính và người xét nghiệm cần phải tiến hành cách ly để hạn chế lây lan. Nếu vạch T hiện lên vượt ra ngoài khoảng thời gian trên, kết quả lúc này sẽ không được công nhận, người bệnh không cần phải cách ly và không cần xét nghiệm PCR. Vậy khi bị cúm test nhanh có dương tính không?Các hãng khác nhau sản xuất các bộ kit test nhanh khác nhau sẽ có những yêu cầu riêng khác nhau. Ví dụ có loại xét nghiệm yêu cầu ngoáy cả miệng và mũi, trong khi số khác chỉ yêu cầu người sử dụng ngoáy mũi hoặc chỉ lấy nước bọt. Omicron là một trong những biến thể phổ biến của bệnh COVID-19, bệnh thường gây ra các triệu chứng nhẹ, rất dễ bị nhầm lẫn với cảm lạnh và cúm, tuy nhiên khi test sẽ có kết quả dương tính rất rõ ràng. Vậy bệnh cúm thường test nhanh có 2 vạch không?Xem ngay: Test nhanh thế nào là dương tính?
2. Bệnh cúm thường test nhanh có 2 vạch không?
Cúm là bệnh thông thường do các loại vi rút cúm gây ra, bệnh có số lượng người mắc hằng năm rất cao. Bệnh cúm đã có vắc xin phòng bệnh, vì vậy mọi người, đặc biệt là người già và trẻ em nên tiêm phòng cúm mỗi năm 1 lần. Triệu chứng cảm cúm thường bao gồm: sốt, ho, hắt hơi, sổ mũi, viêm đường hô hấp trên gây đau ngực, khó thở, viêm phổi...Trong tình hình hiện nay, nếu bị hắt hơi hay sổ mũi không có nghĩa là người đó mắc COVID-19. Thậm chí, trên thực tế bệnh cúm có xu hướng gây cảm giác đau nhức khó chịu, mệt mỏi nhiều hơn khi mắc COVID-19. Trong khi đó, COVID-19 là bệnh do chủng mới của vi rút Corona gây ra, người ta hay nhầm các triệu chứng bệnh do vi rút này với vi rút cúm. Tuy nhiên đây là 2 vi rút này hoàn toàn khác nhau dù chúng có triệu chứng bệnh gần như giống nhau.Theo lý thuyết, test nhanh COVID-19 sẽ không cho 2 vạch nếu người bệnh chỉ mắc cúm thường - không nhiễm COVID-19. Test nhanh COVID-19 cho kết quả dương tính với độ đặc hiệu cao trên 90%. Đây là một loại xét nghiệm chẩn đoán nhanh, giúp phát hiện sự hiện diện protein đặc hiệu của virus SARS-Co. V-2 có trong mẫu dịch tiết từ đường hô hấp của bệnh nhân.Nếu kháng nguyên có mặt với nồng độ đủ lớn trong mẫu thử, nó sẽ liên kết với các kháng thể đã được cố định trên một dải giấy, bọc trong vỏ nhựa và sau đó phát ra tín hiệu giúp người bệnh có thể phát hiện bằng mắt thường trong vòng 30 phút sau khi cho chạy mẫu.Các kháng nguyên chỉ được phát hiện khi virus đang trong chu trình nhân lên. Do đó, các test nhanh COVID-19 được sử dụng tốt nhất để chẩn đoán sớm tình trạng nhiễm virus cấp tính. Như vậy có thể thấy, nếu 1 bảng test nhanh COVID-19 âm tính (chỉ có 1 vạch C) ở người có đầy đủ triệu chứng bệnh sẽ có 2 trường hợp:Bệnh nhân chỉ mắc bệnh cảm cúm thông thường, không mắc COVID;Bệnh nhân mắc COVID-19 nhưng test nhanh cho kết quả “âm tính giả”, do kỹ thuật lấy mẫu chưa chuẩn, do độ nhạy của test thấp khi tải lượng virus thấp.Nếu bảng test nhanh COVID-19 dương tính (có cả 2 vạch C và T):Bệnh nhân mắc bệnh COVID-19;Bệnh nhân không mắc COVID-19 nhưng kit test cho kết quả “dương tính giả” do vị trí lấy mẫu, điều kiện bảo quản mẫu, thời gian từ lúc bệnh khởi phát đến khi lấy mẫu, có triệu chứng hay không triệu chứng, nồng độ virus trong mẫu bệnh phẩm...Không thể dùng bộ test nhanh COVID-19 để test cúm thông thường.
3. Làm gì để kết quả test nhanh chính xác hơn?
Người thực hiện lấy mẫu test nhanh cần lưu ý những vấn đề sau đây:Rửa tay thật sạch trước khi tiến hành thử COVID-19 bằng test nhanh;Xì mũi trước khi ngoáy tránh để mũi có quá nhiều dịch;Tránh ăn hoặc uống một thời gian ngắn trước khi thực hiện xét nghiệm;Thực hiện đúng theo hướng dẫn được ghi trên bao bì bộ test nhanh, kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng, không sử dụng bộ kit test đã hết hạn.Vậy là thắc mắc “Bị cúm thường test nhanh có lên 2 vạch không? đã có câu trả lời. Hi vọng qua bài viết này, độc giả sẽ hiểu hơn về hình thức test nhanh và cách thức test sao cho hiệu quả nhất. | vinmec | 1,006 |
Tập nhai để phục hồi chức năng nhai ở người nhai kém
Tập nhai là phương pháp sử dụng những bài tập để phục hồi chức năng nhai cho người nhai kém. Bởi vì chức năng nhai-nuốt có ảnh hưởng trực tiếp tới việc lựa chọn thức ăn và chế độ dinh dưỡng, đồng thời tác động gián tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe và nguy cơ mắc các bệnh lý toàn thân.
1. Phục hồi chức năng nhai
Tập nhai là phương pháp sử dụng những bài tập để phục hồi chức năng nhai ở người bệnh nhai kém. Khi người bệnh bị cơ nhai yếu thì không thể nhai thức ăn hoặc hiệu quả nhai thức ăn kém, không kỹ dẫn tới thức ăn chưa nhuyễn được nuốt vào dạ dày.Tiêu chuẩn cần đạt được sau khi hướng dẫn tập nhai để phục hồi chức năng nhai ở bệnh nhân nhai kém đó là:Người bệnh tự nhai được. Gia đình tự làm được.
2. Chỉ định và chống chỉ định
2.1 Chỉ định
Chỉ định tập nhai cho những bệnh nhân có khó khăn về chức năng nhai
2.2 Chống chỉ định
Chống chỉ định tập phục hồi chức năng nhai cho những trường hợp sau:Người bệnh lơ mơ hoặc đang hôn mê.Viêm đường hô hấp trên, dưới.Xuất tiết nhiều đờm dãi. Co giật
3. Bài tập nhai
3.1 Chuẩn bị
Người thực hiện hướng dẫn bài tập nhai: bác sĩ, điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên phục hồi chức năng.Phương tiện:Khăn bông (dùng để choàng trên người).Thức ăn: Cơm, bánh mì hoặc bánh quy cứng,...Người bệnh: tạo môi trường ăn yên tĩnh, thoải mái cho bệnh nhân.Hồ sơ bệnh án: Chuẩn bị hồ sơ bệnh án khi có chỉ định của bác sĩ
Bài tập để phục hồi chức năng nhai cho người nhai kém
3.2 Các bước tiến hành
Các bước thực hiện bài tập nhai để phục hồi chức năng nhai bao gồm:Tư thế: đặt người bệnh ngồi ở tư thế đầu cao khoảng 30-90°, gối kê sau đầu, choàng khăn ăn trước ngực người bệnh và duy trì tư thế ăn thoải mái.Cho bệnh nhân nhìn thức ăn sẽ được ăn. Đồng thời, giới thiệu về những món ăn đó để kích thích tăng sự thèm ăn, giúp xuất tiết dịch tiêu hóa.Làm mẫu các động tác nhai.Đặt thức ăn vào vị trí răng hàm và yêu cầu người bệnh thực hiện lại động tác nhai.Trợ giúp bệnh nhân bằng tay (giúp cho hàm dưới di chuyển). Yêu cầu người bệnh sử dụng lưỡi đẩy thức ăn sang hai bên hàm.Cho người bệnh nhai bằng miếng thức ăn nhỏ.Người bệnh có thể không nhất thiết phải nuốt được thức ăn vừa nhai.Động viên bệnh nhân khi họ thực hiện được đúng động tác.Một số vấn đề cần chú ý khi tập nhai cho người nhai kém bao gồm:Nên cho người bệnh ăn thong thả không hối hả, thức ăn có kích thước vừa đủ để bệnh nhân nhai dễ hơn.Với những bệnh nhân bị tai biến mạch máu não, thức ăn được đưa vào phía bên miệng không bị liệt.Thức ăn phải đưa vào đúng vị trí răng hàm, để người bệnh nhai và nuốt hết thức ăn có trong khoang miệng mới tiếp tục bón thìa thức ăn.Hết bữa ăn, vệ sinh răng miệng cho người bệnh.Hướng dẫn người nhà các bài tập nhai và cách làm, đồng thời ghi hồ sơ.
4. Theo dõi và xử trí tai biến
Khi tập nhai, người bệnh cần được theo dõi các vấn đề như ho, sặc, tím tái, khó thở,... Sau khi ăn xong cho người bệnh nghỉ ngơi khoảng 30 phút ở tư thế ngồi, sau đó mới giúp bệnh nhân nằm xuống, để phòng ngừa thức ăn trào ngược lên cổ họng. Trong thời gian tập luyện bài tập nhai, vẫn phải lưu lại ống thông mũi dạ dày hoặc bằng các phương thức khác, nhằm bổ sung đầy đủ lượng nước và dinh dưỡng cần thiết.Các vấn đề có thể gặp phải khi tập nhai cho người bệnh và cách xử trí như sau:Khi bệnh nhân ho, phải tạm dừng đút thức ăn. Để người bệnh được nghỉ ngơi ít nhất là 30 phút, rồi sau đó mới cho tập nhai lại, nếu người bệnh cứ ho mãi thì cần phải hoãn lại thời gian dài mới có thể cho bệnh nhân tập nhai lại.Khi bị mắc nghẹn hoặc bị sặc, cần phải giúp bệnh nhân tống hết thức ăn ra khỏi miệng: dùng tay lấy thức ăn ra khỏi miệng bệnh nhân, kết hợp với vỗ lưng hoặc sử dụng nghiệm pháp heimlich bằng cách đứng phía sau lưng của người bệnh. Đồng thời hai tay ôm ghì bụng của bệnh nhân, sau đó ấn nhanh và mạnh theo hướng trong, hích mạnh và chếch lên phía trên, để tống được thức ăn ra khỏi miệng. Ngoài ra, có thể sử dụng ống hút đờm nhớt để giúp hút thức ăn ra ngoài.Tóm lại, tập nhai là phương pháp sử dụng những bài tập để phục hồi chức năng nhai cho người nhai kém. Bởi vì chức năng nhai-nuốt có ảnh hưởng trực tiếp tới việc lựa chọn thức ăn và chế độ dinh dưỡng, đồng thời tác động gián tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe và nguy cơ mắc các bệnh lý toàn thân. Do đó, người bệnh nhai kém cần được phục hồi chức năng nhai để có được chế độ dinh dưỡng tốt, đồng thời hồi phục bệnh nhanh chóng. | vinmec | 917 |
Mang gen đột biến có nguy hiểm? Cần phải làm gì khi mang gen đột biến
Xét nghiệm tìm đột biến gen trong Ung thư đang được quan tâm ngày càng nhiều nhờ vào ứng dụng thực tiễn ngày càng lớn của nó. Xét nghiệm giúp hỗ trợ trong việc điều trị đích, tức là tùy từng gen bị đột biến và tùy từng loại đột biến mà sẽ dùng các loại thuốc khác nhau. Nhờ có kỹ thuật xét nghiệm này mà hiệu quả đáp ứng với điều trị ung thư ngày càng cao. Ngoài ra, Xét nghiệm còn giúp ích trong sàng lọc và phát hiện sớm ung thư.
1.
Đột biến gen là gì?
Gen là vật liệu di truyền cơ bản của tế bào, được tạo thành bởi các đoạn AND. Ở người ước tính có khoảng 20,000-25,000 gen. Tuy nhiên, không phải toàn bộ Gen trong cơ thể đều mã hóa protein mà chỉ có khoảng 2-3% trong số đó có khả năng mã hóa Protein và quy định tính trạng của cơ thể (exome), ước tính có khoảng 4800 gen. Còn lại phần lớn các gen là chưa rõ chức năng hoặc là không thực hiện chức năng trong tế bào.
Đột biến gen là sự thay đổi về trình tự nucleotit trong đoạn gen của tế bào. Từ đó làm thay đổi cấu trúc và chức năng của đoạn gen. Tùy từng loại đột biến mà mức độ biến đổi chức năng của đoạn gen sẽ khác nhau. Nhưng hầu hết các đột biến gen sẽ gây hại tới hoạt động chức năng của tế bào và từ đó gây ra các biểu hiện bệnh lý cho cơ thể.
Đột biến gen có thể xảy ra ngay từ khi thụ tinh do di truyền từ bố, mẹ hoặc do phát sinh trong quá trình tạo trứng và tạo tinh trùng. Những đột biến xảy ra trong giai đoạn này được gọi là đột biến tế bào dòng mầm và có ngay từ khi sinh ra. Tỷ lệ đột biến này không cao, những người mang đột biến này sẽ có nguy cơ cao phát triển các bệnh lý trong suốt thời gian sống, đặc biệt là các bệnh lý về ung thư. Loại đột biến gặp phổ biến hơn là đột biến gen xảy ra ở một số mô, cơ quan nhất định của cơ thể xuất hiện trong thời gian sống do tác động của các yếu tố về môi trường, sinh vật… Cơ thể sinh ra ban đầu hoàn toàn khỏe mạnh nhưng do các tác của các yếu tố về môi trường, sinh vật, di truyền mà dẫn tới bị đột biến gen và từ đó phát sinh các bệnh lý, như ung thư.
2.
Xét nghiệm đột biến gen trong ung thư
Xét nghiệm đột biến gen trong ung thư được chia thành hai nhóm chính là xét nghiệm gen sàng lọc nguy cơ ung thư và xét nghiệm gen hỗ trợ điều trị đích. Ý nghĩa, chỉ định của 2 nhóm xét nghiệm gen này hoàn toàn khác nhau mà chúng ta cần phân biệt.
Xét nghiệm gen hỗ trợ điều trị đích nhằm mục đích phát hiện các đột biến gen ở các tế bào, cơ quan bị ung thư. Xét nghiệm được chỉ định cho những bệnh nhân đã mắc ung thư và từ kết quả đột biến gen mà tế bào đang có để lựa chọn thuốc, lựa chọn phác đồ hiệu quả. Điều trị như vậy gọi là điều trị đích, việc điều trị đích nếu hợp lý đa phần sẽ đem lại hiệu quả tốt trong thời gian nhất định.
Xét nghiệm gen sàng lọc nguy cơ ung thư nhằm mục đích là tìm các đột biến gen ở tế bào dòng mầm, tức là các đột biến gen mà xuất hiện ngay từ khi phôi thai được hình thành. Tùy vào từng gen bị đột biến mà loại đột biến mà người mang đột biến sẽ có nguy cơ cao mắc các loại ung thư trong suốt cuộc đời của họ. Xét nghiệm dùng để sàng lọc và phát hiện sớm nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc ung thư và do đó thường chỉ định trong những trường hợp đặc biệt như: trong gia đình có nhiều người mắc ung thư, đặc biệt là có người mắc ung thư ở độ tuổi trẻ (<45 tuổi) hoặc ung thư ở các cơ quan hiếm gặp.
Ngoài ra, còn một nhóm xét nghiệm gen nữa được dùng để sàng lọc và phát hiện sớm các đột biến gen của các tế bào ung thư ngay từ khi tổn thương ung thư rất nhỏ, thậm chí chưa thể phát hiện bằng các phương tiện cận lâm sàng hiện tại như siêu âm, CT, MRI… Tuy nhiên, ứng dụng của nó chưa được rộng rãi.
3. Đột biến gen Ung thư di truyền có nguy hiểm không? Phải làm gì khi mang đột biến gen?
Xét nghiệm gen sàng lọc nguy cơ ung thư di truyền khi kết quả trả về sẽ là có hoặc không có đột biến gen được tìm thấy. Trường hợp kết quả bạn nhận về là có đột biến gen được tìm thấy, một điều chắc chắn bạn muốn biết là đột biến gen Ung thư di truyền của bạn có nguy hiểm không? và bạn phải làm gì khi mang đột biến gen Ung thư di truyền? Bạn đừng vội lo lắng về kết quả này.
Trước hết, bạn hãy hiểu xét nghiệm gen sàng lọc nguy cơ ung thư mục đích là để tìm các đột biến trên tế bào dòng mầm, kết quả xét nghiệm không khẳng định bạn có bị ung thư hay không bị ung thư. Do đó, bạn đừng vội lo lắng và hoang mang về kết quả mình nhận được. Nếu không may, bạn nhận được kết quả là có mang đột biến gen Ung thư di truyền thì nên được hiểu là trong các tế bào ở cơ thể bạn có các đột biến gen. Đột biến gen này xuất hiện ngay từ khi bạn sinh ra, nó sẽ làm tăng nguy cơ mắc ung thư cao với hơn người không mang đột biến gen và ung thư có thể xuất hiện ở độ tuổi rất trẻ. Điều đó, cho thấy bạn cần xây dựng một chế độ sống lạnh mạnh và một chiến lược khám, sàng lọc bệnh một cách hợp lý nhằm phát hiện sớm ung thư nếu nó hoặc đôi khi phải điều trị dự phòng để ung thư không xuất hiện. Việc xây dựng chiến lược khám, sàng lọc bệnh ung thư hợp lý, bạn cần phải có sự tham vấn của các chuyên gia về di truyền và chuyên gia về Ung thư. | medlatec | 1,133 |
Chửa ngoài tử cung: Dấu hiệu nhận biết và mức độ nguy hiểm
Mang thai là khoảng thời gian ý nghĩa và hạnh phúc của người phụ nữ. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có muôn vàn khó khăn, nhất là với các mẹ lần đầu mang thai. Ngoài ra, một trong những mối lo lớn nhất đó chính là nguy cơ chửa ngoài tử cung.
1. Chửa ngoài tử cung là gì?
Chửa ngoài tử cung hay còn gọi thai ngoài tử cung là hiện tượng thai không làm tổ trong buồng tử cung mà làm tổ ở những nơi khác như: vòi trứng, ổ bụng, ở cổ tử cung. Tình trạng này thường xuất hiện ở những phụ nữ bị hẹp, dị tật ống dẫn trứng bẩm sinh hoặc có thể đã từng phẫu thuật có liên quan đến ống dẫn trứng.
2. Nguyên nhân
Nguyên nhân gây ra tình trạng chửa ngoài tử cung thường không rõ ràng, có thể do bẩm sinh hoặc có thể là do vấn đề sức khỏe của người mẹ. Sau đây chúng tôi xin nêu ra một số nguyên nhân như sau:
Dị tật ống dẫn trứng.
Viêm nhiễm đường sinh dục.
Ống dẫn trứng bị hẹp, chèn ép bởi khối u khiến hợp tử không thể di chuyển xuống tử cung làm tổ.
3. Dấu hiệu nhận biết
Sau khoảng thời gian quan hệ từ 1 - 2 tuần, lúc này trứng đã được thụ tinh và đang đi xuống buồng tử cung để làm tổ. Tuy nhiên, nếu bạn có dấu hiệu mang thai nhưng khi đi khám siêu âm không thấy túi thai trong buồng tử cung thì có thể bạn đang gặp tình trạng chửa ngoài tử cung. Sau đây là một số dấu hiệu giúp bạn nhận biết rõ tình trạng này:
Chậm kinh nguyệt: Đối với những phụ nữ gặp trường hợp chửa ngoài tử cung thì sẽ đến ngày kinh trễ hơn so với dự kiến, tuy nhiên cũng có thể gặp một số trường hợp ngày kinh đến sớm hoặc đúng ngày. Dấu hiệu để phân biệt chảy máu tử do thai ngoài tử cung hay kinh nguyệt bình thường là hiện tượng chảy máu kéo dài, máu có màu đen thẫm, không đông và ra ít chứ không nhiều như bình thường. Đặc biệt có một số người không bị gặp hiện tượng này.
Đau bụng: Những cơn đau có mức độ khác nhau lúc âm ỉ, lúc dữ dội, có khi đau đột ngột. Lúc này các mẹ cần nghĩ đến khả năng chửa ngoài tử cung.
Xuất huyết âm đạo: Đa số các mẹ đều sẽ nhầm lẫn giữa xuất huyết âm đạo và kinh nguyệt. Đây là hiện tượng chảy máu ngay sau khi mẹ mất kinh nguyệt, xuất huyết kéo dài, máu có màu đỏ thẫm hoặc đen kèm theo những cơn đau thắt bụng dưới hoặc đau vùng hố chậu. Tuy nhiên có một số trường hợp chửa ngoài tử cung mà không bị xuất huyết. Chảy máu lâu ngày kéo dài gây mất máu, mệt mỏi, tụt huyết áp.
Nồng độ HCG tăng không tương xứng tuổi thai: Nồng độ HCG là hormone do nhau thai tiết ra, khi mang thai thì nồng độ này sẽ tăng dần đều với tuổi thai. Tuy nhiên nếu HCG tăng không tương xứng thì có thể là một số dấu hiệu của hiện tượng chửa ngoài tử cung.
4.
Chửa ngoài tử cung vỡ gây xuất huyết trong ổ bụng
Vị trí làm tổ của thai không thuận lợi, do đó khi thai phát triển để tìm lấy nguồn dinh dưỡng từ mẹ thì các gai nhau buộc phải phá hủy cấu trúc của tổ chức mà thai đang bám vào làm tổ.
Đa số các trường hợp chửa ngoài tử cung là thai làm tổ ở ống dẫn trứng, tổ chức này có cấu trúc mỏng nên khi gặp tình trạng thai nằm sai vị trí thì gây rong huyết. Máu chảy nhiều có màu đen, chảy từng ít một. Bào thai nằm ngoài tử cung có thể vỡ bất cứ lúc nào, khi thai vỡ làm máu chảy ồ ạt, đau bụng dữ dội có thể dẫn đến ngất xỉu do mất máu nhiều, da xanh tái, mạch đập nhanh, khó bắt huyết áp. Người mẹ có thể tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.
Nguy cơ cao tái phát
Nguy cơ cao tái phát tình trạng này là do người mẹ đã có tiền sử gặp thai ngoài tử cung. Những người đã mắc tình trạng này có lặp lại cao hơn 13 lần so với những người chưa bao giờ mắc. Ngoài ra thai ngoài dạ con rất khó giải quyết triệt để do mắc các bệnh lý liên quan như: viêm nhiễm, u xơ, đặt vòng,…
Có nguy cơ vô sinh cao
Tỷ lệ vô sinh khi gặp tình trạng này khác cao do phát hiện muộn đến lúc thai vỡ thì toàn bộ cấu trúc của tổ chức mà thai bám vào sẽ đều bị phá hủy. Khi thai nằm ở ống dẫn trứng thì sẽ được xử lý theo yêu cầu của bác sĩ, đối với những vị trí khác nếu có phát hiện sớm điều trị kịp thời thì khả năng sinh sản cũng khó có thể hồi phục, do quá trình nội soi lấy bào thai sẽ tác động lên ống dẫn trứng gây sẹo từ đó ảnh hưởng đến quá trình gặp trứng của tinh trùng cũng như khả năng làm tổ và nguy cơ tái phát trở lại.
Thai chết lưu ảnh hưởng đến tính mạng sản phụ
Nếu thai chết lưu không được phát hiện để xử lý bào thai sẽ phân hủy ngay bên trong cơ thể mẹ sản sinh ra hàng triệu vi trùng gây nhiễm trùng cơ quan sinh dục, lâu ngày những vi khuẩn này sẽ xâm nhập vào máu gây hiện tượng nhiễm trùng máu đe dọa đến tính mạng của người mẹ.
5. Những người có nguy cơ mắc
Tất cả chị em phụ nữ đều có nguy cơ mắc thai ngoài tử cung như nhau, tuy nhiên một số yếu tố sau đây làm tăng nguy cơ mắc tình trạng này:
Phụ nữ trên 35 tuổi có khả năng cao gặp tình trạng này.
Tiền sử phẫu thuật vùng xương chậu, cơ quan sinh dục hay nạo phá thai nhiều lần.
Lạc nội mạc tử cung.
Lạm dụng chất kích thích.
Bị nhiễm các bệnh lây qua đường tình dục như: giang mai, lậu,…
Tiền sử thai ngoài dạ con, ống dẫn trứng bị hẹp bẩm sinh hay có thẹo do phẫu thuật.
6. Điều trị
Gồm có hai phương thức điều trị đó là điều trị nội khoa và điều trị ngoại khoa:
Điều trị nội khoa
Sử dụng thuốc là liệu pháp đầu tiên được sử dụng, thuốc ngăn chặn sự phát triển của bào thai, làm chết phôi thai, từ đó cơ thể tự động đào thải thai ra ngoài. Thuốc không ảnh hưởng hay làm tổn thương đến ống dẫn trứng, nhưng lưu ý rằng các mẹ sẽ khó có thể thụ thai sau vài tháng sử dụng thuốc. Thuốc được sử dụng để điều trị là Methotrexate.
Điều trị ngoại khoa
Khi bào thai nằm ngoài tử cung chưa bị vỡ hay mới bị rỉ máu thì có thể can thiệp bằng phương thức mổ nội soi. Tuy nhiên nếu bào thai đã vỡ hoặc máu rỉ vào trong ổ bụng nhiều thì bắt buộc phải mổ mở.
Chửa ngoài tử cung là bệnh lý rất dễ gặp và để lại nhiều biến chứng nguy hiểm cho người mẹ. Do đó, khi gặp những dấu hiệu bất thường như đã nêu trong bài viết, mẹ bầu cần đến ngay trung tâm y tế gần nhất để thăm khám, chẩn đoán nhằm có hướng điều trị kịp thời. | medlatec | 1,295 |
Tiểu ra máu cảnh báo bệnh gì? gặp phải ở mọi lứa tuổi
Triệu chứng tiểu ra máu có thể gặp phải ở mọi lứa tuổi. Tiểu ra máu cảnh báo bệnh gì là vấn đề nhiều người băn khoăn cần được giải đáp cụ thể.
Tiểu ra máu là gì?
Tiểu ra máu là hiện tượng trong nước tiểu có nhiều hồng cầu. Bình thường, màng lọc cầu thận giữ không cho hồng cầu ra nước tiểu.
Tiểu ra máu là triệu chứng cảnh báo bệnh lý nguy hiểm cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả
Tiểu máu có 2 loại chính: Tiểu máu đại thể là khi lượng hồng cầu trong nước tiểu nhiều nên nhìn bằng mắt thường có thể thấy nước tiểu màu đỏ hoặc vàng sậm, thậm chí có thể thấy cục máu đông, dây máu ra theo nước tiểu. Tiểu máu vi thể là khi lượng hồng cầu trong nước tiểu ít, không đủ để làm đổi màu nước tiểu nên chỉ được xác định khi quan sát dưới kính hiển vi. Nếu lượng hồng cầu quá nhỏ, phương pháp làm cặn Addis có thể được áp dụng để “cô đặc” lượng hồng cầu lại cho dễ xác định xem bệnh nhân có bị tiểu ra máu hay không.
Tiểu ra máu thường kèm với các triệu chứng của nguyên nhân gây ra tình trạng này hoặc kèm với đi tiểu ra mủ, sỏi nhỏ hoặc dưỡng chấp.
Tiểu ra máu cảnh báo bệnh gì?
Theo các chuyên gia, triệu chứng đi tiểu ra máu có thể bắt nguồn từ một số nguyên nhân như sau:
Đường tiểu bị nhiễm trùng: hiện tượng này xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập vào đường niệu đạo đi vào bàng quangm sinh sôi phát triển gây viêm nhiễm. Nguyên nhân viêm nhiễm đường tiểu có thể do vệ sinh không sạch sẽ sau khi đi tiểu, sau khi quan hệ tình dục,… khiến vi khuẩn xâm nhập vào đường niệu đạo. Khi bị nhiễm trùng đường tiểu, người hiện tượng tiểu ra máu, nước tiểu có màu đỏ, người bệnh còn có triệu chứng bí tiểu, tiểu buốt, tiểu đau, …
Khi có triệu chứng tiểu ra máu, người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám chẩn đoán chính xác nguyên nhân.
Do các bệnh về máu: thiếu hút máu kinh niên, máu không đông,..
Do bị chấn thương: va chạm mạnh, tai nạn hoặc vận động quá mạnh, thể dục quá sức,… khiến các bộ phận liên quan đến đường tiểu bị tổn thương, các tế bào máu vỡ gây ra hiện tượng tiểu ra máu.
Do mắc một số bệnh lý: viêm thận, bể thận, sỏi thận, ung thư thận, viêm bàng quang, sỏi bàng quang,…
Do dùng thuốc: khi dùng một số lợi thuốc aspirin, penicillin, heparin,….
Ngoài ra, triệu chứng tiểu ra máu còn có thể bắt nguồn từ chế độ ăn uống không hợp lý như uống quá ít nước khiến nước tiểu bị cô đặc hoặc do ăn uống một số chất có phẩm màu cũng có thể gây ra hiện tượng tiểu ra máu.
Cần chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để được ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm do tiểu ra máu ảnh hưởng đến sức khỏe. | thucuc | 560 |
Tìm hiểu: Khám phụ khoa ở bệnh viện nào tốt, uy tín?
Khám phụ khoa ở bệnh viện nào tốt, uy tín luôn là mối quan tâm lớn của chị em. Khám phụ khoa là phương pháp giúp bác sĩ có thể phát hiện ra những bất thường ở vùng kín, từ đó có phương pháp điều trị kịp thời, hiệu quả. Vậy nên chọn khám phụ khoa ở đâu, tiêu chí lựa chọn dựa trên những yếu tố nào? Tất cả thắc mắc của chị em sẽ được giải đáp qua bài viết dưới đây.
1. Những dấu hiệu nhận biết khi nữ giới bị bệnh phụ khoa?
Khi mắc bệnh phụ khoa, chị em có thể nhận biết được bệnh qua các dấu hiệu dưới đây trước khi quyết định đi khám phụ khoa ở bệnh viện nào.
1.1 Bệnh viêm âm đạo
Thời gian ủ bệnh của viêm âm đạo kéo dài từ 4 đến 28 ngày, theo thống kê có khoảng 50% phụ nữ có thể nhận thấy những bất thường trong cơ thể mình với các dấu hiệu như: ngứa âm đạo, đau khi quan hệ tình dục.
1.2 Bị viêm vùng chậu
Có 2 cấp độ của viêm vùng chậu, bao gồm: Viêm vùng chậu cấp tính và viêm vùng chậu mãn tính. Đây là bệnh lý nhiễm trùng ở cơ quan sinh sản và bị lây bởi các bệnh liên quan đến đường tình dục.
– Biểu hiện của viêm chậu cấp tính là: sốt cao, đau trướng bụng, đau đầu, tiêu chảy.
– Biểu hiện của viêm chậu mãn tính: Sức khỏe của người bệnh ngày càng suy giảm, tinh thần sa sút, giảm khoái cảm và hưng phấn khi quan hệ tình dục.
Khám phụ khoa ở bệnh viện nào tốt, uy tín luôn là mối quan tâm lớn của chị em khi không may mắc các bệnh phụ khoa
1.3 Bệnh viêm cổ tử cung
Biểu hiện rõ nhất để nhận biết rõ bệnh viêm cổ tử cung đó chính là:
– Sau khi quan hệ, âm đạo bị xuất huyết máu mặc dù chưa đến chu kỳ kinh nguyệt.
– Khi giao hợp, chị em có cảm giác đau đớn.
– Dịch âm đạo tiết ra bất thường và có mùi hôi khó chịu, có màu bất thường.
1.4 Bệnh u nang buồng trứng
Dưới đây là những biểu hiện của bệnh u nang buồng trứng mà chị em có thể nhận biết:
– Đau vùng chậu, thắt lưng, đùi, cảm giác đau có thể mơ hồ hoặc âm ỉ, dọc thắt lưng, đùi do các khối u chèn ép vào dây thần kinh.
– Đau vùng bụng dưới: Bụng trướng, bụng to và có thể sờ thấy khối u, cảm giác buồn nôn hoặc nôn.
– Thường xuyên đi tiểu, cảm giác đau buốt, nhói khi đi tiểu.
– Chu kỳ kinh nguyệt bị thay đổi, cân nặng tăng lên bất thường.
Khám phụ khoa là phương pháp giúp bác sĩ có thể phát hiện ra những bất thường ở vùng kín, từ đó có phương pháp điều trị kịp thời, hiệu quả
2. Khám phụ khoa ở địa chỉ nào tốt, uy tín, chất lượng?
– Khám lâm sàng chuyên khoa Phụ Sản bởi đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn đến từ các viện đầu ngành trong cả nước.
– Tiến hành xét nghiệm cơ bản bao gồm: Xét nghiệm máu; lấy bệnh phẩm làm phiến đồ tế bào cổ tử cung, âm đạo; xét nghiệm HPV; xét nghiệm ký sinh trùng; Vi nấm soi tươi âm đạo…
– Siêu âm chẩn đoán hình ảnh bằng phương pháp: Siêu âm đầu dò với khách hàng đã quan hệ tình dục hoặc siêu âm tử cung phần phụ qua đường bụng với chị em đã chưa quan hệ tình dục.
3. Chị em cần lưu ý những gì khi đi khám phụ khoa?
– Việc chuẩn bị một tâm lý thoải mái khi đi khám phụ khoa rất quan trọng, chị em không nên đi khám chưa tâm lý chưa sẵn sàng và không thoải mái.
– Cần thẳng thắn chia sẻ với bác sĩ về những bất thường, thói quen sinh hoạt, vệ sinh, tần suất quan hệ tình dục để hỗ trợ bác sĩ tìm ra nguyên nhân và xác xác định mức độ bệnh.
– Trong vòng 48 tiếng trước khi đi khám phụ khoa không sử dụng băng vệ sinh, không nên quan hệ tình dục, sử dụng kem hoặc thuốc đặt âm đạo.
– Nên vệ sinh âm đạo sạch sẽ bằng nước ấm, không thụt rửa sâu âm đạo bằng các chất kích thích.
– Khi đang đến chu kỳ kinh nguyệt thì không nên đi khám phụ khoa bởi máu kinh có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm và cho kết quả không chính xác. Thời điểm tốt nhất đi khám là 3 ngày sau khi hết kỳ kinh.
– Nên lựa chọn quần áo rộng rãi, thoáng mát, không nên mặc quần áo bó sát gây bất tiện cho quá trình khám.
– Chị em nên khám phụ khoa định kỳ ít nhất 2 lần/năm để được bác sĩ theo dõi sức khỏe sinh sản và phát hiện sớm các bất thường nếu có.
– Nếu cơ thể có các dấu hiệu bất thường ở vùng kín như: ngứa rát âm đạo, khí hư ra nhiều bất thường, mùi hôi khó chịu, đau rát khi quan hệ, xuất huyết âm đạo khi quan hệ thì cần đi khám phụ khoa càng sớm càng tốt.
Khi đi khám phụ khoa chị em nên lựa chọn quần áo rộng rãi, thoáng mát, không nên mặc quần áo bó sát gây bất tiện cho quá trình khám
Việc khám phụ khoa định kỳ sẽ giúp chị em phòng ngừa cũng như phát hiện sớm bệnh để từ đó có thể điều trị bệnh nhanh chóng, kịp thời. | thucuc | 999 |
Dây thần kinh quay là gì? Biện pháp điều trị bệnh thần kinh quay
Dây thần kinh quay giữ nhiệm vụ quan trọng trong hệ thống thần kinh của cơ thể con người. Nó có chức năng đem lại cảm giác và vận động ở tay, nhờ đó chúng ta có thể cảm nhận được các kích thích tác động lên tay và cử động được bộ phận này. Bài viết sau đây sẽ giúp chúng ta có thêm các kiến thức hữu ích về dây thần kinh quay và bệnh lý có thể gặp phải ở dây thần kinh này.
1. Cấu tạo và chức năng của dây thần kinh quay
Dây thần kinh quay giữ vị trí chủ đạo ở cánh tay, nối dài từ hõm nách xuống phần khuỷu tay và sau đó phân ra thành nhiều nhánh nhỏ. Nó có chức năng chi phối, điều khiển cử động và đem lại cảm giác cho bàn tay, cẳng tay và toàn bộ vùng cánh tay. Các vùng cảm giác do dây thần kinh quay chi phối nằm ở nửa ngoài mu bàn tay và mặt sau cánh tay. Nhờ chức năng này, chúng ta mới có thể thực hiện được các thao tác cầm nắm, gấp duỗi, chỉ trỏ và cảm nhận được tác động ngoại lực ở các ngón tay và cánh tay.
Như vậy dây thần kinh quay sẽ đảm nhiệm 2 chức năng chính đó là chức năng vận động và chức năng cảm giác ở tay. Cụ thể như sau:1.1. Chức năng cảm giác
Dây thần kinh quay sẽ phân thành 4 nhánh để phát triển cảm giác ở cánh tay trên:Nhánh thần kinh dưới da cánh tay;Nhánh thần kinh dưới da bên cánh tay;Nhánh thần kinh sau cẳng tay;Nhánh thần kinh nằm ở vị trí đầu hay cuối các dây thần kinh quay. Nhờ có các nhánh thần kinh này truyền tín hiệu đến thần kinh trung ương, cơ thể mới cảm nhận được các loại cảm giác mà chi trên tiếp nhận. Ở những bệnh nhân gặp phải các vấn đề về thần kinh quay thường sẽ bị ngứa ran hay tê bì ở mu bàn tay. Mô phỏng vị trí dây thần kinh quay1.2. Chức năng vận độngĐối với chức năng vận động thì cần đến sự hỗ trợ của các dây thần kinh quay ở cẳng tay sau và cơ cánh tay sau. Dây thần kinh quay ở những vị trí này sẽ giúp chống đỡ cẳng tay, mở rộng các ngón tay và khớp cổ tay.2. Khái niệm và nguyên nhân dẫn đến bệnh thần kinh quay
Bệnh thần kinh quay là hiện tượng dây thần kinh quay bị tổn thương do chèn ép, chấn thương hoặc các nguyên nhân khác gây ra. Điều này dẫn đến tình trạng dây thần kinh quay bị mắc kẹt tại một vị trí, ví dụ như phần trên cẳng tay hoặc phía dưới khớp khuỷu tay. Các nguyên nhân dưới đây có thể dẫn đến bệnh thần kinh quay bạn cần cảnh giác:Chấn thương: gãy xương cánh tay, trật khớp khuỷu tay, tổn thương hõm nách;Dây thần kinh quay bị chèn ép do các tư thế không thích hợp như đè ép tay, gác tay trong khi ngủ,... ;Mảnh xương gãy hay dị vật khiến dây thần kinh quay bị đứt;Nếu đối tượng mắc bệnh thần kinh quay là trẻ nhỏ thì phần lớn là do bẩm sinh trẻ có tư thế bất thường khi còn trong bụng mẹ hoặc trong quá trình sinh nở trẻ bị tổn thương đám rối thần kinh cánh tay;
Các vấn đề tại bao hoạt dịch ở khớp khuỷu tay: u nang bao hoạt dịch, viêm nhiễm cấp tính, túi hoạt dịch bị giãn rộng;Ngộ độc chì. Mọi lứa tuổi đều có nguy cơ mắc bệnh thần kinh quay nhưng những đối tượng như bệnh nhân bị tiểu đường, người hay bị chấn thương ở tay, mắc bệnh suy thận hoặc vận động cánh tay gắng sức,... thì có nguy cơ bị bệnh thần kinh quay cao hơn so với người bình thường.3. Dấu hiệu nhận biết bệnh thần kinh quay
Các triệu chứng của bệnh thần kinh quay chủ yếu là liên quan đến chức năng cảm giác và chức năng vận động của cánh tay và bàn tay:Người bệnh bị đau dọc theo vị trí phân bố và đường đi của dây thần kinh quay;Khó khăn trong việc gấp hay duỗi cánh tay, ngón tay và bàn tay;Tê rần, dị cảm, giảm cảm giác tại mu bàn tay;Ngón tay cái bị khép không chủ đích, các ngón tay khác không thể gấp lại tối đa, bàn tay ở tư thế rủ cò;Da mỏng, phù mu bàn tay, bàn tay teo nhỏ, teo các cơ ở những vị trí dây thần kinh quay chi phối. Bệnh lý thần kinh quay sẽ gây ra các triệu chứng liên quan đến cảm giác và vận động ở tay4. Những cách giúp khắc phục bệnh lý thần kinh quay
Mục tiêu của việc điều trị bệnh thần kinh quay đó là khôi phục khả năng vận động và chức năng cảm giác của vùng tay bị tổn thương. Ngoài việc điều trị triệu chứng của bệnh thì cũng cần phải chú trọng giải quyết nguyên nhân gây bệnh. Những trường hợp bệnh nhẹ thì vị trí tay bị tổn thương sẽ dần tự hồi phục theo thời gian. Còn đối với những bệnh nhân bị chấn thương hoặc chèn ép dây thần kinh thì phương pháp phẫu thuật thường sẽ được chỉ định để giải phóng dây thần kinh quay khỏi tình trạng bị chèn ép hoặc nối lại dây nếu không may bị đứt do chấn thương.
Bệnh nhân bị bệnh thần kinh quay nên tập luyện các bài tập vật lý trị liệu để khôi phục chức năng vận động của bàn tay và cánh tay. Biện pháp này đòi hỏi bệnh nhân cần có sự kiên trì, chăm chỉ thực hiện hàng ngày cho tới khi cơ thể đã phát triển những sợi thần kinh mới thay thế cho những sợi đã bị mất đi. Vật lý trị liệu sẽ giúp hồi phục các cơ và nhờ đó khả năng vận động của bệnh nhân cũng được cải thiện đáng kể.
Ngoài ra, người bệnh cũng cần chú ý tới các tư thế sinh hoạt và vận động cần được thực hiện sao cho đúng cách nhằm thúc đẩy quá trình phục hồi chức năng bàn tay và cánh tay, đồng thời phòng tránh nguy cơ tái phát bệnh. Thói quen ăn uống và sinh hoạt cũng cần được thay đổi theo hướng tích cực hơn:Ăn uống đầy đủ các dưỡng chất thiết yếu, đặc biệt là các loại vitamin và khoáng chất tốt cho hệ thần kinh;Không sử dụng bia rượu, đồ uống có cồn hay chất kích thích vì sẽ làm ngộ độc các tế bào thần kinh;Tuân thủ chặt chẽ chế độ tập luyện cũng như các hướng dẫn chăm sóc tại nhà do bác sĩ tư vấn. Theo dõi và tái khám nếu có triệu chứng bất thường xảy ra. Hãy tránh xa rượu bia trong quá trình điều trị bệnh thần kinh quay
Dây thần kinh quay nắm giữ vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận thông tin, bộc lộ cảm giác và điều khiển vận động của chi trên. Nếu có bất kỳ vấn đề nào xảy ra đối với dây thần kinh quay thì những chức năng này của hai tay sẽ bị ảnh hưởng không nhỏ. Do đó bạn nên chú ý bảo vệ hai tay trong những hoạt động sinh hoạt hàng ngày để tránh gặp phải những sự cố đáng tiếc làm tổn thương dây thần kinh quay. | medlatec | 1,293 |
Trẻ 16 tháng tuổi ăn bao nhiêu là đủ?
Một câu hỏi thường trực khiến nhiều phụ huynh băn khoăn chính là trẻ 16 tháng tuổi ăn bao nhiêu là đủ? Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin chia sẻ về chế độ ăn phù hợp với độ tuổi này của trẻ. Dựa vào chỉ số phát triển như chiều cao, cân nặng, sự phát triển tâm thần và vận động của trẻ mà cha mẹ có thể đánh giá được bé đã ăn đủ hay chưa.
1. Thể chất của trẻ 16 tháng tuổi
Trước khi tìm hiểu bé 16 tháng ăn bao nhiêu là đủ, cha mẹ cần phải thực sự hiểu rõ về sự phát triển thể chất của trẻ. Điều này thể hiện rõ trong các kỹ năng vận động của trẻ. Tùy cơ địa mà trẻ có thể đi bằng cách vịn tay vào các vật dụng trong gia đình hoặc biết chạy bước ngắn.Ngoài ra, kỹ năng vận động tĩnh của trẻ 16 tháng tuổi cũng được cải thiện đáng kể để trẻ có thể thực hiện được những hành động phức tạp như cởi tất, cầm muỗng hay vẽ bằng bút chì màu,... Cha mẹ hãy theo dõi sát sự phát triển thể chất của trẻ trong giai đoạn này để có kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng cho phù hợp.
2. Trẻ 16 tháng tuổi ăn bao nhiêu là đủ?
2.1 Về cách chế biến thực phẩm
Mặc dù bé 16 tháng tuổi đã có 11 - 13 răng sữa nhưng răng của bé vẫn chưa đủ lực để nhai, nghiền nát thức ăn như trẻ lớn. Do đó, chế độ ăn của trẻ trong giai đoạn này vẫn là cháo và bột. Nếu bé 16 tháng chán ăn cháo thì phụ huynh cũng có thể thay đổi các món ăn khác, có độ mềm như bún, mì, phở, nui,...Trong mỗi chén thức ăn của trẻ cần có đủ 4 nhóm thực phẩm gồm gạo, chất đạm băm nhuyễn (tôm, thịt, cá, trứng, cua,...), rau lá hoặc củ quả băm nhuyễn (rau dền, bí đỏ, cà rốt, rau muống,...) và dầu ăn. Khi được 16 tháng tuổi, bé đã có thể ăn được nhiều loại thực phẩm như người lớn nên cha mẹ cần cho bé ăn đa dạng các nhóm thực phẩm, kết hợp đổi món thường xuyên và bổ sung những món ăn phụ như sữa chua, phô mai, nho, đu đủ,... vào bữa phụ để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của trẻ.Cha mẹ cần chú ý lựa chọn thực phẩm an toàn cho bé. Phụ huynh không nên cho bé ăn ngũ cốc đã chế biến, hoa quả đóng hộp, bánh quy hay đồ ăn nhanh chế biến sẵn vì chúng không an toàn cho trẻ. Cha mẹ nên chọn thực phẩm tươi sống, đảm bảo an toàn để chế biến trong mỗi bữa ăn của bé.
Giải đáp trẻ 16 tháng tuổi ăn bao nhiêu là đủ?
2.2 Lượng thức ăn cho trẻ 16 tháng tuổi
Cha mẹ nên cho trẻ 16 tháng tuổi ăn thành nhiều bữa trong ngày. Vì dạ dày của bé 16 tháng tuổi vẫn còn rất nhỏ nên phụ huynh nên cho trẻ ăn thành 3 bữa chính, xen kẽ là 3 - 4 cữ bú sữa mẹ. Gợi ý về thực đơn dinh dưỡng cho trẻ như sau:Bé đút muỗng560 ml sữa/ngày (bao gồm sữa mẹ và sữa công thức).Ngày 3 bữa chính + 1 bữa phụ. 1 bữa ăn dặm gồm:Cháo/cơm: 100ml cho bữa chính và 40ml cho bữa phụ.Thịt bò/heo/gà/cá: 35 - 40g/bữa.Cá thu/cá hồi/cá chép/lươn: 3 ngày/tuần.Sữa chua/phô mai: 30g/ngày, không ăn quá 4 ngày/tuần.Rau: 20g/bữa.Dầu oliu: 1 - 2 muỗng/bữa, không ăn quá 4 ngày/tuần.Bé ăn dặm tự chỉ huy560 ml sữa/ngày (bao gồm sữa mẹ và sữa công thức);Ngày 3 bữa chính + 1 bữa phụ. 1 bữa ăn dặm gồm:Cơm: 5 - 6 viên cơm/bữa hoặc 2⁄3 chén cơm loại vừa cho bé tự múc;Hạt mè hoặc hạt ăn dặm: Nghiền nát như bột, cho trẻ ăn 5g/ngày, không quá 5 ngày/tuần;Thịt bò/heo/gà/cá/lòng đỏ trứng: Cắt miếng vừa ăn với bé;Cá hồi/cá thu/cá chép/lươn: 3 ngày/tuần;Rau, củ, quả: 3 -4 miếng/bữa;Sữa chua/phô mai: 30g/ngày, không quá 4 ngày/tuần;Dầu oliu: 1 - 2 muỗng/ngày dùng chiên cá/thịt/tôm, không quá 5 ngày/tuần.Bài viết đã giúp các bậc phụ huynh nắm được trẻ 16 tháng tuổi ăn bao nhiêu là đủ. Vì đây là giai đoạn trẻ thích khám phá môi trường xung quanh nên phụ huynh cần chăm sóc trẻ đúng cách về thể chất và trí tuệ để bé phát triển toàn diện, rèn luyện được nhiều kỹ năng hữu ích.Ngoài ra, trẻ 16 tháng tuổi cần 5mg kẽm nguyên tố/ngày để trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn. Kẽm đóng vai trò tác động đến hầu hết các quá trình sinh học diễn ra trong cơ thể, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp axit nucleic, protein... Các cơ quan trong cơ thể khi thiếu kẽm có thể dẫn đến một số bệnh lý như rối loạn thần kinh, dễ sinh cáu gắt,... Vì vậy cha mẹ cần tìm hiểu về Vai trò của kẽm và hướng dẫn bổ sung kẽm hợp lý cho bé.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé. | vinmec | 939 |
Dấu hiệu nhận biết viêm buồng trứng
Viêm buồng trứng là hiện tượng buồng trứng của phụ nữ bị viêm do một số các chứng viêm ở các bộ phận lân cận khác gây ra và viêm trở lại buồng trứng. Dưới dây là các dấu hiệu nhận biết viêm buồng trứng.
Viêm buồng trứng là gì?
Viêm buồng trứng là tình trạng nhiễm khuẩn gây ảnh hưởng đến vùng buồng trứng và tử cung và thường liên quan đến viêm bàng quang. Thông thường ở khu vực này các vi sinh vật sống không gây bệnh và không gây nguy hiểm cho sức khoẻ. Tuy nhiên, trong những trường hợp đặc biệt, như mặc quần áo quá chật, hệ thống miễn dịch suy yếu, cảm lạnh, vệ sinh vùng kín không đúng cách, viêm các cơ quan khác (bàng quang, ruột thừa …) có thể tự phát triển quá trình viêm.
Viêm buồng trứng là tình trạng nhiễm khuẩn gây ảnh hưởng đến vùng buồng trứng và tử cung và thường liên quan đến viêm bàng quang.
Viêm buồng trứng nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới vô sinh, hoặc thậm chí là tác nhân tạo điều kiện cho ung thư buồng trứng phát triển. Vì vậy, cần phát hiện các triệu chứng viêm buồng trứng để có biện pháp điều trị kịp thời.
Dấu hiệu nhận biết viêm buồng trứng
Dấu hiệu viêm buồng trứng thường dễ nhầm lẫn với viêm túi mật cấp tính, viêm ống dẫn trứng.
Đau là triệu chứng phổ biến nhất, kèm theo đó là khó khăn trong tiểu tiện, đầy hơi, chảy máu và thậm chí là sốt cao. Các cơn đau xảy ra hoặc tăng lên trong thời gian kinh nguyệt, có thể gây ra kinh nguyệt bất thường, đau khi quan hệ tình dục. Viêm buồng trứng được chia thành viêm buồng trứng cấp tính và viêm buồng trứng mạn tính. Các triệu chứng của viêm buồng trứng mạn tính và cấp tính là khác nhau:
Viêm buồng trứng cấp tính có thể có những biểu hiện như sốt, đau bụng, đau vùng xương hông
Có thể bạn quan tâm: triệu chứng ung thư buồng trứng
Điều trị thế nào?
Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể.
Các loại kháng sinh có thể được dùng để chống lại nhiễm trùng do vi khuẩn. .
Để phòng viêm buồng trứng, chị em cần lưu ý: | thucuc | 414 |
Đau vùng hạ sườn trái
Chào bác sĩ. Dạo gần đây tôi thường xuyên bị đau vùng hạ sườn trái với mức độ đau khác nhau, không liên tục nhưng âm ỉ và thỉnh thoảng xảy ra khiến tôi rất khó chịu. Tôi đang lo lắng không biết mình mắc bệnh gì? Mong bác sĩ tư vấn giúp.
Vũ Tùng Anh (44 tuổi, HN)
Nguyên nhân đau hạ sườn trái
Đau bụng vùng hạ sườn trái là triệu chứng của bệnh lý nào đó trong cơ thể. Nhiều người khi gặp phải tình trạng này đều lo lắng không biết mình mắc bệnh gì.
Đau vùng hạ sườn trái là mắc bệnh gì?
Thực tế chứng minh, đau vụng hạ sườn trái có thể là do người bệnh mắc một số bệnh lý như:
Người bệnh cần đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác bệnh và có phương pháp điều trị phù hợp
Đau hạ sườn trái không phải là bệnh mà đó chỉ là biểu hiện của nhiều bệnh lý khác nhau trong cơ thể. Để có biện pháp xử trí tình trạng đau hạ sườn trái, người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán chính xác bệnh. Tùy vào mức độ và tình trạng sức khỏe của từng người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. | thucuc | 224 |
Giải đáp thắc mắc: làm xét nghiệm tổng quát có tầm soát ung thư không?
Ung thư là một trong những căn bệnh đe dọa trực tiếp tới tính mạng của người bệnh. Ngày nay tỉ lệ người mắc bệnh này đang có xu hướng gia tăng. Vậy làm sao để phát hiện kịp thời tình trạng bệnh, liệu làm xét nghiệm tổng quát có tầm soát ung thư không?
1. Tìm hiểu chung về phương pháp xét nghiệm máu tổng quát
Trước khi giải đáp thắc mắc trên, chúng ta cần nắm được những kiến thức cơ bản có liên quan tới phương pháp xét nghiệm máu tổng quát. Đây là một trong những bước không thể thiếu khi bạn đi kiểm tra sức khỏe định kỳ. Thông thường, nhờ kết quả xét nghiệm tổng quát, bác sĩ sẽ tầm soát, phát hiện kịp thời bệnh trong giai đoạn tiền lâm sàng. Tuy nhiên, để chẩn đoán chính xác, bạn nên đi làm những kiểm tra, xét nghiệm chuyên sâu hơn.
Trên thực tế, xét nghiệm tổng quát đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nhờ chúng, bạn sẽ được phát hiện, điều trị kịp thời một số bệnh lý nghiêm trọng, có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe. Đồng thời, chúng ta có thể chủ động ngăn ngừa một số bệnh lý xảy ra.
Khá nhiều bạn thắc mắc không biết làm xét nghiệm tổng quát có tầm soát ung thư không? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần biết những xét nghiệm nhỏ khi đi kiểm tra tổng quát. Bác sĩ thường dựa vào xét nghiệm máu tổng quát để kiểm tra công thức máu, đường máu và tình trạng men gan của mọi người. Giải đáp thắc mắc: làm xét nghiệm tổng quát có tầm soát ung thư hay không?
Ngày nay, tỷ lệ người mắc bệnh ung thư có xu hướng gia tăng nhanh chóng, nếu không điều trị kịp thời, bạn sẽ phải đối mặt với những biến chứng nặng nề. Đó là lý do vì sao mọi người quan tâm khá nhiều tới các phương pháp tầm soát, phát hiện bệnh ung thư sớm.
Vậy làm xét nghiệm tổng quát có tầm soát ung thư không? Trên thực tế, các xét nghiệm kể trên có khả năng giúp bác sĩ phát hiện sớm bệnh ung thư máu. Trong khi đó, những loại ung thư khác rất khó phát hiện sớm chỉ nhờ phương pháp xét nghiệm máu tổng quát.
Trên thực tế, xét nghiệm máu tổng quát hỗ trợ các bác sĩ trong quá trình tầm soát, phát hiện sớm bệnh có liên quan tới thận, gan, tình trạng thiếu máu hoặc mỡ máu. Tuy nhiên, để đảm bảo chẩn đoán chính xác, bệnh nhân thường được yêu cầu thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu khác. Chính vì thế, mọi người nên tuân thủ theo những hướng dẫn của bác sĩ nhé.
3. Tầm soát ung thư và vai trò của chúng
Trong quá trình tìm hiểu làm xét nghiệm tổng quát có tầm soát ung thư không, chúng ta cũng hiểu hơn phần nào vai trò của việc tầm soát. Có thể khẳng định rằng một trong những cách giúp phát hiện, điều trị sớm bệnh ung thư đó là đi tầm soát định kỳ.
Nếu như bạn đang có nguy cơ mắc bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn và đưa ra lời khuyên giúp hạn chế sự phát triển của tế bào gây bệnh ung thư. Những bệnh nhân được phát hiện sớm trong giai đoạn đầu, việc điều trị sẽ đem lại hiệu quả hơn, sức khỏe được kiểm tra ở mức tốt nhất.
4. Một số phương pháp tầm soát ung thư hiệu quả
Không chỉ quan tâm tới vấn đề làm xét nghiệm tổng quát có tầm soát ung thư không, chúng ta cũng nên chủ động tìm hiểu những phương pháp hỗ trợ phát hiện sớm bệnh ung thư. Như vậy, bạn sẽ tăng cơ hội điều trị, kiểm soát tình trạng sức khỏe tốt nhất.
Ngày nay rất nhiều thiết bị hiện đại ra đời nhằm phục vụ việc theo dõi, phát hiện các vấn đề liên quan tới bệnh ung thư. Tùy vào từng loại bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định bạn thức hiện các phương pháp chẩn đoán phù hợp. Đặc biệt, để nắm rõ tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ thường sử dụng kết hợp các hình thức tầm soát, kiểm soát khác nhau.
Đối với bệnh nhân bị nghi mắc ung thư phổi, họ sẽ được yêu cầu đi chụp X-quang, chụp CT lồng ngực. Đồng thời, việc sử dụng các phương pháp chẩn đoán hiện đại như NSE, Cyfra 21-1 và xét nghiệm máu cũng hỗ trợ bệnh nhân phát hiện bệnh và điều trị kịp thời.
Trong khi đó, phương pháp sinh thiết tế bào, chụp cắt lớp và nội soi sẽ được chỉ định để phát hiện khối u ác tính xuất hiện ở vùng dạ dày. Trong một số trường hợp, người bệnh có thể kết hợp xét nghiệm máu để theo dõi một số chỉ số quan trọng.
Ngoài ra, phương pháp chẩn đoán bằng hình ảnh như: siêu âm, chụp cộng hưởng từ cũng được áp dụng rộng rãi trong quá trình theo dõi, tầm soát bệnh ung thư.
Như vậy chúng ta cũng đã phần nào giải đáp được thắc mắc làm xét nghiệm tổng quát có tầm soát ung thư không? Nếu chỉ xét nghiệm tổng quát, chúng ta khó phát hiện, chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Bạn nên kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để thu được kết quả chính xác nhất.
5. Bệnh viện đã có hơn 25 năm kinh nghiệm khám chữa bệnh và sở hữu đội ngũ y bác sĩ chuyên nghiệp, tận tình.
Tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists) được cấp chứng nhận ngày 7/1/2022.
Chính vì thế bạn có thể yên tâm tin tưởng kết quả xét nghiệm thực hiện tại bệnh viện. | medlatec | 997 |
Ý nghĩa của xét nghiệm AST trong đánh giá chức năng gan
Gan là một nội tạng quan trọng đối với cơ thể nhưng lại là nơi dễ gặp phải các tình trạng bệnh lý nhất. Xét nghiệm đánh giá chức năng gan, trong đó có xét nghiệm AST, là một trong những phương pháp hữu hiệu giúp kiểm tra và phát hiện các bệnh lý về gan.
1. Thế nào là xét nghiệm AST?
AST là viết tắt của cụm từ Aspartate Transaminase, là một enzyme tham gia vào quá trình chuyển hóa Aspartate trong cơ thể. Bình thường nồng độ AST trong máu rất thấp và được duy trì ở mức ổn định. Trong nhiều trường hợp bệnh lý ở gan, tim, cơ xương, thận sẽ giải phóng AST vào máu, làm cho nồng độ AST trong máu tăng cao.
xét nghiệm AST là một trong những xét nghiệm quan trọng giúp đánh giá chức năng gan, xác định nồng độ enzyme Aspartate Transaminase (AST) có trong máu để phát hiện các tổn thương hoặc bệnh lý tại gan. Xét nghiệm này có thể kết hợp với các xét nghiệm đánh giá chức năng gan khác, thường là xét nghiệm ALT để có thể đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe của gan. Tỷ lệ AST/ALT giúp xác định mức độ và các nguyên nhân gây tổn thương gan: do virus, rượu bia hay thuốc, độc chất.
Ngoài ra, xét nghiệm AST còn giúp theo dõi tình trạng sức khỏe bệnh nhân trong quá trình điều trị các bệnh về gan để sớm có điều chỉnh phù hợp.
2. Các giá trị bất thường của chỉ số AST
Chỉ số AST trong máu thường dao động và thay đổi tùy theo giới tính, độ tuổi hoặc bị ảnh hưởng bởi sinh hoạt hằng ngày. Tuy nhiên, chỉ số AST trong máu chỉ dao động đến một giới hạn nhất định, vượt quá giới hạn đó có thể là báo hiệu cho sự tổn thương bệnh lý tại gan.
Ở những người có gan hoạt động khỏe mạnh bình thường, chỉ số AST thường < 40 UI/L và được duy trì ổn định. Nếu chỉ số AST trong máu tăng cao thì bệnh nhân cần được lưu ý và tiến hành thêm nhiều xét nghiệm khác cần thiết để chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh để bệnh diễn biến nặng nguy hiểm đến tính mạng.
Các giá trị AST bất thường:
AST tăng nhẹ (chỉ số AST trong máu dưới 100 UI/L): Thường gặp trong các trường hợp viêm gan mạn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, một số trường hợp vàng da tắc mật cũng làm chỉ số AST tăng lên ở mức nhẹ.
AST tăng vừa (chỉ số AST trong máu không vượt quá 300 UI/L): Thường gặp trong tổn thương gan do sử dụng quá nhiều rượu, bia.
AST tăng cao (chỉ số AST trong máu vượt quá 3000 UI/L): Thường gặp trong các trường hợp tổn thương, bệnh lý gây hoại tử tế bào gan (viêm gan do virus cấp hoặc mãn tính, trụy mạch kéo dài, gan bị tổn thương do hóa chất, thuốc độc,... ).
3. Những ai cần thực hiện xét nghiệm AST?
Xét nghiệm AST có thể được thực hiện như một xét nghiệm đánh giá chức năng gan trong các đợt khám bệnh định kỳ. Bạn cũng có thể được chỉ định làm xét nghiệm khi có các biểu hiện dưới đây:
Cơ thể mệt mỏi, ủ rũ.
Chán ăn, ăn không ngon.
Buồn nôn, nôn mửa.
Ăn uống khó tiêu, đầy bụng, đau vùng mạn sườn phải.
Vàng da, nước tiểu có màu vàng, phân nhạt màu.
Ngứa.
Ngoài ra, nên chỉ định thực hiện xét nghiệm này cùng một số xét nghiệm đánh giá chức năng gan khác cho những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh gan như:
Người nghiện rượu bia.
Đối tượng có tiền sử nhiễm virus viêm gan.
Có người thân trong gia đình đã từng mắc các bệnh về gan.
Đang sử dụng thuốc có ảnh hưởng không tốt đến gan.
Người bị thừa cân, béo phì hoặc mắc bệnh tiểu đường, các bệnh liên quan đến chuyển hóa trong cơ thể.
Nếu bạn có các triệu chứng hoặc nằm trong các đối tượng đã nêu trên thì hãy gặp bác sĩ để thực hiện xét nghiệm AST. Thăm khám và xét nghiệm sớm có ý nghĩa lớn trong công tác chẩn đoán và đưa ra hướng điều trị hiệu quả.
4. Quy trình và những lưu ý khi làm xét nghiệm AST
Quy trình tiến hành xét nghiệm:
Bước 1: Bệnh nhân gặp bác sĩ và được thăm khám sơ bộ, trình bày về các triệu chứng mà mình gặp phải.
Bước 2: Lấy mẫu xét nghiệm. Sát trùng kỹ và lấy từ tĩnh mạch cánh tay một lượng máu vừa đủ. Mẫu máu được cho vào ống nghiệm không chứa chất chống đông hoặc có chất chống đông.
Bước 3: Đưa mẫu xét nghiệm vào máy phân tích và đưa ra kết quả.
Những lưu ý khi đi xét nghiệm:
Bạn không cần phải nhịn ăn trước khi đi xét nghiệm.
Nên ngưng sử dụng rượu bia và các loại thuốc điều trị trước khi đi xét nghiệm khoảng vài ngày.
Sau khi lấy máu xong, bệnh nhân cần được nghỉ ngơi, tránh thao tác mạnh hoặc mang vác, xách các vật nặng.
Kết quả xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng nếu mẫu máu bị vỡ hồng cầu, huyết thanh đục hoặc do một số thuốc, sản phẩm làm ảnh hưởng đến hoạt độ của men AST.
Nên làm gì khi kết quả xét nghiệm cho chỉ số AST cao?
AST là một trong những chỉ số giúp đánh giá tình trạng tổn thương gan. Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào chỉ số này thì không thể đánh giá chính xác. Khi xét nghiệm AST cho kết quả tăng bất thường, bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm một số xét nghiệm liên quan để đưa ra kết luận, bao gồm:
Xét nghiệm ALT (Alanine aminotransferase). Tương tự như AST, chỉ số ALT tăng cao khi gan bị tổn thương, trong một số trường hợp chỉ số ALT phản ánh chính xác tình trạng tổn thương hơn so với AST.
Xét nghiệm GGT (Gamma glutamyl transferase).
Xét nghiệm ALP (Alkaline phosphatase).
Xét nghiệm Albumin, Bilirubin, tiểu cầu, thời gian prothrombin (PT),...
Các xét nghiệm trên đây đều có thể kết hợp với xét nghiệm đánh giá AST để có thể chẩn đoán chính xác những bệnh lý nguy hiểm tại gan. | medlatec | 1,071 |
Bệnh herpes môi kiêng ăn gì để hạn chế viêm loét
1. Thông tin về khái niệm và triệu chứng bệnh herpes
1.1 Khái niệm
Herpes môi, được gây ra bởi virus herpes loại 1 (HSV-1), là một bệnh truyền nhiễm phổ biến. Biểu hiện của bệnh này thường xuất hiện xung quanh vùng miệng, mũi và má. Mụn rộp trên môi và xung quanh miệng thường xuất hiện dưới dạng những vết nước nhỏ, gây sưng đau và viêm đỏ cho vùng da xung quanh.
Herpes môi được gây ra bởi virus herpes loại 1 HSV-1 (minh họa).
Virus herpes simplex thường xâm nhập vào cơ thể qua vùng da bị tổn thương xung quanh miệng hoặc trong miệng. Sự lây lan của nó thường xảy ra thông qua tiếp xúc với chất dịch từ mụn nước, việc sử dụng chung đồ dùng cá nhân, hôn người bị bệnh hoặc thậm chí qua tiếp xúc với nước bọt của họ.
1.2 Triệu chứng
Triệu chứng của herpes môi có thể bao gồm:
– Đau quanh vùng miệng và môi.
– Cảm giác sốt, đau họng hoặc sưng hạch bạch huyết ở vùng cổ họng hoặc các bộ phận khác trên cơ thể.
– Ở trẻ em, trước khi mụn rộp miệng xuất hiện, thường có triệu chứng chảy nước dãi.
– Khi mụn nước xuất hiện, chúng thường vỡ ra và chất lỏng trong suốt bắt đầu chảy ra. Sau đó chuyển thành vảy và biến mất sau khoảng 1 – 2 tuần.
Mụn rộp ở miệng thường gây ra đau đớn và khó chịu. Một số người có virus này trong cơ thể nhưng không bị bệnh herpes miệng và không có triệu chứng rõ rệt.
2. Tỷ lệ Lysine/Arginine ảnh hưởng thế nào tới herpes môi?
Tỷ lệ Lysine/Arginine ảnh hưởng nghiêm trọng đến vấn đề loét herpes môi. Lysine và Arginine là hai loại axit amin mà bạn có thể cung cấp cho cơ thể thông qua thực phẩm. Lysine có khả năng giảm sự phát triển của loét herpes, trong khi Arginine ngược lại. Nghiên cứu đã chứng minh rằng mức Arginine có trong thực phẩm ảnh hưởng đến khả năng gây bùng phát loét herpes môi. Khi tỷ lệ Lysine/Arginine càng thấp, nguy cơ bùng phát loét herpes môi càng cao.
Bệnh herpes gây ảnh hưởng đến việc ăn uống và sính hoạt (minh họa).
Một số thực phẩm chứa nhiều Arginine có khả năng làm cho loét herpes môi nặng hơn như:
2.1 Bánh mì:
Arginine làm kích thích sự phát triển của virus herpes simplex, do đó, việc tiêu thụ bánh mì có khả năng gây ra việc bùng phát loét herpes môi nhiều hơn. Bánh mì thường chứa khoảng 169mg Arginine, góp phần tạo điều kiện cho việc hình thành loét quanh miệng.
2.2 Các loại hạt:
Các hạt như hạnh nhân chứa nhiều Arginine, và tỷ lệ Lysine/Arginine trong chúng thấp. Từ đó có thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của loét herpes môi.
2.3 Nước nho:
Một ly nước ép nho thường có nồng độ lysine thấp hơn Arginine. Điều đó có nghĩa tạo điều kiện cho sự phát triển của loét herpes. Điều này làm cho nước rau quả và trà trở thành lựa chọn tốt hơn cho người bị loét herpes môi.
2.4 Bơ đậu phộng:
Bơ đậu phộng, cả loại tự nhiên và chế biến, thường chứa nhiều Arginine hơn Lysine. Do đó, việc tiêu thụ bơ đậu phộng hoặc các sản phẩm liên quan làm loét herpes môi thêm nặng. Những người bị viêm nhiễm herpes nên tránh tiêu thụ chúng hoặc dùng một cách hạn chế.
3. Bệnh herpes môi kiêng ăn gì để hạn chế viêm loét thêm?
Người mắc herpes môi cần hạn chế một số thực phẩm trong khẩu phần ăn hàng ngày. Bởi vì một số loại thức ăn có thể làm gia tăng nguy cơ bùng phát, trầm trọng vết loét. Từ đó, gây trở ngại cho quá trình phục hồi và làm điều trị trở nên khó khăn hơn. Đặc biệt, cần tránh các nhóm thức ăn có khả năng suy yếu hệ miễn dịch của cơ thể. Dưới đây là 3 nhóm thực phẩm cần tránh khi bị herpes:
Ngoài chế độ ăn uống, mọi người cần đi khám sớm để được bác sĩ điều trị hướng dẫn cụ thể.
3.1 Chất kích thích
Các đồ uống có cồn, rượu bia, chất kích thích, và cà phê nên được hạn chế hoặc tránh hoàn toàn. Những chất này có thể làm giảm chức năng miễn dịch của cơ thể, tạo điều kiện thuận lợi cho vi rút herpes phát triển. Bên cạnh đó, chúng có thể làm cho vết loét trở nên nghiêm trọng hơn và gây khó khăn trong việc điều trị.
3.2 Bệnh herpes môi kiêng ăn gì: thức ăn cay nóng
Gia vị như ớt, gừng, tiêu, và các loại gia vị cay nóng nên được hạn chế hoặc tránh. Những thức ăn này không chỉ có thể ảnh hưởng đến dạ dày mà còn làm cho vết loét trở nên trầm trọng hơn. Ngoài ra, thức ăn cay nóng có thể làm cho vi rút herpes tác động mạnh hơn đối với quá trình điều trị.
3.3 Bệnh herpes môi kiêng ăn gì: chất béo xấu
Đồ ăn chiên rán và thức ăn nhiều dầu mỡ nên được hạn chế. Chúng có thể làm tăng khả năng nhiễm trùng và gây viêm ngứa nhiều hơn, vì tăng nhiệt độ làm cho dịch tiết từ vết loét tạo ra nhiều hơn. Do đó, khi bị herpes môi, cần tránh xa các loại thức ăn có nhiều chất béo như vậy.
4. Bệnh herpes môi nên ăn gì để mau khỏi
Khi đối mặt với herpes môi, việc lựa chọn thực phẩm thích hợp có vai trò quan trọng. Ngoài việc biết những thứ cần kiêng, bạn cũng nên biết về những loại thực phẩm có lợi mà bạn nên bao gồm vào chế độ ăn hàng ngày.
– Thực phẩm giàu chất xơ:
Chất xơ trong rau củ quả giúp làm mát cơ thể, loại bỏ độc tố và hỗ trợ điều trị. Chúng giúp đào thải các thành phần thuốc tây ra khỏi cơ thể.
– Thực phẩm giàu protein:
Thực phẩm giàu protein như trứng, thịt và sản phẩm từ sữa nâng cao sức đề kháng của cơ thể. Điều này có thể giảm nguy cơ lây lan virus HSV (herpes simplex virus) cho những người khác.
– Thực phẩm giàu chất sắt:
Thịt đỏ, cá hồi, và rau xanh là các nguồn chất sắt quan trọng, đặc biệt tốt cho những người mắc herpes môi. Sắt giúp giảm mệt mỏi và đau đầu, cũng như tăng nồng độ máu.
– Các loại thực phẩm khác:
Ngoài những loại thực phẩm đã nêu trên, còn có những thực phẩm khác như mật ong, rong biển, và nghệ có thể giúp giảm thâm sẹo và thúc đẩy tái tạo da. Đặc biệt, duy trì sự uống đủ nước có thể giúp cơ thể thanh lọc và loại bỏ độc tố.
5. Bệnh herpes môi có lây cho người khác không?
Viêm nhiễm herpes môi là một trạng thái có thể lây truyền từ người này sang người khác. Virus herpes simplex thường xâm nhập vào cơ thể thông qua các vết loét trên vùng da ở miệng. Khả năng lây truyền xảy ra khi người khác tiếp xúc với vùng bị tổn thương, chẳng hạn như thông qua việc chia sẻ thực phẩm, đồ dùng cá nhân, hoặc tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết từ vết loét. Ngay cả trong các trường hợp mà cha mẹ mắc herpes môi, họ cũng có khả năng lây truyền virus này cho con cái thông qua tiếp xúc gần gũi. Ngoài ra, herpes môi cũng có thể lây lan tới các vùng khác trên cơ thể. | thucuc | 1,334 |
Công dụng thuốc Lopassi
Lopassi là thuốc bào chế từ thảo dược có tác dụng dưỡng tâm an thần dùng điều trị trong các trường hợp mất ngủ, suy nhược thần kinh hồi hộp trống ngực. Người bệnh hãy cùng tìm hiểu về Lopassi qua bài viết dưới đây.
1. Lopassi là thuốc gì?
Thuốc Lopassi có nguồn gốc từ thảo dược tự nhiên với thành phần gồm có lá sen, tâm sen, lạc vông, lạc tiên, bình vôi.
2. Lopassi có tác dụng gì?
Với thành phần là thảo dược tự nhiên, tác dụng của thuốc Lopassi là:Lá sen, tâm sen: Có tác dụng dưỡng tâm thanh nhiệt, bình can hạ áp nên có hiệu quả rất tốt trong điều trị mất ngủ, hay bốc hỏa.Lá vông hay còn gọi là Vông nem, Đồng bì: Có tính bình, vị mát, tác dụng thanh nhiệt, hoạt huyết an thần, được dùng để điều trị mất ngủ, huyết áp và giảm đau xương khớp.Lạc tiên: Có vị ngọt, tính bình, tác dụng thanh nhiệt, giải độc, hoạt huyết an thần, dùng điều trị các chứng đau đầu, mất ngủ, ngủ mê, giảm hen suyễn, nguy cơ tim mạch, căng thẳng stress và làm mát gan, tiêu độc.Bình vôi: Thuốc có vị đắng ngọt, tính mát, tác dụng an thần, hạ áp, gây ngủ, giảm hen suyễn nên thường dùng điều trị trong các trường hợp ho sốt, nhức đầu hen suyễn, đau dạ dày, mất ngủ.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Lopassi
Cách dùng: Thuốc Lopassi được bào chế dưới dạng viên bao đường, uống trọn viên thuốc với nước.Liều lượng:Người lớn: liều được quy định cho người lớn khi sử dụng Lopassi là 4-6 viên, nên uống thuốc trước khi đi ngủ.Trẻ em 5- 10 tuổi: liều dùng bằng 1⁄2 liều người lớn, ngày nên uống 2-3 viên trước khi đi ngủ.Trẻ em từ 1-5 tuổi nên dùng 1-2 viên/ ngày uống trước khi đi ngủ.Lopassi không có khả năng gây nghiện nên người dùng có thể sử dụng kéo dài để có hiệu quả điều trị tốt nhất.
4. Tác dụng phụ của Lopassi
Do thuốc có nguồn gốc từ thảo dược nên hiện tại chưa thấy tác dụng không mong muốn nào khi sử dụng.
5.Trường hợp nếu bạn đang điều trị mà quên một liều, hãy cố gắng dùng thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu liều đó gần với thời gian uống của liều tiếp theo thì có thể bỏ qua.Chú ý chỉ sử dụng thuốc khi có ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn. Không sử dụng khi có dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Khi dùng thuốc cho trẻ em, phụ nữ có thai, người lái xe hay người vận hành máy móc cần hết sức lưu ý.Hạn chế dùng thuốc cho phụ nữ có thai do thuốc có thể gây ra tác dụng xấu với sự phát triển của thai nhi, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ.Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ được khuyến cáo hạn chế sử dụng thuốc do có thể qua sữa mẹ gây tác dụng trên con.Thuốc có tác dụng đối kháng hoặc hiệp đồng với các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá... Cần tham khảo ý kiến của thầy thuốc khi sử dụng Lopassi đồng thời cùng với các chất trên.Trên đây là một số thông tin về công dụng thuốc Lopassi. Nếu bạn còn bất cứ thắc mắc nào, hãy liên hệ với bác sĩ để được giải đáp cụ thể. | vinmec | 591 |
10 cách giảm đau họng cấp tốc
Một tách trà thảo dược ấm có thể làm dịu cơn đau họng. Các loại trà có lá màu đen, xanh hoặc trắng chứa chất chống oxy hóa giúp tăng cường khả năng miễn dịch và tránh nhiễm trùng.
Cổ họng đau rát có thể là dấu hiệu đầu tiên của cảm lạnh. Đó có thể là hệ quả của tình trạng căng dây thanh quản, hoặc một vấn đề nghiêm trọng hơn như viêm họng.
Jeffrey Linder, bác sĩ nội khoa của Bệnh viện Brigham và Bệnh viện Phụ nữ ở Boston, cho biết bất kể nguyên nhân là gì, mối quan tâm trước mắt khi bạn gặp phải những cơn đau rát cổ họng là làm thế nào để nhanh chóng cảm thấy dễ chịu hơn. Bạn có thể tới bác sĩ, nhưng một trong những cách điều trị tức thời tốt nhất là chữa ngay tại nhà mà không cần phải có đơn thuốc.
Dưới đây là 10 phương pháp bác sĩ Linder giới thiệu trên trang
giúp khắc phục tình trạng ngứa rát, khàn cổ, đau họng:
1. Thuốc kháng viêm
Một trong những cách điều trị đau họng hiệu quả nhất là loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) như Advil hoặc Aleve. Loại thuốc này đồng thời có tác dụng hạ sốt".
2. Súc miệng bằng nước muối
Một số nghiên cứu cho thấy súc miệng vài lần trong ngày bằng nước muối ấm có tác dụng làm giảm sưng cổ họng và kích thích tiết thêm chất nhầy, giúp loại thải chất gây kích ứng hay vi khuẩn.
Các bác sĩ thường khuyên bạn nên hòa tan nửa muỗng cà phê muối vào một cốc nước. Nhưng nếu vị mặn làm bạn thấy khó chịu, hãy thử pha thêm một lượng nhỏ mật ong để hỗn hợp có vị dịu hơn. Cần nhớ phải nhổ đi sau khi súc miệng.
3. Viên ngậm chữa đau họng và thuốc xịt
Ngậm thuốc ho kích thích cơ chế tiết nước bọt, giúp giữ ẩm cho cổ họng. Tuy nhiên, bác sĩ Linder cho biết nhiều loại thuốc ho không có hiệu quả bằng viên ngậm cứng. Để bổ sung thêm tác dụng phụ tích cực, hãy chọn các loại viên ngậm có thành phần làm mát hoặc làm tê, như tinh dầu bạc hà.
Các loại thuốc xịt không cần kê đơn như Chloraseptic cũng có tác dụng tương tự như viên ngậm. Chúng không chữa được bệnh viêm họng hay giúp bạn chống lại cơn cảm cúm đang tiềm ẩn, nhưng có thể giúp giảm đau tạm thời. Bác sĩ Linder cho biết Phenol, thành phần hoạt tính có trong Chloraseptic, là một chất khử trùng và đồng thời có tính kháng khuẩn.
4. Siro ho
Ngay cả khi bạn không bị ho (hay chưa bị), siro ho giúp giảm sự đau rát. Giống như thuốc nhỏ và thuốc xịt, siro chảy qua cổ họng giúp giảm đau tạm thời.
Nếu đang phải làm việc, hãy chắc rằng bạn chọn loại siro không gây buồn ngủ. Nếu bạn bị khó ngủ do đau họng, một loại siro cho ban đêm như Nyquil (chứa thuốc giảm đau và thuốc trị dị ứng) hoặc Robitussin AC (có chứa guaifenesin giúp long đờm và codeine giúp giảm đau) sẽ làm giảm đau và giúp bạn ngủ ngon hơn.
5. Nước uống
Duy trì lượng nước cần thiết trong cơ thể là điều rất quan trọng, đặc biệt là khi bạn đang bị bệnh và cổ họng bị kích thích hoặc viêm. Bạn nên uống đủ nước để nước tiểu có màu vàng nhạt hoặc trong. Việc này giúp giữ ẩm cho các màng nhầy để tăng cường khả năng chống vi khuẩn và các chất kích thích như chất gây dị ứng, giúp cơ thể chiến đấu chống lại các triệu chứng cảm lạnh khác
Bác sĩ Linder cho biết thêm, bạn uống gì tùy thuộc vào bạn, nước luôn đem lại hiệu quả tốt (đá cũng vậy). Nhưng bạn cũng có thể thay thế bằng những loại nước uống có vị ngọt, như nước ép trái cây, hoặc nước uống có vị mặn như nước luộc gà.
6. Trà
Bạn mệt mỏi với việc uống nước? Một tách trà thảo dược ấm có thể lập tức làm dịu cơn đau họng. Hơn nữa, các loại trà khác với lá màu đen, xanh hoặc trắng, dù không phải là thảo dược cũng chứa chất chống oxy hóa giúp tăng cường khả năng miễn dịch và tránh nhiễm trùng.
Để tăng cường hiệu quả, hãy thêm vào một thìa cà phê mật ong. Bạn sẽ dễ uống hơn và đồng thời tính chất kháng khuẩn của mật ong giúp đẩy nhanh quá trình chữa lành.
7. Súp gà
Là một liệu pháp truyền thống để trị cảm lạnh, súp gà cũng giúp làm dịu chứng đau họng. Bác sĩ Linder cho biết: "Natri trong nước súp có đặc tính kháng viêm, và mang lại cảm giác dễ chịu khi đi vào cổ họng". Do đó, hãy nhấm nháp một chút nước súp đầy dưỡng để đảm bảo bổ sung được các chất dinh dưỡng cần thiết giúp chống nhiễm trùng.
8. Kẹo dẻo
Mặc dù không có bằng chứng rõ ràng, song theo kinh nghiệm, nhựa của cây marshmallow đã được sử dụng hàng trăm năm nay, thường là ở trong trà để chữa ho, cảm lạnh và viêm họng. Cả kẹo dẻo marshmallow và loại kẹo dẻo được nướng trên lửa đều có đặc tính chống đau họng.
Theo dân gian, kẹo dẻo ngày nay có thể giúp làm giảm đau họng nhờ các lớp gelatin phủ lên làm dịu cơn đau. Bác sĩ Linder nói: "Đó không phải là điều kỳ lạ nhất trên thế giới. Nếu cổ họng của bạn thực sự bị sưng và đau khi nuốt bất cứ thứ gì, có thể hình dung được một loại đồ ăn mềm và ngọt ngào như kẹo dẻo sẽ xoa dịu cơn đau họng hiệu quả".
9. Nghỉ ngơi
Bác sĩ Linder nhận định, nghỉ ngơi có thể không phải là giải pháp nhanh nhất, nhưng có lẽ là điều tốt nhất bạn có thể làm để chống lại sự nhiễm trùng gây ra đau họng. Ông cho biết: "Phần lớn các chứng viêm họng là do virus cảm lạnh gây nên, và chúng ta biết là không thể làm gì nhiều trong việc chữa trị cảm lạnh. Hãy chắc chắn rằng cơ thể bạn được nghỉ ngơi đầy đủ, ít nhất việc đó sẽ giúp cơ thể chống lại virus để bạn sớm phục hồi".
10. Thuốc kháng sinh
Khoảng 10% ở người lớn bị đau họng là do nhiễm trùng bởi các loại vi khuẩn như Streptococcus pyogenes. Chỉ khi bạn bị chứng đau họng cấp tính hoặc các trường hợp nhiễm trùng khác, bác sĩ mới nên kê toa thuốc kháng sinh. Hãy tuân thủ liều lượng uống thuốc đầy đủ, ngay cả khi bạn cảm thấy khá hơn sau một vài ngày. | medlatec | 1,157 |
Nhận biết khô niêm mạc miệng và cách điều trị
Khô niêm mạc miệng không phải một bệnh niêm mạc miệng, mà là một triệu chứng, chiếm khoảng 10% dân số. Phần lớn, số bệnh nhân gặp phải triệu chứng này đều cảm thấy rất phiền phức. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về cách nhận biết, nguyên nhân, cũng như cách điều trị triệu chứng này!
1. Tìm hiểu triệu chứng khô niêm mạc miệng
1.1. Nhận biết dấu hiệu của chứng khô niêm mạc miệng
Dấu hiệu dễ nhận thấy nhất của chứng khô miệng chính là thiếu nước bọt. Hiện tượng này sẽ làm cho toàn bộ lớp da bao gồm cả niêm mạc ở trong và xung quanh miệng trở nên khô, dễ nứt nẻ. Một số biểu hiện khác của chứng khô miệng chính là:
– Tại khóe miệng xuất hiện các vết loét.
– Lưỡi trở nên khô và sần sùi.
– Cảm giác khó chịu, khô miệng;
– Đôi khi thấy nóng rát trong miệng, vị giác bị suy giảm hoặc mất
– Gặp trở ngại trong việc nhai, nuốt và phát âm.
– Gặp khó khăn khi sử dụng răng giả.
– Dễ mắc bệnh sâu răng và các bệnh nha chu.
– Chảy máu khoang miệng do niêm mạc bị teo, nứt (nhất là môi).
– Các tuyến nước bọt dễ bị nhiễm trùng ngược dòng.
Khô niêm mạc miệng làm cho toàn bộ lớp da bao gồm cả niêm mạc ở trong và xung quanh miệng trở nên khô, dễ nứt nẻ.
1.2. Khô niêm mạc miệng gây ra những hệ luỵ gì?
Nước bọt có vai trò rất quan trọng:
– Giúp cảm nhận mùi vị và góp phần hoạt động như một bộ phận thuộc hệ thống tiêu hoá.
– Giúp làm sạch các thức ăn thừa còn sót lại ở răng.
– Giúp làm giảm acid và ngăn ngừa hỏng men răng.
Vì vậy, khi miệng bị thiếu hoặc không có nước bọt sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ. Cụ thể:
– Hơi thở có mùi do không có nước bọt làm sạch thức ăn dư thừa.
– Việc ăn uống và tiêu hoá cũng bị ảnh hưởng.
– Nguy cơ mắc các bệnh răng miệng và các bệnh nha chu.
Khô miệng khiến cho hơi thở có mùi do không có nước bọt làm sạch thức ăn dư thừa.
2. Các nguyên nhân gây khô niêm mạc miệng
Nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng khô miệng chính là do thiếu nước bọt. Các tế bào ở mặt trong của má, môi, vòm miệng có chứa rất nhiều tuyến nước bọt. Tuy nhiên, nước bọt được sản xuất chủ yếu từ 3 tuyến chính là:
– Tuyến ở dưới lưỡi;
– Tuyến ở gần xương hàm;
– Tuyến ở hai bên má.
Do đó, các nguyên nhân gây khô miệng đều bắt nguồn từ những nguyên nhân gây giảm tiết nước bọt:
2.1. Nguyên nhân tiên phát
– Tuy là hiếm gặp nhưng thiếu tuyến nước bọt cũng là một trong những nguyên nhân gây giảm tiết nước bọt.
– Nhiễm trùng tuyến nước bọt, phần lớn là do các tuyến nước bọt bị nhiễm các loại virus, vi trùng, nấm…
– Mắc bệnh tuyến nước bọt tự miễn: Các mô của tuyến nước bọt sẽ bị phá huỷ từ từ, gây ảnh hưởng đến quá trình tiết nước bọt.
– Việc xạ trị các khối ung thư thuộc vùng đầu và cổ cũng làm cho tuyến nước bọt bị teo.
– Người bệnh mắc sỏi tuyến nước bọt và các loại ung bướu cũng có thể bị khô miệng.
Người bệnh mắc sỏi tuyến nước bọt và các loại ung bướu cũng có thể bị khô miệng.
2.2. Nguyên nhân thứ phát
– Các hiện tượng như sốt xuất huyết, tiểu tiện, tiêu chảy, toát mồ hôi, tiểu đường, nôn mửa, suy tim, tăng urê máu… đều khiến cho cơ thể bị mất nước và dẫn đến khô miệng.
– Việc sử dụng các loại thuốc như thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm, các loại thuốc kháng sinh, một số thuốc hạ áp, thuốc lợi tiểu, thuốc chữa đau nửa đầu (migraine), thuốc trị bệnh parkinson, thuốc chống nôn, thuốc giảm co thắt… đều có thể là nguyên nhân gây khô miệng.
– Các bệnh thiếu máu như thiếu máu thiếu sắt hay thiếu máu ác tính cũng làm cho miệng bị khô.
– Ngoài ra, một số bệnh lý khác cũng gây ảnh hưởng đến độ ẩm của niêm mạc miệng như rối loạn nội tiết, cấy ghép tủy xương, căng thẳng, trầm cảm và thiếu hụt dinh dưỡng…
Việc sử dụng các loại thuốc như thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm, các loại thuốc kháng sinh, một số thuốc hạ áp… đều có thể là nguyên nhân gây khô miệng.
3. Làm thế nào để chẩn đoán chứng khô miệng?
Để chẩn đoán chính xác chứng khô miệng, các bác sĩ chuyên ngành răng – hàm – mặt sẽ dựa vào bệnh sử, khám lâm sàng, kiểm tra và đánh giá khả năng tiết nước bọt, chụp x-quang, sinh thiết và xét nghiệm vi sinh học.
3.1. Dựa vào bệnh sử
Đầu tiên, các bác sĩ sẽ trao đổi với người bệnh để khai thác các thông
– Các bộ phận khác có liên quan đến chứng khô miệng có dấu hiệu bị khô hay không: Da, mắt, mũi, họng, âm đạo…
– Đã từng sử dụng các loại thuốc nào?
– Đã từng mắc bệnh gì không, nếu có thì là những bệnh gì?…
3.2. Khám lâm sàng
Ở bước này, bác sĩ sẽ kiểm tra và đánh giá tuyến nước bọt:
– Có bị viêm nhiễm hay tắc nghẽn gì không?
– Tuyến nước bọt có sỏi hay không?
– Niêm mạc có bị khô hay tấy đỏ gì không?
– Tình trạng răng miệng, hạch dưới hàm như thế nào…
Để chẩn đoán chính xác chứng khô miệng, các bác sĩ chuyên ngành răng – hàm – mặt sẽ dựa vào bệnh sử, khám lâm sàng, để kiểm tra và đánh giá tình trạng tuyến nước bọt.
3.3. Kiểm tra và đánh giá khả năng tiết nước bọt
Để đánh giá khả năng tiết nước bọt của người bệnh, bác sĩ sẽ đo lượng nước bọt mà người bệnh tiết ra trong một thời gian nhất định. Đây là một thử nghiệm hoàn toàn an toàn, không đau đớn và không gây bất cứ ảnh hiểm nghiêm trọng nào đến người bệnh.
– Nếu lượng nước bọt tiết ra trong một phút ít hơn 0,7ml thì chứng tỏ người bệnh mắc chứng khô miệng.
– Nếu trong một phút, lượng nước bọt tiết ra đạt 1,0ml trở lên thì được coi là bình thường.
3.4. Chụp X-quang/ CT-Scanner
Chỉ định chụp X-quang hay CT-Scanner nhằm mục đích giúp bác sĩ chẩn đoán kỹ hơn các tổn thương, đặc biệt là các tổn thương dạng khối ở khoang miệng có tác động đến việc tiết nước bọt.
3.5.Sinh thiết và xét nghiệm vi sinh
– Mục đích của việc sinh thiết tuyến nước bọt là để test và đánh giá hội chứng Sjogren. Để thực hiện thử nghiệm này, bác sĩ sẽ rạch một đường nhỏ và nông ở bên trong môi dưới để lấy được mẫu sinh thiết.
– Mục đích của xét nghiệm vi sinh là để chẩn đoán và tìm ra chủng vi trùng gây viêm tuyến nước bọt.
4. Một số mẹo giúp ngăn ngừa bệnh khô miệng
Vì không phải bệnh lý nên chứng khô niêm mạc miệng hoàn toàn có thể khắc phục được bằng một số mẹo nhỏ vô cùng đơn giản, bằng cách:
– Ngậm kẹo cứng hoặc nhai kẹo cao su, tuy nhiên bạn nên chọn loại không đường để bảo vệ men răng và tránh sâu răng nhé.
– Hạn chế tối đa thuốc lá và caffeine vì có thể chúng sẽ làm cho chứng khô miệng của bạn trở nên trầm trọng hơn
– Vệ sinh răng miệng với kem đánh răng chuyên dụng, có chứa fluoride để tránh sâu răng;
– Tuyệt đối không sử dụng nước súc miệng chứa cồn vì cồn;
– Uống nước liên tục theo từng ngụm nhỏ để làm ẩm miệng của bạn;
– Ưu tiên việc hít thở bằng mũi, nếu bị nghẹt mũi thì cần điều trị sớm nhất có thể;
– Tạo độ ẩm cho không khí bằng cách sử dụng máy tạo độ ẩm trong phòng;
– Hạn chế sử dụng các loại thuốc có phản ứng phụ làm khô miệng…
Uống nước liên tục theo từng ngụm nhỏ để làm ẩm miệng của bạn. | thucuc | 1,465 |
Kinh nghiệm sinh ở bệnh viện
Tùy từng gói sinh, mà mức chi phí sẽ khác nhau. Mẹ có thể lựa chọn phù hợp tuổi thai cũng như điều kiện tài chính của mình.
Thai phụ được tham gia lớp học tiền sản 1 tháng/lần cần thiết khi bước vào giai đoạn làm mẹ. Mẹ sẽ được học làm quen với phòng sinh, chăm sóc trẻ, được trao đổi và cung cấp thông tin, kỹ năng cần thiết để mẹ chủ động trong quá trình mang thai, sinh nở, hướng dẫn các bài thể dục trước sinh,…
Đi khám, siêu âm, mẹ sẽ được tư vấn chăm sóc, bệnh viện tư không phải chờ đợi lâu, không gian bệnh viện thoáng mát.
Đến kỳ sinh, chỉ cần mang theo đúng một bộ quần áo cho mẹ, một chiếc chăn cho bé khi ra khỏi viện, không cần mang theo đồ đạc. Khi sinh, bố sẽ được ở bên cạnh, động viên vợ mình, mỗi một phòng sinh chỉ dành để chăm sóc cho một mẹ với trang thiết bị hiện đại.
Sau khi sinh, sản phụ được về phòng nghỉ đầy đủ tiện ích theo tiêu chuẩn khách sạn.
Các sản phụ được chăm sóc những bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, y tá trực ngày đêm, sẵn sàng bế bé để mẹ được nghỉ ngơi. Với những mẹ chưa có sữa về, bệnh viện cung cấp sữa, phòng pha sữa tiệt trùng… | thucuc | 243 |
Dấu hiệu ung thư đại tràng di căn gan
Ung thư đại tràng di căn gan là giai đoạn cuối của bệnh. Lúc này các tế bào ung thư đã phát triển ra khỏi thành đại tràng và xâm lấn sang gan cùng các cơ quan lân cận khác. Vậy dấu hiệu ung thư đại tràng di căn gan là gì?
Ung thư đại tràng di căn gan
Gan là vị trí dễ bị ung thư di căn tới nhất. Theo thống kê, có tới 10-25% người bệnh xuất đã xuất hiện di căn gan từ khi có kết quả chẩn đoán bệnh và khoảng 20-25% người bệnh bắt đầu di căn sang gan sau phẫu thuật.
Với ung thư đại tràng, việc không phát hiện và điều trị sớm cũng khiến tế bào ung thư phát triển mạnh và lan sang nhiều cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là gan.
Ung thư đại tràng di căn là giai đoạn cuối của bệnh
Dấu hiệu ung thư đại tràng di căn gan
Ung thư đại tràng ở giai đoạn đầu thường không có biểu hiện rõ ràng và phát triển âm thầm. Đa số người bệnh không biết mình mắc ung thư, dẫn tới điều trị muộn.
Người bệnh chỉ phát hiện mắc ung thư đại tràng di căn gan khi tiến hành làm các xét nghiệm và chụp CT. Lúc này, các biểu hiện của người bệnh thường thấy như:
Các triệu chứng ung thư đại tràng di căn gan sẽ ngày càng nặng nề hơn, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Vì thế người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ và tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị để kiểm soát bệnh.
Khi tế bào ung thư đại tràng di căn gan, người bệnh sẽ thấy dấu hiệu đau tức vùng gan, vàng da, mệt mỏi… cùng với các triệu chứng ở đại tràng như đi ngoài ra máu…
Phương pháp điều trị ung thư đại tràng di căn gan
Mục tiêu của việc điều trị ung thư đại tràng di căn gan là giảm đau, giảm triệu chứng, kéo dài cơ hội sống chứ không thể loại bỏ hoàn toàn bệnh. Lý do là bởi giai đoạn này, kích thước khối u ở đại tràng to, bệnh đã di căn sang gan và nhiều vị trí khác bên trong cơ thể. Do đó người bệnh cần phải kết hợp nhiều phương pháp điều trị để đạt hiệu quả cao.
Các phương pháp điều trị ung thư đại tràng di căn sang gan thường được áp dụng là:
Hóa trị là một trong những phương pháp thường được áp dụng đối với bệnh nhân ung thư đại tràng di căn gan
Các phương pháp điều trị ung thư đại tràng di căn gan nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy vào tình trạng bệnh, độ tuổi, mức độ di căn của các tế bào ung thư trong cơ thể, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp, giúp giảm các dấu hiệu ung thư đại tràng di căn gan và kéo dài cơ hội sống cho bệnh nhân.
Đối với các bệnh lý ung thư giai đoạn di căn, tỷ lệ sống thường dè dặt và ung thư đại tràng di căn gan cũng vậy. Ở giai đoạn muộn, tỷ lệ sống sau 5 năm chỉ đạt khoảng 11%. Tuy nhiên dưới sự hỗ trợ của các phương pháp điều trị hiện đại, đội ngũ bác sĩ ung bướu giỏi, tâm lý người bệnh thoải mái, khả năng đáp ứng với các phương pháp điều trị tốt… sẽ giúp tỷ lệ sống tăng cao hơn. | thucuc | 616 |
Độ mờ da gáy bao nhiêu là bình thường?
Độ mờ da gáy bao nhiêu là bình thường là điều được nhiều mẹ bầu quan tâm. Xét nghiệm đo độ mờ da gáy là chỉ định của bác sĩ mà mẹ bầu nào cũng nên thực hiện.
Đo độ mờ da gáy là gì?
Đo độ mờ da gáy là cách tiến hành siêu âm, kiểm tra vùng khoảng sáng sau gáy. Đây là xét nghiệm được bác sĩ chỉ định cho tất cả các mẹ bầu trong thai kì để chuẩn đoán nguy cơ mắc các bệnh về nhiễm sắc thể.
Độ mờ da gáy bao nhiêu là bình thường là điều được nhiều mẹ bầu quan tâm
Mà tiêu biểu nhất là nguy cơ mắc hội chứng Down. Sau đó, bác sĩ sẽ có thêm những chỉ định khác nếu cần như chọc dò ối hoặc CVS để xác định tình trạng phát triển ở thai nhi.
Đo độ mờ da gáy vào thời điểm nào?
Việc đo độ mờ da gáy thường được chỉ định ở tuần 11 – 13 của thai kì. Đây là thời điểm bắt buộc để thực hiện xét nghiệm này. Nếu thực hiện kiểm tra ngoài khoảng thời gian này sẽ không cho kết quả chính xác.
Đo độ mờ da gáy ở tuần 11- 13 của thai kì sẽ cho kết quả chính xác nhất
Trước 11 tuần, độ mờ da gáy của trẻ còn quá mờ nhưng nếu đến tuần thứ 14, tất cả những bất thường của độ mờ da gáy sẽ trở lại bình thường vì vậy sẽ không phát hiện được những nguy cơ mắc bệnh.
Do khoảng thời gian này không dài, vì vậy, mẹ bầu cần hết sức chú ý theo dõi lịch khám thai để tiến hành xét nghiệm cho ra được kết quả chính xác nhất và có hướng xử trí kịp thời nếu cần thiết.
Đo độ mờ da gáy bao nhiêu là bình thường?
Vì sự quan trọng của xét nghiệm này, nên hầu hết các mẹ bầu đều luôn cảm thấy lo lắng, bất an, không biết độ mờ da gáy bao nhiêu là bình thường. Thông qua kết quả đo độ mờ da gáy mà bác sĩ có thể phán đoán được chính xác đến 75% nguy cơ trẻ có nguy cơ bị mắc bệnh Down.
Trên thực tế, độ mờ da gáy bình thường sẽ tỷ lệ thuận với số tuổi thai khi mẹ bầu thực hiện xét nghiệm. Nghĩa là ở mỗi tuần thai khác nhau thì độ mờ da gáy sẽ có một giá trị chuẩn khác nhau. Ví dụ, với thai nhi 11 tuần tuổi thì độ mờ da gáy bình thường là 2mm.
Độ mờ da gáy bình thường rơi vào khoảng từ 2 – 2,8 mm
Nhưng đến khi thai nhi được 13 tuần 6 ngày thì độ mờ da gáy bình thường lại là 2,8mm. Chính vì vậy, độ mờ da gáy bao nhiêu là chuẩn còn phụ thuộc vào tuổi thai tại thời điểm mẹ bầu thực hiện xét nghiệm.
Theo đó, độ mờ da gáy của trẻ càng nhỏ thì nguy cơ mắc bệnh Down của trẻ càng thấp. Những trẻ có chỉ số đo độ mờ da gáy từ 3 mm trở lên thường có nguy cơ cao mắc bệnh Down và những hội chứng nhiễm sắc thể bất thường khác.
Để biết độ mờ da gáy bao nhiêu là chuẩn, ngoài việc so sánh chỉ số, mẹ bầu còn cần chắc chắn thực hiện xét nghiệm này trong khoảng từ tuần 11 – 13 của thai kì. nếu kết quả đo độ mờ da gáy có điều bất thường, bác sĩ sẽ yêu cầu mẹ bầu thực hiện thêm một số xét nghiệm khác để có được kết quả chính xác hơn.
Những trường hợp mẹ bầu dễ sinh con mắc bệnh Down
Những trường hợp dưới đây, mẹ bầu cần chú ý đặc biệt hơn trong việc theo dõi lịch khám thai kì bởi đây là những trường hợp mẹ bầu mang thai con có nguy cơ mắc bệnh Down rất cao.
– Mẹ mang thai khi đã ngoài 35 tuổi.- Mẹ mang thai khi đã ngoài 35 tuổi.
– Bố hoặc mẹ làm việc, sinh hoạt ở môi trường tiếp xúc nhiều với các chất bức xạ, hóa chất độc hại.
– Mẹ bầu từng có tiền sử mang thai mà thai nhi chết không rõ nguyên nhân.- Hai bên gia đình có tiền sử có người bị dị tật, tâm thần.
Nếu có bất thường sau khi đo độ mờ da gáy, bác sĩ sẽ yêu cầu mẹ bầu thực hiện một số xét nghiệm khác để có kết quả chính xác hơn
– Trong 3 tháng đầu của thai kì, mẹ bị sốt cao, mắc các bệnh phải sử dụng thuốc dài ngày, hoặc vô tình sử dụng các loại thuốc chống chỉ định với phụ nữ đang mang thai.
Trên đây là những thông tin giúp mẹ bầu xác định được đo độ mờ da gáy bao nhiêu là bình thường. Khi mang thai, mẹ bầu cần hết sức lưu ý theo dõi tình hình sức khỏe, thăm khám thai định kì, làm những xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ vào những khoảng thời gian nhất định để có thể nắm rõ được tình hình sức khỏe và sự phát triển của thai nhi một cách chính xác nhất. | thucuc | 910 |
Khám viêm xoang ở Bắc Ninh: Yên tâm khi lựa chọn !
Viêm xoang khiến người bệnh gặp nhiều phiền toái trong cuộc sống. Đây là căn bệnh phổ biến nên nhiều người có tâm lý chủ quan. Tuy nhiên, nếu không điều trị kịp thời, viêm xoang có thể gây ra nhiều hậu quả sức khỏe nghiêm trọng. Nếu bạn có biểu hiện bất thường và đang phân vân về một địa chỉ khám viêm xoang ở Bắc Ninh đáng tin cậy, hãy tham khảo bài viết sau.
1. Triệu chứng viêm xoang
Tình trạng viêm hay nhiễm trùng xoang mũi (có thể là một hoặc toàn bộ khoang xoang mũi) được gọi là viêm xoang. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị sẽ dẫn tới tích tụ dịch nhầy tại đây và khiến cho lỗ thông xoang bị tắc, ứ mủ.
Người bệnh viêm xoang thường có những biểu hiện như sau:
- Đau đầu: Khi xảy ra tình trạng viêm xoang, khí huyết lưu thông kém, người bệnh thường bị đau nhức phần giữa 2 lông mày và ổ mắt, kèm theo đó là tình trạng thường xuyên sổ mũi và chảy nước mắt.
- Khó chịu vùng mũi kèm theo hiện tượng chảy dịch hôi và tanh. Bên cạnh đó vùng cổ họng cũng rất khó chịu. Cũng chính vì thế mà bệnh nhân thường xuyên có thói quen khụt khịt hay khạc đờm.
- Ngạt mũi: Tình trạng này thường gặp vào buổi sáng sớm và ban đêm trước khi ngủ. Triệu chứng này khiến bệnh nhân rất khó chịu và hay phải thở bằng miệng, vô cùng mệt mỏi.
- Một số triệu chứng khác có thể kể đến như hắt hơi, sốt, chóng mặt, mệt mỏi,... Thông thường, bệnh có thể khỏi ngay ở giai đoạn cấp tính nếu được phát hiện sớm và chữa trị đúng cách. Tuy nhiên, nhiều trường hợp chủ quan khiến bệnh biến chuyển sang mạn tính và dẫn đến nhiều hệ lụy sức khỏe nghiêm trọng chẳng hạn như viêm tai giữa, áp xe tuyến lệ, viêm đa xoang, thậm chí là nhiễm trùng não,... Vì thế, nếu có những biểu hiện như thường xuyên nghẹt mũi, sổ mũi, khứu giác kém, hay khạc đờm, sốt, nhức thái dương, nhức mắt, đau nhức đầu, đờm chảy mũi xuống họng gây ra ho kéo dài,... thì nên đi khám sớm.
Lưu ý: Những triệu chứng viêm xoang thường khá giống với bệnh lý viêm mũi dị ứng. Nhiều người chủ quan tự chẩn đoán bệnh và tự mua thuốc điều trị. Tuy nhiên, đây là sai lầm có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.
2. Quy trình khám viêm xoang
Khi đi khám viêm xoang, bệnh nhân thường được chỉ định thực hiện theo các bước sau:
- Bước đầu tiên: Bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng, khai thác một số thông tin về tiền sử bệnh lý, thói quen sinh hoạt, triệu chứng thường gặp,... để có được dữ liệu chẩn đoán bệnh và xác định mức độ của bệnh cũng như định hướng cho những bước thăm khám tiếp theo.
- Bước 2: Bác sĩ sẽ tiến hành nội soi để xem có bất thường về cấu trúc mũi hay các hốc xoang hay không.
- Bước 3: Khám thực thể xoang để kiểm tra có dấu hiệu sưng, phù nề ở phần gốc mũi, mặt trước xoang, rãnh giữa mũi,... Ấn nhẹ vào các vị trí xoang để kiểm tra về mức độ đau của người bệnh. Nếu cần thiết, có thể chọc dò xoang hàm để lấy dịch, kiểm tra có xuất hiện vi khuẩn hay không.
- Bước 4: Kiểm tra chức năng mũi, đánh giá viêm xoang đã gây ra những ảnh hưởng gì đến chức năng thở và khứu giác của người bệnh.
- Bước 5: Xét nghiệm cần thiết. Sau khi đã thực hiện các bước kể trên, bác sĩ sẽ căn cứ vào kết quả thu nhận được từ từng bệnh nhân cụ thể để chỉ định bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm cần thiết, có thể kể đến như:
+ Nhuộm soi dịch xoang hoặc cấy dịch ở xoang.
+ Xét nghiệm dị ứng: Đây là phương pháp cần thiết nếu người bệnh có những biểu hiện bị kích hoạt viêm xoang do các yếu tố gây dị ứng. Dung dịch có chứa chất dị nguyên sẽ được nhỏ lên một miếng lót. Sau đó, miếng lót này sẽ được dán vào da và để một thời gian nhất định. Kết quả sẽ cho biết người bệnh có bị viêm xoang gây dị ứng hay không, đồng thời cho biết tác nhân gây dị ứng là gì. + Chụp X- quang, chụp CT xoang cũng là những phương pháp chẩn đoán hình ảnh giúp phát hiện nhanh chóng những bất thường trong xoang.
Lưu ý: Trước khi đi khám, bệnh nhân cần giữ tâm lý thoải mái, đặc biệt cần ghi nhớ những triệu chứng của mình, thời điểm xảy ra triệu chứng và tần suất triệu chứng như thế nào,... những thông tin này cũng rất quan trọng để giúp cho việc chẩn đoán bệnh dễ dàng hơn.
Người bệnh cũng cần mang theo đơn thuốc đang dùng (nếu có) và những loại giấy tờ quan trọng như kết quả khám cũ, giấy chuyển viện, thẻ bảo hiểm y tế, căn cước công dân,... để quá trình khám được thuận tiện và nhanh chóng. | medlatec | 903 |
Bác sĩ giải đáp: Vì sao đàn ông quan hệ lâu ra?
Quan hệ lâu ra hay tình trạng xuất tinh chậm khiến nam giới bị suy giảm thể lực và khó có thể thăng hoa trong “cuộc yêu”. Nhiều nam giới rất lo lắng vì cho rằng đây chính là một biểu hiện của yếu sinh lý. Để biết chính xác vì sao đàn ông quan hệ lâu ra, mời bạn theo dõi những thông tin dưới dây.
1. Thời gian quan hệ bao lâu là “đúng chuẩn”?
Có thể nói rằng, sức khỏe sinh lý của nam giới cũng được thể hiện một phần qua thời gian quan hệ. Tuy nhiên, rất khó để đưa ra một con số chuẩn mực về thời gian quan hệ ở nam giới vì không ai giống ai hoàn toàn và thời gian quan hệ cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau.
Theo các chuyên gia, tính trung bình, thời gian quan hệ của nam giới như sau:
- Màn dạo đầu: Không nên coi thường màn dạo đầu và càng không nên bỏ qua bước quan trọng này. Màn dạo đầu nên kéo dài từ 5 đến 30 phút. Đây là khoảng thời gian, hai người trao cho nhau những hành động âu yếm, những lời nói ngọt ngào để có thể sẵn sàng “lâm trận”. Nếu màn dạo đầu quá ít hoặc không có màn dạo đầu thì sẽ không đủ thời gian để kích thích ham muốn của đối phương. Ngược lại, nếu màn dạo đầu quá lâu lại có thể gây mất giai đoạn cảm xúc cao trào.
- Thời gian lâm trận: Được tính từ khi nam giới đưa “cậu nhỏ” xâm nhập vào âm đạo của phụ nữ cho đến khi xuất tinh. Thời gian lý tưởng cho giai đoạn này là khoảng 7 phút đến 15 phút. Ở những người xuất tinh sớm, thời gian lâm trận này chỉ keos dài không quá 2 phút. Những trường hợp quan hệ lâu hơn 15 phút cũng được đánh giá là dấu hiệu bệnh lý, cũng rất có thể do nam giới đã sử dụng thuốc kích dục.
- Kết thúc: Sau khi kết thúc những giai đoạn trên, hai bên nên dùng từ 5 đến 10 phút để tận hưởng dư âm của “cuộc yêu” bằng những hành động gần gũi và âu yếm đối phương.
2. Vì sao đàn ông quan hệ lâu ra?
Với thắc mắc “vì sao đàn ông quan hệ lâu ra”, các chuyên gia giải thích như sau, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng chậm xuất tinh ở nam giới, trong đó phổ biến nhất là một số nguyên nhân như yếu tố tâm lý, bệnh lý và cũng có những trường hợp do nhiều nguyên nhân kết hợp gây ra:
- Yếu tố tâm lý
+ Do trầm cảm, rối loạn lo âu: Nhiều nam giới có thói quen nhịn xuất tinh vì sợ bạn gái mang thai ngoài ý muốn hoặc e ngại vì kỹ năng tình dục của mình còn yếu kém. Tuy nhiên, đây chính là nguyên nhân khiến bộ não hình thành một phản xạ ngừng xuất tinh khi đạt cực khoái. Nếu kéo dài, tình trạng này cũng có thể ảnh hưởng lớn đến tâm lý cũng như sức khỏe của người bệnh.
+ Do tâm sinh lý bị ức chế: Nhiều nam giới coi việc quan hệ tình dục giống như một nhiệm vụ và cần phải thực hiện nó một cách trọn vẹn. Tuy nhiên, chính suy nghĩ này lại tạo ra áp lực cho chính bản thân họ và ảnh hưởng đến tình trạng xuất tinh khi quan hệ. Bên cạnh đó, một số trường hợp còn coi tình dục là một hành động thiếu đứng đắn, thậm chí giống như đang làm một việc có lỗi,… vì thế họ xảy ra những ức chế tâm lý và ảnh hưởng nhất định đến quá trình xuất tinh.
- Yếu tố bệnh lý
+ Lạm dụng thuốc: Khi dùng thuốc, bạn phải tuyệt đối tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu lạm dụng thuốc, nhất là một số loại thuốc như thuốc chống trầm cảm, thuốc lợi tiểu, thuốc cường dương, thuốc điều trị cao huyết áp có thể gây ảnh hưởng đến nội tiết tố nam, làm suy giảm chức năng sinh lý, trong đó bao gồm chậm xuất tinh.
+ Lạm dụng chất kích thích: Một số nam giới lầm tưởng việc sử dụng chất kích thích chính là bí quyết để họ kéo dài “cuộc yêu”. Tuy nhiên, việc lạm dụng chất kích thích chỉ khiến nam giới bị suy giảm ham muốn và rối loạn quá trình xuất tinh.
+ Các tổn thương dương vật: Khi “cậu nhỏ” bị tổn thương, các dây thần kinh giao cảm cũng yếu đi và ảnh hưởng đến phản xạ kích thích, trong đó bao gồm tình trạng xuất tinh muộn.
- Nam giới xuất tinh muộn không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý mà còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe:
+ Kéo dài thời gian dương vật cọ xát vào âm đạo và gây tổn thương, đau rát, suy kiệt,…
+ Tăng nguy cơ mắc bệnh phụ khoa, nam khoa.
+ Có cảm giác sợ hãi quan hệ trong lần kế tiếp, về lâu dài có thể ảnh hưởng đến hạnh phúc hôn nhân.
3. Cách khắc phục tình trạng quan hệ lâu ra ở nam giới
- Thay đổi nhiều tư thế quan hệ để tăng khoái cảm và xuất tinh nhanh hơn.
- Màn dạo đầu không nên quá lâu nhưng cũng không nên quá nhanh
- Bổ sung các loại thực phẩm chống xuất tinh muộn như hàu cua, tôm, sò huyết, các loại cá, các loại quả mọng,… Đây chính là những loại thực phẩm có chứa hàm lượng dinh dưỡng cao và tăng tiết nội tiết tố nam để giúp nam giới lấy lại sự tự tin trong mỗi “cuộc yêu”.
- Tập luyện thể dục mỗi ngày để tăng cường sức khỏe và tăng cường testosterone, tăng ham muốn và giúp “cánh mày râu” xuất tinh như ý muốn.
- Quan hệ tình dục điều độ.
Khi áp dụng những phương pháp trên mà tình trạng xuất tinh vẫn không được cải thiện hoặc có thể kèm theo một số biểu hiện khác, người bệnh nên đi khám để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị bệnh.
Với những thông tin trên đây, hi vọng bạn đã có được câu trả lời thỏa đáng cho thắc mắc “vì sao đàn ông quan hệ lâu ra” và một số gợi ý về cách khắc phục tình trạng này hiệu quả để lấy lại phong độ và bản lĩnh của phái mạnh. | medlatec | 1,119 |
Tiền sản giật khi mang thai
Bệnh tiền sản giật chỉ xảy ra trong thai kỳ của con người và rất nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các mẹ thông tin cơ bản về căn bệnh này.
1. Tiền sản giật là gì?
Tiền sản giật là một biến chứng do nhiễm độc thai nghén, thường xảy ra ở tuần thứ 20 của thai kỳ với tỷ lệ mắc bệnh từ 5-8%.
Tiền sản giật không giống nhau ở các mẹ bầu, có trường hợp bị nặng, bị nhẹ hoặc chỉ xuất hiện sau sinh.
Bệnh có thể gây ra những biến chứng như khiến mẹ tổn thương gan, thận, chảy máu không cầm được hoặc co giật khi chuyển dạ, khiến thai nhi chậm phát triển, suy thai hoặc thai chết lưu.
Tiền sản giật có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho mẹ và bé.
2. Dấu hiệu của tiền sản giật khi mang thai
2.1. 7 triệu chứng của tiền sản giật
Chân phù: hiện tượng phù nề chân, tay, mặt khi mang thai là bình thường. Nhưng nếu sưng phù kèm theo đau đầu, hoa mắt, chóng mặt thì mẹ bầu cần đến bệnh viện ngay.
Đau đầu dai dẳng: những cơn đau đầu kéo dài khiến mẹ bầu tưởng như không chịu nổi, kể cả dùng thuốc giảm đau cũng không dứt. Kèm theo đó là thị lực giảm sút.
Việc tăng cân khi mang thai là rất bình thường, nhưng nếu mẹ tăng cân mất kiểm soát, khoảng 1-2 kg/tuần thì đó là dấu hiệu của bệnh tiền sản giật.
Buồn nôn: đây cũng là điều bình thường khi mang thai nên khiến nhiều mẹ bầu bỏ qua, nhưng đó cũng là 1 trong những dấu hiệu của tiền sản giật.
Tăng cân không kiểm soát là một dấu hiệu của tiền sản giật.
Đau lưng, đau vai: mẹ bầu thường đau lưng, đau vai do những thay đổi nội tiết khi mang thai và do thai nhi lớn dần. Tuy nhiên, tình trạng này có thể do tuần hoàn máu không tốt khi mẹ bị tiền sản giật.
Đau bụng: nếu mẹ bầu bị rối loạn tiêu hóa, đau bụng dữ dội kèm theo đau lưng, đau vai thì nguy cơ mắc tiền sản giật rất cao.
Mắt lờ đờ, nổi đom đóm: đây cũng là một dấu hiệu của tiền sản giật. Bệnh gây ra tuần hoàn máu kém dẫn đến thị lực giảm, nổ đom đóm mắt.
2.2. Những nguyên nhân gây ra tiền sản giật
Các mẹ bầu gặp vấn đề dưới đây có nguy cơ mắc tiền sản giật cao:
Cao huyết áp mãn tính
Mẹ bầu có tiền sử bị tiểu đường, bệnh thận, bệnh tự miễn như lupus hoặc gặp các chứng rối loạn như máu khó đông.
Mẹ bầu có người thân như bà, mẹ, cô, dì, chị em ruột bị tiền sản giật.
Mẹ bị béo phì, thừa cân trong thai kỳ
Các mẹ bầu mang song thai hoặc đa thai cũng có nguy cơ bị tiền sản giật
Chế độ dinh dưỡng nghèo nàn cũng khiến mẹ bầu có nguy cơ bị tiền sản giật.
Nhiều mẹ bầu không biết triệu chứng của tiền sản giật là gì.
3. Tiền sản giật nguy hiểm như thế nào?
Tiền sản giật có ảnh hưởng tới thai nhi không, có nguy hiểm cho mẹ không? Ở những trường hợp mẹ bị tiền sản giật nhẹ thì không để lại hậu quả đáng kể, bệnh sẽ tự hết sau khi sinh bé. Tuy nhiên, trong trường hợp nặng, biến chứng sẽ rất nguy hiểm:
Thiếu lưu lượng máu đến nhau thai dẫn đến thai nhi không nhận đủ oxy và chất dinh dưỡng. Trong trường hợp này, thai sẽ chậm phát triển, bị suy dinh dưỡng, suy thai, sinh non, thai nhi khó thở.
Tiền sản giật làm tăng nguy cơ bong nhau thai, khiến nhau tách ra khỏi thành cử cung trước khi sinh. Nếu bị bong nặng, mẹ sẽ chảy máu nặng, mạng sống của cả mẹ và bé đều bị đe dọa.
Tiền sản giật gây Hội chứng tán huyết HELLP (men gan cao, số lượng tiểu cầu thấp), đe dọa tính mạng cả mẹ và con. HELLP có biểu hiện buồn nôn, nôn, đau đầu và đau bụng bên phải. Hội chứng này đặc biệt nguy hiểm bởi nó có thể xảy ra ngay cả trước khi tiền sản giật biểu hiện.
Sản giật: đây là biến chứng cấp tính của tiền sản giật. Biểu hiện lâm sàng là những cơn co giật liên tục và kết thúc là hôn mê. Sản phụ bị sản giật có thể co giật liên tiếp cho tới khi chết nếu không được điều trị kịp thời.
Tiền sản giật còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch cho mẹ bầu.
4. Điều trị tiền sản giật khi mang thai
4.1. Xét nghiệm tiền sản giật
Với những mẹ bầu có nguy cơ bị tiền sản giật, các bác sĩ sẽ tiến hành làm các xét nghiệm như sau:
Xét nghiệm máu để phát hiện hội chứng HELLP.
Xét nghiệm chỉ số độ thanh thải creatinine để kiểm tra chức năng thận.
Xét nghiệm nước tiểu để kiểm tra đạm trong nước tiểu suốt 24 giờ của mẹ. Nếu đạm cao trên 300 mcg là dấu hiệu thận bị tổn thương do tiền sản giật.
Nếu mẹ bầu có một cơn động kinh, co giật sẽ được làm các xét nghiệm:
Chụp cắt lớp CT hoặc MRI để kiểm tra các cơ quan và cấu trúc bên trong cơ thể
Đo điện não đồ.
Mẹ bị tiền sản giật, thai nhi sẽ được theo dõi chặt chẽ:
Nhịp tim
Siêu âm nhau thai và lượng nước ối
Siêu âm màu Doppler để kiểm tra hoạt động của nhau thai
Xét nghiệm chọc ối để kiểm tra thai nhi
Những mẹ mang đa thai cũng có nguy cơ mắc tiền sản giật.
4.2. Xử trí tiền sản giật khi mang thai
Sau khi làm các xét nghiệm cần thiết, nếu xác định bị tiền sản giật nhẹ thì mẹ có thể về nhà nghỉ ngơi và tái khám 1 tuần 1 lần. Mẹ cần đo huyết áp 2 lần (sáng và chiều), theo dõi cân nặng bản thân và nếu có gì khác lạ cần báo ngay cho bác sĩ.
Nếu huyết áp của mẹ quá cao thì bác sĩ có thể đưa ra giải pháp sinh mổ sớm. Nếu thai chưa đủ trưởng thành, mẹ bầu sẽ được chỉ định dùng steroid để thúc đẩy phôi thai phát triển.
Nếu mẹ bị tiền sản giật nặng nhưng sức khỏe tốt, huyết áp ổn định thì vẫn có thể chờ đủ tháng để chuyển dạ như bình thường.
Những mẹ bị tiền sản giật được khuyến khích mổ đẻ bởi các trường hợp này có xu hướng sinh non và quá trình chuyển dạ khó.
Xem thêm
>> Thai ngoài tử cung siêu âm có thấy không?
> Mẹ bị HIV con có bị không? | thucuc | 1,196 |
Công dụng thuốc Rensaid 200
Thuốc Rensaid 200 có thành phần hoạt chất chính là Etodolac với hàm lượng 200mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Rensaid 200 là thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm nhóm phi Steroid.
1. Thuốc Rensaid 200 là thuốc gì?
Đây là loại thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 3 vỉ hay hộp gồm 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nang.Dược động học của hoạt chất Etodolac:Khả năng hấp thu: hoạt chất được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá.Khả năng chuyển hoá: hoạt chất Etodolac được chuyển hóa chủ yếu ở gan.Khả năng thải trừ: hoạt chất được thải trừ ra ngoài chủ yếu qua nước tiểu.Tác dụng của hoạt chất Etodolac là hạ sốt, giảm đau, chống viêm, nhưng công dụng mạnh nhất là công dụng chống viêm.
2. Thuốc Rensaid 200 công dụng điều trị bệnh gì?
Thuốc Rensaid 200 có công dụng trong điều trị bệnh lý cụ thể như sau:Điều trị viêm xương khớp, cơn gout cấp tính hay giả gout.Điều trị đau sau khi nhổ răng, đau sau khi phẫu thuật, đau sau khi cắt tầng sinh môn.Điều trị thống kinh.Điều trị đau cơ xương cấp tính do nhiều nguyên nhân khác nhau.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Rensaid 200
Liều điều trị viêm xương khớp, Gout tổng liều tối đa 1200 mg/ngày.Đối với những người sử dụng có cân nặng dưới 60kg trọng lượng cơ thể thì tổng liều tối đa 20 mg/kg/ngày.Đối với điều trị đau trong nha khoa liều dùng là 200 mg/ ngày, sử dụng 3 đến 4 lần/ngày.Đối với điều trị viêm gân duỗi, viêm bao hoạt dịch, viêm lồi cầu khuỷu tay, viêm bao gân, viêm mạc gan bàn chân và đau sau cắt tầng sinh môn 400mg, sử dụng 2 đến 3 lần/ngày.Đối với những người sử dụng quá liều thuốc Rensaid 200 thì hiện vẫn chưa có báo cáo về các dấu hiệu triệu chứng do quá liều Etodolac trong các thử nghiệm lâm sàng. Triệu chứng quá liều cấp do thuốc kháng viêm không steroid nói chung thường rất hiếm dẫn tới ngủ lim, buồn ngủ, buồn nôn, nôn mửa hay đau vùng thượng vị hoặc tình trạng bệnh xuất huyết tiêu hóa có thể xảy ra. Khi quá liều thuốc có thể gặp tình trạng cao huyết áp, suy thận cấp tính...Trong trường hợp quá liều thuốc kháng viêm không steroid, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ và hiện nay vẫn không có thuốc giải độc đặc hiệu khi bị quá liều thuốc.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Rensaid 200
Các tác dụng không mong muốn của thuốc Rensaid 200 thường nhẹ và thoáng qua bao gồm:Tác dụng trên đường tiêu hóa đã từng xảy ra bao gồm: đau bụng, rối loạn tiêu hóa táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, ợ nóng, buồn nôn, viêm loét dạ dày-ruột, nôn mửa.Các trường hợp khác gồm: chức năng thận bất thường, thiếu máu, chóng mặt, phù, tăng chỉ số men gan, đau nhức đầu, tăng thời gian chảy máu, ngứa, phát ban trên da, ù tai.Bạn cần chủ động ngưng sử dụng thuốc Rensaid 200 và hỏi kiến bác sĩ nếu thấy có một trong những tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng sau: phân đen, đau bụng, nôn có màu bã cà phê, đau ngực, thở ngắn, ra mồ hôi bất thường, lú lẫn, nói hay bị líu lưỡi, thay đổi thị lực đột ngột.Bạn cũng nên chủ động thông báo với bác sĩ điều trị những tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải trong quá trình điều trị với thuốc này để có hướng xử trí đúng cách và cụ thể.
5. Tương tác của thuốc Rensaid 200
Các thuốc kháng acid dạ dày có thể làm giảm nồng độ của hoạt chất Etodolac trong máu.Dùng chung thuốc Rensaid 200 với Aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác làm tăng tác dụng không mong muốn của thuốc Rensaid 200.Dùng chung thuốc Rensaid 200 với warfarin làm giảm sự gắn kết với protein của warfarin.Hoạt chất Etodolac khi dùng chung với cycloserin, digoxin, lithium, methotrexat sẽ làm giảm thanh thải những chất này và làm tăng độc tính có thể xảy ra.
6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Rensaid 200
6.1. Chống chỉ định của thuốc Rensaid 200Người có cơ địa quá mẫn cảm với thành phần chính Etodolac hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.Người đã có tiền sử bị hen suyễn, nổi mày đay hoặc những phản ứng kiểu dị ứng khác sau khi sử dụng thuốc Aspirin hoặc các chất kháng viêm không steroid khác.Người bị suy gan nặng hay bị bệnh suy thận nặng.Trẻ em dưới 15 tuổi, do tính an toàn và hiệu quả của loại thuốc này khi sử dụng cho trẻ em chưa được thiết lập.Phụ nữ có thai 3 tháng cuối và phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.Cần theo dõi thật kỹ chức năng thận và sự bài tiết nước tiểu đối với những người bị suy tim, suy gan, suy thận mạn hoặc những người đang dùng thuốc lợi tiểu.Cần kiểm tra định kỳ chỉ số hemoglobin và hematocrit để phát hiện dấu hiệu thiếu máu đôi khi có thể xảy ra đối với những người sử dụng thuốc kháng viêm không steroid.Người dùng thuốc có thể cho phản ứng dương tính giả với bilirubin - niệu do sự hiện diện của các chất chuyển hóa phenolic của etodolac trong nước tiểu.6.2. Chú ý đề phòng của thuốc Rensaid 200Nên cẩn thận khi dùng thuốc có chứa hoạt chất Etodolac đối với những người có tiền sử bệnh tim thiếu máu cục bộ hay bệnh về mạch máu não.Thuốc Rensaid 200 cũng nên được dùng thận trọng đối với những người có yếu tố nguy cơ về bệnh tim mạch hay bệnh về động mạch ngoại biên, tiền sử xuất huyết dạ dày – ruột, suy giảm chức năng gan hay thận, tiền sử bị các bệnh như hen hoặc các bệnh dị ứng.Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu chứng minh tác động của hoạt chất Etodolac đối với khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Rensaid 200, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Rensaid 200 để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe. | vinmec | 1,127 |
Thuốc nhỏ mũi Mepoly: Công dụng, liều dùng và cách sử dụng
Thuốc nhỏ mũi Mepoly là loại thuốc được dùng để điều trị các bệnh ở mũi. Tương tự như các loại thuốc khác, trước khi sử dụng bạn nên nghiên cứu kỹ các thông tin về thành phần thuốc, chỉ định điều trị, liều dùng trong tờ hướng dẫn sử dụng để thuốc phát huy hiệu quả công dụng trị bệnh. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ một số thông tin về thuốc nhỏ mũi Mepoly có thể sẽ hữu ích đối với bạn trước khi sử dụng loại thuốc này.
1. Thành phần của thuốc nhỏ mũi Mepoly chứa những
gì?
Thuốc nhỏ mũi Mepoly được bào chế theo dạng dung dịch. Quy cách đóng gói là 1 lọ với dung tích 10ml, có thể nhỏ được cho các bộ phận mắt, mũi, tai.
Mỗi lọ thuốc nhỏ mũi Mepoly sẽ chứa những thành phần hoạt chất như sau: Polymyxin B sulfat (100.000IU): đây là chất có hoạt tính kháng khuẩn, có khả năng tiêu diệt các vi khuẩn như Bordetella, E. coli, Shigella,... Tuy nhiên hoạt chất này được cho là rất có hại cho thận; Neomycin (35mg): dạng điều chế của Neomycin trong thuốc nhỏ mũi Mepoly là Neomycin sulfat. Tác dụng của dược chất này là chống lại tình trạng nhiễm khuẩn, viêm nhiễm ở bờ mi, kết mạc và củng mạc; Dexamethasone (10mg): dạng bào chế là Dexamethason natri phosphat, thuộc nhóm corticosteroid giúp hỗ trợ điều trị các tình trạng dị ứng ngoài da, bệnh thấp khớp, viêm nhiễm đường ruột và ở mắt.2. Thuốc Mepoly được chỉ định trong những trường hợp nào?
Thuốc Mepoly được chỉ định trong điều trị những tình trạng nhiễm trùng hay viêm nhiễm ở mắt, tai và mũi. Cụ thể như sau: Các bệnh lý ở mũi: viêm xoang, viêm mũi dị ứng, bội nhiễm do bị polyp mũi; Các bệnh lý ở mắt: viêm túi lệ, viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm giác mạc, nhiễm khuẩn do bị chấn thương hay dùng để phòng ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn trước - sau phẫu thuật; Các bệnh lý ở tai: nhiễm trùng ống tai, viêm tai cấp, viêm tai ngoài (không thủng màng nhĩ), Eczema,...3. Đối tượng không được dùng thuốc nhỏ mũi Mepoly
Sau đây là những trường hợp không được chỉ định cho dùng thuốc nhỏ mũi Mepoly: Người quá mẫn với các thành phần hoạt chất chứa trong thuốc. Đặc biệt là những người trước đây từng dị ứng với glucocorticoid, kháng sinh cùng nhóm polypeptid và aminosid; Người bị nhiễm nấm, nhiễm trùng vi khuẩn Mycobacterium ở mắt; Bệnh nhân bị viêm biểu mô giác mạc do virus Herpes simplex hoặc các bệnh giác mạc do những chủng virus khác gây ra; Bệnh nhân đang bị thủy đậu, đậu mùa cũng không được điều trị bằng thuốc nhỏ mũi Mepoly; Không dùng Mepoly để nhỏ mắt cho những bệnh nhân đang bị nhiễm vi khuẩn mycobacteria vùng mắt; Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.4. Liều dùng và các lưu ý khác khi sử dụng thuốc
4.1. Liều dùng Đối với các bệnh về mắt và mũi: nhỏ từ 1 - 2 giọt/lần, khoảng 4 - 6 lần/ngày. Mỗi lần nhỏ cần cách nhau ít nhất 1 giờ đồng hồ; Đối với các bệnh về tai:
Trẻ nhỏ: nhỏ 2 lần/ngày, mỗi lần từ 1 - 2 giọt; Người lớn: nhỏ khoảng 2 lần/ngày, mỗi lần từ 1 - 5 giọt. Trên đây chỉ là liều dùng tham khảo. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và chỉ định của bác sĩ mà mỗi trường hợp sẽ được quy định liều lượng sử dụng phù hợp.4.2. Một số lưu ý quan trọng trong quá trình dùng thuốc | medlatec | 635 |
Công dụng thuốc Cymiras
Thuốc Cymiras thường được kê đơn trong điều trị các rối loạn cảm giác do bệnh viêm đa dây thần kinh đái tháo đường ở đối tượng người lớn. Do thuộc nhóm thuốc vitamin và khoáng chất nên việc sử dụng thuốc Cymiras thường khá đơn giản, tuy nhiên người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ để quá trình điều trị bệnh có được kết quả tốt hơn.
1. Thành phần và công dụng thuốc Cymiras
Thuốc Cymiras có thành phần chính là Acid alpha lipoic 300 mg đây là một chất giống vitamin nội sinh, có chức năng của một co-enzyme trong phản ứng oxy hóa tạo thành carbon dioxide của các keto acid.Nhờ những thành phần và hoạt chất trên, thuốc Cymiras được chỉ định trong điều trị các rối loạn cảm giác do bệnh viêm đa dây thần kinh đái tháo đường cùng một vài bệnh lý khác được bác sĩ, dược sĩ chỉ định.Cymiras là thuốc kê đơn, vì thế người bệnh chỉ nên uống khi đã được kiểm tra sức khỏe và tư vấn bởi người có chuyên môn.
2. Liều dùng thuốc Cymiras
Thuốc nhóm vitamin và khoáng chất cũng như được điều chế dưới dạng viên nang mềm nên thuốc Cymiras sử dụng bằng cách uống trực tiếp với nước lọc vào lúc bụng đói. Lý tưởng nhất là trước thời điểm ăn sáng 30 phút.Thuốc chỉ nên uống 1 viên/ ngày và có thể dùng để điều trị trong thời gian dài. Nguyên nhân do bệnh viêm đa dây thần kinh đái tháo đường là bệnh mạn tính nên việc sử dụng thuốc trong thời gian dài mới đem đến kết quả tích cực.Bệnh nhân cần lưu ý, trong quá trình sử dụng thuốc, không tự ý tăng, giảm hoặc ngừng liều thuốc đột ngột ngay cả khi đã thấy tình trạng bệnh thuyên giảm. Việc điều chỉnh liều chỉ nên được thực hiện khi có tư vấn của bác sĩ. Ngoài ra, việc dùng liều thuốc không chính xác có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới quá trình điều trị bệnh.
3. Những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Cymiras | vinmec | 365 |
Khám phụ khoa ở đâu tốt nhất tại Hà Nội?
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh phụ khoa và hậu quả để lại vô cùng nặng nề. Bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, cuộc sống và khả năng sinh sản sau này. Khám phụ khoa định kỳ luôn được khuyến khích. Nếu xuất hiện những dấu hiệu bất thường thì nên đi khám phụ khoa ngay. Nếu bạn có nhu cầu tìm hiểu về khám phụ khoa hay địa chỉ khám phụ khoa tại Hà Nội thì đừng bỏ qua bài viết này nhé.
1. Khám phụ khoa là gì?
Khám phụ khoa là hình thức khám phát hiện các bệnh lý bất thường của bộ phận sinh dục nữ. Qua đó có thể xác định có phác đồ điều trị, dự phòng cho các chị em hiệu quả, đặc biệt các bệnh lý viêm nhiễm dễ tái phát, các bệnh lý lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn...
2. Khám phụ khoa là khám những gì?
Khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ khám phụ khoa, bệnh nhân sẽ được trải qua một số khâu khám và xét nghiệm như sau:
- Hỏi tình trạng bệnh lý:lý do đến khám bệnh, lý do khiến chị em khó chịu như ra khí hư có mùi, đau khi quan hệ, ra máu bất thường. Ngoài ra có kèm theo các triệu chứng bệnh toàn thân như sốt, sụt cân, đau bụng gì không...
- Khám phụ khoa:
Bác sĩ sẽ kiểm tra môi lớn, môi bé và âm đạo, cổ tử cung... để phát hiện những dấu hiệu bất thường.
- Xét nghiệm cận lâm sàng: Sau thăm khám bác sĩ sẽ đưa ra các chỉ định xét nghiệm phục vụ cho chẩn đoán nguyên nhân bệnh như:
Soi tươi dịch âm đạo;
Chlamydia test;
Siêu âm tử cung phần phụ;
Xét nghiệm máu cơ bản, xét nghiệm các bệnh lây truyền như HIV, Giang mai, Viêm gan B, Viêm gan C, HPV...
3. Một số lưu ý trước khi đi khám phụ khoa
Trước khi đi khám phụ khoa, nữ giới cần lưu ý một số vấn đề để quá trình khám đạt hiệu quả nhất.
-
Không đi khám phụ khoa khi đang trong kỳ kinh nguyệt.
-
Không quan hệ tình dục 2– 3 ngày trước khi đi khám.
-
Mặc quần áo thoải mái nhưng vẫn lịch sự để thuận tiện cho quá trình khám.
-
Nên đi khám sau khi sạch kinh 3 ngày trở lên.
-
Chuẩn bị chi phí khám.
-
Tìm hiểu phòng khám uy tín trước khi đi khám.
4. Khám phụ khoa ở đâu? – Tiêu chí lựa chọn
Đây là vấn đề nhận được sự quan tâm của rất nhiều người. Khi mà bệnh phụ khoa tăng lên với mức độ chóng mặt thì việc phòng khám phụ khoa mở ra để đáp ứng nhu cầu là cần thiết. Tuy nhiên, nhiều địa chỉ không đặt sức khỏe của người bệnh, chất lượng dịch vụ lên hàng đầu nên khách hàng đã có những trải nghiệm không tốt. Hay thậm chí, chính bệnh nhân phải chịu hậu quả nặng nề mà phòng khám không uy tín gây ra. Để lựa chọn địa chỉ phòng khám tốt, chúng ta có thể dựa vào một số tiêu chí như:
-
Trang thiết bị y tế hiện đại.
-
Được cấp giấy phép hoạt động.
-
Có đội ngũ y bác sĩ giỏi, chuyên môn cao, lâu năm kinh nghiệm, nhiệt tình với bệnh nhân.
-
Thái độ phục vụ tốt.
-
Chất lượng tốt, dịch vụ cao.
-
Môi trường sạch sẽ, đảm bảo vô trùng.
-
Không gian thoải mái.
-
Không mất nhiều thời gian xếp hàng chờ đợi khám và lấy kết quả.
-
Được phản hồi tốt từ bệnh nhân và người nhà bệnh nhà.
-
Bệnh nhân được giải đáp thắc mắc và hỗ trợ tận tình khi cần thiết.
-
Những bệnh nhân khác đã khám có kết quả chính xác và điều trị thành công. | medlatec | 636 |
Bé bị dính thắng lưỡi thì khi nào cần cắt?
Thắng lưỡi là dị tật thường gặp ở trẻ nhưng lại ít được quan tâm. Bởi vì nó không có những ảnh hưởng quá lớn và rõ rệt đến sức khỏe của trẻ nên thường bị bỏ qua. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm thông tin cho bạn về dị tật này và trả lời cho câu hỏi: khi nào cần đến gặp bác sĩ khi bé bị dính thắng lưỡi?
1. Dính thắng lưỡi là gì?
Đầu tiên cần biết thắng lưỡi là gì? Nằm ở đâu? Có tác dụng gì? Thắng lưỡi là một lớp màng mỏng niêm mạc hình tam giác dính từ sàn miệng đến mặt dưới của lưỡi. Có thể nhìn thấy rõ ràng hơn khi trẻ đưa lưỡi lên trên. Bình thường, dây thắng lưỡi thường dài nhưng chỉ giới hạn tới khoảng 1 / 2 mặt dưới lưỡi. Chức năng của dây thắng lưỡi đến nay vẫn chưa được làm rõ. Nhưng có thể thấy rõ rằng dây thắng lưỡi sẽ hạn chế chuyển động của lưỡi.
Hình ảnh dính thắng lưỡi ở trẻ.
Vậy dính thắng lưỡi là gì? Dính thắng lưỡi là một dị tật mà bất cứ trẻ sơ sinh nào cũng có thể gặp phải. Bé bị dính thắng lưỡi sẽ có phần dây thắng lưỡi ngắn bất thường. Dây thắng lưỡi dính từ sàn miệng tới đầu lưỡi của bé, khiến cho lưỡi bé khó chuyển động hơn, lưỡi bị biến dạng khi đưa ra ngoài và trẻ không thể đưa lưỡi ra ngoài khoang miệng.
2. Biểu hiện dễ thấy của tật dính thắng lưỡi
Tật dính thắng lưỡi thường có các biểu hiện dễ thấy như:
– Khó phát âm
– Quan sát bằng mắt thấy dây thắng lưỡi ngắn bất thường
– Trẻ không thể đưa lưỡi ra bên ngoài môi
– Khó khăn trong việc đưa lưỡi chạm vòm họng
– Khi trẻ cố đưa lưỡi ra ngoài hoặc trong cơn khóc, lưỡi bị biến dạng thành hình trái tim
– Trẻ gặp khó khăn ăn, bú
– Trẻ gặp khó khăn khi chuyển động lưỡi sang 2 bên
Theo 1 số thống kê, có tới 5% trẻ sơ sinh mắc dị tật này. Bố mẹ nên chú ý tới các biểu hiện của con để cho con đi gặp bác sĩ kịp thời bởi tật dính thắng lưỡi sẽ đem đến rất nhiều bất tiện và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của con.
3. Bất tiện khi bé bị dính thắng lưỡi
Tật dính thắng lưỡi được chia làm 4 mức độ:
– Mức độ 1: 12 – 16mm
– Mức độ 2: 8 – 11mm
– Mức độ 3: từ 3 – 7mm
– Mức độ 4: dưới 3mm
Tùy mức độ dính (độ ngắn của dây thắng lưỡi) mà trẻ sẽ bị ảnh hưởng theo từng mức độ:
– Trẻ gặp khó khăn khi bú, bú không đủ dễ dẫn đến tình trạng thiếu chất dinh dưỡng. Dây thắng lưỡi còn khiến trẻ bị đau rát lưỡi, khó chịu khi cố gắng bú mẹ.
– Bé bị dính thắng lưỡi bị ảnh hưởng lớn tới chức năng phát âm. Nhiều trẻ mắc dính thắng lưỡi bị nói ngọng, phát âm không rõ.
– Ảnh hưởng đến quá trình ăn uống, trẻ dễ bị thiếu cân
– Ảnh hưởng đến thẩm mỹ: tật dính thắng lưỡi có thể khiến răng của trẻ bị hở, mọc lệch
4. Phẫu thuật cắt thắng lưỡi được thực hiện khi nào?
Dính thắng lưỡi là dị tật khá phổ biến ở trẻ nhỏ.
Nếu trẻ bị dính thắng lưỡi ở mức độ nhẹ, các chức năng ăn uống, phát âm vẫn đảm bảo hoạt động bình thường thì các bác sĩ có thể không chỉ định cắt. Tuy nhiên trẻ thường được chỉ định cắt thắng lưỡi sớm để tránh ảnh hưởng đến chức năng ăn uống và phát âm. Do đó, tùy mức độ dính mà bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp cho trẻ.
Việc đánh giá cắt dây thắng lưỡi hay không cần có sự chẩn đoán và chỉ định của các bác sĩ chuyên khoa có chuyên môn và kinh nghiệm. Mặc dù đây là kỹ thuật đơn giản nhưng nếu thực hiện không đúng sẽ đem đến những hậu quả mà phụ huynh không ngờ tới. Độ tuổi của bé đã không còn là rào cản quá lớn trong việc tiến hành phẫu thuật khắc phục dính thắng lưỡi. Bởi hiện nay khoa học phát triển, đã có các phương pháp phù hợp, không gây đau đớn và trẻ không phải nằm viện. Hiện nay, có 2 phương pháp cắt thắng lưỡi đang được áp dụng thực hiện và thực tế đã đem lại kết quả cao và đảm bảo an toàn cho trẻ:
– Cắt thắng lưỡi bằng Laser (gây tê) áp dụng với trẻ đã lớn, phối hợp với bác sĩ
– Cắt thắng lưỡi bằng dao Plasma (gây mê) có thể áp dụng với đa dạng đối tượng trẻ, kể cả trẻ nhỏ, khó hợp tác. Thông thường, các bác sĩ ưu tiên thực hiện phương pháp Plasma bởi độ an toàn cao và đem lại hiệu quả tốt hơn.
Trẻ nhỏ có thể được chỉ định cắt thắng lưỡi khi bị ảnh hưởng quá nhiều đến chức năng ăn uống.
Một vấn đề cũng khiến bố mẹ băn khoăn đó là vấn đề kinh phí khi cắt thắng lưỡi. Tùy từng phương pháp sẽ có mức kinh phí phẫu thuật khác nhau. Điều này còn phụ thuộc vào độ tuổi của bé để lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp.
5. Chăm sóc trẻ hậu phẫu
Cắt thắng lưỡi là kỹ thuật tạo hình đơn giản và không cần nằm viện theo dõi. Sau khi cắt, bố mẹ có thể đưa trẻ về nhà và theo dõi. Nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường nào thì hãy đưa trẻ đến gặp bác sĩ sẽ được kiểm tra và khắc phục. Tuy nhiên, hầu như không có trường hợp bé bị dính thắng lưỡi gặp biến chứng sau khi cắt thắng lưỡi. Sau khi thực hiện cắt thắng lưỡi, bố mẹ không nên quá lo lắng về vết cắt màu trắng bên dưới lưỡi trẻ. Đó là dấu hiệu hoàn toàn bình thường, bé sẽ hết sau 1 tuần thực hiện cắt. Ngoài ra, bố mẹ cần chú ý một số điểm sau đây để con lành vết thương nhanh và không để lại di chứng:
– Không cho trẻ chạm vào vết cắt. Bố mẹ có thể dặn dò trẻ thực hiện khi trẻ đã lớn và nghe lời.
– Bố mẹ chú ý chế độ ăn uống của trẻ, nên cho trẻ ăn đồ ăn mềm, lỏng, nguội và tuyệt đối không cho trẻ ăn, ngậm vật cứng
– Tránh chuyển động lưỡi quá mạnh, bố mẹ có thể tập cho trẻ các bài tập chuyển động lưỡi sang 2 bên, đưa lưỡi ra ngoài nhưng cần đảm bảo nhẹ nhàng để tránh tổn thương đến vị trí cắt.
| thucuc | 1,180 |
Tìm hiểu bệnh viêm amidan ở trẻ em từ A – Z
1. Viêm amidan là gì? Trẻ nào dễ bị viêm amidan
Amidan là tổ chức bạch huyết thuộc vòng Waldeyer của vùng họng, chúng nằm ở ngã tư giữa đường ăn và đường thở. Amidan từ lúc sinh ra đã có và là tổ chức bình thường của con người. Viêm amidan không biến chứng ở trẻ em là quá trình có lợi cho cơ thể hình thành sự miễn dịch cần thiết. Chúng chỉ trở thành bệnh lý khi tái phát thường xuyên hoặc có biến chứng.
Viêm amidan có thể gặp ở nhiều đối tượng khác nhau như trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ lớn, người trưởng thành hay thậm chí người lớn tuổi. Tuy nhiên, bệnh phổ biến hơn cả là ở trẻ nhỏ độ tuổi học đường, khoảng 5 – 15 tuổi.
Viêm amidan có thể nói là một trong những bệnh lý phổ biến ở trẻ em
Viêm amidan có thể là tình trạng viêm cấp tính hay mạn tính. Viêm amidan cấp tính là tình trạng viêm sung huyết và xuất tiết của amidan khẩu cái. Viêm amidan mạn tính là hiện tượng viêm thường xuyên, viêm đi viêm lại nhiều lần của amidan khẩu cái. Viêm mạn tính có thể ở dạng quá phát hay xơ teo.
2. Những biểu hiện khi con bị viêm amidan cha mẹ nên lưu ý
Viêm amidan thường có biểu hiện rất đa dạng, tùy thuộc từng tình trạng bệnh, thể trạng của con mà mức độ biểu hiện bệnh ở mỗi trẻ khác nhau là khác nhau.
– Sốt cao đột ngột 38 – 39 độ C, người mệt mỏi, đau đầu, chán ăn
– Họng khô, có cảm giác đau rát họng, đau nhói lên tai
– Con thở khò khè, ngáy to khi ngủ
– Thở khò khè…
Sốt cao đột ngột là một trong những biểu hiện thường gặp đầu tiên ở trẻ viêm amidan ở trẻ
3. Điều trị viêm amidan ở trẻ như thế nào?
Cụ thể, trẻ bị viêm amidan cấp tính có thể bác sĩ chỉ định một số loại thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng sinh, nhỏ mũi bằng thuốc sát trùng nhẹ, súc miệng bằng các dung dịch kiềm ấm…
Phẫu thuật cắt amidan được bác sĩ cân nhắc trong trường hợp trẻ bị viêm amidan mạn tính tái phát nhiều lần trong năm, điều trị nội khoa tích cực không hiệu quả, viêm amidan gây biến chứng hay có biểu hiện quá phát, gây khó nói, ngủ ngáy, ngưng thở khi ngủ…
Có nhiều phương pháp phẫu thuật cắt amidan nhưng phẫu thuật cắt amidan bằng dao plasma vẫn là phương pháp phẫu thuật ưu việt nhất, khắc phục được toàn bộ nhược điểm của phương pháp phẫu thuật cổ điển trước kia, đảm bảo trẻ rất ít đau, gần như không chảy máu, hồi phục nhanh chóng và có thể xuất viện một ngày sau mổ.
4. Những biến chứng viêm amidan ở trẻ cha mẹ không nên chủ quan
Thực tế có không ít cha mẹ chưa hiểu đúng bản chất viêm amidan nên có tâm lý chủ quan, coi bệnh là nhẹ mà ít chú ý khi con bệnh. Tuy nhiên, cha mẹ nên lưu ý rằng viêm amidan nếu không được điều trị đúng và kịp thời , nhẹ thì gây ảnh hưởng đến sức khỏe chung, chất lượng sống, nặng có thể gây những biến chứng khó lường. Điển hình là:
– Biến chứng cục bộ: loét khe amidan, sỏi amidan, viêm tấy xung quanh amidan, viêm họng mạn tính
– Biến chứng gần: viêm mũi xoang, viêm tai giữa, viêm thanh khí phế quản…
– Biến chứng xa: viêm khớp, viêm thận, nhiễm trùng huyết
– Biến chứng toàn thân: hội chứng ngưng thở khi ngủ
5. Phòng bệnh viêm amidan cho con bằng cách nào?
Để phòng bệnh viêm amidan cho con, cha mẹ nên chú ý một số vấn đề như:
– Giữ vệ sinh môi trường sống, vệ sinh mũi họng tốt đặc biệt là những trẻ có sức đề kháng kém, cơ địa dị ứng
– Đảm bảo giữ ấm cơ thể cho con khi thời tiết chuyển lạnh, tránh các bệnh mũi họng là nguồn cơn của viêm amidan
– Tích cực cho con vận động, tham gia hoạt động thể chất, ăn uống đầy đủ tăng sức đề kháng
– Điều quan trọng nhất là cha mẹ cần lưu tâm là hãy cho con đến viện thăm khám ngay khi có biểu hiện bệnh bất thường. Điều trị triệt để các bệnh lý mũi họng khác như viêm VA, viêm mũi, viêm xoang mạn tính, viêm răng miệng… cũng là cách quan trọng để tránh viêm amidan và các biến chứng nguy hiểm.
– Sở hữu kỹ thuật nội soi ống mềm không đau, cho góc nhìn rộng và rõ nét, giúp các bác sĩ phát hiện bệnh nhanh chóng và chính xác;
– Áp dụng thành công công nghệ plasma plus cắt Amidan: Tiết kiệm thời gian phẫu thuật, không đau, không chảy máu, rút ngắn thời gian hồi phục, hạn chế tối đa biến chứng;
– Quy tụ đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, thăm khám nhẹ nhàng, tỉ mỉ;
– Phác đồ khoa học, phù hợp với từng bệnh nhân, hạn chế kháng sinh, giúp quá trình điều trị trở nên an toàn và hiệu quả; | thucuc | 886 |
Phẫu thuật cắt trực tràng
Phẫu thuật cắt trực tràng là phương pháp điều trị chính và hiệu quả nhất đối với bệnh ung thư trực tràng. Phương pháp này có thể giúp chữa khỏi bệnh hoặc mang tới cơ hội sống lâu dài hơn cho những trường hợp ung thư trực tràng giai đoạn sớm và có đủ sức khỏe để phẫu thuật.
XEM THÊM:
>> Đau trực tràng hậu môn có chữa được không?
>> Khám trực tràng ở đâu uy tín?
>> Nguyên nhân, biểu hiện viêm trực tràng xuất huyết
Phẫu thuật cắt trực tràng là gì?
Phẫu thuật cắt trực tràng là phương pháp điều trị chính và hiệu quả đối với bệnh ung thư trực tràng, thường là cắt bỏ khối U qua đường hậu môn hoặc loại bỏ 1 phần trực tràng hay toàn bộ trực tràng.
-Cắt bỏ khối U qua đường hậu môn thường được áp dụng cho khối U nhỏ, nằm không quá xa hậu môn và chỉ cần gây tê tại chỗ.
-Vi phẫu nội soi qua đường hậu môn (TEM) thường áp dụng cho ung thư trực tràng giai đoạn sớm và khối U ở xa hậu môn.
-Phẫu thuật cắt trực tràng (một phần trực tràng) thường áp dụng cho giai đoạn I, II hoặc III.
-Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ trực tràng và khâu nối hậu môn – đại tràng: Một số trường hợp ung thư trực tràng giai đoạn I, II, III ở đoạn giữa hoặc 1/3 dưới cần cắt bỏ toàn bộ trực tràng.Trực tràng cần được cắt bỏ để loại bỏ cả khối trực tràng và các hạch bạch huyết xung quanh.
Phẫu thuật cắt trực tràng là phương pháp điều trị chính và hiệu quả đối với bệnh ung thư trực tràng, thường là cắt bỏ khối U qua đường hậu môn hoặc loại bỏ 1 phần trực tràng hay toàn bộ trực tràng.
Mục đích của phẫu thuật cắt trực tràng: Cắt bỏ đoạn ruột mang bướu ra khỏi cơ thể , lấy hết các hạch bạch huyết đi kèm loại bỏ hoàn toàn bệnh hoặc kéo dài thời gian sống cho người bệnh cùng như phòng ngừa nguy cơ tái phát tại chỗ.
>>
-Bệnh nhân đăng ký khám dưới sự hướng dẫn của nhân viên y tế của bệnh viện.
-Bệnh nhân được thăm khám lâm sàng với bác sĩ chuyên khoa giỏi của bệnh viện và thực hiện các nội dung khám cận lâm sàng theo chỉ định.
-Bệnh nhân được tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất.
-Xét nghiệm máu và các xét nghiệm cần thiết để đánh giá tình trạng sức khỏe và tình trạng bệnh trước khi phẫu thuật.
-Người bệnh được hướng dẫn sử dụng thuốc nhuận tràng và thụt tháo trước khi phẫu thuật để làm sạch toàn bộ ruột.
-Bệnh nhân được gây mê tại phòng mổ.
-Các bác sĩ tiến hành phẫu thuật.
-Kết thúc phẫu thuật, người bệnh được chuyển đến phòng hậu phẫu để theo dõi và chăm sóc.
Phẫu thuật cắt trực tràng bằng phương pháp nội soi ít xâm lấn được áp dụng ngày càng nhiều.
Thời gian nằm viện khoảng 4-7 ngày, thời gian phục hồi tại nhà khoảng 3 – 6 tuần. | thucuc | 543 |
GIẢI ĐÁP: Răng sứ Cercon giá bao nhiêu?
Răng sứ Cercon có thể nói là một trong những phương pháp bọc răng sứ hiện đại bậc nhất hiện nay, được rất nhiều khách hàng ưa chuộng. Nếu như bạn đang quan tâm đến phương pháp này đồng thời muốn tìm hiểu chi phí bọc răng sứ Cercon giá bao nhiêu, cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé!
1. Giới thiệu khái quát về răng sứ Cercon
Răng sứ Cercon có xuất xứ từ Đức, đây được xem là một trong những dòng răng sứ phổ biến nhất hiện nay với đặc tính là không kim loại. Đây là loại răng được giới chuyên môn đánh giá rất cao do khả năng khắc phục hầu hết những nhược điểm của răng sứ kim loại thông thường như: Tính thẩm mỹ cao, không gây đen viền nướu, không làm thay đổi màu của răng…
Về cấu trúc, răng sứ Cercon bao gồm 2 phần, trong đó phần bên trong có khung sườn làm từ chất liệu sứ, phần bên ngoài phủ nhiều lớp sứ, trắng sáng và tự nhiên giống như răng thật.
Nhìn chung, hầu hết những trường hợp muốn thẩm mỹ răng đều có thể thực hiện phương pháp bọc răng sứ Cercon. Cụ thể, loại răng sứ này thích hợp với những trường hợp như:
– Răng bị sứt, mẻ hoặc vỡ.
– Người đã từng điều trị sâu răng, điều trị tủy răng bị vỡ một mảng lớn.
– Răng nhiều khiếm khuyết như răng mọc lệch lạc, răng khấp khểnh, răng hô, móm.
– Răng ố vàng hoặc xỉn màu.
– Hàm răng xấu, có nhu cầu thẩm mỹ để răng trở nên đều đẹp hơn.
Răng sứ Cercon có xuất xứ từ Đức, là một trong những dòng răng sứ hiện đại bậc nhất hiện nay
2. “ Điểm danh” các loại răng sứ Cercon hiện nay
Hiện nay, trên thị trường có 2 loại răng sứ Cercon để khách hàng lựa chọn đó là răng sứ Cercon Zirconia và Cercon HT. Cả 2 loại răng sứ này đều sở hữu những ưu điểm vượt trội, đạt tính thẩm mỹ hoàn hảo cũng như đảm bảo chức năng ăn nhai. Tuy nhiên, bên cạnh nhu cầu thẩm mỹ của từng cá nhân, bác sĩ cũng sẽ căn cứ vào tình trạng răng miệng để tư vấn cho bạn phương pháp phù hợp.
Cùng tìm hiểu về đặc điểm cùng từng loại răng sứ qua những thông tin dưới đây bạn nhé!
2.1. Loại răng sứ Cercon Zirconia
Đây là loại răng sứ mang cấu trúc đặc trưng của răng sứ Cercon với những ưu điểm nổi bật như:
– Cứng chắc, khả năng chịu lực vô cùng tốt đồng thời có độ bền rất cao
– Chất liệu toàn sứ lành tính, đảm bảo an toàn với cơ thể, không làm kích ứng mô nướu
– Không có hiện tượng đen viền nướu sau một thời gian sử dụng như với răng sứ kim loại
– Hầu như không bị mài mòn ở trong môi trường miệng
– Dễ dàng sát khít với phần nướu, do đó răng sứ khó bị giắt thức ăn đồng thời không gây hôi miệng như răng sứ thông thường
2.2. Loại răng sứ Cercon HT
Răng sứ Cercon HT được xem là phiên bản cải tiến của răng sứ Cercon Zirconia. So với răng sứ khác, răng sứ Cercon HT cải thiện độ thẩm mỹ rõ rệt như: Màu trong hơn, ít bị đục hơn. Đây cũng được xem là lựa chọn thích hợp dành cho những khách hàng muốn bọc răng sứ ở phần răng cửa.
Bên cạnh đó, khả năng chịu lực của răng sứ Cercon HT có thể lên đến 900 Mpa – do đó độ cứng gấp 4 lần răng thật, giúp khách hàng có thể thoải mái ăn, nhai ngay cả với những thức ăn cứng dai.
Ngoài ra, độ dày của răng sứ Cercon HT cũng là một ưu điểm nổi bật. Theo ước tính, độ dày chỉ đạt mức từ 0,3mm đến 0,5mm, do vậy nên khi gắn vào răng sứ, các bác sĩ chỉ cần mài răng ít hơn so với các loại răng sứ khác, giúp bảo tồn được răng thật một cách tối đa. Cùng với đó, răng sứ Cercon HT cũng có khả năng tương thích sinh học tốt đối với cơ thể, không biến đổi trong môi trường miệng cũng như hạn chế được tình trạng viêm lợi, hôi miệng, đồng thời không làm đen viền nướu.
Răng sứ Cercon giá bao nhiêu còn tùy thuộc vào loại răng sứ mà khách hàng lựa chọn
3. Răng sứ Cercon giá bao nhiêu?
Có thể nói, hiện nay răng sứ Cercon đang là một trong những loại răng sứ có giá thành cao nhất trên thế giới. Với thắc mắc răng sứ Cercon giá bao nhiêu, hiện nay, trên thị trường, giá thành răng sứ Cercon và Cercon HT dao động trong khoảng từ 5.000.000 đến 8.000.000 VNĐ tùy vào từng nha khoa.
Cũng chính vì giá thành khá cao nên có nhiều nha khoa đã sử dụng các loại răng sứ Cercon không phải chính hãng của Đức. Nhìn chung, các loại răng này tuy có mức giá hợp lý hơn nhưng lại không đảm bảo chất lượng, đặc biệt là tính thẩm mỹ thấp hơn và độ bền kém.
– Răng sứ Cercon có mức giá là 6.000.000/cái
– Răng sứ Cercon HT có mức giá là 7.500.000/cái
– Đội ngũ bác sĩ Răng Hàm Mặt có chuyên môn, trên 15 năm kinh nghiệm trực tiếp thực hiện, do đó, khách hàng có thể hoàn toàn an tâm về hiệu quả đạt được
– Răng sứ Cercon chính hãng được nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài
– Trang thiết bị hiện đại, đem lại kết quả chính xác, cho hiệu quả thẩm mỹ tối ưu như: CAD/CAM đã được phát triển bởi hệ thống Sirona của Đức, đèn hàn quang trùng hợp Litex (xuất xứ từ Mỹ)…
– Bảo hành 10 năm, duy trì kết quả gần như vĩnh viễn
– Dịch vụ chăm sóc y tế chu đáo, tận tâm
– Không gian rộng rãi, tiện nghi cho khách hàng trải nghiệm thoải mái như đi nghỉ dưỡng
– Môi trường thăm khám vô khuẩn, đảm bảo an toàn tuyệt đối | thucuc | 1,076 |
Phụ nữ trung niên mất ngủ do đâu?
Phụ nữ trung niên dễ mất ngủ làm tăng nguy cơ bệnh lý đe dọa sức khỏe và đời sống sinh hoạt của chị em. Vậy phụ nữ trung niên mất ngủ do đâu?
Menu xem nhanh:
ToggleĐe dọa sức khỏe phụ nữ trung niên khi mất ngủPhụ nữ trung niên mất ngủ do đâu?Đe dọa sức khỏe phụ nữ trung niên khi mất ngủTăng huyết ápGiấc ngủ bị gián đoạn sẽ gây căng thẳng vào ban đêm và căng thẳng này gây hại cho cơ thể. Nghiên cứu cho thấy kích thích tố căng thẳng có xu hướng gia tăng ở những người bị thiếu ngủ. Tăng nội tiết tố này có thể dẫn đến sự gia tăng tạm thời huyết áp và sau đó sẽ trở thành vĩnh viễn sau một thời gian. Ngủ ít hơn 6h mỗi đêm làm tăng 20% nguy cơ bệnh tăng huyết áp.Phụ nữ trung niên dễ mất ngủMất tập trungNếu giấc ngủ thường xuyên bị gián đoạn, bộ não dành rất ít thời gian cho trạng thái ngủ sâu khiến cơ thể chậm chạp, gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ và ghi nhớ mọi thứ.Trầm cảmMột đêm mất ngủ khiến tâm trạng chị em bất ổn dễ nổi cáu. Thiếu ngủ kinh niên cuối cùng sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm.Tăng nguy cơ béo phì và ung thưThiếu ngủ làm tăng lượng đường trong máu, làm chậm quá trình trao đổi chất, gia tăng nguy cơ bệnh béo phì. Theo các chuyên gia sức khỏe, giấc ngủ thiếu hụt là tác nhân dẫn đến việc lựa chọn thực phẩm không lành mạnh và tiêu thụ những thực phẩm này gây hiện tượng béo phì.Thiếu ngủ cũng là nguyên nhân làm tăng nguy cơ ung thư lý do là hormone melatonin được sản xuất ra trong khi ngủ có thể chống lại sự tăng trưởng của các tế bào khối u và khi thiếu ngủ, hormone này bị hạn chế đi rất nhiều. Phụ nữ trung niên mất ngủ do đâu? Phần lớn phụ nữ khi có tuổi đều gặp phải tình trạng “thao thức năm canh”, buồn ngủ sớm nhưng chỉ ngủ được dưới 4 tiếng là thức dậy khiến cơ thể mệt mỏi, dễ cáu gắt và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.Mất ngủ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý ở phụ nữ trung niênỞ tuổi trung niên, mất ngủ hầu hết có nguyên nhân do sự thay đổi của nội tiết tố. Với phụ nữ từ tuổi 40 trở đi, trục não bộ – tuyến yên – buồng trứng dần bị suy yếu, dẫn đến tình trạng phối hợp chệch choạc, lạc nhịp giữa các cơ quan này.Trong khi đó để đi vào giấc ngủ, trung ương thần kinh phát động các tuyến nội tiết và não bộ tiết ra các hoạt chất có tác dụng phong bế thần kinh đưa não và vùng cấu trúc lưới, vùng dưới đồi rơi vào trạng thái ức chế. Như vậy, để ngủ phải có sự phối hợp của thần kinh và nội tiết. Vì thế, khi bạn có tâm lý bất ổn, não ở trạng thái kích thích sẽ gây mất ngủ.Cán cân nội tiết bị xô lệch, ảnh hưởng trực tiếp đến thần kinh khiến toàn thân chị em lâm vào cảnh rối loạn. Từ bốc hỏa đến tim mạch, hô hấp, xương khớp, chuyển hóa, tâm lý đều có vấn đề. Và trạng thái “thao thức năm canh” nằm trong những rối loạn đó.Thăm khám để khắc phục tình trạng mất ngủ ở phụ nữNhằm khắc phục tình trạng “thao thức năm canh”, trước hết chị em đừng cho rằng cứ tuổi xế chiều thì mất ngủ, rồi coi đó là lẽ đương nhiên phải chịu đựng. Một khi đã biết được nguyên nhân thì ta hoàn toàn có thể tìm cách điều chỉnh. Khi mắc chứng mất ngủ, chị em nên đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và chẩn đoán điều trị ngăn ngừa nguy cơ bệnh lý nguy hiểm.
Đe dọa sức khỏe phụ nữ trung niên khi mất ngủ
Tăng huyết áp
Giấc ngủ bị gián đoạn sẽ gây căng thẳng vào ban đêm và căng thẳng này gây hại cho cơ thể. Nghiên cứu cho thấy kích thích tố căng thẳng có xu hướng gia tăng ở những người bị thiếu ngủ. Tăng nội tiết tố này có thể dẫn đến sự gia tăng tạm thời huyết áp và sau đó sẽ trở thành vĩnh viễn sau một thời gian. Ngủ ít hơn 6h mỗi đêm làm tăng 20% nguy cơ bệnh tăng huyết áp.
Phụ nữ trung niên dễ mất ngủ
Mất tập trung
Nếu giấc ngủ thường xuyên bị gián đoạn, bộ não dành rất ít thời gian cho trạng thái ngủ sâu khiến cơ thể chậm chạp, gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ và ghi nhớ mọi thứ.
Trầm cảm
Một đêm mất ngủ khiến tâm trạng chị em bất ổn dễ nổi cáu. Thiếu ngủ kinh niên cuối cùng sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm.
Tăng nguy cơ béo phì và ung thư
Thiếu ngủ làm tăng lượng đường trong máu, làm chậm quá trình trao đổi chất, gia tăng nguy cơ bệnh béo phì. Theo các chuyên gia sức khỏe, giấc ngủ thiếu hụt là tác nhân dẫn đến việc lựa chọn thực phẩm không lành mạnh và tiêu thụ những thực phẩm này gây hiện tượng béo phì.
Thiếu ngủ cũng là nguyên nhân làm tăng nguy cơ ung thư lý do là hormone melatonin được sản xuất ra trong khi ngủ có thể chống lại sự tăng trưởng của các tế bào khối u và khi thiếu ngủ, hormone này bị hạn chế đi rất nhiều.
Phụ nữ trung niên mất ngủ do đâu?
Phần lớn phụ nữ khi có tuổi đều gặp phải tình trạng “thao thức năm canh”, buồn ngủ sớm nhưng chỉ ngủ được dưới 4 tiếng là thức dậy khiến cơ thể mệt mỏi, dễ cáu gắt và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
Mất ngủ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý ở phụ nữ trung niên
Ở tuổi trung niên, mất ngủ hầu hết có nguyên nhân do sự thay đổi của nội tiết tố. Với phụ nữ từ tuổi 40 trở đi, trục não bộ – tuyến yên – buồng trứng dần bị suy yếu, dẫn đến tình trạng phối hợp chệch choạc, lạc nhịp giữa các cơ quan này.
Trong khi đó để đi vào giấc ngủ, trung ương thần kinh phát động các tuyến nội tiết và não bộ tiết ra các hoạt chất có tác dụng phong bế thần kinh đưa não và vùng cấu trúc lưới, vùng dưới đồi rơi vào trạng thái ức chế. Như vậy, để ngủ phải có sự phối hợp của thần kinh và nội tiết. Vì thế, khi bạn có tâm lý bất ổn, não ở trạng thái kích thích sẽ gây mất ngủ.
Cán cân nội tiết bị xô lệch, ảnh hưởng trực tiếp đến thần kinh khiến toàn thân chị em lâm vào cảnh rối loạn. Từ bốc hỏa đến tim mạch, hô hấp, xương khớp, chuyển hóa, tâm lý đều có vấn đề. Và trạng thái “thao thức năm canh” nằm trong những rối loạn đó.
Thăm khám để khắc phục tình trạng mất ngủ ở phụ nữ
Nhằm khắc phục tình trạng “thao thức năm canh”, trước hết chị em đừng cho rằng cứ tuổi xế chiều thì mất ngủ, rồi coi đó là lẽ đương nhiên phải chịu đựng. Một khi đã biết được nguyên nhân thì ta hoàn toàn có thể tìm cách điều chỉnh. Khi mắc chứng mất ngủ, chị em nên đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và chẩn đoán điều trị ngăn ngừa nguy cơ bệnh lý nguy hiểm. | thucuc | 1,332 |
Trẻ sơ sinh bị vàng da: Những điều bố mẹ nhất định phải biết
1. Dấu hiệu nhận biết trẻ sơ sinh bị vàng da
Dấu hiệu chính để nhận biết tình trạng vàng da ở trẻ sơ sinh là màu vàng xuất hiện trên da và mắt của trẻ. Cụ thể, dưới đây là một số biểu hiện bạn có thể lưu ý của tình trạng này:
– Màu sắc của da: Sự xuất hiện màu vàng trên da là dấu hiệu rõ ràng nhất cho thấy trẻ đang có tình trạng vàng da. Màu vàng có thể nhạt hoặc đậm tùy thuộc mức độ bilirubin tích tụ trong cơ thể.
Sự xuất hiện màu vàng trên da là dấu hiệu rõ ràng nhất cho thấy trẻ đang có tình trạng vàng da.
– Màu sắc của nhãn cầu: Nếu bilirubin tích tụ nhiều, nhãn cầu của trẻ cũng có thể vàng.
– Thay đổi hành vi trong ăn uống: Trẻ sơ sinh có tình trạng vàng da thường biếng ăn.
– Thay đổi trạng thái nước tiểu: Nếu bilirubin tích tụ nhiều, nước tiểu của trẻ có thể vàng hơn bình thường.
– Ngủ nhiều: Trẻ sơ sinh bị vàng da thường kém hoạt bát và ngủ nhiều hơn bình thường
2. Nguyên nhân phát sinh tình trạng vàng da ở trẻ sơ sinh
Như đã chia sẻ phía trên, vàng da ở trẻ sơ sinh phát sinh do sự tích tụ của bilirubin. Và bilirubin có thể tích tụ trong cơ thể trẻ do một số nguyên nhân phổ chính sau:
– Quá trình đào thải bilirubin diễn ra chậm: Bilirubin được đào thải thông qua gan. Gan trẻ sơ sinh chưa phát triển đầy đủ, làm cho quá trình đào thải bilirubin diễn ra chậm hơn so với trẻ nhỏ, trẻ lớn và người trưởng thành.
– Tỷ lệ máu trên cân nặng cao: Tỷ lệ máu trên cân nặng của trẻ sơ sinh thường cao hơn trẻ nhỏ, trẻ lớn và người trưởng thành. Chính vì vậy, khi cơ thể trẻ sơ sinh phá hủy các tế bào máu cũ, lượng bilirubin xuất hiện có thể lớn đến mức gan không thể xử lý kịp thời.
– Giảm cân đột ngột: Trẻ sơ sinh giảm cân đột ngột sau sinh, có thể bị tăng tích tụ bilirubin trong gan và vàng da.
– Thừa bilirubin từ máu mẹ: Bilirubin từ máu mẹ có thể chuyển sang máu trẻ trong thời gian trẻ còn là một bào thai và làm tăng mức độ bilirubin trong cơ thể khi trẻ chào đời.
– Các vấn đề về máu: Những vấn đề như huyết khối, rối loạn máu hoặc sự không phù hợp về nhóm máu giữa mẹ và trẻ cũng có thể gây vàng da.
– Tỷ lệ nước trong cơ thể thiếu cân bằng: Sự mất cân bằng tỷ lệ nước do trẻ không bổ sung đủ nước hoặc thất thoát nước nhanh cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình đào thải bilirubin.
3. Biến chứng của tình trạng vàng da ở trẻ sơ sinh
Trong hầu hết các trường hợp, vàng da ở trẻ sơ sinh là một tình trạng tạm thời và không gây nguy hiểm nếu được quản lý chặt chẽ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nặng hoặc trong một số trường hợp không được chăm sóc cẩn thận, vàng da có thể gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Hệ lụy tai hại nhất của vàng da là tổn thương não. Tổn thương này sẽ xuất hiện khi não bị xâm nhập bởi bilirubin tích tụ trong cơ thể trẻ.
Hệ lụy tai hại nhất của vàng da là tổn thương não.
Dưới đây là một số tình huống bố mẹ cần lưu ý để hạn chế những hệ lụy của tình trạng vàng da ở trẻ sơ sinh:
– Trẻ sinh thiếu tháng, thiếu cân hoặc có một số vấn đề sức khỏe bẩm sinh: So với những trẻ bình thường thì tình trạng vàng da có tác động tiêu cực mạnh mẽ hơn đối với những trẻ này.
– Vàng da xuất hiện cùng với sự giảm cân nhanh.
– Vàng da kéo dài: Tình trạng vàng da kéo dài, không thuyên giảmmặc dù đã thực hiện các biện pháp quản lý.
4. Thông tin cơ bản về điều trị tình trạng vàng da ở trẻ sơ sinh
4.1. Thăm khám cho trẻ sơ sinh bị vàng da
4.2. Một số nội dung chính trong điều trị cho trẻ sơ sinh bị vàng da
Tùy thuộc vào mức độ vàng da và các yếu tố khác, bác sĩ sẽ quyết định liệu pháp cụ thể để quản lý tình trạng này. Việc theo dõi và điều trị chính xác sẽ giúp giảm nguy cơ xuất hiện các vấn đề sức khỏe liên quan đến vàng da ở trẻ sơ sinh. Dưới đây là một số phương pháp điều trị phổ biến cho tình trạng vàng da ở trẻ sơ sinh:
– Chăm sóc trẻ cẩn thận: Tăng cường cho trẻ bú sữa mẹ. Đảm bảo chế độ dinh dưỡng của trẻ đầy đủ và lành mạnh để gan hoạt động hiệu quả hơn.
Đảm bảo chế độ dinh dưỡng của trẻ đầy đủ và lành mạnh để gan hoạt động hiệu quả hơn.
– Thuốc và các can thiệp y tế khác: Trong trường hợp nặng hoặc trong trường hợp vàng da không thuyên giảm dù đã áp dụng các phương pháp điều trị khác, bác sĩ có thể xem xét việc sử dụng thuốc như phenobarbital hoặc thậm chí là việc truyền máu, để loại bỏ bilirubin khỏi cơ thể.
– Tăng cường cho trẻ tiếp xúc với ánh sáng mặt trời: Nếu điều kiện thời tiết cho phép, hãy cho trẻ ra ngoài, vì ánh sáng tự nhiên có thể giúp loại bỏ bilirubin. | thucuc | 990 |
Tiêm uốn ván cho trẻ khi nào và những điều cần lưu ý
1. Những điều cần biết về vắc xin uốn ván
Vắc xin uốn ván giúp cơ thể tạo ra kháng thể chống lại độc tố của vi khuẩn uốn ván Clostridium tetani – vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể thông qua vết thương hở và gây nên những biến chứng nguy hiểm: co cứng, co giật, ngạt thở, thậm chí tử vong.
Vắc xin uốn ván giúp cơ thể tạo ra kháng thể chống lại độc tố của vi khuẩn uốn ván Clostridium tetani xâm nhập vào cơ thể thông qua vết thương hở
Hiện nay, vắc-xin uốn ván được sử dụng ở dạng vắc xin phối hợp, phòng ngừa nhiều bệnh lý khác giúp giảm số lần tiêm cho trẻ. Các loại vắc xin tiêm phòng uốn ván phổ biến:
– Vắc xin 3 trong 1 (Adacel và Boostris) phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván cho người từ 4 đến nhỏ hơn 65 tuổi.
– Vắc-xin 4 trong 1 (Tetraxim) phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt cho trẻ từ 2 tháng tuổi đến 13 tuổi.
– Vắc xin 5 trong 1 (Pentaxim) giúp phòng các bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm màng não mủ HIB cho trẻ từ 3 tháng tuổi đến tròn 24 tháng tuổi.
– Vắc-xin 6 trong 1 (Infanrix hexa hoặc Hexaxim) phòng bạch hầu, uốn ván, ho gà, bại liệt, viêm gan B và các bệnh viêm phổi, viêm màng não mủ do HIB.
2. Tiêm vắc xin uốn ván cho trẻ khi nào?
Trẻ em là đối tượng có sức đề kháng yếu cộng thêm những vết thương ngoài da là không thể tránh khỏi. Việc tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch các mũi vắc xin uốn ván cho trẻ là việc làm rất cần thiết. Tuy nhiên, nên đi tiêm vắc xin uốn ván cho trẻ khi nào là vấn đề không có nhiều bố mẹ nắm rõ.
Nên tiêm uốn ván cho trẻ khi nào là vấn đề nhiều bố mẹ quan tâm.
Ghi nhớ ngay 5 thời điểm bắt buộc phải tiêm uốn ván để bảo vệ con khỏi căn bệnh nguy hiểm dưới đây:
– 3 liều cơ bản được tiêm khi trẻ được 2 tháng tuổi, 3 tháng tuổi, 4 tháng tuổi.
– 1 liều nhắc lại tiêm lúc trẻ được 18 tháng tuổi.
– Sau 5 – 10 năm tiêm nhắc lại một liều, bởi vắc xin uốn ván không tạo ra được miễn dịch bền vững suốt đời. Trẻ cần được tiêm nhắc lại để bảo vệ sức khỏe trước vi khuẩn.
3. Những lưu ý khi tiêm vắc xin uốn ván cho trẻ
Bố mẹ cần thông báo cho bác sĩ về các vấn đề sức khỏe của trẻ trước khi tiêm chủng: trẻ đã đủ cân nặng 2,5 kg chưa; trẻ có bú, ăn uống ngủ nghỉ bình thường không; có mắc bệnh lý bẩm sinh gì không, có đang sốt không, có dị ứng với thuốc hay thức ăn nào không, có đang dùng thuốc nào không,…
Giống như các loại vắc xin khác, sau khi tiêm vắc xin tiêm uốn ván trẻ có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn. Một số triệu chứng thường gặp là: đau và sưng tại vị trí tiêm, sốt nhẹ, quấy khóc… Những phản ứng này thường sẽ tự biến mất trong vòng từ 1 -2 ngày, mẹ không cần quá lo lắng.
Sau khi tiêm vắc xin tiêm uốn ván trẻ có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn như đau và sưng tại vị trí tiêm, sốt nhẹ, quấy khóc… | thucuc | 621 |
Thiết lập thói quen uống nước đúng cách mỗi ngày
Uống nước đúng cách là điều được rất nhiều người quan tâm, bởi đây là một trong những nhu cầu hàng ngày của con người. Tuy nhiên, uống bao nhiêu, uống như thế nào cho đúng là điều không phải ai cũng biết. Nếu bạn cũng đang có những băn khoăn về vấn đề này, hãy theo dõi bài viết này ngay sau đây để hiểu hơn nhé.
1. Những lưu ý giúp việc uống nước trở nên hiệu quả hơn mỗi ngày
Nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì sự sống. Nước được lưu trữ cả ở bên trong và bên ngoài tế bào, làm nhiệm vụ hoà tan các chất dinh dưỡng được nạp vào cơ thể, giúp điều hòa nhiệt độ, chất bôi trơn cho các chuyển động của các bộ phận khác,...
Chính vì thế, việc bổ sung nước mỗi ngày là không thể thiếu. Vậy làm thế nào để để việc uống nước mỗi ngày trở nên hiệu quả nhất?
Bạn nên ưu tiên việc ngồi uống nước
Việc bạn vô tình đứng uống nước sẽ làm phá vỡ sự cân bằng chất lỏng cần được cân bằng trong cơ thể, điều này khiến cơ thể có sự tích tụ lượng nước lớn ở bụng, khớp, có thể dẫn đến các bệnh viêm khớp. Bạn nên tạo thói quen ngồi và uống nước, hệ thần kinh và các cơ của bạn sẽ được thoải mái hơn nhiều, chức năng lọc, đào thải chất bẩn của thận cũng hoạt động hiệu quả gấp bội.
Không uống quá nhiều nước vào một thời điểm
Dù có quá khát nước hay không thì bạn cũng không nên uống một lượng nước lớn trong một hơi, thay vào đó hãy tạo thói quen uống từng ngụm nhỏ. Điều này được đánh giá là một trong những cách uống nước đúng cách mà ai cũng cần áp dụng ngay. Bởi nó sẽ giúp nước đi đến tất cả các bộ phận trong cơ thể một cách từ từ, bổ sung nước kịp thời, tránh sự dồn nén. Ngoài ra, uống nước từng ngụm nhỏ cũng giúp bạn tránh bị sặc nước, gây khó chịu. Nó không chỉ giúp bạn bổ sung nước sau một đêm dài say giấc ngủ mà còn góp phần vào việc loại bỏ các độc tố trong cơ thể, làm sạch ruột hiệu quả.
Duy trì thói quen uống nước ấm
Thói quen uống nước ấm tốt cho sức khỏe hơn nhiều so với nước lạnh, nước đá lạnh tuy giúp giải khát tốt cho mùa hè nhưng lại vô tình làm xáo trộn quá trình tiêu hóa diễn ra ở dạ dày của bạn. Ngoài ra, nó còn làm giảm việc cung cấp máu đến các cơ quan trong cơ thể, dẫn đến sự táo bón. Việc uống nước ấm hàng ngày sẽ giúp quá trình tiêu hóa cũng như trao đổi chất diễn ra tốt hơn.
2. Thời gian uống nước mỗi ngày đúng chuẩn
Nghiên cứu cho thấy, mặc dù bạn uống đủ 2 lít nước mỗi ngày nhưng không tuân thủ thời gian bổ sung nước cho cơ thể thì hiệu quả đạt được vẫn không cao. Mỗi ngày, bạn hãy duy trì quy tắc cấp nước sau đây để lượng nước đi vào cơ thể đạt hiệu quả tốt nhất cho sức khỏe. Cụ thể như sau:
Sáng thức dậy: 1 ly nước ấm khoảng 250ml sẽ giúp cơ thể bạn thải các chất độc tố ra ngoài.
9 giờ sáng: Để quá trình trao đổi chất diễn ra hiệu quả và thuận lợi, hãy nên bắt đầu công việc, học tập bằng một ly nước để cung cấp đủ năng lượng bền bỉ cho cơ thể.
11 giờ trưa: Đây là thời điểm chuẩn bị ăn trưa, bạn nên uống 1 ly nước lúc này để giúp hệ tiêu hóa hấp thụ các chất dinh dưỡng một cách tốt hơn.
13 giờ chiều: Thời điểm này uống nước sẽ giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, góp phần giúp vóc dáng được phần nào cân đối.
15 giờ chiều: Bạn sẽ phải tiếp tục học tập, làm việc vào buổi chiều nên việc bổ sung nước vào thời điểm này là rất cần thiết, giúp cung cấp năng lượng cho cơ thể, tạo được cảm giác thoải mái và chấm dứt cơn buồn ngủ hiệu quả.
18 giờ: Sau một ngày làm việc vất vả, trở về nhà và nghỉ ngơi, uống 1 ly nước vào lúc này để mang đến lợi ích cho bữa ăn tối.
22 giờ tối: Thời gian này bạn cần được nghỉ ngơi để cung cấp năng lượng cho ngày mới, bạn nên uống một ly nước nhỏ đến giúp cho quá trình tuần hoàn máu diễn ra tốt hơn, góp phần vào giấc ngủ ngon và sâu. Tuy nhiên, bạn nên nhớ không nên uống quá nhiều, bởi sẽ gây hại cho hệ bài tiết.
Để có sức khỏe tốt, bạn nên áp dụng thời gian biểu uống nước khoa học, hiệu quả. Bên cạnh đó, cần tìm hiểu rõ nguồn nước mà gia đình đang sử dụng hàng ngày để đảm bảo vệ sinh, đảm bảo an toàn và mang đến lợi ích sức khỏe. Mỗi ly nước khoảng 250ml, như vậy bạn đã thực hiện bổ sung đủ 2 lít nước mỗi ngày.
3. Có nên tăng hương vị trong nước uống hàng ngày không?
Ngoài vấn đề uống nước đúng cách là như thế nào thì việc bạn có nên tăng hương vị cho nước uống hay không cũng là điều mà rất nhiều người thắc mắc. Theo các bác sĩ, bạn hoàn toàn có thể ngâm trái cây trong nước để tăng hương vị và thực hiện bổ sung nước theo thời gian biểu. Các loại quả mà bạn có thể sử dụng để ngâm như đào, dứa, chanh,... Hãy bắt đầu một ngày mới học tập, làm việc bằng cách tự pha chế cho mình một loại đồ uống riêng, đó cũng chính là cách để bạn thư giãn đầu óc đấy.
Bạn có thể cho thêm các thành phần sau đây vào nước uống để tăng khả năng hấp thụ nước cho cơ thể như: Muối khoáng chưa tinh chế, vắt chanh, hạt chia, gừng. | medlatec | 1,049 |
Cùng tìm hiểu: Mổ u xơ tử cung ở đâu tốt nhất?
Đối với những trường hợp khối u xơ tử cung có kích thước lớn, vị trí phức tạp, kèm theo những biến chứng thì bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật điều trị bệnh. Vậy bệnh nhân có gặp nguy hiểm khi mổ hay không và mổ u xơ tử cung ở đâu tốt nhất?
1. Mổ u xơ tử cung có nguy hiểm không?
1.1. Những trường hợp cần mổ u xơ tử cung
Không phải bất cứ ai bị u xơ tử cung đều cần mổ. Đối với những trường hợp khối u nhỏ, chưa có triệu chứng nghiêm trọng thì có thể điều trị nội khoa và không cần thiết phải phẫu thuật. Nhưng vẫn cần phải thăm khám định kỳ để theo dõi tình trạng bệnh.
Khoảng sau độ tuổi mãn kinh thì những khối u sẽ có xu hướng teo lại, không phát triển và không gây hại cho sức khỏe. Bởi vậy, người bệnh sẽ không cần phải quá lo lắng.
Dưới đây là một số trường hợp cần phải mổ u xơ tử cung:
Nếu điều trị bằng thuốc không hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để sức khỏe của bệnh nhân được đảm bảo.
Những trường hợp kích thước của khối u quá lớn, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.
Những trường hợp bệnh nhân có biến chứng nghiêm trọng của bệnh như rong kinh, đau bụng kinh,… Nếu không được kịp thời phẫu thuật, những trường hợp này có thể bị thiếu máu và ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác.
Các trường hợp có khối u chèn lên bàng quang, trực tràng,… gây rối loạn tiểu tiện.
Bệnh nhân có biến chứng nhiễm trùng, hoại tử,… thì càng phải phẫu thuật sớm.
1.2. Mổ u xơ tử cung có thể gặp phải những nguy cơ như thế nào?
U xơ tử cung là một bệnh lành tính và việc phẫu thuật u xơ cũng không quá phức tạp. Nhưng thực hiện mổ u xơ tử cung vẫn có nguy cơ gặp phải những biến chứng sau:
- Nhiễm trùng sau mổ hay chảy máu sau mổ là những điều mà bệnh nhân có thể gặp phải.
- Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể tái phát bệnh sau khi mổ bóc tách u xơ, hoặc bị tổn thương các cơ quan lân cận.
- Những trường hợp cắt toàn bộ u xơ tử cung có thể bị mất kinh.
- Với những phụ nữ chưa sinh con thì cần phải chú ý nhiều hơn vì nếu chất lượng phẫu thuật không được đảm bảo hoặc một số trường hợp nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến khả năng mang thai của người bệnh trong tương lai. Vì thế, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện phẫu thuật.
2. Vì thế việc lựa chọn bệnh viện để thực hiện phẫu thuật không phải là điều dễ dàng.
Để giải đáp thắc mắc mổ u xơ tử cung ở đâu tốt nhất, bạn nên lưu ý đến những điều sau:
2.1. Bệnh viện uy tín
Đây được cho là yếu tố hàng đầu.
Khi lựa chọn được một bệnh viện có danh tiếng, đáng tin cậy, bạn có thể hoàn toàn yên tâm vì mình sẽ được đảm bảo sức khỏe, điều trị hiệu quả và tránh những rủi ro không đáng có.
2.2. Đội ngũ y bác sĩ chuyên môn cao
Bác sĩ chính là người quyết định phần lớn chất lượng của ca phẫu thuật. Bác sĩ có chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm thực hiện phẫu thuật thì khả năng phẫu thuật thành công sẽ cao hơn đồng thời giảm thiểu được tối đa nguy cơ biến chứng sau này.
Hơn nữa, sự tư vấn tận tình của bác sĩ, nhiệt huyết của bác sĩ cũng chính là một trong những yếu tố khiến người bệnh cảm thấy an tâm, thoải mái hơn khi điều trị bệnh. Từ đó, giúp nâng cao hiệu quả điều trị bệnh.
2.3. Trang thiết bị y tế hiện đại
Đối với những bệnh nhân mang khối u có kích thước lớn thì việc phẫu thuật không chỉ cần đến người bác sĩ tài năng, chuyên môn cao mà còn cần đến hệ thống máy móc hiện đại. Trang thiết bị hiện đại giống như “cánh tay đắc lực” của bác sĩ, giúp cho ca mổ đạt hiệu quả cao nhất.
Ngược lại, nếu chất lượng của các thiết bị máy móc không được đảm bảo thì độ an toàn của ca mổ cũng sẽ giảm, đồng thời có thể làm tăng biến chứng sau mổ và sức khỏe của người bệnh vì thể sẽ gặp phải những ảnh hưởng nhất định.
2.4. Chi phí điều trị
Ngoài những yếu tố quan trọng kể trên, chi phí điều trị cũng được người bệnh rất quan tâm. Hiện nay, chi phí điều trị của mỗi trường hợp bệnh nhân sẽ khác nhau. Điều này sẽ tùy vào tình trạng bệnh cũng như từng địa chỉ khám chữa bệnh khác nhau. | medlatec | 842 |
Nội soi dạ dày phát hiện những bệnh gì?
Chào bác sĩ. Tôi 42 tuổi, gần đây hay bị đau bụng, rối loạn tiêu hóa, ăn không tiêu. Tôi định đi nội soi dạ dày nhưng còn băn khoăn không biết nội soi dạ dày phát hiện những bệnh gì? Nội soi dạ dày có đau không? Xin bác sĩ tư vấn giúp.
Vũ Thu Hà (Cầu Giấy, HN)
Trả lời
Nội soi dạ dày là phương pháp thăm khám toàn bộ dạ dày giúp phát hiện những bất thường ở dạ dày.
Vậy nội soi dạ dày phát hiện những bệnh gì?
Nội soi dạ dày phát hiện những bệnh gì?
Nội soi dạ dày giúp phát hiện các bệnh lý ở dạ dày như viêm loét dạ dày, polyp hoặc ung thư dạ dày. Nội soi dạ dày còn giúp bác sĩ lấy mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm hoặc làm sinh thiết nhằm chẩn đoán chính xác bệnh. Nội soi dạ dày còn được sử dụng để theo dõi quá trình điều trị các bệnh lý ở dạ dày.
Nội soi dạ dày có đau không?
Nếu áp dụng phương pháp nội soi truyền thông, người bệnh sẽ cảm thấy đau và khó chịu do ống nội soi đi qua đường miệng, kích thích vào lưỡi gà và vòm khẩu cái gây cảm giác buồn nôn và nôn, khó chịu.
Với phương pháp nội soi không đau, người bệnh sẽ không còn cảm giác đau đớn, khó chịu, ám ảnh mỗi khi muốn thực hiện nội soi dạ dày.
XEM THÊM:
>> Đối tượng chống chỉ định nội soi dạ dày
>> Khi nào cần nội soi dạ dày?
>> Tìm hiểu về phương pháp nội soi dạ dày không đau | thucuc | 286 |
Mùa đông - xuân: Cảnh giác những bệnh nguy hiểm ở trẻ em
Nhóm bệnh lý phổ biến nhất ở trẻ em vào mùa đông - xuân là nhóm bệnh về đường hô hấp.
Thời gian này, số bệnh nhi đi khám bệnh tăng cao
Đặc biệt, những trẻ đã có sẵn các bệnh mạn tính như: viêm phế quản mạn, suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải, trẻ bị suy dinh dưỡng mạn tính, trẻ bị mắc các bệnh lý tim mạch bẩm sinh... thường bị mắc bệnh nặng hơn và dễ bị những biến chứng nặng nề so với những trẻ bình thường khác. Những trẻ này phụ huynh cần tích cực chăm sóc và chủ động áp dụng các biện pháp phòng bệnh nhằm hạn chế đến mức thấp nhất khả năng nhiễm bệnh của trẻ.
Thời tiết với khí hậu lạnh ẩm, trẻ cũng rất dễ mắc bệnh về đường tiêu hóa thường gặp nhất là bệnh tiêu chảy.
Bệnh tiêu chảy
có thể là tiêu chảy thông thường (trẻ đi tiêu phân lỏng hoặc phân sệt 1 - 2 lần so với ngày thường) và cũng có thể là tiêu chảy cấp (trẻ đi tiêu phân lỏng toàn nước trên 3 lần trong vòng 24 giờ). Bệnh tiêu chảy cấp có thể do vi khuẩn, do vi nấm, do ký sinh trùng hoặc do nhóm virút đường ruột, đặc biệt là virút Rôta. Bệnh tiêu chảy do virút Rôta chiếm tỉ lệ cao nhất trong các loại tiêu chảy mùa lạnh ở trẻ em. Bệnh tiêu chảy do virút Rôta có thể gặp quanh năm nhưng thường gặp nhất vẫn là mùa đông - xuân. Bệnh hay gặp ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, dễ gây thành dịch, nếu không phát hiện và xử trí kịp thời có thể gây nguy hiểm cho trẻ nhỏ.
Vào mùa đông - xuân, nhất là vào dịp Tết cổ truyền tình trạng ngộ độc thức ăn cũng rất phổ biến ở trẻ em, đây là bệnh lý nguy hiểm nếu trẻ mắc phải tình trạng ngộ độc thức ăn nghiêm trọng không được xử trí và điều trị tích cực kịp thời tại bệnh viện, Nguyên nhân chủ yếu do việc nấu nướng thức ăn trong những ngày Tết không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc việc lưu giữ thức ăn/thực phẩm chế biến sẵn không đúng cách đã làm cho người sử dụng bị ngộ độc, nhất là trẻ em.
Ngoài ra, mùa đông - xuân một số bệnh về da của trẻ cũng dễ xuất hiện, tái phát nhiều lần như bệnh chàm (còn gọi là Eczema), nổi mày đay... đây là những căn bệnh gây rất nhiều “phiền toái” cho trẻ như gây ngứa ngáy, trẻ khó chịu hay quấy khóc và gãi chỗ ngứa rất nhiều làm chảy máu, rất dễ bị nhiễm trùng da.
Đưa trẻ đi khám bác sĩ kịp lúc
Hầu hết trẻ mắc các bệnh lý thông thường mùa đông - xuân ở mức độ nhẹ hoặc trung bình có thể theo dõi và chăm sóc tại nhà. Những tình huống sau đây cần đưa trẻ đến khám bác sĩ ngay:
Trẻ dưới 2 tháng tuổi bị sốt trên 38,50C kéo dài hơn 2 ngày mà vẫn không giảm; trẻ lừ đừ, ngủ li bì hoặc khó đánh thức trẻ; trẻ bú kém, trẻ bỏ bú hoặc bỏ ăn.
Trẻ bị nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp tính, sau 2 ngày chăm sóc tích cực tại nhà vẫn không thuyên giảm kèm theo dấu hiệu thở nhanh, thở mệt hoặc khó thở.
Trẻ bị tiêu chảy đột ngột sốt rất cao 39 - 40o
C, tiêu phân đàm nhớt hoặc phân có lẫn máu.
Trẻ sốt kèm các biểu hiện như: nôn tất cả mọi thứ, than đau bụng nhiều; trẻ có dấu hiệu xuất huyết như nổi chấm đỏ trên da, chảy máu cam, chảy máu lợi, ói ra máu, đi tiêu phân đen như bã cà phê hoặc những trẻ có biểu hiện lừ đừ, tím tái, tay chân nhớp lạnh, trẻ bị co giật; trẻ nhỏ có thóp trước (mỏ ác) phồng lên; trẻ có dấu hiệu cổ cứng.
Chủ động phòng bệnh
Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ trong những ngày đông xuân giá lạnh, giúp trẻ tăng sức đề kháng. Nên cho trẻ ăn những thức ăn nóng ấm giúp cơ thể giữ nhiệt độ ổn định.
Tạo môi trường sống trong lành, sạch sẽ và thoáng khí giúp trẻ phòng tránh hiệu quả các bệnh lý đường hô hấp như hạn chế việc sử dụng quạt máy, máy điều hòa nhiệt độ, tránh tình trạng bụi bẩn, khói thuốc lá trong nhà, khói công nghiệp.
Khuyến khích trẻ thực hiện thói quen rửa tay sạch sẽ đúng cách, thường xuyên hàng ngày để loại bỏ các tác nhân gây bệnh nguy hiểm lây lan qua con đường tay - miệng, rửa tay được xem là liều vắcxin
miễn phí cho mọi người.
Giữ ấm cơ thể trẻ khi thời tiết chuyển lạnh nhất là những trẻ có tiền căn - tiền sử về dị ứng và
hen phế quản/suyễn bằng những biện pháp rất đơn giản như mặc thêm quần áo ấm, mang thêm vớ/tất, đội thêm mũ len hoặc quấn thêm chăn/mền ấm cho trẻ.
Thực hiện chế biến thức ăn những ngày đông xuân cho trẻ theo quy trình “Vệ sinh an toàn thực phẩm” giúp trẻ phòng tránh các bệnh đường tiêu hóa một cách thiết thực nhất, đặc biệt nên bảo quản và lưu giữ thực phẩm đúng cách để luôn đảm bảo sức khỏe những ngày đông - xuân cho mọi thành viên trong gia đình.
Thực hiện tốt việc
tiêm chủng
đầy đủ các mũi vắcxin cho trẻ theo lứa tuổi để có cách phòng ngừa bệnh chủ động nhất và hiệu quả nhất.
Nguồn: suckhoedoisong. vn | medlatec | 971 |
Công dụng thuốc Mitoxantrone (Novantrone)
Thuốc Mitoxantrone (novantrone) thuộc phân loại chất ức chế Topoisomerase II / Anthracenedione. Mitoxantrone có tác dụng trong việc ngăn chặn sự phát triển của các tế bào khối u. Người bệnh chỉ nên sử dụng Mitoxantrone khi có chỉ định của bác sĩ điều trị.
1. Thuốc Mitoxantrone là thuốc gì?
Thuốc Mitoxantrone thuộc phân loại chất ức chế Topoisomerase II/Anthracenedione. Mitoxantrone có khả năng ngăn chặn hoạt động của một enzyme trong tế bào gọi là topoisomerase, cần thiết cho sự nhân lên của tế bào và sự phát triển của khối u. Topoisomerase có nhiệm vụ giữ DNA của tế bào ở hình dạng phù hợp để phân chia. Việc ngăn chặn enzyme này dẫn đến sự phá vỡ DNA và tiêu diệt tế bào ung thư. Thuốc cũng hoạt động giống như anthracycline. Anthracycline hoạt động bằng cách làm gián đoạn quá trình sao chép DNA, cần thiết cho sự phát triển của tế bào ung thư.
2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Mitoxantrone
Thuốc Mitoxantrone được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm tĩnh mạch. Liều lượng dùng thuốc có thể thay đổi do chúng phụ thuộc vào kích thước và loại khối u. Trước khi tiến hành điều trị với thuốc, bạn có thể yêu cầu thực hiện xét nghiệm kiểm tra chức năng gan và công thức máu để xác định số lượng bạch cầu đa nhân trung tính và số lượng tiểu cầu. Thuốc có màu xanh lam và có thể làm cho nước tiểu của bạn có màu xanh lục hoặc xanh lam trong một hoặc hai ngày sau khi uống Mitoxantrone. Một số bệnh nhân cũng có thể nhận thấy mắt đổi màu hơi xanh. Thông báo cho bác sĩ nếu gặp tình trạng khó khăn hoặc đau khi đi tiểu.Thuốc Mitoxantrone có thể gây đau cho người dùng. Nguyên nhân có thể do thuốc bị rò rỉ ngoài tĩnh mạch tại vị trí tiêm, dẫn đến tổn thương mô có thể nghiêm trọng. Nếu vùng tiêm trở nên đỏ, sưng hoặc đau bất cứ lúc nào trong hoặc sau khi tiêm cần báo ngay cho nhân viên y tế. Người bệnh không nên tự ý sử dụng bất kỳ thứ gì lên vết tiêm khi chưa được hướng dẫn.
3. Tác dụng phụ có thể có của Mitoxantrone
Tác dụng phụ do Mitoxantrone gây ra có thể khác nhau ở mỗi người. Các triệu chứng có thể bị kiểm soát bằng cách sử dụng thêm thuốc điều trị. Những tác dụng phụ do Mitoxantrone gây ra khá phổ biến và quan trọng như:3.1 Số lượng bạch cầu giảm và tình trạng viêm nhiễm. Thuốc Mitoxantrone có thể gây nhiễm trùng ở mức độ đe dọa tính mạng. Tế bào bạch cầu (WBC) giữ vai trò quan trọng trong việc chống lại các vi khuẩn gây nhiễm trùng.Nếu đã được điều trị mà số lượng bạch cầu vẫn tiếp tục giảm cần báo ngay cho bác sĩ để được thay đổi liều lượng hoặc tiến hành các thay đổi phương pháp điều trị. Một số biểu hiện cho thấy số lượng bạch cầu đang có xu hướng giảm như: tình trạng nhiễm trùng nặng hơn, sốt cao, cảm lạnh, đau họng, khó thở, họ, nóng rát hoặc đau khi đi tiểu.Một số lời khuyên để ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng:Thực hiện rửa tay bằng xà phòng thường xuyên để ngăn ngừa sự lây lan của nhiễm trùng.Tránh những người bị cảm, sốt hoặc ho hoặc sống với người có các triệu chứng này.Người đang bị bệnh không thực hiện xử lý chất thải chăn nuôi.Giữ sạch các vết thương hở trên cơ thể, nếu không có thể làm cho tình trạng nhiễm trùng nặng nề hơn.3.2 Vấn đề về tim. Mitoxantrone có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm các vấn đề về tim từ trước bao gồm suy tim sung huyết (CHF). Các vấn đề về tim có thể xuất hiện ngay trong quá trình điều trị với thuốc hoặc nhiều năm sau điều trị. Bạn sẽ được kiểm tra cơ bản về chức năng tim trước khi điều trị bằng Mitoxantrone, có thể bao gồm điện tâm đồ (ECG), siêu âm tim hoặc quét MUGA.Một số triệu chứng có thể đi kèm như tăng cân đột ngột, đau tức ngực,đau cánh tay trái, buồn nôn,da sần sùi, sưng mắt cá chân.3.3 Bệnh nhân thiếu máu (số lượng hồng cầu giảm)Các tế bào hồng cầu có chứa hemoglobin mang chức năng vận chuyển oxy đến mô và các cơ quan trên cơ thể. Khi số lượng hồng cầu thấp có thể làm cho bạn cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu ớt. Khi số lượng hồng cầu thấp hơn nhiều so với giới hạn bình thường, bạn có thể được truyền máu.3.4 Số lượng tiểu cầu giảm. Khi thành mạch bị tổn thương các tế bào tiểu cầu sẽ tập trung lại và thực hiện quá trình ngưng kết tiểu cầu ngay tại vết thương. Quá trình này đóng vai trò quan trọng trong đông cầm máu, vì vậy khi số lượng tiểu cầu giảm sẽ đồng nghĩa với việc bạn có nguy cơ chảy máu cao hơn. Một số biểu hiện có thể thấy trong tình trạng này như chảy máu mũi, nước tiểu và phân có máu, chảy máu nướu răng.3.5 Ung thư thứ cấp. Ung thư thứ phát là ung thư phát triển do biến chứng của việc điều trị cho một bệnh ung thư khác. Điều này là khá hiếm, nhưng bạn vẫn nên đề phòng các rủi ro. Trong hầu hết các trường hợp, ung thư thứ phát liên quan đến hóa trị là ung thư máu (bệnh bạch cầu, ung thư hạch). Điều này có thể xảy ra nhiều năm sau khi điều trị. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do người bệnh dùng liều quá cao và lặp đi lặp lại nhiều lần.3.6 Bệnh tiêu chảy. Nếu xuất hiện tình trạng tiêu chảy sau khi dùng Mitoxantrone, bạn có thể được kê thêm thuốc giảm tiêu chảy. Ngoài ra, để hạn chế vấn đề này bạn có thể thử ăn các loại thực phẩm ít chất xơ, ăn nhạt, chẳng hạn như cơm trắng và thịt gà luộc hoặc nướng. Thực phẩm giàu chất xơ hòa tan bao gồm: chuối (chín), trái cây đóng hộp,nước sốt táo, khoai tây luộc, gạo trắng, bột yến mạch, kem gạo, các sản phẩm làm từ bột mì trắng, kem lúa mì và khoai tây chiên có thể giúp bạn giảm tiêu chảy. Uống 8-10 ly nước không cồn, không chứa cafein mỗi ngày để ngăn mất nước.3.7 Gây độc trên gan. Thuốc Mitoxantrone có thể gây độc cho gan, do đó bạn nên yêu cầu kiểm tra chức năng gan trong quá trình dùng thuốc. Các biểu hiện lâm sàng cho thấy gan bị nhiễm độc như da hoặc mắt bị vàng, nước tiểu có màu sẫm hoặc nâu, hoặc bạn bị đau ở bụng.Ngoài ra, bệnh nhân có thể gặp các tác dụng phụ khác của thuốc như buồn nôn, nôn, mệt mỏi, rụng tóc, loét miệng, chán ăn, giảm cảm giác thèm ăn, phù ngoại vi (phù chân, tay, mắt cá chân),...3.8 Phản ứng dị ứng. Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể có phản ứng dị ứng với thuốc Mitoxantrone. Các dấu hiệu của phản ứng có thể bao gồm: thở gấp hoặc khó thở, đau ngực, phát ban, đỏ bừng hoặc ngứa hoặc giảm huyết áp. Tuy nhiên, tác dụng phụ này ít phổ biến.
4. Ảnh hưởng của Mitoxantrone tới khả năng sinh con
Thuốc Mitoxantrone có thể làm cho thai nhi bị dị tật bẩm sinh, do đó không nên có ý định sinh con khi đang dùng thuốc (ở cả nam và nữ). Thuốc Mitoxantrone có thể khiến kinh nguyệt của bạn ngừng lại, nhưng trong thời gian này bạn vẫn có khả năng mang thai. Chính vì vậy cần thận trọng khi sử dụng Mitoxantrone. Người đang cho con bú không nên sử dụng thuốc Mitoxantrone.Thuốc Mitoxantrone có khả năng làm cho các tế bào ung thư chết, làm chậm hoặc ngừng sự phát triển của khối u. Việc đưa thuốc vào cơ thể cần được thực hiện bởi nhân viên y tế đã được đào tạo. Thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng phụ do đó bạn cần phải tìm hiểu thật kỹ trước khi sử dụng Mitoxantrone và trao đổi với bác sĩ của mình.Trên đây là tất cả những thông tin quan trọng về Mitoxantrone. Việc sử dụng đúng liều lượng sẽ giúp quá trình điều trị bệnh được hiệu quả và an toàn hơn cho sức khỏe người bệnh. | vinmec | 1,458 |
Công dụng thuốc Dolnaltic
Dolnaltic thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid, giảm đau hạ sốt, điều trị gút và các bệnh xương khớp. Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói dạng hộp 25 vỉ x 4 viên hoặc hộp 1 chai 60 viên. Trước khi sử dụng thuốc Dolnaltic thì bạn nên hỏi thêm ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn và chỉ dẫn. Sau đây là một số thông tin giúp bạn hiểu rõ thuốc Dolnaltic có tác dụng gì?
1. Thuốc Dolnaltic có tác dụng gì?
1.1 Chỉ định của thuốc Dolnaltic. Thuốc Dolnaltic có thành phần chính là Acid mefenamic hàm lượng 500mg. Loại thuốc này thường được chỉ định để làm giảm các triệu chứng đau của cơ thể hoặc đau do thần kinh từ nhẹ đến trung bình, trong các bệnh lý như:Nhức đầu;Đau nửa đầu;Đau do chấn thương;Đau sau sinh;Đau sau phẫu thuật;Đau răng;Đau và sốt theo sau các chứng viêm;Đau bụng kinh;Chứng rong kinh;Đau do co thắt;Đau hạ vị.1.2 Chống chỉ định của thuốc Dolnaltic. Thuốc Dolnaltic chống chỉ định trong trường hợp:Người bị mẫn cảm với các thành phần, tá dược có trong thuốc Dolnaltic.Bị suy giảm chức năng gan và thận.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Dolnaltic
Cách sử dụng: Thuốc Dolnaltic dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống thuốc Dolnaltic trong bữa ăn để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất.Liều dùng: Từ 250mg - 500mg x 3 lần/ngày. Mỗi đợt điều trị không nên quá 7 ngày.Khi điều trị bằng thuốc Dolnaltic thì nên tuân thủ thời gian điều trị không quá 7 ngày. Sau khi điều trị nếu không đỡ thì có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ để biết có nên dùng Dolnaltic tiếp hay không. Một số trường hợp bệnh nhân dùng thuốc Dolnaltic quá liều được ghi nhận có xuất hiện biểu hiện co giật. Nếu phát hiện quá liều Dolnaltic thì bạn cần nhanh chóng đến bệnh viện xử lý để kịp thời giảm nguy cơ ảnh hưởng của thuốc đến với sức khỏe.Lưu ý: Liều dùng Dolnaltic trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Dolnaltic cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Dolnaltic phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
3. Tương tác thuốc Dolnaltic
Thành phần Acid mefenamic trong thuốc Dolnaltic có thể làm gia tăng đáp ứng đối với các chất chống đông dạng uống bằng cách thay chỗ của warfarin ở vị trí gắn với protein. Do đó, nhiều trường hợp sau khi điều trị bằng thuốc Dolnaltic đã xét nghiệm nước tiểu và cho kết quả dương tính khi thử nghiệm bilirubin.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Dolnaltic thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Dolnaltic phù hợp.
4. Tác dụng phụ của thuốc Dolnaltic
Cũng như những thuốc kháng viêm không steroid khác, quá trình sử dụng thuốc Dolnaltic, người bệnh cũng có thể gặp phải những tác dụng phụ như:Buồn nôn và nôn mửa;Tiêu chảy;Đau bụng;Khó tiêu;Nổi ban và ngứa;Nhức đầu;Chóng mặt;Trầm cảm;Giảm bạch cầu tạm thời.Làm bệnh suyễn trầm trọng hơn.Co giật.Người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Dolnaltic ngay khi phát hiện những tác dụng phụ trên hoặc các triệu chứng bất thường khác.
5. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Dolnaltic
Thận trọng khi dùng thuốc Dolnaltic đối với bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa cấp tính.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc Dolnaltic trước khi dùng.Bảo quản thuốc Dolnaltic ở nhiệt độ không quá 30 độ C.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Dolnaltic có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dolnaltic, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Dolnaltic điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 706 |
Công dụng thuốc Dalekine 500
Thuốc Dalekine 500 thuộc nhóm thuốc tim mạch, có thành phần chính là Natri valproat. Đây là thuốc kê đơn, do đó người bệnh cần đọc kỹ các hướng dẫn sử dụng và tuân thủ chặt chẽ theo những chỉ định mà bác sĩ đưa ra để đảm bảo đạt hiệu quả điều trị cao.
1. Công dụng thuốc Dalekine
Thuốc Dalekine được chỉ định kê đơn trong các trường hợp sau:Động kinh hoàn toàn nguyên phát: cơn vắng ý thức (cơn nhỏ), rung giật tăng trương lực (cơn lớn).Rung giật cơ, mất trương lực, phối hợp.Động kinh từng phần với triệu chứng đơn giản hay phức tạp.Thứ phát toàn thể hóa.Các thể hỗn hợp.Co giật do sốt cao ở trẻ em. Dalekine không được phép kê đơn trong các trường hợp sau:Bệnh nhân mắc bệnh viêm gan cấp và mạn tính. Người bệnh quá mẫn cảm với natri valproate hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Người bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin.
2. Liều dùng thuốc Dalekine 500
2.1. Cách dùng. Dalekine 500 được dùng bằng đường uống. Người bệnh cần uống nguyên viên, không bẻ đôi hay nghiền nát tránh làm ảnh hưởng đến dược tính của thuốc và giảm hiệu quả điều trị bệnh. Khi uống thuốc, bạn nên uống với nhiều nước lọc, nước đun sôi. Không uống Dalekine 500 với các loại nước ép trái cây, nước có cồn...2.2. Liều dùng. Liều dùng của Dalekine 500 có thể được điều chỉnh dựa vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi, cân nặng của người bệnh. Khi đó, mỗi bệnh nhân sẽ có một đơn thuốc riêng. Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của thuốc này:Người lớn có liều khởi đầu khoảng 10 – 15mg/kg/ngày và tăng dần đến liều tối ưu. Liều tối ưu khoảng 20 – 30mg/kg/ngày, có thể tăng lên đến 50mg/kg/ngày nhưng phải được bác sĩ theo dõi cẩn thận.Liều dùng thuốc Dalekine 500 cho người lớn tuổi có thể không cần điều chỉnh hoặc điều chỉnh thấp hơn so với liều dùng của người lớn.Liều dùng thuốc cho trẻ em được khuyến cáo là 30mg/kg/ngày.Thực tế, đã có báo cáo về tình trạng quá liều của Dalekine 500.Người bệnh nên tuân thủ chặt chẽ quy định về liều dùng của bác sĩ trong quá trình điều trị bằng thuốc này. Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
3. Tác dụng phụ của thuốc Dalekine
Theo ghi nhận, một số người bệnh gặp phải tình trạng rối loạn tiêu hóa khi bắt đầu sử dụng thuốc Dalekine như: buồn nôn, đau dạ dày... Một số tác dụng phụ ít gặp hơn như: rụng tóc, giảm tiểu cầu, tăng amoniac máu mà không có sự thay đổi các xét nghiệm sinh hóa về gan...Một số người bị giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu..Trên đây không phải là tất cả các tác dụng phụ do thuốc Dalekine gây ra. Do đó trong quá trình sử dụng thuốc nếu gặp phải bất cứ dấu hiệu nào bất thường cũng cần thông báo với bác sĩ để nhận được sự tư vấn và xử trí kịp thời.
4. Tương tác thuốc Dalekine 500
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc Dalekine 500 hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Do đó, hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng bao gồm thuốc không kê đơn, vitamin, thuốc được kê theo đơn và các sản phẩm thảo dược. Khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ không nên tự ý bắt đầu, dừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào. Một số thuốc/nhóm thuốc có thể gây tương tác với Dalekine 500 như:Các thuốc an thần, ức chế MAO, chống trầm cảm. Dalekine làm tăng nồng độ của phenobarbital. Mefloquin làm tăng chuyển hóa Dalekine và có tác dụng gây động kinh.Khi dùng phối hợp valproate với các chất gắn kết protein mạnh như aspirin sẽ làm tăng nồng độ valproate tự do.Nồng độ valproate tăng (do giảm chuyển hóa tại gan) khi dùng phối hợp thuốc với erythromycin hoặc cimetidin.Ngoài ra, người bệnh cũng cần lưu ý, một số loại thuốc, trong đó có thuốc Dalekine có thể tương tác với các thực phẩm nhất định hoặc rượu, bia. Do đó, bạn cần tham khảo ý kiến chuyên gia về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.Bên cạnh đó, tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Dalekine 500
Trước khi dùng thuốc, bạn phải được bác sĩ khám và theo dõi đều đặn.:Người bệnh thường được yêu cầu thực hiện kiểm tra sinh hóa về chức năng gan trước khi khởi đầu điều trị.Người bệnh bị suy giảm chức năng thận có sự gia tăng nồng độ axit valproic tự do trong huyết thanh sẽ được giảm liều dùng thuốc.Thuốc Dalekine có thể ảnh hưởng đến các cuộc phẫu thuật cho nên người bệnh cần thông báo đến bác sĩ điều trị của mình về việc sử dụng thuốc này (nếu chuẩn bị phẫu thuật).Phụ nữ mang thai và đang cho con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Dalekine. Bác sĩ sẽ cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc. | vinmec | 954 |
6 cách tống đờm ra khỏi cổ hiệu quả
Sự xuất hiện của một lượng đờm lớn tại cổ họng thường gây ra các cảm giác khó chịu. Vậy có cách tống đờm ra khỏi cổ nào là đơn giản và nhanh chóng nhất? Bài viết dưới đây chắc chắn sẽ hữu ích nếu bạn cũng đang tìm hiểu thông tin về vấn đề này. Cùng xem ngay nhé!
1. Tuy nhiên, việc lượng đờm được hình thành và tiết ra quá mức sẽ gây ra các cảm giác khó chịu, vướng víu nhất định.
Theo các chuyên gia, đờm được sản sinh nhiều hơn nếu bạn có những yếu tố, thói quen sinh hoạt sau đây:
Thường xuyên sử dụng thuốc lá, thuốc lào hoặc hít phải khói thuốc. Điều này kích thích màng nhầy bị viêm và tăng tiết dịch đờm tại mũi, cổ họng.
Thường xuyên sử dụng đồ lạnh hoặc các loại đồ uống như cafe, trà,... khiến cổ họng bị khô và có xu hướng tăng tiết dịch nhầy, đờm.
Sử dụng nhiều các loại thực phẩm kích thích sản xuất chất nhờn như sữa, trứng hoặc ngũ cốc,...
Người có tiền sử hoặc cơ địa bị dị ứng với bụi bẩn, phấn hoa,...
Người gặp các vấn đề bệnh lý liên quan đến tai – mũi – họng hoặc có cấu trúc mũi bị thay đổi,...
2. Các cách tống đờm ra khỏi cổ
Để làm giảm tình trạng khó chịu khi lượng đờm là quá nhiều, bạn có thể tham khảo một số cách tống đờm ra khỏi cổ sau đây:
Uống nhiều nước ấm
Một trong những cách tống đờm ra khỏi cổ đơn giản nhất mà bạn có thể thực hiện chính là uống nhiều nước ấm. Điều này sẽ giúp cải thiện tình trạng ho, hòa loãng đờm giúp giảm sự ứ tắc và để đờn di chuyển ra khỏi đường thở một cách dễ dàng hơn.
Bên cạnh việc sử dụng nước ấm, bạn cũng có thể dùng thêm loại nước ép hoa quả, canh hoặc súp loãng để dùng hàng ngày. Tuy nhiên, đặc biệt cần lưu ý không sử dụng các loại đồ uống có cồn, chất kích thích, caffeine... .
Dùng nước muối để súc họng
Súc họng bằng nước muối cũng là cách tống đờm ra khỏi cổ được các chuyên gia khuyến cáo thực hiện. Cách làm này có thể giúp tiêu đờm, làm dịu các cơn ho, đau rát họng, kháng khuẩn, chống viêm. Tốt nhất nên sử dụng nước muối sinh lý, súc miệng tối thiểu là 2 lần/ngày vào sáng và tối.
Ngoài ra, bạn cũng có thể kết hợp rửa mũi bằng nước muối sinh lý hoặc dùng nước nhỏ mũi để tình trạng đờm tại cổ họng cải thiện tốt hơn.
Sử dụng máy làm ẩm không khí
Không khí có độ ẩm phù hợp là điều kiện thích hợp để người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn, đồng thời làm loãng lượng đờm xuất hiện trong cổ họng. Do đó, bạn có thể sử dụng các máy tạo để ẩm để cải thiện không khí tại nơi sống, nơi làm việc.
Tắm với nước ấm
Cùng với việc uống nhiều nước ấm, tắm với nước ấm cũng là một cách tống đờm ra khỏi cổ khá hiệu quả. Dưới tác dụng của hơi nước, dịch nhầy và đờm loãng ra, giảm các cơn đau rát họng.
Khi tắm, bạn cũng có thể kết hợp với một vài giọt tinh dầu khuynh diệp hoặc tinh dầu bạc hà để tạm mùi thơm và cảm giác thư giãn tốt hơn.
Sử dụng các loại thực phẩm giúp làm giảm , tiêu đờm
Để tống đờm nhanh chóng ra khổ cổ họng, bạn có thể bổ sung một số loại thực phẩm giúp tiêu đờm trong khẩu phần ăn hàng ngày. Phương pháp này không chỉ đơn giản, dễ thực hiện mà còn tốt cho sức khỏe.
Các loại thực phẩm được chuyên gia khuyên có thể kể đến như:
Mật ong.
Gừng, nghệ.
Lá bạc hà.
Hành tây.
Bắp cải.
Củ cải trắng.
Lá hẹ.
Sử dụng thuốc
Nếu các cách tống đờm ra khỏi cổ nói trên vẫn không đem lại hiệu quả như bạn mong muốn, bạn có thể sử dụng một số loại thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ. Thông thường, các loại thuốc được dùng gồm có thuốc kháng sinh, thuốc tiêu đờm, kháng viêm, xịt mũi,...
3. Các lưu ý giúp làm giảm sự tích đờm ở cổ họng
Bên cạnh việc áp dụng các cách tống đờm ra khỏi cổ, để cải thiện tốt nhất tình trạng sức khỏe, giảm đờm tích tụ, bạn cần lưu ý tới các vấn đề sau:
Chế độ ăn uống
Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, trong đó, không nên sử dụng các nhóm thực phẩm như sau:
Để tránh các kích thích cho cổ, bạn không nên sử dụng các thực phẩm quá cay hoặc nóng. Bởi các thực phẩm này có xu hướng khiến các cơn ho kéo dài hơn, tăng tiết đờm và gây ngứa cổ.
Khi bị đờm nhiều ở cổ, bạn không nên sử dụng kem hoặc các loại đồ uống lạnh. Vì các thực phẩm này cũng khiến tăng tiết dịch nhầy và kéo dài cơn ho.
Các loại bánh kẹo, đồ ngọt.
Thực phẩm đóng hộp.
Các loại thực phẩm có nguồn gốc từ sữa như phomai, sữa chua,...
Cải thiện lối sống – nghỉ ngơi lành mạnh
Tập thể dục thường xuyên và phù hợp với tình trạng sức khỏe.
Xông mũi, xông họng và rửa mũi với nước muối sinh lý.
Không hút thuốc lá, thuốc lào hoặc hạn chế tối đa sự tiếp xúc với khói thuốc.
Hạn chế tiếp xúc với các chất độc hại, khói bụi, hóa chất,...
Đi ngủ đúng giờ, đủ giấc.
Khi bị đờm nhiều tại cổ, bạn có thể kê gối cao để ngủ. Cách này giúp giảm quá trình tích tụ đờm tại cổ họng và để chúng chảy một cách tự nhiên xuống phía sau cổ họng. | medlatec | 983 |
Rối loạn lưỡng cực là gì và có thể chữa khỏi được không?
Áp lực cuộc sống, công việc, học tập khiến không ít người mắc phải các căn bệnh tâm lý, trong đó có chứng rối loạn lưỡng cực. Người mắc căn bệnh này gặp phải tình trạng thay đổi cảm xúc tâm trạng thất thường, khi thì chán nản tuyệt vọng trong các hoạt động thường ngày, khi thì phấn khích, hưng phấn quá mức.
1. Rối loạn lưỡng cực có phải là trầm cảm?
Rối loạn lưỡng cực là chứng rối loạn tâm thần, người bệnh có thể chuyển tâm trạng rất nhanh, lúc thì hưng phấn, phấn khích quá mức và tăng động, nhưng cũng có thể nhanh chóng rơi vào tâm trạng ủ rũ, trầm cảm.
Không ít người cho rằng, chứng rối loạn lưỡng cực cũng là một dạng của trầm cảm và cách điều trị sẽ tương tự nhau. Song thực tế, rối loạn lưỡng cực và trầm cảm là những căn bệnh khác nhau cả về triệu chứng, nguyên nhân, gốc lâm sàng cũng như phương pháp điều trị.
Một bệnh nhân mắc rối loạn lưỡng cực bị chẩn đoán và điều trị giống như chứng trầm cảm sẽ không đạt được kết quả tốt. Tuy nhiên, nhiều người bệnh chỉ có biểu hiện trầm cảm rõ ràng, không thể hiện nhiều triệu chứng hưng cảm, phấn khích thì chẩn đoán rối loạn lưỡng cực cũng rất khó khăn.
Đặc trưng của chứng trầm cảm là trầm cảm đơn cực còn rối loạn lưỡng cực thường trải qua 3 giai đoạn là:
Giai đoạn trầm cảm nặng.
Giai đoạn hưng cảm, hứng phấn.
Giai đoạn trầm cảm.
Có thể thấy, so với trầm cảm thì chứng rối loạn lưỡng cực
phức tạp, triệu chứng bệnh nhiều và khó điều trị hơn. Theo các thống kê, tỉ lệ tử vong ở người mắc chứng rối loạn lưỡng cực cũng cao hơn so với trầm cảm và các bệnh rối loạn tâm lý khác.
2. Các dấu hiệu nhận biết rối loạn lưỡng cực
Dấu hiệu mắc bệnh ở mỗi người có thể khác nhau tùy theo từng giai đoạn, dưới đây là những dấu hiệu cơ bản để nhận biết.
2.1. Dấu hiệu rối loạn lưỡng cực về cảm xúc
Hai cảm xúc đặc trưng trái ngược nhau xuất hiện xen kẽ ở người mắc chứng rối loạn lưỡng cực gồm:
Trạng thái hưng cảm: Người bệnh cảm thấy phấn khích tột độ, lạc quan, vui vẻ quá độ nhưng không rõ nguyên nhân.
Trạng thái trầm cảm: Người bệnh trong trạng thái trầm cảm luôn cảm thấy mệt mỏi, chán chường.
2.2. Dấu hiệu rối loạn lưỡng cực về hành vi
Hành vi của bệnh nhân ở hai trạng thái cảm xúc cũng khác nhau như sau:
Ở trạng thái hưng cảm
Do tinh thần phấn khích, lạc quan, người bệnh sẽ cảm thấy có nhiều năng lượng nên phải hoạt động nhiều để tiêu hao, ăn uống ngon miệng và nhiều hơn, tuy nhiên dẫn đến khả năng suy nghĩ và quyết định giảm. Người bệnh có thể nhìn thấy ảo giác hoặc nghe thấy giọng nói lạ và tăng ham muốn tình dục.
Ở trạng thái trầm cảm
Hành vi của bệnh nhân rối loạn lưỡng cực ở trạng thái trầm cảm này thể hiện cho tâm trạng chán nản, buồn bã như sau:
Lười vận động, làm việc.
Không thích giao tiếp với cộng đồng.
Người bệnh ăn ít đi.
Suy nghĩ nhiều đến cái chết và tự tử.
Các cảm xúc và hành vi lưỡng cực như trên xuất hiện theo tính chất chu kỳ, nghĩa là có thể xen kẽ nhau theo ngày, theo tháng hoặc theo mùa.
3. Có thể chữa khỏi chứng rối loạn lưỡng cực không?
So với các bệnh lý thực thể, các bệnh lý tâm lý nói chung phức tạp hơn, nhiều căn bệnh không thể chữa khỏi hoàn toàn mà chỉ có thể giảm nhẹ và kiểm soát sự phát triển. Với chứng rối loạn lưỡng cực cũng vậy, không thể chữa khỏi căn bệnh hoàn toàn, người bệnh sẽ được điều trị để cân bằng cảm xúc, quản lý tâm trạng của bản thân tốt hơn.
Khi có các dấu hiệu bệnh nghi ngờ do bệnh rối loạn lưỡng cực, bệnh nhân sẽ được yêu cầu làm các xét nghiệm chẩn đoán khác để loại bỏ nguyên nhân do bệnh lý khác gây ra. Khi đã xác định mắc bệnh rối loạn lưỡng cực, bệnh nhân thường được bác sĩ chỉ định thuốc chứa lithium để giúp cân bằng cảm xúc.
Khi bệnh đã thuyên giảm, người bệnh vẫn cần được theo dõi trong thời gian dài để ngăn ngừa tái phát. Trong trường hợp bệnh nặng, có thể người bệnh phải uống lithium suốt đời.
Bên cạnh điều trị bằng thuốc, chứng rối loạn lưỡng cực thường được điều trị bằng các liệu pháp tâm lý với mục tiêu kiểm soát các rối loạn hành vi, suy nghĩ của người bệnh. Để kiểm soát bệnh tốt hơn, người bệnh rối loạn lưỡng cực cần có chế độ sinh hoạt khoa học, hợp lý như: ngủ đủ giấc, thể dục thể thao hợp lý, giao tiếp với xung quanh, tránh xa các chất kích thích như cà phê, bia rượu, thuốc lá,...
Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ nhiều năm trong nghề, được đào tạo bài bản trong và ngoài nước, giúp bệnh nhân tiếp cận với các phương pháp điều trị tối ưu nhất.
Không gian khám rộng rãi, sạch sẽ, khang trang, khiến bệnh nhân cảm thấy thoải mái, dễ dàng mở lòng chia sẻ các vấn đề tâm lý đang gặp phải. | medlatec | 930 |
Những lưu ý quan trọng khi Niềng răng sứ
Trả lời:
Tại sao nên niềng răng sứ?
Niềng răng sứ là một trong những phương pháp sử dụng mắc cài, dây cung… để cố định và tạo lực dịch chuyển răng từ từ trên cung hàm sao cho đều và đẹp hơn. Tương tự như những phương pháp chỉnh nha truyền thống, niềng răng sứ giúp khắc phục những hạn chế về răng như: hô, móm, thưa, hay lệch lạc… vừa giúp cải thiện tính thẩm mỹ cho răng miệng, vừa đảm bảo chức năng ăn nhai tốt hơn.
Dựa trên nền tảng của những phương pháp niềng răng mắc cài kim loại, niềng sứ có bước cải tiến đặc biệt về chất liệu làm tăng tính thẩm mỹ và sự tự tin hơn cho người bệnh. Mắc cài bằng sứ có màu tương thích với màu răng giúp người bệnh cảm thấy tự tin hơn trong khi giao tiếp với người khác.
Những lưu ý khi niềng răng sứ
Niềng răng sứ giúp khắc phục những nhược điểm về mặt thẩm mỹ của những phương pháp niềng răng mắc cài truyền thống. Nhỏ gọn, tiện lợi và thẩm mỹ hơn. Nói như thế không có nghĩa là việc niềng răng mắc cài sứ là “hoàn hảo 100%”. Bên cạnh những ưu điểm về tính thẩm mỹ, tính hiệu quả và sự tự tin cho người bệnh, các chuyên gia về niềng răng đề nghị người đeo mắc cài sứ phải đặc biệt ghi nhớ những lưu ý quan trọng sau đây:
Lưu ý trước khi đeo mắc cài sứ
Trước khi quyết định chỉnh nha mắc cài sứ, bạn phải đặc biệt lưu ý những yếu tố về thời gian, chi phí, chọn địa chỉ niềng răng uy tín, chuyên sâu và chụp X – Quang và điều trị tổng quát trước khi gắn mắc cài.
Tùy thuộc vào tình trạng răng miệng mà thời gian niềng răng mất bao lâu phụ thuộc vào kế hoạch điều trị của bạn, phụ thuộc vào khoảng cách giữa các răng, tuổi tác. Niềng răng mắc cài sứ cũng vậy, thông thường những người lớn tuổi thời gian niềng răng sẽ kéo dài từ 1.5 – 2.5 năm. Còn đối với những ca niềng răng bình thường, hoặc ở độ tuổi trẻ em thời gian sẽ khoảng từ 1 – 2 năm.
Lưu ý trong khi đeo mắc cài
Do đặc tính của chất liệu sứ dễ vỡ, sứt mẻ đặc biệt là khi ăn uống, dùng lực quá mạnh để vệ sinh răng miệng cũng như vận động mạnh và thường xuyên. Chính vì thế lưu ý quan trọng khi đeo niềng răng mắc cài sứ đó chính là:
Phải cẩn thận hơn khi ăn nhai
Chọn những thực phẩm mềm, nhỏ, dễ nhai: Uống sữa, ăn phô mai, bơ, sữa chua, Bột ngũ cốc, đậu hũ, tàu hũ, các loại rau củ hay thịt cá được chế biến kĩ… để giảm sức nhai của răng, hạn chế việc tác động lực vào các dây cung, mắc cài.
Phải cẩn thận hơn khi chăm sóc và vệ sinh răng miệng
Nhẹ nhàng tác động một lực vừa phải trên răng và khí cụ chỉnh nha, tránh những va đập mạnh dễ làm mẻ hay vỡ mắc cài. Khi chải răng nên đặt bàn chải nghiêng một góc khoảng 45 độ so với mặt răng, chuyển động bàn chải xoay tròn nhẹ, nên đánh răng từ dưới lên và từ trên xuống, tránh chải răng kéo ngang bề mặt răng.
Chải sạch tất cả các bề mặt răng, chú ý đến các răng trong cùng, bề mặt nhai, các mắc cài và cả lưỡi của mình. Thời gian đủ để làm sạch răng là khoảng từ 2-3 phút theo lời khuyên của các nha sĩ. Kết hợp dùng các dung cụ vệ sinh răng miệng khác như: Chỉ nha khoa, nước súc miệng, máy tăm nước…
Phải cẩn thận khi vận động mạnh
Niềng răng là phương pháp nắn chỉnh nha, trong thời gian này bạn nên cẩn thận trong việc đi đứng, vận động mạnh hay chơi thể thao… Mắc cài sứ rất dễ vỡ, chính vì thế cố gắng hạn chế những trường hợp có thể làm ảnh hưởng đến các mắc cài và dây cung. | thucuc | 725 |
Công dụng thuốc Nizastric
Thuốc Nizastric là thuốc điều trị bệnh đường tiêu hóa. Khi sử dụng thuốc Nizastric cần tham khảo tư vấn bác sĩ về tình trạng bệnh và khả năng tương thích với thuốc Nizastric. Sau đây là một vài thông tin chia sẻ để làm rõ Nizastric là thuốc gì.
1. Công dụng của thuốc Nizastric
Thuốc Nizastric có thành phần chính là nizatidine. Dựa theo dược tính của thành phần chính này mà thuốc Nizastric thường chỉ định dùng trong một số trường hợp cụ thể như:Viêm loét dạ dày tá tràngĐiều trị viêm loét tá tràng ở liều thấp duy trì cho bệnh nhân đang hồi phục vết loétĐiều trị viêm loét mức độ nhẹ ít gây ra biến chứngĐiều trị biểu hiện trào ngược dạ dày thực quản. Chống viêm loét dạ dày cho bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc trong nhóm NSAIDThành phần của thuốc Nizastric có khả năng ức chế sự tiết axit trên dạ dày. Thuốc Nizastric sẽ làm giảm khả năng tạo axit giảm nguy hiểm cho bệnh nhân đang điều trị viêm loét dạ dày. Thêm vào đó, thuốc Nizastric bảo vệ niêm mạc dạ dày chống lại sự kích ứng từ các loại thuốc khác.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Nizastric
Thuốc Nizastric được sử dụng thông qua đường uống có thể điều chỉnh liều cho từng đối tượng cụ thể. Tuy nhiên việc thay đổi liều dùng nên được thực hiện bởi bác sĩ để đảm bảo an toàn cho người bệnh thay vì tham khảo ý kiến từ bác sĩ.Trẻ nhỏ không thuộc đối tượng được chỉ định sử dụng thuốc Nizastric. Người có sức khỏe bình thường điều trị. Viêm loét dạ dày sử dụng 2 viên mỗi ngày vào buổi tối. Thời gian điều trị kéo dài 1 - 2 tháng. Viêm loét dạ dày liều thấp duy trì sử dụng duy nhất 1 viên/ ngày. thời điểm sử dụng vào buổi tốiĐiều trị trào ngược dạ dày sử dụng 1 - 2 viên/ lần và 2 lần cho mỗi ngày trong 3 tháng liên tiếpĐiều trị viêm loét do sử dụng thuốc NSAID liều 2 viên có thể dùng liều dùng nhất buổi tối hoặc chia làm 2 lần cho buổi sáng và buổi tối.Bệnh nhân suy thận cấp độ vừa1 viên vào buổi tối mỗi ngày cho bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng, chống viêm do dùng thuốc NSAID và sử dụng liều duy trì. Trào ngược dạ dày thực quản nên sử dụng 1 viên/ lần và dùng 2 lần mỗi ngày. Bệnh nhân suy thận cấp độ nặng. Hầu hết liều dùng cho bệnh nhân suy thận cấp độ nặng và vừa là tương đương nhau. Chỉ có điều trị duy trì ở bệnh nhân suy thận nặng sẽ dùng 1 viên mỗi liều cách nhau 3 ngày.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Nizastric
Thuốc Nizastric chống chỉ định cho bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Ngoài ra trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với nhóm thuốc kháng lại thụ thể H2 cũng cần lưu ý chống chỉ định với thuốc Nizastric.Trước khi dùng thuốc Nizastric, bệnh nhân nên kiểm tra điều trị chứng viêm loét dạ dày để xác định đó không phải là ung thư.Nếu bệnh nhân chẩn đoán suy thận mức độ vừa và nặng với kết quả thanh thải creatinine dưới 50 ml/ phút nên điều chỉnh liều dùng. Khi phát hiện có nguy cơ hay biểu hiện của bệnh lý gan hãy báo sớm cho bác sĩ để được tư vấn hỗ trợ điều trị kịp thời phòng nguy cơ ảnh hưởng thuốc gây nguy hiểm cho bệnh nhân suy gan hay xơ gan.Những phân tích lâm sàng hiện chưa làm rõ hay chỉ ra ảnh hưởng của thuốc Nizastric đối với phụ nữ mang thai, mẹ nuôi con nhỏ hay người làm việc thường xuyên với máy móc.
4. Phản ứng phụ của thuốc Nizastric
Mẩn ngứa da. Viêm da gây tróc vẩy. Ho. Phát ban. Chảy nước mũi. Viêm xoang. Viêm họngĐau lưng. Tức ngực. Mề đayĐau bụng. Rối loạn tiêu hóa. Khô miệng. Nôn. Rụng tóc. Hoại tử biểu bì. Thiếu máu do giảm hồng cầu. Giảm bạch cầu. Giảm tiểu cầu. Giảm toàn bộ huyết cầu. Rối loạn nhịp tim. Hạ huyết áp tư thế đứng. Co thắt phế quản. Giảm chức năng nhĩ thất. Ngất...Tác dụng phụ kể trên có thể xuất hiện thường xuyên hoặc thỉnh thoảng. Đây là phản ứng phụ do bản thân phản ứng từ thuốc Nizastric gây ra. Ngoài những phản ứng phụ do thuốc Nizastric thì những phản ứng phụ khác có thể nguy hiểm hơn có thể do sức khỏe, cơ địa bệnh nhân và những tương tác khác không được kiểm soát kịp thời. Bạn nên thường xuyên chú ý đến sức khỏe đồng thời kiểm tra sức khỏe định kỳ để tránh ảnh hưởng nghiêm trọng.
5. Tương tác với thuốc Nizastric
Thuốc Nizastric có thể ức chế dịch vị mang tính axit vào buổi đêm. Tuy nhiên công dụng này sẽ ảnh hưởng nếu bạn có thói quen hút thuốc. Để tránh ảnh hưởng nghiêm trọng, bệnh nhân nên bỏ hút thuốc hoặc ít nhất không sử dụng thuốc lá sau khi dùng thuốc trong ngày. Đồ uống có cồn cũng cần hạn chế tối đa để giảm tương tác nguy hiểm.Thuốc Nizastric có thể làm tăng khả năng hấp thụ H2. Chính vì thế bệnh nhân cần tránh dùng thuốc kháng axit trong vòng 1 giờ kể từ khi sử dụng thuốc Nizastric. Nên phòng ngừa nguy cơ suy tủy do thuốc kháng thụ thể H2 gây ra.Thuốc Nizastric có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nếu dùng đồng thời với thực phẩm và thuốc có tương tác mạnh. Bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng và thông báo đầy đủ thông tin cần thiết cho bác sĩ để kiểm tra những tương tác phản ứng ngoài ý muốn của thuốc Nizastric. | vinmec | 1,012 |
Hội chứng Dumping sau phẫu thuật ung thư dạ dày
Hội chứng Dumping thường xảy ra ở những bệnh nhân đã thực hiện phẫu thuật ung thư dạ dày bằng phương pháp cắt một phần hoặc toàn bộ dạ dày. Hội chứng này gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh nên cần được chẩn đoán và điều trị sớm.
1. Hội chứng Dumping là gì?
Hội chứng Dumping bao gồm triệu chứng có thể xảy ra sau khi bệnh nhân phẫu thuật để cắt bỏ toàn bộ hoặc một phần của dạ dày. Hội chứng này còn có tên gọi khác là hội chứng dạ dày rỗng nhanh chóng, có nguyên nhân do các thức ăn chưa được tiêu hóa chuyển vào ruột non quá nhanh.Các triệu chứng của hội chứng Dumping thường xuất hiện ngay sau khi ăn, nhưng cũng có nhiều trường hợp các triệu chứng có thể xảy ra 1-3 giờ sau khi ăn với mức độ dao động từ nhẹ đến nặng.Theo một số nghiên cứu cho thấy có khoảng 25 – 50% bệnh nhân sau phẫu thuật cắt dạ dày có biểu hiện của hội chứng Dumping với thời gian xuất hiện sau phẫu thuật khoảng vài tháng tới nửa năm, trong đó khoảng 1-5% có biểu hiệu các triệu chứng nặng và dai dẳng. Có một số ít trường hợp bệnh chuyển thành mãn tính.
2. Biểu hiện của hội chứng Dumping
Hội chứng Dumping bao gồm nhóm các triệu chứng sớm và triệu chứng muộn2.1. Các triệu chứng sớm. Những triệu chứng này thường xảy ra trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn từ 15 đến 30 phút. Nguyên nhân do thức ăn đưa vào ruột non quá nhanh chóng dẫn đến thu hút một lượng lớn chất lỏng tương ứng vào ruột làm cho ruột bị kéo căng và đau. Các triệu chứng sớm của hội chứng Dumping bao gồm: Buồn nôn, nôn, đau quặn bụng, tiêu chảy,...2.2. Các triệu chứng muộn. Thường xuất hiện sau ăn từ 1 đến 3 giờ do sự gia tăng đáng kể lượng đường huyết. Tuyến tụy nhận biết và phản ứng lại bằng cách tiết ra một số lượng lớn insulin để hấp thụ lượng đường trong máu dư thừa này. Tuy nhiên, nếu tuyến tụy sản xuất insulin quá nhiều sẽ dẫn đến hạ đường huyết. Các triệu chứng muộn bao gồm:Cảm thấy mệt mỏi, tay chân run.Đổ mồ hôi nhiều. Căng thẳng, lo âu. Hoa mắt chóng mặt. Tiêu chảy. Nhịp tim nhanh. Hạ đường huyết. Có một số người chỉ gặp triệu chứng sớm hoặc muộn nhưng cũng có nhiều trường hợp xuất hiện cả hai triệu chứng này. Trong trường hợp nặng, bệnh nhân có biểu hiện kéo dài dẫn tới suy dinh dưỡng do chán ăn và sụt cân. Đồng thời cũng có thể gây ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống hằng ngày.
Hội chứng dumping khiến người bệnh gặp tình trạng tiêu chảy
3. Chẩn đoán hội chứng Dumping
Nhằm xác định bệnh nhân có mắc hội chứng Dumping hay không, bác sĩ có thể sử dụng những phương pháp chẩn đoán như:3.1. Kiểm tra bệnh sử và thăm khám các triệu chứngĐây là bước rất quan trọng trong việc chẩn đoán. Bác sĩ sẽ xem xét bệnh nhân đã từng phẫu thuật dạ dày hoặc bộ phận khác của hệ tiêu hóa hay chưa, đồng thời kết hợp với thăm khám dấu hiệu và triệu chứng bạn gặp phải. Từ đó có thể dự đoán nguyên nhân do hội chứng Dumping.3.2. Kiểm tra đường huyết. Triệu chứng hạ đường huyết của hội chứng Dumping xảy ra sau khi ăn 1 - 3 giờ, vì thế xét nghiệm đường huyết sau khi ăn ở thời điểm cao nhất sẽ có giá trị chẩn đoán cao.3.3. Nội soi dạ dày. Nội soi dạ dày sử dụng chất phản xạ thêm vào thức ăn để kiểm tra tốc độ di chuyển của thức ăn đến dạ dày và ruột non để chẩn đoán hội chứng Dumping.
4. Điều trị hội chứng Dumping
Phần lớn các trường hợp mắc bệnh sẽ tự khỏi sau khoảng 3 tháng. Tuy nhiên trong khoảng thời gian đó những triệu chứng sẽ khó chịu và ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh. Do đó, bác sĩ có thể can thiệp để giảm triệu chứng bằng những biện pháp sau:4.1. Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý hơn. Chia ra làm nhiều bữa ăn trong ngày: Thói quen này giúp cho dạ dày trở nên không quá đói hay quá no, dẫn đến lượng thức ăn chuyển xuống ruột non chậm lại và lượng đường sinh ra cũng giảm đi giúp cải thiện hội chứng.Không nên uống nước trước và sau bữa ăn: Việc uống nước trước hoặc ngay sau bữa ăn giúp đẩy nhanh tốc độ tiêu hóa thức ăn và gia tăng lượng thức ăn xuống ruột non khiến tình trạng bệnh thêm nặng hơn.Ăn chậm nhai kỹ: Nhai kỹ thức ăn giúp giảm đi áp lực cho dạ dày, đặc biệt với những bệnh nhân đã cắt bỏ toàn bộ dạ dày. Do đó, quá trình tiêu hóa thức ăn cũng hiệu quả hơn.Thay đổi thành phần thức ăn: Không nên sử dụng nhiều những thực phẩm có hàm lượng đường cao như siro, kẹo, đường, nước ép trái cây, nước ngọt, bánh ngọt, sữa,... Thay vào đó là bổ sung các loại thực phẩm như cá, thịt, bơ đậu phộng, ngũ cốc, yến mạch,... giàu protein.Bổ sung nhiều chất xơ: Chất xơ có trong thực phẩm có tác dụng làm chậm sự hấp thu tinh bột và làm chậm quá trình chuyển hóa thành đường góp phần làm cải thiện các triệu chứng muộn của hội chứng Dumping.Tăng cường bổ sung Vitamin, canxi và sắt: Đây là những dưỡng chất hay bị thiếu hụt sau khi thực hiện phẫu thuật dạ dày. Do đó, cần bổ sung tăng cường bằng các loại thực phẩm từ bên ngoài.
Người mắc hội chứng dumping nên có chế độ ăn uống hợp lý
4.2. Sử dụng thuốc. Nếu như thay đổi chế độ ăn uống không giúp các triệu chứng thuyên giảm, bác sĩ sẽ xem xét kê đơn thuốc Octreotide. Đây là loại thuốc được tiêm dưới da, có tác dụng làm chậm tốc độ thức ăn đi vào ruột non, ức chế giải phóng hormon Insulin giúp giảm đi sự khó chịu do hội chứng Dumping gây ra với các triệu chứng sớm hay muộn. Tuy nhiên đây không phải là biện pháp được khuyến khích sử dụng do nó gây 1 số tác dụng phụ như: buồn nôn, đau bụng, nôn,...4.3. Phẫu thuậtĐây là phương pháp điều trị cuối cùng mà người bệnh mắc hội chứng Dumping phải sử dụng khi các triệu chứng không được cải thiện với những phương pháp điều trị đã kể trên.Hội chứng Dumping sau phẫu thuật ung thư dạ dày làm ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của bệnh nhân. | vinmec | 1,172 |
Nguyên nhân khiến mẹ bầu tháng thứ 5 mất ngủ
Rất nhiều mẹ bầu gặp phải tình trạng bầu tháng thứ 5 mất ngủ. Tháng thứ 5 là một giai đoạn quan trọng với nhiều thay đổi cả về cơ thể và tâm lý cho nên bà bầu cần chú ý đến sự phát triển của thai nhi. Dưới đây là một số nguyên nhân khiến mẹ bầu tháng thứ 5 mất ngủ và cách cải thiện tình trạng này, các mẹ có thể tham khảo.
1. Giới thiệu về mất ngủ trong thai kỳ và tầm quan trọng của giấc ngủ với mẹ bầu
1.1 Mất ngủ tháng thứ 5
Mất ngủ là một vấn đề phổ biến mà nhiều phụ nữ mang bầu gặp phải trong thai kỳ. Giấc ngủ không đủ và chất lượng giấc ngủ kém có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe và tinh thần của mẹ bầu cũng như sự phát triển của thai nhi. Điều này làm cho việc hiểu về mất ngủ trong thai kỳ và tầm quan trọng của giấc ngủ trở nên cực kỳ quan trọng.
Giấc ngủ tốt là yếu tố quan trọng để duy trì sức khỏe và sự phát triển của bạn và thai nhi.
Trong thai kỳ, cơ thể của mẹ bầu trải qua nhiều thay đổi sinh lý và hormonal. Những biến đổi này có thể gây ra rối loạn giấc ngủ, làm mẹ bầu khó ngủ và dẫn đến mất ngủ. Hormon progesterone tăng cao trong thai kỳ, góp phần vào sự thư giãn cơ bắp và chuẩn bị cho việc sinh. Tuy nhiên, nó cũng có thể gây buồn ngủ và làm cho mẹ bầu dễ bị mệt mỏi. Ngoài ra, tăng kích thước tử cung và áp lực lên các cơ và các cơ quan lân cận cũng có thể tạo ra sự không thoải mái và gây khó khăn trong việc tìm vị trí ngủ thoải mái.
1.2 Tầm quan trọng của giấc ngủ đối với sức khỏe mẹ bầu và thai nhi
Giấc ngủ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe và tăng trưởng của mẹ bầu và thai nhi. Trong thai kỳ, giấc ngủ là thời gian quan trọng để cơ thể và não bộ của mẹ bầu được tái tạo và phục hồi. Nếu mẹ bầu không có giấc ngủ đủ và chất lượng, cơ thể có thể không thể hồi phục và đủ năng lượng để duy trì thai kỳ khỏe mạnh. Bên cạnh đó, giấc ngủ không đủ cũng có thể ảnh hưởng đến hệ miễn dịch, tâm lý và tăng nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe như tiền sản giật, tiểu đường và trầm cảm sau sinh.
Để đảm bảo sức khỏe và sự phát triển của mẹ bầu và thai nhi, việc giữ cho giấc ngủ trong thai kỳ là tốt và đủ là rất quan trọng. Mẹ bầu nên tạo môi trường ngủ thoải mái và thực hiện các thói quen ngủ lành mạnh.
2. Nguyên nhân gây mất ngủ trong bầu tháng thứ 5
Có nhiều nguyên nhân có thể gây mất ngủ trong bầu tháng thứ 5 của thai kỳ, dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến:
– Sự tăng trưởng của thai nhi: Trong giai đoạn này, thai nhi phát triển nhanh chóng và kích thước của tử cung ngày càng lớn. Áp lực từ sự tăng trưởng của thai nhi có thể gây ra sự không thoải mái và khó ngủ cho bà bầu.
– Vấn đề về tiểu buốt và đau lưng: Trong giai đoạn bầu tháng thứ 5, sự áp lực từ tử cung mở rộng và tăng trọng lượng của bà bầu có thể gây ra vấn đề về tiểu buốt và đau lưng. Điều này có thể làm mất ngủ và làm gián đoạn giấc ngủ của bà bầu.
– Thay đổi hormone: Trong thai kỳ, có sự thay đổi mạnh mẽ về hormone trong cơ thể của bà bầu. Các thay đổi này có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ và gây ra mất ngủ. Hormone như progesterone và estrogen có thể gây ra cảm giác mệt mỏi hoặc rối loạn giấc ngủ.
Rối loạn tiêu hóa là một trong những nguyên nhân mẹ bầu tháng thứ 5 mất ngủ
– Rối loạn tiêu hóa: Trong thai kỳ, nhiều bà bầu trải qua các vấn đề tiêu hóa như táo bón hoặc ợ nóng. Những rối loạn này có thể gây khó chịu và ảnh hưởng đến giấc ngủ của bà bầu.
– Cảm xúc và căng thẳng: Trong giai đoạn này, nhiều bà bầu trải qua các cảm xúc và căng thẳng tâm lý liên quan đến quá trình mang thai và chuẩn bị cho việc sinh con. Cảm xúc không ổn định và căng thẳng có thể làm mất ngủ và gây khó khăn trong việc thư giãn và ngủ yên.
– Khó thở: Do sự mở rộng của tử cung và áp lực lên các cơ quan xung quanh, bà bầu có thể gặp khó khăn trong việc thở. Điều này có thể làm mất ngủ và gây gián đoạn giấc ngủ của bà bầu.
Để giảm mất ngủ trong bầu tháng thứ 5, bà bầu nên tìm cách thư giãn trước khi đi ngủ, tạo môi trường ngủ thoải mái và tuân thủ các thói quen ngủ lành mạnh.
3. Biện pháp giúp giảm mất ngủ trong bầu tháng thứ 5
Dưới đây là một số biện pháp giúp giảm mất ngủ trong bầu tháng thứ 5:
– Tạo môi trường ngủ tốt: Đảm bảo rằng phòng ngủ yên tĩnh, thoáng mát và tối tắm. Sử dụng đệm và gối thoải mái để hỗ trợ cơ thể và giảm áp lực lên tử cung.
– Thực hiện thói quen ngủ: Đi ngủ và thức dậy vào cùng một thời gian hàng ngày để tạo ra một lịch ngủ ổn định.
– Giữ cơ thể thoáng mát: Để giảm cảm giác nóng bức và khó thở, hãy sử dụng quạt, máy lạnh hoặc thiết bị làm mát phòng để giữ cho môi trường ngủ mát mẻ.
– Thực hiện bài tập và yoga cho bà bầu: Thực hiện các bài tập nhẹ nhàng và yoga dành riêng cho bà bầu có thể giúp thư giãn cơ thể và tăng cường giấc ngủ.
– Quản lý cảm xúc và căng thẳng: Hãy tìm hiểu các phương pháp quản lý stress như hít thở sâu, yoga, thiền định hoặc tìm sự hỗ trợ từ gia đình và bạn bè để giảm căng thẳng và cải thiện giấc ngủ.
– Ăn uống và chế độ dinh dưỡng: Hạn chế uống nước và ăn nhiều trong khoảng thời gian trước khi đi ngủ để giảm tần suất buồn nôn và tiểu buốt trong đêm.
– Tư vấn với bác sĩ: Nếu mất ngủ trở nên nghiêm trọng và kéo dài, hãy thảo luận với bác sĩ để tìm hiểu về các biện pháp chữa phù hợp. Bác sĩ sẽ thực hiện các đánh giá tình trạng sức khỏe của bạn và đưa ra các lời khuyên, gợi ý điều trị hoặc cung cấp các phương pháp giảm mất ngủ an toàn cho bà bầu.
– Sử dụng các phương pháp thư giãn: Các phương pháp thư giãn như massage, aromatherapy, và một số phương pháp như hướng dẫn tập yoga cho bà bầu hoặc hướng dẫn thực hiện các kỹ thuật thở và tập trung có thể giúp bạn thư giãn và chuẩn bị cho giấc ngủ tốt hơn.
– Hạn chế tiêu cực và lo lắng: Tránh suy nghĩ quá nhiều và lo lắng về mất ngủ. Thay vào đó, tập trung vào những điều tích cực, tạo điều kiện tốt cho giấc ngủ và tưởng tượng về những hình ảnh dễ chịu để giúp bạn thư giãn.
Nếu mất ngủ kéo dài, hãy thảo luận với bác sĩ để tìm hiểu về các biện pháp chữa trị
Tuy mất ngủ trong bầu tháng thứ 5 là một vấn đề phổ biến, nhưng đừng để nó kéo dài và ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Nếu mẹ bầu tháng thứ 5 mất ngủ hãy thực hiện các biện pháp giảm mất ngủ và thảo luận với bác sĩ để có sự hỗ trợ và tư vấn thích hợp. | thucuc | 1,404 |
Phẫu thuật cắt túi mật có ảnh hưởng đến sức khỏe không?
Để điều trị sỏi mật thì phương pháp chủ yếu đang được áp dụng hiện nay là cắt bỏ hoàn toàn túi mật. Bản thân túi mật là một bộ phận có vai trò quan trọng đối với sức khỏe vì thế khi phải thực hiện thủ thuật này, nhiều người sẽ lo lắng cắt túi mật có ảnh hưởng đến sức khỏe không. Vậy thực hư ảnh hưởng này có xảy ra không, bài viết sau sẽ cùng bạn tìm hiểu cụ thể.
1. Khi nào cần phải cắt túi mật?
1.1. Vai trò của túi mật là gì?
Túi mật có kích thước nhỏ, hình hơi giống quả lê, nằm phía dưới của gan, chứa một loại dịch tiêu hóa mà gan tiết ra liên tục (hay còn gọi là dịch mật). Thể tích của túi mật trong khoảng 30 - 60ml. Muốn chứa được hết lượng dịch mật mà gan tiết ra, túi mật cần thông qua lớp niêm mạc của mình để hấp thụ Na, Cl, nước cùng các chất điện giải có trong dịch mật.
Vào bữa ăn, túi mật sẽ co bóp và di chuyển dịch mật vào tá tràng để tiêu hoá thức ăn. Vì thế, nó giữ vai trò hỗ trợ quá trình tiêu hóa và hấp thu chất béo cùng các loại vitamin tan có ở chất béo như A, E,D, K và caroten.
1.2. Trường hợp nào cần cắt túi mật?
Trước khi tìm hiểu cắt túi mật có ảnh hưởng đến sức khỏe không, chúng ta cần biết những trường hợp nào cần thực hiện thủ thuật này. Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định cắt bỏ túi mật khi có biến chứng do sỏi mật. Trường hợp biến chứng chưa xảy ra thì không cần phải cắt bỏ túi mật.
Cụ thể, những trường hợp sau nên làm thủ thuật cắt túi mật:
- Sỏi túi mật quá lớn, gây viêm túi mật, làm cho dịch mật bị tắc nghẽn hoặc sỏi mật chiếm tới 2/3 diện tích túi mật hậu quả là dịch mật không thể lưu thông và điều tiết được.
- Sỏi mật gây viêm tụy cấp.
- Viêm, teo túi mật hoặc dày thành túi mật khiến cho bộ phận này bị vôi hóa, bị mất đi khả năng co bóp vốn có.
- Bị đồng thời cả polyp túi mật và sỏi mật.
- Bị mắc túi mật phức tạp như: viêm túi mật, lỗ rò túi mật tá tràng, hội chứng Mirizzi hoặc ung thư túi mật.
- Bệnh nhân đang chờ ghép cấy tạng.
2. Phẫu thuật cắt túi mật có ảnh hưởng đến sức khỏe không?
2.1. Nguy cơ sức khỏe bị ảnh hưởng sau khi cắt túi mật
Bản thân túi mật có vai trò rất quan trọng với hệ tiêu hóa nên khi phải tiến hành thủ thuật, lo lắng cắt túi mật có ảnh hưởng đến sức khỏe không là khó tránh khỏi. Thực tế cho thấy, sau khi thực hiện phẫu thuật cắt túi mật, có khoảng 10 - 15% bệnh nhân có nguy cơ sẽ phải đối mặt với một số biến chứng như:
- Hội chứng sau cắt túi mật
Khi mắc phải hội chứng này người bệnh thường có triệu chứng như: tiêu chảy, khó tiêu, vàng da, đau bụng, sốt cao,... vì lúc đó túi mật đã không còn, gan vẫn tiếp tục sản xuất dịch mật rồi đổ xuống đường tiêu hóa gây nên tình trạng rối loạn tiêu hóa vì dịch mật lúc thừa lúc thiếu. Đây là hội chứng có thể chỉ xuất hiện vài ngày rồi tự hết nhưng cũng có trường hợp kéo dài tới vài tháng khiến cho sức khỏe và cuộc sống của người bệnh bị ảnh hưởng.
- Viêm thực quản, viêm dạ dày
Do túi mật không còn nữa nên dù không ăn gì, dịch mật tiết ra vẫn được đưa từ gan xuống ruột kể. Hậu quả của nó chính là bệnh trào ngược dạ dày thực quản gây viêm dạ dày, viêm thực quản với hàng loạt triệu chứng như: khó tiêu, ợ chua, buồn nôn, thượng vị nóng rát khó chịu,... Trên phương diện này thì cắt túi mật có ảnh hưởng đến sức khỏe không câu trả lời là có bởi tác động của nó đã quá rõ ràng.
- Tái phát sỏi mật
Phẫu thuật túi mật không giúp chữa khỏi hoàn toàn bệnh sỏi mật. Sau khi tiến hành thủ thuật này xong, vẫn có khoảng 30 - 50% bệnh nhân bị tái phát sỏi ở những vị trí khác nhau của ống dẫn mật.
Ngoài ra, người đã cắt túi mật cũng có thể sẽ gặp một số biến chứng khác như: viêm tụy, đường ruột bị tổn thương, rối loạn vận động đường mật, bị hội chứng ruột kích thích,... Như vậy, cắt túi mật có ảnh hưởng đến sức khỏe không phụ thuộc rất nhiều vào những biến chứng có thể xảy ra sau thủ thuật.
Mặc dù trên một số phương diện nhất định, cắt túi mật có ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng người bệnh có thể yên tâm rằng nó không hề ảnh hưởng đến tuổi thọ. Thậm chí, nếu biết xây dựng và thực hiện thói quen ăn uống lành mạnh, tuổi thọ của người bệnh còn tăng lên. Bên cạnh đó, sau khi cắt túi mật, việc tiêu hóa mỡ ở người bệnh sẽ không còn dễ dàng nhưng gan sẽ đảm nhận thay vai trò của túi mật và sẽ sản xuất ra nhiều mật hơn để hỗ trợ tiêu hóa.
2.2. Sau khi cắt túi mật cần lưu ý
Bệnh nhân sẽ không cần phải lo lắng cắt túi mật có ảnh hưởng đến sức khỏe không nếu như sau phẫu thuật họ làm được những điều sau:
- Đối với chế độ ăn uống
Phẫu thuật túi mật về cơ bản không ảnh hưởng nhiều đến chế độ ăn uống của người bệnh. Người bệnh sẽ không cần phải kiêng cữ gì nếu đường mật ở bên trong và ngoài gan, chức năng gan không bị tổn thương.
Tuy nhiên, để tốt hơn cho sức khỏe, sau khi phẫu thuật, bệnh nhân nên chọn thực phẩm dễ tiêu, tránh ăn đồ dầu mỡ, vừa ăn vừa thăm dò cơ thể mình, nếu không có biểu hiện đáng ngờ nào thì có thể ăn uống bình thường.
- Đối với chế độ sinh hoạt
Khi sức khỏe đã trở lại ổn định, người bệnh có thể sinh hoạt, tập thể dục như bình thường. Cần lưu ý rằng hãy bắt đầu bằng những bài tập nhẹ nhàng, đơn giản rồi mới nâng dần lên những bài tập cần sử dụng nhiều sức.
Như chúng tôi đã nói ở trên, nguy cơ tái phát sỏi mật hay viêm nhiễm sau cắt túi mật vẫn xảy ra. Vì thế, để phòng ngừa tình trạng này, tốt nhất người bệnh nên tẩy giun định kỳ 6 tháng/lần. Trường hợp xuất hiện những triệu chứng như: rét run, sốt rét, nôn hoặc buồn nôn dữ dội, tấy đỏ hoặc sưng xung quanh vết mổ, chướng bụng, đau bụng, co rút bụng, vàng da,... thì cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ để kiểm tra. | medlatec | 1,202 |
Những lưu ý nhất định phải nhớ khi tán sỏi qua da
Tán sỏi qua da là phương pháp mới trong điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu kích thước lớn với mức độ xâm lấn rất ít. Phương pháp này được đại đa số người bệnh tin tưởng vì hiệu quả cao, ít đau, gần như không có sẹo. Tuy nhiên, người bệnh cần đặc biệt lưu ý một số điều trước và sau khi tán sỏi qua da để cuộc tán sỏi diễn ra thuận lợi và an toàn.
1. Lưu ý trước khi tán sỏi qua da
1.1. Thăm khám trước khi tán sỏi qua da
Trước khi tiến hành phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được khám sàng lọc với bác sĩ gây mê. Một số xét nghiệm để xác định chức năng tim, phổi, thận hoạt động bình thường cần được thực hiện. Bệnh nhân cũng cần đảm bảo không bị tình trạng viêm nhiễm đường tiết niệu thông qua xét nghiệm nước tiểu.
1.2. Tạm ngừng sử dụng một số loại thuốc
Lưu ý ngừng hẳn một số loại thuốc hoặc các loại thực phẩm trước giờ phẫu thuật, cụ thể là:
– Ngưng uống các loại thuốc kháng viêm trong vòng 24h trước khi bắt đầu tiến hành tán sỏi. Ngưng sử dụng các loại thực phẩm chức năng, thuốc thảo dược, thực phẩm bổ sung vitamin và khoáng chất từ 1 đến 2 tuần. Một số loại thuốc và thực phẩm chức năng được cho là có thể làm rối loạn sự đông máu.
– Ngưng hút thuốc trước khi phẫu thuật (kể cả sau phẫu thuật cũng không được hút) vì điều này có thể gia tăng nguy cơ nhiễm khuẩn lồng ngực khi phẫu thuật, đồng thời vết thương sẽ lâu lành hơn nếu bệnh nhân hút thuốc.
– Cần thông báo cho bác sĩ nếu bệnh nhân đang dùng các loại thuốc điều trị các loại bệnh lý khác. Bác sĩ sẽ xác định nên dùng hay không và liệu thuốc đó có ảnh hưởng đến quá trình gây mê hay tán sỏi hay không.
– Trước phẫu thuật không được dùng kẹo cao su, không uống sữa hay nước trái cây trước lúc phẫu thuật 6h. Trong vòng 2 giờ trước phẫu thuật không uống tất cả các loại nước bao gồm nước lọc, trà hay cà phê…
– Không dùng các chất kích thích như rượu bia trong vòng 24h trước khi tiến hành tán sỏi.
Trước khi tán sỏi qua da bệnh nhân cần lưu ý một số vấn đề quan trọng
2. Lưu ý chăm sóc sau tán sỏi qua da
2.1. Chăm sóc bệnh nhân sau tán sỏi qua da
Sau quá trình tán sỏi kéo dài từ 30 – 45 phút, bệnh nhân sẽ được chuyển đến phòng hồi sức để tỉnh lại sau gây mê. Trong lúc ở phòng hồi sức, nếu bệnh nhân có các dấu hiệu bất thường như buồn nôn, khó chịu quá mức thì báo ngay để xử lý. Khi tỉnh táo, bệnh nhân sẽ được đưa về phòng bệnh để theo dõi, nghỉ ngơi và hồi phục.
Tại phòng bệnh, những lưu ý sau là cực kỳ cần thiết:
– Đầu tiên, bệnh nhân nghỉ ngơi với tư thế thoải mái trên giường. Một lời khuyên nhỏ là bệnh nhân có thể chuyển động bàn chân và mắt cá chân để sự lưu thông máu ở chân được diễn ra dễ dàng. Bệnh nhân cũng cần duy trì việc hít thở nhẹ nhàng, đều đặn. Hít thở sâu vài lần sẽ giúp giảm nguy cơ đông máu ở chân cũng như ngăn ngừa các vấn đề xấu có thể xảy ra ở phổi.
– Bệnh nhân có thể ngồi dậy, ăn thức ăn nhẹ trong ngày thứ nhất sau tán sỏi. Ngày thứ hai bệnh nhân được bác sĩ trực tiếp kiểm tra tình trạng sót sỏi và rút ống dẫn lưu thận. Ở vị trí dẫn lưu sau khi rút ống có thể xuất hiện tình trạng nước tiểu bị rỉ ra, bệnh nhân không nên quá lo lắng vì hiện tượng này sẽ chấm dứt sau 3 – 6 giờ nhờ băng ép. Nếu tình trạng kéo dài cần báo ngay cho điều dưỡng.
– Ở lại viện từ 3 – 5 ngày, nếu không có gì bất thường có thể xuất viện ngay sau đó.
Người bệnh sau tán sỏi qua da cần nghỉ ngơi, ăn đồ dễ tiêu hóa tại phòng bệnh
2.2. Chăm sóc bệnh nhân tán sỏi qua da sau xuất viện
Sau xuất viện, có một số lưu ý như sau:
– Bệnh nhân cần duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, dễ tiêu hóa để ngăn ngừa tình trạng táo bón, làm ảnh hưởng đến vết thương. Khuyến khích ăn nhiều trái cây rau củ, thực phẩm nhiều chất xơ… Chế độ ăn sau tán sỏi là rất quan trọng nên người bệnh cần hỏi ý kiến bác sĩ để hiểu rõ nhất.
– Không nên nâng kéo vật nặng trong thời gian chờ hồi phục
– Đi lại nhẹ nhàng và không nên nằm quá nhiều sau xuất viện
– Vết thương sau khi xuất viện nếu đã đóng vảy và lành thì có thể tháo băng. Sau khoảng 1 tuần, bệnh nhân có thể sinh hoạt như bình thường mà không cần kiêng cữ quá nhiều.
– Những vấn đề như sinh hoạt tình dục, lái xe… có thể thực hiện sau 2 tuần phẫu thuật miễn là cảm thấy sức khỏe ổn định.
– Tình trạng nước tiểu hồng (tiểu máu) có thể kéo dài vài tuần, bệnh nhân nên uống nước thật nhiều để mau chóng chấm dứt hiện tượng này. Không nên dùng trà, cà phê hay rượu bia trong thời gian chờ hồi phục.
– Vùng phẫu thuật có thể bị đau nhẹ, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc giảm đau nên người bệnh cần tuân thủ dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ
– Tái khám sau 2 tuần – 1 tháng để đánh giá tình trạng sức khỏe, khẳng định không sót sỏi và được tư vấn chế độ hạn chế tái phát sỏi.
– Một số trường hợp sỏi thận xuất hiện do các nguyên nhân bệnh lý thì sau tán sỏi vẫn cần điều trị triệt để nguyên nhân.
Bệnh nhân nên đi lại nhẹ nhàng, tránh nằm 1 chỗ sau tán sỏi qua da
3. Kết luận
Theo đó, tán sỏi qua da được đánh giá là phương pháp tối ưu trong điều trị sỏi tiết niệu kích thước lớn thay thế mổ mở truyền thống. Phương pháp này ít xâm lấn, ít đau, an toàn với người bệnh, nằm viện trung bình từ 2- 3 ngày. Người bệnh chỉ cần chú ý tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ và các lưu ý kể trên là sẽ nhanh chóng phục hồi sức khỏe sau tán. | thucuc | 1,170 |
Bệnh tim thiếu máu cục bộ chúng ta cần chú ý đề phòng
Cùng với những căn bệnh nan y, mạn tính khác, bệnh lí tim mạch đã và đang là nỗi lo vô cùng lớn, đe dọa tới sức khỏe và tính mạng của con người. Bệnh tim thiếu máu cục bộ hay thiếu máu cục bộ cơ tim là một trong những bệnh lí tim mạch có nguy cơ gây tử vong khá cao mà mỗi chúng ta cần chú ý đề phòng.
Bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim là một trong những bệnh lí rất nguy hiểm đối với sức khỏe và tính mạng con người…(ảnh minh họa).
Bệnh tim thiếu máu cục bộ là các tổn thương cơ tim do giảm cung cấp máu từ động mạch vành. Bệnh thường gặp ở người sau tuổi trung niên với các biểu hiện đặc trưng là những cơn đau thắt ngực đột ngột hoặc thường xuyên, có thể có tăng huyết áp. Bệnh tim thiếu máu cục bộ có nguyên nhân chủ yếu là do vữa xơ động mạch, ngoài ra còn có thể do co thắt, tổn thương động mạch vành do và một số nguyên nhân ít gặp hơn như: dị dạng động mạch vành, chấn thương, hoặc tắc mạch do cục máu đông từ nơi khác đến…Đây là một trong những nguyên nhân chính gây ra nhiều ca tử vong do bệnh tim mạch ở các nước công nghiệp phát triển và trong những năm gần đây bệnh đang có xu hướng gia tăng ở cả các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Bởi vậy, việc có kiến thức về bệnh cũng như cách phòng tránh và điều trị bệnh là vô cùng cần thiết.
Việc có kiến thức về bệnh và cách phòng tránh là vô cùng quan trọng để đảm bảo sức khỏe trái tim (ảnh minh họa).
Cách phòng ngừa bệnh tim thiếu máu cục bộ.
Như đã nói ở trên, nguyên nhân chính gây ra bệnh tim thiếu máu cục bộ hay thiếu máu cục bộ cơ tim là do xơ vữa động mạch. Vì vậy, để phòng tránh bệnh hiệu quả, nhất thiết phải giảm thiểu hoặc loại bỏ hẳn các yếu tố nguy cơ gây xơ vữa động mạch như: ngưng hút thuốc lá; xây dựng lối sống lành mạnh, chế độ ăn hợp lí với những thực phẩm tốt cho sức khỏe tim mạch như: rau xanh; các loại đậu đỗ; protein từ các loại cá…giảm stress và nghỉ ngơi điều độ. Điều trị tình trạng tăng cholesterol trong máu (nếu có), phải giữ LDL-c ở mức dưới 100mg% và thực hiện khám sức khỏe định kì để tầm soát bệnh lí, bảo vệ sức khỏe.
Điều trị bệnh tim thiếu máu cục bộ
Phương pháp chính được chỉ định điều trị bệnh tim thiếu máu cục bộ hiện nay vẫn là điều trị nội khoa hoặc Điều trị bằng phẫu thuật tái tạo hay nong động mạch vành. Đối với phương pháp điều trị nội khoa, việc dùng thuốc bắt buộc phải có chỉ định, hướng dẫn và theo dõi của bác sỹ chuyên khoa tim mạch. Các nhóm thuốc thường dùng trong điều trị thiếu máu cục bộ cơ tim là: nhóm nitrate, nhóm ức chế thụ thể bêta, nhóm ức chế canxi, nhóm ức chế kết tụ tiểu cầu như Aspirin…Khi sử dụng thuốc điều trị bắt buộc phải có chỉ định và theo dõi của bác sỹ chuyên khoa tim mạch.
Thăm khám định kì và thường xuyên để tầm soát, phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời có thể giảm thiểu tối đa biến chứng của bệnh, giúp người bệnh có cuộc sống khỏe mạnh (ảnh minh họa). | thucuc | 629 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.