text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Những điều cần biết về bệnh u xơ tử cung U xơ tử cung là căn bệnh thường gặp ở nữ giới. U xơ tử cung nếu không xử trí kịp thời có thể gây những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Bài viết dưới đây là những điều cần biết về bệnh u xơ tử cung. Bệnh u xơ tử cung là gì? U xơ tử cung là một bệnh lành tính thường thấy nhất ở tử cung. Bệnh u xơ tử cung là hiện tượng thân, bề mặt thành tử cung hoặc trong lòng tử cung mọc lên những cục bướu thịt nhỏ. Các cục u này được tạo nên bởi các tế bào cơ mềm và các mô sợi liên kết với nhau. Kích thước của các khối u xơ tử cung rất đa dạng từ 10 – 20cm, thậm chí có thể to hơn. Nguyên nhân gây bệnh u xơ tử cung Nguyên nhân gây bệnh u xơ tử cung vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, bệnh thường xuất hiện nhất ở những phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản, cường estrogen hoặc những phụ nữ da đen. Cường estrogen khiến thành tử cung tăng sinh các tế bào cơ sợi là một trong những nguyên nhân gây u xơ tử cung thường gặp nhất. U xơ tử cung là căn bệnh thường gặp ở nữ giới. U xơ tử cung nếu không xử trí sớm có thể gây những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Dấu hiệu bệnh u xơ tử cung Khi bị u xơ tử cung, người bệnh sẽ có những dấu hiệu như: -Ra nhiều khí hư trong, loãng. -Rối loạn kinh nguyệt, chu kì kinh không đều, số ngày hành kinh kéo dài hơn và lượng máu kinh ra nhiều hơn bình thường. -Đau bụng dữ dội khi hành kinh. -Rong huyết, huyết ra nhiều, kéo dài khiến người bệnh bị mất máu, thiếu máu, hoa mắt, chóng mặt, thậm chí là hôn mê, ngất xỉu nếu mất máu quá nhiều. -Khi các u xơ tử cung lớn dần, người bệnh sẽ bị bí tiểu do khối u to chèn lên bàng quang; bị đau khi đi đại tiện hoặc thường xuyên bị táo bón khi khối u lan rộng, chèn ép vào trực tràng; người bệnh có thể tự sờ thấy khối u xơ cứng ở vùng bụng dưới hoặc trong âm đạo; đau, vướng, ra máu khi quan hệ tình dục… U xơ tử cung là một bệnh lành tính thường thấy nhất ở tử cung, hiện nay nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa được xác định rõ ràng. Biến chứng của bệnh Theo các chuyên gia, bệnh u xơ tử cung nếu không được phát hiện và xử trí sớm có thể gây ra một số ảnh hưởng nguy hại đối với sức khỏe phụ nữ, đó là: -Đau khi đi tiểu, buồn tiểu liên tục vì khối u chèn ép lên bàng quang. Về lâu dài bệnh có thể làm thận yếu, thận hư, sưng thận. -Khối u có thể chèn ép gây tắc nghẽn vòi trứng và che lấp tử cung gây khó khăn cho việc thụ thai, dẫn đến hiếm muộn, vô sinh. -Nếu phụ nữ đang mang thai mà bị u xơ tử cung thì rất dễ bị sinh non hoặc sảy thai vì khối u chèn ép lên thai nhi. Để phòng tránh và phát hiện kịp thời căn bệnh u xơ tử cung, các chuyên gia khuyên bạn nên:
thucuc
581
Công dụng thuốc Zidocat Thuốc Zidocat được biết đến là thuốc có tác dụng điều trị tích cực trong các tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tiết niệu và da. Thuốc chứa thành phần chính là Cefuroxim với hàm lượng 125mg và 500mg. Do đó, Zidocat có hai hàm lượng Zidocat 500 và Zidocat 125. Đọc ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về công dụng của dòng thuốc này. 1. Công dụng thuốc Zidocat Thành phần Cefuroxime trong Zidocat là một loại kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng. Thuốc thuộc nhóm kháng sinh cephalosporin.Cefuroxime axetil là tiền chất của cefuroxim, chất này có rất ít hoạt tính kháng khuẩn khi chưa bị thuỷ phân thành cefuroxim trong cơ thể sau khi được hấp thu.Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu ( các protein gắn penicillin ).Do đó, Zidocat được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình như:Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới với các biểu hiện viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn.Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như nhiễm khuẩn tai, mũi, họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng.Nhiễm khuẩn niệu- sinh dục: viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn da và mô mềm như mụn nhọt, mủ da, chốc lở.Bệnh lậu. Nhiễm khuẩn da như: Nhọt, bệnh mủ da, chốc lở.Mặt khác, thuốc này không được chỉ định kê đơn cho trường hợp người bệnh mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. 2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Zidocat Thuốc Zidocat được khuyến cáo dùng bằng đường uống. Liệu trình điều trị thông thường là 7 ngày, nếu sau thời gian này, tình trạng bệnh không chuyển biến hoặc có dấu hiệu trầm trọng hơn, người bệnh cần thông báo với bác sĩ.Liều dùng của thuốc sẽ thay đổi dựa vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe của người bệnh cũng như mục đích điều trị. Người bệnh có thể tham khảo liều dùng dưới đây:Liều dùng đối với người lớn:Điều trị viêm họng, viêm amidan hoặc viêm xoang hàm do vi khuẩn nhạy cảm, liều dùng 250mg/ lần. Ngày uống 2 lần.Để điều trị các đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phế quản cấp nhiễm khuẩn thứ phát hoặc trong nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng uống 250mg hoặc 500mg/lần. Ngày uống 2 lần.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng chỉ định liều dùng 125mg hoặc 250mg, ngày uống 2 lần.Liều dùng đối với trẻ em:Để điều trị viêm họng, viêm amidan: uống 20mg/kg/ ngày (tối đa 500mg/ngày) chia thành 2 liều nhỏ.Điều trị viêm tai giữa, chốc lở: 30mg/kg/ngày (tối đa 1g/ngày) chia làm 2 liều nhỏ.Nếu bệnh nhân quên dùng 1 liều thuốc Zidocat, hãy sử dụng ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp sắp đến liều dùng kế tiếp, người bệnh hãy bỏ qua và dùng liều sau đúng như dự kiến.Đã ghi nhận trường hợp quá liều thuốc Zidocat với các triệu chứng như: buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng... Một số trường hợp xảy ra phản ứng kích thích thần kinh với các cơn co giật. Tình trạng này thường xuất hiện ở bệnh nhân suy thận mắc các bệnh nhiễm khuẩn.Khi rơi vào tình trạng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc, có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng. 3. Tác dụng phụ của thuốc Zidocat Trước khi kê đơn, bác sĩ đã xem xét những lợi ích và rủi ro mà thuốc đem lại cho người bệnh, tuy nhiên, Zidocat vẫn có nguy cơ gây ra các tác dụng ngoại ý. Các phản ứng phụ đó là:Thường gặp: Tiêu chảy, Ban da dạng sần...Ít gặp: Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính, nổi mày đay, ngứa...Hiếm gặp: Sốt, thiếu máu, tan máu, viêm đại tràng màng giả, vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT....Theo báo cáo, các tác dụng phụ thông thường có xu hướng tự biến mất sau khoảng vài ngày hoặc vài tuần. Trong khi đó, những phản ứng nghiêm trọng có thể phát triển và đe dọa đến sức khỏe của người dùng. Với các tác dụng phụ nghiêm trọng, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh điều trị để cải thiện tình hình. 4. Tương tác thuốc Zidocat Đã ghi nhận tình trạng tương tác thuốc giữa Zidocat với một số thuốc như Ranitidin, Natri bicarbonat, Cefuroxim acetil, Probenecid, Aminoglycosid...Tình trạng này được hiểu là sự tác động qua lại giữa thuốc này với thuốc khác. Kết quả của quá trình này sẽ làm cho thuốc tăng hoặc giảm tác dụng điều trị, hoặc làm phát sinh một số tác dụng không mong muốn gây bất lợi cho người bệnh.Để tránh tình trạng này, người bệnh chủ động thông báo các loại thuốc đã sử dụng cho bác sĩ trước khi kê đơn. Từ đó, bác sĩ sẽ quyết định có kê đơn thuốc Zidocat hay không. Trường hợp kê đơn thì cần thay đổi liều lượng hoặc thời gian uống thuốc của các loại thuốc này. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Zidocat
vinmec
925
Tuổi nào dễ mắc ung thư tuyến giáp? Ung thư tuyến giáp là bệnh ung thư thường gặp ở vùng đầu cổ. Biết được tuổi nào dễ mắc ung thư tuyến giáp cùng các yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh sẽ giúp mỗi người chủ động hơn trong phòng bệnh sớm. Tuổi nào dễ mắc ung thư tuyến giáp? Ung thư tuyến giáp phổ biến ở nữ giới trên 40 tuổi Ung thư tuyến giáp bắt đầu từ sự phát triển bất thường của các tế bào tại tuyến giáp, một tuyến nội tiết hình cánh bướm nằm ở vùng cổ dưới có chức năng sản xuất hoóc môn điều hòa nhịp tim, huyết áp, trọng lượng và nhiệt độ cơ thể. Ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu ít có biểu hiện, một số triệu chứng như đau cổ, khó nuốt, khàn giọng, xuất hiện khối u ở cổ… Tuổi nào dễ mắc ung thư tuyến giáp là quan tâm của nhiều người. Ung thư tuyến giáp có gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng bệnh thường phát triển sớm ở nữ giới, trong độ tuổi 40 – 50 tuổi. Trong khi đó, độ tuổi được chẩn đoán bệnh ở nam giới thường muộn hơn, khoảng 60 – 70 tuổi. Dù chưa tìm được nguyên nhân chính xác nhưng các nhà nghiên cứu cho biết, nữ giới có nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp cao gấp 3 lần so với nam giới. Các yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp Mang gen đột biến di truyền ung thư Ung thư tuyến giáp không di truyền nhưng các gen đột biến gây ung thư có thể di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Đây cũng là lý do giải thích vì sao, những người có người thân trong gia đình mắc bệnh ung thư tuyến giáp có nguy cơ mắc cao hơn những người bình thường. Một hội chứng mang gen đột biến có thể gây ung thư tuyến giáp là: Chế độ ăn thiếu I ốt I ốt là vi chất quan trọng để tuyến giáp tổng hợp các hoóc môn, điều chỉnh quá trình phát triển của hệ thần kinh trung ương. Thiếu I ốt cũng là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư tuyến giáp. Phơi nhiễm phóng xạ Những người tiếp xúc với tia xạ khi còn nhỏ có nguy cơ phơi nhiễm phóng xạ, mặc dù tỷ lệ này là rất nhỏ. Phơi nhiễm phóng xạ làm tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp khi còn trẻ. Khám sàng lọc ung thư định kì có thể phát hiện bệnh khi chưa có biểu hiện Để phòng bệnh ung thư tuyến giáp, mỗi người cần chú ý ăn uống đầy đủ dưỡng chất, đủ I ốt, rau xanh, hoa quả tươi, chú ý luyện tập thể dục thể thao, nghỉ ngơi khoa học… Ngoài ra, mỗi người cần chú ý đến khám sức khỏe định kì và sàng lọc ung thư sớm để có thể phát hiện bệnh ngay khi chưa có biểu hiện.
thucuc
525
Những dấu hiệu cảnh báo cơ thể bạn thiếu canxi Canxi là một trong 5 nguyên tố quan trọng nhất tham gia vào rất nhiều hoạt động của cơ thể. Nếu cơ thể không được cung cấp đủ Canxi có thể xảy ra tình trạng chuột rút, đổ mồ hôi đêm, tê buồn hoặc đau nhức chân tay,… Vai trò của Canxi trong cơ thể Canxi là nguyên tố quan trọng trong cơ thể con người, chiếm 1,5 – 2% trọng lượng cơ thể Canxi là nguyên tố quan trọng trong cơ thể con người, chiếm 1,5 – 2% trọng lượng cơ thể, trong đó 99% tồn tại trong xương, răng, móng chân, móng tay, chỉ có 1% có trong máu, tổ chức tế bào và dịch ngoài tế bào. Canxi đóng vai trò truyền dẫn thông tin và tham gia hầu hết các hoạt động của cơ thể và của tế bào. Trong cơ thể con người tồn tại hai mức nồng độ Canxi theo tỷ lệ ổn định đó là: Nồng độ canxi của xương gấp 10.000 lần nồng độ canxi của máu. Nếu hàm lượng canxi, nồng độ canxi có biến đổi thì sự cân bằng canxi bị phá vỡ, lúc đó cơ thể bạn sẽ cảm thấy khó chịu và cũng là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh lý khác. Những dấu hiệu cho thấy cơ thể thiếu canxi trầm trọng Móng tay giòn và dễ gãy Đây là một trong những dấu hiệu dễ thấy nhất của việc thiếu canxi. Ở mức độ này, sự thiếu hụt thể hiện rõ ràng ra bên ngoài nếu móng tay của bạn trở nên ố vàng, có các vết nứt, móng tay mỏng đi và dễ gãy khi va chạm mạnh. Móng tay giòn và dễ gãy là một trong những triệu chứng điển hình khi cơ thể thiếu canxi Chuột rút thường xuyên Canxi đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của xương và cơ bắp. Nếu xuất hiện các cơn chuột rút, đau cơ hay mỏi lưng khi ngồi có thể là dấu hiệu của việc nồng độ canxi tụt giảm nghiêm trọng. Vì thế nếu như chuột rút 2-3 lần/tuần bạn đừng chủ quan, đặc biệt là khi thức dậy hoặc đi đứng sau một thời gian ngồi, nằm. Tê ngứa các đốt ngón tay Những người thiếu canxi thường hay gặp phải chứng tê tay, ngứa lòng bàn tay và có xu hướng mỏi và luôn muốn bẻ khớp tay. Nguyên nhân là do nồng độ canxi thấp trong cơ thể sẽ làm cho dây thần kinh và cơ bắp trở nên dễ bị kích động hơn. Suy giảm trí nhớ Chứng hay quên ngắn hạn có thể liên quan đến việc thiếu hụt canxi. Chứng hay quên ngắn hạn có thể liên quan đến việc thiếu hụt canxi. Nếu nồng độ canxi giảm xuống, sự sản xuất các hormone gây lo lắng, bồn chồn sẽ tăng lên khiến bạn khó tĩnh tâm  hoặc ghi nhớ việc gì đó. Bên cạnh đó, nó cũng có thể dẫn đến các vấn đề thần kinh như chán ăn, hay cáu gắt, lo lắng vô cớ, thậm chí là trầm cảm. Hay ốm vặt Canxi cũng đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của hệ miễn dịch, vì vậy đừng ngạc nhiên nếu bạn hay cảm vặt, sổ mũi… nếu như thiếu canxi. Ngoài ra, tình trạng thiếu canxi còn khiến cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, tay chân rã rời, buồn ngủ và không có năng lượng để làm việc.  
thucuc
599
Công dụng thuốc Meyerlecetam F Meyerlecetam F là thuốc hướng tâm thần, có tác dụng tăng cường chức năng não, hỗ trợ điều trị các bệnh lý tổn thương não do chấn thương, đột quỵ, bệnh nhân suy giảm nhận thức, chứng khó học ở trẻ em,... 1. Meyerlecetam F là thuốc gì? Meyerlecetam F có thành phần chính là Piracetam - là dẫn xuất vòng của acid gamma aminobutyric (GABA) có tác dụng cải thiện sự chuyển hóa của các tế bào thần kinh, tăng hưng phấn. Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như dopamin, acetylcholin, noradrenalin,... Meyerlecetam F làm thay đổi dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt hơn.Meyerlecetam F bảo vệ tế bào não chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ, tăng sử dụng huy động glucose trong tình trạng thiếu oxy, duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Meyerlecetam F làm tăng giải phóng dopamine, giúp cải thiện sự hình thành trí nhớ nhưng không gây ngủ, không có tác dụng giảm đau.Ngoài ra, thuốc làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu, hồi phục chức năng của hồng cầu trong các bệnh lý hồng cầu bị biến dạng; chống giật rung cơ.Meyerlecetam F hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống, qua được hàng rào máu não, nhau thai và sữa mẹ. Cuối cùng thải trừ hoàn toàn qua đường nước tiểu. 2. Chỉ định của thuốc Meyerlecetam F Thuốc Meyerlecetam F được chỉ định trong một số trường hợp bệnh lý sau. Bệnh lý loạn tâm thần, thiếu máu cục bộ não.Sau các chấn thương não.Bệnh nhân đột quỵ do thiếu máu cục bộ, di chứng liệt nửa người do đột quỵ.Rối loạn thần kinh ngoại biên và trung ương gây các triệu chứng đau đầu, chóng mặt, mê sảng.Lão suy, sa sút trí tuệ, rối loạn ý thức.Nhiễm độc carbon monoxide (CO) hoặc di chứng sau nhiễm độc CO.Chứng suy giảm trí nhớ, khó học ở trẻ em.Bệnh nhân nghiện rượu mãn tính gây triệu chứng kém minh mẫn, rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não.Bệnh lý hồng cầu hình liềm. 3. Chống chỉ định của thuốc Meyerlecetam F Thuốc Meyerlecetam F không được chỉ định điều trị trong các trường hợp bệnh lý sau:Người bệnh dị ứng với Piracetam hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân đang điều trị bệnh múa giật Huntington không được dùng thuốc Meyerlecetam F.Bệnh nhân suy thận độ lọc cầu thận dưới 20 ml/phút.Bệnh nhân suy gan nặng.Bệnh nhân xuất huyết não đang tiến triển.Lưu ý khi sử dụng thuốc Meyerlecetam FKiểm tra chức năng gan, thận trước và trong khi dùng Meyerlecetam F cho bệnh nhân suy thận, suy gan, bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân có tiền sử động kinh.Bệnh nhân đang điều trị rung giật cơ bằng Meyerlecetam F không được ngừng thuốc đột ngột.Người bệnh có tiền sử loét dạ dày tá tràng, xuất huyết não đang tiến triển khi dùng thuốc cần thận trọng do tăng nguy cơ chảy máu.Chưa có nghiên cứu được tính an toàn cho thai nhi và trẻ em, vì vậy phụ nữ có thai và đang cho con bú nên thận trọng khi dùng thuốc Meyerlecetam F. 4. Tương tác thuốc của Meyerlecetam F Không phối hợp thuốc Meyerlecetam F với các thuốc hướng thần kinh, thuốc kích thích thần kinh trung ương, các hormon giáp sẽ làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc.Các thuốc chống đông máu (Warfarin) làm tăng nguy cơ chảy máu. 5. Liều dùng và cách dùng Cách dùng: Meyerlecetam F được bào chế dưới dạng dung dịch uống. Thuốc có thể dùng liên tục trong 6 tháng, sau đó có thể giảm liều hoặc ngừng điều trị.Liều dùng. Liều bắt đầu: 7,2g/ ngày. Sau đó tăng thêm 4,8g/ ngày sau 3-4 ngày.Liều tối đa: 24g/ ngày chia làm 2-3 lần uống.Bệnh nhân điều trị rung giật cơ nên giảm liều 1,2g mỗi 2 ngày. 6. Tác dụng phụ của thuốc Meyerlecetam F Một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Meyerlecetam FBồn chồn, bứt rứt, lo âu, kích thích.Mệt mỏi, ngủ gà, rối loạn giấc ngủ.Đau đầu, choáng váng.Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy.Rối loạn đông máu, xuất huyết nặng.Phản ứng dị ứng, nổi mày đay.Tóm lại, Meyerlecetam F là thuốc có tác dụng bảo vệ, tăng sự dẫn truyền thần kinh, giúp các tế bào thần kinh hoạt động hiệu quả trong các bệnh lý thiếu máu cục bộ tế bào não, suy giảm trí nhớ, các tổn thương rung giật ở vỏ não,... Thuốc tương đối lành tính, ít gây tác dụng phụ nghiêm trọng, tuy nhiên người bệnh cũng không nên lạm dụng thuốc quá mức không theo chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
809
Tất tần tật những điều cần biết về trồng răng implant Trồng răng implant là gì? Có đau không? Hay cần lưu ý gì khi thực hiện thủ thuật? Đây đều là những câu hỏi được nhiều người quan tâm khi tìm hiểu về phương pháp này. 1. Trồng răng implant là gì? Trồng răng implant là một phương pháp nha khoa thực hiện đặt một “chân răng giả” vào xương hàm, nhằm thay thế chân răng thật, nâng đỡ cầu răng hay mão răng sứ. Răng implant có cấu tạo gồm 3 phần chính là Trụ implant (làm từ titanium), mão răng sứ và Abutment giúp khớp nối phần mão răng và trụ implant. Ngày nay, cấy ghép implant được đánh giá là giải pháp tối ưu nhất khắc phục tình trạng mất một hoặc nhiều răng ở người bệnh. Bởi những ưu điểm sau: Ngăn ngừa được sự tiêu xương, tụt lợi do tình trạng mất răng gây ra. Đây là ưu điểm vượt trội của trồng, ghép răng implant so với các phương pháp nha khoa khác. Tuổi của răng implant là lâu. Thông thường, 1 trụ răng implant có tuổi thọ kéo dài lên tới 20 năm hoặc có thể cao hơn nếu được chăm sóc và vệ sinh kỹ lưỡng. Hạn chế sự phiền toái có thể xảy ra khi sử dụng như không cảm thấy lỏng lẻo, làm tổn thương các răng lân cận hay không phải tháo lắp liên tục như răng giả. Trồng răng implant giúp phục hồi răng một cách toàn diện nhất cả về chức năng và tính thẩm mỹ. 2. Thời gian cấy ghép implant là bao lâu? Thời gian để trồng răng implant là hoàn thiện sẽ phụ thuộc vào cơ địa, tình trạng răng miệng và loại trụ implant mà người bệnh lựa chọn. Để biết khung thời gian này, bạn cần thực hiện chụp X-quang để bác sĩ đánh giá và đưa ra những nhận định sơ bộ. Thông thường, bác sĩ sẽ mất từ 20 - 30 phút để cấy trụ implant cho người bệnh. Song, mất từ 6 - 14 tuần tiếp theo để trụ cấy tích hợp với xương hàm, sau đó, mão răng sứ mới được gắn vào trụ. Trong thời gian đợi trụ tích hợp, bác sĩ có thể thực hiện gắn răng lên trụ để người bệnh thực hiện sinh hoạt. 3. Cấy ghép implant có đau không? Trong quá trình cấy trụ implant vào xương hàm, người bệnh sẽ được tiêm một lượng thuốc tê vừa đủ. Đồng thời, quá trình thực hiện khá nhanh, do đó, người bệnh thường không cảm thấy đau hoặc quá khó chịu. Sau khi hoàn thành quá trình cấy trụ và hết thuốc tê, bệnh nhân có thể cảm thấy hơi đau tại vùng cắm trụ. Tuy nhiên, cảm giác này sẽ giảm bớt sau 1 - 2 ngày. Bác sĩ cũng sẽ kê cho người bệnh các loại thuốc giảm đau, kháng viêm cần thiết. Chính vì vậy, người bệnh vẫn có thể sinh hoạt và sử dụng các loại thức ăn lỏng, mềm một cách bình thường. 4. Những lưu ý khi thực hiện thủ thuật trồng, cấy răng implant Để quá trình phẫu thuật có thể diễn ra thuận lợi và chiếc “răng implant” khỏe mạnh nhất, người bệnh cần lưu ý tới các vấn đề sau: Chụp X-quang để kiểm tra tình trạng răng miệng Trước khi thực hiện thủ thuật trồng răng implant, bạn nên chụp X-quang để biết được tình trạng răng miệng của mình như mật độ xương, mức độ, tình trạng xương,… Điều này giúp bạn biết được mình có phù hợp để trồng implant hay không và khoảng thời gian để trồng răng hoàn thiện là bao lâu. Nói rõ về tình trạng sức khỏe Bạn cần thông báo cho bác sĩ một cách chính xác về tình trạng sức khỏe của mình như bệnh lý nền, bệnh đang hoặc đã từng mắc phải, loại thuốc đang sử dụng. Bác sĩ cần biết rõ để tránh các tình huống ngoài ý muốn có thể xảy ra trong quá trình thực hiện thủ thuật. Nhịn đói trước khi thực hiện phẫu thuật Bác sĩ có thể khuyến cáo người bệnh nên nhịn đói khoảng 6 tiếng trước khi thực hiện phẫu thuật. Bởi việc sử dụng thuốc mê trong quá trình thực hiện có thể khiến dạ dày bạn cảm thấy khó chịu. Chuẩn bị một tâm lý tốt Trước khi thực hiện phẫu thuật, bạn nên chuẩn bị cho mình một tâm lý thoải mái, thư giãn nhất có thể. Việc bệnh nhân quá căng thẳng có thể gây ảnh hưởng đến quá trình thực hiện của bác sĩ. Trồng răng implant là an toàn và không gây nguy hiểm đến tính mạng. Quá trình thực hiện diễn ra khá nhanh chóng nên bạn hoàn toàn không nên quá lo lắng. Lựa chọn trụ implant phù hợp Các loại trụ implant khác nhau sẽ có thời gian tích hợp với xương hàm khác nhau. Do đó, trước khi thực hiện, bạn nên tham khảo về ưu, nhược điểm và giá cả của từng loại trụ. Bạn có thể nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ để lựa chọn được loại trụ phù hợp nhất với tình trạng răng miệng của mình. Bỏ thuốc lá và bia rượu khi thực hiện phương pháp Trước và sau khi thực hiện thủ thuật, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân phải dừng việc sử dụng rượu, bia, thuốc lá hay các chất kích thích. Nguyên nhân là do việc sử dụng các chất nói trên có thể gây ảnh hưởng đến răng và nước, khiến phương pháp không thể thành công. Trang phục thoải mái Thay vì mặc đồ quá bó sát, bạn nên sử dụng quần áo rộng rãi nhất có thể. Điều này giúp bạn không cảm thấy khó chịu và có tâm lý thoải mái nhất khi thực hiện thủ thuật!
medlatec
977
Trẻ sơ sinh bị đi ngoài nhiều lần thì phải làm sao? Đi ngoài nhiều lần ở trẻ sơ sinh chắc hẳn sẽ khiến không ít bà mẹ lo lắng, sốt sắng. Có nên lo lắng khi trẻ sơ sinh bị đi ngoài nhiều lần? Số lần đi ngoài cũng như màu sắc phân của trẻ sơ sinh sẽ thay đổi từ ngày đầu tiên sau khi sinh cho đến 1 tháng tuổi. Do đó, các mẹ không nên quá lo lắng khi thấy trẻ sơ sinh bị đi ngoài nhiều lần. Vào ngày đầu tiên sau khi bé cưng chào đời, phân của bé sẽ có dạng su, không mùi, dính nhớt và có màu xanh đậm của ô liu. “Thành phẩm” này hoàn toàn khác so với những “thành phẩm” sau này của bé. Bởi đây là sản phẩm của những loại thức ăn mà bé con đã được “tiêu thụ” khi còn trong bụng mẹ. Chúng hầu hết là các tiểu bào mô ruột, lông tơ, chất nhầy, nước ối, nước và mật. Sau sinh một tuần, phân của bé con sẽ bắt đầu thay đổi về màu sắc và cấu trúc phân cũng dẫn ổn định hơn. Màu phân sẽ chuyển từ gam màu xanh sang màu vàng hoặc nâu, có mùi hơi chua, do lúc này thức ăn chính của trẻ là sữa mẹ. Số lần đi ngoài của bé con trong giai đoạn này thường từ 6 - 8 lần/ngày. Khi đi ngoài trẻ thường quấy khóc hoặc đỏ mặt,... Đây là những dấu hiệu bình thường của trẻ, dó đó mẹ không phải lo lắng khi bé con có những biểu hiện trên. Giai đoạn từ 3 - 4 tuần sau sinh, số lần đi ngoài ở trẻ vẫn nhiều, nhưng vẫn có một số trẻ lại giảm tần suất đi ngoài. Tuy nhiên, mẹ không phải lo về việc trẻ sơ sinh đi ngoài nhiều lần hoặc giảm tần suất đi ngoài ở giai đoạn này. Hầu hết tình trạng sức khỏe của trẻ khi thể hiện qua việc đi ngoài sẽ được nhìn thấy ở màu sắc hoặc tính chất của phân. Đặc biệt là khi bé cưng có những biểu hiện khi đi ngoài như mặt đỏ tía, tay chân đạp liên tục,... sẽ khiến không ít mẹ lo lắng rằng trẻ đang bị táo bón. Nếu trẻ bị táo bón phân sẽ vón cục như đá cuội, hoặc lỏng khi bị tiêu chảy. Nếu phân mềm có nghĩa tiêu hóa của bé cưng hoàn toàn bình thường. 2. Vậy nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị đi ngoài nhiều lần hơn bình thường là do đâu? Chất lượng sữa phụ thuộc vào lượng và loại thức ăn mà mẹ ăn vào. Vì thế, sau sinh mẹ nên chú ý đến chất lượng bữa ăn của mình, tránh những thức ăn bị nhiễm khuẩn,... Bên cạnh đó, cần vệ sinh sạch sẽ núm vú trước và sau khi cho con bú. Bởi bộ máy tiêu hóa của trẻ ở giai đoạn này chưa hoàn thiện và vô cùng nhạy cảm nên rất dễ bị tác động bởi những thức ăn lạ. Nhất là với trẻ được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ. Với những trẻ được nuôi kèm với sữa công thức, một số yếu tố có thể làm ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của trẻ như sữa không được pha đúng tỷ lệ, bình sữa không được rửa sạch hoặc tiệt trùng,... Ngoài ra còn một số lý do khác khiến việc trẻ sơ sinh bị đi ngoài nhiều lần trở nên lo ngại hơn như trẻ bị nhiễm khuẩn đường ruột hoặc hệ tiêu hóa, do mẹ sử dụng lượng thuốc nhuận tràng nhiều trong giai đoạn cho con bú,... 3. Một số trường hợp trẻ sơ sinh bị đi ngoài nhiều lần kèm một số dấu hiệu lạ mà mẹ nên chú ý Tình trạng tiêu hóa của trẻ ở giai đoạn sơ sinh hầu hết đều được thể hiện qua tính chất và màu sắc “sản phẩm đầu ra” của trẻ. Việc trẻ sơ sinh bị đi ngoài nhiều lần là dấu hiệu bình thường, tuy nhiên mẹ nên mang bé đến bệnh viện hoặc bác sĩ, nếu bé có một số dấu hiệu kèm theo sau đây: Trẻ đi ngoài liên tục và nhiều lần hơn bình thường. Phân có kèm bọt, nhầy, mùi nặng hơn bình thường. Trẻ sốt, bỏ ăn, kèm tiêu chảy nhiều, mất nước, sụt cân nhanh chóng. Trẻ hay quấy khóc khó chịu do đau vùng bụng. Việc chăm sóc cho trẻ sơ sinh là vô cũng khó khăn. Bởi trẻ không thể nói và mẹ chỉ có thể dự đoán tình trạng của trẻ qua việc quan sát những dấu hiệu bất thường của con. 4. Trẻ sơ sinh bị đi ngoài nhiều lần bất thường thì phải làm sao? Nguyên nhân gây ra những tình trạng đi ngoài bất thường của trẻ hầu hết là do yếu tố bên ngoài. Do đó, mẹ bỉm chỉ cần thay đổi chế chế độ dinh dưỡng sao cho phù hợp với bé con, chú ý vệ sinh sạch sẽ núm vú hoặc bình sữa trước và sau khi cho bé bú,... Với trường hợp trẻ sơ sinh bị đi ngoài nhiều lần không quá nghiêm trọng, chúng ta hoàn toàn có thể điều trị cho bé dễ dàng tại nhà. Bởi hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh còn yếu và chưa hoàn thiện tuyệt đối, việc sử dụng thuốc có thể ảnh hưởng đến đường ruột của trẻ sau này. Một số phương pháp giúp bé giảm tình trạng đi ngoài nhiều lần một cách bất thường: Cho trẻ bú nhiều lần trong ngày Đi ngoài nhiều khiến trẻ mất nhiều nước, chất điện giải, cũng như dưỡng chất,... do đó việc bổ sung đủ lượng sữa cho bé trong giai đoạn này là rất cần thiết. Tuy nhiên, hầu hết trẻ lúc này đều mệt mỏi, bỏ bú do đó mẹ cần phải chia thành nhiều cử trong ngày để thể bù đắp đủ lượng dưỡng chất đã bị mất đi. Chú ý chế độ dinh dưỡng Chế độ dinh dưỡng cho cả mẹ và bé trong giai đoạn này là vô cùng quan trọng. Cần xem xét lại chế độ cũ, thay đổi và điều chỉnh chế độ dinh dưỡng mới cho cả mẹ và bé là điều cần thiết. Tốt nhất mẹ bỉm nên thông qua ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để thiết lập những khẩu phần dinh dưỡng hợp lý nhất. Cho bé nghỉ ngơi nhiều hơn Đi ngoài nhiều lần khiến bé mệt mỏi, mất sức. Do đó bố mẹ nên cho bé ngủ nhiều hơn, tạo không gian yên tĩnh cho bé cũng như không nên đánh thức bé nhiều lần. Một giấc ngủ đủ lâu, sâu và ngon sẽ giúp bé tỉnh táo hơn sau khi thức dậy. Vệ sinh sạch sẽ cho bé Hăm tã - một tình trạng có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh bị đi ngoài nhiều lần. Do đó, bố mẹ cần phải vệ sinh sạch sẽ và thay tã thường xuyên sau mỗi lần trẻ đi ngoài. Tốt nhất nên vệ sinh mông bé bằng vải mềm hoặc nước ấm, có thể rửa bằng nước lá trà xanh để hạn chế vi khuẩn bám bên ngoài. Nguyên nhân thường khiến trẻ sơ sinh bị đi ngoài nhiều lần quá mức bình thường là do chế độ dinh dưỡng của mẹ và thức ăn cho trẻ. Bởi vậy, mẹ bỉm hết sức lưu ý và cẩn trọng trong việc lựa chọn thức ăn mỗi ngày. Chúc bé con của bạn luôn khỏe mạnh!
medlatec
1,267
Siêu âm doppler tim là gì? Siêu âm Doppler tim khảo sát sự biến đổi hình thái, chức năng và huyết động của tim bằng hiệu ứng Doppler, sử dụng doppler xung, doppler liên tục, doppler màu, doppler tổ chức. 1. Siêu âm doppler tim là gì? Siêu âm Doppler là một thăm dò chẩn đoán hình ảnh khảo sát vật thể chuyển động bằng đầu dò phát - nhận sóng siêu âm. Phương pháp đo áp lực động mạch phổi phổ biến nhất, ứng dụng thường quy nhất, là tính áp lực động mạch phổi qua siêu âm Doppler. Với những tín hiệu tần số phát ra từ đầu dò của máy siêu âm và tần số nhận về khi khảo sát vật thể chuyển động ( ví dụ tế bào máu dịch chuyển trong lòng mạch máu hay buồng tim), máy sẽ tổng hợp và hiển thị trên màn hình dưới dạng các màu sắc, các dạng sóng phổ khác nhau hoặc tín hiệu âm thanh có thể nghe được.Siêu âm doppler dùng để khảo sát các tế bào dịch chuyển (chủ yếu là hồng cầu) hoặc bất cứ sự chuyển động nào trong cơ thể. Mô tả siêu âm doppler tim Ưu điểm chính của siêu âm doppler tim là nhanh chóng, có thể thực hiện tại khoa phòng siêu âm hoặc ngay tại giường bệnh trong những trường hợp cấp cứu. Nhược điểm chính là ở những bệnh nhân béo, thành ngực dày, lớp mỡ dưới da dày hay bệnh nhân có ban tim cơ học thì chất lượng hình ảnh bị hạn chế, ở những đối tượng này, siêu âm doppler qua thành ngực có vai trò phát hiện, phân loại và xử trí cấp cứu, sau đó bệnh nhân cần được siêu âm qua đầu dò thực quản để chẩn đoán xác định và đánh giá sâu hơn. 2. Chỉ định, chống chỉ định siêu âm tim doppler 2.1. Chỉ định Siêu âm doppler tim được chỉ định rộng rãi trong trường hợp bệnh nhân có tình trạng gợi ý bệnh lý tim, mạch máu như:Bệnh nhân tăng huyết áp. Bệnh lý thiếu máu cục bộ tim. Bệnh nhân có rối loạn nhịp tim. Bệnh lý liên quan đến màng ngoài tim. Bệnh nhân có triệu chứng đau ngực, khó thở. Bệnh lý về van tim. Bệnh lý liên quan đến các động mạch, tĩnh mạch quanh tim. Khối u, huyết khối trong tim. Bệnh tim bẩm sinh. Ngoài ra, siêu âm doppler còn được chỉ định trong những trường hợp can thiệp thêm mạch như nong van hay bít lỗ thông. 2.2. Chống chỉ định Không có chống chỉ định tuyệt đối nhưng cần thận trọng trên những bệnh nhân suy hô hấp nặng, huyết động không ổn định. 3. Kết quả siêu âm Doppler tim Nhịp tim: Nhịp tim bình thường trong giới hạn từ 60 đến 100 nhịp/phút. Thay đổi kích thước tim: Khi van tim suy yếu hoặc có tổn thương van tim, huyết áp cao hoặc các bệnh lý khác có thể làm cho các buồng tim bị giãn rộng hay thành tim dày lên bất thường.Sức bơm (công bơm máu của tim): các phép đo thu được từ siêu âm tim bao gồm: phần trăm máu được bơm ra từ tâm thất đầy với mỗi nhịp tim (phân suất tống máu) và thể tích máu được bơm từ tim trong vòng một phút (cung lượng tim). Một trái tim không bơm được lượng máu để đáp ứng đủ nhu cầu cơ thể có thể dẫn đến các triệu chứng suy tim.Tổn thương cơ tim: Siêu âm tim có thể xác định chức năng các thành tim có đóng góp bình thường cho hoạt động bơm máu của tim hay không. Các khu vực xuất hiện thành tim di chuyển yếu có thể do tổn thương trong cơn đau tim hoặc thiếu oxy.Hình ảnh bất thường của cục máu đông trong buồng tim.Các vấn đề về van: Siêu âm tim có thể giúp bác sĩ xác định các van tim có đủ rộng để nhận lưu lượng máu đầy đủ trong tâm trương hoặc đóng hoàn toàn trong tâm thu để ngăn chặn dòng rò rỉ máu hay không.Dị tật tim: Siêu âm tim có thể giúp phát hiện những vấn đề ở buồng tim, các luồng thông bất thường giữa các mạch máu lớn và các khuyết tật tim phức tạp xuất hiện khi sinh. Cùng với đó là đội ngũ chuyên gia bao gồm những giáo sư, bác sĩ với bề dày kinh nghiệm đã thực hiện thành công nhiều ca phẫu thuật cho bệnh nhân mắc bệnh tim. Khi nào cần siêu âm tim qua thực quản?
vinmec
778
Bệnh tắc lệ đạo ở trẻ Chảy nước mắt ở trẻ sơ sinh là tình trạng khá phổ biến, chiếm tỷ lệ khoảng 2-4%. 80% sẽ tự khỏi sau sáu tháng tuổi, một số trường hợp có thể kéo dài đến sau một tuổi. Nếu không được chăm sóc đúng cách, nước mắt bị ứ đọng trong túi lệ gây nhiễm trùng, áp xe, mủ túi lệ. Khi áp xe vỡ gây tổn thương túi lệ, trẻ có thể phải trải qua phẫu thuật và để lại hậu quả là bị chảy nước mắt vĩnh viễn. Sai lầm của cha mẹ, bé bị tắc lệ đạo BS Nguyễn Ngọc Châu Trang cảnh báo: Không ít trường hợp cha mẹ đưa con đến khám trong tình trạng túi lệ bị viêm, có nhầy mủ. Nguyên nhân do nước mắt bị ứ đọng tại túi lệ gây ra nhiễm trùng. Khi đó bé đã mắc phải bệnh lý tắc lệ đạo. Ấn tay vào vùng túi lệ sẽ có nhầy mủ trào ra ở khóe mắt. Viêm nhiễm này gây áp xe tại túi lệ, thậm chí gây dò, thoát mủ ra ngoài da và khiến bé bị đau nhức nhiều. Nhiều bé, túi lệ bị viêm nhiễm tạo áp xe và kết quả là bé phải mang căn bệnh “khóc cả đời không kiểm soát”. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do khi trẻ bị chảy nước mắt sống nhưng phụ huynh đưa trẻ đi khám muộn, hoặc không biết cách vệ sinh, day nắn cho trẻ. Ngoài ra, chảy nước mắt ở trẻ sơ sinh còn do một số bệnh lý khác tại mắt như bệnh cườm nước bẩm sinh, bệnh viêm kết mạc, viêm giác mạc… Một số bất thường tại mắt như lỗ dò lệ đạo có thể đi kèm tắc lệ đạo gây chảy nước mắt (nước mắt đọng ở góc trong mắt và có một lỗ nhỏ ở da vùng góc trong mũi mắt). BS Nguyễn Ngọc Châu Trang nhấn mạnh: Không nên chủ quan với dấu hiệu chảy nước mắt ở trẻ vì có khả năng sẽ dễ bỏ qua các bệnh lý này, nguy cơ gây giảm, mất thị lực ở trẻ nếu điều trị muộn.
medlatec
369
Bệnh suy gan gây nguy hiểm đến tính mạng Bệnh suy gan là tình trạng rất nhiều người mắc phải. Đây là tình trạng gan đang hoặc đã suy giảm, mất đi các chức năng của nó. Bệnh suy gan có thể gây nguy hiểm đến tính mạng và cần phải được cấp cứu ngay. Triệu chứng đầu tiên của bệnh suy gan thường là buồn nôn, chán ăn, mệt mỏi, và tiêu chảy. Các triệu chứng nói trên cũng là biểu hiện của nhiều loại bệnh khác nhau. Do đó, để biết chính xác, người bệnh cần chủ động đi khám chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác. Suy giảm chức năng gan là hiện tượng rất nhiều người mắc phải. Khi bệnh suy gan tiến triển sang thể nặng, các triệu chứng của bệnh càng biểu hiện rõ ràng hơn. Bệnh nhân có thể trở nên lú lẫn, mất phương hướng và luôn trong tình trạng buồn ngủ. Nguy hiểm hơn là người bệnh có thể rơi vào hôn mê và tử vong. Do đó, bệnh nhân cần phải được điều trị ngay lập tức. Nhiều người bệnh bị suy gan do xơ gan. Tình trạng này được gọi là suy gan mạn tính. Suy gan mạn tính cũng có thể là nguyên nhân của tình trạng dinh dưỡng kém. Các bác sĩ cũng cho biết, suy gan có thể xảy ra một cách đột ngột, vào khoảng 48 giờ. Tuy nhiên, đây là những trường hợp rất hiếm gặp. Tình trạng này được gọi là suy gan cấp tính và thường là do phản ứng với chất độc hoặc dùng thuốc quá liều. Khi bệnh suy gan tiến triển sang thể nặng, các triệu chứng của bệnh càng biểu hiện rõ ràng hơn. Bệnh suy gan, xơ gan, ung thư gan là những bệnh lý nguy hiểm có thể đe dọa mạng sống của người bệnh. Người bệnh cần đi khám chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị phù hợp. Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh suy gan cần xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh, khoa học kết hợp với nghỉ ngơi hợp lý. Việc này sẽ giúp thúc đẩy tốt cho quá trình điều trị.
thucuc
378
Điều trị ung thư gan bằng phương pháp nút mạch Điều trị ung thư gan bằng phương pháp nút mạch gan hay nút mạch hóa chất động mạch gan là phương pháp tiêu hủy khối u ung thư bằng việc ngừng nguồn nuôi dưỡng và tiêu diệt khối u. 1. Tìm hiểu chung về nút mạch gan 1.1 Điều trị ung thư gan bằng phương pháp nút mạch là gì? Phương pháp nút mạch gan là liệu pháp điều trị ung thư gan phổ biến và đem lại hiệu quả cao với quy trình thực hiện như sau: Thông qua lối vào nhỏ trong cơ thể người bệnh, bác sĩ có thể tiếp cận động mạch đùi hoặc cổ tay, luồn ống thông đến động mạch và tiếp cận khối u. Tiếp theo, qua hướng dẫn của máy chụp mạch DSA, bác sĩ bơm vật liệu làm tắc nguồn mạch nuôi khối u. Qua đó ngừng cung cấp máu nuôi khối u đồng thời truyền hóa chất để tiêu diệt khối u. Phương pháp này có thể kiểm soát khối u phát triển, ngăn chặn biến chứng và kéo dài sự sống cho bệnh nhân. Tuy nhiên, phương pháp này được can thiệp tối tiểu và chọn lọc để đảm bảo nhiều mô gan lành và duy trì chức năng gan trong cơ thể. Nút mạch hóa chất tại gan 1.2 Điều trị ung thư gan bằng phương pháp nút mạch gan trong trường hợp nào? Phương pháp này được chỉ định trong trường hợp ung thư gan ở giai đoạn trung gian, chưa di căn ngoài gan, chưa có huyết khối tĩnh mạch cửa hay chỉ tắc ở nửa phần tĩnh mạch cửa hoặc bệnh chưa ảnh hưởng nặng đến gan và toàn bộ cơ thể. Nút mạch gan cũng áp dụng với các trường hợp bệnh nhân không còn được chỉ định phẫu thuật. Bên cạnh đó, phương pháp này cũng chống chỉ định với bệnh nhân rối loạn đông máu, có bệnh lý não gan, chức năng gan kém, dị ứng với thuốc cản quang. Những trường hợp khác bác sĩ có thể căn cứ theo tình trạng bệnh để đánh giá và nhận định có điều trị với nút mạch gan được không. 1.3 Nút mạch gan thực hiện như thế nào? – Chuẩn bị: Đây là xâm lấn tối thiểu và an toàn nên người bệnh không cần chuẩn bị nhiều hay lo lắng trước khi vào can thiệp. Trước khi làm nút mạch gan thì người bệnh cần chuẩn bị sức khỏe tốt, ăn uống và nghỉ ngơi đầy đủ để có thể trạng tốt. Lưu ý người bệnh không uống rượu bia hay sử dụng chất kích thích trước khi điều trị. – Lưu ý: Người bệnh cần thực hiện xét nghiệm để đánh giá chức năng gan, tình trạng đông máu, chụp cắt lớp khối u… trước khi điều trị. Sau đó bệnh nhân được sát khuẩn, gây tê ở bên bẹn phải hoặc cổ tay. – Thực hiện: Bác sĩ tiến hành chụp động mạch gan để đánh giá động mạch nuôi khối u, sử dụng ống thông tiếp cận các nhánh. Tiếp theo bác sĩ bơm hỗn hợp vật liệu vào nhằm làm tắc mạch nuôi khối u và tiêu diệt khối u với hóa chất. Trong quá trình điều trị, người bệnh hoàn toàn tỉnh táo và có thể quan sát thủ thuật. Bệnh nhân cần phối hợp với bác sĩ và khi thấy biểu hiện bất thường như buồn nôn, chóng mặt… thì hãy thông báo để bác sĩ điều trị xử lý kịp thời. Cuối cùng, bác sĩ sẽ băng ép và đưa bệnh nhân vào phòng nghỉ, khoảng 1 đến 2 ngày sau bệnh nhân có thể xuất viện. – Sau điều trị: Trường hợp nút mạch hóa chất ở đùi thì người bệnh nên nằm bất động 6-8 tiếng tránh chảy máu. Đối với nút mạch ở động mạch quay thì bệnh nhân có thể di chuyển, vận động nhẹ. Trong thời gian đầu, người bệnh có thể bị đau bụng bởi nguồn máu nuôi ung thư bị nút lại. Bên cạnh đó, bạn có thể buồn nôn hoặc sốt nhưng không nghiêm trọng. Thông thường, phương pháp này hiếm xảy ra biến chứng nếu được chỉ định đúng với bác sĩ có trình độ chuyên môn cao. Bạn nên lựa chọn bác sĩ có trình độ chuyên môn cao trong điều trị ung thư 2. Giải đáp một số thắc mắc liên quan đến nút mạch gan 2.1 Ưu và nhược điểm của phương pháp này là gì? – Ưu điểm: Can thiệp tối thiểu đến khối, làm loại tử khối u nhưng vẫn bảo vệ phần gan khỏe mạnh. Phương pháp này ít biến chứng so với phẫu thuật, không cần nằm viện lâu và hồi phục sức khỏe nhanh. – Nhược điểm: Đòi hỏi người bệnh nằm bất động 6-8 tiếng dẫn tới không thoải mái, đối với những trường hợp không nằm được lâu có thể dùng dụng cụ đóng lòng mạch hay chọn đường vào từ động mạch quay. Bên cạnh đó, có thể có phản ứng với vật liệu nút mạch hoặc suy gan(đối với những người có dự trữ gan kém). Bên cạnh đó, cần thực hiện với điều kiện vô khuẩn tốt, tay nghề bác sĩ cao, trang thiết bị hiện đại… để tránh hiện tượng nhiễm trùng hoặc biến chứng. 2.2 Nút mạch gan có thể thực hiện được bao nhiêu lần? Phương pháp này kiểm soát sự phát triển của khối u ít xâm lấn nên khi xuất hiện khối u mới có thể cân nhắc tiếp tục thực hiện tùy theo phản ứng của lần điều trị trước đó. Người bệnh có thể điều trị 4 lần liên tiếp hoặc cũng có thể là hàng năm thực hiện lại, miễn có thể đảm bảo về kỹ thuật và sức khỏe cho người bệnh. 2.3 Nút mạch gan có tái phát bệnh không? Hiện nay không có phương pháp nào ngăn chặn toàn diện ung thư gan tái phát mà đều có nguy cơ nhất định, trong đó có nút mạch gan. 2.4 Nút mạch gan có gây đau đớn không? Người bệnh sẽ được gây tê nên trong quá trình điều trị hầu như không gây đau đớn. Khi ống thông luồn trong mạch máu thì người bệnh có thể cảm giác áp lực nhưng không quá khó chịu. Tình trạng buồn nôn, đau ở lối truyền hóa chất hay sốt nhẹ có thể diễn ra nhưng sẽ giảm sau một vài tuần. Sau khi nút mạch gan, người bệnh có thể sốt nhẹ 2.5 Thời gian sống sau điều trị nút mạch gan Thời gian sống tùy thuộc vào thể trạng và mức độ đáp ứng điều trị của người bệnh. 2.6 Chi phí nút mạch ung thư gan Nút mạch ung thư gan cũng nằm trong danh mục được bảo hiểm y tế chi trả nên người bệnh có thể giảm phần nào chi phí điều trị. Trên đây là những thông tin quan trọng cần biết về phương pháp nút mạch gan trong điều trị bệnh ung thư. Tìm hiểu sớm về phương pháp này giúp người bệnh an tâm hơn trong quá trình điều trị và kịp thời xử lý khi có những dấu hiệu bất thường khi nút mạch gan.
thucuc
1,239
Tổng hợp thông tin về bệnh COPD Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hay còn được biết đến là bệnh COPD là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ ba trên toàn thế giới, gây ra 3,23 triệu ca tử vong vào năm 2019. Cùng tìm hiểu các thông tin quan trọng về căn bệnh này trong bài viết dưới đây. 1. Các thông tin tổng quan về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) 1.1 Phổi tắc nghẽn mạn tính là bệnh gì? Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là một bệnh viêm phổi mạn tính gây ra tình trạng tắc nghẽn luồng khí từ phổi. Khí phế thũng và viêm phế quản mạn tính là hai tình trạng phổ biến nhất gây ra COPD. Hai tình trạng này có thể xảy ra cùng nhau và có thể khác nhau về mức độ nghiêm trọng ở những người mắc bệnh COPD. – Khí phế thũng là một tình trạng tổn thương túi khí trong phổi. – Viêm phế quản mạn tính là một tình trạng viêm đường hô hấp lâu dài. COPD là một tình trạng phổ biến, chủ yếu ảnh hưởng đến người trung niên hoặc người lớn tuổi hút thuốc. Tuy nhiên nhiều người không nhận ra bản thân mình mắc bệnh lý này. COPD có xu hướng trầm trọng hơn theo thời gian, các triệu chứng gia tăng về mức độ và tần suất có thể hạn chế các hoạt động bình thường của bạn. 1.2 Triệu chứng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là gì? Các triệu chứng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thường không xuất hiện cho đến khi mức độ tổn thương phổi đáng kể xảy ra. Ngoài ra, chúng thường trầm trọng hơn theo thời gian, đặc biệt nếu tiếp tục tiếp xúc với thuốc lá. Các dấu hiệu và triệu chứng đặc trưng của COPD có thể bao gồm: – Khó thở, đặc biệt là khi hoạt động thể chất, cần nhiều sức – Thở khò khè – Tức ngực – Ho mạn tính có thể tiết ra chất nhầy (đờm) có màu trong, trắng, vàng hoặc hơi xanh – Gặp nhiễm trùng đường hô hấp thường xuyên – Thiếu năng lượng – Giảm cân ngoài ý muốn ở giai đoạn sau triệu chứng trầm trọng – Nhận thấy sưng ở mắt cá chân, bàn chân hoặc cẳng chân Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nếu không được kiểm soát các triệu chứng sẽ ngày càng gia tăng Nếu không được kiểm soát và điều trị, các triệu chứng thường ngày càng nặng hơn. Ngoài ra, cũng có thể có những giai đoạn các triệu chứng COPD đột ngột trở nên tồi tệ hơn, được gọi là cơn bùng phát. Những triệu chứng lúc này thường kéo dài trong vài ngày, và mức độ nghiêm trọng thay đổi hàng ngày. 1.3 Đâu là nguyên do dẫn đến bệnh COPD? COPD xảy ra khi phổi bị viêm, tổn thương và gây tình trạng tắc nghẽn luồng khí từ phổi. Nguyên nhân chính là do hút thuốc, mặc dù tình trạng này đôi khi có thể ảnh hưởng đến những người chưa bao giờ hút thuốc. – Khả năng phát triển bệnh COPD càng tăng khi bạn hút thuốc nhiều hơn và hút thuốc càng lâu. – Một số trường hợp mắc COPD là do tiếp xúc lâu dài với khói hoặc bụi có hại. – Một số khác là kết quả của một vấn đề di truyền hiếm gặp khiến phổi dễ bị tổn thương hơn. Ngừng sử dụng thuốc lá ngay hôm nay để bảo vệ sức khỏe của bạn và những người xung quanh 1.4 Biến chứng của bệnh COPD là gì? Bệnh COPD có thể gây ra các biến chứng ở người mắc bệnh, bao gồm: – Nhiễm trùng đường hô hấp: Những người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD có nhiều khả năng bị cảm lạnh, cúm và viêm phổi. Ngoài ra, bất kỳ bệnh nhiễm trùng đường hô hấp nào cũng có thể khiến bạn khó thở nhiều hơn và có thể gây tổn thương thêm cho mô phổi. – Vấn đề tim mạch: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, bao gồm cả đau tim. – Ung thư phổi: Những người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD có nguy cơ mắc ung thư phổi cao hơn. – Huyết áp cao trong động mạch phổi: COPD có thể gây ra huyết áp cao trong các động mạch đưa máu đến phổi (tăng huyết áp phổi). – Trầm cảm: Khó thở có thể khiến bạn không thực hiện được các hoạt động mà bạn yêu thích. Việc đối phó với điều này lâu dần có thể góp phần vào sự phát triển của bệnh trầm cảm. Nhiều biến chứng có thể xảy ra nếu không kiểm soát kịp thời COPD 2. Phương án điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD Khi được chẩn đoán mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nghĩa là bệnh đã tồn tại trong một thời gian dài. Bệnh không thể chữa khỏi hoàn toàn mà chủ yếu điều trị tập trung vào cải thiện triệu chứng, duy trì chức năng phổi khỏe mạnh. Bước quan trọng hàng đầu trong bất kỳ kế hoạch điều trị COPD nào là bỏ thuốc lá. Tiếp theo là tránh khói thuốc lá và các chất gây ô nhiễm khác tại nhà và nơi làm việc. Bác sĩ cũng sẽ xem xét lựa chọn các phương pháp điều trị sau cho người bệnh tùy thuộc vào tình trạng bệnh, các triệu chứng và các vấn đề sức khỏe liên quan. – Điều trị bằng thuốc – Sử dụng oxy cho những người bị bệnh COPD lâu năm hoặc bị COPD nặng. – Phục hồi chức năng phổi thông qua các bài tập để cải thiện hơi thở và khả năng tập thể dục của bạn. – Phẫu thuật có thể cải thiện triệu chứng ở một số người mắc phổi tắc nghẽn mạn tính nặng. – Phòng ngừa và điều trị các bệnh nhiễm trùng phổi. Nhiễm trùng phổi có thể gây ra vấn đề nghiêm trọng ở những người mắc bệnh COPD. Một số loại vắc-xin, chẳng hạn như vắc-xin cúm và viêm phổi, đặc biệt quan trọng đối với người mắc bệnh COPD. 3. Hướng dẫn cách phòng ngừa bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Không giống như một số bệnh, COPD thường có nguyên nhân rõ ràng, cách phòng ngừa rõ ràng và bạn có thể làm giảm đáng kể cơ hội phát triển của bệnh. Phần lớn các trường hợp liên quan trực tiếp đến hút thuốc lá, vậy nên cách hiệu quả nhất để ngăn ngừa COPD là không hút thuốc – hoặc ngừng hút thuốc càng sớm càng tốt Nếu bạn là người hút thuốc lâu năm, bạn nên nhận thức được sự nghiêm trọng của thuốc lá đến phổi. Do đó bạn nên cố gắng bỏ thuốc, cai thuốc. Hiện nay có nhiều phương pháp giúp bạn có thể cai thuốc lá, bạn có thể tham khảo và bắt đầu ngừng hút thuốc càng sớm càng tốt. Đối với những người hút thuốc lá thụ động nghĩa là những người hít khói thuốc lá, sử dụng thuốc lá một cách gián tiếp thì cũng nên cố gắng tránh xa khói thuốc nhất có thể. Đối với người có nghề nghiệp tiếp xúc với khói và bụi hóa chất – Đây là một yếu tố nguy cơ khác của bệnh COPD. Vậy nên trong quá trình làm việc bạn luôn cần mang thiết bị bảo hộ đường hô hấp theo đúng quy định của từng tính chất công việc. Cuối cùng, thăm khám sức khỏe định kỳ là việc rất cần thiết ở mỗi người. Bạn nên chủ động thăm khám sức khỏe, kiểm tra hệ hô hấp định kỳ 6 tháng – 1 năm/ lần
thucuc
1,343
Biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra từ bệnh sốt rét là gì? Bệnh sốt rét bị lây truyền từ người sang người khi những người này bị muỗi đốt. Vậy ta nên hiểu về loại bệnh lý này như thế nào? Các triệu chứng sốt rét? Các biến chứng nguy hiểm mà bệnh có thể gây ra? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những vấn đề này. 1. Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét là gì? Bệnh sốt rét do ký sinh trùng có tên Plasmodium gây nên, là bệnh lý được cho là dễ lây nhiễm từ người qua người khi bị muỗi đốt. Loại bệnh lý này thường xuất hiện nhiều ở các nước thuộc khu vực nhiệt đới và các nước cận nhiệt đới. Căn bệnh này gây ra các ca tử vong lên đến hàng triệu người trên thế giới, đặc biệt là những nước chưa phát triển và có môi trường ô nhiễm nặng như Châu Phi hay phía nam sa mạc Sahara. Bệnh sốt rét là do các loại ký sinh trùng gây ra, chúng thuộc nhóm ký sinh trùng nhóm Plasmodium (bao gồm 5 loại chính là Plasmodium vivax, Plasmodium falciparum, Plasmodium malariae, Plasmodium ovale và Plasmodium knowlesi). Tùy vào loại ký sinh trùng sốt rét nào xâm hại đến cơ thể mà mức độ nguy hiểm cho cơ thể lại khác nhau, ví dụ như Plasmodium vivax và Plasmodium falciparum là hai loại ký sinh trùng gây bệnh trầm trọng nhất, nguy cơ tử vong rất cao nếu không được kịp thời phát hiện. Mặc dù bệnh sốt rét rất nguy hiểm thế nhưng loại bệnh này lại không tồn tại được ở môi trường bên ngoài mà chúng chỉ có thể sống trong cơ thể muỗi hoặc trong máu người mắc bệnh. Chính vì vậy, nếu mọi người đều tránh được muỗi truyền nhiễm đốt thì sẽ không có khả năng bị bệnh. Bệnh sốt rét là bệnh lây truyền qua đường máu, gồm có 04 phương thức lây truyền như sau: Do muỗi đốt: đây là phương thức lây truyền chủ yếu; Do truyền phải loại máu bị nhiễm ký sinh trùng; Do lây truyền qua nhau thai bị tổn thương từ mẹ sang con (ít gặp); Do tiêm chích ma tuý, dùng chung bơm kim tiêm đã bị nhiễm ký sinh trùng sốt rét. 2. Các triệu chứng sốt rét thường gặp là gì? Bệnh sốt rét là loại bệnh lý có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng nào, thậm chí cả những người có sức khỏe tốt nhất, hệ miễn dịch cao nhất cũng có thể bị ký sinh trùng sốt rét gây hại. Bệnh nhân có thể có nguy cơ tái bệnh trong trường hợp khả năng miễn dịch quá kém hoặc chữa được điều trị bệnh triệt để. Ngoài ra, bệnh sốt rét còn thuộc dạng những bệnh lý có sức chuyển biến bệnh nhanh nhất, có khả năng gây tử vong chỉ sau vài tiếng hoặc một vài ngày sau khi xác định bệnh. Con số nguy cơ gây tử vong do bệnh sốt rét được các chuyên gia y tế đưa ra là 20%. Triệu chứng sốt rét điển hình sẽ trải qua 3 giai đoạn chính là: Giai đoạn rét run, giai đoạn sốt nóng và giai đoạn vã mồ hôi. Trong giai đoạn sốt nóng, cơ thể bệnh nhân có thể lên tới 40 hay thậm chí 41 độ C. Ngoài ra, tùy thuộc vào thể trạng người bệnh và loại ký sinh trùng xâm hại mà mỗi cá nhân lại có những dạng sốt khác nhau. Ví dụ như: Sốt sơ nhiễm là tình trạng sốt cao liên tục trong nhiều ngày; Sốt thể cụt là dạng sốt không thành cơn mà chỉ xuất hiện chủ yếu hiện tượng rét run; Sốt theo các chu kỳ khác nhau bởi các loại ký sinh trùng sốt rét khác nhau xâm nhập,… Một vài trường hợp người bệnh bị sốt rét ác tính thì sẽ kèm theo những biến chứng nặng như: Ảnh hưởng đến não bộ: Người bệnh bị loạn ý thức, mất ngủ nhiều, nôn mửa, tiêu chảy, đau nhức đầu dữ dội, xuất hiện hội chứng tâm thần (hôn mê, co giật, đồng tử giãn,…), rối loạn hô hấp, phù não, tăng huyết áp,… Bệnh sốt rét gây biến chứng đến các vùng phủ tạng: phổi, gan, hệ tiêu hóa,… Tình trạng sốt rét ở trẻ em có nguy cơ tử vong rất cao. Các bé không chỉ chịu đựng những cơn sốt cao liên tục, nôn mửa, chướng bụng, tiêu chảy, có các dấu hiệu màng não và co giật. Mặc dù bệnh sốt rét có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng nào, thế nhưng những đối tượng thuộc nhóm sau đây lại có nguy cơ mắc bệnh cao hơn và khả năng điều trị khỏi cũng thấp hơn: Sống trong môi trường ẩm thấp, mất vệ sinh, phải làm việc trong môi trường rừng rú hay đồng cỏ thường xuyên, những người không có điều kiện khám chữa bệnh hay thậm chí ăn uống còn khó khăn,… 3. Các phương pháp điều trị bệnh sốt rét 3.1 Nguyên tắc điều trị Các nguyên tắc cần được áp dụng để phản ứng nhanh đối với bệnh sốt rét: Điều trị sớm, đúng, đủ liều; Điều trị cắt cơn sốt và chống bệnh lây lan rộng (Sốt do P. falciparum) và điều trị tiệt căn (sốt do P. vivax, P. ovale); Đối với bệnh nhân sốt do P. falciparum thì phải dùng thuốc sốt rét phối hợp nhằm hạn chế sự kháng thuốc và tăng hiệu quả điều trị; Những trường hợp bị sốt rét ác tính thì chuyển về đơn vị hồi sức cấp cứu tại bệnh viện tuyến huyện trở lên. Trong thời gian này bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và hồi sức tích cực, nâng cao thể trạng. 3.2 Điều trị sốt rét thông thường Đối với thể thông thường, bác sĩ sẽ dựa trên chẩn đoán và lựa chọn loại thuốc điều trị phù hợp, như: Thuốc điều trị ưu tiên: Trường hợp bị sốt rét do P. falciparum: Dihydroartemisinin - Piperaquine phosphat uống 3 ngày và Primaquin 0,5 mg bazơ/kg liều duy nhất; Nếu bị sốt rét phối hợp có P. falciparum: Dihydroartemisinin - Piperaquine phosphat uống 3 ngày và Primaquin 0,25 mg bazơ/kg x 14 ngày; Trường hợp sốt rét do P. vivax: Chloroquin uống 3 ngày và Primaquin 0,25 mg bazơ/kg/ngày x 14 ngày. Thuốc điều trị thay thế: Điều trị trong 07 ngày với Quinine và Doxycyclin; Đối với phụ nữ có thai và trẻ em dưới 8 tuổi: điều trị trong 7 ngày với Quinin và Clindamycin. 3.3 Điều trị sốt rét ác tính Áp dụng phương pháp điều trị đặc hiệu bằng cách sử dụng Quinin hoặc Artesunat tiêm theo thứ tự ưu tiên như sau: Artesunat tiêm: 2,4 mg/kg tiêm cho liều giờ đầu, vào giờ thứ 12 (ngày đầu) tiêm nhắc lại 2,4 mg/kg. Sau đó mỗi ngày tiêm 1 liều 2,4 mg/kg cho đến khi người bệnh tỉnh, có thể uống được, chuyển sang thuốc Dihydroartemisinin - Piperaquin phosphat dùng cho 3 ngày. Quinin dihydrochloride: 8 giờ đầu tiêm hoặc truyền tĩnh mạch với liều 20 mg/kg, sau đó 8 giờ tiếp theo dùng 10 mg/kg, cho đến khi tỉnh thì chuyển uống Quinin sulfat + Doxycyclin cho đủ 7 ngày hoặc Dihydroartemisinin - Piperaquin phosphat với liều 3 ngày. 3.4 Điều trị hỗ trợ Khi bị sốt cao, cần phải hạ nhiệt bằng cách: Cho người bệnh chườm mát; Dùng thuốc hạ nhiệt cơ thể; Xử lý sốc, cắt cơn co giật bằng Diazepam.
medlatec
1,257
Khi nào cần đưa trẻ đi nắn chỉnh răng? “Cái răng, cái tóc là góc con người”, chính vì thế, một người sở hữu nụ cười đẹp là đang sở hữu một tài sản quý giá. Răng mọc lệch, răng khểnh, răng vẩu... không chỉ khiến trẻ mất tự tin khi giao tiếp mà còn ảnh hưởng nhiều đến chức năng ăn nhai, dễ có nguy cơ sâu răng và viêm nướu. Ngày nay, khi đời sống đã được cải thiện, các ông bố bà mẹ lại càng có điều kiện để đầu tư cho con một hàm răng trắng đẹp và nụ cười rạng rỡ dù rằng chi phí nắn chỉnh răng là tốn kém và mất thời gian. Nguyên nhân khiến răng bị lệch lạc Đầu tiên phải nói tới yếu tố di truyền. Thường thì trong gia đình có cha hay mẹ, cô chú có xương hàm nhỏ, còn răng thì quá to hoặc ngược lại, có sự mất cân xứng về kích thước giữa răng và hàm khiến các răng không thể xếp ngay ngắn trên cung hàm; Do một số thói quen không tốt về răng miệng khi trẻ còn nhỏ như tật mút ngón tay, mút môi và cắn môi, đẩy lưỡi, thói quen thở bằng miệng. . ; Do bị mất răng sữa sớm, răng vĩnh viễn không có được sự hướng dẫn và có thể đưa đến mọc lệch; Dinh dưỡng kém có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của xương hàm; Các chấn thương răng làm vị trí các răng bị thay đổi dẫn tới xô lệch; Bệnh sâu răng, bệnh nha chu làm mất răng... Thời điểm tốt để nắn chỉnh răng cho trẻ Có rất nhiều các bố mẹ đưa con mình đến các khoa răng hàm mặt tại các bệnh viện để khám với lý do răng trẻ mọc lệch lạc, mọc chen chúc và phân vân không biết có nên chỉnh sửa răng cho trẻ khi chưa thay hết răng sữa hay không. Thời điểm tốt nhất để điều trị chỉnh hình răng hàm mặt là khi các răng vĩnh viễn đã mọc (10-12 tuổi). Ở lứa tuổi này, xương hàm đang phát triển, rất thuận lợi cho việc nới rộng và sắp xếp lại các răng. Nhưng để việc nắn chỉnh răng thực sự có hiệu quả và không gặp nhiều cản trở về sau thì ngay từ khi bắt đầu thay răng sữa (6-7 tuổi), nên cho trẻ đi kiểm tra răng miệng thường xuyên để có thể thực hiện nắn chỉnh răng phòng ngừa kịp thời, giúp điều chỉnh cho hàm răng vĩnh viễn mọc ngay ngắn và đều hơn. Bác sĩ sẽ có những lời khuyên nếu nhận thấy trẻ cần được can thiệp CHRM sớm và sẽ quyết định thời điểm điều trị. Một số trường hợp sẽ được giải quyết sớm, không cần phải chờ đến khi rụng hết răng sữa vì lúc đó, sự lệch lạc răng sẽ trầm trọng hơn. Điều trị sớm sẽ cho kết quả tối ưu Việc điều trị sớm đã mang lại nhiều ưu điểm. Điều trị sớm không những tránh phải nhổ răng lại còn giúp chuẩn bị nền xương hàm, mở đường, định hướng cho các răng vĩnh viễn mọc đúng vị trí; Giúp đạt được những kết quả tối ưu mà có thể không cần phải nhổ răng. Nhiều trường hợp bệnh nhân đến yêu cầu chỉnh răng khi việc cả hàm đã ở trong giai đoạn tăng trưởng ổn định, bác sĩ bắt buộc phải nhổ răng để có thể chỉnh lại cho răng đều đặn hoặc làm giảm hô, móm cho bệnh nhân; Điều trị sớm còn mang lại cơ hội để chỉnh hình những ca lâm sàng có lệch lạc trầm trọng về xương (nếu để đến thời điểm trẻ đã lớn, không còn tăng trưởng sẽ không thể điều trị được bằng chỉnh nha đơn thuần mà phải dùng phẫu thuật phức tạp và tốn kém); Và quan trọng hơn, điều trị sớm sẽ giúp tiết kiệm được kinh phí, giảm thời gian mang mắc cài trên toàn bộ cung răng sau này. Điều quan trọng nữa là những vấn đề về răng của trẻ sớm được giải quyết, không tiến triển thành những lệch lạc răng mặt nghiêm trọng về sau. Trẻ nào cần được nắn chỉnh răng? Cần đưa trẻ đến khám bác sĩ chuyên khoa răng hàm mặt khi trẻ có bất thường trong sự phát triển của răng, quá trình mọc răng và thay răng sữa, quá trình phát triển và mọc răng vĩnh viễn, cần đưa trẻ đến khám bác sĩ chuyên khoa răng hàm mặt như các trường hợp: răng xoay hay các răng mọc chen chúc, răng mọc sai vị trí, răng xô lệch, không ngay ngắn trên cung hàm; thiếu răng bẩm sinh, răng dị dạng và răng dư, răng sữa mất sớm, răng chậm thay, răng di chuyển do chấn thương; trẻ có những thói quen xấu về răng miệng có thể gây sai lệch khớp cắn và những lệch lạc về răng và hàm mặt như: mút tay, mút môi, tật đẩy lưỡi, thở miệng; Có những biểu hiện sai khớp cắn như cắn chìa, cắn sâu, cắn chéo, cắn hở, hô, móm; Có sự phát triển lệch lạc hay bất hài hòa giữa xương hàm trên và hàm dưới như cung răng và xương hàm hẹp; răng nhô ra trước hoặc răng thụt vào trong, xương hàm nhô ra trước hoặc xương hàm lùi ra sau...
medlatec
920
Những điều cần lưu ý về bệnh Herpes ở môi Bệnh Herpes ở môi là loại bệnh truyền nhiễm do virus gây ra, mặc dù đa số trường hợp có thể tự khỏi khi điều trị tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ nhưng cũng cực kỳ khó chịu. Cùng tìm hiểu về bệnh lý này trong bài viết sau. 1. Herpes ở môi là bệnh gì? Bệnh Herpes ở vùng môi còn được gọi là mụn nước sốt, sốt vỉ phồng rộp thành từng đám trên môi và quanh miệng. Bệnh do virus Herpes simplex (HSV) gây ra, khiến vùng da quanh miệng thường nổi mụn nước, đỏ, sưng tấy và đau nhức. Ngoài các biểu hiện quanh môi và miệng, người bệnh cũng có thể bị đau, sốt, đau họng, sưng hạch vùng cổ, trẻ em thì có thể chảy nước dãi, quấy khóc… Vùng bị mụn nước có thể vỡ, chảy dịch và đóng vảy sau khoảng vài ngày. Vết thương có thể tự khỏi sau khoảng một thời gian và có thể điều trị tại nhà. Virus Herpes simplex – Chủng virus thường gây mụn rộp ở người, đặc biệt là mụn rộp ở môi Mụn rộp có thể lan khắp mọi nơi trong việc và nặng thêm ở các lần tiếp theo tái nhiễm. Virus HSV tồn tại trong cơ thể và tái phát bệnh nhiều lần trong suốt quãng đời còn lại ở bệnh nhân. Giai đoạn tiền phát bệnh trong khoảng 6 đến 48 giờ đầu tiên, khi chưa xuất hiện mụn. Người bị bệnh sẽ có cảm giác ngứa, tê, đau nhức, sưng tấy ở vùng bị nhiễm bệnh. Tuy không ảnh hưởng quá nghiêm trọng tới sức khỏe hay tính mạng nhưng do các mụn xuất hiện ở vị trí trên môi nên khiến nhiều người cảm thấy tự ti và ảnh hưởng tới sinh hoạt hằng ngày. 2. Nguyên nhân gây bệnh Herpes mụn rộp ở môi Tác nhân chính gây bệnh Herpes mọc ở môi là do virus có tên là Herpes simplex – Chủng virus thường gây mụn rộp ở người. Trong đó, virus Herpes chủng 1 (HSV-1) gây ra khoảng 80% trường hợp bị mụn rộp ở môi và khu vực quanh miệng. Người bệnh bị bệnh Herpes môi do nhiễm virus này từ người đã bị bệnh qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp khi ăn uống chung, dùng chung đồ dùng cá nhân… Bệnh mụn rộp ở môi do virus Herpes gây ra có thể điều trị triệu chứng nhưng không thể loại bỏ hoàn toàn tác nhân gây bệnh. Bệnh có thể tái phát nếu gặp các yếu tố thuận lợi cho virus sinh sôi phát triển như: – Tiếp xúc khu vực vùng môi trực tiếp với ánh sáng mặt trời trong thời gian dài. – Hệ miễn dịch suy yếu do mắc bệnh, di ứng, mang thai, thay đổi do chu kỳ kinh nguyệt… – Tổn thương vùng nướu, môi hoặc mắc các bệnh lý về răng miệng. – Cơ thể mệt mỏi hoặc chịu nhiều áp lực. Điều trị bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ có thể làm giảm các triệu chứng và rút ngắn thời gian mắc bệnh 3. Nguyên tắc điều trị Herpes môi 3.1. Điều trị bệnh Herpes ở môi bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ Hiện nay, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu để loại bỏ triệt để bệnh herpes môi và cũng chưa có thuốc tiêu diệt virus gây bệnh. Về cơ bản, mụn rộp sẽ tự biến mất trong khoảng 1-2 tuần. Tuy nhiên, việc điều trị bằng thuốc có thể làm giảm các triệu chứng và rút ngắn thời gian mắc bệnh. Để điều trị bệnh khởi phát, các loại thuốc có thể được bác sĩ chỉ định như: Thuốc mỡ hoặc kem bô cục bộ, thuốc kháng virus bán theo đơn… Ăn thực phẩm thanh đạm, hạn chế ăn thực phẩm quá cay nóng để tránh làm vết loét nặng thêm 3.2. Điều trị bệnh Herpes ở môi bằng mẹo tại nhà Giai đoạn đầu tiên của bệnh có thể gây đau đớn, khó chịu và mệt mỏi cho người bệnh. Người bệnh cần uống đủ nước để tránh tình trạng mất nước. Có thể bổ sung thêm vitamin C để hỗ trợ tăng cường sức đề kháng và khả năng miễn dịch của cơ thể. Bên cạnh đó, có thể làm giảm thời gian phát bệnh bằng việc bôi kem chứa kẽm oxit. Ngoài ra, bạn cũng có thể khắc phục và giảm cảm giác khó chịu khi bị bệnh bằng việc: – Đặt khăn ướt sạch, mát lên vết loét khoảng 3 lần/ngày để giảm tấy và sưng đỏ. – Súc miệng bằng dung dịch có chứa baking soda để làm dịu cơn đau miệng. – Hạn chế sử dụng thực phẩm có tính axit mạnh như trái cây họ cam quýt, cà chua, chanh… – Ăn thực phẩm thanh đạm, nhiều rau xanh và trái cây tươi, hạn chế ăn thực phẩm quá cay nóng để tránh làm vết loét nặng thêm… 4. Phòng bệnh Herpes mọc ở môi tái phát Bệnh có thể tái phát nhiều lần trong đời khi gặp điều kiện thích hợp hoặc cơ thể suy yếu hệ miễn dịch. Do đó, người bệnh cần lưu ý trong việc phòng bệnh tái phát: – Tránh để đôi môi, miệng tiếp xúc với ánh sáng mặt trời quá lâu. Nếu có thể, hãy sử dụng kem chống nắng dành riêng cho môi trong mọi thời điểm và bảo vệ khuôn mặt tránh khỏi tác động từ ánh nắng mặt trời. Hãy thăm khám khi phát hiện các dấu hiệu của bệnh, bạn cần đi khám ngay – Tránh tiếp xúc thân mật với người bị bệnh hoặc người có các vết loét mụn rộp ở môi, miệng. – Tránh sử dụng các loại thực phẩm có thể kích thích bệnh tái phát hoặc gây dị ứng như các loại hạt, sữa, hải sản… – Tránh dùng chung dụng đồ dùng cá nhận, dụng cụ về sinh…, đặc biệt là với những người có các dấu hiệu của bệnh. – Nên rửa tay, vệ sinh thân thể, quần áo, không gian sống thường xuyên để không tạo điều kiện cho tác nhân có hại phát triển. – Thăm khám sức khỏe định kỳ ít nhất 6 tháng/lần để chủ động phát hiện sớm các bệnh lý, giúp điều trị đúng cách kịp thời.
thucuc
1,091
Xử trí khi bị gan nhiễm mỡ Người bệnh được xác định bị gan nhiễm mỡ khi lượng mỡ tích tụ trong gan vượt quá ngưỡng cho phép. Khi mắc bệnh lý này, người bệnh cần ăn uống điều độ, sinh hoạt lành mạnh và sử dụng thuốc theo bác sĩ chuyên khoa kê đơn. 1. Chuyên gia giải đáp: Bị gan nhiễm mỡ là như thế nào? Gan nhiễm mỡ là tình trạng có quá nhiều chất béo tích tụ trong gan khiến chức năng gan bị suy giảm. Ở người khỏe mạnh, gan chỉ chứa một lượng nhỏ chất béo. Khi chất béo trong gan vượt ngưỡng 5% tổng trọng lượng gan, nó sẽ được xem là bệnh lý. Nếu được phát hiện sớm và có những cải thiện trong cách sinh hoạt, người bị gan nhiễm mỡ không gặp các vấn đề bất thường. Bên cạnh đó, gan vẫn có thể thực hiện các chức năng cơ bản. Tuy nhiên, nhiều trường hợp mắc bệnh không điều trị phù hợp tiến triển xấu. Bệnh gan nhiễm mỡ tiến triển qua 4 giai đoạn như sau: – Gan nhiễm mỡ – Viêm gan nhiễm mỡ – Xơ hóa gan – Xơ gan Gan nhiễm mỡ được chia thành 2 dạng chính sau đây: – Bệnh gan nhiễm mỡ do rượu – Bệnh gan nhiễm mỡ nguyên nhân không do rượu Lượng mỡ tích tụ trong gan càng lớn, chức năng gan càng bị ảnh hưởng nhiều 2. Nguyên nhân gây ra gan nhiễm mỡ, bạn đã biết? Những nguyên nhân chính gây ra gan nhiễm mỡ như sau: – Ăn quá nhiều đồ ngọt nhiều đường, chất béo – Ăn ít rau củ, thiếu chất xơ, vitamin cũng như khoáng chất – Lối sống ít vận động, ngồi nhiều, nằm nhiều – Bệnh béo phì – Tiêu thụ quá nhiều thức uống có ga, đồ uống có cồn – Hút thuốc lá trong thời gian dài – Sử dụng thuốc không đúng cách 3. Triệu chứng cảnh báo gan nhiễm mỡ cần lưu ý Người bị gan nhiễm mỡ ở giai đoạn đầu khó nhận biết triệu chứng một cách rõ ràng. Tuy nhiên, khi bệnh tiến triển, các dấu hiệu sau đây có thể xuất hiện: – Mệt mỏi – Khó tiêu – Buồn nôn – Chán ăn – Có cảm giác chướng bụng – Đau và khó chịu vùng bụng bên phải phía trên – Rối loạn tiêu hóa gồm táo bón, tiêu chảy Ngay khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng trên, bạn nên đến chuyên khoa Gan mật để được thăm khám và điều trị kịp thời. Da nổi mẩn ngứa, nổi mụn cảnh báo chức năng gan suy yếu nghiêm trọng 4. Thông tin về phương pháp chẩn đoán và điều trị gan nhiễm mỡ 4.1. Chẩn đoán bị gan nhiễm mỡ bằng cách nào? Một trong những phương pháp chẩn đoán được áp dụng phổ biến là siêu âm gan, sử dụng sóng siêu âm để ghi lại hình ảnh của gan. Siêu âm gan có thể phát hiện các dấu hiệu cảnh báo của bệnh lý cũng như lượng mỡ tích tụ trong gan. Chụp CT – đây cũng là một trong những công cụ hữu ích chẩn đoán nhóm bệnh lý gan mật trong đó có gan nhiễm mỡ. Máy CT tạo ra hình ảnh chi tiết của gan, phát hiện sự tích tụ mỡ trong gan đồng thời xác định tổn thương gan nếu có. Bên cạnh đó, xét nghiệm máu cũng là phương pháp chẩn đoán cần thiết để xác định mức độ nhiễm mỡ của gan. Xét nghiệm máu gồm: – Đo mức độ các enzyme gan – Hàm lượng cholesterol trong máu – Tầm soát các bệnh lý gây rối loạn chuyển hóa Tuy nhiên, việc chẩn đoán gan nhiễm mỡ cần kết hợp nhiều phương pháp để đưa ra kết luận chính xác và phác đồ điều trị phù hợp. Nếu nghi ngờ mắc bệnh gan nhiễm mỡ, hãy đến chuyên khoa Gan mật để được thăm khám và điều trị kịp thời, ngăn biến chứng. Xét nghiệm máu đưa ra các chỉ số quan trọng, giúp bác sĩ chẩn đoán tình trạng bệnh chính xác 4.2. Điều trị người bị gan nhiễm mỡ bằng phương pháp nào? Hiện nay, bệnh lý gan nhiễm mỡ chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Dựa trên tình trạng và nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn điều chỉnh lối sống, cách ăn uống và sử dụng thuốc hỗ trợ nếu cần thiết. Bệnh nền đái tháo đường được xem là một trong những nguyên nhân phổ biến gây gan nhiễm mỡ. Do đó, trong quá trình điều trị bệnh cần uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị, vận động và ăn uống hợp lý. Bên cạnh đó, bạn cần theo dõi lượng đường huyết thường xuyên và tái khám định kỳ. Khẩu phần, thực phẩm ăn vào hàng ngày sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lượng chất béo tích tụ trong gan. Vì vậy, người bệnh cần có chế độ ăn uống riêng biệt để cải thiện tình trạng bệnh. Sau đây là một số thực phẩm dành cho những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ: – Rau xanh, trái cây: giàu vitamin, chất xơ, … tốt cho hệ tiêu hóa, tăng cường sức đề kháng, giảm sự tích tụ mỡ ở gan. – Ưu tiên các loại thịt trắng từ thịt gia cầm, hải sản, … để duy trì cân nặng phù hợp. Bên cạnh đó có thể bổ sung protein từ lòng trắng trứng, các loại đậu, hạt, .. – Uống sữa ít béo hoặc sữa không đường – Bổ sung các loại trà thanh lọc, giải độc, mát gan như trà xanh, trà atiso, … Bên cạnh những thực phẩm tốt, người bị gan nhiễm mỡ cần tránh các thực phẩm sau đây: – Không dùng thực phẩm nhiều chất béo, mỡ động vật hoặc thực phẩm giàu cholesterol như nội tạng động vật, lòng đỏ trứng – Hạn chế nạp các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt trâu, … – Không dùng chất kích thích, đồ uống có cồn và nên hạn chế thuốc lá – Không ăn thực phẩm nhiều đường, nhiều muối, gia vị, … Cân nặng dư thừa gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực với sức khỏe, đặc biệt ở những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Bên cạnh việc thay đổi chế độ ăn uống, người bệnh cần phải tăng cường vận động, tập luyện hàng ngày. Ban đầu, có thể lựa chọn những bài tập nhẹ nhàng, phù hợp với sức bền bản thân. Sau đó, có thể tăng dần cường độ theo chỉ dẫn của bác sĩ. Ăn uống khoa học cùng việc tập luyện thường xuyên giúp giảm cân khoa học, từ đó giúp cải thiện tình trạng bệnh. Đây là một trong những biện pháp mang tính bắt buộc trong điều trị gan nhiễm mỡ. Gan có nhiệm vụ chuyển hóa các lipid. Nếu nồng độ lipid ở mức cao sẽ khiến nồng độ cholesterol và triglycerid ở trong máu đồng thời tăng cao. Lúc đó, gan không thể chuyển hóa và khiến mỡ tích tụ ngày càng nhiều. Vitamin E cũng là một trong những yếu tố cải thiện tình trạng bệnh lý này. Tuy nhiên, việc sử dụng vitamin E không dành cho tất cả trường hợp bệnh gan nhiễm mỡ. Do đó, người bệnh cần thăm khám để được tư vấn cách sử dụng vitamin E phù hợp.
thucuc
1,272
Tổng quan bệnh sốt xuất huyết Dengue Sốt xuất huyết (SXH) Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue gây nên. Bệnh lây theo đường máu với 4 type gây bệnh được ký hiệu là D1, D2, D3, D4. Vậy cách phòng và điều trị căn bệnh này như thế nào? Mời bạn đọc tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Do đặc điểm khí hậu Việt Nam là khí hậu nóng ẩm gió mùa, thuận lợi cho các loài vi khuẩn, côn trùng, nấm mốc phát triển, đặc biệt là muỗi vằn - vật chủ trung gian truyền bệnh SXH. Đường lây truyền sốt xuất huyết SXH Dengue lây lan qua vật trung gian là muỗi vằn Aedes aegypti và Aedes albopictus. Muỗi đốt người bị bệnh mang virus Dengue, sau đó virus nhân lên trong cơ thể muỗi, virus này truyền sang cơ thể người lành qua đường muỗi đốt. Ngoài ra, bệnh SXH KHÔNG LÂY truyền qua đường tình dục. Đặc điểm nhận dạng muỗi Aedes (muỗi vằn) Muỗi có màu đen, thân và chân có những đốm trắng, thường được gọi là muỗi vằn. Muỗi vằn cái thường đốt người vào ban ngày, thời điểm hoạt động mạnh nhất của muỗi là vào sáng sớm và chiều tối. Muỗi vằn thường đậu ở các góc/xó tối trong nhà, trên quần áo, chăn màn, dây phơi và các đồ dùng trong nhà. Muỗi vằn đẻ trứng, sinh sản ở các ao, vũng nước hoặc các dụng cụ chứa nước sạch ở trong và xung quanh nhà như bể nước, chum, vại, lu, khạp, giếng nước, hốc cây,... các đồ vật hoặc đồ phế thải có chứa nước như lọ hoa, bát nước kê chạn, lốp xe, vỏ dừa... Muỗi vằn phát triển mạnh vào mùa mưa, khi nhiệt độ trung bình hàng tháng vượt trên 20 độ C. Biểu hiện khi nhiễm bệnh Theo Tổ chức Y tế thế giới, bệnh sốt xuất huyết Dengue được chia làm 3 mức độ: - SXH Dengue; - SXH Dengue có dấu hiệu cảnh báo; - SXH Dengue nặng. Sốt cao đột ngột từ 39 - 40 độ C, liên tục từ 2-7 ngày và có ít nhất 2 trong các dấu hiệu sau: - Biểu hiện xuất huyết có thể như nghiệm pháp dây thắt dương tính, chấm xuất huyết ở dưới da, chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam. - Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn. - Da sung huyết, phát ban. - Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt. Bao gồm các triệu chứng của SXH Dengue, kèm theo các dấu hiệu cảnh báo sau: - Vật vã, lừ đừ, li bì. - Đau bụng vùng gan hoặc ấn đau vùng gan. - Gan to > 2 cm. - Nôn - nhiều. - Xuất huyết niêm mạc. - Tiểu ít. Thoát huyết tương nặng dẫn đến sốc giảm thể tích (Sốc SXH Dengue), ứ dịch ở khoang màng phổi và ổ bụng nhiều. - Xuất huyết nặng. - Suy tạng. Những cách phòng bệnh sốt xuất huyết Bệnh đến nay chưa có vắc xin phòng và chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Do đó, biện pháp phòng bệnh chủ yếu và hiệu quả là diệt muỗi, diệt loăng quăng/bọ gậy và phòng muỗi đốt. Để tích cực phòng bệnh cho bản thân, gia đình và mọi người xung quanh, Bộ Y tế khuyến cáo mạnh mẽ người dân thực hiện các biện pháp phòng bệnh sau: 1. Đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng. 2. Hàng tuần thực hiện các biện pháp diệt loăng quăng/bọ gậy bằng cách thả cá vào dụng cụ chứa nước lớn; thau rửa dụng cụ chứa nước vừa và nhỏ, lật úp các dụng cụ không chứa nước; thay nước bình hoa/bình bông; bỏ muối hoặc dầu vào bát nước kê chân chạn bát đũa. 3. Hàng tuần loại bỏ các vật liệu phế thải, các hốc nước tự nhiên không cho muỗi đẻ trứng như chai, lọ, mảnh chai, mảnh lu vỡ, lốp/vỏ xe cũ, hốc tre, bẹ lá... 4. Ngủ màn, mặc quần áo dài phòng muỗi đốt ngay cả ban ngày. 5. Tích cực phối hợp với ngành y tế trong các đợt phun hóa chất phòng, chống dịch. 6. Không tự ý điều trị tại nhà. ​​ Sốt xuất huyết: Bị rồi có bị lại nữa không? Khác với những loại bệnh khác, khi đã mắc một lần, cơ thể sẽ sản sinh ra kháng thể chống lại vi rút gây bệnh. Nhưng với SXH, mỗi lần mắc bệnh là do 1 týp vi rút khác nhau, cơ thể chỉ tạo ra miễn dịch với týp vi rút đó chứ chưa có khả năng chống lại các týp còn lại. Nên lần bị sau thường nặng hơn lần bị trước do các kháng thể của 2 hoặc 3 típ vi trùng cùng tồn tại và tác động lên cơ thể con người. Các phản ứng sốt, đau mỏi, xuất huyết sẽ trầm trọng hơn. Chính vì thế, khi mắc SXH lần thứ 2 hay thứ 3, bạn không nên chủ quan mà cần đến ngay bệnh viện để được khám và được điều trị kịp thời. Chẩn đoán phát hiện sớm sốt xuất huyết + Bạch cầu giảm + Tiểu cầu giảm <100.000/mm3 (tiểu cầu càng giảm thì nguy cơ xuất huyết càng cao). + Thể tích khối hồng cầu (HCT) tăng>20% so với giá trị bình thường của bệnh nhân trước đó, hoặc HCT >45% nếu không biết giá trị bình thường bệnh nhân trước đó. + Xét nghiệm chức năng gan, thận, điện giải đồ, khí máu: đánh giá mức độ bệnh. + Xét nghiệm dengue fever Ig M; Ig G: NS1 có thể chẩn đoán sớm SXH dengue từ ngày đầu tiên của sốt. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể chỉ định thêm một số dịch vụ khác như: + Siêu âm ổ bụng. + Chụp X quang tim phổi để đánh giá mức độ bệnh, tìm biến chứng tràn dịch ổ bụng và tràn dịch màng phổi. Bệnh sốt xuất huyết bao lâu thì khỏi? Có tự khỏi được không? Theo các chuyên gia cho biết: Bệnh SXH thường kéo dài từ 7-10 ngày. Tuy nhiên, 1-3 ngày đầu toàn trạng bệnh nhân khá ổn, không nguy hiểm đến tính mạng. Giai đoạn nguy hiểm thường diễn ra vào ngày thứ 3 đến ngày từ 7 kể từ khi mắc bệnh, trong giai đoạn nguy hiểm người bệnh có thể sốt hay giảm sốt và có thêm biểu hiện thoát huyết tương với các hiện tượng như tràn dịch màng phổi, màng bụng, mi mắt bị phù nề, gan to và đau. Khi bệnh nhân bị thoát huyết tương nhiều thì sẽ bị dẫn tới tình trạng bị sốc có các biểu hiện ra bên ngoài như vật vã, bị bứt rứt, da lạnh, tim đập nhanh, huyết áp tăng giảm đột ngột). Bệnh diễn biến tự khỏi, các thuốc sử dụng cho bệnh nhân SXH chủ yếu để điều trị triệu chứng như hạ sốt, bù nước và điện giải, chống chảy máu, chống suy tuần hoàn (nếu có). Đây là một trong các đơn vị y tế có thế mạnh trong việc chẩn đoán sớm và điều trị SXH. Bên cạnh đó, những bác sĩ giỏi và giàu kinh nghiệm của bệnh viện cũng sẵn sàng nỗ lực ở mức cao nhất để điều trị cho các bệnh nhân. Trong suốt quá trình điều trị, bệnh nhân sẽ được đội ngũ điều dưỡng viên chăm sóc chu đáo, tận tình. Mọi thông tin chi tiết, Qúy khách hàng vui lòng liên hệ: Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội Fanpage: https:/
medlatec
1,236
Công dụng thuốc Midazoxim 1g Midazoxim 1g là dược phẩm được sử dụng để chống nhiễm khuẩn và bài trừ vi khuẩn hay nhưng vi rút gây hại cho cơ thể. Thuốc Midazoxim 1g sử dụng tiêm cho người bệnh nên cần có bác sĩ theo dõi và thực hiện. Đọc tiếp bài viết sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn tác dụng thuốc Midazoxim 1g. 1. Công dụng của thuốc Midazoxim 1g Thuốc Midazoxim 1g là kháng sinh giúp trị các bệnh lý do vi rút, vi khuẩn hay nấm tấn công cơ thể. Thuốc có công dụng trong:Điều trị viêm phổiĐiều trị nhiễm trùng tại phổiĐiều trị viêm màng mủ tại phổiĐiều trị giãn phế quảnĐiều trị viêm phế quảnĐiều trị nhiễm trùng cho bệnh nhân xác định viêm phổi giai đoạn mãn tínhĐiều trị viêm thậnĐiều trị bể thậnĐiều trị viêm niệu đạoĐiều trị viêm bàng quangĐiều trị viêm đường mậtĐiều trị viêm phúc mạcĐiều trị viêm túi mậtĐiều trị nhiễm khuẩn lậuĐiều trị viêm tuyến tiền liệtĐiều trị viêm mô cận tử cungĐiều trị viêm nội mạc tử cungĐiều trị nhiễm trùng ở xương chậuĐiều trị nhiễm trùng máuĐiều trị nhiễm khuẩn gây viêm nội mạcĐiều trị viêm tủy xươngĐiều trị viêm màng nãoĐiều trị nhiễm trùng khớpĐiều trị viêm nhiễm xương tủyĐiều trị viêm amidanĐiều trị viêm mô tế bào. Phòng ngừa nhiễm trùng vết thương do tai nạn, bỏng hay sau khi trải qua phẫu thuậtĐiều trị chống viêm phần phụ.Công dụng của thuốc Midazoxim 1g có hiệu quả với nhiều tình trạng nhiễm trùng, viêm khác nhau. Tuy nhiên, để sử dụng thuốc hiệu quả bệnh nhân nên tìm hiểu rõ tác dụng thuốc Midazoxim 1g. Thông qua bác sĩ hay chuyên gia y tế, bệnh nhân sẽ được hỗ trợ phù hợp nhất cho tình trạng sức khỏe thực tế. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Midazoxim 1g Thuốc Midazoxim 1g có định lượng dựa theo mỗi bệnh lý cụ thể. Theo đó, thuốc Midazoxim 1g sẽ được pha trước tiêm bởi bác sĩ. Bệnh nhân cần lưu ý điều này để tránh sử dụng thuốc sai liều lượng gây phản ứng phụ nguy hiểm. Thông thường thuốc Midazoxim 1g được sử dụng cho bệnh nhân trên 12 tuổi. Bạn có thể tham khảo một số liều dùng ở đối tượng bệnh nhân này:Bệnh nhân có biểu hiện nhiễm trùng nhưng không gây ra biến chứng nguy hiểm sử dụng 2 lọ mỗi ngày. Mỗi lần tiêm thuốc nên cách nhau 12 giờ. Nếu nhiễm trùng nặng hơn có thể tăng liều lên 3 - 6 lọ/ ngày và đảm bảo liều dùng cần giãn cách đủ 8 giờ.Khi bệnh nhân cần được điều trị liều cao, đặc biệt là người bệnh xác nhận nhiễm trùng máu sẽ tiêm liều 6 - 8 lọ mỗi ngày. Mỗi lần tiêm cần đảm bảo tối thiểu cách liều trước 6 giờ. Nếu tình trạng nhiễm trùng đe dọa tính mạng bệnh nhân có thể tăng lên 12 lọ và tiêm mỗi 4 giờ.Điều trị cho bệnh nhân nhiễm khuẩn lậu sử dụng Midazoxim 1g tiêm bắp. Bệnh nhân chẩn đoán suy thận nên giảm nửa liều nếu độ thanh thải creatinin dưới 5 ml/ phút. Khi tình trạng bệnh nhân đã ổn định có thể tham khảo và điều trị với liều dùng giảm còn nửa so với liều ban đầu. Liều dùng đầu sẽ đánh giá dựa theo sự nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh để đánh giá.Một số trường hợp thuốc Midazoxim 1g được dùng cho trẻ nhỏ dưới 12 tuổi thậm chí là trẻ sơ sinh. Nhóm đối tượng này cần được theo dõi giám sát trong suốt quá trình dùng thuốc để tránh dược lý gây nguy hiểm cho sức khỏe.Trẻ sinh non dùng liều tối đa 50mg/ kg mỗi ngàyĐiều trị nhiễm khuẩn ở trẻ cân nhắc liều 50-100mg/ kg theo bệnh lý và độ tuổi. Mỗi lần tiêm thuốc cho trẻ cần cách nhau tối thiểu 6 giờỞ trẻ có nguy cơ nhiễm trùng nặng hay đe dọa tính mạng nên tăng liều dùng lên 150 - 200mg/kg mỗi ngày.3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Midazoxim 1g. Thuốc Midazoxim 1g cũng có thể gây mẫn cảm dị ứng cho bệnh nhân tương tự các dạng kháng sinh khác. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn người bệnh cần chủ động kiểm tra thành phần thuốc để xác định nguy cơ mẫn cảm. Nếu bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm thành phần thuốc hãy báo bác sĩ để đổi thuốc khác tránh ảnh hưởng đến điều trị.Khi dùng thuốc Midazoxim 1g bệnh nhân từng dị ứng penicillin cần hết sức thận trọng. Bạn có thể nhờ bác sĩ kiểm tra và theo dõi thường xuyên. Một vài ghi nhận người dị ứng penicillin có nguy cơ dị ứng cả Midazoxim 1g. Tuy nhiên không phải đa số nên bệnh nhân cần theo dõi sức khỏe và báo cho bác sĩ để tiện kiểm soát bệnh.Nếu khi dùng thuốc phát hiện bệnh nhân giảm chức năng thận hãy xác định rõ nguyên nhân. Một vài quan điểm cũng cho rằng thuốc Midazoxim 1g sẽ gây ảnh hưởng đến thận do bị nhiễm độc.Phụ nữ đang mang thai và cho con bú không được sử dụng mọi loại kháng sinh trừ khi bác sĩ yêu cầu. Sau khi bệnh nhân điều trị bằng thuốc Midazoxim 1g 10 ngày nên làm kiểm tra tế bào máu. Các tình trạng giảm bạch cầu được phát hiện sẽ phải ngừng thuốc theo dõi. Đồng thời cần phòng ngừa nguy cơ viêm đại tràng giả mạc ở bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy. 4. Phản ứng phụ của thuốc Midazoxim 1g Phản ứng phụ của thuốc Midazoxim 1g còn tùy vào mỗi bệnh nhân. Có thể xuất hiện ở một số hoặc đa số nên các phản ứng phụ sẽ được đánh giá theo tần suất phát hiện. Trong đó bạn nên lưu ý một số phản ứng phụ của thuốc Midazoxim 1g đã được ghi nhận:Suy giảm số lượng tiểu cầu. Tăng bạch cầu ái toan. Thiếu máu tán huyết. Tăng chỉ số men gan. Tăng bilirubin ngắn hạn. Suy giảm chức năng của thận. Viêm thận kẽ. NônĐau bụng. Tiêu chảy. Viêm ruột. Viêm đại tràng giả mạc. Rối loạn nhịp tim. Viêm da ở vùng da được tiêm thuốc. Nổi mẩn. Nổi mề đay. Ngứa ngáy trên da. Các phản ứng phụ có thể được phát hiện bằng cảm nhận của người bệnh cũng có thể âm thầm khó phát hiện. Tuy nhiên nếu bệnh nhân chủ động theo dõi và kiểm tra đình kỳ có thể phát hiện sớm mọi sự bất thường. Do vậy để phòng ngừa ảnh hưởng của thuốc Midazoxim 1g bệnh nhân nên tuân thủ chỉ dẫn từ bác sĩ và thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm những phản ứng phụ không biểu hiện ra ngoài. 5. Tương tác với thuốc Midazoxim 1g Thuốc Midazoxim 1g không nên sử dụng chung với kháng sinh đặc biệt là polymyxin vì sự tương tác này sẽ gây nên tình trạng tổn thương cho thận. Ở những bệnh nhân được chẩn đoán suy thận vấn đề càng nghiêm trọng hơn. Do đó bệnh nhân cần lưu ý kỹ nếu có bệnh lý về thận nguy hiểm. Thêm vào đó hãy lưu ý đến nguy cơ tổn thương não và động kinh cục bộ khi sử dụng Midazoxim 1g cung Azlocillin.Trong quá trình sử dụng thuốc Midazoxim 1g nếu tốc độ thanh thải creatinin biến động bệnh nhân nên trao đổi cùng bác sĩ để tìm ra nguyên nhân xác định có phải do tương tác thuốc. Trường hợp sự tương tác thuốc gây tăng nồng độ Midazoxim 1g trong máu có thể điều chỉnh liều dùng để phối hợp điều trị nếu cần. Trường hợp sử dụng kết hợp tăng nguy cơ nhiễm độc thận nên xem xét đánh giá kỹ lưỡng trước khi dùng thuốc.Mỗi loại thuốc kháng sinh sẽ có những tương tác đối kháng khác nhau. Tuy rằng phân tích nghiên cứu thực hiện nhiều nhưng chưa thể hoàn toàn tìm ra được tất cả những nguy hiểm do tương tác thuốc. Vì thế bệnh nhân hãy trao đổi với bác sĩ khi dùng thuốc Midazoxim 1g cần điều trị kết hợp để được kiểm tra kỹ lưỡng.Thuốc Midazoxim 1g công dụng chống nhiễm khuẩn điều trị viêm cho nhiều bệnh lý khác nhau. Tuy nhiên thuốc có thể gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe nếu sử dụng không đúng cách. Mỗi bệnh nhân cần tìm hiểu rõ tác dụng thuốc Midazoxim 1g đồng thời trao đổi thông tin với bác sĩ để dùng thuốc đúng cách và hiệu quả nhất.
vinmec
1,468
Điều trị sỏi tiết niệu không xâm lấn tán sỏi ngoài cơ thể và những điều cần biết 1. Sỏi tiết niệu là gì? Khái niệm về sỏi tiết niệu Sỏi tiết niệu là các phân tử rắn nằm trong hệ tiết niệu. Trong khi đó, hệ tiết niệu gồm có các bộ phận như hai thận, bàng quang, niệu đạo và hai niệu quản hai bên. Dù sỏi nằm ở vị trí nào cũng là mắc sỏi tiết niệu. Do đó, sỏi thận, sỏi bàng quang, sỏi niệu quản, sỏi niệu đạo đều là sỏi tiết niệu. Người mắc bệnh này thường có biểu hiện là đau, đái ra máu, nôn ói, buồn nôn, thậm chí là sốt, rét rung bởi nhiễm trùng thứ phát.2. Điều trị sỏi tiết niệu không xâm lấn tán sỏi ngoài cơ thể là gì?Sỏi tiết niệu và cách điều trị thế nào? Hiện nay, phương pháp chữa sỏi thận, tiết niệu có rất nhiều như tán sỏi ngoài cơ thể, qua da, nội soi niệu quản, phẫu thuật.... Tùy vào từng loại sỏi mà có cách chữa khác nhau. Cách điều trị tán sỏi ngoài cơ thể Trong đó, tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp dùng sóng xung kích hội tụ xuyên qua da để tới vị trí có sỏi làm phá vỡ sỏi. Cách điều trị này không xâm lấn nên người bệnh sẽ không phải chịu tác động từ dao kéo. Sau khi tán sỏi, mảnh sỏi bị vỡ sẽ bắt đầu thoát ra ngoài cơ thể bằng đường tiểu tự nhiên trong thời gian 1 – 2 tuần.3. Đối tượng nào nên và không nên điều trị sỏi tiết niệu không xâm lấn tán sỏi ngoài cơ thể? Khi nào được chỉ định điều trị tán sỏi ngoài cơ thể Tùy vào từng loại sỏi, kích thước cũng như sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định điều trị tán sỏi ngoài cơ thể.Trường hợp được áp dụng tán sỏi ngoài cơ thể. Người có sỏi thận nhỏ hơn 2cm hoặc sỏi niệu quản nhỏ hơn 1,5cm.Tán được sỏi nằm vị trí niệu quản đoạn 1/3 phía trên.Tán sỏi nằm trên bể thận.Dành cho người bệnh bị sỏi thận dưới 3 viên.Người bệnh tái phát sỏi sau khi phẫu thuật.Trường hợp chống chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể. Phụ nữ đang có thai.Người mắc bệnh lý nền như tai biến, não, thận, tim....Người rối loạn đông máu, dùng thuốc chống đông máu.Người có đường tiết niệu bị tắc nghẽn hoặc bị nhiễm trùng. Nhưng nếu điều trị khỏi có thể sử dụng cách điều trị trên.Người mắc bệnh truyền nhiễm.4. Các biến chứng có thể gặp khi điều trị sỏi tiết niệu không xâm lấn tán sỏi ngoài cơ thể Biến chứng có thể gặp phải như tiểu ra máu, nhiễm trùng đường tiểu... khi tán sỏi ngoài cơ thể Tán sỏi ngoài cơ thể có ảnh hưởng gì không? Đây là phương pháp dùng sóng xung kích để làm vỡ sỏi nên biến chứng sau khi điều trị có thể xảy ra rất thấp. Tuy nhiên, không phải là không có. Do đó, các bạn cùng tham khảo để đề phòng:Cảm thấy đau các tạng ở trong ổ bụng.Tiểu ra máu.Dưới bao thận bị tụ máu.Đường tiểu bị nhiễm trùng.Nặng hơn có thể vỡ nách, gan, thận.Tuy nhiên, các biến chứng này xuất hiện hay không đều phụ thuộc vào tay nghề bác sĩ điều trị và máy móc.5. Cách phòng tái phát sau khi điều trị sỏi tiết niệu không xâm lấn Để tránh tái phát sỏi tiết niệu, bạn nên uống nhiều nước, ăn rau xanh... Khác với nhiều bệnh, điều trị sỏi tiết niệu xong thường dễ tái phát, hình thành lại. Tuy nhiên, nếu như bạn duy trì được thói quen ăn uống, chế độ tập luyện khoa học này, khả năng tái phát bệnh sẽ thấp:Uống nhiều nước.Không nên nhịn đi tiểu.Nạp các thực phẩm như trái cây, rau xanh để chống tạo sỏi.Dùng thuốc theo đúng đơn của bác sĩ.Tránh va chạm tới vùng da, cơ thể vừa mới làm tán sỏi ngoài da.Nhớ lịch hẹn tái khám.Điều trị sỏi tiết niệu không xâm lấn tán sỏi ngoài cơ thể là một trong những phương pháp hiện đại mang đến kết quả tốt, an toàn bậc nhất. Nhưng không phải người bệnh nào cũng chữa theo cách này. Do đó, các bạn nên thăm khám và nhờ bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Bên cạnh đó, thông qua ứng dụng, bạn dễ dàng quản lý được lịch.
vinmec
768
Sinh con: Khi nào cần dùng thuốc làm mềm cổ tử cung? Thuốc làm mềm tử cung là một phương pháp được sử dụng hỗ trợ chuyển dạ sinh con. Ở những sản phụ gặp khó khăn khi sinh nở có thể tiêm thuốc làm mềm cổ tử cung hoặc đặt thuốc làm mềm cổ tử cung để hỗ trợ. Tuy nhiên không vì thế mà bác sĩ hay sản phụ được phép sử dụng thuốc này để thúc sinh. Vậy khi nào cần dùng thuốc làm mềm cổ tử cung? 1. Các loại thuốc làm mềm cổ tử cung Phương pháp hỗ trợ sinh sản bằng thuốc làm mềm cổ tử cung đã được có từ rất lâu. Tuy nhiên với sự phát triển của ngành y học hiện đại, những loại thuốc hiện nay đã được nghiên cứu phân loại thành thuốc đặt và thuốc tiêm để tiện sử dụng cho nhiều trường hợp khác nhau.1.1 Thuốc tiêm hỗ trợ chuyển dạ sinh con. Các loại thuốc tiêm phổ biến thường được dùng để làm mềm cổ tử cung:Pitocin. Dinoprostone. Trong đó pitocin là loại thuốc thường được sử dụng khi sản phụ cần kích thích cơn chuyển dạ. Khi sử dụng Pitocin bệnh nhân có thể nhầm lẫn vì bác sĩ cũng hay gọi thuốc này là oxytocin. Tên gọi đó xuất phát từ khả năng tăng oxytocin mà thuốc mang lại giúp quá trình chuyển dạ được thúc đẩy.Tuy nhiên sự khác nhau giữa Pitocin và Dinoprostone chính là cách sử dụng. Dù cả hai loại thuốc đều có công dụng làm mềm cổ tử cung cho sản phụ nhưng thuốc pitocin được sử dụng khi cổ tử cung đã bắt đầu mở.Cả hai loại thuốc tiêm sau khi được sử dụng sẽ tăng quá trình thúc đẩy cơn chuyển dạ cho sản phụ. Chính vì thế, thuốc tiêm này sẽ dùng dưới sự theo dõi của bác sĩ và tiêm theo liều lượng quy định.1.2 Thuốc đặt trực tiếp. Thuốc tiêm thường được ưu tiên cho những trường hợp khẩn cấp. Vì thế, thuốc đặt sẽ được lựa chọn nếu thúc sinh không quá gấp hoặc sản phụ chưa đến giai đoạn nguy hiểm. Đặt thuốc làm mềm cổ tử cung sẽ cần nhét thuốc vào âm đạo để thuốc ngấm trực tiếp và chờ đợi đến khi xuất hiện cơn gò.Các loại thuốc đặt làm mềm cổ tử cung thường gặp:Prostaglandin. Misoprostol. Tuy thuốc đặt có phần lành tính hơn thuốc tiêm nhưng sản phụ bất kể dùng phương pháp kích sinh nào cũng nên đến bệnh viện để được chăm sóc và theo dõi. Trong thời gian sử dụng thuốc, bác sĩ sẽ cách 6 giờ kiểm tra và tiếp tục đặt thuốc thêm nếu cần.Thời gian đặt thuốc sản phụ có thể gặp các phản ứng phụ với thuốc ở nhiều mức độ. Do vậy, cần kiểm tra tình trạng dị ứng và liên tục theo dõi sức khỏe của mẹ và tim thai. Nếu sản phụ đã từng sinh mổ nên báo cho bác sĩ để tránh sử dụng thuốc đặt gây ra tình trạng sa tử cung. 2. Trường hợp cần sử dụng thuốc làm mềm cổ tử cung Quá trình chuyển dạ sinh con là mốc thời gian quan trọng để kết thúc thai kỳ. Tuy nhiên, không phải toàn bộ phụ nữ khi mang thai trong khoảng 38 - 42 tuần đều có thể thuận lợi sinh con. Chính vì thế cần lưu ý thường xuyên kiểm tra sức khỏe thai kỳ để phát hiện sớm những điều bất thường.Hầu hết trường hợp đặt thuốc cổ tử cung đều mang mục đích thúc sinh. Tuy nhiên các trường hợp cụ thể sẽ khác nhau nên sản phụ cần tìm hiểu kỹ trước khi sinh để có thêm kiến thức chăm sóc bản thân trước và sau khi sử dụng thuốc làm mềm cổ tử cung.Những trường hợp khẩn cấp cần được thúc sinh bằng phương pháp sử dụng thuốc làm mềm cổ tử cung:Sản phụ không xuất hiện cơn gò hay chuyển dạ khi đã quá thời gian dự sinh trên 2 tuần.( Thời gian dự sinh thường được căn cứ khi siêu âm ở tuần thứ 12)Sản phụ gặp tình trạng vỡ ối nhưng không xuất hiện các cơn co thắt chuyển dạ.Sản phụ mắc phải bệnh lý cần thúc sinh để tránh gây nguy hiểm cho cả mẹ lẫn con như: tiền sản giật, tim bẩm sinh, tiểu đường thai kỳ, xuất huyết bất khi đang mang thai.Bánh nhau có xu hướng vôi hóa hoặc không tiếp tục cung cấp đủ dinh dưỡng cho em bé.Nhịp tim hoặc khả năng hô hấp của thai nhi bị giảm.Sản phụ phát hiện viêm tại màng ối khi đang mang thai.Ngoài ra, một số sản phụ có thể đã chuyển dạ nhưng thời gian mở cổ tử cung đến mức tối đa quá lâu cũng cần thúc sinh. Các trường hợp cụ thể được sử dụng thuốc thúc sinh thường là do nguyên nhân bệnh lý ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và trẻ. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc làm mềm cổ tử cung Thuốc làm mềm cổ tử cung không được khuyến khích mà chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết.3.1 Trước khi sử dụng. Trước khi sử dụng thuốc làm mềm cổ tử cung cần đánh giá chính xác tình trạng bệnh nhân. Người bệnh có tình trạng cụ thể mới đưa ra được loại thuốc phù hợp nhất.Sản phụ cần kiểm tra kỹ sức khỏe và nguy cơ dị ứng thuốc.Dùng thuốc tại bệnh viện dưới sự giám sát của bác sĩ.Tham khảo trước những loại thuốc sử dụng khi đói hay được phép ăn trước khi dùng. Các bệnh lý của sản phụ nên báo sớm cho bác sĩ trước khi dùng thuốc: thiếu máu, hen, bệnh lý tim, động kinh, tăng nhãn áp, huyết áp không ổn định...Sản phụ đã từng sinh mổ tránh sử dụng thuốc làm mềm cổ tử cung để giảm nguy cơ sa tử cung.Thuốc làm mềm cổ tử cung luôn tồn tại những phản ứng phụ đối với cơ thể. Bản chất kích sinh cũng không tốt với sức khỏe của người phụ nữ nên cần kiểm tra chính xác trường hợp sản phụ mới được phép sử dụng thuốc để điều trị. Ngoài ra, sản phụ cần nắm được những phản ứng phụ và lưu ý sau khi sử dụng thuốc để giảm nguy cơ ảnh hưởng về sau cho chính bản thân.3.2 Sau khi sử dụng. Thuốc làm mềm cổ tử cung chỉ là sản phẩm hỗ trợ chuyển dạ sinh con. Sau khi sử dụng, thuốc có thể để lại những phản ứng nguy hiểm cho cả sản phụ lẫn thai nhi. Chính vì thế nên tìm hiểu kỹ những phản ứng sau khi dùng thuốc để kiểm soát và theo dõi sớm tình trạng sức khỏe của sản phụ:Tăng kích thích tử cung gây ra tình trạng căng thẳng ở tử cung. Nhiễm trùng vùng tử cung. Sa tử cung. Suy nhược thai nhi. Suy tim thai. Gây ra tình trạng lưu thai. Bên cạnh những phản ứng phụ nguy hiểm sản phụ có thể gặp các kích ứng và phản ứng khác. Mức độ chưa quá nghiêm trọng nhưng cần chú ý để bào lại sớm cho bác sĩ để kịp xử lý:Rối loạn tiêu hóa: nôn, tiêu chảy. Sốt caoĐau bụng. Hoa mắt chóng mặt. Ngất. Dị ứng thuốc: nổi ban đỏ, ngứa ngáy, sưng phù, khó thở. Khả năng tương tác của thuốc sẽ thay đổi ở mỗi bệnh nhân nên không thể lường được hết các phản ứng phụ sẽ xảy ra. Tuy nhiên quá trình trước và sau khi dùng thuốc, sản phụ cần được chăm sóc và theo dõi cẩn thận để tránh những ảnh hưởng không mong muốn đến từ thuốc gây nguy hiểm cho sức khỏe.Trên đây là chia sẻ và thuốc làm mềm cổ tử cung và những trường hợp thường được sử dụng thuốc. Tuy nhiên, mức độ nguy hiểm khi dùng thuốc làm mềm cổ tử cung là khá cao. Chính vì vậy, sản phụ cần cân nhắc trước khi sử dụng, đồng thời trao đổi qua với bác sĩ về cách chăm sóc để giảm tối đa những ảnh hưởng không mong muốn.
vinmec
1,397
Gan nhiễm mỡ độ 2 kiêng gì để tăng hiệu quả chữa trị? Một trong những nguyên nhân phổ biến gây bệnh gan nhiễm mỡ độ 2 là chế độ ăn uống hàng ngày thiếu lành mạnh. Chính vì vậy khi mắc bệnh, bên cạnh việc tuân thủ phác đồ điều trị, người bệnh cũng cần nắm được gan nhiễm mỡ độ 2 kiêng gì. Từ đó, người bệnh sẽ xây dựng cho mình thực đơn hợp lý, hỗ trợ đắc lực cho quá trình hồi phục của gan. 1. Gan nhiễm mỡ độ 2 và căn nguyên gây bệnh 1.1. Gan nhiễm mỡ độ 2 là gì? Gan nhiễm mỡ (hay thoái hóa mỡ gan) là tình trạng lượng mỡ tích tụ trong gan chiếm hơn 5% trọng lượng gan. Bệnh lý này thường đi kèm với một số bệnh rối loạn chuyển hóa như: tiểu đường, béo phì, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu,… Theo thống kê, khoảng 20% trường hợp mắc bệnh có nguy cơ tiến triển đến xơ gan. Với bệnh gan nhiễm mỡ độ 2, lượng mỡ trong gan chiếm từ 10% đến 25% trọng lượng gan. Triệu chứng của bệnh ở giai đoạn này vẫn chưa rõ ràng, khó nhận biết. Gan nhiễm mỡ độ 2 là hiện tượng lượng mỡ tích tụ trong gan chiếm 10 – 25% trọng lượng gan 1.2. Nguyên nhân gây bệnh gan nhiễm mỡ độ 2 là gì? Muốn biết gan nhiễm mỡ độ 2 kiêng gì, người bệnh trước tiên cần nắm được nguyên nhân gây bệnh. Thông tin này sẽ giúp người bệnh ý thức được tầm quan trọng của chế độ dinh dưỡng đối với việc đẩy lùi tình trạng mỡ tích tụ nhiều trong gan. Những lý do cơ bản dẫn đến gan nhiễm mỡ độ 2 bao gồm: – Chế độ ăn nhiều đường, nhiều chất béo; đồng thời ít vận động, ngồi nhiều, thường xuyên căng thẳng. – Người mắc bệnh tiểu đường type 2 có nguy cơ cao mắc bệnh do sự rối loạn chuyển hóa chất béo. Đặc biệt nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ và tiến triển xơ gan sẽ tăng lên với người vừa béo phì vừa bị tiểu đường. – Thường xuyên sử dụng rượu bia khiến mỡ ứ lại trong gan do tăng tổng hợp và giảm phân giải chất béo. – Người bị tăng lipid máu có khả năng rất cao mắc bệnh gan nhiễm mỡ độ 2. 2. Lưu ý về chế độ ăn đối với người bệnh gan nhiễm mỡ độ 2 Chế độ ăn uống khoa học có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người mắc bệnh. Lý do là bởi nó góp phần làm cân bằng lượng mỡ bên trong cơ thể, giảm lượng mỡ tích tụ tại gan. Nhìn chung, người bệnh gan nhiễm mỡ độ 2 nên lưu ý: – Hạn chế tối đa đồ chiên rán, các loại thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ hoặc nhiều đường. – Tránh xa các loại đồ uống có cồn như rượu, bia. – Bổ sung chất xơ vào thực đơn hàng ngày, có thể sử dụng một số thực phẩm giảm cholesterol như uống trà xanh. – Có chế độ sinh hoạt lành mạnh, nghỉ ngơi hợp lý, tập thể dục và vận động điều độ. – Thăm khám sức khỏe gan mật định kỳ nhằm phát hiện sớm các bệnh lý về gan và có hướng điều trị kịp thời. 2. Gan nhiễm mỡ độ 2 kiêng gì để nhanh khỏi bệnh? Giảm hàm lượng mỡ trong gan là mục tiêu chính của việc điều trị gan nhiễm mỡ độ 2. Để làm được điều này, người bệnh cần kiêng một số loại thực phẩm như sau: 2.1. Chất béo và mỡ động vật Khi nạp chất béo và mỡ động vật vào cơ thể, gan sẽ có nhiệm vụ chuyển hóa và bài tiết chúng ra ngoài. Sử dụng quá nhiều nhóm thức ăn này sẽ tạo gánh nặng lên gan, giảm hiệu quả bài tiết mỡ khiến mỡ tích tụ tại đây. Do đó, người bệnh cần kiêng chất béo động vật ở mức tối đa. Thay vào đó, người bệnh hãy sử dụng dầu thực vật. Chất béo và mỡ động vật cần lưu ý cắt giảm tối đa khỏi chế độ ăn của người bị gan nhiễm mỡ độ 2 2.2. Gan nhiễm mỡ độ 2 kiêng gì – Thịt đỏ Thịt đỏ giàu protein nhưng nếu ăn quá nhiều sẽ tạo áp lực lên gan trong quá trình chuyển hóa. Điều này khiến mỡ tồn đọng và làm nghiêm trọng thêm bệnh gan nhiễm mỡ độ 2. Vì vậy, người bệnh nên hạn chế ăn các loại thịt đỏ như thịt bò, trâu, cừu,… 2.3. Thực phẩm giàu cholesterol Việc kiêng dùng nhóm thực phẩm này sẽ giảm gánh nặng cho gan, hỗ trợ giảm hàm lượng chất béo tích tụ. Những thực phẩm có hàm lượng cholesterol cao gồm: nội tạng động vật, lòng đỏ trứng gà,… 2.4.  Trái cây chứa nhiều đường Mặc dù hoa quả không thể thiếu trong thực đơn mỗi ngày, nhưng người bệnh gan nhiễm mỡ độ 2 cần tránh các loại quả có hàm lượng đường cao. Người bệnh cần kiêng ăn quả vải, nhãn, xoài, dưa hấu… Thay vào đó hãy sử dụng các loại quả ít đường như: táo, bưởi, cam, ổi, dưa gang,… 2.5. Gan nhiễm mỡ độ 2 kiêng gì – Đồ uống có cồn Đồ uống có cồn như rượu, bia khiến gan phải hoạt động nhiều hơn để đào thải độc tố ra ngoài cơ thể. Không chỉ góp phần làm tăng lượng mỡ trong gan, chất cồn còn hủy hoại tế bào gan và đẩy nhanh quá trình tiến triển thành xơ gan, ung thư gan. Đây chính là nhóm đồ uống cấm kỵ với người bệnh gan nhiễm mỡ nói chung. Đồ uống có cồn gây hại cho gan, cần tránh sử dụng 2.6. Gia vị cay nóng Người bệnh gan nhiễm mỡ độ 2 cần tránh các loại gia vị như ớt, hạt tiêu, gừng, tỏi, cà phê,… Chúng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh, cản trở quá trình bài tiết chất béo tại gan. Việc kiêng gia vị cay nóng không chỉ tốt cho gan mà còn tốt cho các cơ quan tiêu hóa khác như dạ dày và đường ruột. Bên cạnh chế độ ăn uống, người bệnh gan nhiễm mỡ cần kiểm tra sức khỏe định kỳ và thực hiện các xét nghiệm đánh giá chức năng gan. Đây là việc làm vô cùng cần thiết để kiểm soát hiệu quả tình trạng bệnh, bảo vệ tốt nhất sức khỏe lá gan.
thucuc
1,131
Trễ kinh 4 ngày thử que có chính xác không? Xin chào bác sĩ! Trễ kinh 4 ngày thử que có chính xác không là thắc mắc của nhiều bạn nữ. Bạn Thu Ánh thân mến! 1. Sạch kinh 2 ngày quan hệ có thai được không? Trên lý thuyết thì quan hệ sau sạch kinh 2 ngày sẽ ít khả năng mang thai, tuy nhiên không có ngày nào thật sự là an toàn 100%. Thông thường, ngày rụng trứng thường là giữa chu kỳ kinh, tuy nhiên đó là đối với những người có chu kỳ kinh phải đều đặn. Những chị em kinh nguyệt không cố định, hoặc dù kinh nguyệt đều nhưng ngày rụng trứng hoàn toàn có thể thay đổi do các yếu tố sinh hoạt, thì khả năng mang thai ngoài ý muốn vẫn có thể xảy ra nếu như chị em không có biện pháp phòng bị nào. Đặc biệt là hiện tại bạn đang có hiện tượng trễ kinh, thì việc thử thai là hoàn toàn cần thiết. 2. Trễ kinh 4 ngày thử que có chính xác không? Khi quan hệ tinh trùng gặp trứng (nếu đúng vào ngày rụng trứng) sẽ xảy ra hiện tượng thụ tinh. Nếu trứng chưa rụng, tinh trùng có thể tồn tại trong cơ thể bạn nữ 3 – 5 ngày, chờ đến khi trứng rụng. Nếu trứng được thụ tinh thành công, trong 6 – 12 ngày, trứng thụ tinh sẽ di chuyển từ ống dẫn trứng để tử cung, tiến hành làm tổ, phát triển thành phôi thai. Đồng thời, bạn Thu Ánh hãy theo dõi cơ thể xem có sự thay đổi nào ngoài chậm kinh không. Một số dấu hiệu mang thai sớm có thể là đau đầu mệt mỏi, ngực căng tức, đầy hơi, tăng thân nhiệt, nhạy cảm với mùi, thường bị buồn nôn và nôn… Tóm lại, trễ kinh 4 ngày thử que đã cho kết quả tương đối chính xác. Bạn nên thử que để xác định mình có thai hay không, tránh tình trạng lo lắng quá mức. Bạn cũng nên lưu ý cho những lần sau, cần có biện pháp tránh thai an toàn khi chưa có kế hoạch sinh con nhé.
thucuc
376
Lưu ý khi sử dụng thuốc Domever 25mg Domever 25mg thuộc nhóm thuốc lợi tiểu. Vậy Domever 25mg là thuốc gì? Đọc tiếp bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có thêm thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Domever 25mg. 1. Domever 25mg là thuốc gì? Domever 25mg có thành phần chính là Spironolactone, được bào chế dưới dạng viên nén và đóng gói theo quy cách hộp 2 vỉ x 10 viên. Vậy Domever 25mg có tác dụng là gì?Domever 25mg thường được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Điều trị suy tim sung huyết;Điều trị xơ gan cổ trướng và phù nề;Điều trị cổ trướng ác tính;Điều trị hội chứng thận hư;Có tác dụng trong việc chẩn đoán và điều trị tăng aldosteron tiên phát. 2. Liều lượng và cách dùng Domever 25mg Liều dùng thuốc Domever 25mg:Đối với người lớn điều trị phù do suy tim sung huyết: Liều bắt đầu là 100mg/ ngày, uống 1 lần hoặc chia thành liều nhỏ. Liều dùng trong khoảng từ 25mg - 200mg/ ngày. Liều duy trì được điều chỉnh phù hợp theo từng người bệnh;Đối với người lớn điều trị suy tim nặng (Độ III, IV): Nên bắt đầu với liều 25mg/ lần/ ngày, điều trị kết hợp với liệu pháp chuẩn trong trường hợp kali huyết thanh nhỏ hơn hoặc bằng 5,0m. Eg/ l và creatinin huyết thanh nhỏ hơn hoặc bằng 2,5mg/ dl. Khi được chỉ định lâm sàng, bệnh nhân nếu dung nạp với liều 25mg/ lần/ ngày có thể được tăng liều lên đến 50mg/ lần/ ngày. Những bệnh nhân không dung nạp tốt với liều 25mg/ lần/ ngày có thể giảm liều 25mg và uống cách ngày;Đối với người lớn điều trị xơ gan cổ trướng và phù nề: Nếu tỉ lệ Na+/ K+ niệu lớn hơn 1,0 thì liều uống là 100mg/ ngày. Nếu tỉ lệ này nhỏ hơn 1,0 thì liều uống là 200mg - 400mg/ ngày. Liều duy trì được điều chỉnh phù hợp theo từng người bệnh;Đối với người lớn điều trị cổ trướng ác tính: Thông thường liều bắt đầu là 100 - 200mg/ ngày. Nếu bệnh nặng, liều dùng có thể được tăng lên 400mg/ ngày. Nếu phù được kiểm soát tốt, liều dùng duy trì sẽ điều chỉnh phù hợp theo từng người bệnh;Đối với người lớn điều trị hội chứng thận hư: Thông thường liều dùng là 100 - 200mg/ ngày và khi chỉ dùng glucocorticoid không đạt hiệu quả sẽ dùng thêm spironolacton;Đối với người lớn cần chẩn đoán và điều trị tăng aldosteron tiên phát:Với thử nghiệm dài: Uống Spironolacton với liều là 400mg/ ngày, thời gian là trong 3-4 tuần. Để chẩn đoán cường aldosteron tiên phát sẽ căn cứ vào sự khắc phục tình trạng hạ kali huyết và tăng huyết áp cung cấp làm bằng chứng;Với thử nghiệm ngắn: Uống Spironolacton với liều là 400mg/ngày, thời gian trong 4 ngày. Chẩn đoán cường aldosteron tiên phát nên được xem xét khi kali huyết thanh tăng trong suốt thời gian uống spironolacton nhưng giảm khi ngừng uống spironolacton.Đối với người cao tuổi: Liều bắt đầu thường là liều thấp nhất và tăng dần theo yêu cầu nhằm đạt được lợi ích điều trị tối đa. Cần thận trọng với người mắc suy gan và suy thận nặng, bởi có thể làm thay đổi sự chuyển hóa và thải trừ của thuốc;Đối với trẻ em: Liều bắt đầu được khuyến cáo làm 1-3mg/ kg/ ngày và được chia dùng làm nhiều lần. Cần điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng và dung nạp thuốc với cơ thể của trẻ. Đối với nhóm đối tượng này, liều dùng thuốc cụ thể phải được kiểm soát bởi bác sĩ Nhi khoa.Cách dùng Domever 25mg:Thuốc Domever 25mg được dùng qua đường uống mỗi ngày 1 lần trong bữa ăn. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Domever 25mg Chống chỉ định sử dụng thuốc Domever 25mg:Không dùng thuốc với bệnh nhân mắc suy thận cấp, vô niệu, tổn thương thận nặng;Không dùng thuốc với người bị tăng Kali huyết, trẻ em mắc suy thận vừa và nặng;Không dùng thuốc với người mắc bệnh Addison;Không sử dụng đồng thời với Eplerenone hoặc các thuốc lợi tiểu giữ Kali;Không dùng thuốc với người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Tác dụng phụ của thuốc Domever 25mg:Đàn ông có thể xảy ra chứng vú to nhưng rất hiếm;Ảnh hưởng đến toàn thân: Cảm giác mệt mỏi;Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Buồn nôn, rối loạn tiêu hóa;Ảnh hưởng đến gan mật: Chức năng gan bất thường;Ảnh hưởng lên hệ thần kinh: Chóng mặt;Ảnh hưởng đến sinh sản: Rối loạn kinh nguyệt, đau ngực;Ảnh hưởng đến máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu, tiểu cầu;Ảnh hưởng đến cơ xương: Chuột rút;Ảnh hưởng đến tâm Thần: Lẫn lộn, thay đổi ham muốn tình dục;Ảnh hưởng đến chuyển hóa: Tăng Kali huyết, rối loạn điện giải;Ảnh hưởng trên da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng phát ban do thuốc, rụng tóc, rậm lông, mày đay, phát ban...;Bệnh nhân trong quá trình điều trị nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào làm ảnh hưởng đến sức khỏe thì cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn để được xử trí kịp thời.Thận trọng sử dụng thuốc Domever 25mg:Trong quá trình sử dụng thuốc cần theo dõi nước và điện giải thường xuyên, đặc biệt là ở người già, bệnh nhân suy thận, suy gan nặng;Ngưng sử dụng thuốc nếu tăng Kali huyết tiến triển và áp dụng các biện pháp hỗ trợ để hạ nồng độ Kali huyết về bình thường;Trong quá trình sử dụng Domever 25mg không nên ăn chế độ nhiều Kali hoặc sử dụng các thuốc có thể làm tăng Kali huyết như thuốc giữ Kali, ức chế men chuyển, NSAIDs, Heparin...;Bệnh nhân suy tim, suy thận cần theo dõi nồng độ Kali huyết, Ure thường xuyên;Nếu nồng độ trong huyết thanh của Kali lớn hơn 5m. Eq/ l hoặc Creatinin lớn hơn 4mg/ dl thì cần ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng thuốc;Trẻ em suy thận nhẹ bị tăng huyết áp cần thận trọng khi dùng thuốc bởi khả năng gây tăng Kali huyết;Phụ nữ đang mang thai muốn sử dụng thuốc thì cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ, hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng;Phụ nữ đang cho con bú: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc;Vì tác dụng phụ gây mệt mỏi, chóng mặt nên thuốc làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Bài viết đã cung cấp thông tin Domever 25mg là thuốc gì. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Domever 25mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,157
Nếu khách hàng muốn bơm tinh trùng vào tử cung tại nhà liệu có được không? Hiện nay, nhu cầu có con chủ động bằng các phương pháp thụ tinh nhân tạo được rất nhiều người quan tâm. Phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung là một trong những phương pháp khá hiệu quả, được nhiều người tìm đến. 1. Phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung Phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung hay còn gọi là Intrauterine Insemination (IUI), là phương pháp lấy tinh trùng người chồng đã lọc rửa, chọn lọc để bơm trực tiếp vào tử cung người vợ khi noãn vợ đã chín, giúp tăng khả năng noãn gặp tinh trùng, tăng khả năng thụ thai hơn phương pháp thông thường. 2. Bơm tinh trùng vào tử cung tại nhà có được không? Như các bạn đã thấy ở trên, phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung được thực hiện với rất nhiều công đoạn, yêu cầu sử dụng máy móc thiết bị hiện đại, cồng kềnh. Vì thế việc bơm IUI tại nhà là khá khó khăn. Khi thực hiện bơm IUI thì cần sử dụng bàn phụ khoa chuyên dụng, thì khi thực hiện thủ thuật sẽ đảm bảo được làm chính xác tốt nhất cho khách hàng. Khi thực hiện bơm tinh trùng vào tử cung, thì phải đảm bảo vô khuẩn tuyệt đối. Catheter cũng như các dụng khác để đưa vào buồng tử cung đều phải đảm bảo vô khuẩn. Thì sẽ tránh được viêm nhiễm cho người phụ nữ sau khi làm thủ thuật. Khu vực buồng tử cung nếu không đảm bảo vô khuẩn, có thể gây nhiễm khuẩn rất nguy hiểm cho người phụ nữ. Trong điều kiện nhà không đảm bảo vệ sinh, tinh trùng sau khi được lọc rửa có nguy cơ gây nhiễm khuẩn. Trong khi, tại nhà thì sẽ không thể đảm bảo vô khuẩn và thiết bị đầy đủ, hiện đại của y khoa để thực hiện thủ thuật này. Không có máy móc, cũng như bàn phụ khoa để thực hiện. Do đó, thắc mắc bơm tinh trùng vào tử cung tại nhà là điều không thể thực hiện. Hơn nữa, những nơi đủ điều kiện để thực hiện thủ thuật này cũng sẽ có những đồ chuyên dụng cho cấp cứu. Phòng tránh trường hợp có sốc hay bất cứ vấn đề gì ngoài dự đoán, đều có thiết bị hay thuốc để cấp cứu, trong thời gian nhanh nhất. Sẽ đảm bảo an toàn cho bạn hơn. Mặc dù, việc chỉ bơm tinh trùng vào âm đạo có thể thực hiện tại nhà, tuy nhiên tỷ lệ thành công của phương pháp này không cao, cũng xấp xỉ ngang với tự giao hợp. 3. Quá trình thực hiện phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung như thế nào? Nhiều người cũng đang tò mò, bơm tinh trùng vào tử cung sẽ thực hiện như thế nào. Đầu tiên, vợ chồng cần thực hiện kiểm tra một số xét nghiệm lâm sàng và cận lâm sàng trước khi thực hiện điều trị hiếm muộn. Người vợ sẽ được làm xét nghiệm và siêu âm tử cung vòi trứng. Người chồng sẽ được khám và được làm xét nghiệm kiểm tra tinh dịch đồ. Người phụ nữ sẽ được sử dụng thuốc kích trứng để tạo trứng chín chủ động. Khi noãn đạt một kích thước đủ lớn, sắp rụng, bác sĩ sẽ cho sử dụng thuốc kích rụng noãn vào thời điểm thích hợp. Sau 36 - 40 giờ từ khi tiêm thuốc kích rụng noãn, người phụ nữ sẽ cùng người chồng đến địa điểm thực hiện để bơm tinh trùng. Cùng lúc, người chồng sẽ được lọc rửa tinh dịch, chọn lọc tinh trùng để bơm vào người phụ nữ. Tinh trùng sẽ được bao vào buồng tử cung của người vợ, giúp tăng khả năng trứng gặp tinh trùng hơn. 4. Bạn cần lưu ý gì khi bơm IUI đạt kết quả cao nhất? Kiêng quan hệ trước bơm IUI 3 - 5 ngày; Nghỉ ngơi sau bơm IUI 15 - 30 phút; Uống đủ nước; Làm việc, vận động nhẹ nhàng; Khi xuất hiện hiện tượng bất thường cần đi khám lại. Khoảng 2 tuần sau khi bơm IUI, bạn có thể kiểm tra rằng mình có thai chưa bằng cách thử que test hoặc làm xét nghiệm máu để chắc chắn. Bạn sẽ được bác sĩ siêu âm để kiểm tra sự phát triển của thai nhi sau đó.
medlatec
743
Phân tích ưu điểm của phương pháp nội soi điều trị thoát vị bẹn Phương pháp nội soi điều trị thoát vị bẹn hiện nay có nhiều ưu điểm so với các phương pháp truyền thống, mang lại kết quả tốt. 1. Một số triệu chứng của thoát vị bẹn Thoát vị bẹn là bệnh lý do yếu tố bẩm sinh hoặc mắc phải gây nên. Tình trạng này xuất phát từ ống bẹn và ống phúc tinh mạc không thể bịt kín ngay từ khi chào đời, hay một số nguyên nhân nào đó tác động vào. Do đó, khi tăng áp lực ổ bụng, ruột hoặc buồng trứng đối với cơ thể bé gái, chui xuống bìu đối với cơ thể bé trai, tạo thành một khối phồng lên tại vùng bẹn. Nếu tình trạng này không được phát hiện và có những can thiệp kịp thời thì rất dễ dẫn đến nguy cơ hoại tử. Người bị thoát vị bẹn có một số triệu chứng điển hình sau đây: Xuất hiện những cơn đau đột ngột với mức độ dữ dội ở vùng bẹn, đi kèm là các hiện tượng như sốt cao, mạch đập nhanh. Lúc này, khối phồng sẽ chuyển sang màu đỏ, tím hoặc sẫm. Tình trạng thoát vị kẹt với các triệu chứng như buồn nôn, táo bón,… do khối thoát vị chui ra ngoài mà không thể chui trở lại vị trí ban đầu. Tình trạng thoát vị nghẹt, phần tạng ở trong túi thoát vị bị xoắn lại khiến máu không thể lưu thông, vùng bẹn sưng đỏ, kèm sốt cao. 2. Tìm hiểu về phương pháp nội soi điều trị thoát vị bẹn Mổ nội soi thoát vị bẹn là phương pháp được dùng để điều trị khối thoát vị bẹn ở giai đoạn nặng. Tương tự như việc thực hiện mổ nội soi các bệnh lý khác, bác sĩ sẽ thực hiện gây mê toàn thân cho bệnh nhân và tiến hành rạch đường nhỏ ở bụng để có thể đưa các thiết bị chuyên dùng vào. Ổ bụng của bệnh nhân sẽ được bơm khí CO2 vào để có thể tạo được khoảng rộng cho bác sĩ tiến hành các thao tác. Trong quá trình thực hiện, bác sĩ sẽ tiến hành phân tích lỗ thoát vị và đặt tấm lưới nhân tạo để bịt kín chỗ thoát vị và củng cố vững chắc thành bụng. Những ưu điểm vượt trội của phương pháp nội soi điều trị thoát vị bẹn Như chúng ta đã biết, hiện nay có 2 phương pháp phẫu thuật được áp dụng trong điều trị thoát vị bẹn đó là mổ mở - phương pháp mổ truyền thống và mổ nội soi. Với những ưu điểm vượt trội hơn hẳn, phương pháp mổ nội soi hiện đang được áp dụng rộng rãi và dần thay thế cách điều trị truyền thống. Các ưu điểm cần được kể đến như: Phương pháp này hạn chế được tối đa những tổn thương đến các mô mềm hoặc bộ phận nội tạng không liên quan. Bằng những rạch nhỏ nên phương pháp này đem lại tính thẩm mỹ cao và giảm thiểu sự đau đớn mà người bệnh phải đối mặt. Tránh được những biến chứng sau phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn như tắc ống dẫn tinh hoặc teo tinh hoàn. Bởi bác sĩ có thể nhận thấy ống dẫn tinh và mạch máu nuôi tinh hoàn. Có thể khâu lại ống phúc tinh mạc mà không chạm đến ống dẫn tinh, mạch máu có nhiệm vụ nuôi dưỡng tinh hoàn. Cho phép phát hiện khả năng người bệnh bị thoát vị bẹn bên đối diện. Có thể thực hiện những thao tác đóng lại khiến khả năng bị thoát vị ở bên đối diện không còn. Rút ngắn thời gian phẫu thuật còn từ 30 - 60 phút. Sau ca phẫu thuật thành công, người bệnh chỉ cần nằm viện từ 1 - 2 ngày để bác sĩ có thể theo dõi và phần nào ổn định sức khỏe. Với những ưu điểm vượt trội hơn hẳn phương pháp mổ mở thông thường, người bệnh có thể phần nào an tâm để điều trị. 3. Những lưu ý sau khi mổ nội soi điều trị thoát vị bẹn Sau ca mổ điều trị bệnh lý thoát vị bẹn bằng phương pháp nội soi, để cơ thể có thể được phục hồi một cách nhanh chóng, người bệnh cần lưu ý một số điều dưới đây: Cần dành nhiều thời gian cho việc nghỉ ngơi để cơ thể có thể lấy lại sức, hạn chế việc vận động mạnh tốn sức lực. Giữ vệ sinh sạch sẽ bằng cách thay băng thường xuyên và lâu vết mổ đúng cách, để giảm thiểu tối đa tình trạng nhiễm trùng vết thương. Bổ sung đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể bằng các món ăn hàng ngày, tăng cường nhiều những thực phẩm giàu chất xơ để hạn chế tối đa tình trạng táo bón. Người bệnh cần chia nhỏ các bữa ăn trong ngày, tránh ăn quá no trong một thời điểm. Duy trì đủ 2 lít nước mỗi ngày. Hạn chế những chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá. Luyện tập thể dục nhẹ nhàng, cần đảm bảo cẩn thận để không gây ảnh hưởng đến vết mổ. Người bệnh cần tuân thủ lịch tái khám, để có thể kiểm tra tình trạng vết mổ, sức khỏe cũng như những biến chứng có thể gặp phải. 4. Phẫu thuật nội soi thoát vị bẹn có nguy hiểm không Bất kể một phương pháp phẫu thuật nào cũng có những rủi ro tiềm ẩn nhất định, phẫu thuật nội soi cũng không phải là ngoại lệ. Những điều người bệnh có thể gặp phải sau khi thực hiện phẫu thuật nội soi điều trị thoát vị bẹn như: Phản ứng với thuốc gây tê toàn thân. Tình trạng nhiễm trùng. Những cơn đau kéo dài và dữ dội ở vùng bẹn. ảnh hưởng xấu đến mạch máu. Tổn thương dây thần kinh và những cơ quan lân cận. Tuy nhiên, những rủi ro này thường gặp hơn đối với những bệnh nhân trên 50 tuổi hoặc đã có những bệnh nền như tim, khó thở. Thông thường trước khi thực hiện phẫu thuật, người bệnh cần phải được tiến hành thăm khám và xét nghiệm để xác định được tình trạng sức khỏe hiện tại có đáp ứng được điều kiện phẫu thuật hay không. Bác sĩ sẽ tư vấn về những rủi ro có thể gặp phải để bệnh nhân hiểu được và chuẩn bị tâm lý.
medlatec
1,086
Các thuốc chống đầy hơi, chướng bụng Đầy hơi chướng bụng là tình trạng rối loạn tiêu hóa thường gặp, mang lại nhiều phiền phức cho người mắc phải. Khi rơi vào tình huống này, đầy hơi chướng bụng uống thuốc gì là một trong những thắc mắc phổ biến. 1. Điểm danh các loại thuốc chữa đầy hơi khó tiêu hiệu quả Đầy hơi chướng bụng là một trong những biểu hiện mà nhiều người hay gặp phải khi đường tiêu hóa gặp vấn đề. Khi xuất hiện dấu hiệu này, bệnh nhân thường xuất hiện các biểu hiện như có cảm giác bụng ậm ạch khó chịu, ợ hơi nhiều lần, bụng căng tức. Đôi khi, sử dụng tay để vỗ nhẹ lên bụng sẽ xuất hiện những tiếng lộp bộp rất rõ ràng.Khi bị đầy hơi chướng bụng, các bác sĩ thường kê cho bệnh nhân một số loại thuốc phổ biến sau đây:1.1. Các loại thuốc chống axit và chống tiết axit dạ dàyĐây là các loại thuốc được sử dụng phổ biến cho bệnh nhân bị chứng khó tiêu, đầy hơi khi thừa các acid dịch vị có trong dạ dày tiêu biểu như maalox plus, phosphalugel, pepsane... Công dụng của những loại thuốc này là trung hòa lượng acid trong cơ thể cũng như hỗ trợ chống đầy hơi trong dạ dày.1.2. Các loại thuốc cho khả năng kháng thụ thể H2Một số loại kháng sinh H2 cũng có thể được sử dụng trong việc ngăn ngừa chứng chướng bụng, đầy hơi. Danh sách các loại thuốc trong nhóm này gồm có ranitidin, cimetidin, famotidin, nizatidin. Cơ chế hoạt động của thuốc là ức chế cạnh tranh với histamin tại thụ thể H2 ở tế bào thành dạ dày, từ đây góp phần ức chế bài tiết cả dịch acid cơ bản. Trong trường hợp dạ dày gặp vấn đề, các bạn có thể sử dụng nhóm thuốc kháng thụ thể H2 để làm giảm bớt dịch tiết dạ dày gây khí. Sau khi dùng thuốc, bạn sẽ nhận thấy bụng nhẹ nhõm trở lại không còn cảm giác căng cứng khó chịu.1.3. Thuốc chữa đầy hơi khó tiêu tác dụng ức chế proton. Theo các bác sĩ chuyên khoa, thuốc ức chế bơm Proton thường được sử dụng phổ biến hiện nay đó là Omeprazole và Lansoprazole. Các loại thuốc này sẽ giúp làm giảm lượng axit có trong dạ dày nên sẽ góp phần trị đầy hơi chướng bụng, khó tiêu hiệu quả.1.4. Các loại thuốc công dụng điều hòa co bóp dạ dày. Các loại thuốc điều hòa co bóp dạ dày sẽ giúp cho tốc độ co bóp dạ dày được ổn định hơn. Từ đây, thuốc sẽ góp phần cải thiện tình trạng đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu khiến hệ tiêu hóa duy trì khả năng hoạt động ổn định. Thông thường, các loại thuốc giúp điều hòa sự co bóp dạ dày này thường sử dụng các thành phần chính gồm metoclopramid, domperidon...1.5. Các loại thuốc kích thích tiêu hóa và men tiêu hóa. Các loại men tiêu hóa mang đến khả năng hỗ trợ chứng rối loạn tiêu hóa nên thường được xem là thuốc chữa đầy hơi khó tiêu giảm tình trạng đầy bụng, chướng bụng, đầy hơi hiệu quả.Chia sẻ về công dụng này, các chuyên gia cho biết trong men tiêu hóa có chứa hỗn hợp các enzyme khác nhau do chính cơ thể trẻ bài tiết ra. Từ đây, men mang tác dụng chuyển hóa các dưỡng chất trong thức ăn như đường, đạm, chất béo để giúp quá trình tiêu hóa tốt hơn.Tuy nhiên, bạn tuyệt đối không nên làm dụng sử dụng men tiêu hóa, bởi sẽ gây nên sự lệ thuộc vào thuốc, từ đó làm mất dần chức năng bài tiết men ở một số cơ quan. Thay vào đó, bạn hãy cố gắng sử dụng thuốc đúng cách để mang lại hiệu quả tốt. 2. Lưu ý cần nhớ khi dùng thuốc điều trị chứng bụng đầy hơi Để thuốc chữa đầy hơi khó tiêu mang lại hiệu quả tốt, tránh gây ra tác dụng phụ cho người sử dụng thì các bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:Nên uống thuốc sau khi ăn khoảng 1h để thuốc phát huy hiệu quả tốt cũng như tránh gây ảnh hưởng đến dạ dày. phù hợp.Người mắc bệnh suy gan, dị ứng không sử dụng thuốc chữa đầy hơi khó tiêu, vì rất có thể khiến bệnh tình trở nên nặng nề hơn.Chỉ dùng thuốc khi có đơn thuốc do các bác sĩ chỉ định do việc tự ý sử dụng thuốc khi không được khám chữa bệnh có thể sẽ dẫn đến những hậu quả khôn lường. 3. Giải pháp phòng ngừa đầy hơi khó tiêu hiệu quả Thay vì phải sử dụng các loại thuốc chống đầy hơi khó tiêu, bạn hoàn toàn có thể phòng ngừa tình trạng này hiệu quả bằng cách tuân thủ một số giải pháp cơ bản sau đây:Hạn chế sử dụng một số loại thức ăn: Thực tế, một số loại thức ăn có thể gây khó khăn cho hoạt động tiêu hóa như các loại đồ ăn cứng, đồ ăn cay nóng,... Do đó, nếu thường xuyên gặp phải các triệu chứng gây chướng bụng đầy hơi, bạn nên ăn các loại thực phẩm mềm hỗ trợ dạ dày hoạt động tốt hơn như cháo, súp, các món hầm nhừ...Không sử dụng thức uống có chất kích thích: Danh sách này gồm rượu, bia, đồ uống có gas bởi chúng sẽ khiến bệnh chướng bụng đầy hơi diễn ra nặng nề hơn. Bạn nên thay thế các loại đồ uống này bằng các đồ uống lành mạnh như nước tinh khiết, nước ép hoa quả để luôn có một đường ruột khỏe mạnh.Luôn giữ tâm lý thoải mái: Hãy cố gắng giữ tâm trạng thoải mái, tránh stress căng thẳng kéo dài, bởi tâm lý thoải mái sẽ khiến đường ruột hoạt động tốt hơn. Hãy cân đối giữa công việc và nghỉ ngơi, tránh làm việc quá căng thẳng, tham gia các hoạt động giải trí để giúp tinh thần luôn thoải mái nhất.Ngủ đủ giấc: Một giấc ngủ ngon sẽ hạn chế tình trạng tăng tiết và rối loạn axit dạ dày, giúp bạn khởi đầu ngày mới tràn đầy năng lượng để làm việc và hoạt động. Do đó, bạn hãy tập cho mình thói quen ngủ sớm, ngủ đủ giấc để hạn chế tình trạng tăng tiết và rối loạn axit trong dạ dày.Cẩn thận khi sử dụng một số thuốc: Các loại thuốc như an thần, thuốc tránh thai, thuốc giảm đau,... thường có chứa các chất gây ảnh hưởng đến đường tiêu hóa khiến bạn cảm thấy đầy hơi, khó chịu hệ tiêu hóa. Nếu nguyên nhân chướng bụng đầy hơi do việc sử dụng thuốc, tình trạng này sẽ được cải thiện khi bạn ngừng dùng thuốc.Trên đây là một số thông tin giúp các bạn hiểu rõ hơn về các loại thuốc chữa đầy hơi khó tiêu. Nếu muốn lựa chọn và sử dụng thuốc phù hợp, bạn hãy liên hệ bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được tư vấn tốt.
vinmec
1,215
Trẻ nhét dị vật vào tai và nguy hiểm khôn lường Việc trẻ nhét dị vật vào tai có thể đơn giản nếu bạn xử lý nhanh và dị vật không có hình dạng hay tính chất phức tạp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp thì dị vật tai cũng gây những nguy hiểm cần cảnh giác đối với trẻ. Vì thế, cha mẹ không thể không đề phòng những tình huống này. Trong đó, dù được đánh giá là ít nguy hiểm hơn, nhưng việc trẻ nhét dị vật vào tai hiện nay khá phổ biến. Những đồ vật trẻ hay nhét vào tai thường là những đồ vật xung quanh trẻ như: các mảnh đồ chơi của trẻ, đất nặn, giấy,… Trẻ khi lớn hơn một chút, trong quá trình học bài cũng thường có thói quen dùng các dụng cụ học tập chọc vào tai như eke, bút,…. Trong một số tình huống, trẻ sử dụng tăm bông ngoáy tai, khăn giấy ngoáy tai và cũng có thể bị tai nạn khiến các dị vật này bị giữ lại. Có thể nói, rất nhiều tình huống trẻ tự nhét dị vật vào tai. Mọi đồ vật xung quanh đều có thể trở thành dị vật tai với trẻ 2. Những vấn đề xung quanh tình trạng dị vật trong tai trẻ Dị vật trong tai trẻ có thể là vấn đề bình thường, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Đó là khi trẻ được phát hiện ra tình hình dị vật tai sớm và được xử lý luôn. Các dị vật nhỏ hoặc dài cũng có thể được lấy ra ngay sau khi trẻ tự nhét dị vật vào tai. Hầu hết các trường hợp dị vật tai trẻ có thể được xử lý nhanh chóng. Tuy nhiên, một số trường hợp dị vật trong tai trẻ khác thì không. Những dị vật có tính nguy hiểm như pin, nam châm khi để lâu trong tai trẻ có thể gây những phản ứng hóa học và khiến tai đối mặt với nhiều vấn đề như viêm nhiễm, chảy máu,… Ngoài ra, các dị vật sắc nhọn có thể đâm sâu vào trong tai trẻ, gây thủng màng nhĩ,… Như vậy, dị vật tai có thể hình thành nên vấn đề viêm nhiễm tai ngoài, tai giữa và nguy cơ thủng màng nhĩ của trẻ. Bên cạnh đó, những vấn đề này cũng khiến trẻ nghe kém, ảnh hưởng đến vấn đề sinh hoạt, giao tiếp và học tập của trẻ. Do đó, cha mẹ nên sớm giải quyết tình trạng dị vật trong tai trẻ. Hình ảnh dị vật được lấy ra từ tai trẻ 3. Làm thế nào để cha mẹ nhận biết có dị vật trong tai trẻ? Cha mẹ nên nghi ngờ trẻ đã nhét dị vật vào trong tai khi thấy trẻ có hiện tượng ngứa ngáy vùng tai bất thường. Dị vật thường khiến trẻ ngứa, nhột và khiến trẻ hay vò tai, gãi tai, ấn tai,…. Dị vật tai cũng gây nên tình trạng đau tai khi dị vật gây tổn thương niêm mạch trong tai, tổn thương màng nhĩ hoặc gây nhiễm trùng tai. Ngoài ra, nếu trẻ kêu có tiếng động lạ trong tai, hay việc nghe của trẻ kém hơn, con đi nhưng bị mất thăng bằng, chực đổ, cha mẹ cũng cần phải xem xét liệu con có bị dị vật trong tai không. 4. Cách xử lý dị vật trong tai trẻ Trong nhiều tình huống, cha mẹ có thể xử lý dị vật trong tai của trẻ: – Với các dị vật nhỏ, cha mẹ thử nghiêng đầu và vỗ nhẹ để dị vật rơi xuống. – Nếu di vật là bông, giấy, cha mẹ có thể sử dụng nhíp để kẹp đồ vật ra. Tuy nhiên, cần chú ý đánh giá đúng khả năng của việc này, tránh tính trạng để dị vật tiến sâu hơn vào tai trong. – Nếu các dị vật và vật sống, cha mẹ hãy đưa con đến khu vực tối và chiếu đèn vào tai con. Một số loài côn trùng phản ứng với ánh sáng sẽ bay theo đường ánh sáng và ra ngoài. Trong trường hợp không thể để con trùng ra ngoài theo cách này, cha mẹ không nên cố gắng dùng các cách tác động đến côn trùng, vì điều này có thể gây nguy hiểm cho con. Côn trùng có thể cắn hoặc chui sâu vào hơn, khiến trẻ gặp nhiều nguy cơ hơn. Khi này, hãy đưa trẻ đến bác sĩ để được xử lý bất hoạt côn trùng và gắp côn trùng ra một cách hiệu quả. – Với các dị vật ở sâu trong tai trong của trẻ, cha mẹ nên sớm nhờ đến các bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng để được hỗ trợ giải quyết vấn đề dị vật trong tai. 5. Phòng ngừa vấn đề trẻ tự nhét dị vật vào tai Cha mẹ nên phòng ngừa vấn đề trẻ hay nhét dị vật vào tai bằng các cách khác nhau và cần làm thường xuyên để có hiệu quả. Trước hết, cần chú ý đến trẻ thường xuyên và chỉnh cho trẻ mỗi khi đưa đồ vật lên miệng, lên mũi hay lên tai. Thêm nữa, hãy luôn để mắt đến trẻ, nhất là khi trẻ ở tầm dưới 5 tuổi chưa nhận thức được các sự nguy hiểm. Ngoài ra, cần dạy để trẻ biết rằng không nên đưa các vật vào mũi, miệng hay tai, cho trẻ hình dung những nguy biến của việc dị vật trong tai sẽ như thế nào. Cha mẹ cũng cần chủ động việc hạn chế cho con tiếp xúc với những món đồ nhỏ, dễ hóc, dễ nhét vào tai. Ngoài ra, tự bản thân cha mẹ cũng nên hạn chế dùng tăm bông hay giấy để vệ sinh tai cho trẻ. Điều này sẽ giảm một phần nguy cơ dị vật trong tai trẻ.
thucuc
1,011
Tìm hiểu những phương pháp chẩn đoán u bì buồng trứng U bì buồng trứng là một căn bệnh tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Những điều cần biết về u bì buồng trứng U bì buồng trứng còn có rất nhiều cái tên khác như u quái buồng trứng hay u nang bì buồng trứng. Đây là căn bệnh liên quan đến những khối u phát triển ở bên trong buồng trứng, có nguồn gốc từ những tế bào biệt hoá. Những khối u này thường phát triển ở bên trái hoặc bên phải buồng trứng. Trong trường hợp, ở cả hai bên buồng trứng đều xuất hiện khối u này thì những biến chứng gây ra vô cùng nguy hiểm. Đa phần u bì buồng trứng là những khối u lành tính và rất hiếm khi ác tính. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện cũng như chữa trị kịp thời thì đều gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như khả năng sinh sản của người bệnh và thậm chí là có thể phát triển thành ung thư. 2. Những triệu chứng của u bì buồng trứng Phụ nữ bị u bì buồng trứng không có triệu chứng rõ ràng, chỉ tình cờ phát hiện khi đi khám sức khỏe, hoặc khám hiếm muộn,... Tuy nhiên, bạn cũng có thể lưu ý một số biểu hiện dưới đây: Phần bụng dưới xuất hiện các cơn đau âm ỉ. Chảy máu âm đạo bất thường. Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. Tử cung có cảm giác khó chịu kèm với bị đầy bụng. Xuất hiện các cơn đau từ vùng xương chậu lan sang những vùng khác như thắt lưng, đùi,… Bị buồn nôn hoặc rối loạn tiêu hoá do các khối u lớn chèn ép vùng trực tràng. 3. Những nguyên nhân gây ra bệnh u bì buồng trứng Bệnh u bì buồng trứng có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân dưới đây: Nang trứng phát triển không đầy đủ. Bị xuất huyết u nang bởi nang trứng bị vỡ mạch máu. Lượng hormone HCG quá nhiều. U nang phát triển nhanh bất thường. Bị nhiễm trùng vùng xương chậu bởi một lý do nào đó rồi lây lan sang buồng trứng. Rối loạn nội tiết tố. Đã từng bị mắc u nang bì trước đó. 4. Biến chứng nguy hiểm của u bì buồng trứng Đối với bất kỳ căn bệnh nào cũng vậy, nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời thì đa phần đểu gây ra những biến chứng nguy hiểm và u bì buồng trứng cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Những ảnh hưởng nghiêm trọng của căn bệnh này đối với sức khỏe cũng như khả năng sinh sản gồm: Xoắn cuống nang Nguyên nhân của tình trạng này có thể là do những u nang có cuống và không dính với các tạng xung quanh nên rất dễ dịch chuyển, gây ra xoắn cuống nang. Khi cuốn nang bị xoắn sẽ gây cản trở cho quá trình lưu thông dẫn đến làm ứ đọng máu lại trong khối u. Điều này sẽ khiến cho khối u bị phình to dần và có thể gây nứt vỡ buồng trứng nếu không được chữa trị kịp thời. Xoắn buồng trứng Những khối u quái xuất hiện sẽ khiến cho kích thước buồng trứng bị to lên và rất dễ dịch chuyển, dẫn đến xoắn buồng trứng. Tình trạng này xảy ra sẽ làm cản trở đến quá trình lưu thông máu đến buồng trứng và vòi trứng. Nếu không được phát hiện sớm sẽ làm cho buồng trứng có nguy cơ cao bị hoại tử vì bị thiếu dưỡng chất để nuôi dưỡng. Khối u bì bị vỡ Mặc dù u bì buồng trứng là những khối u quái nhưng đa phần đều là lành tính. Tuy nhiên, nếu để khối u càng to thì rất dễ bị vỡ. Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến các khối u khác, gây ra tình trạng đau bụng dữ dội và nhiễm trùng cho người bệnh. Gây ra các tình trạng vô sinh, sảy thai và sinh non Những biến chứng này xảy ra là do những khối u quái phát triển quá to, làm chèn ép lên các bộ phận sinh sản. Biến chứng thành ung thư buồng trứng Nếu như các khối u quái không được phát hiện và chữa trị kịp thời sẽ càng ngày càng phát triển to hơn, thậm chí có thể biến chứng thành ung thư buồng trứng. Đây là căn bệnh có nguy cơ tử vong rất cao. 5. Những phương pháp chẩn đoán u bì buồng trứng là gì Việc phát hiện ra bệnh sớm là yếu tố rất quan trọng để chữa lành bệnh một cách hiệu quả. Dưới đây là phương pháp chẩn đoán u bì buồng trứng: Khám phụ khoa định kỳ Đối với những căn bệnh không có dấu hiệu rõ ràng như u bì buồng trứng thì việc khám phụ khoa định kỳ 3 đến 6 tháng 1 lần là điều rất cần thiết. Siêu âm Qua hình ảnh siêu âm vùng chậu, bác sĩ có thể xác định được vị trí cũng như kích thước, hình dạng và tính chất của khối u như thế nào để có phương án chữa trị thích hợp. Chụp CT Chụp CT bụng và vùng chậu sẽ giúp bác sĩ có thể đánh giá tính chất, kích thước khối u. Chụp cộng hưởng từ Chụp cộng hưởng từ hay còn gọi là chụp MRI. Đây là một phương pháp chẩn đoán chính xác tính chất của khối u bì. 6. Cách điều trị bệnh u bì buồng trứng Với những phương pháp chẩn đoán u bì buồng trứng thì bác sĩ sẽ có những cách điều trị căn bệnh này, dưới đây: Mổ nội soi: Phương pháp điều trị này chỉ được áp dụng đối với những khối u bì lành tính có kích thước nhỏ. Phẫu thuật mở: Đây là phương pháp phẫu thuật truyền thống mà bác sĩ sẽ áp dụng khi u bì quá lớn, không thể mổ nội soi được. Trên đây chỉ là những phương pháp chữa trị đối với khối u bì lành tính. Đối với những khối u ác tính, cách tốt nhất để hạn chế sự lây lan sang những bộ phận khác cũng như những biến chứng gây ảnh hưởng đến tính mạng, đó chính là cắt bỏ tử cung và buồng trứng.
medlatec
1,063
Đau sỏi thận là đau như thế nào? Các phương pháp điều trị Đau sỏi thận do đâu Khi sỏi di chuyển theo dòng chảy nước tiểu, nhất là những sỏi có gai nhọn sẽ cọ xát vào đường niệu gây ra đau thận. Sỏi kẹt trong cuống đài thận, sỏi sẽ chèn ép làm bế tắc cuống đài thận gây nên những cơn đau. Khi có sỏi thận, đường tiết niệu sẽ bị kích thích dẫn đến tình trạng co thắt, bóp chặt, làm tắc đường tiết niệu khiến nước tiểu không thể bài tiết ra ngoài, từ đó làm tăng áp lực lên vùng bể thận, dẫn đến những cơn đau quặn thận. Những cơn đau như thế nào là đau sỏi thận? Sỏi thận là căn bệnh phổ biến thường gặp, nhưng không phải người bệnh nào cũng gặp phải những cơn đau dữ dội hay còn gọi là đau quặn thận, đau quặn thận có những biểu hiện cụ thể sau: Đau dữ dội Đau quặn thận thường bắt đầu một cách đột ngột, có thể sau một hoạt động gắng sức nào đó. Cơn đau thường từ một bên hông, sau đó lan ra phía trước dưới hạ sườn. Cơn đau có thể kéo dài xuống vùng sinh dục. Cũng có khi cơn đau được báo trước bởi triệu chứng đau ngang thắt lưng. Khi bị đau quặn thận, người bệnh có cảm giác đau như ai bóp chặt vào vùng bị đau, như bị dao đâm xoáy vào chỗ đau, đau đến mức toát mồ hôi. Cơn đau thường từ 20 phút kéo dài đến nhiều giờ khiến bệnh nhân lo lắng, mất hết sức lực, nằm ở tư thế nào cũng đau, mặt mũi tái nhợt, vã mồ hôi. Có trường hợp đau nhẹ Có trường hợp đau quặn thận không lan xuống dưới mà lan lên trên. Hoặc có trường hợp cơn đau nhẹ, nhẹ ở mức độ bệnh nhân có thể chịu đựng được nên đau kéo dài tới vài ngày mới tới bệnh viện. Đau kèm theo những triệu chứng khác Người bệnh tiểu khó, có thể không đi tiểu được dù buồn tiểu hoặc đi được thì cảm giác khó chịu, nước tiểu lợn cợn, có màu hồng. Bệnh nhân buồn nôn, có thể nôn hoặc không, nôn xong thường cảm giác đỡ đau hơn. Người bệnh có thể sốt hơn 37 độ C đến sốt cao trên 38,5 độ C. Đau sỏi thận rất dễ nhầm lẫn với các cơn đau do bệnh khác Đau quặn thận rất có thể làm cho người bệnh nhầm lẫn sang với các cơn đau cấp tính khác: Đau quặn gan Đau vùng hạ sườn phải, đau lan lên trên, đau quặn gan cũng kèm theo sốt khi đau. Đau ruột thừa Người bệnh cũng bị sốt, nhưng những cơn đau thường ở hố chậu phải. Đau do tắc ruột Đau do tắc ruột gây ra đau bụng, nôn kèm bí đại tiện… Đau dạ dày cấp, đau do loét dạ dày Những cơn đau này thường ở vùng thượng vị. Bệnh nhân có thể rất đau nhưng sau cơn đau bệnh nhân lại thấy bình thường. Đau quặn thận là một trường hợp khẩn cấp cần cấp cứu tại bệnh viện, do đó để ngăn ngừa và phòng tránh các cơn đau sỏi thận cũng như tầm soát bệnh sỏi thận thì việc đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần là rất cần thiết. Tầm soát các bệnh lý về sỏi thận để tránh những cơn đau quặn thận  
thucuc
574
Những phương pháp thông tắc vòi trứng phổ biến hiện nay Tắc vòi trứng là một bệnh phụ khoa nguy hiểm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng mang thai cũng như sức khoẻ của phụ nữ. Chính vì vậy, điều trị bệnh lý này là việc vô cùng cần thiết mà chị em cần thực hiện sớm. Bài viết hôm nay sẽ cung cấp các thông tin hữu ích về các phương pháp thông tắc vòi trứng được sử dụng phổ biến hiện nay. 1. Tắc vòi trứng là gì? Vòi trứng (ống dẫn trứng) là một bộ phận sinh dục quan trọng của nữ giới, dài từ 9 – 12cm. Đây là một bộ phận nối buồng trứng và buồng tử cung, cho phép trứng di chuyển từ buồng trứng sang làm tổ ở buồng tử cung. Tắc vòi trứng là hiện tượng vòi trứng bị chít hẹp khiến việc gặp nhau của trứng và tinh trùng trở nên khó khăn hơn bình thường. Một số nguyên nhân có thể dẫn đến hiện tượng này phải kể đến như: – Quan hệ tình dục không phù hợp: quan hệ thường xuyên, thô bạo, không có biện pháp bảo vệ. – Mắc các bệnh phụ khoa: Lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, u nang buồng trứng. – Đã từng chửa ngoài tử cung. – Đã từng phẫu thuật ổ bụng – tiểu khung. – Trước đây đã từng nạo phá thai, sảy thai. – Bị tắc vòi trứng bẩm sinh (trường hợp hiếm gặp). Tắc vòi trứng là hiện tượng vòi trứng bị chít hẹp khiến việc gặp nhau của trứng và tinh trùng trở nên khó khăn hơn bình thường 2. Tắc vòi trứng gây nguy hiểm không? Vòi trứng đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với khả năng sinh sản của phụ nữ. Khi không may mắc bệnh lý này, phụ nữ sẽ có thể gặp phải những tình trạng như: 2.1 Mang thai ngoài tử cung Do vòi trứng bị tắc nên thay vì đi xuống buồng tử cung, trứng đã thụ tinh sẽ làm tổ ngay tại vòi trứng hoặc ống dẫn trứng. Thai nhi ở bên ngoài tử cung hoàn toàn không thể sống được nhưng vẫn có thể phát triển được đến một kích cỡ nào đó. Khi đã phát triển đến một kích cỡ nhất định, do không gian không đủ rộng nên bào thai đó sẽ vỡ ra và gây hiện tượng chảy máu ồ ạt. Việc mất máu quá nhiều có thể đe đoạ đến tính mạng người mẹ. Do vòi trứng tắc nên trứng được thụ tinh có xu hướng làm tổ ở khu vực ngoài buổng tử cung 2.2 Rối loạn kinh nguyệt Vòi trứng bất thường sẽ khiến cho chu kỳ kinh nguyệt ra nhiều hơn bình thường, kéo dài cũng như khiến lượng máu mất đi đáng kể gây ảnh hưởng rất nhiều đến sức khoẻ của chị em. 2.3 Đau bụng Khi bị tắc vòi trứng mức độ nặng, những cơn đau bụng sẽ xuất hiện dày hơn và kéo theo đau nhức cả vùng lưng, eo và hông. Đặc biệt, nếu bị tắc vòi trứng thì nữ giới sẽ bị đau bụng dữ dội khi đến kì kinh nguyêt do máu kinh bị tụ lại vì vòi trứng tắc. Tình trạng này sẽ xuất hiện trước khi nữ giới có kinh trước khoảng 1 tuần và cơn đau sẽ rõ ràng hơn khi gần đến ngày hành kinh. 2.4 Vô sinh Theo nghiên cứu, 40% các trường hợp vô sinh – hiếm muộn hiện nay là do tắc ống vòi trứng. Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp tắc ống vòi trứng đều vô sinh vì nếu tắc vòi trứng một bên thì vẫn có thể thụ thai được bình thường. Tất nhiên tỷ lệ thụ tinh thành công của phụ nữ chỉ có một bên vòi trứng hoạt động sẽ thấp hơn ở phụ nữ bình thường. Bên cạnh đó, chị em cần thăm khám và điều trị sớm để phòng trường hợp bị tắc nốt bên còn lại. 3. Các phương pháp thông tắc vòi trứng 3.1. Điều trị nội khoa Với trường hợp chị em mắc bệnh lý nhẹ, có thể điều trị bằng cách dùng thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ để giúp giảm viêm nhiễm và thông tắc vòi trứng. 3.2. Điều trị ngoại khoa Với trường hợp vòi trứng tắc nhẹ, bệnh nhân có thể được chỉ định bơm hơi thông tắc vòi trứng. Tuy nhiên phương pháp này chỉ chữa bệnh được tại chỗ mà không chữa được tận gốc nên tình trạng tắc vòi có thể quay trở lại. Bác sĩ tiến hành đưa dụng cụ nội soi vào buồng tử cung, sau đó dùng dụng cụ chuyên khoa đẩy những chất gây tắc ra ngoài, tách những chỗ vòi trứng bị dính. Tỷ lệ thành công của nội soi ống dẫn trứng khá cao. Với tỷ lệ thành công cao, nội soi ống dẫn trứng là phương pháp thông tắc vòi trứng phổ biến được sử dụng Trong trường hợp vòi trứng bị tắc, chít hẹp ở một đoạn và không có cách gì để thông tắc thì phương pháp cắt và nối ống dẫn trứng sẽ được áp dụng. Theo đó, bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ đoạn tắc đi và nối hai đoạn không tắc lại với nhau. Nếu phương pháp này được thực hiện thành công, trứng sẽ thụ tinh sẽ di chuyển vào và có thể mang thai như bình thường. 4. Sau phẫu thuật thông tắc vòi trứng bao lâu thì có thai? Theo lời khuyên của các bác sĩ, chị em phụ nữ nên để tự nhiên trong khoảng 3 tháng. Nếu sau thời gian này mà vẫn chưa có dấu hiệu có thai thì chị em nên có kế hoạch điều trị hiếm muộn. Trong thời gian điều trị, cần giữ tinh thần thoải mái, tránh lo lắng hoặc suy nghĩ tiêu cực vì những điều này sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc hoạt động của buồng trứng. Để điều trị hiếm muộn, chị em cần chọn những bệnh viện lớn uy tín để thực hiện để được thăm khám và tư vấn phương pháp hỗ trợ sinh sản phù hợp như bơm tinh trùng buồng tử cung (IUI) hoặc thụ tinh trong ống nghiệm (IVF).
thucuc
1,080
Bọc răng sứ có tốt không khi muốn nụ cười đẹp hoàn hảo? 1. Mong ước có nụ cười rạng rỡ như diễn viên Trở nên xinh đẹp hơn mỗi ngày luôn là ước mơ của mọi cô gái và chị N.T.H cũng không phải là ngoại lệ. Sở hữu diện mạo ưa nhìn, tươi tắn, đầy sức sống, tuy nhiên chị H. vẫn chưa thực sự tự tin vì hàm răng hơi khấp khểnh và xỉn màu. Khi nói đến điều mình chưa hài lòng ở hàm răng, người quen đều bảo đấy chỉ là vấn đề nhỏ, không quá ảnh hưởng đến nhan sắc. Thế nhưng mỗi khi nhìn nụ cười với hàm răng đẹp hút mắt của các diễn viên, chị lại càng cảm thấy cần thay đổi lại hàm răng của mình. Trước đây chị T.H cũng đã từng đi tẩy trắng răng nhiều lần nhưng đều không đem lại kết quả như mong muốn. Sau nửa năm tìm hiểu, theo dõi các hội nhóm và nhìn thấy sự cải thiện của những người gặp tình trạng giống mình, chị đã quyết định sẽ bọc răng sứ. Đây cũng là phương pháp thẩm mỹ răng đang được các diễn viên, MC truyền hình ưa chuộng. 2. Bọc răng sứ có tốt không khi muốn cải thiện màu răng và lệch lạc? 2.1 Bọc răng sứ là gì? Bọc sứ là sử dụng răng giả có hình dáng và kích thước giống với răng thật nhưng không có ruột bên trong để lắp trên lên lõi răng thật để phục hồi chức năng ăn nhai cũng như thẩm mỹ của hàm răng như răng xỉn màu, ố vàng, sứt mẻ, mất răng,…. Răng sứ có rất nhiều màu để lựa chọn, thông thường nếu chỉ lắp 1 răng sứ, người ta thường chọn màu giống nhất với răng thật để không bị lộ. Còn đối với tình trạng răng xỉn màu có nhu cầu cải thiện như chị H. thì sẽ lựa chọn những màu sáng hơn 1-2 sắc độ so với răng ban đầu để đảm bảo màu sắc trắng sáng nhưng vẫn tự nhiên, hài hòa với các răng còn lại. Để cải thiện màu răng, ngoài bọc sứ còn có phương pháp dán sứ Veneer với miếng sứ siêu mỏng chỉ từ 0,2 – 0,6mm. Tuy nhiên để có thể cải thiện được cả tình trạng răng khấp khểnh nhẹ thì bọc răng sứ là giải pháp hoàn hảo nhất tuy nhiên giá bọc răng sứ sẽ hơi cao hơn so với dán sứ mỏng. 2.2 Lựa chọn loại răng sứ phù hợp với nhu cầu Răng sứ Katana của Nhật Bản là thương hiệu được chị H. lựa chọn Với sự xác nhận răng đủ điều kiện để có thể thực hiện bọc sứ, cũng như nắm rõ ưu điểm mà bọc sứ sẽ đem lại cho mình, chị H. không ngần ngại quyết định bọc cùng lúc 16 răng “mặt tiền” chia 2 hàm, bao gồm cả răng cửa và răng nanh. Mão sứ Katana là loại răng có cấu tạo bằng sứ hoàn toàn, có khả năng chịu lực tương đối tốt, có thể ăn nhai thoải mái, thậm chí bền chắc hơn răng thật. Không chỉ vậy, thương hiệu răng sứ này có tới 16 màu để lựa chọn nên có thể dễ dàng tìm được màu răng ưng ý, tự nhiên. Đặc biệt chi phí rất hợp lý và được bảo hành 10 năm kể cả các trường hợp sứ đổi màu, nứt, mẻ, vỡ. Chính vì những ưu điểm và quyền lợi khi bọc răng sứ, chị H. đã lựa chọn ngay và thực hiện lấy dấu răng, mài cùi răng ngay sau khi tư vấn để có thể nhanh chóng sở hữu hàm răng hằng mong đợi. 3. Quy trình nhanh chóng – Kết quả mỹ mãn Sau khi mài răng và lấy dấu, bác sĩ sẽ lắp tạm răng nhựa để đảm bảo thẩm mỹ cho chị H. trong thời gian chờ chế tạo răng sứ của riêng mình. 3 ngày sau, khi răng sứ đã hoàn thiện, chị H. mới quay trở lại để gắn răng sứ thật sự. Vậy là chỉ sau 2 lần ghé nha khoa, chị T.H đã vô cùng hài lòng khi sở hữu cho mình hàm răng đúng ý như chị vẫn luôn mong muốn: răng trắng sáng, đều đẹp không tì vết, nụ cười duyên dáng, tỏa sáng. Giờ đây chị H. có thể tự tin cười tươi ở bất cứ đâu, cũng vì thế mà nhan sắc chị càng thêm bừng sáng, hút mắt và rạng rỡ. Đến thời điểm này bạn có còn băn khoăn với câu hỏi “có nên bọc răng sứ không?, “bọc răng sứ có tốt không?” khi nhìn thấy gương mặt tràn đầy sự hài lòng của chị ấy? Nhan sắc đầy rạng rỡ của chị H. sau khi bọc 16 răng sứ
thucuc
829
Vacxin uốn ván hấp phụ TT: Đối tượng, lịch tiêm, liều dùng Bệnh uốn ván, một căn bệnh nguy hiểm gây ra nhiều biến chứng sức khỏe và đe dọa tính mạng con người có thể ngăn ngừa được bằng việc tiêm phòng. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu về vacxin uốn ván hấp phụ TT – một biện pháp hiệu quả để bảo vệ sức khỏe của bạn và gia đình khỏi bệnh uốn ván nguy hiểm. Hãy cùng tìm hiểu về nguồn gốc, đối tượng, lịch tiêm vacxin trong bài viết này. 1. Thông tin về vacxin uốn ván hấp phụ (TT) Vacxin uốn ván hấp phụ (TT) là một sản phẩm được sản xuất bởi Viện vacxin và sinh phẩm Y tế (IVAC), một đơn vị có uy tín cao trong lĩnh vực sản xuất vacxin tại Việt Nam. Vacxin uốn ván hấp thụ có tác dụng giúp cơ thể tạo miễn dịch chủ động chống lại căn bệnh uốn ván nguy hiểm. Bằng cách tiêm vacxin, bạn có khả năng miễn dịch với vi khuẩn Clostridium Tetani gây bênh uốn ván, hạn chế nhiễm bệnh và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm do bệnh uốn ván gây ra. Vacxin uốn ván hấp phụ TT có tác dụng tạo miễn dịch chủ động chống lại căn bệnh uốn ván Vacxin uốn ván hấp phụ TT đã được kiểm định kỹ lưỡng trước khi đưa vào sử dụng rộng rãi, đảm bảo tính an toàn cho người tiêm phòng. 2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định tiêm vacxin TT 2.1. Đối tượng chỉ định Vacxin uốn ván hấp phụ được khuyến nghị tiêm cho trẻ em và người lớn, đặc biệt là các đối tượng có nguy cơ cao: – Phụ nữ mang thai nên tiêm uốn ván để bảo vệ sức khỏe của bản thân và thai nhi trước nguy cơ nhiễm trùng uốn ván trong quá trình mang thai và vượt cạn. Phụ nữ có thai cần tiêm vacxin uốn ván đầy đủ và đúng lịch để đảm bảo sự an toàn cho mẹ và thai nhi – Công nhân vệ sinh môi trường thường xuyên tiếp xúc với môi trường có nguy cơ cao chứa vi khuẩn uốn ván. – Người làm việc tại chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nơi vi khuẩn uốn ván thường có mặt. – Người làm vườn và làm việc ở các trang trại, nông trường bởi đất, phân bón là nơi thường xuyên có mặt của vi khuẩn. – Công nhân xây dựng các công trình, đối tượng này thường tiếp xúc với đất đá và công cụ làm việc không được tiệt trùng kỹ, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng uốn ván. – Bộ đội và thanh niên xung phong, những người phục vụ trong quân đội, nơi điều kiện sống và làm việc thường không thuận lợi và nguy cơ nhiễm trùng uốn ván cao. 2.2. Đối tượng chống chỉ định – Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn đối với bất kỳ thành phần nào của vacxin không nên tiêm. – Đối tượng đã trải qua các biểu hiện dị ứng sau khi tiêm vacxin uốn ván ở lần tiêm trước cũng không nên tiêm. – Không dùng vacxin cho người có các triệu chứng thần kinh sau khi tiêm các liều trước đó. – Việc tiêm vacxin sẽ được hoãn đối với các trường hợp đang mắc bệnh cấp tính hoặc có sốt cao. Người tiêm chủng cần tuân thủ hỏi ý kiến bác sĩ và tuân thủ các hướng dẫn để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi tiêm vacxin uốn ván hấp phụ TT. 3. Phác đồ tiêm chủng vacxin uốn ván hấp thụ Lịch tiêm vacxin uốn ván hấp phụ TT có thể thay đổi tùy theo tình huống và đối tượng tiêm chủng, dưới đây là một hướng dẫn tổng quan: Đối với người chưa tiêm vacxin có kháng nguyên uốn ván bao giờ: – Mũi 1: Tại thời điểm thực hiện tiêm. – Mũi 2: Sau mũi 1 là 04 tuần. – Mũi 3: Sau mũi 2 là 06 tháng. – Mũi 4: Sau mũi 3 là 01 năm. – Mũi 5: Sau mũi 4 là 01 năm. Đối với đối tượng bị thương: – Nếu đã tiêm các mũi vacxin cơ bản có thành phần uốn ván: Tiêm nhắc 01 mũi và không tiêm SAT. – Nếu chưa tiêm các mũi vacxin cơ bản phòng uốn ván: Tiêm theo lịch cơ bản và tiêm SAT cùng ngày tiêm mũi 1. Đối với phụ nữ có thai: – Có thai lần đầu tiên và chưa từng tiêm các mũi vacxin uốn ván cơ bản hoặc chưa tiêm nhắc lại trước khi mang thai – tiêm 02 mũi. Mỗi mũi tiêm cách nhau 04 tuần, mũi 2 tiêm trước khi sinh ít nhất 01 tháng. – Nếu đã tiêm các mũi vacxin cơ bản và đã nhắc lại vacxin phòng uốn văn trước khi mang thai – tiêm 01 mũi, trước khi sinh ít nhất 01 tháng. – Những lần có thai sau tiêm 01 mũi, trước khi sinh ít nhất 01 tháng, không cần quan tâm đến khoảng cách giữa các lần mang thai. Để đảm bảo tính hiệu quả của vacxin uốn ván, việc tuân thủ đúng lịch tiêm là rất quan trọng. Đặc biệt, phụ nữ mang thai cần tuân thủ lịch tiêm và khuyến nghị từ bác sĩ để đảm bảo sự an toàn cho mẹ và thai nhi. 4. Tiêm vacxin uốn ván hấp thụ ở đâu? – Các khu vực khám, tiêm chủng, chờ tiêm chủng được phân chia rõ ràng, hạn chế tiếp xúc không cần thiết, tránh lây lan dịch bệnh. Bên cạnh đó, phòng tiêm chủng còn có sẵn khu vực theo dõi sau tiêm dành riêng cho trẻ em, giúp trẻ cảm thấy thoải mái và không sợ hãi khi đi tiêm ngừa.
thucuc
1,002
Rối loạn giấc ngủ kéo theo nhiều bệnh nguy hiểm Tình trạng nằm trằn trọc mãi mà không ngủ được, ngủ chập chờn dễ tỉnh giấc, ngủ hay mơ thấy ác mộng, ngủ ít, không ngủ được (mất ngủ),.. là những biểu hiện của chứng rối loạn giấc ngủ. Rối loạn giấc ngủ làm suy giảm chất lượng công việc, ảnh hưởng không tốt tới tâm lý người bệnh. Nếu kéo dài còn gây nhiều bệnh lý nguy hiểm như: đột quỵ (tai biến mạch máu não), rối loạn tâm thần,… 1. Sinh lý giấc ngủ Giấc ngủ được hiểu là trạng thái sinh lý có tính chất chu kỳ ngày đêm. Khi ngủ chúng ta thường ngừng hoạt động tri giác và ý thức. Trong đó, các cơ quan giảm hoạt động như tim mạch, hô hấp, cơ xương khớp,… Giấc ngủ còn được hiểu là một chuỗi các hoạt động sinh lý và hành vi phức tạp xảy ra ở trong não bộ. Kèm với sự tương tác với các cơ quan ngoại vi như hệ tim mạch, hệ hô hấp, hệ cơ xương khớp. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sinh lý giấc ngủ như: – Nhịp sinh học (ngày đêm) – Các đường tín hiệu thức tỉnh – Các đường tín hiệu ức chế – Các chất dẫn truyền thần kinh (dopamine, histamine, glutamate, orexin, GABA,…) – Cấu trúc não liên quan – Nội mô Cấu trúc giấc ngủ được chia thành 2 phần là: giấc ngủ REM (giấc ngủ chuyển động mắt nhanh) và giấc ngủ Non-REM. Điện não đồ có sự khác nhau giữa hai chu kỳ giấc ngủ này. 2. Rối loạn giấc ngủ Rối loạn giấc ngủ trước đây được hiểu như những than phiền của người bệnh về các triệu chứng xuất hiện như khó ngủ, không ngủ,… Có thể đi cùng với các triệu chứng kèm theo hoặc các triệu chứng phối hợp trên nền nhiều bệnh cảnh khác nhau như: bệnh lý về cơ xương khớp, đau, viêm, bệnh lý về miễn dịch hệ thống, bệnh lý tâm thần kinh,… Theo thời gian, những khó khăn về giấc ngủ này không chỉ dừng lại ở hội chứng rối loạn giấc ngủ. Mà có thể coi đây như là một loại bệnh lý. Điển hình nhất trong số đó là bệnh mất ngủ. Trong rối loạn giấc ngủ được phân loại chi tiết thành nhiều loại khác nhau. Gồm: Rối loạn mất ngủ Rối loạn nhịp thở liên quan đến giấc ngủ: còn gọi là rối loạn ngưng thở khi ngủ gồm ngừng thở tắc nghẽn, ngưng thở trung ương, ngừng thở hỗn hợp. Rối loạn ngủ nhiều: còn được gọi là chứng ngủ rũ (buồn ngủ nhiều vào ban ngày). Rối loạn nhịp sinh học khi ngủ: đây là những rối loạn về nhịp, chu kỳ ngày đêm, trễ nhịp thức – ngủ. Rối loạn cận giấc ngủ: bao gồm những rối loạn hành vi trong giấc ngủ REM và rối loạn mông du (cận giấc ngủ NonREM. Rối loạn vận động liên quan đến giấc ngủ: hội chứng chân không nghỉ. Trong đó, điển hình nhất của rối loạn giấc ngủ là tình trạng mất ngủ. 3. Mất ngủ và những tác hại của rối loạn giấc ngủ 3.1 Mất ngủ – một rối loạn giấc ngủ phố biến nhất Mất ngủ có thể là sự xuất hiện đồng bệnh lý với nhiều bệnh khác nhau. Trong đó mất ngủ thường xuất hiện rất nhiều với các rối loạn tâm thần. Khó vào giấc và khó duy trì giấc ngủ là dạng thường gặp nhất của mất ngủ, đi kèm với các rối loạn tâm thần. Có tới 35% bệnh nhân rối loạn mất ngủ có một rối loạn tâm thần và một nửa trong số đó là rối loạn cảm xúc. Khoảng 90% bệnh nhân trầm cảm có mất ngủ. Do đó, mất ngủ và rối loạn tâm thần có mối quan hệ hai chiều với nhau. Mất ngủ cũng có thể đồng bệnh lý với các bệnh lý cơ thể như bệnh lý gây đau (đặc biệt là đau về đêm và đau khi rạng sáng) như các bệnh lý cơ xương khớp dễ gây mất ngủ. Hay bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản cũng có thể ảnh hưởng tới giấc ngủ,… Ngoài ra, mất ngủ có thể do sử dụng các chất và thuốc như: chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, caffeine, theobromine, methylxanthines,… Chúng gây tăng độ trễ, giảm hiệu quả và giảm thời gian ngủ. Các thuốc ngủ hay thuốc có tính chất an thần gây mất ngủ như thuốc hạ áp, corticoid, thuốc hạ mỡ máu, thuốc chống parkinson, thuốc chống động kinh, thuốc thông mũi, … Có thể có tác dụng ngược gây mất ngủ trong quá trình dùng hoặc khi ngừng điều trị. Mất ngủ làrối loạn giấc ngủ thường gặp nhất. 3.2 Tác hại của rối loạn giấc ngủ Rối loạn giấc ngủ nói chung hay mất ngủ nói riêng, nếu kéo dài sẽ làm gia tăng khả năng mắc các bệnh nguy hiểm như: trầm cảm lo âu, suy giảm trí nhớ, bệnh tim mạch, bệnh lý mạch máu não,… Nhiều người Việt có thói quen khi bị mất ngủ thường tìm đến hiệu thuốc mua các loại thuốc giúp hỗ trợ ngủ ngon như thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc bổ não,… Mà không chịu đi thăm khám với bác sĩ Nội thần kinh trước. Điều này, có thể tiềm ẩn nhiều nguy hiểm do tác dụng phụ của thuốc gây ra. Rối loạn giấc ngủ kéo dài dễ gây thiếu máu não, nếu không được phát hiện và điều trị hiệu quả có thể dẫn tới đột quỵ não. 4. Khi bị mất ngủ nên làm gì? Giấc ngủ giúp bạn hồi phục cả về thể chất và tinh thần. Khi ngủ được, sẽ giúp cơ thể thải hết các chất độc về thần kinh, chuyển đổi khả năng ghi nhớ từ ngắn hạn sang dài hạn, phục hồi thể chất sau một ngày dài làm việc mệt mỏi,… Vì vậy, giấc ngủ đóng vai trò vô cùng quan trọng hãy cố gắng ngủ đủ vì điều này hoàn toàn có lợi cho sức khỏe của bạn. Từ những lý giải trên về tầm quan trọng của giấc ngủ, bạn tuyệt đối đừng cho rằng giấc ngủ là lãng phí. Nếu có biểu hiện của chứng rối loạn giấc ngủ, nên đi khám ngay với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh. Để được chẩn đoán đúng, sớm nhất và có biện pháp điều chỉnh giúp ngủ đủ giấc, chất lượng hơn. Một số biện pháp giúp cải thiện và hạn chế tình trạng mất ngủ nói riêng và rối loạn giấc ngủ nói chung như: – Sinh hoạt điều độ: Bạn cần cân đối giữa thời gian làm việc và thời gian giải trí hài hòa với nhau. Điều này sẽ giúp làm giảm áp lực trong cuộc sống. – Chế độ ăn nhiều rau xanh, củ, quả, nhiều chất xơ,… – Uống đủ nước, nên uống nước lọc hoặc nước trái cây, hạn chế các loại nước ngọt nhân tạo, nước có gas, nước có chứa các chất kích thích,… Vệ sinh giấc ngủ: ngâm chân trước khi đi ngủ, uống 1 ly sữa nóng trước khi đi ngủ. Không xem phim trước khi ngủ. Không nghe nhạc quá to trước khi đi ngủ. Không làm việc 2 tiếng trước giờ ngủ. Sắp xếp gọn gàng sạch sẽ phòng ngủ. Chỉnh ánh sáng vừa phải và cố gắng giữ môi trường thật yên tĩnh khi ngủ.
thucuc
1,287
Tuổi 30 và những lưu ý đặc biệt về sức khỏe Mặc dù tuổi 30 là khoảng thời gian "rực rỡ" nhất của người phụ nữ nhưng đây cũng là thời điểm chị em cần quan tâm tới mình nhiều hơn trong cuộc sống. Bước sang tuổi 30, chị em cần chăm sóc mình nhiều hơn. Ảnh minh họa 4. Bảo vệ da Tất cả chúng ta đều phải đối mặt với những yếu tố bất lợi của thời tiết. Chúng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và làn da của bạn. Bước vào độ tuổi 30, quá trình lão hóa của cơ thể bắt đầu diễn ra nhanh hơn. Vì thế bảo vệ cơ thể và khuôn mặt là điều vô cùng cần thiết đối với chị em. Hãy chú trọng bảo vệ làn da của bạn, đặc biệt là vùng da mặt với một chiếc mũ, ô dù, đeo kính khi đi ra ngoài, giữ cho làn da luôn sạch và dưỡng ẩm thường xuyên. Bên cạnh đó, bạn nên tránh ăn những thực phẩm chiên rán, đồ ăn nhanh. 5. Ngủ ngon Bước vào độ tuổi 30, khi bạn đã có những đứa con, sẽ là khó khăn hơn để bạn có được một giấc ngủ ngon vào buổi đêm. Hoặc do bận bịu với công việc mà bạn có thói quen ngủ muộn, ngủ không sâu giấc… Tất cả những điều này đều ảnh hưởng không tốt đối với sức khỏe của bạn. Vì thế, dù trong bất cứ tình huống nào, hãy cố gắng ngủ đúng ít nhất là 7 tiếng mỗi ngày. Khi gặp căng thẳng, khó ngủ, hãy hít thở thật chậm và sâu, như vậy bạn sẽ dễ dàng gạt bỏ những mệt mỏi để nhanh chóng đến với giấc ngủ. 6. Hiểu rõ bệnh sử gia đình Điều này sẽ giúp các bác sĩ/bác sĩ phụ khoa tư vấn chính xác hơn các vấn đề sức khỏe mà bạn dễ mắc phải. Nếu bạn biết chắc về tiền sử bệnh của gia đình mình, bạn cũng sẽ cẩn trọng hơn trong việc giữ sức khỏe. 7. Kiểm tra sức khỏe/khám phụ khoa theo định kì Bạn là phụ nữ đang ở độ tuổi 30, vậy thì hàng năn hãy đến bệnh viện khám sức khỏe tổng thể và làm các xét nghiệm Pap (một cách để kiểm tra các tế bào thu được từ cổ tử cung. Mục đích chính của việc xét nghiệm Pap là để phát hiện ung thư hoặc tế bào bất thường có thể dẫn đến ung thư) và bất kỳ xét nghiệm mà bác sĩ và bác sĩ phụ khoa yêu cầu bạn thực hiện. Tất cả điều này nhằm mục đích ổn định sức khỏe tốt nhất của bạn cũng như đảm bảo cho việc mang thai của bạn được an toàn.
medlatec
467
Triệu chứng ung thư não và những thông tin tổng quan về bệnh Có nhiều loại ung thư não, bao gồm những khối u lành tính và ác tính xuất hiện ở cả trẻ em và người lớn. Bài viết sau cung cấp những thông tin cần thiết về phân loại, nguyên nhân và triệu chứng ung thư não. 1. Ung thư não và các loại ung thư não Ung thư não là một khối u ung thư của não, dù nằm trong não hay ở vị trí khác trong cơ thể, một khối u được tạo thành từ một khối tế bào bất thường tự nhân lên và không kiểm soát được. Các khối u não lành tính là tập hợp bất thường của các tế bào phát triển chậm và thường bị cô lập khỏi mô não bình thường xung quanh. Những khối u này phát triển chậm, không lan sang các phần khác của não và thường dễ cắt bỏ hơn các khối u ác tính. Các khối u ác tính phát triển nhanh chóng bằng cách xâm lấn những mô não bình thường, vì vậy việc cắt bỏ khối u hoàn toàn mà không làm tổn thương các mô não xung quanh là rất khó. Các khối u lành tính và ác tính có thể được phân loại thành các nhóm khác nhau, tùy thuộc vào loại tế bào mà chúng phát sinh. Các khối u lành tính có thể được phân loại như sau: Hemangioblastomas, bắt đầu trong các mạch máu. U màng não, bắt đầu từ màng bao phủ não. U xương, trong xương sọ. U tuyến tùng, trong tuyến tùng. U tuyến yên, trong tuyến yên. Schwannomas, trong các tế bào bao quanh các dây thần kinh. Một số loại khối u, chẳng hạn như u màng não (bắt nguồn từ màng não, lớp lót bao quanh não) hoặc khối u tế bào mầm có thể lành tính trong một số trường hợp và ác tính ở những trường hợp khác. Ung thư não tương đối hiếm, nhưng đa số các ca bệnh thường gây tử vong. Các khối u não ác tính phổ biến nhất là u thần kinh đệm, trong đó các tế bào được gọi là tế bào thần kinh đệm trở thành ung thư. Glioblastoma multiforme là loại phổ biến nhất trong tất cả các u thần kinh đệm. U nguyên bào thần kinh đệm đa dạng và u sao bào là những u thần kinh phát triển nhanh chóng. Oligodendroglioma, một loại u thần kinh đệm khác, cũng hiếm gặp, chủ yếu xảy ra ở người lớn. U thần kinh đệm chiếm từ 50% đến 60% của tất cả các khối u não (ác tính và lành tính), xuất hiện ở trẻ em và người lớn. U lympho hệ thống thần kinh trung ương nguyên phát là u lympho bắt đầu trong não hoặc tủy sống, được điều trị bằng hóa trị và/hoặc xạ trị. Cuối cùng, sarcoma và ung thư biểu mô tuyến là hai loại u não cực kỳ hiếm gặp. 2. Nguyên nhân gây ung thư não và các yếu tố nguy cơ gây bệnh Nguyên nhân chính xác của bệnh ung thư vẫn chưa được xác định rõ. Một khối u não nguyên phát là một bệnh ung thư não bắt đầu trong não, có thể lây lan và phá hủy sang các khu vực xung quanh não. Ung thư vú, phổi, da hoặc tế bào máu (ung thư bạch cầu hoặc ung thư hạch) cũng có thể lây lan lên não, gây ung thư não di căn. Từ đó những nhóm tế bào ung thư này sau đó có thể nhân lên trong một vùng riêng lẻ hoặc trong một số phần của não. Các yếu tố nguy cơ đối với bệnh ung thư não: Tiền sử xạ trị ở đầu. Tiếp xúc với vinyl clorua (một loại hóa chất được sử dụng để sản xuất nhựa). Ức chế miễn dịch (ví dụ: người dùng thuốc làm suy yếu hệ thống miễn dịch, người nhiễm HIV, AIDS). 3. Triệu chứng ung thư não Các dấu hiệu lâm sàng xuất hiện và thay đổi tùy theo bản chất của các tế bào hình thành khối u, vị trí, kích thước và tốc độ phát triển của chúng, các triệu chứng đầu tiên chỉ xuất hiện khi kích thước của khối u lớn. Triệu chứng ung thư não không cụ thể lắm, điều này giải thích lý do tại sao những ca bệnh ung thư này thường được phát hiện tình cờ và ở giai đoạn muộn. Mặc dù đau đầu thường là triệu chứng ung thư não, nhưng bên cạnh đó, hầu hết các cơn đau đầu không phải do ung thư mà là do các tình trạng ít nghiêm trọng hơn như đau nửa đầu hoặc căng thẳng. Nhức đầu do khối u não gây ra thường dữ dội, kèm theo buồn nôn, nôn và thường dữ dội hơn vào đầu ngày. Các triệu chứng ung thư não khác bao gồm: Thay đổi tâm trạng, giác quan, tính cách hoặc cảm xúc. Nhầm lẫn hoặc khó tập trung, chóng mặt. Yếu hoặc tê ở một bên cơ thể. Co giật, rối loạn thị giác. 4. Các xét nghiệm giúp chẩn đoán ung thư não Sự xuất hiện của các triệu chứng trên có thể khiến bác sĩ nghi ngờ ung thư não. Chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) là những kiểm tra đầu tiên được thực hiện để chẩn đoán chính xác ung thư não, phát hiện nhiều loại khối u não, xác định chính xác vị trí và kích thước của chúng. Tuy nhiên, không thể biết được liệu khối u có phải là ung thư hay không, để xác định được điều này cần kiểm tra sinh thiết. Mẫu sinh thiết được phân tích bằng kính hiển vi và hóa chất đặc biệt để xác định loại khối u và thường mất vài ngày để có kết quả sinh thiết. Các tế bào từ các khối u não đôi khi có thể được lấy từ dịch não tủy, một chất lỏng đặc biệt bao quanh não và tủy sống. Dịch não tủy được lấy ra bằng một cây kim nhỏ được đưa vào phần dưới của lưng dưới, gây tê tại chỗ. Quy trình này không thể được thực hiện khi có quá nhiều áp lực tích tụ trong não. Vì sự thay đổi áp lực não do vết đâm có thể gây ra việc hút một phần mô não về phía đáy hộp sọ, dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng. 5. Các phương án điều trị ung thư não hiện nay Ung thư não thường được điều trị bằng sự kết hợp giữa phẫu thuật, hóa trị và xạ trị, cùng với việc sử dụng thuốc để kiểm soát các triệu chứng. Phẫu thuật được thực hiện để loại bỏ càng nhiều mô ung thư càng tốt. Một số bệnh ung thư não nằm ở những khu vực mà bác sĩ phẫu thuật không thể tiếp cận mà không gây ảnh hưởng đến các bộ phận quan trọng khác của não. Trong những trường hợp này, tốt nhất là không nên phẫu thuật cho bệnh nhân. Phẫu thuật thường được theo sau bởi xạ trị và hóa trị. Hầu hết thời gian, các thủ thuật này không chữa khỏi ung thư não, nhưng chúng giúp kiểm soát khối u trong nhiều tháng. Việc điều trị ung thư di căn phần lớn phụ thuộc vào vùng xuất phát của chúng. Ví dụ, ung thư phổi đã di căn lên não được điều trị giống như các bệnh ung thư phổi khác. Phần ung thư đã xâm lấn não có thể được điều trị bằng bức xạ. Nếu di căn chỉ giới hạn ở một vùng não, đôi khi chúng được loại bỏ bằng phẫu thuật cắt bỏ. Thường không thể loại bỏ tất cả các tế bào não ung thư. Nếu một số lượng ít tế bào ung thư vẫn còn sót lại, bệnh ung thư có thể quay trở lại.
medlatec
1,328
Các tác dụng phụ có thể gặp của thuốc Nirdicin 250mg Thuốc Nirdicin 250mg là sản phẩm của công ty Pharmathen S.A với quy cách đóng gói mỗi hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim. Vậy thuốc Nirdicin 250mg là thuốc gì và thuốc Nirdicin 250mg có tác dụng gì? 1. Thuốc Nirdicin 250mg là gì? Thành phần trong mỗi viên thuốc Nirdicin 250mg bao gồm:Kháng sinh Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrate) hàm lượng 250mg;Một số loại tá dược vừa đủ 1 viên. 2. Thuốc Nirdicin có tác dụng gì? Thuốc Nirdicin 250mg có tác dụng gì? Công dụng của thuốc Nirdicin 250mg chính là công dụng của kháng sinh Levofloxacin:Đây là một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm Fluoroquinolon;Tác dụng diệt khuẩn của thuốc Nirdicin 250mg là do ức chế topoisomerase II hoặc IV, một loại enzym giúp vi khuẩn tăng sinh;Cần lưu ý là có tình trạng đề kháng chéo giữa các kháng sinh nhóm fluoroquinolon với khác.Chỉ định của thuốc Nirdicin 250mg: Sản phẩm này được chỉ định cho những bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm khuẩn do những chủng vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin cụ thể như sau:Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng;Nhiễm trùng da và mô mềm;Viêm tuyến tiền liệt mãn tính;Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng như viêm thận-bể thận;Nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng;Viêm xoang cấp tính;Đợt cấp của viêm phế quản mạn. 3. Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Nirdicin 250mg Sản phẩm thuốc Nirdicin 250mg chỉ dùng theo đường uống. Bệnh nhân cần nuốt trọn viên thuốc với một lượng nước vừa đủ, không nên nhai hoặc nghiền nát viên thuốc. Sản phẩm Nirdicin 250mg có thể bẻ theo vạch phân liều của nhà sản xuất, thời điểm sử dụng tốt nhất là trong bữa ăn hoặc giữa hai bữa ăn đều được.Liều lượng sử dụng của thuốc Nirdicin 250mg nên tuân theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều khuyến cáo như sau:Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: 2 viên thuốc Nirdicin 250mg mỗi lần, uống 1-2 lần/ngày trong thời gian 7-14 ngày;Nhiễm trùng da và mô mềm: 1-2 viên thuốc Nirdicin 250mg mỗi lần, 1-2 lần/ngày trong thời gian 1-2 tuần;Viêm tuyến tiền liệt mãn tính: 2 viên thuốc Nirdicin 250mg uống 1 lần mỗi ngày trong 28 ngày;Nhiễm trùng đường tiểu có biến chứng như viêm thận-bể thận: 1 viên thuốc Nirdicin 250mg uống 1 lần mỗi ngày trong thời gian 10 ngày;Nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng: 1 viên thuốc Nirdicin 250mg 1 lần duy nhất mỗi ngày trong thời gian 3 ngày;Viêm xoang cấp tính: 2 viên thuốc Nirdicin 250mg uống 1 lần mỗi ngày trong 10-14 ngày;Đợt cấp của viêm phế quản mạn: 1-2 viên thuốc Nirdicin 250mg uống 1 lần mỗi ngày trong 7-10 ngày;Liều dùng thuốc Nirdicin 250mg cho bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh theo vào độ thanh thải creatinin.Cách xử trí khi quên liều, quá liều:Khi quên sử dụng thuốc Nirdicin 250mg, người bệnh hãy uống lại ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, bệnh nhân hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều thuốc Nirdicin 250mg theo quy định;Triệu chứng quá liều thuốc Nirdicin 250mg bao gồm ù tai, lú lẫn, rối loạn tri thức, kéo dài khoảng QT và co giật kiểu động kinh. Một số trường hợp có biểu hiện rối loạn tiêu hóa như buồn nôn hoặc ăn mòn niêm mạc đường tiêu hóa. Nếu dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc Nirdicin 250mg, bệnh nhân đến ngay bệnh viện để được bác sĩ xử lý kịp thời. 4. Chống chỉ định của thuốc Nirdicin 250mg Chống chỉ định của thuốc Nirdicin 250mg trong những trường hợp sau đây:Người có cơ địa dị ứng hay quá mẫn cảm với Levofloxacin, cavs Fluoroquinolone khác và bất kỳ thành phần nào có trong công thức thuốc Nirdicin 250mg;Bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc đang bị co giật;Người thiếu men G6PD;Thuốc Nirdicin 250mg chống chỉ định dùng ở phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú và trẻ em dưới 18 tuổi;Bệnh nhân có tiền sử đau gân cơ do sử dụng Fluoroquinolon. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Nirdicin 250mg Những tác dụng phụ được báo cáo khi sử dụng thuốc Nirdicin 250mg cụ thể như sau:Thường gặp: Tiêu lỏng, buồn nôn, tăng enzym gan, đau đầu, mất ngủ;Ít gặp:Căng thẳng thần kinh, hoa mắt, tâm thần kích động;Táo bón, nôn ói, đau bụng, đầy hơi, ăn uống khó tiêu;Tăng nồng độ bilirubin máu, viêm âm đạo hoặc nhiễm nấm candida sinh dục;Phát ban ngoài da kèm ngứa;Hiếm gặp:Loạn nhịp tim, thay đổi huyết áp;Viêm đại tràng màng giả, viêm dạ dày;Khô miệng, phù lưỡi;Đau cơ, yếu cơ, đau khớp, viêm gân Achilles;Viêm tủy xương;Trầm cảm, giấc mơ bất thường, co giật, rối loạn tâm thần;Choáng phản vệ, phù Quincke, hội chứng Lyell hoặc Steven-Johnson.Nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ nào trong quá trình sử dụng thuốc Nirdicin 250mg, bệnh nhân hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được xử lý kịp thời. 6. Tương tác của thuốc Nirdicin 250mg Một số tương tác thuốc đã được báo cáo liên quan đến sản phẩm Nirdicin 250mg, bao gồm:Chế phẩm chứa cation hóa trị 2 và 3 như muối sắt, thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magie có thể làm giảm hấp thu thuốc Nirdicin 250mg, do đó nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ;Sucralfat: Sinh khả dụng của thuốc Nirdicin 250mg giảm, do đó bệnh nhân nên uống Sucralfat sau sản phẩm này ít nhất 2 giờ;Các thuốc ảnh hưởng đến bài tiết qua thận của Levofloxacin như Cimetidin, Probenecid, đặc biệt trên bệnh nhân suy thận cần đặc biệt thận trọng khi kết hợp;Thuốc đối kháng vitamin K khi dùng chung với thuốc Nirdicin 250mg có thể làm tăng thời gian đông máu, chảy máu.Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, bệnh nhân hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Nirdicin 250mg. 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Nirdicin 250mg Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy có thuốc Nirdicin 250mg có thể gây ra một số tác dụng tiêu cực với thai nhi, tuy nhiên vấn đề này vẫn không được nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở người. Đồng thời, thuốc Nirdicin 250mg cũng có thể bài xuất vào sữa me. Do đó, không dùng thuốc Nirdicin 250mg cho 2 nhóm đối tượng đặc biệt này.Tác dụng phụ chóng mặt, ù tai, buồn ngủ, rối loạn thị giác của thuốc Nirdicin 250mg có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân, do đó cần sử dụng thận trọng trong trường hợp này.Ngoài ra, trong quá trình sử dụng thuốc Nirdicin 250mg cần lưu ý đến một số tác dụng phụ sau:Viêm gân hoặc đứt gân, đau khớp, đau cơ...;Tiêu chảy, có thể do viêm đại tràng giả mạc và đòi hỏi phải có biện pháp can thiệp phù hợp;Hạ đường huyết, đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường điều trị bằng cách thuốc uống kiểm soát đường huyết;Do làm tăng nhạy cảm với ánh sáng nên bệnh nhân dùng thuốc Nirdicin 250mg không nên để da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc tia cực tím nhân tạo.Thận trọng sử dụng thuốc Nirdicin 250mg cho những đối tượng sau:Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều thuốc Nirdicin 250mg phù hợp;Bệnh nhân có sẵn khoảng QT kéo dài trên ECG cần thận trọng khi dùng thuốc Nirdicin 250mg.Thuốc Nirdicin 250mg là sản phẩm của công ty Pharmathen S.A với quy cách đóng gói mỗi hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim. Thuốc được chỉ định trong một số bệnh lý nhiễm khuẩn. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,376
Giải đáp chi tiết: Tròng kính ngả vàng phải làm sao? 1. Nguyên nhân tròng kính ngả vàng Tròng kính ố vàng là một vấn đề phổ biến mà ai sử dụng kính cũng có thể gặp. Trong một số trường hợp, màu vàng có thể là màu nguyên bản của tròng kính, nếu tròng kính đó được phủ một lớp vật liệu đặc biệt, giúp chống ánh sáng xanh. Nhìn bằng tròng kính này, màu sắc có thể sai một chút. Ngoài trường hợp đó thì tình trạng ố vàng tròng kính hầu hết là phát sinh do chúng ta bảo quản tròng kính thiếu khoa học. Được biết, bụi và các tác nhân tiêu cực khác từ môi trường là nguyên nhân chính làm tròng kính ố vàng. Vệ sinh không thường xuyên, để chúng tích tụ trên bề mặt tròng kính là cách bảo quản thiếu khoa học đầu tiên có thể khiến tròng kính ố vàng. Cách bảo quản thiếu khoa học thứ hai có thể khiến tròng kính ố vàng là vệ sinh quá mạnh, làm mất lớp phủ bề mặt tròng kính. 2. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Tròng kính ngả vàng phải làm sao? Như đã chia sẻ phía trên, tình trạng tròng kính ố vàng có thể được cải thiện hiệu quả bằng nhiều vật dụng quen thuộc trong cuộc sống, như giấm, nước rửa bát, xà phòng tắm, kem đánh răng, Baking Soda,… Dưới đây là cách sử dụng các sản phẩm ấy để loại bỏ tình trạng ố vàng của tròng kính: 2.1. Dùng giấm để xử lý tình trạng tròng kính ngả vàng – Cách 1: Đổ giấm lên tròng kính rồi lau tròng kính bằng khăn mềm. – Cách 2: Nhúng khăn mềm vào giấm rồi dùng khăn đó để lau tròng kính. Tình trạng tròng kính ố vàng có thể được cải thiện bằng dấm. 2.2. Nước rửa bát, xà phòng tắm – Bước 1: Làm ướt tròng kính. – Bước 2: Thoa nước rửa bát hoặc xà phòng tắm lên tròng kính. Nếu muốn vệ sinh tổng thể, bạn có thể thoa cả lên gọng kính. – Bước 3: Rửa sạch nước rửa bát/xà phòng tắm trên tròng kính (và gọng kính, nếu có) bằng nước. – Bước 4: Nhẹ nhàng lau tròng kính và gọng kính bằng khăn mềm. 2.3. Dùng kem đánh răng để xử lý tình trạng tròng kính ngả vàng – Bước 1: Thoa trực tiếp lên tròng kính một lượng vừa đủ kem đánh răng. – Bước 2: Dùng khăn mềm lau kem đánh răng trên tròng kính, cho đến khi tròng kính sáng và trong. Lưu ý: Sử dụng kem đánh răng mịn, không có hạt li ti, để tránh làm trầy xước tròng kính. 2.4. Baking Soda – Bước 1: Hòa Baking Soda với nước theo tỷ lệ 1:1. – Bước 2: Nhúng khăn mềm vào dung dịch Baking Soda – nước rồi dùng khăn đó để lau kính. 2.5. Dung dịch vệ sinh kính chuyên dụng Để vệ sinh tròng kính, không thể không nhắc đến dung dịch vệ sinh kính chuyên dụng. Sản phẩm được sinh ra là để phục vụ mục đích đó. Cách sử dụng dung dịch vệ sinh kính chuyên dụng rất đơn giản, bạn chỉ cần xịt nó lên tròng kính rồi dùng khăn mềm để lau cho đến khi tròng kính trong và sáng. Dùng dung dịch vệ sinh kính để khắc phục tình trạng tròng kính ố vàng. 3. 3 Bước tiêu chuẩn để chăm sóc kính Tình trạng tròng kính ố vàng là một tình trạng rất dễ hạn chế. Theo đó, bạn chỉ cần chăm sóc kính đúng tiêu chuẩn là đủ. Tuy nhiên, chăm sóc kính như thế nào mới được coi là đúng tiêu chuẩn. Theo chuyên gia, một quy trình chăm sóc kính tiêu chuẩn luôn bao gồm 3 bước, như sau: – Trước khi sử dụng: Trước khi sử dụng, bạn cần vệ sinh tròng kính. Như đã chia sẻ phía trên, không vệ sinh tròng kính mỗi ngày đồng nghĩa với việc bạn đang tạo điều kiện cho bụi và các tác nhân tiêu cực khác từ môi trường tích tụ trên tròng kính, làm tròng kính ố vàng theo thời gian. Vệ sinh quá mạnh cũng có thể làm tròng kính rơi vào tình trạng đó. Chính vì vậy, hãy thao tác nhẹ nhàng. Đây là một lưu ý quan trọng. Ngoài thao tác nhẹ nhàng thì bạn cũng cần quan tâm đến dụng cụ mà bạn sử dụng để vệ sinh tròng kính. Hiện nay, có rất nhiều người vẫn đang dùng quần áo, khăn giấy,… để làm việc đó. Đây là một sai lầm lớn. Nếu quần áo và khăn giấy có thể vệ sinh tròng kính mà không để lại hậu quả thì người ta đã không sản xuất khăn lau kính chuyên dụng. Quần áo và khăn giấy quá cứng. Không những thế, chúng còn chứa nhiều bụi. Cả hai đặc điểm này đều khiến việc sử dụng chúng dễ làm tròng kính trầy xước, ố vàng. Để vệ sinh tròng kính, tốt nhất là bạn nên sử dụng khăn lau kính và dung dịch vệ sinh kính chuyên dụng. Khăn lau này nên được giặt thường xuyên. Nếu nó sạch thì tròng kính mới sạch và ngược lại. Trong trường hợp không có dung dịch vệ sinh kính chuyên dụng, sử dụng các sản phẩm được chia sẻ trong mục 2 cũng cho hiệu quả tương đồng. – Trong khi sử dụng: Bạn không nên sờ/chạm tay lên tròng kính. Sờ/chạm tay lên tròng kính có thể để lại trên đó dấu vân tay, bụi,…. Chúng chính là nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng ố vàng của tròng kính. – Sau khi sử dụng: Bạn nên lưu trữ kính trong hộp chuyên dụng. Hộp này phải cứng cáp bên ngoài và mềm mại bên trong. Bạn không nên vứt kính lay lắt hoặc lưu trữ kính trong túi một cách trần trụi. Cả hai thói quen đó đều làm tăng nguy cơ kính va đập, gãy gọng và/hoặc trầy xước, ố vàng tròng. Hộp đựng kính phải cứng cáp bên ngoài và mềm mại bên trong. Phía trên là câu trả lời cho câu hỏi tròng kính ngả vàng phải làm sao. Theo đó, bạn có thể sử dụng giấm, nước rửa bát, xà phòng tắm, kem đánh răng, Baking Soda,… để tìm lại sự “trong sáng” cho tròng kính. Sau đó, hãy bảo quản kính cẩn thận để tránh làm tái phát tình trạng ố vàng. Việc bảo quản tròng kính nên bao gồm đầy đủ 3 nội dung. Thứ nhất, trước khi sử dụng phải vệ sinh tròng kính bằng khăn lau kính chuyên dụng. Thứ hai, trong khi sử dụng, không sờ/chạm tay lên tròng kính. Thứ ba, sau khi sử dụng, lưu trữ kính trong hộp. Lưu ý: Nếu không thể làm tròng kính hết ố vàng tại nhà, để bảo vệ đôi mắt, tốt nhất là bạn hãy thay tròng kính mới.
thucuc
1,191
Viêm ruột cấp ở trẻ em có nguy hiểm không? Viêm ruột cấp ở trẻ em hay viêm đường ruột là nhiễm trùng đường ruột do một số loại virus gây ra khiến trẻ bị tiêu chảy, có thể nôn mửa. 1. Viêm ruột cấp ở trẻ em là bệnh gì? Viêm đường ruột là tình trạng nhiễm trùng đường ruột do một số virus gây ra. Bệnh khiến trẻ bị tiêu chảy hoặc thậm chí đôi khi nôn mửa. Triệu chứng thường gặp nhất ở bệnh viêm ruột ở trẻ nhỏ là: Mệt mỏi, buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa. Ngoài ra còn có thể kèm theo các triệu chứng khác như: sốt hoặc đau bụng. Bệnh đường ruột ở trẻ sơ sinh có thể gây tiêu chảy kéo dài, khiến bé hấp thu kém.  Viêm ruột ở trẻ em do hệ tiêu hóa còn non nớt 2. Nguyên nhân gây viêm ruột cấp ở trẻ em Tùy theo biểu hiện bệnh mà bác sĩ sẽ khám và đưa ra chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh. Viêm đường ruột thường do virus rota và virus adeno gây ra chủ yếu, ngoài ra còn có thể có nhiều virus khác nữa. Trẻ em có thể bị bệnh đường ruột nhiều lần với những nguyên nhân thường gặp nhất là: 3. Các bệnh viêm ruột cấp ở trẻ em 3.1 Viêm ruột cấp ở trẻ em do nhiễm khuẩn Bệnh thường gặp nhất ở trẻ em dưới 2 tuổi. Nguyên nhân chủ yếu do vệ sinh kém, ăn thức ăn không đảm bảo khiến trẻ nhiễm khuẩn. Bệnh khiến trẻ đi ngoài nhiều ngày, mất nước, hấp thu kém. 3.2 Viêm ruột cấp ở trẻ em gây tiêu chảy Biểu hiện tiêu chảy là đi ngoài nhiều lần, trên 3 lần một ngày. Phân lỏng. Trẻ bị chướng bụng, đầy hơi và nôn mửa do bị vi khuẩn tấn công. Nếu không chữa dứt điểm sẽ khiến bé dễ mất nước trầm trọng, nguy hiểm sức khỏe thậm chí tính mạng bé. Đây là một trong những loại bệnh viêm đường ruột rất phổ biến ở trẻ em.  3.3 Bệnh kiết lỵ Kiết lỵ do ký sinh trùng amip và trực khuẩn shigella gây ra. Biểu hiện thường thấy là trẻ sốt cao, luôn thấy đau bụng và muốn đi ngoài. Phân thường kèm chất nhầy và dính máu. Bệnh kiết lỵ nếu không chữa trị kịp thời dễ dẫn đến tình trạng trẻ hôn mê. Trong trường hợp trung amip xâm nhập vào gan có thể gây áp xe gan rất nguy hiểm.  Viêm ruột ở trẻ em gây đau bụng, khó chịu 3.4 Rối loạn tiêu hóa Hầu hết trẻ em dưới 5 tuổi bị rối loạn tiêu hóa ít nhất 1 lần. Đây là bệnh phổ biến ở trẻ nhỏ trong lứa tuổi này. Bệnh khiến trẻ ăn không ngon, đi ngoài hoặc táo bón. Do hệ tiêu hóa trẻ chưa toàn diện, do dùng thuốc kháng sinh hoặc thực phẩm hàng ngày không đảm bảo. Trẻ thường xuyên bị rối loạn tiêu hóa sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng phát triển vì hạn chế quá trình hấp thu dinh dưỡng.  3.5 Bệnh thương hàn do viêm ruột cấp ở trẻ em Trẻ em dễ mắc viêm đường ruột trong đó có bệnh thương hàn. Khi xét nghiệm phân hoặc máu có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh do vi khuẩn salmonella gây nên. Bệnh thương hàn có tính chất nguy hiểm cao vì vi khuẩn này chứa nhiều độc tố, có thể gây ra tình trạng xuất huyết ruột. Nhiều trường hợp thương hàn có thể gây thủng ruột và viêm não. Thương hàn gây tử vong ở trẻ với tỷ lệ rất cao.  3.6 Bệnh tả do viêm ruột cấp Hiện nay không thường gặp bệnh tả tuy nhiên không phải không có. Đây là bệnh đường ruột nguy hiểm cho trẻ nhỏ, dễ lây thành ổ dịch lớn và gây tử vong nhanh. Biểu hiện điển hình là tiêu chảy, đi cầu ra nước màu trắng đục ồ ạt, không cầm được kèm theo đau bụng và nôn ói. Điều này khiến trẻ mất nước và kiệt sức nhanh chóng, gây tử vong nhanh. Nguyên nhân gây ra bệnh tả là do vi khuẩn tả. Vi khuẩn tả ẩn trú ở nơi dơ bẩn, thức ăn không đảm bảo vệ sinh, ôi thiu, thức ăn chưa nấu chín, thức ăn bị ruồi nhặng bâu. Để phòng tránh cần giữ vệ sinh thật sạch sau khi ăn. Cho trẻ ăn chín, uống sôi, không ăn thực phẩm không rõ nguồn gốc.  4. Viêm ruột cấp ở trẻ em có nguy hiểm không? Các bệnh đường ruột ở trẻ nhỏ gây ra ảnh hưởng tới sức khỏe bé, khiến hệ tiêu hóa hoạt động kém. Trẻ không hấp thu được chất dinh dưỡng dẫn tới thiếu chất, suy dinh dưỡng.  Viêm ruột cấp ở trẻ em kéo dài có thể khiến trẻ mất nước nghiêm trọng, ảnh hưởng sức khỏe. Bệnh diễn biến nặng hơn có thể gây ra biến chứng phức tạp về đường ruột và khó chữa trị hồi phục.  Có nhiều nguyên nhân gây viêm ruột trẻ em 5. Cách phòng ngừa viêm đường ruột ở trẻ em Bố mẹ nên đặc biệt lưu ý để phòng bệnh đường ruột cho trẻ: – Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, đặc biệt là phần tay. Trước khi ăn nên rửa tay để không bị nhiễm khuẩn. – Cho trẻ ăn thực phẩm sạch, giàu dinh dưỡng – Hạn chế việc dùng thực phẩm chế biến sẵn. Không ăn uống đồ ăn vỉa hè không đảm bảo an toàn – Khuyến khích cho trẻ uống nhiều nước, chia thành nhiều lần để nhuận tràng tốt đồng thời tránh loãng thức ăn. – Dạy trẻ nhai kỹ thức ăn để giúp thức ăn dễ tiêu hóa hơn. – Rèn luyện thói quen tập thể dục hàng ngày, không nên vận động mạch sau bữa ăn. – Tránh căng thẳng, ức chế, đặc biệt là trong bữa ăn – Hạn chế cho ăn các loại đồ ăn cay, đồ ăn chua, đồ chiên rán…  – Không ép trẻ ăn quá no. Nên bổ sung cho bé các thực phẩm chứa vi khuẩn có lợi cho đường ruột như sữa chua.  Gia đình nên lưu ý về nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm ruột cấp ở trẻ em để giữ bé luôn được khỏe mạnh. Hạn chế nguy cơ trẻ nhiễm bệnh. Trẻ nhiễm bệnh về đường ruột gây ảnh hưởng đến sức khỏe cơ thể. 
thucuc
1,110
Tổng quan về tình trạng rối loạn chức năng tình dục ở phụ nữ Tình trạng rối loạn chức năng tình dục ở phụ nữ có thể coi là dấu hiệu cảnh báo sự suy giảm về sức khỏe. Do đó, cần sớm nhận biết và xác định chính xác nguyên nhân để có thể tiến hành điều trị hiệu quả để có thể duy trì một đời sống tình dục khoa học, lành mạnh và an toàn. 1. Rối loạn chức năng tình dục ở phụ nữ có những triệu chứng nào Trong một quá trình hoạt động tình dục nếu diễn ra bình thường sẽ trải qua bốn giai đoạn cơ bản sau: thỏa mãn về thể chất, đáp ứng ham muốn, sở thích và đạt được cực khoái. Tuy nhiên, nữ giới khi bị rối loạn chức năng tình dục sẽ không thể trải qua “hoàn chỉnh” 4 giai đoạn trên và thường có một số biểu hiện cụ thể sau: Suy giảm ham muốn tình dục là một trong những biểu hiện phổ biến và thường gặp khi bị rối loạn chức năng tình dục ở phụ nữ. Họ thường thiếu hứng thú và không sẵn sàng khi nhắc đến vấn đề này. Quá trình hưng phấn tình dục không ổn định, điều này có nghĩa là ham muốn tình dục vẫn ổn định, tuy nhiên gặp nhiều khó khăn trong vấn đề kích thích và duy trì trạng thái kích thích cũng như đạt đến mức độ hưng phấn cực đỉnh khi quan hệ. Đau nhức khi quan hệ cũng được xem là triệu chứng của rối loạn chức năng tình dục. Biểu hiện cụ thể là tình trạng đau nhức dữ dội khi kích thích hoặc có sự tiếp xúc, va chạm giữa dương vật và âm đạo. Tùy thuộc vào tình trạng cơ thể, rối loạn chức năng tình dục có thể có những dấu hiệu khác nhau. Để có thể nhận biết chính xác nhất, nên tiến hành gặp bác sĩ khi cơ thể có những thay đổi bất thường. 2. Nguyên nhân dẫn đến rối loạn chức năng tình dục Rối loạn chức năng tình dục ở phụ nữ có thể dẫn đến cản trở đời sống tình dục, thậm chí ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình nếu không được chia sẻ cùng bạn đời và có sự tư vấn điều trị bởi chuyên gia. Phần lớn tình trạng này được bắt nguồn từ những nhóm nguyên nhân sau: Nguyên nhân vật lý Những vấn đề bất ổn có liên quan đến thể chất sau đây là nguyên nhân phổ biến gây rối loạn chức năng tình dục ở phụ nữ: Mắc một số bệnh lý liên quan đến tim mạch, tiểu đường, thần kinh, nội tiết tố không ổn định, suy thận, bước vào độ tuổi mãn kinh hoặc tiền mãn kinh. Thói quen sống không khoa học như thường xuyên sử dụng bia rượu, thuốc lá và lạm dụng thuốc không theo chỉ dẫn (đặc biệt là các nhóm thuốc tránh thai, thuốc chống trầm cảm,... ) cũng được xem là nguyên nhân vật lý dẫn đến tình trạng này. Tác động bởi yếu tố tâm lý Tâm lý là một trong những yếu tố có vai trò quan trọng trong việc đạt cực khoái của quá trình quan hệ tình dục. Do đó, nếu tinh thần không ổn định trong một khoảng thời gian dài sẽ dẫn đến suy giảm hiệu suất tình dục ở nữ giới. Phần lớn nguyên nhân tâm lý được phân chia thành những dạng sau: Căng thẳng, áp lực dẫn đến Stress, trầm cảm do tác động của công việc, môi trường sinh hoạt. Ảnh hưởng từ những chấn thương tình dục trong quá khứ dẫn đến ám ảnh, sợ hãi khi quan hệ. Xung đột với bạn tình về yếu tố chung sống, hình thể, khả năng đáp ứng tình dục dẫn đến giảm ham muốn. Rối loạn nội tiết tố Estrogen Nội tiết tố không ổn định là một trong những lý do hàng đầu dẫn đến rối loạn chức năng tình dục ở phụ nữ. Khi nồng độ Estrogen trong cơ thể suy giảm, lượng máu được lưu thông đến vùng xương chậu cũng trở nên hạn hẹp. Từ đó gây giảm khả năng ham muốn tình dục hoặc cần nhiều thời gian hơn cho màn dạo đầu đề kích thích và đạt đến đỉnh cực khoái. Nồng độ Estrogen trong cơ thể suy giảm thường bắt nguồn từ hai nguyên nhân cơ bản sau: Bước vào thời kỳ mãn kinh, nồng độ Estrogen dẫn suy giảm gây nên những biến đổi nhất định tại các mô sinh dục và khả năng ham muốn, đáp ứng vấn đề tình dục. Ngoài ra, thói quen sinh hoạt, làm việc và ăn uống không khoa học cũng gây nên những tác động xấu đến lượng Estrogen trong cơ thể. 3. Phương pháp hỗ trợ điều trị Xác định chính xác nguyên nhân gây rối loạn là chìa khóa quan trọng cho quá trình khắc phục, điều trị. Tùy thuộc vào yếu tố bắt nguồn do tâm lý hoặc thể chất và tình trạng sức khỏe, bác sĩ chuyên môn sẽ có những chỉ định phù hợp. Một số phương pháp phổ biến nhất hiện nay là: Hỗ trợ tư vấn giáo dục: mục đích của phương pháp này là nhằm hướng người bệnh đến sự tự tin và vượt quan nỗi lo về những vấn đề liên quan đến chức năng cũng như hiệu suất tình dục. Tăng cường biện pháp kích thích: ở phương pháp này, bác sĩ có chuyên môn sẽ tiến hành một số biện pháp hỗ trợ tăng cường kích thích nhằm tạo ra ham muốn hoặc tư vấn thay đổi thói quen tình dục. Cung cấp kỹ thuật phân tâm: bác sĩ điều trị có thể tiến hành phát đồ phân tâm bằng cách tạo ra các liên tưởng khiêu dâm bằng những bài tập giao hợp, video,... nhằm hướng người bệnh đến cảm giác thư giãn, kích thích tình dục. Tư vấn hạn chế những tư thế có thể gây đau: đau nhức là một trong những nguyên nhân làm suy giảm hưng phấn và ham muốn tình dục. Do đó, nên tiến hành quan hệ tình dục ở những tư thế không gây đau đớn, tạo cảm giác thoải mái hoặc có thể sử dụng chất bôi trơn để giảm độ ma sát.
medlatec
1,060
Dấu hiệu nhận biết thoát vị đĩa đệm Thoát vị đĩa đệm cột sống thường là hậu quả của thoái hóa đĩa đệm. Bệnh thường gặp ở những người thừa cân béo phì, hoạt động thể lực nhiều, lao động nặng, có tiền sử gia đình mắc bệnh…Vậy dấu hiệu nhận biết thoát vị đĩa đệm là gì? Cách phòng ngừa bệnh thế nào? 1. Dấu hiệu nhận biết thoát vị đĩa đệm Thoát vị đĩa đệm cột sống thường gặp ở cột sống cổ và cột sống thắt lưng gây chèn ép rễ thần kinh hoặc ống sống tại vị trí bị chèn ép. Người bệnh thoát vị đĩa đệm có thể không có triệu chứng – hình ảnh thoát vị đĩa đệm có thể phát hiện tình cờ trên phim chụp. Cũng có nhiều trường hợp xuất hiện các dấu hiệu cụ thể như: Khi bị thoát vị đĩa đệm, người bệnh sẽ thấy xuất hiện dấu hiệu đau mỏi chân, tay, tê bì… – Đau chân hoặc tay: Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng có thể gây nên triệu chứng đau vùng thắt lưng lan xuống mông, mặt sau đùi, mặt sau ngoài cẳng chân và có thể cả bàn chân. Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ gây nên triệu chứng đau cổ, vai, cánh tay. Triệu chứng đau tay và chân có thể khởi phát hoặc tăng lên khi ho, hắt hơi, khi vận động cột sống. – Tê bì: Người bệnh bị thoát vị đĩa đệm cột sống thường phiền toái vì bị tê bì ở vùng cơ thể tương ứng với vùng chi phối của thần kinh bị đĩa đệm chèn ép. – Yếu cơ: Thoát vị đĩa đệm chèn ép thần kinh làm giảm đáp ứng vận động của nhóm cơ do thần kinh đó chi phối gây nên yếu cơ. Triệu chứng yếu cơ có thể kín đáo chỉ phát hiện được khi người thầy thuốc thăm khám nhưng cũng có thể rất rõ ràng ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh hoặc gây tàn phế. Những dấu hiệu bệnh kéo dài sẽ ảnh hưởng tới sinh hoạt nên người bệnh cần đi khám để điều trị sớm Khi thấy những dấu hiệu nhận biết thoát vị đĩa đệm vừa kể trên, người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán chính xác tình trạng và mức độ bệnh. Từ đó có cách điều trị kịp thời, hiệu quả. 2. Cách phòng thoát vị đĩa đệm Để loại bỏ nguy cơ mắc bệnh thoát vị đĩa đệm, chúng ta cần tự trang bị cho mình những kinh nghiệm trong việc phòng tránh nguy cơ mắc bệnh. – Với những người hay làm việc lâu với 1 tư thế như nhân viên văn phòng thì nên đổi tư thế thường xuyên để cho đĩa đệm giảm áp lực. Khi thấy bị đau nên nghỉ ngơi, chườm nóng hoặc tắm nước nóng, tự xoa vuốt các khớp cổ lưng tay chân. Thường xuyên tập thể dục mỗi buổi sáng. – Không làm, khiêng vật nặng quá sức mình vì trọng tải của cột sống – đĩa đệm có giới hạn nhất định. Nếu bạn cố gắng quá sức sẽ làm hỏng cấu trúc cơ thể làm tăng khả năng cong vẹo cột sống, thoát vị đĩa đệm. – Không nên hoạt động mạnh một cách đột ngột mà phải san sẻ lực từ từ nếu không sẽ bi sai tư thế Thường xuyên vận động thể dục thể thao phù hợp, giữ tư thế đúng…sẽ giúp phòng bệnh thoát vị đĩa đệm hiệu quả – Luôn giữ đúng tư thế đứng thẳng cho cột sống cho bất kì công việc gì kể cả mang vác, bưng bê hay giặt giũ, bế trẻ em, lái xe… – Nên có chế độ làm việc hợp lý. Cần phải biết kết hợp làm việc và nghỉ ngơi xen kẽ để đĩa đệm được phục hồi kịp thời tránh tình trạng mắc bệnh thoát vị đĩa đệm sau này. – Duy trì thể trạng hợp lý: Cần duy trì cân nặng hợp lý với chiều cao để tránh áp lực cho cột sống – Khám sức khỏe định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm các bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể để điều trị kịp thời, hiệu quả cao.
thucuc
709
Các biện pháp tránh thai phổ biến, tránh “vỡ kế hoạch” Áp dụng các biện pháp tránh thai là việc làm cần thiết giúp tình cảm vợ chồng thăng hoa nhưng vẫn chủ động trong việc sinh con theo ý muốn. Dưới đây là 6 phương pháp tránh thai phổ biến, an toàn, hiệu quả, không lo “vỡ kế hoạch” cặp đôi có thể tham khảo. 1. Bao cao su Sử dụng Bao cao su là một trong các các biện pháp tránh thai phổ biến, được nhiều người lựa chọn. Phương pháp này có thể giúp các cặp đôi tránh thai hiệu quả lên đến 99% nếu người dùng sử dụng đúng cách. Không những vậy, việc đeo bao cao su khi “ân ái” còn giúp bạn bảo vệ sức khỏe, tránh các bệnh lây lan qua đường tình dục. Trên thị trường hiện có bày bán bao cao su dành cho cả nam và nữ. Bao cao su dành cho các cánh mày râu được làm từ chất liệu cao su rất mỏng, dài và được thiết kế đặc biệt để bao trùm lên dương vật, giúp giữ lại tinh trùng và ngăn tinh trùng xâm nhập vào âm đạo. Bao cao su nữ là loại bao chế tạo bằng nhựa tổng hợp mềm mỏng, trong suốt, được đặt vào âm hộ trước khi giao hợp. Lúc này, chúng sẽ đóng vai trò cản bước tinh trùng và các vi khuẩn truyền nhiễm bệnh đi vào “cô bé”, tránh mang thai ngoài ý muốn. 2. Viên uống tránh thai hàng ngày Thuốc tránh thai luôn được nhiều chị em phụ nữ tin dùng, coi đó là cách tránh thai an toàn, hiệu quả nên ưu tiên sử dụng. Thành phần chủ yếu của viên uống tránh thai là sự kết hợp giữa estrogen và progesterone hoặc cũng có loại chỉ chứa Progesterone, có tác dụng ngăn chặn buồng trứng phóng thích trứng, can thiệp việc di chuyển của tinh trùng đi tìm trứng. Hiệu quả của cách tránh thai bằng thuốc lên đến 95% khi uống thuốc theo đúng chỉ định. Tức là phải uống đều đặn mỗi ngày 1 viên vào một thời điểm nhất định. Nhiều chuyên gia nhận định, đây là một trong số ít các biện pháp tránh thai an toàn, không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, sinh lý nữ. Ngược lại, còn góp phần phòng tránh các bệnh u lành tính của vú, ung thư nội mạc tử cung, ung thư cổ tử cung, bệnh viêm tiểu khung,… Tuy nhiên, trong thời gian đầu dùng thuốc, một số trường hợp có thể gặp triệu chứng đau đầu, cơ thể mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, kinh nguyệt thay đổi thất thường, tăng cân hoặc giảm cân nhanh chóng,… Nếu bạn thuộc các trường hợp trên, tốt nhất bạn nên tham khảo và hỏi ý kiến tư vấn từ các chuyên gia trước khi tiếp tục thực hiện phương pháp tránh thai này. 3. Xuất tinh ngoài âm đạo Xuất tinh ngoài âm đạo, tức phái nam rút dương vật ra khỏi âm đạo người phụ nữ trước khi xuất tinh và tinh dịch bắn ra ngoài là phương pháp tránh thai tự nhiên. Mặc dù vậy, để ngừa thai hiệu quả thì cần lưu ý một số vấn đề như sau: - Đòi hỏi người đàn ông phải có đủ kiến thức cũng như khả năng kiểm soát cơ thể để không xuất tinh vào âm đạo của phải nữ. - Chị em nên nắm rõ chu kỳ kinh nguyệt và chuẩn bị một phương án dự phòng khác, đặc biệt trong khoảng thời gian có khả năng thụ thai cao nhất. 4. Thuốc diệt tinh trùng Sử dụng thuốc diệt tinh trùng cũng được đánh giá là cách tránh thai an toàn khi quan hệ. Thực chất đây là một chế phẩm hóa học dùng để đặt vào âm đạo phụ nữ trước khi tiến hành quan hệ tình dục. Phương pháp này có hiệu quả tránh thai cao lại có khả năng “cấp nước”, có thể áp dụng hay ngừng sử dụng bất kỳ lúc nào, không gây ung thư hay tác động xấu đến sức khỏe sinh sản, không ảnh hưởng đến sữa mẹ,… Nhược điểm của thuốc diệt tinh trùng đó là dễ gây kích ứng cho cả nam giới lẫn nữ giới, nhất là khi dùng nhiều lần trong ngày. Hơn nữa, chúng có thể gây nhiễm khuẩn đường tiểu cho phái nữ và bạn tình; đồng thời phá vỡ môi trường p H bên trong âm đạo. 5. Đặt vòng tránh thai Đặt vòng tránh thai là phương pháp ưu việt, nếu sử dụng đúng cách có thể giúp chị em đạt hiệu quả tránh thai tới 99%. Đây là một vòng nhựa mềm nhỏ được đặt bên trong âm đạo, giúp giải phóng estrogen và progesterone làm ngăn cản sự rụng trứng, khiến cho trứng và tinh trùng không gặp được nhau. Phương pháp tránh thai này vẫn có hiệu quả nếu bạn bị nôn mửa hoặc tiêu chảy, có khả năng giúp ngừa thai từ 5 tới 10 năm, dễ sử dụng, không có cảm giác mình đang mang vật thể lạ trong người, không ảnh hưởng tới quá trình giao hợp, không dính hóa chất nên rất an toàn khi cho con bú. Thế nhưng, vòng tránh thai có thể gây ra một số tác dụng phụ tạm thời, tăng nguy cơ viêm phụ khoa, chu kỳ kinh nguyệt không đều, rong kinh, mất kinh,… 6. Thắt ống dẫn tinh Thắt ống dẫn tinh là cách tránh thai hiệu quả dài lâu dành cho nam giới mà chỉ mất công thực hiện một lần bằng can thiệp ngoại khoa để thắt hoặc cắt bỏ một đoạn ống dẫn tinh. Điều này sẽ khiến lượng tinh dịch giảm dần và tiến tới biến mất (thường là từ 3 - 4 tháng, có một số trường hợp lên đến 6 tháng). Phần bìu sau phẫu thuật thường bị đau nhức, bầm tím nên phái mạnh cần nghỉ ngơi hợp lý trong một vài ngày, tránh vận động, luyện tập bất kỳ bộ môn thể thao nào. Bên cạnh đó, bạn cũng nên kiêng quan hệ tình dục ít nhất trong vòng 2 tháng vì phương pháp rất lâu phát huy tác dụng. Hoặc nếu quan hệ trong thời gian này, bạn nên sử dụng bao cao su để chắc chắn ngăn tinh trùng đi vào âm đạo của nữ giới. Theo nhận định của nhiều chuyên gia, khi sử dụng biện pháp tránh thai này, cánh mày râu vẫn có thể tận hưởng tình dục và đạt cực khoái, hoàn toàn không ảnh hưởng đến khả năng sản sinh hormone sinh dục nam. Nếu sau này bạn có nhu cầu sinh con thì Trong trường hợp bạn có nhu cầu sinh con thì có thể đi nối ống dẫn tinh và sinh sản như thường.
medlatec
1,147
Điều trị sưng nướu răng làm sao hết, bạn có biết phương pháp? Khi bị sưng nướu răng, người bệnh thường có cảm giác rất khó chịu, đau đớn và gây ra nhiều bất tiện trong cuộc sống sinh hoạt. Vậy sưng nướu răng làm sao hết? 1. Sưng nướu răng là bệnh gì? Sưng nướu răng là một bệnh lý răng miệng phổ biến. Khi bị bệnh này, nướu sẽ bị sưng đỏ, đánh răng hay dùng chỉ nha khoa, ăn đồ ăn cứng, giòn sẽ bị chảy máu. Nếu có những dấu hiệu trên, bạn cần đến khám nha sĩ ngay nếu không sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng răng miệng và việc điều trị trở nên khó khăn hơn. Khi bị bệnh này, nướu của người bệnh sẽ bị sưng đỏ, khi đánh răng sẽ dễ bị chảy máu 2. Nguyên nhân dẫn đến sưng nướu răng 2.1 Bệnh viêm nướu Nguyên nhân chính gây nên hiện tượng sưng nướu răng chính là do viêm nướu. Việc không chải răng đúng cách hay không dùng chỉ nha khoa sẽ khiến cho mảng bám không được lấy đi, vi khuẩn có cơ hội tấn công răng miệng và khiến cho nướu bị sưng lên. 2.2 Do một số loại thuốc Một số loại thuốc có tác dụng phụ có thể khiến cho nướu bị sưng. Chính vì vậy, bạn không nên chủ quan tự mua thuốc để điều trị mà cần nhờ bác sĩ tư vấn loại thuốc phù hợp, vừa điều trị hiệu quả được bệnh lý vừa không gây ra những tác dụng phụ không đáng có. 2.3 Chuyển sang dùng kem đánh răng, nước súc miệng mới Theo các chuyên gia, một số khách hàng có tình trạng răng miệng nhạy cảm sẽ gặp phản ứng khi đổi kem đánh răng hay nước súc miệng mới. Nếu thấy có dấu hiệu này, bạn cần dừng ngay việc sử dụng sản phẩm và theo dõi xem triệu chứng có hết không. Khi chuyển sang dùng một số loại kem đánh răng mới, nhiều người sẽ có thể gặp kích ứng và bị sưng nướu răng 2.4 Cơ thể thiếu chất Cơ thể bị thiếu chất cũng khiến cho bạn gặp phải tình trạng sưng nướu. Đặc biệt, người bị thiếu vitamin C sẽ tình trạng sưng nướu sẽ gặp phải nhiều hơn. 2.5 Phụ nữ trong thời kỳ mang thai Nướu bị sưng viêm là tình trạng thường gặp khi phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai. Nguyên nhân là do khi trong thai kỳ, nội tiết tố thay đổi sẽ khiến cơ thể phản ứng lại với vi khuẩn, dẫn đến mảng bám sẽ dễ hình thành, khó điều trị triệt để và nướu bị ê buốt. 2.6 Thiết bị, khí cụ nha khoa Nếu như bạn đang trong thời kỳ sử dụng răng giả, niềng răng thì có thể gặp tình trạng sưng nướu răng. Ban đầu khi mới sử dụng, bạn có thể không gặp hiện tượng này nhưng theo thời gian thể trạng cơ thể thay đổi, bạn có khả năng bị kích ứng do những khí cụ này. 2.7 Bị nhiễm trùng Nhiễm trùng là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng sưng nướu. Hiện tượng nhiễm trùng xảy ra do nấm và virus gây ra, bắt nguồn từ một số bệnh lý như: bệnh Herpes ở miệng, nấm miệng hay sâu răng. 2.8 Mọc răng khôn Mọc răng khôn cũng là một nguyên nhân gây nên tình trạng sưng nướu Khi răng khôn (răng số 8) mọc lên bất thường thì hiện tượng sưng nướu răng cũng xảy ra. Răng khôn thường mọc lên trong độ tuổi trưởng thành, khi mô nướu đã phát triển dày, cứng nên khi răng khôn trồi lên, phần nướu sẽ bị cứng và tách ra, sưng đỏ, đồng thời những cơn đau âm ỉ, nhức nhối sẽ xuất hiện. 3. Sưng nướu răng làm sao hết? 3.1 Thực hiện tại nhà – Thực hiện đánh răng đúng cách, kết hợp thêm một số biện pháp để chăm sóc răng miệng như súc miệng nước muối, dùng chỉ nha khoa… để giảm đau và sưng hiệu quả. Tuy nhiên nên thực hiện động tác nhẹ nhàng, tránh tác động mạnh gây tổn thương. – Uống đủ lượng nước hàng ngày vì nước là nguyên liệu giúp sản xuất ra nước bọt, từ đó làm suy yếu vi khuẩn sinh ra trong miệng. – Tránh xa khỏi các tác nhân gây kích ứng như: nước súc miệng quá mạh, đồ uống có cồn, thuốc lá, thuốc gây tác dụng phụ cho răng miệng…. – Chườm nóng/lạnh để giúp giảm tình trạng sưng đau. Lưu ý cần chườm trực tiếp lên mặt chứ không phải lên phần nướu răng. Đầu tiên đắp miếng vải ngâm nóng lên, sau đó chườm bằng một túi lạnh. Lặp lại chu kỳ nóng – lạnh này khoảng 2 – 3 lần. Nếu tình trạng sưng nướu diễn ra trên 2 tuần thì bạn khám nha sĩ sớm Nếu tình trạng sưng nướu diễn ra trên 2 tuần, bạn đã áp dụng các cách giảm sưng đau tại nhà nhưng không hiệu quả thì cần đến khám nha sĩ sớm. Bác sĩ sẽ hỏi kỹ dấu hiệu, tiền sử bệnh hay một số thông tin khác, thực hiện chụp X-quang, xét nghiệm máu….để tìm ra nguyên nhân và điều trị hiệu quả.
thucuc
914
Ăn chuối có tốt cho tim mạch không? Ăn một quả chuối mỗi ngày sẽ mang lại những lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe, đặc biệt là các lợi ích lâu dài cho hệ thống tim mạch. Các chất chống oxy hóa, vitamin và khoáng chất có trong chuối giúp kiểm soát huyết áp, ổn định đường huyết, làm giảm cholesterol từ đó giúp ngăn ngừa các bệnh lý tim mạch. 1. Ăn chuối có tốt cho tim mạch không? Một khảo sát được thực hiện bởi Đại học Oxford (Anh) trên gần nửa triệu người Trung Quốc trong 7 năm tại 10 khu vực, cả đô thị và nông thôn về sự liên quan giữa sức khỏe tim mạch và lượng tiêu thụ trái cây theo 5 cấp độ: Không ăn bao giờ, thỉnh thoảng ăn, ăn 1-3 ngày trong tuần, ăn 4-6 ngày một tuần và ăn trái cây mỗi ngày.Những người tham gia ban đầu không ai mắc bệnh tim mạch hoặc sử dụng thuốc hạ huyết áp hay các thuốc rối loạn mỡ máu nào. Sau thời gian nghiên cứu, kết quả ghi nhận 19.300 người xuất hiện các bệnh liên quan đến tim và trên 19.600 người bị đột quỵ. Trong khi đó, đối với mức tiêu thụ hoa quả, nghiên cứu thấy rằng có khoảng 18% duy trì thói quen ăn trái cây hàng ngày tương đương lượng trung bình là 150 g trong khi 6,3% không hề tiêu thụ thực phẩm này.Tiếp theo, các nhà nghiên cứu thực hiện phân tích dữ liệu thu thập được và đưa ra kết luận thói quen ăn trái cây hàng ngày giúp tới giảm 25-40% nguy cơ bệnh tim mạch so với những người hoàn toàn không đụng tới bất kỳ hoa quả nào. Cụ thể, tỷ lệ nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch như bệnh tim thiếu máu cục bộ, đột quỵ do nhồi máu não và đột quỵ do xuất huyết não lần lượt giảm xuống 15%, 25% và 40%. 2. Các dưỡng chất trong chuối mang lại lợi ích tim mạch KaliĂn chuối tốt cho bệnh tim vì kali có trong loại quả này là một chất điện phân và có chức năng truyền tải một dòng điện. Mặc khác, khoáng chất cần thiết này cùng với natri đóng vai trò chủ yếu trong việc cân bằng nước của cơ thể. Duy trì một lượng natri nhất định giúp các quá trình chuyển hóa trong cơ thể hoạt động ổn định và đảm bảo một sức khỏe tốt.Tuy nhiên nếu có quá nhiều natri trong máu do được hấp thụ nhiều trong quá trình ăn uống hoặc rối loạn sự bài tiết natri sẽ gây giữ nước trong cơ thể và làm tăng huyết áp.Theo Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia Mỹ, chế độ ăn lành mạnh là chế độ ăn giàu kali và ít natri vì giúp giảm nguy cơ tăng huyết áp, đột quỵ. Trong một nghiên cứu, những người có mức tiêu thụ kali khoảng 4000 mg mỗi ngày có nguy cơ tử vong vì bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim chỉ bằng một nửa so với những người tiêu thụ ít kali.Tuy nhiên, tương tự như natri, lượng kali quá cao trong máu cũng không tốt cho cơ thể vì sẽ gây áp lực lớn cho thận trong việc bài tiết. Trung bình, cơ thể cần 4.700 mg kali mỗi ngày, tuy nhiên, thực tế ghi nhận hầu hết người lớn chỉ bổ sung được khoảng 49% nhu cầu kali cần thiết mỗi ngày. Vì vậy, việc ăn chuối hàng ngày giúp bạn bổ sung đầy đủ lượng kali cho cơ thể hoạt động.Vitamin và khoáng chất. Trong thành phần của chuối cũng chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch. Chuối là một nguồn cung vitamin B6 tuyệt vời. Theo báo cáo của Hiệp hội Tim mạch Mỹ, vitamin giúp phá vỡ những chất xuất hiện trong máu với nồng độ cao gây nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Tiêu thụ một quả chuối giúp bạn cung cấp được 15 % nhu cầu vitamin hàng ngày. Bên cạnh đó, chuối còn giúp hấp thụ sắt, khoáng chất cần thiết có vai trò vận chuyển oxy trong máu.Chuối là loại thực phẩm lành mạnh, nhiều dưỡng chất nhưng hàm lượng calo và đường trong chuối cũng khá cao. Một quả chuối to có thể cung cấp 121 calo và 17g đường tự nhiên. Vì thế, chuối có thể được dùng để thay thế đường tạo vị ngọt khi làm sinh tố sữa chua hoặc thêm vào bánh mì cho một bữa sáng giàu năng lượng.Theo khuyến cáo của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, mỗi người nên ăn một quả chuối to mỗi ngày để đem lại nhiều lợi ích sức khỏe. Chuối nên được bảo quản trong tủ lạnh để tươi lâu hơn, thậm chí cả khi vỏ chuối đã bị sậm màu.Chất xơChuối là một nguồn chất xơ hòa tan, chất xơ là một dưỡng chất khi đi qua đường tiêu hóa sẽ không bị tiêu hóa. Thành phần chất xơ hòa tan trong chuối giúp kiểm soát nồng độ cholesterol, từ đó có thể làm giảm nguy cơ mắc lipid máu dẫn đến các bệnh ở tim mạch. Nghiên cứu của Đại học Harvard chỉ ra rằng chế độ ăn uống giàu chất xơ giảm 40% nguy cơ mắc bệnh tim. Để tốt cho sức khỏe tim mạch, hãy cung cấp ít nhất 25 gram chất xơ mỗi ngày trong khẩu phần ăn của bạn. Trong khi đó, một quả chuối sẽ giúp cung cấp khoảng 3 gam chất xơ. 3. Những lợi ích sức khỏe khác của chuối 3.1 Hỗ trợ hệ tiêu hóa. Bên cạnh đó, chất xơ trong chuối cũng giúp cải thiện đáng kể chức năng tiêu hóa. Chất xơ không hòa tan là một loại prebiotic được tìm thấy trong chuối chưa chín cung cấp vi khuẩn có lợi cho đường ruột của bạn. Trong khi đó, thành phần chất pectin cũng giúp ngăn ngừa táo bón.Đối với những người bị loét đường tiêu hoá thì việc duy trì thói quen ăn chuối hàng ngày cũng rất có lợi. Loại quả này bổ sung thêm chất nhầy trong đường tiêu hóa của bạn, từ đó che đi các vết loét, tạo điều kiện để chữa lành và giảm kích ứng. Một quả chuối cũng có thể được sử dụng như một loại thuốc kháng axit cho dạ dày một cách tự nhiên.3.2 Giàu chất chống oxy hóa. Chuối từ lâu đã được biết đến là nguồn cung cấp chất chống oxy hóa tuyệt vời. Trong thành phần của chuối có chứa rất nhiều chất chống oxy hóa mạnh như phenol, flavonoid và amin giúp đem lại nhiều lợi ích sức khỏe.Những chất này có tác dụng chống lại nhiều bệnh mãn tính, bao gồm viêm khớp và các bệnh tim mạch. Điều này là nhờ các chất chống oxy hóa giúp bảo vệ tế bào khỏi các tác hại mà gốc tự do gây ra, giảm tổn thương của stress oxy hóa gây ra cho cơ thể.3.3 Ổn định đường huyết cơ thể. Thành phần chất xơ trong chuối không chỉ có lợi cho đường tiêu hóa mà còn giúp làm chậm quá trình hấp thụ carbs sau ăn, hạn chế tình trạng đường trong máu tăng đột biến, từ đó giúp ổn định đường huyết.Theo danh sách xếp loại thực phẩm về mức độ đường và tốc độ làm tăng nồng độ đường trong máu, chuối đứng ở nhóm từ thấp đến trung bình.Chuối là một loại trái cây lành mạnh không chỉ thơm ngon mà còn rất bổ dưỡng trong khi giá thành lại rất rẻ và rất dễ tìm mua. Ăn một quả chuối mỗi ngày đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe của bạn, đặc biệt là giúp tránh xa các bệnh lý tim mạch.
vinmec
1,332
Bị ngứa mắt nhỏ thuốc gì? Ngứa ở mắt là 1 tình trạng phổ biến. Nếu để tình trạng bị ngứa mắt lâu sẽ gây khó chịu, đau và đỏ mắt. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết “khi bị ngứa mắt nhỏ thuốc gì?”. 1. Dị ứng ngứa mắt là gì? Dị ứng mắt là tình trạng hay gặp, đặc biệt ở những người có cơ địa dị ứng. Dị ứng mắt còn được gọi là viêm kết mạc dị ứng, xảy ra khi mắt phản ứng với chất kích thích. Khi đó, cơ thể sẽ sản sinh ra histamin để chống lại những tác nhân gây ra tình trạng dị ứng này. Tuy nhiên, phản ứng của hệ miễn dịch có thể bị sai lệch và dẫn đến các phản ứng miễn dịch với những chất nguy hiểm, kích hoạt các cơn dị ứng. Khi phản ứng dị ứng xảy ra sẽ làm cho mắt bị sưng, đỏ, ngứa, rát và chảy nước mắt.2. Biểu hiện dị ứng ngứa mắt. Tổn thương dị ứng mắt thường gặp là viêm kết mạc dị ứng hay còn gọi là đau mắt đỏ với các triệu chứng ngứa mắt, chảy nước mắt, nặng hơn là co quắp mi, sợ ánh sáng và phù nề...Triệu chứng khi bị dị ứng ngứa mắt rõ ràng, có thể xảy ra ở 1 hoặc cả 2 bên mắt, bao gồm:Mờ mắt.Đỏ bên trong tròng trắng của mắt.Mắt bị ngứa, có cảm giác nóng rát.Mí mắt bị sưng.Quanh mắt có gỉ.Chảy nước mắt.Nhạy cảm với ánh sáng. 3. Bị ngứa mắt nhỏ thuốc gì? Hiện nay, có rất nhiều loại thuốc nhỏ mắt khác nhau giúp khắc phục hiệu quả tình trạng ngứa ngáy, sưng, nhức mắt do dị ứng gây ra. Đa số chúng đều thuộc 6 nhóm thuốc chính sau đây:Thuốc nhỏ mắt kháng histamin. Các loại thuốc nhỏ mắt kháng histamin này thường được các bác sĩ ưu tiên chọn lựa hàng đầu khi các triệu chứng dị ứng không thuyên giảm dù đã được áp dụng các biện pháp khắc phục đơn giản khác như: Chườm lạnh, chườm muối... Nhỏ mắt kháng Histamin chỉ có tác dụng ức chế tạm thời, các chất đối kháng giúp người bệnh nhanh chóng đẩy lùi các triệu chứng ngứa mắt, sưng và chảy nước mắt...Sau vài giờ sử dụng, thuốc nhỏ mắt này sẽ hết tác dụng nên người bệnh thường được chỉ định nhỏ nhiều lần trong ngày.Thuốc nhỏ mắt ổn định tế bào Mast. Thuốc nhỏ mắt ổn định tế bào Mast được ưu tiên sử dụng rộng rãi trong điều trị dị ứng mắt, được đánh giá cao về độ an toàn khi sử dụng, thích hợp cho những bệnh nhân đang sử dụng kính áp tròng vì sử dụng loại thuốc này người bệnh vẫn có thể dùng kính bình thường.Cơ chế hoạt động của loại thuốc này là ức chế sự giải phóng các histamin cùng các hoạt chất kháng viêm bằng việc ngăn chặn tế bào mast chính là cơ quan sản sinh ra các histamin. Thuốc nhỏ mắt ổn định tế bào Mast cũng có nghĩa là kìm hãm các hoạt động của cơ quan này. Từ đó làm giảm triệu chứng ngứa mắt, khó chịu của bệnh dị ứng.Thuốc nhỏ mắt giúp co mạch. Nhóm thuốc nhỏ mắt này giúp bệnh nhân giảm sung huyết bằng cơ chế hoạt động giúp thu nhỏ các mao mạch đang bị dãn ở bên dưới của kết mạc. Công dụng chính của thuốc là giúp giảm tình trạng đỏ mắt, sưng và nó không có khả năng đối kháng trực tiếp với các histamin gây ra tình trạng khó chịu này ở mắt.Vì vậy thuốc thường được sử dụng kết hợp với nhóm thuốc kháng histamin để hạn chế tối đa việc phát sinh triệu chứng mới của dị ứng mắt.Các bác sĩ thường chỉ định dùng thuốc nhỏ mắt chống sung huyết này trong một thời gian ngắn, bệnh nhân tuyệt đối không được lạm dụng thuốc vì có thể làm tình trạng xung huyết tái phát sau một thời gian dài dùng thuốc và dừng lại đột ngột.Nhóm thuốc nhỏ mắt kháng viêm steroid. Nhóm thuốc nhỏ mắt chứa thành phần kháng viêm steroid thông thường không được chỉ định hay khuyến nghị sử dụng để khắc phục tình trạng dị ứng ở mắt. Thuốc chỉ được cho phép sử dụng khi bệnh nhân gặp tình trạng dị ứng nặng, nghiêm trọng hoặc đã biến chứng thành bệnh viêm kết mạc dị ứng. Việc sử dụng các loại thuốc nhỏ mắt chuyên dụng trên không mang lại hiệu quả như mong muốn.Thuốc nhỏ mắt chứa thành phần kháng viêm steroid giúp khắc phục hiệu quả, nhanh chóng tình trạng ngứa ngáy, đỏ mắt, sưng mắt... do dị ứng gây ra nhưng nó chỉ được chỉ định sử dụng trong một khoảng thời gian ngắn, bệnh nhân phải tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ về liều dùng của thuốc.Thuốc nhỏ mắt này chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sỹ, vì thành phần corticosteroid trong thuốc có nguy cơ gây ra bệnh lý đục thủy tinh thể hoặc glocom là những nguyên nhân gây mù lòa. 4. Tác dụng của các loại thuốc nhỏ mắt điều trị khi bị ngứa mắt Giúp giảm nhanh tình trạng ngứa mắt, đau, sưng, đỏ và khó chịu ở mắt khi dị ứng.Ngăn ngừa tình trạng dị ứng có thể tái phát hiệu quả, nhanh chóng với cơ chế hoạt động giống như một chất kháng histamin giúp thuyên giảm hiệu quả tình trạng ngứa, sưng ở mắt.Góp phần ổn định tế bào mắt, giúp loại bỏ bớt các tác nhân có thể gây ra tình trạng viêm nhiễm, biến chứng do dị ứng ở mắt.5. Lưu ý khi sử dụng thuốc nhỏ mắt khi bị ngứa mắtĐể hạn chế tối đa biến chứng ở mắt do những tác dụng phụ không mong muốn của thuốc gây ra, người bệnh cần chú ý:Dùng khăn sạch vệ sinh mắt, rửa tay sạch sẽ trước khi nhỏ thuốc.Dùng thuốc nhỏ mắt theo đúng chỉ định của bác sĩ về liều lượng cũng như thời gian sử dụng.Không nên đeo kính áp tròng luôn khi vừa sử dụng thuốc xong.Nếu thấy xuất hiện triệu chứng bất thường ở mắt sau khi nhỏ thuốc, phải ngừng thuốc ngay, nhanh chóng tới gặp bác sĩ để được xử lý, đổi sang loại thuốc khác.Tái khám mắt theo lịch hẹn của bác sĩ để nắm được tình trạng hồi phục của mắt khi sử dụng thuốc, đổi thuốc khác khi sử dụng không hiệu quả và đề phòng những biến chứng khác có thể xảy ra.Hy vọng bài viết đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc “bị ngứa mắt nhỏ thuốc gì?”. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, bạn cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để biết nguyên nhân gây ngứa mắt là gì và được kê đơn điều trị thích hợp.
vinmec
1,179
Dinh dưỡng với nhiễm khuẩn và miễn dịch ở trẻ em (SK&ĐS) - Trẻ em có tình trạng dinh dưỡng không bình thường ở nước ta còn ở mức khoảng 20%. Chủ yếu là suy dinh dưỡng và béo phì. Dinh dưỡng không bình thường, sức đề kháng kém, trẻ rất dễ mắc bệnh. Viêm phổi, tiêu chảy và một số bệnh nhiễm khuẩn khác lại làm cho tình trạng suy dinh dưỡng thêm nặng nề khó khắc phục. &#160; Vì vậy cần có một chế độ dinh dưỡng đầy đủ và cân đối để giúp trẻ phát triển thể chất bình thường và trí tuệ tốt. &#160; Thức ăn có chứa các thành phần dinh dưỡng cần thiết đó là protid, glucid, vitamin, các chất khoáng và nước. Nếu thiếu một trong các chất này có thể gây ra nhiều bệnh tật thậm chí tử vong. &#160; Một mặt thiếu dinh dưỡng làm giảm sức đề kháng của cơ thể. Mặt khác các nhiễm khuẩn làm suy sụp thêm tình trạng suy dinh dưỡng sẵn có. Hai điều này là một vòng xoắn luẩn quẩn. &#160; Ảnh hưởng của tình trạng dinh dưỡng đối với tiến triển các bệnh nhiễm khuẩn không giống nhau như trong bệnh lao, bệnh tiêu chảy nhiễm khuẩn ảnh hưởng này rất lớn, còn trong bệnh uốn ván, bại liệt thì ảnh hưởng rất ít. &#160; Đối với miễn dịch thì thiếu protein - năng lượng ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống miễn dịch đặc biệt là miễn dịch qua trung gian tế bào, các chức phận diệt khuẩn của bạch cầu đa nhân trung tính, bổ thể và bài xuất các globulin miễn dịch nhóm Ig A. Ở trẻ suy dinh dưỡng, tuyến ức giảm về thể tích và có biến đổi hình thái. Các mảng Peyer ở ruột non cũng bị teo đét cùng với giảm các nang lympho bào. Các lympho T (trưởng thành ở tuyến ức) có vai trò miễn dịch qua trung gian tế bào và các lympho B (trưởng thành ở tủy xương) chịu trách nhiệm về miễn dịch dịch thể nghĩa là tạo ra các kháng thể đặc hiệu của các kháng nguyên tấn công cơ thể. Nếu trẻ suy dinh dưỡng thì số lượng lympho T luân chuyển giảm sút và quá trình trưởng thành của chúng bị rối loạn. Khi có giảm đáp ứng miễn dịch dịch thể vẫn cần tiêm chủng cho các trẻ này đặc biệt là bị sởi và ho gà. &#160; Vai trò của một số vitamin đối với miễn dịch: &#160; Vitamin A: Cần cho phát triển bình thường của cơ thể, cho chức năng của tế bào võng mạc, biểu mô hàng rào quan trọng bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn từ bên ngoài vào. Chức năng của Retinoid trong việc kiểm soát, biệt hóa tể bào là quan trọng trong hệ miễn dịch. Hai loại trong hệ miễn dịch mắc phải là thể dịch và tế bào đều bị ảnh hưởng của vitamin A và các chất chuyển hóa của chúng. &#160; &#160;Vitamin C: Khi thiếu thì sự nhạy cảm đối với các bệnh nhiễm khuẩn tăng lên. Một số nghiên cứu cho thấy khi cơ thể đủ vitamin C thì các globulin miễn dịch Ig A, Ig M đều tăng, tính cơ động và hoạt tính các bạch cầu tăng, kích thích chuyển dạng các lympho bào và giúp tạo thành một trong các thành phần của bổ thể: yếu tố C3. &#160; Vitamin nhóm B: Đáng chú ý là vai trò của folat và pyridoxin. &#160; Thiếu folat: làm chậm sự tổng hợp các tế bào tham gia vào các cơ chế miễn dịch nhất là miễn dịch qua trung gian tế bào. Thực nghiệm trên động vật thấy tuyến ức bị teo nhỏ và số lượng các tế bảo cũng giảm khi thiếu folat. Trên lâm sàng thiếu folat thường kèm thiếu sắt là hai yếu tố gây thiếu máu dinh dưỡng. &#160; &#160;Thiếu Pyridoxin: làm chậm trễ các chức phận miễn dịch cả dịch thể lẫn trung gian tế bào. &#160; &#160;Vai trò của một số chất khoáng đối với miễn dịch: &#160; &#160;Sắt (Fe): Cần thiết cho tổng hợp ADN. Fe còn tham gia vào nhiều enzym can thiệp vào quá trình phân giải các vi khuẩn bên trong tế bào. Khi thiếu Fe tính nhạy cảm với nhiễm khuẩn tăng nhưng Fe cần được kết hợp với các protein đúng mức mới hấp thu được nếu không Fe tự do sẽ là yếu tố thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Vì vậy khi bổ sung Fe cần chú ý cả mặt protein - năng lượng của khẩu phần. Chỉ nên bổ sung Fe vào ngày thứ 5 hoặt thứ 7 của quá trình hồi phục dinh dưỡng. Fe ảnh hưởng tới miễn dịch qua trung gian tế bào nhiều hơn miễn dịch dịch thể vì thế ở trẻ thiếu Fe vừa phải việc tiêm chủng phòng bệnh vẫn cótác dụng. &#160; &#160;Kẽm (Zn): Hệ thống miễn dịch đặc biệt nhạy cảm với tình trạng Zn của cơ thể. Khi thiếu Zn tuyến ức nhỏ đi, các chức năng của hầu hết các tế bào miễn dịch bao gồm cả tế bào T, tế bào B và đại thực bào đến giảm thymulin một hormon của tuyến ức có chứa Zn. Trên chuột thực nghiệm nếu thiếu Zn có biểu hiện thiểu sản lách và tuyến ức, giảm sản xuất các globulin miễn dịch bao gồm cả Ig A, Ig M và Ig G. Hiện tượng hoạt hóa đại thực bào và hiện tượng thực bào bị suy giảm được nhận thấy cả ở súc vật thực nghiệm và trẻ em bị thiếu Zn. &#160; &#160;Thiếu Zn đơn thuần ít gặp mà hay kèm theo thiếu protein - Fe và các vitamin. &#160; &#160;Đồng (Cu): Trẻ em thiếu đồng bẩm sinh (bệnh Menkes) thường chết do nhiễm khuẩn nhất là bệnh viêm phổi. &#160; &#160;Selen (Se): Là thành phần thiết yếu của glutathion - peroxydase là men góp phần giải phóng sự hình thành các gốc tự do, đó là một chất chống oxy hóa mạnh. Thiếu Se cùng với thiếu vitamin E sẽ làm giảm sản xuất kháng thể. &#160; &#160;Sự liên quan giữa các chất khoáng và miễn dịch cần chú ý: &#160; - Còn nhiều chất khoáng khác như Mg, Co, I2, Ni&#160; (Manhê, Coban, Iốt, Niken) và phần lớn các kim loại nặng cũng có vai trò đáp ứng miễn dịch nhưng các chất này vừa cần thiết vừa thiết yếu nhưng thừa sẽ gây độc. &#160; -&#160;Sự thiếu tuyệt đối các chất này ít gặp trừ bị bẩm sinh. &#160; - Thiếu Zn và Fe được quan tâm hơn cả trong chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. &#160; Như vậy các nhiễm khuẩn có thể làm rối loạn tình trạng dinh dưỡng hoặc làm trầm trọng hơn một tình trạng suy dinh dưỡng mới bắt đầu. Ngược lại các rối loạn dinh dưỡng có thể gây rối loạn các cơ chế miễn dịch, làm nguy cơ nhiễm khuẩn cao hoan. Cho nên một chiến lược toàn diện về sức khoẻ cộng đồng kết hợp phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn với phòng chống bệnh do thiếu dinh dưỡng mới có hiệu quả cao. &#160; &#160;"Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai", các bậc phụ huyenh cần hết sức quan tâm đến chế độ dinh dưỡng đảm bảo thành phần các chất dinh dưỡng cần đối, hợp vệ sinh. Thường xuyên theo dõi sự tăng trưởng của trẻ hàng tháng, hàng năm để có sự điều chỉnh thích hợp tránh để trẻ suy dinh dưỡng hoặc béo phì. &#160; BS. Phạm Thị Thục
medlatec
1,246
Khám sức khỏe công ty COMIT Corporation Khám sức khỏe công ty hàng năm là cách bảo vệ nguồn nhân lực khỏi những tai nạn lao động hay nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp. Hiểu được điều đó, công ty COMIT Corporation luôn duy trì hoạt động kiểm tra sức khỏe cho nhân viên mỗi năm 1 lần. 1. Nguồn nhân lực – Tài sản quý giá của công ty COMIT Corporation Được thành lập từ năm 2003, tới nay, Công ty CP Công nghệ viễn thông tin học & Công ty CP Dịch vụ viễn thông COMIT đã và đang giữ vị thế hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực giải pháp và dịch vụ viễn thông. Để có được thành công ấy, COMIT không thể không tôn vinh các cán bộ nhân viên cốt cán ngày đêm hăng say làm việc, cống hiến. Thấu hiểu rằng con người là tài sản quý giá nhất của doanh nghiệp. Chỉ khi nguồn nhân lực khỏe thì doanh nghiệp mới có thể phát triển mạnh mẽ và bền vững. Sự thiếu hụt nhân lực vì bất kỳ lý do nào cũng đều là nguyên do khiến doanh nghiệp dậm chân tại chỗ. Để tránh được điều đó, ban lãnh đạo công ty COMIT luôn đề cao, quan tâm tới người lao động một cách toàn vẹn về cả đời sống và sức khỏe của cán bộ nhân viên. Một trong những bí quyết nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho công ty đó là khám sức khỏe định kỳ 1 – 2 lần/năm. Điều này – Phát hiện sớm và phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp. – Điều trị kịp thời ngay khi bệnh còn nhẹ. Lúc này việc điều trị mang lại hiệu quả cao, ngăn chặn biến chứng nguy hiểm. – Người lao động bổ sung kiến thức về chăm sóc sức khỏe đúng cách, tránh xa những thói quen xấu ảnh hưởng tới sức khỏe,… – Theo dõi và đảm bảo sức khỏe lcủa người lao động uôn ở trong điều kiện tốt nhất, tăng hiệu suất làm việc. Nếu tình trạng sức khỏe chung của nguồn lực không ổn thì công ty có những biện pháp xử lý kịp thời. Sức khỏe người lao động luôn được công ty chú trọng, quan tâm 2. Hoạt động khám sức khỏe công ty COMIT Corporation diễn ra như thế nào 2.1. Khám sức khỏe tại công ty – Sự lựa chọn phù hợp trong bối cảnh hiện nay – Đảm bảo công tác phòng chống dịch bệnh an toàn – Thăm khám ngay tại văn phòng công ty, tiết kiệm thời gian và chi phí di chuyển – Đầy đủ nhân sự tham gia tầm soát sức khỏe – Kiểm tra sức khỏe toàn diện, phát hiện kịp thời các bệnh lý nghề nghiệp – Đầy đủ đội ngũ nhân lực chuyên môn, máy móc hiện đại như khám tại bệnh viện Chọn khám sức khỏe tận nơi là phù hợp trong bối cảnh hiện tại 2.2. Hành trình khám sức khỏe công ty COMIT Corporation Toàn bộ quá trình khám sức khỏe của công ty COMIT Corporation được diễn ra ngay tại trụ sở làm việc. Người lao động được chia thành nhóm nhỏ, thăm khám lần lượt. Từng nhân viên tiến hành đăng ký thông tin theo danh sách và thực hiện các danh mục khám mà công ty đã lựa chọn. Điển hình như: khám nội, siêu âm ổ bụng tổng quát, lấy mẫu xét nghiệm,…. Cán bộ nhân viên COMIT vô cùng thoải mái khi lấy mẫu xét nghiệm – Có đầy đủ danh mục thăm khám theo đúng với gói công ty đăng ký – Quy trình khám khép kín giống như ở phòng khám – Có đầy đủ máy móc y tế phục vụ các danh mục khám như: siêu âm, chụp X-quang,… – Quy trình xét nghiệm và bảo quản mẫu xét nghiệm đảm bảo đúng theo tiêu chuẩn. – Có đội ngũ y bác sĩ giỏi thăm khám tận nơi, sẵn sàng chia sẻ và tư vấn cách chăm sóc sức khỏe khoa học cho người lao động. Chất lượng khám tận nơi không khác gì khám ở viện – Giảm tới 70% đối với đoàn khám lớn – Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm và thăm khám lưu động – Miễn phí thiết kế danh mục khám theo ngành nghề – Tặng MIỄN PHÍ bộ ảnh và quay video chất lượng cao cho doanh nghiệp
thucuc
754
Góc giải đáp: Đang ngày đèn đỏ có thể hiến máu được không “Hiến máu nhân đạo” là một hành động vô cùng ý nghĩa, đặc biệt với những bệnh nhân đang cần đến máu và gặp nguy hiểm nếu không được cung cấp máu kịp thời. Chính vì thế, nghĩa cử cao đẹp này cần được nhân rộng, lan truyền trong cộng đồng. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể hiến máu, thực tế đã có rất nhiều người băn khoăn về trường hợp đang ngày đèn đỏ có thể hiến máu được không? Bạn có thể tham khảo thông tin dưới đây để tìm ra câu trả lời cho mình. 1. Hiến máu có ảnh hưởng đến sức khỏe không? Khi hiến máu, bạn chỉ nên hiến dưới 1/10 lượng máu của cơ thể và điều này hoàn toàn không gây hại cho sức khỏe của bạn. Thông thường, sau mỗi lần hiến máu, một số chỉ số máu của cơ thể sẽ có sự thay đổi rất nhỏ nhưng hoàn toàn không có gì đáng ngại vì nó vẫn nằm trong giới hạn sinh lý bình thường. Không những không gây hại cho cơ thể mà hiến máu còn mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe chúng ta. Cụ thể là: Trước khi hiến máu, bạn sẽ được kiểm tra sức khỏe: Người hiến máu cần phải đảm bảo có một cơ thể khỏe mạnh, không mắc một số bệnh lý nội khoa chẳng hạn như bệnh tim, thận, suy gan,… Người hiến máu sẽ được kiểm tra huyết áp, cân nặng,… trước khi tham gia hiến máu. Đây cũng chính là cơ hội để bạn kiểm tra sức khỏe mà không mất chi phí, đồng thời bạn cũng có thể phát hiện sớm những nguy cơ sức khỏe của mình thông qua đợt khám sức khỏe này. Người hiến máu cũng được thực hiện các xét nghiệm máu cơ bản để biết về nhóm máu và một số bệnh lây truyền qua đường máu như HIV, viêm gan B, C, hay bệnh giang mai. Cơ thể được kích thích khả năng tạo máu: Như chúng ta đã biết, thành phần máu gồm tế bào máu và huyết tương sẽ luôn được đổi mới. Trong đó, tủy xương chính là cơ quan tái tạo máu chính. Nhiệm vụ của nó chính là sản sinh ra những tế bào máu mới tương đương với những tế bào máu đã bị mất đi. Khoảng một tháng sau khi hiến máu, thành phần máu sẽ được hồi phục và những tế bào máu mới, khỏe mạnh được thay thế lượng máu già cỗi đã mất đi. Giúp làm giảm quá tải sắt trong cơ thể: Theo các nghiên cứu, cơ thể có khoảng 200 - 400 tỷ hồng cầu chết tự nhiên mỗi ngày và được thay thế bằng những hồng cầu mới. Lượng huyết sắc tố bị tiêu hủy sẽ giúp giải phóng ra một lượng sắt. Trong đó, một phần được tái hấp thu để tạo máu mới, một phần được thải ra ngoài và một phần còn lại sẽ tồn tại trong cơ thể để làm kho dự trữ. Khi hiến máu, cơ thể sẽ được giảm lượng sắt dư thừa và quá trình thải sắt thuận lợi hơn nếu thường xuyên hiến máu. Hơn nữa hiến máu còn giúp giảm nguy cơ xuất hiện đột quỵ, tim mạch: Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nếu bạn thường xuyên hiến máu sẽ góp phần giảm ứ đọng sắt, từ đó giúp giảm nguy cơ xuất hiện các cơn đột quỵ, tim mạch. Hơn nữa, việc hiến máu còn giúp bạn có một cảm giác rất tuyệt vời, rất hài lòng về những gì mình đã làm cho cộng đồng. Hiến máu chính là một hành động ý nghĩa, chính hành động ấy sẽ có thể cứu giúp tính mạng của một ai đó. 2. Đang ngày đèn đỏ có thể hiến máu được không? Hiến máu là một việc làm tốt đẹp và cần được lan tỏa rộng rãi trong cộng đồng. Những người từ 18 đến 60 tuổi và đạt tiêu chuẩn tốt về sức khỏe, cân nặng thì đều có thể tham gia hiến máu. Cụ thể như sau: Trước hết, người hiến máu phải xác nhận hoàn toàn tự nguyện khi tham gia hiến máu, có mang theo một giấy tờ có dán ảnh (có thể là bằng lái xe hoặc chứng minh thư nhân dân,…), khai báo về thông tin sức khỏe của mình và có ký tên xác nhận,… Nữ giới muốn hiến máu thì cân nặng phải đạt từ 42kg trở lên. Trong khi đó, nam giới muốn hiến máu phải đạt từ 45kg trở lên. Người hiến máu phải đảm bảo không bị các bệnh mạn tính hay cấp tính theo quy định. Khi hiến máu, người tham gia yêu cầu tỉnh táo, tiếp xúc tốt. Huyết áp ổn định, nhịp tim đều. Với thắc mắc: Đang ngày đèn đỏ có thể hiến máu được không, các chuyên gia giải thích rằng, hiện nay chưa có quy định không cho phép phụ nữ đang có kinh nguyệt thì không được tham gia hiến máu. Tuy nhiên, phụ nữ không nên hiến máu trong thời gian này. Nguyên nhân là khi đến “ngày đèn đỏ”, cơ thể của chị em đã phải mất đi một lượng máu và thời điểm này bạn rất dễ bị suy nhược, thiếu máu, hạ huyết áp,… chưa kể đến một số tình trạng thường gặp trong ngày nguyệt san như đau bụng kinh, đau lưng, rong kinh,… Vì thế, lời khuyên cho chị em đó là không nên hiến máu khi bạn đang trong chu kỳ và tốt nhất nên hiến máu vào thời điểm 7 ngày trước hoặc sau chu kỳ. 3. Những trường hợp cần trì hoãn tham gia hiến máu Bên cạnh phụ nữ đang trong chu kỳ kinh nguyệt thì những trường hợp cũng cần trì hoãn tham gia hiến máu: Trì hoãn hiến máu trong 12 tháng đối với những trường hợp như sau: - Phải can thiệp ngoại khoa và cần đủ thời gian để phục hồi hoàn toàn. - Mắc một số bệnh truyền nhiễm và cần khỏi bệnh trước khi tham gia hiến máu. - Người kết thúc đợt tiêm vắc xin phòng bệnh dại. - Phụ nữ sau sinh khoảng 12 tháng mới nên hiến máu. Những trường hợp trì hoãn hiến máu trong 06 tháng: - Là những đối tượng xăm da, bấm lỗ tai, lỗ mũi và một số vị trí khác trên cơ thể. - Phơi nhiễm với máu hoặc dịch cơ thể của những trường hợp mắc bệnh lây truyền qua đường máu hoặc có nguy cơ mắc các bệnh này. - Mắc những bệnh như viêm tắc tĩnh mạch, động mạch, bị rắn cắn, nhiễm trùng huyết,… Các trường hợp trì hoãn hiến máu trong 04 tuần: - Là các trường hợp đã từng mắc và đã khỏi một số bệnh lý chẳng hạn như viêm đường tiết niệu, viêm da nhiễm trùng, viêm dạ dày, viêm phổi, viêm phế quản, hoặc một số bệnh khác như bệnh sởi, ho gà, bệnh quai bị, bệnh sốt xuất huyết, rubella, tả,… - Các trường hợp đã kết thúc tiêm phòng một số bệnh như ung thư cổ tử cung, sởi, quai bị, thương hàn, thủy đậu, rubella,… Các trường hợp phải trì hoãn hiến máu trong 07 ngày: - Những người mắc bệnh cúm, cảm lạnh hoặc dị ứng mũi họng, đau nửa đầu,… cần trì hoãn hiến máu sau khoảng 7 ngày tính từ khi khỏi bệnh. - Trì hoãn 7 ngày sau khi tiêm phòng một số loại bệnh theo quy định. - Phụ nữ nên hiến máu sau chu kỳ kinh nguyệt khoảng 7 ngày.
medlatec
1,285
Cận Thị 1/10 Là Bao Nhiêu Độ? 1. Thị lực và độ cận thị 1.1 Thị lực là gì? Thị lực là khả năng nhận thức rõ các chi tiết của mắt. Hay nói một cách chính xác hơn, thị lực của mắt là khả năng nhận biết riêng biệt hai điểm ở gần nhau. Hai điểm này được nhìn dưới một góc được gọi là góc thị giác. Khám thị lực thường là bước đầu tiên được thực hiện trong quy trình khám mắt ở các bệnh viện. Theo đó, các bác sĩ có thể đánh giá chức năng của hệ thống quang học mắt (như giác mạc, thể thủy tinh). Đồng thời cũng có thể đánh giá được chức năng của võng mạc và đường thần kinh thị giác. Thị lực là khả năng nhận thức rõ các chi tiết của mắt 1.2 Cận thị là gì? Cận thị là một trong những tật khúc xạ phổ biến nhất ở mắt. Theo đó, mắt của người bị cận thị thường chỉ nhìn rõ những vật ở gần và mờ dần khi nhìn xa. Nếu như ở người không cận thị, hình ảnh được hội tụ lên võng mạc thì ở người cận thị, hình ảnh lại hội tụ trước võng mạc. Điều này làm cho mắt gặp phải những khó khăn nhất định mỗi khi nhìn các vật thể ở khoảng cách lớn. 1.3 Mối quan hệ giữa thị lực và độ cận thị Đo độ cận thị hay đo thị lực đều là các cách để tính độ cận thị của mắt. Thông qua đó, người cận có thể xác định được chỉ số, mức độ cận nặng hay nhẹ. Từ đó tìm ra biện pháp khắc phục cận thị sao cho phù hợp. Đơn vị để đo độ cận thị là Diop (ký hiệu là D) – độ cong của thấu kính được sử dụng để đeo giúp mắt nhìn rõ mọi vật một cách bình thường. Nếu để ý, chúng ta có thể thấy trên mặt kính thường có ký hiệu -D. Dấu “-” ở đây là chỉ báo cho tật cận thị (trái lại, dấu “+” là kính dùng cho viễn thị). VD: -1D, -2D, -3D, -4D,… tương ứng với các độ cận thị lần lượt là 1 độ, 2 độ, 3 độ, 4 độ,… Khi khám thị lực, bạn sẽ được thử thị lực không kính ở cả khoảng xa và khoảng gần. Trong đó, thị lực xa là yếu tố liên quan đến mức độ cận thị. Bởi sự giảm thị lực xa đồng nghĩa với việc độ cận thị tăng lên. Tuy nhiên, điều này chỉ đúng khi mắt của người cận thị không có loạn thị kèm theo. Nếu người cận thị đã đeo kính từ trước thì cần thử thị lực với cả kính đang đeo. 2. Cận thị 1/10 là bao nhiêu độ? Các chỉ số 1/10, 2/10, 3/10,… là ký hiệu thể hiện thị lực của mắt khi kiểm tra nhìn xa. Chúng có thể được coi là lời cảnh báo, rằng đôi mắt bạn đang mắc phải tật khúc xạ. Kết quả này được xác định căn cứ vào 10 dòng chữ trên bảng kiểm tra thị lực. Nếu bạn nhìn rõ tất cả 10 dòng chữ cái tức là thị lực của bạn đạt 10/10. Tương đương với đó, mắt nhìn thấy rõ 7 dòng thì thị lực của mắt là 7/10. Mắt nhìn thấy rõ 6 dòng thì thị lực của mắt là 6/10. Ở các ngưỡng này, bạn chưa cần quá lo lắng bởi thị lực của mắt vẫn đang ở ngưỡng trên trung bình. Tuy nhiên, nếu mắt chỉ nhìn thấy rõ 1 dòng chữ trên 10 dòng thì thị lực của bạn đang là 1/10. Với mức thị lực này, mắt bạn đang ở trong tình trạng cực kỳ kém. Một vài người cho rằng mỗi khoảng thị lực sẽ tương ứng với mức độ cận thị nhất định. VD: Thị lực 6-7/10 tương ứng với -0.5D; thị lực 4-5/10 tương ứng với -1D; thị lực 1/10 tương ứng với -1.5D đến -2D;… Tuy nhiên, thực tế thì khi nói mức thị lực là 1/10, ta chưa thể khẳng định mắt đang cận bao nhiêu độ. Để biết chính xác, cách tốt nhất là nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám và kiểm tra. 3. Cận thị bao nhiêu độ được coi là nặng? Mắt cũng giống như cơ thể của chính chúng ta vậy. Khi thị lực của mắt kém đi giống như cơ thể lúc đang bị bệnh, cần phải được chăm sóc và bảo vệ một cách tốt hơn. Thị lực dưới 10/10 đều được coi là yếu hơn bình thường Trong thực tế, không có độ cận thị cao nhất bởi có những người cận đến 15, 20 độ, tùy theo thể trạng mắt. Chỉ cần là thị lực dưới 10/10 đều được coi là yếu hơn bình thường. Vì vậy, trong trường hợp mắt chưa mắc tật khúc xạ, hãy luôn áp dụng chế độ dinh dưỡng phù hợp cùng các nguyên tắc nghỉ ngơi hợp lý để mắt điều tiết tốt hơn. Trường hợp mắt đã mắc phải tật khúc xạ, bạn cần đeo kính, uống thuốc,… tùy theo chỉ định của bác sĩ hoặc khúc xạ viên thăm khám. 4. Bài tập luyện giúp mắt thư giãn Nếu đã mắc phải tật khúc xạ, luyện tập mắt hàng ngày là một trong những cách tốt để hạn chế sự phát triển của bệnh. Trong đó, nguyên tắc 20 – 20 – 20 là phương pháp đơn giản và khá dễ thực hiện mà bạn nên áp dụng ngay. Cụ thể: Sau mỗi 20 phút làm việc, hãy để mắt nghỉ ngơi trong 20s để nhìn vào một vật xa 20 feet (xấp xỉ 6m). Bản chất của phương pháp này là khi mắt nhìn chằm chằm vào một điểm, đến khi mắt chuyển sang nhìn chỗ khác xa hơn sẽ cần một khoảng thời gian để điều chỉnh. Nếu được luyện tập nhiều, mắt sẽ quen được với việc thay đổi. Từ đó khả năng điều tiết của mắt cũng dần trở nên tốt hơn. Ngoài ra, thói quen ăn uống khoa học, ngủ đủ giấc, xây dựng lịch làm việc điều độ và đi khám mắt định kỳ cũng là những yếu tố quan trọng giúp bảo vệ đôi mắt.
thucuc
1,078
Lời khuyên để có thói quen buổi sáng lành mạnh Buổi sáng là thời gian để bắt đầu thực hiện những thói quen tốt khiến cho tinh thần và thể chất của con người trở nên khỏe mạnh hơn. Vì vậy, việc xây dựng và duy trì những thói quen lành mạnh buổi sáng góp phần rất quan trọng để cải thiện sức khỏe con người. 1. Thói quen sáng sớm tốt cho sức khỏe Trong cuộc sống bận rộn và hiện đại ngày nay, việc có một sức khỏe tốt là một phần tất yếu để nâng cao chất lượng cuộc sống con người. Để có được điều này thì những thói quen lành mạnh buổi sáng có thể khiến con người bắt đầu một ngày được khỏe mạnh và hiệu quả hơn. Hơn nữa, cuộc sống hiện đại sẽ khiến con người có xu hướng ít vận động hơn, duy trì một lối sống thụ động và ít có những hoạt động thể chất, cùng với việc nạp vào cơ thể quá nhiều chất dinh dưỡng sẽ khiến cơ thể không hoạt động một cách tốt nhất. Vì vậy, những thói quen sáng sớm tốt cho sức khỏe có thể phần nào giảm bớt được những ảnh hưởng tiêu cực của tình trạng này. 2. Buổi sáng nên làm gì? Những việc làm hay thói quen lành mạnh buổi sáng có thể được áp dụng đó là:Chuẩn bị sẵn sàng cho một ngày mới: Bí quyết để có được một buổi sáng bình tĩnh hơn đó là bắt đầu với một sự chuẩn bị vào tối hôm trước. Giải quyết những việc quan trọng cần làm trong một ngày như chọn trước trang phục cho ngày mai, chuẩn bị dụng cụ học tập hay những đồ dùng cần thiết cho công việc, chuẩn bị một bữa trưa đơn giản và bổ dưỡng, chuẩn bị một bữa sáng đơn giản có thể bảo quản trong tủ lạnh qua đêm như yến mạch để qua đêm.Viết ra những nhắc nhở: Có phải chúng ta thường có xu hướng sẽ quên những việc làm đầu tiên vào buổi sáng? Nếu vậy thì hãy ghi xuống những công việc quan trọng của buổi sáng vào tối hôm trước, đặt danh sách những việc này ở nơi dễ dàng nhìn thấy như dán trên tủ lạnh, hoặc có thể viết ra những câu trích dẫn, câu thần chú khích lệ để có được những nguồn cảm hứng tích cực.Thức dậy sớm: Hãy thức dậy sớm hơn 10 phút so với hiện tại vì việc này sẽ giúp chúng ta không phải vội vàng khi làm bất cứ việc gì. Có thể nhờ đến sự giúp đỡ của đồng hồ hay ứng dụng báo thức có thể đánh thức một cách nhẹ nhàng và ít làm chúng ta thấy khó chịu hay giật mình.Ăn một bữa sáng lành mạnh: Thông thường chúng ta sẽ có xu hướng bỏ qua bữa sáng, tuy nhiên điều này sẽ dẫn đến tình trạng nôn nao, trở nên khó chịu sau đó vì cảm giác đói bụng. Một bữa sáng cân bằng sẽ khiến cảm giác nôn nao đó biến mất, cung cấp năng lượng cho một ngày, nâng cao sự tập trung và tâm trạng của chúng ta. Vì vậy, hãy có một bữa sáng lành mạnh trong hầu hết mọi ngày bằng cách chuẩn bị một phần ăn với đạm nạc, trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt. Ăn một bữa sáng lành mạnh là một trong các thói quen lành mạnh buổi sáng Đánh răng và để tâm trí vào việc này: Chúng ta có thói quen suy nghĩ, băn khoăn về tương lai hay quá khứ, tuy nhiên hãy bắt đầu loại bỏ những lo lắng này và tập trung vào hiện tại, ngay cả khi đang đánh răng sau khi ăn sáng. Việc đánh răng này đã được thực hiện rất nhiều lần nhưng có bao giờ chúng ta thử dành sự chú ý cho từng hành động, từng bước đánh răng như bóp kem đánh răng, súc miệng hay chưa? Điều này sẽ giúp con người sống ở hiện tại và giảm được căng thẳng.Thử thiền định: Chỉ cần một vài phút mỗi ngày cho sự tập luyện tâm trí này cũng sẽ giúp chúng ta giảm được căng thẳng. Có rất nhiều cách để thiền như chọn một nơi thoải mái để ngồi, tập trung vào hơi thở khi nó đi vào và thoát ra khỏi mũi và bụng, khi tâm trí đang đi lang thang, hãy đưa nó về với nhịp thở.Tập thể dục: Cơ thể sẽ giải phóng ra những chất hóa học tốt cho não bộ khi luyện tập thể dục. Điều này sẽ tăng cường sự sáng tạo, năng suất cho con người, vì vậy hãy dành thời gian đi bộ hay tập thể dục từ 20 đến 30 phút mỗi ngày. Nếu đang trong thời gian quá bận rộn thì có thể chỉ cần 7 phút luyện tập kết hợp với những tư thế yoga nhẹ nhàng và những bài tập trọng lượng cơ thể để tiếp thêm sinh lực và cải thiện tâm trạng.Kéo giãn cơ thể: Kéo giãn có thể làm cơ thể và tâm trí được cải thiện. Một số phương pháp khởi động trước khi kéo dãn đó là chạy bộ ngắn hay đi bộ nhẹ nhàng trước đó, nếu không đủ thời gian thì có thể tắm vòi sen, tắm bồn nước nóng... Sau đó thực hiện các biện pháp kéo giãn như nhẹ nhàng kéo căng các bộ phận và giữ trong 30 giây cùng với đó là hít thở sâu trong từng động tác.Tạo một danh sách nhạc cho buổi sáng: Âm nhạc có thể giúp xua tan đi căng thẳng, vì vậy hãy tạo cho mình một danh sách những bản nhạc thư giãn yêu thích. Có thể nghe những bài hát này trong khi ăn sáng, tập thể dục hay trên đường đi làm.Thực hành lòng biết ơn: Đôi khi căng thẳng sẽ khiến tinh thần chúng ta đi xuống rất nhiều, tuy nhiên có một cách có thể chuyển hóa được tình trạng tiêu cực này đó là dành mỗi phút buổi sáng để nghĩ về ai đó hay một điều gì đó khiến chúng ta cảm thấy biết ơn. Có thể viết những điều này vào sổ nhật ký cá nhân hay tạo thành những hình ảnh để nhắc nhở chúng ta. Thói quen lành mạnh buổi sáng với việc nghe những bản nhạc thư giãn yêu thích 3. Kết luận Thói quen lành mạnh buổi sáng tưởng chừng như không liên quan đến sức khỏe của con người nhưng thực tế lại ảnh hưởng rất nhiều đến tâm trạng cũng như thể chất của chúng ta mỗi ngày. Vì vậy, cần xây dựng những thói quen tích cực và cố gắng thực hiện chúng mỗi ngày.
vinmec
1,152
Siêu thực phẩm tốt cho người tiểu đường Những thực phẩm dưới đây có thể đóng một vai trò quan trọng trong chế độ ăn cân bằng, lành mạnh cho bệnh nhân tiểu đường. Quả óc chó Quả óc chó giàu chất xơ, protein, các chất béo tốt, là lựa chọn lành mạnh để ăn nhẹ. Các acid béo trong quả óc chó có thể làm tăng cholesterol tốt và giảm cholesterol xấu, giúp giảm bệnh tim hoặc nguy cơ đau tim. Những người bị tiểu đường tăng nguy cơ bị các bệnh này. Quả bơ Quả bơ là nguồn cung cấp chất béo lành mạnh, các vitamin và khoáng chất. Ăn quả bơ giúp bạn no lâu, hỗ trợ ổn định nồng độ đường huyết. Quả bơ cũng rất giàu chất xơ giúp giảm nguy cơ tiểu đường. Hạt bí Hạt bí chứa hàm lượng cao magiê và các acid béo tốt. Thiếu magiê liên quan với kháng insulin, một nguyên nhân chính của tiểu đường Dâu tây Một nghiên cứu cho thấy fisetin, hợp chất có trong dâu tây, giúp phòng ngừa các biến chứng thận và não ở chuột bị tiểu đường. Một chén dâu tây tươi đáp ứng nhu cầu vitamin C cơ thể cần hàng ngày. Một số nghiên cứu đã cho thấy mối liên quan giữa thiếu vitamin C và tiểu đường. Hạt chia Hạt chia giàu chất chống ôxy hóa, chất béo lành mạnh, chất xơ, magiê, kẽm, sắt và calci. Chế độ ăn giàu chất xơ giúp ổn định nồng độ đường huyết và giảm nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường. Gừng Chế độ ăn và các thực phẩm chống viêm có thể giảm triệu chứng và nguy cơ mắc các bệnh như tiểu đường. Gừng không chỉ giàu chất chống ôxy hóa mà còn có khả năng chống viêm.  Rau chân vịt Hàm lượng kali thấp liên quan với tăng nguy cơ tiểu đường và các biến chứng tiểu đường. Rau chân vịt là nguồn cung cấp kali trong chế độ ăn. Quế Một số nghiên cứu cho thấy, quế giúp giảm đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường.
thucuc
359
Xét nghiệm Cyfra 21-1 là gì và có ý nghĩa gì trong khám chữa bệnh? Hiện nay ung thư phổi đang đứng thứ 2 thế giới về số lượng ca nhiễm và trường hợp tử vong. Xét nghiệm Cyfra 21-1 được thực hiện trong việc tầm soát ung thư phổi sớm. Nhờ kết quả xét nghiệm mà chẩn đoán tình trạng bệnh và có phác đồ điều trị hợp lý. Vậy xét nghiệm Cyfra 21-1 là gì và có ý nghĩa gì trong khám chữa bệnh? 1. Ý nghĩa của định lượng Cyfra 21-1 trong máu Cyfra 21-1 là cytokeratin nhỏ nhất và là yếu tố cơ bản cấu thành nên bộ khung của các tế bào biểu mô. Đặc biệt Cyfra 21-1 xuất hiện ở biểu mô lót và thể hiện một cách quá mức khi bạn mắc một số căn bệnh ác tính như ung thư phổi. Ngoài ra chỉ số Cyfra 21-1 có thể tăng khi bạn mắc một số bệnh như ung thư vú, ung thư thực quản, ung thư cổ tử cung,... Tuy nhiên, mỗi xét nghiệm có độ nhạy và độ đặc hiệu riêng. Trong một số trường hợp mắc ung thư mà chỉ số Cyfra 21-1 không tăng, hoặc đôi khi Cyfra 21-1 tăng nhưng không do nguyên nhân ung thư. Vì vậy, sau khi có kết quả xét nghiệm, cần thực hiện các bước chẩn đoán xác định khác để thăm khám tình trạng người bệnh. 2. Chỉ số Cyfra 21-1 bao nhiêu là an toàn ? Thông qua xét nghiệm máu thì giá trị được coi là bình thường của Cyfra 21-1 có trong huyết thanh là dưới 3,3 μg/ml. Trong các dấu ấn ung thư phát hiện ung thư phổi thì Cyfra 21-1 được coi là nhạy nhất. Độ nhạy của chỉ số Cyfra 21-1 trong ung thư phổi tế bào nhỏ là 20 đến 60%, trong ung thư phổi không tế bào nhỏ là từ 30 đến 75%. Do vậy việc theo dõi chỉ số Cyfra 21-1 rất có giá trị trong việc theo dõi điều trị và sự di căn tái phát của bệnh ung thư phổi. Người bình thường Cyfra 21-1 nhỏ hơn 3,3 μg/ml. Người mắc bệnh phổi lành tính có Cyfra 21-1 nhỏ hơn 3,3 μg/ml. Người mắc ung thư phổi có Cyfra 21-1 nhỏ hơn 3,5 μg/ml. Trong quá trình điều trị ung thư phổi bằng phẫu thuật bằng hóa xạ trị thì chỉ số Cyfra 21-1 sẽ giảm. Nhưng nếu chỉ số này tăng lại tức là tình trạng bệnh của bạn có thể tái phát. 3. Những đối tượng nào cần đi xét nghiệm Cyfra 21-1 Xét nghiệm Cyfra 21-1 khi nào sẽ được bác sỹ chỉ định, tuy nhiên, một số đối tượng sau nên đi làm xét nghiệm này: Những người đang có bệnh phổi mãn tính. Đang trong quá trình điều trị ung thư tế bào phổi không nhỏ. Làm việc trong môi trường hóa chất độc hại, hoặc nhiều khói bụi như nhà máy xi măng. Sử dụng nhiều thuốc lá, tẩu thuốc, thuốc lào,... 4. Ý nghĩa lâm sàng của giá trị Cyfra 21-1 sau khi xét nghiệm Do chỉ số Cyfra 21-1 không có sự đặc hiệu cơ quan, do vậy nếu kết quả cho ra là dương tính thì rất có thể xuất hiện trong nhiều khối u rắn. Ta xét từng trường hợp cụ thể dưới đây. Trong các bệnh phổi ác tính Bệnh ung thư phổi nguyên phát: Giá trị cắt Cyfra 21-1 là 3,5 ng/m L có độ nhạy 43% và độ đặc hiệu lên đến 89%. Ung thư phổi tế bào không nhỏ: Độ nhạy 59% - 78%; độ đặc hiệu 94%. Mức độ tăng của Cyfra 21-1 trong huyết tương tỷ lệ với độ phát triển của khối u lần lượt là 15%, 49%, 55%, 68% và theo giai đoạn phát triển ung thư là 29%, 56%, 63%, 63%. Ung thư phổi tế bào nhỏ: Độ nhạy là 19% trong khi đó độ đặc hiệu lên đến 94%. Ban đầu khi xét nghiệm dấu ấn ung thư NSE có độ nhạy 54%. Nếu kết hợp NSE và Cyfra 21-1 độ nhạy tăng lên 62%. Ung thư phổi tế bào vảy: Tỷ lệ chẩn đoán dương tính là 84,6%, trong khi sử dụng dấu ấn SCC là 30% và dấu ấn CEA là 20%. Ung thư phổi biểu mô tuyến: Độ nhạy 74,3%, khi kết hợp cùng CEA thì tăng lên 84,3%. Ung thư phổi tế bào lớn: Độ nhạy 75,3%, nếu kết hợp cả CEA thì tăng lên 85,3%. Đối với các bệnh ung thư khác Ung thư thực quản: Giá trị cắt 1,4 ng/m L, độ nhạy 36%, độ đặc hiệu 97,3%. 3 đến 4 tháng sau phẫu thuật nếu chỉ số Cyfra 21-1 tăng thì tức là bạn bị tái phát ung thư thực quản. Ung thư vú: Tỷ lệ chẩn đoán dương tính là 83,3%, trong đó chỉ số CEA có tỷ lệ là 41,7%. Ung thư tuyến tụy: Cyfra 21-1 kết hợp với chỉ số CA 19-9 giúp tỷ lệ chẩn đoán cao hơn và lên đến 86,4% Ung thư cổ tử cung: Cyfra 21-1 tăng 62,5% nếu bệnh nhân bị ung thư cổ tử cung tế bào tuyến. Tỷ lệ này tăng 41,7% ở ung thư cổ tử cung tế bào vảy. Nhưng chỉ tăng 13% nếu u tử cung lành tính. Ung thư bàng quang: Chỉ số Cyfra 21-1 có độ nhạy 42% và độ đặc hiệu lên đến 94%. Ở bệnh nhân bị ung thư bàng quang thì ta xét nghiệm Cyfra trong máu hoặc nước tiểu đều được. Đối với một số bệnh phổi lành tính Đối với một số bệnh như viêm phổi, hen phế quản, lao phổi,... mức độ Cyfra 21-1 nhỏ hơn 3,3 μg/ml. Các bệnh như u bàng quang lành tính, u buồng trứng lành tính, nang thận thì lượng Cyfra trong huyết thanh nhỏ hơn 3,1 μg/ml. Ở các bệnh viêm đường tiêu hóa lành tính hay suy thận thì lượng Cyfra trong huyết thanh nhỏ hơn 3,0 μg/ml. Nếu bạn vẫn đang thắc mắc xét nghiệm Cyfra 21-1 là gì thì đây là xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán các bệnh về ung thư phổi, nếu kết hợp cùng một số dấu ấn ung thư khác như CEA, CA 19-9,... có thể tăng tỷ lệ chẩn đoán các bệnh như ung thư thực quản, ung thư vú, ung thư cổ tử cung. Ngoài ra kết quả xét nghiệm còn có tác dụng quan trọng trong việc theo dõi điều trị ung thư phổi, theo dõi sự di căn và khả năng tái phát của bệnh.
medlatec
1,080
Ung thư tuyến tiền liệt – các lựa chọn điều trị giai đoạn di căn Bên cạnh các loại ung thư phổ biến ở nam giới như ung thư gan, ung thư phổi thì ung thư tuyến tiền liệt cũng là bệnh lý nguy hiểm, gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng. Đặc biệt, ở giai đoạn di căn, lựa chọn phương pháp điều trị nào là vô cùng quan trọng. 1. Tìm hiểu về ung thư tuyến tiền liệt Ung thư tiền liệt tuyến là bệnh thường gặp ở nam giới, hình thành do tế bào tuyến tiền liệt phát triển không bình thường hoặc mất kiểm soát. Thông thường, bệnh phát triển chậm trong giai đoạn đầu, nếu phát hiện và điều trị sớm người bệnh có thể sống được nhiều năm, thậm chí có thể chữa khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu bệnh chuyển biến sang mức độ nặng thì tốc độ phát triển bệnh rất nhanh chóng, thậm chí có thể gây tử vong.Mặc dù nguyên nhân gây ra bệnh ung thư tuyến tiền liệt hiện chưa được làm rõ, nhưng theo một số nghiên cứu, ung thư tuyến tiền liệt bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn và gen của người bệnh. Những người ăn nhiều chất béo sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.Ung thư tuyến tiền liệt được chia thành 4 giai đoạn:● Giai đoạn 1: Khối u mới hình thành.● Giai đoạn 2: Khối u chưa phát triển lớn.● Giai đoạn 3: Ung thư đã xâm lấn sang mô lân cận.● Giai đoạn 4: Ung thư di căn qua máu và bạch huyết đến xương, gan, phổi,... 2. Tìm hiểu việc điều trị ung thư tuyến tiền liệt Ung thư tuyến tiền liệt phát hiện ở giai đoạn đầu có thể chữa khỏi. Ở giai đoạn đầu, khi bệnh còn nhẹ, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ các tế bào ung thư tận gốc. Tiến hành phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt và hạch bạch huyết ở vùng chậu. Hoặc xạ trị triệt căn. Kết hợp quá trình điều trị tích cực thì bệnh nhân có thể chữa khỏi bệnh. Khi ung thư đã chuyển sang giai đoạn muộn, khả năng thành công khi điều trị sẽ thấp hơn nhiều. Các phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối gồm: Điều trị nội tiết hoặc phẫu thuật cắt tinh hoàn. Hóa trị; xạ trị giảm nhẹ triệu chứng .Tại Việt Nam phần lớn bệnh nhân đến viện được chẩn đoán đã ở giai đoạn muộn, bệnh đã di căn xa. Các vị trí di căn hay gặp của ung thư tiền liệt tuyến là xương, hạch ổ bụng, phổi, gan, hiếm khi di căn não. Mục tiêu chính trong điều trị bệnh nhân ung thư tiền liệt tuyến giai đoạn di căn là cải thiện các triệu chứng hiện tại của người bệnh, đảm bảo chất lượng cuộc sống và kéo dài thời gian sống cho người bệnh. Ung thư tuyến tiền liệt phát hiện ở giai đoạn đầu có thể chữa khỏi Điều trị ung thư tiền liệt tuyến giai đoạn di căn gồm:Liệu pháp cắt tinh hoàn: Liệu pháp ức chế Androgen có vai trò cơ bản trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn di căn. Hầu hết các bệnh nhân ở giai đoạn di căn xa nên được bắt đầu bằng phương pháp cắt tinh hoàn nội khoa là sử dụng thuốc đồng vận LHRH (Goserelin, Triptorelin, Leuprorelin acetate) hoặc đối vận LHRH (Degarelix) hoặc cắt tinh hoàn ngoại khoa. Liệu pháp nội tiết kết hợp cắt tinh hoàn và thuốc kháng Androgen được áp dụng tùy từng trường hợp cụ thể. Những trường hợp có nguy cơ bùng phát các triệu chứng khi dùng thuốc đồng vận LHRH (lờ hát rờ hát) cần điều trị trước bằng thuốc kháng Androgen ít nhất 1 tuần. Những bệnh nhân giai đoạn di căn, nguy cơ cao (di căn tạng hoặc di căn xương 4 vị trí, trong đó ít nhất 1 vị trí ngoài xương trục, xương chậu) cần điều trị kết hợp với: thuốc kháng androgen, thuốc ức chế tổng hợp androgen thế hệ mới, hóa chất.Kháng liệu pháp cắt tinh hoàn: Dù phần lớn người bệnh nhạy cảm với phương pháp cắt tinh hoàn, tuy nhiên bệnh gần như luôn luôn tiến triển thành kháng cắt tinh hoàn. Các phương pháp có thể lựa chọn ở giai đoạn kháng cắt tinh hoàn: Liệu pháp kháng Androgen, bổ sung thêm các thuốc kháng Androgen, hoặc thuốc ức chế tổng hợp androgen thế hệ mới. Hóa trị, dược chất phóng xạ, các thuốc ức chế PARP: Olaparib chỉ định trên những bệnh nhân có đột biến gen.Thuốc chống hủy xương: được sử dụng để giảm triệu chứng đau xương và các biến cố liên quan đến di căn xương như gãy xương.Điều trị giảm đau: sử dụng thuốc giảm đau cho bệnh nhân theo đánh giá mức độ đau, theo bậc thang giảm đau của Tổ chức Y tế thế giới.Chăm sóc tâm lý: Việc hỗ trợ, động viên tinh thần giúp cho người bệnh có cảm giác nhẹ nhàng, vượt qua lo lắng, sợ hãi.Ung thư tuyến liệt không quá nguy hiểm khi được phát hiện ở giai đoạn sớm. Vì vậy, bạn hãy đi khám ngay khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh để được điều trị kịp thời, hiệu quả.Xem thêm: Hướng dẫn chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
932
U nang buồng trứng ác tính: Triệu chứng và cách phòng ngừa U nang buồng trứng ác tính hay chính là ung thư buồng trứng là một bệnh nguy hiểm. Do đó, chị em cần tìm hiểu để biết cách nhận biết sớm những triệu chứng của bệnh này để kịp thời khám chữa. 1. Đặc điểm của u nang buồng trứng ác tính U nang ác tính thường dính với các cơ quan khác nên càng làm tăng mức độ lan rộng của tế bào ung thư. Khác với u lành tính thì bề mặt của u ác tình thường sần sùi với các hình dạng khác nhau. Hầu hết các u ác tính thường có nguồn gốc từ tế bào mặt ngoài của buồng trứng, còn được gọi là khối u biểu mô. U nang buồng trứng ác tính có thể diễn biến, phát triển theo các giai đoạn như sau: Do đó, nếu không kịp thời phát hiện và điều trị u nang buồng trứng ác tính sẽ rất nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh. U nang buồng trứng ác tính ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh 2. Triệu chứng u nang buồng trứng ác tính 2.1. Đau khi quan hệ tình dục Cơn đau thường xuất hiện ở phía khung xương chậu, vị trí tùy thuộc vào vị trí của u ác tính. 2.2. Chu kỳ kinh nguyệt rối loạn Khi khối u ác tính bắt đầu hình thành và phát triển sẽ phá vỡ chu kỳ kinh nguyệt bình thường nên sẽ xảy ra những rối loạn như: rong kinh, máu kinh có màu lạ,… >> Tìm hiểu: U xơ tử cung gây rong kinh vì sao? Chị em cẩn thận khi thấy rối loạn kinh nguyệt 2.3. Chảy máu âm đạo Xuất huyết âm đạo bất thường cũng có thể là triệu chứng của u nang buồng trứng các tính, nhất là nếu nó xảy ra vào thời kỳ sau mãn kinh. 2.4. Bệnh đường tiết niệu Khi khối u đã phát triển lớn, chèn ép lên bàng quang sẽ kích thích cảm giác muốn đi tiểu thường xuyên. Nhưng triệu chứng này thường bị chị em chủ quan bỏ qua do nghĩ là bình thường. Bệnh đường tiết niệu có thể cảnh báo u nang buồng trứng ác tính 3. Phòng ngừa u nang buồng trứng ác tính Dù không thể ngăn chặn hoàn toàn nguy cơ mắc bệnh u nang buồng trứng ác tính nhưng chị em cũng nên chủ động làm những điều sau để hạn chế nguy cơ mắc bệnh này. Khám sức khỏe định kỳ là việc nên làm để phòng ngừa các bệnh
thucuc
448
Bệnh do Adenovirus có vắc xin không? Số ca mắc Adenovirus đang ngày càng tăng đột biến và có thể gặp ở mọi đối tượng. Vì vậy, chúng ta cần đặc biệt chú ý đến bảo vệ sức khỏe và phòng ngừa lây nhiễm virus adeno. Trong đó, không ít người thắc mắc rằng bệnh do Adenovirus có vắc xin không và phương pháp điều trị là gì? 1. Adenovirus gây bệnh gì? Virus adeno được tìm thấy lần đầu tiên vào năm 1953, thuộc họ Adenoviridae và được phân thành 2 nhóm chính là nhóm gây bệnh ở chim và gây bệnh ở động vật có vú. Trong nhóm virus gây bệnh cho động vật có vú, kể cả người thì các nhà nghiên cứu đã phân lập được 47 tuýp.Nguồn lây truyền Adenovirus là người mang virus trong suốt thời kỳ mắc bệnh. Virus Adeno có thể lây qua tiếp xúc trực tiếp qua đường hô hấp, qua niêm mạc do bơi lội hoặc sử dụng nước rửa nhiễm virus, qua tiếp xúc gián tiếp với đồ dùng của người nhiễm Adenovirus. Khi xâm nhập vào cơ thể, Adenovirus thường gây viêm đường hô hấp trên và dưới, viêm kết mạc, bệnh ở đường tiêu hóa, viêm não màng não, viêm bàng quang, ...Bất cứ ai đều có thể bị nhiễm virus adeno, đặc biệt là trẻ em, người già, người có bệnh mãn tính. Bệnh do Adenovirus xảy ra quanh năm và đặc biệt tập trung vào thời điểm giao mùa. Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và vắc xin adenovirus. Vì vậy, cần chủ động bảo vệ sức khỏe (tăng cường miễn dịch, vệ sinh sạch sẽ, tránh tiếp xúc nguồn lây, ...) để bảo vệ bản thân và những người xung quanh. 2. Các dấu hiệu nhận biết khi nhiễm Adenovirus Adenovirus có khả năng lây lan nhanh trong cộng đồng và bùng phát thành dịch. Các triệu chứng khi nhiễm virus thường dễ nhầm lẫn với các bệnh đường hô hấp khác. Điều này khiến bệnh khó phát hiện, không được điều trị kịp thời và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như nhiễm khuẩn huyết, suy hô hấp, suy đa tạng, ...Một số dấu hiệu giúp nhận biết nhiễm Adenovirus:Dấu hiệu chung của nhiễm virus gây bệnh đường hô hấp: Ho, ho kéo dài, thậm chí ho ra máu, khó thở, thở khò khè, thở rít, thở gấp,...Ngoài hệ hô hấp, virus adeno có thể gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác như sốt, viêm họng cấp, viêm họng kết mạc, viêm phổi, viêm kết mạc mắt, viêm dạ dày ruột, viêm bàng quang, viêm gan, ... 3. Chẩn đoán nhiễm Adenovirus bằng cách nào? Nếu đơn thuần dựa vào các triệu chứng lâm sàng sẽ khó khăn để chẩn đoán chính xác liệu có bị nhiễm Adenovirus hay không. Các phương pháp chẩn đoán nhiễm Adenovirus hiện nay bao gồm:Test nhanh: Sử dụng mẫu bệnh phẩm là phân. Đây là phương pháp dễ thực hiện và cho kết quả nhanh sau 60 phút.Test Realtime PCR: Sử dụng mẫu bệnh phẩm là dịch tỵ hầu. Thời gian nhận kết quả sau 3 – 4 ngày. 4. Phương pháp điều trị Hiện nay chưa có thuốc đặc hiệu và vắc xin Adenovirus. Tuy nhiên, bệnh do Adenovirus thường tự ổn định sau 7 – 10 ngày. Điều trị người nhiễm bệnh do Adenovirus bao gồm điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bao gồm: Hạ sốt khi có sốt cao, bổ sung dinh dưỡng, nghỉ ngơi, bù nước và điện giải, nhỏ nước muối sinh lý hằng ngày nếu có viêm mũi họng, vệ sinh mũi họng thường xuyên, nghỉ ngơi, dùng kháng sinh nếu có bội nhiễm viêm phổi, thở oxy hoặc thở máy khi cần thiết, ... 5. Bệnh do Adenovirus có vắc xin không và cách phòng bệnh như thế nào? Adenovirus có nhiều tuýp khác nhau và không có miễn dịch chéo giữa các tuýp, vì vậy một người có thể bị nhiễm nhiều lần. Adenovirus có thể gây bệnh ở mọi đối tượng, trong đó các đối tượng có nguy cơ cao là trẻ em, người cao tuổi, mắc bệnh mãn tính. Tại Việt Nam chưa có vắc xin Adenovirus, vì vậy việc phòng bệnh bằng các biện pháp khác là hết sức quan trọng, bao gồm:Tăng cường sức khỏe hệ miễn dịch: Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, các thực phẩm tăng cường sức đề kháng, đặc biệt là ở trẻ nhỏ.Giữ ấm cơ thể và đường hô hấp, vệ sinh mũi họng hằng ngày với nước muối sinh lý, ...Tránh tiếp xúc với người nhiễm Adenovirus, không tụ tập hoặc đến nơi tập trung đông người, đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 đang còn diễn biến phức tạp.Đeo khẩu trang đúng cách, vệ sinh tay thường xuyên bằng các dung dịch sát khuẩn.Vệ sinh các nhân sạch sẽ, tắm rửa thường xuyên, không dùng chung đồ dùng cá nhân với người nhiễm Adenovirus (khăn lau mặt, khăn tắm, bát, cốc, ...)Sử dụng nước sạch, đặc biệt là mùa mưa cần sử dụng nước sạch đã được khử trùng.Tóm lại, Adenovirus có nhiều tuýp khác nhau và không có miễn dịch chéo giữa các tuýp, vì vậy một người có thể bị nhiễm nhiều lần. Tại Việt Nam chưa có vắc xin Adenovirus, vì vậy mỗi người nên chủ động phòng tránh bệnh.
vinmec
901
Các biến chứng sau mổ viêm ruột thừa Viêm phúc mạc, đau, nhiễm trùng vết mổ… là các biến chứng sau mổ viêm ruột thừa có thể gặp phải. Mặc dù là phương pháp được thực hiện nhiều nhưng cũng có một vài biến chứng xảy ra. Vì thế người bệnh cần chú ý nghỉ ngơi và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ để hạn chế biến chứng nguy hiểm. Các biến chứng sau mổ viêm ruột thừa Biến chứng của gây mê sau khi mổ ruột thừa là viêm phổi, đau tim, phản ứng thuốc… Ngoài ra, người bệnh có thể gặp các biến chứng sau mổ ruột thừa khác như tắc ruột, táo bón… >> Người bệnh có thể gặp các biến chứng sau mổ ruột thừa khác như tắc ruột, táo bón… Cách hạn chế biến chứng sau mổ viêm ruột thừa Các biến chứng sau mổ viêm ruột thừa có thể được hạn chế được nếu được phẫu thuật trực tiếp với các bác sĩ chuyên môn giỏi, giàu kinh nghiệm, trang thiết bị y tế vô trùng tuyệt đối, người bệnh được chăm sóc tốt sau hậu phẫu. >> Mời bạn đọc thêm: Mổ viêm ruột thừa nội soi nên ăn gì? XEM THÊM: >> Bệnh viêm dạ dày ruột cấp ở trẻ em >> Dấu hiệu bệnh đường ruột >> Chữa bệnh đường ruột kém
thucuc
231
Ung thư gan nguyên phát là gì? 1. Ung thư gan nguyên phát là gì? Ung thư gan nguyên phát là ung thư xuất phát từ các tế bào biểu mô của nhu mô gan Ung thư gan nguyên phát là ung thư xuất phát từ các tế bào biểu mô của nhu mô gan bao gồm ung thư biểu mô tế bào gan và ung thư biểu mô tế bào ống mật trong gan. Nguyên nhân chính xác gây ung thư gan là gì vẫn chưa được xác định rõ nhưng có nhiều yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh như: 2. Biểu hiện ung thư gan nguyên phát Ung thư gan nguyên phát có biểu hiện đa dạng, tùy thuộc tình trạng bệnh mà mức độ biểu hiện có thể khác nhau. Một số triệu chứng bệnh thường gặp là: Một số biến chứng có thể gặp ở bệnh nhân ung thư gan là vỡ gan, chảy máu trong ổ bụng, hạ đường huyết… 3. Chẩn đoán bệnh ung thư gan như thế nào? Để chẩn đoán chính xác ung thư gan nguyên phát, bác sĩ thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để xác định chính xác tình trạng bệnh. 4. Điều trị ung thư gan nguyên phát như thế nào? Để đưa ra phác đồ điều trị cho bệnh nhân ung thư gan, bác sĩ phải dựa trên rất nhiều yếu tố như giai đoạn tiến triển ung thư, độ tuổi, tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân, mong muốn điều trị của người bệnh… Một số phương pháp điều trị ung thư gan có thể được chỉ định là: Phẫu thuật loại bỏ một phần gan hay ghép gan là một trong những phương pháp điều trị chính ung thư thư gan
thucuc
298
Bệnh Herpes môi (mụn rộp ở môi) có nguy hiểm không? 1. Herpes môi (mụn rộp ở môi) là gì? Herpes môi là do virus Herpes simplex (HSV) gây nên. Có 2 loại: HSV-1 và HSV-2. Trong đó HSV-1 thường gây bệnh Herpes môi, còn HSV-2 thường gây Herpes sinh dục. Tuy nhiên, HSV-1 gây mụn rộp ở môi vẫn có thể gây mụn rộp ở bộ phận sinh dục và HSV-2 vẫn có khả năng gây Herpes môi mặc dù rất hiếm. Các vết mụn rộp sau khi vỡ ra sẽ có khả năng lây lan cao. Virus herpes (HSV-1) gây ra bệnh herpes môi 2. Biểu hiện của bệnh Herpes môi Người bệnh khi nhiễm virus Herpes thường không có biểu hiện cụ thể nào. Trong thời gian ủ bệnh, người bệnh có thể có các biểu hiện như: sốt nhẹ, mệt mỏi, cảm thấy ngứa ở vùng môi. Sau thời gian ủ bệnh người bệnh xuất hiện mụn rộp quanh miệng, môi. Ở trẻ nhỏ thường chảy nhiều nước dãi. Thường có đau họng, nói khó khăn. Sau khi vỡ, nốt mụn sẽ chảy dịch nước làm lây lan sang vùng da xung quanh. Có thể thấy hơi thở có mùi, sưng và nổi hạch ở cổ, sốt nhẹ. Dễ tái phát nhiều lần. Herpes môi tạo ra các vết loét ở môi, miệng giống mụn nước và thường mọc thành chùm 3. Herpes môi lây truyền qua đường nào? Herpes môi lây truyền qua sự tiếp xúc trực tiếp giữa người với người như: ăn uống chung, dùng chung mỹ phẩm, ôm hôn, tiếp xúc trực tiếp tại các vết loét trên môi với người bị nhiễm vius Herpes HSV-1. Điều kiện thuận lợi để cho virut HSV-1 xâm nhập bao gồm: tổn thương ở môi (khô, nứt môi, chấn thương…), sốt, cảm cúm, mắc các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, suy nhược cơ thể, giảm sức đề kháng, trong thời kỳ kinh nguyệt, có thai. 4. Điều trị Herpes môi như thế nào? Hiện nay chưa có loại thuốc nào có thể tiêu diệt hoàn toàn virus Herpes (HSV-1 và HSV-2), tuy nhiên để giảm thiểu khả năng tái phát và “tung hoành” của loại virus này trong cơ thể, người bệnh có thể thực hiện một số biện pháp như sau: Khi bị herpes môi hay mụn rộp môi, bạn nên đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa da liễu dể biết đúng nguyên nhân và có biện pháp điều trị tốt nhất – Súc miệng bằng nước muối sinh lý để  giảm đau họng, hôi miệng. – Không tiếp xúc trực tiếp vùng da đang tổn thương của mình vào người khác. – Không nên hôn người khác khi có các mụn loét trên môi vì dễ lây bệnh. – Không dùng chung đồ vật sinh hoạt cá nhân. – Không nên cố gắng dùng kem hay phấn trang điểm để che đi những mụn rộp hay vết lở vì sẽ dễ bị bội nhiễm vi khuẩn. – Khi thấy các nốt mụn rộp lây lan nhanh chóng, cần đến gặp bác sĩ để có phác đồ điều trị đúng đắn. – Riêng trẻ em, phụ nữ có thai, những người suy giảm hệ miễn dịch là các đối tượng nguy hiểm, khi mắc bệnh Herpes môi, cần khám bác sĩ ngay chứ không nên tự ý điều trị bằng thuốc bôi hay đắp các loại thuốc lá, như vậy rất nguy hiểm.
thucuc
562
Công dụng thuốc Clofarabine Clofarabine một loại thuốc trị ung thư can thiệp vào sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư trong cơ thể bạn và nó được sử dụng để điều trị bệnh bạch cầu lymphoblastic cấp tính (một loại ung thư máu) với trẻ em và thanh niên đến 21 tuổi. Vậy thuốc Clofarabine có tác dụng gì? Hãy cùng 1. Thuốc Clofarabine có tác dụng gì? Clofarabine chính là một loại thuốc chống ung thư, có tác dụng cản trở sự phát triển của các tế bào ung thư và cuối cùng chúng sẽ bị cơ thể tiêu diệt. Vì sự phát triển của các tế bào bình thường cũng có thể sẽ bị ảnh hưởng bởi Clofarabine, các tác dụng không mong muốn khác có thể xảy ra. Trước khi bạn bắt đầu điều trị thì bạn hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn về những lợi ích của thuốc này cũng như những rủi ro có thể xảy ra khi dùng nó.Clofarabine được chỉ định trong điều trị bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính đã tái phát hoặc khó điều trị sau ít nhất hai phác đồ trước đó và không có lựa chọn điều trị nào khác được dự đoán là sẽ dẫn tới đáp ứng lâu dài. Thuốc được chỉ định để điều trị bệnh nhi từ 1 - 21 tuổi. 2. Liều dùng của thuốc Clofarabine 2.1. Đối với người lớn18 đến dưới 22 tuổi: Liều 52 mg/m2 (truyền qua đường tĩnh mạch trong 1 - 2 giờ) mỗi ngày trong 5 ngày liên tục của chu kỳ 28 ngày, lặp lại sau mỗi 2 đến 6 tuần.Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả ở người lớn > 21 tuổi.2.2. Đối với trẻ em. Trẻ em ≥ 1 tuổi và thanh thiếu niên:Liều khuyến cáo trong đơn trị liệu là 52 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể, truyền tĩnh mạch trong 2 giờ mỗi ngày trong 5 ngày liên tục của chu kỳ 28 ngày, lặp lại sau mỗi 2 đến 6 tuần. Diện tích bề mặt cơ thể phải được tính bằng chiều cao và cân nặng thực tế của bệnh nhân trước khi bắt đầu mỗi chu kỳ.Các chu kỳ điều trị nên được lặp lại sau mỗi 2 đến 6 tuần (kể từ ngày bắt đầu của chu kỳ trước) sau khi phục hồi khả năng tạo máu bình thường (tức là số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối ≥ 0,75 × 109/L) và trở lại chức năng cơ quan ban đầu. Có thể đảm bảo giảm 25% liều ở những bệnh nhân gặp độc tính đáng kể.Đa số bệnh nhân đáp ứng với Clofarabine đạt được đáp ứng chỉ sau 1 hoặc 2 chu kỳ điều trị. Do đó, lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn sẽ liên quan đến việc tiếp tục điều trị ở những bệnh nhân không có cải thiện về huyết học và/hoặc lâm sàng sau 2 chu kỳ điều trị nên cũng được bác sĩ điều trị đánh giá.Trẻ em cân nặng < 20 kg:Thời gian truyền cân nhắc là trên 2 giờ để giúp giảm các triệu chứng lo lắng và cáu kỉnh, và để tránh nồng độ tối đa của Clofarabine cao quá mức.Trẻ em < 1 tuổi:Không có dữ liệu về dược động học và tính an toàn hoặc hiệu quả của Clofarabine ở trẻ sơ sinh. Do đó, khuyến cáo về liều lượng an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân dưới 1 tuổi vẫn chưa được thiết lập. 3. Tác dụng phụ của thuốc Clofarabine Các tác dụng phụ thường gặp nhất của thuốc Clofarabine bao gồm:Sốt, ớn lạnh, triệu chứng cúm hoặc các dấu hiệu nhiễm trùng khác;Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy;Nhịp tim nhanh;Chảy máu cam, bầm tím;Đau ở cánh tay hoặc chân của bạn;Đau đầu, cảm thấy mệt mỏi hoặc lo lắng;Ngứa nhẹ hoặc phát ban da; hoặc làĐỏ bừng (cảm giác ấm áp, đỏ, hoặc trêu chọc).Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những người khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ. 4. Tương tác thuốc Một số tương tác của thuốc Clofarabine bao gồm:Vắc xin vi rút sởi. Thuốc chủng ngừa vi rút quai bị. Vắc xin Rotavirus. Thuốc chủng ngừa bệnh Rubella. Vắc xin vi rút Varicella. Vắc xin Zoster. Sử dụng thuốc này với bất kỳ loại thuốc nào sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất bạn sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.Vắc xin Adenovirus. Bacillus of Calmette và Guerin Vaccine, Live. Thuốc chủng ngừa bệnh tả. Vắc xin hóa trị sốt xuất huyết. Thuốc chủng ngừa vi rút cúm. Vắc xin Poliovirus. Vắc xin thủy đậu. Thuốc chủng ngừa thương hàn. Thuốc chủng ngừa sốt vàng. Một số loại thuốc không nên được sử dụng tại hoặc xung quanh thời điểm ăn thực phẩm hoặc ăn một số loại thực phẩm vì có thể xảy ra tương tác. Sử dụng rượu hoặc thuốc lá với một số loại thuốc cũng có thể gây ra tương tác. Thảo luận với chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn về việc sử dụng thuốc cùng với thức ăn, rượu hoặc thuốc lá. 5. Lưu ý khi sử dụng Clofarabine Các thông số sau nên được theo dõi chặt chẽ đối với những bệnh nhân đang điều trị bằng Clofarabine: Nên xét nghiệm công thức máu toàn bộ và đếm số lượng tiểu cầu đều đặn và thường xuyên hơn với những bệnh nhân giảm tế bào máu.Chức năng thận, gan trước, trong và khi sau liệu pháp được điều trị tích cực. Nên ngừng sử dụng Clofarabine ngay lập tức nếu thấy tăng đáng kể creatinin, men gan và/hoặc bilirubin.Tình trạng hô hấp, huyết áp, cân bằng thể dịch và cân nặng trong suốt và ngay sau thời gian sử dụng Clofarabine 5 ngày.Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) sẽ bao gồm cả các trường hợp tử vong, đã được báo cáo. Phải ngừng sử dụng Clofarabine đối với trường hợp phát ban tróc vảy hoặc bóng nước, hoặc nếu nghi ngờ mắc bệnh SJS hoặc TEN.Clofarabine có thể dẫn đến dị tật bẩm sinh nghiêm trọng khi dùng trong thời kỳ mang thai. Vì vậy, bạn không nên dùng Clofarabine để tiêm truyền trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là không dùng trong ba tháng đầu, trừ khi thật sự cần thiết (khi lợi ích cho người mẹ sẽ lớn hơn nguy cơ cho thai nhi).
vinmec
1,141
Người bị bệnh gan nhiễm mỡ nên ăn thực phẩm gì? Gan nhiễm mỡ là bệnh khá phổ biến trong cuộc sống hiện đại, và thật nguy hiểm khi bệnh gan nhiễm mỡ diễn biến thành xơ gan, ung thư gan. Nguyên nhân chính gây ra bệnh gan nhiễm mỡ là do chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt không hợp lý. Để đẩy lùi căn bệnh này, hãy tham khảo một số gợi ý về thực phẩm cho người bị bệnh gan nhiễm mỡ trong bài viết dưới đây! Người mắc bệnh gan nhiễm mỡ nên và không nên ăn gì? Chế độ dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất với người mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Do đó, trong thực đơn của người bệnh gan nhiễm mỡ cần được thiết kế khoa học để giúp kiểm soát và ngăn ngừa lượng mỡ trong gan. Cụ thể: Các loại thực phẩm nên ăn -Các loại rau xanh, hoa quả tươi: Người mắc bệnh gan nhiễm mỡ nên ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi để có chất xơ kích thích nhu đường ruột, tránh táo bón, và phòng chống bệnh xơ vữa động mạch. Rau xanh cung cấp nhiều loại vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Các loại vitamin A và E có tác dụng tránh tích tụ thêm mỡ trong gan. -Một số loại rau củ quả nên dùng như: cam, bưởi, rau cải, rau má, súp lơ, rau cần… -Chọn đồ uống có lợi cho gan: Người bệnh nên chọn các loại nước có lợi cho gan như atiso, trà nụ vối, lá sen. Chúng có tác dụng giảm lượng mỡ trong gan, thanh nhiệt, điều hòa cơ thể đồng thời chống tích tụ mỡ ở gan. -Protein và sữa: Các protein tốt nhất để duy trì cân nặng và giảm cân là từ nguồn thịt nạc như: thịt gia cầm, trứng, đậu nành, cá, hải sản, các loại đậu đỗ. Chất béo và calo dư thừa có thể giảm bằng cách loại bỏ các chất béo có thể nhìn thấy như da của gia cầm trước khi nấu, sử dụng các phương pháp để nấu thức ăn như nướng, hấp, rang. -Các sản phẩm từ sữa lành mạnh bao gồm ít chất béo hoặc sữa không béo, sữa chua và phô mai nên được bổ sung trong thực đơn cho người bị bệnh gan nhiễm mỡ. -Thực phẩm chứa ít cholesterol: Thực phẩm giàu axit béo omega như cá béo, dầu oliu và các loại hạt được khuyến cáo để giúp điều trị gan nhiễm mỡ. Thực phẩm nên tránh Mục đích của việc điều trị gan nhiễm mỡ đó là làm giảm hàm lượng mỡ trong gan. Vậy người bị bệnh gan nhiễm mỡ nên tránh những thực phẩm dưới đây: -Hạn chế chất béo, mỡ động vật: Mỡ động vật khi được dung nạp vào cơ thể sẽ bài tiết ra ngoài ở gan. Do đó nếu sử dụng quá nhiều mỡ động vật sẽ gây gánh nặng cho gan. Gan không thể bài tiết mỡ, dẫn đến tích tụ và gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ. Vì vậy bạn nên thay mỡ động vật bằng các loại dầu có nguồn gốc từ thực vật. -Tránh ăn những thực phẩm giàu cholesterol: Nội tạng động vật, lòng đỏ trứng,… chứa hàm lượng cholesterol cao. Do đó việc giảm tiêu thụ các loại thực phẩm này giúp giảm lượng chất béo trong gan. -Không nên ăn quá nhiều thịt đỏ: Sử dụng nhiều thịt đỏ sẽ khiến bệnh gan nhiễm mỡ trở nên nghiêm trọng hơn.. -Hạn chế các loại hoa quả chứa hàm lượng fructose cao: Hàm lượng đường cao là nguyên nhân gây ra các bệnh như béo phì, tiểu đường, gan nhiễm mỡ. Fructose do gan chuyển hóa. việc hạn chế các loại trái cây có fructose cao sẽ giúp giảm gánh nặng cho gan và phòng tránh bệnh gan nhiễm mỡ. -Kiêng gia vị cay nóng: Trong thực đơn của người bị bệnh gan nhiễm mỡ cần hạn chế tối đa đồ ăn cay nóng sẽ làm giảm chức năng gan, khiến gan không thể bài tiết chất béo, làm chúng tích tụ khiến tình trạng bệnh ngày càng nặng hơn. -Tránh các chất kích thích, đồ uống chứa cồn: Đây là nhóm thực phẩm cấm kỵ với người mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Uống rượu bia sẽ thúc đẩy quá trình chuyển từ gan nhiễm mỡ thành xơ gan thậm chí là ung thư gan. Việc đào thải mỡ cùng các chất độc hại từ rượu bia là gánh nặng rất lớn cho gan. Phòng ngừa gan nhiễm mỡ trước khi quá muộn Gan nhiễm mỡ là bệnh khá phổ biến trong cuộc sống hiện đại, và thật nguy hiểm khi bệnh gan nhiễm mỡ diễn biến thành xơ gan, ung thư gan. Do đó, cùng với việc xây dựng một chế độ ăn khoa học, hợp lý bạn cần tăng cường các hoạt động thể dục thể thao để năng cao sức đề kháng và tăng chuyển hóa của gan. Ngoài ra, nên kiểm tra sức khỏe định kỳ, và đặc biệt xét nghiệm men gan và đánh giá chức năng gan để xử lý kịp thời các kiến chứng cho gan nhiễm mỡ gây ra.
thucuc
885
Chẩn đoán và điều trị viêm phế quản cấp ở trẻ em Tình trạng viêm phế quản cấp ở trẻ em không phải là hiếm gặp, đặc biệt ở những nơi khí hậu nhiệt đới gió mùa như Việt Nam. Tuy bệnh có thể tự khỏi nhưng cũng có thể gây ra biến chứng nguy hiểm nếu không được chăm sóc và điều trị kịp thời. Chính vì vậy cha mẹ cần nắm rõ thông 1. Tìm hiểu về viêm phế quản cấp ở trẻ em viêm phế quản cấp ở trẻ em là tình trạng niêm mạc ống phế quản bị phù nề do viêm nhiễm. Ở đối tượng trẻ nhỏ bệnh thường khó chẩn đoán và thường xuất hiện cùng các nhu mô phổi hoặc viêm nhiễm đường hô hấp. Theo thống kê, viêm phế quản thường xảy ra ở các bé dưới 5 tuổi. 2. Nguyên nhân gây viêm phế quản cấp ở trẻ em Viêm phế quản cấp ở trẻ em có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến nhất: Trẻ bị viêm phế quản cấp tính do virus. Khi sức đề kháng của cơ thể yếu đi, tiếp xúc với môi trường ô nhiễm hoặc thời tiết thay đổi đột ngột sẽ khiến các vi khuẩn này hoạt động mạnh mẽ hơn, nhất là ở vùng mũi họng và gây bệnh. Trẻ em bị dị ứng, viêm xoang mạn tính hoặc người có amidan mở rộng quá mức cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng viêm phế quản cấp. Các yếu tố bên ngoài như môi trường ô nhiễm, khói bụi, khói thuốc cũng có thể gây bệnh. Ngoài ra viêm phế quản cấp tính có thể là kết quả của cơn hen. Nếu tình trạng môi trường bất lợi kéo dài bệnh viêm phế quản cấp ở trẻ sẽ chuyển sang mãn tính. Bên cạnh đó nếu cha mẹ để trẻ tắm nước lạnh quá lâu, đứng trước máy lạnh, ngồi điều hòa sai cách cũng là nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng này. Các hóa chất độc hại có thể đi theo đường hơi nước và gây kích thích niêm mạc của phế quản, từ đó gây viêm. Vì thế cha mẹ cần tránh không để trẻ tiếp xúc với môi trường có hóa chất, độc hại. 3. Triệu chứng của viêm phế quản cấp Bệnh viêm phế quản cấp ở trẻ em rất thường gặp, tuy nhiên lại không có triệu chứng thực sự rõ ràng. Mỗi trẻ sẽ có những triệu chứng khác nhau, tuy nhiên phổ biến nhất như: người sốt nhẹ; ớn lạnh; đau lưng và đau cơ; đau họng; sổ mũi, thường trước khi trẻ bị ho. Ngoài ra trẻ còn có một số triệu chứng nặng hơn như: sốt cao trên 38 độ C nhiều ngày; ho có đờm kéo dài từ 2 - 3 tuần; trẻ buồn nôn, tiêu chảy; da xanh xao, đầu ngón tay, chân tím tái; hôn mê hoặc bị co giật. 4. Viêm phế quản cấp ở trẻ có nguy hiểm hay không? Viêm phế quản cấp ở trẻ em có nguy hiểm hay không là quan tâm của rất nhiều bậc phụ huynh. Thực tế nếu bệnh được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ không gây ảnh hưởng gì đến trẻ. Tuy nhiên trong trường hợp trẻ bị viêm phế quản cấp nặng, cha mẹ không phát hiện sớm khiến bệnh tiến triển đến giai đoạn nguy hiểm kèm theo chữa trị sai cách sẽ làm gia tăng nguy cơ bị biến chứng. Một số vấn đề mà trẻ có thể gặp phải như: Viêm phế quản cấp tính ở trẻ kéo dài, không được điều trị kịp thời sẽ gây bệnh viêm phổi. Tình trạng viêm phế quản rất dễ phát triển thành hen mãn tính khi bệnh không được điều trị dứt điểm, lặp đi lặp lại nhiều lần. Nếu không được cấp cứu kịp thời, trẻ có thể bị tràn dịch phổi và gây tử vong. Có thể gây ra tình trạng suy hô hấp do tắc hẹp ống thở, phù nề niêm mạc phế quản. Chính vì vậy cha mẹ tuyệt đối không nên chủ quan khi thấy trẻ bị viêm phế quản cấp. 5. Thông thường bác sĩ có thể chẩn đoán tình trạng của trẻ thông qua tiền sử bệnh và khám thực thể. Ngoài ra bác sĩ có thể chỉ định thực hiện một số xét nghiệm cần thiết như chụp X - quang phổi, xét nghiệm máu và nuôi cấy đờm với mục đích loại trừ các bệnh lý khác đồng thời xác định chẩn đoán. Đối với những trường hợp tình trạng viêm phế quản cấp ở trẻ em nhẹ sẽ có thể tự khỏi, tuy nhiên các triệu chứng bệnh vẫn sẽ kéo dài từ 1 - 2 tuần. Cha mẹ hãy chắc chắn rằng trẻ được nghỉ ngơi, uống nhiều nước. Quan trọng hơn là cha mẹ cần tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu thấy không yên tâm về tình trạng của trẻ, tránh tự ý điều trị. Ngoài ra hãy lưu ý tới một vài điều sau khi chăm sóc trẻ bị viêm phế quản cấp: Hãy luôn giữ ấm cho trẻ, tránh bị nhiễm lạnh khiến tình trạng trở nên nặng hơn. Tuy nhiên cũng không cần thiết cho trẻ mặc quá nhiều lớp quần áo gây nóng bức và khó thở hơn. Chú ý tới mũi họng của trẻ, nếu thấy nước mũi ra nhiều hãy lấy thường xuyên để trẻ dễ thở. Đồng thời sử dụng nước muối sinh lý để vệ sinh mũi họng cho trẻ. Bổ sung nước hoa quả hoặc canh súp giúp làm tan bớt dịch nhầy giúp bé dễ thở hơn. Hy vọng qua bài viết trên đây đã giúp cha mẹ nắm bắt được các thông tin cần thiết về tình trạng viêm phế quản cấp. Khi thấy dấu hiệu ban đầu cần đưa trẻ đi khám ngay, tránh trường hợp xấu xảy ra. Viêm phế quản cấp ở trẻ em có thể được đẩy lùi nếu được điều trị đúng cách, kịp thời.
medlatec
1,014
Gãy cổ xương đùi dễ gặp ở người cao tuổi Gãy cổ xương đùi là loại gãy xương ở vị trí giữa chỏm xương đùi và khối mâu chuyển, tình trạng này thường gặp ở người cao tuổi. Gãy cổ xương đùi cần được điều trị đúng cách tránh những biến chứng nặng nề về sau đặc biệt là đối với người cao tuổi. 1. Nguyên nhân gây gãy cổ xương đùi Chấn thương là nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng gãy cổ xương đùi ở người cao tuổi cũng như các đối tượng khác. Chấn thương được chia thành chấn thương trực tiếp và chấn thương gián tiếp. Chấn thương trực tiếp do ngã đập vùng mấu chuyển to xuống đất, lực truyền qua cổ xương đùi khiến gãy. Cơ chế nguyên nhân này thường tạo ra thể gãy dạng (2 mẫu xương cắm gắn vào nhau) chấn thương trực tiếp ít gặp.Đối với chấn thương gián tiếp tạo ra lực chấn thương tác động vào gối hoặc bàn chân trong tư thế đùi khép tạo một lực dồn bẻ làm gãy cổ xương đùi. Nguyên nhân này thường hay gặp. còn người trẻ tuổi bị gãy cổ xương đùi thường do cả lực chấn thương mạnh như ngã cao, đè xe nhưng người cao tuổi chỉ cần một lực chấn thương nhỏ cũng có thể gây gãy nghiêm trọng.Các bệnh lý như nang xương, viêm xương, u xương, di căn ung thư cũng là một nguyên nhân gây gãy cổ xương đùi ở người cao tuổi. Các bệnh lý về xương cũng có thể là nguyên nhân gây gãy cổ xương đùi ở người cao tuổi 2. Phân loại gãy cổ xương đùi Có thể phân biệt nhiều loại gãy cổ xương đùi theo một số loại chính sau:- Theo vị trí gãy : chia ra gãy dưới chỏm, gãy cổ chính danh, gãy nền cổ.- Theo hướng đường gãy :Pauwels 1: Góc tạo bởi đường gãy và mặt phẳng ngang từ 30-500.Pauwel 2 : Góc từ 50-700.Pauwel 3 : 700.Bohler chia ra làm 2 loại dựa bởi góc tạo bởi trục của đoạn trung tâm và trục của đoạn ngoại vi: gãy thể dạng : Góc mở lên trên.Gãy thể khép: Góc mở xuống dưới.- Phân loại theo Garden gồm: Garden 1, Garden 2, Garden 3 và Garden 4. 3. Triệu chứng của tình trạng gãy cổ xương đùi Ở dạng gãy thể rạn, người bị gãy sẽ có những triệu chứng điển hình như đau khi ấn vào nếp bẹn, gõ dồn từ gót hoặc mấu chuyển nếu người bệnh thấy đau, không bị mất cơ năng hoàn toàn, vẫn có thể nhấc chân ra khỏi mặt giường, không có biến dạng đáng kể chỉ có thể phát hiện khi chụp x- quang thấy khớp háng ở 2 tư thế thẳng và nghiêng.Ở dạng gãy thể kép, người bệnh mất hoàn toàn cơ năng, không thể nhấc chân ra khỏi giường, đau nhiều khi ấn vào mấu chuyển lớn hoặc thúc dồn, chi ngắn hơn bên lành, đùi khép, bàn chân đổ ra ngoài, cần chụp x-quang ở hai tư thế thẳng nghiêng để biết chính xác vị trí gãy và mức độ di lệch. 4. Phương pháp điều trị gãy cổ xương đùi Điều trị đúng cách, hợp lý có thể giúp người cao tuổi liền xương và thoát khỏi các biến chứng Điều trị đúng cách, hợp lý phù hợp với tình trạng gãy cổ xương đùi của từng người cao tuổi là cách để xương có thể liền sau 3-4 tháng, kết hợp phục hồi chức năng sau 5-6 tháng. Việc điều trị đúng, người bệnh thoát được khỏi các biến chứng như viêm phổi, viêm đường tiết niệu, loét các điểm tỳ do nằm lâu, tiêu cổ, khớp giả, tiêu chỏm xương đùi, liền lệch, thoái hóa khớp...Các phương pháp điều trị sau đây được áp dụng điều trị gãy cổ xương đùi hiệu quả, phù hợp với tình trạng người bệnh:Sơ cứu. Cố định chỗ gãy bằng cách dùng 3 nẹp 1 nẹp từ nếp bẹn đến cổ chân, 1 nẹp từ hõm nách tới cổ chân và 1 nẹp đặt phía sau từ xương bả vai tới gót chân sau. Nếu không có nẹp tại nơi sơ cứu có thể cố định bằng cách buộc hai chân lại với nhau, di chuyển người bệnh trên cáng cứng.Sử dụng thuốc giảm đau cho người bệnh bị gãy cổ xương đùi.Đối với người cao tuổi bị gãy cổ xương đùi có thể được áp dụng phương pháp kéo liên tục, kết hợp xương, thay khớp tùy vào tình trạng gãy của từng người để bác sĩ có thể chỉ định điều trị. Đối với người bệnh cao tuổi trên 50 có tỷ lệ loãng xương cao bị gãy cổ xương đùi không thể kết hợp xương thì phương pháp thay khớp nhân tạo là phương pháp tối ưu.Người cao tuổi trên 60 tuổi ngoài các phương pháp điều trị trên, bác sĩ sẽ khám và chỉ định điều trị phẫu thuật kết hợp xương. Với phương pháp điều trị gãy cổ xương đùi này, người bệnh có tỷ lệ thành công lên đến 95%, nâng cao sự phục hồi về mặt chức năng cho người bệnh, đặc biệt là đối với người cao tuổi khó phục hồi. Với 45 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Chấn thương chỉnh hình, bác sĩ Minh từng là giảng viên tại Đại học Y Bắc Thái và có 10 năm công tác tại bệnh viện Prenda Luanda Angola, đồng thời, Bác sĩ là thành viên của Hội chấn thương chỉnh hình Việt Nam.
vinmec
938
Bé trai 9 tháng nặng 8kg có phải là thiếu cân, suy dinh dưỡng? Cân nặng là một trong những yếu tố đánh giá quá trình phát triển toàn diện của trẻ. Vì vậy, nhiều bậc cha mẹ luôn đặt ra những câu hỏi về cân nặng tiêu chuẩn của trẻ theo từng độ tuổi, chẳng hạn như bé trai 9 tháng tuổi nặng 8 kg có phải là thiếu cân, suy dinh dưỡng hay không? Bài viết hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi trên. 1. Sự phát triển của trẻ em ở giai đoạn 9 tháng tuổi Em bé 9 tháng tuổi đang bước vào giai đoạn phát triển toàn diện cả về thể chất và trí tuệ. Quá trình phát triển thể chất bao gồm sự phát triển về cân nặng, cùng với đó là sự tăng trưởng về chiều cao của trẻ. Theo đó, trẻ ở giai đoạn này đã bắt đầu bò, trườn và có thể tự kéo mình đứng lên rồi đi lần quanh bàn ghế. Quá trình phát triển thể chất của trẻ còn được thể hiện qua việc trẻ có thể cầm ném đồ vật, biết cho các ngón tay vào miệng, nắm chặt tay và có thể uống nước bằng cốc. Đây cũng là thời điểm bé bắt đầu biết chỉ tay vào đồ vật và đã bắt đầu mọc răng.Bên cạnh quá trình phát triển về thể chất, sự phát triển về cảm xúc của trẻ 9 tháng tuổi cũng được thể hiện rõ ràng. Ở giai đoạn này, bé đã biết thích thú với mọi thứ xung quanh, tỏ ra lo lắng, căng thẳng hay bật khóc khi cha mẹ rời đi chỗ khác. Trẻ ở độ tuổi này đã có thể ngủ qua đêm, tuy nhiên trẻ cũng thường hay thức dậy vào ban đêm và khóc đặc biệt là khi không có cha mẹ bên cạnh.Quá trình phát triển trí tuệ ở trẻ em 9 tháng tuổi được thể hiện thông qua việc trẻ đã có thể nhận biết tên mình, hiểu được một vài từ, có thể bập bẹ và bắt chước các âm thanh của người lớn. Trẻ đã có thể vẫy tay chào tạm biệt hay chơi các trò chơi như ú òa...Xem ngay: Cho bé 9 tháng ăn gì để tăng cân và chiều cao? 2. Bé trai 9 tháng tuổi nặng 8 kg có phải là thiếu cân, suy dinh dưỡng? Các bậc cha mẹ có con nhỏ thường đặt ra câu hỏi rằng liệu bé trai 9 tháng tuổi nặng 8 kg thì có đủ cân nặng tiêu chuẩn hay không? Theo các chuyên gia dinh dưỡng, mỗi trẻ sẽ có tốc độ phát triển khác nhau, tùy thuộc vào các khía cạnh khác nhau trong cuộc sống bao gồm cả yếu tố di truyền và môi trường. Để xác định xem trẻ có đang phát triển với tốc độ khỏe mạnh về cân nặng hay không, bảng cân nặng tiêu chuẩn theo độ tuổi do Tổ chức Y tế thế giới công bố (WHO) hiện nay là con số chính xác nhất. Theo đó, bé trai 9 tháng tuổi có cân nặng tiêu chuẩn khoảng 8,9 kg, chiều cao đạt chuẩn khoảng 69,6 cm. Cũng theo bảng cân nặng tiêu chuẩn của WHO, bé trai 9 tháng tuổi suy dinh dưỡng khi mức cân nặng từ 7,2 kg trở xuống.Như vậy, bé trai 9 tháng tuổi nặng 8 kg là mức cân nặng bình thường. Tuy nhiên, trẻ có mức cân nặng này thường sẽ nhỏ hơn các bạn cùng tuổi. Chính vì vậy, cha mẹ nên xây dựng cho trẻ chế độ dinh dưỡng và chăm sóc phù hợp.Xem ngay: Trẻ 9 tháng ăn gì để tăng chiều cao? Cân nặng của em bé 9 tháng tuổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau 3. Xây dựng chế độ dinh dưỡng cho em bé 9 tháng tuổi Đối với trẻ em ở giai đoạn phát triển, đặc biệt là các bé 9 tháng tuổi nhẹ cân việc xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ là vô cùng quan trọng. Trẻ ở giai đoạn này ngoài sữa mẹ, bé cần được ăn dặm thêm cháo đặc, bột, trái cây... Chế độ ăn hàng ngày của trẻ gồm 3 bữa chính và 3 bữa phụ đảm bảo chứa đầy đủ 4 nhóm dinh dưỡng cơ bản gồm bột đường, chất béo, đạm, vitamin và khoáng chất như sau:Bột đường chứa nhiều trong các thực phẩm là gạo, lúa mì, yến mạch, các loại đậu...Chất đạm chứa nhiều trong các thực phẩm như tôm, cua, cá, thịt, lòng đỏ trứng...Vitamin và khoáng chất chứa nhiều trong các thực phẩm như rau củ, trái cây đặc biệt là các loại rau màu xanh đậm và trái cây họ cam quýt.Sữa và các chế phẩm từ sữa như bơ, phô mai, yaourt...Khẩu phần ăn trong ngày đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của em bé 9 tháng tuổi bao gồm khoảng 500 – 600 ml sữa mẹ, ba bữa chính là bột, cháo ăn dặm hoặc cơm nhão kết hợp với dầu ăn, rau xanh, trái cây. Trong đó, lượng dinh dưỡng trong một bữa ăn khoảng 60 – 90 g gạo tẻ trắng, 60 – 90 g tôm (hoặc cá, thịt..), 15g dầu mỡ, quả chín và rau xanh... Ba bữa phụ cha mẹ có thể cho trẻ ăn phô mai, trái cây, yaourt, bánh quy...Bên cạnh đó, trẻ em 9 tháng tuổi đã có răng cửa và bắt đầu quá trình tập nhai. Do vậy, cha mẹ có thể tập cho trẻ ăn cháo nguyên hạt và rau của quả băm nhuyễn mà không cần xay hay nghiền nát như giai đoạn trước. Thực đơn dinh dưỡng cho trẻ nên được thay đổi thường xuyên, đa dạng và cung cấp đủ chất để giúp bé ăn ngon miệng hơn. Đặc biệt với những trẻ bú hoàn toàn bằng sữa mẹ, việc cung cấp vi chất sắt trong thực đơn của trẻ như thịt đỏ, gan lợn, gan gà... là cần thiết.Khác với giai đoạn 6 tháng đầu đời, trẻ em 9 tháng tuổi đã quen với các bữa ăn dặm nên cha mẹ cần cho trẻ uống nước đầy đủ để tránh hiện tượng táo bón. Cùng với đó, giai đoạn 9 tháng tuổi trẻ vẫn chưa sử dụng được các sản phẩm như lòng trắng trứng, sữa tươi, các loại hải sản thuộc vỏ cứng như ốc, trai, sò.. vì nguy cơ dị ứng thực phẩm cao.Một số món ăn dinh dưỡng cho trẻ ở giai đoạn này như cháo cá hồi nấu bí đỏ, cháo gan gà và khoai lang, cháo thịt heo và rau ngót, cháo tôm và cải bó xôi... 4. Một số lưu ý của cha mẹ khi chăm sóc trẻ em giai đoạn 9 tháng tuổi Hiểu rõ được nhu cầu dinh dưỡng của trẻ sẽ giúp cha mẹ có chế độ chăm sóc tốt nhất. Theo đó, cùng với chế độ dinh dưỡng cha mẹ nên lưu ý một số vấn đề như sau để em bé 9 tháng tuổi phát triển toàn diện hơn:Cha mẹ nên cho bé ngủ trưa, ngủ tối theo đúng giờ nhất định và khuyến khích trẻ ngủ trong nôi của mình.Cha mẹ nên xây dựng chế độ phát triển trí tuệ cho trẻ bằng việc đọc sách cho bé nghe hàng ngày, chọn các sách có nhiều hình vẽ, màu sắc và chất liệu thú vị. Mẹ nên tập cho bé sờ, nói theo và chỉ các đồ vật xung quanh, đọc các bài thơ theo vần điệu và hát cùng với bé. Cha mẹ cũng nên cho trẻ làm quen với ngôn ngữ thứ hai nếu có sử dụng ngôn ngữ đó trong gia đình. Cha mẹ nên đọc sách cho em bé 9 tháng tuổi nghe giúp bé phát triển trí tuệ Cha mẹ nên đảm bảo môi trường chăm sóc trẻ an toàn nhất. Chẳng hạn như cha mẹ không nên để nôi chăm trẻ quá cao vì trẻ ở độ tuổi này đã có thể níu để đứng dậy. Các đồ vật nặng, thuốc và các hóa chất độc hại phải được đậy kín nắp và để xa tầm tay của trẻ...Ngoài việc xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, cha mẹ cũng cần chú ý bổ sung các vi chất cần thiết như: Selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... Đặc biệt là loại kẽm sinh học để cải thiện vị giác, giúp trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
vinmec
1,467
Nội soi dạ dày qua đường mũi là gì? Phương pháp nội soi dạ dày qua đường mũi giúp phát hiện sớm các tổn thương ác tính liên quan đến ung thư. Đặc biệt, phương pháp này không đau, không buồn nôn, độ chính xác cao. Dưới đây là các thông tin cơ bản về nội soi dạ dày qua đường mũi. 1. Nội soi dạ dày qua đường mũi là gì? Nội soi dạ dày đường mũi là phương pháp thăm khám dạ dày bằng cách đưa ống soi kích thước nhỏ qua đường mũi xuống thực quản đến dạ dày – hành tá tràng, tá tràng để quan sát tổn thương, làm xét nghiệm vi khuẩn HP và quan sát tổn thương nếu có. Nội soi dạ dày qua đường mũi giúp chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến dạ dày – tá tràng Nội soi dạ dày đường mũi được đánh giá là tương đối an toàn, hiệu quả, không đau, ít kích thích hơn, nhờ đó làm tăng khả năng chịu đựng của người bệnh. Thời gian nội soi là khoảng 15 phút. 2. Ai cần nội soi dạ dày đường mũi? Bất cứ ai khi nghi ngờ các triệu chứng sau đây, nội soi đường mũi là phương pháp nên được thực hiện nhằm chẩn đoán sớm và phòng ngừa biến chứng bệnh tiêu hóa: – Đau thượng vị, buồn nôn sau khi ăn – Đau ngực sau khi đã kiểm tra tim mạch bình thường – Mắc hội chứng kém hấp thu – Giảm cân không rõ nguyên nhân – Nôn ra máu, thiếu máu hoặc đi ngoài ra phân đen – Ợ chua, ợ hơi, chậm tiêu – Nuốt nghẹn – Tiền sử dùng thuốc chống viêm, giảm đau, gây đau thượng vị – Cắt 2/3 dạ dày sau 10 năm – Bệnh polyp gia đình Nội đường mũi có ý nghĩa quan trọng trong việc chẩn đoán sớm các bệnh lý đường tiêu hóa. 3. Đánh giá phương pháp nội soi dạ dày đường mũi  3.1 Ưu điểm của nội soi dạ dày qua đường mũi Đây cũng chính là lý do đầu tiên khiến nhiều người bệnh lựa chọn nội soi dạ dày đường mũi. Thay vì đi qua vùng hầu họng như nội soi thông thường, ống nội soi đi qua đường mũi sẽ không chạm vào lưỡi gà, không gây cảm giác buồn nôn, khó chịu. Từ đó giảm thiểu tối đa những khó chịu mà bệnh nhân gặp phải trong quá trình thực hiện nội soi. Phương pháp nội soi dạ dày đường mũi không cần thực hiện gây mê nên người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm về tính an toàn. Đây cũng là hình thức nội soi được các bác sĩ khuyên dùng đối với các bệnh nhân đang gặp phải các vấn đề về hô hấp, huyết áp, bệnh tim mạch… Trong suốt quá trình nội soi, huyết áp, nhịp tim của người bệnh luôn được đảm bảo duy trì ổn định. Người bệnh hoàn toàn tỉnh táo, có thể trao đổi bình thường với bác sĩ trong suốt quá trình nội soi.  Nội soi đường mũi chỉ mất 15 phút để phát hiện các tổn thương đường tiêu hóa, tiết kiệm thời gian hơn hầu hết các phương pháp nội soi khác. Ngoài ra, do không phải gây mê, người bệnh không mất thời gian tỉnh mê, hồi phục sau nội soi cũng nhanh hơn.  3.2 Nhược điểm của nội soi dạ dày qua đường mũi Những bệnh nhân có bệnh lý khoang mũi, hẹp khe mũi sẽ không được chỉ định áp dụng được phương pháp này. Trong quá trình nội soi phát hiện ra các tổn thương cần làm thủ thuật như: cắt polyp, lấy dị vật, cầm máu… bác sĩ sẽ không thể tiến hành xử lý ngay lập tức mà cần chuyển qua nội soi đường miệng để thực hiện. Đây cũng được đánh giá là nhược điểm lớn nhất của phương pháp nội soi này.  Thông thường, chi phí nội soi dạ dày đường mũi sẽ cao hơn so với nội soi dạ dày đường miệng.   4. Chuẩn bị trước và sau khi nội soi 4.1 Trước nội soi Không dùng chất kích thích, không ăn những đồ xơ cứng trước ngày soi Tối hôm trước không uống các loại đồ uống có ga, có màu … Nội soi buổi sáng phải nhịn ăn trước 6 tiếng Nội soi buổi chiều phải nhịn ăn trưa Trước nội soi 2 tiếng không được uống nước 4.2 Sau khi nội soi Người bệnh nên nghỉ ngơi một thời gian trước ra về để hạn chế nguy cơ bị chóng mặt sau nội soi.  Nên tránh ăn uống ngay sau khi nội soi, ít nhất cho đến khi có đánh giá từ bác sĩ.  Đồ ăn người bệnh sử dụng sau nội soi nên là dạng thức ăn mềm, lỏng, thân thiện với dạ dày và hạn chế tối đa thức ăn cay, nóng, nhiều dầu mỡ…  Nếu bạn cảm thấy bị chướng bụng, đầy hơi sau nội soi thì hãy cứ yên tâm vì đó là hiện tượng bình thường và không nên quá lo lắng.  Ăn các thức ăn lỏng, dễ tiêu sau khi nội soi như cháo, súp, canh… 5. Nên thực hiện nội soi đường mũi ở đâu?  
thucuc
902
Chẩn đoán viêm phế quản diễn tiến nặng và kéo dài Viêm phế quản là tình trạng niêm mạc của các phế quản trong phổi bị viêm. Bệnh diễn tiến theo 2 dạng: cấp tính và mạn tính. Trong khi viêm phế quản cấp tính thường không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe, có thể phục hồi sau một vài ngày thì viêm phế quản mạn tính  lại diễn tiến nặng và kéo dài, cần điều trị đều đặn. Chẩn đoán viêm phế quản chủ yếu dựa vào các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của người bệnh. Chẩn đoán viêm phế quản chủ yếu dựa vào các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của người bệnh. – Ho – Có đờm màu vàng, trắng, vàng xám hoặc đôi khi là màu xanh lục, có thể lẫn máu. – Mệt mỏi – Khó thở – Sốt nhẹ và ớn lạnh – Khó chịu ở ngực Với các trường hợp bị viêm phế quản cấp tính, người bệnh có thể vẫn bị ho dai dẳng trong vài tuần sau khi tình trạng viêm nhiễm đã được điều trị. Người bị viêm phế quản mạn tính bị ho có đờm kéo dài liên tục khoảng 3 tháng và tái phát xảy ra ít nhất trong 2 năm liên tiếp. Trong quá trình chẩn đoán viêm phế quản, bác sĩ sẽ hỏi người bệnh một số câu hỏi về tình trạng ho của người bệnh. Trong quá trình chẩn đoán viêm phế quản, bác sĩ sẽ hỏi người bệnh một số câu hỏi về tình trạng ho của người bệnh, chẳng hạn như đã bị ho lâu chưa, ho có đờm hay không và hàng ngày ho có nhiều không. Ngoài ra bác sĩ cũng tìm hiểu về: – Tiền sử bệnh cá nhân. – Người bệnh có bị cảm lạnh hay cảm cúm trong thời gian gần đây hay không. – Người bệnh có tiếp xúc với bụi, khói, hơi nước hay không khí ô nhiễm không. Trong giai đoạn đầu, việc chẩn đoán bệnh viêm phế quản gặp nhiều khó khăn khi phân biệt các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh với các triệu chứng của bệnh cảm lạnh thông thường. Thông thường bác sĩ sẽ dùng ống nghe để nghe tiếng thở khò khè hay những âm thanh bất thường khác trong phổi của bệnh nhân. Thông thường bác sĩ sẽ dùng ống nghe để nghe tiếng thở khò khè hay những âm thanh bất thường khác trong phổi của bệnh nhân. Ngoài ra bác sĩ cũng có thể yêu cầu thực hiện thêm các xét nghiệm sau: – Xét nghiệm đờm để xem liệu người bệnh có bị nhiễm khuẩn hay không. – Kiểm tra nồng độ oxy trong máu bằng cách sử dụng một cảm biến gắn vào ngón tay hoặc ngón chân của người bệnh. – Chụp X quang, xét nghiệm chức năng phổi hoặc xét nghiệm máu. Viêm phế quản cấp tính có thể gặp ở cả người lớn và trẻ em. Bệnh này có thể được điều trị hiệu quả mà không đòi hỏi chăm sóc y tế đặc biệt. Tuy nhiên nên đến bệnh viện để kiểm tra ngay nếu các triệu chứng nặng nề, kéo dài hoặc bệnh nhân bị ho ra máu. Người mắc viêm phế quản mạn tính có nguy cơ cao khởi phát các bệnh lý tim mạch cũng như bệnh lý nghiêm trọng về hô hấp và nhiễm trùng. Do đó cần được điều trị kịp thời và theo dõi chặt chẽ.
thucuc
578
Cơ hội “vàng” tầm soát ung thư cổ tử cung tại Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên, bệnh vẫn có cơ hội phòng ngừa và điều trị kịp thời nếu được phát hiện sớm thông qua thực hiện sàng lọc định kỳ. Ung thư cổ tử cung - mối lo tử vong hàng đầu ở nữ giới Theo số liệu thống kê của WHO, mỗi năm trên thế giới chứng kiến hơn 500.000 trường hợp mắc mới ung thư cổ tử cung, trong đó có tới 250.000 phụ nữ tử vong vì căn bệnh này. Ở Việt Nam, trung bình một ngày ghi nhận khoảng 14 ca mắc mới, trong đó số ca tử vong là 7. Khi đã tiến triển tới giai đoạn muộn, người bệnh phải cắt bỏ toàn bộ tử cung để ngăn chặn sự lây lan của tế bào ung thư. Điều này đồng nghĩa với việc họ đã mất đi thiên chức làm mẹ vốn có. Hệ quả do ung thư cổ tử cung để lại là nguy cơ vô sinh, sức khỏe suy giảm, tài chính suy kiệt, ảnh hưởng lớn tới tâm lý cũng như hạnh phúc gia đình. Nghiêm trọng hơn, tiên lượng sống của bệnh nhân là rất thấp khi ở giai đoạn cuối. Hiện nay chưa có thuốc đặc trị, do đó cách tốt nhất để đề phòng ung thư cổ tử cung là tiêm vaccine, thực hiện tầm soát định kỳ và tìm hiểu những triệu chứng cảnh báo bệnh lý, lắng nghe cơ thể để đi khám bệnh kịp thời. . Triệu chứng nào cảnh báo ung thư cổ tử cung Theo Th S. Có tới 99% số ca mắc phát hiện sự có mặt của loại virus này. Trong đó, virus HPV type 16 và 18 là chiếm đa số với tỷ lệ 70%. Bệnh thường diễn biến thầm lặng trong khoảng 15 - 20 năm. Ở giai đoạn đầu có thể không có triệu chứng hoặc các biểu hiện thường không rõ ràng và dễ gây nhầm lẫn sang những bệnh phụ khoa khác. Tuy nhiên, chị em phụ nữ vẫn cần lưu ý những dấu hiệu sau: Chảy máu âm đạo bất thường: ngay cả khi mãn kinh, ngoài chu kỳ kinh, sau khi quan hệ tình dục; Kinh nguyệt không đều, kéo dài, rong kinh; Khí hư âm đạo bất thường: màu sắc thay đổi (chuyển vàng hoặc xanh), mùi hôi, khí hư lẫn nhầy máu; Sụt cân nhanh, mệt mỏi mà không rõ nguyên do; Các triệu chứng khi ung thư đã di căn: tiểu tiện hoặc đi ngoài ra máu khi khối u xâm lấn vào trực tràng, bàng quang,... Nếu phát hiện bản thân có những dấu hiệu nêu trên, bạn cần hết sức thận trọng và nên đi khám ngay để chẩn đoán khi đây chính là tiền đề của ung thư cổ tử cung, hoặc có thể là biểu hiện của các bệnh phụ khoa khác như rối loạn kinh nguyệt, viêm nhiễm phụ khoa hay viêm đường tiết niệu,... Việc tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm và nâng cao hiệu quả điều trị khi bệnh còn ở giai đoạn đầu, tăng cơ hội sống và giảm chi phí điều trị cũng như những biến chứng về sau. Bác sĩ khuyến cáo phụ nữ nên thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung, nhất là những người có các yếu tố nguy cơ cao như: Bị nhiễm virus HPV; Từng trải qua nhiều lần sinh nở (có từ 3 con trở lên) hoặc sinh con ở độ tuổi còn rất trẻ (dưới 17 tuổi); Có nhiều bạn tình, đời sống tình dục không an toàn, lành mạnh; Bị mắc các bệnh về phụ khoa, đặc biệt là bị viêm cổ tử cung mạn tính; Vệ sinh bộ phận sinh dục sai cách; Có thói quen hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với khói thuốc lâu năm; Mắc bệnh suy giảm miễn dịch. Dưới đây là bảng khuyến cáo sàng lọc ung thư cổ tử cung cho từng độ tuổi: Tuy nhiên, bảng thông tin trên không áp dụng cho mọi đối tượng mà bác sĩ sản khoa khuyên bạn nên đi khám phụ khoa định kỳ hàng năm và thực hiện tầm soát ung thư theo khuyến cáo của bác sĩ. Máy cung cấp hình ảnh tế bào một cách rõ ràng, giúp dễ dàng nhận diện các thương tổn. Đặc biệt rất nhạy bén trong việc phát hiện sự bất thường ở tế bào biểu mô tuyến cổ tử cung, giảm thiểu tỷ lệ âm tính giả, độ chính xác có thể lên đến 75%; Xét nghiệm HPV genotype: có tác dụng phát hiện tới 14 type virus HPV nguy cơ gây ung thư cao với độ nhạy là 77% và độ đặc hiệu tới 88%. Đối với 2 type nguy cơ rất cao (type 16 và 18) thì độ nhạy là 73%, độ đặc hiệu lên đến 98%. Ngoài ra, xét nghiệm này còn giúp nhận biết 8 type HPV nguy cơ thấp khác. Theo Th S. BS Nguyễn Thị Hiền, trong tầm soát ung thư cổ tử cung, bộ đôi xét nghiệm Thin Prep và xét nghiệm HPV genotype có ưu điểm vượt trội nhất vì: Tỷ lệ phát hiện thương tổn tiền ung thư cổ tử cung lên tới hơn 99%, cao hơn xét nghiệm PAP, 12 type nguy cơ cao khác; Bộ đôi xét nghiệm có độ nhạy với tế bào ung thư cổ tử cung khá cao - trên 77%. (Trong khi độ nhạy cao nhất của tế bào cổ tử cung đơn độc chỉ khoảng 71 - 74% và tỷ lệ cho kết quả âm tính giả tới 24%); Nên thực hiện ở những phụ nữ từ 30 tuổi trở lên. Tùy vào từng trường hợp cụ thể bác sĩ sẽ có tư vấn chỉ định nên lựa chọn hình thức xét nghiệm nào.
medlatec
979
Lịch làm việc Tết Nguyên đán tại Hệ thống Kính chúc quý khách cùng gia đình “Giữ mãi an khang - Thắt chặt phú quý”. - Chuyên khoa hoạt động: Cấp cứu, khám Nội, Xét nghiệm, Chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng (siêu âm, X-quang, điện tim, đo loãng xương…) và các chuyên khoa lẻ có bác sĩ trực. - Chuyên khoa NGHỈ TẾT: Từ ngày 21/01 - 24/01/2023 (tức ngày 30 tháng Chạp đến mùng 3 Tết): Chuyên khoa Nhi, Ngoại, Tai - Mũi - Họng, Sản, Dịch vụ Tiêm chủng. Từ ngày 20/01 - 26/01/2023 (tức ngày 29 tháng Chạp đến mùng 5 Tết): Răng - Hàm - Mặt. Từ ngày 20/01 - 25/01/2023 (tức ngày 29 tháng Chạp đến mùng 4 Tết): Mắt. Từ ngày 20/01 - 27/01/2023 (tức ngày 29 tháng Chạp đến mùng 6 Tết): Da liễu. - Dịch vụ cấp giấy khám sức khỏe TẠM DỪNG TIẾP NHẬN các đối tượng: Từ ngày 18/01 - 26/01/2023 (tức ngày 27 tháng Chạp đến mùng 5 Tết): Người nước ngoài. Từ ngày 20/01 - 26/01/2023 (tức ngày 29 tháng Chạp đến mùng 5 Tết): Trong nước, đi nước ngoài, vệ sinh an toàn thực phẩm, sổ hồng. Từ ngày 18/01 - 27/01/2023 (tức ngày 27 tháng Chạp đến mùng 6 Tết): KSK lái xe. - Chuyên khoa hoạt động: Cấp cứu, khám Nội, Xét nghiệm, Dịch vụ Tiêm chủng và các chuyên khoa lẻ có bác sĩ trực. - Chuyên khoa NGHỈ TẾT: Từ ngày 20/01 - 26/01/2023 (tức ngày 29 tháng Chạp đến mùng 5 Tết): Ngoại, Nội soi tiêu hóa, Nhi, Răng - Hàm - Mặt. Từ ngày 20/01 - 25/01/2023 (tức ngày 29 tháng Chạp đến mùng 4 Tết): Mắt, Tai - Mũi - Họng, Sản. Từ ngày 21/01 - 25/01/2023 (tức ngày 30 tháng Chạp đến mùng 4 Tết): Chẩn đoán hình ảnh (đo loãng xương, siêu âm điện tim). - Chuyên khoa hoạt động: Cấp cứu và các chuyên khoa lẻ có bác sĩ trực. - Chuyên khoa NGHỈ TẾT: Từ ngày 21/01 - 24/01/2023 (tức ngày 30 tháng Chạp đến mùng 3 Tết): Nội soi tiêu hóa, Tai - Mũi - Họng, Chẩn đoán hình ảnh, Xét nghiệm Từ ngày 20/01 - 25/01/2023 (tức ngày 29 tháng Chạp đến mùng 4 Tết): Khám Nội, Nhi, Mắt. Từ ngày 20/01 - 26/01/2023 (tức ngày 29 tháng Chạp đến mùng 5 Tết): Sản, Răng - Hàm - Mặt. - Chuyên khoa hoạt động: Cấp cứu, khám Nội, Xét nghiệm và các chuyên khoa lẻ có bác sĩ trực. - Chuyên khoa NGHỈ TẾT: Từ ngày 21/01 - 24/01/2022 (tức ngày 30 tháng Chạp đến mùng 3 Tết): Sản, Chẩn đoán hình ảnh, Tai - Mũi - Họng. - Chuyên khoa hoạt động: Cấp cứu, Xét nghiệm, X-quang. - Chuyên khoa NGHỈ TẾT: Các ngày 20/1, 21/01 và 23/01/2023 (tức ngày 29, 30 tháng Chạp và mùng 2 Tết): Khám Nội. Các ngày 19/01, 20/01 và 22/01 - 27/01/2023 (tức ngày 28, 29 tháng Chạp và mùng 1 đến mùng 6 Tết): Sản. Các ngày 19/01 - 23/01/2023 và 25/01 - 27/01/2023 (tức ngày 28 tháng Chạp đến mùng 2 Tết và mùng 4 đến mùng 6 Tết): Tai - Mũi - Họng. Các ngày 19/01 - 22/01/2023 và 24/01 - 27/01/2023 (tức ngày 28 tháng Chạp đến mùng 1 Tết và mùng 3 đến mùng 6 Tết): Siêu âm. - Chuyên khoa hoạt động: Cấp cứu, khám Nội, Xét nghiệm, Chẩn đoán hình ảnh. - Chuyên khoa hoạt động: Cấp cứu, khám Nội, Xét nghiệm. - Chuyên khoa NGHỈ TẾT: Từ ngày 21/01 - 24/01/2023 (tức ngày 30 tháng Chạp đến mùng 4 Tết): Siêu âm. Từ ngày 22/01 - 24/01/2023 (tức mùng 1 đến mùng 3 Tết): X-quang, Cắt lớp vi tính.
medlatec
599
Bệnh rò ở hậu môn và những điều cần biết Bệnh rò ở hậu môn là tình trạng bệnh lý ở vùng hậu môn. Những người có vấn đề không tốt về hệ tiêu hoá như bệnh Crohn, ung thư hậu môn trực tràng, từng phẫu thuật tiền liệt tuyến, cắt trĩ thì sẽ có nguy cơ bị rò hậu môn cao hơn. Vậy những điều cần biết ở bệnh lý rò hậu môn là gì, bài viết dưới đây sẽ giải quyết phần nào những thắc mắc về bệnh rò hậu môn. 1. Thông tin cơ bản về bệnh rò ở hậu môn Vị trí bệnh: Rò hậu môn là biểu hiện bất thường xảy ra ở vùng hậu môn trực tràng. Nguyên nhân: – Quá trình viêm mạn tính tạo nên dải hạt mãn tính khi bị apxe quanh hậu môn trực tràng. Nếu để kéo dài và điều trị không đúng lúc, không đúng kỹ thuật hay không được điều trị sẽ vỡ ra tạo thành đường rò hậu môn. – Xuất hiện các vi khuẩn tại đường ruột như E.coli, liên cầu, tụ cầu, lao xuất hiện tại đường rò. Hậu quả: – Gây nhiễm trùng: Các khuẩn hại ở hậu môn có thể gây ra lở loét, chảy mủ làm nhiễm trùng. Từ đó làm suy giảm sức đề kháng, thiếu máu, có thể dẫn tới nhiễm trùng máu. – Làm gia tăng lỗ rò, khiến lỗ rò có kích thước lớn: Nếu phẫu thuật rò hậu môn muộn, bệnh sẽ lây lan ra những bộ phận  khác khiến hậu môn bị viêm nhiễm nặng hơn. Làm gia tăng lỗ rò, ảnh hưởng đến cuộc sống cũng như quá trình điều trị dứt điểm. – Nguy cơ ung thư trực tràng: Người bệnh bị rò hậu môn có thể có thêm những lỗ rò trực tràng bàng quang, trực tràng âm đạo,… Bệnh rò ở hậu môn gây nhiều khó chịu, đau rát và có biến chứng nhiễm trùng 2. Triệu chứng và cách chẩn đoán bệnh rò ở hậu môn Các triệu chứng: – Khu vực apxe đau, cứng chắc, sưng tấy quanh vùng hậu môn, có thể thấy lỗ rò trong. – Áp xe hậu môn xảy ra thường xuyên – Mùi hôi từ lỗ rò xung quanh hậu môn, có dịch vàng (mủ) hay chảy máu. – Luôn cảm thấy háo nước, kích ứng da. – Cảm giác đau khi đi đại tiện, có triệu chứng gần giống với bệnh trĩ – Cơ thể mệt mỏi, sốt, khó chịu khi ngồi lâu. Phương pháp chẩn đoán: Để xác định chính xác tình trạng rò hậu môn, bác sĩ thường thực hiện: – Quan sát, kiểm tra thông thường khu vực xung quanh hậu môn để tìm đường rò – Chụp X- quang, siêu âm, chụp CT, chụp MRI để xác định tình trạng đường rò hậu môn Bệnh rò ở hậu môn thường xuất hiện lỗ rò, đường rò, sưng tấy và đau rát ở vùng hậu môn 3. Phương pháp điều trị hiện nay 3.1. Điều trị bệnh rò ở hậu môn bằng phẫu thuật truyền thống Quy trình: – Ban đầu bác sĩ đánh giá tình trạng bệnh – Nong hậu môn – Tiến hành bơm hơi hoặc oxy già, tìm khí đi vào lỗ rò hậu môn. – Tiến hành phẫu tích bằng dụng cụ y tế  từ lỗ bên ngoài. – Cầm máu, vệ sinh sạch sẽ vùng phẫu thuật – Khâu vết mổ với betadine. – Lấy mủ cấy vi khuẩn lợi, làm kháng sinh đồ hậu phẫu Ưu điểm: Áp dụng cho mọi đối tượng, chi phí thấp hơn so với các phương pháp phẫu thuật hiện đại, tỷ lệ biến chứng ở mức thấp. Nhược điểm: Thời gian phục hồi lâu hơn so với các phương pháp khác, cảm giác đau rát sau quá trình mổ 3.2. Phương pháp xâm lấn tối thiểu (HCPT) Kỹ thuật xâm lấn tối thiểu để điều trị rò hậu môn là quá trình đưa cáp quang vào đúng vị trí các lỗ rò thông qua màn hình. Sau đó tiến hành đốt để các lỗ rò sạch mủ hoàn toàn rồi khô dần và hẹp lại, bịt kín miệng rò. Khi đó vi khuẩn không có đường xâm nhập vào các mô xung quanh. Quy trình: – Gây mê bệnh nhân – Tiến hành quy trình cắt bỏ phần thừa tại cùng rò kết vảy, dùng nhíp điện xen kẽ để cầm máu (dao mổ điện không tiếp xúc trực tiếp với da mà phải duy trì một khoảng cách nhỏ ở giữa). – Sử dụng hồ quang điện để hàn lại vết rò. Ưu điểm: – Các dụng cụ hiện đại nên độ chính xác cao, thời gian xử lý nhanh chóng (3-6 giây/vùng rò nhỏ), thao tác bộ phận dễ dàng, không bị khô, không kết vảy, mạch máu lành nhanh, ít chảy máu. – Vết thương lành nhanh và không ảnh hưởng lớn tới chức năng hàng ngày của hậu môn. – Ít đau đớn, ít nhiễm trùng và tỷ lệ biến chứng thấp Nhược điểm: Chi phí cao hơn so với phương pháp điều trị mổ truyền thống. Bệnh rò ở hậu môn thường được điều trị bằng phẫu thuật ít xâm lấn 3.3. Những lời khuyên hữu ích cho bệnh nhân bị rò hậu môn – Ăn nhiều chất xơ, ăn ít thịt đỏ, tránh đồ ăn cay nóng:  Chất xơ sẽ hỗ trợ tiêu hóa và chuyển động ruột, có chủ yếu trong rau xanh. Chất xơ làm giảm cholesterol máu và duy trì sức khỏe ruột. – Đảm bảo đủ nước cho cơ thể mỗi ngày – Thường xuyên vận động, hạn chế ngồi lâu. – Sau khi phẫu thuật rò hậu môn, người bệnh không nên vận động mạnh, không ăn quá nhiều, ưu tiên các đồ ăn mềm như súp, cháo. – Xây dựng thói quen sinh hoạt khoa học: không nhịn đại tiện và đi vệ sinh tốt nhất vào buổi sáng. – Sử dụng các thuốc nhuận tràng theo chỉ thị của bác sĩ. Bệnh rò ở hậu môn gây nhiều khó chịu và ám ảnh với bệnh nhân. Tuy vậy, đừng bao giờ giấu bệnh hay chần chừ điều trị vì sẽ gây ra hậu quả khôn lường. Hãy tuân thủ chỉ định của bác sĩ, đồng thời tìm đến các địa chỉ uy tín để thực hiện phẫu thuật an toàn và hiệu quả nhất.
thucuc
1,088
So sánh 5in1 và 6in1: Phòng ngừa bệnh, lịch tiêm, phản ứng phụ Vắc xin 5in1 và vắc xin 6in1 là hai vắc xin kết hợp được sử dụng phổ biến cho trẻ em để phòng ngừa những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, gây ra những biến chứng nghiêm trọng. 1. Thông tin về vắc xin 5in1 và 6in1 1.1. Vắc xin 5in1 Vắc xin 5in1 là một loại vắc xin tổng hợp, bao gồm 5 thành phần để bảo vệ trẻ khỏi 5 bệnh truyền nhiễm quan trọng. Dưới đây là các loại vắc xin 5in1 phổ biến: – Vắc xin Pentaxim: Sản xuất tại Pháp bởi Sanofi Pasteurs. Loại vắc xin này có một số ưu điểm, bao gồm chứa thành phần ho gà vô bào, giúp giảm thiểu phản ứng sau tiêm và sốt sau tiêm. Tiêm vắc xin 5in1 bảo vệ trẻ khỏi 5 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm Dưới đây là thông tin chi tiết về các bệnh mà các loại vắc xin 5in1 phòng ngừa: – Bệnh bạch hầu (Diphtheria): Bệnh truyền nhiễm cấp tính, gây ra bởi vi khuẩn Corynebacterium diphtheria, thường xuất hiện với biểu hiện là viêm giả mạc màu trắng hoặc xám. Bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như suy thận, viêm cơ tim, và trong trường hợp nặng hơn, có thể dẫn đến tử vong. – Ho gà (Pertussis): Là một bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp, có biểu hiện lâm sàng là các cơn ho kéo dài và đau ngực, thường dẫn đến tình trạng suy hô hấp, thậm chí tử vong. – Bệnh uốn ván (Tetanus): Uốn ván là một bệnh do vi khuẩn Clostridium tetani gây ra. Bệnh gây ra sự co cứng cơ và đau đớn, trong trường hợp nặng, có thể dẫn đến tử vong. – Viêm màng não và viêm phổi do vi khuẩn Hib (Haemophilus influenzae type B): Các biến chứng của bệnh này có thể gây ra là phù não và các vấn đề nguy hiểm khác như chậm phát triển trí tuệ, bại não, điếc, động kinh, hoặc mù một phần, tử vong do ngạt thở,…. Riêng về bệnh thứ 5, có sự khác nhau giữa hai loại vắc xin Combe Five khác Pentaxim. – Bệnh bại liệt (Poliomyelitis) – có trong vắc xin 5 trong 1 Pentaxim: Là bệnh do virus đường ruột Polio gây ra, thường lây truyền qua đường phân – miệng. Bệnh có thể dẫn đến tình trạng chân, tay, lưng dần mất khả năng vận động, liệt tủy sống, liệt hành tủy, suy hô hấp, và trong trường hợp tồi tệ là tử vong. – Bệnh viêm gan B – có trong vắc xin Combe Five: Là bệnh gây tổn hại cho gan do virus viêm gan B gây ra. Các biến chứng nguy hiểm của bệnh này là xơ gan, suy gan, ung thư gan, thậm chí có thể gây ra các vấn đề sức khỏe khác như bệnh thận hoặc viêm mạch máu. Sự lựa chọn giữa các loại vắc xin 5in1 có thể phụ thuộc vào yêu cầu và tình hình tiêm chủng cụ thể của từng trẻ. 1.2. Vắc xin 6in1 Vắc xin 6in1 là một loại vắc xin kết hợp đặc biệt, có khả năng phòng ngừa đồng thời 6 loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở trẻ nhỏ chỉ qua một mũi tiêm. Bên cạnh phòng ngừa 5 bệnh giống vắc xin 5in1, vắc xin 6in1 giúp phòng thêm bệnh viêm gan B – một bệnh lý do vi rút HBV gây ra. Bệnh này diễn tiến thầm nặng, thường không gây ra triệu chứng rõ ràng, chỉ được phát hiện khi gan đã bị tổn thương nặng hoặc qua khám sức khỏe định kỳ. Các biến chứng nặng thường gặp của bệnh viêm gan B là xơ gan, ung thư gan, dẫn đến tử vong. Các loại vắc xin 6in1 phổ biến bao gồm Infanrix Hexa và Hexaxim. – Infanrix Hexa: Infanrix Hexa là một loại vắc xin 6in1 được phát triển bởi tập đoàn dược phẩm và chế phẩm sinh học GlaxoSmithKline (GSK) ở Bỉ. Vắc xin 6in1 Infanrix Hexa có thể tiêm cho trẻ từ 2 tháng đến 2 tuổi. – Hexaxim: Hexaxim là một loại vắc xin 6in1 được phát triển bởi tập đoàn dược phẩm Sanofi Pasteur ở Pháp. Tương tự như Infanrix Hexa, Hexaxim được sử dụng để tiêm ngừa cho trẻ từ 2 tháng đến 2 tuổi. Cả hai loại vắc xin này giúp trẻ phòng được 6 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm chỉ với một mũi tiêm, giúp tiết kiệm số mũi tiêm, giảm chi phí, và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc tiêm chủng cho trẻ. Chúng có tính an toàn và hiệu quả đáng tin cậy, đảm bảo sự phòng ngừa cho sức khỏe của trẻ em. 2. So sánh vắc xin 5in1 và 6in1 So sánh vắc xin 5in1 và vắc xin 6in1 dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ về sự khác biệt giữa chúng và quyết định tiêm chủng tùy thuộc vào nhu cầu và tình hình sức khỏe của trẻ. 2.1. Phòng ngừa bệnh – Vắc xin 5in1 phòng ngừa 5 loại bệnh: ho gà (pertussis), bạch hầu (diphtheria), uốn ván (tetanus), bại liệt (đối với mũi 5in1 dịch vụ Pentaxim) hoặc viêm gan B (đối với Combe Five), và bệnh viêm phổi/viêm màng não do vi khuẩn Haemophilus influenzae tuýp B (Hib). – Vắc xin 6in1 phòng ngừa 6 loại bệnh: bạch hầu, ho gà, bại liệt, uốn ván, viêm gan B, và các bệnh viêm phổi và viêm màng não mủ do Hib. So sánh 5in1 và 6in1 về khản năng ngừa bệnh, 5in1 phòng được 5 bệnh, 6in1 phòng được 6 bệnh 2. Lịch tiêm chủng Lịch tiêm chủng vắc xin 5in1 thường được khuyến cáo như sau: – 3 mũi tiêm cơ bản: +) Lần 1: Trẻ sẽ tiêm lần đầu vào thời điểm 2 tháng tuổi. +) Lần 2: Trẻ sẽ tiêm lần thứ hai vào thời điểm 3 tháng tuổi. +) Lần 3: Trẻ tiêm lần thứ ba vào thời điểm 4 tháng tuổi. – Mũi tiêm nhắc lại: +) Mũi tiêm nhắc lại thường được tiêm khi trẻ đạt độ tuổi từ 15 đến 24 tháng, tốt nhất là lúc 18 tháng tuổi. Mũi tiêm nhắc lại giúp tăng cường khả năng bảo vệ và đảm bảo trẻ phòng bệnh hiệu quả. Lịch tiêm chủng vắc xin 6in1 theo phác đồ thông thường được thực hiện như sau: – 3 mũi tiêm cơ bản: +) Lần 1: Trẻ được tiêm lần đầu vào thời điểm 2 tháng tuổi. +) Lần 2: Tiêm lần thứ hai vào thời điểm 3 tháng tuổi. +) Lần 3: Trẻ tiêm lần thứ ba vào thời điểm 4 tháng tuổi. – Mũi tiêm nhắc lại: +) Mũi tiêm nhắc lại thường được tiêm khi trẻ đạt độ tuổi từ 16 đến 18 tháng. 3. Phản ứng sau tiêm So sánh 5in1 và 6in1 về phản ứng sau tiêm, vắc xin 5in1 ComBE Five chứa thành phần ho gà toàn tế bào, do đó, sau khi tiêm, trẻ có thể trải qua một số phản ứng nặng hơn so với các vắc xin Pentaxim, Infanrix Hexa, hoặc Hexaxim, mà chỉ chứa thành phần ho gà vô bào. Cả hai loại vắc xin 5in1 và 6in1 đều được sử dụng rộng rãi và an toàn. Sự lựa chọn giữa vắc xin 5in1 và 6in1 có thể phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng trẻ và khuyến nghị của bác sĩ. Quyết định về vắc xin cho trẻ nên được thảo luận và tuân theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn. 3. Cho trẻ tiêm vắc xin 5in1 hoặc 6in1 ở đâu?
thucuc
1,309
Vì sao viêm kết mạc lâu ngày không khỏi? Viêm kết mạc là một bệnh lý phổ biến về mắt. Bệnh không quá nghiêm trọng, sẽ khỏi chỉ sau 7 – 10 ngày nếu được điều trị đúng cách và kịp thời. Tuy nhiên, vẫn có nhiều người chủ quan, để bệnh kéo dài lên đến 3 – 4 tuần và có nguy cơ trở thành viêm kết mạc mạn tính. Vậy, lý do khiến cho viêm kết mạc lâu ngày không khỏi là gì? 1. Tìm hiểu chung bệnh viêm kết mạc Viêm kết mạc là tình trạng viêm nhiễm, xảy ra ở lớp kết mạc của mắt. Nguyên nhân chính gây ra bệnh viêm kết mạc chính là vi khuẩn hoặc virus. Ngoài ra, một số nguyên nhân khác cũng có nguy cơ gây bệnh là: – Các loại hoá chất gây kích ứng cho mắt. – Người bệnh chủ quan, áp dụng bừa bãi cách điều trị “mẹo”, lạc hậu… – Người bệnh bị dị ứng… Thực tế, điều trị bệnh viêm kết mạc rất đơn giản, chủ yếu chỉ cần sử dụng thuốc kháng sinh phù hợp theo chỉ định của bác sĩ. Đó thường là các loại thuốc có khả năng loại bỏ virus, vi khuẩn và các tác nhân gây hại cho mắt. Một số sản phẩm được bác sĩ khuyên người bệnh có thể dùng bao gồm: – Thuốc kháng sinh dạng nhỏ mắt, dạng bôi hoặc dạng uống; – Thuốc kháng viêm dạng nhỏ mắt, dạng bôi hoặc dạng uống; – Nước mắt nhân tạo. Viêm kết mạc là tình trạng viêm nhiễm, xảy ra ở lớp kết mạc của mắt. 2.  Nguyên nhân khiến cho viêm kết mạc lâu ngày không khỏi Như đã chia sẻ, bệnh viêm kết mạc thường chỉ diễn ra trong vòng 7 – 10 ngày là sẽ khỏi. Nhưng vẫn có rất nhiều nguyên nhân khiến tình trạng bệnh kéo dài, không những không khỏi mà còn chuyển biến nghiêm trọng hơn và trở thành mạn tính. 2.1. Viêm kết mạc lâu ngày không khỏi do virus Có hai trường hợp viêm kết mạc thường gặp khi người bệnh bị các loại virus tấn công là viêm kết mạc u mềm lây lan và viêm kết mạc thể mi. Cả hai trường hợp này đều rất phổ biến ở trẻ em, gây ra những ảnh hưởng nhất định tới sinh hoạt. – Viêm kết mạc u mềm lây lan: Bệnh sẽ khiến cho một hoặc cả hai mí mắt bị nhiễm trùng, xuất hiện các tổn thương dạng cục u lõm. có kích thước nhỏ, tròn, màu hơi trắng, nhợt nhạt. Khi mắt bị nhiễm trùng, người bệnh sẽ thấy cảm giác đau nhức, mắt đỏ và có nhiều gỉ hơn bình thường. Lưu ý, bệnh này không thể tự khỏi, người bệnh cần chú trọng việc giữ vệ sinh cho mắt, đặc biệt là mí mắt. – Viêm kết mạc thể mi do virus HSV (Herpes Simplex Virus): Virus Herpes Simplex tấn công vào khu vực nào thì khu vực đó cũng sẽ xuất hiện những mụn rộp, mềm, màu trắng đục, ấn vào có cảm giác đau và như có nước. Để điều trị bệnh dứt điểm, hạn chế làm mụn nước vỡ, gây lây lan sang các vùng lân cận, người bệnh cần được nhỏ thuốc đặc trị. Virus herpes simplex là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến bệnh viêm kết mạc lâu ngày không khỏi 2.2. Viêm kết mạc lâu ngày không khỏi do vi khuẩn – Viêm kết mạc cấp tính: Là hiện tượng vi khuẩn chỉ xâm nhập và gây các tác động đến một mắt. Hiện tượng này xảy ra đột ngột, làm cho lượng mủ và tình trạng sưng mí mắt diễn ra nặng hơn. Lúc này, người bệnh sẽ thấy đau rát, vướng víu, sau một đêm ngủ dậy, hai mí dính chặt vào nhau. – Viêm kết mạc do cầu khuẩn: Là hiện tượng phổ biến ở trẻ sơ sinh, còn người lớn chủ yếu nhiễm bệnh bằng đường tình dục. Dấu hiệu của hiện tượng này là mí mắt bị sưng to, loét, có nhiều mủ. – Viêm kết mạc mãn tính: Hiện tượng này thường diễn ra ở phần rìa mí mắt, khiến người bệnh đau nhức. Khi đó, mắt người bệnh có màu đỏ nhạt, mí mắt có một ít mủ. – Viêm kết mạc do nhiễm vi khuẩn Chlamydia: Đây cũng là hiện tượng thường gặp ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh, do sức đề kháng còn yếu nên vi khuẩn dễ tấn công. Ngoài ra, trẻ bị đau mắt hột hay trẻ tuổi vị thành niên quan hệ tình dục cũng sẽ có nguy cơ bị nhiễm vi khuẩn chlamydia gây viêm kết mạc. Viêm kết mạc kéo dài có thể do vi khuẩn Chlamydia 2.3. Viêm kết mạc lâu khỏi do ảnh hưởng từ các bệnh lý khác – Do dị ứng: Khi tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng, người bệnh có nguy cơ bị viêm kết mạc dị ứng (hay còn gọi là viêm kết giác mạc mùa xuân). Đến nay, các chuyên gia và các bác sĩ nhãn khoa cũng chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây viêm kết mạc dị ứng là gì nhưng chủ yếu là do các tác nhân gây dị ứng như bệnh hen suyễn, bệnh chàm… Khi bị viêm, người bệnh sẽ cảm thấy ngứa ngáy ở mắt, tần suất dày đặc, lặp đi lặp lại, khoé mắt chảy mủ đặc quánh, thị lực suy giảm, mờ đục, nhạy cảm hơn với ánh sáng. Để tránh những biến chứng không mong muốn đến thị lực, người bệnh nhất định cần tới gặp bác sĩ nhãn khoa để được thăm khám và có phương án điều trị kịp thời, cũng như có đơn thuốc phù hợp, hiệu quả. – Do bệnh tiểu đường: Bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường thường bị suy giảm hệ miễn dịch, khiến cho các bệnh viêm nhiễm sẽ lâu khỏi, kéo dài hơn bình thường. Tham khảo ý kiến bác sĩ để biết được giải pháp phù hợp và hiệu quả. Bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường thường bị suy giảm hệ miễn dịch, khiến cho các bệnh viêm nhiễm sẽ lâu khỏi, kéo dài hơn bình thường 3. Làm thế nào để phòng ngừa bệnh viêm kết mạc? Như đã chia sẻ, bệnh viêm kết mạc không quá nguy hiểm nhưng có nguy cơ trở thành mạn tính, gây ảnh hưởng lớn đến các hoạt động sinh hoạt hằng ngày. Để phòng tránh bệnh xuất hiện và lây lan cho người khác, chúng ta cần lưu ý giữ gìn vệ sinh cá nhân: – Giữ gìn vệ sinh môi trường sống và các công đoạn vệ sinh cá nhân; – Thường xuyên rửa tay với xà phòng, nhất là sau khi tiếp xúc với người bệnh; – Dùng riêng các vật dụng cá nhân như khăn mặt, chậu rửa mặt, mỹ phẩm, đặc biệt là thuốc nhỏ mắt… – Hạn chế tiếp xúc với những người mắc bệnh; – Không dùng tay sờ trực tiếp vào mắt; – Thường xuyên đeo kính khi đi ra ngoài và rửa mắt với nước muối sinh lý sau khi về nhà; – Không được tự ý mua thuốc nhỏ hoặc tra thuốc nhỏ mắt của người khác, nhất là của những người đang mắc bệnh. – Thường xuyên vệ sinh hoặc thay đổi khăn mặt, vỏ gối… Thường xuyên đeo kính khi đi ra ngoài và rửa mắt với nước muối sinh lý sau khi về nhà là một trong những cách bảo vệ đôi mắt.
thucuc
1,292
Các triệu chứng của U diệp thể U diệp thể là khối u hiếm ở vú, chỉ chiếm 1% trong tổng số các khối u ở vú. U diệp thể theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là giống hình lá, đề cập đến việc các tế bào khối u phát triển trong một mô hình giống như chiếc lá. Các triệu chứng của u diệp thể thường thấy nhất đó là xuất hiện một khối u ở vú. Các triệu chứng của khối u diệp thể thường gặp nhất là có khối u ở ngực, hoặc gần ngực. Không giống như ung thư vú được gọi là ung thư biểu mô, phát triển bên trong ống dẫn (ống mang sữa) hoặc thùy (tuyến sản xuất sữa) của vú, các khối u diệp thể bắt đầu bên ngoài các ống dẫn sữa và thùy. Khối u diệp thể phát triển trong mô liên kết của vú, được gọi là mô đệm. Các mô đệm bao gồm các mô mỡ và dây chằng bao quanh các ống dẫn, thùy, máu và các mạch bạch huyết ở vú. Khối u diệp thể có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng có xu hướng phát triển ở phụ nữ trên 40. Mặc dù hầu hết các khối u diệp thể là lành tính (không phải ung thư), nhưng có một số trường hợp là ác tính (ung thư) và một số trường hợp nằm giữa ranh giới lành tính và ác tính. Khối u diệp thể có xu hướng phát triển nhanh chóng, nhưng hiếm khi lan ra ngoài vú. Vì vậy, cần nhận biết sớm các triệu chứng của u diệp thể để thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt. Các triệu chứng của u diệp thể Chị em có thể phát hiện ra khối u nhờ tự kiểm tra tại nhà. Triệu chứng phổ biến nhất là có một khối u trong vú bạn có thể cảm thấy, sờ thấy khi kiểm tra vú tại nhà hoặc khám lâm sàng với bác sĩ. Khối u diệp thể ở vú có xu hướng phát triển nhanh chóng trong khoảng thời gian vài tuần hoặc vài tháng, với kích thước 2-3 cm hoặc đôi khi lớn hơn. Khối u diệp thể có thể khó phân biệt với các khối u khác và thường cần sinh thiết để các định khối u là lành tính hay ác tính. Sự tăng trưởng nhanh này không có nghĩa là khối u diệp thể là ác tính, bởi các khối u lành tính cũng có thể phát triển nhanh chóng. U diệp thể thường không đau. Nếu không được phát hiện, khối u có thể phình to ra, đẩy vào da. Trong các trường hợp muộn hơn – dù là lành tính, khối u giữa ranh giới hoặc ác tính, khối u diệp thể có thể  gây loét hoặc vết thương hở trên da vú. Giống như các loại u vú hiếm gặp khác, khối u diệp thể có thể khó chẩn đoán vì ít người gặp phải. Khối u diệp thể vú cũng có thể trông giống như bệnh u xơ hóa – một điều kiện lành tính của vú rất thường gặp. Khác biệt lớn nhất giữa u xơ hóa và u diệp thể là các khối u diệp thể có xu hướng phát triển nhanh hơn, và thường gặp ở người trên 40 tuổi. Trong khi đó, u xơ vú thường gặp ở phụ nữ trẻ hơn, độ tuổi 30. Chính sự khác biệt này có thể giúp bác sĩ phân biệt.
thucuc
597
9 tác dụng đáng ngạc nhiên của bột ngô Bột ngô rất phổ biến trong căn bếp của mỗi gia đình, bởi nó là nguyên liệu có rất nhiều công dụng với đặc tính làm đặc và hút ẩm. Nói chung, các tác dụng của bột ngô đem lại đều rất hữu ích trong cuộc sống hằng ngày. 1. Thành phần dinh dưỡng của bột ngô Bột ngô hay bột bắp là một loại bột mịn được xay nhuyễn từ phần lõi của hạt ngô. Các thành phần dinh dưỡng trong bột ngô cũng rất phong phú, bao gồm chất béo, chất xơ, natri, kali, magie, đường, protein, canxi, sắt, vitamin A và B,... Các chất này đều rất tốt cơ cơ thể con người và là dưỡng chất thiết yếu giúp cơ thể khỏe mạnh.Do bột bắp không chứa các chất béo chuyển hóa nên chúng sẽ giúp cân bằng lượng mỡ thừa trong máu và ngăn ngừa bệnh tim mạch. Bột bắp cũng có thể được sử dụng như một thực phẩm ăn dặm cho trẻ từ 10 tháng tuổi. 2. Tác dụng của bột ngô trong cuộc sống Tác dụng của bột ngô như một chất kết dính hay chất làm đặc trong quá trình chế biến món ăn khác nhau tạo nên hương vị đặc biệt hơn. Khi làm bánh thì bột ngô là thành phần không thể thiếu, giúp cho bánh thơm, ngon và an toàn cho sức khỏe. Bột ngô cũng có thể được sử dụng để sản xuất rượu hay nước ngọt.Ngoài những công dụng của bột bắp nêu trên thì trong đời sống hàng ngày, nó cũng được sử dụng với nhiều tác dụng tuyệt vời khác như:Làm dịu làn da bị cháy nắng. Bên cạnh việc được sử dụng trong chế biến món ăn thì một công dụng khác của bột bắp là điều trị kích ứng da hiệu quả và tiết kiệm. Mặc dù có rất ít nghiên cứu về việc chứng minh khả năng làm dịu mát làn da bị kích ứng của bột ngô, nhưng đã có rất nhiều người sử dụng nó để làm dịu làn da bị bỏng và giảm ngứa.Để làm dịu làn da, trộn bột ngô với ít nước trong một cái bát, đến khi tạo thành hỗn hợp sền sệt. Sau đó dùng hỗn hợp thoa lên da một lớp mỏng và để yên cho đến khi khô hoàn toàn. Đợi một lúc và rửa sạch lại bằng nước ấm.Khử mùi hôi, nấm mốc bằng bột ngô. Bột bắp cũng có thể khử mùi hôi cho đồ vật rất hiệu quả. Nếu như bạn không dùng được các chất khử mùi bằng hóa chất vì dễ bị kích ứng da thì hãy thử dùng bột ngô để thay thế.Nhờ đặc tính hút ẩm hiệu quả, bột ngô giống như một chất khử mùi tự nhiên giúp điều tiết lượng mồ hôi tiết ra.Để tự làm chất khử mùi bằng bột ngô, bạn lấy 3 muỗng canh (45 m. L) dầu dừa, 2 muỗng canh (16 gam) bột ngô, 2 muỗng canh (28 gam) baking soda (muối nở).Nếu dầu dừa bị đông lại bạn nên cho vào lò vi sóng trong vòng 15–20 giây hoặc đến khi nó tan ra thành chất lỏng. Sau đó, từ từ thêm bột ngô và muối nở vào cho đến khi tạo thành hỗn hợp đặc. Bạn cũng có thể thêm một vài giọt tinh dầu thơm để chúng có mùi dễ chịu hơn. Sau đó, dùng bông gòn thấm vào hỗn hợp rồi thoa lên các vị trí mà cơ thể hay tiết nhiều mồ hôi như vùng nách. Công dụng bột ngô phát huy khi bạn sử dụng để khử mùi hôi và nấm mốc Công dụng của bột bắp rất hiệu quả trong việc khử mùi ẩm mốc cho những quyển sách. Bạn hãy rắc bột bắp lên những trang giấy bị mốc rồi để qua đêm. Đợi đến sáng hôm sau thì phủi sạch bột bắp, những trang sách của bạn sẽ hết hiện tượng ẩm mốc.Bột ngô được sử dụng để làm dầu gội khô. Bạn cũng có thể sử dụng bột ngô như một loại dầu gội khô tự nhiên mà lại rất an toàn và hiệu quả. Vì bột ngô có tác dụng rất tốt trong việc hấp thụ dầu thừa trên da.Bạn hãy rắc một lượng nhỏ bột ngô lên chân tóc rồi từ từ chải nhẹ nhàng đến ngọn tóc. Để dễ dàng thực hiện hơn, bạn nên sử dụng một chiếc cọ trang điểm sạch để chấm bột vào phần chân tóc. Vì bột ngô có màu sáng nên nó có thể không hiệu quả đối với những người có mái tóc sẫm màu.Bột ngô dùng để tắm. Mặc dù không có nghiên cứu nào chứng minh bất kỳ lợi ích từ việc tắm bằng bột ngô, nhưng một số người nhận thấy rằng nó có hiệu quả trong việc giúp cơ thể sạch sẽ và thoải mái hơn.Bạn có thể trộn hỗn hợp bột ngô với một lượng sữa bột nguyên kem và muối nở với nhau. Đậy kín và lắc đều, cuối cùng thêm một vài giọt tinh dầu để giúp cơ thể thơm tho hơn.Ngăn ngừa bệnh nấm da chân. Bệnh nấm da chân thường xảy ra khi bàn chân của bạn thường xuyên tiếp xúc với độ ẩm, tạo điều kiện cho phép các loại nấm như Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes và Epidermophyton floccosum phát triển. Mặc dù bột ngô không thể điều trị hoặc chữa được bệnh nấm da chân nhưng nó có thể giúp ngăn ngừa bệnh xảy ra. Bạn chỉ cần rắc một ít bột ngô vào giày để giảm độ ẩm hoặc thêm vào tất hút ẩm.Nhưng nếu bạn thường xuyên bị nấm da chân hoặc bị nặng, bạn nên sử dụng các phương pháp điều trị phù hợp hơn như thuốc chống nấm tại chỗ, thay vì sử dụng bột ngô để điều trị.Sử dụng làm chất tẩy rửa các vết bẩn trên đồ vật. Một công dụng đáng ngạc nhiên của bột ngô đó là khả năng làm sạch và sáng bóng các đồ vật như đồ gỗ, đồ nội thất trong gia đình. Bột ngô cũng giúp đánh bay các vết xỉn màu của trang sức bằng cách trộn nó với chút nước để tạo ra hỗn hợp đặc sệt và chà lên đồ vật cần làm mới.Ngoài ra tác dụng của bột ngô còn thấy trong việc tẩy sạch các vết dầu mỡ, máu bám dính trên quần áo. Bột ngô cũng là một chất tẩy rửa tự nhiên đa năng trong nhà. Bằng cách xịt nước lên kính rồi cho một ít bột ngô vào và lau khô, kính sẽ trở nên sáng bóng hơn. Tác dụng của bột ngô được tìm thấy trong việc làm chất tẩy rửa các vết bẩn trên đồ vật Bột ngô giúp gỡ rối cho nút thắt tóc. Nếu bạn có một lọn tóc lớn bị rối vào nhau, hãy thử rắc bột ngô lên khu vực đó. Bột ngô có tác dụng làm giảm ma sát và bôi trơn các sợi tóc. Điều này sẽ giúp gỡ rối các nút thắt dễ dàng hơn.Làm lành các vết cắn do bị côn trùng đốt hoặc những mẩn ngứa. Vết côn trùng cắn, ngứa và khó chịu, thậm chí còn trở nên tồi tệ hơn khi da của bạn ẩm ướt. Bột ngô có thể giúp làm se lại vùng da xung quanh vết cắn để không bị ngứa và khó chịu nữa.Hãy trộn 3 muỗng canh bột ngô với 1 muỗng canh nước lạnh cho đến khi tạo thành hỗn hợp sệt. Sau đó, bôi nó lên vết thương và để cho đến khi khô. Cũng có thể để qua đêm giúp phát huy tác dụng tối đa.Làm giảm sự co sát của các vết phồng rộp, vết nứt nẻ với quần áo. Các vết phồng rộp và nứt có thể nặng hơn trong môi trường ẩm ướt hoặc khi bị cọ xát với bề mặt khác, chẳng hạn như giày và quần áo. Bạn có thể làm giảm hiện tượng này bằng cách cho một lượng nhỏ bột ngô vào vết phồng rộp, nứt nẻ để giảm ma sát giữa hai bề mặt và giữ cho vết thương luôn khô ráo. Tuy nhiên, đừng bôi bột ngô lên vết phồng rộp hoặc vết thương hở, vì điều này có thể dẫn đến nhiễm trùng.Bột ngô là nguyên liệu có rất nhiều công dụng với đặc tính làm đặc và hút ẩm. Các công dụng bột bắp đem lại đều rất hữu ích trong cuộc sống hằng ngày. Tuy nhiên, không dùng bột ngô bôi vào vết thương hở hay lên mặt, vì nó có thể gây ra nhiễm trùng và tắc lỗ chân lông.com, healthline.com
vinmec
1,478
Các loại vắc xin Covid-19 được cấp phép lưu hành hiện nay tại Việt Nam Để triển khai tiêm chủng nhanh chóng, đầy đủ cho người dân Việt Nam, Bộ Y tế đã cấp phép và cho lưu hành nhiều loại vắc xin Covid-19 khác nhau đạt chất lượng và được chứng nhận. Tùy vào tình hình cung cấp vắc xin thực tế mà đơn vị y tế và người dân sẽ được tiêm các loại vắc xin khác nhau chỉ cần đảm bảo đúng yêu cầu về thời gian tiêm, số mũi tiêm và yêu cầu sức khỏe tương ứng. 1. Các loại vắc xin Covid-19 được cấp phép tại Việt Nam Mặc dù triển khai tiêm vắc xin thực hiện nhanh chóng nhưng để được cấp phép sử dụng trong nước, các loại Vắc xin cần qua nhiều quy trình kiểm duyệt. Nhìn chung, các vắc xin này phải đảm bảo đủ 3 yếu tố gồm: hiệu quả bảo vệ cơ thể khi tiếp xúc với virus Covid-19, an toàn với cơ thể và khả năng sinh miễn dịch tốt. Dưới đây là 8 loại vắc xin Covid-19 đã được cấp phép và sử dụng phổ biến ở các địa phương trên cả nước, cụ thể như sau: 1.1. Vắc xin Astra Zeneca Đây là vắc xin do tập đoàn Astra Zeneca sản xuất, đã được nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng cho kết quả tốt trong việc phòng bệnh cũng như độ an toàn cao với người được tiêm. Hiện nay, vắc xin Astra Zeneca đang được cấp phép sử dụng phổ biến trên thế giới với trên 181 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tổ chức Y tế thế giới WHO cũng đưa vắc xin Astra Zeneca vào nhóm vắc xin sử dụng khẩn cấp. Ở nước ta, vắc xin này đã được phê duyệt sử dụng vào ngày 1/2/2021, triển khai từ tháng 3. Người dân Việt Nam đang tiêm chủng vắc xin Astra Zeneca là phổ biến nhất với liều tiêm cơ bản gồm 2 mũi cách nhau từ 8 - 12 tuần. 1.2. Vắc xin Gam-Covid-Vac Vắc xin này được biết đến phổ biến hơn với tên gọi SPUTNIK V do Viện Nghiên cứu ở Nga sản xuất, hiện nay cũng đã được cấp phép sử dụng trên hơn 70 quốc gia và vùng lãnh thổ. Bộ Y tế cũng đã phê duyệt và có hướng dẫn dùng SPUTNIK V vắc xin cho nhu cầu cấp bách để phòng, chống dịch nhanh chóng từ tháng 3 năm 2021. Vắc xin SPUTNIK V sử dụng công nghệ tái tổ hợp mang gen mã hóa Protein S, có tác dụng tạo miễn dịch chống lại virus Covid-19 cùng các biến thể rất hiệu quả. Liều tiêm cơ bản gồm 2 mũi SPUTNIK V cách nhau 3 tuần. 1.3. Vắc xin Vero Cell Vero Cell là vắc xin phòng Covid-19 được Công ty dược phẩm Sinopharm phát triển, được cấp phép dùng trên nhiều quốc gia. Tổ chức Y tế thế giới cũng đã đưa vắc xin Vero Cell vào danh sách vắc xin sử dụng khẩn cấp, tại Việt Nam, người dân được tiêm bắt đầu từ 3/6/2021. Vắc xin Vero Cell được sản xuất theo công nghệ bất hoạt virus, khả năng tạo miễn dịch cho cơ thể tốt, liều tiêm cơ bản gồm 2 mũi cách nhau từ 3 - 4 tuần. 1.4. Vắc xin Spokevax (Moderna) Moderna cũng là một trong các loại vắc xin xuất hiện sớm nhất trên thế giới cũng như tại Việt Nam, được đưa vào danh sách các loại vắc xin dùng để phòng bệnh khẩn cấp do Tổ chức Y tế thế giới đưa ra. Công nghệ sản xuất vắc xin Moderna là công nghệ m RNA, liều cơ bản đủ miễn dịch là 2 mũi tiêm cách nhau từ 3 - 4 tuần. Tại Việt Nam, vắc xin Moderna bắt đầu được cấp phép sử dụng bắt đầu từ ngày 28/6/2021, đến nay rất nhiều người dân đã được tiêm phòng. 1.5. Vắc xin Pfizer Đến nay, vắc xin Pfizer đã được cấp phép sử dụng rộng rãi trên hơn 111 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. Với nhu cầu cấp bách trong phòng, chống dịch, Bộ Y tế đã chấp nhận việc sử dụng vắc xin Pfizer cho người từ 16 tuổi trở lên. Để đảm bảo miễn dịch, vắc xin Pfizer sản xuất theo công nghệ m RNA này yêu cầu người dân tiêm đủ 3 liều với khoảng cách 3 - 4 tuần. 1.6. Vắc xin Janssen So với các loại vắc xin trên, vắc xin Janssen do Bỉ và Hà Lan sản xuất ít được biết đến hơn, hiện đang được cấp phép sử dụng tại hơn 56 quốc gia và vùng lãnh thổ. Bộ Y tế Việt Nam chưa chấp nhận vắc xin này nhưng đã phê duyệt có đủ điều kiện sử dụng cho nhu cầu cấp bách bắt đầu từ tháng 7/2021. 1.7. Vắc xin Abdala Abdala là vắc xin phòng Covid-19 được sản xuất tại Công ty dược phẩm Cuba, với liều 0.5 ml tiêm bắp chứa vùng liên kết với thụ thể RGB của virus. Vắc xin này cũng đã qua quy trình kiểm duyệt, được cấp phép sử dụng cho nhu cầu cấp bách cần phòng, chống dịch từ tháng 7/2021. 1.8. Vắc xin Hayat Vắc xin Hayat được nghiên cứu và sản xuất bởi Viện Sinh phẩm Bắc Kinh, Trung Quốc với liều tiêm 0.5 ml chứa kháng nguyên Sar-Co V-2 bất hoạt dạng hỗn dịch tiêm. Bộ Y tế cho phép sử dụng vắc xin này từ tháng 9/2021 song do nguồn cung cấp hạn chế nên không nhiều người biết tới vắc xin Hayat. 2. Có thể tiêm trộn vắc xin hay không? Trong bối cảnh dịch Covid-19 lây lan nhanh chóng, cần triển khai tiêm chủng rộng rãi đảm bảo mỗi người được tiêm từ 2- 3 mũi và nguồn cung vắc xin còn hạn chế, các nghiên cứu về tiêm trộn vắc xin đã được thực hiện. Theo kết quả nghiên cứu, những tình nguyện viên đã được tiêm 1 liều vắc xin Pfizer, sau đó tiêm liều nhắc lại Moderna có phản ứng miễn dịch tốt hơn, thậm chí tốt hơn người tiêm 2 liều vắc xin cùng loại. Bên cạnh đó, nghiên cứu về sử dụng kết hợp trộn 2 liều vắc xin Astrazeneca và Pfizer hay Moderna đều cho kết quả miễn dịch tốt. Theo đó, tại Việt Nam cũng như tại nhiều quốc gia trên thế giới, việc tiêm kết hợp các loại vắc xin phù hợp với bối cảnh, vẫn đảm bảo khả năng miễn dịch và an toàn đã được thực hiện. Tuy nhiên với các chủng virus mới không ngừng xuất hiện thì tính hiệu quả của việc trộn vắc xin cần được tiếp tục kiểm chứng.
medlatec
1,121
Giải đáp: Cắt trĩ giá bao nhiêu và thời điểm nên thực hiện? Trĩ là một căn bệnh khá phổ biến và gây ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống hàng ngày đối với nhiều người. Cắt trĩ là phương pháp điều trị được xem là hiệu quả nhất đối với bệnh lý này. 1. Nên tiến hành cắt trĩ vào khi nào? Ngoài tìm hiểu cắt trĩ giá bao nhiêu để có sự chuẩn bị trước, bạn cũng cần biết thời điểm nào nên tiến hành điều trị để tỷ lệ thành công cao. Trước tiên, trĩ là một bệnh lý gây ra bởi sự phình to của các cụm tĩnh mạch nằm ở bên trong hậu môn và trực tràng. Đối tượng mắc bệnh thường là những người trưởng thành. Tuy đây là một bệnh lý lành tính, thế nhưng, nếu không được phát hiện và có phương pháp điều trị sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Ở mức độ nhẹ, bệnh trĩ có thể gây ra tình trạng nứt và viêm ngứa vùng hậu môn. Bên cạnh đó, khi người bệnh không chữa trị đúng cách và kịp thời thì rất dễ gây ra rò hậu môn, nghẽn mạch hay thậm chí là nhiễm trùng máu. Bệnh lý này được chia thành 2 loại là trĩ nội và trĩ ngoại với 4 cấp độ khác nhau. Ở cấp độ 1 và 2, người bệnh chỉ xuất hiện những dấu hiệu nhẹ và có thể chữa trị bằng thuốc kết hợp cùng phương pháp tập luyện nhằm làm teo búi trĩ mà không cần phải phải phẫu thuật. Tuy nhiên, đối với tình trạng bệnh chuyển biến đến cấp độ 3 trở lên, cần phải tiến hành cắt trĩ khi xuất hiện tình trạng sau: Búi trĩ bị sưng to lên do tắc mạch. Điều này sẽ gây ra sự khó khăn khi ngồi cho người bệnh, khiến họ phải ngồi một bên mông để tránh không bị đau. Ngứa rát và sưng đau ở vùng hậu môn do tình trạng nhiễm khuẩn xâm lấn vào phía bên trong sâu và rất dễ biến triển nặng nếu không được điều trị kịp thời. Búi trĩ bị sa ra phía bên ngoài quá nhiều và khiến cho hậu môn bị tắc nghẽn. Tình trạng này nếu không được điều trị sớm sẽ gây viêm nhiễm nặng ở vùng hậu môn, khiến búi trĩ rất dễ bị hoại tử và thậm chí là ảnh hưởng trầm trọng đến sức khoẻ của người bệnh. Đối với những tình trạng trên, người bệnh cần loại bỏ ngay búi trĩ bằng phương pháp phẫu thuật để tránh gặp phải những biến chứng xấu có thể xảy ra. Có rất nhiều người thắc mắc xung quanh đến vấn đề cắt trĩ giá bao nhiêu và bao gồm những phương pháp nào. 2. Cắt trĩ giá bao nhiêu và các phương pháp thực hiện phổ biến “Phẫu thuật cắt trĩ hết bao nhiêu tiền? ” phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của người bệnh và kỹ thuật thực hiện. Dưới đây là bảng giá cụ thể theo từng phương pháp phẫu thuật phổ biến: 2.1. Cắt trĩ bằng phương pháp Milligan Morgan Đây là phương pháp cắt trĩ truyền thống được áp dụng từ thời xưa đến nay. Tuy nhiên, người bệnh khi thực hiện phẫu thuật sẽ có khả năng hồi phục khá chậm, gây đau đớn, có nguy cơ bị nhiễm trùng và để lại sẹo,… Đặc biệt, phương pháp này chống chỉ định với những người đang điều trị các bệnh về đông máu, lao, HIV, tiểu đường, huyết áp cao,… Tuy nhiên, chi phí thực hiện khá thấp, chỉ dưới 3 triệu. 2.2. Cắt trĩ bằng phương pháp PPH Đối với phương pháp PPH bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ búi trĩ tận gốc bằng cách dùng thiết bị máy khâu nối tự động HYG-34. Khi cắt trĩ bằng phương pháp này, người bệnh sẽ rất nhanh chóng hồi phục, ít đau và không bị ảnh hưởng đến vấn đề thẩm mỹ. Tuy nhiên, chi phí thực hiện khá cao, tầm 6 cho đến 10 triệu. 2.3. Cắt trĩ bằng sóng cao tần HCPT Cắt trĩ bằng sóng cao tần HCPT là phương pháp điều trị dựa trên nguyên lý trường điện dung cao tần để tạo ra nhiệt. Sau đó, bác sĩ sẽ điều chỉnh lượng nhiệt thích hợp để làm đông máu ở búi trĩ và cuối cùng là dùng dao tĩnh điện để cắt trĩ. Độ chính xác và an toàn của phương pháp này khá cao, ít gây đau đớn cho người bệnh và khả năng bị biến chứng là rất thấp. Tuy nhiên, cũng giống như phương pháp PPH, chi phí phẫu thuật cao và thường dao động trong khoảng từ 7 cho đến 10 triệu. 2.4. Cắt trĩ bằng laser Cắt trĩ bằng laser sẽ sử dụng máy chiếu tia laser để loại bỏ đi búi trĩ bằng cách chiếu trực tiếp hoặc có thể là gián tiếp. Tùy vào kích thước của búi trĩ để bác sĩ sẽ sử dụng loại tia laser phù hợp. Thời gian thực hiện phương pháp này khá nhanh, ít gây đau và hạn chế được tình trạng chảy máu cho người bệnh. Vậy, cắt trĩ bằng laser bao nhiêu tiền? Thường thì, chi phí thực hiện phương phương pháp này không quá cao, chỉ rơi vào khoảng từ 4 cho đến 6 triệu. 2.5. Cắt trĩ bằng công nghệ Longo Cắt trĩ bằng công nghệ Longo là phương pháp hiện đại được rất nhiều người lựa chọn hiện nay. Bác sĩ sẽ giải quyết nhẹ nhàng và nhanh chóng tình trạng bệnh bằng cách sử dụng máy cắt - nối tự động để loại bỏ và khâu búi trĩ cùng một lúc. Hơn thế nữa, chi phí thực hiện không quá cao, tầm 5 cho đến 7 triệu. Ưu điểm của phương pháp này là không gây đau đớn, chảy máu cho người bệnh, tỷ lệ tái phát bệnh rất thấp, tính thẩm mỹ cao và thời gian thực hiện khá nhanh, chỉ từ 12 cho đến 15 phút. Đặc biệt, phương pháp cắt trĩ Longo có thể điều trị cho tất cả loại trĩ và áp dụng được với những người đang bị tiểu đường hoặc huyết áp cao,… Phương pháp này được ưa chuộng còn bởi chi phí khá rẻ, khoảng 5 đến 7 triệu. Hy vọng với bài viết trên đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc “cắt trĩ giá bao nhiêu?
medlatec
1,075
Hẹp eo động mạch chủ gây tăng huyết áp Hẹp eo động mạch chủ gây tăng huyết áp và là nguyên nhân gây bệnh tim bẩm sinh chiếm từ 5-8%. Nếu không được chẩn đoán điều trị sớm, người bệnh phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm, khó lường. Người bệnh sẽ có các biểu hiện lâm sàng tùy theo mức độ hẹp tại eo động mạch chủ. Bệnh có thể được chẩn đoán từ những triệu chứng rất nặng sau sinh đến dạng hầu như không có triệu chứng ở trẻ vị thành niên và người lớn. Tình trạng huyết áp tăng chủ yếu ở phần trên cơ thể, phần dưới có thể mất mạch, mạch yếu, huyết áp thấp.Cơ chế tăng huyết áp ở người bệnh có thể rất phức tạp, không đơn thuần liên quan đến cơ học. Các tổn thương hẹp eo động mạch chủ có thể được phát hiện bằng các phương pháp cận lâm sàng như siêu âm tim, chụp cộng hưởng từ hạt nhân hoặc động mạch chủ có cản quang để xác minh chẩn đoán chính xác. 1. Hẹp eo động mạch chủ là gì? Hẹp eo động mạch chủ là tình trạng hẹp động mạch chủ ngang đoạn eo động mạch chủ, chủ yếu gặp trong các trường hợp hẹp mạch chủ, được mô tả liên quan đến vị trí của ống động mạch. Bệnh có thể gặp ở hầu hết các lứa tuổi, chiếm 5-8% gây ra các bệnh lý tim bẩm sinh.Có nhiều dạng hẹp eo động mạch chủ như: hẹp eo động mạch chủ dạng nếp gấp, còn gọi là tổn thương dạng thắt lưng, hẹp eo động mạch chủ dạng ống do thiểu sản một đoạn động mạch chủ, hẹp eo động mạch chủ dạng màng ngăn. Các dạng hẹp eo động mạch chủ 2. Cơ chế tăng huyết áp trong bệnh hẹp eo động mạch chủ Tăng huyết áp là bệnh thường gặp trên người bệnh hẹp eo động mạch chủ. Để giải thích cho cơ chế gây ra tăng huyết áp ở người hẹp eo động mạch chủ không đơn thuần chỉ là do tắc nghẽn cơ học. Có 3 lý do để giải thích cho hiện tượng tăng huyết áp trong hẹp eo động mạch chủ:Yếu tố cơ học – tắc nghẽn làm tăng sức cản mạch máu;Yếu tố thần kinh – tắc nghẽn làm thay đổi cảm ứng áp lực động mạch cảnh;Yếu tố thận – thiếu máu thận.Tình trạng tăng huyết áp kịch phát thường xảy ra trong 1 tuần sau phẫu thuật chữa hẹp eo động mạch chủ, đây còn gọi là hiện tượng tăng huyết áp dội ngược, được xem là thứ do tăng hoạt động của hệ giao cảm và co thắt mạch máu phản ứng phần xa cũng như tăng hoạt động renin. 3. Các hình thái lâm sàng của tăng huyết áp do hẹp eo động mạch chủ 3.1 Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Hẹp eo động mạch chủ sẽ biểu hiện sớm ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thường trong các trường hợp hẹp eo động mạch chủ trước ống động mạch, bệnh cảnh lâm sàng nặng. Trẻ có tuần hoàn phụ thuộc ống động mạch, khi ống động mạch tắt, tình trạng tưới máu phần dưới cơ thể sẽ không còn, dẫn đến trụy mạch. Trẻ nhỏ cần được thăm khám và phát hiện sớm bệnh lý tim mạch Bởi vậy trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cần được kiểm tra kỹ sau kinh, bắt mạch, đo huyết áp tứ chi để phát hiện sớm. Khi mạch bẹn yếu, huyết áp chi trên và dưới chênh lệch nhau báo hiệu yếu tố gợi ý hẹp eo động mạch chủ ở trẻ sơ sinh.Tắc nghẽn đường ra thất trái là một chẩn đoán phân biệt quan trọng với sốc trong thời kỳ sơ sinh, trong đó bao gồm cả hẹp eo động mạch chủ. Trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi bị hẹp eo động mạch chủ và suy tim hay chẩn đoán nhầm với sốc nhiễm khuẩn hay bệnh lý tại phổi trong một nửa trường hợp.3.2 Ở trẻ lớn và người lớnỞ đối tượng này là một dạng biểu hiện của hẹp eo động mạch chủ với biểu hiện tăng huyết áp chi trên, nghe được tiếng thổi ở gian sườn II cạnh ức trái hoặc ở phía sau lưng do chảy máu qua chỗ hẹp. Người bệnh nên được đo huyết áp cả 2 tay, chân để so sánh.Trẻ lớn và người lớn thường có những triệu chứng điển hình của hẹp eo động mạch chủ, tuy nhiên chỉ 4% trẻ em trên 1 tuổi được chẩn đoán đúng bị hẹp eo động mạch chủ trước khi chuyển đến khám chuyên khoa tim mạch ngay cả khi có bất thường mạch bẹn, tăng huyết áp chi trên trong phần lớn trường hợp. 4. Chẩn đoán tăng huyết áp do hẹp eo động mạch chủ Để chẩn đoán tăng huyết áp do hẹp eo động mạch chủ, người bệnh được chỉ định siêu âm tim nhằm xác định vị trí, kích thước, mức độ hẹp và các tổn thương liên quan. Các phương pháp cận lâm sàng chẩn đoán như chụp CT hay MRI được chỉ định thêm trong các trường hợp tổn thương phức tạp, xác định các mạch máu bất thường, hệ tuần hoàn bàng hệ, theo dõi phình hoặc tái hẹp sau phẫu thuật. Bên cạnh đó thông tim mạch cũng là biện pháp chẩn đoán hiệu quả, đo độ chênh áp chính xác, qua đó có thể tiến hành can thiệp nội mạch. Người bệnh bị tăng huyết áp do hẹp eo động mạch chủ 5. Xử trí tăng huyết áp do hẹp eo động mạch chủ Tùy vào tình trạng của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định điều trị phù hợp và kịp thời. Trường hợp người bệnh biểu hiện sớm, nặng ở trẻ sơ sinh cần sử dụng truyền prostaglandin E1 để mở lại ống động mạch, đồng thời hồi sức tích cực để ổn định sức khỏe của bệnh nhân và mổ cấp cứu, sửa chữa hẹp eo tái tạo lưu thông qua chỗ hẹp.
vinmec
1,028
Những điều cần biết về rối loạn tiền đình Theo thống kê, rối loạn tiền đình là bệnh ngày càng có xu hướng trẻ hóa, bệnh thường tái phát gây ảnh hưởng đến công việc và giảm chất lượng cuộc sống. Người bệnh cần phát hiện sớm và điều trị kịp thời, triệt để tránh những biến chứng không mong muốn có thể xảy ra. 1. Phân loại rối loạn tiền đình Có 2 loại rối loạn tiền đình: – Rối loạn tiền đình ngoại biên (đây là dạng bệnh lành tính, gây chóng mặt, khó chịu trong sinh hoạt cho người bệnh tuy nhiên người bệnh vẫn có thể tự đi đứng được). Cấu tạo cơ quan tiền đình. 2. Nguyên nhân gây rối loạn tiền đình – Áp lực công việc kéo dài, căng thẳng, ngồi trước máy tính quá lâu là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất của bệnh rối loạn tiền đình ở những người làm việc trí thức. – Huyết áp thấp làm cho lượng máu lên não không đủ. – Uống nhiều rượu bia và các chất kích thích. – Cơ thể bị nhiễm độc do sử dụng thuốc hoặc hóa chất cũng là một trong những nguyên nhân gây rối loạn tiền đình. – Mất máu sau sinh cũng là nguyên nhân gây rối loạn tiền đình. 3. Triệu chứng của rối loạn tiền đình – Khi bị rối loạn tiền đình, người bệnh cảm thấy chóng mặt dữ dội, đây là triệu chứng điển hình nhất. Cảm giác chóng mặt khiến mọi vật xung quanh như quay cuồng, đảo lộn kể cả khi người bệnh nằm xuống nghỉ ngơi. – Bên cạnh triệu chứng chóng mặt, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng khác đi kèm như: đau đầu, ù tai, buồn nôn, rung giật nhãn cầu, mất ngủ,… Các biểu hiện này nặng hơn khi người bệnh thay đổi tư thế đột ngột. – Sợ ánh sáng, tiếng động, chỉ muốn yên tĩnh và nơi ít ánh sáng. – Mạch đập nhanh, hạ huyết áp, người có cảm giác mệt muốn lả đi. Chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, mất thăng bằng, mất ngủ,… là các triệu chứng rối loạn tiền đình. 4. Các yếu tố nguy cơ của rối loạn tiền đình – Làm việc trong môi trường có nhiều áp lực, ngồi nhiều, ít vận động, thường xuyên làm việc với máy tính. – Ở trong phòng lạnh kín nên cột sống vùng cổ bị nhiễm lạnh, tình trạng này để lâu ngày sẽ gây co thắt động mạch cột sống thân nền, làm rối loạn điều hòa máu lên não, gây ra rối loạn tiền đình 5. Phương pháp điều trị rối loạn tiền đình Việc đầu tiên cần làm đó là cho người bệnh nằm nghỉ ngơi chỗ yên tĩnh, tránh ánh sáng mạnh. Có thể cho người bệnh uống một ly sữa nhỏ ngọt ấm nóng. Hiện nay điều trị rối loạn tiền đình chủ yếu là điều trị bằng phương pháp nội khoa (sử dụng thuốc) kết hợp với chế độ ăn, uống và tập luyện phù hợp. Điều trị bằng thuốc cần tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ. Có thể bác sĩ sẽ cho sử dụng một số thuốc sau: – Thuốc chống chóng mặt: sử dụng tùy kinh nghiệm của các bác sĩ và tình trạng của bệnh nhân. – Nhóm thuốc tăng tuần hoàn tiền đình, tuần hoàn não: nhóm này thường được sử dụng sau giai đoạn cấp, thường để điều trị duy trì, sử dụng lâu dài. – Trang thiết bị y tế hiện đại giúp chẩn đoán chính xác bệnh, điều trị kịp thời. – Đón tiếp và hướng dẫn tận tình – Được thanh toán BHYT tối đa theo đúng quy định của nhà nước Rối loạn tiền đình tấn công dân văn phòng ngày càng nhiều. Ngay khi có biểu hiện bạn nên đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt để được kiểm tra và có phác đồ điều trị hiệu quả. 7. Phòng bệnh rối loạn tiền đình – Uống nước đủ mỗi ngày (2 lít nước) – Thường xuyên tập thể dục, đặc biệt là tập các động tác vùng cổ vai gáy – Tránh ngồi phòng lạnh lâu và hạn chế ngồi trước máy tính nhiều. – Tạo cho mình tâm lý thoải mái, tránh stress – Ngủ đúng giờ, đủ giấc. – Khám sức khỏe định kỳ 1-2 lần/năm.
thucuc
754
Kawasaki: Căn bệnh lạ đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em (Dân trí) - Trung bình mỗi năm bệnh viện Nhi Đồng 1 tiếp nhận khoảng vài chục bệnh nhân mắc chứng bệnh lạ Kawasaki nhưng trong năm 2009 con số này đã tăng lên đến 100 bệnh nhân. Chỉ trong 10 ngày đầu năm 2010 đã có tới 5 trẻ mắc bệnh. &#160; &#160; Một bệnh nhi mắc bệnh Kawasaki đang được điều trị tại bệnh viện Nhi đồng 1 Khó chẩn đoán &#160; &#160; &#160; Anh H. V. K. , bố của cháu H. T. C. K, bệnh nhi 14 tháng tuổi ở quận Phú Nhuận đang được điều trị tại Nhi Đồng 1, cho biết: "Cách đây 6 ngày con tôi liên tục bị sốt cao kèm theo ói mửa và nổi mẩn đỏ toàn thân. Theo kinh nghiệm của bà nội cháu thì nhiều khả năng con tôi đã bị sốt phát ban nên gia đình đưa cháu tới phòng khám tư nhân để điều trị. Các bác sĩ đã cho cháu uống thuốc hạ sốt nhưng không thấy bớt nên đưa tới khám tại bệnh viện Nhi đồng 1. &#160; &#160; &#160; Các bác sĩ tại bệnh viện Nhi đồng 1 đã làm các xét nghiệm và phát hiện lượng bạch cầu trong máu của cháu tăng cao, viêm đường tiêu hóa, chân tay có dấu hiệu sưng phù, mẩn đỏ trên cơ thể nổi ngày một nhiều hơn, hai mắt đỏ, bong rộp ở miệng... Bác sĩ nói cháu mắc bệnh Kawasaki. Tôi nghe thấy tên bệnh quá lạ - giống như tên gọi của xe gắn máy nên rất lo lắng? Sau khi truyền Gamma globulin và dùng thuốc aspirin con tôi đang dần bình phục". &#160; &#160; &#160; Chưa tìm ra nguyên nhân &#160; &#160; &#160; Theo bác sĩ Vũ Minh Phúc, Trưởng Khoa tim mạch bệnh viện Nhi Đồng 1, Kawasaki là căn bệnh gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi đặc biệt là những trẻ nhỏ từ 1-2 tuổi có nhiều nguy cơ mắc bệnh này hơn cả. Bệnh gây biến chứng phình động mạch vành hoặc giãn động mạch vành do hậu quả của viêm mạch. Tỷ lệ tử vong do bệnh này chiếm khoảng 0,1-1%. Bệnh này do một bác sĩ người Nhật tên là Tomisaku Kawasaki tìm ra vào năm 1967. &#160; Tuy nhiên cho đến nay y tế thế giới vẫn chưa thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh do đó việc điều trị của các bác sĩ chỉ dựa trên những biểu hiện của loại bệnh này. Bệnh khởi phát cấp tính, với những triệu chứng: sốt cao kéo dài; phát ban đỏ khắp cơ thể; hai mắt đỏ, môi đỏ, lưỡi đỏ; bong rộp ở miệng; bong rộp ở đầu các ngón tay, ngón chân; nổi hạch ở cổ; có thể kèm theo sưng và đỏ ở lòng bàn tay, bàn chân. Ngoài ra còn có những triệu chứng khác như: rối loạn tiêu hóa; trẻ có thể bị đau bụng; vàng da; túi mật to; gan to... Đây là loại bệnh nguy hiểm nên nếu không được điều trị kịp thời bệnh có thể gây biến chứng lên tim mạch, làm cho tim to, nhịp tim nhanh, suy tim. Nhưng nguy hiểm nhất là biến chứng làm viêm tắc và giãn mạch vành, có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim, gây đột tử tức thì cho trẻ. Ngoài ra, trẻ cũng có thể bị sưng khớp, viêm màng não, hay viêm phổi, viêm ruột. &#160; &#160; &#160; Bác sĩ Minh Phúc khuyến cáo: "Khi thấy con mình có những triệu chứng nói trên các bậc phụ huynh cần đưa trẻ đến bệnh viện sớm. Vì nếu được điều trị trong vòng 10 ngày kể từ khi trẻ mắc bệnh thì mới có thể ngừa được các biến chứng có thể xảy ra ở tim. Để kéo dài hơn thời gian nói trên thì hiệu quả ngăn ngừa biến chứng sẽ giảm xuống". &#160; &#160; &#160; Vân Sơn
medlatec
644
Cảnh báo những dấu hiệu bị hóc xương Dấu hiệu bị hóc xương có thể từ đơn giản đến phức tạp, dễ dàng nhận ra với bản thân người bị hóc. Thế nhưng, nhận biết hóc xương với người khác thì đôi khi lại không đơn giản, nhất là với trẻ nhỏ. Thêm nữa, nếu xương hóc trở thành dị vật để quên thì những vấn đề nguy cơ lâu dài rất khó đoán. Do đó, cần nắm rõ những triệu chứng này để nhận biết và điều trị sớm tình trạng hóc xương. 1. Nhận biết nguyên nhân tình huống hóc và dấu hiệu bị hóc xương 1.1. Hóc xương do nhiều nguyên nhân Hóc xương là vấn đề khá phổ biến trong đời sống và có thể diễn ra với mọi đối tượng, nhưng trong đó, trẻ em và người già thường là những đối tượng thường xảy ra vấn đề này hơn cả. Đây là tình trạng xương trong quá trình ăn uống không được lọc bỏ hoàn toàn, bị nuốt xuống cùng nước hoặc các thức ăn khác nhưng do hình dạng, cấu tạo đặc biệt, bị giữ lại khu vực hầu họng. Hóc xương hình thành từ những nguyên nhân rất đơn giản Hóc xương thường do tâm lý chủ quan không chú ý trong ăn uống, hoặc do không nhai trước khi nuốt (với người già không còn răng và trẻ nhỏ chưa có đủ răng) hình thành. Hóc xương thường xảy ra trong các tình huống như: – Ăn vội vàng, qua loa. – Vừa ăn vừa uống rượu, bia, nước,… – Không nhai hoặc nhai không kỹ trước khi nuốt – Hẹp thực quản. – Bệnh tâm thần. – Bệnh nhân mới trải qua gây mê. Đây cũng là những vấn đề mà chúng ta cần tránh để ngăn ngừa việc hóc xương xảy đến với mình. 1.2. Nhận biết các dấu hiệu khi bị hóc xương Nhận biết tình huống hóc không quá khó khăn. Các triệu chứng hóc thường đến ngay sau khi người bệnh bị hóc. Đó là tình trạng đang nuốt đột nhiên cảm thấy đau, vướng ở vùng cổ họng. Phản ứng thông thường lúc này là tình trạng ho hoặc nôn trớ (với trẻ em) nhằm đẩy dị vật xương ra khỏi khu vực cổ. Rất nhiều trẻ trong tình huống này có thể ho dữ dội, mặt mày đỏ ửng hoặc nôn trớ không ngừng nhưng không nôn ra bất cứ thứ gì. Kèm theo tình trạng này thường là việc nuốt vướng và dễ nghẹn. Sau khi bị hóc, người bệnh thường có phản ứng như cho tay vào móc họng, đấm ngực, cố nuốt,… Với trẻ em, các hành động còn chưa rõ ràng, các bé thường quờ quạng đưa tay lên khu vực họng nên cha mẹ hãy chú ý vấn đề này. Với trẻ đã lớn cũng như người trưởng thành, hành động này có thể làm cho niêm mạc họng trầy xước phù nề. Nhiều khi, hành động này cũng có nguy cơ khiến xương bị hóc cắm sâu vào các mô/niêm mạc, khiến việc lấy dị vật xương sau này khó khăn hơn. Trong trường hợp xương không được loại bỏ sẽ để lại vấn đề viêm nhiễm, khiến miệng có thể có mùi kèm theo tình trang đau họng, không ăn uống được,… 1.3. Phân biệt một số hiện tượng – Hóc giả: Đây là trường hợp bệnh nhân có các triệu chứng cơ bản như đau khi nuốt, nuốt vướng nhưng không sốt,… Trong trường hợp này, khi chụp phim sẽ không thấy hình ảnh dị vật hay dày phần mềm trước cột sống cổ. – Dị vật đã trôi: Đôi khi xương hóc có thể tự trôi xuống theo đường dạ dày. Tại vị trí xương đã bị mắc hóc có thể trở thành ổ viêm, khiến cho bệnh nhân ăn uống vẫn cảm thấy đau. – Khối u thực quản cũng gây cảm giác nuốt vướng, nghẹn cùng thể trạng gầy. Cần phân biệt hóc xương với các hiện tượng khác 2. Xử trí đúng cách khi nhìn thấy các dấu hiệu khi bị hóc xương 2.1. Một số lưu ý Khi bị hóc xương, người bệnh nên chú ý thực hiện những lưu ý sau: – Không cố ăn hay nuốt thêm, đồng thời cần tống hết thức ăn đang trong miệng ra ngoài. – Ngậm một ngụm nước và sau đó thử xem cảm giác nuốt vướng còn không. Nếu vẫn còn hiện tượng này, người bệnh nên chú ý nhờ 1 người khác kiểm tra và gắp xương hóc. Người hỗ trợ dùng đèn pin soi xem xương hóc ở đâu. Nếu có thể nhìn thấy xương bị hóc, người hỗ trợ nhẹ nhàng dùng kẹp y tế để gắp xương ra. Tuyệt đối không dùng tay để móc xương khỏi cổ họng của người bệnh để tránh nguy cơ đẩy xương vào sâu hơn. 2.2. Nhờ bác sĩ xử lý xương gây hóc – Nhiều trường hợp xương hóc ở vị trí đặc biệt, bác sĩ có thể chỉ định chụp phim X-quang để thấy xương. – Nếu xương ở bị trí sâu không thể gắp được, hoặc với trẻ em thường quấy khóc không hợp tác, bác sĩ có thể gây mê để lấy xương ra. Tuy nhiên, đây là số ít và là phương pháp bác sĩ không khuyến khích dùng đến, vì gây mê đòi hỏi nhiều thủ tục kiểm tra khác và cũng có thể xảy ra một số tai biến (dù rất hiếm). Thăm khám bác sĩ để xác định đúng và chữa hóc xương nhanh chóng 3. Đề phòng hóc xương Các món ăn hằng ngày chúng ta sử dụng có liên quan nhiều đến xương. Trong khi đó, hóc xương có thể là nguyên nhân đầu dẫn đến các vấn đề bệnh nhiễm trùng do xương ở lại và gây viêm nhiễm niêm mạc họng. Bên cạnh đó, dị vật họng có nguy cơ trở thành dị vật đường thở, gây ra các vấn đề như áp xe phổi, viêm phế quản, viêm phổi, cùng các hiện tượng như khó thở, thậm chí là ngưng thở nguy hiểm cho tính mạng. Vì thế, cần luôn cẩn trọng để tránh vấn đề xương gây hóc. Cần chú ý ăn chậm nhai kỹ để không bị hóc. Tránh các tình huống dễ hóc như: cười, nô đùa khi ăn uống, ăn khi say,… Gia đình có trẻ nhỏ cần chú ý lọc xương kỹ trước khi cho trẻ ăn. Đồng thời, nên giáo dục trẻ ý thức về tầm nguy hiểm của vấn đề hóc cũng dạy trẻ cách phòng tránh phù hợp. Nhìn chung, khi nhận thấy các dấu hiệu bị hóc xương, cần sớm tìm cách giải quyết để tránh bị những vấn đề biến chứng mà hóc có thể đem lại, gắp xương đúng cách, tìm đến các bác sĩ để gắp xương và giải quyết viêm nhiễm phù hợp. Bên cạnh đó, cần nâng cao năng lực phòng tránh hóc cho bản thân cũng như các thành viên trong nhà, đặc biệt là trẻ nhỏ.
thucuc
1,202
Tư vấn: Kết quả xét nghiệm Double Test như thế nào là bình thường? Xét nghiệm Double Test có thể giúp mẹ bầu phát hiện sớm những rối loạn di truyền ở thai nhi, từ đó đưa ra biện pháp can thiệp kịp thời. Vậy, kết quả xét nghiệm Double Test như thế nào là bình thường? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về phương pháp này, đồng thời giải thích các chỉ số có trong kết quả. 1. Xét nghiệm Double Test là gì? Để hiểu được kết quả xét nghiệm Double Test như thế nào là an toàn thì trước hết bạn nên tìm hiểu về loại hình xét nghiệm này. Có thể bạn chưa biết, mặc dù phát triển trong bụng mẹ nhưng thai nhi vẫn chịu nhiều tác động của các yếu tố liên quan đến rối loạn di truyền như: hội chứng Down, Edwards, dị tật tim mạch,… Nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời thì ngay sau khi sinh ra sức khỏe của bé sẽ bị ảnh hưởng nặng nề. Để phát hiện sớm những bất thường của thai nhi, mẹ bầu nên làm xét nghiệm Double Test trước khi sinh. Bởi vì khi có sự lệch bội lẻ nhiễm sắc thể thì các chỉ số trong máu của mẹ bầu sẽ thay đổi. Do đó, việc định lượng các nồng độ này sẽ giúp bác sĩ đánh giá được nguy cơ dị tật bẩm sinh. Trong xét nghiệm Double Test, bác sĩ sẽ lấy mẫu máu tĩnh mạch của mẹ để xác định nồng độ β-h CG tự do và PAPP-A. Sau đó tiến hành siêu âm để đo độ mờ da gáy, chiều dài đầu - mông của thai nhi. Đồng thời kết hợp với những thông Ưu nhược điểm của xét nghiệm: Xét nghiệm Double Test không gây ảnh hưởng đến đến thai nhi nên mẹ bầu có thể yên tâm thực hiện. Ngoài việc cho kết quả sớm thì xét nghiệm này có độ chính xác khá cao, có thể phát hiện được 80 - 90% trường hợp mắc hội chứng Down, 95% trường hợp mắc hội chứng Edwards và Patau. Khi nào nên thực hiện xét nghiệm: Theo lời khuyên của bác sĩ, thai phụ nên thực hiện xét nghiệm Double Test ở tuần thứ 11 - 13, tốt nhất là tuần 12 của thai kỳ để cho kết quả chính xác. Xét nghiệm này hoàn toàn cần thiết với tất cả mẹ bầu, đặc biệt là những trường hợp dưới đây: Mang thai khi lớn tuổi, từ 35 tuổi trở lên. Mẹ bầu đã từng bị sảy thai, lưu thai,… Trong gia đình có người thân bị dị tật bẩm sinh. Mẹ bầu thường xuyên tiếp xúc với chất độc hại hoặc bị nhiễm virus trong quá trình mang thai. 2. Xét nghiệm Double Test như thế nào là bình thường? Vậy xét nghiệm Double Test như thế nào là bình thường? Khi có kết quả, bác sĩ sẽ giải thích cho bạn hiểu về các thông số. Dựa vào giá trị của β-h CG tự do và PAPP-A để đánh giá nguy cơ thai nhi bị dị tật, cụ thể: Nồng độ β-h CG tự do trong máu bình thường thấp hơn 0,4 Mo M hoặc lớn hơn 2,5 Mo M. PAPP-A thấp hơn 0,4 Mo M. Kết hợp với các thông số đo độ mờ của da gáy như: Trường hợp độ mờ da gáy < 3 mm thì nguy cơ thai nhi bị dị tật bẩm sinh là thấp. Trường hợp độ mờ da gáy > 3,5 mm thì thai nhi có nguy cơ cao bị dị tật. Ngoài ra, nguy cơ mắc chứng Down của thai nhi phụ thuộc vào tuổi của mẹ bầu là 1/250. Do đó, nếu kết quả đưa ra mẫu số > 250 thì thai nhi có nguy cơ thấp và ngược lại < 250 là nguy cơ cao. Đối với hội chứng Edwards và Patau, nguy cơ mắc của thai nhi phụ thuộc vào tuổi của mẹ là 1/100. Trong đó, nếu kết quả đưa ra là > 100 thì nguy cơ thai nhi mắc phải hội chứng này thấp và ngược lại. 3. Nên làm gì khi xét nghiệm Double Test bất thường Mẹ bầu nên làm gì khi nhận được kết quả xét nghiệm Double Test nguy cơ cao? Xét nghiệm Double Test chỉ mang tính chất sàng lọc và xác định nguy cơ dị tật bẩm sinh cao hay thấp. Do đó khi có kết quả bất thường, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn thực hiện thêm những xét nghiệm chuyên sâu để chẩn đoán chính xác hơn. Xét nghiệm không xâm lấn NIPT: So với Double Test thì xét nghiệm không xâm lấn NIPT có độ nhạy cao hơn nhiều. Xét nghiệm này có thể phân tích được ADN tự do của thai nhi từ mẫu máu tĩnh mạch của mẹ trong tuần thứ 9 thai kỳ. Xét nghiệm NIPT giúp kiểm tra lại kết quả của xét nghiệm Double Test, đồng thời phát hiện nhiều bệnh dị tật bẩm sinh hơn như: Klinefelter, Turner,… Tuy nhiên chi phí thực hiện khá cao và bác sĩ phải nhắc khi áp dụng cho các mẹ bầu có tiền sử thai lưu, sảy thai, thai sinh ra bị dị tật,… Thủ thuật xâm lấn: Sau khi thực hiện các xét nghiệm sàng lọc với độ chính xác cao, nếu vẫn nhận được kết quả thai nhi có nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh thì bác sĩ sẽ đề nghị bạn thực hiện các thủ thuật xâm lấn như: sinh thiết gai nhau, chọc dò dịch ối,… Những phương pháp này đều có thể bóc tách được ADN của thai nhi, từ đó đưa ra kết luận chính xác về vấn đề rối loạn di truyền. Khi đã nắm được tình trạng dị tật của thai nhi, bác sĩ sẽ tư vấn và đưa ra các biện pháp can thiệp, nhằm khắc phục hậu quả nhanh chóng. Vì vậy, những xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh hết sức cần thiết với mẹ bầu. Chắc hẳn sau khi đọc xong bài viết, bạn đã biết được kết quả xét nghiệm Double Test như thế nào là bình thường. Để phát hiện những dị tật bất thường của thai nhi, mẹ bầu nên thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh. Những xét nghiệm này đều hết sức cần thiết, bác sĩ có thể dựa vào đây để nắm được tình trạng của thai nhi và đưa ra biện pháp can thiệp sớm.
medlatec
1,079
Thiếu kali có biểu hiện gì? Những dấu hiệu nhận biết Kali là khoáng chất hỗ trợ cân bằng nước và điện giải bên trong của cơ thể. Nếu thiếu hụt kali, sức khỏe của bạn có thể bị ảnh hưởng ít nhiều. Vậy thiếu kali có biểu hiện gì? Dưới đây là một vài thông tin về các vấn đề sức khỏe khi bị thiếu hụt kali mà bạn có thể tham khảo. 1. Vai trò của kali đối với cơ thể Kali là một vi khoáng chất quan trọng đối với cơ thể con người. Những ion kali ở bên trong máu sẽ giúp kiểm soát được các chức năng thần kinh và cả nhịp tim. Khoảng 98% lượng kali có trong cơ thể đều được tìm thấy ở trong các tế bào. Tình trạng thiếu kali thường xuất hiện ở những người sử dụng thuốc lợi tiểu. Ngoài ra, một số loại thuốc kháng sinh, thuốc chống nôn mửa, thuốc tiêu chảy hoặc thuốc nhuận tràng nếu sử dụng quá liều lượng,... cũng có thể khiến cho lượng kali trong cơ thể giảm về mức thấp. Trước khi tìm hiểu chủ đề thiếu kali có biểu hiện gì, bạn cần nắm rõ được vai trò của thành phần này đối với cơ thể:Duy trì sự cân bằng của muối và nước ở trong cơ thể: Đây là điều cần thiết để duy trì được hình dạng của các tế bào. Kali là chất điện giải quan trọng trong tế bào và natri là chất điện giải chính là của ngoại bào. Nếu nồng độ các chất điện giải bị mất cân bằng sẽ khiến cho tế bào co lại hoặc bị sưng lên rồi vỡ ra. Hiện tượng này có thể tác động không tốt cho nội tạng. Duy trì hệ thống các dây thần kinh và cơ bắp: Chức năng chính của các dây thần kinh và hệ cơ bắp phụ thuộc khá nhiều vào các ion kali và canxi. Nếu cơ thể thiếu kali thì các dây thần kinh cung cấp đến các chi có thể sẽ không hoạt động. Từ đó, cơ thể sẽ xuất hiện những triệu chứng giống như bị tê liệt. Tham gia vào quá trình điều hòa và co bóp ở tim: Các tín hiệu của hệ thần kinh sẽ được tạo nên khi lượng natri đi vào trong các tế bào và khi lượng kali đi ra ngoài. Nồng độ kali ở mức thấp hoặc cao đều sẽ có tác động đến các tín hiệu thần kinh và khiến nhịp tim không đồng đều, tính mạng bị đe dọa. Ngoài ra, các cơ ruột cũng sẽ bị tác động khi nồng độ kali thấp gây nên tình trạng căng phồng ruột. 2. Thiếu kali có biểu hiện gì? Những biểu hiện của cơ thể khi bị thiếu hụt kali có thể kể đến như:2.1. Yếu cơMột trong những triệu chứng đầu tiên trả lời cho câu hỏi thiếu kali có biểu hiện gì chính là sự thay đổi của sức khỏe cơ bắp. Lượng kali không đủ có thể khiến cho các chức năng của tế bào cơ trở nên yếu hơn và có thể làm hỏng cơ của bạn. Chính vì vậy, sự thiếu hụt này có thể gây nên tình trạng căng cứng cơ, bị suy nhược sâu và khiến cơ bị đau nhức. 2.2. Khiến cơ thể cảm thấy ngứa ran Khi cơ thể không có đủ nồng độ kali cần thiết sẽ cảm thấy ngứa ran vô cùng khó chịu. Kali đóng một vai trò quan trọng đối với sức khỏe hệ thần kinh. Nếu lượng kali thấp có thể làm xuất hiện những ảnh hưởng tiêu cực của những xung điện truyền từ da đi qua các cơ và vào trong tủy sống - não. Đây chính là lý do khiến cho các chi bị mất cảm giác và xuất hiện cảm giác ngứa ran khó chịu. Ngoài ra, hàm lượng kali thấp cũng có thể là nguyên nhân khiến các cơ bị co giật. Vì vậy, nếu bạn nhận thấy mình có những triệu chứng kể trên thì có thể bạn đã bị thiếu hụt kali. 2.3. Cảm xúc và tinh thần bị ảnh hưởng Một trong những triệu chứng dễ nhận thấy khi cơ thể thiếu kali chính là các vấn đề liên quan đến cảm xúc và tinh thần. Như đã nói, kali là một loại khoáng chất không thể thiếu đối với hoạt động của các chức năng não lẫn sức khỏe tinh thần. Khoáng chất này sẽ giúp duy trì quá trình dẫn truyền thần kinh cùng với khả năng dẫn điện của não. Bên cạnh đó, kali cũng rất cần cho quá trình vận chuyển các serotonin - hoạt chất giúp dẫn truyền thần kinh để thúc đẩy cảm giác của sự hạnh phúc. Đó cũng là lý do cho thấy sự thiếu hụt kali sẽ gây nên sự biến đổi của tâm trạng, gây lú lẫn, mê sảng và có hiện tượng ảo giác hay trầm cảm. 2.4. Tăng huyết áp Thiếu kali có biểu hiện gì? Huyết áp tăng cao chính là triệu chứng điển hình và cũng rất phổ biến mà bạn cần lưu ý. Trên thực tế, kali có thể khiến cho mạch máu giãn ra. Khi cơ thể không đủ hàm lượng khoáng chất này thì các mạch máu sẽ bị co giãn và gây nên tình trạng huyết áp cao. Thêm vào đó, kali cũng là khoáng chất hỗ trợ cân bằng những tác động tiêu cực do natri gây nên. Khi bị thiếu hụt kali thì sự cân bằng natri cũng sẽ bị rối loạn. Kéo theo đó là những tác động không tốt đến chỉ số huyết áp. Tuy nhiên, vẫn có thêm nhiều yếu tố khác khiến cho huyết áp tăng cao. Vì vậy, bạn nên đi khám để được bác sĩ kiểm tra, chẩn đoán chính xác nguyên nhân của vấn đề này. 2.5. Bị táo bón Táo bón cũng là một triệu chứng cảnh báo cơ thể đang bị thiếu kali. Không chỉ quan trọng với cơ bắp mà kali còn có tác dụng giúp cho hệ tiêu hóa được hoạt động tốt hơn. Vì vậy, khi cơ thể bị thiếu kali thì chúng có thể phá vỡ những chức năng cơ không tự chủ của ruột và dạ dày. Nếu những cơ này hoạt động hiệu quả thì quá trình tiêu hóa và trao đổi chất cũng tốt hơn. Trong khi đó, khi chức năng cơ hoạt động kém thì tình trạng táo bón có thể xuất hiện. Đi kèm với đó là một vài triệu chứng như bị chuột rút, đau bụng hoặc chướng bụng. 2.6. Tim đập nhanh hơn Nếu bạn đang gặp phải những vấn đề liên quan đến sức khỏe tim mạch thì nguyên nhân cũng có thể là do cơ thể bị thiếu kali. Cụ thể như tim đập nhanh hơn và nhịp tim bất thường không rõ nguyên nhân. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng việc thiếu kali có thể khiến cho nhịp bình thường của tim bị phá vỡ. Vì vậy, cơ thể cần được bổ sung đủ lượng kali để hỗ trợ bảo vệ tim tránh khỏi tình trạng đột quỵ, bị đau tim và nhiều bệnh lý khác liên quan đến tim. 2.7. Mệt mỏi Một vài trường hợp mệt mỏi không rõ nguyên nhân có thể do bạn đang bị thiếu kali. Thực tế, những tế bào ở trong cơ thể đều cần có một lượng kali đủ để duy trì các hoạt động bình thường của chúng. Khi khoáng chất này bị thiếu hụt sẽ có những tác động không tốt đến các chức năng của cả tế bào lẫn các cơ quan. Đó là lý do vì sao bạn có thể bị mệt khi không được cung cấp đủ kali.
medlatec
1,302
Xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung cần được thực hiện sớm Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh phổ biến ở nữ giới. Tỷ lệ tử vong của bệnh tăng cao do việc phát hiện và điều trị ở giai đoạn muộn. Chính vì vậy, xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung là phương pháp tốt nhất giúp điều trị thành công ở giai đoạn sớm. 1. Tầm soát ung thư cổ tử cung là gì? Xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung là phương pháp dựa trên các phân tích giúp phát hiện sớm các tế bào bất thường ở cổ tử cung. Những tế bào bất thường này lâu dài sẽ phát triển và trở thành các tế bào ung thư. Việc tiến hành làm các xét nghiệm giúp theo dõi và phát hiện sớm. Từ đó, bệnh nhân sẽ được chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Thông thường với những bệnh nhân được điều trị ở giai đoạn sớm (giai đoạn tại chỗ) thì gần như điều trị khỏi hoàn toàn được. Tại Việt Nam ung thư cổ tử cung thường gặp ở phụ nữ. Ở giai đoạn đầu bệnh thường không có những triệu chứng rõ rệt. Thường chỉ khi thấy có chảy máu bất thường ở âm đạo thì bệnh nhân mới đi thăm khám. Hầu hết khi phát hiện bệnh đều ở giai đoạn muộn. Điều này khiến cho việc điều trị trở nên khó khăn và tốn kém, do phải áp dụng nhiều phương pháp kỹ thuật điều trị. Ung thư cổ tử cung thường phát triển âm thầm trong một thời gian dài. Việc tầm soát cho phép phát hiện những thay đổi ở tế bào cổ tử cung. Những thay đổi này có diễn biến chậm nhưng nó có thể là nguyên nhân dẫn đến ung thư cổ tử cung. Vì vậy, thăm khám, xét nghiệm định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm những bất thường trước khi bệnh trở nên nghiệm trọng. Do đó, bạn đừng ngần ngại, lo lắng, thường xuyên kiểm tra định kỳ giúp cải thiện, nâng cao tình trạng sức khỏe. 2. Bởi đây là bệnh ung thư nguy hiểm đứng thứ 2 sau ung thư vú ở phụ nữ. Tuy nhiên, trong trường hợp cơ thể có những dấu hiệu bất thường thì bạn nên đi kiểm tra sớm để phát hiện kịp thời. Các xét nghiệm làm tầm soát ung thư cổ tử cung hiện nay bao gồm Pap Smear (Thin prep test) và HPV test. Bởi virus HPV được coi là thủ phạm chính gây lên ung thư cổ tử cung chiếm tới 75 - 80% các trường hợp ung thư cổ tử cung. 3. Xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung thế nào cho đúng? Tầm soát ung thư cổ tử cung giúp ngăn chặn và điều trị sớm. Hiện nay với sự phát triển của khoa học hiện đại có rất nhiều phương pháp để phát hiện sớm như: Pap Smear (phết tế bào cổ tử cung), xét nghiệm HPV, soi cổ tử cung. Xét nghiệm Pap smear được thực hiện nhanh chóng, đơn giản, không hề gây ra đau đớn. Phương pháp này giúp tìm kiếm các tế bào bất thường ở bể mặt cổ tử cung và lỗ ngoài cổ tử cung. Xét nghiệm Thinprep test được sử dụng phổ biến hiện nay. Xét nghiệm HPV giúp phát hiện 12 type nguy cơ cao, trong đó có 2 type HPV 16, 18 là nguy cơ rất cao gây ung thư cổ tử cung. Để đạt được kết quả chính xác nhất, các bác sĩ khuyến cáo nên làm kết hợp giữa xét nghiệm PAP Smear (Thin prep test) và HPV để tránh những bỏ sót những tổn thương chưa rõ ràng.
medlatec
635
Có nên dùng thuốc bổ gan khi đang mắc viêm gan C? Với tác dụng tăng cường chức năng gan, bảo vệ nhu mô, thuốc bổ gan đang được nhiều người tin dùng. Tuy vậy, đối với những người mắc viêm gan C cần thận trọng khi sử dụng thuốc. Bởi thuốc bổ gan có thể làm hạ men gan gây nguy hiểm cho sức khỏe. 1. Thuốc bổ gan Thuốc bổ gan được sử dụng khi bị suy giảm chức năng gan hoặc enzym gan ALT tăng bất thường. Khi sử dụng thuốc đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ, thuốc sẽ hỗ trợ khi gan bị tổn thương hay bị rối loạn chức năng gan. Người bệnh sẽ được yêu cầu dừng uống thuốc khi gan trở lại bình thường.Hiện nay, thuốc bổ gan được chia thành 2 loại:Loại 1 gồm: cianidanol, essential, flumeciol, methionin... là thuốc thuộc nhóm hợp chất tổng hợp. Loại 2 là thuốc thuộc nhóm dược chất chiết xuất từ dược liệu, dược thảo gồm: biphenyl dimethyl dicarboxylat, silymarin...Trong đó, methionin là thuốc thuộc nhóm hợp chất tổng hợp được biết nhiều nhất với chức năng hỗ trợ gan. Menthionin đem lại rất nhiều tác dụng như:Acid amin cần thiết có chứa lưu huỳnh trong menthionin giúp sản xuất các chất chống ôxy hóa chứa lưu huỳnh khác như cystein, taurin Chức năng gan suy giảm nên dùng thuốc bổ gan Giúp gan sản xuất glutathion dùng cho việc hóa giải chất độc (như khi nhiễm độc do dùng paracetamol liều cao)Giúp việc chuyển hóa mỡ, ngăn chặn sự tích tụ mỡ ở gan, được coi là chất hướng mỡ. Là yếu tố cần thiết để sản xuất carnitin, một chất dinh dưỡng tự nhiên có trong các mô cơ, cung cấp năng lượng cho cơ hoạt động cơ kể cả cơ tim, hỗ trợ sự vận động cho tim và hệ tuần hoàn khi bình thường cũng như khi cần nâng cao cường độ. Acid amin cần thiết có chứa lưu huỳnh giúp hình thành collagen làm giảm dị ứng (như viêm mũi dị ứng), giúp cho sự phát triển mô liên kết da, móng tay...Tuy nhiên, việc lạm dụng methionin một cách quá mức có thể dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe, nhất là đối với bệnh nhân viêm gan C. 2. Mắc viêm gan C có nên dùng thuốc bổ gan? “ Mắc viêm gan C có nên dùng thuốc bổ gan?”. Câu trả lời là có nhưng không được tự ý mua và uống thuốc bổ gan, mà cần có sự chỉ định của bác sĩ.Điều trị viêm gan C, người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt phương pháp điều trị của bác sĩ, đồng thời thay đổi lối sống lành mạnh như: tập thể dục, thực hiện chế độ ăn uống khoa học, tránh xa rượu bia, thuốc lá... Ngoài ra bạn có thể sử dụng thuốc bổ gan, nhưng phải theo chỉ định liều lượng của bác sĩ. Nếu sử dụng thuốc bổ gan bừa bãi có thể làm tăng thêm gánh nặng chuyển hóa cho gan, làm trầm trọng hơn những triệu chứng của bệnh viêm gan C.Dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng thuốc bổ gan cho bệnh nhân viêm gan C: Bệnh nhân suy gan chống chỉ định với methionin Chỉ dùng thuốc bổ gan khi bệnh đang ở trạng thái ổn định hay tương đối ổn định.Cần bỏ hẳn thuốc lá, rượu bia khi sử dụng thuốc để tăng hiệu quả sử dụng thuốc.Khi sử dụng methionin mà xuất hiện các triệu chứng như: buồn nôn, ngủ gà, nhiễm toan, tăng nitơ máu cần ngay lập tức dừng uống thuốc và đến bệnh viện để được thăm khám.Những người có chức năng gan yếu cho dù không mắc viêm gan có thể sử dụng thuốc nhưng cần có sự tư vấn của bác sĩ. Việc tự ý sử dụng thuốc có thể làm hạ men gan sẽ nguy hại đến sức khỏe.Bệnh nhân suy gan chống chỉ định sử dụng methionin. Bởi methionin có thể làm giảm chức năng chuyển hóa của gan, giảm chu trình acid folic gan - ruột. Đồng thời, khiến tình trạng tổn thương gan nặng hơn, kéo theo bệnh lý bệnh não gan tiến triển mạnh.Lạm dụng thuốc trong một thời gian dài có thể dẫn tới bị bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu acid folic - máu cấp rất nguy hiểmỞ người bị tắc động mạch não hoặc ngoại vi thường có lượng homocystein máu cao), sử dụng methionin liều cao hoặc dài ngày sẽ làm tăng homocystein máu, tăng homocystein niệu, làm xuất hiện hay nặng thêm bệnh xơ vữa động mạch, tắc mạch do huyết khối, chậm phát triển tinh thần, loãng xương.Như vậy, những sai lầm khi sử dụng methionin có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe, nhất là đối với bệnh nhân mắc viêm gan C. Do vậy, khi sử dụng methionin cần theo đúng chỉ định, thời điểm và liều lượng mới có hiệu quả và tránh được tai biến do thuốc...Nên khám định kỳ 3-6 tháng hoặc khi có dấu hiệu như đau vùng gan, sụt cân, mệt mỏi, vàng da, sốt. Ngoài ra, Gói sàng lọc gan mật toàn diện giúp khách hàng:Đánh giá khả năng làm việc của gan thông qua các xét nghiệm men gan;Đánh giá chức năng mật; dinh dưỡng lòng mạch;Tầm soát sớm ung thư gan;Thực hiện các xét nghiệm như Tổng phân tích tế bào máu, khả năng đông máu, sàng lọc viêm gan B,CĐánh giá trạng thái gan mật qua hình ảnh siêu âm và các bệnh có nguy cơ ảnh hưởng gây ra bệnh gan/làm bệnh gan nặng hơn.
vinmec
961
Khắc phục hiện tượng khó thở, tim đập nhanh khi mang thai Tim đập nhanh khi mang thai là hiện tượng thường gặp đối với đa số mẹ bầu, khiến cho các mẹ không khỏi lo lắng. 1. Nhịp tim tăng nhanh ở phụ nữ mang thai Một phụ nữ tình trạng sức khỏe bình thường có nhịp tim trung bình khoảng 70 nhịp/phút. Tuy nhiên khi có thai, nhịp tim của người phụ nữ sẽ tăng dần kể từ tuần lễ thứ 10 của thai kỳ, có thể rơi vào khoảng 80 - 90 nhịp/phút.Vào giai đoạn cuối kỳ mang thai, tim có thể đập nhanh hơn trước mỗi phút chừng 10 nhịp, lúc này lượng máu tim phải thực hiện bơm đi mỗi ngày để nuôi cả cơ thể mẹ và thai nhi cũng tăng lên.Khi thai nhi được 25 tuần tuổi, lượng máu qua tim người mẹ có thể tăng lên từ 30-50%, như vậy tương đương lượng công việc mà tim phải “làm thêm” mỗi ngày là phải cung cấp thêm từ 2160 - 3600 lít máu, tức là khoảng 2 - 4 tấn máu. 2. Vì sao tim đập nhanh khi mang thai? Lý do khiến cho tim của người phụ nữ mang thai phải làm việc nhiều hơn như vậy vì lúc này, ngoài việc nuôi dưỡng bản thân, cơ thể của mẹ còn phải cung cấp thêm oxy và các chất dinh dưỡng nhiều hơn nữa để nuôi dưỡng thai nhi, khiến cho tim người mẹ phải “bận rộn” hơn để có thể phục vụ cho cả mẹ và con.Ngoài ra, tình trạng thiếu máu còn là một nguyên nhân của hiện tượng tim đập nhanh khi mang thai. Trong quá trình mang thai, cơ thể người mẹ thường gặp phải tình trạng thiếu máu do thiếu sắt và tăng nhu cầu oxy. Thiếu máu khiến cho mẹ cảm thấy khó thở tim đập nhanh, mệt mỏi, chóng mặt. Mẹ bầu cần phải lưu ý vấn đề này với bác sĩ, bởi vì nếu không được điều trị, tình trạng thiếu máu có thể trở nên nghiêm trọng hơn, ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi. Những cảm giác khó chịu sẽ luôn đồng hành cùng hai mẹ con trên suốt chặng đường 38 - 42 tuần thai. Tim đập nhanh khó thở chỉ là một trong số đó và rất ít người có thể tránh được. Tim phải đập nhanh hơn khi mang thai để phục vụ cho cả mẹ và thai nhi. 3. Mẹ bầu khó thở tim đập nhanh có sao không? Đối với những phụ nữ sức khỏe bình thường, những triệu chứng của thai sản như tim đập nhanh, khó thở khi mang thai là vấn đề hoàn toàn tự nhiên, những thay đổi trong thời kỳ mang thai là điều hoàn toàn bình thường. Mẹ bầu không nên lo lắng mà hãy xem đó là một phần của thai kỳ và tích cực trao đổi với bác sĩ để kiểm soát tốt những vấn đề có thể xảy ra. Bên cạnh đó, đa phần những biểu hiện khó chịu này sẽ dần biến mất và trở về bình thường sau khi sinh xong.Bình thường là vậy, nhưng đối với những phụ nữ đang mắc bệnh tim mạch, chức năng tim vốn đã không tốt, thì sự thay đổi nhịp tim trong khoảng thời gian này có thể sẽ trở nên nguy hiểm, nhiều khả năng xảy ra hiện tượng suy tim hoặc rối loạn nhịp tim.Mẹ bầu nên thông báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu nhận thấy các triệu chứng trầm trọng hơn, điển hình như:Cảm giác rõ nhịp tim tăng lên đột ngột, tim đập không đều, hồi hộp không rõ nguyên nhân, đánh trống ngực.Khó thở nặng, tím tái hoặc cảm thấy yếu dần đi sau khi thấy tim đập nhanh.Đau tức ngực, tình trạng trở nên đặc biệt nghiêm trọng khi gắng sức làm gì đó.Khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi, khi nằm hoặc khó thở vào ban đêm. Mẹ bầu nên thông báo cho bác sĩ ngay nếu nhận thấy các triệu chứng trầm trọng hơn. 4. Cách khắc phục hiện tượng tim đập nhanh khi mang thai Để hạn chế biến chứng loạn nhịp tim, khó thở trở nặng, mẹ bầu cần phải dành thời gian nghỉ ngơi, không nên cố gắng vận động, làm việc quá sức. Việc lên xuống cầu thang cũng nên từ từ, đi chậm rãi, nếu cảm thấy mệt do tim đập nhanh và khó thở khi đang làm bất cứ việc gì thì nên dừng lại, nghỉ ngơi.Khi đến giai đoạn giữa và càng gần cuối của thai kỳ, mẹ bầu phải đặc biệt chú ý đến việc nghỉ ngơi, hạn chế làm việc, không nên hoạt động mạnh. Điều này sẽ có lợi trong việc bảo vệ tim và phổi của mẹ, cũng là để giảm nhẹ hiện tượng tim đập nhanh và khó thở. Nếu những triệu chứng của thai kỳ trở nên trầm trọng bất thường, mẹ bầu cần phải được chở đến bệnh viện ngay lập tức.Cần phải nhấn mạnh, khó thở và tim đập nhanh khi mang thai là một hiện tượng bình thường ở đa số mẹ bầu, không phải là bệnh lý. Đây chỉ là sự thay đổi sinh lý cơ thể trong quá trình mang thai, mẹ bầu không nên căng thẳng hay lo lắng. Ngược lại, cần phải giữ cho tinh thần lạc quan, vui vẻ, chú ý về thói quen sinh hoạt, làm việc, tâm sự nhiều hơn với các ông bố tương lai về những vấn đề gặp phải, để khi cần thiết thì họ chính là những người hỗ trợ tốt nhất của hai mẹ con. Tư vấn cách phòng tránh trầm cảm sau sinh
vinmec
969
Nguyên nhân và cách xử trí hiệu quả bệnh lồng ruột ở trẻ em Lồng ruột là căn bệnh ngoại khoa nghiêm trọng và hầu như chỉ xảy ra ở trẻ em, nhất là những bé đang bú sữa mẹ và có nhu động ruột mạnh. Khi trẻ bị bệnh lồng ruột, các mạch máu nuôi ruột sẽ bị tắc nghẽn và không nuôi được đoạn ruột bị lồng nên có thể dẫn tới hoại tử. Do đó, bố mẹ cần phải nắm được các dấu hiệu của bệnh lồng ruột ở trẻ em để sớm đưa con tới bệnh viện cấp cứu và được bác sĩ can thiệp kịp thời. 1. Đôi nét về căn bệnh lồng ruột ở trẻ em Lồng ruột là một căn bệnh cấp cứu ngoại khoa hay gặp ở trẻ em và xảy ra khi 1 đoạn ruột của bé chui vào trong lòng của đoạn ruột gần kề. Căn bệnh lồng ruột có thể xảy ra ở tất cả mọi lứa tuổi, tuy nhiên thường hay gặp nhất là những trẻ từ 4 – 9 tháng tuổi, nhất là những bé bụ bẫm. Theo thống kê cho thấy, những bé trai có nguy cơ mắc phải bệnh lồng ruột cao hơn bé gái, chiếm tới 70% các trường hợp bị lồng ruột. Căn bệnh này sẽ làm tắc nghẽn và ứ trệ thức ăn ở phía trên khối lồng (được biết đến là tình trạng tắc ruột hoặc bán tắc ruột). Ngoài ra, những đoạn ruột luôn đi kèm với các mạch máu nuôi dưỡng nên khi trẻ bị lồng ruột, các mạch máu cũng sẽ bị tắc nghẽn theo. Hơn nữa, đoạn ruột bị tắc nghẽn sẽ rất nhanh bị giãn to và mạch máu bị ứ trệ sẽ khiến đoạn ruột của trẻ bị thiếu máu, dẫn đến viêm nhiễm, xuất huyết, phù nề, hoại tử. Thông thường, trước 48 giờ sau khi trẻ bị lồng ruột, có khoảng 2,5% khối lồng ruột của bé bị hoại tử. Sau 72 giờ trẻ bị lồng ruột, tỷ lệ hoại tử của lồng ruột lên tới 80%. Khối lồng ruột bị hoại tử sẽ dẫn tới tình trạng nhiễm độc, nhiễm khuẩn nặng, sốc nhiễm khuẩn, thủng ruột dẫn tới viêm phúc mạc khiến trẻ bị tử vong. Nếu bé bị lồng ruột được đưa tới bệnh viện uy tín sớm, bác sĩ chuyên khoa chỉ cần tháo lồng ruột bị tắc nghẽn bằng hơi. Trong trường hợp trẻ bị lồng ruột được đưa đến bệnh viện muộn hoặc khi thực hiện thủ thuật tháo lồng ruột bị thất bại, tùy theo tình hình cụ thể, bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra phương pháp phẫu thuật phù hợp. Lồng ruột là căn bệnh nhiều trẻ em gặp phải 2. Độ tuổi nào trẻ hay mắc phải bệnh lồng ruột? Lồng ruột là căn bệnh thường gặp ở những trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ từ 3 – 6 tháng tuổi. Như đã nói ở trên, các bé trai có nguy cơ mắc bệnh lồng ruột cao gấp 2 – 3 lần so với bé gái. Những người trưởng thành rất hiếm khi mắc phải bệnh lồng ruột. 3. Nguyên nhân gây ra bệnh lồng ruột ở trẻ em là gì? Hiện vẫn chưa thể xác định rõ nguyên nhân gây ra bệnh lồng ruột ở trẻ nhỏ. Có thể là do sau khi trẻ bị viêm ruột hoặc do bé bị ung thư ruột non. Trên thực tế, bệnh lồng ruột ở trẻ em xảy ra vào mùa thu và mùa đông nhiều hơn. Hơn nữa, những trẻ mắc bệnh lồng ruột thường xuất hiện những dấu hiệu như cảm cúm nên một vài người cho rằng có thể là do các loại virus gây ra. Ngoài ra, người ta cũng cho rằng nguyên nhân gây ra bệnh lồng ruột có thể là do trẻ xuất hiện những khối u hoặc polyp bất thường trong ruột, phổ biến nhất là căn bệnh túi thừa Meckel. Hiện nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây ra bệnh lồng ruột ở trẻ nhỏ 4. Dấu hiệu cho thấy trẻ bị lồng ruột là gì? Vào thời kỳ đầu của bệnh lồng ruột, trẻ nhỏ có thể sẽ cảm thấy khó chịu vì dạ dày bị co thắt. Một vài biểu hiện của chứng lồng ruột ở trẻ mà bố mẹ cần phải lưu ý đặc biệt là: Bé khóc lớn một cách bất thình lình do bị đau bụng và co gối lên ngực. Những cơn đau bụng như vậy thường tái phát nhiều lần. Lúc này, trẻ nhỏ có thể bị ói mửa, vã mồ hôi, da xanh xao. Khi ruột bị tắc nghẽn nghiêm trọng hơn, phân của trẻ sẽ có nước nhầy và máu, dạ dày thì bị sưng lên. Trẻ sẽ cảm thấy cơ thể yếu ớt, đôi khi có cảm giác như có một khối u lồi lên trên dạ dày. Ngoài ra, trẻ còn có thể bị sốt, tiêu chảy và mất nước. 5. Cách xử trí hiệu quả khi trẻ bị lồng ruột – Khi trẻ bỏ bú, khóc thét và nôn ói, bố mẹ cần phải đưa con tới bệnh viện uy tín ngay lập tức. – Khi xác định được rằng trẻ bị lồng ruột, bác sĩ chuyên khoa sẽ tháo khối ruột bị lồng của trẻ bằng cách thụt thuốc cản quang hoặc bơm hơi qua hậu môn theo sự hướng dẫn của máy chiếu X-quang. Dưới áp lực của thuốc hoặc hơi, khối ruột bị lồng của trẻ sẽ được tháo dần. – Nếu trẻ bị lồng ruột được đưa tới bệnh viện muộn quá 6 tiếng, bác sĩ sẽ thăm khám và thực hiện phẫu thuật phù hợp để tháo khối lồng ruột ra ngoài. – Trong trường hợp trẻ bị lồng ruột sau 24 tiếng, khối ruột của bé đã có dấu hiệu bị hoại tử, bác sĩ có thể sẽ cắt bỏ đoạn ruột đó. Đáng chú ý là việc chăm sóc và phục hồi sau khi phẫu thuật cũng vô cùng khó khăn và phức tạp. Khi trẻ có dấu hiệu lồng ruột, bố mẹ phải cho con đi khám ngay
thucuc
1,044
Bạn đã biết cách sử dụng thuốc MARVEL0N tránh thai hiệu quả và an toàn? Sử dụng thuốc tránh thai là một trong những biện pháp hạn chế tình trạng mang thai ngoài ý muốn. Tuy nhiên, chúng ta cần nắm được cách sử dụng thuốc đúng cách và an toàn để tránh để lại những ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe sinh sản. MARVEL0N là thuốc tránh thai được nhiều chị em sử dụng. Bài viết này sẽ hướng dẫn chị em dùng thuốc Marvel0n an toàn và đạt hiệu quả cao nhất. 1. Giới thiệu chung về thuốc MARVEL0N Thuốc tránh thai là sản phẩm không còn quá xa lạ đối với chúng ta, mục đích chính là hạn chế sự mang thai sau khi mới quan hệ tình dục. Nếu sử dụng đúng cách, chúng ta có thể hạn chế việc mang thai ngoài ý muốn của các cặp đôi. Đó là lý do vì sao đây là một cách phòng tránh thai đem lại hiệu quả tương đối tốt. Thông thường, người phụ nữ sẽ sử dụng thuốc tránh thai đường uống, các thành phần của thuốc có tác dụng cản trở quá trình rụng trứng diễn ra. Đồng thời, tinh trùng khó có cơ hội tiếp cận với trứng và thụ thai thành công. Tùy mục đích sử dụng, chị em có thể lựa chọn loại thuốc tránh thai phù hợp, trong đó phổ biến nhất là thuốc dùng hàng ngày và thuốc sử dụng trong trường hợp khẩn cấp. Đối với sản phẩm thuốc tránh thai sử dụng hàng ngày, các bạn có thể tham khảo qua về MARVEL0N. Dược phẩm này có liều lượng tương đối thấp với hoạt chất chính là Ethinyl estradiol, Desogestrel… Chính vì thế liều lượng thấp nên chị nên được khuyên dùng thuốc hàng ngày để tăng hiệu quả tránh thai ngoài ý muốn. 2. Cơ chế hoạt động của thuốc tránh thai hàng ngày MARVEL0N Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: cơ chế hoạt động của thuốc tránh thai MARVEL0N. Trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào, chúng ta nên tìm hiểu rõ cách sử dụng, thận trọng trước các tác dụng phụ có thể xảy ra, đặc biệt đối với những dược phẩm có nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản. Với bảng thành phần của mình, loại thuốc tránh thai này hỗ trợ ngăn quá trình rụng trứng xảy ra trong cơ thể người phụ nữ. Cụ thể, hoạt động của tuyến yên sẽ bị ức chế với các thành phần của thuốc, như vậy, hormone FSH hoặc LH sẽ được không tiết ra nhiều như bình thường. Bên cạnh đó, nếu sử dụng thuốc MARVEL0N đúng theo hướng dẫn của bác sĩ, chúng ta sẽ thấy dịch nhầy ở tử cung người phụ nữ trở nên đặc hơn. Đặc điểm này khiến tinh trùng rất khó tiếp cận và thụ tinh thành công với trứng, tạo phôi thai. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thuốc tránh thai hàng ngày khiến nội mạc tử cung của người phụ nữ mỏng so với bình thường. Điều này khiến phôi thai gặp nhiều khó khăn và không thể bám vào tử cung để tiếp tục phát triển. Như vậy, các cặp đôi có thể phòng tránh mang thai ngoài ý muốn sau mỗi lần quan hệ tình dục. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc tránh thai MARVEL0N an toàn và hiệu quả Khi sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày MARVEL0N, các chị em phụ nữ phải cẩn thận. Nếu lạm dụng và dùng thuốc sai cách, sức khỏe sinh sản của bạn có thể bị ảnh hưởng, hoặc chị em có nguy cơ cao mang thai ngoài ý muốn. Vậy chúng ta nên dùng thuốc với liều lượng như thế nào để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả điều trị cao nhất? Tùy từng đối tượng và mục đích sử dụng, liều lượng thuốc sẽ có sự thay đổi nhất định. Các chị em cần chú ý và tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ. Với các chị em chưa từng dùng biện pháp tránh thai có chứa nội tiết tố vào thời gian trước, chúng ta sẽ bắt đầu uống thuốc vào ngày đầu tiên trong chu kỳ kinh nguyệt. Chúng ta sẽ duy trì uống thuốc đều đặn hàng ngày, tốt nhất là vào một khung giờ cố định. Trên vỉ thuốc cũng đánh dấu rõ thứ tự từng viên thuốc để người dùng tiện theo dõi và làm theo. Sau khi dùng hết 1 vỉ thuốc MARVEL0N với 21 viên, chị em nhớ ngưng dùng trong vòng 7 ngày rồi mới tiếp tục vỉ thuốc tiếp theo nhé! Nếu chị em phụ nữ bị sảy thai trong vòng 3 tháng trước, sau khi quan hệ tình dục, nếu bạn muốn phòng tránh thai thì hãy sử dụng thuốc ngay lập tức. Trong trường hợp này, chúng ta không cần phải kết hợp với các phương án phòng tránh thai khác. Để biết rõ mình nên uống thuốc vào thời điểm nào, duy trì sử dụng trong bao nhiêu lâu, chúng ta nên chủ động hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa. Chị em phụ nữ sẽ được tư vấn kỹ càng và nắm được cách sử dụng thuốc hiệu quả nhất. 4. Một số tác dụng phụ thường gặp khi dùng MARVEL0N Trong quá trình sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày MARVEL0N, chúng ta khó có thể tránh khỏi một số triệu chứng không mong muốn. Chị em phụ nữ nên chủ động theo dõi để nắm được tình trạng sức khỏe, đồng thời đi kiểm tra sức khỏe trong trường hợp thực sự cần thiết nhé! Thông thường, người phụ nữ dùng thuốc tránh thai hàng ngày sẽ phải đối mặt với các triệu chứng như: đau nhức đầu, đau vú hoặc chóng mặt, buồn nôn, tăng cân khó kiểm soát,… Sau một thời gian sử dụng, cơ thể chúng ta sẽ dần thích nghi và các triệu chứng kể trên sẽ có dấu hiệu thuyên giảm, không ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của bạn. Ngoài ra, dùng thuốc tránh thai MARVEL0N có thể khiến bạn bị trầm cẩm hoặc thay đổi ham muốn tình dục,… Nếu tình trạng ngày một nghiêm trọng, chúng ta nên chủ động đi khám và ngưng sử dụng thuốc nếu cần nhé! 5. Thuốc tránh thai MARVEL0N không dành cho đối tượng nào? Thực tế, không phải ai cũng có thể dùng thuốc tránh thai để hạn chế một số vấn đề sức khỏe xảy ra ngoài ý muốn. Nếu người phụ nữ từng có tiền sử hoặc đang bị huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch tốt nhất trong nên sử dụng loại thuốc tránh thai kể trên. Ngoài ra, nếu phụ nữ đang nghi có thai, bị bệnh lý về tim, rối loạn chức năng gan thận, tiền sử ung thư tuyến giáp không được sử dụng MARVEL0N. Để sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả, các chị em nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định sử dụng nhé.
medlatec
1,184
Công dụng thuốc Ladexnin Thuốc Ladexnin là thuốc điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa. Với thành phần hoạt chất chính là Desloratadine, thuốc Ladexnin được sử dụng rộng rãi trong acsc trường hợp như hắt hơi, sổ mũi, viêm mũi dị ứng. Cùng tìm hiểu về liều dùng và cách dùng, các tác dụng phụ của thuốc Ladexnin qua bài viết dưới đây. 1. Ladexnin là thuốc gì? Ladexnin là thuốc được xếp vào nhóm chống dị ứng, dùng khi gặp phản ứng quá mẫn. Ladexnin giúp giảm các triệu chứng như viêm mũi dị ứng do thời tiết, hắt hơi, sổ mũi.Ladexnin được hấp thu qua đường tiêu hóa, vì vậy thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với hàm lượng 5mg Desloratadine trong mỗi viên thuốc. 2. Công dụng của thuốc Ladexnin Thành phần chính của Ladexnin là Desloratadine, một chất chuyển hóa có hoạt tính của Loratadine, chất kháng histamine H1 không gây buồn ngủ cho người bệnh.Với công dụng chính tương tự Loratadin, thuốc Ladexnin có tác dụng làm nhẹ bớt đi các triệu chứng của viêm mũi, viêm kết mạc dị ứng, chống ngứa và chống nổi mày đay.Về dược động học của thuốc Ladenxnin, thuốc được hấp thụ tốt qua đường tiêu hóa và thời gian trung bình để thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 3 giờ sau khi uống 1 liều 5mg. Theo đó, thức ăn không có ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc Ladexnin.Có đến 80-90% thuốc Ladexnin gắn vào protein huyết thương, tỷ lệ này không thay đổi kể cả khi dùng thuốc ở các bệnh nhân suy thận.Thải trừ của thuốc Ladexnin chủ yếu của Ladexnin nằm ở nước tiểu và phân, không có dấu hiệu bài tiết qua thẩm phân máu. Thời gian bán hủy trung bình của hoạt chất Desloratadine có trong thuốc là 27 giờ. 3. Chỉ định dùng thuốc Ladexnin Thuốc Ladexnin được chỉ định trong các trường hợp sau:Dùng trong giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng, viêm mũi theo mùa, hắt hơi, sổ mũi, ngứa, nghẹt mũi.Đỏ mắt, ngứa họng, ho. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Ladexnin Thuốc Ladexnin được chống chỉ định trong các trường hợp quá mẫn với thành phần thuốc (dị ứng với Loratadin).Chống chỉ định dùng thuốc Ladexnin ở trẻ em dưới 6 tuổi. 5. Liều dùng và cahs sử dụng thuốc Ladexnin Cách dùng: Thuốc Ladexnin được dùng theo đường uống, do đó người bệnh nên dùng thuốc với 1 ly nước đầy. Uống thuốc Ladexnin cùng hoặc không cùng bữa ăn để giảm các triệu chứng bệnh viêm mũi dị ứng.Liều dùng: Thuốc Ladexnin dùng được cho cả người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, liều dùng được chia ra cụ thể như sau.Dùng cho người lớn: Một viên nén bao phim 5mg/lần/ngày.Dùng cho trẻ em 6-11 tuổi: Liều 2.5mg/lần/ngày.Thời gian điều trị trong bệnh viêm mũi dị ứng không liên tục với thời gian xuất hiện triệu chứng ít hơn 4 ngày/tuần hoặc ít hơn 4 tuần: Nên đánh giá tiền sử bệnh của bệnh nhân trước khi điều trị hoặc điều trị cho đến khi hết triệu chứng, bắt đầu điều trị khi triệu chứng tái phát.Thời gian điều trị trong bệnh viêm mũi dị ứng kéo dài (triệu chứng kéo dài hơn 4 ngày/tuần hoặc hơn 4 tuần): Nên được điều trị liên tục trong thời gian có triệu chứng. 6. Tác dụng phụ của thuốc Ladexnin Thử nghiệm trên các trường hợp lâm sàng, thuốc Ladexnin cho thấy ít xuất hiện các tác dụng trên người bệnh, phản ứng hiếm gặp là mệt mỏi, khô miệng, nhức đầu, rất hiếm gặp nổi mẩn và phản ứng phản vệ. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ladexnin Dù có ít tác dụng phụ và cũng rất hiếm gặp các trường hợp phản ứng mạnh với thuốc, nhưng những lưu ý sau đây rất quan trọng với người bệnh trước khi bắt đầu sử dụng Ladexnin:Dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi: Nên có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú: Không nên dùng Ladexnin.Thuốc Ladexnin dùng được cho người vận hành máy móc và lái xe.Nghiêm cứu lâm sàng trên thiếu nên sử dụng 45mg Ladexnin trong 1 lần uống, không thấy dấu hiệu lâm sàng của quá liều. Nhưng theo liều quy định cho phép của nhà sản xuất và bác sĩ chỉ định, người dùng không nên tự ý nâng liều lên cao hơn 5mg/ngày trong trường hợp thấy dấu hiệu viêm mũi dị ứng nặng hơn bình thường.Thuốc Ladexnin là thuốc kháng histamin thế hệ II, dùng trong điều trị các dấu hiệu của viêm mũi dị ứng, viêm mũi do thời tiết. Với thành phần hoạt chất chính là Desloratadine, liều dùng tối đa cho phép trong 1 ngày của Ladexnin là 5mg. Người bệnh không được tự ý điều chỉ liều dùng thuốc trong mọi trường hợp.
vinmec
825
Hiểu đúng về tình trạng chảy máu khi mang thai Hiện tượng chảy máu khi mang thai không phải là hiếm gặp. Tuy nhiên trên thực tế, thai phụ đừng quá lo lắng, bởi có rất nhiều phụ nữ đã trải qua triệu chứng này nhưng sau đó vẫn “mẹ tròn con vuông”. 1. Chảy máu khi mang thai có phải là bệnh lý? Hiện tượng ra máu khi mang thai có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân. Đôi khi, đây là dấu hiệu của một bệnh lý nghiêm trọng. Mẹ bầu có thể ra máu khi mang thai tháng đầu hoặc các tháng sau của thai kỳ. Tuy nhiên, chảy máu trong giai đoạn đầu thường gặp hơn. Đa số các trường hợp thai phụ bị ra máu không phải là bệnh lý. Mặt khác, chảy máu khi mang thai giai đoạn cuối thường nghiêm trọng hơn. Khi nhận thấy triệu chứng xuất huyết, tốt nhất sản phụ nên đến bệnh viện để thăm khám với bác sĩ sản phụ khoa để được chăm sóc và điều trị kịp thời. 2. Hiện tượng ra máu khi mang thai có phổ biến không? Hiện tượng ra máu trong ba tháng đầu của thai kỳ xảy ra với khoảng 15% - 25% phụ nữ mang thai. Chảy máu nhẹ hoặc lốm đốm máu thường gặp trong vòng 1 - 2 tuần sau khi thụ tinh. Cổ tử cung là khu vực dễ xảy ra chảy máu nhất, vì vùng này có rất nhiều mạch máu phát triển trong thời gian mang thai. Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có thể bị ra máu khi quan hệ tình dục, sau khi làm xét nghiệm Pap hoặc khám phụ khoa. 3. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng ra máu trong thời kỳ đầu mang thai 3.1 Sẩy thai. Sẩy thai (hay hư thai) là cái chết tự nhiên của thai nhi trong 13 tuần đầu. Tỷ lệ sẩy thai xảy ra trong khoảng 10% các trường hợp mang thai. Chảy máu và chuột rút là hai dấu hiệu sẩy thai thường gặp. Tuy nhiên, khoảng một nửa số phụ nữ bị hư thai không hề bị ra máu trước đó.3.2 Mang thai ngoài tử cung. Mang thai ngoài tử cung xảy ra khi trứng được thụ tinh không cấy vào tử cung như bình thường, mà thay vào đó là cấy vào một nơi khác (bên ngoài tử cung), thường là ở một trong các ống dẫn trứng. Nếu vỡ ống dẫn trứng, thai phụ sẽ bị ra máu. Mất máu quá nhiều có thể khiến cho thai phụ yếu, ngất, đau, sốc, thậm chí tử vong.Đôi khi, chảy máu âm đạo là dấu hiệu duy nhất của mang thai ngoài tử cung. Các triệu chứng khác bao gồm đau bụng, đau xương chậu hoặc đau vai. Những triệu chứng này có khả năng xảy ra trước khi bạn biết mình có thai. Mang thai ngoài tử cung gây chảy máu âm đạo 4. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng ra máu trong giai đoạn sau Những nguyên nhân phổ biến gây chảy máu nhẹ khi mang thai ở các tháng sau, bao gồm: viêm nhiễm hoặc tăng sinh tế bào cổ tử cung. Xuất huyết nặng là dấu hiệu nghiêm trọng hơn. Chảy quá nhiều máu có khả năng xuất phát từ vấn đề nào đó liên quan đến nhau thai. Đây còn có thể là dấu hiệu chuyển dạ sinh non. Nếu bạn bị chảy máu trong các tháng cuối của thai kỳ, hãy đến bệnh viện ngay lập tức.4.1 Những vấn đề về nhau thai. Một số vấn đề liên quan đến nhau thai có thể dẫn đến chảy máu trong các tháng cuối của thai kỳ:Đứt nhau thai: Đối với trường hợp này, nhau thai tách rời khỏi thành tử cung trước hoặc trong khi sinh. Những dấu hiệu phổ biến nhất là xuất huyết âm đạo, đau bụng và đau lưng. Đứt nhau thai có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng nếu không được phát hiện sớm. Em bé có khả năng không nhận đủ oxy, và mẹ bầu có thể mất một lượng máu rất lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng của cả mẹ và bé.Nhau tiền đạo (rau tiền đạo): Xảy ra khi nhau thai nằm ở vị trí thấp nhất của tử cung, dẫn đến việc bánh nhau che mất một phần hoặc toàn bộ cổ tử cung. Hiện tượng này được gọi là nhau tiền đạo, biểu hiện chảy máu âm đạo những không gây đau. Một số trường hợp rau tiền đạo tự hết sau khoảng 32 đến 35 tuần thai khi phần dưới của tử cung kéo dài ra ngoài. Quá trình sinh để có thể diễn ra bình thường. Tuy nhiên, nếu nhau thai không tự hết được, sản phụ sẽ cần thực hiện lấy con ra sớm bằng cách sinh mổ.Nhau cài răng lược: Khi nhau thai (hoặc một phần của nhau thai) bám dính vào thành tử cung và không thể tách rời. Nhau cài răng lược gây ra chảy máu trong tam cá nguyệt thứ ba và mất máu nghiêm trọng trong khi sinh, đe dọa tính mạng thai phụ. Hầu hết các ca này được phát hiện trong khi siêu âm, khám thai định kỳ. Đôi khi, tình trạng này không được phát hiện cho đến khi em bé được sinh ra. Bác sĩ sản khoa sẽ chuẩn bị cẩn thận cho việc lâm bồn của bạn và đảm bảo xử lý kịp thời với mọi tình huống xảy ra. Tuy nhiên, thai phụ nên lựa chọn sinh con tại một bệnh viện uy tín có chuyên khoa về sản. Phẫu thuật cắt tử cung thường phải thực hiện ngay sau khi sinh để tránh thai phụ mất quá nhiều máu. Nhau cài răng lược là một trong những tai biến sản khoa nguy hiểm cho cả mẹ và bé 4.2 Dấu hiệu sinh non. Hiện tượng ra máu khi mang thai có thể là dấu hiệu của chuyển dạ, đặc biệt là các tháng cuối của thai kỳ. Tuy nhiên, nếu chuyển dạ xuất hiện trước tuần thai thứ 37, rất có khả năng đó là dấu hiệu của sinh non. Những biểu hiện khác của chuyển dạ sinh non bao gồm:Thay đổi về dịch tiết âm đạo (âm đạo trở nên ẩm ướt, nhiều chất nhầy, có thể lẫn máu) hoặc tăng lượng dịch tiết âm đạo.Cảm thấy áp lực lên vùng chậu hoặc dưới bụngĐau lưng dưới liên tục, âm ỉ. Chuột rút nhẹ ở bụng, có thể kèm theo tiêu chảy. Co thắt tử cung liên tục, nhưng thường không đau (xảy ra 4 lần mỗi 20 phút, hoặc 8 lần trong một giờ, liên tục trong vài giờ)Vỡ ối (nước ối tháo ra rất nhiều hoặc rỉ ra một cách từ từ)Chị em khi mang thai bị ra máu cần phải đến bệnh viện thăm khám bác sĩ ngay lập tức, thậm chí khi đã ngưng chảy máu. Thai phụ sẽ được khám âm đạo, thực hiện siêu âm, làm xét nghiệm máu và nước tiểu để đánh giá tình trạng chảy máu khi mang thai, từ đó tìm ra nguyên nhân và phương hướng xử lý tối ưu nhất.Chảy máu khi mang thai thường xuất hiện ở 3 tháng đầu hoặc 3 tháng cuối thai kỳ. Đây đều là thời điểm nhạy cảm và cũng là dấu hiệu của những bệnh lý cực kỳ nguy hiểm như: thai ngoài tử cung, sảy thai, đứt nhau thai, nhau tiền đạo, nhau cài răng lược, sinh non
vinmec
1,266
Ung thư buồng trứng và những điều chị em nên đọc để hiểu Ung thư buồng trứng là loại ung thư phổ biến thứ 5. Bệnh thường không có triệu chứng cụ thể và phát triển chậm nên tới khi phát hiện thì đã quá muộn, khó cứu chữa. Năm nay, một số tổ chức về ung thư như Target Ovarian Cancer, Ovarian Cancer Action, Ovacome và The Eve Appeal đã chú trọng nhiều hơn đến ngày Ung thư buồng trứng thế giới (8/05), thúc giục phụ nữ để ký vào cam kết và chia sẻ những khoảnh khắc quý giá của họ qua liên kết trực tuyến về căn bệnh này. Bốn tổ chức nói trên đã rất tự hào hỗ trợ ngày Ung thư buồng trứng thế giới và chúc mừng sức khỏe của phụ nữ trên toàn thế giới. 7.000 phụ nữ ở Anh được chẩn đoán mắc bệnh ung thư buồng trứng mỗi năm, và gần như 1/3 trong số họ trì hoãn việc đi khám trước khi có dấu hiệu rõ rệt. Điều này gây cản trở cho việc chẩn đoán bệnh chính xác. Hiện nay, nếu được chẩn đoán mắc bệnh ung thư buồng trứng, ít hơn 50% phụ nữ sẽ sống sót lâu hơn 5 năm. Phát biểu với Tạp chí Huff Post UK Lifestyle, Giáo sư Hani Gabra, một chuyên gia hàng đầu thế giới ung thư buồng trứng và Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Ung thư buồng trứng ở Imperial College, nói về một thử nghiệm mới có thể thay đổi điều đó: "Không có xét nghiệm tầm soát ung thư buồng trứng, và rất nhiều người đang mắc bệnh này. Một thử nghiệm CTOX quy mô lớn đang diễn ra với 200.000 phụ nữ - những người đang tham dự giải phẫu phụ khoa và được tầm soát bằng siêu âm. "Các vấn đề với sàng lọc là hiện nay là rất khó để phát hiện ung thư buồng trứng. Vì vậy, kết quả là nếu kiểm tra thấy khối u ở xương chậu, bạn có thể phải làm phẫu thuật nhưng chẩn đoán đó cũng có thể không chính xác, dẫn đến đe dọa tính mạng người bệnh. Nhưng kết quả nghiên cứu thử nghiệm CTOX sẽ được công bố vào năm 2015 có thể thay đổi điều này". Bên cạnh đó, điều quan trọng hơn là phụ nữ phải biết cách đọc các dấu hiệu bất thường của bản thân. Rất nhiều người không nắm được các triệu chứng của ung thư buồng trứng. Nghiên cứu của Target Ovarian Cancer đã cho thấy gần 6/10 phụ nữ, kể cả những người có nguy cơ cao, không thể nhớ nổi 10 triệu chứng bất kì của bệnh. Tuy nhiên giáo sư Gabra nói: "Điều quan trọng là nếu bạn thường xuyên gặp các triệu chứng này và đi khám phụ khoa thì bác sĩ sẽ nghĩ ngay tới ung thư buồng trứng, nhưng nếu bạn đi khám ở chuyên khoa khác thì có thể khó phát hiện bệnh". Theo nghiên cứu, được tiến hành bởi Trung tâm nghiên cứu sức khỏe hành vi tại Đại học College London, tỉ lệ sống sót trong một năm đối với bệnh nhân ung thư buồng trứng ở Anh thấp hơn đáng kể so với các nước khác. Ung thư buồng trứng có xu hướng ảnh hưởng đáng kể đến phụ nữ trẻ, và bệnh có liên quan đến di truyền. Một số dấu hiệu nhận biết bệnh ung thư buồng trứng bao gồm: - Đầy hơi: Vòng bụng to lên và thường xuyên khó thở, đầy bụng. - Đau bụng: Cơn đau kéo dài ở vùng chậu và bụng. - Luôn cảm thấy no: Ăn không ngon và cảm thấy nhanh no, hoặc cảm thấy buồn nôn - Thường xuyên muốn đi tiểu: Triệu chứng này có thể dễ bị nhầm với các bệnh phụ khoa khác. - Đau lưng: Một số chị em bị ung thư buồng trứng có thể gặp triệu chứng này. - Thay đổi thói quen đi (tiêu chảy hoặc táo bón): Triệu chứng này có thể xuất hiện ở một số phụ nữ bị bệnh. - Mệt mỏi: Triệu chứng này có thể gặp ở nhiều chị em bị ung thư buồng trứng.
medlatec
688
Khám và điều trị hội chứng Sjogren HỘI CHỨNG SJOGREN LÀ GÌ? Hội chứng Sjogren là tam chứng bao gồm tiết nước bọt kém, bài tiết nước mắt bất thường và bệnh lý mô liên kết hệ thống như viêm khớp, dây thần kinh cơ, mạch máu, thận… NGUYÊN NHÂN HỘI CHỨNG SJOGREN Hội chứng Sjogren chính là tình trạng hệ miễn dịch của chính cơ thể tấn công tuyến nước bọt, tuyến lệ gây nên rối loạn hay ngừng hoạt động ở các tuyến này. Hiện vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác nhưng một số tác nhân như di truyền, môi trường có thể làm tăng nguy cơ mắc phải. Ngoài ra, một số yếu tố khác làm tăng nguy cơ gặp phải hội chứng Sjogren phải kể đến là: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HỘI CHỨNG SJOGREN Khi gặp phải hội chứng Sjogren, người bệnh thường thấy khô mắt và khô miệng cụ thể là mắt nóng rát như có cát dưới mí mắt, nhạy cảm với ánh sáng thậm chí loét mắt. Đối với miệng, người bệnh cảm nhận rõ rệt sự giảm tiết nước bọt cản trở ăn uống như khó nhai, nuốt khó và tăng nguy cơ sâu răng, nhiễm trùng miệng. Một số dấu hiệu nhận biết khác bao gồm: CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG SJOGREN + Thường xuyên chăm sóc răng miệng và khám răng định kỳ để tránh sâu răng. + Tạo thói quen sử dụng các chất dưỡng ẩm cho da + Khi có các bất thường như thị lực giảm đột ngột, đau da dạ dày nghiêm trọng cần đi khám ngay.
thucuc
264
Công dụng thuốc Hamov Hamov thuộc nhóm thuốc có nguồn gốc thảo dược. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Hamov sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Hamov là thuốc gì? Thuốc Hamov có thành phần chính là nghệ vàng, hoa hòe, ngưu tất (phần rễ), bạch truật; được bào chế dưới dạng viên nang cứng; hình thức đóng gói là hộp 10 vỉ x 10 viên. Hamov có tác dụng trong việc hỗ trợ điều trị chứng tăng mỡ máu (chỉ số xét nghiệm cholesterol và triglyceride), bệnh rối loạn chuyển hóa dẫn đến xơ vữa động mạch kèm cao huyết áp, gan nhiễm mỡ, đái tháo đường, béo phì.Thuốc Hamov được chỉ định sử dụng trong những trường hợp:Hỗ trợ điều trị với các trường hợp bị tăng mỡ máu, chỉ số cholesterol, triglyceride cao;Hỗ trợ điều trị các bệnh rối loạn chuyển hóa dẫn đến xơ vữa động mạch kèm mỡ máu như cao huyết áp, gan nhiễm mỡ, đái tháo đường, béo phì. 2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Hamov Liều dùng:Sử dụng thuốc với liều lượng 2-3 viên/ lần, sử dụng 2-3 lần/ ngày.Đây là liều dùng có tính chất tham khảo sử dụng. Để có liều dùng cụ thể, người bệnh cần hỏi ý kiến bác sĩ. Bác sĩ sẽ căn cứ vào thể trạng, mức độ bệnh tình đang diễn tiến để kê đơn phù hợp.Cách dùng:Thuốc Hamov được đưa vào cơ thể thông qua đường uống và uống sau bữa ăn.Xử lý khi quá liều:Bệnh nhân khi sử dụng quá liều thuốc sẽ gặp những triệu chứng như nôn nao, khó chịu. Lúc này bệnh nhân cần ngừng dùng thuốc hoặc giảm liều sử dụng.Xử lý khi quên liều:Bệnh nhân nếu quên 1 liều uống thuốc cần bổ sung ngay khi phát hiện ra. Tuy nhiên, nếu thời gian phát hiện quên liều gần với thời gian sử dụng liều kế tiếp thì bệnh nhân nên bỏ qua liều quên và dùng liều kế tiếp theo đúng kế hoạch. Tránh sử dụng thuốc gấp đôi liều đã quy định. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Hamov Chống chỉ định:Thuốc Hamov không được chỉ định sử dụng đối với phụ nữ đang mang thai.Tác dụng phụ:Hiện chưa ghi nhận bất cứ trường hợp nào thông báo về việc gặp tác dụng phụ trong quá trình sử dụng thuốc Hamov hoặc tác dụng không đáng kể.Trường hợp người bệnh sử dụng thuốc và gặp bất cứ vấn đề nào về sức khỏe thì cần báo ngay cho bác sĩ điều trị biết để có tư vấn phù hợp.Thận trọng:Trong mỗi hộp Hamov đều có tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm. Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.Thuốc Hamov không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Thuốc Hamov không được sử dụng cho phụ nữ đang mang thai.Hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ trên lâm sàng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ, vì vậy, chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết và đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ.Tương tác thuốc:Khi sử dụng thuốc Hamov, người bệnh không ăn đồ ăn chứa nhiều cholesterol như nội tạng heo, tôm,...Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu đầy đủ về tương kỵ của thuốc.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Hamov. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Hamov theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
628
Nồng độ HCG bao nhiêu thì thai vào tử cung? Xét nghiệm nồng độ Beta HCG giúp chẩn đoán thai sớm, đồng thời giúp bác sĩ theo dõi sự phát triển của thai nhi. Nhiều phụ nữ thắc mắc, nồng độ HCG bao nhiêu thì thai vào tử cung, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. 1. HCG là gì? HCG là viết tắt của Human Chorionic Gonadotropin. Đây là loại hormone rất đặc biệt, tiết ra từ hợp bào nuôi và chỉ có ở phụ nữ mang thai. HCG có vai trò kích hoạt sự phát triển của thai nhi và kích thích tiết hormone sinh dục để từ đó hình thành giới tính thai nhi. HCG có hai tiểu đơn vị khác nhau, bao gồm alpha và beta. Tuy nhiên, tiểu đơn vị alpha lại giống với alpha của FSH và LH, do đó chỉ đơn vị beta mới đặc hiệu cho HCG. 2. Xét nghiệm nồng độ HCG bằng cách nào? HCG được bánh nhau tạo ra và sẽ khuếch tán ngược dòng vào máu mẹ, đồng thời thải nguyên dạng ra nước tiểu. Chính vì thế, để biết được nồng độ HCG trong cơ thể phụ nữ, có thể xét nghiệm máu và nước tiểu. Cơ chế này cũng giải thích cho việc dùng que thử thai có chứa chất phản ứng với beta HCG để xác định có bầu hay không. Chính vì thế, xét nghiệm máu và dùng que thử thai có thể nhận biết sớm nhất dấu hiệu mang thai. Lưu ý rằng, nồng độ HCG có thể phát hiện trong máu hoặc nước tiểu của phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, nếu thử nước tiểu bằng que thử thai, que thử sẽ lên hai vạch đỏ nếu có thai và không thể cho biết chính xác được nồng độ của HCG. Để biết chính xác chỉ số nồng độ HCG, chị em cần phải tới bệnh viện để thực hiện xét nghiệm máu. 3. Nồng độ HCG bao nhiêu thì thai vào tử cung? Nhờ vào nồng độ HCG, các bác sĩ có thể chẩn đoán có thai sớm ngay cả khi người phụ nữ chưa có dấu hiệu chậm kinh. Thậm chí, với kết quả xét nghiệm chính xác, chuyên gia có thể xác định đã thụ thai ngay từ ngày thứ 8 sau khi rụng trứng, nghĩa là trong khoảng ngày thứ 22, 23 của chu kỳ kinh, đối với những phụ nữ có kinh nguyệt đều và vòng kinh khoảng 28 ngày. Những ngày đầu thai kỳ, nồng độ beta HCG tăng rất nhanh và đạt ngưỡng cao nhất ở ngày thứ 60 đến 70 và ổn định khoảng sau 130 ngày. Đây cũng chính là lý do xuất hiện tình trạng thai nghén ở phụ nữ và 3 tháng đầu phụ nữ có xu hướng nghén nặng hơn 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. Việc nồng độ HCG tăng nhanh hay chậm phụ thuộc vào cơ địa của mỗi người phụ nữ và phụ thuộc vào việc họ mang thai đơn hay đa thai. Bên cạnh đó, phản ứng của cơ thể với việc mang thai là hoàn toàn khác nhau, nên chị em cũng không nên quá áp lực với nồng độ HCG cũng như vấn đề nồng độ HCG bao nhiêu thì thai vào tử cung. 4. Những điều cần biết về HCG Bạn cần biết rằng, ngay cả khi HCG thấp thì con của bạn vẫn có thể đang phát triển khỏe mạnh. Theo các chuyên gia, kết quả siêu âm thai mới là kết luận chính xác nhất và chắc chắn sẽ cho ra kết quả chính xác hơn so với nồng độ h CG. - Thực tế, nếu HCG chưa đến 5m IU/ml thì vẫn chưa đủ để kết luận rằng bạn đang mang thai. Cần phải thực hiện tiếp nhiều xét nghiệm để biết rõ lý do tăng nồng độ HCG và tiếp tục xét nghiệm nồng độ HCG để xem nó còn tăng ở những ngày tiếp theo hay không. - Các bác sĩ thường kết hợp siêu âm đầu dò với việc đo nồng độ HCG trong máu để xác định người phụ nữ có mang thai hay không. Vì thế, bạn cần phải tuân thủ theo bác sĩ để nắm rõ về tình trạng sức khỏe. - Ở mỗi bà bầu, nồng độ HCG khác nhau là chuyện hoàn toàn bình thường, vì thế, bác sĩ không thể chỉ dựa vào kết quả đo nồng độ beta HCG để dự tính tuổi của thai nhi. Hơn nữa, đây không phải là chỉ số đo sức khỏe và cũng không thể dựa vào đó để xác định giới tính của thai nhi. - Nếu ở thời kỳ đầu mang thai, nồng độ HCG thấp hơn 1200 m IU/ml thì con số này có thể tăng lên gấp đôi trong khoảng 2 ngày sau đó. - Trong trường hợp, HCG từ khoảng 1200 m IU/ml đến 6000 m IU/ml, thì rất có thể nồng độ sẽ tăng gấp đôi trong vòng 4 ngày sau đó.
medlatec
841
Thoái hóa cột sống cổ nguy hiểm hay không Thoái hóa cột sống cổ là một bệnh lý tương đối phổ biến, không chỉ ở người cao tuổi mà ngày nay còn dễ gặp ở giới trẻ. Vậy thoái hóa cột sống cổ nguy hiểm hay không? 1. Thoái hóa cột sống cổ là gì? Thoái hóa cột sống cổ nguy hiểm hay không? Thoái hóa cột sống cổ là tình trạng cột sống thoái hóa, sụn và xương bị hao mòn ảnh hưởng đến các khớp và đĩa đệm ở cột sống cổ. Bệnh có khả năng biến chứng thành thoái hóa mạn tính gây nên tình trạng cứng khớp. Điều này làm suy giảm khả năng vận động của người bệnh. Vậy thoái hóa cột sống cổ nguy hiểm hay không, mức độ nguy hiểm như thê nào? Thoái hóa cột sống cổ rất dễ gặp trong xã hội hiện nay Bệnh có thể gặp ở người cao tuổi, lái xe, nhân viên văn phòng, công nhân bốc vác… Tuy không đe dọa tới tính mạng nhưng nếu không phát hiện sớm, điều trị đúng cách có thể để lại nhiều di chứng nguy hiểm.  Hầu hết người mắc bệnh này thường có biểu hiện đau nhức ở cổ và lan dần sang các bộ phận khác. Đau, căng cứng cổ, vai gáy, lưng, chân và tay lúc vừa ngủ dậy, co thắt dạ dày, khó thở, sốt… là những biểu hiện ban đầu. Về sau khi bệnh nặng hơn, các cơn đau ngày càng tăng khiến người bệnh mất cảm giác nửa người, không còn khả năng lao động, thậm chí tê liệt nửa người… Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp ít có triệu chứng hoặc mắc bệnh nhưng vẫn duy trì được các hoạt động hàng ngày một cách bình thường. 2. Thoái hóa cột sống cổ nguy hiểm hay không Thoái hóa đốt sống cổ là quá trình lão hóa mà ai cũng gặp phải. Quá trình này tiến triển chậm nên nhiều người không phát hiện được. Nếu được phát hiện và điều trị kịp thời thì người bệnh hoàn toàn có cơ hội điều trị khỏi. Dù vậy, nếu phát hiện bệnh muộn sẽ rất khó điều trị và phục hồi.  Bệnh gây ra nhiều tác động xấu đến cơ thể và sức khỏe người bệnh. 2.1. Chèn ép dây thần kinh Khi cột sống bị thoái hóa, các rễ dây thần kinh sẽ bị chèn ép. Điều này gây ra đau ở cánh tay người bệnh. Cảm giác tê vùng tay, cánh tay khiến chức năng tay bị mất dần. Lúc này người bệnh khó điều khiển cách tay hơn bình thường. Trường hợp nặng hơn có thể bị teo cơ, làm mất kiểm soát ruột và bàng quang. 2.2. Gây hẹp ống sống  Khi bị bệnh, cấu trúc cột sống bị thay đổi kéo theo không gian tủy sống bị thu hẹp. Tình trạng này gọi là hẹp ống sống. Từ đây làm xuất hiện các cơn đau ở cột sống, sau đó lan dần sang 2 tay và chân. Thậm chí tình trạng này có thể làm cơ thể tê liệt.  Thoái hóa gây hẹp ống sống sẽ khiến người bệnh khó khăn khi vận động mạnh, hay bị vấp ngã. Sau một thời gian 2 tay người bệnh hoạt động yếu đi, khó thở và đi tiểu khó.  2.3. Nguy cơ bại liệt  Thoái hóa đốt sống cổ gây ra thoát vị đĩa đệm, làm chèn ép các rễ thần kinh và tủy sống. Tình trạng này ảnh hưởng đến khả năng vận động và sinh hoạt hằng ngày. Nếu không được chữa trị kịp thời có thể dẫn đến nguy cơ bại liệt. Thoái hóa cột sống cổ gây đau nhức, khó cử động cổ 2.4. Giảm khả năng vận động  Cột sống cổ chứa nhiều dây thần kinh quan trọng, liên kết nhiều bộ phận khác trên cơ thể người. Do vậy, khi tổn thương cột sống cổ rất dễ bị thoái hóa. Ban đầu người bệnh sẽ cảm thấy cứng cổ đi kèm những cơn đau nhẹ. Khi thoái hóa ở mức độ nặng hơn, cơn đau sẽ lan sang các bộ phận khác như vùng gáy, đầu, bả vai và cánh tay.  Tình trạng đau nhức thường xuyên ở cổ, vai gáy, cánh tay… sẽ khiến người bệnh gặp khó khăn trong các động tác cử động cổ. Bên cạnh đó, khi bị đau người bệnh sẽ giảm bớt các hoạt động cổ, dẫn tới tăng nguy cơ sai lệch cấu trúc cột sống.  2.5. Rối loạn tiền đình  Đây là biến chứng phổ biến của bệnh thoái hóa cột sống cổ. Do thoái hóa gây tổn thương lỗ liên hợp làm quá trình vận chuyển máu bị gián đoạn. Tác động này gây ra chứng thiếu máu.  Thiếu máu là cũng nguyên nhân chính gây ra chứng rối loạn tiền đình. Biến chứng này thường xuất hiện ở nhóm người cao tuổi. Ngoài ra, phụ nữ cũng có nguy cơ rối loạn tiền đình cao hơn nam giới. Khi đó, người bệnh cảm thấy hoa mắt chóng mặt, ù tai, buồn nôn… Bên cạnh đó, thoái hóa cột sống cổ còn gây ra những cơn đau nhức vào ban đêm dẫn tới tình trạng khó ngủ, mất ngủ, suy nhược cơ thể. 2.6. Thiếu máu lên não Đây là một biến chứng nặng của thoái hóa cột sống cổ. Khi đó, nhân nhầy đĩa đệm cột sống cổ thoát khỏi bao xơ và chèn ép các rễ thần kinh hoặc tủy sống cổ. Thoát vị đĩa đệm cổ có thể dẫn đến thiếu máu lên não, liệt vĩnh viễn… 2.7. Tâm lý bị ảnh hưởng Những cơn đau cột sống cổ thường kéo dài với tần suất cao khiến người bệnh cảm thấy lo lắng, mệt mỏi. Những cơn đau về đêm cũng có thể khiến người bệnh mất ngủ, thiếu ngủ dễ dẫn tới trầm cảm. Bệnh nhân bị căng thẳng, mệt mỏi, không thể tập trung vào công việc là dấu hiệu thường thấy.  2.8. Trở ngại thị lực Thoái hóa cột sống cổ có thể gây ảnh hưởng đến thị lực, làm người bệnh chảy nước mắt, sợ ánh sáng, sưng đau mắt, khiến tầm nhìn bị thu hẹp…  3. Thoái hóa cột sống cổ nguy hiểm hay không và cách điều trị 3.1. Điều trị bằng thuốc  Đầu tiên, bác sĩ sẽ tiến hành điều trị bằng cách kê một số loại thuốc giúp làm giảm những triệu chứng của bệnh như: thuốc giảm đau, làm giãn cơ, thuốc chống viêm không steroid (NSAID)… Đồng thời, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân nghỉ ngơi trong một khoảng thời gian nhất định.  Đi khám ngay khi có dấu hiệu đau nhức cột sống cổ 3.2. Phẫu thuật  Nếu sau khi sử dụng thuốc, tình trạng bệnh vẫn nghiêm trọng bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. Phương pháp này giúp loại bỏ các gai xương, đĩa đệm thoát vị giúp giải phóng áp lực cho tủy sống và các dây thần kinh. 3.3. Vật lý trị liệu  Những năm gần đây, vật lý trị liệu có vai trò hỗ trợ cho người có vấn đề về cơ, xương khớp, dây chằng… Qua các bài tập vật lý trị liệu, người bệnh giảm đau mà không cần dùng thuốc. Đồng thời cải thiện được khả năng vận động, ngăn ngừa nguy cơ bại liệt…  Thoái hóa cột sống cổ nguy hiểm hay không là câu hỏi mà nhiều người thắc mắc. Bệnh lý này nếu chữa trị kịp thời thì có thể hồi phục được. Tuy nhiên, nếu không phát hiện sớm sẽ có nguy cơ cao biến chứng thành nhiều bệnh nguy hiểm. Vì vậy, bạn nên đi khám sức khỏe định kỳ để được bác sĩ thăm khám và chẩn đoán đúng bệnh nhé.
thucuc
1,324
Các giai đoạn của ung thư phổi được phân loại bởi hệ thống TNM Giai đoạn của ung thư cho bạn biết độ lớn và liệu nó đã di căn hay không. Biết giai đoạn, loại và cấp độ của ung thư có thể giúp bác sĩ lập kế hoạch điều trị phù hợp cho bệnh nhân. 1. Ung thư phổi là gì? Ung thư phổi là sự phát triển không kiểm soát của các tế bào bất thường trong mô của một hoặc cả hai phổi, các khối u phổi cũng có thể do ung thư di căn từ các bộ phận khác của cơ thể nhưng chúng không được coi là ung thư phổi. Có hai loại chính của ung thư phổi nguyên phát là Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) và Ung thư biểu mô tế bào lớn không biệt hóa. 2. Các giai đoạn của ung thư phổi Các giai đoạn của ung thư phổi được phân loại bởi hệ thống TNM, viết tắt của Tumour (T)- Nodes (N) - Metastasis (M) Hệ thống TNM phân chia sự tiến triển của ung thư phổi thành 3 giai đoạn Tumour. Tumour nghĩa là khối u (T) - mô tả kích thước của khối u và mức độ lan rộng của ung thư vào mô phổi. Khối u có thể được phân loại từ T1a (mô tả khối u dưới 1cm) đến T4 (mô tả khối u lớn hơn 7cm).TX có nghĩa là không thể đánh giá được bệnh ung thư chính (nguyên phát). Nó không hiển thị trên bản quét nhưng có thể có tế bào ung thư hiện diện trong nước bọt hoặc trong chất lỏng lấy từ phổi. T0 có nghĩa là không có dấu hiệu của ung thư. T1 có nghĩa là ung thư được chứa trong phổi.T1mi là mô tả theo giai đoạn cho loại ung thư phổi không tế bào nhỏ được gọi là ung thư biểu mô tuyến. Nó có nghĩa là ung thư biểu mô tuyến xâm lấn tối thiểu. Phần rộng nhất của ung thư không quá 3cm. Nó phát triển không quá 0,5cm vào mô phổi sâu hơn .Nó được chia thành T1a, T1b và T1c theo đường kính của ung thư. T1a có nghĩa là ung thư có kích thước từ 1cm trở xuống ở phần rộng nhất của nó.T1b có nghĩa là ung thư có chiều ngang từ 1cm đến 2cm. T1c có nghĩa là ung thư có chiều ngang từ 2 đến 3 cm.T2 có thể có nghĩa là ung thư có chiều ngang từ 3cm đến 5cm, hoặc ung thư có một hoặc nhiều đặc điểm như: Nó liên quan đến đường thở chính (phế quản chính) nhưng không gần khu vực mà phế quản phân chia để đi vào mỗi phổi; Nó liên quan đến lớp lót bên trong của khoang ngực (màng phổi nội tạng) và một phần hoặc toàn bộ phổi bị xẹp hoặc bị tắc do viêm. T2 được chia thành T2a và T2b. T2a có nghĩa là ung thư từ 3cm đến 4cm. T2b có nghĩa là ung thư từ 4cm đến 5cm.T3 có thể có nghĩa là ung thư dài từ 5cm đến 7cm, hoặc có nhiều hơn một khối u trong cùng một thùy phổi, hoặc ung thư đã phát triển thành một hoặc nhiều cấu như: Cấu trúc thành ngực (cấu trúc bảo vệ xung quanh phổi và các cơ quan khác trong lồng ngực), màng ngoài của khoang ngực (màng phổi đỉnh), dây thần kinh gần phổi (dây thần kinh phrenic), vỏ ngoài của tim (màng ngoài tim).T4 có thể có nghĩa là khối ung thư lớn hơn 7cm, hoặc nó nằm ở nhiều thùy phổi, hoặc nó đã lan rộng thành một hoặc nhiều cấu trúc như cơ dưới phổi (cơ hoành), vùng giữa phổi ở giữa ngực (trung thất), trái tim, ống gió (khí quản), dây thần kinh điều khiển hộp thoại ống dẫn thức ăn (thực quản), xương cột sống, khu vực mà đường thở chính phân chia để đi đến mỗi phổi Tumour phân loại khối u theo 4 cấp độ tăng dần về kích thước Nodes (N)Nodes (N) - mô tả mức độ lan của khối u đến các hạch bạch huyết gần đó. Các nodes có thể được phân loại từ N0 tức là nơi không có sự lây lan, đến N3 là nơi ung thư đã lan sang các vùng khác của cơ thể, chẳng hạn như bên kia của ngực hoặc xương đòn.Nodes- Nút (N) mô tả liệu ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết hay chưa. NX có nghĩa là không thể đánh giá các hạch bạch huyết. N0 có nghĩa là các hạch bạch huyết không chứa tế bào ung thư. N1 có nghĩa là có các tế bào ung thư trong các hạch bạch huyết bên trong phổi hoặc trong các hạch bạch huyết ở khu vực mà phổi tham gia vào đường thở. N2 có nghĩa là có ung thư trong các hạch bạch huyết ở trung tâm của ngực (trung thất) cùng bên với phổi bị ảnh hưởng hoặc ngay dưới nơi mà khí quản phân nhánh đến từng phổi. N3 có nghĩa là có ung thư trong các hạch bạch huyết ở phía đối diện của ngực từ phổi bị ảnh hưởng hoặc trên xương quai xanh hoặc ở trên cùng của phổi.Metastasis. Metastasis nghĩa là di căn (M) – trả lời câu hỏi liệu ung thư đã lan sang các vùng khác của cơ thể bên ngoài phổi hay chưa. Sự di căn có thể được phân loại từ M0, tức là nơi không có sự lây lan đến M1c tức là nơi ung thư đã di căn đến các cơ quan khác của cơ thể và tạo ra các khối u bổ sung.Ung thư phổi có thể được mô tả theo các giai đoạn tùy thuộc vào mức độ sớm hay tiến triển của ung thư: giai đoạn sớm (giai đoạn I và II), tiến triển tại chỗ (giai đoạn III) và ung thư phổi di căn (giai đoạn IV) . Bốn giai đoạn tiến triển của ung thư phổi Di căn (M) mô tả liệu ung thư đã lan đến một phần khác của cơ thể hay chưa. Có 2 giai đoạn di căn là M0 và M1. M0 có nghĩa là ung thư chưa lan sang thùy khác của phổi hoặc bất kỳ phần nào khác của cơ thể. M1 có nghĩa là ung thư đã di căn đến các vùng khác của cơ thể. Nó được chia thành M1a, M1b và M1c. M1a có nghĩa là đã có ung thư ở cả hai phổi hoặc đã có những vùng ung thư trong niêm mạc xung quanh phổi hoặc niêm mạc xung quanh tim có chất lỏng xung quanh phổi hoặc tim chứa các tế bào ung thư, đây được gọi là tràn dịch màng phổi ác tính hoặc tràn dịch màng tim ác tính. M1b có nghĩa là có một vùng ung thư bên ngoài ngực trong một cơ quan (chẳng hạn như gan hoặc não) hoặc một hạch bạch huyết. M1c có nghĩa là có nhiều hơn một vùng ung thư ở một hoặc một số cơ quan.org, iconcancercentre.sg
vinmec
1,207
Kiểm soát tăng huyết áp vô căn như thế nào cho hiệu quả Tăng huyết áp vô căn là thuật ngữ dùng để chỉ những ai bị tăng huyết áp không rõ căn nguyên. Bệnh lý này cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả để tránh xảy ra biến chứng nguy hiểm cho tính mạng người bệnh. Vậy, kiểm soát tăng huyết áp vô căn bằng cách nào, bài viết sau sẽ giúp bạn có được lời giải đáp. 1. Nhận diện bệnh tăng huyết áp vô căn 1.1. Như thế nào gọi là tăng huyết áp vô căn? Tăng huyết áp vô căn tức là huyết áp cao nhưng không thể tìm được nguyên nhân. Một số yếu tố được xem là tác nhân gây ra bệnh lý này gồm: - Di truyền. - Bị stress kéo dài. - Có chế độ ăn uống và lối sống sinh hoạt không được lành mạnh. - Ít có các hoạt động thể chất. - Cân nặng dư thừa. 1.2. Cách nhận diện tăng huyết áp vô căn Hầu hết các trường hợp bị tăng huyết áp vô căn là không có triệu chứng. Chỉ một số ít bệnh nhân phát hiện ra mình bị cao huyết áp thông qua các lần khám sức khỏe. Vì thế, kiểm tra huyết áp được xem là cách tốt nhất để phát hiện bệnh lý này. Tuy nhiên, muốn có kết luận chính xác thì trước tiên cần phải biết cách đo huyết áp và đọc kết quả đo sao cho đúng. Một kết quả của lần đo huyết áp sẽ được hiển thị thông qua hai số, trong đó: - Số đầu chính là huyết áp tâm thu tức là áp lực của máu tác động lên trên thành động mạch khi tim bơm máu đi khắp cơ thể. - Số sau chính là huyết áp tâm trương tức là áp lực của máu lên trên thành động mạch phía giữa mỗi nhịp tim vào thời điểm cơ tim thư giãn. Trong một ngày, chỉ số huyết áp của mỗi người đều có sự dao động lên/xuống. Chỉ số này dễ thay đổi sau khi vận động, trong lúc nghỉ ngơi, căng thẳng, tức giận,... Có những trường hợp tuy chỉ số huyết áp đo được cao hơn mức bình nhưng lại không có nghĩa là bị cao huyết áp. Chỉ khi các chỉ số huyết áp cao hơn khoảng giới hạn bình thường tối thiểu trong 2 - 3 lần đo khác nhau thì mới được gọi là bị tăng huyết áp. 2. Biện pháp kiểm soát tăng huyết áp vô căn đạt hiệu quả cao 2.1. Tại sao người bị tăng huyết áp vô căn phải kiểm soát huyết áp? Đối với người mắc bệnh lý này, việc kiểm soát tăng huyết áp vô căn là quan trọng nhất bởi nó giúp ngăn ngừa được nhiều biến chứng xấu cho sức khỏe. Nếu không kiểm soát huyết áp tốt, các cơ quan khác trong cơ thể sẽ dần dần bị ảnh hưởng từ đó gây ra đột quỵ, tâm thất trái phì đại, đau thắt ngực, suy tim, nhồi máu cơ tim,… 2.2. Các biện pháp giúp kiểm soát bệnh tăng huyết áp vô căn Do không thể xác định được nguyên nhân nên việc kiểm soát tăng huyết áp vô căn là tương đối khó. Nhìn chung, việc điều trị chủ yếu chỉ nhằm kiểm soát chỉ số huyết áp ở người bệnh mà thôi. Để điều trị cho bệnh nhân cao huyết áp vô căn có thể bác sĩ sẽ phải thử nhiều loại thuốc khác nhau cho đến khi tìm thấy được một loại thuốc phù hợp với cơ địa và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Khi ấy, bệnh nhân có thể sẽ được chỉ định dùng một loại thuốc hoặc kết hợp các loại thuốc khác nhau. Thông thường, bệnh nhân tăng huyết áp vô căn sẽ phải dùng thuốc suốt đời. Mặc dù đã dùng thuốc để kiểm soát huyết áp thì người bệnh cũng vẫn sẽ có nguy cơ phải đối mặt với những biến chứng như đã nói đến ở trên. Vì thế, bên cạnh việc điều trị bằng thuốc như chỉ dẫn của bác sĩ thì người bệnh cần phải có một chế độ dinh dưỡng khoa học, luyện tập một cách tích cực và thường xuyên kiểm tra huyết áp của mình. - Thay đổi lối sống bằng chế độ dinh dưỡng và luyện tập + Mỗi ngày cần duy trì các bài tập thể dục nhẹ nhàng trong khoảng 30 phút. + Có một chế độ ăn để giảm cân một cách khoa học. + Không uống bia rượu quá mức. + Chia tay thuốc lá. + Ăn nhạt và ít cholesterol bão hòa. + Hạn chế đồ ăn có nhiều dầu mỡ, đồ ăn được đóng hộp. - Dùng thuốc điều trị Bệnh nhân bị tăng huyết áp vô căn có thể sẽ được bác sĩ kê một số loại thuốc như: + Thuốc chẹn beta: Bisoprolol, Carvedilol, Metoprolol,... + Thuốc chẹn canxi: Amlodipine, Nifedipine, Nifedipine, Nicardipine, Felodipine, Isradipine,... + Thuốc lợi tiểu: Chlorthalidone, Indapamide, Hydrochlorothiazide,... + Thuốc chẹn angiotensin II: Losartan, Telmisartan,... + Thuốc ức chế men chuyển. Nói tóm lại, để kiểm soát tăng huyết áp vô căn hiệu quả cần rất nhiều nỗ lực từ phía người bệnh trong việc dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ và việc xây dựng, thực hiện một thói quen sống lành mạnh. Người bệnh cũng có thể sử dụng một số loại thảo dược để hỗ trợ điều trị đạt kết quả tích cực hơn nhưng cần có sự tham vấn từ bác sĩ chuyên khoa. Trong quá trình điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý ngừng dùng thuốc khi thấy huyết áp tạm trở lại mức bình thường. Muốn dừng dùng thuốc cần có sự đồng ý của bác sĩ. Bệnh nhân cũng không nên tự ý mua thuốc cao huyết áp để điều trị tại nhà mà không có chỉ định và sự theo dõi từ bác sĩ chuyên khoa, việc làm này vô cùng nguy hiểm đến tính mạng. Những trường hợp tăng huyết áp đến mức 180/110mm Hg là vô cùng đáng lo, cần phải được bác sĩ điều trị và theo dõi cẩn thận. Làm tốt những điều đã nói trên đây thì người bệnh có thể kiểm soát huyết áp một cách lâu dài và bền vững. Điều đó cũng có nghĩa là họ sẽ hạn chế được những biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra với sức khỏe của chính mình.
medlatec
1,083
Viêm bao quy đầu khám ở đâu an toàn, chất lượng? 1. Bệnh viêm bao quy đầu là gì? Biểu hiện của bệnh? Viêm bao quy đầu là khái niệm để chỉ tình trạng sưng tấy, viêm nhiễm ở phần bao quy đầu. Bệnh gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống sinh hoạt, nguy hiểm hơn là khả năng sinh sản của phái mạnh. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm bao quy đầu là do việc vệ sinh bộ phận sinh dục không sạch sẽ, không chú ý vệ sinh trước và sau khi quan hệ tình dục, có thói quen sinh hoạt tình dục thô bạo, bừa bãi… Nam giới khi bị viêm bao quy đầu sẽ có các biểu hiện dưới đây: – Dương vật có biểu hiện: sưng, tấy, ngứa, nóng rát. – Xung quanh khu vực da quy đầu đỏ ửng, nổi mẩn đỏ gây cảm giác khó chịu. – Bộ phận sinh dục có cảm giác ngứa ngáy, mùi hôi khó chịu. – Ở mức độ nặng, dương vật có dấu hiệu viêm loét. – Dương vật có nhiều mụn nước nhỏ, mụn nước có mủ. – Giảm ham muốn tình dục hoặc bị đau khi quan hệ tình dục. – Ngoài ra, nam giới còn xuất hiện thêm các triệu chứng khác như: cơ thể mệt mỏi, hay cáu gắt, tiểu tiện bất thường. Theo các chuyên gia, bệnh viêm bao quy đầu là bệnh lý nam khoa nguy hiểm mà nam giới không được chủ quan. Nếu tình trạng này kéo dài, không chữa trị kịp thời nam giới sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm như: viêm tinh hoàn, viêm tuyến tiền liệt… nghiêm trọng hơn là hẹp lỗ niệu đạo, vô sinh hiếm muộn. Viêm bao quy đầu khám ở đâu thì uy tín, an toàn là thắc mắc của nhiều nam giới 2. Những tiêu chí nào để lựa chọn được địa chỉ khám viêm bao quy đầu chất lượng? Tại Hà Nội nay bất kỳ khu vực nào cũng đều có nhiều địa chỉ khám viêm bao quy đầu cho nam giới. Chính vì lý do này mà người bệnh luôn cảm thấy băn khoăn, lo lắng không biết địa chỉ nào thì tốt, uy tín và an toàn. – Địa chỉ thăm khám phải được cấp phép hoạt động theo quy định. – Thủ tục, quy trình thăm khám bệnh được diễn ra theo đúng trình tự, đầy đủ các bước. – Phương pháp thăm khám, chữa bệnh được áp dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến mang đến hiệu quả cao trong việc chẩn đoán. – Thông tin của người bệnh được bảo mật. – Không gian khám chữa bệnh sạch sẽ, khang trang đem đến cho người bệnh cảm giác an tâm, thoải mái trong suốt quá trình điều trị. 3. Viêm bao quy đầu khám ở đâu an toàn, chất lượng?
thucuc
490
Sử dụng Glucosamine thế nào cho an toàn và hiệu quả? Sản phẩm này hiện nay rất đa dạng về nhà sản xuất, dạng bào chế, hàm lượng nên để đảm bảo an toàn thì bạn cần sử dụng đúng cách và đúng lúc. 1. Glucosamin được chỉ định với mục đích giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình. Trên thị trường, Glucosamin có 3 dạng chính là: Glucosamin sulfat; Glucosamin hydrochorid và N-acetylglucosamine.Tuy nhiên, chỉ có Glucosamin Sulfat là được nghiên cứu và sử dụng nhiều nhất, mang lại tác dụng tích cực. Hiện nay, các chế phẩm Glucosamin có nhiều dạng bào chế và hàm lượng khác nhau, người bệnh nên sử dụng đúng liều lượng, nên uống Glucosamin trong bữa ăn hoặc sau khi ăn. Glucosamin tác dụng chậm nên hiệu quả chỉ thấy được sau 2-3 tháng sử dụng liên tục. Bạn chỉ nên dùng Glucosamin theo chỉ định của bác sĩ hoặc hướng dẫn trên bao bì. Không sử dụng Glucosamin nhiều hơn khuyến cáo hoặc uống cùng lúc nhiều loại vì có thể làm tăng nguy cơ quá liều. Glucosamin an toàn nhưng không có nghĩa là vô hại, sử dụng không đúng khuyến cáo có thể gây ra phản ứng phụ như: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, táo bón, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, tiêu chảy, đau/ nhạy cảm ở thượng vị. 2. Lưu ý khi dùng Glucosamin Một số báo cáo đã ghi nhận phản ứng phản vệ, sốc phản vệ và tăng glucose máu sau khi dùng Glucosamin. Tóm lại, sử dụng Glucosamin có thể là con dao 2 lưỡi. Do đó, trước khi dùng sản phẩm này, bạn cần đọc kỹ thông tin về dạng bào chế, hàm lượng và nguồn gốc của sản phẩm để đạt được hiệu quả tốt nhất và tránh các tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
313
Bé đòi bú liên tục không chịu ngủ, cha mẹ nên làm gì? Bé đòi bú liên tục không chịu ngủ là một vấn đề mà rất nhiều bậc cha mẹ phải đối mặt. Nếu không biết nguyên nhân gây ra tình trạng này thì cha mẹ sẽ rất băn khoăn, mệt mỏi và không biết làm cách nào để trẻ có thói quen ngủ tốt. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu nguyên nhân và giải pháp để khắc phục hiện tượng này để giúp trẻ có được sự phát triển tốt nhất về tinh thần và thể chất. 1. Lý giải nguyên nhân bé đòi bú liên tục không chịu ngủ Khi bé mới chào đời, quá trình thích nghi với cuộc sống ngoài tử cung của mẹ có thể tạo ra nhiều thách thức cho cả bé và các bậc cha mẹ. Một trong những thách thức thường gặp là việc bé đòi bú liên tục và không chịu ngủ. Nguyên nhân khiến trẻ gặp phải tình trạng này là:1.1. Nguyên nhân bé đòi bú liên tục- Thiếu dinh dưỡng Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến việc bé đòi bú liên tục là sự thiếu hụt dinh dưỡng. Nếu lượng sữa được cung cấp cho bé không đủ dinh dưỡng, không đáp ứng đủ nhu cầu tăng trưởng của bé thì rất dễ khiến bé nhanh đói và đòi bú liên tục. - Nhu cầu tinh thần Bé cũng có thể đòi bú liên tục để thỏa mãn nhu cầu tinh thần của mình. Việc tiếp xúc với mẹ không chỉ giúp trẻ được cung cấp dinh dưỡng mà còn mang lại cho trẻ cảm giác an toàn và tình yêu thương. Vì thế, việc bé bú liên tục cũng có thể xem là một nhu cầu tinh thần của bé, giúp bé có cảm giác được yêu thương và che chở. - Rối loạn tiêu hóa Tuy không nhiều nhưng có một số bé bị rối loạn tiêu hóa do sự kích thích của việc bú sữa khiến dạ dày tạo ra quá nhiều axit dạ dày hoặc do trẻ gặp các vấn đề về đường tiêu hóa. Nếu cảm thấy không thoải mái do bị rối loạn tiêu hóa, bé sẽ đòi bú liên tục để bớt khó chịu. - Thích nghi với sự chuyển đổi chế độ ăn Khi bé đang chuyển từ sữa mẹ sang thức ăn dạng rắn, hoặc từ thức ăn rắn sang sữa công thức cũng có thể xảy ra hiện tượng bé đòi bú liên tục không chịu ngủ. Đây là kết quả của quá trình bé đang tập thích nghi với chế độ ăn mới. Lúc này, đòi bú liên tục có thể xem là một cách giúp bé cảm thấy an toàn hơn.1.2. Nguyên nhân bé không chịu ngủ- Thời gian thức ngắn Một trong những vấn đề phổ biến khi bé không chịu ngủ là thời gian ngủ của bé quá nhiều và thời gian thức giấc ngắn. Sau khi chào đời, do chưa kịp làm quen với môi trường sống bên ngoài bụng mẹ, bé thường ngủ rất nhiều và thức giấc ít. Cha mẹ cần tập cho bé giờ ngủ để điều chỉnh thói quen này. Nếu trẻ ngủ nhiều quá trong khi giờ thức lại rất ít thì đêm đến thường có tình trạng bé đòi bú liên tục không chịu ngủ. - Rối loạn giấc ngủ Có một số trẻ gặp phải tình trạng rối loạn giấc ngủ với biểu hiện: khó ngủ buổi đêm, thức dậy nhiều lần trong đêm,... Tình trạng này không chỉ khiến cha mẹ mệt mỏi vì mất ngủ mà còn khiến cho bé cảm thấy rất khó chịu. - Ảnh hưởng từ môi trường và yếu tố tâm lý Các yếu tố từ môi trường như: ánh sáng mạnh, tiếng ồn,... hay yếu tố tâm lý như không thoải mái, căng thẳng,... rất dễ khiến bé cảm thấy bất an nên để tự trấn an mình, bé đòi bú liên tục không chịu ngủ. Với trường hợp này thì chỉ cần tạo ra một môi trường ngủ tốt với ánh sáng yếu, tiếng ồn nhỏ và nhiệt độ phù hợp là bé có thể đến với giấc ngủ một cách dễ dàng. - Thay đổi trong thói quen ngủ Nếu có sự thay đổi trong thói quen ngủ, bé có thể không chịu ngủ. Cụ thể như giai đoạn chuyển từ giấc ngủ đêm sang ngủ ngày có thể gây rối thói quen ngủ của bé. Khi được tạo ra một lịch ngủ cố định và duy trì thực hiện một cách đều đặn thì bé sẽ thích nghi và ngủ dễ dàng hơn.2. Cha mẹ nên làm gì khi bé đòi bú liên tục không chịu ngủ? Việc bé đòi bú liên tục không chịu ngủ thường khiến các bậc cha mẹ cảm thấy rất mệt mỏi. Để khắc phục tình trạng này thì cha mẹ có thể tham khảo một số cách như:- Tạo lịch ngủ cố định cho bé Khi thiết lập được thời gian biểu thức - ngủ cho bé thì bé sẽ quen với thời gian bú, ngủ và chơi. Để đạt được điều này, cha mẹ hãy bắt đầu từ việc cho bé ăn và đi ngủ vào cùng một thời gian mỗi ngày. Cứ như vậy, bé sẽ quen với nhịp sinh học đã được tạo lập và cảm thấy thoải mái, không còn tình trạng bú vặt và không chịu ngủ nữa. - Kiểm tra lại để điều chỉnh vấn đề dinh dưỡng Hãy đảm bảo rằng bé được cung cấp đủ lượng dinh dưỡng qua sữa mẹ hoặc sữa công thức phù hợp với nhu cầu của bé. Nếu bé bú sữa mẹ thì mẹ hãy tập trung vào chế độ dinh dưỡng của chính mình để đảm bảo cơ thể được cung cấp đủ dinh dưỡng, nhờ đó mà bé bú sữa mẹ cũng sẽ được nhận đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển. - Tạo môi trường ngủ an toàn, thân thiện với bé Thiết lập một môi trường ngủ cho bé với ánh sáng yếu, ít tiếng ồn và nhiệt độ phù hợp là một cách giúp cho bé dễ đi vào giấc ngủ và giảm được nguy cơ thức dậy do ngủ trong môi trường không thoải mái. Cuối cùng, ngoài các cách nêu trên, để không còn tình trạng bé đòi bú liên tục không chịu ngủ, mẹ hãy nhớ luôn tạo cho bé môi trường ngủ sao cho ở đó bé cảm thấy được yêu thương và an toàn. Điều này sẽ giúp bé dễ thích nghi với thói quen ngủ và giấc ngủ đêm trọn vẹn. Nhìn chung, hiện tượng bé đòi bú liên tục không chịu ngủ có thể sẽ là một thách thức trong quá trình chăm sóc bé nhưng không phải không có cách vượt qua. Chỉ cần cha mẹ biết được nguyên nhân khiến bé gặp phải tình trạng này và tạo cho trẻ một lịch trình sinh hoạt khoa học, giúp bé có cảm giác an toàn trong môi trường ngủ của mình thì dần dần, bé sẽ có được thói quen ngủ tốt.
medlatec
1,202
Phòng khám nam khoa Hà Nội uy tín và tốt nhất mà bạn cần biết Nên đi khám nam khoa Hà Nội ở đâu có lẽ là vấn đề khiến các đấng mày râu phải đau đầu. Vì hiện nay, tỷ lệ nam giới mắc các chứng bệnh nam khoa ngày càng tăng. Nếu không nhận được sự chữa trị kịp thời và hợp lý sẽ dẫn đến những hậu quả không mong muốn. Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu phòng khám nam khoa Hà Nội nào tốt, để mọi người có sự lựa chọn phù hợp. 1. Những bệnh nam khoa thường mắc là những bệnh gì? 1.1. Bệnh nam khoa thường mắc nhất là viêm bao quy đầu Triệu chứng là phần quy đầu đỏ ửng, bị sưng tấy, tiết nhiều dịch gây lở loét gây cảm giác ngứa ngáy và nóng rát khó chịu. 1.2. Bệnh hẹp và dài bao quy đầu Khi cương cứng, việc quá dài và quá hẹp bao quy đầu sẽ dẫn đến tình trạng không thể lộ ra phần quy đầu. 1.3. Viêm tuyến tiền liệt Bệnh này làm ảnh hưởng đến hệ bài tiết, làm cho chúng bị rối loạn, bệnh thường gặp ở nam giới trung tuổi trở lên, ít gặp ở nam giới trẻ tuổi. Viêm tuyến tiền liệt là một bệnh lý nguy hiểm 1.4. Viêm đường tiết niệu Đường tiết niệu gồm các bộ phận: niệu đạo, niệu quản, bàng quang, thận. Bệnh là tình trạng các vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu và gây viêm nhiễm. Bệnh gồm các triệu chứng như: khó đi tiểu, tiểu rắt, tiểu buốt, tăng tiết dịch ở niệu đạo dương vật, đau vùng bụng dưới,... 1.5. Viêm tinh hoàn Viêm tinh hoàn kiến cho phần bìu dưới của bệnh nhân bị sưng tấy, nóng rát khó chịu. Triệu chứng là bệnh nhân có thấy phần tinh hoàn 1 hoặc 2 bên sưng đau, sờ cứng chắc, có hoặc không kèm theo sốt,... 1.6. Rối loạn chức năng sinh lý nam Do thói quen ăn uống, sinh hoạt thiếu khoa học, công việc thường xuyên căng thẳng, stress kéo dài, do ít tập thể dục thường xuyên, do suy giảm testosterone,… là những nguyên nhân gây nên các triệu chứng rối loạn sinh lý nam. Những triệu chứng đó như là: Rối loạn cương dương, xuất tinh sớm, giảm ham muốn tình dục,… dẫn đến những vấn đề mãn dục sớm, thậm chí nặng hơn là gây vô sinh 1.7. Viêm nang lông Do việc vệ sinh cơ quan sinh dục không đúng cách, hóa chất từ các vật dụng như bao cao su, gel bôi trơn,… sẽ khiến vùng lỗ chân lông vùng kín bị viêm nhiễm nghiêm trọng. Điều này khiến bộ phận sinh dục bị nổi mụn nước, sưng tấy và có mủ. 1.9. Nấm da vùng bẹn, bìu Nấm vùng kín cũng gây là những triệu chứng ngứa rát ở quanh bộ phận sinh dục, có xuất hiện thêm cả những đốm trắng nhỏ. Chúng lây nhiễm do quan hệ tình dục mà không sử dụng biện pháp an toàn, hoặc bệnh nhân không chú ý vệ sinh vùng kín thường xuyên, mặc chung quần, quần không được phơi khô,... 2. Khi nào thì nên đi khám nam khoa Trước khi tìm hiểu về những phòng khám nam khoa Hà Nội uy tín, chúng tôi sẽ cung cấp thêm thông tin cho bạn, để bạn biết khi nào thì nên đi khám nam khoa. Bệnh nam khoa cũng như phụ khoa, việc khám kịp thời và đúng lúc sẽ ảnh hưởng nhiều đến kết quả mà bạn nhận được. Nhiều nam giới vẫn còn ngần ngại và băn khoăn, liệu trường hợp của mình có cần phải đi khám nam khoa hay không. Dưới đây, là ý kiến của các chuyên khoa về việc khi nào thì cần nên đi khám. Nên đi khám nam khoa ngay và lập tức nếu bạn có những triệu chứng ở trên. Những dấu hiệu cơ bản như: đau, rát, ngứa, có mủ phần bộ phận sinh dục, tiểu nhiều, tiểu rát, đau bụng dưới, đau tinh hoàn,... Ngoài ra có những hiện tượng như xuất tinh sớm, xuất tinh máu, đau khi quan hệ tình dục, không ham muốn tình dục,… thì nam giới nên đi khám và điều trị kịp thời. Nam giới đã lấy vợ gần 1 năm, sinh hoạt của cả hai vợ chồng đều đặn nhưng vẫn chưa có con. Trong trường hợp này cả hai vợ chồng đều cần nên đi khám. Trước khi kết hôn, nam giới nên đi khám, để đảm bảo được hạnh phúc vợ chồng sau này và tránh ảnh hưởng đến người bạn đời của mình. Khi bước vào độ tuổi dậy thì, cơ quan sinh dục có những thay đổi, nam giới bắt đầu quan hệ tình dục thì nên đi khám thường xuyên hơn. Cuối cùng, để đảm bảo sức khỏe sinh lý ổn định, dù không có bất kỳ triệu chứng gì, thì cứ 6 tháng một lần, các đấng mày râu nên chủ động Khám nam khoa. 3. Phòng khám nam khoa Hà Nội uy tín và chất lượng Ở Hà Nội, có nhiều bệnh viện công lập, lẫn tư nhân với nhiều trang thiết bị hiện đại, đội ngũ bác sĩ nhiều năm kinh nghiệm, nhiều chi nhánh phòng khám để giúp người bệnh thuận tiện hơn trong việc thăm khám bệnh. Giúp các bạn có được sự lựa chọn tốt nhất cho những vấn đề về nam khoa. Mong rằng phòng khám nam khoa Hà Nội mà chúng tôi gợi ý sẽ giúp bạn giải quyết được những lo âu về bệnh của mình. Chúc các bạn thật nhiều sức khỏe.
medlatec
940
Giải đáp thắc mắc: Bệnh uốn ván có chữa khỏi không? Một dạng bệnh nhiễm trùng cấp tính phổ biến hiện nay đó là uốn ván, bệnh đe dọa trực tiếp tới sức khỏe và cả tính mạng nếu chúng ta không phát hiện, chữa trị sớm. Vậy bệnh uốn ván có chữa khỏi không và điều trị bằng cách nào thì đem lại hiệu quả tốt nhất? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc kể trên. 1. Bệnh uốn ván là gì? Uốn ván không phải căn bệnh quá xa lạ đối với chúng ta, dân gian thường gọi đây là bệnh phong đòn gánh. Khi mắc bệnh, một số mô cơ trở nên cứng và tê liệt, nguyên nhân là do vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, tiết ra độc tố khiến hệ thần kinh bị tổn thương nghiêm trọng. Trong một số trường hợp, người bệnh do không phát hiện và điều trị đúng cách nên đã tử vong. Hiện nay, uốn ván có nhiều dạng khác nhau và được chia thành uốn ván toàn thân và cục bộ. Sự khác biệt đó là uốn ván toàn thân gây tê liệt cơ trên cơ thể, trong khi đó tình trạng cục bộ chỉ ảnh hưởng tới một số nhóm cơ cụ thể. Nhiều bạn lo lắng liệu bệnh uốn ván có chữa khỏi không? Tùy vào triệu chứng và tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ thích hợp, vì vậy mọi người không cần quá lo. Tìm hiểu về bệnh uốn ván, chúng ta đều biết tác nhân chính gây bệnh là vi khuẩn có tên gọi quốc tế Clostridium tetani, chúng thường xâm nhập vào bên trong cơ thể từ những vết thương ngoài da. Sau đó, vi khuẩn sẽ tiết ra độc tố và làn vào tủy sống, não bộ của bệnh nhân. Dưới tác động của độc tố, các nhóm cơ dần trở nên tê liệt, sức khỏe của người bệnh suy giảm rõ rệt. 2. Đối tượng có nguy cơ nhiễm uốn ván Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: đối tượng nào có nguy cơ nhiễm uốn ván? Như đã phân tích ở trên, vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào cơ thể và tiết độc tố nhờ các vết thương hở ngoài da. Chính vì thế, mọi người nên cẩn trọng khi vô tình bị thú cưng cắn, bị thương trong quá trình xỏ lỗ tai hay xăm hình lên cơ thể. Tốt nhất, chúng ta cần chủ động vệ sinh vết thương sạch sẽ và không để vết thương hở. Bên cạnh đó, tình trạng nhiễm trùng tai hoặc lở loét tay chân cũng làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh uốn ván. Khi phát hiện những vấn đề kể trên, bệnh nhân nên theo dõi và tích cực điều trị, kiểm soát tình trạng nhiễm trùng, viêm loét. Nghiêm trọng nhất là khi trẻ sơ sinh mắc bệnh uốn ván, nguyên nhân là do quá trình cắt dây rốn cho bé không đảm bảo yêu cầu vô trùng. Hoặc khi chăm sóc trẻ nhỏ, mọi người chưa biết cách vệ sinh sạch sẽ, tạo điều kiện cho vi khuẩn uốn ván xâm nhập và phát triển. Các bác sĩ cũng cho biết người có hệ miễn dịch kém có khả năng bị vi khuẩn tấn công và gây bệnh cực kỳ cao. Thay vì thắc mắc bệnh uốn ván có chữa khỏi không, chúng ta có thể dành thời gian chăm sóc sức khỏe tốt hơn, hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm bệnh. 3. Giải đáp thắc mắc: bệnh uốn ván có chữa khỏi không? Uốn ván tưởng chừng là căn bệnh vô hại, tuy nhiên nếu không theo dõi và chữa trị đúng cách thì tính mạng của bạn sẽ bị đe dọa. Đó cũng là lý do vì sao nhiều bạn thắc mắc bệnh uốn ván có chữa khỏi không? Nếu phát hiện bệnh càng sớm thì khả năng chữa trị khỏi bệnh càng tăng cao. Trên thực tế, trong giai đoạn đầu phát bệnh, chúng ta không cảm nhận rõ triệu chứng, không hề bị sốt. Chỉ đến khi tình trạng trở nặng, bệnh nhân bắt đầu sốt cao, lên cơn co giật hoặc rối loạn nhịp tim, huyết áp thì họ mới biết mình bị uốn ván. Lúc này việc điều trị hồi sức tích cực là vô cùng cần thiết, giúp kiểm soát tình trạng bệnh, ngăn ngừa nguy cơ tử vong. Để đạt hiệu quả tốt nhất, việc điều trị cần tuân thủ một số nguyên tắc quan trọng, trong đó có thể kể tới việc giữ bình tĩnh cho bệnh nhân trong không gian yên bình, hạn chế tác động, kích thích đối với người bệnh. Nguyên tắc này cần được thực hiện nghiêm ngặt trong suốt quá trình chữa trị cho bệnh nhân uốn ván. Bên cạnh đó, bác sĩ thường ưu tiên việc kiểm soát tình trạng co giật, cứng cơ hoặc rối loạn thần kinh cho người bệnh. Đó là lý do vì sao các loại thuốc kháng sinh được sử dụng khá phổ biến đối với bệnh nhân, mục đích chính là loại bỏ vi khuẩn gây uốn ván. Nếu đảm bảo được những yêu cầu kể trên, mọi người không cần lo lắng quá nhiều về vấn đề bệnh uốn ván có chữa khỏi không. 4. Thời gian phục hồi của bệnh nhân uốn ván Thông thường, bệnh uốn ván sẽ diễn ra trong khoảng 2 - 3 tháng tùy từng bệnh nhân. Chính vì thế chúng ta cần kiên trì điều trị theo hướng dẫn, phác đồ của bác sĩ. Sau khoảng 4 tháng tích cực chữa trị, sức khỏe của bạn sẽ cải thiện đáng kể, hiện tượng tê liệt, cứng cơ dần được kiểm soát. Nếu muốn rút ngắn thời gian bình phục, mọi người có thể kết hợp giữa điều trị và thực hiện các bài tập vật lý trị liệu. Bên cạnh đó, một chế độ sinh hoạt lành mạnh, khoa học cũng góp phần không nhỏ vào quá trình phục hồi sức khỏe cho người bệnh uốn ván.
medlatec
1,020
Công dụng thuốc Cefucofa Thuốc Cefucofa được bào chế dưới dạng viên nang cứng với thành phần chính là Piracetam. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh như chóng mặt, thiếu máu cục bộ cấp, nghiện rượu,... 1. Thuốc Cefucofa có tác dụng gì? Trong 1 viên thuốc Cefucofa có chứa 400mg Piracetam cùng các tá dược (Lactose 200 mesh, polyethylene glycol 6000, magnesi stearat, Aerosil R200,...). Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma aminobutyric, GABA) là một chất có công dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh). Ở những người bình thường và người bị suy giảm chức năng, piracetam có tác dụng trực tiếp đến não, góp phần làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, sự tỉnh táo, học tập, trí nhớ và ý thức).Piracetam tác động đến một số chất dẫn truyền thần kinh như noradrenalin, acetylcholine, dopamin,... Thuốc Cefucofa có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh đồng thời góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động hiệu quả. Trên thực nghiệm, piracetam có công dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng sự đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam có tác dụng tăng huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.Piracetam tăng cường tỷ lệ hồi phục sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các photphat vô cơ và giảm tích tụ glucose và acid lactic. Trong điều kiện thông thường cùng như khi thiếu oxy, piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP. Tác động đến sự dẫn truyền tiết acetylcholin (làm tăng giải phóng acetylcholin) cũng góp phần vào cơ chế tác dụng của thuốc. Thuốc Cefucofa còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, hỗ trợ sự hình thành trí nhớ.Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc Cefucofa cũng có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Đồng thời, thuốc Cefucofa có công dụng chống giật rung cơ.Chỉ định: Thuốc Cefucofa được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị triệu chứng chóng mặt;Ở đối tượng người cao tuổi: Điều trị tình trạng suy giảm trí nhớ, kém tập trung, chóng mặt, rối loạn hành vi, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ, thay đổi khí sắc, thiếu tỉnh táo, kém chú ý đến bản thân;Điều trị đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp;Điều trị chứng nghiện rượu;Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm (piracetam có công dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm và có công dụng tốt trên bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu liềm);Hỗ trợ chứng khó đọc ở đối tượng trẻ em;Bổ trợ trong điều trị rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não.Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Cefucofa trong trường hợp sau:Bệnh nhân suy thận nặng (có hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút);Người bị mắc bệnh Huntington;Bệnh nhân suy gan;Phụ nữ có thai và trong thời kỳ cho con bú. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Cefucofa Cách dùng: Sử dụng thuốc Cefucofa bằng đường uống trực tiếp.Liều dùng: Sử dụng Cefucofa thuốc theo liều thông thường 30 - 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định:Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở đối tượng người cao tuổi: Dùng liều 1,2 - 2,4g/ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều dùng có thể cao đến 4,8g/ngày trong những tuần đầu dùng thuốc;Điều trị nghiện rượu: Dùng liều 12g/ngày trong khoảng thời gian cai rượu đầu tiên, liều điều trị duy trì là 2,4g/ngày;Điều trị suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều dùng ban đầu là 9 - 12g/ngày, liều duy trì là 2,4g thuốc, uống tối thiểu trong 3 tuần;Điều trị thiếu máu hồng cầu hình liềm: Dùng liều 160mg/kg/ngày, chia đều thành 4 lần;Điều trị giật rung cơ: Dùng liều 7,2g/ngày, chia thành 2 - 3 lần. Tuy theo đáp ứng của bệnh nhân mà cứ 3 - 4 ngày một lần sẽ tăng thêm 4,8g mỗi ngày cho đến liều tối đa là 20g/ngày. Sau khi đã đạt được liều lượng tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc sử dụng kèm.Quá liều và cách xử lý: Piracetam không độc ngay cả khi sử dụng liều rất cao. Vì vậy, không cần thiết phải có những biện pháp xử lý đặc biệt khi lỡ dùng quá liều.Quên liều: Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ nếu quên dùng 1 liều thuốc Cefucofa để được tư vấn phù hợp. Người bệnh nên tránh dùng bù liều gấp đôi nếu chưa được cho phép. 3. Tác dụng phụ của thuốc Cefucofa Trong quá trình sử dụng thuốc Cefucofa, bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ như:Thường gặp:Toàn thân: Mệt mỏi;Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, chướng bụng;Thần kinh: Bồn chồn, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà, dễ bị kích động;Ít gặp:Toàn thân: Chóng mặt;Thần kinh: Kích thích tình dục, run.Người bệnh hãy thông báo cho các bác sĩ chuyên môn biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Cefucofa để được hướng dẫn xử lý kịp thời. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Cefucofa Trước và trong quá trình dùng thuốc Cefucofa, bệnh nhân cần lưu ý một số điều sau:Đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc Cefucofa cho bệnh nhân suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân này và người cao tuổi. Khi hệ số thanh thải creatinin dưới 60ml/phút hoặc khi creatinin huyết thanh trên 1,25mg/100ml thì cần phải điều chỉnh liều như sau:Hệ số thanh thải creatinin là 40 - 60ml/phút, creatinin huyết thành là 1,25 - 1,7 mg/100ml: Chỉ nên sử dụng liều 1/2 so với bình thường;Hệ số thanh thải creatinin là 20 - 40ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 - 3,0 mg/100ml: Sử dụng liều 1/4 so với bình thường;Trong thời kỳ mang thai: Piracetam có thể đi qua nhau thai. Do đó, không nên sử dụng thuốc Cefucofa cho phụ nữ mang thai;Thời kỳ cho con bú: Không nên sử dụng thuốc Cefucofa cho người đang trong thời gian cho con bú;Tác động của thuốc Cefucofa đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa rõ. 5. Tương tác thuốc Cefucofa Một số tương tác thuốc Cefucofa bệnh nhân cần lưu ý:Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) đối với trường hợp bệnh nhân bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh;Đã có trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi sử dụng đồng thời, gây ra các triệu chứng như: Bị kích thích, lú lẫn và rối loạn giấc ngủ;Ở một số bệnh nhân, thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi sử dụng piracetam.Trong quá trình sử dụng thuốc Cefucofa, người bệnh cần chú ý lắng nghe chỉ dẫn của bác sĩ chuyên môn về liều dùng, cách dùng, thời gian dùng thuốc,... Việc này đảm bảo đạt được hiệu quả điều trị tốt, hạn chế những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.
vinmec
1,281
Suy thận xảy ra với đái tháo đường tuýp mấy? Suy thận là một biến chứng nguy hiểm ở bệnh nhân đái tháo đường, xuất phát từ những tổn thương thận ban đầu và âm thầm tiến triển. Nguy cơ suy thận ở bệnh nhân đái tháo đường tuyp 1 và tuyp 2 là khác nhau. 1. Nguy cơ suy thận ở bệnh nhân tiểu đường Tuýp 1 Bệnh tiểu đường tuýp 1 còn được gọi là bệnh tiểu đường ở tuổi vị thành niên hay đái tháo đường phụ thuộc insulin, thường xảy ra ở trẻ em. Đối với loại tiểu đường này, tuyến tụy của bạn không sản xuất đủ insulin. Bệnh nhân tiểu đường Tuýp 1 vì thế mà phải đi tiêm insulin trong suốt quãng đời còn lại của mình.Theo thống kê hiện nay, có khoảng 30 - 35% bệnh mắc bệnh tiểu đường Tuýp 1 (ở tuổi vị thành niên) bị suy thận.Trong đó, bệnh cầu thận đái tháo đường là một biến chứng điển hình của đái tháo đường tuýp 1 phụ thuộc vào Insulin xuất hiện ở những người có bệnh lý đái tháo đường từ còn rất trẻ. Bệnh cũng có thể xuất hiện ở những bệnh nhân đái tháo đường Tuyp II nhưng tỉ lệ không cao.Tuy nhiên bệnh thận đái tháo đường ngoài tổn thương cầu thận còn có những tổn thương khác do bản thân đái tháo đường gây nên ở thận như tổn thương ống thận hoặc những biểu hiện của hoại tử đài thận hoặc bệnh lý thần kinh bàng quang do đái tháo đường. Tiểu đường Tuýp 1 thường xảy ra ở trẻ em 2. Nguy cơ suy thận ở bệnh nhân tiểu đường Tuýp 2 Tiểu đường tuýp 2 là loại phổ biến hơn và thường xảy ra ở những người trên 40 tuổi, được gọi là bệnh tiểu đường ở người lớn hay bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin.Ở Tuýp 2, tuyến tụy tạo ra insulin, nhưng cơ thể của bạn không sử dụng nó đúng cách. Nồng độ đường trong máu cao thường có thể được kiểm soát bằng cách theo một chế độ ăn uống hợp lý và/hoặc uống thuốc, và một số bệnh nhân vẫn phải dùng insulin. Trong bệnh thận đái tháo đường này, không có sự tăng lọc cầu thận.Bệnh thận cũng là một biến chứng thường gặp của bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (thường gặp cao hơn 10 lần so với nhóm khác). Theo thống kê hiện nay, từ 10 – 40% của những người mắc bệnh tuổi đường tuýp 2 (ở người lớn) bị suy thận, 3-8% tiến triển đến suy thận mạn giai đoạn cuối.Bệnh thận đái tháo đường được cho là nguyên nhân chiếm vị trí thứ nhất của suy thận mạn ở các nước phương tây với tỉ lệ từ 25 đến 50%. Trong đó, có hơn 90% là đái tháo đường typ 2. Nguy cơ suy thận ở bệnh nhân đái tháo đường tuyp 2 cao hơn 3. Các yếu tố làm tăng khả năng suy thận ở bệnh nhân đái tháo đường Hiện nay ở các nước u Mỹ, bệnh suy thận mạn tính giai đoạn cuối do đái tháo đường chiếm tỷ lệ cao và ngày càng gia tăng. Các nhà khoa học đã tìm ra một số yếu tố nguy cơ chính gây ra tình trạng bệnh nhân đái tháo đường nào sẽ bị bệnh thận diễn tiến đến suy thận:Đái tháo đường týp 1 khởi phát từ trước tuổi 20.Kiểm soát đái tháo đường kém (nồng độ Hb. A1c cao).Kiểm soát tăng huyết áp kém.Tiền sử gia đình bị đái tháo đường và bệnh thận mạn tính.Có vấn đề về thị lực (bệnh võng mạc đái tháo đường) hoặc tổn thương dây thần kinh (bệnh thần kinh đái tháo đường) do đái tháo đường.Có protein trong nước tiểu, béo phì, hút thuốc và tăng lipid huyết thanh. Kiểm soát đái tháo đường kém tăng nguy cơ dẫn tới suy thận
vinmec
665