text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Nấm Candida âm đạo – Nguyên nhân và cách điều trị Viêm nhiễm nấm Candida âm đạo là 1 bệnh lý phụ khoa phổ biến ở phụ nữ và là tác nhân chính gây viêm âm đạo. Bệnh ảnh hưởng rất lớn đến đời sống sinh hoạt hàng ngày của chị em, đặc biết nếu không được chữa trị kịp thời, bệnh có thể biến chứng nặng gây nên hậu quả nghiêm trọng như vô sinh. 1. Bệnh viêm nhiễm nấm Candida âm đạo là gì? Nhiễm nấm Candida hay được gọi với tên khác là nhiễm trùng nấm men là một loại nhiễm khuẩn do nấm Candida gây nên. Nấm Candida là loại nấm phổ biến hay gặp trên cơ thể người, thường trú ngụ ở bộ phận sinh dục, hệ tiêu hóa (ruột) và ở miệng. Khi cơ thể khỏe mạnh, môi trường pH của vùng kín ở mức cân bằng thì nấm Candida sẽ không hoạt động và không gây hại nhưng khi sự cân bằng này bị xáo trộn thì nấm candida sẽ phát triển mạnh mẽ và gây nên tình trạng nhiễm trùng nấm men. Nhiễm nấm candida âm đạo là bệnh lí phụ khoa phổ biến ở phụ nữ Sự bùng phát quá mức của nấm Candida sẽ gây ra kích ứng, viêm ngứa, tiết nhiều dịch ở vùng kín. Trên thực tế, 80% phụ nữ đều có ít nhất một lần trong đời bị nhiễm trùng nấm men. Bệnh không khó điều trị nhưng rất dễ tái phát, đặc biệt nếu không được chữa trị đúng cách và dứt điểm dễ dẫn đến các bệnh lí khác như nhiễm khuẩn huyết, ảnh hưởng đến chức năng sinh sản. 2. Nguyên nhân gây bệnh viêm nhiễm nấm âm đạo Hiện nay có rất nhiều nguyên nhân gây nên bệnh viêm nhiễm nấm âm đạo, một số nguyên nhân phổ biến chị em cần chú ý đến như: – Hormone thay đổi: Sự thay đổi về hormone trong quá trình phụ nữ mang thai và cho con bú, dùng thuốc tránh thai hoặc tiền mãn kinh có thể làm xáo trộn sự cân bằng trong môi trường âm đạo. – Do sử dụng thuốc kháng sinh liều cao: Việc sử dụng thuốc kháng sinh liều cao hoặc dùng kháng sinh trong nhiều ngày sẽ vô tình tiêu diệt các loại vi khuẩn có lợi, tạo điều kiện cho nấm candida phát triển. – Khả năng đề kháng kém: Trường hợp người dương tính với HIV, phụ nữ mang thai hoặc rối loạn các hệ thống miễn dịch khác sẽ có nguy cơ bị nhiễm nấm cao hơn người có thể trạng khỏe mạnh. – Gây viêm nhiễm qua đường quan hệ tình dục – Người mắc bệnh đái tháo đường: Nếu chỉ số đường huyết không được kiểm soát tốt đồng nghĩa với việc lượng đường trong màng nhầy của âm đạo cũng gia tăng và đây chính là môi trường thuận lợi để nấm men phát triển gây viêm âm đạo. – Ngoài ra một số thói quen sinh hoạt hàng ngày như vệ sinh vùng kín không đúng cách, sử dụng đồ lót quá chật, không thoáng khí, lạm dụng dung dịch vệ sinh chứa hóa chất cũng là nguyên nhân gây nên bệnh nấm âm đạo ở phụ nữ. 3. Các dấu hiệu thường gặp của bệnh nhiễm nấm âm đạo Nếu thấy một trong những biểu hiện này, chị em hãy đi khám ngay vì rất có thể đó là những triệu chứng đầu tiên của bệnh viêm nhiễm âm đạo: – Bộ phận sinh dục có dấu hiệu sưng mẩn đỏ và cảm giác nóng – Tiểu buốt hoặc tiểu rắt – Ngứa râm ran phần âm hộ – Âm đạo tiết nhiều dịch, có thể vón cục thành màu trắng đục. – Đau rát khi quan hệ tình dục Lưu ý khi quan hệ tình dục với người bị nhiễm nấm âm đạo thì nam giới có thể bị lây nhiễm và phát triển thành bệnh viêm quy đầu với các biểu hiện như ngứa rát, xuất hiện nhiều dịch nhầy trắng. 4. Các biện pháp điều trị khi nhiễm nấm candida âm đạo Với trường hợp bệnh đang ở mức độ nhẹ và trung bình, tần suất tái nhiễm ít thì bác sĩ sẽ kê kem chống nấm, thuốc mỡ hoặc viên đạn để điều trị bệnh viêm nhiễm nấm men. Thời gian sử dụng thuốc bôi có thể kéo dài từ 3 – 7 ngày tùy mức độ. Trong một số trường hợp bác sĩ có thể kê thêm thuốc chống nấm đường uống. Với phụ nữ có thai thì việc sử dụng các loại thuốc bôi hoặc thuốc đạn là an toàn nhất. Nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn và tái phát nhiều lần, bạn cần đi tái khám, lúc này bác sĩ có thể đề nghị các phương pháp điều trị chuyên biệt như: 4.1 Thuốc uống đa liều Thay vì thuốc bôi, bác sĩ có thể kê toa cùng lúc hai hoặc ba liều thuốc chống nấm qua đường uống để tiêu diệt nấm candida. Tuy nhiên phương pháp này không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ có thai. 4.2 Thuốc uống dài ngày Thuốc sử dụng đường uống được bác sĩ kê toa sử dụng hàng ngày trong tối đa 2 tuần sau đó lặp lại một tuần một lần trong 6 tháng để ngăn ngừa tình trạng nấm tái phát. 4.3 Thuốc chống nấm kháng Azole Người bệnh không được tự ý dùng thuốc kháng nấm Azole mà cần có chỉ đinh của bác sĩ. Tác dụng phụ của thuốc này là buồn nôn, tiêu chảy, phát ban, đau đầu, chóng mặt. Thuốc có thể gây tử vong nếu sử dụng qua đường uống và chỉ được dùng để đặt đưa vào âm đạo. 5. Biện pháp phòng tránh viêm nhiễm nấm candida âm đạo Bệnh nấm âm đạo gây ngứa rát, khó chịu và ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của nhiều chị em, đặc biệt nguy cơ tái phát bệnh rất cao vì chỉ cần môi trường pH thay đổi thì nấm âm đạo có thể bùng phát bất kì lúc nào. Để giảm thiểu nguy cơ nhiễm nấm, chị em nên thực hiện đúng các biện pháp sau: – Khám phụ khoa tổng quát 6 tháng/ lần để nắm bắt kịp thời tình trạng phụ khoa. Nếu thấy vùng kín có những thay đổi bất thường như ngứa, rát vùng kín, khí hư ra nhiều hơn bình thường, thay đổi về màu sắc khí hư, tiểu buốt… thì chị em cần đến ngay các phòng khám chuyên khoa hoặc bệnh viện uy tín để được thăm khám và điều trị kịp thời. – Đảm bảo vùng kín luôn được vệ sinh sạch sẽ, khô thoáng để ngăn cho nấm candida âm đạo không có cơ hội gia tăng và phát triển. – Hạn chế mặc đồ lót quá chật vì rất dễ làm vùng kín bị bí bách, cọ sát nhiều gây nên mẩn ngứa – Sử dụng băng vệ sinh có độ thấm hút cao, mỏng nhẹ. Trong kì kinh nguyệt cần thay băng thường xuyên từ 3 – 4 tiếng/ lần – Có chế độ sinh hoạt và ăn uống hợp lí, uống nhiều nước, hạn chế đồ ngọt, các loại chất kích thích Chế độ sinh hoạt và ăn uống lành mạnh giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm nấm candida âm đạo – Tuyệt đối không quan hệ tình dục khi vùng kín đang bị viêm nhiễm nấm. Trong trường hợp cả vợ và chồng cùng nhiễm nấm thì cần phải điều trị triệt để cả hai vì khi giao hợp các vi khuẩn nấm sẽ bám trên bao quy đầu của người chồng và rất dễ gây tái nhiễm nấm âm đạo cho vợ. – Không sử dụng thuốc kháng sinh dài ngày khi không cần thiết. – Tránh thụt rửa âm đạo nhiều lần vì việc làm này sẽ vô tình loại bỏ những vi khuẩn có lợi trong môi trường âm đạo.
thucuc
1,368
Sau sảy thai kiêng gì và nên làm gì để sức khỏe nhanh hồi phục? Sảy thai không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thể chất của mẹ mà còn gây tổn thương nghiêm trọng đến tinh thần. Tuổi thai càng lớn thì mức độ ảnh hưởng càng nặng. Việc phục hồi sức khỏe thể chất và tinh thần cho phụ nữ sau sảy thai là rất quan trọng. Vậy sau sảy thai kiêng gì và nên làm gì để hồi phục tốt hơn? 1. Sau sảy thai kiêng gì để đảm bảo sức khỏe Sảy thai tự nhiên cũng cần kiêng cữ cẩn thận giống như sản phụ sau khi sinh, mẹ càng cần nghỉ ngơi nhiều hơn, cố gắng suy nghĩ tích cực hơn để hồi phục sức khỏe. Dưới đây là những điều cần kiêng cữ cẩn thận với phụ nữ sau sảy thai: 1.1. Kiêng vận động mạnh Sảy thai gây đau đớn nghiêm trọng cho người phụ nữ, đặc biệt là những tổn hại cho cơ quan sinh sản, vì thế chị em nên hạn chế vận động mạnh, đặc biệt là bê vác vật nặng, giặt quần áo, kể cả làm việc nhà. Nên nghỉ ngơi tuyệt đối, chỉ đi lại khi cần thiết sau vài ngày sảy thai, sau đó có thể vận động nhẹ nhàng từ từ để khí huyết lưu thông, vừa giúp cơ thể thoải mái vừa để tâm trạng dễ chịu hơn. Vận động mạnh sau khi sảy thai ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của mẹ, cản trở sự phục hồi tử cung và các cơ bụng. Từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản ở lần mang thai sau. 1.2. Kiêng lạnh Cần kiêng đồng thời đồ ăn, thức uống lạnh, tắm nước lạnh,… hay tiếp xúc nhiều với gió lạnh sẽ khiến cơ thể người phụ nữ suy giảm sức đề kháng, nguy cơ mắc bệnh và biến chứng cao. 1.3. Kiêng quan hệ tình dục Sau sảy thai, cần kiêng quan hệ tình dục ít nhất một vài tuần hoặc dài hơn tùy theo sự hồi phục thể chất và tinh thần của người phụ nữ. Thời gian tối thiểu này là cần thiết để cơ thể phục hồi cũng như huyết và dịch được làm sạch hoàn toàn. Nếu thai lớn thì cần kiêng quan hệ tối thiểu 6 tuần. Sau khi sảy thai, cần chờ ít nhất 3 - 6 tháng sau mới mang thai trở lại, để chắc chắn hơn, người phụ nữ có thể đi khám sản khoa để đánh giá chức năng cơ quan sinh sản đã phục hồi sẵn sàng cho lần mang thai mới chưa. Với các trường hợp thai ngoài tử cung, việc đi khám càng cần thiết để tìm nguyên nhân, nếu là bệnh lý thì nên điều trị dứt điểm trước khi tiếp tục mang thai. 1.4. Kiêng thực phẩm dễ gây dị ứng Thức ăn có mùi tanh nên kiêng hoàn toàn như: sò, cá, cua, mực, ốc, hến,… Những món ăn chế biến nhiều gia vị cay nóng hoặc chứa chất kích thích như rượu bia, cà phê, thuốc lá cần tránh tuyệt đối. 2. Sau sảy thai nên làm gì để phục hồi sức khỏe nhanh? Sau sảy thai là thời điểm cơ thể người phụ nữ cần được nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng để bồi bổ phục hồi sức khỏe, suy nghĩ buồn bã, tiêu cực là điều không thể tránh khỏi. Thay vì tự dằn vặt bản thân, bạn nên chia sẻ cảm xúc này với chồng hoặc người tin tưởng để tinh thần thư giãn, thoải mái hơn. Nhiều chị em lo lắng về việc sảy thai trong tương lai. Tuy nhiên, hãy đi khám để tìm nguyên nhân từ đó điều trị triệt để. Hiện nay, tỉ lệ mang thai thành công sau khi sảy thai đạt tới 85%. Ngoài ra, cần lưu ý một số vấn đề sau: Chú ý vấn đề vệ sinh cá nhân hàng ngày Tối thiểu mỗi ngày 2 lần, nên vệ sinh vùng kín bằng nước sạch hoặc dung dịch vệ sinh phụ nữ chuyên dụng. Cơ thể sau sảy thai rất nhạy cảm, việc vệ sinh này sẽ ngăn ngừa nhiễm trùng cũng như khử mùi hôi vùng kín hiệu quả. Chườm nóng vùng bụng, lưng và hai bên bẹn Có thể dùng túi chườm chuyên dụng hoặc chai nước đổ đầy nước nóng chườm nhẹ nhàng nên các vùng này, có tác dụng chống mỏi gối, đau lưng, phục hồi cơ bụng chậu tốt hơn. Chú ý vệ sinh an toàn thực phẩm Thực phẩm ăn sau khi bị sảy thai cần đặc biệt lưu ý đến vấn đề vệ sinh bởi khả năng nhiễm bệnh của phụ nữ giai đoạn này rất cao. Cùng với đó, chị em nên lưu ý thực phẩm mềm, dễ tiêu, ăn chín uống sôi, giữ an toàn vệ sinh thực phẩm. Đi khám tìm nguyên nhân Mặc dù sảy thai là việc không ai mong muốn và thật khó để người mẹ có thể vượt qua nỗi buồn này, song tìm nguyên nhân gây sảy thai là cần thiết để ngăn ngừa lặp lại ở lần mang thai tiếp theo. Đặc biệt nếu nguyên nhân sảy thai do bệnh lý phụ khoa, vấn đề về nhiễm sắc thể, hoặc các bệnh lý mạn tính, rối loạn miễn dịch hoặc bất thường cấu trúc thì cần điều trị trước khi mang thai lần sau. 3. Những dinh dưỡng cần tăng cường bổ sung sau sảy thai Để cơ thể phục hồi tốt hơn, mẹ cần đặc biệt chú ý đến chế độ dinh dưỡng hàng ngày, dưới đây là những loại thực phẩm tốt không thể thiếu: 3.1. Thực phẩm giàu sắt Cơ thể phụ nữ bị mất nhiều máu sau sảy thai, gây ra tình trạng mệt mỏi, chóng mặt, thiếu năng lượng. Vì thế cần bổ sung sắt cho cơ thể để thúc đẩy tạo máu. Có 2 loại sắt bổ sung từ thực phẩm là heme iron nguồn gốc từ động vật và non heme nguồn gốc từ thực vật, nên ưu tiên bổ sung sắt từ nguồn thịt động vật như: thịt lợn, thịt bò, thịt cừu,… Có thể thay đổi bổ sung sắt từ thực phẩm thực vật như: rau bina, ngô, mía, nho, các loại ngũ cốc,… để chị em dễ ăn hơn. Lưu ý nên bổ sung kết hợp Vitamin C để cơ thể hấp thu sắt tốt hơn. 3.2. Thực phẩm giàu Magie Tâm trạng lo lắng, buồn bã, chán nản sẽ xuất hiện và kéo dài ở phụ nữ sau khi mất con, thậm chí nhiều người không thể vượt qua nỗi đau này. Để hỗ trợ quá trình này, bổ sung thực phẩm giàu Magie là cần thiết như: yến mạch, gạo, dưa hấu, lúa mì, hạnh nhân, hướng dương, cải lá xanh, cải xoăn, rau bina,… 3.3. Thực phẩm giàu Canxi Mang thai khiến cơ thể cần lượng canxi nhiều hơn, sảy thai cũng khiến cơ thể mất đi lượng lớn dinh dưỡng này. Do đó sau khi sảy thai, chị em phụ nữ nên tăng cường bổ sung dưỡng chất này từ sữa, chế phẩm của sữa. Ngoài ra, các loại trái cây khô, hạt dẻ, súp lơ xanh,… cũng rất giàu canxi. 3.4. Thực phẩm giàu acid folic Nhiều người cho rằng nên tăng cường bổ sung acid folic trong thai kỳ, song ở phụ nữ sau sảy thai đây cũng là dưỡng chất cần thiết để hạn chế tổn hại cơ thể sau sảy thai cũng như chuẩn bị tốt hơn cho lần mang thai tiếp. Thực phẩm giàu Acid folic bao gồm: bông cải xanh, trứng, các loại quả họ cam quýt, chuối, dưa hấu, thịt bò, cà rốt,… Sau sảy thai kiêng gì? Mẹ nên lưu ý kiêng đầy đủ những việc gây hại cho sức khỏe cũng như thực phẩm không tốt cho việc phục hồi cơ thể sau sảy thai.
medlatec
1,307
Các phương pháp điều trị lao phổi Nhờ sự phát triển của y học hiện đại, bệnh lao phổi hiện nay đã được chữa khỏi hoàn toàn. Dưới đây là các phương pháp điều trị lao phổi ai cũng nên biết. Bệnh lao phổi là gì? Tùy theo vị trí bị bệnh mà người ta chia bệnh lao thành 2 thể chính là lao phổi và lao ngoài phổi. Bệnh lao ở phổi hay còn gọi là lao phổi chiếm 80%, còn lại 20% là những thể lao khác nhau. Mỗi thể lao đều có những dấu hiệu riêng của nó nhưng thường gặp là lao phổi. Bệnh không có tính di truyền. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh nhân lao có thể tử vong. Mặc dù được điều trị nhưng lao vẫn có thể gây ra những tổn thương vĩnh viễn ở phổi, khiến bệnh nhân bị khó thở hoặc suy hô hấp. Nguyên nhân và triệu chứng gây bệnh Nguyên nhân gây lao phổi Triệu chứng gây bệnh Thao khảm: bệnh lao phổi có lây không Các phương pháp điều trị lao phổi Việc điều trị bằng thuốc là yếu tố cực kỳ quan trọng đối với bệnh nhân lao phổi. Tiêm vắc-xin phòng lao (BCG) là biện pháp hiệu quả nhất để chủ động phòng tránh bệnh lao cho trẻ. Cần tiêm trong vòng 6 tháng sau sinh và tiêm nhắc lại khi đến 15 tuổi. Việc điều trị bằng thuốc là yếu tố cực kỳ quan trọng đến việc khỏi bệnh Với người bệnh, không được khạc nhổ bừa bãi xuống đất, khi bệnh đang phát triển thì nên ngủ giường riêng, dùng riêng chén đũa, cốc chén và phải rửa bằng nước sôi sau khi dùng. Áo quần, chăn màn hằng tuần phải được ngâm nước sôi sau khi giặt. Khi nói chuyện, có thể đeo khẩu trang hoặc không nhìn đối diện vào mặt người khác. Cần kiên trì điều trị lao đúng thời gian và theo hướng dẫn của thầy thuốc cho đến khi khỏi hẳn.
thucuc
341
Những biểu hiện của bệnh rối loạn mỡ máu Tuy không phải bệnh cấp tính, nhưng biến chứng rối loạn mỡ máu lại rất nguy hiểm và ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của bạn. Do diễn biến âm thầm, nhiều người không chú ý đến những biểu hiện lâm sàng. 1. Rối loạn mỡ máu là bệnh gì? Chất béo cùng với protein (chất đạm) và carbohydrate (chất đường bột), là ba thành phần chính của các tế bào sống. Cholesterol và triglycerides là chất béo trong cơ thể và có vai trò cung cấp năng lượng.Bệnh rối loạn mỡ máu là tình trạng thể hiện nồng độ chất béo trong máu quá cao hay quá thấp bao gồm:Tăng nồng độ lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL – cholesterol hay cholesterol xấu);Giảm nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL – cholesterol hay cholesterol tốt);Tăng nồng độ triglyceride.Rối loạn mỡ máu thứ phát do các nguyên nhân như: đái tháo đường, hội chứng thận hư, tăng urê máu, suy tuyến giáp, bệnh gan, nghiện rượu... 2. Biểu hiện lâm sàng bệnh rối loạn mỡ máu Hầu hết những người có cholesterol máu cao đều không có dấu hiệu gì báo trước và cách duy nhất để phát hiện ra bệnh là làm xét nghiệm máu. Tuy nhiên, một số biểu hiện lâm sàng sau có thể giúp cảnh báo bạn cần gặp bác sĩ ngay:Huyết áp không ổn định. Một dấu hiệu dễ nhận biết là khi bị rối loạn mỡ máu, người bệnh luôn cảm thấy mệt mỏi, choáng váng, ăn không tiêu, rối loạn về tiêu hóa, huyết áp không ổn định (Đối với người trưởng thành, huyết áp tâm thu dưới 120mm. Hg và huyết áp tâm trương dưới 80mm. Hg thì được gọi là huyết áp bình thường. Vì vậy khi thấy huyết áp thường xuyên thay đổi thì chúng ta cần đến bác sĩ để được thăm khám và điều trị bệnh (nếu có). Bệnh lý suy tuyến giáp có thể gây ra tình trạng rối loạn mỡ máu thứ phát ở người bệnh Chân đau, tê bì và lạnh. Cholesterol trong máu tăng cao khiến mạch máu bị tắc nghẽn, máu không đưa được đến chân khiến chân bị tê bì, đau nhức, sưng tấy, các khớp ngón chân mệt mỏi. Không những thế, do thiếu máu nên chân và bàn chân cũng dễ bị lạnh hơn. Vì thế, khi thấy xuất hiện những triệu chứng này ở chân, bạn cần đi khám ngay để xác định sớm nguyên nhân có phải do rối loạn mỡ máu hay không.Đau ngực. Có những người bệnh khỏe mạnh bình thường chỉ cơn đau ngực tử vong vì họ không biết rằng căn nguyên sâu xa đó là rối loạn mỡ máu. Bởi những cơn đau thắt ngực do máu nhiễm mỡ không xảy ra thường xuyên, trong thời gian ngắn, tự mất không cần điều trị.Vì thế, nếu thấy triệu chứng này tái diễn bất cứ lúc nào, hoặc có cảm giác khó chịu vùng ngực như bị đè nặng, bóp nghẹt, đầy tức, kéo dài từ vài phút đến vài chục phút thì bạn phải gặp bác sĩ ngay. Triệu chứng đau ngực rất nguy với bệnh nhân bệnh rối loạn mỡ máu Đột quỵ. Khi bị rối loạn mỡ máu, chỉ số triglyceride cao hơn mức an toàn, các mảng xơ vữa động mạch sẽ cản trở việc lưu thông máu lên não. Từ đó, não thiếu oxy, dẫn đến các cơn đột quỵ. 3. Bạn có nguy cơ mắc bệnh rối loạn mỡ máu không? Nếu bạn đang gặp một trong số tình trạng sau thì nguy cơ mắc phải rối loạn mỡ máu sẽ cao hơn bình thường:Bệnh nhân đái tháo đường: đường huyết cao góp phần làm tăng LDL – cholesterol và giảm HDL-cholesterol. Đường huyết cao cũng làm tổn hại niêm mạc mạch máu;Gia đình có người thân bị bệnh tim mạch trước tuổi 50 tuổi ở nam hay 60 tuổi ở nữ;Gia đình có bệnh sử liên quan đến mỡ trong máu;Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành (ví dụ như hút thuốc lá, tăng huyết áp, béo phì);Chế độ ăn uống không đủ dinh dưỡng: ăn nhiều chất béo bão hòa từ các sản phẩm động vật và chất béo trans có trong bánh quy;Béo phì;Chu vi vòng eo lớn: nguy cơ mắc bệnh sẽ tăng lên nếu bạn là đàn ông và có chu vi vòng eo trên 102 cm hoặc phụ nữ có vòng eo ít nhất 89 cm;Ít tập thể dục;Hút thuốc lá gây tổn thương các thành mạch máu, gây tích tụ mỡ thành mạch. TÌnh trạng béo phì gây nguy cơ mắc bệnh rối loạn mỡ máu 4. Cần làm gì để hạn chế biến chứng rối loạn mỡ máu? Để nói không với bệnh mỡ máu, cần hạn chế ăn các chất béo bão hòa gây tăng cholesterol máu. Các chất béo bão hòa có trong các thức ăn có mỡ, sữa và các sản phẩm từ sữa, thịt mỡ, bơ, hai loại dầu thực vật là dầu dừa và dầu cọ, các loại thức ăn rán, phủ tạng động vật, thịt đỏ, các loại bánh như bích quy và ga tô...Thay thế các thức ăn chứa nhiều chất béo không bão hòa bao gồm: dầu hướng dương, sữa đậu nành, cá, một số loại quả, củ... Các nhà khoa học đã chứng minh rằng một số ít các sản phẩm từ tự nhiên có hiệu quả làm giảm cholesterol. Theo khuyến nghị của bác sĩ, bạn hãy xem xét bổ sung các sản phẩm làm giảm cholesterol bao gồm:Lúa mạch;Beta-sitosterol (trong các thực phẩm bổ sung và một số bơ thực vật);Blond psyllium (có trong vỏ hạt);Bột yến mạch (trong bột yến mạch và yến mạch nguyên vẹn);Sitostanol (có trong các thực phẩm bổ sung và một số bơ thực vật).Cần hạn chế uống rượu, hút thuốc lá để làm giảm lượng triglycerid máu. Tập thể dục thường xuyên và giảm cân nếu bạn bị thừa cân. Người bệnh rối loạn mỡ máu nên hạn chế sử dụng rượu bia Ngoại trừ trường hợp rối loạn mỡ máu do khiếm khuyết di truyền, các trường hợp rối loạn mỡ máu khác đa phần đều gây ra do béo phì, ít vận động. Đặc biệt, hàng ngày, nên dành 30 phút tập thể dục, đi bộ (nên dành 150 phút đi bộ cho một tuần). Người cao tuổi, tập thể dục bằng cách đi bộ buổi chiều là tốt nhất. Ngoài ra, cần sắp xếp thời gian học tập, lao động hợp lý. Cần đảm bảo giấc ngủ tối thiểu từ 6 đến 7 tiếng/ngày. Đối với người cao tuổi không ngủ được nhiều, cũng có thể bù vào giấc ngủ trưa...Những thói quen tốt này nếu được duy trì ngay từ lúc trẻ sẽ giúp phòng tránh được các bệnh lý như tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì khi lớn tuổi. Khi sử dụng các thuốc điều trị rối loạn mỡ máu, bạn nên tham vấn chi tiết với bác sĩ về thời gian điều trị cũng như tác dụng phụ của thuốc. Thế nào là mỡ máu có lợi - mỡ máu có hại và cách khắc phục
vinmec
1,206
Phẫu thuật polyp mũi có để lại biến chứng? Phẫu thuật polyp mũi thường được áp dụng trong các trường hợp điều trị bằng nội khoa không hiệu quả hoặc do polyp mũi có kích thước quá lớn gây chặn đường thở, giảm hoặc mất khứu giác, ù tai… Tuy nhiên, phẫu thuật polyp mũi có để lại biến chứng gì không là băn khoăn chung của nhiều người. Phẫu thuật polyp mũi thực hiện thế nào? Polyp mũi thực chất là những khối u lành tính thường gặp trong hốc mũi hình thành từ lớp niêm mạc của mũi hoặc của xoang. Khi nó phát triển quá nhanh thì bác sĩ bắt buộc phải chỉ định cắt polyp mũi. Phẫu thuật cắt polyp mũi thường sử dụng kỹ thuật nội soi và người bệnh thường được gây mê toàn thân khi điều trị. Phẫu thuật cắt polyp mũi thường sử dụng kỹ thuật nội soi và người bệnh thường được gây mê toàn thân khi điều trị. Bác sĩ sẽ đưa một ống nội soi (có gắn camera và nguồn sáng) vào lỗ mũi để quan sát bên trong mũi và xoang. Sau đó tiếp tục đưa dụng cụ phẫu thuật, chẳng hạn như một máy cạo quay động cơ nhỏ để tiến hành cắt polyp mũi. Như vậy nghĩa là không có bất cứ vết rạch nào trên mặt của người bệnh. Sau khi hoàn thành, người bệnh sẽ được theo dõi trong vài giờ. Nếu như không bị chảy máu hay chảy dịch bất thường, bác sĩ sẽ cho về nhà để nghỉ ngơi và tiếp tục theo dõi. Phẫu thuật polyp mũi có để lại biến chứng? Sau phẫu thuật cắt polyp mũi, một vài nguy cơ có thể xảy ra ở người bệnh đó là: Phẫu thuật polyp mũi có thể để lại biến chứng như chảy máu cam, nhiễm trùng tại vị trí cắt… Hầu hết bệnh nhân phẫu thuật cắt bỏ polyp mũi đều cảm thấy thoải mái hơn nhờ giảm bớt được các triệu chứng khó chịu. Tuy nhiên nguy cơ polyp mũi vẫn có thể tái phát trong vòng một vài năm và việc điều trị cần phải lặp đi lặp lại thường xuyên. Nếu polyp có kích thước nhỏ và đơn lẻ, thường không gây ra bất cứ vấn đề gì nghiêm trọng. Những trường hợp polyp lớn hơn hoặc có nhiều polyp nhỏ có thể gây nhiều biến chứng như viêm xoang cấp hoặc mạn tính, khó thở tắc nghẽn lúc ngủ, biến đổi cấu trúc của mặt gây song thị hoặc khiến 2 mắt xa nhau bất thường. Biến chứng này hiếm gặp và thường xảy ra nhất ở những bệnh nhân bị xơ nang phổi. Người bệnh cần tìm đến bệnh viện có chuyên khoa Tai mũi họng để được thăm khám và điều trị sớm bệnh Khi bệnh nhân bị polyp mũi quá phát ảnh hưởng lớn tới cuộc sống thì cần điều trị triệt để bằng cách phẫu thuật theo đúng phác đồ của bác sĩ. Sau khi phẫu thuật cắt polyp mũi, người bệnh cần chú ý vệ sinh mũi sạch sẽ hàng ngày. Không tự ý dùng thuốc nhỏ mũi hoặc ngoáy mũi thường xuyên. Theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ nhằm đánh giá sức khỏe, khả năng phục hồi bệnh và xử trí sớm các biến chứng có thể xảy ra.
thucuc
571
Công nghệ kính áp tròng mới cấy ghép trực tiếp vào mắt Một phương pháp phẫu thuật mới có thể giúp những người có thị lực kém tạm biệt chiếc kính vướng víu. Công nghệ mới giúp bệnh nhân giảm nhu cầu đeo kính lên đến 90% này có thể là một cuộc cách mạng đối với những người có thị lực kém. Kính sát tròng cấy ghép bằng nhựa gọi là Symfony được phẫu thuật đưa vào mắt để làm tiêu điểm sắc nét hơn và lần đầu tiên sẽ giúp cải thiện tật viễn thị. Quy trình bao gồm rạch một đường nhỏ dài 3mm trên con ngươi. Phần (kính áp tròng) thay thế (phần bị rạch bỏ này) sẽ giúp mở rộng tầm nhìn được cấy ghép qua các vết rạch. Bác sĩ phẫu thuật Bobby Qureshi cho biết những người đã thực hiện phẫu thuật đều thấy tiến triển tích cực vào ngày hôm sau. Trả lời phỏng vấn trang Sky News, ông cho biết: "Phương pháp này cung cấp tầm nhìn xa tuyệt vời, tầm nhìn gần rất tốt, nếu không nói là hoàn hảo và khoảng từ 80 đến 90% số người thực hiện phẫu thuật không cần kính để đọc. " Bệnh nhân Justin Greaves cho biết thị lực của ông đã được cải thiện đáng kể Bệnh nhân Justin Greaves đang trong giai đoạn đầu của chứng bệnh đục thủy tinh thể hy vọng rằng, Symfony sẽ giúp ông không phải tiếp tục sử dụng nhiều cặp kính để lái xe, đọc và sử dụng máy tính. Ngay sau ngày được cấy ghép, ông cho biết: "Tôi thấy tầm nhìn được cải thiện đáng kể theo từng giờ. Vẫn còn quá sớm để nói về tác dụng của kính sát tròng nhưng tôi đã thấy cải thiện hơn. "
medlatec
299
Công dụng thuốc Candesartan Stada 16mg Candesartan Stada 16mg thuộc nhóm thuốc tim mạch, dạng bào chế viên nén, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Thuốc có thành phần chính là Candesartan Stada hàm lượng 16mg. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Candesartan Stada 16mg sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Công dụng, chỉ định của thuốc Candesartan Stada 16mg Thuốc Candesartan Stada 16mg được chỉ định để:Điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn cho đối tượng là người lớn và trẻ em từ 6 - 18 tuổi.Điều trị bệnh suy tim độ II – III theo phân loại của Hội tim New York NYHA II – III ở những người bệnh bị suy giảm chức năng tâm thu thất trái. 2. Chống chỉ định của thuốc Candesartan Stada 16mg Thuốc Candesartan Stada 16mg chống chỉ định trong trường hợp:Người có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Candesartan Stada 16mg.Phụ nữ mang thai ở giữa và cuối thai kỳ.Người mắc bệnh suy gan hoặc ứ mật nặng.Người bị suy thận hoặc đái tháo đường đang điều trị bằng thuốc chứa Aliskiren và Candesartan Ciletexil.Trẻ em < 1 tuổi.Người bị bệnh suy tim có creatinin huyết > 265 micromol/lít (> 30 mg/lít), kali huyết> 5mmol/lít hoặc hệ số thanh thải creatinin < 30ml/phút ( theo công thức Cockcroft). 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Candesartan Stada 16mg Cách sử dụng: Thuốc Candesartan Stada 16mg dùng bằng đường uống.Liều dùng:Điều trị bệnh tăng huyết áp:Đối với người lớn:Liều 8mg/ lần/ ngày. Tác dụng của thuốc Candesartan Stada 16mg sẽ phát huy trong vòng 4 tuần. Một số trường hợp bệnh tăng huyết áp không được kiểm soát đầy đủ thì có thể tăng liều Candesartan Stada 16mg lên 16mg/ lần/ ngày. Tối đa là 32mg/ lần/ ngày.Nếu người bệnh bị giảm thể tích nội mạch thì có thể dùng liều khởi đầu là 4mg/ lần/ ngày.Trường hợp bệnh nhân bị suy thận, suy gan nhẹ đến trung bình thì nên khởi đầu với liều 4mg/ lần/ ngày.Đối với trẻ em từ 6-18 tuổi:Trẻ < 50kg: Liều Candesartan Stada 16mg khởi đầu là 4mg/ lần/ ngày. Sau đó điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của cơ thể. Tối đa 8mg/ lần/ ngày.Trẻ ≥ 50kg: Liều Candesartan Stada 16mg khởi đầu là 4mg/ lần/ ngày. Sau đó điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của cơ thể. Tối đa 16mg/ lần/ ngày.Điều trị bệnh suy tim:Dùng liều Candesartan Stada 16mg khởi đầu là 4mg/ lần/ ngày. Sau đó có thể gấp đôi liều điều trị theo từng đợt, mỗi đợt cách nhau không dưới 2 tuần. Tối đa là 32mg/ lần/ ngày nếu dung nạp tốt.Lưu ý: Liều dùng Candesartan Stada 16mg trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Candesartan Stada 16mg cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Candesartan Stada 16mg phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Candesartan Stada 16mg:Trong trường hợp quên liều thuốc Candesartan Stada 16mg thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Candesartan Stada 16mg đã quên và sử dụng liều mới. 4. Tương tác thuốc Candesartan Stada 16mg Candesartan Stada 16mg có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Các thuốc làm tăng nồng độ Kali trong máu như: Chất bổ sung Kali và spironolactone.Thuốc Lithium.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Candesartan Stada 16mg thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Candesartan Stada 16mg phù hợp.Ngoài ra, quá trình sử dụng thuốc Candesartan Stada 16mg, người bệnh cũng cần lưu ý khi kiểm tra sức khỏe hãy đưa đủ hồ sơ khám bệnh và liệt kê tiền sử bệnh cho bác sĩ. Dựa vào thông tin được cung cấp, người bệnh sẽ được tư vấn chi tiết về thuốc Candesartan Stada 16mg và những nguy cơ tương tác. 5. Tác dụng phụ của thuốc Candesartan Stada 16mg Candesartan Stada 16mg có mức độ an toàn cao và ít xảy các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, dùng thuốc Candesartan Stada 16mg với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:Choáng váng;Nhức đầu;Chóng mặt;Tăng kali huyết;Hạ huyết áp;Suy tim;Suy nhược cơ thể;Sốt;Dị cảm;Khó tiêu;Viêm dạ dày ruột;Nhịp tim nhanh;Đánh trống ngực;Tăng men creatine phosphokinase;Tăng đường huyết;Tăng triglyceride máu;Tăng ure máu;Đau cơ;Chảy máu cam;Lo âu;Suy nhược thần kinh;Lơ mơ;Khó thở;Phát ban;Đổ mồ hôi nhiều;Tiểu ra máu;Đau thắt ngực;Nhồi máu cơ tim;Viêm gan;Rối loạn chức năng gan.Giảm bạch cầu trung tính;Giảm bạch cầu;Tăng bạch cầu không hạt.Tăng kali máu;Giảm natri máu.Hư thận;Suy thận;Ngứa và nổi mề đay.Ảnh hưởng của thuốc Candesartan Stada 16mg thường không nghiêm trọng và ở mức độ vừa. Tuy nhiên những phản ứng phụ nghiêm trọng của Candesartan Stada 16mg vẫn có thể xảy ra nên bạn không được chủ quan. Nếu gặp phải các triệu chứng này thì ngưng sử dụng thuốc Candesartan Stada 16mg và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Candesartan Stada 16mg Người mắc bệnh suy tim điều trị bằng thuốc Candesartan Stada 16mg có thể thấy hạ huyết áp và tăng kali huyết. Trường hợp này thì cần giảm liều điều trị.Phụ nữ mang thai không nên điều trị bằng thuốc Candesartan Stada 16mg. Nếu nghi ngờ hoặc phát hiện có thai thì người bệnh cần ngừng sử dụng Candesartan Stada 16mg càng sớm càng tốt.Nếu đang cho con bú thì cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi muốn sử dụng thuốc Candesartan Stada 16mg.Nếu người bệnh mắc cả đái tháo đường thì không nên dùng chung Candesartan Stada 16mg với thuốc ức chế ACE và thuốc kháng thụ thể angiotensin II.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Candesartan Stada 16mg cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Candesartan Stada 16mg có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Candesartan Stada 16mg có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Candesartan Stada 16mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Candesartan Stada 16mg ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
1,153
Kết quả xét nghiệm beta hCG giảm trong thai kỳ có nguy hiểm không? Xét nghiệm beta h. CG được sử dụng để phát hiện có thai và theo dõi thai kỳ ở phụ nữ. Bạn có thể thực hiện xét nghiệm này khi thấy các triệu chứng nghi ngờ có thai và lặp lại nhiều lần nếu kết quả chưa chắc chắn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp sẽ cho kết quả xét nghiệm beta h. CG giảm bất thường so với lần trước. Vậy chỉ số giảm nói lên điều gì? 1. Thế nào là xét nghiệm beta h CG? xét nghiệm beta h CG là một xét nghiệm nhằm xác định nồng độ beta h CG trong huyết tương hoặc nước tiểu của người phụ nữ. h CG là một hormon được tiết từ bánh nhau sau khi trứng được thụ tinh. Cho nên đây được xem là dấu hiệu của sự mang thai. Thực chất, phân tử h CG gồm có 2 tiểu đơn vị là alpha và beta. Tuy nhiên, trong đó có tiểu đơn vị alpha h CG có trình tự amino axit trùng với kích tố tuyến yên, kích tố tuyến giáp và kích tố nang trứng. Vì thế mà khi xét nghiệm h CG người ta chỉ quan tâm đến nồng độ beta h CG, beta h CG cũng được xem là tiểu đơn vị đặc hiệu cho hormon này. Xét nghiệm beta h CG là một xét nghiệm định lượng, có ý nghĩa quan trọng nhất là xác định sự có mặt của thai kỳ trong giai đoạn sớm. Bạn có thể gặp phải xét nghiệm định tính h CG ở các que thử thai tại nhà. Các que thử thai tiện dụng sử dụng theo nguyên lý phát hiện nồng độ beta h CG cao tới ngưỡng cho dương tính với thai kỳ sẽ cho kết quả “hai vạch”. Ngoài ra, xét nghiệm beta h CG còn được tiến hành để theo dõi thai kỳ, dự đoán tuổi thai một cách tương đối, phát hiện những trường hợp mang thai bất thường hoặc các dị tật bẩm sinh, hội chứng di truyền (Down). 2. Cách đọc kết quả xét nghiệm beta h CG Chỉ số beta h CG được đo theo đơn vị m IU/ml. Sau khi trả kết quả xét nghiệm, bạn có thể đọc được chỉ số nồng độ beta h CG trên tờ phiếu kết quả. Thông thường, đọc kết quả xét nghiệm beta h CG sẽ dựa vào 3 mức sau: > 25 m IU/ml: kết quả nồng độ h CG tăng cao, cho kết quả dương tính với thai kỳ. < 25 m IU/ml và > 5 m IU/ml: kết quả nồng độ h CG tăng nhẹ, chưa thể kết luận được mà cần làm xét nghiệm kiểm tra vào 2 - 3 ngày tới. < 5m IU/ml: kết quả xét nghiệm beta h CG giảm thấp, âm tính với thai kỳ. Dựa vào kết quả xét nghiệm nồng độ beta h CG trong huyết tương hoặc nước tiểu mà bác sĩ sẽ kết luận về tình trạng của bạn. Trên thực tế, độ chính xác của xét nghiệm này không phải là 100%. Một số trường hợp xét nghiệm beta h CG vẫn có thể cho kết quả âm tính giả hoặc dương tính giả. Điều này phụ thuộc nhiều vào thời điểm làm xét nghiệm, ảnh hưởng của một số yếu tố chủ quan hoặc do mẫu không được đảm bảo về yêu cầu. 3. Xét nghiệm beta h CG tăng có nghĩa là gì? Nếu làm xét nghiệm beta h CG quá sớm dẫn đến kết quả chưa được chắc chắn, các chị em có thể làm lại xét nghiệm vào vài ngày sau. Lúc đó, kết quả có thể là xét nghiệm beta h CG giảm hoặc tăng cao hơn trước. Kết quả xét nghiệm beta h CG giảm có thể là dấu hiệu của các trường hợp sau: Mang thai ngoài tử cung Thay vì thai làm tổ trên niêm mạc tử cung thì lại làm tổ trên buồng trứng, vòi trứng, ống dẫn trứng, đoạn kẽ, trong xoang bụng, ở cổ tử cung,… Tất cả trường hợp mang thai không đúng vị trí sẽ không có kết quả tốt và gây ra nhiều nguy hiểm cho người mẹ nếu không phát hiện kịp thời, như: vỡ buồng trứng, vỡ tử cung, vỡ vòi trứng,… gây chảy máu vào ổ bụng, mất nhiều máu, nhiễm trùng ổ bụng, đe dọa đến tính mạng người mẹ và khả năng sinh sản sau này. Nguy cơ sảy thai, thai hỏng Khi xét nghiệm beta h CG ở lần trước cho kết quả cao và dương tính với thai kỳ, nhưng ở lần xét nghiệm sau lại cho kết quả thấp bất thường, thì đây là một vấn đề đáng lưu ý. Xét nghiệm beta h CG giảm là một dấu hiệu nghi ngờ sự phát triển của thai có vấn đề, sự sản xuất h CG của bánh rau bị ức chế, cụ thể là nguy cơ thai đã bị hỏng. Trường hợp bình thường Nồng độ beta h CG sẽ tăng dần trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Chỉ số này sẽ đạt cao nhất ở 8 - 11 tuần đầu thai kỳ. Tuy nhiên, sau đó nồng độ beta h CG sẽ giảm dần và ổn định ở ngày thứ 60 - 70 cho đến hết thai kỳ. Vì thế, nếu kết quả xét nghiệm beta h CG giảm trong giai đoạn này là một điều hiển nhiên. Khi có kết quả xét nghiệm beta h CG giảm một cách bất thường, bác sĩ sẽ cho thực hiện siêu âm để chẩn đoán sớm các tình trạng nguy hiểm, đặc biệt là tình trạng mang thai ngoài tử cung. 4. Quy trình làm xét nghiệm beta h CG Quy trình làm xét nghiệm beta h CG được tóm tắt qua các bước sau đây: Bước 1: Thăm khám sơ bộ Khi có các dấu hiệu nghi ngờ có thai, người phụ nữ sẽ đến gặp bác sĩ trình bày để được thực hiện xét nghiệm beta h CG. Bước 2: Lấy mẫu xét nghiệm Mẫu xét nghiệm có thể là máu hoặc nước tiểu của người phụ nữ. Đối với mẫu máu: Bác sĩ tiến hành lấy máu ở tĩnh mạch cánh tay một lượng vừa đủ rồi bỏ vào ống nghiệm để làm xét nghiệm. Khi lấy mẫu máu, cần đảm bảo vô trùng trước và sau khi lấy, cầm máu cho bệnh nhân sau khi lấy xong. Đối với mẫu nước tiểu: Nên lấy mẫu nước tiểu đầu tiên trong ngày (sáng sớm sau khi thức dậy). Lấy khoảng 60 ml nước tiểu cho vào ống hoặc lọ đựng có nắp. Khi lấy chú ý không chạm miệng lọ vào vùng sinh dục, không để mẫu lẫn chất bẩn, máu, phân,… Có thể thực hiện lấy mẫu nước tiểu tại nhà rồi mang đến phòng xét nghiệm. Bước 3: Xét nghiệm Sau khi mẫu được lấy, bác sĩ hoặc kỹ thuật viên y tế sẽ cho mẫu vào máy xét nghiệm để kiểm tra nồng độ beta h CG trong máu. Bước 4: Trả kết quả Thông thường kết quả xét nghiệm beta h CG sẽ được trả trong vòng 1 - 2 giờ sau khi lấy mẫu. Bạn có thể chờ hoặc về nhà đợi kết quả. Nhân viên y tế sẽ ghi giấy hẹn giúp bạn. Xét nghiệm beta h CG có ý nghĩa rất lớn trong phát hiện và theo dõi thai kỳ. Khi kết quả xét nghiệm beta h CG giảm hoặc tăng cao bất thường lại càng nguy hiểm hơn. Vì thế, khi có các dấu hiệu nghi ngờ có thai, hãy thực hiện xét nghiệm beta h
medlatec
1,237
Công dụng thuốc Loacne Thuốc Loacne có thành phần chính là cyproterone acetate và ethinylestradiol, được chỉ định trong điều trị mụn trứng cá do nhạy cảm với androgen. Liều lượng thuốc Loacne nên được sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Loacne có tác dụng gì? Thuốc Loacne được chỉ định trong điều trị:Mụn trứng cá vừa đến nặng do nhạy cảm với androgen.Bệnh rậm lông ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ.Lưu ý: Để điều trị mụn trứng cá, chỉ nên dùng thuốc Loacne khi điều trị tại chỗ hoặc kháng sinh toàn thân không có hiệu quả. Vì Loacne cũng có tác dụng tránh thai hormone, không nên dùng đồng thời với các thuốc tránh thai hormone khác. 2. Cách dùng thuốc Loacne Thuốc Loacne được dùng theo đường uống, mỗi ngày 1 viên vào cùng một thời điểm nhất định trong ngày, trong 21 ngày liên tục, sau đó dừng 7 ngày. Lặp lại lịch trình dùng thuốc tương tự với các đợt điều trị tiếp theo. 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Loacne Khi sử dụng thuốc Loacne, bệnh nhân có thể gặp các tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Buồn nôn, đau bụng, tăng cân, đau đầu, rối loạn thần kinh, chán nản, thay đổi tâm trạng, đau vú, căng tức vú.Ít gặp: Nôn, tiêu chảy, đau nửa đầu, giữ nước, phì đại vú, giảm ham muốn tình dục, phát ban, nổi mày đay. 4. Chống chỉ định của thuốc Loacne Thuốc Loacne chống chỉ định với các đối tượng sau:Tiền sử huyết khối tĩnh mạch. Tiền sử rối loạn mạch máu não.Tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc bệnh động mạch vành.Bệnh gan cấp tính, đã hoặc đang mắc khối u gan, vàng da ứ mật.Ung thư biểu mô vú.Khối u phụ thuộc vào estrogen.Chảy máu âm đạo bất thường.Tổn thương thị giác do bệnh mạch máu mắt. Phụ nữ có thai.Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.Đang dùng các thuốc tránh thai chứa hormone khác.Có yếu tố nguy cơ gây ra huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch như: tiểu đường với triệu chứng mạch máu, rối loạn lipoprotein máu nặng, tăng huyết áp nặng.Yếu tố di truyền hoặc mắc phải huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch bao gồm thiếu hụt antithrombin III, kháng protein C hoạt hóa, thiếu hụt protein S, thiếu hụt protein C, tăng homocysteine máu và kháng thể kháng phospholipid (kháng thể kháng cardiolipin, chất chống đông lupus). 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Loacne Đánh giá tình trạng sức khỏe người bệnh trước khi dùng thuốc Loacne, bao gồm đo huyết áp và nếu cần thiết có thể khám ngực, bụng và phụ khoa.Loại trừ khả năng mang thai trước khi bắt đầu dùng thuốc.Chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân cần khám và theo dõi.Ngưng sử dụng Loacne nếu có các yếu tố: tiểu đường, kèm theo bệnh mạch máu nhẹ hoặc bệnh thận, tăng huyết áp có thể kiểm soát được, bệnh võng mạc hoặc bệnh thần kinh; rối loạn chuyển hoá porphyrin, béo phì, đau nửa đầu, trầm cảm lâm sàng, bệnh tim mạch, nám da.Theo dõi bệnh nhân có tiền sử trầm cảm trong quá trình điều trị với thuốc Loacne.Thời kỳ mang thai: chống chỉ định tuyệt đối và phải loại trừ khả năng mang thai trước khi điều trị bắt đầu. Nếu có thai trong quá trình điều trị với thuốc loacne thì phải ngừng thuốc.Thời kỳ cho con bú: Việc sử dụng trong quá trình cho con bú có thể dẫn đến việc giảm lượng sữa và thay đổi thành phần của sữa. Phụ nữ cho con bú nên dừng thuốc hoặc dừng cho trẻ bú. 6. Tương tác thuốc Loacne Các thuốc gây cảm ứng men gan (đặc biệt là cytochrome P450 3A4) làm tăng chuyển hóa các steroid tránh thai, do đó có thể gây xuất huyết hoặc mang thai ngoài ý muốn. Các nhóm thuốc sau có thể gây tương tác nghiêm trọng: thuốc kháng virus (ritonavir, nelfinavir,...); thuốc chống co giật (barbiturate, primidone, phenytoin,...); các thuốc kháng sinh/các thuốc kháng nấm (griseofulvin, rifampacin), các thuốc từ thảo dược (St.John’s Wort).Các ảnh hưởng trên các thuốc khác: Các thuốc tránh thai dạng uống và các phối hợp estrogen/progestogen như cyproterone acetate và ethinylestrdiol có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của các thuốc khác.Ngoài những thông tin về thuốc Loacne được chia sẻ trên nếu có bất kỳ thắc mắc gì người bệnh cần liên hệ bác sĩ để được tư vấn và có những chỉ định phù hợp.
vinmec
759
Phòng khám thận tiết niệu uy tín tại Hà Nội Các bệnh lý về thận tiết niệu ngày càng tăng cao gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và đời song của người bệnh hiện nay. Thực trạng bệnh lý về thận tiết niệu hiện nay Các bệnh lý về thận và tiết niệu lâu ngày nếu không được điều trị sẽ dễ dẫn đến suy thận, làm giảm chức năng thận phải dùng các biện pháp như lọc thận, thay thận, ghép, phẫu thuật và có nguy cơ tử vong cao. Thận là cơ quan lọc máu giúp loại bỏ các chất thải độc hại đồng thời đảm bảo các khoáng chất thiết yếu nuôi dưỡng cơ thể. Hiện nay theo thống kê của Hội thận học thế giới có khoảng 500 triệu người có các vấn đề về bệnh lý mãn tính ở thận. Khoảng 3 triệu người bệnh trên thế giới đang sống nhờ các biện pháp thay thế như lọc máu, ghép thận. Ước tính riêng ở Việt Nam có khoảng 5 triệu người bị suy thận và hàng năm có khoảng 8.000 ca mắc bệnh mới. Chỉ tính riêng bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối cần lọc máu là khoảng 800.000 người, chiếm 0.1% dân số. Nguyên nhân chủ yếu là do các bệnh lý tại thận, tăng huyết áp và đái tháo đường. Tiến triển của bệnh thận mãn tính rất dễ dẫn đến suy thận mãn tính, làm mất chức năng thận và người bệnh phải dùng các biện pháp thay thế. Mặt khác, có đến trên 50% người bệnh chạy thận tử vong dưới 5 năm lọc máu và số người sống từ 10 năm trở lên chỉ chiếm khoảng 15-20% tổng số người chạy thận chu kỳ. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến các bệnh lý về thận, suy thận và bệnh thường âm ỉ diễn biến trong nhiều năm vì vậy để đề phòng suy thận mãn tính người dân phải khám bệnh định kỳ, khám sàng lọc các bệnh thận cho những người có nguy cơ cao và chuẩn đoán, điều trị sớm để ngăn ngừa hoặc làm chậm sự phát triển của bệnh thận ở giai đoạn cuối. Biện pháp tốt nhất là đi khám sức khỏe định kỳ thường xuyên và thăm khám chuyên khoa thận tiết niệu sớm khi thấy các dấu hiệu bất thường của bệnh lý thận, tiết niệu. Đây là các tốt nhất giúp phòng ngừa, bảo vệ sức khỏe và giảm thiểu rủi ro bệnh nặng không mong muốn. Chính vì vậy bạn cần chủ động hơn trong việc thăm khám các bệnh lý về thận tiết niệu. Khám sớm, phát hiện sớm, điều trị sớm và đặc biệt là phải lựa chọn cho mình một phòng khám thận tiết niệu uy tín hiện nay. Được bác sĩ giỏi trực tiếp thăm khám và phẫu thuật Được lựa chọn bác sĩ theo mong muốn Người bệnh được lựa chọn bác sĩ theo mong muốn và nhu cầu thăm khám của mình. Nếu phân vân, bệnh viện sẽ sẵn sàng tư vấn để bạn chọn được bác sĩ phẫu thuật phù hợp nhất. Trang thiết bị y tế và kỹ thuật hiện đại Phòng mổ trang bị hệ thống cách âm, đèn, bàn mổ và các dụng cụ hỗ trợ tiên tiến nhất, thực hiện tốt các ca phẫu thuật kỹ thuật cao như mổ nội soi, khâu thẩm mỹ … Các dụng cụ, máy móc, thiết bị khám đều được nhập khẩu trực tiếp từ các nước có nền y học hiện đại như Đức, Mỹ, Nhật Bản, .. Mổ và sắp xếp lịch mổ nhanh chóng Phẫu thuật tại phòng mổ vô khuẩn một chiều, hệ thống phòng lab (mổ) vô khuẩn một chiều có khả năng khử khuẩn và lọc khí tối tân, đảm bảo an toàn, tránh nhiễm khuẩn cho người bệnh. Ngay khi người bệnh đồng ý phẫu thuật, bệnh viện sẽ sắp xếp lịch mổ. Quy trình phẫu thuật đầy đủ các bước, đảm bảo quyền lợi cho người bệnh. Chăm sóc hậu phẫu chu đáo Người bệnh sau phẫu thuật được chăm sóc tại phòng riêng tiện nghi. Đội ngũ nhân viên y tế luôn có mặt hỗ trợ bất cứ lúc nào, người nhà không phải lo lắng. Ngày nay, các bệnh lý về thận và tiết niệu không chỉ diễn ra phổ biến ở nữ giới mà tỷ lệ nam giới mắc các bệnh này càng ra tăng. Nói về tiết niệu, căn bệnh phổ biến nhất là viêm đường tiết niệu bệnh có các biểu hiện như tiểu buốt, đau bụng dưới, nóng rát, nước tiểu chuyển màu, đi tiểu nhiều, luôn buồn đi tiểu nhưng mỗi lần đi lại không được nhiều.
thucuc
802
Thai nhi 36 tuần có thay đổi gì? Thai nhi 36 tuần gần như đã chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc vượt cạn. Mẹ bầu cũng cần hết sức chú ý những dấu hiệu khác lạ trong tuần này. 1. Sự phát triển của thai nhi 36 tuần Thai nhi 36 tuần đã có cân nặng khoảng 2,8 kg và chiều dài khoảng hơn 48 cm. Cơ thể của bé ở thời điểm này gần như đã hoàn thiện như lúc chào đời. Thậm chí, nếu chẳng may mẹ sinh sớm vào tuần này, cơ thể và các chức năng của bé cũng đã thích ứng được với môi trường bên ngoài. Thai nhi 36 tuần đã có hình dáng phát triển hoàn thiện như lúc chào đời Tóc của bé lúc này đã phát triển và dài gần bằng lúc sinh ra, lọn tóc có thể đã dài từ 1.5 – 4cm. Mọi cử động, di chuyển của bé đều được mẹ cảm nhận một cách rõ ràng. Tuy nhiên, điều mà khá ít mẹ bầu biết đó là khi thai nhi 36 tuần, bé dành phần lớn thời gian để ngủ và nghỉ ngơi, để dành năng lượng cho thời gian chuẩn bị vượt cạn sắp tới. 2. Sự thay đổi của mẹ bầu khi mang thai 36 tuần Chắc chắn khi mang thai 36 tuần, mẹ bầu đã rất nặng nề, việc di chuyển cũng gặp nhiều khó khăn hơn. Việc nằm ngủ ở giai đoạn này cũng có thể khiến mẹ bầu cảm thấy khó khăn. Mẹ bầu có thể phải đối mặt với những cơn đau lưng, đau hông… Bàn chân và vùng mắt cá chân của mẹ bầu dường như cũng bị sưng phù. Khi mang thai 36 tuần, mẹ bầu đã cảm thấy rất nặng nề, khó di chuyển… Khi thai nhi 36 tuần, mẹ bầu cũng cần hạn chế đến những nơi đông người và không tiếp xúc trực tiếp với những người đang bị ốm, nhất là những người đang mắc các bệnh truyền nhiễm. Một sự thay đổi lớn mà không thể không nhắc đến khi mẹ bầu mang thai 36 tuần đó là hai bầu ngực đã bắt đầu xuất hiện nhiều sữa non. Mẹ bầu thậm chí còn cảm thấy hai bầu ngực rất nặng nề và khó chịu. Mẹ bầu cần dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi, không nên làm việc nặng, bê vác nhiều… mà chỉ nên tập thể dục nhẹ nhàng, đi bộ… Mẹ bầu cần khám thai định kì, thực hiện đầy đủ các xét nghiệm, siêu âm cần thiết Đây cũng là thời điểm, mẹ bầu cần chuẩn bị tất cả những vật dụng cần thiết cho em bé, bởi bắt đầu từ tuần này, mẹ bầu có thể trở dạ sinh bất kì lúc nào. Đặc biệt, trong khi mang thai 36 tuần, mẹ bầu cũng cần thăm khám thai định kì, thực hiện tất cả các xét nghiệm, siêu âm cần thiết còn lại theo chỉ định của bác sĩ.
thucuc
504
Trẻ em uống lượng nước trong ngày bao nhiêu là đủ? Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu uống nước của trẻ em trong một ngày như thời tiết, mức độ hoạt động, tình trạng bệnh lý có kèm theo sốt... Nhiều bậc cha mẹ lo lắng con bị thiếu nước nên thường cho trẻ uống nước xen với các cữ sữa, đôi khi khiến con không còn bụng để uống sữa. Vậy trẻ em uống bao nhiêu nước mỗi ngày là đủ? 1. Trẻ em cần uống bao nhiêu nước mỗi ngày? Trẻ uống bao nhiêu nước là đủ hay trẻ em uống nhiều nước có tốt không là thắc mắc của không ít bậc phụ huynh. Chúng ta đều biết trong cơ thể con người, nước chiếm tỉ lệ 60-70% và đóng vai trò vô cùng cần thiết đối với sức khỏe. Nước tham gia vào hầu hết các phản ứng, các quá trình chuyển hóa trong cơ thể, giúp cơ thể thải độc qua nước tiểu, qua mồ hôi... Không chỉ đối với người lớn, nước cũng rất quan trọng đối với trẻ em. 1.1. Trẻ sơ sinh trước 6 tháng tuổi cần lượng nước bao nhiêu? Trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi không cần uống thêm nước bởi trong thành phần của sữa mẹ hoặc sữa công thức mà bé ăn đã có sẵn một lượng nước vừa đủ.Ở giai đoạn này, tổng lượng sữa mỗi ngày trẻ mà trẻ bú được xem là đạt khi lượng sữa vào khoảng 150ml/kg cân nặng, trong khi đó nhu cầu nước của trẻ dưới 6 tháng tuổi vào khoảng 100ml/kg cân nặng. Do đó bố mẹ không cần lo sợ con thiếu nước mà hãy tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ hoặc sữa công thức mà không cần uống thêm nước. 1.2. Giai đoạn 6 – 12 tháng tuổi trẻ uống nước bao nhiêu là đủ? Trẻ em 6 – 12 tháng tuổi có nhu cầu nước khoảng 100m/kg cân nặng cơ thể trong 1 ngày (kể cả sữa), ví dụ nếu bé nặng 9kg cần 900ml nước, lượng sữa bé uống trong ngày vào khoảng 600ml sữa thì cha mẹ cần bổ sung thêm 300ml nước cho con, có thể cho bé uống nước đun sôi để nguội, nước ép hoa quả tươi, nước luộc rau củ...Nếu bé đủ 6 tháng tuổi trở đi, nếu bé bú được lượng sữa 100ml/kg cân nặng mỗi ngày thì cha mẹ cũng không cần phải cho trẻ uống thêm nước. Tuy nhiên, cha mẹ cần ưu tiên cho bé uống sữa với liều lượng ít nhất là 500ml sữa mỗi ngày, sau đó mới tính đến lượng nước cần bổ sung tính theo kilogam cân nặng của con. Giải đáp trẻ uống bao nhiêu nước là đủ? 1.3. Trên 1 tuổi bé uống bao nhiêu nước 1 ngày là đủ? Trẻ có cân nặng 10kg cần uống 1 lít nước mỗi ngày (kể cả lượng sữa mà bé uống vào). Đối với trẻ có cân nặng lớn hơn 10 kg thì mỗi kilogram cần tăng thêm 50ml nước cho trẻ. Cụ thể, cha mẹ có thể ước tính lượng nước hàng ngày cho con như sau :Lượng nước trẻ cần uống (ml) = 1.000(ml) + n x 50(ml)Với n là số kilogam của trẻ trừ đi 10 đơn vị.Ví dụ một em bé nặng 13 kg cần lượng nước mỗi ngày là: 1.000 ml + (3 x 50 ml) = 1.150 ml; trong đó nếu trẻ đã được uống 500ml sữa thì lượng nước cần bổ sung thêm cho trẻ đó là: 1.150 - 500 = 650(ml). 1.4. Từ 10 tuổi trở lên trẻ em uống bao nhiêu nước mỗi ngày? Lượng nước của trẻ từ 10 tuổi trở lên uống vào mỗi ngày bằng với lượng nước của người lớn là từ 2 - 2.5 lít nước mỗi ngày. Lượng nước mà trẻ cần uống nên chia đều trong ngày và uống ít nước hơn vào buổi tối. Cha mẹ nên dạy bé không nên đợi đến khi có cảm giác khát mới uống, vì lúc này các tế bào đã bị thiếu nước.Nếu sinh sống ở vùng có khí hậu nóng bức hay khi trẻ phải vận động thể lực nhiều thì nhu cầu nước trong ngày của trẻ sẽ nhiều hơn. Nếu trẻ không tăng trưởng đạt tiêu chuẩn, các bác sĩ nhi khoa có thể chỉ định trẻ thay thế một phần nước trong ngày bằng một loại dung dịch khác có năng lượng cao hơn (như các loại sữa nguyên chất). 2. Dấu hiệu trẻ em bị mất nước Trẻ bị sốt, đi ngoài liên tục, trẻ toát mồ hôi nhiều, trẻ không bú mẹ hay không được bú bình đầy đủ có thể dẫn đến tình trạng thiếu nước. Một số bệnh lý như tiêu chảy, sốt virus, sốt xuất huyết... có thể dẫn đến mất nước ở trẻ, nếu mất nước trầm trọng sẽ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. Một số biểu hiện mất nước cha mẹ cần biết để kịp thời xử trí như sau:Khô môi;Khô miệng;Đi tiểu ít hơn 6 lần trong ngày;Không muốn bú mẹ;Thóp mềm trên đỉnh đầu;Không có nước mắt chảy khi khóc;Trẻ cáu gắt;Trẻ kém hoạt động;Cơ thể mệt mỏi. 3. Cho trẻ uống nước như thế nào là tốt nhất? Chỉ 5 phút sau khi uống vào cơ thể là nước đã rời khỏi dạ dày, do đó chúng ta chỉ nên uống nước vào thời điểm 10 phút trước bữa ăn hoặc 1 giờ sau khi ăn no, không nên uống nước ngay sau hoặc uống nước trong khi ăn. Việc uống nước trong bữa ăn sẽ làm loãng và mau đẩy dịch vị dạ dày xuống ruột, khiến quá trình tiêu hóa diễn ra khó khăn hơn. Mặt khác, uống nước khi đang nhai sẽ khiến chúng ta nuốt món ăn vào dạ dày ngay cả khi thức ăn chưa được nhai kỹ, điều này không tốt cho sức khỏe của hệ tiêu hoá.Việc uống nước của trẻ cần được chia làm nhiều lần trong ngày, không nên cho trẻ uống 1 lần quá nhiều nước kể cả khi trẻ đang rất khát. Cho trẻ uống nước từ từ từng ngụm, điều này giúp cho nước có thời gian để thấm qua thành ruột vào mạch máu, góp phần thỏa mãn cơn khát nhanh mỗi khi cơ thể bị thiếu nước. Nước ép trái cây tươi tốt cho sức khỏe trẻ nên uống mỗi ngày 4. Các loại nước tốt cho sức khỏe nên uống mỗi ngày Nước mà trẻ em có thể uống mỗi ngày như: nước đun sôi để nguội, nước lọc, nước tinh khiết đóng chai, sữa các loại, nước ép trái cây tươi, nước ép rau củ, các loại canh súp... Một số loại nước tốt nhất cho sức khỏe trẻ em đó là:Nước ép trái cây tươi: cam, quýt, bưởi, dưa chuột, táo... không thêm đường. Các loại nước này vừa cung cấp nước vừa bổ sung vitamin và khoáng chất cho trẻ;Nước ép rau củ: củ đậu, bí, rau má... rất tốt cho cơ thể trẻ em, nhất là trẻ bị thừa cân béo phì, vừa không sợ trẻ tăng cân vừa có tác dụng giải nhiệt trong những ngày hè nóng bức;Sữa đậu nành không đường: bổ dưỡng nước, canxi và các chất dinh dưỡng;Nước rau luộc: cung cấp các vitamin và khoáng chất.Để đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho con, cha mẹ nên tự đun sôi nước sạch sau đó để nguội và cho trẻ uống hàng ngày. Nếu gia đình sử dụng nước đóng chai thì phải chọn các thương hiệu nước uống có uy tín trên thị trường. 5. Những loại nước nên hạn chế dùng cho trẻ em Một số loại nước, cha mẹ cần hạn chế cho trẻ sử dụng như:Nước khoáng: nước chứa nhiều chất khoáng (natri, kali, canxi...) do đó nước khoáng cần dùng đúng lúc, đúng đối tượng, không được sử dụng bừa bãi, đặc biệt không dùng nước khoáng có hàm lượng khoáng cao để pha sữa cho trẻ vì chức năng thận của trẻ em rất yếu, không thể tự đào thải chất khoáng dư thừa ra khỏi cơ thể, gây tích lũy lại dẫn đến rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp, phù...;Nước ngọt có ga: dễ gây thừa cân - béo phì, đầy bụng, biếng ăn ở trẻ em;Nước ép quả công nghiệp: loại thức uống này có chứa rất nhiều đường, tuy nhiên hàm lượng chất khoáng và vitamin lại ít, điều này có thể dẫn đến thừa cân – béo phì;Cà phê, nước tăng lực: không tốt cho sức khỏe của trẻ em.Nước có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể. Vì thế, cha mẹ cần chú ý đến lượng nước mà cơ thể trẻ nạp vào để bổ sung thêm liều lượng hợp lý, giúp bé luôn được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng phát triển khỏe mạnh.
vinmec
1,493
Mướp đắng có tác dụng gì? Công dụng mướp đắng Mướp đắng không chỉ là một loại rau ăn ăn hàng ngày yêu thích của nhiều người. Đây còn là một vị thuốc trong y học cổ truyền với tên gọi khổ qua, đem lại nhiều công dụng tốt cho sức khỏe. Những công dụng nổi bật của mướp đắng. Mướp đắng có tính hàn, mát nên có tác dụng thanh nhiệt giải độc, mát gan, trị rôm sảy.Mướp đắng chứa lượng lớn các chất cần thiết cho cơ thể như: chất xơ, Canxi, Kali, Photpho, các nhóm vitamin B gồm: vitamin B9, B3, B5, B6, B2, B1; đặc biệt vitamin C trong mướp đắng rất cao. Nên ăn mướp không chỉ bổ dưỡng mà còn mát và đẹp. Với chị em, mướp đắng là bài thuốc quý nhờ tác dụng sáng da và hữu ích trong việc điều trị mụn trứng cá, bệnh vẩy nến và bệnh chàm.Mướp đắng khô có tác dụng tương tự mướp đắng tươi. Các hợp chất glycosid không những hạ mỡ máu mà còn có tác dụng hạ đường huyết, là loại thực phẩm phù hợp cho những người có nền bệnh mỡ máu cao hoặc tiểu đường.Mướp đắng giúp giảm xơ gan, viêm gan, táo bón, tăng khả năng miễn dịch. Mướp đắng cực kỳ ít calo và có thể tạo cảm giác no lâu hơn- nên có thể trở thành thực phẩm giảm cân hiệu quả.Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú không nên dùng vì có thể dẫn đến 1 số rủi ro không mong muốn. Các thành phần kiềm như nhựa, quinin, glycosid saponin và morodicine có trong mướp đắng là chất phát tán độc tính, có thể dẫn đến đau dạ dày, buồn nôn và mờ mắt, nôn mửa, mẩn đỏ trên mặt, tiêu chảy, tiết nhiều nước bọt và yếu cơ ở phụ nữ mang thai. Thậm chí, mướp đắng còn có thể gây co bóp tử cung, dẫn đến chuyển dạ sinh non hay sảy thai ở phụ nữ mang thai.Mướp đắng có thể nấu nhiều món như: Mướp đắng xào trứng, mướp đắng nhồi thịt, mướp đắng xào thịt bò, hay nộm mướp đắng chua ngọt. Mướp đắng cũng dễ ăn sống với món mướp đắng thái mỏng ăn kèm ruốc, hoặc ăn cùng muối vừng, rất bùi và ít đắng.
vinmec
396
Em bé bị nghẹt mũi thở khò khè, bố mẹ cần làm gì? Nghẹt mũi thở khò khè khiến trẻ khó chịu, mệt mỏi và quấy khóc nhiều. Vậy khi em bé bị nghẹt mũi thở khò khè, bố mẹ cần làm gì? Tìm ngay câu trả lời trong bài viết này. 1. Em bé bị nghẹt mũi thở khò khè cảnh báo tình trạng sức khỏe gì? 1.1. Em bé bị nghẹt mũi thở khò khè - dấu hiệu của viêm VA Trẻ thường bị sốt cao có thể lên trên 39 độ C. Bắt đầu với tình trạng ngạt mũi, ban đầu có thể chỉ ở một bên mũi nhưng sau đó lan sang cả hai bên. Việc ngạt mũi làm cho trẻ phải thở bằng miệng gây ra tình trạng thở khò khè. Môi thường khô và nứt nẻ do việc thở miệng liên tục. Bệnh nhi có thể xuất hiện tình trạng ho, kèm theo đau rát ở họng. Dịch viêm từ mũi chảy xuống họng có thể gây viêm nhiễm ở họng dẫn đến tình trạng viêm họng.1.2. Viêm mũi xoang khiến em bé bị nghẹt mũi thở khò khè Viêm mũi xoang là tình trạng nhiễm trùng của các túi khí xoang xung quanh mũi, thường do vi khuẩn, virus hoặc dị ứng gây ra. Viêm mũi xoang ở trẻ em có thể làm cho mũi của bé bị nghẹt và thở khò khè. 1.3. Em bé bị nghẹt mũi thở khò khè có thể bị hen suyễn Em bé bị nghẹt mũi thở khò khè có thể cảnh báo bệnh hen suyễn. Các triệu chứng chính của hen suyễn bao gồm cảm giác khó chịu trong ngực, ho khan, thở khò khè… Trong các cơn hen, bệnh nhi có thể gặp khó khăn trong việc thở, sưng mô cơ và mặt. Nguyên nhân dẫn đến bệnh hen suyễn bao gồm: Yếu tố di truyền: Tiền sử gia đình có bố mẹ, anh chị,... mắc bệnh hen suyễn tăng nguy cơ mắc bệnh này ở trẻ. Môi trường: Tiếp xúc với có các tác nhân kích thích như khói bụi, phấn hoa, hóa chất, khói thuốc lá,... sẽ gây kích thích và gây ra cơn hen suyễn. Nhiễm trùng đường hô hấp: Một số trường hợp hen suyễn có thể xuất phát từ việc trẻ trải qua một đợt viêm đường hô hấp cấp.1.4. Em bé bị nghẹt mũi thở khò khè dấu hiệu của bệnh viêm phổi Bố mẹ không nên chủ quan khi em bé bị nghẹt mũi thở khò khè. Bởi đây có thể là dấu hiệu của bệnh viêm phổi. Nghẹt mũi, sổ mũi, thở khò khè,... là những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhi viêm phổi. Bên cạnh đó, do tổn thương của nhu mô phổi, trẻ có thể phải thở nhanh hơn để cố gắng đưa đủ lượng không khí vào phổi. Viêm phổi thường là kết quả của quá trình nhiễm trùng do vi khuẩn, virus hoặc nấm. Ngoài ra, các yếu tố môi trường như hóa chất và khói thuốc lá cũng có thể tăng nguy cơ mắc viêm phổi.1.5. Em bé bị nghẹt mũi thở khò khè do viêm phế quản - tiểu phế quản Viêm phế quản là bệnh lý ảnh hưởng đến các ống dẫn khí từ cổ họng đến phổi (phế quản), trong khi tiểu phế quản là các nhánh nhỏ hơn của phế quản, nằm sâu trong phổi. Bệnh lý này thường xuất hiện khi có tình trạng viêm nhiễm cấp tính là do tác động của vi khuẩn hoặc virus. Do tiểu phế quản không có sụn và có kích thước nhỏ nên khi bị viêm nhiễm có thể dẫn đến sưng nề gây nên tắc nghẽn đường thở. viêm phế quản - tiểu phế quản sẽ có các dấu hiệu: nghẹt mũi, thở khò khè, thậm chí là suy hô hấp. Nguyên nhân của bệnh viêm phế quản - tiểu phế quản bao gồm: Nhiễm trùng: Vi khuẩn và virus thường là nguyên nhân chính gây viêm nhiễm. Các tác nhân kích thích: Hút thuốc lá, tiếp xúc với hóa chất có thể tăng nguy cơ phát bệnh. Yếu tố môi trường: Môi trường ô nhiễm, khói bụi gây viêm phế quản - tiểu phế quản.2. Em bé bị nghẹt mũi thở khò khè, bố mẹ cần làm gì? 2.1. Em bé bị nghẹt mũi thở khò khè, bố mẹ khắc phục tại nhà Khi em bé bị nghẹt mũi thở khò khè, bố mẹ có thể áp dụng các biện pháp tại nhà dưới đây để cải thiện tình trạng này cho trẻ. Làm sạch mũi bằng nước muối sinh lý vừa an toàn vừa hiệu quả. Nước muối sinh lý có khả năng làm sạch dịch nhầy và chất bám trong mũi, giúp cải thiện nghẹt mũi, ngăn chặn sự lây lan của vi khuẩn. Nhỏ nước muối sinh lý vào mũi khoảng 2-3 lần/ngày. Để giảm bớt triệu chứng khó thở, thở khò khè cho trẻ, bố mẹ có thể kê cao gối. Cách này giúp làm giảm áp lực lên đường hô hấp và giảm nguy cơ nghẹt mũi. Tránh cho trẻ tiếp xúc nhiều với những nơi đông người, đặc biệt là nơi có nguy cơ lây nhiễm cao như trong mùa dịch. Đảm bảo trẻ có chế độ dinh dưỡng cân đối và uống đủ nước để hỗ trợ hệ thống miễn dịch hoạt động hiệu quả. Xông hơi là phương pháp tự nhiên giúp làm giảm các triệu chứng nghẹt mũi, đặc biệt là trong trường hợp trẻ nhỏ bị viêm thanh quản. Hơi ấm và ẩm từ xông hơi làm lỏng và làm mềm chất nhầy bên trong mũi, giảm nguy cơ nghẹt mũi. Tuy nhiên, bố mẹ không nên xông hơi cho trẻ quá lâu, chỉ tối đa 10-15 phút. Lưu ý các trường hợp hen phế quản hoặc viêm phổi không được tự ý xông hơi cho trẻ mà cần tham vấn ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. Sử dụng máy tạo ẩm trong phòng ngủ để duy trì độ ẩm trong không khí.2.2. Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ khi em bé bị nghẹt mũi thở khò khè
medlatec
1,028
Mẹ không nên chủ quan với hội chứng kém hấp thu ở trẻ Trẻ vẫn ăn uống bình thường nhưng hệ tiêu hóa lại không thể hấp thu được hoặc chỉ hấp thu được một phần các chất dinh dưỡng từ thức ăn được gọi là hội chứng kém hấp thu ở trẻ và cũng là vấn đề về tiêu hóa khá phổ biến. Về lâu dài, tình trạng này có thể ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Chính vì thế, các bậc phụ huynh không nên chủ quan với vấn đề này mà cần giúp con khắc phục càng sớm càng tốt. 1. Hội chứng kém hấp thu ở trẻ nguy hiểm như thế nào? Hội chứng hấp thu của trẻ có thể dẫn đến tình trạng cơ thể bị thiếu hụt các loại vitamin và khoáng chất cũng như nhiều dưỡng chất khác, đồng thời làm tăng nguy cơ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được khắc phục kịp thời. Cụ thể là: - Trẻ hấp thu dưỡng chất kém có nguy cơ cao bị nhiễm trùng. - Tăng nguy cơ gãy xương. - Trẻ tăng cân chậm, phát triển kém. - Thậm chí, một số trẻ bị sụt cân, mất nước. - Khi tình trạng thiếu hụt vitamin và dưỡng chất kéo dài sẽ làm tăng nguy cơ bị thiếu máu, chân tay tê bì và suy giảm trí nhớ. - Một số loại vitamin, nhất là vitamin A và dưỡng chất rất cần thiết để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Do đó, nếu không được hấp thu đầy đủ những dưỡng chất này, sức khỏe của trẻ sẽ giảm sút và tăng nguy cơ mắc bệnh. 2. Những nguyên nhân dẫn đến hội chứng kém hấp thu ở trẻ Nhiều nguyên nhân dẫn đến hội chứng kém hấp thu ở trẻ, chẳng hạn như do một số vấn đề về đường tiêu hóa, do một số bệnh lý toàn thân gây ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa hoặc một số trường hợp không được xác định rõ nguyên nhân. Cụ thể là: - Hệ tiêu hóa của trẻ chưa hoàn thiện: Đây được cho là nguyên nhân khá phổ biến. Hệ tiêu hóa của trẻ chưa được hoàn thiện, hệ miễn dịch kém sẽ làm tăng nguy cơ rối loạn đường tiêu hóa, từ đó khiến trẻ hấp thu dinh dưỡng kém. - Cho trẻ ăn dặm quá sớm: Thời điểm ăn dặm rất quan trọng. Cho trẻ ăn dặm quá sớm hoặc quá muộn đều không tốt cho sự phát triển của trẻ. Đặc biệt, với những trường hợp ăn dặm quá sớm và cho trẻ ăn những loại thực phẩm có tính dị nguyên hay cấu trúc phân tử phức tạp như hải sản, lòng trắng trứng,… sẽ khiến cho hệ tiêu hóa của trẻ không kịp thích nghi và gây ra một số vấn đề sức khỏe nhất định. Đồng thời, cơ thể trẻ cũng không thể hấp thu tối đa những chất dinh dưỡng này. Do đó, mẹ nên cho con ăn dặm đúng thời điểm và nên cho con tập làm quen dần với những món ăn mới. - Chế độ ăn thiếu cân bằng: Mẹ nên cho trẻ ăn đầy đủ các nhóm dưỡng chất cơ bản, đó là chất bột đường, protein, chất béo và một số loại vitamin và khoáng chất. Tuy nhiên, cần chú ý về tỷ lệ cân bằng giữa 4 nhóm thực phẩm này. Nếu mẹ cho con ăn quá nhiều hoặc quá ít một trong 4 nhóm dưỡng chất này sẽ dẫn đến tình trạng hấp thu thức ăn kém, từ đó, ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ - Loạn khuẩn ruột: Khi hệ vi sinh đường ruột bị rối loạn, mất cân bằng thì quá trình hấp thu dinh dưỡng của trẻ cũng bị ảnh hưởng nhất định. - Thiếu enzyme tiêu hóa: Enzym hay men tiêu hóa có tác dụng giúp thức ăn được dễ dàng chuyển hóa thành các chất dinh dưỡng. Enzym hay men tiêu hóa có nhiều trong tuyến nước bọt, trong gan, tụy,… Nếu vì một lý do nào đó dẫn đến thiếu hụt Enzyme hay men tiêu hóa thì quá trình chuyển hóa dinh dưỡng sẽ kém hơn và ảnh hưởng đến sự hấp thu dinh dưỡng của cơ thể. - Bên cạnh những nguyên nhân kể trên, tình trạng không dung nạp đường lactose cũng là vấn đề làm tăng nguy cơ mắc hội chứng kém hấp thu ở trẻ. 3. Biểu hiện của hội chứng kém hấp thu ở trẻ em Những trẻ mắc phải hội chứng kém hấp thu thường có những biểu hiện như sau: - Trẻ đi ngoài phân lỏng. Phân có mùi tanh, màu nhợt, trên bồn cầu có váng nổi lên mặt nước. Tình trạng này là do mỡ không được hấp thu. - Trẻ bị căng bụng, tức bụng, đau quặn vùng quanh rốn. - Thể trạng của trẻ rất kém: Da xanh xao, thường xuyên ốm yếu, mệt mỏi, sụt cân, chậm phát triển chiều cao. - Trẻ kém linh hoạt. - Chán ăn do giảm vị giác. - Đau cơ, đau xương, chuột rút vì hấp thu canxi kém. - Tình trạng phù nề, da khô hay xuất huyết dưới da do giảm protein máu, thiếu máu,… - Những trẻ thiếu vitamin B1 có thể gặp phải tình trạng viêm đa dây thần kinh. 4. Mẹ phải làm sao để khắc phục hội chứng kém hấp thu ở trẻ? Dưới đây là một số biện pháp giúp mẹ có thể khắc phục hội chứng kém hấp thu ở trẻ: Thay đổi chế độ dinh dưỡng + Chế độ ăn rất quan trọng, mẹ nên cho con ăn nhiều thức ăn dạng lỏng, hạn chế ăn thức ăn quá đặc, không nên cho con ăn quá nhiều chất xơ và chất béo. + Chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày. Không nên cho con ăn quá nhiều một lúc vì có thể làm giảm nhu động ruột, ảnh hưởng xấu đến các cơ quan tiêu hóa. + Bổ sung đủ vitamin và khoáng chất cho trẻ. + Cho trẻ uống đủ nước mỗi ngày. + Không nên cho trẻ ăn những loại thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn có chứa nhiều chất phụ gia, đồ uống hay thực phẩm có chứa caffeine,. . + Mẹ có thể cho con ăn sữa chua ít đường để tăng cường hệ vi sinh đường ruột cho trẻ. Một số biện pháp khác Ngoài chế độ ăn uống, mẹ cũng có thể áp dụng kết hợp một số phương pháp khác như: Đối với những trẻ đang bú sữa mẹ, mẹ cần vệ sinh tay, bầu vú trước khi cho trẻ bú. Với những trẻ lớn hơn cần vệ sinh tay chân cho trẻ trước và sau khi ăn. Khuyến khích trẻ tập luyện, vui chơi để kích thích tiêu hóa, giúp trẻ hấp thu dinh dưỡng tối đa.
medlatec
1,150
Lợi ích của massage mặt và 8 lý do nên làm Massage mặt là phương pháp giúp kích thích và thư giãn các vùng da mặt, góp phần thúc đẩy làn da khỏe mạnh, trẻ hóa, nâng cao tính thẩm mỹ về ngoại hình. Do đó, massage mặt mang đến rất nhiều lợi ích cho làn da. 1. Massage mặt là gì? Massage mặt là kỹ thuật sử dụng tay hoặc các thiết bị tác động lên vùng da mặt, cổ và vai, góp phần thúc đẩy làn da khỏe mạnh, trẻ hóa và nâng cao tính thẩm mỹ về ngoại hình.Có nhiều phương pháp massage mặt có thể kể đến như sau:Massage sử dụng bấm huyệt. Massage dẫn lưu bạch huyết. Kỹ thuật massage shiatsu. Massage kiểu xoang. Các kĩ thuật được sử dụng trong massage mặt là giác hơi, xoa bóp bằng tay hoặc thiết bị, massage tạo nếp gấp... mặc dù khác nhau về các bước thực hiện nhưng đều mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe và tính thẩm mỹ cho làn da. 2. Massage mặt có tác dụng gì? Massage da mặt đúng cách mang lại nhiều lợi ích như sau:2.1. Chống lão hóa và hạn chế nếp nhăn. Một trong những lợi ích chính của massage mặt là khả năng cải thiện vẻ đẹp bề ngoài và tính thẩm mỹ của là da.Một nghiên cứu khoa học được thực hiện năm 2017 nhằm kiểm tra hiệu quả của massage mặt sử dụng thiết bị massage kích thích. Những người tham gia người cứu sử dụng kem chống lão hóa kết hợp với massage mặt và cổ trong thời gian 8 tuần. Kết quả cho thấy tác dụng của kem chống lão hóa được tăng cường khi sử dụng kết hợp với massage mặt, da mặt hạn chế được sự xuất hiện các nếp nhăn và tình trạng da chảy xệ so với nhóm đối chứng.2.2. Giảm áp lực xoang. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng massage giúp giảm áp lực xoang và cảm giác khó chịu, tắc nghẽn. Bên cạnh đó, massage vùng xoang cũng giúp thúc đẩy việc thoát chất nhờn, dịch xoang, giảm tình trạng đau đầu do viêm xoang và giúp tăng cường tuần hoàn máu não.2.3. Giảm xuất hiện mụn trứng cá. Kích thích da thông qua massage có thể giúp thúc đẩy lưu thông máu và giảm sự xuất hiện của mụn trứng cá. Cùng với đó, một số nghiên cứu khoa học cũng chỉ ra vai trò của việc sử dụng dầu ô liu trong điều trị mụn. Tuy nhiên hiệu quả mang lại là khác nhau theo từng loại da, vì vậy trước khi sử dụng dầu ô liu trong massage mặt bạn nên thử phương pháp này trên một vùng da nhỏ để hạn chế tình trạng kích ứng hay tình trạng da không phù hợp với dầu ô liu.Massage mặt được chứng minh là giảm xuất hiện mụn trứng cá, tuy nhiên các nghiên cứu cụ thể để chứng minh vai trò của massage mặt trong điều trị mụn trứng cá còn khá hạn chế. Massage mặt có thể giúp bạn ngăn ngừa mụn trứng cá 2.4. Giảm triệu chứng bệnh rối loạn thái dương hàm (TMJ)Người bệnh mắc chứng rối loạn thái dương hàm (TMJ) thường có triệu chứng khó chịu ở hàm và mặt, nhức đầu, đau tai và hạn chế vận động khớp thái dương hàm.Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng massage và xoa bóp các điểm kích hoạt có tác dụng giúp làm dịu cơ hàm bị căng, viêm hoặc đau xuất hiện do nhai quá mạnh, nghiến răng. Kỹ thuật xoa bóp, massage giúp giảm các triệu chứng của TMJ với hiệu quả cao hơn khi kết hợp với các bài tập hàm.2.5. Giúp làn da được trắng sáng. Massage mặt được xem là bước quan trọng trong quá trình chăm sóc da để có một làn da trắng sáng và tăng tính thẩm mỹ. Một nghiên cứu được thực hiện từ năm 2002 cho thấy khoảng 59% phụ nữ được massage mặt cho biết họ cảm thấy làn da được cải thiện rõ rệt như trắng sáng hơn, mịn màng và khỏe mạnh hơn.2.6. Tăng lưu lượng máu qua da. Phương pháp massage mặt, đặc biệt là massage sử dụng thiết bị lăn có tác động tích cực đến lưu lượng máu trên da, từ đó giúp cải thiện vẻ bề ngoài của da.Theo một nghiên cứu được thực hiện vào năm 2018, những người đắp mặt nạ trong 5 phút kết hợp với massage mặt giúp làm tăng lưu lượng máu qua vùng da mặt ít nhất 10 phút sau khi massage. Sau 5 tuần áp dụng phương pháp này, lưu lượng máu qua da mặt được cải thiện rõ rệt.2.7. Trẻ hóa da mặt. Massage mặt có thể giúp làm tình trạng căng thẳng, tăng cường mức độ thư giãn, độ khỏe mạnh của da và massage chống lão hóa da mặt. Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra hiệu quả của massage mặt bằng thiết bị PAO đối với việc trẻ hóa da mặt, thông qua tác dụng giúp tăng cường độ dày của cơ mặt ở những đối tượng sử dụng phương pháp trong thời gian ngắn khoảng 30 giây với tần suất mỗi lần một ngày trong thời gian khoảng 8 tuần.2.8. Đẩy nhanh quá trình liền sẹo. Nếu bạn có một vết sẹo trên mặt đang trong thời gian chữa lành, massage da mặt có thể đem lại hiệu quả lớn đối với quá trình này. Massage, xoa bóp mô sẹo và các khu vực lân cận giúp tăng lưu lượng máu, nới lỏng khoảng cách giữa các mô lân cận và làm phẳng các vết sưng, từ đó giúp đẩy nhanh quá trình liền sẹo. Bên cạnh đó, kỹ thuật này còn giúp làm giảm các triệu chứng đau, ngứa do quá trình hình thành da non. Những vết sẹo có thể mờ đi khi bạn thường xuyên massage mặt 3. Các bước thực hiện massage tại nhà Bạn có thể thực hiện massage tại nhà mà vẫn đạt được hiệu quả và sự thư giãn, thoải mái theo các bước như sau:Làm sạch mặt và tay. Sử dụng một lượng nhỏ serum, dầu hoặc nước tẩy trang để làm ướt các ngón tay (hoặc lòng bàn tay)Massage nhẹ nhàng lên mặt.Thời gian massage có thể kéo dài từ 5 phút đến 30 phút, bạn có thể kết hợp các yếu tố yêu thích của bản thân để tạo ra thói quen massage cho riêng mình. Kỹ thuật massage nên tập trung vào một khu vực cụ thể trên mặt trong thời gian từ 20 đến 30 giây hoặc lặp lại động tác khoảng 5 lần. Lực massage nhẹ nhàng nhưng chắc chắn. Một số kỹ thuật massage tay như sau:Xoa các ngón tay vào vùng thái dương của bạn theo chuyển động tròn. Massage hai bên mặt bằng lòng bàn tay và các đầu ngón tay, bắt đầu từ cằm và hướng lên trán sau đó trượt tay trở lại. Sử dụng ngón tay áp út massage vào vùng lông mày, di chuyển tay từ trong ra ngoài và lặp lại động tác tương tự đối với vùng dưới mắt. Sử dụng ngón cái và ngón trỏ massage từ vùng đuôi chân mày đến giữa trán và nhấn nhẹ tay, rồi thực hiện động tác theo hướng ngược lại, lặp lại động tác khoảng 5 lần;Sử dụng các ngón tay ấn xuống vùng dưới gò má – vị trí trung tâm khuôn mặt và di chuyển về phía thái dương, thực hiện động tác theo hướng ngược lại Để có tác dụng massage mạnh hơn, bạn có thể sử dụng các đốt ngón tay ấn vào vị trí mũi, di chuyển qua má rồi đến taiẤn vào hàm và di chuyển các ngón tay về phía cằm. Xoa bóp vùng dưới dái tai theo chuyển động tròn. Sử dụng ngón tay áp út ấn vào vị trí chân mày bên trong rồi lướt về phía chân mày bên ngoài. Vỗ nhẹ các đầu ngón tay lên khắp vùng da mặt, nhẹ nhàng nắm và vỗ nhẹ các vùng da mặt chứa nhiều thịt. Bấm nhẹ các huyệt trên mặt và các huyệt vùng xoang.Massage là phương pháp hiệu quả giúp mang lại cảm giác thư giãn, trẻ hóa làn da, nâng cao tính thẩm mỹ cho làn da. Vì vậy, để có làn da khỏe mạnh và sáng đẹp bạn nên dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi, thư giãn, có chế độ ăn uống lành mạnh, xây dựng và duy trì phương pháp massage mặt hiệu quả.
vinmec
1,452
Công dụng thuốc Dactus Dactus là thuốc bổ sung sắt trong các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt. Thuốc thường được chỉ định ở phụ nữ mang thai, trẻ bú mẹ, trẻ sinh thiếu tháng hay trẻ sinh đôi,.... 1. Dactus là thuốc gì? Thuốc Dactus chứa hoạt chất chính là Ferrous Gluconate - muối sắt vô cơ, nguyên tố vi lượng quan trọng cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzyme hô hấp cytochrome C của cơ thể. Thông thường, cơ thể có thể hấp thu đủ sắt qua thức ăn, các loại thực phẩm giàu sắt như thịt, trứng, sữa, phomai, rau bina, nội tạng,... nhưng một số trường hợp nhu cầu sắt tăng cao (phụ nữ có thai, cho con bú, thể trạng suy kiệt,...) hoặc không hấp thụ được sắt thì cần phải bổ sung bằng thuốc.Ngoài ra, Dactus cũng làm giảm các triệu chứng do suy giảm sắt gây ra như sưng lưỡi, khó nuốt, teo da, teo móng hay rò góc giữa 2 mép môi.Sau khi dùng qua đường tiêu hóa, thuốc được hấp thu chủ yếu ở tá tràng đến đầu gần hỗng tràng, liên kết với các protein huyết tương. Sự hấp thu sắt được hỗ trợ bởi sự tiết acid dạ dày, khi dạ dày rỗng hấp thụ sắt tốt hơn; ion sắt Fe3+ hấp thu tốt hơn ở dạng Fe2+.Cuối cùng Dactus thải trừ hàng ngày qua phân (90%), da, tóc, móng tay, và mồ hôi; một lượng nhỏ bài tiết qua nước tiểu và qua chu kỳ kinh nguyệt. 2. Chỉ định của thuốc Dactus Thuốc Dactus được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau. Thiếu máu do thiếu sắt mà chế độ ăn không cải thiện triệu chứng.Dự phòng thiếu sắt ở các đối tượng có nhu cầu sắt cao như phụ nữ mang thai, trẻ em bú mẹ, trẻ sinh non, trẻ sinh đôi.Phòng ngừa và điều trị các bệnh lý thiếu máu do thiếu sắt sau phẫu thuật cắt bỏ dạ dày, sau các chấn thương lớn (gãy xương đùi,...).Bệnh nhân suy dinh dưỡng nặng. 3. Chống chỉ định của thuốc Dactus Không sử dụng Dactus cho các trường hợp bệnh lý sau. Dị ứng với thành phần Ferrous Gluconate hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Thừa sắt trong các bệnh lý: nhiễm hemosiderin, bệnh mô nhiễm sắt, thiếu máu tan máu, bệnh nhân truyền máu lặp lại.Bệnh nhân viêm loét ruột, loét dạ dày tá tràng đang hoạt động.Bệnh nhân hẹp thực quản, bệnh lý túi cùng đường tiêu hóa.Bệnh nhân giảm bài tiết dịch mật, bệnh lý gan ứ mật.Lưu ý khi sử dụng thuốc Dactus. Người cao tuổi dùng các chế phẩm của sắt có thể tăng nguy cơ gặp các tác dụng phụ, vì vậy chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết dưới hướng dẫn của bác sĩ.Cần kiểm tra chức năng đường tiêu hóa, loại trừ các bệnh lý viêm loét đường tiêu hóa, ung thư biểu mô đường tiêu hóa trước khi dùng thuốc.Nếu đã kiểm soát được tình trạng thiếu máu thì không nên dùng thuốc kéo dài trên 3 tháng.Ở phụ nữ có thai nên bắt đầu sử dụng thuốc Dactus vào tháng thứ 2 hoặc thứ 3 của thai kỳ. Tuy nhiên không nên sử dụng lượng lớn sắt vì có nguy cơ độc cho cả mẹ và bào thai.Thuốc có thể qua sữa mẹ một lượng nhỏ, vì vậy phụ nữ cho con bú cũng không nên sử dụng liều cao nguyên tố sắt. 4. Tương tác thuốc của Dactus Một số tương tác thuốc của Dactus khi phối hợp sử dụng với các loại loại thuốc khác. Bệnh nhân đang dùng tetracyclin hoặc các thuốc có tác dụng bao phủ dạ dày không nên sử dụng viên sắt Dactus do làm giảm khả năng hấp thu của thuốc.Không phối hợp Dactus với các thuốc Ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin, canxi carbonat, Natri Carbonat,... do làm thay đổi sinh khả dụng của cả hai.Dactus làm giảm hấp thu các thuốc Penicilamin, carbidopa/levodopa, methyldopa, quinolon, hormon giáp, muối kẽm,...Nước chè có thể làm giảm hấp thu sắt và các chế phẩm từ sắt, do đó không uống thuốc chung với nước chè. 5. Liều dùng và cách dùng Cách dùng. Dactus được bào chế dưới dạng viên nén, uống với nhiều nước, tránh nhai hay nghiền nát viên thuốc.Uống thuốc trước bữa ăn hoặc sau bữa ăn 1 - 2 giờ do nguy cơ kích ứng đường tiêu hóa gây nôn của thuốc. Nên sử dụng các thực phẩm như trứng, sữa, phomai, sữa chua,... gần với thời gian uống thuốc.Liều dùng điều trị thiếu máu do thiếu sắt. Người lớn: 50 - 100 mg nguyên tố sắt x 2 lần/ ngày. Sử dụng liên tục đến khi hết thiếu máu.Trẻ em trên 6 tuổi: 3 - 5 mg nguyên tố sắt/kg x 2 lần/ ngày.Liều dùng dự phòng ở đối tượng nguy cơ thiếu máu do thiếu sắt. Phụ nữ đang mang thai: 50 mg nguyên tố sắt /ngày.Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: 6 - 10 mg nguyên tố sắt /ngày (nếu trẻ không bú mẹ).Người cao tuổi: 10 - 20 mg nguyên tố sắt /ngày (nếu chế độ ăn mất cân đối, thiếu dinh dưỡng).Liều thuốc chỉ mang tính chất tham khảo, tùy vào tình trạng thiếu máu hay thể trạng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có chỉ định liều khác nhau.Nếu sử dụng thuốc quá liều có thể gây ra các triệu chứng như đau bụng, nôn, tiêu chảy, chảy máu trực tràng, tăng glucose máu hay tụt huyết áp,...Nếu quên uống một liều thì uống ngay khi nhớ ra, trường hợp gần đến thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống tiếp liều Dactus đã chỉ định. Không uống gấp đôi liều Dactus đã quên. 6. Tác dụng phụ của thuốc Dactus Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Dactus như sau. Phân có đen hoặc sậm màu do màu của các chất chuyển hóa sắt, không phải xuất huyết tiêu hóa.Rối loạn tiêu hóa, ăn kém, ăn không ngon miệng, buồn nôn, nôn, nóng rát thượng vị, táo bón.Phản ứng dị ứng, ngứa, nổi ban đỏ, giảm bạch cầu trung tính.Như vậy, Dactus là nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể, được chỉ định khi chế độ ăn không cung cấp đầy đủ sắt gây thiếu máu hoặc các trường hợp nhu cầu sắt tăng cao trong thai kỳ, sau các chấn thương, phẫu thuật lớn, bệnh nhân suy kiệt,... Nên sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn, tránh lạm dụng thuốc trong các trường hợp có thể bổ sung sắt bằng thực phẩm hàng ngày.
vinmec
1,122
Viêm đại tràng có nên ăn chuối không? Chào bác sĩ! Tôi năm nay 42 tuổi, tôi bị chứng viêm đại tràng mạn tính, thường ngày tôi vẫn bị triêu chứng táo bón rất khó chịu. Tôi được một chị bạn đồng nghiệp mách là ăn chuối mỗi ngày tốt cho bệnh viêm đại tràng. Những tôi vẫn băn khoăn không biết viêm đại tràng có nên ăn chuối không? Mong các bác sĩ tư vấn giúp tôi chế độ ăn uống chữa viêm đại tràng tốt nhất. Thu Hương (Mễ Trì, Hà Nội) Trả lời: Theo như bạn kể, bạn đang mắc chứng viêm đại tràng gây táo bón. Do đó ngoài chế độ thuốc men theo chỉ định của bác sĩ, bạn nên bổ sung những thực phẩm giàu chất xơ từ rau xanh và trái cây, khoai lang. Chuối là thực phẩm tốt cho bệnh nhân đại tràng táo bón Trong các loại hoa quả, thì chuối được đánh giá là thực phẩm tốt nhất cho bệnh nhân viêm đại tràng táo bón. Chuối là quả chứa nhiều chất xơ pectin, giúp tăng cường nhu động ruột, giảm táo bón. Đặc tính của chuối có vị ngọt, tính hàn, tính hàn lại có thể thanh trừ nhiệt đường ruột, vị ngọt có thể nhuận tràng thông tiện, thích hợp để chữa trị chứng táo bón do nhiệt và táo bón do viêm đại tràng. Bạn nên bổ sung vào khẩu phầu ăn uống mỗi ngày từ 2 đến quả 3 chuối. Nếu có triệu chứng như đại tiện phân khô, tiểu tiện dắt, có màu đỏ, kèm theo chứng chướng bụng đau bụng, miệng khô mồm hôi .. thì có thể ăn chuối sau bữa cơm 1-2 tiếng, mỗi ngày 1-2 quả. Viêm đại tràng cần có chế độ dinh dưỡng khoa học, tránh ăn thực phẩm cay nóng Ngoài ra, bạn cần đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, tránh kiêng khem quá mức làm suy nhược cơ thể. Một số thực phẩm người vị viêm đại tràng nên tránh là thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, thực phẩm chưa chín như gỏi, rau sống,tránh ăn thức ăn có gia vị mạnh như chua, cay. Tập thói quen ăn uống có giờ giấc, nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày, không nên ăn quá no. Kết hợp với chế độ tập luyện thể dục thể thao, một số động tác yoga rất tốt cho người viêm đại tràng, đồng thời giúp tinh thần thoải mái, nâng cao sức đề kháng phòng ngừa bệnh.
thucuc
422
Bất ngờ khi phát hiện tổn thương phổi hậu Covid bằng CT Các di chứng hậu Covid là một trong những vấn đề được toàn xã hội quan tâm. Trong đó, nhiều người phát hiện tổn thương phổi hậu Covid bằng chụp CT mặc dù trong thời gian mắc bệnh chỉ xuất hiện các triệu chứng nhẹ. 1. Các tổn thương phổi hậu Covid như thế nào? Hội chứng hậu Covid sẽ bao gồm các biểu hiện cũ tái phát kéo dài hoặc nhiều vấn đề sức khỏe mới xảy ra sau khi đã điều trị khỏi. Hầu hết những bệnh nhân điều trị khỏi Covid sau vài tuần sẽ bắt đầu xuất hiện các triệu chứng hậu Covid ở các mức độ khác nhau. Không chỉ với các bệnh nhân Covid nặng mà ngay cả những người không xuất hiện triệu chứng hoặc chỉ có các biểu hiện nhẹ cũng cảm thấy không khỏe trong một thời gian dài. Một số trường hợp các rối loạn miễn dịch khiến các tế bào khỏe mạnh trong cơ thể bị tấn công và gây ra hiện tượng viêm nhiễm, tổn thương nhiều cơ quan, bộ phận, trong đó phổi là chủ yếu. Các tổn thương phổi kéo dài sẽ có nguy cơ gây ảnh hưởng đến các cơ quan khác như tim mạch, gan, thận, não, mạch máu,… và làm giảm chất lượng cuộc sống của các bệnh nhân hậu Covid. Những tình trạng có thể xuất hiện với những người mắc Covid đã điều trị khỏi sẽ bao gồm: Các biểu hiện ở đường hô hấp: Ho, khó thở, đau tức ngực khi gắng sức để thở, hụt hơi, giảm khả năng vận động. Trong đó khó thở là biểu hiện thường gặp nhất với những người mắc hội chứng hậu Covid, tỷ lệ mắc có thể lên đến 60%. Nhiều bệnh nhân phát hiện tổn thương phổi hậu Covid bằng chụp CT và bất ngờ với tình trạng xơ phổi. Đây là tình trạng nổi bật và đáng sợ bắt gặp ở khá nhiều người sau khi kiểm tra. Xơ phổi có thể hiểu là hiện tượng các mô bào trong phổi bị phá huỷ ở giai đoạn Covid-19 cấp tính không thể phục hồi về tình trạng ban đầu. Các bệnh nhân hậu Covid có biểu hiện khó thở có thể là do tình trạng xơ phổi này gây ra. Khi các mô bào trong phổi bị xơ hoá sẽ không thực hiện chức năng trao đổi khí CO2 và O2 dẫn đến hiện tượng khó thở, nhất là khi cơ thể vận động mạnh. Ngoài ra, tình trạng xơ hoá mô bào kéo dài sẽ tạo cơ hội cho các vi sinh vật gây bệnh tấn công, làm tăng nguy cơ dẫn đến nhiễm trùng phổi sau Covid. 2. Phát hiện tổn thương phổi hậu Covid bằng chụp CT Các tổn thương phổi hậu Covid có thể chẩn đoán thông qua các phương pháp như chụp CT, sinh thiết mô bệnh học phổi hoặc phát hiện dựa trên dấu hiệu giảm thể tích phổi và giảm độ khuếch tán của phổi qua các biện pháp thăm dò chức năng. Những hình ảnh phát hiện tổn thương phổi hậu Covid bằng chụp CT hỗ trợ cho quá trình chẩn đoán bệnh hiện nay bao gồm: Dấu hiệu thường gặp nhất là hình ảnh kính mờ (Ground Glass Opacity - GGO) trong các ổ, hai bên và khu vực ngoại vi. Những trường hợp phát hiện sớm có thể bắt gặp các ổ tổn thương khu trú ở thuỳ dưới phổi phải hoặc một số cơ quan lân cận khác. Các tổn thương kính mờ kết hợp với tình trạng dày vách liên tiểu thuỳ, vách trong tiểu thuỳ cho hình ảnh CT lát đá (Crazy Paving). Hình ảnh kính mờ kèm đông đặc phổi từng phần. Phim chụp CT xuất hiện các đám mờ dạng đông đặc phổi đơn thuần. Ảnh phim chụp xuất hiện tình trạng dấu Halo đảo ngược gồm viền đặc phổi dày tối thiểu 2mm bao quanh vùng kinh mờ trung tâm. Hình ảnh chụp CT có thể phát hiện ra tình trạng giãn mạch máu bên trong đám mờ tổn thương ở phổi hay giãn phế quản co kéo. Hình ảnh dải mờ dưới màng phổi gây biến dạng cấu trúc.
medlatec
710
Bệnh thiếu men biotindase (BTD) là gì và xét nghiệm thiếu men biotindase ở đâu uy tín? Bất kỳ bậc cha mẹ nào cũng mong muốn con trẻ được sinh ra, phát triển hoàn toàn khỏe mạnh. Bác sĩ khuyên rằng tất cả trẻ nên được làm các xét nghiệm sàng lọc sau sinh, trong đó bao gồm cả xét nghiệm thiếu men biotindase, để phát hiện sớm bệnh (nếu có) và kịp thời can thiệp điều trị. 1. Bệnh thiếu men biotindase (BTD) là gì? Thiếu men biotindase là một dạng bệnh rối loạn di truyền, ảnh hưởng đến quá trình tái sử dụng và tái sản xuất vitamin biotin (chất cần thiết để chuyển hóa chất hóa protein, chất béo và carbohydrate). Đây là bệnh lý khá hiếm gặp với tỉ lệ mắc bệnh ở trẻ sơ sinh là 1/60.000 - 1/40.000, hay nói cách khác cứ 40.000 - 60.000 trẻ được sinh mới có 1 trẻ mắc bệnh. Nguyên nhân của bệnh là do tình trạng thiếu hụt enzym biotindase - một enzyme cần thiết cho quá trình sản xuất và tái chế vitamin biotin - gây ra. Khả năng chuyển hóa các protein, carbohydrate và các chất béo của cơ thể bị suy yếu khi không có enzyme biotindase để sản sinh biotin. Điều này dẫn đến sự tích lũy bất thường của các chất chuyển hóa, gây ảnh hưởng xấu đến các cơ quan khác như da, não, mắt và tai. Nhiều trường hợp nghiêm trọng hơn, bệnh có thể xuất hiện các biến chứng như nhiễm axit trong quá trình chuyển hóa, hôn mê và thậm chí là gây tử vong. 2. Nguyên nhân gây bệnh thiếu men biotindase (BTD) Biotin (hay còn được biết đến với nhiều tên gọi khác như coenzyme R, vitamin B7 hoặc vitamin H) là một chất quan trọng trong cơ thể con người, giữ vai trò như cofactor cho các enzyme carboxylase tham gia vào quá trình chuyển hóa chất béo, protein, đường có trong thức ăn thành những chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Bên cạnh đó, biotin cũng có vai trò quan trọng khác trong việc biểu hiện cấu trúc nhiễm sắc thể hay biểu hiện gen. Ở người bình thường, enzyme biotindase có trong cơ thể sẽ giúp phân tách biocytin hoặc chuỗi peptide-biotinyl để tạo ra biotin và lysine tự do. Quá trình này giúp cơ thể tái sử dụng biotin, đồng thời duy trì lượng biotin cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể. Tuy nhiên, ở người mắc bệnh, sự tái sử dụng biotin bị suy giảm hoặc ngăn cản do tình trạng thiếu hụt enzym biotindase gây ra. Từ đó, ảnh hưởng đến các quá trình chuyển hóa chất trong cơ thể cũng như làm giảm hoạt tính của các enzyme carboxylase phụ thuộc biotin. Đặc biệt, sự thiếu hụt biotin cũng sẽ làm cho leucine và isoleucine (2 axit amin thiết yếu) không được phá vỡ hoàn toàn, dẫn đến tích tụ các chất độc trong cơ thể như dihydroxy isovalerate,... Xét về mặt di truyền, thiếu men biotindase (BTD) là bệnh gây ra do sự đột biến trên gen BTD. Theo nghiên cứu, có đến hơn 150 loại biến đổi trên gen BTD. Chức năng hoạt động của enzym Biotindase bị các đột biến trên gen BTD làm suy giảm hoặc thậm chí là mất hoàn toàn chức năng. Trẻ mắc bệnh thiếu men biotindase thường là do nhận gen lặn gây bệnh từ cả bố và mẹ. 3. Thiếu men biotindase có những biểu hiện như thế nào? Chỉ vài ngày sau khi sinh, trẻ đã có thể xuất hiện những triệu chứng bệnh như: giảm trương lực cơ, co giật, mất thính lực, mất điều hòa thân nhiệt, hạn chế tầm nhìn, rụng tóc, phát ban da, liệt,... Các rối loạn này nếu không được can thiệp điều trị kịp thời sẽ nhanh chóng khiến trẻ rơi và tình trạng hôn mê và tử vong. Đồng thời, chất độc không được chuyển hóa tích tụ trong cơ thể cũng gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển trí tuệ và thể chất của trẻ. Nhiều trường hợp trẻ bị thiếu hụt biotindase giai đoạn khởi phát muộn thì các triệu chứng sẽ xuất hiện muộn hơn. Các biểu hiện của bệnh cũng tương tự như trong giai đoạn sơ sinh kể trên nhưng có thể ở mức độ nhẹ hơn vì những người mắc bệnh thường còn một phần hoạt tính enzyme biotindase mới có thể sống sót qua giai đoạn sơ sinh đó. Một số nghiên cứu cũng đã ghi nhận các trường hợp người bệnh không có bất kỳ triệu chứng gì cho đến khi trưởng thành. Mức độ thiếu hụt enzyme sẽ quyết định mức độ nghiêm trọng của bệnh. Khi hoạt tính enzyme thấp hơn 10% được xem là thiếu hụt enzym biotindase ở mức nghiêm trọng. Trong khi đó, những người bị thiếu hụt một phần sẽ có hoạt tính enzyme ở mức từ 10 đến 30%. Do sự tương đồng về mặt triệu chứng nên bệnh thiếu hụt enzym biotindase đôi khi bị nhầm lẫn với tình trạng thiếu hụt biotin trong khẩu phần ăn. 4. Sàng lọc và chẩn đoán bệnh với xét nghiệm thiếu men biotindase (BTD) Để sàng lọc bệnh ở trẻ sơ sinh, người ta tiến hành xét nghiệm thiếu men biotindase thông qua việc định lượng enzyme có trong mẫu máu của trẻ. Kết quả có thể rơi vào 1 trong 2 trường hợp: - Nguy cơ thấp: có nghĩa là cơ thể vẫn có đủ enzyme để hoạt động. - Nguy cơ cao: có sự suy giảm hoặc vắng mặt hoạt động của enzyme. Kết quả đôi khi có thể bị sai lệch do các yếu tố liên quan đến quá trình lấy máu, xử lý hay bảo quản không đúng cách. Trường hợp trẻ xét nghiệm thiếu men biotindase nhận được kết quả nguy cơ cao thì cần làm thêm các xét nghiệm bổ sung khác trước khi đi đến kết luận khẳng định tình trạng bệnh. Bệnh có thể được chẩn đoán dựa trên các biểu hiện lâm sàng kết hợp với kết quả xét nghiệm máu xác định hoạt độ enzyme biodindase hoặc xét nghiệm sinh học phân tử xác định đột biến gen BTD. 5. Thiếu men biotindase được điều trị như thế nào? Bổ sung Biotin qua đường uống là phương pháp điều trị bệnh phổ biến nhất. Nếu hấp thu đủ lượng biotin hàng ngày thì người bệnh vẫn có thể có hoạt tính enzyme carboxylase ở mức bình thường. Thông thường, bác sĩ khuyến cáo người bệnh nên bổ sung khoảng từ 5 - 20 mg biotin mỗi ngày. Tuy nhiên, lượng biotin bổ sung hàng ngày cần được tăng lên với những người bị thiếu hụt enzym biotindase nghiêm trọng. Điều này giúp cơ thể được cung cấp đủ lượng biotin cần thiết cho tất các các nhu cầu trao đổi chất. Thiếu hụt men biotindase là bệnh không thể chữa dứt điểm và cần điều trị suốt đời. Với những người được điều trị trước khi triệu chứng xảy ra thì tiên lượng cho các bệnh nhân này là rất tốt. Chỉ cần đảm bảo đúng việc điều trị, người bệnh có thể sống hoàn toàn khỏe mạnh.
medlatec
1,212
Bị nổi hạch ở cổ - những vấn đề cần ghi nhớ ngay Sự xuất hiện của hạch ở cổ do rất nhiều nguyên nhân khác nhau và không phải mọi trường hợp đều nguy hiểm. Tuy nhiên, số đông trong chúng ta không biết rõ vì sao nổi hạch cổ nên dễ mắc tâm lý hoang mang khi bỗng nhiên một ngày phát hiện ra nó. Vậy hạch ở cổ là do đâu, khi nào mới nguy hiểm, những chia sẻ dưới đây sẽ cùng bạn làm rõ vấn đề này. 1. Hạch ở cổ - vai trò và nguyên nhân xuất hiện 1.1. Vai trò của hạch ở cổ Hạch có liên quan mật thiết đến nội mô. Bình thường nó ở thể chìm và không sờ thấy. Hạch đảm nhận vai trò sản sinh và lưu giữ bạch cầu chống lại tác nhân gây bệnh nên nó sẽ sưng lên khi phải hoạt động mạnh để chống lại bệnh nào. Hạch nổi lên thường là khối nhỏ như hạt đậu, phát triển dọc theo nách, cổ, bẹn, khớp cổ tay,... Hạch nổi với nhiều hình thái khác nhau, có thể là hình bầu dục, hình tròn, hạch vô định hình, có thể thành chuỗi hạch dính vào nhau hoặc dính vào tổ chức xung quanh, hạch có thể cứng chắc hoặc mềm, di động dễ hoặc bám dính, khó di động,... Khi có mầm bệnh ở khu vực này thì hạch cổ sẽ nổi lên. Người trong độ tuổi 20 - 50 thuộc nhóm đối tượng dễ bị nổi hạch cổ hơn cả. 1.2. Lý do hạch ở cổ xuất hiện Hạch ở cổ xuất hiện do rất nhiều nguyên nhân: - Viêm nhiễm ở: họng, mũi xoang, amidan, tuyến nước bọt, nướu răng,... - Cơ địa: người có thể trạng toàn thân kém, gầy yếu. - Mắc bệnh giang mai: thường khi bệnh đến giai đoạn 2 thì mới nổi hạch ở cổ. - Lao hạch: đặc điểm của hạch là kích thước nhỏ và không đều, không gây đau, xuất hiện từ từ tạo thành chuỗi dọc theo 2 bên cơ ức đòn chũm, vùng cổ hoặc dưới xương hàm. Người bị lao hạch dễ sốt về chiều, xanh xao, giảm sút cân nặng nhanh chóng, bị tổn thương ở màng bụng, màng phổi,... - Bệnh về máu: + Bạch cầu cấp: nổi hạch ở cổ hoặc nách, hố thượng đòn, bẹn,... với đặc điểm mềm, to, di động dễ, sốt cao, lá lách to nhanh, niêm mạc họng và miệng bị viêm loét,... + Bạch cầu mạn tính thể lympho: hạch có ở vùng cổ, bẹn và nách với số lượng nhiều, có thể di động được, phát triển nhanh. + Hạch Hodgkin: chủ yếu ở nam giới, ban đầu hạch xuất hiện ở hố thượng đòn trái rồi lan dần đến cổ. Loại hạch này không đau, rắn, không dính vào da và cũng không hóa mủ. Bệnh nhân bị hạch Hodgkin hay sốt thành từng đợt và sau mỗi đợt sốt kích thước của hạch sẽ tăng lên hoặc có thêm một hạch khác. - Bệnh ung thư: hạch do ung thư có đặc điểm to về kích thước, ít di động, có thể dính với nhau thành từng đám hoặc tách riêng lẻ. Khi hạch ở cổ là ung thư sẽ kèm theo triệu chứng đau và sưng phù xung quanh hạch. Các bệnh ung thư vùng đầu cổ đều nổi hạch cổ. Một số trường hợp ung thư vú, ung thư dạ dày,... cũng có thể nổi hạch cổ. 2. Các đặc điểm của hạch ở cổ Tùy theo vị trí xuất hiện và nguyên nhân gây ra hạch ở cổ mà đặc điểm của hạch sẽ có sự khác nhau. Tuy nhiên, khi hạch cổ xuất hiện thường có đặc điểm chung là: - Nổi lên khối sưng bằng hạt đậu hoặc lớn hơn tại hạch bạch huyết, có thể sờ hoặc nhìn thấy. - Khối sưng dai hoặc mềm. - Khối sưng có thể đau hoặc không khi sờ vào. - Xuất hiện đột ngột và tăng dần về kích thước. Khi hạch ở cổ xuất hiện có thể kèm theo các hiện tượng: - Đổ mồ hôi và sốt về đêm. - Có triệu chứng nhiễm trùng đường hô hấp trên như đau họng, sổ mũi,... - Bị đau răng. - Cơ thể bị suy nhược và giảm cân nặng đột ngột. 3. Phân biệt hạch ở cổ lành tính và ác tính 3.1. Hạch cổ lành tính Thường thì trong các trường hợp sau, nổi hạch ở cổ được xem là lành tính: - Hạch sưng và đau Nguyên nhân của tình trạng hạch cổ nổi lên, sưng và đau chủ yếu là do viêm nhiễm ở vùng đầu cổ do các bệnh lý hô hấp trên, sâu răng, viêm tuyến nước bọt, nhiệt miệng, viêm da đầu,... Những hạch này có xu hướng thu nhỏ dần về kích thước rồi dần dần biến mất khi viêm nhiễm giảm đi và chấm dứt. - Hạch xếp thành chùm Hầu hết các trường hợp nổi hạch cổ thành chùm là lao hạch. Đặc điểm của hạch lao là dính lại thành chùm hoặc chuỗi, không gây đau, sờ vào thấy bề mặt nhẵn. Lao hạch ít khi lây nhiễm, có thể khỏi khi được điều trị nội khoa. - U bã đậu Đây là những nang hoặc u lành tính dễ nhầm lẫn với hạch. 3.2. Hạch cổ ác tính Hạch cổ ác tính có thể là tình trạng ung thư hạch bạch huyết hoặc ung thư cơ quan khác di căn hạch. Có một số bệnh ung thư gây nổi hạch cổ như U lympho ác tính, Hodgkin. Ngoài ra, hạch ở cổ cũng có thể do các loại ung thư khác di căn như: ung thư vú, ung thư đường hô hấp, ung thư thanh quản,... Tùy vào từng giai đoạn và loại bệnh ung thư mà hạch cổ có thể xuất hiện từng đám hoặc đơn lẻ, có thể cứng chắc hoặc mềm. Đặc điểm của hạch ở cổ là khi là khối u ác tính gồm: cảm thấy nó dính chặt vào mô xung quanh, không có bờ rõ ràng, cứng, chắc, cảm thấy đau khi sờ nắn vào. Bạn có thể nghi ngờ hạch ở cổ là dấu hiệu cảnh báo ung thư thì nó sưng đau và tồn tại lâu ngày mà không có dấu hiệu biến mất. 4. Hướng xử trí khi xuất hiện hạch ở cổ Về cơ bản thì hạch ở cổ thường không nhìn thấy rõ và chỉ bác sĩ mới sờ thấy qua thăm khám. Hạch cổ do bệnh lý nhiễm trùng thường chỉ tồn tại 1 - 2 tuần, khi viêm nhiễm được xử trí dứt điểm thì hạch cũng biến mất. Trường hợp hạch cổ tồn tại trong thời gian dài mà không có dấu hiệu biến mất thì nó có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nguy hiểm. Bạn nên đến gặp bác sĩ khi: - Vùng hạch gây đau nhức kéo dài. - Sờ vào hạch nhận thấy chúng không di động, cứng và dai. - Hạch xuất hiện trên 2 tuần mà không tìm ra nguyên nhân. - Bỗng nhiên bị suy nhược cơ thể kéo dài. - Đổ mồ hôi về đêm và sốt dai dẳng.
medlatec
1,191
Hướng dẫn làm sạch lưỡi đúng cách Trên thực tế, có rất nhiều người thực hiện vệ sinh lưỡi đúng cách mỗi ngày. Đây chính là nguyên nhân khiến cho hơi thở có mùi và gặp phải các bệnh lý răng miệng. 1. Lợi ích của việc vệ sinh lưỡi Ngoài việc phải vệ sinh răng và lợi hàng ngày đúng cách để ngăn ngừa các bệnh lý răng miệng thì cần đặc biệt chú ý đến lưỡi. Bởi đây cũng là nơi chứa nhiều vi khuẩn gây hại. Việc vệ sinh lưỡi đúng cách sẽ loại bỏ được rất nhiều vi khuẩn trong miệng, giúp hơi thở thơm mát và phòng ngừa về các bệnh về lưỡi thường gặp. Tuy nhiên, thực tế thì nhiều người thực sự chưa biết cách vệ sinh lưỡi, thậm chí bỏ qua việc này trong chăm sóc răng miệng hàng ngày. Một số lợi ích khi vệ sinh lưỡi đúng cách mỗi ngày chính là:Loại bỏ vi khuẩn gây bệnh trên lưỡi và chứng hôi miệng Có không ít người bị hôi miệng, cho dù đã đánh răng thường xuyên và dùng nước súc miệng nhưng vẫn không cải thiện được. Nguyên nhân có thể do lưỡi không được vệ sinh đúng cách.Giảm hợp chất gây hôi miệng. Một số thức ăn có mùi thường dễ dàng bám vào trên bề mặt lưỡi khi chúng ta ăn uống hàng ngày, song so màu sắc của lưỡi mà ít người nhận thấy. Giảm mảng bám ở lưỡi. Trên bề mặt lưỡi là vị trí khiến các mảng bám thức ăn dễ dàng bám dính, sử dụng bàn chải đánh răng hoặc dụng cụ chải lưỡi chuyên dụng đều có tác dụng loại bỏ tốt mảng bám. Nếu lưỡi không được vệ sinh sạch sẽ hàng ngày, các thức ăn thừa và các hợp chất hữu cơ có thể bám dính chặt trên bề mặt lưỡi tạo ra các mảng bám có màu trắng đục. Có thể đây là nguyên nhân gây ra chứng hôi miệng và bệnh nấm lưỡi thường gặp. Mang đến cảm giác dễ chịu, sạch sẽ. Thói quen vệ sinh lưỡi đúng cách, thường đem lại cảm giác sảng khoái, tươi mới, sạch sẽ và từ đó bạn trở nên tự tin hơn mỗi ngày. Tăng cảm thụ hương vị thức ăn. Vệ sinh lưỡi giúp loại bỏ mảng bám và vi khuẩn trên lưỡi. Nhờ đó lưỡi được sạch sẽ, đồng thời cảm nhận tốt hơn hương vị của các món ăn và ăn ngon miệng hơn.2. Hướng dẫn cách làm sạch lưỡi đúng cách. Tùy vào sở thích và thói quen vệ sinh răng miệng, bạn có thể lựa chọn vệ sinh lưỡi bằng bàn chải đánh răng, nước súc miệng hoặc dụng cụ nạo lưỡi chuyên dụng. Tuy nhiên, mỗi cách đều có những ưu nhược điểm riêng như sau:2.1. Vệ sinh lưỡi bằng dụng cụ cạo lưỡi. Cách làm vệ sinh lưỡi bằng dụng cụ cạo lưỡi chuyên dụng được đánh giá với hiệu quả là sạch cao nhất. Cách làm này giúp lưỡi được làm sạch tốt hơn so với việc sử dụng bàn chải hay nước súc miệng. Dụng cụ nạo lưỡi thường được làm bằng nhựa và kim loại với nhiều kiểu dáng khác nhau, để lựa chọn phù hợp với từng người.Đưa dụng cụ cạo lưỡi vào trong vị trí cuống lưỡi.Thực hiện cạo lưỡi để loại bỏ mảng bám từ cuống lưỡi về phía đầu lưỡi.Rửa sạch dụng cụ bằng nước ấm.Loại bỏ nước bọt và chất bẩn còn sót lại trong khoang miệng.Thực hiện lặp lại các bước trên 2 - 5 lần cho đến khi cảm thấy lưỡi sạch sẽ.Lưu ý: Dụng cụ cạo lưỡi có thể là nơi chứa vi khuẩn gây bệnh nếu không được vệ sinh sạch sẽ. Vì vậy, cần rửa sạch dụng cụ cạo lưỡi sau khi kết thúc công việc, để nơi khô ráo cho lần dùng tiếp theo. 2.2. Vệ sinh lưỡi bằng bàn chải đánh răng. Mặc dù về mức độ làm sạch không thể bằng với dụng cụ cạo lưỡi chuyên dụng, nhưng việc sử dụng bàn chải đánh răng để vệ sinh lưỡi hàng ngày lại tiện lợi và dễ thực hiện hơn nên được nhiều người áp dụng phổ biến. Cách thực hiện như sau:Lựa chọn loại bàn chải đánh răng có lông chải mềm.Đặt lưỡi ra ngoài khoang miệng càng dài càng tốt.Đặt bàn chải đánh răng ở cuống lưỡi.Chải nhẹ bàn chải dọc theo lưỡi.Súc miệng để loại bỏ hết nước bọt thừa và cặn bẩn, rửa lại bàn chải với nước sạch.2.3. Dùng nước súc miệng để vệ sinh lưỡi. Sau khi đánh răng, vệ sinh lưỡi với bàn chải hoặc dụng cụ cạo lưỡi chuyên dụng, có thể dùng nước súc miệng chứa các thành phần làm sạch, giảm hôi miệng và đem lại hơi thở thơm mát dễ chịu. Nên chọn loại nước súc miệng phù hợp với mục đích, tình trạng răng miệng của mỗi người. Có thể nhờ các nha sĩ tư vấn thêm những loại nước súc miệng phù hợp để đem lại hiệu quả tốt nhất. 3. Lưu ý khi vệ sinh lưỡi hàng ngày. Khi đã biết cách vệ sinh lưỡi hàng ngày, cần lưu ý một số điểm như sau:Thay hoặc vệ sinh dụng cụ nạo lưỡi Nên thay mới dụng cụ nạo lưỡi định kỳ sau khoảng 3 tháng, tương tự như bàn chải đánh răng. Vệ sinh sạch sẽ sau mỗi lần sử dụng, tránh để nơi ẩm ướt tạo điều kiện cho các vi khuẩn môi trường bên ngoài gây bệnh. Thực hiện vệ sinh lưỡi nhẹ nhàng, tránh động tác quá mạnh. Chỉ nên thực hiện vệ sinh lưỡi một cách nhẹ nhàng với lực vừa đủ để loại bỏ mảng bám. Không nên thực hiện vệ sinh lưỡi quá mạnh có thể làm lưỡi bị xước, chảy máu có thể gây tình trạng viêm nhiễm hoặc tạo các đường rãnh trên lưỡi rất xấu. Nếu lưỡi bị tổn thương trên bề mặt, nên ngừng thực hiện trong vài ngày và hạn chế các thức ăn chứa nhiều gia vị. Sau đó thử nạo lưỡi một cách nhẹ nhàng hơn. Tạo thói quen làm vệ sinh lưỡi. Nên thực hiện đều đặn việc vệ sinh lưỡi 2 lần mỗi ngày và tạo thói quen thực hiện mỗi ngày. Bởi nếu không vệ sinh lưỡi thường xuyên thì vi khuẩn sẽ tiếp tục tích tụ trên bề mặt lưỡi, dẫn đến các vấn đề về sức khỏe răng miệng. Do vậy, mọi người nên duy trì thói quen vệ sinh lưỡi hàng ngày. Hy vọng bài viết trên đã cung cấp đầy đủ các thông tin về hướng dẫn vệ sinh lưỡi đúng cách, giúp mọi người phòng ngừa các bệnh lý răng miệng cũng như luôn tự tin khi giao tiếp.
vinmec
1,157
Đau thần kinh tọa ở chân và 3 điều nhất định phải biết Đau thần kinh tọa ở chân là tình trạng người bệnh gặp phải các triệu chứng đau nhói, tê mỏi và mất cảm giác ở chân hoặc vùng bàn chân. Cơn đau thường gây ảnh hưởng ở một bên chân, ít khi xuất hiện đau nhức ở cả hai bên cùng lúc. Thông thường, cơn đau này không quá nghiêm trọng nhưng nó lại gây khó khăn cho người bệnh trong làm việc và sinh hoạt.  Để nhận biết và phòng ngừa căn bệnh này, dù ở độ tuổi nào bạn cũng cần trang bị cho mình 3 thông tin cần biết dưới đây! 1. Dấu hiệu và nguyên nhân của đau thần kinh tọa ở chân 1.1 Dấu hiệu thường gặp của đau thần kinh tọa ở chân Người bị đau dây thần kinh tọa thường bị ảnh hưởng nhiều nhất ở khu vực lưng dưới, đùi, chân và bàn chân. Đau nhói là dấu hiệu đặc trưng nhất của căn bệnh này. Hầu hết người bệnh trải qua sẽ có cảm nhận cơn đau theo nhiều cách khác nhau như: – Đau như điện giật – Đau âm ỉ liên tục – Cơn đau gây khó chịu nhẹ và từ từ cải thiện  Bên cạnh đó, cơn đau chỉ xuất hiện ở một bên chân chứ hiếm khi ảnh hưởng cả hai chân cùng lúc. Cơn đau thần kinh tọa gây đau nhói ở khu vực một bên chân 1.2. Một số dấu hiệu khác Không chỉ đau nhức ở chân và bàn chân, người bệnh còn gặp phải một số triệu chứng khác như: – Ngứa ran, châm chích ở vùng chân – Yếu cơ ở bắp đùi – Yếu chân và cơ chân, khó khăn nâng bàn chân khi đi bộ – Tê ở vùng bắp chân, gót chân, lòng bàn chân hoặc vùng mu bàn chân Không phải tất cả những người mắc phải đau thần kinh tọa ở chân đều gặp hết tất cả các triệu chứng này. Mỗi người sẽ trải qua các triệu chứng bệnh không giống nhau. Do đó, cách tốt nhất là đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị theo phác đồ của bác sĩ chuyên môn. 1.3. Nguyên nhân của đau thần kinh tọa ở chân Căn bệnh này xảy ra có thể do rất nhiều nguyên nhân bởi mọi tác động tới hệ thần kinh cũng có thể gây kích ứng và nảy sinh cơn đau nhức. Một số nguyên nhân phổ biến gây đau ở chân như là: – Người bệnh có các bệnh lý xương khớp ở vùng lưng và thắt lưng – Từ các chấn thương ở vùng lưng, hông, chân nhưng không được điều trị cẩn thận – Sai tư thế trong làm việc, sinh hoạt hay các thói quen không tốt: đi giày cao gót cả ngày, đứng nhiều, ngồi nhiều,… Những yếu tố này dẫn tới tình trạng thoát vị đĩa đệm và về lâu dài hình thành nên cơn đau dây thần kinh tọa ở vùng chân.  Người thường xuyên đi giày cao gót có khả năng cao bị đau thần kinh tọa 2. Điều trị bệnh như nào để mang lại hiệu quả tốt Phần lớn những trường hợp đau dây thần kinh tọa không nghiêm trọng. Tình trạng bệnh được cải thiện sau vài tuần hoặc vài tháng nghỉ ngơi. Người bệnh cần tới bệnh viện để kiểm tra, thăm khám để được chẩn đoán tình trạng, mức độ mình đang gặp phải. Từ đó, bác sĩ chuyên môn sẽ tư vấn và đưa ra các biện pháp điều trị phù hợp nhằm đem lại hiệu quả cao 2.1. Chẩn đoán tình trạng Trước khi nhận và áp dụng các phương pháp điều trị phù hợp thì chẩn đoán là bước cực kỳ quan trọng và cần thiết. Trong quá trình thăm khám, bác sĩ chuyên môn sẽ: – Khai thác lịch sử triệu chứng, đồng thời kiểm tra các cơn đau ở lưng dưới, mông, đùi và phản xạ ở hai chân người bệnh.  – Kiểm tra phản ứng của các dây thần kinh chịu trách nhiệm hoạt động co duỗi chân. – Yêu cầu bệnh nhân chụp cộng hưởng từ MRI. Với kết quả thu được, bác sĩ sẽ quan sát được các dây thần kinh ở hông, xung quanh các mô mềm và tình trạng viêm xung quanh các dây thần kinh. – Chỉ định bệnh nhân thực hiện chụp CT, nhằm xác định các bất thường ở đĩa đệm như thoát vị đĩa đệm hoặc phồng đĩa đệm. Bác sĩ chỉ định các danh mục thăm khám để chẩn đoán tình trạng bệnh 2.2. Các cách thức điều trị hiệu quả Nếu tình trạng bệnh thuộc mức độ nghiêm trọng, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp. Ở một số trường hợp sẽ được chỉ định phẫu thuật nếu có. Phẫu thuật thường được chỉ định cho trường hợp đau thần kinh tọa ở chân dữ dội trong một thời gian dài và không đáp ứng được phương pháp điều trị bằng thuốc. Nếu tình trạng bệnh ở mức độ nhẹ, chưa quá nghiêm trọng thì người bệnh có thể áp dụng các biện pháp chăm sóc tại nhà. Điển hình như: – Dành thời gian nghỉ ngơi – Chườm ấm hoặc chườm lạnh nhằm ngừa cơn đau tạm thời và kháng viêm – Massage chân nhẹ nhàng giúp kích thích lưu lượng máu trong cơ thể, hỗ trợ giảm căng thẳng và giải phóng áp lực lên các dây thần kinh – Kết hợp các bài tập tập thể dục nhẹ nhàng – Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, đặc biệt ưu tiên bổ sung vitamin B12 3. Ngăn ngừa bệnh bằng cách nào? Hiện nay, đau dây thần kinh tọa ở khu vực chân và bàn chân đã xuất hiện ở cả người trẻ tuổi. Do đó, mỗi người cần chủ động phòng ngừa bệnh bằng các biện pháp sau đây: – Duy trì cân nặng khỏe mạnh, bởi tình trạng béo phì cũng là yếu tố gián tiếp gây bệnh – Không hút thuốc hay tiêu thụ các chất/đồ uống có cồn – Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, bổ sung thực phẩm tốt như: chuối, thịt gà,… – Thực hiện các bài tập giãn cơ từ 15-30 phút mỗi ngày – Kiểm soát stress và có thời gian thư giãn, nghỉ ngơi giữa những lúc làm việc căng thẳng Tập các bài yoga sẽ giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả Có thể thấy, đau thần kinh tọa ở chân không chỉ gây ra cơn đau khó chịu mà còn ảnh hưởng nhiều tới sinh hoạt thường ngày. Khi xuất hiện các cơn đau bất thường ở chân, bạn cần tới ngay bệnh viện để kiểm tra và chẩn đoán xem mình có mắc phải căn bệnh này hay không nhé!
thucuc
1,169
Ai cũng nên biết: Nguyên nhân đục thủy tinh thể là gì? Không chỉ ở nước ta mà trên toàn thế giới, đục thủy tinh thể luôn là nguyên nhân hàng đầu gây ra mù lòa. Điều đáng nói là bệnh lý này có thể xảy ra với bất kỳ ai, không phân biệt tuổi tác. Vậy nguyên nhân đục thủy tinh thể là gì, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua những thông tin được chia sẻ ngay sau đây. 1. Bị đục thủy tinh thể nghĩa là thế nào Thủy tinh thể là thấu kính dạng trong suốt có hai mặt lồi, nằm phía sau mống mắt (lòng đen). Ở điều kiện bình thường, bộ phận này có nhiệm vụ điều tiết, cho ánh sáng đi qua và hội tụ ở võng mạc để chúng ta nhìn thấy mọi vật. Đục thủy tinh thể là tình trạng thủy tinh thể không còn trong suốt như bình thường nữa mà bị mờ đi, khiến cho ánh sáng khó đi qua và không thể hội tụ được ở võng mạc. Cũng chính vì thế mà người mắc bệnh này bị giảm thị lực, khả năng nhìn kém và nguy cơ bị mù lòa rất cao. Đục thủy tinh thể có thể phân loại như sau: - Dựa theo vị trí và hình thái + Đục nhân: bệnh xảy ra khi nhân thủy tinh thể bị chuyển màu vàng và xơ cứng vượt mức vùng trung tâm. Trong giai đoạn đầu của bệnh, người bệnh sẽ bị một số tật khúc xạ ở mắt nên nhìn xa mờ. Hiện tượng đục nhân có thể chỉ xảy ra ở một bên mắt. + Đục vỏ: ở dạng này thì sẽ có hiện tượng to ra và nhập vào nhau để trở thành những vùng đục vỏ có kích thước lớn hơn. Nếu toàn bộ vỏ từ bao cho đến nhân chuyển sang đục trắng thì được gọi là đục chín. Đục vỏ xảy ra ở cả hai bên mắt và thường sẽ không cân xứng ở hai bên. + Đục bao: đây là loại vết đục nhỏ chỉ xuất hiện ở biểu mô và bao trước của thủy tinh thể mà không ảnh hưởng tới lớp vỏ. - Dựa theo độ cứng của nhân thủy tinh thể: có 5 độ + Độ 1: nhân mềm, còn trong, ánh đồng tử hồng đều. Thường gặp ở người trẻ hoặc đục nhân bẩm sinh, chấn thương. + Độ 2: nhân mềm vừa phải, màu xanh vàng, ánh đồng tử màu vàng nhạt. + Độ 3: nhân cứng trung bình, màu vàng hổ phách, ánh đồng tử màu xám nhạt. + Độ 4: nhân cứng, màu nâu, ánh đồng tử tối. + Độ 5: nhân rất cứng, màu nâu đen hoặc đen, ánh đồng tử tối. Mặc dù phân loại bệnh là khác nhau nhưng về cơ bản thì bệnh chủ yếu do sự biến đổi tỉ lệ và cấu trúc của các phân tử protein gây ra các vùng mờ đục trong thủy tinh thể, khiến cho ánh sáng đi đến võng mạc bị cản trở và kết quả là thị lực bị suy giảm. 2. Nguyên nhân đục thủy tinh thể là gì 2.1. Nguyên nhân dẫn đến bệnh đục thủy tinh thể Về cơ bản, nguyên nhân đục thủy tinh thể được chia thành: - Nguyên nhân đục thủy tinh thể nguyên phát + Do bẩm sinh: rối loạn chuyển hóa, bệnh lý toàn thân biến chứng, rối loạn di truyền,... + Với người già: thống kê y tế cho thấy có tới 80% người già ở độ tuổi trên 65 bị đục nhân mắt là do quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể. - Nguyên nhân đục thủy tinh thể thứ phát + Tiếp xúc trên 3 giờ/ngày với dạng ánh sáng xanh phát ra từ tia X, màn hình thiết bị điện tử,... + Bị các bệnh ở mắt như bệnh giác mạc, viêm kết mạc,… tái phát thường xuyên và không khắc phục đúng cách. + Tiếp xúc thường xuyên với tia cực tím mặt trời. + Tác dụng phụ của một số loại thuốc đến mắt: thuốc chống trầm cảm, corticoid,… + Cận thị bị thoái hóa. + Tai biến ở mắt, chấn thương ở mắt, di chứng của phẫu thuật mắt. + Mắc bệnh lý mạn tính: đái tháo đường, huyết áp cao, béo phì,… 2.2. Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh đục thủy tinh thể Bệnh đục thủy tinh thể chủ yếu xảy ra ở độ tuổi trên 40 và có liên quan mật thiết với quá trình lão hóa. Ngoài ra, những yếu tố sau được xem là tăng nguy cơ trở thành nguyên nhân đục thủy tinh thể: - Trong gia đình từng có thành viên bị bệnh lý này. - Bị viêm mắt hoặc từng chịu tổn thương ở mắt từ trước đó. - Đã phẫu thuật mắt. - Uống rượu bia quá nhiều. - Phơi nắng quá nhiều. - Huyết áp cao. - Tiểu đường. - Hút thuốc trong thời gian dài. - Bị béo phì. - Sử dụng thuốc corticosteroid kéo dài. - Tiếp xúc với tia phóng xạ ion hóa thường xuyên: tia X-quang, tia bức xạ điều trị bệnh ung thư. 3. Phòng ngừa đục thủy tinh thể bằng cách nào? Trong số các bệnh lý về mắt thì đục thủy tinh thể được xem là nguyên nhân hàng đầu gây ra mù lòa. Vì thế, nếu bỏ qua các dấu hiệu cảnh báo bệnh sớm sẽ khiến cho việc điều trị sau đó gặp nhiều khó khăn, hiệu quả kém, thậm chí không thể cứu vãn thị lực. Mất thị lực vĩnh viễn do đục thủy tinh thể sẽ khiến cho cuộc sống của người bệnh gặp nhiều khó khăn. Thực tế hiện nay cho thấy bệnh lý này đang có xu hướng trẻ hóa. Do đó, biết được nguyên nhân đục thủy tinh thể sẽ giúp chúng ta chủ động phòng ngừa sự xuất hiện của bệnh hoặc phát hiện bệnh kịp thời để chữa trị dễ đạt hiệu quả cao. Chuyên gia nhãn khoa khuyến cáo, cách tốt nhất để phòng ngừa bệnh đục thủy tinh thể là cần phải có sự khoa học trong thói quen sinh hoạt của mỗi người kết hợp cùng một số biện pháp sau: - Tăng cường ánh sáng trong nhà bằng cách chọn đèn sáng hơn hoặc tăng số lượng đèn lên. Khi ra ngoài tiếp xúc với khói bụi, ánh sáng mặt trời,… cần dùng mũ rộng vành hoặc đeo kính râm để che bớt ánh sáng mặt trời, giúp cho mắt được bảo vệ tốt hơn. - Bỏ thuốc lá hoàn toàn. - Bổ sung nhiều loại thực phẩm giàu vitamin A, C, E; lutein; kẽm; zeaxanthin;... vào chế độ ăn hàng ngày. Những chất này có nhiều trong cá, sữa, trứng, ngũ cốc, hoa quả, rau xanh,... Các loại thức ăn nhiều dầu mỡ, đường, đồ mặn cần được hạn chế. - Khám mắt định kỳ cứ 6 tháng một lần. Những chia sẻ về nguyên nhân đục thủy tinh thể trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Hãy lưu ý rằng, khi bạn không có yếu tố nguy cơ đối với bệnh lý này không có nghĩa là bạn không có khả năng mắc bệnh. Vì thế, bên cạnh việc theo dõi để phát hiện sớm dấu hiệu bệnh thì chớ nên bỏ qua việc khám mắt định kỳ để kịp thời nhận diện sự xuất hiện của bệnh để không bỏ qua thời điểm vàng để chữa trị.
medlatec
1,228
Biến chứng có thể gặp nếu thiếu hormon tuyến giáp Cơ thể bị thiếu hormon tuyến giáp hay còn gọi là suy giáp nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Khi bà mẹ mang thai bị thiếu hụt hormon tuyến giáp còn có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của thai nhi trong bụng. 1. Tại sao lại bị thiếu hormon tuyến giáp? Tuyến giáp là bộ phận nằm ở vị trí giữa cổ, có vai trò sản sinh ra loại hormon quan trọng đối với sự phát triển bình thường của cơ thể, giúp điều khiển thân nhiệt, điều hòa nhịp tim và quá trình sản xuất năng lượng và duy trì cân nặng và sự trao đổi chất phù hợp cho cơ thể.Sự thiếu hormon tuyến giáp chính là biểu hiện của bệnh suy giáp, khi cơ thể không đủ hormon tuyến giáp để cung cấp cho các tế bào của cơ thể. Trong trường hợp này, người bệnh sẽ tuyến giáp phình to hoặc không.Trường hợp người bệnh bị suy giáp tiên phát thì nguyên nhân là do căn nguyên miễn dịch, vừa trải qua phẫu thuật cắt tuyến giáp, điều trị bằng iốt phóng xạ, thiếu hụt iot nặng hoặc do dùng thuốc kháng giáp trạng tổng hợp điều trị các bệnh lý mà cơ thể mắc phải.Nếu như bị suy giáp thứ phát thì có thể là do bị suy thùy trước tuyến yên. Tuy nhiên, trường hợp này thường hiếm gặp.Suy giáp hay thiếu hormon tuyến giáp thường phổ biến ở nữ giới, đặc biệt đối với phụ nữ mang thai đây có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng sảy thai hoặc khiến cho não bộ của trẻ sơ sinh bị suy yếu. 2. Dấu hiệu thiếu hormon tuyến giáp Người bệnh bị thiếu hormon tuyến giáp thường thấy xuất hiện các dấu hiệu sau:Cơ thể mệt mỏi thường xuyên.Thường xuyên bị nhức đầu, chóng mặt, đãng trí.Có biểu hiện trầm cảm.Da và tóc bị khô.Tâm trạng thay đổi thất thường.Rối loạn kinh nguyệt.Tay chân lạnh, cảm thấy vô cùng lạnh trong mùa đông và nóng quá mức trong mùa hè... Người thiếu hormone tuyến giáp có thể xuất hiện triệu chứng rối loạn kinh nguyệt 3. Thiếu hormon tuyến giáp có nguy hiểm không? Hormon tuyến giáp đóng vai trò rất quan trọng trong cơ thể người, chính vì thế, nếu như cơ thể bị thiếu hormon tuyến giáp trong thời gian dài và không được điều trị đúng phương pháp thì có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như:Bướu cổ:Cơ thể bị thiếu hormon tuyến giáp sẽ kích thích cho bộ phận này phải làm việc liên tục để sản xuất ra nhiều hormon hơn, việc này sẽ làm cho tuyến giáp bị tăng kích thước và gây ra bệnh bướu cổ. Mặc dù không gây nhiều khó chịu nhưng bướu cổ lớn sẽ ảnh hưởng đến thẩm mỹ và chức năng nhai nuốt thức ăn và hô hấp của người bệnh.Bệnh tim:Ít ai có thể ngờ rằng, cơ thể thiếu hormon tuyến giáp sẽ có nguy cơ dẫn đến bệnh tim. Sở dĩ dẫn đến tình trạng này là do hàm lượng lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) là các cholesterol xấu sẽ có cơ hội tăng cao khi tuyến giáp hoạt động kém và làm giảm khả năng co bóp của tim, thiếu hormon tuyến giáp cũng có thể dẫn đến giãn buồng tim và suy tim.Gặp các vấn đề về tâm thần:Người bị thiếu hormon tuyến giáp trong thời gian dài sẽ có nguy cơ mắc bệnh trầm cảm và trở nên nghiêm trọng hơn theo thời gian.Bệnh thần kinh ngoại biên:Thiếu hormon tuyến giáp trong thời gian dài có thể làm ảnh hưởng đến hệ thần kinh ngoại biên của người bệnh, biểu hiện của biến chứng này bao gồm tê, đau, ngứa ran ở vùng bị ảnh hưởng bởi các tổn thương thần kinh. Đặc biệt, nó cũng có thể gây yếu cơ hoặc mất kiểm soát vận động cơ ở người bệnh.Chứng phù niêm:Là kết quả của tình trạng suy giáp kéo dài. Khi có biến chứng này, người bệnh sẽ có dấu hiệu buồn nôn, hôn mê sâu, mất tri giác... cần được điều trị khẩn cấp.Vô sinh:Một trong những biến chứng nguy hiểm mà sự thiếu hormon tuyến giáp có thể gây ra chính là vô sinh, bởi nồng độ hormone tuyến giáp có thể cản trở sự rụng trứng và làm suy yếu khả năng sinh sản. Trong trường hợp này, phương án điều trị suy giáp bằng liệu pháp thay thế hormone tuyến giáp có thể sẽ không hoàn toàn phục hồi được khả năng sinh sản mà phải cần đến các biện pháp can thiệp khác.Dị tật bẩm sinh:Xảy ra trong trường hợp mẹ mang bầu bị thiếu hormon tuyến giáp, đứa trẻ sinh ra sẽ có nguy cơ bị dị tật bẩm sinh cao hơn đứa trẻ khác, đặc biệt là dễ bị các vấn đề về trí não và sự phát triển. 4. Dự phòng thiếu hormon tuyến giáp Không nên sử dụng thực phẩm từ đậu nành Nếu bị thiếu hormon tuyến giáp, bên cạnh việc dùng thuốc điều trị thì người bệnh cần áp dụng một số biện pháp phòng ngừa hiệu quả sau:Không nên sử dụng thực phẩm từ đậu nành: Nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, nếu lượng estrogen (nội tiết tố nữ) trong cơ thể cao sẽ làm giảm khả năng sản xuất ra thyroxin;Những người bị thiếu hormon tuyến giáp do thiếu iot thì không nên ăn bắp cải, súp lơ, củ cải... bởi chúng có thể ngăn chặn việc hấp thu iot của tuyến giáp, đặc biệt là khi ăn sống;Hạn chế sử dụng thực phẩm nhiều dầu mỡ vì chúng sẽ làm giảm lượng hormon sản sinh bởi tuyến giáp;Đặc biệt, những người bị thiếu hormon tuyến giáp cũng không nên ăn thực phẩm chứa nhiều đường, thức uống có chứa cafein và tuyệt đối kiêng rượu bia vì chúng không chỉ có tác hại nghiêm trọng đối với tuyến giáp mà còn làm giảm khả năng sản xuất hormon của tuyến giáp và khả năng tận dụng hormon của cơ thể.Thay vì những thực phẩm không nên sử dụng thì người bị thiếu hormon tuyến giáp có thể bổ sung những thực phẩm giàu iot để cải thiện quá trình trao đổi chất của cơ thể cũng như ổn định hoạt động của tuyến giáp. Nước trái cây tươi hay những gia vị cần thiết như gừng, tiêu, quế, ớt cũng rất tốt cho người bị thiếu hormon tuyến giáp.
vinmec
1,132
- Tổng đài duy nhất đặt lịch lấy mẫu xét nghiệm tận nơi của Cán bộ tổng đài trực 24/24 giờ để tiếp nhận tất cả các cuộc gọi của khách hàng. Trường hợp nghi ngờ đầu số giả mạo, quý khách vui lòng gọi lại tổng đài để xác nhận lại cuộc gọi đến là của bệnh viện. Với vai trò là Trung tâm Điều phối của Bệnh viện, tổng đài không chỉ tiếp nhận các cuộc gọi đặt lịch mà còn có chức năng hỗ trợ tra cứu, tư vấn kết quả, tư vấn các thông tin dịch vụ y tế hay giải đáp mọi băn khoăn, thắc mắc của khách hàng về sức khỏe. Cán bộ phục vụ lấy mẫu tận nơi. Bởi vậy, Bệnh viện đã bố trí 35-40 y bác sĩ nhiệt huyết, tận tâm làm việc liên tục trong và ngoài giờ hành chính tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày lễ, tết để có thể sẵn sàng và hỗ trợ khách hàng tốt nhất. Bằng kinh nghiệm của đơn vị có 22 năm triển khai dịch vụ nơi lấy mẫu xét nghiệm tận, bệnh viện đã tạo niềm tin, sự an tâm sử dụng của khách hàng qua những hình ảnh nhận diện thương hiệu riêng biệt, cụ thể như: Hình ảnh nhận diện cán bộ đi lấy mẫu qua Thẻ nhân viên. Lập Thẻ Khách hàng: Toàn bộ khách hàng sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi đều được lập thẻ, đồng thời, khách hàng nhận được số thẻ và mật khẩu do bệnh viện gửi tin nhắn thông báo tới. Tin nhắn thông báo kết quả: Giúp khách hàng chủ động biết thời gian tra cứu kết quả. Tin nhắn thương hiệu thông báo khách hàng đã có đầy đủ kết quả xét nghiệm. Cán bộ lấy mẫu thực hiện nhập liệu thông tin của khách hàng tại nơi lấy mẫu.
medlatec
315
Quy trình chỉnh hàm lệch đúng chuẩn bạn cần biết Hàm lệch là hiện tượng sai lệch về khớp cắn và giải pháp tối ưu để xử lý tình trạng này là phẫu thuật chỉnh hàm lệch. Vậy các bước thực hiện phẫu thuật như thế nào? 1. Tổng quan về phẫu thuật chỉnh hàm lệch 1.1 Hàm lệch là như thế nào? Hàm lệch là hiện tượng xương hàm bị đưa ra phía trước quá nhiều, lùi về sau quá mức hoặc lệch hẳn sang một bên khiến cho khuôn mặt bị biến dạng và tính thẩm mỹ bị ảnh hưởng. Lệch hàm khiến cho khuôn mặt bị mất cân đối, ảnh hưởng đến chức năng ăn uống cũng như làm người bệnh bị tự ti, mặc cảm và ngại giao tiếp. Thậm chí, hàm lệch còn khiến người bệnh có nguy cơ cao mắc các bệnh lý về đường hô hấp, răng miệng hay dạ dày. Hàm lệch là hiện tượng xương hàm bị đưa ra phía trước quá nhiều, lùi về sau quá mức hoặc lệch hẳn sang một bên 1.2 Phẫu thuật chỉnh hàm lệch là gì? Đây là phương pháp được thực hiện bằng cách tác động trực tiếp vào xương hàm, giúp điều chỉnh khung hàm về đúng vị trí giữa 2 khớp cắn. Sau phẫu thuật, người bệnh sẽ có được khuôn hàm đều, đẹp và giảm nguy cơ mắc các bệnh lý. 1.3 Nguyên nhân gây lệch hàm 2. Ưu điểm của phẫu thuật chỉnh hình hàm lệch Phẫu thuật này được đánh giá cao vì khả năng phục hồi nhanh, đảm bảo độ an toàn và hội tụ nhiều ưu điểm nổi bật khác như: – Có tính thẩm mỹ cao và cải thiện được chức năng ăn nhai sau phẫu thuật. – Với bác sĩ tay nghề cao và hệ thống trang thiết bị hiện đại, phẫu thuật chỉ diễn ra trong vòng 2 – 4 tiếng và có hiệu quả lâu dài. 3. Phẫu thuật chỉnh hàm lệch diễn ra như thế nào? 3.1 Thăm khám tổng quát Đầu tiên, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám tổng quát và chỉ định chụp X-quang để xác định được chính xác cấu trúc hàm của bệnh nhân và nguyên nhân gây lệch hàm để lên phác đồ điều trị phù hợp. 3.2 Lên phác đồ điều trị tình trạng lệch hàm Bác sĩ lên phác đồ điều trị, xác định rõ đường cắt xương, phương pháp thực hiện và các thông tin cần thiết cho bệnh nhân. Đây là bước vô cùng quan trọng để tính toán được chính xác các bước cần thực hiện và tránh được những biến chứng có thể gặp phải. 3.3 Kiểm tra sức khoẻ người bệnh Để đảm bảo người bệnh đủ điều kiện để tiến hành phẫu thuật, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra sức khoẻ bao gồm các bước như đo huyết áp, điện tim, điện tâm đồ, thử phản ứng thuốc, thử nước tiểu… 3.4 Vệ sinh răng miệng và lấy mẫu hàm Bác sĩ tiến hành vệ sinh sạch sẽ khoang miệng của bệnh nhân với các bước như cạo vôi răng và sát khuẩn khoang miệng. Sau đó bệnh nhân sẽ được lấy dấu hàm và đo mặt phẳng nhai bằng giá khớp chuyên dụng. 3.5 Tiến hành phẫu thuật Người bệnh được tiến hành phẫu thuật chỉnh hàm theo đúng phác đồ đã lên. Toàn bộ quá trình được thực hiện ở phòng mổ vô khuẩn một chiều và được trang bị đầy đủ các thiết bị tân tiến nhất. 3.6 Chăm sóc hậu phẫu Sau phẫu thuật, bệnh nhân được hẹn lịch tái khám để kiểm tra mức độ lành thương và kịp thời xử lý nếu có bất thường Sau phẫu thuật, người bệnh được chuyển sang phòng hậu phẫu để theo dõi sức khoẻ. Trước khi ra về, bác sĩ sẽ dặn dò kỹ lưỡng về chế độ chăm sóc hay ăn uống ở nhà để vết thương được lành nhanh chóng và không xảy ra biến chứng. Cuối cùng, bệnh nhân sẽ được hẹn lịch tái khám để kiểm tra mức độ lành thương và kịp thời xử lý nếu có bất thường xảy ra.
thucuc
711
Dùng thuốc trị mồ hôi tay chân có thực sự hiệu quả? Nhiều bạn cảm thấy tự ti vì thường xuyên ra mồ hôi tay chân, ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày. Một trong những cách xử lý được áp dụng phổ biến là dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. Vậy có những loại thuốc trị mồ hôi tay chân nào, phương pháp điều trị này có thực sự đem lại hiệu quả không? 1. Nguyên nhân gây đổ mồ hôi tay chânĐể tìm hiểu loại thuốc trị mồ hôi tay chân hiệu quả, trước hết chúng ta cần nắm được triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh lý này. Biểu hiện dễ thấy nhất là lòng bàn tay và bàn chân thường xuyên trong trạng thái có nhiều mồ hôi, bị ẩm, lạnh và đôi khi còn có mùi khó chịu. Bệnh ra mồ hôi tay chân xảy ra ở tất cả các mùa trong năm, kể cả vào mùa đông thời tiết khô và lạnh. Đặc biệt, trạng thái tâm lý cũng tác động trực tiếp đến tình trạng tăng tiết mồ hôi tay, chân, nhất là khi lo lắng, căng thẳng hoặc tức giận. Thực tế, căn bệnh này có tính di truyền, trường hợp cha mẹ mắc bệnh thì nguy cơ con cái cũng bị là khá cao. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng tăng tiết mồ hôi nhưng có thể chia thành 2 loại là nguyên nhân nguyên phát và nguyên nhân thứ phát. Nguyên nhân nguyên phát: tình trạng ra nhiều mồ hôi xảy ra khi không do các nguyên nhân bệnh lý. Tăng tiết mồ hôi nguyên phát xảy ra khi hệ thần kinh giao cảm hoạt động sai lệch, nhánh giao cảm ở trong trạng thái quá hưng phấn. Có thể kể một số nguyên nhân nguyên phát như: bạn đang ở trong trạng thái rối loạn lo âu, người béo phì, nghiện rượu, tác dụng phụ của thuốc,... Ngoài ra, gen di truyền cũng là một nguyên nhân nguyên phát gây hội chứng tăng tiết mồ hôi. Nguyên nhân thứ phát: ngược lại với nguyên phát, tình trạng đổ mồ hôi nhiều xảy ra do một số bệnh lý cụ thể, ví dụ như cường giáp, phụ nữ đang mang thai hoặc trong giai đoạn tiền mãn kinh, tiểu đường,... 2. Vì sao bạn nên điều trị hội chứng tăng tiết mồ hôi? Thực tế, hội chứng tăng tiết mồ hôi không gây nguy hiểm đối với sức khỏe, song tình trạng này ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Việc tay ra quá nhiều mồ hôi sẽ gây khó khăn trong quá trình học tập, làm việc như viết, vẽ, hoặc cầm nắm đồ vật,... Người mắc chứng tăng tiết mồ hôi thường cảm thấy tự ti, ngại bắt tay, ảnh hưởng tới việc xây dựng mối quan hệ xã hội. Tình trạng tăng tiết mồ hôi có thể gây mùi cơ thể, đặc biệt khi bệnh nhân uống rượu hoặc ăn các món chua, cay. Một số bạn chủ quan, không điều trị chứng tăng tiết mồ hôi nên phải đối mặt với các bệnh lý như: nhiễm nấm; lòng bàn tay, bàn chân nổi mụn cóc, nhọt hoặc mắc bệnh chàm,… 3. Dùng thuốc trị mồ hôi tay chân có hiệu quả hay không? Có rất nhiều cách điều trị chứng tăng tiết mồ hôi, ví dụ như: điện di ion, tiêm Botulinum hoặc cắt hạch giảm cảm nếu cần thiết. Trước khi áp dụng các biện pháp điều trị kể trên, người bệnh có thể tham khảo, sử dụng thuốc trị mồ hôi tay chân và theo dõi xem phương pháp này có đem lại hiệu quả không. Người bệnh có thể tham khảo và thử dùng thuốc trị mồ hôi tại chỗ, như thuốc bôi hoặc xịt ngoài da. Thành phần chính của thuốc điều trị mồ hôi tại chỗ là muối nhôm, chúng được mồ hôi hòa tan và đi vào các lỗ chân lông, ngăn tình trạng tiết mồ hôi. Người bệnh nên ưu tiên bôi thoa, xịt thuốc vào buổi tối, sau khi đã vệ sinh lòng bàn tay, bàn chân sạch sẽ. Thuốc sẽ kiểm soát lượng mồ hôi tiết ra trong vòng 24 - 48 tiếng đồng hồ. Tuy nhiên, loại thuốc bôi ngoài da này không thể điều trị dứt điểm hội chứng tăng tiết mồ hôi mà chỉ kiểm soát tạm thời trong khoảng thời gian ngắn. Một số người dùng có thể bị kích ứng da, nổi mẩn đỏ do lạm dụng thuốc bôi ngoài da. Bên cạnh thuốc bôi ngoài da, bạn có thể tìm hiểu và sử dụng các loại thuốc trị mồ hôi tay chân dạng uống. Hai nhóm thuốc thường dùng để điều trị hội chứng tăng tiết mồ hôi là: thuốc chẹn beta hoặc thuốc kháng Cholinergic. Hai nhóm thuốc trên có tác dụng ức chế hoạt động của hệ thần kinh giao cảm, giảm tình trạng tiết mồ hôi tay chân khá tốt. Sau khoảng 4 - 6 tiếng kể từ khi sử dụng thuốc, bạn sẽ thấy lượng mồ hôi tay chân tiết ra ít hơn nhiều. Lưu ý: Các loại thuốc này chỉ nên dùng theo hướng dẫn của bác sĩ, người bệnh không được tự ý sử dụng. Nhóm thuốc uống này có thể gây một số tác dụng phụ, ví dụ như: táo bón, khô miệng hoặc bí tiểu,… Nghiêm trọng hơn, người bệnh có nguy cơ tụt huyết áp, hoa mắt chóng mắt, suy giảm thị lực. Khi gặp các dấu hiệu kể trên, bệnh nhân nên tạm ngưng sử dụng thuốc và thông báo với bác sĩ để được kiểm tra, điều chỉnh liều lượng thuốc phù hợp hoặc thay đổi phương pháp điều trị. 4. Bí quyết kiểm soát tình trạng tăng tiết mồ hôi
medlatec
978
Công ty Vinata khám sức khỏe tại Bệnh viện Sau hơn 20 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển, công ty Vinata đã khẳng định được sức mạnh về thương hiệu của mình trên thị trường xây dựng Việt Nam. Với đội ngũ nhân viên giỏi, công nhân lành nghề, công nghệ xây dựng tiên tiến, Công ty Vinata đã thực hiện thành công nhiều dự án lớn trên phạm vi toàn quốc, trở thành nhà thầu có uy tín trong lĩnh vực xây dựng và trang trí nội thất. Để duy trì sự phát triển vượt trội của công ty và khẳng định sứ mệnh vốn có, công ty Vinata đã không ngừng quan tâm đến sức khỏe của cán bộ và đội ngũ công nhân viên của mình bằng nhiều phương thức khác nhau. Trong đó, tiến hành khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là mục tiêu hàng đầu được công ty hết sức quan tâm. Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động vừa thể hiện quyền lợi của người lao động, vừa là sợi dây gắn kết mối quan hệ giữa công ty và nhân viên trở nên bền chặt hơn. Đo chiều cao là bước khởi đầu tiến hành khám sức khỏe định kỳ Với phương châm “Khám bệnh bằng trái tim – Giao tiếp bằng nụ cười” đội ngũ bác sĩ chuyên khoa của Bệnh viện luôn làm việc hết mình, đặt hết tâm huyết và sự cố gắng để đem đến những điều tốt nhất cho mọi người bệnh. Buổi khám sức khỏe của Công ty Vinata được mọi người tham gia đầy đủ cộng thêm sự thân thiện, nhiệt tình của đội ngũ y bác sĩ tại Bệnh viện đã tô điểm không gian khám bệnh trở nên sôi động và ý nghĩa hơn. Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là trách nhiệm của các doanh nghiệp hiện nay Dưới đây là một số hình ảnh tại buổi khám sức khỏe công ty Vinata: Điều dưỡng thực hiện lấy mẫu xét nghiệm cho người lao động Kiểm tra, nội soi tai mũi họng là một danh mục y tế không thể thiếu trong hoạt động khám sức khỏe định kỳ Khám răng hàm mặt là danh mục y tế tuy đơn giản nhưng rất cần thiết khi thực hiện khám sức khỏe định kỳ Bác sĩ tập trung khám răng miệng cho bệnh nhân Siêu âm tỉ mỉ là bước khám sức khỏe quan trọng đối với người bệnh Không gian sảnh chờ của bệnh viện rộng rãi, thoáng mát
thucuc
435
Biểu hiện sau khi tiêm vacxin cần tới bệnh viện khám ngay Biểu hiện sau khi tiêm vacxin thường ở mức độ nhẹ và tự khỏi sau 1 – 2 ngày. Đây là tình trạng rất bình thường nên bạn không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, phản ứng của cơ thể được đánh giá khá nghiêm trọng và không nên xem nhẹ. Nếu thấy bản thân có những biểu hiện này thì cần tới bệnh viện kiểm tra và can thiệp kịp thời. 1. Vì sao cần chủ động tiêm vacxin phòng bệnh? Hiện nay, có rất nhiều bệnh truyền nhiễm rình rập và gây nhiều rủi ro tới sức khỏe con người. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm trên thế giới có rất nhiều trường hợp tử vong vì bệnh truyền nhiễm, con số lên tới 1,5 triệu người. Các bệnh này đều có thể phòng ngừa bằng vacxin: – Hơn 2 tỷ người tử vong vì nhiễm virus viêm gan B. – 2,56 triệu người tử vong do viêm phổi. – 2 triệu người tử vong do xơ gan, ung thư gan. – Hơn 300 nghìn người tử vong vì bệnh ho gà. – Mỗi năm có 650 nghìn người tử vong do cúm. – Cứ 2 phút có 1 người tử vong do ung thư cổ tử cung. Việc chủ động tiêm chủng là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất để làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong do bệnh truyền nhiễm. Bởi vacxin sẽ kích thích hệ thống miễn dịch để bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật hoặc sự truyền nhiễm. Đối với cả trẻ em lẫn người trưởng thành thì việc tiêm vacxin là điều cần thiết và có ý nghĩa lớn. Khi tất cả đều tiêm vacxin phòng bệnh sẽ tạo nên miễn dịch cộng đồng. Lúc này dịch bệnh khó lây lan từ người này sang người khác vì phần lớn mọi người đã được miễn dịch. Miễn dịch cộng đồng tạo ra một tầng bảo vệ chống lại bệnh cho cả người chưa được tiêm chủng, kể cả trẻ sơ sinh. Mỗi người chủ động tiêm vacxin không chỉ bảo vệ bản thân mà còn tạo ra miễn dịch cộng đồng 2. Những biểu hiện sau khi tiêm vacxin ở mức độ nhẹ Nhiều người thường có nỗi lo lắng chung về các biểu hiện sau tiêm phòng. Tuy nhiên, bạn không cần quá lo lắng vì các phản ứng liên quan tới vắc xin là nhẹ và tự khỏi. Mỗi phản ứng có thể biến mất từ 1 – 2 ngày sau khi tiêm (tùy loại). Có thể kể đến một số phản ứng thường gặp nhất như: – Tại chỗ tiêm: đau, sưng, nóng, có thể bị ngứa,… – Toàn thân: sốt nhẹ, mệt mỏi, đau đầu, rối loạn tiêu hóa, có thể buồn ngủ,.. Với các phản ứng trên thì có thể kiểm soát bằng các biện pháp: – Chườm mát, uống thuốc hạ sốt. – Dùng thuốc giảm đau phù hợp do bác sĩ kê. Vắc-xin được đánh giá cực kỳ an toàn. Do đó những tác dụng phụ nghiêm trọng của vắc-xin là rất hiếm. Cách tốt nhất để đảm bảo về mặt sức khỏe sau tiêm thì bạn cần tuân thủ một vài điều sau: – Tiếp tục theo dõi ít nhất 24h khi về nhà bao gồm thân nhiệt, sự tỉnh táo, nhịp thở, tình trạng ở vùng tiêm,… – Dành thời gian nghỉ ngơi để cơ thể thích ứng và hồi phục, bổ sung các bữa ăn đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể, tránh vận động mạnh,… – Nên có người nhà đi cùng để hỗ trợ. Trẻ nhỏ đi tiêm cần có cha mẹ đi cùng, người lớn tuổi hay người có sức khỏe kém đi tiêm thì cần có con cháu hoặc người thân đi cùng,.. 3. Một số biểu hiện nghiêm trọng cần tới bệnh viện ngay Bên cạnh phản ứng nhẹ thông thường sau tiêm chủng thì vẫn có tỷ lệ nhỏ xảy ra các phản ứng nặng và nghiêm trọng. Các phản ứng này tiềm ẩn nguy cơ gây ra tử vong, đe dọa tính mạng. Nó đòi hỏi phải nhập viện điều trị hoặc kéo dài thời gian nằm viện. Mức độ nặng và nghiêm trọng dùng để mô tả từ một phản ứng thông thường, tuy nhiên được phân loại và đánh giá theo từng mức độ khác nhau. Ví dụ, sốt nhẹ là một phản ứng sau tiêm rất dễ gặp nhưng ở trường hợp nghiêm trọng thì sẽ có biểu hiện như sốt cao hơn 39 độ, kéo dài hơn 2 ngày không hạ sốt dù đã uống thuốc. 3.1. Biểu hiện sau khi tiêm vacxin ở người lớn cần lưu ý Trong quá trình theo dõi phản ứng sau tiêm, nếu bạn nhận thấy bản thân hay trẻ em, người thân trong gia đình có những biểu hiện sau thì cần tới bệnh viện khám ngay. Không nên chủ quan, tự điều trị ở nhà vì có thể đánh đổi hậu quả nặng nề: – Phát ban. – Khó thở, tức ngực. – Tim đập nhanh hơn mức bình thường hoặc loạn nhịp. – Giọng trở nên khàn không rõ lí do. – Chảy nước mũi. – Đau bụng. – Nôn. – Tiêu chảy liên tục. Các phản ứng nghiêm trọng này dần ảnh hưởng đến hệ hô hấp, tuần hoàn, ý thức như: – Tiếng rít thanh quản, phù thanh quản. – Thở gấp, khò khè, tím tái. – Rối loạn nhịp thở, rối loạn về ý thức. – Co giật, hôn mê. – Nặng nhất là nguy cơ ngừng tuần hoàn, hô hấp. 3.2. Biểu hiện sau khi tiêm vacxin ở trẻ em cần lưu ý Trẻ em sau khi tiêm cần đặc biệt theo dõi các phản ứng trong thời điểm này. Nếu trẻ có một hoặc một vài biểu hiện dưới đây thì cần đưa tới bệnh viện kiểm tra càng sớm càng tốt: – Sốt cao trên 39 độ và sốt kéo dài trên 24 giờ, khó đáp ứng thuốc hạ sốt. – Trẻ quấy khóc liên tục. – Trẻ không còn tương tác với cha mẹ, thể hiện mỏi mệt, thậm chí là hôn mê. – Có hiện tượng co giật. – Nôn trớ, bú kém, bỏ bú. – Phát ban. – Thở nhanh, khó thở, thở ậm ạch, môi và các chi tím tái. – Sờ chân tay của trẻ thấy lạnh. – Da nổi vân tím. – Hoặc có các dấu hiệu bất thường khác khiến cha mẹ trẻ lo lắng. Cha mẹ cần đưa con tới bệnh viện kiểm tra ngay khi thấy những biểu hiện bất thường Biểu hiện sau khi tiêm vacxin là hiện tượng đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với vacxin. Nếu nhận thấy bản thân hay trẻ em, người thân trong gia đình có những phản ứng bất thường sau khi tiêm về thì cần đưa đi khám ngay. Qua kiểm tra, bác sĩ sẽ chỉ định có cần nhập viện hay chỉ cần tiếp tục theo dõi tại nhà. Điều này giúp hạn chế trường hợp rủi ro trong tương lai có thể xảy đến, giúp bạn yên tâm làm việc và tận hưởng cuộc sống.
thucuc
1,230
Cách chữa bệnh viêm sụn vành tai đạt hiệu quả cao nhất Viêm sụn vành tai là bệnh lý tai ngoài thường gặp, tuy không đe dọa tới tính mạng nhưng nếu không điều trị kịp thời thì có thể ảnh hưởng tới thẩm mỹ và thính lực. Cùng tìm hiểu ngay cách chữa bệnh viêm sụn vành tai khoa học để bảo toàn sức khỏe thính lực tối ưu. 1. Nguyên nhân gây viêm sụn vành tai Viêm sụn vành tai là tình trạng viêm nhiễm trùng thứ phát sau chấn thương va đập, làm tụ máu ở vành tai. Bệnh có thể do chấn thương va đập gây tổn thương lớp màng sụn ở vành tai. Dòng máu tới nuôi dưỡng sụn ở vành tai bị cản trở sẽ dẫn đến xuất tiết dịch. Dịch thường khu trú ở giữa lớp màng sụn và lớp sụn gây cản trở quá trình nuôi dưỡng sụn vành tai. Nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách có thể dẫn tới vành tai bị viêm hoại tử. Viêm sụn vành tai là tình trạng viêm nhiễm trùng thứ phát sau chấn thương va đập, làm tụ máu ở vành tai. Cách chữa viêm sụn vành tai như thế nào? 2. Triệu chứng viêm sụn vành tai Trước khi tìm hiểu cách chữa bệnh viêm sụn vành tai, bạn cần nắm được các dấu hiệu của bệnh. Các biểu hiện thường gặp của viêm sụn vành tai bao gồm: – Lúc đầu người bệnh ngứa trong ống tai sau đó tai trở nên nóng, rát như bỏng, vài ngày sau đau dữ dội. – Nghe kém và ù tai. – Kéo vành tai, ấn nắp tai, cảm giác đau tăng lên rõ rệt. – Da ống tai nề đỏ, sau đó ống tai bị chít hẹp lại do sưng nề và ứ dịch vàng, chúng có thể bong từng đám biểu bì trắng. – Nếu không được điều trị sẽ thành mủ, da bị hoại tử dẫn đến sẹo chít hẹp hay sùi lấp ống tai ngoài. Người bệnh có triệu chứng ngứa trong ống tai sau đó tai trở nên nóng, rát như bỏng, vài ngày sau đau dữ dội 3. Cách chữa bệnh viêm sụn vành tai Khi xuất hiện các triệu chứng trên, người bệnh cần đến các trung tâm y tế chuyên khoa tai mũi họng thăm khám sớm. Sau khi chẩn đoán tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, tránh để lâu bệnh sinh ra nhiều biến chứng phức tạp. Các phương pháp điều trị bệnh viêm sụn vành tai phổ biến là: – Giai đoạn đầu khi vành tai mới sưng đau chưa xuất tiết, phương pháp điều trị chủ yếu là sử dụng kháng sinh, thuốc chống viêm và giảm đau. – Giai đoạn tiếp theo khi túi dịch bắt đầu xuất tiết ở vành tai bác sĩ có thể cần chọc hút và băng ép. Kèm với đó là việc sử dụng thuốc kháng sinh và chống viêm. – Giai đoạn khi túi dịch xuất tiết ở vành tai bội nhiễm thành ổ áp xe, sụn viêm nhiều hoại tử, người bệnh cần được điều trị bằng cách trích rạch rộng ổ áp xe, dẫn lưu sạch túi mủ, nạo hết tổ chức sụn vành tai bị viêm. Đồng thời kết hợp điều trị liệu pháp kháng sinh và chống viêm. Bệnh viêm sụn vành tai nếu được phát hiện và điều trị càng sớm thì hiệu quả càng cao. Do đó, khi có dấu hiệu cảnh báo bệnh lý này, người bệnh cần đến thăm khám ngay với bác sĩ chuyên khoa Tai – Mũi – Họng. Bên cạnh đó, người bệnh cần tuân thủ chỉ định, phác đồ của bác sĩ để việc điều trị đạt kết quả tốt nhất.
thucuc
646
Công dụng thuốc Tanapolamin Thuốc Tanapolamin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng có thành phần Dexclorpheniramin maleat 2mg. Vậy công dụng của thuốc Tanapolamin 2mg là gì? Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về loại thuốc này. 1. Công dụng của thuốc Tanapolamin 2mg Thuốc được dùng để điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau: Viêm mũi (theo mùa hay quanh năm), viêm kết mạc, mề đay.Mặt khác, Tanapolamin không được phép kê đơn trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.Bệnh nhân có nguy cơ bị bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.Người bệnh glaucome góc đóng.Khuyến cáo không sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi do đặc điểm của dạng bào chế.Chống chỉ định thuốc Tanapolamin 6mg chống chỉ định cho trẻ em dưới 15 tuổi.Phụ nữ có thai cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi sử dụng thuốc. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Tanapolamin 2mg 2.1. Liều dùngĐối với thuốc Tanapolamin hàm lượng 2mg sẽ được khuyến cáo với liều dùng như sau:Trẻ em từ 6-12 tuổi: 1/2 viên, ngày 2-3 lần.Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên, ngày 3-4 lần.Các liều cách nhau ít nhất 4 giờ.Đối với thuốc Tanapolamin hàm lượng 6mg sẽ được khuyến cáo với liều dùng như sau: Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi uống 1 viên, ngày 2 lần vào buổi sáng và tối. Thời gian điều trị phải ngắn, nên bắt đầu điều trị vào buổi tối do thuốc có thể gây buồn ngủ.Thuốc Tanapolamin được xác định quá liều khi sử dụng ở liều lượng 12,5 - 25 mg/ kg thể trọng. Đây là mức độ quá liều nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến tính mạng của con người. Các triệu chứng nhận biết tình trạng này là: ngủ nhiều, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương: Loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng kháng muscarin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp. Bác sĩ sẽ thực hiện điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải. Người bệnh có thể được chỉ định phương pháp rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt tính và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu.Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.Tóm lại, để sử dụng thuốc an toàn, hãy sử dụng thuốc Tanapolamin đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. 3. Tác dụng phụ của thuốc Tanapolamin Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: buồn ngủ, tim đập nhanh, nguy cơ bí tiểu, hạ huyết áp tư thế, rối loạn cân bằng, chóng mặt, giảm trí nhớ hoặc khả năng tập trung, lẫn, ảo giác,... Một số tác dụng phụ hiếm hơn, chủ yếu ở nhũ nhi, có thể gây kích động, cáu gắt, mất ngủ...Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Tanapolamin đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Tanapolamin vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. 4. Tương tác thuốc Tanapolamin Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Tanapolamin, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Do đó, bạn không nên sử dụng thuốc Tanapolamin với:Rượu: làm tăng tác dụng an thần của thuốc kháng histamin H1. Điều này gây ra các triệu chứng giảm tập trung và không tỉnh táo. Như vậy đối với nhóm đối tượng thường xuyên lái xe hay vận hành máy móc sẽ rất nguy hiểm.Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (thuốc giảm đau và chống ho họ morphine, thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc ngủ nhóm benzodiazepines, nhóm barbiturat, clonidine và các thuốc cùng họ, thuốc ngủ, methadone, thuốc an thần kinh, thuốc giải lo): tăng ức chế thần kinh trung ương. Việc giảm tập trung và tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay vận hành máy móc.Atropine và các thuốc có tác động giống atropine (thuốc chống trầm cảm nhóm imipramine, thuốc chống liệt rung có tác động kháng cholinergic, thuốc chống co thắt có tác động giống atropine, disopyramide, thuốc an thần kinh nhóm phenothiazine): tăng các tác dụng ngoại ý của nhóm atropine như gây bí tiểu, táo bón, khô miệng. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tanapolamin Dexclorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bị tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở ở người bị tắc nghẽn phổi hay trẻ em nhỏ. Thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết acetylcholin, gây khô miệng.Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ và suy giảm tâm thần vận động ở một số người bệnh. Tránh dùng cho người lái tàu xe hoặc điều khiển máy móc.Tránh dùng cho người bị bệnh tăng nhãn áp.Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (lớn hơn 60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin.Dùng thuốc thận trọng đối với bệnh nhân tiểu đường, bệnh nhân không dung nạp lactose vì thuốc có chứa lactose.Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết. Không dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ.Dexclorpheniramin có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa. Vì các thuốc kháng histamin có thể gây phản ứng nghiêm trọng với trẻ bú mẹ, nên cần cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy thuộc mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.
vinmec
1,110
Xét nghiệm Hematocrit Hiện nay, xét nghiệm Hematocrit là một loại xét nghiệm máu được sử dụng chủ yếu nhằm chẩn đoán các rối loạn về máu, chẳng hạn như bệnh đa hồng cầu hoặc thiếu máu. Thông qua kết quả xét nghiệm Hematocrit sẽ giúp bác sĩ xác định được liệu bệnh nhân đang mắc phải chứng rối loạn máu nào, từ đó đưa ra biện pháp điều trị phù hợp. 1. Xét nghiệm Hematocrit là gì? Xét nghiệm Hematocrit là một loại xét nghiệm máu được áp dụng phổ biến hiện nay. Thông thường, máu của con người được tạo thành từ các tế bào bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu. Những tế bào máu này hiện diện ở trạng thái lơ lửng trong một loại chất lỏng, được gọi chung là huyết tương.Xét nghiệm Hematocrit giúp đo lường lượng máu của cơ thể được tạo thành từ các tế bào hồng cầu. Các tế bào hồng cầu có chứa một loại protein hemoglobin, giữ vai trò vận chuyển oxy từ phổi đi đến các bộ phận còn lại của cơ thể. Khi kết quả xét nghiệm cho thấy nồng độ hematocrit quá cao hoặc quá thấp, đây có thể là dấu hiệu của mất nước, rối loạn máu hoặc các tình trạng bệnh lý khác. 2. Xét nghiệm Hemacrotit được sử dụng để làm gì? Xét nghiệm Hematocrit thường là một phần của xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi – một loại xét nghiệm thường quy, được dùng để đo các thành phần khác nhau trong máu. Nhìn chung, Hematocrit được sử dụng trong việc chẩn đoán các rối loạn về máu như thiếu máu (tình trạng máu của bạn không có đủ các tế bào hồng cầu), hoặc bệnh đa hồng cầu (một chứng rối loạn máu hiếm gặp, trong đó máu của bạn có quá nhiều tế bào hồng cầu). 3. Vì sao bạn cần thực hiện xét nghiệm Hematocrit? Các chuyên gia chăm sóc sức khoẻ có thể yêu cầu bạn thực hiện xét nghiệm Hematocrit như một khâu trong chu trình kiểm tra sức khỏe thường xuyên, hoặc trong trường hợp bạn có các triệu chứng của rối loạn tế bào hồng cầu, chẳng hạn như bệnh đa hồng cầu hoặc thiếu máu.Bệnh thiếu máu có thể bao gồm các triệu chứng điển hình sau đây:Khó thở. Mệt mỏi. Suy nhược cơ thểĐau đầu. Chóng mặt. Lạnh chân tay. Tức ngực. Da nhợt nhạt. Các triệu chứng của bệnh đa hồng cầu thường bao gồm:Khó thở. Nhìn mờ hoặc song thị. NgứaĐau đầu. Mệt mỏi. Da ửng đỏĐổ quá nhiều mồ hôi Xét nghiệm Hematocrit nhằm chẩn đoán các rối loạn về máu 4. Quy trình thực hiện xét nghiệm Hematocrit Thực tế, bạn không cần có bất kỳ sự chuẩn bị đặc biệt nào cho xét nghiệm Hematocrit. Nếu bác sĩ yêu cầu bạn thực hiện thêm các xét nghiệm trên mẫu máu của bạn, bạn có thể cần phải nhịn ăn uống trong vòng vài giờ trước khi xét nghiệm.Trong quá trình thực hiện Hematocrit, bác sĩ sẽ lấy mẫu máu từ tĩnh mạch trên cánh tay của bạn thông qua một chiếc kim nhỏ. Sau khi kim được đưa vào tĩnh mạch, một lượng máu nhỏ sẽ được thu thập vào lọ hoặc ống nghiệm. Bạn có thể cảm thấy hơi châm chích trong lúc kim được đưa vào hoặc đưa ra khỏi tĩnh mạch. Quá trình tiến hành lấy mẫu máu thường mất ít hơn 5 phút.Nhìn chung, xét nghiệm Hematocrit và các loại xét nghiệm máu khác thường có rất ít rủi ro. Một số người có thể cảm thấy đau nhẹ hoặc bị bầm tím tại chỗ kim tiêm được đưa vào, nhưng hầu hết các triệu chứng này sẽ biến mất nhanh chóng sau đó. 5. Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm Hematocrit Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy mức Hemotocrit của bạn quá thấp, điều này có thể là dấu hiệu nhận biết của các tình trạng sau:Thiếu máu. Dinh dưỡng thiếu vitamin B12, sắt hoặc folate. Bệnh lý của tủy xương. Bệnh thận. Một số bệnh ung thư như ung thư hạch, bệnh bạch cầu hoặc đa u tuỷ. Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy mức Hematocrit của bạn quá cao, đây có thể là dấu hiệu nhận biết của các tình trạng sau:Mất nước – một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của nồng độ hematocrit cao trong máu. Việc uống nhiều chất lỏng hơn sẽ giúp đưa mức hematocrit của bạn trở lại bình thường.Bệnh tim bẩm sinh. Bệnh phổi. Bệnh đa hồng cầu. Nếu kết quả xét nghiệm Hematocrit của bạn không nằm trong giới hạn bình thường, điều đó không nhất thiết có nghĩa là bạn đang mắc phải một bệnh lý cần được điều trị. Một số yếu tố nhất định có thể làm ảnh hưởng đến mức Hematocrit của bạn, bao gồm mang thai, mới truyền máu hoặc sống ở nơi có độ cao lớn.gov
vinmec
834
Giải đáp: Đàn ông có bị rối loạn tiền đình không? Rối loạn tiền đình gây triệu chứng chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, đi đứng loạng choạng…. ảnh hưởng tới chất lượng công việc và đời sống sinh hoạt của người bệnh. Nhiều người băn khoăn không biết đàn ông có bị rối loạn tiền đình không? Bài viết sẽ cung cấp những thông tin hữu ích giúp bạn giải đáp được vấn đề này. 1. Đàn ông có bị rối loạn tiền đình không? Nguyên nhân do đâu? 1.1 Nam giới có bị rối loạn tiền đình không? Hội chứng rối loạn tiền đình được hiểu là tình trạng dây thần kinh bị tổn thương, ảnh hưởng đến chức năng hoạt động và truyền đạt thông tin đến tiền đình bị sai lệch. Từ đó dẫn tới việc cơ thể mất đi khả năng thăng bằng, thường xuyên bị chóng mặt, ù tai, đau đầu, hoa mắt… Đa phần khi nói đến rối loạn tiền đình, nhiều người thường nghĩ rằng đây là bệnh lý của nữ giới, xuất hiện ở độ tuổi tiền mãn kinh. Những trên thực tế, hội chứng này có thể xuất hiện ở bất kỳ độ tuổi hay giới tính nào. Dưới áp lực cuộc sống, cùng với việc lạm dụng sử dụng rượu bia, thói quen sinh hoạt không tốt hay do hệ thống tiền đình trung ương bị rối loạn… ngày càng nhiều nam giới mắc phải hội chứng này. 1.2 Nguyên nhân gây rối loạn tiền đình ở nam giới Một số nguyên nhân phổ biến gây ra hội chứng rối loạn tiền đình tại nam giới bao gồm: – Thiếu máu não: Thiếu máu lên não gây tắc nghẽn hoặc hẹp mạch máu, làm hoa mắt, ù tai, choáng váng… Nhất là khi đột ngột thay đổi tư thế, đứng lên ngồi xuống quá nhiều. – Do tuổi tác: Tuổi tác càng cao thì sự lão hóa của các bộ phận trên cơ thể diễn ra càng nhanh, trong đó có cả hệ thần kinh. – Căng thẳng thần kinh: Stress do áp lực công việc, cuộc sống khiến hệ thần kinh bị ảnh hưởng và cũng là nguyên nhân hàng đầu gây rối loạn tiền đình ở nam giới. – Hệ lụy từ các bệnh lý như: Viêm tai giữa, viêm dây thần kinh, u dây thần kinh. – Thói quen ăn uống không khoa học: Lạm dụng rượu bia, hút thuốc lá, ăn nhiều dầu mỡ là những nguyên nhân làm tăng nguy cơ mắc rối loạn tiền đình ở đàn ông. – Môi trường làm việc văn phòng ngồi nhiều, ít vận động, tác động vào cột sống, chèn các mạch và dây thần kinh gây co thắt hoặc thiếu máu lên não. Rối loạn tiền đình đang ngày càng phổ biến ở nam giới do áp lực và thói quen lạm dụng rượu bia 2. Biểu hiện rối loạn tiền đình ở nam giới Nam giới thường không để ý tới những thay đổi nhỏ trong cơ thể. Đây cũng là nguyên nhân khiến rất nhiều người chỉ thăm khám khi cơ thể đã có những dấu hiệu cho thấy bệnh phát triển nặng. Các triệu chứng của rối loạn tiền đình ở nam giới thường diễn biến một cách từ từ, đôi khi chỉ là cơn đau đầu, chóng mặt thoáng qua, khó nhận biết được. Tùy theo thể trạng sức khỏe và mức độ phát triển, rối loạn tiền đình sẽ có những triệu chứng như: 2.1 Chóng mặt, hoa mắt Đây là triệu chứng phổ biến ở người bị rối loạn tiền đình. Người bệnh sẽ cảm thấy thay đổi tư thế khó khăn hơn do hoa mắt, chóng mặt, đôi khi đi kèm với buồn nôn… Tình trạng này hoàn toàn có thể tự biến mất ở giai đoạn đầu của bệnh khi người bệnh nằm nghỉ ngơi và thư giãn. 2.2 Mất ngủ Hệ thần kinh bị suy giảm chức năng khiến người bệnh dễ bị căng thẳng thần kinh, stress, lo lắng quá mức… dẫn đến khó ngủ, mất ngủ. 2.3 Giảm khả năng giữ thăng bằng Rối loạn tiền đình khiến khả năng truyền tín hiệu của não bộ bị sai lệch, khiến người bệnh khó giữ thăng bằng, đi lại không vững, có thể bị ngã. Nguy hiểm nhất là khi đang tham gia giao thông hoặc vận hành máy móc có thể gây ra tai nạn đáng sợ. 2.4 Đau đầu, suy giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung Rối loạn tiền đình đôi khi khiến người bệnh rơi vào tình trạng đau đầu hoặc nhức đầu. Triệu chứng này có thể ảnh hưởng tới chất lượng công việc cũng như sinh hoạt thường ngày. 2.5 Ngất xỉu Suy giảm máu lên não hay rối loạn tiền đình nếu phát triển nặng hơn cũng gây triệu chứng ngất xỉu. Thậm chí còn làm tăng nguy cơ đột quỵ, tai biến mạch máu não… Mất ngủ là triệu chứng phổ biến ở nam giới bị rối loạn tiền đình 3. Làm sao để phòng tránh rối loạn tiền đình ở nam giới Rối loạn tiền đình có khả năng tiến triển âm thầm và nhanh chóng, vì vậy nam giới nên chú ý tăng cường sức khỏe bằng các biện pháp như: 3.1 Ngủ đúng cách Thay đổi thói quen ngủ khoa học, không đầu quá cao để đảm bảo khả năng tuần hoàn máu não được cải thiện tốt. 3.2 Tập thể dục hàng ngày Xây dựng thói quen tập luyện hàng ngày, bạn có thể lựa chọn các bài tập phù hợp với thể trạng sức khỏe như: đi bộ, đạp xe, chạy bộ, đá bóng, bơi lội… Đặc biệt, những người làm việc văn phòng cần hạn chế ngồi quá lâu một chỗ. Hãy cố gắng đứng dậy, đi lại, vươn vai, có thể là đi vệ sinh hoặc lấy nước để bản thân không ngồi quá lâu một chỗ. 3. Nghỉ ngơi và thư giãn khi có cảm giác hoa mắt, chóng mặt. 3.4 Uống nước đầy đủ Bổ sung đầy đủ nước mỗi ngày, hạn chế sử dụng rượu bia, cà phê, đồ uống có ga… sẽ giúp giảm các triệu chứng rối loạn tiền đình. 3.5 Thăm khám sức khỏe định kỳ Khám sức khỏe định kỳ và thăm khám với bác sĩ nội thần kinh ngay khi có các triệu chứng nghi ngờ bị rối loạn tiền đình như: hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn,… sẽ giúp bạn được xác định nguyên nhân và có những biện điều trị, phòng ngừa tái phát hiệu quả. Người bệnh nên tập luyện thể dục thường xuyên để đảm bảo sức khỏe Đến đây hi vọng đã bạn giải đáp câu hỏi đàn ông có bị rối loạn tiền đình không? Những thông tin trên đây chỉ mang tính tham khảo, bạn không nên chủ quan nhưng cũng không nên quá lo lắng. Thay vào đó, hãy chủ động thăm khám tại các chuyên khoa thần kinh thường xuyên để có thể phòng ngừa từ sớm, tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy đến do phát hiện và điều trị muộn.
thucuc
1,212
Phòng bệnh hiệu quả cho người cao tuổi khi thời tiết Người cao tuổi (NCT) do hệ miễn dịch suy giảm nên dễ nhiễm bệnh hơn khi thời tiết giao mùa. Dùng thuốc có thể gây ra tác dụng phụ. Phòng bệnh và áp dụng các phương pháp điều trị không dùng thuốc được ưu tiên hàng đầu trong việc bảo vệ sức khỏe NCT. Người cao tuổi nên ăn nhiều trái cây+ Phòng bệnh – cách gì? Các biện pháp phòng bệnh bao gồm tăng cường cơ chế miễn dịch bằng chất chống oxy hóa, chẳng hạn dùng thuốc bổ sung dinh dưỡng với thành phần beta caroten, vitamin C, vitamin E, sélénium, kẽm. Tăng cường rau quả chứa nhiều vitamin C như cam, chanh, bưởi, cà chua, quýt, su hào, xà lách, giá đậu… nhằm làm tăng sức đề kháng của cơ thể, chống lại tình trạng dễ bị các virus (nhất là nhóm Rhinovirus) và vi khuẩn xâm nhập, gây cảm và các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp. NCT cần tránh để cơ thể bị lạnh đột ngột bằng cách giữ ấm khi thời tiết chuyển lạnh, lau khô và làm ấm cơ thể khi bị mắc mưa, ăn các thực phẩm giàu năng lượng khi trời trở lạnh để duy trì cân bằng thân nhiệt. Một điều cần thiết khác là giữ giấc ngủ yên trong đêm vì việc thường xuyên mất ngủ (thường gặp ở NCT) sẽ làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể. Có thể đi bộ thong thả 20-30 phút lúc chiều tối, tắm nước ấm để tạo thư giãn khi đi ngủ, uống một ly sữa ấm trước lúc lên giường để khỏi hạ đường huyết trong đêm, gây rối loạn giấc ngủ. Nên ăn nhiều khoai, củ, bí, bầu, mướp, mướp đắng, mồng tơi, rau ngót, rau muống, xà lách. Những thực phẩm này giúp cơ thể hấp thu tryptophan, một amino acid có lợi cho giấc ngủ. Ngược lại, ăn nhiều thịt, cá có nhiều tyrosin sẽ gây hưng phấn dẫn đến khó ngủ… Giải cảm không dùng thuốc Xông: nguyên liệu thường dùng là lá hương nhu tía, chanh, bưởi, sả, kinh giới, tía tô, gừng, lá lốt… Các loại lá trên thường chứa tinh dầu có các hoạt chất như eugenol, limonen, phellandren…, giúp sát khuẩn đường hô hấp khi bốc hơi do đun nóng. Cho các lá vào nồi, đổ nước ngập, đậy kín, đun sôi. Sau đó mang ra, trùm chăn kín, mở nắp nồi từ từ cho hơi nước chứa tinh dầu bốc lên, hít thở thật sâu và chậm để sát khuẩn đường hô hấp và giúp mồ hôi toát ra. Tuy nhiên, những người có thể trạng yếu hoặc quá ốm, bị mất nước nhiều thì không nên xông. Gừng tỏi khi thêm vào canh giúp giải cảm Gừng: chứa tinh dầu diệt nấm, diệt khuẩn, hiệu quả với các chứng viêm nhiễm đường hô hấp, viêm họng nên thường được dùng để trừ cảm lạnh dưới dạng trà gừng nóng, cháo gừng. Mứt gừng, gừng muối có tác dụng ôn dương (làm ấm), tán hàn (chống lạnh), tiêu đàm. Gừng thường được nấu canh ăn giải cảm với hành 15 g, gừng tươi 6 g, lá tía tô 6 g hoặc gừng tươi 10 g xắt lát, cải bẹ xanh 500 g xắt đoạn. Nấu với nước, sắc 4 chén thành 2 chén, thêm muối vừa miệng, uống làm hai lần. Cũng có thể lấy giấm 500 ml, gừng tươi và tỏi lớn mỗi thứ 100 g rửa sạch, xắt lát ngâm trong giấm, đậy kín trong 30 ngày. Khi bị cảm dùng thức ăn kèm với 2 muỗng cà phê 10 ml giấm ngâm gừng tỏi. Tỏi: chất kháng sinh Allicin trong tỏi có tính kháng khuẩn, trị các bệnh nhiễm khuẩn, lại có tính tiêu đàm nên được dùng để trị các bệnh đường hô hấp thường gặp khi bị cảm như viêm họng, viêm phế quản. Canh hành, tỏi, gừng ăn nóng giúp toát mồ hôi, giải cảm. Hành: làm lợi ngũ tạng, giúp tăng cường hệ miễn dịch chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn đường hô hấp, tham gia quá trình thành lập testosteron và giúp ăn ngon. Riêng hành tây chứa các men tiêu hóa chất đường và lượng vitamin C lớn (đáp ứng được 20% nhu cầu mỗi ngày) cùng một lượng canxi đáng kể. Vì thế, hành thường được dùng phối hợp để giải cảm. Theo suckhoedoisong
thucuc
752
Trẻ dưới 2 tuổi tiêm phòng mũi gì - điểm danh 9 mũi tiêm quan trọng Dù là trẻ sơ sinh hay trẻ nhỏ ở các độ tuổi khác nhau đều cần phải tiêm phòng các loại vaccine. Thời điểm tiêm từng loại sẽ phụ thuộc vào độ tuổi và sức khoẻ của từng trẻ. Vậy nếu bạn chưa biết trẻ dưới 2 tuổi tiêm phòng mũi gì, hãy tham khảo nội dung dưới đây nhé. 1. Viêm gan B Vaccine này được tiêm ngay sau sinh trong vòng 12 giờ, mũi 2 sẽ nằm trong khoảng thời gian từ 1-2 tháng tuổi và nhắc lại tiếp khi trẻ từ 6-18 tháng tuổi. Tiêm phòng viêm gan B cho trẻ trước 2 tuổi sẽ giúp phòng chống nguy cơ mắc bệnh viêm gan B nguy hiểm, ngăn chặn tình trạng ung thư gan do viêm gan B gây ra. 2. Vaccine bạch hầu - ho gà - uốn ván Đối với loại vaccine này khoảng thời gian tốt nhất để tiêm cho trẻ là khi bé ở độ tuổi 2 tháng. Hai mũi tiếp theo tiêm cách nhau khoảng 1 đến 2 tháng và hai mũi nhắc lại cuối sẽ được tiêm khi trẻ 16-18 tháng và 4-6 tuổi. Vaccine này không chỉ giúp trẻ 2 tuổi phòng các bệnh bạch như: hầu, uốn ván, ho gà, mà còn được chỉ định tiêm cho trẻ >1 tuổi nếu chưa được tiêm hoặc phụ nữ trước mang thai. Khi tiêm phòng vaccine này, trẻ sẽ được bảo vệ không bị phát triển của các giả mạc ở hầu họng, amidan, thanh quản do bệnh bạch hầu, cũng sẽ không bị đau và cứng cơ do tình trạng bệnh uốn ván gây ra, hạn chế được những cơn ho gà dữ dội, khiến trẻ trở nên mệt mỏi và khó chịu. 3. Vaccine bại liệt Đối với vaccine bại liệt khi được chỉ định cho trẻ ở dạng uống OPV sẽ thuộc trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng khi trẻ 2, 3 và 4 tháng tuổi. Hoặc vaccine phòng bệnh bại liệt phối hợp (Infanrix Hexa, Hexaxim, Pentaxim): được chỉ định tiêm vào thời điểm trẻ 2, 3, 4 tháng tuổi và tiêm nhắc vào lúc trẻ 16-18 tháng. Bệnh bại liệt là một loại bệnh khá nguy hiểm khi trẻ mắc phải, có thể gây ra bại liệt hoặc tàn tật suốt đời. Bệnh do loại virus có tên là polio gây ra và được biết đến là một bệnh truyền nhiễm cấp tính. Tuỷ sống và vỏ não của trẻ sẽ bị ảnh hưởng khi virus này xâm nhập và gây ra những tác động lên các cơ quan này. Do đó, việc tiêm vaccine bại liệt sẽ giúp hạn chế được những diễn tiến xấu của bệnh và giúp trẻ phòng tránh bệnh bại liệt. 4. Vaccine Hib Lịch tiêm đối với loại vaccine này sẽ được chỉ định tiêm vào thời điểm khi trẻ 2, 3, 4 tháng tuổi và tiêm nhắc lại vào lúc trẻ 16-18 tháng. Khi tiêm loại vacxin này trẻ sẽ được bảo vệ khỏi vi khuẩn Haemophilus influenzae, loại vi khuẩn gây ra các tình trạng viêm phổi và viêm màng não mủ. Loại vi khuẩn này xâm nhập vào cơ thể qua tiếp xúc hoặc qua không khí gây ra các bệnh về xương, khớp, màng não,… thậm chí còn gây ra các vấn đề về thần kinh, sa sút trí tuệ,… 5. Vaccine ngừa phế cầu khuẩn (Prevenar-13) Lịch tiêm đối với loại vaccine này sẽ bao gồm có 4 mũi tiêm: Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên sẽ được thực hiện khi trẻ được 2 tháng tuổi. Mũi 2: Mũi lần 2 sẽ cách thời gian 1 tháng so với mũi tiêm lần 1. Mũi 3: Mũi lần 3 sẽ cách thời gian 1 tháng so với mũi tiêm lần 2. Mũi 4: Mũi tiêm nhắc lại này sẽ được tiêm sau mũi 3 khoảng 8 tháng. Bệnh phế cầu khuẩn được biết đến là loại bệnh lây qua không khí và do vi khuẩn Streptococcus pneumoniae gây ra. Một số triệu chứng nguy hiểm của bệnh phế cầu khuẩn gây ra như đau đầu, cứng cổ, sốt, đau ngực, thở dốc,… Một số trường hợp nặng và nguy hiểm có thể dẫn tới tổn thương não, điếc hoặc tử vong. 6. Vaccine cúm Trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên được chỉ định tiêm vacxin cúm và tiêm nhắc lại hàng năm. Có thể tiêm vaccine cúm sẽ giúp trẻ giảm các nguy cơ mắc cúm và giảm các triệu chứng nghiêm trọng của bệnh. Giúp hạn chế nguy cơ lây lan bệnh cúm khi trẻ mắc phải cho những người xung quanh. 7. Vaccine viêm gan A Lịch tiêm đối với loại vaccine này cũng sẽ nằm trong khoảng thời gian khi trẻ từ 12 tháng đến 15 tháng tuổi và nhắc lại sau 6-18 tháng. Loại vaccine này sẽ giúp trẻ hạn chế nhiễm viêm gan A gây ra tình trạng sốt, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn,… Đặc biệt bệnh khó phát hiện do những triệu chứng ban đầu thường khó nhận biết. 8. Vaccine thủy đậu Lịch tiêm đối với loại vaccine này sẽ nằm trong khoảng thời gian từ 12 tháng tuổi cho đến 15 tháng tuổi và mũi tiếp theo sẽ nằm trong khoảng thời gian từ 4 đến 6 tuổi. Tiêm vaccine thuỷ đậu sẽ giúp trẻ phòng được những biến chứng của bệnh thuỷ đậu có thể gây ra như viêm phổi, viêm tai hay viêm thanh quản. Nặng hơn còn có thể gây ra viêm não, viêm thận, thậm trí tử vong nếu không được phát hiện kịp thời. 9. Vaccine sởi - quai bị - rubella Lịch tiêm đối với loại vaccine này cũng sẽ nằm trong khoảng thời gian từ 12 tháng tuổi cho đến 15 tháng tuổi và mũi tiếp theo sẽ nằm trong khoảng thời gian từ 4 đến 6 tuổi. Đây là vaccine giúp trẻ không bị mắc các bệnh sởi, bệnh quai bị và bệnh rubella. Khi trẻ được tiêm phòng vaccine này sẽ hạn chế được tình trạng phát ban và sốt cao khi bị sởi. Bên cạnh đó cũng giúp trẻ hạn chế những tiến triển của bệnh quai bị như sưng tai, hàm và sốt. Loại vaccine này còn hay được chỉ định tiêm cho phụ nữ trước khi mang thai. Bởi nếu mẹ mang thai nhiễm rubella vào 3 tháng đầu có thể gây ra rất nhiều dị tật và biến chứng nguy hiểm cho thai nhi.
medlatec
1,081
Say nắng, say nóng - Xử trí thế nào? Đợt nắng nóng vừa qua ở miền Bắc và miền Trung, nắng nóng với nhiệt độ phổ biến 37 – 39 độ, trong đó một số nơi có nhiệt độ trên 40o. C như Hà Nội, Vĩnh Yên, Thanh Hóa, Quảng Bình, Nghệ An... Ngày 17/5, một người dân ở xã Tân Ninh, huyện Quảng Ninh, Quảng Bình bị tử vong do say nắng. Để giúp bạn đọc biết cách phòng tránh nguy cơ do nắng nóng, báo Sức khỏe&Đời sống xin giới thiệu bài viết sau đây: Say nắng xảy ra do nhiễm nắng lâu Say nắng thường xảy ra khi cơ thể bị phơi nhiễm quá lâu dưới ánh nắng mặt trời. Say nắng là một thể của say nóng, là bệnh do tăng thân nhiệt. Say nóng là một phản ứng viêm toàn thể khi thân nhiệt trên 40,6o C, làm biến đổi tri giác và sự rối loạn các chức năng sống. Say nóng thường xảy ra trong những đợt nắng nóng hoặc ở nơi có nhiệt độ cao như trong hầm lò, lò nung gạch, đám cháy... Đối tượng dễ bị say nóng là: người già, những người lao động, luyện tập với cường độ cao, ở ngoài trời nắng lâu. Sở dĩ người cao tuổi dễ bị say nắng do đã mắc nhiều bệnh, mất cơ chế điều hòa nhiệt độ hoặc đang sử dụng nhiều loại thuốc... Người trẻ phải làm việc ngoài trời nắng như nông dân lao động nông nghiệp, người làm việc ở lò gạch, lò vôi, lò luyện thép. Người mắc các bệnh: tim mạch, bệnh phổi mạn tính, hen phế quản, đái tháo đường, phụ nữ có thai, tiêu chảy mất nước, uống rượu, vẩy nến, chàm, bỏng, cường tuyến giáp... Những người đang dùng các loại thuốc: kháng cholinergiques, cocaine, amphetamines, phenothiazine... Dấu hiệu say nắng, say nóng Say nắng chỉ xảy ra với người hoạt động ngoài trời nắng. Một người bị say nắng thường có biểu hiện: sốt cao trên 39,8o C, lúc đầu thở sâu, mạch nhanh, sau đó là thở nông và mạch yếu, đồng tử giãn, lú lẫn, mê sảng, co giật, ngất. Say nắng thường thấy da nóng và khô, mệt lả, đau đầu, khó ở, đỏ mặt, nôn mửa và tiêu chảy. Say nóng: da bệnh nhân bị lạnh và ẩm ướt (do gắng sức, da thường ẩm), tái mét, vã mồ hôi; miệng khô, yếu sức, choáng váng, nhức đầu, buồn nôn hoặc nôn, bị chuột rút (vọp bẻ); mạch nhanh và yếu; loạn nhịp tim, hạ huyết áp; hội chứng suy hô hấp cấp ở người lớn; rối loạn thần kinh trung ương: động kinh và hôn mê; suy gan và thận, rối loạn đông máu... Khi gặp một người say nóng, cần chú ý phân biệt với các bệnh: ngộ độc thuốc, hội chứng thần kinh ác tính của các thuốc hướng thần, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn thần kinh trung ương... Dấu hiệu trẻ em bị say nắng: trẻ mệt mỏi, mắt lờ đờ; cơ thể nóng ran, mặt đỏ gay, thân nhiệt có thể lên đến 40-41o C; nhịp thở nhanh nông; mạch yếu, khó bắt hoặc không bắt được. Nếu trẻ say nắng nặng, trẻ có biểu hiện: cơn co giật, hôn mê. Cấp cứu người say nắng, say nóng Khi gặp một người bị say nắng hay say nóng, cần nhanh chóng thực hiện việc sơ cấp cứu như sau: làm giảm thân nhiệt cho nạn nhân bằng cách đưa ngay vào chỗ thoáng mát, dùng quạt mát, đặt nạn nhân nằm ngửa, gác chân lên cao. Cởi bỏ bớt quần áo, cho uống nước lạnh có pha muối, tốt nhất là cho uống dung dịch oresol hoặc các loại nước trái cây như nước chanh, nước cam, nước chè tươi, cà phê, nước rau muống luộc... Dùng khăn hay quần áo thấm nước đá chườm lạnh khắp người cho nạn nhân, nhất là ở cổ, nách, háng. Nếu nạn nhân bị ngừng tim (bắt mạch quay không thấy, sờ không thấy tim đập), cần tiến hành ép tim ngoài lồng ngực và hà hơi thổi ngạt. Cách ép tim ngoài lồng ngực: dùng 2 tay chồng lên nhau ép lên lồng ngực ngoài tim, tần số ép khoảng 90-100 lần/1 phút. Nếu chỉ có 1 người cấp cứu thì thổi ngạt 2 - 3 hơi lại ép tim ngoài lồng ngực 10 - 15 nhịp. Khi có 2 người cấp cứu thì 1 người thổi ngạt, 1 người ép tim ngoài lồng ngực, làm liên tục và kiên trì cho đến khi tim nạn nhân đập trở lại và thở được. Nhanh chóng chuyển nạn nhân đến bệnh viện nếu nạn nhân không uống được nước, bị nôn liên tục, sốt tăng liên tục, đau ngực, khó thở, đau bụng, bất tỉnh. Điều trị
medlatec
807
Triệu chứng nhồi máu não theo vị trí tổn thương Nhồi máu não chiếm tới 80 – 85% các trường hợp tai biến, tiềm ẩn những nguy cơ lớn ảnh hưởng đến tính mạng và sức khỏe của người bệnh trong tương lai. Tùy vào mức độ và vị trí tổn thương mà các triệu chứng nhồi máu não có thể khác nhau ở mỗi bệnh nhân. 1. Nhồi máu não và những dấu hiệu nhận biết chung Nhồi máu não là một trong hai dạng của tai biến mạch máu não, xảy ra khi các mạch máu não bị tắc nghẽn, hoại tử do thiếu máu nuôi dưỡng. Sự tổn thương hoặc chết đi của các tế bào não có thể gây ra các triệu chứng như: – Liệt mặt: Thường ở một nửa dưới của một bên mặt, khiến miệng méo sang một bên, nhân trung lệch, miệng không khép được chặt. Liệt mặt có thể xảy ra hoàn toàn ở một nửa mặt, hoặc thêm liệt nửa trên của một bên mặt, mắt nhắm không kín.  – Yếu, liệt chân tay hay nửa người: Biểu hiện tay không giữ được lâu khi đưa thẳng ra trước hay giơ lên cao. Thậm chí, người bệnh có thể liệt hoàn toàn, không thể cử động được phần tay. – Nói khó: Bệnh nhân có thể hiểu được y lệnh của bác sĩ nhưng không nhắc lại đầy đủ hay không diễn tả được. Một số trường hợp khác bệnh nhân không hiểu y lệnh của bác sĩ hoặc bệnh nhân hiểu và nói được nhưng giọng nói khó nghe, nói lắp, nói giọng mũi. Đôi khi điều này xảy ra do mặt bị liệt khiến môi không mím được chặt. Ngoài ra, bệnh nhân nhồi máu não có thể có các biểu hiện khác như: giảm, mất cảm giác nửa người, nuốt khó, chóng mặt, buồn nôn, nôn, thất điều, giảm thị lực, mù một mắt, đau đầu, co giật, hôn mê… Liệt mặt, méo miệng, khó cử động,… là những triệu chứng thường gặp ở người bị nhồi máu não. 2. Triệu chứng nhồi máu não theo các vị trí tổn thương Triệu chứng thần kinh khu trú ở bệnh nhân bị nhồi máu não tùy thuộc vào khu vực và động mạch bị tổn thương. Triệu chứng tai biến nhồi máu não cụ thể theo vị trí động mạch bị tổn thương được chia thành các hội chứng sau: 2.1 Hội chứng động mạch cảnh trong Gồm các triệu chứng mất thị lực bên có động mạch bị tổn thương; liệt nửa người bên đối diện; giảm áp lực võng mạc trung tâm. Người bệnh có khả năng hồi phục một phần hoặc hoàn toàn nếu động mạch chưa tắc hoàn toàn 2.2 Hội chứng động mạch não trước Các triệu chứng gồm liệt nửa đối diện bên tổn thương, nửa người trái mất tác dụng, rối loạn cơ vòng… 2.3 Hội chứng động mạch não giữa – Tổn thương ở gốc động mạch: Triệu chứng thường rất nặng như liệt, mất cảm giác nửa người bên đối diện, rối loạn ngôn ngữ và ý thức. – Tổn thương nhánh nông: Gây liệt không đồng đều ở nửa bên đối diện, thường ở mặt và tay, rối loạn cảm giác. – Tổn thương nhánh sâu: Gây liệt đồng đều nửa bên đối diện tổn thương, không kèm rối loạn cảm giác. Tuy nhiên bệnh nhân có thể bị rối loạn ngôn ngữ. – Tổn thương động mạch não giữa bán cầu trội: Trong trường hợp này, bệnh nhân thường có các triệu chứng thường như rối loạn ngôn ngữ vận động hoặc ngôn ngữ giác quan, khả năng xác định vị trí, phương hướng, tính toán, viết, nhận thức… Khi tổn thương ở động mạch gốc, các triệu chứng thường rất nặng như liệt, mất cảm giác nửa người bên đối diện, rối loạn ngôn ngữ và ý thức. 2.4 Hội chứng động mạch màng mạch trước Các triệu chứng gồm: – Liệt toàn bộ nửa người trước một cách đồng đều – Mất cảm giác ở nửa người kiểu đồi thị – Bán manh – Tăng trương lực cơ – Rối loạn thần kinh thực vật, thường ở nửa người đối diện 2.5 Hội chứng động mạch đốt sống thân nền Nếu tổn thương toàn bộ động mạch đốt sống thân nền, các triệu chứng sẽ rất nặng như: – Rối loạn trương lực cơ – Duỗi cứng mất não – Liệt các dây thần kinh sọ – Rối loạn thần kinh thực vật mức độ nặng Tiên lượng của những bệnh nhân này thường xấu và dễ tử vong. Nếu tổn thương động mạch thân nền không hoàn toàn sẽ gây chứng liệt hành não. Ngoài ra tổn thương động mạch thân nền còn gây nên hội chứng tiểu não. 3. Chẩn đoán và điều trị như thế nào đối với bệnh nhân nhồi máu não? 3.1 Chẩn đoán Việc chẩn đoán nhồi máu não cần dựa trên các biểu hiện lâm sàng và các xét nghiệm, chụp chiếu hỗ trợ. Nếu thấy các triệu chứng trên, đặc biệt là liệt mặt, nói khó, liệt tay chân cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay. Đặc biệt khi có các yếu tố nguy cơ như tiền sử bệnh nền tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, lớn tuổi. Việc chẩn đoán và can thiệp kịp thời có ý nghĩa quan trọng đối với việc cứu sống và hạn chế di chứng cho người bệnh.  Bên cạnh các triệu chứng, chẩn đoán nhồi máu não còn cần các thiết bị hiện đại. 3.2 Điều trị Các phương pháp điều trị nhồi máu não gồm có: – Điều trị tiêu huyết khối: Là phương pháp đặc hiệu trong điều trị nhồi máu não nhưng chỉ áp dụng khi bệnh nhân đáp ứng các tiêu chuẩn xét nghiệm và thời gian không quá 3 giờ kể từ khi khởi phát. – Điều trị bằng aspirin: Được sử dụng ở tất cả các trường hợp đột quỵ nhồi máu não trừ trường hợp bệnh nhân dị ứng, không dung nạp aspirin hoặc đang cân nhắc dùng thuốc tiêu huyết khối. Một số loại thuốc chống đông khác như Heparin chỉ được chỉ định trong trường hợp nhồi máu não nhưng bệnh nhân có rung nhĩ, mắc bệnh van tim,… – Điều trị bằng thuốc hạ huyết áp: Điều trị hạ huyết áp là cần thiết đối dù bệnh nhân tăng huyết áp chưa đột quỵ hay bệnh nhân đã có nhồi máu não. Nếu bệnh nhân nhồi máu não có kèm đái tháo đường thì sẽ được khuyến cáo điều trị đưa mức đường huyết về bình thường và HbA1c dưới 7%. Tất cả các trường hợp điều trị bằng thuốc đều phải có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. 4. Đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh nhồi máu não Theo các chuyên gia, bất cứ ai cũng có thể bị nhồi máu não, tuy nhiên một số đối tượng có nguy cơ cao bị nhồi máu não cấp cao hơn, gồm:  – Người mắc bệnh tim, bệnh mạch máu não, cao huyết áp, tiểu đường, rối loạn đông máu – Người nghiện thuốc lá hoặc rượu bia – Người bị béo phì, ít vận động, nồng độ cholesterol cao, thường xuyên stress  Trên đây là các triệu chứng nhồi máu não và những thông tin cơ bản về căn bệnh này. Các thông tin trên chỉ mang tính tham khảo, không thể thay thế các chẩn đoán và điều trị y khoa. Vì vậy, khi có các dấu hiệu nghi ngờ, hãy đưa người bệnh đi cấp cứu ngay để đảm bảo thời gian vàng cứu sống bệnh nhân. 
thucuc
1,309
Cách đề phòng bệnh đột quỵ ở người trẻ tuổi Đột quỵ ngày càng phổ biến ở người trẻ tuổi và gây những hậu quả nặng nề đến tính mạng, sức khỏe, khả năng lao động, làm việc của bệnh nhân. Cùng tìm hiểu cách đề phòng bệnh đột quỵ ở những người trẻ tuổi trong bài viết sau đây. 1. Đột quỵ ở người trẻ có nguy hiểm không? Đột quỵ là tình trạng não bị gián đoạn hoặc ngừng cung cấp máu đột ngột. Điều này có thể khiến não bị tổn thương và chết đi trong thời gian rất ngắn. Nguy cơ tử vong ở những người bị đột quỵ lên tới 50% tổng số ca đột quỵ. Các vùng não bị ảnh hưởng sau đột quỵ có thể làm việc kém hiệu quả, gây ra các biến chứng như yếu, liệt vận động, suy giảm nhận thức, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn tiểu tiện,… Nếu như trước đây, bệnh đột quỵ xảy ra chủ yếu ở những người lớn tuổi, đặc biệt trên 65 tuổi thì ngày nay, căn bệnh này ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Năm 2022, thế giới có khoảng 12,2 triệu ca đột quỵ não mới. Khoảng 16% trong số đó ở trong độ tuổi 15 – 49 tuổi. Khoảng 6% số người tử vong do đột quỵ mỗi năm là người trẻ tuổi. Đột quỵ là một gánh nặng lớn với bất cứ ai gặp phải. Đối với người trẻ, những người ở trong độ tuổi lao động chính thì mối đe dọa từ đột quỵ càng lớn hơn. Những di chứng do đột quỵ để lại có thể khiến người trẻ mất đi hoặc giảm khả năng, học tập và tận hưởng cuộc sống. Sau đột quỵ, người trẻ dễ rơi vào trầm cảm do chưa có khả năng thích ứng với những thay đổi của cơ thể. Bệnh đột quỵ ở người trẻ nếu không được tầm soát và dự phòng sớm sẽ khiến người trẻ đối mặt với những hậu quả khôn lường. Đột quỵ ở người trẻ ngày càng phổ biến và khiến người bệnh giảm khả năng học tập, làm việc, tận hưởng cuộc sống.   2. Nguyên nhân gây đột quỵ ở người trẻ Nếu như đột quỵ ở người già xảy ra chủ yếu do quá trình lão hòa và sự tích tụ bệnh lý thì ở người trẻ, nguyên nhân gây đột quỵ thường đến từ những thói quen thiếu lành mạnh như: – Ăn uống “vô tội vạ”, ăn nhiều đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn, mỡ động vật, nội tạng,.., lười ăn rau xanh, trái cây. – Uống rượu bia nhiều, hút thuốc lá thường xuyên (ở cả dạng chủ động và bị động) – Lối sống thụ động, lười tập luyện, ít vận động – Thường xuyên căng thẳng do công việc, do lo nghĩ về cuộc sống, do các cú sốc về tình cảm, mất người thân Ngoài ra, hiện nay các loại bệnh tật như tim mạch, tiểu đường, huyết áp ngày càng có xu hướng trẻ hóa, với sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh ở người trẻ. Bên cạnh đó, nếu gia đình có ông bà, bố mẹ từng mắc đột quỵ thì nguy cơ mắc bệnh của con cháu cũng cao hơn. Một điều quan trọng khiến đột quỵ ở người trẻ thêm phần nguy hiểm là do những người trẻ tuổi thường cho rằng mình vẫn còn trẻ khỏe, coi thường sức khỏe, chủ quan với bệnh tật. 3. Cách đề phòng bệnh đột quỵ ở người trẻ Đột qụy ở người trẻ tuy nguy hiểm nhưng vẫn có thể phòng ngừa, nhất là khi tác nhân gây đột quỵ ở giới trẻ hầu hết là các yếu tố nguy cơ thay đổi được. Các biện pháp đề phòng bệnh đột quỵ ở người trẻ tuổi bao gồm: – Tạo dựng lối sống lành mạnh, duy trì các thói quen tốt – Tầm soát nguy cơ đột quỵ sớm – Điều trị tốt các bệnh lý nếu mắc phải 3.1 Tạo lối sống lành mạnh là cách đề phòng bệnh đột quỵ hiệu quả cho người trẻ Chế độ ăn uống thiếu khoa học, không điều độ là nguyên nhân gây đột quỵ ở người trẻ. Các chuyên gia khuyến cáo chế độ dinh dưỡng cho người trẻ cần đảm bảo những điều sau: – Ăn đủ chất, tránh ăn quá nhiều hoặc quá ít vì đều có thể làm rối loạn quá trình chuyển hóa trong cơ thể – Nên ăn lượng muối vừa đủ theo khuyến cáo của WHO (không quá 5mg/ngày) – Hạn chế ăn các thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa, nội tạng, thực phẩm chế biến sẵn, đồ chiên rán… – Không uống rượu bia, không hút thuốc lá – Bố trí thời gian thư giãn trong hoặc sau khi làm việc để cơ thể được nghỉ ngơi, tránh căng thẳng, stress quá mức, gây ảnh hưởng đến não bộ – Uống nhiều nước – Tăng cường vận động thể chất để cải thiện tuần hoàn, tăng cường miễn dịch, chống lại bệnh tật Tập luyện thường xuyên là cách phòng ngừa đột quỵ ở người trẻ. Ngay từ khi còn ít tuổi, người trẻ nên quan tâm đến sức khỏe của mình, đặc biệt là các yếu tố nguy cơ đột quỵ. Cụ thể nên đi khám tầm soát nguy cơ đột quỵ ngay từ khi còn trẻ để xem mình có nguy cơ hay dấu hiệu mắc các bệnh lý tim mạch, tiểu đường, mỡ máu hay không; các thành phần trong máu, các chỉ số huyết áp, nhịp tim, chức năng gan, thận của mình có bình thường hay không? Đặc biệt, người bệnh có nhiều lựa chọn từ gói cơ bản tới nâng cao để phù hợp với yếu tố nguy cơ của mỗi người. 3.3 Điều trị các bệnh lý một cách hiệu quả là một trong những cách đề phòng bệnh đột quỵ xảy ra Sự trẻ hóa của các bệnh lý tim mạch, tiểu đường, mỡ máu, tăng huyết áp,… một trong những yếu tố gây ra bệnh đột quỵ ở người trẻ. Nếu không may mắc các căn bệnh này, người trẻ không nên chủ quan. Thay vào đó, hãy tuân thủ điều trị theo phác đồ điều trị của bác sĩ, nhằm kiểm soát, tránh để bệnh tăng nặng gây biến chứng đột quỵ. Bên cạnh đó, việc duy trì chế độ ăn uống lành mạnh và luyện tập khoa học cũng góp phần tăng hiệu quả phòng ngừa đột quỵ. Khám tầm soát nguy cơ đột quỵ và điều trị hiệu quả các bệnh lý giúp ngăn đột quỵ ở người trẻ.
thucuc
1,142
Hỏi đáp: Đẻ mổ sau bao lâu hết đau dạ con? 1. Trả lời câu hỏi: Sinh mổ sau bao lâu hết đau dạ con 1.1. Khái niệm đau dạ con sau sinh mổ Tử cung là nơi thai nhi hình thành và lớn lên. Thai nhi càng lớn thì tử cung của mẹ càng tăng kích thước để bảo vệ em bé. Cho đến khi em bé ra đời thì tử cung sẽ co lại quay trở về vị trí ban đầu. Đây chính là thời điểm mẹ có thể sẽ bị đau dạ con sau sinh mổ. Tùy vào cơ địa và tình trạng cơ thể mà các cơn đau dạ con của mẹ có thể mạnh nhẹ khác nhau. Sau sinh, tử cung co bóp liên tục để tống đẩy các dịch thừa, các mô máu còn sót lại để làm sạch tử cung. Điều này cũng có thể khiến mẹ bị đau. Thay vì lo lắng quá thì sản phụ nên cố gắng chịu đựng cơn đau qua đi. Bởi khi cơ thể phát tín hiệu đau đớn là chứng tỏ cơ thể đang dần dần hồi phục sau phẫu thuật. Cơn đau dạ con càng nhiều thì khả năng mẹ lành vết mổ càng nhanh. Đau dạ con sau sinh mổ là hiện tượng tử cung co bóp liên tục để tống đẩy các dịch thừa, các mô máu còn sót lại để làm sạch tử cung. 1.2. Đẻ mổ sau bao lâu thì hết đau dạ con Thông thường, cơn đau dạ con sau sinh mổ sẽ chỉ kéo dài khoảng 2 ngày đầu sau sinh. Đây là thời gian tử cung co bóp mạnh nhất, nên đôi khi điều này khiến mẹ phải chịu đựng rất nhiều. Tuy nhiên những ngày sau, các cơn đau này sẽ có chiều hướng giảm dần và hết hẳn. Sản dịch sau sinh sẽ hết sau khoảng 2 – 6 tuần, đó cũng là thời gian tử cung của mẹ đóng lại và quay lại kích thước ban đầu. Tuy nhiên, nếu quá thời gian này mà mẹ vẫn chưa hết sản dịch, sản dịch có mùi hôi, đi kèm với hiện tượng đau bụng, sốt thì rất có thể mẹ đã mắc phải các biến chứng sau sinh rất nguy hiểm. 2. Một số bí quyết giúp mẹ cải thiện tình trạng đau dạ con sau sinh 2.1. Đẻ mổ sau bao lâu thì hết đau dạ con – Tập luyện cả khi mẹ đang nằm ngủ Một phần cơ thể mẹ sau khi sinh không vận động khiến các khối cơ trở nên co cứng lại. Do đó, lúc này mẹ nên tập cử động vùng khung chậu và các cơ bắp thành bụng để giúp đẩy nhanh tôc độ tống đẩy sản dịch ra ngoài nhanh hơn. Bên cạnh đó, mẹ cũng cần có một tư thế ngủ thoải mái và không chèn ép lên dạ con để bộ phận này đỡ chịu áp lực, đỡ đau hơn. Tư thế các chuyên gia khuyên mẹ là nên ngủ trong tư thế nằm nghiêng, sử dụng gối, chăn kê lên thành bụng hoặc kê vào phần sau lưng. 2.2. Mẹ nên tập đi lại sớm sau đẻ mổ Để làm giảm cảm giác đau dạ con sau khi sinh mổ, mẹ nên tập đi lại và di chuyển nhẹ nhàng càng sớm càng tốt. Bởi khi mẹ hoạt động và đi lại, các khối cơ quanh vùng bụng và thành tử cung của mẹ sẽ không ngừng được kích thích để tống đẩy lượng sản dịch ra bên ngoài. Đối với các mẹ sinh mổ thì mẹ nên tập ngồi dậy, sau đó đi lại nhẹ nhàng từng bước trong nhà. Nếu ban đầu, việc đi lại với mẹ còn khó khăn thì mẹ có thể nhờ sự giúp đỡ, hỗ trợ của người thân trong gia đình, điều dưỡng, y tá. Mặc dù cũng khó tránh khỏi cảm giác rất đau lúc này, tuy nhiên mẹ nên cố gắng từng chút một để cơ thể nhanh chóng hồi phục. Nằm quá nhiều sau khi sinh mổ cũng dễ dẫn tới tình trạng dính ruột sau sinh, thậm chí nhiễm trùng đường tiết niệu. 2.3. Mẹ có thể thực hiện các động tác xoa bóp tử cung Để làm giảm các cơn đau dạ con sau khi sinh mổ thì mẹ có thể thực hiện các động tác massage. 2.4. Mẹ nên cho con bú liên tục Hoạt động cho con bú có tác dụng tuyệt vời, giúp kích thích núm vú và làm tử cung co hồi tốt, nhất là đối với những mẹ cho con bú khi vừa sinh xong. Số lần mẹ cho con bú càng nhiều thì tử cung co thắt càng mạnh mẽ, có tác dụng tống đẩy hết các tế bào dư thừa và sản dịch mau chóng thoát ra ngoài. 2.5. Mẹ nên đi tiểu đúng lúc Tình trạng đau dạ con sau sinh mổ của mẹ sẽ cải thiện hơn khi mẹ uống nhiều nước và đi tiểu thường xuyên. Cách làm này sẽ giúp mẹ tống đẩy sản dịch ra khỏi cơ thể nhanh chóng hơn. Ngược lại, nếu mẹ đau bụng mà nhịn tiểu sẽ dễ dẫn đến bí tiểu, sưng bàng quang và khiến tử cung không thể co bóp, lâu dần sẽ dẫn đến tình trạng xuất huyết sau sinh hoặc nặng hơn là viêm bàng quang. 2.6. Ăn mề gà nướng Đây là một trong số những cách dân gian có tác dụng trong việc làm giảm tình trạng đau dạ con của mẹ. Mề gà mua về rửa sạch, nhưng hãy để lại màu vàng trong mề, đem ướp gia vị rồi nướng và ăn ngay. Ngoài ra, mẹ có thể sử dụng một số cách như: uống trà gừng ấm, tập yoga, ngồi thiền,…cũng có thể giúp cơn đau của mẹ giảm đi và dễ chịu hơn. 3. Một vài lưu ý mẹ cần biết về đau dạ con sau đẻ mổ Mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và đưa ra những lời khuyên hữu ích nhất giúp cho các cơn đau dạ con được cải thiện. Cơn đau dạ con sau đẻ mổ là cơn đau mà bất cứ người mẹ nào cũng sẽ trải qua, chỉ khác nhau ở chỗ đau ít hay đau nhiều tùy thuộc vào cơ địa từng người. Do đó, mẹ không nên tự ý sử dụng các loại thuốc giảm đau để tránh làm ảnh hưởng tới chất lượng sữa mẹ. Mẹ cũng không nên lạm dụng thuốc giảm đau đặt hậu môn bởi nó có thể sẽ gây ra những tác dụng phụ trong quá trình sử dụng. Mẹ không nên chườm nóng lên vùng tử cung bởi điều này sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng phục hồi, co bóp của tử cung. Trên hết, mẹ nên hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và đưa ra những lời khuyên hữu ích nhất giúp cho các cơn đau dạ con được cải thiện.
thucuc
1,193
U xơ tử cung là bệnh gì, có nguy hiểm không? U xơ tử cung là một trong các bệnh lý phụ khoa có thể gặp phải ở phụ nữ khi bước vào độ tuổi sinh sản và có xu hướng teo lại khi phụ nữ bước vào tuổi mãn kinh. Bản chất khối u tương đối lành tính, hiếm khi tiến triển ung thư nhưng nếu không có biện pháp điều trị sớm thì khối u có thể tiềm ẩn nhiều nguy hại cho sức khỏe. 1. U xơ tử cung là gì và phân loại u xơ tử cung1.1. U xơ tử cung là bệnh gì? U xơ tử cung (nhân xơ tử cung) là khối u được tạo thành từ các mô liên kết dạng sợi và tế bào cơ trơn, phát triển trong tử cung. Ước tính, khoảng 70 - 80% phụ nữ, vào một khoảng thời gian nhất định trong cuộc đời có phát triển khối u xơ tử cung nhưng không phải mọi trường hợp đều có triệu chứng và đều cần điều trị. Kích thước khối u xơ tử cung tăng lên theo thời gian nhưng hầu hết các trường hợp thường tăng chậm. Đến độ tuổi mãn kinh, khối u có chiều hướng nhỏ hoặc teo dần. Trường hợp khối u có kích thước to bất thường thì cần cảnh giác trước nguy cơ ác tính.1.2. Phân loại bệnh u xơ tử cung Phân loại u xơ tử cung có vai trò quan trọng đối với việc đưa ra phác đồ và tiên lượng điều trị. Có 3 loại u xơ được phân chia dựa trên vị trí:- U xơ dưới thanh mạc: phổ biến nhất, khối u phát triển từ cơ của tử cung hướng ra ngoài, có khối rõ ràng, nếu khối u có cuống thì nguy cơ bị xoắn và hoại tử rất cao. - U xơ bên trong cơ tử cung: khối u nằm hẳn phía trong cơ tử cung, thường có số lượng nhiều nên làm tăng kích thước tử cung. - U xơ dưới niêm mạc: ít phổ biến nhất, phát triển từ cơ tử cung nhưng lại hướng vào lòng tử cung gây chèn đẩy niêm mạc tử cung, thậm chí khối u còn tăng kích thước và chiếm hoàn toàn tử cung. Nếu u có cuống có thể phát triển ra ngoài cổ tử cung gây nên tình trạng nhiễm trùng.2. Một số triệu chứng bệnh u xơ tử cung Thông thường, các trường hợp bị u xơ tử cung rất ít khi xuất hiện triệu chứng điển hình nên số đông nữ giới phát hiện bệnh qua thăm khám phụ khoa siêu âm hoặc khám hiếm muộn. Trường hợp khối u có kích thước lớn có thể gây nên một số triệu chứng như:- Chu kỳ kinh dài bất thường, kinh nguyệt ra nhiều. - Chu kỳ kinh thường không đều. - Có hiện tượng ra máu âm đạo giữa kỳ kinh. - Vùng chậu bị đau và chịu áp lực. - Thường xuyên tiểu tiện, táo bón. - Đau ở phần lưng dưới. - Khi quan hệ tình dục cảm thấy đau rát và bị chảy máu. - Ra khí hư nhiều hơn mức bình thường. - Thường xuyên cảm thấy bụng bị đầy, chướng. - Khó mang thai. Bước vào độ tuổi mãn kinh, do suy giảm hormone trong cơ thể nên các triệu chứng u xơ tử cung trên đây thường dần ổn định hoặc tự động biến mất.3. U xơ tử cung có phải bệnh nguy hiểm không? Khi nhắc đến sự xuất hiện của khối u, tâm lý chung của hầu hết các trường hợp mắc phải đều là lo lắng không biết u xơ tử cung có nguy hiểm không. Đại đa số các trường hợp bị u xơ tử cung lành tính, không có khả năng phát triển khối u ác tính và thường diễn tiến chậm. Khối u có chiều hướng ngừng phát triển sau khi mang thai hoặc sau tuổi mãn kinh. Tuy nhiên, có trường hợp khối u phát triển kích thước lớn, tùy vào đối tượng mắc bệnh mà sẽ gây nên những ảnh hưởng nhất định:3.1. Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống+ Các triệu chứng u xơ tử cung gây đau đớn, khó chịu, khiến hiệu quả công việc giảm sút, đời sống tình dục bị ảnh hưởng. + Khối u chèn ép niệu quản gây sỏi thận, bể thận bị ứ đọng nước tiểu, viêm đài bể thận,…+ Khối u chèn ép bàng quang gây tiểu nhiều. + Khối u chèn ép trực tràng khiến người bệnh bị táo bón, phân rắn nên khi đi đại tiện dễ bị đau. + Khối u chèn ép tĩnh mạch gây phù chân. + Hay bị đau lưng.3.2. Nguy hiểm với thai kỳ và sau sinh+ Khối u xơ tử cung có chiều hướng tăng nhanh kích thước vào giai đoạn thai kỳ vì lúc này nội tiết tố tăng mạnh. Sự gia tăng kích thước của khối u chèn ép lên thai nhi và ảnh hưởng đến quá trình phát triển của thai. + Cản trở co bóp, chèn ép tử cung dẫn đến thai lưu, sảy thai hoặc sinh non. + Sinh nở gặp khó khăn vì khối u to ở tử cung, thai nhi dễ bị mắc kẹt nên quá trình sinh thường gặp nhiều khó khăn. + Sau sinh, phụ nữ bị u xơ tử cung tăng nguy cơ bị viêm nhiễm, thuyên tắc mạch máu.3.3. Biến chứng khác- Viêm nhiễm phụ khoa: đây là kết quả của tình trạng tăng tiết dịch âm đạo khiến môi trường âm đạo mất cân bằng. - Viêm vùng chậu: khối u có kích thước lớn, bị xoắn, có cuống có thể bị hoại tử gây chảy máu, viêm vùng chậu, tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng, bàng quang,... - Tiểu khó, bí tiểu: kích thước khối u lớn chèn lên bàng quang gây ra tình trạng tiểu rắt, tiểu khó, dần dần đe dọa chức năng thận. - Khó mang thai, bị vô sinh: nếu khối u làm biến dạng tử cung sẽ cản trở việc thụ thai và trở thành nguyên nhân gây vô sinh.
medlatec
1,041
Thực phẩm chức năng hỗ trợ xương khớp có tốt không? Các bệnh lý xương khớp khiến cho người bệnh gặp phải nhiều khó khăn trong cuộc sống hàng ngày. Việc bổ sung thêm dưỡng chất cho sức khỏe của xương khớp là điều cần thiết để cải thiện tình trạng hiện tại. Ngoài vấn đề tuân thủ đúng theo phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa, các nguồn dinh dưỡng đến từ thực phẩm tự nhiên thì các loại thực phẩm chức năng hỗ trợ xương khớp cũng là một sự lựa chọn rất tốt. Vậy, hiệu quả mà các dòng sản phẩm chức năng mang lại là gì? 1. Tìm hiểu thông tin về các loại thực phẩm chức năng hỗ trợ xương khớp Thực tế, các loại thực phẩm chức năng không có tác dụng thay thế cho các loại thuốc chữa bệnh. Những loại thực phẩm này với mục đích chính là bổ sung thêm nguồn dinh dưỡng và giúp cho cơ thể được khỏe hơn, hỗ trợ trong quá trình điều trị của bác sĩ và phòng ngừa được tỷ lệ bị mắc bệnh. Theo ghi nhận hiện nay, số lượng những người bị mắc các dạng bệnh lý liên quan đến xương khớp là nhiều và khó để kiểm soát, phần lớn là do thói quen hoạt động sai tư thế. Ngoài ra, những người phải làm việc nặng nhọc và không được bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe. Để cho xương khớp được chắc khỏe hơn và giúp phục hồi nhanh chóng các chấn thương, chứng thoát vị hay thoái hóa thì bạn có thể tham khảo sử dụng những loại thực phẩm chức năng. Sử dụng những loại thực phẩm này đúng cách sẽ giúp sức khỏe xương khớp nhận được rất nhiều lợi ích và phòng ngừa được các tổn thương. Cụ thể, xương khớp cơ thể sẽ được bổ sung thêm canxi giúp chắc khỏe hơn và dẻo dai hơn rất nhiều. Nhiều sản phẩm còn giúp bổ sung thêm các chất nhờn, tốt cho khớp. Trong bảng thành phần của sản phẩm thường sẽ có collagen, omega-3 và các vitamin giúp cho quá trình sản sinh những collagen tự nhiên ở sụn khớp và chất nhờn được tốt hơn. 2. Sử dụng thực phẩm chức năng thường xuyên có tốt không? Trước khi sử dụng thực phẩm chức năng hỗ trợ xương khớp mọi người đều thắc mắc về lợi ích mà sản phẩm mang lại. Như đã nói, các sản phẩm chức năng có thể mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe xương khớp của người dùng. Vì vậy, nếu bạn có điều kiện kinh tế tốt thì có thể đầu tư và sử dụng sản phẩm thường xuyên hơn. Khi bạn hiểu được bản chất của các loại sản phẩm chức năng và sử dụng đúng tình huống thì chúng có thể phát huy được tối đa công dụng. Ngược lại, nếu bạn quá phụ thuộc vào thực phẩm chức năng thì sẽ làm xuất hiện nhiều ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe của người dùng. Một vài dưỡng chất trong thực phẩm chức năng vốn đã có sẵn ở trong các loại thực phẩm hàng ngày. Chính vì vậy, nếu bạn bổ sung dưỡng chất dư thừa sẽ khiến cho sức khỏe bị ảnh hưởng. Vậy nên, khi chọn mua các sản phẩm hỗ trợ sức khỏe xương khớp thì bạn cần phải chọn những dòng phù hợp với tình trạng của mình. Để hiệu quả được mức tốt nhất, bạn cần tham khảo trước ý kiến của người có chuyên môn để có được những gợi ý phù hợp với nhu cầu cũng như sức khỏe xương khớp của mình. 3. Những đối tượng nào nên sử dụng Hiện nay, những trường hợp bệnh nhân bị mắc bệnh hoặc có những chấn thương về xương khớp thì nên sử dụng các loại thực phẩm chức năng để kích thích quá trình phục hồi. Đồng thời, dưỡng chất trong thực phẩm chức năng cũng sẽ giúp cho sức khỏe xương khớp được cải thiện tốt hơn. Bên cạnh đó, những người phải làm việc nặng nhọc, hoạt động chân tay quá sức cũng có thể gặp phải những chấn thương liên quan đến xương khớp. Vì vậy, bạn nên sử dụng những loại sản phẩm hỗ trợ sức khỏe xương khớp để duy trì chức năng một cách tốt nhất. 4. Điểm qua một số thành phần có lợi trong sản phẩm Trên thị trường hiện nay, các loại thực phẩm chức năng hỗ trợ xương khớp rất đa dạng. Bạn sẽ có cho mình nhiều sự lựa chọn hơn, thế nhưng điều này lại vô tình khiến cho bạn gặp phải sự khó khăn. Nếu không biết chọn sản phẩm nào thì có thể ưu tiên những dòng thực phẩm có các thành phần sau đây: Để xương được chắc khỏe hơn, bạn nên chọn sản phẩm có glucosamine - một yếu tố tự nhiên có ở bên trong sụn xương. Glucosamine là hoạt chất có lợi cho khớp, giúp giảm đau và giảm viêm khớp. Đồng thời, hoạt chất này cũng có thể giúp kiểm soát được quá trình phân hủy của sụn đối với những người đang bị mắc chứng viêm khớp. Những loại thực phẩm hỗ trợ sức khỏe xương khớp có Chondroitin Sulfate sẽ làm cho quá trình phát triển của chứng bệnh viêm xương khớp bị chậm lại. Ngoài ra, các thành phần khác như omega-3 hay acid eicosapentaenoic,... cũng nên được ưu tiên hơn. 5. Lưu ý về cách sử dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả Đối với các dòng thực phẩm chức năng, bạn cần phải biết rằng, sản phẩm sẽ không thể nào phát huy được tác dụng chỉ trong một thời gian ngắn. Vì vậy, bạn cần phải thật kiên trì khi sử dụng, uống đúng ngày, đúng liều lượng cho phép để có hiệu quả tốt nhất. Nếu bạn dùng các viên uống chức năng ngắt quãng hoặc tạm dừng giữa chừng thì hiệu quả điều trị sẽ không được tốt như mong muốn. Ngoài việc sử dụng thực phẩm chức năng, bạn cũng cần có cho mình một chế độ ăn uống lành mạnh, phù hợp và thời gian để rèn luyện thể thao nhằm nâng cao hiệu quả. Sự kết hợp có mục đích sẽ giúp cho xương khớp của bạn được chắc khỏe hơn và những cơn đau nhức cũng được giảm đi đáng kể. Bên cạnh đó, bạn cũng cần phải nghiên cứu và chọn ra được một thời điểm thích hợp để sử dụng các loại thực phẩm chức năng tốt cho sức khỏe. Đối với trẻ em dưới 18 tuổi hoặc phụ nữ đang mang thai thì không nên sử dụng các dạng thực phẩm chức năng dành cho vấn đề xương khớp. Dù ở tình trạng nào thì bạn cũng cần hỏi trước ý kiến của bác sĩ nếu muốn sử dụng các dòng thực phẩm chức năng dành cho xương khớp để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe. Nhìn chung, các loại thực phẩm chức năng hỗ trợ xương khớp sẽ rất phù hợp đối với những người đang gặp các vấn đề, bệnh lý liên quan. Tuy nhiên, để có được hiệu quả sử dụng tốt nhất thì bạn nên cân nhắc và tham khảo ý kiến của người có chuyên môn để chọn được một sản phẩm phù hợp.
medlatec
1,249
Các mẹ bầu đã biết rõ về quy trình đẻ thường? Các mẹ bầu, đặc biệt là những người lần đầu mang thai đều có tâm lý hồi hộp, thấp thỏm khi nghĩ tới quá trình sinh nở. Hầu hết thai phụ đều mong muốn có thể đẻ thường. Vậy quy trình đẻ thường như thế nào? Chị em đã hiểu hết về phương pháp đẻ thường hay chưa? Tìm hiểu về quá trình sinh con sẽ giúp các mẹ bầu chuẩn bị tâm lý vững vàng hơn, đồng thời biết cách ổn định, cân bằng sức khỏe, các yếu tố liên quan để có một ca “vượt cạn” thành công. 1. Đẻ thường – phương pháp sinh nở tự nhiên mang lại nhiều lợi ích Đẻ thường là phương pháp sinh nở tự nhiên, được khuyến cáo áp dụng cho những mẹ bầu khỏe mạnh, đặc biệt là phụ nữ lần đầu mang thai. Cụ thể, đẻ thường là quá trình thai nhi ra ngoài bằng ngả âm đạo của người mẹ. Đẻ thường là phương pháp sinh nở phổ biến nhất, đem lai nhiều lợi ích cho cả mẹ và bé Sinh thường đem lại nhiều lợi ích cho cả mẹ và bé. Có thể kể tới một vài lợi ích nổi bật như: – Thời gian để sản phụ phục hồi sau sinh nhanh hơn. – Em bé chào đời khỏe mạnh hơn, không gặp các vấn đề về hô hấp hay hệ miễn dịch. – Thai phụ không bị mất máu nhiều như trong quá trình đẻ mổ. – Sản dịch được đẩy ra tốt hơn, sữa được kích thích về nhanh và nhiều hơn. – Không cần thực hiện gây tê tủy sống, tránh ảnh hưởng tới cơ, dây chằng sau sinh. – Hạn chế tình trạng nhiễm trùng, không gặp phải các vấn đề như dính vết mổ, sẹo cứng, sẹo xấu mất thẩm mỹ, thai lần kế tiếp làm tổ tại vết mổ,… Phương pháp đẻ thường được áp dụng với những trường hợp mẹ bầu khỏe mạnh, đáp ứng tốt, thai nhi không có vấn đề gì bất thường, không ghi nhận bệnh lý hay các dấu hiệu gây khó sinh. 2. Quy trình đẻ thường diễn ra như thế nào? Thông thường, các mẹ đáp ứng sinh thường sẽ bước vào quá trình “vượt cạn” từ sau tuần 37 của thai kỳ. Nếu trước tuần 37, thai nhi bị sinh thiếu tháng, thể trạng sẽ yếu hơn những đứa trẻ bình thường. Ngoài ra, có rất nhiều trường hợp mẹ bầu mang thai quá 40 tuần mới sinh. Gần tới ngày sinh, thai phụ có thể nhận thấy một số biểu hiện sau đây: – Cơn gò tử cung ngày càng nhiều và dồn dập. Cổ tử cung được kích thích giãn nở, tạo điều kiện cho em bé ra ngoài dễ dàng hơn. – Đau lưng thường xuyên do những cơn gò xuất hiện liên tục. – Vỡ ối, ối rỉ ra từ âm đạo. Đây cũng là hiện tượng có thể cho thấy mẹ đang sắp sinh, đang trong quá trình chuyển dạ. Gần tới ngày sinh, thai phụ có thể nhận thấy một số biểu hiện đặc trưng – Bật nút nhầy tử cung do quá trình giãn ra tại cổ tử cung. – Cổ tử cung mở từng chút một, cho thấy mẹ bầu sắp sinh. Tiếp đó, thai phụ sẽ lần lượt trải qua từng giai đoạn gồm: Chuyển dạ, sinh con và sổ nhau thai. 2.1. Quy trình đẻ thường diễn ra như thế nào? Giai đoạn chuyển dạ Đây là giai đoạn chiếm nhiều thời gian nhất trong quá trình sinh thường của các mẹ bầu. Tổng thời gian cho giai đoạn chuyển dạ có thể lên tới 20 tiếng. Nhận biết giai đoạn này rất đơn giản. Khi các mẹ bầu thấy cổ tử cung dần mở cho tới khi đạt kích thước khoảng 10cm hoàn toàn, đây được gọi là quá trình chuyển dạ. Chuyển dạ được chia thành: – Chuyển dạ sớm: Cổ tử cung bắt đầu mở khoảng 4cm, thường kéo dài trong khoảng 10 giờ. Những cơn co tử cung lúc nào có thể nhẹ nhàng hoặc trở nên dồn dập, dữ dội hơn. – Chuyển dạ tích cực: Ở giai đoạn này, cổ tử cung đã có thể mở thêm từ 4 đến khoảng 7cm nữa, diễn ra trong vòng từ 3 tới 6 giờ đồng hồ. Những cơn cơ tử cung dữ dội hơn, nhanh hơn. – Chuyển dạ chuyển tiếp: Ở giai đoạn này, cổ tử cung đã mở tới kích thước trên 10cm trong khoảng 20 cho đến 120 phút. Những cơn co tử cung lúc này dồn dập hơn rất nhiều và diễn ra chỉ trong vòng hơn 1 phút. Đau chuyển dạ sớm mang lại cảm giác tương tự như là đau bụng kinh, do tử cung co thắt nên bụng rắn lại Quá trình chuyển dạ sẽ có phần khó khăn hơn khi mẹ phải chịu đựng những cơn co tử cung liên tiếp, mức độ ngày càng mạnh dần. Tuy nhiên, mẹ vẫn cần hít sâu, thở từ từ và đều khi cơn co tới, hạn chế đau và cung cấp đủ oxy cần thiết cho con. 2.2. Quy trình đẻ thường diễn ra như thế nào? Giai đoạn sinh nở Sau khi cổ tử cung giãn mở hoàn toàn, đạt tới kích thước mở là 10cm, em bé có thể chào đời. Thời gian cho giai đoạn này sẽ lâu hơn, có thể tới 2 tiếng. Cơn co tử cung cũng bắt  đầu dồn dập hơn, mỗi cơn kéo dài khoảng 1 phút. Khi cơn gò xuất hiện, nữ hộ sinh và bác sĩ sẽ hướng dẫn mẹ cách rặn sao cho đúng, giúp thai nhi được đẩy từ từ ra ngoài. Quá trình này, mẹ rất dễ bị hụt hơi, mệt mỏi và khó thở nếu không thực hiện rặn đúng cách. Sau mỗi lần rặn, phần đáy xương chậu, trực tràng và mô giữa âm đạo sẽ phình ra. Đầu của bé ra ngoài trước và sau đó bác sĩ Sản khoa sẽ hỗ trợ để cả phần thân được đẩy ra nhanh chóng. Sau chuyển dạ, khi cổ tử cung đã mở hết cỡ và đều, bác sĩ sẽ hướng dẫn mẹ rặn để đẩy dần em bé ra ngoài theo quy trình đẻ thường Theo quy trình đẻ thường, nếu mẹ bầu rặn đẻ quá khó khăn, bác sĩ có thể thực hiện rạch tầng sinh môn để em bé có thể ra ngoài một cách thuận lợi. Tầng sinh môn là phần mô nằm giữa âm đạo và hậu môn, dài khoảng 3 đến 5cm. 2.3. Giai đoạn cuối cùng: Sổ nhau thai Sau khi em bé được đẩy ra ngoài, tiếp theo đó sẽ là nhau thai. Nhờ sự co bóp của tử cung, nhau thai được tách khỏi thành tử cung sau khi em bé chào đời và sổ ra ngoài. Mẹ chỉ cần rặn nhẹ để nhau được tống ra, tử cung lúc này hoàn toàn sạch sẽ. Với những trường hợp thực hiện rạch tầng sinh môn, bác sĩ cũng sẽ ngay lập tức xử lý vết rạch bằng việc khâu thẩm mỹ. Vì vậy, các mẹ không cần quá lo lắng về thủ thuật này. 3. Một vài biến chứng trong quá trình sinh thường Một vài biến chứng vẫn có thể xảy ra trong quá trình sinh thường, gồm: – Đình trệ quá trình chuyển dạ, quá trình kéo dài, thậm chí bị tắc nghẽn. – Bé bị ngạt trong quá trình ra ngoài. – Băng huyết sau sinh. – Ngôi thai bị lệch so với kết quả siêu âm gần nhất.
thucuc
1,302
Sinh hoạt chuyên môn : Chuyên gia chia sẻ về "Hội chứng đa polyp có tính chất gia đình" Tham dự chương trình có PGS. TS Nguyễn Thị Vân Hồng - Nguyên phó trưởng khoa Tiêu hóa - BV Bạch Mai; Giảng viên bộ môn Tiêu hóa - ĐH Y Hà Nội trong vai trò giảng viên trình bày chuyên đề; PGS. TS Nguyễn Thị Ngọc Lan - Giảng viên cao cấp Y sinh học - Di truyền - Bộ môn Y Sinh học - Di truyền, Đại học Y Hà Nội; Chuyên gia về Di truyền - Trung tâm Chẩn đoán trước sinh - Bệnh viện Phụ sản Trung ương cùng Th S. Với nội dung hội chứng đa polyp có tính chất gia đình, PGS Vân Hồng đã chỉ ra những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc polyp đại trực tràng bao gồm: Yếu tố di truyền, tuổi, giới, hút thuốc, uống rượu bia/chất kích thích béo phì, chế độ ăn nhiều thịt đỏ, nhiều chất béo... Tham vấn về chủ đề, PGS Lan cho biết: "Hội chứng đa polyp gia đình có tính chất di truyền trội. Mặc dù tất cả ung thư đều liên quan đến đột biến gen, nhưng với những trường hợp ung thư có tính chất di truyền thì có thể dự phòng sớm, tiên lượng sớm cho bệnh nhân. Gen có ảnh hưởng đến bệnh lý đa polyp đại trực tràng và có tính chất gia đình chiếm 80% là gen APC. Yếu tố tiên lượng thông qua tầm soát lấy mẫu máu, lấy mẫu máu của người bệnh hoặc những thành viên trong gia đình để đánh giá khảo sát. Nếu bố mẹ mang gen bệnh thì sác xuất sinh con có bệnh là 50% do di truyền gen trội". Cũng theo PGS Lan, cần đánh giá các yếu tố liên quan đến bệnh như: ăn uống, sinh hoạt, dùng thuốc ảnh hưởng tương tác đến gen gây bệnh. Với những trường hợp gia đình người có tiền sử mắc bệnh lý này nên sàng lọc sớm. Tại buổi sinh hoạt chuyên môn, PGS. TS Nguyễn Thị Vân Hồng cho biết: Lứa tuổi tầm soát ung thư đại trực tràng trong cộng đồng dân số chung là từ 40 -50 tuổi, nếu trên 50 tuổi mà chưa nội soi bao giờ thì bắt buộc người dân cần tầm soát ung thư và sau độ tuổi 40 thì nên nội soi. Thậm chí ở những lứa tuổi trẻ hơn vẫn có chỉ định nội soi nếu sàng lọc thấy tiền sử gia đình có bệnh lý polyp để phát hiện sớm các bệnh lý có tính chất gia đình. Để chẩn đoán chính xác hơn về bệnh lý này, Th S. BSNT Nguyễn Bá Sơn có bài tham luận về Xét nghiệm gen trong chẩn đoán đa polyp tuyến gia đình. Theo đó, hội chứng đa polyp gia đình có 2 thể chính là thể điển hình (FAP) với đặc trưng có từ hàng trăm tới hàng nghìn polyp trong lòng đại trực tràng và thể không điển hình (AFAP) có số lượng từ 10 –100 polyp trong lòng đại trực tràng. Dựa vào tiền sử gia đình, nếu bố mẹ đã có đột biến gen APC thì chỉ định tầm soát đột biến gen này cho con. Nếu con có đột biến gen APC thể điển hình, theo khuyến cáo của hiệp hội nội soi Mỹ thì nên nội soi đại trực tràng phát hiện sớm ung thư bắt đầu từ năm 10-12 tuổi, tần suất 1-2 năm/lần, có thể xem xét cá thể hóa 1-3 năm tùy từng tổn thương nếu có. Trường hợp con có đột biến gen APC thể không điển hình thì tuổi khởi phát ung thư muộn hơn, do vậy độ tuổi nội soi thường từ 18 - 20 tuổi, và nội soi với tần suất 1-2 năm/lần. Xét nghiệm gen APC đánh giá tế bào dòng mầm nên chỉ cần thực hiện một lần trong đời. Th S. Buổi sinh hoạt chuyên môn kết thúc với các nội dung cần lưu ý như sau: 1/ Hội chứng đa polyp gia đình có tính chất di truyền trội 2/ Gen có ảnh hưởng đến bệnh lý đa polyp đại trực tràng và có tính chất gia đình chiếm hơn 80% là gen APC. Nếu bố mẹ mang gen bệnh thì sác xuất sinh con có bệnh là 50% do di truyền gen trội". 3/ Lứa tuổi tầm soát ung thư đại trực tràng trong cộng đồng dân số chung là từ 40 -50 tuổi. Trong trường hợp, bố mẹ đã có đột biến gen APC thì chỉ định tầm soát đột biến gen này cho con. Nếu con có đột biến gen APC thể điển hình, nên bắt đầu nội soi đại trực tràng từ 10-12 tuổi. Trường hợp con có đột biến gen APC thể không điển hình, nên bắt đầu nội soi đại trực tràng từ 18 - 20 tuổi với tần suất 1-2 năm/lần và có thể cân nhắc cá thể hóa 1-3 năm/lần. sẽ là địa chỉ khám chữa bệnh đáng tin cậy của người dân.
medlatec
836
Bệnh hở van động mạch phổi: Làm thế nào để nhận biết và điều trị? Hở van động mạch phổi là căn bệnh nguy hiểm. Khi các triệu chứng như khó thở, mệt mỏi, tím tái xuất hiện thì đồng nghĩa với việc bệnh đã ở giai đoạn muộn. Vì vậy, việc nắm rõ các dấu hiệu, phát hiện và điều trị từ sớm khi van còn hở nhẹ chính là cơ hội để người bệnh phục hồi sức khỏe và cải thiện chất lượng cuộc sống. 1. Thế nào là hở van động mạch phổi? Hở van động mạch phổi là tình trạng lá van nằm giữa tim và động mạch phổi không thể đóng kín, khiến cho máu chảy ngược về tim thay vì được bơm lên phổi. Nếu bệnh không được phát hiện kịp thời thì sau một thời gian lượng máu và oxy đi nuôi cơ thể sẽ giảm, khiến người bệnh gặp các triệu chứng như khó thở, mệt mỏi. Bệnh được chia làm 4 loại khác nhau, tùy thuộc vào mức độ hở như: – Mức độ nhẹ: hở van ¼ – Mức trung bình: Hở van 2/4 – Mức nặng: Hở van ¾ – Rất nặng: Hở van 4/4 Các thống kê cho thấy việc hở van động mạch phổi tới mức ¾ thường ít khi xảy ra, chủ yếu xuất hiện ở những người bị bệnh van tim bẩm sinh. Bệnh đa phần ở mức độ nhẹ, các mức độ nặng thường do hở van tim bẩm sinh gây ra 2. Nguyên nhân gây hở van Hở van động mạch phổi hiếm khi xảy ra, đa phần các trường hợp hở van là do bẩm sinh, còn được gọi là hở van nguyên phát. Tuy nhiên, người trưởng thành cũng có thể bị mắc căn bệnh này do một số nguyên nhân thứ phát như: – Tăng huyết áp phổi thứ phát – Phình động mạch phổi – Sốt thấp khớp – Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn – Biến chứng sau khi đặt ống thông tim Các nguyên nhân này đa phần thường do chế độ sinh hoạt không lành mạnh của người bệnh. Bệnh dễ xảy ra nhất với dân văn phòng thường do ngồi nhiều, ít vận động. Những người có thói quen ăn uống không khoa học cũng rất dễ mắc bệnh do tích tụ mỡ thừa và tăng các mảng xơ vữa trong thành mạch máu. 3. Các biến chứng thường gặp của bệnh Bệnh hở van động mạch phổi nhẹ thường rất ít khi xuất hiện các triệu chứng hay biến chứng có thể phát hiện được. Người bệnh chỉ có thể phát hiện khi tình cơ thăm khám sàng lọc các vấn đề về tim mạch. Do vậy, khi các dấu hiệu trở nên nhận biết đc cũng là lúc bệnh đã trở nặng hơn, người bệnh sẽ có một số biểu hiện như: – Khó thở, nhất là khi tập luyện hay hoạt động gắng sức – Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, đau đầu, đầu óc quay cuồng, dễ ngất xỉu – Cảm giác tức ngực, đau ngực, các cơn đau có thể nhói lên hoặc âm ỉ như kim châm Nặng hơn, người bệnh có thể gây tím tái, phì đại gan, phù chân, và cuối cùng có thể dẫn đến suy tim. Đừng để đến khi các triệu chứng này xuất hiện rõ ràng mới đi khám. Tốt nhất là bạn nên thăm khám sức khỏe định kỳ 3 đến 6 tháng 1 lần tại các chuyên khoa tim mạch uy tín. Đặc biệt phải thật cẩn trọng khi bản thân mình có vấn đề về van tim từ trước hay các yếu tố nguy cơ khác như: – Đã từng phẫu thuật điều trị hẹp van động mạch phổi – Nhiễm trùng van tim do viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn – Tăng huyết áp động mạch phổi từ trước. Đau tức ngực, khó thở là biến chứng phổ biến ở người bệnh hở van tim nói chung 4. Hở van động mạch phổi nguy hiểm hay không? So với các bệnh hở van hai lá và hở van động mạch chủ, thì loại hở loại van này ít nguy hiểm hơn. Bệnh chỉ nguy hiểm khi van động mạch phổi bị hở quá nhiều khiến máu không lên được phổi để lấy oxy. Từ đó khiến hoạt động lưu thông máu qua tim bị rối loạn. Máu bị ứ trệ và gây ra tình trạng khó thở, mệt mỏi, đau thắt ngực. Hở van động mạch phổi nặng nếu không được phát hiện kịp thời, về lâu dài sẽ dẫn đến suy tim, hình thành huyết khối và gây nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. 5. Một số phương pháp điều trị bệnh thường gặp Đầu tiên, cần phải xác định mục tiêu của việc điều trị bệnh này là: – Điều trị từ nguyên nhân – Làm giảm các triệu chứng – Ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra Người bệnh nên áp dụng một số phương pháp sau đây để việc điều trị đạt hiệu quả cao. 5.1 Phương pháp nội khoa điều trị hở van động mạch phổi Điều trị nội khoa sử dụng thuốc luôn được các bác sĩ khuyến khích và ưu tiên để tư vấn, nhất là đối với những bệnh nhân bị hở van loại nhẹ hoặc trung bình. Việc sử dụng thuốc không giúp van trở về như ban đầu. Nhưng sẽ giúp trì hoãn khả năng tiến triển của bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống. Một số loại thuốc thường được các bác sĩ kê đơn bao gồm: Thuốc chẹn beta, chẹn kênh canxi, thuốc chống hình thành huyết khối, thuốc lợi tiểu hoặc một số loại thuốc khác có khả năng trợ tim. Bạn cần tuân thủ tuyệt đối theo phác đồ điều trị của bác sĩ, không nên tự ý sử dụng thuốc để tránh gặp phải các biến chứng nguy hiểm. Người bệnh cần tuân thủ theo phác đồ của bác sĩ khi sử dụng thuốc điều trị bệnh van động mạch phổi 5.2 Điều trị bằng phẫu thuật Khi bệnh lý tiến triển sang giai đoạn nặng hay rất nặng, không thể kiểm soát được bằng thuốc hoặc các phương pháp khác. Lúc này, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật sửa van tim hoặc thay van nhân tạo. Với phẫu thuật sửa van, còn tùy vào nguyên nhân gây hở van mà bác sĩ sẽ có cách điều trị khác nhau như: cắt, khâu… để thu hẹp bớt đường kính cho các van khép kín lại với nhau. Trường hợp chỉ định thay van tim, người bệnh có thể được ghép một trong hai loại van là van sinh học và van cơ học. Khi thay van cơ học, người bệnh sẽ phải uống thuốc chống đông máu trong suốt quá trình về sau, và phải theo dõi chỉ số về tim định kỳ. Đối với van sinh học, bệnh nhân chỉ phải sử dụng thuốc chống đông trong 3 tháng đầu. 5.3 Thay đổi lối sống giúp hỗ trợ điều trị hở van động mạch phổi Chế độ ăn uống, sinh hoạt đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình điều trị các bệnh tim mạch, do vậy, bạn nên lưu ý một số vấn đề như sau: – Hạn chế ăn muối để giảm gánh nặng cho tim – Kiêng rượu bia và các đồ uống chứa chất kích thích khác – Hạn chế các thực phẩm giàu chất béo xấu như mỡ động vật, các loại thịt đỏ như thịt lợn, thịt bò,… Ăn nhiều rau củ quả tươi hơn, bổ sung thêm các loại cá giàu omega 3. – Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, vừa sức của bản thân như đi bộ, yoga, đạp xe… – Tránh căng thẳng thần kinh kéo dài, ngủ đủ 6 đến 8 tiếng mỗi ngày. Hở van động mạch phổi không phải vấn đề quá nghiêm trọng nếu chỉ hở nhẹ và bạn có một lối sống lành mạnh, khoa học. Nếu có các triệu chứng nghi ngờ là biểu hiện của bệnh lý này thì bạn nên thăm khám ngay tại các chuyên khoa tim mạch uy tín để được chẩn đoán nguyên nhân và điều trị kịp thời.
thucuc
1,404
Công dụng thuốc Capflam Thuốc Capflam với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Diclofenac kali 25mg cùng với một số thành phần tá dược khác. Vậy Capflam là thuốc gì và có công dụng gì? 1. Thuốc Capflam là thuốc gì? Thành phần chính của thuốc Capflam là Diclofenac, đây là một loại thuốc kháng viêm không steroid có tác dụng chống viêm, giảm đau và giảm sốt mạnh do ức chế hoạt tính của Cyclooxygenase. Qua đó làm giảm sự tạo thành các chất trung gian của quá trình viêm như là Prostaglandin, Prostacyclin, Thromboxane.Thuốc Capflam được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh hơn khi uống lúc đói. Thuốc liên kết nhiều với Albumin huyết tương, khoảng 99%. Khoảng 50% liều thuốc uống vào được chuyển hóa qua gan trong lần đầu, thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu khoảng 2 giờ sau khi uống.Thời gian bán thải của Capflam khoảng 1-2 giờ, 60% thuốc được đào thải dưới dạng chuyển hóa còn một phần hoạt tính, 1% dưới dạng nguyên vẹn, phần còn lại được đào thải qua mật và phân. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Capflam Thuốc Capflam được chỉ định trong các trường hợp sau:Giảm đau trong các trường hợp đau cấp tính như trong sản phụ khoa, răng hàm mặt, đau đầu, đau do chấn thương hoặc sau phẫu thuật) và đau mạn tính.Viêm khớp mạn tính.Thoái hóa khớp. Viêm khớp dạng thấp.Thống kinh nguyên phát.Capflam chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người dị ứng với Diclofenac, Aspirin hoặc với các thuốc kháng viêm không steroid khác.Người bị loét dạ dày tiến triển.Người bệnh đang sử dụng thuốc chống đông Coumarin.Bệnh nhân bị hen, co thắt phế quản, hay bệnh tim mạch.Người bị suy gan hoặc suy thận nặng.Thận trọng khi sử dụng thuốc Capflam trong các trường hợp sau:Người có tiền sử bị loét, xuất huyết đường tiêu hóa.Bệnh nhân suy gan, suy thận.Bệnh nhân bị bệnh tim mạch, tăng huyết áp có ứ nước hoặc phù.Người có tiền sử rối loạn đông máu, rối loạn thị giác.Phụ nữ có dự định mang thai không nên dùng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin như Capflam vì thuốc ức chế phôi tế bào làm tổ.Chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết. Không nên sử dụng Capflam trong 3 tháng cuối của thai kỳ, do thuốc gây ức chế tử cung co bóp và làm cho ống động mạch đóng sớm.Diclofenac trong thuốc Capflam vào sữa mẹ rất ít, vì vậy có thể sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.Thuốc Capflam không gây ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Capflam Capflam được sử dụng bằng đường uống, nên uống thuốc sau khi ăn. Liều thuốc Capflam cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo như sau:Người lớn: Sử dụng liều 1- 2 viên/lần x 2- 3 lần/ngày.Trẻ em từ 1 - 12 tuổi: Sử dụng liều 1 viên/lần, ngày 2- 3 lần.Biểu hiện khi sử dụng quá liều thuốc Capflam giống như tác dụng phụ nhưng nặng hơn. Cách xử trí khi sử dụng quá liều thuốc và gặp phải các tác dụng phụ đó là:Gây nôn. Rửa dạ dày. Có thể cho bệnh nhân uống than hoạt tính để làm giảm sự hấp thu thuốc trong đường tiêu hóa và chu trình gan ruột của thuốc.Sau đó điều trị các triệu chứng bệnh nhân gặp phải và các biện pháp hỗ trợ cần thiết khác. 4. Tác dụng phụ của thuốc Capflam Trong quá sử dụng Capflam, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Nhức đầu. Bồn chồnÙ tai.Buồn nôn, nôn.Đau vùng thượng vị. Tiêu chảy. Trướng bụng. Khó tiêu. Chán ăn.Tăng các Transaminase của gan.Kích ứng, chảy máu đường tiêu hóa, và làm phát triển ổ loét. 5. Tương tác của thuốc Capflam với các loại thuốc khác Sử dụng Capflam cùng với các thuốc chống đông máu sẽ làm tăng nguy cơ xuất huyết.Sử dụng thuốc cùng với các thuốc kháng sinh nhóm Quinolon sẽ làm tăng tác dụng phụ trên thần kinh trung ương của thuốc kháng sinh.Sử dụng thuốc Capflam cùng với thuốc Lithium, Digoxin sẽ làm tăng nồng độ của các loại thuốc này trong máu có thể dẫn đến ngộ độc. Cần điều chỉnh liều thuốc Lithium, Digoxin khi dùng chung với thuốc Capflam.Thuốc Capflam sẽ làm tăng độc tính của Methotrexat, Ticlopidin, Cyclosporin khi sử dụng cùng với các loại thuốc này.Sử dụng thuốc Capflam cùng với Aspirin, glucocorticoid sẽ làm giảm nồng độ của Diclofenac và làm tăng các tổn thương dạ dày - ruột do thuốc gây ra.Sử dụng Capflam cùng với các thuốc kháng acid giúp làm giảm tính kích ứng ruột của Diclofenac nhưng cũng sẽ làm giảm nồng độ của thuốc trong huyết thanh.Cimetidin giúp bảo vệ tá tràng khỏi tác dụng có hại của thuốc Capflam.Sử dụng Capflam cùng với Probenecid sẽ làm tăng nồng độ của Diclofenac do dó có tác dụng tốt hơn nhưng cũng có thể xảy ra ngộ độc, vì vậy nên giảm liều Capflam nếu cần.Sử dụng thuốc cùng với Diflunisal có thể làm tăng nồng độ Diclofenac trong máu và làm giảm độ thanh lọc của Diclofenac, có thể gây xuất huyết tiêu hóa rất nặng.Cần phải theo dõi sát bệnh nhân đang sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp (như thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu) khi sử dụng chung với thuốc Capflam.
vinmec
942
Đổ mồ hôi ở phụ nữ mãn kinh có tình trạng đổ mồ hôi nhiều Ở phụ nữ trong độ tuổi mãn kinh, nồng độ estrogen giảm cùng với sự mất cân bằng về nội tiết tố sẽ gây ra những thay đổi về thể chất và tâm trạng, trong đó có tình trạng đổ mồ hôi nhiều. Đây cũng là một trong những triệu chứng gây ra nhiều phiền toái cho chị em. Dấu hiệu và triệu chứng Các dấu hiệu và triệu chứng cơ bản nhất của thời kỳ mãn kinh là đổ mồ hôi quá nhiều và nóng bừng. Các dấu hiệu và triệu chứng cơ bản nhất của thời kỳ mãn kinh là đổ mồ hôi quá nhiều và nóng bừng. Cơn nóng bừng thường diễn ra ở phần trên đầu và ngực làm da nóng lên, sau đó lan dần ra cổ và mặt, khiến cho mặt bị ửng đỏ kèm theo tình trạng đổ mồ hôi. Đổ mồ hôi có thể kéo dài từ một vài giây cho đến vài giờ. Đổ mồ hôi trong bao lâu và tần suất đổ mồ hôi ở từng phụ nữ là khác nhau. Một số trường hợp đổ mồ hôi quá nhiều đến mức phải thay quần áo thường xuyên. Ra mồ hôi do mãn kinh gây ra nhiều phiền toái cho đời sống của chị em phụ nữ. Theo thống kê có khoảng 70% phụ nữ bị đổ mồ hôi trong thời kỳ mãn kinh. Nguyên nhân Mãn kinh và đổ mồ hôi được kích hoạt khi lượng estrogen giảm và gây ra sự mất cân bằng nội tiết tố trong cơ thể phụ nữ. Mồ hôi quá nhiều và nóng bừng là do vùng dưới đồi sản xuất quá nhiều nhiệt. Nồng độ estrogen suy giảm sẽ kích hoạt vùng dưới đồi tiết ra một loại hóa chất khiến các mạch máu ở da co giãn, thoát nhiệt, gây đổ mồ hôi. Điều trị Tập thể dục và giảm cân giúp giảm tác động của tình trạng đổ mồ hôi trong thời kỳ mãn kinh. Thay đổi lối sống nên là lựa chọn đầu tiên trong điều trị. Các loại đồ uống nóng và có chứa caffein được biết đến là các yếu tố làm tăng nguy cơ gây ra các cơn nóng bừng, dẫn đến đổ mồ hôi ở nữ giới. Do đó để hạn chế tình trạng này, nên giảm bớt sử dụng các loại đồ uống như trà, cà phê… Tập thể dục và giảm cân giúp giảm tác động của tình trạng đổ mồ hôi trong thời kỳ mãn kinh. Ăn đồ cay, uống nhiều rượu trong bữa tối và căng thẳng cũng có thể gây ra các cơn nóng bừng và đổ mồ hôi. Giai đoạn Nóng bừng và đổ mồ hôi thường xuất hiện khi mức độ estrogen của phụ nữ bắt đầu giảm. Thông thường đây là giai đoạn trước khi mãn kinh xảy ra, hay còn gọi là giai đoạn tiền mãn kinh. Giai đoạn tiếp theo là thời kỳ mãn kinh, đây cũng là giai đoạn cơn nóng bừng và tình trạng đổ mồ hôi dữ dội nhất. Ở cuối thời kỳ mãn kinh, nóng bừng và ra mồ hôi sẽ giảm dần.
thucuc
541
Bị gãy xương nên ăn gì? Gãy xương là tình trạng mà không ít người gặp phải. Quá trình phục hồi sau gãy xương gây đau và khó chịu cho người bệnh. Vậy thì bị gãy xương nên ăn gì và trái cây nào để nhanh khỏi nhất? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những loại thực phẩm tốt cho người bị gãy xương nhất. Bị gãy xương nên ăn thực phẩm giàu khoáng chất Khoáng chất có vai trò quan trọng bổ sung dưỡng chất cho xương, tránh loãng xương, giảm giòn xương. Đầy đủ khoáng chất cho xương sẽ giúp tình trạng gãy xương sớm được khắc phục. Người bị gãy xương nên ăn gì cho nhanh khỏi? Bị gãy xương nên ăn thực phẩm giàu kẽm Kẽm có tác dụng thúc đẩy vitamin D hoạt động mạnh mẽ để tăng cường hấp thu canxi. Từ đó, giúp xương được tái tạo và phục hồi nhanh chóng. Các loại cá biển, hải sản, ngũ cốc, giá đỗ, hạt hướng dương, hạt bí… rất giàu kẽm mà người bị gãy xương nên bổ sung. Bị gãy xương nên ăn thực phẩm giàu photpho Photpho là khoáng chất cần thiết cho xương bị gãy có thể liền lại nhanh chóng vì nó tham gia vào quá trình tái tạo xương. Người bị gãy xương nên ăn nhiều các thực phẩm dồi dào photpho như trứng cá, lòng đỏ trứng gà, gan bò, pho mát, yến mạch, hạt óc chó… Bị gãy xương nên ăn thực phẩm giàu magie Sau canxi, magie là chất quan trọng thứ hai tham gia vào quá trình tạo xương giúp phục hồi vùng xương bị gãy. Các thực phẩm như cá thu, cá trích, cá tuyết, cá chép, cá mú, cá thờn bơn, tôm, sữa, ngũ cốc, lúa mì, rau xanh, chuối, hạnh nhân…chứa nhiều magie rất tốt cho xương bị gãy. Chế độ dinh dưỡng cho người bị gãy xương Bị gãy xương nên ăn thực phẩm giàu canxi Canxi là khoáng chất chủ yếu xương khớp. Để xương được liền lại nhanh chóng, người bệnh cần bổ sung một lượng lớn canxi tham gia quá trình tái tạo xương. Các thực phẩm chứa nhiều canxi như cá hồi, cá mòi, sữa tươi, bắp cải, vừng…có hàm lượng canxi dồi dào, đặc biệt phù hợp cho những người đang trong thời gian điều trị gãy xương. Thực phẩm giàu axit folic Những thực phẩm chứa nhiều axit folic là các loại trái cây tươi như chuối, cam,  quýt, các loại rau xanh, đậu… rất cần thiết trong việc cấu tạo khung xương được cứng cáp và chắc khỏe. Do đó, những thực phẩm này không thể thiếu trong chế độ dinh dưỡng của những người muốn chữa lành xương bị gãy. Thực phẩm giàu vitamin Vitamin B6 cũng đóng góp vào sự hình thành nên khung xương chắc khỏe. Bên cạnh đó, vitamin B12 còn hỗ trợ các tế bào xương hoạt động tích cực. Ăn nhiều thịt bò, thịt gà, cá hồi, cá thu, tôm, trứng, sữa, khoai tây, lúa mì, chuối… là bổ sung vitamin B6 và B12 để xương khớp phục hồi hiệu quả. Bị gãy xương nên ăn nhiều trái cây và rau xanh Trái cây và rau xanh không chỉ chứa nhiều các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể mà còn giàu chất chống oxy hóa có khả năng chống lại các gốc tự do giúp xương nhanh lành. Trên đây là những thực phẩm tốt cho xương khớp. Cân bằng các chất dinh dưỡng này trong bữa ăn sẽ mang lại cho bạn hệ xương khớp chắc khỏe, linh hoạt và dẻo dai hơn. Trường hợp xương gặp phải bất kỳ tình trạng bệnh lý gì thì nên đi khám để được tư vấn càng sớm càng tốt.
thucuc
631
Trẻ nhỏ bị sốt siêu vi có nguy hiểm không? Khi trẻ gặp các triệu chứng ốm sốt, mệt mỏi, đi khám và được chẩn đoán do virus gây nên thì phụ huynh thường sẽ nhận được thông báo là con bị sốt virus, hay còn gọi là sốt siêu vi. Đây là bệnh khá hay gặp ở mọi lứa tuổi nhưng trẻ nhỏ thường là đối tượng hay bị mắc nhất. Vậy trẻ nhỏ bị sốt siêu vi có nguy hiểm không? 1. Một số thông tin về sốt siêu vi cha mẹ cần biết 1.1 Sốt siêu vi là bị làm sao? Sốt siêu vi hay còn được gọi là sốt virus, là tình trạng trẻ bị sốt cấp tính do nhiễm phải một loại virus hay siêu vi trùng. Hầu hết các bệnh nhiễm trùng do virus tấn công đều có thể gây sốt và đều được gọi chung là sốt siêu vi. Trong đó có một số virus gây sốt nhẹ; một số khác như sốt xuất huyết lại gây sốt cao. Thời tiết thay đổi thất thường dễ khiến trẻ nhỏ bị sốt siêu vi Bệnh lý này thường xuất hiện khi thời tiết giao mùa, cơ thể trẻ nhỏ bị nhiễm virus và phản ứng lại bằng hiện tượng sốt. Đặc trưng của bệnh là tình trạng sốt cao, nặng hơn về thời điểm chiều tối hoặc đêm. Sốt siêu vi là bệnh khá phổ biến nhưng thường tập trung ở người già, trẻ nhỏ hoặc những trường hợp có hệ miễn dịch suy yếu. 1.2 Những loại virus thường gây nên sốt siêu vi Sốt siêu vi xảy ra ở trẻ nhỏ chủ yếu là do hệ miễn dịch non nớt và suy yếu, tạo điều kiện cho virus xâm nhập từ bên ngoài và gây hại cho sức khỏe của bé. Một số loại virus thường gặp gây nên tình trạng sốt siêu vi gồm: – Rhinovirus: Virus này có thể gây cảm lạnh, viêm xoang, viêm tai, nguy hiểm nhất là hen và viêm phế quản, viêm phổi. – Coronavirus: Gây nên cảm lạnh, viêm họng thông thường nhưng đã từng trở thành đại dịch do khả năng trở nặng thành viêm phổi nhanh chóng, gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh – Virus cúm A, B: Tác nhân gây bệnh cúm thông thường, bên cạnh đó cũng có thể gây ra các biến chứng khi trở nặng như viêm phổi, viêm mũi – họng. – Phó cúm: Gây tình trạng cảm lạnh, viêm họng, viêm phế quản và dẫn đến viêm phổi. – Virus RSV: Gây bệnh viêm phổi và tiểu phế quản thường gặp nhất ở trẻ nhỏ. – Enterovirus: Gây nên sốt cấp tính không đặc thù, sốt phát ban hoặc các bệnh như Bornholm, bệnh tay chân miệng. 1.3 Các con đường làm lây truyền bệnh Virus gây bệnh thường hay lây truyền qua đường hô hấp – Hô hấp: Nếu một người bị nhiễm virus ho, hắt hơi, những người khỏe mạnh gần đó có thể hít phải giọt bắn có chứa virus phát tán từ họ. Đây là con đường lây nhiễm các bệnh về virus cúm thường gặp nhất. – Nuốt phải: Đồ ăn, thức uống mà bạn sử dụng cũng có nguy cơ là nguồn gây bệnh nếu như nó bị dính phải giọt bắn của người bị nhiễm virus, thường là norovirus và enterovirus. Nếu dùng phải những thực phẩm như vậy, trẻ nhỏ cũng có nguy cơ bị virus xâm nhập gây sốt siêu vi. – Bị cắn/ đốt: Một số loại virus có thể truyền từ động vật hoặc từ người bệnh sang người lành nếu bị côn trùng, động vật mang virus cắn, đốt. Ví dụ điển hình là bệnh sốt xuất huyết hoặc bệnh dại. – Truyền máu: Trường hợp này xảy ra khi người hiến máu bị nhiễm các loại virus như viêm gan B hay HIV thì người nhận máu có nguy cơ cao bị lây bệnh. 2. Trẻ nhỏ bị sốt siêu vi có nguy hiểm không? Sốt siêu vi rất dễ lây lan khi người khỏe mạnh tiếp xúc gần với người bệnh. Phần lớn người mắc sẽ mất khoảng 4 – 5 ngày, hệ thống miễn dịch mới có thể hoàn toàn chống lại virus. Tuy nhiên ở một số trường hợp, sốt siêu vi nhanh chóng trở nên nghiêm trọng và cần đến sự hỗ trợ y tế khẩn cấp. 2.1 Sốt cao khi sốt siêu vi có nguy hiểm không? Sốt khi bị nhiễm khuẩn chính là biểu hiện của việc cơ thể đang chống lại sự tấn công của virus lạ. Đây cũng có thể coi như một dấu hiệu giúp phụ huynh dễ dàng nhận biết sự bất thường trong sức khỏe con. Từ đó có thể nhanh chóng đưa con đi khám để điều trị kịp thời. Thông thường sốt virus ở thể nhẹ, trẻ có thể sốt trong khoảng 38 – 38,5 độ. Lúc này trẻ có thể được chỉ định theo dõi và điều trị tại nhà theo các loại thuốc của bác sĩ. Nếu được chăm sóc cẩn thận, cung cấp đủ chất dinh dưỡng, trẻ có thể nhanh chóng cắt sốt và khỏi bệnh sau khoảng 3 – 5 ngày. Tuy nhiên, nếu trẻ nhỏ bị sốt cao trên 39 độ ngay từ những ngày đầu, không đáp ứng thuốc hạ sốt, thì cha mẹ cần hết sức chú ý theo dõi và lập tức đưa trẻ đi khám để được nhập viện điều trị. Bởi nếu tình trạng sốt cao kéo dài có thể dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng như: mất nước, rối loạn điện giải, mê sảng, hôn mê, thậm chí nặng nề hơn là co giật, suy thận, suy gan, suy đa cơ quan, nhiễm trùng huyết. 2.2 Các biến chứng của sốt siêu vi có nguy hiểm không? Khi bị sốt siêu vi, nếu không được chăm sóc và điều trị kịp thời, để tình trạng sốt cao kéo dài, bệnh có thể gây ra những biến chứng nặng nề và nguy hiểm như: – Viêm phổi: Đây là biến chứng nặng nhưng rất thường gặp, có thể trở thành thành dịch với diễn biến phức tạp và nguy hiểm. – Viêm tiểu phế quản: Biến chứng này thường thấy ở trẻ dưới 1 tuổi, nặng nề và nguy hiểm đối với trẻ nhỏ nếu không được xử trí kịp thời. – Viêm thanh quản: Biến chứng này xảy ra khi thanh quản bị sưng phù, khiến người bệnh bị khó thở, thở rít, thiếu oxy. – Viêm cơ tim, loạn nhịp tim và ngừng tim: Tình trạng này xảy ra khi trẻ hết sốt mà vẫn mệt mỏi, lịm đi, không chơi đùa, không ăn được, hay các dấu hiệu bất thường khác, cha mẹ cần đưa con đi khám ngay. Viêm cơ tim là biến chứng có thể gặp khi bị sốt siêu vi – Biến chứng tại não: Đây là nhóm biến chứng đáng ngại nhất của sốt virus, có thể khiến trẻ bị co giật, hôn mê, thậm chí gây di chứng nặng nề về sau. Chính vì diễn biến bệnh khó lường và các biến chứng gây ra nguy hiểm nếu không được chữa trị kịp thời, nên cha mẹ cần cho trẻ đi khám ngay khi thấy con có biểu hiện sốt cao bất thường, không rõ nguyên nhân. 3. Các triệu chứng sốt siêu vi thường gặp và mức độ bệnh Để tránh tình trạng bệnh trở nặng rồi cha mẹ mới nhận ra và đưa con đi khám, cha mẹ cần nắm được một số dấu hiệu thường gặp khi trẻ bị sốt siêu vi. Việc này không những giúp cha mẹ phần nào đoán biết được con đang gặp phải bệnh lý gì, và có giải pháp cải thiện tạm thời trong khi chưa thể đi khám, mà còn giúp phát hiện bệnh ngay từ giai đoạn chớm mắc. Một số biểu hiện thường gặp khi trẻ bị sốt siêu vi: – Sốt cao liên tục không đỡ ngay cả khi dùng thuốc hạ sốt – Trẻ mệt mỏi, đau nhức toàn thân, không muốn vận động – Chảy nước mũi, ngạt mũi, ho, viêm đường hô hấp – Chân tay lạnh – Phát ban – Đau bụng, nôn ói, khó ăn uống – Đi ngoài có ra máu hoặc phân màu đen. – Trẻ bị giật mình, hoảng hốt.
thucuc
1,421
Tất tần tật những thông tin cần biết về thuốc kháng sinh Thuốc kháng sinh là loại thuốc được sử dụng phổ biến trong y học để điều trị một số bệnh do nhiễm khuẩn gây ra. Tuy nhiên, không phải ai cũng có đầy đủ những hiểu biết về các loại thuốc kháng sinh cũng như cách sử dụng chúng. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về chủ đề này qua bài viết sau. 1. Tổng quan thuốc kháng sinh là gì Kháng sinh còn được gọi là Trụ sinh, là những chất được chiết xuất từ các vi sinh vật, nấm, được tổng hợp hoặc bán tổng hợp, có khả năng tiêu diệt vi khuẩn hay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu. 2. Ai là người tìm ra thuốc kháng sinh? Cách đây hơn một thế kỷ về trước, các căn bệnh về nhiễm trùng vẫn là một vấn đề đau đầu đối với nền y học thế giới. Các nhà khoa học thời kỳ đó vẫn miệt mài tìm cách để trị khỏi những căn bệnh nguy hiểm do nhiễm trùng khuẩn gây ra. Tuy nhiên, vào năm 1928, một nhà khoa học người Scotland tên là Alexander Fleming đã tìm thấy khắc tinh của các loại vi khuẩn khi đang quan sát các đĩa chứa đầy những vi sinh vật trong phòng thí nghiệm. Thứ ông phát hiện được là một loại nấm mốc đang tiêu diệt hết những vi khuẩn nào bám lại gần chúng. Đó là loại nấm mốc thuộc chủng Penicillium, từ đó loài nấm đó, ông chiết ra một thành phần có khả năng diệt khuẩn tên là Penicilin. Thuốc kháng sinh đầu tiên ra đời từ đó. 3. Tác dụng của kháng sinh trong y tế Các loại thuốc kháng sinh được dùng trong y tế hiện nay hầu hết chỉ có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn gây nhiễm trùng, dẫn đến các bệnh nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng của con người. Những bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra có thể điều trị bằng kháng sinh: Nhiễm trùng ở tai và xoang. Nhiễm trùng răng, da. Viêm màng não. Nhiễm trùng bàng quang và thận. Viêm phổi do không khí ô nhiễm. Ho gà. 4. Cơ chế hoạt động Nhiễm trùng bởi một loại vi khuẩn: Mỗi loại kháng sinh theo nghiên cứu thường chỉ có tác dụng tiêu diệt một loại vi khuẩn nhất định. Do đó, cần tiến hành xét nghiệm để xác định đúng loại vi khuẩn và tìm loại kháng sinh phù hợp để điều trị. Nhiễm trùng bởi các loại vi khuẩn khác nhau: Trường hợp nhiễm trùng do nhiều loại vi khuẩn gây ra hoặc một loại vi khuẩn nào đó đã mạnh lên và không bị ảnh hưởng bởi kháng sinh. Khi đó, cần phải tiến hành thử nghiệm kết hợp các loại thuốc kháng sinh với nhau để điều trị. Các trường hợp cần kết hợp nhiều loại kháng sinh: Nhiễm trùng nghiêm trọng, một loại kháng sinh không thể chống lại vi khuẩn quá mạnh. Nhiễm trùng mà vi khuẩn phát triển nhanh chóng, phát triển thành các thể đề kháng các loại kháng sinh đơn lẻ. Nhiễm trùng do nhiều loại vi khuẩn. 5. Cách sử dụng Các loại kháng sinh có tác dụng trong phòng thí nghiệm không nhất thiết có tác dụng đối với người bệnh. Hiệu quả thực tế của các loại thuốc này dựa vào mức độ hấp thụ của thuốc vào máu, lượng thuốc được đưa đến nơi bị nhiễm trùng và tốc độ bài tiết ở từng người. Việc sử dụng cũng cần tính đến mức độ và tính chất của tình trạng nhiễm trùng, các tác dụng phụ có thể xảy ra, khả năng phản ứng với các thành phần trong thuốc,... Cách dùng kháng sinh Dùng kháng sinh cho các tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn thường là ở dạng tiêm (tiêm vào tĩnh mạch đôi khi tiêm vào cơ). Khi tình trạng ổn hơn hoặc đã được kiểm soát thì dùng ở dạng uống (viên nén). Các loại thuốc này cần được dùng cho đến khi tình trạng nhiễm trùng được loại bỏ hoàn toàn. Những trường hợp không dùng kháng sinh Nhiễm trùng do vi khuẩn rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh do virus gây ra, các loại thuốc kháng sinh chỉ có thể dùng cho các trường hợp bệnh do vi khuẩn, không có tác dụng đối với virus. Các bệnh do virus gây ra thường gặp như: ho do hút thuốc nhiều, ho do ăn uống lạnh, cảm lạnh,... Cách để tiêu diệt virus là nghỉ ngơi, súc miệng bằng nước muối, uống nước ấm, dùng thuốc đau đầu, thuốc hạ sốt,... Không nên sử dụng các loại thuốc kháng sinh trong trường hợp này vì không những không có tác dụng mà còn gây ra hiện tượng lờn thuốc. Thuốc kháng sinh nên uống khi nào Xa bữa ăn: Đối với các loại thuốc kém bền trong môi trường dịch vị hoặc bị hấp thụ bởi thức ăn thì nên uống xa bữa ăn, tốt nhất là 1 tiếng trước khi ăn và 2 tiếng sau khi ăn. Các loại thuốc nên uống xa bữa ăn gồm: Penicillin (penicillin V, ampicillin, amoxicillin,... ): trị viêm màng não, viêm họng do liên cầu khuẩn. Cephalosporin (có chữ cep đứng đầu tên thuốc gốc, được ưa dùng nhất trong việc điều trị nhiễm trùng hiện nay): trị các chứng nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Macrolid, tên gốc thường có “mycin” đứng cuối (clarithromycin, azithromycin, erythromycin,... ): trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn răng miệng. Thuốc chống lao. Sau khi ăn hoặc trong thời gian ăn: Các loại thuốc kháng sinh không bị hấp thụ do thức ăn và có tác dụng kích thích hệ tiêu hóa. Gồm: Nhóm quinolon (milo satin, rosalin, ofloxacin,... ): trị các chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm đường tiết niệu, nhiễm khuẩn xương khớp và mô. Nhóm nitroimidazol (metronidazol, tinidazol,... ): trị nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, điều trị các chứng loét dạ dày tá tràng. Nhóm cyclin (tetracyclin, doxycyclin, minocyclin... ): dùng trong trị các loại khuẩn gây bệnh Lyme, bệnh giang mai. Riêng các loại thuốc có viên bao tan trong nước thì có thể uống lúc nào cũng được, tốt nhất nên uống lúc đói. 6. Tác dụng phụ có thể gặp Tác dụng trị bệnh của các loại thuốc kháng sinh cũng đi kèm với những tác dụng không mong muốn. Các triệu chứng của tác dụng phụ thường gặp là: Tiêu chảy. Buồn nôn, nôn mửa. Phát ban. Đau bụng. Nấm đường miệng. Một số triệu chứng hiếm gặp hơn: Hình thành sỏi thận ( sulponandes). Đông máu (cephalosporin). Nhạy cảm với mặt trời (tetracyclin). Rối loạn máu. Điếc (erythromycin). Ở người lớn tuổi còn có các triệu chứng như viêm ruột và tiêu chảy ra máu vô cùng nguy hiểm. Còn một triệu chứng ít phổ biến hơn là viêm ruột do sử dụng penicillin, cephalosporin và erythromycin. Hiện nay, không thể phủ nhận sự tiện lợi và tác dụng của các loại thuốc kháng sinh nhưng phải thật cẩn trọng vì đi kèm với hiệu quả vẫn còn có những tác dụng không mong muốn. Hãy cân nhắc thật kĩ việc sử dụng kháng sinh cho các bệnh thường ngày và phải tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,210
Tại sao nhổ răng khôn bằng máy thay thế được phương pháp cũ? Nhổ răng khôn bằng máy siêu âm Piezotome là phương pháp hiện đại được sử dụng phổ biến hiện nay với nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với phương pháp truyền thống. Vậy những ưu điểm đó là gì? Sau khi nhổ răng khôn thì bao lâu vết thương lành? 1. Tổng quan về nhổ răng khôn Răng khôn là những răng mọc ở cuối hàm, thường phát triển khi hàm đã mọc đủ răng. Để loại bỏ cảm giác đau nhức, khó chịu hay ngăn ngừa  những bệnh lý tiềm ẩn do răng khôn gây ra, bác sĩ sẽ tiến hành nhổ răng khôn. Nhổ răng khôn áp dụng cho những đối tượng có răng khôn mọc lệch, mọc ngầm hay mọc kẹt. Tuy nhiên, trường hợp người bệnh có răng bị viêm cấp, cao huyết áp, dùng thuốc chống đông, há miệng hạn chế thì bác sĩ chống chỉ định nhổ răng khôn. Hiện nay có 2 phương pháp nhổ răng khôn: Nhổ răng khôn bằng phương pháp truyền thống và nhổ răng khôn bằng máy (nhổ răng khôn bằng sóng siêu âm Piezotome) trong đó phương pháp máy siêu âm được ưa chuộng hơn cả. Để loại bỏ cảm giác đau nhức, khó chịu hay ngăn ngừa những bệnh lý tiềm ẩn do răng khôn gây ra, bác sĩ sẽ tiến hành nhổ răng khôn 2. Nhổ răng khôn bằng máy là phương pháp gì? Nếu như phương pháp nhổ răng khôn truyền thống cần đến tác động của kìm, bẩy và dao rạch để đưa răng khôn ra, có thể gây chảy máu, người bệnh phải há miệng lâu và có thể gây biến chứng thì nhổ răng khôn bằng sóng siêu âm Piezotome có những tính năng ưu việt như: – Không gây cảm giác đau nhức vì sóng siêu âm nhẹ nhàng tác động vào nướu và lấy răng khôn ra. – An toàn với người bệnh vì rất ít gây chảy máu, không tác động đến dây thần kinh và xác định được chính xác cấu trúc của phần xương hàm. – Thời gian nhổ răng nhanh chóng, chỉ từ 10 – 15 phút (trong khi phương pháp truyền thống mất từ 20 – 30 phút). – Vết thương sẽ mau lành do mạch máu được khóa tối ưu, người bệnh sẽ được nhanh chóng trở lại với công việc. – Có thể nhổ nhiều răng một lúc vì không gây nên cảm giác đau và biến chứng cho người bệnh. 3. Nhổ răng khôn bằng máy bao lâu lành? 3.1 Các yếu tố tác động đến thời gian lành của răng khôn – Cơ địa từng người. – Tay nghề bác sĩ thực hiện thủ thuật. – Phương pháp nhổ răng khôn được sử dụng. 3.2 Thời gian lành vết thương sau khi nhổ răng khôn 4. Quy trình nhổ răng khôn bằng sóng siêu âm Piezotome diễn ra như thế nào? 4.1 Kiểm tra răng miệng tổng quát Việc kiểm tra răng miệng tổng quát này sẽ giúp bác sĩ có thể xem xét mức độ răng khôn đồng thời có phương pháp xử lý kịp thời nếu có bệnh lý răng miệng. 4.2 Chụp X-quang Bước tiếp theo, bác sĩ sẽ tiến hành chụp X-quang để xác định được chi tiết hơn tình trạng răng miệng của bệnh nhân đồng thời có được hình ảnh răng khôn qua phim chụp để đưa ra phương án xử lý chính xác. 4.3 Vệ sinh răng miệng tổng quát cho bệnh nhân Với mục đích đảm bảo cho quá trình nhổ răng được đvô trùng tuyệt đối, bác sĩ sẽ tiến hành vệ sinh răng miệng sạch sẽ cho bệnh nhân, đặc biệt là ở vùng nhổ răng. 4.4 Tiến hành gây tê Bệnh nhân được tiến hành gây tê, xịt tê trước khi nhổ răng khoảng 20 phút để giúp thuốc tê có thể phát huy được tác dụng và bác sĩ có thể thực hiện suôn sẻ thủ thuật mà không có khó khăn gì. 4.5 Nhổ răng khôn Nhờ biến điệu của tần số sóng siêu âm, mũi khoan mỏng và mảnh chỉ khoảng 0.2 – 0.5mm tác động nhẹ nhàng vào phần mô cứng, nhẹ nhàng làm đứt dây chằng ở xung quanh chân răng, sau đó gặp răng khôn ra khỏi hàm. Khi răng khôn đã được lấy ra, sóng siêu âm sẽ nhanh chóng khóa mạch máu lại và hạn chế được khả năng sưng viêm. 4.6 Bệnh nhân được kê đơn thuốc và hẹn lịch tái khám Để giúp cho quá trình lành thương nhanh hơn, bệnh nhân sẽ được bác sĩ dặn dò kỹ lưỡng để biết được cách chăm sóc hiệu quả tại nhà và hẹn lịch tái khám để kiểm tra vết nhổ răng và tình trạng răng miệng tổng quan. Bệnh nhân tiến hành tái khám sau khi nhổ răng khôn để kiểm tra tình trạng lành thương
thucuc
835
Nhận biết dấu hiệu tay chân miệng và cách phòng ngừa hiệu quả Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm do virus trong đường ruột gây nên, có thể xảy ra trên nhiều độ tuổi, đặc biệt là trẻ nhỏ. Trong một số trường hợp, bệnh có thể chuyển biến nặng và gây nhiễm độc thần kinh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Chính vì thế, mọi người cần trang bị kiến thức để kịp thời nhận biết dấu hiệu tay chân miệng nhằm bảo vệ sức khỏe bản thân và mọi người xung quanh. 1. Dấu hiệu nhận biết chân tay miệng Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71 là hai chủng virus phổ biến gây ra bệnh tay chân miệng. Các dấu hiệu tay chân miệng thường rất dễ nhận biết theo từng giai đoạn phát triển của bệnh. Về cơ bản, dấu hiệu bệnh tay chân miệng ở trẻ em và người lớn đều bao gồm những đặc điểm sau:1.1 Sốt Cơ thể bệnh nhân có thể xuất hiện những cơn sốt nhẹ hoặc sốt cao liên tục, kéo dài trong suốt 48 giờ, đi kèm là cảm giác đau họng và mệt mỏi. Tuy là dấu hiệu đầu tiên biểu hiện tay chân miệng nhưng người bệnh có thể rơi vào trạng thái hôn mê nếu tình trạng bệnh đột nhiên chuyển biến nặng. 1.2 Nổi ban nước Sau khi những cơn sốt kéo dài kết thúc, các dấu hiệu tay chân miệng dần rõ rệt hơn, điển hình là các nốt phát ban, vết loét và nổi bóng nước nổi phồng rộp trên da. Các vết này thường tập trung ở nhiều vị trí như: lòng bàn chân, lòng bàn tay, khoang miệng, lưng, mông, bụng, thậm chí là ở hậu môn và bộ phận sinh dục,... Vết loét sẽ gây cho người bệnh cảm giác đau đớn, đặc biệt là các đốm trong khoang miệng, gây cản trở đến việc ăn uống. Do đó, ở trẻ em và người lớn sẽ có những biểu hiện chán ăn, bỏ bữa, nôn mửa khi tiếp xúc với đồ ăn,...1.3 Một số dấu hiệu khác Ngoài ra, dấu hiệu tay chân miệng còn được thể hiện trên cơ thể như sau: Cơ thể mệt mỏi, mê man, đau nhức. Ngủ kém, không ngon. Ở trẻ nhỏ, giấc ngủ chỉ kéo dài từ 15 đến 20 phút. Giật mình liên tục ngay cả khi không có yếu tố tác động. Thông thường, các biểu hiện trên sẽ xuất hiện rõ ràng hơn trên cơ thể trẻ nhỏ. Ở người lớn, cũng xuất hiện các dấu hiệu tương tự nhưng rất mờ nhạt, đôi khi không có triệu chứng cụ thể. 2. Biến chứng nguy hiểm của bệnh tay chân miệng Hầu hết, bệnh tay chân miệng đều có thể được điều trị dứt điểm ở cả trẻ em và người lớn. Tuy nhiên, căn bệnh này có thể tiến triển nhanh gây ra nhiều biến chứng, ảnh hưởng đến hệ thần kinh như: Viêm màng não. Viêm tủy sống. Nhiễm độc dây thần kinh. Các biến chứng này sẽ khiến sức khỏe của bệnh nhân suy giảm nghiêm trọng, nếu bệnh trở nặng còn đe dọa đến tính mạng con người. 3. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh tay chân miệng Việc chẩn đoán bệnh tay chân miệng được thực hiện qua nhiều phương pháp khác nhau. Các bác sĩ có thể phát hiện bệnh thông qua việc khám lâm sàng, quan sát các triệu chứng cụ thể của bệnh, kết hợp với xét nghiệm. Bác sĩ sẽ lấy bệnh phẩm từ: dịch ngoáy họng, dịch từ các nốt phồng, nốt loét hay dịch não tủy. Mẫu bệnh phẩm sau khi thu được sẽ được tiến hành phân lập virus và làm các xét nghiệm sinh học phân tử. Hoặc có thể mẫu bệnh phẩm là máu và được dùng để làm phản ứng huyết thanh xác định hiệu giá kháng thể đặc hiệu. Hiện nay, bệnh tay chân miệng vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị triệu chứng, đồng thời theo dõi sát, kịp thời phát hiện và điều trị biến chứng nếu có. Để giảm những tổn thương do bệnh tay chân miệng gây ra, bạn có thể thực hiện một vài biện pháp tại nhà như sau: Sát trùng niêm mạc miệng bằng nước muối 0,9%. Nếu trẻ nhỏ đang bú thì tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ. Hạ sốt khi sốt cao bằng Paracetamol. Dặn dò khám ngay khi sốt cao, thở nhanh, khó thở, người bứt rứt, rung giật cơ, co giật, hôn mê, các chi yếu liệt,... . Nhập viện ngay nếu có biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp, sốt cao, nôn nhiều hoặc với bệnh nhân nhà xa bệnh viện để được theo dõi và xử lý kịp thời. 4. Phòng ngừa tay chân miệng như thế nào? Bất kể ai cũng có nguy cơ mắc bệnh tay chân miệng, đặc biệt là ở trẻ nhỏ. Để bảo vệ sức khỏe của chính mình và mọi người, việc trang bị các biện pháp phòng ngừa bệnh tay chân miệng. Cụ thể: Rửa tay với xà phòng thường xuyên cho trẻ trước và sau khi tiếp xúc với bất kỳ đồ vật nào. Tránh tiếp xúc với người mắc bệnh hoặc người nghi ngờ mắc bệnh. Đặc biệt là những người có biểu hiện sốt, phát ban,... Nên sử dụng những đồ ăn đảm bảo an toàn vệ sinh, phải nấu chín đồ ăn trước khi sử dụng, tuân thủ quy tắc ăn chín uống sôi. không cho trẻ mút tay, không mớm thức ăn cho trẻ, không cho trẻ cầm nắm thức ăn bằng tay,... Vệ sinh thật sạch sẽ không gian nhà ở, đồ dùng cá nhân thường xuyên tiếp xúc như: mặt bàn ghế, sàn nhà, khung tay vịn,... bằng các chất tẩy rửa thông dụng. Kiểm tra sức khỏe định kỳ thường xuyên, theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe của mình. Không tiếp xúc với người khác trong vòng hai tuần sau khi nhiễm bệnh bởi virus vẫn có thể tồn đọng trong cơ thể và lây lan, phát tán thành dịch. Cha mẹ luyện cho trẻ thói quen chia tay hàng ngày bằng xà phòng và các xuất sát khuẩn trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
medlatec
1,054
Chế độ dinh dưỡng cho người lao phổi Ngoài phương thức điều trị bằng thuốc thì chế độ dinh dưỡng cũng là vấn đề đáng được quan tâm cho những người mắc lao phổi. Bạn đừng quên bổ sung những thực phẩm dưới đây khi mắc phải căn bệnh này. Kẽm Thực phẩm nhiều kẽm rất tốt cho người lao phổi Cơ chế hoạt động của các loại thuốc điều trị lao sẽ gây nên tình trạng thiếu hụt kẽm ở người bệnh dẫn đến chứng chán ăn, suy giảm hệ miễn dịch. Vì thế, người bệnh nên chọn những thực phẩm giàu kẽm như: sò, hến, con hàu, cùi dừa già, đậu Hà Lan, đậu tương, củ cải, lòng đỏ trứng gà, thịt lợn nạc… để bệnh nhanh chóng thuyên giảm. Vitamin A, E, C Đây là những chất quan trọng giúp tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ niêm mạc, giúp da khỏe mạnh, tránh nguy cơ nhiễm khuẩn, chống ôxy hóa tuy nhiên người mắc bệnh lao lại dễ bị thiếu hụt những vitamin này. Bệnh nhân có thể uống bổ sung ở dạng dược phẩm theo chỉ định của bác sĩ  hoặc chọn thực phẩm giàu các vitamin này như: rau tươi có màu xanh đậm, quả chín có màu vàng đỏ như cam, xoài, đu đủ, cà chua, cà rốt chứa nhiều vitamin A, C; gan động vật, thịt đỏ như thịt lợn nạc, thịt bò, cá biển… Vitamin A, C, E là những chất quan trọng giúp tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ niêm mạc Sắt Nguy cơ thiếu máu do thiếu sắt ở người bệnh lao rất cao là một trong những nguyên nhân làm giảm sức đề kháng, dẫn đến dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, tim mạch… Vì thế bệnh nhân cần ăn những thực phẩm giàu sắt như: mộc nhĩ, nấm hương, đậu nành, lòng đỏ trứng, thịt bò, thịt nạc, gan… Vitamin K, B6 Do người bệnh hấp thu kém, dễ gặp rối loạn tiêu hóa nên khả năng tổng hợp vitamin K giảm, gây cản trở quá trình đông máu. Các vitamin này có nhiều trong các thực phẩm như: gan, các loại rau màu xanh đậm. Dùng thuốc điều trị lao cần phải dùng trong thời gian dài (vài tháng) theo phác đồ chống lao, các thuốc này sẽ làm giảm khả năng hấp thụ vitamin B6 dễ gây viêm dây thần kinh ngoại biên, giảm miễn dịch. Vì thế ngoài uống vitamin B6 dạng dược phẩm bổ sung, người bệnh nên tăng cường ăn thực phẩm chứa nhiều vitamin này như: thịt lợn nạc, thịt gà, đậu, đỗ các loại, khoai tây, chuối, súp lơ, ngũ cốc nguyên hạt… Người mắc bệnh lao phổi nên bổ sung Vitamin K, B6 Cần đa dạng món ăn Do thể trạng yếu và tác dụng phụ của thuốc nên người bệnh thường có cảm giác chán ăn, đòi hỏi phải đa dạng món ăn. Bệnh nhân nên chọn những món người bệnh thích nhưng phải thường xuyên thay đổi để tạo sự kích thích. Ngoài ra bệnh nhân nên chia nhỏ bữa ăn hằng ngày để người bệnh hấp thu tốt và đầy đủ hơn các chất dinh dưỡng cần thiết.
thucuc
535
Công dụng thuốc Pro-Spasmyl Thuốc Pro Spasmyl có thành phần hoạt chất chính là Drotaverin hydroclorid với hàm lượng 40mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc đường tiêu hóa có công dụng điều trị bệnh co thắt dạ dày- ruột, hội chứng ruột kích thích,... 1. Thuốc Pro Spasmyl là thuốc gì? Hoạt chất chính Drotaverin hydroclorid có công dụng chống co thắt cơ trơn không thuộc nhóm kháng choline.Dược động học của hoạt chất Drotaverin hydroclorid:Khả năng hấp thu: Đây là hoạt chất được hấp thu qua đường uống tương đương với đường tiêm. Thời gian hấp thu hoàn toàn sau khi uống thuốc 12 phút. Thời gian bắt đầu tác dụng sau khi tiêm là 2 đến 4 phút, tối đa sau khi dùng thuốc 30 phút.Khả năng phân bố: Hoạt chất có khả năng gắn kết rất ít với protein huyết tương.Khả năng chuyển hóa: Hoạt chất Drotaverin hydroclorid được chuyển hóa tại gan bằng hiện tượng glucurono kết hợp.Khả năng thải trừ: Hoạt chất Drotaverin hydroclorid chủ yếu thải trừ ra ngoài qua nước tiểu. Thời gian bán hủy trung bình của hoạt chất này là 16 giờ. 2. Thuốc Pro Spasmyl công dụng điều trị bệnh gì? Thuốc Pro Spasmyl có công dụng trong điều trị các bệnh lý cụ thể như sau:Điều trị co thắt dạ dày-ruột.Điều trị hội chứng ruột kích thích.Điều trị các cơn đau quặn mật, co thắt đường mật: sỏi túi mật, viêm túi mật, viêm đường mật.Điều trị các cơn đau quặn thận và co thắt đường niệu và sinh dục: sỏi thận, viêm bể thận, sỏi niệu quản, viêm bàng quang.Điều trị các cơn co thắt tử cung: đau bụng kinh, doạ sẩy thai hay co cứng tử cung.Điều trị co thắt dạ dày và ruột nguyên nhân do loét, táo bón co thắt. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Pro Spasmyl 3.1. Cách dùng thuốc Pro Spasmyl. Thuốc Pro Spasmyl được bào chế dưới dạng viên nang mềm, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.Do tác dụng của thuốc Pro Spasmyl không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên thời điểm uống thuốc có thể là lúc đói hay lúc no.3.2. Liều dùng của thuốc Pro SpasmylĐối với người lớn uống từ 3 đến 6 viên/ngày, mỗi lần 1 đến 2 viên.Trẻ trên 6 tuổi uống từ 2 đến 5 viên/ngày, mỗi lần 1 viên.Trẻ từ 1 đến 6 tuổi uống từ 2 đến 3 viên/ngày, mỗi lần 1⁄2 đến 1 viên. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Pro Spasmyl Bên cạnh các tác dụng điều trị bệnh của thuốc, trong quá trình điều trị bằng thuốc Pro Spasmyl cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như: đau nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, hồi hộp, mất ngủ, táo bón hay hạ huyết áp.Trên đây không phải bao gồm đầy đủ tất cả những tác dụng không mong muốn có thể gặp của thuốc, bạn cũng có nguy cơ gặp những tác dụng ngoại ý khác. Bạn cần chú ý chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị để được tư vấn y tế về tác dụng bất lợi trong quá trình sử dụng thuốc Pro Spasmyl. 5. Tương tác của thuốc Pro Spasmyl Tương tác của thuốc Pro Spasmyl có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Khi dùng chung thuốc Pro Spasmyl với Levodopa, thuốc làm giảm tác dụng chống Parkinson và tăng run, co cứng cơ.Tương tác của thuốc Pro Spasmyl có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Bạn cần chú ý chủ động liệt kê cho bác sĩ điều trị hoặc các nhân viên y tế về những loại sản phẩm thảo dược hoặc các loại thực phẩm chăm sóc sức khỏe, các loại thuốc kê đơn hay thuốc không kê đơn mà bạn đang sử dụng để hạn chế tối đa những tương tác thuốc bất lợi có thể gây ra những ảnh hưởng không mong muốn đến sức khỏe của người sử dụng thuốc.Tương tác của thuốc Pro Spasmyl với thực phẩm, đồ uống: Khi sử dụng loại thuốc này với các loại thực phẩm hoặc thức uống có chứa cồn như rượu, bia hay thuốc lá... Nguyên nhân là do thành phần của các loại thực phẩm, đồ uống cũng có chứa những loại hoạt chất khác nên có thể gây ra hiện tượng đối kháng hoặc tác dụng hiệp đồng với loại thuốc này. Bạn cần chủ động đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Pro Spasmyl hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị về cách sử dụng loại thuốc Pro Spasmyl đồng thời cùng các loại thức ăn, thức uống có chứa cồn hay hút thuốc lá. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Pro Spasmyl 6.1. Chống chỉ định của thuốc Pro Spasmyl. Không sử dụng thuốc Pro Spasmyl trong các trường hợp cụ thể như sau:Người có cơ địa nhạy cảm hay quá mẫn với bất kì thành phần của thuốc.Trẻ sơ sinh và trẻ em độ tuổi dưới 12 tuổi.Người bị bệnh suy gan nặng, suy thận nặng, blốc nhĩ thất độ II - III, suy tim nặng.Đây là chống chỉ định tuyệt đối, nghĩa là dù trong bất kỳ trường hợp nào thì những chống chỉ định này cũng không thể linh động trong việc điều trị với loại thuốc này. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị bệnh, tốt nhất bạn cần chú ý tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ về liều dùng, cách dùng.6.2. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Pro Spasmyl. Sử dụng thuốc đối với những người lái xe hay làm việc cần độ tập trung cao: Ở liều điều trị, thuốc Pro Spasmyl không có ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu khi sử dụng thuốc gặp tình trạng hoa mắt, choáng váng thì cần tránh những hoạt động nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy móc.Sử dụng thuốc đối với phụ nữ có thai và cho con bú: Hiện nay vẫn chưa có bằng chứng sinh quái thai và gây độc cho phôi thai từ các nghiên cứu trên động vật và nghiên cứu hồi cứu ở người trong giai đoạn mang thai. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng thuốc Pro Spasmyl cho phụ nữ có thai. Do hiện nay vẫn chưa có kết quả khảo sát đầy đủ, loại thuốc này không được khuyên dùng trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ.Bảo quản thuốc Pro Spasmyl ở những nơi khô ráo, trong đồ bao gói kín, tránh ẩm và tránh ánh sáng trực tiếp. Bên cạnh đó, cần phải bảo quản thuốc Pro Spasmyl tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi trong gia đình. Tuyệt đối không sử dụng thuốc Pro Spasmyl khi đã hết hạn sử dụng, chảy nước, méo mó, hay có dấu hiệu bị biến đối chất. Tham khảo ý kiến từ các công ty xử lý môi trường để biết cách thức tiêu hủy thuốc. Tuyệt đối không được vứt hoặc xả thuốc thẳng xuống bồn cầu hay hệ thống đường ống dẫn nước.
vinmec
1,223
Khạc đờm ra máu là bệnh gì, có nguy hiểm không Khi bỗng nhiên khạc đờm ra máu chắc hẳn nhiều người sẽ vô cùng hoang mang lo lắng thậm chí có người còn mất ăn mất ngủ. Nếu bạn cũng đang trong tình cảnh ấy, hãy tham khảo ngay những thông tin được chúng tôi chia sẻ dưới đây để biết được khạc đờm ra máu là bệnh gì. 1. Những dạng khạc đờm ra máu phổ biến Khạc đờm ra máu là hiện tượng cơ thể phản xạ để tống chất đờm ra ngoài, chất đờm này có màu đỏ tươi hoặc hồng. Các dạng khạc đờm ra máu phổ biến gồm: - Khạc đờm ra máu màu đỏ tươi kèm theo bọt. - Khạc đờm có lẫn máu tươi. - Khạc đờm kèm theo cục máu đông kèm theo triệu chứng nóng ngực, khó thở. - Khạc ra đờm có tia hoặc sợi máu nằm rải rác bên trong. - Khạc ra đờm có mùi hôi, màu xanh hoặc vàng có lẫn máu. 2. Hiện tượng khạc đờm ra máu là bệnh gì? Hiện tượng khạc đờm ra máu là bệnh gì có thể kể đến rất nhiều nguyên nhân, trong đó điển hình nhất gồm: - Đường hô hấp trên bị tổn thương Khi đường hô hấp trên bị tổn thương sẽ khiến cho họng bị đau rát, niêm mạc họng sưng phù và ứ máu. Nếu khạc đờm sẽ tạo ra áp lực làm cho mạch máu ở niêm mạc họng vỡ ra và dính vào đờm. Các bệnh làm cho đường hô hấp bị tổn thương chủ yếu là: viêm mũi, viêm amidan, viêm họng,... - Nhiễm trùng Tình trạng nhiễm trùng do các loại vi khuẩn, virus như Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus; hay nấm Aspergillus cũng có thể sinh ra triệu chứng khạc đờm ra máu. - Tắc mạch phổi, viêm phổi, viêm phế quản + Tắc mạch phổi Bệnh lý này khiến cho huyết khối bị vỡ ra và trôi nổi trong mạch máu. Cũng có những huyết khối không di chuyển và nằm sâu trong tĩnh mạch gây tắc mạch phổi. Tùy thuộc vào lượng máu không đến được phổi là bao nhiêu mà mức độ của bệnh sẽ có sự khác nhau. Người bệnh thường ho hoặc khạc đờm ra máu. + Viêm phổi Viêm phổi là tình trạng tổn thương tổ chức phổi ảnh hưởng đến các túi khí nhỏ gọi là phế nang. Người bệnh thường ho nhiều, ho có đờm hoặc khạc ra đờm có lẫn máu. + Viêm phế quản Viêm phế quản là đường dẫn khí trong phổi bị viêm gây ra hẹp, co thắt và tắc nghẽn đường thở. Lúc này người bệnh ho có đờm, khó thở, thở khò khè, đau họng, có lẫn máu trong đờm,... - Giãn phế quản Giãn phế quản khiến cho phế quản và đường thở bị sưng to rồi sản xuất ra nhiều chất nhầy. Vì thế người bệnh có triệu chứng: hơi thở có mùi hôi, thở khò khè, khó thở, một số trường hợp khạc ra đờm có lẫn máu. - Lao phổi Khạc đờm ra máu là bệnh gì cũng có thể xuất phát từ lao phổi bởi bệnh nhân mắc bệnh này thường xuyên gặp phải hiện tượng ấy kèm theo triệu chứng cân nặng giảm sút đột ngột, đổ mồ hôi trộm vào đêm, mệt mỏi, sốt về chiều,... - Tắc nghẽn phổi mạn tính Đây là bệnh lý làm tổn thương mạch máu, nhu mô phổi và đường thở nên tất yếu người bệnh sẽ bị khạc đờm ra máu, khó thở, có mủ trong đờm,... - Ung thư phổi Người bị ung thư phổi ngoài việc khạc ra đờm có máu còn thường có các triệu chứng như: đau ngực, thở khò khè, mệt mỏi, chán ăn,... 3. Tính chất nguy hiểm và phương pháp xác định nguyên nhân khạc đờm ra máu 3.1. Tính chất nguy hiểm của triệu chứng khạc đờm ra máu Từ những bệnh lý là nguyên nhân gây ra triệu chứng khạc đờm ra máu là bệnh gì trên đây có thể thấy được tính chất nguy hiểm của hiện tượng này. Về cơ bản, nó không chỉ là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý bên trong cơ thể đang ngày càng trở nên nghiêm trọng mà còn phản ánh tình trạng sức khỏe của con người. Đây là triệu chứng có thể xảy ra với bất kỳ độ tuổi và giới tính nào nên tuyệt đối không được phép chủ quan. 3.2. Phương pháp xác định nguyên nhân - Dựa vào đặc điểm của đờm và máu: + Đờm có mủ kèm theo tia máu hoặc sợi máu: phù phổi cấp, ung thư vòm họng, ung thư khí quản, lao phổi, giãn khí phế quản, viêm họng. + Đờm màu đen: tắc nghẽn phổi. + Đờm có mủ nhầy, màu vàng kèm máu: viêm khí quản, viêm phổi. + Đờm trong suốt, sủi bọt, dạng nước, có máu tươi: giãn nhánh khí quản. + Đờm trong suốt hoặc trắng nhạt, sủi bọt, dính, máu tươi: viêm khí quản mạn, viêm phổi giai đoạn đầu. - Thăm khám bác sĩ và làm kiểm tra chẩn đoán Nếu chỉ dựa vào đặc điểm của đờm và máu như đã nói ở trên thì sẽ không thể tìm ra được nguyên nhân chính xác gây ra triệu chứng khạc đờm ra máu. Vì thế, thăm khám bác sĩ, mô tả những triệu chứng mà mình đang gặp phải và thực hiện những kiểm tra mà bác sĩ yêu cầu như: xét nghiệm máu, nội soi tai mũi họng, chụp X-quang và chụp cắt lớp vi tính mới là việc làm cần thiết. Người bệnh nên gặp bác sĩ khi khạc đờm có máu kèm theo những triệu chứng sau: + Đau đầu với mức độ tăng dần từ nửa bên này sang nửa bên khác. + Ù tai, thính giác suy giảm. + Ngạt mũi kéo dài kèm theo chảy mủ và máu. + Góc hàm nổi hạch, ban đầu hạch thường nhỏ và rắn sau đó tăng dần về kích thước và kém di động. 3.3. Một số biện pháp hỗ trợ bệnh thuyên giảm Sau khi việc thăm khám và thực hiện kiểm tra theo yêu cầu của bác sĩ đã giúp tìm ra nguyên nhân khạc đờm ra máu là bệnh gì và có phác đồ điều trị, ngoài việc thực hiện theo đúng phác đồ khác, bệnh nhân cũng cần: - Uống nhiều nước để hạn chế đờm tích trong cổ họng, giúp cổ họng không bị khô rát. - Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý để tăng cường sức đề kháng bằng cách bổ sung những thực phẩm tốt như: cháo ngó sen, cháo huyết mạch, trái cây tươi,... và tránh xa những thực phẩm dễ gây kích ứng vòm họng như: đồ ăn cay nóng, thịt gà, hải sản,... - Hạn chế hoặc tốt nhất là ngưng dùng chất kích thích như bia rượu, thuốc lá,... bởi chúng dễ làm trầm trọng hơn hiện tượng khạc đờm ra máu. - Tránh các tác nhân khiến bệnh trầm trọng hơn có trong sơn, chất tẩy rửa,... Từ những giải thích khạc đờm ra máu là bệnh gì trên đây có thể thấy đây là hiện tượng liên quan đến nhiều bệnh lý và tính chất khạc đờm ra máu của mỗi người không giống nhau nên lời khuyên chúng tôi dành cho bạn là khi gặp phải hiện tượng này hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt. Đây là biện pháp duy nhất giúp bạn tìm ra nguyên nhân và có hướng điều trị hiệu quả nhất.
medlatec
1,248
Xương bả vai bị lồi có phải vấn đề sức khỏe đáng lo ngại không? Xương bả vai lồi là hội chứng bẩm sinh mà cha mẹ rất dễ bỏ sót, tình trạng này gây cản trở tới khả năng vận động khớp vai. Liệu xương bả vai bị lồi có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của bệnh nhân hay không? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về hội chứng bẩm sinh kể trên và phác đồ điều trị thích hợp. 1. Hội chứng xương bả vai lồi Xương bả vai bị lồi là hội chứng bẩm sinh thường gặp, lúc này xương bả vai có nhiều đặc điểm bất thường, kèm theo hiện tượng thiểu sản xương bả vai. Theo các số liệu thống kê, đây là một trong những dạng bẩm sinh phổ biến nhất ở vùng vai. Trong đó, bé trai có nguy cơ gặp phải hội chứng này cao hơn so với các bé gái. Tuy nhiên, nhiều bậc phụ huynh không kịp thời phát hiện vấn đề bất thường của con và cho bé đi điều trị đúng lúc. Tình trạng xương bả vai lên cao khiến bệnh nhân gặp khó khăn mỗi khi vận động khớp vai, tình trạng teo cơ khu vực bả vai cũng có thể xảy ra. Để ngăn ngừa hội chứng này xuất hiện ở trẻ, mẹ bầu cần chú ý bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, thường xuyên theo dõi sự phát triển của thai nhi trong giai đoạn mang bầu. Bởi vì, bắt đầu từ tháng thứ 3 của thai kỳ, xương bả vai của thai nhi dần hoàn thiện và di chuyển về đúng vị trí. Để đánh giá mức độ nghiêm trọng của hội chứng xương bả vai lồi, bác sĩ xây dựng thang điểm theo 4 cấp độ. Đối với bệnh nhân lồi xương bả vai cấp độ 1, nếu không để ý kỹ, chúng ta rất khó nhận ra đặc điểm bất thường. Khi người bệnh mặc quần áo, chúng ta hầu như không thể phát hiện ra hội chứng bẩm sinh xương bả vai bị lồi. Bệnh nhân mắc chứng xương bả vai lên cao cấp độ 2 được đánh giá là bệnh ở mức độ nhẹ, phần vai gần như bình thường. Nếu để ý kỹ, chúng ta sẽ thấy xương bả vai của người bệnh hơi gồ lên so với những người bình thường. Người mắc bệnh mức độ vừa và nặng sẽ được xếp vào nhóm 3, 4. Lúc này, chúng ta hoàn toàn thấy biến dạng bằng mắt thường, một bên xương bả vai nhô cao hơn tới 5cm. Tình trạng này gây mất thẩm mỹ khu vực bả vai, vừa ảnh hưởng tới khả năng vận động của bệnh nhân. 2. Yếu tố nào khiến xương bả vai bị lồi? Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: các yếu tố khiến xương bả vai bị lồi? Như đã phân tích ở trên, kể từ tháng thứ 3 của thai kỳ, xương bả vai của thai nhi bắt đầu di chuyển tới lồng ngực. Trong suốt quá trình di chuyển này, nếu có sự gián đoạn nào xảy ra thì hội chứng bẩm sinh xương bả vai lồi có thể xuất hiện. Cha mẹ phải thận trọng nếu bác sĩ thông báo thai nhi gặp bất thường như: vẹo cột sống, lồng ngực mất cân đối,… Lời khuyên dành cho thai phụ đó là đi kiểm tra, theo dõi sự phát triển của thai nhi thường xuyên. Thông qua các buổi khám, bác sĩ sẽ phát hiện kịp thời những thay đổi bất thường, có hướng xử lý kịp thời để ngăn ngừa hội chứng dị tật bẩm sinh xương bả vai lên cao. Đặc biệt, chúng ta nên theo dõi sát sao sự phát triển của bé trong giai đoạn tuần thứ 9 - 12. 3. Hội chứng xương bả vai lên cao ảnh hưởng như thế nào tới bệnh nhân? Các bác sĩ cho biết khi xương bả vai nhô lên cao, cấu trúc xương sẽ có nhiều điểm bất thường. Cụ thể, độ cong của xương đòn, xương bả vai giảm đáng kể. Đây là nguyên nhân khiến khoang bả vai xương đòn trở nên hẹp so với bình thường. Dây thần kinh cánh tay của bệnh nhân có nguy cơ bị chèn ép. Nhìn chung, xương bả vai bị lồi sẽ cản trở khả năng vận động khớp vai của bệnh nhân. Đồng thời, người bệnh còn phải đối mặt với nguy cơ co rút hoặc xơ hóa cơ nghiêm trọng, đặc biệt cơ thang là vùng chịu nhiều tổn thương nhất. Với sự phát triển của y học ngày nay, hội chứng xương bả vai lên cao có thể giải quyết bằng nhiều phác đồ điều trị khác nhau. Điều quan trọng là bệnh nhân phát hiện được bệnh sớm, kịp thời đi điều trị. 4. Phương pháp điều trị xương bả vai bị lồi Người mắc chứng xương bả vai lồi thường cảm thấy tự ti vì xương bả vai có cấu tạo bất thường. Tốt nhất, bệnh nhân nên chủ động đi khám và điều trị để phục hồi khả năng vận động khớp bả vai và lấy lại sự tự tin cho bản thân. Thông thường, bác sĩ sẽ dựa vào hình ảnh chụp X - quang để xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh. Hiện nay, hai phương án điều trị xương bả vai lên cao là: điều trị không xâm lấn và phẫu thuật. Tùy vào mục đích, nhu cầu của từng gia đình, bác sĩ sẽ tư vấn phương án điều trị thích hợp nhất. Đối với bệnh nhân cấp độ 1, 2, điều trị không xâm lấn sẽ được ưu tiên áp dụng. Trẻ được hướng dẫn thực hiện bài tập phục hồi chức năng. Sau một thời gian kiên trì, sức mạnh cơ vai sẽ được cải thiện đáng kể, đồng thời biên độ của cơ vai cũng được duy trì ổn định. Nếu như xương bả vai bị lồi quá cao, gây mất thẩm mỹ và ảnh hưởng tới khả năng vận động của trẻ, cha mẹ nên cân nhắc phương án phẫu thuật. Ca phẫu thuật thành công sẽ giải quyết vấn đề thẩm mỹ, đồng thời hỗ trợ phục hồi khả năng vận động xương bả vai cho trẻ. Nếu có ý định phẫu thuật, cha mẹ nên cho con thực hiện khi bé trong độ tuổi từ 6 - 8. Một số trường hợp trẻ phẫu thuật chỉnh hình muộn và kết quả không đạt như kỳ vọng. Đó là lý do vì sao các bậc phụ huynh nên cho bé điều trị sớm. 5. Thăm khám, theo dõi chứng xương bả vai lồi ở đâu? Chắc hẳn những thông tin trên đã giúp bệnh nhân hiểu hơn về tình trạng xương bả vai bị lồi. Ngay khi phát hiện hội chứng bẩm sinh này, người bệnh cần được theo dõi, điều trị sớm để cải thiện thẩm mỹ và phục hồi khả năng vận động.
medlatec
1,169
6 khám phá mới lạ về sức khỏe tâm thần Sức khỏe tâm thần là một trong những lĩnh vực chứa đựng rất nhiều bí ẩn, liên quan đến xã hội hiện đại. Đặc biệt khi não bị trục trặc sẽ phát sinh ra nhiều điều phiền toái, thậm chí cả những căn bệnh nan y nguy hiểm, vượt quá tầm kiểm soát của con người. Liên quan đến nhóm bệnh này, tạp chí Listverse của Mỹ vừa cập nhật phát hiện mới đứng trên bình diện y khoa. Tâm thần phân liệt liên quan đến hình dạng vòm miệng? Trong thực tế người ta thường phân loại sức khỏe tâm thần và thể chất. Giới chuyên môn kết hợp cả yếu tố hành vi lẫn thể chất trong khi khám bệnh. Nghiên cứu gần đây cho thấy, tâm thần phân liệt có thể liên quan tới hình dạng vòm miệng. Theo đó, người mắc bệnh thường có vòm miệng rộng và cứng hơn. Ngoài ra, khi khám bác sĩ còn chú ý đến những đặc điểm thể chất khác, giúp củng cố các số liệu khi đánh giá mức độ mắc bệnh. Các nhà khoa học cho biết, những dị tật làm cho vòm miệng cứng thường xuất hiện cùng với các đột biến và các lỗi di truyền, nó tích hợp thành một tập hợp các triệu chứng. Hiệp hội Tâm thần phân liệt Canada xếp tâm thần phân liệt là căn bệnh vô cùng phức tạp, đặc biệt là bản chất sinh hóa và nguồn gốc. Nó liên quan đến các quá trình gián đoạn chất dẫn truyền thần kinh và các axít amin. Tự kỷ rất dễ gây co giật Phải nói ngay rằng tự kỷ là căn bệnh bí ẩn, nên dễ bị hiểu lầm. Ví dụ, trong quá khứ, tự kỷ đã được coi là một loại bệnh tâm thần phân liệt nên nhóm trẻ mắc bệnh đã không được chăm sóc và điều trị thích hợp. Hiện nay, bệnh tự kỷ đã được hiểu rõ hơn, nhưng vẫn là một dạng rối loạn phức tạp với nhiều biến chứng lạ. Thực tế, tự kỷ có thể liên kết chặt chẽ với các triệu chứng nghiêm trọng hơn so với giả định. Theo thống kê, có 1 - 2% trẻ em mắc bệnh tự kỷ khi trưởng thành mắc chứng co giật, nhưng thực tế lại có tới 38% trẻ em mắc chứng tự kỷ bị ảnh hưởng bởi cơn co giật nguy hiểm vào những thời điểm khác nhau trong cuộc đời. Theo một nghiên cứu do Viện Y học quốc gia Mỹ (NIH), chỉ có 1/3 số trẻ em bị bệnh tự kỷ mắc cơn co giật đầu tiên trước lúc hai tuổi. Phần còn lại, một cơn động kinh bất ngờ có thể xảy ra bất kỳ thời điểm nào trong cuộc đời. Nghiên cứu trên được thực hiện trong suốt một thập kỷ, nó tạo tiền đề đánh giá chính xác mối liên kết giữa bệnh tự kỷ và co giật để giúp bác sĩ đưa ra liệu pháp chăm sóc và chữa trị phù hợp hơn. Bệnh tâm thần gây tàn phá cơ thể con người Bệnh tâm thần không chỉ tác động đến “cái tâm” của con người mà nó còn dẫn đến những bệnh lý nan y. Trước tiên, làm gia tăng bệnh tim ở những người có vấn đề về sức khỏe tâm thần và khi rối loạn lo âu gia tăng thì bệnh cơ bắp và đau lưng lại xuất hiện. Thêm nữa, triệu chứng lo âu cùng với các rối loạn khác như hội chứng Tourette (tật máy giật), có thể gây ra tổn thương đến thể chất. Nguyên nhân của cơ chế gây bệnh rất đa dạng, trước tiên là do sự mất cân bằng hóa chất thần kinh. Các loại hormon độc hại được hệ thống nội tiết sản sinh khi bị căng thẳng cũng có thể gây ra hàng loạt sự cố cho mô và các cơ quan trong cơ thể. Theo một số nghiên cứu về tâm thần, những bệnh nhân tâm thần như rối loạn lưỡng cực, tâm thần phân liệt, trầm cảm có rủi ro mắc bệnh ung thư cao gấp 2,6 lần so với nhóm người khỏe mạnh. Đặc biệt, theo một các nghiên cứu của Đại học Johns Hopkins, những người mắc bệnh tâm thần nghiêm trọng có nguy cơ phải nhập viện vì chấn thương cao gấp 50% và tử vong cao gấp 450% do thương tích so với dân số nói chung. Bệnh tâm thần làm gia tăng hội chứng Korsakoff Một trong những biến chứng nan giải của bệnh tâm thần là làm gia tăng căn bệnh có tên hội chứng Korsakoff. Chứng rối loạn này ảnh hưởng đến bộ nhớ của não giống như ở người mắc bệnh Alzheimer (sa sút trí tuệ). Lý do, người bệnh tâm thần thường hay bị suy dinh dưỡng, thiếu hụt thiamine (vitamin B1) nghiêm trọng. Rối loạn này phần lớn được xem là một biến chứng phát sinh từ tật xấu nghiện rượu, nó làm cạn kiệt nguồn vitamin B1 và làm cho cơ thể hấp thụ dinh dưỡng kém, hậu quả làm cho người bệnh bị lú lẫn, chậm ngôn ngữ và hay quên. Hội chứng Korsakoff có đặc thù dễ nhận biết là tổn thương não rất cao và mang tính tiến triển, phát sinh những tật xấu dối trá, nội câu chuyện không đâu vào đâu, mà bản chất họ không phải con người dối trá. Hội chứng Korsakoff được y học xếp vào diện rối loạn lâu dài và do thiếu hụt thiamine cấp tính, nên có thể dẫn đến hôn mê hoặc tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Ngoài hội chứng Korsakoff, bệnh nhân AIDS, người bị rối loạn chuyển hóa nghiêm trọng cũng có thể gây thiếu hụt thiamin và phát sinh những biến chứng nghiêm trọng. Căng thẳng có thể giết chết các tế bào não Lâu nay thường có xu hướng cho rằng, bệnh tâm thần là một sự cố hay chấn thương sọ não nhưng người ta lại không nghĩ đến các yếu tố khác, ví dụ như tổn thương não do cơ thể sản xuất quá nhiều cortisol, đây là hóa chất độc tạo ra trong quá trình tiến hóa từ tổ tiên loài vật. Một số loài vật, kể cả con người, vẫn còn dự trữ một lượng lớn hóa chất dạng dược phẩm để phục vụ cho mục đích ngắn hạn để tồn tại thông qua các phản ứng tiến hóa. Các phản ứng của cơ thể tạo ra stress, cộng với stress có trong môi trường và khi căng thẳng dài hạn, có thể gây mạn tính, tạo ra liên tục hóa chất này. Cortisol hay còn gọi là hormon căng thẳng, có thể giết chết các tế bào não một cách trực tiếp và gián tiếp, làm giảm chức năng của não nói chung, thậm chí làm cho não nhỏ hơn thông qua cơ chế làm teo tế bào. Qua nghiên cứu, các nhà khoa học đã phát hiện thấy cortisol liên quan đến nguy cơ mắc bệnh Alzheimer ở nhóm người cao niên, nếu tăng đột biến. Tổn thương thần kinh, sức khỏe tâm thần và vấn đề xã hội hóa Rất nhiều nghiên cứu đã phát hiện thấy rằng việc giảm bài tiết myelin (chất béo bao bọc xung quanh dây thần kinh hay màng bảo vệ thần kinh) có liên quan rất lớn đến rối loạn thần kinh thoái hóa như bệnh đa xơ cứng rải rác. Trong các nghiên cứu mới nhất của các chuyên gia ở ĐH Y khoa Mount Sinai (Mỹ) công bố gần đây cho thấy, khi bị mất vỏ bọc myelin, thì nguy cơ phát triển bệnh tâm thần là rất lớn. Myelin là một thành phần cơ lý của hệ thần kinh, có nhiệm vụ làm cách nhiệt sợi thần kinh và hỗ trợ việc truyền dẫn chất biến đưa thần kinh một cách hiệu quả trong não. Khoa học còn cho rằng, quá trình gây tổn thương, gây thiệt hại myelin còn do cả yếu tố môi trường và xã hội. Theo đó, nếu những người sống cách ly xã hội, ít giao tiếp cộng đồng thì việc bài tiết myelin cũng bị cản trở và hậu quả dễ mắc bệnh tâm thần so với những người hòa đồng, có cuộc sống lạc quan hay giao tiếp xã hội.
medlatec
1,415
Biến chứng hậu covid ảnh hưởng đến tim mạch ra sao và cách khắc phục Ngay cả trong và sau khi mắc Covid-19 thì người bệnh đều có khả năng phải trải qua những triệu chứng không mấy dễ chịu. Thời gian di chứng có thể ngắn hoặc kéo dài tùy cơ địa mỗi người. Một trong các biến chứng được mọi người, nhất là các bệnh nhân đã từng nhiễm Covid-19 quan tâm nhất là hậu Covid ảnh hưởng đến tim mạch. Vậy làm sao để nhận diện được các dấu hiệu bất thường của tim mạch hậu Covid và phương pháp điều trị ra sao? Hy vọng rằng các thông tin dưới đây sẽ giúp ích cho bạn. 1. Covid-19 có những tác động như thế nào đối với hệ tim mạch? Thực tế đã ghi nhận không ít các trường hợp bệnh nhân sau khi khỏi Covid-19 đã trải qua những di chứng liên quan đến tim mạch. Để giải thích cho tình trạng này, có thể hiểu như sau: khi virus SARS-Co V-2 tấn công vào cơ thể sẽ kích hoạt sự chống lại của hệ miễn dịch, điều này dẫn đến hiện tượng viêm. Phản ứng viêm có thể phá hủy cả những mô còn khỏe mạnh, bao gồm cả các mô ở tim. Bên cạnh đó, virus cũng có thể gây tổn thương và làm viêm các mạch máu, tạo nên các cục máu đông gây cản trở lưu lượng máu di chuyển về tim và các cơ quan khác trong cơ thể. Như vậy, sự xâm nhập của virus SARS-Co V-2 đều có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hệ thống tim mạch dẫn đến những hệ lụy vô cùng nghiêm trọng như rối loạn nhịp tim, suy tim, tắc mạch máu,... 2. Các triệu chứng hậu covid ảnh hưởng đến tim Ở những F0 bước sang giai đoạn hậu Covid có thể gặp những dấu hiệu về biến chứng tim mạch như sau: Mệt mỏi thường xuyên; Đánh trống ngực, đau tức ngực, khó thở; Nhịp tim nhanh: Khó chịu trong ngực; Dễ bị chóng mặt, choáng váng nhất là khi ở tư thế đứng; Hồi hộp, tim có thể đập nhanh hoặc đập không đều. Những biểu hiện này có khả năng liên quan đến biến chứng về tim hậu covid nhưng cũng có thể là dấu hiệu của các yếu tố khác, ví dụ như do không vận động nhiều, nằm trên giường trong thời gian dài khi điều trị bệnh. Bên cạnh những triệu chứng nêu trên, một biến chứng nghiêm trọng khác về sức khỏe tim mạch cần phải hết sức lưu ý đó là nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên hiện vẫn chưa có đủ dữ liệu lâm sàng để chứng minh biến chứng này có thể xảy ra ở những bệnh nhân trong giai đoạn hậu Covid. Cụ thể: Dựa trên nguyên nhân gây bệnh, nhồi máu cơ tim được chia thành 2 loại: Loại 1: xuất phát từ sự hình thành các cục máu đông làm thuyên tắc một trong số các động mạch vành của tim. Hiện tượng này có xu hướng gia tăng nhưng chưa thực sự rõ ràng trong quá trình mắc Covid-19 và sau thời gian phục hồi so với người không bị nhiễm Covid; Loại 2: là khi máu không được cung cấp đủ để nuôi dưỡng cơ tim nhưng không phải là do có cục máu đông cản trở hoặc tắc động mạch vành. Loại 2 xảy ra là do tình trạng gia tăng căng thẳng ở tim như thiếu máu, oxy máu thấp, nhịp tim nhanh,... Nhồi máu cơ tim khá phổ biến ở những ca Covid-19 cấp tính nhưng dường như lại ít gặp đối với các F0 đang trong giai đoạn hồi phục hoặc sau khi đã khỏi bệnh hoàn toàn. 3. Trẻ em có thể gặp các biến chứng về tim hậu Covid hay không? Thống kê ghi nhận trường hợp trẻ em mắc Covid-19 lại có ít biến chứng nghiêm trọng so với người lớn. Tuy nhiên trong thời gian qua, khi mà số ca mắc Covid-19 ở trẻ em tăng cao thì cũng ghi nhận nhiều ca trẻ mắc phải hội chứng viêm đa hệ thống hậu Covid-19. Hội chứng có tên gọi tắt là MIS-C (Multisystem Inflammatory Syndrome in Children) với các biến chứng nguy hiểm như gây sốc tim, tổn thương tim nghiêm trọng, thậm chí là tử vong. Những trẻ sau khi đã điều trị MIS-C thành công thì có nguy cơ cao gặp các di chứng về tim như nhịp tim bất thường, đờ cơ tim khiến cho tim không có khả năng đập đúng cách hoặc thư giãn như bình thường. Bệnh có những đặc điểm khá giống với bệnh Kawasaki (một loại bệnh viêm hệ thống mạch máu dạng cấp tính thường bắt gặp ở trẻ em). 4. Các tổn thương tim do Covid có kéo dài vĩnh viễn không? Các ca nhiễm Covid-19 khi gặp biến chứng về tim mạch có thể hồi phục nhiều hay ít, nhanh hay chậm còn tùy thuộc vào mức độ tổn thương có nghiêm trọng hay không. Một số nghiên cứu chẩn đoán hình ảnh tim ở những người bệnh may mắn sống sót sau khi bị nhiễm Covid-19 cho thấy trong cơ tim của họ có những vết sẹo nhỏ. Tuy nhiên vẫn chưa thể đánh giá và kết luận chính xác được các vết sẹo này sẽ tồn tại đến khi nào và ảnh hưởng ra sao đến hệ thống tim mạch. Chức năng chính của tim là bơm máu đi nuôi cơ thể và Covid-19 có khả năng gây ảnh hưởng đến hoạt động này. Nhưng sau khi khỏi Covid-19 thì những bất thường này chỉ biểu hiện nhẹ và không gây hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe của người bệnh. Hiện nay các Hiệp hội và tổ chức y khoa quốc tế vẫn đang nghiên cứu về các biến chứng hậu Covid, trong đó bao gồm cả các vấn đề về tim mạch. Tính đến hiện tại thì hầu hết các báo cáo đều chỉ ra rằng phần lớn các ca hậu Covid-19 đều xảy ra tình trạng hơi khó thở, đánh trống ngực, chóng mặt, hồi hộp và chứng “mù mờ não". Một phần cũng ghi nhận sự xuất hiện của các biến chứng như rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim hay tổn thương cơ tim ở những người đã bị bệnh lý về tim mạch trước khi mắc Covid-19. Mọi người cũng không nên chủ quan mà bỏ qua những quy định phòng chống dịch vì nguy cơ tái nhiễm là rất cao và sau mỗi lần tái nhiễm thì tỷ lệ phần trăm sức khỏe đi xuống rất nhiều, bao gồm các rủi ro tim mạch lâu dài hậu Covid. Tốt nhất vẫn nên bình tĩnh và theo dõi tình trạng sức khỏe cũng như các triệu chứng về tim mạch cả trong và sau khi nhiễm Covid-19. Các chuyên gia khuyến cáo rằng, bệnh nhân hậu Covid-19 nên thực hiện một số bài tập vật lý trị liệu, đặc biệt là những bài tập thở để đẩy nhanh quá trình hồi phục và ít để lại di chứng về sau. Nên nhớ rằng khả năng phục hồi sau khi bị bệnh cần phải có thời gian và diễn ra từ từ, không nên quá nôn nóng và cảm thấy bất an.
medlatec
1,225
Nhận biết sớm dấu hiệu bệnh sa sút trí tuệ Sa sút trí tuệ là chứng bệnh phổ biến ở người cao tuổi, đặc biệt là những người từ 80 tuổi trở lên. Vậy dấu hiệu nhận biết sớm và triệu chứng khi muộn của bệnh sa sút trí tuệ là gì? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh sa sút trí tuệ Theo nghiên cứu, sa sút trí tuệ ảnh hưởng tới khoảng ⅙ người ở độ tuổi từ 80 đến 85 tuổi và khoảng ⅓ người từ 85 tuổi trở lên. Đây là chứng bệnh phổ biến ở người lớn tuổi. Có nhiều loại sa sút trí tuệ, cho đến nay vẫn chưa có một kết luận chính xác nào khẳng định đâu là nguyên nhân gây sa sút trí tuệ ở người cao tuổi. Và hiện nay cũng chưa có thuốc đặc trị nào có thể điều trị khỏi sa sút trí tuệ. Việc điều trị nhằm mục đích làm chậm quá trình tiến triển của bệnh, nâng cao chất lượng sống cho người bệnh và góp phần kéo dài thời gian sống cho người bệnh. Các nhà khoa học đã chỉ ra một số yếu tố nguy cơ có thể gây bệnh sa sút trí tuệ gồm: 1.1 Tuổi tác gây bệnh sa sút trí tuệ Đây là yếu tố nguy cơ lớn nhất gây chứng sa sút trí tuệ. Khi tuổi tác ngày càng cao, các cơ quan trong cơ thể sẽ thoái hóa dần làm suy yếu các chức năng vốn có của chúng và não bộ cũng không ngoại lệ. Chẳng hạn như tình trạng sa sút trí tuệ mạch máu thường xảy ra ở người đã từng bị đột quỵ hoặc có nguy cơ bị đột quỵ, đặc biệt là những người huyết áp cao, đái tháo đường lâu năm. Khi tuổi càng cao các cơ quan suy yếu thì càng có nguy cơ mắc nhiều bệnh tật, đặc biệt là các bệnh lý như cao huyết áp, tiểu đường, tim mạch,… Tuổi tác là một yếu tố nguy cơ gây bệnh sa sút trí tuệ. 1.2 Tiền sử gia đình gây bệnh sa sút trí tuệ Một số dạng (thể) bệnh lý sa sút trí tuệ liên quan đến yếu tố di truyền, tức là nếu trong gia đình bạn có người bị sa sút trí tuệ thể có yếu tố di truyền, thì bạn có nguy cơ mắc bệnh đó cao hơn những người bình thường không có yếu tố gia đình bị sa sút trí tuệ. Nhưng không thể khẳng định rằng người có người thân bị sa sút trí tuệ thì họ cũng sẽ bị sa sút trí tuệ được. Ngoài ra, một số tác nhân sau cũng được liệt là một trong số những yếu tố có nguy cơ gây sa sút trí tuệ: – Người sử dụng chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá thường xuyên. – Người ít hoạt động trí óc – Người từng bị chấn thương sọ não. – Người mắc các bệnh lý não, mạch não bẩm sinh. – Người bị trầm cảm,… 2. Dấu hiệu nhận biết sớm bệnh sa sút trí tuệ Sa sút trí tuệ ảnh hưởng tới khả năng ghi nhớ, khả năng ngôn ngữ, suy luận, khả năng phán đoán của người bệnh. Các triệu chứng thường khác nhau ở mỗi người và chúng cũng thay đổi theo thời gian. Các triệu chứng sớm của sa sút trí tuệ thường diễn ra từ từ, không biểu hiện rầm rộ, nên nhiều người chủ quan bỏ qua. Sau đây là những triệu chứng sớm của bệnh sa sút trí tuệ: – Hay nhầm lẫn (lẫn lộn) – Khó nhớ lại các sự kiện hoặc thông tin gần đây. – Khó khăn khi diễn đạt ngôn ngữ (không thể tìm được từ phù hợp với sự vật). – Bị lạc ở một nơi quen thuộc. Các triệu chứng sớm của sa sút trí tuệ thường diễn ra từ từ, không biểu hiện rầm rộ, nên nhiều người chủ quan bỏ qua. 3. Triệu chứng muộn của bệnh sa sút trí tuệ Sa sút trí tuệ tiến triển muộn hơn, những triệu chứng diễn ra ngày càng rõ rệt và nặng hơn. Ở giai đoạn này các triệu chứng về tính cách và hành vi có thể trở nên khá phức tạp. Sau đây là một số triệu chứng muộn của bệnh sa sút trí tuệ: – Gia tăng sự tức giận hoặc thù địch, hành vi hung hăng, chán nản hoặc ít quan tâm đến môi trường xung quanh (được gọi là “thờ ơ”). – Khó ngủ – Ảo giác, ảo tưởng – Mất định hướng – Cần giúp kể cả những công việc cơ bản như: ăn uống, tắm rửa, mặc quần áo. – Mất kiểm soát (khó kiểm soát bàng quang và/hoặc ruột). Bệnh nhân sa sút trí tuệ giai đoạn muộn phải phụ thuộc vào người chăm sóc hoàn toàn. 4. Sa sút trí tuệ có chữa khỏi được không? Cho đến hiện nay sa sút trí tuệ chưa thể chữa khỏi hoàn toàn. Một số thuốc dùng trong điều trị sa sút trí tuệ có tác dụng làm chậm quá trình tiến triển của bệnh, giúp người bệnh nâng cao chất lượng sống và góp phần kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. Hiện nay, có 4 nhóm thuốc được dùng trong điều trị sa sút trí tuệ như: – Các thuốc ngăn chặn, ức chế sự hình thành amyloid – Các thuốc bảo vệ tế bào thần kinh: chất chống oxy hóa, thuốc đối kháng thụ thể NMDA, – Các thuốc điều trị hành vi: thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần, thuốc chống động kinh, thuốc an thần giải lo. 5. Phòng ngừa sa sút trí tuệ bằng cách nào? Để đối phó với tình trạng sa sút trí tuệ khi về già, các chuyên gia khuyến khích mọi người thay đổi lối sống ngay từ khi còn trẻ. Một số biện pháp bạn nên thực hiện để ngăn ngừa nguy cơ sa sút trí tuệ khi về già là: – Ngủ đủ giấc, đúng giờ – Ăn nhiều trái cây – Tập thể dục thường xuyên – Không hút thuốc – Tham gia các hoạt động xã hội. – Chơi các trò chơi kích thích não bộ – Hạn chế tối đa stress – Không sử dụng nhiều các chất kích thích như: bia, rượu, cafe, … Người bị trầm cảm sau này có nguy cơ sa sút trí tuệ cao, vì vậy nên được chăm sóc đầy đủ. Ngoài ra, bạn nên bổ sung các loại vitamin có vai trò tốt giúp hỗ trợ trí não như vitamin A, B1, B2, B6, B9, B12, C, D, E, K là các vitamin thiết yếu cho não. Bạn có thể bổ sung qua thức ăn hoặc thực phẩm chức năng qua đường uống giúp hỗ trợ bổ sung các loại vitamin này.
thucuc
1,183
Ảnh hưởng của giãn tĩnh mạch vùng chậu Hội chứng giãn tĩnh mạch vùng chậu là một bệnh lý thường gặp ở nữ giới. Do khó chẩn đoán nên bệnh dễ bị bỏ sót, dễ gây ra nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. 1. Giãn tĩnh mạch vùng chậu là gì? Hội chứng giãn tĩnh mạch vùng chậu còn được gọi là hội chứng xung huyết vùng chậu (hoặc sung huyết vùng chậu) là bệnh lý thường gặp ở nữ giới. Bệnh dễ bỏ sót một phần do tâm lý ngại ngùng của bệnh nhân khi phải chia sẻ với bác sĩ về những cơn đau ở vùng kín. Mặt khác, đây là một bệnh chuyên khoa phẫu thuật mạch máu - một chuyên ngành chưa phát triển đồng đều trong nước.Nghiên cứu cho thấy có khoảng 15% bệnh nhân trong độ tuổi từ 18 - 50 có biểu hiện đau vùng chậu. Tình trạng này thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh con. Trong số này, có khoảng 30% trường hợp bị đau vùng chậu mãn tính do giãn tĩnh mạch vùng chậu. 2. Nguyên nhân gây giãn tĩnh mạch vùng chậu Vùng chậu là phần thấp nhất của ổ bụng, là 1 khoang được bao quanh bởi các cơ xương. Trong khoang vùng chậu có chứa bàng quang, buồng trứng, tử cung, phần cuối ruột già,... Nơi này có nhiều nhánh tĩnh mạch nối thông với nhau. Máu sẽ theo các động mạch tới nuôi vùng chậu, sau đó được chuyển về tim qua các tĩnh mạch ở đây.Nếu hệ tĩnh mạch gặp vấn đề về lưu thông máu, máu sẽ bị ứ lại, khiến các tĩnh mạch bị giãn ra, làm tăng áp lực trong tĩnh mạch và gây ra các triệu chứng của hội chứng giãn tĩnh mạch vùng chậu.Những nguyên nhân gây giãn tĩnh mạch vùng chậu gồm:Mang thai nhiều lần hoặc sinh nhiều con: Sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể người mẹ khi mang thai sẽ khiến các tĩnh mạch giãn to ra để đáp ứng được nhu cầu chuyển máu tới bào thai. Bên cạnh đó, khi thai nhi lớn lên vào những tháng cuối thì cũng có thể chèn ép vào các tĩnh mạch vùng chậu, gây cản trở máu về tim và làm giãn các tĩnh mạch ở đây. Hầu hết các tĩnh mạch sẽ thu nhỏ lại và trở về kích thước bình thường sau khi sinh con. Tuy nhiên, nếu kích thước tĩnh mạch không phục hồi lại được do bị hỏng các van trong quá trình mang thai thì người mẹ có thể có triệu chứng của hội chứng xung huyết vùng chậu;Tắc hoặc hẹp các tĩnh mạch: Các tĩnh mạch lớn ở vùng bụng dưới có thể bị tắc hoặc hẹp do huyết khối, chèn ép tĩnh mạch chậu,... Khi đó, máu sẽ phải đi theo các nhánh tĩnh mạch phụ về tim. Lâu ngày, các nhánh tĩnh mạch này giãn to, ứ huyết, gây hội chứng giãn tĩnh mạch vùng chậu. Mang thai nhiều lần hoặc sinh nhiều con có thể gây ra giãn tĩnh mạch vùng chậu 3. Triệu chứng của bệnh giãn tĩnh mạch vùng chậu Các biểu hiện cụ thể của hội chứng gồm:Đau vùng bụng dưới mãn tính kéo dài trên 6 tháng, cảm giác tức nặng bụng dưới sẽ tăng dần trong ngày, đau nhất vào cuối ngày. Tình trạng đau vùng chậu thường xuất hiện sau khi mang thai - xu hướng đau nặng hơn sau mỗi lần mang thai;Đau khi giao hợp và sau khi giao hợp, nặng chân và mỏi chân sau khi quan hệ tình dục;Triệu chứng liên quan đến kích thích các cơ quan khác: Đau trong kỳ kinh nguyệt; kích thích đường tiểu gây tiểu khó, tiểu gấp, tiểu nhiều lần; kích thích đại tràng gây táo bón; đau nhức ở chân, thắt lưng,... Các triệu chứng này tăng lên khi đứng hoặc ngồi lâu, giảm khi bệnh nhân nằm nghỉ;Quan sát thấy giãn các tĩnh mạch vùng tầng sinh môn chủ yếu ở âm hộ; giãn tĩnh mạch ở những vị trí không điển hình như mông, mặt sau và mặt bên của đùi hoặc bị suy giãn tĩnh mạch tái phát sớm sau phẫu thuật;Một số phụ nữ đôi khi có dịch tiết âm đạo trong hoặc nước;Triệu chứng khác: Mệt mỏi, nhức đầu, chướng bụng, thay đổi tâm trạng,...Tuy nhiên, tình trạng đau vùng chậu mãn tính cũng có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý phụ khoa khác như u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, ung thư vùng chậu, hội chứng chèn ép dây thần kinh thẹn,... Do vậy, bệnh nhân bị đau vùng chậu nên đi khám để loại trừ các bệnh này trước khi nghĩ tới hội chứng giãn tĩnh mạch vùng chậu. 4. Chẩn đoán giãn tĩnh mạch vùng chậu Dựa vào các triệu chứng lâm sàng, bác sĩ sẽ có chẩn đoán sơ bộ về tình trạng của bệnh nhân. Để khẳng định chẩn đoán giãn tĩnh mạch vùng chậu, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện thêm các kỹ thuật khác là:Siêu âm bụng chậu hoặc siêu âm với đầu dò âm đạo để phát hiện tình trạng các tĩnh mạch bị giãn to và tình trạng rối loạn huyết động học của dòng máu lưu chuyển trong các tĩnh mạch này. Để siêu âm cho kết quả chính xác nhất, bệnh nhân nên tuân thủ một chế độ ăn ít chất xơ trước đó 3 ngày và nên siêu âm lúc đói;Chụp tĩnh mạch số hóa xóa nền: Sau khi gây tê tại chỗ, bác sĩ đưa 1 ống thông nhỏ vào lòng tĩnh mạch đùi của bệnh nhân rồi luồn tới tĩnh mạch vùng chậu để chụp. Hình chụp cho phép bác sĩ chẩn đoán mức độ bệnh, nguyên nhân gây bệnh và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp;Nội soi ổ bụng được chỉ định thực hiện nếu bệnh nhân đau vùng chậu gây khó chịu và chưa xác định được nguyên nhân;Các xét nghiệm bổ sung: Chụp CT, MRI, cộng hưởng từ hệ tĩnh mạch,... Siêu âm bụng chậu để chẩn đoán giãn tĩnh mạch vùng chậu 5. Điều trị hội chứng giãn tĩnh mạch vùng chậu Khi mắc hội chứng giãn tĩnh mạch vùng chậu, chị em phụ nữ thường bị đau, khó chịu nên trốn tránh việc gần gũi với chồng. Hạnh phúc gia đình khó gìn giữ cùng áp lực của cuộc sống, tình trạng bị những cơn đau hành hạ,... sẽ khiến chị em suy sụp. Vậy có cách nào điều trị hội chứng này?Các bác sĩ thường đề nghị điều trị bệnh như sau:Sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) có thể được chỉ định cho bệnh nhân. Tuy nhiên, nếu chúng không có hiệu quả hoặc cơn đau của bệnh nhân vẫn rất nghiêm trọng thì bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị khác;Sử dụng thuốc nội tiết tố nữ hoặc thuốc trợ tĩnh mạch để điều trị hội chứng xung huyết vùng chậu. Tuy nhiên, kết quả không quá cao và việc điều trị không thực sự triệt để. Thường thì các biểu hiện của hội chứng này sẽ tiếp tục xuất hiện sau khi người bệnh ngưng thuốc;Thuyên tắc tĩnh mạch buồng trứng qua can thiệp nội mạch (thực hiện dưới gây tê tại chỗ). Sau khi chụp xác định chẩn đoán, các tĩnh mạch bị chảy ngược sẽ được thuyên tắc bằng một số biện pháp khác nhau. Mục đích của việc này là triệt tiêu dòng máu chảy ngược trong các tĩnh mạch bị giãn - nguyên nhân gây đau vùng chậu;Nếu hội chứng xung huyết vùng chậu có liên quan với bệnh lý tắc nghẽn các tĩnh mạch lớn thì cần điều trị bằng phương pháp đặt stent tái thông tĩnh mạch. Khi đó, máu sẽ lưu chuyển qua các tĩnh mạch chính vừa được tái thông để đổ về tim, đồng thời làm giảm lưu lượng máu ở các tĩnh mạch nhánh, giảm tình trạng ứ đọng máu trong các tĩnh mạch vùng chậu, từ đó cải thiện triệu chứng của bệnh.Theo nhiều nghiên cứu, phương pháp thuyên tắc mạch qua can thiệp nội mạch có thể cải thiện tới 80 - 100% triệu chứng của hội chứng giãn tĩnh mạch vùng chậu.Theo khuyến cáo của các bác sĩ, nếu bị đau vùng bụng dưới trên 6 tháng, đau sau khi quan hệ tình dục, mỏi chân sau khi sinh hoạt vợ chồng kèm giãn tĩnh mạch ở các vùng quanh mông, bộ phận sinh dục,... thì có khả năng cao chị em đã mắc hội chứng giãn tĩnh mạch vùng chậu. Lúc này, những người có dấu hiệu trên nên ngay lập tức đi khám để được khẳng định chẩn đoán và có hướng điều trị thích hợp.
vinmec
1,489
Việt Nam ghi nhận trẻ đầu tiên mắc chứng đầu nhỏ nhiều khả năng do vi rút Zika Sáng 30/10, Cục Y tế dự phòng- Bộ Y tế khẳng định em bé bị đầu nhỏ ở Đăk Lăk "nhiều khả năng do virus Zika" và là trường hợp đầu tiên tại Việt Nam mang dị tật này. Trước đó, ngày 14/10/2016, hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm của Bộ Y tế đã ghi nhận 1 trường hợp trẻ 4 tháng tuổi sinh sống tại huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk có triệu chứng dị tật bẩm sinh nghi mắc chứng đầu nhỏ. Ngay sau khi nhận được thông báo này, Viện Vệ sinh dịch tễ T. Ư đã làm 5 xét nghiệm các mẫu máu của bà mẹ và bé gái này, kết quả đều dương tính với vi rút Zika. Các mẫu bệnh phẩm của mẹ và bé tiếp tục được gửi đến xét nghiệm tại phòng xét nghiệm của đại học Nagasaki Nhật Bản tiến hành các xét nghiệm vi rút học. Mẫu huyết thanh của những người sống cùng nhà (bố, bà, cậu và chị nuôi của trẻ), những trường hợp khác sống không cùng nhà có kết quả xét nghiệm âm tính. “Kết quả xét nghiệm cho thấy đây là trường hợp trẻ có triệu chứng dị tật bẩm sinh mắc chứng đầu nhỏ có nhiều khả năng nghi liên quan đến vi rút Zika và cũng là trường hợp đầu tiên ở Việt Nam”, PGS. TS Trần Đắc Phu- Cục trưởng Cục Y tế dự phòng- Bộ Y tế nói. Theo điều tra dịch tễ, người mẹ 23 tuổi (trú tại huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk) trong quá trình mang thai có bị sốt, nổi ban khi được 3 tháng và khi sinh con ra thấy đầu nhỏ, khác những đứa trẻ bình thường. Chưa phát hiện các yếu tố có thể gây dị tật đầu nhỏ cho bé từ người mẹ như nhiễm khuẩn, tiếp xúc hóa chất độc hại, hút thuốc lá, nghiện rượu bia. TS Phu cho biết thêm, khi tiếp nhận thông tin ca bệnh và tiến hành điều tra, nhiều nguyên nhân về hội chứng đầu nhỏ của cháu bé này cũng được đặt ra. Do có nhiều nguyên nhân gây dị tật đầu nhỏ ở thai nhi với các vi rút khác nhau như sởi, rubella, nhiễm độc hóa chất…. Tuy nhiên, các nguyên nhân này đã được loại trừ và kết quả xét nghiệm của Nhật Bản đã khẳng định bệnh nhi mắc Zika. Liên quan đến dịch bệnh do vi rút Zika, TS Trần Đắc Phu bày tỏ quan ngại: “Dịch bệnh Zika bùng phát, lo nhất là các thai phụ. Các bà mẹ không nên hoang mang nhưng phải biết cách chủ động phòng bệnh. Các biện pháp diệt bọ gậy, lăng quăng vẫn được đẩy mạnh nhưng không thể đảm bảo không có con muỗi nào, vì thế quan trọng nhất vẫn là phòng bệnh cá nhân: mặc áo dài tay, xoa kem chống muỗi, ngủ màn ngay cả vào ban ngày…”. TS Phu cũng trấn an người dân không phải trường hợp thai phụ nào nhiễm Zika cũng gây ra hội chứng đầu nhỏ cho thai nhi. Tỷ lệ bà mẹ mang thai mắc Zika có con mắc hội chứng này rất thấp, 1-10% sinh con mắc dị tật chứng đầu nhỏ. Liên quan đến dịch bệnh do vi rút Zika, đến nay, cả nước ghi nhận 9 trường hợp nhiễm virus Zika, trong đó TP Hồ Chí Minh nhiều nhất với 5 ca, các tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Dương, Long An mỗi nơi một bệnh nhân. Theo đó, Bộ Y tế đã nâng mức cảnh báo đối với dịch bệnh virus Zika và đưa vào hoạt động Văn phòng đáp ứng khẩn cấp (EOC) tại Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương. Được biết, hiện tại TP Hồ Chí Minh và Bình Dương là hai địa phương đã công bố dịch bệnh do vi rút Zika trên quy mô xã, phường.
medlatec
670
Triệu chứng bệnh gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ là căn bệnh phổ biến đe dọa sức khỏe của nhiều người trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên sự hiểu biết của chúng ta về bệnh lý này còn rất hạn chế. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ những thông tin về các triệu chứng giúp nhận biết sớm bệnh gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ hay còn gọi gan thoái hoá mỡ là tình trạng ứ đọng mỡ trong gan do nhiều nguyên nhân. Bình thường lượng mỡ chiếm khoảng 3-5% trọng lượng của gan. Hầu hết các trường hợp gan nhiễm mỡ đều không có triệu chứng đặc trưng, tuy nhiên, nếu thấy cơ thể xuất hiện các triệu chứng sau đây bạn cần hết sức chú ý vì đó cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo của bệnh gan nhiễm mỡ. Cơ thể mệt mỏi   Gan nhiễm mỡ làm ảnh hưởng đến hoạt động chức năng gan, người bệnh luôn mệt mỏi và mất cảm giác ngon khi ăn Khi gan nhiễm mỡ ảnh hưởng xấu đến việc thực hiện các chức năng của gan, khiến người bệnh ăn mất cảm giác ngon, khả năng hấp thụ dinh dưỡng giảm, không đủ năng lượng cung cấp cho hoạt động của cơ thể. Vì vậy những người mắc chứng gan nhiễm mỡ luôn cảm thấy mệt mỏi, dễ kiệt sức. Khi thấy cơ thể luôn trong tình trạng mệt mỏi kéo dài thì nên đi kiểm tra sức khỏe. Bụng đầy hơi, buồn nôn   Bụng đầy hơi, buồn nôn là dấu hiệu thường gặp của các bệnh lý về gan mật Khi có các dấu hiệu như bụng đầu hơi khó tiêu, nước tiểu sậm màu, phân xám, chán ăn, khó ngủ, cơ thể suy nhược,..đây có thể là triệu chứng các bệnh về gan. Rối loạn nội tiết tố Đối với nam giới khi mắc chứng gan nhiễm mỡ thường có triệu chứng như: tuyến vú phát triển, teo tinh hoàn, chức năng cương dương giảm; Đối với phụ nữ thường có triệu chứng như: rong kinh, tắc kinh, cân nặng của người bệnh giảm hoặc tăng bất thường,… Da vàng Gan nhiễm mỡ khiến lượng bilirubin trong máu tăng lên, xâm nhập vào các mô nhuộm vàng màng nhầy và da. Vàng da là triệu chứng báo hiệu các bệnh lý về gan, đối với chứng gan nhiễm mỡ nếu vàng da chỉ mới ở thể nhẹ thì sau khi chất béo trong gan được loại bỏ, bệnh vàng da sẽ hết. Đau bụng Do lượng mỡ lắng đọng trong gan làm cho gan phình to gây cho người bệnh có cảm giác đau tức hoặc nặng ở vùng hạ sườn phải. Sao mạch (hình nhện) Các u mạch hơi nổi trên mặt da có hình nhện gọi là sao mạch. Triệu chứng này thường xuất hiện ở những vị trí như mặt, cổ, lưng, cánh tay, ngực. Thiếu vitamin Gan nhiễm mỡ là tình trạng tích tụ của chất béo và thiệu hụt vitamin trong chế độ ăn nên cơ thể dễ xuất hiện triệu chứng như: viêm lưỡi, nhiệt miệng, dễ thâm tím, tăng sừng…Một số ít người cũng có triệu chứng tiêu hóa ra máu, chảy máu nướu, chảy máu cam,… Người bị gan nhiễm mỡ nên bổ sung nhiều thực phẩm chứa chất xơ và các mitamin trong trái cây và rau củ Bệnh gan nhiễm mỡ có diễn biến âm thầm, vì vậy để chẩn đoán chính xác bệnh cần phải tiến hành các xét nghiệm chuyên sâu ở bệnh viện như: siêu âm, chụp cắt lớp (CT), xét nghiệm máu (cholesterol, triglyceride máu, men gan) giúp chẩn đoán chính xác bệnh cũng như đánh giá mức độ nặng nhẹ của gan bị nhiễm mỡ. Ngoài việc duy trì thói quen khám sức khỏe định kỳ, mỗi chúng ta cần thiết lập một chế độ sinh hoạt khoa học, bao gồm một chế độ dinh dưỡng phù hợp, hạn chế những thực phẩm chứa nhiều đạm và chất béo, không sử dụng rượu bia và các chất kích thích; kết hợp với chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý sẽ góp phần đẩy lùi mầm bệnh bệnh, bảo vệ sức khỏe tốt nhất.
thucuc
702
Xét nghiệm gì để biết viêm đường tiết niệu? Ngày nay, viêm đường tiết niệu không còn là căn bệnh lạ lẫm với nhiều người. Khi có dấu hiệu viêm đường tiết niệu bạn nên đến gặp bác sĩ để khám và xét nghiệm càng sớm càng tốt để biết chính xác mình có mắc bệnh không và có phương hướng điều trị thích hợp. Vậy xét nghiệm gì để biết viêm đường tiết niệu, chúng ta cần tìm hiểu! Khi có dấu hiệu nghi ngờ viêm đường tiết niệu, bạn cần đến bác sĩ để khám và xét nghiệm Viêm đường tiết niệu là bệnh lý viêm nhiễm xả ra ở đường tiết niệu, nguyên nhân là do vi khuẩn gây viêm nhiễm. Viêm tiết niệu là bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, không kể người già, trẻ nhỏ, nam hay nữ, tuy nhiên nữ thường mắc chứng bệnh này nhiều hơn. Xét nghiệm gì để biết viêm đường tiết niệu? Khi đến xét nghiệm viêm đường tiết niệu, bạn có thể xét nghiệm một trong những xét nghiệm sau: Xét nghiệm nước tiểu Xét nghiệm viêm đường tiết niệu bằng cách xét nghiệm nước tiểu là phương pháp phổ biến nhất hiện nay. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tích mẫu nước tiểu để tìm kiếm tế bào bạch cầu, tế bào hồng cầu và vi khuẩn nếu có. Trước khi xét nghiệm, bệnh nhân sẽ phải vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài. Khi bắt đầu đi tiểu, bỏ phần nước tiểu đầu, sau đó tiểu vào ống nghiệm vô trùng để gửi xuống phòng xét nghiệm. Nước tiểu mang đi xét nghiệm yêu cầu phải sạch, tươi! Xét nghiệm viêm đường tiết niệu bằng cách xét nghiệm nước tiểu là phương pháp phổ biến nhất hiện nay Cấy nước tiểu Đây là một xét nghiệm trong phòng thí nghiệm để tìm ra vi khuẩn hoặc vi trùng trong một mẫu nước tiểu. Xét nghiệm này để xác định loại vi khuẩn gây viêm đường tiết niệu và loại thuốc điều trị phù hợp nhất. Với những trường hợp nghi ngờ viêm đường tiết niệu, bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán bằng hình ảnh như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI). Thông thường một tác nhân tương phản  (hay gọi là thuốc nhuộm), được đưa vào cơ thể qua đường ống, tiêm tĩnh mạch… trước khi tiến hành chụp cắt lớp vi tính hay chụp cộng hưởng từ. Nội soi bàng quang Nội soi bàng quang là phương pháp được xem trong bàng quang (nơi chứa nước tiểu) và niệu đạo (ống dẫn tiểu) nhằm kiểm tra, đánh giá nguyên nhân và tình trạng bệnh lý tại các bộ phận này. Bác sĩ sẽ tiến hành nội soi bằng cách dùng một ống sợi quang linh hoạt có gắn đèn để nhìn vào niệu đạo và bàng quang. Phòng ngừa viêm đường tiết niệu Để phóng tránh viêm đường tiết niệu, bạn cần thực hiện những biện pháp dưới đây: Để tránh viêm đường tiết niệu bạn cần uống nhiều nước mỗi ngày
thucuc
531
Giúp mẹ giải quyết vấn đề chi phí đi sinh nhờ Bảo hiểm thai sản bảo lãnh 1. Bảo hiểm thai sản bảo lãnh là gì? Bảo hiểm thai sản là loại bảo hiểm dành cho phụ nữ đang có ý định sinh con, nhằm đem lại sự chăm sóc toàn diện nhất cho các mẹ bầu trong suốt thời kỳ mang thai và giai đoạn sinh nở. Bảo hiểm thai sản chi trả gần như toàn bộ những chi phí trong quá trình mang thai, bao gồm chi phí sinh thường hoặc sinh mổ, chi phí khám thai, điều trị thai kỳ và cả biến chứng thai sản. 2. Tại sao mẹ nên có Bảo hiểm thai sản bảo lãnh? Trong giai đoạn sinh nở, mẹ bầu sẽ gặp phải rất nhiều mối lo về tài chính như: chi phí khám thai, chi phí điều trị thai sản, chi phí sinh con… Chế độ bảo hiểm thai sản Bảo lãnh sẽ giúp mẹ giải quyết những vấn đề này. Tùy thuộc vào các gói bảo hiểm thai sản của từng Công ty Bảo hiểm mà mẹ lựa chọn mua, các mẹ bầu khi đi sinh con sẽ được: Hỗ trợ các quyền lợi khi điều trị nội trú tại bệnh viện; Hỗ trợ chi trả các khoản phí trong quá trình sinh nở (bao gồm cả sinh thường và sinh mổ); Không giới hạn số lần hỗ trợ chi phí đi khám thai; Hỗ trợ bồi thường khi có vấn đề nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của người mua bảo hiểm thai sản; Hỗ trợ bảo lãnh các viện phí tại những bệnh viện liên kết… >> sinh đẻ tiết kiệm nhờ Chế độ bảo hiểm thai sản Bảo lãnh 3. Nên mua Bảo hiểm thai sản khi nào? Nếu muốn mua bảo hiểm, các mẹ cần tìm hiểu thật kỹ trước khi có ý định mang thai. Vậy thời điểm nào thì thích hợp mua bảo hiểm thai sản mà không sớm quá hoặc muộn quá dẫn đến việc không được thanh toán chi phí thai sản từ bảo hiểm? Tuỳ vào mỗi gói bảo hiểm khác nhau của từng Công ty Bảo hiểm mà thời điểm mua cũng sẽ khác nhau. Các mẹ phải đảm bảo đã mua Bảo hiểm thai sản trước khi có ý định sinh con. thủ tục làm Bảo hiểm thai sản bảo lãnh Hiện nay, Bảo hiểm thai sản rất đa dạng và phong phú, thủ tục làm Bảo hiểm thai sản cũng rất đơn giản. Tuỳ vào mức thu nhập và mong muốn của mỗi người mà các bạn có thể chọn cho mình một gói phù hợp nhất. 3.1. Bảo hiểm thai sản Bảo Việt Gói bảo hiểm thai sản Bảo Việt được các mẹ bầu đánh giá tốt và cũng là gói bảo hiểm thai sản phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay. Với việc tham gia bảo hiểm thai sản của Bảo Việt, các mẹ sẽ nhận được những quyền lợi tối ưu nhất, được chi trả chi phí sinh theo quy định của Hợp đồng Bảo hiểm. Hơn nữa, các mẹ sẽ được đảm bảo chăm sóc thai sản, thăm khám để phòng tránh những biến chứng thai sản, đảm bảo chăm sóc toàn diện trước ốm đau, bệnh tật hay tai nạn…. Quyền lợi bảo hiểm có hiệu lực sau 365 ngày kể từ ngày bắt đầu tham gia Bảo hiểm thai sản. Thời gian chờ đối với biến chứng thai sản là 90 ngày. 3.2. Bảo hiểm thai sản PVI Gói bảo hiểm thai sản PVI của Công ty bảo hiểm PVI cũng được rất nhiều mẹ quan tâm bởi các ưu điểm như mức phí bảo hiểm thấp, hỗ trợ nhiều quyền lợi thai sản, giúp bảo lãnh đăng ký dịch vụ sinh nở tại các bệnh lớn của Việt Nam… Trong quá trình mang thai, bảo hiểm cũng sẽ đảm bảo cho việc chăm sóc và thăm khám định kỳ để phòng tránh những biến chứng trong quá trình thai sản. Nếu lỡ may mắc bệnh trong thời kỳ mang mai, mẹ được chăm sóc toàn diện trước ốm đau, bệnh tật, thậm chí không may là tai nạn lên đến 24/24. Quyền lợi Bảo hiểm có hiệu lực sau 365 ngày kể từ ngày bắt đầu tham gia quyền lợi bảo hiểm thai sản và 60 ngày đối với biến chứng thai sản. 3.3. Bảo hiểm thai sản Manulife Quyền lợi thai sản là một trong những điểm mạnh cạnh tranh của bảo hiểm nhân thọ Manulife trên thị trường và được các chị em phụ nữ đang trong độ tuổi xây dựng gia đình rất quan tâm. Khi tham gia Bảo hiểm thai sản Manulife, các mẹ bầu sẽ được hưởng rất nhiều quyền lợi thai sản như: Hưởng bảo hiểm sinh thường, sinh mổ và biến chứng thai sản. Thời gian chờ mà bảo hiểm thai sản Manulife hiện đang áp dụng đối với quyền lợi thai sản là 270 ngày. Thời gian chờ đối với biến chứng thai sản là 90 ngày. thông tin về Bảo hiểm thai sản bảo lãnh
thucuc
869
Sử dụng thuốc có canxi Lợi ích và nguy cơ Canxi là thứ không thể thiếu đối với sức khỏe. Chính vì quan trọng nên nhiều người tự mua thuốc về sử dụng hoặc thấy con còi cọc, chậm lớn là cho dùng các loại thuốc có canxi mà không lường hết được các nguy cơ khi sử dụng không đúng các loại thuốc này. Sự cần thiết phải bổ sung Canxi là thành phần cơ bản trong cấu tạo của xương, có vai trò quan trọng trong hoạt động của thần kinh và co cơ, một loại khoáng chất rất cần thiết cho răng, xương, sự đông máu, dẫn truyền xung động thần kinh, kích thích sự tiết hormon, điều hòa nhịp tim... Canxi rất tốt cho sức khỏe, đặc biệt là sự phát triển chiều cao của trẻ em. Thực ra, thức ăn hàng ngày có đủ canxi cho nhu cầu cơ thể. Trong đó, nguồn canxi từ sữa là phong phú nhất và dễ hấp thu hơn cả. Ngoài ra, nguồn canxi từ ngũ cốc rất tốt cho cơ thể và không cần bổ sung bằng thuốc. Nói chung, những trường hợp thiếu canxi hay gặp ở trẻ gái tuổi dậy thì, phụ nữ có thai, cho con bú. Người dùng corticoid kéo dài bị thiếu do thuốc này làm tăng thải canxi trong cơ thể. Những người cao tuổi hoặc dùng kéo dài các thuốc chống acid trong bệnh loét dạ dày tá tràng cũng có thể bị thiếu canxi do thuốc này làm ảnh hưởng đến sự hấp thu canxi từ thức ăn. Canxi trong cơ thể cũng bị thất thoát qua da, móng, tóc, mồ hôi, bài tiết... Các chế phẩm thuốc có canxi hay dùng là calci clorid (có 27% calci), calci lactat (có 13% calci), calci gluconat (có 9% calci)... Các sản phẩm nói trên có thể ở dạng uống hoặc tiêm. Riêng calci carbonat cho nhiều hàm lượng canxi nhất nhưng chỉ dùng để trung hòa dịch vị trong bệnh loét dạ dày tá tràng. Hiện nay cũng có một số thuốc phối hợp nhiều vitamin và khoáng chất dạng uống có bổ sung thêm một lượng canxi trong thành phần. Việc sử dụng đôi khi cũng bị lạm dụng do nhiều người thường coi đó là thuốc bổ. Nên cho trẻ trẻ uống sữa để bổ sung canxi cần thiết. Và phải bổ sung đúng cách Sữa và các sản phẩm của sữa rất có lợi cho trẻ. Cần giải thích cho con bạn rằng nếu cháu muốn cao, khỏe, đẹp thì cần uống sữa mỗi ngày hoặc ăn sữa chua, phomát, kem làm từ sữa... Mỗi bữa ăn, thay vì uống nước, các cháu nên uống 1 ly sữa. Phụ nữ khi về già thường phải bổ sung thêm canxi cho cơ thể để phòng tránh các loại bệnh liên quan đến thoái hóa xương khớp. Cho trẻ ăn nhiều rau xanh như rau muống, rau bó xôi, bông cải xanh giàu canxi hơn các rau khác. Bổ sung canxi là cần thiết, tuy nhiên có thể gây ra một số tác dụng phụ. Khi mới bắt đầu sử dụng các thuốc có canxi hàng ngày, người sử dụng thuốc thường bị đầy hơi. Bổ sung canxi liều cao lúc bụng đói có thể gây buồn nôn và nôn. Điều này gây ảnh hưởng tai hại cho hệ tiêu hóa. Trong trường hợp này, cần phải giảm liều lượng bổ sung canxi. Táo bón cũng là một tác dụng phụ của việc bổ sung canxi, với hệ lụy là tích lũy độc chất trong cơ thể gây trướng bụng và đau bụng. Canxi làm giảm tiết nước miếng và gây ra tình trạng khô miệng. Tình trạng khô miệng kéo dài sẽ ảnh hưởng đến việc nuốt thức ăn, ảnh hưởng xấu đến hệ tiêu hóa và làm giảm vị giác. Những người khi mới bắt đầu sử dụng các chế phẩm bổ sung canxi thường hay bị đau dạ dày, mất cảm giác ngon miệng hoặc chán ăn. Ngộ độc calci nếu bổ sung quá nhiều, trên 2.500mg có thể làm tăng hàm lượng canxi trong máu và gây nên ngộ độc, lâu ngày sẽ tích tụ canxi ở các mô và dẫn đến hàng loạt bệnh khác. Phụ nữ khi về già thường phải bổ sung thêm canxi, tuy nhiên, nếu sử dụng thường xuyên hoặc quá mức canxi sẽ có nguy cơ bị mắc các bệnh về tim mạch. Phụ nữ từ 70 tuổi trở lên không nên dùng canxi cho dù thiếu nó có thể sẽ bị mắc chứng loãng xương. Các chế phẩm bổ sung canxi có thể tương tác với những loại dược phẩm khác. Ví dụ như tác dụng của kháng sinh tetracyclin sẽ bị giảm đáng kể nếu sử dụng cùng lúc với các chế phẩm bổ sung calci. Không nên sử dụng các chế phẩm bổ sung canxi với những loại thuốc khác khi bụng đói để tránh những tương tác làm giảm hoạt tính của thuốc. ng
medlatec
836
Nhiễm sắc thể - Bộ máy đảm nhận di truyền của sinh vật Nhiễm sắc thể là bào quan quan trọng nhất của mọi sinh vật về mặt di truyền. Đây cũng là vấn đề được các nhà khoa học nghiên cứu nhiều nhất để tìm hiểu về di truyền, sự rối loạn trong di truyền cũng như quá trình phát triển cá thể, phát triển chủng loại liên quan tới nhiễm sắc thể. 1. Tổng quan thông tin Nhiễm sắc thể (NST) là bào quan chứa bộ gen quy định sự di truyền của sinh vật đồng thời quy định sự hình thành protein. Trong di truyền, NST giữ vai trò quyết định. Sinh vật nhân thực và nhân sơ đều có sự tồn tại của NST. Walther Fleming là người đầu tiên trên thế giới đề xuất đến thuật ngữ Chromatin, tức sợi nhiễm sắc. Phân loại nhiễm sắc thể Dựa vào đặc điểm cấu tạo, người ta phân làm hai loại: nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính. Nhiễm sắc thể thường: trong một tế bào lưỡng bội, các cặp nhiễm sắc luôn luôn đồng dạng. Nhiễm sắc thể giới tính: trong quá trình sinh sản hữu tính, đây chính là nhân tố quyết định giới tính của cá nhân được tạo ra. Bởi không giống như NST thường, các thành tố của một cặp NST giới tính có thể khác nhau. Cấu trúc nhiễm sắc thể Đối với virut: vật chất di truyền của chúng chỉ là ADN và ARN, không có NST. Đối với sinh vật nhân sơ: NST của chúng là một phân tử ADN dạng vòng, gọi là ADN - NST để phân biệt với plasmit cũng là ADN dạng vòng. Đối với sinh vật nhân thực: khá phức tạp và có nhiều dạng khác nhau. Tuy nhiên, chúng có những đặc trưng chung và được quan sát rõ nhất vào kì giữa của quá trình nguyên phân. Lúc này, NST co xoắn cực đại. Trong các kì phân bào của tế bào, hình thái NST cũng biến đổi theo. Mỗi NST sẽ có 2 cromatit sau quá trình nhân đôi. Trong đó, mỗi sợi có một sợi phân tử ADN. Một nửa phân tử ADN đó là nguyên liệu cũ, một nửa là tổng hợp mới. Hình dạng và kích thước đặc trưng được tạo ra chính nhờ các cromatit này đóng xoắn cực đại. Eo thứ nhất của NST là nơi có 2 cromatit dính nhau. Một vài NST còn có eo thứ hai là chính là nơi tổng hợp ARN. Những ARN này tích tụ tạo thành nhân con và biến mất ở giai đoạn phân bào. Lúc phân bào kết thúc, chúng tái hiện. Hình dạng NST ở mỗi loài khác nhau nhưng chủ yếu có bốn loại hình: hình hạt, hình móc, hình que, hình chữ V. Đối với những sinh vật có trải qua giai đoạn ấu trùng thì có NST khổng lồ. Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể Nhiễm sắc thể được cấu tạo bởi ADN và protein, hai loại vật chất này được gọi là chất nhiễm sắc. Mỗi đoạn ADN gồm 146 cặp nuclêôtit quấn quanh khối cầu gồm 8 phân tử protein histon tạo nên nucleosome. Một phân tử protein histon và một đoạn phân tử ADN chính là công cụ nối các nucleoxom kế tiếp nhau. Chuỗi này được gọi là chuỗi polinucleoxom, tức là sợi cơ bản. Sợi cơ bản có đường kính bằng 11nm. Khi sợi cơ bản xoắn ba lần: Xoắn lần một: tạo ra sợi nhiễm sắc với đường kính 30nm. Xoắn lần hai: tạo ra sợi siêu xoắn, đường kính 300nm. Xoắn lần ba: tạo thành sợi cromatit, đường kính 700nm. Chính nhờ sự xoắn cực đại như vậy NST thu gọn cấu trúc không gian 15.000 - 20.000 lần so với chiều dài phân tử ADN, giúp cho quá trình phân li, tổ hợp cũng như quá trình di chuyển thuận lợi hơn. 2. Chức năng của nhiễm sắc thể là gì Có vai trò quyết định di truyền, mỗi loài có một bộ NST đặc trưng nhưng nhìn chung chúng đều có những chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Lưu thông tin di truyền: Những gen chứa thông tin di truyền đều nằm trên NST. Và những gen trên một NST luôn di truyền cùng nhau. Bảo quản thông tin di truyền: nhờ cơ chế nhân đôi, phân li, tổ hợp qua quá trình nguyên phân và giảm phân, thông tin di truyền trên NST được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Ngoài ra, thông qua hoạt động cuộn xoắn và tháo xoắn, NST còn có thể điều hòa hoạt động gen. Hai hoạt động này chỉ diễn ra khi NST tháo xoắn trở thành ADN mạch thẳng. Chính vì mang thông tin di truyền, nên khi xảy ra đột biến nhiễm sắc thể sẽ kéo theo nhiều bệnh liên quan đến NST, gây ra dị tật bẩm sinh, ảnh hưởng tới não và các bộ phận khác. 3. Các bệnh về đột biến nhiễm sắc thể thường gặp Ba hội chứng phổ biến nhất là: hội chứng Down, hội chứng Patau và hội chứng siêu nữ. Hội chứng Patau Hiện nay vẫn chưa xác định chính xác nguyên nhân của hội chứng Patau nhưng đa số trường hợp là do bất thường trong phân chia tế bào, dẫn đến việc sao chép sai lệch thông tin di truyền. Làm cho NST thứ ba cũng chính là NST thứ 13. Trẻ mắc hội chứng này thường gặp vấn đề về thể chất và trí tuệ, não thường không chia làm hai bán cầu. Khi sinh ra thường bị sứt môi, hở hàm ếch, mắt nhỏ, hai mắt gần nhau hoặc chỉ có một mắt, có thể điếc, một vài trường hợp bị mất mảng da đầu, tay chân biến dạng. Hội chứng Down Đây là hội chứng gây ra tình trạng mất khả năng học tập. Cũng chính là hội chứng di truyền phổ biến nhất và ngày càng có nhiều trẻ mắc phải. Trên thực tế, hội chứng Down không phải căn bệnh di truyền mà là một rối loạn di truyền. Hiện tượng này xảy ra trong quá trình phôi thai giảm phân, tạo thêm một NST số 21. Tuy nhiên thực tế chứng minh vẫn có khoảng 5% trường hợp mắc do di truyền. Tương tự như hội chứng Patau, hội chứng Down vẫn chưa tìm ra nguyên nhân. Trẻ mắc bệnh Down chỉ được khẳng định do đột biến về số lượng NST tạo ra thêm một cặp NST số 21. Tuy nhiên, sự mất cân bằng gen này không nghiêm trọng do NST 21 rất nhỏ. Vì vậy đa số người bệnh vẫn sống được. Trẻ mắc bệnh Down thường có những dấu hiệu trên gương mặt như mắt xếch, dẹt, khờ khạo, mũi nhỏ, tẹt, hình dạng tai bất thường, đầu ngắn,... Chân tay thường ngắn, to, bè, cơ quan sinh dục không phát triển, vô sinh,... Đặc biệt trẻ mắc bệnh Down thường kéo theo thiểu năng trí tuệ. Ngoài ra, bệnh Down còn gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe như bệnh tim mạch, đường ruột, vấn đề thính giác và thị giác, dễ cảm lạnh, nhiễm trùng tai, viêm phế quản. Tuổi mẹ càng cao thì khả năng con sinh ra có nguy cơ mắc bệnh Down càng lớn. Thống kê cho thấy mẹ bầu trên 40 tuổi có tỷ lệ mắc bệnh 1:100, mẹ trên 49 tuổi có tỷ lệ rất cao 1:10. Đối với những bà mẹ từng sinh con hoặc mang thai con bệnh Down thì ở những lần sinh tiếp theo, con có nguy cơ mắc bệnh Down là 1:100. Một trường hợp ít gặp khác là khi bố mẹ có tiền sử bệnh bất thường về NST thì con sinh ra cũng có nguy cơ mắc bệnh Down. Hội chứng siêu nữ Hay còn được gọi là hội chứng 3X, là một rối loạn di truyền xảy ra với tỷ lệ khoảng 1:100. Người bình thường có hai NST X, một từ mẹ, một từ bố. Còn người mắc hội chứng 3X có tới 3 NST X. Hội chứng 3X làm chậm khả năng nói và ngôn ngữ, kỹ năng vận động, mất khả năng học tập, thiếu tập trung hoặc tăng động thái quá, trầm cảm,… Nhiễm sắc thể có thể nói là vật chất quan trọng nhất của tế bào. Vì vậy, để tránh tình trạng đột biến xảy ra, con người cần có các biện pháp nhằm tránh các tác nhân bức xạ, phóng xạ, hóa chất,… Hy vọng những chia sẻ trên đây đã giúp các bạn có cái nhìn rõ hơn về NST cũng như vấn đề di truyền của sinh vật nói chung và con người nói riêng.
medlatec
1,457
Mối liên hệ giữa đột quỵ và tình trạng giảm tuổi thọ 1. Khái quát chung về tình trạng đột quỵ cấp tính 1.1 Khái niệm đột quỵ cấp tính là gì? Phân loại thế nào? Đột quỵ là những thiếu sót về thần kinh xảy ra đột ngột bởi mạch máu não tắc nghẽn hoặc xuất huyết não. Bệnh nhân đột quỵ có thể tử vong trong khoảng 24 giờ đầu nếu như không được cấp cứu kịp thời và nhanh chóng. Đột quỵ não được phân chia thành 2 dạng gồm đột quỵ nhồi máu não và đột quỵ xuất huyết não như sau: – Đột quỵ nhồi máu não(đột quỵ thiếu máu não cục bộ) gây ra bởi tắc nghẽn động mạch chiếm khoảng 85% các trường hợp bị đột quỵ. Căn bệnh này có thể phòng tránh tốt nếu như dự phòng sớm các nguyên nhân gây thiếu máu não hoặc tắc mạch như: rối loạn chuyển hóa lipid trong máu, xơ vữa động mạch, tiểu đường, tim mạch, cao huyết áp… Đột quỵ nhồi máu não gây ra bởi tắc nghẽn động mạch có thể phòng tránh tốt nếu như dự phòng sớm các nguyên nhân gây thiếu máu não hoặc tắc mạch – Đột quỵ xuất huyết não: Đột quỵ gây ra bởi mạch máu não bị vỡ dẫn tới những tác nhân gây bệnh là phình mạch, mạch máu não bị dị dạng… Đột quỵ bởi xuất huyết não chiếm khoảng 15% trong tổng số các ca bệnh đột quỵ và thường xuất hiện do cao huyết áp. Bên cạnh đó, còn có một tình trạng đột quỵ nguyên nhân bởi thiếu máu não thoáng qua, những triệu chứng đột quỵ này thường nhẹ và kéo dài trong khoảng thời gian tương đối ngắn. Người bệnh thường khó phân biệt được tình trạng này và nếu không sàng lọc sớm có thể dẫn tới đột quỵ cấp trong tương lai. 1.2 Những dấu hiệu của đột quỵ cấp tính nguy hiểm cần biết Đột quỵ có thể xảy ra đột ngột và nhanh chóng với những diễn biến nguy hiểm có thể ảnh hưởng tới tính mạng như: – Méo mặt, liệt một bên mặt, tay chân một bên tê cứng, yếu không cử động được – Thị lực suy giảm, choáng váng và mất cân bằng cơ thể – Người mệt mỏi, choáng váng, rối loạn ngôn ngữ, nói loạn hoặc không hiểu người khác nói gì 2. Tình trạng đột quỵ giảm tuổi thọ xảy ra thế nào? 2.1 Tình trạng đột quỵ và việc gây giảm tuổi thọ như thế nào? – Đa số các bệnh nhân đột quỵ không sống quá 10 năm và thường đối mặt với nguy cơ tái phát – Đột quỵ làm giảm tuổi thọ trung bình của bệnh nhân 5 năm rưỡi so với người bình thường – Bệnh nhân chảy máu não có thể tử vong và có nguy cơ giảm tuổi thọ cao hơn với với bệnh nhân đột quỵ thiếu máu cục bộ – Đột quỵ có liên quan tới những yếu tố nguy cơ từ cholesterol trong máu và cao huyết áp, tiểu đường, tim mạch, hút thuốc lá… Đột quỵ có liên quan tới những yếu tố nguy cơ từ các bệnh lý nền tim mạch như: xơ vữa động mạch, rung nhĩ, mạch vành… – Bệnh nhân sau đột quỵ có thể bị thương thật và giảm chất lượng cuộc sống đáng kể. Như vậy có thể thấy rằng chăm sóc và phòng chống sớm nguy cơ đột quỵ có thể giúp bệnh nhân đột quỵ cấp tiếp cận với những chăm sóc, điều trị để tăng tuổi thọ và giảm khả năng di chứng hoặc dị tật cho bệnh nhân. 2.2 Phòng ngừa đột quỵ và đột quỵ gây tình trạng giảm tuổi thọ như thế nào? Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, bệnh nhân đột quỵ có mức tiên lượng nhất định sau khi mắc bệnh. Tuy nhiên có thể chăm sóc, phòng ngừa sớm đột quỵ để nâng cao chất lượng cuộc sống và tăng tuổi thọ bao gồm: – Điều trị dứt điểm nguy cơ từ các bệnh tiểu đường, cao huyết áp, mỡ máu… để kiểm soát bệnh phòng tránh liên quan tới đột quỵ – Ăn uống khoa học và lành mạnh để bảo vệ sức khỏe và ngăn ngừa đột quỵ tái phát. Xây dựng chế độ ăn với những thực phẩm đủ dinh dưỡng và lành mạnh đồng thời hạn chế những món ăn có hại cho sức khỏe. Bên cạnh đó, hãy uống nhiều nước lọc mỗi ngày. – Thiết lập lối sống khoa học hơn để giảm căng thẳng, mệt mỏi, sắp xếp công việc phù hợp sức khỏe, nghỉ ngơi hợp lý và ngủ đủ giấc – Bảo vệ cơ thể trong những thời điểm giao mùa để tránh mắc bệnh làm suy giảm hệ miễn dịch – Luyện tập cơ thể nhẹ nhàng với bài tập dưỡng sinh, yoga, đi bộ… và tuyệt đối không tập quá sức ảnh hưởng đến sức khỏe. Đặc biệt với bệnh nhân cao huyết áp và tim mạch. Mỗi người nên chủ động tập luyện thể thao phù hợp với sức khỏe – Hạn chế tối đa tắm đêm để tránh nguy cơ đột quỵ xảy ra, đặc biệt là tắm đêm với nước lạnh. – Tìm hiểu và nghiên cứu dấu hiệu, cách sơ cứu bệnh để phát hiện và xử lý kịp thời nếu đột quỵ xảy ra. Đặc biệt, thời gian càng sớm thì hiệu quả điều trị bệnh càng cao và cần điều trị tích cực trong giai đoạn phục hồi để tăng chất lượng của cuộc sống và xử lý vấn đề.
thucuc
966
Trẻ em có bị trầm cảm không? (SK&ĐS) - Nhiều người nghĩ rằng trẻ em không bị trầm cảm (TC) nên phải giật mình khi nghe những thông tin về những vụ tử tử xảy ra ở lứa tuổi học sinh truyền tải trên các phương tiện thông tin đại chúng. Theo một nghiên cứu ở Việt Nam, khoảng 10% hành vi tự tử xảy ra trong độ tuổi 10-17. Tự tử là một hành vi có nhiều lý do khác nhau, nhưng đa số các trường hợp (60-80%) tự tử xảy ra trong bối cảnh của tình trạng TC. Thông thường, trẻ em không đủ kiến thức và nhận thức để nhận diện các biểu hiện của mình mang tính chất bệnh lý, và nếu có nhận thức được thì cũng hiếm khi tìm kiếm sự giúp đỡ từ người lớn. Mặt khác, những người thân của trẻ mắc chứng TC cũng khó khăn trong việc nhận diện các biểu hiện TC vì những thay đổi tâm lý liên tục và phức tạp của lứa tuổi nhỏ. Những biểu hiện TC của trẻ em có thể bị nhầm lẫn với các rối loạn hành vi, ứng xử khác của trẻ và thường được giải thích như là những biến đổi tạm thời trong quá trình trưởng thành của trẻ. Những trường hợp trẻ có những thay đổi rõ rệt mới được gia đình hoặc thầy, cô khuyến cáo đưa đi khám bệnh hoặc tư vấn tâm lý. Áp lực trong học tập có thể khiến trẻ bị trầm cảm. &#160; Biểu hiện Mặc dù tiêu chuẩn chẩn đoán TC ở trẻ em không khác so với người lớn (xem bài TC và phụ nữ), nhưng các biểu hiện thay đổi rất nhiều theo bối cảnh thực tế của trẻ. Trẻ em ít khi biểu lộ hoặc than phiền cảm xúc buồn so với người lớn. Trẻ em nhỏ bị TC có thể giả vờ bị bệnh hay đau bụng, từ chối đi học, đu bám cha mẹ, lo sợ cha mẹ sẽ chết, biếng ăn, chậm lớn. Những trẻ lớn hơn có thể hay giận dỗi, giảm biểu lộ cảm xúc, gặp những trở ngại trong học tập, ý nghĩ tiêu cực, đánh giá thấp bản thân, hay cáu gắt, hành vi gây hấn, bạo lực, có những hành vi nguy cơ cao, suy giảm các quan hệ với bạn bè, gia đình hoặc các hoạt động khác, thay đổi các thói quen sinh hoạt ăn uống (chán ăn) và ngủ (thức khuya, ngủ ngày hoặc mất ngủ), hoặc trẻ hay nói chuyện về cái chết, tự tử hay thế giới bên kia. Không có xét nghiệm sinh học chuyên biệt nào có thể chẩn đoán xác định TC, mà việc chẩn đoán được thực hiện bởi các thầy thuốc chuyên khoa. &#160; TC xảy ra ở khoảng 2 - 3% trẻ em Con số này cao hơn ở trẻ em lớn hơn (tuy nhiên, chưa có số liệu nghiên cứu chính thức ở trẻ em Việt Nam). Ở trẻ em, TC có thể bị nhầm lẫn với các rối loạn tâm thần khác thường xảy ra ở trẻ em như: tự kỷ, các rối loạn học tập, rối loạn hành vi. Cần lưu ý rằng TC ở trẻ em thường là một bệnh nặng, nhưng có thể điều trị khỏi. Tự tử có thể xảy ra ở trẻ dưới 10 tuổi. Trẻ em gái có mưu toan tự tử nhiều hơn trẻ em trai, nhưng trẻ em trai thường thực hiện thành công tự tử nhiều hơn. &#160; Điều trị Cũng như ở người lớn, TC ở trẻ em là do nhiều yếu tố nguyên nhân kết hợp gây ra như: sức khỏe toàn thân nói chung, các sang chấn đời sống, tiền sử gia đình, môi trường và các yếu tố sinh học, di truyền. TC không phải là một tình trạng tạm thời có thể tự khỏi mà không có điều trị. Điều trị TC ở trẻ em cũng giống như ở người lớn nghĩa là điều trị tâm lý (liệu pháp nhận thức hành vi) và sử dụng thuốc chống TC. Việc điều trị đạt hiệu quả tốt hơn khi áp dụng cả hai phương pháp này. Thuốc chống TC được sử dụng nhiều ở trẻ em là fluoxetine, được Cục quản lý thực phẩm và dược của Mỹ (FDA) phê chuẩn. Trong thực hành lâm sàng, các loại thuốc SSRI khác cũng được các thầy thuốc kê đơn để điều trị TC. Riêng thuốc paroxetine được FDA khuyến cáo là không nên dùng cho trẻ em, vì làm tăng nguy cơ tự tử bất kể chưa có bằng chứng xác thực về điều này. Trẻ em chiếm khoảng 50% dân số Việt Nam, nên số lượng trẻ bị bệnh TC là không nhỏ, lực lượng đội ngũ thầy thuốc chuyên khoa không đủ đáp ứng để thẩm định chẩn đoán cũng như chăm sóc điều trị cho tất cả các em. Vì vậy, cần chú ý việc giáo dục nhận thức cho các trẻ em có biểu nghi ngờ và tranh thủ nâng đỡ tâm lý cho các em từ nguồn lực sẵn có tại chỗ như: thầy cô giáo, các bậc phụ huynh, và các đoàn thể tại địa phương. Bs. Lê Hiếu
medlatec
876
Mổ nội soi chữa co thắt tâm vị Co thắt tâm vị có thể xảy ra vì nhiều lý do khác nhau. Tình trạng này có thể do di truyền hoặc có thể là kết quả của một tình trạng tự miễn, xảy ra khi hệ miễn dịch của cơ thể tấn công.Sự thoái hóa của các dây thần kinh trong thực quản góp phần vào tiến triển của các triệu chứng. Bệnh có thể được điều trị nội khoa bằng thuốc hoặc mổ nội soi chữa co thắt tâm vị. 1. Bệnh co thắt tâm vị là gì? Co thắt tâm vị là tình trạng bệnh lý của thực quản, trong đó hiện tượng chủ yếu là rối loạn chức năng vận động (nhu động) bình thường của thực quản và tâm vị. Co thắt tâm vị gây khó khăn cho thực phẩm và chất lỏng trong việc lưu thông xuống dạ dày.Co thắt tâm vị xảy ra khi thực quản mất khả năng bóp thức ăn xuống, van cơ giữa thực quản và dạ dày không giãn ra hoàn toàn. Nguyên nhân co thắt tâm vị có thể là do sự thoái hóa của các cơ thực quản và quan trọng hơn là các dây thần kinh điều khiển.Nếu không được điều trị, co thắt tâm vị có thể gây các biến chứng như loét thực quản, sẹo xơ gây chít hẹp thực quản, thực quản giãn to chèn ép khí quản, tĩnh mạch, tim, tăng nguy cơ viêm phổi, áp xe phổi do trào ngược thức ăn vào khí quản, ung thư hóa tại vùng viêm mạn tính, suy dinh dưỡng... Co thắt tâm vị gây khó khăn cho thực phẩm và chất lỏng trong việc lưu thông xuống dạ dày 2. Các biểu hiện bệnh co thắt tâm vị Bệnh thường có diễn biến từ từ, ít cấp tính với các biểu hiện cơ năng:Đau ngực sau xương ức hoặc cảm giác đè ép ở ngực nhất là sau khi nuốt. Đau nhói vùng ngực thường xuyên với nguyên nhân không rõ ràng.Nuốt khó (cả thức ăn lỏng và rắn), cảm giác ứ lại ở vùng ngực (khó chịu vùng ngực do thực quản giãn nở và thức ăn bị giữ lại), người bệnh phải uống thêm nước khi ăn. Nuốt khó xuất hiện thất thường lúc có lúc không. Đau dữ dội hoặc khó chịu sau khi ăn.Cảm giác nghẹn, ợ, trào ngược thức ăn xuất hiện sau ăn, khiến bệnh nhân có cảm giác sợ ăn. Bệnh nhân sụt cân, suy kiệt do ăn kém.Ợ nóng. Tuy nhiên, đây không phải là đặc trưng của chứng ợ nóng và không thể thuyên giảm được bằng phương pháp điều trị chứng ợ nóng. 3. Điều trị co thắt tâm vị 3.1 Điều chỉnh chế độ ăn. Duy trì chế độ ăn phù hợp: ăn thức ăn lỏng, đủ calo, ăn nhiều lần trong ngày, ưỡn cổ ra phía sau khi nuốt, thở ra mạnh để thức ăn dễ đi xuống, uống nước ấm nóng, hạn chế ăn nhiều vào tối trước đi ngủ, đề phòng trào ngược khi nằm ngủ.Không uống rượu, không hút thuốc, hạn chế các loại thực phẩm có nhiều gia vị, hành tỏi, không nên uống nước lạnh... Ăn thức ăn lỏng, đủ calo, ăn nhiều lần trong ngày, hạn chế các loại thực phẩm có nhiều gia vị, hành tỏi, không nên uống nước lạnh 3.2 Chế độ điều trị bằng thuốc. Thuốc an thần (seduxen...), thuốc giảm co thắt (Spasmaverine, Nospa...), thuốc giãn cơ thắt thực quản dưới (chẹn kênh canxi, isosorbid dinitrat...), truyền đạm/máu khi suy kiệt, tiêm botulinum toxin nhằm làm giảm áp lực cơ vòng dưới thực quản... Tuy nhiên các phương pháp điều trị nội khoa ít mang lại kết quả triệt để hoặc chỉ tác dụng ngắn hạn. 4. Mổ nội soi chữa co thắt tâm vị Mổ nội soi chữa nong lỗ tâm vị khi có hẹp bằng bóng hơi, hiện nay đây là phương pháp hay được áp dụng nhất trên thế giới. Bác sĩ sẽ dùng 1 bóng hơi có đồng hồ đo áp lực, đưa vào lòng thực quản qua máy nội soi. Tiến hành bơm căng bóng hơi giúp làm giãn tối đa cơ thắt thực quản dưới, có thể xé rách cơ thắt gây mất tác dụng co thắt. Phương pháp nên được tiến hành một số lần để đạt hiệu quả tối đa.Tuy nhiên, do nong bóng hơi đòi hỏi can thiệp nhiều lần, nên nguy cơ gặp các tai biến như thủng thực quản, đau ngực, chảy máu, rách niêm mạc, viêm dính, viêm phổi do hít... khá cao.Những năm gần đây kỹ thuật cắt cơ vòng dưới thực quản qua nội soi đường miệng được ứng dụng ở nhiều nước, giúp giải quyết tình trạng co thắt tâm vị ít đáp ứng với các phương pháp điều trị khác. Bằng nội soi có thể dùng dao cắt trong niêm mạc thực quản đoạn 1/3 dưới, tạo đường hầm rồi cắt đứt cơ thắt dưới thực quản, đây là phương pháp mới nhất hiện nay trên thế giới, đòi hỏi trình độ kỹ thuật của bác sĩ nội soi rất cao. Kỹ thuật này ít xâm lấn, giảm tai biến, giảm nguy cơ viêm dính, hậu phẫu nhẹ nhàng hơn, giúp người bệnh hồi phục nhanh hơn so với phẫu thuật nội soi ngả bụng. Mổ nội soi chữa co thắt tâm vị là phương pháp mới nhất hiện nay trên thế giới Chống chỉ định trong phẫu thuật mổ nội soi chữa co thắt tâm vị:Thể trạng người bệnh quá yếu không chịu được phẫu thuật. Người bệnh già yếu, có nhiều bệnh phối hợp. Người bệnh ung thư thực quản. Tiền sử mổ viêm phúc mạc, tắc ruột. Cổ trướng tự do hoặc cổ trướng khu trú. Thoát vị thành bụng, thoát vị rốn. Nhiễm khuẩn tại chỗ thành bụng. Bệnh lý rối loạn đông máu.
vinmec
988
Các bệnh tim mạch chuyển hóa Bệnh tim mạch chuyển hóa là thuật ngữ dùng để chỉ những bệnh chuyển hóa ảnh hưởng đến hệ tim mạch. Hiện nay, các bệnh tim mạch chuyển hóa là một mối đe dọa nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của con người. Mỗi năm trên thế giới có khoảng 20 triệu người chết do bệnh tim mạch. 1. Tần suất mắc các bệnh tim mạch chuyển hóa Theo Cục Y tế Dự phòng ước tính, hệ thống y tế nước ta đang phải đối mặt với sự gia tăng ngày càng lớn của các bệnh không lây nhiễm, cứ 10 người chết thì có 7 người là do các bệnh không lây, chủ yếu là bệnh tim mạch, đái tháo đường, ung thư và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.Trong đó, các bệnh lý tim mạch đã cướp đi sinh mạng của khoảng 200.000 người/năm, chiếm 25% số ca tử vong trong dân số. Tỷ lệ bệnh nhân mắc các bệnh tim mạch chuyển hóa như bệnh tăng huyết áp, bệnh lý mạch vành, rối loạn mỡ máu... ngày càng gia tăng.Trong những năm gần đây, số lượng người trẻ tuổi mắc các bệnh tim mạch chuyển hóa ngày càng gia tăng, không ít người đang trong độ tuổi lao động phát hiện mình bị bệnh. Điều này có thể được giải thích là do lối sống, chế độ ăn uống và luyện tập thể dục thể thao chưa phù hợp gây ra. Bệnh nhân rối loạn mỡ máu tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch chuyển hóa 2. Các bệnh tim mạch chuyển hóa là gì? Bệnh tim mạch chuyển hóa là một thuật ngữ dùng để chỉ những rối loạn chuyển hóa ảnh hưởng đến hệ tim mạch như: bệnh tăng huyết áp, bệnh tim mạch đái tháo đường, các rối loạn lipid máu... Những rối loạn này có thể xảy ra đồng thời với các bệnh lý tim mạch hoặc trở thành những yếu tố nguy cơ làm gia tăng tình trạng tim mạch.Bệnh nhân càng mắc nhiều bệnh chuyển hóa thì nguy cơ dẫn đến cácbiến cố trên tim càng lớn, các bệnh lý này thường đi cùng với nhau, thúc đẩy nhau tiến triển và làm nguy cơ biến chứng tăng theo cấp số nhân.Theo ước tính ở người trên 60 tuổi, cứ 2 người sẽ có 1 người bị tăng huyết áp, với tỉ lệ lớn hơn 50%. Ở người trưởng thành, tỉ lệ này là hơn 25%. Tỉ lệ người bị đái tháo đường chiếm 8% và rối loạn lipid máu còn nhiều hơn nữa.Trên thực tế, các bệnh lý tim mạch chuyển hóa thường không có triệu chứng điển hình và rất dễ bị bỏ qua.Việc phát hiện và điều trị sớm sẽ giúp bệnh nhân tránh khỏi các nguy cơ tim mạch và các biến cố nghiêm trọng đến sức khỏe như đột quỵ, nhồi máu cơ tim... Bệnh tim mạch chuyển hóa là một thuật ngữ dùng để chỉ những rối loạn chuyển hóa ảnh hưởng đến hệ tim mạch như: bệnh tăng huyết áp, bệnh tim mạch đái tháo đường, các rối loạn lipid máu... 3. Nguy cơ xơ vữa động mạch do bệnh chuyển hóa Khi bệnh nhân đồng mắc các bệnh chuyển hóa, các bệnh lý này sẽ tác động cộng hưởng với nhau: tình trạng béo phì và tăng mỡ máu sẽ làm tăng sự đề kháng với hormon insulin, làm trầm trọng hơn bệnh đái tháo đường type II và tăng bệnh huyết áp, đây là các yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành và thúc đẩy quá trình vữa xơ động mạch.Các bệnh chuyển hóa kết hợp sẽ thúc đẩy rất mạnh sự hình thành và phát triển của các mảng xơ vữa trong lòng động mạch, tăng nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch và bệnh lý mạch máu não. Những vùng có nguy cơ hình thành mảng xơ:Cung động mạch chủĐộng mạch vành.Gốc của động mạch cảnh trongĐộng mạch dưới đòn.Đoạn xa của động mạch cảnh trongĐoạn gần của động mạch não giữaĐoạn giữa của động mạch thân nền. Xơ vữa động mạch rải rác.Phình mạch ở động mạch thân nền và động mạch cảnh trong. Bệnh nhân mắc các bệnh tim mạch chuyển hóa làm trầm trọng hơn bệnh đái tháo đường type II 4. Biện pháp khắc chế các bệnh tim mạch chuyển hóa Các loại thuốc hiện nay cơ bản có thể giúp bệnh nhân kiểm soát tốt huyết áp, mức đường huyết và tình trạng lipid máu, giúp giảm nguy cơ xảy ra các biến cố, giảm tỷ lệ tử vong. Việc điều trị bệnh tim mạch chuyển hóa đang phát triển theo hướng cá thể hóa điều trị: sử dụng thuốc chuyên biệt theo đặc điểm của từng người bệnh kết hợp với chế độ ăn uống, tập luyện đều đặn...Mỗi người chúng ta nên xây dựng cho mình lối sống lành mạnh, sinh hoạt điều độ, bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng, tránh căng thẳng, giữ cân nặng lý tưởng... để giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh tim mạch chuyển hóa.Ngay khi phát hiện bệnh, bệnh nhân cần tuân thủ điều trị đúng chuyên khoa, không tự điều trị hoặc chủ quan không điều trị, đảm bảo việc kiểm soát bệnh về lâu về dài. Khi nào cần siêu âm tim qua thực quản?
vinmec
901
Giải đáp thắc mắc: nội tiết tố nữ ảnh hưởng như thế nào với da? Nội tiết tố nữ không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng sinh sản mà còn có những tác động đáng kể với làn da và sắc đẹp của các chị em. Vậy nội tiết tố nữ ảnh hưởng như thế nào với da? Để giải đáp thắc mắc này, bạn hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây nhé! 1. Vai trò của nội tiết tố nữ Chắc hẳn bất cứ chị em nào cũng quan tâm tới vẻ đẹp bên ngoài, đặc biệt là làn da của mình. Bạn có biết để sở hữu làn da đẹp, chúng ta cần đảm bảo cân bằng nội tiết tố nữ trong cơ thể hay không? Điều này cho thấy nội tiết tố, hay còn gọi là hormone đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc duy trì làn da mịn màng của các chị em phụ nữ. Nhờ có nội tiết tố, chúng ta mới sở hữu bề mặt da láng mịn, mềm mại và hồng hào. Đồng thời, rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng hoạt động của nội tiết tố đã kích thích tuyến nhờn trên da hoạt động hiệu quả nhất, ngăn ngừa nguy cơ bị mụn trứng cá. Như vậy không thể phủ nhận rằng nội tiết tố là yếu tố không thể thiếu đối với vẻ đẹp làn da của người phụ nữ. Nếu không may bị rối loạn nội tiết tố, da dẻ cũng chúng ta cũng chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực. 2. Giải đáp thắc mắc: nội tiết tố nữ ảnh hưởng như thế nào với da? Một trong những vấn đề được quan phụ nữ quan tâm hàng đầu đó là nội tiết tố nữ ảnh hưởng như thế nào với da? Nắm được điều này, bạn sẽ tìm ra cách cải thiện làn da đẹp lên mỗi ngày. Khi tìm hiểu về tác động của nội tiết tố đối với làn da, chúng ta thường quan tâm tới ảnh hưởng của 4 loại: estrogen, testosterone, cortisol và hormone tuyến giáp. Đây là 4 dạng nội tiết tố nữ có tác động trực tiếp và rõ rệt nhất lên làn da của bạn. 2.1. Tác động của estrogen đối với làn da Để sở hữu làn da căng bóng, mềm mại và có độ đàn hồi tốt, bạn cần đảm bảo lượng estrogen cần thiết trong cơ thể. Trong trường hợp nồng độ estrogen không sản sinh đủ, bạn sẽ phải đối mặt với tình trạng da thô ráp, chảy xệ và độ đàn hồi khá kém. Không những vậy, nhiều chị em sẽ phát hiện các nếp nhăn bắt đầu hình thành trên gương mặt khiến bạn trở nên già trước tuổi, luôn trong trạng thái thiếu sức sống. Đó cũng là lý do vì sao phụ nữ ngoài 40 tuổi thường có nếp nhăn. Bởi vì khi bước vào độ tuổi mãn kinh, nồng độ estrogen bắt đầu có dấu hiệu suy giảm. Tuy nhiên, nồng độ estrogen quá cao cũng gây ra tác động tiêu cực đối với làn da. Cụ thể, chị em có thể gặp hiện tượng nám da nghiêm trọng và mất nhiều thời gian để điều trị. Tình trạng trên thường xảy ra đối với phụ nữ trong thời kỳ mang bầu. 2.2. Tác động của testosterone đối với làn da Khi tìm hiểu nội tiết tố nữ ảnh hưởng như thế nào với da, chúng ta không thể bỏ qua những tác động của testosterone. Để cung cấp độ ẩm cho da, bảo vệ da bằng lớp dầu tự nhiên, làn da của bạn cần có hormone testosterone. Nhiệm vụ chính của loại hormone này đó là kích thích hoạt động sản sinh bã nhờn. Song, nếu như cơ thể tiết ra quá nhiều testosterone, tuyến bã nhờn sẽ hoạt động mạnh hơn so với bình thường. Đây cũng là nguyên nhân khiến nhiều bạn bị mụn trứng cá trên mặt, lưng hoặc ngực. Như vậy, việc cân bằng nồng độ testosterone trong cơ thể là rất cần thiết để vừa giúp da đủ ẩm, vừa hạn chế sự quá trình hình thành mụn trứng cá. 2.3. Tác động của cortisol đối với làn da Nhiều bạn thắc mắc không biết cortisol là gì và chúng có tác động như thế nào đối với làn da phụ nữ? Chúng vốn được biết đến như một loại hormone căng thẳng, được sản sinh từ tuyến thượng thận. Trong các trường hợp căng thẳng, stress kéo dài nồng độ hormon này tăng cao trong máu, chính vì vậy nó có tên gọi là hormone căng thẳng. Việc kiểm soát căng thẳng là điều chị em phụ nữ nên làm để cân bằng nội tiết tố trong cơ thể, giúp làn da căng bóng, mềm mại. Nếu như nồng độ hormone cortisol tăng cao, bạn rất dễ bị mụn trứng cá, tăng nguy cơ bị viêm da và một số vấn đề về da khác. Ngoài ra, khi nồng độ cortisol tăng cao kéo dài cũng gây lên 1 số bệnh lý nguy hiểm khác như: tăng huyết áp, tăng đường máu,... Tốt nhất, để kiểm soát lượng cortisol trong cơ thể, chúng ta nên giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ. Nếu càng căng thẳng, áp lực do công việc và cuộc sống, làn da của bạn sẽ phải chịu càng nhiều tác động tiêu cực. 2.4. Tác động của hormone tuyến giáp đối với làn da Nhiều bạn thắc mắc khi tìm hiểu nội tiết tố nữ ảnh hưởng như thế nào với da, chúng ta nên kiểm tra nồng độ hormone tuyến giáp? Bởi vì tuyến giáp có thể gây ra những tác động trực tiếp lên làn da của các chị em phụ nữ. Các bác sĩ cho biết khi tuyến giáp hoạt động mạnh, làn da có thể ửng đỏ và đổ mồ hôi liên tục. Ngược lại, khi hoạt động của chúng yếu hơn bình thường, chị em sẽ đối mặt với tình trạng da thô ráp, thiếu nước và nhợt nhạt,… 3. Bí quyết kiểm soát nồng độ nội tiết tố nữ trong cơ thể Như vậy, để sở hữu làn da đẹp, các chị em không chỉ chăm sóc bên ngoài mà cần điều chỉnh nồng độ nội tiết tố trong cơ thể ở mức cân bằng. Để làm được điều này, chúng ta nên chủ động nghiên cứu vấn đề nội tiết tố nữ ảnh hưởng như thế nào với da? Trước hết, bạn nên cố gắng xây dựng và duy trì thói quen sinh hoạt điều độ, lành mạnh, đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể. Đó là cách đơn giản mà kiểm soát nồng độ nội tiết tố nữ trong cơ thể cực kỳ hiệu quả. Các chuyên gia dinh dưỡng thường khuyến khích phụ nữ bổ sung phytoestrogen thường xuyên để duy trì hormone trong cơ thể. Đây là bí quyết chị em nên bỏ túi ngay nhé! Khi gặp các vấn đề về da, bạn hãy chủ động đi khám và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Các loại thuốc, thực phẩm chức năng do bác sĩ kê đơn sẽ góp phần kiểm soát lượng hormone và cải thiện làn da rõ rệt đó. Cuối cùng, chị em đừng quên giữ tinh thần vui vẻ, thoải mái trong công việc và cuộc sống hàng ngày nhé! Những căng thẳng, áp lực là một trong những nguyên nhân chính khiến da mặt trở nên xấu xí, nổi mụn thường xuyên. Chắc hẳn bài viết này đã giúp bạn tìm ra lời giải đáp cho thắc mắc nội tiết tố nữ ảnh hưởng như thế nào với da? Sau bài viết này, hy vọng rằng mọi người sẽ bỏ túi thêm nhiều bí quyết chăm sóc sức khỏe để kiểm soát nồng độ hormone và cải thiện làn da của mình.
medlatec
1,315
Dấu hiệu nhận biết và cách thức xử trí với bệnh u xương ác tính Khối u xương ác tính là bệnh lý nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng vận động, thậm chí còn gây tàn phế suốt đời hoặc đe dọa sự sống của người bệnh. Việc phát hiện sớm dấu hiệu bệnh để kịp thời thăm khám, điều trị là giải pháp tốt nhất để ngăn chặn nguy cơ này. 1. U xương ác tính gồm những loại nào? U xương ác tính là sự xuất hiện của một khối u hoặc khối mô bất thường ở trong xương, phát triển mạnh mẽ, dị sản và dễ dàng lan sang những bộ phận khác nhau của cơ thể. Bệnh lý này gồm 3 loại tế bào liên kết lại là tế bào tạo sụn, tế bào tạo xương và tế bào liên kết mô xương. Bệnh u xương ác tính gồm các loại sau: - U xương ác tính nguyên phát Khối u hình thành trực tiếp trong xương hoặc các mô lân cận, chủ yếu xảy ra với độ tuổi dưới 30 nhưng có khoảng 10% trường hợp mắc bệnh phát triển ở độ tuổi 60 - 70. Khởi phát của khối u thường ở xương chân tay hoặc xương chậu. - U xương ác tính thứ phát (di căn) Khối u có thể lây lan đến phần khác của cơ thể hoặc di căn từ phần khác đến xương. Bệnh lý này gồm: đa u tủy, Sarcoma xương, Sarcoma sụn, Ewing's Sarcoma. 2. Dấu hiệu nhận biết và hướng xử trí với bệnh u xương ác tính 2.1. Dấu hiệu nhận biết bệnh u xương ác tính Các dấu hiệu u xương ác tính thường được phát hiện theo giai đoạn phát triển của bệnh: - Giai đoạn đầu Dấu hiệu bệnh thường không rõ rệt nên hay bị bỏ qua: có cảm giác đau xương, chân tay đau mỏi, vận động kém. - Giai đoạn bệnh tiến triển + Cảm giác đau xương ngày càng tăng, đau thường xuyên và lan sang các vùng xung quanh. + Tại vùng bị đau có dấu hiệu sưng tấy. + Mệt mỏi triền miên, sốt nhẹ. + Dễ bị gãy xương. + Sờ vào phần xương dài của chi thấy có khối hạch cứng và rắn chắc. 2.2. Xử trí với bệnh u xương ác tính như thế nào? 2.2.1. Thời điểm nên thăm khám Đau xương với mức độ ngày càng tăng là dấu hiệu đặc trưng của u xương ác tính. Ngoài ra, khi có bất cứ dấu hiệu sưng tấy, đau mỏi xương khớp nào người bệnh cũng nên theo dõi để đến khám bác sĩ ngay nhằm phát hiện để xử trí khối u kịp thời. 2.2.2. Chẩn đoán bệnh Khi thăm khám lâm sàng cho người bệnh, bác sĩ sẽ kiểm tra khu vực bị sưng, cứng, đau hoặc gãy xương. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ hỏi về tiền sử bệnh hoặc những can thiệp y tế mà người bệnh đã thực hiện. Để chẩn đoán chính xác khối u xương ác tính, người bệnh thường được chỉ định một số phương pháp sau: - Chụp X-quang: giúp phát hiện ra những khối u lớn với kích thước nhất định, khó tìm ra khối u nhỏ hay giai đoạn tiền ung thư. - Chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner): phát hiện sớm các khối u di căn. - Chụp MRI: thể hiện rõ hình ảnh tổn thương xương gây ra bởi khối u ác tính. - Sinh thiết: phân biệt nhiễm trùng với ung thư để xác định khối có phải là ác tính hay không. 2.2.3. Điều trị bệnh u xương ác tính Điều trị u xương ác tính thường áp dụng phương pháp phẫu thuật, xạ trị và hóa trị tùy theo các yếu tố như: giai đoạn bệnh, độ tuổi của bệnh nhân, tổng trạng sức khỏe, vị trí và kích thước khối u,... - Phẫu thuật Mục tiêu của phương pháp điều trị này nhằm loại bỏ hoàn toàn khối u cùng với một phần mô khỏe mạnh để ngăn chặn nguy cơ tái phát. Việc loại bỏ khối u là cần thiết vì nếu điều này không xảy ra, nguy cơ tái phát và di căn khối u là rất cao. Nếu bệnh ở mức độ nghiêm trọng, có thể bác sĩ sẽ đề nghị loại bỏ chi bị ảnh hưởng do khối u để ngăn chặn các nguy cơ xấu. Sau khi loại bỏ chi, để khôi phục khả năng vận động, người bệnh có thể được đề nghị lắp chi giả. - Xạ trị Sử dụng tia X năng lượng cao với mục đích tiêu diệt khối u. Việc làm này có thể phá vỡ DNA của tế bào ung thư bằng cách ngăn ngừa sự phát triển và phân chia của chúng. Kết quả là tế bào u ác tính bị tiêu diệt, quá trình lây lan bệnh được ngăn ngừa hoặc làm chậm lại. Quá trình xạ trị có thể gây ra một số tác dụng phụ như: mệt mỏi, rụng tóc, tiêu chảy, nôn và buồn nôn, vấn đề về tim hoặc tuyến giáp, mãn kinh sớm, thay đổi nội tiết tố,... Ngoài ra, một lượng lớn bức xạ ở một vị trí nhất định, đôi khi có thể làm tăng nguy cơ phát triển khối u ác tính khác. - Hóa trị Phương pháp điều trị u xương ác tính này sử dụng thuốc để tiêu diệt khối u. Để tăng hiệu quả điều trị, quá trình trị liệu thường sẽ kết hợp với một số liệu pháp khác như phẫu thuật, liệu pháp hormone hoặc xạ trị. Sự kết hợp này phụ thuộc vào các yếu tố: loại khối u và giai đoạn mắc bệnh, tổng trạng sức khỏe, vị trí khối u, phương pháp điều trị đã từng thực hiện,... Do hóa trị là phương pháp trị liệu toàn thân nên nó có thể gây ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể. Chính điều này đôi khi dẫn đến một số tác dụng phụ như rụng tóc, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn hay nôn, sốt không rõ nguyên nhân,... Tiên lượng sống đối với bệnh nhân mắc u xương ác tính phụ thuộc rất nhiều vào mức độ và loại u mà người bệnh mắc phải cũng như tình trạng di căn. Điển hình như, người bị ung thư sụn chưa di căn có cơ hội sống trên 5 năm lên đến 91% nhưng nếu ung thư di căn ở vị trí xa như phổi thì tỷ lệ sống sau 5 năm chỉ còn 33%. Điều đáng nói là, có đến 3/4 bệnh nhân bị u xương ác tính có thể được chữa khỏi khi khối u chưa di căn. Vì thế, phát hiện sớm để tiến hành điều trị bệnh là yếu tố tiên quyết để cải thiện tiên lượng sống cho người bệnh.
medlatec
1,129
Bị đau đầu có nên chườm đá? Đau đầu là một tính trạng xảy ra ở nhiều người. Khi xuất hiện những cơn đầu dầu dù là nhẹ hay dữ dội nhiều người thường nghĩ ngay đến việc sử dụng thuốc để chấm dứt cơn đau. Tuy nhiên ngoài cách thông dụng này ra, không ít người cũng tỏ ra thắc mắc liều chườm đá có giúp giảm đau đầu? 1. Chườm đá giúp giảm đau đầu? Chườm đá để giảm đau đầu là một phương pháp đã được thử nghiệm và có bằng chứng xác thực. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, cách này giúp làm giảm chứng đau nửa đầu (là chứng đau đầu thường tái phát, nghiêm trọng hơn và dẫn đến các triệu chứng khác như buồn nôn) và đau đầu căng thẳng (phổ biến hơn và nhẹ hơn). Tác dụng chườm đá khi đau đầu có thể kể đến:Hiệu quả đối với chứng đau nửa đầu: Một nghiên cứu năm 2015 trên 20 người bị chứng đau nửa đầu cho thấy liệu pháp áp lạnh có thể giải quyết hoàn toàn cơn đau ở tám người tham gia (40%). 87% những người được nghiên cứu trong 24 giờ sau khi áp dụng đã giảm đáng kể mức độ nghiêm trọng của triệu chứng.Làm mát cổ: Một nghiên cứu năm 2013 tập trung vào việc làm mát cổ có mục tiêu đối với chứng đau nửa đầu của động mạch cảnh, các mạch máu chính ở phía trước cổ. Họ phát hiện ra rằng chườm lạnh khi bắt đầu đau đầu làm giảm đáng kể cường độ cơn đau sau 30 phút, khiến đây là một lựa chọn khả thi và hiệu quả.Kiểm soát đau đầu do căng thẳng: Các nhà nghiên cứu cũng đã xem xét liệu pháp lạnh cho chứng đau đầu do căng thẳng. Một nghiên cứu năm 2019 trên 14 phụ nữ bị đau đầu do căng thẳng cho thấy rằng làm mát cổ và đầu để giảm cường độ và đặc điểm của các cuộc tấn công giúp kiểm soát các triệu chứng. Hơn nữa, những người sử dụng phương pháp này không sử dụng nhiều loại thuốc giảm đau.Về cơ bản, khi gặp lạnh, các mạch máu của bạn trở nên hẹp hơn, ảnh hưởng lưu thông đến các dây thần kinh liên quan đến cơn đau. Liệu pháp lạnh làm chậm quá trình truyền tín hiệu đau của dây thần kinh, đồng thời cũng làm giảm tình trạng viêm (sưng) cục bộ thường là gốc rễ của vấn đề. Về cơ bản, liệu pháp này làm giảm cảm giác đau bằng cách thay thế chúng bằng cảm giác lạnh. 2. Cách chườm đá khi bị đau đầu Liệu pháp lạnh có thể dễ dàng được thực hiện tại nhà bằng các vật liệu gia dụng, mặc dù cũng có nhiều loại túi chườm lạnh có thể tái sử dụng ở các cửa hàng. Ba cách chính để chườm lạnh lên đầu là:Khăn đá: Nhúng khăn vào nước lạnh, sau đó vắt ráo nước cho đến khi khăn ẩm. Gấp lại và cho vào túi ni lông, sau đó cho vào ngăn đá tủ lạnh khoảng 15 phút. Nhớ lấy khăn ra khỏi túi trước khi sử dụng.Chườm đá: Cho khoảng nửa pound đá vào túi nhựa (hoặc túi lạnh mua ở cửa hàng) và thêm một ít nước trước khi đóng kín. Bọc gói trong khăn ướt trước khi sử dụng.Túi chườm lạnh: Cùng với nhiều lựa chọn có sẵn trong các cửa hàng. Bạn cũng có thể tự làm túi chườm lạnh bằng cách đóng băng 3 cốc nước và 1 cốc cồn tẩy rửa. Sử dụng một túi nhựa có thể kéo lại, loại bỏ không khí thừa và để đông cứng lại. Loại này có thể được đông lạnh lại và sử dụng lại sau khi tan chảy.Nói chung, lý tưởng là làm mát trán và thái dương hoặc cổ trong thời gian từ 15 đến 20 phút mỗi lần. Điều này có thể được lặp lại nhiều lần trong ngày nếu các triệu chứng vẫn tiếp tục. 3. Mẹo ngăn ngừa đau đầu Chườm đá và liệu pháp lạnh có thể hữu ích trong việc giảm đau đầu sau khi bắt đầu, nhưng bạn cũng có thể làm nhiều điều để ngăn ngừa đau đầu. Dưới đây là một số mẹo để ngăn cơn đau đầu tiếp tục:Ngủ ngon: Đảm bảo rằng bạn ngủ đủ giờ (bảy đến tám giờ đối với người lớn và chín giờ trở lên đối với trẻ em) và đi ngủ, thức dậy vào những giờ nhất định.Tập thể dục: Duy trì hoạt động thể chất mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe và đã được chứng minh là giúp chữa các chứng rối loạn đau đầu như đau nửa đầu. Cố gắng dành tối thiểu 150 phút hoạt động nhẹ nhàng đến trung bình một tuần (khoảng 30 phút một ngày, năm ngày một tuần).Giữ đủ nước: Mất nước là nguyên nhân phổ biến gây đau đầu, vì vậy hãy đảm bảo rằng bạn đang uống đủ nước. Nên dùng khoảng nửa gallon mỗi ngày và bạn sẽ cần nhiều hơn nếu tham gia các hoạt động thể chất.Tránh xa các tác nhân gây ra: Đặc biệt đối với chứng đau nửa đầu, các tác nhân gây ra như căng thẳng, lo lắng, một số loại thức ăn và đồ uống, đèn nhấp nháy và mùi có thể gây ra đau đầu. Theo dõi và tránh những tác nhân này có thể ngăn chặn sự khởi phát.Phương pháp thư giãn: Căng thẳng và căng thẳng gây ra cả đau đầu. Để tránh tình trạng này bạn nên tham gia tập các môn: yoga hoặc thái cực quyền, có thể giúp quản lý những vấn đề này, cũng như các phương pháp tiếp cận khác như liệu pháp phản hồi sinh học.Chánh niệm: Các kỹ thuật chánh niệm liên quan đến việc hít thở sâu và thiền định có hướng dẫn, giúp giảm bớt căng thẳng. Chúng giúp bạn tập trung vào thời điểm hiện tại, giúp tạo ra trạng thái tinh thần bình tĩnh. 4. Ý nghĩa của việc chườm đá khi đau đầu Chườm đá trên thái dương và cổ là một cách hiệu quả để kiểm soát và giảm đau đầu. Liệu pháp lạnh đã được chứng minh là có hiệu quả chống lại nhiều loại đau đầu, đặc biệt là chứng đau nửa đầu và đau đầu do căng thẳng. Các bác sĩ khuyên bạn nên chườm đá trong 15 phút mỗi lần và có thể lặp lại liệu pháp này nhiều lần trong ngày. Đảm bảo rằng một miếng vải hoặc khăn ngăn cách da của bạn với nước đá hoặc túi lạnh trong khi thoa.
vinmec
1,134
Ai không được dùng thuốc bôi da Levigatus? Levigatus là thuốc bôi ngoài da chứa Cetrimid và tinh chất nghệ. Levigatus có tác dụng sát khuẩn, kích thích liền da nhanh, ngừa sẹo. Cùng tìm hiểu cách dùng thuốc bôi da Levigatus trong bài viết dưới đây. 1. Levigatus là thuốc gì? Levigatus là thuốc bôi ngoài da với thành phần chính là Cetrimid 100mg và tinh chất nghệ 0,07 ml. Cetrimid là 1 chất diện hoạt sát khuẩn nhóm Amoni bậc 4 có tác dụng diệt khuẩn, diệt nấm và tiêu máu tốt.Nghệ là dược liệu giúp làm liền da và tránh lên sẹo được dùng lâu đời trong dân gian. Levigatus với sự kết hợp giữa Cetrimid và tinh chất nghệ có tác dụng sát khuẩn, kích thích liền da nhanh, ngừa sẹo.2. Chỉ định của thuốc Levigatus. Thuốc bôi da Levigatus được chỉ định trong các trường hợp:Sát khuẩn, kích thích liền da, ngăn ngừa sẹo, nhiễm khuẩn tại chỗ trên da và mụn nhọt , các vết thương, vết bỏng có nguy cơ nhiễm khuẩn như:Mụn trứng cá, mụn mủ.Vết thương nông, trầy da do đứt tay, sau khi cạo râu, do côn trùng cắn...Nứt nẻ tay, chân.Rôm sảy, hăm ở trẻ em và người lớn nằm lâu ngày, đỏ da mông.Bỏng độ 1.3. Ai không được dùng thuốc bôi da Levigatus?Levigatus chống chỉ định với những bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. 4. Cách dùng thuốc Levigatus Levigatus được dùng bôi ngoài da tại vị trí cần tác dụng, mỗi ngày bôi từ 2 - 3 lần.5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Levigatus. Tác dụng không mong muốn hiếm khi gặp khi bôi thuốc Levigatus là eczema do tiếp xúc.Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi bôi thuốc.6. Thận trọng khi dùng thuốc Levigatus. Chỉ dùng thuốc Levigatus bôi ngoài da.Không nên dùng Levigatus cho những trường hợp bệnh nhân bị vết thương rộng và sâu.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Levigatus, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Levigatus điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
387
Ðiều cần biết khi dùng calcitonin Calcitonin là loại thuốc ức chế tiêu xương, chống loãng xương, chống tăng calci huyết. Tên khác của calcitonin là thyrocalcitonin. Năm 1963 người ta mới phát hiện ra calcitonin, là một polypeptid có 32 acid amin, trọng lượng phân tử 3500, cấu trúc phân tử có một cầu nối disulfur. Calcitonin là một hormon. Ở động vật có vú, nó là một trong ba hormon của tuyến giáp (tế bào C tiết ra calcitonin. Tế bào nang tiết ra triiodothyroxin và tetraiodothyroxin). Ở cá calcitonin do hạch cuối mang cá tiết ra. Calcitonin có thể chiết xuất từ người, lợn và cá. &#160; Bản chất của calcitonin là một polypeptid nên bị dịch vị dạ dày phá hủy, do đó không có dạng thuốc uống, chỉ có dạng thuốc tiêm (tiêm bắp, tiêm dưới da, truyền tĩnh mạch) và thuốc xịt mũi. Thuốc tiêm và thuốc xịt mũi (calcitonin cá hồi) bảo quản&#160; trong tủ lạnh&#160; (2 - 80C). Thuốc xịt mũi đã mở, để ở nhiệt độ phòng tối đa là 4 tuần. Thuốc tiêm calcitonin người, bảo quản tránh ánh sáng ở nhiệt độ dưới 250C (không để tủ lạnh). Tác dụng của calcitonin người và calcitonin cá hồi giống nhau, nhưng về hoạt lực thì calcitonin cá hồi mạnh hơn tới 50 lần so với calcitonin người (khi cùng khối lượng như nhau). Sau khi tiêm bắp hoặc dưới da khoảng 15 phút, calcitonin cá hồi bắt đầu có tác dụng, hiệu lực tối đa đạt được khoảng 4 giờ. Tác dụng kéo dài từ 8 - 24 giờ. Calcitonin lợn dùng lâu dài có thể sinh ra các kháng thể trung hòa tác dụng của calcitonin. Khi dùng đường phun mũi, calcitonin được hấp thụ nhanh qua niêm mạc mũi, sau 30- 40 phút thì đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (khả dụng sinh học bằng 3% so với đường tiêm bắp cùng liều). Calcitonin có tác dụng điều hòa trung ương với chuyển hóa chất khoáng. Ức chế tiêu xương (tốc độ tiêu xương càng cao thì tác dụng ức chế tiêu xương của calcitonin càng rõ rệt) bằng cách ức chế các hủy cốt bào, đồng thời kích thích các tạo cốt bào để tăng tạo xương. Calcitonin làm tăng hấp thu calci ở ống tiêu hóa. Calcitonin đối lập với hormon cận giáp, làm giảm tiêu canxi ở xương,&#160; giảm nồng độ canxi huyết thanh (tác dụng này chủ yếu do ức chế trực tiếp sự tiêu xương do các tế bào hủy xương gây ra). Sau khi tiêm liều calcitonin đầu tiên khoảng 2 giờ đã có tác dụng làm giảm nồng độ canxi huyết thanh, tác dụng này kéo dài khoảng 6 - 8 giờ. Calcitonin tương tác với vitamin D và hormon cận giáp, ức chế tiêu xương do đó làm hạ canxi huyết&#160; (3 chất chính điều hòa canxi huyết và chuyển hóa xương là: calcitonin, vitamin D, hormon cận giáp). Calcitonin tác động trực tiếp trên thận, làm tăng bài tiết calci, phosphat và natri bằng cách ức chế tái hấp thu ở ống thận. Lưu ý khi dùng Calcitonin được chỉ định trong điều trị chống loãng xương ở phụ nữ mãn kinh (kết hợp với vitamin D và canxi để ngăn ngừa hủy tế bào xương); bệnh viêm xương biến dạng (còn gọi là bệnh Paget); chống tăng canxi huyết do các bệnh ung thư di căn xương như: ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vú, carcinom và đa u tủy xương, bệnh xương thứ phát do suy thận; giảm đau có hiệu quả, trong các bệnh có nguyên nhân do tăng hủy xương ở người trên 50 tuổi (phối hợp với các thuốc giảm đau khác) như thoái hóa cột sống, đau thần kinh tọa, loạn dưỡng thần kinh, viêm khớp do thấp, thoát vị đĩa đệm... Những người quá mẫn với calcitonin thì không được dùng thuốc. Những người có tiền sử dị ứng với protein, người trong thời kỳ cho con bú (nếu cần dùng thuốc phải ngừng cho con bú), người mang thai nên hết sức thận trọng khi dùng calcitonin. Khi cần dùng calci và vitamin D phải dùng sau calcitonin 4 giờ.
medlatec
692
Viêm cột sống dính khớp điều trị đơn giản Viêm cột sống dính khớp điều trị giúp làm chậm lại và kiểm soát các biến chứng phát sinh, kể cả biến chứng biến dạng cột sống.  1. Viêm cột sống dính khớp là gì? Viêm cột sống dính khớp là bệnh lý mãn tính nằm trong nhóm bệnh lý viêm khớp cột sống, đặc trưng bởi tổn thương khớp cùng chậu, cột sống và thoái hoá khớp chi dưới. Bệnh viêm cột sống dính khớp là bệnh tiến triển chậm nhưng lại gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được chẩn đoán và chữa trị sớm. Viêm cột sống dính khớp điều trị giúp làm chậm lại và kiểm soát các biến chứng phát sinh, kể cả biến chứng biến dạng cột sống. Bệnh viêm cột sống dính khớp gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được chẩn đoán và chữa trị sớm. Dưới đây là một số biến chứng của bệnh viêm cột sống dính khớp cần phải chú ý: – Dính khớp cột sống ngoại biên: dính khớp háng và khớp gối gây cản trở đi lại, dính khớp cột sống gây gù, dính khớp xương ức với sụn sườn gây đau ngực và suy giảm chức năng phổi. – Loãng xương, nguy cơ gãy xương: Viêm cột sống dính khớp làm giảm khoáng xương và gây loãng xương, dễ gãy lưng hoặc gãy lún cột sống. – Viêm màng não: Người bệnh sẽ đột nhiên bị nhức đầu, hoa mắt và nhạy cảm với ánh sáng. – Các biến chứng khác: viêm van động mạch chủ, viêm ruột mãn tính. 2. Triệu chứng thường gặp Các triệu chứng viêm cột sống dính khớp thường gặp bao gồm: Triệu chứng xuất hiện sớm nhất là đau cột sống thắt lưng hoặc đau vùng thắt lưng. Cơn đau xuất hiện vào giữa đêm hoặc sáng sớm và có thể kèm theo các cơn cứng khớp. Bệnh nhân dễ bị tỉnh giấc khi ngủ vì các cơn đau gây ra. Cơn đau lưng khởi phát ở khớp xương vùng chậu. Cơn đau có thể khu trú hoặc lan rộng khắp vùng cột sống. Ngoài ra còn viêm khớp vùng chậu với triệu chứng đau xuất hiện tại vùng mông ở một hoặc hai bên. Khi xuất hiện, cơn đau khiến phần dưới xương sống của bệnh nhân mất linh hoạt. Bệnh nhân lúc này sẽ giảm đau bằng cách nằm co lưng lại. Không nằm ngửa kê gối cao đầu sẽ gây biến chứng lưng bị gù không tốt. Các bộ phận khác của cơ thể cũng xuất hiện đau nhức bao gồm các khớp xương hông, xương đùi, vai và đầu gối. Khi có các triệu chứng trên người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, ăn ít và sụt cân nên đi gặp bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chữa trị nếu không bệnh sẽ gây ra biến chứng khó phục hồi. 3. Đối tượng dễ bị viêm cột sống dính khớp Viêm cột sống dính khớp là bệnh khá phổ biến và có tính di truyền. Bệnh thường gặp nhất ở nam và thường xuất hiện từ trước tuổi 35 và chỉ có một vài trường hợp bệnh xuất hiện sau 45 tuổi. Bệnh viêm cột sống dính khớp cực kỳ nguy hiểm, nếu không chữa trị nhanh chóng và kịp thời sẽ dẫn đến tình trạng biến dạng khớp gây tàn phế, lệ thuộc và sự lo lắng của gia đình và cộng đồng. 4. Phương pháp chẩn đoán viêm cột sống dính khớp 4.1. Chẩn đoán lâm sàng Chẩn đoán lâm sàng viêm cột sống dính khớp dựa trên các biểu hiện của bệnh nhân như những triệu chứng đau nhức vùng lưng và hông, chứng cứng cột sống và những bất thường về tư thế. 4.2. Chẩn đoán cận lâm sàng – Xét nghiệm máu: Nhằm mục đích phát hiện những triệu chứng viêm do tăng tốc độ lắng máu và tăng CRP. – Xét nghiệm kháng thể hợp mô HLA-B 27: Nếu xét nghiệm âm tính đến 80-90% thì bệnh nhân mắc viêm cột sống dính khớp. – Chẩn đoán hình ảnh: Chụp X-quang để phát hiện viêm khớp cùng chậu và tổn thương cột sống, viêm khớp gối và viêm điểm bám gân. Ở giai đoạn sớm, phim chụp X quang không phát hiện các tổn thương cột sống.  Tiêu chuẩn này hầu hết giúp chẩn đoán sớm bệnh ở giai đoạn muộn. Vì vậy, bác sĩ sẽ yêu cầu chụp cộng hưởng từ (MRI) để phát hiện chính xác hơn những tổn thương thực thể và hỗ trợ chẩn đoán hoặc loại trừ bệnh viêm cột sống dính khớp. Chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh nhờ chụp cộng hưởng từ (MRI). 5. Viêm cột sống dính khớp điều trị đơn giản Hiện nay, y học cũng chưa thể tìm ra cách điều trị khỏi hoàn toàn đối với bệnh nhân viêm cột sống. Mục tiêu điều trị bệnh hướng đến là giảm đau nhức, giảm cứng khớp, làm chậm lại và kiểm soát các biến chứng phát sinh, kể cả biến chứng biến dạng cột sống. Đa phần bệnh nhân đều đạt được mục tiêu điều trị trên nếu phát hiện và điều trị sớm trước khi các tổn thương không phục hồi. Cụ thể, các phương pháp được chữa trị hiện nay bao gồm: 5.1. Viêm cột sống dính khớp điều trị nội khoa Thuốc vẫn là biện pháp điều trị viêm cột sống dính khớp chính, có tác dụng giảm đau, giảm viêm và giảm sưng khớp. Thuốc điều trị hay dùng là thuốc chống viêm không Steroid, tuy tác dụng nhanh chóng nhưng thuốc sẽ gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trên hệ tiêu hoá. Cụ thể về nhóm thuốc điều trị viêm cột sống dính khớp, chúng ta hãy tìm hiểu trong mục 3 bài viết nhé. 5.2. Viêm cột sống dính khớp điều trị bằng vật lý trị liệu Phương pháp vật lý trị liệu thường được áp dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh viêm cột sống dính khớp và đem lại nhiều tác dụng tích cực như giảm đau, cải thiện vận động, tăng dẻo dai cơ xương khớp… Điều trị viêm khớp không thể thiếu phương pháp vật lý trị liệu. 5.3. Viêm cột sống dính khớp điều trị bằng phẫu thuật Hầu hết bệnh nhân viêm cột sống dính khớp không cần phải phẫu thuật điều trị vì phẫu thuật không thật sự mang lại nhiều hiệu quả tốt. Trường hợp phải phẫu thuật khi người bệnh quá đau hoặc chấn thương khớp nặng thì bắt buộc phải can thiệp hồi phục chấn thương hoặc thay thế khớp háng nhân tạo. Tuỳ theo mức độ bệnh dựa trên kết quả thăm khám, triệu chứng và đáp ứng điều trị mà bác sĩ sẽ cân nhắc lựa chọn phương pháp thích hợp. Vì thế bệnh nhân nên kiên trì và tuân thủ phác đồ nhằm đạt kết quả cao nhất, kiểm soát tốt tình trạng và diễn biến bệnh. 6. Phòng viêm cột sống dính khớp hiệu quả Do không tìm thấy nguyên nhân cụ thể của bệnh viêm cột sống dính khớp nên hiện tại không có căn cứ đưa ra những phương pháp phòng tránh bệnh hiệu quả. Tuy nhiên, thiết lập thói quen ăn uống và nghỉ ngơi khoa học, hợp lý là cách giúp duy trì cơ thể khỏe mạnh và giúp phòng tránh các bệnh về xương khớp. Một số khuyến cáo được đưa ra với bệnh lý này như nằm ngủ thẳng trên bề mặt cứng, không gối đầu quá cao và không nằm võng để phòng tránh viêm hệ tiết niệu và sinh dục, viêm đường tiêu hoá, thể dục thường xuyên như bơi lội, đạp xe. ..
thucuc
1,320
Vì sao có nếp nhăn dưới mắt Nếp nhăn dưới mắt thường là dấu hiệu của sự lão hóa da, những vết nhăn ở mắt khiến chị em phụ nữ trở nên kém sắc hơn. Để giảm thiểu các vết nhăn dưới mắt chúng ta cần phải hiểu được những nguyên nhân gây ra chúng. Hãy tham khảo những thông tin dưới đây để có cái nhìn tổng quan hơn về vấn đề này. 1. Các loại nếp nhăn vùng mắt Ở mỗi chúng ta đều có một hay nhiều loại nếp nhăn ở vùng mắt. Cụ thể như sau:Nếp nhăn vùng mắt động: Đây là loại nếp nhăn xuất hiện khi có sự co giãn khi cơ mặt cử động. Ví dụ như: Khi chúng ta cười cũng gây tác động đến các cơ quanh mắt và tạo ra nếp nhăn. Nếp nhăn vùng mắt tĩnh: Khác với nếp nhăn động, nếp nhăn tĩnh xuất hiện do da bị tổn thương và những nếp nhăn có thể nhìn thấy rõ trong kho cơ mặt không hoạt động.Nếp nhăn vùng mắt lão hóa: Nếp nhăn này thường nằm ở ngay vị trí dưới mắt và hình thành do sự chảy xệ của cấu trúc khuôn mặt.>>> Xem thêm: Uống collagen có tác dụng gì cho da? 2. Vì sao có nếp nhăn dưới mắt 2.1 Da bị lão hoá. Vùng da dưới mắt là vùng da khá nhạy cảm và cực kỳ mỏng. Khi bạn già đi, da của bạn sẽ mất đi một lượng collagen nhất định, vùng da xung quanh mắt cũng dần mất đi sự đàn hồi. Đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến bọng mắt, quầng thâm và các nếp nhăn ở mắt.2.2 Ảnh hưởng từ tia UVViệc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời vào các giờ cao điểm, mà không sử dụng các biện pháp bảo vệ mắt đầy đủ, sẽ khiến các tia UV dễ dàng phá vỡ lớp collagen trong da, gây ra các nếp nhăn ở mắt. Không những thế nó còn ảnh hưởng đến thị lực của bạn.2.3 Dụi mắt. Nếu bạn có thói quen thường xuyên dụi mắt thì hãy dừng lại thói quen xấu này. Vì vùng da dưới mắt rất mỏng, khiến da ở dưới mắt bị kéo căng quá mức, dẫn đến sự phân huỷ elastin và hình thành các nếp nhăn dưới mắt.2.4 Nằm sấp khi ngủ. Có thể bạn chưa biết, tư thế ngủ nằm sấp có thế làm xuất hiện các nếp nhăn trên da sớm hơn so với các tư thế khác. Một nghiên cứu năm 2012 trên Tạp chí Trị liệu thẩm mỹ và Laser cho thấy, khi ngủ sấp má của bạn có thể bị đè lên gối, làm nhăn vùng quanh mắt, gây ra nếp nhăn.2.5 Da bị mất nước. Da bị mất nước là tình trạng tạm thời do thiếu nước. Ngoài những biểu hiện như khô ráp, sần sùi, mốc mặt và căng tức mặt thì một triệu chứng phổ biến khác của da mất nước là da xuất hiện các nếp nhăn, đặc biệt là xung quanh mắt.2.6 Mất ngủ. Việc ngủ đủ và sâu giấc không chỉ giúp tinh thần luôn sảng khoái mà còn giúp bạn sở hữu đôi mắt sáng, khỏe. Ngược lại, nếu bạn thường xuyên bị mất ngủ đây là nguyên nhân làm tăng tốc độ lão hóa da, đặc biệt là vùng da dưới mắt, làm suy giảm các tế bào khỏe mạnh, giảm độ đàn hồi da, quầng thâm và nếp nhăn rất dễ hình thành.2.7 Không tẩy trang sạch. Việc tẩy trang vùng da dưới mắt cũng rất quan trọng, nếu bạn không tẩy sạch lớp trang điểm hay bụi bẩn sẽ gây bí bách lỗ chân lông ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất ở các tế da, làm giảm khả năng tái tạo phục hồi, khiến vùng da dưới mắt lão hoá sớm hơn. Không tẩy trang sạch là một trong những nguyên nhân gây ra nếp nhăn dưới mắt 3. Các sản phẩm chứa các thành phần hỗ trợ điều trị nếp nhăn dưới mắt tốt nhất 3.1 Retinol. Retinol là một trong những thành phần chăm sóc da, có khả năng đẩy nhanh quá trình luân chuyển tế bào da chết, mang lại làn da mịn màng hơn.3.2 Argireline. Argireline là một peptide chuỗi ngắn có chức năng tương tự như Botox có tác dụng làm đầy các rãnh nhăn và giúp tăng sinh collagen tự nhiên.Những tinh chất dưỡng mắt chứa Argireline sẽ bổ sung độ ẩm và độ đàn hồi cho vùng da quanh mắt, giúp giảm các nếp nhăn mắt hiệu quả.3.3 Co. Q-10Coenzyme Q10 (Co. Q-10) được tìm thấy trong thịt, cá và ngũ cốc, các loại rau xanh như rau bina và bông cải xanh. Các nghiên cứu đã cho thấy, việc bổ sung Co. Q-10 sẽ có tác dụng trong việc chống lão hoá, giúp giảm các nếp nhăn trên da, đặc biệt là nếp nhăn dưới mắt.3.4 Rong biển. Rong biển là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều khoáng chất và các nguyên tố vi lượng có lợi cho sức khỏe.Ngoài việc bổ sung trực tiếp rong biển qua chế độ ăn uống thì chiết xuất rong biển còn được sử dụng trong các chế phẩm làm đẹp da có tác dụng hồi phục và nuôi dưỡng làn da, giúp chống lão hoá da, giảm quầng thâm, nếp nhăn vùng mắt, giữ cho làn da trẻ trung và mịn màng hơn. Bạn có thể sử dụng các chế phẩm làm đẹp từ rong biển để giảm nếp nhăn ở mắt 4. Làm thế nào để ngăn ngừa nếp nhăn dưới mắt Để ngăn ngừa nếp nhăn trên mặt nói chung và nếp nhăn dưới mắt nói riêng bắt buộc bạn cần có một quy trình chăm sóc da khoa học mỗi ngày.4.1 Massage mắt để giảm nếp nhăn ở mắt. Việc hàng ngày massage vùng da quanh mắt không những giúp mắt thư giãn mà còn giúp làm mờ nếp nhăn rất hiệu quả.Bạn có thể tham khảo cách massage mắt dưới đây:Dùng hai ngón tay của hai bàn tay, mỗi ngón tay đặt ở hai bên khóe mắt và vuốt nhẹ nhàng dần dần về phía đuôi mắt.Để đem lại hiệu quả, mỗi ngày thực hiện đều đặn 20 lần.4.2 Chăm sóc da vùng mắt bằng tinh chất chống lão hoáĐể có một vùng da dưới mắt không quầng thâm thì việc chăm sóc da vùng mắt là thật sự cần thiết.Các chuyên gia khuyên chúng ta nên sử dụng các tinh chất chống lão hoá, kem dưỡng mắt giảm nếp nhăn. Tuy nhiên, để đặt được hiệu quả cao chị em cần lưu ý chọn mua những loại kem trị nếp nhăn quanh mắt phù hợp với da và ưu tiên thành phần chiết xuất từ tự nhiên để không gây kích ứng, dị ứng.4.3 Đắp mặt nạ tự nhiên cho da vùng mắt. Trị nếp nhăn ở mắt bằng phương pháp tự nhiên luôn được nhiều người ưa chuộng và thực hiện.Bạn có thể sử dụng một số loại mặt nạ từ tự nhiên để chăm sóc da vùng mắt như: Cà chua, khoai tây, lô hội, dưa chuột. Thời gian tốt nhất để đắp là vào buổi tối, lúc bạn có thời gian nghỉ ngơi và thư gian (từ 21h đến 22h). Sau khi rửa sạch mặt, bạn bôi dưỡng chất hoặc đắp chúng lên vùng mắt và chờ trong khoảng 15 phút thì rửa lại bằng nước ấm là hoàn thành.4.4 Thay đổi thói quen hàng ngày. Ngoài ra để, phòng ngừa nếp nhăn vùng mắt, hàng ngày bạn nên tập cho mình như thói quen như:Cho dù làm việc ở ngoài trời hay trong nhà, hãy sử dụng kem dưỡng da và kem chống nắng hàng ngày cho vùng mắt.Khi có việc cần đi ra ngoài, đặc biệt ra ngoài vào những giờ cao điểm nên đeo kính râm để giúp bảo vệ mắt tốt nhất.Hãy ngủ đủ giấc, không nên thức khuya và hạn chế ngủ với tư thế nằm sấp.Luôn tuân thủ chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều thực phẩm giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất. Thực phẩm này có khả năng ngăn chặn tiến trình lão hóa da, giúp da săn chắc và tươi trẻ.Hạn chế tối đa sử dụng thuốc lá và các chất gây nghiện.>>> Xem thêm: Uống collagen có tác dụng gì cho da?Để giữ được vẻ trẻ trung lâu hơn, bạn cần thực hiện những thay đổi nhỏ trong lối sống để đảm bảo không xuất hiện nếp nhăn dưới mắt. Một khi bạn biết nguyên nhân của các nếp nhăn dưới mắt, thực hiện đúng các biện pháp phòng ngừa và sử dụng đúng sản phẩm sẽ hữu ích.
vinmec
1,477
Triệu chứng bệnh viêm dạ dày, chẩn đoán và cách điều trị Viêm dạ dày là bệnh lý rất phổ biến và tiềm ẩn nhiều nguy cơ tiến triển thành các bệnh lý nguy hiểm. Vì vậy, nhận biết triệu chứng bệnh viêm dạ dày để kịp thời thăm khám, điều trị là rất quan trọng. Mọi thông tin về căn bệnh này sẽ được chúng tôi giải đáp ngay sau đây. 1. Bệnh viêm dạ dày là tình trạng như thế nào? Viêm dạ dày là tình trạng niêm mạc dạ dày bị sưng hoặc viêm. Viêm dạ dày có hai loại là viêm dạ dày cấp tính và viêm dạ dày mạn tính. Nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh hoàn toàn có thể chữa khỏi. Tuy nhiên, có rất nhiều trường hợp viêm dạ dày tiến triển thành loét dạ dày và làm tăng nguy cơ ung thư. 2. Những triệu chứng bệnh viêm dạ dày điển hình nhất 2.1. Triệu chứng bệnh viêm dạ dày cấp tính như thế nào? – Viêm dạ dày cấp xảy ra rất đột ngột với những cơn đau dữ dội. Người bệnh bị đau, nóng rát vùng thượng vị. Cảm giác đau nặng hơn khi đói, khi căng thẳng, khi ngồi. – Người bệnh xuất hiện hàng loạt các triệu chứng như: chán ăn, đầy hơi, buồn nôn và nôn, có cảm giác đầy bụng sau ăn, sụt cân… 2.2. Triệu chứng bệnh viêm dạ dày mạn tính như thế nào? – Viêm dạ dày mạn tính tiến triển dần dần và gây ra những cơn đau vùng thượng vị âm ỉ. Ngoài ra người bệnh luôn có cảm giác chán ăn hoặc no bụng. Nhiều người viêm dạ dày mạn tính không hề có bất cứ dấu hiệu lâm sàng nào. Bệnh viêm loét dạ dày có nhiều biểu hiện như đau bụng, đầy hơi, chướng bụng…. 3. Những nguyên nhân nào dẫn đến bệnh viêm dạ dày? Tình trạng lớp hàng rào chất nhầy bảo vệ thành dạ dày bị tổn thương và suy yếu dẫn đến dịch tiêu hóa tấn công gây sưng và viêm lớp niêm mạc dạ dày. Nguyên nhân dẫn đến viêm dạ dày có thể do các bệnh lý như bệnh Crohn, bệnh u hạt. Ngoài ra, có rất nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh viêm dạ dày: 3.1. Viêm dạ dày do nhiễm khuẩn HP Theo thống kê có đến gần 80% dân số Việt Nam nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (Hp) trong dạ dày, nhưng chỉ có một phần nhỏ phát triển thành bệnh viêm dạ dày. Các bác sĩ cho biết, để vi khuẩn Hp tấn công niêm mạc dạ dày có thể do yếu tố di truyền hoặc do lối sống và chế độ ăn uống thiếu lành mạnh. 3.2. Viêm dạ dày do lạm dụng thuốc giảm đau Khi sử dụng quá thường xuyên các loại thuốc giảm đau sẽ phá hủy các chất bảo vệ niêm mạc dạ dày dẫn đến acid dạ dày tác động làm dạ dày bị viêm và sưng. 3.3. Viêm dạ dày do tuổi tác Người càng có tuổi càng có nguy cơ cao bị mắc bệnh viêm dạ dày do lớp niêm mạc dạ dày có xu hướng mỏng hơn. Ngoài ra nguy cơ nhiễm vi khuẩn Hp hay viêm dạ dày tự miễn ở người cao tuổi cũng cao hơn. 3.4. Viêm dạ dày do sử dụng quá nhiều đồ uống có cồn Đồ uống có cồn làm kích ứng và ăn mòn niêm mạc dạ dày, khiến dịch tiêu hóa dễ dàng tác động gây tổn thương. 3.5. Viêm dạ dày do căng thẳng và lo âu Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những rối loạn về thể chất, căng thẳng về tinh thần thường gây ra hậu quả viêm dạ dày cấp tính. 3.6. Viêm dạ dày tự miễn Là tình trạng cơ thể tự tạo ra kháng thể để tấn công các tế bào niêm mạc dạ dày khỏe mạnh. Rối loạn tự miễn liên quan đến tình trạng thiếu vitamin B12, bệnh viêm giáp Hashimoto và đái tháo đường tuýp 1. Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) là nguyên nhân chính gây ra các bệnh lý viêm loét dạ dày 4. Các phương pháp chẩn đoán bệnh viêm dạ dày hiện nay Các bác sĩ có thể chẩn đoán viêm dạ dày qua các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân. Tuy nhiên, cần thực hiện các xét nghiệm và thăm dò chức năng để xác định nguyên nhân gây bệnh và mức độ của bệnh. Các phương pháp chẩn đoán bệnh viêm dạ dày bao gồm: 4.1. Chỉ định xét nghiệm máu, phân và kiểm tra hơi thở – Thông qua việc xét nghiệm máu, bác sĩ có thể kiểm tra sự hiện diện của kháng thể vi khuẩn. Xét nghiệm máu còn giúp bác sĩ kiểm tra tình trạng thiếu máu, đây có thể là kết quả từ việc chảy máu dạ dày. – Kiểm tra hơi thở xác định xem bệnh nhân có nhiễm vi khuẩn Hp hay không. – Chỉ định xét nghiệm phân: Xét nghiệm này nhằm kiểm tra vi khuẩn Hp có hiện diện trong mẫu phân hay không. Qua xét nghiệm phân, bác sĩ cũng kiểm tra được trong phân có máu không, nếu có sự xuất hiện của máu trong phân điều này cảnh báo tình trạng xuất huyết dạ dày, một triệu chứng của bệnh viêm dạ dày. 4.2. Chỉ định nội soi đường tiêu hóa trên (dạ dày, tá tràng) Nội soi tiêu hóa là giải pháp tối ưu nhất giúp chẩn đoán chính xác các bệnh lý dạ dày, kể cả ung thư. Khi có bất thường tại dạ dày, người bệnh được bác sĩ chỉ định thực hiện nội soi. Tiến hành nội soi, bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi mềm có gắn camera và nguồn sáng. Với nội soi dạ dày tá tràng, ống nội soi sẽ được đưa vào từ mũi hoặc miệng của bệnh nhân. Nhờ ống nội soi đi trực tiếp vào lòng dạ dày giúp bác sĩ phát hiện các tổn thương rất nhỏ, sinh thiết tổn thương nghi ngờ để làm xét nghiệm chẩn đoán vi khuẩn HP hoặc tế bào ung thư, can thiệp cắt polyp, cầm máu tổn thương, lấy dị vật… Nội soi dạ dày là kỹ thuật thăm dò chức năng được đánh giá có độ an toàn cao, được áp dụng rộng rãi trong nhiều trường hợp và đối tượng. Nội soi dạ dày tá tràng là phương pháp hữu hiệu để xác định tổn thương viêm loét dạ dày, kể cả ung thư 4.3. Chỉ định chụp X-quang đường tiêu hóa Để xác định chính xác vết loét dạ dày (nếu có) trên hình ảnh phim X-quang, người bệnh được uống thuốc cản quang theo hướng dẫn. Trong tất cả các phương pháp trên, nội soi tiêu hóa có giá trị chẩn đoán hữu hiệu nhất với bệnh lý viêm dạ dày nói riêng và các bệnh lý dạ dày khác như polyp, ung thư sớm… Hiện nay, với phương pháp nội soi dạ dày hiện đại hoàn toàn êm ái giúp người bệnh không còn e ngại như trước. 5. Các phương pháp điều trị hiệu quả bệnh viêm dạ dày 5.1. Phương pháp sử dụng thuốc tây – Hiệu quả tức thì với các triệu chứng viêm dạ dày – Nhóm thuốc kháng sinh nhằm tiêu diệt vi khuẩn Hp. Cần lưu ý tuân thủ uống đúng và đủ liều để tránh tình trạng vi khuẩn Hp kháng thuốc. – Nhóm thuốc ức chế bơm proton, có tác dụng giảm tiết axit, hạn chế viêm sưng niêm mạc dạ dày. Tuy nhiên thuốc dùng lâu và liều cao có thể tăng nguy cơ gãy xương hông, xương cổ tay và xương cột sống. – Các thuốc chặn histamin H2, có tác dụng làm giảm lượng axit dạ dày, giúp giảm bớt triệu chứng đau do viêm hay sưng, thúc đẩy quá trình chữa lành những tổn thương tại dạ dày – Nhóm thuốc kháng axit và trung hòa axit dạ dày, có tác dụng giúp giảm đau nhanh chóng. Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như tiêu chảy hoặc táo bón 5.2. Áp dụng lối sống, sinh hoạt, ăn uống lành mạnh – Chặn đứng triệu chứng viêm dạ dày – Không bỏ bữa sáng, không để bụng đói, chia nhỏ bữa ăn trong ngày. – Tránh ăn các thực phẩm cay, chua, nóng, chiên xào, nhiều dầu mỡ… – Kiêng bia rượu và các đồ uống có cồn, đồ uống có chất kích thích.
thucuc
1,467
Cách lựa chọn gối nằm ngủ có lợi cho sức khỏe Con người thường dành khoảng 1/3 cuộc đời cho việc ngủ và nghỉ ngơi. Trong đó, vai trò của chiếc gối nằm rất quan trọng, nó có mối liên hệ với chất lượng giấc ngủ, các bệnh lý cổ vai gáy. Lựa chọn gối nằm phù hợp giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ cũng như giúp giảm bớt các triệu chứng cổ vai gáy khi thức giấc. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách lựa chọn gối nằm ngủ phù hợp, có lợi cho sức khỏe. 1. Chọn gối phù hợp như thế nào? Một thống kê cho thấy khoảng 50% số người được khảo sát gặp phải các vấn đề sức khỏe liên quan đến việc sử dụng gối nằm không thoải mái. Chất lượng giấc ngủ kém thường được biểu hiện thông qua các triệu chứng như: Thức giấc thường xuyên, cứng cổ gáy khi thức dậy, đau mỏi vùng bả vai. Nguyên nhân của vấn đề này là do lựa chọn loại gối nằm ngủ không tốt.Vì giấc ngủ chiếm một phần ba cuộc đời của con người nên chiếc gối tối ưu phải có vai trò nâng đỡ vùng cổ gáy nhằm duy trì đường cong cột sống cổ và góp phần cải thiện chất lượng giấc ngủ. Hình dạng và chiều cao của gối giúp duy trì độ cong sinh lý cột sống cổ, giảm áp lực lên đĩa đệm, cho phép phân phối tải trọng giữa các đĩa đệm và đốt sống cổ tốt hơn. Gối lông vũ được coi là loại gối tiêu chuẩn được sử dụng lâu đời hơn cả. Gối mút hoạt tính hiện tại được người dùng ưa chuộng vì giá thành, tính tiện lợi.Với vô số kiểu dáng, chất liệu và vô số thông tin về các loại gối khác nhau hiện có trên thị trường, chúng ta có thể bối rối khi lựa chọn loại gối phù hợp cho bản thân. Cuộc khảo sát về giấc ngủ ở những người khỏe mạnh trên năm loại gối: Polyester, xốp thông thường, đường viền xốp, lông vũ và cao su. Sử dụng gối có đường viền cao su, polyester và gối xốp cho tần suất đau cổ khi thức giấc thấp hơn so với gối xốp hoặc gối lông vũ. Gối polyester, gối có đường viền cao su và gối cao su có tuổi thọ sử dụng cao hơn gối xốp và gối lông vũ.Chiều cao của gối ảnh hưởng đến sự thoải mái và chất lượng giấc ngủ, đồng thời cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự liên kết cột sống. Tuy nhiên, việc chọn chiều cao gối chính xác có thể khó khăn. Mọi người thường có thể chọn một chiếc gối dựa trên cảm nhận và sự thoải mái tức thì của họ, điều này có thể gây hiểu lầm và dẫn đến việc chọn kích thước gối không phù hợp. Người tiêu dùng thường ưu tiên chọn các gối có độ mềm hơn bởi vì nó mang lại sự thoải mái cao hơn, mặc dù nhận thức về sự thoải mái có thể thay đổi sau một thời gian cơ thể thích nghi với một chiếc gối mới. Trên thực tế, một chiếc gối cứng ban đầu có vẻ ít thoải mái hơn lại hữu ích để ổn định cột sống và giảm biến dạng cột sống không mong muốn. Các nhà nghiên cứu khuyến nghị rằng chiều cao gối phù hợp nhất là 10 cm. Tuy nhiên đây là chiều cao khuyến nghị của chiếc gối bạn dùng để nằm ngửa. Khi nằm nghiêng, bạn cần một chiếc gối cao hơn để đảm bảo cột sống cổ vẫn thẳng trục với thân người.Đứng về phương diện y học, các bác sĩ thường ưu tiên sử dụng gối cao su trong việc kiểm soát cơn đau cột sống cổ, cải thiện chất lượng giấc ngủ và sự thoải mái cho người bệnh. Gối cao su hoạt động tốt hơn do ít bị lún và có độ cao tương đối ổn định khi sử dụng. Gối lông vũ ít được các bác sĩ lựa chọn hơn do độ mềm lún cao mặc dù tạo ra cảm giác rất êm ái khi nằm. Tuy nhiên, lựa chọn chất liệu gối nào còn tùy thuộc vào tình trạng dị ứng, bệnh lý đi kèm và sở thích cá nhân. Chiều cao của gối nằm ảnh hưởng đến sự thoải mái, chất lượng giấc ngủ và sự liên kết cột sống 2. Khi nào nên thay gối mới? Bất kì vật dụng nào đều có tuổi thọ sử dụng nhất định và gối nằm cũng vậy. Ước tính thời gian bạn nên thay một chiếc gối mới sau khoảng một năm rưỡi đến hai năm hoặc có khi sớm hơn nếu bạn không còn cảm giác thoải mái với nó.Chúng ta thường ít khi để ý đến việc thay gối mới vì không có thói quen này. Quan trọng hơn, gối không in hạn sử dụng như các vật dụng khác và người dùng cũng không nhớ mình đã sử dụng chiếc gối hiện tại bao lâu.Chiếc gối mới có thể mang lại cảm giác thoải mái, nhưng theo thời gian, gối nằm không còn hỗ trợ đầy đủ cho đầu cổ do bị lún xẹp và mất độ đàn hồi cần thiết. Với lý do chi phí và những khuyến cáo khác nhau của nhà sản xuất về hiệu suất sử dụng của gối, người tiêu dùng phải đối mặt với quyết định khó khăn mỗi khi mua một chiếc gối mới. Đôi khi việc thay đổi gối nằm còn tùy thuộc vào bệnh lý đi kèm mà bạn đang mắc chứ không phải chờ đến khi chiếc gối bị giảm chất lượng. Ví dụ, người bị đau cột sống thắt lưng thì nên nằm nghiêng trong khi bạn là người có thói quen nằm ngửa trước đó thì bạn phải nên thay một chiếc gối mới với độ cao phù hợp hơn cho vai và cổ. Nên thay gối nằm ngủ mới sau khoảng một năm rưỡi đến hai năm 3. Không có chiếc gối hoàn hảo! Chất lượng giấc ngủ thấp không thể quy kết hoàn toàn do gối nằm gây ra. Các yếu tố hạn chế đáng kể chất lượng giấc ngủ còn là bệnh lý nền đang mắc phải, tiền sử chấn thương cột sống cổ, tư thế ngủ, chứng nghiến răng về đêm, ngưng thở khi ngủ... Tất cả các vấn đề này đều có thể góp phần làm cho chất lượng giấc ngủ thấp. Trước khi “đổ lỗi” chất lượng giấc ngủ thấp do chiếc gối, bạn nên chú ý đến các bất thường nội tại của cơ thể để điều chỉnh kịp thời trước khi chúng ta không ngừng tìm kiếm một chiếc gối lý tưởng. Chiếc gối suy cho cùng là nguyên nhân bên ngoài và nên được xem là nguyên nhân cuối cùng sau khi đã loại trừ các vấn đề khác có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ của bạn.Tóm lại, gối nằm không đơn giản là một vật dụng sinh hoạt trong gia đình bình thường. Nó phải được xem là vật dụng cá nhân, Nghĩa là phải cá thể hóa cho phù hợp với từng đối tượng sử dụng. Mặc dù gối được sản xuất đại trà, nhưng bạn cần lựa chọn và sử dụng sao cho phù hợp với chính mình. Không có nhà sản xuất nào làm ra được một chiếc gối lý tưởng nhất hay chất lượng tốt nhất mà chỉ có người sử dụng biết chọn cho mình chiếc gối lý tưởng nhất, phù hợp nhất cho chính mình.
vinmec
1,297
Tuổi nào tốt nhất để học một ngoại ngữ mới? Học ngôn ngữ mới sẽ đem lại nhiều lợi ích cho mỗi người. Độ tuổi vàng học ngoại ngữ mới đối với trẻ em là từ 1 đến 3 tuổi, bởi ở giai đoạn này trẻ đã thành thạo ngôn ngữ mẹ đẻ, bộ não cũng sẵn sàng để tiếp thu từ ngữ và học cách nói chuyện. 1. Lợi ích của việc học một ngoại ngữ mới Học ngôn ngữ mới đem lại nhiều lợi ích như sau:Tăng cường trí não: Việc học thêm một ngôn ngữ mới sẽ giúp bộ não hình thành thói quen chuyển đổi giữa các loại ngôn ngữ, cho phép bạn điều hướng suy nghĩ của mình dễ dàng hơn và tăng khả năng linh hoạt trong suy nghĩ, tăng khả năng thực hiện một lúc nhiều việc và cải thiện trí nhớ;Giảm nguy cơ suy giảm nhận thức: Những người nói được hai ngôn ngữ có nguy cơ mắc chứng sa sút trí tuệ hoặc bệnh Alzheimer thấp hơn. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng, những người chỉ nói một ngôn ngữ bị suy giảm nhận thức sớm hơn từ 4 – 5 năm so với những người nói được hai thứ tiếng. 2. Tuổi nào học ngoại ngữ tốt nhất? Ngôn ngữ đã hình thành trong mỗi chúng ta từ khi còn ở giai đoạn thai nhi, các nghiên cứu chỉ ra rằng trẻ em đã bắt đầu học ngôn ngữ mẹ đẻ khi còn trong bụng mẹ, đến khi chào đời trẻ học ngôn ngữ bằng cách lắng nghe và sao chép ngôn ngữ xung quanh.Độ tuổi vàng để học ngoại ngữ thứ hai đối với trẻ em là từ 1 đến 3 tuổi, bởi ở giai đoạn này trẻ đã thành thạo ngôn ngữ mẹ đẻ, bộ não cũng sẵn sàng để tiếp thu từ ngữ và học cách nói chuyện. Trong giai đoạn đầu đời của trẻ em, việc học ngôn ngữ phần lớn là không theo một cấu trúc cụ thể, trẻ em tiếp thu tốt ngôn ngữ thông qua việc giao tiếp hiệu quả với cha mẹ và mọi người xung quanh. Chính bởi điều này mà nhiều bậc phụ huynh quan niệm rằng trẻ em học ngôn ngữ dễ dàng hơn người lớn, nhưng thực tế quan niệm này là không chính xác. Việc học một ngôn ngữ mới so với tiếng mẹ đẻ là hoàn toàn khác biệt bởi trẻ sử dụng tiếng mẹ đẻ mỗi ngày, thông qua thực tế sử dụng sai từ ngữ và được cha mẹ sửa chữa để tiến bộ mỗi ngày.Khi đến tuổi dậy thì, việc học tốt ngoại ngữ của trẻ có xu hướng dựa vào các kỹ năng và chiến lược, phương pháp học. Điều này có thể dẫn đến sự thành công rõ ràng của trẻ em khi học ngoại ngữ so với người lớn. Bên cạnh đó một số yếu tố như trẻ em có nhiều thời gian ở trường hơn để dành cho việc học và trẻ có nhiều cơ hội tiếp xúc với ngoại ngữ mới qua tivi, internet, làm cho hiệu quả học ngoại ngữ mới ở trẻ em thường tốt hơn so với người lớn. Trong đó trẻ ở giai đoạn dưới 15 tuổi được xem là độ tuổi có nhiều khả năng đạt được sự trôi chảy như người bản xứ khi học ngôn ngữ thứ hai. Thông thường, trẻ nhỏ học nhiều hơn một ngôn ngữ thường có cha mẹ nói nhiều ngôn ngữ, trẻ lớn lên và học các ngôn ngữ đó một cách tự nhiên. Nếu không có sự giao tiếp và tiếp xúc thường xuyên thì việc học một ngoại ngữ mới khó hơn nhiều.Tuy nhiên ngôn ngữ là một kỹ năng mà việc học vẫn cần duy trì bất kể ở độ tuổi nào. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc thông thạo ngôn ngữ mẹ đẻ có thể mất đến 30 năm, vì vậy mỗi người cần phát triển cùng với ngôn ngữ của mình khi nó phát triển và thay đổi theo thời gian. Cùng với đó, việc người lớn tuổi học ngoại ngữ mới có thể đạt được những hiệu quả cao nếu bạn có phương pháp học đúng đắn và biện pháp vượt qua những thách thức trong việc học ngôn ngữ. Việc học tốt ngoại ngữ của trẻ có xu hướng dựa vào các kỹ năng và chiến lược 3. Vượt qua những thách thức trong việc học ngôn ngữ mới Vượt qua những thách thức trong việc học ngôn ngữ mới là cách tốt nhất để đạt những hiệu quả cao và nâng cao khả năng giao tiếp như người bản xứ. Một số biện pháp như sau:3.1. Đặt mục tiêu cụ thể. Việc học ngoại ngữ đôi lúc sẽ khiến bạn chán nản và muốn từ bỏ bởi thời gian cho việc học kéo dài hơn bạn mong đợi. Vì vậy, bạn cần biết được mình muốn đạt được điều gì khi học một ngôn ngữ mới và đặt mục tiêu để thực hiện được điều đó, chẳng hạn như:Dành thời gian 30 phút mỗi ngày để học;Trò chuyện với người bản xứ mỗi tuần một lần;Học 100 từ mới mỗi tháng.3.2. Loại bỏ mọi suy nghĩ ra khỏi đầu. Việc học một ngoại ngữ mới thường được xem là khó khăn ở người trưởng thành, bởi ở người trưởng thành sự ham muốn học hỏi, tìm hiểu và đặt câu hỏi về thế giới xung quanh bị giảm đi so với trẻ nhỏ. Bạn thường cảm thấy chán nản khi học một ngôn ngữ mới. Để khắc phục tình trạng đó, bạn cần loại bỏ mọi suy nghĩ tiêu cực ra khỏi đầu, ngừng bào chữa cho bản thân và tạo một động lực cho việc học.3.3. Thoải mái khi mắc lỗi. Người lớn tuổi học ngoại ngữ thường do dự vì họ không muốn tìm hiểu một cách cẩn thận trong quá trình mắc lỗi để học hỏi và đó chính là nguyên nhân làm việc học ngôn ngữ mới trở nên khó khăn. Không ai làm mọi thứ hoàn hảo ngay từ lần đầu tiên, vì vậy bạn cần học từ những điều nhỏ nhất, thoải mái khi mắc lỗi, tìm nguyên nhân rồi sửa chữa, xây dựng thời gian học tập và luyện tập thích hợp.3.4. Xây dựng phương pháp. Xây dựng một phương pháp học tập thích hợp là biện pháp tốt nhất để bạn học tốt ngoại ngữ. Chẳng hạn như phương pháp viết từ vựng ra giấy sẽ giúp tăng khả năng ghi nhớ chúng, luyện nghe từ tốc độ chậm đến nhanh... Học ngôn ngữ mới là cách tốt nhất để đạt những hiệu quả cao và nâng cao khả năng giao tiếp 3.5. Xây dựng thời gian hợp lý. Việc học một ngôn ngữ mới không phải diễn ra trong một thời gian ngắn. Để đạt được mức độ trôi chảy như người bản xứ cần có thời gian học tập và luyện tập. Có thể mất từ vài tháng đến vài năm để có thể thành thạo một ngôn ngữ, vì vậy bạn cần xây dựng thời gian học hợp lý mỗi ngày bởi tính nhất quán, mức độ tập trung và chất lượng học quan trọng hơn thời gian học.3.6. Luyện tập trong đời sống mỗi ngày. Một trong những cách học ngoại ngữ đạt hiệu quả cao là nghe, viết và nói thành tiếng. Trong đó, để thực sự giao tiếp thành thạo bạn cần phải luyện tập với người bản xứ, phát hiện lỗi sai và sữa ngay khi giao tiếp sẽ giúp tăng hiệu quả học tập. Bên cạnh đó, sự đắm chìm trong ngoại ngữ giúp việc học được nhanh hơn, sự đắm chìm hoàn toàn mang đến một cảm giác tự nhiên để học ngôn ngữ thứ hai, giống như bạn đã học khi còn nhỏ.Tóm lại, việc học thêm một ngôn ngữ mới không chỉ giúp nâng cao kiến thức mà còn tạo nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm và phát triển bản thân. Độ tuổi học ngoại ngữ tốt nhất đối với trẻ em là từ 1 đến 3 tuổi, bởi ở giai đoạn này trẻ đã thành thạo ngôn ngữ mẹ đẻ, bộ não cũng sẵn sàng để tiếp thu từ ngữ và học cách nói chuyện.com, britishcouncil.vn
vinmec
1,401
Khám tiêu hóa là khám những gì và khi nào cần thực hiện? 1. Khám tiêu hóa là như thế nào? Hệ thống tiêu hóa đảm nhận chức năng tiêu hóa thức ăn được nạp vào và chuyển hóa các chất dinh dưỡng để nuôi sống cơ thể. Hệ thống này bao gồm nhiều cơ quan khác nhau, cụ thể gồm: – Đường tiêu hóa: Bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn. Theo đó, đường tiêu hóa gồm miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già (đại tràng – trực tràng) và hậu môn. – Gan. – Túi mật. – Tuyến tụy. Khám tiêu hóa là kiểm tra tất cả các vấn đề sức khỏe phát sinh ở các cơ quan thuộc hệ tiêu hóa đã được liệt kê ở trên. Chẳng hạn, các vấn đề thường gặp ở ống tiêu hóa là viêm thực quản, viêm loét dạ dày – tá tràng, viêm đại tràng, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm ruột thừa, trĩ,… Khám tiêu hóa cũng giúp chẩn đoán các bệnh lý tại gan, mật, tụy như viêm gan, áp xe gan, gan nhiễm mỡ, xơ gan, viêm tuyến tụy, sỏi mật,… Ống tiêu hóa, gan, mật, tụy là những bộ phận thuộc hệ thống tiêu hóa 2. Khám tiêu hóa bao gồm những gì? Thăm khám tiêu hóa bao gồm các danh mục cụ thể sau đây. 2.1. Khám tiêu hóa là khám những gì – Thăm khám lâm sàng Trước hết, người bệnh khám ban đầu với bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa. Bác sĩ sẽ đánh giá sức khỏe tổng quát và tình trạng hiện tại của hệ tiêu hóa. Lúc này, người bệnh sẽ được kiểm tra lâm sàng: – Đo huyết áp, cân nặng của người bệnh. – Quan sát màu da, màu mắt và các mô. – Kiểm tra bên ngoài ổ bụng để nắm được vị trí đau, âm thanh phát ra,… Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ khai thác tiền sử bệnh, thời điểm xuất hiện các triệu chứng bất thường và biểu hiện cụ thể, thói quen đại tiện, thực phẩm và thuốc người bệnh vừa sử dụng,… Các thông tin này là căn cứ để bác sĩ chỉ định các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh phù hợp và đưa ra hướng điều trị. 2.2. Khám tiêu hóa là khám những gì – Các xét nghiệm cận lâm sàng Dựa vào kết quả thăm khám lâm sàng, người bệnh sẽ thực hiện các xét nghiệm dưới đây theo chỉ định của bác sĩ: – Thực hiện các chẩn đoán hình ảnh gồm: nội soi dạ dày, nội soi đại tràng, siêu âm, chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ MRI,… – Xét nghiệm máu để đánh giá chức năng gan mật, đánh giá tình trạng chuyển hóa đường và mỡ máu, chỉ số men gan, tìm kháng nguyên virus viêm gan B, C. Các xét nghiệm này gồm: đo hoạt độ AST, ALT; định lượng Glucose, HbA1c, Cholesterol toàn phần; Bilirubin toàn phần và trực tiếp; Creatinin; HBsAg, HCV Ab;… – Xét nghiệm tìm máu và vi khuẩn trong phân. – Sinh thiết và xét nghiệm mô bệnh học chẩn đoán vi khuẩn HP dạ dày, ung thư tiêu hóa thông qua nội soi. – Tổng phân tích các thông số nước tiểu để sàng lọc các bệnh lý ở gan. – Các xét nghiệm chẩn đoán sức khỏe tiêu hóa theo chỉ định của bác sĩ. Bác sĩ Tiêu hóa sẽ kiểm tra lâm sàng và chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng phù hợp 3. Khi nào cần khám tiêu hóa? Các bệnh lý tiêu hóa thường tiến triển âm thầm và nhanh chóng, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người bệnh. Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, các bệnh lý này có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa đến tính mạng. Hãy thăm khám với bác sĩ chuyên khoa khi có các triệu chứng bất thường như sau: 3.1. Triệu chứng đau bụng Cơn đau có thể xuất hiện ở nhiều vị trí tại vùng bụng và có tính chất khác biệt. Người bệnh có thể bị đau vùng thượng vị, quanh rốn, bụng dưới hoặc đau khắp ổ bụng. Mức độ đau có thể từ âm ỉ đến dữ dội, kéo dài liên tục hoặc ngắt quãng. Thông thường, đau âm ỉ vùng bụng trên rốn kèm theo ợ chua có liên quan đến bệnh dạ dày. Cơn đau bụng bên phải kèm sốt, buồn nôn không loại trừ viêm ruột thừa. Ngoài ra, đây cũng là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý tại đại tràng, gan và túi mật. Để tìm ra căn nguyên gây đau bụng, khám tiêu hóa và việc rất cần thiết. 3.2. Chướng bụng, đầy hơi Đây có thể là biểu hiện của bệnh trào ngược dạ dày thực quản, mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, thiếu men chuyển hóa. Thậm chí, đầy hơi và chướng bụng còn có thể cảnh báo ung thư dạ dày. 3.3. Bất thường về đại tiện Người bệnh có thể đi ngoài nhiều hơn hoặc ít hơn bình thường, gặp khó khăn trong việc đại tiện. Các bất thường về đại tiện còn có tình trạng tiêu chảy, táo bón kéo dài; phân nửa táo, nửa lỏng; phân đen hoặc dính máu;… Các bất thường về thói quen đại tiện có thể là dấu hiệu của các vấn đề, bệnh lý tại đại tràng và trực tràng. Thay đổi thói quen đại tiện là một trong những dấu hiệu điển hình của bệnh lý tiêu hóa 3.4. Buồn nôn, nôn ói Triệu chứng này thường xuất hiện khi người bệnh vận động mạnh sau khi ăn hoặc ăn quá no. Các bệnh lý viêm ruột thừa, nhiễm khuẩn, ngộ độc thực phẩm hay tắc nghẽn ruột có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng này. 3.5. Chán ăn, khó tiêu Người bệnh luôn có cảm giác nặng bụng, không muốn ăn dù ăn rất ít. Tình trạng này kéo dài khiến người bệnh đối mặt với nguy cơ sụt cân, mệt mỏi, suy nhược trầm trọng. Chán ăn, khó tiêu thường liên quan đến loạn khuẩn đường ruột, viêm loét dạ dày – tá tràng và nghiêm trọng hơn là ung thư dạ dày. 3.6. Giảm cân không rõ nguyên nhân Đây cũng là một triệu chứng phổ biến của các bệnh lý tiêu hóa. Các cơ quan tiêu hóa gặp vấn đề bất thường làm ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa và hấp thụ thức ăn. Do đó, người bệnh sẽ bị sụt cân mà không xác định rõ nguyên nhân. Lúc này, người bệnh cần khám tiêu hóa để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả.
thucuc
1,151
Đi bộ nhanh có tốt không? Đi bộ nhanh có tốt không? Đi bộ nhanh đúng cách giúp cải thiện sức bền, đồng thời cải thiện chức năng tim mạch, khả năng lưu thông máu, do đó mang lại hiệu quả tốt cho việc nâng cao tuổi thọ và ngăn ngừa các bệnh tim mạch. 1. Đi bộ nhanh có tốt không?Đi bộ nhanh được định nghĩa là đi bộ ít nhất 3 dặm/giờ hoặc 100 bước/phút. Đi bộ nhanh đúng cách có thể giúp mang lại nhiều lợi ích sức khỏe, trong đó điển hình là:1.1. Nâng cao tuổi thọ. Kết quả nghiên cứu từ việc theo dõi thói quen đi bộ của gần 475.000 người từ 50 tuổi đến khi họ qua đời cho thấy đi bộ nhanh có thể giúp sống lâu hơn và người có tốc độ đi bộ càng nhanh thì càng sống lâu.Các nghiên cứu khác còn chỉ ra rằng người có tốc độ đi bộ nhanh thường sống lâu hơn bất kể là béo hay gầy. Điều này cho thấy tình trạng thể chất mới là yếu tố quyết định tuổi thọ chứ không phải chỉ số khối cơ thể. Tuy nhiên, kết quả mang tính chủ quan vì tốc độ đi bộ do người tham gia tự điền vào bảng biểu rằng đi tốc độ chậm, trung bình hay cao.Theo một báo cáo nghiên cứu, những phụ nữ đi bộ nhanh có tuổi thọ khoảng 87 năm so với 72 tuổi ở những phụ nữ đi bộ chậm. Những người đàn ông đi bộ nhanh có tuổi thọ khoảng 86 năm so với 65 tuổi ở những người đàn ông đi bộ chậm. Như vậy là có sự cách biệt trung bình 15 năm đối với phụ nữ và sự cách biệt trung bình 20 năm đối với nam giới.Vậy nên bạn hãy cố gắng đi bộ nhanh hơn, theo thời gian khả năng chịu đựng của nhịp tim và sức bền của bạn sẽ được nâng cao. Dù cho bạn có bị thừa cân hay cân đối, đi bộ nhanh đều có tác động tích cực đối thể lực và tuổi thọ của bạn. 1.2. Ngăn ngừa bệnh tim mạchĐi bộ nhanh có thể giảm nguy cơ gặp các vấn đề về tim mạch. 10.000 bước mỗi ngày là mục tiêu lý tưởng cần đạt được. Nếu bạn có đủ thể lực để bắt đầu với đi nhiều bước với tốc độ vừa phải thì nên tăng tốc theo thời gian. Nhưng nếu bạn là người ít vận động thì tốt hơn hết là nên bắt đầu với tốc độ chậm.Không chỉ cường độ mà thời gian đi bộ cũng quan trọng không kém. Mối liên hệ giữa đi bộ nhanh và tuổi thọ có thể không hoàn toàn quyết định bởi sức khỏe sinh lý. Đi bộ chịu tác động hội tụ của nhiều yếu tố, bao gồm cả yếu tố phi vật lý (tức là tâm lý). 2. Khả năng cải thiện tuổi thọ của người gầy thấp hơn người thừa cân?Theo kết quả của một nghiên cứu, nhóm người có tuổi thọ thấp nhất không phải là những người tham gia có cân nặng lớn nhất mà là những người có chỉ số BMI dưới 20 kg/m2. Tuy nhiên nghiên cứu gặp phải sự phản đối khi nhiều người cho rằng các nhà khoa học chưa phân loại nhóm đối tượng gầy, có những người gầy do dinh dưỡng kém, thể trạng yếu ớt, những người khác chỉ đơn thuần gầy do di truyền nhưng vẫn khỏe mạnh. Thêm vào đó là chưa đi sâu vào các nguyên nhân cụ thể gây tử vong, chẳng hạn như bệnh tim mạch. Điều này cần được giải quyết cụ thể ở các nghiên cứu trong tương lai với thời gian theo dõi lâu hơn. Giải đáp đi bộ nhanh có tốt không? 3. Cách đi bộ nhanh đạt hiệu quả cao?Đi bộ nhanh đúng cách bằng việc chọn trang phục rộng rãi, chất liệu thoáng mát và giày thể thao vừa vặn, tạo cảm giác thoải mái. Dành 5 - 10 phút khởi động trước mỗi lần đi bộ. Đi bộ với tư thế đầu giữ thẳng, mắt hướng về phía trước, vai và cánh tay thoải mái, vung tay vuông góc với khớp khuỷu.Tập thể dục ở cường độ cao hơn thường sẽ mang lại kết quả tốt hơn ở một mức độ nào đó. Nếu áp dụng khái niệm này vào việc đi bộ thì bạn sẽ thu được nhiều lợi ích hơn từ việc đi bộ nhanh hơn là đi bộ chậm.Nếu là người khỏe mạnh, cơ thể bạn sẽ có thể hoạt động hiệu quả hơn nhờ có nhiều năng lượng hơn, điều này có thể giúp bạn có thể cải thiện tốc độ đi bộ nhanh hơn mà không gây ảnh hưởng đến sức khỏe.Các chuyên gia cho biết, đi bộ thường được coi là có cường độ thấp hơn so với chạy bộ nên không hiệu quả bằng chạy bộ, nhưng điều đó không hoàn toàn đúng. Nếu bạn đi bộ đủ nhanh, bạn thậm chí có thể đạt đến nhịp tim mục tiêu như chạy bộ.Nếu sống trong các thành phố lớn và gần nơi làm việc, bạn có thể lựa chọn đi bộ thay vì đi xe. Ngoài ra, đi bộ leo núi và leo đường dốc cũng là cách tốt để đốt cháy calo, góp phần xây dựng cơ bắp chân và các lợi ích khác.com
vinmec
919
Cắt amidan phải kiêng những gì? Sau khi hoàn thành điều trị, cắt amidan phải kiêng những gì là một trong những mối quan tâm hàng đầu của người bệnh. Một chế độ ăn uống cân bằng kết hợp với nghỉ ngơi hợp lý và tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ sẽ góp phần thúc đẩy tốc độ hồi phục nhanh hơn. Vậy sau khi cắt amidan phải kiêng những gì? Trước hết cần lưu ý người bệnh thường cảm thấy hơi đau sau khi cắt amidan. Đau ở cổ họng và cũng có thể ở tai, xương hàm hoặc cổ. Một số lưu ý về những không nên thực hiện hay cần kiêng để giảm đau, thúc đẩy phục hồi và ngăn ngừa biến chứng bao gồm: Chế độ ăn uống: người bệnh nên tránh các loại thực phẩm có tính axit, cay, cứng hay giòn vì chúng có thể gây đau đớn hay chảy máu. Các món ăn được chế biến kỹ, mềm, dễ nuốt, nhạt là sự lựa chọn tốt nhất sau phẫu thuật. Người bệnh sau khi cắt amidan nên kiêng ăn các loại thức ăn giòn, cay, có tính axit… Nghỉ ngơi: nghỉ ngơi tại giường là điều cần thiết trong vài ngày sau phẫu thuật. Không nên tam gia các hoạt động thể đòi hỏi gắng sức ít nhất là 2 tuần sau khi cắt amidan. Thuốc giảm đau: người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Không tự ý ngừng sử dụng hoặc chuyển sang loại thuốc khác khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ điều trị. Chất lỏng: tuyệt đối không được quên uống nước, tránh cơ thể rơi vào tình trạng mất nước. Nhớ uống nhiều nước, tránh để cơ thể rơi vào tình trạng mất nước. Theo dõi và phát hiện sớm các biến chứng nếu có như:
thucuc
311
Công dụng thuốc Valsarep 160mg Valsarep thuộc nhóm thuốc ức chế thụ thể trong điều trị bệnh lý tăng huyết áp. Vậy cơ chế tác động, cách sử dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc là gì? 1. Valsarep là thuốc gì? Valsarep có thành phần chính là Valsartan - thuộc nhóm thuốc ức chế thụ thể Angiotensin II trong điều trị tăng huyết áp. Angiotensin II là một hormone thuộc hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAA), gắn với một số thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào của các mô. Angiotensin II có nhiều tác dụng sinh lý trên cơ thể, quan trọng nhất là tham gia vào quá trình điều hòa huyết áp do khả năng gây co các mạch máu ngoại vi, tăng quá trình giữ muối tại thận và kích thích tăng bài tiết hormon aldosteron.Cơ chế tác động của thuốc là ức chế một cách có chọn lọc lên tiểu thụ thể AT1, thụ thể này chịu trách nhiệm kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Từ đó, qua hàng loạt các phản ứng sẽ gây tác dụng hạ áp.Valsarep hấp thu nhanh bằng đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 2 đến 4 giờ; gắn với protein huyết tương khoảng 97%, chủ yếu là gắn với albumin huyết thanh; cuối cùng thải trừ qua phân (83%) và nước tiểu (13%) dưới dạng không chuyển đổi. 2. Chỉ định của thuốc Valsarep Valsarep được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý sau:Tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.Điều trị suy tim có triệu chứng ở người lớn khi chống chỉ định với các thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn beta.Bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim từ 12 giờ đến 10 ngày (đã ổn định) có triệu chứng suy tim hoặc rối loạn chức năng tâm thu thất trái không triệu chứng.Phối hợp điều trị 2 nhóm thuốc ở bệnh nhân không kiểm soát huyết áp bằng đơn trị liệu với Amlodipin, hoặc đơn trị liệu với Valsartan. 3. Chống chỉ định của thuốc Valsarep Không sử dụng thuốc Valsarep trong các trường hợp sau đây:Dị ứng với thành phần Valsartan, các dẫn xuất dihydropyridin, các thuốc nhóm ức chế thụ thể hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân suy gan nặng, bệnh lý xơ gan ứ mật, bệnh nhân suy thận độ lọc cầu thận dưới 30ml/ phút, bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo không có chỉ định dùng thuốc Valsarep.Bệnh nhân huyết áp thấp nặng, bệnh nhân đang trong tình trạng sốc (kể cả sốc tim).Bệnh nhân có các bệnh lý phì đại cơ tim tắc nghẽn, hẹp động mạch chủ nặng, suy tim không ổn định sau nhồi máu cơ tim.Bệnh lý cường Aldosteron nguyên phát.Phụ nữ đang mang thai sử dụng thuốc tăng nguy cơ gây quái thai.Lưu ý khi sử dụng thuốc Valsarep:Ở bệnh nhân suy kiệt hoặc đang sử dụng các thuốc lợi tiểu mạnh khi dùng thuốc Valsarep có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức.Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân hẹp động mạch thận 1 hoặc 2 bên, bệnh nhân chỉ có 1 thận còn chức năng do nguy cơ tăng ure máu và creatinin máu.Ở bệnh nhân có suy giảm chức năng gan thận cần theo dõi thận trọng và sử dụng liều Valsarep thích hợp.Các thuốc hạ áp nhóm ức chế thụ thể kể cả Valsarep có nguy cơ gây phù mạch, phù thanh quản, phù thanh môn gây tắc nghẽn đường thở. Vì vậy, khi dùng thuốc cần theo dõi các biểu hiện trên bệnh nhân để xử trí kịp thời.Đánh giá và theo dõi chức năng tim mạch trước và trong suốt quá trình sử dụng thuốc. Nếu chức năng tim suy giảm, nên sử dụng các nhóm thuốc hạ áp khác thay thế để giảm thiểu các biến cố tim mạch.Không nên phối hợp 2 nhóm thuốc hạ áp ức chế men chuyển và ức chế thụ thể trên bệnh nhân đái tháo đường do tăng nguy cơ biến chứng tim mạch.Phụ nữ đang cho con bú nên cân nhắc điều trị bằng các biện pháp thay thế, do chưa đảm bảo được tính an toàn của thuốc trên trẻ em. 4. Tương tác thuốc của Valsarep Một số tương tác có thể gặp khi phối hợp Valsarep với các thuốc khác như sau. Phối hợp với các thuốc ức chế men chuyển (ACE), aliskiren có thể làm tăng kali máu, hạ huyết áp quá mức và suy giảm chức năng thận.Valsarep là tăng nồng độ của Lithium trong huyết thanh và gây độc cho tế vào; làm tăng kali máu khi phối hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali, thực phẩm bổ sung kali.Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có thể gây giảm tác dụng hạ áp của Valsarep và tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, tăng kali máu.Rifampicin, Cyclosporin làm tăng nồng độ của Valsarep trong huyết thanh; các thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chẹn alpha điều trị tuyến tiền liệt tăng sản lành tính làm tăng tác dụng hạ áp của Valsarep. 5. Liều lượng và cách dùng Valsarep Cách dùng:Valsarep được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hàm lượng 160mg. Uống nguyên viên thuốc với nước, không tách rời hay bẻ nát viên thuốc.Liều dùngĐiều trị tăng huyết áp ở người lớn: Liều khởi đầu 80mg/ lần/ ngày; có thể tăng liều lên 160mg/ lần/ ngày; Liều tối đa 320mg/ lần/ ngày.Điều trị sau nhồi máu cơ tim: Liều khởi đầu 20mg x 2 lần/ ngày; Liều tối đa 160mg x 2 lần/ ngày.Điều trị suy tim: Liều khởi đầu 40mg x 2 lần/ ngày. Liều tối đa 320 mg/ ngày.Bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân suy giảm chức năng thận (độ lọc cầu thận lớn hơn 10ml/ phút) không cần điều chỉnh liều Valsarep.Bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình: Liều tối đa 80mg/ ngày.Bệnh lý tăng huyết áp ở trẻ em 6 - 18 tuổi <35kg: Liều khởi đầu 40mg/ lần/ ngày.Bệnh lý tăng huyết áp ở trẻ em 6 - 18 tuổi >35kg: Liều khởi đầu 80mg/ lần/ ngày.Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy từng đối tượng bệnh nhân khác nhau mà bác sĩ sẽ có chỉ định và liều dùng khác nhau. 6. Tác dụng phụ của thuốc Valsarep Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Valsarep. Tại hệ thần kinh trung ương: Đau đầu, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, lo âu, lơ mơ, mất ngủ.Tại thận: Tăng ure máu.Trên hệ tim mạch: Gây hạ huyết áp quá mức, hạ huyết áp tư thế, choáng ngất, tức ngực.Trên hệ nội tiết: Thường gặp nhất là gây tăng kali máu.Trên hệ tiêu hóa: đau bụng vùng trên rốn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, rối loạn vị giác.Hệ huyết học: Gây giảm dòng tế bào bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm tiểu cầu.Hệ cơ xương khớp: Đau nhức cơ xương khớp, đau lưng, đau cơ, tiêu cơ vân cấp.Hệ hô hấp: Có thể gây ho khan, khó thở do phù mạch.Rối loạn thị giác, nhìn mờ.Nhiễm virus ở các cơ quan, hệ cơ quan.Phản ứng dị ứng, ngứa, ban đỏ, phù mạch (Hiếm).Rụng tóc, tăng nhạy cảm với ánh sáng (Hiếm).Tóm lại, Valsarep là thuốc được chỉ định bắt buộc bởi bác sĩ, có tác dụng hạ huyết áp trong các bệnh lý tăng huyết áp nguyên phát. Thuốc cho hiệu quả điều trị tốt nhưng cũng xảy ra nhiều tương tác và tác dụng phụ. Vì vậy, không sử dụng thuốc mà không có sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ.
vinmec
1,290
Cha mẹ làm gì với viêm thanh quản ở trẻ nhỏ Viêm thanh quản là tên gọi chung cho những bệnh lý viêm nhiễm ở thanh quản, phế quản, khí quản. Bệnh khá phổ biến dễ gặp ở trẻ em, đặc biệt trong thời điểm giao mùa. Tuy không quá nghiêm trọng nhưng để lâu sẽ gây ra nhiều biến chứng phức tạp. Do vậy, cha mẹ cần hiểu rõ để phản ứng kịp thời với viêm thanh quản ở trẻ nhỏ. 1. Tìm hiểu xung quanh bệnh viêm thanh quản ở trẻ nhỏ Viêm niêm mạc ở thanh quản sẽ dẫn tới bệnh viêm thanh quản. Tùy mức độ nghiêm trọng và cách điều trị mà bệnh có thể chuyển biến dạng cấp tính hay mạn tính. Viêm thanh quản cấp tính chỉ kéo dài dưới 3 tuần. Nhưng viêm mạn tính sẽ diễn biến lâu hơn, tiềm ẩn nhiều nguy cơ sức khỏe khó lường. 1.1. Nguyên nhân gây viêm thanh quản ở trẻ nhỏ Xét dưới góc độ trực tiếp, viêm nhiễm thanh quản do virus, vi khuẩn gây nên như: Virus cúm, APC, vi khuẩn phế cầu,… Các tác nhân khách quan do lối sống, điều kiện sống và bệnh nền có thể là: – Trẻ mắc các bệnh khác về hô hấp như viêm xoang, viêm amidan, viêm phổi,… – Cảm lạnh – Trào ngược dịch dạ dày – Dị ứng – Trẻ hò hét, lớn tiếng Trẻ hò hét, lớn tiếng là nguyên nhân gây viêm thanh quản – Môi trường sống nhiều khói bụi, khói thuốc – Khí hậu ẩm ướt, thay đổi thất thường Những điều kiện này là môi trường lý tưởng để vi khuẩn, virus phát triển vùng thanh quản, gây tình trạng viêm nhiễm. 1.2. Bệnh viêm thanh quản nguy hiểm cho trẻ ra sao? Theo thống kê, mỗi năm có khoảng 3% trẻ em bị viêm thanh quản. Ở độ tuổi dưới 3t, đường hô hấp của trẻ còn nhỏ. Do đó có khả năng nhiễm bệnh cao hơn bình thường. Viêm thanh quản có diễn biến bất thường, dễ tái phát nhiều lần. Nếu bệnh thông thường chỉ kéo dài khoảng 3 ngày. Nhưng nếu để bệnh nặng sẽ dẫn tới viêm cấp tính hay mạn tính. Nguy hiểm hơn, bệnh có thể kéo theo các biến chứng nhiễm trùng tai, phổi, cản trở đường thở của trẻ và gây tử vong. 2. Xử lý bệnh viêm thanh quản ở trẻ Để tránh viêm thanh quản trở nặng, cha mẹ cần trang bị kỹ cách nhận biết và xử lý kịp thời cho con trẻ. 2.1. Khi nào cần đưa trẻ tới bác sĩ? Tùy tình trạng bệnh, mà trẻ bị viêm thanh quản có các biểu hiện khác nhau. Điển hình là một số triệu chứng hô hấp như: – Ho sặc sụa – Sốt khoảng 37.5 – 38.5 độ C – Chảy nước mũi Trẻ bị viêm thanh quản có các biểu hiện khác nhau như chảy mũi, sốt,… – Đau họng – Thở khò khè – Khàn họng Các dấu hiệu nặng hơn vào ban đêm, kéo dài và có xu hướng tăng dần lên nếu không được điều trị. Đối mặt với tình trạng này, cha mẹ không nên tự ý cho con dùng thuốc mà nên đưa con tới bệnh viện để kiểm tra và điều trị theo phác đồ của bác sĩ. Trường hợp bệnh ủ lâu khiến trẻ thở rít, khó thở, vật vã, tím tái toàn thân, có thể đã bị nghẽn đường hô hấp, ảnh hưởng tới tính mạng. 2.2. Cách điều trị viêm thanh quản cho trẻ Trong quá trình thăm khám, tùy theo kết quả chẩn đoán và nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp. Với trẻ viêm thanh quản mức độ nhẹ, không khó thở được chỉ định dùng thuốc kháng sinh, tiêu viêm, tiêu đờm, giảm ho. Đồng thời phụ huynh cần thực hiện các biện pháp giảm tác động cho đường hô hấp của trẻ như hạn chế để trẻ hét, nói, nhiễm lạnh, cùng chế độ ăn uống đầy đủ, nâng cao đề kháng. Trẻ khó thở thanh quản độ I được đưa vào điều trị nội khoa. Khó thở độ II, III sẽ phải mở khí quản. Trường hợp trẻ điều trị nội khoa không hiệu quả hoặc viêm thanh quản có hạt xơ dây thanh, bác sĩ sẽ cân nhắc dùng phương pháp phẫu thuật. Hình ảnh mô tả viêm thanh quản ở trẻ 3. Chăm sóc trẻ bị viêm thanh quản như thế nào là tốt? Song song với việc chữa bệnh bằng thuốc, cha mẹ nên chăm sóc trẻ đúng cách để cải thiện tình trạng bệnh, tránh tái phát. 3.1. Chăm sóc tại nhà cho trẻ viêm thanh quản Trẻ nhỏ khi bị bệnh dễ dẫn tới tâm lý sợ hãi, hốt hoảng. Do đó bậc phụ huynh cần trấn an bé, chăm sóc nhẹ nhàng mà vẫn đảm bảo hiệu quả: – Tạo môi trường yên tĩnh cho trẻ nghỉ ngơi – Hạn chế trẻ khóc, nói, hò hét – Cho trẻ uống nước ấm – Kiêng các loại gia vị kích thích như tiêu, ớt Uống nước ấm giúp giảm tổn thương đường hô hấp cho trẻ – Bổ sung thực phẩm tăng sức đề kháng – Giúp trẻ vận động nhẹ nhàng Đặc biệt, khi trẻ có dấu hiệu bất thường, cần đưa ngay tới gặp bác sĩ để nhận tư vấn kịp thời. 3.2. Phòng ngừa viêm thanh quản ở trẻ nhỏ như thế nào? Để tránh lây lan hay tái phát viêm thanh quản, cha mẹ nên chú ý tránh xa trẻ khỏi khói bụi và tiếp xúc với người bị bệnh hô hấp. Trẻ cần được giữ ấm và chích ngừa đầy đủ. Đồng thời chế độ dinh dưỡng cũng phải cung cấp đủ chất dinh dưỡng. Phụ huynh cũng nên cho trẻ đi khám định kỳ mỗi năm để phát hiện sớm các nguy cơ về bệnh hô hấp nói chung, bệnh lý khác nói riêng. Với trẻ nhỏ, bậc làm cha mẹ nên lưu tâm hơn cũng như sẵn sàng kiến thức để phản ứng xử lý bất thường sức khỏe của con. Nhờ đó con phát triển khỏe mạnh, toàn diện.
thucuc
1,054
Viêm tai ngoài mạn tính nguy hiểm như thế nào? Viêm tai ngoài là tình trạng nhiễm trùng khá thường gặp và mức độ không quá nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu tình trạng này tiếp diễn trong thời gian dài hoặc tái phát nhiều lần sẽ dẫn tới viêm tai ngoài mạn tính. Lúc này, việc điều trị bệnh trở nên khó khăn hơn và dễ xuất hiện các biến chứng nghiêm trọng. 1. Tổng quan về viêm tai ngoài mạn tính Để có thể phát hiện và điều trị hiệu quả viêm tai ngoài mạn tính bạn cần thì việc bổ sung kiến thức liên quan đến bệnh lý này là rất cần thiết. Viêm tai ngoài mạn tính là gì? Viêm tai ngoài là hiện tượng nhiễm trùng kích thích vùng tai ngoài và ống tai, tình trạng này kéo dài trong thời gian dài và tái đi tái lại nhiều lần thì được gọi là viêm tai ngoài mạn tính. Nguyên nhân chinh gây ra bệnh lý này là nước đọng lại trong tai tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn, nấm phát triển và gây ra viêm nhiễm. Thanh thiếu niên và trẻ em là đối tượng dễ mắc viêm tai ngoài, nhất là những trẻ thường xuyên bơi lội. Đa số bệnh lý này đều ở dạng cấp tính, dễ dàng điều trị dứt điểm trong thời gian ngắn, không gây ra ảnh hưởng đến sức khoẻ. Nguyên nhân gây ra viêm tai ngoài mạn tính Ráy tai có chức năng như một lớp hàng rào bảo vệ chống lại sự xâm nhập của các loại vi khuẩn và yếu tố gây hại. Khi lớp ráy tai không đủ vững chắc thì việc các tác nhân này xâm nhập là điều không thể tránh khỏi và trực tiếp gây ra tình trạng nhiễm trùng. Nếu bạn không máy bị mắc viêm tai ngoài mạn tính thì có thể là do các nguyên nhân dưới đây: Có nhiều nước đọng lại trong tai. Sử dụng tăm bông để vệ sinh tai quá thường xuyên, làm mất đi lớp bảo vệ tự nhiên cho tai. Các loại mỹ phẩm, hoá phẩm bị dính vào tai. Có dị vật trong tai. Điều trị viêm tai ngoài cấp tính sai cách, chậm trễ. Đây là bệnh lý khá phổ biến, đặc biệt là ở trẻ em. Bởi trẻ em có cấu trúc tai khác với người lớn đó là ống tai khá hẹp, tạo điều kiện cho nước hoặc các loại chất lỏng đọng lại trong tai. Ngoài ra, các yếu tố sau đây góp phần khiến bệnh tình của bạn chuyển sang giai đoạn mạn tính: Thường xuyên bơi lội ở các bể bơi công cộng. Có các tổn thương ở vùng tai, có thể là do việc sử dụng mũ bơi, tai nghe hoặc máy trợ thính. Gặp các vấn đề về da như tuyến bã nhờn hoạt động quá mức, bệnh vảy nến, eczema. 2. Viêm tai ngoài mạn tính nguy hiểm như thế nào? Mạn tính là giai đoạn mà tình trạng viêm tai ngoài tương đối nghiêm trọng. Nếu không kịp thời điều trị có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như: Thính lực suy giảm, thậm chí là mất khả năng nghe. Tình trạng nhiễm trùng lan sang các vùng da xung quanh. Mô tế bào bị viêm nhiễm. Nếu tình trạng viêm tai ngoài mạn tính mà vẫn không điều trị thì có thể chuyển sang giai đoạn ác tính. Tình trạng này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến nền sọ và gây nhiễm trùng tại đây. Những người có hệ miễn dịch suy yếu, người cao tuổi hoặc bị tiểu đường có nguy cơ gặp tình trạng này cao hơn người bình thường. Nặng hơn, tình trạng nhiễm trùng có thể lây lan ra toàn bộ cơ thể, đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Tuy nhiên, đây là một biến chứng khá hiếm gặp. 3. Phòng ngừa viêm tai ngoài Tuy không phải là bệnh lý nguy hiểm nhưng nếu cúng là lơ là không điều trị thì viêm tai ngoài cũng có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng. Chính vì thế, cách tốt nhất là thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh lý này: Phòng ngừa khi đi bơi Trước khi bơi bạn cần đeo nút bịt tai để tình trạng nước vào tai. Đồng thời, lựa chọn hồ bơi sạch sẽ, hợp vệ sinh tuyệt đối không sử dụng hồ bơi không bẩn, kém chất lượng. Sau khi bơi, cần nghiêng đầu để nước tích tụ trong tai chảy ra ngoài, cuối lùng dùng khăn lau khô tai. Không đưa vật cứng vào tai Nhiều người trong lúc sơ ý đã vô tình đưa ngón tay hay các vật cứng vào tai như bút, tăm bông, kẹp tóc, khăn giấy,... Những vật này có thể làm tổn thương ống tai, tăng nguy cơ nhiễm trùng. Vì thế, điều này là không nên. Không lấy ráy tai quá thường xuyên Như đã đề cập, ráy tai có vai trò như một hàng rào bảo vệ tai khỏi các tác nhân gây hại. Nếu bạn lấy ráy tai thường xuyên, lớp hàng rào này sẽ suy yếu và biến mất, tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn, nấm xâm nhập và gây bệnh. Hạn chế dùng tai nghe Đeo tai nghe thường xuyên, đặc biệt là những loại tai nghe nhét trực tiếp vào lỗ tai có thể gây tổn thương da, tăng nguy cơ nhiễm trùng. Vệ sinh máy trợ thính Tương tự như tai nghe, trong qua s trình sử dụng máy trợ thính có thể gây xước da, dễ gây viêm tai ngoài. Vì thế, người bệnh có thể tháo máy trợ thính những lúc không cần thiết như khi đi ngủ. Đồng thời, thường xuyên vệ sinh sạch sẽ máy trợ thính. Đặt bông gòn vào tai khi sử dụng các loại hoá mỹ phẩm Các loại hoá mỹ phẩm khi tiếp xúc với vùng da tai có thể gây kích ứng, nhiễm trùng, tăng nguy cơ mắc viêm tai ngoài. Mỗi khi sử dụng mỹ phẩm hay keo vuốt tóc nên nhét một ít bông gòn vào tai. Trên đây là những thông
medlatec
1,017
Dấu hiệu thai ngoài tử cung bị vỡ – Mẹ bầu cẩn trọng! Thai ngoài tử cung bị vỡ sẽ khiến cho cơ thể mẹ bầu đối phải mặt với rất nhiều nguy hiểm và có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng. Hiểu rõ được hiện tượng thai ngoài tử cung là gì cũng như các dấu hiệu cơ thể cho thấy phôi thai làm tổ bên ngoài sẽ giúp mẹ phòng tránh được nhiều nguy cơ. 1. Hiện tượng mang thai ngoài tử cung là gì? Mang thai ngoài tử cung là hiện tượng phôi thai làm tổ bên ngoài thay vì làm tổ bên trong buồng tử cung và tại những vị trí bất thường như là: vòi trứng, trong ổ bụng, thành của ruột, rãnh đại tràng lên,… Nguyên nhân khiến cho người mẹ mang thai ngoài tử cung là thường do xuất phát từ viêm nhiễm vòi trứng, viêm nhiễm tại vùng chậu hoặc do dị tật ống dẫn trứng, bị hẹp ống dẫn trứng. Những người bị u nang buồng trứng, đã từng làm nạo phá thai hoặc mắc các bệnh lây qua đường tình dục sẽ có nguy cơ mang thai ngoài tử cung cao hơn so với người bình thường. Khi khối thai ngoài tử cung vỡ sẽ gây nên hiện tượng máu chảy ồ ạt vào ổ bụng, làm nguy hiểm trực tiếp tới tính mạng của người mẹ. Thai ngoài tử cung bị vỡ sẽ làm cho mẹ có cảm giác bị đau bụng dữ dội, các cơn đau quặn thắt và kéo dài liên tục, kèm theo đó là cảm giác bủn rủn, hoa mắt, chóng mặt, khó thở, thậm chí nếu nặng có thể dẫn đến bị ngất xỉu. Thai ngoài tử cung khi bị vỡ sẽ khiến xảy ra hiện tượng máu chảy ồ ạt vào ổ bụng, gây nguy hiểm trực tiếp tới tính mạng của người mẹ 2. Các dấu hiệu cho thấy thai ngoài tử cung bị vỡ Khi mang thai ngoài tử cung, cho dù phôi thai làm tổ ở vòi trứng hay bất kỳ vị trí nào đi nữa bên ngoài buồng tử cung cũng đều tiềm ẩn nguy cơ vị vỡ bất cứ lúc nào. Bởi vì, bên trong cơ thể của chúng ta chỉ có duy nhất buồng tử cung mới đảm nhiệm chứng năng nuôi dưỡng và phát triển phôi thai cho đến khi em bé ra đời. Còn những vị trí còn lại hoàn toàn không có tính đàn hồi để đảm bảo được diện tích cho phôi thai phát triển cũng như khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho thai nhi. Vì vậy, khi phôi thai phát triển càng lớn thì vòi trứng hay các bộ phận thai làm tổ sẽ càng căng ra, cho đến một giai đoạn nhất định sẽ bị vỡ. Đối với những mẹ bầu có nguy cơ thai bị vỡ sẽ có một số dấu hiệu điển hình như sau: – Có hiện tượng bị trễ kinh, rong huyết và có cảm giác bị đau bụng vùng dưới kéo dài. – Khi sắp vỡ mẹ sẽ cảm thấy có lúc đau nhói, cơ đau lúc tăng lúc giảm, sau đó là cảm giác đau bụng muốn đi vệ sinh, muốn rặn ra ngoài và đi tiểu lắt nhắt nhiều lần. – Còn khi thai đã vỡ thì mẹ sẽ thấy xuất hiện một cơn đau nhói dữ dội, sau đó là cảm giác vô cùng mệt mỏi mệt mỏi đến mức người mẹ cảm thấy như sắp ngất, nếu như không được mổ kịp thời có thể dẫn đến hệ lụy xấu nhất là tử vong trên đường cấp cứu. – Mạch của mẹ bầu đập nhanh, nhẹ, huyết áp ngày càng tụt thấp dần. Khi thai bị vỡ mẹ sẽ thấy xuất hiện một cơn đau nhói dữ dội, sau đó là cảm giác vô cùng mệt mỏi mệt mỏi đến mức người mẹ cảm thấy như sắp ngất 3. Những phương pháp điều trị dành cho thai ngoài tử cung Với tất cả những trường hợp mang thai ngoài tử cung thì đều cần phải đình chỉ thai kỳ sớm nhất có thể để tránh gây nguy hiểm tới tính mạng của mẹ. Tuy nhiên, không phải bất kỳ ai khi bị mang thai ngoài tử cung cũng phải phẫu thuật. Có 3 phương pháp được áp dụng đó là: sử dụng thuốc, phẫu thuật nội soi và phẫu thuật mổ mở đối với trường hợp mang thai ngoài tử cung bị vỡ. 3.1 Điều trị bằng thuốc Với những trường hợp khối thai chưa vỡ và có đường kính <3cm, bác sĩ có thể tiêm một loại thuốc nhằm làm cho khối thai tự thoái triển. Khi sử dụng phương pháp này thì ống dẫn trứng vẫn được bảo toàn mà không phải cắt đi. Dựa vào kết quả xét nghiệm nồng độ βhCG thu được của bệnh nhân, bác sĩ sẽ lựa chọn và đưa ra phác đồ điều trị đơn liều hay đa liều cho bệnh nhân. Trong quá trình điều trị thì người mẹ sẽ được theo dõi cho tới khi nồng độ βhCG trở về âm tính. Khi theo dõi nếu như phát hiện nồng độ βhCG tăng hoặc giảm không như mong đợi, người mẹ sẽ cần phải bổ sung liều thuốc lặp lại hoặc có thể phải can thiệp bằng phẫu thuật. Ưu điểm của phương pháp này đó là người mẹ sẽ bảo tồn được vòi trứng và duy trì được khả năng sinh sản sau này. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn tiềm ẩn một số nhược điểm như là có thể sẽ gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc khiến cho cơ thể cảm thấy buồn nôn, mệt mỏi, chán ăn, thay đổi thị lực, rụng tóc, tiêu chảy, nhạy cảm với ánh sáng mặt trời,…. Với những khối thai có đường kính khoảng 3cm thì thường sẽ được chỉ định điều trị bằng thuốc 3.2 Điều trị bằng phẫu thuật nội soi Phương pháp phẫu thuật nội soi sẽ được áp dụng cho những trường hợp khối thai đã lớn nhưng chưa có dấu hiệu bị vỡ. Ưu điểm của việc thực hiện phương pháp này đó là thời gian thực hiện nhanh, có tính thẩm mỹ cao và thời gian hồi phục sau phẫu thuật cũng nhanh. 3.3 Điều trị bằng phẫu thuật mổ mở Khi mà thai ngoài tử cung có hiện tượng bị vỡ thì chắc chắn rằng bác sĩ sẽ phải tiến hành phẫu thuật mổ mở bởi có quá nhiều máu chảy ồ ạt trong ổ bụng. Với phương pháp này thời gian phục hồi sau phẫu thuật cũng sẽ lâu hơn so với phương pháp mổ nội soi. Khi thai ngoài tử cung có hiện tượng bị vỡ sẽ phải điều trị bằng mổ mở Vì vậy, khi phát hiện được mình mang thai thì việc đầu tiên mẹ cần làm đó là gặp trực tiếp bác sĩ để nắm được thai nhi có làm tổ đúng vị trí trong cơ thể không. Nếu như không may phôi thai nằm ngoài buồng tử cung thì phải tiến hành điều trị ngay lập tức, tránh tình trạng thai ngoài tử cung bị vỡ, gây nguy hiểm đến tính mạng của người mẹ.
thucuc
1,230
Nhìn mờ thoáng qua - Nguy biến khó lường Các thầy thuốc nhãn khoa gặp không ít trường hợp bệnh nhân phàn nàn rằng đôi khi họ thấy nhìn mọi thứ không rõ, rất mờ. Phù gai thị, viêm dây thần kinh thị giác đều gây ra nhìn mờ thoáng qua. Các nguyên nhân gây ra tắc mạch tạm thời có thể do bệnh lý của thành mạch, bệnh của van tim, dòng tuần hoàn lẫn các chất dạng hạt (tiêm chích ma túy tổng hợp, tai biến của tiêm truyền, tai biến của chụp mạch hay can thiệp mạch). Vùng vỏ não đảm trách thị giác thuộc thùy chẩm cũng rất nhạy cảm với việc tuần hoàn bị gián đoạn. Do vậy, tăng huyết áp, tăng độ nhớt của máu, viêm mạch máu đều có thể gây nên nhìn mờ thoáng qua. Bên cạnh đó, chúng ta không thể quên một hội chứng rất nổi tiếng trong y khoa - hội chứng Migraine: hay xảy ra trên bệnh nhân nữ trẻ, có yếu tố gia đình, đau nửa đầu kèm theo buồn nôn và giảm thị lực thoáng qua kéo dài khoảng 15 - 20 phút, trước khi nhức đầu, bệnh nhân có thể nhìn thấy các đốm sáng, vòng hào quang, hoặc các hình zíc zắc. Migraine được quy kết là do viêm hay co thắt mạch não do dị ứng. Tình trạng tăng áp lực nội sọ hay tăng áp lực máu lên đầu mút thần kinh thị giác gây ra triệu chứng phù gai, đều có thể gây ra mất thị trường thoáng qua. Nó giải thích bệnh nhân tăng huyết áp, tăng áp lực nội sọ, u não đều có triệu chứng nhìn mờ thoáng qua nếu chúng ta khai thác tiền sử kỹ càng. Nhìn mờ thoáng qua còn có thể do thiếu máu. Rất nhiều bệnh nhân nữ, tuổi dậy thì bị thiếu máu thiếu sắt. Các phụ nữ tuổi trung niên hay bị thiểu năng tuần hoàn não, các bệnh lý huyết học làm tăng độ nhớt của máu làm tăng khả năng tạo huyết khối cũng như tình trạng thiếu máu não... đa phần trong số họ sẽ đến phòng khám vì nhìn mờ thoáng qua. Thị thần kinh kém nuôi dưỡng hoặc bị chèn ép đều gây nên nhìn mờ mà nguyên nhân sâu xa là tai biến mạch máu não, viêm não - màng não, u hoặc dị dạng mạch não, chấn thương. Các co thắt hay nhồi máu của động mạch mắt và động mạch trung tâm võng mạc có đặc điểm chung là không có đau nhức, mất thị lực trong vài phút, không có ám điểm nhấp nháy. Soi đáy mắt chúng ta sẽ thấy hệ động mạch co nhỏ, tĩnh mạch giãn, nhiều ổ nhồi máu trên võng mạc, thiếu máu đầu thị thần kinh. Các nguyên nhân khả dĩ gây tắc mạch không thể bỏ qua khi bệnh nhân than phiền về nhìn mờ thoáng qua là vữa xơ động mạch, các bệnh lý van tim, viêm nội tâm mạc và u nhầy tâm nhĩ. Với bệnh nhân cao tuổi có vữa xơ động mạch thì cách mô tả về nhìn mờ thoáng qua sau đây là khá phổ biến: tình trạng mù thoáng qua khoảng 5-15 phút, cảm giác có màn che chiều từ trên xuống dưới hoặc ngược lại, mờ ở ngoại vi xâm lấn vào trung tâm, kèm theo đau nửa đầu, nếu có đau nhức mắt thì chỉ diễn ra trong vài phút. Một số bệnh lý nhãn khoa như u hốc mắt, Drusen gai thị, bong và co kéo dịch kính đều có thể gây nhìn mờ thoáng qua từ vài phút đến vài giờ. Điều đáng ngạc nhiên là bệnh viêm động mạch thái dương (bệnh Horton), hẹp động mạch cảnh - hai nguyên nhân phổ biến gây tắc mạch não và động mạch mắt ở các nước phương Tây, thủ phạm của nhìn mờ thoáng qua, thì ở nước ta lại có vẻ ít gặp cho dù chưa có nghiên cứu cụ thể. Nhìn mờ thoáng qua chỉ là một hiện tượng thường gặp nhưng truy tìm bản chất và nguyên nhân lại rất phức tạp. Với bệnh nhân trẻ hơn 40 tuổi, cần ưu tiên phát hiện các bệnh lý về huyết khối và vữa xơ động mạch. Nhưng với bệnh nhân trên 40 tuổi thì lại không có gợi ý nào hoặc có thể hiểu là mọi thứ đều có thể là nguyên nhân. Dù sao với thời đại của thuốc chống đông, thuốc tim mạch, phẫu thuật và can thiệp mạch máu tiến bộ không ngừng thì tiên lượng sống và chức năng của các bệnh nhân bị nhìn mờ thoáng qua đã được cải thiện đáng kể, đồng nghĩa với nhìn mờ thoáng qua hiếm khi trở thành nhìn mờ vĩnh viễn. Lời khuyên thầy thuốc Bạn nên khám mắt thường xuyên. Nếu bạn trên 65 tuổi, nên đi khám mắt mỗi năm ít nhất một lần. Một số chuyên gia còn đề nghị đi khám mắt mỗi năm cho dù bạn trẻ hơn thế. Nếu bạn có bệnh lý nào đó có thể ảnh hưởng đến mắt (tăng huyết áp, đái tháo đường), bác sĩ có thể sẽ khuyên bạn đi khám mắt thường xuyên hơn. Đeo kính râm để bảo vệ mắt. Đeo kính (hoặc contact lens) theo đúng độ trên toa và thường xuyên đi đo kiểm tra lại; đeo kính bảo hộ khi đang dùng búa, dụng cụ xay hoặc làm những việc có thể tổn hại đến mắt; không hút thuốc; hạn chế uống rượu bia; giữ cân nặng vừa phải; kiểm soát huyết áp và mỡ máu trong ngưỡng bình thường; ăn thực phẩm giàu chất chống ôxy hóa và beta, caroten như rau lá xanh (rau cải xanh, rau bi na), rau củ quả có màu cam (cà rốt, cà chua) giúp chống lại các bệnh thoái hóa mắt như đục thủy tinh thể và bệnh võng mạc.
medlatec
999
Giải đáp băn khoăn: có nên nhổ răng khôn hay là không Khi răng khôn mọc lên cũng là lúc nó mang đến hàng loạt triệu chứng vô cùng khó chịu khiến khổ chủ chẳng lấy gì làm thích thú. Những lúc như vậy, ai trong chúng ta cũng chỉ muốn nhổ luôn nó đi cho xong. Vấn đề ở chỗ vì không hiểu rõ có nên nhổ răng khôn hay không nên nhiều người sầu não, chẳng biết phải làm thế nào. 1. Răng nào được xem là răng khôn, dấu hiệu nào cho thấy răng khôn đang mọc? răng khôn hay còn gọi là răng số 8, nó mọc sau cùng, sát vách hàm và nằm cạnh răng số 7. Đây là chiếc răng này thường mọc ở độ tuổi trưởng thành ( 18 - 30 tuổi). Thời điểm này, xương hàm đã phát triển ổn định và cứng hơn, nướu có bề mặt nướu dày hơn nên mỗi lần mọc răng khôn sẽ khó tránh khỏi cảm giác đau nhức, thậm chí cơn đau còn buốt tận óc khiến nhiều người ám ảnh. Khi răng khôn mọc lên sẽ xuất hiện các dấu hiệu khác thường sau: - Đau nhức hàm Khi răng khôn bắt đầu nhú là lúc những cơn đau răng xuất hiện. Răng càng phát triển thì cơn đau càng dữ dội, kéo dài cho đến khi răng được mọc hoàn chỉnh. - Sưng đỏ nướu Nếu răng khôn không có đủ vị trí để mọc, mọc kẹt nên không trồi lên hết được thì phần lợi ở những vùng xung quanh sẽ phồng lên và sưng đỏ. Do đó khi đánh răng thường có hiện tượng chảy máu chân răng. - Khó há miệng, sốt hoặc không Những cơn đau kéo dài kèm theo hiện tượng sưng đỏ lợi do răng khôn mọc sẽ khiến cho nhiều người cảm thấy khó khăn khi há miệng. Nhiều người còn bị sốt trong quá trình mọc răng khôn. 2. Giải đáp băn khoăn: có nên nhổ răng khôn không? Ngay khi những cảm giác khó chịu do răng khôn mọc lên xuất hiện, đại đa số mọi người sẽ muốn nhổ ngay nó đi. Tuy nhiên, vấn đề có nên nhổ răng khôn hay không lại khiến nhiều người băn khoăn nên chần chừ, do dự. 2.1. Trường hợp nên nhổ răng khôn Không phải mọi trường hợp mọc răng khôn đều nên nhổ. Tuy nhiên, việc nhổ răng khôn được xem là cần thiết khi: - Nó mọc lệch làm cho răng kế cận bị đau và giảm chức năng ăn nhai. - Hàm bị tổn thương do có u nang xung quanh răng khôn. - Răng mọc lệch làm xô lệch cả hàm. - Xảy ra nhiễm trùng thường xuyên ở các mô mềm sau chân răng trong cùng. Hầu hết các trường hợp băn khoăn có nên nhổ răng khôn không rồi phải đưa ra quyết định nhổ là do răng mọc lệch, mọc ngầm. Nếu lúc này không nhổ sớm thì sẽ phải đối mặt với rất nhiều biến chứng: - Viêm lợi trùm Do mọc lệch nên răng khôn thường gây ra tình trạng lợi trùm, thức ăn có điều kiện bám vào kẽ giữa lợi và răng. Hệ lụy sinh ra từ đó là việc làm sạch răng trở nên khó khăn, vi khuẩn dễ phát triển để gây ra nhiễm trùng khiến xung quanh bề mặt răng sưng tấy, đau buốt. - Viêm nha chu Đây là trường hợp xảy ra khi răng khôn mọc thẳng nhưng lại bất thường về hình dạng. Điều này khiến cho thức ăn bị nhồi nhét lâu ngày ở kẽ răng gây nên sâu răng, răng bên cạnh bị viêm nha chu. - Răng mọc chen chúc Nhiều khi răng khôn mọc xô lấn sang răng số 7 hoặc đâm thủng chân (thân) răng số 7. Hậu quả là chiếc răng này bị viêm hoặc thậm chí còn biến mất luôn. - Sâu răng Do răng khôn mọc lệch nên kết hợp với răng số 7 tạo thành khe giắt thức ăn, khó làm sạch. Đây chính là cơ hội cho vi khuẩn phát triển dẫn đến sâu răng số 7 và răng khôn. - Viêm mô tế bào Người bị viêm mô tế bào thường xuất hiện triệu chứng phồng, căng má và sờ vào thấy đau. Không những thế họ còn khó nhai nuốt, đau khi há miệng, cứng hàm, bưng mủ ở chân răng. 2.2. Trường hợp không nên nhổ răng khôn Việc nhổ răng khôn thực ra sẽ là không cần thiết khi: - Sự xuất hiện của nó không gây hại cho răng số 7. - Răng khôn không có sự bất thường về hình dạng. - Răng mọc thẳng, khớp với răng đối diện tốt. - Mắc các bệnh lý mạn tính như: rối loạn đông máu, tim mạch, tiểu đường, huyết áp, bệnh thần kinh,... - Đang mang thai hoặc cho con bú. Tự mình đưa ra quyết định có nên nhổ răng khôn hay không là một quyết định không hề dễ dàng. Tốt nhất bạn nên trao đổi với nha sĩ về tình trạng răng khôn của mình để có được lời khuyên tốt nhất. 3. Cẩn thận trước biến chứng xảy ra sau khi nhổ răng khôn Rõ ràng, trong nhiều trường hợp, nhổ răng khôn là cần thiết. Tuy nhiên, nếu kỹ thuật nhổ và quá trình nhổ không được diễn ra bài bản thì rất dễ để lại biến chứng sau khi nhổ răng khôn như: - Đau buốt kéo dài Thường thì sau khi nhổ răng và hết thuốc tê bạn sẽ cảm thấy đau nhức nhưng cảm giác này chỉ tồn tại khoảng 2 - 3 ngày. Nếu khoảng thời gian này kéo dài hơn hay mức độ đau tăng lên thì có thể đã xuất hiện biến chứng sau nhổ răng. - Chảy máu trong thời gian dài Nếu kỹ thuật khâu trong quá trình nhổ răng không được thực hiện hoàn chỉnh, có sai sót thì rất dễ xảy ra tình trạng chảy máu trong thời gian dài sau khi răng khôn đã nhổ. Càng kéo dài hiện tượng ấy thì sức khỏe càng bị ảnh hưởng nghiêm trọng. - Nhiễm trùng Sử dụng dụng cụ, thiết bị nhổ răng chưa được vô trùng sạch sẽ là nguyên nhân gây ra nhiễm trùng sau nhổ răng. Lúc này người bệnh sẽ có cảm giác đau nhức ê ẩm. Nhiễm trùng sau nhổ răng khôn có thể khiến người bệnh gặp khó khăn trong ăn uống, vệ sinh răng miệng hàng ngày và gây ra nhiều bệnh lý về răng miệng khác, thậm chí có thể bị nhiễm trùng máu. - Dây thần kinh bị tổn thương Do có rất nhiều dây thần kinh xung quanh răng khôn nên nhổ răng khôn không cẩn thận, kỹ thuật không tốt có thể khiến chúng bị tổn thương. Trong tình huống này người bệnh sẽ có cảm giác tê hoặc ngứa ở nướu, môi, cằm, lưỡi. Nghiêm trọng hơn nữa là sẽ xuất hiện các cơn đau kéo dài. 4. Lưu ý sau khi nhổ răng khôn Để nhanh chóng hồi phục, giảm cảm giác đau đớn do nhổ răng, sau khi thực hiện việc làm này, cần lưu ý: - Tuân thủ đúng mọi hướng dẫn hoặc chỉ định của bác sĩ nha khoa. - Uống thuốc đúng đơn, đúng liều, đúng thời gian do bác sĩ chỉ dẫn. - Không tự ý sử dụng bất kỳ loại thuốc giảm đau nào nếu chưa được bác sĩ cho phép. - Thăm khám ngay lập tức nếu hiện tượng chảy máu, sưng, sốt, đau kéo dài để kịp thời điều trị, ngăn ngừa biến chứng hoặc nhiễm trùng. - Tái khám định kỳ để kiểm tra và theo dõi vết thương.
medlatec
1,267
triệu chứng đau 2 khớp gối và cách chữa như thế nào Trả lời: Đau hai khớp gối là hiện tượng khá phổ biến trong cuộc sống, đặc biệt là người cao tuổi. Hiện tượng này xảy ra khi có tổn thương ở vùng đầu gối khiến cơ xương khớp vùng gối khó có thể hoạt động như bình thường. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến đau 2 khớp gối như: giãn dây chằng, rách dây chằng, viêm gân bánh chè, nhuyễn sụn ở xương bánh chè, viêm khớp mạn tính… Đau 2 khớp gối mang đến cho bạn nhiều phiền toái. Để điều trị dứt điểm cần phải thăm khám tìm nguyên nhân Trước mắt, để giảm đau nên thực hiện theo những lời khuyên dưới đây: _ Trước khi tập thể dục nên khởi động khớp gối _ Thời tiết đang chuyển mùa nên cần giữ đầu gối ấm vì dây chằng, gân dễ bị tổn thương khi gặp thời tiết lạnh _ Nếu chồng chị đang thừa cân thì nên giảm cân tránh gây áp lực lớn cho gối. Khi có triệu chứng đau 2 khớp gối kéo dài hơn 1 tuần thì nên gặp bác sĩ chuyên khoa, phát hiện nguyên nhân và điều trị sớm sẽ giảm được chi phí trong quá trình khám chữa, thời gian phục hồi sẽ nhanh hơn và tránh được những biến chứng không mong muốn có thể xảy ra.
thucuc
233
Cha mẹ cần biết: vì sao sốt cao có thể gây co giật cho trẻ Trẻ nhỏ có nguy cơ cao với hội chứng sốt cao gây co giật, nếu không được xử lý đúng và sớm có thể để lại những hệ lụy xấu về sau hoặc đe dọa trực tiếp đến sự sống của trẻ. Biết được vì sao sốt cao có thể gây co giật cho trẻ sẽ giúp cha mẹ phòng ngừa hoặc giảm thiểu nguy cơ cho trẻ đối với hội chứng này. 1. Vì sao sốt cao có thể gây co giật cho trẻ nhỏ 1.1. Như thế nào là sốt co giật Sốt co giật thường xảy ra ở trẻ sơ sinh cho đến 6 tuổi. Khí ấy trẻ thường sốt từ 38 độ C trở lên với các triệu chứng: cứng người, thân nhiệt tăng đột ngột, mắt trợn ngược, giật tay chân liên hồi và tự hết sau 1 - 2 phút. 1.2. Lý giải vì sao sốt cao có thể gây co giật ở trẻ Vậy nguyên nhân vì sao sốt cao có thể gây co giật cho trẻ? Điều này được lý giải do não trẻ chưa có sự phát triển đầy đủ và đang còn vô cùng nhạy cảm trước các rối loạn nhiệt độ. Sự gia tăng nhiệt độ khi sốt cao có thể làm cho não của trẻ bị kích thích từ đó khởi phát co giật. Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho trẻ bị sốt co giật trong đó chủ yếu là do nhiễm trùng: vi khuẩn, siêu vi hoặc sau tiêm chủng. Bên cạnh đó, sốt co giật cũng có thể do tiền sử gia đình. Tuy nhiên, giải thích vì sao sốt cao có thể gây co giật ở trẻ như vậy không có nghĩa là mọi trẻ nhỏ đều có thể bị co giật khi sốt cao. Tình trạng này hầu như chỉ xảy ra ở những trẻ có não nhạy cảm hơn so với trẻ khác, chủ yếu là theo khuynh hướng gia đình. Hội chứng này đa phần sẽ chấm dứt khi trẻ trên 5 tuổi vì lúc ấy não trẻ đã trưởng thành. Ngoài ra, hầu hết trong tương lai sẽ không tiếp tục phát triển chứng rối loạn co giật. 1.3. Thời điểm có thể xảy ra co giật do sốt Không ai có thể dự đoán được một trẻ nào đó có thể bị co giật do sốt cao hay không. Các cơn co giật chủ yếu xảy ra trong 24 giờ đầu của cơn sốt, thường đến khi nhiệt độ của trẻ trong khoảng 39 - 40 độ C. Tuy nhiên, cơn co giật lại không đến khi nhiệt độ cơ thể vượt quá ngưỡng này. 2. Tránh nhầm lẫn co giật do sốt với co giật do bị động kinh Chính vì không biết được vì sao sốt cao có thể gây co giật và nắm được dấu hiệu của hội chứng này nên nhiều người dễ nhầm cơn co giật do bị động kinh với cơn co giật do sốt cao từ đó xử trí sai cách. Cha mẹ cần phân biệt 2 hiện tượng này dựa trên các điểm chính sau đây: 2.1. Điểm giống nhau Khi co giật do sốt hay động kinh thì cơ thể đều bị mất ý thức và co giật toàn thân. Trong quá trình diễn ra cơn co giật trẻ còn có các dấu hiệu khác như: thở gấp, răng cắn chặt, sùi bọt mép, mắt trợn lên, lú lẫn, mơ màng, mệt mỏi, ngủ li bì,... 2.2. Điểm khác nhau - Về mặt biểu hiện + Cơn co giật do động kinh: xuất hiện đột ngột, không có tín hiệu báo trước, co giật cục bộ hoặc toàn thể, mất trương lực, có cơn giật cơ và cơn co cứng toàn thể, bị tăng trương lực cơ. + Cơn co giật do sốt cao: trước khi có cơn co giật thường bị tăng thân nhiệt cao trên 38 độ C, mệt mỏi, lười ăn, ngủ li bì, co giật đến khi sốt cao không được hạ sốt đúng cách. - Về thời gian kéo dài của cơn co giật + Cơn co giật do động kinh: kéo dài 1 - 2 phút, tối đa là 3 phút. Nếu co giật trên 5 phút thì vô cùng nguy hiểm. + Cơn co giật do sốt cao: kéo dài 2 - 15 phút tùy vào từng trường hợp cụ thể. - Về đối tượng bị co giật + Co giật do động kinh: đối tượng có thể là bất kỳ ai. + Co giật do sốt cao: chủ yếu là trẻ sơ sinh cho đến 6 tuổi. - Về thời gian trị bệnh + Co giật do động kinh: là co giật mạn tính, phải điều trị vài năm nếu không còn cơn co giật nữa mới được xem là ổn định. + Co giật do sốt cao: khi đã được hạ sốt đúng cách và an toàn thì cơn co giật sẽ hết. Nếu không còn sốt cao nữa thì cơn co giật cũng không tái diễn. 3. Biện pháp cần làm đối với cha mẹ Khi đã biết được vì sao sốt cao có thể gây co giật cho con mình thì cha mẹ nên nhớ cách xử trí nếu chẳng may trẻ bị hội chứng này. Theo đó, cha mẹ cần chú ý đến những điều sau: - Không tìm cách cố gắng ghìm hay giữ chặt trẻ khi có cơn co giật. - Để các vật dụng có thể làm tổn thương trẻ ra thật xa. - Không được đặt bất cứ thứ gì vào trong miệng trẻ. - Không cho trẻ dùng một loại thuốc nào hết. - Không cho trẻ vào bồn tắm để hạ nhiệt cơ thể. - Liên hệ với bác sĩ ngay khi bắt đầu thấy dấu hiệu co giật ở trẻ. Cha mẹ nên gọi cấp cứu ngay khi: - Sau 10 phút không thấy cơn co giật dừng lại. - Trẻ bị khó thở. - Trẻ không có phản ứng bình thường hoặc bị mơ màng sau khi có cơn co giật. - Trẻ bị mất nước hoặc bị nôn không kiểm soát. Trong số trẻ bị co giật do sốt cao chỉ có khoảng ⅓ trẻ sẽ tiếp tục có cơn sốt khác. Hầu hết trẻ em bị sốt cao co giật sẽ không cần phải làm xét nghiệm nào hết. Nếu thấy cần phải tìm ra nguyên nhân khiến trẻ bị sốt cao, bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm phù hợp. Mặc dù đa phần các trường hợp sốt cao co giật ở trẻ không tái phát nhưng không có nghĩa là nó không nguy hiểm. Thêm vào đó, không phải cha mẹ nào cũng biết vì sao sốt cao có thể gây co giật cho con mình. Vì thế, tìm tới sự trợ giúp y tế luôn là cần thiết trong tình huống này.
medlatec
1,130
Bệnh lỗ hoàng điểm là gì? Phương pháp điều trị là gì? Bệnh lỗ hoàng điểm (LHĐ) là một bệnh lý diễn ra khá phổ biến, gây suy giảm thị lực từ mức độ nhẹ cho đến trầm trọng. Trước kia, bệnh lý này được các nhà nhãn khoa coi là một bệnh khó, cả về mặt chẩn đoán cũng như là điều trị. Tuy nhiên ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của các kỹ thuật hiện đại, lỗ hoàng điểm đã có thể được chẩn đoán chính xác và hoàn toàn có khả năng điều trị thành công bằng phẫu thuật. 1. Bệnh lỗ hoàng điểm là gì? Bệnh lỗ hoàng điểm là một dạng lỗ mở vòng tròn toàn bộ chiều dày của vùng trung tâm hoàng điểm. Hầu hết các trường hợp lỗ hoàng điểm là nguyên phát xảy ra do sự bất thường co kéo dịch kính hoàng điểm, hoặc có thể thứ phát sau khi người bệnh bị chấn thương, cận thị, tia xạ, đã từng trải qua phẫu thuật mắt,… Bệnh lý này đã được biết đến từ cuối thế kỷ 19, tuy nhiên các nhà nhãn khoa mới thực sự quan tâm nhiều hơn sau khi mà Kelly và Wendel (1991) đã báo cáo thực hiện thành công cuộc phẫu thuật cắt dịch kính điều trị lỗ hoàng điểm. Có thể bạn chưa biết: – Hoàng điểm là một bộ phận ở trung tâm võng mạc, có hình dạng bầu dục với kích thước rộng khoảng 3mm, nằm ở phía bên ngoài đĩa thị. Màu sắc của hoàng điểm nhìn sẫm màu hơn so với võng mạc vì ngoài tế bào biểu mô sắc tố thì ở đó còn có nhiều sắc tố màu vàng (Xanhthoill). – Trung tâm của hoàng điểm là một chỗ lõm xuống. Vùng hoàng điểm chỉ bao gồm tế bào gậy và tế bào nón, là nơi cho thị lực cao nhất và rõ nét nhất. Hoàng điểm (điểm vàng) đóng vai trò giúp cho mắt nhìn rõ, giúp chúng ta có thể đọc sách và lái xe. Hố trung tâm chính là vùng vô mạch, có kích thước rộng khoảng 0,5mm. Bộ phận này trao đổi chất đều dựa vào lớp biểu mô sắc tố. – Lỗ hoàng điểm sẽ xảy ra khi mà có một vết rách nhỏ bên trong hoàng điểm. Khi bị lỗ hoàng điểm sẽ gây ảnh hưởng đến thị lực tùy vào mức độ tổn thương. Bệnh lỗ hoàng điểm là một dạng lỗ mở vòng tròn toàn bộ chiều dày của vùng trung tâm hoàng điểm 2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh lỗ hoàng điểm là gì? 2.1 Lỗ hoàng điểm nguyên phát Các giả thiết được đưa ra về bệnh học lỗ hoàng điểm nguyên phát như là: – Quá trình co kéo giữa dịch kính và hoàng điểm. – Từ nang hoàng điểm. – Sự co kéo của vỏ dịch kính trước hoàng điểm. 2.2 Lỗ hoàng điểm do chấn thương Lỗ hoàng điểm xảy ra sau chấn thương là do sự co kéo đột ngột ở phía bề mặt phân cách dịch kính võng mạc, gây nên sự chấn động võng mạc, dẫn đến tình trạng gãy đoạn các tế bào cảm thụ ánh sáng và hình thành lỗ hoàng điểm. Chấn thương có thể gây ra vết nứt nhỏ ở vùng hoàng điểm rồi sau đó phát triển thành lỗ hoàng điểm. Với sự hình thành lỗ hoàng điểm do nguyên phát sẽ thường xảy ra qua một quá trình kéo dài từ vài tuần cho đến nhiều tháng.Tuy nhiên, lỗ hoàng điểm hình thành nên do chấn thương diễn ra nhanh hơn. Lỗ hoàng điểm có khả năng xảy ra do mắt bị tổn thương sau chấn thương, với thời gian bùng phát nhanh hơn so với lỗ hoàng điểm nguyên phát 2.3 Một số nguyên nhân khác – Cận thị nặng: Đối với những bệnh nhân bị cận thị nặng có thể xuất hiện bong dịch kính sau sớm hơn, gây ra lỗ hoàng điểm. Nguy cơ hình thành lỗ hoàng điểm sẽ tăng lên theo mức độ tiến triển của cận thị, có thể sẽ liên quan với bong võng mạc hoặc là tách lớp võng mạc cận thị. Bong võng mạc có thể có tỷ lệ phát triển cao hơn khi có giãn lồi hậu cực và trục nhãn cầu có kích thước dài từ 30mm trở lên. – Màng trước võng mạc: Với sự co kéo tiếp tuyến của màng trước võng mạc có thể hình thành nên lỗ hoàng điểm, nhưng với đa số trường hợp màng trước võng mạc chỉ dẫn đến hiện tượng lỗ lớp hoàng điểm. – Phù hoàng điểm dạng nang: Tình trạng này khi tiến triển với thời gian kéo dài cũng có thể gây lỗ hoàng điểm. – Do người bệnh bị ảnh hưởng của tia laser hoặc do tác dụng của dòng điện. – Do độ tuổi: Lỗ hoàng điểm là bệnh lý liên quan đến tốc độ lão hóa và thường xảy ra đối với những người trên 60 tuổi. Bệnh lý này không gây ra cảm giác đau và cũng có thể xảy ra mà không báo trước. Bệnh thường sẽ chỉ xảy ra ở một mắt, khoảng 10% người bệnh có mắt thứ hai cũng mắc phải. Lỗ hoàng điểm là bệnh sẽ không không dẫn đến tình trạng mất thị lực hoàn toàn bởi vì thị lực ngoại vi không bị ảnh hưởng. Những người từ 60 tuổi trở lên có nguy cơ mắc phải lỗ hoàng điểm hơn do tốc độ lão hóa 3. Phương pháp điều trị bệnh lỗ hoàng điểm Lỗ hoàng điểm sẽ được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật khi có chỉ định của bác sĩ. Trong quá trình tiến hành phẫu thuật, bác sĩ sẽ phải bơm khí vào phale thể. Sau khi phẫu thuật, người bệnh cần phải nằm ở tư thế úp mặt xuống từ một đến hai tuần để cho bong bóng khí ép lên hoàng điểm. Khi đó, mắt của người bệnh sẽ được làm đầy tự nhiên bằng chất dịch. Tỉ lệ thành công sau khi phẫu thuật giúp cải thiện thị lực là từ 60 – 80% tùy thuộc vào tình trạng mỗi người. Để điều trị lỗ hoàng điểm thì phẫu thuật là phương pháp được chỉ định nhiều nhất 3.1 Chuẩn bị trước phẫu thuật Để tiến hành phẫu thuật bác sĩ sẽ chuẩn bị các dụng cụ và thiết bị máy móc như là: kính hiển vi phẫu thuật, hệ thống chiếu sáng, máy cắt dịch kính, lăng kính tiếp xúc,… Sau đó, sẽ chuẩn bị thêm như là dịch truyền, khí bơm nội nhãn. 3.2 Quá trình tiến hành phẫu thuật – Đầu tiên, bác sĩ sẽ tiến hành gây tê cạnh nhãn cầu hoặc có thể dùng thêm tiền mê toàn thân. – Với những người trên 60 tuổi thường sẽ được chỉ định phẫu thuật điều trị cùng với phẫu thuật Phaco. Bởi vì, nhiều báo cáo đã chỉ ra rằng, sau khi phẫu thuật cắt dịch kính, tỷ lệ xuất hiện tình trạng đục thể thủy tinh lên đến 80% sau 2 năm. Do đó, bác sĩ sẽ thường chỉ định mổ kết hợp cùng một lúc. – Tiến hành phẫu thuật – Thực hiện bước trao đổi khí dịch, sau đó bơm khí nở vào buồng dịch kính – Sau khi cuộc phẫu thuật kết thúc, người bệnh sẽ được tra mỡ kháng sinh, băng mắt. Sau khi tiến hành phẫu thuật, bên cạnh việc nằm theo tư thế úp xuống thì người bệnh thực hiện một số thói quen sinh hoạt để bảo vệ mắt như là: mang kính bảo hộ cho mắt khi chơi thể thao, kiểm soát lượng đường trong máu và thường xuyên khám bác sĩ nếu như bạn đang mắc phải bệnh tiểu đường và thường xuyên khám mắt nếu như bạn là đối tượng cao có nguy cơ mắc phải bệnh lỗ hoàng điểm. Với những người trên 60 tuổi thường sẽ được chỉ định phẫu thuật điều trị lỗ hoàng điểm kết hợp cùng với phẫu thuật Phaco Bệnh lỗ hoàng điểm được xem là một trong những bệnh lý nguy hiểm có liên quan đến mắt, nhất là đối với những người từ 60 tuổi trở lên. Chính vì vậy, nếu như cảm thấy thị lực có dấu hiệu suy giảm nhanh chóng hoặc xảy ra những bất thường ở mắt, người bệnh cần lựa chọn địa điểm thăm khám uy tín cũng như bác sĩ nhãn khoa trình độ chuyên môn cao để tìm ra được chính xác nguyên nhân gây bệnh, giúp phòng ngừa biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
thucuc
1,471
Một số lưu ý khi mổ thoát vị bẹn bạn nhất định phải biết Trong các loại thoát vị thì thoát vị bẹn chiếm tỷ lệ lớn khoảng 70-80%. Bệnh có thể gặp ở cả nam và nữ giới, trong đó nam giới  bị thoát vị bẹn nhiều hơn nữ giới. Thoát vị bẹn nếu không được xử trí kịp thời có thể gây biến chứng thoát vị bẹn nghẹt, hoại tử khối thoát vị khiến người bệnh đau đớn, gây ảnh hưởng tới sức khỏe, thậm chí tử vong. Mổ thoát vị bẹn là phương pháp phẫu thuật giúp giải quyết tình trạng thoát vị gần như triệt để nhất, tránh bệnh tái phát trở lại, đồng thời có thể giúp tái tạo thành bụng vững chắc hơn. Tuy nhiên, mổ thoát vị bẹn cũng có thể đối mặt với một số biến chứng sau mổ, vì vậy người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau khi mổ thoát vị bẹn. 1. Các loại thoát vị bẹn Có nhiều cách phân loại thoát vị bẹn, mỗi loại có ý nghĩa riêng. Trên lâm sàng, người ta thường phân loại như sau: 1.1 Theo nguyên nhân: – Có thoát vị bẩm sinh: Do tồn tại ống phúc tinh mạc – Thoát vị mắc phải: Do thành bụng yếu, tăng áp lực ở bụng 1.2 Theo giải phẫu: – Thoát vị chéo ngoài – Thoát vị trực tiếp – Thoát vị chéo trong Thoát vị chéo ngoài đi qua hố  bẹn ngoài, trong bao sơ thừng tinh thường là thoát vị bẩm sinh. Thoát vị trực tiếp hay mắc phải có ít nhưng phải có điều kiện. Các thoát vị khác  đi qua hố bẹn giữa và trong nằm ngoài bao sơ và thường là thoát vị mắc phải, ít gặp hơn và thường gặp ở người già yếu. 1.3 Theo mức độ – Thoát vị chỏm: Khối thoát vị năm ở lỗ bẹn sâu – Thoát vị kẽ: Khối thoát vị nằm ở trong ống bẹn – Thoát vị mu: Khối thoát vị ở mức lỗ bẹn lông – Thoát vị thừng tinh: Khối thoát vị ở gốc bìu – Thoát vị bẹn bìu: Khối thoát vị xuống tới bìu 2. Điều trị thoát vị bẹn ở người lớn và trẻ em 2.1 Điều trị bảo tồn – Sử dụng dải đeo túi thoát vị – Băng đeo – Quần chật Chỉ định: – Bệnh nhân dưới 6 tuổi do + Có thể liền + Ít nghẹt – Bệnh nhân già yếu, có bệnh lý kết hợp – Tại chỗ còn viêm nhiễm Kết quả không chắc chắn, tỷ lệ khỏi hẳn thấp, có thể tái lại. 2.2 Phẫu thuật – mổ thoát vị bẹn Ở người lớn nếu có thể đẩy ngược khối thoát vị trở về vị trí, phẫu thuật có thể được thực hiện theo sự thuận tiện của người bệnh. Tuy nhiên nếu khối thoát vị không thể đẩy lùi chỗ phình vào trong, phẫu thuật cần được tiến hành sớm hơn. Hầu hết các trường hợp thoát vị bẹn ở trẻ em đều cần phải phẫu thuật điều trị càng sớm càng tốt. – Trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi và nhỏ hơn có nguy cơ cao bị thoát vị nghẹt hơn là trẻ ở độ tuổi lớn hơn và người lớn. Vì vậy ở trẻ sơ sinh không thể trì hoãn như ở người lớn. – Ở trẻ dưới 1 tuổi, khả năng thoát vị bẹn ở cả hai bên là rất cao. Mặc dù 1 bên được phát hiện nhưng bên còn lại vẫn có khả năng xuất hiện khối thoát vị bẹn trong tương lai. Căn cứ vào tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ tư vấn về việc phẫu thuật 1 bên hoặc cả 2 bên. Phẫu thuật là phương pháp điều trị hiệu quả nhất trong điều trị thoát vị bẹn. 3. Các phương pháp phẫu thuật  Có hai phương pháp mổ thoát vị bẹn là nội soi và mổ mở. – Mổ nội soi là phương pháp ít xâm lấn nhưng phức tạp hơn so với mổ hở. Theo đó bác sĩ sẽ tạo một vài vết cắt nhỏ ở vùng cần phẫu thuật và đưa các dụng cụ chuyên biệt vào để bịt kín chỗ thoát vị. – Mổ hở là bác sĩ sẽ tạo một vết cắt duy nhất, qua đó bịt kín chỗ thoát vị và củng cố vững chắc thành bụng.   Để đảm bảo phẫu thuật thoát vị bẹn hiệu quả, hạn chế tối đa nguy cơ tái phát, nên lựa chọn các bệnh viện uy tín với đội ngũ bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm. 4. Nguy cơ tái phát sau phẫu thuật Nguy cơ thoát vị sau phẫu thuật thay đổi tùy thuộc vào loại thoát vị, có đặt lưới thành bụng hay không, tuổi tác của người bệnh và sức khỏe tổng thể cũng như trình độ của bác sĩ. Đặt lưới thành bụng giúp làm giảm 50% nguy cơ tái phát. Thoát vị bẹn tái phát thường khó điều trị và gây ra nhiều rủi ro khi phẫu thuật hơn. Những rủi ro liên quan đến phẫu thuật thoát vị tái phát là các mô sẹo, đau sau mổ, tổn thương tới tinh hoàn. Tuy nhiên những rủi ro biến chứng sau mổ thoát vị bẹn này thường ít xảy ra, do đó người bệnh không cần quá lo lắng. Sau khi đã hoàn thành phẫu thuật và xuất viện về nhà, người bệnh nên dành thời gian nghỉ ngơi, ít nhất và một vài ngày đầu. Chăm sóc tại nhà sau phẫu thuật Sau khi đã hoàn thành phẫu thuật và xuất viện về nhà, người bệnh nên dành thời gian nghỉ ngơi, ít nhất và một vài ngày đầu. Nên đặt một chiếc gối mềm và nhẹ lên vùng bụng để hỗ trợ trong trường hợp người bệnh hắt hơi, ho hoặc nôn mửa (tác dụng phụ của thuốc gây tê) để giảm bớt áp lực lên vết mổ. Người bệnh có thể cảm thấy vết mổ bị đau, hơi sưng, thâm tím hoặc tê. Đây là tình trạng bình thường và sẽ biến mất trong vòng vài tuần, do đó không cần quá lo lắng. Nếu nhận thấy có các triệu chứng sau đây, hãy nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra: – Sốt – Ra nhiều mồ hôi – Tiểu khó – Vết mổ đau và chảy máu – Vết mổ càng ngày càng đau Ngoài ra, bạn cũng nên hạn chế thực hiện các hoạt động mạnh, đòi hỏi nhiều sức lực.Về chế độ ăn uống, nên ăn nhiều trái cây, rau quả và uống nhiều nước để ngăn ngừa táo bón (do ảnh hưởng của thuốc giảm đau hoặc vì cơ thể hạn chế hoạt động).
thucuc
1,148
Bị ong đốt có nguy hiểm không và cách sơ cứu như thế nào? Trong đời sống sinh hoạt hằng ngày, bị ong đốt là một trong những tai nạn thường gặp. Vì thế, nhiều người thường chủ quan với tai nạn này. Nhưng thực tế nọc độc của ong rất nguy hiểm. Ở mức độ nặng, nếu không được sơ cứu đúng cách, người bệnh có thể bị đe dọa đến tính mạng. 1. Bị ong đốt nguy hiểm như thế nào? Đây là một loại tai nạn cần được cấp cứu càng nhanh càng tốt. Rất nhiều trường hợp không được xử trí đúng cách dẫn tới tình trạng nhiễm độc nặng và mất rất nhiều thời gian điều trị. Nọc độc của loài ong khi được tích tụ quá nhiều trong cơ thể sẽ dẫn tới nguy cơ suy đa tạng và gây nguy hiểm đến tính mạng nạn nhân. Những trường hợp bị đốt nhiều, khoảng 5 đến 10 nốt trở lên, cơ thể sẽ bị mệt mỏi, rất khó chịu và bị sưng đau. Các nạn nhân bị đốt ở đầu, cổ, vai, mặt thì nên đến bệnh viện thăm khám càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, những trường hợp bị đốt 1, 2 nốt cũng không nên chủ quan vì nếu đó là loại ong độc thì tình trạng sức khỏe của người bệnh cũng rất đáng lo ngại. Nọc độc của một số loài ong có thể gây ra tình trạng tan máu, vỡ hồng cầu, rối loạn đông máu, tổn thương cơ,… Một số trường hợp nặng sẽ bị suy tim hay suy thận. Theo thống kê, một số loài ong châu Phi rất nguy hiểm, đã từng tấn công tập thể và khiến nhiều người tử vong. Ở nước ta, một số loài ong có khả năng đốt người cao là ong vò vẽ, ong bắp cày, ong vàng, ong mật,... Nếu xác định được chính xác tên loài ong và sơ cứu đúng cách, điều trị kịp thời khi bị đốt thì nạn nhân sẽ tránh được nguy hiểm. 2. Khi bị ong đốt, cần xử trí ra sao? Mỗi chúng ta cần phải có một cách nhìn nhận đúng về tai nạn bị các loài ong đốt. Khi gặp nạn, không nên chỉ nghĩ cách làm cho đỡ đau, đỡ sưng, bôi gì,… mà cần phải theo dõi sát sao để hạn chế nguy cơ nhiễm độc cho nạn nhân. Dưới đây là cách xử trí khi bị ong đốt: - Đưa nạn nhân ra khỏi khu vực có ong một cách nhanh nhất có thể. - Nhanh chóng lấy vòi chích của ong ra khỏi cơ thể người bị nạn. Bạn có thể khều nhẹ hoặc dùng nhíp kẹp. Tuy nhiên, cần tránh việc nặn ép bằng tay vì hành động này có thể khiến nọc độc ngày càng lan rộng. - Tiếp đó, bạn nên giúp người bệnh rửa sạch vùng da bị đốt bằng xà phòng, nước ấm. Sau đó, bôi dung dịch sát trùng cồn 70 độ lên vết đốt. - Có thể chườm lạnh lên vết đốt. Đây là cách giúp bệnh nhân giảm đau và giảm sưng hiệu quả. - Bên cạnh đó, người bệnh phải uống thật nhiều nước. Khi uống nhiều nước, nọc độc của ong sẽ được bài tiết qua nước tiểu, từ đó, giúp nạn nhân giảm nguy cơ suy đa tạng. - Sau khi tiến hành những bước sơ cứu trên, nạn nhân cần được chăm sóc và theo dõi sát sao... Xác định loài ong đã đốt nạn nhân để ước tính khả năng gây độc. Một số loài ong như ong rừng, ong vò vẽ hay ong bắp cày,… thường có nọc độc mạnh, rất nguy hiểm. Trường hợp người bị đốt có các triệu chứng đau nhiều, mệt mỏi, thậm chỉ khó thở, phù mặt, đi tiểu có máu,… cần nhanh chóng đưa nạn nhân đi khám. 3. Phòng tránh bị ong đốt bằng cách nào? Để hạn chế những rủi ro do bị các loài ong đốt, chúng ta nên có những biện pháp phòng tránh như sau: - Tránh xa những khu vực có nhiều ong để hạn chế tối đa khả năng tiếp xúc với ong, đặc biệt cha mẹ nên căn dặn con em mình không được chọc phá tổ ong. - Trong trường hợp, ong bay đến gần thì không nên chạy mà hãy đứng hoặc ngồi im, tuyệt đối không cử động. - Nếu bạn muốn xua đàn ong, thì không nên dùng gậy hay que chọc vào tổ ong. Tốt nhất nên dùng khói hoặc lửa. - Lưu ý không để cây cối mọc um tùm hay để hoang nhà cửa. Đây là những môi trường thuận lợi để ong đến làm tổ. Nên thường xuyên vệ sinh nhà cửa và phát quang bụi rậm quanh nhà. - Đối với những trường hợp, nuôi ong lấy mật, thường xuyên phải tiếp xúc với ong cần mặc áo quần phòng hộ, không để lộ da để hạn chế tối đa nguy cơ bị ong đốt. - Nếu có những chuyến dã ngoại vào rừng, bạn không nên mặc quần áo nhiều màu sắc, quá nổi bật, không dùng nước hoa, mỹ phẩm, không nên đi chân đất, không mặc những bộ đồ quá rộng. Nên đi găng tay, đội mũ và mặc những trang phục kín, dày dặn. Đội ngũ bác sĩ bệnh viện không những có chuyên môn cao mà còn luôn tận tâm với người bệnh. Phương châm của chúng tôi là coi người bệnh như người thân và hết lòng chăm sóc. Tất cả vì lợi ích, sức khỏe người bệnh.
medlatec
928
Bệnh u nang buồng trứng và cách điều trị U nang buồng trứng là bệnh không hiếm gặp ở phụ nữ, dù không quá nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không biết cách phát hiện và điều trị kịp thời cũng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung và sức khỏe sinh sản nói riêng của người bệnh. Dưới đây là những thông tin hữu ích liên quan đến bệnh u nang buồng trứng và cách điều trị 1. Dấu hiệu nhận biết u nang buồng trứng U nang buồng trứng là một “túi” chứa dịch bên trong và đa số đều lành tính. U nang buồng trứng có thể chia thành 2 dạng chính là: u cơ năng và u thực thể Để chẩn đoán bệnh u nang buồng trứng, bác sĩ có thể tiến hành khám vùng chậu hay chỉ định siêu âm để xác định chính xác có khối u nang hay không. Đối với môt số loại u nang đặc biệt, người bệnh còn phải xét nghiệm máu hay làm các thủ thuật khác để xác định chính xác tình trạng bệnh. U nang buồng trứng 2. Bệnh u nang buồng trứng và cách điều trị Bệnh u nang buồng trứng đa số lành tính và còn có thể tự tiêu biến mà không cần điều trị. Tuy nhiên nhiều người vẫn lo lắng bệnh u nang buồng trứng có chữa được không và nếu có thì cách điều trị bệnh u nang buồng trứng như thế nào? Trên thực tế, việc điều trị u nang buồng trứng còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố mới có chỉ định phù hợp. Tùy vào kích thước, vị trí, dạng u nang; tình trạng sức khỏe hay mong muốn về việc mang thai của người bệnh mà bác sĩ mới đưa ra phương án xử trí. Mổ nội soi u nang buồng trứng có đau không? Việc này còn tùy thuộc vào ngưỡng chịu đau của mỗi người nhưng nhìn chung với các phương pháp hiện đại như ngày nay, nếu chị em lựa chọn được bệnh viện uy tín để tiến hành mổ cũng không cần quá lo lắng về vấn đề này. Đến gặp bác sĩ để được kiểm tra, thăm khám và có hướng xử trí kịp thời Có trường hợp u nang buồng trứng chỉ cần sử dụng thuốc nội khoa để ức chế sự phát triển của khối u và kết hợp theo dõi. Một số trường hợp dưới đây cần phẫu thuật như là cách chữa trị u nang buồng trứng Đối với những trường hợp người bệnh không còn mong muốn mang thai nữa thì thường bác sĩ sẽ chỉ định cắt bỏ buồng trứng, điều trị dứt điểm bệnh. Với những chị em vẫn có ý định mang thai và sinh con thì bác sĩ sẽ xem xét và chỉ cần buồng trứng còn mô lành thì chức năng sinh sản vẫn được bảo toàn. >> Tham khảo: Bị u nang buồng trứng có thai được không? 3. Phòng ngừa tái phát u nang buồng trứng Chị em sau mổ u nang buồng trứng nên bổ sung thực phẩm giàu omega 3
thucuc
532
Tán sỏi ngoài cơ thể có được bảo hiểm không? 1. Những thông tin quan trọng về tán sỏi ngoài cơ thể 1.1 Chỉ định điều trị với tán sỏi ngoài cơ thể Tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp sử dụng máy tán sỏi công nghệ cao đưa sóng xung kích tác động đến cơ thể người bệnh, từ đó làm vỡ vụn sỏi. Các mảnh vụn của sỏi sẽ được đào thải ra ngoài cùng với nước tiểu sau khoảng 2 – 4 tuần điều trị. Mỗi liệu trình tán sỏi ngoài cơ thể sẽ sử dụng 3000 nhịp sóng xung kích, thời gian điều trị từ 30 phút đến 45 phút. Trong quá trình này, người bệnh không trải qua đau đớn hay xâm lấn đến cơ thể. Do đó, quá trình phục hồi của phương pháp này diễn ra rất nhanh. Tán sỏi ngoài cơ thể là một phương pháp điều trị sỏi tiết niệu công nghệ cao không cần mổ Tuy nhiên, không phải bệnh nhân sỏi niệu nào cũng có thể điều trị với phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể. Các chỉ định cụ thể của phương pháp này như sau: –  Áp dụng với sỏi thận kích thước nhỏ hơn 1.5 cm. –  Áp dụng với sỏi niệu quản 1/3 trên, vị trí sát với bể thận và kích thước nhỏ hơn 1 cm. Ngoài ra, sỏi thận tái phát hoặc sót sỏi sau phẫu thuật cũng có thể được chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể. 1.2 Chống chỉ định về tán sỏi ngoài cơ thể Bên cạnh những chỉ định trên, nếu một số điều kiện không đáp ứng được, người bệnh cũng không thể điều trị với phương pháp này: – Không sử dụng phương pháp với phụ nữ đang có thai – Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường niệu cấp tính chưa điều trị khỏi hẳn – Không áp dụng với người đang có nhiễm khuẩn huyết, máu khó đông hoặc uống thuốc chống đông máu – Bệnh nhân đang có tắc nghẽn dưới viên sỏi: Hẹp niệu quản, niệu quản bị dị dạng… – Bệnh nhân bị bệnh lý nền nghiêm trọng như: suy gan, suy thận, tim mạch… Bên cạnh đó, một số trường hợp chống chỉ định với tán sỏi ngoài cơ thể nhưng nếu được bác sĩ chuyên khoa tư vấn, bệnh nhân vẫn có thể xem xét sử dụng phương pháp này: – Dị dạng cột sống – Bệnh cao huyết áp chưa được kiểm soát ổn định – Thể trạng béo phì – Thận lạc chỗ, hẹp đoạn nối niệu quản – bể thận 1.3 Lợi ích khi tán sỏi ngoài cơ thể Với những ưu điểm vượt trội so với nhiều phương pháp khác, tán sỏi ngoài cơ thể đã khắc phục được nhiều thời gian và chi phí cho khách hàng: – Tỉ lệ hết sỏi đạt gần như tuyệt đối. – Thời gian tán sỏi và ở lại bệnh viện được rút ngắn. – Bảo toàn chức năng cơ thể. – Không gây đau đớn, không cần mổ mở, hạn chế tối đa biến chứng. – Hồi phục sau điều trị từ 1 – 3 ngày, nhanh chóng hòa nhập lại cuộc sống thường ngày. – Mức chi phí hợp lý so với công nghệ điều trị hiện đại. Mức chi phí của tán sỏi ngoài cơ thể rất hợp lý so với công nghệ điều trị hiện đại 2. Tán sỏi ngoài cơ thể có áp dụng với bảo hiểm không? 2.1 Tán sỏi ngoài cơ thể có được dùng bảo hiểm không phụ thuộc vào những chi phí người bệnh cần thanh toán Có thể đánh giá so với các phương pháp điều trị tán sỏi khác, tán sỏi ngoài cơ thể được coi là phương pháp điều trị có mức chi phí thấp nhất và cũng có ít mức chi phí phát sinh nhất. Cụ thể người bệnh cần thanh toán: – Chi phí vật tư tiêu hao: chi phí sử dụng máy tán sỏi, các dụng cụ y tế hỗ trợ tán sỏi… – Chi phí điều trị với bác sĩ chuyên khoa, bác sĩ tay nghề càng cao, mức chi phí càng lớn. – Chi phí khám, xét nghiệm ban đầu, chi phí giường bệnh, chi phí thuốc điều trị… – Chi phí dịch vụ y tế – Chi phí nằm viện và đi lại không đáng kể bởi với phương pháp này, người bệnh có thể đi về trong ngày. Bên cạnh những chi phí kể trên, trường hợp người bệnh tái phát sỏi cần tiếp tục điều trị, mức chi phí sẽ tăng lên. Do đó, người bệnh nên lưu ý điều trị sớm sỏi tiết niệu, đồng thời, xây dựng lối sống và sinh hoạt lành mạnh sau điều trị, tránh tái phát sỏi. Tán sỏi có được bảo hiểm không phụ thuộc vào những chi phí người bệnh cần thanh toán 2.2 Tán sỏi ngoài cơ thể có được dùng bảo hiểm không – những lưu ý quan trọng khi sử dụng bảo hiểm y tế Để trả lời cho câu hỏi tán sỏi ngoài cơ thể có được áp dụng bảo hiểm không, người bệnh cần nắm được những thông tin quan trọng về chế độ bảo hiểm. Hiện nay, hầu hết tất cả các phương pháp điều trị sỏi đều được chi trả với quỹ bảo hiểm y tế, trong đó có tán sỏi. Bệnh nhân cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, thẻ bảo hiểm y tế khi thanh toán tại bệnh viện. Nhân viên y tế sẽ kiểm tra thông tin và thẻ bảo hiểm và sẽ giảm trừ chi phí cho người bệnh: Bảo hiểm y tế đang áp dụng cho cả bệnh viện công và bệnh viện tư, đảm bảo tối đa lợi ích và quyền lợi cho người bệnh điều trị tán sỏi ngoài cơ thể. Bên cạnh bảo hiểm y tế, hầu hết còn có nhiều loại bảo hiểm bảo lãnh, bảo hiểm phúc lợi khác giúp ng bệnh giảm thiểu tối đa chi phí điều trị cho người bệnh.
thucuc
1,028
Bỏng lạnh là gì? Nguyên nhân khiến da bị bỏng lạnh Nhiều người cho rằng tình trạng bỏng lạnh không gây ảnh hưởng nhiều đến da nên thường có tâm lý thờ ơ, ít quan tâm đến vết thương. So với tình trạng bỏng do nhiệt độ cao thì vết thương do bỏng lạnh có thể phục hồi nhanh hơn. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân sơ cứu da không đúng cách sẽ khiến tình trạng vết bỏng lạnh càng trở nên nghiêm trọng. Vậy bỏng lạnh là gì? Vết thương bỏng lạnh nảy sinh do đâu? 1. Lý giải: Bỏng lạnh là gì? Tình trạng da bị bỏng lạnh thường được lý giải là một dạng vết thương xảy ra trên da chủ yếu do da tiếp xúc trực tiếp với những đồ vật hoặc nước đá quá lạnh. Tuy nhiên, bệnh nhân phải tiếp xúc với chúng trong thời quan quá lâu thì mới có thể gây ra tổn thương cho da. Chẳng hạn như bệnh nhân sử dụng túi chườm lạnh đặt trực tiếp trên da liên tục trong thời gian dài nhằm mục đích làm giảm triệu chứng sưng phù của lớp mô dưới da hoặc tình trạng đau xương khớp. Vậy tính chất của hiện tượng bỏng lạnh là gì? Theo lời giải thích của bác sĩ thì bỏng lạnh là sự tê cóng nhẹ và da hoàn toàn chưa bị đông cứng. Một vài vị trí trên cơ thể thường dễ bị ảnh hưởng do bỏng lạnh gây ra gồm vùng má, chóp mũi, cằm, tai, các đầu ngón tay - chân. Khi bị bỏng lạnh, bạn có thể dễ dàng nhận biết dựa trên một số dấu hiệu như: Khi chạm vào vùng da bị bỏng lạnh sẽ cảm nhận được da có mật độ cứng và lạnh. Dễ dàng nhận thấy được sắc da vùng bị bỏng lạnh trở nên nhợt nhạt, chuyển màu xám, trắng hoặc trắng xanh. Xuất hiện cảm giác tê buốt tại vị trí da bị bỏng lạnh. Người bệnh có thể tạm thời mất cảm giác sâu và cảm giác nông trên một vài vị trí của cơ thể. Da bị bỏng lạnh có biểu hiện phồng rộp, chứa máu hoặc trong suốt. Với những trường hợp nặng, lớp da bị bỏng lạnh có thể bị bong tróc hoặc lột da. Tình trạng nặng nề nhất có thể xảy ra ở người bệnh là vùng da bỏng lạnh chuyển sang màu đen. Trường hợp này được lý giải vì lớp da bị thiếu máu nuôi tại chỗ và có thể khiến da bị hoại tử. 2. Nguyên nhân và các yếu tố gây bỏng lạnh Tình trạng bỏng lạnh thường không phổ biến nên khi gặp phải trường hợp này mọi người khó có thể xác định được nguyên nhân và những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Vậy lý do gây bỏng lạnh là gì? Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn, sau đây là một số chia sẻ cụ thể từ bác sĩ: 2.1. Về nguyên nhân Theo bác sĩ, tình trạng bỏng lạnh chủ yếu xảy ra khi da tiếp xúc trực tiếp với những chất lỏng ở nhiệt độ quá thấp, những kim loại lạnh hoặc đôi khi do thời tiết quá lạnh. Trong đó, những trường hợp thường gặp có thể kể đến như: Cơ thể tiếp xúc trực tiếp với vật ướp lạnh, nước đá, kim loại đông lạnh trong thời gian dài. Mặc trang phục không phù hợp với thời tiết, điển hình như trời lạnh nhưng quần áo không đủ dày hoặc quần áo chưa khô không thể giữ ấm cơ thể khi trời mưa, lạnh, gió rét. Cơ thể ở trong môi trường có nhiệt độ quá thấp trong thời gian dài, chẳng hạn như trời lạnh, gió, phòng đông lạnh. Theo một số nghiên cứu cũng cho thấy, ở nhiệt độ dưới -150 độ C sẽ làm tăng khả năng bị bỏng lạnh mặc dù không có gió. 2.2. Về các yếu tố nguy cơ Dưới tác động của các nguyên nhân, tất cả mọi người ai cũng có thể bị bỏng lạnh. Trong đó, những đối tượng như người già, em bé thường dễ bị bỏng lạnh hơn do cấu trúc da của họ khá mỏng so với người trưởng thành. Ngoài ra, một vài yếu tố sau đây cũng có thể làm tăng khả năng bị bỏng lạnh như: Cơ thể bị mất nước. Đối tượng có thói quen hút thuốc lá. Thường xuyên sử dụng những đồ uống có chứa cồn. Bệnh nhân sử dụng thuốc có chứa thành phần gây ức chế beta (một loại thuốc thường được chỉ định cho những đối tượng mắc bệnh tim). Đối tượng mắc phải một trong số những căn bệnh như hội chứng Raynaud, bệnh mạch máu ngoại biên, bệnh đái tháo đường, bệnh thần kinh ngoại biên,… thường dễ bị bỏng lạnh hơn. 3. Hướng dẫn sơ cứu da khi bị bỏng lạnh Sử dụng vải khô, quần áo khô, khăn tắm, chăn ấm hoặc giấy khô để quấn quanh vùng da bị bỏng lạnh nhằm bảo vệ vết thương không bị ảnh hưởng hoặc trở nên nặng hơn bởi những yếu tố khác. Với những triệu chứng nhẹ, bệnh nhân có thể chườm ấm và sử dụng băng gạc y tế để băng bó vết thương. Tuy nhiên, bệnh nhân cần phải chườm ấm vết thương đúng cách bằng việc ngâm vùng da bị bỏng lạnh vào nước ấm ở nhiệt độ khoảng 36 - 39 độ C. Với cách sơ cứu này, các bạn cần kiểm tra chính xác nhiệt độ nước vì nếu nhiệt độ nước cao hơn có thể khiến vết thương bị tổn thương thêm. Không nên làm nóng vùng da bị bỏng lạnh với những hình thức thô bạo vì vết thương sẽ càng trở nên tồi tệ hơn. Đặc biệt, không nên chà xát phần xa bị bỏng vì sự ma sát có thể khiến các mô bị tổn thương nghiêm trọng hơn. Không nên sử dụng các loại thức uống chứa cồn, không hút thuốc lá.
medlatec
999
Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh suy tim Cơ thể của bạn phụ thuộc vào hoạt động bơm máu của tim để cung cấp oxy cho máu và chất dinh dưỡng đến các tế bào của cơ thể. Khi các tế bào được nuôi dưỡng đúng cách, cơ thể sẽ hoạt động bình thường. Khi bị suy tim, tim bị suy yếu và không thể cung cấp đủ máu cho các tế bào. Điều này dẫn đến mệt mỏi và khó thở. Các hoạt động hàng ngày như đi bộ, leo cầu thang hoặc mang vác hàng cũng có thể trở nên rất khó khăn. 1. Suy tim là gì? Suy tim là tình trạng cơ tim không còn đủ sức co bóp tống máu để đảm bảo nhu cầu oxy ngoại biên của cơ thể nữa. Đây là biến chứng cuối cùng của tất cả các bệnh về tim, động mạch và các bệnh toàn thân. Do tình trạng của từng bệnh mà tim có thể suy một bên trước rồi dẫn đến suy tim toàn bộ hoặc suy tim toàn bộ ngay từ đầu. 2. Thực đơn cho người suy tim Nguyên tắc quan trọng nhất khi xây dựng thực đơn cho người suy tim là giảm muối và nước. Số lượng nước uống ngoài bữa ăn phải bằng số lượng nước tiểu trong 24h cộng thêm 300 ml. Hạn chế muối để giảm phù, giảm số lượng huyết lưu thông, tăng bài tiết các chất thải. Lượng muối tối đa là 0.2 - 0.5 g/ngày, ăn nhạt hoàn toàn nếu suy tim quá nặng.Năng lượng: Dưới 1500Kcal/ngày.Protein: 0.8g/kg mỗi ngày. Protein làm tăng chuyển hóa cơ bản, làm tăng lưu lượng máu và làm mệt cơ tim. Nên dùng protein từ sữa, cá.Gluxit: Dùng loại đường đơn dễ hấp thu (hoa quả, mật).Chất béo: Không cho thêm vào khi chế biến thức ăn.Rau quả: Nên dùng nhiều.Tránh dùng các thức ăn sinh hơi và các loại thức ăn lên men như trứng, đậu vì chúng sẽ đẩy cơ hoành lên, làm ảnh hưởng đến tim.Hạn chế các thức ăn ức chế thần kinh như chè, cà phê, rượu, các loại gia vị.Không dùng các loại thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều muối như dưa muối, cà pháo, mắm tôm, bánh mì, thịt hun khói, pate, xúc xích, lạp xưởng.Một chế độ ăn có sữa, rau quả, khoai sẽ thỏa mãn được các nguyên tắc trên vì chứa ít muối lại có nhiều kali cùng nhiều yếu tố kiềm chống được tình trạng toan và có ít protein, có nhiều đường giúp chuyển hóa tốt, ít năng lượng để bộ máy tiêu hóa được nghỉ ngơi. Nguyên tắc quan trọng nhất khi xây dựng thực đơn cho người suy tim là giảm muối và nước. 2.1. Chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim độ 1 - 2 Dùng chế độ ăn nhạt vừa: 2 - 3g muối/ngày.Năng lượng: 1.400-1.500 Kcal.Protein: 0.8 g/kg.Nước: Uống ít. 2.2. Chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim độ 3 Lượng muối: 1 - 2g.Protein: 40g.Năng lượng: 1.200 - 1.300 Kcal. 2.3. Chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim độ 4 Dùng chế độ Karen, gồm có: Sữa, nước hoa quả, glucose trong những ngày đầu (2 - 3 ngày đầu). Sau đó, thêm ngũ cốc, trứng và thịt.Những ngày đầu: Năng lượng 700 Kcal, protein 17g, tổng số nước cả ăn và uống là 900ml (bao gồm cả nước và sữa).Những ngày sau: Ăn thêm cháo trứng, năng lượng 1.000 Kcal, protein 30g, tổng lượng nước 1.300 ml.Thực đơn mẫu trong 2 - 3 ngày đầu:6 giờ: Sữa hỗn hợp 100ml (sữa đậu nành 50ml, sữa bò 50ml, đường 10g ).9 giờ: Sữa hỗn hợp 100 ml.12 giờ: Sữa hỗn hợp 100 ml.15 giờ: Sữa hỗn hợp 100 ml.18 giờ: Sữa hỗn hợp 100 ml.21 giờ: Glucoza 20% 100 ml.Thực đơn mẫu cho những ngày sau:6 giờ: Sữa hỗn hợp 100ml (sữa đậu nành 50ml, sữa bò 50ml, đường 10g).9 giờ: Sữa hỗn hợp 100 ml.12 giờ: Sữa hỗn hợp 100ml, cháo trứng 200ml (gạo tẻ 20g, trứng gà 1 quả).15 giờ: Sữa hỗn hợp 100 ml.18 giờ: Sữa hỗn hợp 100 ml, cháo đường 200 ml (gạo 20g, đường 30g).21 giờ: Glucoza 20%: 100 ml.Ngoài tuân thủ các nguyên tắc trên, cần chú ý một số lưu ý sau:Chế biến món ăn dưới dạng mềm, nhừ.Không nên ăn các loại rau gây chướng bụng, đầy hơi, thức ăn lên men như: Cải bắp, rau cải, đậu đỗ, dưa muối,...Bữa ăn phải xa giờ ngủ ban đêm, sau khi ăn cần phải nghỉ ngơi 30 - 40 phút.Nếu bệnh nhân phù nhiều thì cần phải hạn chế lượng nước đưa vào cơ thể và ăn nhạt hoàn toàn.Đối với bệnh nhân suy tim có sử dụng thuốc chống đông, nên hạn chế ăn các loại rau quả có lá màu xanh sẫm như: Cải xoăn, trà xanh, măng tây, bơ, bông cải xanh, cải bắp, súp lơ, mù tạc, gan, đậu nành, đậu Hà Lan, đậu xanh, củ cải, mùi tây, và rau diếp,...
vinmec
844
Điều trị tủy răng ở đâu tốt và các tiêu chí Khi tủy răng của chúng ta bị tổn thương, việc điều trị tủy là rất cần thiết. Tuy nhiên để đạt được hiệu quả và đảm bảo an toàn, chúng ta cần lựa chọn nha khoa điều trị uy tín, chất lượng để thực hiện. Vậy điều trị tủy răng ở đâu tốt và các tiêu chí đánh giá là gì? 1. Thế nào là điều trị tủy răng? Chức năng của tủy răng là cảm nhận những cảm giác và nuôi sống răng Tủy răng là tổ chức gồm nhiều các mạch máu, dây thần kinh, … Chúng liên kết với sau và nuôi sống răng. Trong quá trình thực hiện ăn uống, nếu như răng miệng không được vệ sinh sạch sẽ biến thành môi trường tốt để vi khuẩn phát triển. Từ đó, răng bị tấn công sẽ dẫn tới sâu, bị nứt vỡ và viêm nhiễm tủy răng. Ngoài ra, viêm tủy răng cũng có thể do một số nguyên do khác như: áp suất môi trường có sự thay đổi đột ngột, răng bị nhiễm hóa chất. Răng sau khi bị viêm tủy sẽ có dấu hiệu: – Đau nhức, ê buốt kéo dài kèm sưng mủ ở nướu. – Răng bị chấn thương, bị nứt, gãy. – Răng bị mòn, vỡ, viêm nha chu, … Trong trường hợp này, nhiều bệnh nhân thường tự sử dụng thuốc giảm đau. Thế nhưng đây cũng chỉ là phương pháp tạm thời, về lâu dài sẽ không tốt cho sức khỏe. Để điều trị triệt để, tốt hơn ta nên tới nha khoa điều trị. Thay vì thực hiện nhổ bỏ răng bị viêm tủy, đa số trường hợp, bác sĩ sẽ lấy tủy răng và bảo tồn răng thật cho người bệnh. 2. Nguyên nhân cần thực hiện điều trị tủy răng Tủy răng có chức năng cảm nhận những cảm giác đau khi có kích thích tác động tới răng. Đồng thời, tủy răng cũng tham gia quá trình nuôi dưỡng, sữa chữa cho ngà răng. Từ đó, răng sẽ được duy trì sự khỏe mạnh. Do tủy răng không thể tự lành nên nếu tủy bị tổn thương mà không điều trị kịp thời sẽ dẫn tới nhiễm trùng lan rộng. Khi đó, xương quanh răng sẽ bị thoái hóa tiêu đi. Răng thật có thể bị rụng. Vì vậy, khi ta phát hiện những dấu hiệu sau thì cần nhanh chóng tới nha khoa kiểm tra, điều trị kịp thời: – Răng bị đau theo từng cơn, vừa đau vừa thấy ê buốt hoặc chỉ bị ê buốt chứ không đau. – Tình trạng răng bị gãy, nứt, bị sâu nặng hoặc chấn thương nghiêm trọng. – Răng bị viêm tủy có thể xuất hiện lỗ sâu, mòn răng hay viêm nha chu. 3. Những ảnh hưởng sau khi điều trị tủy răng Điều trị tủy răng có gây ra ảnh hưởng gì không cũng là thắc mắc của nhiều người. Cụ thể, các chuyên gia cho biết rằng sau khi thực hiện lấy tủy răng, bệnh nhân sẽ không còn tình trạng đau nhức, có thể ăn uống bình thường. Tuy nhiên, răng sau khi đã lấy tủy không còn được khỏe mạnh như trước. Điều này là do răng đã mất đi các dây thần kinh và không còn cảm nhận được những cảm giác nóng hay lạnh. Bên cạnh đó, răng cũng sễ bị mẻ, vỡ hơn khi ta ăn những món dai, cứng. Dù vậy, điều này vẫn không ảnh hưởng tới sức khỏe của ta. Thời điểm này ta chỉ cần tuân theo những chỉ định của bác sĩ về chế độ chăm sóc là được. 4. Điều trị tủy răng ở đâu tốt? Địa chỉ điều trị tủy răng tốt được xác định dựa trên 3 tiêu chí Để đánh giá một địa chỉ nha khoa điều trị tủy răng tốt không, ta cần dựa trên các tiêu chí sau: 4.1 Trang thiết bị, công nghệ Cùng giống với nhiều thủ thuật nha khoa khác, thực hiện lấy tủy răng cũng cần yêu cầu về công nghệ vô trùng. Điều này để tránh tình trạng lây nhiễm chéo các bệnh lý, chống bị sưng viêm. Ngoài ra, trang thiết bị sử dụng cũng cần đảm bảo tốt để hạn chế rủi ro khi thực hiện. 4.2 Chuyên môn, tay nghề bác sĩ Nếu bác sĩ thực hiện thiếu kinh nghiệm, chuyên môn kém thì trong bất kì trường hợp nào cũng có thể gây nguy hiểm cho người bệnh. Để đảm bảo về an toàn, hiệu quả, bác sĩ cần đảm bảo tủy răng đã được diệt hết. Đồng thời, quá trình hàn bít phải thực hiện cẩn thận, ngăn ngừa tình trạng bị tái xâm lấn bởi vi khuẩn. 4.3 Chất lượng thuốc diệt tủy Những loại thuốc diệt tủy sẽ tác động trực tiếp tới chất lượng quá trình diệt tủy. Do đó, nếu thuốc không đảm bảo, tủy hỏng sẽ không được diệt sạch. Khi đó, quá trình điều trị tủy sẽ thất bại. 5. Một số câu hỏi về điều trị tủy răng Bệnh nhân được tiêm thuốc tê trước khi rút tủy nên không thấy đau trong quá trình thực hiện 5.1 Thực hiện lấy tủy răng đau không? Thông thường, quá trình thực hiện lấy tủy răng sẽ không gây đau. Nguyên nhân là bởi trước khi thực hiện, răng cùng khu vực xung quanh đã được bác sĩ gây tê. Tuy nhiên, trong khoảng một vài ngày sau khi điều trị tủy răng, bệnh nhân vẫn có thể thấy đau và bị nhạy cảm với những kích ứng. Khi đó, bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên, tư vấn sử dụng thuốc giảm đau. Sau đó, cảm giác đau sau khi rút tủy răng sẽ hết trong 3-5 ngày. 5.2 Thời gian thực hiện lấy tủy răng hết bao lâu? Một ca điều trị tủy răng thường sẽ tốn khoảng 20 phút. Sau đó, việc trám buồng tủy sẽ thực hiện trong 30 phút tiếp theo. Thế nhưng với những răng nhiều ống tủy thì ta sẽ cần tới 2 buổi điều trị. Trong đó, buổi điều trị đầu tiên sẽ được thực hiện mở ống tủy, lấy tủy rồi làm sạch các ống tủy. Tiếp đó, buổi thực hiện thứ hai sẽ tiến hành kiểm tra kĩ rồi hàn trám. 5.3 Trẻ em có nên thực hiện lấy tủy răng không? Với những trẻ ở độ tuổi từ 3 tuổi trở lên, nguy cơ bị viêm tủy răng sẽ tăng cao. Do đó, việc có nên lấy tủy cho trẻ hay không còn tùy vào từng tình trạng cụ thể. Nhưng trên thực tế, việc lấy tủy của răng sữa sẽ không gây ảnh hưởng gì tới quá trình mọc răng vĩnh viễn về sau. Vì dụ như: – Nên thực hiện rút tủy răng với trẻ bị vi khuẩn, vi trùng lây lan, xâm phạm tới khu vực tủy răng. Tùy theo mức độ tổn thương, bác sĩ sẽ đánh giá có cần diệt tủy răng không. – Trẻ không hoàn toàn cần lấy tủy răng nếu vi khuẩn, vi trùng mới gây tác động phần men răng, ngà răng. Tủy răng chưa bị tổn thương. Trên đây là những thông tin trả lời cho vấn đề điều trị tủy răng ở đâu tốt và những tiêu chí. Qua đây, hi vọng mọi người sẽ có những lựa chọn tốt để chăm sóc sức khỏe răng miệng bản thân và gia đình.
thucuc
1,275
Công dụng thuốc Hanotrypsin Thuốc Hanotrypsin được sử dụng chủ yếu để điều trị tình trạng phù nề sau phẫu thuật hoặc chấn thương. Ngoài ra, thuốc Hanotrypsin cũng được bác sĩ kê đơn sử dụng nhằm làm loãng các dịch tiết ở đường hô hấp trên cho người mắc bệnh viêm xoang, hen,... Trong suốt quá trình điều trị bằng Hanotrypsin, bệnh nhân cần thực hiện đúng theo các chỉ dẫn mà bác sĩ đã đề xuất để sớm đạt kết quả. 1. Hanotrypsin là thuốc gì? Thuốc Hanotrypsin thuộc nhóm men kháng viêm, được kê đơn sử dụng cho các trường hợp bị phù nề sau khi gặp chấn thương hoặc phẫu thuật. Trong mỗi viên nén Hanotrypsin là sự kết hợp của các hoạt chất và tá dược dưới đây:Hoạt chất chính: Chymotrypsin hoặc Alphachymotrypsin 21 microkatals (hàm lượng 4,2 mg)Các tá dược khác: Tinh dầu bạc hà, đường Saccharose, Magnesi stearat, Aerosil và Maltodextrin. 2. Công dụng của hoạt chất chính trong thuốc Hanotrypsin Hoạt chất Chymotrypsin trong thuốc Hanotrypsin là một loại enzym thuỷ phân, có khả năng xúc tác chọn lọc những liên kết peptid liền kề các acid amin có nhân thơm. Thuốc Hanotrypsin thường được kê đơn sử dụng để điều trị các trường hợp dưới đây:Điều trị phù nề xảy ra sau khi phẫu thuật hoặc sau chấn thương.Chỉ định dùng cho các trường hợp bị viêm phế quản, viêm xoang hoặc hen suyễn nhằm làm lỏng dịch tiết ở đường hô hấp trên.Ngoài ra, thuốc Hanotrypsin cũng có thể được phê duyệt và chỉ định sử dụng cho một số trường hợp khác chưa được đề cập đến ở trên. Tốt nhất, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để sử dụng thuốc đúng cách và phù hợp với tình trạng sức khoẻ của bản thân.Không nên tự ý sử dụng thuốc Hanotrypsin nếu bạn thuộc vào một trong số các trường hợp sau:Bị quá mẫn hoặc dị ứng với Chymotrypsin hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong chế phẩm.Bị suy giảm Alpha - 1 antitrypsin.Mắc tình trạng khí phế thủng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).Mắc hội chứng thận hư.Đang mang thai hoặc nuôi con bú. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Hanotrypsin 3.1 Liều dùng thuốc Hanotrypsin theo khuyến cáo. Thuốc Hanotrypsin có thể sử dụng bằng đường uống hoặc đường ngậm dưới lưỡi, tuỳ thuộc vào chỉ dẫn của bác sĩ. Dưới đây là liều dùng Hanotrypsin đối với từng trường hợp cụ thể:Liều Hanotrypsin đường uống: Uống 2 viên / lần, ngày dùng từ 3 – 4 lần.Liều Hanotrypsin đường ngậm dưới lưỡi: Ngậm 4 – 6 viên / ngày, chia thành nhiều lần.3.2 Hướng dẫn sử dụng thuốc Hanotrypsin hiệu quả. Trước khi điều trị với Hanotrypsin, bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng in trên bao bì hoặc tờ thông tin kèm theo hộp thuốc. Trong suốt quá trình điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ định về liều lượng và thời gian mà bác sĩ khuyến cáo. Tránh tự ý điều chỉnh liều thuốc hoặc áp dụng cách sử dụng khác chưa được bác sĩ chấp thuận.Đối với thuốc Hanotrypsin đường uống, bạn nên uống thuốc với ít nhất 240ml cho mỗi liều dùng nhằm hỗ trợ gia tăng hoạt tính men và giúp thuốc phát huy công dụng tối ưu nhất. Trong trường hợp dùng Hanotrypsin bằng đường ngậm dưới lưỡi, bạn cần để viên nén tan và hấp thu dần dưới lưỡi cho đến khi hết hẳn, tránh nuốt hoặc nhai viên thuốc. Nếu bạn lỡ bỏ quên một liều thuốc Hanotrypsin, hãy cố gắng dùng thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, tránh dùng quá sát với liều kế tiếp hoặc gấp đôi liều so với quy định. 4. Tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Hanotrypsin Theo nghiên cứu cho biết, phản ứng phụ có nguy cơ xảy ra thường xuyên nhất khi điều trị bằng thuốc Hanotrypsin là tăng nhãn áp nhất thời. Tác dụng ngoại ý này xảy ra là do các mảnh vụn chằng bị tiêu huỷ, dẫn đến tình trạng tắc mạng bó dây. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ khác trong quá trình dùng thuốc Hanotrypsin, chẳng hạn như đau đầu, chóng mặt, tiêu chảy, buồn nôn hoặc ói mửa.Bên cạnh các phản ứng phụ trên, bệnh nhân vẫn có nguy cơ đối mặt với một số tình trạng khác chưa được đề cập đến. Hãy thông báo ngay cho bác sĩ nếu bạn nhận thấy sự xuất hiện của bất kỳ tác dụng phụ ngoài ý muốn nào khi sử dụng thuốc Hanotrypsin. 5. Cảnh báo một số điều cần lưu ý khi dùng thuốc Hanotrypsin Trước khi điều trị bằng thuốc Hanotrypsin, bạn cần trao đổi với bác sĩ nếu:Bị dị ứng hoặc có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần dược chất nào trong thuốc.Đang sử dụng các loại thuốc khác, bao gồm thuốc không kê toa, thuốc kê toa, thực phẩm chức năng và thảo dược tự nhiên.Đã từng hoặc đang mắc các bệnh lý như tăng áp suất dịch kính, có vết thương hở, bị đục nhân mắt bẩm sinh (đục thuỷ tinh thể).Mắc các rối loạn đông máu.Đang sử dụng thuốc chống đông máu.Chuẩn bị trải qua cuộc phẫu thuật.Bị dị ứng với protein.Đang bị loét dạ dày.Việc sử dụng thuốc Hanotrypsin có thể làm tăng nguy cơ mất dịch kính ở mắt. Vì vậy, không nên sử dụng Hanotrypsin cho bệnh nhân dưới 20 tuổi chuẩn bị bước vào cuộc phẫu thuật đục thuỷ tinh thể. 6. Thuốc Hanotrypsin có thể tương tác với các loại thuốc nào? Khi phối hợp dùng chung thuốc Hanotrypsin với các thuốc khác có thể làm gia tăng sự ảnh hưởng của tác dụng phụ mà các loại thuốc mang lại cho người bệnh. Nhằm ngăn ngừa nguy cơ tương tác giữa Hanotrypsin với các dược phẩm khác, bạn cần báo cho bác sĩ biết danh sách các loại thuốc đang được sử dụng trong thời điểm hiện tại. Ngoài ra, để đảm bảo an toàn khi điều trị với Hanotrypsin, bạn cũng cần tránh tự ý áp dụng liều hoặc ngưng dùng thuốc mà chưa được bác sĩ cho phép.Dưới đây là các loại thuốc có thể xảy ra tương tác khi dùng chung với Hanotrypsin:Có thể gia tăng tác dụng điều trị khi phối hợp Hanotrypsin với các thuốc dạng men khác. Ngoài ra, để tăng hoạt tính của Chymotrypsin, bệnh nhân nên kết hợp lối sống và chế độ ăn uống cân đối, hoặc bổ sung vitamin và muối khoáng.Hoạt tính của Chymotrypsin có thể bị ức chế nếu dùng chung với một số loại hạt có chứa protein như đậu nành hoặc đậu Jojoba (Bắc Mỹ). Để tránh xảy ra tương tác, bạn nên đun sôi các loại hạt này trước khi sử dụng nhằm giúp bất hoạt lượng protein có trong chúng.Tránh dùng chung thuốc Hanotrypsin với Acetylcystein – thuốc có tác dụng làm tan đờm đường hô hấp.Không nên phối hợp Hanotrypsin cùng với các loại thuốc kháng đông máu. 7. Nên bảo quản thuốc Hanotrypsin như thế nào? Thuốc Hanotrypsin nên được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và nơi có độ ẩm cao. Ngoài ra, bạn tuyệt đối không nên lưu trữ thuốc Hanotrypsin vào trong ngăn đá hay phòng tắm bởi điều này có thể gây mất tác dụng của hoạt chất trong thuốc. Giữ thuốc Hanotrypsin ở xa tầm với của trẻ nhỏ nhằm ngăn ngừa nguy cơ trẻ uống phải thuốc mà không biết.Đối với thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu hư hỏng, bạn cần xử lý thuốc theo đúng khuyến cáo của bác sĩ. Tránh tự ý vứt thuốc xuống đường ống dẫn nước hoặc toilet, trừ khi có yêu cầu của bác sĩ.
vinmec
1,327