text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Độ tuổi niềng răng thích hợp và hiệu quả nhất Sở hữu một hàm răng đẹp là mong muốn của rất nhiều người. Chính vì thế, nhu cầu chỉnh nha, niềng răng ở mọi thời điểm luôn cao. Vậy để đạt được hiệu quả chỉnh nha tốt nhất thì độ tuổi niềng răng thích hợp là khi nào, qua giai đoạn này thì việc chỉnh nha còn đạt hiệu quả hay không? 1. Độ tuổi nào có thể niềng răng? Đây là câu hỏi mà rất nhiều bạn thắc mắc khi có nhu cầu muốn có hàm răng đẹp hơn. Trên thực tế, việc tác động vào hàm răng chỉ nên diễn ra trước 35 tuổi. Lý do càng lớn tuổi, sức khỏe con người càng yếu dần. Độ bền của hàm răng cũng vậy, càng nhiều tuổi,  khả năng phục hồi và giữ răng cũng như thực hiện chức năng ăn nhai càng giảm. Chính vì vậy khi bước vào thời gian thích hợp niềng răng bạn nên thực hiện càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, việc thực hiện chỉnh nha thường phụ thuộc nhiều yếu tố: tài chính, công việc, tư vấn của bác sĩ và nhận thức của chính người chỉnh nha. Từ sau 35 tuổi, gần như việc niềng răng sẽ không đem lại nhiều hiệu quả bởi lúc này gần như mọi tác động điều chỉnh vào răng, chân răng và xương hàm đều rất khó và mất rất nhiều thời gian. Đồng thời việc niềng răng quá muộn có thể ảnh hưởng tới sức khỏe do quá trình ăn uống khó khăn. Từ 12 đến 35 tuổi là độ tuổi niềng răng có hiệu quả 2. Các độ tuổi niềng răng Hiện nay, để nói về vấn đề chỉnh nha có ba độ tuổi như sau: 2.1. Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi Giai đoạn này là giai đoạn trainer chỉnh nha, dành cho các bé vẫn còn răng sữa và đang bắt đầu thay răng vĩnh cửu. Mặc dù ở độ tuổi này không thể thực hiện niềng răng nhưng quá trình trainer chỉnh nha cũng sẽ góp phần hạn chế được đáng kể tình trạng răng mọc lệch,răng hô, móm hay răng thưa cho bé sau này. Bằng một dụng cụ đặc biệt, gọi là trainer chỉnh nha, sử dụng khi đi ngủ, các răng vĩnh cửu sắp thay sẽ được định hướng mọc đúng, đồng thời tránh được tình trạng bé nghiến răng, đẩy lưỡi, … gây răng mọc lệch. Tuy nhiên, việc trainer chỉnh nha hoàn toàn không thể đảm bảo bé có một hàm răng đều đẹp sau này. Chính vì thế việc chăm sóc răng miệng đúng cách và đặc biệt là chủ động cho bé thăm khám răng miệng là cách tốt nhất để bác sĩ có thể can thiệp sớm bằng phương pháp này giúp răng được đều hơn. Trong trường hợp bé cần phải niềng răng để có một hàm răng đẹp hoàn chỉnh thì thời gian niềng cũng như mức độ phức tạp của niềng răng cũng giảm xuống đáng để. 2.2. Độ tuổi niềng răng từ 12 đến 16 tuổi Độ tuổi niềng răng từ 12 đến 16 tuổi là thời điểm vàng để niềng răng cho hiệu quả nhất Từ 12 tuổi trở đi, phần lớn trẻ đều đã được thay răng sữa hoàn toàn, lúc này các răng vĩnh viễn bắt đầu phát triển. Xét về hiệu quả niềng răng thì từ 12 đến 16 tuổi được đánh giá là thời điểm “vàng” để việc can thiệp chỉnh nha đạt hiệu quả tốt nhất cả về chất lượng chỉnh nha, thời gian chỉnh nha và chi phí chỉnh nha: – Khung xương hàm chưa ổn định, răng vĩnh cửu vừa phát triển, đây là yếu tố thuận lợi để các dụng cụ chỉnh nha có thể tác động trực tiếp và răng và xương hàm một cách dễ dàng nhất; – Độ tuổi từ 12 – 16 tuổi sẽ giúp trẻ bớt đau hơn so với việc niềng răng ở độ tuổi lớn hơn; – Phần lớn, việc chỉnh nha không cần can thiệp nhổ bỏ răng. Đặc biệt với các trường hợp răng thưa, răng hô, răng mọc lệch hay răng khểnh việc nắn chỉnh cũng trở nên rất dễ dàng; – Thời gian chỉnh nha thường ngắn hơn ở lứa tuổi lớn hơn rất nhiều. Đồng thời chất lượng chỉnh nha cũng được các chuyên gia về nha khoa đánh giá là tốt nhất; – Chỉnh nha sớm trước khi trẻ bước vào độ tuổi trưởng thành giúp cho việc giao tiếp cũng như vấn đề thẩm mỹ của răng miệng được hoàn thành sớm, giúp trẻ có thể tự tin giao tiếp trong tương lai; Chính bởi những lợi ích rất lớn khi niềng răng sớm và đúng thời điểm nêu trên nên đối với trẻ có hàm răng chưa được đẹp, cha mẹ cần cân nhắc đưa trẻ đi khám và thực hiện sớm để có thể mang lại những hiệu quả tốt nhất. 2.3. Độ tuổi niềng răng từ 17 đến 35 tuổi Độ tuổi niềng răng từ 17 đến 35 được gọi là độ tuổi vẫn đảm bảo cho việc thực hiện niềng răng. Tuy không thể đạt được nhiều lợi ích như độ tuổi 12 – 16 tuổi song niềng răng ở độ tuổi này vẫn cho kết quả khả quan mặc dù có nhiều khác biệt như: – Thời gian chỉnh nha sẽ kéo dài hơn rất nhiều do bước sang độ tuổi này hầu hết răng và xương hàm đều đã trưởng thành và cố định. Dẫn đến việc tác động lực thường kéo dài hơn; – Có thể phải nhổ bỏ răng do răng đã phát triển tối đa kích thước. Đặc biệt với các trường hợp răng mọc lệch, răng chen chúc xô đẩy thì việc nhổ răng thường khó tránh khỏi để có đủ chỗ cho các răng xếp ngay ngắn thẳng hàng. Một số trường hợp bác sĩ có thể mài răng; – Các cơn đau do chỉnh nha sẽ nhiều hơn. Đau niềng răng là điều khó tránh khỏi mỗi khi siết các mắc cài để tạo ra lực tác động vào răng. Tùy mức độ và tình trạng của từng người, địa chỉ và kiểu chỉnh nha thực hiện mà độ đau có thể khác nhau; Để có thể tiến hành chỉnh nha, bạn cần trực tiếp tới các địa chỉ chuyên khoa răng hàm mặt để đánh giá tình trạng răng miệng cũng như lắng nghe tư vấn của bác sĩ để quá trình thực hiện được thuận lợi nhất. 3. Có phương pháp nào giúp niềng răng mà vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ hay không? Đây cũng là câu hỏi mà rất nhiều người quan tâm, nhất là với khách hàng thực hiện niềng răng ở độ tuổi từ 17 tuổi bởi việc giao tiếp xã hội thường ngày là rất lớn. Khi phương pháp niềng răng mới ra đời, dụng cụ niềng răng đầu tiên chính là mắc cài kim loại, gồm những mắc cài được gắn trực tiếp vào răng, có khung cài và dây chun để cố định. Chính bởi thế mà yếu tố thẩm mỹ nhìn chung không được đẹp. Tuy nhiên hiện nay để đảm bảo tính thẩm mỹ, không lộ mắc cài khi niềng có rất nhiều phương pháp như: -Niềng răng mắc cài mặt trong: Phương pháp này thay vì gắn các mắc cài mặt ngoài thì sẽ gắn vào bên trong. Hiệu quả của phương pháp không thay đổi song việc thực hiện đòi hỏi bác sĩ phải thực sự có chuyên môn cao. -Niềng răng trong suốt Invisalign: Phương pháp này sử dụng máng niềng trong suốt, vì thế rất khó phát hiện bạn có đang niềng răng hay không đồng thời rất dễ tháo lắp. Tuy nhiên phương pháp này thường có chi phí cao và thường không thể phù hợp với các hàm răng mọc lệch quá nhiều, răng chen chúc,… Trên đây là một số thông tin về các độ tuổi niềng răng. Hi vọng rằng với những thông tin trên thì sẽ giúp các bạn đang có kế hoạch niềng răng chỉnh nha sẽ lựa chọn cho mình một thời điểm sớm nhất và phù hợp nhất để sớm có một hàm răng đẹp như mong ước!
thucuc
1,406
Tìm hiểu về các loại khí cụ niềng răng - công cụ hỗ trợ cho nụ cười hoàn hảo Khí cụ niềng răng là công cụ hỗ trợ được sử dụng trong quá trình niềng răng. Mỗi phương pháp niềng, tình trạng răng miệng,... sẽ phù hợp với loại khí cụ nhất định. Bài viết này sẽ cùng bạn khám phá về các loại khí cụ niềng răng và công dụng của chúng để bạn hiểu thêm về phương pháp chỉnh nha mà mình lựa chọn. 1. Khí cụ chỉnh nha là gì? Khí cụ chỉnh nha là một công cụ hỗ trợ không thể thiếu khi niềng răng. Đây là những dụng cụ được thiết kế chuyên biệt để điều chỉnh vị trí của răng và hàm, giúp tạo nên một nụ cười đều đặn và hài hòa. Có rất nhiều loại khí cụ chỉnh nha được thiết kế phù hợp với từng phương pháp niềng răng nhất định. Việc sử dụng khí cụ này còn giúp bác sĩ nha khoa theo dõi để có kế hoạch điều chỉnh lực phù hợp để đạt được hiệu quả chỉnh nha.2. Các loại khí cụ niềng răng phổ biến nhất trong quá trình niềng răng 2.1. Khí cụ chỉnh nha cho niềng răng mắc càiĐây là phương pháp chỉnh nha truyền thống sử dụng các khí cụ niềng răng sau: 2.1.1. Dây cung Dây cung dùng cho niềng răng mắc cài được thiết kế dạng mảnh dài, gắn cố định vào mắc cài bằng chốt tự động hoặc dây thun. Có nhiều loại dây cung được làm từ các chất liệu khác nhau được lựa chọn theo nhu cầu của từng khách hàng. Khi sử dụng dây cung, một lực kéo được tạo ra để dịch chuyển vị trí của răng theo lộ trình của bác sĩ. Nhờ vậy mà tình trạng sai lệch khớp cắn giữa hai hàm cũng được khắc phục.2.1.2. Mắc cài Mắc cài sẽ được gắn trực tiếp lên bề mặt răng để răng dịch chuyển đúng hướng trên cung hàm theo lực kéo do bác sĩ tạo ra. Có nhiều vật liệu mắc cài trong đó mắc cài sứ và pha lê tương đồng màu với răng nên mang lại hiệu quả thẩm mỹ cao nhất. Có 2 loại mắc cài là mắc cài thường và mắc cài tự buộc. Loại mắc cài thường cần thay dây thun và siết định kỳ. Loại mắc cài tự buộc có nắp trượt tự động nên không cần dây thun mà vẫn tạo ra lực tác động giữ cho sự di chuyển ổn định của răng như ý muốn2.1.3. Hook Hook là khí cụ niềng răng dùng để gắn dây thun vì nó được thiết kế dạng móc gắn vào răng hoặc mắc cài. Tùy vào từng ca chỉnh nha mà bác sĩ sẽ lựa chọn loại hook phù hợp để sử dụng. Hook thường được dùng cùng với dây cung, dây thun, vít niềng,… để kéo hai hàm lại với nhau.2.1.4. Band Band là khí cụ niềng răng có thiết kế dạng vòng kim loại gắn vào răng hàm số 6 hoặc 7. Nhờ có band mà hệ thống mắc cài có điểm tựa vững chắc trong suốt quá trình niềng răng. Mỗi band niềng gồm: lò xo hoặc móc chun, ống luồn dây cung ở phía má và ống gắn khí cụ ở phía lưỡi. Không phải mọi ca niềng răng đều cần gắn band. Chỉ khi gắn mắc cài có nguy cơ bung do thân răng ngắn hoặc cần dùng khí cụ nong hàm thì mới dùng đến band.2.1.5. Thun liên hàm Khí cụ niềng răng này dùng trong trường hợp răng khểnh, răng mọc lệch hướng lên trên và cần điều chỉnh khớp cắn. Thun liên hàm làm từ chất liệu cao su an toàn, một đầu gắn vào mắc cài hàm trên, đầu kia gắn vào mắc cài hàm dưới để tạo ra lực xiết di chuyển răng.2.1.6. Vít niềng răng Loại khí cụ niềng răng này có hình xoắn ốc, kích thước nhỏ, dùng để tạo ra điểm neo kết nối với mắc cài, nhờ đó mà răng di chuyển được về đúng vị trí và tăng độ chuẩn của khớp cắn. Vít chỉnh nha chủ yếu chỉ dùng với trường hợp bị mất quá nhiều răng, độ cứng của cung hàm lớn, răng hô,... 2.1.7. Lò xo Lò xo gồm 3 loại: lò xo đẩy, lò xo kéo và lò xo duy trì, tất cả đều được làm bằng thép không gỉ với các vòng tròn nối tiếp. Trong niềng răng mắc cài, lò xo gắn vào răng hàm để kết nối với dây cung ở sau răng số 3. 2.1.8. Thun chuỗi Đây là khí cụ niềng răng gồm có nhiều vòng chữ O làm bằng cao su an toàn, được gắn lên mắc cài để đóng khoảng trống ở các răng. Thun chuỗi có nhiều màu, được khách hàng lựa chọn theo sở thích của mình.2.1.9. Khí cụ nong hàm Khí cụ này có tác dụng gia tăng diện tích vòm miệng, tạo khoảng trống cho răng mọc lệch di chuyển dễ hơn. Không phải trường hợp niềng răng mắc cài nào cũng cần đến khí cụ nong hàm mà chủ yếu chỉ dụng khi: vòm hàm méo, lệch, hẹp; răng không có đủ chỗ để sắp xếp;... Đây là khí cụ niềng răng được sử dụng trước khi các khí cụ khác gắn lên răng. Tùy vào tình trạng răng hàm của mỗi người mà thời gian đeo nong khác nhau, thường trong khoảng 1 - 6 tháng.2.1.10. Dây thun tách kẽ Với thiết kế dạng thanh kim loại chữ L hoặc miếng cao su hình tròn, dây thun tách kẽ được gắn vào kẽ răng số 5, 6 hoặc số 7 tùy theo cách nha sĩ sử dụng. Sử dụng dây thun tách kẽ sẽ giúp khoảng cách giữa hai răng được nới rộng để dễ đặt band niềng.2.1.11. Kìm chỉnh nha Kìm chỉnh nha bằng thép không gỉ được sử dụng phổ biến nhất. Có nhiều loại kìm chỉnh nha, mỗi loại được dùng với một mục đích nhất định:- Kìm bẻ đuôi dây Niti: dùng để bẻ đuôi dây cung. - Kìm bấm Hook TC: dùng để bấm các hook trên dây cung. - Kìm tháo mắc cài: dùng để tháo mắc cài trên răng. - Kìm Weingart: dùng để đặt dây cung trong rãnh mắc cài và uốn cong phần cuối dây cung. - Kìm lấy vật liệu dư: dùng để loại bỏ vật liệu dư thừa sau khi tháo mắc cài. 2.2. Khí cụ chỉnh nha cho niềng răng khay trong suốt Do đây là phương pháp chỉnh nha hiện đại nhất nên các loại khí cụ niềng răng được sử dụng ít hơn rất nhiều so với niềng răng mắc cài. Hai khí cụ chính sẽ được dùng cho phương pháp chỉnh nha này là:2.2.1. Khay niềng trong suốt Khay trong suốt được thiết kế với bề mặt trơn, nhẵn và kích thước phù hợp với hàm răng của từng người. Việc dùng khay niềng sẽ tạo nên áp lực điều chỉnh răng mọc lệch về đúng vị trí. Loại khay này không gắn mắc cài, dễ tháo lắp nên rất thuận tiện trong chăm sóc răng miệng khi niềng răng.2.2.2. Nút Attachment Nút Attachment làm bằng nhựa Composite, gắn lên răng bằng keo nha khoa chuyên dụng nhằm hỗ trợ tạo lực cho khay niềng, đóng khoảng vị trí nhổ răng và tạo điều kiện để răng di chuyển đúng hướng. Không phải mọi trường hợp niềng bằng khay trong suốt đều cần dùng đến khí cụ Attachment. Chì các trường hợp răng mọc lệch hướng ra ngoài hoặc xoay vào trong thì mới dùng đến khí cụ này.2.3. Khí cụ chỉnh nha chung cho các phương pháp niềng răng Dù bạn niềng răng bằng mắc cài hay khay trong suốt thì có một khí cụ không thể bỏ qua đó là hàm duy trì. Khí cụ này có tác dụng cố định vị trí răng, ngăn không cho tình trạng xô lệch răng xảy ra sau khi hoàn tất chỉnh nha.
medlatec
1,344
4 lưu ý quan trọng giúp phục hồi nhanh sau phẫu thuật ung thư dạ dày 1. Phẫu thuật ung thư dạ dày như thế nào? Phẫu thuật cắt bỏ khối u ở dạ dày là cách điều trị hiệu quả nhất hiện nay. Phương pháp này chỉ áp dụng khi điều trị đầu tiên, phát hiện ra bệnh sớm, không dùng khi khối u di căn, xâm lấn sang các động mạch. Tùy vào từng vị trí khối u mà bác sĩ sẽ loại bỏ mô, cơ quan lân cận nằm gần đó. Hiện tại, có 2 cách phẫu thuật ung thư dạ dày phổ biến và cho kết quả tốt nhất:Mổ nội soi: Bác sĩ sẽ dùng ống soi đặc biệt cùng với dụng cụ nhỏ để cắt bỏ khối u.Mổ hở: Bác sĩ sẽ rạch một đường dài ở giữa bụng của bệnh nhân để loại bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày.Nếu tầm soát ung thư dạ dày phát hiện ra bệnh sớm, việc điều trị, phẫu thuật sẽ dễ dàng hơn rất nhiều, thậm chí có thể chữa khỏi bệnh. Các cách phẫu thuật bệnh ung thư dạ dày hiệu quả 2. 4 lưu ý quan trọng giúp phục hồi nhanh sau khi thực hiện phẫu thuật ung thư dạ dày Các lưu ý quan trọng giúp phục hồi nhanh sau khi phẫu thuật bệnh ung thư dạ dày Để quá trình chăm sóc, điều trị ung thư dạ dày đạt hiệu quả tốt nhất sau khi phẫu thuật, các bệnh nhân và người nhà cần chú ý điều sau:2.1. Theo dõi biến chứng sau quá trình phẫu thuật ung thư dạ dày. Phẫu thuật cắt dạ dày do ung thư có độ phức tạp cao, đòi hỏi bác sĩ giỏi, có nhiều kinh nghiệm. Nếu không, ngoài biến chứng hay gặp trong quá trình phẫu thuật dạ dày, các biến chứng sau phẫu thuật cũng có thể xuất hiện như:Chảy máu sau mổ: Hay thấy trong 24 giờ đầu tính từ lúc mổ. Tùy vào từng nơi chảy máu mà có các dấu hiệu khác nhau:+ Chảy máu ở vết mổ: Triệu chứng là vết mổ sưng nề, băng gạc thấm có nhiều máu. Để khắc phục được tình trạng này, bác sĩ sẽ phải thực hiện khâu tăng cường hoặc chỉ định băng ép.+ Chảy máu miệng nối: Biểu hiện là nôn ra máu, đau bụng. Với trường hợp nhẹ, bệnh nhân có thể dùng thuốc và rửa dạ dày theo chỉ định của bác sĩ. Còn nặng hơn thì cần phải truyền máu hoặc đôi khi phải mổ lại.+ Chảy máu ở ổ bụng: Dấu hiệu là bí trung đại tiện, nôn, bụng đau dữ dội. Lúc này, người bệnh nên đến ngay bệnh viện để bác sĩ xử lý kịp thời.Đầy bụng: Sau khi phẫu thuật, chức năng của nó sẽ không hoạt động tốt như trước. Do đó, người bệnh sẽ luôn có cảm giác đầy bụng, đặc biệt là sau khi ăn. Để không còn gặp tình trạng này, bệnh nhân nên ăn ít và chia nhỏ các bữa ăn.Buồn nôn, nôn: Để hạn chế, người bệnh tránh ăn các thực phẩm có mùi khó chịu, nồng và khi đi ngủ nên nằm cao đầu.Tiêu chảy: Tình trạng này có thể diễn ra vài tuần. Để cải thiện vấn đề này, người bệnh nên dùng thuốc tiêu chảy.2.2. Thời gian phục hồi sau khi phẫu thuật ung thư dạ dày. Như nói ở trên, phẫu thuật bệnh ung thư dạ dày có nhiều phương pháp và cắt một phần hoặc toàn bộ nên thời gian phục hồi khác nhau.Với người bệnh được phẫu thuật nội soi cắt bỏ niêm mạc: Chỉ sau 2 – 3 ngày thực hiện, bệnh nhân có thể xuất viện. Tuy nhiên, để hạn chế và ngăn ngừa tái phát bệnh, người bệnh nên ăn chế độ khoa học.Với người bệnh được phẫu thuật cắt bỏ một phần dạ dày: Ca phẫu thuật này có phần phức tạp nên người bệnh sẽ ở lại bệnh viện khoảng 1 – 2 tuần. Sau 6 tuần mà không gặp phải bất cứ biến chứng nào, người bệnh phục hồi hoàn toàn.Với bệnh nhân được phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ dạ dày: Thời gian nằm viện từ 1- 2 tuần hoặc thậm chí lâu hơn. Để phục hồi hoàn toàn, người bệnh sẽ mất ít nhất 2 tháng. Đồng thời, trong thời gian này cần ăn khoa học, tránh hoạt động mạnh.2.3. Thực hiện các chế độ ăn uống và sinh hoạt phù hợp. Chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt sẽ quyết định tới thời gian điều trị. Khi cung cấp đủ dinh dưỡng cho cơ thể, sinh hoạt hợp lý giúp vết mổ mau lành, sức đề kháng tăng cao. Hầu hết các bác sĩ sau khi phẫu thuật xong sẽ tư vấn về vấn đề này, các bạn có thể tham khảo bài viết Chế độ dinh dưỡng sau khi cắt dạ dày để nắm rõ thêm.2.4. Kiểm tra và tái khám định kỳ. Kiểm tra sức khỏe, tái khám theo chỉ định của bác sĩ rất cần thiết. Điều này giúp bạn:Phòng ngừa bệnh tái phát.Phát hiện sớm bệnh tái phát.Đảm bảo chất lượng cuộc sống.3. Phẫu thuật ung thư dạ dày sống được bao lâu? Nếu sàng lọc và phát hiện bệnh ung thư dạ dày sớm, điều trị kịp thời, người bệnh có thể sống trên 5 năm Giống như các bệnh khác, tùy vào từng giai đoạn của bệnh, thời điểm phẫu thuật mà bệnh nhân mắc bệnh ung thư dạ dày có thể sống được bao lâu. Nếu như phát hiện sớm, tuổi thọ của người bệnh sẽ kéo dài và ngược lại.Cụ thể:Khoảng 57% bệnh nhân điều trị ở ngay giai đoạn 1B hoặc khoảng 71% với giai đoạn 1A sẽ sống được ít nhất 5 năm.Khoảng 33% bệnh nhân điều trị ở giai đoạn 2B hoặc khoảng 46% với giai đoạn 2A sẽ sống được ít nhất 5 năm.Khoảng 14% bệnh nhân điều trị ở giai đoạn 3B hoặc 20% với giai đoạn 3A sẽ sống được 5 năm hoặc hơn.Vì thế, đây là lý do mà bạn nên đi tầm soát, khám sàng lọc ung thư dạ dày thường xuyên.Như vậy để quá trình phục hồi nhanh chóng sau ca phẫu thuật ung thư dạ dày, bạn cần tuân thủ thực hiện các điều lưu ý trên. Để yên tâm hơn trong quá trình điều trị ung thư dạ dày, các bạn có thể gọi bác sĩ nhờ tư vấn về cách chăm sóc, kiêng khem.
vinmec
1,106
GIẢI ĐÁP: Viêm chân răng kiêng ăn gì, nên ăn gì? Một trong những ám ảnh của không ít người đó là bệnh viêm chân răng, không chỉ gây đau nhức, khó chịu, viêm chân răng còn gây khó khăn khi ăn uống. Ngoài việc sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ thì bạn đừng quên chế độ ăn uống cũng là một trong những yếu tố quan trọng khi điều trị viêm chân răng. Vậy viêm chân răng kiêng ăn gì, nên ăn gì, cùng theo dõi bài viết để được giải đáp tường tận bạn nhé! 1. Khái quát về bệnh viêm chân răng Viêm chân răng là sự tổn thương của các tổ chức ở xung quanh răng và chân răng, các tổn thương này thường có triệu chứng là sưng, viêm nhiễm, tấy đỏ và khiến cho người bệnh đau nhức dữ dội ở vùng viêm. Ở giai đoạn đầu, viêm chân răng sẽ làm cho vùng chân răng của người bệnh bị sưng tấy, đau nhức và từ đó hình thành các túi mủ gây hôi miệng, chảy máu chân răng khi nhai đồ ăn quá cứng hoặc sử dụng lực nhai quá mạnh. Khi bệnh trở nặng hơn, sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như khiến răng bị lung lay, gãy răng, thậm chí là nguy cơ mất răng. Ngoài ra, một số dấu hiệu khác để nhận biết viêm chân răng có thể kể đến: – Nướu mềm hơn bình thường, nướu không bám chắc chân răng – Hơi thở và khoang miệng có mùi hôi vô cùng khó chịu – Viêm chân răng làm hình thành túi mủ Viêm chân răng là bệnh lý phổ biến có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi 2. Viêm chân răng nên ăn gì? Một chế độ ăn hợp lý sẽ giúp bạn thúc đẩy quá trình hồi phục chân răng nhanh chóng. Một số loại thức ăn mà người bệnh viêm chân răng nên ăn bao gồm: 2.1. Thực phẩm giàu axit lactic Những loại thực phẩm giàu axit lactic sẽ giúp người bệnh trung hòa nồng độ axit ở trong khoang miệng, từ đó gia tăng số lượng vi khuẩn có lợi đồng thời làm giảm thiểu vi khuẩn có hại, hỗ trợ cho chân răng nhanh chóng phục hồi hơn. Bên cạnh đó, các thực phẩm giàu axit lactic nhìn chung thường rất mềm và dễ ăn, tốt cho tiêu hóa và phù hợp với những người đang gặp vấn đề về răng miệng, khó ăn. Một số thực phẩm giàu axit lactic bạn có thể tham khảo bao gồm: Bánh bao, sữa chua, bún… 2.2. Rau, củ, quả Đây chắc hẳn là nhóm thực phẩm không thể thiếu dành cho những người bị viêm chân răng. Rau, củ, quả vốn giàu chất xơ, sẽ là nguồn bổ sung hoàn hảo giúp tuyến nước bọt hoạt động mạnh hơn, nhờ đó làm sạch hiệu quả khoang miệng của người bệnh. Một số loại thực phẩm bạn có thể thử bao gồm bắp cải, bông cải xanh… Đây là những loại rau củ có chứa một hàm lượng lớn vitamin K, vitamin E đều là những hoạt chất rất có lợi cho sức khỏe, có công dụng ngăn ngừa mảng bám cũng như bảo vệ răng khỏi những tác nhân gây hại. 2.3. Gừng, tỏi Gừng, tỏi là những thực phẩm có đặc tính sát khuẩn và tiêu viêm cực hiệu quả, thậm chí so về công dụng không kém các loại thuốc kháng viêm hiện đại. Tuy nhiên lưu ý là 2 loại gia vị này có tính nhiệt khá cao, do đó bạn chỉ nên sử dụng với một lượng vừa phải, tuyệt đối tránh không nên lạm dụng quá nhiều. Mật ong hay chanh là sự kết hợp hoàn hảo và mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe. Đồng thời những loại thực phẩm này cũng có khả năng kháng viêm, rất có lợi khi điều trị các bệnh lý về răng miệng như viêm chân răng. Mỗi ngày, bạn có thể uống 1 cốc nước mật ong chanh để giải nhiệt, hỗ trợ tiêu hóa, quan trọng nhất là để khử trùng, tiêu viêm, làm sạch khoang miệng, giúp cho bệnh nhanh chóng hồi phục. 2.5. Trà xanh, trà đen Trà xanh, trà đen có chứa polyphenols là hợp chất có khả năng chống viêm, ức chế và tiêu diệt hiệu quả vi khuẩn cư trú trong mảng bám của cao răng. Do đó, nếu như uống trà mỗi ngày là phương án hoàn hảo để điều trị viêm chân răng. 3. Viêm chân răng kiêng ăn gì? Bên cạnh những thực phẩm cần bổ sung, bạn cũng lưu ý cần kiêng khem một số loại đồ ăn, thức uống để việc điều trị diễn ra hiệu quả hơn. Cụ thể, một số loại thực phẩm bạn cần cho ngay vào “sổ đen” bao gồm: 3.1. Các loại đồ ăn chứa nhiều đường hoặc được chế biến sẵn Đây là thủ phạm hàng đầu gây ra mảng bám làm cho viêm nướu răng trở nên nặng hơn, acid cũng sẽ làm viêm nướu bỏng rát và dễ lan sang những vùng khác. Do đó, lưu ý bạn nên tránh những loại đồ ăn như: Bánh kẹo, nước ngọt, soda, thức ăn chế biến sẵn… 3.2. Chất kích thích như bia, rượu, hay cà phê Chất kích thích như bia, rượu, cà phê có thể làm tăng tình trạng khô miệng. Ngoài ra, chúng cũng gây tình trạng giảm tiết nước bọt khiến cho vi khuẩn không được rửa trôi, làm tình trạng viêm chân răng ngày càng nặng nề thêm. 3.3. Thức ăn quá nóng, quá lạnh Những loại thức ăn nóng, lạnh như là tương ớt, đá lạnh… dễ gây kích ứng nướu và làm cho nướu bị sưng thêm. 3.4. Các loại thịt dai như là thịt gà hay thịt trâu Một số loại thịt dai, có sợi dài như thịt gà hay thịt trâu bò… thường dắt vào kẽ răng, khi lấy ra dễ làm cho nướu bị sưng, chảy máu khiến tình trạng viêm nướu ngày càng nặng hơn. Tuy nhiên, chất đạm cũng là nguồn dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, do đó thay vì bổ sung chất đạm có trong các loại thịt dai, bạn có thể bổ sung nguồn đạm bằng các loại cá, trứng mềm. Trong trường hợp bạn vẫn muốn ăn thịt bò, gà, trâu, bạn nên chế biến bằng cách băm nhỏ hoặc hầm. Với thắc mắc viêm chân răng kiêng ăn gì, câu trả lời là bạn cần tránh xa các loại thịt quá dai nhé 4. Điều trị viêm chân răng thế nào? Tốt hơn hết, để điều trị viêm chân răng thì bạn nên đến nha khoa để vệ sinh răng miệng hay cạo vôi răng. Bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ cạo vôi răng để làm sạch vi khuẩn, mảng bám ở kẽ răng cũng như làm giảm vùng nướu bị sưng viêm hiệu quả. Lưu ý, 1 chế độ chăm sóc răng miệng đúng cách bằng bàn chải răng, sử dụng chỉ nha khoa và nước súc miệng hàng ngày sẽ làm sạch được khoảng 60-70% vi khuẩn ở trong khoang miệng.
thucuc
1,224
Tiêm vắc xin 6 trong 1 và những thắc mắc thường thấy của cha mẹ Để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh lây nhiễm ở trẻ nhỏ, các bậc phụ huynh nên tham khảo và cho con đi tiêm vắc xin 6 trong 1. Trước khi đưa bé tiêm tiêm phòng, nhiều cha mẹ chắc hẳn đều thắc mắc về hiệu quả cũng như lịch tiêm chủng của loại vắc xin này. Mời cha mẹ cùng tham khảo bài viết này để giải đáp một số thắc mắc liên quan tới vắc xin 6 trong 1 dành cho trẻ. 1. Giới thiệu về vắc xin 6 trong 1 Trẻ nhỏ có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, rất dễ mắc bệnh và sức khỏe chịu nhiều ảnh hưởng xấu nếu không được chăm sóc đúng cách. Với sự phát triển của y học hiện nay, nhiều loại vắc xin đã ra đời, giúp trẻ cải thiện hệ miễn dịch, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm. Đặc biệt, các bậc phụ huynh thường quan tâm và cho con nhỏ đi tiêm vắc xin 6 trong 1. Loại vắc xin 6 in 1 thuộc dòng vắc xin thế hệ mới, có khả năng ngăn ngừa 6 căn bệnh truyền nhiễm rất phổ biến ở trẻ nhỏ, cụ thể là: bệnh bạch hầu, uốn ván, viêm gan B, bệnh ho gà, bại liệt và viêm phổi, viêm màng não… Trẻ từ 2 - 24 tháng tuổi thường được khuyến khích tiêm vắc xin đầy đủ để hạn chế tối thiểu nguy cơ mắc bệnh. Tại Việt Nam, hai dòng vắc xin phổ biến nhất là: Infanrix Hexa và Hexaxim. Trong đó, Infanrix Hexa là vắc xin được sản xuất tại Bỉ bởi hãng Glaxo Smith Kline, được đánh giá cao về độ an toàn khi dùng cho trẻ nhỏ. Bên cạnh đó, Hexaxim cũng được nhiều bậc phụ huynh lựa chọn để tiêm phòng cho con. Dòng vắc xin này có nguồn gốc từ Pháp - sản phẩm của hãng Sanofi Pasteur. Cha mẹ nên chủ động tìm hiểu và lựa chọn dòng vắc xin phù hợp để tiêm chủng cho trẻ nhé! 2. Tại sao trẻ nhỏ nên đi tiêm vắc xin 6 trong 1? Các chuyên gia y tế thường khuyến khích cho mẹ cho trẻ tiêm đầy đủ vắc xin 6 trong 1, bởi vì loại vắc xin này đem lại rất nhiều lợi ích. Nhờ khả năng tích hợp 6 loại vắc xin trong 1, chúng ta sẽ giảm được số lượng mũi tiêm phòng cho trẻ, đồng thời vẫn đảm bảo khả năng bảo vệ sức khỏe cho các bé. Chắc hẳn các bạn đều biết, nếu không may mắc bệnh truyền nhiễm, sức khỏe của trẻ nhỏ suy giảm nghiêm trọng, có nguy cơ tử vong. Nhờ chủ động tiêm phòng sớm, trẻ nhỏ sẽ cải thiện hệ miễn dịch, hạn chế nguy cơ mắc bệnh và các biến chứng nguy hiểm. Bạch hầu là một trong những căn bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinh, tác nhân gây bệnh là vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae. Chúng có thể gây nhiều biến chứng nặng, ví dụ như viêm cơ tim hoặc suy thận. Chính vì thế, tiêm vắc xin 6 trong 1 là cách phòng bệnh bạch hầu hiệu quả nhất đối với trẻ sơ sinh. Trẻ sơ sinh cũng phải đối mặt với nguy cơ bị ho gà tương đối cao, đây là dạng bệnh truyền nhiễm cấp tính xảy ra ở hệ hô hấp và để lại nhiều triệu chứng khó chịu. Các triệu chứng thường gặp như cơn ho kéo dài, bệnh nhi cảm thấy khó thở, rất dễ rơi vào trạng thái suy hô hấp, nghẹt thở. Bệnh uốn ván cũng là căn bệnh truyền nhiễm thường xảy ra đối với trẻ nhỏ, nguyên nhân gây bệnh là vi khuẩn Clostridium tetani. Khi mắc bệnh, bệnh nhi có thể gặp phải tình trạng co cứng cơ, toàn thân đau nhức. Bại liệt, viêm gan B, các bệnh lý do Hib gây ra cũng khá nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, tính mạng của trẻ nhỏ. Do đó, các bậc phụ huynh nên chủ động đưa bé đi tiêm phòng sớm, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. 3. Lịch tiêm vắc xin 6 trong 1 dành cho trẻ nhỏ Đối với vắc xin 6 trong 1, bác sĩ khuyến khích cha mẹ nên cho con đi tiêm từ 2 tháng tuổi và hoàn thiện trước khi con được 2 tuổi. Cụ thể, trẻ nhỏ sẽ tiêm 3 mũi chính và 1 mũi nhắc lại. Trong đó 3 mũi tiêm chính được thực hiện cách nhau tối thiểu 1 tháng, mũi tiêm nhắc lại nên được thực hiện cách mũi tiêm cuối cùng ít nhất 6 tháng. Nhìn chung, việc tuân thủ đúng lịch tiêm chủng sẽ đem lại nhiều lợi ích đối với trẻ nhỏ, duy trì tình trạng sức khỏe ổn định, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh. Nếu có bất cứ thắc mắc nào liên quan tới lịch tiêm chủng, cha mẹ có thể hỏi bác sĩ để được tư vấn, hướng dẫn kỹ càng hơn. 4. Giải đáp một số thắc mắc của cha mẹ khi cho bé tiêm vắc xin 6 trong 1 Chắc hẳn trước khi đưa trẻ đi tiêm vắc xin 6 trong 1, cha mẹ sẽ có rất nhiều thắc mắc cần được giải đáp. Hãy tham khảo thông tin dưới đây để giải đáp các thắc mắc của bạn. Câu hỏi được quan tâm nhiều nhất là: nếu chậm tiêm vắc xin cho trẻ có ảnh hưởng gì không? Trên thực tế, nếu chậm tiêm vắc xin, trẻ sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn, bởi vì hệ miễn dịch của cơ thể chưa được hoàn thiện, kháng thể thụ trong người dần suy yếu. Đây là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn tấn công và gây bệnh đối với trẻ nhỏ. Cha mẹ nên sắp xếp cho con đi tiêm chủng theo đúng lịch Nếu cha mẹ cho bé đi tiêm muộn khoảng 1 - 2 tháng thì không phải vấn đề đáng lo ngại. Song, bác sĩ vẫn khuyến khích trẻ nhỏ hoàn thành lịch tiêm 3 mũi vắc xin 6 in 1 trong 6 tháng đầu đời. Nắm được thông tin này, các bậc phụ huynh nên chủ động sắp xếp thời gian và đưa con đi tiêm đúng lịch nhé! Vậy có trường hợp nào không được khuyến khích tiêm vắc xin 6 trong 1 hay không? Câu trả lời là có, nếu trẻ có dấu hiệu mẫn cảm hoặc dị ứng với các thành phần trong vắc xin, chúng ta tốt nhất để bé tiêm phòng khi chưa được bác sĩ đồng ý. Ngoài ra, trẻ có tiền sử mắc bệnh liên quan tới não cần được kiểm tra kỹ trước khi tiêm loại vắc xin tổng hợp 6 loại. Nhiều cha mẹ tỏ ra lo lắng không biết trẻ có gặp phải phản ứng sau tiêm nào không? Thông thường khi tiêm vắc xin, trẻ sẽ có dấu hiệu như sốt nhẹ, ăn uống kém hơn so với bình thường, sưng, đỏ ở khu vực tiêm. Đây là phản ứng bình thường và sẽ tự biến mất sau 1 - 2 ngày kể từ khi tiêm chủng. Do đó, cha mẹ không cần quá lo lắng về tình trạng kể trên.
medlatec
1,223
Bệnh viêm gan siêu vi C có nguy hiểm không? Bệnh viêm gan siêu vi C có nguyên nhân từ virus HCV. Khi bị viêm gan siêu vi C có khoảng 50-90% trường hợp khởi bệnh dưới dạng viêm gan siêu vi C cấp không có triệu chứng; khoảng 85% trường hợp không loại được virus ra khỏi cơ thể và trở thành người nhiễm virus viêm gan C mạn tính đến hết đời. Bệnh viêm gan siêu vi C có nguyên nhân từ virus HCV. Khi bị viêm gan siêu vi C có khoảng 50-90% trường hợp khởi bệnh dưới dạng viêm gan siêu vi C cấp không có triệu chứng; khoảng 85% trường hợp không loại được virus ra khỏi cơ thể và trở thành người nhiễm virus viêm gan C mạn tính đến hết đời. Đặc trưng của bệnh viêm gan siêu vi C là diễn tiến âm thầm. Ở giai đoạn đầu, bệnh không gây cho người bệnh bất cứ triệu chứng gì. Do đó, hầu hết bệnh nhân không biết mình đang mang bệnh chỉ đến khi bệnh đã tiến triển quá nặng, các biểu hiện bệnh rõ ràng hơn, người bệnh mới phát hiện ra bệnh. Nhiều trường hợp phát hiện ra bệnh khi viêm gan siêu vi C đã chuyển sang xơ gan hoặc ung thư gan. Lâu nay, nhắc đến bệnh viêm gan siêu vi C, nhiều người mặc định rằng đây là căn bệnh nan y rất khó chữa trị. Chính vì thế, rất nhiều người không may mắn mắc phải căn bệnh này thấy hoang mang, lo lắng thậm chí là tuyệt vọng không có niềm tin để điều trị. Bệnh viêm gan siêu vi C có nguy hiểm không? Theo các bác sĩ chuyên khoa, bệnh viêm gan siêu vi C là một bệnh tương đối nguy hiểm vì là nó là một nguy cơ dẫn đến xơ gan và ung thư gan. Bệnh viêm gan siêu vi C có nguy hiểm không? Theo các bác sĩ chuyên khoa, bệnh viêm gan siêu vi C là một bệnh tương đối nguy hiểm vì là nó là một nguy cơ dẫn đến xơ gan và ung thư gan. Đường lây nhiễm chủ yếu của bênh viêm gan siêu vi C là đường, đường tình dục, từ mẹ sang con.  Hiện nay, chúng ta vẫn chưa có vacxin phòng ngừa bệnh viêm gan C. Những người mắc bệnh viêm gan siêu vi C được khuyến khích chích ngừa viêm gan A và B để tránh những tổn thương thêm cho gan. Khi bị nhiễm siêu vi viêm gan C, người bệnh cần đi kiểm tra và làm các xét nghiệm chuyên sâu ngay để đánh giá chính xác tình trạng bệnh. Căn cứ trên kết quả khám, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất cho người bệnh. Việc điều trị bệnh viêm gan C thường rất khó khăn và gây tốn kém cho người bệnh. Trong quá trình điều trị, người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt liệu pháp điều trị của bác sĩ, thực hiện chế độ dinh dưỡng và tập luyện khoa học để bệnh tình nhanh chóng thuyên giảm, tránh những biến chứng xấu. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
544
Giảm cơn đau dạ dày nhờ ăn những thực phẩm sau Ăn gì để giúp giảm cơn đau dạ dày là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Mỗi người bệnh khi thực hiện đúng chế độ ăn khoa học, lựa chọn những thực phẩm phù hợp sẽ mang lại hiệu quả giảm đau rất tốt. 1. Những thực phẩm nên chọn giúp giảm cơn đau dạ dày 1.1. Chuối Chuối là loại quả top đầu trong danh sách thực phẩm thân thiện với dạ dày. Thành phần trong quả chuối có khả năng trung hòa được lượng axit vượt ngưỡng cho phép xuất hiện trong dịch vị dạ dày và nó còn giảm nguy cơ viêm tấy, sưng phồng đường ruột. Đặc biệt, chất pectin có trong quả chuối là dạng chất xơ hòa tan có lợi trong việc cải thiện rối loạn tiêu hóa, phòng ngừa táo bón và tiêu chảy. Ăn chuối rất tốt cho tiêu hóa nói chung và cải thiện tình trạng đau dạ dày hiệu quả. 1.2. Các loại hạt, thực phẩm thô Lựa chọn các loại hạt, thực phẩm thô thay thế cho các sản phẩm đã tinh lọc trong chế độ dinh dưỡng rất có lợi cho những đối tượng bị rối loạn tiêu hóa hoặc bị các chứng bệnh về dạ dày và đường ruột. Bạn có thể sử dụng đa dạng các loại hạt bao gồm: hạt điều, mè, lạc, đậu các loại,… hay các thực phẩm thô như: gạo lứt, bắp, yến mạch,… Trong thành phần của thực phẩm thô chứa rất nhiều các chất xơ, sinh tố nhóm B (tốt cho quá trình chuyển hóa và tiêu hóa thức ăn) và các chất khoáng. Hơn nữa, hạt thô có chứa rất nhiều chất chống oxy hóa quan trọng giúp bảo vệ màng tế bào của thành trong dạ dày. 1.3. Táo giúp giảm cơn đau dạ dày hiệu quả Táo là loại quả có tác dụng dùng bôi trơn hệ tiêu hóa, giảm các triệu chứng tiêu chảy. Đồng thời lớp ngoài vỏ táo có chứa thành phần pectin – một loại chất xơ hòa tan tốt giúp thúc đẩy hệ tiêu hóa, tốt cho hoạt động của dạ dày cũng như đường ruột nhờ đó quá trình bài tiết được thuận lợi hơn. Cũng vì vậy, táo rất tốt với người bệnh rối loạn tiêu hóa và bị táo bón. 1.4. Sữa chua Sữa chua cung cấp lượng probiotic rồi rào. Đây là thành phần chịu trách nhiệm rất lớn đến hoạt động trong ruột như sản sinh lactase, tiêu diệt các nhóm vi khuẩn gây hại và cải thiện tốt các chức năng hệ tiêu hóa. 1.5. Nhóm thực phẩm tốt cho dạ dày: gừng, nghệ, mật ong Bộ 3 thực phẩm gừng, nghệ, mật ong nổi tiếng là những bài thuốc dân gian điều trị hiệu quả các bệnh dạ dày nhờ có chứa rất nhiều hoạt chất giúp giảm đau, kháng viêm hiệu quả, trung hòa axit dạ dày và hỗ trợ tốt trong việc làm lành vết loét. Người bệnh đau dạ dày nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trong việc sử dụng nhóm các thực phẩm hỗ trợ điều trị để được hướng dẫn sử dụng đúng cách, cho hiệu quả tốt nhất. Gừng, nghệ, mật ong từ lâu đã là bài thuốc chữa bệnh dạ dày được áp dụng rộng rãi. 1.6. Đậu bắp giảm cơn đau dạ dày Đậu bắp có chứa nhiều dưỡng chất tốt như carotene, vitamin B, C, E, pectin,.. Đây đều là những chất dinh dưỡng có tác dụng tốt với dạ dày. Đặc biệt, chất nhầy trong loại quả này cũng chính là chất protein kết dính giúp tăng cường bảo vệ thành niêm mạc dạ dày. Thêm vào đó còn có các chất như polysaccharides, pectin giúp hỗ trợ làm lành các vết viêm loét dạ dày một cách tuyệt vời. 2. Người bệnh đau dạ dày còn cần ăn uống đúng cách Bên cạnh việc lựa chọn các thực phẩm tốt cho tiêu hóa nói chung là dạ dày nói riêng thì mỗi người còn cần lưu ý tới thói quen ăn uống và sinh hoạt đúng cách bao gồm những lưu ý sau: – Ăn chậm, nhai kỹ. Ăn chín uống sôi. – Tập trung khi ăn, tránh việc vừa ăn vừa làm việc khác như xem phim, đọc báo, chơi game,.. – Có thể chia nhỏ khẩu phần ăn, thay vì ăn 3 bữa cố định có thể chia đều thành 5-6 bữa/ngày. – Không để bụng đói liên tục quá lâu hoặc ăn no căng trong một bữa. – Ưu tiên ăn các món ăn được nấu theo công thức hấp, luộc, kho thay bị xào, chiên, rán dầu. – Không ăn đồ ăn để quá lạnh hoặc quá nóng. Nhiệt độ của thức ăn thích hợp tốt cho quá trình hấp thu và tiêu hóa trong khoảng 40-50 độ C. – Không nên ăn đồ quá đặc sệt hoặc quá lỏng vì sẽ làm giảm khả năng tiêu hóa. Bên cạnh ăn uống đúng cách, người bệnh thực hiện thêm các yêu cầu trong chế độ sinh hoạt như: bỏ thuốc lá, không uống rượu bia, ngủ nghỉ điều độ, tránh căng thẳng mệt mỏi, tránh thức khuya, thận trọng khi sử dụng các loại thuốc có tác dụng giảm đau kháng viêm,… sẽ giúp thuyên giảm các cơn đau dạ dày một cách hiệu quả nhất. Người bệnh bị đau dạ dày cần lưu ý thêm về thói quen ăn uống đúng cách. 3. Trường hợp đau dạ dày cần thăm khám bác sĩ chuyên khoa Với các trường hợp đau dạ dày khởi phát được xử lý sớm có thể được thực hiện ngay tại nhà thông qua chế độ ăn uống lành mạnh. Tuy nhiên, nếu cơn đau dạ dày không có dấu hiệu thuyên giảm dù đã tuân thủ tốt về chế độ ăn và sinh hoạt hợp lý thì người bệnh cần lưu ý. Bên cạnh cơn đau bụng, nếu xuất hiện thêm các triệu chứng tiêu hóa khác hoặc thuộc các đối tượng sau đây thì người bệnh nên chủ động thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được chẩn đoán bệnh chính xác: – Hay buồn nôn hoặc nôn – Ợ hơi. – Sụt cân nhanh không chủ đích, không rõ nguyên nhân. – Chán ăn. – Ợ chua, ợ nóng. – Chướng bụng, khó tiêu. – Khó nuốt, bị nấc nghẹn. – Tiêu chảy, táo bón kéo dài. – Đau ngực. – Đắng miệng. – Miệng tiết nhiều nước bọt. – Người có tiền sử nhiễm vi khuẩn HP dương tính. – Trong gia đình có thành viên từng mắc ung thư đường tiêu hóa. – Người thừa cân, béo phì. – Người lạm dụng bia rượu. – Người nghiện thuốc lá. Thực hiện chế độ ăn khoa học và lựa chọn các thực phẩm phù hợp là cách giảm cơn đau dạ dày hiệu quả mà người bệnh có thể áp dụng ngay tại nhà. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên lưu ý tới các trường hợp chủ động thăm khám chuyên khoa tiêu hóa khi cần.
thucuc
1,213
Những cách trị nghẹt mũi cho bà bầu đơn giản, hiệu quả Có khá nhiều cách trị nghẹt mũi cho bà bầu tùy theo tình trạng và nguyên nhân gây ra. Cũng cần lưu ý, đây là giai đoạn nhạy cảm và cần phải đặc biệt lưu tâm khi sử dụng thuốc hay những phương pháp điều trị các vấn đề về sức khỏe. Kể cả những dấu hiệu thông thường như cảm cúm hay nghẹt mũi. 1. Tình trạng nghẹt mũi trong giai đoạn mang thai Khi mang bầu, cơ thể phụ nữ rất nhạy cảm và dễ nhiễm vi khuẩn. Biểu hiện dễ gặp nhất là cảm cúm, sổ mũi, nghẹt mũi. Tuy nhiên, tình trạng nghẹt mũi đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau và có thể gây ra những nguy hại không giống nhau: Nguyên nhân gây nghẹt mũi ở thai phụ Cảm cúm: do cảm cúm theo mùa hay nhiễm virus cúm. Tình trạng này khiến bà bầu cảm giác khó chịu, kèm với nghẹt mũi là đau đầu, sổ mũi, mệt mỏi. Cảm lạnh: do nhiễm lạnh nên sẽ nghẹt mũi và sổ mũi trong vài ngày nhất định. Viêm mũi thai kỳ: biểu hiện là nghẹt mũi kéo dài trên 6 tuần. Đây là tình trạng nghiêm trọng cần phải thăm khám y tế và can thiệp kịp thời. Viêm xoang: thai phụ có tiền sử bị viêm xoang thì không tránh khỏi bị nghẹt mũi khi xoang tái phát do thay đổi thời tiết. Việc áp dụng những cách trị nghẹt mũi cho bà bầu cần phải xác định rõ nguyên nhân ngay từ đầu. Tránh sử dụng thuốc hay những giải pháp không phù hợp, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé. Ảnh hưởng của nghẹt mũi đến sức khỏe mẹ và bé Nghẹt mũi khiến cho việc thở bằng mũi của mẹ bầu trở nên khó khăn hơn, mẹ bầu phải thở bằng đường miệng nhiều hơn, việc cung cấp oxy cho cơ thể vì thế sẽ bị kém đi. Tình trạng thiếu oxy kéo dài sẽ gây ra các biến chứng như: Mẹ bầu bị tăng huyết áp thai kỳ Có nguy cơ bị tiền sản giật Thai nhi chậm phát triển bởi hô hấp của mẹ yếu, không cung cấp đủ oxy cho bé Mẹ bầu căng thẳng mệt mỏi do nghẹt mũi khiến chất lượng giấc ngủ kém , suy nhược cơ thể Với những trường hợp nghẹt mũi do bệnh lý thì nguy cơ biến chứng càng cao. Do vậy, để tránh những điều đáng tiếc có thể xảy ra, các mẹ bầu cần đặc biệt lưu ý đến sức khỏe của mình. Không chủ quan bỏ qua những biểu hiện thông thường nhất. Nên thăm khám định kỳ và áp dụng những cách trị nghẹt mũi cho bà bầu hợp lý, đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và con. 2. Những cách trị nghẹt mũi cho bà bầu Dưới đây là một số cách cách trị nghẹt mũi cho bà bầu mà các chị em có thể áp dụng tại nhà với trường hợp nhẹ, mới có biểu hiện: Rửa mũi Rửa mũi bằng nước muối sinh lý 0,9% là giải pháp được đa số người bị nghẹt mũi áp dụng khi gặp phải tình trạng này. Dung dịch nước muối có khả năng sát khuẩn tốt, giúp sát khuẩn đường mũi, hốc xoang mũi, ngăn chặn tình trạng viêm đường hô hấp. Lưu ý khi sử dụng cần ngâm nước muối ấm trước khi rửa mũi. Nhỏ nước muối Với tình trạng nhẹ, mẹ bầu có thể sử dụng dung dịch nước muối để nhỏ mũi ngày 2-3 lần. Cách này cũng giúp sát khuẩn đường mũi, làm thông thoáng đường thở, phòng chống viêm nhiễm nặng. Uống thật nhiều nước Đôi khi nghẹt mũi là do có dịch đờm đặc trong mũi. Chính vì thế, người bệnh nên uống thật nhiều nước trong ngày. Cung cấp nhiều nước cho cơ thể sẽ giúp làm loãng dịch nhầy trong mũi, để chất dịch dễ dàng thoát ra ngoài làm thông phần mũi. Đây là cách trị nghẹt mũi cho bà bầu từ bên trong khá hiệu quả. Uống nước ấm hoặc trà gừng Khi bị nghẹt mũi, nên uống nước ấm thay vì nước lạnh, ăn đồ nóng, tránh ăn đồ lạnh. Hoặc mẹ bầu nên pha trà gừng với mật ong uống vào buổi sáng, chiều. Trà gừng giúp làm ấm cơ thể, giãn các mao mạch, cải thiện đáng kể tình trạng bị nghẹt mũi khó chịu. Xông mũi hoặc xông hơi Với tình trạng nghẹt mũi nhẹ, mẹ bầu có thể áp dụng cách đơn giản để thông mũi. Đó là nhỏ vài giọt tinh dầu xả vào bát nước nóng để xông mũi trực tiếp. Hơi nước nóng và tinh dầu sẽ nhanh chóng làm giảm triệu chứng nghẹt mũi. Còn với những trường hợp cảm cúm, mẹ bầu có thể xông hơi bằng thảo dược (lá sả + hương nhu + lá bưởi + gừng ... ) để làm giảm tình trạng cảm cúm, đỡ nghẹt mũi. Cách trị nghẹt mũi cho bà bầu rất hiệu quả với nhiều trường hợp nhưng cần phải thận trọng. Bổ sung nhiều hoa quả chứa vitamin C Bổ sung các loại hoa quả có múi, chứa nhiều vitamin C như: cam, bưởi, quýt, kiwi, ổi,... là giải pháp rất tốt cho phụ nữ mang thai. Vitamin C giúp hồi phục cơ thể nhanh, tăng sức đề kháng, giảm tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp, giúp mẹ bầu phòng chống bệnh theo mùa. 3. Những lưu ý khi chữa nghẹt mũi cho bà bầu Nghẹt mũi trong giai đoạn mang thai khá phổ biến. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng nhẹ và đơn giản khi chữa trị. Việc áp dụng các giải pháp chữa nghẹt mũi phải đảm bảo an toàn cho sức khỏe của mẹ và bé. Nếu tình trạng nghẹt mũi kéo dài nên khám bác sĩ chuyên khoa Tai - Mũi - Họng để tìm nguyên nhân gây nghẹt mũi. Ngoài ra, mẹ bầu cần lưu ý: Không tự ý dùng thuốc Tránh hoàn toàn việc tự ý dùng thuốc chữa nghẹt mũi khi không có sự chỉ định của bác sĩ. Đặc biệt là các dạng thuốc kháng sinh. Bởi các thành phần trong thuốc có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của thai nhi sau này. Các loại thuốc có nguồn gốc thảo dược cũng cần phải thận trọng khi sử dụng. Áp dụng cách trị nghẹt mũi cho bà bầu bằng thuốc phải có chỉ định của bác sĩ. Sử dụng thuốc xịt mũi phù hợp Trong nhiều trường hợp nghẹt mũi do bệnh lý như viêm xoang sẽ cần dùng đến thuốc xịt mũi. Nhưng với chị em trong giai đoạn mang thai không nên sử dụng thuốc xịt mũi tùy ý. Chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ. Khám thai định kỳ Để có một thai kỳ khỏe mạnh, các mẹ bầu cần khám thai định kỳ theo đúng lịch. Nên lựa chọn địa chỉ y tế uy tín để giúp mẹ theo dõi chặt chẽ quá trình mang thai. Đồng thời giúp tư vấn giải pháp xử lý các tình huống khi gặp vấn đề về sức khỏe kịp thời, đúng đắn.
medlatec
1,205
Tăng nhãn áp glocom là gì? Nguy hiểm như thế nào? Tăng nhãn áp (glocom) là một loại bệnh lý về mắt thường gặp ở người lớn tuổi, đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe thị lực của người bệnh. Vậy tăng nhãn áp là gì, nguy hiểm như thế nào? Hãy tìm hiểu ở thông tin được phân tích trong bài viết dưới nhé! 1. Tăng nhãn áp (glocom) là gì? Tăng nhãn áp hay còn gọi là glocom, cườm nước hoặc gọi theo tên dân gian là bệnh thiên đầu thống. Là chứng bệnh ở mắt khi áp suất trong nhãn cầu tăng cao, nếu không chữa trị sẽ tổn thương đến thần kinh thị giác, có thể dẫn đến mù lòa. Thủy dịch trong mắt của người bình thường nằm trong khoảng từ 10 – 21 mmHg. Khi áp lực thủy dịch trong mắt bị tăng vượt khỏi ngưỡng bình thường, lâu dần sẽ gây tổn thương lên dây thần kinh thị giác, có thể gây mù vĩnh viễn nếu không được phát hiện và kiểm soát kịp thời. Áp lực thủy dịch gây tổn thương trực tiếp lên dây thần kinh thị giác 2. Bệnh tăng nhãn áp (glocom) nguy hiểm như thế nào? Glocom được coi là kẻ “âm thầm ăn cắp ánh sáng”, vì hầu hết các loại bệnh glocom thường không gây đau, không gây ra triệu chứng hay biết nào cho đến dây thần kinh thị giác bị tổn thương trầm trọng, khiến thị lực bị mất đi đáng kể. Khi được phát hiện đều là lúc dây thần kinh thị giác đã bị tổn thương nặng, có thể không thể phục hồi được nữa. Vì thế, glocom được cho là bệnh lý cực kỳ nguy hiểm. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, sẽ không có liệu pháp điều trị nào (kể cả thuốc hay phẫu thuật) có thể phục hồi những tổn thương mà nó gây ra. Do đó, việc đi khám mắt thường xuyên để kiểm soát tốt các biến chứng nguy hiểm xảy ra cực kỳ cần thiết đối với người bệnh. 3. Có mấy loại bệnh tăng nhãn áp (glocom)? Bệnh tăng nhãn áp (glocom) được chia thành 2 loại chính sau: – Glocom góc đóng: góc đóng có thể là nguyên phát hay thứ phát. Được xuất hiện bởi mống mắt bị kéo trước/đẩy sau, đẩy mống mắt áp sát mặt sau giác mạc gây tắc nghẽn đường lưu thông thủy dịch, khiến cho nhãn áp bị tăng lên và gây tổn thương lên dây thần kinh thị giác. – Glocom góc mở: góc mở cũng có thể do nguyên phát hoặc thứ phát, ở Hoa Kỳ có tới 60 – 70% trường hợp người bệnh không xác định được rõ nguyên nhân gây bệnh được gọi là glocom góc mở nguyên phát. Thị lực ở hai bên mắt đều bị ảnh hưởng, nhưng không đều nhau. Nguyên nhân hình thành có thể do: tuổi tác, di truyền, giác mạc trung tâm mỏng, mắc bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, cận thị nặng. 4. Triệu chứng bệnh tăng nhãn (glocom) áp là gì? – Glocom góc đóng cấp tính: Đây là trường hợp bệnh nhân cảm nhận được triệu chứng rõ ràng nhất. Các triệu chứng thường gặp là: đau mắt dữ dội, mắt đỏ lên, thị lực giảm đột ngột, nhìn thấy quầng sáng có màu xanh đỏ, nhức đầu, buồn nôn và nôn. Các triệu chứng cơ năng trên cơ thể có thể kéo đến rầm rộ đến mức bệnh nhân bị chẩn đoán nhầm thành bệnh lý thần kinh hoặc tiêu hóa bởi các dấu hiệu như đau bụng, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, vã mồ hôi,.. Khi thực hiện khám lâm sàng thì thấy cương tụ kết mạc, đục giác mạc, đồng tử giãn nửa vời và phản ứng viêm trong tiền phòng. – Glocom góc mở nguyên phát: Thường diễn ra âm thầm, triệu chứng không được biểu hiện sớm. Do sự tổn hại không đều nhau của hai bên dây thần kinh thị giác, khiến các triệu chứng xuất hiện muộn hơn. Thông thường, bệnh nhân cảm nhận được tầm nhìn bị thu hẹp lại, một số trường hợp thì hay vấp cầu thang do mất nửa tầm nhìn dưới, phát hiện chữ bị mất góc khi đọc, gặp khó khăn khi lái xe. – Glocom góc đóng mạn tính: Triệu chứng và biểu hiện được diễn ra âm thầm tương tự như góc mở. Ở một số bệnh nhân có thể bị đỏ mắt, khó chịu, nhìn mờ, hoặc nhức đầu, nhưng khi đi ngủ các triệu chứng này giảm khi khiến bệnh chủ quan không đi khám. Hầu hết các triệu chứng và biểu hiện của glocom đều khó phát hiện ngoại trừ  glocom đóng cấp tính. Vì vậy người bệnh nên đi khám mắt thường xuyên để kiểm soát bệnh kịp thời. Khám mắt định kì giúp người bệnh phát hiện và kiểm soát hiệu quả bệnh lý glocom 5. Điều trị tăng nhãn áp (glocom) bằng cách nào? 5.1. Điều trị bằng thuốc Tùy theo từng loại bệnh tăng nhãn áp mà các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc khác nhau. Một số loại thuốc bác sĩ thường dùng gồm: – Thuốc tra mắt: timolol 0,5%, pilocarpine 2 đến 4%, brimonidine 0,15 hoặc 0,2%, prostaglandin. – Thuốc uống: acetazolamide 500 mg, glycerol, isosorbide 100 g,… – Thuốc đường tiêm: mannitol 1,0 đến 1,5 mg / kg Tất cả các loại thuốc nên trên đều phải được bác sĩ chỉ định và theo dõi sát sao tác dụng của thuốc. Khuyến cáo người bệnh không nên tự ý dùng thuốc nếu không được bác sĩ kê đơn để tránh các tác dụng của thuốc không mong muốn. Điều trị bằng thuốc chỉ giải quyết tình trạng cấp cứu nhãn khoa nhằm bảo tồn thị lực cho bệnh nhân. Với các trường hợp bệnh nặng và nghiêm trọng cần sử dụng đến phẫu thuật để phục hồi thị lực. 6.2. Điều trị bằng các phương pháp phẫu thuật Ba phương pháp phẫu thuật thường dùng trong điều trị tăng nhãn áp gồm: – Phẫu thuật cắt bè củng giác mạc: Kỹ thuật này được ra đời rất sớm, bác sĩ sẽ thực hiện cắt bỏ một phần bè củng giác mạc và mống mắt để tạo lối thoát cho thủy dịch, nhằm giúp ổn định áp suất trong mắt. – Phẫu thuật cấy ghép ống thoát thủy dịch: Bác sĩ sử dụng một chiếc ống silicon có chiều dài khoảng 1,3 cm ghép vào mắt bệnh nhân để làm ống thoát thủy dịch. Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm là sau phẫu thuật bệnh nhân thường cảm thấy khó chịu do phải căng mắt, phải mất tới vài tuần để theo dõi. – Phẫu thuật bằng laser: Với thủ thuật này, bác sĩ không cần dùng đến dao kéo mà sử dụng tia laser chiếu trực tiếp vào bè giác mạc để tạo ra các lỗ thoát thủy dịch. Phương pháp này có ưu điểm vượt trội hơn hẳn so với hai phương pháp trên bởi: hoàn thành quá trình phẫu thuật chỉ mất 15 – 20 phút, hiệu quả điều trị cao, ít biến chứng. Vì vậy, phương pháp phẫu thuật bằng laser được áp dụng phổ biến nhất hiện nay. Phẫu thuật là phương pháp điều trị mang lại hiệu quả nhất cho bệnh nhân glocom
thucuc
1,255
Cách phục hồi sức khỏe cho người mắc Covid-19, ngăn ngừa tái nhiễm Hai vấn đề quan trọng trong cách phục hồi sức khỏe cho người mắc Covid-19 là nâng cao sức đề kháng và dinh dưỡng tốt. Sau khi có kết quả âm tính hoặc được xuất viện, bệnh nhân không còn triệu chứng nguy hiểm của bệnh nhưng cơ thể vẫn chưa phục hồi hoàn toàn. Đây là lúc bệnh nhân bắt đầu quá trình quay lại với cuộc sống bình thường. 1. Những nguyên tắc cơ bản trong cách phục hồi sức khỏe cho người mắc Covid-19 Sau khi hoàn thành việc điều trị và có kết quả xét nghiệm âm tính, cơ thể sẽ cần một khoảng thời gian để quay về trạng thái ban đầu. Trong quá trình đó, bạn cần chú ý những nguyên tắc sau. Chế độ dinh dưỡng khoa học Khi mắc Covid-19, người bệnh có thể có cảm giác chán ăn, ăn uống kém. Sức khỏe bị suy giảm nghiêm trọng và có nguy cơ bị suy dinh dưỡng nếu không điều chỉnh kịp thời. Điều này làm suy giảm chức năng mô mỡ và khối xương, cơ thể suy kiệt, giảm sức đề kháng. Do đó, chế độ dinh dưỡng khoa học là điều quan trọng nhất trong cách phục hồi sức khỏe cho người mắc Covid-19. Một chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp cơ thể nhanh chóng cải thiện sức khỏe, nâng cao thể trạng, tăng đề kháng. Trong khẩu phần ăn, cần cung cấp đủ 3 nhóm chất: nhóm giàu bột đường (gạo, khoai, ngũ cốc), nhóm giàu chất đạm (thịt động vật, cá, các loài họ đậu) và nhóm giàu chất béo (dầu thực vật, bơ, những loại hạt nhiều dầu). Ba nhóm chất này cần cung cấp đủ cả số lượng và tỷ lệ phải hợp lý. Theo gợi ý của các chuyên gia, tỷ lệ phù hợp là như sau: chất đạm 13 - 20%, chất béo 20 - 25%, chất bột đường 55 - 65%. Người bệnh sau quá trình điều trị thường chán ăn nên có thể chia nhỏ bữa ăn trong ngày. Các món ăn nên thái nhỏ, hầm kỹ để dễ tiêu hóa. Ngoài ra, trong chế độ dinh dưỡng cần chú ý những vấn đề sau: Ăn nhiều rau, củ, quả. Uống nhiều nước, bổ sung sữa và các sản phẩm từ sữa. Hạn chế thực phẩm chiên rán, đồ nướng, đồ nhiều muối,… Tập thở Một trong những điều quan trọng trong cách phục hồi sức khỏe cho người mắc Covid-19 là bài tập hít thở. Tập thở giúp phổi không bị giảm đàn hồi, tức giúp phổi co giãn tốt khi thở sau này. Bài tập thở bao gồm hít vào và thở ra. Hít vào: Hít vào chậm, nhẹ nhàng, sâu, để bụng phình ra từ từ để không khí len vào trong các phế nang nhỏ, tách những phế nang đang dính ra. Thở ra: Thở chậm rãi, đến nhịp cuối cùng thì hít bụng nhẹ để ép phế nang chặt lại, đẩy hết không khí ra ngoài. Khi vừa thoát khỏi sự hành hạ của virus SARS-Co V-2, việc tập thở đôi khi khiến bệnh nhân hơi đau và gây ho. Tuy nhiên, bạn vẫn phải tập thở nhưng không nên gắng sức. Hãy hít vào đến lúc cảm thấy đau thì dừng lại, thở ra và tiếp tục tập. Khác với việc tập thở lúc còn khỏe mạnh, bạn không cần nín thở giữa hít vào và thở ra. Nếu cảm thấy mệt có thể tập thở khoảng 10 lần rồi nghỉ ngơi. Bên cạnh đó, cần uống nhiều nước để làm thoáng đường thở, lỏng máu để hệ tuần hoàn tới phổi dễ dàng hơn. Tăng khối cơ Nếu các sợi cơ trong khối cơ co giãn nhiều thì sự tổng hợp các sợi cơ cũng tăng, từ đó đáp ứng nhu cầu co giãn của khối cơ. Vì thế, nếu tập luyện làm co giãn cơ bắp, bổ sung đủ chất đạm là nguyên liệu thì khối cơ sẽ được tổng hợp. Bạn không cần tập quá sức, chạy nhảy quá nhiều. Bài tập cơ bản nhất là co cơ tối đa, gồng cơ rồi kéo giãn tối đa. Nếu không có tạ nhỏ, bạn chỉ cần tập bằng những chai nước suối đổ đầy. Nếu mệt, bạn cũng có thể ngồi để tập từng cơ bắp một hoặc ngồi xen kẽ đứng. Phục hồi sức khỏe tâm lý Tâm lý hoang mang, nặng nề khá phổ biến với những người sau điều trị Covid-19. Một số người còn cần tới bác sĩ tâm lý, tâm thần để tư vấn hoặc xin dùng thuốc. Do đó, một trong những cách phục hồi sức khỏe cho người mắc Covid-19 là điều trị tâm lý, tinh thần. Đa số những vấn đề tâm lý đều xuất phát do nhiễu loạn thông tin. Vì thế, cần tham khảo thông tin từ những nguồn đáng tin cậy, tự theo dõi sức khỏe của mình và luôn giữ tinh thần lạc quan. Ngoài ra, để tinh thần tích cực hơn, bạn có thể tham gia những hoạt động có ích cho xã hội. Một cách để phục hồi sức khỏe tinh thần khá hiệu quả là ngủ đủ giấc. Nếu bạn khó ngủ, có thể trao đổi với bác sĩ để dùng thuốc an toàn, không bị lạm dụng thuốc. 2. Một số lưu ý trong quá trình phục hồi sức khỏe sau điều trị Lưu ý khả năng tái nhiễm virus Dù đã có kết quả xét nghiệm âm tính và đã có miễn dịch bệnh, người bệnh vẫn có thể lây lan virus cho người khác. Nhất là với tình hình Việt Nam hiện nay, lượng vắc xin tiêm cho cộng đồng còn thiếu và số lượng người có miễn dịch với virus vẫn chưa đủ. Do đó, dù đã khỏi bệnh, bạn vẫn cần tuân thủ giãn cách, đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác. Bởi ngoài Covid-19, trong mũi và họng vẫn còn vô số tác nhân gây bệnh khác. Nếu có thể có sức đề kháng kém thì rất dễ trở thành tác nhân gây bệnh. Tuy nhiên, bạn không nên để những thông tin không chính thống như nhiễm lần 2, lần 3 gây hoảng sợ. Thông thường, sau khi khỏi bệnh, kháng thể có khả năng bảo vệ trong 6 tháng. Một số người còn tiêm vắc xin để nâng cao miễn dịch nên dù tái nhiễm thì miễn dịch cũng không kém hơn ban đầu nên bệnh không trở nặng. Thời gian phục hồi sẽ kéo dài Rất khó để trả lời cho câu hỏi cần bao lâu thì cơ thể sẽ chữa lành hoàn toàn những tổn thương, phục hồi tế bào do virus gây ra. Tuy nhiên, câu trả lời chắc chắn là thời gian không thể kéo dài trong vài ngày. Vì thế, bạn nên nhớ rằng các cách phục hồi sức khỏe cho người mắc Covid-19 không thể hoàn thành trong vài ngày mà cần sự kiên trì. Thông thường, sau 3 - 4 tuần, cơ thể sẽ khỏe lại và cân nặng phục hồi, chân tay bắt đầu linh hoạt như trước. Đây mới chính là lúc cơ thể quay lại cuộc sống như bình thường, tức phục hồi duy trì. Nhìn chung, cách phục hồi sức khỏe cho người mắc Covid-19 không quá phức tạp. Hy vọng qua những chia sẻ trên, bạn sẽ có những kiến thức cơ bản nhất để chăm sóc người đã chiến thắng virus SARS-Co
medlatec
1,248
Tật khúc xạ và hậu quả của tật khúc xạ Tỷ lệ người mắc tật khúc xạ tăng đáng kể và có xu hướng trẻ hóa trong thời gian qua cho thấy đây là vấn đề đáng báo động. Hãy cùng tìm hiểu về tật khúc xạ và các hậu quả của tật khúc xạ để biết cách bảo vệ mắt đúng cách, ngăn ngừa các hiểm họa khôn lường. 1. Tật khúc xạ là gì? Mắt là cơ quan trọng yếu, có chức năng thu hình ảnh để mọi người có thể nhìn và nhận biết được sự vật ở trước mắt. Ở trạng thái bình thường, ánh sáng thông qua nhãn cầu sẽ hội tụ đúng tại võng mạc. Hệ thống thần kinh trong mắt sẽ gửi tín hiệu về não, thông qua đó mọi người có thể ý thức được về vật mà bản thân đang nhìn. Ngược lại, nếu hình ảnh và ánh sáng thu về không hội tụ đúng tại võng mạc của mắt thì được gọi là tật khúc xạ. Khúc xạ khiến mọi người thường xuyên nhìn mờ, khó nhìn hoặc phải điều tiết mắt nhiều mới có thể nhìn rõ. Hiện nay, tỷ lệ người mắc tật khúc xạ tăng cao đáng kể và có xu hướng trẻ hóa do: – Yếu tố bẩm sinh: Trục nhãn cầu của mắt có cấu tạo bất thường, dày hơn so với chiều dày của mắt khỏe mạnh. – Thói quen sinh hoạt: Hằng ngày, mắt phải làm việc và điều tiết quá nhiều do mọi người ngồi sai tư thế hoặc nhìn ở vị trí quá gần. – Chấn thương vùng mắt: Mắt bị tổn thương do tiếp xúc trực tiếp với ánh mặt trời trong thời gian dài, tai nạn, va đập vào vùng mắt… – Ảnh hưởng của ánh sáng nhân tạo: Ánh sáng xanh từ các thiết bị điện tử cũng có thể làm ảnh hưởng tới khả năng nhìn và khả năng hội tụ ánh sáng trên nhãn cầu của mắt. – Cơ thể lão hóa: Do tuổi tác khiến các cơ thể suy yếu dần, giảm khả năng điều tiết nên dễ mắc các tật và các bệnh lý về mắt. Hình ảnh và ánh sáng thu về không hội tụ đúng tại võng mạc của mắt thì được gọi là tật khúc xạ 2. Các tật khúc xạ ở mắt – Cận thị: Tia sáng sẽ hội tụ trước võng mạc khiến mọi người khó nhìn được vật ở cự ly gần. Người cận thị thường hay chớp mắt, nheo mắt, mỏi mắt nếu học tập và làm việc trong thời gian dài. – Loạn thị: Ánh sáng sẽ hội tụ thành nhiều điểm trên võng mạc thay vì tại một điểm cụ thể như mắt thông thường. Do vậy, người mắc loạn thị thường nhìn mờ, nhìn không rõ nét hình ảnh ở trước mắt. – Viễn thị: Ánh sáng hội tụ sau nhãn cầu khiến mọi người chỉ có thể nhìn được vật ở xa, khó nhìn được vật ở gần. Viễn thị có thể hình thành từ bẩm sinh do cấu trúc mắt chưa hoàn thiện. – Lão thị: Triệu chứng tương tự viễn thị do hình ảnh thu về không đúng trên võng mạc khiến mọi người khó nhìn được vật ở gần. Tuy nhiên, lão thị hình thành do quá trình cơ thể già đi và lão hóa. 3. Hậu quả của tật khúc xạ Tật khúc xạ ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống của mọi người bởi gây ra các tình trạng: – Nhìn mờ – Khó nhìn – Đau nhức mắt – Mỏi mắt – Chảy nước mắt… Đồng thời, đây cũng là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới suy giảm thị lực vừa và nặng. Và là nguyên nhân phổ biến thứ hai gây ra tình trạng mù lòa, mất thị lực ở người trên toàn cầu. Theo ước tính, hiện nay có tới hàng trăm triệu người bị mất thị lực, mù lòa do mắc tật khúc xạ. Người bị tật khúc xạ cũng có nguy cơ cao mắc các bệnh lý nhãn khoa nguy hiểm như bong võng mạc, thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể… Ngoài ra, những người mắc khúc xạ thường có nhãn cầu lồi ra, kéo cong võng mạc làm cho vùng cho biên võng mạc trở nên mỏng hơn và dễ thoái hóa. Lâu dần, bệnh có thể khiến mọi người bị xuất huyết dịch kính, bong võng mạc và khả năng phục hồi thị lực kém đi. Hậu quả của tật khúc xạ có thể dẫn tới mù loà và nguy cơ cao mắc đục thuỷ tinh thể, thoái hoá điểm vàng… 4. Điều trị và phòng ngừa khúc xạ 4.1. Nguyên tắc điều trị Hiện nay, giải pháp hàng đầu thường được áp dụng để cải thiện tình trạng khúc xạ là đeo kính. Các thấu kính sẽ điều chỉnh ánh sáng hội tụ đúng vị trí trên võng mạc để mọi người có thể nhìn rõ hơn. Tuy nhiên, kính chỉ có thể hỗ trợ và cải thiện tức thời tình trạng cận, viễn, loạn thị… Ngoài ra, phẫu thuật cũng thường được áp dụng để điều trị tình trạng khúc xạ của mọi người. Phương pháp này có thể thay đổi hình dạng giác mạc một cách vĩnh viễn, điều chỉnh hình ảnh thu về trên đúng vị trí ở võng mạc. Thông qua đó, mọi người có thể nhìn một cách rõ ràng mà không cần phải đeo kính hay sử dụng các công cụ hỗ trợ thị lực nào khác. Điều trị tật khúc xạ có thể áp dụng các phương pháp như đeo kính, phẫu thuật… 4.2. Cách phòng ngừa Điều trị khúc xạ có thể tiềm ẩn rủi ro và không thể đảm bảo cải thiện 100% thị lực. Do vậy, cách tốt để bảo vệ mắt trước các tác hại của tật khúc xạ chính là phòng ngừa đúng cách. Theo các chuyên gia nhãn khoa, mọi người cần có một chế độ chăm sóc mắt đúng cách và sinh hoạt khoa học để ngăn ngừa mắc tật khúc xạ. Cụ thể như sau: – Đảm bảo khu vực học tập và làm việc có đủ ánh sáng, ngồi đúng tư thế và để mắt nghỉ ngơi khoảng 15 phút sau mỗi 45 phút học và làm việc. – Để mắt thư giãn, nhìn xa và massage hằng ngày để kích thích máu tuần hoàn giúp làm giảm tình trạng nhức mỏi mắt. – Giảm căng thẳng cho mắt bằng việc hạn chế sử dụng thiết bị điện tử có ánh sáng xanh trong thời gian quá dài. – Bảo vệ mắt khi ra ngoài bằng kính râm, kính chống tia UV hoặc kính chống ánh sáng xanh. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, bổ sung đủ vitamin A, D, C, E cho cơ thể qua thực phẩm tươi xanh, nhiều rau củ và trái cây tươi. – Vệ sinh mắt hằng ngày bằng nước muối sinh lý hoặc nhỏ mắt khi có khuyến cáo của bác sĩ nhãn khoa. – Nghỉ ngơi khoa học, hạn chế áp lực, căng thẳng cho tinh thần và thường xuyên tập thể dục thể thao. – Khám mắt ngay khi phát hiện dấu hiệu bất thường và khám định kỳ từ 1-2 lần/năm. Khám mắt ngay khi phát hiện dấu hiệu bất thường và khám định kỳ từ 1-2 lần/năm Hậu quả của tật khúc xạ tuy không ảnh hưởng tới tính mạng nhưng có thể tiềm ẩn nguy cơ gây ra các bệnh lý vô cùng nguy hiểm. Do vậy, mọi người cần xây dựng một chế độ sinh hoạt, bảo vệ mắt khoa học theo khuyến cáo của các bác sĩ nhãn khoa để ngăn ngừa mắc tật khúc xạ.
thucuc
1,319
Công dụng thuốc Solmiran Thuốc Solmiran với thành phần chính là Amikacin được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn nhạy cảm ở đường hô hấp, hệ xương và khớp, hệ thần kinh trung ương, nhiễm khuẩn huyết,... Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về dòng thuốc Solmiran qua bài viết dưới đây. 1. Solmiran là thuốc gì? Solmiran thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Solmiran được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền và đóng gói theo hộp 1 lọ 100ml.Thuốc Solmiran chứa thành phần chính là Amikacin (dưới dạng Amikacin sulfat) 500mg/100ml và các tá dược khác vừa đủ hàm lượng thuốc. 2. Chỉ định dùng thuốc Solmiran Thuốc Solmiran được chỉ định điều trị trong thời gian ngắn những nhiễm khuẩn nặng do các chủng nhạy cảm gồm: Pseudomonas sp., Enterobacter sp., Proteus sp., Serratia sp., Klebsiella sp., Escherichia coli, Acinetobacter sp., Citrobacter freundii.Amikacin có tác dụng tốt trong điều trị nhiễm khuẩn huyết ở người lớn và trẻ sơ sinh, hệ thần kinh trung ương (bao gồm viêm màng não), những nhiễm khuẩn nặng ở đường hô hấp, xương và khớp, nhiễm khuẩn do bỏng, da và mô mềm, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (viêm phúc mạc), nhiễm trùng hậu phẫu.Amikacin cũng có tác dụng tốt trong những biến chứng nặng và nhiễm khuẩn đường niệu tái đi tái lại do những vi khuẩn kể trên.Nên phối hợp với kháng sinh thuộc họ beta-lactam với thuốc Solmiran để có tác dụng tối ưu. 3. Liều lượng, cách dùng thuốc Solmiran hiệu quả Cách dùng thuốc Solmiran:Thuốc Solmiran dùng tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.Truyền tĩnh mạch đối với người lớn: Pha Amikacin 500mg vào 100 - 200ml dịch truyền thông thường như dung dịch Dextrose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Liều thích hợp phải truyền Amikacin trong 30 - 60 phút.Truyền tĩnh mạch đối với trẻ em: Thể tích dịch truyền Amikacin phụ thuộc vào nhu cầu người bệnh, nhưng phải đủ để có thể truyền trong 1 - 2 giờ ở trẻ nhỏ hoặc 30 - 60 phút ở trẻ lớn.Liều lượng thuốc Solmiran:Liều thuốc Solmiran được tính theo Amikacin và giống nhau khi tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Liều lượng Amikacin phải dựa vào cân nặng lý tưởng ước lượng.Liều Amikacin thông thường đối với người lớn và trẻ lớn tuổi có chức năng thận bình thường là 15mg Amikacin/ kg/ ngày, chia làm các liều bằng nhau để tiêm cách 8 hoặc 12 giờ/lần.Liều Amikacin hàng ngày không được vượt quá 15mg Amikacin/ kg hoặc 1,5g Amikacin.Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non: Liều nạp đầu tiên 10mg Amikacin/kg, tiếp theo là 7,5mg Amikacin/ kg cách nhau 12 giờ/ lần.Trường hợp người bệnh bị tổn thương thận, nhất thiết phải định lượng nồng độ Amikacin huyết thanh và theo dõi kỹ chức năng thận để điều chỉnh liều dùng phù hợp.Trường hợp người bệnh bị suy thận, liều đầu tiên là 7,5mg Amikacin/ kg, các liều tiếp theo được tính theo nồng độ creatinin trong huyết thanh (mg/100ml): Thời gian giữa 2 liều = 9 x nồng độ creatinin trong huyết thanh (mg/100ml). 4. Chống chỉ định dùng thuốc Solmiran Thuốc Solmiran không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử quá mẫn, dị ứng Amikacin cũng như với các Aminoglycosid khác.Người bệnh bị nhược cơ. 5. Những lưu ý khi dùng thuốc Solmiran điều trị Cần lưu ý khi sử dụng thuốc Solmiran trên những người bệnh có bệnh lý về tai và thận. Trường hợp cần thiết dùng thuốc Solmiran thì nên theo dõi chức năng thận và thính giác thường xuyên.Người bệnh bị suy thận chỉ nên dùng Amikacin khi thật cần thiết và tính liều dùng theo độ thanh thải creatinin.Cần tránh dùng lặp đi lặp lại hay kéo dài thời gian điều trị bằng Amikacin, nhất là ở người cao tuổi.Trường hợp đang mang thai, việc sử dụng thuốc Solmiran có thể gây nguy hại đến thai nhi.Amikacin được bài tiết trong sữa mẹ, vì thế trường hợp phụ nữ đang cho con bú thận trọng dùng thuốc Solmiran. 6. Thuốc Solmiran tương tác với những thuốc nào? Dưới đây là một số tương tác thuốc Solmiran đã được báo cáo như:Các thuốc trong nhóm Aminoglycoside, thuốc lợi tiểu (thuốc lợi tiểu nhóm Furosemid), Polymycin, Curare, Cisplatin kết hợp dùng chung với thuốc Solmiran làm tăng độc tính trên thận và tai. 7. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Solmiran Trong quá trình sử dụng thuốc Solmiran, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Khi dùng thuốc Solmiran liều cao với thời gian kéo dài có thể gây độc tính trên thần kinh gây điếc, mất thăng bằng.Liệt cơ cấp, khó thở.Tăng creatinin huyết thanh, azote máu, albumine máu.Nước tiểu có hồng cầu/ bạch cầu, có trụ và thiểu niệu.Các thay đổi chức năng thận.Nổi mẩn da, thiếu máu và hạ áp, buồn nôn, sốt do thuốc, nhức đầu, dị cảm, rung cơ, giảm bạch cầu ái toan, đau khớp thường hiếm khi xảy ra. 8. Nên làm gì khi dùng quá liều thuốc Solmiran? Khi dùng quá liều thuốc Solmiran hoặc có phản ứng độc, xem xét sử dụng phương pháp chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân màng bụng để đẩy nhanh quá trình thải trừ Amikacin ra ngoài cơ thể .Trường hợp trẻ sơ sinh quá liều Amikacin thì có thể thay máu.Trên đây là những thông tin quan trọng về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Solmiran. Lưu ý: Solmiran được kê theo toa của bác sĩ, không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định từ chuyên viên y tế.
vinmec
946
Khi nào nên cắt amidan? các biến chứng nguy hiểm Việc cắt amidan là điều cần thiết để tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng có thể cắt amidan. Amidan là gì? Nếu há to miệng bạn sẽ thấy amidan là 2 miếng mềm và đỏ ở 2 bên thành phía sau vòm họng, được hình thành bởi mô bạch huyết. Nếu há to miệng bạn sẽ thấy amidan là 2 miếng mềm và đỏ ở 2 bên thành phía sau vòm họng, được hình thành bởi mô bạch huyết. Mô này có liên quan tới hệ miễn dịch, giúp cơ thể chống lại các viêm nhiễm. Amidan giàu các bạch cầu, một tế bào có khả năng chiến đấu và tiêu diệt virus, vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể. Có thể nói amidan là một hàng rào chống lại sự viêm nhiễm ở họng và đường hô hấp trên. Khi nào nên cắt amidan? Phẫu thuật cắt amidan thường được chỉ định khi bệnh nhân bị viêm amidan mạn tính (là tình trạng tổn thương tuyến amidan do vi khuẩn hoặc virus gây ra), không thể điều trị bằng thuốc. Nhưng trong nhiều trường hợp, amidan không bị viêm nhiễm song cũng cần thiết được cắt bỏ. Cụ thể: Việc cắt amidan là điều cần thiết để tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. – Viêm amidan cấp tính hơn 1 tuần và tái phát từ 4-6 lần/năm. Mặc dù đã được điều trị nội khoa tích cực trong khoảng 5 tuần nhưng triệu chứng viêm amidan vẫn không thuyên giảm. – Viêm amidan gây ra các biến chứng nguy hiểm như: viêm tai giữa, thấp khớp, thấp tim, viêm xoang,… – Amidan sưng to quá phát, viêm nhiễm nặng, có mủ, gây chèn ép đường thở, người bệnh thường phải thở bằng miệng. – Amidan không viêm tuy nhiên có kích thước quá to, gây cản trở đến ăn uống, thở khó khăn, ngủ ngáy,… làm ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt cũng như chất lượng cuộc sống. – Amidan chỉ to một bên kèm sưng hạch cổ cùng bên nghi ngờ ung thư amidan,… Những trường hợp tuyệt đối không được cắt amidan Bên cạnh những trường hợp cần cắt amidan bạn cũng cần chú ý đến những trường hợp không nên cắt: Không nên cắt amidan đối với bệnh nhân ở trong tình trạng sau:
thucuc
403
Bệnh viêm cơ tim cấp nguy hiểm thế nào? Dấu hiệu và cách chẩn đoán Viêm cơ tim là một trong những bệnh lý về tim vô cùng nguy hiểm. Đây là hiện tượng các tế bào cơ tim bị tổn thương do nhiều tác nhân khác nhau dẫn đến hiện tượng viêm, hoại tử tế bào cơ tim. 1. Bệnh viêm cơ tim là gì? Viêm cơ tim là tình trạng viêm lớp cơ dày của thành tim khiến cơ tim bị tổn thương viêm và hoại tử, ảnh hưởng tới chức năng co bóp của cơ tim. Bệnh viêm cơ tim nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, dẫn đến suy tim nhanh chóng và đe dọa tính mạng người bệnh.Viêm cơ tim có thể biểu hiện dưới nhiều triệu chứng và mức độ khác nhau, từ nhẹ, triệu chứng mơ hồ đến rất nặng, sốc tim và tử vong. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh cơ tim giãn với suy tim mạn tính. 2. Sự nguy hiểm của bệnh viêm cơ tim Bệnh viêm cơ tim rất nguy hiểm Bệnh viêm cơ tim cấp thường xuất hiện ở những người trẻ từ 20 - 40 tuổi. Thường gặp nhiều ở mùa mưa khi thời tiết chuyển mùa.Đây là căn bệnh có diễn biến nhanh đột ngột, phức tạp, nguy cơ tử vong cao nếu không được điều trị sớm và kịp thời. Dấu hiệu ban đầu của bệnh rất khó phát hiện bởi triệu chứng lâm sàng không điển hình, giống cảm sốt thông thường như: mệt mỏi, đau nhức người, chán ăn...hơn nữa lại hay gặp ở người trẻ tuổi nên càng dễ chủ quan, coi nhẹ.Bệnh viêm cơ tim cấp chỉ sau vài ngày đã gây ra các biến chứng nguy hiểm như: viêm phổi, rối loạn nhịp tim, suy hô hấp, suy tim. Vì vậy, nếu bị cảm sốt và đi kèm theo những biểu hiện khác thường: tức ngực, khó thở, nhịp tim nhanh...Trong trường hợp viêm cơ tim nặng, có thể dẫn tới tình trạng:Ngất, đột tử.Rối loạn nhịp tim: Ngoại tâm thu, block dẫn truyền, nhịp nhanh...Trường hợp rất nặng, đe dọa tính mạng: suy tim do viêm cơ tim đòi hỏi tim nhân tạo hoặc cấy ghép tim.Tiên lượng lâu dài: có thể dẫn đến bệnh cơ tim giãn nở, suy tim nặng. 3. Nguyên nhân gây bệnh viêm cơ tim Nguyên nhân gây viêm cơ tim chủ yếu là do virus, trong đó thường gặp nhất là do virus coxsackie B. Một số loại virus khác như virus gây cảm lạnh thông thường (adenovirus), parvovirus B19 (virus gây sốt phát ban), virus herpes (gây bệnh thủy đậu, zona thần kinh), echovirus (virus gây nhiễm trùng đường tiêu hóa), hay virus rubella (gây bệnh sởi) cũng là nguyên nhân tiềm tàng của viêm cơ tim.Ngoài ra, bệnh viêm cơ tim cũng có thể gây ra bởi vi khuẩn, ký sinh trùng; do tiếp xúc với thuốc gây dị ứng, độc hại, thuốc chống động kinh; do điều trị bằng hóa trị hoặc xạ trị; mắc bệnh lupus, viêm động mạch... 4. Dấu hiệu và chẩn đoán bệnh viêm cơ tim 4.1 Các dấu hiệu viêm cơ tim thường gặp Viêm cơ tim nhẹ thường không có triệu chứng gì đáng chú ý. Người bệnh có thể cảm thấy ốm yếu, mệt mỏi và có các triệu chứng chung của cơ thể khi nhiễm virus, sau đó tự khỏi mà không hề nhận biết được mình đã bị viêm cơ tim.Trong những trường hợp viêm nặng, người bệnh có thể gặp nhiều triệu chứng và dấu hiệu khác nhau tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, bao gồm:- Tức ngực- Nhịp tim nhanh bất thường- Khó thở ngay cả khi đang ngồi nghỉ ngơi hoặc trong quá trình vận động- Phù nề (tích nước) ở chân, sưng mắt cá chân và bàn chân- Cảm giác mệt mỏi- Dấu hiệu và triệu chứng khác như đau đầu, đau nhức cơ thể, đau khớp, sốt, đau họng và tiêu chảy.Viêm cơ tim ở trẻ em thường là bệnh viêm cơ tim cấp tính với các triệu chứng tiến triển nhanh và rõ rệt hơn bao gồm: Sốt, ngất xỉu, khó thở, nhịp thở nhanh và nhịp tim nhanh bất thường. Tiếng tim mờ là triệu chứng xuất hiện sớm và có giá trị trong chẩn đoán 3.2 Cận lâm sàng Tốc độ lắng máu là một trong các xét nghiệm phát hiện phản ứng viêm có thể tăng trong viêm cơ tim. Tuy nhiên tốc độ lắng máu có thể tăng ở rất nhiều tình trạng viêm và không do viêm khác. Đây là một xét nghiệm không đặc hiệu.Men tim như creatine phosphokinase, lactate dehydrogenase, troponine T, CK-MB, SGOT (AST), SGPT (ALT) có thể tăng khi viêm cơ tim cấp và mạn tính. Tuy nhiên nếu các men này là âm tính cũng không loại trừ được tình trạng viêm cơ tim.Kỹ thuật khuếch đại chuỗi polymerase (PCR: Polymerase Chain Reaction) có thể phát hiện được bộ gen của virus ở trong tế bào cơ tim nhưng lại không phát hiện được ở máu ngoại vi. Kỹ thuật này xác định được loại virus gây bệnh.Siêu âm tim phát hiện chức năng co bóp của cơ tim bị giảm rõ và thường xuất hiện tràn dịch màng ngoài tim, hở van hai lá và không có tổn thương của mạch vành cũng như các bất thường bẩm sinh khác.Viêm cơ tim có thể được phát hiện bằng sinh thiết nội tâm mạc. Kỹ thuật này thường thực hiện bằng thông tim. Sinh thiết nội tâm mạc cho biết các nguyên nhân khác của bệnh cơ tim như bệnh tích trữ, khiếm khuyết ty lạp thể.Điện tim: Thay đổi điện tim có thể bao gồm: Rối loạn dẫn truyền nhĩ-thất, block nhĩ thất độ I, II, III hoặc rối loạn dẫn truyền trong thất (block nhánh bó His). Các rối loạn nhịp tim,Tuy nhiên, bất thường phổ biến nhất được thấy trong viêm cơ tim là nhịp tim nhanh xoang với đoạn ST không đặc hiệu và thay đổi sóng T.X-quang tim:Tim to toàn bộ và to rất nhanh.Biểu hiện ứ trệ tuần hoàn ở phổi.Sau điều trị, điện tim trở về bình thường.Chẩn đoán phân biệt. Một số bệnh có biểu hiện giống viêm cơ tim cấp là thiếu hụt carnitine, khiếm khuyết ty lạp thể do di truyền, bệnh cơ tim giãn vô căn, viêm ngoại tâm mạc, xơ chun hóa nội tâm mạc, các bất thường về động mạch vành.Do vậy, bác sĩ khuyên khi người bệnh có các triệu chứng của viêm cơ tim cấp nên đến bệnh viện để được khám bệnh sớm, không chủ quan mua thuốc tự điều trị. Khi đến thăm khám tại bệnh viện, các bác sĩ sẽ đo điện tim, siêu âm tim kết hợp với các triệu chứng lâm sàng chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời cho bệnh nhân.
vinmec
1,167
Giải tỏa nỗi lo bị trĩ khi mang thai Bị trĩ khi mang thai là nỗi “ám ảnh” của nhiều mẹ bầu vì đây không phải là tình trạng hiếm gặp. Chị em nên đọc bài viết sau để biết cách phòng ngừa bị trĩ khi mang thai. 1. Tại sao dễ bị bệnh trĩ khi mang thai? Bị trĩ khi mang thai không phải hiện tượng hiếm gặp do tử cung của mẹ phát triển gây áp lực lên các tĩnh mạch vùng chậu và tĩnh mạch chủ dưới. Chính điều này làm chậm sự tuần hoàn máu từ nửa dưới cơ thể, tăng áp lực lên các tĩnh mạch dưới tử cung và làm tử cung sưng lên. Ngoài ra, khi mang thai, chị em còn dễ bị táo bón – cũng chính là một trong những nguyên nhân gây ra trĩ. Đó là do mẹ phải gắng sức rặn để đi vệ sinh dẫn tới sự căng cơ. Sự gia tăng nồng độ nội tiết tố progesterone trong thời gian mang thai cũng khiến các thành tĩnh mạch bị sưng. Đó là những lý do khiến mẹ bầu dễ bị trĩ. Bị trĩ khi mang thai 3 tháng cuối 2. Bệnh trĩ khi mang thai có ảnh hưởng gì không? Bị trĩ khi mang thai có thể dẫn tới một số nguy cơ sau: 2.1. Thiếu máu Khi hình thành búi trĩ, các rỗi tĩnh mạch có niêm mạc mỏng, nên dễ bị tác động làm rách gây chảy máu. Nếu không sớm khắc phục được tình trạng này sẽ xảy ra tình trạng thiếu máu. Vì thế, mẹ bầu nên bổ sung một lượng sắt lớn để tránh hoa mắt, chóng mặt hay mất tập trung. >> Tìm hiểu: Đau đầu chóng mặt khi mang thai 2.2. Tắc nghẽn hoặc bội nhiễm ở hậu môn Khi các búi trĩ phát triển mạnh mà không được điều trị có thể hình thành nên các cục máu đông làm tắc nghẽn ở búi trĩ khiến người bệnh đau đớn. Không chỉ thế, búi trĩ tiết dịch nhờn ẩm ướt sẽ là điều kiện tốt để vi khuẩn phát triển gây nhiễm trùng hậu môn nặng. 2.3. Ảnh hưởng tới tâm lý Trĩ làm hậu môn trở nên nặng nề, gây trở ngại cho việc sinh hoạt và di chuyển. Những yếu tố này sẽ khiến mẹ bầu trở nên dễ cáu gắt, bức bối và khó chịu. Bị trĩ ảnh hưởng đến tâm lý mẹ bầu 3. Bà bầu bị trĩ có sinh thường được không? Nếu chị em chưa trực tiếp thăm khám thì rất khó để đưa ra câu trả lời cho việc bà bầu bị trĩ có sinh thường được không. Những trường hợp sản phụ chỉ mới mắc bệnh trĩ ở giai đoạn chớm và nhẹ vẫn có thể sinh thường bởi mức độ bệnh hầu như chưa ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ và bé. Nhưng nếu bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng mà chưa có sự can thiệp thì thường được khuyên nên sinh mổ. Việc cố sinh thường lúc này có thể khiến bệnh trĩ của mẹ nặng hơn, thậm chí dẫn tới xuất huyết, nhiễm trùng. Bị trĩ sinh thường được không? 4. Phòng ngừa trị bệnh trĩ khi mang thai Chính vì thế nên các mẹ bầu nên chủ động phòng ngừa bị trĩ khi mang thai bằng các cách như sau:Bà bầu nổi mẩn ngứa 4.1. Tránh táo bón Để tránh táo bón khi mang thai, chị em nên ăn nhiều chất xơ từ ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, rau và uống nhiều nước. Đi vệ sinh ngay khi có nhu cầu và đừng nán lại nhà vệ sinh quá lâu để tăng áp lực lên trực tràng. 4.2. Tránh ngồi hoặc đứng quá lâu Thay vào đó, chị em nên đi lại hoặc nằm nghỉ ngơi. Khi nằm cũng nên nằm nghiêng sang bên trái để có thể giảm áp lực lên trực tràng và tăng lượng máu trở về từ nửa dưới cơ thể. Các bài tập giúp mẹ bầu phòng ngừa bị trĩ khi mang thai 4.3. Thực hiện các bài tập Kegel hàng ngày Kegel giúp tăng lưu thông trong trực tràng và tăng cường cơ bắp xung quanh hậu môn, giảm nguy cơ mắc bệnh trĩ khi mang thai. Ngoài ra, Kegel còn giúp chị em hồi phục nhanh hơn sau khi sinh 4.4. Vệ sinh Dùng giấy vệ sinh trắng, mềm và không mùi; sau đó rửa sạch hậu môn sau khi đi vệ sinh với nước sạch. Ngoài ra cũng có một số loại khăn chuyên dụng cho người bị trí mà chị em có thể tham kháo Ngoài ra, không được tùy ý uống thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ vì có thể làm tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn. Xem thêm >> Bị sốt khi mang thai – Mẹ bầu hết sức cẩn thận > Táo bón khi mang thai
thucuc
834
Điều trị viêm tai giữa có mủ ở trẻ em như thế nào cho hiệu quả? Viêm tai giữa có mủ ở trẻ em là bệnh thường gặp ở trẻ khiến các bậc phụ huynh lo lắng. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh viêm tai giữa sẽ để lại nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ như: Viêm tai giữa mạn tính, viêm xương chũm… Vậy bệnh viêm tai giữa có những biểu hiện gì và cách điều trị bệnh như thế nào cho hiệu quả? Mời các bậc phụ huynh cùng theo dõi những thông tin mà chúng tôi sẽ cung cấp ngay dưới đây.  1. Bệnh viêm tai giữa có mủ ở trẻ em có những triệu chứng gì? – Khi bị viêm tai giữa chảy mủ, trẻ thường sốt nhẹ, sốt vừa hoặc sốt cao 39 – 40 độ C. – Trẻ bị đau tai, đặc biệt trẻ nhỏ thường tự kéo tai. – Trẻ có thể bỏ bú, biếng ăn, quấy khóc, nôn trớ. – Bên cạnh đó, trẻ còn có dấu hiệu chảy nước mũi. Viêm tai giữa có mủ ở trẻ em là bệnh thường gặp ở trẻ khiến các bậc phụ huynh lo lắng. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh viêm tai giữa sẽ để lại nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ 2. Điều trị viêm tai giữa có mủ ở trẻ nhỏ như thế nào cho hiệu quả Viêm nhiễm tai giữa, thủng màng nhĩ do các tác động từ bên ngoài như: đẩy tăm bông quá sâu vào tai, do tiếng ồn, đi máy bay/lặn dưới nước, u nang biểu bì… đều được xem là những nguyên nhân chính gây ra tình trạng viêm tai giữa có mủ ở trẻ.  Ngoài ra, viêm tai giữa còn có thể nguyên nhân là do rạn nứt sọ tuy nhiên nguyên nhân này ít phổ biến. Việc điều trị viêm tai giữa có mủ ở trẻ nhỏ phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh, độ tuổi và các triệu chứng diễn ra ở trẻ. Cụ thể: 2.1 Quan sát, theo dõi các biểu hiện của bệnh Các triệu chứng của viêm tai thường sẽ biểu hiện rõ rệt trong một, hai ngày đầu, và hầu như bệnh sẽ tự khỏi trong vòng 1 – 2 tuần mà không cần phải điều trị. Tuy nhiên việc theo dõi, quan sát các diễn biến của bệnh tại nhà chỉ được khuyến cáo trong các trường hợp: Trẻ bị đau tai trong dạng nhẹ, trẻ có thể một hoặc cả hai bên tai nhưng đau ít hơn 48 giờ và sốt dưới 39 độ. 2.2 Hỗ trợ giảm đau cho trẻ Một số cách có thể giúp trẻ giảm đau, bao gồm: cho trẻ sử dụng túi chườm ấm hoặc thuốc giảm đau. Với thuốc giảm đau cha mẹ cần lưu ý: Chỉ sử dụng theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ, không tự ý mua thuốc giảm đau hay điều trị khi chưa có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. 2.3 Điều trị bằng bằng kháng sinh Trẻ bị viêm tai giữa chủ yếu là do vi khuẩn gây ra. Do đó, kháng sinh sẽ có tác dụng điều trị hiệu quả trong trường hợp này. Do đó, bác sĩ có thể chỉ định trẻ dùng kháng sinh trong một số trường hợp dưới đây: Trẻ nhỏ đạt độ tuổi từ 6 tháng tuổi trở lên và bị đau từ trung bình đến nặng một hoặc hai tai, đau trong vòng 48 giờ hoặc sốt cao 39 độ C hoặc cao hơn. Bên cạnh đó, cha mẹ cần lưu ý, việc sử dụng các thuốc kháng sinh cần phải tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bởi việc sử dụng kháng sinh sai cách có thể khiến cho bệnh viêm tai giữa có mủ ở trẻ tái đi tái lại và vi khuẩn cũng sẽ có hiện tượng kháng thuốc. 2.4 Phương pháp phẫu thuật Nếu tình trạng trẻ bị viêm tai giữa có mủ tái diễn lặp đi lặp lại, bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp phẫu thuật để ống dẫn lưu mủ từ tai giữa. Trong quá trình phẫu thuật bác sĩ sẽ đặt một ống nhỏ (ống nhĩ) ở lỗ mở màng nhĩ nhằm giúp thông khí tai giữa đồng thời ngăn ngừa sự tích tụ của nhiều chất lỏng. Viêm nhiễm tai giữa, thủng màng nhĩ do các tác động từ bên ngoài như: đẩy tăm bông quá sâu vào tai, do tiếng ồn, đi máy bay/lặn dưới nước, u nang biểu bì… đều được xem là những nguyên nhân chính gây ra tình trạng viêm tai giữa có mủ ở trẻ 3. Hướng dẫn cha mẹ cách chăm sóc trẻ bị viêm tai giữa chảy mủ – Nếu trẻ bị sốt, cha mẹ hãy chườm ấm cho trẻ, bên cạnh đó, cha mẹ có thể kết cho trẻ dùng thuốc hạ sốt, giảm đau nếu trẻ sốt >38.5 độ C. – Chú ý cho trẻ mặc quần áo mỏng, thoáng, thấm hút mồ hôi – Cha mẹ có thể vệ sinh, làm sạch tai cho trẻ tuy nhiên cần chú ý không nên lau quá sâu bởi có thể khiến cho tai của trẻ bị tổn thương. Bên cạnh đó, cha mẹ không nên dùng bông nút kín tai của trẻ, nên để dịch thoát ra ngoài tự nhiên. – Chu ý trong quá trình chăm sóc trẻ không nên để nước vào tai. – Nên rửa mũi cho trẻ 2 – 3 lần/ ngày bằng nước muối sinh lý ấm. – Cần kiên trì kết hợp dùng thuốc theo đơn bác sĩ. – Bên cạnh đó, cha mẹ cần chú ý cho trẻ uống thêm nước các loại hoa quả, đối với trẻ dưới 6 tháng bú mẹ hoàn toàn thì cần cho trẻ bú tăng số lần lên. – Cần hạn chế cho trẻ dùng đồ lạnh như nước đá, kem… Do đó, khi phát hiện các triệu chứng bất thường hoặc nghi ngờ trẻ bị viêm tai giữa, cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đi khám bác sĩ chuyên khoa ngay để được theo dõi, chẩn đoán và điều trị đúng cách nhằm để bảo vệ đôi tai luôn khỏe mạnh của trẻ. Trẻ bị viêm tai giữa có mủ, việc điều trị nhanh chóng và kịp thời rất quan trọng và cần thiết. Do đó, khi phát hiện các triệu chứng bất thường hoặc nghi ngờ trẻ bị viêm tai giữa, cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đi khám bác sĩ chuyên khoa ngay để được theo dõi, chẩn đoán và điều trị đúng cách nhằm để bảo vệ đôi tai luôn khỏe mạnh của trẻ.
thucuc
1,126
Cách giảm run tay chân khi hồi hộp Run tay, chân, chảy mồ hôi tay, tim đập nhanh là những biểu hiện của cơ thể khi gặp phải stress. Đây là một phản ứng sinh lý bình thường nhưng có ảnh hưởng không nhỏ đến công việc và giao tiếp hàng ngày. 1. Vì sao khi run tay chân hay xuất hiện khi hồi hộp? Cuộc sống hiện đại ngày nay khiến cho công việc của mọi người ngày một nhiều hơn, từ đó dễ dẫn đến tình trạng stress, căng thẳng tăng cao trong tỷ lệ dân số và ngày càng trẻ hóa độ tuổi. Tình trạng run tay chân hay xuất hiện khi bạn bị stress, căng thẳng, mất ngủ, áp lực từ công việc, phụ nữ sau sinh và giai đoạn tiền mãn kinh hoặc có thể do dùng thuốc điều trị hen suyễn, thuốc hướng thần.Một nguyên nhân khác khiến cho bạn dễ bị run tay chân khi hồi hộp đó chính là đứng ở nơi đông người. Điều này đa phần xuất hiện với lý do là cơ thể sản sinh ra các hormon gây căng thẳng, điều này dễ khiến cơ thể hiểu nhầm phản ứng bằng cách run rẩy, tim đập nhanh, nói run, v.v... Đây cũng là một triệu chứng của những người sợ đám đông thường gặp phải.Ở người bình thường, phản ứng run tay chân thường sẽ tự hết và trở lại trạng thái bình thường. Tuy nhiên với những người có tiền sử dễ bị run, nếu gặp phải tình trạng run tay run chân nhiều lần sẽ khiến thần kinh ghi nhớ và trở thành phản xạ rất khó để loại bỏ 2. Cách giảm run tay khi hồi hộp bằng thuốc Cách giảm run tay khi hồi hộp bằng thuốc là thường được sử dụng như một biện pháp có tác dụng nhanh chóng, thường dùng trong các trường hợp khẩn cấp. Dù vậy nhưng các loại thuốc làm giảm run tay khi hồi hộp cũng được sử dụng dưới sự kê đơn và cho phép từ bác sĩ chuyên khoa thần kinh.Các loại thuốc thường được dùng trong cách giảm run tay khi hồi hộp là thuốc chẹn beta và thuốc an thần kinh. Lưu ý, các thuốc này không khuyến cáo người bệnh sử dụng trong thời gian dài có thể gây ra phụ thuộc và kèm theo các tác dụng phụ khác. 3. Cách làm giảm run tay bằng các bài tập thay đổi thói quen hàng ngày Cách làm giảm run tay bằng các bài tập vật lý thường là sẽ áp dụng những bài tập cơ năng, thay đổi thói quen hàng ngày một cách có chủ đích nhằm giúp hệ thần kinh ổn định hơn, không dễ bị kích thích trước những tình huống căng thẳng hay đứng trước đám đông.Hít thở sâu. Các chuyên gia tâm lý khuyến cáo, khi bị run tay, chân, căng thẳng, bạn nên nằm hoặc ngồi ở một vị trí thoải mái với hai tay để lên bụng. Lúc này, hãy hít một hơi thật sâu qua mũi, giữ hơi trong vòng 3 giây, sau đó thở ra chậm rãi, nhẹ nhàng. Lặp lại hành động này trong 5-10 phút và duy trì mỗi ngày.Thiền. Bạn có thể tham khảo các cách thiền trên mạng, giữ tâm trí tập trung và làm dịu cảm xúc. Thiền cũng là một cách cực kỳ tốt và khoa học giúp bạn giảm căng thẳng, giảm run tay, run chân.Đi dạoĐi dạo đến những nơi thoáng đãng để tâm trí được thư giãn, tránh nơi tập trung đông người. Khi đạo cũng nên kết hợp thở sâu & đều, trao đổi khí tốt để cung cấp đầy đủ oxy cho não hoạt động.Tập Yoga. Tập Yoga hiện nay đang là bộ môn được nhiều người đăng ký. Yoga bao gồm những động tác giúp người tập cân bằng về mặt tâm lý và vận động. Hơn nữa, lúc tập yoga yêu cầu người tập phải hít thở đều cũng sẽ giúp người tập quen dần điều hòa nhịp thở và giảm căng thẳng.Tập yoga còn giúp giảm mức cortisol tiết ra, tăng cường chức năng miễn dịch cho cơ thể.Vận động thể chất. Chơi thể thao, vận động thể chất là một cách giảm run tay khi hồi hộp tốt nhất mà bất kỳ ai cũng nên thử. Đối với người trước đây chưa từng quen với việc hoạt động thể thao, thể chất thì có thể bắt đầu bằng các bài tập như đi bộ, chạy bộ nhẹ. Sau đó tăng dần lên chạy bộ cường độ cao và đạp xe đạp, bơi lội, việc này sẽ giúp cơ thể thích nghi dần với hoạt động cường độ cao và giải tỏa được căng thẳng.Bổ sung Magie và Omega-3 hằng ngày. Thiếu hụt Magie là một yếu tố quan trọng dẫn đến sự ức chế dẫn truyền tín hiệu của các tế bào thần kinh. Bên cạnh đó, omega-3 cũng đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của hệ thần kinh. Do đó, nếu khẩu phần ăn của bạn đang thiếu hụt hai chất này thì có thể cân nhắc bổ sung bằng các loại sau: Chuối, chocolate, mơ, hạnh nhân, gạo lứt, hạt chia, cá mòi, dầu canola,...Nghỉ ngơi. Sau cùng, việc nghỉ ngơi lại đóng vai trò quan trọng nhất trong cách giảm run tay khi hồi hộp. Với thời gian ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày sẽ giúp hệ thần kinh của bạn đỡ phải bị quá tải và đủ thời gian hồi phục sau giờ làm việc. 4. Lưu ý hằng ngày để giảm run tay khi hồi hộp Chứng run tay, chân khi hồi hộp thường gặp ở những người đang bị stress, căng thẳng quá độ hoặc làm việc quá mức. Nhưng dù vậy, đây là một bệnh có thể chữa trị được bằng cách dùng thuốc hoặc tập làm quen với những thói quen mới giúp cho hệ thần kinh được thoải mái, giảm căng thẳng để tránh gây ra run tay. Tăng cường hoạt động thể chất, yoga,..Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, bổ sung magie, omega-3 là hai chất có lợi cho hệ thần kinh. Ngủ đủ 8 tiếng một ngày. Tập hít thở sâu. Thiền. Hi vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn biết biết được một số cách giảm run chân tay khi hồi hộp. Nếu có bất kỳ băn khoăn thắc mắc nào có thể liên hệ với bác sĩ để được thăm khám, điều trị hỗ trợ.
vinmec
1,101
Biến chứng viêm xoang gây rối loạn tiền đình Biến chứng viêm xoang gây rối loạn tiền đình là một trong những tai biến nguy hiểm ảnh hưởng sức khỏe thậm chí có thể gây hậu quả đột quỵ cho người bệnh nếu không được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả. Biến chứng viêm xoang gây rối loạn tiền đình Rối loạn tiền đình là biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm xoang. Các cơ quan như tai, mũi, họng nằm gần kề lại có những đường ống thông với nhau nên khi một trong ba bộ phận có triệu chứng viêm nhiễm thì 2 bộ phận còn lại cũng khó tránh khỏi liên lụy. Khi bị viêm mũi, viêm xoang, niêm mạc ở mũi sưng phồng, nhiễm khuẩn khiến chúng ta gặp khó khăn khi hít thở, quá trình lấy khí của tai cũng bị ảnh hưởng. Viêm xoang nếu không chữa trị hiệu quả có thể gây biến chứng rối loạn tiền đình Không chỉ có vậy, hành động xì mũi quá mạnh, rửa mũi sai cách còn có thể khiến mủ xoang tràn cả vào ống vòi nhĩ gây viêm tai. Lúc này, màng nhĩ không được làm căng, sẽ bị lõm gây khó khăn khi nghe, hay có tiếng ù ù trong tai, thính lực giảm hẳn. Bệnh nhân có thể gặp thêm các triệu chứng chóng mặt, khó chịu trong người, phần đầu có vấn đề, khó kiểm soát… là biểu hiện của bệnh rối loạn tiền đình. Điều trị biến chứng rối loạn tiền đình do viêm xoang Rối loạn tiền đình không chỉ gây bất tiện trong giao tiếp mà nghiêm trọng hơn chúng còn có thể gây ra các biến chứng rất nguy hiểm như gây bệnh tim mạch, đột quỵ do làm thiếu máu và tăng huyết áp đột ngột. Vì vậy để cải thiện bệnh rối loạn tiền đình do viêm xoang người bệnh cần đến bệnh viện để được chỉ định biện pháp chữa trị hiệu quả. Mục tiêu chữa trị biến chứng rối loạn tiền đình trước tiên cần phải trị tận gốc bệnh xoang. Nếu chỉ tập trung chữa bệnh về tai mà bỏ qua điều trị viêm xoang sẽ không duy trì được hiệu quả về sau. Dịch mủ từ xoang sẽ tiếp tục gây viêm tai nhiều lần nữa. Khám để chẩn đoán và điều trị viêm xoang hiệu quả Biện pháp chữa trị viêm xoang bao gồm:  
thucuc
414
Chẩn đoán chính xác bệnh hiếm gặp ở thai phụ có tỉ lệ mắc 1/200.000 Chậm kinh 5 ngày và thử thai thấy 2 vạch nên bệnh nhân N.T. Bất ngờ bệnh nhân được bác sĩ phát hiện bất thường với tỉ lệ mắc bệnh rất thấp, trung bình khoảng 200.000 phụ nữ mang thai mới có 1 phụ nữ mắc. Không có dấu hiệu, phụ nữ 2 con bất ngờ phát hiện bất thường Khi hỏi tiền sử thai sản, bệnh nhân cho biết đã có 2 con, 2 lần sinh đều mổ đẻ và chưa điều trị bệnh lý sản phụ khoa nào. Bệnh nhân được chỉ định làm xét nghiệm Beta-h CG (chất do tế bào nuôi của gai rau tiết ra): 6314,82 U/L và được chẩn đoán chửa kẽ tử cung bên trái. Thai ngoài tử cung - Bệnh hiếm gặp và rất nguy hiểm Theo BS Phương: Chửa ngoài tử cung có thể xảy ra ở nhiều vị trí mà khối thai làm tổ ngoài buồng tử cung. Tuy nhiên, trường hợp bệnh nhân T là chửa kẽ, khó phát hiện, đồng thời bệnh nhân không có bất kỳ biểu hiện gì của chửa ngoài tử cung. Nếu không được mổ kịp thời, đoạn kẽ sẽ vỡ và chảy máu ồ ạt trong bụng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Chia sẻ thêm về chửa ngoài tử cung, BS Phương cho biết, chửa ngoài tử cung hay còn gọi là thai lạc chỗ, khi trứng thụ tinh làm tổ và phát triển ở một vị trí khác ngoài buồng tử cung thì được gọi là chửa ngoài tử cung. Trong tổng số ca chửa ngoài tử cung thì có hơn 95% trường hợp thai ngoài tử cung xảy ra ở ống dẫn trứng (loa vòi, đoạn bóng, đoạn eo) và 5% trường hợp còn lại xảy ra ở các vị trí khác như buồng trứng, ổ bụng, cổ tử cung hoặc sẹo mổ trước đó. Biểu hiện và yếu tố nguy cơ chửa ngoài tử cung Triệu chứng ban đầu của chửa ngoài tử cung giống như một thai kỳ bình thường với dấu hiệu như trễ kinh. Ngoài ra, còn có các dấu hiệu khác bao gồm: - Ra huyết âm đạo bất thường. - Đau bụng. Các triệu chứng nghiêm trọng hơn có thể xuất hiện như đột ngột đau dữ dội ở vùng bụng dưới, chóng mặt hoặc ngất xỉu khi khối thai vỡ. Đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, theo BS Phương cần cảnh giác chửa ngoài tử cung nếu có một trong các yếu tố nguy cơ như sau: - Tiền sử thai ngoài tử cung; - Tiền sử phẫu thuật ống dẫn trứng, phẫu thuật vùng bụng chậu; - Viêm vùng chậu; - Một số bệnh lây truyền qua đường tình dục (STI). - Các yếu tố khác: Trên 35 tuổi; Vô sinh; sử dụng các biện pháp hỗ trợ sinh sản, hút thuốc lá, uống rượu bia,… Tuy nhiên, cũng có nhiều bệnh nhân bị chửa ngoài tử cung không xác được nguyên nhân, ví dụ như trường hợp của bệnh nhân T. Do đó, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản mang thai cần cảnh giác với chửa ngoài tử cung khi có các dấu hiệu cảnh báo. Lời khuyên của chuyên gia để có thai kỳ tốt Để kiểm tra bất thường trong thời kỳ mang thai đồng thời phát hiện kịp thời các bất thường ở thai nhi, BS Phương khuyên chị em khi thấy chậm kinh hoặc nghi ngờ có thai cần đến khám, siêu âm và xét nghiệm càng sớm càng tốt để có hướng xử trí hợp lý nhất cho bệnh nhân.
medlatec
603
Các dấu hiệu tai biến mạch máu não và cách xử trí Người bị tai biến mạch máu não thường có những biểu hiện rất đặc trưng. Dựa vào đó có thể nhận biết và xử trí kịp thời, giúp tăng khả năng cứu sống bệnh nhân và hạn chế các biến chứng. Cùng tìm hiểu các dấu hiệu tai biến mạch máu não và cách xử trong bài viết sau đây. 1. Các dấu hiệu tai biến mạch máu não thường gặp  Tai biến mạch máu não là biến cố thần kinh xảy ra do não bị ngưng cung cấp máu nuôi dưỡng một cách đột ngột. Nguyên nhân là do các mạch máo não (gồm động mạch, mao mạch và đôi khi là tĩnh mạch) bị vỡ hoặc tắc nghẽn. Khi đó, các tế bào não chết dần do không được cung cấp đủ oxy và dưỡng chất, khiến các cơ quan trên cơ thể đều bị ảnh hưởng. Lúc này, bệnh nhân sẽ có những biểu hiện sau: 1.1 Tê cứng cơ mặt, méo miệng – Dấu hiệu tai biến mạch máu não điển hình  Lượng oxy lên não không đủ gây ảnh hưởng đến các dây thần kinh trên mặt, khiến bệnh nhân dễ bị tê liệt một phần hoặc một nửa mặt. Nhiều trường hợp cơ mặt hoàn toàn không cử động được. Để kiểm tra, bạn có thể yêu cầu bệnh nhân cười. Nếu nụ cười bị lõm đi so với bình thường, một nửa mặt xệ xuống thì khả năng bệnh nhân bị tai biến rất cao. Liệt, méo miệng là một trong những triệu chứng điển hình của người bị tai biến. 1.2 Khó diễn đạt bằng ngôn ngữ, nói lắp Tai biến còn ảnh hưởng đến khả năng nói của bệnh nhân. Khi bị tai biến, người bệnh thường gặp tình trạng nói lắp, nói không rõ chữ, nói ú ớ khó hiểu. Bạn có thể yêu cầu người bệnh nhắc lại một cụm từ đơn giản, nếu họ không thể hoặc rất khó để diễn đạt từ đó chính xác thì có thể nghĩ đến khả năng họ bị đột quỵ. 1.3 Thị lực suy giảm, hoa mắt chóng mặt Tình trạng thiếu oxy lên não có thể khiến thùy não hoạt động kém hiệu quả gây ảnh hướng đến thị lực. Đáng nói, đây là dấu hiệu mà chỉ người bệnh mới cảm nhận được, những người xung quanh rất khó phát hiện ra. Do đó nếu cảm thấy mắt nhòe mờ, nhìn khó thì người bệnh cần chủ động báo ngay cho người nhà để có những biện pháp cấp cứu kịp thời. Hoa mắt chóng mặt là một dấu hiệu cho thấy não không đủ oxy. Tuy nhiên đây cũng là triệu chứng khá phổ biến liên quan đến các bệnh ý khác như rối loạn tiền đình, hội chứng nhịp tim nhanh khi thay đổi tư thế,… Vì thế cần kết hợp thêm một số biểu hiện khác và các chẩn đoán cận lâm sàng để phân biệt.  1.4 Giảm khả năng vận động Lượng máu cung cấp cho não không đủ có thể khiến khả năng vận động của người bệnh bị thuyên giảm. Người bệnh sẽ cảm thấy cánh tay tê dại, khó cử động, thậm chí không thể cử động được. Khi bạn yêu cầu người bệnh giơ hai tay lên cao, thường một bên tay sẽ không thể giơ lên được hoặc rũ thõng xuống. Một số trường hợp người bệnh có thể bị tê liệt một phần cơ thể hoặc nửa người. 1.5 Đau đầu dữ dội Nếu thấy xuất hiện cảm giác đau dữ dội theo từng cơn, mức độ đau gia tăng theo thời gian, cần báo với người nhà để được đưa đến bệnh viện ngay lập tức, tránh tình trạng chết não. 1.6 Các dấu hiệu tai biến mạch máu não khác Bên cạnh những dấu hiệu đặc trưng kể trên thì còn một số triệu chứng cảnh báo đột quỵ như dáng đi bất thường, nấc cụt, khó thở…  Khi xuất hiện 2-3 biểu hiện trong số các dấu hiệu trên thì bạn có nguy cơ cao bị đột quỵ. Lúc này, cần xử trí càng nhanh càng tốt vì thời gian càng dài thì não tổn thương càng nặng, bệnh nhân đối mặt với nguy cơ tử vong cận kề. Những cơn đau nhức đầu dữ dội, choáng váng, giảm thị lực,… có thể là dấu hiệu quan trọng nhận biết đột quỵ. 2. Cách xử trí khi nhận thấy các dấu hiệu của cơn tai biến Khi thấy bản thân hoặc người thân có những triệu chứng tai biến mạch máu não, việc đầu tiên bạn cần làm là nhanh chóng gọi cấp cứu. Trong thời gian chờ đợi, có thể làm những việc sau: – Quan sát và ghi nhớ các biểu hiện của bệnh nhân và báo với các nhân viên y tế khi họ tới. Điều này có thể giúp ích  cho quá trình điều trị cấp cứu. – Đặt bệnh nhân nằm ở nơi thoáng mát, kê đầu cao hơn mặt phẳng khoảng 30 độ. – Nới lỏng quần áo giúp bệnh nhân dễ thở hơn. – Nhắc nhở bệnh nhân hít thở sâu và chậm rãi. – Nếu bệnh nhân nôn, cần để họ nghiêng đầu sang một bên, tránh gây khó thở hoặc tắc, sặc đường thở. – Nếu bệnh nhân bị co giật, hãy lấy khăn vải quấn quanh một chiếc đũa hay một thanh que dài rồi đặt ngang giữa hai hàm răng của bệnh nhân để họ không cắn vào lưỡi. Khi đến bệnh viện, bệnh nhân sẽ được làm một số xét nghiệm và chụp chiếu để chẩn đoán chính xác nguyên nhân và mức độ tổn thương, từ đó xác định phương pháp điều trị phù hợp.  Khi thấy bản thân hoặc người thân có các dấu hiệu đột quỵ não, cần gọi cấp cứu ngay, đồng thời thực hiện một số biện pháp sơ cứu. Hi vọng những dấu hiệu tai biến mạch máu não được chia sẻ trong bài viết đã giúp bạn nhận biết được tình trạng khẩn cấp này và có những xử trí kịp thời, nhằm bảo vệ tính mạng của người bệnh và hạn chế tối đa các biến chứng cho bệnh nhân. 
thucuc
1,065
Muối biển: Công dụng, lợi ích và nhược điểm Muối biển được xem là một loại nguyên liệu đa năng với nhiều công dụng khác nhau. Bài viết này cung cấp đến bạn đọc một cái nhìn tổng quan về tác dụng của muối biển, cũng như những lợi ích và nhược điểm tiềm ẩn của nó. 1. Tổng quan về muối biển Muối biển có thành phần chính là Na. Cl giúp điều chỉnh cân bằng thủy dịch và điều chỉnh huyết áp trong cơ thể. Nguyên liệu này được coi là vượt trội về mặt dinh dưỡng so với muối ăn vì nó được xử lý tối thiểu nên có chứa một số khoáng chất bao gồm kali, sắt và canxi. Tuy nhiên, chúng chỉ xuất hiện ở dạng vi lượng nên bạn sẽ phải tiêu thụ một lượng rất lớn để đạt được gần bằng lượng khoáng chất trên so với các sản phẩm khác.Hạt muối biển cũng lớn hơn hạt muối ăn nên đối với muối thông thường cung cấp khoảng 2.300 mg natri mỗi thìa cà phê (6,1 gam), trong khi muối biển chứa 2.000 mg natri mỗi thìa cà phê (4,2 gam). Điều này được lý giải là do trong mỗi thìa cà phê có chứa số lượng hạt muối biển ít hơn chứ không phải vì nó chứa ít natri hơn muối ăn. Tuy nhiên, hầu hết mọi người không nhận ra sự khác biệt này và coi muối biển tốt cho sức khỏe hơn muối ăn nên có thể dẫn đến tình trạng tiêu thụ quá nhiều natri làm gia tăng các bệnh có liên quan đến huyết áp và tim mạch. 2. Muối biển có tác dụng gì? 2.1. Cung cấp nước cho cơ thể. Muối đóng vai trò quan trọng trong hoạt động duy trì mức độ hydrat hóa và huyết áp ở mức cân bằng. Do đó, khi không cung cấp đủ lượng natri cần thiết cho cơ thể có thể dẫn đến tình trạng mất nước, đặc biệt là khi tập thể dục hoặc vận động thể chất với cường độ cao.Cân bằng thủy dịch trong cơ thể cũng rất quan trọng để duy trì mức huyết áp ổn định. Do đó, khi tiêu thụ quá ít hoặc quá nhiều natri có thể dẫn đến thay đổi huyết áp ở những người nhạy cảm với muối ăn kiêng. Ngoài muối biển ra thì bạn vẫn có thể hấp thu natri từ nhiều loại thực phẩm khác.2.2. Hỗ trợ cho hoạt động của hệ tiêu hóa. Clorua cần thiết để sản xuất axit dạ dày và natri clorua chứa trong muối tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hấp thụ và vận chuyển chất dinh dưỡng trong ruột sau khi chúng bị nghiền nát. Do đó, tiêu thụ đủ muối sẽ thúc đẩy hoạt động của hệ tiêu hóa tối ưu.Một nghiên cứu đã xem xét tác động của việc sử dụng muối biển ở 54 người trưởng thành chuẩn bị nội soi. Những người tham gia nghiên cứu uống 2 cốc chứa 480 ml nước pha với 4,5 gam muối đã đi ngoài trước khi thực hiện nội soi.Tuy nhiên, vẫn chưa xác định được nước muối giúp cải thiện sức khỏe đường ruột ở mức độ nào. Mặc dù muối biển hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa nhưng bạn cũng cần tiêu thụ thêm natri từ những nguồn khác.2.3. Sức khỏe da. Một số nghiên cứu đã chỉ ra tắm muối biển được cho là làm giảm khô da và hạn chế tình trạng viêm nhiễm. Trên thực tế, Tổ chức Eczema Quốc tế khuyến cáo nên thêm 1 cốc muối vào nước tắm hằng ngày để giúp giảm kích ứng do bệnh chàm với đặc trưng là da nổi mẩn đỏ và ngứa.Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa làm rõ rằng liệu tắm muối có giúp giảm viêm da hay không, đặc biệt là liệu muối biển có tác dụng cụ thể nào hay không.Hơn nữa, một nghiên cứu khác cho thấy nồng độ natri clorua cao hơn trong cơ thể và da có thể làm tăng số lượng tế bào miễn dịch dẫn đến làm giảm các phản ứng viêm liên quan đến da khô và ngứa.Những phát hiện mâu thuẫn này cho thấy rằng khả năng tắm muối biển cải thiện tình trạng kích ứng da có thể phụ thuộc phần lớn vào thành phần khoáng chất của muối. 3. Nhược điểm của muối biển Muối biển giúp tăng hương vị cho thực phẩm và có thể có một số công dụng hữu ích ngoài chế độ ăn kiêng, nhưng không nên sử dụng quá nhiều.Tiêu thụ quá nhiều natri có nguy cơ gây ra một số bệnh lý như cao huyết áp, loãng xương, sỏi thận và các vấn đề sức khỏe khác. Đặc biệt khi bệnh nhân đã mắc phải các bệnh này thì cần thận trọng hơn trong việc sử dụng muối biển cũng như các loại muối khác.Vậy cần sử dụng muối biển như thế nào cho đúng cách? Bạn cần chú ý nghiền mịn muối ra trước khi dùng, đặc biệt khi muốn thay thế muối ăn trong công thức làm bánh. Một số cách phổ biến để sử dụng muối biển gồm có rắc trực tiếp lên rau nướng, thêm vào món tráng miệng làm từ sôcôla hoặc sử dụng để nêm bít tết, bánh mì kẹp thịt và cá.Nhìn chung, bạn có thể sử dụng muối biển theo nhiều cách với những lợi ích khác nhau nhưng không nên coi đây là một phương thuốc chữa bệnh mà chỉ làm giảm đi phần nào triệu chứng.com
vinmec
944
Thuốc trị viêm họng gồm những loại nào và cách dùng ra sao? Đối với những người bị viêm họng nhẹ thì có thể chỉ cần áp dụng biện pháp dân gian cũng giúp kiểm soát được các biểu hiện khó chịu. Tuy nhiên nếu viêm họng tiến triển nặng thì cần phải dùng đến các thuốc trị viêm họng mới đem lại công dụng hiệu quả. Có rất nhiều loại thuốc trị viêm họng và mỗi loại sẽ có những công dụng và đặc điểm khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các loại thuốc trị viêm họng này. 1. Các thuốc kháng sinh giúp điều trị viêm họng1.1. Nhóm thuốc trị viêm họng Beta-lactam Penicillin có tác dụng khám virus, kháng nấm, chống nhiễm khuẩn và tiêu diệt ký sinh trùng. Thuốc thường được chỉ định đối với những bệnh nhân bị viêm họng, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn khoang miệng, viêm tai giữa, viêm amidan, nhiễm khuẩn mô mềm và da, viêm phổi nhẹ do Pneumococcus, phòng ngừa nguy cơ tái phát thấp khớp,... Cần lưu ý về liều lượng và thời gian sử dụng Penicillin do thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như nổi mề đay, thiếu máu, sốt, giảm tiểu cầu, sốc phản vệ. Đây là một loại thuốc trị viêm họng phổ biến, giúp ức chế phản ứng viêm do vi khuẩn gây ra, giảm ho, giảm đau họng. Trong quá trình sử dụng Cephalexin bệnh nhân cũng cần cảnh giác trước các tác dụng không mong muốn do thuốc như cảm giác buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nổi mề đay và giảm bạch cầu trung tính. Ceftriaxone có tác dụng giảm thiểu triệu chứng đau rát họng, giảm ngứa và viêm nhiễm vùng họng, đồng thời giúp cải thiện tình trạng ho một cách hiệu quả. Thuốc không thích hợp để dùng cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Penicillin hay các thành phần khác của thuốc. Ngoài ra trẻ sinh non, phụ nữ mang thai và cho con bú, người bị suy gan thận cũng không được dùng thuốc này. Thuốc kháng sinh này thường được bác sĩ chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do viêm họng, viêm màng não, sốt thương hàn, viêm amidan,... Tương tự như các thuốc kháng sinh khác, nguy cơ tác dụng phụ do dùng Amoxicillin là điều không tránh khỏi. Bệnh nhân cần lưu ý đối với các phản ứng trong quá trình dùng thuốc như viêm gan, vàng da ứ mật, tiêu chảy, viêm kết mạc hay nổi mề đay,...1.2. Nhóm thuốc Macrolid chữa viêm họng Thuộc nhóm thuốc kháng sinh chữa viêm họng, thuốc Clarithromycin cũng có tác dụng điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn do viêm xoang, viêm họng, nhiễm khuẩn bội nhiễm và viêm phổi cộng đồng,... Bên cạnh những công dụng này, thuốc cũng tồn tại một số nhược điểm như có thể gây rối loạn chức năng gan, nhức đầu, viêm lưỡi, nhiệt miệng, rối loạn vị giác,... nên người dùng cần cẩn thận. Công dụng của loại thuốc này đó là trị chứng viêm họng, các loại nhiễm khuẩn (nhiễm khuẩn da, đường hô hấp, hệ tiết niệu - sinh dục, mụn trứng cá), các dạng mủ viêm,... Thuốc được khuyến cáo là không dành cho bệnh nhân bị mẫn cảm với nhóm thuốc Macrolid, rối loạn porphyrin, người bị viêm gan, phụ nữ có thai và đang cho con bú. Bởi vì thuốc có thể gây ngứa da, phát ban, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, vàng da, vàng gan và rối loạn nhịp tim,... Thuốc Azithromycin được dùng trong những trường hợp bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm nấm Chlamydia trachomatis, nhiễm khuẩn mô mềm, nhiễm khuẩn đường sinh dục (không qua bệnh lậu). Một số phản ứng phụ cần lưu ý trong khi dùng Azithromycin bao gồm: chướng bụng, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn.2. Các loại thuốc giảm đau, hạ sốt Bên cạnh công dụng điều trị viêm họng, Paracetamol còn được dùng để điều trị các cơn đau cơ, đau khớp, đau đầu, đau lưng, đau răng, giảm đau do viêm khớp nhẹ và điều trị cảm sốt. Cũng giống như Paracetamol, Aspirin phát huy công hiệu trong trường hợp cần giảm đau, hạ sốt và kháng viêm. Thuốc giúp khắc phục các cơn đau mức độ từ nhẹ tới trung bình, bao gồm cả chứng đau họng, đau đầu, đau cơ, sốt,... do viêm họng gây ra. Tuy nhiên cần lưu ý khi dùng Aspirin kéo dài với liều dùng lớn có thể gây khó thở, đau dạ dày, phát ban, sưng mặt, môi, họng, lưỡi, đau đầu và buồn ngủ,...3. Nhóm thuốc kháng viêm Corticosteroid Trường hợp bị viêm họng nặng thì các loại thuốc kháng viêm Corticosteroid sẽ là lựa chọn hợp lý:Tác dụng của thuốc là giúp xoa dịu phản ứng dị ứng, triệu chứng sưng tấy vùng họng bị viêm và làm giảm phản ứng thái quá của cơ thể trước tác nhân gây hại. Thuốc dành cho người mắc các bệnh về đường hô hấp, viêm họng, dị ứng, bệnh đường ruột, rối loạn chức năng máu, rối loạn hệ miễn dịch,... Mặt trái của việc dùng Dexamethasone đó là có khả năng gây ra tình trạng khó thở, sưng phù, khó ngủ, đau đầu, buồn nôn, tăng cân nhanh và nổi mụn,... Thuốc được chỉ định trong các trường hợp viêm họng, viêm khớp, rối loạn máu, bệnh nhân gặp vấn đề về đại tràng, hô hấp, nổi mẩn đỏ, dị ứng,... Nếu lạm dụng Prednisolone ở liều cao có thể gây buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, khó ngủ, ợ nóng, đau ngực, dễ chảy máu và tăng đường huyết,... Thuốc này là một dạng Corticosteroid tổng hợp có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và dị ứng, dùng trong điều trị viêm họng nặng, mạn tính, bệnh nội tiết, bệnh về hô hấp và cơ xương, rối loạn chất tạo keo,... Chống chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân bị dị ứng với corticoid hay đang bị nhiễm nấm toàn thân. Nếu dùng thuốc quá thời gian cho phép có thể gây chướng bụng, mất ngủ, suy yếu cơ, viêm loét thực quản, thay đổi tâm sinh lý,...4. Thuốc trị viêm họng nhóm NSAIDLoại thuốc này thích hợp sử dụng cho những bệnh nhân đang bị viêm họng kèm theo triệu chứng đau nhức và sốt nhẹ. Tuyệt đối không được dùng thuốc cho trẻ em, phụ nữ đang mang thai ở những tháng cuối và người lớn tuổi. Thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn bao gồm ngứa da, phát ban, ù tai, nhức đầu, nhìn mờ, chóng mặt và căng thẳng,... Công dụng của thuốc là cải thiện triệu chứng sưng viêm, giảm đau do viêm họng. Một số tác dụng phụ người bệnh cần hết sức lưu ý trong quá trình dùng thuốc: ù tai, mờ mắt, đau đầu, phát ban, ngứa ngoài da, rối loạn tiêu hóa (ợ chua, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón,... ).5. Thuốc long đờm và thuốc súc họngĐể cổ họng được thông thoáng và giảm thiểu triệu chứng sưng viêm, người bệnh có thể sử dụng một số loại thuốc có chức năng long đờm và súc họng, cụ thể: Thuốc long đờm: Ambroxol, Acetylcystein, Bromhexin, Carbocystein,... giúp làm loãng đờm nhớt, dễ dàng tống bớt đờm ra ngoài;Thuốc súc họng: là các thuốc có chứa acid boric, Na
medlatec
1,263
Các cách đẩy sỏi mật ra ngoài Hiện nay, do chế độ ăn uống và lối sống thiếu khoa học, nhiều người được chẩn đoán mắc sỏi mật mà chưa tìm được phương pháp điều trị phù hợp. Vậy có cách đẩy sỏi mật ra ngoài an toàn hiệu quả hay không? 1. Sỏi mật là gì? Sỏi mật là sỏi dạng bùn hoặc dạng viên có trong hệ thống đường dẫn mật (bao gồm túi mật và ống mật trong và ngoài gan), các loại sỏi có thể gặp như sau:Sỏi cholesterol: Loại sỏi này không cản quang, sỏi có màu vàng sẫm, hình bầu dục hoặc tròn.Sỏi sắc tố mật: Loại sỏi này kém cản quang, sỏi nhỏ, cứng và có màu xanh hoặc nâu hoặc đen óng ánh, thành phần có chứa sắc tố mật và calcium.Sỏi hỗn hợp: Loại sỏi này cản quang và thường có nhiều viên sỏi trong hệ thống dẫn mật. Thành phần chủ yếu trong sỏi hỗn hợp là 94% cholesterol, 3% sắc tố mật, 2% calcium.Sỏi carbonate calcium: Sỏi có tính cản quang, thành phần có calcium có thể phối hợp hoặc không phối hợp với bilirubin calcique. Sỏi túi mật thường gặp là sỏi cholesterol, còn sỏi đường mật thường là do sắc tố mật gây ra. 2. Cách điều trị sỏi mật theo y học hiện đại Hiện nay có khá nhiều phương pháp để đẩy và lấy sỏi mật ra ngoài theo y học hiện đại, sỏi mật được điều trị khi sỏi to gây triệu chứng khó chịu cho người bệnh hoặc trong trường hợp sỏi đã gây ra viêm túi mật, tắc nghẽn đường mật cấp tính.Phẫu thuật: mổ mở hoặc mổ nội soi. Với phương pháp này thường chỉ định trong trường hợp các phương pháp ít xâm lấn khác không hiệu quả, Đường mật ngoài gan giãn >1cm, sỏi kẹt ở những vị trí khó. Sỏi túi mật thông thường là sỏi cholesterol, sỏi ống dẫn mật là sỏi bilirubin.Tán sỏi: Đây là phương pháp dùng sóng xung kích siêu âm vào vị trí sỏi mật để làm vỡ nó. Khi sỏi mật trở nên đủ nhỏ, sỏi có thể tự đi qua đường mật và vào ruột non một cách an toàn. Đây là phương pháp điều trị không phổ biến và chỉ áp dụng được đối với người bệnh có ít sỏi mật.Tuy nhiên, điểm hạn chế chung của các phương pháp này là vẫn có tỷ lệ cao tái phát sỏi và gặp nhiều tác dụng phụ trong và sau quá trình phẫu thuật. Đối với những người bệnh chưa có biểu hiện tắc nghẽn cấp tính đường mật, gây ra tình trạng viêm, nhiễm trùng đường mật, việc sử dụng thuốc y học cổ truyền kết hợp điều trị sỏi mật cũng đã được chứng minh có nhiều lợi thế. 3. Sự thật về những cách đẩy sỏi mật ra ngoài bằng thuốc dân gian phổ biến nhất hiện nay Hiện nay, cách chữa sỏi mật dân gian như: Dầu ô liu, nước ép trái cây, quả sung, rau ngổ, nước dừa, râu ngô, muối, nước chanh... đang được lưu truyền phổ biến. Do đó, có rất nhiều người khi phát hiện sỏi mật đều áp dụng các phương pháp này với mong muốn đào thải được sỏi ra ngoài tại nhà mà không cần dùng thuốc hay phẫu thuật Tuy nhiên cho đến nay, vẫn chưa có bất kỳ nghiên cứu nào chứng minh được hiệu quả của những cách đẩy sỏi mật ra ngoài từ mẹo dân gian này.Theo chuyên gia cách đẩy sỏi gan, sỏi túi mật bằng việc uống dầu dừa, dầu oliu hoàn toàn không có căn cứ khoa học, chưa có nghiên cứu phân tích cụ thể về hiệu quả của các mẹo dân gian này. Cũng có người chia sẻ rằng một thời gian sau khi dùng những mẹo trên thì thấy có những khối rắn được đào thải qua đường phân và đã cho rằng đó là sỏi mật. Tuy nhiên, sau khi được phân tích thành phần của những khối rắn này, các nhà nghiên cứu xác nhận đó chỉ là hỗn hợp được tạo ra bởi dầu, acid và một số tạp chất khác. Trong khi đó, thành phần của sỏi mật thường gặp chính là cholesterol, bilirubin hoặc canxi bilirubinat... Và khi dùng bất kỳ sản phẩm, hoặc vị thuốc dân gian cũng đều cần có bằng chứng khoa học để khi dùng thuốc được an toàn.4. Bài thuốc hỗ trợ điều trị sỏi mật, giúp đẩy sỏi mật ra ngoài. Bài thuốc hỗ trợ điều trị sỏi mật, giúp đẩy sỏi mật ra ngoài, độc giải có thể tham khảo:Bài thuốc Đởm đạo bài thạch thang. Bao gồm các vị thuốc: Kim tiền thảo: 40g, Nhân trần: 12g, Uất kim: 12g, Chỉ xác: 12g, Mộc hương: 12g, Đại hoàng: 12g. Thông thường liều dùng là ngày sắc một thang xâm xấp nước, sắc còn 300ml, uống chia 2 lần sáng chiều. Bài thuốc cũng có thể có thể bào chế thành dạng viên hoàn, uống mỗi lần 3g, ngày uống từ 2-3 lần.Các tác giả Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Văn Tường và Đỗ Trung Đàm (Viện Dược liệu), đã nghiên cứu tác dụng làm mòn sỏi mật trên thực nghiệm, sử dụng những viên sỏi mật được Bệnh viện Việt Đức cung cấp. Kết quả của thực nghiệm chứng tỏ rằng, nước sắc của thang thuốc Đởm đạo bài thạch thang có tác dụng làm mòn các viên sỏi mật rõ rệt. Kích thước sỏi giảm có thể dễ dàng đẩy ra ngoài hơn.Bài thuốc Nhân Kim Thang. Nguyên liệu: Nhân trần 20g, Kim tiền thảo 20g, Đại hoàng 03g, Hoàng cầm 12g, Uất kim 12g, Chỉ xác 12g, Mộc hương 03g, Cam thảo 08g.Bài thuốc được BS Vũ Khánh Vân (Viện Y học cổ truyền quân đội) nghiên cứu có tác dụng.Giúp làm mềm và bào mòn sỏi mật. Khi sỏi mật trở nên đủ nhỏ, sỏi có thể tự đi qua đường mật và vào ruột non một cách an toàn.Hỗ trợ giảm triệu chứng như đau hạ sườn phải, đầy trướng, khó tiêu, chán ăn, buồn nôn...do sỏi mật gây ra.Hỗ trợ ngăn ngừa biến chứng viêm túi mật, viêm đường mật, ngăn ngừa sỏi mật tái phát sau điều trị.Hy vọng những thông tin trên đây sẽ giúp người đọc nắm rõ được về cách điều trị sỏi mật cũng như cách đẩy sỏi mật ra ngoài có bằng chứng khoa học.
vinmec
1,091
Siêu âm có phát hiện rỉ ối không và lưu ý gì khi bị rỉ ối Hiện tượng rỉ ối xảy ra trước thời gian mẹ chuyển dạ là một hiện tượng nguy hiểm có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của cả mẹ và bé. Vậy, làm thế nào để có thể nhận biết sớm hiện tượng này. Siêu âm có phát hiện rỉ ối không? Mẹ bầu cần lưu ý điều gì khi phát hiện rỉ ối? 1. Hiện tượng rỉ ối có gây nguy hiểm không? Hiện tượng rỉ ối xuất hiện trước khi thai nhi được 37 tuần tuổi là dấu cảnh báo mẹ có thể sinh non, ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Hiện tượng rỉ ối xảy ra trước thời điểm mẹ chuyển dạ vài ngày, là dấu hiệu dự báo mẹ sắp sinh. Nếu như hiện tượng này không được phát hiện và điều trị kịp thời, thai nhi có nguy cơ sinh non, ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé. 2. Làm thế nào để phát hiện hiện tượng rỉ ối? Phát hiện hiện tượng rỉ ối từ sớm có ý nghĩa quan trọng trong việc ngăn ngừa nguy cơ con bị sinh non. Vậy làm thế nào để có thể phát hiện rỉ ối từ sớm. Nước ối là chất lỏng không màu, không mùi. Rỉ ối là hiện tượng nước ối xuất ra bên ngoài âm đạo của mẹ. Tuy nhiên, một số mẹ bầu không biết điều này, thường nhầm lẫn hiện tượng rỉ ối với hiện tượng són tiểu. Thực tế, nước ối hoàn toàn khác nước tiểu và không khó để có thể phân biết được 2 hiện tượng này. Điểm khác biệt dễ nhận thấy nhất là nước ối là chất lỏng không màu, không mùi. Trong khi đó, nước tiểu lại có màu vàng (đậm nhạt tùy từng người), đặc biệt là có mùi khai dễ nhận biết hoặc là bạn có thể cảm nhận được nếu là nước tiểu, nước chảy ra rất nhanh và dứt khoát còn rỉ ối thì lại chảy ra chậm hơn. Tuy nhiên, nếu chỉ nhận biết bằng trực quan thì có thể nhiều mẹ bầu vẫn còn lăn tăn. Nếu vậy, mẹ bầu có thể kiểm tra chính xác bằng cách sử dụng quỳ tím để xác định nồng độ p H. Nếu giấy quỳ chuyển màu xanh đậm đồng nghĩa với việc mẹ đang bị rỉ ối. Mẹ cần đến gặp bác sĩ để được tư vấn chữa trị sớm. 3. Siêu âm có phát hiện rỉ ối không? Như đã nói ở trên. Bằng cách sử dụng giấy quỳ mẹ có thể biết chính xác liệu mình có bị rò rỉ nước ối hay không. Tuy nhiên, cũng có rất nhiều mẹ bầu thắc mắc rằng siêu âm có phát hiện rỉ ối không? Thực tế, thì siêu âm không thể giúp mẹ biết được rằng mẹ có đang bị rỉ ối không mà người phát hiện ra hiện tượng rỉ ối sớm nhất chính là mẹ thông qua việc nhận biết chất lỏng xuất ra ngoài âm đạo của mẹ. Vậy, nếu siêu âm không phát hiện rỉ ối, thì siêu âm giúp mẹ bầu biết được gì về nước ối của mình. Khi siêu âm, bác sĩ sẽ cho biết lượng nước ối của mẹ là bao nhiêu hay còn gọi là chỉ số nước ối. Dựa vào chỉ số nước ối, bác sĩ sẽ cho mẹ biết, lượng nước ối của mẹ có đang ở mức bình thường hay không? Mẹ có đang bị thiếu hay thừa nước ối (đa ối) không? Từ đó để đưa ra lời khuyên giúp mẹ cân bằng lượng nước ối của mình. Thông thường lượng nước ối của mẹ thay đổi theo tuổi của thai cụ thể: - Khi thai nhi được 20 tuần tuổi, lượng nước ối của mẹ ở khoảng 350ml và con số này có thể sẽ tăng lên 670ml khi con được 26 tuần tuổi. - Vào thời điểm con được 32 - 36 tuần tuổi, lượng nước ối là khoảng 800ml hoặc thậm chí là cao hơn. - Tuy nhiên, lượng nước ối này không tiếp tục tăng theo tuổi thai mà đến tuần thứ 40 - 42 của thai kỳ, lượng nước ối của mẹ đang trong xu hướng giảm xuống. Ở thời điểm này lượng nước ối là khoảng 540 - 600ml. Kể từ giai đoạn này, mẹ nên đi thăm khám thường xuyên để bác sĩ có thể nắm bắt được tình trạng nước ối của mẹ đồng thời theo dõi sự phát triển của con. 4. Thiếu và dư nước ối có ảnh hưởng đến thai nhi không? Lượng nước ối của mẹ thay đổi, tăng giảm phụ thuộc vào tuổi của thai nhi. Ở tuần thứ 37 của thai kỳ lượng nước ối của mẹ đạt khoảng 1000 ml, đây là thời điểm lượng nước ối đạt cao nhất, sau thời điểm này lượng nước ối của mẹ sẽ có xu hướng giảm xuống cho đến lúc sinh. Tuy nhiên, vì một số lý do, mà lượng nước ối của mẹ vào thời điểm này sẽ ít hơn hoặc nhiều hơn 1000ml, điều này tiềm ẩn những nguy cơ, ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé. 5. Mẹ bầu cần lưu ý điều gì khi phát hiện rỉ ối? Những bệnh viêm nhiễm trước và trong thời kỳ mang thai có thể là một trong những nguyên nhân gây vỡ ối non. Vì vậy, mẹ bầu nên đi khám phụ khoa trước khi có kế hoạch sinh em bé và cả trong quá trình mang thai. Ngoài ra mẹ bầu cần phải lưu ý thêm một số điều khi phát hiện mình bị rò rỉ nước ối: - Không nên sử dụng băng vệ sinh và đặc biệt là không được quan hệ tình dục hoặc là ngâm mình trong bồn tắm. - Nếu mẹ bị vỡ ối non, tức là màng ối bị rách khi thai nhi chưa đủ 37 tuần tuổi. Mẹ cần đến bác sĩ ngay để có thể can thiệp kịp thời. - Còn nếu hiện tượng rò rỉ nước ối xuất hiện sau tuần thứ 37, mẹ hãy chuẩn bị, vì trong thời gian khoảng 24 giờ nữa có thể mẹ sẽ sinh. Siêu âm có phát hiện rỉ ối không? Điều này là không thể, siêu âm chỉ giúp mẹ biết được lượng nước ối của mình ở thời điểm đó. Mẹ bầu mới chính là người phát hiện rỉ ối đầu tiên. Vì vậy, hãy trang bị cho mình những kiến thức để nhận biết hiện tượng rỉ ối để có thể phát hiện và can thiệp kịp thời.
medlatec
1,110
Những dấu hiệu của bệnh giang mai dễ nhận biết nhất Giang mai là bệnh gì? Lây qua những đường nào? Đây là bệnh gây ra bởi vi khuẩn Treponema pallidum. Bệnh giang mai lây qua các con đường sau: – Quan hệ tình dục không an toàn, quan hệ bằng mọi hình thức như qua đường miệng, âm đạo và hậu môn. – Lây từ mẹ sang con: Nếu người mẹ mắc bệnh giang mai lúc mang thai thì thai nhi sẽ bị lây nhiễm bệnh từ người mẹ và khi chào đời trẻ đã mang sẵn bệnh giang mai dưới nhiều hình thái khác nhau. – Tiếp xúc với vết thương hở hoặc máu của người bệnh: Vi khuẩn giang mai khi xâm nhập vào cơ thể nhanh chóng đi vào huyết thanh, máu của người bệnh. Do vậy khi người nào đó vô tình tiếp xúc với vết thương hở mang dịch, máu chứa vi khuẩn giang mai cũng có thể bị lây nhiễm bệnh. Vô tình truyền máu của người bị giang mai cũng là nguyên nhân dẫn đến căn bệnh này. Dấu hiệu của bệnh giang mai Thông thường bệnh giang mai có những triệu chứng như sau: Ở giai đoạn đầu Xuất hiện những vết loét không đau Ở nam giới: vết loét có thể ở dương vật và ban đầu sẽ không đau. Ở nữ giới: Vết loét có thể xảy ra ở ngay cổ tử cung hoặc trên môi ngoài của âm đạo, vết loét ở đây thường khó được phát hiện. Ngoài ra, có thể bị nổi ban khắp cơ thể. Ở giai đoạn 2 – Sốt: Trong giai đoạn thứ hai của bệnh, người bệnh có thể có triệu chứng sốt, mệt mỏi, cảm giác khó chịu kéo dài, chán ăn, loét họng và thậm chí là sưng hạch – Rụng tóc: Không chỉ rụng tóc trên đầu mà trong một số trường hợp người bị giang mai có thể bị rụng lông mi và lông mày. – Đau cơ: Ngoài sốt và loét họng, người bệnh có thể bị đau khớp dai dẳng ở những bộ phận khác nhau của cơ thể. Ở giai đoạn 3 Ở giai đoạn này người bệnh ít có khả năng lây nhiễm cho bạn tình vì xoắn khuẩn đã xâm nhập và khu trú vào phủ tạng, không còn ở da, niêm mạc nữa. – Giang mai thần kinh Giang mai nếu không được điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng tới hệ thần kinh trong giai đoạn 3. Khi vi khuẩn nhiễm vào hệ thần kinh, tình trạng này được gọi là giang mai thần kinh. Nó có thể ảnh hưởng tới các bộ phận khác của cơ thể và có thể suy giảm thính lực trong một số trường hợp, các triệu chứng khác gồm suy giảm trí nhớ, khó nói và run. Rối loạn thị lực do giang mai thần kinh: Trong một số trường hợp rất hiếm, vi khuẩn giang mai có thể ảnh hưởng tới thị lực gây phù đĩa thị hoặc gây nhìn mờ… – Rối loạn tim mạch Vi khuẩn giang mai cũng có thể tấn công vào hệ tim mạch gây ra đau tim do hẹp mạch máu và viêm động mạch – Viêm màng não do giang mai: Vài năm sau khi bị nhiễm giang mai, viêm màng não gây viêm các mô xung quanh não và tủy sống. Cách phòng tránh bệnh giang mai Ngoài ra để phòng ngừa mắc bệnh giang mai cần quan hệ tình dục chung thủy với một bạn tình an toàn. Trong trường hợp quan hệ với đối tác lạ phải dụng bao cao su để không lây nhiễm bệnh.
thucuc
597
Dermacol B là thuốc gì? Dermacol B được bào chế dạng thuốc mỡ, dùng để bôi ngoài da và điều trị các bệnh về da như lang ben, hắc lào, viêm da và mụn trứng cá. Cùng 1. Dermacol B là thuốc gì? Thuốc Dermacol B có chứa hoạt chất là: Metronidazol, acid salicylic, dexamethason và tá dược nhũ hoá, được bào chế dạng thuốc bôi ngoài da.Các hoạt chất có trong thành phần của thuốc Dermacol B có tác dụng như sau:Dexamethasone là một glucocorticoid tổng hợp có tác dụng chống dị ứng và kháng viêm.Acid salicylic có tác dụng làm bong tróc mạnh lớp sừng da, sau đó có tác dụng sát khuẩn nhẹ dùng điều trị viêm da tiết bã nhờn, eczema, vẩy nến, á sừng.Miconazole là một dẫn chất 5-nitro-imidazol, có tác dụng kháng nấm đối với các loại như Blastomyces, Candida, Aspergillus, Cladosporium, Epidermophyton, Coccidioides, Histoplasma...Ngoài ra, miconazole còn có tác dụng trong điều trị nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn đường sinh dục, viêm màng tim, viêm màng não. Metronidazol có tác dụng điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do vi khuẩn HP và bệnh Crohn.Thuốc Dermacol B được chỉ định điều trị trong các trường hợp:Người mắc bệnh liên quan đến da như: Lang ben, hắc lào, nấm tóc, nấm kẽ, nấm móng, nước ăn da, chàm, eczema, vẩy nến, á sừng, mẩn ngứa.Các bệnh viêm da, mụn trứng cá và nhiễm trùng. 2. Cách dùng - Liều dùng của thuốc Dermacol B như thế nào? Do thuốc Dermacol B được bào chế dưới dạng thuốc mỡ bôi da, nên bệnh nhân có thể sử dụng bằng cách thoa trực tiếp thuốc Dermacol B lên vùng da bị bệnh.Tránh để vùng da sau khi bôi Dermacol B tiếp xúc trực tiếp với bụi bẩn từ môi trường hay ánh nắng mặt trời.Nhớ rửa tay bằng xà phòng trước và sau khi thoa thuốc Dermacol B.Trước khi sử dụng thuốc Dermacol B, người bệnh nên rửa sạch vị trí da cần thoa thuốc và để khô. Sau đó mới thoa Dermacol lên vùng da cần điều trị.Bảo quản thuốc Dermacol B nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 25°C, tránh ánh sáng mặt trời chiếu vào trực tiếp.Kiểm tra hạn sử dụng và tình trạng cảm quan của Dermacol B. Nếu quá hạn sử dụng hay xuất hiện tình trạng chảy nước, đổi màu có mùi mốc thì không nên sử dụng tuýp kem Dermacol B đó, hãy thay thế bằng một tuýp Dermacol B mới.Liều dùng của Dermacol B:Thoa một lớp mỏng Dermacol lên vùng da cần điều trị ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi tối. Thoa thuốc Dermacol B liên tục cho đến khi khỏi hoàn toàn. Điều trị liên tục từ 7 - 30 ngày đối với điều trị lang ben.Lưu ý: Liều Dermacol B chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể sẽ tùy thuộc vào mức độ của tình trạng mà người bệnh đang gặp phải. 3. Tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Dermacol B Bên cạnh những tác dụng mà thuốc Dermacol B mang lại, trong quá trình điều trị người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như ngứa, kích ứng hay rát bỏng tại chỗ bôi. Tuy nhiên, các tác dụng phụ này sẽ rất hiếm xảy ra và khi ngừng thoa thuốc Dermacol B các tác dụng phụ trên sẽ biến mất. 4. Những lưu ý trước khi sử dụng Dermacol B Không sử dụng Dermacol B cho các bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Dermacol B chỉ sử dụng thoa ngoài da, tuyệt đối không dùng thoa trên niêm mạc và tránh tiếp xúc với mắt.Không nên dùng Dermacol B để thoa trên diện rộng trong thời gian dài và thoa trên các vùng da nứt nẻ hoặc bị viêm để hạn chế sự hấp thu acid salicylic.Thuốc Dermacol B có thể dùng được cho phụ nữ mang thai, cho con bú.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dermacol B, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Dermacol B là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
743
Can thiệp nội mạch điều trị suy tĩnh mạch chi dưới Suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới là bệnh ít nguy hiểm đến tính mạng, nhưng có thể gây đau tức ở cẳng chân, ảnh hưởng đến thẩm mỹ cũng như ảnh hưởng đến lao động, sinh hoạt. Suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới là bệnh ít nguy hiểm đến tính mạng, nhưng có thể gây đau tức ở cẳng chân, ảnh hưởng đến thẩm mỹ cũng như ảnh hưởng đến lao động, sinh hoạt. Trong một số trường hợp, bệnh có thể dẫn đến hình thành các cục máu đông và gây tắc mạch tại chỗ hoặc di chuyển gây tắc mạch phổi, dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Tổn thương có thể gặp ở tĩnh mạch nông, tĩnh mạch xiên, tĩnh mạch sâu hoặc ở cả 3 hệ tĩnh mạch của chi dưới. Điều trị suy tĩnh mạch chi dưới thường là điều trị thuốc (điều trị nội khoa) và phẫu thuật (điều trị ngoại khoa). Gần đây phương pháp can thiệp nội mạch trong điều trị suy - giãn tĩnh mạch nông chi dưới đã được thực hiện và mang lại hiệu quả cao trong điều trị căn bệnh này. Các nguy cơ có thể gây bệnh Các yếu tố nguy cơ được ghi nhận là: Tuổi: là yếu tố nguy cơ chính. Tỷ lệ suy tĩnh mạch tăng dần theo tuổi. Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, ở độ tuổi 70 có tới 70% dân số có suy tĩnh mạch. Di truyền và giới tính: Trong các gia đình có người mắc bệnh suy tĩnh mạch thì khả năng mắc bệnh của thế hệ sau tăng gấp 2 lần, và khi cả cha và mẹ đều bị bệnh thì khả năng mắc bệnh của con cái lên tới 89%. Bệnh hay gặp ở nữ cao hơn là nam, có thể gặp cả dạng giãn tĩnh mạch dạng mao mạch (telangiectasia) hay dạng lưới (reticular veins). Nghề nghiệp: Công việc đòi hỏi đứng lâu hay ngồi lâu làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Một số nghiên cứu thấy rằng 84% phụ nữ làm việc trong phòng mổ, nhà giặt bị giãn tĩnh mạch. Nguy cơ tăng dần theo thời gian làm việc. Làm việc trong môi trường nóng, nâng vật nặng hay ngồi nhiều làm tăng thêm nguy cơ. Béo phì: Tình trạng béo phì cũng làm tăng nguy cơ bị bệnh, đặc biệt là ở nữ. Hiện nay, cùng với nhịp sống hiện đại, nhiều người mắc chứng béo phì cũng kéo theo nguy cơ mắc bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới. Phát hiện bệnh thế nào? Người bệnh thường không có triệu chứng hay triệu chứng nhẹ trong trường hợp giãn tĩnh mạch trong da, giãn tĩnh mạch dạng lưới hay giãn nhẹ thân tĩnh mạch, chủ yếu ảnh hưởng đến thẩm mỹ khiến người bệnh chú ý. Nếu bệnh để lâu và không được điều trị gì, dần dần sẽ thấy cảm giác đau, nặng chân nhất là về chiều, tê, nóng rát, ngứa. Phù chân nhẹ, thường là ở vùng cổ chân, nặng dần về chiều, sau một ngày làm việc, giảm khi nằm kê chân cao, tiếp xúc với lạnh hoặc mang vớ thun băng ép. Một số người bệnh thấy các dấu hiệu khác như chuột rút vào ban đêm, cảm giác mỏi chân. Các thay đổi ở da do biến dưỡng như rối loạn sắc tố da, viêm da hạ bì, chàm hóa, teo da, loét... Khi có các dấu hiệu đó, bác sĩ chuyên khoa sẽ tiến hành thêm xét nghiệm siêu âm Doppler màu, siêu âm giúp chúng ta xác định chức năng van của tĩnh mạch, các nhánh xuyên, tĩnh mạch sâu. Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, kết quả chính xác và có thể thực hiện nhiều lần. Tiến triển và biến chứng của bệnh Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ tiến triển nặng dần. Theo diễn tiến lâm sàng, bệnh được chia thành 2 giai đoạn: Thời kỳ đầu (hay còn gọi là thời kỳ còn bù): Bệnh nhân có cảm giác tức, nặng và mỏi ở chi dưới khi đứng lâu, có thể xuất hiện phù nề nhẹ ở cẳng - bàn chân vào cuối ngày làm việc và đặc biệt khi nghỉ ngơi thì hết phù nề. Thời kì sau (thời kỳ mất bù): thường xuyên có cảm giác tê chân, ngứa da vùng tổn thương, đau nhiều ở chân khi đi bộ. Triệu chứng phù nề không mất đi khi nghỉ ngơi. Các tổn thương da do loạn dưỡng như: viêm da, xơ cứng da, loét... Nếu người bệnh không được điều trị kịp thời sẽ có các biến chứng như: viêm tắc tĩnh mạch nông, hình thành huyết khối ở tĩnh mạch bị giãn do tình trạng ứ trệ. Huyết khối có thể trôi vào hệ sâu và xa hơn nữa có thể gây biến chứng thuyên tắc phổi đe dọa tính mạng người bệnh. Có thể bị xuất huyết do vỡ tĩnh mạch giãn thường là do chấn thương, có thể chấn thương nhẹ vào vùng tĩnh mạch giãn, hiếm khi vỡ tự nhiên. Chảy máu có thể nguy hiểm nếu vỡ các thân tĩnh mạch nông chính. Ngoài ra, tại da sẽ bị xơ mỡ da, cụ thể da trở nên chai cứng lại và bóng, hay da bị teo da trắng, vùng da tổn thương tăng sắc tố và nhợt nhạt, da rất yếu và dễ bị chấn thương, có thể kết hợp loét da tại vùng teo da này. Loét thường nhiều ổ, kích thước nhỏ, rất đau và chậm lành. Có thể trên da có các vùng bị chàm do những bất thường về mao mạch, ứ máu tĩnh mạch. Bề mặt da thường khô, láng và rất ngứa. Nặng hơn nữa, người bệnh có thể bị loét chân. Đây được xem là biến chứng da cuối cùng và nặng nề nhất của suy tĩnh mạch. Loét chân do tĩnh mạch thường khu trú ở vùng thấp của cẳng chân đến phía trên mắt cá trong, rất hiếm khi xảy ra ở mu bàn chân hoặc ngón chân. Khởi đầu loét có thể âm thầm hoặc đột ngột sau chấn thương, xuất huyết do vỡ tĩnh mạch giãn, nhiễm khuẩn da. Điều trị thế nào? Bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới cần được điều trị tại các trung tâm chuyên sâu về bệnh này. Trước tiên, cần điều trị nội khoa với các thuốc làm bền thành mạch nhưng phần lớn chỉ có tác dụng trong giai đoạn đầu của giãn tĩnh mạch. Ngoài ra, có thể kết hợp với một loại tất đặc biệt, gọi là “tất y khoa (hay vớ y khoa)” sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh và giảm các triệu chứng. Phẫu thuật bằng phương pháp Stripping lấy bỏ các tĩnh mạch nông bị giãn bằng một dụng cụ chuyên dùng cho phép rút các tĩnh mạch và lấy các đoạn tĩnh mạch bị giãn của hệ thống xiên. Đây là phương pháp điều trị khá triệt để, có tỷ lệ tái phát thấp và hiện nay được áp dụng nhiều trung tâm trong nước. Ngoài ra, hiện nay người ta còn áp dụng phương pháp can thiệp nội mạch loại bỏ tĩnh mạch suy bằng tiêm chất tạo bọt; điều trị bằng laser nội mạch hay phương pháp dùng năng lượng sóng có tần số radio... có tỷ lệ thành công rất cao, điều trị triệt để được tĩnh mạch bị suy, an toàn, ít tai biến và có tính thẩm mỹ cao.
medlatec
1,265
Giải đáp băn khoăn bị nhiễm sán chó có nguy hiểm không? Bệnh sán chó thường xảy ra ở những người hay tiếp xúc với chó mèo và rất dễ lây lan. Những triệu chứng do bệnh gây ra không chỉ ảnh hưởng xấu về thẩm mỹ mà còn khiến người bệnh gặp nhiều khó chịu, mệt mỏi. Vậy nhiễm sán chó có nguy hiểm không, bài viết sau sẽ cùng bạn giải đáp băn khoăn ấy. 1. Bệnh sán chó ở người là như thế nào? Bệnh sán chó là một dạng nhiễm trùng ký sinh trùng Toxocara, trung gian lây bệnh là chó mèo. Thường thì chỉ đến khi ký sinh trùng sán chó làm tổ và phát triển mạnh mẽ thì mới bộc lộ triệu chứng ra bên ngoài. Ký sinh trùng Toxocara sau một thời gian sinh trưởng và phát triển ở cơ thể chó, mèo, sẽ theo phân của chúng mà phát tán ra môi trường bên ngoài và trứng của loại ký sinh trùng này rất khó chết. Chúng phát triển thành phôi sau 1 - 2 tuần. Khi vật chủ hoặc cơ thể người tiếp xúc với ký sinh trùng Toxocara, chúng nhanh chóng xâm nhập vào cơ thể gây nên bệnh sán chó. Điều đáng nói là ở trong cơ thể người loại ký sinh trùng này không phát triển ngay thành con sán nhỏ mà tồn tại ở dạng ấu trùng, di chuyển qua các đường máu, thành ruột để đến nhiều vị trí của cơ thể. Trong quá trình di chuyển, ấu trùng hình thành nên các khối u nhỏ dưới da dạng vết đỏ li ti và khiến cho vùng mà chúng đi qua phải chịu tổn thương. Bệnh sán chó có khả năng tái đi tái lại nhiều lần, gây ngứa ngáy rất khó chịu. 2. Bị nhiễm sán chó có nguy hiểm không? 2.1. Mức độ nguy hiểm khi bị nhiễm sán chó Về cơ bản, nhiễm sán chó có nguy hiểm không phụ thuộc vào số lượng ấu trùng thâm nhập vào cơ thể, vị trí mà nó gây tổn thương và mức độ tổn thương. Những biến chứng nguy hiểm nhất có thể kể đến là: - Biến chứng khi ấu trùng di chuyển vào nội tạng Viêm gan và viêm phổi là những biến chứng tương đối nguy hiểm khi ấu trùng di chuyển đến những vùng này. Nếu biến chứng ở mức độ nặng, người bệnh sẽ có các triệu chứng toàn thân như: gan to, viêm gan,... Ngoài ra, biến chứng liên quan đến tim khi ấu trùng di chuyển đến đây cũng hiếm khi xảy ra nhưng lại rất nguy hiểm cho tính mạng. Lúc này, chúng có thể gây viêm cơ tim tăng bạch cầu ái toan, viêm màng ngoài của tim,... Người bệnh cũng có thể sẽ bị chèn ép tim, suy tim gây ảnh hưởng xấu cho sự sống. Nếu ấu trùng di chuyển đến hệ thần kinh trung ương thì nhiễm sán chó nguy hiểm không xin được trả lời là vô cùng đáng lo bởi nó gây ra các triệu chứng: viêm thần kinh ngoại biên, viêm màng não, viêm tủy sống, cứng cổ, mất khả năng điều hòa vận động,... Tổn thương hệ thần kinh trung ương do nhiễm sán chó tuy hiếm gặp nhưng nó lại có nguy cơ gây ra biến chứng trầm trọng khiến người bệnh bị động kinh, rối loạn cảm giác, hôn mê, yếu cơ, rối loạn đại - tiểu tiện,. . Những trường hợp gặp biến chứng ở hệ thần kinh trung ương do sán chó thường có triệu chứng nhức đầu và sốt. Đặc biệt, nếu sán chó di chuyển đến và làm tổ ở não, nhiễm sán chó có nguy hiểm không lúc này không thể chủ quan bởi nếu không được điều trị kịp thời rất dễ đánh mất sự sống. - Biến chứng khi ấu trùng di chuyển vào mắt Trường hợp ấu trùng di chuyển đến mặt dễ xảy ra ở thanh thiếu niên. Do ấu trùng khu trú trong mắt nên cơ thể sẽ phản ứng bằng cách tạo ra các u hạt vây quanh ấu trùng. Đây chính là những tổn thương ở mắt mà người bệnh sẽ phải đối mặt. Nếu ấu trùng sán chó di chuyển đến mắt thì thường nó sẽ làm một bên thị lực bị suy giảm rồi dần dần dẫn đến mất thị lực hoàn toàn. Đặc biệt, ấu trùng di chuyển vào mắt còn xâm lấn vào võng mạc làm cho võng mạc bị bong ra và người bệnh có sẽ bị mù lòa. Các biến chứng khác tại mắt có thể xảy ra khi ấu trùng sán chó di chuyển đến đây gồm: viêm màng bồ đào mắt, viêm củng mạc, viêm nội nhãn,... Ngoài những biến chứng nguy hiểm trên đây thì người bị nhiễm sán chó còn dễ gặp tình trạng rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, phát ban, ngứa ngáy kéo dài, viêm đại tràng mạn tính, đau đầu, ho,... Nhìn chung, nhiễm sán chó có nguy hiểm không là do vị trí mà ấu trùng di chuyển đến. Nó sẽ vô cùng nguy hiểm khi xâm nhập đến mắt, hệ thần kinh,... Do đó, tuyệt đối không được xem thường những triệu chứng của bệnh sán chó để kịp thời thăm khám và điều trị tích cực. 2.2. Biện pháp phòng ngừa biến chứng nguy hiểm do sán chó gây ra Cắt đứt nguồn lây nhiễm ở chó, mèo là biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả bệnh sán chó. Muốn làm được điều này, mỗi người trong chúng ta cần: - Giữ thói quen ăn chín uống sôi, hợp vệ sinh. - Hạn chế tiếp xúc với chó, mèo. - Khi nuôi chó, mèo, cần tẩy giun định kỳ cho chúng và không thả rông để giảm thiểu tối đa nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ phân do chúng thải ra.
medlatec
984
Sâu răng gây hôi miệng khắc phục thế nào? Hôi miệng có thể xuất phát từ các nguyên nhân khác nhau, trong đó nguyên nhân điển hình là do sâu răng. Vậy răng sâu gây hôi miệng khắc phục như thế nào, làm sao để điều trị dứt điểm, nếu như bạn đang quan tâm đến những vấn đề trên thì hãy cùng tìm hiểu bài viết để được giải đáp nhé! 1. Lý giải nguyên nhân vì sao răng sâu gây hôi miệng Trước tiên, giải thích về tình trạng hôi miệng, đây là tình trạng hơi thở từ miệng thoát ra ngoài có mùi hôi gây khó chịu. Tình trạng này có thể bắt nguồn từ việc vệ sinh răng miệng không đảm bảo hoặc bắt nguồn từ những căn bệnh về răng miệng hoặc các cơ quan khác trong hệ hô hấp. Tình trạng này không chỉ gây khó chịu cho những người xung quanh khi tiếp xúc gần mà ngoài ra đây cũng có thể là dấu hiệu nhận biết của một số loại bệnh lý khác. Hôi miệng có thể nói là tình trạng vô cùng phổ biến, theo thống kê từ các chuyên gia, cứ 10 người thì có tới khoảng 1 đến 2 người mắc bệnh lý về răng miệng hay các cơ quan khác trong hệ hô hấp. Không chỉ khiến cho bạn có cảm giác tự ti, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, đây cũng có thể là dấu hiệu nhận biết của nhiều loại bệnh lý. Trong đó, sâu răng là nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng này, nguyên nhân là do khi bị sâu răng, các men răng sẽ bị phá hủy, các túi (lỗ) sâu hình thành và gây nên mùi hôi khó chịu. Các vi khuẩn gây sâu răng cũng sẽ tích tụ và phát triển nhanh chóng, lan rộng ra các bộ phận khác như lưỡi, nướu, khoang miệng… Lúc này, vi khuẩn sẽ tấn công nhanh chóng vào nhiều phía khiến cho miệng bốc mùi nhanh chóng và rất khó để kiểm soát. Nghiêm trọng hơn, trong quá trình phát triển, sâu răng thường tiết ra axit có khả năng làm bào mòn men răng, do đó mà sâu răng thường phát triển rất nhanh chóng. Thậm chí, ngay cả khi bạn đã xử lý sâu răng gây hôi miệng bằng những vật liệu trám thì vấn đề hôi miệng vẫn có thể tiếp diễn. Nếu như trong một vài trường hợp, vật liệu trám nếu như không tương thích với răng thật, sẽ tạo môi trường cho vi khuẩn gây hôi miệng ẩn náu ở bên dưới. Răng sâu gây hôi miệng là tình trạng hơi thở từ miệng thoát ra ngoài có mùi hôi gây khó chịu 2. Một số cách khắc phục sâu răng gây hôi miệng Thông thường, khi bị sâu răng gây hôi miệng thì thức ăn sẽ không còn giữ được mùi vị. Thậm chí, ở một số trường hợp, chất thải của vi khuẩn ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa, thậm chí còn khiến cho bạn bị ngộ độc khi nuốt phải một lượng lớn. Ngoài ra, hôi miệng cũng là thủ phạm hàng đầu khiến cho chúng ta mất tự tin khi giao tiếp. Vậy khắc phục hôi miệng như thế nào? Cùng theo dõi các thông tin dưới đây bạn nhé! 2.1. Điều trị chứng hôi miệng từ nguyên nhân Nếu như muốn điều trị dứt điểm, trước tiên bạn cần giải quyết hôi miệng từ nguyên nhân. Ngay khi có dấu hiệu sâu răng gây hôi miệng, tốt hơn hết bạn nên đến phòng khám nha khoa để kiểm tra răng miệng cũng như xác định tình trạng sâu răng. Bác sĩ chuyên khoa sẽ có đánh giá cụ thể cũng như đề xuất biện pháp điều trị phù hợp nhất. Nhìn chung, phương án hiệu quả nhất đó là lấy sạch cao răng, mảng bám, đối với sâu răng nhẹ, vết sâ viêm sẽ được làm sạch mảng bám đen và sử dụng cao răng nhân tạo để trám lại. Đối với những trường hợp sâu răng nặng, khi lỗ sâu ăn vào vùng tủy, bạn sẽ bắt buộc điều trị tủy, trám đầy răng để bảo toàn thân răng. Tuy nhiên, với những trường hợp khó giải quyết thì bắt buộc phải nhổ bỏ hoặc trồng răng giả để thay thế. Khi tình trạng sâu răng gây hôi miệng đã được giải quyết, mùi hôi cũng sẽ giảm đi đáng kể. Tuy nhiên lưu ý là sâu răng vẫn có thể tái đi tái lại, do đố bạn vẫn cần duy trì vệ sinh răng miệng sạch sẽ. 2.2. Súc miệng bằng nước muối loãng Muối loãng có tác dụng rất tốt cho sát khuẩn và vệ sinh răng miệng, do đó, bạn có thể sử dụng nước muối loãng như một biện pháp hữu ích để làm giảm mùi hôi. 2.3. Luôn giữ cho miệng có đủ độ ẩm Trong nước bọt có chứa Lysozyme là một chất có tác dụng tuyệt vời trong việc bảo vệ răng miệng. Do đó, theo chuyên gia, nguyên tắc hàng đầu để giảm hôi miệng đó là không để cho miệng bị khô. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng một số sản phẩm hỗ trợ như là kẹo cao su không đường nhằm tăng kích thích hoạt động của tuyến nước bọt, rửa trôi và hạn chế sự phát triển của vi khuẩn. Luôn giữ cho miệng đủ độ ẩm là một cách khắc phục sâu răng gây hôi miệng hiệu quả 2.4. Sử dụng chanh tươi hoặc là giấm táo Chanh tươi hoặc giấm táo là các loại thực phẩm có vị chua, tính axit cao. Bạn có thể sử dụng nước chanh pha cùng với muối hoặc pha loãng giấm táo để súc miệng hàng ngày. Đây cũng là một biện pháp hạn chế mùi hôi do vi khuẩn hiệu quả. Ngoài ra, do đặc tính của axit nên nước chanh và giấm táo cũng có khả năng sát khuẩn vô cùng tốt. Tuy nhiên bạn lưu ý nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi thực hiện bởi axit có thể làm men răng dễ bị bào mòn. 2.5. Sử dụng một số loại thực phẩm có khả năng diệt khuẩn, diệt mùi Bên cạnh đó, bạn có thể dùng lá bạc hà và quả táo đỏ để khắc phục tình trạng hôi miệng. Bởi tinh dầu trong lá bạc hà có mùi thơm dễ chịu, the mát, đồng thời có khả năng diệt khuẩn rất tốt. Với táo đỏ, đây là loại quả có chứa thành phần Polyphenol tự nhiên, một chất có khả năng làm sạch miệng cũng như tiêu diệt vi khuẩn vô cùng hiệu quả. Đối với những trường hợp sâu răng gây hôi miệng, mặc dù đã thực hiện nhiều biện pháp khắc phục tuy nhiên tình trạng hôi miệng không có cải thiện tốt thì khả năng cao bạn đã mắc phải các bệnh lý nghiêm trọng khác như: Tiểu đường loại 2, trào ngược dạ dày, giãn phế quản, tắc ruột, viêm phổi, suy gan hay thậm chí là các bệnh ung thư. Trong những trường hợp này thì tốt hơn cả bạn nên nhờ đến sự trợ giúp của các bác sĩ chuyên môn, ngoài ra sau khi chẩn đoán thì bác sĩ sẽ đưa ra biện pháp phù hợp. 3. Hướng dẫn bạn các cách ngăn ngừa sâu răng gây hôi miệng Sâu răng nếu như không được khắc phục kịp thời có thể để lại những hậu quả nghiêm trọng, thậm chí là nguy cơ mất răng. Do đó, để ngăn ngừa diễn biến xấu nhất có thể xảy ra, mỗi chúng ta cần có ý thức ngăn ngừa sâu răng từ sớm thông qua những biện pháp như: – Thay đổi thói quen ăn uống để ngăn ngừa sâu răng – Bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ, canxi, cùng với đó là hạn chế những thực phẩm hay đồ uống chứa nhiều đường – Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày để ngăn ngừa tình trạng sâu răng – Đánh răng đúng cách, thay bàn chải theo định kỳ 3 đến 4 tháng/lần – Đảm bảo khoang miệng được vệ sinh sạch sẽ, sử dụng thêm nước súc miệng và chỉ nha khoa – Khám răng định kỳ 6 tháng/lần, cần kết hợp bằng cách súc miền với nước muối pha loãng để sát khuẩn và có thể giúp răng chắc khỏe hơn. – Thăm khám kịp thời nếu nhận thấy răng bị đau, nhức bất thường để có thể thăm khám kịp thời. Hi vọng rằng những thông tin mà bài viết cung cấp đã giúp bạn đọc hình dung chi tiết về nguyên nhân cũng như cách điều trị sâu răng gây hôi miệng.
thucuc
1,494
Tổng hợp những cách chữa vô sinh an toàn, hiệu quả cao Con cái là cầu nối gắn kết hạnh phúc mỗi gia đình. Tuy nhiên, không ít cặp vợ chồng đang phải đối mặt với căn bệnh vô sinh và bị tước đi niềm hạnh phúc ấy. Vậy với y học hiện đại ngày nay, có những cách chữa vô sinh nào mang lại hiệu quả cho cả nam và nữ hay không? Các bạn hãy cùng tham khảo ngay bài viết dưới đây để có câu trả lời nhé! 1. Cách chữa vô sinh ở nam giới Theo số liệu tại các trung tâm y tế, tỉ lệ nam giới vô sinh ngày càng tăng cao. Nguyên nhân dẫn đến vấn đề này chủ yếu do giảm số lượng tinh trùng và chất lượng tinh trùng yếu kém. Điều này lại chịu sự tác động từ các yếu tố chủ quan về thói quen ăn uống sinh hoạt hoặc các yếu tố khách quan về tuổi tác và các bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể. Cách chữa vô sinh cho nam được áp dụng nhiều nhất hiện nay bao gồm: Điều trị vô sinh bằng các phương pháp nội khoa Đây là cách chữa vô sinh được nhiều đấng mày râu lựa chọn. Với cách này, phái mạnh sẽ phải sử dụng những loại thuốc có tác dụng chữa vô sinh nhằm tăng cường và hỗ trợ tốt nhất cho sinh hoạt vợ chồng, giúp cho trứng, tinh trùng có nhiều cơ hội tiếp xúc với nhau hơn. Thuốc hỗ trợ cho nam được điều chế dưới dạng viên uống, dạng gói, dạng gel,... Loại thuốc này có hiệu quả khi sử dụng cho phái mạnh bị giảm số lượng tinh trùng mà chưa rõ nguyên nhân hoặc phái mạnh gặp phải vấn đề sinh lý như rối loạn cương dương, rối loạn xuất tinh, suy sinh dục,... Phương pháp phẫu thuật Một trong những cách chữa hiếm muộn được biết đến nhiều nhất hiện nay đó chính là sử dụng phương pháp phẫu thuật. Các phẫu thuật chủ yếu tập trung vào các bệnh thông thường như hẹp và dài bao quy đầu, lỗ tiểu lệch thấp, tinh hoàn ẩn, tinh hoàn lạc chỗ, giãn tĩnh mạch tinh hay các kỹ thuật cao hơn để tìm tinh trùng như PESA, MESA, TESE và Micro Tese,... Để thực hiện phương pháp này bệnh nhân sẽ được yêu cầu khám và chẩn đoán bệnh trước đó và bác sĩ sẽ chỉ ra phương pháp phẫu thuật cụ thể. Kỹ thuật hỗ trợ sinh sản Kỹ thuật hỗ trợ sinh sản được áp dụng cho cách chữa vô sinh hiện nay là bơm trực tiếp tinh trùng vào tử cung (IUI), thụ tinh trong ống nghiệm hoặc tiêm tinh trùng vào bên trong noãn trứng (IVF/ICSI). Các kỹ thuật này sẽ hỗ trợ một cách tối đa tuy nhiên để đạt được hiệu quả cao nhất các cặp vợ chồng đừng quên thăm khám và nghe những lời khuyên quý báu từ bác sĩ nhé! Ngoài các cách chữa vô sinh dành cho nam giới như vừa được kể trên, nam giới cần cân bằng chế độ sinh hoạt và ăn uống khoa học. Hãy nhớ nguyên tắc giúp cho quá trình điều trị vô sinh được rút ngắn là không rượu bia, không thuốc lá, luôn vui vẻ và luôn lạc quan, duy trì tập luyện thể dục thường xuyên. 2. Cách chữa vô sinh ở nữ giới Để đưa ra cách chữa vô sinh cho nữ hiệu quả nhất thì bước thực hiện các xét nghiệm thăm dò, chẩn đoán và xác định chính xác nguyên nhân là không thể bỏ qua. Các xét nghiệm dành cho nữ đó chính là xét nghiệm các chức năng cơ bản, xét nghiệm nội tiết nữ, với những phụ nữ vô sinh có tiền sử sảy thai, thai lưu nhiều lần cần làm nhiễm sắc thể đồ, gen sảy thai, hội chứng anti phospholipid,... . Cũng giống như điều trị vô sinh dành cho nam thì cách chữa vô sinh cho nữ bao gồm: Phương pháp dùng thuốc Các loại thuốc được dùng để chữa vô sinh cho nữ bao gồm các loại thuốc có tác dụng tăng cường sự phát triển của nang noãn, kích thích và điều chỉnh quá trình phóng noãn,... Cách chữa vô sinh này được áp dụng cho trường hợp nữ giới bị vô sinh vì rối loạn quá trình phóng noãn và các vấn đề về sự rụng trứng. Một số loại thuốc thường được dùng trong trường hợp này: HCG, Gonadotropin, Clomiphene,... Phương pháp phẫu thuật Phẫu thuật là một trong những biện pháp giúp cải thiện được tình trạng vô sinh nữ căn nguyên do viêm dính buồng tử cung, tắc ống dẫn trứng, dị dạng tử cung, dị dạng âm đạo, khối lạc nội mạc tử cung... . Tuy nhiên, để thực hiện phẫu thuật tốt nhất, bệnh nhân cần được khám và chẩn đoán rõ ràng căn nguyên bệnh bởi bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm. Phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm Đây là một phương pháp rất phổ biến trong cách chữa vô sinh. Với thụ tinh trong ống nghiệm, bác sĩ sẽ chọn những tinh trùng tốt nhất ở người nam và cùng với trứng của người nữ sau chọc hút để hình thành phôi thai tại môi trường bên ngoài sau đó mới chuyển vào cơ thể người phụ nữ. Khi được chuyển vào cơ thể người phụ nữ, phôi thai tiếp tục phát triển bình thường trong buồng tử cung và quá trình sinh nở của người phụ nữ sẽ trải qua một cách bình thường như những người phụ nữ khác. 3. Chữa vô sinh ở đâu hiệu quả?
medlatec
955
6 lý do mẹ nên cai sữa trước khi thực sự sẵn sàng Mỗi người đều có suy nghĩ riêng về thời điểm thích hợp để ngừng cho con bú, tuy nhiên cai sữa là một quyết định mang tính cá nhân, thường bị ảnh hưởng bởi các chuẩn mực văn hóa, các vấn đề sức khỏe và hoàn cảnh gia đình. Dưới đây là 6 lý do mà nhiều bà mẹ nên cho con cai sữa trước khi họ thực sự sẵn sàng. 1. Bị đau khi cho con bú Những tuần đầu tiên cho con bú có thể khá khó khăn, đặc biệt nếu trẻ không ngậm vú đúng cách. Thậm chí, việc cố gắng tìm một vị trí thoải mái nhất khi cho con bú cũng có thể mất nhiều thời gian và làm tăng thêm sự khó chịu cho bạn. Tốt nhất hãy tìm đến sự tư vấn của chuyên gia chăm sóc sức khỏe để được trợ giúp.Trẻ sơ sinh thường có nhu cầu bú suốt ngày đêm, nhưng tần suất đòi bú sẽ giảm dần khi trẻ lớn hơn. Lúc này, điều quan trọng là phải thật kiên trì để có thể thích nghi dần với cách bú của con. 2. Cảm thấy bị ràng buộc bởi việc cho con bú Một điều thực tế rằng bạn sẽ không thể trở lại với cuộc sống như trước khi trở thành một người mẹ thực thụ, kể cả bạn có đang trong thời kỳ cho con bú hay không. Đúng vậy, việc nuôi dưỡng con là một sự cam kết và bạn dường như cảm thấy mình đang bị mắc kẹt bởi những đòi hỏi liên tục từ bé. Điều này sẽ trở nên đặc biệt khó khăn nếu bạn là người thường xuyên phải di chuyển và luôn kiểm soát mọi khía cạnh của cuộc sống. Người mẹ luôn cảm thấy bị ràng buộc bởi việc cho con bú Tuy nhiên, bạn nên xem việc cho con bú như một cơ hội hiếm có để dành thời gian nghỉ ngơi và gắn bó với con. Việc cho con bú thường chỉ kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định, vì vậy bạn sẽ cảm thấy thực sự quý trọng khi cùng trải qua trải nghiệm đầy ý nghĩa này với con. 3. Áp lực từ “nửa kia” của bạn Hoàn toàn bình thường khi chồng bạn cảm thấy bị bỏ rơi trong quãng thời gian bạn cho con bú. Bạn nên chia sẻ việc chăm sóc con cái cho “nửa kia” của mình bằng cách khuyến khích anh ấy hỗ trợ cho trẻ bú sữa mẹ bằng bình và dành nhiều thời gian để gần gũi với con hơn. Hơn nữa, bạn cũng nên trao đổi thêm với người bạn đời về việc nuôi con bằng sữa mẹ và lắng nghe ý kiến từ anh ấy.Bạn nên giải thích cho anh ấy về những lợi ích của việc cho con bú. Nuôi con bằng sữa mẹ sẽ cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu cho con hơn là sử dụng sữa công thức. 4. Bạn đã đi làm và không có không gian riêng để vắt sữa Khi các bà mẹ đi làm sẽ buộc phải cắt giảm khối lượng công việc của mình. Một số nơi làm việc thường là không gian chung và rất khó có được sự riêng tư. Nếu bạn đang đi làm trong thời gian cho con bú, bạn có thể vắt sữa tại nhà vệ sinh để đảm bảo quyền riêng tư.Ngoài ra, bạn cũng có thể cân nhắc chỉ cho con bú sữa mẹ vào buổi sáng và tối để cơ thể bạn dần thích nghi với lịch trình này. Khi đi làm bạn có thể vắt sữa tại nhà vệ sinh để đảm bảo quyền riêng tư 5. Cho con bú theo quyết định cá nhân Bạn không nên đặt nặng vấn đề về thời gian cho con bú và thời gian cai sữa cho con. Mỗi người mẹ đều có cách nuôi dưỡng con khác nhau. Việc cho con bú bằng sữa mẹ là cần thiết nếu cả mẹ và bé đều không muốn cai sữa. Ngay cả khi trẻ được một tuổi thì việc bú sữa mẹ vẫn có thể tiếp tục để bổ sung đầy đủ dưỡng chất thiết yếu cho sự phát triển toàn diện của trẻ. 6. Cho con bú là một cách làm dịu trẻ hiệu quả Ngày nay, thế hệ nuôi con bằng sữa công thức thường không đề cao việc cho con bú. Họ dường như không biết hết những lợi ích tuyệt vời đối với sức khỏe mà sữa mẹ mang lại.Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng sữa mẹ không chỉ giúp tăng cường hệ thống miễn dịch của trẻ, mà còn nuôi dưỡng sự độc lập và tự tin cho trẻ. Đặc biệt sữa mẹ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với trẻ tập đi. Tất cả những đứa trẻ đang chập chững biết đi đều cần bám víu ở một mức độ nào đó. Việc cho con bú sữa mẹ là một nguồn năng lượng tuyệt vời đem lại sự thoải mái và yên tâm cho sự phát triển sang một giai đoạn quan trọng khác của trẻ. Nuôi con bằng sữa mẹ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với trẻ tập đi Bên cạnh đó, cha mẹ còn cần bổ sung cho con các vi khoáng chất thiết yếu như kẽm, Lysine, crom, selen,vitamin B1, ... để đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Việc bổ sung các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng. Cha mẹ có thể đồng thời áp dụng việc bổ sung chất qua đường ăn uống và các thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ tự nhiên để bé dễ hấp thụ. Điều quan trọng nhất là việc cải thiện triệu chứng cho bé thường phải diễn ra trong thời gian dài. Việc kết hợp nhiều loại thực phẩm chức năng cùng lúc hoặc thay đổi liên tục nhiều loại trong thời gian ngắn có thể khiến hệ tiêu hóa của bé không kịp thích nghi và hoàn toàn không tốt.com;
vinmec
1,051
Công dụng thuốc Meditefast Meditefast là thuốc chống dị ứng, thường được chỉ định trong điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng, nổi mề đay,... Vậy công dụng của thuốc và cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc? 1. Meditefast là thuốc gì? Meditefast là thuốc gì? Meditefast có thành phần chính là Fexofenadine - là thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi, không có tác dụng đối kháng acetylcholin, dopamin và không ức chế thụ thể alpha 1 hoặc beta-adrenergic.Ở liều điều trị Meditefast không gây buồn ngủ cũng không ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, không qua được hàng rào máu não.Meditefast hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ tối đa trong máu sau 1 giờ. Thuốc tác dụng nhanh và kéo dài do gắn chậm vào thụ thể H1, tạo phức hợp bền vững và tách ra chậm. 2. Chỉ định của thuốc Meditefast Thuốc Meditefast được chỉ định sử dụng trong các trường hợp bệnh lý sau đây:Giảm các triệu chứng hắt hơi, ngứa mũi, chảy nước mũi,... của bệnh lý viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng theo thời tiết.Bệnh lý nổi mề đay mạn tính. 3. Chống chỉ định của thuốc Meditefast Thuốc Meditefast không được chỉ định ở bệnh nhân dị ứng với thành phần Fexofenadine, thuốc kháng Histamin hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Lưu ý khi sử dụng thuốc Meditefast. Theo dõi chức năng gan và thận trước và trong khi điều trị bằng thuốc Meditefast cho bệnh nhân suy thận, suy gan.Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ, vì vậy chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú khi thật sự cần thiết.Thận trọng khi dùng thuốc Meditefast cho bệnh nhân cao tuổi do chức năng gan thận suy giảm.Chưa nghiên cứu được tính an toàn của thuốc cho trẻ em vì vậy không nên sử dụng cho trẻ em dưới 2 tuổi.Meditefast có thể làm nặng nề các triệu chứng ở bệnh nhân bị vẩy nến. 4. Tương tác thuốc của Meditefast Một số tương tác thuốc của Meditefast có thể gặp đó là:Phối hợp Meditefast với Erythromycin, ketoconazol, các chất ức chế p-glycoprotein làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương.Dùng đồng thời Meditefast với các thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi sẽ làm giảm hấp thu Meditefast.Meditefast có thể làm tăng nồng độ cồn, tăng tác dụng của các chất an thần trên hệ thần kinh trung ương, các chất kháng cholinergic.Các chất ức chế acetylcholinesterase, betahistin bị giảm tác dụng khi dùng chung với Meditefast.Rượu bia, thực phẩm có cồn, các loại nước hoa quả (cam, bưởi, táo) có thể làm giảm sinh khả dụng của Meditefast khi dùng chung. 5. Liều dùng và cách dùng thuốc Meditefast Cách dùng: Thuốc Meditefast được bào chế dưới dạng viên nén, người bệnh sử dụng trực tiếp với nước trong hoặc sau bữa ăn.Liều dùng điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên (60mg) x 2lần/ngày.Bệnh nhân suy thận: 1 viên (60mg) x 1 lần/ ngày. Trẻ em từ 6-11 tuổi: 1⁄2 viên (30mg) x 2lần/ ngày.Trẻ em suy thận: 1⁄2 viên (30mg) x 1 lần/ ngày.Liều dùng điều trị mề đay mạn tính. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên (60mg) x 2lần/ ngày.Bệnh nhân bị suy thận: 1 viên (60mg) x 1 lần/ ngày.Trẻ em từ 6-11 tuổi: 1⁄2 viên (30mg) x 2lần/ ngày.Trẻ em suy thận: 1⁄2 viên (30mg) x 1 lần/ ngày. 6. Tác dụng phụ của thuốc Meditefast Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Meditefas như sau:Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.Rối loạn giấc ngủ, khó đi vào giấc.Buồn nôn, nôn, khó tiêu.Cảm, cúm do virus; nhiễm khuẩn đường hô hấp trên gây ho, đau họng, sốt.Đau lưng.Đau bụng kinh.Sợ hãi, lo âu.Khô miệng.Phản ứng phản vệ, ngứa, ban đỏ da, mày đay, phù mạch.Tóm lại, Meditefas là thuốc kháng histamin thế hệ hai có tác dụng giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng, nổi mày đay. Thuốc tương đối lành tính, dễ sử dụng vì vậy được chỉ định rộng rãi trong các bệnh lý dị ứng.
vinmec
721
Viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh cha mẹ cần lưu ý gì để tránh tái phát Viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là hiện tượng phổ biến rất hay gặp. Đặc biệt tình trạng này còn có xu hướng dễ tái phát nhiều lần, gây ảnh hưởng đến thính lực và sức khỏe của trẻ. Vậy đâu là nguyên nhân khiến trẻ bị viêm tai giữa và cha mẹ cần làm gì để ngăn không cho tình trạng này tái phát? 1. Tìm hiểu chung về viêm tai giữa ở trẻ Tai giữa là bộ phận đảm nhiệm chức năng tiếp nhận âm thanh, chuyển tiếp các rung động từ màng nhĩ truyền đến tai. Để làm được điều này cần có sự hỗ trợ không nhỏ từ hệ thống xương con, từ đó chúng ta có thể nghe được các âm thanh từ ngoài môi trường. Tai con người được phân làm 3 phần chính đó là: Tai ngoài: bao gồm ống tai và vành tai; Tai giữa: gồm vòi nhĩ, hòm nhĩ, màng nhĩ cùng các xương con; Tai trong: gồm các cấu trúc như tiền đình, ốc bán khuyên, ốc tai có nhiệm vụ chuyển đổi xung động âm thanh được truyền từ tai giữa thành xung động thần kinh, ngoài ra tai trong còn tham gia vào việc giữ thăng bằng cho cơ thể. Khi tai giữa gặp phải các vấn đề như đau, sưng, chảy dịch, gây sốt thì có thể coi đây là tình trạng viêm tai giữa. Bất kỳ độ tuổi nào cũng có thể gặp phải hiện tượng này nhưng hay gặp nhất là trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. Nguyên nhân là vì trẻ trong độ tuổi này vòi Eustache có có cấu trúc và chức năng chưa trưởng thành, đồng thời sức đề kháng của trẻ còn yếu nên dễ bị tấn công bởi mầm bệnh. 2. Viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh là do đâu gây nên? Vi khuẩn và virus là 2 nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh. Khi trẻ bị đau họng, dị ứng, nhiễm trùng đường hô hấp hay ốm sốt,... sẽ tạo điều kiện để các vi khuẩn từ mũi họng thông qua dịch đờm, dịch tiết xâm nhập vào tai giữa. Ở trẻ sơ sinh, khuẩn que gram âm trong ruột, đặc biệt Escherichia coli và Staphylococcus aureus là nguyên nhân gây ra viêm tai giữa cấp Ngoài ra, nguyên nhân chủ quan khiến tỷ lệ viêm tai giữa ở trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi hơn so với lứa tuổi khác đó chính là do vòi Eustachian có cấu trúc và chức năng chưa trưởng thành - góc của ống eustach nằm ngang hơn, và góc của cơ căng khẩu cái và sụn của vòi tai ở trẻ mở ra kém hiệu quả hơn so với người lớn. Ngoài các nguyên nhân chính nêu trên, viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh còn xuất phát từ các yếu tố sau: Trẻ bị dị ứng do thức ăn hoặc thời tiết; Trẻ bị cảm lạnh, ho, ốm sốt và phần dịch đờm ở đường hô hấp chảy vào tai; Polyp gây chèn lấp tai giữa; Nước vào trong tai nhưng không được vệ sinh kịp thời; Trẻ bị sặc sữa lên mũi do tư thế bú sai cách khiến sữa bị trào vào tai dẫn tới viêm; Trẻ sinh sống ở nơi ô nhiễm môi trường hoặc thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá; Trẻ không được vệ sinh tai đúng cách; Trẻ có sức đề kháng yếu không chống lại được sự tấn công của virus, vi khuẩn gây bệnh. 3. Dấu hiệu nhận biết trẻ sơ sinh bị viêm tai giữa Sau đây là các triệu chứng điển hình ở những trẻ bị viêm tai giữa cha mẹ cần hết sức lưu ý: Trẻ bị đau đầu, sốt cao (>39 độ C); Trẻ thường xuyên kéo hoặc dụi vành tai, không muốn người khác chạm vào tai vì đau; Thường xuyên quấy khóc, khó ngủ; Trẻ biếng ăn, bỏ bữa, ăn không ngon, tiêu chảy; Trẻ phản ứng kém nhanh nhạy trước âm thanh; Từ ống tai trẻ thấy có mủ hoặc dịch vàng chảy ra. Khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường trên ở trẻ, cha mẹ nên đưa con đi khám trong thời gian sớm nhất có thể. 4. Phương pháp điều trị viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh 4.1. Dùng thuốc để trị viêm tai giữa Tùy vào triệu chứng và tình trạng bệnh, các trường hợp trẻ bị viêm tai giữa sẽ được bác sĩ kê cho các đơn thuốc bao gồm: thuốc kháng histamin, thuốc chống viêm và phù nề, thuốc kháng sinh, bơm hơi vòi nhĩ và xịt mũi. Thời gian dùng thuốc thường diễn ra từ 1 - 2 tuần. Nếu trẻ bị thủng màng nhĩ thì cần phải dùng nước muối sinh lý, dung dịch sát trùng để làm sạch dịch vàng và mủ trong tai, đồng thời kết hợp cùng thuốc nhỏ tai do bác sĩ kê đơn để ngăn không cho tình trạng mủ làm tắc ống tai. 4.2. Phẫu thuật Nếu tình trạng nhiễm trùng do viêm tai giữa có dấu hiệu lan rộng, trẻ không đáp ứng thuốc thì cần phải can thiệp bằng ngoại khoa như cắt amidan, nạo VA hoặc đặt ống thông khí. Việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật sẽ được cân nhắc dựa trên tình trạng cụ thể của mỗi trẻ. 5. Các biện pháp giúp đề phòng viêm tai giữa ở trẻ Để giúp trẻ không bị viêm tai giữa, các bậc phụ huynh có thể tham khảo những cách dưới đây: Trẻ nên được bú sữa mẹ trong ít nhất 6 tháng đầu đời vì trong sữa mẹ có chứa hàm lượng kháng thể tự nhiên giúp bảo vệ bé khỏi những tác nhân gây bệnh; Cho trẻ bú đúng tư thế, không nên cho bé bú nằm vì rất dễ khiến trẻ bị sặc sữa lên mũi, vào tai; Lưu ý không để nước bắn vào tai trẻ khi tắm gội; Sử dụng tăm bông vệ sinh sạch sẽ tai của trẻ, tuy nhiên không được chọc sâu vào bên trong tai vì có thể làm tổn thương các bộ phận của tai bé; Tiêm chủng đúng lịch sẽ giúp trẻ giảm thiểu nguy cơ bị viêm tai giữa; Không để trẻ tiếp xúc với khói thuốc. Có thể nói tình trạng viêm tai giữa xảy ra rất phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy không phải là bệnh lý ác tính nhưng viêm tai giữa nếu không được điều trị từ sớm và đúng cách thì có thể gây ra những biến chứng ảnh hưởng tới thính lực cũng như sức khỏe của trẻ. Do đó khi nhận thấy trẻ xuất hiện các triệu chứng bất thường nghi ngờ bị viêm tai giữa, các bậc phụ huynh nên đưa trẻ đi khám ngay.
medlatec
1,144
Phương pháp nội soi đại tràng dải tần ánh sáng hẹp Hiểu rõ phương pháp nội soi đại tràng dải tần ánh sáng hẹp (NBI) là gì? Phương pháp nội soi đại tràng dải tần hẹp (Narrow Banding Imaging – viết tắt NBI) là kỹ thuật sử dụng bộ lọc R/G/B filter sử dụng loại ánh sáng đơn sắc, trong đó nguyên lý là sử dụng hệ thống kính lọc và bộ phân tích xử trí ánh sáng với hai bước sóng 415nm (415 ± 30nm) và 540nm (540 ± 30nm). Kỹ thuật này cho hình ảnh có khả năng phân biệt rõ hơn về một số đặc điểm – đặc thù cụ thể giữa tổ chức bình thường và tổ chức bệnh lý, các mức độ khác nhau ở niêm mạc và tăng độ tương phản trên bề mặt biểu mô của mạng mao mạch dưới niêm mạc để đưa ra hình ảnh chẩn đoán chính xác hơn trong chẩn đoán bệnh lý đại tràng, đại trực tràng. Phương pháp nội soi này còn giúp sàng lọc và chẩn đoán ung thư đại trực tràng ở giai đoạn sớm và rất sớm, cũng như phát hiện ra các thương tổn khác nghi ngờ bệnh lý đại trực tràng. Lợi ích của phương pháp nội soi đại tràng dải tần ánh sáng hẹp (NBI) Quy trình nội soi dải tần ánh sáng hẹp NBI Quy trình nội soi đại tràng dải tần hẹp không quá phức tạp. – Đầu tiên, bệnh nhân vào phòng, thay đồ rồi nằm lên cáng thủ thuật đúng tư thế, hợp tác với bác sĩ. – Sau đó, bác sĩ sẽ mắc monitor lên người để theo dõi. – Nội soi theo quy trình chuẩn quan sát niêm mạc trực tràng và toàn bộ đại tràng, để chế độ NBI quan sát kỹ các tổn thương nghi ngờ. – NBI dựa trên thay đổi mạng lưới mao mạch (CP: capillary pattern), tùy thuộc vào thay đổi cấu mạng lưới mao mạch, kích thước mạch máu mà phân biệt được các  tổn thương. Đánh giá theo phân loại CP típ 1, CP típ 2, CP típ 3. – Sau khi kết thúc thủ thuật, bác sĩ sẽ đánh giá và in kết quả, bổ sung thêm phiếu xét nghiệm, sinh thiết (nếu cần). – Cuối cùng điều dưỡng sẽ vệ sinh máy theo đúng quy trình kỹ thuật và trả kết quả nội soi cho bệnh nhân. Các trường hợp chống chỉ định với phương pháp nội soi NBI – Nghi ngờ hội chứng mạch vành cấp – Tăng huyết áp chưa kiểm soát được – Nghi ngờ thủng tạng rỗng – Nghi ngờ phình, tách động mạch chủ – Người bệnh) trong tình trạng suy hô hấp – Người bệnh suy tim nặng – Người bệnh rối loạn tâm thần không hợp tác – Chống chỉ định tương đối: tụt huyết áp HA tâm thu < 90mmHg. Những điều người bệnh cần lưu ý khi nội soi NBI Nội soi đại tràng dải tần hẹp mang đến ý nghĩa lớn trong điều trị và phát hiện sớm nguy cơ ung thư đại tràng, đại trực tràng. – Người bệnh trước khi nội soi đêm hôm trước cần ăn nhẹ (ăn cháo). – Nhịn ăn 4-6h trước khi tiến hành quá trình nội soi. – Sau khi thăm khám với bác sĩ người bệnh sẽ được sử dụng thuốc làm sạch đại tràng (thuốc sổ) hoặc thụt tháo làm sạch đại  tràng nếu người bệnh không uống được (cần lưu ý là thuốc tháo phân này phải được chỉ định từ bác sĩ tùy theo cân nặng, bệnh lý tiềm ẩn mà có liều lượng thích hợp tránh tự mua thuốc uống dễ gây tình trạng mất nước rất nguy hiểm). – Người bệnh nguy cơ cao: tuổi > 60, nghi ngờ có bệnh lý tim – phổi mạn tính cần làm thêm xét nghiệm điện tâm đồ và X quang tim phổi trước khi thực hiện nội soi đại tràng bằng phương pháp NBI. Có thể nói, phương pháp nội soi đại tràng dải tần hẹp ánh sáng hẹp NBI đã tạo ra một bước đột phá mới trong y học nhằm sàng lọc, chẩn đoán bệnh lý đường tiêu hóa, đặc biệt là ung thư đại trực tràng – đại tràng.
thucuc
697
Thuốc nhỏ tai Otipax: Những lưu ý khi sử dụng Otipax là thuốc nhỏ tai thường được chỉ định trong những trường hợp viêm tai với tác dụng giảm đau, giảm viêm hiệu quả. Thuốc cần được dùng theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa nhằm hạn chế những tác dụng không mong muốn làm ảnh hưởng sức khỏe bệnh nhân. 1. Thành phần, chỉ định và chống chỉ định của thuốc nhỏ tai Otipax Thuốc Otipax được điều chế ở dạng dung dịch nhỏ tai. Mỗi hộp 1 lọ có dung tích 15ml. Thành phần Phenazone và Lidocaine là 2 thành phần chính có trong thuốc nhỏ tai Otipax. Trong đó: Phenazone là một dẫn xuất của Pyrazole có tác dụng giảm đau, giảm sưng, hạ nhiệt và chống viêm, hạn chế nguy cơ nhiễm trùng đồng thời hỗ trợ quá trình lành vết thương. Lidocaine: có tác dụng gây tê cục bộ. Vì vậy, khi sử dụng sẽ làm tê liệt dây thần kinh trong tai, giúp giảm đau và khó chịu. Ngoài 2 thành phần chính ở trên thì trong Otipax còn có chứa các chất khác như Sodium Thiosulfate, Glycerol, nước tinh khiết,…Chỉ định Những trường hợp được chỉ định điều trị với thuốc nhỏ tai Otipax là: Hỗ trợ điều trị xung huyết do viêm tai giữa. Viêm tai chấn thương do áp suất. Viêm tai có nổi mụn nước do tác nhân là virus cúm. Chống chỉ định Không sử thuốc Otipax với những trường hợp sau: Niêm mạc tai có vết rách, xước hay vết thương hở. Tình trạng nhiễm trùng tai hoặc các chấn thương gây thủng màng nhĩ. Người có phản ứng mẫn cảm với Phenazone, Lidocaine hay bất cứ thành phần nào trong thuốc2. Liều lượng và cách dùng Thuốc Otipax được sử dụng bằng cách nhỏ trực tiếp vào ống tai. Hơn nữa, người bệnh cần phải tuân thủ về liều lượng và thời gian sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Cách sử dụng thuốc OtipaxĐể đảm bảo an toàn và thuốc phát huy tối đa công dụng thì bạn cần lưu ý về cách dùng thuốc Otipax như sau: Trước khi nhỏ thuốc cần đảm bảo rửa sạch tay với xà phòng và nước. Kiểm tra nắp chai Otipax để đảm bảo tính nguyên vẹn của sản phẩm và hạn sử dụng thuốc. Bệnh nhân nằm hoặc ngồi, đầu nghiêng một bên, phần tai lành úp xuống dưới và tai bị đau hướng lên trên. Dùng tay với một lực vừa phải kéo nhẹ lõm tai để mở rộng đường ống tai. Nhẹ nhàng nhỏ vào tai số giọt theo chỉ định, nhỏ giọt thuốc chính xác vào trong tai và đảm bảo không làm tiếp xúc với ngón tay hoặc bất kỳ bề mặt nào khác. Sau khi nhỏ thì nên giữ nguyên tư thế trong khoảng 5 phút để chắc chắn để thuốc thẩm thấu sâu vào tai và không bị đổ ra ngoài. Đậy nắp lọ thuốc cẩn thận sau khi dùng và rửa tay lại một lần nữa với nước. Liều lượng Bạn có thể tham khảo liều lượng và thời gian sử dụng thuốc theo khuyến cáo của nhà sản xuất như sau: Nhỏ trực tiếp vào ống tai 3 - 4 giọt với tần suất sử dụng khoảng 2 - 3 lần/ngày. Chỉ nên sử dụng trong thời gian dưới 10 ngày. Nếu tiếp tục thì phải có chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý tăng hoặc giảm liều lượng sử dụng cũng như kéo dài thời gian hay dừng đột ngột khi đang trong quá trình dùng thuốc khi chưa có yêu cầu từ bác sĩ chuyên khoa. 3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc nhỏ tai Otipax Trong quá trình sử dụng thuốc nhỏ tai Otipax, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau: Thận trọng Một số vấn đề mà bạn cần phải thận trọng trước và trong quá trình sử dụng thuốc nhỏ tai Otipax là: Trước khi sử dụng nên dùng hai tay để làm ấm lọ thuốc vì nếu nhiệt độ không thích hợp sẽ có thể làm lạnh tai. Cần phải đảm bảo chắc chắn tai bạn không có vết thương hở vì sẽ khiến thuốc xâm nhập vào máu đến các cơ quan trong cơ thể và gây ra những tác dụng phụ. Thận trọng khi sử dụng thuốc với đối tượng là phụ nữ mang thai, đang cho con bú, người vận hành máy móc hoặc điều khiển phương tiện giao thông. Thuốc có thể sử dụng cho trẻ em nhưng không nên dùng với trẻ dưới 6 tháng tuổi, tốt nhất là hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng. Otipax có chứa một hoạt chất có thể cho phản ứng dương tính với doping nên những vận động viên cần lưu ý trước khi dùng. Bạn cần phải thông báo với bác sĩ về bệnh lý cũng như những loại thuốc bạn đang sử dụng để hạn chế tương tác thuốc. Những trường hợp tương tác thuốc không chỉ làm suy giảm hiệu quả điều trị mà còn gây ra những tác dụng không mong muốn, thậm chí là gây hại cho sức khỏe. Tác dụng phụ Tùy vào từng cơ địa mà bệnh nhân có thể xảy ra tác dụng phụ hay không và với các mức độ khác nhau. Một số phản ứng không mong muốn mà bạn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Otipax là: Phản ứng dị ứng như ngứa, phát ban, nổi mẩn đỏ ở tai hoặc vùng xung quanh. Niêm mạc tai bị kích thích dẫn đến đau, nóng, bỏng rát,… Một số ít trường hợp bị sung huyết ở ống tai ngoài. Trường hợp bệnh nhân xuất hiện những triệu chứng bất thường kể trên đi kèm khó thở, sưng cổ họng, chóng mặt, đau đầu,. . … thì cần được di chuyển đến ngay bệnh viện gần nhất để được cấp cứu. Đa số các trường hợp xuất hiện phản ứng dị ứng không gây nguy hiểm nhưng đôi khi tình trạng chuyển thành sốc phản vệ thì có thể gây hậu quả nghiêm trọng, thậm chí là đe dọa đến tính mạng. Bảo quản Để đảm bảo thuốc Otipax không bị biến dạng hay hư hại trong quá trình sử dụng, bạn cần: Bảo quản thuốc Otipax ở nhiệt độ phòng từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm thấp, nên đặt thuốc ở nơi khô ráo, thông thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp.
medlatec
1,069
Các điều kiện thuận lợi có thể gây ung thư gan Gan đóng vai trò trong tiêu hóa thức ăn và dự trữ năng lượng. Khi những tế bào gan ung thư hóa, gan không thể thực hiện chức năng thích hợp, dẫn tới các tác động có hại và nghiêm trọng đến cơ thể. 1. Nguyên nhân gây ung thư gan Ung thư gan nguyên nhân gây ra trực tiếp chưa rõ, về cơ chế ung thư là do sự rối loạn trong cấu trúc gen ADN nhân của tế bào. Nhiều nguy cơ sẽ có thể khiến rối loạn trong cấu trúc gen gây ra đột biến trong gen:1.1 Xơ gan. Ung thư tế bào gan hay gặp ở những bệnh nhân mắc xơ gan. Việt Nam thống kê, đến 80% tỷ lệ bệnh nhân có mắc bệnh ung thư tế bào gan do xơ gan, trong đó phần lớn là mắc xơ gan bởi rượu.Đa số các ung thư tế bào gan phát triển trên nền gan đã bị xơ, nhất là xơ gan kiểu hậu viêm gan. Tỷ lệ phát bệnh ung thư tế bào gan hàng năm tăng theo mức độ nặng của thương tổn gan: 0,5 - 1% với viêm gan mạn và xơ gan.1.2 Virus viêm gan BKhả năng nhiễm virus viêm gan B gây nên nguy cơ để phát triển thành ung thư gan lên tới 100 lần. Có đến 80% trường hợp ung thư gan thế giới,đến 70% Việt Nam mắc ung thư gan do virus viêm gan B gây ra. Trong mỗi năm qua, ước tính có tới 0.5% số người nhiễm virus viêm gan B mãn tính sau đó phát triển lên thành ung thư tế bào gan.1.3 Virus viêm gan CCó đến 50% số trường hợp nhiễm virus viêm gan C ở Mỹ, đến 7% số trường hợp Việt Nam mắc virus viêm gan C.Mối quan hệ giữa bệnh viêm gan do virus B và do virus C đối với bệnh ung thư gan lần đầu nguyên phát. Theo thống kê của Việt Nam, có tới 81% người bệnh ung thư tế bào gan xuất hiện kháng nguyên mang tên Hb. SAg dương tính so. Theo thống kê trên thế giới vào năm 2004, có tới 60% tỷ lệ ung thư tế bào gan liên quan đến viêm gan do virus B và có 25% liên quan tới viêm gan do virus C. Virus viêm gan B, viêm gan C là một trong những nguyên nhân chính gây ung thư gan 1.4 Rượu. Rượu là yếu tố quan trọng gây nguy cơ dẫn đến ung thư gan. Dù rằng rượu không trực tiếp gây nên ung thư nhưng nó có vai trò vô cùng độc hại, rượu uống nhiều năm liên tiếp cho thấy kết quả: ung thư tại hầu, vòm họng, thực quản, thanh quản...Uống rượu nhiều, kéo dài trong nhiều năm thường gây nên xơ gan, từ nền móng đó phát triển thành ung thư tế bào gan.Nghiện rượu làm tăng cao khả năng bị ung thư gan. Thường xuyên uống rượu, uống bia là một nguyên nhân hàng đầu dễ dẫn tới xơ gan, nó chiếm đến 15% trường hợp virus viêm gan C.1.5 Bệnh khác di căn. Bệnh thừa chất sắt, các bệnh có di truyền huyết tương tyrosine, bệnh nhiễm virus gây viêm gan mãn tính.1.6 Những yếu tố gây nên khác. Aflatoxin do nấm mốc từ củ lạc và hạt đỗ.Thuốc uống phòng tránh thai.Steroid androgenic, thorotrast (chất cản quang).Chất độc: Tetraclorua cacbon, Dioxin chất độc da cam, Azo chất màu hay nitrosamine chất gây ra ung thư tế bào gan trong thực nghiệm. 2. Những người có nguy cơ mắc ung thư gan cao Tuổi tác: Những người càng lớn tuổi càng có nguy cơ gây ung thư.Giới tính: Nam giới dễ phát triển ung thư tế bào gan hơn nữ, trung bình cứ hai nam giới mới có một người nữ bị ung thư gan.Chủng tộc và dân tộc: Người châu Á và các đảo Thái Bình Dương dễ ung thư tế bào gan hơn người châu Âu.Các bệnh lý khác: Những người có viêm gan siêu vi B hay viêm gan siêu vi C có nguy cơ ung thư tế bào gan cao nhất.Người béo phì.Người mắc bệnh xơ gan.Các bệnh lý chuyển hóa như đái tháo đường.Uống rượu nhiều và hút thuốc lá.Sử dụng các steroid để làm tăng sức mạnh và khối cơ.Tiếp xúc lâu dài với arsenic, aflatoxin, vinyl chloride, và thorium dioxide. 3. Phòng ngừa và điều trị ung thư tế bào gan Tiêm phòng vắc xin viêm gan virus B là biện pháp phòng ngừa quan trọng hàng đầu Tiêm phòng vắc xin viêm gan virus B là biện pháp quan trọng hàng đầu.Tránh xa những chất độc hại, tiềm ẩn gây ung thư như thực phẩm bị ẩm mốc, nhiễm độc.Hạn chế uống rượu bia, thuốc lá, chất kích thích.Kiểm tra khám định kỳ sức khỏe 6 tháng/ lần.Tích cực vận động thể chất.Chế độ dinh dưỡng hợp lý, hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ nướng, bổ sung chất xơ trong trái cây, rau xanh.Các phương pháp chẩn đoán ung thư gan ngày nay chủ yếu bao gồm khám siêu âm, chụp CT, khám bệnh lý và chụp động mạch gan chọn lọc.Chủ động đi kiểm tra sức khỏe định kỳ để được chuyên gia theo dõi, tầm soát và sàng lọc sớm bệnh ung thư gan, nếu phát hiện có dấu hiệu của bệnh nên tới trung tâm y tế sớm nhất có thể.
vinmec
924
Viêm Amidan là gì? Trường hợp nào nên cắt viêm Amidan? Viêm Amidan là một bệnh phổi biến có thể bắt gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào. Mặc dù bệnh này không phải là bệnh ác tính nhưng nếu bị đi bị lại nhiều lần sẽ ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, đồng thời có nguy cơ gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị dứt điểm. Vậy bạn đã hiểu hết về viêm amidan và trường hợp nào nên cắt viêm Amidan hay chưa? Bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp cho thắc mắc này. 1. Giải thích khái niệm viêm Amidan Viêm Amidan thuộc nhóm bệnh lý đường Tai - Mũi - Họng và hay gặp ở lứa tuổi trẻ em, người trưởng thành sẽ ít bị hơn. Viêm Amidan rất dễ bị mắc lại nhiều lần và để lại nhiều biến chứng như viêm nhiễm toàn bộ vùng họng, ngưng thở khi đang ngủ, viêm xoang, viêm khớp, viêm màng tim, viêm cầu thận,... Amidan gồm các tổ chức bạch huyết (lympho), có nhiệm vụ chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn để bảo vệ cơ thể. Bên cạnh đó Amidan cũng là nhà máy sản xuất ra kháng thể có tên gọi là Ig G đóng vai trò là một hàng rào vùng miệng - họng, rất quan trọng trong hệ miễn dịch. Kháng thể này thường phát huy tác dụng mạnh trong độ tuổi từ 4 - 10. Sau này khi chúng ta càng lớn, đến tuổi dậy thì sẽ thấy Amidan giảm dần mức độ miễn dịch, không còn hoạt động mạnh như trước nữa. Amidan sẽ kích hoạt chế độ chống lại sự xâm lăng ồ ạt của vi khuẩn vào vùng mũi họng. Trong trường hợp Amidan phản ứng với sự xâm nhập này quá mức sẽ dẫn tới hiện tượng viêm sưng và tấy đỏ. Kết cục là các xác bạch cầu và xác vi khuẩn, cả mô hoại tử sẽ tập trung lại tại Amidan, từ đó tạo nên những cục mủ có mùi hôi. Càng bị viêm nhiều lần thì khả năng chiến đấu với vi khuẩn của Amidan càng yếu đi, khi đó những ổ viêm ở Amidan sẽ châm ngòi cho các đợt viêm họng ở người bệnh. 2. Các dấu hiệu khi bị viêm Amidan Những triệu chứng sau đây có thể đang báo hiệu cho sự hiện diện của viêm Amidan bệnh nhân cần hết sức lưu ý: Họng khô, ngứa, hơi thở có mùi hôi và cảm thấy như cổ họng có dị vật: là do Amidan tích tụ những vi khuẩn và dịch mủ; Phì đại Amidan: thường thấy ở trẻ em với các biểu hiện như: ăn uống khó khăn, nói không rõ ràng, ngáy khi ngủ, hệ hô hấp kém thông thoáng, ngưng thở khi ngủ. Trường hợp Amidan bị phì đại quá mức có thể gây nên chứng rối loạn hơi thở, nuốt và nói; Xuất huyết Amidan, tại hốc miệng thấy xuất hiện các chấm mủ màu vàng hoặc trắng; Hạch bạch huyết hiện diện trong cổ họng, sau thành họng, có thể bị sưng to và đau, có màu đỏ, gia tăng đáng kể lượng tế bào bạch huyết; Ngoài ra có những phản ứng phụ như: trong những đợt viêm Amidan cấp bệnh nhân bị: nuốt khó, sốt cao, viêm tai, amidan sưng đau, mệt mỏi, đau đầu, chán ăn,... 3. Viêm Amidan có thể gây nên những biến chứng nào? Mặc dù là một bệnh lý lành tính nhưng nếu tái phát nhiều lần thì viêm Amidan sẽ biến chứng thành những bệnh lý như sau: Viêm tấy tạo ổ áp xe quanh Amidan: viêm Amidan quá mức xảy ra thường xuyên sẽ tạo ra áp xe xung quanh Amidan, khiến bệnh nhân bị khó nuốt gây chảy nước dãi, đau họng, nói khó ra tiếng, sốt cao, đau đầu, hơi thở có mùi, há miệng hạn chế; Viêm khớp: viêm Amidan còn khiến vị trí các ngón tay, khớp cổ tay, ngón chân, khớp đầu gối có triệu chứng sưng tấy, đau, nóng đỏ, thậm chí toàn thân uể oải, mệt mỏi. Sau biến chứng về viêm khớp sẽ gây ra bệnh lý màng tim; Rối loạn nhịp thở khi ngủ: Amidan phì đại thường dẫn tới biến chứng này, nếu kèm theo cả viêm VA sẽ có biểu hiện là ngủ ngáy, hoặc ngưng thở khi đang ngủ, thậm chí dẫn tới thiếu oxy và ngủ không ngon; Viêm cầu thận: xuất hiện sau khi bị viêm Amidan có thể tiến triển thành viêm cầu thận cấp. Các triệu chứng bao gồm phù mặt, phù chân, đặc biệt hay xuất hiện ngay khi vừa thức giấc; Các biến chứng khác: liên cầu khuẩn tiết ra nhiều độc tố khiến người bệnh bị đau họng, nổi hạch, phát ban, sốt cao, nhức đầu, nôn mửa, Amidan sưng tấy, lưỡi đỏ, họng đỏ và tim đập nhanh. Có những trường hợp bệnh nhân bị biến chứng như viêm cơ tim, viêm ngoài màng tim cấp, viêm mũi xoang, viêm tai giữa, viêm nội tâm mạc,... 4. Trong trường hợp nào nên cắt viêm Amidan? Trên thực tế không ít các trường hợp vì thấy viêm Amidan gây cản trở nhiều trong sinh hoạt nên đã đi thực hiện cắt Amidan. Điều này là không nên do Amidan đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người, nên bác sĩ sẽ hạn chế chỉ định cắt Amidan khi thấy chưa cần thiết. Phần lớn các ca bệnh nếu chỉ bị viêm Amidan nhẹ thì không cần phải cắt. Còn nếu Amidan bị viêm nhiễm quá nhiều lần, có nguy cơ cao gây biến chứng thì có thể cắt bỏ. Vậy trường hợp nào nên cắt viêm Amidan? Amidan bị viêm quá to khiến việc ăn uống bị cản trở, người bệnh ngủ ngáy, ngưng thở khi ngủ hoặc bị viêm nhiễm tái phát nhiều lần, khiến chất lượng sống của bệnh nhân bị sụt giảm nghiêm trọng; Quanh Amidan có áp xe và đã từng phải nhập viện điều trị ít nhất 1 lần; Viêm Amidan diễn ra thành nhiều đợt cấp (từ 5 - 6 lần) trong 1 năm, hoặc viêm Amidan gây nên nhiều biến chứng: viêm xoang, viêm tai giữa, thậm chí biến chứng nặng như viêm cầu thận, viêm khớp,... ; Viêm Amidan mạn tính đã điều trị nội khoa trong 4 - 6 tuần nhưng người bệnh vẫn bị viêm hạch cổ, đau họng, hơi thở có mùi hôi; Trường hợp Amidan có nhiều ngóc ngách chứa các chất tiết gây hôi miệng, hay còn được biết đến với cái tên sỏi Amidan, nuốt vướng hay nghi ngờ tồn tại khối u ác tính thì nên loại bỏ Amidan. 5. Trước khi tiến hành cắt Amidan cần lưu ý những gì? Thường sau 5 tuổi thì mới nên thực hiện cắt viêm Amidan. Tuy nhiên cũng có những trường hợp bệnh nhi nhỏ tuổi hơn vẫn phải tiến hành cắt Amidan vì Amidan sưng quá to khiến trẻ khó nuốt, có thể bị ngưng thở khi ngủ và có biến chứng. Những bệnh nhân mắc chứng rối loạn đông cầm máu bẩm sinh, hoặc bị suy tuỷ, ung thư máu, xuất huyết giảm tiểu cầu, bệnh Hemophilia A, B, C thì không nên cắt Amidan. Nếu người bệnh mắc những bệnh lý mạn tính chưa được điều trị ổn định (bệnh cường giáp, tiểu đường, lao,... ) hay xuất hiện các dấu hiệu nhiễm khuẩn tại chỗ hoặc toàn thân, phụ nữ đang trong kỳ kinh nguyệt, đang có thai hoặc người sống trong vùng đang có dịch bệnh thì nên trì hoãn việc cắt Amidan. 6. Biến chứng sau khi cắt viêm Amidan có thể gặp phải Cắt Amidan có thể không phải là một thủ thuật quá phức tạp nhưng không có nghĩa là không có biến chứng. Bệnh nhân có thể phải đối mặt với nguy cơ tử vong do các nguyên nhân: Sốc, phản ứng với loại thuốc gây mê, gây tê; Bệnh nhân có chứng rối loạn đông máu; Cắt không đúng kỹ thuật, cắt phải mạch máu lớn gây chảy máu và không cầm máu được. Sau khi phẫu thuật cắt Amidan, người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ việc vệ sinh răng miệng cũng như chế độ ăn uống phù hợp. Sau từ 7 - 10 ngày cắt Amidan, nếu bệnh nhân thấy có hiện tượng chảy máu thì phải đi cấp cứu ngay tại bệnh viện để can thiệp kịp thời. Đối tượng bệnh nhi dưới 5 tuổi và bệnh nhân trên 45 tuổi được khuyến cáo nên hạn chế cắt Amidan. Lý do là vì trẻ dưới 5 tuổi thì cần Amidan để đảm bảo hệ miễn dịch khỏe mạnh, còn người trên 45 tuổi dễ xảy ra tình trạng chảy máu nếu cắt Amidan do Amidan bị xơ dính hoặc có các bệnh lý nền về tim mạch, huyết áp cao, đái tháo đường,...
medlatec
1,487
Đẻ thường lần đầu, mách bạn bí quyết sinh đẻ thuận lợi, con thông minh Sinh con là thiên chức thiêng liêng của người phụ nữ. Lần đầu mang thai hẳn mẹ bầu nào cũng sẽ không tránh khỏi tâm lý hoang mang và băn khoăn với câu hỏi sinh đẻ lần đầu sao cho thuận lợi? Làm sao cho con xinh đẹp, thông minh hay khỏe mạnh…Bài viết dưới đây sẽ giải đáp những lo lắng không tên của sản phụ lần đầu tiên làm mẹ. Đồng thời mách nước cho các mẹ bí quyết sinh đẻ thuận lợi, con thông minh.Đẻ thường lần đầu, mách bạn bí quyết sinh đẻ thuận lợi, con thông minh 1. Sinh đẻ thường lần đầu có khó không? Người ta thường nói chửa đẻ – cửa mả. Đó là cách nói hình ảnh để chỉ sự đau đớn trong quá trình vượt cạn của các mẹ, mới nghe nói thôi bạn có thể hoảng sợ với việc sinh con phải không nào? Trên thực tế sinh con không đáng sợ như bạn nghĩ. Sinh đẻ thường có khó không là băn khoăn của nhiều mẹ bầu Quả thật quá trình rặn đẻ rất đau, nhưng đó là nỗi đau có thể chịu đựng được và nó chỉ kéo dài một thời gian nhất định. Trên thực tế, nhiều mẹ bầu với cơ địa khỏe mạnh và sự tập luyện khoa học trước khi sinh nên quá trình sinh nở cũng rất dễ dàng. Thậm chí có những trường hợp mẹ bầu sinh con ngay khi đang đến bệnh viện hay đẻ rơi trong toilet. Có mẹ bầu lại sinh thường dễ dàng, từ khi nhập viện đến khi sinh chỉ kéo dài trong khoảng 3-5 tiếng đồng hồ. Nhưng bên cạnh đó cũng có những sản phụ phải trải qua đến vài ngày để chờ con yêu ra đời. Thực ra quá trình chuyển dạ, mở rộng tử cung lâu hay nhanh không hề quan trọng bằng việc hai mẹ con vượt cạn có an toàn hay không? Trên thực tế nhiều mẹ bầu đẻ thường rất dễ dàng mà không hề đau đớn Thông thường các bác sĩ sẽ khuyến khích các mẹ nên sinh thường, đó là phương pháp “thuận theo tự nhiên” tốt cho sức khỏe của cả con cả mẹ. Nhưng bên cạnh đó có những trường hợp đặc biệt, bác sĩ phải chỉ định mẹ bầu tiến hành phẫu thuật. Nhưng điều này cũng không phải là bất lợi đối với cả mẹ và con đâu nhé. Ở mỗi phương pháp sẽ có những ưu điểm nhất định. Sinh thường không có gì dễ hơn hay khó hơn sinh mổ. Nếu lỡ đọc phải những trải nghiệm đau đớn vì sinh thường, hãy lạc quan mà nghĩ rằng: mỗi người đều có một ngưỡng chịu đau và thể trạng khác nhau; có thế bạn sẽ không phải đau đớn như sản phụ ấy khi chuyển dạ. Và hơn hết, hàng triệu phụ nữ đã vượt cạn thành công và không hối hận vì thiên chức làm mẹ tuyệt vời. Tất cả đều có sự thử thách và phần thưởng ngang nhau. Thực sự thì mọi ca sinh nở đều là một điều kỳ diệu. >> Có thể bạn quan tâm: Đẻ thường và đẻ mổ cái nào tốt hơn? 2. Bí quyết sinh thường dễ dàng, mẹ tròn con vuông Để sinh đẻ thường dễ dàng và an tâm, mẹ bầu cần hết sức chú ý trong quá trình mang thai. Sự tập luyện, bổ sung dinh dưỡng những tháng cuối thai kỳ là những bí quyết rất quan trọng để mẹ tròn con vuông. Dưới đây là một số phương pháp giúp chị em sinh thường an toàn, hiệu quả: 2.1. Chế độ dinh dưỡng tốt cho những tháng cuối thai kỳ Theo lời khuyên của các chuyên gia y tế, tại tuần thai thứ 33, 34 mẹ bầu nên ăn bộ sắn dâu quấy với vừng đen. Trong vừng đen có chứa hàm lượng protein, vitamin E, axit folic… rất cao. Đây là những dưỡng chất cần thiết cho quá trình sinh đẻ. Bên cạnh đó, loại thực phẩm này còn có tác dụng thanh nhiệt, bổ máu, làm đẹp da, giúp mẹ bầu tiêu hóa tốt nữa đấy. Rất nhiều nghiên cứu đã cho thấy, trong dứa có chứa chất bromelain, giúp làm mềm cổ tử cung. Vì thế trong những tháng cuối thai kỳ, việc bổ sung loại thực phẩm giàu dinh dưỡng này sẽ giúp các mẹ dễ dàng hơn trong quá trình vượt cạn của mình. Ăn dứa vào những tháng cuối thai kỳ giúp mẹ bầu sinh thường dễ dàng hơn Bên cạnh đó, trong quá trình mang thai, chị em nên bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể như: ăn nhiều rau xanh, thịt, cá, sữa, các loại trái cây, hạt ngũ cốc và uống nhiều nước. Điều này không chỉ giúp thai nhi phát triển toàn diện mà còn đảm bảo cho mẹ có một sức khỏe tốt để chuẩn bị cho kỳ sinh nở. 2.2. Vận động phù hợp Những bài tập yoga hay các động tác vận động nhẹ nhàng trước khi sinh dành cho bà bầu sẽ giúp mẹ sinh thường dễ dàng hơn. Đi bộ nhẹ nhàng giúp mẹ lâm bồn dễ dàng hơn Trong thời gian bầu bí, chị em có thể dành thời gian để đi bộ mỗi sáng hoặc mỗi tối để thư giãn và giúp cho quá trình sinh thường trở nên dễ dàng hơn. 2.3. Mẹ nghỉ ngơi và cho bé nghe nhạc Theo khuyến cáo của Bộ y tế, mỗi ngày mẹ bầu nên ngủ ít nhất là 7 tiếng, nhất là ở những tháng cuối thai kỳ để quá trình chuyển dạ diễn ra nhanh hơn. Mẹ  bầu có thể uống một ly sữa ấm trước khi ngủ khoảng 30 phút để có được giấc ngủ ngon hơn. Cho thai nhi nghe nhạc sẽ tăng cường trí não, con sẽ thông minh hơn Cho mẹ và bé nghe nhạc là một giải pháp không tệ. Với các thiết bị công nghệ thì đây là vấn đề không còn xa lạ với nhiều mẹ bầu hiện đại. Theo nhiều nghiên cứu khoa học, cho bé nghe nhạc giúp phát triển thính giác tốt nhất qua đó giúp kích thích phát triển não bộ cũng như EQ và IQ toàn diện nhất. Bên cạnh đó mẹ bầu cũng cảm thấy thoải mái, thư giãn trước quá trình lâm bồn sắp đến. Tham gia các lớp tiền sản để cả nhà học chăm con và mẹ bầu học cách vượt cạn an toàn Trang bị kiến thức sinh sản là điều không thể thiếu đối với các mẹ bầu mong muốn sinh thường an tâm, vượt cạn như ý. Tham gia lớp học tiền sản với những kinh nghiệm hữu ích, mẹ bầu sẽ được hướng dẫn phương pháp chăm sóc sức khỏe thai kỳ khoa học và học cách rặn đẻ cũng như sinh thường hiệu quả.
thucuc
1,190
Cách hỗ trợ hành vi không phù hợp - Những cơn bùng nổ, khủng hoảng ở trẻ Trẻ nhỏ rất hiếu động, đôi khi những cơn khủng hoảng có thể khiến con có những hành vi kỳ lạ. Việc hiểu tâm lý, ngôn ngữ của trẻ sẽ giúp cha mẹ biết cách hỗ trợ khi con có những hành vi không phù hợp và dạy con cách ứng xử, giao tiếp trong xã hội. Xin chào các bạn, ngày hôm nay chúng ta cùng trao đổi một chút về những rào cản trong ngôn ngữ, khiến trẻ gặp khó khăn khi phát triển ngôn ngữ và dẫn đến kém thích nghi sau này nhé.Chắc hẳn, chúng ta sẽ thường thấy một số hành vi thường nhật ở trẻ trong sinh hoạt hàng ngày như: ném đồ khắp phòng, thả đồ từ trên cao xuống, hoặc ném đồ qua khung cửa với một tâm trạng rất chi phấn khích, thích thú...Hay những hành vi như: khóc, lăn ra sàn, cắn tay, đập đầu khi không vừa ý...Cũng có khi là gặm đồ vật, chạy nhảy leo trèo một cách khó kiểm soát... Có những trẻ lại có hành vi kiễng chân, xoay tròn người, xoay tròn bánh xe, nghịch dậy, hay cọ/tỳ cằm của mình vào người khác. Cũng có những trẻ lại hay mân mê những đồ vật nhỏ trên tay và cho chúng cho chúng vào miệng...Tất cả những hành vi trên, đôi khi chúng ta chỉ thấy một vài biểu hiện ở trẻ này, nhưng cũng có nhiều biểu hiện ở trẻ khác. Và chúng ta đã từng cố gắng, nỗ lực để thay đổi...nhưng dường như đâu đó chúng ta vẫn bất lực.Trong tâm lý học, các nhà khoa học phát hiện ra rằng: bất kể hành vi nào của trẻ đều có lý do của nó. Và bất kể hành vi nào cũng không hẳn là xấu, có chăng chúng chưa được học để có cách thức cư xử phù hợp hơn...Hành vi gây sự chú ý: đánh bạn, đẩy bạn để có được sự chú ý can ngăn của người khác, cố tình làm đổ đồ chơi để mẹ/cô ra giúp... Lưu ý: chỉ xảy ra khi có người ở trong phòng.Hành vi nhằm mục đích trốn tránh: Ví dụ khóc lăn ra sàn để khỏi phải ngồi vào học, hay để trốn tránh một nhiệm vụ nào đó được giao. Lưu ý: hành vi này có thể xuất hiện ngay khi trẻ thấy trẻ thấy có dấu hiệu phải hoàn thành một nhiệm vụ nào đó theo thói quen.Hành vi nhằm mục đích tìm kiếm cảm giác: Ví dụ kiễng chân thường xuyên để tìm kiếm cảm giác thăng bằng, xoay tròn đồ vật để tìm kiếm kích thích thị giác, cọ, kỳ cằm vào người khác để tìm kiếm xúc giác...Ngoài ra, còn có hành vi nhằm mục đích kiểm soát, ví dụ kiểm soát môi trường, trẻ có thể thể hiện hành vi thách đố không phải do đòi quà, không phải do trốn tránh, ngay cả những hoạt động trẻ thích giờ cũng trở nên ít hiệu quả với chúng. Thực tế, chúng muốn kiểm soát môi trường tại thời điểm đó.Hành vi định hình, rập khuôn: hành vi thách đố cho phép đứa trẻ đạt được những nghi thức, thói quen, sự rập khuôn theo ý thích của trẻ. Hữu hình: xé giấy, ấn cầu thang máy. Những thứ gì đó mang tính trừu tượng: Ví dụ đi theo một cung đường nhất định.Chúng ta vẫn luôn nhắc lại và giữ một quan điểm nhất quán: Không có hành vi nào của trẻ là xấu xa, tội lỗi; cũng không thể coi một đứa trẻ không nghe lời chúng ta là một trẻ ương ạnh hay bướng bỉnh. Bởi, đôi khi chúng ta có thể chưa biết cách để dạy “tới nơi tới chốn" và đôi khi đứa trẻ cần chúng ta kiên trì và triệt để hơn,Với mỗi ngày, tôi lại nhận được một phản hồi của phụ huynh. Rằng họ than phiền ở nhà, trẻ hay nhổ nước bọt mà trên lớp lại không, bố mẹ đánh mắng đủ kiểu mà không ăn thua. Hay đôi khi làm sao con cứ khóc mỗi khi con tan học về nhìn thấy mẹ?Nếu chúng ta phân tích kỹ, chúng ta sẽ dự đoán được một số khả năng trẻ muốn đạt mục đích gì trong hành vi đó, đôi khi 1 hành vi xảy đến có thể bao gồm 2 đến 3 lại mục đích khác nhau.Thay vì trẻ dùng hành vi tiêu cực để có được sự chú ý, chúng ta hãy cung cấp cho trẻ sự quan tâm chú ý trước khi chúng xuất hiện hành vi tiêu cực này. đồng thời dạy con biết rằng, có rất nhiều cách để tạo được sự chú ý với người khác: một cái ôm và gọi "mẹ ơi", hoặc cụm từ ngắn "chơi với con!" Nếu con bạn chưa nói được một câu; một nụ hôn, thay vì nhổ nước bọt - một đôi tay nhỏ bé vỗ vào vai mẹ hay vuốt má... cũng là những cử chỉ hết sức có ý nghĩa. Đặc biệt, chúng ta cũng có thể dạy con làm trò như: mặt hề, ú òa... theo một cách để gây sự chú ý từ người khác...Thay vì trẻ dùng hành vi tiêu cực để trốn tránh nhiệm vụ: Chúng ta cân nhắc tạm thời giảm nhẹ nhiệm vụ đó xuống, ví dụ: khi con gặp khó khăn trong bài tập viết, thay vì viết cả trang giấy ngay từ lần đầu tiên - bây giờ chúng ta cùng nhau viết 2 dòng rồi nghỉ, con được chơi và tiếp tục nâng dần nhiệm vụ lên phù hợp với khả năng hợp tác của con. Chúng ta cũng có thể thiết kế một mẫu bìa đẹp, màu sắc ấn tượng để con thêm phần hứng thú. Hoặc khi con không muốn hoặc không thích thực hiện theo yêu cầu của người lớn thì hãy dạy con đưa ra yêu cầu ngừng – stop như: Không, tớ không thích (thay vì nhổ nước bọt để phản ứng), không-cảm ơn, giúp, xong, xin “nghỉ”Thay vì trẻ dùng hành vi tiêu cực để đòi một đồ vật/đồ chơi hay đồ ăn: hãy dạy trẻ "ạ" cho mọi tình huống khi muốn gì, hoặc đơn giản là xòe tay xin, hoặc chỉ tay đến đồ vật đó và chờ đợi... Đôi khi chúng ta cần làm mẫu thường xuyên để trẻ luôn nhớ và bắt chước theo đến khi thành thục.Và với các hành vi khác thì các bạn cũng đã biết mình sẽ làm gì để giúp con bạn có được một cách cư xử tốt hơn rồi! Phải không ạ?Hi vọng nhưng chia sẻ trong bài viết trên đẽ cung cấp thông tin thật bổ ích giúp cha mẹ nuôi dạy con thật tốt.
vinmec
1,164
Tác dụng của thuốc Entizol 500mg Viên đặt âm đạo Entizol 500mg được dùng trong điều trị bệnh viêm âm đạo, nhiễm trùng do Trichomonas vaginalis và Candida albicans. Với hàm lượng là Metronidazole 500mg, liều dùng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Entizol sẽ được trình bày trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Entizol 500mg là gì? Entizol 500mg là được xếp vào nhóm thuốc kháng sinh, Entizol 500mg được bào chế dưới dạng viên đặt âm đạo. Với thành phần hoạt chất chính là Metronidazole với hàm lượng 500mg trong mỗi viên, thuốc Entizol 500mg là thuốc kê đơn và dùng theo toa của bác sĩ.Thuốc Entizol 500mg được sản xuất tại Ba Lan bởi công ty Pharmaceuticals Works Polpharma S.A. Trên thị trường Việt Nam, thuốc Entizol 500mg được đăng ký bởi số hiệu VN-10469-10. 2. Công dụng thuốc Entizol 500mg Thuốc Entizol 500mg chứa thành phần chính là Metronidazole, một dẫn chất 5-nitro imidazol có khả năng kháng khuẩn và chống các sinh vật đơn bào hay thậm chí là động vật nguyên sinh. Metronidazole có tính oxi hóa khử thấp hơn so với protein vận chuyển của các vi sinh vật và vi khuẩn kỵ khí. Với tính oxi hóa khử thấp hơn này thì Metronidazol bị khử hóa thành nhóm nitro. Nhóm nitro này có tác dụng làm đứt gãy chuỗi ADN và làm ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh.Thuốc Entizol 500mg có tác dụng tốt trong điều trị bệnh đường niệu - sinh dục do trichomonas gây ra, bệnh viêm âm đạo, Gardnerella Vaginalis, Bacteroides Species.Phổ kháng khuẩn của Metronidazol chủ yếu tác dụng lên nhóm khuẩn kỵ khí: Bacille Gram âm (Fusobacterium Species, Bacteroides Fragilis), Cocci Gram dương (Peptococcus Species, Peptostreptococcus Species), Bacilli Gram dương (Eubacterium, Clostridium). 3. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Entizol 500mg 3.1 Chỉ định dùng thuốc Entizol 500mg:Thuốc Entizol 500mg được chỉ định trong điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn Gardnerella Vaginalis, Bacteroides spp, Mycoplasma Hominis.Điều trị viêm âm đạo cho Trichomonas Vaginalis gây ra.Điều trị viêm âm đạo do nấm khi phối hợp với các thuốc kháng nấm khác.3.2 Chống chỉ định dùng thuốc Entizol 500mg:Không sử dụng thuốc Entizol 500mg trong trường hợp người bệnh mẫn cảm với thành phần Metronidazole của thuốc và các thành phần khác có trong thuốc.Không dùng Entizol 500mg trong 3 tháng đầu của thai kỳ. 4. Liều dùng thuốc Entizol 500mg Thuốc Entizol 500mg được dùng theo đường đặt âm đạo, thời gian dùng thuốc là buổi tối trước khi đi ngủ. Chú ý, đặt thuốc ở tư thế nằm, không ngồi hoặc đứng để đặt thuốc. Lưu ý, thuốc Entizol 500mg chỉ sử dụng ở người lớn và thanh thiếu niên, không dùng ở trẻ em.Liều dùng thuốc ở thanh thiếu niên, người lớn bị viêm âm đạo: Đặt thuốc Entizol 500mg vào âm đạo 1 viên/ ngày, vào buổi tối trước khi ngủ. Thời gian dùng thuốc Entizol 500mg là 10 ngày.Cách dùng: Người bệnh nên nằm ngửa, sau đó dùng tay đặt thuốc sâu vào âm đạo, nằm ngửa trong vòng 30 phút để thuốc ngấm và tan trong âm đạo. 5. Tác dụng phụ của thuốc Entizol 500mg Các tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Entizol 500mg gồm:Viêm âm đạo do nấm, dễ dàng nhận ra nếu thấy ngứa âm đạo, khí hư trắng, đau khi quan hệ, âm đạo có mùi.Tác dụng phụ ít gặp và hiếm gặp khi dùng thuốc Entizol 500mg là:Đau bụng, quặn bụng;Rối loạn tiêu hóa, chán ăn, nhạt miệng;Viêm âm hộ, đau rát vùng kín, nước tiểu sậm màu;Bệnh thần kinh ngoại biên;Nổi ban da, phù mạch;Cực kỳ hiếm gặp: Hội chứng teo não bán cấp. 6. Các chú ý khi sử dụng thuốc Entizol 500mg Vì thuốc Entizol 500mg sử dụng theo đường đặt âm đạo nên người dùng cần chú ý những điều say trong thời gian sử dụng thuốc. Trước khi sử dụng thuốc Entizol 500mg phải làm vệ sinh tay, vệ sinh vùng kín bằng nước sạch hoặc dung dịch vệ sinh phụ nữ. Sau khi vệ sinh thì phải lau khô. Thuốc Entizol 500mg là thuốc kê đơn và người bệnh không tự ý sử dụng thuốc khi chưa biết liều dùng cụ thể. Cẩn thận khi sử dụng thuốc Entizol 500mg ở người suy chức năng gan nặng, người bị động kinh, có tiền sử động kinh, bệnh nhân bị giảm bạch cầu.Entizol 500mg là viên nén đặt âm đạo, có thành phần chính là Metronidazole 500mg. Entizol là thuốc kê đơn, người bệnh sử dụng thuốc theo đúng liều lượng bác sĩ kê toa. Bản quản thuốc Entizol 500mg ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời, tránh xa tầm tay trẻ em và không dùng theo đường uống.
vinmec
798
Những biểu hiện cảnh báo bé bị sốt xuất huyết Sốt xuất huyết là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tử vong ở trẻ em. Chính vì vậy, việc bố mẹ nên tìm hiểu những biểu hiện cảnh báo bé bị sốt xuất huyết để có thể đề phòng cũng như điều trị kịp thời, tránh để trẻ gặp phải những biến chứng nguy hiểm. 1. Các thông tin về bệnh sốt xuất huyết Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính do tác nhân chính là siêu vi trùng Dengue gây ra, vi trùng gây bệnh được chia làm 4 chủng loại lần lượt như sau: DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Trung gian gây bệnh là muỗi Aedes aegypti hay còn gọi là muỗi vằn truyền nhiễm cho người. Sốt xuất huyết thường có thời gian ủ bệnh kéo dài trong khoảng từ 8 đến 11 ngày tùy từng trường hợp. Thông thường, nếu như một người sau khi đã được điều trị khỏi sốt xuất huyết thì hệ miễn dịch của người đó sẽ có khả năng chống lại virus gây bệnh. Tuy nhiên, người đó vẫn có khả năng bị mắc bệnh sốt xuất huyết do 3 chủng loại còn lại. Sốt xuất huyết có thể xảy ra ở cả trẻ em và người lớn, bệnh có xu hướng gia tăng vào mùa mưa. Trung gian gây bệnh là muỗi Aedes aegypti hay còn gọi là muỗi vằn truyền nhiễm cho người 2. Một số dấu hiệu cảnh báo bé bị sốt xuất huyết Với sốt xuất huyết ở trẻ em, nhìn chung bệnh có nhiều biểu hiện khác nhau và thường diễn biến hết sức phức tạp. Sự khởi phát của bệnh thường khá đột ngột và diễn biến rất nhanh chóng từ nhẹ đến nặng qua những giai đoạn: Giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm và giai đoạn hồi phục. 2.1. Giai đoạn đầu tiên- giai đoạn trẻ bị sốt Ở giai đoạn đầu tiên khi bé bị sốt xuất huyết, trẻ thường bị sốt cao đột ngột, sốt liên tục. Với trẻ còn nhỏ thì có thêm biểu hiện bứt rứt, quấy khóc cả ngày. Trẻ lớn hơn thường cảm thấy chán ăn, buồn nôn, xuất hiện biểu hiện da sung huyết (bố mẹ có thể quan sát xem con có chấm xuất huyết dưới da hay không), đau cơ khớp, nhức ở hai hố mắt, chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam. Trong giai đoạn này, kết quả xét nghiệm máu thường không phản ánh rõ ràng, đa số dung tích hồng cầu đều bình thường, ngoài ra số lượng tiểu cầu cũng ở ngưỡng bình thường hoặc giảm một ít không đáng kể, trong khí đó lượng bạch cầu thường giảm. Ở giai đoạn đầu, khi bé bị sốt xuất huyết thường bị sốt cao, sốt liên tục 2.2. Giai đoạn tiếp theo- giai đoạn nguy hiểm Giai đoạn tiếp theo có thể nói là giai đoạn nguy hiểm nhất của bệnh, thường rơi vào khoảng ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 sau khi mắc bệnh. Ở giai đoạn này, biểu hiện sốt của trẻ có thể còn sốt hoặc đã giảm sốt, tuy nhiên trẻ sẽ xuất hiện tình trạng bị thoát huyết tương. Cụ thể, thoát huyết tương là hiện tượng lượng huyết tương ở trong máu thoát ra ồ ạt khiến cho bụng bị chướng to. Tình trạng này thường kéo dài trong khoảng từ 24 đến 48 giờ, nếu không được xử lý kịp thời có thể dẫn tới tử vong ở các bệnh nhi bị sốt xuất huyết. Biểu hiện của thoát huyết tương dễ nhận thấy khi trẻ bị tràn dịch ở màng phổi, màng bụng, gan to bất thường hoặc mí mắt bị phù nề. Đặc biệt, nếu trẻ xuất hiện những biểu hiện như: Vật vã, bứt rứt, lạnh đầu, lạnh da, tiểu ít, huyết áp kẹt, tụt huyết áp hoặc không xác định được huyết áp… thì đây là dấu hiệu tình trạng thoát huyết tương đã trở nặng. Bên cạnh đó, trong giai đoạn nguy hiểm, trẻ cũng có thể bị xuất huyết dưới da hoặc xuất hiện các mảng bầm tím nằm ở mặt trước hai cẳng chân và mặt trong ở hai cánh tay, ở phần bụng và đùi. Tuy nhiên, những biểu hiện xuất huyết không phải là biểu hiện điển hình của bệnh sốt xuất huyết ở trẻ em. Ở nhiều trường hợp, trẻ mắc bệnh nhưng lại không có triệu chứng xuất huyết nào. 2.3. Giai đoạn cuối- giai đoạn phục hồi Sau giai đoạn nguy hiểm từ 48 đến 72 giờ sẽ chuyển sang giai đoạn phục hồi. Lúc này, trẻ đã hết sốt, sức khỏe cũng có sự cải thiện hơn, xuất hiện biểu hiện thèm ăn trở lại, huyết áp cũng dần ổn định và trẻ đi tiểu nhiều hơn. Dễ theo dõi tình trạng của trẻ thông qua xét nghiệm máu, nếu số lượng bạch cầu tăng lên nhanh đồng thời số lượng tiểu cầu dẫn trở về mức bình thường (tuy nhiên vẫn chậm hơn so với bạch cầu). 3. Chăm sóc cho trẻ bị sốt xuất huyết tại nhà như thế nào? Trong quá trình chăm sóc trẻ, để con có thể phục hồi tốt và hạn chế những biến chứng nguy hiểm xảy ra, bố mẹ có thể thực hiện một số biện pháp như sau: 3.1. Hạ sốt cho bé đúng cách Khi bé bị sốt xuất huyết có biểu hiện sốt cao (khoảng trên 38,5 độ C), bố mẹ nên cho trẻ sử dụng thuốc hạ sốt Paracetamol theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định. Nếu sau khoảng từ 4 đến 6 giờ mà trẻ vẫn bị sốt thì có thể tiếp tục cho trẻ uống. Ngoài ra, bên cạnh việc sử dụng thuốc, bố mẹ cần thường xuyên giúp trẻ hạ nhiệt cơ thể bằng những cách như dùng khăn ấm để chườm lên trán, nách bẹn. Biện pháp này có tác dụng phòng ngừa tình trạng sốt cao gây co giật. 3.2. Xây dựng chế độ dinh dưỡng hàng ngày phù hợp với trẻ Khi bị sốt xuất huyết, cơ thể trẻ thường rất mệt mỏi dẫn đến chán ăn, bỏ bữa. Do đó, cách tốt nhất là mẹ nên tạo cảm giác ngon miệng cho trẻ bằng những món con yêu thích nhưng vẫn phải đảm bảo cung cấp đủ hàm lượng dinh dưỡng cần thiết. Ngoài ra, mẹ có thể chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày, mỗi bữa chỉ cho trẻ ăn một lượng vừa đủ để trẻ dễ ăn hơn. 3.3. Cho trẻ bổ sung nước Mất nước là tình trạng khó tránh khỏi khi trẻ bị sốt xuất huyết. Do đó, bố mẹ có thể bổ sung thêm nước cho con bằng nước lọc, nước trái cây hoặc dung dịch bù nước, bù điện giải. Lưu ý trước khi sử dụng cần tham khảo theo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. 4. Biện pháp phòng tránh sốt xuất huyết ở trẻ Hiện nay vẫn chưa có biện pháp đặc hiệu điều trị sốt xuất huyết mà biện pháp được áp dụng chỉ mang tính kiểm soát với trung gian truyền bệnh. Nói một cách dễ hình dung, để bảo vệ cho sức khỏe con yêu thì bố mẹ nên đảm bảo vệ sinh sạch sẽ môi trường sống, loại bỏ nơi sinh sống và sinh sản của muỗi. Cụ thể, bố mẹ có thể áp dụng một số phương pháp như: – Cho con mặc quần áo dài tay để hạn chế nguy cơ bị muỗi đốt – Đậy kín các dụng cụ có chứa nước, để muỗi không thể vào để trứng – Dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ, cần vứt bỏ các dụng cụ hoặc phế liệu xung quanh nhà – Sử dụng các loại thuốc chống muỗi như bình xịt diệt muỗi, nhang hương chống muỗi, kem xua muỗi, vợt điện diệt muỗi.. – Chỉ cho trẻ ngủ trong màn, giăng mùng, kéo rèm (kể cả ban ngày)
thucuc
1,360
Khi nào dùng thuốc chống co thắt cho trẻ em Thuốc chống co thắt cho trẻ em là thuốc dùng theo đơn, hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ. Có nhiều loại chống co thắt cho trẻ em khác nhau, dùng trong các trường hợp khác nhau như: Thuốc chống co thắt cơ trơn cho trẻ em, thuốc chống co thắt phế quản cho trẻ em... 1. Thuốc chống co thắt ở trẻ Trong cơ thể người có 3 nhóm cơ và cơ trơn là nhóm cơ quan trọng bao quanh các tạng rỗng/ ống dẫn trong cơ thể như:Dạ dày;Bàng quang;Đường dẫn khí trong phổi;Phế quản;Tiểu phế quản;...Sự co thắt của cơ trơn thường không theo chủ đích và bạn cũng không thể điều khiển được hoạt động co thắt này.Thuốc chống co thắt ở trẻ nhỏ là nhóm thuốc riêng biệt được sử dụng với mục đích giảm các cơn đau khi co thắt, giảm sự co thắt ở nhóm cơ trơn nào đó khi nó đang gặp vấn đề.Tuy nhiên, khi dùng thuốc chống co thắt cho trẻ nhỏ có thể gây ra các tác dụng phụ. Đối tượng sử dụng là trẻ em, chưa thể nhận biết được các bất thường như người lớn. Vì thế, khi dùng cần phải có sự kết hợp theo dõi của người lớn để phát hiện các bất thường này. 2. Các thuốc chống co thắt ở trẻ em Thuốc chống co thắt cơ trơn cho trẻ em là nhóm thuốc có công dụng làm giãn các cơ trơn, dùng trong điều trị các triệu chứng đau liên quan đến:Co thắt đường tiêu hoá;Co thắt đường mật;Co thắt đường tiết niệu;...Một số loại thuốc giảm đau, chống co thắt cơ trơn phải kể đến như:Buscopan:Thuốc Buscopan có công dụng tạo ra các tác động chống co thắt lên cơ trơn dạ dày, mật, sinh dục – tiết niệu... Dùng trong các bệnh lý như:Hội chứng ruột kích thích;Loét dạ dày – tá tràng;Viêm túi mạt;Viêm bàng quang;...Thuốc này không dùng cho các đối tượng bị:Nhược cơ;To đại tràng;Các bệnh di truyền hiếm gặp;...Sử dụng thuốc chống co thắt Buscopan phải cho chỉ định của bác sĩ. Đặc biệt thuốc chống co thắt cơ trơn cho trẻ em này chỉ dành cho trẻ từ 6 tuổi.Atropin:Atropin là alcaloid kháng muscarin, - hợp chất amin bậc 3. Thuốc có công dụng trên hệ thần kinh trung ương và ngoại biên. Atropin có khả năng ức chế cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể muscarin của các bộ phận thuộc sự chi phối của hệ phó giao cảm. Ngoài ra, nó cũng ức chế tác dụng của acetylcholin ở cơ trơn.Do đó, thuốc Atropin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao cảm. Atropin – thuốc chống co thắt cơ trơn có công dụng ức chế lên hệ thần kinh giao cảm với các đối tượng như:Rối loạn tiêu hoá;Loét dạ dày;Ruột kích thích;Tiêu chảy cấp/mạn do nhu động ruột;Đau co thắt đường mật;Đau quặn thận;...Ngoài ra, thuốc Atropin còn được chỉ định trong các cơn co thắt phế quản. hay thuốc chống co thắt phế quản trẻ em trên 6 tuổi.Papaverin:Papaverin thuộc nhóm có công dụng hướng cơ. Thuốc Papaverin thường được chỉ định cho các đối tượng gặp phải các cơn đau như:Đau quặn thận, mật;Co thắt mạch máu não;Co thắt do nhu động ruột;...Papaverin cũng là co thắt phế quản do hen, cơn đau thắt ngực.... Thuốc chống co thắt phế quản trẻ em Papaverin cần được sử dụng theo chỉ định, chú ý về liều dùng, cách dùng để đảm bảo an toàn.Spasmaverine:Thuốc chống co thắt Spasmaverine được dùng trong các trường hợp gặp các cơn đau co thắt ở đường tiêu hoá, đường mật, sinh dục – tiết niệu. 3. Khi nào dùng thuốc chống co thắt cho trẻ em? Thuốc chống co thắt cho trẻ em được dùng trong các trường hợp gặp phải các cơn co thắt như co thắt do hen phế quản, co thắt do các bệnh lý ở đường tiêu hoá, mật... Thuốc chống co thắt cơ trơn cho trẻ em hay thuốc co thắt phế quản trẻ em hay bất cứ trường hợp co thắt nào, khi dùng phải có chỉ định.Một số tác dụng phụ khi dùng thuốc chống co thắt cho trẻ em như:Tim đập nhanh;Khô miệng;Rối loạn bài tiết mồ hôi;Buồn nôn;Nôn;Chán ăn;...Thuốc chống co thắt cho trẻ em khi dùng đặc biệt phải thận trọng. Dùng thuốc chống co thắt cơ trơn cho trẻ em phải có sự hướng dẫn, chỉ định bởi bác sĩ, theo dõi bởi người lớn. Nếu có băn khoăn nào khác khi dùng thuốc chống co thắt cho trẻ em hãy hỏi bác sĩ để được giải đáp.
vinmec
794
Giải pháp "cứu cánh" cho người bệnh thoái hóa nặng khớp háng Thoái hóa khớp là quá trình lão hóa mang tính quy luật của tổ chức sụn khớp, tế bào tại khớp và quanh khớp. Tình trạng này hiện đang là “nỗi ám ảnh” của không ít người bởi nó có thể dẫn tới biến dạng khớp, làm hạn chế vận động, gây cứng khớp và thậm chí làm tàn phế khi bệnh ở những giai đoạn cuối. Ngày nay, nhờ sự phát triển của khoa học và công nghệ trong lĩnh vực Y tế, bệnh nhân bị thoái hóa khớp háng nặng có thể yên tâm vì đã có phương pháp điều trị tối ưu đó là thay khớp háng. Thoái hóa khớp háng và nguyên nhân hình thành Thoái hóa khớp háng được gọi là bệnh của thời gian bởi nó thường gặp ở những người lớn tuổi, đặc biệt là trên 60 tuổi. Tác nhân chính cơ bản dẫn tới bệnh được xác định là quá trình lão hóa của con người. Tuy nhiên, hiện nay căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, có thể bắt gặp ở nhiều người trẻ tuổi do di chứng của chấn thương cũ hay tập luyện sai cách và quá sức, hoặc là hậu quả của các bệnh lý viêm khớp háng. 2. Thay khớp háng nhân tạo biện pháp tối ưu cho người thoái hóa khớp háng Thay khớp háng nhân tạo được xem là biện pháp cuối cùng và là biện pháp triệt để nhất để điều trị thoái hóa khớp háng, khi bệnh nhân đã trải qua tất cả các phương pháp điều trị khác nhưng không thể giảm đau hay khi bệnh nhân đã bị hỏng toàn bộ các phần của khớp, bắt buộc phải thay thế chỏm xương đùi và ổ cối của xương chậu bằng khớp nhân tạo. Bên cạnh đó, trường hợp bệnh nhân gặp phải tình trạng bị dính hoàn toàn bề mặt khớp, không thể vận động chân và đi đứng bình thường thì phẫu thuật này cũng sẽ là giải pháp được ưu tiên hàng đầu.Hiện nay, với sự phát triển của y học hiện đại, trình độ bác sĩ ngày được nâng cao và chuyên sâu cùng với đó là vật liệu thay khớp ngày càng phù hợp với bệnh nhân nên đã đem lại nhiều ưu điểm trong kỹ thuật thay khớp háng như: đường mổ nhỏ ít gây tổn hại đến phần mềm xung quanh khớp, thời gian mổ được rút ngắn, bộc lộ chính xác phần khớp cần thay thế.Không chỉ vậy phẫu thuật thay khớp háng bằng các kỹ thuật mới hiện nay còn giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng và rút ngắn thời gian nằm viện một cách đáng kể, chỉ sau 5 đến 7 ngày bệnh nhân đã có thể xuất viện. Hơn thế nữa, trong những năm gần đây phương pháp phẫu thuật thay thế toàn bộ khớp háng sử dụng công nghệ in 3D ngày càng phát triển mở ra một hướng đi mới cho bệnh nhân bị thoái hóa khớp háng. Thoái hóa khớp háng và thay khớp nhân tạo Khác với phương pháp phẫu thuật thông thường, phẫu thuật sử dụng công nghệ 3D mang đến cho bệnh nhân tỷ lệ thành công cao hơn, mỗi bệnh nhân được chọn lựa loại khớp nhân tạo và kế hoạch phẫu thuật được thiết kế riêng nhằm tối ưu khả năng điều trị. Với phương pháp này tỷ lệ các biến chứng trật khớp, lỏng khớp hay gãy xương cũng được giảm đáng kể và chỉ sau 2-4 tuần phẫu thuật kết hợp với điều trị vật lý trị liệu hiệu quả bệnh nhân có thể trở lại sinh hoạt bình thường. Như vậy, phẫu thuật thay khớp háng hiện nay đã mở ra cho người bệnh cơ hội thoát khỏi cơn đau xương khớp dai dẳng, giúp việc đi lại dễ dàng hơn và hồi sinh vận động.Khớp háng nhân tạo có tuổi thọ bao nhiêu là thắc mắc của nhiều người, theo thống kê của thế giới, một khớp háng nhân tạo đảm bảo đúng về mặt kỹ thuật và các chỉ định sẽ có tuổi thọ lên tới 20 đến 30 năm. Tuy nhiên, điều này còn bị ảnh hưởng do thể trạng gầy hay béo, có bệnh tật khác kèm theo của bệnh nhân hay không; cũng như mức độ vận động trở lại sau phẫu thuật và việc sau phẫu thuật bệnh nhân có gặp các biến chứng khác như chấn thương trở lại hay không. Trong 15 năm trở lại đây, khớp háng nhân tạo thế hệ mới đều đạt được sự tối ưu trong thiết kế phù hợp cơ sinh học người bệnh và vật liệu cấu tạo mới (hợp kim titan, gốm sinh học, ..) do đó có độ bền rất cao.Theo nhiều nghiên cứu trên thế giới, độ bền của khớp háng nhân tạo toàn phần hiện nay trong điều kiện tối ưu đã đạt được mốc là từ 20 tới 30 năm. Sau khoảng thời gian này, các phần của khớp có nguy cơ cao bị mất kết nối với xương và bị lỏng hoặc các thành phần tiếp khớp bị mài mòn, hoạt động không còn trơn tru. Tất nhiên, tuổi thọ của khớp còn phụ thuộc vào mức độ hoạt động, tình trạng xương của bệnh nhân cũng như vị trí đặt của khớp trong phẫu thuật.Phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo là một kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi người thực hiện cần phải có kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn cao. Quá trình hồi phục sau phẫu thuật cũng rất quan trọng để bệnh nhân có thể lấy lại vận động bình thường.
vinmec
964
Những shippers “đặc biệt” mang sức khỏe đến mọi nhà Có một nghề luôn miệt mài rong ruổi trên từng cây số, không quản ngại trèo đèo vượt suối, nắng gắt mưa rào, lăn xả tận tâm để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe người dân. Những bữa cơm dở dang, giấc ngủ gián đoạn... Hôm nay là ca trực của mình nên anh không còn xa lạ với những việc “bất thình lình” ập đến thế này trong suốt quãng thời gian hơn 5 năm làm nghề. May mắn có vợ thấu hiểu và dành trọn vẹn sự cảm thông với công việc của anh, anh vội bỏ bát cơm để lên đường làm nhiệm vụ ngay. Vì sức khỏe cộng đồng, họ chấp nhận những bữa cơm dở dang, giấc ngủ gián đoạn, bất chấp mọi thời gian và điều kiện thời tiết khắc nghiệt để có mặt kịp thời phục vụ nhu cầu lấy mẫu xét nghiệm chăm sóc sức khỏe ngay tại nhà của người dân. Mặc dù đặc thù công việc chứa đựng nhiều vất vả nhưng với sứ mệnh phục vụ cộng đồng, họ vẫn giữ vững tinh thần nhiệt huyết, bền bỉ và lòng tận tâm cống hiến phục vụ khách hàng. Hơn 4 triệu người dân tin chọn sử dụng mỗi năm đã phần nào thể hiện chất lượng cùng uy tín của dịch vụ. Dù vất vả, khó khăn ra sao, họ vẫn luôn thường trực nụ cười trên môi và phục vụ bằng lòng nhiệt thành nhất. Song hành cùng “điểm cộng” về thái độ phục vụ, “kiềng 3 chân” tạo nên sự tin tưởng sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi của đông đảo người dân, cũng như sự công nhận của các Ban/Ngành/đơn vị có uy tín đó là: Chất lượng xét nghiệm đạt song hành hai tiêu chuẩn quốc tế danh giá của Hoa Kỳ (CAP) và ISO 15189:2012; Chi phí tối ưu, hợp lý, phí đi lại chỉ 10.000 VNĐ/địa chỉ không đổi trong suốt gần 30 năm kể từ khi thành lập.
medlatec
344
Viêm thanh quản cấp và cách phòng ngừa Viêm thanh quản cấp là bệnh lý khá phổ biến, có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng nào. Thông thường, bệnh có thể tự khỏi sau 1 - 2 tuần. Tuy nhiên, trong thời gian này, các triệu chứng của bệnh như khàn giọng, mất tiếng, mệt mỏi,...có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. 1. Tìm hiểu về viêm thanh quản cấp Viêm thanh quản cấp nếu không được can thiệp đúng cách và kịp thời có thể chuyển sang giai đoạn mạn tính. Lúc này việc điều trị sẽ trở nên khó khăn hơn, vì thế cần hiểu rõ về bệnh lý này để kịp thời phát hiện và xử lý. Viêm thanh quản cấp là như thế nào? Viêm thanh quản là tình trạng sưng viêm, nhiễm trùng dây thanh quản do nhiều tác nhân gây nên như thời tiết, nói hoặc hét quá nhiều, các loại virus, vi khuẩn,... Lúc này, dây thanh quản sẽ sưng lên làm âm thanh khi chúng ta phát ra bị biến đổi. Khàn giọng là triệu chứng phổ biến của tình trạng này, nhưng cũng có lúc người bệnh thậm chí không thể nói thành tiếng được. Tuy nhiên, bạn không nên quá lo lắng về tình trạng này vì thông thường nó chỉ kéo dài trong 1 thời gian ngắn. Đồng thời, mức độ của bệnh cũng không quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu trong thời gian này, bạn không chú ý bảo vệ và giữ gìn cổ họng và vùng thanh quản, bệnh có thể chuyển sang giai đoạn mạn tính. Các triệu chứng của viêm thanh quản cấp Bạn có thể nhận biết tình trạng viêm thanh quản cấp tính thông qua các triệu chứng sau: Khàn giọng, giọng nói thay đổi rõ rệt so với trước kia. Mất nhiều sức để nói chuyện hơn. Rát cổ, đau khô họng. Thỉnh thoảng có ho khan. Khó khăn trong việc nuốt. Ngoài ra, nếu xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng hơn, rất có thể là bạn đã mắc một vài bệnh lý khác. Hãy đến gặp các bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán chính xác từ đó đưa ra hướng điều trị phù hợp. Nguyên nhân gây ra viêm thanh quản cấp tính Tình trạng viêm thanh quản cấp gây ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, cụ thể: Do các loại virus, bệnh thường xuất hiện sau các đợt cảm cúm, cảm lạnh. Tác động quá mức lên thanh quản, nói chuyện và la hét với tần suất nhiều. Do vi khuẩn, tuy nhiên tình trạng này khá hiếm gặp. 2. Phòng ngừa viêm thanh quản cấp Viêm thanh quản cấp tuy không phải là bệnh lý nguy hiểm nhưng gây ra không ít khó chịu, phiền toái, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống. Vì thế, việc phòng ngừa tình trạng này là rất cần thiết. Sử dụng nước muối ấm để súc miệng Nước muối ấm có tác dụng kháng khuẩn, tiêu viên cải thiện tình trạng đau rát cổ. Bạn có thể thực hiện phương pháp này bằng các bước đơn giản. Đầu tiên, hoà tan ¼ - ½ muỗng muối tinh vào 200ml nước ấm, sau đó súc miệng và nhổ ra. Hãy thực hiện thói quen này thường xuyên để thấy hiệu quả rõ rệt. Giữ ẩm cơ thể Bạn cần giữ ẩm cho cơ thể đặc biệt là vùng cổ vào thời điểm giao mùa, khi có thời tiết lạnh. Vì thế, khi đi ra ngoài, hãy nhớ khoác cho mình những chiếc áo thật ấm áp và một chiếc khăn len để giữ ẩm cũng như tránh cảm lạnh. Có chế độ ăn uống khoa học Một chế độ ăn uống khoa học, dinh dưỡng không chỉ giúp bạn phòng tránh viêm thanh quản mà còn hạn chế nguy cơ mắc các bệnh lý khác. Vì thế, bạn nên bổ sung đầy đủ 5 nhóm thực phẩm, hạn chế ăn những thực phẩm không tốt cho cổ họng như đồ cay, chua, nóng. Hạn chế nói chuyện Tình trạng viêm khiến các dây thanh quản trở nên sưng và nhạy cảm. Vì thế, bạn cần dành thời gian nghỉ ngơi để cơ quan này dần hồi phục và hoạt động lại bình thường. Lúc này, việc hạn chế nói chuyện, hát, la hét là điều cần thiết. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng máy tạo độ ẩm để hạn chế tình trạng khô họng, cải thiện viêm. Đeo khẩu trang Khi phát hiện hoặc nghi ngờ người khác bị cảm cúm, cảm lạnh thì cần hạn chế tiếp xúc. Nếu việc tiếp xúc là cần thiết và không thể tránh khỏi thì cần chú ý đeo khẩu trang. Sử dụng mic Do yếu tố công việc đặc thù thường xuyên phải nói chuyện, giao tiếp như giáo viên, hướng dẫn viên du lịch,... có thể sử dụng đến máy trợ giảng hoặc micro để làm việc, tránh ảnh hưởng đến dây thanh quản. Chú ý vệ sinh Bạn cần chú ý vệ sinh vùng tai, mũi, họng cẩn thận, đặc biệt là đối với những người thường xuyên tiếp xúc với khói bụi, bụi bẩn. Tập luyện thể dục thể thao Mỗi ngày bạn hãy bỏ ra 15 - 30 phút để tập luyện thể dục thể thao. Điều này giúp tăng cường sức đề kháng, hạn chế bệnh tật. Hãy lựa chọn những bài tập, hoạt động phù hợp với thể trạng của mình bạn nhé. Có thể thấy rằng, viêm thanh quản cấp không phải là bệnh lý nguy hiểm nhưng nó lại gây nhiều ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Vì thế, bạn cần chú ý hơn về chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, tập thể dục thường xuyên, đeo khẩu trang khi tiếp xúc với những người bị cảm cúm, cảm lạnh. Ngoài ra, cần giữ ấm cơ thể đặc biệt là vùng cổ họng dù là ở nhà hay đi ra ngoài.
medlatec
982
Bí quyết bảo vệ sức khỏe sinh sản cho phái đẹp Căng thẳng, chế độ ăn uống không lành mạnh, bệnh phụ khoa… là những nguyên nhân làm giảm khả năng sinh sản ở phụ nữ. Hãy áp dụng những cách dưới đây để có sức khỏe sinh sản tốt. Giảm stress Căng thẳng quá mức sẽ làm gián đoạn quá trình sinh ra nội tiết tố cần thiết cho việc rụng trứng và thụ tinh từ đó dẫn đến hiếm muộn thậm chí vô sinh. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng những phụ nữ có alpha-amylase (một loại enzyme trong nước bọt cho biết mức độ căng thẳng mạn tính) ở mức độ cao nhất giảm 29% khả năng thụ thai và có nguy cơ vô sinh nhiều gấp đôi so với những phụ nữ có mức alpha-amylase thấp nhất. Thư giãn mỗi ngày là điều cần thiết để giảm căng thẳng bảo vệ sức khỏe nói chung và sức khỏe sinh sản nói riêng. Theo các chuyên gia nghiên cứu đại học Harvard chỉ cần dành ra 20 phút mỗi ngày để luyện tập yoga, thư giản sẽ khiến bạn tăng cường sức khỏe và tăng gấp đôi khả năng thụ thai. Tắm nắng tự nhiên Nhà nghiên cứu Bỉ – Frank Vandekerckhove, Bệnh viện Đại học Ghent cho biết: tắm ánh nắng mặt trời có thể làm tăng khả năng thụ thai của phụ nữ lên đến hơn 30%. Ánh nắng mặt trời hỗ trợ làm tăng mức vitamin D, khi ánh sáng mặt trời chiếu vào da, hoặc bằng cách thay đổi nồng độ melatonin – hormone giúp mang lại giấc ngủ nhưng cũng tham gia vào việc điều chỉnh chu kỳ sinh sản của người phụ nữ. Vì vậy, phụ nữ muốn tăng khả năng thụ thai nên tắm nắng mặt trời mỗi ngày. Tuy nhiên, chị em không nên vì thế mà lạm dụng tắm nắng mặt trời theo kiểu “miễn phí tội gì không dùng”, chỉ nên tắm nắng mỗi ngày 15- 20  phút vào trước 9 giờ sáng là cơ thể có thể hấp thụ đầy đủ vitamin D cần thiết. Tập thể dục vừa sức, thường xuyên Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ và Đan Mạch được công bố trên tạp chí Fertility and Sterility của Hội Y học Sinh sản Mỹ cho hay phụ nữ tập thể dục vừa phải miễn sao không phải tập luyện quá sức có thể giúp họ tăng khả năng thụ thai. Luyện tập trung bình khoảng 30 phút đi bộ, tập aerobic mỗi ngày được các nhà khoa học khuyến khích. Tuy nhiên, đối với phụ nữ dư cân thì việc tập thể dục nhiều giúp họ giảm cân và khiến tỉ lệ mang thai cũng được cải thiện. Chế độ ăn uống lành mạnh Buồng trứng không chỉ sản xuất trứng để duy trì chức năng sinh sản của phụ nữ mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc giữ cân bằng các hormone giúp phái đẹp phát triển các đặc trưng về giới. Trong chế độ ăn uống hằng ngày, các chị em nên biết bổ sung đúng cách những loại thực phẩm cần thiết có thể giúp cho sức khỏe sinh sản của mình tốt nhất. Sức khỏe sinh sản tốt thì khả năng thụ thai và mang thai mới có thể diễn ra thuận lợi. Nhiều nghiên cứu cho thấy, phần lớn đồ ăn chế biến sẵn không tốt cho sức khỏe. Ngoài ra, những hóa chất thông dụng có trong chất tẩy rửa và các loại nhựa gia dụng cũng có liên quan làm giảm khả năng sinh sản. Bởi vậy, việc loại bỏ những chất độc hại ra khỏi chế độ ăn uống và môi trường sống, tiếp thu nếp sống lành mạnh (trong tâm trí, cảm xúc và hoạt động) là việc làm cần thiết. Khám phụ khoa định kỳ Hiện nay, nước ta có tỷ lệ vô sinh đạt mốc 700.000 đến 1 triệu người và đang có dấu hiệu ngày càng gia tăng trong thời gian tới. Đây là con số đáng lo ngại! Bên cạnh việc thay đổi lối sống, giảm stress… khám sức khỏe sản phụ khoa định kì cũng cần được quan tâm đúng mức hơn. Bệnh phụ khoa là vấn đề thường gặp mà hầu hết chị em đều mắc phải. Phòng bệnh hơn chữa bệnh, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng nếu 100% phụ nữ thực hiện thăm khám phụ khoa định kỳ thì con số bệnh phụ khoa và ung thư cổ tử cung sẽ giảm xuống 1 nửa. Thăm khám phụ khoa giúp chị em sớm phát hiện và ngăn ngừa những nguy cơ gây bệnh phụ khoa nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Hơn nữa, thăm khám phụ khoa, chị em còn được trao đổi trực tiếp với chuyên gia về các vấn đề liên quan để có được khả năng thụ thai cao nhất. Thăm khám phụ khoa ở phụ nữ cần thiết được thực hiện ít nhất 1-2 lần 1 năm tại các bệnh viện có chuyên khoa Phụ sản uy tín.
thucuc
865
Bệnh tim to có nguy hiểm không? Triệu chứng và điều trị Tim to là một bất thường liên quan đến kích thước trái tim. Bệnh tim to có nguy hiểm không, có gây ảnh hưởng đến chức năng tim không? Các triệu chứng biểu hiện như thế và khả năng điều trị ra sao? Đây là những thắc mắc sẽ được giải đáp trong bài viết này. 1. Tim to là gì? Bệnh tim to có nguy hiểm không? Bệnh tim to hay còn được gọi là bệnh cơ tim phì đại. Đặc trưng của bệnh là tình trạng cơ tim, đặc biệt là cơ tim của tâm thất trái dày lên bất thường hoặc vách ngăn giữa hai tâm thất mở rộng ra. Điều đó khiến kích thước tim to lên nhưng sức chứa máu tại các buồng tim lại giảm ra, gây cản trở các chức năng bơm máu của tim. Tình trạng cơ tim, đặc biệt là cơ tim của tâm thất trái dày lên bất thường hoặc vách ngăn giữa hai tâm thất mở rộng ra có thể làm thay đổi kích thước tim. Cũng như hầu hết các vấn đề tim mạch khác, chứng tim to nếu không được nhận biết và điều trị kịp thời có thể gây ra một số biến chứng nghiêm trọng, làm tăng nguy cơ tử vong ở người bệnh. Một số biến chứng nguy hiểm mà bệnh lý này có thể gây ra như: 1.1 Ngừng tim và đột tử Tình trạng cơ tim dày lên, buồng tim giãn rộng sẽ có thể gây gián đoạn nhịp đập của tim, điển hình là rung nhĩ. Nhiều trường hợp, người bệnh ngất đi do tim đập quá nhanh hoặc quá chậm, thậm chí ngừng hoạt động. Nếu không được cấp cứu kịp thời, bệnh nhân có thể tử vong do ngừng tim đột ngột. Các nghiên cứu cho thấy tim to là nguyên nhân hàng đầu gây đột tử ở những người dưới 30 tuổi. Nguy cơ đột tử do tim có thể cao hơn nếu tiền sử gia đình bệnh nhân có người mắc bệnh này. Những người bị suy giảm chức năng tim, tiền sử rối loạn nhịp, suy tim, tăng huyết áp khi gắng sức, người trẻ tuổi thường xuyên ngất xỉu… cần đặc biệt cảnh giác với biến chứng này. 1.2 Suy tim  Suy tim là biến chứng phổ biến nhất ở người bệnh tim to. Trong đó, suy tim trái và suy tim sung huyết là 2 dạng suy tim thường gặp nhất. Cơ tim bị giãn nở dẫn đến khả năng co bóp của tim giảm. Để đáp ứng đủ lượng máu cần thiết để nuôi cơ thể, tim phải hoạt động nhiều hơn, vì thế ngày càng trở nên suy yếu. 1.3 Thuyên tắc do huyết khối Tim to ra nhưng diện tích các buồng tim lại giảm. Điều này khiến sự lưu thông máu bị cản trở. Máu dễ bị ứ lại trong buồng tim và tạo hình thành cục máu đông. Các cục máu đông này có thể di chuyển đến mạch vành, mạch máu não hay các mạch máu khác và gây tắc nghẽn tại đó. Các biến chứng nguy hiểm nhất thường gặp do huyết khối là nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Trường hợp cục máu đông đi đến phổi gây ra tình trạng thuyên tắc phổi cũng rất nguy hiểm. 2. Các triệu chứng bệnh tim to Mức độ nguy hiểm của bệnh tim to còn phụ thuộc vào mức độ giãn của cơ tim và những biến chứng bệnh nhân gặp phải. Tuy nhiên không thể chủ quan với căn bệnh này. Việc nắm được các triệu chứng của bệnh có ý nghĩa rất lớn trong việc phát hiện sớm bệnh tim to. Nhiều người mắc bệnh tim to có thể không xuất hiện bất kỳ biểu hiện nào hoặc có rất ít. Các triệu chứng thường xuất hiện trong khi tập thể dục hoặc gắng sức, bao gồm: – Khó thở khi hoạt động, khi nằm và khi ngủ – Đau tức ngực – Nhịp tim nhanh hoặc không đều – Hoa mắt hoặc chóng mặt, choáng váng – Ngất xỉu hoặc gần như ngất – Mệt mỏi, thiếu năng lượng – Phù nề chân và bàn chân – Tăng huyết áp – Tiếng thổi liên tục trong tim  Các triệu chứng của bệnh này có thể khác nhau ở mỗi mỗi bệnh nhân với mức độ nghiêm trọng thay đổi qua từng ngày theo diễn tiến của bệnh. Do vậy, người bênh cần phải theo dõi, phát hiện và kịp thời điều trị kịp thời để tránh các biến chứng nguy hiểm. Khó thở, đau ngực, sưng phù,…có thể là dấu hiệu cảnh bảo bệnh tim to. 4. Điều trị bệnh tim to 4.1 Bệnh tim to có chữa được không?  Tim to là bệnh lý liên quan đến sự thay đổi cấu trúc của tim bị nên rất khó có thể điều trị để tim trở về bình thường. Tuy nhiên nếu phát hiện sớm, bệnh vẫn có thể được kiểm soát nhờ các biện pháp điều trị duy trì. Hầu hết trong các trường hợp nhẹ và vừa, các bác sĩ sẽ chỉ đinh một số loại thuốc nhằm giảm triệu chứng và hỗ trở cải thiện chức năng tim.  Một số trường hợp nếu tim giãn ở mức độ nặng, không còn đáp ứng với các thuốc điều trị, người bệnh có thể sẽ được bác sĩ chỉ định các biện pháp can thiệp phẫu thuật phù hợp để ngăn không cho tim to thêm, đồng thời phục hồi chức năng cơ tim. 4.2 Các biện pháp hỗ trợ điều trị Việc duy trì lối sống khoa học và lành mạnh có thể đem lại hiệu quả hỗ trợ điều trị bất ngờ đối với bệnh tim to. Khi mắc bệnh, người bệnh cần lưu ý thực hiện các biện pháp thay đổi lối sống sau: – Ăn giảm muối, hạn chế thực phẩm giàu chất béo bão hòa và cholesterol – Ưu tiên bổ sung chất xơ và các vitamin, thường dồi dào trong các loại rau xanh, hoa quả – Uống đủ nước với lượng 6 – 8 cốc nước mỗi ngày – Tránh các loại thức uống chứa cồn và caffein – Hạn chế hút thuốc lá – Tăng cường hoạt động thể chất với các bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, đạp xe, bơi lội… Thời gian tập luyện khoảng 20 – 30 phút mỗi ngày và ít nhất là 5 ngày mỗi tuần – Theo dõi cân nặng thường xuyên – Kiểm soát lượng đường trong máu và huyết áp nếu bệnh nhân mắc bệnh lý đái tháo đường, tăng huyết áp – Hạn chế căng thẳng, áp lực, ngủ đủ giấc mỗi ngày – Thường xuyên thư giãn bằng cách nghe nhạc, thiền, yoga… Khi có dấu hiệu của bệnh, bạn nên chủ động thăm khám chuyên khoa tim mạch để được chẩn đoán và điều trị sớm.
thucuc
1,182
Bệnh ép tim là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và điều trị ra sao? Bệnh ép tim là tình trạng tràn một lượng dịch lớn vào màng ngoài tim gây ra suy giảm chức năng tim, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. Nguyên nhân gây bệnh ép tim Các nguyên nhân gây tràn dịch màng ngoài tim đều có thể gây ép tim, một số nguyên nhân thường gặp là: Do chấn thương: súng bắn, dao đâm,… gây tràn máu màng ngoài tim cấp tính sau đó là ép tim thứ phát. Bệnh ép tim nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ dẫn tới tử vong Hiện tượng tràn máu màng ngoài tim không do chấn thương: phình bóc tách hoặc vỡ phình gốc động mạch chủ, nhồi máu cơ tim cấp hoặc biến chứng của điều trị thuốc chống đông. Tràn mủ màng ngoài tim do vi khuẩn. Ung thư: hay gặp di căn của ung thư phế quản, phổi hoặc có thể từ các cơ quan khác di căn đến. Viêm màng ngoài tim do vius,  lao màng ngoài tim,… Biểu hiện lâm sàng của bệnh ép tim Triệu chứng cơ năng Người bệnh ép tim có triệu chứng đau bụng, nôn buồn tăng áp lực tĩnh mạch gây ra. Khó thở do giảm cung lượng tim, giảm thể tích phổi do tim to và tràn dịch màng phổi: phải ngồi, cơn khó thở về đêm. Xuất hiện đau ngực, sốt kèm theo rét run. Triệu chứng thực thể Người bệnh có cảm giác mệt mỏi, khó thở và huyết giảm mạnh Các bác sĩ khám thực thể sẽ thấy mạch đảo ngược. Đây là triệu chứng rất quan trọng của ép tim. Nhưng triệu chứng này khó xác định khi loạn nhịp tim, hay hạ huyết áp ở mức độ nặng. Phát hiện thấy nhịp tim và nhịp thở tăng Áp lực tĩnh mạch trung ương tăng cao khi ép tim, tĩnh mạch cảnh căng phồng và đập nảy ở tư thế ngồi, phản ảnh áp lực tĩnh trung ương. Các triệu chứng khác kèm theo như gan to, phù,… Xét nghiệm chẩn đoán bệnh ép tim Điện tim đồ: Khi thực hiện điện tim đồ thấy nhịp xoang nhanh, điện thế thấp, nếu ép tim phối hợp viêm màng ngoài tim cấp tính Chụp Xquang: Thường không có triệu chứng Xquang nào quyết định có ép tim, chỉ cho các hình ảnh của tràn dịch màng ngoài tim như bóng tim to ra, dạng lọ nước (water bottle) hoặc hình cầu (globular) –  ECG: điện thế thấp, so le điện thế. Siêu âm tim: Siêu âm tim giúp chẩn đoán sự có mặt của dịch và ước lượng khối lượng dịch màng ngoài tim Khám tim mạch định kỳ để được loại bỏ các yếu tố nguy cơ Tóm lại: Chẩn đoán ép tim thấy nhịp tim nhanh, huyết áo hiệu số giảm < 20mmHg, huyết áp tâm thu thì thở vào thấp hơn ≥ 10mmHg so với thì thở ra. Khám thấy mạch đảo ngược, gan to và phù, ap lực tĩnh mạch trung ương tăng > 12mmHg. Điện tim : điện thế thấp ST chênh lên. XQ: bóng tim to toàn bộ , có dạng lọ nước hay quả cầu. Siêu âm: có nhiều dịch, ép nhĩ phải hoặc thất phải, chuyển động đảo ngược vách liên thất. Đặc biệt: áp lực khoang màng ngoài tim khi chọc dịch ≥ 10 cm H20. Điều trị bệnh ép tim Nguyên tắc điều trị: bệnh ép tim là tình trạng cấp cứu, vì vậy cần tiến hành khẩn trương. Thực hiện điều trị tích cực nguyên nhân gây bệnh. Điều trị nội khoa Sử dụng một số phương pháp như: Khôi phục thể tích, chọc dò màng tim, phương pháp này được chỉ khi có: Sốc tim; Suy hô hấp; Áp lực tĩnh mạch trung ương > 10mmHg (13 cmH20); HA tâm thu <100mmHg hoặc HA hiệu số < 20mmHg mức dịch nhiều cần. Đặt dẫn lưu, tuỳ mức độ dịch mà chọc vị trí ở dưới mũi ức hay trước tim, tuân theo quy trình chọc dịch màng ngoài tim. Điều trị ngoại khoa: được chia làm 3 phương pháp – Phẫu thuật màng ngoài tim dưới mũi ức: đây là vị trí phẫu thuật tối thiểu ở mặt dưới màng ngoài tim, dễ dẫn lưu, thường chỉ định khi ép tim mà chưa có viêm màng ngoài tim co thắt do ure huyết cao, hoặc tự phát. – Phẫu thuật màng ngoài tim qua gian sườn phía trái lồng ngực. Đối với phương pháp này người bệnh cần gây mê, tổn thương lồng ngực lớn hơn, khi bệnh màng ngoài tim chủ yếu bên trái, chú ý phải tránh thần kinh hoành. – Phương pháp phẫu thuật cắt màng ngoài tim đường giữa xương ức, chỉ định cho bệnh nhân có viêm màng ngoài tim co thắt lan toả sau chiếu xạ, lao Ép tim là một bệnh lý nguy hiểm có thể gây tử vong nếu người bệnh không được cấp cứu kịp thời.
thucuc
853
Công dụng thuốc Vilogastrin Thuốc Vilogastrin dạng bột pha hỗn dịch uống được chỉ định sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bị đầy bụng, khó tiêu, táo bón. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng khi sử dụng thuốc Vilogastrin, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về công dụng thuốc Vilogastrin trong bài viết sau đây. 1. Thuốc Vilogastrin có tác dụng gì? 1.1. Thuốc Vilogastrin là thuốc gì?Thuốc Vilogastrin là thuốc gì? Thuốc Vilogastrin thuộc nhóm thuốc tác dụng lên đường tiêu hoá có số đăng ký VD-16869-12, do Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long sản xuất.Thuốc Vilogastrin bao gồm các thành phần:Natri Sulfat khan hàm lượng 350 mg. Dinatri Hydrophosphat hàm lượng 250 mg. Natri Citrat hàm lượng 100 mg. Natri Hydrocarbonat hàm lượng 100 mg. Tá dược: Disodium phosphate khan, sodium carbonate, sodium sulfate khan, sodium citrate.Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống, gói 0,8 gam, hộp 30 gói hoặc 100 gói. Thuốc Vilogastrin khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên và người trưởng thành.1.2. Thuốc Vilogastrin chữa bệnh gì?Thuốc Vilogastrin chữa bệnh gì? Thuốc Vilogastrin là thuốc được phối hợp bởi các muối kiềm, có tác dụng trung hòa acid dịch vị theo hướng gan mật. Natri sulfat có tác dụng làm thay đổi các trao đổi nước ở ruột già và kích thích nhu động ruột hoạt động tốt hơn, giúp chống táo bón. Nhờ tính tan nhanh natri citrat và natri hydrocarbonat được sử dụng rộng rãi trong việc kháng acid dạ dày.Thuốc Vilogastrin được sử dụng trong các trường hợp điều trị triệu chứng của chứng khó tiêu, đầy hơi, táo bón.Chống chỉ định sử dụng thuốc Vilogastrin trong trường hợp sau đây:Viêm kết tràng. Hội chứng ruột tắc nghẽn. Hội chứng đau bụng không rõ được nguyên nhân. Trẻ em dưới 6 tháng tuổi. 2. Cách sử dụng của Vilogastrin 2.1. Cách dùng thuốc Vilogastrin. Thuốc Vilogastrin được dùng bằng đường uống. Người bệnh pha gói thuốc với nước lọc và chờ cho thuốc tan hết rồi uống. Người bệnh cần dùng đúng theo khuyến cáo hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.2.2. Liều dùng của thuốc Vilogastrin. Người lớn:Chứng rối loạn tiêu hóa: Uống 1 - 2 gói vào các bữa ăn chính.Táo bón: Uống 2 - 3 vào buổi sáng lúc còn đói.Trẻ em:Từ 6 tháng đến 1 tuổi: Uống 1/2 gói mỗi ngày. Có thể pha với sữa cho trẻ dễ uống hơn.Từ 1 tuổi đến 5 tuổi: Uống 1 gói mỗi ngày. Hòa tan 1 gói vào nửa ly nước lọc. Xử lý khi quên liều: Dùng thuốc Vilogastrin ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời gian dùng liều kế tiếp thì bỏ qua liều bạn đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như dự định. Không uống gấp đôi liều khuyến cáo của bác sĩ.Xử trí khi quá liều: Triệu chứng khi dùng quá liều Vilogastrin có thể khiến mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ hoặc tác dụng không mong muốn gia tăng.Cách xử trí: Ngưng sử dụng thuốc Vilogastrin và thông báo ngay cho bác sĩ. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Vilogastrin Trong quá trình sử dụng thuốc Vilogastrin, người bệnh cần lưu ý đến một số điều sau đây:Thận trọng khi sử dụng Vilogastrin cho các ca bệnh tiêu chảy, nghẽn đường mật hay đau bụng.Tránh dùng trong thời gian dài với liều cao hơn liều khuyến cáo ở người bệnh có mở thông đại tràng.Không dùng thuốc Vilogastrin cho người bệnh có chức năng thận kém hoặc người bệnh đang thẩm tách máu (vì có thể gây ra tăng hàm lượng magnesi và/hoặc hàm lượng nhôm trong máu).Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng, thuốc vón cục, thay đổi màu sắc hay mùi vị.Thời kỳ mang thai: Hiện nay, vẫn chưa xác định được tính an toàn khi dùng Vilogastrin cho phụ nữ đang mang thai. Vì vậy, không nên dùng thuốc Vilogastrin cho đối tượng này, trừ khi bác sĩ cho chỉ định và đã cân nhắc kỹ về lợi ích cho mẹ so với nguy cơ cho trẻ và không có biện pháp nào khác để thay thế.Thời kỳ cho con bú: Chưa có đầy đủ số liệu thống kê, nhưng việc dùng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ không phải là một chống chỉ định khi dùng Vilogastrin với liều bình thường. 4. Tác dụng phụ của thuốc Vilogastrin Tác dụng phụ của thuốc Vilogastrin là có thể gây tiêu chảy ở người có kết tràng dễ bị kích thích.Cần lưu ý trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của thuốc Vilogastrin. Trong quá trình sử dụng có thể xảy ra những tác dụng phụ khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu có bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng phụ của thuốc Vilogastrin không quy định trong hướng dẫn sử dụng, người bệnh hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. 5. Tương tác thuốc Vilogastrin Sự hấp thu của một số lớn các thuốc bị giảm đi hoặc bị chậm lại khi phối hợp với thuốc uống chống tiết acid. Ví dụ như các thuốc sau: các tetracycline, ciprofloxacin, digoxin, clorpromazina, penicillamine, warfarin, diflunisal, quinidin và các thuốc kháng sholinergle.Tránh dùng thuốc Vilogastrin với rượu. 6. Cách bảo quản thuốc Vilogastrin Thời gian bảo quản thuốc Vilogastrin là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ đảm bảo không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.Để xa tầm tay với của trẻ nhỏ và vật nuôi.Thuốc Vilogastrin dạng bột pha hỗn dịch uống được chỉ định sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bị đầy bụng, khó tiêu, táo bón. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,023
Nhiệt miệng thiếu vitamin gì và cách bổ sung hiệu quả Nhiệt miệng là hiện tượng thường gặp ở mọi đối tượng, gây cảm giác đau nhức và khó chịu. Hiện tượng này có thể tự khỏi sau vài ngày nếu người bệnh chăm sóc đúng cách. Tuy nhiên, khi nhiệt miệng xảy ra có thể báo hiệu về tình trạng cơ thể đang thiếu một số loại vitamin. Vậy bạn đã biết khi bị nhiệt miệng thiếu vitamin gì chưa? Hãy đi tìm lời giải ngay nhé. 1. Nguyên nhân gây nên nhiệt miệng Nhiệt miệng là những vết loét nông và nhỏ, xuất hiện ở các mô mềm bên trong má và môi, bên dưới lưỡi hoặc trên nướu. Xuất phát từ những dạng đốm trắng sau phát triển to dần, hơi mọng nước và có thể vỡ ra sau vài ngày. Lúc này, vết loét gây cảm giác đau nhẹ, khó chịu. Người bệnh gặp khó khăn trong ăn uống và nói chuyện. Nhiệt miệng là vấn đề phổ biến, có thể ngầm báo hiệu cơ thể đang thiếu vitamin Có nhiều nguyên nhân gây nên hiện tượng nhiệt miệng, phổ biến nhất là: – Thói quen ăn đồ cay, nóng với tần suất nhiều lần. Bởi tính cay/nóng quá mức gây bỏng miệng và kích ứng tổn thương vùng niêm mạc miệng. – Chăm sóc răng miệng hàng ngày sai cách và vô tình gây tổn thương. Hành động đánh răng mạnh tưởng chừng sẽ làm sạch bề mặt nhưng thực tế lại gây tổn thương các mô trong khoang miệng. Hay lạm dụng các sản phẩm chăm sóc răng miệng chứa Sodium lauryl sulfate cũng sẽ gây nhiệt miệng. – Cơ thể thiếu hụt vitamin gây ra tình trạng miệng, môi lở loét và vi khuẩn dễ xâm nhập. 2. Nhiệt miệng báo hiệu thiếu vitamin gì? Vitamin là một dưỡng chất quan trọng, đóng góp vào các hoạt động sống của cơ thể và duy trì sự sống. Nếu thiếu vitamin có thể nảy sinh nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau, trong đó có nhiệt miệng. Vậy khi bị nhiệt miệng thiếu vitamin gì? 2.1. Vitamin C Là một trong những dưỡng chất có khả năng tạo lá chắn cho cơ thể từ bên trong, vitamin C là dưỡng chất thiết yếu và cần được bổ sung hàng ngày. Khi thiếu hụt vitamin C sẽ khiến cho cơ thể mệt mỏi, kiệt sức và giảm sức đề kháng. Lúc này các vi khuẩn có cơ hội xâm nhập vào bên trong khoang miệng và gây ra nhiều vấn đề khác nhau, trong đó có nhiệt miệng. Thiếu vitamin C khiến sức đề kháng của cơ thể giảm đi rõ rệt Do sức đề kháng giảm, hệ thống miễn dịch của cơ thể trở nên yếu ớt và không thể ngăn chặn sự tấn công của vi khuẩn bên ngoài. Vết loét sẽ ngày càng nặng hơn, khó có thể lành lại nếu tình trạng vitamin C không được bổ sung kịp thời 2.2 Nhiệt miệng thiếu vitamin gì? – Vitamin PP Vitamin PP hay còn được gọi là vitamin B3. Đây là thành phần của hai coenzym tham gia vào vận chuyển hydro và điện tử trong phản ứng oxy hóa khử. Do đó vitamin PP đóng vai trò thiết yếu trong quá trình tổng hợp hoặc phân hủy các chất như acid béo, glucid, quá trình chuyển hóa cholesterol và các hợp chất khác. Vitamin PP (hay còn gọi là vitamin B3) thiếu hụt cũng có thể gây viêm niêm mạc miệng Cơ thể thiếu vitamin PP dễ rơi vào tình trạng suy nhược cơ thể. Bên cạnh đó là những vấn đề như dễ viêm da, viêm lưỡi và nhiệt miệng. Ở mức độ nặng hơn thì có thể bị rối loạn tiêu hóa, rối loạn tâm thần,… Đặc biệt, vì vitamin PP tan trong nước nên không thể có tình trạng thừa vitamin PP. Nếu nhiệt miệng xảy ra chính là lời cảnh báo ngầm cho việc thiếu hụt vitamin PP. 2.3 Nhiệt miệng thiếu vitamin gì? – Vitamin B2 Vitamin B2 cũng là một dưỡng chất cần được nghĩ đến khi người bệnh bị nhiệt miệng. Bởi vitamin B2 đóng góp nhiều vai trò quan trọng như: – Tham gia vào sự phản ứng ôxy hóa hoàn nguyên. – Chuyển hóa các chất đạm, đường, béo ra năng lượng phục vụ hoạt động sống của cơ thể. – Tác động đến việc hấp thụ, tồn trữ và sử dụng sắt trong cơ thể. – Khống chế các phản ứng hô hấp chuyển hóa của tế bào. Vitamin B2 đóng vai trò quan trọng với cơ thể trong quá trình chuyển hóa các chất Khi thiếu vitamin B2, cơ thể sẽ biểu lộ các dấu hiệu. Điển hình như tình trạng mệt mỏi, viêm mép, viêm lưỡi, phù niêm mạc môi, vết thương lâu lành,… Bên cạnh đó, người bệnh sẽ có cảm giác đau nhức răng, viêm lợi – đều là những nguyên nhân gián tiếp gây nên nhiệt miệng. 3. Bổ sung vitamin như nào cho hiệu quả 3.1 Các loại vitamin cần bổ sung khi bị nhiệt miệng Để bổ sung vitamin hiệu quả nhất người bệnh nên bổ sung qua những bữa ăn hàng ngày. Thiết lập một chế độ ăn cân bằng dinh dưỡng, đủ chất sẽ giúp vết loét mau lành. Thời gian tự khỏi cũng sẽ được rút gọn. Người bệnh có thể bổ sung các loại vitamin thiết yếu qua các loại thực phẩm, đồ uống như: – Vitamin C: chanh, dâu tây, kiwi, cà chua, đu đủ, các loại rau xanh (súp lơ trắng, bông cải xanh), ổi,… – Vitamin PP: ngũ cốc (gạo, đậu, mè, vừng,..), trong phủ tạng động vật (thận, gan,…), thịt, cá – Vitamin B2: thịt bò, sữa đậu nành, hạnh nhân, dầu mè, cá thu,… Tuy nhiên, nếu bổ sung quá nhiều gây dư thừa vitamin cũng sẽ có ảnh hưởng nhất định tới sức khỏe. Do đó, người bệnh cần điều chỉnh, bổ sung vừa đủ để đảm bảo cơ thể đủ dưỡng chất và không thiếu hụt bất kỳ loại vitamin nào. 3.2 Những lưu ý khi bị nhiệt miệng
thucuc
1,043
Công dụng thuốc Camisept Camisept với thành phần chính là clotrimazol, có tác dụng tiêu diệt vi nấm gây bệnh, nhanh chóng lập lại cân bằng hệ vi sinh vật trong âm đạo. Đây là dung dịch chăm sóc, vệ sinh vùng kín hàng ngày, phòng ngừa bệnh viêm nhiễm phụ khoa giúp chị em phụ nữ thêm tự tin, hấp dẫn. 1. Công dụng thuốc Camisept Chỉ định. Camisept 200ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Rửa sạch, phòng ngừa các bệnh nấm phụ khoa.Vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài trước và sau quan hệ tình dục.Cách dùng - Liều dùng của dung dịch Camisept. Cách dùng:Làm ướt vùng kín (âm hộ) bằng nước sạch, cho một lượng thích hợp dung dịch Camisept (1 - 3 ml), nhẹ nhàng thoa đều khoảng 1 - 2 phút rồi rửa lại bằng nước cho đến sạch.Liều dùng:Ngày dùng 2 - 3 lần.Hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Quá liều, quên liều và xử trí. Quá liều:Camisept 200ml không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi lỡ dùng quá liều. Ngưng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào.Quên liều:Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ. 2. Tác dụng phụ của dung dịch Camisept 200Ml Khi sử dụng Camisept 200ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):Thỉnh thoảng xảy ra nổi mẩn đỏ, cảm giác châm chích, nổi mụn nước, tróc da, phù ngứa, mề đay, cảm giác rát bỏng.Kích ứng da tổng quát nhất là khi da có tổn thương hở. Nếu cảm giác trên nhẹ, không rõ ràng thì không cần phải ngưng thuốc. 3. Lưu ý khi sử dụng Camisept 200Ml Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.Chống chỉ định. Camisept chống chỉ định trong trường hợp:Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.Thận trọng khi sử dụng. Tránh để thuốc chạm mắt. Nếu thấy có kích ứng hay nhạy cảm, ngưng thuốc và thay bằng liệu pháp khác.Phụ nữ có thai: Trong nghiên cứu lâm sàng, dung clotrimazole bôi âm đạo ở ba tháng giữa thai kỳ và ba tháng cuối thai kỳ không thấy có tác dụng phụ. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai ở ba tháng đầu. Do đó chỉ dùng khi có chỉ định và tránh bôi diện rộng.Thời kỳ mang thai. Cẩn thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai ở ba tháng đầu của thai kỳ hoặc đang cho con bú.Thời kỳ cho con bú. Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bú. 4. Tương tác thuốc Tác dụng đối kháng của các dẫn chất imidazole với các kháng sinh polyone in vitro đã được báo cáo. Có lẽ do imidazole ức chế sự tổng hợp ergosterol trong khi các kháng sinh polyene lại có tác dụng chống nấm bằng cách gắn với các sterol của màng tế bào. Sự tác động của clotrimazole lên các enzyme ty thể gan không là vấn đề đối với dạng thuốc bôi.Bảo quản. Nơi khô thoáng, dưới 30°C, tránh ánh sáng.Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
vinmec
648
Căng thẳng tâm lý gây đau tim Căng thẳng tâm lý có thể hữu ích trong một số trường hợp. Căng thẳng trong thời gian ngắn có thể giúp cải thiện hiệu suất và hoàn thành công việc đúng thời hạn. Nhưng căng thẳng tâm lý liên tục lại có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể và thậm chí còn là một trong những nguyên nhân gây đau tim. 1. Các yếu tố nguy cơ, nguyên nhân gây đau tim thường gặp Đối với nam giới và phụ nữ nói chung, các yếu tố nguy cơ gây đau tim thường gặp là: bệnh mạch vành, nồng độ cholesterol trong máu cao, huyết áp cao và béo phì. Riêng đối với phụ nữ, còn bao gồm các yếu tố sau:Bệnh tiểu đường: Phụ nữ bị tiểu đường có nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn.Căng thẳng tâm lý, trầm cảm: Phụ nữ dễ bị ảnh hưởng về tim mạch hơn. Nếu mắc chứng trầm cảm sẽ khiến phụ nữ khó duy trì lối sống lành mạnh.Hút thuốc lá, uống rượu: Phụ nữ có thói quen hút thuốc lá và thường xuyên sử dụng rượu, bia sẽ có nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn.Ít vận động: Phụ nữ thường có xu hướng ít vận động hơn nam giới, do đó có nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn.Mãn kinh: Sau mãn kinh, nồng độ estrogen thấp là một trong những yếu tố nguy cơ đáng kể để phát triển bệnh tim mạch, đặc biệt là bệnh vi mạch vành.Bệnh cơ tim căng thẳng: Thường xuyên căng thẳng tâm lý ở phụ nữ sau mãn kinh có thể dẫn đến bệnh cơ tim căng thẳng, hay còn gọi là hội chứng bong bóng đỉnh.Các biến chứng khi mang thai: Những biến chứng trong thai kỳ như tiểu đường, cao huyết áp có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tim ở cả người mẹ và thai nhi.Các bệnh viêm nhiễm: Viêm khớp dạng thấp, lupus hoặc các bệnh viêm nhiễm khác cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn.Do đó, phụ nữ ở mọi lứa tuổi nên quan tâm đến bệnh tim. Phụ nữ dưới 65 tuổi, và đặc biệt là những người có tiền sử gia đình mắc bệnh tim, cần hết sức lưu ý đến các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim kể trên. Căng thẳng bị đau tim là tình trạng thường gặp ở những người bị căng thẳng tâm lý liên tục 2. Căng thẳng tâm lý - Một trong những nguyên nhân gây đau tim cần cảnh giác Khó chịu, lo lắng, trầm cảm, hay suy nghĩ, mất ngủ hay thức dậy vào ban đêm có thể là do căng thẳng mãn tính gây ra. Căng thẳng tâm lý liên tục không chỉ gây tổn hại về mặt tinh thần, mà còn có thể gây ra các triệu chứng về thể chất như đau đầu, đau bụng, căng và đau cơ, mất ngủ và ít năng lượng.Bệnh tim là một vấn đề tiềm ẩn khác liên quan đến căng thẳng. Căng thẳng có thể dẫn đến huyết áp cao, có thể là nguyên nhân gây đau tim và đột quỵ. Cùng với các yếu tố như hút thuốc lá, ăn nhiều chất béo, ít vận động, căng thẳng cũng có thể góp phần gây bệnh tim mạch.Căng thẳng liên tục có thể ảnh hưởng đến sự sáng tạo và năng suất làm việc. Đối với nhiều người, nơi làm việc cũng có thể là nguồn cơn gây ra sự căng thẳng. Căng thẳng trong công việc có thể xuất phát từ việc làm nhiều giờ, căng thẳng về thể chất, nhu cầu cao hoặc công việc không đảm bảo.Các nhà nghiên cứu cho biết, căng thẳng tâm lý lớn có thể gây ra một loạt các sự kiện sinh học trong cơ thể và có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng về tim, đặc biệt là ở những người có các yếu tố nguy cơ như huyết áp cao hoặc tiểu đường.Các nhà nghiên cứu cũng nói rằng loại chấn thương tâm lý kích thích các hormone căng thẳng trong cơ thể, chẳng hạn như catecholamin sẽ làm tăng nhịp tim và huyết áp, gây ra cơn đau tim ở những người có nguy cơ. 3. Sự khác biệt giữa căng thẳng tâm lý gây đau tim và bệnh tim Ở phụ nữ, những triệu chứng đau tim không liên quan đến bệnh tim có thể xuất hiện nhiều hơn so với nam giới. Căng thẳng tâm lý thường xuyên có thể gây ra những triệu chứng như:Khó chịu ở cổ, đau hàm, đau vai, đau vùng lưng trên hoặc đau bụng.Khó thở, buồn nôn, nôn, chóng mặt, mệt mỏi.Đau một hoặc cả hai cánh tay Căng thẳng tâm lý lớn có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng về tim 4. Phòng ngừa căng thẳng tâm lý gây đau tim như thế nào? Căng thẳng tâm lý có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau. Một chút căng thẳng liên quan đến nghĩa vụ và thời hạn công việc có thể thúc đẩy mọi người hoàn thành nhiệm vụ. Tuy nhiên, căng thẳng kéo dài thường liên quan đến một chứng bệnh nghiêm trọng hoặc những khó khăn gặp phải trong công việc.Để phòng ngừa và giảm thiểu nguy cơ đau tim do căng thẳng gây ra, chúng ta có thể kiềm chế căng thẳng và các vấn đề liên quan đến tim mạch bằng cách thực hiện một số thay đổi trong lối sống như:Tăng cường hoạt động thể chất bằng cách đi bộ hàng ngày. Tâm trạng và tình trạng căng thẳng tâm lý có thể được cải thiện thông qua các hoạt động thể chất. Tập thể dục thường xuyên có thể giúp giảm huyết áp và chống lại các yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch khác. Các bài tập thiền định và hít thở sâu có thể giúp kiểm soát căng thẳng. Ngoài ra, có thể kết hợp với yoga để tăng cảm giác thư giãn.Ăn nhiều rau hơn, đồng thời cắt giảm thực phẩm nhiều đường và chất béo.Hạn chế và từ bỏ sử dụng rượu, bia, thuốc lá.Thường xuyên theo dõi huyết áp, nồng độ chất béo trong máu và chỉ số khối cơ thể.Khám sức khỏe định kỳ hàng năm và chia sẻ với bác sĩ về các vấn đề sức khỏe quan tâm, bao gồm cả căng thẳng tâm lý.Ưu tiên những công việc quan trọng, tìm cách để cân bằng giữa cuộc sống và công việc. Dành nhiều thời gian cho gia đình và bạn bè, những người có thể giúp mang lại tiếng cười cho bạn.Tâm trạng căng thẳng và giấc ngủ có mối quan hệ mật thiết với nhau. Căng thẳng có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ và thiếu ngủ có thể dẫn đến căng thẳng. Vì vậy, cần ngủ đủ 7 - 8 tiếng mỗi ngày. Môi trường ngủ cũng rất quan trọng, phòng ngủ cần mát mẻ, thông thoáng, tối và yên tĩnh. Trước lúc ngủ không nên tập thể dục, ăn thực phẩm nhiều chất béo, đường hoặc uống rượu.Nếu căng thẳng tâm lý không dứt hoặc thấy xuất hiện các triệu chứng của bệnh trầm cảm, hãy chủ động đến gặp bác sĩ hoặc chuyên gia tâm lý để được giúp đỡ.Cố gắng có thái độ tích cực đối với cuộc sống để giảm căng thẳng.Căng thẳng tâm lý liên tục có thể là yếu tố gây đau tim. Để phòng ngừa căng thẳng gây đau tim cần chú ý xây dựng lối sống lành mạnh như ăn nhiều rau xanh, giảm chất béo, ngọt, hạn chế sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ngủ đủ giấc, tập thể dục thường xuyên và có thái độ tích cực với cuộc sống.com; heart.org
vinmec
1,314
Nội soi tiêu hoá và những điều cần biết Một số bệnh về đường tiêu hóa thường gặp như viêm loét, ung thư, xuất huyết đường tiêu hoá,... gây ra những ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống, sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Tuy nhiên, chúng ta không cần phải quá lo lắng bởi các trường hợp này đều có thể phát hiện được nhờ phương pháp nội soi tiêu hoá. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản về kỹ thuật thăm khám, chẩn đoán này. 1. Nội soi tiêu hoá là gì? Nội soi tiêu hoá là một phương pháp chẩn đoán hiện đại giúp phát hiện các tổn thương bệnh lý đường tiêu hoá một cách chính xác nhất. Phương pháp nội soi tiêu hoá là tên gọi chung cho nhiều phương pháp, gồm có: Nội soi dạ dày. Nội soi ruột non. Nội soi ruột già. Nội soi tiêu hoá thực hiện được trên khắp đường tiêu hoá. Khi có các biểu hiện bất thường về đường tiêu hoá thì bạn nên gặp bác sĩ để thăm khám và điều trị sớm: Nôn ói ra máu hoặc đại tiện ra máu. Phân lỏng hoặc táo bón. Đầy hơi, ăn uống không tiêu. Đau bụng theo từng cơn, lâu ngày không khỏi. Tuỳ vào từng triệu chứng mà bạn sẽ được chỉ định các phương pháp nội soi tiêu hoá khác nhau. Cùng tìm hiểu chi tiết cụ thể từng phương pháp dưới đây. 2. Phương pháp nội soi dạ dày Nội soi dạ dày là phương pháp đưa ống nội soi vào thực quản, dạ dày để quan sát tình trạng niêm mạc, phát hiện những tổn thương, dấu hiệu bất thường để chẩn đoán bệnh. Nội soi dạ dày có thể thực hiện theo 2 con đường: - Nội soi theo đường miệng: Đây là phương pháp truyền thống, thường được sử dụng vì dễ thực hiện, giá thành hợp lý và cho kết quả tương đối chính xác. Tuy nhiên, nếu nội soi bằng ống mềm, ống nội soi lớn khi đi vào miệng và vòm họng sẽ gây kích thích làm cho bệnh nhân khó chịu, buồn nôn, đau rát và cảm thấy hoảng sợ. - Nội soi theo đường mũi: Đây là phương pháp hiện đại, ống nội soi được đưa qua mũi để xuống thực quản, dạ dày. Ưu điểm của phương pháp này là dễ thực hiện, độ chính xác cao và ít gây kích thích, gây nôn và khó chịu cho bệnh nhân. Tuy nhiên đối với các bệnh nhân đang mắc các bệnh lý đường mũi thì không thực hiện được, hoặc khi nội soi để lấy dị vật, cắt polyp thì cũng phải soi qua đường miệng. Đồng thời chi phí cho nội soi dạ dày qua đường mũi cao hơn soi đường miệng. Nội soi dạ dày có thể chẩn đoán, phát hiện được: Viêm loét thực quản, dạ dày. Quan sát được các tổn thương và đánh giá mức độ tổn thương. Polyp thực quản, polyp dạ dày. Ung thư: thực quản, dạ dày. Xuất huyết dạ dày, chứng trào ngược dạ dày. Khi đi nội soi dạ dày, bệnh nhân cần lưu ý nhịn ăn ít nhất 6 - 8 tiếng và không ăn uống ngay sau khi vừa nội soi xong. 3. Phương pháp nội soi ruột non bằng viên nang Nội soi ruột non bằng viên nang là một phương pháp thường được sử dụng nhằm mục đích: Phát hiện các khối u trong ruột non và theo dõi khối u đó. Tìm ra vị trí chảy máu trong ruột non, xác định nguyên nhân gây chảy máu. Phát hiện một số vấn đề tiêu hoá khác. Nội soi ruột non bằng viên nang sử dụng một viên nang nội soi kích cỡ bằng một viên thuốc, có gắn camera tí hon với độ rộng góc quay lên đến 150o, có thể ghi lại 3 hình ảnh trong 1 giây cho phép quan sát được bề mặt niêm mạc ruột non một cách rõ nét. Bệnh nhân được đeo dây đai gắn máy ghi dữ liệu trong suốt quá trình nội soi (khoảng 11 - 12 giờ). Sau khi nội soi xong, viên nang được thải qua trực tràng mà không gây đau đớn gì. Cần lưu ý gì khi thực hiện phương pháp này: Không sử dụng phương pháp nội soi này cho trẻ em dưới 10 tuổi, phụ nữ mang thai, người bị động kinh. Người đang dùng máy trợ tim, máy khử rung sẽ gây nhiễu tín hiệu của camera viên nang nội soi này. Kiểm tra pin, khả năng dẫn truyền tín hiệu của viên nang để đảm bảo nó hoạt động bình thường bởi vì viên nang này khá là đắt tiền. Không nên ăn khoảng 4 giờ sau khi uống viên nang. Bạn có thể uống nước để nội soi được dễ dàng. Khoảng 8 giờ sau khi uống viên nang thì bệnh nhân có thể ăn uống bình thường. nội soi ruột non bằng viên nang là một phương pháp hiện đại. Tuy nhiên nó chỉ là một phương pháp chẩn đoán đơn thuần, nếu có vấn đề cần xử lý thì vẫn phải thực hiện nội soi thông thường hoặc phẫu thuật. 4. Phương pháp nội soi ruột già Nội soi ruột già là một phương pháp nội soi tiêu hoá được thực hiện qua con đường hậu môn - trực tràng nên còn được gọi là nội soi trực tràng. Nội soi trực tràng được thực hiện khi các phương pháp khác (siêu âm, chụp phim) không chẩn đoán được bệnh. Mục đích khi thực hiện phương pháp này là: Phát hiện viêm loét hậu môn, trực tràng, viêm loét đại tràng cấp và mãn tính. Phát hiện và đánh giá polyp đại tràng, trực tràng. Phát hiện ung thư: đại tràng, trực tràng. Nội soi trực tràng diễn ra khá nhanh chóng và ít gây khó chịu cho bệnh nhân, hầu như không có biến chứng gì sau khi nội soi. Bệnh nhân cũng không cần quá lo lắng và lưu ý gì quan trọng khi thực hiện nội soi trực tràng.
medlatec
1,006
Các cách giảm ngứa khi bị viêm da cơ địa Hiện nay có nhiều cách giảm ngứa khi bị viêm da cơ địa mà bạn có thể tham khảo, bao gồm dùng kem bôi, thuốc kháng sinh, phòng ngừa tác nhân khởi phát bệnh hoặc mẹo tự nhiên. Mỗi phương pháp sẽ phù hợp với từng đối tượng bệnh nhân khác nhau. 1. Viêm da cơ địa là bệnh gì? Viêm da cơ địa hay còn được gọi là bệnh lác sữa hoặc chàm sữa ở trẻ em. Tình trạng bệnh đặc trưng bởi các mảng da viêm đỏ, ngứa, bong tróc hoặc rỉ dịch. Cơn ngứa có thể khiến bệnh nhân gãi xước da, làm trầm trọng thêm bệnh, thậm chí gây nhiễm trùng.Nhìn chung, viêm da cơ địa là một bệnh lý mãn tính, có nguy cơ tái phát cao. Nghiên cứu cho thấy, viêm da cơ địa thường gặp nhất ở những trẻ mới sinh, sau đó các triệu chứng sẽ thuyên giảm dần khi bé lên 2 hoặc 3 tuổi. Nếu không có cách điều trị sớm, tình trạng viêm da sẽ diễn tiến nghiêm trọng và phức tạp hơn, dễ để lại biến chứng về sau. 2. Những nguyên nhân chính dẫn đến bệnh viêm da cơ địa Trước khi tìm hiểu cụ thể về cách giảm ngứa khi bị viêm da cơ địa, chúng ta cần nắm rõ được nguyên nhân gây bệnh để có phương pháp xử lý phù hợp. Thông qua sự phát triển vượt bậc của sinh học phân tử, các nhà nghiên cứu đã phát hiện gen di truyền là yếu tố chính dẫn đến bệnh viêm da cơ địa. Bên cạnh đó, một số nhân tố khác cũng góp phần làm phát triển căn bệnh ngoài da này, bao gồm:Cơ địa dễ bị dị ứng.Tiếp xúc với các tác nhân như chất tẩy rửa, xà phòng,...Dị ứng thời tiết.Dị ứng thực phẩm.Rối loạn nội tiết.Nhiễm trùng cấp tính dẫn đến suy yếu hệ miễn dịch.Căng thẳng thần kinh. 3. Một số cách trị ngứa viêm da cơ địa hiệu quả Bệnh viêm da cơ địa thường làm bùng phát các cơn ngứa vô cùng khó chịu. Nếu điều trị sai cách, các triệu chứng ngứa rát có thể phát triển rộng toàn thân hoặc nghiêm trọng hơn dẫn đến tình trạng bội nhiễm. Dưới đây, các chuyên gia sẽ mách bạn một số cách chữa ngứa viêm da cơ địa nhanh chóng và hữu hiệu:3.1. Dùng kem hoặc thuốc giảm ngứa theo chỉ định của bác sĩĐể sớm cải thiện cơn ngứa rát khó chịu trên da, bệnh nhân có thể dùng kem bôi hoặc thuốc kê toa của bác sĩ, bao gồm:Kem chống ngứa: Dùng ngoài da, giúp giảm nhanh cơn ngứa và các triệu chứng khác của bệnh viêm da cơ địa. Trong trường hợp nặng, bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng histamin đường uống vào buổi tối.Kem dưỡng ẩm: Phối hợp dùng chung với kem chống ngứa giúp giảm tình trạng bong tróc, nứt nẻ hoặc khô da.Kem kháng viêm: Hỗ trợ giảm sưng đỏ và ngứa. Tuy nhiên, bệnh nhân cần sử dụng thuốc theo liều khuyến cáo của bác sĩ. Tránh lạm dụng thuốc nhằm ngăn ngừa nguy cơ thay đổi màu da hoặc nhiễm trùng da.Thuốc kháng sinh: Trong trường hợp bệnh nhân bị viêm da cơ địa có biểu hiện nhiễm trùng, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc kháng sinh trong một khoảng thời gian ngắn để xử lý viêm nhiễm. Nếu người bệnh có vết thương hở hoặc rỉ dịch trên da, bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân đắp gạc để phòng tình trạng bội nhiễm.3.2. Giảm ngứa viêm da cơ địa nhờ hạn chế tiếp xúc với các yếu tố khởi phát bệnh. Tình trạng viêm da cơ địa có nguy cơ khởi phát nếu bị tác động bởi những yếu tố bên ngoài. Bởi vậy, các bác sĩ thường khuyến cáo bệnh nhân nên hạn chế hoặc loại bỏ những tác nhân đó nhằm khắc phục bệnh hiệu quả, cụ thể:Tránh ăn các thức ăn lạ, có khả năng gây kích ứng cao.Không tiêu thụ thực phẩm dễ gây dị ứng như sữa, đậu phộng, hải sản,...Không tiếp xúc với môi trường khói thuốc lá hoặc nhiều bụi bẩn.Thường xuyên vệ sinh nhà cửa và phòng ốc sạch sẽ, chú ý giặt hoặc thay đổi chăn màn, ga gối và phơi trực tiếp dưới nắng.Tránh tắm quá lâu hoặc ngầm bồn, chỉ nên tắm tối đa 20 phút. Khi tắm không nên sử dụng nước quá nóng hoặc quá lạnh, nên tắm bằng nước ấm.Làm sạch da bằng các sản phẩm dịu nhẹ, chỉ nên dùng một loại nhằm tránh gây kích ứng.Hạn chế gãi ngứa để đề phòng nguy cơ xước da, tạo điều kiện phát triển vi khuẩn gây nhiễm trùng nặng.Không mặc đồ quá chật hoặc quá bó. Bệnh nhân bị viêm da cơ địa nên chọn mặc quần áo thoáng mát và chất liệu thoải mái.Vào tiết trời hanh khô, người bệnh nên bôi kem dưỡng ẩm để làm giảm tình trạng khô và bong tróc da.Uống nhiều nước lọc mỗi ngày được xem là cách giảm ngứa viêm da cơ địa hữu hiệu ngay tại nhà. Nước có tác dụng cân bằng chất điện giải, hỗ trợ giữ ẩm cho da, nhờ vậy giảm nhanh cơn ngứa rát và nứt nẻ da.Sử dụng máy tạo độ ẩm giúp cân bằng độ ẩm không khí, tạo cảm giác dễ chịu cho da, giảm bớt hiện tượng bong tróc và khô rát.Chườm lạnh lên vùng da cần điều trị trong vòng 15 phút để giảm sưng ngứa.3.3. Cách trị ngứa viêm da cơ địa bằng biện pháp dân gian. Hiện nay, một số bài thuốc dân gian được đánh giá là có khả năng xoa dịu cơn ngứa do viêm da cơ địa hiệu quả, bao gồm:Ngâm da với nước lá trầu không: Trong lá trầu không (trầu cay) có chứa các hợp chất như Catalase, Superoxide effutase và Polyphenol, giúp kích thích sản sinh collagen và đẩy nhanh quá trình trị lành các tổn thương trên da. Mặt khác, lá trầu không cũng cung cấp một lượng lớn chất kháng khuẩn Eugenol, giúp sát trùng hữu hiệu. Bởi vậy, dùng nước lá trầu không ấm để ngâm da có thể giảm cơn ngứa ngáy nhanh chóng.Tắm lá chè xanh: Nhờ sở hữu dồi dào các chất chống oxy hoá, lá chè xanh khi đun nước tắm giúp mang lại tác dụng chống viêm hiệu quả. Các tinh chất trong lá chè cũng góp phần hỗ trợ hồi phục nhanh những tế bào da chịu thương tổn. Mặt khác, chất Polyphenol trong chè xanh có tác dụng chống viêm tuyệt vời. Bệnh nhân bị viêm da cơ địa có thể tắm lá chè xanh để cải thiện triệu chứng sưng ngứa.Tắm lá khế: Đun lá khế để tắm cũng là một phương pháp dân gian trị ngứa viêm da cơ địa đơn giản mà người bệnh nên áp dụng. Trong lá khế có chứa các thành phần chống viêm và kháng khuẩn cao, giúp tiêu diệt các vi khuẩn gây hại và rút ngắn thời gian làm lành tổn thương da.Thoa mật ong nguyên chất lên da: Mật ong rừng là một “bí kíp” dưỡng da được nhiều chị em ưa chuộng sử dụng. Đối với những người bị viêm da cơ địa cũng có thể sử dụng mật ong để cấp ẩm cho da, giúp giảm thiểu cơn ngứa và tình trạng bong tróc. Đặc biệt, hàm lượng chất chống oxy hoá cao trong mật ong cũng giúp đẩy lùi cơn ngứa và giảm bớt tổn thương cho da.Tắm bột yến mạch: Dùng bột yến mạch nguyên chất để tắm có thể mang lại tác dụng làm sạch da, diệt vi khuẩn rất tốt. Loại bột này có chứa chất Avenanthramides giúp kháng viêm và giảm ngứa ngáy hữu hiệu.Mặc dù các biện pháp tự nhiên trên có thể giúp bệnh viêm da cơ địa thuyên giảm, tuy nhiên chúng vẫn chưa được kiểm chứng cụ thể. Tốt nhất, bạn nên đi khám bác sĩ để có biện pháp xử lý thích hợp nhất.
vinmec
1,376
Tiểu đường thai kỳ sau sinh bao lâu thì hết? Tiểu đường thai kỳ sau sinh bao lâu thì hết là mối quan tâm của rất nhiều mẹ bầu không may mắc phải căn bệnh này. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.  Dấu hiệu tiểu đường thai kỳ Tiểu đường thai kỳ là căn bệnh thường gặp ở các mẹ bầu, khoảng 2-10% mẹ bầu gặp phải căn bệnh này. Đây là bệnh lý gây ra bởi sự rối loạn đường trong máu khiến chỉ số đường huyết ở mức cao hơn bình thường. Mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ cần được chăm sóc đặc biệt trong và sau khi mang thai bởi lẽ bệnh lý này sẽ gây ra rất nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và con. Mẹ bầu có nguy cơ bị băng huyết sau sinh, tiền sản giật, nhiễm trùng, tăng nguy cơ sảy thai, thậm chí có thể gặp hiện tượng thai chết lưu muộn (trên 32 tuần), khó sinh. Còn thai nhi có nguy cơ chậm phát triển, dị tật, thai to, thai gặp vấn đề về hô hấp và chuyển hóa sau sinh… Một số dấu hiệu phổ biến nhất của tiểu đường thai kỳ là: Tiểu đường thai kỳ sau sinh bao lâu thì hết là thắc mắc của rất nhiều mẹ bầu chẳng may mắc phải căn bệnh này Cách điều trị và phòng tránh tiểu đường thai kỳ Như đã chia sẻ ở trên, tiểu đường thai kỳ có thể dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm vì thế việc phòng và điều trị tiểu đường thai kỳ là vô cùng cần thiết để kiểm soát tốt lượng đường trong máu, giữ cho mẹ và thai nhi cùng khỏe mạnh. Dưới đây là một số cách giúp mẹ bầu có thể kiểm soát được căn bệnh này: Tiểu đường thai kỳ sau sinh có hết không? Tiểu đường thai kỳ sau sinh bao lâu thì hết là thắc mắc của hầu hết mẹ bầu khi chẳng may mắc phải căn bệnh này. Thông thường bệnh tiểu đường thai kỳ sẽ hết sau khi sinh khoảng 1 – 3 tháng. Thế nhưng, nếu không kiểm soát đường huyết tốt, chị em vẫn có khả năng mắc tiểu đường thai kỳ ở những lần mang thai tiếp theo. Bệnh tiểu đường thai kỳ thường biến mất sau khi sinh khoảng 1 – 3 tháng Nhiều trường hợp, chị em mắc tiểu đường nhẹ trước khi mang thai nhưng lại không phát hiện và điều trị sớm. Đến khi mang thai mới phát hiện ra, thì bệnh sẽ phát triển ngày một nặng hơn và chị em có thể phải chung sống với nó suốt cả đời. Theo thống kê: Đó là lý do tại sao mẹ bầu cần phải tới bệnh viện khám thai định kỳ để phát hiện và tầm soát bệnh tiểu đường. Bên cạnh việc ổn định lượng đường trong máu, chị em nên để ý tới chế độ ăn uống và sinh hoạt để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi. Kiểm soát tiểu đường thai kỳ sau sinh quan trọng như thế nào? Thông thường, bệnh tiểu đường thai kỳ thường biến mất sau khi sinh xong. Nhưng không vì thế mà các mẹ bầu chủ quan bởi mẹ có thể bị tiểu đường tuýp 2 ngay sau đó, vì thế cần thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm nhất các bất thường. Do đó. việc kiểm soát tiểu đường thai kỳ sau sinh là vô cùng quan trọng. Nó sẽ giúp chị em có biện pháp phù hợp để ngăn ngừa bệnh phát triển thành các biến chứng nguy hiểm. Kiểm soát tiểu đường thai kỳ sau sinh là vô cùng quan trọng, nó sẽ giúp tránh các biến chứng nguy hiểm Tiểu đường thai kỳ ảnh hưởng đến thai nhi như thế nào? Những em bé có mẹ mắc tiểu đường thai kỳ khi sinh ra sẽ có nguy cơ mắc phải những căn bệnh như sau: Có nên kiểm tra bệnh tiểu đường thai kỳ? Với tất cả những nguy cơ với mẹ và bé như đã chia sẻ ở trên thì tất cả các mẹ bầu nên thực hiện kiểm tra bệnh tiểu đường thai kỳ. Đặc biệt với những mẹ bầu nằm trong nhóm đối tượng nguy cơ cao như thừa cân béo phì, ít hoạt động thể chất, có tiền sử mắc tiểu đường thai kỳ, tiền sử sinh con to, bị huyết áp cao, hội chứng buồng trứng đa nang thì sẽ được thực hiện kiểm tra sàng lọc nguy cơ tiểu đường thai kỳ sớm hơn. Còn thông thường ở tuần 24-28 các mẹ bầu sẽ được thực hiện xét nghiệm tiểu đường thai kỳ. Chăm sóc sức khỏe phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ sau sinh Để hạn chế nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ sau sinh, chị em nên thay đổi chế độ dinh dưỡng và luyện tập thể dục thể thao để ổn định đường huyết. Với những chị em mắc tiểu đường tuýp 2, thì việc chăm sóc sức khỏe phù hợp sẽ giúp chị em tránh được những hậu quả phức tạp, không thể lường trước được như mờ mắt, hoại tứ chi, suy thận. Ngoài việc theo dõi chỉ số đường huyết thường xuyên, các mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ cần khám thai định kỳ để phát hiện sớm nhất các bất thường Chế độ ăn uống Chế độ sinh hoạt, luyện tập Dùng thuốc Nếu thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt, luyện tập không cải thiện được tình trạng đường huyết tăng cao, chị em hãy sử dụng các loại thuốc đặc trị theo chỉ định của bác sĩ. Chị em tuyệt đối không dùng thuốc điều trị tiểu đường thai kỳ khi chưa được bác sĩ tư vấn, chỉ định để tránh biến chứng nguy hiểm. Hầu hết mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ nếu được kiểm soát tốt thì sẽ có một thai kỳ mạnh khỏe, mẹ tròn con vuông. Tuy nhiên sau sinh chị em cần thăm khám định kỳ, kiểm soát sức khỏe thật tốt để phòng tránh các biến chứng tới sức khỏe về lâu dài.
thucuc
1,068
Viêm gan B cấp và những điều cần lưu ý Viêm gan B cấp là bệnh lây nhiễm do virus viêm gan B hay còn gọi là HBV gây ra. Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị sớm sẽ dễ gây ra các biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe của người bệnh. 1. Khái niệm viêm gan B cấp tính Viêm gan B cấp tính thường phát bệnh đột xuất và kéo dài trong khoảng thời gian ngắn. Phần lớn các trường hợp mắc bệnh này phục hồi hoàn toàn sau khoảng 1 – 2 tháng điều trị.Bên cạnh đó cũng có các trường hợp viêm gan B cấp tính kéo dài dai dẳng qua nhiều năm và phát triển thành suy gan. Vì vậy ngay khi phát hiện ra bệnh cần điều trị càng sớm càng tốt để tránh những hệ lụy xảy ra. Viêm gan B cấp tính thường xảy ra đột ngột trong thời gian ngắn 2. Viêm gan B lây truyền qua các con đường nào? Virus HBV tồn tại nhiều nhất trong máu và máu mủ từ các vết thương. Chúng còn có trong tinh dịch, chất dịch từ âm đạo,…Nhưng với tỷ lệ thấp hơn. Lây nhiễm xảy ra khi người khỏe mạnh tiếp xúc với máu, chất dịch có chứa vi khuẩn. – Lây bệnh khi dùng chung bơm kim tiêm, kim xăm mình, kim xăm làm đẹp,… – Quan hệ tình dục không lành mạnh với người đồng giới hoặc khác giới. – Mẹ truyền sang con trong giai đoạn mang  thai và những tháng đầu sau khi sinh. – Sống chung, dùng chung các đồ cá nhân với người bị bệnh như: Dạo cạo râu, cắt móng tay, bàn chải,… Có một lượng nhỏ virus viêm gan B ở trong nước bọt, tuy nhiên việc lây qua còn đường này rất khó. Chỉ trừ trường hợp nước bọt của người bệnh dính vào các vết thương hở của người khỏe mạnh. Đặc biệt viêm gan B không lây lan qua đường hô hấp như: Hôn nhau, hắt hơi, nước mũi,… 3. Các dấu hiệu của bệnh viêm gan B cấp Bệnh viêm gan B cấp tính thường không có các triệu chứng rõ ràng hoặc quá nhẹ. Người bệnh nếu không tinh ý thường bỏ qua vì vậy khó để phát hiện sớm. Đa số khi bệnh viêm gan B đã trở nặng thì bệnh nhân mới phát hiện ra. Tuy nhiên nếu chú ý chăm sóc và để ý cơ thể thì sẽ phát hiện ra các dấu hiệu bất thường như: – Luôn trong trạng thái mệt mỏi, ăn không ngon miệng, biếng ăn. – Cảm thấy khó chịu, nôn nao. – Có thể sốt nhẹ vào buổi chiều. – Thi thoảng có cảm giác đau nhói ở vùng dưới xương sườn bên phải của bụng. Đây là vị trí của gan. – Sắc tố da chuyển sang màu vàng hơn bình thường. Hiện rõ nhất ở các bộ phận như: Lòng bàn tay, lòng bàn chân. Nặng hơn thì người bệnh có thể bị vàng lòng trắng của mắt. Có rất nhiều dấu hiệu báo động bạn đang bị viêm gan B 4. Các cách điều trị viêm gan B cấp tính hiệu quả Trong giai đoạn điều trị bệnh, bệnh nhân cần tuân thủ tuyệt đối theo những yêu cầu của bác sĩ. Việc không chấp hành theo phác đồ điều trị của bác sĩ dễ khiến bệnh viêm gan B cấp tính ngày càng trở nên trầm trọng hơn. Hiện nay có một số hướng để chữa bệnh như: 4.1 Điều trị viêm gan B cấp theo hướng dùng thuốc hỗ trợ và phẫu thuật can thiệp Điều trị viêm gan B cấp bằng nucleoside đường uống hoặc các chất đồng đẳng của nucleotide có thể kéo dài thời gian phát triển của bệnh. Với trường hợp bệnh nặng, khẩn cấp thì ghép gan là phương pháp mang lại hiệu quả cao nhất. Tuy nhiên việc ghép gan không hề đơn giản, dễ thực hiện. Chi phí cho một ca ghép gan khá đắt đỏ. Chưa kể tới việc tìm được người hiến gan và gan tương thích cũng là cả một quá trình khó khăn. Đối với người trưởng thành nếu không thực hiện ghép gan sẽ khó lòng duy trì sự sống. Trẻ em có khả năng sống sót cao hơn nếu không được ghép gan. 4.2 Chế độ ăn uống cho người viêm gan B cấp Khi cơ thể nhiễm bệnh viêm gan B cấp tính thì virus sẽ tàn phá các tế bào gan khiến chức năng của chúng suy giảm nghiêm trọng. Bên cạnh điều trị bằng thuốc và phẫu thuật ghép gan thì chế độ ăn uống cũng giúp hỗ trợ sức khỏe của người bệnh đáng kể. – Người bị viêm gan B cần chia nhỏ bữa ăn trong ngày để dễ tiêu hóa. – Các thực phẩm như: Gạo lứt, rau xanh, cà rốt, cam, chuối,…rất dễ hấp thụ và nâng cao hệ miễn dịch của cơ thể. – Hạn chế ăn các thực phẩm nhiều gia vị: Muối, dầu mỡ, nội tạng động vật,…Vì chúng sẽ khiến gan phải làm việc quá sức để trao đổi chất. – Nếu có thể nên kiêng hoàn toàn thực phẩm có hàm lượng chất béo cao. Hiện nay nhiều người đã chọn đổi sang các loại dầu thực vật như: Dầu oliu, dầu hạt cải, dầu gấc,…Không chỉ những người bị viêm gan B mà những bệnh khác cũng nên sử dụng các loại dầu trên để tốt cho sức khỏe về lâu về dài. – Hạn chế tối đa bia rượu, chất kích thích vì chúng là tác nhân ảnh hưởng đến gan vô cùng lớn. – Nên vận động nhiều, tham gia các câu lạc bộ thể dục thể thao để cơ thể dẻo dai, mạnh khỏe. – Uống nhiều nước mỗi ngày giúp các bộ phận bên trong cơ thể hoạt động trơn tru. Xây dựng chế độ ăn uống phù hợp sẽ hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả hơn 4.3 Chế độ nghỉ ngơi điều độ Con người trong xã hội hiện đại mắc nhiều bệnh hơn ngày xưa do chưa biết cách nghỉ ngơi hợp lý. Để tăng đề kháng cho sức khỏe người bệnh cần kiên trì tập các bộ môn như: Bơi lội, thiền, yoga,…Các môn thể thao này giúp kiểm soát cân nặng, phòng tránh được các bệnh lý như: Gan nhiễm mỡ, béo phì,…Vận động cơ thể giúp giúp nâng cao hệ miễn dịch giúp cơ thể chống chọi lại các virus gây bệnh. Mỗi người nên biết cách sắp xếp công việc sao cho cân bằng và hợp lý để tránh căng thẳng. Quá trình điều trị viêm gan B cấp tính sẽ được rút ngắn nếu bệnh nhân xây dựng được chế độ nghỉ ngơi phù hợp, tinh thần lạc quan, vui vẻ. 5. Nên phòng ngừa viêm gan B cấp như thế nào? Phương pháp hiệu quả và lâu dài nhất hiện nay chính là tiêm vắc xin phòng viêm gan B. Vắc xin viêm gan B cung cấp sự bảo vệ tốt nhất để chống lại virus gây viêm gan B. Vắc xin phòng bệnh gồm có 3 liều và được yêu cầu tiêm trong vòng nửa năm. Bên cạnh đó cũng có thể kết hợp với thuốc ngừa viêm gan A. – Tuyệt đối không dùng bơm kim tiêm các loại để tránh lây lan virus từ người bệnh sang người khỏe. – Luôn dùng biện pháp khi quan hệ tình dục để tự bảo vệ bản thân cũng như bạn tình. – Không dùng chung các đồ dùng vệ sinh cá nhân như: Bàn chải, khăn mặt, dao cạo râu, bấm móng tay,…Virus có thể lây lan qua các vết thương vô cùng nhỏ. – Trước khi mang thai nên khám sức khỏe tổng quát để tầm soát nguy cơ nhiễm viêm gan B để tránh lây từ mẹ sang con. Tất cả mọi người nên tiêm vắc xin viêm gan B Viêm gan B cấp tính mang lại không ít lo lắng và phiền toái cho mọi người. Tuy nhiên khi đã hiểu rõ vấn đề thì bệnh nhân cũng như người nhà có thể chủ động trong cách điều trị bệnh.  
thucuc
1,402
Huyết áp trẻ em tính theo độ tuổi đạt bao nhiêu là ổn định - khỏe mạnh? Huyết áp chính là lực đẩy tác động từ máu vào thành động mạch chủ. Đây là một dấu hiệu sinh tồn giúp đánh giá tổng quan về sức khỏe của hệ thống tim mạch. Vậy huyết áp trẻ em đạt chỉ số tiêu chuẩn bao nhiêu được coi là bình thường? Có những lưu ý nào đặc biệt quan trọng về huyết áp ở trẻ hay không? Bài viết dưới đây sẽ trao đổi thông tin về chỉ số huyết áp cũng như cách phòng ngừa khi có biểu hiện chỉ số thay đổi bất thường ở trẻ em. 1. Chỉ số huyết áp trẻ em đạt tiêu chuẩn bình thường Chỉ số huyết áp trẻ em đạt tiêu chuẩn bình thường là khác nhau dựa trên giới tính, độ tuổi và chiều cao của các bé. Thông thường, huyết áp trẻ em nam cao hơn và tăng theo độ tuổi và chiều cao. Trong đó, chỉ số bình thường vẫn cần được xác định thông qua bảng biểu. Theo như khuyến cáo từ bác sĩ, trẻ từ 3 tuổi trở lên thì cha mẹ nên thường xuyên đo huyết áp cho con để phòng trường hợp chỉ số huyết áp bất thường. Dưới đây là bảng chỉ số tiêu chuẩn để cha mẹ tham chiếu: Trẻ sơ sinh (giai đoạn từ 1 đến 12 tháng tuổi): Chỉ số thông thường của trẻ đạt mức 75/50 mm Hg, có thể đạt đến chỉ số cao nhất là 100/70 mm Hg; Trẻ nhỏ (bắt đầu từ 1 đến 5 tuổi): Chỉ số thông thường của trẻ đạt mức 80/50 mm Hg, có thể đạt đến chỉ số cao nhất là 110/80 mm Hg; Trẻ em (bắt đầu từ 6 đến 13 tuổi): Chỉ số thông thường của trẻ đạt mức 85/55 mm Hg, có thể đạt đến chỉ số cao nhất là 120/80 mm Hg; Trẻ em (bắt đầu từ 13 đến 15 tuổi): Chỉ số thông thường của trẻ đạt mức 95/60 mm Hg, có thể đạt đến chỉ số cao nhất là 104/70 mm Hg; Trẻ em (bắt đầu từ 15 đến 19 tuổi): Chỉ số thông thường của trẻ đạt mức 117/77 mm Hg, có thể đạt đến chỉ số cao nhất là 120/81 mm Hg. Lưu ý: Mỗi gia đình nên có máy đo huyết áp cá nhân để trong nhà để chủ động theo dõi về sức khỏe huyết áp của mọi thành viên. Cách đo chuẩn xác là mẹ để con ngồi thư giãn, thật thoải mái trước khi bắt đầu. Tốt hơn hết, mẹ nên đo cả hai tay của con vì có những trẻ bị eo hẹp động mạch chủ nên chỉ số huyết áp ở tay trái thường thấp hơn. 2. Chỉ số huyết áp trẻ em có dấu hiệu bất thường Chỉ số huyết áp cao hoặc thấp bất thường đều không tốt cho trẻ, có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Cụ thể về việc huyết áp trẻ em có dấu hiệu bất thường: 2.1. Chỉ số huyết áp cao ở trẻ Nếu trẻ dưới 6 tuổi mà xảy ra tình trạng này thì thường do bệnh lý. Còn với những trẻ lớn, nguyên nhân cao huyết áp khá tương đồng với người lớn, chẳng hạn như là thừa cân, thiếu dinh dưỡng, ít vận động,... Ngoài ra, đa phần đến từ lý do về bệnh thận cùng một số bệnh khác như dị dạng mạch máu, hormone bị rối loạn, một vài loại thuốc cũng là nguyên do dẫn tới huyết áp trẻ em tăng cao. Một số biểu hiện chung khi trẻ rơi vào trường hợp này là: chóng mặt, buồn nôn hay nôn, mặt đỏ bừng bừng, cảm giác hồi hộp, mồ hôi vã ra, người mệt mỏi khó chịu, thậm chí là co giật hay nhìn kém,... Nếu như trẻ không được phát hiện sớm và điều trị đúng lúc sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng cùng các biến chứng nguy hiểm như là suy tim, tai biến mạch máu não, suy thận, bệnh não. Cha mẹ nên đưa trẻ đến bác sĩ trực tiếp thăm khám và kiểm tra nếu trẻ thuộc nhóm đối tượng dễ bị cao huyết áp. 2.2. Chỉ số huyết áp thấp ở trẻ Huyết áp thấp hoặc hạ huyết áp trẻ em là khi chỉ số huyết áp đạt mức thấp hơn bình thường. Điều này cũng đồng nghĩa với việc tim, não và các bộ phận khác trong cơ thể không tiếp nhận đủ lượng máu cần thiết. Tình trạng này có thể chữa trị bình thường nếu xác định được nguyên nhân. Một số lý do có thể dẫn tới huyết áp thấp ở trẻ em bao gồm: Cơ thể bị mất nước: Xảy ra khi lượng nước trẻ tiêu thụ và lượng chất lỏng cần thiết cho quá trình hoạt động trao đổi chất của cơ thể mất đi sự cân bằng. Ngoài ra, tình trạng mất nước này cũng có thể xuất phát từ nguyên nhân bị sốt, bị tiêu chảy,... khiến cho lượng chất lỏng trong cơ thể bị giảm đi, và làm giảm thể tích máu, từ đó gây ra hạ huyết áp; Sử dụng thuốc mặc dù bổ sung cho sức khỏe nhưng cũng có thể khiến cho mạch máu co giãn và giảm huyết áp ở trẻ; Suy thượng thận là sự suy yếu trong quá trình sản xuất và giải phóng lượng hormone cần thiết cho các hoạt động của cơ thể; Khi trẻ thay đổi vị trí, tư thế một cách đột ngột, ví dụ trẻ đang ngồi hoặc đang nằm một lúc lâu mà bỗng đứng dậy; Sốc: Tình trạng gây tử vong khi huyết áp giảm mức tối thiểu và không còn duy trì sự sống. Tình trạng này có thể xảy đến khi lượng máu quá thấp, bất thường trong hoạt động của tim hay do sự giãn nở quá mức của mạch máu. 3. Điều trị và phòng bệnh huyết áp trẻ em Phụ huynh cần có ý thức trong việc phòng ngừa huyết áp cho trẻ, đồng thời theo dõi triệu chứng và cho trẻ khám sức khỏe tổng quát định kỳ. Sau đây là biện pháp điều trị và phòng bệnh huyết áp trẻ em: 3.1. Điều trị và phòng ngừa đối với tình trạng huyết áp cao ở trẻ Cha mẹ nên giúp trẻ dễ dàng kiểm soát mức huyết áp từ đó ngăn chặn biến chứng xảy ra. Thay đổi về chế độ dinh dưỡng: Đưa nhiều rau xanh, trái cây vào thực đơn của trẻ, đồng thời hạn chế các đồ ăn nhiều dầu mỡ; Tăng thể lực: Cha mẹ có thể tăng thể lực, sự dẻo dai cho con bằng các bài tập phù hợp, động viên con duy trì thực hiện mỗi ngày hoặc ít nhất là 3 tuần 1 lần. Sử dụng thuốc: Sử dụng các loại thuốc hỗ trợ theo tư vấn của bác sĩ. 3.2. Điều trị và phòng ngừa đối với tình trạng huyết áp thấp ở trẻ Điều trị huyết áp thấp ở trẻ cần dựa trên nguyên nhân cùng triệu chứng xuất hiện. Hầu như, các trường hợp huyết áp trẻ em hạ thấp có thể chữa trị tại nhà bằng cách: Hạ huyết áp do thiếu nước: Với tình trạng bệnh nhẹ là mất nước, bác sĩ sẽ khuyên cha mẹ nên cho con uống nhiều nước hơn mỗi ngày; Nếu như con bị hạ huyết áp do thuốc, bác sĩ sẽ xem xét về việc có tiếp tục dùng thuốc nữa không, hoặc thay đổi liều lượng, hoặc đổi thuốc khác. Cha mẹ tuyệt đối không nên cho trẻ ngừng uống thuốc khi chưa có sự cho phép của bác sĩ; Hạ huyết áp nặng vì sốc cần được chăm sóc y tế khẩn cấp vì trẻ bị sốc có thể cần máu nhiều hơn hoặc trẻ cần dùng thuốc để cải thiện tim và huyết áp.
medlatec
1,311
Người Nhật phát hiện sớm ung thư dạ dày nhờ nội soi NBI Tại Nhật Bản ung thư dạ dày được coi là loại ung thư phổ biến nhất tại đất nước này và phương pháp nội soi hàng đầu là nội soi NBI. (ảnh minh họa) Vì sao người Nhật sử dụng phương pháp nội soi NBI Sở dĩ phương pháp nội soi NBI được ứng dụng mạnh mẽ và phổ biến tại Nhật Bản vì “ung thư dạ dày” được coi là loại ung thư phổ biến nhất tại đất nước này. Người Nhật trước giờ vẫn thường chú trọng thói quen ăn uống và sinh hoạt, nhưng với cường độ công việc, áp lực cuộc sống và một số yếu tố khác từ môi trường bên ngoài khiến bệnh ung thư dạ dày tại Nhật Bản có tỷ lệ mắc cao hơn so với các bệnh lý ung thư khác tại đất nước này. Nhưng bên cạnh đó người Nhật cũng rất quan tâm đến sức khỏe của mình. Chính vì vậy mà họ thường phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm (khoảng 60%), tỷ lệ bệnh nhân mắc ung thư dạ dày sống sau 5 năm tại Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới. Một trong những phương pháp giúp Nhật Bản chẩn đoán sớm ung thư dạ dày theo Hội nội soi Nhật Bản đó là sử dụng máy nội soi phóng đại cùng ánh sáng với dải băng tần hẹp (M-NBI) hay có tên gọi khác là Nội soi với dải tần ánh sáng hẹp NBI. Phương pháp nội soi này tại Nhật Bản đã tạo nên một bước đột phá giúp sàng lọc và chẩn đoán ung thư dạ dày ở giai đoạn sớm và rất sớm cùng với các tổn thương khác nếu có. Phương pháp nội soi NBI này tại Nhật Bản được chỉ định dành cho tất cả những trường hợp người bệnh khi nghi ngờ gặp các các bệnh lý về dạ dày. Bệnh ung thư dạ dày tại Việt Nam và phương pháp nội soi NBI Tình hình ung thư dạ dày tại Việt Nam Tại Việt Nam, ung thư dạ dày cũng là loại ung thư phổ biến hàng đầu hiện nay. Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế, ước tính mỗi năm nước ta có khoảng 10.400 người 10.400 người ung thư dạ dày được phát hiện, dự báo tăng lên khoảng 11.500 ca vào năm 2020. Tuy nhiên, tỷ lệ phát hiện sớm bệnh còn chưa cao. Chính vì vậy mà tỷ lệ người dân Việt Nam khi mắc bệnh lý ung thư về dạ dày sống sau 5 năm còn rất hạn chế. Bệnh ung thư dạ dày được coi là phát hiện sớm khi tổn thương ung thư còn ở lớp niêm mạc, chưa xâm lấn xuống lớp dưới niêm mạc dạ dày. Có nhiều cách để chẩn đoán, phát hiện sớm ung thư dạ dày, trong đó nội soi là phương pháp hàng đầu. Dù vậy, nội soi bằng ánh sáng trắng thông thường gặp nhiều khó khăn trong quá trình chẩn đoán. Hiện nay tại Việt Nam, y học đã tiến bộ rất nhiều, tiêu biểu như việc ứng dụng phương pháp nội soi NBI trong chẩn đoán và phát hiện sớm ung thư dạ dày là một điển hình. Phương pháp nội soi NBI Máy nội soi NBI sử dụng bộ lọc ánh sáng với dải tần hẹp cho kết quả chính xác hơn nội soi bằng ánh sáng trắng thông thường. Phương pháp nội soi NBI cho hình ảnh có khả năng phân biệt rõ hơn về một số đặc điểm – đặc thù cụ thể giữa tổ chức bình thường và tổ chức bệnh lý, các mức độ khác nhau ở niêm mạc… Các bác sĩ qua đó đánh giá được hình thái bề mặt và cấu trúc vi mạch máu của niêm mạc dạ dày, đưa ra hình ảnh chẩn đoán chính xác và sớm hơn trong chẩn đoán bệnh lý dạ dày. Ung thư dạ dày phát hiện sớm thì việc điều trị đơn giản, hiệu quả. Chỉ cần nội soi hớt niêm mạc dạ dày là có thể chữa khỏi bệnh, giúp bệnh nhân sống sót sau 5 năm. Theo nhiều báo cáo, tỷ lệ sống sau 5 năm với bệnh nhân phát hiện và điều trị sớm ung thư dạ dày lên tới 95%. Đặc biệt, trong quá trình nội soi các bác sĩ tiến hành bơm rửa mọi vị trí trong dạ dày bệnh nhân. Từ đó bác sĩ dễ dàng hơn trong việc phát hiện tổn thương dù là nhỏ nhất. Khi nào cần nội soi với phương pháp nội soi NBI Các dấu hiệu bạn nên nội soi NBI sớm Những người có nguy cơ cao mắc ung thư  dạ dày là có tiền sử viêm loét dạ dày, đau vùng thượng vị, ậm ạch khó tiêu, nôn hoặc buồn nôn… Những người tiền sử gia đình có người bị ung thư, đa polyp đại tràng, viêm gan B… nên khám sàng lọc sớm hơn. Với ung thư dạ dày, nên nội soi định kỳ dạ dày mỗi năm 1-2 lần. Nếu kết quả bình thường thì có thể cách 2 năm nội soi một lần. Biến chứng của bệnh dạ dày nếu không phát hiện sớm Để phát hiện các bệnh lý dạ dày nghi ngờ ung thư dạ dày dựa trên các biểu hiện thường rất khó. Các biểu hiện ban đầu của bệnh thường rất mơ hồ, không đặc hiệu. Lúc đầu các triệu chứng thỉnh thoảng mới xuất hiện, dần dần thường xuyên hơn. Bệnh càng lâu triệu chứng càng nặng và kèm theo tình trạng gầy sút cân rõ (mất 5-6 kg trong 6 tháng), hẹp môn vị (nôn thức ăn sau 2-3 giờ hoặc nôn thức ăn bữa trưa), sờ thấy u vùng thượng vị, nôn ra máu, đại tiện phân đen… Biện pháp tốt nhất bạn nên làm là gì? Chính vì vậy việc thăm khám sức khỏe định kỳ và chủ động nội soi bằng phương pháp NBI khi phát hiện cơ thể có những biểu hiện khác thường là việc làm rất quan trọng giúp phòng ngừa và phát hiện các mầm mống gây ung thư dạ dày ngay từ giai đoạn sớm. Từ đó xây dựng phác đồ điều trị tốt nhất, giúp nâng cao hiệu quả sống cho người bệnh.
thucuc
1,082
Làm thế nào để có một lá phổi khỏe mạnh - 4 cách đơn giản nhất Giống như bất cứ cơ quan nào khác trên cơ thể, lá phổi với nhiệm vụ trao đổi khí, giúp cho quá trình hô hấp được diễn ra thuận lợi. Giữ một lá phổi khỏe mạnh giúp bảo vệ cơ thể tránh những vấn đề sức khỏe hô hấp và bệnh lý nghiêm trọng như: hen suyễn, viêm phổi, xơ nang phổi,... Vậy làm thế nào để có một lá phổi khỏe mạnh? 1. Làm thế nào để có một lá phổi khỏe mạnh - Tránh xa khói thuốc lá Hút thuốc lá hoặc tiếp xúc bị động thường xuyên với khói thuốc lá là một trong những nguyên nhân hàng đầu làm giảm sức khỏe của lá phổi, tăng nguy cơ ung thư phổi. Những người hút thuốc lá thường xuyên có nguy cơ cao gấp nhiều lần mắc các bệnh liên quan đến phổi như: xơ phổi, hen suyễn, viêm phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính,... Trong khói thuốc chứa rất nhiều chất hóa học khác nhau, trong đó có lượng lớn là các chất gây độc cho phổi và hệ hô hấp như: carbon monoxide, nicotine,... Ở cả những người không hút thuốc nhưng tiếp xúc bị động với khói thuốc thường xuyên, phổi cũng bị ảnh hưởng tiêu cực. Vì thế để có một lá phổi khỏe mạnh thì điều đầu tiên cần nhớ là không hút thuốc lá, tránh xa nơi có khói thuốc lá. Nếu bạn đang hút thuốc, hãy ngừng càng sớm càng tốt. 2. Tập thể dục cho lá phổi Vận động cơ thể, tập thể dục thường xuyên không chỉ giúp cơ thể săn chắc khỏe mạnh mà còn rèn luyện cho lá phổi của bạn hoạt động tốt hơn. Trong khi tập thể dục, cơ thể sẽ trao đổi khí mạnh mẽ hơn, tim đập nhanh hơn để đưa máu giàu oxy đi các cơ quan. Phổi cũng hoạt động hiệu quả hơn để cung cấp oxy, giảm thải carbon dioxide. Ngoài những bài tập toàn thân, nên có những bài tập thở dành riêng cho phổi hàng ngày. Chú ý tập hít bằng bụng, hạn chế hít thở bằng ngực, thở ra hết sức để đẩy luồng khí cặn trong phổi. 2.1. Tập hít thở sâu Có thể tập hít thở sâu vào bất cứ thời điểm nào trong ngày để không khí tràn vào toàn bộ phổi. Việc này giúp phổi tiếp nhận oxy, thải bỏ CO2 và phân phối oxy đi khắp cơ quan tốt hơn. Hơn nữa, bài tập này có thể giúp cơ thể thư giãn, giảm căng thẳng mệt mỏi rất tốt. 2.2. Chạy bộ Chạy bộ là một trong những môn thể thao rèn luyện sức khỏe tốt nhất, giúp giảm cân, cải thiện chức năng phổi, thư giãn cơ bắp và cơ thể hoạt động linh hoạt hơn trong cả ngày. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, người thường xuyên chạy bộ giảm được tỉ lệ tử vong sớm đáng kể, một trong những nguyên nhân là do tác động của môn thể thao này giúp phổi bơm oxy tốt hơn. Để có hiệu quả tốt nhất, bạn nên chạy bộ đều đặn, kết hợp với nhịp thở phù hợp. 2.3. Tập ngồi đúng tư thế Các nghiên cứu đã chỉ ra, tư thế ngồi méo mó, không thẳng, lưng cong,... sẽ đè ép khiến phổi không mở rộng đúng mức và hoạt động hít thở vì vậy cũng bị ảnh hưởng. Do đó bên cạnh luyện tập sức khỏe và chức năng cho phổi, đầu tiên cần điều chỉnh tư thế ngồi học tập hoặc làm việc. Tuy nhiên ở những người mắc bệnh liên quan đến phổi như: hen suyễn, xơ nang, bệnh phổi mãn tính,... muốn tập luyện cho phổi khỏe mạnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. 3. Hạn chế tiếp xúc với chất ô nhiễm Một trong những nguyên nhân khiến tỷ lệ mắc bệnh liên quan đến phổi tăng trong nhiều năm gần đây là do chất lượng không khí chung giảm sút, đặc biệt là ở các thành phố lớn, nơi tập trung nhiều nhà máy hay hoạt động giao thông đông đúc. Lượng bụi và hóa chất độc hại có trong không khí được phổi hít thở liên tục trong thời gian dài sẽ làm hỏng các mô phổi, đẩy nhanh quá trình lão hóa. Khi cơ thể còn trẻ hoặc tiếp xúc chưa lâu với không khí ô nhiễm, bạn có thể chưa nhận thấy những ảnh hưởng nghiêm trọng này. Đến khi cơ thể già đi hoặc mô phổi đã suy yếu và nhiễm bệnh thì lúc này việc điều trị hay hồi phục đều trở nên khó khăn. Do đó, nên hạn chế tối đa tiếp xúc, làm việc lâu trong môi trường không khí ô nhiễm, nhiều hóa chất độc hại. Nếu do tính chất công việc, cần có biện pháp bảo vệ, giảm thiểu độc hại đến cơ thể. Những đối tượng nguy cơ cao này cũng cần chú ý hơn đến việc chăm sóc sức khỏe nói chung và chăm sóc lá phổi nói riêng. Nếu có triệu chứng nghi ngờ bệnh lý ở phổi, nên đi khám sớm để có phương pháp can thiệp điều trị hiệu quả. 4. Chế độ ăn lành mạnh, giàu chất chống oxy hóa Thực phẩm cơ thể ăn và hấp thu hàng ngày không chỉ cung cấp năng lượng, duy trì hoạt động sống mà còn ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của con người. Với lá phổi cũng vậy, các tế bào của cơ quan này cần được nuôi dưỡng thường xuyên với nguồn máu giàu dưỡng chất và oxy. Do đó, hãy thực hiện một chế độ ăn lành mạnh hàng ngày bằng cách: Chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng với các nhóm chất: tinh bột, chất béo, protein, đường, Vitamin và khoáng chất,... với hàm lượng và tỉ lệ phù hợp với cân nặng và hoạt động của cơ thể. Tăng cường bổ sung các loại Vitamin và khoáng chất để tăng sức đề kháng tự nhiên, ngăn ngừa bệnh tật nói chung và suy giảm sức khỏe lá phổi nói riêng. Bổ sung các thực phẩm chống viêm, nhất là khi bạn đang bị viêm đường thở gây ra triệu chứng nặng nề ở ngực, khó thở,... Nhóm các thực phẩm chống viêm tự nhiên bao gồm: quả anh đào, việt quất, quả ô liu, nghệ, đậu lăng,... Uống trà xanh và các thực phẩm giàu chất oxy, ngăn ngừa giảm viêm trong phổi, làm chậm quá trình lão hóa. Ngoài thực phẩm thì nước uống cũng rất quan trọng, bạn cần uống đủ từ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày để giữ phổi hoạt động tốt hơn. Nhất là những người bị viêm đường thở, tắc nghẽn đường thở do bệnh viêm đường hô hấp, việc uống nước lại càng quan trọng để làm sạch đường thở, giảm khó thở và khó chịu. Ngày nay, con người ngày càng quan tâm hơn đến sức khỏe cũng như việc làm thế nào để có một lá phổi khỏe mạnh. Thay đổi những thói quen sống lành mạnh ngay từ hôm nay sẽ giúp bạn khỏe mạnh hơn, giảm nguy cơ bệnh lý về phổi.
medlatec
1,209
Cảnh giác nhức mỏi mắt sau khi sinh Trong quá trình mang thai, sự thay đổi hormone của phụ nữ có thể gây ra rối loạn thị lực mắt như nhìn mờ đột ngột, tuy nhiên thường sẽ phục hồi sau khi sinh khoảng vài tuần. Trong trường hợp giảm thị lực sau sinh kéo dài phụ nữ cần đi khám chuyên khoa mắt ngay để tìm hiểu các bệnh lý như rối loạn điều tiết, tăng nhãn áp, mắt bị khô hay bệnh lý võng mạc. 1. Nguyên nhân gây giảm thị lực sau khi sinh Nguyên nhân chính gây ra tình trạng nhức mỏi mắt sau khi sinh con hay giảm thị lực là do thay đổi nội tiết tố khiến mắt người mẹ mờ và yếu hơn. Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân khác khiến phụ nữ giảm thị lực sau sinh như:Sự giữ nước trong mắt: giác mạc không thể duy trì hình dạng bình thường khi bị giữ nước trong mắt dẫn đến thị lực bị mờ.Tiền sản giật: phụ nữ mang thai mà bị tiền sản giật có thể dẫn tới nhạy cảm với ánh sáng và giảm thị lực sau sinh, cách tốt nhất để cải thiện là được điều trị sớm bởi bác sĩ chuyên khoa.Đái tháo đường: sau khi mang thai, tỷ lệ đường huyết trong máu có thể dao động, dẫn tới phá huỷ những vi mạch liên kết với võng mạc gây ra mờ mắt sau sinh. Thêm vào đó, việc tiền căn đái tháo đường cũng khiến thị lực người mẹ có khả năng giảm đi nhiều.Tăng huyết áp: phụ nữ sau sinh thường căng thẳng, có khả năng gặp chứng tăng huyết áp dẫn tới thay đổi bất thường về thị giác ở người mẹ sau sinh.U tuyến yên: là một tình trạng hiếm gặp nhưng vẫn có thể xảy ra ở phụ nữ sau sinh gây ức chế hoạt động bình thường của hormon trong cơ thể dẫn tới các vấn đề về thị giác sau khi sinh. 2. Giảm thị lực sau sinh biểu hiện như thế nào? Triệu chứng phổ biến nhất là thị lực trước sinh của người mẹ rất tốt nhưng sau khi sinh mắt lại không nhìn rõ và hay bị nhoè. Ngoài ra, các triệu chứng của giảm thị lực sau sinh gồm:Khi đưa mắt nhìn phải nhìn kỹ và lâu mới có thể thấy rõ vật đang nhìn. Hay bị khô mắt, rát mắt. Mắt cảm thấy khó chịu khi đeo kính áp tròng. Tình trạng khúc xạ và điều tiết của mắt thay đổi, dao động trong thai kỳ và suốt thời gian cho con bú. 3. Điều trị nhức mỏi mắt sau khi sinh như thế nào? Nhức mỏi mắt sau khi sinh có thể là vấn đề thị lực cần được điều trị nếu như kéo dài khoảng 6 tháng mà không cải thiện. Do đó, người bệnh cần cảnh giác với tình trạng này, gặp các bác sĩ chuyên khoa để có phương thức điều trị phù hợp:Dùng nước muối sinh lý để cải thiện tình trạng khô mắt, đặc biệt là với người sử dụng kính áp tròng.Cải thiện tình trạng mờ mắt cần được tư vấn bởi bác sĩ chuyên khoa, nếu cần có thể phải phẫu thuật laser lasik khi đã thôi cho con bú hoặc mang kính áp tròng cho mắt.Tiền sản giật: là vấn đề xuất hiện trong thai kỳ, tuy nhiên nếu sau sinh một khoảng thời gian nhất định mà huyết áp người mẹ vẫn còn cao thì có thể bệnh đã trở thành tăng huyết áp thực thụ cần được điều trị theo phác đồ.Đái tháo đường thai kỳ: sau khi sinh người mẹ vẫn cần có chế độ ăn uống và thể dục hợp lý cũng như kiểm tra đường huyết để đạt được mục tiêu đường huyết ổn định. 4. Phòng ngừa giảm thị lực sau khi sinh như thế nào? Thông thường tình trạng mờ mắt sau khi sinh sẽ cải thiện sau khoảng vài tuần, để phòng ngừa tình trạng này người mẹ có thể tham khảo một số phương pháp sau:Hạn chế để mắt làm việc quá nhiều: không hoạt động mắt liên tục quá 45 phút, nên đứng dậy đi ra ngoài nơi có ánh sáng tự nhiên để mắt được nghỉ ngơi hoặc thư giãn, nhắm mắt hay nhìn ra chỗ khácĐọc sách ở nơi đủ ánh sáng: chỉ nên đọc khoảng 10 phút rồi tạm nghỉ một lúc để không bị điều tiết quá lâu. Dùng thuốc nhỏ mắt để làm sạch và tránh làm khô mắt. Bổ sung Omega 3,6,9 để trợ giúp hoạt động của mắt. Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về tình trạng nhức mỏi mắt sau khi sinh. Nếu tình trạng nhức mỏi kéo dài, người bệnh nên sớm đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị.
vinmec
829
Công dụng thuốc Chymotase Thuốc Chymotase là một loại thuốc kê đơn chứa hoạt chất chính là Thymomodulin và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Chymotase được chỉ định để tăng sức đề kháng, có tác dụng chủ yếu trong điều trị nhiễm trùng do virus hay vi khuẩn. 1. Thuốc Chymotase là thuốc gì? Thuốc Chymotase có dạng bào chế là dạng dung dịch uống. Quy cách đóng gói là hộp gồm 20 ống, mỗi ống chứa 10ml. Thành phần hoạt chất chính là dược chất Thymomodulin với hàm lượng 60mg và các loại tá dược vừa đủ 1 ống.Hoạt chất chính của sản phẩm là dược chất Thymomodulin. Đây là một dược chất rất đặc biệt, với tác dụng có thể tăng cường lượng bạch cầu có trong máu. Quan trọng hơn, nó còn giúp tăng thêm một lượng lớn tế bào lympho T trong máu. Chính vì vậy, hoạt chất có tác dụng chính là giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Thuốc Chymotase có tác dụng hỗ trợ trong việc điều trị các nhiễm trùng do virus, các nhiễm khuẩn trên đường hô hấp, vi khuẩn hay, cụ thể như bệnh lý viêm gan. 2. Thuốc Chymotase dụng gì? Thuốc Chymotase được sử dụng trong:Hỗ trợ điều trị đối với những người đang bị nhiễm trùng do vi khuẩn, virus như nhiễm trùng đường hô hấp hay mắc bệnh viêm gan.Hỗ trợ điều trị cho người gặp tình trạng giảm bạch cầu nguyên phát và thứ phát, giảm bạch cầu nguyên nhân do tủy xương nhiễm độc thuốc.Hỗ trợ điều trị đối với những người có hệ miễn dịch suy giảm.Chỉ định điều trị đối với những người bị tiêu dây chằng ở thủy tinh thể. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Chymotase 3.1. Cách dùng thuốc. Bạn cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ điều trị và dược sĩ tư vấn, đồng thời đọc kỹ thông tin trên tờ hướng dẫn sử dụng.Đặc biệt, bạn không được tự ý điều chỉnh liều điều trị hoặc tự kéo dài thời gian dùng thuốc so với khuyến cáo.Uống thuốc Chymotase trực tiếp qua ống thuốc không cần pha chế.Hiệu quả của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, bạn có thể sử dụng thuốc này cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Tuy nhiên, nên sử dụng thuốc cùng thức ăn để giảm nguy cơ gây ra hiện tượng kích ứng dạ dày.Bạn nên uống cả viên thuốc với 1 cốc nước đầy.Không sử dụng thuốc Chymotase khi phát hiện thuốc bị biến chất, đổi màu, mùi vị hết hạn sử dụng ghi trên vỏ hộp.Không cố uống thuốc Chymotase khi phát hiện bất thường.3.2. Liều dùng thuốc. Hỗ trợ điều trị dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn: Uống thuốc 120mg/ ngày, sử dụng thuốc trong thời gian từ 4 đến 6 tháng.Viêm mũi dị ứng: Uống thuốc 120mg/ ngày, sử dụng thuốc trong thời gian 4 tháng.Hỗ trợ điều trị dự phòng tái phát dị ứng thức ăn: Uống thuốc 120mg/ ngày, sử dụng thuốc trong thời gian từ 3 đến 6 tháng.Hỗ trợ cải thiện các dấu hiệu triệu chứng lâm sàng đối với những người mắc hội chứng suy giảm miễn dịch HIV/ AIDS: Uống thuốc 60mg/ ngày, sử dụng thuốc trong thời gian 50 ngày.Hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi: Uống thuốc 160 mg/ ngày, sử dụng thuốc trong thời gian 6 tuần. 4. Trường hợp quên hay quá liều thuốc Trong trường hợp quá liều: Dùng quá liều thuốc có thể gây ra những phản ứng có hại không lường trước được, cụ thể như sốc, nôn, khó thở, trụy tim mạch .... Khi đi bạn cần mang theo danh sách các loại thuốc đã dùng. Bác sĩ điều trị có thể can thiệp biện pháp như rửa dạ dày, gây nôn, than hoạt tính ...để cấp cứu hỗ trợ cải thiện tình trạng của người bị quá liều thuốc ngay lập tức.Trong trường hợp quên liều: Người bệnh cần sử dụng thuốc Chymotase đầy đủ liều và lượng như chỉ định được hướng dẫn. Khi quên 1 liều điều trị thì uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian uống thuốc gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều quên, chú ý tuyệt đối không uống thuốc với gấp đôi liều điều trị đã quy định để bù vào. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Chymotase Bên cạnh các tác dụng của thuốc, khi điều trị bằng thuốc Chymotase, người bệnh cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Chymotase, thường gặp đó là:Xuất hiện hồng ban đa dạng, nổi mề đay.Tiết ra nhiều mồ hôi, lạnh người.Hoa mắt, mệt mỏi, chóng mặt và ù tai.Mất phối hợp động tác, mất kiểm soát.Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Chymotase nghiêm trọng:Co giật;Tình trạng mất nước;Ngất xỉu;Tình trạng ho liên tục. 6. Tương tác của thuốc Chymotase Trong quá trình sử dụng thuốc Chymotase, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Chymotase với thức ăn hay những loại thuốc, thực phẩm chức năng khác gây ra ảnh hưởng tới sinh khả dụng, khả năng hấp thu phân bố, tốc độ chuyển hóa của thuốc như:Hóa trị liệu làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc.Các peptid và dẫn chất protein mạch ngắn tăng hiệu quả điều trị khi sử dụng đối với những người đang điều trị ung thư.Trong thời gian điều trị, bạn cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.Bạn nên liệt kê đầy đủ các thuốc điều trị, vitamin, thảo dược, viên uống hỗ trợ hay những loại thực phẩm chức năng mình đang sử dụng trong thời gian gần đây để bác sĩ điều trị có thể biết và tư vấn chính xác tránh những loại tương tác thuốc bất lợi có thể xảy ra. 7. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Chymotase 7.1. Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Chymotase. Người bệnh khi sử dụng thuốc Chymotase cần chú ý một số trường hợp như sau:Thuốc cần được sử dụng cẩn trọng với người mắc rối loạn nội tiết.Phụ nữ đang trong chu kỳ kinh nguyệt không nên điều trị với loại thuốc này.Lưu ý thuốc chỉ được sử dụng theo đường uống, không được dùng đường tiêm.Trong quá trình sử dụng thuốc Chymotase, bạn cần tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh liều điều trị của thuốc để đạt được mong muốn của bản thân.Để xa tầm với của trẻ em, tránh sự cố không mong muốn xảy ra khi các em nhỏ vô tình uống phải.Bạn không tự ý ngưng thuốc mà phải tham khảo ý kiến tư vấn của các y bác sĩ điều trị.Đối với phụ nữ đang trong thời gian mang thai và cho con bú cần thận trọng khi sử dụng thuốc Chymotase. Những đối tượng này chỉ sử dụng khi thật cần thiết và cần phải có sự chỉ định của bác sĩ, cân nhắc kỹ lưỡng lợi ích và những nguy cơ có thể gặp phải trong quá trình điều trị với thuốc này.Khuyến cáo cho người lái xe, vận hành máy móc: Hiện vẫn chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc Chymotase đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.7.2. Cách bảo quản thuốc. Bảo quản thuốc Chymotase ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc tia sáng cường độ cao.Không để thuốc Chymotase ở những nơi có độ ẩm cao, dễ lây nhiễm vi khuẩn.Kiểm tra cẩn thận hạn sử dụng của thuốc trước khi sử dụng.Bạn cần chú ý bề ngoài của thuốc Chymotase nếu thấy các dấu hiệu bất thường như mốc, đổi màu, chảy nước, biến dạng thì nên vứt đi, tuyệt đối không nên sử dụng tiếp.Thuốc Chymotase là một loại thuốc kê đơn chứa hoạt chất chính là Thymomodulin và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Chymotase được chỉ định để tăng sức đề kháng, có tác dụng chủ yếu trong điều trị nhiễm trùng do virus hay vi khuẩn. Để đảm bảo hiệu quả và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,433
Công dụng thuốc Lansovie Thuốc Lansovie hoạt động như 1 thuốc ức chế bơm proton (PPI) giúp chữa lành, chống loét dạ dày và tá tràng nhanh và hiệu quả. Thời gian điều trị bằng thuốc Lansovie thường từ 1 - 2 tháng với liều dùng 30mg/ ngày. 1. Thuốc Lansovie công dụng là gì? Thuốc Lansovie có thành phần chính là Lansoprazole, một chất ức chế tiết axit mạnh do ức chế hoạt động của các men H+, K+, ATPase trong niêm mạc dạ dày. Nhiều nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng thuốc Lansovie có tỉ lệ liền sẹo (làm lành vết loét) lên đến 95% sau 8 tuần điều trị. Ngoài ra, thuốc Lansovie còn có ưu điểm là ít ảnh hưởng đến lượng dịch vị dạ dày, quá trình bài tiết pepsin, yếu tố nội dạ dày và khả năng co bóp của dạ dày.Các chỉ định của thuốc Lansovie bao gồm:Điều trị (viêm) loét dạ dày, (viêm) loét tá tràng;Điều trị viêm thực quản trào ngược;Hỗ trợ điều trị hội chứng Zollinger-Ellison. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Lansovie Để đạt hiệu quả điều trị các bệnh lý tiêu hóa tốt nhất, thuốc Lansovie nên được dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Các gợi ý về cách dùng, liều dùng dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo:Liều dùng thông thường cho người lớn: 01 viên nang (30mg), uống 1 lần/ ngày vào buổi sáng;Điều trị loét tá tràng: Uống 30mg/ ngày, điều trị trong 1 tháng;Điều trị loét dạ dày: Uống 30mg/ ngày, điều trị trong 2 tháng;Điều trị viêm thực quản trào ngược: Uống 30mg/ ngày, điều trị từ 1 - 2 tháng;Để hỗ trợ điều trị hội chứng Zollinger Ellison, liều dùng nên được bác sĩ điều chỉnh dựa trên dấu hiệu và triệu chứng của người bệnh. 3. Tác dụng phụ của thuốc Lansovie Trong quá trình điều trị bằng thuốc Lansovie, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Buồn nôn và nôn;Chướng bụng;Táo bón, tiêu chảy;Khô miệng;Chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ;Tăng men gan, tăng axit uric máu, tăng cholesterol toàn phần;Nổi mẩn trên da (phát ban), ngứa;Sốt;Thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa axit. Nếu trong quá trình điều trị bệnh tiêu hóa bằng thuốc Lansovie, người bệnh gặp các phản ứng phụ nghiêm trọng hoặc bất thường thì nên chủ động thông báo với bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn cách xử lý kịp thời. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Lansovie Chống chỉ định dùng thuốc Lansovie cho các đối tượng sau:Phụ nữ đang mang thai;Người mẫn cảm, dị ứng với các thành phần của thuốc (đặc biệt là Lansoprazole).Đồng thời thận trọng khi dùng thuốc Lansovie cho các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng, nhạy cảm với thuốc;Bệnh nhân rối loạn chức năng gan, suy gan;Trẻ em;Phụ nữ đang cho con bú;Người bệnh lớn tuổi. Thông qua bài viết này, hy vọng quý độc giả nắm được các thông tin cơ bản về công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và lưu ý thận trọng của thuốc điều trị tiêu hóa Lansovie.
vinmec
527
Những yếu tố làm sai lệch kết quả xét nghiệm cấy nước tiểu Muốn có một kết quả xét nghiệm cấy nước tiểu chính xác nhất, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ trước và trong quá trình thực hiện. Bởi chỉ một thiếu sót nhỏ cũng có thể dẫn đến sai lệch kết quả. 1. Một số thông tin cơ bản về xét nghiệm cấy nước tiểu Trong một số trường hợp, vi khuẩn xâm nhập vào niệu đạo và từ đây có thể di chuyển ngược lên các cơ quan đường tiết niệu và gây ra tình trạng nhiễm trùng nước tiểu. Xét nghiệm cấy nước tiểu chính là tìm ra vi khuẩn trong nước tiểu, xác định chính xác nguyên nhân gây nhiễm trùng. Nếu chỉ dựa vào triệu chứng thì sẽ khó xác định bệnh. Phương pháp xét nghiệm nước tiểu được thực hiện với những mục đích sau: Dựa vào chỉ số kết quả, bác sĩ có thể xác định bệnh nhân có gặp phải tình trạng nhiễm trùng hay không. Cũng từ chỉ số này, bác sĩ có thể tìm hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh. Từ đó, xem xét và lựa chọn loại kháng sinh phù hợp với người bệnh. Trong quá trình điều trị, đây cũng là một xét nghiệm không thể thiếu để bác sĩ đánh giá được hiệu quả và cân nhắc thay thế phác đồ điều trị bệnh nếu cần thiết. 2. Phương thức lấy mẫu bệnh phẩm ra sao? Như đã nói ở phía trên, để chẩn đoán nhiễm trùng đường tiết niệu thì không thể bỏ qua phương pháp xét nghiệm cấy nước tiểu. Kết quả của loại xét nghiệm này giống như một tiêu chuẩn vàng để đánh giá tình trạng nhiễm trùng của người bệnh. Thời gian thực hiện xét nghiệm này là khoảng 3 đến 5 ngày ngày hoặc cũng có thể cần nhiều thời gian hơn đối với một số loại vi khuẩn. Tuy rằng mất khoảng vài ngày mới có thể cho kết quả nhưng phương pháp cấy nước tiểu lại được đánh giá cao về khả năng phát hiện tác nhân gây bệnh và giải thích được những triệu chứng lâm sàng xảy ra ở người bệnh. Mẫu bệnh phẩm là nước tiểu giữa dòng sẽ cho kết quả chính xác hơn và hạn chế nguy cơ ngoại nhiễm. Từ xét nghiệm này, các bác sĩ cũng có thể đánh giá được mức độ nhiễm khuẩn niệu hiện tại của người bệnh. - Hiện nay, 3 phương thức lấy mẫu nước tiểu thường được áp dụng là: + Lấy nước tiểu giữa dòng: Thông thường, qua một đêm, vi khuẩn sẽ sinh sôi và phát triển rất nhanh chóng. Chính vì thế, nên thực hiện lấy mẫu nước tiểu vào buổi sáng sớm để có được kết quả chính xác nhất. Người bệnh sẽ tiến hành vệ sinh bên ngoài vùng kín, sau đó đi tiểu. Bỏ phần nước tiểu đầu dòng và chỉ lấy phần nước tiểu giữa dòng. Lọ đựng nước tiểu phải là vô trùng và có giấy dán đầy đủ thông tin của khách hàng. Sau đó đậy nắp và chuyển về phòng xét nghiệm. Lưu ý, cần lấy khoảng 30ml nước tiểu. + Lấy nước tiểu qua ống sonde bàng quang: Cách này do các nhân viên y tế thực hiện và được áp dụng với các trường hợp bệnh nhân không thể tự lấy nước tiểu, mức độ bệnh nặng và gặp nhiều khó khăn khi cử động. Cách thực hiện như sau: Dùng một ống sonde nhỏ xuyên qua niệu đạo để đi vào bàng quang. Khi đó, nước tiểu từ trong bàng quang sẽ chảy vào lọ đựng vô trùng. + Chọc hút kim trên xương mu để lấy nước tiểu: Quy trình thực hiện rất phức tạp và đảm bảo chất lượng mẫu xét nghiệm nhưng chỉ áp dụng trong các trường hợp thực sự cần thiết. 3. Những yếu tố có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm cấy nước tiểu Quy trình cấy nước tiểu cần được đảm bảo nghiêm ngặt và vô trùng tuyệt đốt. Bên cạnh đó, cách lấy mẫu nước tiểu cũng ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả. Ngoài ra còn nhiều yếu tố khác cũng gây ảnh hưởng đến chỉ số xét nghiệm cấy nước tiểu như: - Đang sử dụng thuốc kháng sinh hay vừa uống một đợt thuốc kháng sinh. - Bệnh nhân sử dụng thuốc lợi tiểu hoặc mới uống nhiều nước. Hai yếu tố này có thể khiến cho nước tiểu loãng hơn và làm giảm lượng vi khuẩn trong mẫu nước tiểu. - Người đang uống vitamin C. - Đã được đặt ống sonde tiểu trong một thời gian dài. Những đối tượng này có nguy cơ cao bị nhiễm trùng đường tiểu do vi khuẩn lội ngược dòng. Do đó, trước khi lấy mẫu nước tiểu và gặp phải một số tình huống trên, bạn nên báo với bác sĩ để được hướng dẫn chi tiết. Trong những trường hợp cần thiết, các bác sĩ có thể lấy mẫu nước tiểu buổi sáng trong 3 ngày khác nhau để thực hiện xét nghiệm.
medlatec
856
Công dụng thuốc Vingomin Vingomin có chứa thành phần chính là Methylergometrin maleat 0,2mg, dạng bào chế là dung dịch tiêm. Tuân thủ chỉ định, liều dùng Vingomin sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1.Thuốc Vingomin có tác dụng gì? Vingomin có tác dụng:Phòng ngừa và điều trị tình trạng chảy máu sau sinh hoặc sảy thai;Phòng ngừa và điều trị chảy máu trong mổ lấy thai;Điều trị chảy máu tử cung do bong nhau thai, tử cung không co hồi, mất trương lực tử cung hoặc ứ đọng sản dịch sau sinh. 2. Chống chỉ định thuốc Vingomin Thuốc Vingomin chống chỉ định trong trường hợp người bị quá mẫn với các thành phần của thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Vingomin Cách dùng: Thuốc Vingomin dùng bằng đường tiêm.Liều lượng:Trường hợp sau mổ lấy thai: Tiêm bắp 1ml hoặc tiêm tĩnh mạch từ 0,5 - 1ml.Trường hợp tử cung mất trương lực: Tiêm bắp 1 m. L hoặc tiêm tĩnh mạch 0,5 ml.Trường hợp điều trị chảy máu sau khi sinh, ứ sản dịch, tử cung không co hồi: Tiêm bắp 0,5-1 m. L/ngày. 4. Tác dụng phụ của thuốc Vingomin Khi dùng thuốc Vingomin, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Buồn nôn, nôn;Đau bụng;Tiêu chảy;Thay đổi huyết áp;Khát nước;Ớn lạnh;Ù tai;Mẩn ngứa;Mạch nhanh;Lẫn lộn;Co giật;Mất ý thức.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Vingomin và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Vingomin Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Vingomin cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Vingomin cho người bị suy gan, suy thận nặng hoặc thiếu máu cơ tim.Tiêm đường tĩnh mạch chậm. Không sử dụng Vingomin tiêm tĩnh mạch trước khi sổ thai.Thận trọng khi dùng thuốc Vingomin ở bệnh nhân nhiễm độc nặng và kéo dài.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Vingomin có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Vingomin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Vingomin điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
407
Đừng chủ quan khi bị khan tiếng lâu ngày không khỏi Khan tiếng lâu ngày không khỏi là tình trạng không hiếm gặp hiện nay ở nhiều người. Tuy bệnh này không quá nguy hiểm nhưng có thể gây nhiều rắc rối cho người bệnh. Với những người làm các công việc cần sử dụng giọng nói nhiều thì khan tiếng sẽ trở thành “gánh nặng” gây bất lợi lớn cho họ. Vì vậy, hãy tìm hiểu rõ về căn bệnh này qua bài viết dưới đây để kịp thời biết cách phòng ngừa. 1. Nguyên nhân gây nên tình trạng khan tiếng lâu ngày không khỏi Tiếng nói của con người được tạo ra bởi 2 dây thanh nằm ở trong thanh quản.Khi phát âm, 2 dây thanh quản sẽ khép sát với nhau ở đường giữa; mép của chúng rung lên dưới áp lực của luồng không khí thở ra, dẫn tới phát sinh tiếng nói. Hai dây thanh rung động đồng nhất là điều kiện để có một tiếng nói trong trẻo. Khi đang nói, nếu có chút đờm bám vào một dây thanh, tiếng của người nói sẽ bị rè. Nếu bạn đằng hắng, đờm sẽ bật ra và lúc này tiếng nói sẽ trở lại trong trẻo. Vì vậy, khi bị khan tiếng, có thể bạn đã mắc phải 1 số bệnh lý sau: 1.1. Khan tiếng lâu ngày không khỏi có thể là dấu hiệu của bệnh viêm thanh quản Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO, trong bệnh lý viêm thanh quản cấp tính, hai dây thanh quản bị sưng và phù nề sẽ khiến các mép của chúng không thể rung một cách linh hoạt, gây ra tình trạng khan tiếng, thậm chí mất tiếng trong vài ba ngày. Sau đó, nếu hai dây thanh được phục hồi đồng đều, hiện tượng khan tiếng sẽ đỡ dần; nếu không, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn mạn tính, dẫn tới tình trạng khan tiếng kéo dài. 1.2. Khan tiếng lâu ngày có thể là dấu hiệu của bệnh hạt xơ dây thanh Bệnh này thường hay gặp ở ca sĩ, báo cáo viên, giáo viên, phát thanh viên… Biểu hiện của nó là khan tiếng kéo dài mà sức khỏe vẫn ổn định. Cơ chế nói nhiều bị khan tiếng này được giải thích là do người bệnh phải gắng sức nói/hát trong khi chứng viêm thanh quản cấp chưa được hồi phục. Điều này khiến các sợi cơ trong dây thanh bị đứt. Dịch tiết ra để hàn gắn sẽ tích tụ lại thành một hạt nhỏ ở mép dây thanh (có thể một bên hoặc ở cả hai bên). Hạt xơ dây thanh ảnh hưởng đến chất lượng rung của dây thanh, gây tình trạng khan tiếng, rè tiếng. Bên cạnh đó, hạt xơ còn làm cho hai mép của dây thanh không khép sát với nhau, tạo khe hở thanh môn, làm cho một lượng lớn hơi bị thoát mất khiến người nói nhanh mệt. Khan tiếng kéo dài có thể là dấu hiệu của bệnh hạt xơ dây thanh 1.3. Khan tiếng lâu ngày không khỏi có thể là dấu hiệu của ung thư thanh quản Trường hợp này thường gặp ở những người lớn tuổi, nhất là người bị nghiện thuốc lá lâu năm. Loại ung thư này sẽ tiến triển tiềm tàng; dấu hiệu sớm nhất để chẩn đoán chính là tình trạng khan tiếng kéo dài. Nếu không điều trị kịp thời sẽ dễ dẫn tới biến chứng nguy hiểm. Người khan giọng, mất tiếng thường có âm thanh phát ra bị đục khàn hơn bình thường, thậm chí tắt tiếng, kèm theo là triệu chứng rát họng, nhức đầu và sốt nhẹ. Nếu thấy dấu hiệu khan tiếng mà không nắm rõ nguyên nhân để điều trị kịp thời thì khả năng bị biến chứng là không nhỏ. 1.4. Khan tiếng lâu ngày cảnh báo nguy cơ nhiễm trùng toàn bộ hệ hô hấp Trường hợp khan tiếng bắt nguồn từ viêm thanh quản, viêm họng do virus, vi khuẩn, bệnh sẽ biểu hiện bằng một cơn cấp tính khi gặp thời tiết lạnh, kèm theo đó là tình trạng viêm mũi – họng. Khan tiếng đi kèm với các triệu chứng niêm mạc họng, thanh quản bị sưng, phù nề, thì lúc này bệnh đã ở giai đoạn nặng. Nếu không kịp thời chữa trị, vi khuẩn, virus sẽ có điều kiện lan rộng toàn bộ hệ hô hấp gây bệnh viêm phế quản, viêm phổi… Tới lúc này, khả năng nhập viện của bạn là rất cao, thậm chí bệnh tiến triển nặng có thể dẫn đến tử vong. 1.5. Khan tiếng lâu ngày cảnh báo nguy cơ không thể nói được nữa Không ít trường hợp phát âm quá mức (như trẻ em khóc, gào thét), nói nhiều do nghề nghiệp dẫn tới bị tổn thương thanh đới. Một vài đối tượng khác bị khan tiếng lại có vấn đề thực thể như polyp hoặc loét ở thanh quản… Lúc này, bệnh nhân thường có thêm một số triệu chứng khác như đau nhiều ở họng và cổ, khan tiếng kéo dài, không điều trị rồi bị mất tiếng hoàn toàn. Không ít trường hợp phát âm quá mức, nói nhiều do nghề nghiệp dẫn tới bị tổn thương thanh đới 2. Phương pháp giúp phòng ngừa khản tiếng kéo dài Muốn phòng ngừa khan tiếng kéo dài không khỏi hoặc đẩy lùi bệnh nếu bạn đang mắc thì hãy bình tĩnh tuân thủ các lời khuyên sau, tình trạng của bạn sẽ dần ổn định lại: – Cố gắng hạn chế việc nói càng nhiều càng tốt. – Súc miệng thường xuyên, thậm chí mỗi giờ bằng nước trà pha đậm với chút muối ăn. – Có thể pha 2 muỗng cà phê mật ong trong 250ml sữa tươi hâm nóng rồi uống từng ngụm nhỏ thật chậm và uống nhiều lần trong ngày. – Nếu cổ họng có nhiều đờm thì hãy ngâm ít lát củ hành trong nước ấm vài giờ, sau đó súc miệng với nước củ hành. – Ngưng hút thuốc trong thời gian bị khan tiếng vì thuốc lá là yếu tố phá hủy tác dụng của tất cả biện pháp trên. Ngoài ra, bạn cũng nên lưu ý một số biện pháp giúp bảo vệ thanh quản như sau: – Tránh để bị gió lùa qua cửa xe, cửa sổ. – Nhiệt độ trong phòng làm việc không nên hạ có quá thấp. Mặc quần áo đủ ấm nếu phải làm việc nhiều giờ trong phòng lạnh, quan trọng nhất là cần giữ ấm phần cổ họng. – Hạn chế tình trạng để quần áo ướt đẫm mồ hôi rồi vào ngay phòng máy lạnh. – Không phơi đầu trần quá lâu dưới ánh mặt trời gay gắt. – Thăm khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện các dấu hiệu bất thường trong cơ thể. Hãy súc miệng thường xuyên để bảo vệ vùng cổ họng của bạn
thucuc
1,186
Đau nửa đầu – bệnh không nên xem nhẹ Đau nửa đầu là bệnh phổ biến gặp ở mọi lứa tuổi. Bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. 1. Thế nào là bệnh đau nửa đầu? Đau nửa đầu là tình trạng một bên đầu xuất hiện cảm giác đau. Cơn đau này có thể là cảm giác đau nhói dữ dội hoặc chỉ là một cơn đau nhẹ, kéo dài hàng giờ liền hoặc diễn ra và kết thúc nhanh chóng. Thông thường, khi bị đau người bệnh thường kèm theo cảm giác buồn nôn, nôn mửa, cảm thấy nhạy cảm và khó chịu với ánh sáng, âm thanh.  Các cơn đau nghiêm trọng có thể cản trở các hoạt động bình thường của người bệnh. Đi kèm trình trạng đau nhức là các dấu hiệu: – Rối loạn thị giác: mắt mờ, cảm thấy có ánh sáng nhấp nháy, mù màu đau mắt… – Rối loạn khác: khó nói, cảm giác ngứa một bên mặt, khu vực cánh tay, chân… Theo đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), đau nửa đầu là một trong 20 nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật và ngày càng là vấn nạn lớn toàn cầu với 11% dân số trưởng thành trên thế giới đang mắc bệnh, trong đó phụ nữ chiếm đến 3/4 Đau nửa đầu có thể cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm không nên xem nhẹ 2. Những biểu hiện của bệnh đau nửa đầu Đau nửa đầu có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng hay gặp nhất ở phụ nữ trong độ tuổi 25 – 40. Bệnh được chia thành 2 thể: thể phổ biến và thể kinh điển. Ở mỗi thể, người bệnh sẽ có những biểu hiện khác nhau. Đối với thể kinh điển, bệnh nhân thường được cảnh báo bằng một số dấu hiệu trước như, mắt chớp sáng, tê tay chân, buồn nôn… Sau đó, bệnh nhân bắt đầu xuất hiện cơn đau ở nửa đầu.  Cơn đau đầu dữ dội và khiến bệnh nhân không thể tiếp tục làm việc. Cơn đau nửa đầu này có thể kéo dài 4 – 72 giờ nếu không được điều trị. Khi bị đau nửa đầu, thường người bệnh sẽ có cảm giác sợ tiếng động mạnh,sợ ánh sáng và đau tăng khi vận động. Làm việc căng thẳng cũng có thể gây đau nửa đầu Ở thể phổ biến, người bệnh không có triệu chứng cảnh báo trước khi cơn đau xuất hiện. Cơn đau có thể đến đột ngột, không báo trước, cảm giác đua có thể ở cả 2 bên đầu, đau với cường độ mạnh. Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ cần tiền sử những cơn đau đầu trước đó. 3. Bệnh đau nửa đầu nguy hiểm thế nào? Bệnh đau nửa đầu nếu không được tầm soát sớm, bệnh sẽ diễn biến trầm trọng hơn và có thể gây ra biến chứng như suy giảm trí nhớ, mất ngủ, khó tập trung, trầm cảm, suy thoái võng mạc dẫn đến mất thị lực và mù vĩnh viễn, thậm chí gây đột quỵ dẫn tới tử vong. Việc điều trị bệnh đau đầu chủ yếu dựa 2 yếu tố là cắt cơn và phòng ngừa. Hiện nguyên nhân gây bệnh chưa xác định nên điều trị nhằm giảm triệu chứng. Tuy nhiên, một số yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh như viêm xoang mạn tính hoặc cấp tính; một số bệnh nhiễm khuẩn ở vùng tai, bệnh đau răng,… Ngoài ra, tăng huyết áp hoặc huyết áp thấp cũng rất có thể là đau đầu. Một số chấn thương thực thể hoặc chấn thương tâm lý cũng gây đau vùng đầu.  Yếu tố tâm lý cũng có tác động đến chứng đau đầu, stress, quá căng thẳng…Bên cạnh đó, những người nghiện thuốc lá, nghiện rượu, người béo phì cũng dễ mắc chứng đau nửa đầu. Khi có triệu chứng đau đầu thường xuyên, tốt nhất người bệnh nên đi khám để đảm bảo phát hiện bệnh ở giai đoạn khởi phát, loại bỏ những biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra. Tham khảo ý kiến bác sĩ về cách điều trị và dự phòng cơn đau nửa đầu 4. Cách phòng bệnh đơn giản 4.1 Cải thiện chất lượng giấc ngủ Tạo thói quen đi ngủ sớm, ngủ đủ giấc sẽ giúp bạn hạn chế các cơn đau đầu. 4.2. Tập thể dục thường xuyên Tập thể dục hằng ngày với các bài tập nhẹ nhàng, cường độ vừa phải có thể làm giảm chứng đau đầu. Hơn nữa, tập thể dục giúp kiểm soát căng thẳng, nguyên nhân kích thích đau đầu.  4.3. Hạn chế căng thẳng  Căng thẳng là nguyên nhân phổ biến gây bệnh. Do đó, muốn phòng bệnh, hãy dành thời gian để thư giãn mỗi ngày. Bạn có thể đi bộ, tập yoga, nghe nhạc, vẽ tranh, thiền, trò chuyện cùng bạn bè… hoặc làm những điều khiến bản thân cảm thấy thoải mái.  4.4. Ăn uống lành mạnh Uống nhiều nước để giúp cơ thể phòng tránh tình trạng đau đầu hiệu quả. Ngoài ra, người bệnh nên ăn uống đầy đủ, không bỏ bữa để giữ lượng đường trong máu ổn định có thể gây ra chứng đau nửa đầu. Đặc biệt, nên bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết, ăn nhiều rau xanh, củ quả và trái cây. Hạn chế đồ ăn quá mặn. Bạn cũng có thể ghi chép nhật ký ăn uống để biết những loại thực phẩm nào dẫn tới đau đầu, từ đó điều chỉnh thực đơn ăn uống hằng ngày.  4.5. Sử dụng thuốc Người thường xuyên bị đau nửa đầu, chẳng hạn như do kinh nguyệt có thể dùng thuốc để giảm bớt cơn đau của mình. Tuy nhiên, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ, chuyên gia y tế trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào để điều trị hiệu quả và tránh các tác dụng phụ không mong muốn.
thucuc
1,023
Vẹo cột sống ở trẻ nhỏ có khả năng đe dọa tính mạng Vẹo cột sống là một bệnh ảnh hưởng đến xương sống ở cả trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn. Tình trạng tiến triển của bệnh sẽ khiến cột sống cong dần, có khả năng đe dọa tính mạng. Trong khi bệnh bắt đầu biểu hiện từ 10 tuổi trở lên, vẹo cột sống có thể được chẩn đoán ngay sau khi sinh. Vẹo cột sống ở trẻ nhỏ phần lớn có thể được điều trị hiệu quả nếu phát hiện sớm. 1.Các loại vẹo cột sống ở trẻ nhỏ Vẹo cột sống ở trẻ nhỏ phần lớn có thể được điều trị hiệu quả nếu phát hiện sớm. Vẹo cột sống ở trẻ nhỏ thường được phân loại thành vẹo cột sống sơ sinh và vẹo cột sống bẩm sinh. Vẹo cột sống sơ sinh là rất hiếm, chỉ chiếm khoảng 1% các trường hợp cong vẹo cột sống ở trẻ em. Vẹo cột sống bẩm sinh là biến dạng cột sống do cột sống không được hình thành đúng cách, thường xảy ra ở tuần thứ 6 trong giai đoạn phát triển của thai nhi. 2. Triệu chứng và chẩn đoán Vẹo cột sống bẩm sinh có thể được chẩn đoán ngay khi sinh nhưng phải đến khi trẻ được khoảng 6 tháng tuổi, bệnh mới bắt đầu có biểu hiện rõ rệt. Vẹo cột sống sơ sinh thường có hình dạng cong hình chữ S hoặc chữ C. Bệnh ảnh hưởng tới bé trai nhiều hơn bé gái. Cha mẹ hoặc các bác sĩ có thể nhận thấy cơ thể của trẻ nghiêng theo một hướng và một vai cao hơn so với bình thường. Khi các triệu chứng bắt đầu xuất hiện, các bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng, chụp MRI hoặc chụp X quang để loại trừ các bệnh lý khác cũng liên quan tới cột sống. 3. Nguyên nhân Hiện tại nguyên nhân dẫn tới tình trạng vẹo cột sống ở trẻ mới sinh và vẹo cột sống bẩm sinh vẫn chưa được xác định rõ ràng. Có một giả thuyết cho rằng tình trạng này là do cột sống của bào thai bị sai lệch bởi áp lực từ thành tử cung. Giả thuyết thứ 2 tập trung vào yếu tố di truyền. Còn một giả thuyết khác lại đưa ra quan điểm   trẻ sơ sinh cơ cổ yếu, nếu không biết cách bế ẵm cổ trẻ sẽ bị tổn thương và ảnh hưởng tới đốt sống. 4. Điều trị Điều trị vẹo cột sống ở trẻ sơ sinh tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của độ cong vẹo cột sống. Điều trị vẹo cột sống ở trẻ sơ sinh tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của độ cong vẹo cột sống. Theo Scoliosis Research Society, vẹo cột sống dưới 25 độ thường được điều trị thông qua quan sát và đo lường thường xuyên để xác định xem liệu tình trạng bệnh có đang trở nên xấu đi. Trẻ sơ sinh bị cong vẹo cột sống nghiêm trọng có thể được trang bị dây đeo để làm chậm tiến độ của độ cong theo thời gian. Nếu những phương pháp này không hiệu quả, phẫu thuật có thể được lựa chọn. Trong phẫu thuật, bác sĩ sẽ sử dụng các thanh thép, móc, vít hoặc các thiết bị kim loại khác để giữ thẳng cho cột sống và hỗ trợ các xương của cột sống. 5. Lưu ý Nếu nghi ngờ trẻ bị cong vẹo cột sống, cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ tới bệnh viện để được kiểm tra cụ thể. Vẹo cột sống ở trẻ sơ sinh nếu không điều trị, không chỉ gây dị tật cột sống mà còn có thể tạo áp lực lên phổi, tim và các cơ quan nội tạng khác và trong trường hợp nặng có thể dẫn đến tử vong.
thucuc
664
Điều trị chứng đau đầu căn nguyên mạch máu như thế nào? Chứng đau đầu căn nguyên mạch máu hay còn gọi là bệnh Migraine, là bệnh nhức nửa đầu từng cơn theo nhịp mạch. Theo báo cáo của WHO năm 2001, Migraine được xếp trong số 20 nguyên nhân hàng đầu gây thương tật. Vậy cách điều trị chứng đau đầu căn nguyên mạch máu cụ thể ra sao, hãy cùng tìm hiểu ở bài viết dưới đây. 1. Tổng quan về đau đầu do căn nguyên mạch máu 1.1. Đau đầu do căn nguyên mạch máu là gì? Đau đầu do nguyên nhân mạch máu (Migraine) là bệnh nhức nửa đầu từng cơn theo nhịp mạch, cường độ thay đổi, có tính chu kỳ. Bệnh gặp ở nữ giới nhiều hơn nam, khoảng 18% dân số nữ và 6% nam ở độ tuổi từ 30 – 45 tuổi hay bị bệnh này. Bệnh gồm 2 loại chính: Migraine tiền triệu và Migraine không có tiền triệu. Migraine tiền triệu chiếm khoảng 10% trong tổng số các trường hợp. Bệnh nhân có giai đoạn tiền triệu kéo dài từ vài phút cho đến 30 phút, xảy ra trước cơn đau với các triệu chứng về mắt như: ám điểm chói sáng, bán manh đồng danh. Các tiền triệu ít gặp hơn như: tê tay và tê một bên mặt, mất ngôn ngữ thoáng qua. Khi các triệu chứng trên biến mất thì cơn đau xuất hiện với các đặc tính điển hình. Chứng đau đầu căn nguyên mạch máu là bệnh nhức nửa đầu từng cơn theo nhịp mạch. 1.2. Nguyên nhân gây đau đầu do căn nguyên mạch máu Cho đến nay nguyên nhân thực sự của bệnh đau đầu do căn nguyên mạch máu vẫn còn là một vấn đề gây nhiều tranh cãi. Tuy nhiên theo phần lớn các chuyên gia, bệnh đau đầu Migraine xuất phát từ căn nguyên mạch máu não xảy ra do sự thay đổi cơ chế vận mạch làm co giãn bất thường của hệ thống mạch máu não một bên, cơ chế đã gây nên sự rối loạn này hiện nay vẫn chưa được xác định rõ. 1.3. Triệu chứng đau đầu do căn nguyên mạch máu Cơn đau Migraine có khởi phát thường ở một bên đầu, sau đó có thể lan sang hai bên. Cơn đau theo nhịp mạch, người bệnh còn có cảm giác động mạch thái dương đập mạnh. Cường độ đau tăng dần và dữ dội hơn. Cơn đau kéo dài từ 4 đến 72 giờ. Ngoài ra, người bệnh còn có thể có các triệu chứng đi kèm khác như: sợ ánh sáng, sợ tiếng động, buồn nôn và có thể nôn. Vào nơi tối và yên tĩnh triệu chứng đau sẽ giảm. Với Migraine không có tiền triệu, các cơn đau có đặc tính giống như migraine có tiền triệu tuy nhiên cường độ đau thường ít hơn. Mặc dù không có tiền triệu nhưng bệnh nhân có thể có một số triệu chứng báo trước như: chán ăn, lo lắng. Trong cơn đau thường có hiện tượng tăng cảm giác đau vùng da đầu. Trên cùng một bệnh nhân có thể có cả hai loại cơn đau, có và không có tiền triệu. Cơn đau Migraine có khởi phát thường ở một bên đầu, sau đó có thể lan sang hai bên. 1.4. Chẩn đoán đau đầu do căn nguyên mạch máu Chẩn đoán dựa trên việc chấm điểm qua các dấu hiệu điển hình như: – Nhức đầu từng cơn. – Khởi phát nhức đầu một bên. – Có triệu chứng kết hợp như: buồn nôn, nôn… – Có thể kết hợp với các triệu chứng thần kinh khác (giác quan hoặc vận động). – Có yếu tố gia đình. Với thang điểm tổng là 10 điểm, nếu có từ 5 điểm trở lên có thể chẩn đoán xác định bệnh Migrane. Tiêu chuẩn chẩn đoán của Mathew (1987) bằng cách cho điểm, nếu có từ 5 điểm trở lên có thể chẩn đoán xác định Migrane. Chẩn đoán phân biệt: Ngoài việc chẩn đoán phân biệt đau đầu do các nguyên nhân khác, cần đặc biệt chú ý chẩn đoán phân biệt Migraine với các bệnh: – Đau đầu từng chuỗi. – Bệnh Horton. 2. Điều trị chứng đau đầu căn nguyên mạch máu như thế nào? Điều trị chứng đau đầu căn nguyên mạch máu bao gồm điều trị cắt cơn đau và ngừa cơn đau. Điều trị cắt cơn (điều trị cấp tính) giúp làm giảm ngay cơn đau. Được áp dụng trong mọi trường hợp mắc bệnh Migraine. Người bệnh có thể được điều trị đồng thời vừa cắt cơn, vừa ngừa cơn. Người bệnh điều trị ngừa cơn đau (điều trị mạn tính) cần dùng thuốc lâu dài để cơn đau không xuất hiện. Điều trị này chỉ định đối với những bệnh nhân có cơn đau nhiều, trên 3 cơn mỗi tháng hoặc ở người có số cơn đau tuy ít nhưng khó cắt cơn. Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể được kê thêm thuốc giảm đau và chống nôn. Để ngăn chặn, hạn chế cơn đau nửa đầu khởi phát, người bệnh nên tránh các thuốc gây giãn mạch, thuốc tránh thai có estrogen. 3. Phòng bệnh đau đầu do căn nguyên mạch máu – Tránh xa các yếu tố khởi phát cơn đau bằng cách nói không với rượu, bia, thuốc lá,..hay một số thực phẩm như socola, phomat, mì chính… – Bổ sung đầy đủ dưỡng chất đảm bảo sức khỏe. Chế độ ăn cần đảm bảo đủ carbohydrat giúp cung cấp đủ năng lượng cho não hoạt động. Một số loại thức ăn tốt cho chứng đau đầu là: ngũ cốc, cá hồi, dầu oliu, sữa chua, hạt vừng… – Bổ sung đủ từ 2-2,5 lít nước mỗi ngày giúp cơ thể dễ dàng bài tiết độc tố – Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần Khi phát hiện bất cứ dấu hiệu bất thường nào liên quan đến các cơn đau vùng đầu, bạn nên đến bệnh viện để được khám và chẩn đoán chính xác bệnh, từ đó có hướng điều trị hợp lý.
thucuc
1,034
Phục hồi vận động sau bó bột Bó bột nói chung hay các biện pháp bất động khác là một trong những phương pháp điều trị gãy xương bên cạnh điều trị phẫu thuật. Những biện pháp phục hồi bao gồm Khớp bất động lâu sẽ bị cứng do cơ co ngắn lại, bao khớp bị co rúm, bao hoạt dịch tăng sản mỡ, sụn bị mỏng. Do vậy cử động khớp là cách tốt để bơm cho dịch khớp ra vào, khớp được nuôi dưỡng và trở nên mềm mại, tốc độ cho một lần co duỗi là 45 giây, mỗi lần tập10 - 15 phút, ngày 4 - 6 lần. Có thể tập từ ngày thứ 3 sau bó bột. Tập tăng sức căng của cơ (độ dài bó cơ không thay đổi, khớp không cử động), tập co cơ (sao cho khớp cử động, co cơ ngắn lại). Khi khớp cử động còn đau nhiều thì tập căng cơ, khi khớp đỡ đau thì tập co cơ. Dùng nạng gỗ tập đi khi xương chưa liền. Thanh ngang đầu trên nạng không được tỳ vào nách mà để tựa bên lồng ngực. Dáng đi thẳng, mắt nhìn thẳng ra phía trước, không cúi nhìn xuống chân. Hai vai phải ngang bằng không được lệch cao thấp. Tập bước đi có 3 điểm tựa, không tỳ hoặc chỉ tỳ nhẹ tăng dần lên chân đau. Hai tay chống nạng ngay ngắn, hai mũi nạng và bàn chân lành tạo nên tam giác đế. Đưa 2 nạng ra trước 10 - 30cm một cách tăng dần, lấy thăng bằng trên đôi tay cầm, rồi bước chân lành ra trước, tiếp tục bước khác. Giai đoạn tiếp theo, dùng gậy chống lúc xương đã gần liền vững. Phải tập cho quen chống gậy bên chân lành và khi bước chân lành ra trước thì sức nặng trên chân đau và gậy chống sẽ cùng chịu một lúc. Không nên dùng nạng kẹp nách vì như thế dáng đi sau này trông sẽ tàn phế. Thời kỳ xương liền vững tỳ không đau ở ổ gãy xương thì bỏ gậy và tập đi như bình thường. Tác dụng của dùng nhiệt là giảm đau, đỡ khó chịu, có lợi ích khi tập cử động chủ động. Dùng túi chườm nước nóng, chườm lên chỗ đau để luyện tập. Cần tập làm động tác trong sinh hoạt bằng lên xuống cầu thang, bậc thềm nhà, tập ngồi xổm đứng lên. Đối với tổn thương xương tay thì tập nắm, mở bàn tay (dùng hòn đá hình quả trứng để nắm), tập cầm bút, đũa, tránh không để tay bị cong, khoèo. Khi nào không còn đau nữa, không bị hạn chế thì quá trình tập luyện này mới đạt kết quả tốt. Thời gian tập thường từ 6 tháng đến 2 năm, tùy theo mức độ thương tổn. Nên xoa nắn thường xuyên ổ gãy xương liền khớp. Chỉ xoa nắn nhẹ nhàng bằng tay mà không được dùng các loại dầu cao, cồn, thuốc xoa bóp nào để xoa vào các khớp, vì như vậy rất có thể làm cho xơ cứng khớp, vôi hóa cạnh khớp.
medlatec
527
Dấu hiệu ra máu khi mang thai những triệu chứng bất thường Dấu hiệu ra máu khi mang thai chắc chắn khiến cho mẹ bầu cảm thấy vô cùng hoang mang, lo lắng. Nếu hiện tượng này đi kèm những triệu chứng bất thường, rất có thể mẹ bầu và thai nhi đang gặp nguy hiểm. Dấu hiệu ra máu khi mang thai dù ở bất kì thời điểm nào trong thai kì cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo sự nguy hiểm của thai nhi cũng như mẹ bầu. Vì vậy. khi thấy hiện tượng này xảy ra, mẹ bầu cần nghĩ ngay đến một trong những trường hợp dưới đây: Máu báo thai Hiện tượng ra máu khi mang thai khiến nhiều mẹ bầu cảm thấy hoang mang, lo lắng Dấu hiệu ra máu khi mang thai nếu xảy ra ở những ngày đầu hoặc tuần đầu mang thai thì đây có thể là hiện tượng máu báo thai. Máu báo thai thường xuất hiện ngoài kì kinh, có màu nâu hoặc hồng nhạt, ra ít hơn so với lượng máu kinh nguyệt. Thông thường, máu báo kinh không đi kèm các triệu chứng bất thường nào khác, kéo dài từ 2 – 7 ngày. Đây là dấu hiệu ra máu khi mang thai hoàn toàn bình thường, mẹ bầu không cần quá lo lắng. Thai ngoài tử cung Mang thai ngoài tử cung là hiện tượng trứng sau khi được thụ tinh không làm tổ trong tử cung mà phát triển ở một vị trí khá như vòi trứng, ổ bụng. Nếu dấu hiệu ra máu khi mang thai báo hiệu thai ngoài tử cung thì mẹ bầu sẽ thấy đi kèm các triệu chứng như đau nhói bụng, chuột rút, hiện tượng này thường xảy ra ở những tuần đầu của thai kì. Nếu thai ngoài tử cung không được phát hiện và xử trí kịp thời, có thể gây ảnh hưởng tới tính mạng của mẹ bầu. Nhau tiền đạo Dấu hiệu ra máu khi mang thai kèm theo các triệu chứng bất thường có thể cảnh báo thai nhi và mẹ bầu đang gặp nguy hiểm Đây là hiện tượng thường xảy ra ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kì. Đây là hiện tượng nhau thai che phủ mất một phần hoặc toàn bộ tử cung. Hiện tượng này khiến cho thai nhi gặp nhiều khó khăn trong việc di chuyển tới vị trí hố chậu để chuẩn bị cho quá trình chào đời. Chính vì vậy, mẹ bầu bị nhau tiền đạo thường có chỉ định mổ đẻ. Đặc biệt, nếu bị nhau tiền đạo, trẻ thường không lấy được dưỡng chất từ mẹ, gây ra hiện tượng suy dinh dưỡng. Nếu dấu hiệu ra máu khi mang thai đi kèm hiện tượng máu màu đỏ tươi, có nhiều cục và ngày càng trở nên nghiêm trọng, mẹ bầu cần nghĩ ngay đến trường hợp mình đã bị nhau tiền đạo. Nhau bong non Bong nhau non cũng là một bất thường liên quan đến nhau thai rất thường gặp. Có thể nói đây là trường hợp nghiêm trọng nhất nếu thấy dấu hiệu ra máu khi mang thai. Khi đó, nếu mất quá nhiều máu, mẹ bầu có thể bị ngất, hoặc có vấn đề liên quan đến hiện tượng máu khó đông, thậm chí phải đối mặt với nguy cơ bị suy thận sau này. Nhau bong non sẽ khiến thai nhi không nhận được đủ oxy, từ đó dẫn đến hiện tượng sinh non, thậm chí là thai chết lưu. Khi bị bong nhau non, mẹ bầu sẽ bị chảy máu âm đạo trầm trọng kèm theo đau bụng dữ dội. Sảy thai tự nhiên Nếu thấy dấu hiệu ra máu khi mang thai, mẹ bầu cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám Sảy thai là hiện tượng dễ gặp nhất ở 3 tháng đầu của thai kì, tuy nhiên, nó cũng có thể xảy ra ở bất kì thời điểm nào trong suốt 9 tháng mang thai. Sảy thai tự nhiên là hiện tượng sảy thai sớm trước 12 tuần và nguyên nhân là do bất thường nhiễm sắc thể. Đây là trường hợp mà bố mẹ không thể có biện pháp để ngăn chặn. Dấu hiệu ra máu khi mang thai kèm theo đau bụng, ngất xỉu…. ở 3 tháng đầu thai kì có thể là dấu hiệu sảy thai tự nhiên mà mẹ bầu không nên bỏ qua. Trên đây chỉ là một vài dấu hiệu ra máu khi mang thai phổ biến và thường gặp mà mẹ bầu cần hết sức lưu ý. Ngay khi thấy có dấu hiệu này, mẹ bầu cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, kiểm tra, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời.
thucuc
807
Các động tác tốt cho người bị viêm cột sống dính khớp Khi bị bệnh viêm cột sống dính khớp với những cơn đau cột sống, đau lưng bạn thường không muốn hoạt động mà có xu hướng nghỉ ngơi nhiều hơn. Tuy nhiên, ít vận động có thể làm chậm quá trình điều trị bệnh và khiến cơn đau càng trở nên nghiêm trọng. Tập thể dục với cường độ vừa phải và đều đặn là một phần quan trọng trong quá trình chữa bệnh viêm cột sống dính khớp. 1. Các động tác thể dục khi bị viêm cột sống dính khớp 1.1. Động tác 1: Gập gối nâng lưng hông lên cao. Bạn nằm ngửa trên mặt sàn cứng trong tư thế thoải mái, đầu, hông, chân tạo thành một đường thẳng, hai tay buông thẳng áp sát vào thân. Co đầu gối từ từ đưa gót chân sát phần mông, nhẹ nhàng nâng cả lưng và mông lên cao, càng cao càng tốt, giữ 15 - 20 giây rồi hạ xuống nhẹ nhàng. Thực hiện lại động tác này từ 10 đến 15 lần/ động tác. Động tác này có tác dụng giãn cơ vùng thắt lưng hông, đùi giúp giảm đau, tránh co rút vùng hông lưng.1.2. Động tác 2: Hai tay ôm gối chạm cằm. Bạn nằm ngửa thoải mái, hai tay ôm gối, co người kéo gối về phía bụng đồng thời đưa cằm chạm vào đầu gối và giữ nguyên tư thế này 1 - 2 giây. Sau đó, từ từ trở về tư thế ban đầu, làm lại động tác này từ 10 đến 15 lần. Động tác này có tác dụng tốt trong làm giãn toàn bộ cơ lưng, cơ hông, cơ cạnh sống và các dây chằng, đồng thời có tác dụng tăng cường lưu thông máu dinh dưỡng nuôi tổ chức liên quan tạo lại sự linh hoạt, mềm dẻo cho cột sống, các khớp có tác dụng tốt trong chữa bệnh viêm cột sống dính khớp.1.3. Động tác 3: Gối gập nghiêng chậu hông qua trái - phải:Bạn nằm ngửa rồi giữ đầu, thân cố định trên mặt sàn, từ từ nghiêng chậu hông cho đầu gối sát mặt sàn, giữ nguyên tư thế trong 20 - 30 giây, trở về vị trí ban đầu, làm qua trái qua phải, mỗi bên làm lại 10 - 15 lần. Động tác này có tác dụng tác động đến toàn bộ hệ thống cơ lưng, cơ cạnh sống, dây chằng và vặn nhẹ cột sống thích hợp với chữa bệnh viêm cột sống dính khớp giúp cột sống mềm mại, linh hoạt hơn.1.4. Động tác 4: Gối khuỷu đối diện chạm nhau:Bạn nằm ngửa, hai tay đan sát vào nhau để sau gáy, chân duỗi thẳng. Sau đó, lần lượt co đầu gối để chạm vào khuỷu tay bên kia, chân, tay còn lại vẫn ép xuống sàn, mỗi bên thực hiện trung bình khoảng 20 lần. Bài tập tác động chủ yếu vào vị trí khớp vai và khớp háng, giúp hai khớp này hoạt động tốt hơn và tăng tiết dịch tại vị trí ổ khớp. Bài tập có vai trò quan trọng phòng bệnh viêm cột sống dính khớp tại vị trí các ổ khớp. Gối khuỷu đối diện chạm nhau là động tác tập thể dục khi bị đau khớp 1.5. Động tác 5: Hai chân duỗi và hai tay ra trước qua trái - phải:Đây là tư thế bạn ngồi thả lỏng người sao cho thân và đùi tạo thành góc 90o. Mũi bàn chân duỗi thẳng, cố định phần hông chân, từ từ, cúi người về phía trước, mũi bàn tay hướng về mũi chân. Bạn giữ tư thế 15 - 20 giây, từ từ trở về tư thế ban đầu. Thực hiện như trên lần lượt đưa tay qua trái qua phải, mỗi động tác 5 - 10 lần. Động tác có tác dụng làm giãn toàn bộ hệ thống cơ lưng, cơ vai, cơ hông đùi và cơ bắp chân, có vai trò rất quan trọng trong phòng ngừa các biến chứng của viêm cột sống dính khớp dẫn tới chuột rút cơ chân, cơ tay, co rút cơ toàn thân cũng như cốt hóa tại vị trí các sụn ổ khớp.1.6. Động tác 6: Ngồi trên gót chân bò ra phía trước:Bạn thả lỏng người ngồi trên gót chân, mũi bàn chân duỗi thẳng, từ từ đưa tay và thân người về phía trước, bò sát mặt sàn tới mức độ chịu được, giữ trong khoảng từ 20 đến 30 giây rồi trở về tư thế ban đầu, làm lại động tác này từ 10 đến 15 lần. Tác dụng kéo giãn cơ lưng, vai, cánh tay, giảm co cứng cơ vùng lưng vai, cánh tay trong bệnh viêm cột sống dính khớp.1.7. Động tác 7: Gấp duỗi cột sống:Bạn đứng trong tư thế thẳng người, hai chân đứng bằng vai, tay giơ cao, giữ gối thẳng, từ từ gập người xuống sao cho ngón tay trỏ chạm đầu ngón chân cái, giữ nguyên động tác trong 10 - 20 giây, làm lại bài tập từ 10 đến 15 lần. Động tác có tác dụng tốt trong giãn cơ, tăng cường lưu thông máu, giúp giảm tình trạng co cứng viêm dính, cột sống mềm dẻo, cốt hóa sụn khớp và khe liên kết cột sống.1.8. Động tác 8: Nghiêng cột sống:Bạn đứng hai chân bằng vai, hai tay ngang bằng vai, đưa tay trái lên cao, tay phải chống vào hông, nhẹ nhàng nghiêng cột sống sang phải đạt mức tối đa, giữ nguyên tư thế này từ 10 - 15 giây rồi đổi bên kia với cách thực hiện tương tự, mỗi bên làm 10 - 15 lần. Động tác này có tác dụng tạo sự linh hoạt, mềm dẻo và phòng cốt hóa các khe liên kết đốt sống.1.9. Động tác 9: Xoay cột sống:Bạn đứng hai chân bằng vai, tay giơ phía trước ngang bằng vai, từ từ xoay cột sống 180o sang trái, giữ tư thế 5 - 10 giây, rồi đổi bên sang phải. Mỗi bên làm 10 - 15 lần. Bài tập có tác dụng duy trì hoạt động sinh lý tốt đối với cột sống cũng như phòng và hạn chế sự co cứng cơ cạnh sống và cốt hóa khe liên kết đốt sống.1.10. Động tác 10: Ép ngực vào tường. Bạn đứng thẳng, thả lỏng người, mặt hơi ngửa úp vào tường, từ từ ép sát lồng ngực vào tường, giữ nguyên từ 1 - 2 phút. Động tác có vai trò kích thích kéo giãn nhóm cơ cạnh sống và hệ thống dây chằng, tăng cường hoạt động của đốt sống và đĩa đệm giúp cột sống mềm dẻo linh hoạt, giảm nguy cơ bị gù vẹo cột sống. Ép ngực vào tường là mọt trong các động tác có ích với bệnh viêm cột sống dính khớp 2. Lưu ý tập thể dục khi bị đau khớp Để việc tập luyện mang đến hiệu quả tốt, bạn cần nói chuyện với các chuyên gia vật lý trị liệu để có kế hoạch tập luyện dài hạn. Sau đó, cũng cần kiểm tra định kỳ để đảm bảo các bài tập có hiệu quả tốt với sức khỏe của mình.Bạn nên chú ý những lời khuyên dưới đây khi tập thể dục để quá trình luyện tập cho kết quả tốt nhất:Bạn nên tập thể dục hoặc thực hiện động tác hít thở sâu sau khi tắm nước ấm hoặc vòi hoa sen. Kiểm tra và sửa tư thế của bạn qua gương.Không tiếp tục thực hiện tập thể dục khi bị đau khớp nghiêm trọng. Bắt đầu thực hiện các động tác với các bài tập nhẹ nhàng và tăng độ khó chỉ khi bạn không cảm thấy đau. Tăng tần suất tập thể dục theo sức chịu đựng của bản thân.Tập thể dục khi bị đau khớp trở nên trầm trọng, bạn nên ngừng và tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị để có thay đổi phù hợp.Trên đây là những động tác tốt cho người bị viêm cột sống dính khớp, bạn có thể tham khảo và thực hiện theo để giúp tình trạng sức khỏe được cải thiện. Tuy nhiên, tốt nhất trước khi tập vẫn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có những chỉ định phù hợp.
vinmec
1,409
Viêm tinh hoàn có tự khỏi được không? Viêm tinh hoàn là một bệnh nam khoa thường gặp ở phái mạnh, gây ra cho người bệnh nhiều phiền toái, ảnh hưởng sức khỏe, đời sống tình dục và sức khỏe sinh sản. Nhiều người băn khoăn viêm tinh hoàn có tự khỏi được không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc có được câu trả lời. Viêm tinh hoàn là một bệnh nam khoa thường gặp gây cho nam giới nhiều khó chịu và ảnh hưởng đến sức khỏe. Viêm tinh hoàn nguyên nhân do đâu? Viêm tinh hoàn chủ yếu gây ra do: – Vệ sinh cơ quan sinh dục không sạch sẽ, nhất là không vệ sinh sau khi quan hệ khiến cho tác nhân có hại xâm nhập vào tinh hoàn, có thể dẫn đến viêm tinh hoàn. – Tổn thương cơ quan sinh dục do quan hệ hoặc thủ dâm liên tục, mạnh bạo khiến cho cơ quan sinh dục bị trầy xước, tổn thương, khiến vi khuẩn có hại xâm nhập tinh hoàn gây viêm nhiễm. – Lây các bệnh qua đường tình dục như lậu, sùi mào gà, giang mai… khiến vi khuẩn di chuyển xuống tinh hoàn gây viêm. – Biến chứng của quai bị khi không được điều trị đúng cách có thể gây viêm tinh hoàn. Khi bị viêm tinh hoàn người bệnh thấy đau tinh hoàn, tình trạng đau tăng lên khi quan hệ tình dục, có thể lẫn máu trong tinh dịch, đau khi tiểu tiện, tinh hoàn sưng, người sốt mệt mỏi,… Người bệnh thấy đau tinh hoàn,tình trạng đau tăng lên khi quan hệ tình dục, đau khi tiểu tiện… Viêm tinh hoàn có tự khỏi được không? Bệnh viêm tinh hoàn không tự khỏi vì các vi khuẩn, virus gây bệnh cư trú trong tinh hoàn. Khi người bệnh chủ quan không thăm khám và điều trị,  bệnh sẽ càng nặng hơn, tinh hoàn đau buốt, tấy đỏ, phù nề, dễ gây nhiều biến chứng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, tâm lý và sức khỏe sinh sản của nam giới. Viêm tinh hoàn không tự khỏi, ngay khi có dấu hiệu cần đi thăm khám để được bác sĩ chỉ định phương pháp điều trị thích hợp. Nam giới mắc bệnh nên hạn chế vận động mạnh, cần nghỉ ngơi thư giãn; chú ý mặc những quần lót có tác dụng cố định vùng bìu, chất liệu thoải mái, không quá chật làm tổn thương tinh hoàn; giữ vệ sinh vùng sinh dục sạch sẽ; có chế độ dinh dưỡng tốt để tăng sức đề kháng cho cơ thể…
thucuc
445
Công dụng thuốc Zelnorm Thuốc Zelnorm được sử dụng để điều trị một chứng rối loạn dạ dày và ruột hay còn được gọi là hội chứng ruột kích thích kèm theo táo bón. Vậy công dụng của thuốc Zelnorm là gì? 1. Thuốc Zelnorm có tác dụng gì? Thuốc Zelnorm là thuốc gì? Thuốc Zelnorm có tác dụng trong điều trị hội chứng ruột kích thích có kèm theo táo bón. Zelnorm hoạt động bằng cách tăng tốc độ chuyển động trong ruột, có tác dụng làm rút ngắn thời gian tồn tại trong ruột. Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Zelnorm có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Vậy nên, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc để được tư vấn cách sử dụng thuốc sao cho hiệu quả nhất. 2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Zelnorm Thuốc Zelnorm được bào chế dưới dạng viên nén do vậy có thể sử dụng thuốc lúc đói hoặc no, uống thuốc cùng với một ly nước đầy để tránh tình trạng kích thích dạ dày. Liều lượng sử dụng thuốc Zelnorm sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân. Người bệnh cần sử dụng thuốc Zelnorm thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Zelnorm theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Người dùng tuyệt đối không được tự ý tăng liều lượng của thuốc hoặc lạm dụng thuốc quá lâu trong một thời gian dài. Vì điều này không những khiến cho tình trạng bệnh diễn biến trở nên xấu đi mà nó còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn. 3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Zelnorm Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Zelnorm bao gồm:Đau đầuĐau dạ dày. Buồn nônĐầy hơi. Chóng mặt. Tiêu chảy: thường xảy ra trong tuần đầu điều trị. Tuy nhiên, nếu tình trạng tiêu chảy không ngừng có thể dẫn tới mất nước. Vì vậy, nếu thấy bất kỳ triệu chứng nào như mất ngước, giảm đi tiểu bất thường, khô miệng, khát nước, tim đập nhanh hoặc chóng mặt thì cần báo ngay cho nhân viên y tế.Tổn thương ruột: thuốc Zelnorm hiếm khi xảy ra tình trạng tổn thương ruột do giảm lưu lượng máu tới ruột. Tuy nhiên, nếu tổn thương ruột xảy ra với những triệu chứng như chảy máu từ trực tràng, phân lẫn máy,... thì cần dừng sử dụng thuốc.Thay đổi tâm trạng: thuốc Zelnorm có thể làm tăng nguy cơ suy nghĩ và hành vi tự sát. Do vậy, khi người bệnh có những bất thường về hành vi, dấu hiệu trầm cảm, có ý định tự tử hay suy nghĩ về việc làm hại bản thân thì cần thông báo cho bác sĩ.Liên hệ với nhân viên y tế ngay lập tức nếu có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào như đau ngực, đổ mồ hôi bất thường, yếu một nửa người, khó thở, khó nói hay thay đổi thị lực hoặc lú lẫn.Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Zelnorm đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Zelnorm vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vậy nên, khi xuất hiện những dấu hiệu bất thường sau khi uống thuốc và đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng có đi kèm theo những dấu hiệu như chóng mặt nghiêm trọng, khó thở, vùng mặt, cổ họng và lưỡi sưng, phát ban hoặc ngứa,... cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được xử trí kịp thời. 4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Zelnorm Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Zelnorm bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn, dị ứng với Zelnorm hay bất kỳ dị ứng nào khác. Zelnorm có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Người dùng cần thông báo các loại thuốc đang sử dụng bao gồm có thuốc được kê đơn, thuốc không kê đơn, các loại thảo dược và thực phẩm chức năng hay các loại thực phẩm, các chất bảo quản.Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử bệnh đặc biệt là các vấn đề về tim như cơn đau tim, đau thắt ngực, tăng nguy cơ mắc bệnh tim như cholesterol cao, huyết áp cao, hút thuốc, tiểu đường, các vấn đề về gan, đột quỵ, vấn đề về tâm thần như lo lắng, trầm cảm, suy nghĩ tự tử, vấn đề về dạ dày, túi mật, viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ.Thuốc Zelnorm có thể làm tăng tình trạng chóng mặt nếu sử dụng các chất kích thích như cần sa, rượu. Bên cạnh đó, không làm việc cần sự tỉnh táo như lái xe, vận hành máy móc ngay sau khi dùng thuốc.Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, thuốc Zelnorm chỉ nên sử dụng khi thật sự cần thiết và thảo luận về những rủi ro cũng như lợi ích mà thuốc đem lại.Trong trường hợp nếu bạn quên không dùng một liều thuốc thì cần bổ sung lại liều thuốc đã quên đó trong thời gian gần nhất có thể. Tuy nhiên, nếu khoảng thời gian nhớ ra liền kề với thời gian của liều thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên đó và tiếp tục uống thuốc như lịch ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị. Sử dụng thuốc quá liều Zelnorm có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,... 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Zelnorm, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Người dùng cần thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng bao gồm vitamin, thuốc được kê theo đơn, thuốc không kê đơn và các loại sản phẩm thảo dược khác. Tuyệt đối không được tự ý dừng, bắt đầu hay thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.Thuốc Zelnorm được sử dụng để điều trị một chứng rối loạn dạ dày và ruột hay còn được gọi là hội chứng ruột kích thích kèm theo táo bón. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, Zelnorm có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang dùng nhằm làm giảm nguy cơ mắc tác dụng không mong muốn và đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị.com, drugs.com
vinmec
1,218
Công dụng thuốc Pegfilgrastim Thuốc Pegfilgrastim công dụng là gì? Liều dùng, cách dùng và những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc như thế nào?... Tất cả các thông tin về thuốc Pegfilgrastim sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Pegfilgrastim là gì? Pegfilgrastim là một hoạt chất có trong thuốc Pegfeel. Đây là chất kích thích miễn dịch, yếu tố kích thích tạo bạch cầu. Pegfilgrastim phục vụ để kích thích sản xuất các tế bào bạch cầu trung tính.Thuốc được sản xuất dưới dạng dung dịch tiêm 6mg/0,6ml trong bơm tiêm đóng sẵn. 2. Công dụng của Pegfilgrastim Thuốc Pegfilgrastim liên kết với thụ thể G-CSF. Đây là một chất tương tự G-CSF, nó giúp kiểm soát sự tăng sinh của các tế bào tiền thân và ảnh hưởng đến sự trưởng thành của chúng thành bạch cầu trung tính trưởng thành. Ngoài ra, Pegfilgrastim cũng kích thích giải phóng bạch cầu trung tính từ bể chứa tủy xương và giảm thời gian trưởng thành của chúng.Pegfilgrastim làm tăng hoạt động thực bào của bạch cầu trung tính trưởng thành. Ở một số bệnh nhân được hóa trị liệu độc tế bào, thuốc Pegfilgrastim có thể tăng tốc độ phục hồi bạch cầu trung tính. Từ đó dẫn đến giảm thời gian của giai đoạn giảm bạch cầu trung tính. 3. Chỉ định/Chống chỉ định dùng thuốc Pegfilgrastim Chỉ định dùng thuốc Pegfilgrastim:Thuốc Pegfilgrastim được chỉ định để sử dụng cho những bệnh nhân hóa trị liệu ức chế tủy cho các khối u ác tính không do tủy để giảm tỷ lệ nhiễm trùng.Ngoài ra, nó cũng được chỉ định để tăng ở những bệnh nhân tiếp xúc với bức xạ myelosuppresive cấp tính.Thuốc Pegfilgrastim giúp rút ngắn thời gian giảm bạch cầu đa nhân trung tính, làm giảm tỷ lệ sốt do giảm bạch cầu đa nhân trung tính. Ngoài ra, cũng làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng biểu hiện bởi giảm bạch cầu đa nhân trung tính có sốt ở bệnh nhân điều trị với hóa trị độc tế bào cho bệnh ác tính (ngoại trừ bạch cầu mạn dòng tủy và các hội chứng bất sản tủy).Chống chỉ định:Pegfilgrastim chống chỉ định với tất cả các trường hợp quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào trong chế phẩm. 4. Liều dùng và cách dùng thuốc Pegfilgrastim Liều dùng người lớn:Đối với người lớn (trên 18 tuổi): Dùng một liều Pegfilgrastim 6 mg (một bơm tiêm đóng sẵn duy nhất. Liều dùng này được khuyến cáo cho mỗi chu kỳ hóa trị, đưa thuốc vào bằng cách tiêm dưới da khoảng 24 giờ sau hóa trị độc tế bào. Khi điều trị Pegfilgrastim cần được theo dõi bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong ung thư và/hoặc huyết học.Người cao tuổi:Dược động học của thuốc Pegfilgrastim ở người cao tuổi (> 65 tuổi) tương tự như ở người lớn nên không cần chỉnh liều dùng.Bệnh nhân suy thận:Không nên thay đổi liều ở bệnh nhân suy thận, kể cả những bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối. 5. Tác dụng phụ của thuốc Tác dụng thường gặp:Viêm da tiếp xúc;Vị trí tiêm đau;Đau xương, đau cơ xương (đau cơ, đau khớp, đau tứ chi, đau lưng, đau cổ);Giảm tiểu cầu;Tăng bạch cầu;Nhức đầu, buồn nôn;Đau ngực không do tim.Tác dụng phụ ít gặp:Hội chứng rò rỉ mao mạch;Lách to, thường không có triệu chứng, vỡ lách;Hội chứng suy hô hấp cấp tính;Phản ứng dạng quá mẫn, bao gồm phát ban da, mày đay, phù mạch, khó thở, phù đỏ, đỏ bừng và hạ huyết áp. Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm cả phản vệ;Phản ứng có hại ở phổi (viêm phổi kẽ, phù phổi, thâm nhiễm phổi và xơ phổi);Ho ra máu;Hội chứng rối loạn sinh tủy;Thiếu máu hồng cầu hình liềm;Viêm cầu thận;Phản ứng tại chỗ tiêm;Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính;Tăng axit uric;Hội chứng Sweet;Viêm mạch ở da;Tăng lactate dehydrogenase và phosphatase kiềm;Tăng thoáng qua ALT hoặc AST.Tác dụng phụ hiếm gặp:Viêm động mạch chủ;Xuất huyết phổi;Suy hô hấp hoặc ARDS;Hội chứng Stevens-Johnson. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Quá liều thuốc:Hiện tại chưa thấy tác dụng ngoài ý muốn nghiêm trọng nào xảy ra ở số ít người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ khi tiêm dưới da liều duy nhất 300mcg/kg. Các tác dụng không mong muốn cũng tương tự như ở những bệnh nhân dùng Pegfilgrastim liều thấp hơn.Tương tác thuốc:Do các tế bào dòng tủy đang phân chia nhanh nhạy cảm với hóa trị độc tế bào, nên dùng Pegfilgrastim khoảng 24 giờ sau khi truyền hóa trị độc tế bào. Trong một số nghiên cứu lâm sàng, thuốc Pegfilgrastim đã được sử dụng an toàn 14 ngày trước khi hóa trị.Dùng đồng thời thuốc Pegfilgrastim với bất kỳ thuốc hóa trị nào chưa được đánh giá trên bệnh nhân.Tăng hoạt động một số yếu tố tạo máu của tủy xương trong việc đáp ứng với điều trị yếu tố tăng trưởng liên quan với các thay đổi dương tính về hình ảnh xương tạm thời. Việc này nên cân nhắc khi đọc kết quả hình ảnh xương.Một số tương tác có thể xảy ra với các yếu tố tăng trưởng hệ tạo máu và với các cytokines vẫn chưa được nghiên cứu một cách cụ thể trong các nghiên cứu lâm sàng.Tính an toàn và hiệu quả của Pegfilgrastim chưa được đánh giá trên những bệnh nhân dùng hóa trị gây suy tủy muộn như chất nitrosoureas.Một số nghiên cứu về chuyển hóa hoặc tương tác chuyên biệt chưa được tiến hành, tuy nhiên các nghiên cứu lâm sàng không chỉ ra tương tác của Pegfilgrastim với bất kỳ sản phẩm thuốc nào.Trên đây là công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Pegfilgrastim. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.org
vinmec
1,007
Nấm miệng: Nhận biết, điều trị và phòng ngừa tái phát Nấm miệng hay còn được gọi là tưa miệng, thường xuất hiện ở trẻ sơ sinh, trẻ dưới 1 tuổi, người sử dụng corticosteroid, người tổn thương hệ miễn dịch,…. Mặc dù không nguy hiểm, tưa miệng vẫn ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của người bệnh. Chính vì vậy, điều trị dứt điểm bệnh chắc chắn là việc tất cả bệnh nhân đều mong muốn nhanh chóng hoàn thành. 1. Dấu hiệu nhận biết nấm miệng Ở giai đoạn đầu, tưa miệng không có biểu hiện bất thường. Bệnh chỉ có thể quan sát được ở giai đoạn nặng, thông qua một hoặc nhiều triệu chứng điển hình sau: Môi, nướu, má trong, lưỡi, amidan xuất hiện những mảng màu trắng kem hoặc vàng (giống màu phô mai); những mảng màu này có thể chảy máu nếu bị cọ xát hoặc bị cạo; miệng đau nhức hoặc nóng rát; khô miệng; khóe miệng khô, nứt nẻ; khó nuốt; miệng có mùi khó chịu; mất vị giác. Nấm miệng ở trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi khiến trẻ bỏ bú/ăn, quấy khóc liên tục. Trong một số trường hợp, bệnh còn ảnh hưởng đến thực quản. Những trường hợp này trẻ sẽ có thêm những biểu hiện: Đau khi nuốt, khó nuốt; cảm giác thức ăn mắc kẹt trong cổ họng hoặc ở giữa ngực; sốt. Môi, nướu, má trong, lưỡi, amidan xuất hiện những mảng màu trắng kem hoặc vàng 2. Nguyên nhân sinh nấm miệng Tưa miệng khởi phát là do sự phát triển quá mức của nấm Candida albicans (C. albicans). Bình thường, vẫn luôn có một lượng nhỏ Candida albicans khu trú trong miệng chúng ta. Khi hệ miễn dịch hoạt động tốt, vi khuẩn có lợi trong cơ thể sẽ kiểm soát C. albicans. C. albicans ở đó mà không gây bất cứ vấn đề tiêu cực nào. Tuy nhiên, nếu xảy ra tình trạng tổn thương hệ miễn dịch hoặc mất cân bằng hệ vi sinh vật cơ thể, nấm sẽ quá phát. Cụ thể, những đối tượng sau có nguy cơ bị tưa miệng cao: – Trẻ sơ sinh, trẻ dưới 1 tuổi: Hệ miễn dịch chưa hoàn thiện – Người sử dụng một số loại thuốc đặc thù, như corticosteroid,…: Những thuốc này làm giảm số lượng vi sinh vật có lợi. – Người suy giảm miễn dịch như: Người mắc HIV, tiểu đường,… – Một số trường hợp khác: Người bị khô miệng, người thiếu máu, người sử dụng răng giả, người hút thuốc lá,… Bên cạnh các trường hợp tự khởi phát, nhiều bệnh nhân mắc nấm miệng là do lây nhiễm thông qua tiếp xúc trực tiếp với nguồn bệnh. 3. Điều trị nấm miệng 3.1. Điều trị với chuyên gia Khi các dấu hiệu được liệt kê phía trên xuất hiện, người bệnh cần tìm kiếm hỗ trợ từ chuyên gia ngay. Để chẩn đoán nấm miệng, ngoài khai thác tiền sử bệnh lý, quan sát dấu hiệu lâm sàng, chuyên gia có thể sẽ thực hiện sinh thiết vùng bị ảnh hưởng. Một phần nhỏ vết sưng của bạn sẽ được cạo và gửi đến phòng thí nghiệm. Tại đó, chuyên gia sẽ tìm kiếm sự tồn tại của nấm C. albicans. Thăm khám với chuyên gia để được chẩn đoán và điều trị nhanh chóng Sau khi được chẩn đoán xác định mắc tưa miệng, chuyên gia sẽ tiến hành điều trị. Việc điều trị tưa miệng ở trẻ nhỏ và người trưởng thành khỏe mạnh rất đơn giản. Điều trị sẽ phức tạp hơn ở người suy giảm miễn dịch. Theo đó, một hoặc nhiều loại thuốc sau có thể sẽ được kê cho người bệnh, sử dụng trong 10 – 14 ngày: – Trẻ nhỏ và người trưởng thành khỏe mạnh: Thuốc chống nấm Fluconazole (Diflucan), viên ngậm chống nấm Clotrimazole (Mycelex Troche), nước súc miệng chống nấm nystatin (Nystop, Nyata). – Người không đáp ứng điều trị các loại thuốc được kê phía trên và người suy giảm miễn dịch: Thuốc uống chống nấm Itraconazole (Sporanox), thuốc điều trị nấm nghiêm trọng Amphotericin B (AmBisome, Fungizone). Những loại thuốc phía trên chỉ để tham khảo. Thực tế, chuyên gia có thể sẽ chỉ định những loại thuốc khác, tùy thuộc tình trạng bệnh của mỗi cá nhân. 3.2. Biện pháp hỗ trợ điều trị nấm miệng Bên cạnh thuốc điều trị được kê bởi chuyên gia, bệnh nhân nấm miệng có thể tham khảo một số sản phẩm sau để kiểm soát tình trạng bệnh. Tuy nhiên, đây chỉ là những sản phẩm hỗ trợ, không thể thay thế thuốc điều trị: – Sử dụng baking soda (natri bicarbonat): Hiệu quả với tình trạng tưa miệng ở người đeo răng giả. Được biết, natri bicarbonat có khả năng tiêu diệt C. albicans khu trú trên các sản phẩm nhựa acrylic. Cách sử dụng baking soda là: Pha nửa thìa cà phê baking soda với nước ấm rồi dùng dung dịch thu được để súc miệng. – Sử dụng sữa chua: Mặc dù không có khả năng tiêu diệt C. albicans như baking soda, sữa chua vẫn được sử dụng để hỗ trợ điều trị tưa miệng hiệu quả, bởi trong chúng chứa nhiều lợi khuẩn. Ăn sữa chua giúp chúng ta cân bằng hệ vi sinh khoang miệng, từ đó kìm hãm sự phát triển của nấm. – Sử dụng nước chanh: Từ lâu đã được biết đến rộng rãi với khả năng kháng khuẩn, kháng nấm. Trên bệnh nhân HIV, thậm chí nước chanh còn điều trị tưa miệng hiệu quả hơn thuốc tím Gentian. Cách sử dụng nước chanh để xử lý tưa miệng là: Hòa nước cốt của một nửa quả chanh với nước ấm rồi súc miệng hoặc uống. Chú ý, không thoa trực tiếp nước cốt chanh lên vết sưng do tưa miệng. Tính acid của cốt chanh có thể làm vết sưng kích ứng. 4. Phòng ngừa nấm miệng tái phát Quá trình điều trị nấm miệng hầu hết sẽ kết thúc trong một vài tuần. Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh nhân tái phát bệnh là không hề nhỏ. Để ngăn ngừa nguy cơ ấy, bạn cần: – Vệ sinh răng miệng cẩn thận: Đánh răng với kem chứa Flour ít nhất 2 lần mỗi ngày sau khi ăn 30 phút. Ngoài đánh răng, bạn nên sử dụng thêm chỉ nha khoa, tăm nước và nước súc miệng để làm sạch các vùng bàn chải không thể làm sạch. Đừng quên vệ sinh lưỡi. Để phòng ngừa tưa miệng tái phát cần vệ sinh răng miệng cẩn thận – Vệ sinh răng giả (nếu có) kỹ lưỡng thường xuyên: Lau và ngâm răng giả trong nước hoặc dung dịch chuyên dụng lúc bạn ngủ. – Điều trị tốt những bệnh lý suy giảm miễn dịch, như kiểm soát chặt chẽ lượng đường trong máu,… – Bỏ thuốc lá. Đối với trẻ nhỏ: Bên cạnh việc giữ gìn vệ sinh răng miệng, bố mẹ còn cần giữ gìn vệ sinh đồ đạc cá nhân, đặc biệt là ti giả của trẻ.
thucuc
1,205
Phương pháp điều trị viêm nang lông như thế nào mới hiệu quả Viêm nang lông có thể xảy ra với bất kỳ vùng da nào trên cơ thể, gây ngứa ngáy và ảnh hưởng xấu về thẩm mỹ. Không dừng lại ở đó, nếu việc xử lý bệnh không được đúng cách còn có thể gây nhiễm trùng, khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Vậy đâu mới là phương pháp điều trị viêm nang lông hiệu quả? 1. Nguyên nhân và phân loại viêm nang lông 1.1. Nguyên nhân gây ra viêm nang lông Viêm nang lông là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở các chân lông trên cơ thể như: lưng, tay, chân,... Ban đầu khi bị viêm sẽ có các nốt mụn nhỏ đầu trắng hoặc các búi nhỏ màu đỏ xuất hiện quanh chân lông trên da. Đến nay, giới chuyên gia cho rằng viêm nang lông là kết quả của nhiễm trùng chân lông hoặc tình trạng khác về da. Các yếu tố góp phần hình thành bệnh gồm: - Mắc một số bệnh lý về da như: mụn trứng cá, viêm da,... - Da bị nhiễm ký sinh trùng, virus, viêm nhiễm do lông mọc ngược. - Tai nạn hoặc phẫu thuật gây tổn thương da. - Cạo lông. - Lỗ chân lông cọ xát nhiều với quần áo. - Nhiễm trùng lỗ chân lông do sự xuất hiện của vi khuẩn trên da. 1.2. Phân loại viêm nang lông Có thể phân viêm nang lông thành 2 loại dựa trên mức độ tổn thương và nguyên nhân gây ra bệnh: - Viêm nang lông nông: viêm nhiễm chỉ xảy ra ở một phần nang trứng, tác nhân chính là nấm Pityrosporum, khuẩn Staphylococcus aureus, dùng dao cạo râu sai cách,... - Viêm nang lông sâu: viêm nhiễm xảy ra ở toàn bộ nang trứng, tác nhân là viêm nang lông bạch cầu ái toan hoặc vi khuẩn gram âm,... 2. Phương pháp điều trị viêm nang lông là gì 2.1. Chẩn đoán bệnh viêm nang lông Để có được phương pháp điều trị viêm nang lông hiệu quả thì trước tiên người bệnh phải chẩn đoán được đúng bệnh. Muốn vậy, bác sĩ sẽ kiểm tra tổng quát ở vùng da có dấu hiệu kích ứng và hỏi người bệnh về thời gian mắc triệu chứng, tiền sử với bệnh, loại thuốc đang sử dụng,... Bước sau đó bác sĩ sẽ sử dụng kính hiển vi để soi da, tìm nguyên nhân gây bệnh. 2.2. Phương pháp điều trị bệnh Phương pháp điều trị viêm nang lông ở mỗi người không giống nhau vì nó phụ thuộc vào triệu chứng, nguyên nhân gây bệnh của từng bệnh nhân. Các phương pháp điều trị phổ biến hiện nay là: - Kết hợp thuốc bôi và thuốc uống Thường thì người bệnh sẽ được dùng các loại thuốc giảm viêm, sát trùng, ức chế sự phát triển của tác nhân gây bệnh như: + Thuốc sát khuẩn: là các loại dung dịch như Povidon iod 0.1%, Hexamidine 0.1%, Chlorhexidine 4% với mục đích tiêu diệt tác nhân gây bệnh, làm sạch viêm nhiễm đồng thời hạn chế nguy cơ tiến triển bệnh. Muốn đạt hiệu quả tốt nhất nên dùng thuốc mỗi ngày 2 - 4 lần. + Thuốc kháng sinh tại chỗ: sử dụng sau khi đã dùng dung dịch sát khuẩn nhằm tiêu diệt vi khuẩn bám sâu ở nang lông để quá trình điều trị sớm đạt hiệu quả hơn và hạn chế nguy cơ tái phát. Thuốc thường được dùng cho các trường hợp viêm nang lông gây tổn thương da nặng và có căn nguyên do tụ cầu vàng. Một số loại thuốc phổ biến là: Amoxicillin, B-lactam, Ciprofloxacin, Cephalosporin, Metronidazol,... + Thuốc kháng nấm: có thể là thuốc dạng bôi hoặc uống trong những trường hợp viêm nang lông do nấm thường được khuyến cáo dùng dạng uống để khiến bệnh nhanh chóng bị đẩy lùi. + Thuốc bôi trong thành phần có chứa Benzoyl peroxide: dùng cho các trường hợp viêm nang lông ở mặt do đã dùng kháng sinh đường uống một thời gian dài. Thuốc có tác dụng sát khuẩn và làm bong lớp sừng, lớp vảy trên da. Việc dùng thuốc cũng sẽ giúp người bệnh không cần uống kháng sinh nữa. + Thuốc kháng virus: có tác dụng tiêu diệt virus gây bệnh, nhất là herpes virus. Tùy vào mức độ bệnh của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc dạng bôi hoặc đường uống. - Các phương pháp khác Nếu bệnh thường xuyên tái phát trong quá trình điều trị, bác sĩ có thể sẽ cân nhắc về việc thay đổi phương pháp điều trị viêm nang lông bằng cách: + Liệu pháp ánh sáng: dùng 2 nguồn ánh sáng sinh học là siêu âm cường độ cao và ánh sáng phổ quang để giảm thời gian điều trị, giúp sớm đạt hiệu quả chữa bệnh. Đây là phương pháp có thể áp dụng để điều trị viêm nang lông toàn thân. + Laser: đây là phương pháp điều trị viêm nang lông áp dụng cho các trường hợp viêm nang căn nguyên do nhổ và cạo không đúng cách. Theo đó, bác sĩ sẽ dùng ánh sáng xung với cường độ cao ở những vùng da có lỗ chân lông to và xù xì. Mục đích của việc sử dụng phương pháp này là đem lại hiệu quả điều trị cao đồng thời kích thích collagen phát triển, giúp da sáng mịn hơn và phòng ngừa bệnh, hạn chế thâm nám, cải thiện tính thẩm mỹ. + Tiểu phẫu: phương pháp điều trị viêm nang lông này chủ yếu chỉ áp dụng với những trường hợp có kích thước nốt mụn mủ quá lớn nhằm loại bỏ mủ và hạn chế ngứa rát, giúp cho quá trình hồi phục có hiệu quả tốt hơn. Về cơ bản thì bệnh viêm nang lông có thể tự khỏi mà không cần điều trị sau khoảng 2 tuần nếu ở mức độ nhẹ. Tuy nhiên, khi vùng da mắc bệnh trở nên sưng, nóng, đỏ, đau hoặc lan rộng hơn thì tốt nhất là người bệnh nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa da liễu để được thăm khám và có phác đồ điều trị bệnh phù hợp. Một lần nữa chúng tôi muốn lưu ý rằng, tình trạng bệnh và cơ địa của mỗi người không giống nhau, vì thế tuyệt đối không nên tùy tiện tham khảo để áp dụng các phương pháp trị bệnh tại nhà. Việc làm này rất dễ làm bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
medlatec
1,087
Cấy chỉ chữa thoát vị đĩa đệm có thực sự tốt? Thoát vị đĩa đệm - một dạng bệnh lý về xương khớp. Bệnh nếu không được chữa trị sớm và đúng cách sẽ dẫn đến nhiều vấn đề nguy hiểm với sức khỏe. Trong nhiều phương pháp điều trị hiện nay, cấy chỉ chữa thoát vị đĩa đệm được cho là một cách thức đơn giản và khá hiệu quả. Vậy cấy chỉ có thực sự tốt như mong đợi? 1. Tổng quan về cấy chỉ chữa thoát vị đĩa đệm Cấy chỉ chữa thoát vị đĩa đệm là giải pháp được hình thành từ hình thức châm cứu cổ truyền. Bác sĩ sẽ sử dụng một cây kim bạc dài mảnh để đưa chỉ catgut vào bên trong khu vực nằm dưới lớp biểu bì. Phương pháp này sẽ giúp cân bằng được dòng chảy năng lượng ở bên trong cơ thể, đồng thời giúp tăng cường lưu thông máu tốt hơn đến những vùng thương tổn. Sau khi chỉ được đưa vào trong cơ thể của người bệnh, chúng sẽ mất khoảng vài tuần cho đến nửa năm để tự tiêu biến. Cấy chỉ được cho là có nhiều ưu điểm nổi bật hơn so với cách thức châm cứu vì hiệu quả giảm đau tốt hơn, đặc biệt là những người bị xương khớp mãn tính. Số lần thực hiện điều trị sẽ phụ thuộc vào sức khỏe ban đầu cũng như tình trạng tổn thương vùng đĩa đệm của người bệnh. Phương pháp này có thể được chỉ định với bệnh nhân ở nhiều độ tuổi (trừ trẻ dưới 7 tuổi). Ngoài ra, cấy chỉ cũng có thể thực hiện được với những bệnh nhân thoát vị đĩa đệm bị mắc hen suyễn, mất ngủ, hay bị bại liệt sau tai biến,... 2. Thời điểm nào có thể tiến hành cấy chỉ? Những bệnh lý liên quan đến xương khớp có khá nhiều cách thức để điều trị như thuốc, các bài tập vật lý trị liệu hoặc can thiệp ngoại khoa. Cấy chỉ chữa thoát vị đĩa đệm nên được thực hiện khi nào? Các bác sĩ cho hay, phương pháp cấy chỉ sẽ thường được chỉ định trong giai đoạn đầu khởi phát, lúc các tổn thương chỉ ở mức nhẹ cho đến trung bình. Cụ thể, cấy chỉ chỉ nên áp dụng đối với những trường hợp chưa bị rách bao xơ (tình trạng khiến cho nhân nhầy tràn ra bên ngoài và gây chèn ép lên hệ thần kinh ở xung quanh). Tuy nhiên, bạn cần thật cẩn thận nếu đang gặp phải một số vấn đề sau: Hệ miễn dịch yếu và dễ bị nhiễm trùng. Thoát vị đĩa đệm ở cấp độ nặng và vị trí lệch hoàn toàn khỏi khu vực ban đầu. Gặp phải những bệnh ngoài da nghiêm trọng và bị suy giảm khả năng tự tái tạo những mô biểu bì. Người bị tâm thần, người có tình trạng cơ thể thường đổ mồ hôi, hay mệt mỏi và bị đói bụng. Các mẹ bầu hoặc đang ở cữ. Cơ thể quá mẫn cảm và có dấu hiệu kích ứng nghiêm trọng với các yếu tố dị ứng từ môi trường. Những trường hợp bị rối loạn về chức năng đông máu, những bệnh nhân bị tiểu đường đang được chỉ định sử dụng thuốc tây. 3. Cấy chỉ có thực sự hiệu quả? Cấy chỉ được hình thành từ châm cứu - một liệu pháp y học cổ truyền hơn 1000 năm. Vì vậy, cấy chỉ có thể đảm bảo về mức độ an toàn và cả tỷ lệ hiệu quả vốn có. Cho đến nay, khi khoa học công nghệ y tế phát triển hơn thì kỹ thuật cấy chỉ điều trị chứng thoát vị đĩa đệm vẫn được đưa vào trong giáo trình của Đại học Y học cổ truyền Trung Quốc. Phương pháp này cũng được phát triển mạnh tại nhiều quốc gia khác như Hàn Quốc với rất nhiều những công trình nghiên cứu lớn được thực hiện. Đây là một phương pháp được hoàn thiện với sự kết hợp giữa y học hiện đại và truyền thống. Nhiều bệnh nhân được cấy chỉ khẳng định rằng, chỉ sau hai tuần thực hiện phương pháp, cơ thể của họ đã cảm nhận được những thay đổi tích cực rõ rệt. Vùng đĩa đệm đã không còn cảm giác bị đau nhức và khó chịu như trước đó. Các chuyên gia y tế cũng đánh giá cao về hiệu quả mà phương pháp này mang lại so với hình thức châm cứu truyền thống. Ngoài ra, chi phí để thực hiện liệu pháp này cũng tương đối thấp, phù hợp với đa số bệnh nhân. Để hiệu quả điều trị được tốt nhất, bệnh nhân cũng cần phải thật lưu ý đến lối sống và chế độ dinh dưỡng hàng ngày của mình. 4. Những lưu ý cần nhớ sau khi được cấy chỉ catgut Người bệnh sau khi được cấy chỉ chữa thoát vị đĩa đệm thường sẽ cảm thấy vô cùng thoải mái và có thể hoạt động được như bình thường. Tuy nhiên, cũng sẽ có một số trường hợp sẽ bị buồn nôn hoặc buồn ngủ nhưng chỉ kéo dài trong vài giờ đầu. Sau đó, những triệu chứng này sẽ biến mất và bạn có thể yên tâm vì đây là dấu hiệu sinh lý bình thường trong quá trình điều trị khi cơ thể chưa tiếp nhận. Sau khi được cấy chỉ, người bệnh nên lưu ý đến một vài điều sau: Không nên tham gia vào các hoạt động thể chất mạnh hoặc khuân vác đồ nặng trong khoảng hai tuần đầu tiên. Không sử dụng những loại đồ uống có cồn, có chứa cafein, đồ uống nhiều đường và nói không với thuốc lá. Có một chế độ ăn uống lành mạnh với đầy đủ dưỡng chất, đặc biệt nên bổ sung thêm canxi, collagen tự nhiên từ các loại hải sản, nấm rơm hay đậu nành,... Uống đủ lượng nước cần thiết mỗi ngày (tối thiểu là 2 lít). Nghỉ ngơi và thả lỏng toàn bộ cơ thể trong 7 ngày đầu sau khi được cấy chỉ. Sau khoảng thời gian nghỉ ngơi, bạn có thể quay trở lại với những hoạt động đơn giản và các bài tập luyện nhẹ nhàng khác. Quan trọng nhất là bạn cần phải tái khám định kỳ đúng như yêu cầu của bác sĩ để có thể duy trì trạng thái tốt nhất sau điều trị
medlatec
1,081
Các phương pháp điều trị suy thận cấp hiệu quả Suy thận cấp, một tình trạng sức khỏe nghiêm trọng, đòi hỏi sự chăm sóc y tế đặc biệt và điều trị kịp thời. Bài viết sau giúp bạn hiểu rõ hơn về suy thận cấp và những phương pháp điều trị suy thận cấp, từ các liệu pháp y học đến những thay đổi trong lối sống hàng ngày. 1. Định nghĩa suy thận cấp Suy thận cấp là một trạng thái phức tạp, khi thận không thể duy trì chức năng lọc máu và cân bằng nước-chất điện giải trong cơ thể một cách hiệu quả. Điều này dẫn đến sự tích tụ chất độc hại và chất cặn chưa được lọc trong hệ thống máu, gây ra những vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe. Nếu không được chăm sóc và điều trị kịp thời, suy thận cấp có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, thậm chí là đe dọa tính mạng. Mức độ của suy thận cấp thường phụ thuộc vào nguyên nhân và thời gian diễn ra, từ vài ngày đến vài tuần. Dưới đây là 4 giai đoạn suy thận:Giai đoạn khởi phát Giai đoạn này thường không có triệu chứng rõ ràng. Thận bắt đầu trải qua những biến đổi nhỏ và khó nhận biết, nhưng chức năng lọc máu vẫn duy trì ổn định. Đây là giai đoạn quan trọng để phát hiện và can thiệp kịp thời. Giai đoạn thiểu niệu, vô niệu Khi bước vào giai đoạn này, người bệnh có thể trải qua các triệu chứng như thay đổi màu sắc của nước tiểu, tăng sự tiểu tiện, mức độ chất cặn trong nước tiểu tăng cao. Điều trị tại giai đoạn này có thể ngăn chặn sự tiến triển của bệnh. Giai đoạn tiểu được trở lại Trong giai đoạn này, có thể xuất hiện dấu hiệu tích cực, với sự cải thiện của chức năng thận và giảm các triệu chứng như tiểu tiện tăng và mệt mỏi. Tuy nhiên, sự chăm sóc và theo dõi tiếp tục là quan trọng để đảm bảo ổn định. Giai đoạn phục hồi chức năng Giai đoạn cuối cùng này có thể xuất hiện sau một đợt điều trị hiệu quả hoặc tự nhiên. Chức năng thận bắt đầu khôi phục và triệu chứng giảm đi đáng kể. Tuy nhiên, theo dõi và chăm sóc liên tục vẫn là cần thiết để đảm bảo sự ổn định và ngăn chặn tái phát bệnh.2. Nguyên nhân gây suy thận cấp Có nhiều nguyên nhân gây suy thận cấp, bao gồm:Yếu tố độc hại Yếu tố độc hại đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và gia tăng của suy thận cấp. Một số loại thuốc, đặc biệt là NSAIDs, được sử dụng phổ biến để giảm đau và chống viêm, nhưng chúng có thể gây tổn thương cho cấu trúc thận. Mặc dù chúng có tác dụng hỗ trợ trong điều trị nhiều bệnh, sự lạm dụng hoặc sử dụng lâu dài có thể gây hại. Tiếp xúc với các chất độc hại như thuốc trừ sâu, hóa chất công nghiệp, và kim loại nặng như chì và thủy ngân có thể dẫn đến suy thận cấp. Các nguồn độc tố này khiến cho cấu trúc thận bị tổn thương và mất khả năng lọc máu. Bệnh lý nền gây suy thận cấp Bệnh lý nền làm tăng nguy cơ suy thận cấp, các bệnh lý này có thể bao gồm: Tiểu đường, là một trong những nguyên nhân hàng đầu của suy thận cấp, tiểu đường gây tổn thương cho mạch máu thận và cấu trúc của chúng. Huyết áp cao, áp lực máu cao làm tổn thương mạch máu thận và ảnh hưởng đến khả năng lọc của thận, dẫn đến việc mất chức năng dần dần của thận. Bệnh lý cơ bản như thận đa nang, sỏi thận và các bệnh lý cấu trúc khác có thể gây suy thận cấp dựa trên các biến đổi cấu trúc tự nhiên của thận. Nguyên nhân phổ biến ở người lớn và trẻ emĐối với người lớn: Các yếu tố như tuổi tác, lão hóa tự nhiên của cơ thể, lối sống không lành mạnh như hút thuốc lá và tiêu thụ nhiều chất béo có thể làm tăng nguy cơ suy thận cấp. Trẻ em: Nhiễm trùng, nhiễm vi khuẩn, dị tật thận từ khi còn nhỏ và các vấn đề về gen có thể là nguyên nhân suy thận cấp ở trẻ em. Đặc biệt, trẻ em thường xuyên đối mặt với các vấn đề do nhiễm trùng đường tiểu. Điều này càng làm tăng rủi ro suy thận cấp ở trẻ.3. Triệu chứng và biến chứng của suy thận cấp Triệu chứng của suy thận cấp thường xuất hiện khi tình trạng này đã phát triển đến mức độ nghiêm trọng. Để nhận biết sớm, dưới đây là những dấu hiệu cũng như những biến chứng có thể xuất hiện. Triệu chứng của suy thận cấp Sưng và đau ở vùng thận là một trong những triệu chứng rõ ràng nhất của suy thận cấp. Bạn có thể cảm nhận đau nhức, căng trước hoặc ở phía sau thận. Người bị suy thận cấp thường trải qua sự giảm cân đột ngột hoặc tăng cân không lý. Nước tiểu có thể chứa máu hoặc protein, là một biểu hiện của sự tổn thương cấu trúc thận. Do mất nước, người bị suy thận cấp thường mệt mỏi. Biến chứng của suy thận cấp Chức năng lọc máu giảm xuống dưới mức an toàn. Suy thận cấp có thể làm tăng nguy cơ huyết áp cao, gây áp lực lên thành mạch máu và làm tổn thương thêm thận. Mức kali tăng cao có thể xảy ra khi thận không thể loại bỏ khoáng chất này khỏi cơ thể. Chức năng thận kém có thể dẫn đến sự tích tụ nước trong cơ thể, gây áp lực lên tim và dẫn đến suy tim.4. Các phương pháp điều trị suy thận cấpĐiều trị suy thận cấp tập trung vào việc kiểm soát các triệu chứng, ngăn chặn sự tiến triển của bệnh và duy trì chất lượng cuộc sống. Dưới đây là những phương pháp điều trị chính:Điều trị bệnh nền Đối với những trường hợp suy thận cấp do các loại bệnh lý nêu trên, việc điều trị nguyên nhân chính gây ra là quan trọng. Thuốc điều trị Sử dụng các loại thuốc giảm huyết áp như ACE inhibitors và ARBs để kiểm soát huyết áp và giảm áp lực lên thận. Đối với những người có mức kali cao, việc sử dụng thuốc giảm kali có thể được bác sĩ kê đơn. Các loại thuốc như diuretics có thể giúp kiểm soát sự tích tụ nước và chất điện giải trong cơ thể. Điều trị thay thế thận Trong những trường hợp nghiêm trọng, khi chức năng thận giảm đến mức không thể duy trì cuộc sống, việc cần thiết có thể là phương pháp thay thế thận. Điều chỉnh chế độ ăn uống
medlatec
1,188
“Điểm danh” các phương pháp điều trị loãng xương hiệu quả Bệnh loãng xương làm tăng nguy cơ gãy xương, có thể dẫn tới teo cơ, bại liệt thậm chí tàn tật. Bệnh không thể chữa khỏi hoàn toàn, việc thực hiện các phương pháp điều trị loãng xương hiện nay chỉ nhằm ngăn chặn, phòng ngừa nguy cơ gãy xương. 1.Tổng quan về bệnh loãng xương Loãng xương là tình trạng xương bị rối loạn chuyển hóa, từ đó làm suy giảm sức mạnh của xương, tăng nguy cơ gãy xương. Sức mạnh của xương phụ thuộc vào 2 yếu tố: chất lượng và khối lượng xương. Để biết được lượng khoáng chất tại 1 đơn vị diện tích, người bệnh cần tiến hành đo mật độ xương. Còn chất lượng xương được đánh giá qua tốc độ chuyển hóa xương, cấu trúc xương, mức độ tổn thương tích lũy, độ khoáng hóa… Loãng xương diễn biến thầm lặng, nhiều trường hợp chỉ khi bị gãy xương người bệnh mới phát hiện ra. Bệnh có thể gây tê mỏi chân tay, thoái hóa khớp, đau nhức, ê buốt xương. Thậm chí, loãng xương còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch, gây teo cơ, bại liệt và tàn tật. Theo thống kê, ở Việt Nam triệu chứng loãng xương thường xuất hiện ở phụ nữ trên 60 tuổi, tỷ lệ khoảng 20%. Ước tính mỗi năm, số ca gãy cơ xương đùi ở nam giới là 6300 ca, phụ nữ là 17000 ca. Số người mắc bệnh được dự đoán sẽ tăng gấp đôi trong khoảng 20 năm tới. Bệnh loãng xương phổ biến ở người cao tuổi. 2. Dấu hiệu của loãng xương Bệnh loãng xương thường không có dấu hiệu rõ ràng. Chỉ khi xương yếu, gãy hoặc bị trẹo chân, va đập… bệnh mới được phát hiện. Những dấu hiệu thường xuất hiện khi có biến chứng hoặc biểu hiện của gãy xương thứ phát. Cụ thể là: – Mật độ xương giảm: Giảm mật độ xương khiến xương cột sống có thể gãy lún hoặc xẹp. Người bệnh thường xuyên bị hành hạ bởi những cơn đau lưng cấp, chiều cao giảm, đi lom khom và gù lưng. – Đầu xương đau nhức: Là triệu chứng dễ nhận thấy nhất. Bệnh nhân bị mỏi dọc các xương dài, cũng có thể gặp tình trạng đau nhức toàn thân như kim chích. – Các vùng xương chịu trọng lực cơ thể bị đau: Bao gồm xương cột sống, xương chậu, xương thắt lưng, xương hông, xương đầu gối. Sau chấn thương, cơn đau thường tái phát nhiều, đau âm ỉ kéo dài. Đặc biệt, cơn đau có dấu hiệu tăng dần khi di chuyển, đứng hoặc ngồi lâu và thuyên giảm khi người bệnh nghỉ ngơi. – Đau hai bên liên sườn, đau thắt lưng, cột sống: Cơn đau ảnh hưởng tới dây thần kinh đùi, dây thần kinh tọa và dây thần kinh liên sườn. Nếu bệnh nhân vận động mạnh, thay đổi tư thế đột ngột sẽ khiến cơn đau ở lưng trở nặng. Việc thực hiện tư thế gập, cúi, xoay ở người bệnh cũng gặp nhiều khó khăn. Ở tuổi trung niên, tình trạng giảm mật độ xương có thể xuất hiện thêm triệu chứng của bệnh cao huyết áp, giãn tĩnh mạch hoặc thoái hóa khớp. 3. Nguyên nhân nào gây loãng xương? Tuổi tác là nguyên nhân hàng đầu gây loãng xương, đặc biệt người từ 60 tuổi trở lên có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Tỷ lệ phụ nữ bị loãng xương cũng cao hơn so với nam giới. Ngoài ra, loãng xương xuất hiện còn do các nguyên nhân sau: – Di truyền: Người sinh ra trong gia đình có tiền sử cha, mẹ bị loãng xương, gãy xương sớm. – Thể trạng cơ thể nhỏ: BMI <19, người bị suy dinh dưỡng, thể chất kém phát triển ngay khi còn nhỏ. – Không hoạt động thể lực, cơ thể bất động lâu ngày. – Lạm dụng rượu bia và các chất kích thích. – Sử dụng corticosteroid, thuốc đái tháo đường, chống ung thư… trong thời gian dài. – Hội chứng Cushing, thiểu năng sinh dục nam nữ, mãn kinh sớm. – Mắc các bệnh viêm khớp dạng thấp, lupus, viêm cột sống dính khớp. – Mắc những bệnh lý có nguy cơ mất xương cao như cường giáp, suy thận mạn, bệnh lý huyết học, ung thư phổi… – Chế độ dinh dưỡng hàng ngày, tập luyện không khoa học. Loãng xương không có dấu hiệu rõ ràng mà chỉ được phát hiện khi người bệnh bị gãy xương, va đập. 4. Các phương pháp điều trị loãng xương hiện nay Tùy thuộc vào sức khỏe và tình trạng của người bệnh, các bác sĩ sẽ có cáchđiều trị loãng xương khác nhau. Mục đích của việc thực hiện phương pháp này là nhằm ngăn chặn tình trạng gãy xương. Điều này có thể đạt được bằng cách tăng cường khối lượng xương trong thời kỳ phát triển của xương. Ngoài ra điều trị loãng xương còn giúp ngăn chặn sự mất xương, phục hồi cấu trúc của xương và vô cơ hóa xương. 4.1 Phương pháp điều trị loãng xương không dùng thuốc – Chế độ sinh hoạt Tập luyện thể dục thường xuyên có thể giúp tăng cường sự dẻo dai cho cơ thể nói chung và xương khớp nói riêng. Ngoài ra, người bệnh nên tập chịu sức nặng cơ thể bằng việc chạy bộ, đi bộ, khiêu vũ. Trong sinh hoạt hàng ngày, cần cẩn trọng để tránh vấp ngã. – Chế độ ăn uống Người bị loãng xương cần được bổ sung thực phẩm giàu canxi trong thực đơn hàng ngày và có thể sử dụng thuốc bổ sung canxi theo chỉ định của bác sĩ.  Đồng thời, người bệnh nên hạn chế đồ uống có cồn như rượu bia, không hút thuốc lá. Việc kiểm soát tốt cân nặng cũng giúp ngăn ngừa loãng xương. – Dùng nẹp chỉnh hình và dụng cụ khác để làm giảm sự tì đè lên các vùng xương. 4.2 Phương pháp điều trị loãng xương bằng thuốc Với phương pháp điều trị bằng thuốc, bệnh nhân cần nạp đủ lượng vitamin D (800-1000 IU/ngày) và canxi (1000-1200mg/ngày). Bên cạnh đó, người bệnh có thể được chỉ định dùng thêm thuốc chống hủy xương như: – Alendronate: Fosamax 5600 hoặc Fosamax plus. Dùng 1 viên/tuần. – Zoledronic acid: Thực hiện truyền tĩnh mạch, liều lượng 5mg/100ml/năm. Lưu ý, người bị suy thận nặng, rối loạn nhịp tim không sử dụng thuốc này. – Calcitonin: Calcitoninn được chỉ định cho người bị gãy xương, đau vì loãng xương, liều lượng 50 – 100 IU/ngày. Nên dùng kết hợp với nhóm bisphosphonate. – Chất điều hòa chọn lọc thụ thể estrogen (SERMs), Raloxifen (Evista). Phụ nữ bị loãng xương sau mãn kinh được chỉ định dùng loại thuốc này. Liều lượng 60mg/ngày, sử dụng không quá 2 năm. Ngoài ra, thuốc Strontium ranelate (Protelos), Deca-Durabolin và Durabolin cũng được sử dụng trong điều trị loãng xương. Bổ sung thực phẩm giàu canxi trong thực đơn hàng ngày. 4.3 Điều trị biến chứng – Điều trị đau: Tiến hành theo bậc thang giảm đau của Tổ chức y tế thế giới (WHO), kết hợp Calcitonine. – Điều trị gãy xương: Thay đốt sống nhân tạo, đeo nẹp hoặc thay khớp nếu được chỉ định. 4.4 Điều trị lâu dài – Bác sĩ đánh giá kết quả điều trị loãng xương bằng việc đo lại mật độ xương cho bệnh nhân sau 1- 2 năm. – Người bệnh thực hiện phương pháp điều trị bệnh loãng xương trong 3 – 5 năm. Sau khoảng thời gian đó, các bác sĩ sẽ tiến hành đánh giá tổng thể tình trạng bệnh để đưa ra phương hướng điều trị tiếp theo cho người bệnh.
thucuc
1,335
Vai trò của nạo vét hạch trong điều trị ung thư dạ dày Phẫu thuật là phương pháp hiệu quả trong điều trị ung thư dạ dày. Ở giai đoạn đầu của bệnh, phẫu thuật nạo vét hạch dạ dày và phẫu thuật nội soi thường được áp dụng. Đối với các trường hợp ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển, phẫu thuật nội soi dạ dày cũng được áp dụng phổ biến. 1. Phẫu thuật cắt dạ dày nạo vét hạch D2 là gì? Trước đây, phẫu thuật cắt dạ dày mở là phương pháp duy nhất trong điều trị ung thư dạ dày. Nhược điểm của phương pháp này là tổn thương nhiều, mất nhiều máu, gây đau đớn, thời gian hồi phục lâu. Với sự phát triển của y học hiện đại, phẫu thuật nội soi ít xâm lấn ngày càng phát triển và được sử dụng rộng rãi.Ở các bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn sớm, bệnh nhân ít nguy cơ di căn hạch, do vậy phẫu thuật qua nội soi tiêu hóa là lựa chọn ưu tiên hàng đầu, đặc biệt ở Nhật Bản và Hàn Quốc. Mặc dù kết quả lâu dài về mặt ung thư học của phương pháp này vẫn đang được nghiên cứu nhưng phẫu thuật nội soi điều trị ung thư dạ dày giai đoạn sớm đang được ứng dụng rất phổ biến trên thế giới.Bên cạnh đó, nhiều quốc gia cũng có quan điểm vét hạch rộng rãi trong ung thư dạ dày với thuật ngữ chuyên môn là cắt dạ dày nạo vét hạch D2. Có nghĩa là cắt dạ dày và loại bỏ các nhóm hạch ở chặng 1 (R1) và chặng 2 (R2). Trong một vài trường hợp có thể phải nạo vét hạch D2 mở rộng, nghĩa là loại bỏ thêm một phần hạch ở chặng 3 (R3). 2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định nạo vét hạch dạ dày Bệnh nhân ung thư dạ dày có thể được chỉ định nạo vét hạch dạ dày Chỉ định:Ung thư dạ dày;Loét dạ dày tá tràng mãn tính có biến chứng hẹp môn vị, chảy máu tiêu hóa nhiều lần, điều trị nội khoa không có hiệu quả;Ung thư hang môn vị dạ dày;Ung thư bờ cong nhỏ dạ dày chưa vượt quá góc bờ cong nhỏ;Ung thư khác vùng thấp dạ dày;Hẹp môn vị, chảy máu dạ dày do các ung thư vùng thấp của dạ dày có đủ điều kiện mổ nội soi;Khối u không quá 4cm.Chống chỉ định:Các bệnh nhân dị ứng với thuốc gây mê, không đủ điều kiện gây mê;Khối u quá lớn trên 5cm;Khối u vị trí lên cao trên góc bờ cong nhỏ, không có sinh thiết trong mổ kiểm tra diện cắt dạ dày. 3. Quy trình phẫu thuật nội soi cắt dạ dày nạo vét hạch 3.1. Chuẩn bị trước phẫu thuật. Bệnh nhân sẽ được khám toàn diện để xác định có đủ điều kiện thực hiện phẫu thuật không. Trước khi tiến hành phẫu thuật, bệnh nhân cần nhịn ăn uống hoàn toàn và vệ sinh toàn thân.3.2. Quy trình phẫu thuật. Bệnh nhân được gây mê nội khí quản;Đặt trocar và các dụng cụ trên vùng rốn, hướng đến dạ dày, nhận định thương tổn và chẩn đoán mổ;Phẫu tích phần thấp của dạ dày;Cầm máu, đóng cắt các cuống mạch vị trái vị phải, mạch vị mạc nối bờ cong nhỏ và bờ cong lớn sát gốc để tiến hành nạo vét hạch phối hợp;Nạo vét hạch theo khu vực quy định;Cắt dạ dày bằng máy cắt nối tự động hoặc bằng tay;Làm miệng nối mỏm dạ dày với quai hỗng tràng đầu tiên;Đóng lỗ trocar. 4. Ưu điểm của nạo vét hạch trong điều trị ung thư dạ dày Nạo vét hạch trong điều trị ung thư dạ dày là phương pháp điều trị an toàn, ít đau đớn cho người bệnh Ít xâm lấn;Bệnh nhân ít đau đớn;Ít mất máu hơn mổ mở;Rút ngắn thời gian hồi phục và nằm viện;Tính thẩm mỹ cao;Giảm tối đa nguy cơ nhiễm trùng, biến chứng sau phẫu thuật;Thời gian sống thêm sau mổ được cải thiện;Là phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả trong ung thư dạ dày tiến triển.Phẫu thuật nội soi cắt dạ dày nạo vét hạch D2 cần thực hiện ở các bệnh viện lớn, có đầy đủ trang thiết bị hiện đại, thiết bị y tế tiên tiến, bác sĩ phẫu thuật được đào tạo bàn bải, chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm về phẫu thuật nội soi cắt dạ dày kèm nạo vét hạch. Phẫu thuật được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, được đào tạo bài bản; hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn tiệt trùng, hỗ trợ tối đa cho hiệu quả điều trị.XEM THÊM:Trường hợp nào cần cắt dạ dày?Điều gì xảy ra sau khi cắt toàn bộ dạ dày để điều trị ung thư?Biến chứng có thể gặp trong quá trình phẫu thuật dạ dày. Hướng dẫn chẩn đoán ung thư dạ dày Bạn đã nhìn thấy dạ dày qua nội soi bao giờ chưa?
vinmec
869
Tại sao TRỪ ĐI thay vì THÊM VÀO có thể tốt hơn cho sức khỏe của bạn Trong mọi trường hợp, người ta có xu hướng thêm vào, dù là lúc đang có rắc rối cần giải quyết. Nhưng thật ra, ở vài thời điểm, bỏ bớt đi mới là quyết định đúng đắn. Một ví dụ điển hình là những lựa chọn sức khoẻ của bạn sẽ ảnh hưởng đến công việc, các mối quan hệ, chế độ ăn uống, tài chính và cơ thể. Trừ đi những thứ tiêu cực có thể giúp bạn có cuộc sống khỏe mạnh tốt đẹp hơn. Khi nói đến sức khoẻ, phép cộng hay phép trừ thường làm bạn đắn đo nhất, vì bạn phải từ bỏ món ăn yêu thích nhưng có hại cho sức khoẻ, một thói quen, hay sinh hoạt hàng ngày. Để đạt được mục tiêu đề ra, bạn buộc phải làm phép trừ và tập trung vào những mục tiêu khoẻ mạnh. 1. Đồ ăn thức uống đóng hộp Thực phẩm chế biến sẵn đang ngày càng phổ biến, với ngày càng nhiều các công thức và phương pháp chế biến mới ra đời. Một số thứ cần phải tránh trong chế độ ăn, bao gồm đồ uống ngọt, sôcôla, một số loại sữa, bánh quy và nhiều đồ hộp khác nữa, như mì ăn liền. Tiêu thụ quá nhiều các sản phẩm này đã được chứng minh có thể gây chậm lớn ở trẻ em do suy dinh dưỡng. Phép trừ các thực phẩm này giúp giảm vòng bụng và cải thiện sức khỏe tim và gan. Ngược lại, càng ăn nhiều, bạn càng tăng cân, dẫn đến các bệnh lý tim mạch. 2. Thói quen không lành mạnh Đây là những hành vi mà bạn chọn lựa và mặc nhiên hoạt động hàng ngày. Những thói quen này có thể ảnh hưởng xấu đến trình tự công việc, đời sống cộng đồng hay thậm chí sức khỏe thể chất. Thói quen này không phải bản thể, mà do bạn cộng thêm vào, tức là bạn có thói quen này do bị ảnh hưởng từ người khác hay một việc bạn từng trải qua hay nghe được. cuối cùng, hành vi này trở thành một phần thói quen của cuộc sống hàng ngày. Một số thói quen rất tốt, nhưng không phải tất cả thói quen do bắt chước đều có lợi ích. Bạn cần loại bỏ những thói quen xấu, và thay thế bằng những thói quen tốt đẹp hơn. 3. Những mối quan hệ xấu Những mối quan hệ xấu khiến bạn mệt mỏi, và tác động xấu đến sức khoẻ. Tất cả các mối quan hệ có xuất phát từ sự ích kỷ đều là những mối quan hệ độc hại. Sợ sệt, tham lam, lăng mạ hành hạ và tự ti mặc cảm là dấu hiệu của mối quan hệ cần phải bị cắt đứt, trước khi kết cục gồm trầm cảm, tự hại hay nặng nề nhất là tử vong xảy ra. Nếu đồng nghiệp, bạn bè hay người yêu không làm bạn cảm thấy thoải mái hay thấy mệt mỏi, bạn cần làm điều gì đấy để thay đổi, hoặc cắt đứt thẳng thừng để sống vui hơn. Đôi khi bạn có những mối quan hệ rất rộng, cố gắng thêm vào vòng bạn bè của bản thân, dù những mối quan hệ này không thật sự mang lại những điều tốt. Đừng lo lắng vì mất đi một phần của đời sống xã hội, vì bạn cần thời gian để phục hồi và sẵn sàng đối mặt với những thách thức mới. Có những lúc, bạn cần buông bỏ để hạnh phúc. Buông bỏ là dũng cảm bỏ qua những thứ điều, những mối quan hệ không mang lại kết quả tốt. Những mối quan hệ xấu cần buông bỏ để hạnh phúc 4. Tiêu xài không kiểm soát Thật ngại ngùng, nhưng thiếu tiền gây ra gánh nặng tài chính, nhất là khi bạn “vung tay quá trớn”, những khoản nợ mang lại nguy cơ áp lực tâm lý. Có nhiều kiểu nhu cầu tiêu dùng khác nhau: tiêu dùng giải trí, tiêu dùng tránh né, tiêu dùng bốc đồng, tiêu dùng để khẳng định bản thân và tiêu tiền trị liệu. Trước tiên, bạn cần xác định nhu cầu tiêu tiền của mình để tìm ra cách cắt giảm chi tiêu. Hãy cân nhắc trước khi bạn rút ví bổ sung cho tủ quần áo những món đắt tiền, hay mua sắm chạy theo trào lưu. Khi bạn chi tiêu một cách khôn ngoan, bạn sẽ tìm thấy sự bình yên và thoải mái, giúp cải thiện sức khỏe tinh thần và thể chất. Bạn cũng sẽ học được cách kiếm nhiều tiền hơn và tiết kiệm hơn sau khi nhận ra nguyên nhân của việc bội chi. 5. Sống với phép trừ Cần phải đi đúng hướng và loại bỏ những vấn đề không đáng có ảnh hưởng đến sức khỏe. Bạn không cần phải buông bỏ mọi thứ, nhưng bạn có thể kiểm soát một số để tăng hiệu quả và sức khỏe của mình. Cần phải có giới hạn về số lượng mục tiêu mà bạn đang cố gắng hoàn thành. Những mục tiêu này sẽ giúp bạn tập trung và tối đa vào quá trình tinh gọn. 6. Chế độ ăn uống lành mạnh Việc cắt giảm chất béo bão hoà, muối và đường rất quan trọng. Nhiều lúc bạn muốn ăn thêm những món ăn không tốt cho sức khoẻ, nhất là những món ngọt ăn vặt nằm ngoài bữa chính, nhất là những món đồ ngọt mà bạn cho rằng có thể làm bản thân cảm thấy vui vẻ hơn. Thay những món tráng miệng ngọt, thực phẩm từ sữa và thịt bằng những món ăn ngon miệng nhưng ít chất béo như đậu, trái cây, rau xanh và ngũ cốc nguyên hạt. Những thay đổi nhỏ từ hôm nay của bạn sẽ mang lại trái ngọt trong tương lai.Chế độ ăn lành mạnh giúp bạn hấp thu những chất dinh dưỡng quan trọng như khoáng chất, vitamin và chất xơ. Thay đổi từ chế độ ăn giúp trao đổi chất tốt hơn và giúp giảm cân. Chế độ ăn uống lành mạnh giúp bạn cải thiện sức khỏe mỗi khi làm việc quá sức 7. Tạo thói quen mới Tạo thói quen bổ sung những điều nhỏ xinh nhưng tốt cho sức khỏe của bạn. Hãy thử một số bài tập thăng bằng đơn giản để cải thiện sự nhanh nhẹn và khả năng vận động. Đi cầu thang bộ đến văn phòng và đi bộ đến cửa hàng hoặc ăn tối để ăn trưa. Xây dựng lòng tự trọng từ cách đi bộ với tư thế ngẩng cao đầu và ngửa vai. Ngồi thẳng với tư thế tốt có thể giúp bạn tránh bị đau cơ, mệt mỏi và đau lưng. Ngủ ít nhất bảy giờ để tăng mức năng lượng của bạn và hỗ trợ tiêu hóa. Trước khi đi ngủ, hãy nhớ tắt những thiết bị có thể làm phiền giấc ngủ của bạn.Dựa trên nhu cầu và lối sống của bạn, hãy tránh làm việc quá sức và cân bằng cuộc sống. Làm việc chăm chỉ rất tốt, nhưng cần cù không có nghĩa bạn cần phải làm việc thâu đêm suốt sáng. Hãy dành thời gian nghỉ ngơi, thả lỏng, làm những việc bạn thích. Thật tốt khi bạn thả lỏng tâm trí và nhìn thấy những thay đổi tích cực của việc giảm thiểu cải thiện sức khỏe. Hãy tập trung vào mục tiêu và đối xử tốt với bản thân để tránh cảm giác hụt hẫng.com
vinmec
1,285
Những điều thú vị chưa biết về lợi khuẩn Những vi khuẩn tồn tại trong cơ thể chúng ta lại đóng 1 vai trò cực kỳ quan trọng đối với sức khỏe nói chung và sức khỏe hệ tiêu hóa nói riêng. Chiếm 90% tế bào trong cơ thể người Theo Giáo sư Mario Clerici, chuyên ngành miễn dịch, Chủ tịch ngành Miễn dịch học, ĐH Y khoa Milano (Italia), con người được cấu tạo bởi 10.000 tỷ tế bào. Song lượng vi khuẩn trong cơ thể gấp 10 lần con số đó, gồm cả lợi khuẩn và hại khuẩn. 99% thông tin di truyền trong cơ thể con người là thông tin di truyền vi khuẩn. Và do chiếm đến 90% tế bào trong cơ thể người nên sự ổn định, cân bằng của chúng tác động rất lớn đến sức khỏe mỗi người. Chúng tập trung nhiều nhất ở đường ruột. Trung bình, bộ phận này của mỗi người chứa đến 2kg vi khuẩn. Trong đó, 85% là lợi khuẩn (probiotic) và 15% là hại khuẩn. Nếu sự cân bằng này mất đi, tỷ lệ hại khuẩn gia tăng thì cơ thể sẽ suy yếu về khả năng miễn dịch, giảm sức đề kháng, dễ mắc một số bệnh viêm nhiễm, đặc biệt là các bệnh về hệ tiêu hóa và hô hấp. Chu kỳ tồn tại của probiotic là 10-15 ngày. Và theo một số chuyên gia trên thế giới, liều dùng chủng khuẩn dòng Lactobacillus khuyến cáo đối với trẻ em hiện là 3-5 tỷ/ngày; đối với người lớn 10-20tỷ/ngày. “Chữa được nhiều bệnh” Theo GS Mario, trong các tế bào hệ thống miễn dịch của Dạ dày – Đường ruột, vi khuẩn và kháng nguyên thực phẩm luôn tác động qua lại với nhau. Hệ quả của các nội tác động này dẫn đến trạng thái phản ứng miễn dịch hệ thống và nội bộ, kết quả liên quan đến sức khỏe hay kém sức khỏe. Các nghiên cứu cho thấy probiotic được đề nghị sử dụng trong tiêu chảy do truyền nhiễm; tiêu chảy do dùng kháng sinh, hoại tử ruột, viêm âm đạo do vi khuẩn, bệnh dị ứng, tăng cường hệ thống miễn dịch, lây nhiễm Hp, sâu răng, táo bón, viêm khớp mãn tính. Một nghiên cứu tại Mỹ cho thấy người già và trẻ em dùng probiotic trong 2 tuần sau tiêm chủng bệnh sởi sẽ có hệ miễn dịch khỏe mạnh hơn là nhóm không dùng. Một nghiên cứu khác do chính GS Mario thực hiện và sẽ công bố trong thời gian tới cho thấy hệ miễn dịch của những người nhiễm HIV, được tăng cường nhờ dùng probiotic. GS Mario cũng cho biết nghiên cứu trên bệnh nhân loét miệng cũng cho thấy quá trình liền các vết loét miệng được rút ngắn hơn ở nhóm dùng probiotic so với nhóm không sử dụng. Riêng với bệnh tiêu chảy, nghiên cứu trên 119 trẻ em Phần Lan (2 tuần - 12 tuổi) cho thấy tỉ lệ trẻ vẫn bị tiêu chảy sau 2 tuần điều trị ở nhóm kiếm soát là 19% trong khi ở nhóm dùng probiotic chỉ là 5%; nghiên cứu trên 724 trẻ Pháp cho thấy sau 18 tuần theo dõi, nhóm dùng sữa chua thông thường có tỉ lệ tiêu chảy là 22% trong khi nhóm sữa chua có chủng protic L. casei là 16%, thời gian điều trị tiêu chảy ở nhóm dùng sữa chua là 3,95 ngày trong khi ở nhóm dùng sữa chua có L. casei là 3.53 ngày; tỉ lệ dương tính với vi rút Rota lần lượt là 2,2% và 0,3%. Còn tại Việt Nam, nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng về men vi sinh sống Probiotics L. casei 431 có trong sữa chua Vinamilk Probi trên 200 trẻ từ 24-47 tháng tuổi được công bố tại buổi “Giới thiệu lợi ích của men vi sinh sống Probiotics và sức khỏe hệ tiêu hóa” vào đầu tuần qua cho thấy sau 3 tháng theo dõi, các bé có sử dụng sữa chua uống có bổ sung men vi sinh sống Probi hàng ngày đã cải thiện khá tốt tình trạng tiêu hóa: Tỉ lệ trẻ biếng ăn giảm (giảm tỷ lệ sợ ăn và ngậm thức ăn), số ngày mắc trung bình của triệu chứng táo bón, phân sống thấp hơn so với nhóm đối chứng, giảm tỷ lệ bị táo bón 47,5%; Có sự cải thiện về cân nặng và chiều cao sau 3 tháng can thiệp ở cả hai nhóm nghiên cứu, tuy nhiên chưa có sự khác biệt rõ rệt giữa nhóm sữa chua men sống Probi và nhóm đối chứng. Theo khuyến nghị của PGS. TS Lê Thị Hợp, Viện trưởng Viện Dinh dưỡng Quốc gia, đối với trường hợp phòng chống đi ngoài táo bón, tiêu chảy, bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp thì nên sử dụng men vi sinh Protbiotic (dưới dạng như cốm, viên, thực phẩm có bổ sung probiotic) và trong các trường hợp cần thiết phải sử dụng liều cao theo kê đơn hoặc tư vấn của bác sĩ; và đối với cuộc sống hằng ngày, có thể sử dụng và coi các thực phẩm có bổ sung probiotic là một trong những thực phẩm ăn uống để làm đa dạng hóa bữa ăn hằng ngày, đồng thời bổ sung 1 lượng vi khuẩn có ích cho đường tiêu hóa. Nguồn:
medlatec
895
Chụp cắt lớp vi tính CT và những thông tin quan trọng Chụp cắt lớp vi tính (chụp CT) là 1 trong những kỹ thuật không xâm lấn giúp hỗ trợ trong việc chẩn đoán nhiều bệnh lý. Vậy chụp cắt lớp vi tính là gì, trường hợp nào cần chụp cắt lớp vi tính, cần lưu ý gì trước và sau khi chụp, hãy cùng tham khảo trong bài viết dưới đây. Tìm hiểu về chụp cắt lớp vi tính, vai trò trong việc chẩn đoán bệnh Khái niệm chụp cắt lớp vi tính hay còn gọi là chụp CT Scanner rất quen thuộc trong việc khám và chẩn đoán bệnh. Đây là kỹ thuật sử dụng nhiều tia X quét lên 1 hoặc nhiều bộ phận, khu vực cơ thể để cho ra hình ảnh 2 chiều hoặc 3 chiều chi tiết của vùng cần chụp. Chụp cắt lớp vi tính có vai trò vô cùng quan trọng trong việc chẩn đoán 1 số bệnh lý trên cơ thể, cụ thể như sau: Chụp cắt lớp vi tính giúp phát hiện nhiều vấn đề bất thường và bệnh lý Đánh giá ưu nhược điểm của kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính Ưu điểm của chụp cắt lớp vi tính Hạn chế của kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính So với chụp cộng hưởng từ MRI thì hình ảnh của chụp cắt lớp vi tính có độ phân giải thấp hơn nên hạn chế hơn trong việc phát hiện các bất thường hoặc tổn thương nhỏ đặc biệt là các cấu trúc mô mềm. Kết quả chụp cắt lớp vi tính được bác sĩ xem xét đánh giá để đưa ra chẩn đoán chính xác Quy trình thực hiện chụp cắt lớp vi tính, lưu ý trước và sau khi chụp Chuẩn bị trước khi chụp cắt lớp vi tính Để chuẩn bị cho quá trình chụp CT scanner diễn ra thuận lợi nhất, người bệnh nên lưu ý 1 số việc như sau: Quá trình thực hiện chụp cắt lớp vi tính CT Scanner Để thực hiện quá trình chụp cắt lớp vi tính người bệnh sẽ được hướng dẫn nằm trên bàn chuyên dụng có thể di chuyển, sau khi đã ổn định người bệnh sẽ được đưa vào chính giữa máy chụp CT scanner. Khi bệnh nhân đã nằm ổn định trong lòng máy, bác sĩ sẽ điều chỉnh để thực hiện việc chụp bằng cách chiếu các tia X lên các bộ phận cơ thể cần kiểm tra. Trong quá trình chụp bệnh nhân nên nằm im, hạn chế tối đa các chuyển động hay dịch chuyển để tăng sự rõ nét của hình ảnh chụp. Bệnh nhân cần làm đúng theo sự hướng dẫn của các bác sĩ để có kết quả chính xác nhất. Người bệnh cần làm theo hướng dẫn trong quá trình chụp cắt lớp vi tính Những lưu ý sau khi chụp cắt lớp vi tính Với những bệnh nhân cần phải tiêm thuốc cản quang khi chụp thì sau khi chụp đường truyền tĩnh mạch sẽ được giữ và theo dõi khoảng nửa tiếng sau khi chụp. Sau đó nếu không có vấn đề nào bất thường thì sẽ tiến hành tháo đường truyền tĩnh mạch. Sau khi chụp CT có thuốc cản quang bệnh nhân nên uống nhiều nước để thuốc được đào thải ra khỏi cơ thể. Với trường hợp chụp cắt lớp vi tính không tiêm thuốc cản quang, sau khi chụp người bệnh sẽ ăn uống sinh hoạt bình thường. Sau khi chụp CT Scanner, cần theo dõi và nếu thấy các dấu hiệu bất thường như buồn nôn và nôn, chóng mặt, khó thở, sốt… thì cần thông báo ngay với bác sĩ để được tư vấn. Sau khi có kết quả, bác sĩ sẽ dựa vào hình ảnh chụp hoặc có thể kết hợp với các kết quả xét nghiệm khác để đưa ra nhưng chẩn đoán về bệnh lý và tư vấn phương pháp điều trị thích hợp. Chụp cắt lớp vi tính là 1 trong những kỹ thuật có ý nghĩa to lớn trong việc phát hiện các tổn thương, bất thường để hỗ trợ đắc lực cho việc chẩn đoán và điều trị bệnh.Tuy nhiên việc chụp CT cần có sự chỉ định của bác sĩ và được thực hiện dưới sự hướng dẫn. Vì vậy hãy đến bệnh viện để được khám và chỉ định chụp đồng thời được bác sĩ tư vấn về kết quả một cách chính xác nhất.
thucuc
763
Xét nghiệm sùi mào gà bao nhiêu tiền và bệnh có thể chữa khỏi không? Sùi mào gà là bệnh xã hội, lây truyền qua đường tình dục nên hầu hết người bệnh đều e ngại đi khám và điều trị, khiến bệnh nặng ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và cuộc sống. Vậy cụ thể xét nghiệm sùi mào gà bao nhiêu tiền và khi nào cần thực hiện? 1. Xét nghiệm sùi mào gà bao nhiêu tiền? Sùi mào gà là bệnh xã hội do virus HPV gây ra, bệnh lây truyền chủ yếu qua đường quan hệ tình dục không an toàn, một số ít bị lây bệnh từ mẹ sang con hoặc do dùng chung vật dụng cá nhân. Phát hiện và điều trị sớm không những giúp hạn chế biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra mà còn giảm thiểu chi phí xét nghiệm và điều trị. Xét nghiệm sùi mào gà bao nhiêu tiền là thắc mắc của nhiều bệnh nhân, thực tế chi phí xét nghiệm để chẩn đoán bạn có nhiễm virus gây bệnh không là không lớn. Bệnh nhân sẽ được thăm khám bước đầu, kiểm tra các biểu hiện lâm sàng bên ngoài. Nếu nghi ngờ do sùi mào gà, bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm, chi phí chỉ từ 600.000 đồng) tùy theo loại xét nghiệm. Bệnh nhân khi khám sẽ được tư vấn xét nghiệm chẩn đoán phù hợp với tình trạng sức khỏe và nhu cầu, bao gồm: Xét nghiệm bằng mẫu vật Với bệnh nhân có triệu chứng là các nốt mụn sùi mào gà, bác sĩ sẽ lấy mẫu bệnh phẩm này để đem đi xét nghiệm, giúp phân biệt sùi mào gà với các bệnh có triệu chứng tương tự. Xét nghiệm này chỉ thực hiện được với bệnh nhân có triệu chứng, chi phí cũng thường cao hơn xét nghiệm máu nhưng giúp xác định mức độ và giai đoạn bệnh. Xét nghiệm nhanh bằng acid axetic Trước đây, phương pháp này thường được chỉ định nhưng hiện tại không còn được sử dụng nữa bởi xét nghiệm nhanh bằng acid axetic có chi phí thấp nhưng độ chính xác không cao, bệnh nhân thường phải làm bổ sung xét nghiệm khác. Khi bôi acid axetic lên bộ phận sinh dục bị bệnh, sau 2 - 5 phút chờ đợi sẽ có phản ứng. Nếu các nốt sùi chuyển sang màu hồng nhạt hoặc trắng thì khả năng cao do sùi mào gà, khi đó bệnh nhân cần xét nghiệm chẩn đoán chính xác trên mẫu máu hoặc mẫu vật phẩm. Xét nghiệm sùi mào gà bằng mẫu dịch Nhiều trường hợp sùi mào gà chưa có biểu hiện là các nốt sùi ra bên ngoài, khi đó, xét nghiệm trên mẫu dịch niệu đạo của nam hoặc dịch âm đạo của nữ được lựa chọn. Vì sùi mào gà là bệnh lây truyền qua đường tình dục do virus HPV, nên ngoài xét nghiệm HPV, bác sĩ có thể chỉ định bạn xn đồng thời các tác nhân lây truyền qua đường tình dục khác như: lậu cầu, chlamydia,... 2. Khi nào cần xét nghiệm sùi mào gà? Sùi mào gà thường gặp ở những người có đời sống tình dục thiếu lành mạnh, quan hệ với nhiều người và không sử dụng biện pháp an toàn. Do vậy, nếu thuộc đối tượng này và có các triệu chứng bất thường sau đây, bạn nên chủ động đi xét nghiệm sùi mào gà để điều trị kịp thời, hạn chế biến chứng: Trên cơ thể, đặc biệt là bộ phận sinh dục xuất hiện các nốt sùi màu xám hoặc trắng hồng, hình dạng giống như mào gà có kích thước từ 1 - 2mm. Các nốt sùi trên da có xu hướng mọc ngày càng nhiều, liên kết thành từng mảng lớn, khi sờ thấy gợn tay nhưng thường không gây đau hay ngứa. Vị trí xuất hiện nốt sùi mào gà ở nam giới thường là bao quy đầu, rãnh quy đầu, bìu, lỗ niệu đạo,... Vị trí xuất hiện nốt sùi mào gà ở nữ giới thường là môi lớn, môi bé, âm đạo, cổ tử cung,... Bệnh sùi mào gà nếu không được điều trị thì triệu chứng bệnh càng rõ ràng, ngoài các nốt sùi ảnh hưởng đến thẩm mỹ thì virus còn gây hại cho cơ quan sinh sản, có nguy cơ gây vô sinh. Do vậy người bệnh nên chủ động đi xét nghiệm sớm ngay khi có dấu hiệu bất thường. 3. Sùi mào gà có thể chữa khỏi không? Sùi mào gà nói riêng và các căn bệnh xã hội nói chung đều là những bệnh phức tạp, tốc độ lây lan nhanh chóng, khó điều trị dứt điểm, khả năng tái phát bệnh cao. Nguyên nhân một phần là do tâm lý e ngại của người bệnh dẫn đến chậm trễ trong chẩn đoán và điều trị. Hầu hết các trường hợp điều trị tích cực và hiệu quả, bệnh sùi mào gà hoàn toàn có thể được kiểm soát, giảm triệu chứng và biến chứng. Do vậy, bệnh nhân không nên quá băn khoăn về chi phí xét nghiệm, điều trị sùi mào gà mà đi khám tại địa chỉ y tế kém uy tín hoặc giấu bệnh, tự mua thuốc uống. Điều này khiến bệnh ngày càng nghiêm trọng và biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và CAP, đảm bảo cho kết quả nhanh và chính xác nhất. Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ nhiều năm trong nghề, sẽ tư vấn tận tình cho bệnh nhân nếu kết quả xét nghiệm có vấn đề bất thường. Thông tin khách hàng được bảo mật tuyệt đối.
medlatec
953
Cách xử lý sốt cao co giật ở trẻ tại nhà Sốt là hiện tượng không xa lạ ở trẻ nhỏ, tuy nhiên sốt cao co giật lại có thể gây nguy hiểm cho trẻ. Bởi vậy, các bậc phụ huynh cần nắm được cách xử lý sốt cao co giật ở trẻ để kịp thời xử trí tại nhà. 1. Sốt cao co giật ở trẻ là như thế nào? Sốt là phản ứng tự vệ của cơ thể trước sự xâm nhập của virus, vi khuẩn, ký sinh trùng, hoặc khi cơ thể mắc các bệnh tự miễn, các bệnh lý ác tính… Thông thường, với phần lớn các bệnh nhiễm trùng, sốt sẽ nhanh khỏi và không gây nguy hiểm cho trẻ. Trẻ được xác định là sốt khi nhiệt độ cơ thể của trẻ trên 37,5 độ C: – Nhiệt độ trong khoảng từ 37,5°C – 38°C: sốt nhẹ – Nhiệt độ từ 38°C – 39°C: sốt vừa Nhiệt độ từ 38°C – 39°C: sốt vừa – Nhiệt độ từ 39°C – 40°C: sốt cao – Nhiệt độ trên 40°C: sốt rất cao Sốt cao co giật là hiện tượng trẻ bị co giật khi thân nhiệt tăng trên 38°C trong khi trẻ không có bất kỳ bệnh lý nền nào gây co giật như: động kinh, rối loạn điện giải, chấn thương não, ..Tùy vào cơ địa của từng trẻ mà trẻ có thể bị co giật ở các mức nhiệt độ khác nhau. Nhưng nhìn chung, nhiệt độ càng cao thì khả năng bị co giật càng lớn. Sốt cao co giật thường gặp ở trẻ trong giai đoạn từ 6 tháng – 5 tuổi. Nguyên nhân là do ở giai đoạn này, não của trẻ chưa được hoàn thiện và khá nhạy cảm với sự thay đổi đột ngột về nhiệt độ. 2. Biểu hiện của trẻ sốt cao bị co giật Khi trẻ bị co giật do sốt cao, trẻ thường có các biểu hiện sau: – Chân tay cứng lại, sau đó giật liên tục tay chân – 2 hàm răng cắn chặt lại, có thể sùi bọt mép, 2 mắt trợn ngược – Trẻ ngừng thở trong vài giây – Nôn mửa – Tiểu tiện, đại tiện một cách không kiểm soát – Sau cơn co giật, trẻ thường cảm thấy rất buồn ngủ – Trẻ mơ màng, có dấu hiệu nhầm lẫn sau khi co giật, nhưng trạng thái này sẽ mất đi sau khoảng 1 tiếng đồng hồ. Lúc này trẻ lại trở về trạng thái như bình thường. Tùy thuộc vào thời gian và mức độ của cơn co giật, co giật do sốt được chia thành 2 dạng lâm sàng cơ bản, đó là: co giật sốt đơn thuần và co giật sốt phức tạp. Sốt cao co giật làm trẻ nôn mửa 2.1. Co giật sốt cao đơn thuần – Tần suất co giật: chỉ một cơn thoáng qua, và có thể tự hết trong vòng 15 phút đổ lại (thường là hết sau vài phút) – Biểu hiện: + Trẻ bị co giật ở một phần cơ thể và không kèm theo mất ý thức. + Trẻ có thể quay đầu và mắt sang bên cạnh. + Toàn thân trẻ co cứng, trong đó co giật xảy ra ở chân/tay hoặc một nửa người + Không xuất hiện cơn co giật thứ hai trong vòng 24 giờ 2.2. Co giật sốt phức tạp – Tần suất co giật: nhiều hơn 1 cơn trong 24 giờ, mỗi cơn có thể kéo dài trên 15 phút – Biểu hiện: + Co giật nhiều lần trong 24 giờ đồng hồ + Xuất hiện thêm các triệu chứng: nôn mửa, cứng cổ, … Theo các bác sĩ, co giật sốt đơn thuần thường khỏi mà không để lại di chứng nào cho trẻ. Nhưng với co giật sốt phức tạp, trẻ sẽ cần phải được đo điện não đồ, chụp cắt lớp não (chụp CT scan sọ não), hoặc chọc tủy sống để tìm nguyên nhân gây bệnh. 3. Xử lý sốt cao co giật ở trẻ tại nhà như thế nào Khi bị co giật do sốt, trẻ sẽ rơi vào trạng thái mất tự chủ và dễ cắn vào lưỡi, do đó cha mẹ cần phải biết cách xử lý sốt cao co giật ở trẻ tại nhà, ngăn ngừa những chuyện không hay xảy ra. 3.1. Các bước xử lý sốt cao co giật ở trẻ Cha mẹ có thể xử lý sốt cao co giật ở trẻ theo các bước sau: – Đầu tiên, cha mẹ đặt trẻ nằm nghiêng, chú ý không gập đầu trẻ để trẻ có thể thở tốt. – Đặt khăn mềm (hoặc gạc sạch) giữa 2 hàm răng của trẻ để trẻ không cắn vào lưỡi – Đồng thời, cha mẹ phải quan sát và ghi nhớ các biểu hiện co giật của trẻ cũng như đo thời gian cơn co giật của trẻ. Bước tiếp theo, cha mẹ cần hạ sốt cho con. Vì trẻ đang lên cơn co giật, không thể uống thuốc nên cha mẹ cần dùng thuốc hạ sốt nhét hậu môn cho trẻ. Có thể dùng thuốc Paracetamol liều 10mg/kg/lần theo hướng dẫn sau: – Đối với trẻ từ 6 tháng – 1 tuổi: dùng 1 viên 80mg – Đối với trẻ từ 1-5 tuổi: dùng 1 viên 150mg Hạ sốt cho trẻ bằng thuốc nhét hậu môn Song song với việc sử dụng thuốc hạ sốt, cha mẹ cũng cần làm mát cơ thể cho trẻ để hạ sốt bằng cách: – Nới lỏng quần áo trẻ đang mặc, hoặc cởi bớt quần áo cho trẻ. – Dùng khăn sạch nhúng vào nước ấm, vắt ráo nước rồi đặt ở nách, bẹn và sau mang tai cho trẻ – Sau mỗi 2-3 phút lại vò khăn với nước ấm và đắp lại vào các vị trí trên cho tới khi nhiệt độ nách của bé dưới 30 độ C thì dừng. 3.2. Những điều cần tránh khi xử lý sốt cao co giật ở trẻ Trong quá trình xử lý sốt cao co giật ở trẻ, cha mẹ cấn chú tránh những việc sau: – Không cho trẻ uống bất kỳ thứ gì, kể cả thuốc, vì rất dễ khiến trẻ bị sặc, khó thở – Không giữ chặt trẻ, không dùng sức để kìm cơn co giật của trẻ vì điều này có thể khiến cho trẻ bị chấn thương dây chằng hoặc trật khớp, gãy xương,… – Không cho tay vào miệng của trẻ để tránh bị trẻ cắn, có thể sẽ bị chảy máu – Không dùng nước đá, nước lạnh để lau chườm cho trẻ Trên đây là những thông tin về cách xử lý sốt cao co giật cho trẻ tại nhà. Cha mẹ lưu ý, đây chỉ là những bước sơ cứu ban đầu để tránh biến chứng xảy ra. Để đánh giá đúng tình trạng bệnh của trẻ cũng như nguyên nhân khiến trẻ sốt cao co giật, cha mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện càng sớm càng tốt để các bác sĩ kiểm tra, chẩn đoán, điều trị sớm cho con.
thucuc
1,206
Khó ngủ có thể làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt Những người đàn ông gặp vấn đề về giấc ngủ, trong đó có tình trạng khó ngủ, có nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt gấp hai lần so với những người khác. Cảnh báo trên được đưa ra sau khi các nhà nghiên cứu tại Đại học Iceland theo dõi tình trạng sức khỏe của hơn 2.100 đàn ông tuổi từ 67 đến 96, theo hãng tin ANI của Ấn Độ. Khó ngủ có thể tác động xấu đến sức khỏe - Ảnh: Reuters Cụ thể, ngay khi tham gia nghiên cứu, số người nói trên được yêu cầu trả lời bốn câu hỏi về rối loạn giấc ngủ: liệu họ có hay không dùng thuốc ngủ, khó ngủ, thức giấc nửa đêm khó chộp mắt lại hoặc thức dậy vào sáng sớm nhưng không ngủ lại được. Theo đó, 8,5% và 5,7% người tham gia lần lượt cho hay họ gặp vấn đề giấc ngủ nghiêm trọng và rất nghiêm trọng. Không ai trong số người tham gia mắc ung thư tuyến tiền liệt khi nghiên cứu mới bắt đầu. Các nhà khoa học theo dõi những người tham gia trong năm 5 và trong thời gian này có 6,7% bị ung thư tuyến tiền liệt. Các nhà nghiên cứu phát hiện những người gặp vấn đề nghiêm trọng về giấc ngủ có nguy cơ bị ung thư tuyến tiền liệt cao gấp 2,1 lần so với những người có giấc ngủ tốt. Nhà khoa học Lara G. Sigurdardottir tại Đại học Iceland cảnh báo: “Tình trạng gặp vấn đề về giấc ngủ rất phổ biến trong xã hội hiện đại và có thể đã tạo ra nhiều hệ quả sức khỏe nghiêm trọng. Những phụ nữ mắc chứng rối loạn giấc ngủ có nguy cơ ung thư vú cao, nhưng nguy cơ tiềm ẩn của các vấn đề về giấc ngủ đối với ung thư tuyến tiền liệt ít được biết đến”. Nghiên cứu mới được đăng trên chuyên san .
medlatec
334
Những lưu ý quan trọng khi tiêm vacxin phòng dại chớ bỏ qua 1. Bệnh dại là gì? Mức độ nguy hiểm của bệnh dại đến sức khỏe con người? Bệnh dại là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và có thể gây tử vong cho con người. Đây là một bệnh do virus dại gây ra, virus này được truyền từ động vật sang người thông qua tiếp xúc với nước bọt, nước tiểu hoặc máu của động vật bị nhiễm bệnh. Ở Việt Nam, nguồn gây chính của bệnh dại là do chó dại cắn – Bệnh dại ảnh hưởng đến hệ thần kinh và làm suy yếu chức năng của não, gây ra các triệu chứng như sốt, đau đầu, mệt mỏi, khó thở và chuột rút. Khi bệnh tiến triển, bệnh nhân sẽ tăng tiết nước bọt, không thể nhai, nuốt và thường xuyên khạc nhổ. Đồng thời, đồng tử bệnh nhân sẽ bị giãn, mắt nhìn sáng long sòng sọc, co thắt hầu họng, xuất tinh tự nhiên và cường dương. Nếu bệnh không được chữa trị kịp thời, các triệu chứng sẽ tiếp tục tiến triển và gây ra các vấn đề nghiêm trọng hơn như co giật, rối loạn tâm thần và mất trí nhớ. – Nguy hiểm của bệnh dại là không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của con người mà còn có thể gây ra nguy hiểm đến sự an toàn của cộng đồng. Việc kiểm soát bệnh dại là cực kỳ quan trọng để đảm bảo sức khỏe và an toàn của mọi người. Chó là loài động vật bị dại phổ biến nhất, có đến 96% các trường hợp gây bệnh dại ở người khu vực Đông Nam Á chính là do chó cắn. – Thời gian tính từ khi mắc bệnh và bắt đầu có các triệu chứng thường từ 10 ngày – 3 tháng, một số trường hợp đặc biệt có triệu chứng khi chưa đến 1 tuần hoặc hơn 1 năm sau. Thời gian ngắn hay dài phụ thuộc vào tình trạng nặng/nhẹ của vết thương khoảng cách virus di chuyển từ vết cắn dọc theo dây thần kinh ngoại biên lên tới hệ thần kinh trung ương. Khi vết thương càng gần hệ thần kinh trung ương như: mặt, cổ, ngón tay, đầu… thì thời gian ủ bệnh càng ngắn đi. Tính đến hiện nay, bệnh dại chưa có phương pháp điều trị hiệu quả khi đã xuất hiện các triệu chứng lâm sàng. Vì vậy, việc phòng ngừa bệnh dại là cực kỳ quan trọng. Một trong những cách phòng ngừa hiệu quả nhất là tiêm phòng vacxin phòng dại vào trước hoặc ngay sau khi bị phơi nhiễm. Đồng thời, cần tránh tiếp xúc với động vật hoang dã, đặc biệt là động vật bị nhiễm bệnh. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào liên quan đến bệnh dại, người bệnh cần đến bệnh viện để được chữa trị kịp thời. 2. Cần phải làm gì khi bị chó dại cắn? 2.1 Sơ cứu ngay lập tức – Rửa vết thương: Đầu tiên, bạn nên rửa vết thương với xà phòng và nước sạch trong vòng 15 phút. Việc này giúp làm sạch vết thương và giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng. Sau đó, bạn nên lau khô vết thương và bao bọc bằng băng gạc sạch. Cần tách rời áo quần ở vị trí bị cắn để hạn chế nước bọt của chó dại bám vào vết thương. 2.2 Tiêm vacxin phòng dại 3. Những điều cần biết khi tiêm vacxin phòng ngừa bệnh dại 3.1 Các loại vacxin phòng dại Ở Việt Nam hiện nay, có hai loại vacxin phòng bệnh dại là Verorab (Pháp) và Abhayrab (Ấn Độ), đều là các loại vacxin mới, đã được cải tiến đáng kể so với các loại vacxin phòng bệnh dại thế hệ cũ. Sau khi bị chó dại cắn thì cần tiêm phòng càng sớm càng tốt Cả hai loại vacxin đều đã được kiểm định an toàn và khẳng định khả năng đáp ứng miễn dịch cao sau khi tiêm đủ liều. Trên thế giới, cho đến nay, không có báo cáo về các biến cố nghiêm trọng sau tiêm chủng vacxin phòng ngừa bệnh dại. 3.2 Những đối tượng cần tiêm vacxin phòng dại Tiêm vacxin dự phòng bệnh dại cho những người có nguy cơ cao phơi nhiễm với virus dại bao gồm: – Cán bộ thú y, nhân viên phòng thí nghiệm làm việc trong môi trường chứa virus dại – Những người đang làm nghề giết mổ động vật – Người nuôi động vật, người dân hoặc những người đi du lịch đến các khu vực có bệnh dại. 3.3 Lịch tiêm vacxin phòng dại Để phòng ngừa bị cắn và nhiễm virus dại, việc tiêm phòng dại là rất cần thiết.5ml/liều). – Tiêm nhắc lại: Sau 1 năm và 5 năm tiêm nhắc lại một lần. Tiêm ở bắp, phác đồ tiêm phòng bệnh dại khi đã xác định có phơi nhiễm (đã bị cắn): – Người chưa tiêm dự phòng: Tiêm 05 mũi vào các ngày 0, 3, 7, 14, 28, (0.5ml/liều). – Trong trường hợp phơi nhiễm độ III thì cần phối hợp tiêm Immunoglobulin dại kết hợp. – Người đã tiêm dự phòng trong 5 năm gần đây: Tiêm 02 mũi vào ngày 0 và ngày 3. – Người đã tiêm dự phòng không đều hay quá 5 năm: Tiêm 05 mũi vào các ngày 0, 3, 7, 14, 28, có thể tiêm thêm Immunoglobulin. – Tiêm trong da, phác đồ tiêm phòng bệnh dại, liều 0.1ml vacxin hoàn nguyên. Lưu ý khi tiêm phòng bệnh dại: Tiêm trong da, phải thực hiện đúng kỹ thuật và tránh tiêm dưới da, sử dụng bơm kim tiêm riêng để tránh lây nhiễm. 3.4 Trường hợp chống chỉ định tiêm vacxin phòng bệnh dại Việc tiêm vacxin bệnh dại có một số trường hợp chống chỉ định nhất định cần được lưu ý. – Đối với người rối loạn chảy máu hoặc giảm tiểu cầu, không nên tiêm bắp để tránh tình trạng nghiêm trọng hơn. – Đối với việc tiêm dự phòng, người đang sốt, nhiễm trùng nặng, người có bệnh cấp tính hoặc mạn tính đang trong giai đoạn tiến triển hoặc người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của vacxin cũng không được tiêm. – Bệnh dại là một căn bệnh cực kỳ nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong nên không có trường hợp nào bị chống chỉ định đối với trường hợp sau khi bị phơi nhiễm. Do đó, việc tiêm vaccine phòng dại được khuyến khích cho mọi đối tượng bị phơi nhiễm.
thucuc
1,125
Vắc xin 6in1 gồm những bệnh gì, có an toàn cho bé không? Khi mới sinh, trẻ cần được tiêm vắc xin để phòng bệnh. Vắc xin 6in1 là một trong những loại vắc xin được sử dụng phổ biến bởi nó phòng được nhiều bệnh cho bé. Cụ thể vắc xin 6in1 gồm những bệnh gì, có an toàn cho bé không, bài viết sẽ giúp bạn có câu trả lời. 1. Vắc xin 6in1 là gì? 1.1 Vắc xin là gì? Vắc xin là chế phẩm có tính kháng nguyên. Nó có nguồn gốc từ vi sinh vật gây bệnh hoặc vi sinh vật có cấu trúc kháng nguyên giống vi sinh vật gây bệnh, được chế tạo đảm bảo độ an toàn, giúp cho cơ thể tự tạo ra tình trạng miễn dịch chống lại các tác nhân gây ra bệnh. Vắc xin có tác dụng nâng cao kháng thể phòng bệnh cho con người. Khi tiêm chủng, hệ miễn dịch của cơ thể nhận thấy vắc xin là vật lạ sẽ tiêu diệt và ghi nhớ chúng, tạo ra trí nhớ miễn dịch. Về sau khi tác nhân bệnh thật xâm nhập vào cơ thể, hệ miễn dịch sẽ tấn công chúng một cách nhanh chóng và hiệu quả bảo vệ cơ thể khỏi căn bệnh đó. 1.2 Vắc xin 6in1 là gì? Vắc xin 6in1 là loại vắc xin phối hợp mới, có khả năng phòng được 6 bệnh truyền nhiễm ở trẻ như: bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và viêm màng não do vi khuẩn HIB. Loại vắc xin này sử dụng vi khuẩn ho gà dạng vô bào thay vì nguyên bào nên có độ an toàn cao, lại tiết kiệm thời gian. 2. Vắc xin 6in1 gồm những bệnh gì? 2.1. Bệnh bạch hầu Bệnh bạch hầu là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn Corynebacterium diphtheria gây ra với dấu hiệu viêm có giả mạc màu trắng hoặc xám. Bệnh dễ lây lan qua đường hô hấp hoặc gián tiếp tiếp xúc với vi khuẩn. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như suy hô hấp, viêm cơ tim. Chính vì thế, ngay từ khi con nhỏ, trẻ nên tiêm phòng vắc xin 6in1 để đề phòng nguy cơ mắc bệnh bạch hầu. 2.2. Ho gà Ho gà là một trong những bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp do vi khuẩn có tên Bordetella gây ra. Bệnh có biểu hiện lâm sàng là các cơn ho kéo dài, liên tục, mỗi cơn ho từ 15 - 20 tiếng ho liên tiếp, càng về sau càng yếu dần và giảm hẳn. Bệnh chủ yếu lây qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc trực tiếp qua nước bọt khi người nhiễm khuẩn nói chuyện hay tiếp xúc với đồ vật bị nhiễm dịch tiết đường hô hấp của người mắc bệnh. Vắc xin 6in1 có khả năng phòng chống được căn bệnh này, vì thế mà trẻ em cần được tiêm phòng đầy đủ. 2.3. Bệnh uốn ván Bệnh uốn ván là bệnh nhiễm trùng cấp tính nghiêm trọng, do độc tố của vi khuẩn uốn ván tên Clostridium Tetani gây ra. Độc tố này ảnh hưởng đến toàn cơ thể làm tổn thương não và hệ thần kinh trung ương dẫn đến cứng cơ, có khả năng gây tử vong. Tỉ lệ tử vong của người mắc bệnh không tiêm chủng lớn. Chính vì thế, ngay từ nhỏ, trẻ cần được tiêm phòng để tránh các bệnh nguy hiểm như uốn ván. 2.4. Bệnh bại liệt Bại liệt là bệnh truyền nhiễm do virus Polio gây ra thông qua đường tiêu hóa. Virus Polio cư trú ở môi trường bên ngoài, xâm nhập vào cơ thể khi hệ miễn dịch kém. Nó đi vào cơ thể, tấn công hệ thần kinh trung ương, từ đó kéo dài tổn thương đến các tế bào thần kinh vận động nơi vỏ não hoặc tủy sống. Bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như chân tay mất khả năng vận động, liệt tủy sống, suy hô hấp, nguy cơ tử vong. 2.5. Viêm gan B Viêm gan B là căn bệnh truyền nhiễm do virus HBV gây ra, nguy hiểm cho gan. Bệnh thường lây qua 3 con đường cơ bản là đường máu, lây từ mẹ sang con hoặc lây qua đường tình dục. Khi mắc bệnh, bệnh nhân thường có dấu hiệu chán ăn, người mệt mỏi, vàng da, vàng mắt. Đặc biệt, viêm gan B không biểu hiện triệu chứng rõ ràng, thông thường khi phát hiện ra thì bệnh đã ở giai đoạn nguy hiểm. Để tránh nguy cơ mắc viêm gan B, trẻ em cần được tiêm chủng vắc xin 6in1. 2.6. Viêm phổi, viêm màng não do vi khuẩn HIB Viêm phổi là tình trạng viêm đường hô hấp và nhu mô phổi. Đó là khi một số loại vi khuẩn và virus phát triển tạo ra mủ và chất nhầy trong phế nang, làm tắc nghẽn đường thở, gây suy hô hấp. Viêm phổi là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi. Viêm màng não là bệnh nhiễm trùng màng não do vi trùng, siêu vi trùng gây ra. Khi bị bệnh, bệnh nhân thường biểu hiện triệu chứng như sốt, lạnh, đau đầu dữ dội, thở nhanh, co giật. Để tránh mắc hai căn bệnh nguy hiểm này, cách tốt nhất là tiêm phòng cho trẻ vắc xin 6in1. 3. Chống chỉ định tiêm ngừa vắc xin 6in1 đối với trường hợp nào? Không phải trường hợp trẻ nào cũng được tiêm phòng vắc xin. Đối với những trẻ bị sốt vào, cảm cúm hoặc mắc các bệnh cấp tính, việc tiêm chủng lúc ấy chưa phù hợp. Trẻ bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc. Trường hợp trẻ từng xuất hiện các phản ứng sốc phản vệ đe dọa tính mạng khi tiêm chủng các bệnh viêm gan B, ho gà, uốn ván, sốt bại liệt,... Trẻ bị suy giảm hệ miễn dịch cũng không nên tiêm phòng vắc xin 6in1. Trẻ từng bị sốt cao, co giật trong vòng 3 ngày sau khi tiêm. 4. Sau 30 phút, theo dõi tại nhà trong vòng ít nhất 24 giờ xem nhịp thở, nhiệt độ cơ thể, hoạt động ăn ngủ ổn định hay không, có phát ban hay không,... Nếu trẻ có biểu hiện sốt hoặc đau nhức cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng các loại thuốc giảm đau, hạ sốt cho trẻ. Không chạm, đè vào chỗ tiêm. Không chườm nóng, lạnh, hay bất cứ thứ gì lên vị trí tiêm. Trường hợp những trẻ sơ sinh còn bú mẹ, hãy cho trẻ ti nhiều hơn để giúp bé cảm thấy thư giãn, thoải mái. Cho bé mặc quần áo thoáng mát, rộng rãi, tránh tuyệt đối các loại quần áo bó sát vì có thể gây khó chịu cho bé. 5. Tiêm vắc xin 6in1 ở đâu? Như vậy, bài viết đã tìm ra câu trả lời cho bạn, vắc xin 6in1 gồm những bệnh: bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, bệnh bại liệt, bệnh viêm phổi và viêm màng não. Ngay từ khi còn nhỏ, trẻ cần được tiêm chủng vắc xin 6in1 để tránh nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm trên.
medlatec
1,222
Những dấu hiệu ung thư cổ tử cung điển hình Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính phổ biến nằm trong top 3 bệnh lý ung thư nguy hiểm nhất ở nữ giới, chỉ đứng sau ung thư buồng trứng và ung thư vú. Theo GLOBOCAN năm 2018, trên thế giới có đến 600.000 bệnh nhân mắc mới và tỉ lệ tử vong của căn bệnh này cũng rất cao. Tại Việt Nam, cũng trong năm 2018 có 4177 ca mức mới.  Nhận biết sớm những dấu hiệu ung thư cổ tử cung giúp người bệnh phát hiện sớm và điều trị bệnh hiệu quả hơn. 1.Tìm hiểu về bệnh lý ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính xuất hiện trong biểu mô vảy hoặc biểu mô ở tuyến cổ tử cung. Các tế bào sinh sôi và phát triển bất thường khó kiếm soát và xâm lấn đến các khu vực khác và di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể và làm ảnh hưởng đến chức năng bộ phận này. Thông thường, căn bệnh này thường xảy ra với phụ nữ ở độ tuổi từ 30-45 tuổi, rất ít xảy ra đối với phụ nữ trẻ tuổi. Nhiều trường hợp bệnh nhân trên 65 tuổi mới phát hiện ra bệnh. Tuy nhiên hiện nay tình trạng ung thư cổ tử cung cũng đang ngày một trẻ hóa. Căn bệnh này cũng sẽ diễn biến âm thầm trong thời gian dài từ 10-15 năm. Do đó, người bệnh thường phát hiện ra bệnh ở giai đoạn khá muộn, việc điều trị cũng trở nên khó khăn hơn. Người bệnh bị ung thư cổ tử cung thường phát hiện ra bệnh ở giai đoạn khá muộn, việc điều trị cũng trở nên khó khăn hơn Một điều may mắn là hiện tại, căn bệnh này hoàn toàn có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu người bệnh phát hiện sớm và lựa chọn được phác đồ điều trị phù hợp. Do đó, để đảm bảo sức khỏe và an toàn cho bản thân, người bệnh nên thăm khám định kỳ. Căn bệnh ung thư cổ tử cung cũng gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm: – Khối u ung thư có thể di căn sang các cơ quan lân cận gây thiếu máu, phù nề… – Tế bào ung thư di căn đến phổi, xương, gan… làm việc điều trị khó khăn hơn và giảm khả năng điều trị thành công. – Ở giai đoạn ung thư phát triển mạnh và di căn rộng, bác sĩ sẽ yêu cầu xạ trị hoặc cắt bỏ buồng trứng và tử cung. Điều này cũng đồng nghĩa với việc chị em phụ nữ sẽ mất đi thiên chức làm mẹ mãi mãi. 2. Những triệu chứng của ung thư cổ tử cung không thể chủ quan Triệu chứng của ung thư cổ tử cung chỉ xuất hiện khi bệnh đã tiến triển ở giai đoạn sau hoặc khối u đã phát triền xâm lấn các cơ quan khác. Phát hiện và điều trị bệnh càng muộn đồng nghĩa với việc tỉ lệ điều trị thành công càng giảm. Do đó, chị em phụ nữ cần chú ý theo dõi sức khỏe và theo dõi tình trạng cơ thể để phát hiện sớm bệnh. Những dấu hiệu bệnh ung thư cổ tử cung điển hình bao gồm: 2.1 Dấu hiệu ung thư cổ tử cung phổ biến – Chảy máu âm đạo bất thường Đây là biểu hiện của bệnh ung thư cổ tử cung điển hình ở giai đoạn đầu, xuất hiện do niêm mạc ở tử cung biến đổi hoặc khối u xâm lấn các cơ quan khiến các mạch máu dễ vỡ và gây xuất huyết. Tình trạng này xảy ra sau khi quan hệ tình dục, giữa kì kinh nguyệt, sau khi đi vệ sinh hoặc sau mãn kinh. Tuy mức độ khác nhau nhưng người bệnh thường ra máu đỏ tươi, tự ngừng và có thể lặp lại. – Tiết dịch âm đạo bất thường – Đau khi quan hệ tình dục: Đau khi giao hợp là dấu hiệu quan trọng cảnh báo tổn thương ở nữ giới, trong đó có ung thư cổ tử cung. Nếu đột ngột gặp phải tình trạng này, người bệnh nên đi thăm khám sớm, không nên chủ quan để phòng tránh ung thư cổ tử cung ngay từ giai đoạn sớm. 2.2 Dấu hiệu bệnh ung thư cổ tử cung nguy hiểm – Đau vùng chậu, đau lưng dưới Nếu người bệnh gặp phải các cơn đau âm ỉ hoặc quặn thắt ở lưng hoặc vùng chậu thì đó cũng có thể là dấu hiệu ung thư bởi khối u trong cổ tử cung gây cản trở tế bào cung cấp oxi. Người bệnh có thể gặp phải các cơn đau âm ỉ hoặc quặn thắt ở lưng hoặc vùng chậu khi bị ung thư cổ tử cung – Khó chịu khi đi tiểu – Rối loạn đại tiện hoặc tiểu tiện Khối u hoặc sự chèn ép khối u có thể ảnh hưởng đến chức năng của đường tiết niệu khiến người bệnh bị một số triệu chứng về rối loạn đại tiện hoặc tiểu tiện. 2.3 Dấu hiệu bệnh ung thư cổ tử cung dễ nhận biết – Người bệnh bị rối loạn kinh nguyệt Ung thư cổ tử cung khiến người bệnh mất cân bằng lượng hormone và ảnh hưởng tới việc rụng trứng dẫn đến kinh nguyệt không đều, kéo dài, rong kinh, kinh nguyệt tối màu… – Giảm cân liên tục không rõ nguyên nhân – Mệt mỏi, uể oải, thiếu sức sống Các bệnh lý ung thư đều có thể dẫn đến mệt mỏi, chán ăn, giảm cân… và đồng thời khiến người bệnh không muốn ăn uống. Căn bệnh này cũng làm giảm số lượng hồng cầu khỏe mạnh và các tế bào máu trắng thay thế để chống lại ung thư này. Từ đó dẫn tới hệ lụy nguy hiểm như: thiếu máu, suy giảm hệ miễn dịch… khiến người bệnh mệt mỏi và thiếu năng lượng. – Sưng, đau ở chân Khối u phát triển và di căn sẽ chèn ép các dâu thần kinh và tắc nghẽn mạch máu dẫn tới máu không lưu thông được đến các chi, gây sưng đau ở chân. Các cơn đau liên tục kéo dài và tăng theo thời gian. Tuy nhiên, do đây là một trong số những biểu hiện thông thường hoặc dễ nhầm lẫn với bệnh lý xương khớp nên người bệnh thường chủ quan.
thucuc
1,113
Tìm hiểu về Jaimiess thuốc tránh thai nội tiết tố Thuốc Jaimiess là thuốc tránh thai nội tiết tố, có chứa 2 hormone là progestin và estrogen. Ngoài tác dụng chính là tránh thai, thuốc còn giúp chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ đều hơn, giảm mất máu và đau bụng kinh, giảm nguy cơ u nang buồng trứng và điều trị mụn trứng cá. 1. Thuốc Jaimiess là thuốc gì? Thuốc Jaimiess là thuốc tránh thai kết hợp có chứa 2 loại hormon: progestin (Levonorgestrel) và estrogen (Ethinyl estradiol). Thuốc hoạt động dựa trên các cơ chế: ức chế sự rụng trứng, làm thay đổi chất nhầy ở cổ tử cung để ngăn cản sự xâm nhập của tinh trùng, thay đổi độ dày nội mạc tử cung để giảm khả năng trứng đã thụ tinh làm tổ.Thuốc Jaimiess được cung cấp dưới dạng vỉ chứa lượng thuốc đủ dùng trong 13 tuần (91 ngày). Trong đó có:84 viên màu hồng, mỗi viên chứa 0,15mg levonorgestrel và 0,03mg ethinyl estradiol;07 viên màu vàng, mỗi viên chứa 0,01mg ethinyl estradiol. 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Jaimiess 2.1. Cách dùng Nếu bạn bị đau bụng, buồn nôn khi dùng thuốc Jaimiess, bạn có thể uống thuốc sau bữa tối hoặc trước khi đi ngủ để giảm nhẹ các triệu chứng trên. Các khung thời gian khác cũng được miễn là bạn uống đúng 1 viên/ ngày vào cùng 1 thời điểm (cách nhau 24 giờ).Để tránh thai, người dùng sẽ bắt đầu uống thuốc Jaimiess vào Chủ nhật đầu tiên sau khi bắt đầu hành kinh. Nếu kinh nguyệt của bạn bắt đầu vào Chủ nhật, nên uống viên màu hồng (estrogen/progestin) đầu tiên vào ngày hôm đó. Uống 1 viên hồng/ ngày liên tục trong 84 ngày, sau khi uống hết các viên thuốc kết hợp thì uống 1 viên vàng (chỉ chứa estrogen)/ ngày trong 7 ngày tiếp theo.Uống theo mũi tên chỉ và theo thứ tự các tuần. Cần duy trì việc uống thuốc đúng hướng dẫn vì chỉ cần quên uống thuốc nhiều lần thì nguy cơ có thai càng tăng.Nếu đây là lần đầu tiên bạn sử dụng thuốc này, trong 7 ngày đầu tiên hãy áp dụng một hình thức tránh thai không có nội tiết tố bổ sung (chẳng hạn như bao cao su, thuốc diệt tinh trùng) để đảm bảo tránh thai cho đến khi thuốc có đủ thời gian phát huy tác dụng. Nếu bạn bắt đầu dùng thuốc vào ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt, bạn không cần áp dụng biện pháp tránh thai dự phòng trong tuần đầu tiên.Trong vài tháng đầu dùng thuốc Jaimiess một số người dùng có thể cảm thấy đau bụng, chảy máu nhẹ. Tuy nhiên đừng ngừng uống thuốc vì phần lớn các triệu chứng trên sẽ biến mất. 2.2. Trường hợp quên liều Nếu quên uống 1 viên hồng:Uống ngay khi nhớ ra. Uống liều tiếp theo vào thời điểm uống thường xuyên (có nghĩa là bạn có thể uống 2 viên trong 1 ngày); Bạn không cần sử dụng biện pháp ngừa thai dự phòng nếu quan hệ tình dục.Nếu quên uống 2 viên hồng liên tiếp:Uống 2 viên vào ngày nhớ ra và 2 viên vào ngày hôm sau.Sau đó uống 1 viên mỗi ngày cho đến khi hết vỉ.Bạn có thể mang thai nếu quan hệ tình dục trong vòng 7 ngày sau khi quên uống 2 viên thuốc. Do vậy cần áp dụng biện pháp ngừa thai bổ sung để dự phòng trong 7 ngày sau khi dùng lại thuốc.Nếu quên uống 3 viên hồng trở lên liên tiếp:Đừng uống bù những viên thuốc đã quên. Tiếp tục uống 1 viên mỗi ngày theo chỉ dẫn trên vỉ cho đến khi uống hết tất cả những viên còn lại trong vỉ. Ví dụ: Nếu bạn tiếp tục uống thuốc vào thứ Năm, hãy uống viên thuốc vào ngày “Thứ Năm” và không uống những viên thuốc đã quên. Bạn có thể bị chảy máu trong tuần sau khi quên uống thuốc.Bạn có thể có nguy cơ mang thai nếu quan hệ tình dục trong những ngày quên uống thuốc hoặc trong 7 ngày đầu tiên sau khi uống lại thuốc. Để tránh điều này, bạn nên dùng thêm biện pháp ngừa thai bổ sung (bao cao su, thuốc diệt tinh trùng). Nếu không thấy có kinh khi đang uống những viên màu vàng thì hãy liên hệ với bác sĩ và thăm khám vì có thể bạn đang có thai. Nếu quên uống bất kỳ viên thuốc nào trong số 7 viên thuốc màu vàng:Vứt bỏ những viên thuốc bị quên uống.Tiếp tục uống thuốc theo lịch trình cho đến khi hết gói.Không cần dùng biện pháp ngừa thai dự phòng. 3. Tác dụng phụ của thuốc Jaimiess Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc tránh thai Jaimiess bao gồm:Xuất huyết âm đạo bất thường;Tăng cân;Mọc mụn;Buồn nôn;Đau tức ngực;Đau đầu. Thuốc Jaimiess cũng có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng hơn như:Phản ứng dị ứng: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng;Tê yếu đột ngột (đặc biệt là 1 bên cơ thể);Mất thăng bằng;Đau đầu dữ dội;Nói lắp;Suy giảm thị lực đột ngột, mờ mắt;Sưng hoặc đỏ ở cánh tay, chân;Đau ngực, cơn đau lan đến hàm hoặc vai,Đổ mồ hôi;Đau bụng trên;Buồn nôn, chán ăn;Mệt mỏi, thay đổi tâm trạng;Nước tiểu sẫm màu;Phân màu đất sét;Vàng mắt, vàng da;Có khối u ở vú;Rối loạn giấc ngủ. Nếu các triệu chứng không thuyên giảm mà càng có xu hướng nghiêm trọng hơn, người dùng nên báo cho bác sĩ để được tư vấn hướng xử lý kịp thời. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Jaimiess 4.1. Trường hợp chống chỉ định Chống chỉ định dùng thuốc Jaimiess cho những đối tượng sau:Từng bị ung thư vú hoặc bất kỳ loại ung thư nào nhạy cảm với nội tiết tố nữ. Bệnh gan, bao gồm cả khối u gan;Đã được kê đơn dùng thuốc điều trị viêm gan C có chứa Ombitasvir/ Paritaprevir/ Ritonavir, có hoặc không có Dasabuvir. Dùng kết hợp với thuốc Jaimiess có thể làm tăng nồng độ men gan ALT trong máu;Từng có cục máu đông ở tay, chân hoặc phổi;Đã từng bị đột quỵ, nhồi máu cơ tim;Có các vấn đề về van tim hoặc nhịp tim bất thường có thể tăng nguy cơ huyết khối hình thành trong tim;Có bệnh lý về máu ảnh hưởng đến khả năng đông máu;Huyết áp cao không thể kiểm soát bằng thuốc;Bệnh tiểu đường có tổn thương thận, mắt hoặc mạch máu;Một số loại đau nửa đầu nghiêm trọng với hào quang, tê, yếu hoặc thay đổi thị lực. Ngoài ra, không nên dùng thuốc Jaimiess nếu bạn:Hút thuốc và trên 35 tuổi;Đang mang thai;Đang nuôi con bằng sữa mẹ;Phụ nữ mới sinh dưới 6 tuần;Thuốc tránh thai Jaimiess có thể không phải là lựa chọn phù hợp nếu bạn đã từng bị vàng da (vàng da hoặc mắt) do mang thai. 4.2. Các lưu ý khác Trước khi sử dụng thuốc này, hãy chủ động cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn có các vấn đề sau:Dị ứng với ethinyl estradiol hoặc levonorgestrel; hoặc với các estrogen hoặc proestin khác;Từng có huyết khối (ví dụ: ở chân, mắt, phổi);Rối loạn đông máu (thiếu protein C hoặc protein S);Huyết áp cao, các vấn đề về tim mạch;Khám vú bất thường;Ung thư (lạc nội mạc tử cung, ung thư vú);Có nồng độ cholesterol hoặc chất béo trung tính (mỡ máu) cao;Tiểu đường;Tiền sử vàng da/mắt (vàng da) khi mang thai. 5. Tương tác thuốc cần lưu ý Một số loại thuốc dùng chung có thể làm giảm lượng hormone kiểm soát sinh sản trong cơ thể người dùng, khiến khả năng tránh thai của thuốc Jaimiess kém hiệu quả hơn. Đó là:Thuốc an thần;Thuốc kháng sinh; Bosentan; Carbamazepine; Griseofulvin;Oxcarbazepine;Phenytoin;Rifampin;St. John's wort;Thuốc ức chế protease HIV;Thuốc chống co giật (Lamotrigine, Topiramate, Felbamate, barbiturate, primidone);Chất ức chế Aromatase (như Anastrozole, Exemestane);Ospemifene, Tamoxifen, Tizanidine, Axit tranexamic;Thuốc ức chế enzyme phiên mã ngược nucleoside (NNRTIs);Một số sản phẩm kết hợp được sử dụng để điều trị viêm gan C mãn tính (Ombitasvir/ Paritaprevir/ Ritonavir có hoặc không có Dasabuvir).Do vậy cần cân nhắc áp dụng phương pháp ngừa thai khác khi bạn dùng các loại thuốc trên.Thuốc này có thể tác động vào một số xét nghiệm (chẳng hạn như đánh giá các yếu tố đông máu, tuyến giáp) và gây ảnh hưởng đến kết quả. Hãy chắc chắn rằng nhân viên thí nghiệm và bác sĩ biết bạn đang sử dụng thuốc này.
vinmec
1,445
Chứng hôi nách: nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa Hôi nách gây ra sự khó chịu đối với những người xung quanh và ảnh hưởng tâm lý nặng nề đến người mắc. 1. Tìm hiểu về bệnh hôi nách Chúng ta chắc ai cũng đã từng nghe qua đến hôi nách nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về căn bệnh này. Hôi nách là một bệnh lý do tuyến mồ hôi của từng người tiết ra và gây mùi khó chịu. Mồ hôi xuất hiện nhiều ở vùng nách có thể do cơ địa của mỗi người hoặc do quá trình hoạt động, lao động nặng. Đặc biệt tại những khu vực dễ tiết ra nhiều mồ hôi như bộ phận sinh dục, nách,… rất dễ gây ra mùi. Bởi trong mồ hôi của người có chứa nhiều protein và chất béo khiến cho vi khuẩn phát triển nhiều, phân hủy, từ đó gây ra mùi khó chịu. Bệnh có thể xuất hiện ở các đối tượng khác nhau, kể cả nam giới và nữ giới. Tuy nhiên độ tuổi dễ mắc phải nhất đó là thời điểm dậy thì bởi vì trong giai đoạn này nội tiết tố trong cơ thể có sự thay đổi mạnh mẽ. Trong cơ thể người được chia ra làm 2 loại tuyến mồ hôi đó là tuyến eccrine và tuyến apocrine. Trong đó tuyến eccrine có vai trò tiết mồ hôi qua lỗ chân lông, từ đó giúp điều hòa làm mát cơ thể. Còn tuyến apocrine chính là nguyên nhân chính gây mùi cơ thể, do nó chứa mồ hôi dầu, thường nằm ở các khu vực như rốn, nách, cơ quan sinh dục. Trước khi tuyến mồ hôi apocrine được đẩy lên bề mặt da thì nó đã đi qua nang lông có chứa các chất béo, protein,… Khi vi khuẩn gặp các chất này sẽ phân hủy và tạo ra mùi hôi khó chịu. Và khi cơ thể người càng toát nhiều mồ hôi sẽ càng gây mùi khó chịu. Tỷ lệ người bị mắc bệnh hôi nách đang có xu hướng ngày càng gia tăng. Tuy nhiên nhiều người thường che dấu, ngại ngùng khi bị bệnh và không dám đến gặp bác sĩ. 2. Nguyên nhân gây bệnh hôi nách Như tìm hiểu ở trên, hôi nách là do cơ thể tiết nhiều mồ hôi khiến vùng nách ẩm ướt, tạo điều kiện cho chúng phát triển, phân hủy và gây ra mùi khó chịu. Tuy nhiên một số nguyên nhân khiến cho tuyến mồ hôi vùng nách hoạt động mạnh, ra nhiều hơn phải kể đến như: Hôi nách do di truyền Do di truyền là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng này. Theo một nghiên cứu đã chỉ ra rằng nguyên nhân di truyền chiếm đến 60% tỷ lệ người mắc bệnh. Vì thế nếu như trong gia đình bạn có người bị hôi nách thì tỷ lệ bạn bị bệnh sẽ cao hơn so với bình thường. Do thói quen sinh hoạt hàng ngày Thói quen sinh hoạt hàng ngày cũng là nguyên nhân gây bệnh mà nhiều người chủ quan. Đặc biệt thói quen mặc đồ, vệ sinh, tắm giặt không sạch sẽ thường xuyên, nhất là sau khi chơi thể thao, vận động nhiều. Ngoài ra đối với nữ giới, việc cạo lông nách, nhổ lông nách thường xuyên có thể làm cho nang lông mở rộng, khiến tuyến mồ hôi to hơn, tăng tiết trên da nhiều hơn. Do ăn uống: chế độ ăn uống cũng có ảnh hưởng tới việc có mùi cơ thể. Nếu bạn ăn nhiều các loại thực phẩm có mùi như hành muối, tỏi, cà ri,… sẽ khiến tuyến mồ hôi tiết ra mùi khó chịu hơn bình thường. Do độ tuổi: độ tuổi ảnh hưởng tới việc tuyến mồ hôi hoạt động nhiều hay ít. Điển hình như ở độ tuổi dậy thì, tuyến mồ hôi sẽ hoạt động mạnh mẽ hơn, vì vậy dễ gây bệnh hơn. Do bệnh lý: Một số bệnh lý về đường tiêu hóa, tuyến giáp, thận cũng khiến cho tuyến mồ hôi tiết nhiều hơn và gây ra mùi. Đối với trường hợp này, nếu muốn trị dứt điểm bạn cần tìm được nguyên nhân gây bệnh chính xác. Do tâm lý: Nhiều người bị chứng ra nhiều mô hôi mỗi khi căng thẳng, khi đó vi khuẩn sẽ có cơ hội phát triển mạnh mẽ và gây mùi hôi nách. 3. Một số triệu chứng của bệnh hôi nách Bạn có thể nhận biết bệnh thông qua một số triệu chứng, dấu hiệu sau: Mùi hôi Đây là một trong những dấu hiệu điển hình và dễ nhận biết của bệnh. Khi thấy bên dưới vùng nách có mùi giống như chồn hôi, khó chịu mỗi lúc hoạt động nhiều thì đó là dấu hiệu cho biết bạn đang mắc phải căn bệnh khó nói này. Thậm chí có những trường hợp nặng hơn là có mùi ngay cả khi không hoạt động. Hoặc mùi mồ hôi xuất hiện ngay cả khi bạn vừa mới tắm rửa sạch sẽ. Vùng áo dưới cánh tay bị ố Việc tiết nhiều mồ hôi ở vùng nách sẽ khiến cho quần áo bị đổi màu. Nhất là những chiếc áo màu trắng hoặc sáng màu sẽ chuyển sang bị ố vàng. 4. Cách phòng ngừa bệnh hôi nách Dưới đây là một số cách phòng ngừa và hạn chế sự hoạt động của tuyến mồ hôi: Lựa chọn quần áo rộng rãi, thoải mái, đặc biệt là vải lụa, cotton mềm mại, thoáng khí và thấm hút mồ hôi tốt. Chú ý vệ sinh, tắm rửa cơ thể sạch sẽ hàng ngày để làm sạch mồ hôi. Có thể sử dụng các loại xà bông để làm sạch vùng nách. Sau khi tắm xong, trước khi mặc quần áo hãy dùng khăn sạch lau khô người. Thường xuyên vệ sinh lông nách để hạn chế vi khuẩn tích tụ trên da. Nếu muốn hạn chế mùi hôi khó chịu ở vùng da dưới cánh tay cũng như toàn bộ cơ thể bạn hãy ngưng sử dụng thuốc lá. Hạn chế ăn các loại thực phẩm làm tăng tiết mồ hôi cơ thể, đặc biệt là vùng nách như cà ri, tỏi, hành, ớt, các đồ ăn nhiều mỡ. Uống nhiều nước, khoảng 1,5 - 2 lít mỗi ngày để thanh lọc cơ thể và giúp tuyến mồ hôi vùng nách hoạt động ổn định. Bổ sung các loại thực phẩm có khả năng làm giảm mùi hôi như chuối, bí ngô, lúa mì, rau mùi tây, rau bina, quả bơ,…
medlatec
1,088
Nguy tiềm ẩn từ polyp túi mật bất kỳ tổn thương nào Một polyp túi mật là bất kỳ tổn thương nào nhô cao từ bề mặt niêm mạc túi mật, bao gồm cả tổn thương lành tính và ác tính. Polyp túi mật có nên mổ? Một polyp túi mật là bất kỳ tổn thương nào nhô cao từ bề mặt niêm mạc túi mật, bao gồm cả tổn thương lành tính và ác tính. Tuy đa số polyp túi mật là lành tính, nhưng vẫn có một số trường hợp là ung thư, đây là mối nguy tiềm ẩn cho tính mạng bệnh nhân. Vì vậy, việc phát hiện và xử lý polyp ác tính có ý nghĩa cứu sống bệnh nhân. Polyp túi mật Có nhiều dạng polyp túi mật Polyp túi mật là một bệnh thường gặp với tỉ lệ khoảng 5% dân số. Trong đó 95% là lành tính và phần lớn là những polyp cholesterol. Một vài nghiên cứu cho thấy: các polyp cholesterol thường gặp ở những bệnh nhân từ 40-50 tuổi, phổ biến là ở phụ nữ; polyp cholesterol chiếm trên 50% các trường hợp polyp túi mật, chúng thường nhiều và có cuống, có kích thước từ 2-10mm; adenomyomas là loại phổ biến thứ hai của polyp túi mật, chiếm khoảng 30% trường hợp polyp túi mật, thường đơn độc, kích thước từ 10-20mm, thường thấy ở đáy của túi mật; các polyp ác tính chiếm khoảng 5%; những polyp ít gặp là ung thư nơi khác di căn đến túi mật, carcinoma tế bào vảy và angiosarcoma. Hầu hết các polyp nhỏ không phải là tổn thương ung thư và có thể không thay đổi trong nhiều năm. Nhưng nếu polyp nhỏ đi kèm các bệnh lý khác, chẳng hạn như viêm đường mật xơ dính nguyên phát, thì chúng lại có khả năng là ác tính. Rất khó phát hiện bệnh Đau sườn phải, đau tức bụng là triệu chứng thường gặp ở người bị polyp túi mật Trên thực tế, polyp túi mật thường được phát hiện tình cờ khi kiểm tra vùng bụng bằng siêu âm hoặc có biểu hiện đau bụng. Có khoảng 6-7% bệnh nhân bị polyp túi mật có biểu hiện triệu chứng, thường gặp nhất là đau tức dưới sườn phải hay đau vùng trên rốn, một số ít có biểu hiện buồn nôn hay nôn thật sự, ăn chậm tiêu, thấy co cứng nhẹ vùng da bụng ở dưới sườn phải. Với triệu chứng đau ở dưới sườn tuy giống bệnh sỏi túi mật, nhưng khác với sỏi túi mật ở chỗ, polyp túi mật ít khi có biểu hiện cấp tính do viêm hay những biến chứng của sỏi gây ra như viêm đường mật, tắc mật. Siêu âm có thể phát hiện thấy hình ảnh tăng âm bám trên bề mặt túi mật, không có bóng cản và không thay đổi theo tư thế người bệnh, đây là dấu hiệu để phân biệt với sỏi túi mật. Tuy nhiên, siêu âm không thể phân biệt được là polyp lành tính hay ác tính để có chỉ định phẫu thuật. Thông thường siêu âm có thể thấy hình ảnh chung của polyp túi mật là một bóng giống polyp mọc vào trong lòng túi mật, thường là bất động, trừ khi là polyp có cuống dài; các hình ảnh polypcholesterol thường có kích thước nhỏ với tỉ lệ trên 90% là dưới 10mm, hầu hết nhỏ hơn 5mm. Nếu là adenoma thì có kích thước lớn hơn, đơn độc, không cuống với mạch máu bên dưới và độ phản âm trung bình. Nếu polyp có đường kính trên 10mm thì tỷ lệ ác tính là 37-88%. Điều trị và theo dõi Trên thực tế hầu hết các polyp lành tính nên không cần phải phẫu thuật cắt bỏ. Trường hợp polyp xảy ra ở những người trên 50 tuổi, kích thước polyp lớn hơn 1cm mà có kèm theo sỏi mật, khi đó cần phẫu thuật cắt bỏ luôn cả túi mật. Đặc biệt đối với các polyp có nguy cơ ác tính thì bác sĩ thường chỉ định phẫu thuật cắt túi mật nội soi là một lựa chọn cho polyp nhỏ hoặc đơn độc dạng này. Polyp túi mật cần theo dõi và điều trị theo chỉ định của bác sĩ Khi nghi ngờ polyp túi mật phát hiện qua siêu âm nhưng bệnh nhân không có triệu chứng như đau, sốt… trường hợp này bệnh nhân cần được theo dõi, kiểm tra lại sau 6 tháng hay một năm để xác định thái độ điều trị: nếu sau thời gian đó mà không còn hình ảnh của polyp thì không cần phải xử trí gì. Trái lại, khi hình ảnh polyp rõ, cần theo dõi định kỳ bằng siêu âm 6 tháng nếu khối u lớn trên 10mm hoặc có phát hiện các biểu hiện ác tính qua xét nghiệm máu, các thăm dò khác hoặc polyp đã có biểu hiện lâm sàng như đau, sốt tái phát thì cần phải phẫu thuật sớm. Phẫu thuật nội soi, cắt túi mật nội soi là phẫu thuật ít xâm hại, ít đau và bệnh nhân hồi phục nhanh, ít biến chứng. Lời khuyên của bác sĩ Do polyp túi mật không có triệu chứng và có thể là ung thư nên mọi người nên khám sức khỏe tổng quát định kỳ 6 tháng 1 lần để phát hiện và điều trị bệnh sớm. Cần hạn chế các yếu tố liên quan đến sự hình thành polyp túi mật như chẩn đoán và điều trị tích cực các rối loạn chức năng gan mật; nồng độ đường, mỡ trong máu cao, viêm gan do virut… (theo Sức khỏe và đời sống)
thucuc
967
Tiêm vắc xin dịch vụ ở đâu đảm bảo an toàn và hiệu quả nhất? Những năm gần đây, nhu cầu tiêm phòng vắc xin của người dân có xu hướng tăng mạnh khiến cho nhiều loại vắc xin trở nên “cháy hàng” và khan hiếm. Trước tình trạng này, tiêm vắc xin dịch vụ được coi là giải pháp tối ưu giúp giải quyết triệt để nhu cầu của người dân. 1. Những lợi ích của việc tiêm phòng vắc xin Sử dụng và tiêm phòng vắc xin đúng lịch đúng mũi tiêm là điều mà các chuyên gia Y tế luôn khuyến khích người dân thực hiện, bởi những lợi ích sau đây: Tiêm vắc xin đóng vai trò quan trọng trong việc phòng chống các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm với sức khỏe như: thủy đậu, quai bị, viêm gan A, viêm gan B, rubella, ung thư cổ tử cung (đối với phụ nữ),... Từ đó giúp giảm tối đa tỷ lệ người tử vong vì cách bệnh truyền nhiễm. Tiêm vắc xin là phương pháp giúp tiết kiệm chi phí cũng như thời gian chữa bệnh. Điều này đã được nhiều tổ chức Y Tế công nhận. Vắc xin không chỉ bảo vệ sức khỏe cá nhân mà còn có ý nghĩa quan trọng với sức khỏe cộng đồng. Tiêm vắc là cách loại bỏ tối đa khả năng mắc phải mầm bệnh. Càng nhiều người được tiêm phòng thì điều kiện để mầm bệnh phát triển là càng hạn chế. Do đó, ngăn chặn sự lây lan, truyền nhiễm mầm bệnh cho tất cả các đối tượng chính là hàng rào bảo vệ tốt nhất đối với sức khỏe cộng đồng. 2. Đối tượng và thời gian tiêm phòng Tất cả mọi người đều phải tiêm phòng vắc xin, bởi khả năng mắc bệnh của mỗi người là như nhau. Đặc biệt, có những đối tượng cần được ưu tiên tiêm phòng vắc xin là: Trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh Phụ nữ đang mang thai và cho con bú Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản Người thường xuyên tiếp xúc với mầm bệnh và có khả năng bị lây truyền Việc tiêm vắc xin phòng bệnh nên được thực hiện sớm nhất có thể, đặc biệt là với trẻ nhỏ. Với trẻ sơ sinh, nên tiêm vắc xin lao và viêm gan B ngay sau sinh. Với phụ nữ mang thai, tùy theo thời gian phát triển của thai kì và hướng dẫn của bác sỹ để có những kế hoạch tiêm chủng an toàn cho mẹ, đảm bảo thai nhi phát triển. Nhìn chung, tùy theo mỗi độ tuổi mà có những khoảng thời gian cũng như những mũi tiêm vắc xin riêng biệt. Việc bắt đầu tiêm phòng bất cứ một loại vắc xin nào đó đều nên có sự hướng dẫn và chỉ định của bác sỹ, đồng thời thực hiện theo những lịch tiêm cụ thể để phát huy tối đa hiệu quả của vắc xin. 3. Tiêm vắc xin dịch vụ - Giải pháp tiêm phòng mới Tiêm vắc xin dịch vụ là một hình thức khác so với việc sử dụng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng của nhà nước. Tức là bạn phải trả một khoản phí khi sử dụng dịch vụ này. Tiêm vắc xin dịch vụ giúp đáp ứng tối đa nhu cầu tiêm chủng ngày một gia tăng của người dân, trong khi lượng vắc xin mà nhà nước cung cấp miễn phí là không đủ. Thay vì chỉ sử dụng các loại vắc xin cố định, hệ thống vắc xin thuộc dịch vụ này được biết đến là rất đa dạng, nhiều chủng loại nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng và khả năng đáp ứng đúng với nhu cầu của khách hàng. Tiêm vắc xin dịch vụ là cách thức tiêm phòng nhanh chóng, không bị gò bó về không gian và đặc biệt là thời gian. Điều này đánh đúng vào tâm lý và mong muốn của người sử dụng dịch vụ. Do vậy, không ít người thay vì chờ đợi các đợt tiêm phòng của nhà nước đã chủ động đăng kí các gói tiêm phòng dịch vụ để đảm bảo sức khỏe và sự an toàn cho cá nhân cũng như gia đình của họ. 4. Có thể tiêm vắc xin dịch vụ ở đâu? Có thể tiêm vắc xin dịch vụ ở đâu hay tiêm vắc xin dịch vụ có tốt không là câu hỏi của rất nhiều người đang có nhu cầu sử dụng dịch vụ này. Hiện nay, bạn có thể tiêm vắc xin dịch vụ tại các trung tâm y tế, bệnh viện tư nhân được Bộ Y tế cấp phép chức năng tiêm phòng. Tiêm vắc xin dịch vụ sẽ là rất tốt nếu bạn tìm tới đúng các địa chỉ tiêm phòng uy tín.
medlatec
804
Ai nên thực hiện chụp cộng hưởng từ mạch máu não? Chụp cộng hưởng từ (MRI) có thể giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh lý ở thần kinh, cột sống, đĩa đệm, cơ xương khớp và phát hiện sớm các bệnh ung thư… Đặc biệt, phương pháp chụp cộng hưởng từ mạch máu não (còn gọi là MRA) hiện đang được áp dụng tại nhiều nước phát triển trên thế giới giúp nhận diện sớm các bệnh lý liên quan đến tình trạng bất thường mạch máu não. 1. Ưu điểm của chụp cộng hưởng từ mạch máu não Chụp MRA là kỹ thuật hình ảnh tiên tiến và không xâm lấn, không sử dụng tia X nhằm giúp khảo sát mạch máu não. Phương pháp này cho phép không sử dụng thuốc đối quang để tiêm vào tĩnh mạch giúp hiển thị mạch máu. Khi chụp, một máy quét sẽ được sử dụng để chụp lại hình ảnh của các mạch máu, sau đó sẽ tái tạo lại thành hình ảnh 3 chiều bằng phần mềm máy tính. Nhờ có hình ảnh này mà bác sĩ có thể chẩn đoán được chính xác cấu trúc của mạch máu đối với một số bệnh như phình động mạch, hẹp mạch trong sọ hoặc ngoài sọ hoặc nguy cơ bị đột quỵ… Cụ thể, phương pháp này mang tới ưu điểm như: – Giúp khảo sát được vùng mạch máu não mà không cần sử dụng đối quang từ tĩnh mạch – Không chịu ảnh hưởng của tia bức xạ – Mang tới những hình ảnh chụp rõ nét. – Giúp đánh giá kịp thời và nhanh chóng lưu lượng máu (4 tuần sau điều trị). – Giúp đánh giá sớm hiệu quả điều trị bệnh, từ đó bác sĩ sẽ có phương án kịp thời cho việc điều trị tiếp theo (nếu cần thiết). Phương pháp chụp mạch máu não cộng hưởng từ mang đến nhiều ưu điểm 2. Đối tượng nên và không nên chụp mạch máu não cộng hưởng từ 2.1. Đối tượng nên chụp cộng hưởng từ mạch máu não Hiện nay, phương pháp này thường được chỉ định đối với các trường hợp: – Người bị đau đầu thường xuyên: Nhằm đánh giá khả năng tuần hoàn của mạch máu não, phát hiện sớm bất thường ở mạch máu não. Chụp mạch máu cộng hưởng từ kết hợp chụp cộng hưởng từ não đồng thời sẽ giúp phát hiện u não, bệnh lý chất trắng, bất thường bẩm sinh, tai biến mạch máu não… – Chụp cộng hưởng từ cho mạch máu não giúp chẩn đoán bất thường mạch máu não: Đây là phương pháp hữu ích để tầm soát bệnh ở người không có triệu chứng hoặc người có nguy cơ bị bệnh phình động mạch não, hẹp/tắc động mạch não… Qua đó sẽ giúp người bệnh chủ động ngăn ngừa nguy cơ bị đột quỵ. – Nhồi máu não giai đoạn tối cấp tính: Phương pháp chụp cộng hưởng từ cho phép bác sĩ chẩn đoán sớm hơn phương pháp chụp cắt lớp vi tính các nhồi máu não. Chụp mạch máu não phối hợp với chụp tưới máu não giúp chẩn đoán rất sớm bệnh nhồi máu não tối cấp, phát hiện các mạch máu bị tắc, hẹp để có thể can thiệp kịp thời cho bệnh nhân. – U não: Giúp khảo sát tưới máu khối u và những mạch máu nuôi u. Phương pháp này giúp phát hiện sớm nguy cơ bị đột quỵ 2.2. Đối tượng không nên chụp cộng hưởng từ mạch máu não – Người mang thiết bị điện tử ở trên người như: máy chống rung, máy điều hòa nhịp tim, cấy ghép ốc tai,… – Người kẹp phẫu thuật kim loại nội soi, hốc mắt và mạch máu dưới 6 tháng. – Người bệnh nặng cần có thiết bị hồi sức ở bên cạnh. – Người kẹp phẫu thuật bằng kim loại nhiều khoảng trên 6 tháng. 3. Lưu ý trước khi chụp mạch máu não cộng hưởng từ – Nhân viên tiếp nhận bệnh sẽ hướng dẫn cho người bệnh thay trang phục, tháo răng giả, các trang sức như đồng hồ, dây chuyền, nhẫn, hoa tai,… – Kỹ thuật viên sẽ dùng dụng cụ chuyên dùng để tiến hành kiểm tra các dị vật và thiết bị kim loại có thể có ở bên trong cơ thể. – Người bệnh cần thông báo cho nhân viên y tế nếu đang mang các thiết bị trong cơ thể như: stent mạch máu, van tim nhân tạo, dị vật kim loại như nẹp vít kết hợp xương, mảnh đạn, vòng tránh thai, hoặc các khớp, chỏm xương nhân tạo,… Bởi vì các thiết bị này có khả năng gây nhiễu cho hình ảnh cộng hưởng từ. – Người bệnh cũng cần thông báo với bác sĩ nếu đang có thai hoặc nghi ngờ có thai để giúp đảm bảo an toàn cho thai nhi, không nên chụp cộng hưởng từ cho nữ giới mang thai 3 tháng đầu. – Không chụp cộng hưởng từ với các bệnh nhân được đặt thiết bị điện tử như: máy khử rung, máy tạo nhịp nhân tạo,  máy trợ thính,… bởi từ trường mạnh có thể làm hư hỏng các thiết bị này. – Người bệnh có thể ăn, uống, sử dụng thuốc như bình thường và không cần phải nhịn đói trước khi tiến hành chụp. – Nếu cần tiêm thuốc tương phản, kỹ thuật viên sẽ hỏi người bệnh về tiền sử dị ứng thuốc để tránh phản ứng không đáng có.
thucuc
942
Mách chị em phương pháp điều trị u nang buồng trứng hiệu quả 1. Tìm hiểu về u nang buồng trứng 1.1 U nang buồng trứng là gì? U nang buồng trứng là những khối u mang dịch lỏng xuất hiện ở buồng trứng của chị em phụ nữ ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất là trong độ tuổi sinh sản. Phần lớn các u nang buồng trứng đều lành tính, tự xuất hiện không có triệu chứng và tự mất đi. Nhưng vẫn có một số trường hợp các u nang này phát triển với kích thước lớn gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản và tiềm ẩn nhiều nguy cơ. U nang buồng trứng hầu hết là các nang trứng không thoái hóa đi sau khi trứng đã rụng 1.2 Dấu hiệu nhận biết của bệnh lý này Bệnh lý này thường không gây triệu chứng hay có những dấu hiệu rõ ràng nhất là ở giai đoạn đầu hoặc u nang kích thước nhỏ. Nhưng nếu kích thước khối u phát triển lớn hơn thì chị em có thể gặp phải một số dấu hiệu như – Đau, căng tức vùng bụng dưới, vùng chậu và thắt lưng – Xuất hiện cảm giác đau, buốt khi quan hệ tình dục. Âm đạo bị chảy máu bất thường – Tiểu tiện nhiều lần so với bình thường, xuất hiện triệu chứng đầy hơi, chướng bụng – Ngực căng tức Thậm chí nếu khối u nang vỡ thì đi kèm với nó là những cơn đau bụng dữ dội, đột ngột, ra huyết âm đạo. Bên cạnh đó là tình trạng buồn nôn, tụt huyết áp,.. khi gặp phải các triệu chứng này cần đưa ngay người bệnh đến trung tâm y tế gần nhất để thăm khám và xử trí kịp thời tránh những điều đáng tiếc xảy ra 2. Các biến chứng có thể xảy ra nếu điều trị u nang buồng trứng không kịp thời Dù phần lớn u nang buồng trứng là lành tính và an toàn nhưng ở một số trường hợp hiếm gặp vẫn có khả năng gia tăng kích thước và dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như 2.1 Xoắn u nang Mọi khối u nang buồng trứng đều có thể gặp phải tình trạng này ( khối u nhỏ, cuống dài và không dính hơn là các khối u lớn ). U năng xoắn khiến chị em gặp những cơn đau dữ dội, toát mồ hôi, nôn ói, nó có thể gây thiếu máu thậm chí hoại tử buồng trứng. 2.2 Vỡ u nang Dù hiếm gặp nhưng biến chứng vỡ u nang vẫn có thể xảy ra khi chị em có khối u nang mỏng vỏ lại chịu tác động từ ngoại lực hoặc áp lực bên trong khối u lớn khiến nó vỡ ra. Điều này kèm theo những cơn đau bụng liên tục, có thể dẫn tới xuất huyết ổ bụng gây ngất xỉu. Biến chứng này không được phát hiện kịp thời mà can thiệp nhanh thì có thể bị xuất huyết hoặc nhiễm trùng đe dọa đến tính mạng người bệnh 2.3 U nang buồng trứng chèn ép nội tạng Biến chừng này xảy ra khi các khối u nang phát triển với kích thước lớn và có khả năng chèn ép các cơ quan nội tạng lân cận như trực tràng hay bàng quang. Kéo theo đó bệnh nhân có thể xuất hiện một số cơn đau buốt khi đi tiểu tiện, gây táo bón, bể thận nếu u nang to chèn ép niệu quản,.. 2.4 Biến chứng ở phụ nữ đang mang thai U nang buồng trứng xuất hiện ở gần như mọi độ tuổi, chưa dậy thì hoặc đã mãn kinh. Do vậy phụ nữ đang mang thai vẫn có khả năng bị u nàng buồng trứng, một số trường hợp gặp phải biến chứng như xoắn u nang, bị vỡ hay u trở thành u tiền đạo khiến khó sanh,.. Thậm chí có trường hợp u nang buồng trứng diễn tiến thành ung thư buồng trứng gây tiên lượng xấu cho cả mẹ và thai nhi trong bụng U nang nếu tự không phát triển tự tiêu dần thì có thể yên tâm nhưng nếu nó tự gia tăng kích thước thì mẹ cần phẫu thuật khi thai ở 3 tháng giữa thai kỳ Ở từng trường hợp phụ nữ lại có cơ địa, tình trạng bệnh lý, mức độ nguy hiểm khác nhau. Khi xác định cơ thể có các khối u nang thì chị em cần lưu tâm đi thăm khám sức khỏe phụ khoa định kỳ ( 6 tháng/1 lần ) để được theo dõi và can thiệp nếu có bất thường 3. Ba phương pháp điều trị u nang buồng trứng hiệu quả Hiện nay có một số phương pháp điều trị hiệu quả u nang buồng trứng có thể kể đến như: 3.1. Điều trị u nang buồng trứng bằng phương pháp nội khoa ( uống thuốc kết hợp theo dõi để điều trị không tác động lên khối u nang ) Đây chính là biện pháp dùng thuốc làm giảm kích thước khối u và triệu chứng bệnh u nang buồng trứng. Các loại thuốc được bác sĩ kê sẽ có tác dụng điều tiết kinh nguyệt, rối loạn nội tiết tố cho chị em. Một số loại thuốc thường được chỉ định như Progesterone hay thuốc tránh thai,.. Những loại thuốc nội khoa này áp dụng cho trường hợp nhẹ, giảm phát triển khối u và triệu chứng bệnh. Thuốc không thể dùng lâu dài do có những tác dụng phụ nhất định, khi ngưng thuốc nếu chị em thấy khối u vẫn có thể tiếp tục phát triển nên mổ loại bỏ khối u 3.2. Mổ mở u nang buồng trứng Những bệnh nhân tuổi cao, kích thước khối u nang lớn hoặc bị biến chứng xoắn u nang, vỡ u nang thì sẽ được chỉ định mổ mở thay cho mổ nội soi để đảm bảo kết quả tốt nhất, an toàn cho người bệnh Lúc này bác sĩ sẽ rạch một đường ở bụng và tiến hành cắt khối u nang buồng trứng và xử lý các biến chứng. Tuy nhiên mổ mở sẽ có nhiều nguy cơ hơn so với mổ nội soi vì bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng xuất huyết nhiều, nhiễm trùng, dính ruột và thời gian phục hồi lâu. 3.3. Mổ nội soi giúp trị u nang buồng trứng Mổi nội soi là phương pháp được chỉ định nhiều nhất do mang nhiều ưu điểm như ít đau đớn, thời gian phục hồi nhanh và khối u có thể được loại bỏ hoàn toàn, khối u cũng có thể được bóc tách nhằm bảo vệ mô lành giữ lại khả năng mang thai cho chị em. Mổ nội soi được áp dụng với những khối u vừa và nhỏ ( không phải u ung thư ). Mổ nội soi là phương pháp điều trị u nang buồng trứng phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay
thucuc
1,194
Công dụng thuốc Benate Thuốc bôi Benate có thành phần chính là Clobetason butyrat. Thuốc đạt hiệu quả trong việc điều trị chàm và nhiều loại viêm da khác nhau như viêm da tiết bã nhờn, viêm da do ánh sáng, sẩn ngứa nổi cục... Tuy nhiên, người bệnh có thể tăng nguy cơ gặp phải tác dụng phụ nếu sử dụng sai cách. Vậy thuốc Benate có tác dụng gì? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc? Tham khảo ngay bài viết dưới đây. 1. Thuốc Benate có tác dụng gì? Với thành phần chính là Clobetasone butyrat giúp thuốc Benate sở hữu đặc tính kháng viêm, chống ngứa và gây co mạch. Nhờ vậy, thuốc bôi ngoài da Benate được ứng dụng hiệu quả trong các trường hợp sau:Chàm dị ứng, viêm da tiếp xúc dị ứng hoặc kích ứng.Viêm da do ánh sáng, viêm tai ngoài.Viêm da tiết bã nhờn, phát ban do tã lót.Sẩn ngứa nổi cục, các phản ứng do côn trùng đốt.Điều trị duy trì xen kẽ với các đợt điều trị có sử dụng các steroid tại chỗ mạnh hơn.Mặt khác, thuốc không được phép kê đơn trong các trường hợp sau:Trứng cá đỏ, mụn trứng cá, viêm quanh miệng.Bệnh ở da do virus (Herpes, thủy đậu), nhiễm nấm (Candida, nấm tóc) hoặc nhiễm khuẩn (chốc lở).Người bệnh dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc 2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Benate 2.1. Cách dùng. Thuốc bôi Benate được sử dụng để bôi ngoài da, tránh sử dụng thuốc ở các vết thương hở và vùng da nhạy cảm. Trước và sau khi bôi thuốc, bạn không được băng kín vết thương. Luôn vệ sinh tay sạch sẽ trước khi bôi thuốc để tránh nhiễm trùng vết thương2.2. Liều dùng. Thuốc bôi ngoài da Benate có liều dùng thông thường: 1 hoặc 2 lần/ngày cho đến khi có cải thiện. Khi tình trạng da đã đỡ hơn, người bệnh có thể giảm số lần bôi xuống hoặc chuyển sang thuốc khác có hiệu lực yếu hơn.Đối với người già và người lớn tuổi khuyến cáo không sử dụng thuốc liên tục dài hơn 4 tuần. Sau thời gian này, tình trạng bệnh vẫn không được cải thiện, người bệnh cần thông báo với bác sĩ để được thay đổi liều dùng hoặc thay đổi thuốc.Đối với trẻ em và trẻ sơ sinh, cần giảm số lần bôi thuốc Benate nhưng vẫn có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Trong vòng 7 ngày dùng thuốc nếu không được cải thiện hoặc nặng hơn thì cần báo với bác sĩ để xem xét lại cách điều trị.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Trường hợp quá liều mạn tính hầu như không được ghi nhận. Tuy nhiên nếu bạn sử dụng quá liều thường xuyên sẽ có dấu hiệu cường vỏ thượng thận. Khi đó, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức.Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định. 3. Tác dụng phụ thuốc Benate Giống như nhiều loại thuốc khác, thuốc Benate có thể gây ra một số tác dụng phụ cho người bệnh. Cụ thể:Một số tác dụng phụ thường gặp nhất như: bỏng rát, cảm giác đau nhói như côn trùng đốt.Tác dụng phụ ít hơn như ngứa, teo da, nứt da, ban đỏ, viêm nang lông, tê ngón tay và giãn mao mạch....Trên đây không phải là tất cả các tác dụng phụ của thuốc bôi Benate. Do đó trong quá trình sử dụng thuốc, nếu gặp phải dấu hiệu nào bất thường nghi ngờ do dùng thuốc. Bạn cần thông báo với bác sĩ để được xử trí kịp thời. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc bôi Benate Để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh cần “nằm lòng” một số lưu ý sau:Phụ nữ mang thai chỉ sử dụng thuốc bôi Benate thật sự khi cần thiết, không lạm dụng thuốc trong thời gian dài.Chị em đang cho con bú có thể sử dụng Benate nhưng cần tuân thủ các chỉ định của bác sĩ. Hạn chế bôi thuốc ở vùng ngực để tránh khả năng trẻ có thể nuốt phải.Thuốc bôi ngoài da Benate có thể được sử dụng cho người thường xuyên vận hành máy móc và lái xe.Đối với trẻ sơ sinh và trẻ em < 12 tuổi: Tránh điều trị liên tục kéo dài với corticosteroid do nguy cơ ức chế thượng thận, kể cả khi không băng kín. Ở trẻ sơ sinh, tã lót như băng kín và làm tăng hấp thu, do đó cẩn thận khi sử dụng.Không nên bôi trên mặt trong thời gian dài. Nếu phải bôi vào mí mắt cần phải sử dụng thận trọng để đảm bảo thuốc không vào mắt, vì có thể gây glaucoma.Khi các tổn thương viêm bị nhiễm trùng, phải điều trị bằng kháng sinh thích hợp. Khi có dấu hiệu nhiễm trùng lan rộng, cần phải ngừng dùng corticosteroid tại chỗ và sử dụng kháng sinh theo đường toàn thân.Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc thuốc bôi Benate đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Benate vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Do đó, người bệnh cần tuân thủ các chỉ định về cách dùng và liều lượng từ bác sĩ.
vinmec
985
Sinh thiết là gì và quy trình thực hiện chuẩn hiện nay Sinh thiết là gì cũng như các bước thực hiện được nhiều người quan tâm hiện nay. Bởi trong y khoa, đây là một xét nghiệm tương đối phổ biến. Nếu bạn cũng đang có thắc mắc về vấn đề này, hãy theo dõi bài viết sau để có câu trả lời nhé. 1. Sinh thiết là gì? Sinh thiết còn có tên gọi khác là sinh thiết tế bào. Khi bệnh nhân có các dấu hiệu nhiễm khuẩn nhưng không xác định được nguyên nhân thì bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm này. Quá trình thực hiện sẽ lấy mẫu mô bất kỳ trên cơ thể như: da, nội tạng hoặc cấu trúc nào đó liên quan để tiến hành kiểm tra dưới kính hiển vi. Những công dụng bất ngờ của sinh thiết Hiện nay, sinh thiết đóng vai trò khá quan trọng trong việc phát hiện, xác định các dấu hiệu bất thường về chức năng và cấu trúc, hay tình trạng sưng phù một số cơ quan nào đó trong cơ thể như: hạch, vú,... Phần lớn, việc thực hiện sinh khiết được chỉ định thực hiện để chẩn đoán ung thư, viêm nhiễm,... khi chưa xác định được nguyên nhân rõ ràng. Ngoài ra, một số công dụng khác của quá trình sinh khiết cũng phải kể đến bao gồm: Bước đầu giúp bác sĩ có thêm các căn cứ để chẩn đoán tình trạng, giai đoạn phát triển của bệnh. Tiên lượng, nhận diện mức độ ảnh hưởng của tình trạng viêm nhiễm, ung thư tới sức khỏe. Là nền tảng để bác sĩ chuyên khoa đưa ra phương án điều trị kịp thời, hiệu quả. Từ thực tế cho thấy rằng, việc thực hiện khám lâm sàng không thể xác định được khối u xuất hiện lành tính hay ác tính. Do đó, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện xét nghiệm sinh khiết để cho kết quả với mức độ chính xác cao hơn. Tuy nhiên, để thực hiện được sinh thiết, đòi hỏi trình độ chuyên môn cũng như quá trình phức tạp nên trước khi tiến hành xét nghiệm, người bệnh sẽ được thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán chụp X-quang, siêu âm,... Vì vậy cho nên, không ít người khi được chỉ định làm sinh thiết đều có thắc mắc rằng sinh thiết là gì và tâm lý thường hoang mang, e ngại. Phân loại sinh thiết Sinh thiết được phân thành nhiều loại, mỗi loại đều sở hữu một số ưu điểm nhất định, bao gồm: Sinh thiết kim: Loại sinh thiết này được bác sĩ chỉ định sử dụng để lấy mẫu mô từ khối u hay các cơ quan dưới da. Được thực hiện bằng cách dùng ống kim dài đặc biệt để đâm xuyên qua da của bệnh nhân, vào thận, gan, tuyến giáp hay bất cứ khối u bất thường nào đó xuất hiện. Sinh thiết nội soi: Đây được đánh giá là loại sinh thiết được sử dụng rộng rãi nhất, bằng cách đưa trực tiếp ống nội soi đi vào từ đường miệng, mũi, ống tiểu,... để thực hiện việc quan sát các bộ phận bên trong cơ thể. Sinh thiết bấm: Loại sinh thiết này được sử dụng trong việc chẩn đoán các bệnh về da. Từ một dụng cụ y khoa chuyên dụng, bác sĩ sẽ bấm một lỗ nhỏ và lấy mẫu mô ở lớp trên cùng của da. Sinh thiết cắt bỏ: Từ việc lấy một mẫu mô nhỏ từ khối u để tiến hành kiểm tra và kết quả sẽ được trả về trong vài phút, bác sĩ sẽ dựa vào đó để có hướng dẫn phẫu thuật hay tiếp tục điều trị. Dù sử dụng bất cứ loại sinh thiết nào thì công dụng chính của nó cũng là xác định nguyên nhân gây ra những dấu hiệu bất thường tới sức khỏe của bạn. Dựa vào những dấu hiệu bên ngoài mà bác sĩ sẽ lựa chọn loại sinh thiết phù hợp, từ đó xác định được hướng điều trị phù hợp, đảm bảo độ chính xác cao hơn. 2. Quy trình thực hiện Bên cạnh thắc mắc về vấn đề sinh thiết là gì thì quy trình thực hiện xét nghiệm y khoa này diễn ra như thế nào cũng là điều được nhiều người quan tâm. Khi nói đến quy trình thì chắc hẳn đó là cả một công đoạn dài với nhiều bước tách biệt. Vậy quy trình thực hiện sinh thiết diễn ra như thế nào? Câu trả lời có ngay dưới đây. Bước chuẩn bị Sau khi khám tổng quát nhận thấy có những dấu hiệu bất thường đối với sức khỏe của bạn, bác sĩ sẽ đặt lịch để tiến hành thực hiện sinh thiết. Trước khi đi đến bệnh viện thực hiện sinh thiết, bạn cần nhớ không được ăn uống cách 2 tiếng. Khi nhập viện, bạn sẽ được chỉ định làm các xét nghiệm máu, đánh giá khả năng dị ứng với các chất liên quan đến quá trình sinh thiết trước. Thực hiện sinh thiết Bệnh nhân sẽ được gây tê ngoài da tại chỗ trước khi thực hiện sinh thiết nếu áp dụng hình thức sinh thiết bằng kim hay bấm. Đối với sinh thiết nội soi hay cắt bỏ sẽ tiến hành gây tê cục bộ hoặc toàn thân. Quá trình tiến hành sinh thiết sẽ kéo dài khoảng vài phút đến vài giờ tùy vào từng trường hợp. Sau sinh thiết Sau khi đã thực hiện sinh thiết xong, bệnh nhân sẽ không được về nhà ngay mà cần phải ở lại bệnh viện để được bác sĩ theo dõi tình trạng sức khỏe trong vài giờ đồng hồ, kết hợp với uống thuốc giảm đau. Ngoài ra, có thể bạn sẽ được chỉ định xét nghiệm lượng máu để đảm bảo rằng sẽ không có sự chảy máu kín ở nội tạng khi đã có sự can thiệp. Sau vài giờ theo dõi, nếu không có những dấu hiệu bất thường thì bệnh nhân có thể ra về và trở lại cuộc sống sinh hoạt bình thường. Phân tích mẫu sinh thiết
medlatec
1,032
Ung thư vòm họng di căn não Ung thư vòm họng di căn não xảy ra ở giai đoạn cuối của ung thư, khi các tế bào không còn giới hạn ở vòm họng mà đã di căn đến các cơ quan xa, trong đó có não. Những dấu hiệu ung thư vòm họng di căn não Ung thư vòm họng là bệnh ung thư phổ biến nhất thuộc khu vực vùng đầu cổ. Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng phổ biến hơn cả ở độ tuổi 30 – 55 tuổi và nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới. Do các dấu hiệu ung thư vòm họng đa số đều là mượn của các cơ quan xung quang như tai, mũi, thần kinh, hạch… nên người bệnh thường xem nhẹ và bỏ qua dẫn đến việc phát hiện bệnh muộn, di căn… Ung thư vòm họng di căn não khiến bệnh nhân có cảm giác đau đầu dữ dội Không giống như ung thư vòm họng giai đoạn sớm khi ung thư vẫn giới hạn ở vòm họng, chưa có di căn hạch lympho vùng, ung thư giai đoạn cuối đã có thể xâm lấn đến não tại các vị trí như não trước, tiểu não, thân não. Ung thư di căn đến đâu sẽ có biểu hiện rõ tại vị trí đó. Bệnh nhân ung thư di căn não có thể có một số biểu hiện sau: Hỗ trợ điều trị ung thư vòm họng di căn não như thế nào? Ung thư vòm họng di căn não điều trị khó khăn và cho tiên lượng không cao nhưng với phác đồ điều trị tích cực, bệnh nhân vẫn có cơ hội kéo dài thêm thời gian sống. Điều trị ung thư giai đoạn này chủ yếu nhằm mục đích điều trị triệu chứng bệnh, nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân.
thucuc
322
Công dụng của thuốc Salyzap Thuốc bôi Salyzap là sản phẩm hỗ trợ trị mụn viêm được các bác sĩ da liễu kê đơn. Khuyến khích sử dụng khi gặp những vấn đề về mụn, viêm, thâm do mụn. Để hiểu rõ hơn về thuốc trị mụn Salyzap là thuốc gì, công dụng của thuốc Salyzap là gì, hãy cùng đọc thêm bài viết dưới đây. 1. Thuốc Salyzap là thuốc gì? Salyzap – một sản phẩm của công ty dược phẩm Fixderma, một thương hiệu Dược mỹ phẩm của Mỹ được sản xuất tại nước thứ ba là Ấn Độ.Thuốc Salyzap có tác dụng:Giúp giảm mụn đang phát triển và hạn chế hình thành nhân mụn mới;Làm sạch tế bào chết, bụi bẩn, bã nhờn bám trên da, giúp lỗ chân lông được thông thoáng.Làm dịu da và dưỡng ẩm tối ưu.Salyzap được bào chế dưới nhiều dạng như gel, lotion, xà phòng trị mụn... 2. Công dụng của thuốc Salyzap là gì? Công dụng của thuốc Salyzap được thấy qua 2 loại sau:Gel trị mụn dùng ban ngày Fixderma Salyzap Gel For Acne (20g) có các tác dụng chính theo các thành phần trong thuốc như sau:Sarcosine và Capryloyl Glycerin: giảm sự kích ứng trên da, giúp bảo vệ bề mặt da tránh khỏi tình trạng mất nước. Tác động làm sạch nhẹ nhàng, loại bỏ bụi bẩn, dầu nhờn trên bề mặt da hiệu quả.Cinnamomum Zeylanicum Bark Extract: được chiết xuất từ vỏ cây quế giúp hấp thụ dầu thừa trên da, làm sạch da, kiểm soát bã nhờn, se khít lỗ chân lông,.Salicylic acid (BHA): Thâm nhập vào nang lông phá vỡ sự tích tụ của dầu thừa, cộng với hoạt động tiêu sừng giúp trị mụn tại chỗ hoặc thu nhỏ các nốt mụn, giảm tối thiểu sự hình thành nhân mụn, trị nám, trị viêm da, giảm thâm mụn, cân bằng độ p. H tự nhiên của da, làm dịu và giữ ẩm da, giúp tái tạo và sản sinh ra tế bào da mới, khiến cho da trở nên sáng mịn và căng tràn hơn.Nicotinamide (vitamin B3): Với nồng độ 4% giúp kiểm soát mụn trên da hiệu quả. Nicotinamide là thành phần được dung nạp tốt, hỗ trợ sản sinh collagen, kích thích tuần hoàn máu, chống lão hóa da, kiểm soát bã nhờn, giảm viêm da do tế bào chết gây ra, giảm dầu thừa, hỗ trợ ngừa mụn hiệu quả trên da.Eugenia Caryophyllus (Clove) Flower Oil: chiết xuất tinh dầu hoa đinh hương kích thích khả năng tuần hoàn máu, giúp giảm nếp nhăn, ngăn da chùng chảy xệ, trẻ hóa làn da mặt, cho làn da hồng hào và căng mịn.Tocopheryl acetate (vitamin E): một chất chống oxy hóa đồng thời bảo vệ làn da, giúp da săn chắc và tăng cường hàng rào bảo vệ da khỏe hơn.Melaleuca Alternifolia (Tea Tree) Leaf Oil: tinh chất lá trà xanh có tính kháng khuẩn giúp làm trắng da và trị mụn, thu hẹp lỗ chân lông, chống lão hóa da.Glycerol: chất làm ẩm tự nhiên. Gel trị mụn dùng ban đêm Fixderma Salyzap Lotion For Acne (20ml)Propanol-2: Kháng khuẩn, ngăn ngừa các kích ứng do mụn gây ra, làm dịu vùng da bị tổn thương.Acnacidol BG: Bao gồm Axit 10-hydroxy decanoic (10-HDA), Axit Sebacic và Decanediol có nguồn gốc từ dầu thầu dầu. Acnacidol BG là một thành phần hoạt chất đã được cấp bằng sáng chế với các đặc tính kháng khuẩn. Chúng tác động đến các yếu tố liên quan đến da bị mụn trứng cá như:+ Giảm số lượng tuyến bã nhờn hoạt động và giảm tiết bã nhờn.+ Ức chế sự phát triển của P. acnes.+ Làm giảm đáng kể sự bài tiết bã nhờn trong vòng một giờ và sau một lần bôi.Camellia Sinensis (Green Tea) Leaf Extract (Chiết xuất lá Trà Xanh) Melaleuca -- Alternifolia (Tea Tree) Leaf Oil (Tinh dầu lá Tràm): Tạo hàng rào bảo vệ da trước tác hại của môi trường bên ngoài. Trị mụn và làm trắng da. Chống lão hóa da.Tocopheryl Acetate (Vitamin E): Có tính chống oxy hoá và giúp da săn chắc.Salicylic Acid (BHA): Giúp tế bào biểu bì tróc ra dễ hơn. Kích thích sản xuất collagen. Làm sạch và ngăn ngừa lỗ chân lông tắc nghẽn.Butylene Glycol (and) 10-Hydroxydecanoic acid (and) Sebacic acid (and) 1,10 Decanediol: Ngăn ngừa và trị mụn. Kiểm soát giảm bã nhờn trên da.Kaolin: Là loại đất sét nhẹ, có khả năng tẩy tế bào chết nhẹ nhàng và làm thông thoáng lỗ chân lông nhưng vẫn giữ nguyên độ ẩm tự nhiên của da, đặc biệt có lợi cho làn da dễ nổi mụn, rất cần có một hàng rào khỏe mạnh để khóa ẩm và ngăn ngừa các chất gây kích ứng dạng tiềm ẩn.Lưu ý khi sử dụng của thuốc trị mụn Salyzap:Sản phẩm chỉ dùng ngoài da. Tránh tiếp xúc trực tiếp với mắt. Trường hợp bị dính vào mắt cần rửa ngay bằng nước sạch.Ngưng sử dụng và báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế khi có xảy ra dị ứng với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.-Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của tuýp thuốc trước khi dùng. 3. Cách sử dụng thuốc bôi Salyzap hiệu quả 3.1. Cách dùng của thuốc trị mụn Salyzap. Cách dùng của Fixderma Salyzap Gel dùng ban ngày:Làm sạch bằng sữa rửa mặt, sau đó chấm lên nốt mụn vào mỗi buổi sáng. Để từ 1 đến 2 phút trước khi dùng các loại serum hay kem dưỡng ẩm nào khác.Sử dụng kem bôi thêm ít nhất một tuần sau khi sạch mụn để đảm bảo phát huy được tối đa tác dụng.Đối tượng sử dụng: Fixderma Salyzap Gel Day Time thích hợp sử dụng cho mọi loại da, mọi lứa tuổi.Cách dùng Fixderma Salyzap Lotion dùng ban đêm:Thoa 1 lượng lotion vừa đủ lên mặt và các vùng da bị mụn khác sau khi đã được rửa sạch.Có thể sử dụng cho toàn thân (mặt, lưng, bụng, tay, chân,...).Dùng kem bôi thường xuyên để ngăn ngừa hình thành mụn.Hai tuýp này bổ sung cho nhau, thích hợp với mọi loại da. Đặc biệt da nhạy cảm và da dầu. Bạn có thể dùng riêng lẻ cũng được nhé.Buổi sáng bạn nên dùng kèm với kem chống nắng SPF 30+.Buổi tối bạn có thể dùng kèm với serum để cung cấp ẩm thêm.Dù thuốc ở dạng gel hay lotion thì hiệu quả điều trị mụn đều không hề bị giảm. Tuýp buổi sáng có khả năng kiềm dầu nhiều hơn, ban đêm có khả năng cấp dưỡng ẩm tốt hơn.Sản phẩm chỉ dùng ngoài da. Tránh tiếp xúc trực tiếp với mắt. Trường hợp bị dính vào mắt cần rửa ngay bằng nước sạch.Ngưng sử dụng và báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế khi có xảy ra dị ứng với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.Lưu ý là mặc dù là sản phẩm chuyên điều trị mụn, mụn viêm nhiễm. Nhưng nhiều bạn có thói quen sử dụng nhiều lần, làm như vậy sẽ phản tác dụng của sản phẩm.3.2. Có nên dùng chung cả hai sản phẩm Salyzap không?Salyzap được chia làm 2 sản phẩm. Dạng gel (dùng ban ngày), lotion (dùng ban đêm) để nâng cao hiệu quả của sản phẩm. Hai tuýp này bổ sung cho nhau, thích hợp với mọi loại da. Đặc biệt da nhạy cảm và da dầu. Bạn có thể dùng riêng lẻ cũng được.Buổi sáng bạn nên dùng kèm với kem chống nắng SPF 30+.Buổi tối bạn có thể dùng kèm với serum để cung cấp ẩm thêm.Dụ ở dạng gel hay lotion thì hiệu quả điều trị mụn đều không hề bị giảm. Tuýp buổi sáng có khả năng kiềm dầu nhiều hơn, ban đêm có khả năng cấp dưỡng ẩm tốt hơn. Mặc dù là sản phẩm chuyên điều trị mụn, mụn viêm nhiễm, nhưng nếu sử dụng nhiều lần sẽ gây phản tác dụng của sản phẩm.Nhược điểm của tuýp trị mụn Salyzap:Nhiều bạn mới dùng không thích mùi của Salyzap, bởi thành phần có tinh dầu tràm trà. Mùi sẽ khá nồng lúc mới thoa, rất nhanh sau đó tinh chất sẽ được thẩm thấu, chăm sóc da mụn. 4. Bảo Quản thuốc Salyzap Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp và ẩm.Tránh làm đông lạnh.Đậy nắp sau khi sử dụng.Để xa tầm tay trẻ em.
vinmec
1,427
Sử dụng thuốc xịt mũi nhiều có tốt không? Ngứa mũi, nghẹt mũi, chảy nước mũi là những triệu chứng phổ biến trong các bệnh lý liên quan đến đường hô hấp. Để giảm thiểu sự khó chịu do các triệu chứng này gây ra, nhiều người thường tự ý mua và sử dụng thuốc xịt mũi dài ngày. Vậy sử dụng thuốc xịt mũi nhiều có tốt không? 1. Thuốc xịt mũi là gì? Có những nhóm thuốc xịt mũi nào thông dụng? Thuốc xịt mũi là dạng thuốc thường được bào chế ở dạng lỏng, đóng trong lọ có vòi xịt. Khi sử dụng, dung dịch thuốc được bắn qua vòi tạo các hạt chất lỏng nhỏ, dễ dàng đi sâu và bám vào niêm mạc mũi gây tác dụng tại chỗ. Nhìn chung, các thuốc xịt mũi có thể được chia làm 4 nhóm như sau:Thuốc xịt mũi chứa corticoid: Một số hoạt chất corticoid dùng trong chế phẩm xịt mũi như fluticasone, mometasone, dexamethasone,... Chúng có tác dụng kháng viêm tại chỗ, thường được chỉ định trong bệnh lý viêm mũi/ viêm đường hô hấp trên do hệ thống miễn dịch hoạt động quá mức gây ra (bệnh viêm mũi dị ứng).Thuốc xịt mũi chứa hoạt chất gây co mạch: Đây là nhóm gồm các hoạt chất như oxymetazolin, naphazolin,... Cơ chế chung của chúng là gây co mạch, giảm xung huyết niêm mạc mũi. Do đó giúp giảm nghẹt mũi tạm thời. Thuốc xịt mũi chứa hoạt chất kháng histamin: Nhóm này thường được chỉ định để điều trị chứng ngứa mũi, hắt hơi, sổ mũi do bệnh lý liên quan đến viêm mũi dị ứng gây ra. Hoạt chất thường gặp nhất ở nhóm này là Azelastine.Thuốc xịt vệ sinh mũi: Đây là nhóm xịt mũi có thành phần chính là nước muối biển và các khoáng chất như Cu2+, Zn2+,... Công dụng chính của nhóm này là vệ sinh đường mũi và hạn chế sự xâm nhập của bụi bẩn hay vi khuẩn. 2. Khi nào cần sử dụng thuốc xịt mũi? Bạn có thể sử dụng thuốc xịt mũi để phòng ngừa và điều trị các triệu chứng liên quan đến đường hô hấp trên ở những bệnh lý như:Viêm mũi dị ứng;Viêm xoang;Viêm mũi họng;Nghẹt mũi sau phẫu thuật.3. Sử dụng thuốc xịt mũi nhiều có tốt không?Về mặt lý thuyết, thuốc xịt mũi chứa dược chất có khả năng phòng ngừa hoặc điều trị triệu chứng liên quan đến mũi do các bệnh lý gây ra. Tuy nhiên, nếu người bệnh lạm dụng thuốc xịt mũi bằng cách dùng dài ngày hoặc dùng quá liều lượng chỉ định thì sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, cụ thể:Đối với loại thuốc xịt mũi chứa corticoid: Dùng lâu ngày sẽ dẫn đến tình trạng khô, rát niêm mạc mũi, trường hợp nặng có thể gây chảy máu mũi. Bên cạnh đó, sử dụng corticoid tác dụng tại chỗ quá lâu cũng gây nên những tác dụng phụ giống như dùng corticoid tác dụng toàn thân (dạng uống).Đối với loại thuốc xịt mũi chứa hoạt chất co mạch và kháng histamin: dùng kéo dài gây co cứng niêm mạc mũi, ngạt mũi, mất khứu giác tạm thời. Ngoài ra các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, tăng huyết áp,... cũng có thể xuất hiện.Hầu hết khi lạm dụng thuốc xịt mũi, bệnh nhân còn gặp phải hiện tượng nhờn thuốc hoặc nghiện thuốc. Điều này khiến bạn gặp khó khăn trong những đợt điều trị tiếp theo khi bị tái phát.4. Những điều cần lưu ý để sử dụng thuốc xịt mũi hiệu quả, đúng cáchĐể việc điều trị bằng thuốc xịt mũi được hiệu quả và đúng cách, người bệnh cần lưu ý một số điều sau:Chỉ nên sử dụng thuốc xịt mũi khi có chỉ định hoặc lời khuyên của bác sĩ.Không tự ý mua và sử dụng thuốc xịt mũi theo đơn thuốc cũ hoặc từ kinh nghiệm của những người xung quanh.Đối với thuốc xịt mũi chứa nước muối biển và khoáng chất, bệnh nhân có thể sử dụng hàng ngày để vệ sinh mũi.Đối với thuốc xịt mũi có hoạt chất co mạch, người bệnh không nên sử dụng quá 7 ngày.Đối với thuốc xịt mũi chứa corticoid hoặc chất kháng histamin, bệnh nhân phải sử dụng theo đúng liều lượng mà bác sĩ chỉ định. Nếu gặp phải các triệu chứng như co cứng niêm mạc mũi, mất khứu giác, khô rát mũi,...Hy vọng rằng, những kiến thức hữu ích mà bài viết cung cấp đã giúp bạn hiểu được việc dùng thuốc xịt mũi dài ngày gây ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe.
vinmec
792