text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Cẩm nang sức khỏe: ăn gì tốt cho “cô bé”?
Bên cạnh việc chú ý giữ gìn vệ sinh vùng kín sạch sẽ thì lựa chọn thực phẩm cũng giúp phòng ngừa hiệu quả các bệnh lý phụ khoa. Vậy phụ nữ nên ăn gì tốt cho “cô bé”, những chia sẻ dưới đây sẽ giúp bạn có được vùng tam giác thực sự khỏe mạnh.
1. Liệu ăn gì tốt cho “cô bé”?
1.1. Sản phẩm có probiotic
Các loại thực phẩm có chứa probiotic, nhất là sữa chua rất tốt cho việc duy trì độ p
H âm đạo ở mức axit nhẹ từ đó phòng ngừa hiệu quả các nhiễm trùng ở âm đạo. Vì thế, phụ nữ muốn có vùng tam giác khỏe mạnh trước tiên cần bổ sung sữa chua và thực phẩm có probiotic vào chế độ ăn hàng ngày.
1.2. Củ tỏi
Đây là loại củ rất giàu chất chống vi nấm, vi trùng nên sẽ giúp hỗ trợ điều trị nhiễm trùng nấm men, ngứa và đau vùng kín. Trong căn bếp của mỗi gia đình đều rất sẵn tỏi, vì thế chị em nên chú ý bổ sung tỏi vào thực đơn chế biến món ăn hàng ngày của mình để bảo vệ tốt nhất sức khỏe phụ khoa.
1.3. Quả nam việt quất
Loại quả này thuộc top đầu của thực phẩm không nên bỏ qua khi cần biết ăn gì tốt cho "cô bé". Thành phần của quả nam việt quất không chỉ giúp phòng ngừa nhiễm trùng tiểu tiện mà còn rất tốt với bàng quang. Riêng đối với “cô bé”, việc ăn quả nam việt quất sẽ giúp duy trì độ p
H và axit hóa nước tiểu nên phòng bệnh lý viêm nhiễm vùng kín tương đối hiệu quả.
1.4. Các loại rau xanh
Rau xanh không chỉ giàu chất xơ, là nguồn cung cấp dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể mỗi ngày mà đa dạng khoáng chất và vitamin giúp tăng cường sức đề kháng, hạn chế nguy cơ mắc bệnh viêm nhiễm phụ khoa.
Để tăng sức khỏe cho “cô bé”, chị em nên chú ý bổ sung các loại rau có màu xanh đậm như: cải ngọt, súp lơ xanh, cần tây, cải bắp,... với hàm lượng 0.5kg/ngày.
1.5. Sản phẩm làm từ đậu nành
Phytoestrogen trong hạt đậu nành có thể phòng ngừa đau bụng kinh và thúc đẩy quá trình bôi trơn âm đạo. Không những thế, các sản phẩm được làm từ đậu nành còn chứa các thành phần vitamin, khoáng chất, Omega-3 và axit béo lành mạnh giúp giảm triệu chứng kinh nguyệt.
Trong số các nguyên nhân gây ra tình trạng “cô bé” bị khô hạn thì phổ biến nhất chính là lượng nội tiết tố estrogen quá thấp. Các chế phẩm làm từ đậu nành đều chứa hàm lượng estrogen tự nhiên tương đối lớn. Đặc biệt, Isoflavones trong các sản phẩm này còn có thể bù đắp phần thiếu hụt của hormone nội tiết trong cơ thể.
Vì thế nếu cần tìm hiểu ăn gì tốt cho “cô bé” các chị em nên nhớ mỗi ngày cung cấp cho cơ thể 100gr đậu phụ hoặc 500ml sữa đậu nành. Việc làm này sẽ giúp thúc đẩy lượng estrogen về mức bình thường, nhờ đó mà cải thiện sức khỏe “cô bé” tốt hơn.
1.6. Quả bơ
Bơ có nguồn dầu tương đối chất lượng sẽ giúp bôi trơn và duy trì độ đàn hồi của thành âm đạo đồng thời phòng ngừa khô rát “cô bé”. Không những thế, kali và B6 có trong loại quả này còn cung cấp chất bôi trơn tự nhiên để vùng kín không bị khô hạn. Chính vì thế mà quả bơ xứng đáng trở thành người bạn thân thiết để bảo vệ sức khỏe vùng kín của người phụ nữ.
2. Một số điều cần lưu ý để bảo vệ sức khỏe “cô bé” ngày càng tốt hơn
Ngoài việc quan tâm đến danh sách thực phẩm ăn gì tốt cho “cô bé” thì chị em cũng nên chú ý đến một số vấn đề sau:
- Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày để duy trì độ ẩm cần thiết, tránh tạo môi trường thuận lợi cho các tác nhân gây hại tấn công khiến cho “cô bé” bị viêm nhiễm.
- Luôn duy trì đời sống tình dục an toàn để tránh mắc các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa và bệnh lây qua đường tình dục.
- Thực hiện vệ sinh vùng kín hàng ngày đúng cách để loại bỏ tác nhân gây mùi hôi và viêm nhiễm “cô bé”.
- Khám phụ khoa định kỳ để phát hiện sớm các bệnh lý phụ khoa và được điều trị hiệu quả để tránh biến chứng nguy hại đến cơ quan sinh dục.
- Chú ý để phát hiện các dấu hiệu bất thường cảnh báo “cô bé” đang bị đe dọa:
+ Dịch vùng kín chuyển màu vàng hoặc xanh và có mùi hôi.
+ Bị đau ở vùng thắt lưng hoặc đau bụng dưới thường xuyên.
+ Sốt kèm theo nôn mửa trong những ngày hành kinh.
+ Bị xuất huyết âm đạo nhưng không phải trong kỳ kinh, tiểu buốt, tiểu rắt, đau.
Bên cạnh các thực phẩm tốt cho “cô bé” thì các bạn nữ cũng cần tránh các thực phẩm giàu đường, tinh bột, đồ ăn nhiều dầu mỡ,... vì chúng chính là tác nhân khiến cho men nấm âm đạo nhanh chóng sinh sôi đe dọa sức khỏe vùng kín. Thông qua việc thực hiện những biện pháp trên đây và duy trì chế độ ăn uống với các thực phẩm lành mạnh, chú ý ăn ít đường, tăng cường bổ sung thực phẩm giàu probiotic và tránh các loại hóa chất dễ gây mất cân bằng độ p
H âm đạo tức là nữ giới đã tự chủ động bảo vệ mình trước các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa ảnh hưởng đến “cô bé”.
Duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và khoa học là một trong những biện pháp giúp “cô bé” có được sức khỏe bền, chống lại tình trạng nhiễm trùng và thậm chí còn cải thiện chất lượng đời sống chăn gối cho người phụ nữ. | medlatec | 1,031 |
Kính râm cho mùa hè sắp đến
Kính râm đã quá phổ biến, ngay cả ở những nước không nhiều nắng lắm.
Quen thuộc với thế giới văn minh thế nhưng hiểu cho đúng
và đủ về kính râm, dùng kính gì và dùng như thế nào cho các hoạt động ngoài trời nhất là khi mùa hè đang tới gần lại có vẻ là vấn đề. Ai cũng biết là ta đeo kính râm để bảo vệ mắt và che chắn bớt ánh nắng mặt trời cùng với những tia năng lượng cao trong nó, tránh những tổn hại hay khó chịu cho mắt. Trong vô vàn các cặp
kính mầu bày tràn lan từ vỉa hè, góc chợ cho tới những shop đèn màu lung linh thì đâu là cặp kính bạn cần?
Lịch sử ra đời của kính râm:
Thật ngạc nhiên là ngay từ thời đế chế La Mã các võ sĩ đã dùng các phương tiện chống lóa gần giống kính râm, người Trung Quốc đã biết dùng kính từ thế kỷ XII, người phương Tây thoạt đầu dùng kính nhằm mục đích điều trị
một vài bệnh mắt vào giữa thế kỷ XVIII. Kính màu vàng hổ phách được dùng cho người bị giang mai vì họ rất sợ ánh sáng mạnh.
Kính râm dùng để nhìn
rõ hơn và dễ chịu hơn?
Trong một vài hòan cảnh thì đúng vậy. Nó giúp bạn chống lóa khi tham gia giao thông, nhìn
vào mặt nước. Khi bạn bị giãn đồng tử do chấn thương, bệnh lý hay do dùng thuốc giãn đồng tử kính râm sẽ giúp cho bạn có thị giác gần như bình thường. Nguời bị bệnh bạch tạng, do thiếu hắc tố nên rất khó chịu khi ra nắng. Kính râm gọng rộng là phương tiện hữu hiệu để bảo vệ họ.
Kính râm bảo vệ mắt ?
Đúng vậy. Ngòai việc che chắn bụi, côn trùng, hóa chất khỏi chui vào mắt kính râm còn gíup bạn ngăn ngừa tia tử ngoại ( tia cực tím)- một loại tia có hại trong phổ ánh sáng mặt trời khỏi gây hại cho mắt. Tia cực tím- tia UV đã được biết đến từ lâu là mối nguy hiểm tức thì và tiềm tàng cho mắt. Bỏng mắt do tia UV hay gặp với người tắm nắng quá lâu, người đi trượt tuyết. Lâu dài nếu phơi nhiễm với tia UV quá đáng ta co thể bị lên mộng mắt, ung thư da mi, đục nhân mắt và thoái hóa hòang điểm.
Các phi công cũng phải đeo kính vì càng lên cao tầng ozon càng mỏng, đậm độ tia UV cũng tăng. Các phi công bắt đầu đeo kính râm từ năm 1936.
Người đã mổ thể thủy tinh hay đang mang kính tiếp xúc vẫn nên đeo kính râm khi cần thiết bởi vì kính râm có độ phủ rộng hơn nhiều so với kính nội nhãn hay kính tiếp xúc.
Có phải kính càng màu đậm thì càng lọc được tia UV nhiều?
Đậm độ tia UV phụ thuộc vào độ cao, càng lên cao thì đậm độ tia UV càng lớn. Người leo núi, trượt tuyết nên đeo kính râm vì họ ở độ cao lớn lại bị tia UV phản xạ từ băng tuyết vào mắt nhiều. Tia UV có nhiều trong ánh sáng mặt trời từ 10 giờ sáng đến 2 giờ chiều. Màu da, mầu mắt của chúng ta cũng quan trọng trong việc cản lọc tia UV. Màu càng đậm thì cản lọc tia UV càng tốt. Còn đói với kính râm thì độ lọc tia UV tùy thuộc vào màu kính và chất liệu làm kính. Kính làm bằng polycarbonate, CR39 có khả năng lọc khỏang 50% lượng tia UV. Màu vàng hổ phách và đen nhạt được cho là lọc tia UV tốt nhất. Ánh sáng xanh hay nhóm tia năng lượng cao phổ nhìn được bị qui kết là có thể gây ra thoái hóa hòang điểm. Kính màu đồng, nâu đỏ được cho là lọc ánh sáng xanh tốt hơn màu khác. Nếu bạn thấy nghi ngờ thì nên nhờ các nhà chuyên môn về
phân tích quang phổ, họ sẽ cho biết chính xác kính của bạn có bạn vệ bạn 100% khỏi tia UV hay không.
Còn những mục đích khác?
Tính thời trang và làm đẹp là những mục đích không thể thiếu của việc đeo kính râm. Những người kín đáo, nổi tiếng không muốn bị công chúng xoi mói cũng thường đeo kính râm gọng to. Kính râm còn là công cụ thẩm mỹ của những người có khuyết tật về mắt. Họ có thể che đi những dị hình, tăng tính thẩm mỹ của bản thân.
Trẻ em cần kính râm nhiều hơn người lớn?
Trẻ em vui chơi và hoạt động ngoài trời nhiều hơn người lớn . Do vậy cha mẹ cũng cần trang bị kính râm cho trẻ. Tuy nhiên cần chọn loại gọng dẻo, kính nhẹ làm bằng polycarbonate để trẻ dễ chịu khi đeo.
Kính như thế
nào là đạt chuẩn?
Các nhà sản xuất kính râm có uy tín hàng đầu, tất nhiên là phải là
hàng thật, sẽ cung cấp kính có chất lượng cao. Có thể nhắc đến các hãng lớn có tên tuổi như: OAKLEY, RAYBAN, MAUI JIM, COSTA DEL MAR, PERSOL...
Tiêu chuẩn ISO-2004 đã được các nhà sản xuất áp dụng trên phạm vi tòan cầu. Tại châu Âu là tiêu chuẩn CE, tại Úc là tiêu chuẩn AS/NZ1067:2003. Tuy nhiên không phải nhà sản xuất nào cũng đáp ứng được các tiêu chuẩn trên. Tiêu chuẩn CE chia cấp độ lọc tia UV làm 7 cấp, trong đó cấp 6-7 được coi là hòan hảo. Khối Bắc Mỹ chia khả năng lọc tia UV của kính làm 4 cấp độ.
Nên chọn màu gì?
Màu xám được người Mỹ ưa chuộng nhất. Kính màu xám được dùng cho là thích hợp cho mọi hoạt động thông thường trong khi vẫn đảm bảo cho thị lực tốt, màu sắc trung thực. Màu nâu được dân chơi gôn, trượt tuyết ưa dùng, Màu cam nên dùng cho người chơi môn bắn súng, Màu đỏ thích hợp
với nơi quá nắng. Màu vàng nên dùng khi lái xe và đi biển.
Chúng ta có thêm sự lựa chọn gì?
Kính râm có thể được tráng bóng như gương để chống lóa. Các dạng vật liệu mới được coi là chống trày xước tốt tuy nhiên khá đắt tiền. Kính chống lóa dành cho người lái xe,
người làm việc với nguồn sáng mạnh. Kính chống tụ hơi nước, kính phân cực là những sản phẩm mới trên thị trường kính.
Xin nói thêm về kính phân cực ?
Người ta biết về kính phân cực từ năm 1939. Thế nhưng công nghệ để sản xuất kính và tiêu dùng nó thì mới trong 20 năm gần đây. Kính phân cực được coi là chống lóa tốt nhất. Do vậy rất thích hợp với người lái xe, làm việc hay vui chơi thể thao ngoài trời, câu cá, đi biển. Một vài dạng đặc biệt | medlatec | 1,174 |
Ung thư đại tràng: Những điều cần biết
Ung thư đại tràng gây tử vong cao thứ 4 trên thế giới sau ung thư phổi, dạ dày và gan. Thế nhưng, nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm thì tỷ lệ được chữa khỏi lên tới 90%. Nhiều người đã sống khỏe mạnh hơn 20 năm sau khi phát hiện bệnh.
1. Các triệu chứng của ung thư đại tràng
Ung thư đại tràng thường không được chú ý vì các triệu chứng sớm nghèo nàn và ít gây sự chú ý với người bệnh. Các triệu chứng sau đây có thể là dấu hiệu của ung thư đại tràng:Thay đổi thói quen đại tiện, xen kẽ giữa táo bón và tiêu chảy;Máu và chất nhầy trong phân;Đau bụng quặn cơn, đầy hơi, bí trung tiện, các dấu hiệu của tắc ruột do u lớn làm bít tắc lòng đại tràng;Cảm giác không đi ngoài hết phân;Mệt mỏi;Giảm cân, thiếu máu không rõ lý do.Những đối tượng sau đây có nguy cơ cao mắc ung thư đại tràng:Những người trên 50 tuổi tuổi: 90% ung thư đại tràng ở người trên 50 tuổi;Tiền sử gia đình bị ung thư đại tràng hoặc polyp;Người tiếp xúc với chất gây ung thư trong môi trường hoặc thói quen ăn uống hay lối sống;Đàn ông nhiều nguy cơ bị bệnh hơn so với phụ nữ;Người mắc bệnh viêm ruột, Crohn hoặc viêm loét đại tràng;Người mắc bệnh tiểu đường.
Đau bụng quặn cơn có thể là triệu chứng cảnh báo ung thư đại tràng
Hút thuốc lá: Đặc biệt là những người đã hút thuốc trong nhiều năm.Uống rượu: Nghiên cứu cho thấy một liên kết giữa việc tiêu thụ rượu (ngay cả khi nó là trung bình) và một số loại ung thư vú, đại tràng và trực tràng, thực quản, thanh quản, gan, miệng - họng;Bệnh béo phì và thừa cân;Không hoạt động thể lực;Chế độ ăn giàu thịt đỏ, thịt chế biến và ít trái cây, rau;Sống và làm việc ở môi trường thiếu ánh sáng tự nhiên.
2. Các biện pháp sàng lọc
Sàng lọc ung thư đại tràng có thể làm giảm 15-33% tỷ lệ tử vong ở người từ 50 tuổi trở lên. Đây là những gì các cơ quan y tế khuyên bạn nên:Đàn ông và phụ nữ tuổi trên 50 năm soi đại tràng kiểm tra;Test tìm hồng cầu trong phân. Tần số: mỗi 1-2 năm;Nội soi đại tràng ống mềm cho phép bác sĩ quan sát trực tràng và đại tràng. Đối với người có nguy cơ, những người có yếu tố gia đình phải soi đại tràng ở tuổi 40. Nếu kết quả âm tính việc xem xét này lặp lại mỗi 5-10 năm.
3. Các biện pháp phòng ngừa
Để phòng ngừa ung thư phổi, bạn nên:Bỏ hút thuốc lá;Hoạt động thể chất;Đạt và duy trì một trọng lượng khỏe mạnh;Hạn chế uống rượu;Ăn đủ các loại trái cây và rau quả, ngũ cốc;Hạn chế tiêu thụ thịt đỏ, thịt nguội (thịt chế biến-bảo quản).
4. Các biện pháp khác để ngăn chặn sự khởi phát của bệnh
Bổ sung vitamin D: Căn cứ vào kết quả của nghiên cứu khác nhau, Hiệp hội Canada khuyến cáo người dân từ năm 2007 nên ăn 25 mcg 25 (1.000 IU) vitamin D mỗi ngày trong mùa thu và mùa đông. Theo các nghiên cứu, vitamin D làm giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt, vú và trực tràng.Thuốc– Aspirin. những người uống aspirin thường ít mắc bệnh Ung thư đại tràng.– Thuốc chống viêm. Ngoài ra aspirin, các thuốc khác chống viêm không steroid có thể có tác dụng bảo vệ chống lại các khối u trực tràng và ung thư, chẳng hạn như ibuprofen (Advil ®, Motrin ®, vv.) Và naproxen (Aleve ®, Naproxyn ®, vv .).Điều trị bệnh ung thư đại tràng (tùy thuộc vào giai đoạn bệnh). Các loại điều trị tùy thuộc vào giai đoạn của tiến triển ung thư.
4.1. Phẫu thuật ung thư đại tràng. Mục đích để loại bỏ khối u đại tràng hoặc trực tràng và một phần mô khỏe mạnh xung quanh khối u đảm bảo lấy tối đa tế bào ung thư.Phẫu thuật là cách duy nhất chữa khỏi bệnh cho ung thư đại tràng khi còn ở tại chỗ (giai đoạn I – III).Phẫu thuật cắt bỏ vẫn là lựa chọn duy nhất có khả năng triệt căn cho bệnh nhân di căn có giới hạn ở gan và/hoặc phổi (bệnh ở giai đoạn IV). Các lựa chọn phẫu thuật bao gồm:Cắt đại tràng phải: Đối với các tổn thương ở manh tràng và đại tràng phải.Cắt đại tràng phải mở rộng: Đối với các tổn thương ở đại tràng ngang hoặc giữa.Cắt đại tràng trái: Đối với các tổn thương ở đại tràng góc lách lách và đại tràng trái. Cắt đại tràng sigma: Đối với tổn thương đại tràng sigma. Cắt đại tràng toàn bộ với miệng nối hồi trực tràng: Đối với một số bệnh nhân mắc ung thư đại tràng di truyền không polyps, bệnh đa polyp tuyến gia đình, ung thư đại tràng nhiều vị trí hoặc tắc ruột cấp do ung thư mà không rõ tình trạng đoạn ruột để lại phía trên.
Phương pháp điều trị ung thư đại tràng
Với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật, ngày nay việc phẫu thuật điều trị ung thư đại tràng có thể thực hiện bằng phẫu thuật nội soi và phẫu thuật Robot. An toàn, tăng tính thẩm mỹ, ít đau, ít mất máu và nhanh hồi phục. Đặc biệt, hiện nay với áp dụng ERAS (chương trình tăng cường hồi phục sau phẫu thuật) người bệnh không phải trải qua việc chuẩn bị đại tràng khó chịu như trước đây, không phải nhịn ăn và nằm truyền dịch trên giường mà có thể ăn uống và đi lại ngay sau phẫu thuật. Thời gian nằm viện 3-5 ngày thay vì 10 ngày trước đây.Nếu khối u ở giai đoạn đầu, đôi khi có thể chỉ cần loại bỏ khối u trong khi nội soi đại tràng (cắt polyp, cắt niêm mạc điều trị ung thư).4.2. Các lựa chọn điều trị khác cho bệnh nhân không phẫu thuật. Liệu pháp áp lạnh;Đốt sóng cao tần;Nút mạch gan hóa chất.4.3. Hóa trị. Là những phương pháp điều trị thường là cần thiết để tiêu diệt tế bào ung thư đã di căn đến các hạch bạch huyết hay ở nơi khác trong cơ thể. Hóa trị được sử dụng dưới dạng tiêm hoặc viên nén. Nó có thể gây ra nhiều phản ứng phụ, như mệt mỏi, buồn nôn và rụng tóc.Phác đồ hóa trị toàn thân có thể bao gồm:5-Fluorouracil (5-FU);Capecitabine;Oxaliplatin;Irinotecan;Sự kết hợp đa hóa trị liệu (ví dụ, capecitabine hoặc 5-FU với oxaliplatin, 5-FU với leucovorin và oxaliplatin);Phác đồ hóa trị liệu bổ trợ (sau phẫu thuật) thường bao gồm 5-FU với leucovorin hoặc capecitabine, đơn độc hoặc kết hợp với oxaliplatin.4.4. Điều trị khác. Thuốc: Các loại thuốc hạn chế sự gia tăng của tế bào ung thư đôi khi được sử dụng, một mình hoặc kết hợp với phương pháp điều trị khác. Bevacizumab (Avastin ®): giới hạn sự tăng trưởng của khối u bằng cách ngăn ngừa sự hình thành các mạch máu mới trong khối u. Nó được chỉ định như điều trị biện minh khi ung thư di căn.Bevacizumab (Avastin);Cetuximab (Erbitux);Nivolumab (Opdivo);Panitumumab (Vectibix);Pembrolizumab (Keytruda);Ramucirumab (Cyramza);Regorafenib (Stivarga);Ziv-aflibercept (Zaltrap).Miễn dịch: Dùng thuốc hoặc các chế phẩm tăng cường miễn dịch tự thân hoặc phân tách nuôi cấy các tế bào miễn dịch của cơ thể sau đó đưa trở lại cơ thể người bệnh.HIPEC: Phương pháp Hóa-nhiệt trong phúc mạc, là hóa chất được làm nóng, bơm tuần hoàn trong khoang ổ bụng của người bệnh.4.5. Xạ trị. Sử dụng nhiều nguồn tia khác nhau của bức xạ ion hóa. Nó được sử dụng trước hoặc sau khi phẫu thuật tuỳ từng bệnh nhân.
Ngoài nội soi sinh thiết xác định chẩn đoán, bệnh nhân được chụp cắt lớp vi tính đa dãy để đánh giá trước mổ
Tóm lại, ung thư đại tràng gây tỉ lệ tử cao nếu phát hiện muộn. Do đó, mỗi người cần chủ động tầm soát và kiểm tra sức khỏe để kịp thời phát hiện sớm, làm tăng cơ hội điều trị thành công, giảm nguy cơ tử vong do ung thư.
Bài viết tham khảo nguồn:cancerindex.org, gco.iarc | vinmec | 1,410 |
Liệu pháp mới trị ung thư tuyến tụy
Tạp chí y học Science Translational Medicine số ra ngày 4/2 đã đăng tải nghiên cứu của các chuyên gia Đại học North Carolina (UNC) về việc tìm ra một phương pháp điều trị ung thư tuyến tụy tiềm năng,
Tạp chí y học Science Translational Medicine số ra ngày 4/2 đã đăng tải nghiên cứu của các chuyên gia Đại học North Carolina (UNC) về việc tìm ra một phương pháp điều trị ung thư tuyến tụy tiềm năng, không chỉ làm thay đổi cách điều trị trong 4 thập kỷ gần đây mà còn có hiệu quả cao, kéo dài tuổi thọ cho người bệnh. Thực chất đây là một thiết bị, dùng các trường điện, đưa các loại thuốc hóa trị liệu trực tiếp vào mô khối u để làm co ngót khối u. Nó có khả năng đưa được hàm lượng lớn thuốc vào mô khối u, tránh được hiện tượng viêm nhiễm hệ thống, rất phù hợp cho bệnh ung thư tuyến tụy, hoặc các bệnh ung thư có khối u rắn, có mạch máu kém hoặc các phương pháp điều trị truyền thống không hiệu quả, chỉ dựa vào duy nhất mạch máu, nói cách khác là lệ thuộc hoàn toàn vào mạch máu, nếu mạch máu tổn thương buộc phải bó tay.
Ung thư tuyến tụy là căn bệnh có tỷ lệ tử vong cao tới 75% sau một năm khi phát hiện bệnh, hạn chế tình trạng phẫu thuật, ảnh hưởng đến các bộ phận khỏe mạnh và gây đau đớn cho người bệnh. Phương pháp điều trị này rất phù hợp cho các khối u rắn và các loại thuốc hóa trị chuẩn IV rất khó phát huy tác dụng. | medlatec | 294 |
Chế độ ăn uống cho người bệnh tiểu đường dịp Tết
Đối với người tiểu đường, duy trì chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh vô cùng quan trọng giúp kiểm soát tốt đường huyết, cải thiện tình trạng bệnh. Vì thế, chế độ ăn uống với người bệnh tiểu đường dịp Tết là vấn đề được nhiều người quan tâm. Dưới đây là một số thông tin bạn đọc có thể tham khảo.
Nguyên tắc ăn uống cho người bệnh tiểu đường
Người bệnh tiểu đường không nên quá kiêng khem, nhưng cũng không thể ăn uống thiếu kiểm soát. Nhiều người bệnh lo ngại rằng những đồ ăn mang hương vị Tết đều không tốt, dễ khiến đường huyết tăng, vì vậy mà kiêng tối đa. Quan điểm này là rất sai lầm.
Người bệnh tiểu đường cần kiểm soát ăn uống dịp Tết
Việc ăn kiêng quá mức sẽ khiến cơ thể người bệnh thiếu dưỡng chất, thúc đẩy nhanh biến chứng của tiểu đường. Ngược lại, nếu không “nhịn” được trước những đồ ăn ngon, hấp dẫn mà ăn uống mất kiểm soát cũng như ăn quá nhiều thực phẩm bất lợi cho người tiểu đường sẽ dẫn tới đường huyết tăng cao, khiến bệnh trở nặng.
Dù ăn kiêng, nhưng chế độ ăn của bệnh nhân tiểu đường phải đảm bảo đầy đủ lượng protit, lipid cần thiết cho cơ thể. Trong đó lượng gluxit chiếm 50% lượng calo chung của khẩu phần, protit chiếm 15%, lipid 35%.
Chế độ ăn uống cho người bệnh tiểu đường dịp Tết
Theo các chuyên gia, để hưởng trọn vẹn những ngày Tết cổ truyền, các bệnh nhân tiểu đường cần lưu ý lựa chọn đúng các loại thực phẩm cũng như cách chế biến phù hợp với bệnh nhân tiểu đường. Cụ thể như:
Người bệnh tiểu đường có thể ăn một chút bánh chưng
– Với các món giàu tinh bột như bánh chưng, bánh tét không nhất thiết phải kiêng một cách tuyệt đối, bạn vẫn có thể nhấm nháp một chút để được tận hưởng hương vị Tết. Nên hạn chế cơm, xôi, mà thay bằng các món như bún hoặc miến.
– Với các món ăn có nhiều chất đạm, nên hạn chế thịt đông, thịt kho tàu vì nhiều mỡ.
– Với rau củ quả: Nên ăn nhiều loại rau xanh như bông cải xanh, bí ngô, đậu, măng tây, cà rốt, hành tây; hạn chế ăn các loại đồ sấy như mít sấy, khoai sấy… Với hoa quả, nên ăn bưởi, dâu tây, đào, táo, cam, đu đủ…
– Với đồ ngọt: Nên có thực đơn riêng với những loại bánh kẹo dành cho người tiểu đường.
– Với đồ giải khát: Thay vì bia rượu, người bệnh nên uống nước trà. Tuy nhiên một chút vang đỏ lại có lợi cho sức khỏe của người bệnh đái tháo đường, giúp bảo vệ hệ tim mạch.
Người bệnh tiểu đường nên kiêng các loại nước uống ngọt, có ga
Ngoài chế độ ăn uống cần lưu ý, người bệnh tiểu đường cũng cần vận động thường xuyên với những bài tập vừa sức và nghỉ ngơi điều độ để tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
| thucuc | 546 |
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới có nguy hiểm không?
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới là gì?
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới là những bệnh nhiễm trùng ở phổi, bao gồm tất cả các bệnh viêm đường hô hấp dưới không phải do lao. Các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới thường gặp là: Viêm khí phế quản, giãn phế quản, áp-xe phổi, viêm phổi, hen phế quản bội nhiễm, tâm phế mạn… Bệnh thường tiến triển nhanh và có nguy cơ tử vong cao.
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới thường tiến triển nhanh và có nguy cơ tử vong cao.
Nguyên nhân gây nhiễm trùng đường hô hấp dưới
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới nhiễm trùng đường hô hấp dưới, có thể kể đến các nguyên nhân như:
Triệu chứng báo hiệu bệnh
Khi có các triệu chứng của nhiễm trùng đường hô hấp dưới cần đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt.
Chẩn đoán nhiễm trùng đường hô hấp dưới
Để chẩn đoán chính xác bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới, người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa hô hấp. Căn cứ vào kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán, đánh giá tình trạng bệnh và đưa ra tư vấn điều trị phù hợp.
Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp dưới
Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp dưới cần căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh và mức độ của bệnh.
Sau khi thăm khám, tùy thuộc mức độ nặng – nhẹ của bệnh, bác sĩ có thể được chỉ định cho người bệnh dùng thuốc kháng sinh, thuốc kháng histamin, thuốc chống viêm không steroid để cải thiện tình trạng bệnh.
Bên cạnh việc điều trị theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới cần nghỉ ngơi nhiều, có chế độ ăn uống tốt đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể, giữ ấm cơ thể trong mùa lạnh, đeo khẩu trang khi đi ra ngoài, súc miệng hằng ngày bằng nước muối sinh lý ấm…
Cách phòng ngừa bệnh | thucuc | 348 |
Tìm hiểu về phương pháp nội soi dạ dày không đau
Khi nói đến nội soi dạ dày, nhiều người vẫn còn lo sợ cảm giác đau, khó chịu, buồn nôn và nôn. Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của y khoa hiện đại, có nhiều phương pháp nội soi đã ra đời. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả tìm hiểu về phương pháp nội soi dạ dày không đau.
Các phương pháp nội soi dạ dày không đau
Theo các chuyên gia y tế, so với biện pháp nội soi thường thì các phương pháp nội soi không đau có nhiều ưu điểm vượt trội: không khó chịu, không đau đớn, thoải mái, dễ chịu, không có cảm giác buồn nôn hoặc nôn.
Các phương pháp nội soi không đau có nhiều ưu điểm vượt trội: không khó chịu, không đau đớn, thoải mái…
Nội soi dạ dày không đau gồm 2 phương pháp:
Khi nào nên nội soi dạ dày?
Khi thấy xuất hiện các triệu chứng sau đây, người bệnh nên đến bệnh viện để tiến hành khám nội soi dạ dày:
Khi thấy xuất hiện các triệu chứng nghi mắc bệnh ở dạ dày cần tiến hành nội soi để chẩn đoán chính xác bệnh
Nội soi dạ dày không đau ở đâu?
Sau quá trình thăm khám, người bệnh sẽ được tư vấn về 2 phương pháp nội soi không đau. Tùy vào lựa chọn của mỗi người bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành nội soi nhanh chóng, an toàn, trả kết quả ngay sau khi tiến hành nội soi.
XEM THÊM:
>> Hình ảnh nội soi dạ dày
>> Trước khi nội soi dạ dày nên làm gì?
>> Cần làm gì sau khi thực hiện nội soi dạ dày? | thucuc | 292 |
Đau bụng nên làm gì?
Đau bụng là một thuật ngữ chung chỉ cơn đau bụng bất kỳ ở một cơ quan nào nằm trong ổ bụng. Tuy vậy, ở mỗi một cơ quan khi bị bệnh, cơn đau có tính chất giống nhau.Vì vậy, để trả lời đau bụng bên làm gì? Cần căn cứ vào căn nguyên gây bệnh
1. Đau bụng thượng vị
Điều trị đau bụng cần căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh cụ thể
Đau vùng thượng vị là dưới ức, đau bụng có thể dữ dội do hội chứng đau dạ day, viêm loét dạ dày tá tràng, không loại trừ bệnh viêm tuỵ cấp, mạn tính. Nếu vị trí đau lệch sang phải là vùng gan, đường dẫn mật và túi mật. Nếu vị trí đau dịch xuống có thể là vị trí của thận, niệu quản. Đau bụng nên làm gì? Biện pháp an toàn nhất là người bệnh đi khám càng sớm càng tốt, nhất là khi đau nhiều, đau dữ dội.
2. Đau hạ vị
Vùng hạ vị, nguyên nhân phổ biến gây đau bụng vùng hạ vị là do viêm ruột thừa,cơn đau của viêm ruột thừa ở phía bên phải (hố chậu phải). Cơ đau có khi âm ỉ nhưng cũng có khi thành từng cơn, kèm theo các triệu chứng buồn nôn và nôn, người sốt nhẹ khoảng 38 độ C, bí trung tiện…
Đau bụng khiến người bệnh mệt mỏi và hoang mang khi không rõ nguyên nhân
Đối với những cơn đau vùng hạ vị, đặc biệt là đau do viêm ruột thừa cần đựa người bệnh nhập viện càng sớm, viêm ruột thừa là ca cấp cứu ngoại khoa đơn giản, tuy nhiên bệnh có thể để lại di chứng nguy hiểm thậm chí làm mất tính mạng của người bệnh khi không được cấp cứu kịp thời. Điều trị viêm ruột thừa tốt nhất là phẫu thuật cắt bỏ đoạn ruột thừa viêm.
Đau bụng còn có thể do viêm đại tràng, đặc biệt là viêm đại tràng mạn tính căn nguyên do ký sinh trùng amip. Ngoài ra, một số bệnh lý khác cũng gây ra triệu chứng đau bụng như chứng viêm bàng quang cấp tính.
Ở nữ giới, đau bụng dưới còn có thể do viêm phần phụ như viêm tử cung, buồng trứng, vòi trứng, đặc biệt là cơn đau bụng dưới do u nang buồng trứng xoắn, nếu đau ở bên hố chậu phải rất dễ nhầm với viêm ruột thừa cấp tính.
Ngoài những cơn đau bụng khu trú ở thượng vị hay hạ vị, có thể gặp cơn đau bụng nhưng không thấy khu trú ở vùng nào nhất định như xoắn ruột, tắc ruột, viêm phúc mạc…
3. Khi bị đau bụng nên làm gì?
Nghỉ ngơi và đảm bảo thực hiện đúng chỉ định của bác sĩ trong điều trị bệnh
Khi bị đau bụng không rõ nguyên nhân, hoặc các triệu chứng có dấu hiệu tăng người bệnh cần đi khám bệnh ngay, Riêng với đau hố chậu phải cần hết sức thận trọng, đặc biệt là chứng viêm ruột thừa.Ở phụ nữ khi bị đau hố chậu phải còn cần cảnh giác bởi chứng u nang buồng trứng xoắn.
Đối với những người mới mắc bệnh nên điều trị dứt điểm, triệt để và duy trì đi khám bệnh định kỳ để được các bác sĩ tư vấn, đưa ra những lời khuyên hữu ích. Hầu hết, khi khám bệnh đau bụng, ngoài khám lâm sàng, các bác sĩ sẽ kết hợp với cận lâm sàng có thể chẩn đoán và có chỉ định điều trị thích hợp. | thucuc | 616 |
Người gầy làm sao để tăng cân?
Người gầy làm sao để tăng cân? Đây là vấn đề được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu. Vậy, người gầy làm sao để tăng cân? Cùng tìm hiều về vấn đề này qua bài viết dưới đây.
Những người gầy thường luôn cố gắng tìm đủ mọi cách để tăng cân. Tuy nhiên, không phải ai cũng tìm được giải pháp an toàn, giúp cơ thể tăng cân, chắc khỏe, không tích nước, tích mỡ.
Người gầy làm sao để tăng cân là vấn đề được rất nhiều người quan tâm.
1. Người gầy làm sao để tăng cân?
Người gầy muốn tăng cân cần lưu ý những điều sau:
-Thanh lọc thải độc cho cơ thể: Việc làm này cần được làm hàng ngày. Một cơ thể khỏe mạnh giúp chúng ta luôn cảm thấy khỏe khoắn, ăn ngon miệng, ngủ sâu giấc, hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn.
-Bổ sung đúng và đủ chất: Người gầy muốn tăng cân nhanh và an toàn không còn cách nào khác là phải bổ sung đầy đủ để cân bằng dinh dưỡng. Hãy loại bỏ quan niệm ăn nhiều đồ ngọt, đồ bổ béo, nhiều tinh bột để tăng cân. Thay vào đó, bạn nên ăn uống đa dạng, đầy đủ cả 4 nhóm chất đạm, béo, tinh bột, vitamin và khoáng chất.
-Chăm sóc hệ tiêu hóa để hấp thu tối đa nguồn dinh dưỡng đưa vào: Chăm sóc hệ tiêu hóa khỏe mạnh từ bên trong là bước không thể bỏ qua nếu người gầy muốn tăng cân nhanh.
Muốn tăng cân, người gầy cần có thực đơn ăn uống khoa học lành mạnh.
2. Giúp người gầy tăng cân an toàn, khoa học
Các chuyên gia dinh dưỡng cho biết: Người gầy muốn tăng cân cách tốt nhất là bổ sung nguồn dinh dưỡng từ thực phẩm tự nhiên, đặc biệt là tăng cường bổ sung đạm để xây dựng hệ cơ, vì đạm là nguồn nguyên liệu xây dựng các bó cơ.
Hãy đảm bảo trong thực đơn ăn uống của mình có các thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất như trái cây, thịt cá…; thực phẩm nhiều carbohydrate phức (có nhiều trong bột yến mạch, gạo, bột ngô, mì ống…); protein (các loại thịt, các loại đậu…); chất lỏng (nên uống ít nhất 1,5 lít nước lọc và uống thêm các loại sinh tố trái cây tốt cho tăng cân như xoài, hồng xiêm, chuối…).
Người gầy nên chia nhỏ bữa ăn để giúp cơ thể hấp thu dinh dưỡng tốt hơn. Hãy ăn 5-6 bữa thay vì ăn 3 bữa chính/ngày. Lưu ý không nên ăn quá no mỗi bữa để tránh dạ dày phải làm việc quá tải và mỗi bữa nên cách nhau khoảng 3 tiếng.
Ngoài chế độ ăn uống, người gầy cần thêm chế độ tập luyện, nghỉ ngơi, thư giãn lành mạnh để hỗ trợ việc tăng cân.
Ngoài chế độ ăn uống, người gầy có thể bổ sung thêm các loại thảo dược như cỏ ba lá, hạt cây thì là, gốc cây bồ công anh, gừng, cây tầm ma… Đây là những thảo dược tốt cho sức khỏe và có khả năng hỗ trợ, cải thiện chứng kém hấp thụ, giúp tăng cường khả năng hấp thu chất dinh dưỡng. Bạc hà, nha đam cũng rất có lợi cho hệ tiêu hóa.
Trường hợp bạn mắc các bệnh về tiêu hóa, bạn nên đi khám sức khỏe để được bác sĩ hướng dẫn cách điều trị và tư vấn chế độ dinh dưỡng phù hợp để tăng cân.
Người gầy nên đi khám dinh dưỡng để được tư vấn chi tiết về chế độ dinh dưỡng giúp cơ thể hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả hơn.
Ngoài chế độ dinh dưỡng, bạn cũng nên có chế độ tập luyện phù hợp. Luyện tập thể dục thể thao sẽ hỗ trợ cơ thể tăng hấp thụ dinh dưỡng và tăng cân tốt hơn. Bên cạnh đó, người gầy cần duy trì tâm trạng thoải mái, tránh căng thẳng, stress. Nên nghỉ ngơi, thư giãn nhiều hơn. | thucuc | 685 |
Công dụng thuốc Diclofenac 75mg/2ml
Diclofenac 75mg/2ml thuộc nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm không steroid (NSAIDs). Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc tiêm, hộp 50 ống x 2ml. Hiểu rõ công dụng cũng như tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng thuốc Diclofenac 75mg/2ml sẽ giúp người bệnh đạt được hiệu quả điều trị cao nhất.
1. Công dụng của Diclofenac 75mg/2ml
Thuốc Diclofenac 75mg/2ml là thuốc giúp giảm đau, giảm sưng viêm, hạ sốt mạnh cho bệnh nhân thông qua cơ chế ức chế enzym COX, từ đó ức chế quá trình tổng hợp nên các prostaglandin. Diclofenac ức chế quá trình viêm này nên giúp bệnh nhân giảm viêm, giảm đau và cản trở sự di chuyển của bạch cầu vào các ổ viêm.Thuốc Diclofenac 75mg/2ml được chỉ định trong các trường hợp viêm dài hạn và cả điều trị triệu chứng trong các cơn cấp tính gồm:Viêm khớp dạng thấp. Viêm cột sống dính khớp. Hội chứng Fiessiger-leroy-reiter. Thấp khớp trong bệnh vảy nến. Viêm quanh khớp, viêm màng hoạt dịch, viêm gân bao hoạt dịchĐau thắt lưng, đau rễ thần kinh. Cơn Gout cấp. Cơn đau quặn thận, đau quặn mậtĐau bụng kinh. Giảm đau trong các phẫu thuật nhỏ, cắt amidan, chấn thương.
2. Chống chỉ định của thuốc Diclofenac 75mg/2ml
Thuốc Diclofenac 75mg/2ml không được sử dụng cho những bệnh nhân có các bệnh lý sau:Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc, Aspirin hoặc các thuốc thuộc nhóm NSAID khác. Loét dạ dày, tá tràng đang tiến triển. Bệnh nhân hen, co thắt phế quản. Người có rối loạn về đông chảy máu. Bệnh nhân có bệnh lý về tim mạch, gan, thận nặng. Người bị bệnh chất tạo keo. Người mang kính áp tròngĐể đảm bảo an toàn trong thời gian điều trị thuốc, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ tình trạng sức khỏe và tiền sử dị ứng của mình để được cân nhắc sử dụng thuốc Diclofenac 75mg/2ml.
3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Diclofenac 75mg/2ml
Cách sử dụng: Thuốc Diclofenac 75mg/2ml được sử dụng bằng đường tiêm bắp sâu và chậm. Bệnh nhân cần được nhân viên y tế thao tác và giám sát khi sử dụng thuốc. Sau tiêm, người bệnh cần được theo dõi và nghỉ ngơi tại chỗ 30 phút để phát hiện và xử trí kịp thời các phản ứng sau tiêm.Liều dùng. Liều thông thường: mỗi lần tiêm 1 ống 75mg, ngày 1 lần. Trường hợp nặng: mỗi lần tiêm 1 ống 75mg, ngày 2 lần. Có thể bổ sung thêm thuốc dạng uống 50mg/ngày nếu cần.
4.Tác dụng phụ của thuốc Diclofenac 75mg/2ml
Một số bệnh nhân có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn khi dùng thuốc Diclofenac 75mg/2ml như:Thường gặp: đau thượng vị, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, loét đường tiêu hóaÍt gặp: đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, ban đỏ, nổi mày đay.Hiếm gặp: tổn thương gan, thận hoặc rối loạn cơ quan tạo máu.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Diclofenac 75mg/2ml ở các đối tượng
Thận trọng khi dùng thuốc Diclofenac ở người có tiền sử viêm loét, chảy máu đường tiêu hóa. Suy gan, suy thận nặng hoặc bị Lupus ban đỏ toàn thân.Tăng huyết áp, suy tim ứ huyết, phù. Nhiễm khuẩn cấp tính. Người có tiền sử bệnh lý về gan. Cần theo dõi chức năng gan trong thời gian sử dụng thuốc Diclofenac 75mg/2ml. Rối loạn cơ chế đông máu, chảy máu. Rối loạn thị giác. Người bệnh cần được kiểm tra thị giác thường xuyên. Diclofenac 75mg/2ml có thể gây buồn ngủ, ngủ gật, nhức đầu nên những người phải thực hiện các hoạt động lái xe và vận hành máy móc phải hết sức thận trọng thời thời gian dùng thuốc.Không dùng thuốc Diclofenac 75mg/2ml cho phụ nữ mang thai, đặc biệt là vào 3 tháng cuối, vì làm ức chế co bóp tử cung và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh do đóng sớm ống động mạch sớm.Khả năng bài tiết qua sữa mẹ của thuốc Diclofenac chưa được ghi nhận, nên có thể sử dụng cho phụ nữ cho con bú nếu cần.
6.Tương tác của thuốc Diclofenac 75mg/2ml
Thuốc Diclofenac 75mg/2ml có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc sau:Thuốc chống đông máu coumarin hoặc Heparin: làm tăng nguy cơ gây chảy máu. Kháng sinh nhóm Quinolon: tăng tác dụng phụ của thuốc kháng sinh lên hệ thần kinh trung ương hoặc có thể gây co giật.Aspirin hoặc Glucocorticoid: làm giảm nồng độ Diclofenac trong huyết tương, tăng nguy cơ tổn thương dạ dày-ruột. Lithi: Diclofenac làm tăng nồng độ Lithi trong máu, có thể dẫn tới ngộ độc. Digoxin: thuốc Diclofenac 75mg/2ml làm tăng nồng độ Digoxin máu. Methotrexate: Diclofenac làm tăng độc tính của Methotrexate. Có thể dùng các thuốc sau trong thời gian điều trị với Diclofenac 75mg/2ml, nhưng phải theo dõi sát người bệnh:Thuốc lợi tiểu: Diclofenac ức chế prostaglandin nên khi dùng cùng thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ suy thận thứ phát do giảm lưu lượng máu đến thận.Thuốc điều trị tăng huyết áp như thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế thụ thể AT1, thuốc chẹn beta.Thuốc chống toan: có thể làm giảm nồng độ Diclofenac trong huyết thanh. Cyclosporin: Diclofenac làm tăng nguy cơ bị ngộ độc Cyclosporin. Người bệnh cần được theo dõi chức năng thận thường xuyên khi đang điều trị Diclofenac 75mg/2ml.Cimetidin: làm giảm nhẹ nồng độ Diclofenac huyết thanh nhưng không làm giảm tác dụng chống viêm của thuốc. Ngoài ra, Cimetidin còn giúp bảo vệ đường tiêu hóa khỏi tác dụng có hại của Diclofenac.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Diclofenac 75mg/2ml, để đạt hiệu quả giảm đau, chống viêm và hạn chế các tác dụng phụ của thuốc, người bệnh cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng, tuân thủ đúng chỉ định, liều dùng và tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. | vinmec | 1,004 |
Liệt dây thần kinh số 7 phải làm sao?
Liệt dây thần kinh số 7 là tình trạng một bên mặt, không thể cử động bình thường và gần như mất cảm giác. Bệnh tuy không gây nguy hiểm nhưng gây mất thẩm mỹ, khó khăn trong vận động cơ miệng. Vậy liệt dây thần kinh số 7 phải làm sao?
1. Nguyên nhân gây liệt dây thần kinh số 7
Liệt dây thần kinh số 7 thường do một số nguyên nhân sau đây gây ra:
1.1 Liệt dây thần kinh số 7 do nhiễm lạnh đột ngột
Lạnh đột ngột vùng mặt có thể gây liệt dây thần kinh số 7.
1.2 Do nhiễm virus cúm
Khi nhiễm độc tố của virus cảm cúm ảnh hưởng đến dẫn truyền của dây thần kinh số 7, dễ dẫn đến bị sưng phù và bị liệt.
1.3 Liệt dây thần kinh số 7 do bị Zona hạch gối
Khi bị Zona hạch gối dẫn đến tổn thương Zona dạng mụn nước vùng tai, gây liệt mặt ngoại vi, giảm cảm giác cơ mặt, mất vị giác 2/3 trước lưỡi, tê lưỡi, ù tai, nghe kém…
1.4 Do bị chấn thương hoặc sau phẫu thuật
Chấn thương hoặc sau phẫu thuật vùng tai, viêm tai, khối u trong xương đá, u tuyến mang tai, vùng hàm mặt rất dễ dẫn đến bị liệt dây thần kinh số 7, gây khô mắt, mắt nhắm không kín hoặc chảy nước mắt, ù tai nghe vang đau nhức đầu, giảm tiết nước bọt hoặc chảy nước dãi.
1.5 Do bị các bệnh ở nền sọ, vòm họng
u vòm họng, u dây thần kinh số 7. Tụ máu nền sọ, dẫn đến liệt dây thần kinh số 7 gây liệt mặt.
1.6 Do mắc các bệnh lý về mạch máu
Viêm quanh động mạch, đái tháo đường… gây liệt dây thần kinh số 7.
2. Triệu chứng dây thần kinh số 7 bị liệt
Liệt dây thần kinh số 7 ngoại biên với biểu hiện mất hoặc giảm vận động những cơ ở mặt, kèm theo các rối loạn: cảm giác, phản xạ, vận mạch và bài tiết tuyến lệ, tuyến nước bọt.
– Bệnh thường xảy ra đột ngột, khiến mặt mất cân đối, miệng và nhân trung bị kéo về bên lành, khó nói, khó nhai nuốt.
– Đặc biệt mắt bên liệt không nhắm kín do liệt cơ khép vòng mi và nhãn cầu bị đẩy lên trên để lộ một phần lòng trắng. Ngoài ra còn một số triệu chứng khác ít gặp hơn như cảm giác tê một bên mặt, mất vị giác ở 2/3 trước lưỡi, khô mắt do không tiết nước mắt hoặc tăng tiết nước mắt làm nước mắt chảy giàn giụa, nhất là trong hoặc sau bữa ăn.
3. Liệt dây thần kinh số 7 nguy hiểm như thế nào?
Liệt dây thần kinh số 7 là căn bệnh không gây nguy hiểm tính mạng nhưng lại gây ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Bệnh thường gây mất hoặc giảm vận động cơ mặt kèm theo những rối loạn về cảm giác, phản xạ, bài tiết tuyến lệ và tuyến nước bọt…. khiến người bệnh vô cùng khổ sở.
4. Liệt dây thần kinh số 7 phải làm sao?
Bệnh liệt dây thần kinh số 7 có thể điều trị nội khoa hoặc kết hợp với hỗ trợ điều trị châm cứu để đạt được hiệu quả nhanh chóng. Với hỗ trợ điều trị nội khoa, bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc kháng sinh, chống viêm, vitamin nhóm B phối hợp với xoa bóp cơ mặt hàng ngày.
Với hỗ trợ điều trị châm cứu, các phương pháp điện châm, điện xung, chạy đèn hồng ngoại hay massage mặt… giúp người bệnh phục hồi chức năng hiệu quả.
5. Liệt dây thần kinh số 7 có chữa được không?
Nếu được phát hiện kịp thời và hỗ trợ điều trị hiệu quả , khoảng 80% tổng số bệnh nhân có thể khỏi sau 1-3 tháng. Tuy nhiên, nếu người bệnh không hỗ trợ điều trị sớm hoặc chẩn đoán và hỗ trợ điều trị sai có thể dẫn đến các biến chứng hay di chứng như viêm loét giác mạc, co giật cơ mặt hay co cứng một nửa mặt…
– Bác sĩ giỏi trực tiếp thăm khám, chỉ định những xét nghiệm, kiểm tra cần thiết để chẩn đoán chính xác tình trạng liệt dây thần kinh số 7, nguyên nhân gây bệnh và xây dựng phác đồ hỗ trợ điều trị riêng, lưu ý chế độ sinh hoạt, ăn uống phù hợp.
– Trang thiết bị hiện đại giúp chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây nên triệu chứng hỗ trợ theo dõi hỗ trợ điều trị hiệu quả.
– Chi phí hợp lý có thanh toán bảo hiểm theo quy định
– Đặt hẹn khám nhanh chóng, hạn chế tối đa thời gian chờ đợi. | thucuc | 838 |
Cảnh giác với những dấu hiệu thoái hóa khớp cổ chân
Thoái hóa khớp cổ chân thường gặp ở người cao tuổi nhưng cũng có thể xảy ra ở những người trẻ vì nhiều nguyên nhân khác nhau. Không nên chủ quan với căn bệnh này vì nó có thể làm suy giảm nghiêm trọng chức năng vận động của người bệnh. Ngược lại, nếu biết áp dụng đúng phương pháp điều trị, bệnh thoái hóa khớp sẽ được cải thiện đáng kể và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.
1. Một số dấu hiệu cảnh báo thoái hóa khớp cổ chân
Ngoài vấn đề lão hóa do tuổi tác, tình trạng thoái hóa khớp cổ chân còn có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau chẳng hạn như do chấn thương, lao động nặng, hoặc vận động sai tư thế, do thừa cân béo phì hay cũng có thể do mắc phải một số loại bệnh,…
Ở giai đoạn đầu, bệnh thường không gây ra triệu chứng hoặc những triệu chứng ít nghiêm trọng và không diễn ra thường xuyên. Tuy nhiên, nếu cơ thể xảy ra những dấu hiệu bất thường, dù ở mức độ nhẹ hay nghiêm trọng, bạn vẫn nên đi khám càng sớm càng tốt. Bệnh thoái hóa khớp cổ chân có thể tiến triển âm thầm và gây ra những hệ lụy sức khỏe vô cùng nghiêm trọng. Dưới đây là một số biểu hiện cụ thể của bệnh:
- Người bệnh bất chợt bị đau nhức mà không phải do va đập. Khi lao động nặng hoặc gắng sức thì cơn đau sẽ nghiêm trọng hơn.
- Khi nghỉ ngơi thì cơn đau sẽ thuyên giảm rõ rệt.
- Cảm giác đau nhức sẽ khiến cho khớp cổ chân giảm biên độ và phạm vi hoạt động.
Rất khó để điều trị khỏi hoàn toàn tình trạng thoái hóa khớp cổ chân. Tuy nhiên, nếu không điều trị, căn bệnh này có thể gây ra những biến chứng vô cùng nghiêm trọng như sau:
- Tràn dịch khớp cổ chân: Nếu không được áp dụng các phương pháp điều trị, bệnh có thể dẫn tới hiện tượng tràn dịch khớp cổ chân khiến vùng khớp cổ chân bị sưng đỏ và đau nhức liên tục.
- Teo cơ: Tình trạng thoái hóa khớp cổ chân tiến triển chính là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến cứng khớp, teo cơ,… Ngoài ra, người bệnh còn phải đối mặt với tình trạng biến dạng khớp, thay đổi dáng đi,… Từ đó, gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận động, giảm chất lượng sống của người bệnh.
Như vậy, tuy không gây ảnh hưởng đến tính mạng nhưng thoái hóa khớp cổ chân nói riêng và bệnh thoái hóa khớp nói chung vẫn được xếp vào nhóm các loại bệnh nguy hiểm và cần được điều trị càng sớm càng tốt.
2. Điều trị thoái hóa khớp cổ chân bằng phương pháp tập luyện, xoa bóp
Có thể điều trị thoái hóa khớp cổ chân cho người bệnh bằng nhiều phương pháp đa dạng khác nhau, thậm chí có thể kết hợp các phương pháp với nhau để có được kết quả tốt nhất. Mục đích điều trị là giảm đau, phục hồi chức năng khớp, phòng ngừa biến chứng teo cơ, tàn tật cho người bệnh.
- Dưới đây là các phương pháp phổ biến nhất:
+ Điều trị bằng thuốc, áp dụng các bài tập vật lý trị liệu và chế độ nghỉ ngơi hợp lý.
+ Phương pháp phẫu thuật: Thường được chỉ định khi những phương pháp nêu trên không mang lại hiệu quả và bệnh đã gây ra những biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến khả năng vận động của người bệnh.
- Trong đó, phương pháp xoa bóp từ cẳng chân đến cổ chân, bàn chân và ngón chân có thể mang đến những hiệu quả rất tích cực vì có tác dụng tăng cường tuần hoàn máu và hạn chế tình trạng teo cơ.
- Bên cạnh đó, người bệnh có thể tham khảo một số bài tập dưới đây để cải thiện tình trạng bệnh và phòng ngừa biến chứng bệnh:
+ Quay cổ chân:
Người bệnh nằm ngửa trên một mặt phẳng. Đồng thời kỹ thuật viên sẽ đứng cạnh để hỗ trợ.
Kỹ thuật viên dùng một tay để giữ phần gót chân của bệnh nhân. Tay còn lại nắm lấy phần đầu bàn chân rồi quay cổ chân của người bệnh một cách nhẹ nhàng khoảng 2 đến 3 lần. Sau đó, đẩy bàn chân về phía cẳng chân và cuối cùng, duỗi bàn chân hết cỡ.
+ Bài tập lắc cổ chân: Với bài tập này, người bệnh cũng cần đến sự hỗ trợ từ kỹ thuật viên. Cụ thể như sau:
Kỹ thuật viên sẽ đứng phía dưới và dùng hai tay để ôm cổ chân của người bệnh. Đồng thời, 2 ngón tay cái để lên phần mắt cá trong và ngoài.
Sau đó, kỹ thuật viên sẽ dùng lực từ gốc bàn tay để đẩy gót chân của người bệnh vào bên trong và đẩy ra ngoài. Thực hiện trong vòng 2 đến 3 lần cho mỗi bên cổ chân.
+ Kéo giãn cổ chân:
Người bệnh nằm thẳng trên một mặt phẳng.
Kỹ thuật viên đứng bên cạnh, dùng một tay để giữ gót chân của người bệnh, tay còn lại nắm bàn chân và dùng lực của cả hai tay để kéo giãn cổ chân. Nên thực hiện từ 2 đến 3 lần cho mỗi bên cổ chân.
Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể tự thực hiện các bài gập duỗi cổ chân, quay cổ chân để phòng ngừa tình trạng cứng khớp.
- Một số phương pháp phòng ngừa bệnh thoái hóa khớp cổ chân có thể áp dụng như sau:
+ Hạn chế lao động quá sức, bê vác nặng.
+ Lựa chọn giày dép phù hợp với kích cỡ chân, không nên thường xuyên đi giày cao gót để tránh gây tổn thương đến khớp cổ chân.
+ Thường xuyên tập thể dục, có thể lựa chọn một số bài tập như đạp xe, đi bộ, tập yoga, bơi lội,…
+ Ngâm chân với nước muối và gừng, sau đó kết hợp xoa bóp cổ chân.
+ Tăng cường bổ sung những thực phẩm canxi trong chế độ ăn hàng ngày. | medlatec | 1,050 |
Xét nghiệm dung nạp glucose (OGTT): Tại sao phải thực hiện?
Xét nghiệm dung nạp glucose là một trong những xét nghiệm hữu ích góp phần giúp bác sỹ lâm sàng chẩn đoán bệnh đái tháo đường. Xét nghiệm dung nạp đường thực hiện đơn giản, dễ dàng và nhanh chóng nhằm xác định nồng độ đường trong máu tại các thời điểm lúc đói và sau khi uống đường, hữu ích trong việc đánh giá đái tháo đường đặc biệt đối với đái tháo đường thai kỳ khi xét nghiệm đường máu và Hb. A1c không đánh giá chính xác được tình trạng này.
1. Xét nghiệm dung nạp glucose( OGTT) là gì?
Xét nghiệm dung nạp glucose (OGTT: Oral glucose tolerance test) là xét nghiệm giúp đo lường khả năng sử dụng và dung nạp glucose của cơ thể. Xét nghiệm OGTT là một trong những xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán tiền đái đường và bệnh đái đường, đồng thời xét nghiệm dung nạp đường cho phụ nữ có thai là xét nghiệm có giá trị để chẩn đoán bệnh đái tháo đường thai kỳ ở phụ nữ trong thời kỳ mang thai.
2. Tại sao phải thực hiện xét nghiệm dung nạp glucose (OGTT)
Xét nghiệm dung nạp glucose với nhiều mục đích khác nhau bao gồm:2.1 Chẩn đoán đái đường thai kỳ ở phụ nữ mang thaiĐái tháo đường thai kỳ là đái tháo đường được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc cuối của thai kỳ và không có bằng chứng đái tháo đường typ 1, typ 2 trước đó. Nếu phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu được phát hiện tăng glucose máu: chẩn đoán là đái tháo đường mới phát hiện, chưa được chẩn đoán trước đó và dùng tiêu chuẩn chẩn đoán như ở người không có thai.Xét nghiệm dung nạp glucose cần được tầm soát ở tuần thứ 24 đến 28 thai kỳ. Cần thiết thực hiện xét nghiệm dung nạp glucose với tất cả các phụ nữ có thai do các hậu quả nghiêm trọng mà đái tháo đường thai kỳ gây ra. Chúng bao gồm:Các biến chứng từ phía mẹ:Đái tháo đường thai kỳ gây ra đa ối do bé đái nhiều khiến tử cung to nhanh có thể gây suy giảm chức năng hô hấp, tuần hoàn ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ và bé.Tăng nguy cơ sảy thai, sinh non, thai dị dạng, thai chết lưu ...Tăng nguy cơ mắc tăng huyết áp thai kỳ, tiền sản giật, sản giật gấp 4 lần so với bà bầu không mắc bệnh.Suy giảm miễn dịch dễ gây ra nhiễm trùng. Chuyển dạ kéo dài, sinh khó, thai to so với tuổi thai cũng như tăng nguy cơ sang chấn và băng huyết sau sinh;Rối loạn lượng đường trong máu nặng có thể đưa đến hôn mê do tăng đường huyết...Mẹ bị tăng cân quá mức gây béo phì
Đái tháo đường thai kỳ gây ra tình trạng béo phì ở mẹ bầu
Biến chứng từ phía thai nhi, trẻ sơ sinh sau khi sinh từ người mẹ đái tháo đường. Tăng nguy cơ dị tật thai nhi nếu mẹ bị đái tháo đường từ trước khi có thai và không được điều trị đúng cách.Thai nhi có trọng lượng bất thường (quá to, hoặc quá nhỏ). Nếu thai to có thể dẫn đến sinh khó, gây sang chấn lúc sinh như trật khớp vai, gãy xương đòn, tăng nguy cơ sinh mổ vì con quá to.Tăng tỉ lệ tử vong chu sinh gấp 2– 5 lần.Thai chết lưu do đường huyết tăng quá cao.Trẻ sơ sinh dễ bị suy hô hấp do phổi chậm trưởng thành khi có tình trạng tăng đề kháng với Insulin. Trẻ sơ sinh dễ bị hạ đường huyết, hạ canxi, vàng da nặng và có thể hôn mê. Khi lớn lên trẻ dễ mắc các bệnh như béo phì, tiểu đường, cao huyết áp...Đái tháo đường thai kỳ thường không có triệu chứng nên phải làm nghiệm pháp dung nạp glucose.2.2 Chẩn đoán tiền đái tháo đường và bệnh đái tháo đường. Trong một số trường hợp các xét nghiệm để chẩn đoán đái tháo đường như đường huyết lúc đói, Hb. A1C không đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán đái tháo đường mà bác sỹ lâm sàng vẫn nghi ngờ người bệnh mắc đái tháo đường hay tiền đái tháo đường, bệnh nhân nên được thực hiện nghiệm pháp dung nạp đường huyết để chẩn đoán xác định.
Tiền đái tháo đường là tình trạng rối loạn dung nạp glucose trên người bệnh nhưng chưa đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán đái tháo đường, tuy nhiên người bệnh vẫn có nguy cơ xuất hiện các biến chứng mạch máu lớn của bệnh lý đái tháo đường. Xét nghiệm dung nạp glucose là cần thiết để người bệnh nắm được tình trạng bệnh lý và thực hiện chế độ ăn, luyện tập hợp lý để kéo dài thời gian tình trạng rối loạn dung nạp đường tiến triển thành đái tháo đường thực sự.
Mẹ bầu cần thực hiện chế độ ăn theo đúng hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa
3. Đọc kết quả nghiệm pháp dung nạp glucose
Đọc kết quả xét nghiệm dung nạp glucose đối với phụ nữ có thai:Lúc đói ≤ 95.4 mg/d. L (5,3 mmol/L)Sau 1 giờ ≤ 181.8 mg/d. L (10.1 mmol/L)Sau 2 giờ ≤ 154.8 mg/d. L (8,6 mmol/L)Theo tiêu chuẩn của Nhóm nghiên cứu của Hiệp hội Đái tháo đường và thai kỳ Quốc tế IADPSG (International Association of Diabetes and Pegnancy Study Groups) và Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ ADA (American Diabetes Association)+ Nếu glucose máu lúc đói > 7,0 mmol/l thì thai phụ bị đái tháo đường lâm sàng+ Nếu một hoặc nhiều hơn các thông số ở cả 3 lần lớn hơn giá trị nêu trên là đái tháo đường thai kỳ.+ Ở thai phụ bình thường, cả 3 thông số đều nhỏ hơn các giá trị nêu trên.Đọc kết quả xét nghiệm dung nạp glucose đối với người lớn (không mang thai): chỉ thực hiện hai mẫu glucose máu lúc đói và glucose máu sau uống đường 2 giờ:Chẩn đoán đái tháo đường khi nồng độ glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (OGTT) ≥ 200 mg/d. L (hay 11,1 mmol/L).Chẩn đoán rối loạn dung nạp glucose (impaired glucose tolerance: IGT) hay tiền đái tháo đường là khi Glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống 75g từ 140 (7.8 mmol/L) đến 199 mg/d. L (11 mmol/L).Rối loạn glucose huyết lúc đói (impaired fasting glucose: IFG): Glucose huyết tương lúc đói từ 100 (5,6 mmol/l) đến 125 mg/dl (6,9 mmol/l).
4. Quy trình thực hiện xét nghiệm dung nạp glucose được thực hiện như thế nào?
Chuẩn bị bệnh nhân trước khi thực hiện xét nghiệm:Chuẩn bị về chế độ ăn: Nhịn ăn ít nhất 8 tiếng trước khi thực hiện xét nghiệm, tốt nhất nên nhịn ăn từ 10 đến 12 tiếng. Xét nghiệm nên được thực hiện vào buổi sáng. Ba ngày trước khi xét nghiệm nên hạn chế ăn chế độ ăn giàu carbohydrate bao gồm: các loại thức ăn chứa nhiều tinh bột: ngũ cốc, các loại hạt, gạo, bánh quy, rau củ, trái cây ..
Mẹ bầu được lấy máu làm xét nghiệm dung nạp glucose
Không sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia, cà phê trước đó 3 ngày. Lấy máu và thực hiện xét nghiệm đường máu lần 1 lúc đói, trước khi uống đường.Sau đó, bệnh nhân được uống khoảng 75g- 100g glucose khan pha trong 200ml nước uống trong 3-5 phút. Sau đó, lấy máu xét nghiệm lần 2,3, sau uống 1 giờ, 2 giờ.Nếu người bệnh nôn trong quá trình thực hiện nghiệm pháp dung nạp đường huyết, dừng nghiệm pháp tại thời điểm đó và người bệnh sẽ được tư vấn đến thực hiện lại nghiệm pháp vào ngày khác do khi người bệnh nôn, kết quả xét nghiệm glucose máu sau đó sẽ không còn chính xác.Xem thêm : Hướng dẫn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ | vinmec | 1,376 |
Viêm đa xoang là gì và triệu chứng điển hình của bệnh
Hệ xoang là hệ thống gồm nhiều hốc rỗng nằm bên trong xương đầu - mặt, chúng có nhiệm vụ làm ẩm và làm ấm không khí giúp cho hô hấp dễ dàng hơn. Viêm xoang là bệnh lý khá thường gặp, nguyên nhân gây bệnh có thể là vi khuẩn, virus, nấm hoặc tác nhân dị ứng. Viêm xoang là bệnh khó điều trị, viêm đa xoang lại gây triệu chứng nặng, dai dẳng hơn. Vậy viêm đa xoang là gì và có thể chữa khỏi được không?
1. Bác sĩ giải đáp chi tiết: Viêm đa xoang là gì?
Xoang gồm nhiều hốc rỗng thông khí, theo vị trí được chia thành các loại:
Xoang trước: Gồm xoang sàng trước, xoang hàm, xoang trán gây quanh hốc mũi, đây là xoang dễ bị nhiễm khuẩn nhất.
Xoang sau: Gồm xoang bướm và xoang sàng sau đều nằm sâu dưới nền sọ, liên quan đến nhiều khu vực nguy hiểm như xoang tĩnh mạch, dây thần kinh thị giác, tuyến yên, mắt,… nên nguy cơ nhiễm khuẩn thấp hơn, song nếu bị viêm dễ gây biến chứng nặng, khó điều trị dứt điểm.
Viêm xoang xảy ra khi các niêm mạc xoang bị viêm, nguyên nhân có thể do virus, vi khuẩn, nấm tấn công gây tổn thương hoặc do phản ứng dị ứng của cơ thể chống lại dị nguyên. Niêm mạc xoang viêm sưng nên thu hẹp hơn, dịch viêm trong xoang lại tiết nhiều hơn dẫn đến ứ đọng dịch tại xoang.
Bất cứ xoang nào cũng có thể bị nhiễm trùng và viêm, nếu tình trạng này xảy ra ở đồng thời nhiều xoang cùng một lúc thì được gọi là viêm đa xoang. So với viêm xoang thông thường, viêm đa xoang thường là tình trạng viêm nhiễm nặng, gây triệu chứng nghiêm trọng và nguy cơ biến chứng cao hơn. Vì thế điều trị viêm đa xoang cũng khó khăn hơn, bệnh nhân cần tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ một cách tích cực để bệnh được đẩy lùi hoàn toàn.
2. Triệu chứng viêm đa xoang dễ nhận biết nhất
Triệu chứng của viêm đa xoang cũng tương tự như viêm xoang, tuy nhiên do nhiều xoang đồng thời bị viêm, dịch tích tụ thường nhiều hơn, hô hấp cũng ảnh hưởng nặng hơn nên triệu chứng thường nghiêm trọng hơn. Cụ thể, những triệu chứng mà bệnh nhân viêm đa xoang thường gặp phải bao gồm:
2.1. Đau đầu
Khi dịch tiết tích tụ nhiều trong các xoang sẽ làm tăng áp lực xoang, tác động đến nhiều khu vực xung quanh. Tình trạng này thường gây đau nhức đầu kéo dài vô cùng khó chịu, tùy vào xoang bị viêm mà vị trí cơn đau có thể khác nhau.
2.2. Đau, cảm giác nặng quanh mắt, má hoặc mũi
Đây cũng là hậu quả của tình trạng tăng áp lực xoang xảy ra do viêm nhiễm niêm mạc kết hợp với dịch tiết tích tụ. Những triệu chứng này ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt, cuộc sống và thậm chí là giấc ngủ của người bệnh.
2.3. Ho, đau họng
Viêm đa xoang khiến dịch tiết dễ chảy xuống sau thành họng, gây kích thích ngứa, viêm, đau họng. Vi khuẩn hoặc virus từ xoang nếu phát triển gây bệnh ở niêm mạc họng, tình trạng đau họng sẽ kéo dài và nghiêm trọng hơn.
2.4. Sốt
Sốt là phản ứng tự nhiên của cơ thể khi bị viêm nhiễm, trong đó viêm đa xoang thường gây sốt khá cao. Cơn sốt đi kèm với cơn đau nhức đầu và các khu vực khác vùng đầu - mặt khiến bệnh nhân vô cùng khó chịu.
2.5. Cơ thể mệt mỏi
Hệ miễn dịch sẽ cần sản sinh nhiều bạch cầu hơn, di chuyển đến khu vực bị viêm xoang để tiêu diệt tác nhân gây bệnh. Cơ thể cũng bị ảnh hưởng, suy giảm sức khỏe, cảm giác mệt mỏi thiếu năng lượng thường xảy ra.
2.6. Áp lực trong tai
Viêm đa xoang có thể xảy ra ở xoang gần tai, dịch mủ tích tụ làm tăng áp lực, tác động lên tai gây cảm giác đau, nhức khó chịu.
2.7. Khó thở
Bệnh viêm đa xoang thường đi kèm với bệnh lý hô hấp khác, dịch nhầy và niêm mạc đường hô hấp bị viêm thường cản trở đến hoạt động hô hấp. Vì thế mà bệnh nhân có cảm giác khó thở, hụt hơi.
2.8. Mũi chảy dịch vàng hoặc xanh
Dịch mũi màu vàng hoặc xanh là dấu hiệu nhiễm trùng xoang, bạch cầu được cơ thể tiết ra đang chống lại tác nhân gây bệnh. Một lượng lớn bạch cầu chết đi, đi cùng dịch nhờn với bụi bẩn, xác vi khuẩn, virus sẽ tạo nên màu vàng hoặc xanh cho dịch mũi.
Bạn có thể gặp phải những triệu chứng viêm đa xoang khác ít gặp hơn như: hôi miệng, gặp vấn đề về khả năng ngửi, nếm mùi vị, dịch nhầy chảy xuống cuống họng gây ngứa, khó chịu, đau răng, đau hàm,…
Nếu mắc viêm đa xoang cấp tính, những triệu chứng này sẽ tự cải thiện sau khoảng 10 ngày, nếu điều trị tích cực và hiệu quả thì thời gian mắc bệnh sẽ được rút ngắn. Còn viêm đa xoang mãn tính khó điều trị hơn, triệu chứng thường kéo dài trên 12 tuần dù điều trị tích cực, các trường hợp điều trị không tốt triệu chứng sẽ kéo dài lâu hơn.
Không nên chủ quan với viêm đa xoang bởi hệ nhiều xoang bị viêm nếu không điều trị tốt sẽ gây nhiễm trùng lan rộng, nguy cơ biến chứng cao ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân.
3. Chẩn đoán và điều trị viêm đa xoang
Tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà điều trị viêm đa xoang có thể khác nhau. Nếu tác nhân gây bệnh là vi khuẩn, thuốc kháng sinh là thuốc điều trị chính. Tuy nhiên nếu nhiễm trùng do virus, kháng sinh sẽ không giúp tiêu diệt tác nhân gây bệnh này. Tuy nhiên, tùy tình trạng bệnh thực tế để quyết định dùng kháng sinh dự phòng bội nhiễm.
Nếu viêm đa xoang do phản ứng dị ứng, theo dõi thấy tình trạng này kéo dài không khỏi thì bác sĩ sẽ xem xét điều trị bằng liệu pháp miễn dịch. Trong các trường hợp ít gặp hơn, viêm đa xoang khó điều trị do polyp trong mũi hoặc dị tật cấu trúc mũi, bác sĩ có thể thực hiện tiểu phẫu để mở rộng lỗ xoang, điều trị viêm.
Triệu chứng viêm đa xoang ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Một số biện pháp sau có thể giúp giảm nhẹ triệu chứng bệnh: Rửa mũi bằng nước muối sinh lý, uống nhiều nước và hoa quả, nghỉ ngơi nhiều hơn, dùng thuốc nhỏ mũi chống viêm, làm sạch, chườm khăn ấm,…
Hy | medlatec | 1,164 |
Giãn kéo cột sống cổ có tác dụng gì?
Để điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống, đặc biệt là trường hợp do thoái hóa đốt sống cổ thì kéo cột sống cổ hay kéo giãn cột sống cổ là phương phương điều trị không cần dùng thuốc và vẫn mang lại hiệu quả cho người bệnh bị đau mỏi vai gáy do thoái hóa cột sống.
1. Thoái hóa đốt sống cổ
Thoái hóa đốt sống cổ gây nên thoát vị đĩa đệm cột sống cổ là bệnh lý thường gặp trên lâm sàng hiện nay, gây ra triệu chứng đau mỏi vai gáy cũng như một số triệu chứng thần kinh cơ xương khớp khác. Một trong những biểu hiện nghiêm trọng và gây ảnh hưởng đến chất lượng sống của người bệnh do thoái hóa đốt sống cổ gây ra đó là gây hạn chế vận động trong sinh hoạt hằng ngày khiến chất lượng sống bị suy giảm. Bệnh lý diễn ra khi cột sống cổ của bệnh nhân bị di lệch ra khỏi vị trí giải phẫu ban đầu trong cột sống, tác nhân gây ra sự sai lệch này có thể là những sang chấn cơ học, tư thế sai khiến cột sống trật ra khỏi vị trí, dẫn đến hậu quả là đĩa đệm có thể bị lồi ra, ảnh hưởng đến những dây thần kinh lân cận.
Thoái hóa đốt sống cổ gây nên thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, đau mỏi vai gáy
2. Kéo cột sống cổ
Kéo cột sống cổ là một phương pháp vật lý trị liệu dùng lực kéo để phân tán lực đó lên một và nhiều khớp trong cột sống để từ đó có thể làm tách rời chúng, sau đó nắn chỉnh những khớp bị tổn thương và bất thường.Một số tác dụng chủ yếu của phương pháp kéo giãn cột sống cổ đó là:Kéo giãn mô mềm: Tác động lực kéo lên mô mềm như dây chằng, gân, cơ để kéo giãn những bộ phận này, giúp mặt khớp được tách ra, giảm tình áp lực lên khớp.Thư giãn cơ: Các cơ cạnh sống nhờ phương pháp này được thư giãn, giảm đau đáng kể cho người bệnh. Tăng di động các khớp: Kéo cột sống cổ giúp tăng di động của các khớp vùng này, giúp các khớp tăng sự vận động, đồng thời giảm đau do lực kéo khi thực hiện có thể khiến khớp và những mô xung quanh khớp có thể được kéo giãn khoảng cách giữa những mặt khớp với nhau.Kéo tách khớp: Kéo tách khớp có thể làm giảm bớt áp lực đè lên mặt khớp hoặc đè ép lên những rễ thần kinh chui qua lỗ liên hợp giữa các đốt sống cổ.Giảm tình trạng lồi đĩa đệm: Kéo giãn cột sống cổ giúp giảm lực tác động lên đĩa đệm, hạn chế tình trạng đĩa đệm bị lệch ra khỏi vị trí trung tâm, ảnh hưởng đến những bộ phận khác như dây chằng, thần kinh...Kéo cột sống cổ là phương pháp điều trị bảo tồn không dùng thuốc với những bệnh nhân bị đau mỏi vai gáy do thoái hóa đốt sống cổ gây ra. Phương pháp làm giãn cột sống cổ có rất nhiều lợi ích đối với cột sống cổ của người bệnh mà không gây bất cứ xâm lấn nào đối với cơ thể người bệnh. | vinmec | 571 |
Viêm cơ hoành chữa thế nào?
Chào bác sĩ, tôi năm nay hơn 50 tuổi và mới đây tôi được chẩn đoán là bị viêm cơ hoành. Tôi đã thực hiện điều trị theo đơn thuốc của bác sĩ và bệnh có thuyên giảm sau đó. Tuy nhiên sau 2 tuần thì những dấu hiệu của bệnh lại tái phát. Bác sĩ cho hỏi, viêm cơ hoành chữa thế nào cho triệt để?
Trả lời:
Chào bạn, cơ hoành là một vân cơ dẹt tạo nên vách ngăn giữa ngực và ổ bụng, bao gồm cơ hoành trái và cơ hoành phải. Khi vùng cơ này bị tổn thương vì một lí do nào đó, sẽ gây nên tình trạng viêm cơ hoành, ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt của mọi người.
Cơ hoành là gì?
1. Dấu hiệu bệnh viêm cơ hoành tái phát
Việc các dấu hiệu của bệnh viêm cơ hoành tái phát, có thể là do:
– Lần điều trị trước chưa hoàn toàn triệt để đã ngừng dùng thuốc.
– Không thực hiện các biện pháp hỗ trợ điều trị.
– Do va chạm vùng ngực, bụng, lưng dẫn đến đau cơ hoành.
– Do xuất hiện các bệnh lý cơ xương khớp khác, gây nên viêm cơ vùng lân cận.
2. Viêm cơ hoành chữa thế nào?
Tuy nhiên, với câu hỏi về cách chữa viêm cơ hoành, tôi vẫn xin trả lời bạn như sau. Các thuốc thường dùng trong điều trị viêm cơ gồm: thuốc giảm đau toàn thân, thuốc giảm đau tại chỗ, thuốc giãn cơ, thuốc chống viêm và các thuốc tăng cường sức đề kháng, bổ sung vitamin và chất khoáng cần thiết khác.
Bên cạnh đó, người bệnh nên áp dụng những biện pháp hỗ trợ điều trị dưới đây để hiệu quả chữa bệnh cao hơn.
– Ăn nhiều rau xanh và trái cây, cân bằng dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày để không thiếu các chất cần thiết cho cơ như kali, vitamin…
– Vận động cơ thể nhẹ nhàng mỗi ngày, tập thể dục thể thao thường xuyên và điều độ, thực hiện một số bài tập vật lý triệu liệu nhằm phục hồi chức năng và giúp cơ co giãn tốt hơn, dẻo dai và linh hoạt hơn.
Vận động thể dục thể thao để nâng cao sức khỏe
– Hạn chế mang vác nặng, cúi gập người quá nhiều. ;Làm việc, ngủ nghỉ đúng tư thế.
– Giảm mỡ bụng, điều chỉnh cân nặng và không sử dụng các chất kích thích, rượu bia…
Với cách điều trị viêm cơ hoành trên đây, bạn có thể tham khảo để không gặp lại các dấu hiệu của bệnh. | thucuc | 453 |
Hướng dẫn điều trị bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu với Dimitazol
Nhiễm trùng đường tiết niệu là vấn đề sức khỏe hết sức nghiêm trọng, bệnh nhân bắt buộc phải điều trị để kiểm soát tình trạng bệnh. Trong phác đồ điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu, các bác sĩ thường tin tưởng sử dụng thuốc Domitazol. Vậy bệnh nhân nên sử dụng thuốc như thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất?
1. Bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu
Nhiễm trùng đường tiết niệu là vấn đề sức khỏe tương đối phổ biến, bệnh còn được biết đến với tên gọi quốc tế là Urinary tract infection. Một số cơ quan thuộc đường tiết niệu có thể kể đến như: thận, bàng quang, niệu đạo và niệu quản, bất cứ cơ quan nào bị viêm nhiễm cũng được gọi là bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu.
Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, giới tính, tuy nhiên tỷ lệ bệnh nhân nữ thường cao hơn so với nam giới, đặc biệt là các chị em đã từng quan hệ tình dục. Nguyên nhân là do niệu đạo của phụ nữ ngắn hơn so với đàn ông, đây là cơ hội tốt để vi khuẩn xâm nhập vào các cơ quan thuộc đường tiết niệu và gây tình trạng viêm nhiễm. Chính vì thế, mọi người cần quan tâm vệ sinh sạch sẽ sau mỗi lần đi tiểu tiện.
Về lâu về dài, nếu bệnh nhân không điều trị thì họ sẽ phải đối mặt với tình trạng nhiễm trùng đường niệu đạo mãn tính và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Đó là lý do vì sao chúng ta nên chủ động điều trị bằng các loại thuốc, đặc biệt là Domitazol.
2. Giới thiệu chung về thuốc Domitazol
Ngày nay, có rất nhiều loại dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất để kiểm soát tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu. Trong đó, Domitazol là một trong những sản phẩm được tin dùng nhất hiện nay. Thuốc nằm trong nhóm khử trùng đường tiết niệu và đem lại hiệu quả điều trị tương đối tích cực.
Thông thường, trong một viên thuốc sẽ chứa nhiều hoạt chất hỗ trợ kiểm soát hiện tượng nhiễm trùng đường tiết niệu, cụ thể là: Malva purpurea 250mg, Xanh methylen 25mg và Camphor monobromide 20mg. Đây là bảng thành phần tương đối lành tính và hỗ trợ điều trị các vấn đề viêm nhiễm đường tiết niệu tương đối tốt và được nhiều bác sĩ khuyên dùng.
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén với 50 viên/hộp để bệnh nhân sử dụng. Nhìn chung, chi phí cho một lọ thuốc Domitazol tương đối rẻ, khoảng 40.000 - 50.000 VNĐ, vậy nên mọi người không cần lo lắng về vấn đề tài chính khi mua thuốc để điều trị.
3. Công dụng của Domitazol như thế nào?
Như đã phân tích ở trên, loại thuốc này được sử dụng cho bệnh nhân đang gặp vấn đề nhiễm trùng đường tiết niệu, ưu tiên những người không có biến chứng. Cụ thể, đây là thuốc kê đơn, bệnh nhân cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.
Nếu tự ý dùng Domitazol và kết hợp với nhiều loại thuốc không phù hợp, bạn có thể không đạt được hiệu quả điều trị như mong đợi. Thậm chí, một số bệnh nhân phải đối mặt với hậu quả nghiêm trọng vì không tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Domitazol hiệu quả
Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: sử dụng thuốc như thế nào để kiểm soát tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu. Bác sĩ thường kê cho bệnh nhân uống từ 6 - 9 viên thuốc mỗi lần và duy trì sử dụng 3 lần mỗi ngày.
Đặc biệt, để thuốc phát huy tối đa công dụng, chúng ta nên uống thật nhiều nước và dùng thuốc khi đang ăn. Đây là kinh nghiệm bệnh nhân nhiễm trùng đường tiết niệu không thể bỏ qua trong quá trình sử dụng thuốc điều trị. Liều thuốc trên được áp dụng cho người trưởng thành, nếu trẻ em cần sử dụng Domitazol, cha mẹ nên hỏi ý kiến bác sĩ để điều chỉnh liều lượng cho phù hợp.
Các bác sĩ cho biết bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc cũng không nên điều trị bằng loại dược phẩm này. Bên cạnh đó, bệnh nhân suy thận, trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai cũng là đối tượng không được khuyến khích dùng loại thuốc kể trên để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu để tránh biến chứng xấu xảy ra.
5. Tác dụng phụ thường gặp trong quá trình dùng Domitazol
Trong quá trình điều trị với Domitazol, chúng ta không thể tránh khỏi một vài tác dụng phụ xảy ra ngoài ý muốn. Trong đó, nhiều người phải đối mặt với tình trạng buồn nôn, đau bụng, đầy bụng,… Ngoài ra, do ảnh hưởng của xanh methylen, bạn có thể cảm thấy đi tiểu tiện khó khăn hơn, thậm chí nước tiểu có màu xanh. Tuy nhiên, vấn đề này không đáng lo ngại, đây chỉ là một phản ứng bình thường của cơ thể sau khi dùng thuốc điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu.
Hiện nay, khi dùng thuốc, hệ thần kinh trung ương của bệnh nhân có thể chịu ảnh hưởng tiêu cực và gây ra các triệu chứng như: chóng mặt, mất tập trung,… Chính vì thế, khi tham gia giao thông hoặc sinh hoạt hàng ngày, mọi người phải cẩn trọng, tránh gặp những tai nạn đáng tiếc. Nếu cảm thấy đau đầu hoặc cơ mặt co giật liên tục, chúng ta nên chủ động nghỉ ngơi, tránh làm việc, vận động quá sức. | medlatec | 986 |
Khám bệnh tiêu hóa hết bao nhiêu tiền
Khi có những dấu hiệu bất thường ở hệ tiêu hóa và muốn đi thăm khám thì ngoài việc quan tâm đến chất lượng, địa chỉ khám chữa bệnh thì một vấn đề được khá nhiều người quan tâm đó chính là vấn đề chi phí. Vì vậy, đã có rất nhiều người thắc mắc rằng khám bệnh tiêu hóa hết bao nhiêu tiền?. Câu trả lời sẽ có ngay dưới đây, mọi người có thể tham khảo.
Tỷ lệ người mắc bệnh tiêu hóa ngày càng tăng mà nguyên nhân gây ra có thể là do chế độ ăn uống không khoa học và không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, căng thẳng, stress kéo dài hoặc sử dụng kháng sinh trong thời gian dài,…
Bệnh tiêu hóa nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời sẽ gây phiền toái cho người bệnh trong vấn đề ăn uống và sinh hoạt hàng ngày và gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh.
Bệnh tiêu hóa ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh.
Vì vậy, khi có những dấu hiệu bất thường về tiêu hóa thì mọi người nên chủ động thăm khám để biết chính xác tình trạng bệnh lý của mình và có hướng can thiệp kịp thời.
Vậy chi phí khám bệnh tiêu hóa hết bao nhiêu tiền?
Khám tiêu hóa hết bao nhiêu tiền là lo lắng của nhiều người. | thucuc | 245 |
Mổ đẻ hết bao nhiêu tiền?
Hiện nay ngày càng có nhiều mẹ bầu chủ động lựa chọn sinh mổ nhờ những ưu điểm của phương pháp này. Bên cạnh những thắc mắc như: sinh mổ có đau không, sinh mổ có an toàn không thì mổ đẻ hết bao nhiêu tiền cũng là băn khoăn thường gặp của các mẹ. Bài viết sau sẽ giúp mẹ giải đáp được câu hỏi này.
1. Ưu điểm của phương pháp sinh mổ
Sinh mổ là phẫu thuật nhằm đưa thai nhi ra ngoài không qua đường âm đạo. Phương pháp sinh mổ giúp mẹ bầu bầu chủ động thời gian và tâm lý khi sinh con.
Bên cạnh đó mẹ sẽ được gây tê tủy sống trước khi ca mổ bắt đầu nên không có cảm giác đau đớn nhưng vẫn tỉnh táo trong suốt cuộc mổ.
Hơn nữa, trong quá trình mổ nếu có bất thường sẽ dễ xử lý hơn, giúp mẹ và con đều an toàn.
Nhờ những “lợi thế” đó mà ngày nay càng có nhiều mẹ bầu chủ động lựa chọn phương pháp này. Dù vậy, sinh mổ ở đâu và chi phí sinh mổ ra sao vẫn là băn khoăn của không ít mẹ bầu.
Mổ đẻ hết bao nhiêu tiền?
2. Mổ đẻ hết bao nhiêu tiền?
Đây là mức chi phí vô cùng hợp lý khi mẹ bầu sẽ được hưởng những dịch vụ cao cấp và hoàn toàn thoải mái để “tận hưởng” hành trình vượt cạn.
>> Tham khảo: Kinh nghiệm và chi phí sinh mổ có bảo hiểm
>>Đặt câu hỏi tư vấn TẠI ĐÂY
3.1. Trước khi sinh
Mẹ được khám thai và theo dõi sức khỏe theo các mốc khám đã được lên lịch sẵn. Các bác sĩ đầu ngành và bác sĩ Quốc tế sẽ trực tiếp thăm khám cho mẹ. Nếu như trong quá trình mang thai, mẹ có bất cứ lo lắng hay thắc mắc gì đều sẽ được các bác sĩ tận tình giải đáp.
Mẹ và người thân được tham gia lớp học tiền sản miễn phí – nơi có rất nhiều kiến thức bổ ích cho những ông bố, bà mẹ; đặc biệt là những người lần đầu mang thai. Mẹ sẽ được tư vấn và hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt và chăm sóc cho một thai kỳ khỏe mạnh cũng như cách để “vượt cạn” dễ dàng hơn.
Mẹ và gia đình không phải chuẩn bị bất cứ đồ dùng gì khi đi sinh, giúp giảm một nỗi lo cho mẹ. Người thân cũng sẽ được ở bên cạnh mẹ trong suốt quá trình chờ sinh nên mẹ hoàn toàn an tâm nhé.
Mẹ được khám thai theo lịch lên sẵn và theo dõi sát sao trong thai kỳ
3.2. Trong khi sinh
Em bé sẽ được thực hiện áp da bố và mẹ tùy theo nhu cầu và điều kiện sức khỏe, giúp gắn kết tình cảm gia đình và mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe cho bé.
>> Gia đình sẽ được tặng bộ ảnh và video vượt cạn vô cùng ý nghĩa
Những khoảnh khắc thiêng liêng được lưu lại
3.3. Sau khi sinh
Mẹ sẽ được thoải mái nghỉ ngơi, hồi phục sức khỏe tại phòng lưu viện tiện nghi theo tiêu chuẩn khách sạn. Bữa ăn của mẹ cũng được chính các chuyên gia dinh dưỡng hàng đầu lên thực đơn và được phục vụ tận phòng.
Mẹ sẽ được các nữ hộ sinh vệ sinh vết mổ và em bé cũng sẽ được tắm theo đúng quy trình. Toàn bộ các vật dụng cần thiết chăm sóc sau sinh cho mẹ và bé cũng đều đã được bệnh viện chuẩn bị nên mẹ có thể yên tâm nghỉ ngơi.
| thucuc | 639 |
5 hiện tượng lạ về sức khỏe Y học chưa tìm được lời giải đáp
Chữa nấc cụt bằng mẹo, virút từ đâu ra, vì sao con người “già không đều” hoặc dị ứng đến và đi ra sao cho tới đau nửa đầu có nguồn gốc từ đâu. Đây là những hiện tượng rất quen với con người nhưng bản chất khoa học vẫn chưa tường hết.
Rất đa dạng như: chữa nấc
cụt bằng mẹo, virút từ đâu ra, vì sao con người “già không đều” hoặc dị ứng
đến và đi ra sao cho tới đau nửa đầu
có nguồn gốc từ đâu. Đây là những hiện tượng rất quen với con người nhưng bản chất khoa học vẫn chưa tường hết.
1. Chữa nấc
bằng mẹo lại hiệu quả?
Đến nay khoa học vẫn chưa chắc chắn vì sao con người ta lại bị nấc, hiện tượng rất đơn giản nhưng chứa đựng nhiều bí ẩn. Nấc cụt hay còn gọi ngắn là nấc, hoặc ách nghịch là những đợt co thắt đột ngột không tự chủ, ngắt quãng của cơ hoành mang tính lặp đi lặp lại, có thể do thì hít vào bị ngưng đột ngột, thanh môn bất ngờ đóng lại. Ở người, sự co thắt đẩy luồng khí đột ngột ra khỏi buồng phổi làm nắp thanh quản đóng lại và gây ra tiếng nấc.
Trong y học, nấc được gọi là chứng kích động cơ hoành đồng bộ (synchronous diaphragmatic flutter), chỉ diễn ra vài phút, nhưng cũng có trường hợp kéo dài nhiều giờ hoặc 1 - 2 ngày, thậm chí nhiều năm. Tuy nhiên, nấc lại không ảnh hưởng đến sức khỏe và đôi khi chỉ cần mẹo vặt cũng có thể rút ngắn thời gian nấc nhưng tác dụng không đồng nhất, người khỏi, kẻ không. Ví dụ như ăn một thìa đường hoặc nín thở cho đến khi hết nấc hoặc cũng có thể tăng hàm lượng carbon dioxide (CO2) trong máu cũng có tác dụng, nhưng người ta lại không hiểu được cơ chế này. Một số giải pháp khác tác động đến dây thần kinh phế vị giống như trong quá trình nín thở cũng có tác dụng tức thì, nhưng khoa học lại chưa nắm rõ điều gì đã tác động đến cơ hoành. Thậm chí, kéo tai hay nhấn vào huyệt mắt hoặc massage trực tràng, nhất là trường hợp nắc “cực đoan” cũng có tác dụng tức thì vì nó gây kích thích đến dây thần kinh phế vị.
2. Virút tồn tại ở dạng gì?
Câu hỏi virút hiện đang tổn tại ở dạng gì đang được xem vấn đề nan giải của khoa học, ở dạng sống, hoặc không phải dạng sống. Kể từ khi biết được sự tồn tại của virút, khoa học vẫn chưa xác định được virút tồn tại ra sao. Ban đầu, được xem là tồn tại ở dạng sống, vì khoa học coi virút là những sinh vật có thể lây lan và nhân lên. Tuy nhiên, sau thập niên 30 thế kỷ trước, nhóm chuyên gia Đại học Rockefeller, Mỹ, đã nghiên cứu phát hiện thấy những gì đang diễn ra bên trong một virút lại không có bất kỳ chức năng trao đổi chất nào nên được xếp vào dạng không còn sống.
Điều này chưa thỏa đáng vì sau đó nhóm đề tài lại tiếp tục nghiên cứu, phát hiện thấy virút có các thành phần quan trọng, đặc biệt là khả năng sinh sản. Nó không chỉ phát triển nhiều về số lượng mà còn tạo ra nhiều protein và các cấu trúc hóa học bên trong. Virút còn được biết đến là tổ chức vi sinh liên tục tiến hóa, tăng trưởng theo thời gian, tiếp tục quá trình khắc phục sự cố để hoàn thiện. Tất cả những điều này đều cho thấy virút đang sống, trừ các sinh vật không có khả năng tiến hóa.
Và một sự thật khác virút không thể thực hiện các quá trình bên ngoài một vật chủ sống, điều đó cho thấy virút vẫn đang hoạt động trên một cái gì đó để tồn tại hay duy trì dạng sống ký gửi, nhưng để tìm ra câu trả lời, khoa học vẫn chưa tìm thấy “điểm gỡ” cho vấn đề này.
3. Tại sao con người lại “già không đều”?
Mỗi ngày chúng ta phải đối phó với nhiều vấn đề liên quan đến tuổi già, tuy chậm nhưng chúng vẫn diễn ra thầm lặng, song con người lại không hiểu điều gì đã xảy ra với các tế bào khi có tuổi, như tổn hao cơ bắp, mô co cứng, và các tế bào mới trở nên ít hoạt hóa, hiệu quả trong việc hấp thụ dinh dưỡng cũng như thải độc, tất cả những điều này đều diễn ra với tần suất, tốc độ biến thiên. Có nhiều giả thiết, cho rằng quá trình lão hóa là một sản phẩm phụ của các chất thải trong cơ thể, hay do các yếu tố ngoại lai tác động như tia cực tím, ô nhiễm môi trường hay do ăn uống. Cũng có giả thiết cho rằng cơ thể con người được lập trình mang tính di truyền, quá trình này diễn ra nhanh chậm không liên quan đến các yếu tố bên ngoài. Đặc biệt, có cả ý kiến cho rằng sự lão hóa có tốc độ khác nhau, không đồng nhất. Nhìn vào cơ chế methyl hóa của tế bào mới thấy quá trình lão hóa mỗi lứa tuổi, tế bào lại có tốc độ già cỗi khác nhau. Ví dụ, ở phụ nữ, mô vú già hơn tới 3 tuổi so tuổi thực của con người, trong khi đó tế bào tim lại lão hóa chậm hơn, trẻ tới vài năm so với tuổi thực. Nhờ khoa học phát triển, hy vọng những gì liên quan đến lão hóa sớm muộn sẽ được con người giải mã.
4. Vì sao lại bị đau nửa đầu?
Chỉ có những người mắc chứng đau nửa đầu mới biết biết những gì họ đang phải chịu đựng và nó khởi phát ra sao. Đau nửa đầu
là một dạng đặc biệt, không chỉ đau đớn mà nó còn gây những hiện tượng khó chịu như buồn nôn, nhạy cảm với các kích thích đau đớn, mắt mờ, thậm chí còn mất ý thức.
Đến nay rất nhiều bí ẩn liên quan đến căn bệnh này khoa học vẫn chưa hiểu hết, đặc biệt là nguyên nhân. Có người đau nhiều, người lại không. Một số người đau nửa đầu
được kích hoạt bởi mọi thứ, từ thay đổi thời tiết, thay đổi ánh sáng mặt trời cho đến gắng sức hoặc có người lại do tiếp xúc với đồ ăn, thức uống, hoặc chất phụ gia có trong thực phẩm. Cũng có nhiều người rất nhạy cảm, nhưng khi tiếp xúc với các chất gây bệnh họ lại không bị đau đầu. Trong số những nguyên nhân chưa rõ, người ta tình nghi đến yếu tố di truyền, bởi đau nửa đầu có vẻ như tồn tại trong các gia đình. Cũng có giả thiết, người dễ bị đau nửa đầu
thường có các bộ phận trong não nhạy cảm với các kích thích nhiều hơn so với những người khác. Nhưng đến nay, mặc dù đã có nhiều nghiên cứu song vẫn chưa có kết luận thuyết phục.
5. Dị ứng đến và đi ra sao?
Sống với dị ứng
quả là ác mộng, từ việc ăn kem, ăn lạc, tiếp xúc thú cưng, động vật cho đến uống sữa hay dùng thuốc chữa bệnh. Tần suất, mức độ cũng khác nhau, có người dị ứng tự đến rồi tự đi, có người lại bị trầm trọng, ảnh hưởng đến chất lường cuộc sống. Hầu như bất kỳ loại dị ứng nào đều có thể biến mất, tái xuất hiện, và ở một số người triệu chứng giảm và không mất đi hoàn toàn. Dị ứng
lạc (đậu phộng) được xem là dị ứng nan y nhất, khoảng 20% những người bị dị ứng
đậu phộng là trẻ em, trên 80% bị dị ứng với sữa và kéo dài đến hết giai đoạn tuổi teen, riêng nhóm người bị dị ứng với trứng thường trầm trọng hơn. Xét nghiệm máu có thể cho biết bị dị ứng tồn tại lâu hay mau. Thực tế, trẻ em ngày nay bị dị ứng nhiều hơn so với những thế hệ trước, đáng tiếc căn bệnh này đến nay khoa học vẫn chưa hiểu cặn kẽ. | medlatec | 1,426 |
Nhiễm nấm Candida có nguy hiểm không?
Nhiễm nấm Candida khiến người bệnh không khỏi lo lắng. Vậy căn bệnh này có ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?
1. Nấm phụ khoa Candida là gì?
Bệnh nhiễm nấm Candida là một bệnh nhiễm trùng do nấm Candida, thường gặp là nấm Candida albicans gây ra. Loại nấm này có có thể gây ra những tổn thương cho bộ phận sinh dục, miệng, da và máu.
Bệnh thường xuất hiện tại những vùng cơ thể ấm và ẩm ướt. Bệnh gây ra những khó chịu cho người bệnh nhưng rất ít khi gây nguy hiểm đến tính mạng.
Nhiễm nấm Candida khiến người bệnh không khỏi lo lắng
Nấm phụ khoa Candida là bệnh viêm nhiễm âm đạo do nấm. Tuy không quá nguy hiểm, nhưng bệnh cần được phát hiện và xử trí kịp thời để không trở nên nghiêm trọng và gây ra những biến chứng không mong muốn.
2. Nhiễm nấm Candida có nguy hiểm không?
Sự nguy hiểm khi nhiễm nấm Candida phụ thuộc vào mức độ của bệnh. Khi đã nhiễm nấm Candida albicans, nhất là vùng âm đạo, người bệnh sẽ cảm thấy vô cùng ngứa ngáy, khó chịu, gây ảnh hưởng tới tâm lý…
Trên thực tế, có không ít phụ nữ bị nhiễm bệnh nấm phụ khoa Candida, căn bệnh này có thể khiến cho đời sống sinh hoạt vợ chồng gặp rắc rối.
Nấm phụ khoa Candida có thể gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe sinh sản nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời
Hơn nữa, nấm Candida albicans còn có thể bị lây nhiễm qua đường tình dục nếu không sử dụng biện pháp bảo vệ trong khi quan hệ. Khi nam giới bị lây nhiễm nấm Candida sẽ xuất hiện hiện tượng dương vật sưng đỏ, ngứa ngáy…
Nếu bị nhiễm nấm Candida albicans trong một thời gian dài không được xử trí, bệnh cũng có thể khiến hệ miễn dịch bị suy giảm, khiến cơ thể dễ mắc thêm những bệnh khác.
Ngoài ra, nấm phụ khoa Candida còn có thể khiến cho người bệnh dễ bị nhiễm trùng máu, tắc vòi trứng thậm chí vô sinh nếu bệnh ở giai đoạn nặng. Đây cũng là hậu quả nghiêm trọng nhất mà nấm phụ khoa Candida gây ra.
3. Các triệu chứng nhiễm nấm Candida albicans
Tùy vào vị trí nhiễm nấm Candida mà người bệnh sẽ có những biểu hiện khác nhau.
– Ở trên da: người bệnh thấy có xuất hiện những đốm đỏ hoặc trắng gây ngứa rát, một vài trường hợp còn gây ra hiện tượng sưng, viêm.
– Ở miệng và thực quản. Người bệnh xuất hiện những đốm trắng nhỏ trên miệng và vùng lưỡi. Ngoài ra, nướu răng cũng xuất hiện hiện tượng lở loét, sưng tấy. Nếu nhiễm nấm Candida ở thực quản, người bệnh sẽ thấy đau và khó nuốt.
Khi có dấu hiệu nhiễm nấm Candida albicans, người bệnh cần tới bệnh viện thăm khám để có hướng xử trí kịp thời
– Ở bộ phận sinh dục. Khi bị nhiễm nấm phụ khoa Candida, chị em sẽ thấy ngứa rát âm đạo, dịch âm đạo màu trắng, vón cục. Nếu nam giới nhiễm nấm này sẽ thấy hiện tượng sưng tấy, viêm đỏ, ngứa rát…
– Ở máu và các bộ phận khác. Nếu nấm Candida albicans đã bị nhiễm vào máu, người bệnh có thể bị sốt nhẹ cho đến sốt cao, cơ thể ớn lạnh…
Trên đây là những thông tin cơ bản liên quan đến hiện tượng nhiễm nấm Candida. Ngay khi có các dấu hiệu của bệnh, người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám, kiểm tra và có hướng xử trí kịp thời.
Dù không phải là căn bệnh quá nguy hiểm, nhưng người bệnh không nên chủ quan, để bệnh kéo dài, gây khó khăn cho quá trình điều trị, và gây ra những biến chứng khó lường, nhất là đối với nấm phụ khoa Candida. | thucuc | 673 |
Xơ hóa gan là gì?
Xơ gan chính là giai đoạn cuối nếu không điều trị sớm của sự xơ hóa tiến triển, được đặc trưng bởi sự hình thành vách ngăn và nốt sẹo xung quanh tế bào gan.
1. Nguyên nhân gây xơ hóa gan là gì?
Xơ hóa gan xảy ra khi mô sẹo hình thành quá mức. Nguyên nhân là do người bệnh bị nhiễm trùng mạn tính với virus viêm gan B, viêm gan C hoặc viêm gan virus khác, nghiện rượu nặng, gan nhiễm mỡ không do rượu, tiếp xúc với các chất độc, chấn thương hoặc các yếu tố khác gây tổn thương gan đều có thể dẫn tới xơ hóa gan. Đặc biệt, nhiễm trùng mạn tính với virus viêm gan B, C và tình trạng nghiện rượu nặng là những nguyên nhân chính dẫn tới xơ hóa gan.Thông thường khi có các chấn thương, phản ứng của cơ thể là hình thành các vết sẹo. Cụ thể hơn, khi các tế bào gan bị tổn thương bởi virus, rượu, chất độc, chấn thương hoặc các yếu tố khác, hệ thống miễn dịch bắt đầu sửa chữa thiệt hại. Trong trường hợp xơ hóa gan, quá trình chữa bệnh của cơ thể trở nên khó khăn, các tế bào gan bị thương sẽ tạo ra các chất, giải phóng vào gan gây ra sự tích tụ của mô sẹo.Người có nguy cơ cao bị xơ hóa gan. Nhiễm trùng mãn tính với virus viêm gan B hoặc C.Xơ hóa gan diễn ra nhanh hơn ở nam so với nữ.Bệnh tự miễn. Hệ thống miễn dịch bị tổn thương (do đồng nhiễm với HIV hoặc sử dụng thuốc ức chế miễn dịch sau khi ghép gan)Nghiện rượu nặng. Gan nhiễm mỡ. Kháng insulin.
Người nghiện rượu nặng có khả năng bị xơ hóa gan cao hơn bình thường
2. Triệu chứng bệnh xơ hóa gan là gì?
Thông thường, sự xơ hóa cần có nhiều năm hoặc nhiều thập kỷ mới trở nên rõ ràng trên lâm sàng, do đó hầu như người bệnh không có triệu chứng nào. Trong giai đoạn đầu của xơ hóa, rất ít người có triệu chứng vì chức năng gan vẫn còn hoạt động tốt. Bệnh chỉ được phát hiện qua các xét nghiệm chẩn đoán.Khi các mô sẹo tích tụ nhiều do viêm và tổn thương gan vẫn tiếp tục diễn ra, các mô sẹo kết nối với nhau có thể làm gián đoạn các chức năng trao đổi chất của gan. Nếu bệnh tiến triển có thể dẫn đến xơ gan - tình trạng gan bị sẹo hóa nghiêm trọng, khiến lưu lượng máu qua gan giảm đáng kể và chức năng gan bị suy giảm nặng nề.Bình thường, lá gan khỏe mạnh rất mềm. Khi bị xơ hóa, gan trở nên cứng và chắc hơn, đặc biệt khi tiến triển đến xơ gan, gan có thể cứng như đá và thương được xác định bằng các kỹ thuật y khoa.
3. Điều trị ngăn ngừa xơ hóa gan tiến triển
Hạn chế uống rượu bia
Những phương pháp điều trị gan xơ hóa đều tập trung làm chậm lại sự tiến triển của bệnh bằng cách điều trị các tác nhân gây bệnh như: điều trị viêm gan virus, tránh uống rượu, thực hiện chế độ ăn uống cân bằng và hạn chế muối, chất béo... | vinmec | 563 |
Công dụng của thuốc Epicta 60
Thuốc Epicta 60 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim chứa 60mg Etoricoxib. Thuốc dùng để điều trị các bệnh viêm xương khớp như: viêm khớp dạng thấp, cột sống cứng khớp và các dấu hiệu viêm trong cơn viêm khớp Gout cấp.
1. Thuốc Epicta có tác dụng gì?
Epicta 60 là thuốc có thành phần chính là Etoricoxib, được dùng để điều trị các trường hợp sau:Điều trị cấp và mạn tính các dấu hiệu, triệu chứng của bệnh viêm xương khớp;Điều trị viêm cột sống dính khớp;Điều trị viêm khớp thống phong cấp tính;Giảm đau cấp và mãn tính;Điều trị đau bụng kinh nguyên phát.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Epicta 60
Cách dùng: Thuốc Epicta 60 dùng đường uống và dùng trước hoặc sau bữa ăn. Thuốc có thể tác dụng nhanh hơn nếu uống lúc đói.Liều dùng tham khảo:Viêm xương khớp: Uống 30mg (1⁄2 viên Epicta 60) x 1 lần/ngày. Nếu không thấy giảm triệu chứng, có thể tăng liều lên 60mg (1 viên Epicta 60) x 1 lần/ngày. Nếu vẫn không thấy giảm triệu chứng rõ rệt, nên cân nhắc đổi sang phương thức điều trị khác;Viêm khớp dạng thấp: Uống liều khuyến cáo 90mg/lần/ngày;Cơn gout cấp: Uống liều khuyến cáo 120mg (2 viên Epicta) x 1 lần/ngày. Lưu ý chỉ dùng trong khoảng thời gian có triệu chứng gout cấp tính. Không dùng thuốc liên tục quá 8 ngày;Viêm đốt sống cứng khớp: Uống liều khuyến cáo 90mg/lần/ngày;Người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều Epicta 60 cho bệnh nhân cao tuổi;Bệnh nhân suy gan: Không uống quá 60mg/lần/ngày. Thậm chí có thể cân nhắc giảm liều xuống còn 30mg (1⁄2 viên Epicta 60)/lần/ngày;Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều nếu bệnh nhân có độ thanh thải creatinin >30ml/phút. Chống chỉ đình dùng thuốc Epicta cho bệnh nhân có độ thanh thải <30ml/phút.Trẻ em: Chống chỉ định dùng Epicta cho trẻ em dưới 16 tuổi.
3. Tác dụng phụ của thuốc Epicta 60
Trong quá trình điều trị bằng thuốc Epicta 60, người dùng có thể gặp phải các vấn đề sau:Choáng váng nhức đầu;Rối loạn tiêu hóa, viêm ruột, táo bón, viêm dạ dày, loét tiêu hóa;Phản ứng dị ứng;Giảm tiểu cầu, thiếu máu;Viêm phế quản, vàng da, viêm gan;Tăng K huyết;Rối loạn vị giác;Ngủ gà, nhìn mờ;Hồi hộp, trống ngực, nhịp tim nhanh;Giữ nước, gây phù và cao huyết áp;Hiếm khi: phản ứng phù mạch, phản vệ (bao gồm sốc).
4. Lưu ý khi dùng thuốc Epicta 60
Chống chỉ định dùng thuốc Epicta 60 cho các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc (đặc biệt là Etoricoxib);Loét dạ dày - tá tràng tiến triển;Suy gan nặng;Suy thận nặng;Suy tim nặng, tăng huyết áp khó kiểm soát;Bệnh tim thiếu máu cục bộ;Bệnh mạch não;Bệnh động mạch ngoại biên;Trẻ em dưới 16 tuổi;Phụ nữ đang mang thai;Phụ nữ đang cho con bú.Các lưu ý khác. Trong quá trình điều trị, bên cạnh những ưu điểm thuốc Epicta 60 có thể gây ra các vấn đề như:Ảnh hưởng lên đường tiêu hóa: Nguy cơ biến chứng ở đường tiêu hóa (loét, thủng hoặc chảy máu). Do vậy, cần thông báo cho bệnh nhân nguy cơ xuất huyết tiêu hóa nếu dùng Epicta đồng thời với 1 thuốc nhóm NSAIDs khác, hoặc nếu bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh đường tiêu hóa, chẳng hạn như loét, chảy máu tiêu hóa;Ảnh hưởng lên hệ tim mạch: Hoạt chất Etoricoxib có thể làm tăng nguy cơ biến chứng trên hệ tim mạch theo liều lượng và thời gian tiếp xúc. Do vậy, cần dùng thuốc trong thời gian ngắn nhất và liều thấp nhất có công dụng. Bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ cao như mắc cao huyết áp, tăng lipid máu, hút thuốc lá, đái tháo đường... chỉ nên dùng thuốc này sau khi đã cân nhắc cẩn thận;Ảnh hưởng trên thận: Thành phần Etoricoxib có thể làm giảm sự hình thành prostaglandin và theo đó làm suy giảm chức năng thận. Cần theo dõi chức năng thận nếu người bệnh có sẵn các yếu tố nguy cơ như: suy thận, suy tim hoặc xơ gan;Ảnh hưởng đến gan: Với những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan, từng có kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường, nếu theo dõi thấy có dấu hiệu suy gan hoặc liên tục có kết quả xét nghiệm bất thường thì cần cân nhắc thay đổi phương pháp điều trị.Chống chỉ định dùng thuốc Epicta 60 cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú. Nếu phát hiện có thai trong thời gian dùng thuốc này, phải ngưng dùng thuốc ngay lập tức và thay thế bằng một phương pháp điều trị khác;Người dùng có thể bị chóng mặt, buồn ngủ trong thời gian dùng thuốc Epicta 60. Do vậy không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian điều trị bằng thuốc này.
5. Tương tác của thuốc Epicta 60
Một số thuốc có thể sinh ra tương tác với thuốc Epicta bao gồm:Thuốc chống đông máu đường uống: Bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu đường uống cần được theo dõi chặt chẽ chỉ số INR của thời gian prothrombin, đặc biệt là trong những ngày đầu tiên khi mới điều trị với Epicta 60 hoặc khi thay đổi liều dùng thuốc;Thuốc lợi tiểu, các thuốc ức chế angiotensin IÏ và chất ức chế men chuyển (ACE): Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc lợi tiểu và các thuốc hạ huyết áp khác. Ở một số bệnh nhân suy giảm chức năng thận, dùng đồng thời Epicta 60 với thuốc ức chế men chuyển (ACE) hoặc ức chế angiotensin II hoặc các thuốc ức chế cyclooxygenase có thể tăng suy giảm chức năng thận, thậm chí có thể dẫn đến suy thận cấp tính (thường hồi phục được);Axit acetylsalicylic: Dùng đồng thời Etoricoxib với axit acetylsalicylic liều thấp có thể làm gia tăng tỷ lệ viêm loét đường tiêu hóa và các biến chứng khác. Không nên dùng đồng thời cả 2 loại này để phòng bệnh tim mạch;Cyclosporin và tacrolimus: Mặc dù sự tương tác này chưa được nghiên cứu với etoricoxib, dùng đồng thời Cyclosporin hoặc tacrolimus với bất kỳ thuốc NSAIDs nào khác có thể làm tăng tác dụng độc thận của Cyclosporin hoặc Tacrolimus. Cần theo dõi chức năng thận để giảm nguy cơ biến chứng.Thuốc Epicta 60 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim chứa 60mg Etoricoxib. Thuốc dùng để điều trị các bệnh viêm xương khớp như: viêm khớp dạng thấp, cột sống cứng khớp và các dấu hiệu viêm trong cơn viêm khớp Gout cấp. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn. | vinmec | 1,165 |
Hướng dẫn nặn mụn đúng cách để quên nỗi lo về sẹo
Mặc dù nặn mụn thường không được khuyến khích nhưng “người bạn không mời” này cứ “nằm chình ình” trên da thực sự rất khó chịu và làm cho khuôn mặt bị kém đẹp hẳn đi. Đây cũng là lý do khiến cho nhiều bạn muốn tìm hiểu để nặn mụn đúng cách. Vậy cụ thể, mụn nào mới nên nặn và nặn sao cho đúng, cho không bị nỗi lo về sẹo ám ảnh?
1. Phân loại mụn nên nặn và mụn không nên nặn
1.1. Mụn có thể nặn
Một số loại mụn sau có thể tìm hiểu cách nặn mụn tại nhà:
- Mụn đầu đen: có thể dùng thuốc không kê đơn như benzoyl peroxide hay axit salicylic bôi lên mụn để nới lỏng nốt mụn rồi mới nặn mụn.
- Mụn đầu trắng: dùng cồn khử trùng vùng da bị mụn rồi mới nặn mụn.
1.2. Mụn không nên tự nặn
Các trường hợp sau được khuyến cáo không nên tự nặn mụn để tránh bị viêm nhiễm:
- Mụn mủ: nặn mụn có thể làm mủ viêm lây sang vùng da lành kế cận.
- Mụn u nang viêm, nang mụn trứng cá: nên đến gặp bác sĩ da liễu để được lấy mụn và dùng thuốc giảm mụn an toàn.
2. Hướng dẫn nặn mụn đúng cách
2.1. Vì sao cần nặn mụn đúng cách?
Không phải trường hợp nào cũng nên nặn mụn và nếu được thì cũng cần biết nặn mụn đúng cách để tránh gặp phải những hệ lụy “đau thương” sau đây:
- Bị sẹo lõm, sẹo rỗ trong tương lai: nếu dùng dụng cụ nặn mụn thiếu vệ sinh hoặc không phù hợp rất dễ gặp phải tình trạng này.
- Dây thần kinh bị ảnh hưởng: miệng và mũi là những vùng tập trung nhiều dây thần kinh giác quan nên nếu không nặn mụn đúng cách sẽ gây đau đớn, tạo áp lực cho da và thậm chí còn tổn thương dây thần kinh.
- Nhiễm trùng máu: dùng dụng cụ đầu nhọn để nặn mụn dễ làm tổn thương da, tăng cơ hội cho vi khuẩn tấn công sâu trong da kết quả là nhiễm trùng máu đe dọa tính mạng.
- Kích thích mụn mới mọc lên: bã nhờn, nhân mụn còn sót lại và vi khuẩn xâm nhập do quá trình nặn mụn sai có thể lây sang vùng da lân cận. Điều này kết hợp với việc da không được khử trùng sạch sẽ rất dễ làm da bị nhiễm khuẩn nên mụn mới mọc lên.
- Hệ lụy khác: cấu trúc da bị phá vỡ, mụn trở nên nặng hơn, tăng lượng vi khuẩn bám trên da,...
2.2. Thao tác nặn mụn đúng cách
Muốn nặn mụn đúng cách cần chọn được đúng thời điểm mụn đã “chín” để tác động lấy hết chân mụn ra ngoài bằng dụng cụ chuyên biệt đã được tiệt trùng. Bằng việc thực hiện các bước sau đây, bạn có thể dễ dàng nặn mụn đúng cách:
- Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ nặn và làm sạch da
Để đảm bảo an toàn và nặn mụn thuận tiện bạn cần có đầy đủ các dụng cụ: bông tẩy trang, tăm bông, găng tay y tế, khăn bông, chậu nước ấm, sữa rửa mặt, toner, kem dưỡng ẩm cùng các sản phẩm sát khuẩn và tẩy tế bào da chết.
- Bước 2: Vệ sinh làm sạch da
Lấy bông tẩy trang thấm dung dịch tẩy trang lau lên bề mặt da để loại bỏ bụi bẩn, bã nhờn và vi khuẩn bám dính trên da sau đó rửa mặt bằng sản phẩm phù hợp với da và thoa toner để da được cân bằng.
- Bước 3: Xông hơi cho da
Hơ mặt trên chậu nước ấm với khoảng cách khoảng 30cm sau đó lấy một chiếc khăn bông to sạch trùm kín đầu để cho hơi ấm không thể thoát ra ngoài được. Bước này sẽ giúp da mặt được làm mềm, lỗ chân lông giãn nở ra, nhân mụn bị bít tắc được nới lỏng, quá trình nặn mụn sau đó trở nên dễ dàng và da cũng hạn chế được tổn thương.
- Bước 4: Sát khuẩn
Dùng dung dịch sát khuẩn hoặc nước muối sinh lý thấm ướt vào bông tẩy trang rồi lau toàn bộ mặt. Thông qua việc làm này da sẽ được sát trùng nhờ đó mà ngăn ngừa được sự tấn công của vi khuẩn gây hại.
- Bước 5: Lấy nhân mụn
Đeo găng tay y tế rồi lấy tăm bông để nhấn và lấy nhân mụn, thao tác thực hiện cần thật nhẹ nhàng.
- Bước 6: Sát khuẩn da
Sau khi mụn đã được loại bỏ chân thì cần được sát trùng lại để ngăn không bị vi khuẩn xâm nhập.
- Bước 7: Bôi PHA (Axit polyhydroxy)
Dung dịch PHA có tác dụng tẩy tế bào chết, trị mụn và chống kích ứng da. Bằng việc bôi PHA bạn sẽ kiểm soát được nguy cơ nhiễm khuẩn và làm khô cồi mụn.
- Bước 8: Làm sạch da
Dùng nước thường để rửa sạch bề mặt da sao cho PHA không tồn đọng lại trên da.
- Bước 9: Bôi toner
Bước này không thể thiếu trong quy trình nặn mụn đúng cách vì toner giúp cho da được cân bằng, làm dịu lại và được tăng cường độ ẩm để trở nên khỏe mạnh hơn.
- Bước 10: Bôi kem dưỡng ẩm
Tốt nhất nên bôi serum HA cho da để cấp ẩm và tăng độ mịn màng, căng bóng cho làn da.
3. Lưu ý chăm sóc da sau khi nặn mụn
Dù bạn đã nặn mụn đúng cách nhưng sau khi nặn mụn bạn không chăm sóc da thì rất dễ bị sẹo thâm và khiến cho da khó phục hồi lại được. Muốn vậy, bạn cần:
- Không dùng tay chạm tay lên vùng da đã được nặn mụn để tránh tạo cơ hội cho tác nhân có hại ở tay bám vào da gây viêm nhiễm hoặc hình thành mụn mới.
- Không dùng mỹ phẩm trong vòng 24 giờ sau nặn mụn, chỉ nên dùng nước muối sinh lý rửa mặt và xịt khoáng cấp ẩm cho da.
- Không dùng bất cứ hoạt chất mạnh nào cho da trong thời gian đầu sau nặn mụn vì nó có thể làm tăng mức độ kích ứng, làm bào mòn và suy giảm miễn dịch tự nhiên của da.
- Bảo vệ da không bị tấn công bởi tia UV bằng cách dùng kem chống nắng trước khi đi ra ngoài 30 phút để da không bị hình thành sắc tố đen gây thâm sạm sau nặn mụn.
Tìm hiểu để nặn mụn đúng cách chỉ nên áp dụng với các trường hợp mụn đầu đen và đầu trắng ở mức độ nhẹ, ít khi tái diễn. Nếu mụn kéo dài, tiến triển nghiêm trọng và thường xuyên tái phát thì tốt nhất nên đến gặp bác sĩ da liễu để kiểm tra da và được hướng dẫn điều trị mụn an toàn. | medlatec | 1,171 |
Phát hiện sớm biến chứng tổn thương cơ vân
Cơ vân là những sợi cơ nhỏ, cùng nhau hợp thành hệ thống cơ bắp lớn nhỏ bám vào các xương giúp ta vận động.
Làm việc, vận động quá sức dưới trời nắng nóng có thể dẫn tới mắc bệnh trên cơ vân. Ảnh: TM
Dấu hiệu của bệnh: Chỗ bắp thịt bị thương tổn đau, sưng, bầm tím, yếu khiến ta khó cử động vùng này. Người bệnh thấy nóng sốt, mệt mỏi, buồn nôn, ói mửa, trí óc lẫn lộn, có khi bứt rứt, không còn nhận biết thực tại, nước tiểu có màu như nước trà (là dấu chứng đầu tiên, dễ nhận biết nhất khi bị hội chứng này). Khi thận đã suy nặng vì chất myoglobin, người bệnh sẽ bị vô liệu.
Biến chứng nguy hiểm
Biến chứng sớm:
Trong cơ vân cũng chứa nhiều chất muối potassium. Trường hợp bắp thịt tổn thương nặng, chất potassium ùa vào máu. Lượng potassium tăng quá cao trong máu sẽ làm tim đập loạn nhịp, nặng hơn nữa sẽ ngừng đập. Chất canxi trong máu cũng sẽ xuống thấp, từ đó dễ dẫn đến tim loạn nhịp. Chất proteases thoát ra từ những tế bào bắp thịt hư hoại, đến gan, gây viêm gan cấp.
Biến chứng muộn:
Sau 12 - 24 tiếng kể từ khi bắp thịt bắt đầu tổn thương, thận có thể suy cấp tính và có thể có hiện tượng đông máu trong mạch. Thận hư hại vì sự nghẽn tắc của các ống lọc trong thận, do sự trầm lắng của chất myoglobin, do tác dụng độc hại trực tiếp của chất sắt đến từ chỗ bắp thịt tổn thương và do cả thiếu nước. Thêm vào đấy, một số chất có tác dụng co mạch thoát ra từ các bắp thịt tổn thương cũng làm giảm lượng máu đến thận. Hiện tượng đông máu toàn diện có thể xảy ra trong hội chứng tổn thương cơ vân. Máu tự nhiên đông trong các mạnh máu, nặng nhất vào các ngày thứ 3 đến thứ 5, kể từ lúc bắt đầu mắc bệnh. Đặc biệt nguy hiểm là hội chứng khoảng hẹp là biến chứng do bắp thịt bị chấn thương trực tiếp hoặc do sự vận động quá mức. Vùng bắp thịt tổn thương thường đau, tê. Sau 6 giờ bị biến chứng này, nếu không phát hiện và chữa trị kịp thời, cơ bắp bị tổn thương này có thể vĩnh viễn hư hại hoặc tử vong.
Về điều trị: Cần nhanh chóng đến bệnh viện nếu thấy xuất hiện các triệu chứng như đã mô tả ở trên. Với căn bệnh này, đến bệnh viện sớm giờ nào thì sự phục hồi càng nhanh chóng và ít các biến chứng nguy hiểm.
Phòng ngừa: Không nghiện rượu và các chất ma túy. Tránh làm việc, vận động quá sức dưới trời nóng. Nếu có chấn thương, nhớ cho bác sĩ biết vì hội chứng tổn thương cơ vân có thể gây triệu chứng toàn diện không điển hình như nóng lạnh, mệt mỏi, buồn nôn, ói mửa... Đi khám bệnh vì những triệu chứng này và trước đó nếu bị ngã, sưng đau bắp thịt, đặc biệt lại tiểu ra nước màu như trà, nhất thiết phải nói với bác sĩ. | medlatec | 552 |
Thiếu hormone ảnh hưởng thế nào tới sức khỏe nam giới?
Thiếu hụt hormone testosterone là vấn đề rất được nam giới quan tâm. Thiếu hụt testosterone ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe nam giới, chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Thiếu hụt testosterone là gì?
Thiếu hụt testosterone xảy ra khi cơ thể không thể sản xuất đủ testosterone. Thiếu hụt testosterone có thể ảnh hưởng lớn tới sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của nam giới.Quá trình sản xuất testosterone được kiểm soát bởi cả não bộ và tinh hoàn. Cơ thể bắt đầu sản xuất testosterone từ thời kì dậy thì, và khoảng sau tuổi 30 thì nồng độ testosterone bắt đầu giảm xuống.Testosterone là hormone thiết yếu trong việc phát triển và duy trì đặc tính nam giới, đồng thời cũng ảnh hưởng tới hoạt động tình dục. Nồng độ testosterone thấp làm tăng nguy cơ tiến triển bệnh tim mạch ở nam giới, đồng thời cũng làm tăng nguy cơ tử vong sớm hơn, và làm suy giảm chất lượng cuộc sống của nam giới.
Thiếu hụt testosterone
Nồng độ testosterone sẽ dần suy giảm theo tuổi tác ở nam giới, đồng thời sự thiếu hụt testosterone cũng thường thấy ở nam giới thừa cân, béo phì hoặc trong tình trạng sức khỏe kém do mắc các bệnh lý mạn tính. Một nghiên cứu lớn ở châu Âu chỉ ra rằng ở độ tuổi từ 40 tới 79 tuổi, cứ 100 nam giới thì có khoảng 2 người thiếu hụt testosterone, và riêng trong độ tuổi 70 tới 79 tuổi, tỉ lệ này nâng lên tới 5 người trong 100 người.
2. Nguyên nhân gây thiếu hụt testosterone ở nam giới
Testosterone có thể suy giảm tự nhiên theo tuổi tác. Tuy nhiên ngoài sự suy giảm tự nhiên, testosterone có thể bị thiếu hụt do nhiều nguyên nhân khác, trong đó có một số là bẩm sinh, do di truyền.Nam giới bị thừa cân hoặc béo phì ở bất kì độ tuổi nào cũng có thể liên quan với sự thiếu hụt testosterone.Thiếu hụt testosterone tạm thời có thể do bệnh lí, phẫu thuật hoặc căng thẳng tâm lý, và nồng độ testosterone sẽ trở lại bình thường một khi nguyên nhân được giải quyết.Thiếu hụt testosterone nguyên phát. Thiếu hụt testosterone nguyên phát bắt nguồn từ nguyên nhân tinh hoàn không thể sản xuất đủ testosterone, và các lý do khiến tinh hoàn không thể sản xuất đủ testosterone bao gồm:Hội chứng Klinefelter: đây là một hội chứng di truyền, phần nhiễm sắc thể giới tính của bệnh nhân không phải là XY như bình thường, mà là XXY (thậm chí là nhiều hơn 2 nhiễm sắc thể X).Tinh hoàn không xuống bìu (tinh hoàn ẩn).Biến chứng viêm tinh hoàn của quai bị.Haemochromatosis.Chấn thương tinh hoàn.Điều trị ung thư: hóa trị và xạ trị đều có thể gây ảnh hưởng tới tinh hoàn và quá trình sản xuất tinh trùng.Thiếu hụt testosterone thứ phát. Thiếu hụt testosterone thứ phát bắt nguồn từ não bộ (cụ thể là vùng dưới đồi và tuyến yên gặp vấn đề, ảnh hưởng tới việc sản xuất ra các hormone kích thích tinh hoàn sản xuất testosterone).Đối với trường hợp thiếu hụt testosterone thứ phát, hai tinh hoàn hoàn toàn bình thường, nhưng không hoạt động bình thường bởi vùng dưới đồi và tuyến yên gặp vấn đề. Có một số lý do dẫn tới tình trạng thiếu hụt testosterone thứ phát, bao gồm:Rối loạn tuyến yên. HIV và AIDS: có thể khiến nồng độ testosterone giảm thấp do gây ảnh hưởng tới vùng dưới đồi, tuyến yên và tinh hoàn. Một số thuốc nhất định gây ảnh hưởng tới quá trình sản xuất testosterone (chẳng hạn như thuốc giảm đau opiate, một số thuốc chứa hormone,...)
Rối loạn tuyến yên
3. Thiếu hụt testosterone ảnh hưởng thế nào tới nam giới?
Các ảnh hưởng từ việc thiếu hụt testosterone sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra thiếu hụt.Nếu trong thời kỳ bào thai, thai nhi nam không sản xuất đủ testosterone thì tinh hoàn sẽ không phát triển bình thường, dẫn tới khi đứa bé chào đời sẽ gặp nhiều vấn đề:Nữ hóa cơ quan sinh dục. Cơ quan sinh dục không xác định được là nam hay nữ. Cơ quan sinh dục nam nhưng kém phát triểnỞ nam giới trưởng thành, việc thiếu hụt testosterone có thể gây ra:Rối loạn cương dương. Vô sinh nam. Râu, lông cơ thể kém phát triển. Các khối cơ kém phát triển. Mô vú phát triển (chứng vú to nam giới)Loãng xươngỞ nam giới trước khi dậy thì, thiếu hụt testosterone gây ra:Dậy thì muộn. Giọng nói kém trầm. Dương vật và tinh hoàn kém phát triển. Tay và chân phát triển dài quá mức so với hình thể chung của cơ thể. Khi nồng độ testosterone suy giảm ở những nam giới có tuổi, một số người sẽ xuất hiện các biểu hiện giống như phụ nữ thời kỳ mãn kinh, chẳng hạn như:Mệt mỏi quá mức. Giảm ham muốn tình dục. Khó tập trung. Nóng bừng
4. Thiếu hụt testosterone có thể điều trị được không?
Thiếu hụt testosterone ở nam giới có thể điều trị được, và phương pháp điều trị sẽ dựa trên tình huống gây thiếu hụt testosterone cụ thể. Nếu là thiếu hụt testosterone thứ phát, điều trị và giải quyết nguyên nhân nền sẽ có ích trong việc đưa nồng độ testosterone trở lại bình thường.Một phương pháp điều trị hay được sử dụng đối với các trường hợp thiếu hụt testosterone là sử dụng liệu pháp testosterone thay thế. Liệu pháp testosterone thay thế tỏ ra khá hiệu quả, nhưng bên cạnh đó nó có thể xảy ra khá nhiều tác dụng không mong muốn. Vì lý do đó, nếu được điều trị bằng liệu pháp testosterone thay thế, bệnh nhân nên tuân thủ lịch tái khám do bác sĩ chỉ định, để bác sĩ có thể theo dõi kết quả điều trị cũng như có những can thiệp kịp thời nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xảy ra.Việc phát hiện và can thiệp sớm thiếu hụt testosterone ở những trẻ trai trước dậy thì là rất quan trọng, giúp trẻ phòng tránh được các vấn đề phức tạp do dậy thì muộn gây ra. Điều trị bằng testosterone sẽ giúp trẻ dậy thì bình thường và phát triển các đặc điểm của giới tính, chẳng hạn như phát triển khối cơ, râu, lông mu, và phát triển cơ quan sinh dục nam.Phát hiện và điều trị sớm thiếu hụt testosterone ở nam giới trưởng thành sẽ giúp ích trong việc phòng ngừa loãng xương và các bệnh lý tim mạch, cải thiện tình trạng mệt mỏi, rối loạn cương dương và làm tăng ham muốn tình dục.Tiên lượng của việc điều trị phụ thuộc nhiều vào nguyên nhân gây ra thiếu hụt testosterone, nhưng riêng với trường hợp nam giới có tuổi, không có bệnh lý nền, điều trị thiếu hụt testosterone bằng liệu pháp testosterone thay thế thường mang lại hiệu quả.
Bài viết tham khảo nguồn: webmd.com và patient.info. XEM THÊM:Giữ cân bằng Testosterone. Bạn có hiểu đúng về testosterone không?Định lượng testosterone theo độ tuổi
Rối loạn cương dương và cách khắc phục | vinmec | 1,228 |
Các triệu chứng viêm thực quản
Viêm thực quản có thể do rất nhiều nguyên nhân gây ra, thường gặp nhất là do trào ngược acid dạ dày gây nên sự kích thích trên niêm mạc thực quản dẫn đến viêm. Người bệnh có thể theo dõi bài viết dưới đây để biết các triệu chứng của viêm thực quản là gì?
1. Viêm loét thực quản là bệnh gì?
Viêm loét thực quản là tình trạng khi lớp niêm mạc lót lòng bị tổn thương dẫn đến viêm sưng. Nếu bệnh nhân khi mắc phải bệnh này nhưng không được điều trị thì sẽ gây ra các vấn đề về nuốt do loét, sẹo thực quản như đau ngực, nuốt đau và nuốt khó. Trong một vài trường hợp khác, viêm thực quản có thể diễn tiến đến thực quản Barrett, 1 trong những yếu tố nguy cơ gây ra ung thư thực quản.
2. Triệu chứng viêm thực quản
Người bệnh có thể gặp 1 hay nhiều những triệu chứng gây ra do viêm thực quản như sau:Dấu hiệu viêm thực quản trên lâm sàng:Nuốt đau và khó nuốt;Khàn tiếng và ho;Cảm giác nóng rát ở ngực;Đau ngực và đau họng, nhất là khi ăn;Đau ở phía sau của xương ức khi người bệnh uống nước hoặc ăn;Đau dạ dày và có trào ngược nước bọt;Buồn nôn và nôn ra máu;Biếng ăn, chán ăn ở trẻ em gây tình trạng chậm lớn và suy dinh dưỡng;Có cảm giác chua trong họng do Acid dạ dày trào ngược;Các triệu chứng nặng như: Rối loạn tim mạch, rối loạn nhịp tim, loạn nhịp thở và sức khỏe suy yếu.Triệu chứng viêm thực quản cận lâm sàng:Xquang thực quản: Hình ảnh viêm thực quản cho thấy bờ thực quản không nhẵn giống như những răng cưa nhỏ, niêm mạc thô, bị gián đoạn, mờ và có rối loạn nhu động...Soi thực quản: Hình ảnh cho thấy niêm mạc có xung huyết, phù nề và có bong tróc lớp biểu mô...Một số kỹ thuật chẩn đoán khác giúp có thể xác định được nguyên nhân gây ra viêm thực quản như đo p. H thực quản để chẩn đoán có trào ngược không, sinh thiết thực quản trong chẩn đoán nhiễm nấm, ...Các triệu chứng viêm thực quản này thường không quá nghiêm trọng. Nếu bệnh nhân được điều trị tốt thì các triệu chứng này sẽ dần biến mất. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch, cao huyết áp hoặc đái tháo đường, các triệu chứng này có thể gây nguy hiểm.Không nên chủ quan khi người thân hoặc chính bản thân mình. Đặc biệt là ở trẻ nhỏ xuất hiện các dấu hiệu viêm thực quản. Nếu có các triệu chứng nặng xuất hiện như: Đau ngực kể cả khi không ăn gì, khó thở, đau cơ, không thể nuốt, sốt cao và nhức đầu... xảy ra. Tùy thuộc vào cơ địa và tình trạng bệnh của mỗi người bệnh mà bệnh có thể tiến triển đến nặng, khó điều trị và có nguy cơ dẫn đến ung thư. Có cảm giác bị mắc nghẹn. Không thể uống dù chỉ là 1 ít nước.
3. Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm thực quản
Có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ người bệnh mắc phải viêm loét thực quản, như sau:Người bệnh có hệ miễn dịch suy yếu do đái tháo đường, HIV/AIDS, lympho, ung thư máu hay các bệnh miễn dịch khác.Bệnh nhân đang thực hiện hóa trị.Xạ trị thành ngực. Thoát vị hoành (làm cho dạ dày chui qua lỗ của cơ hoành).Người bệnh dùng các thuốc chống thải ghép.Sử dụng các thuốc chống viêm và Aspirin.Người bệnh sử dụng rượu bia và thuốc lá.Bệnh nhân béo phì.Người bệnh bị ói mãn tính.
4. Chẩn đoán và điều trị trong bệnh viêm thực quản
Để chẩn đoán được chính xác viêm loét thực quản, người bệnh cần làm các xét nghiệm kiểm tra khác ngoài các triệu chứng và bệnh sử của bản thân như: Sinh thiết, nội soi thực quản, chụp X – quang với các thuốc cản quang, ...Trước khi tiến hành điều trị viêm loét thực quản, cần xác định chính xác được nguyên nhân gây ra bệnh để có thể chỉ định các phác đồ điều trị hiệu quả triệt để. Có các thuốc điều trị dùng chuyên biệt cho người bệnh bị viêm thực quản bao gồm:Các thuốc kháng nấm: Khi tác nhân gây bệnh là do nấm.Các thuốc kháng virus: Khi các tác nhân gây bệnh là do virus.Các thuốc kháng dịch vị: Khi tác nhân gây bệnh là dịch vị của dạ dày bị trào ngược, giúp bảo vệ niêm mạc thực quản khỏi những tác động này.Các thuốc giảm đau: Giúp cải thiện được các triệu chứng đau do viêm thực quản gây ra.Các thuốc nhóm Sterioid: Các thuốc đường uống cũng thường được chỉ định để sử dụng giúp cải thiện tình trạng bệnh cho bệnh nhân viêm loét thực quản.Các thuốc ức chế bơm proton: Các thuốc này có tác dụng giúp hạn chế sản xuất dịch vị dạ dày, ngăn ngừa sự trào ngược lên gây ra viêm thực quản.Ngoài ra, viêm loét thực quản do các nguyên nhân đặc biệt như do thuốc hoặc dị ứng sẽ cần các phương pháp điều trị đặc biệt, chủ yếu là sự kiểm soát trong quá trình sử dụng thuốc và từ chế độ ăn uống của người bệnh. Người bệnh cần tránh xa các loại thức ăn chứa các chất gây ra tình trạng dị ứng viêm thực quản.Nếu nguyên nhân gây ra bệnh viêm loét thực quản là do thuốc, người bệnh cần sử dụng thuốc uống có dạng lỏng hoặc khi dùng thuốc cần uống nhiều nước hơn.·Như vậy, bệnh viêm thực quản có thể điều trị 1 cách nhanh chóng và không tái phát khi tìm được và khắc phục đúng nguyên nhân gây ra bệnh này.Bên cạnh việc điều trị viêm loét thực quản bằng thuốc, người bệnh nên có một chế độ sinh hoạt phù hợp hỗ trợ cho quá trình điều trị và ngăn ngừa tái phát bệnh:Tránh sử dụng những thức ăn cay như cà ri, tiêu, ớt.Tránh sử dụng các thức ăn cứng như bánh quy, đậu hay rau chưa được chế biến.Tránh sử dụng những thức ăn chua như cam, cà chua, nho và các loại nước ép khác.Nên ăn những loại thức ăn mềm như ngũ cốc đã nấu chính, bánh trứng, khoai tây nghiền, bánh pudding và các loại sữa có đạm cao.Nên nhai kỹ và ăn từng miếng nhỏ.Tránh sử dụng các loại thuốc lá, cà phê, trà, chè và rượu bia.Khuyến cáo người bệnh khi gặp bất cứ dấu hiệu bất thường nào nghi ngờ là do viêm loét thực quản cần gặp ngay bác sĩ để được tư vấn, hướng dẫn và điều trị kịp thời trước khi bệnh tiến triển nặng hơn. | vinmec | 1,168 |
Công dụng thuốc Ipcatenolol
Thuốc Ipcatenolol có thành phần chính là Atenolol với công dụng điều trị huyết áp tăng, đau thắt ngực mạn tính, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp nhanh trên thất,... Những thông tin chi tiết về Ipcatenolol dưới đây giúp bạn sử dụng thuốc hiệu quả.
1. Thuốc Ipcatenolol là thuốc gì?
Thuốc Ipcatenolol thuộc nhóm thuốc điều trị các bệnh về tim mạch. Ipcatenolol được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và đóng gói theo hộp 2 vỉ x 14 viên.Thuốc Ipcatenolol có thành phần chính là Atenolol và các thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên.
2. Thuốc Ipcatenolol công dụng là gì?
Thuốc Ipcatenolol được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị cho người bệnh bị tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định và nhồi máu cơ tim được phát hiện sớm trong vòng 12 giờ đầu.Điều trị dự phòng cho người bệnh sau khi bị nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim nhanh trên thất.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Ipcatenolol
3.1. Cách dùng. Thuốc Ipcatenolol được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và sử dụng theo đường uống.3.2. Liều lượng. Liều dùng thuốc Ipcatenolol cụ thể sẽ phụ thuộc vào diễn biến bệnh lý về tim mạch và từng đối tượng. Dưới đây là liều dùng thuốc Ipcatenolol tham khảo như sau:Người bị tăng huyết áp: Trong thời gian đầu sử dụng thuốc, liều khởi đầu là 25 - 50mg Atenolol/ngày/lần. Nếu trong thời gian 1 đến 2 tuần người bệnh vẫn chưa đạt đáp ứng tối ưu, nên tăng liều dùng lên 100mg Atenolol/ngày hoặc uống kết hợp cùng với thuốc giãn mạch ngoại biên.Người bị đau thắt ngực: Liều dùng thông thường là 50 - 100mg Atenolol/ngày.Người bị loạn nhịp nhanh trên thất: Liều dùng thông thường là 50-100mg Atenolol/ngày.Người bị nhồi máu cơ tim: Trong trường hợp này cần điều trị sớm. Sử dụng thuốc Ipcatenolol sau khi tiêm tĩnh mạch và theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.Trong trường hợp người bệnh bị suy thận nên giảm liều dùng thuốc Ipcatenolol xuống.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Ipcatenolol
Thuốc Ipcatenolol không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh bị sốc tim, suy tim không bù trừ, blốc nhĩ thất độ II và độ III, người bị chậm nhịp tim có biểu hiện lâm sàng.Không dùng kết hợp với thuốc Verapamil.Không sử dụng cho người bệnh quá mẫn, tiền sử dị ứng với Atenolol hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.
5. Tương tác với thuốc Ipcatenolol
Thận trọng kết hợp thuốc Ipcatenolol với thuốc Verapamil vì có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp, nhịp tim chậm, block tim và tăng áp lực tâm thất cuối tâm trương.Đã có báo cáo thuốc Ipcatenolol kết hợp dùng chung với thuốc Diltiazem dẫn đến tình trạng chậm nhịp tim nặng. Vì thế cần thận trọng sử dụng ở những người đã bị suy tim thất hoặc bị dẫn truyền không bình thường trong thời gian trước.Đặc biệt lưu ý không nên dùng thuốc Ipcatenolol cùng thời gian với các loại thuốc điều trị bệnh như: Thuốc Nifedipin, các thuốc làm giảm Catecholami. Pn, Prazosin, Quinidin, thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1, Ergotamin và thuốc gây mê đường hô hấp.
6. Thuốc Ipcatenolol gây ra những tác dụng phụ nào?
Trong quá trình sử dụng thuốc Ipcatenolol, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Thường gặp. Cơ thể mệt mỏi, yếu cơ.Tiêu chảy, buồn nôn. Tim đập chậm.Hiếm gặp. Rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, nhức đầu. Giảm tiểu cầu. Rối loạn thị giác.
7. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Ipcatenolol
Trước khi sử dụng thuốc Ipcatenolol, người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin dùng thuốc được niêm yết trên bao bì sản phẩm và lưu ý thận trọng khi dùng thuốc trên các đối tượng sau:Thận trọng dùng Atenolol trên phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.Người bệnh bị hen phế quản, phổi tắc nghẽn khác.Không kết hợp dùng chung thuốc Ipcatenolol cùng với thuốc gây mê theo đường hô hấp.Trong trường hợp điều trị Atenolol trên bệnh người bệnh dùng kết hợp với Digitalis hoặc thuốc chống loạn nhịp nhóm I. Do có tác dụng hiệp đồng trên cơ tim có thể gây chậm nhịp tim nặng cho người bệnh.Người bệnh bị suy thận nặng.Chú ý bảo quản thuốc Ipcatenolol ở nơi khô, mát và tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vào thuốc.Hy vọng bài viết trên đây có thể giúp cho người bệnh có thêm nhiều thông tin hữu ích về dòng thuốc Ipcatenolol. Người bệnh hãy tham khảo kỹ chỉ định từ bác sĩ dược sĩ và tuyệt đối không tự ý mua thuốc về nhà tự điều trị để tránh được những tác dụng xấu đến với sức khỏe. | vinmec | 815 |
Trẻ bị khò khè: Nguyên nhân và giải pháp khắc phục hiệu quả
Trẻ bị khò khè là bệnh thường gặp về đường hô hấp mà nguyên nhân chính là thở khò khè. Vì vậy, bệnh lý này khiến cho không ít các bậc phụ huynh có cảm giác bất an, lo lắng. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để trang bị cho mình các kỹ năng cần thiết khi con có biểu hiện trên nhé.
1. Dấu hiệu khi trẻ bị khò khè
Khò khè là âm thanh trầm có tiếng thở nghe lạ thường. Âm thanh này nghe rõ nhất là khi trẻ thở ra và có thể nghe thấy khi bạn áp sát tai gần miệng của trẻ. Đây là âm thanh gần giống với tiếng ngáy nhẹ.
Tuy nhiên, với một số trường hợp các mẹ sẽ khó nghe được tiếng thở khò khè của trẻ bằng tai thông thường. Khi đó, bác sĩ là người phát hiện được triệu chứng của trẻ dễ dàng hơn bằng việc sử dụng ống nghe.
2. Nguyên nhân chính khiến trẻ bị khò khè
Trẻ bị khò khè là dấu hiệu ban đầu của khá nhiều loại bệnh.
Trẻ mắc các bệnh lý về tắc nghẽn đường hô hấp bên dưới từ khí quản ở ngực đến phế quản nhỏ.
Ngoài ra, những trẻ có tiền sử mắc các bệnh lý liên quan đến hen suyễn, viêm phế quản, tiểu phế quản, viêm phổi,... cũng có thể dẫn đến tiếng thở khác lạ.
Bên cạnh đó, nguyên nhân hiếm gặp khiến cho trẻ bị khò khè kéo dài như: có dị vật trong đường thở của con, bé bị dị tật bẩm sinh như phế quản bị ép, mạch máu bất thường, u hoặc hạch phế quản,...
3. Hậu quả nghiêm trọng khi trẻ thở khò khè
Ảnh hưởng đến đường thở
Khi tắc nghẽn tại mũi dẫn đến trẻ bị khò khè thở khó khăn. Âm thanh nghe như tiếng sáo huýt mỗi lần trẻ thở. Mũi của các bé sơ sinh thường nhỏ và chỉ cần chút nước nhầy là đã làm cho lỗ thông khí chặn hẹp lại. Điều này làm cho đường thở bị không khí gây cản trở và có những âm thanh lạ nghe như tiếng huýt sáo khi bé hít vào hay thở ra.
Âm thanh phát ra có tiếng khàn khàn
Trạng thái khi bé bị nghẽn dây thanh quản do có dịch nước nhầy sẽ dẫn đến trẻ bị khò khè phát ra âm thanh khi thở có tiếng khàn khàn. Đây là dấu hiệu chính của bệnh lý viêm thanh khí phế quản - một triệu chứng của bệnh gây ra phù nề cho dây thanh quản, khí quản. Nếu tình trạng này kéo dài khiến cho đường dây khí dưới dây thanh âm bị thu hẹp lại làm cho việc thở của bé diễn ra nặng nề hơn.
Gây tắc nghẽn đường hô hấp
Trẻ khi thở khò khè là một biểu hiện của trạng thái tắc nghẽn đường hô hấp bên dưới hay là những bệnh như: viêm phế quản, viêm phổi hoặc là hen suyễn. Ngoài ra, trường hợp trẻ bị khò khè kéo dài mãi chưa khỏi có thể bắt nguồn từ những dị vật tại đường thở, dị tật bẩm sinh dây phế quản hoặc phế quản bị ép chặt, co thắt.
Trẻ bị thở dốc
Khi trẻ bị viêm phổi có thể dẫn đến thở nhanh, không đều và luôn tục thở dốc bất thường. Bệnh này hay gặp ở trẻ bị khò khè mà thở dốc là nguyên nhân chính do một loại virus hoặc vi khuẩn gây ra tích tụ lại thành các chất lỏng ở bên trong của các phế nang. Khi bé ở nhà mắc viêm phổi, các mẹ cần chú ý về dấu hiệu kèm theo của trẻ như da xanh tím và ho lâu dai dẳng.
4. Giải pháp khắc phục
Sau khi đã tìm hiểu về nguyên nhân chính dẫn đến việc trẻ bị khò khè, tùy theo từng tình trạng nặng hay nhẹ mà các mẹ có những giải pháp khắc phục, có thể kể đến như sau:
Mẹ nên dùng nước muối nhỏ mũi cho bé rồi hút sạch sẽ làm thông thoáng lỗ mũi. Nếu trẻ bị khò khè do mũi nghẹt thì cháu vẫn ngủ được, vui vẻ, bú và lên cân đều đặn.
Trẻ dưới 3 tháng tuổi khò khè thì cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay để kịp thời chữa trị tránh để tình trạng kéo dài.
Khi trẻ bị khò khè lâu dài, không khỏi cụ thể là trên 4 tuần các mẹ cần cho bé đến bệnh viện chuyên khoa để chẩn đoán chuyên sâu như: chụp X-quang, siêu âm, chụp CT ngực, nội soi đường hô hấp,...
Các mẹ tránh tự ý mua thuốc kháng sinh, ho đờm, kháng viêm,… khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Nếu tự ý kê đơn và mua thuốc điều trị tại nhà, điều này khiến bệnh của các con diễn biến trở nặng hơn. | medlatec | 834 |
Phát hiện ung thư đại tràng bằng cách nào?
Ung thư đại tràng là bệnh lý rất nguy hiểm. Bệnh ít có biểu hiện khi ở giai đoạn sớm. Phát hiện ung thư đại tràng bằng cách nào khi bệnh ở giai đoạn sớm là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Bài viết sau đây sẽ thông tin đến bạn đọc những thông tin hữu ích về căn bệnh ung thư đại tràng và cách phát hiện bệnh sớm căn bệnh này.
1. Cẩn trọng với bệnh ung thư đại tràng
Theo tổ chức Ung thư thế giới năm 2020, trên thế giới ước tính có gần 2 triệu người mắc mới bệnh ung thư đại tràng. Mỗi năm căn bệnh này cướp đi sinh mạng của gần 100 nghìn người.
Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc mới và tử vong do bệnh ung thư đại tràng luôn ở mức cao. Ước tính, có đến trên 13.000 người mắc mới và hơn 6.000 người tử vong mỗi năm do căn bệnh này.
Trước đây bệnh thường được phát hiện ở nhóm người cao tuổi. Ngày nay, bệnh ngày càng trẻ hóa, số lượng bệnh nhân dưới 30 tuổi mắc càng ngày càng tăng cao.
Ung thư đại trực tràng là căn bệnh nguy hiểm, gây tỷ lệ tử vong cao
2. Nguyên nhân dẫn đến căn bệnh ung thư đại tràng là gì?
Ung thư đại trực tràng hay còn gọi là ung thư ruột kết hoặc ruột già. Thống kế cho thấy nguyên nhân gây ra bệnh có:
– Đến 70% xuất phát từ polyp tuyến và 25 – 30% xuất phát từ polyp răng cưa.
– Ngoài ra các yếu tố thuận lợi thúc đẩy bệnh bao gồm:
+ Người bị thừa cân, béo phì.
+ Những người có thói quen thường xuyên uống rượu bia và hút thuốc lá, lười vận động…
+ Những người ăn nhiều thịt đỏ và thịt chế biến sẵn như thịt hun khói, thịt hộp…
Dựa vào nguyên nhân gây bệnh thì ung thư đại trực tràng hoàn toàn có thể dự phòng và phát hiện sớm.
3. Các biểu hiện thường gặp của bệnh ung thư đại tràng
Ung thư đại tràng nói riêng và bệnh ung thư đường tiêu hóa nói chung khi có biểu hiện thì bệnh đã tiến triển. Vì thế mà người ta còn gọi đây là căn bệnh “giết người thầm lặng”. Các triệu chứng bệnh ung thư đại trực tràng có thể kể đến: Đau bụng, rối loạn đại tiện, đại tiện có lẫn máu, táo bón, đầy bụng, chướng hơi, sụt cân…
4. Phát hiện ung thư đại tràng bằng cách nào – tìm hiểu ngay
4.1. Nội soi đường tiêu hóa – Phương pháp có giá trị nhất trong chẩn đoán ung thư tiêu hóa
Muốn phát hiện sớm ung thư đại tràng cần tầm soát và sàng lọc định kỳ. Có nhiều phương pháp được ứng dụng trong chẩn đoán, phát hiện ung thư như xét nghiệm máu, chụp X-quang, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính. Tuy nhiên, để chẩn đoán sớm và chính xác ung thư đại trực tràng thì nội soi là phương pháp tốt nhất. Vì nội soi là phương pháp duy nhất giúp bác sĩ quan sát trực tiếp bề mặt bên trong ống tiêu hóa.
Để thực hiện nội soi tiêu hóa, bác sĩ sử dụng ống nội soi mềm có gắn camera và nguồn sáng. Với nội soi đường tiêu hóa trên, ống nội soi được đưa từ miệng, qua hầu họng, xuống thực quản, dạ dày và tá tràng. Với nội soi đường tiêu hóa dưới, bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi khác với kích thước lớn hơn. Sau khi đại tràng được làm sạch, ống nội soi được đưa từ hậu môn lên để quan sát trực tràng và toàn bộ đại tràng.
Việc ống nội soi đi trực tiếp vào thực quản, dạ dày, tá tràng – đại trực tràng cùng với khả năng phóng đại hàng trăm lần, giúp quan sát từng ngóc ngách của đường tiêu hóa, phát hiện mọi tổn thương dù là nhỏ nhất. Không những thế, nội soi còn cho phép các bác sĩ cầm máu tổn thương, sinh thiết xác định bản chất tổn thương, cắt bỏ polyp,… ngay trong quá trình nội soi mà các phương pháp chẩn đoán khác không thể thực hiện được.
Nội soi đường tiêu hóa là phương pháp tốt nhất giúp phát hiện sớm bệnh ung thư đại tràng
4.2. Phát hiện ung thư đại tràng bằng cách nào – Giá trị phát hiện sớm bệnh qua các công nghệ nội soi
– Nội soi thường quy bằng ánh sáng trắng giúp xác định kích thước, vị trí bề mặt tổn thương. Phương pháp này dừng lại ở việc chẩn đoán các bệnh lý tiêu hóa thông thường.
– Công nghệ nội soi NBI. Bằng cách sử dụng dải tần ánh sáng hẹp và khả năng phóng đại hàng trăm lần giúp phát hiện ung thư từ giai đoạn sớm. Tuy nhiên, công nghệ này không đánh giá được mức độ xâm lấn của tổn thương ung thư.
– Công nghệ nội soi cao cấp MCU – kết hợp công nghệ nội soi phóng đại nhuộm màu (MCE) và siêu âm nội soi (EUS), giúp chẩn đoán sớm và điều trị sớm ung thư đường tiêu hóa ngay trong 1 ngày.
+ Phóng đại hình ảnh hàng trăm lần, quan sát kỹ lưỡng đường tiêu hóa, hạn chế tối đa bỏ sót tổn thương;
+ Chất nhuộm màu chuyên dụng làm rõ cấu trúc bề mặt, ranh giới tổn thương và đặc biệt có thể tiên lượng tính chất tổn thương;
+ Nội soi phóng đại nhuộm màu kết hợp siêu âm nội soi giúp xác định chính xác mức độ xâm lấn của tổn thương. Từ đó, lấy mẫu sinh thiết chính xác. Mẫu sinh thiết có kết quả chỉ trong vài giờ thay vì 5, 7 ngày như các phương pháp khác.
+ Sau khi sinh thiết, nếu tổn thương là tổ chức tiền ung thư hay ung thư sớm, bác sĩ tiến hành loại bỏ ngay trong khi nội soi nhờ phương pháp cắt hớt mạc EMR hoặccắt tách dưới niêm mạc ESD; không cần phẫu thuật mở ổ bụng.
Công nghệ nội soi cao cấp MCU giúp phát hiện sớm, điều trị sớm ung thư đại tràng chỉ trong một ngày
4.3. Phát hiện sớm ung thư đại tràng bằng cách nào – Giảm nguy cơ mắc bệnh hiệu quả
Để giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư đại trực tràng cần có chế độ sinh hoạt điều độ, giữ cân nặng hợp lý, hạn chế ăn thịt đỏ, ăn mặn, bổ sung nhiều rau xanh và hoa quả tươi vào thực đơn hàng ngày, thiết lập thói quen tập thể dục đều đặn, phù hợp với sức khỏe,…
Ung thư đại trực tràng chủ yếu phát triển từ polyp tuyến và polyp răng cưa. Do đó, nội soi cắt polyp làm giảm hẳn nguy cơ ung thư đại trực tràng.
Polyp có kích thước lớn sẽ gây ung thư cao hơn, đặc biệt polyp có kích thước lớn hơn 1cm.
Khoảng cách lý giữa hai lần nội soi đại trực tràng tầm soát ung thư là bao lâu:
– Mục đích để sao cho bệnh nhân không bị nội soi đại tràng quá nhiều. Đồng thời, cũng không để thời gian cách quá lâu khiến các polyp hóa ung thư.
– Khoảng cách giữa các lần nội soi phụ thuộc vào chất lượng soi đại tràng. Chất lượng của soi đại tràng lại tùy thuộc: Chuẩn bị làm sạch ruột, thời gian nội soi chất lượng máy nội soi và công nghệ nội soi.
+ Nếu sau soi lần thứ nhất không có polyp hoặc có polyp với số lượng ít hơn 3, thì thời gian nội soi tiếp theo là 5 năm sau khi đã cắt hoàn toàn polyp. Cũng có thể nội soi sớm hơn.
+ Nếu sau soi lần đầu mà có polyp số lượng lớn hơn 3 chiếc và kích thước lớn hơn 1cm thì thời gian nội soi tiếp theo là 3 năm sau khi đã cắt hoàn toàn polyp. Cũng có thể nên soi sớm hơn.
+ Nếu sau soi lần đầu mà có polyp số lượng hơn 5 chiếc, thì thời gian nội soi tiếp theo là trong 1 năm sau khi đã cắt hoàn toàn polyp.
5. Kết luận | thucuc | 1,435 |
Bị lồi cục thịt ở cửa mình sau sinh là hiện tượng gì?
Bị lồi cục thịt ở cửa mình sau sinh là một hiện tượng gây ra cảm giác khó chịu, hoang mang cho không ít chị em.
1. Bị lồi cục thịt ở cửa mình sau sinh là hiện tượng gì?
Bị lồi cục thịt ở cửa mình sau sinh là một tình trạng hay gặp ở nữ giới sau khi sinh em bé. Cụ thể, đây là tình trạng sa sinh dục (sa tử cung, hay còn gọi là sa dạ con hoặc sa thành âm đạo).
Tử cung (hay dạ con) là cơ quan nằm trong vùng chậu, thuộc hệ thống sinh sản ở phụ nữ. Khi mang thai, phần tử cung sẽ giãn nở giúp có không gian để em bé phát triển. Và sau khi sinh em bé chào đời, nó sẽ co về kích thước ban đầu.
Sa tử cung là tình trạng tụt xuống thấp khỏi vị trí bình thường, sa xuống thấp trong âm đạo hay nhô hẳn ra ngoài âm hộ. Tình trạng này xảy ra khi các cơ cũng như dây chằng của sàn chậu bị suy yếu và thường có kèm theo sa thành trước âm đạo và bàng quang hay thành sau âm đạo và trực tràng.
Mọi đối tượng phụ nữ đều có thể gặp phải bệnh lý này. Trong đó, có một số đối tượng có nguy cơ cao hơn như sinh con nhiều lần qua đường âm đạo; lớn tuổi, tiền mãn kinh; bị béo phì, thừa cân; mắc bệnh ho, táo bón; thường xuyên vận động, mang vác những vật nặng nhọc hay lao động tay chân,...
Sa tử cung tác động đến các hoạt động sinh hoạt, lao động, cuộc sống của chị em. Trường hợp việc điều trị không được thực hiện, bệnh có thể dẫn tới viêm loét âm đạo, cổ tử cung, có thể ảnh hưởng đến đời sống tình dục hoặc các cơ quan khác như bàng quang, ruột.
2. Điều trị như thế nào?
Như vậy, bạn đã biết được hiện tượng bị lồi cục thịt ở cửa mình sau sinh là một dấu hiệu nữ giới đang gặp phải bệnh sa tử cung. Vậy bệnh lý này điều trị như thế nào?
Theo đó, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp cho từng trường hợp bệnh nhân. Cụ thể như sau:
2.1. Đối với các trường hợp ở mức độ nhẹ
Lúc này, người bệnh không phải đối diện với nhiều triệu chứng và các hoạt động trong sinh hoạt, cuộc sống cũng không bị tác động nhiều. Để điều trị và cải thiện triệu chứng bệnh trong trường hợp này, người bệnh sẽ thực hiện:
- Xây dựng và duy trì một chế độ ăn uống khoa học, đảm bảo đầy đủ và cân bằng các dưỡng chất. Trong đó, không quên bổ sung thêm nhiều rau xanh và trái cây, cung cấp chất xơ cho cơ thể giúp hạn chế nguy cơ bị táo bón.
- Kiểm soát cân nặng ở mức hợp lý để không bị béo phì, thừa cân.
- Hạn chế thực hiện các hoạt động nặng, tránh nâng vác vật nặng.
- Nghỉ ngơi, thư giãn và giữ một tinh thần thoải mái, suy nghĩ tích cực.
- Kết hợp với một số bài tập giúp nâng cao tử cung tại nhà theo hướng dẫn từ bác sĩ.
2.2. Đối với các trường hợp ở mức độ nặng
Trong trường hợp này, các phương pháp có thể được bác sĩ thực hiện như sau:
- Liệu pháp estrogen âm đạo để giúp các cơ, dây chằng được tăng cường sự dẻo dai và chắc khỏe hơn.
- Sử dụng vòng tròn nhỏ hỗ trợ cho âm đạo nhằm cố định dạ con về đúng vị trí.
- Thực hiện phẫu thuật cắt bỏ một phần hay toàn phần tử cung tùy theo mức độ biến chứng. Phương pháp này áp dụng khi sa tử cung nghiêm trọng, bị nhiễm trùng viêm loét và một vài biến chứng nguy hiểm khác.
3. Hạn chế nguy cơ gặp phải bằng cách nào?
Để hạn chế nguy cơ mắc bệnh sa tử cung với một dấu hiệu là hiện tượng bị lồi cục thịt ở cửa mình sau sinh, các chị em phụ nữ nên lưu ý đến một số vấn đề sau đây:
- Giữ gìn sức khỏe, thực hiện một chế độ sinh hoạt và nghỉ ngơi phù hợp, duy trì cân nặng hợp lý, không để bị béo phì, thừa cân.
- Không vận động mạnh hay lao động quá sức hoặc nâng, bê, vác vật nặng. Cùng với đó, tránh các động tác đè nén lên vùng bụng, hạn chế đứng hay ngồi xổm quá lâu.
- Thực hiện chế độ ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe. Ăn nhiều các loại thực phẩm giàu chất xơ như rau củ, các loại trái cây giúp tiêu hóa được dễ dàng, ngăn ngừa tình trạng táo bón xảy ra; đồng thời, nên uống nhiều nước.
- Không sử dụng các chất kích thích, thuốc lá, rượu bia.
- Thực hiện việc vệ sinh vùng kín đảm bảo sạch sẽ.
- Giữ ấm cho cơ thể, tránh để bị ho, cảm lạnh.
Nói tóm lại, bài viết được chia sẻ trên đây đã góp phần giải đáp cho bạn đọc về tình trạng bị lồi cục thịt ở cửa mình sau sinh là hiện tượng gì. Theo đó, đây là một biểu hiện cho thấy bệnh sa tử cung mà nữ giới sau sinh đang gặp phải. | medlatec | 924 |
Công dụng thuốc Clarinex
Thuốc Clarinex là một thuốc thuộc nhóm thuốc kháng histamin - một chất hóa học tự nhiên do cơ thể tạo ra gặp trong phản ứng dị ứng, Clarinex có thể được chỉ định cho các bệnh lý như viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng lâu năm,...
1. Công dụng thuốc Clarinex
Trước khi đến với công dụng thuốc Clarinex, cùng tìm hiểu Clarinex là thuốc gì?Clarinex là thuốc kháng histamin dùng bằng đường uống. Thuốc này có hai dạng bào chế trên thị trường như sau viên nén Clarinex chứa hoạt chất chính Desloratadine và Clarinex Oral Solution dạng lỏng màu cam trong có chứa 0.5mg/ 1 ml Desloratadine.Thuốc này có thể làm giảm các triệu chứng dị ứng như chảy nước mắt, nước mũi, ngứa mắt, ngứa mũi, hắt hơi, nổi mề đay và ngứa nhờ vào khả năng ngăn chặn một chất tự nhiên (histamine) mà cơ thể tạo ra trong phản ứng dị ứng.Ngoài ra, thuốc Clarinex cũng được dùng để điều trị tình trạng nổi mề đay và ngứa da ở những người có phản ứng da mãn tính.
2. Cách sử dụng thuốc Clarinex
2.1. Những đối tượng cần lưu ý khi sử dụng Clarinex
Không dùng thuốc này cho người bị dị ứng với Desloratadine hoặc với Loratadine.Trước khi dùng Clarinex, cho bác sĩ biết nếu bạn:Bệnh gan. Bệnh thậnĐang mang thaiĐang cho con bú. Thuốc này có thể chứa Phenylalanin. Cho bác sĩ biết nếu bạn bị PKU - phenylketon niệu.
2.2. Liều lượng và cách dùng Clarinex
Dùng thuốc bằng đường uống cùng hoặc không với thức ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường một lần mỗi ngày.Khi cho trẻ dùng thuốc cần cẩn thận làm theo hướng dẫn từ bác sĩ. Không nên dùng Clarinex cho trẻ nhỏ hơn 6 tháng tuổi.Với thuốc dạng lỏng đong thuốc cẩn thận bằng dụng cụ có chia vạch đo liều.Nếu bạn đang sử dụng viên thuốc hòa tan nhanh, đặt viên thuốc trên lưỡi và để nó tan ra mà không cần nhai, nuốt nhiều lần khi thuốc tan ra. Không lấy viên thuốc ra khỏi vỉ cho đến ngay trước khi sử dụng.Liều lượng tùy vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe và mức độ đáp ứng trị liệu của bạn. Không dùng nhiều hơn hoặc thường xuyên hơn chỉ dẫn.Với người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên dùng liều khuyến cáo là mỗi lần một viên nén 5mg, ngày một lần hoặc 2 muỗng cà phê dung dịch thuốc (5mg trong 10ml) một lần mỗi ngày.Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi dùng liều khuyến cáo 1 muỗng cà phê đầy dung dịch thuốc (2.5mg trong 5m. L) một lần mỗi ngày hoặc một viên 2.5mg một lần mỗi ngày.Trẻ em từ 12 tháng đến 5 tuổi dùng liều khuyến cáo của một nửa muỗng cà phê dung dịch thuốc (1.25mg trong 2.5m. L) một lần mỗi ngày.Trẻ em từ 6 đến 11 tháng tuổi dùng liều khuyến cáo của là 2ml dung dịch thuốc (1mg) một lần mỗi ngày.Người lớn bị suy gan, suy thận: Nên khởi đầu với liều một viên 5mg cách ngày. Không thể đưa ra khuyến cáo về liều dùng cho trẻ em bị suy gan hoặc suy thận do thiếu dữ liệu.Nếu tình trạng của bạn không cải thiện hoặc trở nên xấu đi, hãy cho bác sĩ biết.Nếu bỏ lỡ một liều Clarinex hãy uống thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian uống liều kế tiếp. Không tự ý tăng gấp đôi liều thuốc để bù lại.Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: Buồn ngủ, nặng hơn là khó thở, ngất đi, hãy gọi cấp cứu nếu thấy tình trạng của bệnh nhân nguy hiểm.Không dùng thuốc có chứa Loratadine trong khi dùng Desloratadine vì Desloratadine rất giống với Loratadine. Hãy nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc khác bạn đang sử dụng, đặc biệt là:Thuốc cảm lạnh hoặc dị ứng;Cimetidin;Fluoxetine;Ketoconazole;Kháng sinh - Azithromycin hoặc Erythromycin.
3. Tác dụng phụ của thuốc Clarinex
Trong quá trình sử dụng thuốc này có thể gặp các tác dụng phụ như:Đau họng. Buồn nôn. Mệt mỏiĐau dạ dàyĐau cơSốt. Chán ăn. Tiêu chảy. Khó ngủ. Nếu có bất kỳ tác dụng ngoại ý nào kéo dài hoặc trở nên tồi tệ hơn, hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ ngay lập tức.Một phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng với Clarinex là rất hiếm. Tuy nhiên, hãy nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng gồm: phát ban, ngứa, sưng mặt họng, lưỡi, chóng mặt nghiêm trọng hoặc khó thở .Thuốc Clarinex có thể được bán với nhiều dạng và hàm lượng khác nhau, đọc kỹ hướng dẫn trên tờ hướng dẫn dùng thuốc hoặc làm theo đúng chỉ dẫn từ bác sĩ, dược sĩ cho tình trạng bệnh của bạn. | vinmec | 838 |
Những điều cần biết về viên uống chống nắng bảo vệ da Oenobiol Solaire Intensif Capital Jeunesse
Viên uống Oenobiol Solaire Intensif Capital Jeunesse là thực phẩm bảo vệ sức khỏe với thành phần tự nhiên lành tính, bao gồm chiết xuất cà chua, cúc la mã cùng các vitamin và khoáng chất quan trọng. Sản phẩm giúp hỗ trợ bảo vệ làn da thông qua giảm thiểu quá trình oxy hóa da, cải thiện sự săn chắc và đàn hồi của làn da.
1. Viên uống Oenobiol Solaire Intensif Capital Jeunesse là gì?
Oenobiol Solaire Intensif Capital Jeunesse là thực phẩm bảo vệ sức khỏe đã được cấp phép công bố và nhập khẩu của Công ty CP Thương mại và Dịch vụ SAGEN.Với thành phần chính bao gồm chiết xuất cà chua, cúc la mã, cùng các vitamin A và E, viên uống Oenobiol Solaire Intensif Capital Jeunesse có công dụng hỗ trợ chống oxy hóa, giúp bảo vệ làn da dưới tác động của các tác nhân oxy hóa gây lão hóa da như ánh mặt trời, đồng thời cải thiện sự đàn hồi và săn chắc của làn da.
2. Thành phần của viên uống Oenobiol Solaire Intensif Capital Jeunesse
Mỗi viên nang Oenobiol Solaire Intensif Capital Jeunesse có chứa :Chiết xuất cà chua (Lycopersicon escutenturn Mi. L) 80mg (có chứa 8mg Lycopene)Vitamin C (Acid ascorbic) 40mg. Vitamin E nguồn gốc thiên nhiên (D-alpha-tocopherol) 10mg. Chiết xuất Cúc vạn thọ (Tagetes erecta L.) 5,25mg (có chứa 1mg Lutein)Kẽm (dưới dạng Kẽm sulfate) 5mg. Selen (dưới dạng Natri selenit) 50mcg. Các phụ liệu khác: Dầu hướng dương, gelatin, chất nhũ hoá (Glycerol monostearate), chất phủ (Sobitol), chất tạo màu (nano) (sắt oxit).
3. Công dụng của viên uống Oenobiol Solaire Intensif Capital Jeunesse
Mỗi viên uống Oenobiol Solaire Intensif Capital Jeunesse có chứa 80mg chiết xuất cà chua tương đương với 8mg Lycopene. Trong đó, Lycopene là một hợp chất thuộc nhóm carotenoid có đặc tính chống oxy hóa mạnh. Nghiên cứu cho thấy rằng, Lycopene có thể giúp giữ cân bằng nồng độ gốc tự do, từ đó bảo vệ cơ thể khỏi tình trạng stress oxy hóa. Trong một nghiên cứu nhỏ kéo dài 12 tuần, nhóm người bổ sung 16 mg lycopene từ bột cà chua mỗi ngày có phản ứng trên da sau tiếp xúc với tia cực tím ít nghiêm trọng hơn so với nhóm sử dụng giả dược. Một nghiên cứu khác cũng cho thấy, việc bổ sung 8–16 mg lycopene hàng ngày trong vòng 12 tuần giúp giảm cường độ đỏ da sau khi tiếp xúc với tia UV xuống 40–50%.Thành phần Vitamin A bên cạnh nhiều lợi ích quan trọng cho sức khỏe cũng được biết đến với tác dụng chống lão hóa và bảo vệ da dưới tác động của ánh mặt trời. Là một loại vitamin tan trong dầu có đặc tính chống oxy hóa mạnh, vitamin A cũng giữ vai trò quan trọng giúp duy trì sự đàn hồi và khỏe mạnh của làn da.Bên cạnh vitamin A, viên uống Oenobiol Solaire Intensif Capital Jeunesse còn chứa vitamin C – một loại vitamin tan trong nước có tác dụng chống oxy hóa mạnh mẽ. Vitamin C góp phần hỗ trợ bảo vệ da khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời thông qua vô hiệu hóa các gốc tự do. Bên cạnh đó, vitamin C cũng hỗ trợ cải thiện sắc tố da, làm sáng da và thúc đẩy sản xuất collagen mới, từ đó cải thiện độ đàn hồi cho làn da.Thành phần kẽm có trong viên uống Oenobiol Solaire Intensif Capital Jeunesse cũng góp phần quan trọng cho sự phát triển của da và tóc. Kẽm kích thích sự sản xuất collagen và elastin giúp hỗ trợ cấu trúc cơ bản của da, từ đó cải thiện độ đàn hồi của làn da. Bên cạnh đó, kẽm cũng được ghi nhận tác động làm sáng da thông qua ức chế các yếu tố kích thích melanocyte. Melanocyte là các tế bào chịu trách nhiệm sản xuất sắc tố melanin khiến cho da sạm màu.Cuối cùng, thành phần selen có trong Oenobiol Solaire Intensif Capital Jeunesse là một vi chất quan trọng trong cơ thể. Selen cũng có đặc tính chống oxy hóa mạnh mẽ, góp phần giảm thiểu quá trình lão hóa da, hỗ trợ bảo vệ da dưới tác động của ánh nắng mặt trời.
4. Đối tượng sử dụng viên uống Oenobiol Solaire Intensif Capital Jeunesse
Viên uống Oenobiol Solaire Intensif Capital Jeunesse chỉ sử dụng cho người lớn.Sản phẩm phù hợp với người phải tiếp xúc trực tiếp nhiều với ánh mặt trời, người có dấu hiệu lão hóa da và người muốn làm đẹp cải thiện tình trạng da.Đối với người bệnh đang điều trị bệnh, phụ nữ có thai và cho con bú, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng sản phẩm.
5. Hướng dẫn sử dụng viên uống Oenobiol Solaire Intensif Capital Jeunesse
Viên uống Oenobiol Solaire Intensif Capital Jeunesse được bào chế dưới dạng viên nang mềm, sử dụng đường uống, với liều dùng là 1 viên nang/ngày sau bữa ăn.Để đạt hiệu quả bảo vệ da tốt nhất, nên bắt đầu sử dụng sản phẩm trước thời gian cần tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời 1 tháng và tiếp tục duy trì sau đó.
6. Cách bảo quản sản phẩm
Bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ thường (dưới 30 độ C), tại nơi khô thoáng và tránh ánh nắng trực tiếp.Tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.Lưu ý:Không sử dụng viên uống Oenobiol Solaire Intensif Capital Jeunesse cho người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm. Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Sản phẩm không thay thế được cho việc sử dụng kem chống nắng. Để đạt được hiệu quả tối đa giúp bảo vệ da dưới tác động bất lợi của tia cực tím, nên sử dụng kết hợp sản phẩm cùng liệu pháp chống nắng ngoài da.Thực phẩm bảo vệ sức khỏe không thể giúp thay thế cho chế độ ăn uống đa dạng, cân bằng và lối sống lành mạnh | vinmec | 1,036 |
Công dụng thuốc Hadipro
Thuốc Hadipro có thành phần chính là Ciprofloxacin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Hadipro được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn như viêm bàng quang, viêm bể thận, nhiễm trùng da và mô mềm,.... Cùng nắm rõ công dụng của thuốc Hadipro và những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Hadipro là thuốc gì?
Thuốc Hadipro có thành phần chính là Ciprofloxacin hàm lượng 500mg. Thuốc Hadipro được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh, lưu hành tại nước ta với số đăng ký là VD-13726-11. Hadipro được bào chế ở dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói là hộp 10 vỉ x 10 viên.Ciprofloxacin là kháng sinh nhóm Fluoroquinolone thứ 2 có phổ kháng khuẩn rộng. Ciprofloxacin có tác dụng ức chế enzym DNA gyrase và Topoisomerase IV của vi khuẩn. Qua đó ức chế sự sao chép và phiên mã, ngăn cản tổng hợp DNA của vi khuẩn.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Hadipro
Thuốc Hadipro được chỉ định sử dụng điều trị những trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản, viêm phổi, viêm xoang.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm bàng quang, viêm bể thận. Nhiễm trùng sinh dục: viêm cổ tử cung do song cầu lậu, viêm tiền liệt tuyến mạn tính, viêm vùng chậu. Rối loạn tiêu hóa. Nhiễm trùng da và mô mềm do vi khuẩn Gram(-) gây raĐiều trị nhiễm trùng máu, viêm phúc mạc, viêm màng não, nhiễm trùng mắt.Chống chỉ định sử dụng Hadipro đối với các trường hợp:Người bệnh quá mẫn với Ciprofloxacin, các kháng sinh khác thuộc nhóm Quinolon hay bất kỳ thành phần nào của thuốc Hadipro.Trẻ em, phụ nữ có thai và đang cho con bú. Người bị động kinh. Người có tiền sử các bệnh liên quan đến gân như viêm gân, đứt gân,...
3. Liều dùng của thuốc Hadipro
3.1. Cách dùng:Thuốc Hadipro được sử dụng bằng đường uống.Không nên nhai hay ngậm viên thuốc Hadipro khi sử dụng. Nên dùng thuốc với một ít nước và uống sau bữa ăn. Uống thuốc Hadipro trước ít nhất 2 tiếng hay sau ít nhất 6 giờ khi có sử dụng cùng các loại thuốc khác.3.2. Liều dùng:Thuốc chỉ được dùng cho người lớn với liều như sau:Đối với bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nhẹ - trung bình: liều dùng là 250-500mg/1 lần, ngày uống 2 lần.Đối với bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nặng kèm theo biến chứng: liều dùng là 750mg/1 lần, ngày uống 2 lần. Điều trị trong khoảng 5-10 ngày.Đối với bệnh nhân bị suy thận, liều dùng thuốc phụ thuộc vào chỉ số Cl. Cr.Cl. Cr từ 30-50 m. L/phút: liều dùng là 250-500 mg trong vòng 12 giờ.Cl. Cr từ 5-29 m. L/phút: liều dùng là 250-500 mg trong vòng 18 giờ.Trường hợp phải lọc thận: liều dùng 250-500 mg trong vòng 24 giờ.3.3. Xử trí khi quá liều, quên liều. Quá liều. Một số triệu chứng có thể gặp khi quá liều thuốc là nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt, co giật, ảo giác, đau bụng,...Quên liều. Trong quá trình sử dụng thuốc Hadipro, người bệnh cần tuân thủ liệu trình điều trị của bác sĩ, tránh xảy ra tình trạng quên liều làm giảm hiệu quả điều trị. Nếu trường hợp quên liều thuốc Hadipro, hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất (có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ bác sĩ chỉ định). Tuy nhiên nếu thời gian đã quá gần liều tiếp, người bệnh hãy bỏ qua liều thuốc đã quên và uống liều tiếp theo đúng như quy định. Người bệnh lưu ý không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Hadipro.
4. Tác dụng phụ của thuốc Hadipro
Trong quá trình sử dụng thuốc Hadipro có thể gặp một số tác dụng phụ cụ thể như sau:Thỉnh thoảng: Rối loạn tiêu hóa, chán ăn, tiêu chảy, nôn, chướng bụng, đau bụng, chóng mặt, nhức đầu, tăng BUN, creatinin, tăng men gan.Hiếm khi: Sốc, nhạy cảm với ánh sáng, viêm miệng, phù, ban đỏ, suy thận cấp, thay đổi huyết học, vàng da, viêm kết tràng giả mạc, đau khớp, đau cơ.
5. Thận trọng khi dùng thuốc Hadipro
Trong quá trình sử dụng thuốc Hadipro, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Nếu bị đau, viêm hoặc đứt gân trong quá trình dùng thuốc, cần ngưng dùng thuốc ngay và tham khảo ý kiến của bác sĩ. Không dùng thuốc trong các trường hợp sốt, cúm do Hadipro là thuốc kháng sinh nên không có tác dụng với các bệnh gây ra bởi virus. Không sử dụng thuốc đối với phụ nữ mang thai. Không sử dụng thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú do Ciprofloxacin bài tiết qua sữa mẹ. Thận trọng khi dùng thuốc vì một số tác dụng phụ như chóng mặt, ảo giác, nhầm lẫn,... sẽ ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bảo quản thuốc Hadipro ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng
6. Tương tác thuốc
Hadipro có tương tác với thuốc ức chế miễn dịch Cyclosporine, Theophylline, thuốc kháng acid, NSAID, sucrafate, ion kim loại. Nên hạn chế sử dụng các loại thực phẩm chứa nhiều canxi trong quá trình điều trị bằng Hadipro vì có thể làm giảm tác dụng của thuốc.Trong quá trình sử dụng thuốc Hadipro, người bệnh cần chú ý làm đúng theo những chỉ dẫn của bác sĩ, đọc kỹ các lưu ý trước khi dùng để có thể mang lại hiệu quả điều trị cao nhất, hạn chế tác dụng phụ có thể xảy ra. | vinmec | 956 |
Bạn cần biết những điều này trước khi đặt vòng tránh thai TCu 380
Vòng tránh thai TCu 380 là một loại vòng tránh thai chứa đồng được sử dụng phổ biến hiện nay ở nước ta. Nếu như chị em đang tìm hiểu về phương pháp tránh thai bằng việc đặt vòng, tham khảo bài viết này để có thêm thông tin hữu ích trước khi quyết định đặt vòng nhé!
1. Về vòng tránh thai chứa đồng TCu 380
TCu 380 là loại vòng tránh thai có hình dạng chữ T được làm bằng chất liệu nhựa dẻo được quấn đồng. Khi vòng được đặt vào tử cung, bằng cách giải phóng ion đồng tạo ra một môi trường ngăn cản quá trình thụ tinh và gắn kết của trứng phôi.
1.1 Lợi ích của vòng tránh thai TCu 380 (IUD đồng)
– Hiệu suất cao: Hiệu suất ngăn chặn thai của loại vòng này rất cao, lên đến 99%.
– Thảnh thơi và tiện lợi: Sau khi được đặt, bạn không cần phải nhớ sử dụng phương pháp tránh thai hàng ngày. IUD đồng hoạt động tự động, cho phép bạn tận hưởng cuộc sống mà không phải lo lắng về việc quên uống viên tránh thai hàng ngày hay áp dụng các biện pháp khác.
– Không ảnh hưởng đến quan hệ tình dục: Bạn và chồng có thể tận hưởng một cuộc sống tình dục tự nhiên mà không lo lắng về tránh thai, IUD đồng bởi không gây ảnh hưởng nào đáng kể.
IUD chứa đồng là một trong các phương pháp tránh thai an toàn và hiệu quả cao.
– Dễ dàng sử dụng và dễ tháo bỏ: Nếu chị em có kế hoạch sinh con hoặc chuyển sang biện pháp tránh thai khác, bác sĩ có thể loại bỏ vòng một cách dễ dàng.
– Hiệu quả ngay sau khi đặt: Không giống như một số phương pháp tránh thai khác như viên tránh thai, IUD đồng có hiệu quả ngay sau khi được đặt. Bạn không cần chờ đến một khoảng thời gian nhất định trước khi bắt đầu sử dụng.
– An toàn và ít tác dụng phụ: IUD đồng là phương pháp tránh thai an toàn và ít gây tác dụng phụ. Một số tác dụng phụ nhỏ có thể xảy ra như chu kỳ kinh nguyệt không đều, đau tử cung nhẹ hoặc chảy máu hành kinh tăng. Tuy nhiên, những tác dụng phụ này thường giảm dần sau một vài tháng sử dụng.
– Phù hợp cho nhiều đối tượng: Đây là lựa chọn phù hợp cho phụ nữ ở mọi độ tuổi, bao gồm cả những người chưa sinh con và những người đã có con hay giai đoạn tiền mãn kinh.
1.2 Một số nhược điểm của vòng tránh thai chứa đồng TCu 380
– Tình trạng kinh nguyệt không đều: Một số phụ nữ có thể trải qua tình trạng kinh nguyệt không đều sau khi sử dụng loại vòng này, gây sự khó chịu và bất tiện cho một số người.
– Đau tử cung và hành kinh nhiều trong chu kỳ: Một vài chị em có thể gặp tình trạng đau tử cung nhẹ và chảy nhiều máu trong chu kỳ kinh vào các tháng đầu sử dụng, tuy nhiên hiện tượng này sẽ giảm dần sau một thời gian.
– Nguy cơ nhiễm trùng: Mặc dù hiếm, nhưng có thể xảy ra nhiễm trùng sau khi IUD đồng được đặt vào tử cung. Nếu gặp bất kỳ triệu chứng nhiễm trùng nào như sốt, đau tử cung nghiêm trọng, hãy nên đi khám để được kiểm tra và khắc phục kịp thời.
2. Các đối tượng không được sử dụng vòng tránh thai chứa đồng
Mặc dù đây là một phương pháp tránh thai an toàn và hiệu quả, nhưng cũng sẽ không phù hợp với một vài trường hợp:
Tất cả các phương pháp tránh thai, bao gồm vòng tránh thai chứa đồng cũng sẽ có những khuyết điểm và không phù hợp cho một số đối tượng.
– Phụ nữ có tiền sử viêm nhiễm tử cung hoặc nhiễm trùng âm đạo: Vòng tránh thai có thể tăng nguy cơ nhiễm trùng đối với những phụ nữ đã có tiền sử viêm nhiễm tử cung hoặc nhiễm trùng âm đạo.
– Phụ nữ có rối loạn đông máu: Nếu bạn có các vấn đề về đông máu hoặc dễ bị đông máu quá mức, IUD chứa đồng có thể không được khuyến nghị. Chị em cần hỏi ý kiến bác sĩ để biết chính xác mình có sử dụng được hay không.
– Phụ nữ bị u xơ tử cung, đã từng phẫu thuật tử cung hay các bệnh lý tử cung khác: Việc sử dụng IUD chứa đồng có thể không an toàn hoặc không hiệu quả.
– Phụ nữ có tiền sử thai ngoài tử cung: Nếu bạn đã từng trải qua thai ngoài tử cung trước đó, vòng tránh thai TCU có thể không được khuyến nghị. Qua thăm khám, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng của bạn để có biện pháp tránh thai phù hợp hơn.
– Phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ mang thai: Nếu có khả năng mang thai, bạn nên thực hiện xác nhận bằng xét nghiệm và tư vấn với bác sĩ trước khi sử dụng vòng tránh thai.
3. Trường hợp nào cần phải tháo vòng tránh thai?
Trong quá trình sử dụng vòng tránh thai TCu 380, có thể xảy ra một vài trường hợp cần tháo vòng và áp dụng một phương pháp tránh thai khác. Hãy xem xét khi chị em gặp các trường hợp dưới đây:
– Có kế hoạch mang thai trở lại: Nếu bạn đã quyết định muốn có thai, bạn cần tháo vòng tránh thai.
– Vòng tránh thai hết hạn: Cần lưu ý thời hạn của vòng để tháo khi chúng đã hết hạn sử dụng và thay thế vòng mới.
– Viêm nhiễm đường sinh dục hoặc viêm vùng chậu cấp tính: Có thể cần tháo vòng tránh thai để điều trị và phục hồi sức khỏe. Chị em nên tham khảo ý kiến bác sĩ phụ khoa để được tư vấn cụ thể về tình trạng của mình.
– Triệu chứng không bình thường: Nếu bạn gặp rong kinh, rong huyết, đau bụng dưới nhiều không đáp ứng với thuốc giảm đau, đó có thể là những dấu hiệu bất thường thì nên tháo vòng tránh thai và thăm khám để được chẩn đoán và điều trị tình trạng của mình gặp phải.
Vòng tránh thai không đúng vị trí: Nếu vòng tránh thai tuột thấp hoặc nằm lệch trong buồng tử cung, cần tháo vòng tránh thai để đặt lại đúng vị trí. Việc vòng tránh thai không đúng vị trí có thể làm giảm hiệu quả ngừa thai và tăng nguy cơ mang thai.
Vòng tránh thai và dụng cụ tử cung chứa đồng là phương pháp tránh thai hiệu quả và có tác dụng kéo dài. Vòng tránh thai TCu 380 không chỉ đáng tin cậy mà còn có mức giá phải chăng. Với việc ngừa thai lâu dài, nó trở thành một phương pháp phổ biến được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, việc tháo vòng tránh thai và áp dụng một phương pháp tránh thai khác là một quyết định cá nhân. Trước khi thực hiện bất kỳ thay đổi nào, hãy tham khảo ý kiến các bác sĩ phụ khoa để được hỗ trợ. | thucuc | 1,270 |
Tầm soát ung thư với xét nghiệm CA 72 - 4
Xét nghiệm CA 72-4 phục vụ hoạt động khám tầm soát hoặc chẩn đoán bệnh ung thư. Hiện nay, nhiều bệnh viện cung cấp dịch vụ xét nghiệm này nên khá quen thuộc với nhiều người. Song, một số đối tượng cảm thấy hoang mang chưa hiểu nó là gì? Các bước thực hiện như thế nào ? Những thông tin sau giúp bạn giải đáp cụ thể điều này.
1. Xét nghiệm CA
72 - 4 là gì?
Theo ngành y học, CA 72-4 viết tắt của kháng nguyên carbohydrate 72-4 hay kháng nguyên ung thư cancer antigen 72-4.
Vì vậy, xét nghiệm ca 72-4 chính là xét nghiệm kháng nguyên liên kết ung thư, được xác định bằng các kháng thể đơn dòng đặc hiệu B72- 3 và CC 49.
Kháng nguyên này có trọng lượng phân tử lên tới 400.000 dalton, được phát hiện trên bề mặt nhiều loại tế bào của buồng trứng, vú, đại tràng và tụy. Đặc biệt, CA 72-4 phát hiện với nồng độ cao ở tế bào ung thư biểu mô dạ dày. CA 72-4 có giá trị bình thường trong huyết tương ≤ 6 U/m
L.
2. Xét nghiệm CA
72- 4 để làm gì?
Theo nghiên cứu, kháng nguyên carbohydrate 72-4 có trọng lượng phân tử lên tới 400000 dalton, được phát hiện trên bề mặt nhiều loại tế bào của buồng trứng, vú, phổi, đại tràng và tụy. Đặc biệt, CA 72-4 được phát hiện ở tế bào ung thư biểu mô dạ dày.
Đây là loại ung thư loại phổ biến nhất, chiếm 7% trường hợp các loại ung thư, tỷ lệ tử vong xếp thứ 3 với 9% số trường hợp bị tử vong do bị ung thư. Chính vì thế việc phát hiện và điều trị sớm căn bệnh ung thư này là rất quan trọng và cần thiết.
Dựa vào kết quả xét nghiệm CA
72-4, chúng ta biết sự tồn tại của kháng nguyên ung thư trên mặt tế bào, định lượng chỉ số này có trong huyết thanh, không những giúp ích rất nhiều cho việc theo dõi điều trị trị bệnh ung thư dạ dày, mà còn giúp cho việc chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư buồng trứng khi kết hợp với định lượng chỉ số CA 125.
3. Khi nào cần xét nghiệm CA
72-4?
3.1 Xét nghiệm CA
72-4 để chẩn đoán ung thư
Xét nghiệm CA
72-4 phục vụ chẩn đoán ung thư dạ dày, buồng trứng, đại trực tràng và một số ung thư đường tiêu hóa khác. Các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm và đưa ra kết luận cuối cùng khi cảm thấy chính xác dựa trên chỉ số thu được. Bên cạnh xét nghiệm máu, bác sĩ chỉ định thêm phương pháp chẩn đoán khác như: chẩn đoán qua hình ảnh, sinh thiết…
3.2 Xét nghiệm CA
72-4 để theo dõi đáp ứng điều trị
Công nghệ ngành y học ngày càng phát triển và nâng cấp xây dựng độ tin cậy cao ở bệnh nhân. Sử dụng CA 72-4 để theo dõi việc đáp ứng điều trị của bệnh nhân ung thư. Qua đó, chúng ta xác định giai đoạn và tiên lượng ở người bệnh.
3.3 Xét nghiệm CA
72-4 để theo dõi ung thư tái phát
Khi đã được phẫu thuật cắt bỏ dạ dày, nếu bệnh tái phát mức độ CA
72-4 tăng ở trong 70% các trường hợp. Trong khi CA 19-9 chỉ tăng 50% và CEA tăng 20% so với những trường hợp tái phát. Ca 72-4 tăng trong 40% trường hợp bị tái phát sau phẫu thuật của ung thư khác.
Nguyên lý xét nghiệm CA
72-4 áp dụng phương pháp miễn dịch sandwich với công
nghệ điện hóa phát quang để định lượng. CA 72-4 trong mẫu thử giữ vai trò kháng nguyên kẹp giữa 2 kháng thể. Đầu tiên, kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng CA
72-4 đánh dấu biotin. Thứ 2, kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng CA 72-4 đánh dấu ruthenium phức hợp miễn dịch
kiểu sandwich. Trong mẫu thử, cường độ phát quang tỷ lệ thuận nồng độ CA 72-4.
4.
4.1 Xét nghiệm CA
72-4 cần chuẩn bị những gì?
Người thực hiện: 1 cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
Phương tiện: Máy xét nghiệm Cobas e411, e601, e 602, e801
Hóa chất: Chất chuẩn CA 72-4, chất kiểm tra chất
lượng CA 72-4.
Người bệnh: Bệnh nhân cần được bác sỹ thực hiện giải thích về mục đích việc lấy máu phục vụ cho xét nghiệm. Lưu ý, không dùng Biotin trước thời điểm lấy máu 8 tiếng.
Phiếu xét nghiệm: Bác sĩ phải điền đủ thông tin: tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn
đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
4.2 Các bước thực hiện xét nghiệm CA
72-4
Lấy bệnh phẩm
Y tá chuyên môn tiến hành lấy 3ml máu tĩnh mạch cho vào ống không chứa chất chống đông. Trường hợp ống có chất chống
đông có: Li, Na, NH4-Heparin và K3-EDTA. Máu xét nghiệm không vỡ hồng cầu. Lượng máu đó
đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
Bệnh phẩm ổn định 30 ngày 2–8°C và 3 tháng ở -20°C. Chúng ta chỉ rã đông 1 lần và để nó ở nhiệt độ phòng rồi
phân tích. Trong vòng 2 giờ, chúng ta nên phân tích luôn tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn và chất kiểm tra.
Tiến hành kỹ thuật
Trước khi tiến hành kỹ thuật cần kiểm tra thiết bị đã ở chế độ sẵn sàng chưa, đã được kiểm tra chất lượng và được đánh giá là đủ điều kiện để chạy xét nghiệm cho bệnh nhân chưa.
Mẫu được đưa vào máy phân tích tự động, máy tự ly tâm, tự mở nắp và thực hiện phản ứng. khi có kết quả, kỹ thuật viên sẽ đánh giá quá trình thực hiện kỹ thuật có xảy ra lỗi thông qua các tín hiệu cảnh báo hay không, có cần pha loãng mẫu hay không, sau đó valid để kết quả được chuyển sang hệ thống LIST.
Từ hệ thống LIST lại được đánh giá vòng 2 thông qua các xét nghiệm tổng thể của người bệnh. Nếu không có lỗi thì kết quả được in, ký duyệt và trả cho bệnh nhân.
5. Những điều cần chú ý về kết quả xét nghiệm CA
72-4
Khi nhận được kết quả xét nghiệm CA
72-4, kỹ thuật đọc kết quả cũng vô cùng quan trọng. Giá trị tham chiếu của CA 72-4 trong huyết tương là ≤ 6 U/ml. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nồng độ CA 72-4 trong máu cao được cho là dấu hiệu của ung thư dạ dày. Đây là một nhận định sai lầm bởi CA 72-4 có thể tăng cả trong một số bệnh lành tính, ví dụ như: trong bệnh phần phụ (0-10%), viêm tụy (3%), bệnh buồng trứng lành tính (3-4%), xơ gan (4%), các bệnh đường tiêu hóa lành tính (5%), bệnh tuyến vú (10%), bệnh phổi (17-19%), bệnh khớp (21%), kén buồng trứng (25%)…
Ngoài ra, khi kết hợp CA 72-4 với một số dấu ấn ung thư khác như CEA hoặc CA 19-9, độ đặc hiệu lâm sàng trong các bệnh lành tính cũng tăng lên đáng kể
Việc tầm soát ung thư là điều cần thiết giúp ngăn chặn sớm bệnh ung thư dạ dày. Hiện nay, nhiều bệnh viện nổi tiếng đã xây dựng các gói khám tầm soát ung thư phù hợp để bệnh nhân lựa chọn. | medlatec | 1,244 |
Bị đau khớp khuỷu tay là do đâu?
Đau khớp khuỷu tay là biểu hiện của một nhóm bệnh xương khớp gây ảnh hưởng đến khả năng vận động của cánh tay. Nếu không được chẩn đoán đúng để điều trị sớm, người bệnh có thể gặp biến chứng đau khớp, teo cơ, tàn phế vĩnh viễn.
1. Tìm hiểu về cấu tạo của khớp khuỷu tay và bệnh đau khớp1.1. Cấu tạo của khớp khuỷu tay
Khuỷu tay là phần nối liền cẳng tay và cánh tay, có khả năng xoay chuyển à cử động linh hoạt là nhờ:- Mỏm trên cầu lồi ngoài: nơi bám của các nhóm cơ duỗi cổ và ngón tay. - Mỏm trên cầu lồi trong: nơi bám của các nhóm cơ gập cổ và ngón tay, cổ tay. - Phần xung quanh: nơi bám của bao khớp và hệ thống dây chằng. Do thường xuyên phải trải qua sự tì đè, các tác động cơ học từ hoạt động hàng ngày nên khuỷu tay rất dễ bị tổn thương. Đặc biệt, nhóm người thường xuyên có hoạt động lặp lại thao tác tay, vận động viên thể thao càng dễ bị chấn thương khuỷu tay và bị đau khớp khuỷu tay.1.2. Như thế nào là đau khớp khuỷu tay?
Đau khớp khuỷu tay (cùi chỏ) là tình trạng khả năng hoạt động, chức năng và cấu trúc của khớp khuỷu tay bị ảnh hưởng khi có một hoặc nhiều bộ phận cấu thành khuỷu tay bị kích ứng quá mức hoặc viêm nhiễm. Kết quả là người bệnh bị đau nhức, sưng đỏ khớp và vận động bị hạn chế. Không ít người còn bị co cứng khớp khuỷu tay, biến dạng khớp, khó hoạt động làm việc và sinh hoạt hàng ngày.2. Nguyên nhân đau khớp khuỷu tay là gì?
Đau khớp khuỷu tay thường là kết quả của một số bệnh lý sau:2.1. Thoái hóa khớp
Người bị thoái hóa khớp rất dễ đau khuỷu tay vì sụn khớp đã bị hao mòn và hư hỏng. Ngoài đau nhức khuỷu tay và cứng khớp, người bị thoái hóa khớp còn có triệu chứng: sưng khớp, biến dạng khớp khuỷu tay, vận động kém, có âm thanh lụp cụp phát ra từ khớp khi duỗi thẳng hoặc uốn cong khớp,...2.2. Bệnh gout
Khi lượng axit uric trong cơ thể không đào thải hết ra ngoài mà tích tụ trong máu sẽ lắng đọng tại khớp và mô ở dạng tinh thể, xuất hiện phản ứng viêm gọi là gout. Đau khớp khuỷu tay là một trong các dấu hiệu của bệnh lý này. Ngoài ra, người bệnh cũng sẽ bị:- Nóng, sưng đỏ và đau khớp dữ dội. - Sau khi ăn hải sản, uống đồ uống có cồn, ăn nội tạng động vật, các loại thịt đỏ, dùng một số loại thuốc, điều trị ung thư bằng hóa chất, bị nhiễm khuẩn,... thì cơn đau sẽ tiến triển mạnh hơn. - Đau có chiều hướng giảm sau 5 - 7 ngày. - Vùng da quanh khớp bị nóng. - Mệt mỏi, sốt.2.3. Viêm khớp vảy nến
Khuỷu tay của người bị viêm khớp vảy nến thường đau nhức rất dữ dội. Bệnh diễn tiến theo từng đợt và xuất hiện ngay sau vảy nến. Vì thế người bệnh thường bị tổn thương xương khớp vĩnh viễn, các bộ phận cấu thành khớp bị tổn thương và cấu trúc khớp hoàn toàn bị phá hủy. Các triệu chứng thường gặp ở bệnh viêm khớp vảy nến là: móng tay có lỗ, đau gân, đau cơ, hai bên khớp bị sưng, ngón tay và khuỷu tay bị đau, cột sống đau và cứng, da đầu bong tróc vảy, mắt đỏ,...2.4. Viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp tiến triển khi hệ miễn dịch bị rối loạn và hoạt động quá mức, tấn công liên tục vào tế bào khỏe mạnh và làm cho những tế bào này bị tổn thương. Bệnh viêm khớp dạng thấp có thể ảnh hưởng tới mọi khớp của cơ thể trong đó có khớp khuỷu tay. Người bị đau do viêm khớp dạng thấp thường đau đối xứng cả hai bên, đau âm ỉ hoặc đau nhói, khớp nóng. Theo thời gian, khuỷu tay sẽ xuất hiện các nốt thấp khớp.2.5. Viêm khớp do lupus ban đỏ
Bị đau khớp khuỷu tay cũng có thể là do bệnh viêm khớp lupus ban đỏ. Người mắc bệnh lý này sẽ khiến cho hệ thống miễn dịch sản sinh kháng thể tấn công mô và khớp. Người bị lupus ban đỏ sẽ gặp tình trạng: tổn thương thận, viêm màng phổi, thiếu máu, hệ thống thần kinh bị tổn thương, mắc hội chứng Raynaud, tổn thương thận, hệ thống thần kinh, viêm màng phổi… khiến cho khớp bị đau nhức và tiến triển viêm khớp do lupus ban đỏ.2.6. Viêm bao hoạt dịch
Viêm nhiễm xảy ra ở bao hoạt dịch khiến cho sự hoạt động của bộ phận này không ổn định. Do bao hoạt dịch chứa chất lỏng có nhiệm vụ bôi trơn khớp và mô mềm quanh khớp để giảm thiểu ma sát cử động nên viêm bao hoạt dịch sẽ khiến cho khớp bị đau khi cử động, mô mềm sưng nề, người bệnh bị đau ở các khớp trong đó có đau khớp khuỷu tay.2.7. Các nguyên nhân khác
Ngoài những nguyên nhân bệnh lý trên đây thì hiện tượng đau khớp khuỷu tay còn có thể là kết quả của tác yếu tố bên ngoài như:- Chấn thương: chấn thương do tai nạn ở vùng khuỷu tay có thể khiến vùng này bị đau, nếu không được xử lý đúng cách có thể dẫn đến nhiễm trùng khớp, xương tay phát triển không cân đối, viêm khớp, khớp giả,…- Điều kiện công việc: người làm công việc có tính chất nặng nhọc, hay phải khuân vác rất dễ bị viêm nhiễm khớp khuỷu tay vì họ phải hoạt động tay liên tục. - Chơi thể thao quá sức, sai kỹ thuật: đây là một trong các nguyên nhân phổ biến khiến nhiều người bị đau khớp khuỷu tay và nhiều vùng khớp khác. Thường xuyên bị đau khớp cổ tay nên khám bác sĩ Cơ xương khớp để được chẩn đoán đúng
Nhìn chung, có rất nhiều nguyên nhân gây đau khớp khuỷu tay nên mức độ đau, tính chất nghiêm trọng của tình trạng đau cũng sẽ khác nhau dựa trên những nguyên nhân này. Tuy không phải là hiện tượng nguy hiểm đến tính mạng nhưng đau khớp khuỷu tay sẽ trở thành rào cản không nhỏ đến công việc và sinh hoạt của người bệnh. Vì thế, ngay khi phát hiện khớp khuỷu tay bị đau dữ dội, bầm tím, sưng đỏ kèm theo sốt, khó cử động cánh tay, cử động tay bất thường,... thì hãy tìm đến bác sĩ chuyên khoa Xương khớp để được kiểm tra. | medlatec | 1,156 |
Hình ảnh nội soi viêm dạ dày và dạ dày bình thường
Việc nội soi dạ dày sẽ giúp các bác sĩ quan sát hình ảnh nội soi dạ dày một cách rõ ràng và chi tiết đồng thời đánh giá chính xác mức độ của bệnh để tiên lượng khả năng điều trị bệnh.
1. Viêm dạ dày là gì?
Viêm dạ dày là tình trạng tổn thương gây viêm và loét trên niêm mạc dạ dày. Nguyên nhân xảy ra các tổn thương này là do lớp niêm mạc bảo vệ cuối cùng của dạ dày bị bào mòn nghiêm trọng làm cho lớp mô bên dưới bị lộ ra nên gây viêm dẫn tới loét dạ dày. Bệnh có thể gây ra tình trạng xuất huyết tiêu hóa nếu viêm loét lớn và chảy máu. Nếu người bệnh không phát hiện biến chứng xuất huyết tiêu hóa để điều trị kịp thời thì có thể sẽ tử vong do mất máu.Nguyên nhân gây viêm dạ dày chủ yếu là:Vi khuẩn HP: HP là vi khuẩn sau khi xâm nhập sẽ phát triển tại lớp nhầy niêm mạc dạ dày. Chúng tiết ra độc tố làm mất khả năng chống lại acid của niêm mạc, gây ra bệnh viêm dạ dày mạn tính tiến triển thành loét hoặc ung thư dạ dày.Dùng quá nhiều loại thuốc giảm đau và kháng viêm: Các loại thuốc giảm đau và kháng viêm khi sử dụng lâu dài sẽ có tác dụng phụ làm tăng tiết acide, ức chế các chất bảo vệ niêm mạc dạ dày gây đau và dẫn tới viêm dạ dày và loét dạ dày.Căng thẳng quá mức: Căng thẳng, lo sợ, hay cáu giận có thể làm cho dịch vị dạ dày tăng tiết khiến lớp niêm mạc bảo vệ dạ dày bị tổn thương nghiêm trọng, dẫn tới viêm dạ dày.Ăn uống và sinh hoạt không điều độ: Việc ăn uống và sinh hoạt không điều độ như: ăn quá muộn, ngủ quá khuya, dậy quá sớm,... dẫn đến hoạt động co bóp của dạ dày bị ảnh hưởng làm dịch vị dạ dày tăng tiết nên lớp bảo vệ niêm mạc bị tổn thương nghiêm trọng, lâu dần sẽ dẫn đến tình trạng viêm dạ dày và gây loét dạ dày.Một số nguyên nhân khác gây viêm dạ dày như: Bệnh tự miễn, do hóa chất, thường xuyên uống rượu bia, hút thuốc lá,...
Viêm dạ dày do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra
Các triệu chứng viêm dạ dày gồm có:Đau bụng vùng thượng vị: Đây là dấu hiệu chính của bệnh. Triệu chứng này sẽ xuất hiện vào lúc đói hoặc vào ban đêm. Cơn đau kéo dài âm ỉ hoặc kéo dài từng cơn kèm theo cảm giác bỏng rát tại vùng thượng vị.Thường xuyên ợ: Người bị viêm dạ dày thường xuyên ợ hơi, ợ chua, ợ rát, buồn nôn, nôn và có cảm giác khó chịu ở dạ dày.Rối loạn tiêu hóa: Người bệnh bị đầy chướng bụng, chậm tiêu, tiêu chảy hoặc có thể táo bón do việc tiêu hóa không ổn định.
Đau bụng vùng thượng vị là triệu chứng của viêm dạ dày
2. Nội soi dạ dày để chẩn đoán viêm dạ dày
Việc nội soi dạ dày sẽ giúp bác sĩ quan sát hình ảnh nội soi dạ dày một cách rõ ràng và chi tiết đồng thời đánh giá chính xác mức độ của bệnh để tiên lượng khả năng điều trị bệnh.2.1. Nội soi dạ dày là gì?Nội soi dạ dày là phương pháp dùng một ống soi mềm để quan sát thực quản, hành tá tràng, tá tràng và dạ dày. Phương pháp này tương đối an toàn. Biến chứng có thể xảy ra như xước niêm mạc, nhiễm trùng, chảy máu, rách là do bệnh nhân không hợp tác. Những đối tượng có các triệu chứng dưới đây thì nên đi nội soi dạ dày:Khó tiêu, ợ nóng, ợ hơi, ợ chua.Đau thượng vị, buồn nôn hoặc nôn, đầy chướng bụng, chậm tiêu.Đi ngoài phân đen.Những người điều trị những bệnh liên quan đến hệ thống tiêu hóa.Một số trường hợp đặc biệt như nuốt vướng, nghẹn, ho kéo dài không tìm được nguyên nhân, sút cân, thiếu máu...
Phương pháp nội soi dạ dày
2.2. Các phương pháp nội soi viêm dạ dày. Nội soi dạ dày qua đường miệng: Phương pháp nội soi này được sử dụng phổ biến hiện nay, bởi dễ thực hiện và có độ chính xác cao. Tuy nhiên, phương pháp này dễ làm bệnh nhân buồn nôn, khó chịu, gây cảm giác sợ hãi khi nội soi.Nội soi dạ dày qua đường mũi: Phương pháp này đưa ống soi dạ dày qua đường mũi vào thực quản rồi xuống dạ dày, hành tá tràng và tá tràng nhằm mục đích chẩn đoán những bệnh lý thông qua hình ảnh nội soi dạ dày. Phương pháp này dễ thực hiện, độ chính xác cao, ống soi có đường kính nhỏ ít gây buồn nôn, người bệnh đỡ khó chịu hơn. Tuy nhiên, phương pháp này không thực hiện được nếu bệnh nhân bị bệnh lý vùng mũi, hẹp khe mũi.Nội soi dạ dày có gây mê - không đau:Phương pháp này được thực hiện với những trường hợp bệnh nhân có tâm lý sợ hãi hoặc yêu cầu giảm đau khi nội soi, bác sĩ có thể thực hiện phương pháp nội soi dạ dày gây mê.Nội soi dạ dày gây mê nghĩa là đưa ống soi dạ dày qua đường miệng vào thực quản rồi xuống dạ dày, hành tá tràng và tá tràng khi người bệnh trong tình trạng mê.Vì được gây mê nên bệnh nhân sẽ không cảm thấy khó chịu, buồn nôn khi soi; thời gian gây mê ngắn, lượng thuốc mê ít; Tuy nhiên, chi phí cao hơn nội soi thông thường, nội soi phức tạp và có thể phải làm thêm một số xét nghiệm khác.Lợi ích lớn nhất của nội soi dưới gây mê là bệnh nhân nằm yên trong quá trình soi, bác sĩ có thể quan sát tỉ mỉ, tìm ra nhưng tổn thương nhỏ nghi ngờ ung thư sớm, sinh thiết chính xác và làm thủ thuật an toàn.
Nội soi dạ dày qua đường mũi
2.3. Hình ảnh nội soi dạ dày. Hình ảnh nội soi dạ dày bình thường được chẩn đoán khi:Khi tiến hành nội soi, chẩn đoán hình ảnh nội soi dạ dày bình thường khi niêm mạc mềm mại, nhẵn bóng, hồng đều; niêm mạc thân vị phía bờ cong lớn chạy dọc, bề ngang <5mm, biến mất khi bơm hơi căng; có thể quan sát thấy mạch máu vùng phình vị.Dấu hiệu nội soi viêm dạ dày được chẩn đoán khi:Phù nề: Niêm mạc dạ dày dày lên, hơi nhạt, có màu trắng, có thể kèm theo xuất tiết.Xung huyết: Vùng niêm mạc có máu màu đen hoặc màu đỏ.Tăng xuất tiết: Tình trạng này hay gặp ở viêm dạ dày cấp; có nhiều dịch nhầy.Niêm mạc bở: Niêm mạc bở; xuất hiện các chấm xuất huyết khi va chạm nhẹ.Trợt phẳng và lồi: Có lớp trợt ở lớp niêm mạc (thường ở hang vị hoặc thân vị); nội soi dạ dày thấy đáy có giả mạc, bờ có xung huyết; đồng thời có vết lồi nổi gồ cao.Teo niêm mạc: Vùng niêm mạc mỏng, nếp niêm mạc thân vị bị teo.Dị sản ruột: Tổn thương nhô cao dạng nốt, cũng có thể có mảng nhỏ. Chủ yếu gặp ở hang vị.Dấu hiệu nội soi viêm dạ dày cũng được chẩn đoán khi thấy xuất huyết trong thành, mạch máu nổi rõ có u hạt,... Toàn bộ quá trình sẽ do đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực nội soi và điều trị các bệnh về tiêu hóa đảm nhận, mọi nhu cầu của bệnh nhân sẽ được tư vấn, chăm sóc chu đáo.
Nội soi dạ dày có đau không - Xem ngay để biết
Bạn đã nhìn thấy dạ dày qua nội soi bao giờ chưa? | vinmec | 1,349 |
Cắt trĩ đi ngoài ra máu: 5 nguyên nhân và cách khắc phục
Cắt trĩ đi ngoài ra máu là một trong các biến chứng xảy ra sau khi người bệnh thực hiện phẫu thuật cắt trĩ. Sau khi mổ cắt trĩ, người bệnh có thể sẽ bị chảy máu nhiều hay ít tùy từng trường hợp. Nếu người bệnh chủ quan và không xử lý kịp thời thì vết mổ sẽ bị tổn thương, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sinh hoạt và sức khỏe.
1. Nguyên nhân sau cắt trĩ đi ngoài ra máu
Trĩ là tình trạng các tĩnh mạch nằm bên dưới lớp niêm mạc hậu môn hay trực tràng bị căng giãn quá mức. Ban đầu, kích thước của búi trĩ chỉ nhỏ bằng hạt đậu. Nhưng chúng có thể phát triển lớn hơn gấp nhiều lần, gây ảnh hưởng trực tiếp đến hệ tiêu hóa.
Bệnh trĩ ở mức độ nhẹ có thể điều trị khỏi hoàn toàn bằng thuốc. Tuy nhiên, nếu kích cỡ của búi trĩ quá to và mất khả năng tự co thì người bệnh sẽ cần phải can thiệp phẫu thuật. Trong đó phẫu thuật cắt trĩ là phương pháp phổ biến và được nhiều người bệnh tin chọn.
Hầu hết người bệnh sau mổ cắt trĩ có thể bắt đầu trở lại sinh hoạt bình thường trong khoảng thời gian một tuần. Trong một số trường hợp, người bệnh sau mổ trĩ có thể bị đi ngoài ra máu. Theo các bác sĩ chuyên khoa, biến chứng này xảy ra do các nguyên nhân sau:
1.1. Cắt trĩ đi ngoài ra máu do điều trị bệnh không triệt để
Cắt trĩ đi ngoài ra máu khi các búi trĩ không được loại bỏ hoàn toàn
1.2. Cắt trĩ đi ngoài ra máu do táo bón
Nhiều người bệnh sau mổ trĩ cho rằng bản thân đã hoàn toàn hồi phục và có thể sử dụng bất kỳ loại thực phẩm nào theo sở thích. Điều này khiến cơ thể bị thiếu hụt các chất xơ hòa tan và chất lỏng, phân thải ra cứng hơn hoặc tồi tệ hơn là chứng táo bón kéo dài.
Ngoài ra, nhiều người bệnh ngại việc đi vệ sinh sau phẫu thuật có thể gây đau và nhiễm trùng vết mổ, nên thường có xu hướng nhịn vệ sinh, vô tình khiến việc đại tiện gặp nhiều khó khăn… Trong khi đó, bởi mới phẫu thuật xong nên lớp da ở hậu môn và niêm mạc vẫn chưa thể hồi phục hoàn toàn. Chúng rất dễ bị tổn thương dưới bất kỳ áp lực nào. Táo bón khiến người bệnh cần phải dùng sức rặn. Phân cọ xát với vết mổ trĩ sẽ làm xuất hiện tình trạng đi ngoài ra máu.
1.3.Cắt trĩ đi ngoài ra máu do mắc các bệnh mạn tính
Nếu người bệnh mắc phải một số bệnh lý mạn tính như tiểu đường, huyết áp cao, suy tim, suy thận, rối loạn đông máu… làm suy giảm khả năng đông máu. Điều này khiến vết mổ lâu lành kéo theo đó là tình trạng rát hậu môn và đi ngoài ra máu sau khi phẫu thuật cắt trĩ.
1.4. Cắt trĩ đi ngoài ra máu do bệnh tái phát
Sau khi phẫu thuật cắt búi trĩ, búi trĩ mới cũng rất dễ hình thành và khả năng tái phát bệnh trĩ là rất cao. Do đó ,chảy máu sau khi đi ngoài là hiện tượng thường gặp.
1.5. Do vận động mạnh sau phẫu thuật
Sau phẫu thuật cắt trĩ, người bệnh nên tránh vận động hoặc mang vác vật nặng. Bởi điều này có thể ảnh hưởng đến vết khâu, làm bung chỉ khiến tình trạng chảy máu xảy ra.
2. Sau phẫu thuật cắt trĩ đi ngoài ra máu có nguy hiểm không?
Đi ngoài ra máu sau phẫu thuật cắt trĩ có nguy hiểm không phụ thuộc vào thời gian ra máu và số lượng máu mỗi lần. Bởi theo các chuyên gia y tế, hiện tượng chảy máu sau phẫu thuật cắt trĩ là trường hợp thường gặp. Người bệnh có thể thấy ít máu dính ở quần lót, trên bồn cầu, đặc biệt khi đi đại tiện trong khoảng thời gian từ 48-72 giờ sau khi mổ trĩ. Đây là hiện tượng bình thường và người bệnh có thể yên tâm là sẽ thuyên giảm dần và chấm dứt trong thời gian ngắn.
Tuy nhiên, nếu tình trạng chảy máu diễn ra lâu dài (trên 7 ngày) và với số lượng cùng tần suất dày đặc thì người bệnh cần phải trao đổi ngay với bác sĩ để tìm hướng khắc phục sớm nhất. Bởi có khả năng đây là những biến chứng xuất huyết sau phẫu thuật loại bỏ búi trĩ. Tình trạng chảy máu kéo dài không được kiểm soát dẫn đến người bệnh mất nhiều máu và nhiễm trùng vết mổ. Việc nhiễm trùng tại hậu môn cảnh báo nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Đặc biệt là nguy cơ tái phát hoặc bệnh tiến triển nặng trở lại. Nhiều trường hợp bệnh trĩ tái phát có thể khiến hoại tử hậu môn, đe dọa đến tính mạng người bệnh. Trong trường hợp xấu nhất, người bệnh buộc phải lắp hậu môn giả.
Cắt trĩ đi ngoài ra máu trong thời gian dài làm tổn thương vết mổ, nhiễm trùng vết mổ, hoạt tử hậu môn…
3. Cần làm gì khi bị đi ngoài ra máu sau cắt trĩ?
Đi ngoài ra máu sau phẫu thuật cắt trĩ ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ hồi phục sức khỏe và tiềm ẩn nhiều nguy cơ nguy hiểm khác. Do đó, sau khi thấy đi ngoài ra máu, người bệnh cần:
3.1. Tìm nguyên nhân gây chảy máu
3.2. Thay đổi chế độ ăn uống
– Điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt phù hợp để giảm thiểu tối đa tình trạng táo bón. Người bệnh cần uống nhiều nước mỗi ngày (khoảng 2 – 2,5 lít nước) để tăng cường quá trình trao đổi chất giúp làm mềm phân.
– Ăn nhiều rau xanh, củ quả và trái cây để bổ sung các vitamin và khoáng chất cho cơ thể.
– Hạn chế ăn thịt đỏ, thức ăn nhanh, các loại đồ ăn cay nóng hoặc có nhiều dầu mỡ, các loại thức uống chứa cồn, chất kích thích…
Người bệnh cần điều chỉnh thói quen ăn uống và sinh hoạt để giảm nguy cơ cắt trĩ đi ngoài ra máu
3.3. Thay đổi thói quen sinh hoạt
– Vệ sinh hậu môn thường xuyên và đúng cách. Người bệnh nên vệ sinh hậu môn bằng nước muối ấm hoặc những loại nước lá có tác dụng diệt khuẩn như lá trầu không, chè xanh, rau diếp cá….
– Không làm việc nặng, đứng hoặc ngồi một chỗ quá lâu trong thời gian dài. Tốt nhất người bệnh nên kết hợp nhịp nhàng giữa nghỉ ngơi và làm việc hợp lý để tránh gây áp lực cho cơ hậu môn, giúp bệnh nhanh chóng hồi phục.
– Thường xuyên tập thể dục thể thao bằng các bài tập nhẹ nhàng, đơn giản và vừa sức,… không nên vội vàng chơi các môn thể thao nặng như chạy bộ đường dài, bóng đá… sẽ làm ảnh hưởng đến vết mổ khiến bệnh lâu lành. | thucuc | 1,246 |
Ốm nghén và những điều cần biết
Ốm nghén thường xuất hiện ở thời kỳ đầu của quá trình mang thai. Người mẹ có thể gặp phải các triệu chứng như buồn nôn, ói mửa, mệt mỏi, khó chịu và chán ăn. Trong thực tế, có đến 80% phụ nữ mang thai trải qua quá trình này. Tuy nhiên, cũng có nhiều bà bầu may mắn mang thai suôn sẻ mà chẳng hề bị buồn nôn hay kén ăn. Cùng tìm hiểu về ốm nghén qua một số câu hỏi ngắn dưới đây.
Tình trạng ốm nghén thường bắt đầu vào thời điểm nào?
Đa số phụ nữ có các biểu hiện ốm nghén vào giữa tuần thứ 4 và tuần thứ 8 của thai kỳ.
Đa số phụ nữ có các biểu hiện ốm nghén vào giữa tuần thứ 4 và tuần thứ 8 của thai kỳ. Ốm nghén cũng có thể xuất hiện sớm nhất là sau ngày thụ thai hoặc muộn hơn vào tuần thứ 19 của thai kỳ.
Những người đã từng bị ốm nghén trong lần mang thai trước có thể tiếp tục bị ốm nghén trong thời kỳ mang thai tiếp theo?
Tình trạng ốm nghén là không thể dự đoán trước được, tuy nhiên theo các nghiên cứu có khoảng một nửa đến 2/3 số phụ nữ đã bị ốm nghén ở lần mang thai trước ũng sẽ có các triệu chứng tương tự ở lần mang thai tiếp theo.
Ốm nghén có phổ biến không?
Ốm nghén là tình trạng rất phổ biến, khoảng 50 – 80% phụ nữ mang thai gặp phải tình trạng này.
Ốm nghén thường kéo dài trong bao lâu?
Đối với hầu hết phụ nữ, ốm nghén bắt đầu từ tuần thứ 4 và thứ 8 của thai kỳ và kết thúc giữa tuần thứ 12 và 16. Tuy nhiên ở một số người, ốm nghén có thể kéo dài hơn, cho tới những tháng cuối của thai kỳ. Một nghiên cứu gần đây cho thấy có khoảng 10% phụ nữ vẫn sẽ có những triệu chứng ốm nghén sau tuần thứ 22 của thai kỳ.
Ốm nghén có ảnh hưởng gì tới sức khỏe thai nhi?
Sức khỏe của em bé có thể bị ảnh hưởng nếu người mẹ mất quá nhiều trọng lượng và sức khỏe bị tổn hại do ốm nghén.
Sức khỏe của em bé có thể bị ảnh hưởng nếu người mẹ mất quá nhiều trọng lượng và sức khỏe bị tổn hại do ốm nghén. Những người không uống đủ nước hoặc nôn mửa thường xuyên, có nguy cơ cao bị mất nước. Ngoài ra tình trạng buồn nôn hoặc nôn mửa trong thai kỳ có thể ảnh hưởng tới sự thèm ăn, khiến cho người mẹ gặp nhiều khó khăn trong việc duy trì một chế độ ăn uống cân bằng.
Có cách nào để phòng tránh ốm nghén không?
Thật không may, tình trạng ốm nghén là không thể dự đoán trước cũng như không thể phòng tránh được. Tuy nhiên theo một số báo cáo phụ nữ uống vitamin tổng hợp có thể có các triệu chứng ốm nghén ít nghiêm trọng hơn. Ngoài ra với những trường hợp bị ốm nghén khó chịu trong thai kỳ có thể ngăn chặn tình trạng này trở nên tồi tệ hơn bằng cách tới bệnh viện để kiểm tra và điều trị.
Mức độ nghiêm trọng của ốm nghén khác nhau tùy thuộc vào giới tính của thai nhi?
Có một số nghiên cứu cho rằng người mẹ bị ốm nghén có khả năng mang thai bé gái. Tuy nhiên kết quả nghiên cứu này không thuyết phục.
Nguyên nhân dẫn tới ốm nghén ở phụ nữ mang thai?
Nguyên nhân cụ thể gây ra ốm nghén vẫn chưa được xác định. Tuy nhiên có một số yếu tố có liên quan tới tình trạng ốm nghén như nồng độ hormone tăng cao, những thay đổi về thể chất hoặc nhạy cảm hơn với mùi ở phụ nữ mang thai.
Mức độ ốm nghén như thế nào thì cần phải điều trị bằng thuốc?
Nếu các triệu chứng của ốm nghén ảnh hưởng tới sức khỏe và các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, người mẹ nên tới bệnh viện để được kiểm tra và tư vấn điều trị.
Khả năng chịu đựng của mỗi phụ nữ là hoàn toàn khác nhau. Tuy nhiên nếu các triệu chứng của ốm nghén ảnh hưởng tới sức khỏe và các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, người mẹ nên tới bệnh viện để được kiểm tra và tư vấn điều trị.
Ốm nghén có phải là một dấu hiệu tốt không?
Một số nghiên cứu liên kết tình trạng ốm nghén giúp làm giảm nguy cơ sảy thai, tuy nhiên không phải ai cũng bị ốm nghén trong thai kỳ. Có khoảng 50 – 80% phụ nữ mang thai bị ốm nghén, ngược lại 20 – 50% còn lại hầu như không trải qua bất cứ triệu chứng nào. Không nên sử dụng các triệu chứng như buồn nôn và nôn mửa để xác nhận thai kỳ. Và những người không có các triệu chứng này cũng không nên cho rằng thai kỳ có vấn đề.
Đau đầu, chóng mặt cũng là những triệu chứng của ốm nghén?
Các triệu chứng thường xuất hiện trong ốm nghén bao gồm ợ nóng, khó tiêu, thay đổi tâm trạng và mất nước. | thucuc | 917 |
KTV CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH NỮ
Hạn nộp hồ sơ: 20/03/2017.
Mô tả công việc:
Thực hiện được các kỹ thuật chụp Xquang thường quy, Xquang vú CLVT. MRI và một số dịch vụ tại khoa;
Phụ được siêu âm và thực hiện các dịch vụ thăm dò chức năng (đo lưu huyết não, điện não, đo loãng xương, đo chức năng hô hấp);
Các công việc khác theo sự phân công của cấp trên.
Yêu cầu:
Trình độ: Cao đẳng trở lên;
Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh;
Giới tính: Nữ;
Kinh nghiệm: ít nhất 01 năm vị trí tương đương;
Ngoại hình: ưa nhìn (cao 1m58, nặng 45 kg trở lên);
Giao tiếp tốt, nhanh nhẹn, trung thực, cẩn thận.
Mức lương: Theo quy định công ty
Quyền lợi được hưởng:
Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến;
Được cử đi đào tạo nâng cao kỹ năng theo yêu cầu công việc;
Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực;
Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết;
Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước;
Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật…
Thời hạn nộp hồ sơ: 20/03/2017. vn với tiêu đề mail và tên CV: MED – XQ – Ho va ten;
Trực tiếp: ứng viên nộp hồ sơ tại Phòng Nhân sự, tầng 3, 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội.
Hồ sơ gồm:
CV;
Đơn xin việc;
Sơ yếu lý lịch (bản gốc, có ảnh, thời hạn 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ);
Bằng cấp, chứng chỉ (photo công chứng);
Chứng minh thư nhân dân (photo công chứng);
Sổ hộ khẩu (photo công chứng);
Giấy khám sức khỏe (bản chính, 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ);
* Ghi chú:
Các thí sinh cần đọc kỹ các điều kiện trên khi làm thủ tục nộp hồ sơ.
Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của hồ sơ. | medlatec | 334 |
Thứ tự mọc răng sữa của trẻ và một số lưu ý quan trọng
Mọc răng sữa là một trong những dấu mốc phát triển rất quan trọng của trẻ. Tuy nhiên nhiều cha mẹ mẹ áp lực về chuyện trẻ bị sốt và dễ quấy khóc khi mọc răng. Một số khác lại sốt ruột khi con mình mọc răng sớm hoặc chậm hơn các bạn cùng trang lứa. Vậy khi nào trẻ mọc răng, thứ tự mọc răng sữa của trẻ như thế nào và cha mẹ cần lưu ý điều gì khi chăm sóc cho trẻ trong giai đoạn này.
1. Trẻ bắt đầu mọc răng vào thời điểm nào?
Trước khi tìm hiểu về thứ tự mọc răng sữa, mời các bậc phụ huynh cùng tham khảo một số thông tin về thời điểm trẻ bắt đầu mọc răng. Thông thường, trẻ sẽ mọc những chiếc răng đầu tiên khi đạt 6 tháng đến 1 tuổi. Sau đó, đến năm 3 tuổi, trẻ sẽ mọc hoàn thiện 20 chiếc răng sữa.
Một số trường hợp trẻ mọc răng sớm hơn hoặc trẻ mọc răng muộn hơn. Điều này có thể do nhiều yếu tố như chất lượng sữa mẹ, yếu tố di truyền hoặc cũng có thể là chế độ dinh dưỡng của mẹ trong thời gian mang thai.
2. Một số dấu hiệu khi trẻ mọc răng
Một số dấu hiệu thường gặp khi trẻ đang trong giai đoạn mọc răng như sau:
- Chảy dãi nhiều hơn bình thường: Nhờ cơ chế hoạt động của hệ thống thần kinh trung ương mà nước bọt trong miệng tiết ra. Khi trẻ mọc răng, dây thần kinh số 5 sẽ bị kích thích khiến trẻ chảy nước dãi nhiều hơn. Ở giai đoạn này, bé chưa hoàn thiện kỹ năng nuốt nước bọt, đồng thời khoang miệng của trẻ cũng còn khá nông nên trẻ thường bị chảy nước dãi ra ngoài.
- Cằm nổi mẩn: Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do bé chảy quá nhiều nước dãi. Khi nước dãi tiếp xúc với da mặt và da miệng sẽ dẫn tới tình trạng nổi mẩn. Chính vì thế, cha mẹ cần chăm sóc da cho trẻ cẩn thận hơn. .
- Ho: Nước dãi tiết ra nhiều trong miệng khiến trẻ dễ bị ho sặc.
- Thích nhai cắn: Khi những mầm răng nhú lên khỏi nướu sẽ khiển trẻ rất khó chịu và các con có xu hướng thích gặm nhấm những đồ vật xung quanh mình. Đây là hiện tượng quen thuộc và không cần lo ngại khi trẻ đang trong quá trình mọc răng. Điều cha mẹ cần lưu ý đó là lựa chọn những đồ chơi mềm để tránh làm tổn thương đến nướu của trẻ.
- Chán ăn: Khi bé cảm thấy khó chịu trong quá trình mọc răng, nhiều bà mẹ dỗ con bằng cách cho trẻ ti mẹ hoặc ngậm núm vú giả nhưng điều này có thể khiến cho trẻ càng cảm thấy khó chịu hơn và dẫn đến chán ăn.
3. Thứ tự mọc răng sữa của trẻ
Thứ tự mọc răng sữa của trẻ như sau:
- Từ 6 đến 10 tháng tuổi: Bé sẽ mọc những chiếc răng cửa đầu tiên và vị trí mọc răng đầu tiên thường là 2 chiếc răng cửa ở hàm dưới.
- Từ 8 đến 12 tháng tuổi: Bé mọc thêm 2 chiếc răng cửa hàm trên.
- Từ 9 đến 13 tháng tuổi: Tiếp tục mọc 2 chiếc răng cửa số 2. Như vậy, lúc này, bé sẽ có khoảng 4 chiếc răng cửa ở hàm trên.
- Từ 10-16 tháng tuổi: Tiếp tục mọc 2 chiếc răng cửa hàm dưới.
- Từ 13 đến 19 tháng tuổi: Bé mọc những chiếc răng hàm đầu tiên.
- Từ 16 đến 22 tháng tuổi: Mọc 2 chiếc răng nanh hàm trên.
- Từ 17 đến 23 tháng tuổi: Mọc 2 chiếc răng nanh hàm dưới.
- Từ 23 đến 31 tháng tuổi: Bé mọc 2 chiếc răng hàm tiếp theo
- Từ 25 đến 33 tháng tuổi: Trẻ mọc 2 chiếc răng hàm trên cuối cùng.
4. Một số lưu ý khi chăm sóc răng sữa cho trẻ
Khi mọc răng sữa, trẻ đã có thể ăn rất nhiều loại thức ăn. Nếu không chăm sóc răng sữa đúng cách cho trẻ, trẻ có thể gặp phải một số vấn đề như mất răng sớm, viêm nướu, nhiễm trùng, có nhiều đốm vàng, nâu trên răng, sún răng, sâu răng,…Vì thế, chuyên gia khuyên các bậc phụ huynh nên đưa trẻ đi khám sức khỏe răng miệng ngay từ khi còn nhỏ.
Dưới đây là một số lưu ý về cách chăm sóc răng miệng cho trẻ:
- Khi thấy trẻ có một số biểu hiện như răng nhú lên khỏi nướu, lợi của bé có hiện tượng sưng và đỏ, kèm theo đó là hiện tượng sốt nhẹ, lười ăn, thường xuyên cáu gắt và quấy khóc, trẻ bị sụt cân,… mẹ nên thường xuyên dỗ dành bé và nên cho trẻ ăn sữa bột, cháo loãng trong thời điểm này. Tránh cho trẻ ăn những món ăn cứng để hạn chế nguy cơ tổn thương nướu và khiến trẻ bị đau khi ăn.
- Mẹ cần lưu ý vệ sinh khoang miệng cho con sạch sẽ bằng gạc rơ lưỡi. Thời điểm vệ sinh là khi trẻ vừa thức dậy, sau khi trẻ ăn hoặc trước khi trẻ đi ngủ.
- Nếu trẻ bị sốt, có thể cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo chỉ dẫn của bác sĩ.
- Khi mọc răng, trẻ thường bị ngứa nướu, mẹ có thể cho con dùng núm vú giả để trẻ giảm bớt sự khó chịu. Bên cạnh đó, nên lựa chọn những đồ chơi mềm cho trẻ và thường xuyên vệ sinh đồ chơi cho trẻ để tránh tình trạng trẻ gặm đồ chơi bị nhiễm khuẩn hoặc đồ chơi cứng gây đau, tổn thương nướu.
- Đối với những trẻ lớn hơn (từ 12 đến 18 tháng tuổi), lúc này trẻ đã có kỹ năng cầm nắm đồ vật rất tốt. Mẹ có thể cho con dùng bàn chải đánh răng để vệ sinh răng miệng mỗi ngày.
Lưu ý, chọn những loại bàn chải nhỏ và có lông mềm, đồng thời nên mua kem đánh răng dành riêng cho trẻ. Để khuyến khích con đánh răng, mẹ có thể cho con đánh răng cùng với các anh chị. Hướng dẫn con đánh răng 2 lần mỗi ngày và chải răng sao cho đúng cách. Khoảng 3 tháng, mẹ nên thay bàn chải cho con 1 lần.
- Mẹ nên cho con đi khám răng định kỳ để bảo vệ sức khỏe răng miệng một cách tốt nhất. | medlatec | 1,113 |
Viêm gan tự miễn: Những điều cần biết
Viêm gan tự miễn xảy ra khi hệ thống miễn dịch tấn công các tế bào gan của cơ thể. Viêm gan tự miễn nếu không được điều trị có thể dẫn đến xơ gan và cuối cùng là suy gan. Tuy nhiên, khi được chẩn đoán và điều trị sớm, người bệnh sẽ được điều trị bằng các thuốc ức chế miễn dịch. Và biện pháp cuối cùng là ghép gan nếu người bệnh không đáp ứng với điều trị bằng thuốc hoặc bệnh gan nặng.
1. Viêm gan tự miễn là gì?
Bình thường, hệ thống miễn dịch của cơ thể sẽ tấn công các sinh vật gây bệnh cho cơ thể như virus, vi khuẩn và các mầm bệnh khác. Tuy nhiên, trong viêm gan tự miễn (tên tiếng Anh là Autoimmune Hepatitis), hệ thống miễn dịch lại tấn công vào các tế bào gan khiến gan bị viêm mãn tính và tổn thương nghiêm trọng.Hiện nay các bác sĩ vẫn chưa rõ lý do tại sao cơ thể chống lại chính nó, nhưng các nhà nghiên cứu cho rằng viêm gan tự miễn có thể được gây ra giữa sự tương tác của các gen kiểm soát chức năng hệ thống miễn dịch và cơ thể phơi nhiễm với các loại virus hoặc một số loại thuốc cụ thể.Các loại viêm gan tự miễn. Các bác sĩ đã xác định có hai dạng viêm gan tự miễn chính, gồm:Viêm gan tự miễn loại 1. Đây là loại phổ biến nhất và xảy ra ở mọi lứa tuổi. Khoảng một nửa số người bị viêm gan tự miễn loại 1 có các rối loạn tự miễn khác, chẳng hạn như bệnh celiac, viêm khớp dạng thấp hoặc viêm loét đại tràng.Viêm gan tự miễn loại 2. Mặc dù người lớn có thể bị viêm gan tự miễn loại 2, nhưng nó vẫn phổ biến nhất ở trẻ em và người trẻ tuổi. Một số bệnh tự miễn khác có thể đi kèm với loại viêm gan tự miễn này.
2. Triệu chứng của viêm gan tự miễn
Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm gan tự miễn khác nhau tùy theo từng người bệnh và có thể xuất hiện đột ngột. Một số người có thể nhận ra các vấn đề về sức khỏe của bản thân trong giai đoạn đầu của bệnh với các dấu hiệu và triệu chứng như:Mệt mỏi. Khó chịu ở bụng. Vàng da và vàng mắt. Gan to. Mạch máu nhỏ hình mạng nhện ở trên da (spider angiomas)Viêm daĐau khớp. Mất kinh nguyệt
Viêm gan tự miễn có biểu hiện ban đầu là vàng da, mệt mỏi
3. Các yếu tố nguy cơ
Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm gan tự miễn bao gồm:Là nữ. Mặc dù cả nam và nữ đều có thể bị viêm gan tự miễn, nhưng căn bệnh này phổ biến hơn ở nữ.Đã mắc bệnh nhiễm trùng. Viêm gan tự miễn có thể khởi phát sau khi người bệnh bị nhiễm sởi, herpes simplex hoặc virus Epstein-Barr. Bệnh cũng liên quan đến nhiễm viêm gan A, B hoặc C.Di truyền. Nhiều bằng chứng cho thấy rằng viêm gan tự miễn có xu hướng di truyền trong gia đình.Có bệnh tự miễn khác. Những người đã mắc bệnh tự miễn dịch, chẳng hạn như bệnh celiac, viêm khớp dạng thấp hoặc cường giáp (bệnh Graves hoặc Hashimoto's thyroiditis) có thể dễ bị viêm gan tự miễn.
Viêm gan có thể dẫn đến ung thư gan
4. Viêm gan tự miễn có nguy hiểm không?
Sau 3 năm điều trị, 80% người bệnh sẽ được kiểm soát hoàn toàn các triệu chứng của viêm gan tự miễn. Người bệnh có thể dừng sử dụng thuốc điều trị nhưng vẫn phải tái khám định kỳ để bác sĩ theo dõi sức khỏe. Nếu các triệu chứng quay trở lại, người bệnh sẽ phải bắt đầu điều trị lại.Viêm gan tự miễn nếu không được điều trị có thể gây ra sẹo vĩnh viễn của mô gan (xơ gan) và các biến chứng của bệnh xơ gan bao gồm:Giãn tĩnh mạch thực quản, các tĩnh mạch ở vị trí thấp của thực quản có thể bị giãn khi lượng máu đổ về gan bị giảm do các mô gan bị xơ, dẫn đến máu tích tụ lại các mạch máu gần đó, bao gồm cả mạch máu ở phần dưới của thực quản. Càng tích tụ nhiều thì mạch máu càng bị giãn và mỏng đi, dễ bị vỡ. Tỉ lệ tử vong khi tĩnh mạch thực quản bị vỡ có kèm theo xơ gan vào khoảng 40 - 70%, tùy thuộc vào mức độ suy gan của người bệnh.Cổ trướng. Bệnh gan có thể khiến một lượng lớn chất lỏng tích tụ trong bụng của người bệnh gây khó chịu, khó thở và đây thường là dấu hiệu của giai đoạn cuối của xơ gan.Suy gan. Xảy ra khi tế bào gan bị tổn thương nặng và khiến gan không thể hoạt động đầy đủ chức năng. Tại thời điểm này, người bệnh cần được ghép gan.Ung thư gan. Những người bị xơ gan có nguy cơ phát triển thành ung thư gan tăng cao. Khi đăng ký Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư gan khách hàng sẽ được:Khám, tư vấn với bác sĩ chuyên khoa ung bướu qua hẹn khám chuyên khoa Ung bướu.Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi.Đánh giá chức năng gan qua các xét nghiệm như đo hoạt độ ALT (GPT), đo hoạt độ AST (GOT), đo hoạt độ GGT (Gama Glutamyl Transferase), định lượng Bilirubin toàn phần.Tầm soát nhiễm virus viêm gan B, C qua xét nghiệm HBs Ag test nhanh và xét nghiệm HCV Ab miễn dịch tự động.Tầm soát ung thư gan qua xét nghiệm định lượng AFP (Alpha Fetoproteine).Tầm soát u gan bằng siêu âm ổ bụng (tổng quát).Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa.
Bài viết tham khảo nguồn: mayoclinic.org | vinmec | 1,021 |
Viêm đường tiết niệu ở trẻ, cha mẹ chớ chủ quan
Viêm đường tiết niệu ở trẻ em nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm như sẹo trên thận, tăng huyết áp… Chính vì thế, tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng gây viêm đường tiết niệu trẻ em để biết cách phòng và điều trị hiệu quả, nhanh chóng.
1. Bệnh viêm đường tiết niệu là gì?
Viêm đường tiết niệu là bệnh lý viêm nhiễm ở hệ tiết niệu gồm: Thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo… Viêm đường tiết niệu không chỉ gặp ở người lớn mà còn gặp ở cả trẻ em. Trẻ bị viêm đường tiết niệu khó nhận biết hơn so với người lớn, đồng thời để lại những di chứng và biến chứng nguy hiểm hơn. Do đó, cha mẹ cần phải hết sức lưu ý.
Viêm đường tiết niệu là bệnh lý viêm nhiễm ở hệ tiết niệu gồm: Thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo…
2. Nguyên nhân khiến trẻ bị viêm đường tiết niệu
Có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị viêm đường tiết niệu. Dưới đây là một số nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu trẻ em thường gặp:
– Do vi khuẩn E Coli và có thể do một số kí sinh trùng hoặc do vi khuẩn, virus;
– Bệnh viêm đường tiết niệu thường gặp ở các bé gái do cấu tạo bộ phận sinh dục, lỗ niệu đạo ngắn, lỗ tiểu gần với hậu môn nên rất dễ bị viêm nhiễm;
– Ở các bé trai: Do một số dị dạng ở đường tiểu như hiện tượng hẹp, dài bao quy đầu, làm cho nước tiểu đọng lại gây viêm đường tiết niệu ngược dòng;
– Ở trẻ sơ sinh: Do sử dụng bỉm nhiều để lâu không thay cho bé;
– Do trẻ ngồi bệt trên nền đất, vệ sinh không sạch sẽ…
Có rất nhiều nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu ở trẻ em.
3. Trẻ bị viêm đường tiết niệu có những biểu hiện gì?
Các biểu hiện viêm đường tiết niệu ở trẻ em thường “kín đáo” hơn so với ở người lớn. Tùy thuộc vào độ tuổi và mức độ viêm nhiễm mà các biểu hiện lâm sàng của bệnh sẽ thể hiện khác nhau.
– Sốt nhẹ/ cao hoặc sốt kéo dài;
– Một số trường hợp thân nhiệt giảm;
– Trẻ quấy khóc, biếng ăn, nôn;
– Tiêu chảy không rõ nguyên nhân;
– Bị đau khi đi tiểu, tiểu rắt, tiểu buốt, mót tiểu nhiều lần trong ngày;
– Tiểu ra máu;
– Nước tiểu bị đục, có mùi khai nồng…;
Tùy thuộc vào độ tuổi và mức độ viêm nhiễm mà các biểu hiện lâm sàng của bệnh sẽ thể hiện khác nhau.
4. Trẻ bị viêm đường tiết niệu có nguy hiểm không?
4.1. Viêm đường tiết niệu ở trẻ em nguy hiểm thế nào?
Bệnh viêm đường tiết niệu nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Các biến chứng của bệnh gồm: Đau khi đi tiểu, rối loạn tiêu hóa, gầy sút cân, nhiễm trùng huyết, viêm thận, sẹo trên thận, tăng huyết áp…
Vì thế, ngay khi phát hiện trẻ có bất cứ dấu hiệu bất thường nào, mẹ cũng cần đưa trẻ đi khám. Việc phát hiện sớm có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị viêm đường tiết niệu trẻ em, giúp hỗ trợ điều trị dễ dàng hơn.
4.2. Điều trị viêm đường tiết niệu ở trẻ em
Hiện nay, phương pháp nội khoa, dùng thuốc là phương pháp phổ biến nhất để điều trị viêm đường tiết niệu ở trẻ. Tùy vào độ tuổi, tác nhân gây bệnh và mức độ của bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc phù hợp. Do đó, cha mẹ tuyệt đối không chủ quan, tự ý mua thuốc cho con. Việc tự ý cho con dùng kháng sinh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bé, đồng thời dẫn tới tình trạng “nhờn” thuốc, khiến bệnh không những không thuyên giảm mà còn có nguy cơ gây ra các biến chứng nghiêm trọng.
Để quá trình điều trị diễn ra hiệu quả nhất, cha mẹ nên lưu ý trong việc chăm sóc trẻ:
– Luôn giữ vệ sinh cho bé, đặc biệt sau mỗi lần đi tiểu hoặc đại tiện, ngăn không để vi khuẩn có cơ hội xâm nhập làm bệnh trở nên nặng hơn;
– Khuyến khích trẻ uống đủ nước, ăn nhiều rau củ quả để tăng lượng nước và vitamin, giúp tăng sức đề kháng và giúp bài tiết tốt hơn;
5. Viêm đường tiết niệu trẻ em phòng thế nào?
– Vệ sinh “vùng kín” của trẻ đúng cách, nên vệ sinh hằng ngày, vệ sinh từ trước ra sau tránh để vi khuẩn xâm nhập vào lỗ tiểu nhất là với các bé gái.
– Thay bỉm thường xuyên để tránh tình trạng vi khuẩn xâm nhập vào lỗ tiểu của trẻ.
– Cho trẻ uống đủ nước hàng ngày.
– Cho trẻ ăn uống đa dạng, đủ chất dinh dưỡng, ăn nhiều rau xanh và trái cây tươi.
– Bé trai đi tiểu mà bị phồng ở bao quy đầu và tiểu khó cần cho trẻ đi khám ngay, vì có thể do dài hoặc hẹp bao quy đầu.
Các thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, hiệu quả điều trị tùy cơ địa của từng khách hàng. Để đảm bảo hiệu quả hỗ trợ điều trị quý độc giả nên đến khám trực tiếp để nghe tư vấn của bác sĩ. | thucuc | 977 |
Mách bạn top thực phẩm vàng giúp tăng khả năng thụ thai
1. Tầm quan trọng của thực phẩm trong việc tăng khả năng thụ thai
Thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc tăng khả năng thụ thai bởi vì chúng cung cấp các dưỡng chất cần thiết để cải thiện sức khỏe tổng thể và hệ thống sinh sản. Một chế độ ăn cân đối và giàu dinh dưỡng sẽ tác động tích cực đến khả năng thụ tinh.
Thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc tăng khả năng thụ thai
Dưới đây là một số lợi ích quan trọng của thực phẩm trong việc tăng khả năng thụ thai:
– Cân bằng hormone: Một số thực phẩm như cá giàu omega-3 có khả năng cân bằng hormone trong cơ thể, góp phần cải thiện sự thụ tinh.
– Cung cấp dinh dưỡng cho sức khỏe sinh sản: Các dưỡng chất như axit folic, vitamin C, vitamin E, vitamin B12, canxi, kẽm và sắt đóng vai trò quan trọng trong quá trình thụ tinh và phát triển của thai nhi. Việc có một chế độ ăn đủ các dưỡng chất này có thể cải thiện khả năng thụ tinh.
– Tăng cường sức khỏe tổng thể: Chế độ ăn lành mạnh và cân đối giúp duy trì cơ thể khỏe mạnh, điều này có ảnh hưởng tích cực đến quá trình thụ tinh. Việc ăn đủ thực phẩm giàu chất xơ, protein và chất béo lành mạnh có thể hỗ trợ sức khỏe tổng thể và tăng khả năng thụ tinh.
– Giảm tình trạng viêm nhiễm: Một số thực phẩm giàu chất chống viêm như các loại quả mọng, rau xanh và các loại hạt có thể giúp giảm tình trạng viêm nhiễm ở hệ thống sinh sản, làm tăng khả năng thụ tinh.
2. Những thực phẩm vàng giúp tăng khả năng thụ thai
Những thực phẩm sau đây được coi là “thực phẩm vàng” giúp tăng khả năng thụ thai:
– Rau xanh và rau lá: Rau xanh như rau bina, cải xanh, măng tây, và rau chân vịt chứa nhiều axit folic và các chất chống oxi hóa. Chúng giúp tạo điều kiện tốt cho quá trình thụ tinh và phát triển phôi thai.
– Trái cây tươi: Trái cây như cam, quýt, kiwi, dứa, và dâu tây chứa nhiều vitamin C và chất chống oxi hóa. Vitamin C giúp cải thiện chất lượng tinh trùng và tăng khả năng thụ tinh. Các chất chống oxi hóa bảo vệ tinh trùng khỏi tổn thương và cải thiện chất lượng trứng.
– Hạt và các loại đậu: Hạt chia, hạt lanh, đậu nành và đậu xanh là những nguồn giàu protein và chất xơ. Protein giúp cung cấp các axit amin cần thiết cho quá trình thụ tinh, trong khi chất xơ giúp cân bằng hormone và tăng cường khả năng thụ tinh. Các loại hạt giống như hạt hướng dương, hạt bí, và hạt macadamia cung cấp nhiều chất dinh dưỡng như vitamin E, selen và kẽm. Chúng giúp cải thiện chất lượng tinh trùng và phôi thai.
– Các loại cá giàu axit béo omega-3: Cá hồi, cá thu, cá mòi chứa nhiều axit béo omega-3. Axit béo omega-3 giúp cân bằng hormone, tăng cường chất lượng trứng và tăng khả năng thụ tinh.
Các loại cá như cá hồi giàu axit béo omega-3 là thực phẩm giúp tăng khả năng thụ thai
– Các loại thực phẩm giàu chất sắt: Chất sắt là một nhân tố quan trọng cho sự phát triển của phôi thai. Các nguồn giàu chất sắt bao gồm thịt đỏ, gan, lòng đỏ trứng, và hạt.
– Sữa và các sản phẩm từ sữa: Sữa và các sản phẩm sữa như sữa chua, sữa đậu nành,… là một trong những nguồn cung cấp canxi, protein và chất béo dồi dào cho cơ thể tốt cho sự phát triển và chức năng của các tế bào tinh trùng và trứng. Vì vậy, nếu muốn mang thai, tất nhiên bạn không thể bỏ qua nguồn thực phẩm chất lượng này.
3. Những lưu ý trong sinh hoạt giúp tăng khả năng thụ thai
Thực phẩm không phải là yếu tố quyết định khả năng thụ tinh. Yếu tố như tuổi tác, tiền sử bệnh lý, tình trạng sức khỏe tổng thể và yếu tố di truyền đều có thể ảnh hưởng đến khả năng thụ tinh. VÌ thế bên cạnh việc ăn các loại thực phẩm tốt, các cặp vợ chồng cần duy trì một lối sống lành mạnh, không hút thuốc, giảm stress, duy trì trọng lượng cơ thể ổn định và khỏe mạnh.
– Duy trì trọng lượng cơ thể lành mạnh: Cân nặng không cân đối có thể ảnh hưởng đến cả khả năng thụ tinh lẫn sức khỏe tổng thể. Bạn nên duy trì một trọng lượng cơ thể lành mạnh và trong khoảng BMI (Chỉ số khối cơ thể) bình thường.
– Rèn luyện thể dục đều đặn: Vận động thể chất đều đặn và rèn luyện thể lực có thể cải thiện sự cân bằng hormone và tăng cường sức khỏe sinh sản. Tuy nhiên, hạn chế các hoạt động quá căng thẳng vì nó có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt.
– Tránh stress: Stress có thể ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng thụ tinh. Hãy tìm các phương pháp giảm stress như yoga, thiền, tập thể dục, hay tham gia các hoạt động thư giãn để giảm bớt căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày.
– Hạn chế tiếp xúc với chất độc: Tránh tiếp xúc với các chất độc hóa học trong môi trường làm việc và trong đời sống hàng ngày. Các chất độc như thuốc lá, hóa chất công nghiệp, thuốc trừ sâu có thể gây hại cho sức khỏe sinh sản và ảnh hưởng đến khả năng thụ tinh.
– Kiểm soát tiêu thụ caffeine và cồn: Caffeine và cồn có thể ảnh hưởng đến quá trình thụ tinh. Hạn chế việc tiêu thụ các loại đồ uống chứa caffeine và cắt giảm cồn sẽ có lợi cho sức khỏe sinh sản.
– Hạn chế tiếp xúc với chất phụ gia và chất bảo quản: Tránh tiếp xúc với các chất phụ gia và chất bảo quản có thể gây ảnh hưởng đến hormone và sức khỏe sinh sản. Chọn thực phẩm hữu cơ và tự nhiên để hạn chế tiếp xúc với các chất này.
– Duy trì quan hệ tình dục đều đặn: Để tăng cơ hội thụ tinh, quan hệ tình dục đều đặn trong thời gian rụng trứng là rất quan trọng.
Lưu ý rằng mỗi cặp vợ chồng là khác nhau và có thể có các yếu tố riêng cần xem xét. Nếu bạn gặp khó khăn trong việc thụ tinh, hãy tìm sự tư vấn từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để có được lời khuyên cụ thể và phù hợp với trường hợp của bạn.
Hãy tìm sự tư vấn từ bác sĩ để có được lời khuyên cụ thể và phù hợp | thucuc | 1,199 |
Tổng hợp cách trị huyết áp cao bằng phương pháp dân gian và Tây y
Huyết áp cao là một bệnh lý mạn tính cần được theo dõi và điều trị suốt đời. Nếu không được phát hiện và khắc phục từ sớm, cao huyết áp có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng về tim mạch, thậm chí là khiến bệnh nhân tử vong. Việc áp dụng đúng cách trị huyết áp cao sẽ giúp kiểm soát tình trạng này, ngăn không để xảy ra các biến chứng nguy hiểm trong tương lai.
1. Đại cương về bệnh huyết áp cao
Theo Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam thì có khoảng ¼
số người trưởng thành bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi tình trạng huyết áp cao tại nước ta. Bởi vì thường có triệu chứng không rõ ràng, diễn tiến trong âm thầm nên căn bệnh này còn được gọi là kẻ giết người thầm lặng. Nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm, huyết áp cao hoàn toàn có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm, đe dọa đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh.
Tình trạng huyết áp tăng cao lâu ngày không được kiểm soát sẽ tác động trực tiếp vào thành mạch máu, từ đó dẫn đến xơ vữa động mạch, tổn thương hệ mạch tại các cơ quan như tim, mắt, não và thận. Sau đây là phân loại về các mức độ tăng huyết áp:
Tiền tăng huyết áp: huyết áp được đo ở mức ≥ 120/80 mm
Hg;
Tăng huyết áp độ 1: huyết áp từ 140/90 - 159/99 mm
Hg;
Tăng huyết áp độ 2: mức huyết áp là ≥ 160/100 mm
Hg;
Tăng huyết áp cấp cứu: huyết áp ở mức ≥ 180/110 mm
Hg.
2. Điều trị huyết áp cao bằng Tây y
Khi điều trị huyết áp cao cần tuân thủ nguyên tắc là thường xuyên theo dõi chỉ số huyết áp, điều trị trong lâu dài để duy trì mức huyết áp ổn định là dưới mức 140/90 mm
Hg, hạn chế phát sinh các biến chứng về tim mạch. Sau đây là một số loại thuốc Tây y thường được dùng trong điều trị huyết áp cao:
Thuốc ức chế men chuyển và thụ thể Angiotensin: hóa chất Angiotensin có khả năng làm co hẹp mạch máu và thành động mạch. Thuốc được dùng sẽ giúp ức chế men chuyển sinh chất angiotensin, kiểm soát cơ thể trong việc điều tiết hóa chất này, qua đó làm giãn mạch máu và giảm áp lực máu;
Thuốc ức chế Beta: tác dụng của thuốc là giúp giãn động mạch, ít gây áp lực lên tim, giúp tim đập chậm hơn, giảm áp lực máu bơm vào động mạch và điều hòa nội tiết tố trong cơ thể là nguyên nhân gây huyết áp cao;
Thuốc chặn Canxi: tác dụng chính là giúp giảm chỉ số huyết áp, giảm áp lực tim thông qua cơ chế chặn các gốc canxi xâm nhập vào cơ tim;
Thuốc lợi niệu: dư thừa chất dịch và lượng muối cao là những nguyên nhân dẫn đến tình trạng huyết áp cao. Các thuốc lợi niệu có tác dụng đào thải chất dịch và muối dư thừa ra ngoài thông qua nước tiểu, giúp đưa huyết áp về mức ổn định;
Thuốc chặn Alpha-2: cơ chế tác động của loại thuốc này đó là làm thay đổi xung thần kinh (yếu tố gây co mạch), từ đó giúp giãn mạch máu và hạ huyết áp.
3. Các bài thuốc dân gian giúp trị huyết áp cao
3.1. Sử dụng cần tây
Không chỉ là một loại thực phẩm quen thuộc trong bữa cơm của nhiều gia đình cần tây còn là một vị thuốc được ứng dụng trong điều trị huyết áp cao. Sở dĩ loài thực vật này có công năng như vậy là nhờ trong cần tây chứa rất nhiều kali giúp hỗ trợ làm giãn nở mạch máu, giảm thiểu sức ép thành mạch, từ đó cải thiện và điều hòa huyết áp.
Sau đây là các cách chế biến cần tây với giúp hạ áp:
Nước cần tây nguyên chất: dùng 100g cần tây thái nhỏ, cho số cần tây này vào nồi cùng 5 chén nước lọc, đun lên cho đến khi nước cạn còn khoảng ⅓ thì gạn lấy nước uống 3 lần/ngày;
Nước ép cần tây: cần tây với cà rốt, dưa leo hoặc gừng cắt lát nhỏ, ép lấy nước;
Nước cần tây với mật ong: ép khoảng 50g cần tây lấy nước, cho đường mạch nha và mật ong vào, sau đó đun nóng lên và dùng khi còn ấm.
3.2. Rễ cây nhàu
Cây nhàu thường được tìm thấy ở những vùng khí hậu nhiệt đới và ôn đới, xuất hiện nhiều ở dọc bờ suối và ao hồ. Rễ cây nhàu trong Đông y là một vị thuốc tính ấm, vị đắng nhẹ có công dụng an thần, giảm đau, hạn chế chóng mặt, giảm đau lưng hiệu quả. Các bài thuốc trị huyết áp cao từ rễ cây nhàu bạn có thể tham khảo:
Bài thuốc 1: rửa sạch và phơi khô rễ cây nhàu. Cho khoảng 20 - 40g rễ cây sắc cùng nước để uống hàng ngày. Sử dụng cho đến khi huyết áp ổn định thì giảm lượng nước;
Bài thuốc 2: chuẩn bị rễ nhàu, mã đề, sinh địa (mỗi vị 20g), trạch tả, táo nnhaan, ngưu tất, tràn hòe (mỗi vị 10g). Đun hỗn hợp nguyên liệu cùng 1 lít nước, đến khi nước cạn còn 300ml thì gạn lấy nước uống 2 lần/ngày.
3.2. Dùng hoa hòe trị huyết áp cao
Hoa hòe từ lâu vốn được sử dụng như một phương thuốc hiệu quả trong việc ổn định huyết áp. Nguyên nhân là vì trong loại hoa này tiết ra rất nhiều rutin - một loại vitamin P thường được dùng để trị huyết áp cao. Sau đây là bài thuốc làm từ hoa hòe giúp kiểm soát huyết áp:
Bài thuốc 1: chuẩn bị hoa hòe, sung úy tử (mỗi vị 15g) và cát căn 30g. Sắc những nguyên liệu này vào nồi đất với nước, đun uống 1 thang/ngày cho đến khi huyết áp trở về mức ổn định;
Bài thuốc 2: hy thiêm thảo và hoa hòe từ 20 - 40g, sắc thuốc lấy nước uống. Khi huyết áp được kiểm soát tốt thì giảm liều thuốc.
Trên đây là một số gợi ý về các phương pháp giúp điều trị huyết áp cao. Cho dù là thuốc Tây y hay các bài thuốc dân gian thì trước khi áp dụng người bệnh cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ. Đặc biệt đối với những loại thuốc Tây y, bệnh nhân không được tự ý sử dụng và cần tuân thủ đúng theo phác đồ điều trị, không bỏ thuốc mà chưa có chỉ định cụ thể.
Ngoài ra trong quá trình dùng thuốc Tây y, bệnh nhân cần lắng nghe tư vấn từ bác sĩ về việc có nên điều trị kết hợp với các bài thuốc dân gian hay không. Bởi vì việc áp dụng song song hai biện pháp này có thể gây hạ huyết áp quá mức, vô tình khiến bệnh nhân gặp biến chứng nguy hiểm. | medlatec | 1,200 |
Tìm hiểu những triệu chứng viêm quanh cuống răng
Viêm quanh cuống răng là một trong những bệnh lý răng miệng phổ biến với những triệu chứng dai dẳng khó chịu ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Nguy hiểm hơn, nếu như không được điều trị kịp thời, bệnh còn dẫn tới những biến chứng nghiêm trọng khác. Vậy triệu chứng viêm quanh cuống răng là gì, cách điều trị như thế nào, cùng tìm hiểu bài viết để được giải đáp nhé!
1. Tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến viêm quanh cuống răng
Viêm quanh cuống răng là tình trạng bị viêm tại các thành phần mô quanh cuống răng, những tổ chức bị viêm có thể bao gồm dây chằng quanh răng và xương ổ răng. Để điều trị dứt điểm, trước tiên cần xác định được nguyên nhân gây bệnh. Viêm quanh cuống răng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó, một số nguyên nhân điển hình có thể kể đến:
1.1. Do bị nhiễm khuẩn
Các tình trạng như viêm tủy, hoại tử tủy có thể là nguyên nhân dẫn đến biến chứng viêm quanh cuống răng. Quá trình viêm tủy do các vi khuẩn xâm nhập từ lỗ sâu, giải phóng các độc tính như: Vi khuẩn, enzyme làm tiêu protein, enzyme làm tiêu cấu trúc sợi chun, prostaglandin và Interleukin 6 dẫn đến tiêu xương.
1.2. Do những sang chấn ở răng
Theo chuyên gia, sang chấn ở răng có thể bao gồm 2 cấp độ là:
– Sang chấn cấp tính: Là những sang chấn tác động mạnh, dẫn đến đứt mạch máu ở cuống răng. Từ đây, vi khuẩn có môi trường lý tưởng để sinh sôi và phát triển.
– Sang chấn mạn tính: Sang chấn ở mức độ nhẹ, ví dụ như sang chấn khớp cắn, sang chấn do bệnh nhân lặp đi lặp lại thói quen nghiến răng…
1.3. Do sai sót trong quá trình điều trị
Viêm quanh cuống răng có thể là hậu quả của sai sót trong điều trị nha khoa, điển hình là sai sót khi điều trị tủy, khớp răng hoặc các chất hàn thừa, một số vấn đề thường gặp bao gồm:
– Dính phải bội nhiễm trong quá trình thực hiện làm sạch tủy
– Tắc ống tủy do một số tác nhân cơ học như là gãy dụng cụ
– Xé rộng hay di chuyển lỗ cuống răng
– Vi khuẩn ở trong khoang tủy kháng lại các chất sát trùng ống tủy
– Sử dụng thuốc điều trị quá mạnh hoặc có tính kích thích mạnh
Viêm quanh cuống răng là tình trạng bị viêm tại các thành phần mô quanh cuống răng, những tổ chức bị viêm có thể bao gồm dây chằng quanh răng và xương ổ răng.
2. “Điểm mặt” những triệu chứng viêm quanh cuống răng thường gặp
Tùy vào mức độ viêm, người bệnh có thể gặp những triệu chứng khác nhau, dưới đây là một số triệu chứng viêm quanh cuống răng điển hình bao gồm:
2.1. Triệu chứng viêm quanh cuống cấp tính
Đối với viêm quanh cuống cấp, người bệnh sẽ có các triệu chứng điển hình như là mệt mỏi, sốt cao hơn 38 độ C, một số dấu hiệu nhiễm trùng: Môi khô, có hạch ở vùng dưới hàm…
– Đau nhức răng liên tục: Cơn đau dữ dội, lan lên nửa đầu, đau khi ăn nhai, sử dụng thuốc giảm đau thông thường cũng sẽ không đem lại hiệu quả
– Chồi răng, răng đau khi chạm vào làm cho bệnh nhân không dám nhai
– Răng trở nên ố vàng, bị đổi màu
– Khi khám thường thấy răng tổn thương do chưa được hàn, hoặc răng đã được hàn nhưng chưa được điều trị triệt để
– Răng bị lung lay ở mức độ 2 hoặc mức độ 3
– Khi gõ dọc răng có cảm giác đau dữ dội hơn so với gõ ngang
– Niêm mạc ngách lợi tương ứng vùng cuống răng bị sưng nề, khi ấn vào có cảm giác đau, mô lỏng lẻo
Bên cạnh đó, viêm quanh cuống răng có thể được phát hiện khi chụp X-quang, kết quả cho thấy có hình ảnh mở vùng cuống, ranh giới không rõ, dãn rộng dây ở quanh cuống, xét nghiệm máu cho thấy bạch cầu đa nhân trung tính tăng…
Đau nhức răng là một trong những triệu chứng viêm quanh cuống răng thường gặp nhất
2.2. Triệu chứng viêm quanh cuống bán cấp
– Khó chịu, đau đầu, có trường hợp sốt nhẹ dưới 38 độ C hoặc là không sốt
– Đau âm ỉ, đau liên tục ở răng bị tổn thương, đau tăng khi 2 hàm chạm nhau
– Ít thấy sưng nề vùng da, có thể có hạch nhỏ di động
– Tổn thương sâu ở các mặt răng
– Răng bị lung lay ở cấp độ 1 hoặc 2
2.3. Triệu chứng viêm quanh cuống mạn
Thường gặp ở những bệnh nhân có tiền sử đau các đợt viêm tủy cấp, viêm quanh cuống cấp hoặc áp xe quanh cuống cấp
– Răng bị đổi màu, chuyển thành màu xám đục ở ngà răng qua các lớp men
– Vùng ngách lợi tương ứng quanh cuống răng bị phù nề, đôi khi có lỗ rò hoặc sẹo rò ở vùng cuống
– Gõ răng không đau hoặc bị đau nhẹ ở vùng cuống răng
– Răng bị lung lay hoặc tiêu xương ổ răng nhiều
– Áp xe quanh cuống răng mạn tính, hình ảnh tiêu xương ranh giới có thể không rõ ràng
3. Biện pháp điều trị viêm quanh cuống răng
Trước tiên, bạn sẽ được tiến hành chụp Xquang để bác sĩ có thể xác định mức độ viêm nhiễm cũng như lên phác đồ điều trị phù hợp. Với trường hợp viêm cuống răng ở mức độ nhẹ, khách hàng sẽ được điều trị bằng cách loại bỏ vi khuẩn gây bệnh hoặc phần hoại tử ở cuống răng, từ đó người bệnh sẽ mất dần cảm giác đau đớn và nhanh chóng hồi phục.
Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể cân nhắc phương pháp hàn ống tủy, đây được xem là phương pháp điều trị hiện đại bậc nhất, hạn chế nguy cơ vi khuẩn xâm nhập vào vùng cuống. Tuy nhiên, phương pháp này có kỹ thuật tương đối phức tạp, đòi hỏi bác sĩ có chuyên môn, trình độ cao, với hàn ống tủy thì chất hàn phải được thực hiện nhanh chóng, chính xác đến từng đường ranh giới xương ngà, ngoài ra dụng cụ thực hiện cũng cần vô trùng cẩn thận để đảm bảo an toàn tối đa cho người bệnh.
Nhìn chung, tùy từng tình trạng và mức độ viêm cụ thể mà bác sĩ sẽ có những phương án điều trị phù hợp, ví dụ như để giảm đau đớn cho bệnh nhân thì bác sĩ sẽ chỉ định kỹ thuật giảm thông buồng tủy, giảm áp lực, cùng với đó bệnh nhân được chỉ định sử dụng thêm kháng sinh hoặc chỉ định dùng thép để có thể cố định răng.
Hi vọng bài viết trên đã giúp bạn tìm hiểu về triệu chứng viêm quanh cuống răng cũng như phương pháp điều trị. Tuy không phải là bệnh lý quá nguy hiểm, thế nhưng như đã đề cập ở trên, việc điều trị khá phức tạp, ngoài ra bệnh còn có thể dễ dẫn đến biến chứng nếu như để lâu mà không điều trị. Do đó, bạn nên tìm hiểu sớm các nguyên nhân cũng như cần điều trị ngay khi có những dấu hiệu để có thể hồi phục một cách tốt nhất. | thucuc | 1,314 |
Xét nghiệm viêm gan ở đâu,cần làm gì để xét nghiệm
Xét nghiệm viêm gan ở đâu và cần làm gì để xét nghiệm bệnh lý gan mật được chính xác là vấn đề nhiều người băn khoăn sẽ được giải đáp cụ thể ngay trong bài viết dưới đây.
Cần làm gì để xét nghiệm bệnh gan được chính xác
Một kết quả chẩn đoán bệnh chính xác và đầy đủ sẽ là căn cứ để các bác sĩ chuyên khoa có phương án điều trị bệnh hiệu quả, nhanh chóng và an toàn cho người bệnh.
Để kết quả xét nghiệm bệnh về gan được chính xác thì người bệnh trước khi đi khám gan nên kiêng rượu bia, không uống nước ngọt, đồ uống có ga, không nên làm việc quá sức, tránh thức khuya, người bệnh nên thực hiện xét nghiệm vào buổi sáng và tuyệt đối không nên uống bất cứ loại thuốc nào (thuốc bổ hoặc thuốc kháng sinh) vì những điều này có thể làm ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm bệnh gan.
Xét nghiệm máu giúp chẩn đoán viêm gan hiệu quả
Thông thường khi đi khám gan thì chúng ta cần phải thực hiện xét nghiệm máu hoặc là chẩn đoán bằng hình ảnh, nhưng để kết quả chẩn đoán được đầy đủ và đúng đắn, đánh giá được chính xác tình trạng bệnh cũng như những tổn thương gan, phát hiện những khối u, mỡ trong gan…thì chúng ta cần phải làm cả xét nghiệm máu và chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp cắt lớp, chụp MRI…
Xét nghiệm viêm gan ở đâu?
Tất cả các thiết bị này đều được nhập khẩu trực tiếp từ các nước có nền y học tiên tiến, phát triển như: Đức; Nhật; Mỹ; Pháp… có chất lượng tốt và chỉ số an toàn cao. Máy sinh hóa AU 480 được sản xuất tại Đức – là một trong những dòng máy hiện đại bậc nhất hiện nay.
Với đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên dày dặn kinh nghiệm, được đào tạo dài hạn tại các trường đại học lớn trong và ngoài nước, từng làm việc tại các bệnh viện trung ương cùng hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại, tự động hoàn toàn, cho kết quả nhanh với độ chính xác ca
Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng, chỉ dẫn ân cần, chăm sóc chu đáo sẽ làm hài lòng tất cả người bệnh.
Chi phí khám hợp lý có áp dụng thanh toán bảo hiểm theo quy định. | thucuc | 435 |
Công dụng thuốc Diamtion
Thuốc Diamtion được bào chế dưới dạng siro với các thành phần vitamin và khoáng chất thiết yếu. Thuốc có công dụng giúp trẻ ăn ngon, chóng lớn và phát triển toàn diện. Đọc ngay bài viết sau đây để có thêm những thông tin về loại thuốc này.
1. Công dụng thuốc Diamtion là gì?
Thuốc Diamtion với các thành phần bao gồm vitamin A, vitamin B1,vitamin B6, vitamin B12, vitamin B2, Vitamin B3, vitamin D3, lysin hydroclorid, sắt, canxi và magie.Thuốc được chỉ định để bổ sung vitamin, khoáng chất và lysin cho cơ thể, giúp trẻ ăn ngon, chóng lớn và phát triển toàn diện. Thuốc còn giúp phòng ngừa và điều trị các trường hợp thiếu vitamin và khoáng chất do cơ thể bị suy nhược, trong thời gian phục hồi sức khoẻ (sau ốm, nhiễm trùng hoặc phẫu thuật), phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Thuốc Diamtion chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn cảm với một trong các thành phần trong công thức.Vitamin A: Bệnh nhân đang thừa vitamin AVitamin D: Bệnh nhân tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin DVitamin B: Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cobalamin. Bệnh nhân có u ác tính, có cơ địa dị ứng (hen, eczema).Sắt sulfat: Bệnh nhân mẫn cảm với sắt II sulfat, có bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin, thiếu máu tán huyết, hẹp thực quản và túi cùng đường tiêu hóa.Calci glycerophosphat: Tránh dùng kéo dài trên bệnh nhân suy thận và/hoặc tăng calci máu, dùng đồng thời với Digoxin.Magnesi gluconat: Không dùng cho bệnh nhân suy thận.
2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Diamtion
Thuốc Diamtion được dùng 1 lần/ngày với liều cụ thể như sau:Trẻ em dưới 1 tuổi: Uống 2,5ml (nửa thìa cà phê)/ngày. Trẻ em từ 1-12 tuổi: Uống 5ml (1 thìa cà phê)/ngày.Trẻ em trên 12 tuổi: Uống 10ml (2 thìa cà phê)/ngày.Lưu ý liều lượng trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến nhân viên y tế để biết liều dùng phù hợp nhất.
3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Diamtion
Thuốc Diamtion có thể gây rối loạn tiêu hoá nhẹ bao gồm buồn nôn, nôn. Ngoài ra, khi dùng liều cao vitamin A kéo dài có thể dẫn đến ngộ độc vitamin A với các triệu chứng đặc trưng là mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sụt cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan lách to, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ, thiếu máu, nhức đầu, tăng calci huyết, phù nề dưới da và đau ở xương khớp....Trẻ em có thể gặp phải các triệu chứng ngộ độc mãn tính bao gồm tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc xương dài. Hầu hết các triệu chứng mất dân khi ngừng sử dụng thuốc.Bên cạnh đó, uống vitamin D3 quá liều cũng có thể dẫn tới ngộ độc vitamin D. Các triệu chứng ban đầu của của ngộ độc vitamin D là tăng calci máu.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Diamtion là gì?
Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa vitamin B, khi ngừng thuốc sẽ hết hiện tượng trên.Cần thận trọng khi có dùng với các thuốc khác có chứa vitamin A.Thận trọng khi dùng thuốc Diamtion ở bệnh nhân sarcoidosis, thiểu năng cận giáp, suy thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch.Dùng vitamin B6 với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng hơn. Ngoài ra bệnh nhân còn có thể bị lệ thuộc vitamin B6.Cần thận trọng khi dùng thuốc Diamtion cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn.Thuốc Diamtion dùng được cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Tuy nhiên, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến nhân viên y tế trước khi dùng để tránh trùng lặp gây quá liều.
5. Tương tác thuốc của Diamtion
Sử dụng đồng thời thuốc Diamtion với một số thuốc có thể gây ra tương tác thuốc, làm thay đổi tác dụng trị liệu và/hoặc gia tăng độc tính của thuốc. Vì vậy, bệnh nhân nên thông tin cho y bác sĩ tất cả các loại thuốc kê đơn, không kê đơn và cả những loại thực phẩm chức năng đang sử dụng để được tư vấn và điều chỉnh phù hợp. Sau đây là một số tương tác thuốc của Diamtion cần lưu ý trên lâm sàng:Neomycin, parafin lỏng và cholestyramin có thể làm giảm hấp thu vitamin A.Các thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết thanh và không thuận lợi cho sự thụ thai.Cần tránh sử dụng đồng thời vitamin A với isotretinoin vì có thể dẫn đến triệu chứng như dùng vitamin A quá liều.Không nên sử dụng đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì có thể làm giảm hấp thu vitamin D ở ruột.Dùng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D tại ruột.Sử dụng đồng thời vitamin D với thuốc lợi tiểu thiazid cho những bệnh nhân thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp này cần điều chỉnh giảm liều vitamin D hoặc tạm thời ngừng dùng vitamin D. Dùng lợi tiểu thiazid ở những người thiểu năng cận giáp gây tăng calci huyết có lẽ do tăng giải phóng calci từ xương.Không nên dùng đồng thời vitamin D với phenobarbital, phenytoin và những thuốc khác gây cảm ứng men gan khác vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25 - hydroxy ergocalciferol và 25 - hydroxy - cholecalciferol trong huyết tương, làm tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.Không nên sử dụng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì corticosteroid có thể gây cản trở tác dụng của vitamin D.Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid tim vì có thể gia tăng độc tính của glycosid tim tang do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.Đã gặp một số trường hợp "thiếu riboflavin" ở người đã dùng imipramine, clopromazin, amitriptylin va adriamycin.Sử dụng probenecid cùng với riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.Vitamin B6 có thể làm giảm tác dụng của thuốc levodopa trong điều trị Parkinson. Tuy nhiên điều này không xảy ra khi dùng với chế phẩm là hỗn hợp levodopa - carbidopa hoặc levodopa - benserazide.Liều dùng vitamin B6 200mg/ngày có thể gây giảm nồng độ phenytoin và phenobarbital ở một số người bệnh.Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt dấu hiệu trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. Ngoài ra, thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6Tóm lại, Diamtion là thuốc siro bổ sung nhiều loại vitamin, khoáng chất và lysin cho cơ thể. Để đảm bảo thuốc phát huy hiệu quả tối ưu, bệnh nhân nên tham vấn ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng. | vinmec | 1,203 |
Cây bông gạo và những công dụng đối với sức khỏe
Cây bông gạo là loại cây rất phổ biến ở Việt Nam. Loại cây này có thể cho bóng mát nhưng cũng là loại cây có công dụng điều trị nhiều loại bệnh. Những thông tin sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm của loại cây này và gợi ý về một số bài thuốc trị bệnh từ cây bông gạo.
1. Một số đặc điểm của cây bông gạo
Cây bông gạo còn có nhiều tên gọi khác, chẳng hạn như cây hoa gạo, cây gạo, cây mộc miên. Cây có thể cao tới 15m và là cây có thể cho bóng mát. Phần thân cây có gai và những cành cây mọc ngang cùng với những chiếc gai hình nón. Cành non thường dày và không có gai.
Lá cây thường mọc so le, kép chân vịt và thường rụng sớm. Hoa có màu đỏ và rất nhiều. Phần quả có hình thoi dài từ 8 đến 15cm, phía mặt trong có nhiều sợi bông. Hạt có hình trứng và xung quanh hạt thường có những lông dài và trắng mịn. Cây bông gạo thường ra hoa vào tháng 1 đến tháng 3 và có quả vào tháng 4. Ong mật và dơi là loài thụ phấn chính cho những bông hoa gạo. Vỏ của cây gạo có chứa chất nhầy và phần thân cây có chứa gôm.
Loại cây này thường mọc ở nhiều tỉnh miền Bắc của Việt Nam. Bên cạnh đó, một số quốc gia khác cũng có cây bông gạo chẳng hạn như Ấn Độ hay Indonesia và Trung Quốc.
Những bộ phận của cây bông gạo có thể sử dụng được có thể kể đến như phần vỏ, rễ, lá non, hoa và hạt, chất gôm từ cây gạo. Phần vỏ cây thường được cạo bỏ phần vỏ thô và gai, sau đó rửa sạch và thái nhỏ. Có thể phơi khô hoặc sấy phần vỏ này, sau đó giã nát. Có thể ép hạt gạo để lấy dầu. Dầu gạo thường có màu vàng và có mùi vị khá dễ chịu. Tuy nhiên khi tiếp xúc với không khí, loại dầu này rất dễ bị ôi thiu. Dầu từ hạt của cây bông gạo có chứa acid oleic, steric, palmitic, acid béo rắn, acid béo lỏng, phytosterin và một số hoạt chất khác.
2. Cây bông gạo có những công dụng gì?
Theo Y học Cổ truyền, cây bông gạo có nhiều công dụng sức khỏe như sau:
- Phần hoa của cây bông gạo: Có tính bình, vị đắng, chát và hơi ngọt. Hoa của cây bông gạo có tác dụng sát khuẩn, tiêu viêm, thu sáp và thông huyết.
Khi những bông hoa gạo mới rụng xuống, không bị giập nát và còn nguyên vẹn, bạn có thể nhặt về, ngắt từng cánh hoa, sau đó phơi dưới nắng nhẹ hoặc cũng có thể mang đi sấy với nhiệt độ thấp để điều trị một số vấn đề sức khỏe như sau:
+ Dùng hoa của cây gạo để chữa mụn nhọt và tình trạng sưng tấy da: Cách thực hiện như sau: Dùng bông gạo tươi giã nát và đắp lên vùng da bị mụn nhọt và sưng tấy. Nên thực hiện đắp 1 đến 2 lần, tình trạng đau nhức sẽ giảm, hết sưng nhanh chóng.
+ Không những vậy, hoa của cây gạo còn được dùng để điều trị bệnh kiết ly, tiêu chảy. Đầu tiên, bạn lấy khoảng 20 đến 30g hoa gạo. Sau đó thực hiện thái mỏng, sao vàng và sắc cùng với 2 bát nước. Khi đun còn nửa bát thì tắt bếp. Sau đó chia thành 2 lần và uống trong ngày.
Bên cạnh đó, bạn cũng có thể kết hợp hoa mộc miên cùng với rau má với tỷ lệ 1:1. Đem thái nhỏ 2 nguyên liệu này, phơi khô và sắc uống như hướng dẫn phía trên. Nếu khó uống, bạn có thể cho thêm một chút đường. Chia phần thuốc vừa sắc thành 2 phần và uống 2 lần trong ngày.
- Vỏ cây bông gạo: Đây cũng là một loại dược liệu quý. Trong phần vỏ của loại cây này có chứa chất nhầy. Theo kinh nghiệm dân gian, sử dụng vỏ cây bông gạo còn tươi, sau đó đem đi giã nát và dùng để bó vào phần xương gãy, sẽ giúp xương liền nhanh hơn.
Ngoài ra, cũng có thể dùng vỏ của thân cây gạo (khoảng 15 đến 20g) đem đi sao vàng và sắc lấy thuốc uống để cầm máu, ngậm để chữa đau răng, có tác dụng thông tiểu tiện khá hiệu quả.
- Hạt cây bông gạo: Trong hạt của cây bông gạo có chứa khoảng 20 đến 25% chất dầu có màu vàng và khá đặc. Phụ nữ vừa sinh con và ít sữa có thể dùng hạt cây bông gạo sắc uống để cải thiện lượng sữa.
- Tầm gửi cây bông gạo: Cây tầm gửi có thể sống ký sinh trên nhiều loại cây khác nhau. Tuy nhiên, những cây tầm gửi sống trên cây gạo lại có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe, chẳng hạn như tác dụng điều hòa huyết áp, giải nhiệt và tốt cho những người đang gặp phải các bệnh lý về gan, thận.
3. Một số bài thuốc từ cây bông gạo- Bài thuốc trị đau nhức chân răng: Chuẩn bị khoảng 15 đến 20g vỏ cây bông gạo. Sau đó, sắc lấy nước. Dùng phần thuốc thu được để ngậm và sau đó nhổ ra. Tình trạng đau nhức răng sẽ được cải thiện.
- Chữa đau gối và đau lưng: Bạn cần chuẩn bị khoảng 60g rễ cây bông gạo. Đem rửa sạch, sau đó sắc với khoảng 500ml nước. Đun cho đến khi còn lại một nửa lượng nước cho vào. Phần thuốc thu được chia làm 2 phần và uống trong ngày. Thực hiện 10 ngày liên tục để đạt được hiệu quả tốt nhất.
- Điều trị đau dạ dày: Bạn cần chuẩn bị khoảng 30g hoa gạo và 6g hoàng lực. Sắc lên và uống. Nên dùng liên tục trong khoảng 3 đến 4 tuần để đạt được hiệu quả như mong muốn.
- Trị đau cơ, bong gân: Cần có một số thành phần như lá bưởi bung tươi và vỏ cây gạo. Có thể cho thêm một số nguyên liệu như lá xoan chồi, cây từ bi và ngải cứu và lòng trắng trứng. Cách thực hiện rất đơn giản như sau: Đem các nguyên liệu đã chuẩn bị đi rửa sạch giã nát và thêm đồng tiện, rồi đắp vào nơi bị đau nhức.
- Điều trị tình trạng ho ra máu: Cần chuẩn bị nhựa cây bông gạo với lượng khoảng 1 đến 3g. Sắc uống hàng ngày.
- Chữa rối loạn tiêu hóa do ăn đồ lạnh, sống: Bạn dùng 30g hoa gạo, sắc cùng với 550ml, để lửa nhỏ cho đến khi cho còn 200ml. Sau đó, bạn chia thành 3 lần và uống hết trong ngày.
Cây bông gạo không chỉ có tác dụng lấy bóng mát mà nhiều bộ phận của cây có thể dùng để làm dược liệu điều trị bệnh. Tuy nhiên, những bài thuốc trên chỉ mang tính tham khảo, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn chi tiết hơn, hạn chế tối đa những nguy cơ rủi ro vì sử dụng các bài thuốc chưa hợp lý. | medlatec | 1,248 |
Thủy đậu có ngứa không và những thắc mắc liên quan
Bệnh thủy đậu có những dấu hiệu đặc trưng rất dễ nhận biết, điển hình trong đó là nổi ban đỏ, hình thành các mụn nước,… Vậy thủy đậu có ngứa không? Làm gì để giảm bớt cảm giác ngứa ngáy khó chịu? Tất cả sẽ có trong nội dung bài viết bên dưới.
1. Thủy đậu có ngứa không?
Để trả lời câu hỏi thủy đậu có ngứa không thì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các triệu chứng điển hình của thủy đậu.
Mệt mỏi, chán ăn, sốt
Triệu chứng ban đầu (thời kỳ khởi phát) của thủy đậu là sốt nhẹ và phát ban đỏ. Tùy cơ địa và tình trạng mà sốt có thể khác nhau ở mỗi người. Đa phần sẽ sốt nhẹ nhưng cũng có trường hợp sốt cao, kèm theo đau cơ, đau đầu, nôn ói, ở trẻ em thì biếng ăn, mệt mỏi. Thời gian sốt kéo dài khoảng 1 - 2 ngày.
Như vậy, thủy đậu có sốt không? Câu trả lời là có, nhưng khác nhau ở mỗi người.
Hình thành mụn nước và ngứa
Triệu chứng tiếp theo (giai đoạn toàn phát) của thủy đậu là sốt cao và những nốt ban đỏ chuyển thành mụn nước, và mụn nước này sẽ kéo theo cảm giác ngứa. Lúc này, nếu người bệnh gãi sẽ khiến mụn nước vỡ ra, chảy dịch và có thể gây bội nhiễm.
Như vậy, thủy đậu có ngứa không? Câu trả lời là có, thậm chí, để lại nhiều biến chứng nếu người bệnh gãi nhiều khi bị ngứa và không có cách chăm sóc, điều trị phù hợp.
2. Bị thủy đậu bao lâu thì hết ngứa?
Người bị thủy đậu sẽ ngứa trong giai đoạn toàn phát, khi ban đỏ chuyển thành mụn nước. Thường thì ban đỏ xuất hiện đầu tiên ở thân, sau đó lan đến vùng cổ, mặt và tay chân. Trong một số trường hợp còn nổi ở trong miệng, trên da đầu hay bên ngoài bộ phận sinh dục.
Trong vòng 10 ngày (thường là trong 5 - 7 ngày), người bệnh sẽ rất ngứa ngáy khó chịu. Nhưng sau khi mụn nước vỡ, đóng vảy và khô thì người bệnh sẽ không còn cảm giác ngứa nữa.
Tuy nhiên, nếu tình trạng bội nhiễm xảy ra, dẫn đến những biến chứng như viêm mô, áp xe dưới da, nhiễm trùng huyết thì cảm giác ngứa sẽ còn. Như vậy, thủy đậu có ngứa không và bao lâu thì hết ngứa còn tùy thuộc vào tình trạng và cách chăm sóc.
Nếu vệ sinh các vết thủy đậu cẩn thận, tránh để nhiễm trùng thì sẽ hết ngứa sau 7 - 10 ngày phát bệnh. Ngược lại, nếu để tình trạng bội nhiễm xảy ra thì cảm giác ngứa sẽ lâu hơn và bệnh sẽ kéo dài vì biến chứng.
3. Biện pháp giảm ngứa và tránh gãi nhiều khi bị thủy đậu
Biết được thủy đậu có ngứa không, người bệnh cũng cần trang bị cho mình những cách làm giảm tình trạng ngứa và gãi nhiều. Điều này không chỉ mang đến cảm giác dễ chịu mà còn phòng tránh được những biến chứng.
Ăn uống khoa học
Người bị thủy đậu nên ăn những thực phẩm lành tính, có tính mát như các loại đậu, rau xanh và trái cây. Tránh xa thức ăn cay nóng, các loại thịt gà, thịt bò và hải sản. Vì đây là những thực phẩm làm tăng nguy cơ dị ứng, khiến tình trạng ngứa ngáy càng thêm nghiêm trọng.
Ngậm kẹo không đường
Đối với trẻ em, nếu thủy đậu nổi nhiều trong miệng thì nên cho bé ngậm kẹo không đường. Biện pháp này sẽ giúp bé cảm thấy bớt đau và ngứa rát trong miệng. Đồng thời, làm dịu các vết loét, giúp bé ăn uống dễ dàng hơn.
Cắt móng tay và mang bao tay
Đây cũng là biện pháp được áp dụng cho trẻ em, nhất với những bé bị thủy đậu nổi nhiều ở mặt. Bởi các bé có xu hướng ngứa là đưa tay gãi, dễ gây ra tình trạng bội nhiễm. Vì vậy, nên cắt móng tay và cho bé mang bao tay để phòng tránh trầy xước và viêm nhiễm vùng da bị thủy đậu.
Tắm với bột yến mạch
Phương pháp này mang đến nhiều tác dụng trong việc giảm ngứa. Đặc biệt, còn giúp ngăn chặn bệnh thủy đậu lây lan từ trên diện rộng, từ vùng da này sang vùng da khác. Nhờ đó, giúp người bệnh thuận tiện hơn trong quá trình chăm sóc và điều trị.
Tắm với baking soda
Tương tự như tắm với bột yến mạch, tắm với bột baking soda cũng là cách giảm ngứa do thủy đậu, Pha 1 cốc bột baking soda vào bồn nước ấm rồi ngâm mình trong 15 - 20 phút, người bệnh sẽ cảm thấy các cơn ngứa ngáy như được “xoa dịu”, vì thế, dễ chịu và thư thái hơn.
Thoa thuốc sát trùng
Thủy đậu có ngứa không và làm gì khi bị ngứa nhiều? Lúc này, người bệnh có thể sử dụng một số loại thuốc sát trùng ngoài da để thoa lên vùng da bị ngứa. Lưu ý: Phương pháp này không áp dụng cho vùng da mắt, trong miệng hoặc gần bộ phận sinh dục.
Dùng thuốc giảm ngứa, giảm đau
Nếu bị ngứa nghiêm trọng và ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, người bệnh có thể được bác sĩ chỉ định dùng thuốc giảm ngứa, giảm đau rát. Tuy nhiên, chỉ sử dụng khi có hướng dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý uống thuốc để tránh gặp tác dụng phụ.
Trên đây là những thông tin giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc thủy đậu có ngứa không và làm gì để giảm bớt ngứa ngáy khó chịu. | medlatec | 972 |
Các dấu hiệu ung thư xương vai
Ung thư xương vai thường khó phát hiện. Do đó việc nhận biết các dấu hiệu ung thư xương vai ở giai đoạn sớm rất quan trọng để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.
1. Dịch tễ học ung thư xương vai
Ung thư xương vai là một loại ung thư xương khá ít gặp so với ung thư xương ở các vị trí khác của cơ thể. Trong một nghiên cứu, tỷ lệ ung thư xương vai là khoảng 3.6% trong số các bệnh nhân bị u xương. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng các khối u xuất hiện tại bả vai có nguy cơ ác tính cao hơn các vùng lân cận như đầu trên xương cánh tay hay xương đòn, tuy nhiên còn ít nghiên cứu mô tả tỷ lệ mắc, đặc điểm lâm sàng và các yếu tố nghi ngờ ác tính của bệnh lý ung thư xương vai.Bệnh nhân ung thư xương vai thường phát hiện bệnh muộn do xung quanh xương bả vai có nhiều gân cơ bao phủ. Điều này cũng khiến việc sinh thiết u xương để chẩn đoán xác định trở nên khó khăn hơn, cũng như khó phân biệt với các ung thư xương thứ phát (do ung thư từ cơ quan khác di căn đến xương).Ngày nay, sự phát triển của lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh đã hỗ trợ rất nhiều cho việc chẩn đoán bệnh lý ung thư xương vai cũng như các bất thường khác ở vùng này, điều này cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá lại mô hình tỷ lệ mắc bệnh và phát hiện tổn thương mới nghi ngờ ác tính.Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng các khối u nguyên phát xương bả vai có xu hướng ác tính hơn là lành tính. Các loại ung thư xương vai gặp nhiều nhất là: chondrosarcoma, osteosarcoma, và sarcoma Ewing. Nếu như chondrosarcoma là u ác vùng vai thường gặp nhất thì osteochondroma là u vai lành tính phổ biến nhất.
2. Dấu hiệu ung thư xương vai
2.1. Sờ thấy khối vùng vai. Triệu chứng ung thư xương bả vai thường khiến bệnh nhân đi khám và phát hiện bệnh là tự sờ thấy một khối cứng chắc ở vùng vai. Khối này xuất hiện mà không do chấn thương, kích thước thường lớn dần theo thời gian và có thể khiến bệnh nhân đau hoặc không.Đối với khối u xuất hiện trong khớp vai hoặc vùng lân cận có thể khiến khớp vai sưng lên, đau nhức, và làm hạn chế phạm vi vận động khớp.Bệnh nhân xuất hiện khối u vùng vai cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời.2.2. Đau nhức xương bả vaiĐau là một trong những triệu chứng thường gặp của ung thư xương bả vai. Lúc đầu bệnh nhân thường có cảm giác đau âm ỉ, đau không liên tục, lâu dần trở nên đau dai dẳng, đau tăng lên khi vận động, ảnh hưởng công việc cũng như sinh hoạt hàng ngày.Tuy nhiên, đau nhức xương vai không đặc hiệu cho bệnh lý ung thư xương, mà còn có thể gặp trong nhiều bệnh lý khác như: viêm khớp, thoái hóa khớp, loãng xương,... Điều quan trọng là bệnh nhân phải được thăm khám để tìm nguyên nhân gây đau xương vai, đặc biệt trong các trường hợp:Đau xương vai tái diễn nhiều lần.Đau xương vai tăng lên về đêm.Không đáp ứng / kém đáp ứng với thuốc giảm đau.Các trường hợp đau khác không rõ nguyên nhân.2.3. Gãy xương bệnh lý. Ung thư xương vai có thể tình cờ phát hiện sau một chấn thương nhẹ vùng vai gây gãy xương, người ta gọi đó là gãy xương bệnh lý. Ung thư xương vai làm cho xương dễ gãy, và chỉ một tác động nhẹ có thể khiến xương bị tổn thương.2.4. Mệt mỏi. Mệt mỏi là một triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư xương vai. Bệnh nhân thường có cảm giác mệt, yếu, mất năng lượng mà không rõ nguyên nhân, tình trạng này thường tăng dần nếu không được phát hiện và điều trị sớm.2.5. Sụt cân. Sụt cân không có chủ ý là một trong những triệu chứng ung thư xương bả vai không nên bỏ qua. Nếu bệnh nhân không thực hiện chế độ ăn kiêng, không luyện tập nhằm mục đích giảm cân mà cân nặng đột nhiên giảm trong một thời gian ngắn thì nên đến phòng khám, bệnh viện để kiểm tra các vấn đề bất thường.2.6. Sốt, đổ mồ hôi ban đêm. Sốt là một triệu chứng hiếm gặp của ung thư xương vai. Ngoài ra, bệnh nhân có thể thường xuyên bị đổ mồ hôi vào ban đêm, khiến bệnh nhân ngủ không ngon, sức khỏe giảm sút.
3. Cận lâm sàng, xét nghiệm chẩn đoán ung thư xương vai
3.1. X quang xương bả vai thẳng, nghiêng. X quang là xét nghiệm đầu tay để chẩn đoán các bất thường ở xương (nếu bệnh nhân không thuộc các đối tượng chống chỉ định tia X). Trên X quang, ung thư xương vai thường biểu hiện bờ u mỏng, yếu, nham nhở, có thể không thấy bờ u hoặc có dấu hiệu hủy xương, tiêu xương. Các hình ảnh tiêu xương trên X quang có thể gặp là: hình nang xương, hình gặm nhấm, thậm chí là mất hết calci của xương, dẫn đến tình trạng gãy xương bệnh lý trên lâm sàng.3.2. Chụp cắt lớp vi tính vùng vai và toàn thân (CT Scan)Cắt lớp vi tính vùng vai cũng sử dụng tia X nhưng kỹ thuật này cho phép phát hiện tổn thương xương rõ ràng và chính xác hơn, giúp xác định vị trí, hình dạng, kích thước khối u vùng vai.Cắt lớp vi tính toàn thân còn giúp phát hiện vị trí ung thư nguyên phát di căn đến xương hay các tổn thương thứ phát do ung thư xương nguyên phát di căn tới.3.3. Chụp cộng hưởng từ (MRI)Bên cạnh Cắt lớp vi tính thì Cộng hưởng từ cũng là một xét nghiệm hữu ích để đánh giá khối u vùng vai cũng như các tổ chức phần mềm lân cận.3.4. Chụp PET/CTVới sự phát triển của y học hiện đại, PET/CT là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh cao cấp cho phép khảo sát các tổn thương nghi ngờ ác tính3.5. Xạ hình xương (Bone Scan)Xạ hình xương cho phép phát hiện các tổn thương xương ác tính, bao gồm ung thư xương nguyên phát hay tổn thương di căn xương từ ung thư nguyên phát khác.3.6. Giải phẫu bệnh. Bệnh nhân phát hiện u xương cần được sinh thiết tổn thương nghi ngờ để làm mô bệnh học nhằm chẩn đoán xác định. Ung thư xương vai chỉ được chẩn đoán xác định khi có kết quả mô bệnh học.
4. Điều trị ung thư xương vai
4.1. Phẫu thuật. Phẫu thuật là phương pháp điều trị triệt để ung thư xương vai. Tuy nhiên, tùy từng giai đoạn bệnh, đặc điểm bệnh học, thể trạng bệnh nhân,... bác sĩ mới quyết định phương pháp cụ thể như: phẫu thuật cắt bỏ rộng rãi tổn thương xương hay phẫu thuật cắt cụt chi.4.2. Điều trị toàn thân. Hóa trị: là phương pháp sử dụng hoá chất để tiêu diệt các tế bào ung thư, ức chế sự phân chia và phát triển của các tế bào ung thư.Liệu pháp nhắm trúng đích: ngăn chặn sự phát triển và nhân lên của các tế bào ung thư, nhưng hạn chế tác dụng lên các tế bào bình thường.Liệu pháp miễn dịch: tăng khả năng miễn dịch của cơ thể nhằm chống lại ung thư.4.3. Xạ trị. Xạ trị được chỉ định giảm đau, chống gãy xương trong ung thư xương vai. | vinmec | 1,327 |
Viêm nang lông có chữa được không?
Viêm nang lông không nguy hiểm nhưng ảnh hưởng xấu đến thẩm mỹ. Nhiều người cho rằng đây là bệnh không thể chữa được, người bệnh phải “sống chung với lũ”. Vậy điều này có đúng không?
Viêm nang lông là tình trạng nhiễm trùng của các nang lông. Bệnh thường gặp nhất là ở các vị trí ma sát nhiều.
1. Viêm nang lông là gì?
Nang là nơi mọc ra sợi lông, nằm ở dưới da. Viêm nang lông là tình trạng nhiễm trùng của các nang lông. Bệnh có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể, nhưng thường gặp nhất là ở các vị trí ma sát nhiều.
Khi bị viêm nang lông, da sẽ biến đổi giống như “nổi da gà”, các nang lông chứa đầy mủ (mụn mủ), đỏ, ngứa, với một sợi lông/tóc ở trung tâm mụn đỏ đó. Đôi khi mụn này có thể vỡ, chảy dịch màu trong hoặc vàng nhạt.
2. Nguyên nhân dẫn đến viêm nang lông
Nguyên nhân phổ biến nhất của viêm nang lông là vi khuẩn Staphylococcus Aureus (đa số là tụ cầu trùng). Ngoài ra có thể do vi khuẩn gram âm, Pseudomonas, Proteus…, nấm men, nấm sợi, virut herpes, u mềm lây và ký sinh vật demodex. Một số biến thể của viêm nang lông còn được gọi là viêm nang lông bồn tắm nóng và ngứa đinh râu. Các điều kiện để các vi khuẩn này phát triển đó là:
Nguyên nhân phổ biến nhất của viêm nang lông là vi khuẩn Staphylococcus Aureus (đa số là tụ cầu trùng).
+ Do rối loạn tuyến dầu: Tuyến dầu hoạt động mạnh quá mức hoặc chất dầu nhiều, gây bức bí và bịt kín nang lông, làm cản trở sự phát triển của sợi lông. Khi lỗ chân lông bị bịt kín sẽ tạo điều kiện cho các vi khuẩn liên cầu hoặc tụ cầu, nấm, virut, ký sinh trùng cư trú tại các lỗ chân lông dẫn đến bệnh viêm nang lông.
+ Do cạo, nhổ hoặc tẩy lông, vệ sinh không đúng cách: Sau khi cạo, nhổ lông khiến lông bị nhiễm trùng dẫn đến tình trạng viêm nhiễm các lỗ chân lông, gây bệnh viêm nang lông.
+ Sử dụng quần áo bó sát bằng sợi tổng hợp, cọ xát mạnh vào da
+ Sử dụng thuốc kháng sinh lâu dài
+ Ngoài ra, rối loạn nội tiết, người ra nhiều mồ hôi, khí hậu nóng, độ ẩm cao, môi trường bị ô nhiễm cũng là các yếu tố tác động trực tiếp lên da dẫn đến hiện tượng viêm nang lông.
+ Những người bị suy yếu hệ miễn dịch như đái tháo đường, suy thận, da bị tổn thương sẵn, dùng thuốc kháng sinh lâu ngày…cũng có nguy cơ cao mắc viêm nang lông hơn người bình thường.
3. Viêm nang lông có chữa được không?
Tin tốt lành là viêm nang lông có thể trị và phòng ngừa được. Vì vậy bạn đừng quá lo lắng. Viêm nang lông nhẹ và trung bình thường mất nhanh chóng, không để lại sẹo nếu điều trị đúng cách. Tuy nhiên, tương tự như các bệnh nhiễm trùng khác, luôn luôn có phần trăm nhỏ bệnh không thuyên giảm mà phát triển trầm trọng hơn.
Tin tốt lành là viêm nang lông có thể trị và phòng ngừa được. Vì vậy bạn đừng quá lo lắng.
Viêm nang lông nghiêm trọng có thể dẫn đến nhiễm trùng sâu thành viêm mô tế bào, làm để lại sẹo, nếu ở da đầu có thể dẫn đến rụng tóc vĩnh viễn.
Tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh, bác sĩ sẽ kê một loại kháng sinh uống chẳng hạn như cephalexin hoặc erythromycin. Một loại không thể thiếu trong toa thuốc là thuốc bôi có chứa kháng sinh như erythromycin, clindamycin, hoặc mupirocin. Nếu bác sĩ nghi ngờ viêm nang lông có kèm với nhiễm nấm, bạn sẽ được cạo tìm nấm, để sử dụng thuốc kháng nấm thích hợp.
Có viêm nang lông cấp tính và viêm nang lông mạn tính. Viêm nang lông mạn tính khó điều trị hơn vì kháng sinh thường không đem lại hiệu quả rõ ràng trên các trường hợp mãn tính. | thucuc | 727 |
Thiếu máu não phải làm sao để cải thiện?
Thiếu máu lên não là tình trạng phổ biến, thường xuất hiện nhiều ở người cao tuổi. Thế nhưng hiện nay lại đang có dấu hiệu trẻ hóa rõ rệt. Vậy thiếu máu não phải làm sao và phòng ngừa thế nào? Cùng tìm hiểu ngay nhé.
1. Thiếu máu lên não là gì và nguyên nhân do đâu?
Thiếu máu não là tình trạng máu lên não kém, khiến các tế bào não không nhận được đủ lượng oxy và dinh dưỡng cần thiết để hoạt động, gây ảnh hưởng đến chức năng của não bộ.
Thiếu máu não thường có triệu chứng nhẹ, khó nhận biết ở những giai đoạn đầu nhưng vẫn âm thầm tiến triển nặng hơn. Các triệu chứng phổ biến bao gồm: Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn giấc ngủ, cơ thể mệt mỏi, suy giảm trí nhớ,…
Thiếu máu lên não xuất hiện phổ biến ở người cao tuổi, đặc biệt là những người mắc bệnh lý về tim mạch hoặc huyết áp. Tuy nhiên, hiện nay tỉ lệ người trẻ mắc phải tình trạng này đang ngày một tăng cao. Nguyên nhân gây bệnh cũng rất đa dạng, có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân kết hợp với nhau như:
– Xơ vữa động mạch: Là nguyên nhân chủ yếu gây nên 80% trường hợp thiếu máu não.
– Bệnh về huyết áp: Tăng huyết áp khiến thành mạch giãn ra, gây ra các tổn thương, phình mạch, chảy máu não, hình thành các cục máu đông gây cản trở lưu thông máu.
– Bệnh lý về tim mạch: gây ảnh hưởng đến chức năng bơm máu ở tim làm thiếu máu lên não.
– Các bệnh lý đốt sống cổ gây chèn ép mạch máu lên nuôi não.
Ngoài các bệnh lý kể trên, thiếu máu não còn có thể do một số yếu tố tác động như: stress, căng thẳng, lười vận động, chế độ dinh dưỡng không khoa học, lạm dụng rượu bia và hút thuốc lá…
Thiếu máu lên não gây ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của não bộ
2. Thiếu máu não nguy hiểm không?
Thiếu máu não mặc dù là một chứng phổ biến, thế nhưng lại rất nguy hiểm do bệnh nhân bị thiếu máu não vẫn chưa có được nhận thức đúng về bệnh cũng như cách điều trị, kiểm soát bệnh lý ra sao. Theo công bố của tổ chức Y tế thế giới, thiếu máu não nằm trong top các bệnh lý có nguy cơ tử vong cao nhất trên toàn cầu.
Những bệnh nhân mặc dù chưa tiến triển đến mức quá nặng, gây đột quỵ cũng phải chịu các tác động vô cùng nghiêm trọng. Theo các nghiên cứu, não tiêu thụ đến 20% tổng lượng oxy có trong cơ thể, nếu không được cung cấp đủ oxy trong vòng 10 giây sẽ khiến các mô não bị tác động tiêu cực. Nếu thời gian thiếu oxy lên tới 4 phút thì tế bào thần kinh sẽ chết dần và không có khả năng phục hồi lại.
Trường hợp nặng nhất của thiếu máu não đó là các cơn đột quỵ. Theo thống kê, tỷ lệ tử vong do đột quỵ lên tới 50%, 90% những người sống sót qua cơn đột quỵ cũng sẽ gặp phải những di chứng nặng nề như: Liệt nửa người hoặc toàn thân, méo miệng, nói ngọng, mất trí nhớ … Theo suốt phần đời còn lại của người bệnh.
Thiếu máu não có thể gây ra tình trạng đột quỵ đe dọa đến tính mạng của người bệnh
3. Thiếu máu não phải làm sao để cải thiện tình trạng?
Ngay khi phát hiện các dấu hiệu nghi ngờ thiếu máu não, người bệnh cần chủ động thăm khám sớm tại các chuyên khoa để kiểm tra. Mặc dù hiện nay chưa có phương pháp điều trị thiếu máu lên não triệt để, thế nhưng nếu được điều trị từ sớm cùng thay đổi lối sống, chế độ dinh dưỡng lành mạnh thì người bệnh hoàn toàn có thể kiểm soát được tình trạng này.
3.1 Chế độ dinh dưỡng khoa học
Dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình nuôi dưỡng và đảm bảo chức năng của não bộ, tim mạch và cả hệ tuần hoàn. Đối với người bệnh thiếu máu não, cần bổ sung thêm một số chất như:
– Sắt: Tăng cường và thúc đẩy quá trình tạo máu, tăng chất lượng máu nuôi não…
– Acid béo Omega-3: Giúp tăng cường hoạt động tuần hoàn, ổn định đường huyết và ngăn ngừa sự hình thành các mảng xơ vữa gây tắc mạch máu.
– Nitrat: Có tác dụng ngăn ngừa tình trạng thiếu máu, có nhiều trong các loại rau lá xanh như rau cải bó xôi, rau diếp,…
– Polyphenols: Đây là chất chống oxy đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, giúp ngăn ngừa sự hình thành của các gốc tự do – nguyên nhân hình thành các cục máu đông gây tắc nghẽn.
Ngoài ra, người bệnh thiếu máu não cũng cần hạn chế các loại thực phẩm không tốt cho sức khỏe như mỡ động vật, thức ăn nhanh, đồ ăn chế biến sẵn, phụ gia thực phẩm, các đồ uống chứa chất kích thích như rượu, bia, cà phê hay nước tăng lực.
Người bị thiếu máu não cần chú trọng đến chế độ dinh dưỡng để cải thiện tuần hoàn não hiệu quả
3.2 Thiếu máu não phải làm sao? Tập thể dục thể thao thường xuyên
Tập thể dục thường xuyên là phương pháp tốt nhất giúp người bệnh tăng cường sức khỏe, sự dẻo dai của cơ bắp và hệ tuần hoàn khỏe mạnh, từ đó giúp việc lưu thông máu lên não tốt hơn. Chính vì vậy, dù bị thiếu máu não hay không, bạn cũng nên tập luyện thể dục thể thao mỗi ngày ít nhất 30 phút để đảm bảo sức khỏe.
Tốt nhất, hãy chọn cho mình một phương thức tập luyện phù hợp với bản thân và tập luyện hàng ngày. Có thể lựa chọn các bài tập như: Đi bộ, chạy bộ, đạp xe, khiêu vũ, yoga,… Tùy theo thể trạng của tường người.
3.3 Nghỉ ngơi đều đặn, hạn chế căng thẳng
Tâm lý căng thẳng, stress kéo dài chính là nguyên nhân gây ảnh hưởng đến sức khỏe não bộ ở người trẻ. Chính vì vậy, đối với người bệnh thiếu máu não, khi căng thẳng sẽ làm tình trạng bệnh lý trở nên ngày một nghiêm trọng hơn. Điều này có thể làm người bệnh đau nhức đầu, choáng váng, thậm chí ngất xỉu.
Người bệnh cần tạo khoảng thời gian để thư giãn cơ thể, nghỉ ngơi, tránh căng thẳng và làm việc quá sức. Đặc biệt là cần đảm bảo thời gian ngủ từ 6 – 8 tiếng mỗi ngày và ngủ sớm trước 11 giờ đêm.
3.4 Thiếu máu não phải làm sao? Sử dụng thuốc điều trị liệu có hiệu quả?
Các loại thuốc điều trị thiếu máu lên não hiện nay chủ yếu có tác dụng tăng lưu lượng máu lên não cũng như cải thiện các triệu chứng mà thiếu máu não gây ra.
Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng cần dùng thuốc và loại thuốc nào cũng có thể sử dụng giống nhau với tất cả cả bệnh nhân. Vì thế, người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán và kê đơn bởi các bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh. Đồng thời tuân thủ theo liều lượng, thời gian sử dụng theo đúng hướng dẫn của các bác sĩ. Ngoài ra, cũng cần kiên trì kết hợp sử dụng thuốc và thay đổi lối sống, chế độ dinh dưỡng lành mạnh.
3.5 Kiểm tra định kỳ
Thiếu máu não có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Chính vì vậy, người bệnh cần thăm khám định kỳ tại các chuyên khoa uy tín để kiểm tra mức độ bệnh và loại bỏ các nguy cơ tiềm ẩn. Các bác sĩ cũng sẽ cho bạn biết thiếu máu não phải làm sao để cải thiện hiệu quả.
Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn biết phải làm gì khi bị thiếu máu não. Hãy chủ động thăm khám cũng như thay đổi thói quen sống hàng ngày để cải thiện cũng như phòng ngừa bệnh hiệu quả, ngăn chặn bệnh tiến triển nặng hơn và các biến chứng nguy hiểm khác. | thucuc | 1,455 |
Các cách chữa viêm họng mãn tính hiệu quả
Chữa viêm họng mãn tính là điều được rất nhiều người quan tâm. Bởi viêm họng mạn tính khác với viêm họng cấp tính là thường kéo dài dai dẳng và có thể tái phát liên tục. Nếu bệnh không được điều trị sớm, chất lượng cuộc sống của người bệnh sẽ bị ảnh hưởng không nhỏ. Không những thế, người bệnh còn có nguy cơ đối mặt với nhiều biến chứng vô cùng nguy hiểm, thậm chí là tử vong.
1. Những loại viêm họng mạn tính phổ biến
Viêm họng cấp tính thường xuất hiện đột ngột với các triệu chứng nặng nhưng nếu được điều trị và chăm sóc đúng cách, bệnh sẽ biến mất sau một khoảng thời gian ngắn. Ngược lại, nếu bệnh không được điều trị dứt điểm sẽ tái diễn, lặp đi lặp lại và trở thành mạn tính.
Dựa vào các triệu chứng, ta có thể phân viêm họng mạn tính thành các loại như sau:
– Viêm họng mạn tính sung huyết: Là trường hợp niêm mạc ở họng tấy đỏ, có thể nhìn thấy rõ các mạch máu;
– Viêm họng mạn tính xuất tiết: Là trường hợp niêm mạc ở họng người bệnh xuất hiện hiện tượng xung huyết và tăng tiết rất nhiều dịch nhầy;
– Viêm họng hạt: Là trường hợp niêm mạc ở họng tấy đỏ và dày lên, các tổ chức bạch huyết trong họng phát triển thành những hạt và nằm rải rác ở thành họng;
– Viêm họng teo: Là khi niêm mạc của người bệnh có màu nhợt nhạt, teo, mỏng, khô và giảm tiết.
Viêm họng mạn tính là hậu quả của viêm họng cấp tính nhưng không được điều trị dứt điểm.
2. Viêm họng mạn tính do những nguyên nhân nào gây ra?
Có thể nói, viêm họng mạn tính do nhiều nguyên nhân gây ra nhưng những nguyên nhân phổ biến nhất không thể không nhắc đến bao gồm:
– Do các vi sinh vật ở vùng họng gây ra, phần lớn là vi khuẩn Streptococcus;
– Môi trường ô nhiễm, nhiều khói bụi và các chất thải trong không khí;
– Bất thường về cấu trúc vách ngăn mũi (lệch, vẹo, có gờ…) hoặc polyp cuống mũi cũng có thể gây viêm họng mà nhiều người không để ý.
– Các bệnh tai mũi họng như viêm tai, viêm amidan, viêm xoang… Bởi lẽ, họng là nơi giao nhau giữa tai mũi họng. Khi có một trong những bộ phận này bị nhiễm trùng mà không được điều trị, ổ vi khuẩn và dịch viêm nhiễm sẽ nhanh chóng lây lan, chảy sang họng và gây viêm họng;
– Trào ngược dạ dày thực quản: Dịch tiêu hóa có chứa axit từ dạ dày khi trào ngược lên có thể làm tổn thương niêm mạc vùng họng.
Một trong những nguyên nhân gây viêm họng mạn tính là do các vi sinh vật ở vùng họng gây ra, phần lớn là vi khuẩn Streptococcus.
3. Viêm họng mạn tính có những triệu chứng nào?
Khi bị viêm họng mạn tính, người bệnh thường có những triệu chứng:
– Đau nhức họng: Đây chắc chắn là triệu chứng điển hình và phổ biến nhất của bệnh viêm họng mạn tính. Tình trạng này thường kéo dài đến nhiều tuần và khiến người bệnh cảm thấy đau rát, ngứa, và vướng ở cổ họng;
– Đau khi nuốt, khó nuốt: Như đã chia sẻ, khi họng bị viêm, các niêm mạc sẽ sưng phù và tấy đỏ, khiến cho việc ăn uống của người bệnh trở nên đau đớn và khó khăn;
– Ho có đờm trong nhiều ngày; Khàn giọng hoặc mất giọng;
– Với những người bị viêm họng do trào ngược dạ dày thì triệu chứng sẽ là ợ chua, ợ hơi thường xuyên. Đặc biệt, triệu chứng còn đi kèm cảm giác nóng rát vùng ngực;
– Ngoài ra, một số người còn cảm thấy mệt mỏi và có những cơn sốt nhẹ;
Đau nhức họng chắc chắn là triệu chứng điển hình và phổ biến nhất của bệnh viêm họng mạn tính.
4. Có thể chữa viêm họng mãn tính bằng những cách nào?
Trước khi đưa ra những tư vấn về cách điều trịviêm họng mạn tính, bác sĩ cần phải chẩn đoán bệnh thông qua:
– Khai thác thông tin tiền sử bệnh các triệu chứng lâm sàng;
– Thăm khám và thực hiện nội soi cổ họng hoặc nội soi thực quản (nếu bác sĩ nghi ngờ nguyên nhân gây bệnh là do chứng trào ngược gây ra);
– Thực hiện một vài xét nghiệm như: Công thức máu, chụp x-quang phổi và tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm để xác định nguyên nhân gây bệnh (nếu cần);
Sau khi nắm rõ được tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn cách điều trị phù hợp và hiệu quả.
4.1. Chữa viêm họng mãn tính bằng cách điều trị nguyên nhân
Các bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp giúp loại bỏ những nguyên nhân gây bệnh như:
– Điều trị dứt điểm các bệnh tai, mũi, họng như viêm tai, viêm xoang, viêm amidan…
– Điều trị dứt điểm chứng trào ngược dạ dày thực quản;
– Yêu cầu người bệnh cần tránh xa tất cả những yếu tố mang tính nguy cơ gây bệnh như khói bụi, khói thuốc lá và cả những chất độc hại, không có lợi cho sức khỏe trong không khí.
Tùy vào nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc chữa viêm họng mãn tính phù hợp.
4.2. Chữa viêm họng mãn tính bằng cách điều trị triệu chứng
Tùy vào tác nhân gây bệnh mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp:
– Thuốc kháng sinh nếu nguyên nhân gây bệnh là các vi khuẩn, vi sinh vật;
– Thuốc kháng histamin nếu nguyên nhân gây bệnh là các triệu chứng dị ứng;
– Thuốc giảm đau, giảm ho, giảm sưng nề…
Ngoài ra, bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh cách sử dụng nước muối sinh lý để súc rửa mũi, miệng. Đồng thời, người bệnh nên bổ sung thêm các loại rau quả nhiều vitamin để tăng cường miễn dịch.
5. Các phương pháp giúp phòng ngừa bệnh viêm họng mạn tính hiệu quả
Hãy phòng ngừa bệnh ngay hôm nay từ những thói quen đơn giản nhất:
– Xây dựng một chế độ dinh dưỡng khoa học, đủ chất để giúp cơ thể luôn đủ sức chống lại các tác nhân gây bệnh;
– Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa, giữ cho không gian sống sạch sẽ, trong lành, thông thoáng;
– Bỏ hoàn toàn thuốc lá và tránh xa khói thuốc lá;
– Tham khảo ý kiến bác sĩ cách vệ sinh răng miệng đúng cách để ngăn ngừa các bệnh răng miệng;
– Điều trị sớm và dứt điểm các bệnh tai, mũi, họng và chứng trào ngược dạ dày (nếu có);
– Thường xuyên đeo khẩu trang và rửa tay với xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn;
Trên đây là những thông tin cần biết về viêm họng mạn tính cũng như các cách chữa viêm họng mãn tính. Nếu thấy mình xuất hiện bất cứ biểu hiện nào của bệnh viêm họng mạn tính, bạn đừng ngần ngại, hãy mau chóng tới gặp bác sĩ để được thăm khám trực tiếp và được tư vấn điều trị hiệu quả. | thucuc | 1,266 |
Thuốc trị ngứa vùng kín loại nào tốt và những lưu ý khi sử dụng?
Ngứa vùng kín là tình trạng rất nhiều chị em phụ nữ gặp phải. Điều này khiến người bệnh cảm thấy vô cùng khó chịu và gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt hàng ngày. Đây có thể là dấu hiệu của một bệnh lý về da liễu hoặc vấn đề phụ khoa nào đó. Các loại thuốc trị ngứa là một trong những giải pháp giúp khắc phục tình trạng này.
1. Ngứa vùng kín là do nguyên nhân nào gây nên?
Có thể nói trên cơ thể người phụ nữ thì vùng kín là vị trí rất nhạy cảm, dễ bị các yếu tố như vi khuẩn, vi nấm gây bệnh tấn công. Hiện tượng ngứa vùng kín thường xuất phát từ những nguyên nhân dưới đây:
Sự thâm nhập, sinh sôi của các loại nấm và vi khuẩn: nếu thụt rửa và vệ sinh vùng kín sai cách, không sạch sẽ sẽ tạo điều kiện cho các loại nấm và vi khuẩn sinh sôi phát triển. Đặc biệt là ở những thời điểm như kỳ kinh nguyệt, trước và sau khi giao hợp,... ;
Viêm vùng kín: tình trạng này có thể gây ra các biểu hiện như ngứa ngáy vùng kín, đau bụng dưới, đau tăng khi quan hệ tình dục, nước tiểu có mùi lạ,... ;
Nhiễm trùng âm đạo: quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp an toàn, dùng thuốc kháng sinh trong thời gian dài,... là những yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm trùng âm đạo dẫn tới hiện tượng ngứa vùng kín.
2. Gợi ý các loại thuốc trị ngứa vùng kín bôi ngoài da dành cho nữ giới
2.1. Thuốc trị ngứa vùng kín Nizoral
Loại thuốc này chứa thành phần chính là ketoconazole chuyên trị ngứa vùng kín do vi nấm gây ra. Hoạt chất ketoconazole có khả năng ăn mòn và hủy hoại tế bào nấm, ngăn ngừa nguy cơ xảy ra tình trạng nhiễm trùng.
Thường thì những bệnh nhân bị hắc lào, lang ben, nấm da chân, nấm da đầu, nhiễm nấm Candida, nấm da vùng kín hay nấm ở đùi,... sẽ được bác sĩ chỉ định cho dùng Nizoral.
Bên cạnh công dụng mà thuốc đem lại, người bệnh cũng cần phải chú ý đến các tác dụng không mong muốn do thuốc mang lại như sốt, đau ngực, nổi mề đay, khó thở, sưng ở mặt, sưng vùng họng,... Hãy ngưng thuốc ngay khi có các triệu chứng như rối loạn nhịp tim, khó thở, biếng ăn, nước tiểu đậm màu,... sau đó đi khám để được bác sĩ kiểm tra y tế và có biện pháp xử trí phù hợp.
Cách dùng thuốc trị ngứa vùng kín Nizoral: người bệnh cần rửa sạch và lau khô tay cũng như vùng kín trước khi dùng thuốc. Sau đó bôi thuốc trực tiếp lên vùng da bị bệnh theo liều lượng khuyến cáo.
2.2. Thuốc Clindamycin trị ngứa vùng kín
Clindamycin được sản xuất theo dạng kem mỡ 1%, là thuốc thuộc nhóm kháng sinh Lincosamid giúp loại bỏ vi khuẩn phát triển ở vùng kín, giảm triệu chứng ngứa ngáy, khó chịu do viêm nhiễm âm đạo.
Bác sĩ thường sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng Clindamycin trong trường hợp viêm nang lông, viêm âm đạo do nhiễm vi khuẩn. Thuốc có tính chất thẩm thấu nhanh nhờ chất kem mềm mịn nên đem lại tác dụng giảm ngứa hiệu quả.
Hướng dẫn sử dụng: trước khi dùng thuốc hãy vệ sinh sạch sẽ tay và vùng kín. Lau khô vùng da cần điều trị rồi bôi thuốc. Nên bôi khoảng 2 lần/ngày theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và nhà sản xuất.
Trong quá trình dùng thuốc chị em phụ nữ tốt nhất nên kiêng quan hệ tình dục vì tình trạng viêm nhiễm, ngứa ngáy sẽ càng nghiêm trọng hơn nếu duy trì hoạt động này. Đặc biệt nếu các cặp đôi có sử dụng bao cao su khi giao hợp, màng bao cao su sẽ dễ bị thành phần hoạt chất của thuốc làm tan.
2.3. Thuốc trị ngứa Neomycin dùng cho vùng kín
Công dụng của thuốc Neomycin là giúp giảm ngứa vùng kín do nguyên nhân viêm da tiếp xúc, cụ thể là viêm da do nhiễm khuẩn thứ phát, viêm da do tiết nhiều bã nhờn, ban sần, sâu bọ cắn, viêm da do tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời, viêm da tróc vảy, Eczema cấp và mạn tính, mắc bệnh vảy nến,...
Thuốc nên được sử dụng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ, đặc biệt là đối tượng trẻ nhỏ, người cao tuổi, bệnh nhân bị dị ứng, nhiễm trùng vết thương hở, nhiễm trùng sau bỏng, người suy giảm thính lực, mẹ bầu hoặc phụ nữ đang cho con bú.
Thuốc có thể khiến bạn bị khô da, nghiêm trọng hơn là các tác dụng phụ như mọc mụn, kích ứng da, thay đổi màu da hay nhiễm trùng da.
Để dùng kem Neomycin đúng cách, bạn nên tuân thủ các bước như sau:
Tương tự như các loại thuốc bôi khác, bạn cần làm sạch tay và vùng da âm hộ trước khi bôi thuốc;
Cần tránh bôi thuốc vào vết thương hở;
Phụ thuộc vào mức độ bệnh có thể sẽ điều chỉnh liều dùng phù hợp, thường là 3 - 5 lần/ngày;
Dùng thuốc theo đúng liệu trình, không được tự ý bỏ thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Nếu trong quá trình dùng thuốc bạn gặp phải bất kỳ triệu chứng nghiêm trọng nào nghi ngờ do tác dụng phụ của thuốc thì hãy thông tin cho bác sĩ ngay.
2.4. Thuốc bôi Tetracyclin giúp trị ngứa vùng kín
Thuốc trị ngứa vùng kín Tetracyclin được bào chế theo dạng kem bôi là một loại kháng sinh có khả năng giảm thiểu các cơn ngứa vùng kín. Thuốc có tác dụng ức chế và tiêu diệt các vi khuẩn gram âm và gram dương, vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn kị khí, chlamydia và các loại nấm men. Đặc biệt thuốc đem lại hiệu quả khi áp dụng để điều trị trứng cá, nhiễm khuẩn do Mycoplasma, Brucella & Francisella tularensis, Rickettsia, Mycoplasma pneumoniae,...
Tuy nhiên cũng cần thận trọng trước các tác dụng phụ mà Tetracyclin gây ra, ví dụ như:
Buồn nôn, tiêu chảy;
Viêm loét và co hẹp thực quản, kích ứng da (tình trạng này hiếm gặp);
Rủi ro sản sinh thêm một số loại vi khuẩn kháng kháng sinh phát triển trong đường tiêu hóa;
Thuốc Tetracyclin dùng cho trẻ em dưới 8 tuổi có thể làm hỏng răng trẻ.
Như vậy, khi dùng các thuốc trị ngứa vùng kín, chị em phụ nữ cần đặc biệt lưu
ý đến các tác dụng phụ có thể xảy ra. Trong trường hợp cơ thể xuất hiện các triệu chứng lạ thì hãy thông tin cho bác sĩ để có giải pháp điều trị phù hợp. | medlatec | 1,161 |
Bị bệnh khô khớp gối nên ăn gì?
Khô khớp gối là bệnh khá phổ biến hiện nay, không chỉ gặp ở người già mà còn xảy ra ở giới trẻ. Khô khớp gối khiến người bệnh khó khăn trong việc di chuyển và làm ảnh hưởng đến mọi sinh hoạt trong cuộc sống. Vậy để khắc phục tình trạng đó người bệnh khô khớp nên ăn gì?
1. Tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với khớp
Thoái hóa khớp gối là bệnh lý mãn tính về xương khớp, thường xảy ra ở người lớn tuổi. Sự thoái hoá lớp sụn khớp và đĩa đệm về lâu dài sẽ hình thành viêm, dịch nhầy bôi trơn tại các khớp cũng bị giảm sút. Bên cạnh các phương pháp trị liệu vật lý và dùng thuốc thì dinh dưỡng cũng đóng vai trò nhất định nếu muốn chữa trị bệnh khô khớp gối.Chế độ ăn uống khoa học sẽ cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng giúp phục hồi xương khớp. Bạn nên chọn những loại thực phẩm có lợi cho xương khớp, hạn chế đau nhức, tăng sản sinh chất nhờn, hỗ trợ tốt cho quá trình trị liệu. Ngược lại, nếu người bệnh khô khớp gối ăn uống không đầy đủ và thiếu hợp lý thì tình trạng bệnh sẽ chuyển biến nặng, khó phục hồi hơn.Đồng thời, bạn cũng cần kiểm soát trọng lượng cơ thể bằng cách vận động, tập thể dục thường xuyên nhằm cải thiện sức mạnh các nhóm cơ hỗ trợ xương khớp. Tuy nhiên, nên chọn những môn thể thao có sức bền và tăng tốc ổn định, không vận động quá sức để tránh ảnh hưởng đến sức khoẻ.
2. Bệnh khô khớp nên ăn gì?
Có thể thấy bổ sung đầy đủ dinh dưỡng mỗi ngày sẽ giúp ích rất nhiều cho việc điều trị thoái hóa khớp. Vậy người bệnh khớp gối nên ăn gì trong mỗi bữa? Dưới đây là một số gợi ý giúp bạn dễ dàng thiết kế thực đơn phù hợp cho người bị khô khớp gối.
2.1. Chọn những món giàu axit béo Omega-3
Các loại thực phẩm giàu axit béo omega 3 đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, hạn chế sự sản sinh của cytokine và enzyme làm phá vỡ lớp sụn, đồng thời giảm sưng, kháng viêm. Những món chứa nhiều hàm lượng Omega 3 bao gồm các loại cá, trứng cá, hàu, hạt chia, đậu nành, hay các loại quả khô. Theo chuyên gia y tế thì mỗi ngày người trưởng thành cần bổ sung khoảng 250 - 500mg hàm lượng axit béo.
Giải đáp bệnh khô khớp nên ăn gì?
2.2. Thực phẩm xanh
Rau xanh là thực phẩm dồi dào vitamin và chất xơ, giúp tăng cường hệ miễn dịch, chống oxy hoá tốt. Những thực phẩm chứa nhiều lượng vitamin bao gồm bông cải xanh, cà rốt, cà chua, nấm hương, bầu, bí, khoai lang,... Hơn nữa, các loại rau màu xanh đậm càng có nhiều dinh dưỡng, có thể kể đến như cây cải xoăn, rau ngót, rau mồng tơi, cần tây, súp lơ xanh, xà lách, đậu Hà Lan,... giúp bổ sung chất nhờn và ngăn ngừa các bệnh loãng xương. Ngoài ra tỏi, hành, gừng cũng là những gia vị nấu ăn không thiếu hằng ngày mà công dụng, chất dinh dưỡng chứa trong đó cũng vô cùng lớn. Cụ thể, tỏi và gừng có tính năng giảm đau nhức, tăng cường nội tiết tố estrogen, có tác dụng ngăn chặn sự hình thành các mô liên kết và chuyển hóa xương.
2.3. Trái cây
Lợi ích sức khỏe của việc ăn nhiều trái cây mang lại đã được chứng minh. Cũng giống như rau, trong mỗi loại trái cây đều chứa các vitamin, các chất dinh dưỡng, ngăn ngừa mất xương, tăng sinh tế bào xương, dự phòng tình trạng xương loãng và chống oxy hóa giúp xương chắc khỏe. Để có một cơ thể khỏe mạnh và hệ xương khớp chắc chắn, người bệnh nên bổ sung nhiều loại hoa quả như cam, bưởi, quýt, dâu tây, dâu tằm, chuối và kiwi,..
2.4. Sữa và ngũ cốc
Sữa và ngũ cốc chính là nhóm thực phẩm không thể thiếu trong danh sách bệnh khớp ăn gì. Bởi trong sữa và ngũ cốc chứa một lượng lớn canxi, các khoáng chất, vitamin cần thiết, giúp cơ thể hấp thu dinh dưỡng tốt, chống lại quá trình oxy hóa của xương khớp.
3. Bệnh khớp gối kiêng ăn gì?
Người bị bệnh khớp gối kiêng ăn gì để có thể ngăn chặn sự oxy hóa và suy yếu xương khớp cũng là vấn đề cần lưu tâm. Để cải thiện sức khỏe, trị liệu nhanh thì bạn nên tránh những thực phẩm dưới đây:
3.1. Thực phẩm nhiều đường
Thực phẩm nhiều đường làm cho khớp tái phát những cơn đau tồi tệ, tình trạng viêm ngày càng tiến triển mạnh. Nếu bạn ăn quá nhiều lượng đường thì rất dễ mắc các bệnh liên quan đến xương khớp.
3.2 Thực phẩm nhiều muối, lên men, đóng hộp
Thực phẩm chứa nhiều muối làm tăng cao lượng natri, khiến quá trình lão hoá tế bào diễn ra nhanh chóng. Vì vậy người mắc bệnh về xương khớp nên tránh hay hạn chế ăn các thực phẩm lên men như cà muối, cải muối, củ cải muối,... Ăn nhiều muối còn có thể làm cho canxi trong xương bị hao hụt, gây ra tình trạng xương yếu, dễ gãy và loãng xương.
Thực phẩm nhiều đường làm cho khớp tái phát những cơn đau tồi tệ
3.3. Thực phẩm dầu mỡ
Các món dầu mỡ nhiều chứa một lượng chất béo rất lớn. Ăn những thực phẩm này khiến người bệnh có thể tăng cân và làm tăng áp lực lên khớp xương, những cơn đau sẽ kéo dài dai dẳng nếu người bệnh không hạn chế hay dừng tiêu thụ những món này.
3.4. Nội tạng động vật
Nội tạng động vật chứa một lượng lớn cholesterol và những chất độc khác làm ảnh hưởng đến quá trình trị liệu và phục hồi của bệnh nhân. Vì thế, những người đang mắc về bệnh khô khớp gối nên hạn chế nạp cholesterol xấu vào cơ thể.Trên đây là một số thực phẩm có trong danh sách bệnh khớp gối nên ăn gì và kiêng gì để phục hồi khô khớp gối nói riêng cũng như sức khỏe nói chung. Ngoài ra, để hỗ trợ tốt cho việc điều trị, người bệnh cũng nên thực hành những bài vận động được bác sĩ chỉ định từ để tăng cường sức khỏe và giúp xương khớp khỏe mạnh hơn. | vinmec | 1,110 |
Răng đang đau có nhổ được không?
Nhổ răng là chỉ định cuối cùng của bác sĩ dành cho người bệnh bị sâu răng không thể phục hồi được, răng khôn mọc lệch gây đau nhức, khó khăn khi nhai,... Tùy vào từng tình trạng cụ thể mà bác sĩ sẽ tiến hành nhổ răng lập tức hay phải sử dụng phương pháp giảm đau, chống sưng, chống viêm rồi mới tiến hành nhổ răng. Điều này giúp bạn nhổ răng được an toàn tuyệt đối và an tâm hơn.
1. Nguyên nhân đau răng
Đau nhức răng là tình trạng răng miệng khá phổ biến, nguyên nhân có thể xuất phát từ những yếu tố sau:Sâu răng. Thường xuyên ăn những thực phẩm nhiều đường, giàu axit và tinh bột nhưng lại vệ sinh răng miệng kém sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và bị mài mòn men răng.Một khoảng thời gian trên bề mặt răng sẽ xuất hiện những lỗ sâu răng có màu vàng, nâu hoặc đen và xuất hiện đau nhức làm ảnh hưởng đến khả năng nhai và chất lượng cuộc sống.Viêm tủy. Tủy răng là bộ phận tương đối nhạy cảm chứa nhiều dây thần kinh và mạch máu, được bao bọc bởi men và ngà răng. Do đó, khi răng bị sâu lâu ngày mà không được điều trị có thể sẽ ăn sâu vào tủy gây ra viêm tủy răng.Sứt mẻ răng khó phục hồi. Trường hợp chấn thương do tai nạn làm gãy mẻ răng gây ảnh hưởng đến tủy và đau nhức dữ dội.Áp xe răngÁp xe răng hình thành khi tình trạng răng miệng bị nhiễm trùng nặng, vi khuẩn tiết ra độc tố làm mủ tích tụ ở chân răng và không được điều trị kịp thời v trong tình trạng răng miệng bị nhiễm trùng không điều trị kịp thời. Người bệnh khi bị áp xe răng thường sẽ xuất hiện triệu chứng đau nhức răng, nóng sốt và có mùi hôi khó chịu.Răng khôn mọc ngầmỞ lứa tuổi trưởng thành là thời điểm răng khôn bắt đầu mọc. Do là chiếc răng mọc cuối cùng trên cung hàm nên có nhiều khả năng mọc lệch, mọc ngầm do thiếu khoảng trống, gây ra tình trạng đau nhức âm ỉ và kéo dài. Nghiêm trọng hơn là gây chán ăn và bị sốt.
2. Trường hợp nào nên nhổ răng?
Dưới đây là một số tình trạng dưới đây nên tiến hành nhổ răng:Răng bị sâu nặng và có nguy cơ hư hỏng: Tình trạng sâu răng nặng, ăn gần như toàn bộ răng làm ảnh hưởng lớn đến chức năng ăn nhai. Bác sĩ sẽ chỉ định nhổ răng để tránh sâu răng lây lan và gây hư tổn cho các răng bên cạnh. Sau khi nhổ bỏ răng bạn có thể cấy ghép implant hoặc trồng răng giả để để phục hình răng.Răng bị viêm tủy hoặc hoại tử tủy: Sâu răng lâu và không được điều trị có thể dẫn đến hoại tử tủy. Do đó, việc chỉ định nhổ răng là rất cần thiết.Răng mọc lệch, mọc sai vị trí: Đa phần răng khôn mọc sau răng vĩnh viễn một thời gian rất dài nên thường có xu hướng mọc lệch do không còn đủ khoảng trống để mọc. Nếu răng khôn mọc lệch 90 độ sẽ đâm vào răng cắm khiến bạn rất đau đớn nên sẽ phải chỉ định nhổ bỏ răng khôn.Nhổ bớt răng khi thực hiện niềng răng: Nếu bạn có hàm răng mọc quá dày và mọc lệch, bạn muốn có một hàm răng chắc khỏe và đẹp thì bác sĩ có thể chỉ định nhổ răng và kéo răng trở lại ngay ngắn để chuẩn bị cho việc niềng răng.Răng bị viêm nha chu trầm trọng: Bệnh viêm nha chu ảnh hưởng nghiêm trọng đến tủy răng, chóp răng và xương ổ răng. Trường hợp này nếu không hỗ trợ điều trị thì nên nhổ bỏ răng để tránh gây hại đến tủy răng và xương hàm về sau.Răng bị gãy, vỡ do tai nạn: Không may bạn bị gãy mất vài chiếc răng hoặc gãy răng quá cao khiến các bác sĩ không thể phục hình được làm ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ và chức năng ăn nhai của răng. Lúc này, các bác sĩ sẽ khuyên nên nhổ răng và sau đó phục hình lại bằng một chiếc răng giả.
3. Trường hợp nào không nên nhổ răng?
Dưới đây là các trường hợp không nên nhổ răng vì có thể để lại những biến chứng xấu cho sức khỏe.Khi bị các bệnh về máu: Các bệnh lý liên quan đến sự đông máu thì không được tự ý nhổ răng, các bác sĩ sẽ kiểm soát tốt và đảm bảo an toàn trước khi nhổ răng.Bệnh tim mạch, tiểu đường, bệnh ác tính: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định nhổ răng do các bệnh này thường nguy hiểm và hậu quả thì khôn lường.Bệnh nhân đang điều trị xạ trị: Trường hợp này tuyệt đối không được nhổ răng, phải đảm bảo một sức khỏe tốt nhất và được thăm khám bởi bác sĩ trước khi tiến hành nhổ răng.Khi đang bị nhiễm trùng: Răng nếu đang bị nhiễm trùng nếu nhổ răng sẽ cực kỳ nguy hiểm. Do các vi khuẩn có thể lây lan phát triển nhanh qua đường máu hoặc vết thương khi nhổ răng gây ra. Vùng nhiễm trùng có thể sẽ lan rộng và gây ra những hậu quả nghiêm trọng và biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.Người đang ốm yếu: Sức đề kháng của cơ thể nếu không được tốt thì không nên nhổ răng. Đặc biệt là phụ nữ đang hành kinh, phụ nữ đang mang thai, người mới ốm dậy,...không nên nhổ răng.Người bệnh thường xuyên uống thuốc: Có nhiều loại thuốc chống đông máu có thể ảnh hưởng nguy hiểm đến việc nhổ răng. Do đó trước khi quyết định nhổ răng, bạn nên thông báo cho bác sĩ biết các loại thuốc đang dùng để có những lời khuyên tốt nhất dành cho bạn.
4. Răng đang đau có nhổ răng được không?
Răng đang đau có nhổ được không hay răng đang bị đau có lấy tủy được không? Câu trả lời còn tùy thuộc vào tình trạng răng miệng thực tế của mỗi người mà đưa ra quyết định có hay không nên nhổ răng. Sau đây là 2 trường hợp bạn có thể xem xét việc răng đang đau có thể nhổ răng hay không, cụ thể:4.1. Trường hợp răng đau ít. Trường hợp bị sâu răng và đau nhẹ, các bác sĩ có thể giúp bạn giảm cơn đau để tiến hành nhổ răng bằng thuốc tê. Tuy nhiên, sau khi nhổ răng xong cơn đau có thể quay trở lại nhưng sẽ biến mất nhanh chóng sau một vài ngày.4.2. Răng đau nặngĐây là trường hợp răng bị nhiễm trùng nặng và gây đau đớn. Trường hợp này có thể không thể nhổ ngay được vì có nguy cơ nhiễm trùng và khi sử dụng thuốc tê không có tác dụng làm giảm đau. Do đó việc đầu tiên là cho người bệnh uống thuốc giảm đau và làm giảm tình trạng nhiễm trùng sau đó mới có thể tiến hành nhổ răng bình thường được.Như vậy, khi bạn bị đau răng có thể nhổ được khi cơn đau nhẹ có thể làm giảm đau bằng thuốc tê. Còn nếu bị đau răng nặng, cơn đau kéo dài thì không được nhổ răng mà cần được điều trị bằng thuốc cho đến khi hết đau sau đó mới tiến hành nhổ răng. Bạn cũng nên đến phòng khám để được kiểm tra và điều trị kịp thời nếu xuất hiện những cơn đau. Lời khuyên là thăm khám định kỳ 6 tháng/lần để có được sức khỏe răng miệng tốt nhất. | vinmec | 1,335 |
Công dụng thuốc Sotragan
Thuốc Sotragan có thành phần chính là Paracetamol 500mg. Thuốc có tác dụng giảm đau và hạ sốt thường được dùng trong những trường hợp đau vừa, đau nhẹ và giúp hạ sốt.
1. Thuốc Sotragan 200 có công dụng gì?
Thuốc Paracetamol là một loại thuốc rất quen thuộc được sử dụng rộng rãi. Đây là một thuốc có tác dụng giúp giảm đau hạ sốt hiệu quả và có thể thay thế aspirin với hiệu quả tương đương mà ít nguy cơ tác dụng phụ hơn. Paracetamol với liều được dùng để điều trị thì ít khi có tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi sự cân bằng acid - base. Ngoài tác dụng hạ sốt thì Paracetamol cũng có tác dụng giảm đau nhẹ tới vừa, nhưng lưu ý không giống với các thuốc chống viêm giảm đau khác, thuốc này không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu và không có tác dụng chống viêm.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Sotragan 200
Thuốc có chứa paracetamol là một chất giảm đau, hạ sốt. Thuốc được dùng giảm các triệu chứng như:Điều trị giúp làm giảm chứng đau nhẹ đến vừa bao gồm: Đau đầu, đau nửa đầu, đau nhức cơ, đau bụng kinh, đau họng, đau nhức cơ xương, đau sau khi tiêm vacxin, đau răng, đau sau khi nhổ răng hoặc sau các thủ thuật nha khoa, đau do viêm xương khớp.Hạ sốt cho các nguyên nhân gây ra sốt.Chống chỉ định thuốc Sotragan trong các trường hợp sau:n. Người bệnh bị nhiều lần thiếu máu hoặc mắc bệnh tim, phổi, thận, hoặc bệnh gan nặng.Người bệnh quá mẫn với paracetamol hay thành phần tá dược của thuốc.Người bệnh thiếu hụt men glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.Không dùng thuốc với hàm lượng này cho trẻ em dưới 6 tuổi.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Sotragan 200
3.1. Cách dùng. Thuốc được dùng bằng đường uống, có thể uống thuốc khi cần, không liên quan tới bữa ăn. Uống thuốc với nước và không phá vỡ viên nang trước khi uống mà nên nuốt trọn viên nang.3.2. Liều dùngĐối với người lớn (kể cả người cao tuổi) và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Dùng 500mg đến 1g paracetamol ( tương đương 1-2 viên/lần), sau mỗi 4-6 giờ nếu cần. Không dùng quá 4 lần mỗi ngày.Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Uống theo cân nặng từ 10-15mg/kg cân nặng. Dùng cách nhau ít nhất 4 đến 6 giờ nếu cần. Liều tối đa hàng ngày không được quá 60 mg/kg cân nặng chia thành nhiều lần.Trẻ em dưới 6 tuổi: Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi.Tình trạng quá liều thường gặp khi dùng với liều lượng lớn trong một ngày hay dùng kéo dài nhiều ngày. Khi quá liều có thể gây ra phá hủy tế bào gan, nặng có thể dẫn tới tử vong do suy gan. Quá liều có thể gây ra các triệu chứng ban đầu như mệt mỏi, buồn nôn, nôn, không muốn ăn...cần được đưa tới bệnh viện và điều trị sớm khi phát hiện quá liều.
4. Tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc Sotragan 200
Thuốc Sotragan nếu dùng đúng liều và theo chỉ định thì rất ít khi gây ra các tác dụng phụ. Một số tác dụng phụ có thể gặp như:Ban da và những phản ứng dị ứng khác trên da thỉnh thoảng xảy ra. Thường gặp nhất là là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi có thể xảy ra phản ứng nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc, thương tổn niêm mạc.Ít gặp: Buồn nôn, nôn, thiếu máu, bệnh lý trên thận, độc tính trên thận khi lạm dụng dài ngày.Rất hiếm gặp: Gây ra giảm tiểu cầu, phản ứng quá mẫn nặng, phản ứng mẫn cảm trên da như nặng như ban đỏ, phù mạch, hội chứng Stevens Johnson; gây ra co thắt phế quản; bất thường chức năng gan.Bạn có thể gặp các tác dụng phụ khác khi dùng thuốc.
5. Cần lưu ý gì khi dùng thuốc Sotragan 200
Trước khi sử dụng thuốc này cần báo với bác sĩ nếu bạn dị ứng với paracetamol hay với các thuốc nhóm NSAID khác.Khi dùng thuốc có thể có sự gia tăng nguy cơ gây hại của paracetamol đối với gan trên những bệnh nhân đang bị các vấn đề về gan. Những bệnh nhân được chẩn đoán là suy gan hoặc suy thận cần phải tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này.Không được dụng đồng thời các sản phẩm có cùng thành phần này, dù sử dụng bằng các đường khác nhau để tránh nguy cơ ngộ độc thuốc paracetamol.Phải dùng hết sức thận trọng paracetamol thận trọng ở những người bệnh có thiếu máu nhiều lần từ trước. Vì khi dùng thuốc này có thể gây ra chứng xanh tím không biểu lộ rõ, mặc dù thực chất đã có nồng độ cao gây ra nguy hiểm của methemoglobin trong máu.Uống nhiều rượu bia hay các loại thức uống có cồn có thể tăng độc tính với gan của paracetamol; nên người bệnh cần tránh hoặc hạn chế uống các thức uống có cồn.Không dùng thuốc để hạ sốt trên 3 ngày mà không tìm nguyên nhân và giảm đau trên 10 ngày mà không được chỉ định.Phụ nữ có thai có thể dùng thuốc hạ sốt paracetamol để điều trị khi thật sự cần thiết. Nhưng không nên dùng thuốc này kéo dài hay dùng thường xuyên.Thuốc có thể qua được sữa mẹ, nhưng thường không gây ảnh hưởng tới trẻ bú mẹ. Nhưng nên hạn chế sử dụng nếu không cần thiết.Tương tác thuốc có thể xảy ra và gây ra giảm tác dụng hay tăng nguy cơ tác dụng phụ. Thận trọng khi phối hợp các loại thuốc.Thuốc Sotragan là thuốc giảm đau hạ sốt không kê đơn được chỉ định dùng để giảm đau và hạ sốt. Nếu có bất thường cần báo với bác sĩ hoặc nếu bệnh không giảm cần thăm khám tìm nguyên nhân. | vinmec | 1,041 |
Sắp có cách trị ung thư hiệu quả
Các nhà nghiên cứu bệnh ung thư tuyến tiền liệt Trường ĐH Alberta, Canada, đang phát triển một công cụ dựa trên hạt nano để phát hiện và tiêu diệt các khối u.
Ảnh minh họa
Fong Cho, người chủ trì cuộc nghiên cứu, giải thích, các hạt nano được sử dụng trong công nghệ nano
này bao gồm sự phát triển kỹ thuật của các hạt nano có kích thước bằng nanomet (nanomet bằng một phần triệu milimet). Và các hạt nano này có thể được sử dụng như một phương pháp vừa phát hiện các khối u vừa tiêu diệt các tế bào ung thư.
Các nhà nghiên cứu cho biết: "Mục tiêu của chúng tôi là phát triển một phương pháp điều trị nhắm trực tiếp vào các tế bào ung thư, vì vậy nó không gây tổn hại cho các tế bào khỏe mạnh như khi áp dụng liệu pháp hóa trị trên bệnh nhân. Chắc chắn rằng tác dụng phụ của phương pháp nano này cũng sẽ ít hơn so với các phương pháp điều trị ung thư hiện nay".
Ngoài việc phát triển các phương pháp sử dụng hạt nano để điều trị ung thư, các nhà nghiên cứu cũng tìm cách xác định và ngăn chặn di căn - tình trạng lây lan của của các tế bào ung thư đến các bộ phận khác trong cơ thể, vốn là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở bệnh nhân ung thư.
Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu lưu ý: cần tiến hành thêm các cuộc thử nghiệm lâm sàng về phương pháp này trên động vật trước khi được áp dụng trên người. | medlatec | 282 |
Xét nghiệm acid uric giúp theo giõi và chẩn đoán bệnh Gout
Định lượng acid uric trong cơ thể người giúp hỗ trợ chẩn đoán, theo dõi quá trình điều trị của bệnh nhân bệnh Gout, cũng như quá trình hóa xạ trị của bệnh nhân ung thư. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin hữu ích về vai trò của việc xét nghiệm acid uric và một số vấn đề liên quan khác.
1. Xét nghiệm acid uric là gì?
Acid uric là một sản phẩm tự nhiên trong quá trình chuyển hóa nucleotide purine trong cơ thể. Loại nucleotide này có mặt trong thực phẩm mà con người tiêu thụ hàng ngày. Các purine sau khi đi vào cơ thể sẽ phản ứng với enzym có trong đường ruột tạo ra acid uric.
Các acid uric trong cơ thể người hầu hết hòa tan trong máu, được lọc qua thận và thải bằng đường nước tiểu hoặc mồ hôi.
Nếu thận không thể lọc hết hoặc cơ thể sản xuất quá nhiều acid uric sẽ khiến nồng độ acid này tăng lên, điều này dẫn đến gia tăng sự lắng đọng của muối urat tại các khớp. Đây là nguyên nhân chính gây nên bệnh Gout điển hình.
Xét nghiệm acid uric là xét nghiệm kiểm tra nồng độ loại acid này có trong máu hoặc nước tiểu để phát hiện sự bất thường. Nhờ đó chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan một cách kịp thời và hợp lý nhất.
2. Xét nghiệm acid uric trong máu
Xét nghiệm acid uric là một xét nghiệm máu thông thường, nhân viên y tế sẽ giúp bạn lấy mẫu máu tĩnh mạch để kiểm tra bằng hệ thống máy móc tự động.
2.1. Mục đích xét nghiệm
- Chẩn đoán tăng acid uric máu, hỗ trợ chẩn đoán bệnh Gout.
- Theo dõi quá trình điều trị của bệnh nhân ung thư đang trong quá trình điều trị hóa trị hoặc xạ trị.
- Đánh giá chức năng thận, kiểm tra các nguyên nhân gây sỏi thận.
2.2. Lưu ý trước khi thực hiện xét nghiệm
- Trong vòng 8 - 10 tiếng trước khi thực hiện xét nghiệm không nên ăn uống bất kỳ thức gì.
- Không sử dụng thuốc hoặc các thực phẩm chức năng mà bác sĩ không chỉ định.
- Không sử dụng các thực uống có cồn hoặc sử dụng chất kích kích trước khi thực hiện xét nghiệm.
2.3. Ý nghĩa của nồng độ acid uric có trong máu
Đối với người bình thường lượng acid uric ở hai giới như sau:
- Đối với nam giới: 210 - 420 umol/L.
- Đối với nữ giới: 150 - 350 umol/L.
Trường hợp kết quả cho thấy nồng độ acid uric cao hơn bình thường cho thấy cơ thể đang tạo ra quá nhiều acid uric hoặc giảm thải qua thận. Khi nồng độ này tăng có thể là báo hiệu của một số bệnh như sau:
- Bệnh Gout, viêm khớp cấp tính.
- Bệnh tiểu đường.
- Các bệnh liên quan đến bạch cầu như rối loạn tủy xương.
- Rối loạn chức năng thận, sỏi thận, suy thận cấp.
- Ung thư di căn.
- Chế độ ăn quá nhiều lượng purine.
Trường hợp nồng độ acid uric thấp hơn bình thường, đây có thể là biểu hiện của một số bệnh lý như sau:
- Hội chứng Fanconi, là một hội chứng hiếm gây ảnh hưởng đến các ống lọc của thận.
- Bệnh Wilson, đây là một bệnh lý di truyền khiến đông tích tụ các mô xuất hiện trong cơ thể.
- Rối loạn chức năng gan, rối loạn chức năng thận.
- Chế độ ăn uống thiếu nhiều purine.
3. Xét nghiệm acid uric trong nước tiểu
Vì acid uric là sản phẩm cuối của chuỗi phản ứng chuyển hóa base có nhân purine. Do vậy xét nghiệm nồng độ acid uric trong nước tiểu chúng ta sử dụng phương pháp động học enzyme và được thực hiện hoàn toàn tự động trên hệ thống máy móc hiện đại. Bệnh nhân chỉ cần tuân theo sự hướng dẫn của các y bác sĩ để lấy mẫu nước tiểu đúng cách.
3.1. Mục đích của xét nghiệm
Xét nghiệm này trong nước tiểu thường sử dụng để chẩn đoán các bệnh sau đây:
- Suy thận, đau quặn thận, thận bị ứ nước.
- Các bệnh về khớp như suy khớp hoặc đau khớp.
- Theo dõi các bệnh về máu như thiếu máu do tan máu.
- Quá trình điều trị hóa trị và xạ trị của bệnh nhân ung thư.
- Tiên lượng tình trạng nhiễm độc thai nghén ở các thai phụ.
3.2. Ý nghĩa của nồng độ acid uric có trong nước tiểu
Ở người bình thường nồng độ acid uric có trong nước tiểu là 1200 - 5900 umol/24h.
Trường hợp acid uric có trong nước tiểu cao hơn bình thường thì bệnh nhân mắc phải một số bệnh lý như sau:
- Bệnh Gout.
- Bệnh bạch cầu, đa u tủy.
- Ung thư di căn.
- Sỏi thận và các bệnh lý khác liên quan đến thận.
Trường hợp nồng độ acid uric thấp xảy ra ở các trường hợp sau:
- Ngộ độc chì.
- Bệnh nhân nghiện rượu mãn tính.
4. Phương pháp điều trị tăng acid uric trong máu hiệu quả
Sau khi thực hiện xét nghiệm
acid uric
có trong máu, nếu như nồng độ acid uric máu tăng không kèm theo triệu chứng tại khớp, thận thì bệnh nhân chỉ cần điều chỉnh chế độ ăn uống của mình sao cho phù hợp. Giảm bớt đi lượng purine nạp vào trong cơ thể là cách tốt nhất.
Nếu kết quả xét nghiệm acid uric máu tăng kèm theo các triệu chứng tại khớp, thận, cần phải sử dụng thuốc hạ lượng acid uric theo chỉ định của bác sĩ.
Các bệnh nhân bị ung thư đang trong quá trình điều trị bằng phương pháp hóa trị hoặc xạ trị sẽ khiến cho các tế báo ung thư bị hủy quá nhiều. Điều này dẫn đến sự sản xuất cấp tính acid uric, khi đó bệnh nhân được bác sĩ dự phòng tăng lượng acid uric để tránh tình trạng suy thận cấp. | medlatec | 1,018 |
Tăng cường vitamin D hàng ngày làm giảm khối u ruột già
Đây là kết luận của nhóm nghiên cứu từ Đại học Y khoa Salzburg và Vienna (Áo) vừa công bố.
Đây là kết luận của nhóm nghiên cứu từ Đại học Y khoa Salzburg và Vienna (Áo) vừa công bố. Nghiên cứu đã tiến hành phân tích thử nghiệm các dữ liệu của 719 phụ nữ và nhận thấy tỉ lệ xuất hiện khối u ruột già ở những phụ nữ có lượng vitamin D trong máu cao là 17,2%, trong khi ở những phụ nữ có lượng vitamin D trong máu thấp, tỉ lệ xuất hiện khối u ruột già lên đến 25%.
Trong nghiên cứu, các nhà khoa học còn nhận thấy ở những phụ nữ được bổ sung vitamin D tỉ lệ xuất hiện khối u ruột già chỉ là 3,8%, còn nếu không được bổ sung vitamin D trong chế độ ăn thì tỉ lệ xuất hiện khối u ruột già tăng lên đến 12,5%.
Khối u lành tính ở ruột già có thể nhỏ như hạt đậu xanh hoặc rất to, theo thời gian u lành có thể diễn tiến thành ung thư ruột già. Bệnh có liên quan đến yếu tố di truyền nhưng vẫn có thể phòng bệnh bằng cách hạn chế ăn thịt màu đỏ, chất béo, hút thuốc lá, ăn nhiều rau xanh và thực phẩm giàu calcium. Nguồn cung cấp vitamin D có nhiều trong sữa, dầu cá, gan động vật, lòng đỏ trứng,... | medlatec | 252 |
Thuốc nhỏ mắt neocin có tác dụng gì và những lưu ý khi sử dụng
Thuốc nhỏ mắt neocin là một trong số những loại thuốc dùng cho mắt khá phổ biến trên thị trường. Thành phần của thuốc có chứa kháng sinh giúp điều trị tình trạng viêm mắt do nhiễm vi khuẩn. Vậy thuốc có công dụng cụ thể ra sao và cách sử dụng như thế nào? Hãy cập nhật ngay những thông tin hữu ích về loại thuốc này qua bài phân tích sau nhé!
Thành phần hoạt chất có mặt trong thuốc nhỏ mắt neocin đó là Neomycin sulfate 25mg cùng các loại tá dược khác như propylene glycol, Natri citrat, phenylmercuric nitrat, natri clorid và nước cất với dung tích 5ml/lọ. Hoạt chất Neomycin là một loại kháng sinh có khả năng tiêu diệt vi khuẩn nhóm aminoglycosid với công dụng tại chỗ giúp điều trị các bệnh nhiễm khuẩn tụ cầu hay các vi khuẩn nhạy cảm khác ở mắt, tai, ngoài da và nó còn được ứng dụng để ức chế vi khuẩn sản sinh NH3 trong ruột những bệnh nhân đang bị hôn mê gan, hoặc dùng Neomycin để sát trùng ruột trước khi tiến hành phẫu thuật.
Hoạt chất Neomycin có thể tiêu diệt hiệu quả nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh về mắt, bao gồm acinetobacter, salmonella, escherichia coli, brucella, serratia, yersinia, shigella, gonococcus, klebsiella, staphylococcus, haemophilus,... Trong đó các bệnh về mắt thường được chỉ định dùng thuốc nhỏ mắt Neocin đó là: viêm mí mắt, viêm kết mạc, viêm túi lệ, viêm giác mạc, bệnh nhiễm trùng mắt do chấn thương hoặc sau phẫu thuật. Neomycin hấp thu kém qua đường tiêu hóa, vì vậy chỉ được dùng theo dạng bào chế tại chỗ (ví dụ như dùng để nhỏ mắt) nên thuốc hầu như không gây tác dụng toàn thân). Sau khi đi vào cơ thể các hoạt chất chứa trong thuốc sẽ được lọc và thải qua thận ngay cả khi chúng ở dạng vẫn còn hoạt tính.
Dạng bào chế của thuốc nhỏ mắt Neocin là lọ dung dịch với dung tích 5ml, thuốc trong suốt không màu (hoặc màu hơi vàng), vị mặn nhẹ.2. Liều dùng và hướng dẫn sử dụng thuốc nhỏ mắt Neocin
Thuốc nhỏ mắt Neocin được dùng theo liều lượng như sau: Đối với liều thông thường: mỗi lần nhỏ 1 - 2 giọt cho bên mắt bị nhiễm trùng, 3 - 4 lần/ngày; Đối với trường hợp bị nhiễm trùng nặng: nhỏ từ 2 - 4 giọt cho mỗi giờ đồng hồ. Đây chỉ là liều dùng tham khảo, để sử dụng hợp lý và đúng cách cho tình trạng bệnh của mình thì người bệnh nên trực tiếp tham vấn ý kiến của bác sĩ Chuyên khoa Mắt và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng do nhà sản xuất cung cấp có trong hộp thuốc. Hiện chưa có thông tin cụ thể nào ghi nhận tình trạng quá liều dùng thuốc nhưng bệnh nhân cần lưu ý không được lạm dụng và dùng quá liều. Đối với trẻ sơ sinh cha mẹ cũng cần phải hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc cho bé.
3. Một số lưu ý quan trọng cần ghi nhớ khi dùng thuốc nhỏ mắt NeocinĐể đảm bảo việc sử dụng thuốc luôn diễn ra an toàn và hiệu quả, người bệnh cần lưu ý: Không sử dụng thuốc để tưới trực tiếp lên các vết thương hở hoặc khoang thanh mạc như màng bụng; Không dùng thuốc trong thời gian dài vì có thể xảy ra tình trạng mẫn cảm trên da, thậm chí là mẫn cảm chéo với các loại kháng sinh aminoglycosid khác. Trên thực tế đã xuất hiện trường hợp kháng chéo giữa thuốc nhỏ mắt Neocin với framycetin, kanamycin và gentamicin.
Cần đặc biệt thận trọng vì thuốc có thể gây ức chế chức năng hô hấp, thậm chí là ngừng hô hấp do tác dụng của thuốc là chẹn thần kinh - cơ; Lưu ý khi dùng thuốc cho những bệnh nhân giảm thính lực, người đang mắc các bệnh về gan thận; Đối với phụ nữ mang thai và đang cho con bú: hiện chưa thấy báo cáo ghi nhận các tác dụng phụ do thuốc gây ra trên mẹ bầu hay trẻ sơ sinh. Tuy nhiên nếu kết hợp thuốc với các kháng sinh aminoglycosid đường uống thì có thể làm ảnh hưởng tới thai nhi; Thuốc nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C; Ngay sau khi dùng thuốc phải đậy nắp kín để tránh để thuốc bị hư hại bưởi môi trường bên ngoài; Sau khi mở nắp lọ thuốc chỉ được dùng thuốc trong vòng 15 ngày; Không tiêm Neocin vào trong mắt.4. Tương tác thuốc nhỏ mắt Neocin
Một số tương tác thuốc cần lưu ý trong quá trình sử dụng Neocin: Neocin có thể làm giảm mức độ hấp thu của một số loại thuốc như digoxin, phenoxymethyl penicilin nếu dùng kết hợp các loại này với nhau; Thuốc tránh thai sẽ bị giảm tác dụng nếu dùng kết hợp với thuốc Neocin; Trong trường hợp sử dụng kết hợp Neocin cùng với những thuốc lợi tiểu mạnh (furosemid, acid ethacrynic) thì có thể gây hại cho thính giác và chức năng thận; Nếu sử dụng thuốc nhỏ mắt Neocin với liều lượng cao thì có thể gây ra hội chứng giảm hấp thu với các chất như: cholesterol, chất béo, nitrogen, glucose, carotene, lactose, xylose, calci, natri, sắt và cyanocobalamin; Hoạt chất neomycin có trong thuốc nhỏ mắt Neocin mà dùng đồng thời với những tác nhân gây ức chế thần kinh - cơ thì sẽ càng làm nghiêm trọng thêm tác phụ là liệt cơ hô hấp. Do đó không được dùng thuốc nhỏ mắt Neocin cho những bệnh nhân đang bị nhược cơ hoặc đang dùng các thuốc chứa các tác nhân nêu trên.5. Tác dụng phụ do thuốc nhỏ mắt Neocin gây ra là gì?
Thuốc nhỏ mắt Neocin có khả năng dẫn đến những phản ứng không mong muốn như: Ngứa ngáy, viêm da; Hiếm gặp hơn là: sốt, rung giật nhãn cầu, chóng mặt, điếc, sốc phản vệ nếu dùng kéo dài. Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường sau khi dùng thuốc nhỏ mắt Neocin, người bệnh nên dừng sử dụng thuốc và thông báo ngay những phản ứng này cho bác sĩ chuyên khoa để có biện pháp xử trí đúng đắn, kịp thời.
Như đã đề cập thì hiện vẫn chưa có báo cáo cụ thể nào về những tác động của thuốc đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú. Do đó trước khi dùng cần hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
Hy vọng rằng với những thông tin được chia sẻ qua bài viết trên đây, quý bạn đọc đã hiểu rõ hơn về thuốc nhỏ mắt Neocin, công dụng, liều dùng và các tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng loại thuốc này. | medlatec | 1,185 |
Tăng huyết áp có cần phải chụp CT không?
Chụp CT Scanner là kỹ thuật hiện đại của nền y học hiện nay, hỗ trợ đắc lực cho các bác sĩ trong chẩn đoán hầu hết các bệnh. Vậy, trường hợp nào huyết áp tăng sẽ được chỉ định chụp cắt lớp để kiểm tra?
1. Tìm hiểu về bệnh tăng huyết áp
Khi nào thì gọi là huyết áp tăng?
Với một người trưởng thành bình thường, cơ thể khỏe mạnh thì sẽ có huyết áp tâm thu dao động từ 100 - 130 mm
Hg và tâm trương từ 70 - 90 mm
Hg. Huyết áp đạt 120/80 được cho là chỉ số lý tưởng nhất. Tuy nhiên vì một lý do bất thường nào đó của cơ thể khiến cho áp lực của máu tác động lên thành mạch thay đổi và gây tăng huyết áp vượt các chỉ số bình thường nói trên.
Tăng huyết áp là một trong những căn bệnh thế kỷ có tỷ lệ mắc cao trên toàn cầu và được tổ chức WHO mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng”. Huyết áp được cho là tăng cao trong trường hợp huyết áp tâm thu đạt trên 140 mm
Hg hoặc huyết áp tâm trương cao hơn 90 mm
Hg.
Nguyên nhân gây tăng huyết áp
Có hơn 90% trường hợp tăng huyết áp không thể xác định được nguyên nhân ở trường hợp tăng huyết áp nguyên phát. Chỉ khoảng 10% là có nguyên nhân đối với trường
hợp tăng huyết áp xuất phát từ các bệnh khác (tăng huyết áp thứ phát) hoặc là biến chứng nặng tác động đến các cơ quan của cơ thể.
Phần lớn tăng huyết áp xuất phát từ các các yếu tố sau:
Người lớn tuổi, khoảng trên độ tuổi 35 thì sẽ rất dễ bị tăng huyết áp.
Người lười vận động, có chế độ ăn giàu chất béo hoặc thức ăn nhanh, uống nhiều bia rượu,...
Người thường xuyên bị căng thẳng, phụ nữ giai đoạn mãn kinh hoặc đang mang thai cũng là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao.
Người bị rối loạn các hormone adrenaline và cortisol tuyến thượng thận dẫn đến hội chứng Cushing, cường Aldosteron, cường tủy thượng thận,...
Các bệnh lý như lupus ban đỏ hệ thống tổn thương thận, suy thận, viêm cầu thận cấp và mạn tính, tắc mạch thận, xơ hóa mạch thận,...
Các bệnh lý mạch vành như hẹp động mạch vành, tắc nghẽn mạch vành, xơ vữa hay vôi hóa mạch vành,...
Các bệnh lý tim mạch như nhồi máu cơ tim, tim bẩm sinh, hở van tim, thiếu máu cơ tim, cục máu đông trong cơ tim,...
Ngoài ra các bệnh như đái tháo đường, béo phì, rối loạn mỡ trong máu cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh tăng huyết áp.
Bên cạnh đó, người lạm dụng thuốc tránh thai hay thuốc corticoid cũng là đối tượng nguy cơ của bệnh.
2. Những biểu hiện cần lưu ý khi bị tăng huyết áp
Thông thường, người bị tăng huyết áp nguyên phát sẽ các biểu hiện phổ biến như đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, mất cân bằng, mắt mờ, tai ù, thở gấp, nông.
Tuy nhiên, với các trường hợp tăng huyết áp thứ phát sẽ có các biểu hiện trên đi kèm với các triệu chứng của bệnh như:
Nếu mắc các bệnh liên quan đến tuyến thượng thận, người bệnh còn có biểu hiện như mặt béo, bụng phệ, rạn da, chi trên và dưới teo (hội chứng Cushing).
Nếu mắc các bệnh ở thận có thể thấy huyết áp tăng kèm với tiểu máu, nôn mửa, người xanh xao,...
Nếu mắc các bệnh mạch vành và tim mạch thì hầu hết đều bị tăng huyết áp kèm các biểu hiện như khó thở, nhịp tim tăng nhanh, đau tức ngực dữ dội,...
3. Trường hợp nào thì tăng huyết áp được chỉ định chụp CT?
Với các trường hợp bệnh tăng huyết áp nguyên phát và không đi kèm với các biểu hiện bệnh lý thì việc sử dụng máy đo xác định chỉ số huyết áp, nếu cao ở mức cần điều trị thì sẽ bác sĩ sẽ có sự can thiệp thuốc kịp thời. Tuy nhiên, trong trường hợp huyết áp cao một cách bất thường đi kèm với những dấu hiệu bệnh lý thì cần phải tiến hành thêm các xét nghiệm cũng như phương pháp chẩn đoán khác để tìm ra nguyên nhân.
CT tuyến thượng thận
Nếu là bệnh xuất phát từ tuyến thượng thận thì CT tuyến thượng thận là phương pháp chẩn đoán hình ảnh được lựa chọn để quan sát rõ nhất các khối u, tình trạng tăng sinh tế bào. Với độ dày các lát cắt trên phim chụp từ 3 - 5 mm và sử dụng thuốc cản quang, hình ảnh bất thường của tuyến thượng sẽ được thể hiện rõ nhất.
CT mạch vành
Nguyên nhân gây ra bệnh bắt nguồn từ các bệnh lý mạch vành thì CT mạch vành là kỹ thuật được chỉ định thực hiện để khảo sát các vị trí bị tắc, xơ hóa, hay nơi có cục huyết khối hình thành,...
CT tim
Chụp CT tim là kỹ thuật không thể bỏ qua và được đánh giá có độ chính xác cao trong trường hợp người bị tăng huyết áp do mắc các bệnh tim mạch. Chụp CT tim có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán sớm các bệnh lý tim mạch nhất là trường hợp bị tim bẩm sinh.
CT thận và mạch thận
Nếu bạn bị tăng huyết áp đi kèm các biểu hiện của bệnh thận thì chụp CT thận sẽ được chỉ định nhằm cho phép các bác sĩ thấy được các tổn thương, các ổ viêm hay bất kỳ tổn thương nào của thận. CT mạch thận cũng là lựa chọn được ưu tiên khi bác sĩ nghi ngờ các bệnh lý liên quan đến mạch thận vì có thể thấy được hình ảnh rõ nhất hệ thống mạch và cũng đánh giá được các tổn thương ở các cơ quan xung quanh.
Một số trường hợp khác
Ngoài ta trường hợp huyết áp tăng gây ra biến chứng tác động đến não bộ thì cũng có thể được chỉ định chụp CT nào nhằm xác định chính xác mức độ tổn thương để có biện pháp can thiệp nhanh chóng. Hoặc trong trường hợp tăng huyết áp do mắc bệnh ung thư thì kỹ thuật chụp CT sẽ giúp bác sĩ theo dõi được tiến triển hay khả năng đáp ứng của cơ thể với liệu trình điều trị. | medlatec | 1,089 |
Vì sao bạn mẩn ngứa, nổi mề đay khi chuyển mùa?
S. Nguyên nhân mẩn ngứa, nổi mề đay khi chuyển mùa
Khi bước vào thời điểm giao mùa sẽ dẫn đến thay đổi nhiệt độ nóng - lạnh hoặc độ ẩm hướng đến sự phát triển của dị nguyên như bọ nhà, nấm mốc hoặc làm thay đổi nồng độ phấn hoa trong không khí. Khi đó, ở da thường xuất hiện các biểu hiện như da mẩn đỏ, ngứa, nổi mề đay,.... đó được gọi là dị ứng thời tiết. Tuỳ vào cơ địa mà dị ứng thời tiết gây ra các mức độ ảnh hưởng khác nhau.Một số trường hợp dị ứng thời tiết khác còn đi kèm theo các vấn đề hô hấp, mũi họng...khiến cho người bệnh gặp khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.Dị ứng thời tiết có triệu chứng khá điển hình. Một số dấu hiệu thể hiện qua da có thể nhận biết như:Nổi mề đay: Song song xuất hiện với dấu hiệu mẩn ngứa. Các trường hợp này thường xuất hiện dấu hiệu phù, mảng mề đay dày cộm, có màu trắng hoặc hồng. Sau khoảng thời gian ngắn khi da tiếp xúc với các yếu tố dị nguyên khi thay đổi thời tiết hoặc yếu tố nhiệt độ như lạnh - nóng,...da sẽ nổi mề đay.Chàm bội nhiễm: các bệnh nhân sẽ có dấu hiệu dị ứng, nổi mẩn đỏ có thể kèm mụn nước li ti, chảy dịch vàng, có nhiều vảy gầu ở đầu, da khô, bong da kèm dày da vùng khuỷu tay, đầu gối và mặt. Sau một thời gian, mụn nước vỡ dẫn đến trợt loét, da khô ráp, dày sừng và nứt nẻ. Để tránh ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và ngăn ngừa chàm bội nhiễm tiến triển nặng hơn cần phải can thiệp sớm.Ngoài ra các triệu chứng ngoài da có thể gặp trong dị ứng khi thay đổi thời tiết như:Triệu chứng tại hô hấp: hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi ngạt mũi, đôi khi có thể có ho, khò khè và khó thở. Triệu chứng tại mắt gặp trong viêm kết mạc dị ứng: ngứa mắt, đỏ mắt và chảy nước mắt, cộm mắt
Lên làm gì khi nổi mẩn ngứa?
2. Những cách giúp thuyên giảm tình trạng dị ứng thời tiết
Dị ứng thời tiết là bệnh khá lành tính và có thể thuyên giảm nhanh sau vài ngày đến vài tuần. Tuy nhiên, bệnh có thể chuyển biến sang giai đoạn mãn tính và tăng nguy cơ phát triển các bệnh lý bội nhiễm khác như nhiễm nấm, nhiễm khuẩn da. Chính vì thế, sau khi được chẩn đoán, bệnh nhân cần áp dụng một số phương pháp điều trị như: xác định được nguyên nhân chính xác gây dị ứng, hạn chế tiếp xúc với các yếu tố khởi phát bệnh, thực hiện một số mẹo chăm sóc tại nhà, sử dụng thuốc,.. Bên cạnh đó, liệu pháp điều trị tự nhiên bằng việc duy trì các thói quen ăn uống và lối sống lành mạnh được xem là phương pháp mang lại điều trị hiệu quả căn bệnh này. Các thói quen người bệnh nên duy trì như:Uống nhiều nước, ăn uống đầy đủ chất, tăng cường ăn hoa quả để tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể nhằm chống lại những tác nhân gây dị ứng từ môi trường bên ngoài. Nếu không bị dị ứng thức ăn, không cần kiêng khem thức ăn như hải sản, đậu phộng, trứng,...tuy nhiên nên ăn hải sản tươi, hạn chế hải sản đông lạnh.Giữ ẩm da đặc biệt. Không sử dụng thuốc lá, thức uống có cồn như bia rượu, tránh tiếp xúc với khói thuốc lá, khói bụi, phấn hoa. Giữ cho cơ thể ở nhiệt độ môi trường ổn định để tránh khỏi tình trạng thay đổi nhiệt độ môi trường đột ngột. Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, hợp lý để tăng cường sức đề kháng. Hạn chế lao động nặng nhọc dưới trời nắng nóng. Và mặc ấm và giữ ấm cho cơ thể vào mùa đông nếu có ban đỏ ngứa liên quan đến nóng lạnh. Khi thấy da của mình có dấu hiệu dị ứng sẩn ngứa thì cần giữ gìn vệ sinh sạch sẽ những nơi bị dị ứng và đi đến bác sĩ ngay khi có dấu hiệu bất thường. Tránh gãi hoặc ma sát mạnh trên da vì dễ dẫn đến nhiễm trùng hoặc tổn thương da thứ phát như. Mang những loại quần áo mỏng nhẹ, mềm mại và dễ thấm mồ hôi nhằm giúp cho da hạn chế bị cọ xát và dị ứng không thể lan rộng khắp cơ thể.Bất kỳ ai cũng có thể mắc phải bệnh dị ứng thời tiết, nó không chỉ khiến cho người bệnh khó chịu mà còn ảnh hưởng tới cuộc sống và gây nên cả những biến chứng nguy hiểm. | vinmec | 833 |
Công dụng thuốc Maxxvenprex 500
Thuốc Maxxvenprex 500 được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng da và mô mềm,...Vậy cách sử dụng thuốc Maxxvenprex như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Maxxvenprex qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Maxxvenprex 500 là thuốc gì?
Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Dạng bào chế:Viên nang cứngĐóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên. Thành phần:Mỗi viên nang cứng chứa:Cephalexin ( dưới dạng Cephalexin monohydrat) ................... 500 mg. Tá dược: Lactose, Talc, Magnesi stearat, Aerosil và Natri starch glycolat vđ 1 viên.Phân loại: Cephalexin là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ I.
2. Công dụng thuốc Maxxvenprex 500
2.1 Chỉ định. Maxxvenprex 500 được sử dụng trong các trường hợp nhiễm vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định cefalexin để điều trị các nhiễm khuẩn nặng.Nhiễm trùng đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mạn tính và giãn phế quản có kèm bội nhiễm.Nhiễm khuẩn tai mũi họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amidan hốc và viêm họng.Viêm đường tiết niệu: Viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.Bệnh lậu (khi penicillin không còn phù hợp)Nhiễm khuẩn răng. Điều trị dự phòng thay penicillin cho người mắc bệnh tim cần phải điều trị răng.2.2 Liều lượng và cách dùng. Liều lượng :Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Liều dùng thông thường như sau:Thời gian điều trị thông thường là từ 7 – 14 ngày.Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 500 mg x 3 lần/ngày.Trẻ em: 25-60 mg/kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 2-3 lần uống.Liều tối đa khuyến cáo: 6g/ngày cho người lớn, 4g/ngày cho trẻ em. Tuy nhiên, khi sử dụng liều cao thì cân nhắc dùng một cephalosporin tiêm. Bệnh nhân bệnh lậu: dùng liều duy nhất 3 g + 1 g probenecid cho nam hay 2 g + 0,5 g probenecid cho nữ. Chú ý: Nên giảm liều tối đa khuyến cáo ở những bệnh nhân có chức năng thận giảm dưới một nửa mức bình thường để phù hợp ở những bệnh này. Ở người cao tuổi, cần đánh giá mức độ suy thận.Điều chỉnh liều khi có suy thận:Nếu độ thanh thải creatinin (TTC) ≥ 50 ml/phút, creatinin huyết thanh (CHT) ≤ 132 micromol/l, liều duy trì tối đa (LDTTĐ) 1g, 4 lần trong 24 giờ.Nếu TTC là 49 – 20 ml/phút, CHT: 133 – 295 micromol/lít, LDTTĐ: 1g, 3 lần trong 24 giờ.Nếu TTC là 19 – 10 ml/phút, CHT: 296 – 470 micromol/lít, LDTTĐ: 500mg, 3 lần trong 24 giờ. Nếu TTC ≤ 10ml/phút, CHT ≥ 471 micromol/lít, LDTTĐ: 250 mg, 2 lần trong 24 giờ.Cách dùng: Uống nguyên viên thuốc.
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Maxxvenprex 500
Chống chỉ định. Maxxvenprex 500 không dùng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.Không dùng cephalosporin cho người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicillin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch Ig. E.Lưu ý/ Thận trọng. Maxxvenprex 500 thường được dung nạp tốt ngay cả ở người bệnh dị ứng với penicillin, tuy nhiên cũng có một số rất ít bị dị ứng chéo.Giống như những kháng sinh phổ rộng khác, sử dụng cephalexin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm (ví dụ, Candida, Enterococus, Clostridium difficile), trong trường hợp này nên ngừng thuốc. Đã có thông báo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải chú ý tới việc chẩn đoán bệnh này ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh.Giống như với những kháng sinh được đào thải chủ yếu qua thận, khi thận suy, phải giảm liều cephalexin cho thích hợp. Thực nghiệm trên labo và kinh nghiệm lâm sàng không có bằng chứng gây quái thai, tuy nhiên nên thận trọng khi dùng trong những tháng đầu của thai kỳ như đối với mọi loại thuốc khác.Ơ người bệnh dùng cephalexin có thể có phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch ‘Benedict”, dung dịch “Fehling” hay viên “Clinitest”, nhưng với các xét nghiệm bằng enzyme thì không bị ảnh hưởng.Có thông báo cephalexin gây dương tính thử nghiệm Coombs.Cephalexin có thể ảnh hưởng đến việc định lượng creatinin bằng picrat kiềm, cho kết quả cao giả tạo, tuy nhiên mức tăng dường như không có ý nghĩa lâm sàng.Phụ nữ mang thai. Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy có độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên chỉ dùng Maxxvenprex 500 cho người có thai khi thật cần thiết.Phụ nữ cho con bú. Mặc dù nồng độ Maxxvenprex500 trong sữa mẹ rất thấp nhưng vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.Lái xe và vận hành máy móc. Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe hay vận hành máy móc.
4. Tác dụng phụ của thuốc Maxxvenprex 500
Rối loạn tiêu hóa, phản ứng dị ứng, tăng bạch cầu ái toan, phù mạch, phản ứng phản vệ, giảm bạch cầu trung tính, bội nhiễm, viêm đại tràng giả mạc.Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chứng khó tiêu, chán ăn, đau bụng, khó chịu thượng vị. Ban da, mày đay, đau đầu, bệnh candida sinh dục, viêm âm đạo, ngứa âm hộ.Đã có xảy ra chóng mặt, ù tai, điếc tai và thay đổi hành vi tập tính ở trẻ nhỏ khi dùng Cefalexin. | vinmec | 994 |
Công dụng thuốc Phagelpagel
Phagelpagel là thuốc sử dụng trong điều trị một số bệnh lý đường tiêu hoá. Hãy cùng tìm hiểu công dụng của thuốc Phagelpadel trong bài chia sẻ sau đây.
1. Công dụng của thuốc Phagelpagel
1.1 Thành phần thuốc Phagelpagel. Thành phần có trong một gói Phagelpagel 10 g hỗn dịch uống như sau:Nhôm hydroxyd gel 13% tương ứng 0,4 g Al2O3.Magnesi hydroxyd paste 30% tương ứng 0,8004 g Mg(OH)2.Simethicon nhũ dịch 30% tương ứng 0,08 g simethicon.Tá dược khác vừa đủ 1 gói 10 g.(Tá dược khác bao gồm: Kali sorbat, dung dịch sorbitol 70%, natri carboxymethylcellulose, natri saccharin, bột hương vị dâu cùng với nước tinh khiết).1.2 Chỉ định sử dụng thuốc Phagelpagel. Thuốc Phagelpagel được chỉ định trong điều trị một số tình trạng bệnh lý như sau:Phagelpagel giúp làm dịu một số triệu chứng của tăng tiết acid dạ dày như: ợ chua, chứng ợ nóng, đầy bụng và khó tiêu;Phagelpagel điều trị triệu chứng của tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng;Phagelpagel giúp phòng và điều trị triệu chứng loét dạ dày và chảy máu dạ dày nguyên nhân do stress gây ra;Phagelpagel điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Phagelpagel
2.1 Hướng dẫn sử dụng thuốc Phagelpagel. Người bệnh có thể dùng Phagelpagel nguyên chất hoặc pha loãng với ít nước đun sôi để nguội.Khi sử dụng Phagelpagel, không nên dùng với các loại thức uống có gas.Nên uống thuốc 1 - 3 giờ sau bữa ăn và vào lúc chuẩn bị đi ngủ để kéo dài tác dụng trung hòa với dịch vị dạ dày. Trong một số trường hợp, người bệnh có thể uống thuốc khi cảm thấy dạ dày khó chịu.Đối với điều trị tình trạng rối loạn tiêu hóa, khó tiêu không nên sử dụng Phagelpagel quá 2 tuần (trừ khi có sự đồng ý của bác sĩ chuyên khoa).Đối với điều trị loét dạ dày – tá tràng cần sử dụng thuốc liên tục ít nhất 4 đến 6 tuần sau khi đã hết triệu chứng.Đối với bệnh nhân mắc chứng trào ngược dạ dày – thực quản, chảy máu dạ dày hoặc loét do căng thẳng, thuốc Phagelpagel được sử dụng 1 lần/ giờ và hiệu chỉnh liều để duy trì nồng độ p. H dạ dày ở mức 3,5.2.2 Liều dùng Phagelpagel:Người lớn: Uống 1 gói Phagelpagel, 2 tới 4 lần/24h.Trẻ em: Uống 1 nửa liều của người lớn (1⁄2 gói x ngày 2 lần). Đối với trẻ em chỉ dùng thuốc sau khi đã được thăm khám lâm sàng và chỉ định sử dụng bởi bác sĩ chuyên khoa Nhi.Thông tin liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh nên dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Phagelpagel
Thuốc Phagelpagel được chống chỉ định với một số đối tượng như sau:Người bệnh mẫn cảm với Nhôm hydroxyd gel, Magnesi hydroxyd paste hoặc bất kỳ thành phần của thuốc Phagelpagel;Người bệnh bị giảm phosphat máu không nên sử dụng Phagelpagel;Trẻ nhỏ tuổi dưới 6 tuổi cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng Phagelpagel vì nguy cơ nhiễm độc Al (Nhôm) và tăng Mg (Magie) trong máu, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận và suy thận nặng.Người bệnh bị loét ruột kết, viêm ruột thừa, tắc ruột, hẹp môn vị.Người đang thẩm tách máu.Bệnh nhân mắc rối loạn chuyển hóa porphyrin.Phụ nữ mang thai bị tiền sản giật.
4. Tương tác thuốc Phagelpagel
Khi sử dụng thuốc Phagelpagel, người bệnh nên thông báo với bác sĩ tất cả các loại thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ có thể phòng tránh một số tương tác không đáng có. Thông thường, Phagelpagel thuốc có một số tương tác như sau:Phagelpagel có thể làm tăng hoặc giảm khả năng hấp thu thuốc khác khi dùng phối hợp.Các thuốc bị giảm tác dụng khi kết hợp với Phagelpagel như: Digoxin, indomethacin, naproxen, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, ketoconazol, corticosteroid, ranitidin, penicilamin, tetracyclin,phenothiazin,itraconazol.Một số loại thuốc bị tăng tác dụng khi kết hợp với Phagelpage: Amphetamin, quinidin.
5. Tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc Phagelpagel
Thuốc Phagelpage có thể gây ra tác dụng phụ ở một số người bệnh. Hãy thông báo với bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ chuyên môn để được hướng dẫn xử trí kịp thời các triệu chứng tác dụng phụ gây ra.Phagelpage có thể gây ra những tác dụng phụ cho người bệnh như:Tác dụng phụ thường gặp: Miệng đắng chát, buồn nôn, nôn hoặc kèm phân trắng.Tác dụng phụ ít gặp: Cứng bụng hoặc giảm phosphat máu.Tác dụng phụ hiếm gặp: Ngộ độc Al (nhôm) và nhuyễn xương có thể gặp với bệnh nhân có hội chứng tăng Urê trong máu.Phương pháp xử trí tác dụng không mong muốn: Người bệnh có thể dùng kèm thuốc chống nôn nếu bị buồn nôn hay nôn theo sự hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
6. Quá liều thuốc Phagelpagel và hướng dẫn xử trí
Quá liều có thể xảy ra với các triệu chứng như: Quá liều Phagelpagel gây suy giảm phosphat kèm theo gia tăng tiêu hủy xương và tăng ca niệu (canxi niệu) gây tăng nguy cơ nhuyễn xương cho người bệnh.Phương pháp xử trí: Ngay lập tức dừng sử dụng thuốc Phagelpagel, đưa người bệnh tới phòng cấp cứu bệnh viện để được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ nếu cần thiết.
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Phagelpagel
Người bệnh bị suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan và đang áp dụng chế độ ăn ít natri và người bệnh mới bị chảy máu đường tiêu hoá cần thận trọng khi dùng thuốc Phagelpagel.Phụ nữ mang thai và cho con bú: Phagelpagel được coi là an toàn với phụ nữ mang thai và đang cho con bú nhưng cần tránh sử dụng liều cao và kéo dài. Phagelpagel được bài tiết qua sữa mẹ nhưng nồng độ thuốc không đủ để gây tác hại tới trẻ đang bú sữa mẹ.Người tuổi cao: Đối với người tuổi cao thường kèm theo suy thận vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc Phagelpagel.Thuốc Phagelpagel dùng được cho người đang vận hành máy móc hay lái tàu xe hoặc các công việc tập trung khác.Để thuốc Phagelpagel tránh xa tầm tay trẻ em. Phagelpagel cần được bảo quản nhiệt độ < 30 độ C và tránh ánh sáng trực tiếp.Trên đây là những thông tin chia sẻ về công dụng của thuốc Phagelpagel, người bệnh trước khi sử dụng thuốc nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Nếu cần thiết có thể tham khảo thêm ý kiến các bác sĩ chuyên khoa cùng như dược sĩ để việc điều trị mang đến kết quả cao nhất. | vinmec | 1,153 |
Viêm đường tiết niệu sau sinh: Những điều chị em không nên bỏ qua
Vì điều kiện khách quan như quỹ thời gian hạn hẹp hay tâm lý e ngại mà nhiều chị em chậm trễ trong việc khám và điều trị viêm đường tiết niệu sau sinh.
1. Nguyên nhân nào gây ra viêm đường tiết niệu sau sinh?
Thực tế thì viêm đường tiết niệu là một bệnh viêm nhiễm do cầu khuẩn E. Coli gây ra (cũng có trường hợp do cầu khuẩn khác gây ra nhưng không đáng kể). Sau khi các vi khuẩn này xâm nhập thành công vào hệ tiết niệu thì sẽ gây viêm nhiễm, nhiễm trùng nặng.
Trong hệ tiết niệu, hai cơ quan là bàng quang và niệu đạo là hai phần dễ bị các vi khuẩn gây tổn thương và nhiễm trùng nhất. Nước tiểu của người bệnh sẽ không còn vô trùng mà thậm chí còn tiếp tục khiến các cơ quan tiếp xúc với nó dễ bị nhiễm khuẩn theo. Ban đầu người bệnh sẽ chỉ cảm thấy bất tiện, đau rát khi đi vệ sinh nhưng càng về sau cảm giác đau đớn, khó chịu sẽ càng rõ rệt.
Theo nhiều nghiên cứu y khoa lớn trên thế giới thì tỉ lệ bị viêm đường tiết niệu ở nữ giới cao hơn hẳn so với nam giới. Các chuyên gia đầu ngành đã lý giải rằng do cấu trúc sinh học của cơ thể phụ nữ gây bất lợi trong vấn đề này hơn so với đàn ông. Các chị em có đường niệu đạo ngắn, gần hậu môn nên vi khuẩn dễ xâm nhập vào cơ thể.
Đến khi trải qua quá trình sinh nở, các chị em có thể chọn sinh thường hoặc sinh mổ nhưng nguy cơ bị mắc bệnh viêm đường tiết niệu sau sinh của hai phương pháp sinh này vẫn cao như nhau.
Sở dĩ chị em dễ bị viêm nhiễm là vì sau khi sinh con, sản dịch sẽ được xuất ra ngoài cơ thể theo đường âm đạo. Băng vệ sinh là lựa chọn bắt buộc mà chị em nào cũng phải sử dụng. Thời gian còn sản dịch cũng là thời gian băng vệ sinh tạo môi trường vi khuẩn lý tưởng để phát sinh tình trạng viêm nhiễm. Dù các chị em có thường xuyên vệ sinh và thay băng thì nguy cơ vi khuẩn tiếp xúc xâm nhập vào niệu đạo vẫn là rất cao.
Ngoài ra, việc các chị em mất sức do sinh con sẽ làm giảm sức đề kháng vốn có của cơ thể. Thời gian sau sinh khoảng 2 - 3 tháng (lúc chúng ta vẫn thường gọi là ở cữ) chính là giai đoạn cơ thể dễ mắc các loại bệnh lý, gần như không tự kháng được các cầu khuẩn. Như vậy đây cũng là khoảng thời gian khiến chị em dễ bị mắc viêm đường tiết niệu sau sinh hơn cả.
2. Khi cơ thể bị nhiễm các cầu khuẩn gây viêm đường niệu đạo thì bàng quang sẽ nhanh chóng bị ảnh hưởng. Lúc này nước tiểu sẽ không còn là môi trường vô trùng như trước mà đã nhiễm khuẩn, cụ thể là bị vẩn đục, có cặn, đi kèm máu hoặc có mùi hôi khó chịu thay vì mùi khai tự nhiên.
Các chị em đã bị nhiễm bệnh cũng có tần suất đi tiểu nhiều hơn hẳn bình thường. Khi đi tiểu chị em sẽ cảm thấy đường niệu đạo bị khô hoặc bỏng rát rất khó chịu. Nhiều thời điểm chị em đã cảm thấy mót tiểu rất mạnh nhưng lại chỉ có thể tiểu được ít theo kiểu tiểu rắt.
Nếu đã xuất hiện hai triệu chứng trên thì chị em nên lưu tâm xem cơ thể mình có bị mỏi mệt, khó chịu thất thường hay không. Sốt nhẹ đến sốt cao cũng là một trong các phản ứng cơ địa của chúng ta khi một bộ phần nào đó đang có vi khuẩn xâm nhập.
Ngoài ra, một số chị em đã bị viêm đường tiết niệu sau sinh cho biết họ bị đau vùng xương chậu và bụng dưới. Các cơn đau có thể dao động từ âm ỉ đến đau dữ dội.
3. Cách chữa trị dứt điểm bệnh viêm đường tiết niệu sau sinh
Ngay khi các chị em phát hiện các dấu hiệu của bệnh thì nên tiến hành thăm khám phụ khoa càng sớm càng tốt. Tùy vào tính chất, diễn biến của tình trạng viêm nhiễm chị em đang gặp phải mà các bác sĩ có thể chỉ định các phác đồ điều trị khác nhau:
Đối với trường hợp viêm nhiễm nhẹ
Nếu chị em chỉ bị viêm nhiễm nhẹ hoặc mới có dấu hiệu xuất hiện cầu khuẩn chứ chưa ảnh hưởng nhiều đến cơ thể, diễn biến bệnh chậm thì bác sĩ sẽ hạn chế dùng kháng sinh. Các loại kháng sinh đều có ảnh hưởng không tốt đến sữa mẹ và dễ khiến các mẹ trong thời kỳ bú mẹ bị giảm đề kháng.
Lúc này các chị em sẽ được chỉ định điều dưỡng cơ thể bằng các phương pháp tự nhiên như uống ít nhất 2,5 lít nước mỗi ngày để thải ra vi khuẩn theo đường nước tiểu. Ngoài ra chị em sẽ được tư vấn sử dụng các loại rau củ quả giàu vitamin C để cơ thể kìm hãm sự phát triển của cầu khuẩn niệu đạo, tăng sức đề kháng tự nhiên.
Lưu ý rằng chị em không nên nhịn tiểu và cần tái khám ngay khi thấy xuất hiện các triệu chứng bất thường khác.
Đối với các trường hợp viêm nhiễm nặng
Nếu chị em phát hiện trong giai đoạn bệnh đã trở nặng và diễn biến phức tạp thì việc sử dụng thuốc là điều dĩ nhiên. Bác sĩ có thể kê các đơn thuốc thảo dược, hạ sốt, giảm đau hoặc kháng sinh tiêu viêm.
Lúc này các chị em cần tránh tuyệt đối tâm lý cố gắng chịu đựng bệnh nhằm duy trì sữa cho con. Thực tế thì việc mẹ không điều trị viêm niệu đạo sớm chỉ khiến bệnh phát triển trầm trọng hơn, thậm chí là gây suy thận và tệ hơn là khiến nguồn sữa mẹ không còn đảm bảo chất lượng nữa. Các chị em nên xác định tinh thần chữa bệnh viêm niệu đạo cho mình cũng là giúp con được phát triển an toàn trong thời kỳ sơ sinh. | medlatec | 1,085 |
Nên đi xét nghiệm cúm A Nghệ An ở đâu?
Gần đây, dịch cúm A đang bùng phát mạnh mẽ và gây ảnh hưởng tới sức khỏe của cả người trưởng thành lẫn trẻ em. Trước tình hình này, chúng ta nên chủ động tìm hiểu và đi xét nghiệm cúm A nếu có những dấu hiệu nghi ngờ.
1. Tình hình bệnh cúm A trong thời gian vừa qua
Cúm A là một trong những căn bệnh phổ biến và thuộc nhóm bệnh nhiễm trùng cấp tính qua đường hô hấp. Thực tế, chúng ta có nguy cơ mắc nhiều dạng cúm A khác nhau, thậm chí virus
có khả năng lây nhiễm từ một số loài động vật sang người. Chính vì thế, các bạn cần cẩn trọng, bảo vệ sức khỏe để ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm bệnh nhé.
Nhìn chung, virus
gây bệnh cúm A có thể tấn công vào bất cứ đối tượng nào, đặc biệt là trẻ em, người cao tuổi và những đối tượng có hệ miễn dịch kém. Tốt nhất, trong giai đoạn dịch bùng phát mạnh mẽ, chúng ta nên theo dõi sức khỏe thật cẩn thận và chủ động đi xét nghiệm khi có những triệu chứng bất thường nhé.
Triệu chứng của bệnh nhân cúm A tương đối giống so với cảm cúm thông thường, ví dụ như tình trạng: ho, hắt hơi, sổ mũi, đau họng hoặc sốt,… Nếu được chăm sóc và điều trị đúng cách, bệnh nhân sẽ cải thiện tình trạng sức khỏe sớm, hạn chế nguy cơ gặp biến chứng nặng nề.
2. Thận trọng với các biến chứng của bệnh cúm A
Đối với các bạn sống ở khu vực có dịch cúm A diễn biến phức tạp như Nghệ An, việc tìm hiểu và lựa chọn địa chỉ xét nghiệm cúm A là vô cùng cần thiết. Hầu hết người bệnh mắc cúm A có thể hồi phục trong vòng một tuần mà không cần phải chăm sóc y tế Trong một số trường hợp, do không phát hiện và điều trị kịp thời, người bệnh phải đối mặt với những biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như sinh hoạt hàng ngày.
Cụ thể:
Biến chứng viêm phổi thường gặp ở trẻ em, người trên 65 tuổi, người mắc bệnh mạn tính( như: COPD, tiểu đường,... ).
Một số trường hợp bệnh cúm A có thể tiến triển nặng với các triệu chứng như sốt cao, khó thở, tím tái, phù phổi do suy tim và có thể gây tử vong.
Đặc biệt, biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh cúm A là gây nên phù não và tổn thương gan trầm trọng, tỷ lệ tử vong rất cao.
Với phụ nữ đang mang thai nếu mắc cúm A có thể gây ra biến chứng viêm phổi hoặc sẩy thai. Nếu mắc cúm trong 3 tháng đầu có thể gây ra biến chứng ở thai nhi, nhất là bệnh lý về hệ thần kinh trung ương.
Như vậy, chúng ta tuyệt đối không được chủ quan, bỏ qua việc xét nghiệm và điều trị bệnh cúm A.
3. Dịch vụ xét nghiệm cúm A
Như đã phân tích ở trên, triệu chứng cúm A rất dễ nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe, tốt nhất bệnh nhân nên đi xét nghiệm để được chẩn đoán chính xác nhất về tình hình sức khỏe. Ngày nay, với sự phát triển của y học, nhiều phương pháp xét nghiệm đã và đang được áp dụng.
Đặc biệt, tại các tỉnh miền Trung, bệnh nhân quan tâm tới dịch vụ xét nghiệm cúm A cũng được tiếp cận với phương pháp xét nghiệm hiện đại, đảm bảo độ chính xác cao. Một trong những hình thức đang được ưa chuộng hiện nay là xét nghiệm RT-PCR. Phương pháp này được các chuyên gia đánh giá cao, đảm bảo độ chính xác. Thông thường, sau khoảng 4 - 6 tiếng đồng hồ kể từ khi lấy mẫu xét nghiệm, bạn sẽ nhận được kết quả kiểm tra.
Ngoài ra, bạn có thể tham khảo phương pháp xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang cho kết quả sau 1 - 2h, hoặc xét nghiệm test nhanh có kết quả sau 15 - 20 phút. Tuy nhiên, mức độ chính xác không được đảm bảo giống như xét nghiệm RT-PCR.
Trước khi thực hiện xét nghiệm cúm A, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ và lựa chọn dịch vụ phù hợp với mục đích, nhu cầu của bản thân nhé!
4. Thời điểm nào bạn nên đi xét nghiệm cúm A?
Trước khi tìm hiểu địa chỉ xét nghiệm cúm A Nghệ An, chúng ta cần biết thời điểm nào nên đi xét nghiệm, kiểm tra. Đây là thông tin vô cùng quan trọng giúp bạn kịp thời phát hiện cũng như điều trị bệnh.
Như đã nêu ở trên, trong thời gian gần đây, tại các tỉnh miền Trung như Nghệ An, số lượng bệnh nhân mắc cúm A có dấu hiệu gia tăng nhanh chóng. Đây là nỗi lo lắng của nhiều bậc phụ huynh khi cho con nhỏ đi học hoặc đi chơi tại nơi công cộng. | medlatec | 857 |
Ý nghĩa xét nghiệm EBV
Virus Espstein-Barr EBV (EBV) lọai virus thuộc họ Herpes, đây là virus phổ biến nhất trên thế giới. Theo một số cuộc nghiên cứu cho thấy, hơn 90% người trưởng thành từng bị nhiễm virus EBV. Thực hiện xét nghiệm EBV giúp phát hiện EBV có trong máu hay không.
1. EBV là gì?
EBV là virus lây truyền từ người sang người qua nước bọt, chính vì vậy nó còn có tên gọi khác là bệnh của nụ hôn. EBV cũng có thể lây truyền qua chất bài tiết của đường sinh dục. Bệnh thường không có biểu hiện hay triệu chứng gì khác biệt đối với trẻ bị nhiễm virus cấp thường.Có khoảng 30--50% bệnh nhân mắc bệnh ở độ tuổi trưởng thành có biểu hiện của bệnh bạch cầu đơn nhân, bao gồm cảm giác mệt mỏi, khó chịu, sốt, hạch bạch huyết bị sưng, đau đầu, lách to.... Virus EBV còn liên quan đến những rối loạn lympho hoặc có thể là một số bệnh ung thư, chẳng hạn như ung thư mũi họng, ung thư lympho Hodgkin, ung thư dạ dày, u lympho Burkitt....đối với những bệnh nhân bị suy giảm hệ miễn dịch.EBV gồm 2 loại chính, EBV loại 1 và EBV loại 2. Sự khác nhau giữa 2 loại này chính là gen EBNA .Nguyên nhân khiến khả năng biến đổi và khả năng kích hoạt của gene này có sự khác biệt chính là do sự khác nhau này.Để chẩn đoán xem bệnh nhân nhiễm virus EBV ở giai đoạn cấp tính hay đã từng bị nhiễm hoặc tái phát, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm EBV.
Virus EBV có thể là nguyên nhân gây ung thư mũi họng
2. Xét nghiệm EBV
Bao gồm:Thực hiện xét nghiệm kháng thể kháng nguyên vỏ Ig. M của virus (VCA):. VCA Ig. M có thể xuất hiện sớm và tồn tại trong khoảng từ 4-6 tuần, cũng có thể kéo dài dai dẳng hơn trong vài tháng đối với những bệnh nhân bị nhiễm EBV ở giai đoạn cấp.Thực hiện xét nghiệm kháng thể kháng nguyên vỏ Ig. G của virus: EBV VCA Ig. G có thể đạt mức cao nhất ở tuần thứ 2 - tuần thứ 4 sau khi bệnh khởi phát và giảm dần theo thời gian rồi tồn tại suốt đời. VCA Ig. G có thể xuất hiện cùng thời gian với Ig. M, EBV VCA Ig. G có thể cũng xuất hiện sớm ở những bệnh nhân bị nhiễm EBV ở giai đoạn cấp.Thực hiện xét nghiệm kháng thể kháng kháng nguyên D từ sớm: kháng thể kháng EA-D Ig. G xuất hiện trong giai đoạn cấp tính của bệnh và tồn tại kéo dài từ 3-6 tháng. Dù điều này có thể không thường xuyên xảy ra. Với một số trường hợp, sự xuất hiện của kháng thể kháng EA-D Ig. G cũng là dấu hiệu cho thấy bạn đã bị nhiễm virus EBV hoạt động. Kháng thể kháng EA-D cũng có thể tồn tại ở những người khỏe mạnh trong nhiều năm, tỷ lệ này chiếm gần 20%.Thực hiện xét nghiệm kháng thể kháng kháng nguyên 1 nhân Epstein Barr: EBNA-1 Ig. G sẽ không xuất hiện trong giai đoạn cấp nhiễm EBV ở thời gian 3 - 4 tuần đầu bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang. Tuy nhiên, sau khoảng từ 2-4 tháng kể từ thời điểm khởi phát các triệu chứng của bệnh, EBNA-1 Ig. G sẽ dần xuất hiện và tồn tại.Chính vì vậy, EBNA-1 Ig. G được coi là một trong những chỉ dẫn khi nhiễm EBV đã qua. EBNA-1 Ig. G thường sẽ cho kết quả âm tính hoặc có mức độ thấp ở những bệnh nhân nhiễm EBV mạn tĩnh hoặc bị suy giảm hệ miễn dịch.2.2 Xét nghiệm EBV PCR: Nhằm xác định sự có mặt của AND virus EBV trong bệnh phẩm. Tùy các trường hợp bệnh mà Bác sỹ cho chỉ định EBV PCR bệnh phẩm máu, dịch não tủy hay các bệnh phẩm khác. Đây là Phương pháp xét nghiệm có độ nhạy cao, đặc hiệu cho tình trạng đang nhiễm EBV trong cơ thể. Khi EBV PCR dương tính có Nghĩa là cơ thể bạn đang nhiễm virus EBV.
Xét nghiệm kháng thể kháng nguyên để chẩn đoán bệnh EBV
3. Xét nghiệm EBV được chỉ định khi nào?
Xét nghiệm EBV được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Người bệnh xuất hiện các triệu chứng giống như triệu chứng của bệnh bạch cầu đơn nhân, bao gồm: mệt mỏi, sưng hạch bạch huyết, đau đầu, sốt, lách to...Xác định xem người bệnh đã từng tiếp xúc với virus EBV hay không.Phụ nữ mang thai xuất hiện các triệu chứng giống cảm cúm, bác sĩ sẽ thực hiện xét nghiệm để chẩn đoán xem nguyên nhân gây ra những triệu chứng đó có phải là do virus EBV gây ra hay không.Để theo dõi mức độ kháng thể thay đổi như thế nào, bác sĩ sẽ thực hiện xét nghiệm này lặp đi lặp lại nhiều lần trong trường hợp ở xét nghiệm đầu tiên cho kết quả âm tính nhưng bệnh nhân bị nghi ngờ nhiễm EBV.
4. Ý nghĩa xét nghiệm EBV
Kết quả nhận được khi thực hiện xét nghiệm EBV huyết thanh học chính là xác định sự có mặt của các kháng thể kháng kháng nguyên của virus EBV.Trong cơ thể có kháng thể nếu kết quả nhận được là dương tính, còn nếu âm tính, nghĩa là có thể không có sự xuất hiện của kháng thể hoặc kháng thể vẫn còn ở mức thấp nên chưa thể phát hiện được thông qua xét nghiệm. Hiệu giá kháng thể trong cơ thể người bệnh cũng có thể được xác định thông qua xét nghiệm này.Một số kháng thể immunoglobulin cũng có thể được phát hiện thông qua xét nghiệm này. Việc xác định kháng thể giúp chẩn đoán tình trạng nhiễm trùng xảy ra lúc nào. Ở giai đoạn cấp nhiễm EBV có thể tìm thấy được kháng thể Ig. M, đây cũng là giai đoạn mà bệnh bạch cầu đơn nhân hoạt động. Khoảng 3-4 tuần sau khi nhiễm virus, có thể tìm thấy kháng thể Ig. G.Kết quả EBV PCR nhằm xác định sự có mặt của AND virus. PCR Dương tính có nghĩa là đang có sự tồn tại, sự có mặt của virus EBV trong cơ thể và âm tính nghĩa là không có virus trong cơ thể.Nhìn chung, các xét nghiệm kháng thể kháng kháng nguyên EBV ít có giá trị hơn xn EBV AND PCR. Muốn xác định virus đang gây bệnh cần dựa thêm triệu chứng Lâm sang từ thăm khám của Bác sỹ. Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm. | vinmec | 1,156 |
Những điều cần biết trong dự báo và điều trị suy tim cấp
Suy tim cấp là tình trạng tim bị suy yếu một cách đột ngột. Đây là vấn đề vô cùng nguy hiểm, có thể khiến bệnh nhân tử vong khi không được cấp cứu kịp thời. Trường hợp nhẹ, cũng đòi hỏi phải điều trị duy trì và ngăn ngừa tái phát bệnh. Vì vậy việc hiểu rõ về dấu hiệu cũng như cách điều trị suy tim cấp là điều thực sự cần thiết với mỗi người.
1. Tình trạng suy tim cấp là gì?
Suy tim cấp là khi suy tim xảy ra một cách đột ngột kèm các triệu chứng điển hình: giảm cung lượng tim hệ thống cùng sung huyết phổi. Bệnh nhân mắc suy tim cấp cần được xem xét tình trạng và cấp cứu nhanh chóng để xử lý các triệu chứng. Bên cạnh đó cũng để hạn chế biến chứng và hồi phục lại các hoạt động của tim.
Trong số các trường hợp suy tim cấp: có đến 80% xảy ra ở bệnh nhân suy tim mạn, chỉ 20% là do khởi phát. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng khởi phát là từ các biến chứng sức khỏe: thiếu máu, nhiễm trùng, rối loạn nhịp, tăng huyết áp,…
Suy tim cấp chủ yếu đa phần ở những bệnh nhân có bệnh nền về tim mạch
Đối với người bị suy tim cấp khi mới nhập viện cần được xử lý phù phổi cấp và sốc tim. Việc này giúp cứu sống người bệnh và duy trì dấu hiệu sinh tồn. Tiếp đó bác sĩ sẽ đi điều trị nguyên nhân và phục hồi lại hoạt động cho tim (hạn chế tái phát).
2. Các dự báo về tình trạng suy tim cấp
Đặc trưng của suy tim cấp là khởi phát rất nhanh, đột ngột nhưng lại vô cùng nguy hiểm. Nhất là có thể gây tử vong ngay nếu không được cấp cứu và xử lý kịp thời. Trong đó suy tim cấp cùng phù phổi cấp và sốc tim là nguyên nhân chính gây ra tử vong.
Vì vậy, nhận biết tình trạng này sớm và kịp thời đưa bệnh nhân nhập viện là điều vô cùng cần thiết để cứu sống họ. Dấu hiệu dự báo cho một cơn suy tim cấp bao gồm:
Dấu hiệu liên quan tới quá tải thể tích:
– Xuất hiện tình trạng khó thở kèm theo ho, thở khò khè, hiện tượng này tăng khi người bệnh cố gắng làm việc hay hoạt động và kịch phát khi nằm (về đêm).
– Cảm thấy chán ăn và ấm ích đầy bụng.
– Ở bàn tay và chân xuất hiện phù, tê bì và lạnh cóng.
Dấu hiệu liên quan tới giảm tưới máu mô
– Lượng máu được cung cấp từ tim giảm khiến người bệnh mệt, mất sức đột ngột. Kèm theo đó: tụt huyết áp, lạnh toát ở tay chân, choáng váng, mất tập trung thậm chí là ngất xỉu.
Đặc biệt, nếu suy tim xảy ra ở người đang có bệnh nền về tim mạch thì nguy cơ bị sốc tim là rất cao. Khi đó sốc tim có thể dẫn đến tử vong nhanh chóng nếu không được cấp cứu hay hỗ trợ thở, tuần hoàn sớm.
3. Những điều cần biết về điều trị suy tim cấp
Việc đánh giá ban đầu về tình trạng suy tim cấp là vấn đề vô cùng cần thiết cho định hướng điều trị và phục hồi sau đó.
Đối với những bệnh nhân có dấu hiệu suy hô hấp, sốc tim thì cần được chuyển đến bộ phận hồi sức tích cực sớm. Còn trường hợp suy tim nhẹ hơn và biến chứng không quá nguy hiểm thì có thể được tiếp tục theo dõi và đánh giá về dấu hiệu sinh tồn. Sau đó sẽ chuẩn đoán và xác định rõ nguyên nhân, đi tới điều trị.
3.1. Điều trị suy tim cấp – cấp cứu phù phổi cấp
Ban đầu, tình hình bệnh nhân cần được đánh giá nhanh thông qua các triệu chứng lâm sàng. Sau đó, bác sĩ sẽ nhanh chóng triển khai các phương án cấp cứu để phục hồi lại cung lượng tim. Những phương pháp lâm sàng có thể triển khai đồng hành hoặc sau khi tim của bệnh nhân được phục hồi.
Khi bác sĩ đã đánh giá được phù phổi cấp, các biện pháp được đưa ra áp dụng bao gồm:
– Thở oxy (giúp hỗ trợ quá trình thở cho bệnh nhân).
– Đặt nội khí quản, thở oxy bằng máy (khi oxy trong máu giảm quá thấp).
– Đặt đường truyền tĩnh mạch thông qua các loại thuốc tiêm: lợi tiểu, vận mạch,…
– Siêu lọc máu.
– Hỗ trợ tuần hoàn (cơ học).
– Điều trị nguyên nhân.
Khi phù phổi cấp được kiểm soát và phục hồi. Lúc này, bác sĩ sẽ bắt đầu tiến hành chuẩn đoán và xác định nguyên nhân gây suy tim và phù phổi cấp. Điều này sẽ hỗ trợ quá trình điều trị có hiệu quả tốt và ngăn ngừa khả năng tái phát bệnh.
Tình trạng phù phổi cấp do suy tim cấp gây ra
3.2. Điều trị suy tim cấp – Cấp cứu sốc tim
Suy tim cấp có nguy cơ cao dẫn đến sốc tim vì tổn thương: van tim, cơ tim buồng tim, rối loạn nhịp. Theo số liệu nghiên cứu thì chỉ có khoảng 20% sốc tim xuất phát từ dị tật hay tổn thương cơ học (thủng vách liên thất, hở 2 lá cấp)
Trước khi tiến hành điều trị, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng bằng cách:
– Khám thực thể và thăm hỏi về các triệu chứng đã xuất hiện.
– Đánh giá và xem xét huyết động bằng huyết áp tâm thu, áp lực đổ đầy thất trái và chỉ số cung lượng tim.
– Thăm dò cận lâm sàng: chụp X-quang vùng ngực, siêu âm tim, đo áp lực của tĩnh mạch trung tâm, xét nghiệm máu, điện tim đồ, khí đông mạch máu,…
Khi đã xác định rõ tình trạng sốc tim, sẽ tiến đến điều trị khắc phục bằng các biện pháp:
– Cho người bệnh thở oxy.
– Đặt nội khí quản cùng với cho thở bằng máy.
– Đặt bóng đối quang động mạch chủ.
– Dùng thuốc vận mạch truyền tĩnh mạch.
– Giúp thông mạch vành nguyên nhân sốc tim là từ nhồi máu cơ tim.
– Cải thiện tuần hoàn bằng cơ học: dụng cụ hỗ trợ thất, hệ thống màng trao đổi oxy ngoài cơ thể,…
Sốc tim là tình trạng vô cùng nguy hiểm và có nguy cơ cao gây tử vong
3.3. Điều trị sau đó
Khi bệnh nhân đã được cấp cứu khỏi các biến chứng nguy hiểm có thể gây tử vong. Sau đó vẫn cần được theo dõi và tiếp tục điều trị duy trì nhằm cải thiện huyết động, thể tích cùng những triệu chứng lâm sàng khác. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần được được điều trị để phòng ngừa tình trạng suy tim mạn tiến triển.
Bệnh lý có thể xuất hiện nhiều biến động, do đó cần thường xuyên theo dõi về cân nặng, huyết động và cả thể tích dịch xuất nhập. Từ đó đưa ra các biện pháp chăm sóc tích cực và điều chỉnh sao cho hợp lý.
Suy tim cấp là tình trạng cấp cứu tim mạch cực kỳ nguy hiểm. Tỷ lệ tử vong thường rất cao nếu người bệnh không được chuẩn đoán và điều trị kịp thời. Tình trạng này xuất hiện phần lớn ở người có bệnh nền về tim mạch vì vậy, bệnh nhân này nên tích cực theo dõi và điều trị kịp thời. | thucuc | 1,324 |
Công dụng thuốc Biragan Extra
Biragan Extra có thành phần chính là Paracetamol với hàm lượng 500mg được chỉ định sử dụng nhằm giảm đau, hạ sốt, giảm triệu chứng cảm cúm, đau đầu, đau răng, đau nhức cơ. Sau đây là những thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Biragan Extra.
1. Biragan công dụng là gì?
Thuốc Biragan Extra có thành phần chính là Paracetamol với hàm lượng 500mg, được bào chế dưới dạng viên nén. Công dụng của Biragan Extra là:Thành phần Paracetamol có trong thuốc khi đi vào cơ thể có khả năng giảm đau, hạ sốt rất hiệu quả, tác dụng ngang bằng với Aspirin và có khả năng thay thế Aspirin. Tuy nhiên, không có khả năng kháng viêm như Aspirin. Paracetamol khi vào cơ thể sẽ nhanh chóng làm hạ thân nhiệt của người bệnh đang có thân nhiệt cao, nhờ vào tác động trực tiếp đến vùng dưới đồi. Theo đó, thuốc không có khả năng giảm thân nhiệt của người có thân nhiệt bình thường;Với những cơn đau có mức độ từ vừa trở xuống, Paracetamol giúp làm giảm đau. Tuy vậy, chất này không có tác dụng trên các cơn đau xuất phát từ nội tạng. Bên cạnh đó, Paracetamol có tác động phụ rất yếu đến hệ hô hấp, tim mạch, cân bằng axit base và dạ dày nên tác dụng phụ của nó thường không vượt mức.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Biragan Extra
2.1. Chỉ định. Viên nén Biragan Extra được chỉ định sử dụng trong các trường hợp người có thân nhiệt tăng cao khi bị sốt, cảm cúm,... Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng hạ các cơn đau có mức độ từ vừa trở xuống trong các trường hợp bị nhức đầu, đau bụng kinh, đau cơ, đau mình mẩy do cảm cúm, đau do tác động vật lý, đau răng,...2.2.Chống chỉ định. Thuốc Biragan Extra chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:Không sử dụng Biragan Extra đối với những người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc;Không sử dụng thuốc đối với bệnh nhân bị thiếu máu, mắc các bệnh lý liên quan đến tim, phổi, thận, gan;Tuyệt đối không chỉ định sử dụng Biragan Extra cho người không đủ lượng G6PD trong cơ thể;Không sử dụng thuốc đối với bệnh nhân mắc suy mạch vành, nhồi máu cơ tim, ngoại tâm thu, tim đập nhanh;Trẻ em dưới 15 tháng tuổi không được sử dụng.
3. Liều dùng & Cách dùng thuốc Biragan Extra
3.1.Cách dùng. Thuốc Biragan Extra được bào chế dưới dạng viên nén và được đưa vào cơ thể thông qua đường uống. Bệnh nhân cần ngồi hoặc đứng khi uống thuốc để tránh bị mắc thuốc vào vách của thực quản làm kích thích thực quản hoặc làm tổn thương vách thực quản.Sau khi uống thuốc, trong khoảng 30 đến 60 phút, bệnh nhân nên nghỉ ngơi hoặc chỉ vận động thật nhẹ nhàng, tránh vận động mạnh để việc hấp thụ thuốc vào cơ thể là tốt nhất.3.2.Liều dùngĐối với trẻ em lớn hơn 11 tuổi và người lớn: Dùng 3 - 4 lần/ ngày, uống 1/2 - 1 viên/ lần;Đối với trẻ em nhỏ hơn 11 tuổi: Uống thuốc theo liều kê điều trị của bác sĩ;Đối với những trường hợp bị sốt trên 39,5 độ C và kéo dài liên tục trên 3 ngày thì không được tự ý sử dụng Biragan Extra điều trị.Người lớn không được sử dụng Biragan Extra liên tục quá 10 ngày nếu không có chỉ định kê toa của bác sĩ, đối với trẻ em là không quá 5 ngày. Trong vòng 24 tiếng, trẻ em không được dùng quá 5 liều Biragan Extra.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Biragan Extra
4.1. Tác dụng phụ. Trong quá trình sử dụng thuốc Biragan Extra, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Xuất hiện phản ứng dị ứng trên da như nổi ban, ngứa,... tuy nhiên không nghiêm trọng và nhanh biến mất;Xét nghiệm máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tuy nhiên ít gặp;Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn hoặc nôn;Phản ứng quá mẫn rất hiếm gặp.4.2. Thận trọng. Nếu dùng Biragan Extra ở liều cao hoặc trong thời gian dài thì có thể dẫn đến tình trạng quá liều Paracetamol. Khi quá liều Paracetamol sẽ có các triệu chứng điển hình như buồn nôn, nôn, đau bụng, da và niêm mạc cùng móng tay sẽ chuyển màu xanh tím.Cafein là một thành phần có trong thuốc Biragan Extra và với hàm lượng 65mg/ viên sẽ ít có khả năng xảy ra tình trạng quá liều. Mặc dù vậy, người nhạy cảm với cafein vẫn có thể bị say cafein với các triệu chứng như nhịp tim nhanh, trống ngực, cảm giác bồn chồn lo lắng, mất ngủ. Tình trạng này xảy ra có thể không nguy hiểm đến cơ thể nhưng có thể làm ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày. Đối với người nhạy cảm với cafein nên gặp bác sĩ để nhận tư vấn phù hợp.Nên cân nhắc sử dụng Biragan Extra đối với phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú. Trường hợp cần thiết phải dùng thuốc, người bệnh cần có sự hướng dẫn và theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ.
5. Tương tác thuốc Biragan Extra
Có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion nếu uống liều cao Paracetamol trong thời gian dài.Ở người bệnh dùng đồng thời Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt thì cần theo dõi chặt chẽ bởi khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng.Thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của Paracetamol, do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.Làm tăng nguy cơ độc tính với gan nếu dùng đồng thời Isoniazid với Paracetamol.Tóm lại, thuốc Biragan Extra có thành phần chính là Paracetamol với hàm lượng 500mg được chỉ định sử dụng nhằm giảm đau, hạ sốt, giảm triệu chứng cảm cúm, đau đầu, đau răng, đau nhức cơ. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,063 |
Viêm lộ tuyến cổ tử cung có nên đốt không, có nguy hiểm gì không?
Viêm lộ tuyến cổ tử cung có nên đốt không là nỗi băn khoăn của rất nhiều chị em phụ nữ khi mắc bệnh lý này. Đây là phương pháp điều trị phổ biến nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro có thể xảy ra. Những vấn đề liên quan đến cách điều trị này sẽ được chia sẻ cụ thể qua bài viết dưới đây.
1. Đốt viêm lộ tuyến là gì?
1.1. Viêm lộ tuyến cổ tử cung là tình trạng thế nào?
Viêm lộ tuyến cổ tử cung là tình trạng các tế bào tuyến ở trong phát triển lan ra phía ngoài cổ tử cung. Tại đây, các tế bào này vẫn tiết dịch như ở trong cổ tử cung. Điều này vô tình đã tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và gây ra tình trạng viêm nhiễm tại cổ tử cung.
Khi mắc viêm lộ tuyến cổ tử cung, người bệnh sẽ có những triệu chứng như:
– Khí ra ra nhiều, có màu sắc và mùi bất thường.
– Vùng kín có cảm giác ngứa ngáy, sưng tấy, đau rát.
– Đau, rát, khó chịu, chảy máu khi quan hệ tình dục.
Viêm lộ tuyến cổ tử cung thường gặp ở những chị em đang trong độ tuổi sinh nở, tỉ lệ mắc lên đến 85%. Bệnh không chỉ khiến chị em gặp phải nhiều phiền toái trong sinh hoạt hàng ngày mà còn là mối nguy hại lớn với sức khỏe sinh sản. Viêm lộ tuyến nếu không điều trị sớm và dứt điểm, bệnh tái phát nhiều lần có thể gây vô sinh, hiếm muộn, ung thư cổ tử cung.
Hình ảnh các cấp độ của bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung
1.2. Các phương pháp đốt lộ tuyến cổ tử cung phổ biến hiện nay
Đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung là phương pháp điều trị ngoại khoa khá phổ biến bằng cách sử dụng nhiệt tác động lên các vùng viêm lộ tuyến. Từ đó loại bỏ các tế bào đã bị tổn thương và chấm dứt các triệu chứng bệnh như âm đạo tiết dịch quá nhiều hay chảy máu âm đạo bất thường. Hiện nay có 2 phương pháp đốt lộ tuyến như sau:
– Đốt điện: là phương pháp sử dụng dòng điện cao tần để phá hủy các tế bào đã bị tổn thương ở vùng lộ tuyến.
– Đốt laser: là phương pháp sử dụng tia laser để chiếu vào các tế bào lộ tuyến, tiêu diệt các tế bào bị bệnh, đồng thời kích thích các tế bào biểu mô hồi phục nhanh.
2. Cần biết: Viêm lộ tuyến cổ tử cung có nên đốt không?
Viêm lộ tuyến cổ tử cung có nên đốt không còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể
Nếu bệnh mới ở cấp độ 1 (cổ tử cung chỉ bị viêm nhẹ, vùng lộ tuyến chiếm dưới ⅓ bề mặt cổ tử cung) thì người bệnh không cần diệt tuyến bằng phương pháp đốt. Lúc này chỉ cần sử dụng thuốc đặt phụ khoa đặc trị kết hợp với việc vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách, sinh hoạt khoa học, hợp lý và kiêng quan hệ tình dục trong thời gian điều trị thì tình trạng bệnh sẽ nhanh chóng bị đẩy lùi.
Nhưng nếu chị em đã bị viêm lộ tuyến cổ tử cung diện rộng (từ độ 2 đến độ 3) thì bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng can thiệp ngoại khoa, trong đó đốt lộ tuyến là phương pháp phổ biến và được áp dụng nhiều nhất. Tuy nhiên trước khi đốt diệt tuyến, bệnh nhân vẫn cần điều trị bằng nội khoa để tình trạng viêm nhiễm ổn định rồi mới tiến hành đốt.
3. Quy trình đốt viêm lộ tuyến
– Kiểm tra sức khỏe tổng quát để bác sĩ nắm được tiền sử các bệnh, tình trạng đông cầm máu.
– Điều trị tình trạng viêm nhiễm phụ khoa thật ổn định. Thông thường đốt viêm lộ tuyến chỉ áp dụng khi không kèm theo các bệnh lý phụ khoa khác như viêm phần phụ, viêm âm đạo….
– Bác sĩ sẽ thực hiện đốt viêm lộ tuyến sau khi sạch kinh 2-3 ngày và không quá ngày thứ 10 của chu kỳ kinh để tránh viêm nhiễm.
4. Đốt lộ tuyến có ảnh hưởng gì không?
Đốt lộ tuyến là phương pháp điều trị an toàn, hiệu quả, thực hiện nhanh và ít gây đau đớn đối với chị em mắc viêm lộ tuyến diện rộng độ 2,3. Tuy nhiên cũng như bất cứ phương pháp điều trị nào khác, đốt lộ tuyến cũng có thể có những ảnh hưởng không mong muốn như:
– Đốt quá sâu sẽ gây sẹo cứng, làm giảm tính đàn hồi ở cổ tử cung. Điều này dễ gây vỡ rách cổ tử cung trong quá trình chuyển dạ sinh thường.
– Kỹ thuật đốt không đúng khiến cổ tử cung bị chít hẹp, gây ứ đọng máu kinh, làm cản trở quá trình tinh trùng gặp trứng để thụ thai, từ đó gây ra vô sinh, hiếm muộn.
– Đốt lộ tuyến không triệt để và quá trình chăm sóc sau đốt lộ tuyến kém có thể khiến bệnh tái phát trở lại sau thời gian ngắn, dẫn đến phải đốt diệt tuyến nhiều lần.
5. Sau khi đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung, cần làm gì để nhanh hồi phục
Đốt lộ tuyến cổ tử cung được đánh giá là một trong những phương pháp điều trị có thời gian hồi phục trung bình. Cụ thể, thời gian để hồi phục hoàn toàn các tổn thương ở cổ tử cung sau khi diệt tuyến là từ 6-8 tuần. Tuy nhiên, thời gian hồi phục có thể được rút ngắn hơn nếu người bệnh lưu ý:
– Tuân thủ đầy đủ hướng dẫn của bác sĩ sau khi thực hiện thủ thuật.
– Kiêng quan hệ tình dục trong khoảng thời gian 6-8 tuần để cổ tử cung hồi phục hoàn toàn.
– Giữ gìn vệ sinh vùng kín, không thụt rửa âm đạo.
– Không tắm bồn.
– Tránh các hoạt động mạnh như khiêng vác vật nặng, bơi lội, chạy nhảy.
– Bổ sung các thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất, omega 3… để có lợi cho sự hồi phục của cổ tử cung. Đồng thời tránh các thực phẩm cay nóng, chất kích thích, đồ uống có gas… | thucuc | 1,096 |
Các loại thuốc và chất bổ sung tăng nguy cơ tim mạch bạn cần biết
Nhận thức về các loại thuốc và chất bổ sung tăng nguy cơ tim mạch là điều vô cùng quan trọng để cải thiện bệnh tim mạch hiệu quả. Tại Việt Nam, nơi mà tình trạng bệnh tim và tăng huyết áp ngày càng tăng, việc hiểu rõ về các yếu tố tăng nguy cơ này là vô cùng cần thiết. Bài viết cung cấp thông tin chi tiết về các loại thuốc và chất bổ sung có thể gây ảnh hưởng đến huyết áp, làm tăng nguy cơ tim mạch, qua đó giúp người đọc có cái nhìn tổng quan và cách thức phòng tránh hiệu quả.
1. Các loại thuốc và chất bổ sung tăng nguy cơ tim mạch
1.1. Thuốc điều trị huyết áp và các tác động lên tim mạch
Các loại thuốc điều trị huyết áp như thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn beta, và thuốc chẹn kênh canxi đều có tác động đáng kể đến huyết áp. Chúng giúp kiểm soát huyết áp bằng cách giảm kháng lực mạch máu, giảm thể tích máu hoặc làm chậm nhịp tim. Tuy nhiên, việc sử dụng không đúng cách có thể gây ra tác dụng phụ như suy giảm chức năng thận, đột quỵ, suy tim và ảnh hưởng đến điện giải ở trong máu.
1.2. NSAID và tác dụng phụ đối với tim mạch
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) thường được sử dụng để giảm đau và chống viêm. Tuy nhiên, chúng có thể làm tăng huyết áp và gây rối loạn chức năng thận, đặc biệt khi sử dụng trong thời gian dài hoặc với liều lượng cao. NSAID cũng có thể làm giảm hiệu quả của một số loại thuốc huyết áp.
1.3. Ảnh hưởng của thuốc chống trầm cảm đến huyết áp
Một số loại thuốc chống trầm cảm, nhất là các loại thuốc thuộc nhóm tricyclic antidepressants, có thể gây tăng huyết áp và ảnh hưởng đến hệ thống tim mạch. Chúng làm tăng nguy cơ suy tim và các vấn đề về nhịp tim.
1.4. Thuốc tránh thai
Thuốc tránh thai và một số dụng cụ tránh thai có chứa hormone. Những hormone này có thể làm tăng huyết áp bằng cách làm cho một số mạch máu bị co nhỏ hơn, khiến máu khó lưu thông hơn. Hầu hết các loại thuốc tránh thai, miếng dán và các thiết bị khác đều có cảnh báo tác dụng phụ là gây tăng huyết áp. Nguy cơ tăng huyết áp sẽ cao hơn nếu bạn trên 35 tuổi, thừa cân hoặc hút thuốc lá.
1.5. Thực phẩm chức năng, thuốc bổ
Các thuốc bổ, thuốc thảo dược có thể không an toàn với bệnh tim mạch. Hỏi ý kiến bác sĩ tim mạch của bạn trước khi dùng bất kỳ thuốc bổ, thuốc thảo dược nào. Bạn có thể cần tránh các thuốc bổ làm tăng huyết áp, hoặc tương tác thuốc làm cho thuốc huyết áp kém hiệu quả hơn.
Nhận biết các loại thuốc và chất bổ sung tăng nguy cơ tim mạch để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh
2. Vì sao cần tìm hiểu tác động của thuốc và chất bổ sung đối với huyết áp, tim mạch?
Tác động đến huyết áp: Thuốc và các chất bổ có thể ảnh hưởng trực tiếp đến huyết áp. Một số thuốc khác thì lại tương tác với thuốc điều trị tăng huyết áp và làm giảm tác dụng của thuốc, dẫn đến gián tiếp khiến huyết áp người bệnh tăng lên. Rủi ro tim mạch: Các loại thuốc như NSAID có thể tăng nguy cơ vấn đề tim mạch, bao gồm suy tim, nhồi máu cơ tim và đột quỵ, đặc biệt khi sử dụng trong thời gian dài. Quản lý các tình trạng bệnh tim mạch: Đối với bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, việc sử dụng thuốc theo đúng chỉ định và liều lượng là rất quan trọng để quản lý tình trạng sức khỏe của họ. Việc không tuân thủ điều trị có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như quá liều thuốc hoặc không đủ liều thuốc dẫn đến bệnh tiến triển xấu, cơ thể mất khả năng điều hòa, thích ứng. Tương tác thuốc: Một số thuốc và chất bổ sung có thể tương tác với nhau, ảnh hưởng đến hiệu quả của điều trị hoặc gây ra tác dụng phụ nguy hiểm. Điều này đặc biệt quan trọng đối với bệnh nhân tim mạch vì họ thường phải dùng nhiều loại thuốc cùng một lúc. Phòng ngừa biến chứng: Thông tin về thuốc và chất bổ sung giúp bệnh nhân và bác sĩ phòng ngừa các biến chứng tim mạch, giảm thiểu nguy cơ và duy trì sức khỏe tim mạch hiệu quả.
Bệnh nhân cần tìm hiểu kỹ tác động của thuốc, chất bổ sung đối với hệ thống tim mạch và huyết áp
3. Các phương pháp sử dụng thuốc và chất bổ sung hiệu quả, cải thiện sức khỏe tim mạch
Để đảm bảo sức khỏe tim mạch tốt khi sử dụng các loại thuốc và chất bổ sung này, bệnh nhân cần trao đổi kỹ càng và tuân theo chỉ định từ bác sĩ, tránh sử dụng các loại thuốc và chất bổ sung tăng nguy cơ tim mạch.
3.1. Tuân thủ liều lượng
Điều quan trọng là tuân thủ chặt chẽ liều lượng và hướng dẫn sử dụng thuốc từ bác sĩ. Bệnh nhân cũng nên thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc và chất bổ sung đang sử dụng để đánh giá mức độ tương tác và nguy cơ tác dụng phụ. Việc theo dõi định kỳ và thăm khám y tế cũng giúp theo dõi hiệu quả quá trình điều trị, giúp bác sĩ dễ dàng điều chỉnh liều lượng hoặc loại thuốc khi cần thiết.
Để đảm bảo sức khỏe tim mạch khi sử dụng thuốc và chất bổ sung, bác sĩ và bệnh nhân cần phối hợp với nhau
3.2. Thay đổi lối sống để bảo vệ sức khỏe tim mạch
Bên cạnh việc sử dụng thuốc, lối sống cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý huyết áp và sức khỏe tim mạch. Bác sĩ thường khuyến nghị bệnh nhân duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, tăng cường hoạt động thể chất, hạn chế ăn mặn và chất béo bão hòa, cũng như tránh hút thuốc lá và uống rượu quá mức.
3.3. Theo dõi và điều chỉnh điều trị
Việc theo dõi huyết áp định kỳ và kiểm tra sức khỏe tim mạch là cần thiết. Bác sĩ có thể điều chỉnh liều lượng hoặc thay đổi phác đồ điều trị dựa trên kết quả theo dõi cũng như tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân.
3.4. Giáo dục bệnh nhân
Bác sĩ cần giáo dục bệnh nhân về tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị, hiểu biết để tránh sử dụng các loại thuốc và chất bổ sung tăng nguy cơ tim mạch hoặc gây tác dụng phụ và cách quản lý các tình huống cấp cứu liên quan đến tim mạch. Điều này giúp bệnh nhân chủ động hơn trong việc quản lý sức khỏe của mình. Tóm lại, trong quá trình chăm sóc sức khỏe tim mạch, việc nhận thức rõ và tránh các loại thuốc và chất bổ sung tăng nguy cơ tim mạch, ảnh hưởng đến huyết áp là hết sức quan trọng. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, việc tìm hiểu kỹ lưỡng, thảo luận cùng bác sĩ tim mạch và tuân theo hướng dẫn sử dụng là điều cần thiết. | vinmec | 1,303 |
Mất ngủ đêm là bệnh gì, có nguy hiểm không?
Mất ngủ về đêm có thể chỉ xảy ra tạm thời do một số thay đổi đột ngột trong cơ thể, lối sống, sinh hoạt nhưng cũng có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý. Mất ngủ đêm là bệnh gì, có nguy hiểm không và cách điều trị ra sao sẽ được chia sẻ trong bài viết sau đây.
1. Mất ngủ đêm – Dạng rối loạn giấc ngủ phổ biến
Mất ngủ là một dạng rối loạn giấc ngủ phổ biến, chiếm đến 50% các trường hợp có bất thường về giấc ngủ.
Các biểu hiện của bệnh gồm:
– Khó ngủ, không buồn ngủ khi đến giờ ngủ, khó đi vào giấc ngủ, trằn trọc mà không ngủ được
– Ngủ không sâu giấc, ngon giấc, giấc ngủ chập chờn, hay tỉnh giấc vào ban đêm, khi tỉnh giấc khó ngủ lại
– Không có cảm giác nghỉ ngơi sau khi tỉnh dậy, thường thức dậy sớm
Tình trạng trên khiến cho người bệnh cảm thấy mệt mỏi, thiếu tỉnh táo vào ngày hôm sau, thậm chí ảnh hưởng đến cuộc sống, công việc, tổn hại về sức khỏe nếu tiếp diễn trong một thời gian dài (mất ngủ mạn tính).
Mất ngủ đêm là tình trạng người bệnh khó đi vào và duy trì giấc ngủ.
2. Mất ngủ đêm là bệnh gì? Ảnh hưởng như thế nào đến người bệnh?
Mất ngủ có thể xảy ra trong thời gian ngắn do sự thay đổi đột ngột múi giờ, do những thói quen thiếu lành mạnh trước khi ngủ nhưng cũng có thể kéo dài.
Nếu bạn mất ngủ trong thời gian dài mà không chấm dứt thì có thể bạn đã bị mất ngủ mạn tính. Nguyên nhân gây ra dạng mất ngủ này có thể là do người bệnh bị gặp vấn đề về sức khỏe hoặc bị mắc một số bệnh sau:
2.1 Mất ngủ đêm là bệnh gì? – Bệnh dị ứng
Các chất gây dị ứng trong không khí có thể gây viêm đường mũi và kích hoạt sản xuất các chất gây nghẹt mũi, làm gián đoạn giấc ngủ nghiêm trọng, gây mất ngủ vào ban đêm.
2.2 Bệnh cơ xương khớp, đặc biệt là viêm khớp
Các bệnh lý cơ xương khớp, đăc biệt là viêm khớp có thể khiến người bệnh gặp khó khăn khi ngủ. Những lo lắng về bệnh cũng khiến người bệnh căng thẳng khó ngủ. Bên cạnh đó, việc thiếu ngủ cũng có thể làm tăng triệu chứng viêm khớp. Điều này tạo ra một vòng luẩn quẩn, khiến bệnh càng thêm trầm trọng.
2.3 Bệnh tim mạch
Bệnh động mạch vành và các vấn đề khác liên quan đến tim phổi cũng là những nguyên nhân gây căng thẳng, sinh ra bệnh mất ngủ.
2.4 Bệnh tuyến giáp
Tuyến giáp tăng cường hoạt động làm các chức năng trao đổi chất khác của cơ thể cũng tăng tốc. Người bệnh cảm thấy bồn chồn và tràn đầy năng lượng, giảm thư giãn do đó khó chìm vào giấc ngủ.
2.5 Bệnh tiêu hóa
Trong đó trào ngược dạ dày là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mất ngủ ở những người nằm trong độ tuổi từ 45 đến 64. Triệu chứng điển hình của bệnh là ợ nóng, ho và nghẹt thở khi nằm xuống, viêm nướu, đau họng, hôi miệng. Tình trạng này gây khó chịu, khiến người bệnh mất ngủ trầm trọng.
2.6 Mất ngủ đêm là bệnh gì? – Thay đổi nội tiết tố
Ở giai đoạn mãn kinh, cơ thể phụ nữ có nhiều sự thay đổi nội tiết tố. Điều này có thể khiến phụ nữ ngủ không ngon giấc.
2.7 Các bệnh lý tâm thần
Mất ngủ có thể xảy ra ở những người gặp các rối loạn tâm thần như trầm cảm, hưng cảm, rối loạn lo âu, stress sau chấn thương, nghiện rượu, sử dụng thường xuyên các dạng thuốc phiện, tâm thần phân liệt,…
2.8 Các rối loạn giấc ngủ khác
Các rối loạn giấc ngủ khác như ngưng thở khi ngủ, ác mộng, mộng du, hoảng sợ trong giấc ngủ… cũng có thể gây ảnh hưởng đến giấc ngủ, khiến người bệnh bị mất ngủ.
Bệnh tuyến giáp có thể là nguyên nhân gây mất ngủ đêm.
3. Mất ngủ về đêm có nguy hiểm không?
Nếu chỉ diễn ra trong thời gian ngắn thì bệnh mất ngủ có thể không gây ảnh hưởng đến người bệnh. Tuy nhiên nếu tình trạng mất ngủ kéo dài nhiều đêm và không được khắc phục sẽ ảnh hưởng tiêu cực cuộc sống của con người, biểu hiện qua các khía cạnh:
– Đối với sức khỏe: Mất ngủ kéo dài làm tăng nguy cơ đột quỵ, các vấn đề tim mạch, nguy cơ mắc ung thư, các bệnh lý về thần kinh…
– Đối với sắc đẹp: Người bệnh mất ngủ kéo dài có thể gặp phải tình trạng tăng cân, lão hóa sớm, xuất hiện nhiều nếp nhăn, da mụn, sạm nám, tối màu,…
– Đối với cuộc sống: Mất tập trung, suy giảm trí nhớ là tình trạng phổ biến ở những người bị mất ngủ đêm. Cơ thể mệt mỏi gây mất tập trung, phản xạ kém dẫn tới giảm hiệu suất làm việc. Người bệnh dễ cáu giận vô cớ, ảnh hưởng đến các mối quan hệ xã hội.
4. Cách trị mất ngủ ban đêm
Tùy vào phương mức độ mất ngủ, người bệnh sẽ cần những phương án điều trị khác nhau. Hiện nay, điều trị với thuốc kết hợp với thay đổi lối sống đang là phương pháp được các bác sĩ sử dụng để điều trị cho bệnh nhân mất ngủ.
4.1 Điều trị bằng thuốc chứng mất ngủ đêm
Một số loại thuốc có tác dụng an thần, thư giãn có thể làm giảm các triệu chứng mất ngủ về đêm như:
– Thuốc bình thần: giúp người bệnh dễ đi vào giấc ngủ, thường dùng cho các trường hợp mất ngủ ngắn hạn và nhẹ.
– Thuốc ngủ: sử dụng để điều trị mất ngủ cấp tính.
– Thuốc kháng histamin: nhóm thuốc chống dị ứng và gây ngủ khá mạnh.
– Thuốc an thần kinh mới: dùng cho trường hợp bị mất ngủ do tâm lý, trầm cảm, lo âu.
– Thuốc chống trầm cảm: thường có tác dụng sau 3 – 4 tuần.
– Thuốc điều trị bệnh lý: Các loại thuốc điều trị dị ứng, viêm khớp, dạ dày, tim mạch,…có thể giúp giảm các triệu chứng do bệnh gây ra, giúp người bệnh ngủ ngon hơn.
Các loại thuốc kể trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh không nên dùng khi chưa có chỉ định kê đơn của bác sĩ chuyên khoa. Bởi việc tự ý sử dụng có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn, khiến bệnh thêm trầm trọng.
Thăm khám Nội thần kinh và thực hiện các xét nghiệm, chụp chiếu hiện đại giúp tìm ra nguyên nhân gây mất ngủ về đêm.
4.2 Điều trị mất ngủ về đêm bằng cách thay đổi lối sống
Bên cạnh điều trị bằng thuốc, những người bị mất ngủ được khuyến cáo thực hiện các biện pháp sau để cải thiện giấc ngủ:
– Duy trì thói quen ngủ và thức dậy cùng một giờ mỗi ngày.
– Cân bằng giữa thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi, thư giãn bằng việc đọc sách, nghe nhạc để giải tỏa căng thẳng.
– Chế độ ăn uống khoa học và lành mạnh, không ăn quá no vào buổi tối hoặc sử dụng các chất kích thích vì sẽ gây khó ngủ.
– Thường xuyên vận động, rèn luyện thể chất để có sức khỏe dẻo dai, tinh thần thoải mái, lưu thông máu tốt hơn, giúp giấc ngủ trở nên dễ dàng.
– Giữ phòng ngủ thoải mái, sạch sẽ, yên tĩnh, để nhiệt độ và ánh sáng thích hợp, có thể thêm dùng tinh dầu hay nến thơm giúp thư giãn, dễ ngủ.
4.3 Điều trị mất ngủ về đêm bằng liệu pháp tâm lý
Trò chuyện, trao đổi trực tiếp với các chuyên gia tâm lý có thể giúp người bệnh tìm ra nguyên nhân gây mất ngủ và cải thiện giấc ngủ một cách tự nhiên.
Qua bài viết trên đây, hi vọng các bạn đã nắm được mất ngủ đêm là bệnh gì và những thông | thucuc | 1,441 |
Phòng tránh các bệnh về da vào mùa đông
Hiện tượng mùa đông lạnh và khô ở miền Bắc là điều kiện thích hợp cho các bệnh về da phát triển gây khó khăn cho người bệnh. Cần có các biện pháp để phòng ngừa chúng.
Dưới đây là một số bệnh về da vào mùa đông và cách phòng tránh.
Bệnh ngứa ngoài da
Bệnh ngứa ngoài da là một trong những bệnh về da thường gặp, nhất là vào mùa đông, bệnh có tỷ lệ bùng phát càng cao.
Nguyên nhân do những yếu tố kích thích bên ngoài gây ra, như dị ứng do tiếp xúc với động vật hay phấn hoa; ăn các loại thức ăn như hải sản, thịt bò; muối đốt cũng có thể gây ra viêm da do côn trùng…
Hơn nữa, mùa đông lạnh, ít mưa, độ ẩm thấp làm cho không khí khô càng làm tăng kích thích tới da, dẫn đến mắc bệnh ngứa ngoài da. >>
Khắc phục tình trạng ngứa da mùa đông Bệnh ngứa ngoài da là một trong những bệnh thường gặp trong mùa đông.
Để đề phòng bệnh ngứa ngoài da vào mùa đông, không nên tắm quá nhiều và nhiệt độ nước quá nóng, không nên dùng các chất tẩy rửa để tránh làm mòn da, gây khô da, không nên chọn những trang phục được làm bằng sợi hóa chất, sợi nhân tạo rất dễ tĩnh điện, gây kích thích đến da và làm ngứa da.
Đặc biệt, để tránh khô da, buổi tối khi đi ngủ đặt trong phòng một chậu nước có nhiệt độ không quá cao, khoảng tầm 18 đến 24 độ.
Khi bị ngứa cần hạn chế tối đa gãi, vì như thế có thể làm da chảy máu, kết vảy gây ra viêm nhiễm, làm cho bệnh càng trở nên nghiêm trọng hơn, kéo dài thời gian điều trị.
Bệnh chàm
Hay còn gọi là bệnh viêm da cơ địa chung, thường gặp ở những người bị dị ứng và hen suyễn. Biểu hiện là tổn thương khô da chân, mặt, tróc vảy, đỏ. Vào mùa đông, bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
Bệnh xuất hiện ở trẻ sơ sinh, đến 7-8 tuổi thường tự khỏi, nếu không khỏi bệnh chuyển thành viêm da cơ địa người lớn, thành mãn tính. Bệnh chàm trở nên nguy hiểm hơn khi đông về.
Cách phòng tránh bệnh chàm là giữ ấm cho cơ thể, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, tránh tiếp xúc với các chất tẩy rửa, sử dụng kem dưỡng ẩm da phù hợp…
Khi bị chàm, bệnh nhân cần đến gặp bác sĩ và sử dụng các loại thuốc đặc trị. Bệnh da đỏ Bệnh da đỏ thuộc nhóm các bệnh về da vào mùa đông, đặc biệt ở trẻ nhỏ.
Bệnh da đỏ thuộc nhóm các bệnh về da vào mùa đông. Ảnh Sức khỏe đời sống
Nguyên nhân do giãn những mạch máu nhỏ làm cho chúng dễ thấy bằng mắt thường. Ngoài ra, còn có sự xuất hiện của bướu có mụn nhọt ở vùng mũi, cằm giống như mụn trứng cá ở người lớn.
Để tránh bé mắc phải bệnh này, các bậc phụ huynh cần chú ý luôn giữ ấm cơ thể cho bé, khi đi ra nắng, cần bảo vệ da bằng một tấm khăn mềm, cho trẻ ăn uống đầy đủ, đặc biệt uống nhiều nước và vitamin C, giữ cho không gian sống luôn thoáng mát…
Bệnh vảy nến
Bệnh vảy nến
là bệnh về da thường gặp vào mùa đông Bệnh vảy nến
là bệnh về da thường gặp vào mùa đông. Bệnh không di truyền gây ngứa, khô da, thỉnh thoảng có mảng đau, phân bố nhiều ở khuỷu tay, đầu gối, da đầu và phần thấp của lưng.
Bệnh này không chỉ ảnh hưởng ngoài da, mà còn có thể gây viêm gây tắc động mạch dẫn đến cơn đau thắt ngực (đau tim) do sự hoạt động quá mức của hệ thống miễn dịch. Cách tốt nhất để phòng tránh bệnh này là giữ tâm bình an, tránh stress. Cần chú ý tới nhiệt độ cơ thể, chế độ ăn uống, chế độ sinh hoạt… sao cho phù hợp.
Nguồn: xembaomoi. com | medlatec | 694 |
Uống rượu bia nhiều có ảnh hưởng đến tinh trùng?
Uống rượu bia nhiều có ảnh hưởng đến tinh trùng không là vấn đề được cánh mày râu quan tâm rất nhiều. Nhằm giúp quý bạn đọc hiểu rõ và có cái nhìn chính xác nhất về vấn đề này, bài viết sau đây sẽ chia sẻ các thông tin hữu ích liên quan.
1. Tại sao uống rượu bia nhiều ảnh hưởng đến tinh trùng?
Trên thực tế, uống rượu bia là một trong những thói quen của hầu hết phái mạnh, thậm chí còn giống như thói quen được lặp đi lặp lại hàng ngày. Mặc dù chúng ta đều biết rõ nó gây ra những ảnh hưởng nhất định tới sức khỏe, tuy nhiên lại ít có ai hiểu rõ các tác động xấu của bia rượu tới chất lượng tinh trùng.Theo một số kết quả điều tra, hiện nay Việt Nam đang là nước có nhu cầu tiêu thụ bia rượu cao hàng đầu trên thế giới, nên cũng không khó hiểu khi hiện nay tỷ lệ vô sinh ở nước ta ngày một tăng cao.Trong bia rượu có chứa thành phần lớn các chất làm giảm ham muốn ở nam giới, đồng thời đây cũng là một trong số các triệu chứng của bệnh vô sinh hiếm muộn. Không chỉ vậy, rượu bia còn làm giảm nồng độ Globulin, gây cản trở cho khả năng phát triển của tinh trùng. Trong trường hợp nam giới nghiện bia rượu hoặc quá lạm dụng sẽ làm ảnh hưởng tới kích thước của tinh hoàn, mà tinh hoàn lại là nơi sản xuất trực tiếp tinh trùng, vì vậy có thể gây ra hiện tượng loãng tinh, dị dạng tinh trùng, tinh trùng kém...Chưa hết, rượu còn làm giãn nở tĩnh mạch, ảnh hưởng tới sự cương dương. Trong một số nghiên cứu khoa học, tình trạng vô sinh đang đạt mức đáng báo động ở Việt Nam do việc nam giới quá lạm dụng bia rượu. Điều này đã cho thấy tác động xấu của rượu đang gây ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng tinh trùng của phái mạnh.Trong lần đầu tiên uống rượu, nồng độ hormone giới tính (bao gồm cả testosterone và dopamine - loại hormone có khả năng tác động đến ham muốn tình dục) tạm thời tăng lên. Đây chính là nguyên nhân tại sao một số người cho rằng rượu có thể giúp thúc đẩy ham muốn tình dục.Thế nhưng quá trình gia tăng này lại không thể kéo dài lâu, trên thực tế bia rượu có thể làm giảm testosterone và dopamine, gây giảm ham muốn tình dục. Việc uống một ly rượu có thể giúp nam giới cảm thấy thoải mái, tăng phần hứng thú, muốn gần gũi, thân mật. Tuy nhiên, nếu uống quá nhiều rượu có thể khiến cuộc vui bị phá hỏng bởi chức năng cương dương bị ảnh hưởng. Mặt khác, việc lạm dụng bia rượu cũng có khả năng ức chế khả năng đạt cực khoái ở phái mạnh.
2. Uống rượu bia nhiều ảnh hưởng đến tinh trùng như thế nào?
2.1. Tinh trùng yếu hơn bình thường. Chúng ta đã biết, bia rượu có thể làm giảm mức testosterone của nam giới, dẫn tới việc mất ham muốn tình dục. Mặt khác nó còn làm hỏng cả về chất lượng lẫn cấu trúc và sự di chuyển của tinh trùng, thông qua việc cách ngăn gan chuyển hóa đúng cách vitamin A.Các cuộc nghiên cứu cũng đã chứng minh việc uống nhiều bia rượu sẽ làm cho tinh trùng yếu đi, khả năng tinh trùng dị dạng cao và là nguyên nhân lớn gây ra vô sinh.2.2. Khiến tinh hoàn bị teo. Các nhà khoa học đã chứng minh rằng khi đàn ông quá lạm dụng bia rượu, chất kích thích sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới kích thước tinh hoàn. Bởi lượng độc tố có trong bia rượu sẽ làm giảm nội tiết tố nam, hormone nội tiết tố bị rối loạn, dẫn tới việc tinh hoàn bị teo lại.2.3. Gây rối loạn cương dương. Nhiều người vẫn cho rằng việc uống bia rượu sẽ khiến ham muốn tăng cao và dễ đạt được cực khoái trong các cuộc yêu. Thế nhưng đây là một trong những quan niệm sai lầm và tai hại, bởi nếu nam giới uống quá nhiều rượu thì ham muốn sẽ giảm suốt. Điều này gây ra ảnh hưởng lớn tới sự cương cứng của dương vật, xuất tinh sớm, trong thời gian dài sẽ làm giảm đi lửa yêu và mất cảm xúc khi gần gũi.2.4. Gây tắc ống sinh tinh. Bia rượu không chỉ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới tinh trùng và tinh hoàn mà nó còn khiến ống sinh tinh bị tắc. Trong khi đó, ống sinh tinh chính là đường đi của tinh trùng sau khi chúng được xuất ra từ tinh hoàn. Rượu khiến tăng nguy cơ teo và tắc ống sinh tinh cũng là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tình trạng vô sinh, hiếm muộn ở nam giới.Ngoài ra, nếu hàm lượng bia rượu trong cơ thể đàn ông quá cao, vượt ngưỡng cho phép mà trong khoảng thời gian đó có quan hệ vợ chồng thì khả năng cao khi có con, em bé sinh ra cũng sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều.Trên thực tế, việc uống rượu hoàn toàn không phải là một thói quen xấu, thậm chí, nếu phái mạnh biết uống đúng cách và có điều độ thì nó còn giúp giảm bệnh tật và duy trì sức khỏe. Tuy nhiên, nếu quá lạm dụng và nghiện rượu thì khó có thể đảm bảo sức khỏe và chức năng sinh sản.Chúng ta vừa cùng tìm hiểu về vấn đề uống bia rượu nhiều có ảnh hưởng tới tinh trùng. Hy vọng rằng, sau bài viết này phái mạnh sẽ có thêm cái nhìn đúng đắn về những ảnh hưởng của bia rượu và biết cách điều chỉnh sao cho phù hợp, tránh gây tác động xấu tới sức khỏe cũng như khả năng sinh lý. | vinmec | 1,029 |
U tuyến giáp: nguyên nhân, triệu chứng và cách chẩn đoán
Mặc dù là một trong những bệnh lý thường gặp song u tuyến giáp hầu hết lành tính (hơn 90%), chỉ số ít có thể tiến triển thành ung thư. Mặc dù vậy, việc quan tâm tới các dấu hiệu ngay từ ban đầu rất quan trọng để điều trị nhằm phòng ngừa biến chứng xảy ra.
1. U tuyến giáp là gì?
Là tuyến nội tiết lớn nhất trong cơ thể, tuyến giáp nằm hai bên, trước cuống cổ, có hình như hai cánh bướm. Chúng có chức năng sản xuất, giải phóng hai loại hormon giáp T3 và T4 nhằm kiểm soát quá trình trao đổi,
chuyển hóa và hoạt động của nhiều cơ quan khác trong cơ thể. tuyến giáp còn được gọi với tên nhân tuyến giáp, là khi tại nhu mô tuyến giáp xuất hiện những khối hoặc nốt đặc. Không chỉ gây mất thẩm mỹ khi chúng khiến cho vùng trước cổ to lên mà các u này còn gây sự thay đổi cơ chế cũng như hoạt động của tuyến giáp. Theo một số nghiên cứu, tại Việt Nam, bệnh này chiếm khoảng 10 tới 15% trong tổng số các bệnh liên quan tới tuyến giáp và đặc biệt, chúng phổ biến hơn đối với nữ giới. Bởi hầu hết u này không nghiêm trọng và ít biểu hiện thành triệu chứng nên việc kiểm tra định kỳ sức khỏe, thông qua siêu âm, có thể phát hiện được bệnh.
2. Triệu chứng của u tuyến giáp
Mặc dù hầu hết các dấu hiệu nhận biết không rõ ràng, tuy nhiên, khi khối u này to lên, chúng có thể khiến: Tuyến giáp tăng kích thước: trở nên phồng to, khiến người bệnh thấy khó chịu. Khàn tiếng, khó thở: khi khối u này lớn lên, chúng có thể chèn ép hoặc gây áp lực lên một số bộ phận khác, chẳng hạn: dây thanh, khó quản, khiến cho người bệnh khàn tiếng, khó thở, khó nuốt. Một số triệu chứng của cường giáp: phổ biến nhất là giảm cân nặng, tăng tiết mồ hôi, run tay chân, suy nhược, mệt mỏi, nhịp tim rối loạn, kinh nguyệt không đều, khó ngủ, mất ngủ,... Suy giáp với các triệu chứng: mệt mỏi, tăng cân, chân tay tê ngứa, da, tóc khô, thô ráp, táo bón, trầm cảm,...3. Nguyên nhân có thể dẫn tới u tuyến giáp
Mặc dù những nguyên nhân cụ thể gây ra bệnh vẫn chưa được xác định rõ nhưng một số yếu tố sau đây có thể là nguy cơ:Di truyềnĐối với những người sinh ra trong gia đình có người thân bị u tuyến giáp, có thể có nguy cơ mắc cao hơn bình thường. Nhiễm, tiếp xúc với phóng xạ độc hại
Các chất phóng xạ, chất độc hại có thể dẫn tới nguy cơ khiến cho tuyến giáp bị biến đổi. Chính vì vậy, đây cũng là một trong những yếu tố dẫn tới bệnh. Điều này có nghĩa là những người đang lao động trong môi trường phóng xạ, hóa chất độc hại hoặc đang thực hiện xạ trị là đối tượng nguy cơ cao. Thói quen hàng ngày trong ăn uốngĐặc biệt là ăn không đủ chất, thiếu i ốt, có thể khiến cho tuyến giáp không đủ dinh dưỡng và hoạt động không bình thường, gây nên nguy cơ. Ngược lại, ăn uống thừa i ốt lại cũng có thể khiến các nhân tuyến giáp hoạt động, phát triển. Cơ thể suy yếu, sức đề kháng giảm
Khi hệ miễn dịch suy giảm, cơ thể yếu ớt, mệt mỏi, các tác nhân gây hại có thể tấn công khiến tuyến giáp bị ảnh hưởng. Bên cạnh đó, một số yếu tố như thuốc lá, rượu, béo phì, u xơ tử cung, hội chứng chuyển hóa,... cũng có thể gây nên tuyến giáp. Đặc biệt, trong thời đại ngày nay, chúng ta nhận thấy bệnh ngày càng trở nên phổ biến với số lượng người mắc tăng. Nguyên nhân trước hết là do thói quen ăn uống, chất lượng môi trường sống ngày càng suy giảm. Ngoài ra, việc nâng cao, tăng cường ý thức về bệnh giúp cho quá trình chẩn đoán, phát hiện cũng sớm hơn, kịp thời hơn. Vì thế, hoạt động điều trị cũng được thực hiện hiệu quả hơn.4. Chẩn đoán và điều trị u tuyến giáp như thế nào?
Việc chẩn đoán bệnh được thực hiện qua một số phương pháp: Điều tra lịch sử bệnh lý của cá nhân và gia đình. Siêu âm nhằm phát hiện sự tồn tại của nhân giáp. Nếu thấy nhân, có thể bác sĩ sẽ yêu cầu chọc hút để xác định xem là u lành hay ác. Chụp CT tuyến giáp, MRI, xạ hình tuyến giáp. Khi phát hiện khối u tuyến giáp thì có thể tiến hành chọc tế bào nhân tuyến giáp (FNA) để sàng lọc ung thư tuyến giáp. Với những người có u tuyến giáp, tùy từng trường hợp khác nhau mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị hiệu quả và phù hợp. Trong đó, thường gặp nhất là:Điều trị bằng cách sử dụng thuốc kháng giáp hoặc bổ sung hormone
Là phương pháp phổ biến nhất, trong đó, thuốc kháng giáp được lựa chọn có thể là levothyroxine. Thuốc mang lại tác dụng bổ sung hormone còn thiếu hụt của cơ thể, qua đó, có thể giúp cho các triệu chứng được kiểm soát và chất lượng cuộc sống người bệnh được nâng cao. Phương pháp phẫu thuậtĐược thực hiện trong trường hợp u lớn, gây áp lực cũng như tác động tới một số cơ quan xung quanh. Việc phẫu thuật sẽ có thể giúp loại bỏ các u này. | medlatec | 969 |
Đặc điểm phân của trẻ ăn sữa công thức
Phân của trẻ ăn sữa công thức sẽ có những điểm khác biệt so với phân của trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn. Theo dõi phân của trẻ thường xuyên sẽ giúp cha mẹ nắm được sức khỏe tổng quan của trẻ một cách tốt nhất.
1. Trẻ sơ sinh đại tiện bao nhiêu lần một ngày?
Trước khi tìm hiểu về phân của trẻ sơ sinh uống sữa công thức như thế nào, cha mẹ cần nắm được tần suất đại tiện trung bình của trẻ.Nhiều trẻ sơ sinh đại tiện ít nhất 1 - 2 lần/ngày. Sau khi sinh được khoảng 7 ngày, bé có thể đại tiện từ 5 - 10 lần/ngày. Bé có thể đi ngoài sau mỗi lần được bú sữa. Số lần đại tiện sau đó sẽ giảm khi bé ăn nhiều hơn và lớn hơn trong tháng đầu tiên.Khi bé được 3 - 4 tuần tuổi, có thể bé sẽ không đại tiện mỗi ngày. Điều này là hoàn toàn bình thường, miễn là trẻ khỏe mạnh và phân trẻ không bị cứng.
2. Trẻ sơ sinh đại tiện như thế nào?
Trong 2 ngày đầu sau khi chào đời, trẻ sẽ đại tiện phân su. Đây là hỗn hợp gồm dịch màng ối, chất nhầy và những gì bé hấp thụ khi nằm trong bụng mẹ. Phân su thường có màu xanh lá cây hoặc màu đen và khá dính. Sự xuất hiện của phân su cho thấy đường ruột của trẻ hoạt động bình thường.
3. Phân của trẻ ăn sữa công thức như thế nào?
Phân của trẻ bú sữa công thức sẽ khác so với phân của trẻ bú mẹ. Đặc điểm phân của trẻ uống sữa công thức như sau:Kết cấu phân lớn hơn phân của trẻ bú mẹ vì hệ tiêu hóa của trẻ không thể tiêu hóa được hết sữa công thức như sữa mẹ;Phân của trẻ ăn sữa công thức có màu vàng nhạt hoặc vàng nâu, có thể có hạt trắng trong phân;Mùi phân thường khá nồng;Trẻ dễ bị táo bón hơn so với trẻ bú mẹ.Khi chuyển cho trẻ từ bú mẹ sang bú sữa công thức thì phân của trẻ cũng sẽ thay đổi. Phân của trẻ uống sữa công thức trở nên sẫm màu hơn, kết cấu giống bột hồ và cũng nặng mùi hơn.
Phân của trẻ ăn sữa công thức sẫm màu và nặng mùi hơn
Nếu muốn tập cho trẻ bú sữa công thức thay thế sữa mẹ thì cha mẹ nên cố gắng chuyển đổi một cách từ từ (khoảng vài tuần) để bé làm quen với loại thức ăn mới. Điều này sẽ giúp hệ tiêu hóa của trẻ thích nghi với sữa công thức, tránh táo bón cũng như giảm được nguy cơ đau ngực, sưng và viêm vú cho mẹ. Khi trẻ đã quen với việc bú sữa công thức thì hệ tiêu hóa của bé sẽ tự hình thành thói quen đại tiện mới.Nếu phân của trẻ bú sữa công thức có màu xanh thì đây có thể là dấu hiệu cho thấy bé đang hấp thu quá nhiều đường lactose có trong sữa, tác dụng phụ của thuốc (viên bổ sung sắt khiến phân bé sẫm màu), trẻ nhạy cảm với thức ăn, thời gian biểu cho bé ăn chưa hợp lý, dạ dày trẻ có vấn đề,... Cha mẹ nên đưa trẻ đi khám sức khỏe nếu tình trạng bé đi ngoài phân xanh không giảm sau 24 giờ.Từ thông tin trên, cha mẹ đã nắm được phân của trẻ ăn sữa công thức có đặc điểm gì về kết cấu, màu sắc, mùi. Các bậc phụ huynh nên theo dõi thói quen đại tiện và tình trạng phân của trẻ để kịp thời can thiệp, điều trị nếu có những dấu hiệu bất thường.Cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể | vinmec | 721 |
Công dụng thuốc Varucefa
Varucefa là bột pha tiêm được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn theo hướng dẫn của cán bộ nhân viên y tế. Để biết rõ hơn về công dụng thuốc Varucefa, cách dùng, liều dùng,... cùng theo dõi trong bài viết dưới đây.
1. Varucefa là thuốc gì?
Varucefa – thuộc nhóm thuốc kê đơn trị các dạng nhiễm khuẩn theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. Thuốc Varucefa có chứa thành phần chính là Ceftizoxim hàm lượng 1g, bào chế dạng bột pha tiêm. Vỏ thuốc có màu trắng, đỏ, vàng hình chữ nhật, bên trong có lọ thuỷ tinh, nắp cao su bao ngoài bằng thiếc, bên trong có chứa bột thuốc.Quy cách đóng gói Varucefa gồm hộp 1 lọ và hộp x 10 lọ.
2. Công dụng Varucefa
Varucefa có chứa thành phần chính là Ceftizoxim – một loại kháng sinh Cephalosporin thế hệ 2. Công dụng chính là tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp mucopeptide ở thành tế bào vi khuẩn.Trong in vitro, tác dụng của thuốc Varucefa đối với các loài Staphyloccoci yếu hơn so với cephalosporin thế hệ 1 nhưng có phổ kháng khuẩn rộng hơn so với cephalosporin thế hệ 1 và 2 đối với vi khuẩn Gram (-). Trong viro, thuốc Varucefa cũng có tác dụng với nhiều loại vi khuẩn ky khí như. Actinomyces, B.fragilis, Peptococcus,...Thuốc bền vững đối với men B-lactamase được sản xuất bởi nhiều chủng vi khuẩn. Phổ kháng khuẩn của Varucefa gồm: Streptococcus (ngoại trừ Enterococci), Streptococcus pneum, Haemophilus influenzae, E.Coli, Klebsiella sp,...Thuốc Varucefa không hấp thu qua đường tiêu hoá nên dùng bằng đường tiêm/ truyền tĩnh mạch. Sau khi tiêm Ceftizoxim có trong Varucefa sẽ phân bố khắp cơ thể. Thuốc Varucefa cũng qua được nhau thai và vào được sữa. Ceftizoxim không được chuyên hoá và được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
3. Chỉ định Varucefa
Thuốc Varucefa có tác dụng gì? Nhìn chung, thuốc có tác dụng diệt khuẩn với các loại vi khuẩn trong chỉ định. Varucefa thường được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm cụ thể:Nhiễm trùng xương, khớp;Nhiễm trùng máu;Viêm nội tâm mạc;Nhiễm khuẩn thứ phát khi bị thương, bỏng;Viêm phế quản;Giãn phế quản bội nhiễm;Tràn mủ phổi;Viêm đường mật, túi mật;Viêm phúc mạc;Viêm tuyến tiền liệt;Viêm nội mạc tử cung;Viêm vùng chậu;Viêm màng não mủ;...Chỉ định dùng Varucefa được thực hiện bởi bác sĩ, dược sĩ sau khi đánh giá tình trạng cụ thể.
4. Liều dùng – cách dùng Varucefa
Varucefa đạt được hiệu quả khi dùng đúng cách đúng liều theo hướng dẫn.
4.1. Cách dùng Varucefa
Thuốc Varucefa được dùng qua đường tiêm bắp/ tĩnh mạch theo hướng dẫn và thực hiện của cán bộ nhân viên y tế. Thuốc được pha với nước cất dùng để tiêm, nước muối sinh lý, glucose, tiêm tĩnh mạch chậm trong thời gian ít nhất 3 – 5 phút. Thuốc được thực hiện tiêm tĩnh mạch hoặc qua dây truyền dịch.Với truyền tĩnh mạch nhỏ giọt: Pha thuốc với dung dịch truyền (glucose, điện giải, axit amin) truyền trong thời gian ít nhất là 15 – 30 phút. Trong truyền tình mạch không dùng nước cất vì không tương hợp.Tiêm bắp: Pha thuốc với nước cất hoặc dung dịch Lidocain 0.5%. Thực hiện tiêm sâu vào cơ. Có thể chia ra tiêm trên 2 bắp khác nhau, không nên tiêm quá 1g tại cùng một vị trí.
4.2. Liều dùng Varucefa
Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, liều dùng thuốc Varucefa được hướng dẫn dựa trên từng dạng nhiễm khuẩn và đối tượng trẻ em/ người lớn. Cụ thể:Liều dùng cho người lớn: Với người lớn, sử dụng liều dùng Varucefa dựa vào từng dạng nhiễm khuẩn:Viêm đường tiết niệu không biến chứng liều dùng khuyến cáo là 500mg/ 12h;Nhiễm khuẩn nặng, có biến chứng, liều dùng khuyến cáo Varucefa là 1g/ 8h hoặc 2g/ 8 -12h;Nhiễm khuẩn nặng, nguy hiểm tới tính mạng, liều dùng khuyến cáo là 3 - 4g/ 8h hoặc 2g/ 4h theo đường tiêm tĩnh mạch;Nhiễm trùng máu, liều dùng khuyến cáo là dùng liều khởi phát 6 -12g/ ngày sau đó điều chỉnh giảm liều tùy theo khả năng đáp ứng của bệnh nhân, mức độ nhiễm khuẩn;Lậu không biến chứng dùng liều 1g duy nhất tiêm bắp;Viêm vùng chậu, dùng liều khuyến cáo là tiêm tĩnh mạch 2g/ 8h.Liều dùng giữa các nhóm bệnh lý cần thận trọng và phải có chỉ định, hướng dẫn từ cán bộ y tế.Liều dùng Varucefa với trẻ em: Liều dùng Varucefa với trẻ em cụ thể:Trẻ từ 6 tháng dùng liều khuyến cáo là 50mg/ kg cân nặng trong mỗi 6 - 8h;Nhiễm khuẩn nặng có thể dùng 200mg/ kg cân nặng/ ngày. Chia ra dùng trong ngày, không quá 12g/ ngày;Trẻ trên 1 tháng tuổi nhiễm khuẩn nhẹ - trung bình có thể dùng liều 100 – 150mg/ kg cân nặng x 3 lần/ ngày. Nếu nhiễm khuẩn nặng dùng liều 150 – 200mg/ kg cân nặng x 3 – 4 lần/ ngày.Với đối tượng trẻ em cần hết sức lưu ý khi dùng liều, theo dõi trong khi sử dụng thuốc Varucefa. Liều dùng với nhóm suy thận:Liều dùng khuyến cáo cho nhóm đối tượng này là dùng liều khởi đầu 500mg – 1g tiêm bắp/ tĩnh mạch. Liều duy trì được tính theo độ thanh thải creatinin và các cấp độ nhiễm khuẩn (nhẹ - trung bình – nặng).
4.3. Lưu ý khi tiêm Varucefa
Cần lưu ý khi pha thuốc, chọn vị trí tiêm, phương pháp tiêm;Tiêm bắp chỉ áp dụng khi bắt buộc và sử dụng liều tác dụng tối thiểu;Tiêm bắp có thể gây đau, chai vùng tiêm;Không tiêm bắp cho trẻ sinh non, trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ;Để tránh tiêm bắp làm ảnh hưởng đến mô và thần kinh cần lưu ý:Tránh tiêm lặp lại cùng một vị trí;Cần thận để không tiêm vào dây thần kinh;Nếu người bệnh kêu đau nhiều hoặc chảy máu khi đâu kim, thì phải rút kim tiêm ra và tiêm ở vị trí khác;Ngoài ra, không trộn lẫn với thuốc khác để tiêm, sử dụng hỗn hợp pha tiêm ngay sau khi pha thuốc Varucefa.
5. Chống chỉ định Varucefa
Varucefa không dùng cho những đối tượng:Tiền sử dị ứng với thành phần trong thuốc Varucefa;Tiền sử mẫn cảm với thuốc gây tê tại chỗ.Những đối tượng này không dùng Varucefa để đảm bảo an toàn.
6. Cảnh báo – thận trọng khi dùng Varucefa
Khi dùng Varucefa nhà sản xuất cũng có một số cảnh báo, thận trọng như:Xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn trước khi dùng Varucefa;Theo dõi các biểu hiện để phát hiện tình trạng quá mẫn, sốc,... Cần test thử qua da trước khi thực hiện điều trị bằng Varucefa;Cần có các biện pháp cấp cứu, dự phòng để xử trí kịp thời khi có tình huống quá mẫn, sốc phản vệ;Một số phản ứng dương tính giả có thể xảy ra khi bạn dùng thuốc Varucefa;Thận trọng cho nhóm đối tượng: tiền sử mẫn cảm với Penicillin, cơ địa hen phế quản, phát ban, mề đay,...Dùng thuốc Varucefa an toàn hãy thận trọng chú ý các cảnh báo từ nhà sản xuất.
7. Tác dụng phụ khi dùng Varucefa
Thuốc Varucefa có tác dụng gì? Thuốc có tác dụng diệt khuẩn trong các trường hợp nhiễm khuẩn theo chỉ định. Khi dùng bạn cũng có thể gặp phải các phản ứng không mong muốn gồm:Sốc – hiếm xảy ra, nhưng cần được theo dõi;Da – bong da vảy,...;Mẫn cảm – mề đay, sưng hạch bạch huyết;Thận – suy thận nặng,...;Tiêu hóa – Viêm đại tràng, đau bụng, nôn mửa,...;Loạn khuẩn – viêm miệng, nhiễm nấm Candida,..;Thiếu vitamin – nhóm K, B;Khác – đau đầu, viêm âm đạo...;...Các tác dụng phụ khi dùng Varucefa có thể xảy ra ở nhiều cấp độ, bạn cần theo dõi, thông báo với bác sĩ để được can thiệp.
8. Tương tác Varucefa
Varucefa có thể tương tác khi dùng với các loại thuốc khác như Aminosides, Probenecid,... các loại thuốc này có thể ảnh hưởng đến thận. Do đó, cần thận trọng khi dùng
9. Phụ nữ có thai cho con bú dùng Varucefa
Thuốc Varucefa chưa được nghiên cứu kỹ khi dùng ở nhóm đối tượng này. Do đó, khi dùng cần thận trọng và có sự chỉ định từ bác sĩ.
10. Bảo quản Varucefa
Varucefa được bảo quản trong nhiệt độ phòng.Như vậy, thuốc Varucefa có tác dụng diệt khuẩn dùng các các bệnh cụ thể dưới hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ. Chú ý thận trọng khi dùng để đảm bảo an toàn. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ khi có những thắc mắc nào khác trong quá trình dùng thuốc Varucefa. | vinmec | 1,477 |
Ăn gì để niêm mạc tử cung dày lên?
Nếu như bạn đang cố gắng thụ thai, nên có chế độ ăn uống khoa học để cải thiện chức năng buồng trứng đồng thời làm dày niêm mạc. Nếu như niêm mạc tử cung mỏng thì ăn gì để niêm mạc tử cung dày lên?
Ăn gì để niêm mạc tử cung dày lên thuận tiện cho quá trình thụ thai và phát triển của thai nhi, bạn nữ cần biết.
1. Niêm mạc tử cung ảnh hưởng gì đến khả năng thụ thai?
Niêm mạc tử cung có tên gọi khác là nội mạc tử cung. Đây là một lớp niêm mạc bao phủ toàn bộ bề mặt bên trong của tử cung. Nội mạc tử cung phát triển phụ thuộc vào estrogen. Hàng tháng dưới tác dụng hormone sinh dục nữ, niêm mạc bong ra tạo thành hiện tượng hành kinh nếu không diễn ra thụ tinh và sẽ được tái tạo lại khi sạch kinh.
Nội mạc tử cung có vai trò quan trọng trong việc thụ thai cũng như bảo vệ sự phát triển của thai nhi sau đó.
Nội mạc tử cung dày hay mỏng xác định bằng cách siêu âm. Căn cứ kết quả siêu âm đối chiếu tương ứng với chu kỳ kinh xác định chỉ số bình thường của niêm mạc tử cung.
Khi siêu âm, trường hợp niêm mạc tử cung trong thời kỳ tăng sinh chỉ dưới 6mm thì được coi là niêm mạc tử cung mỏng.
Lòng tử cung là vị trí lý tưởng để trứng đa thụ tinh làm tổ và phát triển. Để phôi thai làm tổ, lớp nội mạc tử cung nên có độ dày thích hợp khoảng 8 – 12mm. Niêm mạc tử cung mỏng, phôi thai không bám được vào lòng tử cung, quá trình làm tổ gặp nhiều khó khăn, nếu đã làm tổ thì lớp nội mạc tử cung quá mỏng không nuôi dưỡng được thai, dễ gây sảy thai, thai chết lưu…
2. Ăn gì để niêm mạc tử cung dày lên?
Nên có một chế độ ăn khoa học, nhiều rau củ và trái cây; giảm lượng thức ăn có thể làm hại cơ quan sinh sản như rượu và các món ăn vặt nhiều dầu mỡ. Đặc biệt khi niêm mạc mỏng, cần cung cấp đủ lượng sắt cho cơ thể, bổ sung chất làm tăng sự hấp thu sắt để tái tạo và tăng độ dày lớp lót nội mạc tử cung. Một số thực phẩm sau đây rất hữu ích trong việc làm dày niêm mạc tử cung:
– Ngải cứu làm dày niêm mạc tử cung giúp thai nhi dễ bám và bám chắc vào thành tử cung sau khi cấy.
Ngải cứu làm dày niêm mạc tử cung giúp thai nhi dễ bám và bám chắc vào thành tử cung sau khi cấy.
– Lá mâm xôi giàu carotenoid – hợp chất chống oxy hóa bảo vệ các tế bào chống lại các gốc tự do có hại cho cơ thể. Lá mâm xôi giàu sắt, vitamin, acid citric, canxi và phốt pho… bổ sung chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Đây là loại thuốc bổ tự nhiên cho tử cung.
– Lá cây tầm ma chứa nhiều sắt, vitamin C nuôi dưỡng và làm tăng lưu lượng máu giữ nội mạc tử cung luôn thuận lợi phôi thai.
– Gốc Đông Quai tác dụng tăng lưu lượng máu về tử cung được khuyến khích sử dụng với những phụ nữ bị thiếu máu, thiếu sắt.
– Hoa dâm bụt hữu ích trong nuôi dưỡng lớp niêm mạc tử cung, giàu vitamin C tăng cường khả năng hấp thu sắt.
Hoa dâm bụt hữu ích trong nuôi dưỡng lớp niêm mạc tử cung.
– Đậu nành: Đậu nành giàu phytoestrogen có thể làm dày niêm mạc tử cung và làm tăng lưu lượng máu trong cơ thể.
Niêm mạc tử cung có vai trò thế nào với việc thụ thai và sự phát triển của thai nhi? Ăn gì để niêm mạc tử cung dày lên? Hi vọng rằng thông tin chúng tôi cung cấp đã giúp bạn đọc có được chia sẻ hữu ích. | thucuc | 711 |
Nhiễm HPV ở phụ nữ - vấn đề sức khỏe phổ biến và cách phòng tránh
HPV là virus gây ra các bệnh về đường tình dục, bao gồm nhiều loại ung thư. Tình trạng này ở phụ nữ ngày càng được quan tâm khi số trường hợp nhiễm HPV và bị ung thư cổ tử cung đang có xu hướng tăng lên. Bài viết dưới đây chúng ta hãy cùng tìm hiểu về những bệnh HPV ở phụ nữ và biện pháp phòng tránh nhé.
1. Tìm hiểu thông tin về virus HPV
Virus HPV còn được gọi là Human papillomavirus là một loại virus gây u nhú ở người, trong hơn 150 loại HPV thì có đến 40 loại gây ra các bệnh về đường sinh dục ở cả nam và nữ.
Virus HPV được lây truyền qua đường máu, lây khi tiếp xúc, dùng chung đồ dùng cá nhân và phổ biến nhất là đường tình dục. Tuy nhiên, nhiễm trùng HPV vẫn có thể xảy ra đối với cả những người không quan hệ tình dục.
Có đến 80% phụ nữ bị nhiễm HPV một lần trong đời, đa số trong số những người bị nhiễm có thể loại bỏ được virus HPV nhờ hệ miễn dịch của cơ thể. Nếu không tự khỏi, virus HPV có thể
gây ra mụn cóc sinh dục, hay còn gọi là bệnh sùi mào gà. Nếu nhiễm HPV kéo dài, virus có thể gây ra các biến đổi tế bào, dẫn đến các tổn thương tiền ung thư và cuối cùng là tiến triển thành ung thư, bao gồm các bệnh ung thư cổ tử cung, âm đạo, dương vật, hậu môn, ung thư khẩu hầu,... . Quá trình tiến triển và gây ra những tổn thương tiền ung thư của virus HPV thường không có biểu hiện, người nhiễm HPV hầu hết là vô tình phát hiện ra khi khám sức khỏe định kỳ, hoặc khi bệnh tiến triển thành ung thư mới phát hiện được.
2. Những bệnh HPV ở phụ nữ và triệu chứng
Các trường hợp nhiễm HPV ở phụ nữ có thể có thể có những biểu hiện bệnh khác nhau tùy theo chủng HPV mắc phải thuộc nhóm nguy cơ cao hay thấp. Hầu hết các bệnh lý được liệt kê dưới đây là các bệnh gây ra do các chủng HPV thuộc nhóm nguy cơ cao.
mụn cóc sinh dục
Cơ quan sinh dục của nữ giới khá phức tạp nên khá tốn thời gian trong việc phát hiện các mụn cóc sinh dục. Bệnh nhân bị mụn cóc sinh dục có những nốt sùi màu hồng nhạt, nâu, có dịch bên trong mọc ở âm đạo và tử cung, môi lớn, môi bé của cơ quan sinh dục, khi quan hệ tình dục hoặc có các tác động, các nốt mụn này có thể vỡ ra gây đau rát, dịch từ trong mụn chảy ra gây nhiễm trùng, bệnh nhân thường mệt mỏi, chán ăn. Mụn cóc còn có thể mọc ở nhiều vị trí khác như hậu môn, da, miệng, lưỡi.
Ung thư âm hộ
Ung thư âm hộ do virus HPV có xu hướng xảy ra ở các phụ nữ trẻ, đặc biệt là những người có thói quen hút thuốc. Biểu hiện của bệnh là âm hộ bị căng tức, da âm hộ thay đổi màu sắc, trên da âm hộ xuất hiện những khối u, mụn cóc và các vết loét; người bệnh gặp phải tình trạng ngứa âm hộ kéo dài và xuất huyết âm đạo bất thường.
Ung thư hậu môn
Ngoài việc nhiễm HPV, nguy cơ mắc bệnh ung thư hậu môn cũng tăng lên khi người bệnh có thói quen hút thuốc, có quan hệ bằng đường hậu môn. Triệu chứng của bệnh là gần hậu môn xuất hiện những khối u, gây ngứa, hậu môn có dịch chảy ra, thói quen đại tiện của người bệnh bị thay đổi, đại tiện phân lỏng và bị chảy máu trực tràng.
Ung thư vòm họng
Khoảng 25% các trường hợp ung thư khoang miệng - họng có liên quan đến việc nhiễm HPV. Dấu hiệu khi mắc bệnh ung thư khoang miệng - họng là trên lưỡi, niêm mạc miệng xuất hiện các mảng đỏ, hoặc đỏ và trắng, miệng sưng và xuất hiện các vết loét không liền lại sau 3 tuần, ở họng có cảm giác có vật cản, đau khi nuốt.
Ung thư cổ tử cung
Đại đa số các trường hợp ung thư cổ tử cung có liên quan tới virus HPV, các nguyên nhân khác có nhưng rất hiếm. Có hai dạng ung thư cổ tử cung, dạng thứ nhất tác động đến bề mặt da cổ tử cung, còn gọi là ung thư tế bào biểu mô vảy, dạng thứ hai tác động đến tuyến yên bên trong cổ tử cung, còn gọi là ung thư tuyến. Khi bệnh đã tiến triển đến giai đoạn ung thư, bệnh nhân có triệu chứng thay đổi thói quen đi tiểu, đau vùng chậu, chân sưng đau, dịch tiết âm đạo khác thường và máu âm đạo chảy bất thường.
3. Biện pháp phòng tránh nhiễm HPV ở phụ nữ
Tiêm vaccine phòng HPV
Hiện nay ở Việt Nam có 2 loại vaccine là Gardasil và Cervarix phòng HPV và được chỉ định cho nữ giới, đạt hiệu quả đến 98% đối với phòng chống các chủng HPV 16-18 gây ung thư ung thư cổ tử cung, âm hộ, hậu môn và bệnh mụn cóc sinh dục, và đạt hiệu quả cao nhất khi người tham gia tiêm phòng chưa quan hệ tình dục và chưa có các tiếp xúc có thể lây nhiễm với người nhiễm HPV, tiêm vacxin khi đã từng quan hệ có thể giảm nguy cơ nhiễm HPV.
Độ tuổi có thể tiêm là khoảng từ 9 đến 26 tuổi, trong đó, tuổi tiêm phòng lý tưởng là 11 - 12 tuổi. Hiện nay ở Việt Nam, Bộ Y tế thống nhất tiêm phác đồ 3 mũi cho mọi lứa tuổi.
khám sức khỏe định kỳ sàng lọc ung thư cổ tử cung
Bắt đầu từ độ tuổi 21, nữ giới nên đi khám định kỳ để ngăn ngừa bệnh. Có thể tiến hành xét nghiệm PAP (phết tế bào cổ tử cung) và xét nghiệm virus HPV để phát hiện dấu hiệu tiền ung thư qua những tế bào đầu tiên có dấu hiệu biến đổi, phát hiện chủng virus gây bệnh và xác định giai đoạn tiến triển của bệnh.
Quan hệ tình dục an toàn
Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục có thể giúp hạn chế nguy cơ nhiễm HPV. Tuy không thể phòng ngừa triệt để do việc lây nhiễm có thể lây lan qua những phần bao cao su không thể bao phủ.
Duy trì quan hệ một vợ một chồng hoặc quan hệ duy nhất một bạn tình có thể giảm nguy cơ lây nhiễm HPV. | medlatec | 1,152 |
Mổ tim hở ít xâm lấn có nội soi, hỗ trợ thay van 2 lá
Bệnh van tim là một trong những bệnh lý thường gặp trong nhóm bệnh tim bẩm sinh. Trước đây phương pháp điều trị chính là phẫu thuật tim hở để sửa chữa hoặc thay van hai lá. Ngày nay, với sự ra đời của các phương tiện kỹ thuật hiện đại, phương pháp mổ tim hở ít xâm lấn ra đời và dần chứng minh ưu thế của mình. Nội soi mổ tim đang dần là sự lựa chọn thay thế trong điều trị của các bệnh lý van tim.
1. Tổng quan về mổ tim hở ít xâm lấn có nội soi
Mổ tim hở ít xâm lấn là phương pháp được tiến hành với những vết mổ nhỏ dài khoảng 5 đến 6 cm ở khoảng gian sườn bên phải tiến vào lồng ngực và thám sát tim. So sánh với phương pháp phẫu thuật tim hở thông thường, người bệnh phải trải qua bước cắt xương ức để mở lồng ngực thì đây là phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn hơn.Mổ tim hở ít xâm lấn có thể được lựa chọn để điều trị nhiều bệnh lý tim mạch khác nhau. Phương pháp này ít đau hơn và thời gian hồi phục nhanh hơn so với phẫu thuật tim hở cổ điển.
2. Ưu điểm của mổ tim hở ít xâm lấn có nội soi
Nhiều loại phẫu thuật tim có thể được thực hiện bằng phương pháp mổ tim hở ít xâm lấn như:Sửa chữa hoặc thay van 2 lá; thay van ĐMCSửa chữa hoặc thay van ba láĐóng lỗ thông liên nhĩ; đóng thông liên thất, sửa chửa kênh nhĩ thất; phẫu thuật bắc cầu chủ vành Thủ thuật Maze trong điều trị rung nhĩ. Mổ tim hở ít xâm lấn có nội soi là phương pháp thực có những ưu điểm sau:Mất máu ít. Tránh nguy cơ nhiễm trùng xương ức Ít xâm lấn và ít đau. Thời gian nằm viện ngắn, người bệnh nhanh chóng hồi phục và quay trở lại cuộc sống hằng ngày.Vết sẹo nhỏ, khó nhận ra và đảm bảo được tính thẩm mỹ.Phẫu thuật viên đánh giá người bệnh để xác định trường hợp nào sẽ được chỉ định mổ tim ít xâm lấn có nội soi. Mổ tim ít xâm lấn có nội soi là thủ thuật phẫu thuật phức tạp yêu cầu nhiều kinh nghiệm và quá trình đào tạo bài bản. Người bệnh thường cần được chuyển đến các trung tâm y khoa lớn có nhiều phẫu thuật viên và kíp phẫu thuật có kinh nghiệm trong việc thực hiện mổ tim ít xâm lấn có nội soi.
Mổ tim hở ít xâm lấn có nội soi có ưu điểm vết sẹo nhỏ, khó nhận ra và đảm bảo được tính thẩm mỹ.
3. Nguy cơ khi thực hiện mổ tim ít xâm lấn có nội soi
Ngoài những ưu điểm đã kể trên, mổ tim ít xâm lấn có nội soi vẫn có khả năng mang đến những nguy cơ tương tự như phẫu thuật tim hở cho người bệnh như: chảy máu, nhiễm trùng, rối loạn nhịp tim, đột quỵ, thậm chí tử vong. Trong một số trường hợp, bác sĩ cần phải thay đổi từ mổ tim ít xâm lấn sang phẫu thuật tim hở nếu đánh giá không đủ an toàn cho người bệnh.
4. Người bệnh cần chuẩn bị gì trước mổ?
Trước khi tiến hành mổ tim ít xâm lấn, phẫu thuật viên sẽ giải thích cho người bệnh những điều lưu ý trước, trong và sau phẫu thuật, bao gồm cả những nguy cơ tiềm ẩn cho người bệnh. Bác sĩ điều trị cùng ekip phẫu thuật sẽ đánh giá các vấn đề liên quan đến từng người bệnh cụ thể và thăm khám, thu thập thông tin về các bệnh lý đã mắc trước đây, tiền sử dị ứng thuốc trước phẫu thuật.Bệnh nhân sẽ được bác sĩ tư vấn về việc có nên tiếp tục sử dụng các thuốc điều trị bệnh nền trước lúc phẫu thuật hay không và dặn dò về việc nhịn ăn uống vào đêm trước ngày phẫu thuật. Ngoài ra, người bệnh còn cần lưu ý không mang các vật dụng cá nhân vào phòng mổ như trang sức, mắt kính, kính áp tròng, răng giả.
5. Theo dõi sau mổ tim ít xâm lấn có nội soi
Người bệnh sẽ tập hít thở sâu và hướng dẫn thực hiện động tác ho để giữ phổi sạch
Thông thường, người bệnh cần nhập vào khoa chăm sóc tích cực (ICU) trong ít nhất một ngày sau khi hoàn thành xong phẫu thuật. Bệnh nhân sẽ được chỉ định sử dụng thuốc và dịch truyền qua đường tĩnh mạch. Các ống dẫn lưu được đặt trong lúc phẫu thuật sẽ tiếp tục được giữ lại, bao gồm ống thông dẫn lưu nước tiểu từ bàng quang và dẫn lưu dịch, máu từ lồng ngực. Người bệnh có thể được thở máy hoặc cung cấp oxy qua mask hoặc canule ở mũi.Khi tình trạng ổn định, người bệnh sẽ được chuyển từ khu chăm sóc đặc biệt đến khi bệnh phòng thường để nằm theo dõi sau nhiều ngày. Thời gian lưu lại khoa ICU và thời gian nằm viện phụ thuộc vào kết quả phẫu thuật và tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân.Các nhân viên y tế sẽ chăm sóc và theo dõi người bệnh qua các yếu tố như:Chăm sóc vết thương, phát hiện sớm các dấu hiệu báo động tình trạng nhiễm trùng vết mổ.Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn bao gồm huyết áp, nhịp thở và nhịp tim.Chăm sóc giảm đau cho người bệnh.Hỗ trợ người bệnh vận động và thực hiện các động tác cơ bản.Tập hít thở sâu và hướng dẫn thực hiện động tác ho để giữ phổi sạch, hạn chế biến chứng viêm phổi do ứ đọng.Bác sĩ điều trị cũng sẽ hướng dẫn người bệnh cách tự theo dõi và đánh giá trong suốt quá trình phục hồi như phát hiện nhiễm trùng vết mổ, tự chăm sóc và vệ sinh vết mổ, sử dụng thuốc theo đơn và kiểm soát đau.
Điều trị hở van tim nặng như thế nào? | vinmec | 1,051 |
Stress gây biến đổi gen của “tinh binh’
Stress có thể gây ra tác hại lâu dài đối với “tinh binh” của đàn ông và thậm chí còn làm chậm phát triển trí não của con, theo nghiên cứu của các nhà khoa học người Mỹ.
Các nhà khoa học thuộc trường đại học Y tế Pennsylvania (Mỹ) đã phát hiện thấy rằng tình trạng lo lắng và căng thẳng ở nam giới trưởng thành, thiếu niên hay khi còn nhỏ có thể làm thay đổi vĩnh viễn gen trong tinh trùng của họ. Kết luận này được đưa ra dựa trên một nghiên cứu trên chuột.
Những nghiên cứu trước đây cũng cho thấy rằng chế độ ăn, lạm dụng thuốc và tình trạng stress thường xuyên của những bà mẹ trong thời kỳ mang thai có thể ảnh hưởng tới sự phát triển thần kinh của con và làm trẻ tăng nguy cơ mắc một số bệnh nhất định.
Trong nghiên cứu thực hiện trên chuột, giáo sư Tracy Bale và các cộng sự đã gây stress cho những con chuột đực trong vòng tuần, ở những thời kỳ khác nhau, như trước khi giao phối, thời kỳ sắp trưởng thành và đã trưởng thành.
Những biện pháp gây stress bao gồm bất ngờ chuyển chuột đực sang một lồng nuôi khác, cho chúng tiếp xúc với mùi và âm thanh của kẻ thù hay đặt một vật thể lạ trong lồng của chúng.
Sau khi phân tích và đối chứng với nhóm chuột đực được nuôi trong môi trường bình thường, các nhà khoa học phát hiện thấy rằng tình trạng stress đã làm thay đổi gen trong tinh trùng của chuột đực. Loại gen bị biến đổi có vai trò thiết lập một phần não của thế hệ chuột con.
Nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng con của nhóm chuột đực bị gây stress giảm đáng kể lượng hóc môn stress corticosterone (tương tự như hóc môm cortisol ở người). Sự suy giảm của loại hóc môn này liên quan tới một số rối loạn tâm thần.
“Nghiên cứu của chúng tôi đã lần đầu tiên cho thấy rằng stress có thể gây tác hại lâu dài tới gen tinh trùng có trò thiết lập não của thế hệ sau. Stress ở bất kỳ thời điểm nào từ khi đang dậy thì, trưởng thành, trước khi giao hợp đều có tác hại như nhau”, giáo sư Tracy Bale, người đứng đầu nghiên cứu, cho biết. | medlatec | 411 |
Kem trị nám ban ngày Rilastil D Clar Uniforming and Depigmenting Cream SPF 50+
Kem trị nám ban ngày Rilastil D Clar Uniforming and Depigmenting Cream SPF 50+ là sản phẩm trị nám ban ngày trong dòng sản phẩm dược mỹ phẩm cao cấp Rilastil đến từ Italia. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn.
1. Nguyên nhân gây nám da
Nám da là tình trạng rối loạn tăng sắc tố da xảy ra ở từng mảng da, làm cho da có màu sẫm hơn bình thường. Các vị trí hay tiếp xúc với ánh nắng mặt trời như mặt, cổ, cánh tay... là các vị trí thường hay bị nám da.Nám da có thể đến từ nguyên nhân nội sinh như do rối loạn nội tiết tố hoặc nguyên nhân ngoại sinh như tiếp xúc ánh nắng mặt trời gay gắt: các tia bức xạ UVA và UVB có trong ánh nắng kích thích tế bào hắc tố...Kem trị nám ban ngày Rilastil D Clar Uniforming and Depigmenting Cream SPF 50+ là sản phẩm trị nám ban ngày trong dòng sản phẩm dược mỹ phẩm cao cấp Rilastil đến từ Italia.
2. Công dụng của sản phẩm kem trị nám ban ngày Rilastil D Clar Uniforming and Depigmenting Cream SPF 50+
Công dụng của sản phẩm kem trị nám ban ngày Rilastil D Clar Uniforming and Depigmenting Cream SPF 50+Chống và điều chỉnh thoái hóa sắc tố da đang tiến triển và đồng nhất màu da. Tác động ngăn chặn tàn nhang, đốm nám, sạm.Bảo vệ làn da khỏi tia tử ngoại UVB – UVA nhờ vào lớp chống nắng vật lý SPF 50+.Tăng tính đàn hồi của da.
Rilastil D-Clar Uniforming and Depigmenting Cream spf50+ 50ml giúp đồng nhất màu da
3. Thành phần chính của sản phẩm kem trị nám ban ngày Rilastil D Clar Uniforming and Depigmenting Cream SPF 50+
Tetrapeptid – 30: Thành phần có tác dụng chống lại sự hình thành melanin, hắc tố da, thông qua làm giảm quá trình tia UV hoạt hóa gen POMC trên lớp tế bào thượng sừng của da.Vitamin PP: thành phần được chứng minh là có tác dụng chống viêm da, giữ cho các tế bào da khỏe mạnh, chống lại tác động của bức xạ cực tím (UV) gây tổn thương da.Natri DNA (muối của acid deoxyribonucleic - DNA): có tác dụng kích thích sự tái tạo và tái sinh của các nguyên bào sợi và tế bào thượng bì (keratinocyte), làm tăng độ đàn hồi của da và tạo điều kiện cho sự sản sinh của các mô tạo hạt giúp liền sẹo trên da.
4. Cách sử dụng sản phẩm kem trị nám ban ngày
Bạn cần lắc chai và thoa vào buổi sáng lên vùng da được chú ý (như da mặt, cổ, vùng dưới cổ và cánh tay), xoa nhẹ. Bạn có thể thoa nhiều hơn 1 lần mỗi ngày nếu cần thiết hoặc có sự chỉ dẫn của bác sĩ.Kem trị nám ban ngày Rilastil D Clar Uniforming and Depigmenting Cream SPF 50+ có chứa các thành phần trị nám. Để đảm bảo hiệu quả, bạn nên nhờ sự tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn trước khi sử dụng. | vinmec | 541 |
Ứng dụng MedOn - Nền tảng công nghệ hỗ trợ chăm sóc sức khỏe thông minh
Xuất phát từ mong muốn giúp người bệnh có thể tiếp cận dễ dàng hơn với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tiện ích, Tập đoàn MED GROUP đã xây dựng và phát triển ứng dụng y tế thông minh Med. On. Med. On ra đời được xem là bước chuyển mình đột phá trong hệ sinh thái y tế toàn diện của MED GROUP.
Tiền thân của Med
On là ứng dụng Bệnh viện đa khoa di động i
CNM.
Mặc dù công nghệ không thể ngăn chặn hay loại bỏ các vấn đề bệnh lý, nhưng công nghệ có thể giúp việc chăm sóc sức khỏe trở nên dễ dàng hơn với chi phí tiết kiệm hơn và khả năng tiếp cận rộng hơn. Sự phát triển của Med
On sẽ tạo ra bước chuyển đổi đột phá lớn, nơi mà các nhà cung cấp dịch vụ y tế, các y bác sĩ, các nhà nghiên cứu, các hãng dược… có thể kết nối với bệnh nhân mọi lúc mọi nơi. Để
On cũng như tham khảo thêm thông tin về dịch vụ của Med
On, Quý khách vui lòng truy cập trang thông tin medon. vn. | medlatec | 209 |
Phương pháp giảm đau thần kinh tọa khi mang thai
Bào thai lớn lên có thể gây chèn ép dây thần kinh tọa của người mẹ. Đây chính là nguyên nhân gây bệnh đau thần kinh tọa khi mang thai
Phụ nữ khi mang thai rất dễ mắc bệnh đau thần kinh tọa
Việc bào thai hình thành và lớn dần trong tử cung có thể gây chèn ép lên dây thần kinh tọa của người mẹ. Gây ra những cơn đau lan tỏa từ thắt lưng xuống chân. Đau thần kinh tọa khi mang thai thường xuất hiện khá sớm trong thai kỳ, cơn đau ngày càng tăng khi thai kỳ càng lớn, đau bắt đầu từ giữa cột sống và đau mạnh hơn khi cử động của cột sống hoặc khi làm việc nặng quá sức.
Nguyên nhân gây ra đau thần kinh tọa khi mang thai có rất nhiều, tuy nhiên chủ yếu là do biến đổi trong cân nặng, sự hình thành và lớn lên của thai nhi trong tử cung làm lệch trọng tâm, ngoài ra nguyên nhân cũng có thể do những thay đổi hocmon khi chị em mang thai.
Cơn đau thần kinh tọa càng gia tăng theo độ tuổi của thai nhi
Cách giảm đau thần kinh tọa khi mang thai
Xử trí đau thần kinh tọa khi mang thai chủ yếu là giảm các triệu chứng đau khó chịu, không nhằm mục đích hạn chế nguyên nhân, nhằm tránh gây ảnh hưởng xấu cho thai nhi.
Phụ nữ mang thai có thể áp dụng một số phương pháp bên dưới nhằm giảm đau thần kinh tọa khi mang thai mà không gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của thai nhi: chú ý trong tư thế khi nằm nghỉ ngơi, nên nằm nghiêng sang bên không bị đau; không nên cố gắng đứng trong thời gian quá lâu; nếu làm việc trong trường hợp buộc phải đứng thì cần đứng trên một chân và thường xuyên thay đổi chân đứng; không mang vác hay làm việc quá sức nặng khi đang mang thai; nên thường xuyên tập luyện thể dục, bơi lội là môn thể thao rất tốt cho sức khỏe của bà bầu.
Thay đổi tư thế thường xuyên giúp giảm bớt cơn đau thần kinh tọa
Nếu cơn đau mạnh khó chịu, chị em có thể nằm nghỉ kết hợp phương pháp chườm nóng hoặc chườm lạnh vào vùng bị đau.
Bên cạnh chế độ sinh hoạt, chị em cần đảm bảo bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết, ưu tiên thực phẩm chứa nhiều thành phần canxi giúp xương chắc khỏe như tôm, cua,…
Thực hiện khám thai định kỳ để đảm bảo phát hiện và kịp thời hỗ trợ điều trị bệnh nếu có phát sinh trong thai kỳ, đảm bảo tốt cho sự phát triển của thai nhi cũng như sức khỏe của người mẹ.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288 | thucuc | 492 |
Chữa viêm gan C hết bao nhiêu tiền?
Chữa viêm gan C hết bao nhiêu tiền là vấn đề nhiều người bệnh băn khoăn, lo ngại khi có bệnh nhưng còn chần chừ vì sợ mức chi phí cao. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn đọc cụ thể những thông tin cần thiết cho thắc mắc này.
Viêm gan C nguy hiểm vì 80% người mắc bệnh này sẽ trở thành người mang virus viêm gan C mạn tính. Trung bình khoảng 10 -15%, 30% người mắc bệnh này sẽ biến chứng xơ gan, sau 25 – 30 năm 15% người bệnh sẽ mắc ung thư gan.
1. Chữa viêm gan C hết bao nhiêu tiền?
Điều trị bệnh viêm gan C cần tuân thủ đúng phác đồ điều trị của các bác sĩ chuyên khoa trực tiếp thăm khám bệnh thì mới đạt được hiệu quả điều trị bệnh. Một trong nhiều nguyên nhân khiến cho chi phí điều trị viêm gan C tăng cao gây ra tốn kém cho người bệnh đó chính là việc người bệnh áp dụng sai phương pháp điều trị và thói quen sử dụng thuốc không đúng theo chỉ định của bác sĩ khiến cho virus dễ nhờn thuốc, kháng thuốc gây biến chứng nghiêm trọng, khó khăn trong điều trị phải kéo dài thời gian chữa trị gây ra tốn kém.
Xét nghiệm để chẩn đoán chính xác tình trạng tiến triển của viêm gan C hỗ trợ chữa viêm gan C hiệu quả
Chi phí điều trị viêm gan C cũng còn phụ thuộc vào tình trạng bệnh của người bệnh, phụ thuộc vào phương pháp chữa bệnh viêm gan C mà người bệnh áp dụng là gì. Vì vậy không có mức giá cụ thể trong chữa trị bệnh viêm gan C. Người bệnh mắc bệnh viêm gan C nếu như tiến hành điều trị bệnh sớm, khi bệnh còn nhẹ, tổn thương gan chưa nhiều thì có thể tiết kiệm chi phí chữa trị viêm gan C do thời gian điều trị ngắn hoặc việc dùng thuốc ít hơn.
Thời gian chữa viêm gan C cho bệnh nhân viêm gan C type 1,4,6 có thể giao động trong khoảng từ 6-24 tháng đối với phác đồ điều trị cũ, nhưng hiện nay đã có thuốc mới điều trị viêm gan C có thể rút ngắn thời gian điều trị xuống còn từ 8-12 tuần ở những người bệnh đáp ứng thuốc tốt, nên đây cũng là cách giảm chi phí điều trị viêm gan C.
2. Chữa viêm gan C ở đâu hiệu quả?
Trang thiết bị y tế hiện đại góp phần giúp phát hiện sớm và điều trị hiệu quả bệnh viêm gan C.
Đội ngũ nhân viên y tế nhiệt tình, chuyên nghiệp, luôn sẵn sàng hỗ trợ mọi nhu cầu về y tế của người bệnh. | thucuc | 487 |
Xét nghiệm nội tiết là gì và địa chỉ thực hiện uy tín tại Hà Nội?
Sức khỏe hay cụ thể là sức khỏe sinh sản của một người có thể bị ảnh hưởng trực tiếp khi nội tiết tố trong cơ thể gặp rối loạn. Do đó, bác sĩ thường khuyên mọi người nên làm xét nghiệm nội tiết định kỳ từ 6 tháng đến 1 năm/lần để kiểm tra và theo dõi. Vậy thực chất xét nghiệm nội tiết là gì và đâu là địa chỉ đảm bảo an toàn và chính xác để làm những xét nghiệm này?
1. Xét nghiệm nội tiết là gì?
Xét nghiệm nội tiết tố bao gồm các xét nghiệm nhỏ, được tiến hành với mục đích kiểm tra và đánh giá đời sống tình dục, khả năng sinh con và sức khỏe sinh sản nói chung ở cả nam giới và nữ giới. Cụ thể:
Đối với nữ giới: thông qua xét nghiệm nội tiết tố để kiểm tra hoạt động của buồng trứng cùng với khả năng dự trữ noãn. Từ đó, đánh giá chức năng sinh sản, nguy cơ vô sinh và tình trạng rối loạn nội tiết (nếu có) để có phương pháp điều chỉnh cho phù hợp.
Đối với nam giới: dựa vào kết quả xét nghiệm nội tiết để theo dõi nồng độ các hormone quan trọng như FSH, LH, Testosterone và Androgen từ đó đảm bảo quá trình sinh tinh diễn ra bình thường.
2. Các xét nghiệm nội tiết tố nam phổ biến
2.1. Xét nghiệm Estradiol (E2)
Là hormone có hoạt lực mạnh nhất, Estradiol do tinh hoàn và tuyến thượng thận của nam giới sản xuất ra.
Ý nghĩa kết quả xét nghiệm Estradiol:
- Nồng độ Estradiol đo được trong khoảng 28 - 156 pmol/l được coi là bình thường.
- Nồng độ Estradiol tăng: do trẻ bị dậy thì sớm hoặc rối loạn cương dương, nữ hóa tuyến vú ở nam giới.
- Nồng độ Estrogen giảm: có thể là do dậy thì muộn, suy tuyến sinh dục gây ra.
2.2. Xét nghiệm FSH
Để phân biệt giữa suy sinh dục có hoặc không kèm suy hạ đồi/ cường hạ đồi, người ta sẽ tiến hành làm xét nghiệm đo nồng độ hormone FSH trong cơ thể nam giới. Xét nghiệm FSH thường được chỉ định với tất cả những người không có tinh trùng hoặc người có các vấn đề suy sinh tinh không rõ nguyên nhân.
Ý nghĩa kết quả xét nghiệm FSH:
- Nồng độ FSH bình thường: trong khoảng từ 2 - 12 ml
U/ml.
- Nồng độ FSH vượt mức bình thường: tinh hoàn đáp ứng kém với kích thích do nội tiết hướng sinh dục tạo ra. Tinh hoàn không sản xuất được tinh trùng do tổn thương quá trình sinh tinh.
- Nồng độ FSH giảm: là nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy tuyến yên, suy hạ đồi.
Trên thực tế, xét nghiệm FSH cùng với LH thường được thực hiện nhằm mục đích đánh giá chức năng tuyến sinh dục - trục dưới đồi nam giới và chẩn đoán các bệnh cụ thể như: rối loạn tuyến yên, tuyến sinh dục, vùng dưới đồi, giảm chức năng sinh dục, tình trạng vô sinh, bệnh bẩm sinh với bất thường nhiễm sắc thể.
2.3. Xét nghiệm Testosterone
Trong 4 loại hormone nam giới đã nhắc đến ở trên thì quan trọng nhất vẫn là Testosterone. Đây là loại hormone giúp nam giới tăng khoái cảm cũng như kích thích ham muốn tình dục. Xét nghiệm Testosterone được tiến hành tương tự như xét nghiệm máu thông thường. Thời điểm tốt nhất nên làm xét nghiệm Testosterone là vào buổi sáng vì lúc này lượng hormone Testosterone được cho là cao nhất.
Để tránh ảnh hưởng đến lượng Testosterone có trong máu, nam giới cần tạm ngưng sử dụng bất cứ loại thuốc điều trị nào trước khi làm xét nghiệm. Bác sĩ sau khi xem xét các triệu chứng và biểu hiện lâm sàng sẽ có biện pháp thăm khám chuyên sâu phù hợp.
Một số trường hợp có thể được chỉ định tiến hành xét nghiệm Testosterone lần hai để đánh giá chính xác hơn tình trạng hormone trong cơ thể.
Ý nghĩa kết quả xét nghiệm Testosterone:
- Nồng độ Testosterone từ 300 - 1000 ng/dl: ngưỡng bình thường.
- Nồng độ Testosterone giảm: khiến cơ thể mệt mỏi, hứng thú tình dục suy giảm, giảm năng lượng hoạt động, rối loạn cương cứng hay thậm chí vô sinh,...
3. Một số xét nghiệm nội tiết tố nữ
Để kiểm tra khả năng sinh sản và theo dõi hoạt động của các cơ quan chức năng trong cơ thể, phụ nữ được khuyến cáo nên làm xét nghiệm nội tiết từ 6 tháng đến 1 năm/ lần. Đặc biệt, xét nghiệm cần được thực hiện thường xuyên hơn với những phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt, khó mang thai hoặc từng can thiệp thụ tinh trong ống nghiệm,...
Một số xét nghiệm nội tiết tố nữ nên được thực hiện, điển hình như:
3.1. Xét nghiệm Prolactin
Đây là hormone đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì khả năng sinh sản ở người phụ nữ, có tác dụng ức chế hormone sinh sản kích thích nang FSH và hormone bài tiết Gn
RH. Rối loạn rụng trứng có thể xảy ra và gây vô sinh nếu hàm lượng Prolactin trong cơ thể tăng cao.
3.2. Xét nghiệm AMH
AMH là tên viết tắt của Anti Müller Hormone được sản xuất bởi các tế bào trong nang buồng trứng. Hormone này có thể ảnh hưởng và kích thích khả năng cung cấp cũng như dự trữ trứng của buồng trứng. Do đó, nữ giới thường có nguy cơ vô sinh cao nếu chỉ số AMH quá thấp.
3.3. Xét nghiệm hormone LH
Thường người ta sẽ làm xét nghiệm LH vào ngày thứ 2 đến ngày thứ 3 của chu kỳ kinh nguyệt. Người phụ nữ có thể bị rối loạn kinh nguyệt, vô sinh hoặc mắc hội chứng buồng trứng đa nang khi có sự tăng giảm bất thường liên quan đến nồng độ LH.
3.4. Xét nghiệm Estrogen
Xét nghiệm Estrogen thường được thực hiện vào cùng thời điểm như xét nghiệm LH (ngày thứ 2 - 3 của kỳ kinh). Đây là một hormone sinh dục nữ có đặc biệt quan trọng với chức năng giúp điều tiết quá trình sản xuất trong buồng trứng.
Ngoài ra, xét nghiệm nội tiết còn bao gồm nhiều các loại xét nghiệm khác như: xét nghiệm testosterone, xét nghiệm progesterone,... | medlatec | 1,082 |
Bí quyết giúp sớm hồi phục sau phẫu thuật cắt bỏ tử cung
Phẫu thuật cắt bỏ tử cung là phương pháp phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tử cung. Có nhiều bệnh lý khác nhau có thể dẫn tới tình trạng người bệnh phải cắt bỏ tử cung, chẳng hạn như ung thư tử cung, chảy máu âm đạo không kiểm soát, sa tử cung, lạc nội mạc tử cung, bệnh viêm vùng chậu… Đối với những phụ nữ chưa đến tuổi mãn kinh, cắt bỏ tử cung sẽ chấm dứt chu kỳ kinh nguyệt và khả năng mang thai. Một số biện pháp đơn giản sau sẽ giúp chị em phải phẫu thuật cắt tử cung nhanh chóng phục hồi.
1. Đi bộ nhẹ nhàng
Để tránh hình thành cục máu đông, người bệnh nên đi bộ nhẹ nhàng xung quanh khu vực điều trị ngay khi được cho phép. Theo lời khuyên của National Institutes of Health, chị em nên cố gắng đứng dậy, rời giường bệnh càng sớm càng tốt.
2. Nghỉ ngơi
Sau phẫu thuật cắt bỏ tử cung, bệnh nhân nên dành thời gian để nghỉ ngơi trong 2 – 3 tuần và tránh mang vác vật nặng.
Sau phẫu thuật cắt bỏ tử cung, bệnh nhân nên dành thời gian để nghỉ ngơi trong 2 – 3 tuần và tránh mang vác vật nặng. Nhìn chung hầu hết các trường hợp người bệnh có thể trở lại làm việc, lái xe và làm các công việc nhà đơn giản sau một vài tuần. Các hoạt động đòi hỏi nhiều sức lực hơn như tập thể dục cường độ cao và quan hệ tình dục thường sẽ có thể quay trở lại bình thường sau khoảng 6 tuần.
3. Chế độ dinh dưỡng hợp lý
Ăn một chế độ ăn uống cân bằng chất dinh dưỡng và uống bổ sung chất sắt nếu có chỉ định từ bác sĩ, để phục hồi nhanh hơn. Uống 8 ly nước và tích cực bổ sung chất lỏng hàng ngày để tránh bị táo bón. Nếu cần thiết, có thể sử dụng thuốc làm mềm phân để đại tiện dễ dàng hơn và tránh làm tổn thương vết khâu. Lưu ý người bệnh cũng nên tránh tiêu thụ sữa và các sản phẩm được chế biến từ sữa để có ngăn chặn táo bón.
4. Giữ cho tinh thần thoải mái
Nên trò chuyện với người thân, bạn bè để được chia sẻ và giải tỏa bớt căng thẳng hoặc tìm tới các chuyên gia tâm lý để được tư vấn hiệu quả nhất.
Nhiều chị em phụ nữ luôn ám ảnh rằng cắt bỏ tử cung sẽ ảnh hưởng đến quan hệ vợ chồng, hạnh phúc gia đình. Thêm vào đó là áp lực tâm lý không thể sinh con sau khi cắt bỏ tử cung khiến không ít bệnh nhân rơi vào trạng thái lo lắng và căng thẳng. Tốt nhất nếu ở trong tình trạng này, nên trò chuyện với người thân, bạn bè để được chia sẻ và giải tỏa bớt căng thẳng hoặc tìm tới các chuyên gia tâm lý để được tư vấn hiệu quả nhất.
5. Sử dụng liệu pháp hormone thay thế
Hỏi ý kiến bác sĩ về việc sử dụng liệu pháp hormone thay thế nếu người bệnh gặp phải các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh sau khi cắt bỏ tử cung. Nồng độ hormone thay đổi đáng kể có thể gây ra các cơn nóng bừng, khô âm đạo và chứng loãng xương.
6. Chăm lo vết khâu
Sử dụng kem dưỡng ẩm để giảm ngứa xung quanh vết khâu nếu phẫu thuật mở ổ bụng. Phẫu thuật nội soi có vết rạch rất nhỏ, hầu như không đáng kể. Theo Clever Clinic, một số chị em cho biết có cảm giác bị tê quanh vết rạch đó xuống đến chân. Tuy nhiên tình trạng này sẽ biến mất dần trong khoảng 2 tháng, người bệnh không nên quá lo lắng. | thucuc | 678 |
Người mắc bệnh tuyến giáp nên và không nên ăn gì?
Khó nuốt là một trong những biểu hiện của ung thư tuyến giáp
Việc điều trị các bệnh lý tuyến giáp rất khó khăn, đòi hỏi thời gian dài, chủ yếu là cân bằng lại hormon, để tuyến giáp hoạt động được tốt nhất. Bên cạnh đó, người bệnh cần có kiến thức hiểu được nên và không nên ăn gì khi bị bệnh.
1. Ăn bổ sung I- ốt
Tuyến giáp của con người cần iốt để sản sinh ra các hormon cần thiết, có tác dụng cân bằng hormon tuyến giáp, giảm sự hình thành u tuyến giáp. Do đó, người mắc bệnh tuyến giáp cần ăn bổ sung i – ốt trong khẩu phần ăn của mình. Nên sử dụng muối có bổ sung iốt, ăn các tảo, rong biển …
2. Rau lá xanh
Rau bina, rau diếp và các loại rau lá xanh khác là nguồn thực phẩm tuyệt vời giàu magiê và khoáng chất, đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể, đặc biệt là các hoạt động của tuyến giáp.
Lưu ý: Đối với cây họ cải như bắp cải, củ cải, bông cải xanh, cải bẹ trắng…. người bị bệnh tuyến giáp cần tránh ăn.
3. Các loại hạt
Hạt điều, hạnh nhân, hạt bí là nguồn thực phẩm tuyệt vời giàu magiê, tốt cho tuyến giáp. Các loại hạt sẽ cung cấp cho cơ thể protein thực vật, kẽm, đồng, vitamin E, và B giúp tuyến giáp hoạt động trơn tru.
4. Hải sản
Các loại hải sản như cá, tôm… là nguồn thực phẩm giàu iốt, kẽm, omega -3, vitamin B và selen rất tốt cho người mắc bệnh tuyến giáp. Nếu bạn cần duy trì một tuyến giáp khỏe mạnh bạn cần ăn ít nhất 3 bữa cá một tuần. Nên chú ý sử dụng các sản phẩm cá được đánh bắt tự nhiên như cá hồi, cá bơn, cá tuyết….
5. Không ăn các loại thực phẩm chế biến sẵn
Đây là loại thức ăn mà người bệnh về tuyến giáp cần tránh xa. Bởi trong các loại thực phẩm chế biến sẵn thường chứa đậu tương, calo rỗng hay chất phụ gia đều không tốt cho sức khỏe. Đặc biệt trong thực phẩm chế biến sẵn còn chứa hàm lượng chất béo cao, sẽ làm giảm việc sản xuất thyroxin của tuyến giáp, thậm chí giảm tác dụng của các thuốc điều trị suy giáp. Hạn chế các thực phẩm từ đậu nành.
6. Thịt hữu cơ
Đây là loại thực phẩm rất nên được khuyến khích sử dụng vì trong quá trình chăn nuôi, nhà sản xuất không sử dụng hóa chất hay thuốc lên các động vật này, thịt của chúng rất sạch. Nhưng nếu ăn nội tạng động vật như thận, tim, gan, người bệnh tuyến giáp cần lưu ý. Trong nội tạng có rất nhiều axít lipoic, nếu cơ thể nhận được quá nhiều axít béo này có thể phá vỡ hoạt động của tuyến giáp. Axít lipoic còn có thể có ảnh hưởng đến nhiều loại thuốc tuyến giáp mà bạn đang sử dụng.
7. Tránh ăn nhiều chất xơ và đường
Mặc dù chất xơ rất tốt cho hệ tiêu hóa, nhưng nó ngăn cản sự hấp thu thuốc của cơ thể. Người bệnh cần hạn chế ăn nhưng cũng không nên loại bỏ hoàn toàn vì đây là thực phẩm cần thiết cho quá trình tiêu hóa.
Đường và các chất tạo ngọt cũng vậy. Khi tuyến giáp bị suy giảm chức năng, ảnh hưởng tới việc chuyển hóa đường thành năng lượng, gây tăng cân, ảnh hưởng hoạt động của tuyến giáp.
8. Thuốc và các chất kích thích
Có rất nhiều các loại thực phẩm ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc điều trị tuyến giáp. Do đó, người mắc bệnh tuyến giáp khi dùng thuốc cần hỏi ý kiến của bác sĩ. Người bệnh tuyến giáp nên uống thuốc lúc đói, tốt nhất vào buổi sáng và có thể ăn sáng khoảng 1 tiếng sau đó.
Lưu ý: Không nên uống thuốc điều trị suy giáp với các thực phẩm giàu canxi như sữa, các chế phẩm của sữa hay uống cùng với thuốc canxi vì sẽ làm giảm tác dụng của thuốc. Cà phê hoặc các thức uống có chứa caffein cũng làm giảm tác dụng của thuốc tuyến giáp | thucuc | 744 |
Những cách làm sáng da an toàn và dễ thực hiện
Bất cứ cô gái nào cũng mơ ước có một làn da khỏe, đẹp và trắng mịn. Nếu như làn da của bạn không có được vẻ đẹp tự nhiên ấy, bạn có thể tham khảo những cách làm sáng da từ tự nhiên đơn giản và an toàn trong bài viết dưới đây.
1. Tổng hợp những cách làm sáng da từ tự nhiên
Dưới đây là những cách làm sáng da từ tự nhiên mà bạn có thể áp dụng ngay tại nhà:
- Dùng lá tía tô kết hợp với sữa chua:
Lá tía tô có chứa rất nhiều loại vitamin và khoáng chất, chẳng hạn như vitamin A, vitamin C, canxi, chất chống oxy hóa,... do đó, có thể loại bỏ tế bào chết và giúp làn da của bạn trở nên chắc khỏe, mịn màng. Trong sữa chua có chứa nhiều vitamin A, vitamin B1, vitamin B2, vitamin E,... giúp cho làn da sáng đẹp hơn. Do đó, lá tía tô kết hợp với sữa chua có thể giúp làn da thêm trắng mịn màng và ngăn ngừa lão hóa hiệu quả.
Cách thực hiện như sau:
+ Trước hết, bạn cần chuẩn bị 1 nắm lá tía tô cùng với 1 thìa sữa chua.
+ Lưu ý, chọn những lá tươi, bỏ lá úa, rửa sạch lá và để ráo.
+ Sau đó, cho lá tía tô vào máy xay sinh tố để xay nhuyễn, nên cho một chút nước trước khi xay.
+ Sau khi xay xong, đổ phần lá tía tô ra bát và cho sữa chua vào để khuấy đều lên.
+ Dùng nước ấm và sữa rửa mặt để làm sạch da mặt.
+ Dùng hỗn hợp vừa thu được thoa đều lên da mặt và mát xa da nhẹ nhàng để các dưỡng chất thấm đều vào da. Để trong khoảng 10 phút thì dùng nước mát để rửa sạch mặt.
+ Phương pháp này có thể được sử dụng với mọi loại da. Bạn nên kiên trì sử dụng 2 lần mỗi tuần để da thêm trắng sáng và mịn màng.
- Dùng nước vo gạo: Nhiều người có thói quen đổ nước vo gạo đi. Tuy nhiên, nước vo gạo chính là một loại nước có chứa nhiều dưỡng chất, rất hiệu quả trong việc làm đẹp da và làm đẹp tóc. Khi sử dụng nước vo gạo, làn da không chỉ giảm sưng, giảm viêm, giảm thâm do mụn mà còn sáng mịn hơn. Đặc biệt, nước vo gạo không gây kích ứng da, rất an toàn và phù hợp với nhiều loại da khác nhau.
Bạn chỉ cần chuẩn bị khoảng 100ml nước vo gạo. Lưu ý, nên loại bỏ nước vo gạo lần đầu tiên và lấy phần nước vo gạo lần 2. Sau đó, thả một viên mặt nạ giấy vào nước vo gạo. Tiếp đó đắp mặt nạ lên mặt và để trong khoảng 15 phút. Sau đó, bỏ mặt nạ đi và rửa lại mặt với nước mát. Để đạt được hiệu quả tốt nhất thì cần thực hiện 2 đến 3 lần mỗi tuần. Bên cạnh đó, chị em cũng có thể kết hợp sử dụng các sản phẩm dưỡng da để làn da trắng sáng nhanh hơn.
- Dùng nha đam: Trong nha đam có chứa nhiều axit cinnamic và rất nhiều loại vitamin, đặc biệt là các loại vitamin nhóm B giúp loại bỏ tế bào da chết, tái tạo tế bào mới, từ đó làn da của bạn sẽ thêm trắng sáng, căng bóng và luôn trẻ trung, tràn đầy sức sống.
Bạn chỉ cần chuẩn bị 2 lá nha đam. Rửa sạch lá và gọt vỏ, chỉ lấy lớp ruột bên trong. Rửa sạch mặt và dùng phần ruột trong suốt của nha đam để thoa đều lên mặt vào buổi tối, trước khi đi ngủ. Khoảng 15 phút sau, rửa sạch mặt. Kiên trì thực hiện khoảng 3 lần trong một tuần, bạn sẽ thấy làn da sáng lên rõ rệt.
Bên nên chọn những chiếc lá nha đam tươi và có màu xanh nhạt. Trong lần đầu tiên sử dụng loại mặt nạ này, bạn nên dùng với một lượng rất ít để xem làn da của bạn có phù hợp với loại mặt nạ này không, có bị kích ứng không. Trường hợp da nhạy cảm thì cần cân nhắc kỹ trước khi áp dụng phương pháp này.
- Dùng chanh để làm trắng da:
Chanh là loại trái cây có chứa nhiều vitamin C, có tác dụng làm sạch da, ngăn ngừa lão hóa. Bên cạnh đó, chanh cũng có chứa axit có thể làm mờ đi những vết sạm da, tăng tái tạo tế bào da và giúp làn da thêm trắng sáng.
Cách thực hiện như sau: Chuẩn bị một quả chanh tươi. Sau đó vắt lấy nước cốt. Có thể dùng tay hoặc lấy bông tẩy trang để tẩm nước cốt chanh, rồi xoa lên mặt và cổ. Sau 15 phút thì có thể rửa mặt bằng nước mát. Nên áp dụng 1 đến 2 lần trong một tuần để giúp cho làn da mịn màng và tươi sáng. Tuy nhiên, nếu bạn có làn da nhạy cảm thì nên cẩn trọng với phương pháp này. Lưu ý, không dùng chanh khi trên da có vết thương hở để tránh gây bào mòn da và khiến da thêm đen sạm. Cần sử dụng kem chống nắng thường xuyên và che da cẩn thận nếu bắt buộc phải ra ngoài nắng. Bên cạnh đó, bạn cũng nên dùng kem dưỡng ẩm để hỗ trợ quá trình tái tạo da.
- Dùng mật ong: Đây là nguyên liệu làm đẹp đã quá phổ biến. Mật ong có tính kháng khuẩn, kháng viêm và làm sáng da hiệu quả. Bên cạnh đó, sử dụng mật ong còn giúp bạn có làn da mịn màng, đều màu. Đặc biệt, mật ong rất lành tính và an toàn với mọi loại da.
Bạn cần chuẩn bị khoảng 50ml mật ong nguyên chất. Trước hết, vệ sinh sạch sẽ da, sau đó thoa mật ong lên da. Có thể mát xa nhẹ nhàng để những dưỡng chất trong mật ong thấm sâu vào da. Sau đó, vệ sinh da bằng nước ấm và sau đó dùng khăn để lau khô da. Nên thực hiện 2 lần trong một tuần để đạt được hiệu quả như mong muốn. Hoặc có thể kết hợp với những loại kem dưỡng da hoặc các sản phẩm chăm sóc da khác.
2. Những điều cần lưu ý
Những phương pháp làm sáng da từ tự nhiên nêu trên đều an toàn và có thể mang lại những công dụng tuyệt vời nếu bạn kiên trì thực hiện. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý một số vấn đề như sau:
- Bổ sung vitamin C qua chế độ ăn hàng ngày, hoặc có thể tham khảo bác sĩ để bổ sung qua đường uống hoặc đường bôi ngoài da.
- Nên thường xuyên tẩy tế bào chết để giúp thông thoáng lỗ chân lông, từ đó các dưỡng chất thể thấm sâu vào da và mang lại hiệu quả cao hơn.
- Dùng kết hợp các loại serum dưỡng da.
- Dùng kem chống nắng và che chắn da khi phải ra ngoài. | medlatec | 1,214 |
Bệnh viêm khớp gối chữa trị càng sớm càng tốt
Khớp gối là khớp lớn nhất của cơ thể, có nhiệm vụ chống đỡ toàn bộ trọng lượng của cơ thể nên rất dễ bị tổn thương, viêm. Bệnh viêm khớp gối cần được chữa trị càng sớm càng tốt.
1. Nguyên nhân gây viêm khớp gối
-Giãn dây chằng.
-Căng cơ.
-Rách gân.
-Viêm gân bánh chè.
-Tổn thương sụn – rách sụn chêm.
-Bị nhuyễn sụn ở xương bánh chè.
-Viêm khớp mạn tính.
-Thừa cân, béo phì là nguyên nhân gây viêm khớp gối cấp.
Viêm khớp gối là bệnh thường gặp, ảnh hưởng đến đi lại của người bệnh.
– Thoái hóa khớp gây ra viêm khớp gối vô khuẩn.
-Bệnh gout là bệnh tạo ra nhiều acid uric trong cơ thể dẫn đến lắng đọng trong khớp gây viêm khớp cấp, trong đó có khớp gối.
-Viêm xương tủy xương gây tổn thương các khớp lớn như khớp gối.
2. Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm khớp gối
Bệnh viêm khớp gối có các dấu hiệu, như:
Bệnh viêm khớp gối cần được tiến hành điều trị sớm để tránh biến chứng.
3. Điều trị viêm khớp gối như thế nào?
Khi bị viêm khối, người bệnh cần nhanh chóng tìm đến đến bệnh viện có chuyên khoa cơ xương khớp để được thăm khám, tìm nguyên nhân gây bệnh, chẩn đoán, tư vấn và điều trị bệnh kịp thời.
Căn cứ trên kết quả khám, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất cho người bệnh. Bệnh viêm khớp gối cần được điều trị sớm, liên tục, triệt để tránh bệnh tiến triển mạn tính và biến chứng xấu.
Người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ quá trình điều trị và thực hiện theo những chỉ dẫn của bác sĩ. Thuốc điều trị viêm khớp gối cấp bao gồm thuốc giảm đau, thuốc chống viêm. Chỉ dùng thuốc theo kê đơn của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc về dùng, dùng thuốc theo đơn thuốc của người khác.
Người bệnh cần dành thời gian nghỉ ngơi, hạn chế vận động mạnh để tránh tổn thương cho khớp gối. Dối với người thừa cân, béo phì cần phải tiến hành giảm cân để giảm sức nặng cho khớp gối.
Hoạt động, tập luyện nhẹ nhàng để máu lưu thông đều đặn, các khớp xương chắc khỏe hơn.
Không nên mang giày cao gót. Đi giày tốt khi tập luyện thể dục thể thao. Giày chạy và đi bộ phải thay sau 6 -9 tháng sử dụng.
Vật lý trị liệu có ý nghĩa quan trọng trong quá trình điều trị viêm khớp gối cấp và mạn tính. Xoa bóp, kích thích điện vào các dậy thần kinh,… có tác dụng giảm đau.
Phẫu thuật khớp gối sẽ được chỉ định khi các phương pháp trên không hiệu quả và tình hình viêm khớp ngày càng tăng nặng.
… | thucuc | 484 |
Thực phẩm tuyệt đối tránh khi bị viêm loét dạ dày
Chế độ ăn uống không khoa học đã gây ảnh hưởng tới dạ dày, khiến bạn dễ mắc viêm loét dạ dày. Dưới đây là những thực phẩm tuyệt đối tránh khi bị viêm loét dạ dày mà người bệnh cần lưu ý.
Thực phẩm có tính axit cao
Những thực phẩm giàu axit như dưa cà, dưa muối, trái cây có vị chua (cam, chanh)… hoàn toàn không tốt cho người viêm loét dạ dày. Những loại thực phẩm này có thể gây kích ứng dạ dày, khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn.
Thực phẩm cay, nóng
Các loại thực phẩm nhiều gia vị như tiêu, ớt… dễ dẫn tới đau bụng, kích ứng dạ dày làm vết loét lâu lành hơn. Vì thế khi bị viêm loét dạ dày bạn nên hạn chế những loại gia vị này để cải thiện sớm tình trạng bệnh.
Thực phẩm nhiều dầu mỡ
Đây cũng là một trong những loại thực phẩm tuyệt đối tránh khi bị viêm loét dạ dày. Những thực phẩm này chứa nhiều chất bảo quản, gây đầy hơi, khó tiêu sau khi ăn. Vì thế người bệnh cần tránh những thực phẩm nhiều dầu mỡ như khoai tây chiên, đùi gà rán, thịt quay…
Hành tây chưa chín
Hành tây là thực phẩm được nhiều người ưa thích để xào, nộm rau sống. Tuy nhiên đối với người bệnh viêm loét dạ dày thì nên tránh loại thực phẩm này bởi vì nó có thể gây chướng bụng, khó tiêu, đau bụng. Nếu có sử dụng hành tây thì nên chế biến kỹ để bớt mùi hăng.
Các loại nấm
Trong nấm chứa chất phalin không tốt cho người bệnh dạ dày, đặc biệt người bị viêm loét dạ dày vì nó có thể khiến tình trạng bệnh nặng hơn. Do đó người bệnh nên tránh ăn nấm hương, mộc nhĩ…
Đồ uống chứa chất kích thích
Những loại đồ uống chứa chất kích thích như rượu, bia, cà phê có thể làm tăng tiết axit dịch vị dạ dày, làm mòn lớp chất nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày, khiến cho tình trạng viêm loét nặng hơn. Vì thế trong khi bị bệnh người bệnh cần tuyệt đối tránh những loại đồ uống này.
Trên đây là những loại thực phẩm cần tránh khi bị viêm loét dạ dày. Nếu người bệnh duy trì được chế độ ăn uống khoa học, kết hợp thói quen sinh hoạt lành mạnh, vận động thường xuyên… sẽ giúp tăng cường sức khỏe và cải thiện sớm tình trạng bệnh. | thucuc | 449 |
Ra máu khi mang thai và những dấu hiệu bất thường
Ra máu khi mang thai là mối quan ngại phổ biến mà nhiều mẹ bầu đang phải đối mặt. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về hiện tượng này trong bài viết dưới đây.
Khoảng 20% phụ nữ cho biết họ đã trải qua hiện tượng ra máu trong 12 tuần đầu thai kỳ. Hiện tượng này xảy ra sớm trong thai kỳ và thường ra ít hơn so với kinh nguyệt. Ngoài ra, màu sắc của máu cũng thay đổi từ hồng sang đỏ hay nâu.
1. Những nguy hiểm nếu mẹ bị ra máu khi mang thai
Ra máu như hành kinh khi mang thai là một đấu hiệu bất thường cần bác sĩ can thiệp ngay.
Xuất huyết âm đạo trong thời kỳ mang thai dùng để chỉ chung hiện tượng ra máu từ âm đạo. Nó có thể xảy ra bất cứ lúc nào kể từ khi thụ thai đến cuối thai kỳ.
Xuất huyết nhẹ, hay có đốm máu, trong suốt thai kỳ là hiện tượng phổ biến, đặc biệt là trong tam cá nguyệt đầu tiên. Thông thường, đây không phải hiện tượng đáng báo động.
Chảy máu tức là ra nhiều máu hơn. Nếu gặp tình trạng này, mẹ bầu phải dùng đến băng vệ sinh để giữ máu lại. Mẹ cần đến gặp bác sĩ ngay để biết được nguyên nhân.
Thật không may, ra máu trong giai đoạn đầu thai kỳ có thê là dấu hiệu của sảy thai hoặc thai ngoài tử cung. Trong cả 2 trường hợp, mẹ bầu sẽ thấy đau bụng, đau vùng chậu và bị chuột rút.
Sảy thai sớm thường diễn ra khi thai nhi không phát triển đúng cách và mẹ sẽ bị ra máu ồ ạt.
Thông thường, nếu ra máu khi mang thai tháng đầu nhưng số lượng cực ít, chỉ là những đốm máu thì mẹ bầu không cần lo lắng.
Đối với hiện tượng thai ngoài tử cung (bào thai phát triển bên ngoài tử cung của mẹ), thai nhi sẽ không thể lớn được đến lúc chào đời. Lúc này sẽ có hiện tượng ra máu đen khi mang thai.
Thai ngoài tử cung có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của mẹ, vì vậy, trường hợp này cần được bác sĩ can thiệp càng sớm càng tốt.
Ngoài ra, mẹ bầu có thể bị ra máu trong thai kỳ nếu đang mang song thai. Có trường hợp thai sinh đôi sẽ ngừng phát triển và tiêu biến cùng nhau. Đây là hiện tượng biến mất thai đôi và nó có thể gây chảy máu ở mẹ.
Một nguyên nhân hiếm hoi gây ra máu ở mẹ là chửa trứng. Hiện tượng này ra khi trứng đã được thụ tinh phát triển bất thường, không hình thành thai nhi. Mẹ bị chửa trứng cần được điều trị ngay bởi nó nguy hiểm đến tính mạng.
Ngoài ra, mẹ bầu có thể bị ra máu do tác động từ bên ngoài, chẳng hạn như bị ngã.
Nếu bị ra máu khi mang thai, mẹ cần được chăm sóc nhiều hơn. Ra máu làm tăng nguy cơ các biến chứng xảy ra sau này trong thai kỳ, đặc biệt nếu mẹ bị ra máu nhiều vào tam cá nguyệt thứ hai. Các biến chứng bao gồm sinh non, sinh con thiếu cân…
Ra máu khi mang thai tháng cuối thì hiếm hơn, nhưng chắc chắn sẽ nguy hiểm hơn
Bị ra máu khi mang thai, luôn khiến mẹ bầu lo lắng.
2. Hiện tượng ra máu nâu khi mang thai
Ra máu nâu khi mang thai thường khiến nhiều mẹ bầu hoang mang, nguyên nhân của hiện tượng này có thể là:
Ra máu khi trứng được thụ tinh đang làm tổ, đào sâu vào niêm mạc mạch máu của tử cung.
Khi mang thai, cổ tử cung của mẹ có lượng máu nhiều hơn cho nên dễ xảy ra hiện tượng chảy máu. Nếu cổ tử cung bị kích ứng trong thời gian này, mẹ có thể gặp hiện tượng ra máu nâu. Điều này có thể xảy ra tại bất thời điểm nào trong suốt thai kỳ. Nguyên nhân kích cứng có thể do quan hệ tình dục, bác sĩ kiểm tra cổ tử cung hoặc bị nhiễm trùng.
Trong một số ít trường hợp, mẹ bị ra máu nâu khi mang thai là do chửa ngoài dạ con. Đây là một trường hợp cần can thiệp y tế kịp thời, nếu không, tính mạng mẹ sẽ bị đe dọa. Mẹ bầu cần đi khám gấp nếu ra máu kết hợp với các triệu chứng: chóng mặt nặng, đau vai, ngất xỉu, đung bụng hoặc vùng chậu.
Ra máu nâu khi mang thai cũng có thể là dấu hiệu sớm của sảy thai. Nếu ra máu kèm theo hiện tượng chuột rút, tăng lượng máu đỏ tươi, nước phọt ra nhiều từ âm đạo, đau bụng, đau lưng dưới… thì mẹ hãy đến bệnh viện ngay.
Cũng có những trường hợp mẹ bầu bị ra máu khi mang thai nhưng không xác định được lý do, đặc biệt là trong tam cá nguyệt đầu tiên. Một nghiên cứu chỉ ra rằng 1/4 số phụ nữ từng trải qua hiện tượng này trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Mẹ bầu hãy đi khám bác sĩ nếu bị ra máu bất thường.
Nếu các mẹ bầu gặp phải hiện tượng ra máu nhiều khi mang thai, ra máu bất thường, hãy nhanh chóng đến gặp bác sĩ để được thăm khám, xác định nguyên nhân và có hướng giải quyết kịp thời.
| thucuc | 953 |
Giải đáp: Chi phí tán sỏi qua da giá bao nhiêu?
Tán sỏi qua da giá bao nhiêu luôn là một trong những thắc mắc mà mọi người bệnh quan tâm hàng đầu. Đây được biết đến là giải pháp công nghệ cao trong điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu nên không ít người lo ngại về mức chi phí liệu rằng tán sỏi có đắt không, kết quả điều trị có tốt không,.. Tham khảo bài viết dưới đây sẽ giải đáp mọi thắc mắc của bạn.
1. Khi nào cần thực hiện tán sỏi qua da?
1.1. Tán sỏi qua da là gì?
Tán sỏi qua da hay nội soi tán sỏi qua da bằng đường hầm nhỏ sử dụng laser có ưu điểm là ít xâm lấn, sạch sỏi nhanh, không lo sót sỏi, an toàn và tỷ lệ biến chứng thấp. Sự xuất hiện của tán sỏi qua da được đánh giá là giải pháp hoàn hảo thay thế cho mổ mở với các trường hợp sỏi thận, sỏi tiết niệu kích thước lớn.
1.2. Cách tiến hành
Bác sĩ sẽ tiến hành gây mê toàn thân đối với người bệnh, sau đó sẽ tạo một vết rạch nhỏ tại vùng lưng với kích thước siêu nhỏ (0.5-1cm) rồi sử dụng ống nong tạo đường hầm dẫn tới thận dưới hướng dẫn của siêu âm.
Sau khi đã có đường hầm nhỏ, bác sĩ đưa máy nội soi vào tìm sỏi và dùng năng lượng laser tiến hành tán sỏi. Sỏi sẽ được tán thành nhiều mảnh vụn và đồng thời hút toàn bộ ra ngoài.
Cuối cùng, cũng qua đường hầm này, bác sĩ đặt một ống thông từ thận xuống bàng quang để dự phòng nguy cơ tắc nghẽn hoặc đau, giúp các vụn sỏi còn sót lại (nếu có) thoát ra ngoài dễ dàng hơn.
1.3. Trường hợp chỉ định tán sỏi qua da
Nội soi tán sỏi qua da cho kết quả điều trị tốt với các trường hợp:
– Sỏi thận với kích thước lớn hơn 1.5cm
– Sỏi niệu quản ⅓ trên và >1.5cm
– Các trường hợp đã thực hiện tán sỏi ngoài cơ thể nhưng không mang lại hiệu quả điều trị.
2. Tán sỏi qua da giá bao nhiêu?
Câu trả lời chính xác nhất là chi phí tán sỏi qua da phụ thuộc vào nhiều yếu tố và đối với từng trường hợp cụ thể khác nhau sẽ có mức giá khác nhau. Vì vậy, để giải đáp về thắc mắc: Tán sỏi qua da giá bao nhiêu thì trước tiên bạn cần quan tâm đến các yếu tố liên quan như sau:
2.1. Tình trạng sỏi
Kích thước sỏi càng lớn, số lượng sỏi nhiều hoặc sỏi nằm ở những vị trí phức tạp thì độ khó của ca tán sỏi sẽ cao hơn. Đặc biệt, đối với các trường hợp sỏi phát triển lâu ngày gây nên những biến chứng như giãn đài bể thận, viêm nhiễm,… khi đó đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật thực hiện phải khắt khe hơn rất nhiều. Kéo theo đó là chi phí cho ca tán sỏi cũng sẽ cao hơn.
2.2. Tình trạng sức khỏe của người bệnh
Đối với các trường hợp người bệnh sỏi không có các bệnh lý nền thì chi phí điều trị sẽ ít tốn kém hơn. Nếu người bệnh có tiền sử bệnh lý như cao huyết áp, tiểu đường,.. thì trước khi thực hiện tán sỏi qua da có thể sẽ phải điều trị, kiểm soát ổn định các bệnh lý này trước. Lúc này mức tổng chi phí điều trị cũng sẽ tăng lên so với một người bình thường.
2.3. Vật tư y tế
Như đã nói ngay từ đầu, tán sỏi qua da là phương pháp điều trị áp dụng công nghệ cao nên đòi hỏi khắt khe về yếu tố kỹ thuật bao gồm hệ thống phòng mổ đảm bảo yếu tố vô khuẩn, dàn máy nội soi, dàn máy tán sỏi laser công suất cao… Đây cũng là một trong những phần chi phí nằm trong dịch vụ tán sỏi nội soi qua da mà người bệnh cần chi trả.
2.4. Bảo hiểm y tế và bảo hiểm bảo lãnh
Hầu hết các bệnh viện lớn hiện nay đều áp dụng chính sách thanh toán theo bảo hiểm y tế và bảo hiểm bảo lãnh. Trường hợp người bệnh có bảo hiểm y tế đúng tuyến hoặc bảo hiểm bảo lãnh chi trả thì mức chi phí điều trị sẽ được hỗ trợ phần nào.
Như vậy, để biết chính xác tán sỏi qua da giá bao nhiêu, người bệnh nên tiến hành thăm khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa tiết niệu để nắm rõ tình trạng bệnh cũng như hiểu về dịch vụ tại bệnh viện cùng các chính sách hỗ trợ liên quan đưa ra dự trù chi phí sát nhất.
Nên thăm khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn mức chi phí tán sỏi qua da cụ thể.
3. Kết quả điều trị sau tán sỏi qua da
Người bệnh sau khi thực hiện thành công nội soi tán sỏi qua da thường có thể ngồi dậy, đi lại nhẹ nhàng trong phòng ngay từ ngày thứ nhất.
Sang ngày thứ 2, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám tổng quát sau điều trị bao gồm chụp đài bể thận, kiểm tra ống dẫn thận được đặt sau khi tán sỏi, xác định lần cuối không còn tình trạng sót sỏi và ống dẫn thận cho kết quả hoạt động bình thường thì có thể rút ống dẫn ra.
Ở những ngày tiếp theo, người bệnh vẫn tiếp tục được theo dõi để đảm bảo rằng các biến chứng sau tán sỏi qua da đều được kiểm soát và khắc phục kịp thời để có được hiệu quả điều trị tốt nhất.
Thời gian nằm viện thường trong khoảng từ 3 đến 4 ngày và người bệnh có thể trở lại sinh hoạt, làm việc bình thường sau từ 7 đến 10 ngày mà không cần thực hiện bất kỳ chế độ điều trị đặc biệt nào.
Người bệnh yên tâm lựa chọn phương pháp tán sỏi thận qua da, sạch sỏi an toàn, không đau
Lưu ý
Dù đã tán sỏi thành công thì tình trạng tái sỏi vẫn có thể xảy ra. Người bệnh nên thực hiện thăm khám định kỳ, uống đủ nước mỗi ngày và duy trì chế độ ăn uống, tập luyện đúng cách theo hướng dẫn từ bác sĩ.
Nội soi tán sỏi qua da bằng đường hầm nhỏ sử dụng laser thể hiện nhiều ưu điểm nổi trội trong việc điều trị sạch sỏi với hiệu quả cao, an toàn tuyệt đối. Với thắc mắc về mức chi phí tán sỏi qua da giá bao nhiêu chắc hẳn bạn đã đã có câu trả lời thích đáng, mỗi người bệnh hãy thực hiện thăm khám để có phương án điều trị phù hợp. | thucuc | 1,185 |
Bệnh nhồi máu cơ tim cấp
(SK&ĐS) - Nhồi máu cơ tim (NMCT) là tình trạng hoại tử một vùng cơ tim, hậu quả của tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim. NMCT là một bệnh lý rất thường gặp và có liên quan nhiều đến sức khoẻ cộng đồng ở các nước phát triển và nguyên nhân thường gặp là do xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, hút thuốc lá…
Biểu hiện của NMCT cấp
Biểu hiện chủ yếu của NMCT cấp là cơn đau thắt ngực điển hình: đau như bóp nghẹt phía sau xương ức hoặc vùng trước tim, lan lên
vai trái và mặt trong tay trái cho đến tận ngón đeo nhẫn và ngón út. Cơn đau thường xuất hiện đột ngột, kéo dài hơn 30 phút và không đỡ khi dùng thuốc giãn động mạch vành (nitroglycerin). Đau có thể lan lên cổ, cằm, vai, sau lưng, tay phải, hoặc vùng thượng vị. Tuy nhiên có trường hợp bệnh nhân bị NMCT mà không có hoặc ít cảm giác đau: hay gặp ở bệnh nhân sau mổ, người già, tiểu đường hoặc tăng huyết áp. Ngoài ra còn có các triệu chứng khác như: vã mồ hôi, khó thở, hồi hộp trống ngực, nôn hoặc buồn nôn, lú lẫn... Khám giúp chẩn đoán phân biệt và phát hiện các biến chứng của bệnh. Những triệu chứng hay gặp: nhịp tim nhanh, tiếng tim mờ, tiếng ngựa phi, huyết áp có thể tăng hoặc tụt, xuất hiện tiếng thổi mới ở tim...
 
Huyết khối gây nhồi máu cơ tim.
Làm thế nào để phát hiện bệnh?
Để xác định xem dấu hiệu đau ngực có phải là bệnh NMCT cấp hay không, bác sĩ có thể phải tiến hành một số thăm dò cơ bản.
Điện tim đồ: Rất có giá trị để chẩn đoán xác định cũng như chẩn đoán định khu NMCT cấp. Nên tiến hành ghi điện tim đồ 12 chuyển đạo ngay cho tất cả các bệnh nhân đau ngực hay có các triệu chứng gợi ý bị NMCT cấp và được bác sĩ có kinh nghiệm đọc trong vòng 10 phút sau khi bệnh nhân đến khoa cấp cứu. Nếu điện tim đầu tiên không giúp chẩn đoán, nhưng bệnh nhân vẫn còn triệu chứng và trên lâm sàng nghi ngờ nhiều khả năng bị NMCT cấp, thì nên ghi điện tim sau mỗi 5-10 phút hoặc theo dõi điện tim liên tục để phát hiện sự thay đổi của đoạn ST (chênh lên hay chênh xuống), sự xuất hiện sóng Q bệnh lý hay blốc nhánh trái hoàn toàn mới.
Xét nghiệm men tim: CK-MB có ở trong cơ xương và trong máu của người bình thường. Ngược lại tropoinin I tim và troponin T đặc trưng cho tổ chức cơ tim, không có trong máu của người bình thường. Vì có độ nhạy cao hơn nên troponin được ưu tiên sử dụng trong chẩn đoán phân biệt các bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định và NMCT không có đoạn ST chênh lên. Ngược lại, các bệnh nhân NMCT cấp có đoạn ST chênh lên được chẩn đoán chủ yếu dựa trên điện tim đồ 12 chuyển đạo.
Siêu âm tim: Siêu âm tim trong NMCT cũng rất có giá trị, đặc biệt trong những thể NMCT không có đoạn ST chênh lên hoặc có blốc nhánh. Thường thấy hình ảnh rối loạn vận động vùng liên quan đến vị trí nhồi máu. Siêu âm tim còn giúp đánh giá chức năng thất trái, các biến chứng cơ học của NMCT, dịch màng tim...
Cần chẩn đoán phân biệt với các tình trạng bệnh lý như: bóc tách động mạch chủ; thuyên tắc động mạch phổi; thủng dạ dày do loét; tràn khí màng phổi; thủng thực quản gây viêm trung thất; Viêm màng ngoài tim...
 
PGS. TS. Nguyễn Quang Tuấn (Viện Tim mạch Việt Nam)
  | medlatec | 649 |
Tác hại của việc mất ngủ tới sức khỏe con người
Mất ngủ có thể làm ảnh hưởng tới sức khỏe thể chất và cả tinh thần của người bệnh. Đặc biệt, tình trạng mất ngủ kéo dài nếu không được điều trị sớm có thể gây ra những hệ lụy khó lường. Cùng tìm hiểu những tác hại của việc mất ngủ tới sức khỏe qua bài viết dưới đây.
1. Nguyên nhân gây ra tình trạng mất ngủ ở người bệnh
Mất ngủ diễn ra có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau và đều khiến người bệnh rơi vào trạng thái khó ngủ, ngủ không ngon, không sâu giấc và dễ tỉnh giấc. Cụ thể, một số nguyên nhân gây mất ngủ có thể kể đến như:
1.1 Môi trường ngủ không đảm bảo
Môi trường xung quanh có ảnh hưởng rất nhiều tới giấc ngủ. Một phòng ngủ ồn ào, nhiều tiếng động, phòng quá nóng hay quá lạnh sẽ khiến người bệnh khó ngủ. Do đó, tình trạng mất ngủ có thể xảy ra nếu môi trường không đảm bảo các yếu tố về thoải mái, yên tĩnh, mát mẻ…
1.2 Ảnh hưởng từ bệnh lý
Một số bệnh lý có thể khiến người bệnh cảm thấy khó ngủ, hay thức giấc vào nửa đêm như: viêm họng, cảm lạnh, ho về đêm, tiểu đêm… Khi đó, giấc ngủ sẽ bị ảnh hưởng nặng nề, làm gián đoạn giấc ngủ và gây ra tình trạng thiếu ngủ.
1.
Bên cạnh đó, việc ăn quá no hay uống quá nhiều nước trước khi đi ngủ cũng khiến người bệnh mất ngủ và thiếu ngủ. Bởi ăn no dễ gây ra tình trạng đầy bụng, khó tiêu, uống nhiều nước có thể khiến đi tiểu nhiều lần trong đêm. Tất cả những điều này sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng đó là mất ngủ.
1.4 Sử dụng chất kích thích
Thường xuyên uống rượu, bia, cà phê, trà… hay hút thuốc lá vào buổi tối sẽ làm hệ thần kinh bị kích thích, khiến người bệnh khó đi vào giấc ngủ và ngủ không ngon, không sâu giấc.
1.5 Căng thẳng, áp lực
Những người thường xuyên làm việc tăng ca, khối lượng công việc lớn, hay suy nghĩ nhiều trước khi ngủ… hầu hết đều có nguy cơ bị thiếu ngủ. Người bệnh chỉ ngủ ngon và ngủ đủ giấc khi đầu óc được thư giãn, tinh thần thoải mái trước lúc đi ngủ. Ngược lại, thường xuyên căng thẳng, áp lực sẽ dễ dẫn đến tình trạng mất ngủ.
1.6 Thiếu ngủ do tuổi tác
Thông thường, thiếu ngủ thường xảy ra ở những người lớn tuổi. Bởi lúc này tình trạng sức khỏe đã sụt giảm đáng kể, cộng với việc thường xuyên sử dụng thuốc điều trị bệnh sẽ ảnh hưởng lớn tới chất lượng giấc ngủ.
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng mất ngủ, trong đó xuất phát chủ yếu từ thói quen sinh hoạt hàng ngày của người bệnh
2. Tác hại của việc mất ngủ tới sức khỏe con người
Tình trạng mất ngủ kéo dài không chỉ khiến cơ thể người bệnh cảm thấy suy nhược, mệt mỏi mà còn gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng khác. Dưới đây là những tác hại của tình trạng mất ngủ tới sức khỏe con người:
2.1 Mất ngủ ảnh hưởng tới hệ thần kinh
Giấc ngủ có vai trò quan trọng giúp hệ thần kinh luôn hoạt động bình thường. Trong khi đó, tình trạng mất ngủ mạn tính có thể làm gián đoạn hệ thần kinh gửi và xử lý thông tin. Bởi việc mất ngủ làm ngăn chặn hệ thần kinh thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận và ghi nhớ thông tin, từ đó gây suy giảm trí nhớ ở người bệnh. Ngoài ra, người bị mất ngủ cũng sẽ cảm thấy khó tập trung hơn trong khi làm việc, học tập.
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, mất ngủ làm ảnh hưởng tiêu cực tới tinh thần và trạng thái cảm xúc con người. Cụ thể là người bệnh có thể cảm thấy tâm trạng dễ bị thay đổi, mất kiên nhất và làm tác động tới quá trình đưa ra quyết định hay sự sáng tạo.
Nếu tình trạng mất ngủ kéo dài, người bệnh còn có thể xuất hiện hiện tượng ảo giác, làm hưng cảm ở những người mắc rối loạn lưỡng cực. Nghiêm trọng hơn, mất ngủ có thể gây ra các rủi ro tâm lý bao gồm: lo lắng, hoang tưởng, có hành vi bốc đồng, ý định tự tử…
Nhiều bệnh nhân bị mất ngủ và gặp các vấn đề về thần kinh đã tới thăm khám bác sĩ chuyên khoa
2.2 Tác hại của việc mất ngủ tới hệ miễn dịch
Hệ miễn dịch có chức năng tạo ra các chất bảo vệ, chất chống nhiễm trùng như cytokine và kháng thể trong khi ngủ. Các chất này giúp chống lại những tác nhân bên ngoài xâm nhập vào cơ thể như vi khuẩn, virus.
Ngoài ra, tình trạng mất ngủ kéo dài còn làm ức chế các hoạt động bình thường của hệ miễn dịch. Do vậy, hệ miễn dịch sẽ trở nên dần suy yếu, không đủ khả năng chống lại các tác nhân xâm nhập bên ngoài và khiến sức khỏe lâu hồi phục sau bệnh tật.
2.3 Mất ngủ kéo dài có thể tác động tới hệ tiêu hóa
Thiếu ngủ hay mất ngủ là tác nhân gây ra tình trạng thừa cân và béo phì. Nguyên nhân được cho là giấc ngủ có ảnh hưởng tới nồng độ của hai loại hormone là leptin và ghrelin, giúp kiểm soát cảm giác no và đói của cơ thể. Tình trạng mất ngủ kéo dài làm giảm lượng leptin (não biết rằng đã ăn no) và tăng ghrelin (kích thích sự thèm), từ đó gia tăng nguy cơ thừa cân, béo phì ở người bệnh.
2.4 Tác động tới hệ hô hấp
Hiện tượng rối loạn thở vào ban đêm hay ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn có thể làm gián đoạn giấc ngủ và giảm chất lượng giấc ngủ của người bệnh.
Tình trạng mất ngủ vào ban đêm khiến người bệnh dễ bị nhiễm trùng đường hô hấp và xuất hiện cảm lạnh, cảm cúm. Bên cạnh đó, thiếu ngủ cũng có thể làm cho các bệnh hô hấp hiện có ở người bệnh trở nên nghiêm trọng hơn, cụ thể như bệnh phổi mạn tính.
Người bị mất ngủ về đêm dễ có nguy cơ bị nhiễm trùng đường hô hấp và xuất hiện tình trạng cảm lạnh, cảm cúm
2.5 Tác động tới hệ nội tiết
Việc sản xuất hormone trong cơ thể phụ thuộc nhiều vào số lượng và chất lượng giấc ngủ. Để sản xuất đủ lượng testosterone, người bệnh cần ngủ ít nhất 3 giờ liên tục. Trong khi đó, tuyến yên có vai trò tiết ra hormone tăng trưởng hàng ngày, việc ngủ đủ giấc và rèn luyện thể dục cũng giúp giải phóng hormone tuyến yên. Từ đó mà mất ngủ có thể gây tác hại lên hệ nội tiết đó là làm ảnh hưởng tới việc sản xuất hormone.
Sự gián đoạn này có tác động lớn tới hormone tăng trưởng, đặc biệt là ở trẻ em và thanh thiếu niên. Vì vậy nếu mất ngủ kéo dài có thể khiến trẻ chậm tăng trưởng và chậm phát triển chiều cao.
2.6 Tác hại của việc mất ngủ tới hệ tim mạch
Mất ngủ kéo dài có thể khiến hệ thần kinh giao cảm phải hoạt động nhiều hơn. Từ đó khiến co mạch máu, tăng huyết áp và tạo gánh nặng cho tim. Hơn nữa, việc ngủ ít cũng làm cơ thể cần nhiều insulin hơn để duy trì mức độ đường huyết bình thường, do đó có tác động xấu đến tim mạch.
Mất ngủ kéo dài không được kiểm soát có thể gây co mạch máu, tăng huyết áp và tạo gánh nặng cho tim.
Có thể thấy, giấc ngủ có vai trò quan trọng đối với sức khỏe con người. Hơn nữa, tình trạng mất ngủ kéo dài có thể ảnh hưởng tới cả thể chất và tinh thần người bệnh. Do đó, khi nhận thấy các dấu hiệu mất ngủ mà không thuyên giảm, người bệnh nên khám bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị phù hợp. | thucuc | 1,432 |
Bảo hiểm y tế hộ gia đình - Giải pháp tài chính an toàn cho khám, chữa bệnh
Tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) nói chung và BHYT theo hộ gia đình nói riêng là một trong những giải pháp tài chính an toàn bảo đảm quyền lợi cho người tham gia khi đi khám, chữa bệnh. Tuy nhiên, hiện có không ít người dân vẫn chưa hiểu rõ quyền lợi khi tham gia hình thức bảo hiểm này và quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
BHYT theo hộ gia đình - giải pháp tài chính an toàn khi đi khám, chữa bệnh. Ảnh minh họa - Nguồn: Internet.
1. Đối tượng tham gia BHYT hộ gia đình gồm những ai?
- Hộ gia đình tham gia BHYT là toàn bộ các thành viên có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của hộ gia đình chưa tham gia BHYT bắt buộc phải tham gia BHYT.
2. Tham gia BHYT hộ gia đình, người dân được hưởng như thế nào?
2.1.500 đồng, năm 2017).260.000 đồng, năm 2017).
- Hưởng 80% với các đối tượng khác.
3. Tham gia BHYT hộ gia đình, các thành viên cần đóng bao nhiêu?
Các mức đóng khi tham gia BHYT hộ gia đình. Ảnh minh họa - Nguồn: Internet
- Người thứ nhất đóng bằng 4. Chi tiết mức đóng của các thành viên trong gia đình như sau (đơn vị: đồng):
4. Sau đóng phí bao lâu, thẻ BHYT có giá trị sử dụng?
- Đối với người tham gia BHYT theo hộ gia đình lần đầu, hay tham gia không liên tục từ 03 tháng trở lên thì thẻ BHYT có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày người tham gia nộp tiền mua BHYT.
- Nếu tham gia liên tục từ lần thứ 2 trở đi thì thẻ có thời hạn sử dụng nối tiếp với thời hạn của thẻ BHYT liền kề. Nếu tham gia BHYT không liên tục dưới 03 tháng thì thẻ có giá trị kể từ ngày nộp tiền.
5. Tham gia BHYT hộ gia đình, khách hàng đóng phí thế nào?
- Định kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng, người đại diện hộ gia đình trực tiếp nộp tiền đóng BHYT cho tổ chức Bảo hiểm xã hội hoặc đại lý thu BHYT tại cấp xã, phường.
6.
- Những giấy tờ bắt buộc khi đăng ký BHYT hộ gia đình lần đầu gồm:
+ Tờ khai tham gia BHYT (mẫu số TK1-TS, 01 bản/người);
+ Danh sách đăng ký tham gia BHYT theo hộ gia đình (mẫu D01-HGĐ, 01 bản);
+ Danh sách người tham gia BHYT (mẫu D03-TS (TN), 01 bản);
+ Bản chính sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (để đối chiếu);
+ Bản photo hoặc bản chụp thẻ BHYT của những người đã có thẻ
để nộp kèm theo Danh sách đăng ký tham gia BHYT.
Để biết thêm chi tiết, Quý thầy cô vui lòng liên hệ:
Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội | medlatec | 493 |
Xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B và những điều mẹ bầu ít biết
Liên cầu khuẩn nhóm B là một loại vi khuẩn phổ biến cư trú trong ruột hoặc âm đạo. Mặc dù loại vi khuẩn này thường vô hại ở người lớn nhưng nó có thể gây ra các biến chứng trong thời kỳ mang thai và gây bệnh nghiêm trọng cho bé sơ sinh.
Thông thường các bác sĩ sẽ gợi ý để thai phụ làm xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B trong 3 tháng cuối. Trong xét nghiệm này, bác sĩ sẽ dùng tăm bông lăn vào âm đạo và trực tràng để lấy mẫu xét nghiệm. Một số trường hợp, thai phụ có thể tự lấy mẫu xét nghiệm.
Nếu kết quả cho âm tính thì thai phụ không cần lo lắng. Nếu kết quả là dương tính, thai phụ có thể được chỉ định dùng kháng sinh khi chuyển dạ để không làm nhiễm khuẩn sang bé sơ sinh.
Nguy cơ sức khỏe
Liên cầu khuẩn nhóm B có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe cho phụ nữ mang thai, gồm:
- Nhiễm trùng đường tiểu.
- Nhiễm trùng mang thai và dịch ối.
- Nhiễm trùng huyết (vi khuẩn trong máu).
- Trường hợp hiếm, liên cầu khuẩn nhóm B gây nhiễm trùng màng lót tử cung (nội mạc tử cung) sau khi sinh nở. Liên cầu khuẩn nhóm B còn làm tăng nguy cơ nhiễm trùng vết mổ sau mổ đẻ.
Tuy nhiên, mối quan tâm chính của người mẹ nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B là nguy cơ lây bệnh cho em bé. Vi khuẩn này có thể lây sang bé khi sinh thường, nếu bé tiếp xúc với chất dịch có chứa vi khuẩn của mẹ. Các biến chứng cho bé gồm:
- Viêm phổi.
- Viêm màng và chất lỏng bao quanh não, dây cột sống (viêm não).
- Nhiễm trùng huyết.
Nếu người mẹ từng sinh con bị nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B hoặc người mẹ bị nhiễm trùng tiết niệu do liên cầu khuẩn nhóm B trong thời kỳ mang thai thì người mẹ có nguy cơ cao lây vi khuẩn này cho bé. Khi đó, người mẹ sẽ được bác sĩ chỉ định dùng kháng sinh mà không cần làm xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B.
Trong trường hợp mổ đẻ, túi ối vẫn còn nguyên vẹn (chưa vỡ ối) thì người mẹ không cần dùng kháng sinh.
Sự chuẩn bị của người mẹ trước khi làm xét nghiệm
Xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B thường được tiến hành trong tuần 35-37 của thai kỳ. Người mẹ không cần sự chuẩn bị đặc biệt nào trước khi làm xét nghiệm. Tuy nhiên, người mẹ nên nói cho bác sĩ biết về tình trạng nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B của mình trong thai kỳ lần trước.
Quá trình xét nghiệm
Bác sĩ sẽ dùng tăm bông (hoặc bông, gạc) vô trùng để lăn qua âm đạo và trực tràng, lấy mẫu xét nghiệm. Sau đó, mẫu này sẽ được gửi tới phòng xét nghiệm. Kết quả sẽ có trong vài ngày sau đó.
Kết quả
Nếu kết quả là dương tính thì chưa thể khẳng định người mẹ bị bệnh và em bé sẽ bị ảnh hưởng. Nó chỉ có nghĩa là mẹ và bé có nguy cơ bị nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B. Khi ấy, một vài xét nghiệm thử lại là điều cần thiết trước khi có kết luận cuối. | medlatec | 574 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.