text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Trẻ bị vàng da có nguy hiểm không và điều trị như thế nào?
Trẻ sơ sinh thường có làn da vàng hơn so với trẻ lớn, nguyên nhân là do hàm lượng bilirubin trong máu cao. Tuy nhiên, tình trạng này sẽ giảm dần sau khoảng 1 tuần sau sinh. Nếu do vàng da bệnh lý, sẽ cần can thiệp điều trị để ngăn ngừa biến chứng. Vậy trẻ bị vàng da có nguy hiểm không và điều trị như thế nào?
1. Trẻ bị vàng da có nguy hiểm không?
Vàng da ở trẻ sơ sinh khá thường gặp, nguyên nhân do tăng Bilirubin trong máu xảy ra ở khoảng 25 - 30% trẻ sinh đủ tháng và hầu hết trẻ sinh thiếu tháng. Hầu hết vàng da sơ sinh ở trẻ ở mức độ nhẹ, hay còn gọi là vàng da sinh lý sẽ tự giảm sau 1 - 2 ngày và hết hẳn sau khoảng 1 tuần.
Tuy nhiên, cần cẩn thận với vàng da sơ sinh bệnh lý là dấu hiệu bệnh lý nguy hiểm như: trẻ mắc bệnh gan mật bẩm sinh, bất đồng nhóm máu giữa mẹ và con, bệnh tan máu bẩm sinh, xuất huyết dưới da, nhiễm virus bào thai,… Lúc này, triệu chứng bệnh sẽ xuất hiện sớm trong vòng 24 giờ sau sinh và kéo dài hơn 10 ngày.
Khi vàng da bệnh lý ở trẻ sơ sinh không được điều trị sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe, nhất là khi Bilirubin gián tiếp thấm vào não gây nhiễm độc thần kinh. Trẻ có thể tử vong nhanh chóng hoặc bại não suốt đời dù được điều trị tích cực ở giai đoạn này.
Ngoài ra, biến chứng khác do vàng da bệnh lý gây ra là hội chứng bệnh não cấp tính gọi là vàng đa nhân, có thể gây bại não, suy giảm trí tuệ, mất thính lực vĩnh viễn không thể hồi phục. Điều trị càng sớm thì trẻ càng ít có nguy cơ gặp phải những biến chứng nguy hiểm do vàng da sơ sinh cũng như bilirubin tăng cao quá mức trong máu.
Do vậy, cha mẹ cần chú ý theo dõi dấu hiệu vàng da ở trẻ sơ sinh, nếu triệu chứng kéo dài và nặng hơn trong những ngày đầu sau sinh thì cần đưa trẻ tới khám bác sĩ sớm. Bác sĩ sẽ xét nghiệm xác định mức độ vàng da và chỉ định điều trị phù hợp, ngăn ngừa biến chứng do Bilirubin tích tụ trong máu, đảm bảo an toàn cho trẻ.
2. Nhận biết sớm trẻ bị vàng da bệnh lý
Vàng da bệnh lý ở trẻ sơ sinh cần can thiệp y tế nếu có các dấu hiệu sau, cha mẹ và người chăm sóc cần chú ý theo dõi:
Dấu hiệu vàng da xuất hiện sớm sau sinh trong vòng 24 giơ tuổi.
Tình trạng vàng da lâu khỏi hơn, kéo dài hơn 1 tuần với trẻ sinh đủ tháng và kéo dài trên 2 tuần với trẻ sinh non.
Vàng da với mức độ nặng, xuất hiện ở toàn thân, lòng bàn tay, bàn chân và kể cả niêm mạc mắt, độ đậm nặng dần và thấy rõ bằng mắt thường.
Nồng độ Bilirubin trong máu vượt quá 12 mg% với trẻ sinh đủ tháng hoặc vượt quá 14 mg% với trẻ sinh thiếu tháng, tốc độ tăng quá 5mg% trong vòng 24 giờ.
Ngoài vàng da, trẻ xuất hiện thêm các dấu hiệu bất thường như: co giật, sốt cao, bỏ bú, ngủ li bì, ít quấy khóc.
Khi xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ trên, nếu đưa trẻ tới khám và can thiệp sớm, trẻ có thể được chữa khỏi và ngăn ngừa được biến chứng nhiễm độc thần kinh nguy hiểm.
Các chuyên gia cho biết, nếu phát hiện và điều trị vàng da sơ sinh sớm trước 7 ngày sau sinh, trẻ có tỉ lệ rất thấp gặp phải tổn thương não. Với những trẻ có làn da màu đen hoặc màu đỏ hồng khó nhận biết dấu hiệu vàng da, cha mẹ có thể kiểm tra bằng cách ấn nhẹ tay lên làn da của bé. Sau khi giữ khoảng vài giây, nếu trên da nổi rõ màu vàng cho thấy trẻ đang bị vàng da, cần kiểm tra bằng cách này hàng ngày trong những tuần đầu sau khi trẻ sinh ra.
3. Cách điều trị vàng da bệnh lý ở trẻ sơ sinh
Với sự tiến bộ của y học, những trẻ bị vàng da bệnh lý sau khi sinh nếu điều trị sớm điều có thể có sức khỏe bình thường và không gặp phải ảnh hưởng nghiêm trọng gì đến sự phát triển sau này. Các phương pháp chính để điều trị vàng da bệnh lý ở trẻ sơ sinh bao gồm:
3.1. Chiếu đèn
Chiếu đèn là phương pháp điều trị vàng da sơ sinh áp dụng phổ biến nhất hiện nay, cha mẹ có thể đưa trẻ đến nhiều bệnh viện lớn có trang bị thiết bị điều trị này. Phương pháp này khá đơn giản, trẻ sẽ được chiếu đèn ánh sáng thích hợp và theo dõi quá trình này, chi phí điều trị theo phương pháp này không quá cao.
3.2. Cung cấp nước và năng lượng
Trẻ bị vàng da sơ sinh khi được cung cấp đủ nước và năng lượng có thể qua đường bú hoặc truyền dịch sẽ làm tăng tốc độ chuyển hóa Bilirubin và giảm nồng độ chất này trong máu. Vì thế mà các dấu hiệu vàng da cũng giảm dần, trẻ không gặp phải nguy hiểm do biến chứng thần kinh khi Bilirubin tăng cao trong máu.
3.3. Thay máu
Với các trường hợp vàng da sơ sinh nặng, phát hiện muộn và trẻ có nguy cơ cao đối mặt với biến chứng nhiễm độc thần kinh, cần điều trị giảm nhanh Bilirubin trong máu bằng cách thay máu. Khi đã thoát khỏi giai đoạn nguy hiểm, bác sĩ có thể chỉ định truyền nước, theo dõi hoặc chiếu đèn để giảm dần Bilirubin về mức bình thường.
Nếu điều trị tích cực, vàng da bệnh lý sẽ khỏi sau khoảng vài ngày - 1 tuần, khi bilirubin trở về mức an toàn không còn nguy cơ biến chứng đến não, cha mẹ có thể yên tâm theo dõi và điều trị tại nhà.
Trẻ bị vàng da có nguy hiểm không còn tùy thuộc vào loại vàng da mà trẻ mắc phải. Nếu vàng da do bệnh lý, trẻ cần được can thiệp điều trị để tránh biến chứng nguy hiểm. Cha mẹ nên theo dõi sát sao dấu hiệu vàng da ở trẻ, kịp thời xác định vàng da bệnh lý và đưa trẻ đi khám sớm. Khi trẻ mắc bệnh, cần tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ chuyên khoa để con nhanh chóng hồi phục. | medlatec | 1,146 |
Gan nhiễm mỡ triệu chứng và cách điều trị hiệu quả
Gan nhiễm mỡ tuy không có nhiều biểu hiện ra bên ngoài nhưng nếu không được phát hiện sớm có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm như: xơ gan hoặc ung thư gan. Vậy gan nhiễm mỡ triệu chứng là gì? Cách điều trị và phòng tránh ra sao? Tham khảo ngay những chia sẻ hữu ích trong bài viết dưới đây.
1. Gan nhiễm mỡ triệu chứng như thế nào?
Gan nhiễm mỡ triệu chứng đang ngày càng trở nên phổ biến trên thế giới. Bệnh này là do sự tích tụ của chất béo trong gan và được chia làm 3 giai đoạn phát triển:
- Giai đoạn đầu: Thường không có triệu chứng cụ thể, ảnh hưởng đến sức khỏe
- Giai đoạn 2: Lượng mỡ chiếm khoảng 20% trọng lượng trong gan khiến bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, đầy hơi, chướng bụng.
- Giai đoạn 3: Bệnh tiến triển nặng với các triệu chứng rõ ràng như sụt cân, đau tức hạ sườn bên phải...
Thông thường những bệnh nhân mắc gan nhiễm mỡ triệu chứng sẽ ít thấy rõ các biểu hiện. Tuy nhiên, nếu bạn quan tâm đến sức khỏe, lắng nghe cơ thể nhiều hơn thì rất dễ nhận thấy được sự thay đổi bên trong cơ thể. Cùng điểm danh xem gan nhiễm mỡ triệu chứng như thế nào?
+ Dấu hiệu đầu tiên của bệnh gan nhiễm mỡ đó chính là dấu hiệu của sự thèm ăn. Tuy nhiên, nếu bạn cảm thấy cơ thể tự nhiên lại thèm ăn đồ ngọt nhiều thì bạn nên cẩn thận hơn với sức khỏe của mình. Bởi nếu lượng đường hoặc tinh bột được tiêu thụ với số lượng lớn sẽ khiến cơ thể tích tụ mỡ trong gan.
+ Cơ thể thường xuyên cảm thấy mệt mỏi là một trong những triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ. Bởi nếu không kiểm tra sức khỏe định kỳ, bệnh tiến triển thành xơ gan khiến chức năng gan suy giảm sẽ khiến bạn luôn cảm thấy mệt không rõ nguyên nhân. Đặc biệt, ở một số người còn bị giảm cân nhanh khiến cơ thể bị suy nhược.
+ Thường xuyên thấy đau bụng phía sườn phải là dấu hiệu cảnh báo chức năng gan của bạn đang bị tổn thương. Bởi việc tích tụ dịch ở bụng gây ra nhiễm trùng khiến bạn cảm thấy đau đớn. Không những thế còn khiến bạn cảm thấy ăn uống không còn ngon miệng như bình thường.
+ Vàng da do sự tích tụ độc tố trong cơ thể không được gan đào thải khiến lượng bilirubin trong máu cao.
+ Thiếu tập trung, khó làm được việc bởi khi bị gan nhiễm mỡ cơ thể bị suy nhược. Do đó, bạn luôn trong tình trạng bị mệt mỏi, khó tập trung lâu để làm việc được.
+ Bệnh gan nhiễm mỡ ở giai đoạn 3 được coi là giai đoạn nguy hiểm, nặng nhất. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng như xơ gan, ung thư gan. Thông thường ở giai đoạn này xuất hiện các đặc trưng nổi bật của bệnh như: vàng da, nổi u mạch trên da, sụt cân nhanh chóng, hay rối loạn nội tiết tố ở cả nam và nữ.
2. Bệnh gan nhiễm mỡ triệu chứng nặng có gây nguy hiểm?
Bệnh gan nhiễm mỡ mới đầu thường không có dấu hiệu rõ ràng khiến người bệnh chủ quan. Điều này dẫn tới tình trạng ủ bệnh, khiến cho cơ thể bị mệt mỏi và bệnh trở nên nặng hơn, có thể gây nguy hiểm tới tính mạng. Nếu không được điều trị đúng cách có thể dẫn đến các biến chứng như: viêm gan, xơ gan và ung thư gan.
Biến chứng ung thư gan đặc biệt nguy hiểm do bệnh gan nhiễm mỡ gây ra. Chính vì vậy, bạn nên có kế hoạch điều trị và phòng ngừa một cách kịp thời và hiệu quả.
3. Điều trị gan nhiễm mỡ hiệu quả phòng tránh ung thư gan
Chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh
Chế độ ăn uống hàng ngày cũng là một trong những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ. Bởi lượng thức ăn được tiêu thụ vào cơ thể sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của gan. Chính vì vậy, để bảo vệ lá gan luôn khỏe mạnh bạn nên lập cho mình một chế độ ăn uống khoa học. Cụ thể là nên tích cực ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi. Bởi việc cung cấp vitamin và chất xơ sẽ giúp giảm lượng cholesterol trong máu. Khuyến khích bệnh nhân nên ăn các loại quả như: cam, bưởi, táo hay các loại rau màu xanh... Bên cạnh đó, ăn thêm các loại cá biển như cá hồi, cá ngừ... , cũng rất tốt giúp bổ sung chất đạm cho cơ thể.
Ngoài ra, bệnh nhân nên hạn chế ăn các loại thịt đỏ chứa nhiều độ đạm cao như: thịt bò, thịt trâu... Tránh xa các món ăn chiên xào và rượu bia giúp gan không phải hoạt động nhiều trong việc đào thải chất độc ra khỏi cơ thể.
Duy trì lối sống khoa học, tích cực
Bên cạnh việc thay đổi thói quen ăn uống thì việc xây dựng lối sống khoa học cũng là một trong những yếu tố giúp cải thiện tình trạng bệnh. Cụ thể là:
- Nên đi ngủ sớm trước 11 giờ, tránh thức khuya và nên ngủ đủ giấc từ 6- 8 tiếng.
- Tập thể dục hàng ngày với các bài tập nhẹ nhàng hoặc duy trì thói quen đi bộ để nâng cao sức khỏe, đẩy lùi bệnh tật.
- Tránh làm việc nặng nhọc hoặc căng thẳng, áp lực khiến cơ thể bị stress.
- Nên nghỉ ngơi điều độ, làm việc vừa phải để cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn.
Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ
Việc kiểm tra sức khỏe định kỳ thường ít được mọi người coi trọng. Chính bởi sự chủ quan này khiến cho những biến chứng nguy hiểm của bệnh gan nhiễm mỡ ngày càng gia tăng. Ngày nay với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật bạn có thể phát hiện nhanh chóng, chính xác bệnh gan nhiễm mỡ thông qua phương pháp Fibro
Scan.
Phương pháp này được thực hiện nhanh chóng chỉ trong 05- 10 phút, không gây đau đớn hay chảy máu, nhiễm khuẩn như sinh thiết gan hay thăm dò gan qua nội soi ổ bụng. Không những thế việc thực hiện kỹ thuật này mang lại kết quả nhanh chóng, đánh giá chính xác độ xơ hóa của gan hay tỷ lệ gan nhiễm mỡ.
Scan 502 Touch giúp chẩn đoán gan nhiễm mỡ chính xác. Tùy theo nhu cầu và tình hình sức khỏe của bệnh nhân, các bác sĩ chuyên khoa sẽ tư vấn giúp bạn lựa chọn được gói khám bệnh phù hợp nhất. | medlatec | 1,170 |
Hướng dẫn sử dụng các thuốc giảm đau dạ dày cấp tốc
Tình trạng đau dạ dày xảy ra rất phổ biến trong cuộc sống hàng ngày và triệu chứng này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Các loại thuốc giảm đau dạ dày cấp tốc được xem là giải pháp cứu cánh hiệu quả khi những cơn đau dạ dày xuất hiện.
1. Những triệu chứng của một cơn đau dạ dàyĐau dạ dày là một dấu hiệu phổ biến mà ai cũng có thể gặp phải, từ trẻ em cho đến người lớn, người cao tuổi. Nguyên nhân gây ra hiện tượng đau dạ dày thường là do ăn nhiều đồ ăn cay nóng, chế độ sinh hoạt thiếu khoa học, thức khuya, nhịn ăn quá mức hoặc ăn uống không điều độ. Bên cạnh đó, đau dạ dày cũng là một trong các triệu chứng của những bệnh lý như hội chứng dạ dày kích thích, trào ngược dạ dày thực quản, viêm loét dạ dày tá tràng,... Đau dạ dày sẽ thường xuất hiện khi bạn ăn quá no hoặc để bụng quá đói. Tuy nhiên đôi khi cơn đau có thể bùng phát vào bất kỳ thời điểm nào và gây ảnh hưởng ít nhiều đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Bệnh nhân khi bị đau dạ dày sẽ có cảm giác uể oải, mệt mỏi, khó chịu, mất ngủ và thiếu tập trung.
Nếu chưa thể đi bệnh viện kiểm tra thì người bệnh có thể áp dụng một số phương pháp điều trị đau dạ dày tại nhà để cải thiện tức thời tình trạng này. Nếu cơn đau không có dấu hiệu thuyên giảm thì bạn có thể sử dụng một số loại thuốc giảm đau không kê đơn có tác dụng cải thiện đau dạ dày cấp tốc.2. Top 3 thuốc giảm đau dạ dày cấp tốc được dùng nhiều hiện nay2.1. Thuốc dạ dày chữ P (Phosphalugel)Đây là loại thuốc giảm đau dạ dày cấp tốc có màu trắng đục, bào chế theo dạng sữa, mùi hương bạc hà và vị ngọt dịu nên khá dễ uống. Thuốc dạ dày chữ P chứa thành phần hoạt chất chính là Aluminium phosphate (nhôm phosphate) dạng keo 20% và những tá dược khác. Chất này khi đi vào cơ thể và tiếp xúc với dịch vị dạ dày sẽ phản ứng với acid chứa trong dịch vị và tạo ra nhôm Clorua, acid phosphoric và nước. Phản ứng này sẽ giúp tăng độ p
H trong môi trường dạ dày, giảm thiểu các triệu chứng khó chịu như ợ nóng, ợ chua, đầy hơi, chướng bụng, đau dạ dày một cách nhanh chóng. Các trường hợp nên sử dụng thuốc giảm đau dạ dày cấp tốc chữ P đó là đau dạ dày do những nguyên nhân nhịn ăn, dùng nhiều bia rượu, stress, hút thuốc lá, thức khuya, dùng thuốc kháng viêm,... Hoặc đau dạ dày do bệnh lý như viêm loét dạ dày, trào ngược, thoát vị cơ hoành,... Do dạng bào chế của thuốc là ở dạng sữa nên thuốc có tác dụng giảm đau rất nhanh chỉ sau khoảng 5 phút uống thuốc, hiệu quả có thể kéo dài từ 3 - 4 giờ phụ thuộc vào cơ đại và tình trạng đau của mỗi người. Cách sử dụng như sau:Uống trực tiếp hoặc dùng cùng với một chút nước;Có thể dùng thuốc tại các thời điểm như trước hoặc sau bữa ăn, trước khi đi ngủ;Trẻ trên 12 tuổi và người lớn: mỗi lần dùng từ 1 - 2 gói, dùng 2 - 3 lần/ngày (tối đa khoảng 6 gói/ngày). Nếu bạn bị dị ứng với Aluminium phosphate hay bất kỳ thành phần nào của thuốc thì không nên sử dụng loại thuốc này. Đặc biệt nếu đang mắc các bệnh về thận thì cần thận trọng khi sử dụng và điều chỉnh liều lượng thuốc phù hợp theo lời khuyên của dược sĩ.2.2. Thuốc dạ dày Gaviscon
Thuốc giảm đau dạ dày cấp tốc Gaviscon bao gồm 2 loại là Gaviscon Original và Gaviscon Dual Action. Hai loại này đều có tác dụng hỗ trợ làm giảm các triệu chứng như ợ hơi, ợ nóng, khó tiêu, đau dạ dày do thói quen sinh hoạt, ăn uống không điều độ hoặc do bị trào ngược dạ dày. Hoạt chất Natri Alginate chứa trong Gaviscon có nguồn gốc từ rong biển và khi hoạt chất này đi vào dạ dày sẽ tạo thành một lớp màng bao phủ bề mặt niêm mạc dạ dày. Điều này vừa có tác dụng làm dịu niêm mạc dạ dày lại vừa giúp bảo vệ dạ dày trước những thương tổn có thể gặp phải.
Ngoài ra trong thuốc còn chứa Calcium carbonate và Natri bicarbonate giúp trung hòa axit trong dịch vị dạ dày. Do đó thuốc sẽ giúp phòng ngừa tình trạng trào ngược dạ dày, giảm thiểu các triệu chứng đau dạ dày đi kèm. Sau khi sử dụng Gaviscon có thể duy trì tác dụng của thuốc trong vòng 4 giờ đồng hồ. So với loại Gaviscon Original, Gaviscon Dual Action có phần cải tiến hơn với tác động kép và hiệu quả nhanh hơn. Thuốc dùng theo đường uống và đối tượng sử dụng là trẻ em từ 12 tuổi trở lên, người trường thành. Liều dùng như sau: dùng 1 - 2 gói/lần, 4 lần/ngày sau bữa ăn và trước khi đi ngủ.1.3. Thuốc dạ dày chữ Y (Yumangel)Thuốc dạ dày chữ Y cũng có dạng bào chế và hương vị dễ sử dụng giống thuốc dạ dày Gaviscon. Đối tượng sử dụng của loại thuốc này là trẻ nhỏ từ 6 tuổi trở lên và người lớn đang gặp phải các vấn đề về dạ dày. Thành phần chính của Yumangel đóp là hoạt chất Almagate 1.00g. Công dụng của hoạt chất này đó là giúp kháng acid và kiểm soát nhanh chóng các triệu chứng do tình trạng tăng tiết dịch vị như ợ hơi, ợ nóng, buồn nôn, nôn mửa, đau dạ dày, chướng bụng, đầy hơi,...
Thuốc phù hợp với hầu hết đối tượng bệnh nhân nhưng chống chỉ định với những ai bị dị ứng với các thành phần của thuốc. Vì vậy những trường hợp không thể dùng thuốc dạ dày chữ P thì có thể thay thế bằng thuốc dạ dày chữ Y để giảm bớt triệu chứng đau. Tuy nhiên thuốc có một nhược điểm là có thể gây tiêu chảy hoặc táo bón trong quá trình sử dụng. Cách sử dụng như sau:Uống trực tiếp và nên dùng thuốc sau khi ăn khoảng 1 - 2 giờ, dùng trước khi ngủ;Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: dùng 1 gói/lần, 2 lần/ngày hoặc dùng ½ gói/lần, chia thành 4 lần/ngày;Chỉ nên dùng thuốc trong vòng 14 ngày nếu không có chỉ định đặc biệt từ bác sĩ. Các loại thuốc giảm đau dạ dày cấp tốc có thể giúp cải thiện các cơn đau dạ dày một cách nhanh chóng nhưng cũng có thể gây ra những phản ứng phụ như ợ hơi, ợ nóng, nóng rát dạ dày, buồn nôn, nôn mửa,... Ngoài ra vì đây là các thuốc không kê đơn nên đã có những trường hợp bệnh nhân lạm dụng thuốc quá mức, dùng thuốc sai cách gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy trước khi dùng thuốc người bệnh nên đọc hướng dẫn sử dụng thật kỹ và tuân thủ liều dùng để tránh gặp phải những phản ứng nêu trên. Nhìn chung những loại thuốc giảm đau dạ dày cấp tốc tuy có tác dụng nhanh chóng nhưng nhiều trường hợp không giúp điều trị tận gốc nguyên nhân gây đau dạ dày. Do đó nếu bạn đang mắc cách bệnh về dạ dày thì nên đi khám để được tư vấn phương án điều trị phù hợp nhất. | medlatec | 1,333 |
Ung thư cổ tử cung: HPV gieo mầm bệnh cực kỳ đáng sợ
Phụ nữ có nhiều bạn tình và những người quan hệ tình dục sớm ngay sau tuổi dậy thì sẽ có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn.
Theo 1 báo cáo năm 2014 của Tổ chức Y tế Thế giới, mỗi ngày, có 7 phụ nữ tử vong vì ung thư cổ tử cung, căn bệnh ung thư
phổ biến thứ 2 đối với phụ nữ Philippines, chỉ sau ung thư vú.
Ung thư cổ tử cung
gây ra do sự tăng trưởng không kiểm soát được của các tế bào bất thường. 97% số người bị ung thư cổ tử cung là do nhiễm HPV.
Bác sĩ phụ khoa Esther Rhadamanthine V. Ganzon cho biết:
Ganzon hiện là bác sĩ phụ trách phụ khoa của Bệnh viện Parañaque Doctor's và là cố vấn tại Bệnh viện Châu Á và Trung tâm y tế. Bà cũng đã từng làm việc tại các bệnh viện từ thiện như Bệnh viện đa khoa Philippines.
Theo bà, phụ nữ có nhiều bạn tình và những người quan hệ tình dục sớm ngay sau tuổi dậy thì sẽ có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn. Tuy nhiên, bà Ganzon cũng lưu ý rằng các bệnh nhân của bà vẫn có người được chuẩn đoán mắc bệnh ung thư cổ tử cung 20 năm sau khi chồng họ qua đời. "
– Ganzon nói.
Nhiễm HPV sẽ không dễ dàng phát hiện, trừ khi người phụ nữ được xét nghiệm Pap Smear. Ganzon giải thích rằng, các bác sĩ sẽ phát hiện các tổn thương tiền ung thư và có phương pháp điều trị khi cần thiết. Nếu không khám sức khỏe hàng năm, rất có thể các chị em sẽ gặp phải những tổn thương trong giai đoạn tiền ung thư và nó có thể mất 10-15 năm để phát triển thành căn bệnh ung thư cổ tử cung toàn diện.
Trong giai đoạn bệnh đã phát triển lâu, các triệu chứng xuất hiện
trong việc ra máu bất thường hoặc chảy máu sau khi quan hệ tình dục, đau vùng chậu và âm đạo có mùi hôi, giảm cân và nước tiểu có máu.
Phát hiện và điều trị sớm có thể làm tăng cơ hội sống cho bệnh nhân tới 80%. Các phương pháp điều trị thông thường là phẫu thuật trong giai đoạn đầu và hóa trị, xạ trị trong giai đoạn bệnh đã phát triển lâu.
Tiêm chủng phòng ngừa ung thư cổ tử cung là 1 phương pháp phòng ngừa. Nó sẽ cung cấp các kháng thể để chống lại virus sau này trong cuộc sống. Các kháng thể có thể ở lại trong cơ thể 20 đến 50 năm, tùy thuộc vào hệ thống miễn dịch của mỗi người. | medlatec | 462 |
5 bệnh ung thư gây tử vong cho nữ giới nhiều nhất
Năm 2017, ung thư vẫn là “kẻ sát nhân” lớn nhất trong tất cả các loại bệnh. Theo số liệu của Tổ chức Nghiên cứu Ung thư, căn bệnh này gây tử vong nhiều hơn bệnh Aids, bệnh tim và đột quỵ kết hợp. Ung thư vú không phải là bệnh ung thư lớn nhất gây tử vong, mà các bệnh ung thư khác cũng nằm trong nhóm này.
Dưới đây là 5 bệnh ung thư gây tử vong cho nữ nhiều nhất:
Ung thư phổi
Ung thư phổi thường khó phát hiện ở giai đoạn đầu.
Ung thư phổi là bệnh ung thư gây tử vong nhiều nhất, hơn cả ung thư vú. Nguyên nhân gây ung thư phổi ở nữ thường không phải do thuốc lá, mà có thể do: thường xuyên hít phải khói thuốc, tiếp xúc với các hóa chất độc hại, không khí ô nhiễm, bức xạ, v.v.
Điều quan trọng nhất để đánh bại ung thư phổi là cần được chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt.
Các triệu chứng của ung thư phổi: đau ngực và thở khò khè, ho kéo dài, mệt mỏi, viêm phế quản và viêm phổi thường xuyên, v.v.
Ung thư vú
Ung thư vú dễ chữa khỏi ở giai đoạn đầu, tỷ lệ đạt hơn 90%.
Ung thư vú mặc dù thường gặp ở phụ nữ lớn tuổi, nhưng cũng có thể gặp ở cả phụ nữ trẻ tuổi. Theo NHS, khoảng 1/8 phụ nữ sẽ mắc ung thư vú tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời. Ung thư vú rất nguy hiểm, tuy nhiên, nếu được chẩn đoán sớm, cơ hội sống và cơ hội chữa khỏi bệnh rất cao, lên tới hơn 90%. Phát hiện và điều trị sớm, người bệnh cũng có thể điều trị bảo tồn vú, ít ảnh hưởng tới sức khỏe và diện mạo bên ngoài.
Các triệu chứng của ung thư vú:
Ung thư tụy
Ung thư tuyến tụy có thể phát triển mà không gây ra bất kỳ triệu chứng nào cho tới giai đoạn cuối.
Ung thư tụy là bệnh ung thư cực kỳ nguy hiểm, được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng” bởi thường được chẩn đoán quá muộn, khiến cho việc điều trị không có hiệu quả. Chẩn đoán sớm là chìa khóa cho tất cả các loại ung thư, tuy nhiên, theo các bác sĩ ung bướu, ung thư tuyến tụy rất khó để nhận ra dấu hiệu ở giai đoạn đầu.
Các triệu chứng của ung thư tụy bao gồm: vàng da, giảm cân, cơ thể yếu ớt, vv… Do các triệu chứng rất mơ hồ và thường giống vô số các bệnh khác nên người bệnh hay ngay cả bác sĩ cũng chủ quan không nghĩ tới căn bệnh này.
Ung thư đại trực tràng
Ung thư đại trực tràng cũng có tỷ lệ chữa khỏi cao nếu được chẩn đoán và điều trị sớm.
Ung thư đại trực tràng là bệnh ung thư rất thường gặp ở cả nam và nữ. Cũng như bất kỳ dạng ung thư nào, chẩn đoán sớm là rất quan trọng đối với cơ hội sống lâu dài. Ung thư đại trực tràng thường gặp ở người lớn tuổi, tuy nhiên trong những năm gần đây, nhiều trường hợp được tìm thấy ở những người chỉ 30 tuổi. Mặc dù tỷ lệ tử vong của ung thư đại trực tràng khá cao, nhưng nếu được chẩn đoán sớm, cơ hội chữa bệnh cũng lên tới hơn 90%. Nội soi đại trực tràng là cách tốt nhất để phát hiện bệnh sớm.
Các triệu chứng của ung thư đại trực tràng: máu trong phân, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, v.v.
Ung thư buồng trứng
Ung thư buồng trứng được coi là loại ung thư nguy hiểm nhất trong các bệnh ung thư phụ khoa ở nữ giới.
Mặc dù tỷ lệ mắc bệnh ung thư buồng trứng không cao như ung thư vú, đại trực tràng… tuy nhiên, tỷ lệ tử vong do bệnh rất cao bởi khó phát hiện sớm. Đa số người bệnh được chẩn đoán ở giai đoạn muộn, do vậy tỷ lệ sống rất thấp. Ung thư buồng trứng thường gặp ở phụ nữ trên 50 tuổi, tuy nhiên bé gái và phụ nữ trẻ cũng có thể mắc một loại của ung thư buồng trứng là khối u tế bào mầm. Phát hiện sớm, tỷ lệ sống của ung thư buồng trứng cũng đạt trên 90%.
Các triệu chứng của ung thư buồng trứng: mệt mỏi, chảy máu âm đạo, trướng bụng, rối loạn tiêu hóa, v.v.
Để phòng bệnh ung thư, chị em phụ nữ nên có lối sống lành mạnh và khám tầm soát ung thư định kỳ để phát hiện sớm ung thư. Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào khác thường, chị em nên đi khám càng sớm càng tốt. Xem các gói tầm soát ung thư. | thucuc | 844 |
Tại sao bạn nên ăn đu đủ khi cho con bú?
Giống như khi mang thai, các bà mẹ cho con bú cần có chế độ ăn uống cẩn thận ăn đu đủ khi cho con bú . Các mẹ cần bổ sung một lượng lớn trái cây mỗi ngày để có thể tiết đủ sữa và cung cấp cho em bé các chất dinh dưỡng cần thiết. Một loại trái cây được coi là tuyệt vời cho các bà mẹ cho con bú chính là đu đủ. Tại sao bạn nên ăn đu đủ khi cho con bú?
Các bác sĩ dinh dưỡng đánh giá cao nguồn vitamin và khoáng chất có trong đu đủ, nó giúp tăng lượng sữa và giúp mẹ nhanh hồi phục sau sinh. Vậy lợi ích cụ thể của việc ăn đu đủ trong thời gian cho con bú là gì?đu đủ xanh
Đu đủ có tốt cho bà mẹ cho con bú?
Vào ba tháng cuối thai kỳ và cả sau khi sinh mẹ bổ sung đu đủ rất tốt vì nó có giá trị dinh dưỡng cao mà lại an toàn. Tuy đu đủ có hương vị ngọt ngào nhưng hàm lượng đường lại rất thấp bởi vậy đây là một thực phẩm lý tưởng. Đặc biệt, đu đủ sống rất tốt cho các bà mẹ cho con bú nhưng cần đảm bảo mẹ không bị dị ứng với đu đủ và tiêu thụ nó với một lượng nhất định.trái cây tốt cho mẹ sau sinh mổ
Duy trì lượng sữa dồi dào sau sinh để con được nạp thêm “năng lượng tích cực” và phát triển khỏe mạnh bà bầu ăn đu đủ chín
Ăn đu đủ khi cho con bú mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe
Đu đủ được xếp hạng là một trong những loại trái cây bổ dưỡng nhất cho các bà mẹ cho con bú. Sở dĩ nhiều nơi trên thế giới đu đủ là một trong những nguyên liệu phổ biến trong các món ăn cùng vì giá trị dinh dưỡng của nó. Dưới đây là một số lợi ích của việc ăn đu đủ khi cho con bú:bà bầu ăn đu đủ chín
1.Ngăn ngừa bệnh tim
Đu đủ có khả năng ngăn ngừa cholesterol tích tụ trong các mạch máu. Nó rất giàu kali và giúp điều chỉnh nhịp tim, huyết áp; đồng thời nó giảm nguy cơ mắc bệnh tim và thúc đẩy hệ thống tuần hoàn khỏe mạnh.
2.Giúp duy trì cân nặng
Đu đủ có thể ngăn ngừa cellulite phát triển, có tác dụng giải động và đốt cháy chất béo. Bên cạnh đó đây là loại trái cây ít calo, không chứa cholesterol và kiểm soát cân nặng tốt.
Đu đủ là thực phẩm giúp mẹ vừa nhiều sữa lại vừa không bị tăng cân tác dụng của đu đủ chín
3.Tăng cường miễn dịch
Trong đu đủ có chứa vitamin C giúp tặng cường miễn dịch, nó còn có đặc tính chống viêm mạnh mẽ giúp nhanh chóng chữa lành vết thương và ngăn ngừa nhiễm trùng. Bởi vậy ăn đu đủ chín là một trong những lựa chọn rất tốt cho các bà mẹ sau sinh.
4.Tăng cường sản xuất sữa
Đu đủ nổi tiếng là một trong những thực phẩm có tác dụng tiết sữa. Đu đủ xanh có khả năng tiết sữa nhiều hơn, bởi vậy các bà mẹ cho con bú chắc chắn nên thử những công thức khác nhau với nguyên liệu đu đủ xanh.
5.Có lợi cho hệ tiêu hóa
Đu đủ có chứa chất xơ giúp ngăn ngừa táo bón và bệnh trĩ, bởi vậy theo các bác sĩ, ăn đu đủ thường xuyên sẽ rất tốt cho hệ tiêu hóa. Không những vậy, nó còn làm giảm cholesterol và cân bằng đường huyết trong cơ thể.ăn đu đủ chín có tác dụng gì
Cơ chế ảnh hưởng của việc bổ sung đu đủ tới sản xuất sữa
Đu đủ không chỉ là một món ăn ngon mà nó còn chứa rất nhiều lợi ích sức khỏe. Đu đủ sống hoặc đu đủ xanh làm tăng sản xuất oxytocin – đây là hormone điều chỉnh sản xuất sữa trong cơ thể của người mẹ. Đồng thời đu đủ cũng làm tăng chất lượng sữa mẹ bởi nó có chứa các vitamin và khoáng chất.
Đu đủ xanh có chứa nhiều chất giúp sản xuất sữa sau sinh bà bầu ăn đu đủ xanh nấu chín được không
Cách bổ sung đu đủ đúng cách vào chế độ ăn uống của bà mẹ cho con bú
Chúng ta cần hiểu rằng sức khỏe và sự phát triển của trẻ sơ sinh hoàn toàn phụ thuộc vào lượng sữa, mà cụ thể là chế độ ăn uống của mẹ. Có rất nhiều cách để chế biến đu đủ và thay đổi trong bữa ăn hàng ngày: bạn có thể ăn đủ chín, làm salad trái cây, ăn đu đủ sống,… Dưới đây là một số gợi ý trong việc chế biến đu đủ trong chế độ ăn uống hàng ngày của bà mẹ cho con bú:
Đu đủ có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon
Đu đủ xanh và chín – Loại nào tốt hơn với bà mẹ cho con bú?
Theo khẩu vị thì đu đủ chín có vị ngon hơn đu đủ xanh nhưng theo quan điểm y học thì đu đủ xanh nên được các bà mẹ cho con bú sử dụng thường xuyên bởi các enzyme và khoáng chất có nhiều trong đu đủ xanh.
Tuy đu đủ xanh có vị nhạt nhẽo không giống đu đủ chín nhưng giá trị dinh dưỡng của nó rất cao nên các mẹ có thể chế biến nó kèm với các nguyên liệu khác để thành một món ăn ngon.
Bên cạnh đó nếu các mẹ có phản ứng dị ứng với đu đủ xanh thì có thể nấu chín để an toàn hơn. Tuy nhiên bạn cũng cần tham khảo ý kiến bác sĩ để ngăn ngừa phản ứng dị ứng.
Mẹ có thể bổ sung cả đu đủ xanh và chín sau sinh
Khi nào bạn nên tránh sử dụng đu đủ trong thời gian cho con bú?
Mặc dù đu đủ được khuyến khích dùng cho các bà mẹ cho con bú nhưng cũng cần chú ý một số điểm dưới đây khi sử dụng:
Nguyên nhân dẫn đến dị ứng đu đủ là gì?
Đôi khi các mẹ ăn đu đủ sẽ gây ra một số dị ứng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe. Những người bị dị ứng với latex nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng hoa quả. Và trong đu đủ có chứa loại enzyme này nên các mẹ cần cực kỳ cẩn thận trong giai đoạn cho con bú bới nó có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của mẹ và gián tiếp gây nguy hiểm cho em bé.
Những triệu chứng của dị ứng đu đủ
Đu đủ được biết đến như một loại trái cây tuyệt vời vì có nhiều giá trị dinh dưỡng. Nhưng nếu bạn thấy bất kỳ triệu chứng nào dưới đây thì bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ ngay để có phương án xử trí kịp thời:
Chế biến và sử dụng đu đủ đúng cách để sữa về nhiều sau sinh và con được hấp thu nguồn dinh dưỡng tốt nhất
Có thể nói đu đủ là loại trái cây vô cùng ngon và có lợi đối với các bà mẹ cho con bú. Đây là loại quả giàu dinh dưỡng và mẹ cần phải bổ sung vào chế độ ăn sau sinh để cung cấp đủ chất cho mẹ và em bé. Nhưng không phải ai cũng có thể sử dụng loại thực phẩm này, bởi vậy mẹ hãy nói chuyện và tham khảo ý kiến bác sĩ nếu muốn sử dụng đu đủ để an toàn cho cả mẹ và bé.
Video đề xuất | thucuc | 1,352 |
Tìm hiểu về các triệu chứng bệnh sỏi gan
Sỏi gan là sỏi nằm ở trong gan, bản chất của nó cũng y như sỏi mật, nhưng lại nằm trong các ống gan. Vậy nguyên nhân hình thành, triệu chứng bệnh sỏi gan là gì?
1. Nguyên nhân gây bệnh sỏi gan là gì?
Bệnh sỏi gan hình thành khi gan chứa những khoáng chất tích tụ thành khối cứng và nằm trong ống gan gây ảnh hưởng lớn đến chức năng của gan trong cơ thể. Đồng thời, nếu để kéo dài, căn bệnh này có thể dẫn tới nhiều hệ lụy nguy hiểm.
Nguyên nhân gây bệnh sỏi gan chưa được phát hiện. Tuy nhiên, các nhà khoa học đã đưa ra một số các yếu tố có thể liên quan đến nguyên nhân gây sỏi gan bao gồm:
– Sự bất thường của axit mật và cholesterol trong gan.
– Viêm đường mật do mật tích tụ trong gan.
Bệnh sỏi gan cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả
– Tích lũy chất độc hại trong gan cũng như trong toàn bộ cơ thể.
– Thói quen ăn uống nghèo nàn gây suy dinh dưỡng.
– Vấn đề di truyền (sự xuất hiện của các gen xấu).
– Sử dụng thường xuyên các loại thuốc tổng hợp.
– Giun từ ruột lên đường mật và gây nhiễm trùng. Giun thường ký sinh ở phần đoạn cuối của ruột non. Vì một vài lý do nào đó mà giun đi ngược từ ruột non đến tá tràng rồi chui vào ống dẫn mật trong gan. Sự hoạt động của giun ở đây gây nhiễm khuẩn đường mật dẫn đến sự hình thành sỏi trong gan.
2. Các triệu chứng của sỏi gan
2.1 Những triệu chứng bệnh sỏi gan thường gặp
Dấu hiệu, triệu chứng sỏi gan thường rất đa dạng, liên quan đến vị trí, kích thước sỏi. Khác với sỏi túi mật triệu chứng mơ hồ, không rõ ràng thì dấu hiệu nhận biết sỏi gan khá đặc trưng.
Đau quặn hạ sườn phải, sốt, vàng da là 3 triệu chứng điển hình khi bị sỏi gan xuất hiện lần lượt theo thứ tự. Các cơn đau do sỏi gan thường dữ dội, đột ngột, đau có thể kéo dài trên 5h, kèm theo sốt cao, rét run, cuối cùng vàng da, vàng củng mạc mắt, nước tiểu sậm màu, phân bạc màu.
Vàng da cũng là một trong số những dấu hiệu của bệnh sỏi gan người bệnh cần đặc biệt lưu ý
2.2 Những triệu chứng bệnh sỏi gan của từng người có giống nhau không?
Các triệu chứng của bệnh sỏi gan nói chung và các bệnh lý khác đều sẽ có tình trạng riêng và những biểu hiện chuyên biệt đối với từng bệnh nhân. Mỗi bệnh nhân sẽ có triệu chứng bệnh khác nhau và thời gian khởi phát cũng khác nhau. Có bệnh nhân chỉ gặp 1 triệu chứng nhưng cũng có những bệnh nhân gặp phải nhiều triệu chứng cùng một thời điểm.
Tuy nhiên những triệu chứng điển hình thường gặp của bệnh sỏi có thể kể đến là đau hạ sườn, vàng da và sốt cao không rõ nguyên nhân trng một thời gian dài.
Biến chứng sỏi gan là gì?
Biến chứng của sỏi gan khá nguy hiểm, bởi lẽ đường dẫn mật trong gan rất nhỏ. Do đó với sỏi gan, điều trị sỏi từ sớm có ý nghĩa rất quan trọng.
– Viêm mủ đường mật: Là biến chứng phổ biến nhất khi bị sỏi gan. Viêm mủ đường mật thường tái phát nhiều lần, gây khó khăn trong việc điều trị sỏi. Viên mủ tái diễn có thể gây xơ hóa, chít hẹp đường mật, áp xe gan, xơ gan mật thứ phát, tăng huyết áp tĩnh mạch cửa, thậm chí một số trường hợp có thể dẫn tới tử vong do nhiễm trùng huyết và suy gan.
– Ung thư đường mật: Tỉ lệ ung thư đường mật do sỏi gan chiếm khoảng 3.0-4.3%. Ung thư thường được chẩn đoán sau một thời gian điều trị sỏi gan, đặc biệt trên những người bệnh tái phát sỏi nhiều lần. Nguyên nhân là sỏi làm tổn thương thành đường mật, kích thích các tế bào đường mật tăng sinh bất thường.
Bệnh sỏi gan nếu để kéo dài có thể khiến gan tổn thương dẫn tới ung thư tiêu hóa nguy hiểm
– Tổn thương gan: Gan tham gia vào các quá trình chuyển hóa trong cơ thể. Khi dịch mật bị ứ lại do sỏi mật, các sản phẩm thải có trong dịch mật không được đào thải ra ngoài tấn công làm gan bị tổn thương khiến men gan cao, làm tăng nguy cơ dẫn tới viêm gan, xơ gan, ung thư gan.
Cách chữa bệnh sỏi trong gan
Theo các chuyên gia, việc điều trị sỏi gan không nhất thiết phải nhờ đến phẫu thuật mà có thể sử dụng phương pháp tự nhiên như ăn những thực phẩm giàu dinh dưỡng để tăng cường chức năng gan, loại bỏ sỏi gan và ngăn chặn nguy cơ tái diễn bao gồm:
– Không tiêu thụ quá nhiều tinh bột và chất béo vì chúng chứa rất nhiều calo dẫn đến sỏi gan.
– Tiêu thụ các loại rau củ quả có màu sắc tươi, xanh, đỏ, vàng, cam…có ít cả protein và natri. Bơ là một trong những lựa chọn tốt nhất.
– Tăng cường tiêu thụ các loại cá có dầu như cá mòi, cá ngừ, cá hồi…và các loại dầu hạt thô như dầu chiết xuất từ hạt cỏ linh lăng, hạt hướng dương, hạt lanh…
– Ngưng sử dụng các nước uống có cồn và chất kích thích như rượu…để thúc đẩy sức khỏe tổng thể của gan.
Trên đây là những triệu chứng và cách điều trị sớm bệnh sỏi gan mà người bệnh và người thân cần đặc biệt lưu ý. Quan trọng là khi thấy những dấu hiệu bất thường, người bệnh nên điều trị từ sớm và ngăn ngừa những nguy cơ biến chứng nguy hại đến sức khỏe về sau. | thucuc | 1,042 |
Trẻ bị chân chữ x có chữa được không?
Chân chữ X là một tình trạng thường gặp ở trẻ nhỏ và sẽ tự điều chỉnh theo thời gian. Tuy nhiên một số trẻ bị chân chữ X do bệnh lý cần được điều trị phù hợp. Vậy chân chữ X có chữa được không và cách chữa chân chữ X như thế nào?
1. Chân chữ X ở trẻ em là gì?
Chân chữ X hay còn gọi là chân chữ chi là hiện tượng có khoảng trống lớn giữa 2 chân khi đứng thẳng trong khi 2 đầu gối chụm vào nhau. Chân chữ X là một tình trạng thường gặp ở trẻ khỏe mạnh dưới 6 - 7 tuổi và là một phần bình thường trong sự phát triển của trẻ. Chân trẻ thường sẽ cải thiện và thẳng dần khi trẻ lớn lên. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, chân chữ X hay chân chữ chi có thể là dấu hiệu của bệnh lý xương tiềm ẩn, đặc biệt khi tình trạng này không được cải thiện theo tuổi tác hoặc bắt đầu xảy ra ở trẻ có độ tuổi từ 6 - 7 tuổi. Chân chữ X bệnh lý có thể xảy ra do chấn thương hoặc đi kèm với các rối loạn về chuyển hóa, loạn sản xương hay các tình trạng ung thư. Một số dấu hiệu bất thường cha mẹ cần lưu ý bao gồm vẹo ở trẻ nhỏ hơn 2 tuổi hoặc lớn hơn 7 tuổi; vẹo một bên, thể trạng thấp và tình trạng vẹo tiến triển dần.
2. Cách nhận biết trẻ bị chân chữ X
Trẻ có chân chữ X thường có 2 mắt cá chân ở cách xa nhau khi đứng thẳng và đầu gối chạm vào nhau, khoảng cách này thường từ 8cm trở lên. Khi bị chân chữ X nhưng không tự cải thiện theo thời gian sẽ tăng áp lực lên đầu gối và làm tăng nguy cơ dẫn đến viêm khớp. Khi phát hiện trẻ có các dấu hiệu sau, phụ huynh hãy đưa bé đến bệnh viện để tham vấn ý kiến bác sĩ nhi khoa:Khoảng cách giữa hai cổ chân lớn hơn 8cm khi đứng thẳng chân và hai đầu gối chạm vào nhau.Có sự khác biệt lớn giữa 2 chân khi đứng thẳng như 1 chân bị vẹo, chân còn lại bình thường.Trẻ bị chân chữ X nhưng không cải thiện theo thời gian.Trẻ bị đau đầu gối hoặc đi lại khó khăn.Dáng đi dị dạng hoặc khập khiễng.
3. Chân chữ X có chữa được không?
Nhìn chung, đây là một tình trạng phổ biến ở trẻ dưới 6 - 7 tuổi và sẽ tự cải thiện khi trẻ lớn lên. Tuy nhiên, với những trường hợp chân chữ X kéo dài qua 7 tuổi hay thậm chí đến tuổi trưởng thành, có thể cần phải điều trị, đặc biệt khi chúng gây ra các vấn đề chẳng hạn như đau đầu gối hoặc biến dạng dáng đi.Phương pháp điều trị phẫu thuật được chỉ định khi trẻ lớn hơn 10 tuổi kèm với các triệu chứng như khó chạy, đau gối, đau chân hoặc có biến dạng rõ rệt (khoảng cách giữa 2 mắt cá lớn hơn 8 cm). Một trong những nguyên nhân gây nên chân chữ X là do còi xương, có thể điều trị bằng cách cho trẻ phơi nắng để đảm bảo giúp trẻ nhận đủ lượng vitamin D hằng ngày. Bên cạnh đó, cũng cần lưu ý đến chế độ ăn, tăng cường bổ sung canxi. Ngoài ra, có thể cho trẻ bổ sung canxi và vitamin D bằng một số loại thực phẩm chức năng. Lưu ý phụ huynh không nên tự ý cho trẻ dùng mà cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.Tóm lại, chân chữ X là một tình trạng sinh lý thường gặp ở trẻ nhỏ và thường cải thiện khi trẻ lên lớn lên. Tuy nhiên, có một số trường hợp trẻ bị tật chân chữ X do bệnh lý hoặc chấn thương, gây ảnh hưởng đến chức năng khớp gối, đau khớp và tăng nguy cơ bị viêm khớp. | vinmec | 699 |
Tìm hiểu về phương pháp tán sỏi niệu quản qua da
Sỏi niệu quản là căn bệnh phổ biến trong các bệnh hệ tiết niệu. Hiện nay, có rất nhiều phương pháp điều trị sỏi niệu quản, trong đó phương pháp tán sỏi niệu quản qua da được coi là phổ biến và hiệu quả nhất.
1. Khái niệm tán sỏi sỏi niệu quản qua da là gì?
Sỏi niệu quản là sỏi hình thành hoặc mắc kẹt lại ở niệu quản của bệnh nhân.
Tán sỏi qua da cho sỏi niệu quản là phương pháp đặc biệt điều trị sỏi thay thế mổ mở truyền thống. Kỹ thuật này sử dụng năng lượng laser cực lớn xuyên qua da tiến vào cơ thể qua vết rạch 5mm để tiếp cận phá vỡ sỏi rồi tiến hành bơm hút các mảnh vụn ra ngoài.
Toàn bộ quá trình tán sỏi chỉ diễn ra trong khoảng từ 30-60 phút, đồng thời chỉ sau tầm 3 ngày lưu viện theo dõi, bệnh nhân có thể xuất viện về nhà với rất ít trường hợp xảy ra biến chứng.
Tán sỏi qua da sử dụng một đường hầm nhỏ 5mm tiếp cận viên sỏi
2. Chỉ định và chống chỉ định
Tán sỏi qua da hay tán sỏi qua da đường hầm nhỏ sẽ áp dụng với một số trường hợp cụ thể:
– Sỏi niệu quản 1/3 trên và có kích thước > 1.5cm
– Sỏi niệu quản điều trị nội khoa hoặc tán ngoài cơ thể chưa hiệu quả, thận còn chức năng.
– Sỏi niệu quản nhỏ < 0,5 cm, sỏi không di chuyển xuống vị trí thấp hơn, sỏi trên vị trí hẹp niệu quản, sỏi trên polyp.
– Sỏi trên vị trí sa lồi niệu quản.
Tuy nhiên, một số trường hợp sỏi niệu quản, bệnh nhân sẽ không được chỉ định sử dụng phương pháp điều trị này, cụ thể:
– Bệnh nhân mắc phải hội chứng rối loạn đông máu;
– Bệnh nhân bị cao huyết áp, đái tháo đường chưa khỏi dứt điểm;
– Bệnh nhân đang điều trị khuẩn đường niệu;
– Bệnh nhân không thể tiến hành gây mê toàn thân;
– Bệnh nhân bị hẹp niệu quản đoạn dưới viên sỏi.
Chứng rối loạn đông máu chống chỉ định với bệnh nhân tán sỏi
3. Quy trình thực hiện tán sỏi qua da diễn ra như thế nào?
Trước khi tiến hành tán sỏi qua da, bệnh nhân sẽ được chỉ định làm một số xét nghiệm để đảm bảo chức năng cơ thể hoạt động ổn định và để bác sĩ nắm được tình trạng, vị trí, kích thước của viên sỏi. Bệnh nhân lưu ý không được ăn trước 6 giờ và uống nước, trà, cà phê… 2 giờ trước khi tán sỏi.
Quá trình tán sỏi qua da cho bệnh nhân sỏi niệu quản diễn ra như sau:
– Bệnh nhân được thay đồ phẫu thuật, đưa vào phòng mổ và gây mê toàn thân. Sau đó bệnh nhân được chuyển về tư thế nằm sấp hoặc nằm nghiêng tùy trường hợp để bắt đầu tiến hành phẫu thuật.
– Bác sĩ phẫu thuật sẽ dùng một kim chuyên dụng chọc qua da vùng hông lưng rồi rạch da khoảng 0.5mm tạo thành đường hầm nhỏ đưa dụng cụ nội soi vào.
– Bác sĩ tiếp cận viên sỏi thông qua màn hình máy, đặt đường ống có đường kính nhỏ giống như ống hút và dùng năng lượng laser từ máy tán công suất cao tán vỡ sỏi thành nhiều mảnh nhỏ.
– Những mảnh sỏi to sẽ được gắp ra ngoài qua đường ống trên, những mảnh nhỏ sẽ thoát ra ngoài trong quá trình bệnh nhân đi tiểu.
– Để kết thúc phẫu thuật, cũng qua đường hầm này, ác sĩ sẽ đặt ống thông JJ nhỏ trong đường tiết niệu để ngăn tình trạng nhiễm trùng và giúp dẫn lưu nước tiểu ra ngoài, tránh tắc nghẽn đường tiểu. Ống thông JJ được rút sau 2 – 4 tuần khi tái khám và tình trạng sỏi đã hết. Những mảnh vụn sỏi sẽ được đào thải ra ngoài sau 1 – 3 tháng qua đường tiểu.
4. Một số lưu ý về phương pháp tán sỏi qua da
4.1. Ưu điểm của phương pháp tán sỏi niệu quản qua da
Không ngẫu nhiên tán sỏi qua da được coi là phương pháp điều trị sỏi niệu quản an toàn, hiệu quả bậc nhất hiện nay. Bởi phương pháp này có nhiều ưu điểm vượt trội, giúp người bệnh sạch sỏi nhanh chóng, ít đau đớn, hồi phục nhanh và tiết kiệm chi phí tối đa:
– Tán được nhiều loại sỏi niệu quản;
– Tỉ lệ sạch sỏi cao;
– Thời gian tán sỏi nhanh, trung bình chỉ trong 30 phút;
– Thời gian hồi phục nhanh, ra viện sau 3 ngày;
– An toàn, không để lại sẹo, đảm bảo tính thẩm mĩ cao;
– Hạn chế tối đa biến chứng.
4.2. Chăm sóc sau quá trình tán sỏi niệu quản qua da
Sau quá trình tán sỏi, người bệnh sẽ có một số biểu hiện mệt, đau nhẹ vùng phẫu thuật. Tuy nhiên, đây là biểu hiện thông thường đối với bất kì một ca tán sỏi nào. Bệnh nhân có thể sinh hoạt bình thường, nếu muốn cơ thể phục hồi nhanh chóng, bệnh nhân có thể dành một vài ngày để nghỉ ngơi, thư giãn. Đồng thời, bệnh nhân cần lưu ý một số vấn đề sau:
– Sau khi tán sỏi, bệnh nhân có thể gặp tình trạng nước tiểu ra máu nhạt, đây là hiện tượng hoàn toàn bình thường. Để cải thiện tình trạng này, người bệnh nên uống 2-3 lít nước mỗi ngày, có thể thay nước lọc bằng nước trái cây tươi. Không nên sử dụng đồ uống có chất kích thích(rượu, bia, cà phê…). Đồng thời, uống nhiều nước cũng giúp tăng lượng nước tiểu của người bệnh, giúp nước tiểu không quá cô đặc, tránh tái phát sỏi.
Uống nhiều nước để đào thải vụn sỏi và ngăn ngừa sỏi tái phát
– Bệnh nhân có thể cảm thấy xuất hiện vết bầm tím nhẹ quanh khu vực vết rạch, tình trạng này sẽ tự biến mất sau thời gian ngắn.
– Bệnh nhân tránh vận động mạnh trong 4 tuần sau tán sỏi.
– Xem xét tình hình dùng thuốc của người bệnh: Trường hợp người bệnh đang sử dụng bất kì loại thuốc nào, cần xem xét lại thành phần, trao đổi với bác sĩ chuyên khoa để xem có chất làm tăng nguy cơ tạo sỏi hay không.
– Chế độ ăn uống lành mạnh: tăng cường bổ sung vitamin và khoáng chất, hạn chế thức ăn chưa nhiều canxi và oxalat. Ăn nhạt và hạn chế ăn nhiều đồ dầu mỡ, đóng hộp.
– Đi khám lại đúng hẹn theo hướng dẫn của bác sĩ. | thucuc | 1,171 |
Người bệnh nên biết: Nang giáp kích thước bao nhiêu cần phải mổ?
U nang tuyến giáp là bệnh lý rất phổ biến, hầu hết là lành tính, số rất ít nang có thể tiến triển ác tính gây nguy hiểm cho người bệnh. Việc áp dụng biện pháp điều trị u nang cũng có sự khác nhau ở mỗi bệnh nhân phụ thuộc vào tính chất, kích thước,... của nang. Vậy nang giáp kích thước bao nhiêu cần phải mổ, bài viết sau sẽ giúp bạn có được lời giải đáp.
1. Nang giáp là bệnh gì?
Nang giáp (u nang tuyến giáp) gồm 2 loại cơ bản là nang đơn nhân và nang đa nhân. Đa nhân tức là u nang có nhiều nhân lớn và nhân nhỏ khó phân biệt được bằng mắt thường nên phải siêu âm mới phát hiện được. Nang tuyến giáp có thể chứa dịch bên trong nhưng cũng có thể đặc cứng (chiếm khoảng 75 - 85%).
Dù hiện nay chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây nên u nang tuyến giáp là gì nhưng các yếu tố sau được xem là có vai trò quyết định để khối u nang hình thành:
- Từng tiếp xúc với xạ/hóa trị.
- Di chứng ở những người từng phẫu thuật vùng cổ hoặc bị viêm tuyến giáp.
- Hệ miễn dịch yếu và hormone bị biến đổi.
- Di truyền.
Hầu hết các trường hợp nang giáp là lành tính nhưng nó cũng gây nên những ảnh hưởng không nhỏ đối với người bệnh. Nếu như kích thước của nang to lên sẽ làm cho vùng cổ bị sưng to, tác động xấu về thẩm mỹ. Cũng chính sự gia tăng về kích thước này làm tăng nguy cơ chèn ép lên các cơ khác khiến cho người bệnh cảm thấy khó thở, giọng nói bị thay đổi. Đặc biệt, một số nang phát triển lâu ngày không được điều trị có thể biến chứng làm rối loạn chức năng của tuyến giáp và gây viêm giáp.
Số ít trường hợp nang giáp biến chứng ác tính không được điều trị sẽ dẫn đến tử vong. Khả năng tiến triển ác tính của nang giáp phụ thuộc vào thành phần của nang, cụ thể là:
- Nang có dịch lỏng là chủ yếu thì nguy cơ ung thư <5%.
- Nang có tới trên 50% là mô đặc thì nguy cơ ung thư tăng lên khoảng 10%.
Muốn biết chính xác khả năng tiến triển ung thư của nang giáp cần thực hiện các xét nghiệm chuyên khoa để phân tích thành phần mô đặc bên trong nang.
U nang tuyến giáp hình thành do ống dẫn bị thoái hóa hoặc tắc và có tình trạng ứ đọng chất keo giáp ở nang giáp. Quá trình phát triển của khối u nang liên quan nhiều đến hoạt động của hormone tuyến giáp, sự tăng tiết hormone tuyến giáp quá mức khiến cho chất keo giáp trong nang tăng khả năng sản xuất.
Nang tuyến giáp thường khiến người bệnh có cảm giác khó tập trung ở cổ, gặp các hiện tượng: khó thở, khàn giọng, nuốt nghẹn, khó nuốt,... Khi kích thước của khối nang tăng lên thì dùng tay sờ vào cổ có thể cảm nhận được phần sưng lên. Loại u nang này chủ yếu gặp ở người trưởng thành trong độ tuổi 40 - 60, nhiều nhất là nữ giới.
2. Nang giáp có kích thước bao nhiêu cần phải mổ?
2.1. Kích thước của nang giáp bao nhiêu thì cần mổ?
Như đã chia sẻ ở trên, đại đa số trường hợp bị u nang tuyến giáp là lành tính. Muốn biết nang giáp kích thước bao nhiêu cần phải mổ người bệnh cần thăm khám để được chẩn đoán chính xác về khối u nang. Các loại xét nghiệm này gồm: siêu âm, sinh thiết bằng kim nhỏ dưới hướng dẫn của siêu âm, xét nghiệm sinh hóa chức năng tuyến giáp, xạ hình tuyến giáp,...
Nang giáp kích thước bao nhiêu cần phải mổ cụ thể là khi kết quả xét nghiệm cho thấy nang giáp lành tính nhưng kích thước khối u lớn gây chèn ép các mô lân cận, làm cho người bệnh bị khó thở, khó nuốt hay nhiễm trùng thì bác sĩ sẽ cân nhắc về việc phẫu thuật loại bỏ u nang. Ngoài ra, những trường hợp nghi ngờ u nang ác tính cũng cần phẫu thuật kiểm tra dấu ấn ung thư nhưng sau phẫu thuật người bệnh có thể gặp tình trạng di căn hạch ở cổ.
2.2. Mổ nang giáp như thế nào?
Hiện nay, phương pháp phẫu thuật nang tuyến giáp đang được áp dụng phổ biến là Sistrunk. Thủ thuật này sẽ được thực hiện qua các thao tác sau:
- Gây mê toàn thân để người bệnh ngủ trong suốt thời gian phẫu thuật diễn ra.
- Tạo một vết cắt nhỏ ở phía trước cổ để mở vùng da và cơ ở trên u nang.
- Loại bỏ mô nang ở cổ người bệnh.
- Loại bỏ một mảnh nhỏ bên trong xương hyoid của người bệnh cùng mô còn lại ở ống tuyến giáp.
- Dùng chỉ khâu đóng mô và cơ xung quanh xương hyoid cùng các khu vực được phẫu thuật.
- Khâu đóng vết cắt ở trên da.
Người bệnh không cần phải băn khoăn quá nhiều về vấn đề nang giáp kích thước bao nhiêu cần phải mổ vì khi thăm khám và làm các kiểm tra cần thiết bác sĩ sẽ có câu trả lời chính xác cho người bệnh. Nếu tiến hành mổ u nang thì quá trình này thường sẽ mất khoảng vài giờ và nếu cần thiết sau phẫu thuật bác sĩ sẽ đề nghị người bệnh ở lại bệnh viện để theo dõi.
Về cơ bản, có nhiều loại nang giáp, có trường hợp là lành tính nhưng cũng có trường hợp là ác tính. Tùy thuộc vào kích thước, tính chất khối u nang mà bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị phù hợp nhất. Bệnh nhân bị u nang tuyến giáp cần có biện pháp bảo vệ sức khỏe để khối u không tăng kích thước, chủ động thăm khám định kỳ để kiểm tra tình trạng u nang và lắng nghe, thực hiện đúng theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
Nói tóm lại, để biết chính xác nang giáp kích thước bao nhiêu cần phải mổ người bệnh cần thăm khám bác sĩ chuyên khoa nội tiết để có được câu trả lời chính xác nhất. Nếu được chỉ định mổ, sau khi thủ thuật diễn ra người bệnh cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng và các biện pháp rèn luyện sức khỏe để cơ thể sớm hồi phục về trạng thái bình thường. | medlatec | 1,130 |
Nấm linh chi có tác dụng gì?
Nấm linh chi phân bổ nhiều quốc gia châu Á. Trong Đông y, loại nấm này cũng được sử dụng rất nhiều, là thành phần chính trong các bài thuốc chữa bệnh. Vậy nấm linh chi có tác dụng gì và sử dụng sao cho an toàn?
1. Nấm linh chi có tác dụng gì?
Chúng ta có thể ăn sống nấm linh chi, tuy nhiên, loại nấm này thường được chế biến dưới dạng bột. Nhiều người đã biết đến nấm linh chi, nhưng họ chưa thực sự hiểu nấm linh chi có tác dụng gì, dưới đây là lời giải đáp chi tiết từ chuyên gia:
- Tăng cường miễn dịch. - Hồi phục sức khỏe.
- Chống oxy hóa, ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Không những vậy, sử dụng nấm linh chi trong quá trình điều trị ung thư bằng các phương pháp hóa trị, xạ trị có thể làm tăng hiệu quả điều trị bệnh. Người bệnh ăn ngon, ngủ ngon hơn và giảm nguy cơ gặp phải những tác dụng phụ của các phương pháp điều trị. - Cải thiện các vấn đề về sức khỏe tim mạch, điều hòa huyết áp và giúp giảm cholesterol, hạn chế nguy cơ hình thành những cục máu đông, cải thiện tình trạng tim đập nhanh, đổ mồ hôi lạnh, hụt hơi,... - Nâng cao chất lượng giấc ngủ, giúp tinh thần thư giãn, cải thiện trí nhớ, giảm đau đầu hiệu quả.
- Nấm linh chi cũng phù hợp với bệnh nhân mắc viêm phế quản mạn tính, những thành phần dinh dưỡng trong loại nấm này có thể giúp giãn cơ trơn phế quản, giảm phản ứng dị ứng, giảm cơn hen. - Cân bằng sinh lý, giảm rụng tóc hiệu quả.
- Điều trị các bệnh về gan.
- Rất hiệu quả trong việc giảm đau nhức xương khớp.
- Tăng cường hoạt động của tuyến tụy.
- Phù hợp với những người bị tiểu đường.
- Cải thiện tuần hoàn máu và góp phần làm đẹp da.
2. Liều lượng dùng nấm linh chi
Cần sử dụng nấm linh chi theo đúng liều lượng để nhận được những giá trị dinh dưỡng tốt nhất và hạn chế tối đa nguy cơ tác dụng phụ. Liều lượng sử dụng nấm linh chi ở dạng nấm sẽ khác với liều dùng ở dạng chiết xuất khô từ nấm.
Trường hợp sử dụng một số sản phẩm đã bao gồm nấm linh chi thì liều dùng cũng sẽ cần có sự điều chỉnh phù hợp. Trước khi dùng nấm linh chi, bạn nên xác định nấm sử dụng là nấm tươi hay đã được chiết xuất và cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có được lời khuyên tốt nhất.
3. Sử dụng nấm linh chi như thế nào?
Nấm linh chi được chế biến thành dạng lỏng, dạng trà hay bột. Loại nấm này có vị đắng nhẹ và hơi khó uống. Tùy vào từng mục đích sử dụng khác nhau, người bệnh có thể kết hợp nấm linh chi với cam thảo, atiso, mật ong hay một số loại thảo dược khác. Dưới đây là một số cách sử dụng nấm linh chi:
- Cách nấu nấm linh chi với nước: Chuẩn bị khoảng 15 đến 30g nấm linh chi đã được cắt lát và đun cùng với 2 lít nước trong vòng 10 phút. Khi đun, cần vặn nhỏ lửa. Tiếp đó, vớt nấm ra và cắt nhỏ nấm, rồi đổ nấm vào nước cũ và đun tiếp trong vòng 10 phút với lửa nhỏ. Bỏ nấm ra và đun tiếp. Phần nước thu được bạn có thể uống luôn hoặc cho thêm đường và mật ong để dễ uống.
- Cắt nấm linh chi thành những lát nhỏ và để vào ấm hay phích. Sau đó đổ nước sôi vào và hãm trong khoảng 1 tiếng. Lưu ý, phần nấm linh chi đã hãm chỉ nên uống trong vòng một ngày để nhận được những giá trị dinh dưỡng tốt nhất từ nấm. Không để lâu ngày để hạn chế những nguy cơ rủi ro cho sức khỏe. - Nếu sử dụng bột nấm linh chi: Bạn có thể mang bột nấm hãm với nước sôi. Thời gian hãm nấm linh chi thường không quá lâu, chỉ đợi khoảng 5 đến 10 phút là có thể uống được.
- Nếu không thích uống nấm linh chi, bạn có thể dùng nước linh chi để nấu canh hoặc làm các món hầm. Những món ăn làm từ nấm linh chi được đánh giá là rất bổ dưỡng với người mới ốm dậy.
- Nấm linh chi cũng được coi là một trợ thủ đắc lực trong công cuộc làm đẹp của chị em. Nếu muốn có một làn da mịn màng, tươi trẻ, bạn hãy nghiền nấm linh chi thành bột mịn. Sau đó dùng bột này trộn lẫn với mật ong và thoa đều lên da. Mặt nạ dưỡng da này vừa dễ làm lại có thể mang đến những hiệu quả bất ngờ.
- Để sử dụng nấm trong trong thời gian dài mà vẫn đảm bảo được công dụng của nấm, bạn nên sấy nấm với nhiệt độ 60 độ C hoặc phơi nấm trong bóng râm cho đến khi khô. Lưu ý, không được bảo quản nấm tươi trong tủ lạnh quá lâu ngày để tránh làm giảm hoặc mất chất lượng nấm.
- Trước khi sử dụng, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ, đặc biệt là những trường hợp dưới đây:
+ Đang có thai hoặc đang cho con bú.
+ Đang sử dụng thuốc điều trị.
+ Đã từng dị ứng với bất cứ loại thuốc, loại thảo dược nào.
+ Đang mắc phải bất cứ loại bệnh nào.
+ Người bị rối loạn xuất huyết/đông máu cũng cần cẩn trọng khi sử dụng loại nấm này vì có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
+ Người bị huyết áp thấp.
+ Phẫu thuật: Dùng nấm linh chi tăng nguy cơ chảy máu. Do đó, cần dừng dùng nấm linh chi ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật.
- Nấm linh chi có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:
+ Gây ảnh hưởng đến gan khi sử dụng nấm linh chi dạng bột.
+ Gây khô miệng, đau họng, ngứa mũi, đau bụng, chảy máu,... + Ngâm rượu uống có nguy cơ gây phát ban da+ Dị ứng do hít phải bào tử nấm linh chi.
Nấm linh chi mang đến nhiều lợi ích sức khỏe và ngày càng được nhiều người lựa chọn sử dụng. Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý lựa chọn những sản phẩm có nguồn gốc uy tín, chất lượng và nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng để tránh tình trạng sử dụng sai cách gây giảm chất lượng của nấm và hạn chế nguy cơ tác dụng phụ, gây ảnh hưởng đến sức khỏe. | medlatec | 1,154 |
Vì sao bị ung thư dạ dày?
Ung thư dạ dày là một trong những bệnh ung thư phổ biến trong các quốc gia khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Bệnh khởi phát từ sự phát triển bất thưởng dạ dày – túi cơ nằm ở phía trên bụng, ngay dưới xương sườn có nhiệm vụ nhận và tiêu hóa thức ăn. Đây là bệnh ung thư đặc biệt nguy hiểm và là nguyên nhân gây tử vong của khoảng 800 nghìn người trên toàn thế giới.
Có nhiều loại ung thư dạ, trong đó phổ biến nhất là ung thư tuyến dạ dày, chiếm khoảng 95% ca mắc. Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng phổ biến hơn cả ở những người trên 40 tuổi. Tần suất mắc bệnh cao nhất được ghi nhận ở độ tuổi 65 tuổi.
Tại sao bị ung thư dạ dày?
Tại sao bị ung thư dạ dày là thắc mắc của rất nhiều người đang muốn tìm hiểu về căn bệnh này. Thực tế, nguyên nhân chính xác gây ung thư dạ dày vẫn chưa được xác định rõ nhưng có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Nhễm vi khuẩn HP
có đến khoảng 65 – 80% ca mắc ung thư dạ dày có liên quan đến vi khuẩn HP
Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) là vi khuẩn sống trong lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày. Loại vi khuẩn này tiết ra chất kích thích khiến dạ dày sản sinh nhiều axit hơn làm suy yếu lớp nhầy bảo vệ gây viêm loét dạ dày – tá tràng và có thể gây biến chứng ung thư. Không phải bệnh nhân nào nhiễm vi khuẩn HP cũng bị ung thư dạ dày, điều này còn phụ thuộc vào cơ địa mỗi người, chế độ ăn uống hay độc tính của vi khuẩn. Nhiều nghiên cứu chỉ ra, có đến khoảng 65 – 80% ca mắc ung thư dạ dày có liên quan đến vi khuẩn HP.
Chế độ ăn thiếu khoa học
Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kì, những người có chế độ ăn nhiều đồ ăn hun khói, chiên nướng, thịt muối, cá muối… sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người bình thường. Ngoài ra, những người ăn mặn cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác.
Hút thuốc lá, uống rượu bia
Các nghiên cứu cho biết, nguy cơ mắc ung thư dạ dày ở những người nghiện thuốc lá tăng khoảng 40%, thậm chí là trên 80% ở những người nghiện thuốc lá nặng
Các nghiên cứu cho biết, nguy cơ mắc ung thư dạ dày ở những người nghiện thuốc lá tăng khoảng 40%, thậm chí là trên 80% ở những người nghiện thuốc lá nặng. bên cạnh đó, vừa nghiện thuốc lá, vừa nghiện rượu càng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Thừa cân, béo phì
Tiền sử gia đình có người mắc bệnh, đột biến gen gây ung thư
Ung thư dạ dày không di truyền nhưng các đột biến gen có khả năng gây ung thư có thể di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Những người có bố mẹ, anh/ chị em mắc ung thư dạ dày cũng sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
Với những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao, khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích.
khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích | thucuc | 606 |
Cơ bản về phòng bệnh viêm phế quản ở trẻ em
Viêm phế quản là một trong các hình thái chính của bệnh lý viêm đường hô hấp. Bệnh vô cùng phổ biến ở trẻ nhỏ và có thể tiến triển đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Chính vì vậy, chủ động dự phòng bệnh viêm phế quản ở trẻ em là cực kỳ cần thiết.
1. Khái quát về viêm phế quản
1.1. Khái niệm
Viêm phế quản là bệnh lý nhiễm trùng phế quản và phế nang. Trong đó:
– Phế quản là ống khí lớn, nối khí quản và phổi. Phế quản có 2 đầu, đầu phía phổi phân nhánh thành nhiều ống khí nhỏ, gọi là tiểu phế quản.
– Phế nang là túi khí nhỏ nằm cuối tiểu phế quản (đầu phía phổi). Tại phế nang, quá trình trao đổi Oxy từ phổi và Carbon Dioxide từ máu diễn ra.
Tình trạng nhiễm trùng phế quản và phế nang (hình dưới) gọi là bệnh lý viêm phế quản
1.2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
Viêm phế quản có 2 nguyên nhân phát sinh chính là virus và vi khuẩn. Cụ thể, những virus và vi khuẩn gây viêm phế quản chủ yếu ở trẻ là: Proteus, Klebsiella Pneumoniae, Escherichia Coli, Pseudomonas, Haemophilus, Staphylococcus Aureus,… Ngoài nguyên chính là virus, vi khuẩn, viêm phế quản ở trẻ còn có nguyên nhân phát sinh phụ là các tác nhân tiêu cực kích thích phổi, như: Bụi, khí thải, khói thuốc lá,…
Không có đối tượng nào là nằm ngoài vùng nguy cơ đối với viêm phế quản, chỉ có đối tượng nguy cơ cao và đối tượng nguy cơ không cao bằng. Theo đó, đối tượng mắc viêm phế quản nguy cơ cao chúng ta có thể kể đến là những trẻ có: Hệ miễn dịch kém hoặc suy giảm; mới chấn thương hoặc phẫu thuật; một hoặc một số bệnh lý viêm đường hô hấp khác, như viêm mũi, viêm họng,…; một hoặc một số bệnh lý toàn thân như bệnh tự miễn, bệnh tiểu đường,…; đã hoặc đang sử dụng kháng sinh điều trị các bệnh lý khởi phát do vi khuẩn; đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch.
Viêm phế quản có biểu hiện phổ biến là sốt
1.3. Triệu chứng
Mới mắc viêm phế quản, trẻ có các triệu chứng như: Sốt nhẹ, ho khan, chảy mũi, ngạt mũi, hắt hơi, hay quấy khóc. Nếu không điều trị, trẻ sẽ: Sốt cao từ 38 – 40 độ, kèm mệt mỏi, môi khô, đổ nhiều mồ hôi; xuất hiện các cơn ho kéo dài, có thể là ho khan hoặc ho có đờm; trẻ khó thở, có thể thấy dấu hiệu co rút lồng ngực rõ ràng; trẻ tím tái tại đầu các chi, vùng môi hoặc toàn thân; xuất hiện các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như chán ăn, buồn nôn và nôn, đi ngoài phân lỏng. Khi viêm phế quản biến chứng, trẻ co giật, tim nhanh, mạch nhỏ.
1.4. Biến chứng
Bệnh lý nào, dù bản chất là đơn giản hay phức tạp, cũng đều có nguy cơ biến chứng, nếu không được điều trị tử tế. Viêm phế quản cũng vậy. Viêm phế quản không điều trị cẩn thận, có thể tiến triển đến suy hô hấp (xuất hiện khi tình trạng nhiễm trùng phế nang làm hoạt động trao đổi Oxy và Carbon Dioxide bị hạn chế), áp xe phổi (xuất hiện khi nhiễm trùng phế quản và phế nang lan tỏa vào phổi), nhiễm trùng máu (trẻ nhiễm trùng máu do viêm phế quản dễ bị suy đa tạng). Đây đều là những biến chứng nguy hiểm, có thể khiến trẻ tử vong, để điều trị thành công, đòi hỏi nhiều thời gian, công sức và tiền bạc.
1.5. Chẩn đoán và điều trị
Để hạn chế tối đa các biến chứng đáng tiếc, cho trẻ thăm khám và điều trị sớm với chuyên gia là rất cần thiết.
Sau thăm khám và chẩn đoán xác định tình trạng cũng như nguyên nhân viêm phế quản, trẻ sẽ được chỉ định 1 trong 2 phương án sau:
– Thứ nhất, viêm phế quản nặng, trẻ điều trị tại viện bằng kháng sinh tiêm – truyền tĩnh mạch (nếu trẻ viêm phế quản do vi khuẩn) và một số phương pháp khác, phù hợp với thể trạng của trẻ.
– Thứ hai, viêm phế quản nhẹ, trẻ điều trị tại nhà bằng kháng sinh uống Cloxacillin, Bristopen, Vancomycin, Cefobid,… (nếu trẻ viêm phế quản do tụ cầu), Chloramphenicol, Ampicillin, Amikacin,… (nếu trẻ viêm phế quản do vi khuẩn). Trong thời gian điều trị viêm phế quản tại nhà, nếu ho ra máu, khó thở, thở nhanh, thở gắng sức, đau tức ngực, tụt huyết áp, lơ mơ, mê sảng,… trẻ cần được tái khám ngay lập tức, bởi viêm phế quản đang có xu hướng chuyển biến tiêu cực.
2. Dự phòng bệnh viêm phế quản ở trẻ em
Để dự phòng bệnh viêm phế quản ở trẻ em, cha mẹ cần thực hiện một số lưu ý như sau:
– Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, ăn đủ chất để nâng cao sức đề kháng.
Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu để tăng đề kháng
– Vệ sinh cơ thể trẻ hằng ngày đặc biệt là các khu vực tai, mũi, họng. Đồng thời, trước khi bế hoặc cho trẻ bú, bạn phải vệ sinh tay sạch sẽ.
– Tránh các tác nhân gây dị ứng, tuyệt đối không cho trẻ tiếp xúc với khói thuốc, hóa chất hoặc lông của thú nuôi như chó, mèo…
– Giữ ấm cho trẻ, đặc biệt về mùa đông, khi thay đổi thời tiết.
– Thường xuyên dọn dẹp vệ sinh, phòng ngủ của trẻ, giữ môi trường xung quanh bé được thông thoáng, tránh ẩm thấp và không có gió lùa trực tiếp.
– Cách ly trẻ khi trong nhà có người mắc bệnh về đường hô hấp hoặc nhiễm khuẩn.
– Cho bé uống nước ấm hàng ngày để không bị sung huyết. | thucuc | 1,045 |
Nguyên nhân và dấu hiệu bệnh u nang tuyến giáp
U nang tuyến giáp là nang chứa đầy dịch trong tuyến giáp. Phần lớn các u nang tuyến giáp là lành tính. Vậy nguyên nhân và dấu hiệu bệnh u nang tuyến giáp là gì? Cách xử trí tình trạng này ra sao? Mời độc giả tìm hiểu qua bài viết sau đây.
Nguyên nhân gây u nang tuyến giáp
U nang tuyến giáp được chia thành 2 loại là u đơn nhân và đa nhân. Sự phát triển của các u nang tuyến giáp thường là do di chứng của viêm giáp hoặc phẫu thuật. Thành phần của u nang thường chứa dịch hoặc đặc với 75-85% là đặc.
U nang tuyến giáp được chia thành 2 loại là u đơn nhân và đa nhân.
Hầu hết các khối u nang tuyến giáp là lành tính nhưng cũng có trường hợp là u ác tính (ung thư). Tuy nhiên trường hợp này là rất nhỏ nhưng người bệnh cũng không nên chủ quan.
U nang tuyến giáp do các nguyên nhân khác nhau gây ra như:
Dấu hiệu bệnh u nang tuyến giáp
Thông thường, u nang tuyến giáp không gây ảnh hưởng tới sức khỏe, người bệnh chỉ thấy vùng tuyến giáp sưng dần, ấn vào mềm và không đau.
Tuy nhiên khi nang tuyến giáp phát triển quá lớn, người bệnh có thể cảm thấy vướng, khó nuốt, cảm giác bị đè vào thực quản hoặc khí quản gây khó thở.
U nang tuyến giáp thường gây ra triệu chứng vùng tuyến giáp sưng to, có thể đau hoặc không đau, ảnh hưởng tới thẩm mỹ
Một vài trường hợp nang tuyến giáp sinh ra nhiều thyroxine – một hormone tiết ra bởi tuyến giáp. Mức thyroxine cao gây ra các triệu chứng khác như tăng tiết mồ hôi, buồn nôn, run tay, rối loạn nhịp tim…
U nang tuyến giáp mặc dù không nguy hiểm nhưng có thể gây biến chứng viêm giáp hoặc rối loạn chức năng tuyến giáp nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Chính vì thế khi thấy xuất hiện triệu chứng bất thường ở tuyến giáp, người bệnh nên đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Từ đó có biện pháp điều trị phù hợp.
Cách xử trí bệnh u nang tuyến giáp
U nang tuyến giáp có thể điều trị được nhưng cần phải xác định tính chất cụ thể của khối u. Tùy vào từng trường hợp bệnh, kích thước cụ thể, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.
Tùy vào kích thước, tính chất cụ thể của u nang tuyến giáp, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp
U nang tuyến giáp có thể gặp ở bất cứ đối tượng nào nên việc phòng tránh u nang tuyến giáp là rất cần thiết. Theo các chuyên gia y tế, để phòng ngừa u nang tuyến giáp cần chú ý: | thucuc | 507 |
Giải thích tin đồn bấm huyệt chữa hóc xương cá
Hóc xương cá luôn dễ dàng bắt gặp trong đời sống. Thế nên, việc sưu tầm các mẹo chữa hóc đã rất phổ biến trong cộng đồng hiện nay. Trong đó, bấm huyệt chữa hóc xương cá là một trong những cách đang được đồn đoán. Bấm huyệt chữa hóc xương cá có hiệu quả không?
1.1. Hóc xương cá phổ biến và nhiều nguy hiểm
Hóc xương cá là một trong những tai nạn phổ biến trong cấp cứu Tai Mũi Họng hiện nay, đặc biệt là ở đối tượng trẻ nhỏ. Tình huống này thường được nhận diện ngay sau khi ăn xương cá và cảm giác nghẹn, đau tức trong cổ họng. Một số trường hợp hóc xương cá có thể có những biểu hiện như: cảm giác buồn nôn, khó thở, khàn tiếng, nói không rõ, nước bọt lẫn máu, ho ra máu,… Cũng có những tình huống hóc xương mà người bệnh phải mất nhiều thời gian hơn mới nhận ra hoặc vô tình phát hiện khi khám chụp CT Scanner.
Nhiều tình huống vô tình khám mới phát hiện ra hóc xương cá
Đã có nhiều trường hợp hóc xương cá khiến cổ họng bị đâm, gây viêm nhiễm, hoại tử, áp xe khu vực hầu họng và làm bít tắc đường thở. Một số nạn nhân phải đối diện với vấn đề khó thở, thậm chí là tắc thở, ngưng thở mà nếu không cấp cứu kịp thời, sẽ không đảm bảo được sự an toàn mạng sống cho người bệnh.
Ngoài ra, hóc xương cá cũng có thể gây trầy xước niêm mạc họng, tạo nên viêm nhiễm hệ hô hấp như: viêm họng, viêm phế quản, viêm khí quản, viêm dây thanh quản, viêm phổi,…
1.2. Tin đồn chữa hóc xương cá bằng cách bấm huyệt
Việc bấm huyệt chữa hóc xương cá được thực hiện với đối tượng vừa nhận ra tình trạng hóc. Cách thực hiện hình thức chữa hóc xương cá này được mô tả như sau:
– Xác định huyệt 19: Điểm đầu tiên và cao nhất của nhân trung, ngay điểm tiếp giáp với mũi (lưu ý tránh nhầm với vị trí huyệt nhân trung ở vị trí 1/3 trên rãnh nhân trung). Có thể dùng cây dò hoặc dùng ngón tay cái để bấm vào các điểm huyệt này.
– Ấn giữ huyệt 19 vừa xác định. Nếu có kết quả, trong vài phút chúng ta sẽ thấy mảnh xương hóc được đẩy ra tức thì.
Huyệt 19 là một trong những huyệt quan trọng của Diện Chẩn. Huyệt này được ứng dụng điều trị nhiều nhiều bệnh lý và vấn đề trong đời sống như: trị ngạt, làm hưng phấn tình dục, cường dương, tăng tiết dịch đường ruột và hô hấp, điều hòa nhu động ruột,… Bên cạnh đó, khi ấn huyệt này, cảm giác buồn nôn hoặc ngừng nôn nếu đang nôn có thể xảy ra tùy theo tình huống. Khi cảm giác buồn nôn đến, điều này khiến dị vật có thể trong cơ buồn nôn ra ngoài. Đây cũng là cách lý giải cho việc bấm huyệt chữa hóc xương cá mà nhiều người đang tìm kiếm.
Cách xác định huyệt 19
2. Có nên thực hiện việc chữa hóc xương cá bằng cách bấm huyệt?
Quy tắc và cơ chế để thực hiện chữa hóc xương cá bằng cách bấm huyệt khá rõ ràng. Tuy nhiên, hiện tại chưa có bất cứ cơ quan uy tín nào công nhận về phương pháp chữa này. Điều này là bởi, không phải ai thực hiện theo cách này cũng có hiệu quả. Thêm nữa, việc ấn huyệt 19 chưa chắc đã khiến người bị hóc cảm giác buồn nôn và nôn dị vật. Do đó, không nên căn cứ vào phương pháp này để chữa hóc xương cá.
Khi đối mặt với tình huống hóc, bạn có thể thực hiện theo mẹo này bởi cách thực hiện khá nhanh. Thế nhưng không nên cố gắng theo cách làm này dù thực hiện không hiệu quả. Điều cần thiết nhất là bạn cần sớm loại bỏ vấn đề hóc xương cá để bản thân không gặp những biến chứng nguy hiểm từ tình huống này.
3. Cách chữa hóc xương cá phù hợp cho mọi người
Chữa hóc xương cá có thể được thực hiện theo một số cách cụ thể. Trong đó có những cách có thể cân nhắc thực hiện tại chỗ khi đủ dụng cụ hoặc tay nghề, kinh nghiệm người hỗ trợ đủ tốt.
3.1. Gắp xương cá tại chỗ khỏi cổ họng người bị hóc
Để thực hiện phương pháp này, cần người hỗ trợ có kinh nghiệm và khả năng có thể gắp xương cá. Thêm đó, cần dụng cụ phù hợp để việc gắp xương cá được tiến hành, bao gồm đèn pin soi họng và kẹp y tế.
Điều kiện để thực hiện phương pháp này là người hỗ trợ nhìn thấy mảnh xương cá hóc trong họng người bị hóc. Khi này, hãy nhẹ nhàng dùng kẹp gắp xương cá ra sao cho xương cá và kẹp y tế không cọ sát hay gây tổn thương đến các cơ quan khác. Khi này, người bị hóc cố gắng phối hợp để có thể mở miệng đủ rộng và lưỡi áp xuống họng dưới để người hỗ trợ có thể quan sát và thao tác dễ dàng.
Cũng cần chú ý rằng, việc tự gắp xương cá có thể có những rủi ro. Vì thế, nên cân nhắc cẩn thận trước khi thực hiện điều này.
3.2. Loại bỏ hóc xương cá bằng phương pháp đẩy dị vật
Nghiệm pháp Heimlich là phương pháp đẩy dị vật quen thuộc được thực hiện tại các cấp cứu dị vật khoa Tai Mũi Họng. Trong trường hợp người hỗ trợ biết đến phương pháp này, có thể thực hiện với người bị hóc tại chỗ để đẩy xương cá giúp họ. Cơ chế của nghiệm pháp này là sử dụng lực tác động vừa phải vào cơ hoành của người bị hóc để đẩy dị vật khỏi vị trí hóc và đi ra theo đường miệng.
Ngoài ra, cũng cần lưu ý rằng, sau khi đã đẩy được xương cá khỏi cổ họng, người bị hóc vẫn cần đến bệnh viện để kiểm tra nhằm xác định thương tổn và có cách điều trị phù hợp cho những thương tổn xương cá gây nên. Đồng thời, cần khám để an tâm chắc chắn không còn dị vật còn sót lại sau khi xương cá được lấy ra.
Tùy từng trường hợp hóc xương cá mà cách giải quyết hóc xương cá ở bệnh viện sẽ có những khác biệt. Với việc gắp xương cá có thể nhìn thấy trực tiếp, nếu bệnh nhân cần hỗ trợ, bác sĩ có thể sử dụng thiết bị định hình miệng để việc lấy xương cá tiện lợi hơn. Thuốc gây tê cũng là phương pháp để bệnh nhân không bị đau trong quá trình gắp xương cá.
Trong trường hợp khác, xương cá có thể đâm sâu xuống họng mà cần thiết bị nội soi hoặc chụp hình mới có thể nhìn thấy. Khi đó, phẫu thuật nội soi gắp xương cá có thể cân nhắc. Trong tình huống xấu, xương cá gây viêm nhiễm, hoại tử các mô, việc mở đường cánh phẫu thuật gắp xương cá là điều cần thiết. Những trường hợp xương cá lâu ngày trong họng và ảnh hưởng đến phổi thường được chỉ định theo cách điều trị này.
Nhìn chung, chữa hóc xương cá ngay từ sớm là điều rất cần thiết để tránh những biến chứng nguy hiểm từ hiện tượng này. Việc bấm huyệt chữa hóc xương cá là mẹo mà bạn có thể thử, nhưng không nên cố gắng thực hiện khi đã thử không hiệu quả. Hãy sớm đến các cơ quan y tế chuyên khoa Tai Mũi Họng để được chẩn đoán phù hợp và lấy xương cá theo cách thích hợp với mình. | thucuc | 1,364 |
Các cách điều trị ung thư não phổ biến nhất hiện nay
Ung thư não là căn bệnh mà cả người lớn và trẻ em đều có nguy cơ mắc phải. Vậy cách điều trị ung thư não cụ thể ra sao, có phức tạp không? Mời bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây.
1. Tổng quan về bệnh ung thư não
1.1. Ung thư não là gì?
Ung thư não là tình trạng các tế bào ung thư ác tính xuất hiện và phát triển trong não. Ung thư não được chia thành ung thư nguyên phát (khối u bắt nguồn từ não) và ung thư thứ phát (khối u di căn từ cơ quan khác đến).
Khối u trong não khi lớn dần sẽ chèn ép lên các dây thần kinh quan trọng
1.2. Ung thư não có thể nhận biết bằng dấu hiệu nào?
Ung thư não tiến triển tương đối chậm, triệu chứng cụ thể trên người bệnh sẽ phụ vào từng giai đoạn cũng như kích thước khối u. Những dấu hiệu điển hình mà người bệnh có thể cảm nhận được bao gồm:
– Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, nhất là vào sáng sớm. Tình trạng này có thể kéo dài không dứt, hoặc ngày càng nghiêm trọng, làm cho người bệnh suy giảm cả thị lực lẫn trí nhớ.
– Buồn nôn, nôn mửa không rõ lý do.
– Rối loạn các chức năng hoạt động, tay chân vụng về, dễ mỏi và mất dần cảm giác.
– Hành động trong vô thức, dễ bị nhầm lẫn các vấn đề xảy ra hàng ngày.
– Gặp khó khăn khi diễn đạt ngôn ngữ nói.
– Thay đổi về tính cách và hành vi.
– Động kinh, co giật chân tay.
2. Làm sao để chẩn đoán ung thư não?
Để chẩn đoán một người có mắc ung thư não hay không, các bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm kiểm tra rồi phân tích kết quả thu được. Tùy từng đối tượng, các phương pháp chẩn đoán dưới đây có thể được chỉ định đơn lẻ hoặc kết hợp với nhau:
Bác sĩ kiểm tra thị lực, thính lực, độ tỉnh táo, khả năng giữ cân bằng và phối hợp các động tác, các phản xạ của cơ thể,…
Chụp CT não giúp bác sĩ xác định được vị trí và kích thước vùng tổn thương, tình trạng phù não cũng như tăng áp lực nội sọ. Chụp PET/CT giúp đánh giá đồng thời khối u não và các khối u toàn thân khác nếu có.
Kết quả chụp MRI sẽ giúp đánh giá một cách chính xác vị trí của khối u và sự tương quan với các tổ chức xung quanh.
Ngoài tác dụng chẩn đoán, phim chụp MRI não còn giúp bác sĩ đánh giá hiệu quả điều trị
Xác định khối u là lành tính hay ác tính, đây cũng là phương pháp mang lại độ chính xác cao nhất. Sinh thiết có thể được thực hiện thông qua cách chọc kim, quan hướng dẫn của máy chụp CT/MRI hoặc sinh thiết khi lấy mô mẫu từ khối u vừa cắt ra từ não.
Ngoài ra, bác sĩ còn có thể chỉ định thêm một số phương pháp như chụp động mạch não, điện não đồ, X quang sọ,…
3. Các cách điều trị ung thư não phổ biến nhất hiện nay
Bệnh nhân ung thư não có thể lựa chọn một hoặc phối hợp nhiều phương pháp điều trị như phẫu thuật, hóa trị, xạ trị. Bên cạnh đó, người bệnh sẽ được điều trị giảm đau và giảm bớt các triệu chứng ung thư để có thể cải thiện chất lượng sống.
3.1. Phẫu thuật
Đa số các bệnh nhân u não đều được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật và cần mở hộp sọ. Khối u sẽ được loại bỏ ra khỏi não mà không làm tổn thương đến các mô lành ở xung quanh.
Tuy nhiên, nếu khối u nằm ở các vị trí phức tạp hoặc kích thước quá lớn chèn ép lên các cơ quan khác trong não thì việc phẫu thuật cũng gặp nhiều rủi ro hơn. Lúc này, nếu cố gắng phẫu thuật có thể sẽ gây ảnh hưởng đến các bộ phận khác hay thậm chí là tử vong. Do đó, người bệnh sẽ được tư vấn thực hiện các cách điều trị ung thư não phù hợp hơn.
Thời gian phẫu thuật mở hộp sọ để loại bỏ khối u não thường khá dài
3.2. Xạ trị
Với phương pháp xạ trị, các tế bào ung thư sẽ được chiếu tia bức xạ năng lương cao để giảm dần kích thước và tiêu diệt từ từ. Những tia bức xạ đó có thể là tia X, tia gamma hoặc tia proton, và đều được giới hạn ở mức an toàn cho người bệnh.
Xạ trị có thể được sử dụng độc lập để thay thế phẫu thuật hoặc kết hợp sau phẫu thuật nhằm tiêu diệt những tế bào ung thư còn sót lại.
Xạ trị ung thư não bao gồm các loại sau: xạ trị phân đoạn, xạ trị siêu phân đoạn, xạ trị lập thể, xạ trị không gian ba chiều và xạ trị proton.
3.3. Hóa trị
Thông thường, hóa trị sẽ được các bác sĩ sử dụng hỗ trợ sau phẫu thuật và xạ trị thông qua đường uống hoặc tiêm. Các loại thuốc hóa chất này có tác dụng đặc biệt với khối u đang phát triển nhanh.
Thuốc hóa trị sẽ được chỉ định theo từng đợt khám ngoại trú mà không cần nhập viện. Hóa trị cũng có thể sử dụng với đối tượng người bệnh là trẻ em.
Ngoài 3 phương pháp chính đã nêu ở trên, ung thư não còn có thể được điều trị thông qua điều trị đích. Tuy nhiên, dù sử dụng bất cứ phương pháp nào thì người bệnh cũng nên lưu ý khả năng xảy ra tác dụng phụ trong quá trình điều trị. Do đó hãy tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị cũng như những hướng dẫn của bác sĩ để đạt được kết quả tốt nhất. | thucuc | 1,053 |
Những điều cần biết trước khi thực hiện nội soi dạ dày không đau
Nội soi dạ dày trước đây là nỗi ám ảnh của rất nhiều người. Tuy nhiên, với công nghệ hiện đại ngày nay, người ta đã tìm ra phương pháp nội soi dạ dày không đau để giúp con người giảm cảm giác buồn nôn, khó chịu, đau họng. Hãy cùng tìm hiểu phương pháp này qua bài viết dưới đây nhé!
1. Những điều cần biết về nội soi dạ dày không đau
Tìm hiểu về kỹ thuật nội soi dạ dày
Nội soi dạ dày được biết đến là một trong những phương pháp thăm khám trực tiếp phần trên của ống tiêu hoá, sử dụng một ống soi mềm để quan sát thực quản, dạ dày, hành tá tràng và tá tràng qua đường miệng.
Ống nội soi nhỏ này có gắn theo nó thiết bị chiếu sáng và camera thu hình trực tiếp để chiếu trên màn hình. Vì ống soi có kích cỡ nhỏ nên có thể đi sâu vào ống tiêu hoá, từ đó bác sĩ có thể phát hiện ra những tổn thương nhỏ chỉ vài milimet bên trong hệ tiêu hoá. Ngoài ra, bác sĩ có thể sử dụng những vận dụng đặc biệt để lấy dị vật hay cắt polyp, cầm máu, điều trị giãn tĩnh mạch thực quản, giãn tĩnh mạch phình vị,…
Phương pháp nội soi dạ dày bằng đường miệng là phương pháp phổ biến nhất nhưng nó lại đem cho người bệnh cảm giác đau rát họng, buồn nôn, khó chịu. Chính vì vậy mà ngày nay người ta ưa chuộng sử dụng các phương pháp nội soi dạ dày không đau hơn.
Khi nào nên đi khám và thực hiện nội soi dạ dày?
Chúng ta nên nội soi dạ dày khi có những biểu hiện sau:
- Đau thượng vị buồn nôn sau khi ăn uống.
- Sút cân mà không rõ nguyên nhân.
- Nôn ra máu, thiếu máu, đi ngoài phân có màu đen.
- Ợ chua, ợ hơi, chậm tiêu hoặc bị trào ngược thức ăn.
- Nuốt nghẹn.
- Đau ngực nhưng sau khi đã kiểm tra tim mạch bình thường.
- Gặp phải hội chứng kém hấp thu.
Nhóm người có nguy cơ cao sẽ mắc phải bệnh dạ dày và cần đi nội soi dạ dày:
- Những người có tiền sử nhiễm virus HP.
- Những đối tượng nghiện thuốc lá, rượu bia.
- Thường xuyên sử dụng đồ chế biến sẵn trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày.
- Người bị thừa cân, béo phì.
- Người đang theo dõi bệnh lý dạ dày.
- Có người thân từng bị ung thư đường tiêu hoá trong gia đình.
Nếu như bạn có tâm lý sợ hãi và yêu cầu giảm cảm giác đau khi thực hiện nội soi dạ dày, bác sĩ thực hiện nội soi dạ dày có thể có thể thực hiện phương pháp nội soi dạ dày không đau.
Những đối tượng nào không nên thực hiện nội soi dạ dày?
Hiện nay để tiến hành nội soi dạ dày không có chống chỉ định tuyệt đối. Tuy nhiên, các bác sĩ có thể hoãn nội soi dạ dày nếu như bệnh nhân:
- Bỏng da uống acid.
- Thủng dạ dày hoặc bị thủng những bộ phận khác trong ống tiêu hoá.
- Suy tim, nhồi máu cơ tim.
- Suy hô hấp.
- Mắc chứng bệnh tâm thần không có khả năng phối hợp.
2. Cần phải làm gì trước khi thực hiện nội soi dạ dày không đau?
Bởi vì phương pháp nội soi dạ dày không đau cần phải sử dụng các dụng cụ chuyên biệt cũng như áp dụng khoa học tiên tiến nên các bác sĩ khuyến cáo để đảm bảo việc nội soi được an toàn thì trước khi tiến hành nội soi, bạn cần phải nhịn ăn uống trước khi thực hiện nội soi tối thiểu là 6 tiếng.
Việc này nhằm tránh tình trạng người được thăm khám bị sặc thức ăn, cũng như có thể đảm bảo cho việc quan sát, đánh giá những tổn thương dễ dàng hơn. Đối với các trường hợp bị hẹp môn vị, bệnh nhân cần phải nhịn ăn trước khi thực hiện nội soi với thời gian 12 tiếng – 24 tiếng, hoặc cần phải đặt ống bơm để bơm rửa dạ dày.
Tuyệt đối không uống nước có màu, uống sữa, thuốc bọc niêm mạc dạ dày vào ngày tiến hành nội soi dạ dày không đau. Ngoài ra, bệnh nhân cũng phải đem những loại thuốc đang sử dụng gần đây, tiền sử bị dị ứng thuốc cũng như các bệnh khác để bác sĩ có thể nắm được thông tin và đảm bảo độ an toàn khi thực hiện thủ thuật.
Sau khi thực hiện nội soi, bệnh nhân tránh khạc nhổ và nên ngậm hoặc súc nước muối pha loãng, tránh ăn các loại thức ăn cay nóng.
3. Những phương pháp nội soi dạ dày không đau phổ biến nhất hiện nay
Phương pháp nội soi dạ dày gây mê
Nội soi dạ dày gây mê tức là bệnh nhân sẽ được gây mê trước khi tiến hành nội soi để có thể tránh cảm giác đau đớn khó chịu.
Phương pháp nội soi dạ dày không đau này không chỉ được nhiều người ưa chuộng vì không gây khó chịu đau đớn mà còn được các bác sĩ chuyên gia đánh giá cao vì tính an toàn, thực hiện trong thời gian ngắn, đưa ra kết quả chính xác, không làm tổn thương đến niêm mạc dạ dày của bệnh nhân. Tuy nhiên hạn chế của kỹ thuật này đó là chi phí khá cao.
Phương pháp nội soi dạ dày qua đường mũi
Phương pháp nội soi dạ dày qua đường mũi là một trong những phương pháp nội soi dạ dày không đau, các bác sĩ sẽ sử dụng một loại ống nội soi có kích cỡ rất nhỏ, luồn qua đường mũi sau khi bệnh nhân đã được gây tê, qua họng và dẫn xuống đến thực quản, dạ dày, tá tràng và hành tá tràng.
Phương pháp này có ưu điểm giảm thiểu sự khó chịu, an toàn, nhanh chóng, hiệu quả, bệnh nhân và bác sĩ có thể trao đổi với nhau. Tuy nhiên nhược điểm của nó là có thể làm cho bệnh nhân có cảm giác đau tức mũi.
Phương pháp nội soi dạ dày qua viên nang
Phương pháp nội soi dạ dày qua viên nang đó là bệnh nhân sẽ phải nuốt vào một thiết bị camera có hình dạng giống như một viên bi nhỏ. Thiết bị này có khả năng chụp liên tục 3 tấm hình trong 1 giây và hiển thị trên máy cho bác sĩ chuyên môn quan sát.
Phương pháp nội soi dạ dày không đau này có ưu điểm là quan sát được cả hình ảnh ở đường ruột, ruột non, ruột già,… những vùng mà nội soi thông thường khó có thể tiếp cận, không cần gây tê hoặc gây mê. Tuy nhiên, nội soi viên nang chỉ có mục đích chẩn đoán, và không thực hiện được các thủ thuật như cầm máu, sinh thiết hay cắt polyp. | medlatec | 1,192 |
Hiệu quả của nội soi ruột non trong quản lý và điều trị bệnh viêm ruột
Bệnh viêm ruột (IBD) đại diện cho một nhóm các rối loạn viêm mãn tính liên quan đến đại tràng, ruột non (SB) và toàn bộ đường tiêu hóa và bao gồm bệnh Crohn (bệnh Crohn), viêm loét đại tràng (UC) và các thực thể chưa được phân loại .
Chữ viết tắt:Bệnh viêm ruột (IBD)Bệnh Crohn (bệnh Crohn)Ruột non (SB – small bowel)Nội soi bằng viên nang (CE)DAE: nội soi ruột non có thiết bị hỗ trợ;DBE: Nội soi ruột bằng bóng kép;SBE: Nội soi ruột non bằng bóng đơn;
1. Tổng quan về bệnh viêm ruột
Bệnh Crohn là một bệnh viêm mãn tính qua trung gian miễn dịch thường liên quan đến hồi tràng và địa , nhưng tại thời điểm chẩn đoán, nó có thể chỉ giới hạn trong ruột non, như gặp ở khoảng 30% bệnh nhân bệnh Crohn, đặc biệt là bệnh nhân trẻ tuổi. Bệnh Crohn ruột non đơn thuần có thể khó chẩn đoán và quản lý vì một số lý do:Đầu tiên, bệnh Crohn ruột non đơn thuần khó tiếp cận hơn bằng nội soi, dễ bỏ sót chẩn đoán bệnh Crohn ruột non đơn thuần với nội soi thông thường, góp phần làm chậm chẩn đoán như quan sát thấy ở nhiều bệnh nhân bệnh Crohn.Thứ hai, loét ruột non do nhiễm trùng (chẳng hạn như bệnh lao) hoặc thuốc đôi khi có thể khó phân biệt với bệnh Crohn.Thứ ba, so với các kiểu hình khác, bệnh Crohn ruột non đơn thuần có liên quan đến tăng nguy cơ tái phát và phát triển nghiêm trọng.Thứ tư, ung thư ruột non liên quan đến bệnh Crohn ruột non là một vấn đề hiếm gặp nhưng khó vì chỉ một số ít các trường hợp này được chẩn đoán trước mổ và ở giai đoạn sớm.Cuối cùng, ở nhóm trẻ em, bệnh Crohn ruột non đơn thuần có liên quan đặc biệt về mặt lâm sàng vì tác động tiêu cực của nó đối với tăng trưởng và phát triển ở tuổi dậy thì . Vì vậy, đánh giá khách quan niêm mạc ruột non là điều cần thiết trong việc phân biệt bệnh Crohn với các bệnh ruột khác để đưa ra quyết định điều trị và lập kế hoạch theo dõi.
Hình ảnh viêm ruột non
Nội soi viên nang (CE) và nội soi ruột non có thiết bị hỗ trợ (nội soi ruột non có thiết bị hỗ trợ) đã mở rộng đáng kể khả năng chẩn đoán các bệnh ruột non. Nội soi viên nang cung cấp một xét nghiệm không xâm lấn để hình dung toàn bộ niêm mạc ruột non, có thể hỗ trợ chẩn đoán bệnh Crohn ruột non và theo dõi đáp ứng điều trị. Các hạn chế chính của Nội soi viên nang ở bệnh nhân IBD là độ đặc hiệu thấp, thiếu khả năng điều trị và không có khả năng thực hiện sinh thiết.
Hình ảnh viêm ruột non qua nội soi viên nang
2. Nội soi ruột non ở bệnh nhân người lớn đã biết bị bệnh viêm ruột có biến chứng hẹp ống tiêu hóa
Bốn nghiên cứu đánh giá tác động của Nội soi ruột non được hỗ trợ bằng bóng đối với người lớn bị IBD đã biết và có biến chứng.Mensink và cộng sự đã đánh giá tác động lâm sàng của việc đánh giá ruột non qua nội soi đối với bệnh nhân có bệnh Crohn đã biết và nghi ngờ về lâm sàng của hoạt động ruột non. Họ đã phân tích hồi cứu 52 quy trình nội soi ruột non bóng đơn được thực hiện ở 40 bệnh nhân người lớn. 24 bệnh nhân (60%) có biểu hiện viêm ruột hoạt động về hình ảnh đại thể và 18 người trong số họ (75%) phải chuyển liệu pháp điều trị với cải thiện lâm sàng dai dẳng ở 83% bệnh nhân sau thời gian theo dõi trung bình là 13 tháng. Đặc biệt, trong số 18 bệnh nhân, 11 người dùng liệu pháp kháng TNF, 2 người chuyển từ infliximab sang adalimumab, 1 người dùng liệu pháp steroid, 2 người đã phẫu thuật cắt bỏ đoạn ruột và 2 người đã trải qua thủ thuật nong bóng để giải quyết chỗ hẹp.Trong nghiên cứu từ Navaneethan và cộng sự, Hệ thống nội soi ruột hỗ trợ bằng bóng được thực hiện ở 43 bệnh nhân người lớn với chẩn đoán xác định về bệnh Crohn có dấu hiệu chính là đánh giá hoạt động và mức độ của bệnh trong bệnh Crohn không thuyên giảm, thiếu máu hoặc xuất huyết tiêu hóa không rõ ràng, xác nhận và điều trị mức độ nghiêm trọng của ruột non được chẩn đoán khi kiểm tra X quang, và đánh giá hoạt động và mức độ của bệnh Crohn ở bệnh nhân sau phẫu thuật. hệ thống nội soi ruột hỗ trợ bằng bóng có tác động đến quản lý lâm sàng của 23 bệnh nhân (53,4%): 18 bệnh nhân (41,8%) bị viêm dạng hoạt động kèm theo vết loét hoặc sẹo loét gây hẹp dẫn đến việc chuyển đổi liệu pháp y tế hoặc phẫu thuật, 5 (11,6%) với chứng hẹp được ghi nhận trong trường hợp vắng mặt các vết loét đang hoạt động đã trải qua nong bằng bóng qua nội soi EBS để điều trị các triệu chứng tắc nghẽn. Nhìn chung, 13 bệnh nhân (30%) yêu cầu phẫu thuật: Hai bệnh nhân là do thiếu các chiến lược điều trị khác, năm bệnh nhân là do thất bại trong điều trị y tế, năm bệnh nhân là do bệnh nhân lựa chọn, và một do thủng ruột sau nội soi ruột hỗ trợ bằng bóng. Cuối cùng, các tác giả nhận thấy rằng tỷ lệ đồng ý giữa CT hoặc MRI ruột và phát hiện bằng hệ thống nội soi ruột hỗ trợ bằng bóng cao hơn (75,6%) ở bệnh nhân bệnh Crohn đã được chẩn đoán.
Kỹ thuật nội soi ruột non
3. Hiệu quả của nội soi ruột non trong quản lý và điều trị bệnh viêm ruột
Trong nghiên cứu của Rahman và cộng sự, các tác giả đã phân tích kết quả chẩn đoán và tác động lâm sàng của nội soi ruột non bóng kép đối với việc quản lý điều trị 38 bệnh nhân trưởng thành có bệnh Crohn đã biết và nghi ngờ lâm sàng về hoạt động của bệnh ruột non. Trong bối cảnh này, hiệu suất chẩn đoán là 87% (33/38 bệnh nhân), cho thấy bệnh đang hoạt động ở 11 bệnh nhân (29%), 5 bệnh nhân bị tắc nghẽn bệnh Crohn (13%), 3 (8%) có tắc nghẽn chức năng do cố định / ruột bị co thắt, 3 (8%) bị loét nối thông, và 2 (5%) bị loét không đặc hiệu. Kiểm tra nội soi ruột non bóng kép là bình thường trong 9 trường hợp (23,6%). Do đó, nội soi ruột non bóng kép dẫn đến sự thay đổi hướng điều trị lâm sàng cho 82% bệnh nhân mắc bệnh Crohn đã biết. 13 bệnh nhân (34%) cần tăng liều thuốc hoặc chuyển đổi liệu pháp hoặc phẫu thuật, và ba bệnh nhân (8%) được nong chỗ hẹp bằng bóng qua nội soi mà không có bất kỳ biến chứng nào liên quan.
4. Vai trò của nội soi ruột non trong đánh giá các biến chứng của bệnh viêm ruột
Holleran và cộng sự đã đánh giá kết quả chẩn đoán và tác động đến kết quả lâm sàng của việc sử dụng nội soi ruột non bóng đơn cho 39 bệnh nhân có bệnh Crohn ruột non đã được thực hiện. Trong bối cảnh này, hiệu suất chẩn đoán cao hơn đáng kể so với bệnh nhân người lớn nghi ngờ mắc bệnh Crohn (77% so với 39%, P <0,01). Các phát hiện thường xuyên nhất là hẹp hồi tràng hoặc hẹp miệng nối ở 38% và 26%, và viêm hồi tràng hoạt động ở 21% bệnh nhân. SBE có tác động lâm sàng tức thì lên 69% ( n= 33) số bệnh nhân, bao gồm giãn cơ thắt chặt là 27%, điều chỉnh thuốc là 48% và chuyển tuyến để phẫu thuật cắt bỏ là 6%. Theo dõi dài hạn (thời gian trung bình 11 tháng, phạm vi 3-22 tháng), được thực hiện ở 34 bệnh nhân (65%) trong số 52 bệnh nhân, cho thấy sự thay đổi đáng kể trong điểm chỉ số Harvey-Bradshaw trung bình từ 6,6 đến 4,2 sau thủ thuật ( P <0,0001).
| vinmec | 1,444 |
Gan nhiễm mỡ nặng và những thông tin không thể bỏ qua
Gan nhiễm mỡ nặng chính là giai đoạn cuối của bệnh gan nhiễm mỡ. Đây là giai đoạn khá nguy hiểm đối với sức khỏe người bệnh. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh gan nhiễm mỡ và những điều nên làm trong quá trình điều trị bệnh.
1. Gan nhiễm mỡ nặng - giai đoạn cuối của bệnh gan nhiễm mỡ
Ở giai đoạn nhiễm mỡ nặng, lượng mỡ trong gan đã chiếm trên 25% trọng lượng lá gan. Đồng nghĩa với việc là ít nhất 25% tế bào gan đã mất, chức năng gan đã bị suy giảm nhiều, khó có thể hoạt động một cách ổn định.
Gan nhiễm mỡ là một bệnh lành tính ở những giai đoạn đầu, gan vẫn hoạt động bình thường và sức khỏe người bệnh không có nhiều thay đổi. Tuy nhiên khi chuyển sang giai đoạn 3 (giai đoạn gan nhiễm mỡ nặng) thì chức năng gan đã suy giảm rõ rệt do sự chiếm chỗ của các tế bào mỡ, lúc này gan bị hạn chế trong việc thực hiện đầy đủ các chức năng của mình.
Gan nhiễm mỡ có thể do nhiều nguyên nhân: Do thói quen bia rượu, do bị các bệnh về gan (viêm gan B, C), chế độ ăn uống không khoa học (ăn nhiều dầu mỡ), lười luyện tập thể dục,…
Những biểu hiện của bệnh nhân giai đoạn gan nhiễm mỡ nặng
Trong những giai đoạn đầu của gan nhiễm mỡ, bệnh nhân không có biểu hiện gì rõ ràng, lý do là vì lúc này gan chỉ mới bị nhiễm mỡ sơ bộ, chức năng gan hoạt động khá bình thường. Đây cũng là lý do mà gan nhiễm mỡ những giai đoạn đầu rất khó phát hiện. Đến khi chuyển sang giai đoạn gan nhiễm mỡ nặng (giai đoạn cuối) thì bệnh đã trở nên nghiêm trọng, chức năng gan suy giảm rõ rệt và có những triệu chứng sau:
Người bệnh luôn cảm thấy mệt mỏi, không muốn vận động.
Người bệnh chán ăn, ăn ít, ăn uống khó tiêu, chướng bụng.
Sút cân rõ rệt mà không biết được nguyên nhân.
Sốt, vàng da, thiếu máu.
Đến khi cơ thể đã xuất hiện những triệu chứng này thì đã có một báo động về sức khỏe của người bệnh. Một khi đã chuyển sang giai đoạn gan nhiễm mỡ nặng thì đều có nguy cơ cao dẫn đến xơ gan và ung thư gan.
2. Chẩn đoán bệnh gan nhiễm mỡ
Với sự phát triển của khoa học và y học hiện đại ngày nay, người ta không chỉ chẩn đoán bệnh gan nhiễm mỡ bằng những triệu chứng lâm sàng mà phải kết hợp, dựa trên kết quả của các phương pháp thăm dò cận lâm sàng mang tính khách quan cao hơn. Các phương pháp được áp dụng trong chẩn đoán gan nhiễm mỡ bao gồm:
Xét nghiệm máu: xét nghiệm máu giúp kiểm tra nồng độ mỡ trong máu, nồng độ acid uric, đường huyết,… ngoài ra còn xác định được hàm lượng hormon hay một số yếu tố khác có nguy cơ là dấu hiệu của bệnh gan nhiễm mỡ.
Siêu âm gan: siêu âm gan giúp phát hiện được sự bất thường của nhu mô tế bào gan, cũng có ý nghĩa trong chẩn đoán gan nhiễm mỡ. Tuy nhiên chỉ siêu âm gan thì khó để kết luận bệnh nhân có bị gan nhiễm mỡ hay không.
Sinh thiết gan: đây cũng là một phương pháp đem lại kết quả khá khả quan trong chẩn đoán gan nhiễm mỡ. Bệnh nhân sẽ được lấy một mẫu tế bào gan sống để đưa đi phân tích tình trạng hoạt động của nó, dựa vào đó mà xác định được gan có hoạt động bình thường hay không.
Sau khi có kết quả của các xét nghiệm, siêu âm,... phải kết hợp với các triệu chứng lâm sàng của người bệnh để có thể đưa ra kết luận chính xác về bệnh.
3. Điều trị gan nhiễm mỡ nặng
Điều trị gan nhiễm mỡ nặng như thế nào?
Đối với những người bị gan nhiễm mỡ nặng cần phải có một phác đồ điều trị hợp lý để có thể mang lại hiệu quả tốt nhất, nhanh chóng đẩy lùi bệnh tật.
Về chế độ ăn uống:
Tránh việc ăn nhiều thức ăn chứa dầu, mỡ động vật.
Không ăn thức ăn chứa nhiều cholesterol và đạm động vật.
Tuyệt đối không sử dụng rượu, bia, thuốc lá hay các chất kích thích (cà phê,…).
Hạn chế sử dụng các thức uống nhiều đường (nước ngọt có gas, nước giải khát,…).
Nên ăn nhiều rau xanh và các sản phẩm từ thực vật (đạm thực vật, dầu thực vật, …) sẽ giúp tăng chuyển hoá và đào thải mỡ ở gan.
Bổ sung vitamin và khoáng chất bằng cách ăn nhiều trái cây và uống nước ép trái cây, đặc biệt là nước cam, nước ép bưởi.
Uống các loại trà giúp mát gan, giải độc, thanh lọc cơ thể như: trà atiso, trà chanh, trà gừng, trà bí đao, nước sắc cây chó đẻ,…
Về chế độ luyện tập:
Nên dành thời gian cho việc tập thể dục hàng ngày để có được một cơ thể khoẻ mạnh, tiêu hao mỡ thừa.
Mỗi ngày dành khoảng 30 - 60 phút để rèn luyện thân thể.
Sử dụng các thuốc và các sản phẩm bổ sung cho quá trình điều trị bệnh hiệu quả nhất nhưng tuyệt đối phải theo chỉ dẫn của bác sĩ.
4. Nên khám và điều trị gan nhiễm mỡ nặng ở đâu?
Ngày nay có rất nhiều địa chỉ để bạn có thể khám và chữa bệnh. Tuy nhiên bạn phải cân nhắc và lựa chọn thật kỹ cho mình một nơi tin tưởng nhất.
Hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại cho kết quả khám chính xác nhất và điều trị có hiệu quả cao nhất.
Nhân viên, y tá có thái độ tiếp đón, phục vụ tốt, giúp bạn cảm thấy thoải mái nhất.
Chi phí khám chữa bệnh phải chăng, phù hợp với túi tiền của mọi nhà.
Có chế độ bảo lãnh viện phí đối với
hơn 30 loại bảo hiểm: Bảo hiểm Bảo Việt, Bảo hiểm BIC, Bảo hiểm VBI, Bảo hiểm Manulife, Bảo hiểm Insmart, Bảo hiểm Bảo Minh,... . Chi phí khám chữa bệnh đều được trừ theo quy định của từng loại bảo hiểm.
Gan nhiễm mỡ nặng là một vấn đề mà bạn nên quan tâm đến bởi vì mức độ nguy hiểm của nó đến sức khỏe con người. Hiểu biết về gan nhiễm mỡ giúp bạn có kế hoạch phòng và trị bệnh hiệu quả nhất. | medlatec | 1,116 |
Bệnh đau ruột già và cách xử lý
Ruột già là một bộ phận đóng vai trò quan trọng trong hệ tiêu hóa. Bệnh đau ruột già có thể gây ra nhiều khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe, cuộc sống của người bệnh.
1. Khái niệm bệnh đau ruột già
Bệnh đau ruột già là tình trạng trên niêm mạc của ruột xuất hiện các tổn thương, sưng viêm gây ra các cơn đau. Ruột già hay thường gọi là đại tràng nằm trải dài từ cuối ruột non đến hậu môn. Chiều dài của đại tràng lên tới 152cm và tạo thành hình chữ U xung quanh bụng.
Nhiều người nhầm tưởng ruột già không phải là bộ phận quan trọng. Tuy nhiên thực tế đây là bộ phận thực hiện nhiều nhiệm vụ trong hệ tiêu hóa:
– Tiêu hóa thức ăn, hấp thụ vitamin, dưỡng chất, nước, điện giải
– Các vi khuẩn trong ruột già sẽ tiêu hóa các chất dinh dưỡng chưa được hấp thụ hết ở dạ dày và ruột non
– Chức năng tạo phân và bài tiết ra khỏi cơ thể
Bệnh đau ruột già là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa
2. Một số nguyên nhân gây bệnh đau ruột già
Ruột già là bộ phận phải làm việc thường xuyên và tiếp xúc với nhiều vi khuẩn vì vậy rất dễ nhiễm bệnh. Bệnh đau ruột già có thể do một số bệnh lý như:
2.1 Viêm đại tràng gây bệnh đau ruột già
Đây là tình trạng lớp niêm mạc của ruột già bị tổn thương ở các mức độ khác nhau. Các vết loét bào mòn có thể gây chảy máu. Viêm đại tràng cấp tính nếu không được điều trị sớm sẽ trở thành mạn tính gây nguy hiểm tới sức khỏe của người bệnh.
2.2 Viêm đại tràng co thắt
Bệnh đau ruột già do ruột bị kích thích gây ra các cơn co thắt. Dấu hiệu là người bệnh thường xuyên đau quặn bụng, đi đại tiện bất thường. Nguyên nhân gây bệnh do căng thẳng, thói quen ăn uống và sinh hoạt không điều độ.
2.3 Bệnh Crohn
Crohn là bệnh lý gây viêm đường ruột mạn tính có thể gây tổn thương ở bất kỳ đoạn nào trong ống tiêu hóa. Ảnh hưởng của bệnh Crohn nhiều nhất tới ruột non và đại tràng. Phần thành trong của đại tràng và ruột non bị loét. Triệu chứng của bệnh lý này thường nghiêm trọng hơn bệnh viêm đại tràng. Cụ thể các triệu chứng là: Đau bụng từng cơn âm ỉ tới dữ dội, đi đại tiện phân lỏng và có máu, buồn nôn, nôn.
Nếu bệnh không được phát hiện kịp thời có thể gây ra các biến chứng như: Tắc ruột, nứt hậu môn, loét ruột, cơ thể suy nhược do thiếu chất, viêm khớp,…
2.4 Ung thư đại tràng
Ung thư đại tràng là bệnh ung thư phổ biến và có tỷ lệ tử vong cao. Nếu may mắn phát hiện ra bệnh ở giai đoạn sớm thì có thể điều trị thành công. Ngược lại khi chẩn đoán bệnh quá muộn thì các tế bào ung thư đã di căn sang nhiều cơ quan khác vô cùng khó chữa khỏi. Để tăng khả năng điều trị thành công bạn cần phát hiện bệnh sớm nhờ vào các triệu chứng: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng thất thường, phân có lẫn máu,….
Đau ruột già có thể do ung thư gây ra
3. Cách điều trị khi bị đau ruột già
Bệnh đau ruột già gây ra nhiều khó chịu và đau đớn cho người bệnh. Dưới đây là cách điều trị và khắc phục giảm đau hiệu quả.
3.1 Các giải pháp tại nhà điều trị bệnh đau ruột già
Nếu tình trạng đau nhẹ do niêm mạc xuất hiện tổn thương thì có thể thực hiện một số biện pháp dân gian tại nhà:
– Sử dụng nghệ: Trộn đều 2 thìa tinh bột nghệ + 1 thìa mật ong và ăn trực tiếp. Nên ăn trước bữa cơm khoảng nửa tiếng. Duy trì thực hiện tới khi các triệu chứng đau thuyên giảm.
– Lá mơ lông: Lá mơ lông và gừng rửa sạch sau đó thái nhỏ. Trộn đều nguyên liệu với trứng gà sau đó hấp cách thủy tới khi khi. Thực hiện ăn mỗi ngày 1 lần.
– Sử dụng nha đam: Nha đam tươi bỏ vỏ và chỉ lấy phần thịt. Xay nhuyễn cùng nước ấm thành hỗn hợp để uống. Mỗi ngày nên uống 3 lần và sau khi ăn 30 phút.
Các nguyên liệu tự nhiên sẽ giúp làm dịu cơn đau và hỗ trợ quá trình chữa lành tổn thương tại đại tràng. Tuy nhiên các bài thuốc dân gian này chỉ nên áp dụng với trường hợp đau nhẹ. Với các trường hợp bệnh nặng hơn bạn cần điều trị bằng thuốc.
3.2 Thăm khám và điều trị y tế
Nhiều trường hợp bệnh đau ruột già ở giai đoạn nặng không thể sử dụng biện pháp chữa bệnh bằng mẹo tự nhiên. Người bệnh cần tới bệnh viện thăm khám để được bác sĩ tư vấn điều trị.
Các triệu chứng nguy hiểm là:
– Đau bụng dữ dội thường xuyên
– Rối loạn đại tiện trên 3 ngày không giảm
– Chảy máu đại tràng
– Sốt cao, hoa mắt, chóng mặt
Để đưa ra phác đồ điều trị thích hợp bác sĩ cần thăm khám kỹ để xác định nguyên nhân và các bệnh lý liên quan. Từng bệnh lý cũng có mức độ nặng nhẹ để có cách can thiệp phù hợp. Các bệnh Crohn, viêm đại tràng, xuất huyết đại tràng thể nhẹ có thể điều trị bằng thuốc. Tuy nhiên với trường hợp xuất hiện polyp hoặc ung thư đại tràng thì cần phải phẫu thuật. Phương pháp hóa trị, xạ trị cũng có thể được chỉ định khi bệnh nhân bị ung thư.
Bệnh nhân cần nghiêm túc tuân thủ theo phác đồ của bác sĩ. Điều này giúp việc chữa bệnh hiệu quả hơn và ngăn ngừa bệnh tái phát.
Bệnh có thể điều trị bằng phương pháp nội khoa
4. Chăm sóc và dự phòng
Các biện pháp chăm sóc không chỉ giúp điều trị mà còn có tác dụng ngăn ngừa bệnh tái diễn.
4.1 Điều chỉnh chế độ ăn uống
Dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tiêu hóa và ruột già. Chính vì vậy mọi người cần bổ sung các thực phẩm có lợi cho cơ thể như:
– Các loại trái cây và rau xanh: Cung cấp vitamin, khoáng chất, chất xơ, chất chống oxy hóa cho cơ thể
– Chế biến thức ăn bằng cách thái nhỏ, nấu chín mềm
– Chia nhỏ và giảm lượng thức ăn trong mỗi bữa ăn để hạn chế áp lực lên dạ dày
– Tránh ăn các thực phẩm chua cay, đồ ăn chế biến sẵn, nước ngọt, rượu,…
– Tuyệt đối không hút thuốc lá vì có thể ảnh hưởng tới bản thân và những người xung quanh
– Uống đủ lượng nước mỗi ngày giúp kích thích nhu động ruột. Cơ thể được cung cấp đủ nước sẽ bài tiết các độc tố ứ đọng trong ruột ra khỏi cơ thể. Bên cạnh uống nước lọc bạn có thể uống thêm nước ép từ trái cây và rau củ. Các loại nước này giúp tăng cường miễn dịch
4.2 Giữ thói quen sinh hoạt khoa học
– Dành thời gian tập luyện mỗi ngày để nâng cao sức khỏe của cơ thể nói chung và hệ tiêu hóa nói riêng
– Hạn chế thức khuya sau 11 giờ
– Sắp xếp thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý để tránh xảy ra căng thẳng, stress
Chia nhỏ bữa ăn giúp giảm áp lực lên đại tràng
Bệnh đau ruột già là bệnh lý không hiếm gặp trong xã hội hiện đại. Bệnh được phát hiện sớm và điều trị phù hợp có thể được đẩy lùi nhanh chóng. Tuy nhiên nếu bệnh đã tiến triển nặng thì việc điều trị vô cùng khó khăn và có thể đe dọa tới tính mạng người bệnh.
| thucuc | 1,394 |
Công dụng thuốc Hacosamin
Hacosamin là thuốc được sử dụng để giảm triệu chứng thoái hoá khớp gối từ nhẹ đến trung bình. Tuy nhiên, để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất, tránh tác dụng phụ xảy ra, người bệnh cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia có chuyên môn trước khi sử dụng.
1. Sử dụng thuốc Hacosamin có tác dụng gì?
Hacosamin là thuốc có chứa thành phần chính là Glucosamine sulfate. Đây vốn là một loại đường tự nhiên có nhiều trong chất lỏng và các mô đệm của khớp (hay còn được gọi là sụn). Ngoài ra, glucosamine cũng được tìm thấy trong lớp vỏ cứng của một số loại thủy hải sản như tôm, cua, sò, hến.Bên cạnh đó, những chất này cũng có thể được tạo ra từ phòng thí nghiệm và được sử dụng để bổ sung cho người bị viêm xương khớp, giúp giảm đau hiệu quả.Tuy nhiên, mặc dù các loại thuốc Glucosamine có khả năng giảm đau đầu gối ở những người viêm xương khớp từ trung bình đến nặng nhưng lại không phát huy hiệu quả cao ở người đau đầu gối nhẹ, đau trong một thời gian dài, thừa cân...Ngoài ra, một số tài liệu nghiên cứu đã chỉ ra rằng mặc dù glucosamin sulfat có khả năng giảm đau hiệu quả hơn so với sử dụng ibuprofen nhưng thời gian tác động lại chậm hơn. Bệnh nhân sẽ cần chờ thời gian từ 4 đến 8 tuần để glucosamine sulfate phát huy được tác dụng tối ưu nhất.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Hacosamin
Với tác dụng trên, thuốc Hacosamin được chỉ định sử dụng trong những trường hợp bệnh nhân bị thoái hoá xương khớp, thoái khớp nguyên phát và thứ phát tại một số vị trí như khớp gối, háng, tay, cột sống, vai. Thuốc cũng phù hợp với những người bị viêm quanh khớp, loãng xương, gãy xương, teo khớp, viêm khớp mãn và cấp tính.Ngoài ra, bạn cần chú ý Hacosamin chống chỉ định với người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Hacosamin
Người bị thoái hoá khớp nhẹ và trung bình: Sử dụng thuốc 1 lần/ngày với liều 500mg. Thời gian sử dụng kéo dài khoảng 4 - 12 tuần hoặc lâu hơn tuỳ tình trạng bệnh. Người bệnh có thể nhắc lại 2 - 3 đợt điều trị trong 1 năm khi cần thiết.Người bị thoái hóa khớp nặng: Sử dụng thuốc 3 lần x 500mg trong 2 tuần đầu, sau đó giảm xuống còn 500mg/lần x 2 lần/ngày trong 6 tuần tiếp theo.Sử dụng liều duy trì: Trong vòng 3 - 4 tháng sau dùng thuốc với liều 500mg/lần x 2 lần/ngày.Để Hacosamin phát huy hiệu quả tốt nhất, người bệnh hãy dùng thuốc 15 phút trước bữa ăn.
4. Tác dụng phụ thuốc Hacosamin
Thuốc Hacosamin khá an toàn, ít gây tác dụng phụ. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh vẫn có nguy cơ gặp phải một số vấn đề như: Táo bón, tiêu chảy, buồn ngủ, đau đầu, ợ nóng, buồn nôn, phát ban.Khi xuất hiện bất cứ dấu hiệu bất thường nào, người bệnh cần ngưng dùng thuốc và nhờ sự tư vấn từ phía bác sĩ.
5. Tương tác thuốc
Hacosamin có thể tương tác với warfarin (Coumadin) làm tăng nguy cơ bị bầm tím và chảy máu nguy hiểm.Ngoài ra, Hacosamin cũng có nguy cơ giảm hiệu quả của một số thuốc sau:Thuốc Acetaminophen (Tylenol).Thuốc sử dụng khi hoá trị bao gồm (Adriamycin, Rubex); Etoposide (Etoposide) và teniposide (Vumon).Thuốc dành cho bệnh nhân tiểu đường (Amaryl), Glyburide (Dia. Beta), pioglitazone (Actos), insulin (Novo. Log) và Rosiglitazone (Avandia).
6. Thận trọng khi dùng Hacosamin
Hacosamin có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu và insulin bên bệnh nhân bị tiểu đường hoặc kháng insulin cần gặp bác sĩ để tư vấn trước khi sử dụng.Không nên dùng Hacosamin cho phụ nữ có thai hoặc dự định có thai và cho trẻ < 12 tuổi.Khi dùng Hacosamin cần theo dõi đường huyết thường xuyên trên bệnh nhân đái tháo đường.Về cơ bản, trước khi sử dụng Hacosamin người bệnh cần chú ý đến thông tin bào chế, hàm lượng và nguồn gốc của sản phẩm. Điều này giúp thuốc có thể phát huy tác dụng tốt nhất trong việc cải thiện tình trạng viêm xương khớp. | vinmec | 741 |
Công dụng thuốc Skatamine
Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp nhóm Fluoroquinolon với phổ tác dụng rất rộng. Kháng sinh này có trong thuốc Skatamine với hàm lượng 250mg. Vậy công dụng thuốc Skatamine là gì và được sử dụng như thế nào?
1. Skatamine là thuốc gì?
Skatamine là thuốc gì? Thuốc Skatamine có thành phần chính là hoạt chất Levofloxacin hemihydrate hàm lượng 250mg, được bào chế dạng viên nén bao phim và đóng gói mỗi hộp 10 vỉ x 10 viên.Skatamine là sản phẩm của Etex Inc (Hàn Quốc), được đăng ký lưu hành tại Việt Nam bởi Ilhwa Co., Ltd (Hàn Quốc) với số đăng ký VN-11909-11.
2. Công dụng thuốc Skatamine
Hoạt chất Levofloxacin trong thuốc Skatamine là một kháng sinh tổng hợp với phổ tác dụng rộng, thuộc nhóm kháng sinh Quinolon (cụ thể là dẫn chất Fluoroquinolon). Tương tự các kháng sinh Fluoroquinolon khác, cơ chế tác dụng của Levofloxacin là ức chế enzyme Topoisomerase II (hay còn gọi là DNA-gyrase) và/hoặc enzyme Topoisomerase IV. Đây là những enzym vô cùng thiết yếu khi tham gia xúc tác quá trình sao chép, phiên mã và sửa chữa cấu trúc DNA của vi khuẩn.Kháng sinh Levofloxacin giống với các kháng sinh Fluoroquinolon khác đều là một kháng sinh phổ rộng và nhạy cảm với nhiều chủng vi khuẩn cả Gram âm và Gram dương. Tác dụng của kháng sinh Levofloxacin trên các chủng vi khuẩn Gram dương và kỵ khí tốt hơn so với các kháng sinh Fluoroquinolon khác (như Ciprofloxacin, Enoxacin, Lomefloxacin, Norfloxacin hay Ofloxacin), tuy nhiên trên in vitro Levofloxacin lại có tác dụng với trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) yếu hơn kháng sinh Ciprofloxacin.Các nghiên cứu in vitro đã ghi nhận tình trạng đề kháng chéo giữa kháng sinh Levofloxacin và các Fluoroquinolon khác. Tuy nhiên, do cơ chế tác dụng khác nhau nên không xảy ra tình trạng kháng chéo giữa Levofloxacin và các nhóm kháng sinh khác.
3. Chỉ định của thuốc Skatamine
Thuốc Skatamine chỉ định điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm với kháng sinh Levofloxacin, bao gồm:Viêm xoang cấp;Đợt cấp viêm phế quản mạn tính hoặc viêm phổi mắc phải tại cộng đồng;Viêm tuyến tiền liệt, nhiễm trùng tiết niệu có biến chứng hoặc không;Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không;Nhiễm trùng đường mật hoặc ruột;Skatamine còn được dùng để dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than (nhiễm vi khuẩn Bacillus Anthracis).
4. Chống chỉ định của thuốc Skatamine
Skatamine không được sử dụng cho bệnh nhân có những vấn đề sau:Tiền sử mẫn cảm với kháng sinh Levofloxacin, các kháng sinh quinolon khác hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Skatamine;Động kinh;Thiếu hụt men G6PD;Tiền sử mắc bệnh gân cơ do sử dụng kháng sinh Fluoroquinolon.
5. Liều dùng của thuốc Skatamine
Liều dùng Skatamine khuyến cáo cho người trưởng thành:Đợt cấp viêm phế quản mạn tính: 2 viên thuốc Skatamine x 1 lần/ngày trong thời gian 7 ngày;Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 2 viên thuốc Skatamine x 1-2 lần/ngày trong thời gian 7-14 ngày;Viêm xoang hàm trên cấp tính: 2 viên thuốc Skatamine x 1 lần/ngày trong thời gian 10-14 ngày;Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da:Có biến chứng: 3 viên thuốc Skatamine x 1 lần/ngày trong 7-14 ngày;Không có biến chứng: 2 viên thuốc Skatamine x 1 lần/ngày trong 7-10 ngày;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:Có biến chứng: 1 viên thuốc Skatamine x 1 lần/ngày trong thời gian 10 ngày;Không biến chứng: 1 viên thuốc Skatamine x 1 lần/ngày trong thời gian 3 ngày;Viêm thận - bể thận cấp tính: 1 viên thuốc Skatamine x 1 lần/ngày trong 10 ngày;Viêm tuyến tiền liệt mạn: 2 viên thuốc Skatamine x 1 lần/ngày trong thời gian 28 ngày;Dự phòng và điều trị bệnh than:Dự phòng sau phơi nhiễm với trực khuẩn than: 2 viên thuốc Skatamine x 1 lần/ngày trong thời gian 8 tuần;Điều trị bệnh than: Cần truyền tĩnh mạch kháng sinh Levofloxacin, sau đó khi tình trạng người bệnh cho phép thì chuyển sang uống liều 500mg (2 viên Skatamine) x 1 lần/ngày trong thời gian 8 tuần;Thời gian sử dụng thuốc Skatamine để dự phòng sau phơi nhiễm vi khuẩn than còn chưa xác định chính xác. Thời gian 8 tuần có thể phù hợp nếu phơi nhiễm liều thấp, tuy nhiên trường hợp phơi nhiễm liều cao có thể cần sử dụng thuốc Skatamine trong thời gian lâu hơn (trên 4 tháng).Liều dùng thuốc Skatamine cho trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên:6 tháng đến dưới 5 tuổi: 8-10 mg/kg/liều x 2 lần/ngày;Trẻ ≥ 5 tuổi: 10 mg/kg/liều x 1 lần/ngày (Tối đa 3 viên thuốc Skatamine/ngày);Trẻ em trên 6 tháng tuổi mắc bệnh than, cân nặng trên 50kg: 2 viên thuốc Skatamine x 1 lần/ngày. Nếu cân nặng dưới 50kg thì dùng liều 8mg/kg (không quá 1 viên thuốc Skatamine/liều) x 2 lần/ngày.Liều dùng Skatamine cho các đối tượng khác:Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều;Bệnh nhân suy thận: Giảm liều Skatamine theo chức năng thận.Quá liều thuốc Skatamine và cách xử trí:Triệu chứng quá liều cấp tính của thuốc Skatamine bao gồm các biểu hiện rối loạn hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, chóng mặt, suy giảm ý thức, co giật, xuất hiện ảo giác, run cơ kèm theo kéo dài QT trên điện tâm đồ và các phản ứng dạ dày ruột như buồn nôn và trợt niêm mạc;Cách xử lý khi quá liều: Do kháng sinh Levofloxacin không có thuốc giải độc đặc hiệu nên việc xử trí quá liều Skatamine chủ yếu là thải trừ thuốc ra khỏi dạ dày càng nhanh càng tốt, sau đó lưu ý bổ sung dịch đầy đủ cho bệnh nhân. Đồng thời, cần theo dõi điện tâm đồ, vì thuốc Skatamine có thể gây kéo dài khoảng QT.
6. Tác dụng phụ của thuốc Skatamine
Các tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc Skatamine:Buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, ăn khó tiêu;Tăng men gan;Mất ngủ;Đau đầu;Ngứa, phát ban da.Tác dụng ngoại ý ít gặp khi sử dụng thuốc Skatamine:Hoa mắt;Căng thẳng, kích động;Lo lắng;Tăng bilirubin huyết;Viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida sinh dục.Một số tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Skatamine:Tăng hoặc tụt huyết áp;Loạn nhịp tim;Viêm đại tràng màng giả;Khô miệng;Viêm dạ dày, phù lưỡi;Đau khớp, yếu cơ, đau cơ;Viêm tủy xương;Viêm gân Achille;Co giật;Giấc mơ bất thường;Trầm cảm, rối loạn tâm thần;Phù Quincke, choáng phản vệ hoặc hội chứng Stevens-Johnson và Lyell.
7. Tương tác thuốc của Skatamine
Các sản phẩm Antacid, Sucralfat, chứa ion kim loại hoặc Multivitamin khi sử dụng đồng thời với thuốc Skatamine có thể làm giảm hấp thu kháng sinh Levofloxacin, do đó cần uống các thuốc này cách xa Skatamine ít nhất 2 giờ.Một số nghiên cứu trên tình nguyện viên khỏe mạnh cho thấy không có tương tác giữa Theophylin và kháng sinh Levofloxacin. Tuy nhiên, do nồng độ huyết tương và AUC của Theophylin thường tăng lên khi sử dụng đồng thời với các quinolon khác nên vẫn phải giám sát chặt chẽ nồng độ theophylin và điều chỉnh liều khi cần nếu sử dụng đồng thời với thuốc Skatamine.Warfarin có thể làm tăng tác dụng của kháng sinh Levofloxacin khi dùng đồng thời, vì vậy cần giám sát chặt chẽ các xét nghiệm đông máu khi sử dụng đồng thời thuốc Skatamine và kháng đông Warfarin.Cyclosporin, Digoxin có thể gây tương tác với kháng sinh Levofloxacin, nhưng không có ý nghĩa trên lâm sàng. Do đó không cần hiệu chỉnh liều khi dùng đồng thời với thuốc Skatamine.Các thuốc chống viêm không steroid có khả năng làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật khi dùng đồng thời với chế phẩm chứa kháng sinh Levofloxacin (như thuốc Skatamine).Các thuốc hạ đường huyết sử dụng đồng thời với thuốc Skatamine (Levofloxacin) có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết nên cần theo dõi chặt chẽ.Kháng sinh Levofloxacin có nguy cơ làm giảm tác dụng của BCG, Mycophenolate, Sulfonylurea và vắc-xin ngừa bệnh thương hàn. Do đó cần thận trọng khi dùng đồng thời các sản phẩm trên với thuốc Skatamine.Thuốc Skatamine dùng chung với thức ăn có thể làm kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh thêm khoảng 1 giờ và giảm nồng độ đỉnh của Levofloxacin khoảng 14%.
8. Một số thận trọng khi sử dụng thuốc Skatamine | vinmec | 1,415 |
Sinh thiết vú có hỗ trợ hút chân không (VABB) an toàn, chính xác
Thay vì phải mổ mở để lấy khối u, phương pháp sinh thiết vú có hỗ trợ hút chân không (VABB) giúp loại bỏ khối u một cách an toàn, nhanh chóng và không để lại sẹo.
Báo động ung thư vú ở phụ nữ
Ung thư vú là loại ung thư phổ biến và nguy hiểm hàng đầu ở nữ giới. Ngày nay, độ tuổi ung thư có xu hướng ngày càng trẻ hóa, thậm chí có những bệnh nhân bị ung thư vú khi chỉ hơn 20 tuổi.
Tuy nhiên, nếu được phát hiện và điều trị sớm, tiên lượng cho bệnh nhân sẽ rất tốt. Do đó, chủ động phòng tránh bằng tầm soát định kỳ là phương pháp hiệu quả để phát hiện mầm bệnh tiến triển.
Phụ nữ từ 40 tuổi trở lên nên khám sàng lọc ung thư vú hàng năm bằng chụp X – quang tuyến vú.
Với những phụ nữ có nguy cơ cao bị ung thư vú nên được tầm soát kỹ lưỡng hơn bằng chụp MRI tuyến vú hàng năm bắt đầu từ tuổi 30. Trong đó gồm những người có đột biến gen di truyền BRCA, có tiền sử xạ trị vào vùng ngực từ 10 - 30 tuổi,...
Một số dấu hiệu cảnh báo ung thư vú, bạn nên chú ý:
-
Phát hiện một bên vú dày chắc hơn bên kia;
-
Da vùng vú bị lồi lõm, co kéo bất thường;
-
Tụt núm vú: Một trong những vị trí phổ biến nhất mà khối u thường xuất hiện là bên dưới núm vú. Bạn nên chú ý những thay đổi như núm vú có thể dẹt hơn bình thường, thụt vào trong, hay tiết dịch từ núm vú, có thể lẫn máu. Da của phần núm vú có thể trở nên sần sùi, có vảy xuất hiện viêm.
-
Xuất hiện hạch nách hoặc hố thượng đòn: Bạn có thể phát hiện hạch bằng cách vuốt từ bầu ngực lên trên đường hõm nách, nếu thấy hạch nổi lên ở hõm nách cần đi kiểm tra sớm. Đặc biệt, lưu ý khi có một khu vực mô cứng hơn hoặc khó di chuyển khi bạn kiểm tra phát hiện bằng ngón tay ở vùng nách, bạn nên đến gặp bác sĩ để thăm khám, chẩn đoán, tư vấn và điều trị.
Ứng dụng sinh thiết vú VABB trong thăm khám, điều trị
Chẩn đoán và điều trị tổn thương tuyến vú bằng sinh thiết dưới sự hỗ trợ của thiết bị hút chân không (VABB) được xem là một bước ngoặt trong chẩn đoán sớm các tổn thương vôi hóa nghi ngờ ác tính ở vú. Đồng thời, phương pháp này còn sử dụng trong điều trị các khối u vú lành tính (bướu sợi tuyến vú, nang vú, áp - xe,... ) ngăn không cho tiến triển thành ác tính.
Để thực hiện thủ thuật này, bác sĩ sử dụng đầu kim dưới sự dẫn đường của máy siêu âm để tiếp cận khối u, liên tục cắt và hút bệnh phẩm ra ngoài nhờ vào lực hút chân không của máy, thay vì phải mổ hở như trước đây. Nhờ sự dẫn đường bằng các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh mang lại độ chính xác cao hơn các kỹ thuật cũ.
Đặc biệt, với những bệnh nhân u lành tính, kỹ thuật giúp loại bỏ tổn thương một cách an toàn, nhanh chóng và không để lại sẹo. Đây được xem là bước tiến mới trong chẩn đoán bệnh lý khối u hiện nay. V. O, nữ, 27 tuổi (Hạ Long) là một ví dụ điển hình. Chị O. , sau khi thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ tại cơ quan phát hiện mình có một khối u ở vú.
Chị O. , được bác sĩ tư vấn cần làm sinh thiết để kiểm tra tính chất khối u. Ban đầu lo lắng tai biến xảy ra trong quá trình sinh thiết và vấn đề thẩm mỹ nên chị lưỡng lự quyết định.
Ngày 5/12, chị O. , được bác sĩ tiến hành điều trị u vú bằng sinh thiết có hỗ trợ hút chân không dưới hướng dẫn siêu âm (VABB).
Sau khi được bác sĩ tiến hành thủ thuật, khối u đã được loại bỏ hoàn toàn, sức khỏe chị O. , ổn định, không thấy đau và không để lại sẹo. Chị vui mừng chia sẻ: “Tôi rất vui, bác sĩ thực hiện nhẹ nhàng và không để lại sẹo. Thật khác những điều tôi tưởng tượng, kết quả ngoài sự mong đợi của tôi, xin cảm ơn bệnh viện”. Bệnh viện hiện quy tụ được đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trực tiếp thăm khám và thực hiện thủ thuật như: PGS. TS Đoàn Hữu Nghị - Phó Chủ tịch Hội Ung thư Hà Nội, nguyên là Giám đốc Bệnh viện E; Th
S. BS Đỗ Đức Linh - Phó Giám đốc Bệnh viện, Chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh; Bác sĩ Nguyễn Công Duy;
Bác sĩ
Trần Văn Thụ... và sự cộng tác của nhiều chuyên gia đến từ các bệnh viện lớn như Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện 108.
Ngoài ra, với hệ thống máy móc hiện đại, nhập khẩu hoàn toàn từ nước ngoài nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho thăm khám và chẩn đoán bệnh. Đối với bệnh nhân ung thư vú, bệnh viện đáp ứng đầy đủ kỹ thuật tầm soát sớm và theo dõi bệnh qua xét nghiệm dấu ấn ung thư, chụp mammography (x-quang vú). Đặc biệt, với việc đưa vào kỹ thuật sinh thiết
vú chân không VABB sẽ giúp đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng về chẩn đoán và điều trị nhanh chóng, an toàn, chính xác. | medlatec | 963 |
Thuốc ho cho bà bầu nên dùng sao cho an toàn, hiệu quả?
Bị ho trong quá trình thai nghén là một biểu hiện có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu chỉ là triệu chứng nhẹ, có thể hết sau vài ngày thì sẽ không có gì đáng lo ngại. Tuy nhiên có những trường hợp mẹ bầu bị ho nhiều lâu ngày không khỏi. Lúc này đó có khả năng là dấu hiệu cảnh báo một bệnh lý nào đó làm ảnh hưởng đến sức khỏe thai phụ. Bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ định thuốc ho cho bà bầu để cải thiện triệu chứng này.
1. Những nguyên nhân khiến bà bầu bị ho
Phụ nữ mang thai có biểu hiện ho thường là do những nguyên nhân dưới đây:Sự thay đổi của nội tiết tố khi cơ thể mang thai khiến hệ miễn dịch thay đổi. Vì vậy mẹ bầu sẽ dễ bị nhiễm virus, vi khuẩn từ môi trường bên ngoài hơn;Mẹ bầu sinh sống và làm việc trong môi trường chứa nhiều khói bụi, không khí ô nhiễm gây ra những bệnh nhiễm trùng đường hô hấp;Sự thay đổi đột ngột của thời tiết từ nóng sang lạnh, từ nắng sang mưa,... cũng khiến mẹ bầu dễ gặp các vấn đề về hô hấp;Sự gia tăng kích thước của thai nhi trong bụng sẽ gây chèn ép vào các cơ quan xung quanh, bao gồm cả dạ dày. Điều này vô tình dẫn đến chứng trào ngược dạ dày. Dịch vụ dạ dày chứa axit khi bị trào ngược lên thực quản sẽ gây tổn thương niêm mạc ở cơ quan này, kích thích hình thành nên những cơn ho;Mẹ bầu bị ho cũng có thể là do bị dị ứng với các tác nhân như: bụi phấn, thức ăn, thời tiết, hóa chất, lông động vật,...2. Những ảnh hưởng của tình trạng ho ở mẹ bầu đối với thai nhi
Nếu chỉ là các tiếng ho nhẹ (kéo dài và chấm dứt sau 1 - 2 ngày thì mẹ bầu không cần quá lo lắng. Còn đối với tình trạng ho kéo dài, cơn ho mang theo các triệu chứng khó chịu như tức ngực, khó thở thì sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Nếu không được điều trị, tình trạng ho có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm sau:Ho kéo dài, ho mạnh có thể làm tăng những cơn co thắt tử cung, dẫn tới động thai, sảy thai hay sinh non;Ho có thể khiến mẹ bầu chán ăn, mệt mỏi, mất ngủ, ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và sự phát triển của bé;Tình trạng ho đôi khi là triệu chứng của một bệnh lý nhiễm trùng nào đó. Nếu không điều trị có thể gây mất tim thai.3. Các phương pháp giúp điều trị tình trạng ho ở mẹ bầu
Mang thai là một hành trình khó khăn của người mẹ, bất kể người mẹ ăn uống thứ gì đều ảnh hưởng đến cả thai nhi trong bụng. Do vậy việc điều trị ho cũng không thể bừa bãi, tùy tiện vì có thể dẫn tới các biến chứng thai kỳ nguy hiểm. Sau đây là các phương pháp giúp cải thiện triệu chứng ho mẹ bầu có thể áp dụng:3.1. Điều trị ho không dùng thuốc
Dùng chanh và mật ong: tác dụng của chanh là giúp bổ sung kali, chống oxy hóa, kháng khuẩn, hỗ trợ bài tiết độc tố ra ngoài cơ thể, rất có lợi trong việc điều trị chứng ho và cảm cúm. Trong khi đó mật ong là nguồn dược liệu quý giá từ thiên nhiên với công dụng sát khuẩn và làm dịu họng hiệu quả. Mẹ bầu có thể đem chanh thái lát ngâm cùng mật ong, hấp cách thủy và ngậm hỗn hợp này hàng ngày. Hoặc mẹ pha nước chanh với mật ong để uống cũng giúp giảm thiểu các cơn ho;Gừng: tương tự như 2 nguyên liệu trên, trà gừng cũng có tác dụng diệt khuẩn và làm ấm họng. Mẹ bầu có thể lấy 2 nhánh gừng, đập dập và đun với nước sôi trong vòng 15 phút. Tiếp theo tắt bếp, để trà nguội bớt rồi pha thêm một chút mật ong và thưởng thức;
Nước muối: hàng ngày mẹ bầu nên súc họng bằng nước muối để sát khuẩn vùng họng, loại bỏ bớt vi khuẩn và giảm tình trạng viêm nhiễm;Bổ sung các loại trái cây giàu vitamin C (dâu tây, kiwi, táo, cam, quả lê,... ), rau tươi (giá đỗ, cà chua, rau cải,... ), cháo gà, cháo hạt sen, thực phẩm giàu sắt (ngũ cốc họ đậu, thịt, mộc nhĩ, rau bina,... ) sẽ giúp tăng cường sức đề kháng và giảm ho cho mẹ bầu.3.2. Dùng thuốc trị ho
Việc dùng thuốc Tây y trong quá trình mang thai thường không được khuyến khích, nhất là ở thời điểm 3 tháng đầu thai kỳ. Tuy rằng thuốc sẽ có tác dụng nhanh và hiệu quả nhưng nguy cơ tác dụng phụ cao, nếu lạm dụng có thể gây ra biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Chính vì vậy việc dùng các loại thuốc nói chung và thuốc ho cho bà bầu nói riêng cần phải có sự chỉ định và giám sát sử dụng của bác sĩ chuyên khoa. Một số thuốc trị ho khan thường được kê đơn cho mẹ bầu:Kẹo ngậm ho: thành phần của kẹo ngậm ho thường chứa bạc hà, menthol, mật ong, dextromethorphan,... Đây đều là những thành phần lành tính, an toàn cho mẹ bầu;Siro thảo dược: dùng được cho những trường hợp mẹ bầu bị ho khan, viêm họng, ho có nhiều đờm. Chỉ nên sử dụng trong vòng 7 ngày. Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như ngứa, sưng đỏ da, khó thở, tiêu chảy, buồn nôn,... Do đó thuốc chỉ được dùng dưới sự kê toa và hướng dẫn của bác sĩ.3.3. Có nên dùng kháng sinh để trị ho cho bà bầu không?
Nếu mẹ bầu bị ho do nhiễm khuẩn thì bác sĩ có thể kê đơn cho mẹ bầu sử dụng một số loại thuốc kháng sinh an toàn cho phụ nữ có thai tùy theo tình hình nhiễm khuẩn. Mỗi nhóm kháng sinh sẽ có tác dụng đối với từng loại vi khuẩn khác nhau, dùng trong từng trường hợp bệnh lý khác nhau. Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng kháng sinh bao gồm: buồn nôn, nôn mửa, dị ứng da, tiêu chảy,... Nếu mẹ bầu dùng thuốc kháng sinh dài ngày thì có thể gây ra một số tác dụng phụ, điển hình là rối loạn cân bằng hệ vi sinh đường ruột dẫn đến tình trạng tiêu chảy, ngoài ra dùng kháng sinh lâu ngày còn làm nhiễm nấm Candida vùng ruột, da, miệng,... Không chỉ tác động lên mẹ bầu, thuốc kháng sinh còn có thể đi qua nhau thai và ảnh hưởng tới thai nhi. Phụ thuộc vào loại kháng sinh, liều lượng, thời gian sử dụng mà các tác hại do kháng sinh gây ra đối với thai nhi sẽ khác nhau. Việc sử dụng kháng sinh kéo dài trong thai kỳ có thể gây dị dạng, khuyết tật bẩm sinh ở trẻ hay thậm chí là thai lưu, sảy thai. | medlatec | 1,241 |
Liệu pháp miễn dịch ung thư: Phát minh y học tiêu biểu 2013
Kết thúc năm 2013, các tạp chí khoa học hàng đầu thế giới đồng loạt công bố các phát minh tiêu biểu trong năm. Riêng lĩnh vực y học, phát minh liệu pháp miễn dịch ung thư đã được hầu hết các tạp chí tôn vinh đứng đầu danh sách bởi nó có hàm lượng chất xám cao, mang lại nhiều hứa hẹn trong công cuộc phòng chống ung thư cho nhân loại.
Liệu pháp miễn dịch ung thư là gì?
Liệu pháp miễn dịch ung thư (Cancer Imunotherapy), gọi tắt là liệu pháp CI là kỹ thuật sử dụng hệ miễn dịch của cơ thể hay kích thích hệ thống miễn dịch của bệnh nhân tấn công lại các tế bào khối u ác tính. Liệu pháp này có thể là thông qua tiêm chủng cho bệnh nhân (ví dụ, dùng một thuốc chủng ngừa vaccin ung thư như sản phẩm Provenge của hãng Dendreon), nhằm giúp hệ thống miễn dịch của cơ thể người bệnh nhận dạng nhanh tế bào khối u sau đó tiến hành tấn công, hoặc thông qua việc điều trị bằng kháng thể để giúp hệ thống miễn dịch tiêu diệt được tế bào ung thư. Liệu pháp miễn dịch ung thư dựa trên tế bào là một dạng khác của liệu pháp miễn dịch ung thư. Bao gồm các tế bào miễn dịch, như tế bào sát thủ tự nhiên (tế bào NK), tế bào sát thủ Lymphokine hoạt hóa (LAK), Cytotoxic T Lymphocytes (CTL), tế bào đuôi gai (DC)... , được kích hoạt trong cơ thể bằng cách giám sát các cytokine nhất định như interleukin hoặc cô lập chúng, tích tụ và hóa lỏng để giúp người bệnh chống lại ung thư.
Nguyên thủy, liệu pháp miễn dịch ung thư được các nhà khoa học quan tâm từ năm 1796 khi Edward Jenner sản xuất vaccin đầu tiên liên quan đến tiêm chủng để ngăn chặn bệnh đậu mùa. Đến cuối thế kỷ 19, Emil von Behring và Kitasato Shibasabo phát hiện thấy tiêm độc tố bạch hầu sản xuất huyết thanh chống độc tố vào cho động vật để nó kháng bệnh. Theo nghiên cứu này thì “viên đạn ma thuật” chính là sử dụng kháng thể nhắm vào một căn bệnh cụ thể. Đến năm 1975, hai nhà khoa học người Mỹ là Georges JF Köhler và César Milstein đã nghiên cứu thành công kháng thể đơn dòng tinh khiết bằng công nghệ hybridoma. Năm 1997, Cơ quan Quản lý Thuốc - Thực phẩm Mỹ ( FDA) đã cho phép điều trị bệnh u lympho nang bằng kháng thể Rituximab. Từ
đây, 11 kháng thể nữa ra đời, được phê duyệt để điều trị ung thư. Vaccin ung thư được sản xuất muộn hơn nhưng lại hiệu quả hơn. Loại vaccin ung thư dùng cho liệu pháp miễn dịch tế bào đầu tiên có tên Sipuleucel-T, chính thức được phê duyệt năm 2010 để điều trị ung thư tuyến tiền liệt.
Vì sao CI được xem là đột phá y học 2013?
Trong số ra ngày 19/12, tạp chí Science của Mỹ đã bình chọn liệu pháp CI là “bước đột phá của năm” mặc dù nghiên cứu mới chỉ trong giai đoạn khởi đầu. Nhưng thay vì nhắm vào chính khối u, liệu pháp CI có thể tạo ra khả năng cho tế bào miễn dịch tấn công lại ung thư. Liệu pháp này có tác dụng trên một số dạng ung thư như u hắc tố (một dạng ung thư da) và bệnh bạch cầu (ung thư máu), nhưng triển vọng của nó hết sức to lớn.
Một trong số những kỹ thuật của liệu pháp miễn dịch ung thư, có tên là liệu pháp tế bào T, lấy các tế bào T của con người, một loại tế bào máu trắng và sử dụng kỹ thuật di truyền để thay đổi mã di truyền tế bào giúp nó nhận ra và tấn công các tế bào ung thư có hiệu quả hơn. Trong số ra tháng 3/2013, tạp chí Science Translational Medicine đã đăng tải nghiên cứu ở 5 người lớn mắc bệnh bạch cầu cấp tính, căn bệnh thường gây tử vong ở người lớn, kết quả 3 bệnh nhân thuyên giảm sau khi trải qua liệu pháp tế bào T.
Điều trị ung thư bằng liệu pháp CI có thể tóm tắt như sau: Tế bào lympho T sau khi nhận diện tế bào đích qua kháng nguyên đặc hiệu thì biệt hóa thành 2 dòng tế bào, T CD4+ và T CD8+. T CD8+ hay còn gọi là T gây độc là tế bào trực tiếp tiết độc tố gây chết các tế bào đích. Trong khi đó, T CD4+ (T bổ trợ) thì hoạt hóa các tế bào chức năng miễn dịch nhằm đem lại một hiệu quả tổng hợp đối với tế bào đích. Việc điều trị ung thư truyền thống thường gây những hiệu ứng phụ nghiêm trọng, lý do hệ miễn dịch không nhận biết tế bào ung thư bởi những tế bào này cũng do chính cơ thể sinh ra. Bằng cách lợi dụng một kháng nguyên bề mặt NY-ESO-1 đặc hiệu với tế bào ung thư da (melanoma), các nhà khoa học đã chọn lọc thành công dòng tế bào lympho T CD4+ có tác dụng chuyên biệt lên tế bào ung thư da.
Khoảng 5 công ty dược lớn trên thế giới hiện nay đang nghiên cứu về liệu pháp này. Ngay trong tháng 12/2013, một nghiên cứu có quy mô lớn dùng liệu pháp kháng nguyên chống CTLA-4 (thương hiệu ipilimumab) và một hợp chất khác gọi là anti-PD-1, bao gồm biến đổi tế bào T bệnh nhân để bắt chúng tấn công khối u, đã thành công trong việc điều trị thử nghiệm, giúp 45/75 bệnh nhân bạch cầu thuyên giảm hoàn toàn, trong số này có bệnh nhân mới 8 tuổi tên là Emily Whitehead. Trong một nghiên cứu thử nghiệm anti-PD-1 ở gần 300 người với các loại ung thư khác nhau, trung bình khối u co lại một nửa, riêng bệnh nhân có khối u ác tính đạt 31% và 29% ở nhóm ung thư thận. | medlatec | 1,048 |
Xét nghiệm viêm gan B giúp phát hiện sớm bệnh viêm gan B
Viêm gan B là căn bệnh rất phổ biến ở Việt Nam. Xét nghiệm viêm gan B sẽ giúp phát hiện bệnh sớm, từ đó bác sỹ sẽ đưa ra những hướng điều trị phù hợp.
1. Xét nghiệm viêm gan B là gì?
Xét nghiệm viêm gan B là xét nghiệm đo nồng độ của những chất khác nhau có trong máu, thông qua đó có thể xác định được bạn có đang mắc bệnh viêm gan B hay không và tình trạng bệnh viêm gan B của bạn như thế nào. Cụ thể của việc xét nghiệm viêm gan B là sẽ tiến hành đo nồng độ của các chất kháng nguyên, kháng thể, DNA của loại virus viêm gan B.
Kháng nguyên là chất nằm ở trên hoặc trong virus hoặc vi khuẩn hoặc ký sinh trùng. Nếu như kháng nguyên HBV tồn tại ở trong cơ thể thì đồng nghĩa với sự có mặt của virus.
Kháng thể là protein được tạo ra từ cơ thể để có thể ngăn ngừa và phòng chống lại nguy cơ nhiễm bệnh. Nếu như trong cơ thể xuất hiện kháng thể HBV thì đã chứng minh virus đang tồn tại hoặc đã từng xâm nhập vào cơ thể trước đó.
Tuy nhiên, nếu kháng thể tồn tại cũng có thể xảy ra hai trường hợp là bạn đang nhiễm hoặc bạn đã nhiễm những giờ đã khỏi. Vì vậy cần thực hiện xét nghiệm kháng thể viêm gan B để xác định chính xác tình trạng bệnh viêm gan B hiện tại.
DNA của virus viêm gan B cho thấy số lượng virus viêm gan B có tồn tại ở trong cơ thể hay không. Khi xét nghiệm lượng DNA sẽ hỗ trợ sự xác định tình hình bệnh viêm gan B có nghiêm trọng không và nguy cơ lây nhiễm cho người khác.
2. Ý nghĩa của việc xét nghiệm viêm gan B
Viêm gan B là một trong những căn bệnh có diễn biến phức tạp và không có triệu chứng rõ ràng nên chúng ta khó có thể phát hiện sớm. Theo thời gian, nếu không điều trị kịp thời, gan có thể bị tổn thương nặng hơn và có những nguy cơ dẫn đến các bệnh như xơ gan, ung thư gan.
Vì vậy, xét nghiệm viêm gan B có thể xác định bệnh để có những biện pháp phòng và điều trị bệnh kịp thời.
3. Xét nghiệm âm tính viêm gan B có ý nghĩa gì?
Kết quả viêm gan B xét nghiệm âm tính có thể hiểu là kết quả chỉ số Hbs
Ag âm tính (-), đồng nghĩa với việc sẽ không mắc bệnh virus viêm gan B.
Hbs
Ag được biết đến là kháng nguyên bề mặt của các loại virus. Nếu cơ thể bị lây nhiễm virus HBV thì lúc này kháng nguyên Hbs
Ag sẽ xuất hiện. Hbs
Ag sẽ tồn tại trong suốt khoảng thời gian mà bệnh trở thành viêm gan B cấp tính, nó sẽ tiếp tục tăng cao nếu như bệnh không được điều trị và có nguy cơ trở thành mãn tính.
Khi thực hiện xét nghiệm viêm gan B âm tính thì người bệnh vẫn có thể gặp trường hợp sau đây:
Virus đột biến
Có một số trường hợp bệnh nhân xuất hiện virus đột biến khiến cho quá trình tổng hợp HBs
Ag vẫn được tổng hợp, tuy nhiên cấu trúc HBs
Ag đột biến có thay đổi so với bình thường, dẫn đến các thiết kế xét nghiệm phát hiện HBs
Ag thông thường không phát hiện được, dẫn đến HBs
Ag âm tính nhưng có thể bệnh nhân vẫn có nguy cơ mắc viêm gan B.
Để khắc phục được tình trạng này, khi xét nghiệm sàng lọc viêm gan B nên được xét nghiệm cùng với HBc Ab và HBc Ig
M để phát hiện tốt nhất tình trạng viêm gan B của bạn.
Sau khi khỏi bệnh ở giai đoạn cấp tính
Xét nghiệm viêm gan B cho ra kết quả âm tính nếu như virus viêm gan B có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi cơ thể trong giai đoạn bệnh cấp tính. Đối với những bệnh nhân có sức đề kháng cao, họ có thể chiến đấu với virus HBV làm cho lượng virus giảm dần và có khả năng tiến mất hoàn toàn. Lúc này, cơ thể sẽ xuất hiện kháng thể trên bề mặt virus để có thể chống lại virus viêm gan B ở trong giai đoạn cấp tính.
Khống chế được virus ở giai đoạn viêm gan B mãn tính
Nếu như sau khi thực hiện xét nghiệm cho ra kết quả âm tính thì trong quá trình điều trị viêm gan B đạt hiệu quả cao, khiến cho virus không thể hoạt động được nữa. Những trường hợp như thế này thường gặp ở những bệnh nhân viêm gan B mãn tính sau khi tiến hành điều trị đã hạn chế được virus phát triển.
4. Xét nghiệm viêm gan B bao lâu có kết quả?
Thực hiện xét nghiệm viêm gan B có nhanh chóng cho ra kết quả không, phải đợi bao lâu, liệu có được biết kết quả ngay không? Đây chính là thắc mắc, tâm lý chung của rất nhiều người bệnh.
Đối với những trung tâm lớn hoặc các bệnh viện lớn thì việc xét nghiệm viêm gan B khoảng 60 - 90 phút có kết quả từ khi bạn được lấy máu.
Với sự đầu tư trang thiết bị
Những người mắc viêm gan B nên thường xuyên thăm khám định kỳ để có thể nắm được tình hình sức khỏe của bản thân. | medlatec | 941 |
Viêm gan C có gây ra xơ gan không?
Viêm gan C là bệnh lý về gan nguy hiểm, được xếp vào 1 trong 10 nguyên nhân gây tử vong do bệnh truyền nhiễm cao nhất thế giới. Viêm gan C nếu không được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, đe dọa trực tiếp tính mạng người bệnh.
1. Viêm gan C là gì?
Viêm gan C do virus Hepatitis C gây ra, hay còn được gọi là virus HCV. Đây là tình trạng virus HCV xâm nhập, phá hủy gan khiến chức năng gan bị suy giảm.Thời gian đầu, viêm gan C không có những triệu chứng rõ rệt, chỉ đến khi tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng người bệnh mới phát hiện ra. Đó cũng là một trong những nguyên nhân khiến viêm gan C trở nên nguy hiểm.Viêm gan C là bệnh có thể lây nhiễm. Có 3 con đường lây truyền viêm gan C là lây qua đường máu, lây qua đường tình dục và lây truyền từ mẹ sang con.Xem thêm: Viêm gan C: Đừng lơ là!
Viêm gan C là bệnh lây nhiễm có thể truyền từ mẹ sang con
2. Viêm gan C nguy hiểm như thế nào?
2.1. Chức năng của gan là gì?Chức năng của gan trong cơ thể bao gồm:Hóa giải chất độc;Dự trữ nguồn vitamin, sắt, đường, khoáng chất cho cơ thể;Hỗ trợ chuyển hóa thức ăn;Sản xuất protein cơ bản;Sản xuất chất đông máu.Gan có vai trò vô cùng quan trọng. Khi virus HCV tấn công gan, các chức năng kể trên sẽ bị ảnh hưởng, dần dần suy giảm. Điều này ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của cơ thể, đặc biệt là chức năng hóa giải chất độc suy giảm sẽ khiến cơ thể không thể đào thải các độc tố ra ngoài, dần dần tích lũy, phá hủy các cơ quan khác.2.2. Biến chứng của viêm gan CCùng với virus viêm gan B, virus viêm gan C có thể dẫn đến những biến chứng rất nguy hiểm. Sau khi cơ thể bị virus viêm gan C xâm nhập khoảng 15 - 50 ngày, chỉ có khoảng 20% người bệnh có những triệu chứng nhiễm trùng cấp như: vàng da, vàng mắt, men gan tăng. 80% các trường hợp là không có triệu chứng rõ rệt. Khoảng 10 - 25% trường hợp nhiễm virus viêm gan C cấp có thể tự khỏi. 75 - 90% còn lại có thể diễn biến thành nhiễm viêm gan C mãn tính.Trong số các bệnh nhân mắc viêm gan C mãn tính, có khoảng 10 - 20% trường hợp có thể bị biến chứng thành xơ gan. Viêm gan C biến chứng thành xơ gan là một trong những biến chiến phổ biến nhất, sau đó phải kể đến ung thư gan, suy gan. Đây đều là những biến chứng nguy hiểm có thể gây tử vong.
Viêm gan C có thể dẫn đến biến chứng ung thư gan
Như đã nói, chức năng gan bị suy giảm có thể khiến cơ thể bị tích lũy chất độc, ảnh hưởng đến các cơ quan khác. Do đó, viêm gan C không chỉ làm tổn thương gan mà còn làm tổn thương các cơ quan như: phổi, dạ dày, đại tràng, hệ tiêu hóa, hệ nội tiết, hệ thần kinh...Nguy hiểm hơn là tình trạng nhiễm viêm gan C và viêm gan B cùng một lúc, tốc độ tiến triển của bệnh sẽ nhanh gấp đôi. Hai loại virus gây viêm gan này sẽ tương tác với nhau khiến độc tố tăng lên gấp 2 lần, mức độ tổn thương gan cũng nhân đôi. Người nhiễm viêm gan B và viêm gan C đồng thời có 70% nguy cơ biến chứng thành ung thư gan.
3. Viêm gan C có thể chữa khỏi không?
Viêm gan C tuy là bệnh nguy hiểm nhưng điều đáng mừng là căn bệnh này có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách. Tuy nhiên, căn cứ để xác định hiệu quả điều trị bệnh còn phụ thuộc vào sức đề kháng, khả năng miễn dịch của cơ thể. Người nhiễm viêm gan C có thể sống từ 20 - 30 năm, nhưng nếu sức đề kháng kém, suy gan kéo dài không ngăn chặn kịp thời thì chỉ có thể sống khoảng 3 - 5 năm. Trường hợp người bệnh bị viêm gan C và viêm gan B đồng thời thì thời gian sống chỉ kéo dài được khoảng 1 - 2 năm, thậm chí là vài tháng.
Nếu được phát hiện và điều trị kịp thời thì bệnh nhân mắc viêm gan C có thể chữa khỏi
Virus viêm gan C có 6 kiểu gen chính. Dựa vào kiểu gen, tình trạng có xơ gan hay chưa có xơ gan bác sĩ sẽ quyết định thuốc điều trị và thời gian điều trị cho bệnh nhân. Lựa chọn ban đầu ưu tiên hiện nay là sử dụng các thuốc uống với thời gian điều trị ngắn trung bình 12 tuần với đa số trường hợp nhiễm virus viêm gan C mà chưa có xơ gan hoặc xơ gan còn bù hay mất bù nhưng cần phối hợp 2 loại thuốc uống, hoặc 24 tuần với trường hợp viêm gan C mạn đã có xơ gan mất bù và không phối hợp 2 loại thuốc uống đồng thời tỉ lệ thành công khỏi viêm gan C cao hơn so phác đồ cũ sử dụng thuốc tiêm Peg-IFN vừa có chi phí đắt, tác dụng phụ nhiều và thời gian điều trị kéo dài có thể đến 48 tuần.Bên cạnh việc điều trị, người bệnh cũng cần có một chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ dinh dưỡng, hạn chế rượu bia, sinh hoạt và tập thể dục hợp lý để hỗ trợ tốt nhất cho quá trình điều trị, ngăn ngừa hoạt động của virus.
Sự khác nhau giữa viêm gan A và viêm gan B | vinmec | 1,008 |
Vai trò của các chemokin miễn dịch trong viêm tụy tự miễn
Viêm tụy tự miễn là một trong các bệnh lý tự miễn của con người. Bệnh chỉ mới được khám phá ra gần đây (trước đó thường nhầm với bệnh lý khác), phát hiện này đã đóng vai trò quan trọng giúp việc điều trị trở nên hiệu quả hơn.
1. Chemokin miễn dịch là dấu ấn sinh học trong viêm tụy tự miễn và Ig. G4-RD
Viêm tụy tự miễn và bệnh liên quan đến globulin miễn dịch hệ thống G4 được đặc trưng bởi các đáp ứng Th2. Chemokine Th2 nguyên mẫu, chemokine điều chỉnh tuyến ức và hoạt hóa, còn được gọi là CCL17 (một dấu ấn sinh học được thiết lập tốt cho bệnh viêm da dị ứng). Do viêm da dị ứng và bệnh liên quan đến globulin miễn dịch hệ thống G4 có chung phản ứng Th2, khả năng nồng độ CCL17 trong huyết thanh có thể là một dấu ấn sinh học hữu ích cho bệnh liên quan đến globulin miễn dịch hệ thống G4 và viêm tụy tự miễn. Umeda và cộng sự đã khám phá công dụng của nồng độ CCL17 trong huyết thanh như một dấu ấn sinh học có thể có đối với Ig. G4-RD. Họ phát hiện ra rằng, nồng độ CCL17 trong huyết thanh ở những bệnh nhân có bệnh liên quan đến globulin miễn dịch hệ thống G4 cao hơn đáng kể so với những người bị hội chứng Sjogren hoặc ở những nhóm chứng khỏe mạnh. Mặc dù không quan sát thấy mối liên quan giữa nồng độ CCL17 và Ig. G4 Ab trong huyết thanh, nhưng nồng độ CCL17 có tương quan thuận với số lượng các cơ quan bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, công dụng của chemokin miễn dịch như một dấu ấn sinh học cho viêm tụy tự miễn vẫn chưa được kiểm tra.
2. Sản xuất yếu tố IFN-α bởi p. DCs là một đặc điểm nổi bật
Các phản ứng IFN-α quá mức dẫn đến việc sản xuất mạnh mẽ các chemokine như phối tử chemokine mô típ CXC 9 (CXCL9) và CXCL10. Trên thực tế, sự phát triển của viêm tụy tự miễn thực nghiệm đi kèm với sự biểu hiện tăng cường của CXCL9 và CXCL10 trong tuyến tụy. Công dụng của CXCL9 và CXCL10 như là dấu ấn sinh học cho viêm tụy tự miễn và bệnh liên quan đến globulin miễn dịch hệ thống G4 đang chờ các nghiên cứu trong tương lai với việc sử dụng các mẫu từ bệnh nhân viêm tụy tự miễn và Ig. G4-RD.
3. Ig. G1 thay vì Ig. G4 đóng vai trò gây bệnh chính trong sự phát triển của viêm tụy tự miễn và Ig. G4-RD
Đáp ứng Ig. G4 Ab tăng cao trong viêm tụy tự miễn và bệnh liên quan đến globulin miễn dịch hệ thống G4 là một biểu hiện liên quan đến các phản ứng viêm mãn tính. Do đó, các dấu ấn sinh học mới dựa trên sự hiểu biết về quá trình hình thành miễn dịch cần được thiết lập.Gần đây các tác giả đã phát hiện ra rằng các p. DC sản xuất IFN-α và IL-33 làm trung gian cho viêm tụy tự miễn thử nghiệm và bệnh liên quan đến globulin miễn dịch hệ thống G4 ở người. Điều thú vị là nồng độ IFN-α và IL-33 trong huyết thanh đã được xác định là dấu ấn sinh học mạnh để chẩn đoán và đánh giá hoạt động của bệnh trong viêm tụy tự miễn và Ig. G4-RD. Dựa trên các dấu ấn sinh học được xác định gần đây của các rối loạn này, các tác giả đề xuất thuật toán chẩn đoán cho những bệnh nhân có viêm tụy tự miễn và bệnh liên quan đến globulin miễn dịch hệ thống G4 biểu hiện nồng độ Ig. G4 Ab huyết thanh bình thường hoặc tăng nhẹ. Như thể hiện trong Hình 1, phép đo nồng độ cytokine miễn dịch và auto. Abs trong huyết thanh kết hợp với Ig. G4 Ab huyết thanh có thể hữu ích cho việc chẩn đoán đa dạng viêm tụy tự miễn và Ig. G4-RD.
Lược đồ chẩn đoán bệnh viêm tụy tự miễn và bệnh liên quan đến globulin miễn dịch G4.
4. Kết luận
Viêm tụy tự miễn và bệnh liên quan đến globulin miễn dịch hệ thống G4 là những thực thể bệnh mới thành lập. Cả hai rối loạn này được đặc trưng bởi nồng độ Ig. G4 Ab trong huyết thanh tăng cao và sự tích tụ của các tế bào huyết tương biểu hiện Ig. G4 trong các cơ quan bị ảnh hưởng. Hơn nữa, cảm ứng thuyên giảm bằng prednisolone đi kèm với sự giảm rõ rệt nồng độ Ig. G4 Ab trong huyết thanh ở bệnh nhân viêm tụy tự miễn và Ig. G4-RD. Do đó, nồng độ huyết thanh của phân loại Ig. G này chắc chắn là một dấu ấn sinh học hữu ích cho cả chẩn đoán và đánh giá hoạt động của bệnh. Tuy nhiên, một phần đáng kể bệnh nhân viêm tụy tự miễn biểu hiện bệnh hoạt động ngay cả ở nồng độ Ig. G4 Ab huyết thanh bình thường.Khi kiến thức của chúng ta về sự hình thành miễn dịch của viêm tụy tự miễn và bệnh liên quan đến globulin miễn dịch hệ thống G4 tăng lên, nhiều dấu ấn sinh học có thể sẽ được xác định trong tương lai. G4-RD cũng như cytokin.
| vinmec | 930 |
Viêm mũi xoang mạn tính và những điều cần biết
Viêm mũi xoang mạn tính là tình trạng viêm các xoang cạnh mũi kéo dài trên 8 tuần. Viêm mũi xoang mạn tính có thể xuất hiện sau khi viêm cấp tính không được điều trị dứt điểm. Không chỉ gây ảnh hưởng tới chức năng thở, viêm mũi xoang thể mạn tính còn dẫn đến những biến chứng nguy hiểm khác nên người bệnh cần đi thăm khám và điều trị ngay khi mới xuất hiện những dấu hiệu của bệnh.
1. Nguyên nhân gây viêm mũi xoang mạn tính
Viêm mũi xoang là tình trạng viêm các xoang kéo dài trên 8 tuần, tái phát lại nhiều lần ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
Dưới đây là một số nguyên nhân dẫn đến viêm xoang mũi thể mạn tính bao gồm:
– Các khối u nhỏ trong xoang hay khoang mũi: Giống như những hòn đá chắn ngang đường làm hẹp lối lưu thông của dịch, khiến dịch bị “tắc đường” và ứ lại.
– Dị ứng: Những người có cơ địa dị ứng, đặc biệt với các tác nhân xâm nhập đường hô hấp: bụi, phấn hoa, lông súc vật… thường dễ bị viêm mũi xoang. Do phản ứng dị ứng gây phù nề niêm mạc và tăng tiết dịch trong xoang.
– Vẹo vách ngăn mũi: Gây hạn chế hoặc chặn lối đi của dịch từ xoang xuống.
– Chấn thương vùng hàm mặt: Gây vỡ xoang, vỡ xương, chảy máu vừa làm tăng lượng dịch trong xoang vừa cản trở dòng chảy của dịch.
– Viêm đường hô hấp trên: Các bệnh như viêm họng, viêm mũi,… Khi đó, niêm mạc vùng mũi, họng phù nề, tăng tiết dịch khiến cho dịch từ trên xoang xuống bị ứ lại. Các tác nhân gây bệnh: vi khuẩn, virus, nấm,… cũng có thể xâm nhập lên trên xoang và gây nhiễm trùng
Viêm mũi xoang mạn tính là tình trạng viêm các xoang cạnh mũi kéo dài trên 8 tuần
2. Triệu chứng của viêm xoang mạn tính
Các triệu chứng của viêm mũi xoang mạn tính cũng tương tự như viêm xoang cấp, nhưng thường kéo dài hơn (trên 8 tuần) hoặc tái đi tái lại nhiều lần.
– Chảy mũi: Thường ở cả hai bên, dịch mủ đặc, màu xanh hoặc vàng. Dịch có thể chảy ra mũi phía trước hoặc chảy phía sau xuống họng. Dấu hiệu này thường xảy ra nhiều hơn về sáng.
– Ngạt, tắc mũi: Do dịch ứ lại khiến người bệnh không thở được bằng miệng.
– Đau nhức, sưng vùng quanh mắt, má, mũi hoặc trán. Đau có thể lan đến đỉnh đầu hoặc xuống hàm. Đau nhức thường xuất hiện vào buổi trưa và chiều
Ngoài ra, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng khác như: Đau tai, đau vùng xương hàm và răng hàm trên, đau họng, ho, hơi thở hôi, mệt mỏi, khó chịu, buồn nôn.
Người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng chảy nước mũi, ngạt, tắc mũi
3. Viêm xoang mạn tính có nguy hiểm không?
Đối với trường hợp viêm xoang mũi mạn tính không được điều trị đúng cách có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe như:
– Các bệnh đường hô hấp mạn tính: Hen suyễn, viêm phế quản mạn tính,…
– Giảm thị lực: Viêm tấy ổ mắt, viêm dây thần kinh thị giác… Trường hợp nặng có thể dẫn tới mù lòa.
– Viêm màng não, viêm xoang tĩnh mạch dọc trên, áp xe não…
– Chứng phình động mạch hoặc cục máu đông gây ra khi viêm tắc tĩnh mạch quanh xoang, ảnh hưởng đến nguồn cung cấp máu cho não, có thể dẫn tới đột quỵ.
4. Điều trị viêm xoang mạn tính
Có khá nhiều người thắc mắc không biết viêm xoang mãn tính có chữa được không hay điều trị viêm xoang mạn tính như thế nào? Thực chất, mục tiêu điều trị viêm xoang mạn tính là làm giảm các đợt viêm xoang, loại bỏ các nguyên nhân gây bệnh, giảm triệu chứng bệnh.
Hiện nay, điều trị viêm xoang mạn tính chủ yếu có 2 phương pháp phổ biến
4.1. Điều trị nội khoa
Đối với những trường hợp viêm xoang chưa xuất hiện dấu hiệu nghiêm trọng, thông qua thăm khám và kiểm tra, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng Corticosteroid xịt mũi, dạng uống hoặc tiêm hoặc một số loại thuốc thông mũi, giảm đau, chống dị ứng. Người bệnh lưu ý không được tự ý sử dụng thuốc có thể dẫn tới những tác dụng nguy hiểm, thay vào đó, bạn cầm đảm bảo tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để quá trình điều trị đạt kết quả tốt nhất.
4.2. Điều trị ngoại khoa
5. Phòng ngừa viêm mũi xoang thế nào?
Để phòng ngừa viêm mũi xoang từ sớm, bạn có thể áp dụng một số biện pháp dưới đây như:
– Tránh nhiễm trùng hô hấp trên bằng cách mặc ấm khi thời tiết chuyển mùa.
-Tránh khói thuốc lá và không khí bị ô nhiễm. Khói thuốc lá và các chất gây ô nhiễm không khí có thể gây kích ứng và làm viêm phổi và mũi.
– Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng đặc biệt là trước các bữa ăn.
– Tăng cường dinh dưỡng qua chế độ ăn uống hàng ngày
– Hạn chế rượu bia.
– Đội ngũ bác sĩ đầu ngành trên 30 năm kinh nghiệm
– Thủ tục đăng ký khám chữa bệnh nhanh chóng
– Được thăm khám và điều trị trực tiếp với bác sĩ giỏi
– Thiết bị y tế hiện đại, vô khuẩn
– Phòng bệnh sạch sẽ, đầy đủ tiện nghi
– Chi phí hợp lý, có áp dụng bảo hiểm y tế và bảo hiểm bảo lãnh theo đúng quy định
– Chủ động thời gian: Chuyên khoa làm việc từ 8 giờ đến 20 giờ tất cả các ngày trong tuần | thucuc | 1,030 |
Nguyên nhân viêm phế quản cấp ở trẻ em
Viêm phế quản cấp ở trẻ em là bệnh lý khá phổ biến và dễ tái phát vì vậy cha mẹ cần sớm cho trẻ đến bệnh viện thăm khám và chẩn đoán chính xác nguyên nhân viêm phế quản cấp ở trẻ em, định hướng điều trị phù hợp.
Nguyên nhân viêm phế quản cấp ở trẻ em
Bệnh viêm phế quản cấp ở trẻ em do virus gây nên, dễ xuất hiện ở trẻ có sức đề kháng kém như trẻ đẻ non, nhẹ cân, suy dinh dưỡng bào thai, mắc bệnh phổi mạn (đã được thở máy và thở oxy kéo dài), có các bệnh lý bẩm sinh…
Nguyên nhân bệnh viêm phế quản ở trẻ có thể do siêu vi trùng xâm nhập vào phế quản (cuống phổi). Viêm tiểu phế quản ở trẻ em cấp thường kèm theo ho và sổ mũi nặng. Trẻ khó thở hoặc thở khò khè do siêu vi trùng làm các phế quản sưng phù, tiết dịch gây ra tắc nghẽn bởi dịch tiết phế quản. Trường hợp nghiêm trọng là khi trẻ bị thiếu Oxy để thở và cần đến máy thở.
Viêm phế quản cần được phát hiện sớm và điều trị bệnh hiệu quả
Bên cạnh đó, viêm phế quản cấp ở trẻ có thể xảy ra do thường xuyên hít phải bụi bẩn, khí xăng xe, thuốc lá hay một số hơi độc.
Ngoài ra, trẻ tắm quá lâu, tắm nước quá lạnh, ngồi điều hòa hay đứng trước máy lạnh sai cách cũng là nguyên nhân phổ biến dẫn đến bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ em cấp.
Biểu hiện bệnh viêm phế quản cấp ở trẻ em?
Tùy từng giai đoạn tiến triển của bệnh mà người bệnh có những biểu hiện khác nhau. Cụ thể như:
Giai đoạn khởi phát: Trẻ bị sốt nhẹ, ho khan, hắt hơi, sổ mũi (có thể dẫn đến ngạt mũi)
Giai đoạn phát triển của bệnh: Sốt nặng hơn, xuất hiện hiện tượng thở khò khè hoặc thở bằng miệng. Da bé tím tái, xanh xao. Xuất hiện những biểu hiện rối loạn tiêu hóa ở mức độ nhẹ.
Giai đoạn nguy hiểm: Bé sốt cao trên 38oC, chân tay mềm, yếu, mệt mỏi, môi và da khô, chảy mồ hôi, bỏ ăn và khó thở. Bé ho theo cơn kéo dài, có thể có đờm. Thở khò khè hoặc thở bằng miệng, lồng ngực hoạt động mạnh. Da trẻ xanh xao, môi và đầu ngón tay, ngón chân tím tái. Thường xuyên bị nôn, tiêu chảy, nặng hơn sẽ có những biểu hiện về thần kinh như nằm li bì, có thể hôn mê và những cơn co dật. Mạch bé yếu nhưng tim đập nhanh.
Viêm phế quản cấp ở trẻ em phải làm sao?
Điều trị viêm phế quản cấp tính ở trẻ em nguyên tắc giống như điều trị viêm đường hô hấp trên bao gồm đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ, điều trị triệu chứng: Giảm sốt, giảm đau, an thần…
Khám và điều trị viêm phế quản cấp cho trẻ hiệu quả
Bảo đảm cho trẻ ăn đủ, ăn nóng, chế độ ăn có nhiều vitamin, muối khoáng (ăn nhiều hoa quả), uống đủ nước. Nằm nơi thoáng mát có nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ 18 – 20°c, độ ẩm 50%).
Không hút thuốc lá trong phòng trẻ nằm, tránh khói bụi ẩm thấp. Loại trừ các ổ viêm nhiễm mũi họng, vệ sinh mũi họng sạch sẽ bằng cách nhỏ mũi hàng ngày với argyrol 1% nhất là khi có viêm đường hô hấp trên.
Khi có dấu hiệu bội nhiễm vi khuẩn như: Sốt cao ho có nhiều đờm, nhịp thở nhanh, khó thở hoặc ở những bệnh nhi suy dinh dưỡng, sởi, trẻ mệt nhiều… bác sĩ có thể chỉ định trẻ dùng thuốc kháng sinh để chữa trị. Cha mẹ cần cho trẻ uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ không tự ý thay đổi liều lượng.
| thucuc | 689 |
Công dụng thuốc Forvim
Thuốc Forvim có công dụng thanh nhiệt, giải độc, tán phong nhiệt nên được chủ trị trong các tình trạng ung nhọt, ban sởi, rôm sảy, mề đay, lở ngứa... Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc Forvim sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
1. Thuốc Forvim là thuốc gì?
Forvim thuộc nhóm thuốc có nguồn gốc thảo dược và động vật. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang, quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên và hộp 1 lọ 40 viên.Thành phần có trong thuốc Forvim:Kim ngân hoa: Đây là một vị thuốc kinh nghiệm trong dân gian, có công dụng thanh nhiệt, giải độc, tán phong nhiệt. Chủ trị trong các tình trạng ung nhọt, ban sởi, rôm sảy, mề đay, lở ngứa hoặc lên đậu...;Liên kiều: Tác dụng chính của thành phần này là thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, tán kết. Điều trị ung nhọt, tràng nhạc, đan độc, phát ban, bí tiểu tiện...;Bồ công anh: Là một loại thảo dược có tác dụng giải độc, tiêu viêm, thanh nhiệt, tán ứ, lương huyết. Chủ trị tình trạng tỳ vị có hoả uất, sưng vú, đinh độc nhiệt lậu, ung nhọt, tràng nhạc, ghẻ lở...;Các thành phần khác: Diệp hạ châu, đại hoàng, mẫu đơn bì.
2. Chỉ định sử dụng thuốc Forvim
Thuốc Forvim được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Trị các chứng phong ngứa;Chốc lở;Mụn nhọt, tiêu viêm;Dị ứng thức ăn;Táo bón;Thanh nhiệt, giải độc;Làm mát huyết;Làm đẹp da.
3. Liều lượng, cách dùng thuốc Forvim
Liều dùng thuốc Forvim:Ngày uống 3 lần, mỗi lần 2 viên Forvim;Liều duy trì: Uống 6 viên/ ngày.Liều dùng Forvim trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Forvim cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng thuốc Forvim phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách dùng thuốc Forvim:Để đạt hiệu quả điều trị tối ưu, bạn nên kết hợp thuốc Forvim cùng chế độ dinh dưỡng khoa học, tăng cường vận động, tập luyện 30 phút/ ngày.Nếu bạn quên một liều thuốc Forvim, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều Forvim đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm quy định. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều Forvim đã quy định.Khi uống quá liều Forvim và xuất hiện các dấu hiệu bất thường, bạn cần ngừng thuốc và đến trạm Y tế địa phương gần nhất để xử lý kịp thời.
4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Forvim
Thuốc Forvim chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người có tỳ vị hư hàn;Tình trạng mụn nhọt đã vỡ hoặc ở thể hàn.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Forvim. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Forvim theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 528 |
Viêm amidan phải làm sao?bệnh tình diễn biến phức tạp hơn
Viêm amidan là bệnh lý thường gặp tuy không trực tiếp đe dọa đến tính mạng nhưng có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm. Nhiều người chủ quan xem nhẹ khiến cho bệnh tình diễn biến phức tạp hơn, khó điều trị hơn. Vậy khi bị viêm amidan phải làm sao?
Triệu chứng viêm amidan
+ Triệu chứng cơ năng:
– Cảm giác ngứa rát họng, vướng khi nuốt, luôn muốn khạc nhổ do xuất tiết, hơi thở hôi, nhổ ra thấy có dịch nhầy.
Viêm amidan cần được phát hiện và điều trị hiệu quả
– Mũi tắc, dịch mũi chảy nhiều, gây triệu chứng khó thở.
– Trẻ em ngủ ít, ngủ ngáy, hay giật mình lúc ngủ.
+ Triệu chứng toàn thân
– Người bệnh sốt, đau đầu, mệt mỏi.
– Trẻ em chán ăn, quấy khóc, chậm chạp, lười hoạt động.
– Xuất hiện triệu chứng ngễnh ngãng tai.
Hơi thở có mùi hôi là dấu hiệu của viêm amidan
Khi những triệu chứng viêm amidan không được điều trị hiệu quả, bệnh có thể tiến triển dẫn đến viêm amidan mạn tính gây khó khăn trong điều trị và dễ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm.
Bị viêm amidan phải làm sao?
Nếu họng đau kéo dài vài ngày, hay khó nuốt nghiêm trọng, sốt cao và nôn ói, thì nên đi khám bác sĩ.
Uống nước ấm, ăn thức ăn mềm dễ nuốt, dùng các thuốc ngậm trị đau họng, nước xúc miệng để cải thiện tình trạng khó nuốt.
Có thể dùng các thuốc thông thường không cần kê đơn, mua tại tiệm thuốc.
Uống nhiều nước, vì ngoài tình trạng khó nuốt ảnh hưởng đến việc ăn uống thì sốt và thở bằng đường miệng khi bệnh làm mất nhiều nước của cơ thể. Sự thiếu nước càng làm cho bệnh nhân mệt mỏi.
Cần nghỉ ngơi tại một nơi ấm áp, tránh lạnh.
Biến chứng của viêm amidan | thucuc | 339 |
Ăn trứng có ảnh hưởng đến các triệu chứng viêm khớp?
Nhiều người thường thắc mắc viêm khớp có ăn được trứng gà không, bởi một số giả thuyết cho rằng nó sẽ làm trầm trọng thêm các triệu chứng viêm. Tuy nhiên, các chuyên gia cho biết, nếu bị viêm khớp và không gặp vấn đề về dung nạp trứng, nên ăn 2 quả mỗi tuần để kiểm soát cân nặng và giảm nguy cơ tổn thương khớp.
1. Viêm khớp là gì?
Viêm khớp là một tình trạng bệnh lý phổ biến có thể gây viêm, sưng, cứng và đau ở các khớp khác nhau trên cơ thể. Có hơn 100 loại viêm khớp khác nhau, nhưng viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp là phổ biến nhất.Thoái hóa khớp (viêm xương khớp) là tình trạng sụn khớp thay đổi theo thời gian, dẫn đến đau và giảm khả năng vận động. Viêm khớp dạng thấp là một tình trạng tự miễn dịch, trong đó hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công nhầm các tế bào khớp khỏe mạnh.Các nguyên nhân của viêm khớp khác nhau tùy thuộc vào loại. Ví dụ, viêm xương khớp có thể do lão hóa, chấn thương và béo phì; trong khi viêm khớp dạng thấp do các yếu tố di truyền và môi trường.Để kiểm soát các triệu chứng, CDC khuyên bạn nên duy trì hoạt động, cân nặng hợp lý và thảo luận về các lựa chọn điều trị với bác sĩ. Một số bác sĩ khuyên dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hoặc các loại thuốc kê đơn khác. Nhiều người cũng cảm thấy nhẹ nhõm bằng cách xoa bóp, châm cứu hoặc các liệu pháp chườm lạnh và nóng.Một số bằng chứng chỉ ra rằng thay đổi chế độ ăn uống có thể giúp kiểm soát các triệu chứng của bệnh viêm khớp, đặc biệt là viêm khớp dạng thấp. Thực hiện một chế độ ăn giàu chất chống oxy hóa và ít thực phẩm gây viêm cũng có thể giúp làm giảm các triệu chứng.
2. Viêm khớp có ăn được trứng gà không?
Trứng có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng viêm khớp hay không có thể phụ thuộc vào tình trạng dị ứng hoặc không dung nạp trứng của mỗi người.2.1. Mối liên hệ giữa trứng và chứng viêm. Trong lòng đỏ trứng có axit arachidonic có thể góp phần gây viêm. Tuy nhiên, hiện không có bằng chứng nào cho thấy loại bỏ trứng khỏi chế độ ăn uống sẽ ngăn ngừa sự phát triển viêm khớp hoặc cải thiện các triệu chứng.Ngược lại, các nhà khoa học đã chứng minh là trứng có chứa các hợp chất chống viêm. Vì vậy, việc ăn 2 quả trứng mỗi tuần ở người bị viêm khớp mang lại lợi ích tốt.
Bị viêm khớp có ăn được trứng gà không là thắc mắc của nhiều người bệnh
Một nghiên cứu ở 150 người (trong đó có 50 người bị bệnh viêm khớp dạng thấp) cho thấy chế độ ăn phương Tây có nhiều ngũ cốc tinh chế, thịt đỏ và các loại thực phẩm chế biến làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Trong khi chế độ ăn cân bằng bao gồm ngũ cốc nguyên hạt, trứng, trái cây và rau giảm nguy cơ mắc bệnh.Ngoài ra, trứng chứa cholesterol, một loại chất béo có thể thúc đẩy quá trình viêm trong cơ thể. Tuy nhiên, điều này thường chỉ xảy ra ở những người có tình trạng kháng insulin hoặc rối loạn chuyển hóa.Nhìn chung, các nghiên cứu cụ thể về tác dụng của trứng đối với các triệu chứng viêm khớp hiện vẫn còn hạn chế.2.2. Lợi ích sức khỏe của trứng đối với những người bị viêm khớp. Trứng giàu chất dinh dưỡng và mang lại một số lợi ích cho người bị viêm khớp như sau:Giàu dinh dưỡng: Trứng có đầy đủ chất dinh dưỡng, bao gồm protein, vitamin D, choline, axit béo omega-3, protein và chất chống oxy hóa. Sự thiếu hụt vitamin D có liên quan đến bệnh viêm khớp dạng thấp. Nếu có thể, hãy mua trứng từ những con gà được nuôi trên đồng cỏ, vì những quả trứng này có xu hướng chứa nhiều vitamin D hơn.Có thể hỗ trợ quản lý cân nặng: Thường xuyên ăn trứng có thể giúp bạn kiểm soát cân nặng. Cân nặng hợp lý là một trong những khuyến nghị của CDC để quản lý các triệu chứng viêm khớp.
3. Bệnh viêm khớp không nên ăn gì?
Khi bạn đang sống chung với bệnh xương khớp, cơ thể sẽ ở trong tình trạng viêm nhiễm. Trong khi những thực phẩm có đặc tính chống viêm có thể làm giảm các triệu chứng, một số loại thực phẩm lại góp phần tích cực vào tình trạng viêm này.
Bệnh viêm khớp không nên ăn gì? Bạn có thể hỏi ý kiến các chuyên gia y tế
Tốt nhất là nên tránh hoặc hạn chế các loại thực phẩm làm tăng tình trạng viêm sau:Đường: Đường đã qua chế biến có thể thúc đẩy giải phóng cytokine, chất này hoạt động giống như “sứ giả” gây viêm trong cơ thể.Sữa: Sữa chứa hàm lượng protein casein cao. Loại protein này gây viêm, đau và góp phần kích ứng xung quanh khớp. Một số sản phẩm từ sữa, chẳng hạn như bơ, chứa một lượng chất béo bão hòa cao. Điều này cũng có thể góp phần gây viêm và đau khớp. Sữa đậu nành và hạnh nhân là một hay thế tốt cho các sản phẩm từ sữa.Chất béo bão hòa: Thực phẩm giàu chất béo bão hòa như là bánh pizza và thịt đỏ có thể gây viêm. Ngoài việc góp phần vào nguy cơ phát triển bệnh béo phì, bệnh tim và các tình trạng khác, các loại thực phẩm này có thể làm cho tình trạng viêm khớp trở nên tồi tệ hơn.Carbohydrate tinh chế: Các loại carbohydrate tinh chế như bánh mì trắng, gạo trắng và khoai tây chiên sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất chất oxy hóa cuối glycation (AGE). Hoạt chất này có thể kích thích phản ứng viêm trong cơ thể.Thịt chế biến sẵn: Thịt chế biến có chứa nitrit và purin. Những hóa chất này làm tăng tình trạng viêm và dẫn đến đau khớp. Các loại thịt như xúc xích, thịt bò, thịt xông khói đều đã qua chế biến thì bạn nên tránh. Thay vào đó, hãy sử dụng những miếng thịt nạc, tươi.Những người bị dị ứng hoặc nhạy cảm với trứng có xu hướng bị phản ứng viêm khi ăn chúng, điều này có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng viêm khớp. Tuy nhiên, nếu bị viêm khớp và không gặp vấn đề về dung nạp trứng, bạn nên ăn 2 quả mỗi tuần để kiểm soát cân nặng và giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim, mắt.com, medicalnewstoday.com, nasabone.com | vinmec | 1,167 |
Người mắc bệnh gan nhiễm mỡ ăn kiêng những gì
Hầu hết các trường hợp mắc gan nhiễm mỡ đều tương đối lành tính nếu được phát hiện và can thiệp kịp thời bằng phác đồ điều trị hợp lý kết hợp với chế độ ăn khoa học. Vì thế gan nhiễm mỡ ăn kiêng những gì là vấn đề cần được lưu tâm, tránh những thực phẩm nguy hại tạo cơ hội cho bệnh thêm trầm trọng.
1. Gan nhiễm mỡ là bệnh như thế nào?
Gan có nhiệm vụ tiết ra mật giúp hấp thu chất béo và các loại vitamin A, D, E, K.
Cũng chính bộ phận này là nơi sản xuất ra các chất dinh dưỡng như protein, glucid, lipid, giúp cấu trúc cơ thể tạo ra các loại men chuyển hóa và tiêu hóa, các yếu tố đông máu, nội tiết tố.
Không những thế, gan còn là một cơ quan giải độc vô cùng quan trọng của cơ thể. Nhờ có gan mà các loại độc tố ở trong cơ thể được chuyển hóa, đào thải ra ngoài theo đường nước tiểu và phân. Ngoài ra gan còn có thêm nhiệm vụ nữa là chuyển hóa mỡ.
Lá gan bị nhiễm mỡ tức là khi ấy lượng mỡ tại đây đã chiếm tới hơn 5% trọng lượng gan. Trong trường hợp này, việc cần giảm lượng mỡ đi qua gan là cần thiết để tránh làm bệnh nặng hơn, dễ dẫn tới những biến chứng không tốt cho sức khỏe.
Gan nhiễm mỡ gồm 3 cấp độ:
- Cấp độ 1: Mỡ chiếm 5 – 10% trọng lượng gan.
- Cấp độ 2: Mỡ chiếm 10 – 25% trọng lượng gan.
- Cấp độ 3: Mỡ chiếm trên 30% trọng lượng gan.
Các yếu tố làm tăng nguy cơ gan nhiễm mỡ chủ yếu là thừa cân, béo phì, nghiện đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích, tiểu đường type 2, hút thuốc lá, chế độ ăn quá nhiều hoặc quá ít đạm hoặc quá nhiều năng lượng, dùng thuốc steroid hoặc nội tiết tố thay thế.
2. Người bị gan nhiễm mỡ ăn kiêng những gì?
Người được chẩn đoán gan nhiễm mỡ cần được bác sĩ kiểm tra thêm các yếu tố bệnh lý liên quan như chức năng gan, mỡ máu, tiểu đường, huyết áp để có căn cứ đưa ra phác đồ điều trị hợp lý. Bên cạnh đó, muốn cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ người bệnh cũng cần biết mình nên ăn gì, không nên ăn gì để xây dựng được chế độ ăn khoa học thì mới sớm đẩy lùi bệnh được.
Vậy gan nhiễm mỡ ăn kiêng những gì? Câu trả lời chính là những loại thực phẩm dưới đây:
Đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ và chất béo
Để bệnh được cải thiện đáng kể và không diễn tiến nặng hơn, việc đầu tiên người bệnh cần làm trong chế độ ăn của mình là cắt ngay khẩu phần chứa nhiều chất béo và dầu mỡ.
Rất nhiều người khoái ăn món ăn chiên xào mà không biết rằng chúng chính là tác nhân góp phần cho gan nhiễm mỡ xuất hiện. Vì thế khi chẳng may bị bệnh này rồi, hãy gác chúng sang một bên, thay vào đó là các món ăn thanh đạm được chế biến theo phương pháp luộc, hấp để hạn chế đưa thêm chất béo vào bên trong cơ thể.
Nội tạng động vật và các loại thịt
Sở dĩ nói người bị gan nhiễm mỡ nên kiêng thịt và nội tạng động vật là bởi nó là giàu protein, cholesterol, chúng sẽ chuyển hóa ở gan nên khi ăn quá nhiều sẽ tăng gánh nặng cho gan. Thay vào đó người bệnh có thể ăn cá tươi, đặc biệt là cá sông hoặc nhộng tằm để giảm cholesterol và cải thiện chức năng gan.
Hoa quả nhiều năng lượng và khó tiêu
Gan nhiễm mỡ ăn kiêng những gì đối với những người bị bệnh ở mức độ nặng hoặc kèm viêm gan thì cần tránh xa những loại hoa quả nhiều năng lượng và khó tiêu, dễ gây đầy bụng như mít, sầu riêng,...
Gia vị cay nóng
Tuy không cần thiết phải kiêng hẳn nhưng bệnh nhân gan nhiễm mỡ cũng nên hạn chế tối đa việc ăn các loại gia vị cay nóng như tỏi, riềng, ớt, tiêu, gừng,... vì sự có mặt của chúng khiến gan đã yếu sẽ càng trở nên yếu hơn.
Bia rượu và chất kích thích
Nhóm đồ uống có cồn và chứa chất kích thích khi đi vào cơ thể sẽ làm suy giảm tế bào gan, khiến mỡ có cơ hội tích tụ ở gan nhiều hơn và vì thế mà bệnh càng trở nên nghiêm trọng hơn.
3. Nên làm gì khi bị gan nhiễm mỡ?
Bên cạnh tìm hiểu gan nhiễm mỡ ăn kiêng những gì để kiêng cho đúng người bệnh cũng nên thực hiện điều trị, nghe theo lời khuyên của bác sĩ chuyên khoa. Những người bị thừa cân cần giảm cân, hạn chế dung nạp chất béo có hại và năng lượng dư thừa vào trong cơ thể.
Mặt khác, trong chế độ ăn hàng ngày của mình, bệnh nhân nên tăng cường bổ sung sau xanh và các loại trái cây tươi có hàm lượng đường ít. Khi chức năng gan còn khỏe, mỗi bữa có thể ăn 100g cá, 50g thịt, 1 miếng đậu hũ; tuy nhiên khi chức năng gan đã kém thì tùy theo mức độ nhiễm mỡ mà hàm lượng các thực phẩm này cũng cần phải giảm đi tương ứng.
Mặc dù các loại chất béo no từ nội tạng động vật, mỡ, da... và đồ ăn chiên xào cần được hạn chế nhưng mỡ cá thì có thể ăn 2 lần/tuần. Rau xanh cần được tăng cường bổ sung, ít nhất khoảng 300g; trái cây cũng cần khoảng 200g mỗi ngày để đảm bảo chất xơ, vitamin và khoáng chất cho cơ thể.
Từ bỏ đồ uống có gas hoặc cồn, đồ ăn nhanh hoặc chế biến sẵn cũng là một cách để bảo vệ gan. Riêng đối với các loại thuốc hỗ trợ chức năng gan, giải độc, khi sử dụng cần hết sức thận trọng và chỉ nên dùng khi có chỉ định của bác sĩ chứ không nên dùng bừa bãi. Một số loại trà từ thảo dược như lá sen, atiso, hoa cúc... có tác dụng mát gan rất tốt, người bệnh cũng nên sử dụng.
Nhìn chung, tránh được những thực phẩm trong danh sách gan nhiễm mỡ ăn kiêng những gì là cần thiết nhưng không phải là tất cả. Bên cạnh việc làm này, người bệnh còn cần tăng cường các hoạt động thể dục thể thao vừa sức để giúp tăng chuyển hóa tế bào gan và nâng cao sức đề kháng cho cơ thể. | medlatec | 1,141 |
Những nguyên nhân gây bệnh viêm tụy cấp bạn chớ chủ quan
1.Nguyên nhân gây bệnh viêm tụy cấp
Để nói đến nguyên nhân gây viêm tụy cấp đầu tiên phải kể đến là nguyên nhân do rượu bia
– Men rượu, bia ảnh hưởng đến sự hoạt hóa các enzyme trong tuyến tụy khiến chúng được kích hoạt trước khi được giải phóng vào ruột non và bắt đầu tấn công tuyến tụy. Rượu bia gây rối loạn tại tuyến tụy và có thể gây ra các biến chứng xuất huyết hoại tử, trụy tim mạch và suy thận.
Người uống nhiều rượu bia có thể gây viêm gan, men gan cao, đây cũng là tác nhân gây rối loạn tình trạng hoạt hóa enzyme tại tuyến tụy và gây bệnh viêm tụy cấp.
Tiếp theo là các nguyên nhân như sau:
– Tắc nghẽn do sỏi ống mật chủ, u tụy hay u bóng Vater, giun chui ống mật hoặc dị vật…
– Sau phẫu thuật vùng quanh tụy, sau nội soi mật – tụy ngược dòng.
– Do chấn thương đụng dập vùng tụy.
– Do rối loạn chuyển hóa như: tăng triglycerid máu, tăng canxi máu.
– Các nguyên nhân khác: Nhiễm khuẩn, ký sinh trùng, virus, độc chất hay thuốc (azathioprin, mercaptopurin, tetracyclin, ethylalcol, thuốc trừ sâu phospho hữu cơ…) loét dạ dày…
– Bên cạnh đó yếu tố tố vô căn cũng có thể chiếm khoảng 10 – 15% các trường hợp viêm tụy cấp.
2.Biểu hiện của bệnh viêm tụy cấp
Người mắc bệnh viêm tụy cấp thường có một số biểu hiện như sau:
Đau bụng
Chủ yếu đau vùng thượng vị, đau dữ dội, đột ngột sau bữa ăn nhiều đạm, chất dịnh dưỡng. Đau thường kéo dài, lan ra sau lưng, hoặc hạ sườn 2 bên.
Nôn và buồn nôn
Người bệnh thường buồn nôn và có thể nôn ngay sau khi đau bụng, nôn xong cũng vẫn không đỡ hay hết đau (khác viêm dạ dày cấp), thường nôn ra dịch dạ dày, dịch mật, thể nặng có thể nôn ra dịch máu loãng.
Chướng bụng
Các thể viêm tụy cấp hoại tử nặng, một số trường hợp lại đi ngoài lỏng nhiều lần. Khi thăm khám với bác sĩ có thể thấy bụng chướng nhẹ, phản ứng thành bụng, không có co cứng thành bụng, nhu động ruột giảm.
Ngoài ra tùy từng mức độ và cơ địa mỗi người mà người bệnh có thể có các biểu hiện như: rối loạn ý thức, nhịp tim nhanh, huyết áp tụt, sốt,…
3.Chẩn đoán và điều trị viêm tụy cấp
Chẩn đoán
Khám lâm sàng
Bác sĩ sẽ căn cứ vào các biểu hiện trên của người bệnh để chẩn đoán hay nghi ngờ và yêu cầu thực hiện thêm một số xét nghiệm để đánh giá chính xác hơn.
Cận lâm sàng
Điều trị
Điều trị nội khoa: điều trị triệu chứng, giảm đau, giảm tiết, chăm sóc… có thể kết hợp lọc máu liên tục trong trường hợp cần thiết để giúp người bệnh qua giai đoạn nguy hiểm.
Điều trị can thiệp: điều trị nguyên nhân như lấy sỏi, lấy giun… | thucuc | 507 |
Top 7 cách làm kinh nguyệt nhanh hết an toàn và hiệu quả
Bạn đang có sự kiện quan trọng nhưng kinh nguyệt kéo dài gây bất tiện, bạn cần tìm hiểu cách làm kinh nguyệt nhanh hết an toàn? Mặc dù thời gian hành kinh trung bình là từ 3 - 7 ngày song chị em có thể rút ngắn để kinh nguyệt nhanh hết hơn bằng một số biện pháp.
1. Uống thuốc - Cách để hết kinh ngay lập tức
Đa số mọi người khi cần hết kinh nhanh do nguyên nhân nào đó thường lựa chọn sử dụng thuốc, đây là phương pháp hiệu quả nhanh, phù hợp với nhiều đối tượng. Tuy nhiên một số loại thuốc có thể gây tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe, cần có sự đồng ý và hướng dẫn của bác sĩ khi sử dụng.
Dưới đây là một số loại thuốc có thể làm dứt kinh ngay lập tức mà bạn có thể tham khảo:
1.1. Thuốc Acid tranexamic
Đây là loại thuốc thuộc nhóm ức chế tiêu sợi huyết, tác dụng làm chậm quá trình phá vỡ cục máu đông. Khi sử dụng, máu kinh của chị em sẽ giảm dần, hạn chế tình trạng kinh nguyệt kéo dài.
Với liều uống hết kinh, bạn nên uống trước khi ăn, mỗi lần 2 viên, dùng 3 lần trong ngày. Theo các nghiên cứu, Acid tranexamic có thể giảm được 40% lượng máu kinh bình thường, tăng dần trong các ngày tiếp theo.
1.2. Thuốc tránh thai
Thuốc tránh thai chứa các thành phần hormone sinh dục nữ là estrogen và progesterone, có thể giúp bạn kết thúc kỳ kinh sớm hoặc dời ngày kinh đến trễ hơn. Tùy theo mục đích sử dụng, bạn uống thuốc như sau:
Cách dời ngày kinh
Uống thuốc tránh thai hàng ngày, loại bỏ 7 viên giải nén liên tục và đều đặn, ngày kinh thường sẽ chậm hơn bình thường vài ngày. Khi muốn có kinh lại, bạn chỉ cần ngừng uống thuốc.
Kết thúc kỳ kinh sớm hơn
Uống thuốc tránh thai đều đặn cũng giúp giảm lượng máu kinh và kỳ kinh kết thúc sớm hơn. Một số tác dụng tốt khác là giảm đau bụng kinh và giúp kinh nguyệt đều đặn.
Tuy nhiên, sử dụng thuốc tránh thai thường xuyên có thể gây 1 số tác dụng phụ như: buồn nôn, đau vú, suy giảm ham muốn tình dục, xuất hiện các đốm máu trên da không đều màu,…
1.3. Thuốc chống viêm không Steroid (NSAID)
Thuốc chống viêm không Steroid thường được dùng điều trị bệnh lý, song chúng có tác dụng làm giảm hợp chất Prostaglandin - chất khiến chảy nhiều màu kinh nguyệt, tăng cường co thắt tử cung và đau bụng khi đến kỳ kinh. Khi uống thuốc, bạn có thể giảm khoảng 30% lượng máu so với kỳ kinh bình thường, ngoài ra ngày hành kinh cũng ngắn hơn.
Tuy nhiên đây là thuốc điều trị, bạn chỉ nên dùng khi có hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa, một số tác dụng phụ có thể gặp gồm: buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy,. .
1.4. Danazol
Danazol cũng là thuốc ngăn chặn quá trình rụng trứng bình thường, làm giảm nồng độ estrogen trong cơ thể và từ đó làm lùi kỳ kinh. Tuy nhiên, sử dụng không đúng cách có thể gây tắt kinh hoàn toàn.
Do đó, các chuyên gia khuyến cáo không nên tự ý dùng Danazol để dời hoặc tắt nhanh kinh nguyệt khi không có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Những loại thuốc trên đều có tác dụng làm hết nhanh kinh nguyệt, giảm lượng máu hoặc lùi ngày hành kinh tuy nhiên đều ẩn chứa rủi ro ảnh hưởng tới sức khỏe.
2. Các cách làm kinh nguyệt nhanh hết tự nhiên.
Ngoài sử dụng thuốc thì chị em có thể áp dụng các biện pháp đơn giản dưới đây để kỳ kinh kết thúc nhanh hơn gồm:
2.1. Ăn đu đủ hoặc trái cây có nhiều vitamin C
Vitamin C giúp đẩy nhanh chu kỳ kinh nguyệt cho bạn gái rất hiệu quả. Bạn hãy thử để đánh giá hiệu quả. Một số loại trái cây có nhiều vitamin C là cam, ổi,...
2.2. Tập thể dục
Tập thể dục thường xuyên không chỉ giúp lưu thông khí huyết toàn cơ thể mà còn giúp chu kỳ kinh nguyệt với chị em phụ nữ trở nên nhẹ nhàng hơn, ít gây đau tức bụng và số ngày hành kinh ngắn hơn. Tuy nhiên nên duy trì tập luyện hàng ngày thay vì chỉ tập luyện cường độ cao vào gần ngày hành kinh, việc này sẽ khiến bạn kiệt sức hơn.
Nếu bạn đang bị dư thừa cân nặng, cần có kế hoạch tập luyện nghiêm túc để giảm lượng chất béo trong cơ thể, cân bằng nội tiết tố đảm bảo sức khỏe sinh sản và chu kỳ hành kinh đều đặn.
2.3. Uống trà thảo mộc
Một số loại trà thảo dược có tác dụng giảm đau bụng kinh, giảm lượng kinh nguyệt, tăng cường lưu thông khí huyết và từ đó giảm số ngày kinh nguyệt.
Trà gừng: Có tác dụng làm ấm, giảm đau bụng kinh, giảm lượng máu chảy ra.
Trà thì là: Có tác dụng giảm đau, giảm triệu chứng trong hội chứng tiền kinh nguyệt, giảm máu lưu thông trong chu kỳ.
Trà lá mâm xôi: có tác dụng thư giãn cơ, giảm cơn co thắt tử cung và giảm tình trạng máu kinh kéo dài.
Những cách làm kinh nguyệt nhanh hết trên không ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của bạn nếu bạn thực hiện một cách an toàn. Với phương pháp dùng thuốc, các chuyên gia khuyến cáo không nên lạm dụng thường xuyên vì các loại thuốc đều ảnh hưởng đến chu kỳ hormone tự nhiên của cơ thể. Các phương pháp tự nhiên có thể áp dụng thường xuyên không gây hại cho sức khỏe mà còn cải thiện, giảm triệu chứng khó chịu khi hành kinh. | medlatec | 997 |
Cập nhật dịch vụ xét nghiệm PCR Long An mới nhất
Nhiều phòng khám tại tỉnh Long An đang cung cấp dịch vụ xét nghiệm PCR. Bài viết sau đây sẽ cập nhật một vài thông tin cơ bản về dịch vụ xét nghiệm PCR Long An mới nhất và địa chỉ xét nghiệm uy tín.
1. Hiểu đúng về xét nghiệm PCR
Xét nghiệm PCR bắt đầu ứng dụng rộng rãi trong y học từ những năm 1980. Theo đó, đây là loại hình xét nghiệm sinh học phân tử cho phép tạo ra vô số bản sao ADN trong môi trường ống nghiệm. Hoạt động sao chép ADN dựa vào chu kỳ nhiệt.
Nhờ vào tính chất phản ứng cực nhạy nên xét nghiệm PCR sẽ giúp xác định nhiều phản ứng, tương tác trong cơ thể.
Thông qua kỹ thuật PCR, AND trong mẫu máu hoặc bất kỳ mẫu bệnh phẩm nào lấy từ cơ thể người đều có thể phục vụ quá trình phân lập gen. Từ đó, hỗ trợ quá trình giải mã trên, phục vụ xác định chẩn đoán bệnh tật, phản ứng bất thường trong cơ thể.
Ưu điểm nổi bật của loại hình xét nghiệm PCR nằm ở tính chính xác cao. Thế nhưng để đưa ra một kết quả cụ thể, chuẩn xác nhất, người ta cần sử dụng đến một vài hóa chất đặc thù cũng như thiết bị kỹ thuật chuyên dụng. Chính vì vậy mà chi phí của loại hình xét nghiệm này hiện giờ vẫn khá cao.
2. Khi nào cần làm xét nghiệm PCR?
Trong y học hiện đại, người ta đã và đang ứng dụng rộng rãi kỹ thuật xét nghiệm PCR. Loại hình xét nghiệm này được chỉ định trong trường hợp cần chẩn đoán bệnh lý liên quan đến virus mà phương pháp xét nghiệm thường khó cho kết quả chính xác.
Nếu thực hiện đúng quy trình, kết quả sẽ có chỉ trong vòng 24 giờ kể từ khi lấy mẫu và đem phân tích. Dưới đây là một số trường hợp người bệnh hay được chỉ định làm xét nghiệm PCR:
Xác định bệnh liên quan đến virus: Tiêu biểu như viêm gan B, viêm gan C, HIV, bị lý liên quan đến đường sinh dục do virus, COVID 19, cúm H5N1.
Xác định bệnh do virus Dengue: Bệnh sốt xuất huyết do muỗi làm trung gian lây truyền.
Xác định mầm mống gây ung thư: Chẳng hạn như tìm kiếm sự tồn tại của HPV tại vùng cổ tử cung, xác định trên APC thường gặp ở người bị ung thư đại tràng,... Nói chung thông qua quá trình phân lập gen, người ta có thể xác định mầm mống gây ung thư trên một đối tượng cụ thể.
Xác định tình trạng kháng thuốc: Nhiều chủng kháng thuốc thường gặp như S. aureus - MRSA, carbapenemase,... dễ dàng được phát hiện thông qua xét nghiệm PCR.
Tìm kiếm sự tồn tại của độc tố vi sinh vật: Chỉ định trong trường hợp cần xác định tiểu đơn vị A thường gặp ở bệnh nhân nhiễm Escherichia coli.
Xét huyết thống: Trường hợp cần xác định quan hệ huyết thống, bạn luôn được chỉ định làm xét nghiệm PCR. Mẫu bệnh phẩm thường ở đây thường là máu, nước bọt, da, tóc. Thông qua quá trình giải mã trình tự gen, việc xác định mối quan hệ huyết thống không có gì là khó khăn.
Nói chung, hầu hết bệnh lý liên quan đến virus đều dễ dàng xác định thông qua kết quả xét nghiệm PCR. Tuy rằng chi phí hơi cao nhưng đến nay đây vẫn là loại hình xét nghiệm hỗ trợ đắc lực nhất cho quá trình chẩn đoán và điều trị.
3. Cập nhật bảng phí xét nghiệm PCR
So với phần lớn loại hình xét nghiệm khác thì chi phí thực hiện xét nghiệm PCR luôn cao hơn. Bởi nếu muốn cho ra kết quả chính xác, người ta cần dùng đến một số loại hóa chất nhập khẩu từ nước ngoài.
Ngoài ra, quá trình phân tích kết quả luôn cần sự hỗ trợ của máy móc chuyên dụng. Hầu hết máy móc phục vụ thực hiện xét nghiệm PCR tại Việt Nam hiện giờ đều nhập khẩu từ nước ngoài. Giá bán của mỗi chiếc máy lên đến cả chục ngàn USD.
Chi phí cho mỗi lần làm xét nghiệm PCR dao động từ vài trăm ngàn cho đến tiền triệu. Mức giá cụ thể còn tùy thuộc vào từng đơn vị y tế cung cấp dịch vụ xét nghiệm.
Muốn biết chính xác thì phí cho mỗi lần thực hiện xét nghiệm PCR, bạn cần liên hệ trực tiếp với đơn vị y tế thực hiện lấy mẫu và làm xét nghiệm.
4. Loại hình dịch vụ xét nghiệm PCR phổ biến tại Long An
Nếu cần làm xét nghiệm PCR Long An, bạn có thể lựa chọn một trong 2 loại hình dịch vụ phổ biến dưới đây.
4.1.
Sau khi lấy mẫu, nhân viên y tế mới bắt đầu đem mẫu đi phân tích. Thời gian nhận kết quả thường trong phòng 24 giờ kể từ thời điểm lấy mẫu xét nghiệm.
4.2. Xét nghiệm PCR tại nhà Long An
Loại hình dịch vụ xét nghiệm PCR tại nhà bắt đầu phổ biến trong giai đoạn dịch COVID bùng nổ tại Long An và trên toàn quốc nói chung.
Mẫu xét nghiệm sau đó được bảo quản và đem đến phòng xét nghiệm thực hiện phân tích.
5. Xét nghiệm PCR Long An ở đâu uy tín? | medlatec | 919 |
[CẢNH BÁO] Số lượng trẻ nhỏ mắc bệnh Tay Chân Miệng
Tình hình hình dịch bệnh tay chân miệng hiện nay
Theo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố Hà Nội, đầu năm 2020 đến nay Hà Nội ghi nhận 329 trường hợp mắc tay chân miệng, trong đó chủ yếu là trẻ nhỏ dưới 5 tuổi.
Số lượng bệnh nhi nhập viện do bệnh tay chân miệng có dấu hiệu gia tăng mạnh vào 2 tuần đầu tháng 7.
Nhiều bệnh nhi buộc phải nhập viện vì bệnh đã có biến chứng, nếu không can thiệp kịp thời sẽ để lại di chứng đáng tiếc cho trẻ.
Trong đó có một số trẻ nhỏ bắt buộc phải điều trị nội trú do phụ huynh chủ quan để bệnh tiến triển nặng, biến chứng nguy hiểm phỏng nước trên da, niêm mạc, ở lòng bàn tay, bàn chân, các dấu hiệu bệnh nặng như sốt cao không đáp ứng với thuốc hạ sốt, trẻ li bì,… Nếu không được điều trị hay xử trí kịp thời có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ.
Lời khuyên từ chuyên gia cho bệnh tay chân miệng ở trẻ em
Bệnh tay chân miệng được phân loại gồm 4 mức độ như sau:
? Mức độ 1: các dấu hiệu ở da, niêm mạc bao gồm phỏng nước lòng bàn tay, bàn chân hay ở các nếp gấp như khuỷu tay, đầu gối, mông, kèm theo nốt ở miệng thì bệnh nhi có thể điều trị tại nhà.
? Mức độ 2: bắt đầu có biến chứng ở thần kinh, tim mạch nhẹ với các biểu hiện: giật mình, sốt trên 2 ngày hoặc sốt trên 39 độ C kèm theo nôn, lừ đừ, khó ngủ, quấy khóc vô cớ; chân tay run, người run, ngồi không vững, đi loạng choạng…
? Mức độ 3: biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp nặng, vã mồ hôi, lạnh toàn thân hoặc khu trú, nhịp thở nhanh…
? Mức độ 4: xuất hiện triệu chứng sốc, phù phổi cấp, tím tái hoặc ngưng thở, thở nấc.
Ở mức độ 1 mẹ nên cho con đến khám với bác sĩ chuyên khoa nhi để con được chẩn đoán đúng, có biện pháp điều trị kịp thời, hiệu quả để không để lại biến chứng nguy hiểm cho con.
Dịch bệnh tay chân miệng đang gia tăng nhanh, có nguy cơ bùng phát mạnh do tốc độ lây lan “chóng mặt” của loại virus gây bệnh này. Phụ huynh cần lưu ý và có biện pháp điều trị cũng như phòng bệnh tốt nhất cho con!
Phòng bệnh tay chân miệng cho bé bằng cách nào?
Để chủ động phòng chống bệnh Tay chân miệng, Bộ Y tế khuyến cáo người dân và cộng đồng cần thực hiện các biện pháp sau: | thucuc | 464 |
Ung thư tuyến tiền liệt là gì?
Ung thư tiền liệt tuyến là gì là vấn đề được đông đảo bạn đọc quan tâm. Đây là bệnh khá thường gặp ở nam giới lớn tuổi. Cùng tìm hiểu cụ thể hơn về thông tin này qua bài viết dưới đây bạn nhé!
1. K tuyến tiền liệt là gì?
Ung thư tuyến tiền liệt hay còn gọi là K tuyến tiền liệt là bệnh lý ác tính phát triển trong tuyến tiền liệt, một tuyến nằm dưới bàng quang ở nam giới sản xuất tinh dịch. Hầu hết các ung thư tuyến tiền liệt phát triển chậm. Nhưng có những trường hợp xâm lấn, và khối u có thể lan ra các phần khác của cơ thể, đặc biệt là xương và các hạch bạch huyết. Ước tính 80% nam giới dưới tuổi 80 bị ung thư tuyến tiền liệt. Tuy nhiên, người trẻ cũng có nguy cơ mắc bệnh.
Nếu có cha hoặc anh/em trai ruột bị ung thư tuyến tiền liệt, người thừa cân, ăn một chế độ ăn giàu chất béo và hút thuốc lá là những yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt.
2.Triệu chứng ung thư tuyến tiền liệt
Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn đầu khá mơ hồ. Các triệu chứng thường chỉ rõ ràng ở giai đoạn tiến triển:
3. Phát hiện sớm K tuyến tiền liệt bằng cách nào?
Để phát hiện sớm ung thư tiền liệt tuyến, các bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp dưới đây:
Nếu PSA của bạn nhỏ hơn 4ng/ml, khả năng mắc ung thư tiền liệt tuyến là 15%
Tham khảo: sinh thiết tuyến tiền liệt | thucuc | 284 |
Dấu ấn khối u là gì và các loại dấu ấn khối u phổ biến hiện nay
Ung thư vẫn là một trong những căn bệnh khó điều trị, nguy cơ biến chứng và tỉ lệ tử vong cao hàng đầu hiện nay. Phát hiện sớm ung thư là yếu tố quyết định trong hiệu quả điều trị và kéo dài sự sống cho người bệnh. Vậy thực chất dấu ấn khối u là gì?
1. Bác sĩ trả lời: Dấu ấn khối u là gì?
Dấu ấn khối u là tên gọi chung của các loại chất chỉ điểm có liên quan đến khối u ung thư, bản chất là protein. Dấu ấn khối u có thể được tế bào bình thường sản xuất, tuy nhiên nếu có tế bào ung thư, chúng được cơ thể sản xuất ở mức cao hơn nhiều. Sự tồn tại với nồng độ cao bất thường của dấu ấn khối u trong máu, phân, nước tiểu, mô hoặc dịch cơ thể khác,… gợi ý nguy cơ ung thư hoặc ung thư đang phát triển.
Thực tế y học thế giới đã tìm ra rất nhiều loại dấu ấn khối u khác nhau, chúng có thể chỉ liên quan đến một hoặc nhiều loại ung thư khác nhau. Các dấu ấn ung thư có ý nghĩa trong sàng lọc, khám và điều trị bệnh đã và đang được sử dụng phổ biến.
Xét nghiệm các dấu ấn khối u này cung cấp nhiều thông tin bệnh lý ý nghĩ, song cũng có nhược điểm gây khó khăn trong chẩn đoán điều trị như:
Dấu ấn ung thư tăng trong các bệnh hoặc điều kiện sống không liên quan đến ung thư.
Người bệnh ung thư có thể không tăng dấu ấn khối u tương ứng.
Nhiều loại dấu ấn khối u sử dụng liên quan đến nhiều thể ung thư khác nhau gây khó khăn trong chẩn đoán.
Với những thông tin cung cấp được, dấu ấn khối u thường cần kết hợp với nhiều thông tin xét nghiệm, tiền sử bệnh và khám lâm sàng khác để có kết luận bệnh chính xác.
2. Ý nghĩa, vai trò của dấu ấn khối u
Trong thăm khám, điều trị ung thư hiện nay, các dấu ấn khối u được sử dụng với nhiều mục đích như:
2.1. Sàng lọc ung thư
Đa số loại dấu ấn khối u được đánh giá độ nhạy và độ đặc hiệu chưa đủ để dùng trong sàng lọc ung thư trong cộng đồng, song có hiệu quả khi sàng lọc ở các đối tượng nguy cơ cao. Tiêu biểu là những người có triệu chứng bệnh, gia đình có tiền sử mắc bệnh hoặc có kết quả khám bất thường.
2.2. Hỗ trợ chẩn đoán ung thư
Đa phần xét nghiệm dựa trên dấu ấn khối u sẽ cung cấp thêm thông tin cùng với các xét nghiệm khác để chẩn đoán và phân biệt bệnh có triệu chứng tương tự. Chỉ số dấu ấn khối u bất thường chưa đủ để khẳng định bệnh lý do độ đặc hiệu chưa đủ.
2.3. Xác định giai đoạn bệnh ung thư
Với một người đã được chẩn đoán ung thư, xét nghiệm kiểm tra mức tăng nồng độ dấu ấn khối u là yếu tố giúp chẩn đoán giai đoạn bệnh tiến triển.
2.4.
2.5. Theo dõi, đánh giá hiệu quả điều trị
Đây là một trong những ứng dụng phổ biến nhất của việc theo dấu dấu ấn khối u, giúp theo dõi, đánh giá hiệu quả điều trị, nhất là trong bệnh ung thư tiến triển. Trong điều trị, khi dấu ấn ung thư giảm nghĩa là bệnh nhân đang đáp ứng điều trị tốt, ngược lại cần thay đổi phương pháp hoặc liệu trình điều trị.
Bệnh nhân sau điều trị ung thư sẽ cần tiếp tục theo dõi bằng xét nghiệm kiểm tra dấu ấn khối u. Nếu kết quả nồng độ tăng trở lại, khả năng cao ung thư tái phát và cần tiếp tục điều trị.
Mặc dù không giúp chẩn đoán đặc hiệu, dấu ấn khối u vẫn có ý nghĩa lớn trong cung cấp thông tin bệnh hữu ích giúp chẩn đoán. Vì thế, các xét nghiệm dựa trên dấu ấn khối u vẫn đang được ứng dụng phổ biến giúp con người chống lại căn bệnh ung thư.
3. Các loại dấu ấn khối u phổ biến được dùng hiện nay
Y học đã tìm ra rất nhiều loại dấu ấn khối u, song dựa trên đánh giá hiệu quả trong khám chữa bệnh, chỉ một loại số sau được sử dụng phổ biến:
3.1. Dấu ấn ung thư gan Alpha -fetoprotein (AFP)
Ngoài xuất hiện ở bệnh nhân ung thư gan, dấu ấn khối u này còn gặp ở các loại khối u tế bào mầm và các bệnh về gan khác. Xét nghiệm AFP dựa trên phân tách mẫu máu của người bệnh, được sử dụng với nhiều mục đích như:
Chẩn đoán ung thư gan.
Đánh giá giai đoạn và tiên lượng bệnh.
Theo dõi đáp ứng điều trị ung thư gan.
3.2. Dấu ấn ung thư biểu mô Beta-h
CG
Ngoài là dấu ấn của ung thư biểu mô, nồng độ Beta-h
CG trong nước tiểu và máu của người bệnh có thể tăng khi có các khối u tế bào mầm hoặc ở phụ nữ bắt đầu thai kỳ. Ý nghĩa của xét nghiệm này là dùng để đánh giá mức độ bệnh, tiên lượng, giai đoạn và hiệu quả điều trị các loại ung thư này.
3.3. Dấu ấn ung thư B2M (Beta 2-microglobulin)
Dấu ấn ung thư này xuất hiện ở các bệnh bạch cầu cấp dòng lympho, đa u tủy xương và u lympho ác tính, cũng được dùng để tiên lượng hoặc theo dõi điều trị.
Để kiểm tra, dấu ấn ung thư B2M được phân tách trong nước tiểu, máu hoặc từ dịch não tủy.
3.4. Dấu ấn ung thư buồng trứng CA-125
Nồng độ dấu ấn này trong máu sẽ tăng ở các bệnh nhân ung thư buồng trứng, cung cấp thông tin để chẩn đoán, đánh giá hiệu quả điều trị và nguy cơ tái phát, theo dõi sau điều trị.
3.5. Dấu ấn ung thư vú CA 15-3
Các loại dấu ấn ung thư này cũng xuất hiện và được phân tách từ mẫu máu của người bệnh, đã và đang được áp dụng trong điều trị và theo dõi sau điều trị.
3.6. Dấu ấn ung thư phổi: Cyfra 21-1, NSE
Cyfra 21-1, NSE là dấu ấn giúp chẩn đoán, đánh giá hiệu quả điều trị, theo dõi tiên lượng ung thư phổi.
3.7. Dấu ấn ung thư tuyến tiền liệt PSA
Ung thư tuyến tiền liệt của nam giới sẽ làm tăng nồng độ PSA trong máu, hiệu quả trong điều trị và tiên lượng bệnh.
Ngoài ra, còn có các dấu ấn ung thư khác như: ung thư đại tràng CEA, dạ dày Ca 72-4,...
Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists) được cấp chứng chỉ
ngày 7/1/2022.
Đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao, đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác cũng như tư vấn điều trị nếu kết quả xét nghiệm bất thường.
Có áp dụng lấy mẫu xét nghiệm tại nhà, trả kết quả tận nơi, giá xét nghiệm tại nhà bằng xét nghiệm tại bệnh viện, chỉ phụ thu thêm 10.000 đồng cho 1 lần lấy mẫu ở 1 địa chỉ. | medlatec | 1,231 |
Tán sỏi qua da – Ít xâm lấn, hiệu quả điều trị cao
Có nhiều phương pháp điều trị sỏi hệ tiết niệu. Trong đó tán sỏi qua da là phương pháp ít xâm lấn và mang lại hiệu quả điều trị cao. Hiện nay phương pháp này đang được áp dụng rộng rãi để điều trị sỏi thận và sỏi niệu quản.
1. Tán sỏi qua da là phương pháp tán sỏi như thế nào?
Tán sỏi qua da là phương pháp nội soi đặc biệt để tán sỏi thận và sỏi niệu quản đem lại hiệu quả điều trị rất cao. Sau khi bệnh nhân được gây mê toàn thân, bác sĩ dùng một kim nhỏ chọc qua da ở phần lưng vào trong thận hoặc vị trí cần tán sỏi. Đường hầm của kim chọc dò được nong rộng cỡ 5mm. Độ rộng của đường hầm cho phép đưa máy nội soi tiếp cận vị trí viên sỏi cần tán. Năng lượng laser sẽ dùng để tán nhỏ viên sỏi thành những mảnh vụn và đồng thời hút ra ngoài. Sau khi xử lý xong sỏi, bác sĩ đặt một ống thông thận giúp cho việc kiểm tra sau mổ. Sau 24 đến 48 giờ, ông thông sẽ được rút ra.
Tán sỏi qua da là phương pháp tán sỏi hiệu quả, ít xâm lấn, nhanh hồi phục (ảnh minh họa)
2. Tán sỏi qua da chỉ định và chống chỉ định với những đối tượng nào?
2.1. Tán sỏi qua da áp dụng cho những trường hợp cụ thể sau:
Tán sỏi qua da là phương pháp tán sỏi tiên tiến, ít xâm lấn, hiệu quả cao. Nhưng không phải ai bị sỏi cũng có thể áp dụng phương pháp này.
– Áp dụng cho những bệnh nhân có sỏi lớn trên 2cm, bao gồm cả sỏi san hô phức tạp.
– Áp dụng cho những trường hợp đã thực hiện tán sỏi ngoài cơ thể nhưng chưa loại bỏ hết sỏi.
2.2. Tán sỏi qua da không áp dụng cho những đối tượng bệnh nhân:
Phương pháp này chống chỉ định cho bệnh nhân bị rối loạn đông máu, có nguy cơ chảy máu cao và những bệnh nhân có thất thường về mạch máu thận.
Những bệnh nhân bị huyết áp cao việc chống chỉ định tán sỏi bằng phương pháp này chỉ là tạm thời.
Với những bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị, cần ngưng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.
Phụ nữ có thai, bệnh nhân bị bệnh tiểu đường cũng thuộc nhóm chống chỉ định.
Nhóm bệnh nhân bị u ở thận, bị suy thận.
Chống chỉ định với bệnh nhân không gây mê được bằng đường nội khí quản
Qua thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng, bác sĩ có chỉ định cụ thể những đối tượng bệnh nhân nào có thể thực hiện phương pháp tán sỏi qua da
3. Quy trình thường quy của phương pháp tán sỏi qua da
Một quy trình tán sỏi qua da, thông thường sẽ gồm những bước sau:
– Người bệnh được thăm khám lâm sàng với bác sĩ chuyên khoa. Thực hiện các thăm khám, xét nghiệm cận lâm sàng. Sau khi bác sĩ xác định chính xác vị trí, kích thước sỏi trong hệ tiết niệu sẽ tư vấn phương pháp tán sỏi phù hợp.
– Khi đã lựa chọn được phương pháp điều trị tán sỏi qua da. Bệnh nhân được lựa chọn thời gian phù hợp để thực hiện tán sỏi trong phòng mổ vô khuẩn.
– Bệnh nhân được bác sĩ gây mê nội khí quản.
– Bác sĩ phẫu thuật dùng một kim luồn một đường hầm nhỏ từ da vùng lưng vào vị trí có sỏi.
– Đường hầm của kim chọc dò được nong bằng dụng cụ chuyên biệt, đạt kích thước vừa ý đủ để đưa máy nội soi tán sỏi tiếp cận viên sỏi bên trong cơ thể.
– Năng lượng laser của máy nội soi tán sỏi sẽ tán viên sỏi thành những mảnh vụn nhỏ và hút chúng ra ngoài theo đường hầm nhỏ vừa tạo.
– Bác sĩ đặt dẫn lưu bằng một ống chuyên dụng. Sau 24 đến 48 giờ, ống dẫn lưu được rút.
– Người bệnh theo dõi tại viện trong thời gian từ 3 đến 4 ngày.
4. Ưu điểm vượt trội của phương pháp tán sỏi qua da
– Đây là phương pháp tán sỏi ít xâm lấn, hiệu quả điều trị sỏi cao. Tránh được các biến chứng so với phương pháp mổ mở lấy sỏi.
– Phẫu thuật tạo đường hầm nhỏ rất nhẹ nhàng, vết mổ chỉ 5mm. Thời gian nằm viện trung bình chỉ từ 3 đến 4 ngày. Nhanh hồi phục sức khỏe. Người bệnh có thể trở lại đi làm và học tập chỉ sau 7 ngày.
– Hạn chế tối đa tình trạng nhiễm trùng sau mổ vì xâm lấn rất ít, vết mổ chỉ nhỏ 5mm. Ưu điểm rất vượt trội so với phương pháp mổ truyền thống.
– Tán sỏi qua da là phương pháp ít gây tổn hại cho thận. Nhất là với trường hợp có sỏi san hô, phương pháp này bảo tồn chức năng thận hầu như hoàn toàn.
Phương pháp tán sỏi qua da điều trị hiệu quả sỏi thận và sỏi niệu quản với nhiều ưu điểm vượt trội: ít xâm lấn, ít đau, nhanh hồi phục…
5. Chăm sóc người bệnh sau thực hiện nội soi tán sỏi qua da
5.1. Chăm sóc người bệnh tại viện:
– Sau khi thực hiện tán sỏi, bệnh nhân hồi tỉnh tại phòng hồi sức. Tại đây, người bệnh có thể ngồi dậy đi lại nhẹ nhàng. Ngày thứ nhất, dùng thức ăn nhẹ như cháo loãng, súp…
– Ngày thứ 2 sau tán sỏi, người bệnh được bác sĩ dẫn đi chụp đài bể thận, kiểm tra ống dẫn lưu. Xác định chính xác việc không có sỏi bị sót. Ống dẫn lưu được rút ra khỏi cơ thể.
– Ống dẫn lưu thận được rút, người bệnh có thể thấy hiện tượng rỉ ra một chút nước tiểu. Đây là hiện tượng bình thường và hết sau từ 3 đến 6 giờ. Miệng vết dẫn lưu sẽ được băng ép.
– Thời gian lưu viện từ 3 đến 4 ngày. Sau xuất viện về nhà bệnh nhân có thể trở lại làm việc sau 7 ngày kể từ ngày thực hiện tán sỏi.
5.2. Chăm sóc dinh dưỡng
– Cung cấp nước đủ cho cơ thể, uống từ 1,5 đến 2 lít mỗi ngày.
– Tuyệt đối không được nhịn tiểu vì bất cứ lý do gì.
– Bổ sung các thực phẩm dễ tiêu hóa, giúp dễ bài xuất dịch máu, thành phần hữu hình trên thận hoặc niệu quản xuống bàng quang để tống xuất ra ngoài qua đường tiểu.
– Chế độ ăn dễ tiêu hóa còn giúp bệnh nhân nhanh hấp thu, phục hồi sức khỏe. Nhanh liền vết thương…
– Xây dựng chế độ ăn nhiều hoa quả, trái cây tươi để hạn chế tạo sỏi.
– Không vận động mạnh, không làm việc nặng, không mang vác.
Với những ưu điểm trên đây, người bệnh có thêm những thông tin hữu ích trong việc quyết định lựa chọn “chia tay” với sỏi tiết niệu. | thucuc | 1,242 |
TP.HCM: Thai phụ nhiễm virus Zika sinh con không bị tật
Một thai phụ nhiễm virus Zika ở TP.HCM vừa sinh con và rất mừng là đứa trẻ hoàn toàn bình thường, không xuất hiện các di chứng của tật đầu nhỏ.
Ảnh: Health24.
Theo số liệu của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Mỹ (CDC), tỷ lệ thai phụ nhiễm Zika dẫn đến di chứng là bệnh đầu nhỏ cho con trong suốt thai kỳ là 28/10.000 trường hợp. Với thai phụ nhiễm Zika trong giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ, tỷ lệ gây dị tật đầu nhỏ là 97/10.000, xấp xỉ 1%.
Như chúng tôi đã đưa tin, tính đến chiều 14/11, tại TPHCM ghi nhận thêm 3 trường hợp dương tính với virus Zika. Kết quả do Viện Pasteur TPHCM xét nghiệm. Các ca mới nhất xuất hiện tại phường 25 (quận Bình Thạnh), phường Cát Lái và phường Bình Khánh (quận 2).
Như vậy, thành phố đã có 38 ca bệnh do virus Zika tại 26 phường xã thuộc 13 quận huyện. Trong đó, quận Bình Thạnh có số ca mắc cao nhất với 8 ca, tiếp đó là quận 2 có 6 ca.
Nguồn Gia đình Việt Nam | thucuc | 203 |
Giải đáp u nang buồng trứng xuất hiện ở độ tuổi nào?
U nang buồng trứng được coi là một vấn đề bệnh lý tại buồng trứng mà chị em không thể coi thường. Những khối u này hình thành trong buồng trứng của phụ nữ, từ đó ảnh hưởng nhiều tới hoạt động của buồng trứng và các vấn đề về sinh lý, sinh sản. Vậy u nang buồng trứng xuất hiện ở độ tuổi nào?
1. U nang buồng trứng là căn bệnh như thế nào?
U nang buồng trứng là những khối u hình thành từ tế bào bất thường phát triển trong buồng trứng. Những tế bào này có thể là những mô mới phát triển, hoặc dịch bất thường tích tụ lại. Những khối u này thường được nhận xét là lành tính và không quá nguy hại đối với tính mạng của người bệnh.
U nang buồng trứng là những khối u hình thành từ tế bào bất thường phát triển trong buồng trứng
2. Những độ tuổi nào dễ bị u nang buồng trứng và triệu chứng ở từng đối tượng có khác nhau không?
2.1. Giải đáp u nang buồng trứng xuất hiện ở độ tuổi nào?
Giống như cấu tạo của cơ thể, buồng trứng ở nữ giới cũng được hình thành từ các tế bào. Các tế bào này liên tục phân chia và phát triển. Do vậy cũng có những tế bào sẽ dần thoái hóa và chết đi. Về bản chất, đối với các bệnh u bướu nói chung hay u nang buồng trứng nói riêng, sự tiêu biến của các tế bào chết gây mất cân bằng cả với quá trình tăng sinh tế bào mới, liên quan trực tiếp tới quá trình hình thành u.
Hiện nay, u nang buồng trứng có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi. Từ những đối tượng vừa dậy thì đến phụ nữ bước vào giai đoạn mãn kinh, từ người bình thường tới phụ nữ mang thai. Tính chất, mức độ u nang có thể khác nhau tùy vào tình trạng nội tiết cũng như cơ thể của mỗi người.
U nang buồng trứng xuất hiện ở độ tuổi nào? Đây là căn bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi
Vấn đề đáng lo ngại hơn cả là những biến chứng có thể xảy đến từ u nang buồng trứng. Điều đáng lo lắng là khi u nang buồng trứng trở nên nghiêm trọng, xuất hiện biến chứng. Không chỉ những khối u to, có khả năng nứt, vỡ mà cả những khối u có tế bào ác tính, nguy cơ trở thành ung thư cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.
U nang buồng trứng có thể hình thành bất cứ khi nào, kích thước thường chưa tới 4cm đường kính, không có triệu chứng bất thường. Bởi vậy, nhiều phụ nữ thường không nhận biết được vấn đề của bản thân cho tới khi vô tình thăm khám và phát hiện ra.
2.2. Việc u nang buồng trứng xuất hiện ở độ tuổi nào, triệu chứng ở mỗi độ tuổi có khác nhau không?
Các triệu chứng của u nang buồng trứng không phụ thuộc vào độ tuổi mà phụ thuộc vào tình trạng khối u. Những khối u nhỏ, chưa phát triển, triệu chứng thường không xuất hiện hoặc không quá rõ rệt, khiến người bệnh nhầm tưởng hoặc chủ quan, không mấy chú ý tới.
Với những khối u to hơn, đã có sự thay đổi về kích thước, triệu chứng sẽ rõ ràng hơn. Ngoài ra, một vài trường hợp u có tính chất ác tính, có khả năng chuyển hóa thành ung thư sẽ có triệu chứng khá rõ. Phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh, u nang buồng trứng có khả năng tiến triển thành ung thư cao hơn.
Một số triệu chứng mà chị em cần chú ý tới:
– Đau tức và khó chịu vùng chậu, thắt lưng: Dọc thắt lưng hoặc vùng chậu thường xuyên có cảm giác đau, khó chịu. Đây là triệu chứng dễ xảy ra khi khối u to lên và chèn ép, ảnh hưởng tới các cơ quan và một số dây thần kinh dọc sau vùng xương chậu.
Những cơn đau này có thể không rõ ràng, hoặc có thể đau thường xuyên, liên tục. Dựa vào triệu chứng, các bác sĩ cũng có thể chẩn đoán phần nào tình trạng u nang buồng trứng ở mỗi người.
– Đau tức bụng dưới, ảnh hưởng tới quá trình tiêu hóa: Khối u có kích thước lớn đặc biệt ảnh hưởng nhiều tới phần bụng dưới của người bệnh. Đôi khi tình trạng này cũng sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của hệ tiêu hóa, dẫn đến chướng bụng, buồn nôn.
Đặc biệt, với những trường hợp thường xuyên buồn nôn, đầy hơi, cần cảnh giác với những tế bào u nang có thể trở thành ác tính. Những u nang này khó vỡ, thậm chí có thể thoái hóa, hoại tử và gây nhiễm trùng. Dấu hiệu này cũng dễ gây hiểu nhầm về các bệnh đường tiêu hóa và khiến bệnh nhân sinh tâm lý chủ quan.
– Đi tiểu nhiều: Rối loạn tiểu tiện có thể là ảnh hưởng từ u nang buồng trứng tới bàng quang, đường tiết niệu. Bên cạnh đó, triệu chứng này cũng khiến người bệnh khó chịu khi tiểu rắt, tiểu buốt, tiểu không tự chủ. Đây là vấn đề rất hay gặp ở những phụ nữ độ tuổi tiền mãn kinh.
Khối u phát triển có thể ảnh hưởng tới các cơ quan lân cận và gây ra nhiều triệu chứng bất thường
– Đau sau quá trình quan hệ tình dục: Sau quan hệ tình dục, một số chị em có thể cảm thấy đau một bên vùng chậu. Đây hoàn toàn có thể là biểu hiện của u nang buồng trứng. Thậm chí, khối u này có thể là một khối u lớn, vị trí ngay ở cổ tử cung.
– Chu kỳ kinh nguyệt không đều: Chu kỳ kinh không đều là biểu hiện đặc trưng nhất của các bệnh lý liên quan tới buồng trứng. Hoạt động của buồng trứng có thể thay đổi do ảnh hưởng của u nang, từ đó dẫn tới nhiều vấn đề biểu hiện qua vòng kinh, trạng thái kinh nguyệt.
3. Làm sao để phòng tránh bị u nang buồng trứng?
U nang buồng trứng có thể xuất hiện ở độ tuổi nào không quan trọng, quan trọng là chúng ta phòng ngừa bệnh ra sao. Bệnh ngày càng có xu hướng “trẻ hóa”, vậy nên chị em nên chú ý đến việc phòng ngừa. Dưới đây là một số lưu ý dành cho các chị em ở mọi độ tuổi:
– Duy trì việc giữ lối sống khoa học, thực hiện chế độ ăn đủ chất, uống nhiều nước, ngủ đúng giờ, đủ giấc, tránh làm việc quá sức. Ngoài ra, hoạt động của buồng trứng cũng có liên quan mật thiết tới hệ nội tiết. Vậy nên việc duy trì trạng thái cảm xúc cân bằng, tránh căng thẳng, lo âu quá độ cũng rất quan trọng.
– Vận động thường xuyên để nâng cao khả năng đề kháng, giúp cho hệ tuần hoàn hoạt động tốt và ổn định chức năng buồng trứng.
– Khám phụ khoa định kỳ, thực hiện các phương pháp chẩn đoán, kiểm tra tình trạng buồng trứng, nhất là với chị em trong độ tuổi sinh đẻ hoặc chưa qua sinh nở.
– Thực hiện thăm khám khi phát hiện các triệu chứng bất thường.
U nang buồng trứng có thể xuất hiện ở độ tuổi nào không quan trọng, quan trọng là chúng ta có ý thức thăm khám và phòng ngừa bệnh từ sớm
Chị em ở bất cứ độ tuổi nào cũng có thể là “nạn nhân” của u nang buồng trứng. Tuy nhiên, chủ động thăm khám cũng như phòng ngừa bệnh sẽ giúp giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng tới sức khỏe, đời sống. Đặc biệt, với phụ nữ trong độ tuổi sinh nở, việc khám và thường xuyên đánh giá tình trạng buồng trứng, sử dụng thuốc nội tiết theo chỉ định của bác sĩ là cần thiết để giúp hoạt động của cơ quan sinh sản, sinh dục được ổn định tối đa.
Đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn giỏi, nhiều năm kinh nghiệm sẽ giúp chị em có thể cải thiện bệnh hiệu quả, an toàn từ bước chẩn đoán chính xác nguyên nhân bệnh. Bên cạnh đó, sau khi điều trị, bệnh nhân cũng sẽ nhận được sự chăm sóc và hỗ trợ kịp thời để cơ thể sớm phục hồi và ổn định. | thucuc | 1,480 |
Cơ chế đột quỵ do lấp mạch từ tim, biểu hiện và chẩn đoán
Khi tim bơm vật liệu không mong muốn (cục máu đông hay có tên gọi khác là huyết khối) lên tuần hoàn não bộ, kết quả làm tắc mạch máu và gây tổn thương mô não. Cùng tìm hiểu cơ chế đột quỵ do lấp mạch từ tim, biểu hiện lâm sàng và cách chẩn đoán trong bài viết dưới đây.
1. Đột quỵ do lấp mạch từ tim
Sự hình thành cục máu đông (huyết khối) trong mạch máu hay ở tim khi di chuyển gây nghẽn mạch (được gọi là nghẽn mạch huyết khối). Tim được cho là nguồn quan trọng gây nghẽn mạch, tắc mạch não, do bơm vật liệu không mong muốn (cục máu đông).
Lấp mạch từ tim chiếm khoảng 1/5 các trường hợp đột quỵ thiếu máu não. Đột quỵ do lấp mạch từ tim thường nặng và dễ tái phát, tỷ lệ tử vong cũng khá cao. Người mắc các bệnh lý ở tim, đặc biệt là bệnh nhân rung nhĩ dễ có nguy cơ đột quỵ do lấp mạch từ tim.
2. Tìm hiểu cơ chế đột quỵ do lấp mạch từ tim
2.1 Cơ chế đột quỵ do lấp mạch từ tim là gì?
Đột quỵ do lấp mạch từ tim không phải là một bệnh với một bệnh sử tự nhiên đơn độc. Đây là sự tắc mạch máu não do mảnh vụn nguồn từ tim. Phần lớn các mảnh vụn liên quan nghẽn mạch có chứa platelet kết tập.
Tắc mạch thứ phát do bất thường ở buồng tim gây ra bởi các bệnh lý tim mạch. Vật nghẽn mạch từ tim phân bố bằng nhau khắp cơ thể. Có đến hơn 80% nghẽn mạch có triệu chứng liên quan đến não, trong đó nghẽn mạch tuần hoàn trước chiếm 80%, nghẽn mạch tuần hoàn sống nền chiếm khoảng 20%.
Khi vật nghẽn mạch (huyết khối) đến não gây tắc động mạch não, thiếu máu các tế bào thần kinh và mạch máu trong vùng thiếu máu. Vật tắc nghẽn thường có xu hướng bám vào thành mạch máu yếu và thường di chuyển đến phần xa như não, phổi, các chi,… gây thuyên tắc tại các cơ quan này. Nhiều loại rối loạn tim khác nhau dẫn đến đột quỵ do lấp mạch từ tim, mỗi một hình ảnh lâm sàng, nguy cơ đột quỵ nguyên phát hay thứ phát và điều trị tối ưu.
Đột quỵ do lấp mạch (tắc mạch) máu não có nguồn gốc từ tim là do mảnh vụn bắt nguồn từ tim di chuyển lên và gây tắc nghẽn mạch máu não.
2.2 Nguyên nhân gây cơ chế đột quỵ do lấp mạch từ tim
Được chia thành 3 nhóm nguyên nhân.
– Bất thường thành và buồng tim
– Bất thường ở van tim
– Loạn nhịp (rối loạn nhịp tim/rung nhĩ)
Trên 20 rối loạn chuyên biệt về tim là nguyên nhân dẫn đến đột quỵ do lấp mạch từ tim.
3. Triệu chứng lâm sàng đột quỵ do lấp mạch từ tim
Một số triệu chứng lâm sàng gợi ý đột quỵ do lấp mạch từ tim như:
– Người bệnh giảm mức độ ý thức lúc khởi phát đột quỵ.
– Triệu chứng thần kinh khởi phát đột ngột và nặng tối đa.
– Liệt 1/2 người mau chóng hồi phục do tái tưới máu não với tiêu chí nghẽn mạch sớm.
– Nói khó
– Đau đầu, có thể xuất hiện cơn động kinh.
– Hội chứng lỗ khuyết
Phần lớn biến cố nghẽn mạch do lấp mạch từ tim xảy ra trong hoạt động đời sống hàng ngày. Các biểu hiện lâm sàng phụ thuộc vào vùng tế bào thần kinh bị chết.
Các biểu hiện của đột quỵ thường diễn ra đột ngột, rầm rộ như đau đầu, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn ý thức, yếu liệt tứ,… cần phải đưa đến viện ngay.
4. Tiên lượng xuất huyết chuyển dạng
Giảm ý thức
Nhồi máu tuần hoàn toàn bộ
Đột quỵ nặng
Tắc phần gốc động mạch não giữa
Giảm đậm độ trên 1/3 động mạch não giữa.
Trì hoãn tái thông và không có bàng hệ.
5. Chẩn đoán đột quỵ do lấp mạch từ tim
5.1 Vai trò của chẩn đoán hình ảnh
Trong đột quỵ do lấp mạch từ tim thì việc chẩn đoán cận lâm sàng là chìa khóa tìm ra nguyên nhân, đặc biệt là chụp cộng hưởng từ MRI.
5.2 Các phương pháp chẩn đoán
Giúp đánh giá chỉ số chống đông máu, có bất thường rối loạn tạo máu hay không.
Phát hiện xem có bất thường như rối loạn nhịp tim hay không. Hiện nay, kỹ thuật đo điện tim bằng máy Holter giúp phát hiện rối loạn nhịp tim với độ chính xác cao hơn điện tim thông thường.
Kỹ thuật siêu âm tim thường dùng đầu tiên, phát hiện tin cậy vận động bất thường thành thất trái, thrombo thất trái và shunts liên nhĩ. Hiện nay, kỹ thuật siêu âm Doppler tim có thể giúp phát hiện những mảnh nhỏ gây tắc mạch dưới đầu dò, với cường độ tín hiệu cao, thoáng qua, thời gian ngắn.
Trên phim chụp cắt lớp vi tính CT scan hoặc cộng hưởng từ MRI có thể thấy sự hiện diện của vật gây nghẽn mạch với hình dạng và vị trí sang thương cụ thể. Sự hiện diện nhồi máu hình nêm nông trên nhiều nhánh của mạch máu. Nhồi máu xuất huyết. Các ổ thiếu máu cấp trên trên nhánh mạch máu qua các xung khi chụp cộng hưởng từ.
Ngoài ra, kỹ thuật chụp cộng hưởng từ còn cho biết thời gian người bệnh bị đột quỵ xảy ra trong bao lâu. Hình ảnh tổn thương rõ nét, kể cả những tổn thương rất nhỏ và nằm ở những vị trí khuất. Tái tạo hình ảnh được dưới dạng 3D. Giúp chẩn đoán loại trừ nhiều vấn đề, bệnh lý khác ở não bộ.
Chụp cộng hưởng từ MRI là một trong những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại giúp phát hiện nhiều bệnh lý, trong đó có bệnh lý về thần kinh, não bộ, tim mạch,…
6. Tổng kết về cơ chế đột quỵ do lấp mạch từ tim
Nhìn chung, đột quỵ do lấp mạch từ tim có tiên lượng xấu, gây ra lớn hơn và tàn phế sau đột quỵ nhiều hơn so với các loại đột quỵ thiếu máu khác. Đặc biệt, tiên lượng xấu trên bệnh nhân bị rung nhĩ rất nặng. Chính vì vậy, phòng ngừa là biện pháp tốt nhất.
Điều trị bằng thuốc kháng đông trong trường hợp đột quỵ thiếu máu cấp do lấp mạch từ tim là cần thiết nhưng không sử dụng thường quy tức khắc. Các bác sĩ có thể cân nhắc sử dụng thuốc kháng đông trong phòng ngừa tái phát.
Khoảng 1/3 đột quỵ là không rõ nguyên nhân là do vật tắc nghẽn từ xa (huyết khối từ tim) hơn là bệnh mạch máu não tại chỗ.
Bệnh cơ tim tâm nhĩ có thể là nguyên nhân lý giải nhiều trường hợp đột quỵ do lấp mạch từ tim không xác định nguồn và dùng kháng đông uống có thể giảm nguy cơ. | thucuc | 1,238 |
Cách bù nước điện giải trong tiêu chảy cấp cho trẻ
Bù nước điện giải trong tiêu chảy cấp là một trong những nguyên tắc quan trọng khi trẻ nhỏ mắc tiêu chảy cấp. Bởi nếu không được bù nước và điện giải đầy đủ, trẻ dễ rơi vào tình trạng mất nước trầm trọng, cơ thể suy kiệt kéo theo nguy cơ tử vong cao. Mời bố mẹ xem ngay bài viết dưới đây để được hướng dẫn chi tiết bù nước và điện giải đúng cách cho trẻ mắc tiêu chảy cấp.
1. Vì sao trẻ tiêu chảy cấp cần được bù nước và bù điện giải?
Trước khi tìm hiểu cách bù nước điện giải trong tiêu chảy cấp cho trẻ đúng đắn, khoa học, các bố mẹ cần hiểu rõ vì sao trẻ tiêu chảy chấp cần được bù nước và điện giải.
Trẻ tiêu chảy cấp bị hao hụt rất nhiều nước và điện giải nên cần được bù lại
Tiêu chảy cấp là một bệnh lý thường gặp ở trẻ nhỏ. Nguyên nhân có rất nhiều, ví dụ như do nhiễm trùng, nhiễm virus, dị ứng với thức ăn hoặc do tác dụng phụ của thuốc bé đang sử dụng.
Trẻ bị tiêu chảy cấp sẽ xảy ra tình trạng đi tiêu rất nhiều lần trong ngày (thường trên 3 lần), phân lỏng như nước. Nhiều trẻ còn xuất hiện triệu chứng nôn ói nhiều. Chính những điều này khiến cơ thể trẻ mắc tiêu chảy cấp bị hao hụt đi lượng nước và điện giải đáng kể.
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, 70% số ca tử vong vì tiêu chảy đều do nguyên nhân sốc mất nước. Để tránh hệ quả nguy hiểm này, trẻ mắc tiêu chảy cấp cần được tiến hành bù nước và điện giải sớm, đầy đủ.
2. Hướng dẫn bù nước điện giải trong tiêu chảy cấp cho trẻ đúng cách
Khi trẻ bị tiêu chảy cấp, bố mẹ nên cho bé đi khám bác sĩ để được chẩn đoán bệnh và áp dụng phác đồ điều trị phù hợp. Bởi, ở mỗi cấp độ mất nước và điện khác nhau (nhẹ – vừa – nặng), bố mẹ cần cho bé dùng thuốc với liều lượng khác nhau để mang lại hiệu quả điều trị tốt. Hơn thế, khi đưa bé đi khám bác sĩ, bố mẹ sẽ được bác sĩ hướng dẫn cả chế độ dinh dưỡng phù hợp giúp bé mau hồi phục.
Cách bù nước điện giải cho bé tiêu chảy cấp
2.1. Liều lượng Oresol dùng cho bé tiêu chảy cấp
Oresol là dung dịch bù nước điện giải rất thông dụng cho cả người lớn và trẻ nhỏ. Khi uống Oresol, cơ thể bé sẽ được bù nước và điện giải, nhất là lượng kali đã mất do tiêu chảy.
Đối với các bé mắc tiêu chảy cấp ở mức độ nhẹ, bố mẹ có thể tham khảo liều lượng sử dụng Oresol như sau:
– Bé dưới 2 tuổi: uống khoảng 50ml /lần, uống 2 – 3 lần/ngày;
– Bé từ 2 – 6 tuổi: uống khoảng 100ml/lần, uống 2 – 3 lần/ngày;
– Bé từ 6 – 10 tuổi: uống khoảng 150ml/lần, uống 2 – 3 lần/ngày;
– Bé trên 10 tuổi: bố mẹ có thể cho bé uống Oresol theo nhu cầu, uống từng ngụm nhỏ đến lúc bé cảm thấy hết khát.
2.2. Những điều cần chú ý khi bù nước điện giải cho trẻ tiêu chảy bằng Oresol
Khi cho trẻ uống dùng Oresol để điều trị tiêu chảy cấp, một trong những điều quan trọng đầu tiên các bố mẹ cần nhớ là phải pha thuốc Oresol theo đúng tỷ lệ nhà sản xuất đưa ra. Bố mẹ tuyệt đối không được pha Oresol với lượng nước áng chừng, vì Oresol được pha quá đặc hay quá loãng đều sẽ khiến cho áp lực thẩm thấu của thuốc bị thay đổi. Hệ quả khiến ruột của bé không thể hấp thụ được nước, thậm chí còn có thể khiến tình trạng tiêu chảy của bé bị nặng hơn.
Bên cạnh đó khi cho bé tiêu chảy cấp uống Oresol, bố mẹ cần tuân thủ các lưu ý sau:
– Sau 24 giờ pha, lượng Oresol không uống hết phải được vứt đi và pha gói mới. Lý do là bởi thuốc này chỉ có tác dụng trong vòng 24 giờ.
– Bố mẹ không pha dung dịch Oresol bằng nước để nguội, không sử dụng nước khoáng và cũng không đun sôi dung dịch Oresol sau khi pha.
– Trước khi cho bé uống, bố mẹ hãy khuấy đều hoặc lắc kỹ dung dịch Oresol, sau đó cần cho trẻ uống ngay.
– Đối với các bé dưới 2 tuổi, khi dùng thuốc Oresol, bố mẹ hãy cho uống bằng thìa nhỏ, uống từ từ. Còn với trẻ lớn có thể uống từng ngụm.
– Nếu trẻ bị nôn sau khi đang uống thuốc, bố mẹ nên dừng khoảng 10 phút rồi sau đó cho con uống chậm lại.
– Hãy cho bé ngừng dùng thuốc Oresol ngay lập tức nếu mi mắt trẻ có biểu hiện sưng nề hoặc trẻ bị nôn nhiều không thể uống được.
3. Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng giúp bé tiêu chảy cấp nhanh hồi phục
Trong thời gian mắc tiêu chảy cấp, trẻ thường bị thiếu chất dinh dưỡng quan trọng do các triệu chứng tiêu chảy, nôn và biếng ăn. Do đó, ngoài việc bù nước và điện giải, trẻ mắc tiêu chảy cấp còn cần được bổ sung chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân bằng để hỗ trợ quá trình hồi phục.
Bé tiêu chảy cấp cần được bổ sung dinh dưỡng đầy đủ để mau khỏi bệnh
Bố mẹ cần duy trì một chế độ ăn thích hợp cho con để trẻ không bị sụt cân. Thức ăn nên được ưu tiên chế biến dạng mềm và lỏng hơn so với thường lệ, nhưng vẫn đảm bảo bao gồm đủ 4 nhóm thực phẩm (tinh bột, chất béo, chất đạm, chất xơ). Các bữa ăn nên được chia nhỏ và khoảng cách giữa chúng là khoảng 2 giờ, nhằm giúp trẻ dễ hấp thu dưỡng chất hơn.
Khi bị tiêu chảy, trẻ cần tránh ăn các thực phẩm chứa nhiều đường, đạm và chất xơ khó tiêu hóa như măng hoặc rau cần. Bố mẹ cũng không nên cho trẻ uống các nước có ga, vì có thể làm tình trạng tiêu chảy của bé nặng hơn.
Đối với trẻ đang bú mẹ, mẹ nên tăng lượng và cữ bú cho bé hơn bình thường để đảm bảo con được bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng. Với trẻ bú sữa công thức, bố mẹ vẫn tiếp tục cho bé bú lượng sữa như thông thường. Trường hợp bé bị tiêu chảy do Rotavirus và có hiện tượng kém dung nạp với đường lactose trong sữa, bố mẹ nên thay sữa đang bú bằng các loại sữa không có đường lactose theo hướng dẫn của bác sĩ.
Trẻ tiêu chảy cấp cần được đi khám nếu xuất hiện triệu chứng bất thường | thucuc | 1,207 |
Nhiều người muốn biết: Bệnh Thalassemia có điều trị được không?
Thalassemia là dạng bệnh tan máu bẩm sinh có tính chất di truyền và dễ gây ra những biến chứng nguy hiểm cho tính mạng. Chính điều này đã khiến cho nhiều người băn khoăn Thalassemia điều trị được không và bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ giúp bạn tháo gỡ điều ấy.
1. Thalassemia - nguồn gốc và triệu chứng
1.1. Nguồn gốc bệnh Thalassemia
Bệnh Thalassemia được biết đến với tên gọi khác là tan máu bẩm sinh. Đây là một loại bệnh lý huyết học di truyền có liên quan tới sự bất thường của cấu trúc protein bên trong hồng cầu giữ vai trò vận chuyển oxy mang tên là hemoglobin. Kết quả của nó là hồng cầu bị phá hủy quá mức và người bệnh gặp tình trạng thiếu máu.
Bệnh lý này ảnh hưởng nhiều tới cuộc sống của người bệnh cũng như cộng đồng. Không những thế, bệnh còn để lại những hậu quả nghiêm trọng về nòi giống. Người bệnh có thể nhận gen mang bệnh từ bố hoặc mẹ hoặc cũng có thể từ cả hai người.
Thalassemia di truyền lặn ở nhiễm sắc thể thường nên tỷ lệ mắc bệnh ở cả nam và nữ là như nhau. Nếu cả vợ và chồng cùng mang gen bệnh thì nguy cơ con mắc bệnh trong mỗi lần sinh là 25%, 25% khả năng là con sẽ bình thường, còn lại 50% khả năng con sẽ mang một gen bệnh.
1.2. Triệu chứng ở người bị Thalassemia
Thalassemia gồm hai loại nên triệu chứng ở bệnh nhân cũng sẽ khác nhau:
- Triệu chứng ở người bị α-Thalassemia
+ Với thể nhẹ: người bệnh chỉ thiếu máu ở mức độ nhẹ hoặc không hề có triệu chứng nào rõ rệt.
+ Với thể rối loạn Hemoglobin H: người bệnh bị vàng da; phát triển quá mức ở các vùng: hàm, trán, má; suy dinh dưỡng, lách và gan lớn.
+ Với thể phù thai: những trẻ bị Thalassemia thể này đa phần đều chết ngay sau sinh hoặc thai lưu.
- Triệu chứng ở người bị β-Thalassemia
+ Với thể nhẹ: người bệnh thiếu máu mức độ nhẹ hoặc không hề có triệu chứng.
+ Với thể trung gian: các triệu chứng thường xuất hiện muộn, khi trẻ trên 6 tuổi sẽ có biểu hiện thiếu máu và cần truyền máu. Tuy bệnh tiến triển chậm nhưng lại dễ dẫn đến biến chứng như: suy tim, xơ gan, sỏi mật, sạm da, tiểu đường,...
+ Với thể nặng: các triệu chứng của bệnh thường xuất hiện sớm trước khi trẻ 2 tuổi và thường thấy ngay sau sinh. Trẻ có triệu chứng thiếu máu trầm trọng trong khoảng 4 - 6 tháng, lách to, vàng da, mắt to, hay bị nhiễm trùng, cần truyền máu để tiếp tục phát triển.
2. Bệnh Thalassemia điều trị được không
2.1. Có thể điều trị được bệnh Thalassemia không
Thalassemia được đánh giá là một bệnh nguy hiểm nên tâm lý lo lắng Thalassemia điều trị được không xuất hiện ở người bệnh là điều rất dễ hiểu. Tuy nhiên, người bệnh có thể gạt bỏ được nỗi lo này bởi tuy chưa có biện pháp điều trị khỏi bệnh nhưng vẫn có thể kiểm soát bệnh rất tốt.
Trọng tâm của bệnh lý này là thiếu máu và ứ sắt nên việc điều trị bệnh sẽ dựa trên những nguyên tắc cơ bản ấy. Tùy vào mức độ thiếu sắt ở từng trẻ mà bác sĩ sẽ truyền máu để ổn định sự phát triển bình thường kết hợp với việc thải sắt nhằm ngừa ứ sắt, giảm biến chứng do bệnh gây ra.
Ngoài ra, người bệnh cũng cần truyền máu định kỳ hàng tháng. Dựa trên mức độ của bệnh mà bác sĩ sẽ thông báo về khoảng thời gian cần phải truyền máu cho từng bệnh nhân. Trong một số tình huống khác của bệnh, bác sĩ sẽ cân nhắc điều trị bằng phương pháp cắt lách hoặc ghép tế bào gốc tạo máu.
Đặc biệt, người bệnh cũng không nên quá áp lực suy nghĩ Thalassemia điều trị được không vì y học đang ngày càng có những tiến bộ vượt bậc. Hiện nay, thế giới đã có thể điều trị hiệu quả bệnh lý này bằng phương pháp ghép tế bào gốc tạo máu phù hợp với người bệnh hoặc điều trị bằng gen. Đây là những hy vọng mở ra trong tương lai cho bệnh nhân Thalassemia.
2.2. Thời gian sống của người bị Thalassemia là bao lâu
Khi tháo gỡ được băn khoăn Thalassemia điều trị được không tức là người bệnh đã có thể loại bỏ được những áp lực tâm lý đè nặng để yên tâm điều trị bệnh. Mặt khác, bệnh nhân cũng không cần phải quan tâm đến thời gian sống của mình khi mắc căn bệnh này vì họ hoàn toàn có thể sống như người bình thường.
Để có được cuộc sống như bao người bình thường, có thể có con, bệnh nhân mắc Thalassemia cần khám và tuân thủ mọi hướng dẫn điều trị từ bác sĩ. Bệnh chỉ đáng quan ngại khi người bệnh không phát hiện và không điều trị mà thôi.
3. Biện pháp phòng tránh bệnh Thalassemia
Chính vì Thalassemia là một căn bệnh di truyền nguy hiểm nên việc áp dụng biện pháp phòng ngừa bệnh luôn là cần thiết. Cách phòng tránh tốt nhất là thực hiện xét nghiệm tiền hôn nhân.
Những cặp đôi trước khi cưới cần tìm hiểu về cơ chế di truyền của bệnh để có kế hoạch phòng ngừa trước khi sinh con. Thông qua xét nghiệm tiền hôn nhân, họ có thể biết được gen bệnh mà người chồng hoặc người vợ đang mang và có được những tư vấn cụ thể từ bác sĩ để biết cách phòng ngừa hiệu quả.
Đối với những gia đình có người thân từng bị Thalassemia hoặc có dị tật bẩm sinh khác thì việc làm xét nghiệm tiền hôn nhân càng không nên bỏ qua. Với những trường hợp chưa thực hiện xét nghiệm tiền hôn nhân thì thai phụ nên làm xét nghiệm tầm soát trước sinh, đặc biệt là xét nghiệm NIPT để sớm phát hiện dị tật thai nhi bẩm sinh từ đó kịp thời tìm ra biện pháp xử lý phù hợp. | medlatec | 1,060 |
Ăn gì để tăng cường estrogen?
Estrogen là một hormone quan trọng ở nữ giới, liên quan đến các đặc điểm giới tính và chức năng sinh sản. Hiện nay có rất nhiều người gặp phải tình trạng bị thiếu hụt hormone estrogen do nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến những rối loạn trong nội tiết tố nữ. Ăn gì để tăng cường nội tiết tố nữ hay ăn gì để tăng cường estrogen là những kiến thức quan trọng mà các chị em nên biết để có hệ nội tiết hoạt động khỏe mạnh.
1. Estrogen và sự thiếu hụt estrogen trong nội tiết tố nữ.
Estrogen là một hormon sinh dục được sản xuất ở buồng trứng khi bắt đầu bước vào tuổi dậy thì. Vai trò của estrogen đối với phụ nữ:Ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng sinh sản, tác động đến sự phát triển cũng như hoạt động chức năng của các bộ phận sinh dục ở nữ giới bao gồm buồng trứng, âm dạo, ống dẫn trứng, tử cung, cổ tử cung và tuyến vú.Giúp điều hòa kinh nguyệt: Cơ thể bắt đầu tiết estrogen khi bước vào giai đoạn dậy thì, rồi tăng dần lên khi đến độ tuổi sinh sản, sau đó lại giảm đi khi về già dẫn đến giai đoạn mãn kinh.Thúc đẩy sự phát triển của các đặc tính sinh dục liên quan đến giới tính như mông, ngực, lông tóc..., chịu trách nhiệm về sự khác biệt giữa nam và nữ.Việc suy giảm nồng độ hay chức năng hoạt động của estrogen trong cơ thể không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn làm thay đổi cả tâm sinh lý với nhan sắc của chị em phụ nữ. Cụ thể:Nguy cơ xuất hiện u nang ở ngực, tử cung.Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, mất kinh, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thụ thai, mang bầu và sinh con.Thiếu estrogen là một trong những nguyên nhân phổ biến gây giảm ham muốn tình dục ở nữ giới, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hôn nhân.Tăng cân, tăng sự tích mỡ đặc biệt ở các vùng như eo, đùi, mông.Ngoài ra còn gây nên tình trạng mất ngủ, khó vào giấc, ngủ không ngon, người mệt mỏi, tâm trạng hay lo lắng.Ảnh hưởng đến da khiến da làm thay đổi nhan sắc, nhanh bị lão hóa hơn.Thiếu estrogen có gây ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong cơ thể: não, xương khớp, gan tim...
2. Ăn gì để tăng cường estrogen?
Không chỉ nam mà nữ giới cũng rất quan tâm về vấn đề sinh lý. Sự xuất hiện của tình trạng thiếu hụt estrogen hay yếu sinh lý xảy ra ngày càng nhiều ở nữ giới. Việc bổ sung lượng estrogen bị thiếu hay bị mất đi là điều thực sự cần thiết. Có rất nhiều các dòng thực phẩm chức năng giúp bổ sung estrogen với hàm lượng cao nhưng đổi lại có thể bị rất nhiều tác dụng phụ. Câu hỏi đặt ra là liệu bổ sung estrogen bằng con đường ăn uống có được không? Nên ăn gì để tăng cường nội tiết tố nữ? Ăn gì để tăng cường sinh lý nữ?Trả lời cho câu hỏi ăn gì để tăng cường estrogen, các chuyên gia thực phẩm chủ yếu đề cập đến phytoestrogen (hoạt chất tương tự estrogen). Bổ sung các thực phẩm giàu phytoestrogen chính là con đường để làm tăng cường lượng estrogen trong cơ thể.Gợi ý một số thực phẩm giúp bổ sung estrogen tự nhiên cho cơ thể:Đậu nành và các sản phẩm từ đậu nành: Nếu nói đến bổ sung estrogen thì phải nói đến đậu nành đầu tiên. Trong đậu nành có chứa hàm lượng lớn phytoestrogen (hoạt chất có hoạt tính tương tự với estrogen) với rất nhiều vitamin, khoáng chất. Nói về mức độ ảnh hưởng của đậu nành với nồng độ estrogen trong cơ thể, hiện vẫn còn các quan điểm trái chiều và đang còn nhiều tranh cãi.Đậu xanh hay còn gọi là đậu garbanzo cũng cung cấp một lượng phytoestĐậu xanh hay còn gọi là garbanzo giúp cung cấp một lượng phytoestrogen cho cơ thể, kích thích tăng cường nội tiết tố nữ. Một trong những món ăn ngon, bổ dưỡng, cung cấp nhiều vi chất được làm từ đậu xanh là giá đỗ.Đậu đen, một thực phẩm được sử dụng nhiều để thay thế cho thịt. Không chỉ bổ sung estrogen tự nhiên cho cơ thể, đậu đen còn chứa hàm lượng chất xơ cao, tác dụng hạ cholesterol rất tốt, nước đậu đen còn làm mát, dùng trong các bài thuốc bổ hay bài giảm cân.Đậu hà lan chứa phytonutrients, magie, vitamin C, chất xơ, sắt và lượng nhỏ kali vừa có tác dụng tăng cường nội tiết tố nữ, đồng thời kích thích hệ tiêu hoá, tốt cho dạ dày.Hạt vừng: một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất lignan (một dạng của phytoestrogen) trong hạt vừng, dầu vừng giúp tăng tổng hợp sản sinh estrogen. Trong một nghiên cứu thực nghiệm tiến hành trên các tình nguyện viên sử dụng bột mè với liều lượng 50g/ngày trong 35 ngày liên tiếp, kết quả cho thấy hoạt động của estrogen tăng lên rõ rệt. Cùng với đó, chỉ số cholesterol có dấu hiệu thuyên giảm.Quả đào: Trong quả đào có lignan dồi dào. Ăn đào thường xuyên làm giảm 15% nguy cơ mắc ung thư vú ở phụ nữ giai đoạn sau mãn kinh.Cám mì hay các loại ngũ cốc cũng giúp tăng cường nội tiết tố nữ. Tuy nhiên cần cân nhắc khi sử dụng vì hàm lượng chất xơ trong nhóm thực phẩm này cũng có thể ảnh hưởng đến nồng độ estrogen.Tỏi: tỏi được biết đến như một loại gia vị quen thuộc không thể thiếu trong các bữa ăn hàng ngày của người Việt. Một nghiên cứu nhỏ về ảnh hưởng của tỏi trên phụ nữ mãn kinh chỉ ra rằng chiết xuất tỏi có thể ngăn ngừa tình trạng mất xương liên quan đến sự thiếu hụt estrogen.Ngoài ra còn rất nhiều thực phẩm giúp tăng cường nội tiết tố nữ như rau họ cải, củ cải đỏ, các loại quả mọng...Estrogen là một nội tiết tố quan trọng. Việc thiếu hụt estrogen sẽ ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe cũng như chức năng sinh sản ở nữ giới cho nên việc bổ sung estrogen là điều rất cần thiết. Bổ sung estrogen bằng thực phẩm là con đường an toàn. Tuy nhiên, các loại thực phẩm không chỉ chứa estrogen hay phytoetrogen mà còn có nhiều dưỡng chất khác. Vậy nên cần bổ sung một cách hợp lý, có chế độ dinh dưỡng khoa học để không gây tác hại xấu đến sức khỏe. | vinmec | 1,141 |
Chế độ ăn uống cho bệnh nhân ung thư gan
Chế độ ăn uống cho bệnh nhân ung thư gan đóng vai trò vô cùng quan trọng giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục sức khỏe. Vì thế người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có dinh dưỡng phù hợp.
Dưới đây là những gợi ý về chế độ ăn uống hợp lý cho người bệnh ung thư gan
Thực phẩm nên ăn
Để có cơ thể khỏe mạnh, tăng sức đề kháng chống lại bệnh tật, người bệnh cần chú ý tới chế độ ăn uống hàng ngày. Các thực phẩm người bệnh nên ăn gồm:
Các loại rau lá xanh, cà rốt, khoai tây và trái cây họ cam quýt có tác dụng bảo vệ gan vì chứa nhiều vitamin, khoáng chất. Vì thế người bệnh ung thư gan nên ăn nhiều rau củ quả.
Theo các chuyên gia y tế, mỗi người mỗi ngày nên ăn nhiều hơn 5 loại rau và trái cây. Nên uống một ly nước trái cây buổi sáng rất có lợi cho sức khỏe.
Người bệnh ung thư gan nên bổ sung nhiều rau củ quả trong chế độ ăn hàng ngày
Các chuyên gia đã chỉ ra việc dùng chế phẩm từ sữa mỗi ngày sẽ giảm 78% nguy cơ ung thư gan.
Những thực phẩm bổ sung dinh dưỡng ở dạng lỏng rất tốt cho sức khỏe người bệnh, giúp bổ sung năng lượng để người bệnh cải thiện sức khỏe, chống lại sự phát triển của tế bào ung thư trong cơ thể.
Trà xanh chứa chất ngừa ung thư vì thế người bệnh ung thư gan cũng nên uống trà xanh để kiểm soát và ngăn ngừa bệnh tiến triển.
Thực phẩm cần tránh
Chất aflatoxin trong thức ăn bị mốc có thể gây ung thư gan, vì thế trong quá trình điều trị căn bệnh này bạn cần tránh những thức ăn bị mốc như đậu, lạc, vừng…
Người bệnh cần tránh những thực phẩm mốc như bánh mì, lạc, gạo, đậu mốc
Ăn thực phẩm chứa hàm lượng muối cao có thể làm bệnh ung thư gan trầm trọng hơn. Vì thế khi chế biến thức ăn, bạn nên chế biến món ăn nhạt. Các thực phẩm chứa nhiều muối như dưa cà muối, thực phẩm đóng hộp… cần hạn chế ăn hàng ngày.
Dầu mỡ để lâu sinh ra chất hóa học MDA, có thể tạo ra polymer phản ứng với protein và DNA trong cơ thể, gây đột biến cấu trúc protein, làm cho tế bào đột biến thành tế bào ung thư. Vì vậy, các chuyên gia y tế khuyên khi sử dụng dầu thực vật và mỡ động vật không nên lưu trữ quá lâu, đặc biệt không sử dụng dầu mỡ chiên đi chiên lại nhiều lần.
Các loại thực phẩm quá giàu protein không có lợi cho gan, gây tích tụ các chất thải độc hại ở gan. Do đó khi bị ung thư gan, người bệnh cần sử dụng thực phẩm giàu protein ở mức độ vừa phải, nên đa dạng các chất để cơ thể hấp thụ dễ dàng và giúp kiểm soát tốt bệnh.
Bia rượu chính là một trong những tác nhân gây ung thư gan vì chất cồn trong bia rượu khiến gan phải chịu tổn thương nặng nề để đào thải chúng ra khỏi cơ thể. Các loại đồ uống có ga cũng không tốt cho người ung thư gan. Vì thế người bệnh cần hạn chế những loại đồ uống này.
Các loại đồ uống có cồn cũng gây hại cho cơ thể nên người bệnh ung thư gan cần tránh
Lưu ý trong ăn uống của người bệnh ung thư gan
Theo các chuyên gia y tế, để cơ thể hấp thụ được hết chất dinh dưỡng từ chế độ ăn uống hàng ngày thì người bệnh cần: | thucuc | 656 |
Mẹ nên làm gì khi bé bị sốt và cách chăm sóc
Sốt là một triệu chứng thường gặp ở trẻ nhỏ. Phần lớn nguyên nhân hàng đầu gây bệnh là nhiễm virus, tiếp đến là nhiễm trùng, sốt xuất huyết, do tiêm phòng, mọc răng hoặc nhiều trường hợp không rõ nguyên nhân. Vậy khi bé bị sốt mẹ nên xử trí như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm ra câu trả lời.
1. Dấu hiệu nào cho thấy trẻ đang bị sốt?
Để biết phải làm gì khi trẻ bị sốt, phụ huynh cần nắm rõ các biểu hiện bị sốt ở trẻ. Thông thường, thân nhiệt tăng chính là cách mà cơ thể đang phản ứng với sự xâm nhập của những loại vi sinh vật gây bệnh.
Dấu hiệu bị sốt rõ ràng nhất là khi nhiệt độ cơ thể trẻ từ 37,5 độ trở lên(đo tại nách).
Vào buổi chiều, thân nhiệt của trẻ thường có xu hướng cao hơn buổi sáng. Bên cạnh đó, một số yếu tố như thời tiết nóng bức, hoặc do trẻ mặc quá nhiều quần áo hay vừa được tắm bằng nước ấm cũng khiến cho thân nhiệt tăng hơn bình thường.
2. Đo nhiệt độ cơ thể của trẻ
Mẹ có thể dùng nhiệt kế để đo thân nhiệt cho bé. Có 3 loại nhiệt kế tiện dụng đó là nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế điện tử và nhiệt kế kỹ thuật số. Những loại nhiệt kế này sẽ giúp các mẹ biết chính xác bé bị sốt hay không?
Lưu ý, đối với những trẻ sơ sinh thì nên đo nhiệt độ ở hậu môn để có kết quả chính xác nhất. Nguyên nhân vì những vị trí như nách, tai hay trán thường có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của toàn cơ thể.
3. Xác định nguyên nhân sốt là do virus hay vi khuẩn
Sốt do virus chính là khi trẻ mắc phải một số bệnh như sốt xuất huyết, bệnh tay chân miệng, những bệnh đường ruột, bệnh sởi,…Hiện tượng số sẽ giảm dần từ 3 đến 7 ngày.
Sốt do vi khuẩn chính là phản ứng của cơ thể bé với vi khuẩn gây bệnh, một số loại bệnh do vi khuẩn gây ra như viêm phổi, viêm tai giữa,…Nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng sốt do vi khuẩn có thể dẫn tới các biến chứng nghiêm trọng, hoặc dẫn tới những loại bệnh nguy hiểm khác.
4. Nên làm gì khi bé bị sốt?
Khi trẻ bị sốt, mẹ nên:
Cho trẻ uống nhiều nước.
Cho bé sử dụng dung dịch muối đường Oresol để ngăn ngừa mất nước và đồng thời bổ sung các chất điện giải cho trẻ.
Để bé được nghỉ ngơi trong một không gian thoáng mát.
Dùng khăn ấm lau người cho bé để ổn định thân nhiệt
Cho trẻ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, bổ sung canxi và vitamin C.
Mẹ có thể sử dụng các loại thuốc hạ sốt cho trẻ. Tuy nhiên, trước khi sử dụng nên đọc kỹ hướng dẫn. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ và pha thuốc đúng theo quy định in trên bao bì.
5. Không nên làm gì khi bé bị sốt?
Khi trẻ bị sốt, mẹ tuyệt đối không sử dụng thuốc Aspirin để hạ sốt cho bé, bên cạnh đó, cũng nên tránh những điều sau:
Không dùng nước lạnh để tắm và lau người cho bé. Việc này có thể làm tăng nhiệt độ cơ thể trẻ.
Không ủ ấm trẻ bằng chăn bông và hoặc cho trẻ mặc quần áo dày khi ngủ.
Không sử dụng thuốc điều trị cảm lạnh, cảm cúm đối với trẻ dưới 4 tuổi.
Không dùng đơn thuốc cũ khi chưa có chỉ định của bác sĩ .
Cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc hạ sốt cho bé.
6. Lưu ý
Trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi có nguy cơ cao bị co giật khi sốt. Với những trường hợp này, việc giúp bé hạ sốt nhanh chóng lại càng quan trọng. Bé bị sốt kèm theo hiện tượng co giật được coi là tình trạng rất nguy hiểm. Khi trẻ lên cơn co giật do sốt, bạn nên:
Để trẻ nằm nghiêng trên bề mặt phẳng.
Không để các vật sắc nhọn nào gần bé.
Nới lỏng quần áo để giúp trẻ dễ chịu hơn.
Không để xảy ra tình trạng bé tự gây thương tích cho chính mình.
Phần lớn những cơn co giật sẽ có thể tự hết mà không cần bất kỳ sự can thiệp nào. Tuy nhiên, nếu bé bị co giật quá vài phút, bạn nên đưa trẻ đến bệnh viện càng sớm càng tốt để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Để giảm nguy cơ phòng ngừa sốt cho trẻ, mẹ nên lưu ý những điều sau:
Vệ sinh tay chân sạch sẽ khi gần trẻ.
Che miệng và mũi khi hắt hơi và ho.
Làm sạch cẩn thận thực phẩm trước khi chế biến.
Để ý lịch tiêm phòng và cho trẻ đi tiêm đúng lịch
Cho trẻ ngủ đủ giấc
Chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng
Cho bé mặc quần áo có trọng lượng nhẹ
Không gian ăn ngủ và vui chơi của trẻ cần phải thoáng mát, rộng rãi và sạch sẽ.
Những thông tin trên là những kiến thức cơ bản để bạn có thể chăm sóc đúng cách khi bé bị sốt. Trẻ em do sức đề kháng còn yếu nên rất dễ mắc phải bệnh lý dẫn đến tình trạng sốt nhẹ, sốt cao.
Bệnh viện cũng là nơi quy tụ đội ngũ chuyên gia đầu ngành về nhi khoa. Các bác sĩ đều có trình độ chuyên môn cao, có nhiều năm làm việc tại nhiều bệnh viện danh tiếng của Việt Nam và nhiều bác sĩ từng tu nghiệp tại nước ngoài, tự tin mang đến những phác đồ điều trị hiệu quả nhất.
Bên cạnh đó, không gian thăm khám dành cho các bệnh nhi sẽ được sắp xếp đặc biệt để tạo ra sự thoải mái cho các bạn nhỏ. Hơn nữa, sự tận tình, nhẹ nhàng của bác sĩ cũng sẽ giúp tâm lý trẻ tốt hơn, trẻ hợp tác điều trị sẽ nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh. | medlatec | 1,035 |
Giải đáp thắc mắc: Adenovirus có liên quan đến viêm gan bí ẩn không?
Adenovirus được biết đến là một loại virus gây bệnh cúm, tuy nhiên thời gian gần đây nhiều bệnh nhân được ghi nhận mắc bệnh viêm gan bí ẩn và cơ thể có sự xuất hiện của loại virus kể trên. Trong đó, trẻ nhỏ là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao. Điều này khiến các bậc phụ lo lắng liệu Adenovirus có liên quan đến viêm gan bí ẩn không?
1. Tìm hiểu chung về Adenovirus
Trước khi giải đáp thắc mắc adenovirus có liên quan đến viêm gan bí ẩn không, chúng ta cần có những hiểu biết cơ bản liên quan tới loại virus này. Loại virus này được phát hiện khá sớm, vào khoảng năm 1953 với nhiều loại khác nhau. Trong đó, một số loại virus gây bệnh ở động vật có vú, đặc biệt ở là ở con người. Chính vì thế chúng được xếp vào nhóm virus gây bệnh cho động vật có vú và người.
Các nhà nghiên cứu khoa học cho biết, virus adenovirus thích nghi tốt với nhiều điều kiện môi trường môi trường khác nhau. Chính vì thế, việc điều trị bệnh, tiêu diệt virus trong cơ thể người có thể gặp nhiều khó khăn. Cụ thể, ở nhiệt độ 40 độ C, vòng đời của adenovirus thường kéo dài vài tháng, trong khi đó, ở nhiệt độ -200 độ C, virus có khả năng sống tới vài năm. Đây là đặc điểm chúng ta không thể bỏ qua nếu muốn tiêu diệt, loại bỏ virus ra khỏi cơ thể.
Theo nghiên cứu, adenovirus chủ yếu tấn công vào ruột, hệ thần kinh hoặc niêm mạc mắt. Chính vì thế, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nhiều triệu chứng nghiêm trọng, có thể kể đến như tình trạng sốt cao, đau họng, đau mắt đỏ… Trong thời gian gần đây, nhiều nghi vấn được đặt ra adenovirus có liên quan đến viêm gan bí ẩn không?
Nhìn chung, virus có khả năng lây lan nhanh chóng và dễ dàng tấn công vào cơ thể mọi người. Trong đó, trẻ nhỏ là đối tượng có nguy cơ nhiễm adenovirus tương đối cao, bởi vì sức đề kháng của các em còn kém.
2. Góc giải đáp: adenovirus có liên quan đến viêm gan bí ẩn không?
Thời gian trở lại đây, tỷ lệ người mắc bệnh viêm gan bí ẩn có xu hướng gia tăng, trong đó chủ yếu là trẻ em tại đất nước Anh và Hà Lan. Sau khi tiến hành kiểm tra, xét nghiệm, bác sĩ phát hiện ra rằng trong cơ thể bệnh nhân viêm gan bí ẩn, mật độ adenovirus tương đối cao, đặc biệt là loại adenovirus 41. Đó là lý do vì sao nhiều người thắc mắc: adenovirus có liên quan đến viêm gan bí ẩn không?
Trên thực tế, tổ chức Y tế thế giới WHO vẫn chưa ra bằng chứng cho thấy adenovirus là tác nhân chính gây viêm gan bí ẩn cho trẻ nhỏ, nhất là các em bé dưới 1 tuổi. Từ trước đến nay, các báo cáo mới chứng minh được rằng loại loại khác nhau của adenovirus có thể gây viêm kết mạc, viêm bàng quang hoặc bệnh viêm dạ dày ruột… Để có thể kết luận chính xác về tác nhân gây bệnh viêm gan bí ẩn trong thời gian gần đây, các bác sĩ vẫn cần theo dõi và nghiên cứu kỹ càng hơn.
Chính vì thế, các bậc phụ huynh nên chọn lọc thông tin được lan truyền trong những ngày vừa qua, lựa chọn nguồn tin chính thống để theo dõi.
3. Một số biểu hiện khi trẻ mắc bệnh viêm gan bí ẩn
Bên cạnh thắc mắc: adenovirus có liên quan đến viêm gan bí ẩn không, mọi người cũng khá quan tâm tới các triệu chứng trẻ thường gặp của bệnh viêm gan bí ẩn. Nhờ vậy, cha mẹ có thể dễ dàng theo dõi tình hình sức khỏe của con và cho bé đi điều trị càng sớm càng tốt.
Trên thực tế, bệnh nhân viêm gan bí ẩn cũng có những triệu chứng khá giống với đa số người mắc bệnh gan. Một số dấu hiệu thường gặp có thể kể đến như: tình trạng sốt cao trên 40 độ C, cơ thể mệt mỏi, thiếu sức sống. Bên cạnh đó, trẻ nhỏ mắc bệnh cũng phải đối mặt với hiện tượng đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy liên tục. Đặc biệt, khi phát hiện các triệu chứng như: nước tiểu có màu vàng sẫm màu, làn da của trẻ vàng vọt, cha mẹ nên cho bé đi khám và điều trị sớm. Bởi vì đó là những dấu hiệu đặc trưng của bệnh viêm gan.
Tuy nhiên, khi tiến hành xét nghiệm, kiểm tra, bác sĩ hầu như không phát hiện thấy 1 trong 5 loại virus thường gây viêm gan. Chính vì thế người ta mới gọi đây là một dạng viêm gan bí ẩn, chưa xác định rõ tác nhân chính. Hiện nay, các bác sĩ mới đưa ra phỏng đoán rằng adenovirus có thể là nguyên nhân gây bệnh. Nhìn chung, thắc mắc adenovirus có liên quan đến viêm gan bí ẩn không vẫn chưa có câu trả lời chính xác.
4. Kinh nghiệm phòng bệnh viêm gan bí ẩn
Cho tới hiện nay, các ca bệnh viêm gan bí ẩn được ghi nhận chủ yếu tại Anh và Hà Lan, trong khi đó Việt Nam chưa có trường hợp nào mắc dạng bệnh nêu trên. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh không nên chủ quan, bỏ qua việc chăm sóc và phòng ngừa bệnh cho trẻ nhỏ. Bởi vì virus gây bệnh có thể xâm nhập nước ta vào bất cứ thời điểm nào, việc chủ động phòng tránh là vô cùng cần thiết.
Vậy cha mẹ có thể hướng dẫn bé chăm sóc, bảo vệ sức khỏe bằng những cách nào?
Như đã phân tích ở trên, adenovirus có khả năng lây nhiễm rất nhanh chóng, qua nhiều con đường khác nhau. Chính vì thế trẻ nhỏ cần được hướng dẫn rửa tay sạch sẽ trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh hoặc chơi đùa với các đồ vật bám bẩn. Thói quen này giúp ngăn ngừa nguy cơ xâm nhập vào cơ thể của adenovirus, nhờ vậy trẻ không phải đối mặt với các vấn đề sức khỏe đáng lo ngại.
Bên cạnh đó, thói quen vệ sinh đường hô hấp cũng là cách kiểm soát tốc độ lây lan của bệnh nhiễm trùng. Các bậc phụ huynh nên quan tâm tới vấn đề này và thường xuyên vệ sinh đường hô hấp cho bé.
Dù thắc mắc adenovirus có liên quan đến viêm gan bí ẩn không vẫn chưa được giải đáp, cha mẹ vẫn cần cảnh giác và theo dõi sát sao các biểu hiện nghi mắc viêm gan của trẻ nhỏ. Lúc này, chúng ta nên chủ động đưa bé đi khám và điều trị.
Như vậy, Bộ Y tế Thế giới vẫn chưa thể khẳng định adenovirus có liên quan đến viêm gan bí ẩn không, tuy nhiên cha mẹ nên có kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho trẻ. Nếu phát hiện các triệu chứng bất thường, bé cần đi khám và theo dõi sớm. | medlatec | 1,227 |
Dính thắng lưỡi – Dị tật nhỏ, ảnh hưởng to
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), toàn cầu có khoảng 5% trẻ nhỏ bị dính thắng lưỡi (dính phanh lưỡi). Được biết, dính phanh lưỡi là một dị tật bẩm sinh. Mặc dù được đánh giá chỉ là một dị tật dạng nhẹ, trường hợp không được xử lý đúng đắn, ảnh hưởng của nó đến trẻ vẫn là rất to lớn.
1. Khái niệm dính thắng lưỡi
Chính xác thì dính thắng lưỡi là tình trạng gì? Thắng lưỡi hay phanh lưỡi là một màng niêm mạc, hình tam giác, một đầu dính với sàn miệng, đầu còn lại dính với mặt dưới lưỡi. Theo đó, dính phanh lưỡi là tình trạng thắng lưỡi (phanh lưỡi) ngắn hơn bình thường, làm hạn chế hoạt động của lưỡi.
Dính phanh lưỡi thường liên quan đến yếu tố di truyền và mặc dù có thể xuất hiện ở cả trẻ nam và trẻ nữ, tỷ lệ trẻ nam bị dính phanh lưỡi vẫn cao hơn tỷ lệ trẻ nữ.
Dính phanh lưỡi làm hạn chế hoạt động của lưỡi
2. Dấu hiệu nhận biết dính thắng lưỡi đặc trưng
Ở thời điểm hiện tại, hầu hết trẻ dính phanh lưỡi đều được phát hiện sớm, ngay trong tháng đầu tiên sau sinh, thông quan thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc tiêm chủng. Số ít được phát hiện muộn hơn, khi ở bé xuất hiện những dấu hiệu nhận biết đặc trưng sau và được bố mẹ, ông bà quan sát thấy: Bú/ăn uống và phát âm khó khăn; khó hoặc hoàn toàn không thể di chuyển lưỡi sang 2 bên; khó hoặc hoàn toàn không thể nâng lưỡi lên chạm hàm trên; khó hoặc hoàn toàn không thể di chuyển lưỡi ra khỏi hàm dưới; khi cố gắng di chuyển, đầu lưỡi trẻ nhọn hoặc vuông; khi khóc, lưỡi trẻ có hình trái tim hoặc hình chữ V; các răng cửa hàm dưới hở hoặc nghiêng (dấu hiệu này có thể có hoặc không).
3. Các cấp độ dính thắng lưỡi
Dính thắng lưỡi không chỉ có một tình trạng. Theo chuyên gia, dị tật bẩm sinh này có tất cả 4 tình trạng hay 4 cấp độ:
– Cấp độ 1, dính phanh lưỡi nhẹ (độ dài của thắng lưỡi là 12 – 16mm): Đầu lưỡi của trẻ có thể chạm vòm khẩu cái cứng nên lưỡi vẫn có thể hoạt động bình thường.
– Cấp độ 2, dính phanh lưỡi trung bình (độ dài của thắng lưỡi là 8 – 11mm): Đầu lưỡi của trẻ không còn có thể chạm vào vòm khẩu cái cứng nên hoạt động của lưỡi đã bắt đầu bị hạn chế.
– Cấp độ 3, dính phanh lưỡi nặng (độ dài của thắng lưỡi là 3 – 7mm): Đầu lưỡi của trẻ không thể chạm vào vòm khẩu cái cứng; chưa hết, nó còn gần như dính vào sàn miệng, chính vì vậy mà lưỡi hoạt động cực kỳ khó khăn.
– Cấp độ 4, dính phanh lưỡi hoàn toàn (độ dài của thắng lưỡi là nhỏ hơn 3mm).
4. Ảnh hưởng tiêu cực của dính thắng lưỡi đến trẻ
Dính phanh lưỡi có thể nguy hiểm hoặc không, tùy thuộc cấp độ của nó. Cụ thể:
– Ở cấp độ 1, 2: Dính phanh lưỡi khả năng cao không để lại ảnh hưởng tiêu cực cho trẻ. Nếu trẻ được chẩn đoán xác định bị dính phanh lưỡi 2 cấp độ này, chuyên gia thường là sẽ theo dõi thêm mà chưa chỉ định điều trị ngay.
– Ở cấp độ 3, 4: Dính phanh lưỡi chắc chắn để lại ảnh hưởng tiêu cực cho trẻ, nếu không được xử lý đúng đắn. Cụ thể, những ảnh hưởng đó có thể là: Biếng ăn, chậm lớn, nói ngọng (hoặc không thể nói), tự ti về diện mạo của bản thân,… Chính vì vậy, trẻ dính phanh lưỡi cấp độ 3, 4 cần được điều trị, càng sớm càng tốt.
Dính phanh lưỡi làm trẻ chậm phát triển thể chất
5. Phẫu thuật dính thắng lưỡi – Phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả
Trường hợp trẻ dính thắng lưỡi có chỉ định phẫu thuật, nếu trẻ lớn hơn 5 tháng, việc phẫu thuật có thể thực hiện ngay lập tức; nếu nhỏ hơn, trẻ cần thêm thời gian cho đến khi đạt đủ số tháng cần thiết
Hiện nay, có 2 phương pháp phẫu thuật dính phanh lưỡi là:
– Phẫu thuật dính phanh lưỡi gây tê, sử dụng dao laser hay còn gọi là dao điện: Phương pháp này có chi phí tốt nhưng chỉ phù hợp với những trẻ có khả năng hợp tác.
– Phẫu thuật dính phanh lưỡi gây mê, sử dụng dao plasma: So với phương pháp phẫu thuật phía trên, phương pháp này, mặc dù chi phí không tốt bằng, vẫn được bố mẹ lựa chọn nhiều hơn. Lý giải sự tồn tại của hiện tượng này, chuyên gia chia sẻ: Đó là vì phương pháp này phù hợp với cả những trẻ không có khả năng hợp tác. Không những thế, nó còn sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội (mà phương pháp gây tê không có), như: Không gây đau, không gây chảy máu, không gây sưng, không gây biến chứng, thời gian thực hiện nhanh chóng (chỉ 7 – 10 phút), ăn uống bình thường và xuất viện sau 60 phút.
6. Chăm sóc hậu phẫu dính thắng lưỡi
Về cơ bản, phẫu thuật dính phanh lưỡi chỉ là một tiểu phẫu. Mặc dù vậy, bố mẹ vẫn cần chăm sóc trẻ cẩn thận, chu đáo để hạn chế tối đa nguy cơ (dù cực kỳ thấp) trẻ gặp biến chứng sau phẫu thuật. Theo đó, chúng ta có những lưu ý quan trọng trong chăm sóc hậu phẫu dính phanh lưỡi là:
– Đối với trẻ lớn: Không cho trẻ sờ/chạm vào vết cắt thắng lưỡi để tránh nhiễm trùng; không cho trẻ ăn đồ nóng và cứng để tránh chảy máu; Cho trẻ uống 1 – 1,5l nước mỗi ngày để vệ sinh miệng; cho trẻ tập luyện lưỡi bằng cách đưa lưỡi sang 2 bên; đưa lưỡi lên/xuống, đưa lưỡi ra ngoài.
– Đối với trẻ nhỏ: Tương tự trẻ lớn, riêng lưu ý thứ 4, vì trẻ chưa nhận thức rõ ràng nên bố mẹ nên chủ động nhẹ nhàng nâng lưỡi trẻ lên, đặt lưỡi trẻ xuống, kéo lưỡi trẻ sang 2 bên,… để tập luyện lưỡi cho trẻ.
Phẫu thuật dính phanh lưỡi gây mê, sử dụng dao plasma | thucuc | 1,118 |
Các bệnh trẻ dễ mắc vào mùa đông
Các bệnh trẻ dễ mắc vào mùa đông gồm: Cảm cúm, quay bị, tiêu chảy, viêm mũi, viêm tiếu phế quản, tay chân miệng, viêm màng não.
Cảm cúm
Cảm cúm là một trong những bệnh về đường hô hấp trẻ nhỏ rất hay mắc phải đặc biệt là trong mùa lạnh. Những triệu chứng đầu tiên của cảm cúm thường là sốt nhẹ, mệt mỏi, đau nhức cơ và chán ăn. Nước mũi của bé sẽ chuyển từ dạng lỏng sang đặc quánh và có màu vàng hoặc xanh.
Cảm cúm là một trong những bệnh về đường hô hấp trẻ nhỏ rất hay mắc phải đặc biệt là trong mùa lạnh.
Bệnh quai bị
Bệnh quai bị thường phát vào mùa đông xuân, khi thời tiết bắt đầu chuyển lạnh, đặc biệt là thời gian giáp Tết Nguyên đán. Bệnh xuất hiện ở những nơi đông người như: Nhà trẻ, trường học, ký túc xá, khu tập thể… Bệnh lây lan chủ yếu qua đường hô hấp khi người bệnh nói chuyện, ho hoặc hắt hơi.
Bệnh quai bị thường gặp ở trẻ em lứa tuổi 5 -14. Sau thời gian ủ bệnh từ 15 – 21 ngày, virus gây bệnh sẽ phát triển ở niêm mạc miệng, sau đó xâm nhập vào máu gây viêm các cơ quan. Viêm tuyến mang tai là thể điển hình nhất của bệnh quai bị.
Khi bị quai bị, trẻ sẽ bị 38 – 39oC, nhức đầu, mệt mỏi, ăn ngủ kém; viêm và sưng tuyến mang tai, da căng phồng lên, không đỏ, đau, miệng khô và khó nuốt. Với những trường hợp quai bị do vi trùng, bé có biểu hiện sốt cao, ói mửa, nhức đầu hoặc bộ phận sinh dục sưng to thì cần phải đến bệnh viện điều trị càng sớm càng tốt.
Bệnh quai bị cần phải phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Nếu không được điều trị sớm, bệnh có thể gây một số biến chứng như viêm não – màng não, viêm tinh hoàn, viêm buồng trứng gây vô sinh ở cả nam và nữ.
Tiêu chảy
Tiêu chảy cũng là một trong các bệnh trẻ dễ mắc vào mùa đông. Tiêu chảy virrus là một trong những bệnh phổ biến của trẻ trong mùa đông. Bệnh do rotavirus gây ra và thường kéo dài từ 3-7 ngày. Tiêu chảy thường gặp ở trẻ nhỏ, nhất là trẻ ở lứa tuổi từ 3-24 tháng.
Trẻ bị tiêu chảy thông thường sẽ nôn trước, sau khoảng 1-2 ngày thì bắt đầu đi ngoài. Biến chứng nguy hiểm của bệnh là mất nước, mất muối quá nhiều dễ dẫn đến trụy mạch, thậm chí tử vong nếu không được bù nước kiph thời. Do đó, cha mẹ cần theo dõi, bù nước và đưa trẻ đến bệnh viện khi thấy có những dấu hiệu bất thường.
Viêm mũi ở trẻ thường xuất hiện sau khi trẻ bị nhiễm lạnh.
Viêm mũi họng
Viêm mũi ở trẻ thường xuất hiện sau khi trẻ bị nhiễm lạnh. Bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ từ 6 tháng tuổi đến 7 – 8 tuổi. Đây là tình trạng viêm niêm mạc của hốc mũi và vùng họng mũi. Do hệ miễn dịch ở trẻ còn kém nên rất dễ bị bệnh.
Nếu không được điều trị dứt điểm, bệnh viêm mũi sẽ tái phát nhiều lần dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, viêm tai, viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp…
Các triệu chứng của bệnh bao gồm: Sốt, bứt rứt, quấy khóc, kém ăn, đôi khi có nôn mửa, tiêu chảy… Ngạt mũi kèm theo chảy nước mũi trong hoặc mũi nhầy mủ và ho.
Viêm tiểu phế quản
Viêm tiểu phế quản là bệnh hô hấp cấp tính, rất hay gặp ở trẻ nhỏ trong mùa đông lạnh do viêm tắc các đường hô hấp nhỏ (hay còn gọi là tiểu phế quản). Bệnh xuất hiện trong 2 năm đầu, với tần suất cao nhất vào 6 tháng tuổi và ở nhiều nơi bệnh là một trong những nguyên nhân thường xuyên làm trẻ phải nhập viện. Bệnh xuất hiện quanh năm, cao nhất vào mùa đông và đầu mùa xuân. Nếu bệnh được phát hiện và điều trị sớm sẽ cho kết quả tốt, những trường hợp nặng gây suy hô hấp có thể bị tử vong.
Tay chân miệng
Bệnh do virus gây ra gây ngứa ngáy; các vết phồng rộp trong lòng bàn tay, bàn chân và trong miệng chuyển biến thành sốt cao, chảy nước mũi và đau họng. Bé cũng dễ mắc bệnh chân tay miệng. Khi trẻ mắc bệnh bạn nên hạn chế không được tác động gì đến những vết phồng này cho tới khi khô hẳn. Loại gel mọc răng cũng sẽ làm dịu các vết loét trong miệng. Rửa tay sạch sẽ sau khi tiếp xúc với các vết phồng rộp.
Tây chân miệng là bệnh thường gặp khi thời tiết chuyển lạnh.
Viêm màng não
Bệnh do virus, vi khuẩn hay một loại nấm siêu vi gây ra. Trẻ mắc bệnh thường: Thân nhiệt cao, buồn ngủ, nôn mửa, nhạy cảm với ánh sáng, nổi những vết phát ban màu tím hoặc màu đỏ trên da, đau hoặc cứng cổ, khóc liên tục dai dẳng. Bệnh thường có biến chứng nguy hiểm nên khi phát hiện nên đưa trẻ đến các trung tâm y tế để điều trị. | thucuc | 916 |
Cách trị mụn nang hiệu quả từ các nguyên liệu thiên nhiên
So với các loại mụn, mụn nang không những điều trị khó hơn mà sau lành còn để lại vết thâm khó mờ. Đặc biệt, quá trình chăm sóc khi mụn hình thành ở nhiều người còn sai cách, dẫn đến hậu quả để lại còn tệ hơn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu một số cách trị mụn nang để lấy lại làn da trơn, mượt nhé!
1. Không được nặn mụn nang khi chưa đến lúc
Việc đầu tiên mà những người gặp mụn nang phải nhớ đó chính là không được nặn khi mụn chưa thành nhân. Nếu liên tục chạm tay vào các nốt mụn đang tấy đỏ, hoặc cố tình nặn nó thì có thể khiến cho tình trạng nặng thêm, các vùng viêm có thể lan rộng trên vùng da của bạn.
Không những thế, việc nặn sớm cũng không thể lấy được hết toàn bộ nhân và mủ, điều đó khiến quá trình chăm sóc càng khó khăn,...
Bởi vậy, bạn phải nhớ một điều rằng không được động tay vào hoặc nặn mụn nang khi nó đang ở giai đoạn tấy đỏ và có cảm giác đau nhức. Để điều trị hiệu quả, bạn cần phải tìm những phương pháp tối ưu hơn cho làn da của mình.
2. Cách trị mụn nang
Mụn nang không thể tự khỏi được, bởi nó là dạng mụn viêm nên khi gặp phải trường hợp này thì cần được xử lý kịp thời để tránh lây rộng ra những vùng da khác. Đối với những trường hợp bị viêm nặng, bác sĩ có thể kê đơn cho bạn dùng thuốc kháng sinh hoặc retinoid, có tác dụng làm khô tuyến bã nhờn, dọn sạch mụn và ngăn ngừa chúng quay trở lại. Cùng với đó thì điều quan trọng bạn nên chú ý làm sạch da mặt và giữ cho da mặt được thông thoáng.
Vậy, làm sạch da mặt và giữ cho da mặt không bị tắc lỗ chân lông như thế nào?
Đối với việc vệ sinh mụn nang, các bạn có thể dùng những sữa rửa mặt có thành phần từ thiên nhiên hay có chứa acid giúp cho da được thông thoáng tránh trường hợp bị bít, tắc lỗ chân lông.
Nên nhớ khi rửa mặt, không nên chà sát mạnh vào vùng da bị mụn mà hãy massage nhẹ nhàng, xoay tròn quanh vùng da đó để tránh gây nên tổn thương sâu cho da. Một lưu ý khác đó là nếu đang bị mụn nang thì không nên lựa chọn những sữa rửa mặt có dạng hạt, mà nên chọn sữa dạng bọt để không làm tổn thương đến làn da.
Sau khi vệ sinh mụn nang, bạn nên chườm ấm vùng da bị mụn để giúp làm giãn nở lỗ chân lông. Việc chườm ấm ở nhiệt độ và độ ẩm thích hợp sẽ giúp lỗ chân lông giãn nở từ đó các tạp chất, vi khuẩn bị tắc nghèn ở nang lông dễ dàng thoát ra ngoài hơn, giảm thiểu khả năng gây mụn.
Bạn nên sử dụng khăn mềm và nước ấm, sau đó chườm lên vùng da bị mụn. Để phương pháp này đạt hiệu quả nhất bạn cần thực hiện tối đa từ 3 - 4 lần /ngày, mỗi lần từ 5 - 10 phút.
Đối với các nốt mụn nang đang bị sưng, bạn có thể chườm đá sau khi đã chườm ấm để giảm sưng đỏ, giảm đau và thu nhỏ kích thước nốt mụn. Quá trình chườm lạnh của bạn tốt nhất nên diễn ra trong khoảng 10 phút, bạn không nên chườm quá lạnh hoặc quá lâu để tránh tình trạng bỏng lạnh.
Ngoài ra, để quá trình điều trị được hiệu quả hơn, chúng ta cũng cần chú ý đến chế độ ăn uống, ngủ nghỉ hàng ngày, đảm bảo khoa học và lành mạnh.
Không những thế, một số người vẫn thường sử dụng song song với một số mẹo trị mụn tại nhà từ những nguyên liệu thiên nhiên, thúc đẩy quá quá diễn ra nhanh hơn.
3. Một số mẹo trị mụn nang ở nhà hiệu quả
Trị mụn nang từ mật ong
Mật ong là một nguyên liệu tự nhiên có tác dụng làm dịu da và chống vi khuẩn rất hữu hiệu, bởi vậy khi bôi mật ong lên mụn nang nó sẽ giống như một lớp kháng viêm cho vết mụn. Và điều cần làm là thoa một lượng mật nhỏ vừa đủ trực tiếp lên các vết mụn, để trong 30 phút và sau đó rửa lại bằng nước ấm.
Mẹo trị mụn nang từ chanh
Nước chanh được tin rằng sẽ làm cho vết mụn khô tự nhiên và co lại, cung cấp vitamin C cho da khỏe mạnh. Bởi vậy, một phương pháp được chị em tin dùng từ chanh đó là nhúng một miếng bông với nước chanh loãng sau đó áp trực tiếp lên các nốt mụn, để 15 - 20 phút sau đó rửa lại với nước sạch. Kiên trì thực hiện nó hai lần một ngày trong một thời gian sẽ thấy được kết quả tốt.
Điều trị mụn nang từ giấm táo
Giấm táo có đặc tính kháng khuẩn và xóa mụn bọc bằng cách ổn định độ PH của da, khiến cho da trở nên sáng sạch bất ngờ. Không những thế, giấm táo còn giàu vitamin, axit amin, khoáng chất và các chất chống oxy hóa hỗ trợ cho làn da đẹp hơn.
Bạn có thể cho một ít giấm táo vào một miếng bông và thoa đều lên vùng da bị mụn, để trị mụn hiệu quả hơn thì bạn có thể để nó qua đêm.
Trị mụn nang từ bột ngô
Sử dụng bột ngô cũng là một mẹo hay để trị mụn nang tại nhà, đáng nói đây cũng là một nguyên liệu thiên nhiên và khá an toàn. Bột ngô được sử dụng để ngăn chặn việc tắc nghẽn lỗ chân lông và hình thành mụn vì lượng dầu thừa trên bề mặt da.
Việc bạn cần làm là trộn hỗn hợp bột bắp và nước, sau đó bôi lên bề mặt da như một lớp mặt nạ và đắp trong khoảng 30 phút. Tiếp theo, bạn chỉ cần rửa lại bằng nước sạch để loại bỏ lớp mặt nạ ngô trên mặt. Hãy đắp mặt nạ ngô ít nhất hai lần một tuần để có được kết quả tốt nhất.
Đó là tổng hợp những cách điều trị và mẹo để điều trị mụn nang tại nhà cho các bạn. Tuy nhiên, mụn nang là một loại mụn cứng đầu, vì vậy, bạn cần rất kiên nhẫn để có thể loại bỏ được hết những nốt mụn khó chịu đó. | medlatec | 1,130 |
Chụp MRI mạch máu não có tác dụng gì, khi nào cần thiết?
Chụp MRI mạch máu não hay chụp cộng hưởng từ mạch não là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại đóng vai trò hàng đầu trong chẩn đoán các bệnh lý về thần kinh và não hiện nay. Chụp MRI mạch não cho thấy rất nhiều ưu điểm rõ rệt như tính an toàn cao khi không sử dụng tia X.
1. Thế nào là chụp MRI mạch máu não?
Chụp cộng hưởng từ mạch máu não gọi tắt là MRA (Magnetic Resonance Angiography) là phương pháp khảo sát mạch máu não không xâm lấn, không sử dụng bức xạ (tia X). Phương pháp này sử dụng từ trường và sóng radio tạo ra hình ảnh chi tiết của não và thân não.
Đây được xem là bước tiến lớn trong ngành chẩn đoán hình ảnh, đặc biệt với chẩn đoán mạch não. Chụp cộng hưởng từ được xem là giải pháp tối ưu khi cần đánh giá tình trạng vùng sọ não.
Hình ảnh 3 chiều của mạch máu não cho phéo xác định chính xác cấu trúc của mạch máu. ĐIều này vô cùng ý nghĩa trong chẩn đoán các bệnh lý nghiêm trọng tại não. Đó là phát hiện dấu hiệu cảnh báo đột quỵ, chứng phình động mạch hoặc tắc, hẹp mạch máu ở trong và ngoài sọ não,
Máy chụp MRI
2. Quá trình thực hiện chụp MRI mạch não
Hệ thống máy chụp MRI gồm một thiết bị nam châm lớn có đường hầm ở trung tâm và một bàn chụp có khả năng tự động trượt vào đường hầm này. Người bệnh sẽ nằm trên chiếc bàn. Khi máy bắt đầu chụp sẽ phát ra sóng radio tác động vào các nguyên tử trong cơ thể rồi phát tín hiệu. Khi tiến hành chụp, một máy quét thuộc hệ thống máy MRI sẽ chụp lại hình ảnh của các mạch máu trong não bệnh nhân.
Máy được trang bị một ăng-ten mạnh sẽ thu tín hiệu rồi gửi đến máy tính kết nối. Từ đó sẽ cho kết quả tính toán chi tiết về các mặt cắt của não. Hình ảnh mạch não sẽ được tái hiện dưới dạng 3 chiều qua phần mềm trên máy tính.
3. Ưu điểm của chụp mri mạch máu não
3.1. Chụp MRI mạch máu não không dùng tia X
Phương pháp này có tính an toàn rất cao. Trước hết bởi bệnh nhận không phải chịu bất kì tác động bức xạ nào do kỹ thuật này không sử dụng bức xạ
3.2. Chụp MRI mạch máu não không cần tiêm thuốc cản quang
Đây là phương pháp hiện đại không cần sử dụng thuốc cản quang (thuốc đối quang từ) tiêm vào tĩnh mạch. Trong khi chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) hay chụp CT scanner mạch não (CTA) lại bắt buộc phải thực hiện việc tiêm thuốc cản quang để hiển thị mạch máu. ĐIều này có lợi cho bệnh nhân, cũng như dễ dàng hơn cho việc chẩn đoán. Nhiều bệnh nhân chống chỉ định với thuốc cản quang sẽ vẫn áp dụng được kỹ thuật chụp MRI.
3.3. Cho phép kiểm tra, khảo sát mạch máu não nhanh chóng, hiệu quả.
Chụp MRI mạch não cung cấp thông tin đánh giá lưu lượng máu một cách nhanh chóng chỉ sau 4 tuần từ khi bệnh nhân được điều trị. Phương pháp này cũng sớm cho biết hiệu quả điều trị. Nhờ vậy sẽ giúp các bác sĩ đưa ra được phương án thích hợp và kịp thời tiếp theo
3.4. Kỹ thuật mang lại hình ảnh mạch não rất rõ nét.
Chụp MRI mạch máu não giúp chẩn đoán sớm nhiều bệnh lý
4. Những ai có thể áp dụng phương pháp này?
Phương pháp này được chỉ định cho những trường hợp bệnh nhân bao gồm:
Người thường xuyên gặp tình trạng đau đầu. Lúc này chụp MRI mạch não cho biết khả năng tuần hoàn của các mạch máu ở não. Đồng thời giúp phát hiện sớm các bất thường tại mạch máu. Khi kết hợp kỹ thuật này với chụp cộng hưởng từ não sẽ chẩn đoán được các bệnh lý nghiêm trọng như: tai biến mạch máu não, bệnh chất trắng, khối u não, vấn đề bẩm sinh ở não.
Chụp cộng hưởng từ mạch máu não để chẩn đoán bất thường mạch máu não: là phương pháp rất hữu ích để tầm soát ở người không có triệu chứng hoặc ở những người có nguy cơ bị các bệnh phình động mạch não, hẹp/tắc động mạch não. Bằng cách này sẽ giúp người bệnh chủ động ngăn ngừa được nguy cơ đột quỵ.
-Người bị nhồi máu não cấp tính: Hình ảnh nhồi máu não sẽ được phát hiện sớm nhờ chụp cộng hưởng từ so với phương pháp chụp CT scanner (chụp cắt lớp vi tính). Khi kết hợp với chụp tưới máu não còn giúp chẩn đoán tình trạng nhồi máu não tối cấp tính. Hình ảnh thu được sẽ cho thấy dấu hiệu hẹp hoặc tắc mạch máu. Từ đó người bệnh được can thiệp điều trị kịp thời và đúng cách.
-Người bị u não. MRI giúp kiểm tra các mạch máu nuôi khối u và tình trạng tưới máu ở khối u.
Bệnh viện uy tín trang bị hệ thống máy chụp MRI hiện đại
5. Một số trường hợp chống chỉ định chụp mri mạch não
Mặc dù có các tác dụng quan trọng cùng những ưu điểm rõ rệt, song có một vài trường hợp bệnh nhân không áp dụng được kỹ thuật chụp MRI mạch não. Đa số các trường hợp chống chỉ định đều liên quan tới việc có thiết bị kim loại trong người hoặc bên người. Trong khi đó, chụp MRI không cho phép có vật dụng bằng kim loại trong quá trình chụp. Các trường hợp không áp dụng MRI bao gồm:
Những bệnh nhân nặng bắt buộc phải gắn các thiết bị hồi sức bên người.
Trong người đang đặt kẹp bằng kim loại dùng trong phẫu thuật nội soi hốc mắt và mạch máu trong khoảng thời gian dưới 6 tháng. Hoặc mang kẹp phẫu thuật kim loại ở các vùng khác trên cơ thể trong thời gian hơn 6 tháng.
Người đã được cấy ghép ốc tai bằng kim loại, người phải đeo các thiết bị hỗ trợ điện tử như máy chống rung, máy điều hòa nhịp tim,
Với những trường hợp chống chỉ định chụp MRI mạch não, bệnh nhân có thể được chuyển sang thực hiện phương pháp chụp CT mạch máu não.
6. Khi nào cần áp dụng chụp mri mạch máu não?
Kỹ thuật chụp MRI mạch máu não rất cần thiết trong chẩn đoán nhiều loại bệnh đặc biệt về thần kinh, não bộ, cơ xương khớp và ung thư. Đặc biệt, phương pháp này cho thấy tính hiệu quả rất cao đối với việc phát hiện và sàng lọc sớm các bệnh ung thư.
Các trường hợp bệnh nhân cần được áp dụng chụp MRI mạch não bao gồm:
-Người mắc bệnh lý về thần kinh, cột sống, đĩa đệm, cơ xương khớp
-Người cần chẩn đoán sàng lọc sớm các bệnh ung thư….
-Phát hiện sớm các bất thường ở mạch máu não cùng các bệnh lý liên quan | thucuc | 1,249 |
Xét nghiệm PT kiểm tra đông máu được chỉ định khi nào?
Đông máu là cơ chế tự bảo vệ của cơ thể, có vai trò quan trọng, giúp cơ thể không bị mất nhiều máu khi chấn thương. Nếu không có quá trình này, con người có thể tử vong do mất nhiều máu. Xét nghiệm PT giúp kiểm tra tình trạng đông máu của con người. Xét nghiệm kiểm tra đông máu được chỉ định khi nào?
1. Những điều bạn cần biết về quá trình đông máu
Đông máu là yếu tố có vai trò quan trọng với cơ thể, là quá trình phức tạp để tạo ra các cục máu đông. Khi cơ thể gặp phải các chấn thương dẫn đến mạch máu bị tổn hại sẽ hình thành nên phản ứng đông máu. Các cục máu đông chứa tiểu cầu và sợi huyết có vai trò cầm lại máu nơi bị tổn thương. Nhờ vậy mà con người không bị mất nhiều máu, tránh được những nguy cơ khó lường.
Đông máu liên quan chủ yếu đến hoạt động của tiểu cầu. Tiểu cầu có chức năng bám chặt vào vết thương, làm lành vết thương lại, bên cạnh đó hình thành các búi tơ máu, giúp đông máu. Các búi tơ máu đó được hình thành, sau đó ôm giữ tế bào máu tạo các khối máu đông. Tế bào máu, huyết tương và thành mạch là 3 yếu tố kết hợp tạo nên quá trình đông máu, trong đó hệ thần kinh đóng vai trò chỉ đạo, điều tiết.
Cơ thể người luôn song song tồn tại cả quá trình đông máu và chống đông máu. Mỗi quá trình lại đảm nhiệm những chức năng khác nhau. Quá trình đông máu giúp cơ thể tránh bị chảy máu quá nhiều, mất kiểm soát dẫn đến nguy cơ khó lường. Hoạt động chống đông máu có chức năng duy trì hoạt động sống, lưu thông lòng mạch. Cả hai quá trình đều quan trọng và cần được cân bằng, nếu một trong hai hoạt động không bình thường sẽ dẫn đến tắc nghẽn, chảy máu.
Khi bị thiếu đi yếu tố đông máu, sẽ có nguy cơ mất máu quá nhiều, do cơ thể dễ mắc chứng rối loạn đông máu, từ đó có khả năng dẫn đến tử vong. Ngược lại, cơ thể thiếu hụt yếu tố ức chế đông máu, dễ dẫn đến tắc mạch do cục máu đông không tan ra, cản trở sự lưu thông máu. Cơ thể vì thế khó mà hoạt động bình thường. Cả hai quá trình trên, nếu gặp những bất thường sẽ gây ra nhiều biến chứng khó lường. Một trong những xét nghiệm, phát hiện những bất thường ấy là xét nghiệm PT- kiểm tra đông máu.
2. Xét nghiệm PT là gì?
Khi mạch máu bị tổn thương, các yếu tố đông máu được hình thành và chúng ảnh hưởng đến thời gian hình thành cục máu đông. Quá trình đông máu hoạt động bình thường khi có đầy đủ các yếu tố đông máu và chúng hoạt động ổn định. Ngược lại, nếu ít yếu tố đông máu hoặc cơ chế hoạt động của chúng bất thường sẽ gây chảy máu quá nhiều.
3. Xét nghiệm PT kiểm tra đông máu được chỉ định khi nào?
Đối với trường hợp chảy máu bất thường không rõ nguyên nhân từ đâu cần được chỉ định xét nghiệm PT kiểm tra đông máu. Qua đó bác sĩ đánh giá được chức năng của các yếu tố đông máu và con đường của quá trình này. Thông thường, xét nghiệm được kết hợp với các xét nghiệm khác để đạt hiệu quả cao nhất.
Trong tiểu phẫu người ta cũng sử dụng đến xét nghiệm PT. Kiểm tra vấn đề đông máu rất quan trọng đối với bệnh nhân chuẩn bị bước vào một cuộc tiểu phẫu. Bệnh nhân có đủ tiêu chuẩn để làm tiểu phẫu và cuộc phẫu thuật có thành công hay không phụ thuộc nhiều vào khả năng đông máu của người bệnh. Vì thế xét nghiệm được chỉ định trước khi bước vào các cuộc tiểu phẫu.
Xét nghiệm được chỉ định thực hiện định kì đối với người đang dùng thuốc đông máu.
Khi phát hiện cơ thể có dấu hiệu chảy máu bất thường như: chảy máu cam nhiều, người xuất hiện vết bầm tím lạ, chảy máu không cầm được, chu kì kinh nguyệt kéo dài bất thường, chảy máu răng, thị lực giảm sút,... bạn cần chủ động xét nghiệm kiểm tra đông máu.
Xét nghiệm có vai trò quan trọng trong kiểm tra liều lượng Warfarin và vitamin K trong cơ thể. Đây đều là những chất quan trọng ảnh hưởng đến quá trình cầm máu.
Kiểm tra hoạt động, chức năng gan cũng cần đến xét nghiệm, vì gan là nơi tạo ra các yếu tố đông máu.
Ngoài ra xét nghiệm còn được chỉ định với những người gặp rối loạn chảy máu.
4. Xét nghiệm PT được tiến hành như thế nào?
Xét nghiệm máu là hình thức đánh giá hoạt động của các yếu tố liên quan đến quá trình đông máu. Khi xét nghiệm, nhân viên y tế lấy máu từ tĩnh mạch của bệnh nhân, sau đó đưa vào ống bảo quản có chữa sẵn chất đông phù hợp. Việc phân tích, đánh giá được thực hiện tự động trên máy phân tích. Trong quá trình đông máu, Prothrombin là một trong những bước cuối cùng. Xét nghiệm PT diễn ra trong thời gian ngắn, đạt độ an toàn cao.
5. Kết quả xét nghiệm PT có ý nghĩa như thế nào?
Thời gian đông máu diễn ra nhanh chóng, 10 - 13 giây là thời gian thông thường. Tuy nhiên mỗi phòng thí nghiệm và phương pháp tiến hành xét nghiệm khác nhau lại có sự chênh lệch thời gian, nhưng không đáng kể.
Thời gian đông máu phản ánh sức khỏe của cơ thể. Nếu kết quả đánh giá cho thấy thời gian PT dài hơn bình thường nghĩa là cơ thể cần nhiều thời gian để hình thành cục máu đông và ngược lại. Hiện tượng này diễn ra chủ yếu do cơ thể thiếu vitamin K, thiếu hụt các yếu tố đông máu hoặc bệnh nhân trước đó mắc các bệnh về gan. Để chẩn đoán chính xác hơn cần kết hợp thực hiện xét nghiệm PTT.
Bên cạnh đó có một số yếu tố khác ảnh hưởng đến thời gian đông máu như người bênh sử dụng thuốc an thần, thuốc tránh thai, các thực phẩm chứa lượng vitamin K lớn,... | medlatec | 1,105 |
Dùng thuốc nhỏ mũi Otrivin cho trẻ sơ sinh được không?
Otrivin là thuốc được chỉ định trong các trường hợp khoang mũi tiết nhiều dịch nhầy, cải thiện tình trạng nghẹt mũi, sổ mũi, giúp bệnh nhân cảm thấy dễ thở hơn. Vậy có thể dùng thuốc nhỏ mũi Otrivin cho trẻ sơ sinh không?
1. Thành phần và công dụng của thuốc nhỏ mũi Otrivin
Thuốc Otrivin hiện nay có 2 loại phổ biến là thuốc nhỏ mũi Otrivin 0,1% và 0,05%.
Thành phần
Thành phần chính của thuốc Otrivin là Xylometazoline - Một chất thuộc nhóm cường giao cảm tác dụng trên các thụ thể α - Adrenergic ở niêm mạc mũi. Thuốc được bào chế ở dạng dung dịch:
Đối với thuốc Otrivin 0.1%: Hàm lượng Xylometazoline Hydrochloride là 0,14mg.
Đối với thuốc Otrivin 0.05%: Hàm lượng Xylometazoline Hydrochloride là 0,035mg.
Ngoài ra còn có tá dược: Natri Dihydro Phosphate Dihydrate, Dinatri Phosphate Dodecahydrate, Dinatri Edetat, Benzalkonium Chloride, Sorbitol 70%, Methyl Hydroxyl Propyl Cellulose 4000, Natri Clorid và nước tinh khiết. Công dụng
Thông qua cơ chế làm co mạch máu ở vùng mũi, thuốc Otrivin cho tác dụng:
Giảm tình trạng nghẹt mũi do nhiều nguyên nhân khác nhau như cảm lạnh hay cảm cúm thông thường, viêm xoang, dị ứng hoặc các bệnh lý khác. Giảm sưng niêm mạc và hỗ trợ tống dịch nhầy ứ đọng trong xoang mũi do tổn thương. Chỉ định trong một số trường hợp hỗ trợ điều trị sung huyết mũi và họng do viêm tai giữa. Otrivin còn được dùng trong nội soi mũi để các thao tác diễn ra dễ dàng hơn.2. Có thể dùng thuốc nhỏ mũi Otrivin cho trẻ sơ sinh?
Có dùng thuốc nhỏ mũi Otrivin cho trẻ sơ sinh được không? Cách sử dụng như thế nào cho an toàn? là thắc mắc chung của rất nhiều bậc phụ huynh.
Đối với thuốc Otrivin 0,1% chỉ sử dụng cho trẻ trên 12 tuổi và người lớn. Đối với thuốc Otrivin 0,05%, theo khuyến cáo của chuyên gia thì:
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 1 tuổi: Không được sử dụng thuốc nhỏ mũi Otrivin 0,05%.
Trẻ em từ 2 - 11 tuổi, dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, dưới sự giám sát của người lớn. Như vậy, cả 2 loại thuốc Otrivin hiện nay đều không thích hợp để sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi. Vì vậy, ba mẹ cần hỏi ý kiến của bác sĩ để sử dụng các loại thuốc khác an toàn và hiệu quả cho bé.
Cách sử dụng thuốc Otrivin
Đểthuốc nhỏ mũi Otrivin mang lại hiệu quả tối ưu trong quá trình sử dụng, cần lưu ý một vài vấn đề sau: Tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc theo tờ hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ.
Trước tiên nhỏ mũi, cần rửa sạch tay đồng thời vệ sinh mũi mũi
bằng cách xì mũi để tống dịch nhầy, rửa hoặc hút bằng dụng cụ y tế và nhỏ nước muối sinh lý.
Bệnh nhân ngồi ở tư thế ngửa đầu ra sau hoặc nằm trên giường và nghiêng đầu sang 1 bên.
Nếu thuốc chảy xuống cổ họng thì phun ra ngoài, không nuốt thuốc.
Không để ống nhỏ chạm vào niêm mạc mũi.
Sau khi nhỏ cần giữ đầy nghiêng ra sau vài giây để thuốc lan rộng ra xung quanh.
Nếu thuốc bị đổ ra ngoài thì có thể nhỏ lại 1 giọt.
Trước và sau khi dùng thuốc, dùng khăn sạch lau đầu ống nhỏ và đậy nắp cẩn thận sau mỗi lần sử dụng. Không sử dụng chung cùng một lọ thuốc với người khác.
Không sử dụng thuốc liên tục trong thời gian dài vì sẽ làm tăng nguy cơ gây tác dụng phụ của thuốc.3. Những vấn đề cần biết khi sử dụng thuốc nhỏ mũi Otrivin
Dưới đây là một số vấn đề ba mẹ phải biết khi sử dụng thuốc nhỏ mũi Otrivin cho trẻ.
Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Otrivin
Một số trường hợp, khi sử dụng thuốc nhỏ mũi Otrivin
thì gặp một số tác dụng phụ ở mức độ nhẹ như:
Phản ứng quá mẫn bao gồm triệu chứng phù mạch, phát ban, ngứa,...
Nhiều bệnh nhân gặp phải tình trạng đau đầu, khô mũi hoặc cảm giác khó chịu, bỏng rát ở mũi, buồn nôn và nôn,
Rất hiếm trường hợp bị suy giảm thị lực thoáng qua,
rối loạn nhịp tim.
Chống chỉ định
Ngoài lưu ý không sử dụng
thuốc nhỏ mũi Otrivin cho trẻ sơ sinh thì một số trường hợp khác cũng thuộc nhóm chống chỉ định là: Người bệnh có phản ứng mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Người đã phẫu thuật u tuyến yên hoặc phẫu thuật ngoài màng cứng. Người đã từng bị tăng nhãn áp
góc hẹp. Những trường hợp đang bị viêm mũi khô hoặc teo.
Tương tác thuốc
Dùng Otrivin chung với thuốc ức chế MAO (hoạt chất sinh học có tác dụng làm tăng sự dẫn truyền các xung động thần kinh) như Isocarboxazid, Linezolid, Xanh Methylen,... có thể gây ra tương tác thuốc nghiêm trọng, nguy hiểm nhất có thể dẫn đến tử vong. Do đó trước khi dùng thuốc Otrivin, cần phải thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, đặc biệt là thuốc huyết áp, thuốc chống trầm cảm.
Như vậy, với nghi vấn có sử dụng thuốc nhỏ mũi Otrivin cho trẻ sơ sinh không thì câu trả lời là không. Hiện nay,
Thăm khám, chẩn đoán được thực hiện trực tiếp trên máy nội soi mũi họng ống mềm
Pentax (Hoya) model: Vivideo CP1000 - Đây được xem thiết bị hiện đại nhất trên thế giới, sử dụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo cho kết quả chính xác trong thời gian ngắn.
Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế, có thể thực hiện các kiểm tra nếu cần thiết để hỗ trợ chẩn đoán chính xác bệnh lý về tai mũi họng. | medlatec | 991 |
Hiện tượng chửa ngoài tử cung và các cách điều trị
Hiện tượng chửa ngoài tử cung là một trong những biến chứng nguy hiểm của thai kỳ, đe dọa đến sức khỏe sinh sản, thậm chí tính mạng của nhiều chị em. Vì vậy, chị em cần nắm được những kiến thức cần thiết về mang thai ngoài tử cung để có biện pháp phòng ngừa và điều trị đúng cách.
1. Khái niệm chửa ngoài tử cung
Chửa ngoài tử cung hay mang thai ngoài dạ con là tình trạng trứng sau khi thụ tinh không làm tổ ở trong buồng tử cung mà nằm ở vị trí khác bên ngoài tử cung của mẹ. Hiện tượng này có thể gây xuất huyết liên tục trong ổ bụng, thậm chí còn gây tử vong nếu như can thiệp muộn.
Hình ảnh miêu tả hiện tượng chửa ngoài tử cung
Thông thường, việc thụ tinh sẽ diễn ra ở bên trong vòi trứng. Sau đó trứng đã thụ tinh sẽ đi vào và làm tổ bên trong niêm mạc tử cung. Thai nhi sẽ ở lại và phát triển bên trong tử cung cho đến khi mẹ sinh em bé. Tuy nhiên đối với hiện tượng mang thai ngoài dạ con, phôi thai sẽ không có nơi để làm tổ, vì vậy không thể sống sót cũng như phát triển như bình thường được, đây cũng là nguyên nhân khiến cho một số trường hợp tử vong liên quan đến việc mang thai.
2. Dấu hiệu của hiện tượng mang thai ngoài dạ con
Biểu hiện ban đầu của việc mang thai ngoài tử cung rất khó phát hiện vì cơ thể đều có những dấu hiệu thai nghén bình thường như buồn nôn, trễ kinh, ngực bi căng tức hoặc đau bụng lâm râm. Tuy nhiên việc phôi thai không nằm trong buồng tử cung sẽ khiến thai nhi không thể phát triển bình thường được, cơ thể mẹ sẽ gặp phải những dấu hiệu bất thường như:
2.1 Hiện tượng chửa ngoài tử cung gây xuất huyết âm đạo
Mẹ bầu có thể sẽ bị ra máu trước ngày kinh và bị rong huyết trong nhiều ngày liên tục. Máu thường ra lắt nhắt, có màu nâu đen. Trong trường hợp máu bị rỉ máu từ vòi trứng, thai phụ sẽ có cảm giác đau nhức bả vai hoặc muốn đi tiêu. Các triệu chứng cụ thể còn phụ thuộc vào vùng tụ máu và dây thần kinh nào bị ảnh hưởng.
2.2 Hiện tượng chửa ngoài tử cung gây đau vùng chậu
Mang thai ngoài dạ con có thể khiến cho mẹ bị mệt mỏi vì các cơn đau vùng bụng dưới hoặc chỉ đau bụng một bên. Các cơn đau vùng chậu sẽ diễn ra âm ỉ kéo dài, thỉnh thoảng sẽ có một vài cơn đau nhói.
Mang thai ngoài tử cung gây đau vùng chậu
Trong trường hợp phôi thai chưa triệt tiêu mà vẫn tiếp tục phát triển thì có thể bị vỡ, gây xuất huyết ổ bụng ồ ạt. Thai phụ sẽ phải đối mặt với những cơn đau bụng quằn quại, kèm theo các biểu hiện như xây xẩm, choáng váng và ngất xỉu. Đây là tình trạng nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng, vì vậy thai phụ cần được cấp cứu khẩn cấp ngay lập tức.
3. Nguyên nhân dẫn đến việc chửa ngoài tử cung
Ở một vài trường hợp, bác sĩ sẽ không xác định được rõ ràng nguyên nhân dẫn đến mang thai ngoài tử cung. Tuy nhiên, đa số thai phụ gặp phải tình trạng này đều thuộc một hoặc nhiều nguyên nhân sau đây:
– Trường hợp thai phụ từng có tiền sử phẫu thuật ống dẫn trứng hoặc nhiễm trùng ống dẫn trứng, khiến cho vòi trứng có sẹo hoặc bị viêm
– Nội tiết tố estrogen bỗng nhiên bị xáo trộn
– Cơ quan sinh dục có bất thường về hình thái
– Một số yếu tố đặc biệt liên quan đến gen di truyền
– Thai phụ đang gặp tình trạng bệnh lí liên quan đến ống dẫn trứng hoặc các cơ quan sinh sản khác.
Ngoài ra một số yếu tố nguy cơ như vấn đề về tuổi tác, người mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, người đang điều trị vô sinh, người có tiền sử từng sinh mổ hoặc phẫu thuật cắt u xơ tử cung, người từng phẫu thuật thắt ống dẫn trứng nhằm tránh thai đều có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng chửa ngoài tử cung
4. Điều trị chửa ngoài tử cung bằng cách nào?
Phôi thai ngoài tử cung không thể phát triển như phôi thai bình thường, vì vậy cần được loại bỏ để ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm gây ảnh hưởng đến tính mạng của chị em phụ nữ.
Phác đồ điều trị sẽ phụ thuộc vào kích thước và tình trạng hiện tại của khối thai. Sau khi thăm khám và làm các xét nghiệm cần thiết, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng thuốc, phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật mổ hở.
4.1 Điều trị thai ngoài tử cung bằng thuốc tiêm
Trường hợp thai ngoài tử cung được phát hiện ở giai đoạn sớm, kích thước còn nhỏ và chưa bị vỡ phôi thì sẽ được chỉ định điều trị bằng thuốc.
Bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị thuốc bằng đường tiêm nhằm ngăn chặn sự phân chia và phát triển của tế bào, làm cho thai tự động triệt tiêu sau 1 tháng điều trị. Sau khi tiêm, chị em cần được theo dõi bằng cách thực hiện xét nghiệm nồng độ HCG để xác định hiệu quả của việc điều trị. Nếu chỉ số xét nghiệm HCG không đạt tiêu chuẩn, bác sĩ sẽ thay đổi phác đồ điều trị hoặc can thiệp phẫu thuật.
Trong quá trình sử dụng thuốc tiêm, thai phụ có thể gặp phải tác dụng phụ như buồn nôn, mệt mỏi, rụng tóc, nhiệt miệng, tiêu chảy….Sau quá trình điều trị, chị em nên tránh việc có bầu lại ít nhất 3 tháng hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi có dự định mang thai lại.
4.2 Điều trị thai ngoài tử cung bằng phương pháp phẫu thuật
Hiện 2 phương pháp phẫu thuật được áp dụng trong việc điều trị thai ngoài tử cung là phẫu thuật nội soi và phẫu thuật mổ mở. Tùy vào tình trạng của khối thai mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp thích hợp.
– Phương pháp nội soi loại bỏ thai ngoài tử cung
Phẫu thuật nội soi được áp dụng trong trường hợp kích thước khối thai khá lớn nhưng chưa có hiện tượng bị vỡ. Bác sĩ sẽ áp dụng một trong hai dạng phẫu thuật là phẫu thuật mở thông hoặc phẫu thuật cắt bỏ ống dẫn trứng.
Đối với phẫu thuật mở thông ống dẫn trứng, thai ngoài tử cung sẽ được loại bỏ và vòi trứng vẫn được giữ nguyên. Còn đối với phẫu thuật cắt bỏ ống dẫn trứng thì cả thai nhi lẫn vòi trứng đều được loại bỏ.
Lưu ý rằng chị em vẫn có thể mang thai khi chỉ còn một ống dẫn trứng. Nếu cả 2 ống dẫn trứng đều bị loại bỏ thì có thể áp dụng phương pháp thụ tinh ống nghiệm để giúp phụ nữ có cơ hội được mang thai và có con.
– Phẫu thuật mổ mở
Trường hợp thai ngoài tử cung có kích thước lớn và bị vỡ thì bắt buộc phải tiến hành phẫu thuật mổ mở để điều trị triệt để. Trong trường hợp này ống dẫn trứng đã bị hư hỏng nên sẽ cần được loại bỏ. | thucuc | 1,313 |
Trào ngược dạ dày có nên tập thể dục không?
Người bị trào ngược dạ dày thường thắc mắc rằng có nên tập luyện thể dục thể thao hằng ngày không? Và tập như nào mới đem lại hiệu quả cao? Cùng tìm hiểu câu trả lời cho thắc mắc trào ngược dạ dày có nên tập thể dục không ngay trong bài viết dưới đây nhé.
1.Trào ngược dạ dày có nên tập thể dục không?
Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng cơ thắt thực quản bị suy yếu dẫn đến hiện tượng axit trào ngược lên thực quản. Từ đó gây ra các triệu chứng cho người bệnh như ợ hơi, ợ nóng, nóng rát xương ức đến thực quản,….
Một số nguyên nhân chủ yếu đến tình trạng trào ngược dạ dày như: chế độ ăn uống sinh hoạt không lành mạnh, stress kéo dài, lạm dụng các loại thuốc điều trị không theo chỉ định của bác sĩ,,…Và câu hỏi được đặt ra là trào ngược dạ dày có nên tập thể dục không?
Việc rèn luyện thể dục thể thao là một thói quen tốt không những mang đến một sức khỏe tốt mà còn hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý, trong đó có trào ngược dạ dày. Việc rèn luyện thể dục thể thao với cường độ phù hợp giúp người bệnh tăng cường sức đề kháng. Ngoài ra giúp hạn chế được các biến chứng nặng hơn, hỗ trợ cải thiện hiệu quả các triệu chứng của bệnh,…
Đồng thời, việc tập luyện thường xuyên sẽ giúp hạn chế việc hình thành mỡ thừa, giảm thừa cân béo phì. Từ đó giúp giảm đỡ được áp lực cho dạ dày và giảm hiện tượng trào ngược dạ dày gây ra.
Với những thông tin đã liệt kê trên thì việc luyện tập thể dục thể thao với bài tập phù hợp sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho người bệnh trào ngược dạ dày. Vì thế, người bị trào ngược dạ dày hoàn toàn có thể tập thể dục được bạn nhé.
Luyện tập thể dục thể thao với bài tập phù hợp sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho người bệnh trào ngược dạ dày
2. Lưu ý khi tập thể dục đối với người trào ngược dạ dày
Trong trường hợp nếu người bệnh tập thể dục sai cách sẽ khiến cho tình trạng trào ngược dạ dày trở nên nghiêm trọng hơn. Do vậy, người bệnh cần phải lưu ý một số điều dưới đây khi muốn tập luyện thể dục thể thao hằng ngày:
– Một số bộ môn thể dục thể thao có thể khiến bệnh trào ngược trở nên nghiêm trọng hơn như: nhảy cao, nhảy dây, chạy nước rút,…
– Để không làm tăng thêm các triệu chứng khó chịu người bệnh nên tránh một số thực phẩm, đồ uống trước khi tập luyện. Bao gồm: cà chua, socola, cam, cà phê, rượu, nước có gas, bạc hà.
– Thời gian tốt nhất để tập thể dục là sau khi ăn ít nhất 2 tiếng hoặc khi bụng rỗng để tránh tình trạng thức ăn trào ngược lên thực quản.
– Khi mới bắt đầu thì nên chọn các bài tập nhẹ nhàng để cơ thể làm quen trước. Sau đó mới dần dần điều chỉnh với cường độ tăng dần tùy theo thể trạng sức khỏe.
– Trong quá trình luyện tập cơ thể sẽ ra mồ hôi khiến bạn dễ cảm thấy khát nước. Khi uống nước lúc này nên uống từng ngụm nhỏ và uống từ từ. Không nên uống nhiều một lúc sẽ gây tăng áp lực cho dạ dày.
– Sau khi luyện tập nên nghỉ ngơi và sử dụng một số bữa ăn nhẹ để cơ thể được hồi phục lại năng lượng. Một số loại thực phẩm nên bổ sung như sữa chua hoa quả, bơ, các loại hạt,…
– Nếu trong quá trình tập luyện thể dục, bạn cảm thấy các triệu chứng trào ngược dạ dày bị nghiêm trọng hơn. Thì hãy dừng lại và trao đổi với bác sĩ để có hướng dẫn phù hợp hơn.
Một số loại thực phẩm nên bổ sung sau khi tập luyện như sữa chua hoa quả, bơ, các loại hạt,…
3. Một số bài tập thể dục phù hợp với người trào ngược dạ dày
3.1. Bài tập thể dục kích thích tiêu hóa
Bài tập này rất tốt cho người bị trào ngược. Nó giúp quá trình tiêu hóa thức ăn được diễn ra thuận lợi và dễ dàng hơn, hỗ trợ cải thiện tình trạng trào ngược dạ dày. Các bước trong bài tập kích thích tiêu hóa được thực hiện như sau:
– Đứng thẳng hai chân rộng bằng vai, thả lỏng người và giơ thẳng hai tay lên cao.
– Bắt đầu ngồi xuống từ từ và chậm rãi. Vẫn giữ nguyễn thẳng lưng và tay.
– Các động tác đứng lên ngồi xuống kết hợp với hít thở đều đặn. Hít vào khi ngồi xuống và thở ra lúc đứng lên.
– Nên duy trì trong khoảng thời gian từ 5-10 phút.
Bài tập kích thích tiêu hóa hỗ trợ rất tốt để cải thiện tình trạng trào ngược dạ dày.
3.2. Bài tập thể dục giãn cơ thể
Bài tập này sẽ giúp thư giãn hệ thần kinh. Khi đó các cơ được thả lỏng sẽ làm giảm các cơn đau do dạ dày co bóp. Bài tập rất đơn giản. Bạn chỉ cần nằm thẳng trên mặt sàn, duỗi thẳng hai chân hai tay xuôi theo chiều thân người. Bắt đầu hít sâu rồi thở ra đều đặn. Hoặc bạn cũng có thể kết hợp đặt tay lên bụng xoa đều theo chiều kim đồng hồ và hít thở đều đặn.
Mỗi ngày, bạn hãy kiên trì thực hiện bài tập này trong khoảng 10 phút. Để cảm nhận được sự cải thiện rõ rệt ở tinh thần và triệu chứng trào ngược dạ dày.
3.3. Bài tập thể dục gập người
Bài tập gập người có tác dụng hỗ trợ hạn chế các cơn đau do trào ngược dạ dày. Và đồng thời thúc đẩy hoạt động tiêu hóa diễn ra được tốt hơn. Các thao tác trong bài tập này sẽ được thực hiện như sau:
– Đứng thẳng. Sau đó hai chân để rộng bằng vai.
– Nhịp thứ nhất: Giơ thẳng hai tay lên cao. Mắt ngước nhìn theo tay.
– Nhịp thứ 2: Cúi người xuống, giữ thẳng đầu gối sao cho đầu ngón tay chạm ngón chân.
– Nhịp thứ 3: Bạn hạ người xuống song song với mặt đất, giữ thẳng lưng. Đưa hai cánh tay sang ngang tạo với vai thành một đường thẳng.
– Nhịp 4: Thả lỏng hai tay, từ từ đưa cơ thể về vị trí như ban đầu.
Bài tập gập người có tác dụng hỗ trợ hạn chế các cơn đau do trào ngược dạ dày
Với những thông tin bài viết cung cấp ở trên đã giải đáp chi tiết cho bạn thắc mắc trào ngược dạ dày có nên tập thể dục không? Người bị trào ngược dạ dày hoàn toàn có tập thể dục được bạn nhé. Tuy nhiên khi tập thể dục, người bệnh cần lưu ý và lựa chọn những bài tập phù hợp. Nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất trong việc kiểm soát bệnh trào ngược dạ dày. | thucuc | 1,261 |
Rối loạn kinh nguyệt ảnh hưởng đến sức khỏe chúng ta như thế nào?
Rối loạn kinh nguyệt là điều không một chị em nào mong muốn, nó ảnh hưởng đến sức khỏe cũng nhưng khả năng sinh sản của nữ giới. Đây cũng có thể là dấu hiệu bất thường cảnh báo bệnh nguy hiểm. Do đó, nếu đang có vòng kinh thất thường bạn cần đến bệnh viện để kiểm tra trước khi quá muộn.
1. Thế nào là rối loạn kinh nguyệt?
Rối loạn kinh nguyệt là tình trạng chu kỳ kinh xảy ra không đều. Số ngày và lượng máu kinh có biểu hiện bất thường so với các chu kỳ thông thường trước đó. Đây là triệu chứng có thể xảy ra ở mọi phụ nữ, nhất là trong độ tuổi mới dậy thì, mới sinh con xong hoặc tiền mãn kinh,…
Khi bị Rối loạn kinh nguyệt sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, khả năng sinh lý và chức năng sinh sản làm mẹ của phụ nữ nếu không điều trị kịp thời. Chính vì vậy, chị em không nên chủ quan khi thấy có biểu hiện kinh nguyệt bị rối loạn.
2. Triệu chứng của rối loạn kinh nguyệt
Một vài biểu hiện về chu kỳ kinh nguyệt không phải lúc nào cũng là dấu hiệu xấu về vấn đề sức khỏe. Tuy nhiên, bạn nên chú ý nếu thấy các triệu chứng rối loạn như sau:
2.1 Số ngày kinh bất thường
Thông thường, chu kỳ kinh nguyệt rơi khoảng từ 21 ngày đến 35 ngày, với lượng máu tầm 80 - 200ml. Khi bị rối loạn thì khoảng thời gian hành kinh có thể ngắn hoặc dài hơn chu kỳ bình thường. Cùng với đó, lượng máu kinh cũng thất thường, không ổn định. Chị em cần quan sát chu kỳ của mình xem có các bất thường hay không để có biện pháp xử lý phù hợp.
2.2 Màu sắc da thay đổi
Rối loạn kinh nguyệt khiến nội tiết tố trong cơ thể nữ giới có sự thay đổi. Nó có thể khiến làn da bạn trở nên xanh xao, xám xịt, xuất hiện rạn chân chim, vết nám trên da.
2.3 Tính khí thay đổi thất thường
Nhiều chị em khi bị rối loạn kỳ kinh cũng làm cho tính khí thay đổi thất thường, dễ cáu gắt, nổi nóng vô cớ.
2.4 Thay đổi máu kinh
Một biểu hiện của rối loạn kinh nguyệt dễ nhận biết đó là máu kinh trở nên sẫm màu hơn, thường có màu đen, vón cục. Thậm chí, nhiều người sẽ không thấy có kinh trong nhiều tháng hoặc hành kinh liên tục trong thời gian ngắn.
2.5 Đau bụng kinh dữ dội
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, hầu hết chị em bị rối loạn kinh nguyệt thường bị đau bụng dữ dội khi đến ngày “đèn đỏ”. Những cơn đau bụng này sẽ khiến bạn thấy khó chịu, mất tự tin, mệt mỏi, ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt hằng ngày.
2.6 Tăng sản tuyến vú
Đôi khi bạn sẽ thấy triệu chứng như đầu vú bị đau nhức, tăng sản tuyến vú, nhiều người lầm tưởng đây là dấu hiệu sắp đến kỳ hành kinh. Tuy nhiên, đây có thể là dấu hiệu bất thường khi bị rối loạn kinh nguyệt ở chị em.
3. Nguyên nhân phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt
Theo các chuyên gia, có nhiều nguyên nhân gây lên tình trạng rối loạn này, cụ thể:
3.1 Mất cân bằng nội tiết tố
Ở mỗi giai đoạn độ tuổi, nội tiết tố trong cơ thể phụ nữ sẽ thay đổi dẫn đến việc mất cân bằng, chúng sẽ biểu hiện qua chu kỳ kinh nguyệt không đều hoặc biến mất.
3.2 Tăng hoặc giảm cân đột ngột
Cân nặng thay đổi nhanh chóng làm nhiễu loạn mức độ hoóc môn, nó cũng ảnh hưởng ít nhiều đến kinh nguyệt của nữ giới.
3.3 Rối loạn ăn uống
Chế độ ăn uống không đầy đủ, thiếu chất cũng làm gián đoạn các
chức năng quan trọng của cơ thể như tỷ lệ trao đổi chất, làm kinh nguyệt không đều.
3.4 Căng thẳng
Căng thẳng, stress, thường xuyên đau ốm,… sẽ làm tuyến thận tiết ra hoóc môn cortisol. Loại hoóc môn này tác động trực tiếp đến quá trình sinh sản các nội tiết tố nữ là estrogen và progesterone. Từ đó gây ra sự rối loạn nội tiết tố, ảnh hưởng đến chu kỳ hành kinh.
4. Biện pháp giúp kinh nguyệt trở lại bình thường
Ở mức độ rối loạn nhẹ, để kinh nguyệt trở lại bình thường, chị em chỉ cần áp dụng một chế độ sinh hoạt lành mạnh như sau:
4.1 Giữ tinh thần thoải mái
Hạn chế làm việc quá sức, căng thẳng, mệt mỏi,… luôn cố gắng giữ tinh thần vui vẻ, ổn định để kinh nguyệt không bị rối loạn. Đồng thời, bạn cần nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đúng giờ và đủ giấc sẽ giúp cơ thể điều tiết về trạng thái cân bằng.
4.2 Chú ý chế độ dinh dưỡng
Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng như thịt bò, rau quả xanh, ngũ cốc,… vào thực đơn hàng ngày. Chúng giúp cơ thể lưu thông máu, bồi bổ khí huyết, tái tạo lại lượng máu đã mất.
4.3 Hạn chế sử dụng thuốc tránh thai
Việc sử dụng thuốc tránh thai thường xuyên, quá liều sẽ làm thay đổi nồng độ hormon trong cơ thể. Do đó, chị em cần có biện pháp quan hệ tình dục an toàn, hạn chế sử dụng đến thuốc sẽ không làm kinh nguyệt mất ổn định.
4.4 Khám sản phụ khoa
Hãy liên hệ trực tiếp tổng đài
để chia sẻ với chúng tôi khi có nhu cầu khám chữa bệnh ngay nhé. | medlatec | 952 |
Tìm hiểu 1 số loại thuốc trị viêm xoang mũi đang được sử dụng nhiều
Thuốc trị viêm xoang chủ yếu được dùng để giảm thiểu các biểu hiện của bệnh viêm xoang và viêm mũi gây ra. Tuy nhiên, bệnh nhân cần có chỉ định từ bác sĩ khi dùng các loại thuốc chữa viêm xoang để đảm bảo an toàn. Bài viết sau sẽ điểm qua các loại thuốc điều trị bệnh đang được sử dụng phổ biến.
1. Các loại thuốc trị viêm xoang cấp tính
Đối với trường hợp mắc bệnh viêm xoang giai đoạn cấp tính do cảm lạnh, bị dị ứng hoặc do vi khuẩn, virus,. . Thì bệnh nhân có thể tự chăm sóc bản thân tại nhà và dùng thuốc trị viêm xoang theo hướng dẫn từ bác sĩ để giảm thiểu các biểu hiện và hỗ trợ tăng tốc độ hồi phục bệnh.
1.1. Thuốc dạng xịt, nhỏ
Thuốc dạng xịt và dạng nhỏ điều trị viêm xoang mũi có công dụng giảm nghẹt mũi, rửa và làm sạch mũi, gồm các loại sau:
Nước muối:
Rửa mũi bằng nước muối sinh lý có thể giúp làm sạch các chất nhầy dư thừa trong mũi, giảm các biểu hiện nghẹt mũi và làm xoang mũi sạch hơn.
Thuốc xịt có chứa corticoid
Việc dùng thuốc trị viêm xoang dạng xịt chứa corticoid có công dụng giảm viêm mũi và ngăn ngừa bệnh. Loại thuốc này giúp cải thiện các biểu hiện như hắt hơi, ngứa mũi, nghẹt và sổ mũi. Thuốc thường được chỉ định chứa corticoid là: thuốc fluticasone propionate, thuốc beclomethasone dipropionate, thuốc budesonide.
Loại khác:
Một vài sản phẩm loại thuốc trị viêm mũi, viêm xoang dạng xịt có chứa các chất như naphazoline, chlorzoxazone, phenylephrine,… tác dụng giảm viêm, giảm nghẹt và co mạch tại chỗ. Thuốc có công dụng nhanh chóng sau khi xịt từ 1 - 3 phút vào mũi. Nhưng dùng lâu dài các loại thuốc này có thể gây ra những tác dụng không mong muốn. Do đó, khi bác sĩ chưa chỉ định bạn không được dùng thuốc.
1.2. Thuốc dạng uống
Thuốc thông mũi
Thuốc uống trị viêm xoang mũi (dạng siro hoặc viên nang) thường chứa những hoạt chất có gần giống như phenylephrin hoặc ephedrin,. . Với tác dụng gây co mạch, giúp mũi dễ thở và thông thoáng. Nhưng, những loại thuốc trị viêm xoang này có thể dẫn đến một vài phản ứng phụ như: hệ thần kinh trung ương bị kích thích, huyết áp tăng,...
Thuốc giảm đau
Bệnh nhân có thể được bác sĩ cho sử dụng thêm thuốc hạ sốt và giảm đau trong một số đợt viêm xoang cấp tính, nếu xuất hiện các dấu hiệu như vùng trán, mặt thấy đau nhức. Các sản phẩm thuốc giảm đau thường được kê đơn là paracetamol, acetaminophen, ibuprofen, aspirin,… Tuy nhiên, cần lưu ý với những bệnh nhân mắc bệnh hen suyễn và nhạy cảm với ibuprofen hoặc aspirin.
2. Các loại thuốc trị viêm xoang mũi mạn tính hoặc do nhiễm trùng
Đối với viêm xoang mũi do nhiễm khuẩn, nhiễm trùng gây nên, viêm xoang mạn tính, cấp nặng thì bác sĩ có thể yêu cầu dùng các loại thuốc trị viêm xoang sau:
2.1. Thuốc dạng xịt và uống có chứa corticoid
Các sản phẩm thuốc xịt chứa corticosteroid có công dụng tại chỗ và hạn chế các phản ứng phụ so với dạng uống. Tuy nhiên, dựa vào mức độ viêm xoang nặng hay nhẹ mà bác sĩ sẽ yêu cầu đường dùng thuốc thích hợp. Bệnh nhân có thể chịu nhiều tác dụng phụ khi dùng corticoid trong thời gian dài, vì vậy cần phải làm theo hướng dẫn và thăm khám bởi bác sĩ.
2.2. Thuốc kháng histamin
Thuốc kháng histamin có công dụng ức chế dạng H1 của histamin có chọn lọc, từ đó giúp cơ quan hô hấp khác giải phóng histamin. Thuốc được sử dụng khi viêm xoang có đi khám các triệu chứng như: ngứa mũi, hắt hơi, chảy nước mắt, nghẹt mũi, sổ mũi.
Thuốc chữa viêm xoang này hiện có nhiều dạng dùng khác nhau, như: dạng xịt, dạng uống, dạng nhỏ mũi. Tác dụng phụ của thuốc kháng histamin là gây buồn ngủ.
2.3. Thuốc kháng sinh
Thuốc kháng sinh thường được bác sĩ chỉ định cho những bệnh nhân bị viêm xoang do vi khuẩn. Bác sĩ sẽ tư vấn dùng loại kháng sinh và thời gian sử dụng phù hợp dựa trên các yếu tố như cơ địa dị ứng, biểu hiện và tiền sử dùng kháng sinh của người nhân. Một số loại thuốc trị viêm xoang mũi tiêu biểu là:
Thuốc kháng sinh đường uống trong nhóm Penicillin, chẳng hạn như thuốc ampicillin, thuốc amoxicillin,...
Kháng sinh Sulfamethoxazole hoặc Trimethoprim: Thường được kê đơn cho bệnh nhân có cơ địa dị ứng với kháng sinh nhóm Penicillin
Nhóm Cephalosporin kháng sinh: Sản phẩm thuốc này thường được kê đơn đối với những trường hợp có tình trạng nhiễm trùng nhiều lần tái phát hoặc kháng thuốc.
Lưu ý: Để tránh trường hợp kháng kháng sinh, việc uống kháng sinh cần có sự hướng dẫn từ bác sĩ, bệnh nhân không nên mua và tự ý dùng thuốc.
3. Thuốc trị viêm xoang mũi có tác dụng phụ gì?
Việc dùng thuốc trị xoang mũi gồm cả dạng uống, dạng xịt đều có thể dẫn đến các phản ứng phụ sau đây:
Đối với thuốc thông mũi: mất ngủ, buồn nôn, bí tiểu, ho, khô miệng, chảy máu cam, mờ mắt, đau đầu, run, bồn chồn, lo lắng,...
Đối với thuốc chứa corticoid (dạng xịt ít nguy cơ hơn dạng uống): suy thận thượng, đường huyết tăng, loãng xương, cao huyết áp, tăng cân, nhiễm trùng nặng hơn,...
Vì vậy, cần có sự tư vấn và chỉ định từ bác sĩ khi dùng thuốc trị viêm xoang mũi. Đồng thời, để giảm các biến chứng nguy hiểm, người bệnh i không tự ý dùng thuốc.
4. Những lưu ý khi dùng thuốc trị viêm xoang mũi
Bệnh nhân cần thực hiện đúng hướng dẫn của bác sĩ khi dùng thuốc điều trị viêm xoang mũi,. Ngoài ra cần kết hợp các hoạt động sau để việc điều trị hiệu quả hơn:
Hãy dành một chút thời gian để thư giãn.
Uống nhiều nước.
Tránh uống cà phê, rượu, bia,…
Kê gối cao đầu trong khi ngủ để xoang mũi thông thoáng và giảm nghẹt mũi.
Có thể dùng hơi nước nóng ẩm để xông mũi.
Tránh những nơi có nhiều khí bụi.
Vệ sinh sạch sẽ tai mũi họng. | medlatec | 1,078 |
Biểu hiện của thoái hóa đốt sống cổ và cách điều trị
Đốt sống cổ là phần trung gian dẫn truyền các thông điệp từ não bộ giúp kiểm soát các hoạt động của phần dưới cơ thể. Vì vậy, khi mắc các bệnh liên quan tới đốt sống cổ ngoài biểu hiện đau nhức còn khiến người bệnh bị giảm khả năng vận động ở phần: cổ, vai, gáy. Để có thể nhận biết và phát hiện sớm hơn, bài viết này sẽ giúp bạn đi tìm hiểu về: biểu hiện của thoái hóa đốt sống cổ và và cách điều trị.
1. Biểu hiện thoái hóa đốt sống cổ
Thường ở giai đoạn đầu các biểu hiện và triệu chứng của bệnh chưa được rõ ràng và khiến người bệnh khó phát hiện. Dần dần theo thời gian, khi bệnh ngày càng nặng, có các triệu chứng rõ sẽ ảnh hưởng tới cuộc sống và khó điều trị. Các biểu hiện:
1.1. Biểu hiện của thoái hóa đốt sống cổ ở ngay vùng đầu
Thoái hóa đốt sống cổ khiến chèn ép dây thần kinh và gây ảnh hưởng đến quá trình lưu thông máu lên não. Vì vậy người bệnh sẽ thường gặp các cơn đau đầu từ phía sau gáy và lan dần lên đến đỉnh đầu, vùng thái dương. Ngoài ra bệnh còn kéo theo các cơn đau và khó chịu ở phía sau mắt. Đặc biệt khi đổi mùa hay thay đổi khí hậu có thể gây đau liên tục thành từng cơn. Tình trạng này thường làm người bệnh nhầm tưởng là bệnh đau đầu hoặc do căng thẳng gây ra.
1.2. Vùng cổ
– Đau nhức vùng cổ: Người bệnh thường sẽ xuất hiện những biểu hiện đau nhức ở vùng cổ và vùng quanh 2 bên bả vai. Ban đầu các cơn đau không quá rõ, chỉ nhức mỏi đơn thuần. Sau đó khi tiến triển nặng sẽ dần chèn ép lên dây thần kinh ở vùng cổ khiến đau nhức dữ dội và lâu dứt. Đặc biệt khi có sự thay đổi thời tiết cơn đau càng khó chịu hơn.
Đau nhức vùng cổ các hoạt động xoay, cử động đều khó khăn
– Cứng và khó cử động vùng cổ: Khi hệ thống dây chằng bị chèn ép từ đó gây đau cứng cổ và khó trong việc cử động. Điều này khiến người bệnh khó xoay hay cử động qua lại ở vùng cổ. Nhiều khi mất từ 5-10 phút mới thay đổi được tư thế cổ. Trong một số trường hợp người bệnh sẽ cảm thấy đau và căng cứng vùng cổ khi mới ngủ dậy.
– Chèn ép đến tủy cổ: Đây là giai đoạn khi bệnh chuyển biến nặng. Khi này người bệnh dễ sẽ mắc phải tình trạng rối loạn khả năng hoạt động hay rối loạn cả khả năng bài tiết (tiểu tiện liên tục, táo bón…)
1.3. Biểu hiện của thoái hóa đốt sống cổ vùng vai gáy
Thoái hóa ở đốt sống cổ tác động trực tiếp lên các đốt sống và gây ảnh hưởng trực tiếp sang hai bên bả vai. Ngoài ra còn gây đau xuống hai cánh tay. Khi đốt sống cổ bị chèn ép sẽ gây ra cơ cứng 2 bên bả vai, khiến bả vai căng và mất đi sự linh hoạt khó vận động xoay hay quay nửa người về sau. Người bệnh sẽ thường cảm thấy tê bì hay khó vận động hai cánh tay sau khi thức dậy. Nếu tình trạng kéo dài có thể dẫn tới cánh tay đau nhức và khó khăn cho những hoạt động hàng ngày như: cầm, xoay cổ tay, nắm…
Vùng vai gáy cũng sẽ chịu các cơn đau trực tiếp do thoái hóa đốt sống cổ gây ra
1.4. Rối loạn cảm giác và hội chứng Lhermitte
– Rối loạn cảm giác: Khi hệ thống dây thần kinh ở vùng cổ bị chèn ép lâu ngày sẽ dẫn tới rối loạn cảm giác ở: cổ, hai bên bả vai, cánh tay. Nếu nặng có thể người bệnh sẽ mất các cảm giác thông thường như: nóng, lạnh hay khi đụng chạm vào các vật xung quanh.
– Hội chứng Lhermitte: Khi mắc người bệnh sẽ cảm nhận được cơn đau đột ngột từ vùng cổ lan xuống hai cánh tay. Đặc biệt hội chứng này gây ra các cơn đau rất đột ngột và có thể chấm dứt nhanh chóng. Hội chứng này tùy vào mức độ bệnh của bệnh nhân. Thường khi xuất hiện hội chứng này bệnh đã khá nặng và rơi vào trạng thái khó điều trị.
1.5. Một vài biểu hiện khác của thoái hóa đốt sống cổ
Ngoài những biểu hiện được nêu trên. Người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng thông qua việc chụp chiếu, thăm khám cụ thể như:
– Mức độ phản xạ và độ nhạy bén của hai cánh tay bị giảm đi rõ rệt.
– Khi thực hiện biện pháp chụp X-Quang có thể thấy một số bất thường như: xuất hiện gai, bị xẹp đốt sống, hoặc cầu xương…
– Hay việc chụp CT cắt lớp thì bác sĩ có thể phát hiện các tổn thương đang có ở cột sống và đĩa đệm.
2. Điều trị thoái hóa đốt sống cổ
Ban đầu của bệnh thường chỉ xuất hiện một vài cơn đau. Cơn đau này thường không ảnh hưởng nhiều tới các hoạt động hàng ngày. Chính vì lý do này mà người bệnh thường chủ quan và không chú ý điều trị dứt điểm khiến bệnh chuyển biến nặng. Khi thấy xuất hiện các triệu chứng của bệnh, người bệnh cần chú ý và điều trị sớm để phòng trường hợp bệnh trở nặng. Về cách điều trị, hiện nay cũng có khá nhiều phương pháp được áp dụng như:
2.1. Điều trị bằng thuốc và vật lý trị liệu
Sử dụng thuốc và vật lý trị liệu là một trong những phương pháp điều trị phổ biến được người bệnh lựa chọn khi gặp tình trạng thoái hóa đốt sống cổ:
– Vật lý trị liệu: là phương pháp kết hợp giữa dùng thuốc và luyện tập linh hoạt để cải thiện vùng đốt sống bị tổn thương. Quá trình luyện tập sẽ giúp người bệnh được cải thiện đau nhức và giúp giải phóng các dây thần kinh đang bị chèn ép.
– Sử dụng thuốc: Trong một số trường hợp bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định dùng một số loại thuốc như: kháng viêm giảm đau (không có steroid); thuốc có chứa corticbenzaprine; thuốc giãn cơ… .Các loại thuốc thường có tác dụng giúp giảm đau cấp.
– Phẫu thuật: Một số trường hợp nặng bệnh nhân khi sử dụng hầu hết các phương pháp điều trị xong vẫn không khả quan thì có thể được chỉ định phẫu thuật. Đây là phương pháp tiềm ẩn khá nhiều rủi ro và đòi hỏi độ chính xác rất cao.
2.2. Điều trị bằng Yoga
Yoga được coi như một bài thuốc hữu hiệu dành cho bệnh thoái hóa. Có thể điều trị qua các bài, động tác yoga như:
– Động tác quay nửa người về sau, tập luyện khoảng 10 phút cho động tác
– Động tác xoay trái, phải và gập cổ. Người bệnh có thể thực hiện ngay trong giờ giải lao trong quá trình đang làm việc.
– Tham gia thể dục thể thao các môn như: bóng chuyền hơi, cầu lông….
– Giảm tỷ lệ sử dụng các đồ ăn nhanh, dầu mỡ. Tăng cường tiêu thụ các đồ ăn từ rau xanh và hoa quả
– Chú trọng bổ sung canxi trong chế độ ăn uống hoặc thực phẩm chức năng.
Yoga được coi là một trong những bài thuốc hiệu quả nhất với bệnh thoái hóa
2.3. Một vài phương pháp dân gian
Ngoài các bài tập và động tác Yoga. Người bệnh có thể điều trị bằng các phương pháp dân gian:
– Lá lốt: Dùng khoảng 200g lá lốt sau đó rửa sạch và thái nhỏ. Sao vàng lên cùng 1-2 thìa muối tinh. Sau đó cho hỗn hợp vào một tấm vải mỏng, sử dụng chườm lên vùng đốt sống cổ hay vùng bị đau.
– Ngải cứu: Kết hợp ngải cứu cùng với lá lốt và cỏ xước cho vào nồi đun sôi. Sử dụng 2 lần/ngày. Hỗn hợp này giúp giảm đau nhức và viêm nhiễm rất hiệu quả.
Trong quá trình điều trị người bệnh có thể kết hợp các phương pháp như: sử dụng thuốc và tập thể dục thể thao đều đặn,… sao cho phù hợp với tình trạng bệnh để đạt hiệu quả tốt. | thucuc | 1,474 |
Công dụng thuốc Normodipine 5mg
Thuốc Normodipine 5mg thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi có thành phần chính là amlodipine, thường được chỉ định trong các trường hợp tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định mạn tính và đau thắt ngực thể co thắt.
1. Normodipine 5 có tác dụng gì?
Thuốc Normodipine có thành phần chính amlodipine là một chất đối kháng canxi thuộc nhóm dihydropyridin (chốt chẹn kênh canxi chậm) có tác dụng ức chế dòng ion canxi qua màng tế bào vào cơ trơn mạch máu và cơ tim. Cơ chế chống tăng huyết áp của amlodipin là tác dụng trực tiếp làm giãn cơ trơn mạch máu. Bên cạnh đó, cơ chế chống đau thắt ngực của amlodipine là làm giảm thiếu máu cục bộ theo 2 tác động sau:Amlodipine làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên, từ đó làm giảm tổng sức cản ngoại biên (giảm hậu gánh). Vì tần số tim không bị tác động, sự giảm tải cho tim làm giảm tiêu thụ năng lượng và giảm nhu cầu oxy.Cơ chế tác động của amlodipin cũng có thể gây giãn các động mạch vành chính và các tiểu động mạch vành, kể cả vùng lành và vùng thiếu máu cục bộ. Sự giãn mạch này sẽ giúp tăng cung cấp oxy cho bệnh nhân đau thắt ngực thể co thắt (đau thắt ngực kiểu Prinzmetal hay đau thắt ngực biến thể).Nhờ các tác dụng trên mà thuốc Normodipine thường được chỉ định trong các trường hợp tăng huyết áp và thiếu máu cơ tim kèm theo đau thắt ngực ổn định. Thuốc Normodipine chống chỉ định trong các trường hợp sau:Quá mẫn với amlodipine, dẫn xuất dihydropyridine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Hạ huyết áp nghiêm trọng. Sốc (bao gồm sốc tim)Tắc nghẽn đường tống máu ra cửa thất trái (như hẹp van động mạch chủ mức độ nặng)Suy tim huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp
2. Liều sử dụng của thuốc Normodipine
Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Normodipine sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Đối với người lớn:Liều khởi đầu điều trị tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực: 5mg amlodipine 1 lần/ngày. Có thể tăng liều lên tối đa 10mg tuỳ đáp ứng của người bệnh. Có thể phối hợp Normodipine với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn alpha, chẹn beta hoặc thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong điều trị tăng huyết áp mà không cần chỉnh liềuĐối với các đối tượng đặc biệt:Người cao tuổi: khuyến cáo sử dụng liều Normodipine thông thường trên đối tượng này nhưng cần thận trọng khi tăng liều. Bệnh nhân suy gan: thận trọng khi sử dụng Normodipine để điều trị, nên bắt đầu với liều thấp trong khoảng liều dùng khuyến cáo. Bệnh nhân suy thận: Không có tương quan giữa mức độ suy thận và sự thay đổi nồng độ amlodipine trong huyết thanh. Do đó, vẫn khuyến cáo dùng liều thông thường trên đối tượng này.Trẻ em và trẻ vị thành niên 16-17 tuổi có tăng huyết áp: liều khuyến cáo là 2,5 mg x 1 lần/ngày có thể chỉnh liều lên tới 5 mg x 1 lần/ngày nếu chưa đạt được huyết áp mục tiêu sau 4 tuần.Hiện nay, chưa có khuyến cáo về việc sử dụng thuốc Normodipine cho trẻ em dưới 6 tuổi.
3. Tác dụng phụ của thuốc Normodipine
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Normodipine có thể gặp các tác dụng phụ như:Khó thở, khò khè, đau ngực hoặc thở gấp. Sưng mí mắt, môi. Sưng lưỡi, sưng họng gây khó thở. Dị ứng da nặng bao gồm phát ban ngoài da nặng, mề đay, đỏ ngứa toàn thânĐau tim, nhịp tim bất thường. Viêm tuỵ có thể gây ra đau bụng hoặc đau lưng nặng cùng cảm giác khó chịu
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Normodipine
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Normodipine gồm có:Cẩn trọng khi sử dụng amlodipin cho bệnh nhân suy tim, vì ghi nhận biến cố phù phổi cao.Amlodipine nên được sử dụng trên bệnh nhân suy gan với liều thấp trong khoảng liều và thận trọng cả khi bắt đầu liều điều trị, tăng liều. Bệnh nhân suy thận có thể sử dụng amlodipin với liều thông thường, amlodipine không được thẩm tách. Không sử dụng Normodipine cho trẻ em dưới 6 tuổi
5. Tương tác thuốc với Normodipine
Một số tương tác thuốc thường gặp với Normodipine gồm:Chất ức chế CYP3A4 (ketoconazole, itraconazol, ritonavir) có thể làm tăng nồng độ amlodipine trong máu lớn hơn so với diltiazem. Clarithromycin là một chất ức chế CYP3A4 khi dùng chung với Normodipine có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. Do nguy cơ tăng kali máu, tránh sử dụng đồng thời các thuốc chẹn kênh canxi như amlodipine trên bệnh nhân dễ mắc sốt cao ác tính và trong việc điều trị sốt cao ác tính. Dùng đồng thời amlodipine và cimetidin không làm thay đổi dược động học của amlodipin. Thuốc Normodipine 5mg thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi có thành phần chính là amlodipine, thường được chỉ định trong các trường hợp tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định mạn tính và đau thắt ngực thể co thắt. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 922 |
Cách làm giảm đau dạ dày bằng nghệ: Hại nhiều hơn lợi
Tìm hiểu về các cách làm giảm đau dạ dày chắc hẳn bạn đọc sẽ thấy không ít các thông tin về việc khuyến khích sử dụng nghệ hoặc tinh bột nghệ. Liệu rằng việc sử dụng nghệ có thực sự mang lại hiệu quả tốt trong giảm đau dạ dày và phương pháp này có lợi hay có hại? Hãy cùng tìm hiểu ngay.
1. Tác dụng của nghệ đối với các bệnh lý dạ dày
Nghệ tươi có chứa các thành phần bao gồm curcumin, tinh bột nghệ, tinh dầu nghệ, protein, các hợp chất vi lượng, các hợp chất vô cơ, chất xơ,… Trong đó, thành phần đáng chú ý là hàm lượng curcumin (2-7%) có tác dụng chống oxy hóa, chống viêm tốt cùng có khả năng giải độc gan và giúp kích thích tiết mật.
Do vậy, nghệ có tác dụng tốt trong giải quyết các vấn đề gặp phải ở đường tiêu hóa như giảm cảm giác bị ứ trệ, đầy bụng, chướng bụng, khó tiêu, ợ chua, buồn nôn. Với bệnh đau dạ dày do viêm loét dạ dày, nghệ còn có tác dụng tăng cường lớp màng bảo vệ, giảm tiết axit dịch vị nhờ đó hỗ trợ giảm triệu chứng bệnh và tham gia làm lành ổ viêm loét.
Nghệ có 2 loại phổ biến là nghệ đen và nghệ vàng. Trong đó, nghệ vàng được khuyến khích sử dụng nhiều hơn. Bạn có thể sử dụng nghệ tươi hoặc tinh bột nghệ kết hợp cùng mật ong để nâng cao công dụng.
Nghệ từ lâu đã nổi tiếng là bài thuốc tốt điều trị các bệnh tiêu hóa ở dạ dày.
2. Có nên áp dụng cách làm giảm đau dạ dày bằng nghệ không?
Để trả lời cho câu hỏi nên trên, bài viết sẽ đưa ra cụ thể những mặt lợi ích và mặt có hại trong việc sử dụng nghệ chữa bệnh dạ dày.
2.1. Mặt lợi ích từ cách làm giảm đau dạ dày bằng nghệ
Không phải tự nhiên mà nghệ là lựa chọn của đông đảo người bệnh khi gặp phải các vấn đề khó chịu ở dạ dày. Việc sử dụng nghệ có mang lại những hiệu quả tốt, dễ thấy nhất là giảm nhanh các triệu chứng như đầy bụng, khó tiêu, ợ chua,… Bên cạnh đó, một số lợi ích khác khi sử dụng nghệ trong giảm đau dạ dày có thể kể tới là:
– Nguồn nguyên liệu này rất dễ kiếm, chi phí thấp.
– Dễ sử dụng, dễ thực hiện.
– Nghệ có nguồn gốc thiên nhiên, độ lành tính cao.
2.2. Mặt có hại từ cách làm giảm đau dạ dày bằng nghệ
Mặt có hại trong sử dụng nghệ thường đến từ việc lạm dụng nghệ quá mức, uống liên tục trong thời gian dài mà không tiến hành thăm khám. Hậu quả nghiêm trọng có thể gặp phải là nhiều người bệnh phát hiện có khối dị vật lớn ở dạ dày. Đây là lượng nghệ kết dính lại tạo thành và các bác sĩ phải thực hiện lấy dị vật qua nội soi hoặc phẫu thuật lấy dị vật rất khó khăn.
Không chỉ vậy, việc sử dụng không đúng cách sẽ gây hại tới sức khỏe của người bệnh ở một số trường hợp cụ thể như:
– Sử dụng nghệ với phụ nữ mang thai sẽ gây ra hiện tượng co bóp ở tử cung, ảnh hưởng xấu đến thai nhi.
– Sử dụng nghệ song song với thuốc Tây y có thể ảnh hưởng đến hồng cầu.
– Dùng nghệ có ảnh hưởng tới chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ.
– Sử dụng nghệ quá liều có thể gây ra tình trạng máu khó đông.
2.3. Trả lời có nên áp dụng giảm đau dạ dày bằng nghệ không?
Bạn vẫn có thể sử dụng nghệ khi gặp các vấn đề khó chịu ở dạ dày nhưng chỉ nên sử dụng với mục đích bổ trợ sau khi đã điều trị ổn định bằng phác đồ thuốc Tây y do bác sĩ chỉ định. Hay nói cách khác, nghệ không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh dạ dày. Một số lưu ý quan trọng khi sử dụng nghệ như sau:
– Chỉ dùng nghệ với liều lượng vừa phải, không lạm dụng uống liên tục trong thời gian dài.
– Uống bột nghệ mật ong tốt nhất vào thời điểm trước bữa ăn 15-30 phút.
– Tham khảo lời khuyên sử dụng nghệ từ bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa ở những trường hợp đặc biệt hoặc có bệnh lý nền.
Điều trị bệnh dạ dày nếu không đúng cách, bệnh có thể tái phát nhiều lần thậm chí là nhiều năm. Không ít các trường hợp đau dạ dày kéo dài tới 10-20 năm không khỏi. Vì vậy, điều trị bệnh dạ dày cần được thực hiện chuẩn theo phác đồ thuốc bác sĩ chuyên khoa chỉ định, điều trị đúng căn nguyên bệnh và ngăn ngừa bệnh tái phát.
Người bệnh cần thăm khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được chỉ định đúng phác đồ điều trị.
3. Hướng dẫn điều trị đau dạ dày đúng cách
Trước hết, ta cần hiểu rằng đau dạ dày là một khái niệm chung để chỉ dấu hiệu bất thường gặp phải ở dạ dày. Vì vậy, muốn điều trị tốt đau dạ dày cần thực hiện theo đúng nguyên tắc sau:
3.1. Chẩn đoán đúng căn nguyên bệnh
Như đã nói ở trên, đau dạ dày có thể đến từ nhiều nguyên nhân và ở mỗi nguyên nhân sẽ có hướng điều trị riêng. Một trong những nguyên nhân gây đau dạ dày thường gặp đến từ hoạt động của vi khuẩn HP. Vì vậy, để chẩn đoán chính xác căn nguyên đau dạ dày, người bệnh thăm khám với bác sĩ, thực hiện nội soi dạ dày hoặc các xét nghiệm cần thiết được chỉ định.
Nội soi dạ dày là phương pháp chẩn đoán giúp “vạch trần” các bệnh lý ở đường tiêu hóa trên.
3.2. Lên đúng phác đồ điều trị
Sau khi đã xác định được nguyên nhân đau dạ dày đến từ đâu, bác sĩ chuyên khoa sẽ lên phác đồ điều trị bằng thuốc kết hợp các yêu cầu trong chế độ ăn và sinh hoạt hằng ngày. Với trường hợp đau dạ dày do vi khuẩn HP, bác sĩ sẽ lên phác đồ tiêu diệt vi khuẩn kết hợp điều trị viêm loét nếu có.
3.3. Tuân thủ đúng theo các chỉ định bác sĩ đưa ra
Tính tuân thủ là quá trình thực hiện các chỉ định điều trị của người bệnh. Một lưu ý quan trọng đó là, bệnh dạ dày tưởng đơn giản nhưng lại dễ tái phát. Vì vậy, thực hiện điều trị đúng chỉ định là yêu cầu quan trọng giúp người bệnh giải quyết tốt tình trạng đau dạ dày.
Theo đó có thể thấy, cách làm giảm đau dạ dày bằng nghệ không phải chỉ định điều trị tối ưu cho người bệnh. Khi gặp phải các cơn đau dạ dày, người bệnh tiến hành thăm khám chuyên khoa tiêu hóa để được chẩn đoán đúng bệnh và lên đúng phác đồ điều trị. | thucuc | 1,243 |
Phân loại và nguyên nhân gây rối loạn nhịp thất
Rối loạn nhịp thất là một trong những loại rối loạn nhịp tim thường gặp. Nhịp tim thay đổi bắt nguồn từ trên thất với các ổ phát nhịp khác nhau, chủ yếu khởi phát từ trong tâm nhĩ. Bệnh có nhiều nguyên nhân gây ra và chủ yếu là do các bệnh lý tim mạch.
1. Nguyên nhân gây rối loạn nhịp thất
Rối loạn nhịp thất là tình trạng nhịp thay đổi với các ổ phát nhịp khác nhau bắt nguồn từ trên thất, thường khởi phát từ trong tâm nhĩ. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới rối loạn nhịp thất như xuất phát từ các bệnh lý tim mạch sẵn có, do di truyền, hay chế độ sinh hoạt không lành mạnh.Những bệnh lý thường gặp gây ra rối loạn nhịp thất đó là:Thiếu máu cơ tim. Suy tim. Bệnh tim bẩm sinh. Rối loạn cơ thất nguyên phát. Hội chứng đột tử sơ sinh. Bệnh cơ tim: cơ tim dãn, phì đại. Bệnh động mạch vành. Loạn sản thất phải. Rối loạn nhịp trên thất rất đa dạng, đa phần bệnh nhân không biểu hiện triệu chứng. Do đó việc phân loại các dạng rối loạn nhịp trên thất dựa trên đặc điểm khởi phát bệnh trong tâm nhĩ. Phương pháp chẩn đoán rối loạn nhịp trên thất chủ yếu dựa trên điện tâm đồ ECG.
2. Phân loại rối loạn nhịp thất
2.1 Ngoại tâm thu nhĩ. Ngoại tâm thu nhĩ là một trong những dạng rối loạn nhịp tim thường gặp có thể xuất hiện ở người bình thường, có hoặc không kèm theo các yếu tố thúc đẩy ví dụ như chè, rượu, cà phê, giả ephedrine,... Ngoại tâm thu cũng có thể là một biểu hiện của bệnh lý tim phổi, đặc biệt khá phổ biến ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Bệnh nhân thường có biểu hiện với triệu chứng đánh trống ngực.
Hình ảnh ngoại tâm thu nhĩ (PAC) dị thường, nhìn thấy tốt nhất trong a. VL và a. VF (vòng tròn).
Ngoại tâm thu nhĩ được chẩn đoán bằng điện tâm đồ. Ngoại tâm thu nhĩ có thể dẫn truyền từ nhĩ xuống thất bình thường, cũng có thể dẫn truyền lệch hướng hoặc không dẫn truyền được xuống tâm thất, và thường có khoảng thời gian nghỉ bù không hoàn toàn theo sau. Theo đó, ngoại tâm thu nhĩ cần phải chẩn đoán phân biệt với các ổ ngoại tâm thu bắt nguồn từ tâm thất, do dẫn truyền lệch hướng thường có dạng block nhánh phải. Trong điện tâm đồ chẩn đoán ngoại tâm thu nhĩ có xuất hiện nhịp thoát nhĩ, đây là nhịp nhĩ khởi phát sau một khoảng ngừng xoang dài. Có thể xuất hiện một hoặc nhiều nhịp, nhịp thoát khởi phát từ một ổ có thể kéo dài liên tục được gọi là nhịp ngoại lai. Nhịp tim thường chậm hơn, hình thái sóng P thường thay đổi và khoảng PR có thể ngắn hơn một chút so với trong nhịp xoang.2.2 Nhịp nhanh nhĩ. Nhịp nhanh nhĩ là một dạng rối loạn nhịp tim đều phát nhịp nhanh và bền bỉ, bắt nguồn từ một ổ đơn độc tại tâm nhĩ. Nhịp tim thường là 150-200 nhịp/phút. Tuy nhiên, trong trường hợp nhịp nhĩ rất nhanh, nguyên nhân có thể do rối loạn chức năng của nút nhĩ thất hoặc ngộ độc digitalis dẫn tới tình trạng block nhĩ thất. Do đó, tần số tim trên thất có thể sẽ chậm hơn. Cơ chế bao gồm tăng tính tự động tâm nhĩ và vòng vào lại nội tâm nhĩ.Nhịp nhanh nhĩ là tình trạng ít gặp chỉ chiếm khoảng 5% trong tổng số các loại rối loạn nhịp thất. Bệnh thường gặp trên những bệnh nhân có bệnh tim cấu trúc. Các nguyên nhân khác bao gồm tâm nhĩ kích thích, ví dụ viêm màng ngoài tim do sử dụng thuốc digoxin, hoặc do rượu và khí độc.
Triệu chứng thường giống với các rối loạn nhịp tim nhanh khác. Phương pháp chẩn đoán nhịp nhanh nhĩ là điện tâm đồ, có sóng P với hình dạng khác có P xoang, đi trước bộ phức hợp QRS. Tuy nhiên, sóng P cũng có thể bị che lấp bởi sóng T của phức bộ đi trước. Việc kích thích hệ phó giao cảm có thể làm giảm nhịp tim, từ đó có thể quan sát rõ ràng hơn sự xuất hiện của sóng P mà trong lúc nhịp tim nhanh không quan sát được. Do nút nhĩ thất không phải là một thành phần của vòng rối loạn nhịp, cho nên nghiệm pháp kích thích hệ phó giao cảm thường không cắt được cơn tim nhanh nhĩ.Điều trị nhịp nhanh nhĩ bao gồm điều trị nguyên nhân và làm giảm đáp ứng tần số thất bằng cách sử dụng thuốc chẹn beta hoặc thuốc chẹn kênh canxi. Có thể cắt cơn tim nhanh bằng phương pháp shock điện chuyển nhịp. Thuốc cắt cơn và duy trì nhịp xoang là các thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia, Ic hoặc III. Nếu những biện pháp điều trị không xâm lấn không mang lại hiệu quả có thể cần phải áp dụng những phương pháp tạo nhịp vượt tần số và triệt đốt để cắt cơn.2.3 Nhịp nhanh nhĩ đa ổ. Nhịp nhanh nhĩ đa ổ là một tình trạng rối loạn nhịp tim hoàn toàn. Nguyên nhân gây ra là do nhiều ổ tạo nhịp ngoại lai khác nhau tại tâm nhĩ phát nhịp ngẫu nhiên. Bệnh nhân mắc nhịp nhanh nhĩ đa ổ sẽ có nhịp tim lớn hơn 100 nhịp/phút ngoại trừ tiêu chuẩn về tần số. Những tiêu chuẩn chẩn đoán khác tương tự với chẩn đoán nhịp nhĩ lang thang. Người bệnh thường biểu hiện triệu chứng nhịp thất rất nhanh.Nhịp nhanh nhĩ đa ổ có thể gặp trong bệnh phổi như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, nhưng cũng có thể do bệnh tim như bệnh động mạch vành hay các rối loạn điện giải như hạ kali máu. Phương pháp điều trị chủ yếu là điều trị bệnh lý nền.
Nhịp nhanh nhĩ đa biểu hiện trên kết quả điện tim
2.4 Nhịp nhanh bộ nối không kịch phát. Nhịp nhanh bộ nối không kịch phát thường gặp sau phẫu thuật tim, viêm cơ tim, nhồi máu cơ tim cấp vùng thành dưới và ngộ độc digitalis. Nguyên nhân là do bất thường tính tự động của nút nhĩ thất hoặc mô vùng bộ nối. Nhịp tim từ 60 đến 120 nhịp/phút, do vậy thường ít khi có biểu hiện triệu chứng.Trên điện tâm đồ là nhịp đều, phức bộ QRS bình thường không có sóng P hoặc có thể có sóng P dẫn ngược đi ngay trước, hoặc ngay sau phức bộ QRS. Nhịp nhanh bộ nối không kịch phát cần thực hiện chẩn đoán phân biệt với cơn tim nhanh kịch phát trên thất. Bệnh điều trị nguyên nhân là chủ yếu.2.5 Nhịp nhĩ lang thang. Nhịp nhĩ lang thang hay còn gọi là nhịp nhĩ đa ổ là một dạng rối loạn nhịp hoàn toàn do nhiều ổ phát nhịp ngoại lai tại tâm nhĩ phát nhịp ngẫu nhiên. Theo định nghĩa thì nhịp tim thường nhỏ hơn 100 nhịp/ phút. Dạng rối loạn nhịp này thường xảy ra ở những bệnh nhân bị bệnh phổi và thiếu oxy, nhiễm độc theophylline, nhiễm toan.Trên điện tâm đồ xuất hiện nhiều hình thái sóng P khác nhau và có nhiều hơn 3 điểm. Chẩn đoán phân biệt giữa nhịp nhĩ lang thang và rung nhĩ cần dựa vào hình dạng của trong P trên điện tâm đồ. Phương pháp điều trị nhịp nhĩ lang thang là điều trị nguyên nhân gây ra.Tóm lại, rối loạn nhịp thất là một trong những rối loạn nhịp tim thường gặp và thay đổi với các ổ phát nhịp khác nhau bắt nguồn từ trên thất và thường khởi phát từ trong tâm nhĩ. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới rối loạn nhịp thất, chủ yếu là do các bệnh lý tim mạch có sẵn. Đa phần bệnh nhân không có triệu chứng, vì vậy chẩn đoán bằng phương pháp điện tâm đồ.Vì thế, với việc chẩn đoán bệnh tim mạch sớm sẽ giúp phát hiện và kịp thời điều trị, tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra... | vinmec | 1,416 |
Tìm hiểu tầm quan trọng của việc khám mắt định kỳ
Khám mắt định kỳ là việc làm cần thiết nhằm bảo vệ và chăm sóc đôi mắt đúng cách. Tuy nhiên hiện nay, có không ít người coi thường việc thăm khám nhãn khoa định kỳ, dẫn tới nhiều hậu quả đáng tiếc.
1. Mức độ quan trọng của việc khám mắt định kỳ
Sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ cũng khiến cho con người bị cuốn vào guồng quay của công việc với áp lực vô cùng lớn, thói quen sinh hoạt không thể tách rời các thiết bị điện tử. Bởi vậy, tỷ lệ người mắc các bệnh về mắt ngày càng tăng cao và trẻ hóa.
Các bệnh lý nhãn khoa không chỉ làm ảnh hưởng tới thị lực, cản trở sinh hoạt mà còn có thể dẫn tới mù lòa nếu không được thăm khám và điều trị đúng cách. Điều trị càng muộn thì nguy cơ biến chứng càng lớn và tốn kém về thời gian, chi phí. Do vậy, các bác sĩ nhãn khoa khuyến cáo mọi người cần khám mắt định kỳ để:
– Phát hiện sớm các bệnh lý nhãn khoa ngay khi ở giai đoạn đầu hoặc khi chưa biểu hiện thành bệnh.
– Điều trị bệnh sớm và đúng cách với bác sĩ có chuyên môn để rút ngắn thời gian phục hồi, giảm thiểu nguy cơ biến chứng.
– Phòng ngừa các bệnh lý về mắt nguy hiểm thông qua việc chăm sóc đôi mắt đúng cách theo hướng dẫn của bác sĩ.
Khám mắt định kỳ để phát hiện sớm các bệnh lý nhãn khoa ngay khi ở giai đoạn đầu hoặc khi chưa biểu hiện thành bệnh,
2. Khi nào nên khám mắt?
Khám mắt cần được thực hiện ngay khi phát hiện các dấu hiệu bất thường ở mắt như:
– Nhìn mờ
– Nhìn không rõ vào ban đêm
– Nhạy cảm với ánh sáng
– Đau, mỏi mắt
– Nhìn đôi
– Nhìn lượn sóng
– Có áp lực sau mắt
– Thấy có quầng sáng
– Chảy nước mắt bất thường
– Đỏ tấy, nhức mắt
– Nhức đầu…
Các bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, kiểm tra cụ thể để xác định tình trạng sức khỏe thị lực. Thông qua đó, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp cho từng người.
Khám mắt cần được thực hiện ngay khi phát hiện các dấu hiệu bất thường ở mắt như nhìn mờ, đau, nhức mỏi mắt…
3. Bao lâu nên đi khám mắt?
Tùy thuộc vào độ tuổi, đối tượng mà mọi người cần khám mắt thường xuyên với tần suất phù hợp. Theo các bác sĩ nhãn khoa, thời gian phù hợp để khám mắt định kỳ thường xuyên cụ thể là:
3.1. Trẻ em (dưới 3 tuổi)
Trẻ sơ sinh cần được khám mắt ngay sau khi sinh để phát hiện kịp thời các dị tật bất thường ở vùng mắt, tình trạng mắt lác, lé, giảm thị lực. Trẻ em từ dưới 3 tuổi cần được khám mắt từ 2-4 lần/năm để tầm soát bệnh lý sớm, giúp các bác sĩ có thể điều trị kịp thời, ngăn ngừa các di chứng ảnh hưởng tới thị lực khi trẻ bước vào giai đoạn trưởng thành.
3.2. Trẻ từ 3-9 tuổi
Trẻ em từ 3-9 tuổi đã bắt đầu học tập, có nguy cơ bị cận thị cao nên cần được khám mắt định kỳ từ sớm, khoảng từ 1-2 lần/năm. Trẻ bị tật khúc xạ khi học tiểu học cần được đo kính mắt phù hợp để làm giảm áp lực, điều tiết cho mắt.
Trẻ nhỏ dưới 10 tuổi cần được khám mắt sớm để ngăn ngừa hoặc khắc phục các tật khúc xạ từ sớm
3.3. Thiếu niên từ 10-19 tuổi
Ở giai đoạn này, trẻ tập trung nhiều cho việc học cho nên mắt thường có nguy cơ cao mắc các tật khúc xạ như cận thị, loạn thị. Đồng thời, việc ngồi học sai tư thế, học trong điều kiện thiếu ánh sáng, sử dụng nhiều thiết bị điện tử… cũng có thể khiến sức khỏe đôi mắt của trẻ bị ảnh hưởng. Do vậy, ở độ tuổi dưới 19 tuổi, trẻ cần được khám mắt định kỳ từ 1-2 lần/năm và đo kính thường xuyên khoảng 6 tháng/lần để điều chỉnh độ kính phù hợp.
3.4. Người trưởng thành 20-39 tuổi
Kiểm tra mắt toàn diện từ 1-2 lần/năm, đặc biệt là những người sinh sống trong gia đình có tiền sử mắc các bệnh về mắt. Người trưởng thành cũng có nguy cơ mắc cận thị trong khi học tập, làm việc nên cần được thăm khám sớm và đo kính thường xuyên để chỉnh độ kính phù hợp cho mắt. Ngoài ra, người trưởng thành cũng cần cảnh giác và đi khám ngay khi phát hiện các dấu hiệu bất thường ở mắt như đau nhức, mỏi, khô mắt…
Người trưởng thành cần khám mắt thường xuyên, định kỳ ít nhất 1-2 lần/năm
3.5. Người lớn và cao niên
Sau 40 tuổi, sức khỏe thị giác của mọi người bắt đầu suy giảm dần dần và dễ mắc các bệnh lão hóa mắt hơn. Do vậy, để theo dõi quá trình thay đổi của thị giác, người lớn cần thăm khám ít nhất 1 lần/năm hoặc từ 6 tháng/lần khám. Điều này giúp các bác sĩ có thể kiểm soát tình trạng thị lực của từng người và đưa ra các giải pháp phù hợp để làm giảm nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm.
3.6. Người có yếu tố nguy cơ
Những người có yếu tố nguy cơ mắc các bệnh về mắt cần được thăm khám nhãn khoa ngay hoặc khi có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào. Đó là những người có tiền sử gia đình mắc bệnh, người có sức đề kháng kém, người đang trong giai đoạn mang thai, người mắc tiểu đường, cao huyết áp…
Những người có yếu tố nguy cơ như mắc tiểu đường, cao huyết áp, gia đình có tiền sử mắc bệnh… cần thăm khám ngay
4. Quy trình khám mắt
Bước 1: Khám lâm sàng
Thăm khám ban đầu để các bác sĩ đánh giá tổng quan về tình trạng của mắt. Thông qua đó, bác sĩ sẽ định hướng, chỉ định các xét nghiệm, thủ thuật cận lâm sàng… phù hợp để chẩn đoán chính xác bệnh lý của từng người.
Bước 2: Khám cận lâm sàng
Kiểm tra cận lâm sàng giúp bác sĩ có các bằng chứng khoa học để khẳng định chẩn đoán bệnh lý của mình là chính xác. Trong quá trình khám mắt, các kỹ thuật được thực hiện cơ bản bao gồm kiểm tra thị lực, đánh giá phản xạ đồng tử, kiểm tra cơ mắt, kiểm tra tầm nhìn ngoại biên, kiểm tra nhãn áp, kiểm tra đáy mắt… Tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ mà mọi người sẽ phải thực hiện một hoặc nhiều kỹ thuật kiểm tra kể trên.
Bước 3: Chỉ định điều trị
Sau khi đã khám và xác định chính xác bệnh lý cũng như tình trạng mà mỗi người mắc phải, bác sĩ sẽ chỉ định các phương án điều trị phù hợp. Hiện nay, điều trị bệnh lý về mắt có thể áp dụng:
– Điều trị nội khoa: Sử dụng các loại thuốc để điều trị hoặc cải thiện tình trạng bệnh lý.
– Điều trị ngoại khoa: Can thiệp phẫu thuật để điều trị bệnh hoặc khắc phục bệnh mà mọi người mắc phải.
– Phương pháp hỗ trợ: Sử dụng kính để hỗ trợ cải thiện thị lực, giúp mọi người có thể nhìn rõ vật ở trước mắt khi mắc phải các tật cận thị, loạn thị, viễn thị…
Bước 4: Tư vấn chăm sóc
Một chế độ sinh hoạt khoa học sẽ giúp mọi người bảo vệ sức khỏe thị lực tốt hơn, hỗ trợ thúc đẩy quá trình điều trị diễn ra hiệu quả hơn. Các bác sĩ sẽ tư vấn thêm cho mọi người cách chăm sóc sức khỏe mắt khoa học, vệ sinh mắt đúng cách và chế độ dinh dưỡng cần thiết để có một đôi mắt sáng khỏe. | thucuc | 1,402 |
Các chất ức chế TNF-Alpha so với các liệu pháp sinh học khác cho bệnh Crohn
Hiện chưa có phương pháp chữa trị bệnh Crohn, nhưng bệnh có thể được quản lý tốt khi bạn áp dụng phương pháp điều trị phù hợp. Trong đó, sử dụng các loại thuốc điều chỉnh cách hệ thống miễn dịch của bạn có thể làm giảm viêm và giảm các triệu chứng của bệnh. Chất ức chế TNF-alpha được biết đến như là liệu pháp sinh học. TNF là viết tắt của “yếu tố hoại tử khối u”.
1. Điều trị bệnh Crohn
Hiện chưa có phương pháp chữa trị bệnh Crohn, nhưng bệnh có thể được quản lý tốt. Có rất nhiều lựa chọn điều trị có thể làm giảm mức độ nghiêm trọng và tần suất của các triệu chứng của bạn.
1.1. Thuốc men
Một số loại thuốc có sẵn có thể điều trị bệnh Crohn như thuốc chống tiêu chảy và chống viêm. Các lựa chọn nâng cao hơn bao gồm sinh học, sử dụng hệ thống miễn dịch của cơ thể để điều trị bệnh.Sử dụng loại thuốc nào hay việc kết hợp các loại thuốc với nhau phải phụ thuộc vào các triệu chứng, tiền sử bệnh cũng như mức độ nghiêm trọng của bệnh.
1.1.1. Thuốc chống viêm
Hai loại thuốc chống viêm chính mà bác sĩ sử dụng để điều trị Crohn là 5-aminosalicylate uống và corticosteroid. Thuốc chống viêm thường là loại thuốc đầu tiên bạn dùng để điều trị bệnh Crohn.Bạn thường dùng những loại thuốc này khi có các triệu chứng nhẹ kèm theo các đợt bùng phát bệnh không thường xuyên. Thuốc corticosteroid được sử dụng cho các triệu chứng nặng hơn nhưng chỉ nên dùng trong thời gian ngắn.
1.1.2. Điều hòa miễn dịch
Hệ thống miễn dịch hoạt động quá mức gây ra tình trạng viêm dẫn đến các triệu chứng của bệnh Crohn. Thuốc ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch, được gọi là thuốc điều hòa miễn dịch, có thể làm giảm phản ứng viêm và hạn chế phản ứng của hệ thống miễn dịch của bạn.
1.1.3. Thuốc kháng sinh
Một số bác sĩ tin rằng thuốc kháng sinh có thể giúp giảm một số triệu chứng của Crohn và một số tác nhân có thể gây ra bệnh này.Ví dụ, thuốc kháng sinh có thể làm giảm sự thoát nước và chữa lành lỗ rò. Thuốc kháng sinh cũng có thể tiêu diệt bất kỳ vi khuẩn lạ hoặc vi khuẩn “xấu” nào có trong ruột của bạn có thể góp phần gây viêm và nhiễm trùng.
1.1.4. Liệu pháp sinh học
Nếu bạn bị Crohn nặng, bác sĩ có thể thử một trong một số liệu pháp sinh học để điều trị chứng viêm và các biến chứng có thể xảy ra do bệnh. Thuốc sinh học có thể ngăn chặn các protein cụ thể có thể gây viêm.
1.2. Thay đổi chế độ ăn uống
Thức ăn không gây ra bệnh Crohn, nhưng nó có thể gây bùng phát bệnh.Sau khi chẩn đoán Crohn, bác sĩ có thể sẽ đề nghị đặt lịch hẹn với một chuyên gia dinh dưỡng. Bác sĩ dinh dưỡng sẽ giúp bạn hiểu thực phẩm có thể ảnh hưởng đến các triệu chứng của bạn như thế nào và những thay đổi chế độ ăn uống nào có thể giúp ích cho bạn.Lúc đầu, họ có thể yêu cầu bạn ghi nhật ký thực phẩm. Nhật ký thực phẩm này sẽ trình bày chi tiết những gì bạn đã ăn và cảm giác của nó.Sử dụng thông tin này, bác sĩ dinh dưỡng sẽ giúp bạn tạo ra các hướng dẫn ăn uống. Những thay đổi chế độ ăn uống này sẽ giúp bạn hấp thụ nhiều chất dinh dưỡng hơn đồng thời hạn chế bất kỳ tác dụng phụ tiêu cực nào mà thực phẩm có thể gây ra.
2. Thuốc ức chế sinh học là gì?
Thuốc ức chế sinh học là liệu pháp mạnh mẽ trong điều trị bệnh Crohn. Chúng cũng có thể gây ra các tác dụng phụ rất nghiêm trọng. Thuốc thường được kê cho những người có các triệu chứng Crohn từ trung bình đến nặng hoặc nếu các phương pháp điều trị khác không hiệu quả.Thuốc ức chế sinh học là những loại thuốc được tạo ra từ các tế bào sống có tác dụng ngăn chặn phản ứng tự nhiên của hệ thống miễn dịch đối với kháng nguyên hoặc thứ mà cơ thể bạn cho là có hại.Ở những người bị bệnh Crohn, hệ thống miễn dịch của cơ thể không thể phân biệt được sự khác biệt giữa các chất lạ và mô của chính cơ thể. Điều này gây ra tình trạng viêm tạo ra rất nhiều triệu chứng.Các liệu pháp sinh học, không giống như các phương pháp điều trị bệnh Crohn khác, nhắm mục tiêu mạnh mẽ vào các protein cụ thể gây viêm đường tiêu hóa.Tuy nhiên, liệu pháp tích cực này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn theo những cách khác.Có ba loại thuốc ức chế sinh học:Chất ức chế TNF-alpha. Thuốc phong bế tích phân. Thuốc chẹn interleukin
2.1. Chất ức chế TNF-alpha
Thuốc ức chế TNF-alpha thường được bán dưới tên thương hiệu Remicade, Humira và Cimzia.Một số người bị bệnh Crohn có thể dùng thuốc ức chế TNF-alpha tại nhà. Những người này được cấp sẵn bút hoặc ống tiêm với lượng thuốc vừa đủ. Bác sĩ sẽ cung cấp cho bạn một lịch trình liều lượng và sau đó bạn sẽ tự điều trị.Các chất ức chế TNF-alpha ngăn chặn phản ứng miễn dịch gây ra các triệu chứng bệnh Crohn. Tuy nhiên, việc ngăn chặn phản ứng miễn dịch này có thể tạo ra các vấn đề mới.Những loại thuốc này không thể chỉ ngăn hệ thống miễn dịch tấn công mô của chính bạn trong khi vẫn giữ nguyên các phản ứng miễn dịch tự nhiên của bạn. Điều này khiến bạn dễ mắc các bệnh và nhiễm trùng khác và đôi khi có thể làm tăng nguy cơ phát triển một số bệnh ung thư.Bạn có thể tăng nguy cơ mắc bệnh lao khi dùng thuốc này. Ngoài việc tiêm hoặc điều trị bằng đường tĩnh mạch, bạn cũng cần kiểm tra da thường xuyên để đảm bảo rằng bạn không bị nhiễm trùng.
Thuốc ức chế TNF-alpha có thể dùng tại nhà theo đúng liều lượng của bác sĩ
2.2. Thuốc chẹn Integrin
Natalizumab (Tysabri) và vedolizumab (Entyvio) là thuốc chẹn tích phân. Những loại thuốc này hoạt động bằng cách can thiệp vào quá trình các tế bào bạch cầu gắn vào niêm mạc ruột. Điều này làm giảm viêm và giảm các triệu chứng khác.Tuy nhiên, thuốc chẹn Integrarin cũng gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng, thậm chí dẫn đến tử vong. Lợi ích của chúng trong điều trị bệnh Crohn nên được cân nhắc với tác dụng phụ và lợi ích của thuốc ức chế TNF-alpha khi đưa ra quyết định điều trị.Trước khi có thể sử dụng natalizumab, bạn phải đăng ký một chương trình có tên là TOUCH. Chương trình kê đơn TOUCH là cách duy nhất bạn có thể nhận được Tysabri.
2.3. Thuốc ức chế interleukin
Nhóm sinh học thứ ba được sử dụng để điều trị Crohn là chất ức chế interleukin. Ustekinumab (Stelara) là loại thuốc duy nhất trong nhóm này đã được FDA chấp thuận.Ustekinumab nhắm vào hai loại protein cụ thể được cho là gây viêm: interleukin-12 (IL-12) và interleukin-23 (IL-23). Những người bị bệnh Crohn có mức IL-12 và IL-23 trong cơ thể cao hơn.Bằng cách nhắm mục tiêu vào các protein này, ustekinumab ngăn chặn tình trạng viêm trong đường tiêu hóa và giảm các triệu chứng của bệnh Crohn.Ustekinumab được sử dụng để điều trị người lớn mắc bệnh Crohn từ trung bình đến nặng, những người không đáp ứng đủ với liệu pháp thông thường. Ban đầu nó được tiêm tĩnh mạch dưới sự giám sát của chuyên gia chăm sóc sức khỏe.Các liều ustekinumab tiếp theo có thể được tiêm dưới da mỗi tám tuần, bởi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe hoặc chính bệnh nhân sau khi họ đã được đào tạo. Giống như các chất sinh học khác, ustekinumab có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.Kết luận. Bác sĩ có thể kê đơn các liệu pháp sinh học nếu bạn mắc bệnh Crohn từ trung bình đến nặng hoặc nếu các phương pháp điều trị khác không hiệu quả với bạn. Hãy nhớ hỏi và hiểu đầy đủ về các tác dụng phụ có thể có của tất cả các loại thuốc mà bác sĩ kê cho bạn.
Bài viết tham khảo nguồn: Crohn’s & Colitis Foundation and the Challenges in IBD Working Group. (2019). Challenges in IBD 2019, Di Domenicantonio R, et al. (2018). Population-based cohort study on comparative effectiveness and safety of biologics in inflammatory bowel disease. | vinmec | 1,498 |
Bệnh mất ngủ kéo dài: Nguyên nhân, chẩn đoán
Dù chỉ xảy ra trong thời gian ngắn hay kéo dài, bệnh mất ngủ cũng có thể gây những ảnh hưởng nhất định đến sinh hoạt, cuộc sống và sức khỏe của bạn. Nhẹ là tình trạng buồn ngủ, mất tập trung, kém tỉnh táo, nặng là các bệnh lý như tim mạch, đột quỵ, ung thư,… Vậy bệnh mất ngủ kéo dài là gì, nguyên nhân và cách chẩn đoán ra sao?
1. Mất ngủ kéo dài là gì?
Trong cuộc sống, không ít người gặp phải tình trạng khó đi vào giấc ngủ, ngủ không ngon giấc, trằn trọc, tỉnh dậy nhiều lần trong đêm, mất nhiều thời gian để trở lại với giấc ngủ, thậm chí không thể ngủ lại, sáng dậy mệt mỏi, cảm giác không được nghỉ ngơi,… Đây đều là những biểu hiện cho thấy có thể bạn đã bị mất ngủ.
Mất ngủ có thể chỉ xảy ra trong một thời gian ngắn, từ vài ngày đến vài tuần, hoặc tần suất dưới 3 lần/tuần, và được gọi là mất ngủ cấp tính. Trong khi nhiều trường hợp, mất ngủ có thể kéo dài trên 1 tháng hoặc liên tục trên 3 lần/tuần, được gọi là mất ngủ mạn tính.
Mất ngủ kéo dài có thể gây mệt mỏi, mất tập trung, suy giảm trí nhớ, làm ảnh hưởng đến công việc và cuộc sống của người bệnh. Mất ngủ trong thời gian dài còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, đột quỵ, ung thư (ung thư đại tràng, ung thư vú…).
Tình trạng mất ngủ kéo dài liên tục trên 1 tháng thường xảy ra ở người cao tuổi nhưng ngày càng trẻ hóa.
2. Các nguyên nhân gây ra bệnh mất ngủ kéo dài
Tình trạng mất ngủ kéo dài có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân. Việc xác định nguyên nhân gây mất ngủ là bước quan trọng giúp cho quá trình điều trị thuận lợi và hiệu quả. Một số nguyên nhân phổ biến gây mất ngủ kéo dài gồm:
2.1 Stress
Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây chứng mất ngủ kéo dài. Ngày nay, con người, nhất là những người trẻ thường xuyên phải đối mặt với khối lượng công việc nặng nề, cuộc sống bận rộn, những lo toan về cơm áo gạo tiền. Sự căng thẳng, lo âu kéo dài khiến chúng ta có khả năng cao bị mất ngủ.
2.2 Sử dụng chất kích thích
Các loại đồ uống có cồn như bia rượu, chất chứa caffeine như cà phê, trà thường khiến hệ thần kinh hưng phấn hơn bình thường và cần thời gian để được hấp thụ và đào thải hết khỏi cơ thể. Do đó nếu dùng các chất này với liều lượng lớn hoặc quá sát giờ ngủ thì sẽ gây rối loạn giấc ngủ, mất ngủ kéo dài.
2.3 Thuốc
Một số thuốc điều trị tăng huyết áp, corticoid, thuốc chống trầm cảm,…nếu lạm dụng hoặc dùng không đúng cách sẽ làm phát sinh các các triệu chứng mất ngủ.
2.4 Môi trường sống
Môi trường sống bị ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn có thể phá hỏng chu kỳ ngủ, gây mất ngủ. Ngoài ra, lệch múi giờ do phải đi công tác, làm ca đêm cũng có thể gây mất ngủ.
2.5 Các bệnh lý
Khi mắc các căn bệnh mạn tính, những triệu chứng kéo dài, dai dẳng vào ban đêm có thể làm người bệnh khó chịu và mất ngủ. Các căn bệnh thường gặp là viêm khớp, viêm dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản, tăng huyết áp, đái tháo đường, suy thận mạn, tiền liệt tuyến,… Đây là nhóm nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh mất ngủ mạn tính ở nhóm người lớn tuổi.
Các bất thường về não và hệ thần kinh có thể khiến người bệnh bị mất ngủ kéo dài.
3. Chẩn đoán mất ngủ kéo dài
3.1 Chẩn đoán lâm sàng bệnh mất ngủ kéo dài
Mất ngủ kéo dài có nhiều biểu hiện khác nhau trên lâm sàng, tùy theo từng đối tượng. Tuy nhiên, nhưng có một số triệu chứng có thể giúp nhận ra tình trạng này như:
Như đã nói ở trên, các biểu hiện mất ngủ thường gặp nhất là khó đi vào giấc ngủ, dễ tỉnh giấc giữa đêm và khó ngủ lại, thức dậy quá sớm vào buổi sáng.
– Mất ngủ vào buổi trưa
Các chuyên gia khuyến khích việc ngủ một giấc ngắn khoảng 30 – 60 phút vào buổi trưa, điều này sẽ giúp tái tạo năng lượng cho các hoạt động buổi chiều. Tuy nhiên, với những người mắc bệnh mất ngủ mạn tính, việc này cũng trở nên hết sức khó khăn, khiến tinh thần khó chịu và cơ thể càng uể oải hơn.
Do tế bào thần kinh không được cung cấp đủ máu, hệ thần kinh sẽ thường xuyên bị căng thẳng. Người bệnh thường đau đầu vào ban đêm, càng khiến bệnh mất ngủ kéo dài và diễn tiến xấu hơn. Cũng có những người khác bị đau đầu vào buổi sáng sau một đêm không ngon giấc.
Do thường xuyên mất ngủ, cơ thể không được hồi phục năng lượng, người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi uể oải, ăn kém.
Giảm trí nhớ, khó tập trung vào công việc, học tập là dấu hiệu đáng báo động cho thấy mất ngủ đã thực sự ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, bạn cần được thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt.
Người bệnh bị mất ngủ dài ngày có nguy cơ cao mắc các rối loạn tâm thần kinh, đặc biệt là trầm cảm.
Khi đến khám, các bác sĩ thường sẽ hỏi về các triệu chứng lâm sàng, lịch sử giấc ngủ của bạn bao gồm: Giờ đi ngủ, giờ thức dậy, mức độ buồn ngủ ban ngày… Bệnh nhân cũng có thể phải hoàn thành bảng câu hỏi để xác định các yếu tố trên. Bên cạnh đó, các yếu tố bệnh sử cũng sẽ được khai thác, góp phần vào việc chẩn đoán.
Chẩn đoán bệnh mất ngủ với chuyên gia Nội thần kinh
3.2 Chẩn đoán cận lâm sàng bệnh mất ngủ kéo dài
Dựa các triệu chứng, bệnh sử kể trên, các bác sĩ có thể phán đoán nguyên nhân gây mất ngủ.
Theo đó, bác sĩ sẽ chỉ định một số phương pháp cận lâm sàng như:
– Xét nghiệm máu
– Siêu âm tuyến giáp, ổ bụng,…
– Chụp X-quang
– Chụp vi tính cắt lớp đa dãy CT
– Chụp cộng hưởng từ MRI
Sau khi tìm được nguyên nhân gây bệnh và mức độ mất ngủ,… các bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp như thay đổi lối sống, điều trị bằng thuốc, phẫu thuật.
Như vậy, bệnh mất ngủ kéo dài gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng có thể kiểm soát và ngăn ngừa biến chứng nếu được phát hiện và điều trị sớm. Khi thấy các dấu hiệu mất ngủ, hãy thăm khám chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán và điều trị kịp thời nhé. | thucuc | 1,224 |
5 Lưu ý trong quy trình chăm sóc răng miệng đặc biệt
1. Hệ lụy của việc không chăm sóc răng miệng cẩn thận
Không chăm sóc răng miệng cẩn thận có thể dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe răng miệng nói riêng và sức khỏe toàn thân nói chung. Dưới đây là một số hậu quả phổ biến của việc không chăm sóc răng miệng cẩn thận:
– Hôi miệng: Thức ăn, mảng bám và vi khuẩn trên răng có thể tạo ra các hợp chất gây mùi khá nặng. Do đó, một trong những hậu quả rất phổ biến của việc không chăm sóc răng miệng cẩn thận là hôi miệng.
Một trong những hậu quả rất phổ biến của việc không chăm sóc răng miệng là hôi miệng.
– Sâu răng: Việc không vệ sinh răng miệng hay không loại bỏ mảng bám trên răng có thể dẫn đến sự hình thành bệnh lý sâu răng – bệnh lý mà trong đó men răng và các lớp cấu trúc khác của răng bị tổn thương từ nhẹ đến nặng.
– Viêm nướu: Mảng bám trên răng nếu không được loại bỏ sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và gây viêm nướu – bệnh lý nhiễm trùng niêm mạc nướu. Nếu không được điều trị, viêm nướu có thể dẫn đến viêm xương ổ răng.
– Rụng răng: Viêm nướu kéo dài gây viêm xương ổ răng, làm tiêu xương ổ răng và mô liên kết xương ở răng và răng, từ đó dẫn đến tình trạng răng lung lay hoặc rụng răng.
– Tác động tinh thần: Các bệnh lý răng miệng có thể ảnh hưởng đến tâm lý cá nhân. Người mắc bệnh lý răng miệng thường cảm thấy tự ti vì tình trạng hôi miệng hay hình dáng răng của mình. Và sự tự ti này cản trở họ nói chuyện hay cười hay cản trở họ tạo dựng các mối quan hệ xã hội.
– Chi phí điều trị: Việc không chăm sóc răng miệng cẩn thận có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng và đòi hỏi chi phí rất lớn để khắc phục.
Tóm lại, việc không chăm sóc răng miệng cẩn thận có thể gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe và ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng cuộc sống của chúng ta. Để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực đó, hãy cẩn thận trong chăm sóc răng miệng.
2. Quy trình chăm sóc răng miệng đặc biệt bạn nên tuân thủ
2.1. Vệ sinh răng miệng
Vệ sinh răng miệng là một phần quan trọng trong chăm sóc răng miệng, dưới đây là cách vệ sinh răng miệng đúng:
– Tần suất: Việc vệ sinh răng miệng bằng bàn chải nên được thực hiện ít nhất 2 lần một ngày, sau khi ăn ít nhất nửa giờ, mỗi lần vệ sinh răng miệng bằng bàn chải nên là từ 2 đến 3 phút.
– Cách thực hiện: Sử dụng bàn chải lông mềm để tránh làm tổn thương men răng và nướu và một lượng kem có kích thước như hạt đậu, khoảng 1 – 2 cm. Chải răng theo chuyển động tròn hoặc dọc, không chải răng theo chuyển động ngang.
Ngoài bàn chải, hãy sử dụng thêm chỉ nha khoa để làm sạch kẽ răng cũng như các vùng khác mà bàn chải không thể tiếp cận.
– Tần suất: Tương tự vệ sinh răng miệng bằng bàn chải.
– Cách thực hiện: Lấy một sợi chỉ dài khoảng 45cm. Dùng sợi chỉ đó nhẹ nhàng chải các kẽ răng, thao tác nhẹ nhàng để không làm tổn thương nướu.
Sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch kẽ răng cũng như các vùng khác mà bàn chải không thể tiếp cận.
Sau vệ sinh răng miệng bằng bàn chải và chỉ nha khoa, hãy sử dụng nước súc miệng chứa fluoride để tăng cường bảo vệ men răng và ngăn ngừa sâu răng. Súc miệng theo hướng dẫn được in trên bao bì sản phẩm. Lưu ý rằng để vệ sinh răng miệng thì nước súc miệng không thay thế được bàn chải và chỉ nha khoa.
2.2. Chú ý chế độ dinh dưỡng
Vấn đề ăn uống cũng quyết định nhiều đến sự xuất hiện các bệnh lý răng miệng. Kiểm soát chế độ dinh dưỡng đồng nghĩa với việc bạn đang kiểm soát nguy cơ phát sinh sâu răng, viêm nướu,… Theo đó, bạn nên:
– Hạn chế đồ ăn thức uống nhiều đường, vì chúng chính là môi trường sinh trưởng lý tưởng của vi khuẩn gây các bệnh lý răng miệng.
– Tăng cường thực phẩm giàu canxi và các khoáng chất khác cần thiết cho việc củng cố sự chắc khỏe của răng và xương.
2.3. Uống đủ nước
Nước có ích hơn bạn tưởng trong việc bảo vệ sức khỏe răng miệng. Cụ thể nước có khả năng hỗ trợ rửa trôi mảng bám trên răng đồng thời làm ẩm khoang miệng, hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây các bệnh lý răng miệng.
2.4. Từ bỏ các thói quen xấu
Để bảo vệ sức khỏe răng miệng, bạn nên từ bỏ các thói quen xấu có khả năng làm gia tăng nguy cơ các bệnh lý răng miệng xuất hiện. Những thói quen xấu đó là hút thuốc lá, cắn móng tay, cắn bút,…
2.5 Thăm khám định kỳ với nha sĩ
Thăm khám với nha sĩ ít nhất hai lần mỗi năm để kiểm tra toàn diện sức khỏe răng miệng, làm sạch chuyên sâu và nhận lời khuyên chăm sóc răng miệng từ nha sĩ.
Ít nhất hai lần mỗi năm, thăm khám với nha sĩ để kiểm tra toàn diện răng miệng.
Nhớ rằng, chăm sóc răng miệng hàng ngày là một thói quen không thể không có nếu muốn duy trì một sức khỏe răng miệng tốt. Theo đó, bạn cần vệ sinh răng miệng cẩn thận mỗi ngày với bàn chải – kem đánh răng, chỉ nha khoa và nước súc miệng. Bên cạnh đó, bạn cũng nên điều chỉnh chế độ ăn uống, uống đủ nước, từ bỏ các thói quen xấu và thăm khám định kỳ với nha sĩ. Tóm lại, hãy tuân thủ các lưu ý trong quy trình chăm sóc răng miệng đặc biệt được chia sẻ phía trên để luôn có một nụ cười rạng rỡ, bạn nhé! | thucuc | 1,090 |
F0 bị khó thở, ho nhiều phải làm sao?
Sốt ,ho, đau họng, sổ mũi, mệt mỏi là các triệu chứng thường gặp khi bị nhiễm Covid-19. Với các triệu chứng nhẹ, F0 có thể tự cách ly và điều trị theo hướng dẫn của nhân viên y tế địa phương. Vậy trong trường hợp F0 bị ho nhiều phải làm sao, hoặc F0 bị khó thở phải làm sao?
F0 tự điều trị tại nhà nếu bị khó thở cần liên hệ ngay với bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời
Thông thường khi bạn bị nhiễm Covid-19 và có triệu chứng ho sẽ sử dụng thuốc giảm ho theo đơn của bác sĩ. Tuy nhiên, cần chú ý một số dấu hiệu chuyển nặng khác ở F0 đó là bị ho nhiều, ho nhiều đờm, thậm chí ho ra máu. Nếu bạn là F0 đang tự điều trị tại nhà và có dấu hiệu ho nhiều, bạn cần liên hệ ngay với nhân viên y tế địa phương để được xử lý kịp thời.Nếu người bạn là F0 và cảm thấy khó thở (thở hụt hơi, khó thở tăng lên khi bạn vận động, nhịp thở khi nghỉ ngơi >20 lần/phút hoặc chỉ số Sp. O2 ≤ 96%) thì phải liên hệ ngay với bác sĩ để được hỗ trợ.Với các trường hợp F0 đang điều trị tại nhà, nếu thấy có một trong các dấu hiệu sau thì phải báo ngay cho nhân viên y tế:Cảm thấy khó thở, thở hụt hơi; đối với trẻ em nếu có dấu hiệu thở bất thường như thở rên, rút lõm lồng ngực, phập phồng cánh mũi, khò khè, thở rít.Nhịp thở tăng: Người lớn: ≥21 lần/phút. Trẻ từ 1 đến dưới 5 tuổi: ≥40 lần/phút. Trẻ từ 5 - dưới 12 tuổi: ≥30 lần/phút.Các chỉ số sinh tồn khác bất thường như:Chỉ số bão hòa oxy máu giảm: Sp. O2 < 96%Mạch nhanh >120 nhịp/phút hoặc dưới 50 lần/phút. Huyết áp thấp: Huyết áp tối đa <90 mm. Hg và/hoặc huyết áp tối thiểu < 60 mm. Hg.
Bác sĩ khuyến cáo với F0 điều trị tại nhà, cần trang bị máy Sp. O2 ở đầu ngón tay
Thường xuyên cảm thấy đau tức ngực, cảm giác bó thắt ngực, đau tăng khi hít sâu. Thay đổi ý thức như lú lẫn, ngủ rũ, lơ mơ, rất mệt hoặc mệt lả, trẻ quấy khóc, ngủ li bì khó đánh thức, co giật.Môi tím, đầu móng tay, móng chân tím, da xanh, môi nhợt, lạnh đầu ngón tay, ngón chân. Trẻ em bú kém hoặc giảm, ăn kém, nôn, trẻ có biểu hiện sốt cao, mắt đỏ, môi đỏ, lưỡi đỏ, ngón tay ngón chân sưng phù nổi ban đỏ, nốt hoặc mảng xuất huyết...Bất kỳ triệu chứng nào khiến cho F0 cảm thấy bất thường, lo lắng hoặc sợ hãi cũng nên báo cáo với các nhân viên y tế để có phương án xử lý kịp thời.Để theo dõi sức khỏe tại nhà tốt nhất, F0 nên chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và đồ dùng sau:Dung dịch rửa tay, dung dịch sát khuẩn bề mặt, khẩu trang y tế, găng tay y tế sạch, thùng đựng chất thải lây nhiễm có nắp đậy. Nhiệt kế, máy đo huyết áp, máy đo Sp. O2 ở đầu ngón tay. Một số loại thuốc thiết yếu cần có bao gồm: Thuốc hạ sốt, thuốc giảm ho, long đờm. Hàng ngày, người nhiễm Covid-19 cần ghi lại những thông tin quan trọng như nhịp thở, mạch, nhiệt độ, huyết áp và chỉ số Sp. O2 (nếu có). Các chỉ số này nên được bác sĩ đánh giá tối thiểu 2 lần/ngày hoặc ngay khi có bất thường.F0 cách ly tại nhà cần giới hạn sinh hoạt trong một không gian riêng biệt, có cửa sổ thông thoáng và có nhà vệ sinh riêng. Người bệnh chỉ nên nhận đồ vật, thực phẩm gián tiếp từ người nhà, tuyệt đối không được tiếp xúc gần với người chăm sóc cũng như vật nuôi trong gia đình. | vinmec | 681 |
Viêm tiết niệu ở nữ
Theo thống kê cho thấy, tỷ lệ viêm tiết niệu ở nữ cao gấp 25 lần nam giới, lý do là niệu đạo của phụ nữ (khoảng 4cm) ngắn hơn nhiều so với niệu đạo của đàn ông (khoảng 20cm) nên vi khuẩn dễ xâm nhập. Ngoài ra, âm đạo và hậu môn ở nữ tương đối gần nhau và nằm trên cùng một bình diện, do đó dễ bị lây nhiễm bệnh lý từ bộ phận này qua bộ phận kia.
Viêm tiết niệu ở nữ
Viêm tiết niệu là căn bệnh thường gặp do vi khuẩn E.coli xâm nhập vào đường niệu gây nên. Vi khuẩn xâm nhập chủ yếu theo đường viêm ngược dòng, từ bộ phận sinh dục ngoài rồi lan lên trên thận.
Bệnh viêm tiết niệu ở nữ cao gấp 25 lần so với nam giới.
Khi mắc bệnh, phụ nữ thường có cảm giác mót tiểu, nóng rát khi tiểu tiện, đái rắt, đái buốt, đôi khi đái ra máu. Người bệnh cảm thấy mệt mỏi, run rẩy toàn thân, đầy ở trực tràng và đau khi không đi tiểu. Ở giai đoạn nhiễm trùng, có thể dẫn tới sốt, đau ở lưng, hông, dưới sườn và nôn ói.
Viêm tiết niệu ở nữ nếu không được điều trị dứt điểm, có thể diễn biến nặng dẫn tới viêm đường tiết niệu trên (niệu quản, thận), nhiễm trùng huyết, áp xe quanh thận, làm suy giảm chức năng thận… Phụ nữ có thai bị viêm đường tiết niệu có thể gây đẻ non, sảy thai, nhiễm trùng sơ sinh…
Nên uống nhiều nước để thải nhanh các chất độc ra khỏi cơ thể
Do đó, để tránh viêm tiết niệu, phụ nữ cần chăm sóc bộ phận sinh dục và lỗ niệu đạo thật tốt, uống đủ từ 1,5 – 2 lít nước mỗi ngày giúp thải nhanh các chất độc ra khỏi cơ thể và hạn chế tối đa các đồ uống có cồn và cafein.
Nhịn tiểu khiến cho vi khuẩn có hại có thời gian và cơ hội gây bệnh hơn, do đó, phụ nữ, đặc biệt là người trẻ tuổi nên có thói quen tiểu tiện và vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi sinh hoạt tình dục để loại bỏ nhanh các vi khuẩn gây bệnh.
Không nên sinh hoạt tình dục khi đang bị viêm tiết niệu bởi nó có thể làm bệnh nặng hơn.
Các chị em chỉ nên dùng xà phòng, nước vệ sinh… để rửa bên ngoài bộ phận sinh dục, tuyệt đối không thụt rửa bên trong, vì sẽ làm nguy cơ nhiễm bệnh cao hơn.
Phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt nên chú ý thay băng vệ sinh thường xuyên, nên dùng quần lót hoặc băng vệ sinh có độ thấm hút nhanh, khô thoáng để vi khuẩn không có môi trường phát triển.
Nếu dùng màng tránh thai không đúng cách dẫn đến chèn ép lên niệu đạo cũng dễ bị viêm tiết niệu, do đó, phụ nữ có nguy cơ phải đối mặt với căn bệnh này nên chọn phương pháp tránh thai khác phù hợp hơn.
Nếu các chị em có dấu hiệu nghi ngờ bị viêm tiết niệu, nên nhanh chóng đến bệnh viện để các bác sĩ thăm khám và điều trị kịp thời
Viêm tiết niệu ở nữ là một bệnh thường gặp chủ yếu do môi trường sống, vệ sinh không đúng cách tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và tấn công vào đường niệu gây bệnh. Để phòng ngừa bệnh này, phụ nữ chỉ cần chú ý chăm sóc vùng kín và lỗ niệu đạo hợp vệ sinh, tăng cường uống nước và ăn nhiều các loại hoa quả giàu vitamin C như cam, chanh, bưởi…
Bệnh cần được phát hiện và chữa trị sớm để ngăn nguy cơ biến chứng lên thận, làm ảnh hưởng đến chất lượng sống cũng như quá trình sinh sản của phụ nữ về sau. Do đó, nếu các chị em có dấu hiệu nghi ngờ bị viêm tiết niệu, nên nhanh chóng đến bệnh viện để các bác sĩ thăm khám và điều trị kịp thời. | thucuc | 710 |
Làm thế nào để “đối phó” với chứng nghẹt mũi khó thở kéo dài?
Nghẹt mũi khó thở kéo dài là nỗi phiền toái ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khỏe của người bệnh. Đây có thể là triệu chứng của cảm cúm, cảm lạnh hoặc là dấu hiệu cho biết hệ hô hấp đang hoạt động kém hiệu quả. Vậy đâu là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này và cách “đối phó” ra sao? Hãy theo dõi bài viết dưới đây và lưu lại những thông tin cần thiết nhé!
1. Nguyên nhân gây nghẹt mũi khó thở
Chắc chắn đây không phải là hiện tượng hiếm gặp. Thậm chí với những người “nhạy cảm” với thời tiết, nghẹt mũi khó thở được xem là một phần không thể thiếu trong những ngày thời tiết chuyển mùa.
Có thể lý giải nguyên nhân gây nghẹt mũi như sau: bên trong mũi được cấu tạo bởi nhiều mạch máu, khi những mạch máu này bị viêm, chúng sẽ khiến cho mô mũi sưng lên và tiết ra chất nhầy mà nhiều người vẫn gọi là “nước mũi”.
Khi lượng chất nhầy được tiết ra quá nhiều, chúng sẽ gây cản trở quá trình lưu thông không khí. Đó là lý do vì sao, người bị nghẹt mũi sẽ cảm thấy khó thở, thậm chí không thể thở bằng mũi.
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng nghẹt mũi khó thở kéo dài. Cụ thể như sau:
Dị ứng
Nghẹt mũi là một trong những triệu chứng của dị ứng, đặc biệt là dị ứng thời tiết. Khi đối mặt với những tác nhân gây kích ứng, hệ hô hấp sẽ bị tổn thương và chức năng của nó cũng sẽ giảm dần. Lúc này, cả xoang và niêm mạc mũi đều sẽ bị kích ứng, càng đẩy nhanh quá trình tiết chất nhầy gây cản trở hô hấp.
Đôi khi, việc thay đổi nơi ở, thay đổi thời tiết cũng là lý do khiến cho hệ hô hấp chưa kịp thích ứng, dẫn đến khó chịu, nghẹt mũi, khó thở. Bên cạnh đó, một số triệu chứng đi kèm khác cũng phải kể đến đó là đau đầu, ù tai, sổ mũi.
Cảm lạnh
Khi phát hiện cơ thể gặp phải tình trạng nghẹt mũi khó thở kéo dài, rất có thể, đây là biểu hiện cho thấy cơ thể bạn đang bị cảm lạnh. Thay đổi thời tiết, sức đề kháng kém có thể là nguyên nhân gây ra bệnh lý này. Cùng với đó là các biểu hiện như hắt hơi liên tục, sốt, ho, đau họng.
Ô nhiễm không khí
Chất lượng không khí ở mức báo động, môi trường sống tích tụ quá nhiều bụi bẩn gây hại cũng chính là lý do khách quan gây ra tình trạng nghẹt mũi khó thở. Đặc biệt, không khí quá ẩm hoặc quá khô cũng khiến cho tình trạng này ngày càng trầm trọng hơn.
Viêm nhiễm đường hô hấp
Hệ hô hấp không khỏe mạnh kết hợp với những ảnh hưởng tiêu cực từ môi trường có thể gây ra nhiều mặt bệnh liên quan như:
Viêm amidan.
Viêm mũi dị ứng.
Viêm họng.
Viêm thanh quản.
Viêm xoang.
Triệu chứng chung của tất cả tình trạng này đều là nghẹt mũi, khó thở. Trong đó, viêm xoang là bệnh lý đáng lo ngại nhất. Không chỉ xuất hiện những triệu chứng vừa kể trên, người bị viêm xoang còn phải đối mặt với cảm giác đau nhức vùng hàm mặt thường xuyên.
Đặc biệt, trong trường hợp nghẹt mũi khó thở kéo dài trên 3 tuần, đây là tình trạng nghẹt mũi mạn tính. Bên cạnh cảm giác nghẹt mũi khó chịu, một số triệu chứng khác cũng cần phải đặc biệt lưu ý như thay đổi giọng nói, khó thở ngay cả khi ngủ.
Ngoài ra còn gặp do các dị dạng ở mũi như: polyp mũi, khối u, lệch vách ngăn mũi hoặc dị vật trong mũi gây bít tắc đường thở, gây viêm, phù nề và dẫn tới ngạt mũi, ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp ở mũi.
2. “Đối phó” với chứng nghẹt mũi khó thở kéo dài
Dù không phải là bệnh lý có mức độ nghiêm trọng nhưng nếu để nghẹt mũi kéo dài, sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh đều sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Do đó, đừng vội chủ quan, đừng cho rằng những triệu chứng này có thể tự khỏi sau vài ngày mà hãy chăm sóc bản thân đúng cách.
Dưới đây là một số biện pháp mà bạn có thể áp dụng để “đối phó” với tình trạng này!
Xông hơi bằng tinh dầu thiên nhiên
Bên cạnh việc sử dụng thuốc dưới dạng xịt, bạn hoàn toàn có thể xông hơi bằng tinh dầu thiên nhiên hàng ngày. Cách thực hiện cũng khá đơn giản.
Chuẩn bị một chiếc cốc nhỏ có chứa nước nóng, cho thêm một vài giọt tinh dầu, bạn có thể sử dụng tinh dầu sả, tinh dầu khuynh diệp hoặc tinh dầu oải hương tùy theo sở thích cá nhân.
Sử dụng một chiếc khăn lớn, trùm kín đầu, đặt cốc bên dưới và để cho hơi nước bốc lên rồi xông trong vòng 10 phút.
Có thể thay thế bằng máy xông tinh dầu và cố gắng giữ khoảng cách an toàn để tránh bị bỏng nước.
Uống trà tía tô
Tía tô được đánh giá cao nhờ tác dụng chống viêm tự nhiên, giải cảm và tăng sức đề kháng rất tốt.
Cách pha trà tía tô đơn giản tại nhà:
Rửa sạch lá tía tô và ngâm với nước muối từ 5 - 10 phút.
Đun sôi tía tô với 2,5 lít nước lọc, đậy nắp thật kín trong khoảng 2 phút rồi tắt bếp.
Sau khi trà đã nguội, cho thêm 3 lát chanh tươi và thưởng thức.
Uống trà gừng mật ong
Đây cũng là cách khắc phục tình trạng nghẹt mũi khó thở kéo dài mà bạn có thể áp dụng ngay tại nhà. Trà gừng mật ong là một trong những loại thức uống rất tốt cho sức khỏe, đặc biệt là khi bị cảm cúm, cảm lạnh.
Cách pha chế như nhau:
Lựa chọn gừng tươi, rửa sạch, cạo vỏ và thái thành những lát mỏng và cho vào cốc đã chuẩn bị sẵn nước nóng.
Đợi khoảng 15 phút rồi cho 2 muỗng mật ong, khuấy đều và thường thức.
Ngoài ra, cũng cần bổ sung nhiều trái cây có chứa vitamin C như dâu tây, kiwi, đu đủ, cam và ổi để tăng cường sức đề kháng. Đồng thời tắm nước nóng, súc miệng nước muối và nghỉ ngơi để cơ thể được thư giãn, tránh căng thẳng kéo dài.
Sau vài ngày, nếu như không thấy tình trạng nghẹt mũi khó thở thuyên giảm, thậm chí còn kèm theo những triệu chứng khác như: chảy máu mũi, chảy dịch mủ, đau vùng mặt, thở khò khè, sốt cao, hãy đến gặp bác sĩ để được hỗ trợ một cách kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
Bên cạnh các bệnh về mũi - xoang, bệnh nhân đang gặp phải các vấn đề về tai, họng, thanh quản, đặc biệt là ung thư Tai - Mũi - Họng cũng sẽ được thăm khám và điều trị với dịch vụ y tế chuyên nghiệp, chất lượng nhất. | medlatec | 1,215 |
Công dụng thuốc Mydidocal
Mydidocal thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ, được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thành phần chính của thuốc Mydidocal là Tolperison, được chỉ định trong điều trị tăng trương lực cơ đối với các bệnh lý rối loạn thần kinh thực thể, tăng lực cơ, co thắt cơ, co thắt kèm theo các bệnh vận động...
1. Mydidocal là thuốc gì?
Thuốc Mydidocal có thành phần chính là Tolperison, tác dụng khá phức tạp lên trung ương. Thuốc còn làm bền vũng màng và gây tê cục bộ. Thành phần Toperison còn ức chế sự dẫn truyền trong các sợi thần kinh nguyên phát và các noron vận động. Từ đó khiến ức chế được các phản xạ đa synap và đơn synap.Mặt khác thuốc Mydidocal còn có cơ chế thứ 2 là ức chế dòng Ca2+ nhập vào synap và chất này còn ức chế giải phóng chất dẫn truyền thần kinh. Trong thân não, thuốc còn ức chế đường phản xạ lưới-tuỷ sống và trên các mô khác nhau của động vật, chế phẩm này còn làm giảm trương lực cơ đã tăng và sự co cứng sau khi mất não.Thuốc Mydidocal còn có tác dụng giúp cải thiện tuần hoàn ngoại biên. Tác dụng này không phụ thuộc vào những tác động trên hệ thần kinh trung ương và có thể liên quan đến tác dụng chống co thắt nhẹ, kháng adreneric của Tolperison.Thuốc Mydidocal khi uống được hấp thu tốt ở ruột non. Nồng độ đỉnh trong huyết tương có thể đạt được từ 0.5 đến 1 giờ sau khi uống thuốc. Do thuốc chịu sự chuyển hoá đầu tiên mạnh, sinh khả dụng của thuốc Mydidocal có thể đạt tới 20%. Khi sử dụng thuốc Mydidocal với bữa ăn giàu chất béo có thể làm tăng sinh khả dụng của thuốc ở đường uống lên đến 100% và làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết thanh khoảng 45% so với bữa ăn nhẹ. Nồng độ đạt định của thuốc có thể rút ngắn khoảng 30 phút.Thuốc Mydidocal chuyển hoá mạnh ở gan và thận, được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng các chất chuyển hoá. Tuy nhiên hoạt tính dược lý của chất chuyển hoá này vẫn cần được nghiên cứu thêm.
2...Tuy nhiên, Mydidocal chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc các trường hợp bị nhược năng.
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Mydidocal
Thuốc Mydidocal được sử dụng ở dạng uống cho cả người lớn và trẻ em. Tuy nhiên với mỗi độ tuổi liều lượng và cách sử dụng sẽ khác nhau. Liều tham khảo như sau:Với người lớn có thể sử dụng thuốc Mydidocal với liều khuyến nghị hàng ngày là 150 đến 450mg và chia thành 3 phần bằng nhau tùy theo nhu cầu cũng như dung nạp của từng người.Với trẻ em thì sử dụng thuốc nén bao phim cho trẻ dưới 6 tuổi với liều khuyến nghị là 5m/kg thể trong/ngày. Liều thuốc cũng được chia thành 3 phần bằng nhau. Với những trẻ từ 6 đến 14 tuổi thì sử dụng thuốc với liều hàng ngày từ 2 đến 4mg/kg thể trọng và cũng được chia thành 3 phần bằng nhau.Đối với các trường hợp người bệnh đặc biệt như suy gan, suy thận được khuyến cáo sử dụng thuốc Mydidocal như sau:Bệnh nhân suy thận, suy gan nên sử dụng hạn chế với thuốc Mydidocal. Tuy nhiên, theo một số nghiên cứu báo có có sự gia tăng tỷ lệ xuất hiện các biến cố có hại trên nhóm bệnh nhân này. Vì vậy, những trường hợp bệnh nhân suy thận, suy gan mức độ trung bình cần xác định liều lượng thuốc Mydidocal cụ thể và kết hợp theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh cũng như chức năng thận, gan.Đối với bệnh nhân suy thận ,suy gan mức độ nặng không nên khuyến cáo sử dụng thuốc Mydidocal.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Mydidocal theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Mydidocal, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Mydidocal
Thuốc Mydidocal có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Mydidocal có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Thành phần Clindamycin có trong thuốc Mydidocal có thể gây tình trạng viêm đại tràng giả mạc do độc tố của clostridium difficile tăng quá mức. Trường hợp này xảy ra khi những vi khuẩn ở trong đường ruột bị clindamycin tiêu diệt, đặc biệt đối với những bệnh nhân cao tuổi hoặc những người bệnh bị suy giảm chức năng thận.Một số tác dụng phụ thường gặp do Mydidocal gây ra bao gồm: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn và nôn,... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Mydidocal. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Mydidocal có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Mydidocal có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Mydidocal hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày.Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: Biểu hiện trên da, mô dưới da, rối loạn toàn thân, rối loạn trên thần kinh, rối loạn tiêu hoá, một số trường hợp gặp phản ứng quá mẫn, lẫn lộn, tiết mồ hôi... Thuốc Mydidocal có thể thay đổi tâm trạng và hành vi của người bệnh hoặc các dấu hiệu lo âu, trầm cảm, thậm chí có thể có những hành vi tự gây tổn thương đến bản thân người bệnh...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Mydidocal gồm:Sử dụng thuốc Mydidocal cần thận trọng với những người bệnh có tình trạng dị ứng, suy gan, suy thận.Thuốc Mydidocal được báo cáo có phản ứng quá mẫn của thành phần tolperison biểu hiện từ các phản ứng nhẹ trên da đến các phản ứng nặng hơn bao gồm toàn thân như sốc phản vệ. Các biểu hiện có thể là nổi ban, mẩn đỏ, mày đay, ngứa, phù mạch, mạch nhanh, hạ huyết áp, khó thở. Vì vậy, khi sử dụng thuốc Mydidocal cho người bệnh, đặc biệt người bệnh có tiền sử dị ứng thì cần lưu ý.Nguy cơ xảy ra phản ứng quá mẫn của thuốc Mydidocal ở nữ giới cao hơn với với nam giới.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Mydidocal bởi vì có khả năng xảy ra phản ứng chéo với Lidocain.Người bệnh không nên tái sử dụng thuốc Mydidocal có thành phần Tolperison đối với những trường hợp đã từng quá mẫn với thành phần này.Sử dụng thuốc Mydidocal cho phụ nữ đang mang thai và bà mẹ nuôi con bú cần được chỉ định của bác sĩ và sự cân nhắc kỹ lưỡng về lợi ích cũng như rủi ro có thể xảy ra đối với cả bà mẹ và em bé.Thuốc Mydidocal có thể gây ra tình trạng hoa mắt chóng mặt, nên thận trọng khi sử dụng cho những người cần sự tỉnh táo hoặc vận hành máy móc.Những thông tin cơ bản về thuốc Mydidocal trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Mydidocal là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe. | vinmec | 1,319 |
10 loại rau và trái cây không đường tốt cho sức khỏe
Nếu bạn sợ ăn ngọt hoặc kiêng đường thì đây là những thực phẩm bạn nên có trong bữa ăn của mình.
Những người mắc bệnh tiểu đường thường được khuyên dùng rau củ quả và trái cây làm thực phẩm thay thế. Nhưng không phải loại rau hay trái cây nào cũng có thể sử dụng thoải mái bởi có rất nhiều loại rau củ, đặc biệt là hoa quả có hàm lượng đường rất cao, không tốt cho người đang mắc bệnh cần phải kiêng đường.
Dưới đây là những loại rau quả được coi là siêu thực phẩm
tốt cho sức khỏe, quan trọng là chúng không có hoặc rất có ít đường.
Một trong những loại rau không chứa đường và cực kỳ phổ biến trong đời sống là rau diếp. Chúng vừa giòn, rất mát và thường được sử dụng trong các món sa lát. Các chuyên gia dinh dưỡng còn khuyên những người muốn giảm béo uống rau diếp xay, nó có thể làm giảm vòng eo của bạn một cách nhanh chóng. Rau diếp hay còn được gọi là xà lách là nguồn thực phẩm đặc biệt nhằm tăng cường sức khỏe bởi chúng có khả năng làm tăng hệ miễn dịch vì đây là thực phẩm rất giàu folate, mangan và sắt. Ngoài ra xà lách còn chứa các vitamin B thiết yếu cho cơ thể và những vitamin khác như A, C, D, E và K. Rau diếp có chứa khoảng 0,8 g đường mỗi 100 g, ít hơn 20 lần so với đường trong một cái bánh nhỏ.
Măng tây
Măng tây là một thực phẩm
rất tốt không chỉ cho người bình thường mà nó còn có nhiều tác dụng phòng và chữa nhiều loại bệnh. Măng tây có nhiều vitamin A, C, E, K, B6 và các khoáng chất như sắt, đồng, folate, rất giàu protein, không chứa chất béo, hầu như không có đường. Trong thành phần của nó có nhiều chất dinh dưỡng
quan trọng có lợi cho cơ thể. Các chuyên gia y tế khuyến cáo sử dụng măng tây như một thực phẩm giúp lợi tiểu, bổ thận, giúp kiểm soát đường huyết và đẩy nhanh quá trình trao đổi chất của cơ thể.
Bông cải xanh
Bông cải xanh rất nhiều vitamin A, C, D, E, K, chất xơ, canxi và các chất dinh dưỡng khác như sắt, phốt pho, kẽm và kali, loại rau này hầu như không có chất béo và ít đường. Ngoài ra bông cải xanh còn chứa chất chống oxy hóa mạnh, giúp cơ thể chống lại các gốc tự do nảy sinh bệnh tật, mới đây nó còn được chứng minh giúp phục hồi và tái tạo làn da. Hợp chất sulforaphane có trong bông cải xanh còn giúp điều hòa hàm lượng đường trong máu . Chính vì nhiều dưỡng chẩt quan trọng cần cho cơ thể như vậy nên bông cải xanh được coi là siêu thực phẩm đối với sức khỏe.
Cải brussel
Đây là một trong những loại rau không đường và ít chất béo được các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo sử dụng cho người ăn kiêng và tiểu đường. Cải brussel còn có đặc tính chống ung thư do hợp chất có trong nó. Chính vì lẽ đó, nên đưa cải brussel vào thực đơn của người tiểu đường.
Bắp cải
Cũng thuộc họ cải, đây là loại rau phổ biến và hữu ích cho sức khỏe bởi nó có nhiều chất dinh dưỡng
và có lợi cho sức khỏe. Bắp cải rất giàu vitamin A, C, D, E và K, các khoáng chất như canxi, sắt, magiê, kẽm và natri. Đặc biệt trong bắp cải có hàm lượng chất béo và đường rất thấp.
Bưởi chùm
Bưởi được cho là một trong những loại quả thuộc họ cam quýt, rất giàu vitamin C. Hàng ngày bổ sung thực phẩm
có vitamin C cho bệnh nhân tiểu đường là một lựa chọn không tồi bởi vitamin C ngoài tăng cường hệ miễn dịch, còn giúp phòng chống các bệnh như ho, cảm cúm. Nó còn được coi là “thần dược” trong giảm cân bởi nó chứa 0% chất béo.
Quả bơ
Một trong những loại thực phẩm bổ dưỡng nhất được biết đến chính là bơ, nó được mệnh danh là một "thực phẩm hoàn chỉnh" của các nhà dinh dưỡng. Quả bơ ít đường, chứa chất béo đơn không bão hòa- là loại chất béo rất tốt cho cơ thể, nó chứa gần 20 loại vitamin và chất khoáng như vitamin E, A, K, B6 , C chất khoáng như kali, đồng, folate, hay protein. Bơ được biết đến có nhiều lợi ích cho sức khỏe nên đừng bỏ qua nguồn thực phẩm tốt này nhất là với người bệnh.
Đu đủ
Với hợp chất papain có trong đu đủ giúp tăng cường hệ tiêu hóa, vitamin Avà carotene giúp đu đủ trở thành loại thực phẩm có đặc tính phòng ngừa ung thư. Với hàm lượng natri thấp, có chất chống oxy hóa, và mới đây người ta còn phát hiện ra đặc tính của đu đủ là có khả năng kiểm soát lượng đường trong máu, các chỉ số ure, cholesterol, cretinin và axit uric rất hữu hiệu.
Cà chua
Đây là một trong những loại quả được tranh cãi nhiều nhất, là nên xếp cà chua là rau hay trái cây bởi nó là một trong những loại quả vừa có thể ăn sống lại vừa có thể nấu chín. Điều chắc chắn là cà chua ít chất béo và hầu như không có đường. Chúng chứa một lượng lớn vitamin K rất cần thiết để xây dựng và củng cố hệ xương. Nó kích thích osteocalcin – một loại protein không chứa collagen của xương, làm tăng canxi gíup xương chắc khỏe. Hàm lượng vitamin A dồi dào của cà chua giúp phòng bệnh quáng gà , hợp chất chống oxy hóa giúp tăng cường hệ miễn dịch... .
Củ cải đường
Củ cải đường giúp chữa trị và ngăn ngừa bệnh trầm cảm. Đây là một trong những loại thực phẩm ít đường, nhiều các khoáng chất như kali, sắt, chất xơ, hợp chất chống oxy hóa mạnh gọi là betanin. Hợp chất betanin trong củ cải có tác dụng chống oxy hóa, chống viêm và giải độc. Mặc dù củ cải có vị ngọt nhưng người mắc bệnh tiểu đường
hoàn toàn có thể ăn củ cải đường mà không làm trầm trọng thêm bệnh.
Trên đây là những thực phẩm tuyệt vời với người bệnh tiểu đường và những người ăn kiêng đường bởi chúng rất ít hoặc không có đường. Hãy bổ sung vào chế độ ăn uống của bạn ngay hôm nay để kiểm soát mức độ đường trong máu của bạn bằng các loại rau củ, trái cây. | medlatec | 1,142 |
Cách sơ cứu vết thương ở lòng bàn tay
Vết thương lòng bàn tay hay mu bàn tay thường gặp trong cuộc sống hàng ngày. Việc sơ cứu các vết thương ở lòng bàn tay có thể giúp người bị thương ngăn ngừa được nguy cơ nhiễm trùng và các biến chứng.
1. Vì sao cần sơ cứu vết thương ở lòng bàn tay?
Sơ cứu vết thương ở lòng bàn tay là 1 trong những việc quan trọng, điều này có thể giúp cho người bị thương tránh được nguy cơ nhiễm trùng và lây nhiễm các bệnh nguy hiểm. Hơn nữa, bàn tay là một trong những bộ phận quan trọng của cơ thể tham gia vào nhiều hoạt động hàng ngày, nếu không sơ cứu vết thương ở lòng bàn tay khi bị thương, tình trạng nhiễm trùng và hoại tử là điều hoàn toàn có thể xảy ra.2. Cách sơ cứu vết thương ở lòng bàn tay. Tùy vào từng trường hợp vết thương mà người sơ cứu nên thực hiện các bước như sau. Sơ cứu vết thương ở lòng bàn tay bị bỏng:Bước 1: Rửa vết thương bỏng bằng nước sạch trong tối thiểu 15 phút để làm nguội các vết bỏng. Điều này giúp người bệnh giảm được tương đối sự đau rát, sưng tấy đồng thời hạn chế vết bỏng gây tổn thương ở các mô nằm sâu hơn. Lưu ý: Chỉ dùng nước mát để rửa vết thương chứ không dùng đá hoặc nước đá bởi việc tiếp xúc với nước đá có thể khiến vết thương trầm trọng hơn. Bước 2: Sử dụng gạc sạch, hoặc băng cá nhân vô khuẩn để băng vùng da bị bỏng tránh các nguy cơ gây nhiễm trùng.Bước 3: Thay băng ở bước 2 mỗi ngày một lần.Sơ cứu vết thương ở lòng bàn tay bị rách, cắt hay vết thương xuyên thủng:Bước 1: Rửa vết thương dưới dòng nước sạch đồng thời để loại bỏ bụi bẩn và mảnh vụn sót trên vết thương. Bước 2: Tiến hành cầm máu vết thương bằng cách ấn nhẹ tại chỗ. Bước 3: Băng vết thương bằng gạc có tẩm povidine 10 để đề phòng nhiễm trùng. Lưu ý: Khi tiến hành sơ cứu vết thương ở lòng bàn tay có các vật nhọn đâm sâu thì không nên tự ý loại bỏ vật nhọn ra vì có thể gây sót các mảnh vụn trong vết thương. Nên lập tức đưa người bị thương đến bệnh viện càng nhanh càng tốt. Nên dặn dò người bị thương hạn chế cử động tay có vết thương, điều này có thể khiến người bệnh chảy máu nhiều hơn và nguy hiểm tới tính mạng.
3. Kỹ thuật băng bó vết thương ở bàn tay trong sơ cứu
Ngoài việc sơ cứu vết thương ở lòng bàn tay thì băng bó vết thương ở bàn tay cũng cực kỳ quan trọng mà bất cứ ai cũng phải nên biết kỹ thuật băng bó vết thương ở bàn tay để thực hiện trong những trường hợp vết thương lớn hay cần cố định để cầm máu. Chuẩn bị cho kỹ thuật băng bó vết thương ở bàn tay hay băng vết thương mu bàn tay:Gạc vô khuẩn;Băng cuộn vải;Băng dính, hoặc có thể thay bằng kim băng;Quy trình băng bó vết thương ở bàn tay:Bước 1: Băng 2 vòng cố định qua mu và lòng bàn tay người bị thương, nên né chỗ vết thương để các bước sau có thể đặt gạc. Bước 2: Đặt gạc tại vị trí vết thương, tiến hành băng qua mu bàn tay bắt chéo với vòng trước, băng qua lòng bàn tay về tới chỗ cũ và khi băng thì băng phải đè lên gạc. Bước 3: Băng vòng từ sau đè lên vòng trước 1⁄2 hoặc 2⁄3 vết thương, lặp lại cách băng này cho đến khi kín bàn tay và hở các ngón tay. Bước 4: Kết thúc đường băng vết thương bằng 2 vòng cuối ở cổ tay, cố định băng ở cổ tay bằng băng dính hoặc băng kim, miễn sao chắc chắn không để bung băng là được. Bước 5: Sau khi băng bó vết thương ở bàn tay, nên tiến hành quan sát xem sự lưu thông máu ở vùng băng bó. Nếu có cảm giác tê bì thì nên nới lỏng băng.Băng bó vết thương ở bàn tay chỉ mang tính chất sơ cứu nhưng lại vô cùng quan trọng với người bị thương, nên tiến hành đưa người bệnh đến các trung tâm y tế để được chẩn đoán cụ thể và điều trị kịp thời. | vinmec | 779 |
Công dụng thuốc Pragati
Pragati có thành phần chính thuộc nhóm kháng sinh cephalosporin, được sử dụng trong điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn như bệnh viêm phổi, viêm họng liên cầu, viêm tai giữa, nhiễm trùng mô mềm và nhiễm trùng đường hô hấp.
1. Tác dụng của thuốc Pragati
Pragati có thành phần chính là Cefdinir với hàm lượng 250mg, nằm trong nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc Pragati được chỉ định sử dụng trong điều trị các bệnh như:Điều trị các bệnh liên quan đến nhiễm trùng hô hấp trên và dưới.Điều trị viêm bàng quang và viêm thận, bể thận. Viêm xoang hàm trên cấp tính do các chủng Streptococcus pneumoniae mẫn cảm gây raĐợt cấp của viêm phế quản mãn tính do Moraxella catarrhalis gây raĐiều trị viêm tử cung, viêm phần phụ tử cung, viêm tuyến Bartholin.Viêm nang lông, viêm tuyến mồ hôi, viêm da mủ mạn tính, viêm mạch hay hạch bạch huyết, có nhọt, chốc lở, viêm tấy, chín mé, viêm quanh móng, áp-xe dưới da, xơ vữa động mạch do nhiễm trùng.Cefdinir được chỉ định để điều trị viêm tai giữa cấp do vi khuẩn, viêm xoang hàm trên cấp tính, viêm phổi mắc phải cộng đồng.Điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi những dòng vi khuẩn nhạy cảm như: Staphylococcus sp, Streptococcus sp, Streptococcus pneumoniae, Peptostreptococcus sp, Propionibacterium sp, Neisseria gonorrhea, Branhamella catarrhatis.Viêm amidan và viêm họng do chủng Streptococcus pyogenesĐiều trị bệnh nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Pragati
Cách dùng: Pragati được điều chế dưới dạng bột pha hỗn dịch và sử dụng qua đường uống. Do sự hấp thụ thuốc vào cơ thể không bị ảnh hưởng bởi lượng thức ăn có trong dạ dày nên người bệnh có thể uống thuốc trước hoặc sau ăn.Liều lượng:Liều lượng thuốc được chỉ định không cố định mà sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh, khả năng hấp thụ thuốc của từng cơ thể bệnh nhân. Do đó, liều thuốc dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh cần tuân theo đơn chỉ định của bác sĩ.Đối với người lớn và thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên: Liều sử dụng thông thường là 300 mg uống mỗi 12 giờ. Đối với viêm phế quản bị nhiễm trùng do vi khuẩn, nhiễm trùng họng hoặc amidan (viêm họng liên cầu) hoặc nhiễm trùng xoang (viêm xoang), người bệnh có thể dùng 600 mg một lần mỗi ngày.Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: Uống 7 mg / kg thể trọng 12 giờ một lần. Trẻ em bị nhiễm trùng tai (viêm tai giữa), nhiễm trùng họng hoặc amidan (viêm họng hạt) hoặc nhiễm trùng xoang (viêm xoang) có thể dùng liều 14 mg/ kg trọng lượng cơ thể / ngày.Chống chỉ định:Không sử dụng cho các trường hợp người bệnh bị dị ứng với thành phần Cefdinir hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc
3. Tác dụng phụ thuốc Pragati
Cùng với những tác dụng cần thiết, thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn bao gồm:Phản ứng phổ biến như tiêu chảy, nhiễm trùng hoặc viêm âm đạo, buồn nôn, nhức đầu và đau bụng. Phản ứng hiếm gặp như khó thở, viêm họng, xuất hiện vết loét, vết loét hoặc đốm trắng trên môi hoặc trong miệng, chảy máu hoặc bầm tím bất thường, mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường.Phản ứng với thuốc với tỷ lệ chưa được báo cáo như dạ dày co thắt hoặc đau lưng, chân hoặc đau dạ dày, chảy máu nướu răng, phồng rộp, bong tróc hoặc bong tróc da, đầy hơi, nước tiểu có máu hoặc đục, môi, móng tay hoặc da xanh, bầm tím, đau ngực, chóng mặt, mạch nhanh, viêm khớp, thở không đều, nhanh hoặc chậm hoặc nông, chuột rút hoặc co thắt cơ, đau cơ hoặc cứng cơ.
4. Thận trọng khi dùng thuốc Pragati
Nếu người bệnh có tiền sử bị phản ứng dị ứng khi dùng các thuốc kháng sinh nhóm penicillin hoặc cephalosporin, chẳng hạn như xuất hiện phản ứng khó thở hoặc sưng mặt và cổ thì cần cho bác sĩ biết trước khi dùng thuốc này.Dùng thuốc kháng sinh như cefdinir có thể làm tăng khả năng bị nhiễm trùng đường tiêu hóa do vi khuẩn gây ra với biểu hiện tiêu chảy nặng. Triệu chứng này có thể xảy ra sau 2 tháng sau khi người bệnh dùng thuốc kháng sinh. Nếu người bệnh bị tiêu chảy nặng và kéo dài nên thông báo với bác sĩ về tình trạng của mình.Tiền sử các vấn đề về thận: Khi người bệnh có vấn đề về thận sẽ làm gia tăng khả năng bị tích tụ chất cefdinir trong cơ thể và dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng khác. Do đó cần điều chỉnh liều lượng với các đối tượng người bệnh trên.Tránh các ion đa hóa trị. Không dùng các sản phẩm có chứa nhôm, magie hoặc sắt trong vòng 2 giờ trước hoặc sau khi dùng thuốc này.Thuốc kháng axit có nhôm hoặc magiê (chẳng hạn như Maalox) và chất bổ sung sắt (bao gồm cả vitamin tổng hợp có sắt) có thể ngăn cản sự hấp thu cefdinir. Do đó, không dùng những sản phẩm này trong vòng 2 giờ sau khi dùng cefdinir.Bảo quản hỗn dịch trong tủ lạnh và lắc đều trước khi sử dụng. Sử dụng thuốc kháng sinh cũ, hết hạn sử dụng có thể dẫn đến tình trạng kháng thuốc kháng sinh và phát triển các bệnh nhiễm trùng khác.Người bệnh chỉ nên dùng cefdinir khi bị nhiễm trùng do vi khuẩn. Sử dụng cefdinir hoặc các kháng sinh khác khi không cần thiết có thể dẫn đến vi khuẩn kháng thuốc, khó điều trị hơn.Cần thận trọng sử dụng cho các trường hợp bệnh nhân có tiền sử hoặc gia đình có tiền sử bị dị ứng khi sử dụng thuốc với triệu chứng như nổi mày đay, phát ban, hen phế quản. Cẩn trọng sử dụng thuốc với người bệnh bị suy thận nặng, người lớn tuổi, người đang gặp vấn đề về suy nhược cơ thể.Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu chứng minh tính an toàn của thuốc ở phụ nữ có thai. Do đó cần cẩn trọng khi dùng thuốc ở những phụ nữ có thai hay nghi ngờ có thai. Trước khi dùng thuốc cần cân nhắc giữa lợi ích và tác dụng phụ mà thuốc đem lại.
5. Tương tác thuốc Pragati
Cefdinir có thể tương tác với một số loại thuốc hoặc chất bổ sung. Để tránh tình trạng tương tác xảy ra, gây ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của thuốc cũng như gây phản ứng có hại cho sức khỏe người bệnh, bệnh nhân nên báo với bác sĩ tất cả các loại thuốc hoặc chất bổ sung nào khác (bao gồm thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin và thực phẩm chức năng hoặc thảo dược) mà mình đang sử dụng. Dưới đây là một số loại thuốc khi dùng chung với Pragati có thể gây ra tương tác bao gồm có:Acemetacin, Abacavir, Aceclofenac: Cefdinir có thể làm giảm tốc độ bài tiết của các loại thuốc trên, vậy nên có thể dẫn đến nồng độ của thuốc trong huyết thanh cao hơn.Abciximab: Hiệu quả điều trị của Abciximab có thể giảm khi dùng kết hợp với Cefdinir.Acenocoumarol: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của chảy máu có thể tăng lên khi Cefdinir được kết hợp với Acenocoumarol.Acetazolamide: Acetazolamide có thể làm tăng tốc độ bài tiết của Cefdinir, có thể làm giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh và có khả năng làm giảm hiệu quả của thuốc.Axit acetylsalicylic: Sự bài tiết của thuốc Cefdinir có thể bị giảm khi kết hợp dùng chung với axit Acetylsalicylic. Almasilate: Hiệu quả điều trị của Cefdinir có thể giảm khi dùng kết hợp với Almasilate. Alprostadil: Sự bài tiết của Cefdinir có thể bị giảm khi kết hợp với Alprostadil.Nhôm hydroxit: Hiệu quả điều trị của Cefdinir có thể giảm khi dùng kết hợp với Aluminium hydroxit.Amiloride: Amiloride có thể làm tăng tốc độ bài tiết của Cefdinir, điều này có thể làm giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh và có khả năng làm giảm hiệu quả.Trên đây là những công dụng quan trọng về thuốc Pragati, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để có được kết quả điều trị tốt nhất. | vinmec | 1,454 |
Giá tầm soát ung thư phổi có đắt không, những ai nên thực hiện?
Ung thư phổi là một trong những căn bệnh nguy hiểm bởi nó có thể lấy đi mạng sống của con người, và căn bệnh này có thể xảy ra ở cả nam và nữ. Để hạn chế và phát hiện bệnh sớm thì tầm soát ung thư phổi là việc làm cần thiết. Trong bài viết dưới đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về phương pháp này và xem giá tầm soát ung thư phổi là bao nhiêu nhé.
1. Tầm soát ung thư phổi là gì? Vì sao nên tầm soát ung thư phổi ?
Tầm soát ung thư phổi là gì?
Trước khi tìm hiểu giá tầm soát ung thư phổi chúng ta sẽ tìm hiểu qua về căn bệnh này. Ung thư phổi là căn bệnh nguy hiểm tới tính mạng của con người, bệnh này rất ít gây ra triệu chứng ở giai đoạn ban đầu và đa số các trường hợp chẩn đoán, phát hiện muộn đều dẫn tới tử vong. Vì thế nếu phát hiện sớm thì cơ hội chữa khỏi bệnh là 50 - 70%. Còn nếu phát hiện bệnh quá muộn thì khả năng điều trị sẽ rất thấp, tỷ lệ sống chỉ là 4%.
Để phát hiện sớm và chữa trị kịp thời thì tiến hành tầm soát ung thư là phương pháp hiện đại được nhiều người lựa chọn. Tầm soát ung thư phổi là chẩn đoán, phát hiện bệnh trong giai đoạn đầu khi bệnh chưa có triệu chứng hoặc chẩn đoán trước đây. Khi thực hiện tầm soát ung thư phổi các bác sĩ sẽ thực hiện một số xét nghiệm ở bệnh nhân nhằm phát hiện những mô bát đầy phát triển bất thường hoặc tế bào ung thư có thể lan rộng.
Vì sao nên tầm soát ung thư phổi?
Nhiều người thường thắc mắc tại sao phải tầm soát ung thư phổi?
Ung thư phổi là căn bệnh có tỷ lệ bệnh nhân tử vong cao thứ 2 tại Việt Nam, chỉ sau ung thư vú. Mặc dù y học phát triển tuy nhiên nếu phát hiện bệnh quá muộn thì tỷ lệ sống sót của người bệnh rất thấp. Vì thế tầm soát ung thư phổi sẽ giúp tăng khả năng điều trị bệnh, kéo dài thời gian sống và giảm tỷ lệ tử vong, thoát khỏi lưỡi hái tử thần cho người bệnh.
2. Những ai nên tầm soát ung thư phổi
Ung thư là nỗi sợ hãi của rất nhiều người, vì thế để an toàn bạn nên thực hiện tầm soát ung thư phổi. Vậy những ai nên thực hiện phương pháp tầm soát ung thư phổi?
Những người từ độ tuổi 40 đến 75 tuổi có tỷ lệ mắc bệnh ung thư phổi cao.
Người dưới 40 tuổi tiền sử người thân mắc bệnh ung thư phổi.
Người thường xuyên và nghiện hút thuốc lá, đang có triệu chứng nghi ngờ ung thư phổi như ho dai dẳng, khó thở, thường xuyên bị đau ngực,…
3. Giá tầm soát ung thư phổi là bao nhiêu?
Giá tầm soát ung thư phổi là thắc mắc của rất nhiều người quan tâm và có ý định thực hiện phương pháp này. Trong bài viết này chúng tôi sẽ giúp các bạn giải đáp thắc mắc.
Hiện nay giá tầm soát ung thư phổi không cố định, bởi vì nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau.
Khi thực hiện tầm soát ung thư phổi, bạn sẽ được thực hiện đầy đủ các bước cần thiết để có thể đưa ra kết quả chính xác nhất. Thông thường mỗi bệnh nhân khi thực hiện tầm soát ung thư phổi sẽ bao gồm các danh mục cần thiết như sau:
Khám tổng quát: đầu tiên các bác sĩ sẽ thực hiện khám tổng quát đối với bệnh nhân và đặc biệt là khám chuyên khoa phổi.
Sau đó sẽ thực hiện các xét nghiệm cơ bản để đánh giá tình trạng sức khỏe, xét nghiệm chỉ điểm khối u của bệnh nhân như (CEA, Pro
GRP, NSE, Cyfra 21-1).
Sau khi đã khám và thực hiện các xét nghiệm cần thiết thì bác sĩ sẽ chẩn đoán hình ảnh bằng cách siêu âm ổ bụng tổng quát, chụp CT Scanner 64 dãy đến 128 dãy lồng ngực.
Khi thực hiện đầy đủ các bước thì giá tầm soát ung thư phổi sẽ dao động từ 2.000.000
đến 5.000.000 đồng. Ngoài ra giá khi tầm soát ung thư phổi cũng sẽ phụ thuộc vào việc sử dụng thuốc cản quang hay không. Nếu tổn thương phổi nghi ngờ, cần phải chụp có tiêm thuốc cản quang thì sẽ thêm chi phí của thuốc cản quang. Bạn có thể tùy thuộc vào khả năng tài chính của mình để lựa chọn đơn vị phù hợp. Tuy nhiên phải đảm bảo an toàn và cho kết quả chính xác.
4. Lưu ý khi thực hiện tầm soát ung thư phổi
Trước khi thực hiện tầm soát ung thư phổi bạn nên lưu ý một số thông tin sau:
Nên nhịn ăn trước khi đi khám để thực hiện một số xét nghiệm
Trong trường hợp cần thiết có thể bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện chụp cắt lớp vi tính lồng ngực. Và đây là khoản phí mà khách hàng sẽ phải thực hiện.
Nên tìm hiểu về quy trình tầm soát ung thư phổi để hiểu thêm về phương pháp này, tránh được những bỡ ngỡ ban đầu. | medlatec | 913 |
Công dụng thuốc Bratorex
Bratorex là thuốc kháng sinh có tác dụng diệt các loại vi khuẩn hiếu khí, gây nhiễm khuẩn ở mắt như: Viêm kết mạc, lẹo ở mắt, viêm giác mạc và cả đau mắt hột.
1. Thuốc Bratorex chữa bệnh gì?
Bratorex thuộc nhóm thuốc dùng điều trị bệnh mắt và tai mũi họng, có thành phần chính là Tobramycin. Tobramycin là 1 loại kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosides và có tác dụng diệt khuẩn, bao gồm các loại vi khuẩn hiếu khí gram âm và gram dương.Bratorex bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt và được chỉ định dùng trong điều trị nhiễm trùng mắt bao gồm: Viêm giác mạc, viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm túi lệ, mụn lẹo ở mắt, bệnh đau mắt hột, ... do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Tobramycin gây ra.Bratorex cũng được dùng để điều trị viêm mắt có đáp ứng với steroid và nguy cơ nhiễm khuẩn mắt hoặc nhiễm khuẩn nông ở mắt.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Bratorex
Bratorex được dùng theo dưới dạng nhỏ. Liều dùng tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn, cụ thể:Từ nhẹ đến trung bình: Nhỏ 1 - 2 giọt vào mắt bị nhiễm khuẩn, nhỏ từ 3 - 4 lần/ngày, giữa các lần nhỏ cách nhau tối thiểu 4 giờ.Nặng: Nhỏ 1 - 2 giọt vào mắt bị nhiễm khuẩn, cách 1 giờ nhỏ 1 lần đến khi tình trạng nhiễm khuẩn được cải thiện thì giảm liều.Lưu ý: Tránh dùng chung thuốc để hạn chế nhiễm khuẩn lây lan. Sau khi mở nắp chai Bratorex thì phải dùng thuốc trong vòng 15 ngày.
3. Tác dụng phụ và một số lưu ý khi dùng thuốc Bratorex
Bratorex có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như ngứa ở mắt, đỏ kết mạc, phù mi mắt, tăng nhãn áp. Ở người bệnh cao tuổi hoặc dùng quá liều Bratorex có thể gặp phải tác dụng phụ như chóng mặt, ù tai, giảm thính lực, rung giật nhãn cầu.Không dùng Bratorex ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, phụ nữ đang mang thai và nuôi con cho bú.Nếu xảy ra phản ứng mẫn cảm trong quá trình dùng Bratorex thì cần ngừng thuốc và liên hệ bác sĩ chuyên khoa mắt để được hướng dẫn xử trí ngay.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Bratorex chữa bệnh gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Bratorex theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Bratorex ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ. | vinmec | 465 |
Giải đáp hiện tượng cắt trĩ xong vẫn lòi
Cắt trĩ xong vẫn lòi là lo lắng của không ít người, thực tế trường hợp này không hề hiếm. Vậy nguyên nhân xuất phát của hiện tượng này từ đâu, cách nào để phòng tránh. Mời các bạn theo dõi chi tiết bài viết dưới đây:
1. Nguyên nhân cắt trĩ vẫn lòi
Trĩ khi tiến triển đến độ 3,4 với triệu chứng sa búi trĩ ra ngoài hậu môn thì lúc này cần can thiệp phẫu thuật để cắt bỏ búi trĩ. Bởi ở giai đoạn này búi trĩ không thể tự co lại vào trong ống hậu môn, gây đau đớn cũng như có nguy cơ cao đối mặt với các biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng, hoại tử, sa nghẹt và bội nhiễm búi trĩ.
Tuy nhiên sau khi cắt búi trĩ, có rất nhiều trường hợp vẫn cảm thấy, thậm chí sờ thấy có thịt thừa trú ngụ ở khu vực hậu môn. Hiện tượng cắt trĩ xong vẫn lòi có thể là do một trong số những nguyên nhân dưới đây:
Cắt trĩ xong vẫn lòi. Nguyên nhân do đâu?
1.1. U nhú hậu môn có thể là nguyên nhân cắt trĩ xong vẫn lòi
Lòi thịt sau cắt trĩ còn có thể cảnh báo khả năng cao bạn đang mắc u nhú ở hậu môn. U nhú là những khối u khá giống với búi trĩ sa ra ngoài, u lành tính, chúng có màu trắng, khi sờ vào cảm thấy cứng và khó chịu. U nhú hình thành thường là do khu vực đó có biểu hiện viêm nhiễm, không vệ sinh. Chính vì thế vấn đề chăm sóc và làm sạch khu vực hậu môn sau mổ trĩ rất quan trọng giúp bạn có thể tránh xa các nguy cơ bị nhiễm trùng, đặc biệt là hình thành u nhú như vừa phân tích trên.
Các khối u nhú nếu không được can thiệp kịp thời sẽ có nguy cơ gây nghẹt hậu môn, lâu ngày gây sưng đau, lở loét, cản trở quá trình đi đại tiện.
1.2. Polyp hậu môn – trực tràng
Sau cắt trĩ, nếu sờ thấy vẫn có thịt thừa lòi ra ngoài cũng có thể là biểu hiện của bệnh polyp hậu môn – trực tràng. Bệnh lý này có những dấu hiệu nhận biết đặc trưng sau:
– Sau khi đi đại tiện vẫn có cảm giác mót rất khó chịu.
– Mỗi khi vận động mạnh hoặc tập thể thao sẽ thấy khối polyp sa ra bên ngoài hậu môn.
– Polyp ở khu vực hậu môn trực tràng không gây đau rát hay đi vệ sinh ra máu như ở bệnh trĩ
Polyp hậu môn – trực tràng nếu không phát hiện kịp thời cũng rất nguy hiểm, các u polyp có thể tiến triển thành khối u ác tính và đe dọa tính mạng người bệnh
1.3. Tái phát bệnh trĩ dẫn tới tình trạng cắt trĩ xong vẫn lòi
Thịt thừa lòi ra ngoài hậu môn sau khi đã cắt bỏ búi trĩ có thể là hiện tượng trĩ tái phát. Sau mổ, khu vực hậu môn đang trong giai đoạn yếu ớt, nếu người bệnh không có ý thức chăm sóc vết mổ, vết mổ vừa lành đã có những tác động không tốt tới khu vực này như tập thể thao nặng (tập gym, nâng tạ, tập các bài múa có những động tác khó như đá chân cao, xoạc…) có thể khiến vùng hậu môn vừa lành chịu tác động dẫn đến tổn thương.
Ngoài ra, những thói quen không tốt trong sinh hoạt sau mổ trĩ không được cải thiện như ăn uống thiếu chất xơ, uống không đủ nước, thường xuyên sử dụng đồ nhiều dầu mỡ, uống nước có gas, sử dụng chất kích thích… có thể dẫn tới hiện tượng táo bón, khi đi ngoài phải dùng lực rặn, trực tiếp gây áp lực tới vùng hậu môn trực tràng và gây tái trĩ, làm búi trĩ tiếp tục xuất hiện và lòi ra ngoài.
Cắt trĩ xong vẫn lòi có thể là trĩ đã tái phát.
Sau cắt trĩ nếu vẫn thấy búi trĩ lòi, người bệnh cần đến bệnh viện ngay để được thăm khám, chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh và có phác đồ chữa trị kịp thời
2. Chăm sóc sau phẫu thuật trĩ tránh trĩ tái lại
Phẫu thuật cắt trĩ xong vẫn lòi trong một số trường hợp do bệnh nhân không chú ý đến việc chăm sóc sau phẫu thuật, khiến bệnh tái phát nặng nề hơn. Vì vậy, bệnh nhân cần lưu ý những điều sau để sau phẫu thuật nhanh lành và tránh tái bệnh.
2.1. Ngay sau khi phẫu thuật cắt trĩ
Vào khoảng thời gian hơn 1 tuần sau cắt trĩ, bệnh nhân sẽ không còn tiết dịch, sinh hoạt và ăn uống, làm việc bình thường. Do đó, nếu sau khoảng thời gian này vẫn xuất hiện dấu hiệu khó chịu, đi đại tiện bất thường… thì cần gặp lại bác sĩ để được tư vấn và điều trị.
2.2. Chăm sóc tại nhà sau phẫu thuật cắt trĩ
– Khi đang nghỉ ngơi tại nhà, cố gắng tập đi vệ sinh trong một khung giờ nhất định hằng ngày, không rặn quá mức khi bị táo bón. Cần ngâm hậu môn với nước ấm và rửa theo tư vấn của bác sĩ.
– Thiết lập thói quen sinh hoạt và ăn uống lành mạnh: Trĩ hay gặp phần lớn là do táo bón, ăn bậy uống bạ tích tụ lâu ngày. Bệnh nhân bổ sung nhiều chất xơ trong rau xanh, ăn nhiều hoa quả, uống nhiều nước sạch hằng ngày.
Thiết lập thói quen sinh hoạt và ăn uống lành mạnh tránh trĩ tái phát
– Không nên dùng chất kích thích, bệnh nhân có thể ăn uống bình thường sau giai đoạn cắt trĩ nhưng nên hạn chế thấp nhất việc dùng các chất kích thích như rượu bia, cà phê, thuốc lá… Tránh thức khuya, ngủ nghỉ không đúng giấc.
– Bệnh nhân không nên ngồi một chỗ mà nên vận động nhẹ nhàng, đi bộ xung quanh. Khi bạn ngồi hoặc nằm lâu một chỗ sẽ gây áp lực lên vùng hậu môn, đây là cơ hội để trĩ tái phát sau điều trị.
– Chăm sóc vết thương khô, thoáng: Bạn dùng băng gạc, khăn mềm lau chùi vùng hậu môn thật sạch và khô thoáng. Không tự ý dùng thuốc hay ngâm rửa khi chưa có chỉ định và tư vấn của bác sĩ.
– Cần tái khám theo lịch hoặc khi có hiện tượng bất thường xảy ra.
2.3. Những điều nên tránh sau phẫu thuật cắt trĩ
Bệnh nhân cần hạn chế một số hoạt động sau sau phẫu thuật cắt trĩ.
– Không nên đi xe máy: Bệnh nhân không nên tự lái xe máy trong thời gian từ 1 đến 2 tuần sau cắt trĩ, vì điều đó có thể khiến vùng hậu môn bị va chạm và vết mổ bị ảnh hưởng, chảy máu, chậm hồi phục.
– Không quan hệ tình dục trong thời kỳ hồi phục: Khi vết thương chưa lành hẳn thì không nên để vùng hậu môn có bất cứ kích thích hay va chạm gì. Hậu quả nhẹ sẽ là đau đớn, chảy máu, nặng sẽ nhiễm trùng và lâu phục hồi.
Trên thực tế, nếu bệnh nhân chú ý giữ gìn, chế độ sinh hoạt và ăn uống hợp lý sau phẫu thuật cắt trĩ thì sẽ hạn chế được tình trạng cắt trĩ xong vẫn lòi. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần tái khám định kỳ để phòng ngừa và chủ động điều trị nếu tái phát. | thucuc | 1,315 |
Đau ruột thừa bên nào – Góc giải đáp
Đau ruột thừa bên nào là băn khoăn của rất nhiều người. Nguyên nhân là vì có thể nhầm lẫn cơn đau ruột thừa với các bệnh lý khác. Đau ruột thừa thường xuất hiện khi bệnh nhân bị tắc nghẽn ruột thừa gây đau và viêm.
1. Giải đáp đau ruột thừa bên nào?
1.1. Làm thế nào để biết đau ruột thừa bên nào
Muốn biết đau ruột thừa bên nào, bạn cần biết khái niệm ruột thừa và vị trí của ruột thừa. Theo đó, ruột thừa là phần dưới của ống tiêu hóa, hình dáng như ngón tay, hẹp và kín. Vị trí của ruột thừa thường không cố định như có thể ở dưới gan hoặc vị trí hố chậu bên trái bụng dưới. Tuy nhiên, vị trí ruột thừa thường gặp nhất là ở bên phải ổ bụng dưới.
1.2. Đau ruột thừa bên nào – Bên phải vùng bụng dưới
Do đó, cơn đau ruột thừa thường được nhận biết bởi:
– Đau bên phải ở phần bụng dưới: Đau ruột thừa rõ rệt nhất là hiện tượng đau bụng dưới. Đầu tiên, cơn đau sẽ âm ỉ ở vùng bụng và rốn. Tiếp theo đó cơn đau sẽ di chuyển xuống vị trí bụng dưới ở bên phải. Cường độ cơn đau sẽ tăng dần và đau càng mạnh hơn, đi kèm các triệu chứng khác.
– Đau ngay phần thắt lưng bên phải: Khi ruột thừa ở vị trí sau manh tràng, khi đó người bệnh sẽ đau ở phần thắt lưng rồi chuyển xuống hông và đùi phải.
1.2. Các dấu hiệu khác cảnh báo đau ruột thừa
Ngoài đặc trưng là những cơn đau kể trên, khi gặp các dấu hiệu sau người bệnh cần đến ngay bệnh viện để được cấp cứu vì tình trạng đã trở nên nguy hiểm:
– Bị đau bụng kèm theo mệt mỏi không có nguyên do
– Bị sốt với nhiệt độ bất thường, có khi đột ngột tăng cao và có lúc chỉ hơn nhiệt độ thông thường.
– Đau bụng đi kèm tái mặt, tái môi, khô môi, hơi thở có mùi
– Đau bụng trở nặng hơn khi bạn ấn vào vùng bên phải, đau đớn ngày càng gia tăng mà không có dấu hiệu giảm bớt
– Có cảm giác cồn cào gan ruột nhưng lại chán ăn
– Đi tiểu bị đau chỗ bàng quang
– Thành bụng co cứng, sờ vào có thể nhận thấy được
Cơn đau ruột thừa có thể xuất hiện ở mọi đối tượng, kể cả trẻ nhỏ. Do đó, người thân và gia đình cần chú ý đặc biệt đến các cơn đau vùng bụng bên phải của mọi thành viên. Khi có các dấu hiệu kể trên nên đến ngay bệnh viện để kiểm tra càng sớm càng tốt.
Cơn đau ruột thừa thường xuất hiện ở bên phải vùng bụng dưới
2. Biến chứng nguy hiểm của cơn đau ruột thừa
Cơn đau ruột thừa là biểu hiện đặc trưng của viêm ruột thừa. Khi ruột thừa bị viêm tức là bị tấn công bởi các loại vi khuẩn có hại, nếu không xử lý ngay có thể dẫn đến những biến chứng rất nghiêm trọng. Thông thường, khi gặp cơn đau ruột thừa, cần nhanh chóng nhập viện trong vòng 24h. Những biến chứng gặp phải khi không kịp thời xử lý cơn đau ruột thừa là:
– Viêm phúc mạc: Biến chứng này xảy ra khi tình trạng viêm rất nặng, bị vỡ ra và vùng mủ chảy vào ổ bụng, khiến vùng bụng bị nhiễm trùng. Những triệu chứng báo hiệu viêm phúc mạc là sốt rét, huyết áp giảm đột ngột, bụng căng cứng và đau đớn.
– Áp xe ruột thừa: Biến chứng này cũng xảy ra khi tình trạng viêm nặng, bị vỡ nhưng dịch mủ chưa tràn vào ổ bụng mà xuất hiện quanh các quai ruột, mạc nối. Tất cả vùng này sẽ hình thành lên vùng viêm mới, được gọi là các khối áp xe ruột thừa.
– Đám quánh ruột thừa: Đám quánh ruột thừa là tình trạng các quai ruột, mạc nối bao bọc lấy ruột thừa khi ruột thừa bị viêm.
Những biến chứng nói trên có thể dẫn đến tử vong nếu không kịp thời xử trí. Ngoài ra, người bệnh có thể phải chịu nhiều đau đớn, tổn thương cơ thể khi gặp các biến chứng viêm, khiến sức khỏe khó hồi phục.
Cơn đau ruột thừa thường gây nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí tử vong nếu không được điều trị kịp thời
3. Xử lý khi gặp cơn đau ruột thừa
Khi gặp cơn đau ruột thừa, người nhà có thể cho bệnh nhân chườm nóng, chườm ấm tạm thời để giảm đau. Sau đó lập tức gọi cấp cứu hoặc đưa ngay bệnh nhân đến bệnh viện. Tại bệnh viện, bệnh nhân sẽ được bác sĩ sẽ khám, kiểm tra và cân nhắc các phương pháp điều trị phù hợp.
Với cơn đau ruột thừa, biện pháp duy nhất giải quyết đó là xử lý triệt để nguyên nhân gây đau – bệnh viêm ruột thừa. Ruột thừa bị viêm thì cần cắt bỏ hoàn toàn. Xử trí viêm ruột thừa là tình trạng cấp cứu, cần phải thực hiện ngay khi bệnh nhân đã ổn định sau khi nhập viện.
4. Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa
Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa hiện nay có 2 cách đó là phẫu thuật nội soi và phẫu thuật mở. Trong đó, hầu như mổ nội soi được ưu tiên áp dụng vì nhiều đặc tính ưu việt hơn mổ mở như thẩm mỹ cao (vết sẹo rất nhỏ), bớt đau đớn và thời gian hồi phục nhanh hơn.
Bệnh nhân sau phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa sẽ được nghỉ ngơi tại phòng bệnh để được theo dõi, chuyền dịch và nước. Đồng thời bác sĩ sẽ kê các loại thuốc giảm đau, chống viêm và các loại kháng sinh khác để cơ thể chóng hồi phục, chống nhiễm trùng.
Đau ruột thừa thường được xử lý triệt để bằng phương pháp cắt bỏ
Hi vọng với những thông tin trên, bạn đọc đã nhận biết được cơn đau ruột thừa bên nào và cách xử lý hiệu quả. Tuy nhiên, cơn đau ruột thừa cũng có biểu hiện khác nhau tùy cơ thể từng người. Do đó, nếu bạn gặp phải dấu hiệu bất thường nào ở vùng bụng thì cần trực tiếp đến bệnh viện kiểm tra ngay lập tức. | thucuc | 1,119 |
Làm gì khi bị nhược cơ nặng?
Nhược cơ là bệnh tự miễn thần kinh cơ gây ra yếu và mệt thay đổi trong ngày của cơ vân. Điều trị nhược cơ nặng cần làm giảm lượng kháng thể kháng thụ thể Acetylcholin trong máu và cấp cứu hồi sức nếu cần thiết.
1. Nhược cơ nặng là gì?
Nhược cơ là bệnh tự miễn thần kinh cơ gây ra yếu và mệt thay đổi trong ngày của cơ vân.Ở bệnh nhân nhược cơ, thường là bệnh nhân có u tuyến ức, các kháng thể qua trung gian miễn dịch gây giảm số lượng của các thụ cảm thể acetylcholine (receptor acetylcholine) ở màng tiếp hợp thần kinh cơ.Điều này dẫn đến sự vận động của cơ vân yếu dần. Các cơ vận động nhiều có xu hướng yếu nhanh đặc biệt là cơ hô hấp dẫn đến suy hô hấp nặng cần phải thông khí nhân tạo, sự yếu cơ tính chất tái phát nếu không loại bỏ được căn nguyên u tuyến ức.Nhược cơ được chia thành các nhóm:Nhóm I: Các cơ vận nhãn (15 - 20%).Nhóm IIA: Nhược cơ nhẹ toàn thân (30%).Nhóm IIB: Nhược cơ toàn thân mức độ vừa (20%).Nhóm III: Nhược cơ đột ngột cấp tính (11%).Nhóm IV: Nhược cơ muộn, nặng nề (9%).Phân loại này có lợi ích trong việc xác định các giai đoạn của bệnh. Nhưng sự phân biệt của các nhóm chỉ dựa trên các tiêu chuẩn chủ quan.Nhược cơ có thể gặp ở tất cả các nhóm tuổi. Tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh nhiều hơn ở nhóm tuổi 20-40 tuổi (nữ nhiều hơn nam); > 60 tuổi (nam nhiều hơn nữ). Ở các quốc gia châu Á, tỷ lệ trẻ em bị nhược cơ nặng cao hơn các nơi khác.Tình trạng nhược cơ nặng lên thường là do:Cường giáp hay suy giáp.
Nhiễm khuẩn hô hấp gây nhược cơ nặng
Đợt nhiễm khuẩn hô hấp.Dùng thuốc không đủ liều, bỏ thuốc hoặc quá liều thuốc.
2. Triệu chứng của nhược cơ nặng
2.1 Triệu chứng lâm sàng. Yếu cơ từng lúc, yếu tăng lên khi vận động, hồi phục khi nghỉ.Thường có sụp mi, nhìn đôi,nhìn mờ.Yếu cơ hầu họng: Nuốt khó, nói khó.Yếu cơ hô hấp: Thở nhanh, nông, tím môi và đầu chi.Làm các nghiệm pháp gắng sức thấy cơ yếu đi rõ rệt.Các dấu hiệu nặng: Khó nuốt, nuốt sặc, suy hô hấp; giảm oxy máu, nói ngắt quãng, thở nhanh, thở bụng nghịch thường.2.2 Cận lâm sàng. Bác sĩ có thể yêu cầu làm một số xét nghiệm, kiểm tra để đánh giá chính xác tình trạng của bệnh nhân như:Test prostigmin: Tiêm prostigmin tĩnh mạch chậm 0,5mg + atropine 0,25mg tĩnh mạch. Sau tiêm 5-10 phút, thấy các cơ bị yếu được hồi phục nhanh chóng.Test kích thích điện cơ: Giảm nhanh cường độ hoạt động của cơ khi bị kích thích liên tục.Khí máu động mạch: Tăng Pa. CO2 do giảm thông khí phế nang; Pa. O2 máu có thể giảm.X quang phổi: Có thể có hình ảnh viêm phổi do sặc, xẹp phổi do giảm không khí phế nang.CT scan ngực: Có thể xác định được u tuyến ức.
3. Điều trị nhược cơ nặng
Các biện pháp điều trị tích cực làm giảm lượng kháng thể tự miễn trong máu để cải thiện được tình trạng lâm sàng bao gồm: Dùng thuốc ức chế miễn dịch làm giảm sản sinh ra kháng thể, lọc huyết tương để loại bỏ kháng thể tự miễn ra khỏi cơ thể.3.1 Hồi sức chung. Hô hấp: Thở oxy, nếu không kết quả chuyển sang thở máy không xâm nhập, nếu tình trạng hô hấp vẫn không kết quả cần phải thở máy xâm nhập với Vt cao (12ml/kg) kết hợp PEEP 5cm nước để tránh xẹp phổi do giảm không khí phế nang.Tuần hoàn: Đảm bảo đủ dịch.Điều chỉnh rối loạn điện giải.Đảm bảo dinh dưỡng bằng cách cho ăn qua ống thông dạ dày. Vận động trị liệu: Chống cứng khớp, chống loét do tỳ đè.Dự phòng chống loét dạ dày - tá tràng: Thuốc giảm tiết, ức chế bơm proton.Dự phòng chống tắc tĩnh mạch sâu do nằm lâu: heparin trọng lượng phân tử thấp.3.2. Điều trị nguyên nhân. Mục đích làm giảm lượng kháng thể kháng thụ thể Acetylcholin trong máu.3.2.1 Thuốc ức chế cholinesterase
Thuốc ức chế cholinesterase
Giúp duy trì acetylcholin ở synap. Thường dùng Pyridostigmine (Biệt dược là Mestinon) 60mg x 4 đến 6 viên/ngày. Trong quá trình sử dụng cần theo dõi đáp ứng của bệnh nhân ở các mặt:Sự hồi phục vận động của cơ chậm: cần tăng liều thuốc.Sự vận động của cơ yếu đi, có hiện tượng máy cơ: quá liều thuốc cần phải giảm liều xuống.3.2.2 Atropine 0,5mg x 4 đến 6 viên/ngày. Uống cùng với mestinon làm giảm tác dụng phụ của mestinon.3.2.3 Corticoid. Có tác dụng làm giảm đáp ứng miễn dịch. Tuy nhiên hiệu quả trong trường hợp này không nhiều.3.2.4 Các biện pháp loại bỏ kháng thể kháng myelin. Thời gian lọc càng sớm càng tốt: khả năng hồi phục tốt. Số lần lọc và khoảng cách: hàng ngày hoặc cách ngày, 3 - 6 lần tuỳ theo đáp ứng của bệnh nhân. Có hai cách loại bỏ kháng thể kháng myelin cơ bản:Thay huyết tương: loại bỏ huyết tương có chứa kháng thể tự miễn, sau đó phải bù lại lượng huyết tương bỏ đi bằng huyết tương tươi đông lạnh hoặc albumin 5% với một thể tích tương ứng (30-40ml/kg).Lọc huyết tương: tuy nhiên giá thành còn cao nên chưa được áp dụng rộng rãi.3.2.5 Globulin miễn dịch. Globulin miễn dịch hoặc phẫu thuật tuyến ức nếu có u tuyến ức.3.3. Điều trị dự phòngĐể phòng bệnh nhược cơ, đặc biệt là cơn nhược cơ nặng, người bệnh cần phải dùng thuốc đủ liều theo đúng chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, cần loại bỏ các yếu tố nguy cơ gây cơ nhược cơ nặng như nhiễm khuẩn (đặc biệt là nhiễm khuẩn hô hấp), tránh dùng các thuốc làm tăng nặng bệnh,...Bệnh nhân cũng nên đi khám và kiểm tra lại định kỳ. Điều này sẽ giúp theo dõi sát tình trạng sức khỏe của mình cũng như phát hiện kịp thời các dấu hiệu bệnh trở nặng để có biện pháp xử lý kịp thời. | vinmec | 1,060 |
4 bệnh hậu môn trực tràng thường gặp
4 bệnh hậu môn trực tràng thường gặp là bệnh trĩ, polyp trực tràng, viêm, nứt kẽ hậu môn và rò hậu môn. Đây là 4 bệnh hậu môn trực tràng thường gặp và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cũng như cuộc sống sinh hoạt của người bệnh.
4 bệnh hậu môn trực tràng thường gặp
Bệnh trĩ
Đây là một trong những bệnh lý rất phổ biến về hậu môn trực tràng, thường gặp người lớn tuổi, người thường xuyên phải ngồi nhiều, ít vận động. Bệnh hình thành khi những bó tĩnh mạch trên ở quanh hậu môn bị to và dãn ra một cách bất thường.
Triệu chứng của bệnh gồm: Đại tiện ra máu đỏ tươi, đau hậu môn, ngứa, rỉ nước vùng hậu môn, thường xuyên bị táo bón… Người bệnh rất khó khăn trong việc đại tiện, ngồi, cuộc sống và sinh hoạt bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Chẩn đoán: Để chẩn đoán xác định bệnh trĩ, người bệnh cần đến bệnh viện có chuyên khoa tiêu hóa để thăm khám trực tràng hậu môn. Bác sĩ sẽ thăm khám trực tràng và soi ống hậu môn để xác định bệnh. Qua soi, bác sĩ sẽ xác định được độ tổn thương của búi trĩ; số lượng búi trĩ, kích thước và vị trí các búi trĩ, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời, đúng cách.
Bệnh trĩ là bệnh lý rất phổ biến về hậu môn trực tràng, thường gặp nhất ở người lớn tuổi.
Polyp trực tràng
Khi bị polyp trực tràng, bệnh nhân có triệu chứng đại tiện máu tươi với số lượng nhiều và các triệu chứng của thiếu máu nặng. Người bệnh đại tiện máu tươi từng đợt, không táo bón cũng chảy máu.
Chẩn đoán: Xác định bệnh bằng soi trực tràng hoặc đại tràng. Thủ thuật này sẽ giúp phát hiện được polyp, vị trí của polyp, kích thước của polyp, từ đó có phương pháp chữa trị thích hợp.
Viêm, nứt kẽ hậu môn
Viêm, nứt kẽ hậu môn là một trong 4 bệnh hậu môn trực tràng thường gặp nhất. Nguyên nhân gây bệnh thường là do táo bón kéo dài, bệnh nhân khó khăn trong việc đi đại tiện, dùng sức để cố rặn làm cho ống hậu môn sưng, phù nề, đỏ mọng dẫn đến viêm, nứt kẽ hậu môn.
Viêm, nứt kẽ ống hậu môn thường đi kèm với bệnh trĩ. Triệu chứng điển hình nhất là bệnh nhân rất đau vùng hậu môn, đau thường xuyên khi không đại tiện, máu đỏ tươi thành giọt, đau lưng khi đại tiện. Cuộc sống sinh hoạt của người bệnh bị đảo lộn, người bệnh luôn trong tình trạng mệt mỏi, khó chịu.
Viêm, nứt kẽ hậu môn thường do táo bón kéo dài gây nên.
Rò hậu môn
Bệnh rò hậu môn là bệnh lý hậu môn trực tràng thường gặp, xếp thứ hai sau bệnh trĩ. Rò hậu môn nếu không được điều trị kịp thời sẽ rất nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe thậm chí tính mạng của người bệnh.
Nguyên nhân: Apxe hậu môn không được điều trị dứt điểm, do các tĩnh mạch hậu môn hoạt động kém khiến máu không thể lưu thông, không cung cấp dinh dưỡng cho các tế bào ở hậu môn, khiến các tĩnh mạch hậu môn yếu dần, tạo điều kiện cho các vi khuẩn lao, xa khuẩn và một số virus khác gây viêm nhiễm tạo thành ổ rò.
Triệu chứng: Các ổ rò thường xuất hiện khu vực quanh hậu môn, sau khi viêm nhiễm các ổ này rò mủ ra bên ngoài, người bệnh luôn cảm thấy ẩm ướt, đau đớn, ngứa ngáy và vô cùng khó chịu.
Chữa trị bệnh rò hậu môn: Cần điều trị tận gốc ổ rò. Người bệnh cần đến bệnh viện có chuyên khoa tiêu hóa để tiến hành thăm khám và điều trị.
…
Xem thêm:
>> Bị ngứa hậu môn là bệnh gì?
>> Phẫu thuật nứt kẽ hậu môn
>> Phẫu thuật rò hậu môn | thucuc | 688 |
Công dụng thuốc Ostozab
Thuốc Ostozab có thành phần chính pyrantel, thuộc nhóm thuốc kháng sinh, kháng virus. Thuốc được dùng để điều trị các bệnh giun như giun kim, giun móc, giun đũa,... Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích về loại thuốc này.
1. Thuốc Ostozab là thuốc gì?
Thuốc Ostozab có thành phần chính pyrantel là thuốc diệt giun có hiệu quả cao đối với nhiều loại giun ngoại trừ giun tóc. Pyrantel tác động lên giun bằng cách phong bế thần kinh cơ, làm tê liệt giun và tống chúng ra ngoài theo phân bởi nhu động ruột. Pyrantel pamoate tác động đồng thời lên cả dạng chưa trưởng thành và đã trưởng thành của giun. Thuốc không tác động lên ấu trùng của giun khu trú trong mô.Thuốc Ostozab hấp thu qua ruột rất yếu, nồng độ pyrantel trong huyết tương rất thấp và đạt được sau 1-3 giờ. Sau khi uống, có tới hơn 50% sản phẩm được bài tiết qua phân dưới dạng không bị biến đổi, 7% được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không bị biến đổi và dưới dạng chất chuyển hoá. Thuốc Ostozab không làm cho phân có màu đỏ.Thuốc Ostozab thường được chỉ định trong các trường hợp điều trị nhiễm giun kim, giun đũa, giun móc, giun lươn. Thuốc Ostozab chủ yếu chống chỉ định với bệnh nhân suy gan hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
2. Liều sử dụng của thuốc Ostozab
Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Ostozab sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Điều trị giun kim, giun đũa: Dùng liều 10 mg/kg duy nhất tương ứng 1 viên loại 125mg/10kg (trẻ dưới 18 tháng nên dùng dạng hỗn dịch uống). Đối với nhiễm giun kim, nên dùng tiếp một liều thứ 2 vào khoảng 2-3 tuần lễ sau liều đầu tiênĐiều trị giun móc:Nhiễm nhẹ: 10 mg/kg, liều duy nhất. Nhiễm nặng: 20 mg/kg (chia 1 hoặc 2 lần) trong 2 đến 3 ngày. Người lớn dưới 75kg: 6 viên loại 250 mg/ngày. Trên 75kg: 8 viên/ngày
3. Tác dụng phụ của thuốc Ostozab
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng Ostozab có thể gặp các tác dụng phụ như:Buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy, đau bụng. Nhức đầu, chóng mặt. Ban da. Men gan tăng
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ostozab
Một số lưu ý chung khi sử dụng Ostozab gồm có:Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú. Thuốc Ostozab khi dùng phối hợp với levamisole có thể làm tăng độc tính của thuốc. | vinmec | 448 |
Từ ngày 1/6 - 15/7: miễn phí xét nghiệm men gan
Hãy là những cổ động viên thông thái
Bia rượu
là nguyên nhân chính gây
tăng men gan
Việt Nam được xếp vào top các nước có tỷ lệ tiêu thụ bia rượu cao nhất thế giới và có đến 70% nam giới uống rượu, bia. Trong những ngày hè nóng bức, với nam giới, bia được lựa chọn là thức uống giải khát hàng ngày. Nhìn vào sự đông đúc tại các quán nhậu sau giờ làm việc càng khiến chúng ta biết được sự hấp dẫn của thứ đồ uống này. Đặc biệt năm nay, World Cup 2018 đang đến rất gần trong sự mong chờ, háo hức của hàng triệu tín đồ hâm mộ môn thể thao Vua ở nước ta. Như đã trở thành văn hóa cổ vũ bóng đá, chúng ta dễ dàng thấy những giải bóng đá lớn luôn đi kèm với hình ảnh tụ tập reo hò và zô bia rượu.
Tuy nhiên, các chuyên gia y tế khuyến cáo: Sử dụng lượng lớn bia rượu lại là nguyên nhân chính làm tăng men gan, gây nguy cơ mắc các bệnh lý gan mật, thậm chí nếu không được tầm soát kịp thời có thể gây xơ gan, ung thư gan,... Vì vậy, để có thể thoải mái cổ vũ đội tuyển yêu thích mà vẫn kiểm soát được sức khỏe của mình, nhất là những cổ động viên có sẵn các bệnh lý nên lưu ý kiểm tra thường xuyên để đánh giá được chức năng gan. Qua kiểm tra sẽ giúp biết được tình trạng chức năng gan hiện tại có bị tổn thương không, cũng như có biện pháp bảo vệ kịp thời, tránh để men gan tăng cao gây tổn thương và gây nhiễm độc cho cơ thể.
Men gan - Chỉ số xét nghiệm đầu tay chẩn đoán bệnh gan
Xét nghiệm men gan là xét nghiệm đầu tay chẩn đoán bệnh gan.
Xét nghiệm AST, ALT hiện được xem là xét nghiệm đầu tay để chẩn đoán bệnh gan, chỉ số bình thường AST < 40 UI/L, ALT < 41 UI/L. Các mức tăng của các chỉ số này có liên quan đến một số bệnh gan như:
+ Tăng cao (> 3000 UI/L) gặp trong các trường hợp hoại tử tế bào gan như viêm gan virus cấp hoặc mạn tính, tổn thương gan do thuốc, độc chất, trụy mạch kéo dài,…
+ Tăng vừa (< 300 UI/L) gặp trong viêm gan do rượu, tăng chủ yếu là AST nhưng giá trị không quá 2-10 lần giới hạn trên mức bình thường.
+ Tăng nhẹ (< 100 UI/L) gặp trong viêm gan virus cấp, nhẹ và bệnh gan mạn tính khu trú hay lan tỏa (xơ gan, viêm gan mạn, di căn gan) hoặc tình trạng tắc mật.
Theo PGS. TS.
Thời gian áp dụng: Từ 6h00 đến 17h00 hàng ngày, kể cả thứ 7 & chủ nhật, từ ngày 1/6-15/7/2018.
Để “thức cùng World Cup”, thưởng thức được những pha bóng đẹp nhất mùa giải, các fan hâm mộ, những các cổ động viên nhiệt tình hãy tranh thủ cơ hội kiểm tra miễn phí đặc biệt trên để có thể an tâm sức khỏe học tập và làm việc trong suốt thời gian diễn ra mùa giải World Cup 2018.
Để biết thêm chi tiết, quý khách vui lòng liên hệ:
Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội | medlatec | 571 |
Xét nghiệm Lactate có ý nghĩa đặc biệt như thế nào?
Xét nghiệm lactate máu là một xét nghiệm có nhiều giá trị trong việc chẩn đoán và theo dõi đáp ứng điều trị các bệnh. Đặc biệt thường xuyên được các bác sĩ yêu cầu làm đối với những bệnh nhân hồi sức cấp cứu. Đây được coi là yếu tố tiên lượng quan trọng trong quá trình hồi phục của bệnh nhân.
1. Bạn có biết về xét nghiệm lactate máu ?
Lactate là một sản phẩm của quá trình chuyển hóa tế bào khi cơ thể ở trong điều kiện yếm khí. Dạng tồn tại của nó sẽ phụ thuộc vào nồng độ p
H và thông thường trong cơ thể người lactate là dạng tồn tại chủ yếu. Một số ít ở dạng acid lactic.
Xét nghiệm lactate máu là một xét nghiệm nhằm đo hàm lượng lactate tồn tại trong máu hoặc có thể là trong dịch não tủy. Bình thường hàm lượng này khá thấp. Tuy nhiên trong trường hợp cơ thể không cung cấp đủ oxy cho tế bào hoặc là quá trình sản sinh năng lượng bị gián đoạn, khi đó các tế bào hồng cầu, não, cơ,... sẽ tăng sản xuất lactate.
Lượng lactate được sản xuất ra quá nhiều, vượt mức bình thường có thể khiến cho cơ thể rơi vào tình trạng tăng acid lactic máu. Nếu ở mức độ nhẹ cơ thể sẽ có khả năng tự điều chỉnh về mức cân bằng. Tuy nhiên nếu mức độ trầm trọng sẽ gây ra tình trạng nhiễm toan lactic. Người bệnh sẽ có các biểu hiện buồn nôn, vã mồ hôi, thở nhanh và dốc, nặng hơn thậm chí có thể hôn mê sâu.
2. Tăng lactate máu nguyên nhân là do đâu?
Theo cơ chế nhiễm acid lactic có thể chia nguyên nhân tăng lactate máu thành 2 loại:
Nhiễm acid lactic loại A là loại thường gặp nhất do hấp thụ không đủ lượng oxy trong phổi hoặc giảm vận chuyển oxy đến các mô cơ quan. Bao gồm các trường hợp sau:
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Đau tim, suy tim, nhồi máu cơ tim.
- Bệnh phù phổi, suy hô hấp, nhồi máu phổi.
- Sốc do chấn thương, mất máu dẫn đến thiếu máu nặng.
Nhiễm acid lactic loại B liên quan đến việc nhu cầu oxy quá lớn hoặc quá trình chuyển hóa carbohydrate trong cơ thể gặp vấn đề. Bao gồm các trường hợp sau:
Các bệnh lý về gan, thận.
- Bệnh lý đái tháo đường mất kiểm soát.
- Bệnh bạch cầu.
- Bệnh suy giảm miễn dịch điển hình là HIV/AIDS.
- Thiếu hụt glucose - 6 - phosphatase.
- Vận động thể lực quá mức.
- Một số thuốc cũng ảnh hưởng đến sự tăng lactate như cyanide, methyl, salicylat,...
3. Ý nghĩa chẩn đoán của xét nghiệm lactate máu
Xét nghiệm lactate máu thường được thực hiện nhằm xác định tình trạng nhiễm toan acid lactic cao ở người (tăng trên 7mmol/L ). Từ việc nhiễm acid lactic có thể giúp các bác sĩ nghi ngờ nguyên nhân do thiếu nồng độ oxy hay không.
- Nếu nguyên nhân do thiếu oxy có thể nghi ngờ tình trạng sốc, suy tim sung huyết,...
- Nếu nguyên nhân không do thiếu oxy có thể nghi ngờ đến các bệnh lý gây tăng lactate máu như bệnh gan, thận, đái tháo đường, bệnh bạch cầu,...
Bên cạnh đó, lactate máu còn là một xét nghiệm chẩn đoán ban đầu đối với những người nghi ngờ nhiễm trùng huyết. Nồng độ lactate sẽ tỷ lệ thuận với mức độ nghiêm trọng của bệnh. Tình trạng nhiễm trùng sẽ được cải thiện và có cơ hội hồi phục nếu được phát hiện và điều trị kịp thời.
Xét nghiệm đo hàm lượng lactate máu cũng được các bác sĩ yêu cầu làm trên bệnh nhân đang điều trị bệnh cấp tính như nhiễm trùng huyết, sốc, suy tim sung huyết,... nhằm theo dõi đáp ứng hiệu quả điều trị. Nếu nồng độ lactate máu giảm dần chứng tỏ bệnh nhân đang điều trị tốt và đang có dấu hiệu hồi phục.
Một số trường hợp xét nghiệm đo hàm lượng lactate dịch não tủy sẽ được yêu cầu thực hiện kèm với lactate máu nhằm phân biệt nguyên nhân gây viêm màng não do vi khuẩn hay virus.
Ý nghĩa chẩn đoán của xét nghiệm lactate máu đặc biệt có giá trị trong trường hợp tiên lượng với các bệnh nhân hồi sức cấp cứu. Khi xét nghiệm nồng độ lactate có trong máu tăng hơn 30 mmol/L chứng tỏ bệnh nhân đang ở tình trạng rất nguy hiểm. Cơ thể thiếu oxy trầm trọng, các mô cơ quan không có năng lượng để hoạt động và dễ gây tử vong.
Do đó việc thực hiện xét nghiệm đo lactate máu sẽ giúp chúng ta kiểm soát được hàm lượng lactate cũng như hỗ trợ chẩn đoán nhanh chính xác trong những trường hợp cấp cứu. Từ đó có biện pháp can thiệp kịp thời, tránh tối đa những hậu quả nặng nề có thể gặp phải.
Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm nồng độ lactate máu như:
- Mẫu máu bị vỡ hồng cầu, lấy sai ống, chất chống đông.
- Khi luyện tập thể dục thể thao gắng sức, lactate máu sẽ tăng gấp 10 lần so với bình thường.
- Khi LDH tăng cao thì lactate có thể giảm giả tạo.
- Một số thuốc ảnh hưởng đến nồng độ lactate máu như : adrenalin, glucose, natri bicarbonat, rượu,...
4. Xét nghiệm lactate máu được thực hiện khi nào?
Nếu có bất cứ một trong những dấu hiệu dưới đây thì bạn hãy nên kiểm tra nồng độ lactate máu ngay lập tức:
- Cơ thể mệt mỏi, yếu ớt, ra nhiều mồ hôi.
- Cảm giác khó thở hoặc thở nhanh gấp, các bệnh lý phù phổi, suy hô hấp.
- Đau tim.
- Bị sốc do mất máu hoặc chấn thương.
- Cơ thể rơi vào tình trạng hôn mê.
- Nghi ngờ nhiễm trùng huyết, các bệnh lý về gan, thận, đái tháo đường mất kiểm soát,...
Thông thường các bác sĩ sẽ yêu cầu đo hàm lượng lactate máu cùng với các xét nghiệm khác kèm theo để đánh giá tổng quát tình trạng bệnh. Từ đó chẩn đoán và đưa ra hướng điều trị phù hợp nhất cho bệnh nhân.
Bên cạnh đó dịch vụ chăm sóc khách hàng và tổng đài 1900 565656 luôn sẵn sàng 24/24h để đáp ứng mọi nhu cầu của quý khách. Nếu bạn đọc có bất cứ thắc mắc gì, xin hãy liên hệ với chúng tôi để có thể giải đáp nhanh chóng và kịp thời. | medlatec | 1,112 |
Nhiễm khuẩn đường hô hấp và những dấu hiệu cảnh báo
Bảo vệ hệ hô hấp là một trong những thói quen tốt cho sức khỏe, giúp tránh được tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp thường gặp. Thực tế, nhiễm khuẩn đường hô hấp là một thuật ngữ được dùng để chỉ khá nhiều dạng bệnh lý khác nhau, liên quan đến đường hô hấp. Bạn đọc hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn trong bài viết sau đây.
1. Nhiễm khuẩn đường hô hấp là gì?
Nhiễm khuẩn đường hô hấp là khái niệm khá rộng, có thể hiểu đây là các dạng bệnh lây truyền liên quan tới đường hô hấp. Bệnh được chia thành hai nhóm, đó là nhiễm trùng đường hô hấp trên và nhiễm trùng đường hô hấp dưới. Một số dạng nhiễm trùng đường hô hấp trên thường gặp là: viêm họng, viêm xoang hoặc viêm amidan,... Trong khi đó, bệnh viêm phổi, viêm phế quản, khí quản,... thuộc nhóm nhiễm trùng đường hô hấp dưới. Nhìn chung, tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp trên xảy ra phổ biến và có mức độ nhẹ hơn, ít gây hại tới sức khoẻ của người bệnh. Tuy nhiên, chúng ta không nên chủ quan và lơ là điều trị khi phát hiện mình bị nhiễm khuẩn đường hô hấp. Thực tế, tình trạng nhiễm khuẩn ở đường hô hấp xảy ra ở bất cứ đối tượng nào, trong đó trẻ em có nguy cơ nhiễm bệnh cao hơn. Bởi vì, hệ miễn dịch của trẻ còn yếu, kèm theo đó cấu tạo của các cơ quan thuộc hệ hô hấp chưa hoàn thiện hoàn toàn. Đây là nguyên nhân khiến trẻ nhỏ rất dễ nhiễm trùng đường hô hấp. Các bậc phụ huynh nên chú ý theo dõi, bảo vệ sức khoẻ của con, hạn chế nguy cơ nhiễm bệnh.2. Nhiễm khuẩn đường hô hấp xảy ra do đâu?
Để nắm được nguyên nhân gây ra tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp, chúng ta cần hiểu đường đi của luồng không khí trong hệ hô hấp. Cụ thể: không khí đi vào qua đường hô hấp trên, được cản bụi và làm ấm ở mũi, sau đó sẽ qua thanh - khí - phế quản và phổi, được chia nhỏ qua hệ thống tiểu phế quản, tiểu phế quản tận,... rồi tới phế nang và thực hiện trao đổi khí tại đây. Trong quá trình di chuyển, hệ thống nhung mao trên bề mặt niêm mạc phế quản sẽ giúp bắt giữ lại bụi bẩn, vi khuẩn, virus và các chất tồn tại trong luồng khí vào phổi. Nếu hít phải nhiều vi khuẩn có hại và hệ thống miễn dịch tại chỗ của đường hô hấp không chống lại được các vi khuẩn này thì sẽ gây ra tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp.
Một số loại vi khuẩn thường gây nhiễm khuẩn đường hô hấp có thể kể đến như haemophilus influenzae, moraxella catarrhalis, phế cầu khuẩn,... Bên cạnh đó, một số vi khuẩn hiếm gặp khác cũng có thể gây viêm đường hô hấp, đó là: mycoplasma pneumoniae, legionella pneumophila hay chlamydia pneumoniae,…3. Nhận biết dấu hiệu nhiễm khuẩn đường hô hấpĐể phát hiện cũng như điều trị kịp thời, bệnh nhân cần nắm chắc các triệu chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp. Thực tế, chúng ta rất dễ nhầm lẫn giữa cảm lạnh và tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp do triệu chứng khá giống nhau.
Nhiễm trùng đường hô hấp ảnh hưởng ít nhiều tới sinh hoạt cũng như tình trạng sức khỏe của người bệnh. Liệu có cách nào để giảm thiểu nguy cơ mắc nhiễm khuẩn đường hô hấp hay không?
Để ngăn ngừa tình trạng đường hô hấp nhiễm khuẩn, mỗi người nên hình thành thói quen bảo vệ các cơ quan thuộc hệ hô hấp, ví dụ như mũi, họng. Cách đơn giản nhất đó là sử dụng khẩu trang mỗi khi bạn đi ra ngoài đường. Nhờ vậy, chúng ta sẽ hạn chế tiếp xúc với bụi bẩn, hóa chất tồn tại trong môi trường.
Hãy xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học, bổ sung đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, uống đủ nước và nghỉ ngơi đầy đủ để tăng cường hệ miễn dịch, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh. Ngoài ra, chúng ta hãy tạo thói quen rửa tay sạch sẽ trước khi ăn uống và sau khi đi vệ sinh, hạn chế đưa tay lên mũi hoặc mặt. Hàng ngày chúng ta cầm nắm, chạm vào rất nhiều đồ vật, vi khuẩn sẽ bám vào tay và có thể xâm nhập vào cơ thể bất cứ lúc nào. | medlatec | 790 |
Viêm tai giữa ở trẻ: Hướng dẫn điều trị và dự phòng tái phát
1. Trẻ viêm tai giữa có thể nhận biết bằng những dấu hiệu nào?
Viêm tai giữa là tình trạng nhiễm trùng tai giữa – khu vực giữa tai trong và tai ngoài. Dấu hiệu nhận biết viêm tai giữa rất đa dạng, thường bao gồm các triệu chứng chính sau:
– Sốt: Sốt do viêm tai giữa thường là sốt vừa đến sốt cao (trên 38.5 độ).
Sốt là một dấu hiệu nhận biết viêm tai giữa.
– Sổ mũi và/hoặc nghẹt mũi: Viêm tai giữa thường đi kèm với viêm mũi do tắc vòi nhĩ nên sổ mũi, nghẹt mũi là một trong những triệu chứng phổ biến của viêm tai giữa.
– Đau tai: Trẻ viêm tai giữa thường đau tai. Trẻ nhỏ, chưa biết nói, thường phản ứng với cảm giác đau bằng cách sờ/chạm tai, gãi tai hoặc giật tai.
– Dịch tai: Trong một số trường hợp, trẻ có thể có dịch chảy ra ngoài tai.
– Quấy khóc: Trẻ có thể quấy khóc, đặc biệt là khi nằm hoặc khi ăn.
– Thay đổi hành vi ăn uống và nghỉ ngơi: Trẻ ăn kém, nuốt khó và ngủ ít.
2. Trẻ có thể bị viêm tai giữa do đâu?
Tắc vòi nhĩ là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trẻ bị viêm tai giữa. Vòi nhĩ là ống nối hòm tai với vòm mũi họng. Khi vòi này bị tắc, dịch tiết bị kẹt trong tai giữa, tạo điều kiện lý tưởng cho vi khuẩn phát triển, gây nhiễm trùng. Về nguyên nhân phát sinh tình trạng tắc vòi nhĩ, chúng ta có thể kể đến:
– Viêm đường hô hấp trên: Các bệnh lý viêm mũi cấp, viêm họng cấp… có thể lan đến vòi nhĩ, làm tắc vòi này, gây nhiễm trùng tai giữa.
– Dị ứng: Dị ứng có thể làm sưng niêm mạc vòi nhĩ, tạo điều kiện cho dịch tiết và vi khuẩn kẹt trong tai giữa, gây nhiễm trùng.
– Tư thế bú: Bú sai tư thế, dù là bú bình hay bú mẹ, đều có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng tai giữa. Tư thế bú sai là nằm ngửa, đầu và thân trên một đường thẳng. Nằm bú ở tư thế này, trẻ có thể bị sữa tràn từ miệng, qua vòm mũi họng, qua vòi nhĩ và vào tai giữa.
– Yếu tố di truyền: Nếu người thân có bệnh sử viêm tai giữa, trẻ có nguy cơ mắc tình trạng này cao hơn bình thường.
3. Viêm tai giữa ở trẻ có những biến chứng nào?
Viêm tai giữa, nếu không được điều trị đúng đắn hoặc nếu tái phát thường xuyên, có thể dẫn đến một số biến chứng. Dưới đây là các biến chứng phổ biến của viêm tai giữa:
– Mất thính lực tạm thời hoặc vĩnh viễn: Nếu nhiễm trùng từ tai giữa lan vào tai trong, các cơ quan quan trọng của tai có thể bị tác động và trẻ có thể mất thính lực tạm thời hoặc vĩnh viễn.
– Áp xe tai: Dịch tích tụ trong tai có thể gây áp xe, làm tăng cảm giác đau.
– Viêm màng nhĩ: Màng nhĩ cũng có thể viêm khiến trẻ đau và khó chịu nghiêm trọng nếu nhiễm trùng từ tai giữa lan vào tai trong.
– Nhiễm trùng lan tỏa: Tình trạng nhiễm trùng của tai giữa không được kiểm soát, có thể lan ra các cấu trúc lân cận như các mô mềm xung quanh tai, xương hàm… tạo điều kiện cho tình trạng nhiễm trùng lan tỏa xuất hiện.
– Nhiễm trùng máu: Trẻ viêm tai giữa nặng có thể nhiễm trùng máu. Đây là tình trạng nguy hiểm có thể đe dọa tính mạng trẻ.
4. Thăm khám và điều trị viêm tai giữa ở trẻ ra sao?
4.1. Thăm khám viêm tai giữa ở trẻ
Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào của viêm tai giữa, bố mẹ phải cho trẻ thăm khám với chuyên gia để trẻ được điều trị kịp thời, ngăn chặn các biến chứng. Nội soi tai mũi họng là hạng mục thăm khám cận lâm sàng chính được thực hiện để chẩn đoán viêm tai giữa. Ngoài nội soi tai mũi họng, trẻ cũng có thể sẽ phải xét nghiệm máu…
Nội soi tai mũi họng là hạng mục thăm khám chính được thực hiện để chẩn đoán viêm tai giữa.
4.2. Điều trị viêm tai giữa ở trẻ
Điều trị viêm tai giữa thường bao gồm ba nội dung chính là hạn chế triệu chứng, kiểm soát nhiễm trùng và ngăn chặn sự tái phát. Phương pháp điều trị có thể thay đổi tùy thuộc mức độ nghiêm trọng của viêm tai giữa và tình trạng cụ thể của trẻ.
– Hạn chế triệu chứng: Paracetamol hoặc Ibuprofen có thể được sử dụng để giảm đau và hạ sốt. Tuy nhiên, việc sử dụng các thuốc này cần được thảo luận với bác sĩ: Ngoài thuốc, bố mẹ cũng có thể chườm mát hoặc chườm ấm vùng tai để giúp trẻ giảm đau, giảm sưng. Bên cạnh triệu chứng sốt, đau tai, sổ mũi và/hoặc nghẹt mũi cũng là những triệu chứng bố mẹ cần lưu ý. Dùng nước muối sinh lý 0.9% để loại bỏ dịch mũi, giảm sưng niêm mạc, làm thông thoáng vòi nhĩ cho trẻ là rất cần thiết.
– Kiểm soát nhiễm trùng: Nếu viêm tai giữa phát sinh do vi khuẩn, bác sĩ có thể sẽ kê thuốc kháng sinh. Sử dụng kháng sinh phải đúng liều lượng và thời gian được chỉ định bởi bác sĩ. Trong trường hợp dị ứng được xác định là nguyên nhân gây viêm tai giữa, các loại thuốc chống dị ứng, như Antihistamines có thể sẽ được kê.
– Theo dõi và tái khám: Trẻ cần được theo dõi và tái khám định kỳ để đảm bảo rằng viêm tai giữa đang được kiểm soát.
Trong một số trường hợp viêm tai giữa nặng hoặc viêm tai giữa tái phát thường xuyên, bác sĩ có thể xem xét các phương pháp điều trị phức tạp hơn hoặc thậm chí phẫu thuật để xử lý vấn đề.
5. Làm gì để dự phòng viêm tai giữa tái phát?
Dưới đây là một số gợi ý để dự phòng sự tái phát của viêm tai giữa:
– Không cho trẻ tiếp xúc với người có các bệnh lý viêm đường hô hấp: Không cho trẻ tiếp xúc với người có các bệnh lý viêm đường hô hấp. Việc này có thể giảm nguy cơ trẻ nhiễm trùng đường hô hấp – một trong những nguyên nhân chính gây viêm tai giữa.
– Đảm bảo vệ sinh cá nhân cho trẻ: Rửa tay cho trẻ thường xuyên, đặc biệt là trước khi ăn và sau khi sờ vào mũi hoặc miệng.
– Giữ cho không gian sống sạch sẽ: Giữ cho không gian sống sạch sẽ để các tác nhân gây viêm đường hô hấp không tích tụ và tác động đến trẻ.
– Kiểm soát dị ứng: Nếu trẻ có dị ứng, hãy thảo luận với bác sĩ về cách kiểm soát.
– Cho trẻ bú đúng tư thế: Khi trẻ bú, bố mẹ đặt trẻ nằm nghiêng và tốt nhất là kê cao đầu.
Khi trẻ bú, bố mẹ đặt trẻ nằm nghiêng và tốt nhất là kê cao đầu.
– Tránh để nước vào tai trẻ: Tránh để nước vào tai trẻ khi gội đầu và tắm. Nước có thể làm tăng độ ẩm, từ đó làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.
– Tiêm vắc xin: Các vắc xin như vắc xin cúm… có thể giúp giảm nguy cơ viêm đường hô hấp, từ đó giảm nguy cơ viêm tai giữa cho trẻ. | thucuc | 1,325 |
7 bộ phận trên cơ thể luôn thiếu kem chống nắng
Bôi kem chống nắng đầy đủ là phương pháp giúp tránh các bệnh lý về da do tia nắng gây nên. Tuy nhiên một số bộ phận sẽ bị bôi thiếu kem chống nắng và được phát hiện khá muộn nên dễ dẫn đến bỏng rát gây ra bệnh lý về da. Sau đây là 7 vị trí người dùng dễ bôi thiếu kem chống nắng cho bạn đọc tham khảo.
1. Quên bôi kem vùng cổ ở hai bên và phía sau
Mặt và cổ là vùng da cần được bảo vệ nhiều nhất khi sử dụng kem chống nắng. Mỗi chúng ta đều hiểu và biết được điều gì xảy ra nếu không bôi kem chống nắng lên vùng da mặt và cổ đầy đủ. Tuy nhiên, phía da cổ lại dễ bị bỏ sót do không nhìn thấy hay khó bôi kem.Bôi thiếu kem chống nắng tại vùng cổ có thể do vị trí đó khó quan sát hoặc đôi khi bị bỏ quên. Theo các nghiên cứu, khảo sát vùng da hai bên cổ và vùng sau cổ rất dễ bị bỏ quên hoặc độ che phủ kem chống nắng ở vùng da này không được đảm bảo tốt như phía trước.Để tránh quên vị trí nào trên cổ khi bôi kem chống nắng, người sử dụng nên chú ý lượng kem sử dụng và độ khuếch tán sao cho vừa đủ bảo vệ da trên vùng cổ. Bên cạnh bôi kem chống nắng đầy đủ cho vùng cổ, có thể sử dụng mũ vành rộng hay áo có cổ cao để giảm ánh nắng chiếu tới.
2. Quên bôi kem trước ngực
Thông thường kem chống nắng được sử dụng khi đến những vùng có ánh nắng mạnh. Một số người vì bảo vệ da và độ ẩm thì dùng kem chống nắng thường xuyên hơn. Do vậy mục đích chống nắng không thường xuyên sẽ dễ bỏ sót nhiều bộ phận quan trọng, đặc biệt là da vùng ngực sát với cổ.Thêm vào đó phía trước thường ít khi được che chắn và thường hứng nắng nên dù không hở phần ngực thì ánh nắng vẫn có thể tổn thương lên vùng da. Vì vậy, dù mặc áo hở ngực hay áo kín cổ cao cũng vẫn nên bôi thêm lớp kem chống nắng.
3. Quên bôi kem chống nắng môi
Môi thường được bảo vệ khi ra ngoài với lớp son dưỡng hoặc son màu. Tuy nhiên, một số đối tượng không sử dụng son môi hay bảo vệ môi sẽ dẫn đến các vấn đề về môi khi ra ngoài vì ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào môi.Dù là ai cũng nên sử dụng lớp son dưỡng lên môi để tránh cho tia tử ngoại chiếu lên môi gây khô và ảnh hưởng sức khỏe da vùng môi.
4. Quên bôi kem mu bàn tay
Mu bàn tay có thể bị quên vì vị trí đó chiếm chủ động khi cơ thể vận động hàng ngày. Tuy nhiên mọi vùng da đều có nguy cơ ảnh hưởng bởi tia UV. Chính vì thế mu bàn tay cũng cần được bảo vệ, che chắn hơn.Da mu bàn tay có thể dày hơn da cánh tay do đặc điểm vận động chức năng. Tuy nhiên sự tổn hại da vẫn xảy ra, thậm chí gây mất thẩm mỹ do nám, đồi mồi nếu một thời gian dài tiếp xúc tia tử ngoại không được chăm sóc, phục hồi tốt.Ngoài tia UV từ ánh sáng mặt trời khi lái xe thì bàn tay cũng tiếp xúc gần với tia không tốt từ máy tính khi làm việc. Đặc biệt là đối tượng làm việc nhiều với máy tính, da mặt cùng vùng da khác nên được bảo vệ nhiều hơn.Bàn tay cũng cần vệ sinh mỗi ngày bằng dung dịch nước rửa tay. Sự chà sát rửa tay làm da tay mỏng đi và yếu ớt nên cần được bảo vệ để không bị tấn công. Dù không ra ngoài nắng mà làm việc trong phòng thì bạn cũng nên bôi kem chống nắng.
5. Quên bôi kem vành tai
Vành tai là lớp da khá dày và gồ ghề. Vành tai trên sẽ hơi cụp để che chắn, bảo vệ cho tai, đồng thời cũng hạn chế ánh nắng chiếu đến gây hại cho tai.Tuy nhiên khi vành tai tiếp xúc ánh nắng do nhiệt độ tăng hay bất kỳ lý do gì thì nó dễ bị tổn thương và ảnh hưởng đến sức khỏe tai.Theo những phân tích khoa học từ các chuyên gia, da quanh vùng tai có nguy cơ ung thư cao hơn các vùng da khác nếu không có sự bảo vệ khỏi tia UV. Do vậy ngoài bôi kem chống nắng thì nên chọn các loại mũ có thể bảo vệ, che phủ nhiều hơn cho tai.
6. Quên bôi kem mu bàn chân
Tương tự mu bàn tay, mu bàn chân vô tình cũng bị lơ là nên thường không được bôi kem chống nắng đầy đủ. Dưới nhiệt từ ánh nắng khi da tiếp xúc trực tiếp sẽ gây ra sạm đen, đây là phản ứng do cháy nắng và bỏng rát.Đôi khi bàn chân vì đi giày được che chắn kèm một lớp tất nên sẽ không cần dùng kem chống nắng. Tuy nhiên không phải mọi loại giày hay dép đều che phủ hoàn toàn nên vẫn có nguy cơ da mu bàn chân phải tiếp xúc với tia gây hại. Do vậy nên sử dụng kem chống nắng để tạo nhiều lớp bảo vệ hơn.
7. Quên bôi kem chống nắng phần bụng hay bộ phận hở ra khác
Việc bôi kem chống nắng đầy đủ cần được hiểu là bôi toàn thân chứ không riêng những bộ phận có hoặc không được che chắn thì sẽ tạo thói quen tránh bôi thiếu kem chống nắng.Một số thói quen như áo hở cổ, áo xẻ ngực, áo hở bụng, quần đùi,.... đều là nguyên nhân dẫn đến vùng da tiếp xúc trực tiếp với tia sáng mặt trời tăng lên. Với thói quen thông thường chỉ bôi vùng hở ra sẽ vô tình làm một số vùng da tiếp giáp từ phần hở đến phần được che không được bảo vệ tốt.Khi vận động có thể bạn sẽ kéo tay áo hoặc vô tình chạm da vào nước để rửa sạch. Bất kể là hành động nào cũng đều dẫn đến lớp bảo vệ không còn đảm bảo. Vì vậy cần phải chú ý bôi kem chống nắng đầy đủ ngay sau đó.Mỗi loại kem chống nắng hiện nay thường chỉ được khuyến cáo dùng trong 2 - 4 giờ. Sau khoảng thời gian này người dùng nên dặm lại kem để đảm bảo da vẫn được bảo vệ tốt. Đồng thời thành phần kem chống nắng cung cấp ẩm, chống khô da để tăng cường sức đề kháng cho da.Nhìn chung, vì làn da ảnh hưởng đến thẩm mỹ nên cần chú ý bôi kem chống nắng đầy đủ khi cần để giảm các bệnh lý về da và sức khỏe.com | vinmec | 1,196 |
Lưu ý thực đơn và cách chăm sóc bệnh nhân ăn qua đường ống thông dạ dày
Đặt ống thông dạ dày là một thủ thuật đắc lực trong hỗ trợ việc nuôi dưỡng, cho thuốc người bệnh đối với người bị mất khả năng ăn uống bằng đường miệng. Kỹ thuật đặt ống thông vào dạ dày được chỉ định tùy theo mục đích, thời gian của việc điều trị mà lựa chọn phương pháp và loại ống thông phù hợp. Tuy nhiên dù là loại nào cũng cần lưu ý thực đơn và cách chăm sóc bệnh nhân ăn qua đường ống thông dạ dày.
1. Nguyên tắc xây dựng thực đơn cho bệnh nhân mổ thông dạ dày
Các chất dinh dưỡng đưa vào khi chăm sóc bệnh nhân mổ thông dạ dày phải tuân thủ nguyên tắc điều trị của từng loại bệnh lý. Ví dụ, hôn mê gan cần tăng đường trong khẩu phần, đặc biệt là đường đơn. Nhưng ngược lại, hôn mê do tăng đường huyết thì cần phải giảm đường trong khẩu phần, nhất là đường đơn. Hôn mê do tai biến mạch máu não của cao huyết áp thì cần giảm béo, giảm muối. Nếu hôn mê trong chấn thương sọ não, tai nạn giao thông thì không cần kiêng khem gì...
2. Số lượng bữa ăn đối với bệnh nhân mổ thông dạ dày
Số bữa ăn trong ngày: nên ăn nhiều bữa/ngày (trung bình 6 bữa ngày).Số lượng thức ăn trong một bữa tuỳ thuộc vào từng bệnh nhân và tuỳ thuộc vào tình trạng bệnh. Ở người lớn, trung bình khoảng 300 ml - 400 ml/bữa. Ở trẻ em khoảng 200 ml/bữa. Nếu bệnh nhân quá nặng, có suy mòn phải cho ăn từng ít một rồi tăng dần lên.Dịch nuôi dưỡng cho bệnh nhân mổ thông dạ dày phải nhuyễn để bơm qua ống thông dễ dàng. Thức ăn cần có đậm độ dinh dưỡng phải cao, trung bình 1 kcal/ml.
Số lượng thức ăn trong một bữa tùy thuộc vào từng bệnh nhân
3. Thực đơn chăm sóc bệnh nhân mổ thông dạ dày
Có nhiều công thức để nuôi dưỡng bệnh nhân ăn qua ống thông như sau:3.1. Nước trái cây. Nước cam hoặc chanh 50 ml.Đường 250g.Nước sôi để nguội vừa đủ 1000ml.Mỗi lít nước trái cây cung cấp 1017 kcal, 218g glucid. Tuy nhiên, công thức này không thể áp dụng lâu dài vì không có protein, lipid.3.2. Sữa bò. Sữa đặc 250g.Nước sôi vừa đủ 1000ml.Hoặc:Sữa bột tách bơ 120g.Đường 50g.Dầu ăn 20g.Nước đun sôi để nguội vừa đủ 1000ml.Mỗi 1000 ml sữa pha theo cách trên sẽ cung cấp cho người bệnh lượng dinh dưỡng:Protein: 22.5g.Lipid: 22.1g.Glucid: 172g.Năng lượng: 977 kcal.3.3. Bột hỗn hợp. Bột gạo: 40g.Bột đậu tương: 40g.Bột mộng đậu: 10g.Bột mộng ngô: 10g.Đường: 100g.Sữa bột tách bơ: 20g.Dầu ăn: 10g.Nước vừa đủ: 1000ml.Mỗi 1000 ml bột hỗn hợp pha theo cách trên sẽ cung cấp cho người bệnh lượng dinh dưỡng:Protein: 26g.Lipid: 17.6g.Glucid: 151.5g.Năng lượng: 876 kcal.3.4. Súp rau thịt. Khoai tây hoặc khoai sọ: 300g.Cà rốt hoặc bí đỏ: 100g.Su hào: 50g.Thịt nạc: 50g - 100g.Gạo: 30g.Bột mộng ngô: 10g.Bột mộng đậu: 10g.Dầu ăn: 10g.Muối ăn: 4g.Nước vừa đủ 1000ml.Mỗi 1000ml súp rau thịt theo cách trên sẽ cung cấp cho người bệnh lượng dinh dưỡng:Protein: 20g.Lipid: 18g.Glucid: 90.2g.Năng lượng: 603 kcal.
Thức ăn cho bệnh nhân mổ thông dạ dày phải nhuyễn để bơm qua ống thông dễ dàng
3.5. Dịch sữa trứng. Sữa đặc: 250ml.Bí đỏ hoặc cà rốt: 150g.Trứng gà: 1 quả.Dầu ăn: 10g.Bột gạo: 40g.Bột mộng: 20g.Nước vừa đủ: 1000ml. Mỗi 1000ml dịch sữa trứng theo cách trên sẽ cung cấp cho người bệnh lượng dinh dưỡng. Protein: 30.3g.Lipid: 37.9g.Glucid: 180g.Năng lượng: 1181kcal.3.6. Các chế phẩm bán sẵn. Vivonex, Ensure, Enplus...
4. Ví dụ bữa ăn cho bệnh nhân
Bệnh nhân tuổi trưởng thành, chẩn đoán hôn mê do chấn thương sọ não sau tai nạn giao thông. Cần cung cấp 400ml/bữa x 6 bữa/ngày. Nguyên liệu một bữa gồm:Bột gạo tẻ: 40g.Dầu ăn: 10 g.Bột đậu nành: 20g.Giá đỗ: 50 g.Trứng gà: 1 quả.Muối: 1 g.Sữa hộp: 10g.Nước vừa đủ: 400 ml.Giờ ăn: 7 giờ - 9 giờ - 11 giờ - 14 giờ - 17 giờ - 20 giờ.Cam 500g vắt lấy nước bơm riêng làm vài lần sau ăn dịch nuôi trên. Không vắt nước quả vào dịch nuôi để tránh vón.Giá trị dinh dưỡng của khẩu phần:Protein: 132.6g.Lipid: 120.7g.Glucid: 307g.Năng lượng: 2920 kcal. | vinmec | 742 |
Bật mí bí kíp phục hồi hoàn toàn sau chỉ 3 ngày mổ u đại tràng
Phẫu thuật u đại tràng nói riêng và các cuộc phẫu thuật nói chung đều mang lại stress về cả tâm lý và thể chất cho người bệnh. Ngoài những lo lắng, bất an về chính căn bệnh của mình và kết quả của phẫu thuật khối u đại tràng ác tính hay lành tính, mối quan tâm hàng đầu của người bệnh là đau và giảm đau trong phẫu thuật. Chính vì thế, để giúp người bệnh có thể chấp nhận và nhẹ nhàng vượt qua thử thách này, cần cung cấp cho họ những điều cần biết về đau và giảm đau sau mổ u đại tràng.Đau sau mổ u đại tràng được coi là cơn đau cấp tính mà người bệnh cảm nhận được ngay khi hết tác dụng của thuốc tê hay thuốc mê được dùng trong mổ. Đó là sự phối hợp các cảm giác không dễ chịu về giác quan, cảm xúc và tâm thần kết hợp với các phản ứng tự động, nội tiết và biến dưỡng, tâm lý và hành vi đáp ứng với tổn thương ngoại khoa.Cảm giác đau sau khi mổ u đại tràng luôn là một trong những nỗi lo lắng của bất kỳ bệnh nhân nào. Ngày nay, với sự phát triển của nền y học hiện đại đã có nhiều phương pháp giúp điều trị giảm đau trong phẫu thuật và đau sau mổ hiệu quả để giúp người bệnh giảm bớt được cơn đau cũng như nhanh chóng phục hồi hơn.ERAS là các phương pháp chăm sóc bệnh nhân trước, trong và sau phẫu thuật với sự tham gia của nhiều chuyên khoa trong bệnh viện nhằm giúp bệnh nhân được phục hồi sớm sau phẫu thuật u đại tràng. Mục tiêu của ERAS đem lại chăm sóc toàn diện bệnh nhân trong giai đoạn phẫu thuật nhằm giảm thời gian nằm viện, nâng cao chất lượng điều trị và giảm chi phí; giảm tỉ lệ biến chứng cho người bệnh. ERAS giúp giảm thời gian chăm sóc 30%, giảm biến chứng sau phẫu thuật 50%.Phương pháp giảm đau sau mổ đã áp dụng với bệnh nhân u ác đại tràng giúp:Người bệnh được tư vấn chăm sóc trước trong và sau mổ, đem lại kết quả tốt. Giảm thiểu biến chứng tim mạch, thần kinh, mạch máu sau phẫu thuật. Thời gian phục hồi chỉ cần sau 3 – 5 ngày so với phẫu thuật u đại tràng thường 8 – 10 ngày.
Bật mí bí kíp phục hồi hoàn toàn sau chỉ 3 ngày mổ u đại tràng | vinmec | 448 |
Công dụng thuốc Dabrafenib
Thuốc Dabrafenib thuộc nhóm thuốc chống ung thư được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với thuốc khác để điều trị ung thư da (u ác tính) và ung thư phổi (không tế bào nhỏ). Dabrafenib hoạt động chủ yếu bằng cách làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư.
1. Thuốc Dabrafenib có tốt không?
Thuốc Dabrafenib có thành phần là Dabrafenib mesylate là một chất ức chế kinase cạnh tranh ATP có thể đảo ngược và nhắm vào các protein BRAF bị đột biến trong tế bào ung thư. Thông thường, gen BRAF sẽ đóng vai trò dẫn tới sự sản xuất protein BRAF là một phần của chuỗi các phân tử truyền tín hiệu cho các tế bào biết cách phát triển và phân chia. Vì một sự đột biến mà gen BRAF có thể thay đổi cách thức hoạt động, mất kiểm soát và báo hiệu mọi lúc làm thúc đẩy sự phát triển không kiểm soát của các tế bào ung thư. Lúc này, thuốc Dabrafenib sẽ nhắm vào các protein BRAF đã thay đổi và có thể làm chậm sự phát triển của ung thư. Thuốc Dabrafenib thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị u ác tính không thể phát hiện hoặc di căn được gây ra bởi khiếm khuyết trong gen BRAFSử dụng kết hợp trametinib để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn. Thuốc Dabrafenib chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
2. Liều sử dụng của thuốc Dabrafenib
Thuốc Dabrafenib thường được dùng theo đường uống với liều cách nhau mỗi 12 giờ. Bệnh nhân nên uống thuốc lúc bụng đói hoặc ít nhất 1-2 giờ sau bữa ăn, quên một liều có thể dùng đến 6 giờ trước liều tiếp theo. Chú ý khi uống phải nuốt cả viên, không mở, nhai, nghiền nát hoặc phá vỡ thuốc. Liều điều trị thông thường của Dabrafenib là 150 mg x 2 lần/ngày, được sử dụng đơn trị liệu hoặc kết hợp với trametinib.
3. Tác dụng phụ của thuốc Dabrafenib
Các tác dụng phụ phổ biến đối với bệnh nhân sử dụng thuốc Dabrafenib gồm có:Tăng/ hạ đường huyếtĐau đầu. SốtĐau khớp. Papilloma (mụn cóc/tăng trưởng)Rụng tóc. Tăng phosphatase. Phát banĐau lưng. HoĐau cơTáo bón. Viêm mũi họng
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Dabrafenib
Bệnh nhân khi sử dụng Dabrafenib cần thông báo với bác sĩ về tình trạng bệnh và sử dụng thuốc của bản thân, cụ thể như sau:Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc. Tiền sử mắc các bệnh lý như thiếu hụt một số enzyme (G6PD), bệnh gan, tiểu đường. Thuốc Dabrafenib không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai, vì có thể gây hại cho thai nhi. Thuốc có thể được hấp thu qua da, phổi và có thể gây hại cho thai nhi. Nếu bạn có thai hoặc có thể có thai thì không nên dùng thuốc này hoặc hít bụi từ viên nang. Chưa có nhiều nghiên cứu về việc sử dụng Dabrafenib cho phụ nữ đang cho con bú do đó không nên cho con bú trong thời gian sử dụng thuốc này và trong 2 tuần sau khi điều trị. Một số tương tác thuốc thường gặp của Dabrafenib gồm:Dabrafenib làm giảm hiệu quả của việc kiểm soát sinh sản nội tiết tố như thuốc viên, miếng dán hoặc vòng do đó có thể gây ra mang thai. Một số thuốc có thể gây ảnh hưởng đến việc đào thải Dabrafenib ra khỏi cơ thể cũng như ảnh hưởng đến cách Dabrafenib hoạt động là: thuốc kháng nấm azole, gemfibrozil, kháng sinh nhóm macrolid, nefazodone, thuốc dùng điều trị co giật...Một số thuốc có thể đẩy nhanh việc loại bỏ các thuốc khác khỏi cơ thể cũng như ảnh hưởng đến cách thức hoạt động của thuốc như midazolam, warfarin,...Thuốc Dabrafenib thuộc nhóm thuốc chống ung thư được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với thuốc khác để điều trị ung thư da (u ác tính) và ung thư phổi (không tế bào nhỏ). Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 730 |
Giun đũa và những điều cần biết để bảo vệ sức khỏe
Việt Nam là một quốc gia nhiệt đới với khí hậu nóng ẩm, môi trường sinh sống và tập tục ăn uống vô cùng đa dạng, việc nhiễm các loại ký sinh trùng là điều khó tránh khỏi. Trong đó, phổ biến nhất là nhiễm giun đũa và tỷ lệ này đặc biệt cao ở trẻ nhỏ. Người nhiễm loại giun này có triệu chứng bệnh không rõ ràng và đa dạng, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Vì vậy, cần phải hiểu rõ và nắm chắc kiến thức liên quan về giun đũa để bảo vệ sức khỏe cho chính bản thân và cả gia đình.
1. Giun đũa là gì?
Tên khoa học của Giun đũa là
Ascaris lumbricoides.
Giun đũa là loại ký sinh trùng gây bệnh ở người có kích thước lớn. Giun cái trưởng thành dài từ 20 đến 27 cm, giun đực dài từ 15 đến 20cm. Giun trưởng thành hình ống, thân tròn, đầu và đuôi thon nhọn, có màu trắng hoặc hơi hồng.
2. Ai có thể nhiễm giun đũa?
Khí hậu nóng ẩm của Việt Nam là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của giun đũa. Trứng giun sẽ phát triển trong đất và bám
trên bề mặt rau củ quả.
Thói quen sinh sống của những vùng dân trí kém phát triển cũng là nguyên nhân dẫn tới nhiễm giun đũa tỷ lệ cao. Ví dụ như: đi chân đất, tiếp xúc môi trường bên ngoài mà không có phương tiện bảo hộ, không vệ sinh tay sạch sẽ sau khi tiếp xúc môi trường bẩn, sau khi đi vệ sinh, và tập quán ăn rau sống,...
Trẻ em là đối tượng có nguy cơ lây nhiễm giun đũa nhiều hơn người lớn.
Tập quán ăn rau sống, dùng phân tươi chăm bón cho cây trồng và rau củ, ao cá vẫn diễn ra khiến tăng nguy cơ nhiễm giun sán. Trứng giun bám trên bề mặt rau củ sẽ không được loại bỏ hết được dù cho có rửa rau kỹ nhiều lần.
3. Giun đũa gây bệnh ở người như thế nào?
Giun đũa trưởng thành ký sinh ở đầu và giữa ruột non của người. Chúng gây bệnh ở cả 2 dạng ấu trùng và trưởng thành.
Giun đũa sinh sản hữu tính. Sau khi thụ tinh giun cái đẻ trứng, trứng theo phân ra ngoài gặp điều kiện thuận lợi và phát triển thành trứng có ấu trùng. Ấu trùng giun tiếp tục chu kỳ khi gặp nhiệt độ thuận lợi. Nhờ có lớp vỏ dày, trứng giun tồn tại lâu ở ngoại cảnh và chỉ bị tiêu diệt khi nhiệt độ trên 600C.
Người ăn phải trứng giun có ấu trùng vào dạ dày, ấu trùng thoát vỏ xâm nhập vào mao mạch ở ruột đến tĩnh mạch mạc treo rồi tới tĩnh mạch cửa vào gan.
Theo đường máu, ấu trùng có thể đến các cơ quan khác ký sinh và gây bệnh, như ở phổi, hầu họng,...
Trong quá trình di chuyển và phát triển trong cơ thể người, ấu trùng hoặc giun trưởng thành có thể đi lạc sang cơ quan khác. Hiện tượng này gọi là giun đi lạc chỗ, gây các triệu chứng cấp tính tại nơi giun lạc đến.
Giun đũa ký sinh và cạnh tranh các chất dinh dưỡng tại ruột của vật chủ như: đạm, vitamin A, vitamin C,... Trẻ sẽ kém phát triển chiều cao, cân nặng và trí tuệ nếu như nhiễm giun trong thời gian dài.
4. Các phương pháp chẩn đoán
Hiện nay, phương pháp phổ biến nhất, đơn giản, dễ thực hiện mà có độ nhạy, độ đặc hiệu cao là soi phân tìm trứng giun bằng kính hiển vi quang học.
Nhiều trường hợp người bệnh khạc ra hoặc nôn ra giun hoặc có thể giun tự chui lên mũi, hậu môn. Trong trường hợp này, cần đem mẫu đờm, dịch nôn hay mẫu phân chứa giun này đến các địa chỉ chăm sóc sức khỏe y tế để xét nghiệm.
Ngoài ra còn có các phương pháp cận lâm sàng khác để hỗ trợ việc chẩn đoán:
- Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi: thấy tăng số lượng bạch cầu ưa axit.
- Xquang phổi: hình ảnh thâm nhiễm phổi trong hội chứng Loeffler. Có thể thấy hình ảnh giun khi chụp với chất cản quang.
- Các phương pháp chẩn đoán
hình ảnh vùng bụng: X - quang, siêu âm, CT-SCAN, MRI.
Tùy thuộc vào triệu chứng từng trường hợp bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp khác nhau.
5. Các biện pháp phòng ngừa
- Tẩy giun định kỳ.
- Vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sống, xây dựng hố xí hợp vệ sinh.
- Giáo dục trẻ em về tầm quan trọng của việc rửa tay, đi các phương tiện bảo hộ và thói quen tốt để nâng cao sức khỏe.
- Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao ý thức người dân về cách dùng phân bón, tập tục ăn uống ảnh hưởng tới sức khỏe.
- Rửa tay bằng xà phòng trước trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi tiếp xúc môi trường hoặc vật dụng bẩn.
- Thực phẩm, rau củ phải được rửa sạch, gọt vỏ hoặc nấu chín trước khi ăn, hạn chế ăn rau sống.
- Tránh tiếp xúc trực tiếp với nền đất, mang đầy đủ phương tiện bảo hộ khi làm công việc liên quan tới đất như nghề nông, đặc biệt là ở những vùng có thói quen dùng phân người bón cho cây trồng.
Bệnh viện có hàng trăm chi nhánh xét nghiệm trên toàn quốc có thể đáp ứng nhu cầu xét
nghiệm của bạn dù bạn đang ở đâu.
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hay chưa rõ về các dịch vụ của chúng tôi, đừng ngần ngại, liên | medlatec | 974 |
Sốt xuất huyết bước vào thời kỳ “đỉnh dịch” lưu ý
Từ tháng 9-11 hàng năm là thời kỳ “đỉnh dịch” của bệnh SỐT XUẤT HUYẾT
Tháng 11 hàng năm là thời điểm “đỉnh dịch” của bệnh sốt xuất huyết. Nhưng từ tháng 9-11 được coi là giai đoạn “nóng” của dịch sốt xuất huyết, do thời tiết lạnh, mưa nhiều tạo môi trường thuận lợi cho muỗi vằn truyền bệnh sinh sôi và phát triển.
Theo thống kê, tính đến tuần 37 năm 2020, cả nước đã ghi nhận tổng cộng 70.585 ca mắc sốt xuất huyết (SXH) trong đó có những ca nặng do nhập viện muộn và xử trí sai cách đã dẫn đến tử vong. Năm nay (2020) số ca bệnh sốt xuất huyết tăng mạnh vào cuối tháng 7 và 3 tuần cuối tháng 9 số ca mắc SXH có xu hướng gia tăng nhanh và gần với ngưỡng cảnh báo dịch.
Các chuyên gia dự báo, dịch SXH năm nay có thể tăng mạnh và đạt “đỉnh dịch” vào tháng 10-11 tới. Đặc biệt tháng 11 hàng năm được coi là “đỉnh dịch” của sốt xuất huyết. Nếu không có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, dịch SXH rất dễ bùng phát và lây lan trên diện rộng, khi đó sẽ rất khó kiểm soát.
Năm nay Việt Nam vừa phải “chiến đấu” với đại dịch Covid-19 vừa phải sẵn sàng ứng phó với các dịch bệnh diễn ra hàng năm, theo mùa như sốt xuất huyết, tay chân miệng,… Vì vậy, việc chủ động phòng tránh từ phía người dân là việc làm hết sức cần thiết cho bản thân, gia đình và cộng đồng. 23
Các DẤU HIỆU sốt xuất huyết cần lưu ý
Sốt xuất huyết thường sốt cao 39-40 độ C, khó hạ sốt, sốt kéo dài khoảng 3-5 ngày kèm theo các biểu hiện:
Hết sốt không phải hết sốt xuất huyết – Đây mới chính là khởi đầu của giai đoạn NGUY HIỂM:
– Các tổn thương mạch máu và mạch bạch huyết có thể diễn ra âm thầm trong cơ thể
– Nếu chảy máu ồ ạt trong nội tạng, trẻ có thể bị sốc gây nguy hiểm đến tính mạng
– Biểu hiện bên ngoài có thể như xuất huyết dưới da, chảy máu cam, chảy máu chân răng, nôn nhiều, phân đen…
– Trẻ nhỏ có thể kèm theo bứt rứt, vật vã, tiểu ít, bỏ ăn, chân tay lạnh, mạch yếu, da nhợt nhạt,…
Sai lầm cần bỏ ngay khi điều trị sốt xuất huyết tại nhà
Tự truyền dịch tại nhà
Truyền dịch cần đặc biệt lưu ý về loại dịch truyền, mức độ,… Tự ý truyền dịch khi không có chỉ định và sự theo dõi của bác sĩ, nhân viên y tế có nguy cơ dẫn tới sốc khi truyền, suy đa tạng, nguy hiểm đến tính mạng. Nhiều trường hợp SXH sốc khi truyền dịch tại nhà, khiến người bệnh mất mạng trước khi được đưa tới bệnh viện.
Uống thuốc hạ sốt loại nào cũng được
Có nhiều loại thuốc hạ sốt bị CẤM sử dụng trong trường hợp người bệnh bị sốt xuất huyết như Ibuprofen và Aspirin vì chúng có thể gây chảy máu ồ ạt, không cầm được máu (nhất là xuất huyết đường tiêu hóa).
Cạo gió, xông hơi
Dễ làm giãn mạch, chảy máu mũi, tăng xuất huyết dưới da, thành mạch dễ bị vỡ, tiểu cầu giảm, trẻ bị chảy máu dưới da nhiều hơn, gây nguy hiểm đến tính mạng.
Biến chứng nguy hiểm của sốt xuất huyết
Nếu không được xử trí kịp thời, đúng cách, bệnh SXH có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm:
– Suy gan, suy thận
– Chảy máu võng mạc
– Xuất huyết não
– Chảy máu nội tạng
– Thậm chí tử vong
Chủ động phòng ngừa sốt xuất huyết
Bộ Y tế khuyến cáo người dân thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh sốt xuất huyết: | thucuc | 647 |
Làm sao để biết cơ thể thiếu chất gì?
Chảy máu cam, rụng tóc, mệt mỏi, ăn không miệng, ... đôi khi là một số dấu hiệu nhận biết cơ thể thiếu chất mà bạn cần quan tâm và để ý. Đối với cơ thể người, vitamin và khoáng chất là những chất dinh dưỡng thiết yếu, cần được bổ sung mỗi ngày qua chế độ ăn để đảm bảo sức khỏe. Vậy làm sao để biết cơ thể thiếu chất gì?
1. Dấu hiệu nhận biết cơ thể thiếu chất canxi. Tê ngứa đầu ngón tay, nhịp tim thay đổi bất thường có thể là dấu hiệu cho thấy lượng canxi trong cơ thể bạn đang thiếu hụt nghiêm trọng.Nhu cầu canxi của người trưởng thành là 1.000mg/ngày, đặc biệt, nhu cầu canxi ở phụ nữ từ 50 tuổi và nam giới từ 70 tuổi là lên đến 1.200mg/ngày. Để bổ sung canxi đáp ứng nhu cầu của cơ thể, cần tăng cường các loại ngũ cốc (cho bữa sáng), các loại rau có màu xanh đậm như bông cải xanh, cải lá xoăn và nước cam.2. Dấu hiệu nhận biết cơ thể thiếu chất kali. Yếu cơ, hay bị chuột rút, táo bón, hay hồi hộp có thể là dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn đang bị thiếu kali. Ngoài ra, còn có biểu hiện tê ngứa, co giật.Nguyên nhân bị thiếu kali có thể là do bạn bị tiêu chảy hoặc ói mửa trong một khoảng thời gian; thói quen uống rượu; sử dụng thuốc kháng sinh điều trị hoặc mắc bệnh mãn tính (bệnh thận mãn tính).
Giải đáp làm sao để biết cơ thể thiếu chất gì?
3. Dấu hiệu nhận biết cơ thể thiếu chất sắt. Tay chân hay bị lạnh, móng tay giòn dễ gãy, khó thở, mệt mỏi có thể là dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn đang bị thiếu sắt. Thiếu sắt thường gặp ở nhóm đối tượng như bé gái đến tuổi dậy thì, phụ nữ đang trong chu kỳ kinh nguyệt hoặc mang thai, người ăn chay.Thiếu sắt dẫn đến thiếu máu có thể khiến cơ thể mệt mỏi, suy nhược với các biểu hiện như da xanh, tay chân lạnh, móng tay giòn gãy, đau đầu, khó thở, nhịp tim tăng, sưng đau ở lưỡi, ...Các dấu hiệu nhận biết cơ thể thiếu chất sắt đôi khi rất khó phát hiện, vì chúng xảy ra ở mức độ nhẹ, cho đến khi thiếu hụt nghiêm trọng sẽ có biểu hiện rõ rệt hơn.4. Dấu hiệu nhận biết cơ thể thiếu chất folate. Tiêu chảy, chậm phát triển, mệt mỏi, lưỡi mềm và trơn có thể là dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn đang bị thiếu folate.Thiếu folate thường gặp ở phụ nữ đang mang thai. Nhu cầu folate ở phụ nữ đang mang thai là 400mcg/ngày. Ngoài việc tăng cường các loại thực phẩm giàu folate như các loại hạt và ngũ cốc, bác sĩ sản khoa có thể chỉ định người mẹ đang mang thai dùng thuốc bổ sung để đáp ứng nhu cầu phát triển của thai nhi cũng như đảm bảo sức khỏe của sản phụ.5. Dấu hiệu nhận biết cơ thể thiếu chất magieĂn không ngon miệng, hay buồn nôn, mệt mỏi có thể là dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn đang bị thiếu magie. Ở mức độ nghiêm trọng, thiếu magie có thể có biểu hiện tê ngứa, co cơ, chuột rút, co thắt động mạch vành và thay đổi nhịp tim.Để không bị thiếu magie, cần bổ sung các loại hạt như hạt điều, hạt hạnh nhân, đậu phộng, ...
Ăn không ngon miệng là dấu hiệu nhận biết cơ thể thiếu chất magie
6. Dấu hiệu nhận biết cơ thể thiếu chất vitamin. Ngoài một số khoáng chất thiết yếu nêu trên, các loại vitamin cũng đóng vai trò quan trọng, là thành phần không thể thiếu trong cấu trúc tế bào, tham gia vào quá trình điều hòa hoạt động của hệ tuần hoàn và hệ thần kinh, chuyển hóa thức ăn được đưa vào cơ thể thành năng lượng để hoạt động, ...Dưới đây là một số dấu hiệu nhận biết cơ thể thiếu chất dinh dưỡng là những vitamin mà bạn cần quan tâm, bởi chế độ ăn thường ngày khó có thể cung cấp đủ và vitamin rất dễ bị phân hủy:Thiếu vitamin A: Lở loét trong miệng, nổi mụn trứng cá (ở má, đùi hoặc cánh tay), tóc khô, thường hay mệt mỏi, khó ngủ, mất ngủ, thị lực về đêm giảm, khứu giác giảm, ... là những dấu hiệu cho thấy cơ thể đang bị thiếu vitamin A. Các loại thực phẩm giàu vitamin A là lòng đỏ trứng, gan, sữa và các chế phẩm từ sữa (phô mai, bơ sữa), các loại rau xanh lá hoặc vàng (rau muống, rau dền, cải, ...) và các loại củ quả có màu vàng đỏ (bí đỏ, cà rốt, gấc, cam, bưởi, xoài, ....)Thiếu vitamin nhóm B: Tiêu hóa kém, hay bị tiêu chảy có thể là dấu hiệu nhận biết cơ thể thiếu chất dinh dưỡng là vitamin B1. Tê ngứa ở bàn tay, bàn chân, thiếu máu, cơ thể mệt mỏi, hay bị mất thăng bằng, viêm sưng ở lưỡi, khó tập trung, suy giảm trí nhớ lại là biểu hiện thiếu vitamin B12 hoặc B6, B9. Hay bị đau ở bàn chân, cẳng chân, chuột rút là triệu chứng thiếu vitamin nhóm B nói chung. Nhìn chung, các dấu hiệu này sẽ rất khó nhận biết và thường bị phớt lờ do chúng chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn và thoáng qua. Để đảm bảo cơ thể không bị thiếu vitamin nhóm B, hãy tăng cường các loại rau củ quả trong chế độ ăn hàng ngày như rau bina, bông cải xanh, bí đỏ, măng tây, khoai tây, táo, bưởi, chuối, ... Ngoài ra, các loại ngũ cốc, thịt gia súc, hải sản, trứng và sữa cũng cho nhiều vitamin nhóm B.Thiếu Vitamin D: Đau xương, thường xuyên mệt mỏi, tâm trạng hay thay đổi có thể là dấu hiệu nhận biết cơ thể thiếu chất dinh dưỡng là vitamin D. Ở trẻ nhỏ, thiếu vitamin D làm quá trình hấp thu canxi và phốt pho bị rối loạn, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ như chậm mọc răng, chậm liền thóp, còi xương, ... Biểu hiện thiếu vitamin D ở trẻ có thể là ra nhiều mồ hôi trộm, ngủ hay quấy khóc, trẻ bị rụng tóc (hình vành khăn), ... Để đảm bảo đáp ứng nhu cầu vitamin D cho trẻ, có thể cho trẻ tắm nắng 2 - 3 lần/tuần vào buổi sáng sớm hoặc nhờ bác sĩ tư vấn cho trẻ dùng bổ sung vitamin D. Đối với người lớn, nên tăng cường ăn các loại cá giàu chất béo như cá ngừ, cá hồi và thêm sữa hoặc sữa chua mỗi ngày.Thiếu vitamin K: Hay bị chảy máu mũi, vết thương lâu lành có thể là dấu hiệu nhận biết cơ thể thiếu chất dinh dưỡng là vitamin K do khả năng đông máu đang giảm. Để bổ sung vitamin K cho cơ thể, cần tăng cường các loại ngũ cốc, rau củ quả, trứng và thịt.Trên đây là cách nhận biết cơ thể thiếu chất gì để bạn lưu tâm đến sức khỏe của mình và người thân xung quanh. Tuy nhiên, để biết chính xác cơ thể đang thiếu chất gì cần thực hiện xét nghiệm sinh hóa máu. Kết hợp với triệu chứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ tư vấn bổ sung phù hợp. Song song với đó, cần đảm bảo chế độ ăn hợp lý đủ các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết bao gồm đạm, béo, vitamin và khoáng chất. | vinmec | 1,313 |
Những tác hại của bệnh trĩ ngoại – trĩ nội
Viêm nhiễm hậu môn, thiếu máu, suy giảm trí nhớ, ung thư hậu môn… là những tác hại của bệnh trĩ ngoại – trĩ nội gây ra. Nguyên nhân là bởi người bệnh không phát hiện và điều trị sớm khi bị trĩ.
Những tác hại của bệnh trĩ ngoại – trĩ nội
Vùng hậu môn có nhiều vi khuẩn gây bệnh sinh sống. Khi búi trĩ hình thành ở hậu môn sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn hoạt động, sinh trưởng và phát triển gây bệnh khiến người bệnh cảm thấy ngứa ngáy, khó chịu. Ở phụ nữ, viêm nhiễm hậu môn có thể kéo theo viêm nhiễm phụ khoa rất nguy hiểm.
Khi bị bệnh trĩ, nếu không điều trị triệt để bệnh có thể gây ra một số tác hại không tốt tới sức khỏe
Bệnh trĩ nội hay trĩ ngoại thường gây đi ngoài ra máu. Nếu không điều trị triệt để bệnh, quá trình mất máu kéo dài sẽ dẫn tới tình trạng thiếu máu gây hoa mắt, chóng mặt, suy giảm trí nhớ, ảnh hưởng tới sức khỏe.
bệnh trĩ gây đau đớn, khó chịu khiến người bệnh giảm ham muốn tình dục. Do đó ảnh hưởng tới đời sống vợ chồng, khiến bạn tình không thoải mái.
Đau ở hậu môn khiến người bệnh luôn lo lắng, căng thẳng, mệt mỏi gây ảnh hưởng xấu tới công việc và chất lượng cuộc sống.
Người bệnh trĩ thường cảm thấy khó chịu, mệt mỏi, lo lắng khi bị bệnh
Bệnh trĩ nội và trĩ ngoại nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ tiến triển thành ung thư trực tràng hoạc ung thư hậu môn gây nguy hiểm tới tính mạng.
Lưu ý trong khi điều trị trĩ nội – trĩ ngoại
Để ngăn ngừa những tác hại của bệnh trĩ ngoại – trĩ nội, người bệnh cần:
Khi muốn đi đại tiện, người bệnh không nên trì hoãn
Không cố gắng rặn mạnh khi đại tiện vì sẽ tăng áp lực tại hậu môn, khiến bệnh trĩ dễ tái phát trở lại
Cần vệ sinh sạch sẽ hậu môn sau khi đại tiện bằng loại giấy vệ sinh phù hợp, tránh gây tổn thương hoặc viêm nhiễm hậu môn.
Tăng cường các thực phẩm chứa nhiều chất xơ, rau củ qua
Uống nhiều nước
Để ngăn ngừa những tác hại do bệnh trĩ gây ra, người bệnh cần điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ và tái khám định kỳ
Hạn chế thực phẩm cay nóng, các đồ uống chứa chất kích thích, đồ chiên rán…
Không vận động mạnh trong thời gian điều trị bệnh trĩ
Cần nghỉ ngơi tại nhà, hạn chế đứng hoặc ngồi một chỗ quá lâu
Cần thể dục thể thao phù hợp nhằm tăng cường sức khỏe.
Người bệnh cần đi khám và điều trị bệnh trĩ nội – trĩ ngoại tại các bệnh viện có đầy đủ trang thiết bị y tế hiện đại và đội ngũ bác sĩ giỏi. Có như vậy mới ngăn ngừa được những biến chứng hoặc tác hại của bệnh trĩ gây ra.
XEM THÊM:
>> Nguyên nhân gây ra bệnh trĩ nội – ngoại
>> Những hình ảnh về bệnh trĩ ngoại
>> Cách chữa trị bệnh trĩ tại nhà hiệu quả | thucuc | 556 |
Bật mí cách đeo khẩu trang không đau tai - tránh mờ kính
Ngày nay với sự xuất hiện của nhiều loại dịch bệnh lây lan nhanh qua đường hô hấp và ô nhiễm không khí ngày càng gia tăng thì khẩu trang chính là vật dụng không thể thiếu đối với mỗi người. Tuy nhiên nếu đeo khẩu trang suốt cả ngày dài thì sẽ khiến vành tai chúng ta dễ bị đau, đặc biệt những ai phải đeo kính thì còn thêm tình trạng mờ kính khi đeo khẩu trang. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn khắc phục hiệu quả những bất tiện này!
1. Bạn đã biết đeo khẩu trang đúng cách chưa?
Khẩu trang y tế có tác dụng giúp che kín phần lớn khuôn mặt (mũi và miệng) để bảo vệ bạn trước sự xâm nhập của virus, vi khuẩn, bụi bặm. Để vật dụng này phát huy được những hiệu quả nêu trên thì bạn nên biết đeo nó đúng cách, cụ thể như sau:
Rửa tay sạch sẽ bằng nước rửa tay hoặc xà phòng diệt khuẩn trước khi đeo khẩu trang;
Xác định đúng chiều và các mặt trong ngoài của khẩu trang để không bị đeo nhầm;
Đeo khẩu trang che kín phần mũi và miệng. Trong quá trình sử dụng bạn nên tránh chạm tay vào phía mặt ngoài của khẩu trang, sau đó đưa tay sờ lên mắt, mũi miệng vì có thể làm lây nhiễm vi khuẩn, virus vào cơ thể;
Khi tháo khẩu trang thì hãy tháo phần dây đeo bên tai thay vì dùng tay kéo mặt trước của khẩu trang xuống;
Đối với khẩu trang vải thì bạn có thể tái sử dụng nhiều lần. Tuy nhiên hãy giặt và phơi khô nó sau mỗi lần sử dụng. Còn đối với khẩu trang y tế thì bạn chỉ nên dùng 1 lần, không dùng lại cho lần sau. Sau khi đã sử dụng xong hãy vứt khẩu trang vào đúng nơi quy định.
2. Các cách đeo khẩu trang không đau tai
2.1. Dùng lót tai giả
Thay vì để dây đeo khẩu trang tiếp xúc trực tiếp với phần da của vành tai thì bạn có thể sử dụng một đôi lót tai giả. Chúng thường được làm từ silicon có độ mềm dẻo và co giãn tốt nên sẽ không làm đau tai bạn. Cách sử dụng rất đơn giản đó là bạn chỉ cần lồng quai lót giả vào dây đeo và sau đó sử dụng khẩu trang như bình thường.
Còn một cách khác cũng tương tự như dùng lót tai giả đó là bạn thay bằng khăn giấy và quấn nó quanh dây chun khẩu trang. Hiệu quả hạn chế đau tai cũng tương tự như cách trên nhưng không tái sử dụng khăn giấy lại được nhiều lần.
2.2. Dùng đai đeo khẩu trang
Đai đeo khẩu trang là một phát minh mới được đưa vào sử dụng, chúng được làm từ silicon có độ co giãn tốt. Điểm đặc biệt ở chiếc đai đeo này đó là người dùng có thể điều chỉnh đai theo các nấc khác nhau miễn là khi đeo khẩu trang bạn cảm thấy thoải mái.
Bởi vì dây của khẩu trang đã được móc vào đai đeo đặt phía sau đầu, do đó dây khẩu trang không còn cọ sát với vành sau của tai nên sẽ không làm bạn đau. Từ đó bạn có thể đeo khẩu trang trong thời gian dài mà không còn lo sợ dây khẩu trang làm tổn thương vành tai của mình.
2.3. Nối dài đoạn dây thun khẩu trang
Nhiều trường hợp bị đau tai khi đeo khẩu trang đó là do dây chun ở khẩu trang quá ngắn, không phù hợp với kích thước gương mặt và kích cỡ vòng đầu của người dùng. Vì vậy để khắc phục điều này bạn có thể nối dài đoạn dây chun và buộc hai bên dây lại với nhau qua sau đầu thì sẽ tránh được cảm giác đau rát vành tai.
2.4. Dùng loại khẩu trang đàn hồi tốt
Đeo khẩu trang quá lâu khiến tai của bạn bị hằn đỏ và đau rát cũng một phần là do dây thun của khẩu trang không co giãn tốt. Do đó bạn nên chọn loại khẩu trang được thiết kế dây thun có chất liệu đàn hồi tốt để tránh tạo quá nhiều áp lực lên vành tai sau của bạn.
3.
Cách đeo khẩu trang không làm mờ mắt kính
Trong quá trình chúng ta thở ra và nói chuyện không khí sẽ đi ra ngoài, len lỏi qua các lỗ hở trên khẩu trang và cả kẽ hở của khẩu trang với khuôn mặt. Điều này sẽ dẫn tới hiện tượng tạo ra hơi nước làm mờ mặt kính, khiến bạn khó nhìn rõ sự vật hơn. Để giúp việc đeo khẩu trang không làm ảnh hưởng tới việc sử dụng kính, bạn nên:
Đeo loại khẩu trang có kích thước vừa với khuôn mặt của mình: nếu khẩu trang bạn đang đeo có kẽ hở tiếp xúc với mặt quá lớn sẽ khiến cho hơi nước dễ dàng thoát ra và đọng lại trên mặt kính. Do đó bạn nên chọn loại khẩu trang có kích cỡ phù hợp, phần trên ôm khít với sống mũi để tránh làm mờ kính khi đeo;
Dùng nước và xà phòng để vệ sinh kính: đây là một mẹo nhỏ được nhiều bác sĩ phẫu thuật áp dụng và nó thực sự hiệu quả khi các bác sĩ thường phải làm việc trong phòng mổ thời gian dài. Trước khi đeo khẩu trang bạn chỉ cần dùng nước và xà phòng để rửa sạch mắt kính, sau đó vẩy sạch nước để để kính khô tự nhiên. Hỗn hợp nước và xà phòng sẽ giúp tạo một lớp màng mỏng ở trên mặt kính, lớp màng này giúp ngăn cản hiện tượng hơi nước bám trên kính, tránh làm mờ kính khi đeo khẩu trang;
Dùng khăn lau kính Nano chống bám hơi nước: đây là sản phẩm rất tiện lợi giúp hạn chế hơi nước bám trên bề mặt kính. Tác dụng của sản phẩm này là duy trì độ sáng bóng và hạn chế các vết trầy xước cho mắt kính. Bạn có thể dùng khăn để lau mọi loại kính, từ kính râm, kính cận, kính bơi cho đến ống kính của máy ảnh đều được. Một chiếc khăn Nano có thể đem lại tác dụng từ 10 - 20 tiếng cho một lần lau, dùng tối đa 600 lần/khăn. Trong quá trình sử dụng người dùng không nên giặt khăn;
Sử dụng loại kính chống bám nước: hiện nay có nhiều loại kính được thiết kế với cấu tạo một lớp váng phủ giúp chống bám nước. Chính lớp phủ này sẽ khiến các giọt hơi nước ở trên mặt kính dễ dàng bị trượt ra, tránh cản trở tầm nhìn của người sử dụng. Vì thế bạn có thể đeo kính này khi mang khẩu trang, khi đi dưới trời mưa, hoặc tập thể dục ra nhiều mồ hôi, ngăn ngừa bụi bẩn khi đi đường,...
Trên đây là một số cách hữu ích về đeo khẩu trang không đau tai và tránh mờ kính. Bạn có thể tham khảo những cách nêu trên và áp dụng ngay cho bản thân mình để không còn nỗi “ám ảnh" mỗi lần phải đeo khẩu trang nhé! | medlatec | 1,237 |
Điểm danh nguyên nhân tiểu ra máu và phương pháp điều trị bệnh
Tiểu ra máu có thể do chế do chế độ ăn uống nhưng cũng có thể tiềm ẩn bệnh lý nguy hiểm. Chính vì thế, khi phát hiện dấu hiệu bất thường này, bạn cần nhanh chóng đi khám để được bác sĩ chẩn đoán, tìm nguyên nhân tiểu ra máu và đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả.
1. Khi nào tiểu ra máu là do bệnh lý?
Phần lớn tiểu ra máu là do yếu tố bệnh lý, tuy nhiên không phải tất cả các trường hợp đều như vậy. Dưới đây là một số hướng dẫn giúp bạn phân biệt tình trạng tiểu ra máu là do bệnh lý và do nguyên nhân khác:
1.1. Tiểu ra máu không phải do bệnh lý
- Nước tiểu có màu đỏ do một số loại thực phẩm: Khi thấy nước tiểu có màu đỏ hồng, bạn đừng vội kết luận đó là tình trạng tiểu ra máu. Lúc này, bạn cần nhớ lại những thực phẩm mà bạn đã dùng trong các bữa ăn trước đó. Một số loại thực phẩm khiến nước tiểu chuyển màu đỏ hồng.
- Nước tiểu đỏ do thuốc: Một số loại thuốc có thể khiến cho nước tiểu của bạn chuyển sang màu đỏ giống như máu, có thể kể đến thuốc kháng sinh Metronidazol hay Rifampicin,…
- Tiểu ra máu trong chu kỳ kinh nguyệt: Khi đang trong những ngày “đèn đỏ”, nước tiểu của bạn thường có lẫn máu kinh. Do đó, khi tiểu xong, bạn sẽ thấy nước tiểu có màu hồng.
- Tiểu ra máu trong hoặc sau khi quan hệ: Khi “yêu” quá mức có thể gây ra tổn thương cho cơ quan sinh dục nên dẫn tới tình trạng tiểu ra máu. Nữ giới thường dễ gặp phải tình trạng này hơn so với nam giới.
1.2. Hướng dẫn nhận biết tiểu ra máu do bệnh lý
Tình trạng tiểu ra máu là khi có lẫn hồng cầu trong nước tiểu. Đôi khi có thể nhận biết hiện tượng này bằng mắt thường (trong trường hợp nước tiểu có lẫn nhiều máu). Tuy nhiên, phần lớn bệnh nhân cần được thực hiện xét nghiệm mới có thể chẩn đoán chính xác tình trạng này.
Nước tiểu lẫn máu có thể được chia làm 2 loại như sau:
- Tiểu ra máu đại thể: Có thể quan sát, nhận biết bằng mắt thường vì lượng máu trong nước tiểu nhiều. Màu nước tiểu thường có yếu tố liên quan tới thuốc hay thực phẩm đỏ nghi ngờ.
- Tiểu ra máu vi thể: Những trường hợp này rất khó để quan sát bằng mắt thường. Phần lớn bệnh nhân tình cờ phát hiện khi xét nghiệm nước tiểu định kỳ hoặc phát hiện khi kiểm tra một số bệnh có liên quan.
2. Một số nguyên nhân tiểu ra máu thường gặp
Dưới đây là một số nguyên nhân tiểu ra máu thường gặp:
- Bỏng do điện giật , nhiễm ký sinh trùng sốt rét, chấn thương thận, khối u bất thường tại thận.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu: Kèm theo tiểu ra máu, bệnh nhân còn có thể gặp phải một số biểu hiện như buốt khi tiểu, tiểu nhiều lần, nước tiểu có mùi hôi và đục, đau lưng và đau ở hai bên hông,…
-Viêm nhiễm tại thận như viêm thận bể thận- áp xe thận: Khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua đường niệu đạo, nó có thể ngược dòng và gây nhiễm khuẩn ở niệu quản, thận. Đây cũng chính là một trong những những nguyên nhân gây viêm thận, viêm bể thận. Ngoài biểu hiện tiểu ra máu, người bệnh còn bị tiểu rắt, nôn, buồn nôn, đau thắt lưng, bị sốt và có cảm giác ớn lạnh.
- Sỏi thận và sỏi bàng quang: Những chất cặn trong nước tiểu có nguy cơ hình thành sỏi đường tiết niệu, trong đó phổ biến nhất là sỏi thận, sỏi bàng quang,… Khi bị sỏi tiết niệu, cơ thể người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng như tiểu khó, tiểu ra máu, đau thận,…
- Tiểu máu sau gắng sức: Thường gặp ở những bệnh nhân tập thể dục với cường độ mạnh, lao động nặng nhưng không bổ sung đủ nước.
- Phì đại tiền liệt tuyến: Đây là căn bệnh thường gặp ở nhóm nam giới ở độ tuổi trung niên. Khi tuyến tiền liệt phát triển bất thường có thể gây chèn ép niệu đạo, ảnh hưởng đến dòng tiểu. Từ đó, người bệnh sẽ gặp phải một số triệu chứng như tiểu ra máu, đau buốt khi tiểu, tăng tần suất tiểu, hay tiểu đêm, vừa tiểu xong đã muốn đi tiểu, bí tiểu,…
- Đặt ống thông tiểu: Một số trường hợp gặp chấn thương, sau phẫu thuật hoặc do yếu tố bệnh lý,… thường gặp nhiều khó khăn khi đi tiểu. Chính vì thế, người bệnh thường được đặt ống thông tiểu. Những ống này sẽ được đặt vào bàng quang để nước tiểu có thể dễ dàng lưu thông ra bên ngoài. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là có thể tạo cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập vào niệu đạo gây nhiễm trùng đường tiết niệu, dẫn tới tình trạng tiểu ra máu.
- Dùng một số loại thuốc: Một số loại thuốc điều trị có thể gây ra những tác dụng phụ. Thậm chí dùng lâu dài có thể làm suy giảm chức năng thận và gây ra tình trạng lẫn máu trong nước tiểu.
- Ung thư: Một số loại bệnh ung thư như ung thư tuyến tiền liệt, ung thư bàng quang,… cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới tiểu ra máu. Ngoài ra, bệnh nhân còn gặp phải một số triệu chứng khác như đau vùng chậu, đau khi xuất tinh, giảm cân không rõ nguyên nhân, đau xương, có lẫn máu trong tinh dịch,…
3. Điều trị tiểu ra máu bằng phương pháp nào?
Để chẩn đoán chính xác bệnh, các bác sĩ cần thực hiện một số phương pháp như xét nghiệm nước tiểu, siêu âm ổ bụng, chụp bể thận, nội soi bàng quang, soi kính hiển vi đối pha,…
Sau khi xác định được nguyên nhân gây bệnh, các bác sĩ sẽ điều trị theo nguyên nhân để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất.
- Với những trường hợp bệnh nhẹ, các bác sĩ có thể kê thuốc kháng sinh để cải thiện triệu chứng.
- Với những trường hợp nặng hơn, các bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật, chẳng hạn như mổ lấy sỏi,…
- Trong trường hợp bệnh nhân ung thư: Cần điều trị bệnh bằng một số phương pháp như phẫu thuật, xạ trị, hóa trị. | medlatec | 1,132 |
Bị ung thư buồng trứng có uống nấm linh chi được không?
Cùng với việc kết hợp các liệu pháp điều trị Tây y, bệnh nhân ung thư buồng trứng có thể kết hợp sử dụng các bài thuốc Đông y để mang lại hiệu quả điều trị tối ưu.
Nguyên nhân gây ung thư buồng trứng
Hình ảnh ung thư buồng trứng
Điều trị ung thư buồng trứng
Một số phương pháp điều trị ung thư buồng trứng phổ biến là:
Có thể bạn quan tâm: khám tầm soát ung thư buồng trứng sớm
Tùy thuộc vào kích thước khối u, tình trạng diễn biến bệnh và thể trạng của mỗi bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.
Bệnh nhân ung thư buồng trứng cần tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ và kết hợp chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý
Bị ung thư buồng trứng có uống nấm linh chi được không?
Các nhà khoa học đã nghiên cứu và tìm ra trong nấm linh chi có thành phần Triterpenes, polysaccharides, Peptidoglycan, Aromatase inhibitor có tác dụng hạn chế và tiêu diệt các tế bào ung thư.
Ngoài ra, nấm linh chi có chứa các thành phần chống ung thư buồng trứng như beta-glucan và triterpene…giúp kích thích hoạt động của hệ thống miễn dịch, ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư buồng trứng. Do đó, nấm linh chi có thể được sử dụng để hỗ trợ điều trị ung thư buồng trứng. Người bị ung thư buồng trứng có thể uống nấm linh chi để bồi bổ cơ thể, hồi phục sức khoẻ, thanh lọc gan, khử các chất độc phóng xạ trong quá trình xạ trị, giảm các tác dụng không mong muốn của quá trình xạ trị.
Tuy nhiên, việc sử dụng nấm linh chi cần phải tuân thủ sự chỉ định của bác sĩ, tránh sử dụng đại trà, tuỳ tiện có thể dẫn đến gây tử vong. Bên cạnh các phác đồ điều trị ung thư buồng trứng, người bệnh cần thực hiện chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi khoa học, hợp lý và giữ tinh thần thoải mái để sức khỏe nhanh chóng hồi phục, mang đến hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất. | thucuc | 386 |
Bộ dụng cụ chẩn đoán HIV chỉ trong 15 phút
Bộ dụng cụ chẩn đoán HIV vừa ra mắt tại Anh có thể cho biết kết quả chỉ sau 15 phút với tỷ lệ chính xác hơn 99,7 %, The Telegraph đưa tin.
Sản phẩm vừa ra mắt ở Anh hôm 27.4 được kỳ vọng sẽ khuyến khích nhiều người tự xét nghiệm HIV cho mình. Nó đồng thời giúp đảm bảo tính riêng tư cho những ai ngần ngại đến các bênh viện để xét nghiệm HIV, theo
.
Với tỷ lệ chính xác hơn 99,7%, ban đầu bộ dụng cụ này chỉ bán trên mạng với giá 29,95 bảng Anh (khoảng 990.000 đồng).
Sản phẩm thú vị này do công ty chuyên cung cấp thiết bị sinh học
Bio
SURE phát triển. Các nhà nghiên cứu đã kiểm tra kỹ lưỡng tính hiệu quả của bộ dụng cụ. Theo đó, nó đã chẩn đoán chính xác 999 trên 1.000 mẫu thử âm tính và 997 trên 1.000 mẫu thử dương tính.
Khi muốn kiểm tra HIV, người dùng chỉ cần chích một ít máu trên ngón tay,
cho biết.
Với sự phát triển của nền y học hiện đại, HIV có thể được kiểm soát bằng các phương pháp điều trị hiệu quả. Tuy nhiên, việc phát hiện bệnh muộn có thể tác động rất xấu đến sức khỏe và tuổi thọ
người nhiễm, theo | medlatec | 226 |
Hãy làm theo những “tuyệt chiêu” này để bảo vệ sức khỏe của bạn
Ung thư là một căn bệnh vô cùng nguy hiểm và có tỷ lệ tử vong cao. Tuy nhiên, các chuyên gia y tế khẳng định, bệnh ung thư hoàn toàn có thể phòng tránh, ngăn ngừa được nếu bạn có một lối sống lành mạnh, khoa học.
Dưới đây là một vài “tuyệt chiêu” giúp bạn tránh xa ung thư.
Ăn uống lành mạnh
Ăn uống lành mạnh là một trong những “tuyệt chiêu” giúp bạn tránh xa ung thư. Nên ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi, ăn ít thịt đỏ, tránh xa thực phẩm có chứa chất bảo quản, chất tạo màu có nguồn gốc hóa học, hạn chế ăn đồ ăn nhanh, đồ nướng... Bằng cách này, bạn có thể giảm nguy cơ ung thư lên đến khoảng 40%.
Luyện tập thể thao
Béo phì, lười vận động làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh ung thư. Vì vậy, việc duy trì cân nặng hợp lý, tích cực luyện tập thể thao cần được chú trọng. Mỗi ngày bạn nên dành ra 30 phút vận động, luyện tập thể thao để nâng cao sức khỏe, sức đề kháng và điều tiết lượng hormone trong cơ thể. Điều này giúp bạn phòng ngừa nhiều loại bệnh ung thư.
Tránh tiếp xúc với ánh nắng gay gắt
Tia cực tím có trong ánh sáng mặt trời có thể gây bỏng da, ung thư da, loét giác mạc, đục thủy tinh thể… Chính vì vậy, những người ra nắng nhiều lần trong ngày và trong thời gian dài đều có khả năng bị ung thư da. Các nhà khoa học đã chứng minh, bức xạ tia cực tím là yếu tố có liên quan đến khoảng 96% u ác tính trên da ở nam giới và 93.7% u ác tính trên da ở nữ giới.
Bỏ thuốc lá
Thuốc lá không chỉ gây ung thư phổi mà còn là tác nhân của rất nhiều bệnh ung thư khác như ung thư dạ dày, ung thư gan, ung thư tiền liệt tuyến... Do đó, nếu không muốn bị ung thư thì bạn hãy tránh xa thuốc lá ngay lập tức.
Không nhịn tiểu
Nhiều người có thói quen nhịn tiểu. Đây là một thói quen vô cùng có hại cho sức khỏe. Bởi lẽ, khi nước tiểu trong bàng quang bị đầy, sẽ kích thích dây thần kinh của bạn dẫn đến xuất hiện phản xạ tiểu tiện. Nếu nhịn tiểu, nước tiểu sẽ tích tụ trong bàng quang gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của thận, thời gian dài sẽ gây sỏi thận, đồng thời có thể sẽ gây xuất huyết và tăng nguy cơ dẫn đến ung thư bàng quang.
Trên thực tế, nếu bạn có các vấn đề về rối loạn phản xạ tiểu tiện, các bác sĩ có thể có những bài tập nhịn tiểu để phục hồi chức năng tiểu tiện của cơ thế. Tuy nhiên, nếu bạn có chức năng tiểu tiện bình thường, không có chỉ định đặc biệt của bác sĩ, việc đi tiểu khi có cảm giác buồn tiểu cũng được xem là một thói quen tốt để bảo vệ sức khỏe của bạn.
Thực hiện tầm soát ung thư
Tầm soát ung thư nhằm phát hiện ung thư trước khi triệu chứng xuất hiện. Tầm soát ung thư có thể thực hiện thông qua xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu hoặc các xét nghiệm khác, hoặc thông qua chẩn đoán hình ảnh. Lợi ích của tầm soát ung thư là phát hiện sớm để phòng chống ung thư, có kế hoạch chăm sóc, theo dõi sức khỏe và chuẩn bị định hướng điều trị, giúp tăng cơ hội chiến thắng ung thư của mỗi người.
- Giảm 15% trừ trực tiếp vào tổng chi phí khám sức khỏe tổng quát, sàng lọc ung thư.
- ĐẶC BIỆT, giảm tới 20% khi khách hàng mua Combo bao gồm cả gói khám sức khỏe tổng quát và gói tầm soát ung thư.
Tải ứng dụng i
CNM tại: icnm. vn/app | medlatec | 676 |
Viêm xoang cấp: phương pháp điều trị và cách chăm sóc bệnh nhân
Viêm xoang cấp tính là tình trạng viêm các xoang với các triệu chứng rầm rộ nhưng xảy ra trong thời gian ngắn như: nghẹt mũi, chảy dịch mũi, sốt nhẹ, đau nhức vùng đầu mặt,… Mặc dù triệu chứng không kéo dài song nếu điều trị không tốt, viêm xoang cấp sẽ tiến triển thành mạn tính và gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe.
1. Viêm xoang cấp tính là gì?
Viêm xoang cấp là bệnh lý thường gặp, nhất là vào mùa đông hoặc những khu vực có chất lượng không khí kém. Vậy cụ thể viêm xoang cấp là gì?
Đây là tình trạng nhiễm trùng, viêm trong thời gian ngắn xảy ra ở niêm mạc các xoang. Các lỗ xoang bị tắc nghẹt và làm cho xoang tích tụ nhiều dịch nhầy đồng thời việc thoát nước và dịch nhầy ra ngoài bị cản trở khiến hô hấp khó khăn. Triệu chứng bệnh thường rậm rộ nhưng kéo dài không quá 4 - 6 tuần bao gồm:
Đau, nhạy cảm, sưng và tăng áp lực xung quanh vùng má, mắt, mũi hoặc trán, triệu chứng thường tăng hơn khi cúi xuống.
Tắc mũi, nghẹt mũi, khó thở ở đường mũi.
Dịch chảy xuống mũi hoặc cổ họng gây khó chịu, ngứa mũi họng, dịch có thể màu vàng hoặc xanh lục, đặc dày.
Nhức đầu, nhức hàm trên, răng.
Giảm khứu giác, vị giác.
Ho nhiều, đặc biệt ho vào ban đêm.
Mệt mỏi, sốt.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm xoang cấp tính, song do nhiễm virus, vi khuẩn, nấm thường là nguyên nhân phổ biến. Một số trường hợp viêm xoang cấp tính kèm theo nhiễm trùng, điều trị thường khó hơn và các triệu chứng cũng nặng hơn.
Hầu hết bệnh nhân viêm xoang cấp tính được chẩn đoán thông qua thăm khám và triệu chứng, song 1 số trường hợp khó chẩn đoán sẽ cần thêm chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm dị ứng hoặc xét nghiệm vi sinh.
Dù viêm xoang cấp tính thì triệu chứng chỉ khởi phát rầm rộ trong thời gian ngắn song nếu chủ quan không điều trị tốt, bệnh kéo dài khiến người bệnh mệt mỏi cả về tinh thần và thể chất.
2. Biện pháp điều trị viêm xoang cấp
Hầu hết viêm xoang cấp tính do virus gây ra sẽ tự khỏi, do vi khuẩn sẽ cần điều trị với thuốc cùng với các biện pháp tự chăm sóc giảm nhẹ triệu chứng.
2.1. Phương pháp điều trị giảm triệu chứng viêm xoang
Có nhiều phương pháp giúp giảm nhẹ triệu chứng của viêm xoang cấp tính như:
Dùng nước muối loãng xịt mũi
Nước muối loãng hoặc nước muối sinh lý bạn có thể sử dụng để xịt mũi, vệ sinh mũi nhiều lần trong ngày khi bị viêm xoang cấp tính. Các triệu chứng bệnh cũng được cải thiện, vi khuẩn và virus bị tiêu diệt nên bệnh nhanh chóng được đẩy lùi.
Xịt corticosteroid vào mũi
Thuốc xịt mũi chứa corticosteroid thường được dùng trong ngăn ngừa, điều trị viêm xoang hư: Fluticasone, budesonide, beclomethasone,… Các thuốc xịt mũi này có sẵn tại hiệu thuốc, tuy nhiên người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng điều trị viêm xoang.
Ngoài ra, không nên lạm dụng corticosteroid xịt mũi dài ngày vì có thể khiến tắc nghẽn mũi nghiêm trọng hơn và dễ tái phát.
Thuốc giảm đau không kê toa
Trong điều trị, giảm triệu chứng viêm xoang, có thể dùng thuốc giảm đau không kê toa như: ibuprofen, aspirin hay acetaminophen.
2.2. Thuốc kháng sinh
Khi viêm xoang cấp tính do vi khuẩn, điều trị bằng kháng sinh có thể không cần thiết bởi hệ miễn dịch thường đủ sức chống lại bệnh. Song người bệnh cần theo dõi triệu chứng, nếu viêm xoang trở nên xấu đi và triệu chứng viêm nặng thì sẽ cần dùng kháng sinh kê toa.
Khi đã điều trị với kháng sinh, người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về liều dùng và thời gian sử dụng. Điều trị bằng kháng sinh không đúng cách sẽ khiến viêm xoang cấp tính nặng hơn và triệu chứng có thể tái phát.
2.3. Liệu pháp miễn dịch
Nếu viêm xoang cấp tính có liên quan đến dị ứng thì điều trị bằng liệu pháp miễn dịch sẽ giúp giảm phản ứng của cơ thể với dị nguyên nhất định.
Nếu thực hiện tốt các biện pháp điều trị trên, hầu hết bệnh viêm xoang cấp tính sẽ thuyên giảm và biến mất. Bên cạnh đó, có thể áp dụng đồng thời với biện pháp chăm sóc tại nhà để giảm nhẹ triệu chứng, giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn.
3. Biện pháp chăm sóc khi bị viêm xoang cấp
Với viêm xoang cấp tính, ngoài điều trị tích cực với thuốc thì thay đổi lối sống cùng với các biện pháp khắc phục tại nhà sau sẽ có tác dụng tốt, giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn.
3.1. Uống nhiều nước
Viêm xoang cấp tính gây chảy nhiều dịch mũi, họng cùng với triệu chứng hắt hơi liên tục nên cơ thể có thể bị mất nước. Hãy bổ sung nhiều nước cho cơ thể để làm loãng dịch nhầy, từ đó giảm tắc nghẽn dịch trong xoang và giảm nhẹ triệu chứng nghẹt mũi, đau xoang. Ngoài nước lọc, nước trái cây cũng có tác dụng rất tốt cải thiện triệu chứng viêm xoang cấp tính.
Tuy nhiên, người bệnh cần tránh xa các loại đồ uống chứa rượu, caffeine vì chúng sẽ gây mất nước và dễ kích thích khiến viêm xoang cấp tính nặng hơn.
3.2. Rửa sạch hốc mũi
Có một biện pháp rửa sạch hốc mũi xoang tại nhà có tác dụng điều trị, giảm nhẹ triệu chứng viêm xoang rất tốt song cần thực hiện đúng cách. Tốt nhất là sử dụng nước muối sinh lý cùng với bình rửa dụng cụ thiết kế đặc biệt để rửa sạch hốc mũi xoang.
Khi rửa mũi xoang, cần nghiêng sang một bên để nước muối sinh lý đi từ bên mũi trên xuống bên mũi còn lại, trong quá trình đó bụi bẩn, vi khuẩn sẽ được cuốn trôi.
3.3. Ngủ cao đầu
Chắc chắn triệu chứng chảy dịch mũi, nghẹt mũi trong viêm xoang cấp tính khiến người bệnh gặp không ít khó chịu và phiền toái. Để khắc phục, nên kê đầu cao khi ngủ, dịch từ các xoang chảy ra sẽ hạn chế hơn và cũng giảm tắc nghẽn gây khó thở, thở khò khè.
3.4. Làm ấm các xoang
Xoang bị viêm và tắc dịch là nguyên nhân gây những triệu chứng của viêm xoang cấp tính, có thể cải thiện bằng cách làm ẩm các xoang qua xông hơi từ nước nóng. Nước ấm tỏa vào mặt và xâm nhập làm lỏng dịch tắc, cũng giúp bạn giảm đau, cảm thấy dễ thở hơn. | medlatec | 1,151 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.